diff --git a/contexts/context_102828.json b/contexts/context_102828.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25f72c7949ff570c2fd1dab889b4496da59c4f2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102828.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-05-2009-CT-UBND-cong-tac-Quan-su-Quoc-phong-Binh-Phuoc-186499.aspx", + "name": "Chi-thi-05-2009-CT-UBND-cong-tac-Quan-su-Quoc-phong-Binh-Phuoc-186499", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC \n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2009/CT-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 12 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC QUÂN SỰ - QUỐC PHÒNG NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nNăm 2008, Đảng ủy - BCH Quân sự tỉnh đã tổ chức quán\r\n\ntriệt, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết của Trung ương, của Đảng ủy -\r\n\nBTL Quân khu và các văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về nhiệm vụ quân sự - quốc\r\n\nphòng địa phương. Cụ thể là: Đã xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến\r\n\ntranh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu và từng bước\r\n\nđi vào chiều sâu. Công tác xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, tuyển quân,\r\n\nhuấn luyện, giáo dục quốc phòng đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, đảm bảo về số\r\n\nlượng, chất lượng. Hoạt động diễn tập phòng thủ đạt kết quả cao; sẵn sàng nhận\r\n\nvà hoàn thành nhiệm vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn trên địa bàn. Công\r\n\ntác hậu cần, ngân sách luôn đảm bảo cho lực lượng vũ trang hoạt động; xây dựng\r\n\ndoanh trại, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, đất sản xuất, tạo\r\n\nđiều kiện cho lực lượng vũ trang địa phương nâng cao hiệu quả hoạt động, sản\r\n\nxuất, tạo điều kiện cho lực lượng vũ trang địa phương nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng, xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện. Xây dựng tổ chức Đảng trong\r\n\nsạch vững mạnh, thực hiện tốt Chỉ thị số 235-CT/ĐCS ngày 21/8/2006 của Thường\r\n\nvụ Đảng ủy Quân khu về xây dựng tổ chức Đảng và đảng viên trong lực lượng vũ\r\n\ntrang.\n\nBên cạnh đó, lực lượng vũ trang tăng cường phối hợp\r\n\nvới các ngành chức năng tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, bảo vệ an toàn\r\n\ntrên tuyến biên giới và nội địa, rà soát, xử lý đối tượng vi phạm pháp luật;\r\n\ncác ngày lễ, tết đều được bảo vệ an toàn tuyệt đối, góp phần giữ vững an ninh\r\n\nchính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế, xã hội.\n\nCông tác đối ngoại với chính quyền và lực lượng vũ\r\n\ntrang các tỉnh Campuchia giáp biên được duy trì thường xuyên, đã phát huy tình\r\n\nđoàn kết hữu nghị, láng giềng thân thiện, thể hiện tinh thần tôn trọng chủ quyền\r\n\nvà toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước; đã phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan\r\n\nđến biên giới, hỗ trợ cho hoạt động tìm kiếm, cất bốc hài cốt liệt sĩ quân tình\r\n\nnguyện Việt Nam hy sinh tại Campuchia qua các thời kỳ, tham gia thực hiện phân giới\r\n\ncắm mốc…\n\nTuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quân sự - quốc phòng, công tác phối hợp giữa các ngành chức năng có lúc, có\r\n\nnơi chưa chặt chẽ; việc nắm cơ sở chưa được kịp thời; tình hình khiếu kiện đông\r\n\nngười, vượt cấp, chống người thi hành công vụ còn xảy ra; hoạt động của lực\r\n\nlượng tự vệ khối cơ quan, tổ chức còn hình thức và hiệu quả chưa cao; kết quả\r\n\nxây dựng xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện chưa vững chắc.\n\nĐể khắc phục những hạn chế trên, phát huy những kết\r\n\nquả của năm 2008, nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng năm 2009,\r\n\nUBND tỉnh chỉ thị BCH Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\r\n\ntập trung thực hiện tốt các nội dung sau:\n\n1. Chỉ đạo các lực lượng phối hợp chặt chẽ, chủ động\r\n\nnắm chắc diễn biến tình hình trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý kịp thời các tình\r\n\nhuống không để bị động, bất ngờ. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu,\r\n\nbảo vệ an toàn các ngày cao điểm trong năm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội. Phối hợp cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng…\r\n\nSẵn sàng lực lượng, phương tiện phòng chống thiên tai và tìm kiếm, cứu hộ cứu\r\n\nnạn, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra.\n\n2. Triển khai xây dựng hệ thống Kế hoạch “B” giai\r\n\nđoạn 2; rà soát bổ sung các văn kiện sẵn sàng chiến đấu; điều chỉnh, bổ sung\r\n\nquyết tâm A, A2, A3. Chỉ đạo các cơ quan Quân sự luyện tập chỉ huy cơ quan.\r\n\nRiêng huyện Bù Đăng thực hiện diễn tập khu vực phòng thủ, phối hợp với Công an\r\n\ndiễn tập 20% xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 107/2003/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế phối hợp giữa Bộ Công an\r\n\nvà Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội trong tình hình mới.\n\n3. Xây dựng hạng mục công trình chiến đấu bảo đảm\r\n\nyêu cầu, xây dựng cột mốc biên giới đạt chất lượng cao. Tổ chức rà phá bom mìn,\r\n\nthu gom, xử lý chất độc tồn lưu sau chiến tranh để phục vụ xây dựng và sản xuất.\n\n4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng\r\n\nDân quân tự vệ, lực lượng Dự bị động viên, xây dựng nền quốc phòng toàn dân\r\n\nvững mạnh, xây dựng và trình phê duyệt quy hoạch tổng thể căn cứ hậu phương tỉnh,\r\n\nxây dựng khu vực phòng thủ tỉnh đi vào chiều sâu. Thực hiện công tác bồi dưỡng kiến\r\n\nthức quốc phòng - an ninh và giáo dục quốc phòng theo phân cấp, nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về quốc phòng trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Triển khai thực hiện nghiêm chỉnh Lệnh tổ chức\r\n\nlực lượng 2009 của Quân khu, quân số các đơn vị sẵn sàng chiến đấu bảo đảm đúng\r\n\nquy định, tổ chức phúc tra sắp xếp biên chế và động viên các đơn vị Dự bị động\r\n\nviên đạt chỉ tiêu, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ đủ số lượng, chú trọng về\r\n\nchất lượng. Thực hiện tốt công tác tuyển quân đảm bảo đúng Luật NVQS và đạt\r\n\n100% chỉ tiêu ở 3 cấp, số lượng đảng viên đạt 2% trở lên.\n\n6. Triển khai chặt chẽ chỉ lệnh huấn luyện năm 2009;\r\n\ntổ chức huấn luyện cho các đối tượng và thực hành diễn tập đúng kế hoạch đề ra,\r\n\nbảo đảm an toàn.\n\n7. Thực hiện tốt công tác đối ngoại duy trì gặp gỡ\r\n\ntrao đổi tình hình với các tỉnh, huyện, xã của Vương quốc Campuchia, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi thực hiện nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sỹ ở Campuchia về nước\r\n\nvà phân giới cắm mốc biên giới. Giữ vững biên giới hòa bình, ổn định.\n\n8. Quán triệt, triển khai đến xã, phường, thị trấn\r\n\nthực hiện tốt các nội dung Chỉ thị số 245/CT-BTL ngày 30/3/2006 của Bộ Tư lệnh\r\n\nQuân khu về việc thực hiện cuộc vận động “7 không” trong lực lượng vũ trang QK7\r\n\nvà Chỉ thị số 619/CT-BTL ngày 09/6/2008 của Bộ Tư lệnh Quân khu về việc thi đua\r\n\nxây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức\r\n\nHồ Chí Minh” trong lực lượng vũ trang Quân khu.\n\n9. Phát huy nội lực, đẩy mạnh công tác tăng gia sản\r\n\nxuất cải thiện đời sống bộ đội, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-BTL ngày\r\n\n03/01/2007 của BTL Quân khu về công tác bảo đảm hậu cần. Quan tâm chăm lo đời\r\n\nsống vật chất, tinh thần đối với lực lượng Dân quân Thường trực, Dân quân cơ\r\n\nđộng, các chốt dân quân biên giới. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động 50 “quản lý,\r\n\nkhai thác vũ khí trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn, tiết kiệm và an toàn giao\r\n\nthông”. Nâng cao chất lượng sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật.\n\n10. BCH Quân sự tỉnh xây dựng Kế hoạch chỉ đạo,\r\n\ntriển khai thực hiện tốt công tác quân sự - quốc phòng trên địa bàn tỉnh đáp\r\n\nứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới và thường xuyên báo cáo kết quả cho\r\n\nUBND tỉnh biết để chỉ đạo kịp thời.\n\nUBND tỉnh yêu cầu BCH Quân sự tỉnh, các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan\r\n\nthực hiện tốt Chỉ thị này.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Thiệu\n\n", + "id": 102828 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102829.json b/contexts/context_102829.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a1d6f0c38cb11c20c156e0a7794abc4c737a642 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102829.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-53-2015-TT-BCT-dang-ky-danh-muc-hang-nhap-khau-tam-nhap-tai-xuat-nha-thau-nuoc-ngoai-299802.aspx", + "name": "Thong-tu-53-2015-TT-BCT-dang-ky-danh-muc-hang-nhap-khau-tam-nhap-tai-xuat-nha-thau-nuoc-ngoai-299802", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\n-----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố:\r\n\n 53/2015/TT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC ĐĂNG KÝ DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT\r\n\nCỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Thương mại\r\n\nvề hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia\r\n\ncông và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết việc đăng ký danh mục\r\n\nhàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định chi tiết việc\r\n\nđăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất để thực hiện hợp đồng thầu\r\n\ncủa nhà thầu nước ngoài trong thi công công trình xây dựng tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với nhà thầu\r\n\nnước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động\r\n\nxây dựng, chủ đầu tư, chủ dự án công trình xây dựng có liên quan đến nhà thầu\r\n\nnước ngoài.\n\nĐiều 3. Đăng ký danh\r\n\nmục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất\n\n1. Nhà thầu nước ngoài đã có Giấy\r\n\nphép hoạt động xây dựng và đã ký hợp đồng thầu được đăng ký danh mục nhập khẩu\r\n\nnguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công\r\n\ntrình, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi\r\n\ncông xây dựng theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Danh mục nhập khẩu nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình phải phù hợp\r\n\nvới hợp đồng thầu.\n\n3. Danh mục nhập khẩu và tạm nhập -\r\n\ntái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng phải được chủ đầu tư, hoặc\r\n\nchủ dự án thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản\r\n\n3 Điều 75 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.\n\n4. Việc đăng ký danh mục nhập khẩu\r\n\nnguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công\r\n\ntrình thuộc hợp đồng nhận thầu, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật\r\n\ntư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng thực hiện cho toàn bộ hợp đồng thầu hoặc theo từng đợt phù hợp với tiến độ thi công xây dựng\r\n\ncông trình.\n\n5. Trường hợp hàng nhập khẩu, tạm nhập\r\n\n- tái xuất thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu\r\n\ncó điều kiện hoặc nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của\r\n\ncác Bộ và cơ quan ngang Bộ hoặc nhập khẩu theo quy định riêng, điều kiện nhập\r\n\nkhẩu, tạm nhập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP .\n\n6. Thời hạn nhập khẩu, tạm nhập - tái\r\n\nxuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự\r\n\nán với nhà thầu nước ngoài và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.\n\n7. Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập -\r\n\ntái xuất theo phương thức: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến\r\n\nqua mạng Internet theo quy định tại Chương II Thông tư này.\n\n8. Nhà thầu nước ngoài chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập\r\n\nkhẩu, tạm nhập - tái xuất và chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ hành vi\r\n\nkê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ.\n\nĐiều 4. Xử lý\r\n\nhàng còn dư của nhà thầu nước ngoài\n\nNhà thầu nước ngoài thực hiện việc xử\r\n\nlý nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị đã nhập khẩu còn dôi dư theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về hải quan, không phải thực hiện thủ tục với Bộ Công Thương.\n\nĐiều 5. Thủ tục\r\n\nnhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa của nhà\r\n\nthầu nước ngoài\n\n1. Sau khi được Bộ Công Thương xác nhận\r\n\nđăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, nhà thầu nước ngoài thực\r\n\nhiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập\r\n\n(bao gồm cả tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa),\r\n\ntheo quy định pháp luật về hải quan.\n\n2. Trường hợp nhà thầu nước ngoài có nhu\r\n\ncầu tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị do mình tạm nhập để thi công công trình\r\n\nkhác do mình trúng thầu tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục đăng ký\r\n\ndanh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình khác đó theo quy định\r\n\ntại Thông tư này với Bộ Công Thương, sau đó làm thủ tục tái xuất và tạm nhập tại\r\n\ncơ quan hải quan.\n\n3. Trường hợp nhà thầu nước ngoài\r\n\nchuyển máy móc, thiết bị đã tạm nhập cho nhà thầu nước ngoài khác để thi công\r\n\ncông trình tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài chuyển máy móc, thiết bị làm thủ tục\r\n\ntái xuất tại cơ quan hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.\r\n\nNhà thầu nước ngoài tiếp nhận máy móc, thiết bị đã tái xuất đó làm thủ tục đăng\r\n\nký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình theo quy định tại\r\n\nThông tư này với Bộ Công Thương.\n\n4. Trường hợp nhà thầu nước ngoài được\r\n\nchủ sở hữu nước ngoài thỏa thuận về việc bán, cho, tặng hoặc cho doanh nghiệp\r\n\nkhác thuê, mượn để sử dụng tại Việt Nam các máy móc, thiết bị, vật tư đã tạm nhập,\r\n\ntạm xuất, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải\r\n\nquan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.\n\n5. Nhà thầu nước ngoài được trực tiếp\r\n\nhoặc ủy thác làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định pháp\r\n\nluật về ủy thác xuất nhập khẩu.\n\nChương II\n\nTHỦ TỤC ĐĂNG KÝ,\r\n\nĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT\n\nĐiều 6. Trường hợp đăng ký danh\r\n\nmục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ\r\n\nthi công xây dựng trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc theo đường bưu điện\n\n1. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu\r\n\ncho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\nHồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:\n\na) Đơn đăng ký theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);\n\nb) Danh mục hàng nhập khẩu cho công\r\n\ntrình theo Mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nII (01 bản chính);\n\nc) Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập\r\n\n- tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục III (01 bản chính);\n\nd) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư\r\n\nhoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngoài về danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập -\r\n\ntái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước\r\n\nngoài đăng ký danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công\r\n\nxây dựng;\n\nđ) Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà\r\n\nthầu nước ngoài (01 bản sao có chứng thực, chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký lần\r\n\nđầu cho một công trình).\n\n2. Điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu\r\n\ncho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\nHồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:\n\na) Đơn đăng ký điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);\n\nb) Danh mục hàng điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV (01 bản chính);\n\nc) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư\r\n\nhoặc chủ dự án về việc điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất\r\n\nphục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngoài\r\n\nđiều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất\r\n\nphục vụ thi công xây dựng.\n\n3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện một lần trong suốt\r\n\nquá trình giải quyết hồ sơ.\n\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng\r\n\nký danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất, trường\r\n\nhợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\nĐiều 7. Trường hợp đăng ký danh\r\n\nmục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất phục vụ\r\n\nthi công xây dựng trực tuyến qua mạng Internet\n\n1. Nhà thầu nước ngoài thực hiện đăng\r\n\nký sử dụng chữ ký số theo quy định pháp luật.\n\n2. Nhà thầu nước ngoài lần đầu đăng\r\n\nký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng phải đăng ký tài khoản tham gia\r\n\nHệ thống phần mềm trực tuyến qua mạng Internet với Bộ Công Thương.\n\na) Hồ sơ đăng ký tài khoản bao gồm:\n\n- Mẫu chữ ký của\r\n\nngười có thẩm quyền ký hoặc người được thương nhân nước ngoài ủy quyền ký đơn\r\n\nđăng ký;\n\n- Mẫu con dấu của\r\n\nVăn phòng điều hành công trình của nhà thầu nước ngoài;\n\n- Giấy phép hoạt động xây dựng của\r\n\nnhà thầu nước ngoài.\n\nb) Chi tiết các bước đăng ký tài khoản\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của\r\n\nHệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ\r\n\nsơ sẽ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.\n\nc) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo hồ sơ đăng ký tài khoản, Bộ Công Thương kiểm\r\n\ntra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt\r\n\nquá trình giải quyết hồ sơ.\n\nd) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tài khoản đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước\r\n\nngoài qua Hệ thống phần mềm, Bộ Công Thương thực hiện đăng ký tài khoản cho nhà\r\n\nthầu nước ngoài và thông báo thông tin tài khoản cho nhà\r\n\nthầu nước ngoài qua Hệ thống phần mềm.\n\n3. Nhà thầu nước ngoài sử dụng thông\r\n\ntin tài khoản đã được cấp để đăng nhập vào Hệ thống phần mềm\r\n\nvà khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục\r\n\nhàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất khi có nhu cầu.\n\nNhà thầu nước ngoài điền đầy đủ thông\r\n\ntin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất theo các định dạng, mẫu quy định trên Hệ thống\r\n\nphần mềm và gửi trực tuyến thông qua Hệ thống phần mềm.\n\nCác mẫu, định dạng quy định trên Hệ\r\n\nthống phần mềm là các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chi tiết\r\n\ncác bước khai báo thông tin về hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.\n\n4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký trên mạng\r\n\nInternet, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu nội dung hồ sơ chưa\r\n\nđúng theo quy định. Yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm\r\n\nvà chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống, Bộ\r\n\nCông Thương có văn bản xác nhận đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu,\r\n\ndanh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải\r\n\ncó văn bản nêu rõ lý do.\n\n6. Việc trả kết quả được thực hiện\r\n\nqua mạng Internet đồng thời gửi qua đường bưu điện đến nhà thầu nước ngoài.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nNhà thầu nước ngoài đã được Bộ Công\r\n\nThương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu\r\n\nvà tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực, được tiếp tục làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan đến hết thời\r\n\nhạn quy định trên văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nVụ Kế hoạch - Bộ Công Thương là đơn vị\r\n\nthực hiện thủ tục xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng\r\n\nnhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\r\n\ncủa nhà thầu nước ngoài; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 10. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thực hiện\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 02 năm 2016.\n\n2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số\r\n\n15/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục\r\n\nđăng ký hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công\r\n\nThương để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo; Website Bộ CT;\r\n\n - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ CT;\r\n\n - Lưu: VT; KH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ/ ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC\r\n\nHÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n-----------------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày ... tháng ...năm ...\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ/ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG TRÌNH, HÀNG NHẬP KHẨU VÀ TẠM\r\n\nNHẬP - TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG\n\nKính gửi:\r\n\nBộ Công Thương (Vụ Kế hoạch)\n\nTên nhà thầu (tên trên Giấy phép\r\n\nhoạt động xây dựng, ghi bằng chữ in hoa): .............. \n\nĐịa chỉ, số điện thoại liên lạc của\r\n\nVăn phòng điều hành công trình tại Việt Nam: ......... \n\nTên, số hộ chiếu/thẻ căn cước/ chứng\r\n\nminh nhân dân của người đại diện thực hiện hợp đồng thầu:\n\nTên chủ đầu tư:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\nTên dự án đầu tư: ..........................................................................................................\r\n\nTên gói thầu: ..................................................................................................................\r\n\nGiấy phép hoạt động xây dựng số: …………\r\n\nngày ………. tháng …….. năm\r\n\n.............. \n\nHợp đồng thầu số ……………… ngày ………….. tháng ………… năm .......................\r\n\nNội dung nhận thầu (ghi các công\r\n\nviệc sẽ thực hiện): ..................................................\r\n\nI. Đề nghị được đăng ký1:\n\n1. Danh mục hàng nhập khẩu cho công\r\n\ntrình kèm theo Đơn đăng ký này.\n\n2. Danh mục hàng nhập khẩu và hàng tạm\r\n\nnhập tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Đơn đăng ký này.\n\nII. Đề nghị được điều chỉnh2:\n\n1. Danh mục hàng nhập khẩu cho công\r\n\ntrình kèm theo Đơn đăng ký này.\n\n2. Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập\r\n\ntái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Đơn đăng ký này.\n\n\n\nĐại\r\n\n diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư3\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nĐại\r\n\n diện thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n___________________\n\n1,2\r\n\nNhà thầu kê khai trong Đơn đăng ký một và/ hoặc hai loại danh mục đề nghị đăng ký\r\n\nhoặc đề nghị điều chỉnh tùy theo nhu cầu.\n\n3 Đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của chủ đầu tư chỉ ký, đóng dấu trong trường hợp nhà thầu nước\r\n\nngoài đăng ký/ điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu tại mục I.1 và II.1\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG\r\n\nTRÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n53/2015/TT-BCT ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG TRÌNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ trọng lượng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\n(Chỉ ghi nếu là hàng đã qua sử dụng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\nĐại\r\n\n diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n diện thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP\r\n\n- TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa (Chỉ ghi nếu là hàng đã qua sử dụng)\n\nI. Danh mục dụng cụ, vật tư, nhiên liệu tiêu\r\n\n hao nhập khẩu phục vụ thi công xây dựng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\nII. Danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU DANH MỤC HÀNG ĐIỀU CHỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2015/TT-BCT\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG ĐIỀU CHỈNH\n\nI. Danh mục hàng nhập khẩu cho\r\n\ncông trình\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n thứ tự tại Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương\n\nThông\r\n\n tin trước khi điều chỉnh\n\nThông\r\n\n tin đề nghị điều chỉnh\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình trạng hàng hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Danh mục hàng nhập khẩu và\r\n\nhàng tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n thứ tự tại Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương\n\nThông\r\n\n tin trước khi điều chỉnh\n\nThông\r\n\n tin đề nghị điều chỉnh\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư4\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nĐại diện\r\n\n thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n_________________\n\n4 Đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của chủ đầu tư chỉ ký, đóng dấu trong trường hợp nhà thầu nước ngoài điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu\r\n\ncho công trình tại mục I Phụ lục này", + "id": 102829 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10283.json b/contexts/context_10283.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..007d0686eaeeb6d008638a5c736d0e206332ff7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10283.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-73-2016-QD-UBND-quan-ly-van-chuyen-vat-lieu-no-cong-nghiep-Thua-Thien-Hue-327197.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-2016-QD-UBND-quan-ly-van-chuyen-vat-lieu-no-cong-nghiep-Thua-Thien-Hue-327197", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 73/2016/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 14 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnhsố 16/2011/UBTVQH12\r\n\nngày 30tháng 6năm 2011 quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công\r\n\ncụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định\r\n\nsố 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21\r\n\ntháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số\r\n\n23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng\r\n\n10 năm 2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng\r\n\nnguy hiểm;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BCA ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n35/2010/TT-BCA ;\n\nCăn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Phòng cháy và chữa cháy;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vận\r\n\nchuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2016\r\n\nvà thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công\r\n\nThương, Giao thông Vận tải; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy\r\n\nvà Chữa cháy tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; các đơn vị\r\n\ncó hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy định này quy định về vận chuyển vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) bằng các phương tiện giao thông cơ giới\r\n\nđường bộ; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận\r\n\nchuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan tham gia vận chuyển VLNCN; các cơ quan, tổ chức liên quan\r\n\ntrong hoạt động quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quy định này không áp dụng đối với các trường\r\n\nhợp vận chuyển VLNCN phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp đặc\r\n\nbiệt khác.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN,\r\n\nTUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN, CON NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA VẬN CHUYỂN, TIẾP NHẬN\r\n\nVLNCN\n\nĐiều 3. Các nguyên tắc\r\n\ntrong vận chuyển VLNCN\n\n1. Việc vận chuyển VLNCN phải đảm bảo an toàn\r\n\ntuyệt đối cho con người, tài sản và công trình liên quan trong quá trình vận\r\n\nchuyển; không để mất, rơi vãi, thất thoát VLNCN; không để xảy ra các tai nạn\r\n\ngây sự cố.\n\n2. Việc vận chuyển VLNCN từ kho của đơn vị cung ứng\r\n\nđến kho của đơn vị sử dụng, đến nơi sử dụng hoặc nơi xử lý, tiêu hủy phải tuân\r\n\nthủ các quy định về tuyến đường vận chuyển, các quy định về an toàn trong vận\r\n\nchuyển VLNCN và các quy định về giao thông đường bộ được ghi trong giấy phép vận\r\n\nchuyển do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế cấp.\n\n3. Các đơn vị có giấy phép dịch vụ nổ mìn khi được\r\n\ncấp giấy phép vận chuyển VLNCN từ kho chứa ra bãi mìn để nổ mìn thi công công\r\n\ntrình hoặc nổ mìn theo hộ chiếu phải thực hiện đúng thời gian và tuyến đường\r\n\ntheo giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội\r\n\n- Công an tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.\n\nĐiều 4. Tuyến đường vận chuyển\r\n\nVLNCN\n\n1. Việc vận chuyển VLNCN đi qua địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế chỉ được đi qua đường Hồ Chí Minh và đường tránh trung tâm thành phố\r\n\nHuế; không được đi qua các đường hầm.\n\n2. Việc vận chuyển VLNCN của các đơn vị sử dụng\r\n\nđến nơi nổ mìn hoặc của đơn vị làm dịch vụ nổ mìn mà đi qua các tuyến đường\r\n\ngiao thông công cộng (không phải đường nội bộ doanh nghiệp) thì phải đăng ký\r\n\ntuyến đường vận chuyển với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\r\n\n- Công an tỉnh Thừa Thiên Huế để được cấp phép trước khi tiến hành vận chuyển.\n\n3. Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công\r\n\ntrình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; khi qua\r\n\ncác khu vực nêu tại khoản này mà có đường tránh thì phải vận chuyển theo tuyến\r\n\nđường tránh; không được thay đổi tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển;\r\n\ntrường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố thì phải thông báo ngay cho cơ quan\r\n\nquân sự, công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.\n\nĐiều 5. Thời gian cấm vận\r\n\nchuyển VLNCN\n\n1. Cấm vận chuyển VLNCN qua các khu đông dân cư,\r\n\nthị trấn, thị tứ vào giờ đi lại cao điểm.\n\n2. Khi có yêu cầu đảm bảo an ninh chính trị, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội trong các hoạt động mang tầm quốc gia hoặc địa phương, khi\r\n\ncó yêu cầu đặc biệt cần thiết đảm bảo an ninh, trật tự thì chấp hành tuyệt đối\r\n\nquyết định tạm ngừng cấp giấy phép vận chuyển VLNCN của Phòng Cảnh sát Quản lý\r\n\nhành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh.\n\n3. Không vận chuyển khi thời tiết bất thường như\r\n\nmưa bão, lũ lụt.\n\nĐiều 6. Người và phương tiện\r\n\nvận chuyển\n\n1. Người áp tải, người điều khiển phương tiện vận\r\n\nchuyển VLNCN phải có đủ các điều kiện:\n\na) Đủ 18 tuổi\r\n\ntrở lên, có lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự (bản khai lý lịch phải\r\n\ncó xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ\r\n\nquan công tác); người điều khiển phương tiện phải có Giấy phép lái xe phù hợp với\r\n\nphương tiện đăng ký vận chuyển.\n\nb) Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng\r\n\ncháy và chữa cháy do Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh cấp; Giấy chứng nhận\r\n\ntập huấn kiến thức về kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN do cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về VLNCN có thẩm quyền cấp.\n\n2. Phương tiện vận chuyển VLNCN:\n\na) Có đủ điều kiện để được tham gia giao thông\r\n\ntheo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ; có giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan đăng kiểm cấp;\n\nb) Đáp ứng quy định tại Phụ lục K - Quy chuẩn QCVN\r\n\n02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển,\r\n\nsử dụng và tiêu hủy VLNCN được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương và quy định tại Điều 6 Thông tư số\r\n\n66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an;\n\nc) Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng\r\n\n7 năm 2014 của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Báo hiệu phương tiện\r\n\nvận chuyển VLNCN\n\nPhương tiện vận chuyển VLNCN bằng đường bộ phải\r\n\ndán hoặc gắn biển có ký hiệu chữ M và cắm cờ báo hiệu theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 9, Thông tư số 35/2010/TT-BCA của Bộ Công an.\n\nĐiều 8. Xử lý sự cố trên đường\r\n\nvận chuyển\n\n1. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN phải\r\n\ncó các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp, phương án đảm bảo an ninh\r\n\ntrật tự và biện pháp phòng cháy chữa cháy, thông báo cho các cơ quan chức năng\r\n\nvà chính quyền địa phương kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố, rủi ro trong quá\r\n\ntrình vận chuyển VLNCN.\n\n2. Trường hợp trên đường vận chuyển gặp sự cố bất\r\n\nkhả kháng mà việc vận chuyển không thể đúng thời gian, tuyến đường đã ghi trong\r\n\ngiấy phép hoặc phải thay đổi phương tiện, thay người áp tải, người điều khiển\r\n\nphương tiện thì trước khi vận chuyển tiếp, phải có văn bản xác nhận của cơ quan\r\n\ncông an từ cấp xã trở lên về sự cố bất khả kháng đó.\n\n3. Trường hợp tuyến đường hoặc thời gian đăng ký\r\n\ntrong giấy phép vận chuyển VLNCN trùng với thời gian hoặc tuyến đường đang\r\n\ntrong thời gian có lệnh cấm vận chuyển VLNCN của cấp có thẩm quyền thì phải chấp\r\n\nhành theo quy định của lệnh cấm đó.\n\n4. Trong các trường hợp phương tiện vận chuyển bị\r\n\nsự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông; người áp tải và người điều\r\n\nkhiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức việc khoanh vùng an toàn, thiết lập\r\n\ncảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép và loại trừ khả năng xuất hiện\r\n\nnguồn lửa, khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông, thông\r\n\nbáo ngay với chính quyền địa phương để được hỗ trợ, xử lý.\n\nĐiều 9. Tổ chức và cá nhân\r\n\nquản lý kho, địa điểm tiếp nhận VLNCN\n\n1. Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản tại\r\n\ncác kho chứa, địa điểm thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an\r\n\ntoàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nhiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy,\r\n\nphòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao động và bảo vệ\r\n\nmôi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và các quy định liên quan.\n\n2. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo vệ canh\r\n\ngác, người phục vụ liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí,\r\n\nchức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa\r\n\ncháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân quản lý kho VLNCN thực\r\n\nhiện việc kiểm tra trữ lượng VLNCN đang tồn trữ trong kho theo quy định; đăng\r\n\nký bằng văn bản về khối lượng, chủng loại, thời hạn tiếp nhận VLNCN sẽ vận chuyển\r\n\nvới Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh nơi có\r\n\nkho tiếp nhận; chỉ tiếp nhận VLNCN theo giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát\r\n\nQuản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh có thẩm quyền cấp.\n\n4. Trường hợp bốc dỡ VLNCN tại những địa điểm bốc\r\n\nxếp không thường xuyên hoặc tại khu vực nhà ga, bến tàu, khu vực đông dân cư và\r\n\ncác nơi công cộng khác thì phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị hoạt động vận chuyển VLNCN\n\n1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện, trách nhiệm, nghĩa vụ được hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy\r\n\nđịnh về cấp giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng nguy hiểm và Thông tư số\r\n\n04/2014/TT-BCA ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an.\n\n2. Thực hiện đúng các quy định nêu tại Chương II\r\n\ncủa Quy định này.\n\n3. Hợp tác, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN.\n\n4. Xuất trình, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncác hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc quản lý vận chuyển VLNCN.\n\nĐiều 11. Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao\r\n\nthông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n2. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao\r\n\nthông Vận tải rà soát, điều chỉnh, bổ sung tuyến và thời gian vận chuyển VLNCN\r\n\nkhi có thay đổi về địa điểm liên quan đến nơi sử dụng, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy\r\n\nVLNCN.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng/lần\r\n\nvà đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN trên địa bàn.\n\nĐiều 12. Công an tỉnh\n\n1. Phối hợp Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng giám sát chặt chẽ\r\n\nhoạt động vận chuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n3. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận\r\n\ntải rà soát, điều chỉnh, bổ sung về tuyến đường và thời gian vận chuyển VLNCN\r\n\ncho phù hợp khi có thay đổi về vị trí thi công công trình và các địa điểm liên\r\n\nquan đến phát sinh, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy VLNCN.\n\nĐiều 13. Sở Giao thông Vận\r\n\ntải\n\n1. Phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh và\r\n\ncác đơn vị có liên quan giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận\r\n\nchuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n2. Phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh\r\n\nrà soát, điều chỉnh các tuyến đường vận chuyển VLNCN trong trường hợp có các\r\n\nthay đổi về quy định giao thông đường bộ thuộc phân cấp quản lý.\n\n3. Phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh\r\n\nnghiên cứu thống nhất về quy cách biển báo hướng dẫn hướng lưu thông, vị trí lắp\r\n\nđặt biển báo.\n\nĐiều 14. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã và thành phố Huế\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Giao thông Vận tải thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN thuộc địa bàn quản lý.\n\n2. Báo cáo và phối hợp với Công an tỉnh, các\r\n\nngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xử lý các trường hợp xảy\r\n\nra sự cố hoặc phát hiện các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN thuộc địa bàn quản lý.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp chặt chẽ với Công\r\n\nan tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh, các Sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\ncác Sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức hoạt động VLNCN phản ánh bằng văn bản\r\n\nvề Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.\n\n", + "id": 10283 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102830.json b/contexts/context_102830.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25dc6b641b30785a47a40c0543f454b0016279f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102830.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-43-2007-QD-UBND-phan-bo-kinh-phi-du-an-khoa-hoc-cong-nghe-Can-Tho-190712.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2007-QD-UBND-phan-bo-kinh-phi-du-an-khoa-hoc-cong-nghe-Can-Tho-190712", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2007/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 18 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán\r\n\nkinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối\r\n\nvới các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (cấp\r\n\nthành phố và cấp cơ sở).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất 5 ngày, kể từ\r\n\nngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm\r\n\n2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định mức chi tiêu đối với\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quận, huyện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Thanh Tòng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ\r\n\nTÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần I\n\nĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\r\n\nVÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH\n\nQuy định\r\n\nnày áp dụng đối với các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm,\r\n\ndự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (dưới đây viết tắt là\r\n\nđề tài, dự án khoa học và công nghệ) bao gồm đề tài, dự án khoa học và công nghệ\r\n\ncấp thành phố, cấp cơ sở (là đề tài, dự án của sở, ban, ngành, cấp quận, huyện,\r\n\ncơ quan Đảng, các Hội đoàn thể chủ trì thực hiện); các hoạt động phục vụ công\r\n\ntác quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền.\n\nCác định mức chi, lập dự toán khác\r\n\ncủa đề tài, dự án khoa học và công nghệ không quy định cụ thể tại Quy định này\r\n\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.\n\nNhững nội dung\r\n\nkhác có liên quan không quy định tại Quy định này được áp dụng theo các nội\r\n\ndung quy định tại Thông tư\r\n\nliên bộ số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ.\n\nPhần II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Nội dung\r\n\nchi các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với đề\r\n\ntài, dự án khoa học và công nghệ:\n\nĐơn vị:\r\n\n1.000 đồng\n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi theo Thông tư 44\n\nĐề tài/dự án cấp thành phố\n\nĐề tài/ dự án cấp cơ sở\n\n1\n\nChi về tư vấn xác định nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề tài được duyệt của đề\r\n\n tài, dự án để công bố.\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n1.500\n\n1.350\n\n1.050\n\nb\n\nHọp Hội đồng sơ tuyển đề tài/dự\r\n\n án\n\nĐợt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n\n\n250\n\n200\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\nc\n\nHọp Hội đồng tư vấn xác định đề\r\n\n tài, dự án\n\nĐợt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n2\n\nChi về tư vấn tuyển chọn, xét\r\n\n chọn tổ chức, cá nhân chủ trì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 1 đến 03 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n450\n\n400\n\n320\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n400\n\n360\n\n280\n\n\n\n- Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng\r\n\n ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n360\n\n320\n\n250\n\nb\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 1 đến 03 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n270\n\n240\n\n190\n\n\n\n- Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng\r\n\n ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n250\n\n230\n\n180\n\nc\n\nChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn,\r\n\n xét chọn đề tài, dự án\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n3\n\nChi\r\n\n thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ\r\n\n trưởng tổ thẩm định\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n250\n\n230\n\n180\n\n\n\n- Thành\r\n\n viên tham gia thẩm định\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n200\n\n180\n\n140\n\n4\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Trưởng đoàn\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n-\r\n\n Thành viên\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu mời tham dự\n\n\n\n\n\n50\n\n40\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của phản biện\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n300\n\n200\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n Hội đồng\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n200\n\n150\n\nb\n\nChuyên gia phân tích, đánh giá,\r\n\n khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm\r\n\n thugiai đoạn, đánh giá giữa kỳ (số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền\r\n\n quyết định, nhưng không quá 05 người/đề tài hoặc dự án).\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n\n\n450\n\n300\n\nc\n\nHọp tổ chuyên gia (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ trưởng\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n- Thành viên\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n\n\n50\n\n40\n\nd\n\nHọp Hội đồng nghiệm thu giai đoạn,\r\n\n đánh giá giữa kỳ.\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n\n\n50\n\n40\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n\n\n70\n\n50\n\n6\n\nChi\r\n\n tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của phản biện\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n1.000\n\n900\n\n700\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội\r\n\n đồng\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n600\n\n540\n\n420\n\nb\n\nChuyên gia phân tích, đánh giá,\r\n\n khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp\r\n\n quản lý (số lượng chuyên gia cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05\r\n\n chuyên gia/đề tài hoặc dự án).\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n1.000\n\n900\n\n700\n\nc\n\nHọp Tổ chuyên gia (nếu có)\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ trưởng\n\n\n\n250\n\n230\n\n180\n\n\n\n- Thành viên\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\nd\n\nHọp Hội đồng nghiệm\r\n\n thuchính thức\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n400\n\n360\n\n280\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n2. Đối với\r\n\ncác hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ: \n\nĐơn vị:\r\n\n1000 đồng \n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi theo Thông tư 44\n\nĐề tài/dự án cấp Thành phố\n\nĐề tài/dự án cấp Cơ sở\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng thuyết minh chi tiết được duyệt\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n2.000\n\n1.800\n\n1.400\n\n2\n\nChuyên\r\n\n đề nghiên cứu xây dựng quy trình khoa học công nghệ và khoa học tự nhiên\r\n\n (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)\n\nChuyên\r\n\n đề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 1\n\n\n\n10.000\n\n9.000\n\n7.000\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 2\n\n\n\n30.000\n\n27.000\n\n21.000\n\n3\n\nChuyên\r\n\n đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn\n\nChuyên\r\n\n đề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 1\n\n\n\n8.000\n\n7.200\n\n5.600\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 2\n\n\n\n12.000\n\n11.000\n\n8.400\n\n4\n\nBáo\r\n\n cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án\n\n\n\n3.000\n\n2.700\n\n2.100\n\n5\n\nLập\r\n\n mẫu phiếu điều tra:\n\n-\r\n\n Trong nghiên cứu khoa học công nghệ\n\n- Trong\r\n\n nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:\n\n+ Đến\r\n\n 30 chỉ tiêu\n\n+\r\n\n Trên 30 chỉ tiêu\n\nPhiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n450\n\n\n\n500\n\n900\n\n\n\n350\n\n\n\n350\n\n700\n\n6\n\nCung cấp\r\n\n thông tin:\n\n- Trong\r\n\n nghiên cứu khoa học công\r\n\n nghệ\n\n- Trong\r\n\n nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:\n\n+ Đến 30 chỉ\r\n\n tiêu\n\n+ Trên 30\r\n\n chỉ tiêu\n\nPhiếu\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n50\n\n70\n\n\n\n45\n\n\n\n\n\n45\n\n63\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n35\n\n49\n\n7\n\nBáo\r\n\n cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n4.000\n\n3.600\n\n2.800\n\n8\n\nBáo\r\n\n cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n12.000\n\n11.000\n\n8.400\n\n9\n\nTư\r\n\n vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (nghiệm thu\r\n\n nội bộ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận\r\n\n xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nhận xét đánh giá của phản biện\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n800\n\n700\n\n560\n\n\n\n-\r\n\n Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n500\n\n450\n\n350\n\nb\n\nChuyên\r\n\n gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi\r\n\n đánh giá nghiệm thucấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (số lượng chuyên gia do\r\n\n cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n800\n\n720\n\n560\n\nc\n\nHọp\r\n\n tổ chuyên gia (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ\r\n\n trưởng\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n-\r\n\n Thành viên\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu được mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\nd\n\nHọp\r\n\n Hội đồng nghiệm thu\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n-\r\n\n Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n-\r\n\n Thư ký hành chính\n\n\n\n100\n\n90\n\n70\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n10\n\nHội\r\n\n thảo khoa học\n\nBuổi hội thảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người chủ trì\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n-\r\n\n Thư ký hội thảo\n\n\n\n100\n\n90\n\n70\n\n\n\n-\r\n\n Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng\n\n\n\n500\n\n450\n\n350\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n11\n\nThù\r\n\n lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án\n\nTháng\n\n1.000\n\n900\n\n700\n\n12\n\nQuản\r\n\n lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho\r\n\n thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định).\n\nNăm\n\n15.000\n\n14.000\n\n11.000\n\n", + "id": 102830 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102831.json b/contexts/context_102831.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f11d9dd876ea969dd45d9ea475e1f050b77da83 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102831.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-441-QD-UBND-2015-muc-ho-tro-chi-phi-dao-tao-nghe-mien-phi-cho-nguoi-khuyet-tat-Dak-Lak-281729.aspx", + "name": "Quyet-dinh-441-QD-UBND-2015-muc-ho-tro-chi-phi-dao-tao-nghe-mien-phi-cho-nguoi-khuyet-tat-Dak-Lak-28", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 441/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 13\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nHỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ MIỄN PHÍ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn\r\n\nđến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn\r\n\n2012 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\nngày 26/4/2013 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội quy\r\n\nđịnh quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai\r\n\nđoạn 2012 - 2020;\n\nXét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 28/TTr-LS TC-LĐTBXH ngày 09/02/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định về mức hỗ trợ chi\r\n\nphí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho người khuyết tật trên địa bàn\r\n\ntỉnh, như sau:\n\n- Tên nghề, thời gian và mức hỗ trợ:\n\nTT\n\nTên nghề\n\nThời gian\n\n(tháng)\n\nMức hỗ trợ chi\r\n\n phí đào tạo (đ/người/khóa học)\n\n1\n\nTrồng hoa cây cảnh\n\n3\n\n3.000.000\n\n2\n\nKỹ thuật trồng rau sạch, trồng cây ăn quả\n\n3\n\n3.000.000\n\n3\n\nTrồng và khai thác Nấm\n\n3\n\n3.000.000\n\n4\n\nKỹ thuật cắt, tỉa, điêu khắc trên củ quả\n\n3\n\n3.000.000\n\n5\n\nNuôi gia súc, gia cầm\n\n4\n\n4.000.000\n\n6\n\nMây tre đan kỹ nghệ\n\n3\n\n3.000.000\n\n7\n\nKỹ thuật điêu khắc gỗ\n\n5\n\n5.000.000\n\n8\n\nThủ công (làm chổi đót, tăm tre, nhang...)\n\n3\n\n3.000.000\n\n9\n\nKỹ thuật nấu ăn\n\n4\n\n4.000.000\n\n10\n\nTrang điểm, uốn tóc\n\n4\n\n4.000.000\n\n11\n\nChăm sóc da\n\n4\n\n4.000.000\n\n12\n\nDệt thổ cẩm\n\n3\n\n3.000.000\n\n13\n\nĐiện tử dân dụng\n\n6\n\n6.000.000\n\n14\n\nSửa chữa máy vi tính\n\n5\n\n6.000.000\n\n15\n\nKỹ thuật sửa chữa máy Photocopy\n\n6\n\n6.000.000\n\n16\n\nSửa chữa điện thoại di động\n\n6\n\n6.000.000\n\n17\n\nTin học ứng dụng\n\n4\n\n4.000.000\n\n18\n\nMay dân dụng\n\n6\n\n6.000.000\n\n19\n\nMay công nghiệp\n\n4\n\n4.000.000\n\n20\n\nHàn\n\n6\n\n6.000.000\n\n21\n\nSửa chữa máy văn phòng\n\n5\n\n6.000.000\n\n22\n\nKế toán, bán hàng\n\n6\n\n6.000.000\n\n- Đối tượng đào tạo:\n\nLao động là người khuyết tật từ đủ\r\n\n14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu\r\n\nhọc nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.\n\n- Quy mô của một lớp học nghề: Tối đa không quá 35 người/lớp.\n\n- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên chưa bao gồm phần chi phí trực tiếp “Tiền ăn, tiền đi lại”\r\n\ncho người khuyết tật cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (đ/c MHoan);\r\n\n - Tổng cục Dạy nghề (Bộ LĐTBXH);\r\n\n - PVP (đ/c Nguyên);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các Phòng: TCTM, TH;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH (T.15).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Hoan Niê Kdăm\n\n", + "id": 102831 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102832.json b/contexts/context_102832.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3034c4566fdcd6415d87c4e61efe984bf23cc4f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102832.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-725-QD-TTg-2014-ho-tro-kinh-phi-hau-qua-han-han-xam-man-Dong-Xuan-2013-2014-267737.aspx", + "name": "Quyet-dinh-725-QD-TTg-2014-ho-tro-kinh-phi-hau-qua-han-han-xam-man-Dong-Xuan-2013-2014-267737", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 725/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 05\r\n\n năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nHỖ TRỢ KINH PHÍ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM\r\n\n2013-2014\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài chính tại\r\n\ncông văn số 4148/BTC-NSNN ngày 02 tháng 4 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hỗ\r\n\ntrợ 562,1 tỷ đồng (năm trăm sáu mươi hai tỷ, một trăm triệu đồng) cho 32 địa\r\n\nphương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2014\r\n\nđể khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2013-2014. Việc\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành. Bộ Tài\r\n\nchính chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.\n\nĐiều 2.\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp với Bộ Tài chính tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn, bảo\r\n\nđảm sử dụng kinh phí được hỗ trợ hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chỉ đạo rà soát lại quy hoạch sản xuất để phù hợp với\r\n\nkhả năng nguồn nước từng vùng; nghiên cứu, đánh giá cụ thể nguyên nhân hạn hán\r\n\nthiếu nước ở từng khu vực để đề xuất giải pháp khắc phục\r\n\ntình trạng hạn hán về lâu dài, bảo đảm chủ động trong sản xuất nông nghiệp.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; các Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ\r\n\nlục đính kèm) và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN\r\n\nHÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM\r\n\n2013-2014\n\n(Kèm theo Quyết định số 725/QĐ/TTg ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nĐịa\r\n\n phương được hỗ trợ\n\nNSTW\r\n\n hỗ trợ\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1\n\nHà Giang\n\n17.700\n\n2\n\nCao Bằng\n\n18.300\n\n3\n\nLạng Sơn\n\n21.600\n\n4\n\nLào Cai\n\n17.100\n\n5\n\nYên Bái\n\n14.600\n\n6\n\nThái Nguyên\n\n20.900\n\n7\n\nBắc Kạn\n\n9.300\n\n8\n\nPhú Thọ\n\n24.700\n\n9\n\nBắc Giang\n\n18.400\n\n10\n\nHòa Bình\n\n17.600\n\n11\n\nSơn La\n\n13.800\n\n12\n\nHải Phòng\n\n19.500\n\n13\n\nHải Dương\n\n29.300\n\n14\n\nHưng Yên\n\n20.900\n\n15\n\nVĩnh Phúc\n\n6.800\n\n16\n\nBắc Ninh\n\n6.100\n\n17\n\nHà Nam\n\n23.800\n\n18\n\nNinh Bình\n\n23.700\n\n19\n\nThái Bình\n\n26.600\n\n20\n\nThanh Hóa\n\n35.400\n\n21\n\nNghệ An\n\n24.700\n\n22\n\nHà Tĩnh\n\n18.800\n\n23\n\nQuảng Bình\n\n15.500\n\n24\n\nQuảng Trị\n\n17.400\n\n25\n\nThừa Thiên Huế\n\n6.000\n\n26\n\nNinh Thuận\n\n8.200\n\n27\n\nBình Thuận\n\n16.900\n\n28\n\nBến Tre\n\n16.200\n\n29\n\nTrà Vinh\n\n14.300\n\n30\n\nHậu Giang\n\n14.100\n\n31\n\nĐồng Tháp\n\n14.400\n\n32\n\nKiên Giang\n\n9.500\n\n\n\n", + "id": 102832 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102833.json b/contexts/context_102833.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e8cdef6d3094adbb2a16e96803db8dd338c5a15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102833.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-2017-QD-UBND-dieu-kien-Truong-Pho-Truong-phong-So-Ngoai-vu-Kon-Tum-360278.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2017-QD-UBND-dieu-kien-Truong-Pho-Truong-phong-So-Ngoai-vu-Kon-Tum-360278", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/2017/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 22 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ\r\n\nTƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ NGOẠI VỤ TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và\r\n\nquản lý công chức;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28\r\n\ntháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh\r\n\nKon Tum.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng, các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Bộ Ngoại giao (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Ngoại vụ;\r\n\n - Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh Kon Tum; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nKIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC\r\n\nSỞ NGOẠI VỤ TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với đơn vị, cá nhân có liên quan khi thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy\r\n\nhoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển\r\n\ncác chức danh nêu tại Điều 1 Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng\n\n1. Điều kiện tiêu chuẩn các chức danh\r\n\nnêu tại Điều 1 Quy định này được áp dụng để làm cơ sở thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, thi tuyển các chức danh theo thẩm quyền.\n\n2. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện, tiêu chuẩn khác thì thực hiện theo quy định đó và điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này.\n\nĐiều 4. Điều kiện để bổ nhiệm\n\n1. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nChương II Quy định này.\n\n2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ\r\n\nquan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có\r\n\nkê khai tài sản cá nhân theo quy định.\n\n3. Đảm bảo độ tuổi theo quy định.\n\n4. Đủ sức khỏe để\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.\n\n5. Đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quy hoạch vào chức danh dự kiến bổ nhiệm.\n\n6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật; không thuộc đối tượng\r\n\ntrong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở\r\n\nlên.\n\nĐiều 5. Điều kiện bổ nhiệm lại \n\n1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời\r\n\ngian giữ chức vụ.\n\n2. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nChương II Quy định này.\n\n3. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nvà chức trách được giao.\n\n4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn về phẩm chất\r\n\nchính trị, đạo đức, lối sống\n\n1. Trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với Nhân dân, nắm vững chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý thức đấu\r\n\ntranh bảo vệ quan điểm, chủ trương đường\r\n\nlối của Đảng; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; thẳng thắn đấu\r\n\ntranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cục bộ; giữ gìn\r\n\nđoàn kết nội bộ; tập hợp và phát huy được sức mạnh tập thể;\r\n\ncông tâm và khách quan trong công tác; tôn trọng đồng nghiệp.\n\n3. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không\r\n\ntham ô, tham nhũng và có ý thức trong việc phòng, chống\r\n\ntham nhũng; chấp hành kỷ luật, kỷ cương; trung thực, khách quan, công tâm trong thực thi công vụ;\r\n\ngắn bó, gần gũi và lắng nghe ý kiến nhân dân; có tinh thần tự phê bình\r\n\nvà phê bình.\n\nĐiều 7. Về năng lực công tác\n\n1. Hiểu biết về\r\n\nnghiệp vụ và đủ khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước về ngành, lĩnh vực chuyên môn được\r\n\ngiao.\n\n2. Có năng lực tổ chức, quản lý, điều\r\n\nhành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng phụ trách.\n\n3. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh\r\n\nvực chuyên môn, chuyên ngành phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của ngành,\r\n\nlĩnh vực.\n\n4. Có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên công chức trong phòng để hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 8. Về Hiểu biết\n\n1. Am hiểu tình hình chính trị, kinh\r\n\ntế, văn hóa, xã hội của đất nước và của địa phương.\n\n2. Nắm vững chủ trương,\r\n\nđường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n3. Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách.\n\nĐiều 9. Về trình độ\n\n1. Chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, chuyên ngành phù\r\n\nhợp với lĩnh vực và chuyên môn công tác.\n\n2. Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc\r\n\ntương đương trở lên (đối với chức danh Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Ngoại vụ).\n\n3. Quản lý nhà\r\n\nnước: Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý\r\n\nhành chính Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.\n\n4. Ngoại ngữ: Có\r\n\nchứng chỉ ngoại ngữ với trình độ\r\n\ntương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt\r\n\nNam và tương đương trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí\r\n\nviệc làm.\n\n5. Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin và tương đương trở lên.\n\nĐiều 10. Các tiêu chuẩn khác\n\n1. Thời gian công tác:\n\na) Đối với chức danh Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Ngoại vụ: Đang\r\n\nlà Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở\r\n\nNgoại vụ; có thời gian công tác tại cơ quan Sở Ngoại vụ từ 05 năm\r\n\ntrở lên không kể thời gian tập sự,\r\n\ntrong đó có ít nhất 03 năm được giao\r\n\nnhiệm vụ, công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù\r\n\nhợp với vị trí được bổ nhiệm.\r\n\nTrường hợp công chức được điều động từ các đơn vị khác, phải\r\n\ngiữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương, có ít nhất 03 năm công tác trong\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù hợp với vị trí được bổ nhiệm.\n\nb) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng\r\n\nvà tương đương thuộc Sở Ngoại vụ: có thời gian công tác tại\r\n\ncơ quan Sở Ngoại vụ từ 03 năm trở lên không kể thời gian tập\r\n\nsự, trong đó ít nhất 02 năm được giao nhiệm vụ, công tác về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù hợp với vị trí được bổ nhiệm. Trường hợp công chức được điều động từ các đơn vị khác thì có ít\r\n\nnhất 02 năm công tác trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên\r\n\nngành phù hợp với vị trí được bổ nhiệm.\n\n2. Trường hợp đang giữ chức danh lãnh\r\n\nđạo, quản lý trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nếu còn thiếu tiêu\r\n\nchuẩn về trình độ nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn theo quy định này, trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày Quy định này có\r\n\nhiệu lực thi hành, thủ trưởng cơ quan liên quan tạo điều kiện để công chức tự học tập và cử công\r\n\nchức (theo phân cấp) tham gia các khóa học để bổ sung đủ\r\n\ntiêu chuẩn còn thiếu theo quy định. Trong thời gian này (5 năm\r\n\nhoàn thiện tiêu chuẩn còn thiếu kể từ ngày Quy định này có\r\n\nhiệu lực), trường hợp đến thời điểm bổ\r\n\nnhiệm lại chức danh lãnh đạo, quản lý mà\r\n\nchưa bổ sung đủ tiêu chuẩn còn thiếu thì được xem xét bổ nhiệm lại; sau thời gian bổ nhiệm lại mà vẫn không đủ\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định sẽ không được\r\n\nxem xét bổ nhiệm lại cho lần tiếp theo.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có vướng mắc, đơn vị kịp thời báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) xem xét, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 102833 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102834.json b/contexts/context_102834.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8f9420e78699ce34f35659d258889bf79628006 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102834.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-15-1999-QD-TCHQ-ve-quan-ly-dich-vu-khai-thue-hai-quan-160375.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-1999-QD-TCHQ-ve-quan-ly-dich-vu-khai-thue-hai-quan-160375", + "passage": "TỔNG CỤC HẢI OUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/1999/QĐ - TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 01 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ DỊCH VỤ KHAI THUẾ HẢI\r\n\nQUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HÁI OUAN\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990;\n\n- Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiêm quản lý nhà nước của Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ;\n\n- Căn cứ Nghị định số 16/CP ngày 7 tháng 3 năm 1994 của\r\n\nChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan;\n\n- Căn cứ ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 162/CP-KTTH ngày 17 tháng 2 năm 1998 về\r\n\ncải tiến thủ tục hải quan;\n\n- Xét đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục giám sát và quản lý về hải quan\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành \"Quy\r\n\nchế tạm thời về quản lý dịch vụ khai thuê hải quan\" để triển khai thí điểm\r\n\ntại các địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng\r\n\nNai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan; Cục trưởng\r\n\ncác Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nói tại Điều 1 trên đây; Hiệu trưởng Trường cao đẳng Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi\r\n\ntiết và theo dõi, tổng kết viêc thi hành Quy chế ban hành Kèm theo Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HÁI OUAN\n\n\r\n\n Phan Văn Dĩnh\n\n\n\nQUY CHẾ TẠM THỜI\n\nQUẢN LÝ DỊCH VỤ KHAI THUÊ HẢI QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n15/1999/QĐ - TCHQ ngày 08/01/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\nCHƯƠNG I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nDịch vụ khai thuê hải quan là một loại hoạt động dịch vụ,\r\n\ntrong đó một doanh nghiệp đứng ra thay mặt cho chủ hàng khai báo và làm thủ tục\r\n\nhải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu trên cơ sở một hợp đổng được ký kết\r\n\ngiữa chủ hàng và doanh nghiệp đó.\n\nĐiều 2.\n\n1. Chỉ những doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành, đáp ứng các tiêu\r\n\nchuẩn quy định trong Quy chế này, đã đăng ký với Tổng cục Hải quan mới được làm\r\n\ndịch vụ khai thuê hải quan.\n\n2. Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp được tự làm\r\n\nthủ tục hải quan cho hàng hóa xuất - nhập khẩu của mình.\n\nCHƯƠNG II:\n\nDOANH\r\n\nNGHIỆP LÀM DỊCH VỤ KHAI THUÊ HẢI QUAN\n\nĐiều 3. Thủ tục đăng ký kinh doanh\n\n1. Doanh nghiệp muốn đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải quan phải\r\n\nnộp các giấy tờ sau đây cho Tổng cục Hải quan:\n\n- Đơn xin đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải quan;\n\n- Bản sao công chứng giấy phép thành lập doanh nghiệp;\n\n- Công văn phê chuẩn của đơn vị chủ quản (nếu có);\n\n- Báo cáo số vốn đăng ký và số tài khoản ngân hàng.\n\n2. Sau khi nhận được \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan\" do Tổng cục Hải quan cấp, doanh nghiệp phải làm các thủ\r\n\ntục sau đây tại các Hải quan địa phương nơi dự định hoạt động:\n\na. Xuất trình \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan\" do Tổng cục Hải quan cấp;\n\nb. Đăng ký tên, chứng minh thư, số điện thoại của người phụ\r\n\ntrách quản lý nghiệp vụ khai thuê hải quan cũng như nhân viên trực tiếp làm dịch\r\n\nvụ khai thuê hải quan của doanh nghiệp, mẫu dấu chuyên dùng trong khai báo hải\r\n\nquan của doanh nghiệp;\n\nc. Đăng ký số tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.\n\nĐiều 4.\n\nDoanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan, tùy theo thỏa\r\n\nthuận trong hợp đổng khai thuê hải quan, có thể thay mặt chủ hàng thực hiện một\r\n\nviệc hoặc tất cả các việc sau:\n\n1. Khai báo và hoàn tất hổ sơ có liên quan đến lô hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu và/hay lưu trữ, vận chuyển được chủ hàng ủy nhiệm;\n\n2. Xuất trình hàng hóa để Hải quan kiểm tra;\n\n3. Tự tính thuế và nộp các loại thuế (khi được chủ hàng ủy nhiệm)\r\n\nliên quan đến lô hàng xuất, nhập khẩu theo pháp luật quy định;\n\n4. Khi được ủy quyền, có quyền khiếu nại, yêu cầu xét lại hay\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại các số liệu khai báo liên quan đến lô hàng hóa xuất, nhập\r\n\nkhẩu được ủy nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5.\n\n1. Khi làm dịch vụ khai thuê\r\n\nhải quan, nhân viên của doanh nghiệp đi làm dịch vụ này phải xuất trình hợp đồng về khai\r\n\nthuê hải quan (lần đầu), trong đó ghi rõ: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của\r\n\nchủ hàng cũng như của doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan, nội dung hợp\r\n\nđổng, trách nhiệm, quyền hạn của hai bên;\n\n2. Doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan được làm dịch vụ\r\n\nnày tại tất cả các cửa khẩu Hải quan nơi đã đăng ký hoạt động, trường hợp phải\r\n\nlàm thủ tục hải quan tại địa phương khác thì phải đăng ký với Hải quan địa\r\n\nphương đó.\n\nĐiều 6.\n\nNghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan:\n\n1. Không được cho đơn vị khác mượn danh nghĩa để làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan và không được lợi dụng danh nghĩa doanh nghiệp khác để làm dịch\r\n\nvụ khai thuê hải quan;\n\n2. Không được tiết lộ những bí mật thương mại khi thực hiện\r\n\ncông việc của mình làm tổn hại đến lợi ích của đơn vị ủy nhiệm;\n\n3. Mở sổ sách theo dõi và nhật ký làm việc, ghi chép trung thực,\r\n\nchính xác và đầy đủ hoạt động dịch vụ của mình, lưu giữ đầy đủ các loại chứng từ,\r\n\nbiên lai, điện tử do đơn vị ủy thác giao cho ...; phải lưu giữ hổ sơ liên quan\r\n\nđến việc thực hiện hợp đổng khai thuê hải quan trong thời hạn là 5 năm kể từ\r\n\nngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa theo hợp đổng đó và có\r\n\ntrách nhiệm xuất trình đầy đủ cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu.\n\nĐiều 7.\n\n1. Hàng quý, sáu tháng, một\r\n\nnăm, doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan có báo cáo gửi Tổng cục Hải\r\n\nquan, trong đó phân tích khối lượng dịch vụ trong năm, những sai sót xảy ra và\r\n\nnguyên nhân, tình hình chấp hành các quy định liên quan đến Hải quan;\n\n2. Khi có thay đổi tên gọi, địa chỉ, người chịu trách nhiệm\r\n\nchính về hoạt động dịch vụ khai thuê hải quan, nhân viên trực tiếp làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan, tính chất và phạm vi làm dịch vụ, vốn đăng ký và các nội\r\n\ndung khác đã đăng ký, doanh nghiệp phải báo trước bằng văn bản cho Tổng cục Hải\r\n\nquan;\n\n3. Khi giải thể hay bị phá sản, doanh nghiệp phải báo cáo bằng\r\n\nvăn bản cho Tổng cục Hải quan để sau khi giải quyết xong các thủ tục, Tổng cục\r\n\nHải quan sẽ hủy bỏ \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan\".\n\n4. Nếu ngừng hoạt động từ ba tháng trở lên, doanh nghiệp phải\r\n\nbáo cho Hải quan địa phương nơi đăng ký biết, nếu ngừng hoạt động quá sáu tháng thì\r\n\nphải làm thủ tục hủy \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan\".\n\n5. Quá 6 tháng kể từ ngày nhận được \"Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký làm dịch vụ khai thuê hải quan\" mà doanh nghiệp không triển khai\r\n\nhoạt động thì Tổng cục Hải quan sẽ hủy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đó.\n\nĐiều 8.\n\nDoanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc làm thủ tục khai thuê hải quan cho hàng hóa xuất, nhập\r\n\nkhẩu. Trường hợp có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 9.\n\n1. Doanh nghiệp làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan có thể bị tạm ngừng quyền hoạt động dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na. Vi phạm pháp luật về hải quan và các quy định có liên quan\r\n\nkhác;\n\nb. Không có nhân viên trực tiếp làm dịch vụ khai thuê hải quan\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế này;\n\nc. Không chấp hành các quyết định xử phạt của Hải quan khi có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về hải quan hoặc các quy định khác có liên quan;\n\nd. Không thông báo cho Hải quan các thay đổi trong những nội dung đã đăng ký\r\n\ncủa doanh nghiệp, cho mượn danh nghĩa hoặc dùng danh nghĩa người khác trong hoạt\r\n\nđộng dịch vụ, không chấp hành nghiêm chỉnh việc xây dựng hệ thống sổ sách, theo\r\n\ndõi dịch vụ, các quy định về lưu giữ hổ sơ.\n\n2. Doanh nghiệp bị hủy bỏ quyền hoạt động dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan trong trường hợp sau:\n\na. Bị thu hồi Giấy phép thành lập doanh nghiệp;\n\nb. Vi phạm liên tục pháp luật hải quan và quy định khác có\r\n\nliên quan;\n\nc. Giấy phép hoạt động hết thời hạn, không đăng ký lại hoặc không đủ điều\r\n\nkiện để đăng ký hoạt động tiếp.\n\nCHƯƠNG III\n\nNHÂN\r\n\nVIÊN LÀM DỊCH VỤ KHAI THUÊ HẢI QUAN\n\nĐiều 10.\n\nTiêu chuẩn và điều kiện được công nhận là nhân viên làm\r\n\ndịch vụ khai thuê hải quan:\n\n1. Người có đủ tư cách, quyền công dân và có năng lực thực hiện\r\n\npháp luật;\n\n2. Đã qua khóa đào tạo chuyên ngành dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan, đã được cấp \"Chứng chỉ khai thuê hải quan\" và đã được cấp thẻ\r\n\nchuyên dùng để xuất trình với cơ quan Hải quan khi đi làm thủ tục hải quan;\n\n3. Tổng cục Hải quan tổ chức cấp thẻ chuyên dùng cho nhân viên\r\n\ncủa các doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động dịch vụ khai thuê hải quan, căn cứ đề\r\n\nnghị của doanh nghiệp và \"Chứng chỉ khai thuê hải quan\" đã được cấp.\n\nĐiều 11.\n\nTrong hoạt động của mình, nhân viên làm dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan phải tuân thủ các nghĩa vụ sau đây:\n\n1. Khi đi làm thủ tục hải quan phải xuất trình thẻ chuyên dùng\r\n\ndo Hải quan cấp; trường hợp không xuất trình, Hải quan có thể không cho làm thủ\r\n\ntục hải quan;\n\n2. Khai báo hải quan đầy đủ, rõ ràng, hỗ trợ nhân viên hải\r\n\nquan trong công tác kiểm tra bộ hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa. Hỗ trợ Hải quan liên\r\n\nhệ với đơn vị ủy thác theo yêu cầu của Hải quan;\n\n3. Không được cho người khác mượn \"Chứng chỉ khai thuê hải\r\n\nquan\" và thẻ chuyên dùng của mình, không được phép đồng thời làm nhân\r\n\nviên dịch vụ khai thuê hải quan của hai doanh nghiệp trở lên. Trường hợp muốn\r\n\nthay đổi đơn vị làm việc thì phải được cơ quan Hải quan công nhận.\n\nĐiều 12.\n\nNhân viên làm dịch vụ khai thuê hải quan, nếu phạm phải một\r\n\ntrong các quy định dưới đây, có thể bị thu hồi thẻ chuyên dùng làm dịch vụ khai thuê hải quan:\n\n1. Cố ý vi phạm các quy định liên quan đến việc làm thủ tục hải\r\n\nquan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu;\n\n2. Cho phép người khác sử dụng thẻ chuyên dùng của mình hoặc sử\r\n\ndụng thẻ của người khác;\n\n3. Tự ý thay đổi đơn vị công tác mà chưa được cơ quan Hải quan\r\n\ncông nhận;\n\n4. Có hành vi hối lộ nhân viên hải quan.\n\nĐiều 13.\n\nĐào tạo và cấp chứng chỉ\n\n1. Trường Cao đẳng Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức các khóa\r\n\nđào tạo về nghiệp vụ làm thủ tục hải quan và cấp \"Chứng chỉ khai thuê hải\r\n\nquan\" cho những người đủ tiêu chuẩn đăng ký xin làm nhân viên dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan;\n\n2. Những người đủ tiêu chuẩn được hành nghề làm dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan, đã được đào tạo và qua kiểm tra sát hạch, sẽ được cấp \"Chứng\r\n\nchỉ khai thuê hải quan\".\n\nCHƯƠNG IV\n\nĐIỂU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14.\n\n1. Mọi hoạt động dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan đều phải thực hiện đúng theo các quy định của Quy chế này.\n\n2. Hải quan các địa phương có trách nhiệm tổ chức tốt việc\r\n\nđăng ký hành nghề cho các doanh nghiệp đã được cấp \"Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký làm dịch vụ khai thuê hải quan\"; theo dõi và tổng kết hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp này tại địa phương mình và định kỳ ba tháng, sáu tháng, một năm\r\n\nbáo cáo Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 15.\n\n1. Cục trưởng Cục Giám sát\r\n\nquản lý về hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 01 năm 1999.", + "id": 102834 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102835.json b/contexts/context_102835.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbba979d2394da8175442ec9786d76b38dccd384 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102835.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-570-QD-BTP-2022-cong-khai-dieu-chinh-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-510188.aspx", + "name": "Quyet-dinh-570-QD-BTP-2022-cong-khai-dieu-chinh-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-510188", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 570/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI ĐIỀU CHỈNH, BỔ DUNG DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; \n\nCăn cứ Thông tư\r\n\n61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2047/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2022;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n468/QĐ-BTP ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc giao điều\r\n\nchỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Kế hoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố công khai số liệu điều chỉnh, bổ sung dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2022 của Bộ Tư pháp (theo phụ lục đính kèm Quyết định\r\n\nnày).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính\r\n\nvà các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Mai Lương Khôi (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị dự toán thuộc Bộ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tư pháp (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KHTC.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG CỤC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH \n\n\r\n\n Phan Anh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDự toán được giao (1)\n\nDự toán đã phân bổ (chi tiết từng loại khoản, đơn vị) (2)\n\nA\n\nSỐ\r\n\n THU, CHI PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n\n\n\n\nI\n\nSố phí nộp ngân sách nhà\r\n\n nước\n\n14,085\n\n14,085\n\n1\n\nCục Bổ trợ Tư pháp\n\n341\n\n341\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề luật sư (nộp NSNN 10%)\n\n82\n\n82\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề của tổ chức, luật sư nước ngoài tại Việt Nam của luật sư nước\r\n\n ngoài (nộp NSNN 10%)\n\n30\n\n30\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm tra (nộp NSNN\r\n\n 10%)\n\n45\n\n45\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm\r\n\n tra (Nộp NSNN 10%)\n\n0\n\n0\n\n\n\nPhí thẩm định lại chứng chỉ\r\n\n hành nghề đấu giá (Nộp NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Nộp NSNN 10%)\n\n10\n\n10\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề thừa phát lại (nộp ngân sách 10%)\n\n27\n\n27\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập trung tâm trọng tài (nộp NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (nộp\r\n\n NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng (nộp NSNN 10%)\n\n143\n\n143\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại (nộp NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n2\n\nCục đăng ký quốc gia\r\n\n GDBĐ\n\n88\n\n88\n\n\n\nPhí cấp mã số Cơ sở dữ liệu\r\n\n (Văn phòng Cục)\n\n88\n\n88\n\n3\n\nTổng cục Thi hành án\r\n\n dân sự\n\n13,656\n\n13,656\n\n\n\nPhí thi hành án dân sự\n\n13,656\n\n13,656\n\nII\n\nChi từ nguồn thu phí được để\r\n\n lại (Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể)\n\n-14,085\n\n-14,085\n\n1\n\nCục Bổ trợ tư pháp\n\n-341\n\n-341\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề luật sư (nộp NSNN 10%)\n\n-82\n\n-82\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề của tổ chức, luật sư nước ngoài tại Việt Nam của luật sư nước\r\n\n ngoài (nộp NSNN 10%)\n\n-30\n\n-30\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm tra (nộp NSNN\r\n\n 10%)\n\n-45\n\n-45\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm\r\n\n tra (Nộp NSNN 10%)\n\n0\n\n0\n\n\n\nPhí thẩm định cấp lại chứng\r\n\n chỉ hành nghề đấu giá (Nộp NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Nộp NSNN 10%)\n\n-10\n\n-10\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề thừa phát lại (nộp ngân sách 10%)\n\n-27\n\n-27\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập trung tâm trọng tài (nộp NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (nộp\r\n\n NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng (nộp NSNN 10%)\n\n-143\n\n-143\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại (nộp NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n2\n\nCục đăng ký quốc gia\r\n\n GDBĐ\n\n-88\n\n-88\n\n\n\nPhí cấp mã số Cơ sở dữ liệu\r\n\n (cơ quan Cục)\n\n-88\n\n-88\n\n3\n\nTổng cục Thi hành án\r\n\n dân sự\n\n-13,656\n\n-13,656\n\n\n\nPhí thi hành án dân sự\n\n-13,656\n\n-13,656\n\nB\n\nDỰ\r\n\n TOÁN CHI NSNN\n\n-1,948\n\n-1,948\n\nI\n\nQUẢN LÝ HÀNH CHÍNH (LOẠI\r\n\n 340 - KHOẢN 341)\n\n-864\n\n-864\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-8,045\n\n-8,045\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ/ hoạt động không thường xuyên\n\n7,181\n\n7,181\n\n1\n\nVăn phòng Bộ\n\n-1,000\n\n-1,000\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ\n\n-1,000\n\n-1,000\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ\n\n0\n\n0\n\n2\n\nCục Công nghệ thông tin\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ\n\n1,000\n\n1,000\n\n3\n\nTạp chí Dân chủ và Pháp luật\n\n-458\n\n-458\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,058\n\n-2,058\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n1,600\n\n1,600\n\n4\n\nCục Trợ giúp pháp lý\n\n-214\n\n-214\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-488\n\n-488\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự chủ/\r\n\n hoạt động không thường xuyên\n\n274\n\n274\n\n\n\nTrung tâm thông tin, dữ\r\n\n liệu TGPL\n\n-214\n\n-214\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-488\n\n-488\n\n\n\nKinh phí hoạt động không\r\n\n thường xuyên\n\n274\n\n274\n\n5\n\nTrung tâm lý lịch tư pháp\r\n\n quốc gia\n\n-57\n\n-57\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,855\n\n-2,855\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,798\n\n2,798\n\n6\n\nCục Bồi thường nhà nước\n\n-122\n\n-122\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-1,004\n\n-1,004\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự chủ/\r\n\n hoạt động không thường xuyên\n\n882\n\n882\n\n\n\nTrung tâm hỗ trợ thực\r\n\n hiện quyền yêu cầu bồi thường\n\n-122\n\n-122\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-1,004\n\n-1,004\n\n\n\nKinh phí hoạt động không\r\n\n thường xuyên\n\n882\n\n882\n\n7\n\nCục Quản lý XLVPHC và\r\n\n TDTHPL\n\n-13\n\n-13\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-640\n\n-640\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ/ hoạt động không thường xuyên\n\n627\n\n627\n\n\n\nTrung tâm TTPL về\r\n\n XLVPHC và TDTHPL\n\n-13\n\n-13\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-640\n\n-640\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n627\n\n627\n\nII\n\nChi sự nghiệp giáo dục,\r\n\n đào tạo và dạy nghề (Loại 070-Khoản 092, 093)\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-11,570\n\n-11,570\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n11,570\n\n11,570\n\n1\n\nTrường CĐL miền Bắc (Loại\r\n\n 070-Khoản 093)\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-3,468\n\n-3,468\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n3,468\n\n3,468\n\n2\n\nTrường CĐL miền Trung (Loại\r\n\n 070-Khoả\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,815\n\n-2,815\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,815\n\n2,815\n\n3\n\nTrường CĐL miền Nam (Loại\r\n\n 070-Khoản\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,764\n\n-2,764\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,764\n\n2,764\n\n4\n\nTrường TCL Tây Bắc (Loại\r\n\n 070-Khoản 0\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,523\n\n-2,523\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,523\n\n2,523\n\nIII\n\nChi sự nghiệp khoa học\r\n\n công nghệ (Loại 100 - Khoản 103)\n\n-1,084\n\n-1,084\n\n1\n\nViện Khoa học pháp lý\n\n-1,084\n\n-1,084\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-6,478\n\n-6,478\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n5,394\n\n5,394\n\n\n\nKinh phí nhiệm vụ khoa học\r\n\n công nghệ\n\n0\n\n0\n\nGhi chú:\n\n(1) Công văn số\r\n\n1675/BTC-HCSN ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc phân bổ dự\r\n\ntoán năm 2022 (đợt 1);\n\n(2) Quyết định số 468/QĐ-BTP\r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc giao điều chỉnh, bổ\r\n\nsung dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.\n\n", + "id": 102835 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102836.json b/contexts/context_102836.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29df02b60668f088c09f6bf21d88bc95c44e2f47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102836.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-02-1999-TT-BYT-to-chuc-ban-thuoc-chua-benh-co-tro-cuoc-van-chuyen-o-dia-ban-mien-nui-hai-dao-vung-dong-bao-dan-toc-45126.aspx", + "name": "Thong-tu-02-1999-TT-BYT-to-chuc-ban-thuoc-chua-benh-co-tro-cuoc-van-chuyen-o-dia-ban-mien-nui-hai-da", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/1999/TT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 3 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ Y TẾ SỐ 02/1999/TT-BYT NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 1999 HƯỚNG\r\n\nDẪN VIỆC TỔ CHỨC BÁN THUỐC CHỮA BỆNH CÓ TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN Ở ĐỊA BÀN MIỀN NÚI,\r\n\nHẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC\n\nThực hiện Điều 12\r\n\nmục 1 chương III của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ\r\n\nvề phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc; Bộ Y tế hướng\r\n\ndẫn việc tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển ở địa bàn miền núi,\r\n\nhải đảo, vùng đồng bào dân tộc như sau:\n\n1. Địa bàn áp dụng,\r\n\ncác đối tượng được tham gia bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển\n\na. Địa bàn áp dụng: theo quy định\r\n\ntại điểm 1 mục I của Thông tư liên tịch số\r\n\n11/1998/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998 của Liên Bộ Thương mại - Uỷ\r\n\nban Dân tộc và Miền núi- Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 20/1998/NĐ-CP.\n\nb. Các đối tượng được tham gia\r\n\nbán thuốc chữc bệnh có trợ cước vận chuyển:\n\n- Doanh nghiệp nhà nước sản xuất\r\n\nvà kinh doanh các loại thuốc chữa bệnh; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ\r\n\nphần sản xuất kinh doanh thuốc; doanh nghiệp tư nhân kinh doanh thuốc chữa bệnh;\r\n\nnhà thuốc tư nhân, quy định tại điểm 2.3 mục I của Thông tư liên\r\n\ntịch Bộ Thương mại - Uỷ ban dân tộc và miền núi - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư số 11/1998/TTLT/BTM- UBDTMN- BTC- BKHĐT.\n\n- Các đối tượng nêu trên sẽ được\r\n\ntrợ cấp vận chuyển theo quy định hiện hành khi có đăng ký kinh doanh, hoạt động\r\n\nkinh doanh đúng ngành nghề trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.\n\n2. Danh mục thuốc\r\n\nchữa bệnh có trợ cước vận chuyển \n\nDanh mục thuốc chữa bệnh có trợ\r\n\ncước vận chuyển được tổ chức bán là các loại thuốc thiết yếu phục vụ chữa bệnh\r\n\ndo Bộ Y tế ban hành. Trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế ban hành,\r\n\nsở Y tế các tỉnh trực thuộc Trung ương lựa chọn thuốc phù hợp với mô hình bệnh\r\n\ntật và phương án kinh phí được trợ cước vận chuyển hàng năm đối với các loại thuốc\r\n\nchữa bệnh của từng địa phương để lập kế hoạch về cung ứng, bán lẻ các loại thuốc\r\n\nchữa bệnh được trợ cước vận chuyển.\n\nCác loại thuốc cấp không thu tiền,\r\n\nmuối i-ốt không thuộc nội dung quy định tại Thông tư này.\n\n3. Tổ chức bán\r\n\nthuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển\n\na. Xây dựng mạng lưới cung ứng,\r\n\nvận chuyển, bán buôn, bán lẻ:\n\nCác doanh nghiệp nhà nước kinh\r\n\ndoanh dược giữ vai trò chủ đạo trong việc sản xuất, cung ứng, dự trữ, vận chuyển,\r\n\nbán buôn các loại thuốc chữa bệnh theo chính sách trợ cước của Nhà nước, đồng\r\n\nthời sử dụng các hiệu thuốc tại các trung tâm cụm xã làm đại lý bán buôn, bán lẻ\r\n\nđể đưa thuốc về các xã vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh, biên giới hải đảo. Tại các\r\n\nđịa phương này các trạm y tế xã phải có quầy đại lý và người bán thuốc tối thiểu\r\n\nphải là dược ta. Khuyến khích mở đại lý bán thuốc ở vùng sâu, vùng xa; Cán bộ y\r\n\ntế thôn, bản của vùng sâu vùng xa được nhận một số thuốc thông thường để nhượng\r\n\nbán cho nhân dân theo giá quy định. Giám đốc Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng địa phương để quy định những mặt\r\n\nhàng thuốc thông thường mà cán bộ y tế thôn, bản được bán và chịu trách nhiệm\r\n\nkiểm tra việc thực hiện.\n\nb. Giá bán lẻ các mặt hàng thuốc\r\n\nchữa bệnh được trợ cước giá vận chuyển thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm 1, 2 mục III Thông tư số 06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của\r\n\nBan Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển và xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước\r\n\ntại các tỉnh miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.\n\nCác điểm bán lẻ thuốc chữa bệnh\r\n\nđược trợ cước vận chuyển phải thực hiện niêm yết giá bán lẻ công khai để mọi\r\n\nngười biết, giám sát kiểm tra việc thực hiện giá.\n\nc. Định mức thuốc chữa bệnh để\r\n\ntính trợ cước vận chuyển thực hiện theo quy định tại điểm 4.4 mục\r\n\nIII Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998\r\n\ncủa Liên tịch Bộ Thương mại - Uỷ ban dân tộc và miền núi-Bộ Tài chính - Bộ Kế\r\n\nhoach và đầu tư là 10.000 đồng/ người/ năm. \n\nd. Nguồn kinh phí trợ cước vận\r\n\nchuyển thuốc chữa bệnh do Bộ Tài chính cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố\r\n\ntheo hình thức \"kinh phí uỷ quyền\" như quy định tại phần\r\n\nb điểm 5.2 mục III Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT.\n\nđ. Cự ly cước vận chuyển các mặt\r\n\nhàng thuốc chữa bệnh được trợ cước thực hiện theo quy định tại phụ lục I kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nguyên tắc xác định đơn giá, trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định giá\r\n\nbán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải\r\n\nđảo, vùng đồng bào dân tộc.\n\ne. Hàng năm, Bộ Y tế (Cục quản\r\n\nlý Dược Việt Nam, Vụ Tài chính - Kế toán, Thanh tra Y tế) sẽ tổ chức đoàn liên\r\n\nngành kiểm tra việc thực hiện cung ứng, quản lý các loại thuốc chữa bệnh được\r\n\ntrợ cước vận chuyển đảm bảo cho nhân dân sinh sống trên địa bàn thực sự được hưởng\r\n\nnhững kết quả của chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước; kiến nghị với Chính\r\n\nphủ và các Bộ ngành có liên quan biện pháp giải quyết những vấn đề phát sinh.\n\n4. Điều khoản\r\n\nthi hành:\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc,\r\n\ncác địa phương, đơn vị phản ảnh kịp thời về Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam,\r\n\nVụ Tài chính - kế toán) để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp. \n\n\n\nPhạm\r\n\n Mạnh Hùng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102836 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102837.json b/contexts/context_102837.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d06db2af50de89624c44deeb6aee064c4fe953b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102837.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1274-QD-UBND-cong-bo-sua-doi-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Dong-Nai-193653.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1274-QD-UBND-cong-bo-sua-doi-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Dong-Nai-193653", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1274/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 02 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU\r\n\nTƯ TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã\r\n\nđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn\r\n\nbản số 692/SKHĐT-ĐKKD ngày 04 tháng 4 năm 2013\r\n\nvà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 496/TTr-VP ngày 25 tháng\r\n\n4 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố sửa đổi,\r\n\nbổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tỉnh Đồng Nai (có danh mục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký; trong đó sửa đổi, thay thế 09/72 thủ tục (từ\r\n\nthủ tục 59 đến thủ tục 67) được ban hành kèm theo tại Quyết định số 1970/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/7/2012 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Các nội dung khác của Quyết định số 1970/QĐ-UBND\r\n\nvẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Quốc Thái\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102837 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102838.json b/contexts/context_102838.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89ca9f301497b832cbb498f27d5d8630f9fc0434 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102838.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1939-QD-UBND-nam-2014-phe-duyet-Du-an-canh-tranh-nong-nghiep-Lam-Dong-250193.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1939-QD-UBND-nam-2014-phe-duyet-Du-an-canh-tranh-nong-nghiep-Lam-Dong-250193", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1939/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 19\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ DỰ ÁN CẠNH TRANH NÔNG NGHIỆP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 756/QĐ-BNN-KH ngày\r\n\n19/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê\r\n\nduyệt kế hoạch tổng thể Dự án cạnh tranh nông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 3425/QĐ-BNN-KH ngày\r\n\n04/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê\r\n\nduyệt điều chỉnh kế hoạch tổng thể Dự án cạnh tranh nông nghiệp;\n\nTiếp theo Quyết\r\n\nđịnh số 1107/QĐ-UB ngày 18/5/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê\r\n\nduyệt kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết năm 2009 Dự án cạnh tranh nông\r\n\nnghiệp và Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm\r\n\nĐồng về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tổng thể Dự án cạnh tranh nông\r\n\nnghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 199/TTr-SNN ngày 22/8/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tổng\r\n\nthể Dự án cạnh tranh nông nghiệp, cụ thể như sau:\n\n1. Tổng vốn: 7,296 triệu USD (tương đương 153.211\r\n\ntriệu đồng), trong đó:\n\na) Vốn nước ngoài: 5,652 triệu USD (tương đương\r\n\n118.678 triệu đồng) bao gồm vốn IDA: 5,599 triệu USD và vốn CIDA: 0,053 triệu\r\n\nUSD;\n\nb) Vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 0,398 triệu USD\r\n\n(tương đương 8.367 triệu đồng);\n\nc) Vốn góp của người hưởng lợi: 1,246 triệu USD\r\n\n(tương đương 26.166 triệu đồng).\n\n2. Chi tiết theo hợp phần:\n\na) Hợp phần A- Tăng cường công\r\n\nnghệ nông nghiệp: 1,175 triệu USD (tương đương 24.676 triệu đồng).\n\nb) Hợp phần B- Hỗ trợ Liên minh\r\n\nsản xuất: 2,189 triệu USD (tương đương 45.961 triệu đồng).\n\nc) Hợp phần C- Cơ sở hạ tầng thiết\r\n\nyếu: 3,525 triệu USD (tương đương 74.027 triệu đồng).\n\nd) Hợp phần D- Quản lý dự án:\r\n\n0,407 triệu USD (tương đương 8.547 triệu đồng).\n\nChi tiết theo Phụ lục I đính kèm.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1107/QĐ-UB ngày 18/5/2009\r\n\nvà Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công\r\n\nthương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và xã hội, Giao thông\r\n\nVận tải; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý Dự án cạnh tranh\r\n\nnông nghiệp tỉnh và thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BQL các DANN-Bộ NN&PTNT;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT,NN;\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH\r\n\nTỔNG THỂ DỰ ÁN CẠNH TRANH NÔNG NGHIỆP THEO HỢP PHẦN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1939/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 USD\n\nStt\n\nHợp phần\n\nKế hoạch điều\r\n\n chỉnh\n\nTổng số\n\nIDA\n\nCIDA\n\nViệt Nam\n\nTư nhân\n\n1\n\nHợp phần A: Tăng cường công nghệ nông nghiệp\n\n1.175\n\n1.163\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nA.1 Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ nâng cao khả\r\n\n năng cạnh tranh của ngành nông nghiệp\n\n715\n\n715\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA.2 Phát triển các phương thức canh tác bền vững\n\n245\n\n245\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA.3 Giám sát và quản lý dư lượng hóa chất\n\n201\n\n201\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Hỗ trợ kỹ thuật - chuyên gia tư vấn HP A\n\n14\n\n2\n\n12\n\n\n\n\n\n2\n\nHợp phần B: Hỗ trợ liên minh Sản xuất\n\n2.189\n\n935\n\n8\n\n\n\n1.246\n\n\n\nB.1 Hỗ trợ thành lập các liên minh sản xuất mới\n\n2.117\n\n871\n\n\n\n\n\n1.246\n\n\n\nB.2 Nhân rộng các mô hình chuỗi giá trị thành công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB.3 Chiến dịch thông tin, tuyên truyền, xây dựng\r\n\n mạng lưới và liên kết đối tác\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB.4 Cải thiện môi trường đầu tư ngành nông nghiệp\r\n\n và cung cấp dịch vụ\n\n24\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. Hỗ trợ kỹ thuật - chuyên gia tư vấn HP B\n\n18\n\n10\n\n8\n\n\n\n\n\n3\n\nHợp phần C: Cơ sở hạ tầng thiết yếu\n\n3.525\n\n3.184\n\n22\n\n320\n\n\n\n\n\nC.1 Cơ sở hạ tầng ưu tiên của địa phương\n\n2.871\n\n2.599\n\n13\n\n258\n\n\n\n\n\nC.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho liên minh S.xuất\n\n645\n\n583\n\n\n\n62\n\n\n\n\n\nC. Hỗ trợ kỹ thuật - chuyên gia tư vấn HP C\n\n9\n\n1\n\n8\n\n\n\n\n\n4\n\nHợp phần D: Quản lý dự án và tăng cường thể chế\n\n407\n\n317\n\n11\n\n79\n\n\n\n\n\nD.1 Quản lý dự án\n\n375\n\n296\n\n\n\n79\n\n\n\n\n\nD.2 Giám sát và đánh giá\n\n32\n\n21\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n7.296\n\n5.599\n\n53\n\n398\n\n1.246\n\n", + "id": 102838 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102839.json b/contexts/context_102839.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac099f36ea05cf1557f64007eb9e35901c8171ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_102839.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-08-2012-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-Chuong-trinh-ho-tro-151476.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2012-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-Chuong-trinh-ho-tro-151476", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n QUẬN 2\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2012/QĐ-UBND\n\nQuận 2, ngày\r\n\n 09 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ QUẬN\r\n\n2 LẦN THỨ IV VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ QUẬN, GIAI ĐOẠN\r\n\n2012 - 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần IX về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011 -\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận\r\n\n2 lần thứ IV nhiệm kỳ 2010 - 2015;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế quận tại\r\n\nTờ trình số 177/TTr-KT ngày 30 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này là Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ IV và Nghị quyết Hội nghị lần\r\n\nthứ 2 của Ban Chấp hành Đảng bộ quận 2 - khóa IV về Chương trình hỗ trợ chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế của quận 2 giai đoạn 2012 - 2015.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân phường, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận\r\n\n2 căn cứ nội dung của Kế hoạch xây dựng Chương trình kế hoạch triển khai cụ thể\r\n\nnhằm thực hiện đạt hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp chủ yếu của\r\n\nChương trình; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân quận (thông qua\r\n\nPhòng Kinh tế quận) định kỳ hàng năm.\n\nĐiều 3. Giao Phòng Kinh tế quận là cơ quan thường trực phụ trách\r\n\nchương trình, có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện\r\n\nvà những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết, đề xuất điều chỉnh, bổ sung những\r\n\nnội dung, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể cho Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày,\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Kinh\r\n\ntế quận, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị, phường, Giám đốc Công ty TNHH Một\r\n\nthành viên Dịch vụ Công ích quận 2, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Cư\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ QUẬN 2 LẦN\r\n\nTHỨ IV VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ QUẬN 2 GIAI ĐOẠN 2012\r\n\n- 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân quận)\n\nNgày 23 tháng 11 năm 2008, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nban hành Kế hoạch số 183/KH-UBND về thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế quận giai đoạn 2008 - 2010. Qua hơn 2 năm thực hiện, tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội của quận đã có bước phát triển tích cực, các ngành kinh tế\r\n\nchuyển dịch đúng định hướng dịch vụ, thương mại - công nghiệp, số lượng các\r\n\ndoanh nghiệp, hộ kinh doanh ngày càng tăng, doanh thu thương mại, dịch vụ tăng\r\n\ncao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng ổn định, số thu thuế liên tục vượt chỉ\r\n\ntiêu pháp lệnh trong nhiều năm liền; tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của người dân\r\n\nngày càng được cải thiện, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững…,\r\n\nđiều đó, làm tiền đề cho sự phát triển của quận trong những năm tiếp theo. Để\r\n\nphát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn vừa qua, khắc phục những hạn\r\n\nchế để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận\r\n\nlần IV (2010 - 2015) là: Dịch vụ, thương mại - công nghiệp, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nxây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 như sau:\n\nI.\r\n\nMỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu\r\n\ntổng quát:\n\nTập trung nguồn lực đẩy\r\n\nnhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận theo định hướng: Dịch vụ, thương mại\r\n\n- công nghiệp, tạo tiền đề cần thiết để đưa quận 2 trở thành một trung tâm dịch vụ, thương mại của\r\n\nthành phố trong tương lai. Phát triển kinh tế gắn với\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n2. Các chỉ tiêu\r\n\ncụ thể: (Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ quận 2 lần IV nhiệm kỳ 2011 - 2015).\n\n- Doanh thu dịch vụ, thương\r\n\nmại tăng bình quân hàng năm từ 35% đến 40%/năm.\n\n- Giá trị sản xuất\r\n\ncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân hàng năm 15% đến 20%/năm.\n\n- Thu ngân sách hàng\r\n\nnăm vượt từ 5% đến 10% chỉ tiêu pháp lệnh.\n\n- Tổng mức đầu tư xã hội\r\n\ntrên địa bàn quận bình quân từ 6.000 tỷ đồng đến 8.000 tỷ đồng/năm.\n\n- Đến cuối năm 2015,\r\n\nphấn đấu đưa tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại đạt trên 70% cơ cấu\r\n\nngành kinh tế, công nghiệp giảm xuống dưới 30% và nông nghiệp chiếm tỷ trọng\r\n\nkhông đáng kể.\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG THỰC HIỆN:\n\n1.\r\n\nVề ngành dịch vụ, thương mại (phát triển ngoài Khu đô thị mới Thủ\r\n\nThiêm):\n\nTiềm năng phát\r\n\ntriển ngành dịch vụ, thương mại trên địa bàn quận\r\n\ntrong giai đoạn 2012-2015 là khá cao,\r\n\nsố lượng doanh nghiệp thành lập mới tiếp tục tăng theo từng năm (trung bình\r\n\nhàng năm có khoảng hơn 500 doanh nghiệp và\r\n\n600 hộ kinh doanh thành lập mới) góp phần đáng kể việc gia tăng giá trị dịch vụ, thương mại trên\r\n\nđịa bàn. Đến cuối năm 2015 phấn đấu đưa tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại đạt mức\r\n\ntrên 70% trong cơ cấu ngành kinh tế. Trước\r\n\nmắt tập trung phát triển một số ngành dịch vụ, thương mại chủ yếu của quận, cụ\r\n\nthể:\n\n1.1. Phát triển mạng\r\n\nlưới chợ, hệ thống cửa hàng tiện lợi:\n\nHầu hết các chợ trên địa\r\n\nbàn quận chưa đảm bảo về cơ sở vật chất và sẽ di dời, giải tỏa do vi phạm lộ giới\r\n\nhoặc không phù hợp quy hoạch. Tuy nhiên, do nhu cầu phục vụ đời sống của người\r\n\ndân nên việc quy hoạch phát triển chợ sẽ được thực hiện từng bước và chợ truyền\r\n\nthống sẽ dần được thay thế hoặc chuyển công năng thành chợ văn minh, hiện đại\r\n\ntrong tương lai. Định hướng đến năm 2015, trên địa bàn quận tồn tại 06 chợ (03\r\n\nchợ tồn tại theo quy hoạch và tìm kiếm quỹ đất để phát triển mới 03 chợ),\r\n\nphân bổ như sau:\n\n- Khu vực phường Bình\r\n\nKhánh - Bình An - An Phú: 01 chợ (chợ Bình Khánh - đang hoạt động).\n\n- Khu vực phường Thạnh\r\n\nMỹ Lợi: 01 chợ (chợ Thạnh Mỹ Lợi - đã nghiệm thu, chuẩn bị đưa vào sử dụng).\n\n- Khu vực Bắc Xa Lộ Hà\r\n\nNội gồm phường Thảo Điền và khu phố 4 phường An Phú: 01 chợ (chợ mới Thảo Điền\r\n\n- chuẩn bị đầu tư).\n\n- Khu vực phường Bình\r\n\nTrưng Tây – An Phú: 01 chợ (chợ mới Bình Trưng).\n\n- Khu vực phường Bình\r\n\nTrưng Đông: 01 chợ (chợ mới Bình Trưng Đông).\n\n- Khu vực phường Cát\r\n\nLái gồm khu dân cư Cát Lái - Bình Trưng Đông: 01 chợ (chợ mới Cát Lái).\n\n- Rà soát các mặt bằng\r\n\nđất công, mặt bằng dân cư hiện hữu phù hợp phát triển mở các cửa hàng tiện lợi\r\n\nbán hàng bình ổn giá của thành phố đảm bảo nhu cầu thực phẩm hằng ngày của người\r\n\ndân địa phương (ưu tiên phát triển tại các khu vực tái định cư). Qua đó\r\n\nmời gọi các doanh nghiệp bán hàng bình ổn giá của thành phố (Sài Gòn Co-op,\r\n\nSatra, …) tham gia đầu tư mỗi năm mở ít nhất 02 (hai) cửa hàng tiện lợi\r\n\ntrong giai đoạn 2012 - 2015.\n\n1.2. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ triển khai các dự án thương mại - dịch vụ:\n\nPhần lớn các khu\r\n\nthương mại - dịch vụ dự kiến phát triển trên địa bàn quận gắn liền với các dự\r\n\nán đô thị đã được quy hoạch. Do đó, cần tiếp tục hỗ trợ hoàn tất công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và theo\r\n\ndõi, đôn đốc, vận động các chủ đầu tư triển khai ngay các dự án liên quan đến\r\n\nthương mại - dịch vụ khả thi thực hiện được trong giai đoạn 2012 - 2015, gồm:\n\n- Dự án Trung tâm\r\n\nthương mại kết hợp căn hộ cho thuê do Vinaconex đầu tư tại Khu dân cư phường Thảo\r\n\nĐiền.\n\n- Dự án Trung tâm\r\n\nthương mại kết hợp căn hộ chung cư do SSG2 đầu tư tại Khu dân cư phường Thảo Điền\r\n\n(Thảo Điền Pearl).\n\n- Dự án Trung tâm\r\n\nthương mại kết hợp siêu thị quy mô 5,14ha trong dự án 87ha tại phường An Phú do\r\n\nđơn vị Sài Gòn Co-op làm chủ đầu tư.\n\n- Dự án 04ha thương mại\r\n\n- dịch vụ của công ty TNHH May Huy Hoàng trong dự án 174ha, phường Thạnh Mỹ Lợi.\n\n- Trung tâm thương mại\r\n\ntại khối đế một số cao ốc (Cantavil, Estella,…) thuộc dự án 87ha phường An Phú.\n\n- Dự án 2,5ha bãi xe\r\n\nvà 07ha bãi container phục vụ dịch vụ cảng, logistic của Công ty cổ phần Phát\r\n\ntriển Khu Công nghiệp Sài Gòn tại phường Thạnh Mỹ Lợi.\n\n1.3. Phát triển mạng\r\n\nlưới xăng dầu:\n\nRà soát, bổ sung phát\r\n\ntriển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố giai đoạn 2007 - 2010, định\r\n\nhướng đến năm 2020. Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư cửa hàng xăng dầu tại các\r\n\ntuyến đường lớn, đông dân cư nhưng chưa có cửa hàng xăng dầu để phục vụ cho nhu\r\n\ncầu người dân. Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung vào quy hoạch của Quyết\r\n\nđịnh số 39/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về phê duyệt quy hoạch Hệ thống của hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020.\n\n1.4. Mạng lưới kinh\r\n\ndoanh vật liệu xây dựng:\n\nXây dựng quy định về\r\n\nkhu vực, đường phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng (chú trọng phát\r\n\ntriển các cửa hàng trưng bày) phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế của\r\n\nquận trong giai đoạn 2012 - 2015.\n\n1.5. Dịch vụ vận tải,\r\n\ncảng và kho bãi:\n\n- Nghiên cứu xây dựng Đề án “Chuyển đổi công năng Khu Công nghiệp Cát\r\n\nLái, Cụm công nghiêp quận”, trong đó, đề xuất định hướng phát triển dịch vụ cảng,\r\n\ndịch vụ logistic phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố.\n\n-\r\n\nHỗ trợ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ triển khai thực hiện các dự án dịch vụ cảng, kho bãi của Công ty cổ phần\r\n\nPhát triển Khu Công nghiệp Sài Gòn (64 ha) tại phường Thạnh Mỹ Lợi.\n\n-\r\n\nHoàn tất công tác bồi thường và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ đối với các dự án: dự án nâng cấp và mở rộng đường Vành đai\r\n\nphía Đông, dự án đường cao tốc Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh - Long Thành -\r\n\nDầu Giây, đường Trục chính Khu Thể thao Rạch\r\n\nChiếc, đường Lương Định Của, đường Liên phường số 1, đường Đỗ Xuân Hợp để thành\r\n\nphố sớm triển khai xây dựng dự án. Khi các công trình này đi vào hoạt động sẽ tạo thuận lợi cho việc lưu\r\n\nthông hàng hóa qua cảng,\r\n\nKhu Công nghiệp Cát Lái và dịch vụ vận tải phát triển trên địa bàn quận.\n\n1.6. Dịch vụ kinh\r\n\ndoanh bất động sản:\n\nTheo quy hoạch dự kiến\r\n\nkhu vực dọc đường Xa lộ Hà Nội, Trần Não, Khu đô thị mới Thủ Thiêm sẽ hình\r\n\nthành hàng loạt công trình cao tầng và đây là điều kiện thuận lợi để dịch vụ\r\n\ncho thuê văn phòng, căn hộ phát triển. Thêm vào đó, các khu dự án 131 ha, khu\r\n\ndân cư 174 ha, khu dự án 87 ha… dần hoàn thiện sẽ có ngày càng nhiều doanh nghiệp\r\n\nđến đầu tư. Định hướng phát triển quận 2 thành một trung tâm thương mại - dịch\r\n\nvụ sẽ thu hút một lượng lớn các tổ chức, cá nhân đến sinh sống và làm việc tất\r\n\nyếu là nhu cầu về thuê, mua bất động sản tăng nhanh. Trước mắt, một số dự án\r\n\ncao ốc văn phòng cho thuê đã và đang hình thành đi vào hoạt động (The Vista,\r\n\nEstella, Cantavil, Fideco, Thảo Điền Pearl, EX Tower…) sẽ thúc đẩy dịch vụ\r\n\ncho thuê văn phòng, căn hộ cho người nước ngoài thuê để ở phát triển. Do đó cần\r\n\nthực hiện:\n\n- Tập trung rà soát\r\n\ncác dự án quy hoạch; khu dân cư chưa kết nối được hạ tầng kỹ thuật với khu vực\r\n\nliền kề để yêu cầu điều chỉnh đảm bảo kết nối hạ tầng phù hợp. Quản lý tốt quy\r\n\nhoạch và kế hoạch sử dụng đất. Tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy triển khai\r\n\nvà phối hợp quản lý chặt các dự án đầu tư, nhất là các dự án kinh doanh nhà đất,\r\n\nđảm bảo xây dựng đúng quy hoạch được duyệt và chất lượng các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và xã hội.\n\n- Thực hiện, hỗ trợ\r\n\ncông tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư trên địa bàn nhằm tạo\r\n\nthuận lợi đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư.\n\n- Hoàn thành việc cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại các khu dân cư hiện\r\n\nhữu. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý kiên quyết, kịp thời trường hợp xây\r\n\ndựng, san lấp mặt bằng không phép, xây dựng sai phép, không phép, lấn chiếm đất\r\n\ncông, sông, rạch.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, nhất là đối với dịch\r\n\nvụ nhà cho người nước ngoài thuê để ở.\n\n1.7. Các dịch vụ về\r\n\nlĩnh vực văn hóa - thể thao và du lịch:\n\n- Có kế hoạch “Định hướng\r\n\nphát triển du lịch trên địa bàn quận giai đoạn 2012 -2015, tầm nhìn 2020” tạo\r\n\ntiền đề thúc đẩy dịch vụ du lịch của quận phát triển gắn với khai thác có hiệu\r\n\nquả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử.\n\n- Triển khai xây dựng\r\n\nTrung tâm Văn hóa quận và Trung tâm Thể dục Thể thao quận để tạo thiết chế văn\r\n\nhóa, thể thao phục vụ cho nhu cầu người dân trên địa bàn quận.\n\n1.8. Các dịch vụ về\r\n\ny tế:\n\n- Tạo điều kiện để Bệnh\r\n\nviện quận phát triển trở thành vệ tinh của các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành\r\n\ncủa thành phố như Bệnh viện Nhi đồng 2, Bệnh viện Ung bướu… nhằm thu hút\r\n\nnguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực y tế phục vụ cho khám chữa bệnh.\n\n- Nâng cấp chất lượng\r\n\nkhám và chữa bệnh của Bệnh viện quận 2, tăng đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng\r\n\nđược quy mô từ 150 lên 215 giường bệnh trong giai đoạn hiện nay.\n\n- Khuyến khích phát\r\n\ntriển phòng khám chuyên khoa sâu, điều trị kỹ thuật cao tại khu dân cư có người\r\n\nnước ngoài nhằm phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe cao cấp.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả đề án về “Nâng cao chất lượng hoạt động và dịch vụ\r\n\nkhám chữa bệnh của Bệnh viện quận, Trung tâm Y tế dự phòng quận và các Trạm y tế”\r\n\nvà chuyên đề về nâng cao mô hình đầu tư Trạm y tế thành phòng khám đa khoa,\r\n\ntrong đó, tập trung rà soát, tạo quỹ đất, nguồn vốn để hoàn tất thủ tục đầu tư\r\n\ndự án mở rộng Bệnh viện, xây dựng mới Trung tâm y tế dự phòng; Trạm Y tế An\r\n\nPhú, Bình Khánh, Thảo Điền…, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh trong điều kiện\r\n\ndân số ngày càng tăng và tăng cường\r\n\nđầu tư, nâng cấp trang thiết bị song song với việc đổi mới công tác quản lý điều\r\n\nhành ngày một hiệu quả hơn.\n\n- Xem xét đưa vào quy hoạch các dự án Bệnh viện\r\n\nđa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện điều dưỡng…, có quy mô lớn tại vị trí cửa\r\n\nngõ phía Đông của thành phố theo phương thức xã hội hóa đầu tư. Yêu cầu các chủ\r\n\nđầu tư dự án đẩy nhanh công tác bồi thường, đầu tư xây dựng theo quy hoạch được\r\n\nphê duyệt .\n\n1.9.\r\n\nDịch vụ giáo dục đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm:\n\n-\r\n\nƯu tiên nguồn vốn ngân sách cũng như kêu gọi\r\n\nnguồn vốn xã hội hóa đầu tư xây dựng trường học; khuyến khích các trường, cơ sở\r\n\ngiáo dục quốc tế có uy tín, có thương hiệu vào đầu tư tại quận.\n\n- Xây dựng đề án đầu\r\n\ntư mở rộng, nâng cấp Trung tâm Dạy nghề quận và chuyển đổi thành trường Cao đẳng\r\n\nnghề; tiếp tục liên kết với các trường đại học mở rộng ngành nghề đào tạo\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của quận đặc biệt là lao động kỹ thuật;\r\n\ngắn nội dung đào tạo với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo ngành nghề\r\n\nđào tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động. Chú trọng đào tạo nghề cho bộ đội xuất\r\n\nngũ, lao động ở khu vực phải di dời, thu hồi đất, các hộ dân tái định cư, cho con em nông dân, hộ nghèo, đào tạo nghề phổ\r\n\nthông, ngắn hạn, dài hạn đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp tuyển dụng lao động.\n\n- Hỗ trợ giải\r\n\nquyết việc làm cho người lao động, tổ chức tốt sàn giao dịch việc làm để người\r\n\nlao động có điều kiện tiếp cận với doanh nghiệp.\n\n2.\r\n\nNgành công nghiệp:\n\nTốc độ phát triển bình\r\n\nquân ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận thực hiện giai\r\n\nđoạn năm 2010 - 2015 đạt 15,78%, phù hợp với chỉ tiêu thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ quận lần IV. Tỷ trọng ngành công nghiệp có sự suy giảm theo từng\r\n\nnăm, đến cuối năm 2015 sẽ giảm xuống dưới mức 30% trong cơ cấu ngành\r\n\nkinh tế, cụ thể:\n\n- Tiếp tục đầu tư hoàn\r\n\nthành hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu suất hoạt động Khu Công nghiệp Cát Lái\r\n\ngiai đoạn 2, đồng thời nghiên cứu thực hiện chủ trương chuyển đổi công năng Khu\r\n\nCông nghiệp Cát Lái sang hoạt động dịch vụ - thương mại.\n\n- Kiểm tra toàn bộ các\r\n\ndoanh nghiệp, hộ kinh doanh đang hoạt động sản xuất trên địa bàn quận thuộc\r\n\ndanh mục 17 ngành nghề gây ô nhiễm không được hoạt động trong khu dân cư bị điều\r\n\nchỉnh theo Quyết định số 200/2004/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố. Thống kê, phân loại theo từng nhóm và đề xuất giải pháp thực\r\n\nhiện (có Kế hoạch riêng).\n\n3.\r\n\nPhát triển đô thị, hạ tầng xã hội hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế:\n\n- Hoàn thành, công bố\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chung quận 2 (tỷ lệ 1/5000); phê duyệt 100% đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết (tỷ lệ 1/2000) trong toàn quận; đẩy mạnh công tác lập và phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu dân cư hiện hữu; rà soát, điều chỉnh các quy\r\n\nhoạch (tỷ lệ 1/2000) không còn phù hợp quy hoạch, trong đó, đề nghị thành phố\r\n\ncho điều chỉnh quy hoạch một số khu vực để phát triển hài hòa với Khu đô thị mới\r\n\nThủ Thiêm.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 - 2015) và định hướng đến năm 2020.\r\n\nTrong quy hoạch, chú ý chỉ tiêu về cây xanh đô thị (công viên, cây xanh ở\r\n\ncác khu dân cư mới, các tuyến đường mới…) đảm bảo đô thị quận 2 thân thiện\r\n\nvới môi trường. Tăng cường quản lý quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch, nhất\r\n\nlà đối với các dự án nhà ở trên địa bàn.\n\n- Hoàn thành công tác\r\n\nbồi thường, thu hồi đất và bàn giao mặt bằng\r\n\nđúng tiến độ đối với các dự án, nhất là các công\r\n\ntrình trọng điểm của thành phố và quận: Khu đô thị mới Thủ Thiêm, dự án nâng cấp và mở rộng đường Vành đai\r\n\nphía Đông, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường Đỗ Xuân Hợp, đường trục chính vào khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc…, để thành phố sớm triển khai thực hiện dự án.\n\n- Tập trung đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình trọng điểm của quận như:\n\n+ Thực hiện theo quy\r\n\nhoạch các dự án mở rộng đường Lương Định Của, tuyến đường Liên phường số 1 nối\r\n\nphường Bình Trưng Đông với khu trung tâm hành chính quận.\n\n+ Đẩy mạnh và triển\r\n\nkhai chương trình nhà ở trên địa bàn quận, tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch xây dựng 2.500 căn hộ chung cư phục vụ nhà ở xã hội, nhà ở cán bộ công\r\n\nnhân viên.\n\n- Tổ chức và quản lý tốt\r\n\nviệc thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt, rác thải rắn, rác y tế; chống ngập ở\r\n\nmột số khu vực; kiểm tra kiểm soát các công trình xây dựng để hạn chế ô nhiễm\r\n\nmôi trường. Tăng diện tích cây xanh (tập trung và phân tán). Có biện pháp chế\r\n\ntài mạnh để bảo vệ môi trường.\n\n- Xây dựng cụ thể quy\r\n\nchế, kế hoạch phối hợp để thực hiện giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự\r\n\nán để tạo nguồn thu từ tiền sử dụng đất để đầu tư phát triển hạ tầng.\n\n- Chủ động mời gọi đầu\r\n\ntư phát triển hạ tầng theo phương thức xây dựng – chuyển giao; thực hiện thu\r\n\nnghĩa vụ tài chính từ các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn theo chủ trương thành\r\n\nphố đã chấp thuận (dự án không thể trực tiếp đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng xã hội phục vụ dân cư)... để có nguồn lực đầu tư phát triển.\n\n4. Cải cách hành\r\n\nchính:\n\nThực hiện nâng cao chất\r\n\nlượng giải quyết hồ sơ hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều\r\n\nhành, quản lý nhà nước trên địa bàn quận cụ thể:\n\n- Giai đoạn năm 2012 -\r\n\n2013:\n\n+ Nâng cấp triển khai\r\n\ncác dịch vụ công mức độ 3.\n\n+ Xây dựng kho dữ liệu\r\n\ndùng chung của các hệ thống thông tin chuyên ngành, chuẩn hóa hạ tầng và triển\r\n\nkhai các chính sách đảm bảo an ninh mạng.\n\n- Giai đoạn năm 2014 -\r\n\n2015:\n\n+ Liên thông kết nối\r\n\nvà chia sẻ các kho dữ liệu.\n\n+ Xây dựng môi\r\n\ntrường làm việc điện tử, hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống tác nghiệp điện tử.\n\nIII.\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN:\n\n1. Tiếp tục rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện\r\n\ncác loại quy hoạch (quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, phát triển\r\n\ngiao thông...). Chủ động phối hợp với các Sở, ngành đưa vào quy hoạch của\r\n\nThành phố phù hợp với định hướng phát triển của quận.\n\n2. Tập trung triển khai thực hiện nhanh và có hiệu quả các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể được nêu ra tại Mục II Kế hoạch này, bao gồm các chương\r\n\ntrình, đề án phục vụ cho việc hỗ trợ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006\r\n\n- 2010, tiếp tục thực hiện các chương trình và đề án mới (theo Phụ lục\r\n\nđính kèm).\n\n3. Tiếp tục cải cách hành chính trong công tác giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, đầu tư, nghiên cứu ứng dụng quy trình một cửa liên thông đối với\r\n\nmột số lĩnh vực có liên quan về giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.\n\n4. Đẩy mạnh công tác phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng.\r\n\nPhát triển đô thị của quận phải hài hòa và đồng bộ với Khu đô thị mới Thủ Thiêm\r\n\nđặc biệt là khu vực vệ tinh xung quanh Khu đô thị mới Thủ Thiêm (khu chỉnh\r\n\ntrang 335ha Bình An - Bình Khánh - An Phú).\n\n5. Đẩy nhanh công tác bồi thường, thu hồi đất đối\r\n\nvới khu vực được quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong các dự án.\r\n\nYêu cầu nhà đầu tư nhanh chóng bàn giao quỹ đất hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội\r\n\nvà công trình phúc lợi công cộng cho quận quản lý, khai thác, sử dụng góp phần hỗ trợ thúc đẩy nhanh quá\r\n\ntrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận.\n\nIV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Phân công đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ\r\n\ntrách lĩnh vực kinh tế theo dõi chỉ đạo chung việc triển khai Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng bộ quận 2 lần thứ IV về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế quận giai đoạn 2012 - 2015; định kỳ hàng năm, sơ kết đánh giá kết\r\n\nquả tổ chức thực hiện, chủ động báo cáo, đề xuất bổ sung Kế hoạch cho Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, báo cáo Ban Thường vụ Quận ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ quận.\n\n2. Giao Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nchương trình cụ thể được quy định tại Mục II và Phụ lục đính kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này.\n\n3. Giao phòng Kinh tế quận chủ trì, chịu trách nhiệm làm đầu\r\n\nmối điều phối hoạt động chung cả Chương trình; theo dõi tiến độ, phát hiện khó\r\n\nkhăn, vướng mắc đề xuất Ủy ban nhân dân quận giải quyết; hàng năm sơ kết báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất Ủy ban nhân dân quận nội dung điều\r\n\nchỉnh, bổ sung.\n\nV.\r\n\nTHỜI GIAN THỰC HIỆN:\n\n1. Tháng 10 năm 2012: Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ quận 2 lần thứ IV về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế quận giai đoạn 2012 - 2015 và triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Tháng 12 của các năm 2013, 2014: Báo cáo sơ kết.\n\n3. Tháng 12 năm 2015: Báo cáo tổng kết.\n\n(Đính kèm bản Phụ lục\r\n\nphân công thực hiện).\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN\r\n\n2012 - 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân quận)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị chủ trì triển khai\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian hoàn thành\n\n1- NGÀNH DỊCH VỤ,\r\n\n THƯƠNG MẠI:\n\n1.1- Lĩnh vực\r\n\n thương mại:\n\n1\n\nKế hoạch định hướng\r\n\n phát triển ngành dịch vụ - thương mại trên địa bàn quận 2012 - 2015.\n\nPhòng Kinh tế quận\n\nQuản lý đô thị, Tài nguyên\r\n\n và Môi trường quận, các đơn vị liên quan.\n\nKế hoạch và các giải\r\n\n pháp cụ thể\n\nQuý II/2012\n\n2\n\nQuy định khu vực, đường\r\n\n phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận\n\nPhòng Kinh tế quận, các\r\n\n đơn vị liên quan, UBND phường.\n\nQuyết định\n\nQuý III/2012\n\n3\n\nRà soát quy hoạch để\r\n\n xác định cụ thể các vị trí xây dựng chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tại\r\n\n các khu đô thị, các trục đường giao thông lớn đưa vào lập kế hoạch sử dụng đất.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận\n\nPhòng Kinh tế, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, UBND phường, các đơn vị liên\r\n\n quan.\n\nHoàn tất rà soát và\r\n\n cung cấp cho phòng TN&MT quận đưa vào quy hoạch sử dụng đất\n\nQuý III/2012\n\n4\n\nPhát triển hệ thống chợ\r\n\n - siêu thị - trung tâm thương mại:\n\n\n\n4.1\n\nLập kế hoạch phát\r\n\n triển hệ thống chợ:\n\n\n\n\n\n+ Di dời, tái bố trí\r\n\n 04 chợ: Chợ Bình Trưng, chợ Tân Lập, chợ Chiều và chợ An Bình.\n\nPhòng Kinh tế quận.\n\nPhòng Quản lý đô thị,\r\n\n Phòng Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Ban BT&GPMB,\r\n\n Công ty DVCI quận, UBND phường, các đơn vị liên quan.\n\nKế hoạch điều hành\n\nQuý IV/2012\n\n\n\n+ Thực hiện chuyển đổi\r\n\n công năng chợ Cây Xoài thành cửa hàng tiện lợi năm 2015.\n\n\n\n+ Khởi công xây mới\r\n\n chợ Thảo Điền và chợ Bình Trưng Đông năm 2014.\n\n+ Tìm quỹ đất để xây\r\n\n dựng chợ Bình Trưng và chợ Cát Lái.\n\nHoàn thiện hệ thống\r\n\n bán lẻ trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2015\n\n2012 - 2015\n\n\n\n+ Phát triển mỗi năm\r\n\n ít nhất 02 cửa hàng tiện lợi.\n\n4.2\n\nThúc đẩy phát triển\r\n\n hệ thống siêu thị - trung tâm thương mại:\n\n\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 2,04ha - khối đế cao ốc Thảo Điền Pearl.\n\n- Phòng QLĐT quận thực\r\n\n hiện công tác quản lý, đôn đốc các chủ dự án triển khai đầu tư. \n\n- Ban Bồi thường\r\n\n GPMB quận thực hiện hỗ trợ công tác bồi thường GPMB, thu hồi đất.\n\nPhòng Kinh tế, Phòng\r\n\n Tài nguyên và Môi trường quận, UBND phường, các đơn vị liên quan.\n\n- Quản lý, đôn đốc việc\r\n\n đầu tư.\n\n- Thu hồi đất.\n\n2012 - 2015\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 2,19ha - Vinaconex.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại,\r\n\n siêu thị 5,14ha - Sài Gòn Co.op.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 04ha - Công ty Huy Hoàng.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 4,8ha - Công ty Phú Nhuận.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n tại khối đế một số cao ốc thuộc dự án 87ha phường An Phú.\n\n\n\n+ Bãi xe 2,5 và bãi\r\n\n container 07ha - Công ty CP Phát triển Khu Công nghiệp Sài Gòn.\n\n1.3- Dịch vụ kinh\r\n\n doanh bất động sản, nhà cho thuê\n\n1\n\n- Hoàn thành cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. \n\n- Tăng cường kiểm\r\n\n tra, giám sát và xử lý kiên quyết, kịp thời các trường hợp lấn chiếm đất\r\n\n công, sông rạch.\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quận.\n\nPhòng QLĐT, Thanh\r\n\n tra Xây dựng quận, các đơn vị liên quan.\n\nPhát triển kinh\r\n\n doanh bất động sản, nhà cho thuê\n\n2012 - 2015\n\n2\n\nRà soát các dự án\r\n\n quy hoạch; Khu dân cư chưa kết nối được hạ tầng kỹ thuật với Khu vực liền kề để\r\n\n yêu cầu điều chỉnh đảm bảo kết nối hạ tầng phù hợp.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận.\n\nPhòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, UBND phường, các đơn vị liên quan.\n\n2012 - 2015\n\n3\n\nTăng cường công tác\r\n\n quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh bất động sản, nhất là dịch\r\n\n vụ nhà cho người nước ngoài thuê để ở.\n\nPhòng Kinh tế quận\n\nCông an quận, UBND\r\n\n phường, các đơn vị liên quan\n\n2012 - 2015\n\n1.3- Lĩnh vực Văn\r\n\n hóa - Thể thao và Du lịch.\n\n1\n\nPhối hợp Sở Văn hóa và\r\n\n Thông tin thành phố xây dựng và hoàn tất Đề án phát triển ngành du lịch trên\r\n\n địa bàn quận giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn 2025\n\nPhòng Văn hóa và\r\n\n Thông tin quận\n\nPhòng Kinh tế, QLĐT\r\n\n quận, UBND các phường, các đơn vị liên quan\n\nPhối hợp hoàn thành\r\n\n Đề án của Thành phố.\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nXây dựng một số công\r\n\n trình cụ thể:\n\n- Công viên Bia tưởng\r\n\n niệm Rạch Chiếc.\n\n- Trụ sở Trung tâm\r\n\n Văn hóa quận.\n\n- Trụ sở Trung tâm\r\n\n TDTT quận.\n\nBan Quản lý ĐTXDCT\r\n\n quận\n\nPhòng Văn hóa và Thông\r\n\n tin, Quản lý đô thị quận, các đơn vị liên quan, UBND phường\n\nCông trình xây dựng\n\n2012 - 2015\n\n1.4- Dịch vụ về y\r\n\n tế\n\n1\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai thực hiện có hiệu quả đề án về “Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm\r\n\n Y tế dự phòng quận và các Trạm y tế”. Bố trí đủ bác sỷ trạm y tế phường, nâng\r\n\n cao công tác phòng chống dịch\n\nPhòng Y tế quận\n\nTrung tâm Y tế dự\r\n\n phòng quận, các đơn vị liên quan\n\nHoàn thành Đề án, đề\r\n\n xuất các giải pháp và nội dung cụ thể\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nNâng cấp chất lượng\r\n\n khám và chữa bệnh của Bệnh viện quận, tăng đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng\r\n\n được quy mô từ 150-200 giường bệnh trong giai đoạn hiện nay.\n\nBệnh viện quận\n\nPhòng Y tế quận, các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nChất lượng dịch vụ khám\r\n\n chữa bệnh\n\n2012 - 2015\n\n1.5- Dịch vụ giáo\r\n\n dục - đào tạo\n\n1\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề về tiếp tục “Nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\n và đào tạo” và tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 - Khóa VIII về phát\r\n\n triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.\n\nPhòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nKế hoạch\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nXây dựng đề án đầu\r\n\n tư mở rộng, nâng cấp Trung tâm Dạy nghề quận thành trường Cao đẳng nghề để\r\n\n đưa vào sử dụng.\n\nTrung tâm dạy nghề\r\n\n quận\n\nPhòng Lao động -\r\n\n TB&XH, P. Giáo dục, các đơn vị liên quan\n\nHoàn thành Đề án, đề\r\n\n xuất các giải pháp và nội dung cụ thể\n\n2012 - 2013\n\n2- NGÀNH CÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n1\n\nTiếp tục tiến độ xây\r\n\n dựng dự án Khu Công nghiệp Cát Lái giai đoạn 2.\n\nCông ty Dịch vụ công\r\n\n ích quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHoàn thành việc đầu\r\n\n tư và đưa vào hoạt động\n\n2012 - 2015\n\n2\n\nNghiên cứu xây dựng Đề\r\n\n án “Chuyển đổi công năng Khu Công nghiệp Cát Lái, Cụm công nghiêp quận phù hợp\r\n\n với quy hoạch phát triển đô thị trung tâm”\n\nCông ty Dịch vụ công\r\n\n ích quận, Phòng Kinh tế quận\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận, Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan\n\nHoàn thành Đề án, đề\r\n\n xuất các giải pháp và nội dung cụ thể.\n\n2012 - 2013\n\n3- PHÁT TRIỂN ĐÔ\r\n\n THỊ HỖ TRỢ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ QUẬN\n\n1\n\nHoàn thành điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chung quận (tỷ lệ 1/5000), đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000)\r\n\n trong toàn quận; đẩy mạnh công tác lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n 1/500 các khu dân cư hiện hữu; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch (tỷ lệ\r\n\n 1/2000) không còn phù hợp quy hoạch, trong đó, kiến nghị Thành phố cho điều\r\n\n chỉnh quy hoạch một số khu vực để phát triển hài hòa với Khu đô thị mới Thủ\r\n\n Thiêm.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuy hoạch đô thị\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 - 2015) và định hướng đến năm 2020.\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quận\n\nPhòng Quản lý đô thị,\r\n\n UBND các phường và các đơn vị liên quan\n\nKế hoạch sử dụng đất.\n\n2012\n\n3\n\nTập trung chỉ đạo\r\n\n xây dựng 2.500 căn nhà ở xã hội.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận,\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quận, Cty Dịch vụ Công ích, Tài chính Kế hoạch, UBND phường, các đơn vị\r\n\n liên quan\n\nHoàn thành việc đầu\r\n\n tư và đưa vào sử dụng.\n\n2012 - 2015\n\n\n\nXây dựng cụ thể quy\r\n\n chế, kế hoạch phối hợp để thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\n các dự án để tạo nguồn thu từ tiền sử dụng đất để đầu tư phát triển hạ tầng.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận,\n\nPhòng Tài chính - Kế\r\n\n hoạch, Chi Cục Thuế quận và các đơn vị liên quan\n\nQuy chế, Kế hoạch\n\n2012 - 2013\n\n\n\nChủ động mời gọi đầu\r\n\n tư phát triển hạ tầng theo phương thức xây dựng - chuyển giao; thí điểm thực\r\n\n hiện thu nghĩa vụ tài chính từ các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn (dự án\r\n\n không thể trực tiếp đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội phục vụ dân\r\n\n cư)... để có nguồn lực đầu tư phát triển.\n\nPhòng Tài chính và Kế\r\n\n hoạch quận\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận và các đơn vị liên quan\n\nMời gọi đầu tư theo\r\n\n phương thức BT\n\n2012 - 2015\n\n4\n\nHoàn thành công tác bồi\r\n\n thường, thu hồi đất và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ đối với các dự án, nhất\r\n\n là các công trình trọng điểm của thành phố và quận: Dự án Khu đô thị mới Thủ\r\n\n Thiêm, dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường\r\n\n Đỗ Xuân Hợp, đường trục chính, khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc… để\r\n\n thành phố sớm triển khai thực hiện dự án.\n\nBan Bồi thường GPMB\r\n\n quận\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, UBND các phường và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nHoàn thành việc bồi\r\n\n thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2012 - 2015\n\n5\n\nTổ chức và quản lý tốt\r\n\n việc thu gom và vận chuyển rác sinh họat, rác thải rắn, rác y tế; chống ngập ở\r\n\n một số khu vực; kiểm tra kiểm soát các công trình xây dựng để hạn chế ô nhiễm\r\n\n môi trường. Tăng diện tích cây xanh (tập trung và phân tán). Có biện pháp chế\r\n\n tài mạnh để bảo vệ môi trường.\n\nPhòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nThực hiện tốt công\r\n\n tác về bảo vệ môi trường.\n\n2012 - 2015\n\n4- CÔNG TÁC CẢI CÁCH\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nNâng cao chất lượng\r\n\n giải quyết hồ sơ hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành,\r\n\n quản lý nhà nước trên địa bàn quận\n\nVăn phòng UBND quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nỨng dụng công nghệ\r\n\n thông tin vào cải cách hành chính\n\n2012 - 2015\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nQUẬN 2\n\n", + "id": 102839 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10284.json b/contexts/context_10284.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2b8b9a4a2d9ad384800addbbf17a98ee818b75c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10284.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-08-2023-QD-UBND-sua-doi-Dieu-1-Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Quang-Nam-562300.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2023-QD-UBND-sua-doi-Dieu-1-Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Quang-Nam-562300", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2023/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 07 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2020/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n01 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ\r\n\nTÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; số 12/2015/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nLuật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính: số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về\r\n\nthuế tài nguyên; số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung\r\n\nđiểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính; số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính; số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 quy định về\r\n\nkhung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý,\r\n\nhóa giống nhau; số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 101/TTr-STC ngày 27 tháng 3 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nsung giá tính thuế tài nguyên “Đá sét kết, bột kết bán phong hóa làm gạch,\r\n\nngói, vật liệu xây dựng thông thường” vào Phụ lục II Bảng giá tính thuế tài\r\n\nnguyên đối với khoáng sản không kim loại ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n17/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:\n\nMã nhóm, loại tài nguyên (theo tên gọi tại Thông tư số\r\n\n 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020)\n\nTên, nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\nCấp 5\n\n \n\nII7\n\n \n\n \n\n \n\nĐá sét kết, bột kết bán\r\n\n phong hóa làm gạch, ngói, vật liệu xây dựng thông thường.\n\nm³\n\n170.000\n\nĐiều 2.\r\n\nThay thế Phụ lục V Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 bằng Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục\r\n\nthuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2023 và những nội dung không thuộc phạm vi sửa\r\n\nđổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo các Quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đã ban hành: Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm\r\n\n2020 và Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2021.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh thông tin\r\n\nvề Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để được nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, XD, TN&MT, NN&PTNT (b/c);\r\n\n - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản VN;\r\n\n - Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP và Phòng chuyên viên;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Công báo tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Đài PTTH và Báo Quảng Nam;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n ", + "id": 10284 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102840.json b/contexts/context_102840.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..003c2f632b8d6c001d72c8661a71bc894c6f9731 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102840.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-12-2005-QD-BNN-Quy-trinh-di-dan-thuc-hien-quy-hoach-bo-tri-dan-cu-den-nam-2010-4957.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2005-QD-BNN-Quy-trinh-di-dan-thuc-hien-quy-hoach-bo-tri-dan-cu-den-nam-2010-4957", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố 12/2005/QĐ-BNN\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỐ 12/2005/QĐ-BNN NGÀY 14/3/2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH DI DÂN THỰC HIỆN QUY HOẠCH,\r\n\nBỐ TRÍ DÂN CƯ ĐẾN NĂM 2010.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn\r\n\n2003 – 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên\r\n\ngiới Việt - Trung đến năm 2010;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy trình di\r\n\ndân\" trong lĩnh vực di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư đến\r\n\nnăm 2010 trên địa bàn cả nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Côngbáo và thay thế Quyết định số 99/1998/QĐ-BNN-ĐCĐC ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành\r\n\nQuy trình di dân.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng Cơ quan chuyên ngành di dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nDiệp Kỉnh Tần\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nDI DÂN\n\n(ban hành theo Quyết định số\r\n\n12/2005/QĐ-BNN ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn).\n\nPhần I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Nguyên tắc:\n\nQuy trình di dân là hệ thống những\r\n\nquy đinh có tính pháp lý được áp dụng trong việc tổ chức di dân thực hiện Dự án\r\n\nquy hoạch, bố trí dân cư (gọi tắt là Dự án).\n\nQuy trình di dân là căn cứ pháp\r\n\nlý để thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ di dân theo quy định tài\r\n\nchính hiện hành, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, thanh tra, đánh giá chất lượng\r\n\nvà hiệu quả của công tác di dân thực hiện quy hoạch bố trí dân cư.\n\nViệc tổ chức di dân thực hiện\r\n\nđúng mục tiêu, nội dung của Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo kế\r\n\nhoạch Nhà nước giao hàng năm.\n\nĐịa bàn tiếp nhận dân đến phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện cơ bản để ngư­ời dân ổn định đời sống, phát triển sản xuất\r\n\ncũng như đảm bảo môi trường sinh thái: có đủ đất ở đất sản xuất, đủ cơ sở hạ tầng\r\n\nthiết yếu phục vụ sản xuất và phúc lợi công cộng.\n\nCác hộ gia đình di dân bố trí, sắp\r\n\nxếp vào vùng dự án được cấp có thẩm quyền giao đất ở, đất sản xuất và cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết việc chuyển và nhập hộ khẩu. \n\n- Địa ph­ương nơi đưa dân đi và\r\n\nnơi tiếp nhận dân đến phải giải quyết cho chủ hộ di dân các chế độ, chính sách\r\n\nkịp thời, đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng hình thức di dân và theo tiến độ\r\n\ndi dân. \n\n- Cơ quan quản lý chuyên ngành\r\n\ndi dân hoặc cơ quan thực hiện công tác di dân (sau đây gọi chung là Cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân) của địa ph­ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, chủ dự án để tổ chức thực hiện di dân đúng quy trình di dân.\n\n- Những trường hợp vi phạm quy\r\n\ntrình phải xử lý nghiêm theo pháp luật.\n\n2. Phạm vi áp\r\n\ndụng:\n\nQuy trình di dân được áp dụng\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện di dân đến các Dự án quy hoạch bố trí dân cư,\r\n\ncác vùng thực hiện quy hoạch bố trí dân cư (gọi tắt là vùng Dự án) thuộc khu vực\r\n\nnông thôn.\n\n3. Đối tượng\r\n\náp dụng quy trình di dân:\n\na) Đối tượng áp dụng quy trình di\r\n\ndân là hộ gia đình di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ (gọi tắt là QĐ190/2003/QĐ-TTg), Quyết định số\r\n\n120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là\r\n\nQĐ120/2003/QĐ-TTg). Các đối tượng di dân được xác định cụ thể và hưởng các\r\n\nchính sách hỗ trợ thực hiện theo hư­ớng dẫn tại các văn bản sau: Thông tư liên\r\n\ntịch số 09/2004/TTLT-BNN-BTC ngày 31/3/2004 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT và\r\n\nBộ Tài chính (gọi tắt là TTLT 09/2004/TTLT-BNN-BTC), Thông tư số 57/2004/TT-BNN\r\n\nngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là TT\r\n\n57/2004/TT-BNN), Công văn số 1449/CP-NN ngày 05/10/2004 của Chính phủ.\n\nb) Hộ gia đình di dân (gọi tắt\r\n\nlà hộ di dân) phải có hộ khẩu hợp pháp, các nhân khẩu đi theo phải có tên trong\r\n\nmột sổ hộ khẩu thường trú; do cơ quan Công an xác nhận, được Cơ quan chuyên\r\n\nngành di dân và các cấp chính quyền địa ph­ương duyệt theo kế hoạch di dân hàng\r\n\nnăm.\n\nTrường hợp là hộ dân di cư tự do\r\n\nđang sống trong các khu rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nay chuyển\r\n\nđến vùng quy hoạch ổn định dân cư hoặc trở về nơi ở cũ phải có đăng ký hộ khẩu\r\n\ntạm trú hoặc có xác nhận của cơ quan quản lý rừng, được Cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân và các cấp chính quyền địa ph­ương duyệt theo kế hoạch di dân hàng năm.\n\nc) Các xã nhận dân xen ghép: là\r\n\ncác xã không xây dựng Dự án quy hoạch bố trí dân cư quy định tại khoản 6, Mục\r\n\nI, Phần A của TTLT 09/2004/TTLT-BNN-BTC, như­ng có điều kiện tiếp nhận các hộ\r\n\ndi dân theo kế hoạch, thuộc đôí tượng quy định tại mục a, khoản 3, Điều 1 của\r\n\nQĐ190/2003/QĐ-TTg.\n\n4. Các hình\r\n\nthức di dân được chia như sau:\n\n4.1. Theo cách tổ chức di\r\n\ndân: có 2 loại\n\na) Di dân tập trung: là hình thức\r\n\ndi chuyển do chính quyền địa ph­ương tổ chức cho các hộ thuộc đối tượng quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 3, Phần I của Quy trình này đến vùng Dự án, theo kế hoạch di\r\n\ndân hàng năm.\n\nb) Di dân xen ghép: là hình thức\r\n\ndi dân của các hộ thuộc đối tượng quy định tại mục a, khoản 3, Điều 1 của QĐ\r\n\n190/2003/QĐ TTg di chuyển đến các xã không xây dựng dự án quy hoạch bố trí dân\r\n\ncư quy định tại khoản 6, Mục I, Phần A của TTLT 09/2004/TTLT-BNN-BTC, như­ng có\r\n\nđiều kiện tiếp nhận hộ di dân đến xen ghép theo kế hoạch di dân hàng năm.\n\n4.2. Theo vùng lãnh thổ : có\r\n\n4 loại\n\nDi dân Bắc - Nam (hoặc ngược lại):\r\n\nlà hình thức di chuyển của các hộ di dân từ miền Bắc vào miền Nam (hoặc ngược lại).\n\nCác tỉnh miền Bắc từ Thừa Thiên\r\n\n- Huế trở ra phía Bắc và các tỉnh miền Nam từ Đà Nẵng trở vào phía Nam.\n\n- Di dân trong miền: là hình thức\r\n\ndi chuyển của các hộ di dân từ tỉnh này sang tỉnh khác trong miền Nam hoặc miền\r\n\nBắc.\n\n- Di dân trong tỉnh: là hình thức\r\n\ndi chuyển của các hộ di dân từ ngoài phạm vi vùng dự án vào trong vùng dự án của\r\n\nmột tỉnh.\n\nDi dân trong vùng dự án: là hình\r\n\nthức di chuyển trong phạm vi của một vùng dự án.\n\nPhần II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nQuy trình di dân thực hiện theo\r\n\ntrình tự như sau:\n\nI. GIAI ĐOẠN\r\n\nCHUẨN BỊ DI DÂN\n\n1. Công\r\n\ntác tuyên truyền, vận động\n\nCơ quan chuyên ngành di dân của\r\n\nđịa ph­ương phối hợp với chính quyền địa ph­ương nơi đi và nơi đến vận động,\r\n\ntuyên truyền chủ tr­ương, đư­ờng lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về di dân thực hiện quy hoạch, bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn cả nước;\r\n\nphổ biến đầy đủ chế độ, chính sách của Nhà nước đối với hộ di dân.\n\n2. Công\r\n\ntác chuẩn bị của địa ph­ương nơi có dân đi (nơi đi)\n\n2.1. Cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân:\n\na) Rà soát các đối tượng, xác định\r\n\nnhu cầu quy hoạch, bố trí dân cư và xây dựng kế hoạch di dân của địa ph­ương.\n\nKế hoạch di dân cần phân rõ các\r\n\nđối tượng do ngân sách Trung ­ương hỗ trợ, đối tượng do ngân sách địa ph­ương hỗ\r\n\ntrợ và đối tượng tự di chuyển.\n\nb) Liên hệ, xác định cụ thể địa\r\n\nbàn nhận dân, phối hợp với chính quyền địa ph­ương nơi đi, nơi đến và đại diện\r\n\ncác hộ di dân để tổ chức khảo sát, thẩm tra địa bàn nhận dân, đảm bảo cơ bản về\r\n\ncác điều kiện tối thiểu cho đời sống nhân dân; lập biên bản thẩm tra địa bàn dự\r\n\nán di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư (Mẫu số 1DD).\n\nc) Cung cấp cho các hộ di dân đầy\r\n\nđủ các thông tin cần thiết về vùng dự án quy hoạch, bố trí dân cư, địa bàn nhận\r\n\ndân (kể cả khó khăn và thuận lợi) .\n\nd) Tổ chức ký hợp đồng giữa 3\r\n\nbên gồm đại diện chính quyền địa ph­ương nơi đi, nơi đến và chủ dự án về số lượng\r\n\nhộ di dân, thời gian giao nhận, trách nhiệm của mỗi bên để hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch, bố trí dân cư, đảm bảo đúng đối tượng di dân (Mẫu số 2DD).\n\nđ) Hư­ớng dẫn chủ hộ di dân làm\r\n\nthủ tục hồ sơ như­: Đơn tự nguyện di dân đến vùng dự án hoặc đến các xã nhận\r\n\ndân xen ghép (Mẫu số 3DD) và các thủ tục cần thiết khác.\n\ne) Lập danh sách trích ngang các\r\n\nhộ di dân đến vùng dự án hoặc đến các xã nhận dân xen ghép (Mẫu số 4DD). \n\nh) Công khai tài chính và giải\r\n\nquyết chính sách hỗ trợ đầu đi cho các hộ di dân được hưởng chính sách trước\r\n\nkhi di chuyển (Mẫu số 6 DD).\n\ni) Hoàn thiện các biểu mẫu, chuẩn\r\n\nbị các chứng từ, sổ sách để thanh quyết toán, lập báo cáo sau mỗi đợt chuyển\r\n\ndân. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức rút kinh nghiệm toàn bộ đợt\r\n\nchuyển dân và chuẩn bi đợt di dân tiếp theo (nếu có).\n\nf) Phối hợp với các ngành, các cấp\r\n\nchính quyền địa ph­ương chuẩn bị kinh phí hỗ trợ di dân (gồm kinh phí từ ngân\r\n\nsách nhà nước và ngân sách địa ph­ương).\n\n2.2. Các cấp chính quyền địa\r\n\nph­ương nơi đi:\n\na) Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp\r\n\nđơn tự nguyện di dân, thành lập Hội đồng xét duyệt, lập danh sách các hộ di\r\n\ndân, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để phê duyệt theo đúng đối tượng, chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch di dân được giao hàng năm.\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện (thị\r\n\nxã) ra quyết định di dân (Mẫu số 5DD) và chỉ đạo các phòng (ban) chuyên môn, Ủy\r\n\nban nhân dân xã hư­ớng dẫn các hộ di dân làm các công việc sau: chuyển như­ợng\r\n\ntài sản, đất ở, đất sản xuất, thanh toán công nợ và những tồn tại ở quê cũ (nếu\r\n\ncó), chuẩn bị vốn, giống cây, con, công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt cần thiết\r\n\nphù hợp với điều kiện canh tác và cuộc sống trên vùng đất mới; làm thủ tục chuyển\r\n\nhộ khẩu cho các hộ di dân.\n\nc) Huy động các nguồn vốn của địa\r\n\nph­ương để hỗ trợ thêm cho các hộ di dân.\n\n3. Công\r\n\ntác chuẩn bị của địa ph­ương nơi có kế hoạch nhận dân (nơi đến):\n\n3.1. Cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân phối hợp với các cấp chính quyền địa ph­ương (Ủy ban nhân dân xã, huyện) thực\r\n\nhiện các việc sau:\n\na) Trên cơ sở kế hoạch di dân được giao hàng năm, tổ chức\r\n\ntriển khai kế hoạch nhận dân và bố trí dân cư theo quy hoạch được phê duyệt.\n\nb) Chuẩn bị địa bàn tiếp nhận\r\n\ndân theo quy hoạch, kế hoạch nh­ư: lập quy hoạch chi tiết khu dân cư về đất ở,\r\n\nđất sản xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, hư­ớng dẫn xây dựng nhà ở; xây\r\n\ndựng giao thông nội vùng, thủy lợi nhỏ, phòng học, trạm y tế, công trình cấp nước\r\n\nsinh hoạt, trạm hạ thế theo mục tiêu và nội dung đã phê duyệt trong dự án.\n\nc) Phối hợp cùng địa ph­ương nơi\r\n\nđi, nơi đến, chủ dự án, đại diện các hộ di dân để tổ chức thẩm tra địa bàn dự\r\n\nán nhận dân và hư­ớng dẫn những biện pháp cần thiết cho địa phương sở tại, chủ\r\n\ndự án tổ chức tiếp nhận dân cư theo tiến độ di dân.\n\n3.2. Các cấp chính quyền đia\r\n\nph­ương nơi đến:\n\na) Rà soát, quy hoạch đất đai để\r\n\nphối hợp với cơ quan chuyên ngành di dân xây dựng các dự án khả thi bố trí dân\r\n\ncư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp nhận dân theo hình thức tập\r\n\ntrung); hoặc bố trí các vùng để nhận dân (trường hợp nhận dân đến xen ghép).\n\nCác dự án bố trí dân cư trước\r\n\nkhi phê duyệt, cần lấy ý kiến của cơ quan quản lý chương trình (Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT) để thống nhất quản lý danh mục dự án trên phạm vi toàn quốc.\n\nb) Xây dựng kế hoạch đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản các công trình hạ tầng thiết yếu như­: giao thông nội vùng, thủy lợi\r\n\nnhỏ, trường học, trạm xá...; đồng thời có biện pháp huy động các nguồn vốn đầu\r\n\ntư thuộc các ch­ương trình phát triển kinh tế xã hội, ch­ương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia để đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng địa bàn đón dân trước khi\r\n\nnhận dân đến.\n\nc) Khai hoang xây dựng đồng ruộng\r\n\nhoặc tổ chức chuyển như­ợng đất đai để giao cho các hộ di dân.\n\n4. Một số\r\n\nquy định áp dụng cho các trường hợp cụ thể:\n\nNgoài quy định các điểm 1,\r\n\n2, 3 nêu trên, một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định như sau: \n\n4. 1. Đối với công tác bố\r\n\ntrí, sắp xếp, ổn định và tiếp nhận dân cư ở\r\n\nvùng dự án phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện theo\r\n\nQuy trình di dân này và Thông tư liên tịch số 09/2003/TTLT-BNN-BQP ngày\r\n\n03/01/2003 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Quốc phòng.\n\n4.2. Đối với hộ tự nguyện di dân\r\n\nđến các vùng kinh tế mới để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy\r\n\nsản, làm muối và phát triển ngành nghề khác:\n\na) Chủ hộ viết đơn tự nguyện di\r\n\ndân đến các vùng kinh tế mới (Mẫu số 3 DD), có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã\r\n\nphư­ờng nơi cư trú và có Quyết định di dân của Ủy ban nhân dân huyện (thị xã)\r\n\nnơi đi; đồng thời có Quyết định tiếp nhận của Ủy ban nhân dân huyện (thị xã)\r\n\nnơi đến.\n\nb) Các hộ tự trang trải chi phí\r\n\ndi chuyển, nhà ở, đời sống và sản xuất. \n\nc) Đối với các hộ ngheò theo\r\n\ntiêu chí của Bộ Lao động - Th­ương binh và Xã hội thì chính quyền địa ph­ương nơi\r\n\nđến xem xét để giao đất không thu tiền sử dụng đất.\n\n4.3. Đối với hộ di dân tự do\r\n\nđang ở trong các khu rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cần phải chuyển\r\n\nra khỏi các khu rừng đó thì cơ quan chuyên ngành di dân của địa ph­ương tiến\r\n\nhành các bước sau:\n\na) Phối hợp với cơ quan Kiểm\r\n\nlâm, Ban Quản lý rừng, Ủy ban nhân dân huyện, xã điều tra, phân loại đối tượng,\r\n\nxây dựng ph­ương án di dân và tổ chức di dời dân ra khỏi rừng đối với các hộ chấp\r\n\nhành sự bố trí, sắp xếp của chính quyền địa ph­ương đến vùng quy hoạch.\n\nb) Thông báo cho địa ph­ương có\r\n\ndân đi tổ chức đón về nơi ở cũ đối với các hộ không chấp hành sự bố trí, sắp xếp\r\n\ncủa chính quyền địa ph­ương đến vùng quy hoạch.\n\n4.4. Đối với các xã nhận dân\r\n\nxen ghép:\n\nCăn cứ kế hoạch tiếp nhận dân của\r\n\nxã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Cơ quan chuyên ngành di dân của địa ph­ương\r\n\nphối hợp với các cấp chính quyền địa ph­ương thẩm tra địa bàn xã nhận dân (Mẫu\r\n\nsố 12 DD). Sau khi kiểm tra địa bàn tiếp nhận dân đến xen ghép, đơn vị thực hiện\r\n\ncông tác di dân của huyện tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định\r\n\ntiếp nhận các hộ di dân vào xã (Mẫu số 13 DD).\n\n4.5. Việc giải quyết chính sách\r\n\nhỗ trợ di dân trong tỉnh, trong vùng dự án theo quy định hiện hành do cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân của từng địa ph­ương thực hiện (Mẫu số 10 DD hoặc Mẫu số\r\n\n11DD).\n\nII. GIAI ĐOẠN\r\n\nDI CHUYỂN\n\nCơ quan chuyên ngành di dân của\r\n\nđịa ph­ương nơi đi có trách nhiệm xây dựng phương án di dân, phối hợp với chính\r\n\nquyền địa ph­ương nơi đi tổ chức di chuyển an toàn về ngư­ời, tài sản cho các hộ\r\n\ndi dân từ nơi ở cũ đến nơi định cư mới .\n\nIII. GIAI\r\n\nĐOẠN TIẾP NHẬN\n\n1. Cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân của địa ph­ương nơi đến:\n\n1.1. Kiểm tra danh sách trích\r\n\nngang các hộ di dân theo từng đối tượng (Mẫu số 4DD)\n\n1.2. Lập biên bản giao nhận hộ\r\n\ndi dân thực đến vùng dự án (Mẫu số 7DD)\n\n1.3. Phối hợp với chủ dự án bố\r\n\ntrí các hộ di dân vào khu dân cư theo sơ đồ đã được thẩm tra, nghiệm thu;\n\n1.4. Giải quyết chính sách hỗ trợ\r\n\nđầu đến cho các hộ di dân thực đến vùng dự án theo quy định hiện hành (Mẫu số\r\n\n9DD).\n\n1.5. Hoàn thiện các biểu mẫu,\r\n\nchuẩn bị các chứng từ, sổ sách để thanh quyết toán, lập báo cáo sau mỗi đợt\r\n\nchuyển dân. \n\nPhối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức rút kinh nghiệm toàn bộ đợt nhận dân và chuẩn bị đợt nhận dân tiếp\r\n\ntheo (nếu có).\n\n2. Chính\r\n\nquyền địa ph­ương nơi đến:\n\n2.1. Ủy ban nhân dân huyện (thị\r\n\nxã) ra quyết định tiếp nhận số hộ - lao động nhân khẩu thực đến vùng dự\r\n\nán (Mẫu số 8DD).\n\n2.2. Làm thủ tục nhập hộ khẩu\r\n\nthường trú cho các hộ di dân thực đến.\n\n2.3. Giao đất ở, đất sản xuất\r\n\nnông, lâm nghiệp . . . theo quy hoạch của dự án và làm các thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho các hộ di dân; đồng thời tổ chức tốt công tác khuyến\r\n\nnông, khuyến lâm, khuyến ng­ư và thực hiện các chính sách hỗ trợ khác của địa\r\n\nph­ương để ngư­ời dân sớm ổn định đời sống, phát triển sản xuất.\n\n2.4. Ở những vùng dự án được phê\r\n\nduyệt như­ng không tổ chức khai hoang tập trung thì căn cứ vào quỹ đất của từng\r\n\nvùng dự án, chính quyền địa ph­ương cùng chủ dự án tiến hành giao đất chư­a sử\r\n\ndụng cho hộ di dân tự khai hoang đ­ưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp với mức đất\r\n\ngiao theo thực tế của địa ph­ương như­ng không vư­ợt quá quy định hiện hành của\r\n\npháp luật về đất đai. Chủ dự án phối hợp với Cơ quan chuyên ngành di dân kiểm\r\n\ntra thực tế, lập biên bản nghiệm thu khối lượng và thanh toán kinh phí hỗ trợ\r\n\nkhai hoang cho các hộ di dân theo quy định hiện hành của Nhà nước .\n\n2.5. Phối hợp với chủ dự án hư­ớng\r\n\ndẫn các hộ khai hoang, tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư­ và quy ư­ớc\r\n\nbảo vệ rừng, môi trường sinh thái và các điều cần thiết khác về phong tục, tập\r\n\nquán, sinh hoạt ở nơi định cư mới.\n\n3. Các địa ph­ương\r\n\nnơi đi và nơi đến, chủ dự án phải giải quyết những vư­ớng mắc, khó khăn về sản\r\n\nxuất, điều kiện sống cho các hộ di dân trong thời gian đầu mới đến định cư ở\r\n\nnơi ở mới. \n\nPhần III \n\nHỆ THỐNG MẪU BIỂU \n\n1. Hệ thống\r\n\nmẫu biểu bao gồm:\n\n1.1. Đối với\r\n\nđịa ph­ương nơi đi:\n\n- Mẫu số 1DD: Biên bản thẩm tra\r\n\nđịa bàn dự án di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư.\n\n- Mẫu số 2DD: Hợp đồng giao nhận\r\n\nhộ di dân đến vùng dự án. \n\n- Mẫu số 3DD: Đơn tự nguyện di\r\n\ndân đến vùng dự án (hoặc đến xã nhận dân xen ghép). \n\n- Mẫu số 4DD: Danh sách trích\r\n\nngang các hộ di dân đến vùng dự án.\n\n- Mẫu số 5DD: Quyết định di dân\r\n\nđến vùng dự án (hoặc đến xã nhận dân xen ghép). \n\n- Mẫu số 6DD: Danh sách các hộ\r\n\ndi dân ngoài tỉnh, trong tỉnh (khác huyện) đến vùng dự án được hưởng chính sách\r\n\nhỗ trợ nơi đi theo quy định hiện hành.\n\n1.2. Đối với\r\n\nđịa phương nơi đến:\n\n- Mẫu số 7DD: Biên bản tiếp nhận\r\n\ncác hộ di dân đến vùng dự án.\n\n- Mẫu số 8DD: Quyết định tiếp nhân\r\n\nhộ di dân đến vùng dự án. \n\n- Mẫu số 9DD: Danh sách tiếp nhận\r\n\nhộ di dân ngoài tỉnh, trong tỉnh (khác huyện) đến vùng dự án được hưởng chính\r\n\nsách hỗ trợ nơi đến theo quy định hiện hành.\n\n1.3. Đối với\r\n\ndi dân trong tỉnh (cùng huyện), trong vùng dự án: \n\n- Mẫu số 10DD: Danh sách các hộ\r\n\ndi dân trong tỉnh (cùng huyện) đến vùng dự án được hưởng chính sách hỗ trợ nơi\r\n\nđi - nơi đến theo quy định hiện hành.\n\nMẫu số 11DD: Danh sách các hộ di\r\n\ndân trong vùng dự án được hưởng chính sách hỗ trợ di dân theo quy định hiện hành.\n\n1.4. Đối với\r\n\nxã, nhận dân xen ghép:\n\n- Mẫu 12DD: Biên bản thẩm tra địa\r\n\nbàn xã tiếp nhận hộ di dân đến xen ghép.\n\n- Mẫu 13DD: Quyết định tiếp nhận\r\n\nhộ di dân đến xã xen ghép.\n\n2. Các mẫu\r\n\nbiểu áp dụng cho từng loại đối tượng:\n\n2.1. Đôi với\r\n\nhộ di dân do điều kiện sản xuất và đời sống quá khó khăn:\n\na) Di dân tập trung:\n\n- Di dân theo các hình thức di\r\n\ndân Bắc - Nam, trong miền, trong tỉnh khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 1DD,\r\n\n2DD, 3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 8DD, 9DD.\n\n- Di dân trong tỉnh (cùng huyện):\r\n\náp dụng các mẫu biểu 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n- Di dân trong vùng dự án: áp dụng\r\n\ncác mẫu biểu 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 11DD.\n\nb) Di dân đến các xã nhận dân\r\n\nxen ghép:\n\n- Di dân theo các hình thức di\r\n\ndân Bắc - Nam, trong miền, trong tỉnh (khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 2DD,\r\n\n3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 9DD, 12DD, 13DD.\n\n- Di dân trong tỉnh (cùng huyện):\r\n\náp dụng các mẫu biểu 3DD, 4DD, 7DD, 10DD, 12DD, 13DD.\n\n2.2. Đối với\r\n\ncác hộ di dân đến các xã biên giới, hải đảo:\n\n- Di dân theo các hình thức di dân\r\n\nBắc - Nam, trong miền, trong tỉnh (khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 1DD, 2DD,\r\n\n3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 8DD, 9DD.\n\n- Di dân trong tỉnh (cùng huyện)\r\n\náp dụng các mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n- Di dân trong vùng dự án áp dụng\r\n\ncác mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 11DD.\n\n2.3. Đối với\r\n\ncác hộ di dân đến các Dự án quy hoạch, bố trí dân cư do Bộ Quốc phòng quản lý:\n\n- Di dân theo các hình thức di\r\n\ndân Bắc - Nam, trong miền, trong tỉnh (khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 1DD,\r\n\n2DD, 3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 8DD, 9DD. \n\nDi dân trong tỉnh (cùng huyện)\r\n\náp dụng các mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n- Di dân trong vùng dự án áp dụng\r\n\ncác mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 11DD.\n\n2.4. Đối với\r\n\ncác hộ di dân tự nguyện vào các dự án kinh tế mới để phát triển sản xuất nông,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và ngành nghề: áp dụng các mẫu biểu\r\n\n3DD, 5DD, 8DD.\n\n2.5. Đối với\r\n\ncác hộ di dân tự do đang sinh sống tại các khu rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ cần phải chuyển đến vùng quy hoạch dân cư hoặc đư­a trở về nơi cũ:\n\na) Các hộ chấp hành theo sự bố\r\n\ntrí, sắp xếp của chính quyền địa ph­ương đến vùng quy hoạch bố trí dân cư trong\r\n\ntỉnh: áp dụng các mẫu biểu 1DD, 2DD,3 DD, 4DD, 7DD, 8DD.\n\nb) Trường hợp các hộ chấp hành\r\n\ntheo sự bố trí, sắp xếp của chính quyền địa ph­ương đến vùng quy hoạch bố trí\r\n\ndân cư trong tỉnh là hộ dân tộc thiểu số, đời sống quá khó khăn được xem xét hỗ\r\n\ntrợ thêm kinh phí để di chuyển, mua l­ương thực trong thời gian đầu, mua giống\r\n\ncây l­ương thực, phân bón và giải quyết nước sinh hoạt: áp dụng các mẫu biểu\r\n\n1DD, 2DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n2.6. Đối với\r\n\nxã nhận dân xen ghép: thực hiện theo mẫu biểu 2DD, 12DD, 13DD.\n\n3. Các mẫu\r\n\nbiểu sử dụng thống nhất khổ giấy A4 .\n\nPhần IV\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\r\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO \n\n1. Cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân của các địa ph­ương (nơi đi và nơi đến) chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về di dân và tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch, bố\r\n\ntrí dân cư trên địa bàn lãnh thổ, đồng thời là đầu mối giải quyết chế độ hỗ trợ\r\n\nvề chính sách di dân và giải quyết đơn th­ư, khiếu nại có liên quan trong phạm\r\n\nvi mình phụ trách (nếu có) và có báo cáo về công tác thanh, kiểm tra hàng năm.\n\n2. Chính quyền địa ph­ương nơi đ­ưa\r\n\ndân đi giải quyết việc chuyển như­ợng tài sản, đất ở, đất sản xuất, cắt chuyển\r\n\nhộ khẩu; thanh toán dứt điểm công nợ và những tồn tại ở quê cũ theo quy định hiện\r\n\nhành cho các hộ di dân trước khi di chuyển.\n\n3. Chính quyền đia ph­ương nơi\r\n\ntiếp nhận dân đến phải tiến hành việc giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, nhập hộ khẩu cho các hộ di dân khi đến định cư ở nơi mới kịp thời theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước; đồng thời giải quyết tranh chấp (nếu có).\n\n4. Cơ quan chuyên ngành về di\r\n\ndân của các địa ph­ương (nơi đi và nơi đến) thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo\r\n\nđịnh kỳ (theo quý, 6 tháng, năm) tình hình thực hiện, thanh quyết toán kinh phí\r\n\ndi dân theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản tài chính hiện hành.\n\nBáo cáo quyết toán kinh phí di\r\n\ndân hàng năm phải đính kèm đủ các biểu mẫu của quy trình di dân cho từng loại đối\r\n\ntượng; đồng thời có trách nhiệm báo cáo và giải trình khi có quyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy\r\n\ntrình di dân nếu có v­ướng mắc, các Bộ, ngành, địa ph­ương kịp thời phản ánh về\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh, sửa\r\n\nđổi./. \n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nDiệp Kỉnh Tần\n\n\n\nMẪU SỐ 1DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . /2005/QĐ-BNN\n\nNgày.. tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp\r\n\n trên\n\nCơ quan CN di dân (nơi\r\n\n đi)\n\nSố:… BB/ \n\n\n\nCỘNG HOÀ\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n…….., ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nBIÊN BẢN THẨM TRA ĐỊA BÀN VÙNG DỰ ÁN\n\n(Theo ch­ương\r\n\ntrình................................................)\n\nHôm nay, ngày........\r\n\ntháng........ năm 200.......,\n\nTại địa bàn \"Dự\r\n\nán...................................................................\"\n\nchúng tôi gồm:\n\n1. Đại diện nơi đư­a dân đi (nơi\r\n\nđi) gồm có (Tùy theo hình thức di dân cụ thể, ghi tên, chức vụ của những ng­ười\r\n\n(cơ quan) có liên quan trực tiếp và đại diện hộ di dân nơi đi):\n\n- Đại diện chính quyền địa ph­ương\r\n\n(huyện) .......................................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:............................................................\n\n- Đại diện hộ di\r\n\ndân:............................................................................................\n\n……………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………….\n\n2. Đại diện nơi tiếp nhận dân\r\n\n(nơi đến) gồm có: (Tùy theo hình thức di dân cụ thể, ghi tên, chức vụ của những\r\n\nngư­ời (cơ quan) có liên quan trực tiếp)\n\n- Đại diện chính quyền địa ph­ương\r\n\n(huyện): ......................................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:............................................................\n\n3. Chủ dự\r\n\nán.........................................................................................................\n\n-………………………………………………………………………………\r\n\nđã đến thẩm tra địa bàn nhận dân tại..................................................................\n\nQua thẩm tra địa bàn dự án, cùng\r\n\nxác nhận:\n\n1 Cơ sở vật chất hạ tầng đã có (hoặc\r\n\nđang xây dựng) trong vùng dự án:\n\nDANH MỤC\r\n\nMỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH (%)\n\n- Đư­ờng giao\r\n\nthông:............................................................................................\n\n- Công trình thủy lợi:\r\n\n...........................................................................................\n\n- Trạm\r\n\nxá:...........................................................................................................\n\n- Điện\r\n\n...................................................................……………………………..\n\n- Nước sinh hoạt:\r\n\n................................................................................…………\n\n- Trường học:………………………………………………………………\n\n-…………………………………………………………………………\n\n2. Đất đai:\n\n- Diện tích đất chư­a sử dụng\r\n\n(trong vùng dự án):\n\n+ Khai hoang tập trung\r\n\n:.............................................................……ha\n\n+ Diện tích đất sản xuất giao\r\n\ncho hộ di\n\ndân tự khai hoang (nếu có)\r\n\n:...............................................................ha\n\n- Tổng diện tích đất đ­ưa vào sử\r\n\ndụng :................................................ha\n\n+ Diện tích đất nông nghiệp\r\n\n:..............................................................ha\n\n+ Diện tích đất lâm nghiệp\r\n\n:............................................................….ha\n\n+ Diện tích mặt nước bãi bồi\r\n\n:..............................................................ha\n\n+ Diện tích đất khác\r\n\n:............................................................………...ha\n\n- Diện tích đất dự kiến giao\n\n+ Đất ở\r\n\n:\r\n\nha/hộ\n\n+ Đất sản xuất\r\n\n:........................................................………………ha/hộ\n\n3. Mục tiêu sản xuất: (Nêu ph­ương\r\n\như­ớng sản xuất, cây, con được duyệt trong dự án, khuyến nông, khuyến lâm, môi\r\n\ntrường)\n\n-………………………………………………………………………………\n\n-……………………………………………………………………………….\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n4. Quy mô tiếp nhận dân vào vùng\r\n\ndự án:\n\n- Số dân hiện có trong vùng dự\r\n\nán (nếu có) .......hộ...... khẩu....................... lao động\n\nQuy mô tiếp nhận:\r\n\n.......hộ...... khẩu ...................... lao động\n\nTrong đó:\n\n+ Ngoài tỉnh:\r\n\n.......hộ...... khẩu ...................... lao động\n\n+ Trong tỉnh:\r\n\n.......hộ...... khẩu ...................... lao động\n\n- Dự kiến tiến độ tiếp nhận:\n\n+ Đợt I: Thời gian:.......................................\r\n\nSố lượng........................................ hộ\n\nĐến điểm dân cư:\r\n\n...............................................................................................\n\n+ Đợt II: Thời\r\n\ngian:...................................Số lượng\r\n\n.................................…. hộ\n\nĐến điểm dân cư:\r\n\n................................................................................................\n\nKết luận:\n\nTrên cơ sở những nội dung đã thẩm\r\n\ntra, chúng tôi cùng thống nhất kết luận:\n\n1.Về cơ sở vật chất hạ tầng cần\r\n\nthiết phục vụ sản xuất và đời sống trong vùng dự án \n\n2. Về đất đai: (mức giao cho 1 hộ.......\r\n\nha, trong đó: đất ở....... đất sản xuất ............)\n\n3.Nhà ở (nếu có): ................................................................................................\n\n………………………………………………………………………………..\n\n4. Các điều kiện\r\n\nkhác:..........................................................................................\n\nNhững vấn đề tồn tại và kiến nghị:\n\n1.Tồn tại\r\n\n...................................................................................................………\n\n……………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………….\n\n2. Kiến nghị:...................................................………………………………….\n\n………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n3. Kết luận: (nêu rõ có đủ điều\r\n\nkiện đư­a dân đến vùng dự án hay không?)\n\nBiên bản được lập thành……bản có\r\n\ngiá trị như nhau, mỗi bên giữ….. bản\n\nĐẠI DIỆN NƠI\r\n\n ĐẾN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN HỘ\r\n\n DI DÂN \n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ DỰ ÁN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN NƠI\r\n\n ĐI\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐại diện nơi đi và nơi đến có thể\r\n\nlà Cơ quan chuyên ngành di dân hoặc UBND huyện nơi đi và nơi đến.\n\nMẪU SỐ 2DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\nngày tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp\r\n\n trên \n\nCơ quan chuyên ngành di\r\n\n dân \n\nSố:…. HĐ/\n\n\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n ngày......., tháng....... năm\r\n\n200....\n\n\n\nHỢP ĐỒNG GIAO NHẬN HỘ DI DÂN (*)...................\n\n(Theo chương\r\n\ntrình......................................................)\n\nTên dự án “........” (hoặc tên\r\n\nxã nhận dân xen ghép) ...........................................\n\n- Căn cứ văn bản thỏa thuận số.\r\n\n. . /….ngày. . . . tháng. . . . . năm 200 . . . giữa UBND 2 tỉnh về giao và nhận\r\n\nhộ di dân;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo)\r\n\nsố. . . . ./. . . . ngày. . . tháng . . . . năm 200 . . . . của UBND tỉnh\r\n\nvề việc giao kế hoạch di dân (kèm theo danh sách trích ngang);\n\nCăn cứ Biên bản thẩm tra địa bàn\r\n\ndự án, ngày. . .. . tháng. . . .năm 200 . . . . \n\nHôm nay, ngày...... tháng.......\r\n\nnăm 200...... tại...............................................\n\n……………………………………………………………………………….\n\nChúng tôi gồm có:\n\nA. Đại diện nơi đ­a dân đi (bên\r\n\nA):\n\n- Đại diện chính quyền địa ph­ương\r\n\n(UBND huyện): ..................................................\n\n-\r\n\nĐại diện cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân:.........................................................\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nB. Đại diện nơi tiếp nhận dân\r\n\n(bên B):\n\n- Đại diện chính quyền địa ph­ương\r\n\n(UBND huyện): .........................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:.............................................................\n\nC. Chủ dự án (hoặc UBND xã nhận\r\n\ndân xen ghép) ...........................................\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nThống nhất thỏa thuận hợp đồng\r\n\nnhư sau:\n\nĐiều 1. Từ ngày.......\r\n\ntháng...... năm 200.... đến ngày...... tháng...... năm 200.......... bên A sẽ\r\n\ngiao, bên B tiếp nhận: Tổng số............ hộ.......... khẩu,..... .........\r\n\n...... lao động.\n\nĐối tượng di dân .................................................................................................\n\nđến vùng dự án\r\n\n....................................................................................................\n\nthuộc ch­ương\r\n\ntrình................………………………………………………..\n\nTrong đó: Đợt\r\n\nI....................................................................................................\n\n\r\n\nĐợt II……………………………………………………………..\n\n\r\n\nĐợt tiếp theo (nếu có) .........................................................................\n\nTheo hình thức\r\n\n.....................................................................................................\n\nĐiều 2. Bên A có trách nhiệm:\n\n1. Tuyển chọn đúng đối tượng di\r\n\ndân, đảm bảo kế hoạch\n\n2. Lập đầy đủ hồ sơ di dân (bao\r\n\ngồm: đơn tự nguyện di dân, danh sách trích ngang, quyết định di dân, giấy chuyển\r\n\nhộ khẩu và các giấy tờ cần thiết khác của các hộ di dân). .\n\n3. Giải quyết đúng, đủ, kịp thời\r\n\ncác chế độ chính sách di dân hiện hành ở địa phương nơi đi.\n\nĐiều 3. Bên B có trách nhiệm:\n\n1. Chuẩn bị cơ sở vật chất, hạ tầng\r\n\ncần thiết phục vụ sản xuất, phúc lợi công cộng và quy hoạch điểm dân cư trong\r\n\nvùng dự án. \n\n2. Giao đất ở, đất sản xuất và\r\n\nthực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách hiện hành cho hộ di dân định cư trong vùng\r\n\ndự án, giải quyết việc nhập hộ khẩu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và\r\n\nlàm các thủ tục cần thiết khác cho hộ di dân.\n\nĐiều 4. Các điều khoản khác (nếu\r\n\ncó): ..............................................................\n\n………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………..\n\nĐiều 5. Hợp đồng có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký. Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ký trong hợp đồng.\r\n\nTrường hợp có sự thay đổi về việc giao, nhận các hộ di dân, các bên cần thông\r\n\nbáo và bàn bạc để giải quyết kịp thời (bằng văn bản).\n\nHợp đồng được lập\r\n\nthành.... bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ.... bản.\n\nĐẠI DIỆN BÊN\r\n\n A\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nCHỦ DỰ ÁN \n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN BÊN\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n(*) Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc\r\n\nvào xã nhận dân xen ghép)\n\n(**) Trường hợp di dân vào\r\n\ncác xã nhận dân xen ghép thì thay bằng xác nhận của UBND xã.\n\n\n\nMẪU SỐ 3DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . . / 2005\r\n\n/ QĐ-BNN\n\nngày tháng.\r\n\n. . . . năm 2005) .\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập -\r\n\nTự do - Hạnh phúc\n\n\n\nĐƠN TỰ NGUYỆN DI DÂN (*)\n\nKính gửi: - Ủy ban nhân dân\r\n\nxã......................................\n\n\r\n\n- Phòng Nông nghiệp - PTNT (hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác\n\n\r\n\ndi\r\n\ndân)…………………………….\r\n\n\r\n\n- Chủ dự án.........................................\n\nHọ và tên chủ hộ:..................\r\n\nDân tộc…………… Tôn giáo.........................\n\nSinh ngày.............\r\n\ntháng............ năm..............\n\nNguyên quán:......................................................................................................\n\nNơi ở hiện nay:\r\n\n..................................................................................................\n\nHộ khẩu thường trú:\r\n\n...........................................................................................\n\nĐối tượng di\r\n\ndân:.................................................................................................\n\nSố ngư­ời đi trong hộ\r\n\ncó:.......................... khẩu .................................. lao động.\n\nDANH SÁCH\n\nNHỮNG NGƯỜI\r\n\nĐI TRONG HỘ\n\nSố thứ tự\n\n\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nQuan hệ với\r\n\n chủ hộ\n\nTrình độ văn\r\n\n hoá\n\n\n\nNghề nghiệp\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\nTôn giáo\n\nSố chứng minh\r\n\n nhân dân\n\nNam \n\nNữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi tự nguyện làm đơn này xin đến\r\n\nđịnh cư ở vùng dự án (hoặc vào xã nhận dân xen ghép):........... ..................................................................................................\n\nĐợt…….. ngày……. tháng....... năm\r\n\n200.......\n\nNếu được\r\n\nchấp nhận tôi xin cam kết:\n\nThực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền\r\n\ncông dân theo luật định.\n\nAn tâm xây dựng cuộc sống lâu\r\n\ndài ở vùng dự án (hoặc ở xã nhận dân xen ghép).\n\nTrường hợp tự ý bỏ về hoặc đi\r\n\nnơi khác, phải bồi hoàn các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ (nếu có) và bị thu hồi\r\n\nkhông đền bù diện tích đất, rừng đã được giao.\n\n\r\n\nngày........, tháng... năm 200.........\n\nCHỨNG NHẬN CỦA UBND\r\n\nXÃ\r\n\nChủ hộ làm đơn\n\n(Họ tên, chức vụ, ký,\r\n\nđóng dấu)\r\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nỦy ban nhân dân huyện (thị xã):\r\n\n........................................................................\n\nXét đơn của ông (bà) là chủ hộ\r\n\ncó:..................khẩu,......................................lao động thuộc\r\n\nđối tượng di dân........................................ đến vùng dự án (hoặc đến\r\n\nxã nhận dân xen ghép):............................... (và chấp thuận cho gia\r\n\nđình di chuyển vào đợt. . . . ngày. . . . . tháng. . . . năm 200 . . . .\n\n……, ngày........ tháng........\r\n\nnăm 200.........\n\n\n\nTM. UBND huyện (thị xã)\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n(*) áp dụng cho các đối tượng\r\n\ndi dân.\n\n\n\nMẪU SỐ 4 DD\n\n(ban hành theo QĐ số..... /2005/QĐ-BNN\n\nngày .\r\n\n. tháng. . . . năm 2005).\n\nCơ quan QL cấp trên\n\nTên Cơ quan CN di dân:..\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nDANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC HỘ DI DÂN\r\n\n(*)......................\n\nTheo ch­ương\r\n\ntrình.................................. .\n\nĐối tượng di\r\n\ndân.....................................\n\nNơi đi:.......................,\r\n\nhuyện...............\r\n\nNơi đến:.............. Thôn(bản)……xã, huyện\r\n\n\n\n……tỉnh........................\r\n\n………………tỉnh………….. \n\nThứ tự hộ\n\n\n\nSố thứ tự\n\n\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nQuan hệ với\r\n\n chủ hộ\n\nTrình độ\r\n\n văn hoá\n\nNghề\n\nnghiệp\n\nDân tộc\n\n\n\nChính trị\n\nGhi chú(Số CMND)\n\n\n\nNam\n\nNữ\n\n\n\nĐoàn\n\nĐảng\n\n\n\nHộ\n\nKhẩu\n\nLĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……Hộ, ……khẩu…lao động, đủ\r\n\n……hộ,…..khẩu….có hộ khẩu thường trú\r\n\n….hộ, …..khẩu….lao động của xã\n\nđiều kiện để di dân đến vùng dự\r\n\nán tại địa phương được bố trí đến vùng dự\r\n\nán được bố trí di dân vào vùng dự án\n\nNgày….tháng…..năm\r\n\n200…..\r\n\nNgày ….tháng….. năm\r\n\n200……\r\n\nthuộc xã……huyện…….tỉnh……\n\nNgày…..tháng……năm\r\n\n200….\n\nCơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân (*) TM. Công an huyện (thị xã) TM. UBND\r\n\nhuyện (thị)\n\nThủ trưởng\n\n(ký tên và đóng dấu)\n\nTrưởng công\r\n\n an huyện\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nChủ tịch\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nGhi chú: (*) Ghi rõ đến vùng dự\r\n\nán (hoặc đến xã nhận dân xen ghép)\n\n- Trường hợp di\r\n\ndân trong vùng dự án thì thay xác nhận của Trưởng CA huyện (thị xã) bằng xác nhận\r\n\ncủa Chủ tịch UBND xã.\n\n- Trường hợp di\r\n\ndân ra khỏi rừng phải có xác nhận của Cơ quan Quản lý rừng.\n\n\n\nngày. . tháng. . . năm 2005).\n\nUBND HUYỆN (THỊ XÃ)\n\nSố:……..QĐ/UB\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày.......\r\n\ntháng....... năm 200....\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\n- Căn cứ Luật Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo)\r\n\nsố. . . . . . ngày. . . . . . tháng . . . . . năm 2 00 . . . . . của UBND\r\n\ntỉnh về việc giao kế hoạch di dân năm 200 . . . . . ;\n\n- Căn cứ Hợp đồng giao nhận hộ\r\n\ndi dân số. . . . ngày . . . .tháng . . . năm 200 . . . . . . và\r\n\nbiên bản thẩm tra địa bàn vùng dự án ngày . . . . . . tháng . . . . . năm 200.\r\n\n. . . . . . giữa..........................................................................................................;\n\n- Xét đơn tự nguyện di dân của\r\n\ncác hộ di dân;\n\n- Xét đề nghị của ông Trưởng\r\n\nphòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác di dân) huyện\r\n\n(thị xã),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay di chuyển . . . . hộ . . . . khẩu . . . lao động (có\r\n\ndanh sách đính kèm) là đối tượng di dân............................... thuộc\r\n\nxã......................, huyện...................................... đến định\r\n\ncư tại thôn (bản)........... xã......... huyện................ tỉnh.................\r\n\nthuộc vùng dự án (Tên dự án):.........................................\n\n- Hình thức di dân (tập trung\r\n\nhay xen ghép):......................................................\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện công tác di dân), Trưởng công an huyện (thị xã), Chủ tịch UBND\r\n\nxã, Chủ dự án, các hộ di dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3\r\n\n - UBND tỉnh\r\n\n - Cơ quan CN di dân\r\n\n - Lưu\n\nTM/UBND\r\n\n HUYỆN (THỊ XÃ)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 6 DD\n\n(ban hành theo QĐ số….\r\n\n/2005/QĐ-BNN\n\nngày. . . tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày…… tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC HỘ DI DÂN\r\n\n(*)...........\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NƠI ĐI THEO QUY ĐỊNH HIỆN\r\n\nHÀNH.\n\nÁp dụng cho trường hợp di dân ngoài tỉnh, trong\r\n\ntỉnh (khác huyện).\n\nĐối tượng di dân:\n\nHình thức di dân:\n\nĐịa ph­ương nơi đi: thôn(bản)...............xã...............…………\n\nhuyện……………tỉnh…………………\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên chủ\r\n\n hộ\n\nSố chứng minh\r\n\n nhân dân\n\nSố khẩu trong\r\n\n hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n hỗ trợ nơi đi (triệu đồng)\n\nKý nhận (Ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng cộng:\n\n- Tổng số tiền bằng chữ:\n\nXác nhận của\r\n\n đại diện các chủ hộ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nCơ quan chuyên ngành về di dân\n\nThủ trưởng\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n(*) Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc đến xã nhận\r\n\ndân xen ghép)\n\n- Nếu trong 1 đợt di dân có\r\n\ncác hộ của nhiều xã thì mỗi xã lập một danh sách.\n\n\n\nMẪU SỐ 7 DD \n\n(ban hành theo QĐ số... /2005/QĐ-BNN\n\nngày.... tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan QL cấp trên\n\nCơ quan CN di dân (nơi đến)\n\nSố:…. BB/\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày....... tháng....... năm\r\n\n200....\n\n\n\nBIÊN BẢN TIẾP NHẬN HỘ DI DÂN (*)\n\n(Theo chương\r\n\ntrình.................................\n\nĐối tượng di\r\n\ndân....................................)\n\nHôm nay, ngày.......\r\n\ntháng....... năm 200.... tại.....................................................\n\nThực hiện Hợp đồng giao nhận hộ\r\n\ndi dân đến vùng dự án số. . . . . . . ./HĐ ngày . . . . tháng...... năm\r\n\n200....... giữa ...................................................……………\n\n………………………………………………………………………………………\n\nChúng tôi gồm có:\n\nA. Đại diện bên giao (ghi rõ họ\r\n\ntên, chức vụ của những ngư­ời (cơ quan) có liên quan trực tiếp) :\n\n- Đại diện chính quyền địa\r\n\nphương (UBND huyện): .........................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân:............................................................\n\nB. Đại diện bên nhận (ghi rõ họ\r\n\ntên, chức vụ của những ngư­ời (cơ quan) có liên quan trực tiếp):\n\n- Đại diện chính quyền địa ph­ương\r\n\n(UBND huyện): .........................………\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:...................................……………….\n\n…………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………….\n\n\n\nC. Chủ dự án (hoặc UBND xã nhận\r\n\ndân đến xen ghép):\n\n……………………………………………………………………………..\n\n-………………………………………………………………………………\n\nD. Đại diện các hộ di dân (ghi\r\n\nrõ họ, tên):\n\n-………………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nCùng tiến\r\n\nhành bàn giao và tiếp nhận như sau:\n\n1. Số lượng và chất lượng hộ di\r\n\ndân:\n\na) Số lượng:....... hộ.........\r\n\nkhẩu............ lao động\n\nb) Chất lượng: Lao động có nghề:-\r\n\n....................................................................\n\n2. Địa điểm bố trí dân cư trong\r\n\nvùng dự án:\n\n-…………………………………………………………………………\n\n-………………………………………………………………………………\n\n3. Hồ sơ di dân kèm theo gồm có:\n\n- Đơn tự nguyện di dân của các hộ\n\n- Danh sách trích ngang các hộ\r\n\ndi dân\n\n- Quyết định của UBND huyện (thị\r\n\nxã) về việc di dân đến vùng dự án:\n\n- Giấy chuyển hộ khẩu và các giấy\r\n\ntờ cần thiết khác\n\n4. Chính sách hỗ trợ hộ di dân:\n\na) Chính sách hỗ trợ nơi đi:\n\nMức hỗ trợ quy định của Nhà nước:\n\n……………… đồng x ................ hộ\r\n\n= ......................................... đồng\n\n- Đã cấp:\n\n……………… đồng x ................ hộ\r\n\n:= ......................................... đồng \n\n- Số còn lại phải cấp:\n\n……………….đồng x ................ hộ\r\n\n= ......................................... đồng\n\nb) Chính sách hỗ trợ nơi đến:\n\n- Mức hỗ trợ quy định của Nhà nước:\n\n………………..đồng x ................\r\n\nhộ = ......................................... đồng\n\n- Đã cấp:\n\n………………..đồng x\r\n\n................ hộ = ......................................... đồng\n\n- Số còn lại phải cấp sau khi đã\r\n\nổn định dân cư tại vùng dự án:\n\n……………….. đồng x ................\r\n\nhộ = ......................................... đồng\n\n5. Cam kết: \n\nChúng tôi nhất trí thông qua\r\n\nbiên bản và chịu trách nhiệm về việc giao - nhận số hộ, khẩu, lao động và số tiền\r\n\nđã cấp phát trên. Nếu sai phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\nBiên bản được lập thành …….bản\r\n\ncó giá trị như nhau, mỗi bên giữ……… bản.\n\nĐại diện bên giao \n\n(Ký và đóng dấu)\n\nĐại diện hộ\r\n\n di dân\n\n(Ký tên và ghi rõ họ tên)\n\nChủ dự án\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐại diện\r\n\n bên nhận \n\n(Ký và đóng dấu)\n\n* Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc đến\r\n\nxã nhận dân xen ghép)\n\n** Trường hợp di dân vào các xã\r\n\nnhận dân xen ghép thì thay xác nhận của Chủ dự án bằng xác nhận của UBND xã.\n\nngày tháng. . . năm 2005) .\n\nUBND HUYỆN (THỊ XÃ)...\n\n Số:…../QĐ-UB \n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\nVỀ VIỆC TIẾP NHẬN HỘ DI DÂN ĐẾN VÙNG DỰ ÁN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\n- Căn cứ Luật Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo) số. . . . . ngày. . .\r\n\n. . tháng. . . . năm 200 . . . . . của UBND tỉnh……..về kế hoạch di dân năm\r\n\n200……;\n\n- Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án (tên dự\r\n\nán).................. số......... ngày...... tháng. . . . . . . năm 200 . . . .\r\n\nvà tiến độ thực hiện dự án đã được xác định trong biên b án thẩm tra địa bàn\r\n\nngày..... tháng........ năm 200.........;\n\n- Căn cứ Quyết định di dân số......... ngày......\r\n\ntháng....... năm 200.... của UBND huyện........ tỉnh.........;\n\n- Căn cứ Hợp đồng giao nhận hộ di dân số……ngày…….tháng……..\r\n\nnă m 200 . . . giữa........................................;\n\n- Xét đề nghị của ông Trưởng phòng NN-PTNT (hoặc đơn\r\n\nvị được giao thực hiện công tác di dân) huyện (thị xã), chủ dự án và đơn tự\r\n\nnguyện di dân của các hộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay tiếp nhận…….. hộ,…….. khẩu…… lao động (có danh\r\n\nsách đính kèm)\n\nlà đối tượng di\r\n\ndân:............... thuộc xã................., huyện........... tỉnh............,\r\n\nđến định cư tại thôn (bản)................... xã..........., huyện.......... tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện công tác di dân), Trưởng công an huyện (thị xã), UBND xã, Chủ dự\r\n\nán và các hộ di dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3\r\n\n - UBND tỉnh\r\n\n - Sở NN-PTNT\n\n- Cơ quan CN di dân\r\n\n - Lưu\n\nTM/ UBND\r\n\n HUYỆN (THỊ XÃ)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 9 DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\nngày tháng.\r\n\n. . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH TIẾP NHẬN HỘ DI\r\n\nDÂN (*)............\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NƠI ĐẾN THEO QUY ĐỊNH HIỆN\r\n\nHÀNH.\n\nÁp dụng cho\r\n\ntrường hợp di dân ngoài tỉnh, trong tỉnh (khác huyện).\n\nĐịa điểm nơi đến: Vùng dự án\r\n\n(tên dự\r\n\nán)...........................................………………\r\n\nxã… . . huyện............................\r\n\ntỉnh ...................:.......................…………………...\n\nĐối tượng di\r\n\ndân:..............................................................................................……...\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên\r\n\n chủ hộ\n\nSố khẩu\r\n\n trong hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n hỗ trợ nơi đến (Triệu đồng)\n\nGhi chú\n\nTiền mặt\n\nHiện vật\r\n\n quy bằng tiền\n\nKý nhận (Ghi rõ họ tên)\n\nSố chứng\r\n\n minh nhân dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng cộng:\n\n- Tổng số tiền (bằng chữ)......................................................................\n\nXác nhận của đại diện\r\n\n chủ hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nCơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân\n\nThủ trưởng\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n(*) Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc\r\n\nđến xã nhận dân xen ghép).\n\n\n\nngày….\r\n\ntháng... năm 2005)\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC HỘ DI DÂN\r\n\n(*)....................\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NƠI ĐI - NƠI ĐẾN THEO QUY ĐỊNH\r\n\nHIỆN HÀNH.\n\nÁp dụng cho\r\n\ntrường hợp di dân trong tỉnh (cùng huyện).\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên\r\n\n chủ hộ\n\nSố chứng\r\n\n minh nhân dân\n\nSố khẩu\r\n\n trong hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n được hỗ trợ (triệu đồng)\n\nTrong đó\n\nGhi chú\n\nNơi đi\n\nNơi đến\n\nSố tiền (triệu\r\n\n đồng)\n\nKý nhận (ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\nSố tiền (triệu\r\n\n đồng)\n\nKý nhận (ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng cộng:\n\n- Tổng số tiền (bằng\r\n\nchữ)......................................................................\n\nXác nhận của đại diện\r\n\n chủ hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nThủ trưởng\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n* Ghi rõ đến vùng dự án\r\n\n(hoặc đến xã nhận dân xen ghép)\n\n** Trường hợp không tách\r\n\nkinh phí nơi đi, nơi đến thì ghi vào cột nơi đến.\n\n\n\nMẪU SỐ 11 DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\nngày…. tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC HỘ DI DÂN TRONG VÙNG DỰ ÁN\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DÂN THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH\n\nThuộc dự\r\n\nán:.......................................................................................................\n\nxã………………… huyện............................\r\n\ntỉnh .............................................\n\nĐối tượng: .......................................................................................................\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên chủ\r\n\n hộ\n\nSố khẩu trong\r\n\n hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n được hỗ trợ (triệu đồng)\n\nSố chứng minh\r\n\n nhân dân\n\nKý nhận\n\nGhi rõ họ tên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác nhận của đại diện\r\n\n chủ hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nChủ dự án\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nCơ quan chuyên ngành về di dân\r\n\n Thủ trưởng\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nMẪU SỐ 12 DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\n……., ngày…… tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan CN di dân (nơi đi)\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày....... tháng....... năm 200....\n\n(Đối tượng\r\n\ndi dân...........................)\n\nHôm nay, ngày............\r\n\ntháng.......... năm 200...........,\n\nChúng tôi gồm có:\n\n- Ông (bà)................................\r\n\nđại diện UBND huyện .....................................\n\n-………………………………đại diện Cơ quan\r\n\nCNDD ...................................\n\n- …………………………….. đại diện Phòng\r\n\nnông nghiệp và PTNT ...............\n\n-………………………………đại diện UBND\r\n\nxã............................................\n\n- ……………………………...đại diện các hộ\r\n\ndi dân\n\nđã đến thẩm tra tại địa bàn\r\n\nxã............. huyện........... tỉnh................................... ,\n\nlà xã tiếp nhận dân xen ghép\r\n\ntheo chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ­ương)...............\r\n\ngiao tại Văn bản số........./.... ngày.... tháng... năm 200....\n\nSau khi thẩm tra tại địa bàn xã\r\n\ntiếp nhận dân, cùng xác nhận:\n\n1. Đất đai và khả năng điều chỉnh\r\n\nđất ở và đất sản xuất để giao cho các hộ dân mới đến (bao gồm khai hoang, đền\r\n\nbù theo quy định khi thu hồi đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất):\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………-\r\n\nMức giao đất, giao rừng bình quân cho 1 hộ...............................................\n\n+ đất ở:\n\n+ đất sản xuất:.............................................................................................…….\n\n2. Quy mô xã:\n\n- Số dân hiện có trong\r\n\nxã:............... hộ......... khẩu.......... lao động ....................\n\nCơ sở hạ tầng thiết yếu hiện có:\r\n\n....................................................................…\n\n………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n- Khả năng tiếp nhận hộ dân đến\r\n\nxen ghép là :……..hộ……. khẩu………. lao động.\n\n- Tiếp nhận hộ dân đến xen ghép\r\n\nnăm 200.… là:........ hộ.......... khẩu ........ lao động.\n\n3. Kiến nghị xây dựng mới hoặc\r\n\nnâng cấp công trình hạ tầng thiết yếu (lớp học, trạm xá, thủy lợi nội\r\n\nđồng, đường dân sinh, công trình cấp nước công cộng):\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n4. Kết luận (đủ hay chư­a đủ điều\r\n\nkiện tiếp nhận hộ di dân vào xã)........................…\n\n…………………………………………………………………………………\n\nKiến nghị:\r\n\n...................................................................................................................\n\n………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………..\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐại diện các\r\n\n hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nCơ quan\r\n\n chuyên ngành di dân\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nngày….. tháng. . . năm 2005).\n\nUBND HUYỆN (THỊ XÃ)…\n\nSố:…./QĐ-UB\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\nVỀ VIỆC TIẾP NHẬN HỘ DI DÂN VÀO XÃ XEN GHÉP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\n- Căn cứ Luật Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo)\r\n\nsố......... ngày............ tháng.......... năm 200 ..........\n\ncủa UBND tỉnh về việc giao kế hoạch\r\n\ndi dân (hoặc tiếp nhận hộ di dân đến xen ghép) năm 200....;\n\n- Căn cứ Hợp đồng giao nhận hộ\r\n\ndi dân số....... ngày....... tháng......... năm 200........ và Biên bản thẩm\r\n\ntra địa bàn ngày....... tháng......... năm 200...... giữa ......................……...\n\n- Xét đề nghị của ông Trưởng\r\n\nphòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác di dân huyện\r\n\n(thị xã) và đơn tự nguyện của các hộ di dân,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Nay tiếp nhận…..hộ…….. khẩu ……… lao động (có danh sách\r\n\nđính kèm)\n\nthuộc\r\n\nxã......................... huyện.................. tỉnh.........................\r\n\nđến định cư tại thôn (bản)................... xã........... huyện.................\r\n\ntỉnh...................\n\n- Hình thức di dân đến:........................................................................................\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện công tác di dân), Trưởng công an huyện (thị xã), UBND xã, Trưởng\r\n\ncông an xã, \n\nĐịa chính xã, các hộ di dân chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 \n\n- UBND tỉnh \n\n- Sở NNPTNT \n\n- Cơ quan CN di dân\n\n- Lưu.\n\nTM. UBND HUYỆN (THỊ XÃ)\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nKết luận:\n\nTrên cơ sở những nội dung đã thẩm\r\n\ntra, chúng tôi cùng thống nhất kết luận:\n\n1. Về cơ sở vật chất hạ tầng cần\r\n\nthiết phục vụ sản xuất và đời sống trong vùng dự án\n\n2. Về đất đai: (mức giao cho\r\n\n1 hộ........ ha, trong đó: đất ở........... đất sản xuất……..) \n\n3. Nhà ở (nếu có).............................................................................................…\n\n…………………………………………………………………………………\n\n4. Các điều kiện khác:\r\n\n........................................................................................\n\nNhững vấn đề tồn tại và kiến\r\n\nnghị:\n\n1. Tồn tại\r\n\n.............................................................................................................\n\n2. Kiến nghị:\r\n\n.......................................................................................................\n\n3. Kết luận: (nêu rõ có đủ điều\r\n\nkiện đư­a dân đến vùng dự án hay không? )\n\nBiên bản được lập thành……. bản\r\n\ncó giá trị như nhau , mỗi bên giữ…..bản.\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n NƠI ĐẾN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN HỘ\r\n\n DI DÂN \n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ DỰ ÁN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n NƠI ĐI\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n* Đại diện nơi đi và nơi đến có\r\n\nthể là Cơ quan chuyên ngành di dân hoặc UBND huyện nơi đi và nơi đến. ", + "id": 102840 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102841.json b/contexts/context_102841.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fa9d2100d996953088dc9df5a3d68c6ee767252 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102841.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-31-KH-UBND-nam-2013-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-Tuyen-Quang-190525.aspx", + "name": "Ke-hoach-31-KH-UBND-nam-2013-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-Tuyen-Quang-190525", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 20 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC\r\n\nHÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Quy hoạch) trên địa\r\n\nbàn tỉnh; cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang (phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ), đảm bảo đúng quan điểm, mục\r\n\ntiêu, nội dung và lộ trình đã đề ra.\n\nPhát triển các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, gắn với nâng cao chất lượng theo hướng dịch vụ công, chuyên nghiệp\r\n\nhóa, xã hội hóa, nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức và cá nhân, đảm bảo an\r\n\ntoàn pháp lý cho các giao dịch, hợp đồng.\n\n2. Yêu cầu\n\nPhát triển các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng theo đúng Quy hoạch và các tiêu chí quy hoạch phát triển tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020. Bảo đảm sự quản\r\n\nlý của Nhà nước; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, tổ chức có liên\r\n\nquan; phân công rõ trách nhiệm trong việc thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP, PHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n1. Nội dung\n\nViệc phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ Quy hoạch đã được phê duyệt. Khuyến khích,\r\n\nưu tiên phát triển Văn phòng công chứng có nhiều công chứng viên; có cơ sở vật\r\n\nchất, bộ máy hoạt động và đội ngũ công chứng viên, nhân viên lành nghề. Cụ thể:\n\n1.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2015.\n\nThành lập mới 03 tổ chức hành nghề công chứng tại\r\n\ncác huyện, thành phố:\n\n- Năm 2013: Thành lập tại huyện Sơn Dương và\r\n\nthành phố Tuyên Quang.\n\n- Năm 2014 - 2015: Thành lập tại huyện Yên Sơn.\n\n1.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến\r\n\nnăm 2020.\n\nTiếp tục thành lập mới 05 tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng tại các huyện còn lại và thành phố Tuyên Quang:\n\n- Năm 2016: Thành lập tại huyện Chiêm Hóa.\n\n- Năm 2017: Thành lập tại huyện Lâm Bình.\n\n- Năm 2018: Thành lập tại huyện Hàm Yên.\n\n- Năm 2019: Thành lập tại huyện Na Hang.\n\n- Năm 2020: Thành lập tại thành phố Tuyên Quang.\n\nCăn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nđiều kiện thực tế của từng địa bàn và nhu cầu phát triển các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, việc thành lập các tổ chức hành nghề công chứng tại các địa bàn có\r\n\nthể được điều chỉnh cho phù hợp.\n\n2. Giải pháp, phân công\r\n\ntrách nhiệm\n\n2.1. Tuyên truyền, quán triệt, triển\r\n\nkhai Quy hoạch, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, tổ chức, cá\r\n\nnhân về vị trí, vai trò, ý nghĩa của hoạt động công chứng đối với sự phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp; Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2013.\n\n2.2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế, bãi bỏ các quy định của địa phương liên quan đến hoạt động công chứng\r\n\ncho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, điều kiện cụ thể của địa\r\n\nphương, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, khả thi cho hoạt động\r\n\ncông chứng và thuận tiện cho nhân dân.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n2.3. Nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động công chứng.\n\n2.3.1. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt\r\n\nđộng công chứng; xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra tổ chức,\r\n\nhoạt động công chứng nhằm phát hiện và xử lý kịp thời đối với những vi phạm\r\n\ntrong hoạt động công chứng.\n\nTừng bước chuyển giao việc chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch từ Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sang tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng đối với địa bàn cấp huyện có tổ chức hành nghề công chứng đảm\r\n\nđương được nhiệm vụ chứng nhận hợp đồng, giao dịch, theo Nghị định số\r\n\n88/2009/NĐ-CP của Chính phủ về cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2020.\n\n2.3.2. Tăng\r\n\ncường mối quan hệ phối hợp giữa tổ chức hành nghề công chứng với cơ quan\r\n\nđăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan thuế tạo tiền đề cho cơ chế liên thông trong\r\n\nviệc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến giao dịch về bất động sản.\n\n- Đơn vị\r\n\nthực hiện: Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Cục Thuế tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2020.\n\n2.4. Thu hút nguồn nhân lực tham gia hoạt động hành nghề công chứng;\r\n\nnâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ công chứng viên.\n\nTiếp tục thực hiện chính\r\n\nsách thu hút người tốt nghiệp Đại học luật từ khá, giỏi trở lên về địa phương\r\n\ncông tác; tạo điều kiện cử các trường hợp đủ điều kiện tham gia các khóa đào tạo\r\n\nnghề công chứng làm nguồn bổ nhiệm công chứng viên.\n\nThường xuyên bồi dưỡng\r\n\nphẩm chất đạo đức, kiến thức pháp luật mới, kỹ năng hành nghề công chứng, quy tắc\r\n\nđạo đức hành nghề công chứng cho công chứng viên; xây dựng đội ngũ công chứng\r\n\nviên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng\r\n\nvề đạo đức nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng, uy tín của hoạt động công chứng để\r\n\nyêu cầu công chứng trở thành nhu cầu tự nguyện của nhân dân.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2020\n\n2.5. Thành lập tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên\n\nThành lập tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp của công chứng viên trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\nTrung ương; thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm phát huy tính tự quản của tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong việc thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn về đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm quản lý, đạo đức\r\n\nnghề nghiệp theo quy định của pháp luật trên cơ sở kết hợp với quản lý nhà nước.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến\r\n\nnăm 2020\n\nIII.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức có\r\n\nliên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuy hoạch và Kế hoạch này, theo đúng quan điểm, mục\r\n\ntiêu, số lượng tổ chức hành nghề công chứng, lộ trình phát triển đã được phê\r\n\nduyệt.\n\nRà\r\n\nsoát, thống kê, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch tại\r\n\nđịa phương; thực\r\n\nhiện các biện pháp phát triển tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng theo đúng Quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt và phù hợp với tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức sơ kết thực hiện Quy hoạch tại\r\n\nđịa phương sau khi kết thúc lộ trình thực hiện tại giai đoạn 2011\r\n\n- 2015, tổng kết thực hiện Quy hoạch sau khi kết thúc lộ trình thực hiện tại\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nTư pháp theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nBảo đảm ngân sách cấp hàng năm cho\r\n\nviệc thực hiện Quy hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và điều kiện\r\n\nthực tế của địa phương.\n\n3. Các sở, ban,\r\n\nngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị, tổ chức có liên quan\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện\r\n\ncác nội dung được phân công tại Kế hoạch này và các nội dung có liên quan thuộc\r\n\nphạm vi, lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC. (Hà-65)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Minh Huấn\n\n", + "id": 102841 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102842.json b/contexts/context_102842.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afff3d7513fd88b20f603db81bbd8cc6493128be --- /dev/null +++ b/contexts/context_102842.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3758-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-So-Y-te-duoc-chuan-hoa-Ho-Chi-Minh-2016-318152.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3758-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-So-Y-te-duoc-chuan-hoa-Ho-Chi-Minh-2016-318152", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3758/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21\r\n\n tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ ĐƯỢC CHUẨN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm\r\n\nnăm 2015;\n\nThực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31/01/2015 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố năm 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n5301/TTr-STP ngày 30 tháng 6 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 163 thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Y tế được chuẩn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nDanh mục và Nội dung chi tiết của thủ tục hành chính đăng\r\n\ntải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại địa\r\n\nchỉ http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế đã được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố trước đây.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - TT/TU; TT/HĐND.TP; TT/UBND.TP;\r\n\n - UBMTTQVN TP và các thành viên (6);\r\n\n - VPUB: CPVP; Các phòng NC-TH;\r\n\n - Sở Tư pháp (P. Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Công báo TP; TT Tin học TP;\r\n\n - Lưu: VT (CCHC/Đ).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3758/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ\r\n\nChí Minh)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh:\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh\n\n1.\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối\r\n\n với người Việt Nam thuộc thẩm quyền Sở Y tế.\n\n2.\n\nThủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n đối với người Việt Nam bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành\r\n\n nghề trong trường hợp: Chứng chỉ hành nghề cấp không đúng thẩm quyền; Chứng\r\n\n chỉ hành nghề có nội dung trái pháp luật.\n\n3.\n\nThủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề trong trường hợp:\n\n- Người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm\r\n\n liên tục;\n\n- Người hành nghề được xác định có sai sót chuyên môn kỹ\r\n\n thuật gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh;\n\n- Người hành nghề không cập nhật kiến thức y khoa liên tục\r\n\n trong thời gian 02 năm liên tiếp;\n\n- Người hành nghề không đủ sức khỏe để hành nghề;\n\n- Người hành nghề thuộc một trong các đối tượng quy định\r\n\n tại khoản 4 Điều 18 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4.\n\nThủ tục Cấp bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn trong\r\n\n chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\n\n5.\n\nThủ tục Cấp thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn trong\r\n\n Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.\n\n6.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với bệnh viện trên đại\r\n\n bàn quản lý của Sở Y tế (trừ các bệnh viện thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và Bộ\r\n\n Quốc phòng) và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức,\r\n\n chia tách, hợp nhất, sáp nhập.\n\n7.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.\n\n8.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên\r\n\n khoa\n\n9.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh khi thay đổi địa điểm\n\n10.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n11.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không\r\n\n đúng thẩm quyền\n\n12.\n\nThủ tục Điều chỉnh Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức, nhân sự\r\n\n hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn (Áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n thuộc thẩm quyền của SYT và bệnh viện tư nhân, bệnh viện trực thuộc các bộ,\r\n\n ngành khác đã được Bộ trưởng BYT cấp giấy phép hoạt động)\n\n13.\n\nThủ tục Đề nghị Phê duyệt danh mục kỹ thuật lần đầu\n\n14.\n\nThủ tục Đề nghị Phê duyệt danh mục kỹ thuật bổ sung\n\n15.\n\nThủ tục Cho phép người hành nghề được tiếp tục hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên môn\n\n16.\n\nThủ tục Cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiếp tục\r\n\n hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên môn\n\n17.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp\r\n\n cứu chữ thập đỏ\n\n18.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ\r\n\n cấp cứu khi thay đổi địa điểm\n\n19.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ\r\n\n cấp cứu trong trường hợp Giấy phép hoạt động mất, hỏng, rách\n\n20.\n\nThủ tục Cho phép cá nhân trong nước, nước\r\n\n ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo\n\n21.\n\nThủ tục Cho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trong nước, nước ngoài, đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động tổ chức\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo\n\n22.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế, bệnh viện tư nhân hoặc\r\n\n thuốc các Bộ khác (trừ các bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng) và áp dụng đối với\r\n\n trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\n23.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa\n\n24.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với phòng khám chuyên khoa\n\n25.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm\n\n26.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở\r\n\n khám chữa bệnh\n\n27.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do bị mất hoặc hư hỏng\r\n\n hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền\n\n28.\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y\r\n\n tế khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn.\n\n29.\n\nThủ tục Công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện việc khám sức\r\n\n khỏe\n\n30.\n\nThủ tục Khám và Cấp Giấy khám sức khỏe người từ đủ 18\r\n\n (mười tám) tuổi trở lên; người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi; người mất năng lực\r\n\n hành vi dân sự hoặc không có năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực\r\n\n hành vi dân sự nhưng không thuộc trường hợp KSK định kỳ; người được KSK định\r\n\n kỳ.\n\n31.\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình (trước và sau ngày 01/01/2016)\n\n32.\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ\r\n\n hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh\n\n33.\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại\r\n\n điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh\n\n34.\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng\r\n\n khám bác sỹ gia đình tư nhân độc lập\n\n35.\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng\r\n\n khám bác sỹ gia đình khi thay đổi địa điểm\n\n36.\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi\r\n\n do cấp không đúng thẩm quyền\n\n37.\n\nThủ tục Bổ sung, điều chỉnh phạm vi hoạt động\r\n\n bác sỹ gia đình đối với Phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa khoa.\n\n38.\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh\n\n39.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh trong trường\r\n\n hợpbị mất hoặc bị hư hỏng\n\n40.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh.( Trường hợp giấy xác\r\n\n nhận nội dung quảng cáo còn hiệu lực nhưng có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ\r\n\n chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường\r\n\n và không thay đổi nội dung quảng cáo)\n\n41.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu\r\n\n lực:\n\n- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi giấy phép hoạt\r\n\n động hoặc đình chỉ hoạt động;\n\n- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị tước quyền sử dụng giấy\r\n\n phép hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp lại giấy phép hoạt\r\n\n động do thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn có liên quan đến dịch vụ khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh được quảng cáo.\n\n42.\n\nThủ tục Cấp Giấy khám sức khỏe đối với người\r\n\n lái xe\n\n43.\n\nThủ tục Cấp Giấy khám sức khỏe định kỳ đối với\r\n\n người lái xe ô tô\n\n44.\n\nThủ tục Công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện\r\n\n khám sức khỏe cho người lái xe\n\n45.\n\nThủ tục Cho phép áp dụng thí điểm kỹ thuật\r\n\n mới, phương pháp mới\n\n46.\n\nThủ tục Cho phép áp\r\n\n dụng chính thức kỹ thuật mới,phương pháp mới\n\nII. Lĩnh vực Y Dược học cổ truyền\n\n1.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng đã được chuẩn hóa lương y có đủ các chứng chỉ\r\n\n học phần nhưng chưa được kiểm tra sát hạch theo Thông tư số13/1999/TT-BYTngày 06 tháng 7 năm 1999 của Bộ Y tế hướng dẫn thực\r\n\n hiện Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y, dược cổ\r\n\n truyền (sau đây gọi tất là Thông tư số13/1999/TT-BYT)trước ngày 30 tháng 6 năm 2004.\n\n2.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng đã được Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế tỉnh) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết bị y tế tư nhân có phạm vi hành\r\n\n nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định tại Thông tư số07/2007/TT-BYTngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\n hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân (sau\r\n\n đây viết tắt là Thông tư số07/2007/TT-BYT)nhưng không phải là bác sỹ, y sỹ y học cổtruyền và\r\n\n chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n3.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng đặc cách đã tham gia khám bệnh, chữa bệnh bằng\r\n\n y học cổ truyền từ đủ 30 năm trở lên.\n\n4.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng có đủ các chứng chỉ học phần quy định tại Khoản\r\n\n 1 Điều 2 Thông tư số 29/2015/TT-BYT và đã đạt kết quả qua kỳ kiểm tra sát\r\n\n hạch cuối khóa chuẩn hóa lương y do Bộ Y tế tổ chức theo quy định tại Thông\r\n\n tư số13/1999/TT-BYTnhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n5.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận là lương y\n\n6.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\n truyền\n\nIII. Lĩnh vực Dân số và Kế hoạch hóa\r\n\n Gia đình\n\n1.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng sinh cho\r\n\n trường hợp trẻ được sinh ra tại nhà hoặc tại nơi khác mà không phải là cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh.\n\n2.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm\r\n\n lẫn khi ghi chép Giấy chứng sinh.\n\n3.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất\r\n\n hoặc hư hỏng\n\n4.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng sinh cho trường hợp trẻ sinh ra do\r\n\n thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.\n\nIV. Lĩnh vực Tổ chức Cán bộ\n\n1.\n\nThủ tục Đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám\r\n\n định viên pháp y tâm thần.\n\n2.\n\nThủ tục Đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám\r\n\n định viên pháp y tâm thần\n\nV. Lĩnh vực An toàn Thực phẩm và Dinh dưỡng\n\n1.\n\nThủ tục cấp mới Giấy Xác nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với\r\n\n sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật\n\n2.\n\nThủ tục cấp lại Giấy Xác nhận\r\n\n bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật\n\n3.\n\nThủ tục cấp mới Giấy tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\n quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật\n\n4.\n\nThủ tục cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với\r\n\n sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật\n\n5.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\n\n6.\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\n\n7.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n8.\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n9.\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n đối với tổ chức và cá nhân theo Thông tư số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT\n\n10.\n\nThủ tục Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n đối với tổ chức và cá nhân theo Thông tư số 47/2014/TT-BYT.\n\n11.\n\nThủ tục cấp mới Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với:\r\n\n nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ\r\n\n chế biến thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự\r\n\n kiện, giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm.\n\n12.\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với nước\r\n\n khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế\r\n\n biến thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện,\r\n\n giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm:\n\n- Trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng;\n\n- Trường hợp Giấy xác nhận quảng cáo hết hiệu lực sử dụng\r\n\n khi Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy\r\n\n định an toàn thực phẩm hết hiệu lực và không có thay đổi về nội dung quảng\r\n\n cáo\n\n13.\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với nước khoáng\r\n\n thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến\r\n\n thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện, giới\r\n\n thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm trường hợp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo còn hiệu lực nhưng có thay đổi về tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu\r\n\n trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường và không thay đổi\r\n\n nội dung quảng cáo\n\n14.\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với nước\r\n\n khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế\r\n\n biến thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện,\r\n\n giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm:\n\n- Trường hợp 1: Giấy xác nhận quảng cáo hết hiệu lực sử\r\n\n dụng:\n\n+ Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n+ Sản phẩm, hàng hoá có những thay đổi về thành phần hoặc\r\n\n công dụng;\n\n+ Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi.\n\n- Trường hợp 2: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo còn\r\n\n hiệu lực nhưng có thay đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, tuy nhiên không thay\r\n\n đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng\r\n\n hóa, dịch vụ ra thị trường.\n\nVI. Lĩnh vực Dược, mỹ phẩm\n\n1.\n\nThủ tục Trả lại Chứng chỉ\r\n\n hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề do cơ sở kinh doanh thuốc thay\r\n\n đổi người quản lý chuyên môn dược (người quản lý chuyên môn dược đơn phương\r\n\n nộp đơn đề nghị nhận lại bản chính Chứng chỉ hành nghề dược).\n\n2.\n\nThủ tục Trả lại Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng\r\n\n ký hành nghề khi cơ sở kinh doanh thuốc chấm dứt hoạt động kinh doanh.\n\n3.\n\nThủ tục Trả lại Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng\r\n\n ký hành nghề xin cấp lại Chứng chỉ hành nghề (đối với các Chứng chỉ đã cấp có\r\n\n thời hạn 5 năm).\n\n4.\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược đối với công dân Việt Nam\n\n5.\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược tại Việt Nam cho cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n6.\n\nThủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược do bị mất, hỏng,\r\n\n rách nát; hết hiệu lực (đối với các Chứng chỉ đã cấp có thời hạn 5 năm); thay\r\n\n đổi thông tin của cá nhân đăng ký hành nghề dược trên Chứng chỉ hành nghề\r\n\n dược\n\n7.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc\n\n8.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc do bị mất, hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược;\r\n\n thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh;\r\n\n thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký\r\n\n kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.\n\n9.\n\nThủ tục gia hạn Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc (GCN ĐĐKKDT) có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.\n\n10.\n\nThủ tục đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc (GCN ĐĐKKDT).\n\n11.\n\nThủ tục Cấp mới Giấy chứng nhận\r\n\n “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP)\n\n12.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP)\n\n13.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt\r\n\n nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP) – Trường hợp đăng ký kiểm\r\n\n tra lần đầu:\n\n14.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối\r\n\n thuốc” (GDP) – Trường hợp đăng ký tái kiểm tra\n\n15.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt\r\n\n nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP) - Trường hợp thay đổi/bổ sung phạm\r\n\n vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản\n\n16.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản\r\n\n thuốc” (GSP) – Trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu\n\n17.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản\r\n\n thuốc” (GSP) – Trường hợp đăng ký tái kiểm tra\n\n18.\n\nThủ tục Đề nghị thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược\r\n\n liệu và cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc\n\n19.\n\nThủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu\n\n20.\n\nThủ tục Đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh và cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc từ\r\n\n dược liệu\n\n21.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với\r\n\n cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu\n\n22.\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu do bị mất, hỏng, rách nát;\r\n\n thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh\r\n\n thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng\r\n\n ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa\r\n\n điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc.\n\n23.\n\nThủ tục gia hạn Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.\n\n24.\n\nThủ tục đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc đối\r\n\n với cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu\n\n25.\n\nThủ tục Đăng ký thuốc sản xuất trong nước (theo Phụ lục\r\n\n V):\n\n- Thuốc bôi ngoài da thông thường: cồn Ethanol, dung dịch\r\n\n ASA, cồn iod, cồn BSI, dung dịch/mỡ DEP, nước Oxy già, thuốc đỏ, dung dịch\r\n\n xanh methylen ;\n\n- Thuốc bột ra lẻ thông thường: Glucose, Thuốc tím ;\n\n- Thuốc vệ sinh ngoài da (thuốc rửa phụ khoa), vệ sinh\r\n\n răng miệng (nước súc miệng).\n\n26.\n\nThủ tục Dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành\r\n\n phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho công ty bán buôn, cơ sở\r\n\n bán lẻ thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài ngành (trừ các đơn vị\r\n\n trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông Vận tải), cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào\r\n\n tạo chuyên ngành Y- dược.\n\n27.\n\nThủ tục Đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế\n\n28.\n\nThủ tục Cấp thẻ Người giới thiệu thuốc có\r\n\n trình độ chuyên môn đại học\n\n29.\n\nThủ tục Cấp thẻ Người giới thiệu thuốc có\r\n\n trình độ chuyên môn trung học\n\n30.\n\nThủ tục Công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam\r\n\n (tại thành phố Hồ Chí Minh)\n\n31.\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\n\n32.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợpbị mất hoặc bị hư hỏng.\n\n33.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\r\n\n trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực sử dụng (Số\r\n\n tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã hết hiệu lực )\n\n34.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\r\n\n trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo còn hiệu lực nhưng có thay\r\n\n đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng\r\n\n hóa, dịch vụ ra thị trường và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\n35.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\r\n\n trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực:\n\n- Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi hoặc bị rút\r\n\n số tiếp nhận phiếu công bố;\n\n- Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến tính an\r\n\n toàn và chất lượng của mỹ phẩm.\n\n36.\n\nThủ tục Cấp phép nhập khẩu thuốc viện trợ, viện trợ nhân\r\n\n đạo đối với cơ sở tiếp nhận viện trợ trực thuộc tỉnh và thuốc nhận viện trợ\r\n\n là các thuốc Generic.\n\n37.\n\nThủ tục Kê khai lại giá thuốc sản xuất tại Việt Nam đối với cơ sở có trụ sở sản xuất thuốc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố\n\n38.\n\nThủ tục Cho phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc\r\n\n theo đường phi mậu dịch\n\nVII. Lĩnh vực Y tế Dự phòng\n\n1.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu\r\n\n chuẩn an toàn sinh học cấp I\n\n2.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu\r\n\n chuẩn an toàn sinh học cấp II\n\n3.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu\r\n\n chuẩn an toàn sinh học cấp I và II (đối với trường hợp Giấy chứng nhận an\r\n\n toàn sinh học hết hạn; Giấy chứng nhận an toàn sinh học bị hỏng, bị mất; thay\r\n\n đổi tên của cơ sở có phòng xét nghiệm)\n\n4.\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trong các\r\n\n trường hợp sau:\n\n· Cơ sở y tế lần đầu đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện tiêm chủng;\n\n· Hết thời hạn cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm;\n\n· Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng bị thu hồi;\n\n· Thay đổi địa điểm, các điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị, nhân sự của cơ sở y tế đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện tiêm chủng.\n\n5.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trong\r\n\n trường hợp:\n\n· Trong thời hạn chậm nhất là 60 ngày trước khi giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện tiêm chủng hết hiệu lực, cơ sở y tế đã được cấp giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện tiêm chủng phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận;\n\n· Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng vẫn còn hiệu lực\r\n\n nhưng bị mất, hỏng và còn thời hạn từ 60 ngày trở lên;\n\n· Thay đổi tên của cơ sở y tế đã được cấp giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện tiêm chủng khi giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng còn thời\r\n\n hạn từ 60 ngày trở lên trong trường hợp địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\n bị, nhân sự không thay đổi.\n\n6.\n\nThủ tục Công bố phòng xét nghiệm (không thuộc các cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh) đủ điều kiện thực hiện xét nghiệm sàng lọc HIV\n\n7.\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị nghiện các\r\n\n chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\n8.\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị\r\n\n nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, trong trường hợp:\n\n· Mất giấy phép hoạt động hoặc\r\n\n có giấy phép hoạt động bị hư hỏng;\n\n· Thay đổi địa điểm hoạt động,\r\n\n cơ sở điều trị bị thu hồi giấy phép hoạt động.\n\n9.\n\nThủ tục đăng ký tham gia điều\r\n\n trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện\r\n\n đang cư trú tại cộng đồng\n\n10.\n\nThủ tục chuyển việc điều trị\r\n\n nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\n11.\n\nThủ tục thay đổi cơ sở điều trị cho bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc\r\n\n phiện\n\n12.\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai\r\n\n nạn rủi ro nghề nghiệp\n\n13.\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận bị\r\n\n nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp\n\n14.\n\nThủ tục cấp thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng.\n\n15.\n\nThủ tục cấp lại thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng.\n\n16.\n\nThủ tục cấp giấy phép vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt\r\n\n côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bằng phương tiện\r\n\n giao thông cơ giới đường bộ.\n\n17.\n\nThủ tục thông báo hoạt động đối với tổ chức tư vấn về\r\n\n phòng, chống HIV/AIDS.\n\n18.\n\nThủ tục Duyệt dự trù và phân phối thuốc Methadone\n\nVIII. Lĩnh vực Giám định Y khoa\n\n1.\n\nThủ tục Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép\r\n\n can thiệp y tế để xác định lại giới tính.\n\n2.\n\nThủ tục Xác định lại giới tính đối với người từ đủ 16 tuổi\r\n\n đến chưa đủ 18 tuổi\n\n3.\n\nThủ tục Xác định lại giới tính đối với người chưa đủ 16\r\n\n tuổi\n\n4.\n\nThủ tục Xác định lại giới tính đối với người từ đủ 18 tuổi\r\n\n trở lên\n\n5.\n\nThủ tục Khám giám định y khoa đối với người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Điều 38 Nghị định\r\n\n số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết,\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách\r\n\n mạng\n\n6.\n\nThủ tục Khám giám định y khoa đối với người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học và con đẻ của họ đã được công\r\n\n nhận và đang hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trước ngày 01\r\n\n tháng 9 năm 2012.\n\n7.\n\nThủ tục Khám giám định đối với Con đẻ của người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học tại Điều 38 Nghị định số\r\n\n 31/2013/NĐ-CP\n\n8.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận mắc\r\n\n bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học.\n\n9.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp Hội đồng xác\r\n\n định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật.\n\n10.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp người khuyết tật\r\n\n hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội\r\n\n đồng xác định mức độ khuyết tật.\n\n11.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp có bằng chứng\r\n\n xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ\r\n\n khuyết tật không khách quan, không chính xác.\n\n12.\n\nThủ tục Khám giám định phúc quyết.\n\n13.\n\nThủ tục Khám giám định thương tật lần đầu\n\n14.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp đã được xác định\r\n\n tỷ lệ tạm thời, trường hợp bổ sung vết thương.\n\n15.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp vết thương còn\r\n\n sót\n\n16.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp vết thương tái\r\n\n phát.\n\n17.\n\nThủ tục Khám giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao\r\n\n động\n\n18.\n\nThủ tục Khám giám định lần đầu\r\n\n do bệnh nghề nghiệp\n\n19.\n\nThủ tục Khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí trước\r\n\n tuổi quy định\n\n20.\n\nThủ tục Khám giám định để thực\r\n\n hiện chế độ tử tuất.\n\n21.\n\nThủ tục Khám giám định tai nạn\r\n\n lao động tái phát.\n\n22.\n\nThủ tục Khám giám định bệnh nghề\r\n\n nghiệp tái phát.\n\n23.\n\nThủ tục Khám giám định tổng hợp.\n\n24.\n\nThủ tục Khám giám định để hưởng trợ cấp mất sức lao động\r\n\n đối với người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo Nghị định\r\n\n 60/NĐ-CP ngày 01/3/1990 của Hội đồng Bộ Trưởng ( nay là Chính phủ)\n\n25.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi thể, hài\r\n\n cốt, tro cốt\n\n26.\n\nThủ tục Cấp giấy chứngnhậntiêm\r\n\n chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng\n\n27.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế mẫu vi\r\n\n sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người\n\n28.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế tàu thuyền\r\n\n chuyển cảng\n\n29.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra y tế tàu thuyền nhập\r\n\n cảnh, xuất cảnh\n\n30.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế hàng\r\n\n hóa\n\n31.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận xử lý y tế hàng hóa, phương\r\n\n tiện vận tải\n\n32.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh\r\n\n tàu thuyền/Giấy chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền\n\nB. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Quận/Huyện:\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực An toàn Thực phẩm và Dinh dưỡng\n\n1.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n2.\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n3.\n\nThủ tục Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n đối với tổ chức và cá nhân theo Thông tư số 47/2014/TT-BYT.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102842 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102843.json b/contexts/context_102843.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19d2ebcb4c793eb15b212a7f44dd6142f612005d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102843.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3483-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Thai-Nguyen-2021-2025-539992.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3483-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Thai-Nguyen-2021-2025-539992", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3483/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 09 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày\r\n\n30/8/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ\r\n\n2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội 5 năm 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND \r\n\nngày 11/12/2020 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Công văn số 5035/BKHĐT-HTX ngày\r\n\n02/8/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế tập thể, hợp tác xã năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3523/TTr-SKHĐT ngày 27/10/2021 về việc ban hành\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái\r\n\nNguyên giai đoạn 2021-2025.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội hàng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025; chủ trì theo dõi, tổng hợp báo\r\n\ncáo sơ kết, tổng kết Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.\n\n2. Các\r\n\nSở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã:\n\na) Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025:\n\n- Các Sở, ban, ngành của tỉnh hoàn\r\n\nchỉnh, ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 theo\r\n\nngành, lĩnh vực phụ trách.\n\n- UBND các huyện, thành phố, thị xã\r\n\nhoàn chỉnh, phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 của huyện, thành phố, thị xã để tổ chức triển khai thực hiện.\n\nb) Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội hàng năm của ngành, địa phương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.\n\nc) Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 và báo cáo\r\n\nđịnh kỳ kế hoạch hàng năm, đảm bảo tiến độ, chất lượng gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các CV TMTH liên quan;\r\n\n - Lưu: VT, TH(2b).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Việt Hùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 3483/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nI. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU CHỦ YẾU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nHuy động, sử dụng hiệu quả các nguồn\r\n\nlực, nâng cao toàn diện đời sống nhân dân các dân tộc trong tỉnh; xây dựng Thái\r\n\nNguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế công nghiệp hiện đại của khu\r\n\nvực Trung du, miền núi phía Bắc và vùng Thủ đô Hà Nội vào năm 2030.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\nTrên cơ sở đánh giá thực trạng kết\r\n\nquả kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2016- 2020, dự báo xu hướng phát triển\r\n\nmột số ngành kinh tế chủ đạo; UBND tỉnh Thái Nguyên dự kiến một số chỉ tiêu chủ\r\n\nyếu 5 năm tới giai đoạn 2021-2025 như sau:\n\n(1) Tốc\r\n\nđộ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân từ 8%/năm trở lên.\n\n(2) Cơ\r\n\ncấu kinh tế năm 2025: Công nghiệp, xây dựng 61%; dịch vụ 31%; nông, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản 8%.\n\n(3) Giá\r\n\ntrị sản xuất công nghiệp tăng bình quân từ 9%/năm trở lên.\n\n(4) Giá\r\n\ntrị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân từ 3,5%/năm trở lên.\n\n(5) Giá\r\n\ntrị xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 7%/năm trở lên; trong đó, xuất khẩu\r\n\nđịa phương tăng bình quân từ 11%/năm trở lên.\n\n(6) Thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn (không bao gồm thu tiền sử dụng đất và thu\r\n\ntừ hoạt động xổ số kiến thiết) tăng bình quân từ 10%/năm trở lên.\n\n(7) GRDP\r\n\nbình quân đầu người năm 2025 đạt từ 150 triệu đồng trở lên; thu nhập bình quân\r\n\nđầu người đạt từ 100 triệu đồng trở lên.\n\n(8) Đến\r\n\nhết năm 2025 có 95% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; ít nhất 06 đơn vị cấp huyện\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và đạt chuẩn nông thôn mới.\n\n(9) Củng\r\n\ncố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học; phấn đấu có\r\n\n90% số trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục duy trì tỷ lệ ít nhất 8% học sinh\r\n\ndân tộc thiểu số được học tại các trường dân tộc nội trú, hoàn thiện cơ sở vật\r\n\nchất các trường nội trú theo hướng hiện đại.\n\n(10) Năm\r\n\n2025 có 90% gia đình văn hóa; 80% làng, xóm, tổ dân phố văn hóa; 90% cơ quan,\r\n\nđơn vị đạt chuẩn văn hóa.\n\n(11) Năm\r\n\n2025 duy trì trên 95% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; tỷ lệ người dân tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế đạt trên 98,5%.\n\n(12) Năm\r\n\n2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt\r\n\n32%; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 3%.\n\n(13) Giảm\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm (theo chuẩn mới) từ 1% trở lên.\n\n(14) Ổn\r\n\nđịnh tỷ lệ che phủ rừng từ 46% trở lên; năm 2025 có 98% người dân ở nông thôn\r\n\nđược sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Về công nghiệp\n\nTận dụng các lợi thế, thành quả, cơ\r\n\nhội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chuyển dịch cơ cấu công nghiệp\r\n\ntheo hướng ưu tiên các nhóm ngành, sản phẩm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao\r\n\ncó giá trị gia tăng lớn; sản xuất hàng xuất khẩu. Tập trung quy hoạch và đầu tư\r\n\nphát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp khu vực phía nam của tỉnh. Huy động và\r\n\nsử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung phát triển các ngành công nghiệp\r\n\ncó lợi thế so sánh và đóng góp lớn vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\r\n\nkhôi phục và phát triển các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh như ngành cơ khí chế\r\n\ntạo, thu hút đầu tư chế biến sâu trong khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho\r\n\ncác ngành cơ khí chế tạo, điện tử.\n\nPhát triển các ngành công nghiệp chế\r\n\nbiến sản phẩm nông, lâm nghiệp gắn với vùng nguyên liệu. Huy động một số ngành\r\n\nnghề sử dụng nhiều lao động vào khu vực nông thôn để giải quyết việc làm cho\r\n\nngười lao động, hình thành các cụm công nghiệp tại khu vực nông thôn, miền núi.\n\n2. Về nông nghiệp\n\nTiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông\r\n\nnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Trọng tâm\r\n\nlà phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, thế mạnh của tỉnh;\r\n\nnâng cao chất lượng, giá trị cây chè và sản phẩm trà; hình thành các vùng sản\r\n\nxuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, sản xuất nông nghiệp an toàn, hữu cơ, ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, giá trị, hiệu quả kinh tế,\r\n\nsức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và xuất khẩu.\n\nRà soát, xác lập các vùng sản xuất\r\n\ntập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; thực hiện tập\r\n\ntrung tích tụ đất đai, dồn điền đổi thửa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi, cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế; phát triển\r\n\nkinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý rừng bền vững, trong đó đẩy mạnh trồng rừng\r\n\ngỗ lớn, trồng cây dược liệu. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ\r\n\ntầng thiết yếu phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\nThực hiện hiệu quả các chính sách\r\n\nkhuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản để thu hút các thành phần kinh\r\n\ntế, nhất là các doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm; phát triển kinh tế tập\r\n\nthể; tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại; hợp tác, liên kết giữa doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, người dân trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp của tỉnh.\n\nTiếp tục đẩy mạnh phong trào “Thái\r\n\nNguyên chung sức xây dựng nông thôn mới”; tăng cường sự lãnh đạo của các\r\n\ncấp ủy đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính\r\n\nquyền trong triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động,\r\n\nlồng ghép có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các xã chưa đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới và nâng cao chất lượng các tiêu chí đối với các xã đã đạt chuẩn, trong đó\r\n\nquan tâm phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững;\r\n\nhoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn;\r\n\nnâng cao chất lượng y tế, giáo dục, thiết chế văn hóa, thể thao, môi trường;\r\n\nxây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.\n\n3. Về thương\r\n\nmại, dịch vụ\n\nPhát triển mạnh khu vực dịch vụ, nhất\r\n\nlà các dịch vụ có tiềm năng, lợi thế của địa phương; hình thành các phân ngành,\r\n\ncác sản phẩm dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao phù hợp với lợi thế của tỉnh\r\n\nvà yêu cầu phát triển; tăng dần các dịch vụ cao cấp, chất lượng cao; tăng tỷ\r\n\ntrọng của khu vực tư nhân.\n\nPhát triển các dịch vụ hỗ trợ cho\r\n\nphát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp như dịch vụ khoa học công nghệ,\r\n\ngiao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng và các dịch vụ\r\n\nnông nghiệp khác. Phát triển dịch vụ trong mối liên kết với các tỉnh, thành\r\n\nphố, các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.\n\nHoàn thiện mạng lưới bán buôn và bán\r\n\nlẻ hàng hóa, dịch vụ, tiến tới đưa Thái Nguyên thành một trung tâm giao dịch\r\n\nthương mại, bán buôn, bán lẻ, xúc tiến thị trường và vận động đầu tư lớn.\n\n4. Tài chính,\r\n\nngân hàng\n\nTập trung quản lý thu ngân sách nhà\r\n\nnước theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu thuế, nhất là\r\n\ncác nguồn thu mới; tăng tỷ trọng thu nội địa, bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế\r\n\ngián thu và thuế trực thu. Khai thác có hiệu quả các nguồn thu từ tài nguyên.\r\n\nBảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính; thực hiện nghiêm việc lập, chấp hành,\r\n\nquyết toán các khoản thu, chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước. Tiếp tục\r\n\ncơ cấu lại các khoản chi ngân sách theo hướng tiết kiệm chi thường xuyên, tăng\r\n\nchi đầu tư phát triển.\n\nPhát triển dịch vụ tài chính ngân\r\n\nhàng, bảo hiểm theo hướng tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành vào GRDP của\r\n\ntỉnh; tích cực hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các ngành\r\n\nkhác, đồng thời tạo nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc cho việc thu hút đầu tư\r\n\nvào tỉnh. Triển khai kịp thời các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và hoạt động\r\n\nngân hàng trên cơ sở bám sát mục tiêu, định hướng, chỉ đạo của Trung ương; tập\r\n\ntrung nguồn vốn cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên như: Doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới\r\n\nsáng tạo, tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; cho vay xây dựng\r\n\nnông thôn mới;... Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, cung ứng dịch vụ\r\n\nthanh toán hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế.\n\n5. Về thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nĐẩy mạnh các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền bằng nhiều hình thức, phong phú về nội dung. Triển khai xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử hướng tới chính quyền số toàn tỉnh, thành phố thông minh\r\n\nthuộc tỉnh, phấn đấu đưa Thái Nguyên trở thành trung tâm chuyển đổi số của khu\r\n\nvực trung du miền núi phía Bắc, đến năm 2025 thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn\r\n\nđầu cả nước về chuyển đổi số. Tập trung nguồn lực thực hiện chuyển đổi số, xây\r\n\ndựng kho dữ liệu tập trung, nền tảng dữ liệu mở; ứng dụng các công nghệ hiện\r\n\nđại, tiên tiến trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\nNâng cao hiệu quả công tác quản lý\r\n\nNhà nước về báo chí, xuất bản. Tăng cường hoạt động thông tin, truyền thông\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin cơ sở và mạng xã hội; nâng\r\n\ncao chất lượng nội dung thông tin nhằm định hướng dư luận, tạo sự thống nhất\r\n\ntrong tư tưởng của cán bộ, đảng viên và Nhân dân, đấu tranh phản bác kịp thời\r\n\nnhững luận điệu sai trái của các thế lực thù địch; đẩy mạnh hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại, tập trung quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh nhằm thu hút đầu tư,\r\n\ndu lịch, nâng cao vị thế của tỉnh trong quá trình đổi mới, hội nhập và phát\r\n\ntriển.\n\nTập trung phát triển hạ tầng viễn\r\n\nthông, mạng lưới chuyển phát và lô-gis-tíc nhằm phục vụ phát triển thương mại\r\n\nđiện tử, kinh tế số và tham gia cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện\r\n\ntử. Tăng cường năng lực bảo vệ, bảo đảm an toàn, an ninh mạng, góp phần bảo đảm\r\n\nquốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.\n\n6. Khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\nHoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời\r\n\nsống; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, chủ động tham gia cuộc cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư.\n\nKhuyến khích phát triển các doanh\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công nghệ cao, trung\r\n\ntâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng Trung\r\n\ndu, Miền núi phía Bắc. Khuyến khích, hỗ trợ việc hình thành và phát triển các\r\n\ntổ chức tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ, thúc đẩy phát triển thị trường\r\n\nkhoa học và công nghệ, tăng tỷ lệ thương mại hóa các sản phẩm khoa học công\r\n\nnghệ. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.\n\n7. Công tác dân tộc, tôn giáo\n\nTăng cường công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề dân tộc, tôn giáo. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo theo nguyên tắc\r\n\nbình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng phát triển, góp phần tăng\r\n\ncường gắn kết khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\nThực hiện đầy đủ chính sách dân tộc,\r\n\nquan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của\r\n\nngười dân vùng dân tộc thiểu số, miền núi. Xây dựng và củng cố hệ thống chính\r\n\ntrị cơ sở ở vùng dân tộc thiểu số; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\r\n\ncủng cố niềm tin của đồng bào dân tộc thiểu số đối với các cấp ủy đảng, chính\r\n\nquyền.\n\nTriển khai hiệu quả các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước về tôn giáo. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo của mọi người theo quy định của pháp luật. Phát huy giá trị văn hóa, đạo\r\n\nđức tốt đẹp của tôn giáo vào giữ gìn và nâng cao đạo đức truyền thống xã hội,\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa ở các khu dân cư, góp phần ngăn chặn các tệ nạn xã\r\n\nhội.\n\n8. Giáo dục và đào tạo\n\nTiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\ngiáo dục và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng, hội nhập; phát triển toàn\r\n\ndiện con người. Bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng, năng lực nghề nghiệp\r\n\ncủa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp mới.\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nchương trình giáo dục phổ thông; củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ\r\n\ncập giáo dục các cấp học và trường chuẩn quốc gia; đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản\r\n\nlý giáo dục, công tác quản trị, tăng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục, đào\r\n\ntạo; chuẩn hóa, tăng cường hội nhập quốc tế và khai thác hiệu quả các thành tựu\r\n\ncủa cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\nPhát huy vai trò của Đại học Thái\r\n\nNguyên và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong đào tạo, phát triển\r\n\nnhân lực chất lượng cao.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa, huy động các\r\n\nnguồn lực phát triển giáo dục và đào tạo. Tạo điều kiện chuyển đổi mô hình các\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non, trung học phổ thông từ công lập ra ngoài công lập ở\r\n\nnhững nơi có khả năng xã hội hóa cao phù hợp với chủ trương của Đảng. Tiếp tục\r\n\nquan tâm đến giáo dục ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi.\n\n9. Văn hóa, thể thao và du lịch\n\nPhát triển văn hóa, con người Việt\r\n\nNam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Triển khai thực hiện tốt các\r\n\nchương trình, đề án phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Thái\r\n\nNguyên đã được phê duyệt. Tiếp tục nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, góp phần ổn định an ninh chính trị,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\nLàm tốt công tác bảo tồn và phát huy\r\n\ngiá trị các di sản văn hóa. Ưu tiên tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng có\r\n\ntiềm năng phát triển du lịch. Quan tâm tạo điều kiện phát triển văn hóa, văn\r\n\nnghệ của các dân tộc thiểu số trên địa bàn. Nâng cao chất lượng hoạt động nghệ\r\n\nthuật chuyên nghiệp, xây dựng đội ngũ văn nghệ sỹ có chuyên môn cao, sáng tạo\r\n\ncác tác phẩm nghệ thuật có giá trị đặc sắc. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát triển\r\n\nvăn hóa, thể thao và du lịch; xây dựng môi trường thụ hưởng đời sống tinh thần\r\n\ncho nhân dân.\n\nTăng cường đầu tư xây dựng thiết chế\r\n\nvăn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở đạt chuẩn. Quy hoạch và xây dựng mới thiết\r\n\nchế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đủ điều kiện đăng cai các hoạt động văn hóa, thể\r\n\nthao trong nước, khu vực và quốc tế. Phát triển mạnh phong trào thể dục thể\r\n\nthao quần chúng; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao, bồi dưỡng các môn\r\n\nthể thao mũi nhọn của tỉnh tham gia thi đấu trong nước, các đấu trường khu vực\r\n\nvà quốc tế.\n\nPhát huy thế mạnh và tăng cường liên\r\n\nkết vùng trung du, miền núi Bắc Bộ hướng tới hình thành sản phẩm du lịch đặc\r\n\ntrưng du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc\r\n\nthiểu số và du lịch về nguồn; xây dựng các sản phẩm du lịch có lợi thế, tiếp\r\n\ntục tăng cường liên kết với các vùng lân cận để phát triển du lịch văn hóa,\r\n\nnghỉ dưỡng, sinh thái gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa; tập trung phát\r\n\ntriển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; phát triển\r\n\nthị trường, xúc tiến quảng bá thương hiệu, tiềm năng du lịch Thái Nguyên.\n\n10. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\ndân\n\nNâng cao chất lượng công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế theo\r\n\nhướng tinh gọn, hiệu quả; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn và y đức đối với cán bộ y tế. Phát triển y tế chuyên sâu;\r\n\nnâng cao chất lượng khám chữa bệnh, xây dựng và phát triển bệnh viện có chất\r\n\nlượng; phát huy vai trò của các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh trong\r\n\ntiếp nhận, chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn cho tuyến dưới.\n\nXây dựng mạng lưới y tế dự phòng từng\r\n\nbước hoàn chỉnh, hiện đại nhằm chủ động phòng, chống dịch bệnh, kiểm soát vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm. Củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu\r\n\nchăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển\r\n\nhạ tầng trong lĩnh vực y tế; khuyến khích phát triển các hình thức y tế ngoài\r\n\ncông lập. Kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền. Nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.\r\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế, nhất là quản lý hành\r\n\nnghề y, dược tư nhân.\n\nNâng cao chất lượng dân số về thể\r\n\nchất, trí tuệ, tinh thần. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thực hiện các chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật về dân số và phát triển, cung cấp dịch vụ chăm\r\n\nsóc sức khỏe sinh sản; duy trì mức sinh hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về\r\n\ncơ cấu dân số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.\n\n11. Lao động, việc làm và an sinh\r\n\nxã hội\n\nThực hiện đầy đủ, kịp thời các chính\r\n\nsách xã hội, chế độ đối với người có công với cách mạng; phát triển sâu rộng\r\n\nphong trào đền ơn đáp nghĩa trong toàn tỉnh; huy động các nguồn lực trong xã\r\n\nhội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần cho\r\n\nngười có công với cách mạng; thực hiện có hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế; có chính sách về nhà ở, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho\r\n\ncông nhân ở các khu, cụm công nghiệp.\n\nThực hiện tốt công tác quy hoạch, sắp\r\n\nxếp lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; nâng cao chất lượng đào tạo một\r\n\nsố nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới, hình\r\n\nthành đội ngũ lao động lành nghề; bảo đảm tất cả các đối tượng có nhu cầu đều\r\n\ncó thể tiếp cận dịch vụ giáo dục nghề nghiệp phù hợp. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho\r\n\nlao động nông thôn, gắn việc làm, đào tạo nghề với kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và đáp ứng\r\n\nnhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Huy động khu vực doanh nghiệp tham gia\r\n\nvào quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình việc làm, đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, đánh giá, cấp chứng chỉ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo gắn với.\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; trong đó tập trung đối với đối\r\n\ntượng nghèo thuộc nhóm dễ bị tổn thương, dân tộc thiểu số, người khuyết tật,\r\n\nphụ nữ, trẻ em.\n\n12. Quốc phòng, quân sự địa phương\n\nTiếp tục thực hiện Chiến lược bảo vệ\r\n\nTổ quốc trong tình hình mới; nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ\r\n\ntrang địa phương; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tăng cường tiềm\r\n\nlực quốc phòng, an ninh; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân\r\n\ngắn với thế trận an ninh nhân dân. Tăng cường công tác phối hợp giữa lực lượng\r\n\nquân đội với lực lượng công an trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc\r\n\ngia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; phát huy sức mạnh\r\n\ntổng hợp của cả hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự\r\n\nđịa phương. Huy động các nguồn lực xây dựng tiềm lực trong khu vực phòng thủ\r\n\ncấp tỉnh và cấp huyện vững chắc. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo\r\n\ndục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và nhân dân,\r\n\nbảo đảm phù hợp với từng đối tượng.\n\n13. An ninh, trật tự\n\nThực hiện có hiệu quả chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước về công tác bảo đảm an ninh, trật tự. Chủ động\r\n\nnắm chắc tình hình, phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hoạt động chống phá của các\r\n\nthế lực thù địch, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntrong mọi tình huống. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn\r\n\nxã hội. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu\r\n\ntai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Phát hiện và xử lý kịp thời các mâu thuẫn,\r\n\ntranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân, không để phát sinh thành “điểm nóng”\r\n\nphức tạp, tạo môi trường ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.\n\n14. Đối ngoại\n\nTiếp tục triển khai hoạt động đối\r\n\nngoại một cách đồng bộ, toàn diện, hiệu quả, kết hợp giữa đối ngoại Đảng, ngoại\r\n\ngiao Nhà nước, đối ngoại Nhân dân và ngoại giao kinh tế, văn hóa, quốc phòng,\r\n\nan ninh, tạo thành sức mạnh tổng hợp trên lĩnh vực công tác đối ngoại của cả hệ\r\n\nthống chính trị của tỉnh. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực,\r\n\nphục vụ phát triển bền vững của địa phương.\n\n(Các\r\n\nchỉ tiêu, mục tiêu cụ thể theo Phụ lục đính kèm)\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao vào những ngành, lĩnh vực mà tỉnh đang ưu tiên\r\n\nphát triển;\n\n- Ưu tiên đầu tư cho giáo dục đào\r\n\ntạo; tổ chức, cơ cấu lại hệ thống các trường nghề trên địa bàn; định hướng đào\r\n\ntạo lao động theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, Nhà nước thực hiện hỗ trợ một\r\n\nphần kinh phí đào tạo cho các đối tượng chính sách, hỗ trợ cho nông dân chuyển\r\n\nđổi nghề nghiệp;\n\n- Đào tạo đội ngũ cán bộ các doanh\r\n\nnghiệp, thông qua các chương trình hỗ trợ đào tạo của Chính phủ như khởi sự\r\n\ndoanh nghiệp, phát triển hợp tác xã.\n\n2. Giải pháp về\r\n\nvốn đầu tư\n\n- Quản lý, sử dụng có hiệu quả và tiết\r\n\nkiệm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, nguồn vốn này chủ yếu dành cho đầu\r\n\ntư kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, chỉ thực hiện những dự án đầu tư đã được\r\n\nphân tích và đánh giá kỹ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, tiếp\r\n\nthị địa phương, xúc tiến đầu tư, có cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài\r\n\nđến tìm hiểu, tham gia đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn.\n\n3. Phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ\n\n- Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời\r\n\nsống;\n\n- Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng\r\n\ntạo, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Khuyến khích phát\r\n\ntriển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công\r\n\nnghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh và vùng Trung du, miền Núi phía Bắc. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế\r\n\nvề khoa học và công nghệ.\n\n4. Chính sách\r\n\nphát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên\n\n- Tập trung xây dựng quy hoạch tỉnh\r\n\nthời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc\r\n\ngia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; quy hoạch hệ thống đô thị\r\n\nThái Nguyên theo hướng phân bổ hợp lý giữa các vùng, kết nối thuận lợi với hệ\r\n\nthống đô thị vùng Đồng bằng Bắc Bộ.\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng tại khu\r\n\nvực phía Nam của tỉnh; ưu tiên đầu tư giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất thu hút\r\n\ncác nhà đầu tư; phát triển hạ tầng giao thông và khu công nghiệp gắn kết với sự\r\n\nphát triển của vùng Thủ đô Hà Nội.\n\n- Khôi phục và phát triển các lĩnh\r\n\nvực có thể mạnh của tỉnh như ngành cơ khí chế tạo, thu hút đầu tư chế biến sâu\r\n\ntrong khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho các ngành cơ khí chế tạo, điện tử.\n\n5. Chính sách\r\n\nvề quảng bá, tiếp thị địa phương và xúc tiến đầu tư\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù\r\n\nđể thu hút các nguồn lực, các nhà đầu tư đến với tỉnh, trong đó ưu tiên thu hút\r\n\nđầu tư vào các khu, cụm công nghiệp với các nhóm ngành có tiềm năng, lợi thế\r\n\ncủa tỉnh như: Công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp cơ khí chế tạo, công\r\n\nnghiệp chế biến khoáng sản, nông, lâm sản gắn với kiểm soát và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư,\r\n\nđa dạng các hình thức thu hút đầu tư, ưu tiên lựa chọn các dự án có quy mô đầu\r\n\ntư lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, sản xuất thân thiện với môi trường, các\r\n\nnhà đầu tư có tiềm lực và chiến lược đầu tư dài hạn, tạo sự lan tỏa.\n\n6. Phát triển\r\n\nkết cấu hạ tầng\n\nTrong giai đoạn 2021-2025, ưu tiên\r\n\ntập trung triển khai thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng khu vực phía Nam tỉnh\r\n\nThái Nguyên để tạo quỹ đất phát triển công nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông; tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị; nông nghiệp, nông thôn; y\r\n\ntế; giáo dục và đào tạo.\n\n7. Cải cách\r\n\nhành chính\n\n- Tiếp tục cải cách hành chính và\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, trong đó quan tâm các giải pháp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nthực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức hướng tới sự hài lòng của người\r\n\ndân.\n\n- Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy\r\n\nđịnh của tỉnh cho phù hợp với các luật mới ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc cho tổ chức và cá nhân khi thực hiện các quy định của nhà nước; nâng\r\n\ncao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của nền\r\n\nhành chính hiện đại và chuyên nghiệp;\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 100% phòng làm việc Bộ phận Một cửa\r\n\ncấp xã đáp ứng theo yêu cầu; tiếp tục hoàn thiện theo hướng hiện đại. Thực hiện\r\n\nđồng bộ mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, hướng tới nền hành\r\n\nchính chuyên nghiệp, minh bạch, phục vụ tổ chức, công dân tốt hơn.\n\n- Cải thiện môi trường đầu tư, nâng\r\n\ncao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư, tạo môi trường thuận\r\n\nlợi cho các nhà đầu tư tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; cải cách\r\n\nhành chính nâng cao chỉ số quản trị công cấp tỉnh (PAPI) và chỉ số cải cách\r\n\nhành chính (PAR INDEX).\n\n- Đẩy mạnh cải cách tài chính công,\r\n\ntrọng tâm là đổi mới phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính theo kết quả\r\n\nđầu ra; đổi mới cơ chế tài chính với đơn vị sự nghiệp công lập, giao quyền tự\r\n\nchủ cho đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Tiếp tục triển khai sắp xếp bộ máy\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tinh gọn hoạt động hiệu lực\r\n\nhiệu quả theo Đề án số 09-ĐA/TU ngày 29/01/2018 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Kế hoạch số 79-KH/TU ngày 09/3/2018 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện Chính quyền điện\r\n\ntử, triển khai xây dựng đô thị thông minh.\n\n8. Tăng cường\r\n\nquốc phòng an ninh\n\nTập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác\r\n\ncủng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và hội nhập; đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng,\r\n\nnâng cao ý thức cảnh giác, nắm vững tình hình, có phương án sẵn sàng đối phó\r\n\nvới mọi tình huống có thể xảy ra; củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang nhân\r\n\ndân; xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.\n\nĐẩy mạnh công tác phòng chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí; đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật\r\n\ntự an toàn giao thông, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nCÁC\r\n\nCHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch 5 năm 2021-2025\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP)\n\n%\n\n8\n\n\n\n2\n\nCơ cấu kinh tế\n\n\n\n100\n\n\n\n-\n\nCông nghiệp - xây dựng\n\n%\n\n61\n\n\n\n-\n\nDịch vụ\n\n%\n\n31\n\n\n\n-\n\nNông, lâm nghiệp, thủy sản\n\n%\n\n8\n\n\n\n3\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp\r\n\n tăng bình quân\n\n%\n\n9\n\n\n\n4\n\nGiá trị sản xuất nông, lâm\r\n\n nghiệp, thủy sản tăng bình quân\n\n%\n\n3,5\n\n\n\n5\n\nGiá trị xuất khẩu trên địa bàn tăng\r\n\n bình quân\n\n%\n\n7\n\n\n\n\n\nTrong đó xuất khẩu địa phương tăng\r\n\n bình quân\n\n%\n\n11\n\n\n\n6\n\nThu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\n bàn (không bao gồm thu tiền sử dụng đất và thu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\n thiết) tăng bình quân\n\n%\n\n10\n\n\n\n7\n\nGRDP bình quân đầu người/năm\n\nTr.đồng\n\n150\n\n\n\n\n\nThu nhập bình quân đầu người\n\nTr.đồng\n\n100\n\n\n\n8\n\nXây dựng nông thôn mới\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới\n\n%\n\n95,0\n\n\n\n-\n\nSố đơn vị cấp huyện hoàn thành\r\n\n nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và đạt chuẩn nông thôn mới\n\nHuyện\n\n6\n\n\n\n9\n\nGiáo dục đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt\r\n\n chuẩn quốc gia\n\n%\n\n90\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số\r\n\n được học tại các trường dân tộc nội trú\n\n%\n\n8\n\n\n\n10\n\nChỉ tiêu văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ gia đình văn hóa\n\n%\n\n90\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố văn hóa\n\n%\n\n80\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ cơ quan đạt chuẩn văn hóa\n\n%\n\n90\n\n\n\n11\n\nChỉ tiêu y tế\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ trạm y tế xã/phường đạt tiêu\r\n\n chí quốc gia về y tế\n\n%\n\n95\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế\n\n%\n\n98,5\n\n\n\n12\n\nChỉ tiêu về lao động, việc làm\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n75\n\n\n\n+\n\nTrong đó có bằng cấp, chứng chỉ\n\n%\n\n32\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành\r\n\n thị\n\n%\n\n<3\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ người lao động tham gia bảo\r\n\n hiểm xã hội\n\n%\n\n45\n\n\n\n13\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân\r\n\n hàng năm (theo chuẩn mới)\n\n%\n\n1\n\n\n\n14\n\nChỉ tiêu về môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỔn định tỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n≥46\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ người dân ở nông thôn được sử\r\n\n dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh\n\n%\n\n98\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nChỉ\r\n\n số\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Nâng cao chất lượng\r\n\n cuộc sống, tăng thu nhập, cải thiện y tế, giáo dục và phát triển cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuổi\r\n\n thọ bình quân\n\nTuổi thọ bình quân\n\nTuổi\n\n74,5\n\n\n\n2\n\nTạo\r\n\n cơ hội việc làm mới và giảm thất nghiệp\n\nTỷ lệ lao động đang làm việc đã qua\r\n\n đào tạo\n\n%\n\n75\n\n\n\nTrong đó: có bằng cấp, chứng chỉ\r\n\n nghề\n\n%\n\n32\n\n\n\nTỷ lệ thất nghiệp ở thành thị\n\n%\n\n<3\n\n\n\n3\n\nGiảm\r\n\n tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (chiều cao/tuổi)\n\n%\n\n<13,5\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (cân nặng/tuổi)\n\n%\n\n<10\n\n\n\n4\n\nGiảm\r\n\n tỷ lệ gia tăng dân số\n\nDân số\n\nNghìn\r\n\n người\n\n1.376\n\n\n\nTỷ lệ tăng dân sô\n\n%\n\n1,2\n\n\n\n5\n\nGiảm\r\n\n tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS\n\nTỷ lệ nhiễm HIV / AIDS\n\n%\n\n<0,3\n\n\n\n6\n\nTăng\r\n\n tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh\n\nTỷ lệ hộ dân thành thị được cung\r\n\n cấp nước sạch\n\n%\n\n100\n\n\n\nTỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước\r\n\n họp vệ sinh\n\n%\n\n98\n\n\n\n7\n\nGiảm\r\n\n nghèo\n\nTỷ lệ hộ nghèo thành thị\n\n%\n\n0,3\n\n\n\nTỷ lệ hộ nghèo nông thôn\n\n%\n\n2\n\n\n\n8\n\nCải\r\n\n thiện kết quả giáo dục; tăng tỷ lệ trẻ em được đi học; giảm tỷ lệ bỏ học\n\nTỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ (dưới 3\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n35,0\n\n\n\nTỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo (3-5\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n96,0\n\n\n\nTỷ lệ trẻ trong độ tuổi (6-10 tuổi)\r\n\n đi học\n\n%\n\n99,6\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (11-14\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n99,5\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (15-17\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n85,0\n\n\n\nTỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số\r\n\n được học tại các trường PTDT nội trú\n\n%\n\n8,0\n\n\n\nTỷ lệ học sinh bỏ học ở tiểu học\n\n%\n\n≤\r\n\n 0,025\n\n\n\nTỷ lệ học sinh bỏ học ở cấp THCS\n\n%\n\n≤\r\n\n 0,04\n\n\n\n9\n\nCải\r\n\n thiện kết quả đào tạo đại học và cao đẳng\n\nTỷ lệ tăng tuyển sinh cao đẳng và\r\n\n trung cấp\n\n%\n\n35\n\n\n\n10\n\nCải\r\n\n thiện kết quả đào tạo nghề nghiệp\n\nSố lượng tuyển sinh cao đẳng và\r\n\n trung cấp\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n70.000\n\n\n\nTỷ lệ tăng tuyển sinh cao đẳng và\r\n\n trung cấp\n\n%\n\n35\n\n\n\nTrong đó: số lượng tuyển sinh cao\r\n\n đẳng và trung cấp được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n7.000\n\n\n\nSố lượng tuyển sinh sơ cấp và đào\r\n\n tạo thường xuyên\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n130.000\n\n\n\nTỷ lệ tuyển sinh sơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n%\n\n65\n\n\n\nTrong đó: số lượng tuyển sinh sơ\r\n\n cấp và đào tạo thường xuyên được hỗ trợ từ ngân sách\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n22.700\n\n\n\n11\n\nPhát\r\n\n triển nông thôn\n\nSố xã đạt tiêu chí nông thôn mới\n\nXã\n\n131\n\n\n\nTỷ lệ số xã đạt tiêu chí nông thôn\r\n\n mới\n\n%\n\n95,6\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN\r\n\nMÔI TRƯỜNG\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nChỉ\r\n\n số\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Bảo vệ môi trường\r\n\n thông qua quản lý tài nguyên thiên nhiên và kiểm soát ô nhiễm tại các khu\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTăng độ che phủ rừng\n\nDiện tích đất có rừng che phủ\n\n1000\r\n\n ha\n\n≥\r\n\n 163\n\n\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n≥ 46\n\n\n\n2\n\nTăng cường bảo vệ môi trường\n\nTỷ lệ chất thải nguy hại được tiêu\r\n\n hủy và xử lý\n\n%\n\n100\n\n\n\nTỷ lệ rác thải sinh hoạt đô thị\r\n\n được thu gom và xử lý\n\n%\n\n90\n\n\n\nTỷ lệ số hộ sử dụng hố xí hợp vệ\r\n\n sinh\n\n%\n\n86,6\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ THƯƠNG MẠI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Đẩy mạnh tăng trưởng\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp (giá\r\n\n so sánh)\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n1.206.000\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng GRDP công nghiệp\r\n\n tăng bình quân (giá so sánh)\n\n%\n\n9,0\n\n\n\nThan sạch khai thác\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n1.580\n\n\n\nSản phẩm may\n\nTriệu\r\n\n sản phẩm\n\n100\n\n\n\nGạch xây dựng\n\nTriệu\r\n\n viên\n\n284\n\n\n\nXi măng\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n3.500\n\n\n\nSắt thép các loại\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n2.200\n\n\n\nVonfram và sản phẩm của Vonfram\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n22\n\n\n\nNhóm sản phẩm điện tử (Máy tính\r\n\n bảng, điện thoại thông minh, mạch điện tử, camera, tai nghe khác...)\n\nTriệu\r\n\n sản phẩm\n\n548\n\n\n\nĐiện thương phẩm\n\nTriệu\r\n\n Kwh\n\n7.681\n\n\n\nNước máy thương phẩm\n\nTriệu\r\n\n m3\n\n45,9\n\n\n\nTỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng điện\r\n\n lưới quốc gia\n\n%\n\n99,9\n\n\n\nMục tiêu 2: Tăng kim ngạch xuất\r\n\n khẩu và thương mại nội địa trên địa bàn\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiá trị xuất khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n34.263\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng giá trị xuất khẩu\r\n\n tăng bình quân\n\n%\n\n7\n\n\n\nGiá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và\r\n\n dịch vụ tiêu dùng xã hội\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n70.530\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng tổng mức bán lẻ\r\n\n hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân\n\n%\n\n12\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP;\r\n\nDOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Đẩy mạnh tăng trưởng\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn\n\n\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nGiá trị sản phẩm thu được trên 1ha\r\n\n đất trồng trọt (giá hiện hành)\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n135\n\n\n\nTốc độ tăng trưởng GRDP nông, lâm\r\n\n nghiệp và thủy sản tăng bình quân (giá so sánh)\n\n%\n\n3,5\n\n\n\nSản lượng lúa\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n358\n\n\n\nSản lượng chè\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n273\n\n\n\nSản lượng ngô\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n68\n\n\n\nSản lượng rau\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n270\n\n\n\nSản lượng thịt gia cầm\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n55,65\n\n\n\nSản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n100\n\n\n\nMục tiêu 2: Tăng độ che phủ rừng\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nDiện tích đất có rừng che phủ\n\nNghìn\r\n\n ha\n\n≥163\n\n\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n≥46\n\n\n\nMục tiêu 3: Nâng cao chất lượng\r\n\n cuộc sống ở nông thôn\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nSố xã đạt tiêu chí quốc gia về nông\r\n\n thôn mới\n\nXã\n\n131\n\n\n\nTỷ lệ số xã đạt tiêu chí quốc gia\r\n\n về nông thôn mới\n\n%\n\n95,6\n\n\n\nMục tiêu 4: Phát triển doanh\r\n\n nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã\n\n\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số doanh nghiệp đăng ký thành\r\n\n lập (lũy kế)\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n11.600\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố doanh nghiệp đăng ký mới\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n4.100\n\n\n\n\n\nTổng số vốn đăng ký của doanh\r\n\n nghiệp thành lập mới\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n57.370\n\n\n\n\n\nHợp tác xã\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n số đầu ra\n\n- Tổng số hợp tác xã\n\nHTX\n\n712\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thành lập mới\n\nHTX\n\n165\n\n\n\n+ Giải thể\n\nHTX\n\n16\n\n\n\n- Tổng số lao động trong hợp tác xã\n\nLao\r\n\n động\n\n43.190\n\n\n\n- Tổng số liên hiệp hợp tác xã\n\nLH\r\n\n HTX\n\n5\n\n\n\n- Tổng số tổ hợp tác\n\nTHT\n\n5.080\n\n\n\nTổ chức các lớp tập huấn cung cấp\r\n\n thông tin, tư vấn thành lập tổ chức KTTT, HTX cho các đối tượng là sáng lập\r\n\n viên có nhu cầu thành lập HTX, THT, Liên hiệp HTX\n\nLớp\n\n150\n\n\n\nTổ chức các lớp tập huấn, tuyên\r\n\n truyền về chủ trương của Đảng, Luật HTX và các chính sách phát triển KTTT cho\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh\n\nLớp\n\n125\n\n\n\nNâng cao năng lực, nhận thức cho\r\n\n khu vực kinh tế tập thể\n\nLớp\n\n115\n\n\n\nXúc tiến thương mại, mở rộng thị\r\n\n trường, trưng bày sản phẩm, kết nối cung cầu cho các HTX\n\nCuộc/\r\n\n lần\n\n30\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC DU LỊCH\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Phát triển du lịch\r\n\n để tăng tỷ trọng trong GRDP\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nDoanh thu các doanh nghiệp du lịch\r\n\n (giá hiện hành)\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n3.088\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng doanh thu các\r\n\n doanh nghiệp du lịch (giá so sánh)\n\n%\n\n50\n\n\n\nChỉ số đầu ra\n\nSố lượt khách quốc tế đến địa phương\n\nNghìn\r\n\n người\n\n441,42\n\n\n\nSố lượt khách trong nước đến địa\r\n\n phương\n\nNghìn\r\n\n người\n\n12.670,0\n\n\n\nThời gian lưu trú trung bình của\r\n\n khách quốc tế\n\nNgày\n\n2\n\n\n\nThời gian lưu trú trung bình của\r\n\n khách trong nước\n\nNgày\n\n2,5\n\n\n\nMục tiêu 2: Tăng cơ hội việc làm\r\n\n và phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nSố lượng việc làm được tạo mới\n\nViệc\r\n\n làm\n\n25.774\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC Y TẾ\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Cải thiện dịch vụ y\r\n\n tế, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ và\r\n\n nâng cao chất lượng cuộc sống\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTuổi thọ bình quân\n\nTuổi\n\n74,5\n\n\n\nSố người nhiễm bệnh lao được báo cáo\n\nNgười\n\n4.300\n\n\n\nSố người nhiễm bệnh sốt rét được\r\n\n báo cáo\n\nNgười\n\n800\n\n\n\nSố người nhiễm bệnh sốt xuất huyết\r\n\n được báo cáo\n\nNgười\n\n550\n\n\n\nSố người mắc bệnh ung thư được báo\r\n\n cáo\n\nNgười\n\n10.000\n\n\n\nSố người mắc các bệnh tim mạch được\r\n\n báo cáo\n\nNgười\n\n100.000\n\n\n\nSố người mắc các bệnh hô hấp mãn\r\n\n tính được báo cáo\n\nNgười\n\n2.700\n\n\n\nChỉ số đầu ra/đầu vào\n\nSố giường bệnh thuộc bệnh viện công\r\n\n trên 10.000 dân (không bao gồm trạm y tế)\n\nGiường\n\n50\n\n\n\nSố giường bệnh thuộc bệnh viện tư\r\n\n trên 10.000 dân\n\nGiường\n\n>8,0\n\n\n\nSố trạm y tế xã/phường đạt tiêu chí\r\n\n quốc gia về y tế\n\nTrạm\n\n170\n\n\n\nTỷ lệ trạm y tế xã/phường đạt tiêu\r\n\n chí quốc gia về y tế\n\n%\n\n>95,0\n\n\n\nSố trạm y tế xã/phường có bác sĩ\n\nTrạm\n\n172\n\n\n\nTỷ lệ trạm y tế xã/phường có bác sĩ\n\n%\n\n97\n\n\n\nTỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế\n\n%\n\n98,5\n\n\n\nSố bác sỹ trên 10.000 dân\n\nBác\r\n\n sỹ\n\n16\n\n\n\nMục tiêu 2: Giảm số bệnh nhân\r\n\n mắc HIV/AIDS và phòng chống lây truyền HIV từ mẹ sang con\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV / AIDS được\r\n\n báo cáo\n\n%\n\n<0,3\n\n\n\nMục tiêu 3: Cải thiện sức khỏe\r\n\n bà mẹ và trẻ em\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTỷ suất tử vong trẻ < 5 tuổi\r\n\n trên 1.000 trẻ đẻ sống\n\nTrẻ\n\n<7\n\n\n\nTỷ suất tử vong trẻ < 1 tuổi\r\n\n trên 1.000 trẻ đẻ sống\n\nTrẻ\n\n<4\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (cân nặng theo tuổi)\n\n%\n\n<10\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (chiều cao theo tuổi)\n\n%\n\n<20\n\n\n\nTỷ suất chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ\r\n\n sống\n\nNgười\n\n<26\n\n\n\nChỉ số đầu ra\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin BCG phòng bệnh lao\n\n%\n\n>90\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin phòng bệnh viêm gan B\n\n%\n\n>75\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin DPT phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván\n\n%\n\n>90\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin phòng bệnh viêm sởi\n\n%\n\n>90\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản B\n\n%\n\n>90\n\n\n\nMục tiêu 4: Giảm tỷ lệ tăng dân\r\n\n số và cân bằng giới tính khi sinh\n\n\n\nGiảm tỷ lệ gia tăng dân số\n\nDân số\n\nNghìn\r\n\n người\n\n1.376\n\n\n\nTỷ lệ tăng dân số\n\n%\n\n1,2\n\n\n\nCác chỉ số khác\n\nChỉ số giới tính khi sinh\n\nChỉ\r\n\n số\n\n112,0\n\n\n\nTổng tỷ suất sinh (TFR)\n\nCon\n\n2,10\n\n\n\nTỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư\r\n\n vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn\n\n%\n\n50\n\n\n\nGiảm số cặp tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\n huyết thống\n\n%\n\n50\n\n\n\nPhụ nữ mang thai được tầm soát ít\r\n\n nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất\n\n%\n\n40\n\n\n\nTrẻ em sơ sinh được tầm soát ít\r\n\n nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất\n\n%\n\n60\n\n\n\nMục tiêu 5: Tăng cường an toàn\r\n\n thực phẩm và quản lý vệ sinh thực phẩm\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp\r\n\n tính trong vụ ngộ độc thực phẩm được ghi nhận,\n\nNgười\n\n<\r\n\n 7\n\n\n\nTỷ lệ người sản xuất, chế biến,\r\n\n kinh doanh thực phẩm, người quản lý và người tiêu dùng có kiến thức và thực\r\n\n hành đúng về an toàn thực phẩm\n\n%\n\n90\n\n\n\nTỷ lệ cơ sở sản xuất, chế biến và\r\n\n kinh doanh thực phẩm đạt điều kiện an toàn thực phẩm\n\n%\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Nâng cao tỷ lệ học sinh\r\n\n đi học\n\n\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ (dưới 3\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n35,00\n\n\n\nTỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo (3-5\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n96,00\n\n\n\nTỷ lệ trẻ trong độ tuổi (6-10 tuổi)\r\n\n đi học\n\n%\n\n99,60\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (11-14\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n99,50\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (15-17\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n85,00\n\n\n\nTỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số\r\n\n được học tại các trường PTDT nội trú\n\n%\n\n8,00\n\n\n\nMục tiêu 2: Cải thiện kết quả\r\n\n giáo dục\n\n\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1\n\n%\n\n99,90\n\n\n\nTỷ lệ học sinh hoàn thành chương\r\n\n trình tiểu học vào học lớp 6\n\n%\n\n99,70\n\n\n\nTỷ lệ tuyển sinh lớp 10 hàng năm\n\n%\n\n85,00\n\n\n\nTỷ lệ trẻ khuyết tật trong độ tuổi\r\n\n có khả năng học tập được đi học ở các lớp chuyên biệt và hòa nhập\n\n%\n\n95,00\n\n\n\nHọc sinh 11 tuổi hoàn thành chương\r\n\n trình tiểu học\n\n%\n\n98,50\n\n\n\nHọc sinh tốt nghiệp trung học cơ sở\n\n%\n\n99,50\n\n\n\nHọc sinh tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông\n\n%\n\n92,00\n\n\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học\r\n\n phổ thông tiếp tục học đại học\n\n%\n\n70,00\n\n\n\nTỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt\r\n\n chuẩn quốc gia\n\n%\n\n90,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phường đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi\n\n%\n\n100,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phương đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục tiểu học mức độ 3\n\n%\n\n100,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phường đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục trung học cơ sở mức độ 2\n\n%\n\n100,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phường đạt chuẩn xóa mù\r\n\n chữ mức độ 2\n\n%\n\n100,00\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG,\r\n\nTHƯƠNG BINH, XÃ HỘI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Tăng cường giảm\r\n\n nghèo trên địa bàn\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn\r\n\n tỉnh\n\n%\n\n1\n\nGiảm\r\n\n từ 1,0% trở lên\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân thành\r\n\n thị\n\n%\n\n0,3\n\nGiảm\r\n\n từ 0,3% trở lên\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân nông\r\n\n thôn\n\n%\n\n2\n\nGiảm\r\n\n từ 2% trở lên\n\nMục tiêu 2: Tăng cường tạo việc làm\r\n\n trên địa bàn\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n75\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 75%\n\nTrong đó: Tỷ lệ lao động qua đào\r\n\n tạo có bằng cấp, chứng chỉ\n\n%\n\n32\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 32%\n\nTỷ lệ thất nghiệp ở thành thị\n\n%\n\n<3\n\nDưới\r\n\n 3%/năm\n\nMục tiêu 3: Tăng tỷ lệ tham gia\r\n\n bảo hiểm xã hội\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ lực lượng lao động tham gia\r\n\n bảo hiểm xã hội\n\n%\n\n45,0\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 45%\n\nTỷ lệ lực lượng lao động tham gia\r\n\n bảo hiểm thất nghiệp\n\n%\n\n35,0\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 35%\n\n\n\nPHỤ LỤC X\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Tăng cường an toàn\r\n\n giao thông\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiảm tỷ lệ tai nạn giao thông trên\r\n\n cả 3 tiêu chí (Số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông)\n\n%\n\n25\n\n\n\nChỉ số đầu ra\n\nSố km đường được nâng cấp\n\nKm\n\n275\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC XI\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Chuyển đổi số\n\n\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ 4,\r\n\n được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị\r\n\n di động.\n\n%\n\n100\n\n\n\nTổng số hồ sơ công việc tại cấp\r\n\n tỉnh; được xử lý trên môi trường mạng (trừ những hồ sơ công việc thuộc\r\n\n phạm vi bí mật nhà nước)\n\n%\n\n90\n\n\n\nPhấn đấu có trên 700 doanh nghiệp\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n700\n\n\n\nCơ sở dữ liệu dùng chung được kết\r\n\n nối, chia sẻ trên toàn tỉnh; mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước để cung cấp\r\n\n dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ người dân và\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội\n\n%\n\n100\n\n\n\nHạ tầng mạng băng rộng cáp quang\r\n\n phủ 100% đơn vị hành chính cấp xã, trên 80% hộ gia đình.\n\n%\n\n≥80\n\n\n\nTỷ lệ dân số có tài khoản thanh\r\n\n toán điện tử trên 50%.\n\n%\n\n≥50\n\n\n\nMục tiêu 2: Hạ tầng chuyển đổi số\n\n\n\nSố xã có điểm bưu điện văn hóa xã\n\nXã\n\n137\n\n\n\nTỷ lệ xã có điểm bưu điện văn hóa xã\n\n%\n\n100\n\n\n\nSản lượng dịch vụ bưu chính\n\nThư,\r\n\n kiện\n\n15.000.000\n\n\n\nDoanh thu dịch vụ bưu chính\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n400.000\n\n\n\nThuê bao điện thoại\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.300.000\n\n\n\nTỷ lệ người sử dụng điện thoại\n\n%\n\n100\n\n\n\nThuê bao truy nhập internet băng\r\n\n rộng cố định\n\nThuê\r\n\n bao\n\n300.000\n\n\n\nThuê bao truy nhập internet băng\r\n\n rộng di động\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.000.000\n\n\n\nTỷ lệ người sử dụng dịch vụ internet\n\n%\n\n80\n\n\n\nDoanh thu các dịch vụ viễn thông\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n1.700.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC XII\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\n\n(2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Tăng cường đổi mới\r\n\n khoa học công nghệ\n\n\n\nYếu tố năng suất tổng hợp (TFP),\r\n\n hoạt động KH&CN đóng góp vào tăng trưởng kinh tế\n\n%\n\n45\n\n\n\nGiá trị sản xuất của sản phẩm công\r\n\n nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao/tổng giá trị sản xuất công nghiệp\n\n%\n\n40\n\n\n\nTốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị\n\n%\r\n\n bình quân/năm\n\n20\n\n\n\nGiá trị giao dịch của thị trường KH&CN\n\ntăng\r\n\n trung bình %/năm\n\n10\n\n\n\nSố cán bộ khoa học/1 vạn dân\n\nngười\n\n12\n\n\n\nSố doanh nghiệp KH&CN được\r\n\n thành lập mới đến năm 2025\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n10\n\n\n\nSố cơ sở ươm tạo doanh nghiệp KH&CN\n\nCơ sở\n\n1\n\n\n\nTiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\nSản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm\r\n\n sản phẩm hàng hóa chủ lực được công bố tiêu chuẩn áp dụng\n\n%\n\n80\n\n\n\nSản phẩm, hàng hóa có khả năng\r\n\n gây mất an toàn (nhóm 2) được chứng nhận và công bố hợp quy\n\n%\n\n80\n\n\n\nPhương tiện đo thuộc danh mục\r\n\n phải được kiểm định\n\n%\n\n80\n\n\n\nSở hữu trí tuệ\n\nĐơn\r\n\n đăng ký được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp\n\n500\n\n\n\n", + "id": 102843 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102844.json b/contexts/context_102844.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b708158cbc6204150dbbf99501e90d11ef886d50 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102844.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1938-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-pham-cua-So-Y-te-tinh-Hoa-Binh-488395.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1938-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-pham-cua-So-Y-te-tinh-Hoa-Binh-488395", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1938/QĐ-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 01 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nDƯỢC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nThực hiện\r\n\nQuyết định 3248/QĐ-BYT ngày 22/07/2021 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nY tế;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Hòa Bình tại Tờ trình số 226/TTr-SYT ngày\r\n\n30/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ (15 thủ tục cấp tỉnh) trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Y tế\n\n(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế; Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH & CB tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NVK (Ng.03b)\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 01 tháng 09 năm 2021 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Hòa Bình)\n\nSTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nA\n\nBãi bỏ\r\n\n các TTHC lĩnh vực Dược phẩm công bố tại Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/01/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.\n\n1\n\n1.002967.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán lẻ có kinh doanh thuốc chất gây nghiện,\r\n\n thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ\n\n2\n\n1.002958.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán lẻ thuốc có kinh doanh thuốc dạng phối\r\n\n hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng\r\n\n thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm\r\n\n thuốc; thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất\r\n\n bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n3\n\n1.002946.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc\r\n\n hướng thần, thuốc chứa tiền chất\n\n4\n\n1.002938.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc dạng phối hợp có\r\n\n chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc;\r\n\n thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm\r\n\n sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n5\n\n1.002313.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở phân phối thuốc dạng phối hợp có chứa dược\r\n\n chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng\r\n\n phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc; thuốc, dược\r\n\n chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong\r\n\n một số ngành, lĩnh vực, không vì mục đích thương mại\n\n6\n\n1.002250.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc dạng phối hợp có\r\n\n chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc;\r\n\n thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm\r\n\n sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n7\n\n1.002353.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc có kinh\r\n\n doanh thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp\r\n\n có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc\r\n\n độc, nguyên liệu độc làm thuốc; thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược\r\n\n chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n8\n\n1.002327.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc gây\r\n\n nghiện, thuốc hướng thần, có chứa tiền chất không vì mục đích thương mại\n\n9\n\n1.002414.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc có kinh\r\n\n doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền chất\n\n10\n\n1.002276.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm\r\n\n thuốc có kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền\r\n\n chất\n\nB\n\nBãi bỏ\r\n\n các TTHC lĩnh vực Dược phẩm công bố tại Quyết định 1642/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/6/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc công\r\n\n bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y\r\n\n tế tỉnh Hòa Bình.\n\n11\n\n2.001443.000.00.00.H28\n\nTrả lại\r\n\n Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược trường hợp cá\r\n\n nhân đơn phương đề nghị\n\n12\n\n2.001438.000.00.00.H28\n\nTrả lại\r\n\n Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược trường hợp cơ sở\r\n\n kinh doanh đề nghị\n\n13\n\n2.000520.000.00.00.H28\n\nĐăng ký\r\n\n thuốc gia công của thuốc đã có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế địa\r\n\n phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\n14\n\n1.002244.000.00.00.H28\n\nĐăng ký\r\n\n thuốc gia công của thuốc chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế địa\r\n\n phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\n15\n\n1.002224.000.00.00.H28\n\nĐăng ký lại\r\n\n thuốc gia công (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng\r\n\n ký tại Sở Y tế địa phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\n", + "id": 102844 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102845.json b/contexts/context_102845.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1c1e624b8c662d3b8b0e4057681689153ccfef1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102845.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4273-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Chat-trang-men-day-noi-chao-275994.aspx", + "name": "Thong-bao-4273-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Chat-trang-men-day-noi-chao-275994", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4273/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 05\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nvỀ kẾt quẢ phân LoẠI đỐi vỚi hàng hóa xuẤt khẨu, nhẬp khẨu\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ\r\n\nChí Minh tại thông báo số 873/TB-PTPLHCM\r\n\nngày 25/4/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n Mục 1: Chất tráng men dùng để tráng men đáy nồi chảo - Ceramic\r\n\n coating ART DIOS BS/ FC-30153.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Living & Life\r\n\n Vina; ĐC: KCN Mỹ Xuân A2, Tân Tành, Bà Rịa - Vũng Tàu;\r\n\n MST: 3501715043.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10028294836/A12 ngày 26/01/2015 tại Chi cục HQ\r\n\n CK Cảng Phú Mỹ (Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Chất phủ, thành phần chính gồm\r\n\n poly(dimethylsiloxane), nhôm oxit, titan oxit, methanol, nước..., hàm lượng\r\n\n chất rắn là 30.9%, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Ceramic coating ART\r\n\n DIOS BS/ FC-30153.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chất phủ, thành phần chính gồm poly(dimethylsiloxane), nhôm oxit, titan oxit,\r\n\n methanol, nước..., hàm lượng chất rắn là 30.9%, dạng lỏng.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ\r\n\n thông tin \n\nNhà sản xuất: Korea Fine Ceramic\r\n\n Co.,Ltd, Korea.\n\nthuộc nhóm 32.09 “Sơn và vecni\r\n\n (kể cả các loại men tráng (enamels) và dầu bóng) làm\r\n\n từ các loại polyme\r\n\n tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa\r\n\n tan trong môi trường nước”, mã số 3209.90.00 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế\r\n\n xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện)\r\n\n - Chi Cục HQ CK Cảng Phú Mỹ (Cục\r\n\n HQ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các\r\n\n Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102845 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102846.json b/contexts/context_102846.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bb72d91dbfeba01a856c8cdd39ab5db4586ece0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102846.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Huong-dan-1452-LDTBXH-HD-xay-dung-tieu-chuan-va-thi-nang-ngach-vien-chuc-chuyen-126584.aspx", + "name": "Huong-dan-1452-LDTBXH-HD-xay-dung-tieu-chuan-va-thi-nang-ngach-vien-chuc-chuyen-126584", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n ------- \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1452/LĐTBXH-HD\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 19 tháng 09 năm 1998\n\n\n\nHƯỚNG DẪN \n\nXÂY\r\n\nDỰNG TIÊU CHUẨN VÀ THI NÂNG NGẠCH VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG DOANH\r\n\nNGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ QUẢN LÝ\n\nĐể thống nhất thực\r\n\nhiện Thông tư số 04/1998/TT-BLĐTBXH ngày 04/4/1998 của Bộ Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Chỉ thị số 31/1998/CT-UB-NC ngày 09/9/1998 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng\r\n\nngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội Thành phố giải thích và cụ thế hóa một số nội dung như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với viên chức\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ ở một số doanh nghiệp hoặc các tổ chức, đơn vị được phép\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các cơ quan hành chánh, sự\r\n\nnghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội quần chúng (kể cả các Nhà xuất bản, các Báo,\r\n\nĐài) tự trang trải về tài chính được xếp lương theo các bảng lương quy định tại\r\n\nNghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì áp dụng tiêu chuẩn nghiệp\r\n\nvụ ngạch công chức theo hướng dẫn của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ và của Ban\r\n\nTổ chức Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Đối với các chức\r\n\ndanh chuyên môn, nghiệp vụ khác nêu tại Điểm 2, Mục I, Phần A, Thông tư số\r\n\n04/1998/TT-BLĐTBXH được giải thích và thực hiện như sau:\n\n- Thí dụ như Kinh tế\r\n\nviên cấp I, Kiểm soát viên cấp I của Ngành Ngân hàng, Thương mại và kinh doanh\r\n\nvàng bạc đá quí có hệ số lương bậc 1 là 1,78 bằng với hệ số lương bậc 1 của\r\n\nngạch Kỹ sư. Do đó, khi xây dựng tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh Kinh tế\r\n\nviên cấp I, Kiểm soát viên cấp I phải tương úng với nội dung tiêu chuẩn của ngạch\r\n\nKỹ sư.\n\n- Việc doanh nghiệp\r\n\nđăng ký tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ để cơ quan cấp trên thẩm định được quy\r\n\nđịnh tại Điểm 3 hướng dẫn này.\n\n3. Quản lý tiêu\r\n\nchuẩn.\n\n- Doanh nghiệp xây\r\n\ndựng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của các chức danh nghề đầy đủ gởi cơ quan\r\n\ncấp trên trực tiếp (Sở, Ngành quản lý sản xuất, kinh doanh; Tổng công ty, Ủy\r\n\nban nhân dân Quận, Huyện) để rà soát, điều chỉnh, thẩm định lần đầu. Sau đó cơ\r\n\nquan cấp trên trực tiếp đăng ký với Hội đồng thi nâng ngạch của Thành phố để\r\n\nđược thẩm định và công nhận chính thức để doanh nghiệp áp dụng.\n\n- Hồ sơ đăng ký tiêu\r\n\nchuẩn chuyên môn nghiệp vụ gởi đến Hội đồng thi nâng ngạch của Thành phố bao\r\n\ngồm:\n\n+ Công văn đề nghị\r\n\ncủa cơ quan quản lý doanh nghiệp.\n\n+ Bản tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ (06 bản).\n\n4. Doanh nghiệp tổ\r\n\nchức thi nâng ngạch phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có thông báo công\r\n\nnhận tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng thi nâng ngạch Thành phố.\n\n- Xác định được nhu\r\n\ncầu công việc đòi hỏi sử dụng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các ngạch cần\r\n\nthi.\n\n5. Thành lập Hội đồng\r\n\nthi nâng ngạch của doanh nghiệp.\n\na) Thành phần Hội\r\n\nđồng thi nâng ngạch, gồm:\n\n- Giám đốc (Tổng Giám\r\n\nđốc) doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Các ủy viên Hội\r\n\nđồng: \n\n+ Viên chức lãnh đạo\r\n\ncông tác Tổ chức – Lao động – Tiền lương là ủy viên thường trực.\n\n+ Đại diện của tổ\r\n\nchức Công đoàn cùng cấp.\n\n+ Một viên chức cùng\r\n\nngạch, một viên chức ở ngạch cao hơn ngạch thi tuyển (nếu có).\n\n+ Một đại diện cơ\r\n\nquan quản lý trực tiếp (Sở, Ban, Ngành, Tổng Công ty, Quận, Huyện),\n\n+ Các ủy viên khác\r\n\n(nếu cần) do Chủ tịch Hội đồng thi nâng ngạch quyết định.\n\nSố lượng thành viên\r\n\nHội đồng thi nâng ngạch có thể từ 5-7 hoặc 9 người.\n\nb) Nhiệm vụ của Hội\r\n\nđồng thi nâng ngạch.\n\nThực hiện theo qui\r\n\nchế thi nâng ngạch do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và cụ thể thêm của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n6. Xếp lương đối với\r\n\nviên chức chuyên môn, nghiệp vụ được lên ngạch.\n\na) Căn cứ kết quả thi\r\n\nvà nhu cầu sử dụng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, doanh nghiệp ra quyết định\r\n\nnâng ngạch và xếp lương cho viên chức được lên ngạch hoặc làm hồ sơ đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thỏa thuận hoặc ra quyết định theo phân cấp quản lý. Cụ thể:\n\n- Đối với ngạch từ\r\n\nchuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư trở xuống do cơ quan cấp trên trực tiếp (Sở,\r\n\nNgành quản lý sản xuất, kinh doanh; Tổng Công ty; Ủy ban nhân dân Quận, Huyện)\r\n\nphân cấp ra quyết định nâng ngạch và xếp lương.\n\n- Đối với ngạch từ\r\n\nchuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính trở lên do Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố phân cấp ra quyết định nâng ngạch và xếp lương theo đề nghị của Hội\r\n\nđồng lương Thành phố (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố làm thường\r\n\ntrực).\n\nb) Hồ sơ đề nghị xếp\r\n\nnâng ngạch; lập thành 05 bộ, gồm:\n\n- Công văn của doanh\r\n\nnghiệp hoặc của cơ quan chủ quản (nếu gởi cho Hội đồng lương Thành phố).\n\n- Biên bản kết quả\r\n\nthi nâng ngạch.\n\n- Danh sách đề nghị\r\n\nnâng ngạch và xếp lương đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ của doanh\r\n\nnghiệp (theo biểu số 01/NNL đính kèm).\n\n- Bản sao quyết định\r\n\nxếp lương, hoặc nâng bậc lương lần trước gần nhất của từng người.\n\nChú ý: Đối với ngạch từ\r\n\nchuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính trở lên, Hội đồng lương\r\n\ndoanh nghiệp xét đề nghị cơ quan cấp trên trực tiếp (Sở, Ngành quản lý sản\r\n\nxuất, kinh doanh; Tổng Công ty; Ủy ban nhân dân Quận, Huyện) thẩm định và\r\n\nchuyển về Hội đồng lương Thành phố xét, quyết định.\n\nc) Nguyên tắc chuyển\r\n\nxếp lương.\n\n- Nguyên tắc chuyển\r\n\nxếp lương là xếp lên bậc lương có hệ số cao hơn liền kề của ngạch viên chức thi\r\n\nđạt.\n\n- Trường hợp chênh\r\n\nlệch giữa hai bậc lương nói trên bằng hoặc lớn hơn 70% khoảng chênh lệch của 02\r\n\nbậc liền kề ngạch viên chức thi đạt thì thời điểm xét nâng bậc lương lần sau\r\n\ntính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới; nếu thấp hơn 70% thì thời điểm xét\r\n\nnâng bậc lương lần sau tính từ khi có quyết định xếp mức lương cũ.\n\nThí dụ: Anh A là\r\n\nchuyên viên bậc 8/8, hệ số lương 3,48 thi đạt ngạch chuyên viên chính, xếp vào\r\n\nbậc 2/6, hệ số lương 3,54.\n\nMốc thời gian xét\r\n\nnâng bậc lương lần tiếp sau tính từ khi anh A có quyết định xếp mức lương cũ.\n\n7. Tổ chức thực hiện.\n\n- Thi nâng ngạch viên\r\n\nchức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp là một nội dung rất mới, phức\r\n\ntạp, do đó yêu cầu:\n\n+ Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp tập trung chỉ đạo, bố trí cán bộ nghiệp vụ xây dựng chức danh và tiêu\r\n\nchuẩn nghề đầy đủ, cụ thể hóa quy chế thi nâng ngạch và tổ chức thi nâng ngạch\r\n\nbảo đảm chất lượng, kịp thời (mỗi quý tổ chức thi một lần, nếu có đối tượng dự\r\n\nthi).\n\n+ Thủ trưởng Sở,\r\n\nNgành, Tổng Công ty; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện chỉ đạo các phòng\r\n\nchức năng theo dõi, giúp đỡ về mặt nghiệp vụ, tổ chức thẩm định kịp thời các\r\n\nchức danh và tiêu chuẩn nghề đầy đủ đối với các doanh nghiệp trực thuộc, lập kế\r\n\nhoạch tổ chức thi thí điểm, rút kinh nghiệm và từng bước mở rộng ở từng doanh\r\n\nnghiệp.\n\n+ Trong quý IV năm\r\n\n1998 Thành phố tổ chức thí điểm thi nâng ngạch cho viên chức chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ ở một số doanh nghiệp của một số Ngành như: Sở công nghiệp (02 doanh\r\n\nnghiệp); Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (01 doanh nghiệp); Sở Văn hóa\r\n\nthông tin (01 doanh nghiệp); Quận 1 (01 doanh nghiệp).\n\nĐề nghị các Sở, Quận\r\n\ncó doanh nghiệp thí điểm chỉ đạo triển khai tốt và có sự phối hợp chặt chẽ với\r\n\nHội đồng thi nâng ngạch của Thành phố.\n\n- Các Sở, Ngành, Tổng\r\n\nCông ty và Quận, Huyện tổng hợp báo cáo kết quả thi nâng ngạch theo biểu số\r\n\n02/BCNN đính kèm, có nhận xét, đánh giá và kiến nghị, mỗi năm báo cáo hai kỳ\r\n\nvào ngày 15/6 và ngày 15/11. Báo cáo gởi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nThành phố (Phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công, số 159 Pasteur Quận 3; Điện\r\n\nthoại 8222409), để Sở tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc gì đề nghị các Sở, Ngành, Tổng Công ty, Quận, Huyện và\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n(Phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công) để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - UBND TP, Bộ LĐ-TBXH (để báo cáo)\r\n\n - Sở, Ngành, Tổng Công ty, Quận, Huyện\r\n\n - Các doanh nghiệp Nhà nước của TP\r\n\n - Lưu.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Võ Thị Bạch Tuyết\n\n\n\nBiểu\r\n\n01/NNL\n\n- Cơ quan chủ quản:...................................... \n\n- Tên doanh nghiệp:....................................... \n\n- Địa chỉ:....................................................... \n\n- Điện thoại:......................... …………...\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nDANH\r\n\nSÁCH ĐỀ NGHỊ NÂNG NGẠCH LƯƠNG \n\nĐỐI\r\n\nVỚI VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC \n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nChức danh hiện giữ\n\nNgạch và hệ số mức\r\n\n lương hiện hưởng\n\nĐiểm thi nâng ngạch\n\nNgạch và hệ số mức\r\n\n lương đề nghị\n\nMốc thời gian nâng\r\n\n bậc lương lần tiếp sau\n\nGhi chú\n\nNgạch\n\nHệ số mức lương\n\nTháng, năm được xếp\r\n\n mức lương\n\nThi viết\n\nThi vấn đáp\n\nNgạch\n\nHệ số mức lương\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nNgày …tháng … năm…\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu\r\n\n02/BCNN\n\n- Sở, Ngành, Quận,\r\n\n Huyện :........................... \n\n- Địa chỉ:....................................................... \n\n- Điện thoại:......................... …………...\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ THI NÂNG NGẠCH \n\nĐỐI\r\n\nVỚI VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\nKỳ\r\n\nbáo cáo:……………… Ngày, tháng báo cáo:………………\n\nSTT\n\nTên doanh nghiệp\n\nĐịa chỉ điện thoại\n\nTổng số người dự\r\n\n thi\n\nTổng số người thi\r\n\n đạt\n\nTỉ lệ thi đạt\n\nNgạch trước khi thi\r\n\n (người)\n\nNgạch thi đạt và\r\n\n bậc bình quân\n\nGhi chú\n\nCán sự, kỹ thuật\r\n\n viên\n\nChuyên viên, kinh\r\n\n tế viên, kỹ sư\n\nChuyên viên chính,\r\n\n kinh tế viên chính, kỹ sư chính\n\nChuyên viên cao\r\n\n cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp\n\nNhân viên phục vụ\n\nNhân viên văn thư\n\nCán sự, kỹ thuật\r\n\n viên\n\nChuyên viên, kinh\r\n\n tế viên, kỹ sư\n\nChuyên viên chính,\r\n\n kinh tế viên chính, kỹ sư chính\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=5/4\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nNgày … tháng … năm …\n\nThủ trưởng Sở, Ngành, Tổng Công ty,\r\n\n Chủ tịch UBND Quận, Huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n- CƠ QUAN CHỦ QUẢN:………..\n\n- DOANH NGHIỆP:\r\n\n ...................... \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/QĐ-NN\n\nThành phố, Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày … tháng … năm…\n\nMẪU\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH CỦA …………………….\n\nVề\r\n\nviệc nâng ngạch và xếp lương \n\nviên\r\n\nchức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp\n\nGIÁM ĐỐC ………….\n\n- Căn cứ\r\n\n………………………………………………………………………………………………….;\n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n04/1998/TT-BLĐTBXH ngày 04/4/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch của viên chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước;\n\n- Căn cứ chỉ thị số\r\n\n31/1998/CT-UB-NC ngày 09/9/1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về\r\n\nviệc triển khai thực hiện xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch viên chức\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ trong các doanh nghiệp Nhà nước;\n\n- Căn cứ kết quả thi\r\n\nnâng ngạch tổ chức ngày … tháng … năm …. của Hội đồng thi nâng ngạch;\n\n- Xét đề nghị\r\n\ncủa:…………………………………………………………………………………………….\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay nâng ngạch cho\r\n\nÔng (Bà): ……………… từ ngạch ……………. bậc lương ………; hệ số lương ………… lên ngạch\r\n\n……….; bậc lương ………………….; hệ số lương……………..\n\n- Mốc thời gian xét\r\n\nnâng bậc lương lần tiếp sau kể từ ngày ………………………………\n\n- Ông (Bà) …………………..\r\n\nđược hưởng hệ số lương …………… kể từ ngày … tháng … năm…\n\nĐiều 2. (Ghi các Phòng, Ban\r\n\nliên quan thi hành quyết định) và Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n -\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Mẫu này áp\r\n\ndụng cho doanh nghiệp, Sở, Ngành, Quận, Huyện và Thành phố cũng áp dụng mẫu này\r\n\nnhưng phải thay đổi một số nội dung cho phù hợp như cấp ra quyết định và điều 2\r\n\n…", + "id": 102846 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102847.json b/contexts/context_102847.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8981fde64c5eb518ba36002d3f18e78ca6dc27f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102847.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-223-KH-UBND-2021-phat-trien-cong-nghiep-Tuyen-Quang-2021-2025-498381.aspx", + "name": "Ke-hoach-223-KH-UBND-2021-phat-trien-cong-nghiep-Tuyen-Quang-2021-2025-498381", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 223/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội Đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Nghị quyết\r\n\nsố 25-NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVII) về phát triển\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Kế hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025 như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nCụ thể hóa và triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\n(khóa XVII) về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.\r\n\nPhát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, khai thác hợp lý các nguồn lực để tập\r\n\ntrung đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng và sức cạnh tranh của\r\n\nnền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công\r\n\nnghiệp; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh\r\n\nTuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định rõ các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nđã đề ra để lĩnh vực công nghiệp của tỉnh có bước đột phá trong giai đoạn\r\n\n2021-2025. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế nhằm\r\n\nnâng cao giá trị sản xuất, giá trị xuất khẩu, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng\r\n\ntrưởng kinh tế, đóng góp lớn hơn vào ngân sách, tạo việc làm cho lao động địa\r\n\nphương. Phát triển công nghiệp của tỉnh theo hướng tập trung, phù hợp lợi thế của\r\n\ntừng vùng: Khu vực phía Nam của tỉnh và thành phố Tuyên Quang, ưu tiên phát triển\r\n\ncác ngành: Chế biến gỗ, giấy, điện tử, công nghiệp phụ trợ, chế biến sâu khoáng\r\n\nsản, vật liệu xây dựng, chế biến đồ uống, dược phẩm,...; khu vực phía Bắc của tỉnh\r\n\nưu tiên phát triển các ngành: Dệt may, da giày, chế biến nông, lâm, thuỷ sản,\r\n\nchế biến thực phẩm và dược liệu,...\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm\r\n\nđi vào sản xuất các dự án công nghiệp trọng điểm. Thực hiện tốt, có chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác khuyến công, xúc tiến đầu tư để tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, thu hút được các tập đoàn, công ty lớn có tiềm lực đầu tư\r\n\ncác dự án công nghiệp quy mô lớn, công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với\r\n\nmôi trường, đóng góp nhiều cho ngân sách; đồng thời dẫn dắt sản xuất, chuyển\r\n\ngiao công nghệ, tác động lan tỏa đến môi trường phát triển công nghiệp của tỉnh,\r\n\ngóp phần tăng tỷ trọng công nghiệp, là ngành kinh tế đóng góp quan trọng, bền vững\r\n\nvào tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo.\n\nPhấn đấu hoàn thành vượt\r\n\nm ức các mục tiêu cụ thể đến năm 2025:\n\n(1)- Giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\n(tính theo giá so sánh 2010) đạt trên 27. 700 tỷ đồng, tăng bình quân 05 năm\r\n\n(2021 - 2025) trên 14% (phụ lục 1 kèm theo).\n\n(2)- Cơ cấu lao động ngành công\r\n\nnghiệp chiếm trên 25,8%, tương đương trên 138.700 lao động, trong đó lao động\r\n\nqua đào tạo chiếm trên 65%.\n\n(3)- Cơ cấu ngành công nghiệp\r\n\ntrong GRDP của tỉnh đạt trên 24,7%.\n\n(4)- Hoàn thành quy hoạch,\r\n\nthành lập mới: Khu công nghiệp Nam Sơn Dương, Khu công nghiệp Tam Đa (huyện Sơn\r\n\nDương) và Khu công nghiệp Nhữ Khê (huyện Yên Sơn); điều chỉnh mở rộng Khu công\r\n\nnghiệp Long Bình An (thành phố Tuyên Quang).\n\n(5)- Quy hoạch, thành lập mới\r\n\nít nhất 5 cụm công nghiệp.\n\n(6)- Tỷ lệ trung bình lấp đầy\r\n\nkhu, cụm công nghiệp phấn đấu đạt trên 60%.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền\n\nTuyên truyền sâu, rộng về nội\r\n\ndung Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ\r\n\n2020 - 2025; Nghị quyết số 25- NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\n(khóa XVII) về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025\r\n\nvà các nội dung cụ thể của Kế hoạch này nhằm nâng cao nhận thức và hành động, tạo\r\n\nsự đồng thuận cao trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Về cơ chế,\r\n\nchính sách phát triển công nghiệp\n\n2.1- Tiếp tục thực\r\n\nhiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ đã có của Trung ương và địa phương:\r\n\nVề phát triển công nghiệp hỗ trợ (Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 và\r\n\nNghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ), hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa (Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh),\r\n\nhỗ trợ các dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\n(Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)…\n\n2.2- Rà soát,\r\n\nhoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh các chính sách về khuyến công, khuyến khích\r\n\nphát triển tiểu thủ công nghiệp, hỗ trợ các nhà đầu tư trong đào tạo nâng cao\r\n\ntrình độ, tay nghề lao động và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý, vận\r\n\nhành sản xuất, kinh doanh.\n\n2.3- Xây dựng,\r\n\nban hành các chính sách về thu hút các nhà đầu tư đầu tư xây dựng và kinh doanh\r\n\nkết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2.4- Xây dựng,\r\n\nban hành Chính sách thu hút đầu tư vào những ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi\r\n\nthế, giá trị kinh tế cao: chế biến nông lâm sản; công nghiệp phụ trợ, điện tử;\r\n\nchế biến sâu khoáng sản; chế biến dược liệu…\n\n2.5- Rà soát, đề\r\n\nnghị Trung ương điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách để phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của tỉnh, tạo môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp thực sự thuận lợi, hiệu quả cho cả nhà đầu tư và Nhà nước.\n\n2.6- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, tạo điều kiện thuận lợi nhất về đất đai, giải quyết thủ tục hành chính,\r\n\nphát triển vùng nguyên liệu, lao động để thu hút các nhà đầu tư.\n\n2.7- Hoàn thành\r\n\nkhoanh vùng, tích hợp vào Quy hoạch tỉnh và triển khai xây dựng Quy hoạch các\r\n\nvùng nguyên liệu tập trung: chè, cam, mía, gỗ rừng trồng; các vùng nguyên liệu\r\n\nmới có lợi thế: Nuôi trồng thuỷ sản, trồng dược liệu, sản xuất vật liệu xây dựng,...\r\n\nđáp ứng nguyên liệu chế biến, sản xuất cho các nhà máy.\n\n2.8- Xây dựng cơ\r\n\nchế, chính sách hỗ trợ liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với nhà máy chế\r\n\nbiến và tiêu thụ sản phẩm, tạo thành chuỗi liên kết chặt chẽ, hiệu quả, bền vững;\r\n\ntập trung vào các sản phẩm chủ lực: Gỗ rừng trồng, chè, mía, thủy sản, dược liệu…\n\n3. Huy động\r\n\nnguồn lực đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển công nghiệp; ưu tiên đầu tư hạ tầng tại các khu, cụm công\r\n\nnghiệp\n\n3.1- Hoàn thành\r\n\nquy hoạch, thành lập mới 03 Khu công nghiệp, gồm: (1) Khu công nghiệp Nam Sơn\r\n\nDương, (2) Khu công nghiệp Tam Đa thuộc huyện Sơn Dương và (3) Khu công nghiệp\r\n\nĐội Cấn - Nhữ Khê. Điều chỉnh mở rộng Khu công nghiệp Long Bình An.\n\n3.2- Thành lập mới\r\n\n07 cụm công nghiệp, gồm: (1) Cụm công nghiệp Ninh Lai - Thiện Kế, (2) Cụm công\r\n\nnghiệp Tam Đa (3) Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2, huyện Sơn Dương; (4) Cụm công\r\n\nnghiệp An Hòa - Long Bình An và (5) Cụm công nghiệp bám trục đường Hồ Chí Minh,\r\n\nthành phố Tuyên Quang; (6) Cụm công nghiệp Đội Cấn - Nhữ Khê (7) Cụm công nghiệp\r\n\nYên Sơn, huyện Yên Sơn và các cụm công nghiệp ở những nơi có lợi thế phát triển\r\n\ncụm công nghiệp.\n\n3.3- Triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai\r\n\nđoạn 2021- 2025.\n\n3.4- Tổ chức thực\r\n\nhiện Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.\n\n3.5- Xây dựng,\r\n\ntriển khai dự án nâng cấp lưới điện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và dự án\r\n\ncấp điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025.\n\n3.6- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch sử dụng nguồn lực từ Quỹ phát triển đất để tạo quỹ đất sạch, xây dựng hạ\r\n\ntầng các khu, cụm công nghiệp thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp của\r\n\ntỉnh.\n\n4. Đẩy mạnh\r\n\nphát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế; thu hút các nhà đầu tư\r\n\nvào lĩnh vực công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ; đẩy\r\n\nnhanh tiến độ các dự án đầu tư\n\n4.1- Rà soát, điều\r\n\nchỉnh cơ cấu lại các ngành công nghiệp hiện có , đảm bảo hiệu quả, bền vững;\r\n\nphát huy tiềm năng, lợi thế, điều kiện từng vùng, từng địa phương, thu hút,\r\n\nphát triển các ngành, các dự án công nghiệp mới, theo hướng tập trung, phù hợp\r\n\nvới vùng nguyên liệu chế biến; mời gọi, thu hút các nhà đầu tư phát triển ngành\r\n\ncông nghiệp phụ trợ, công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường, sản\r\n\nxuất các sản phẩm kỹ thuật tiên tiến, thị trường ưa chuộng, đóng góp lớn cho\r\n\nngân sách địa phương.\n\n4.2- Thường xuyên\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, rà soát, đánh giá tình hình phát triển các khu, cụm công\r\n\nnghiệp hàng năm để chỉ đạo, điều hành phấn đấu đến năm 2025 tỷ lệ lấp đầy khu,\r\n\ncụm công nghiệp đạt trên 60%; giải quyết, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh, triển khai dự án mới của nhà đầu tư; xem xét quy hoạch,\r\n\nmở rộng không gian ở những nơi có điều kiện để ưu tiên phát triển mô hình khu\r\n\ncông nghiệp - dịch vụ - đô thị, khu công nghiệp sinh thái; quy hoạch định rõ\r\n\ncác ngành nghề trong các khu, cụm công nghiệp, chú trọng ngành công nghiệp chế\r\n\nbiến, phụ trợ.\n\n4.3- Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thực hiện, sớm hoàn thành đi vào sản xuất đối với các dự án sản xuất công\r\n\nnghiệp đã có chủ trương đầu tư; đẩy nhanh tiến độ mở rộng Khu công nghiệp Long Bình\r\n\nAn, thành phố Tuyên Quang; dự án mở rộng Nhà máy bột giấy và giấy An Hòa; phấn\r\n\nđấu hoàn thành Dự án mở rộng Nhà máy gang thép Tuyên Quang; có giải pháp, xử lý\r\n\ndứt điểm các dự án chậm tiến độ, nhất là các dự án không triển khai thực hiện.\n\n4.4- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu\r\n\n(xác định cụ thể giá trị sản xuất đến năm 2025) đi đôi với phát triển\r\n\nvùng nguyên liệu; ưu tiên chế biến sâu nông, lâm, thuỷ sản, nhất là chế biến sản\r\n\nphẩm xuất khẩu (xác định cụ thể giá trị sản xuất đến năm 2025) , thúc đẩy\r\n\nliên kết giữa sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi\r\n\ngiá trị, đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, bền vững, hài hòa lợi ích giữa các thành\r\n\nphần trong chuỗi liên kết.\n\n4.5- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (xác định\r\n\ncác ngành cụ thể, giá trị sản xuất đến năm 2025 ); khuyến khích, hỗ trợ các\r\n\ncơ sở sản xuất mở rộng quy mô, đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, tiên tiến,\r\n\nnhất là ứng dụng tự động hoá để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, sản xuất,\r\n\nchất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng.\n\n4.6- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện hiệu quả Đề án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai\r\n\nđoạn 2021-2025; Tích cực xúc tiến, mời gọi đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp\r\n\nđiện tử, dược phẩm, thực phẩm, đồ uống, dự án về cơ khí, luyện kim, sản xuất vật\r\n\nliệu xây dựng mới; phát triển công nghiệp phụ trợ của ngành điện tử, dệt may,\r\n\nda giày và các ngành tỉnh có lợi thế. Ưu tiên các dự án tạo ra sản phẩm chất lượng,\r\n\ngiá trị kinh tế cao, công nghệ hiện đại, phù hợp với thị trường và thân thiện với\r\n\nmôi trường.\n\n4.7- Xây dựng Dự\r\n\nán phát triển và nâng cấp hệ thống lưới điện trong toàn tỉnh, nâng cao chất lượng\r\n\nphục vụ để tạo uy tín, độ tin cậy trong cung cấp, sử dụng điện, nhất là ở các\r\n\nkhu vực có nhu cầu sử dụng điện năng lớn. Phấn đấu 100% thôn, bản có điện lưới\r\n\nquốc gia.\n\n4.8- Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ đầu tư xây dựng, sớm hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án thủy điện đã có\r\n\nchủ trương đầu tư như: Nhà máy Thủy điện Sông Lô 7, Nhà máy Thủy điện Yên Sơn.\r\n\nĐề nghị bổ sung quy hoạch và đầu tư nâng công suất của Nhà máy Thuỷ điện Tuyên\r\n\nQuang, Nhà máy thủy điện Sông Lô 9. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng sản lượng điện\r\n\ntrên 12%/năm.\n\n4.9- Đa dạng các\r\n\nhình thức, giải pháp thu hút đầu tư phát triển nguồn năng lượng: Thủy điện,\r\n\nnăng lượng sinh khối, năng lượng mặt trời, các dạng năng lượng khác từ các nước\r\n\ncó nền công nghiệp phát triển mạnh về nguồn lực, công nghệ tiên tiến, hiện đại.\n\n4.10- Đánh giá trữ\r\n\nlượng nước mặt, nước ngầm để quy hoạch khai thác, sử dụng đảm bảo đúng quy\r\n\ntrình kỹ thuật, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch\r\n\ntheo tiêu chuẩn, nhất là khu vực thành phố, các thị trấn, huyện lỵ, các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp, trung tâm thương mại, nơi tập trung đông dân cư; đồng thời đáp ứng\r\n\ncác mục tiêu về đảm bảo an ninh nguồn nước trong tương lai.\n\n4.11- Thực hiện\r\n\nchương trình nước sạch quốc gia, hỗ trợ cung cấp nước sạch cho khu vực nông\r\n\nthôn, vùng sâu, vùng xa, người nghèo.\n\n4.12- Rà soát,\r\n\nđánh giá lại công tác quản lý, kinh doanh nước sạch, đảm bảo chất lượng, hiệu\r\n\nquả, tránh lãng phí tài nguyên.\n\n4.13- Triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sác h khuyến khích phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có lợi thế, tạo\r\n\nthêm nhiều ngành nghề sản xuất, kinh doanh, việc làm cho các hợp tác xã, doanh\r\n\nnghiệp quy mô vừa và nhỏ,... đóng góp vào giá trị công nghiệp của tỉnh.\n\n5. Tập\r\n\ntrung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, lao động có kỹ năng đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển\n\n5.1- Triển khai\r\n\nthực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030, chú trọng tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế,\r\n\nchính sách phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp, đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n5.2- Phát triển,\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích khu\r\n\nvực tư nhân và các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực ngành công nghiệp; gắn\r\n\nkết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu thị trường lao động công nghiệp.\n\n5.3- Huy động nguồn\r\n\nlực, trong đó lồng ghép nguồn lực các Chương trình mục tiêu, đề án, dự án để ưu\r\n\ntiên tập trung đào tạo nghề cho lao động địa phương , đồng thời triển khai thực\r\n\nhiện hiệu quả Kế hoạch giáo dục nghề nghiệp - việc làm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n2021 – 2025, đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao, phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nphát triển công nghiệp của tỉnh. Mở rộng, phát triển thị trường lao động, tích\r\n\ncực tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động uy tín, thu nhập cao, ổn định để tổ\r\n\nchức cho lao động địa phương đ i làm việc.\n\n5.4- Rà soát, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung các chính sách, biện pháp quản lý bảo đảm phúc lợi xã hội cho\r\n\ncán bộ, công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, nhất là chính sách tiền\r\n\nlương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội theo nguyên tắc thị trường; tăng\r\n\nhiệu quả, năng suất lao động phải đi đôi với tăng quyền lợi, nâng cao chất lượng\r\n\nđời sống cho cán bộ, công nhân.\n\n5.5- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ, năng lực\r\n\nchuyên môn cao, có đổi mới sáng tạo, nhất là đội ngũ chuyên gia, các nghệ nhân\r\n\nlàng nghề tiểu thủ công nghiệp.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\nứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ; chú trọng liên kết vùng và hợp tác\r\n\nquốc tế để phát triển công nghiệp\n\n6.1- Lựa chọn, tổ\r\n\nchức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ chất lượng,\r\n\nthiết thực trong lĩnh vực công nghiệp. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin,\r\n\nchuyển đổi số, ứng dụng tiến bộ khoa học, đổi mới công nghệ, khuyến khích, ưu\r\n\ntiên sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh thân thiện với\r\n\nmôi trường trong các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến\r\n\nnông, lâm, thuỷ sản, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp\r\n\nphụ trợ,...\n\n6.2- Nghiên cứu\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là\r\n\ncác doanh nghiệp có năng lực đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công\r\n\nnghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học vào quản lý, sản xuất, kinh doanh; xác định\r\n\ndoanh nghiệp là lực lượng quan trọng, là trung tâm trong phát triển và ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ; nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp. Chú\r\n\ntrọng hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có uy tín trong nước và quốc tế\r\n\nvề nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao các sản phẩm công nghệ.\n\n6.3- Xây dựng\r\n\nchính sách hợp tác công - tư trong việc triển khai các dự án nghiên cứu, phát triển\r\n\nvà đổi mới công nghệ; mở rộng hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và\r\n\nnhận chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ.\n\n6.4- Thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.\n\n6.5- Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyển\r\n\ngiao, đổi mới công nghệ phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang giai đoạn 2021 - 2025.\n\n7. Đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư và thị trường\n\n7.1- Xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư giai đoạn 2021-2025; đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu, quảng bá tiềm năng, thế mạnh phát\r\n\ntriển công nghiệp của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh\r\n\ntruyền thông, các hội nghị, hội thảo,... về xúc tiến đầu tư phát triển công\r\n\nnghiệp cả trong nước và quốc tế, gắn hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với\r\n\nchương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, của các bộ, ngành trung ương, các địa\r\n\nphương trong khu vực, nhất là các dự án, lĩnh vực tỉnh khuyến khích để mời gọi,\r\n\nthu hút đầu tư, phát triển.\n\n7.2- Tích cực\r\n\ntham gia hợp tác rộng, liên kết sâu trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp\r\n\nvà quy hoạch vùng, lãnh thổ (xây dựng chương trình hợp tác, liên kết với các\r\n\ntiêu chí, lộ trình, tiến độ thực hiện cụ thể); tận dụng ưu thế về đất đai,\r\n\nnhân lực, vùng nguyên liệu, quy mô, công suất hoạt động của các khu, cụm công\r\n\nnghiệp nói chung, các nhà máy nói riêng để liên kết chế biến, phát triển vùng\r\n\nnguyên liệu, thu mua nguyên liệu từ các địa phương lân cận và trong khu vực phục\r\n\nvụ chế biến của các nhà máy.\n\n7.3- Triển khai\r\n\nxây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang. Đẩy mạnh xúc tiến\r\n\nthương mại, mở rộng thị trường trong nước, nhất là các thị trường ổn định, thị\r\n\ntrường tiềm năng, tích cực tìm kiếm thị trường nước ngoài để việc tiêu thụ sản\r\n\nphẩm cũng như thu mua nguyên liệu theo nhu cầu chế biến bảo đảm ổn định, hiệu\r\n\nquả kinh tế.\n\n7.4- Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện Kế hoạch Phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025, triển khai các giải pháp tận dụng cơ hội từ các hiệp định\r\n\nthương mại tự do đã ký kết, nhất là Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và\r\n\nLiên minh Châu Âu (EVFTA), Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái\r\n\nBình Dương (CPTPP),... để quảng bá, giới thiệu tiềm năng, lợi thế phát triển\r\n\ncông nghiệp của tỉnh nói chung, các sản phẩm, hàng hóa nói riêng.\n\n7.5- Xây dựng ít\r\n\nnhất 01 Trung tâm Logistic tại tỉnh Tuyên Quang.\n\n7.6- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu\r\n\nthụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\n8. Nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh\n\n8.1- Nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện các giải pháp về phát triển\r\n\ncông nghiệp của chính quyền, cơ quan, đơn vị. Xác định rõ trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, đơn vị và chính quyền địa phương, nhất là người đứng đầu, chủ đầu tư nhằm\r\n\nphát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp; sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước của các Ban quản lý khu, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển công nghiệp trong tình hình mới;\n\n8.2- Xây dựng Quy\r\n\nchế quản lý các cụm công nghiệp; Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh cơ sở hạ\r\n\ntầng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy các khu,\r\n\ncụm công nghiệp, tránh lãng phí đất đai, tài nguyên, bỏ lỡ cơ hội thu hút các\r\n\nnhà đầu tư có tiềm lực, tiềm năng.\n\n8.3- Đẩy mạnh\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước, nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành trên cơ sở phân định rõ nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương trong bộ máy hành chính Nhà nước,\r\n\nbảo đảm quản lý tập trung, thống nhất, thông suốt, hiệu quả cao trong quản lý\r\n\nnhà nước và phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\n8.4- Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang.\r\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; rà\r\n\nsoát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; phấn đấu giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 (bao gồm cả hồ sơ lĩnh vực công\r\n\nnghiệp ) chính xác, nhanh gọn và đạt tỉ lệ từ 50% trở lên.\n\n8.5- Duy trì đối\r\n\nthoại định kỳ giữa doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước và thực hiện tốt\r\n\nquy chế phối hợp để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu\r\n\ntư, các tổ chức, cá nhân trong đầu tư, sản xuất, kinh doanh.\n\n8.6- Xây dựng,\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh\r\n\nTuyên Quang giai đoạn 2022 - 2025; tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình\r\n\n“Cà phê doanh nhân” hàng tháng; công khai, minh bạch các chính sách, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch có liên quan để kêu gọi thu hút đầu tư; tiếp tục nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh, cấp huyện,... tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư, các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nghiên cứu, khảo sát, triển khai dự án đầu tư và sản xuất, kinh\r\n\ndoanh.\n\n8.7- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm. Thực hiện hiệu quả hoạt\r\n\nđộng đối ngoại để thu hút đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công\r\n\nnghiệp.\n\n8.8- Tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát, chấn chỉnh công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp,\r\n\nnhất là về đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường,... kiên quyết xử lý,\r\n\nthu hồi những dự án vi phạm quy định pháp luật; kịp thời xử lý nghiêm các cá\r\n\nnhân, tổ chức, doanh nghiệp có sai phạm.\n\n8.9- Chú trọng\r\n\nlàm tốt công tác biểu dương, khen thưởng, tôn vinh các cá nhân, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp có thành tích, đóng góp cho phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao và phân công nhiệm vụ tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện và định kỳ (tháng, quý, năm) báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện với Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Công Thương để tổng hợp chung toàn tỉnh.\n\n2. Giám đốc Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc triển khai thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch này, định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất kịp\r\n\nthời biện pháp chỉ đạo với Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc cần phải cập nhật, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung liên quan cho phù hợp thực tiễn; các cơ quan,\r\n\nđơn vị kịp thời kiến nghị, gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (Báo\r\n\n cáo); \n\n- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Huyện ủy, Thành ủy; (phối hợp chỉ\r\n\n đạo);\n\n- Các sở, ban ngành của tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành phố;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\n\n- TP: KT, TH;\n\n- Các CV: CN, ĐC, XD, QH\n\n- Lưu: VT, CN (TH.CN)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG\r\n\nNGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG 2021 -2025\n\nSố TT\n\nNỘI DUNG NHIỆM VỤ\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gi an thực hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nCông tác thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n2\n\nVề cơ chế, chính sách phát\r\n\n triển công nghiệp\n\n2.1\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả\r\n\n các cơ chế, chính sách hỗ trợ đã có của Trung ương và địa phương\n\nSở Công Thương\n\nCác sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n2.2\n\nRà soát, hoàn thiện, bổ sung,\r\n\n điều chỉnh các chính sách về khuyến công, khuyến khích phát triển tiểu thủ\r\n\n công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng, ban hành các chính\r\n\n sách về thu hút các nhà đầu tư đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\n khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nBan Quản lý các khu Công nghiệp\n\nSở Công Thương, các sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.4\n\nXây dựng, ban hành Chính sách\r\n\n thu hút đầu tư vào những ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế, giá trị\r\n\n kinh tế cao: chế biến nông lâm sản; công nghiệp phụ trợ, điện tử; chế biến\r\n\n sâu khoáng sản; chế biến dược liệu…\n\nSở Công Thương\n\nCác sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.5\n\nRà soát, đề nghị Trung ương\r\n\n điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách để phù hợp với tình hình thực tế của\r\n\n tỉnh, tạo môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp\r\n\n thực sự thuận lợi, hiệu quả cho cả nhà đầu tư và Nhà nước.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.6\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n có hiệu quả Đề án nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh, tạo điều kiện\r\n\n thuận lợi nhất về đất đai, giải quyết thủ tục hành chính, phát triển vùng\r\n\n nguyên liệu, lao động để thu hút các nhà đầu tư.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.7\n\nHoàn thành khoanh vùng, tích\r\n\n hợp vào Quy hoạch tỉnh và triển khai xây dựng Quy hoạch các vùng nguyên liệu\r\n\n tập trung: chè, cam, mía, gỗ rừng trồng; các vùng nguyên liệu mới có lợi thế:\r\n\n Nuôi trồng thuỷ sản, trồng dược liệu, sản xuất vật liệu xây dựng,... đáp ứng\r\n\n nguyên liệu chế biến, sản xuất cho các nhà máy\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện,\r\n\n thành phố\n\nTích hợp QH tỉnh trong Quý I/2022. Xây dựng quy hoạch các vùng nguyên\r\n\n liệu trong Quý III/2022\n\n\n\n2.8\n\nXây dựng cơ chế, chính sách hỗ\r\n\n trợ liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với nhà máy chế biến và tiêu thụ\r\n\n sản phẩm, tạo thành chuỗi liên kết chặt chẽ, hiệu quả, bền vững; tập trung\r\n\n vào các sản phẩm chủ lực: Gỗ rừng trồng, chè, mía, thủy sản, dược liệu…\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n3\n\nHuy động nguồn lực đầu tư,\r\n\n xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\n công nghiệp; ưu tiên đầu tư hạ tầng tại các khu, cụm công nghiệp\n\n3.1\n\nHoàn thành quy hoạch, thành lập\r\n\n mới 03 Khu công nghiệp, gồm: (1) Khu công nghiệp Nam Sơn Dương, (2) Khu công\r\n\n nghiệp Tam Đa thuộc huyện Sơn Dương và(3) Khu công nghiệp Đội Cấn - Nhữ Khê.\r\n\n Điều chỉnh mở rộng Khu công nghiệp Long Bình An.\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh\n\nSở Công Thương, các sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh Quy hoạch trong tháng 8/2022\n\n\n\n3.2\n\nThành lập mới 07 cụm công\r\n\n nghiệp, gồm: (1) Cụm công nghiệp Ninh Lai - Thiện Kế, (2) Cụm công nghiệp Tam\r\n\n Đa (3) Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2, huyện Sơn Dương; (4) Cụm công nghiệp An\r\n\n Hòa - Long Bình An và (5) Cụm công nghiệp bám trục đường Hồ Chí Minh, thành\r\n\n phố Tuyên Quang; (6) Cụm nghiệp Đội Cấn - Nhữ Khê (7) Cụm công nghiệp Yên\r\n\n Sơn, huyện Yên Sơn và ở những nơi có lợi thế phát triển cụm công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022 (4 cụm) và Quý II/2022 (3 cụm)\n\n\n\n3.3\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả\r\n\n Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025;\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n3.4\n\nKế hoạch thực hiện Đề án phát\r\n\n triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông\r\n\n tin trên địa bàn tỉnh;\n\nSở Giao thông\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh KH trong Quý IV/2021\n\n\n\n3.5\n\nXây dựng, triển khai Dự án cấp\r\n\n điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025.\n\nSở Công Thương\n\nĐiện lực Tuyên Quang, các đơn vị liên quan\n\nTrình UBND tỉnh Dự án trong Quý I/2022\n\n\n\n3.6\n\nXây dựng Kế hoạch sử dụng nguồn\r\n\n lực Quỹ phát triển đất để tạo quỹ đất sạch, xây dựng hạ tầng các khu, cụm\r\n\n công nghiệp thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh KH trong Quý I/2022\n\n\n\n4\n\nĐẩy mạnh phát triển các\r\n\n ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế; thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực\r\n\n công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ; đẩy\r\n\n nhanh tiến độ các dự án đầu tư\n\n4.1\n\nRà soát, điều chỉnh, xây dựng\r\n\n Kế hoạch cơ cấu lại các ngành công nghiệp hiện có\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n4.2\n\nXây dựng Kế hoạch thường\r\n\n xuyên kiểm tra, đôn đốc, rà soát, đánh giá tình hình phát triển các khu, cụm\r\n\n công nghiệp hàng năm\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.3\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể và đẩy\r\n\n nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành, đi vào sản xuất đối với các dự án sản\r\n\n xuất công nghiệp đã có chủ trương đầu tư\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.4\n\nXây dựng Kế hoạch tập trung\r\n\n phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu (xác định cụ\r\n\n thể giá trị sản xuất đến năm 2025) đi đôi với phát triển vùng nguyên liệu;\r\n\n ưu tiên chế biến sâu nông, lâm, thuỷ sản, nhất là chế biến sản phẩm xuất khẩu\r\n\n (xác định cụ thể giá trị sản xuất đến năm 2025)\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý II/2022\n\n\n\n4.5\n\nXây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\n các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (xác định các ngành cụ\r\n\n thể, giá trị sản xuất đến năm 2025 )\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n4.6\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n hiệu quả Đề án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n4.7\n\nXây dựng Dự án phát triển và\r\n\n nâng cấp hệ thống lưới điện trong toàn tỉnh, Phấn đấu 100% thôn, bản có điện\r\n\n lưới quốc gia.\n\nSở Công Thương\n\nĐiện lực Tuyên Quang, các đơn vị liên quan\n\nTrình UBND tỉnh\n\nDự án trong Quý I/2022\n\n\n\n4.8\n\nĐẩy nhanh tiến độ đầu tư xây\r\n\n dựng, sớm hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án thủy điện đã có chủ trương\r\n\n đầu tư. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng sản lượng điện trên 12%/năm\n\nở Công Thương\n\nCác Nhà đầu tư, các sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n4.9\n\nĐa dạng hình thức, giải pháp\r\n\n thu hút từ các nước có thế mạnh về nguồn lực, công nghệ tiên tiến, hiện đại để\r\n\n phát triển nguồn năng lượng: Thủy điện, năng lượng sinh khối, năng lượng mặt\r\n\n trời, các dạng năng lượng khác,... có hiệu quả kinh tế cao, thân thiện với\r\n\n môi trường.\n\nSở Công Thương\n\nSở Ngoại vụ, các sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n4.10\n\nĐánh giá trữ lượng của nước mặt\r\n\n và nước ngầm để quy hoạch khai thác, sử dụng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật,\r\n\n hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n4.11\n\nThực hiện chương trình nước sạch\r\n\n quốc gia, hỗ trợ cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa,\r\n\n người nghèo\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.12\n\nRà soát, đánh giá lại công\r\n\n tác quản lý, kinh doanh nước sạch, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tránh lãng\r\n\n phí tài nguyên.\n\nSở Xây dựng\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.13\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả\r\n\n các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh các ngành\r\n\n nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5\n\nTập trung phát triển nguồn\r\n\n nhân lực chất lượng cao, lao động có kỹ năng đáp ứng yêu cầu phát triển\n\n5.1\n\nTriển khai thực hiện Đề án\r\n\n phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5.2\n\nPhát triển, nâng cao chất lượng\r\n\n hoạt động mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh công tác xã hội hóa\r\n\n giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích khu vực tư nhân và các doanh nghiệp tham\r\n\n gia đào tạo nhân lực ngành công nghiệp; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu\r\n\n cầu thị trường lao động công nghiệp\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5.3\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả\r\n\n Kế hoạch giáo dục nghề nghiệp - việc làm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 –\r\n\n 2025\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5.4\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung,\r\n\n xây dựng các chính sách, biện pháp quản lý bảo đảm phúc\r\n\n lợi xã hội cho cán bộ, công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n5.5\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ, năng lực chuyên môn cao,\r\n\n có đổi mới sáng tạo, nhất là đội ngũ chuyên gia, các nghệ nhân làng nghề tiểu\r\n\n thủ công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý IV/2022\n\n\n\n6\n\nĐẩy mạnh ứng dụng và chuyển\r\n\n giao khoa học công nghệ; chú trọng liên kết vùng và hợp tác quốc tế để phát\r\n\n triển công nghiệp\n\n6.1\n\nLựa chọn, tổ chức thực hiện\r\n\n các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ chất lượng, thiết thực\r\n\n trong lĩnh vực công nghiệp\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n6.2\n\nNghiên cứu xây dựng cơ chế,\r\n\n chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp\r\n\n có năng lực đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến\r\n\n bộ khoa học vào quản lý, sản xuất, kinh doanh\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý II/2022\n\n\n\n6.3\n\nXây dựng chính sách hợp tác\r\n\n công - tư trong việc triển khai các dự án nghiên cứu, phát triển và đổi mới\r\n\n công nghệ\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý IV/2022\n\n\n\n6.4\n\nThực hiện nghiêm các quy định\r\n\n về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n6.5\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Chương trình hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyển giao, đổi mới công\r\n\n nghệ phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n7\n\nĐổi mới, nâng cao hiệu quả\r\n\n công tác xúc tiến đầu tư và thị trường\n\n7.1\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện Chương trình xúc tiến đầu tư giai đoạn 2021-2025\n\nTrung tâm xúc tiến đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n7.2\n\nTích cực tham gia hợp tác rộng,\r\n\n liên kết sâu trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và quy hoạch vùng,\r\n\n lãnh thổ (xây dựng chương trình hợp tác, liên kết với các tiêu chí, lộ\r\n\n trình, tiến độ thực hiện cụ thể)\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý II/2022\n\n\n\n7.3\n\nTriển khai xây dựng sàn giao\r\n\n dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n7.4\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Kế hoạch Phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý\r\n\n I/2022\n\n\n\n7.5\n\nXây dựng ít nhất 01 Trung tâm\r\n\n Logistic tại tỉnh Tuyên Quang\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý\r\n\n II/2022\n\n\n\n7.6\n\nXây dựng Kế hoạch và tổ chức\r\n\n thực hiện hiệu quả Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ\r\n\n nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\n Quang.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý\r\n\n IV/2021\n\n\n\n8\n\nNâng cao hiệu quả quản lý\r\n\n nhà nước, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nNâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\n quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện các giải pháp về phát triển công nghiệp\r\n\n của chính quyền, cơ quan, đơn vị.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.2\n\nXây dựng Quy chế quản lý các\r\n\n cụm công nghiệp; Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng khu, cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Công Thương\n\nBQL các khu CN tỉnh, các\r\n\n ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n\n\n8.3\n\nĐẩy mạnh phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất, thông suốt, hiệu quả cao trong\r\n\n quản lý nhà nước và phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.4\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang. Đẩy mạnh cải\r\n\n cách hành chính, phấn đấu giải quyết thủ tục hành chính theo dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3, mức độ 4 (bao gồm cả hồ sơ lĩnh vực công nghiệp) chính xác,\r\n\n nhanh gọn và đạt tỉ lệ từ 50% trở lên.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.5\n\nDuy trì đối thoại định kỳ giữa\r\n\n doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước và thực hiện tốt quy chế phối hợp\r\n\n để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư, các tổ chức,\r\n\n cá nhân trong đầu tư, sản xuất, kinh doanh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.6\n\nXây dựng, triển khai thực hiện\r\n\n Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2022 – 2025.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh Quý I/2022\n\n\n\n8.7\n\nTổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\n Chương trình “Cà phê doanh nhân” hàng tháng.\n\nTrung tâm xúc tiến đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND huyện,\r\n\n thành phố\n\nHàng tháng\n\n\n\n8.8\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm. Thực hiện hiệu quả hoạt động đối\r\n\n ngoại để thu hút đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.9\n\nTăng cường kiểm tra, giám\r\n\n sát, chấn chỉnh công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp, nhất là về\r\n\n đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường,... kiên quyết xử lý, thu hồi những\r\n\n dự án vi phạm quy định pháp luật; kịp thời xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp có sai phạm.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.10\n\nChú trọng làm tốt công tác biểu\r\n\n dương, khen thưởng, tôn vinh các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thành\r\n\n tích, đóng góp cho phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n", + "id": 102847 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102848.json b/contexts/context_102848.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44cc612066bff40ff372a1a3b1c337e869ce0060 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102848.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2800-QD-BTC-danh-sach-to-chuc-tu-van-dinh-gia-cung-cap-dich-vu-xac-dinh-gia-tri-doanh-nghiep-300896.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2800-QD-BTC-danh-sach-to-chuc-tu-van-dinh-gia-cung-cap-dich-vu-xac-dinh-gia-tri-doanh-ngh", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2800/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ\r\n\nTRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA NĂM 2016\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nTÀI CHÍNH\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011\r\n\ncủa Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn\r\n\nnhà nước thành công ty cổ phần;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty\r\n\ncổ phần;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về\r\n\nviệc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nvề tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 205/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung\r\n\ncấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh sách 52 tổ chức tư vấn định giá được phép cung cấp dịch\r\n\nvụ xác định giá trị doanh nghiệp năm 2016.\n\nĐiều 2. Các tổ chức\r\n\ntư vấn định giá có tên trong Danh sách công bố tại Điều 1 Quyết định này được\r\n\ncung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định tại\r\n\nNghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh\r\n\nnghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 20/10/2013 và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP. Các tổ chức tư vấn định giá có\r\n\ntrách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8/8/2012\r\n\nvà Thông tư số 205/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 127/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện\r\n\nvà quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2016 và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 3361/QĐ-BTC ngày 29/12/2014 và Quyết định số 575/QĐ-BTC ngày 30/3/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính công bố danh sách các tổ chức tư vấn định giá được phép cung cấp\r\n\ndịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa năm 2015.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,\r\n\nChủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,\r\n\ncác tổ chức tư vấn định giá quy định tại Điều 1 Quyết định này, thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND, Sở Tài\r\n\n chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tập đoàn nhà nước, Tổng\r\n\n công ty Nhà nước;\r\n\n - Các tổ chức tư vấn định giá;\r\n\n - Các đơn vị\r\n\n thuộc Bộ Tài chính, website BTC;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCNH (20).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nTrần Văn Hiếu\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC TỔ CHỨC TƯ\r\n\nVẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA\r\n\nNĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định số 2800/QĐ-BTC ngày 29/12/2015)\n\n1. Công ty\r\n\nTNHH một thành viên chứng khoán Ngân hàng Đông Á;\n\n2. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán Việt;\n\n3. Công ty TNHH\r\n\nHãng kiểm toán và định giá ATC;\n\n4. Công ty\r\n\nTNHH Hãng kiểm toán AASC;\n\n5. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán An Việt;\n\n6. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán CPA Vietnam;\n\n7. Công ty\r\n\nTNHH thẩm định giá Đất Việt;\n\n8. Công ty\r\n\nCổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ Tài chính Đà Nẵng;\n\n9. Công ty\r\n\ncổ phần thông tin và thẩm định giá Miền Nam;\n\n10. Công ty\r\n\ncổ phần tư vấn và thẩm định giá Đông Nam;\n\n11. Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội;\n\n12. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán ASCO;\n\n13. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán BDO;\n\n14. Công ty\r\n\ncổ phần Thương mại dịch vụ và tư vấn Hồng Đức;\n\n15. Công ty\r\n\nTNHH thẩm định giá Chuẩn Việt;\n\n16. Công ty\r\n\ncổ phần tư vấn - dịch vụ về tài sản - Bất động sản DATC;\n\n17. Công ty\r\n\ncổ phần Thông tin và thẩm định giá Tây Nam Bộ;\n\n18. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam (VAE);\n\n19. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá Đồng Nai;\n\n20. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC;\n\n21. Công ty\r\n\ncổ phần định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam;\n\n22. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá Đông Á;\n\n23. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và tư vấn UHY ACA;\n\n24. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và thẩm định giá Việt Nam (AVA);\n\n25. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố Hồ Chí Minh;\n\n26. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán và Định giá AAFC;\n\n27. Công ty\r\n\nTNHH Grant Thornton (Việt Nam);\n\n28. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá IVC Việt Nam;\n\n29. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và định giá Thăng Long- T.D.K;\n\n30. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn thuế, kế toán & kiểm toán AVINA-IAFC;\n\n31. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá EXIM;\n\n32. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và định giá Vạn An;\n\n33. Công ty\r\n\ncổ phần Tư vấn và Thẩm định giá Doanh nghiệp;\n\n34. Công ty\r\n\nTNHH Thẩm định giá Đại Việt;\n\n35. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và thẩm định giá M & H;\n\n36. Công ty\r\n\nTNHH thẩm định và tư vấn Việt;\n\n37. Công ty\r\n\nTNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Nam Việt;\n\n38. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt;\n\n39. Công ty\r\n\ncổ phần chứng khoán Bản Việt;\n\n40. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá và dịch vụ tài\r\n\nchính Sài Gòn;\n\n41. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá và dịch vụ tài chính Hà Nội;\n\n42. Công ty\r\n\ncổ phần định giá và tư vấn đầu tư quốc tế;\n\n43. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán Quốc tế PNT;\n\n44. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giám định Cửu Long;\n\n45. Công ty\r\n\nTNHH Thẩm định giá Năm thành viên;\n\n46. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn đầu tư tài chính, kế toán, thuế, kiểm toán COM.PT;\n\n47. Công ty\r\n\nTNHH PKF Việt Nam;\n\n48. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn đầu tư và thẩm định giá AMAX;\n\n49. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn và kiểm toán Quốc tế;\n\n50. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn thẩm định và đầu tư công nghệ Gia Lộc;\n\n51. Công ty\r\n\ncổ phần định giá và đầu tư kinh doanh BĐS Thịnh Vượng;\n\n52. Công ty\r\n\nTNHH chứng khoán Kỹ Thương.\n\n", + "id": 102848 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102849.json b/contexts/context_102849.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f89175d6dc48aa8d1f1484d3af7976afe24e54ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_102849.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-39-2022-NQ-HDND-trinh-tu-thu-tuc-ho-tro-phat-trien-san-xuat-Gia-Lai-547596.aspx", + "name": "Nghi-quyet-39-2022-NQ-HDND-trinh-tu-thu-tuc-ho-tro-phat-trien-san-xuat-Gia-Lai-547596", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2022/NQ-HĐND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN,\r\n\nKẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT\r\n\nĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH GIA LAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách phát triển hợp tác, liên kết\r\n\ntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát\r\n\ntriển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo\r\n\nhợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025; Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số\r\n\n53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nXét Tờ trình số 2723/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị ban hành\r\n\nNghị quyết quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự\r\n\nán, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 156/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định nội dung hỗ\r\n\ntrợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất,\r\n\nlựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nthuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nNghị quyết này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nhỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh\r\n\nGia Lai, gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội; Ban Dân tộc tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây\r\n\nviết là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết là\r\n\nUBND cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Nội dung\r\n\nhỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch trong thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị\n\n1. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Nội dung hỗ trợ\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9 Nghị\r\n\nđịnh số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp; khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của\r\n\nChính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ\r\n\nnguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2021-2025.\n\nb) Mẫu hồ sơ: Mẫu hồ sơ lựa chọn dự\r\n\nán, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thực hiện\r\n\ntheo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP .\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .\n\n2. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nkhoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 1 Điều này.\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n\n3. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 9 Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm\r\n\nnghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 1 Điều này và Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nc) Trình tự, thủ tục, lựa chọn dự án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nhỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án trong thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng\n\n1. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo Mẫu số\r\n\n01, 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nphương án sản xuất: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP .\n\n2. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại các khoản 2, 3, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 5 Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo mẫu số\r\n\n02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nphương án sản xuất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nĐiều 5. Nội dung\r\n\nhỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ\n\nÁp dụng chung đối với Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.\n\n1. Nội dung hỗ trợ: Điều kiện thực hiện\r\n\nhỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Đã xem xét khả năng áp dụng hình thức\r\n\nhỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 3;\r\n\nđiểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này nhưng không huy động\r\n\nđược sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức khác hoặc không có đề\r\n\nxuất từ cộng đồng dân cư; hoặc dự án khí hậu, ô nhiễm môi trường; dự án, mô\r\n\nhình cho các nhóm đối tượng yếu thế; hỗ trợ sản xuất gắn với củng cố quốc phòng\r\n\nan ninh, bình đẳng giới; mô hình ứng dụng công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới.\n\n2. Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo Mẫu số\r\n\n03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\n3. Trình tự thủ tục lựa chọn dự án, lựa\r\n\nchọn đơn vị đặt hàng: Thực hiện theo khoản 2, khoản 4 Điều 8 Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp\r\n\ndụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và các cơ quan có chức năng giám sát tổ chức giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế thuộc: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội; Ủy ban Dân tộc.\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Văn Niên\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Gia Lai)\n\nMẫu số 01\n\nBiên bản họp dân\n\nMẫu số 02\n\nDự án/ phương án hỗ trợ phát triển\r\n\n sản xuất cộng đồng\n\n \n\nMẫu số 01\n\nUBND\r\n\n CẤP XÃ………….\n\nThôn/Làng……………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBIÊN BẢN HỌP DÂN\n\nHôm nay, vào lúc…………..giờ…….ngày……..tháng………năm,\r\n\ntại………..(ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn/làng……………… tổ chức họp để:…………….(nêu\r\n\nmục đích cuộc họp).\n\n1. Thành phần tham dự: (ghi rõ họ tên, chức danh người chủ trì, thư ký cuộc họp);\r\n\nThành phần tham gia (Đại diện UBND xã, các tổ chức, đoàn thể, số lượng đối\r\n\ntượng tham gia).\n\n- Đại diện UBND cấp xã:\n\nÔng/Bà:…………………………………..Chức vụ:…………………………………………..\n\nÔng/Bà:…………………………………..Chức vụ:…………………………………………..\n\n- Thôn, làng:\n\nÔng/Bà:…………………………………………..Chức vụ: Trưởng\r\n\nthôn/làng (chủ trì cuộc họp).\n\nÔng/Bà:…………………………………………………..(Thư ký\r\n\ncuộc họp).\n\nTổng số hộ dân ………./……….. hộ dân tham\r\n\ngia.\n\n2. Nội dung cuộc họp:\n\n- Phổ biến dự án: Tên dự án, chính\r\n\nsách hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; định mức kinh tế kỹ thuật, mức chi hỗ\r\n\ntrợ dự án.\n\n- Thông báo phương án thực hiện dự\r\n\nán, hỗ trợ của nhà nước, thống nhất về việc đóng góp của thành viên tổ cộng đồng,\r\n\ncơ chế quay vòng vốn (nếu có).\n\n- Thành lập tổ/ nhóm cộng đồng tham\r\n\ngia dự án (áp dụng đối với thôn làng chưa có tổ/nhóm cộng đồng): Thành lập tổ/nhóm\r\n\ncộng đồng, bầu ra tổ trưởng/trưởng nhóm làm người đại diện, tổ phó/phó nhóm và\r\n\ncác thành viên. (Thành lập tổ cộng đồng phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân\r\n\ntham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó\r\n\nưu tiên nguồn lực thực hiện dự án, mô hình có trên 70% người dân là đối tượng\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có\r\n\ncông với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo. Có thành viên có kinh nghiệm làm\r\n\nkinh tế giỏi).\n\nSau khi triển khai và thảo luận chúng\r\n\ntôi thống nhất thành lập tổ/nhóm cộng đồng (tên tổ/nhóm cộng đồng)\r\n\n………….. tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất …………do ông bà……………- Tổ trưởng/trưởng\r\n\nnhóm làm đại diện. Tổ nhóm cộng đồng…………..gồm……..thành viên, có danh sách cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n3. Danh sách thành viên tổ/nhóm cộng\r\n\nđồng tham gia dự án:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành viên tham gia dự án\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nThuộc\r\n\n đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số,\r\n\n người có công cách mạng, hộ khác\n\nSố\r\n\n căn cước công dân/ngày cấp/nơi cấp\n\nNội\r\n\n dung đăng ký hỗ trợ\n\nKinh\r\n\n phí đề nghị hỗ trợ (triệu đồng)\n\nĐối\r\n\n ứng của hộ (triệu đồng)\n\nKý\r\n\n xác nhận hoặc điểm chỉ\n\nGhi\r\n\n nhận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCuộc họp kết thúc vào lúc……...giờ……..ngày……..tháng……..năm……….,\r\n\nnội dung cuộc họp đã được các thành viên dự họp thông qua và các thành phần đều\r\n\nnhất trí nội dung biên bản. Biên bản này được dùng làm căn cứ để xây dựng dự án\r\n\nhỗ trợ phát triển sản xuất……………………../.\n\n \n\nThư\r\n\n ký\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐại diện tổ/nhóm cộng đồng\r\n\n Tổ trưởng/ trưởng nhóm\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n diện UBND\r\n\n cấp xã\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n trì\r\n\n (Trưởng thôn/ làng)\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\nMẫu số 02\n\nTÊN\r\n\n TỔ/ NHÓM \r\n\n CỘNG ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nDỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN\r\n\nXUẤT CỘNG ĐỒNG\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH SẢN\r\n\nXUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP\n\n1. Đại diện tổ/nhóm cộng đồng:…………………………………………………………………\n\n- Họ và tên:\r\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n- Chức vụ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n- Giấy đăng ký kinh doanh số…………………………….,\r\n\nngày cấp…………………………. \n\n- Địa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại:………………Fax……………………….Email:……………………………………\r\n\n- Tài khoản:……………………………….., tại Ngân\r\n\nhàng:……………………………………. \n\n2. Sơ lược về tình hình chung của\r\n\nnhóm, tổ hợp tác (quá trình thành lập, tình hình kinh tế của các thành viên,\r\n\ncác đối tượng tham gia, số hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo)…………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n3. Tổng quan về sản xuất và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm nông nghiệp và sự cần thiết xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng………………………………………………………………………………..\n\n4. Mục tiêu dự\r\n\nán:…………………………………………………………………………………..\n\n5. Thời gian, địa điểm thực hiện:………………………………………………………………….\n\n6. Hình thức, tỷ lệ quay vòng vốn (nếu\r\n\ncó) ………………………………………………………\n\n7. Tổng kinh phí, cơ cấu nguồn vốn (vốn\r\n\nngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia…………………, vốn của\r\n\nchủ trì liên kết………………, vốn tham gia của các bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi,\r\n\nvốn lồng ghép thực hiện các chính sách) ……………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………..\n\nII. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CỦA PHÁT TRIỂN\r\n\nSẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG\n\n- Sản phẩm nông nghiệp thực hiện:………………………………………………………………..\n\n- Quy mô thực hiện:…………………………………………………………………………………..\n\n- Quy trình kỹ thuật áp dụng khi thực\r\n\nhiện:……………………………………………………….. \n\n- Hình thức thực hiện:………………………………………………………………………………..\n\n- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên\r\n\ntham gia thực hiện (cần thể hiện bằng các hợp đồng kinh tế):………………………………………………………………………………………………………\n\n- Thị trường và khả năng cạnh tranh của\r\n\nsản phẩm.\n\nIII. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\n1. Chi tiết các nội dung, thời gian\r\n\nvà kinh phí đề nghị được hỗ trợ, tổng số tiền xin hỗ trợ (ngân sách Nhà nước\r\n\nhỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách).\n\n………………………………………………………………………………………………………….\n\n2. Đối ứng của đối tượng tham gia\r\n\nnhóm hộ, tổ hợp tác (chi tiết đối với từng nội dung hỗ trợ, chi tiết đối với từng\r\n\nnăm nếu có).\n\nIV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ \n\nDự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả đạt được\r\n\ntheo năm ngân sách và thời điểm kết thúc; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối\r\n\nhợp:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nHiệu quả về mặt xã hội, kinh tế, môi\r\n\ntrường:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nHình thức luân chuyển, cách thức quản\r\n\nlý hiện vật; hình thức, mức quay vòng vốn trong cộng đồng (nếu có)\n\nV. CAM KẾT THỰC HIỆN\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ\r\n\ncác nội dung của Kế hoạch theo cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nThực hiện đầy đủ các quy định của\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh\r\n\nvà bảo vệ môi trường trong lĩnh vực:……………………………………………………………………………………………………\n\nNếu có vi phạm, chúng tôi xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\nChế tài xử lý trong trường hợp vi phạm\r\n\ncam kết và các nội dung khác có liên quan (nếu\r\n\ncó):……………………………………………………………………………………………………\n\nVI. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nVII. KIẾN NGHỊ\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\nUBND\r\n\n CẤP XÃ .........................\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN TỔ/NHÓM \r\n\n CỘNG ĐỒNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n ", + "id": 102849 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10285.json b/contexts/context_10285.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b8bb398daa4b1ddc188f52c45c76690448f0591 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10285.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-10-2006-QD-BNN-thu-tuc-dang-ky-san-xuat-nhap-khau-luu-hanh-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-thu-y-che-pham-sinh-hoc-vi-sinh-hoa-chat-9208.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2006-QD-BNN-thu-tuc-dang-ky-san-xuat-nhap-khau-luu-hanh-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-th", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP \r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------\n\nSố:\r\n\n 10/2006/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nQUY ĐỊNH THỦ TỤC ĐĂNG\r\n\nKÝ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y, CHẾ\r\n\nPHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004 và Nghị định\r\n\nsố 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh thú y; \n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thủ tục đăng ký\r\n\nsản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm\r\n\nsinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y ”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHỦ TỤC ĐĂNG KÝ SẢN\r\n\nXUẤT, NHẬP KHẨU, LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y, CHẾ PHẨM\r\n\nSINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN, ngày 10 tháng 2 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi\r\n\nsinh vật, hoá chất dùng trong thú y (sau đây gọi là thuốc thú y) tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài có hoạt động sản xuất, gia công, san chia (sau đây gọi là sản xuất), nhập\r\n\nkhẩu thuốc thú y phải tuân theo Quy định này và những quy định của các văn bản\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có nguồn\r\n\ngốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hóa chất được dùng để\r\n\nphòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện\r\n\ncác chức năng của cơ thể động vật, bao gồm dược phẩm, hóa chất, vắc xin, hoocmon,\r\n\nmột số chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y.\n\n2. Thuốc thú y mới là thuốc có công thức bào\r\n\nchế chứa thành phần hoạt chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các hoạt chất,\r\n\nthuốc có dạng bào chế mới, thuốc có chỉ định mới, thuốc có đường dùng mới.\n\n3. Hoạt chất mới là hoạt chất lần đầu xuất hiện\r\n\ntrên thị trường Việt nam.\n\nĐiều 4. Các trường hợp\r\n\nthuốc thú y phải đăng ký lưu hành\n\n1. Thuốc thú y mới sản xuất, chưa có trong Danh mục\r\n\nthuốc thú y, Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng\r\n\ntrong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.\n\n2. Thuốc thú y ở dạng thành phẩm, bán thành phẩm lần\r\n\nđầu nhập khẩu vào Việt Nam để kinh doanh, sản xuất.\n\n3. Thuốc thú y đã có trong Danh mục thuốc thú y,\r\n\nDanh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y\r\n\nnhưng thuộc những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định\r\n\nsố 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh Thú y (sau đây được gọi là Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của\r\n\nChính Phủ ).\n\nĐiều 5. Nhãn thuốc thú y\n\nThuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có\r\n\nnhãn và nhãn hiệu hàng hoá. Nhãn thuốc thú y phải tuân theo Quy chế ghi nhãn\r\n\nhàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong\r\n\nnước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu . \n\nChương 2:\n\nTHỦ TỤC ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT,\r\n\nNHẬP KHẨU, LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y\n\nĐiều 6. Thủ\r\n\ntục đăng ký sản xuất, lưu hành thuốc thú y \n\n1. Doanh nghiệp mới thành lập đăng ký sản xuất, lưu\r\n\nhành thuốc thú y phải lập hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký sản xuất thuốc thú y; \n\nb) Danh mục các loại thuốc đăng ký sản xuất;\n\nc) Hồ sơ của từng loại thuốc đăng ký sản xuất; \n\nd) Tờ trình về điều kiện sản xuất theo quy định tại\r\n\nĐiều 38 Chương IV Pháp lệnh Thú y và Điều 52\r\n\nChương IV Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ . Mỗi địa\r\n\nđiểm sản xuất có 1 tờ trình riêng;\n\nđ) Bản sao bằng cấp chuyên môn của người phụ trách\r\n\nkỹ thuật trong từng dây chuyền, phân xưởng sản xuất;\n\ne) Tờ trình về lực lượng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản\r\n\nlý, công nhân;\n\nf) Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thành\r\n\nlập cơ sở sản xuất: Quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ\r\n\nhành nghề sản xuất, kinh doanh thuốc thú y.\n\n2. Doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký sản xuất,\r\n\nlưu hành thuốc thú y làm hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 7. Thủ tục đăng ký nhập khẩu, lưu hành thuốc\r\n\nthú y\n\n1. Doanh nghiệp mới thành lập\r\n\nđăng ký nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y phải lập hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y; \n\nb) Danh mục các loại thuốc đăng ký nhập khẩu;\n\nc) Hồ sơ của từng loại thuốc đăng ký nhập khẩu;\n\nd) Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO, Giấy phép\r\n\nlưu hành sản phẩm (MA), Phiếu phân tích chất lượng của sản phẩm (CA) do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của nước sản xuất cấp.\n\nđ) Tờ trình về điều kiện nhập khẩu thuốc thú y theo\r\n\nquy định khoản 3 Điều 55 Chương IV Nghị định số 33/2005/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu để trực tiếp kinh doanh, phân\r\n\nphối. \n\ne/ Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thành\r\n\nlập cơ sở như: Quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ hành\r\n\nnghề kinh doanh, nhập khẩu thuốc thú y.\n\n2. Doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký nhập\r\n\nkhẩu, lưu hành thuốc thú y làm hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 8. Hồ sơ đăng ký sản xuất,\r\n\nnhập khẩu, lưu hành thuốc thú y\n\n1. Đối với những sản phẩm thuốc\r\n\nthú y có công thức do nhà sản xuất tự nghiên cứu, hồ sơ đăng ký gồm:\n\na) Trang bìa;\n\nb) Mục lục hồ sơ;\n\nc) Đơn đăng ký;\n\nd) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm;\n\nđ) Nhãn của sản phẩm;\n\ne) Thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm;\n\nf) Thông tin kỹ thuật về độ an\r\n\ntoàn và hiệu lực của sản phẩm;\n\ng) Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO; Giấy phép\r\n\nlưu hành sản phẩm (MA) tại nước sản xuất hoặc các nước khác, Phiếu phân tích chất\r\n\nlượng của sản phẩm (CA) (đối với sản phẩm nhập khẩu);\n\nCác loại giấy chứng nhận trên phải là bản gốc, nếu\r\n\nlà bản phô tô phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;\n\nh) Các tài liệu khác có liên quan: phiếu kiểm nghiệm\r\n\ncủa cơ sở sản xuất và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y Nhà nước, kết quả thử\r\n\nnghiệm hoặc khảo nghiệm.\n\n2. Đối với những sản phẩm thuốc thú y là hoá dược,\r\n\nhoá chất dùng trong thú y sản xuất theo công thức của nhà sản xuất khác (copy\r\n\ncông thức), hồ sơ đăng ký gồm:\n\na) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d,\r\n\nđ, e, g, h khoản 1 Điều 8 của Quy định này;\n\nb) Những thông tin về sản phẩm gốc (tên sản phẩm,\r\n\ntên nhà sản xuất, công thức của sản phẩm, dạng bào chế, chỉ định điều trị, công\r\n\ndụng, liều lượng sử dụng…);\n\nc) Tài liệu chứng minh việc sản xuất theo công thức\r\n\ncủa nhà sản xuất khác là hợp pháp.\n\n3. Hồ sơ đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành một\r\n\nsản phẩm thuốc thú y được lập thành 03 bộ. Nếu là sản phẩm nhập khẩu phải có một\r\n\nbộ bằng tiếng Việt, in rõ ràng trên khổ giấy A4, sắp xếp theo trình tự quy định,\r\n\ncó phân cách giữa các phần.\n\n4. Nơi tiếp nhận và số lượng hồ\r\n\nsơ cần gửi.\n\na) Hồ sơ đăng ký nhập khẩu: 02 bộ gửi Cục Thú y (01\r\n\nbộ bằng tiếng Anh và 01 bộ bằng tiếng Việt), 01 bộ gửi cơ quan kiểm nghiệm thuốc\r\n\nthú y Nhà nước.\n\nb) Hồ sơ đăng ký sản xuất: 01 bộ\r\n\ngửi Cục Thú y , 01 bộ gửi cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y Nhà nước và 01 bộ lưu\r\n\ntại cơ sở đăng ký.\n\nĐiều 9. Thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung\r\n\nnội dung giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y \n\n1. Tổ chức, cá nhân có thuốc thú\r\n\ny đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành và đã có tên trong Danh mục thuốc thú y,\r\n\nDanh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được\r\n\nlưu hành tại Việt Nam, trong thời hạn giấy chứng nhận còn hiệu lực khi muốn\r\n\nthay đổi, bổ sung một trong các nội dung sau phải làm hồ sơ đăng ký:\n\na) Thay đổi hoặc bổ sung tên sản phẩm;\n\nb) Thay đổi liều dùng;\n\nc) Thay đổi cơ sở đăng ký;\n\nd) Thay đổi tên cơ sở sản xuất;\n\nđ) Thay đổi địa điểm sản xuất;\n\ne) Thay đổi hạn sử dụng của sản phẩm;\n\nf) Thay đổi hoặc bổ sung quy cách đóng gói;\n\ng) Thay đổi một phần nội dung nhãn hoặc cách trình\r\n\nbày trên nhãn;\n\nh) Thay đổi hoặc bổ sung chỉ định điều trị;\n\ni) Thay đổi hoặc bổ sung liệu trình điều trị;\n\nk) Thay đổi hoặc bổ sung loài động vật được chỉ định\r\n\nđiều trị;\n\nl) Thay đổi thời gian ngừng sử dụng thuốc.\n\n(Những thay đổi, bổ sung quy định tại các điểm b,\r\n\ne, h, i, k, l, không áp dụng đối với những sản phẩm thuốc thú y có công thức\r\n\ncopy quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này).\n\n2. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:\n\na) Đơn thay đổi hoặc bổ sung;\n\nb) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung;\n\nc) Bản sao giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn\r\n\nhiệu lực.\n\nĐiều 10. Thủ tục đăng ký lại\r\n\nthuốc thú y \n\nTổ chức, cá nhân phải đăng ký lại thuốc thú y khi\r\n\ncó nhu cầu thay đổi một trong các nội dung sau:\n\na) Thay đổi về thành phần, công thức của thuốc;\n\nb) Thay đổi về dạng bào chế của thuốc;\n\nc) Thay đổi về đường dùng của thuốc; \n\nd) Thay đổi về phương pháp, quy trình sản xuất mà\r\n\nlàm thay đổi chất lượng thuốc;\n\nđ) Đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của\r\n\nthuốc thú y theo yêu cầu của Cục Thú y.\n\nHồ sơ đăng ký lại thuốc thú y theo quy định tại Điều\r\n\n8 của Quy định này.\n\nĐiều 11. Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký lưu hành thuốc thú y, hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành thuốc thú y, hồ sơ đăng ký lại thuốc thú y và thời hạn trả lời \n\n1. Tiếp nhận hồ sơ:\n\nHồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y, đăng ký thay đổi,\r\n\nbổ sung giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và hồ sơ đăng ký lại thuốc thú y\n\nđược gửi về Cục Thú y. \n\n2. Thời hạn trả lời:\n\na) Trường hợp đăng ký lưu hành thuốc thú y: \n\nSau 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục\r\n\nThú y có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu. Sau 60 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm trình kết quả thẩm định hồ\r\n\nsơ lên Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y để xét duyệt và đề nghị Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xét, công nhận, bổ sung vào Danh mục thuốc\r\n\nthú y, Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong\r\n\nthú y được lưu hành tại Việt Nam. \n\nb) Trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\nnhận lưu hành thuốc thú y:\n\nTrong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với\r\n\ndược phẩm, hoá chất; 30 (ba mươi) ngày làm việc đối với vắc xin, chế phẩm sinh\r\n\nhọc, vi sinh vật kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và trả lời kết quả.\n\nc) Trường hợp đăng ký lại thuốc thú y:\n\nTrong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày làm việc đối với\r\n\ndược phẩm, hoá chất; 90 (chín mươi) ngày đối với vắc xin, chế phẩm sinh học, vi\r\n\nsinh vật kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ\r\n\nvà trả lời kết quả.\n\nĐiều 12. Thời hạn của\r\n\ngiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y\n\nGiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y có thời hạn là\r\n\n2 năm đối với những sản phẩm được cấp lần đầu và 5 năm đối với những sản phẩm\r\n\nđược gia hạn từ lần thứ hai trở đi. \n\nĐiều 13. Thủ tục gia hạn\r\n\ngiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y \n\nThủ tục gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc\r\n\nthú y được quy định như sau:\n\n1. Trường hợp gia hạn giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành thuốc thú y lần đầu:\n\nTrước ngày hết hạn ghi trên giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành thuốc thú y 03 (ba) tháng, cơ sở đăng ký làm đơn gia hạn gửi Cục Thú y,\r\n\nkèm theo bản sao giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn hiệu lực đã được cấp\r\n\nvà những thông tin thay đổi, bổ sung về sản phẩm (nếu có).\n\n2. Trường hợp gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc\r\n\nthú y từ lần thứ 2 trở đi:\n\nTrước ngày hết hạn ghi trên giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành 03 (ba) tháng, cơ sở đăng ký làm hồ sơ gia hạn theo các nội dung quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này, kèm theo bản báo cáo quá trình lưu hành sản phẩm. \n\nQuá thời hạn ghi trên giấy chứng nhận 02 (hai)\r\n\ntháng, mà cơ sở đăng ký không làm thủ tục gia hạn thì giấy chứng nhận lưu hành\r\n\nthuốc thú y được coi là hết hiệu lực. \n\nĐiều 14. Xét duyệt, cấp giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành thuốc thú y \n\n1. Thuốc thú y mới được sản xuất trong nước hoặc nhập\r\n\nkhẩu lần đầu vào Việt Nam được cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y khi có\r\n\nđủ các điều kiện sau đây:\n\na) Cơ sở đăng ký sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y có\r\n\nđủ cơ sở vật chất, các trang thiết bị kỹ thuật và điều kiện vệ sinh thú y theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nb) Có hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y theo quy định\r\n\nnêu tại Điều 8 của bản Quy định này.\n\n2. Việc xét duyệt, cấp giấy chứng\r\n\nnhận lưu hành thuốc thú y được thực hiện như sau:\n\na) Cục Thú y tiếp nhận hồ sơ đăng ký sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, lưu hành thuốc thú y; thẩm định hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng chuyên ngành\r\n\nthuốc thú y, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y; trình Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, bổ sung vào Danh mục thuốc thú y,\r\n\nDanh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được\r\n\nlưu hành tại Việt nam. \n\nb) Hội đồng khoa học chuyên ngành\r\n\nthuốc thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn uỷ quyền cho Cục\r\n\ntrưởng Cục Thú y quyết đinh thành lập. Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú\r\n\ny có nhiệm vụ đánh giá kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả kiểm nghiệm, thử nghiệm,\r\n\nkhảo nghiệm và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận,\r\n\nbổ sung thuốc thú y đăng ký vào Danh mục thuốc thú y, Danh mục vắc xin, chế phẩm\r\n\nsinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được lưu hành tại Việt Nam. \n\nĐiều 15. Thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành thuốc thú y\n\nGiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sẽ bị thu hồi\r\n\ntrong các trường hợp sau đây:\n\n1. Thuốc có chứa các hoạt chất có tên trong Danh mục\r\n\nthuốc thú y cấm lưu hành tại Việt Nam.\n\n2. Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng qua ba đợt\r\n\nkiểm tra định kỳ hoặc ngẫu nhiên trong một năm của Cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Thuốc có hiệu quả điều trị không rõ ràng, có tác\r\n\ndụng phụ có thể gây hại cho sức khoẻ con người, động vật hoặc tiềm ẩn những\r\n\nnguy cơ cho con người, động vật và môi trường;\n\nKhi Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành bị thu hồi,\r\n\nthì sản phẩm thuốc thú y ghi trong giấy sẽ không được sản xuất, nhập khẩu, lưu\r\n\nhành và sử dụng. Số thuốc đã được sản xuất, nhập khẩu và đang lưu hành sẽ bị\r\n\nthu hồi để xử lý theo quy định.\n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Cục trưởng Cục Thú y có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quy định này.", + "id": 10285 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102850.json b/contexts/context_102850.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..629129e39f0e056b17d920cb9eb0d0e38bcf9953 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102850.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-17-QD-BTP-to-chuc-hoi-nghi-dai-bieu-can-bo-cong-chuc-117556.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-QD-BTP-to-chuc-hoi-nghi-dai-bieu-can-bo-cong-chuc-117556", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 17/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐẠI BIỂU\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư\r\n\npháp;\r\n\nCăn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác Tư pháp năm 2010;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Chủ tịch Công đoàn cơ quan Bộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức Hội nghị đại biểu cán bộ,\r\n\ncông chức cơ quan Bộ Tư pháp năm 2010, gồm các nội dung: đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2011 của cơ quan Bộ\r\n\nTư pháp; kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Quy chế dân chủ của cơ quan Bộ\r\n\nTư pháp năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ năm 2011; công khai tình hình sử dụng\r\n\nngân sách Nhà nước trong các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; kiểm điểm hoạt động của\r\n\nBan Thanh tra nhân dân năm 2010; thảo luận các chuyên đề về kỷ cương, kỷ luật,\r\n\nvăn minh công sở; chính sách thu hút, xây dựng đội ngũ cán bộ.\n\nĐiều 2. Thời gian và địa điểm tổ chức Hội\r\n\nnghị\n\nHội nghị được tổ chức trong thời\r\n\ngian 01 ngày, dự kiến vào ngày 25 tháng 01 năm 2011; tại Hội trường Bảo tàng Hồ\r\n\nChí Minh - Ba Đình - Hà Nội.\n\nĐiều 3. Thành phần, số lượng đại biểu và\r\n\nkinh phí tổ chức Hội nghị\n\n1. Thành phần Hội nghị gồm:\n\nKhách mời: Trưởng Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; đại diện Ban Dân vận Trung ương; đại\r\n\ndiện Vụ I Ban Dân vận Trung ương; đại diện Lãnh đạo Công đoàn viên chức Việt\r\n\nNam; đại diện Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; đại diện Ủy ban Kiểm tra của\r\n\nĐảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; đại diện Lãnh đạo Cục A25 Bộ Công an; đại\r\n\ndiện Lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội.\n\nĐại biểu ở Bộ Tư pháp: Lãnh đạo Bộ;\r\n\nBan Chấp hành Đảng ủy cơ quan; Ban Chấp hành Công đoàn Bộ; các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của Bộ; người đứng đầu các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội trong cơ quan Bộ, đại biểu cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động trong cơ quan Bộ (mỗi đơn vị cử 50% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động).\n\nTổng số khách mời và đại biểu dự Hội\r\n\nnghị: khoảng 450 đại biểu.\n\n2. Kinh phí tổ chức Hội nghị: thực\r\n\nhiện theo chế độ tài chính hiện hành.\n\nĐiều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Quy\r\n\nchế dân chủ cơ sở ở cơ quan Bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Bộ chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng\r\n\n (để b/c); \r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Như Điều 4 (để thực hiện);\r\n\n - Kho bạc Nhà nước (nơi mở TK giao dịch); \r\n\n - Cục CNTT (để đăng tin);\r\n\n - Lưu VT. CĐ.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thúy Hiền\n\n", + "id": 102850 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102851.json b/contexts/context_102851.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4b644dcea1b1119ba7903c8d34b89e6bda35853 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102851.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-55-2017-QD-UBND-tap-trung-nguoi-lang-thang-vao-nuoi-duong-tai-co-so-Bao-tro-Hue-358391.aspx", + "name": "Quyet-dinh-55-2017-QD-UBND-tap-trung-nguoi-lang-thang-vao-nuoi-duong-tai-co-so-Bao-tro-Hue-358391", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/2017/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 03 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TẬP TRUNG NGƯỜI LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\nVÀO NUÔI DƯỠNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về quy định điều kiện, thủ tục thành lập,\r\n\ntổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối\r\n\nvới đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 24\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/ND-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 871/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định tập trung người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nvào nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số\r\n\n1298/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc\r\n\ntập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, cơ nhỡ, người tâm thần lang thang\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Tư pháp;\r\n\nCông an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND thành phố Huế, các\r\n\nthị xã và các huyện, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Lao động - TB&XH;\n\n- Cục Kiểm tra\r\n\n VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các đơn vị nêu tại Quy định;\n\n- Công báo\r\n\n tỉnh;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh; Báo\r\n\n Thừa Thiên Huế;\n\n- Lưu; VT, TH, XH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTẬP TRUNG NGƯỜI LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀO NUÔI DƯỠNG\r\n\nTẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 03 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh: Quy định này quy định quy trình tập trung, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công\r\n\nlập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Người lang thang trên địa bàn tỉnh\r\n\nquy định tại Điều 1 bao gồm:\n\na) Người lang thang xin ăn;\n\nb) Người tâm thần\r\n\nlang thang;\n\nc) Người dẫn dắt trẻ em, người khuyết\r\n\ntật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật đeo bám chèo kéo người đi đường,\r\n\nkhách du lịch;\n\nd) Các đối tượng xã hội khác sống lang thang.\n\n2. Các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập\r\n\ntrực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Người lang thang xin ăn là những\r\n\nngười trực tiếp xin ăn.\n\n2. Người tâm thần lang thang: Là những người có dấu hiệu rối loạn tâm thần đi lang thang, có hành vi gây mất trật tự xã hội, gây nguy hiểm cho người khác hoặc có các hành vi thiếu văn hóa làm ảnh hưởng đến mỹ\r\n\nquan đô thị.\n\n3. Người dẫn dắt trẻ em, người khuyết\r\n\ntật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật đeo bám chèo kéo người đi đường,\r\n\nkhách du lịch: Là những người đi theo để hỗ trợ hoặc trực tiếp dẫn dắt trẻ\r\n\nem, người khuyết tật để\r\n\nxin ăn, hành nghề buôn bán.\n\n4. Các đối tượng xã hội khác sống\r\n\nlang thang: Là những người ốm yếu, suy kiệt sống lang thang trên địa bàn, đặc\r\n\nbiệt là những nơi công cộng như vỉa hè, chợ, bến xe, nhà ga, nhà hàng, quán ăn,\r\n\ngầm cầu, công viên.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH TẬP\r\n\nTRUNG, CHUYỂN GIAO VÀ TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG\n\nĐiều 4. Quy trình\r\n\ntập trung, chuyển giao và tiếp nhận đối tượng\n\n1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi tật là Ủy ban nhân dân cấp xã) chỉ đạo công an, trạm y tế phối hợp\r\n\nvới các đoàn thể liên quan ở cấp xã tổ chức tập trung, phân loại các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy\r\n\nđịnh này để tìm hiểu thông tin liên quan đến đối tượng, lập biên bản và chuyển giao như sau:\n\na) Trường hợp xác định được địa chỉ\r\n\ncư trú, gia đình thân nhân của đối tượng: thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi cư trú để liên hệ với gia đình đến cam kết, tiếp nhận\r\n\nquản lý, giáo dục, tạo điều kiện ổn định cuộc sống.\n\nRiêng đối với đối tượng tại điểm c khoản\r\n\n1 Điều 2 thì Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với công an nơi phát hiện đối tượng\r\n\nđể có biện pháp xử lý triệt để,\r\n\nnghiêm minh theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trường hợp không liên hệ được gia\r\n\nđình hoặc không xác định được thân nhân và địa chỉ cư trú, thì chuyển giao cho\r\n\ncác đơn vị sau:\n\n- Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch\r\n\nvụ công tác xã hội (thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội):\r\n\nđối tượng quy định tại điểm a, điểm c\r\n\nkhoản 1 Điều 2 Quy định này.\n\n- Trung tâm Bảo trợ trẻ em (thuộc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội): đối tượng quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều\r\n\n2 Quy định này dưới 16 tuổi.\n\n- Bệnh viện Tâm\r\n\nthần Huế (thuộc Sở Y tế): đối tượng quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều 2 Quy định này; trường hợp đối tượng được tập trung lần thứ 2 trở\r\n\nlên thì chuyển cho Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.\n\n- Trung tâm Y tế/Bệnh viện các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố Huế: đối tượng quy định tại điểm d khoản\r\n\n1 Điều 2 Quy định này.\n\n2. Đội Quản lý đô thị thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Huế.\n\nNếu phát hiện người lang thang trên địa\r\n\nbàn thành phố Huế thì thực hiện theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 4 Quy định này.\n\n3. Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội (thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội) tiếp nhận đối tượng quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này do Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã hoặc Đội quản lý đô thị thành phố Huế chuyển giao, nuôi dưỡng tạm thời và giải quyết như sau:\n\na) Trong quá trình nuôi dưỡng tạm thời,\r\n\ntiến hành khai thác thông tin liên quan nếu xác định được địa chỉ cư trú thì\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú liên hệ với gia đình đến cam kết,\r\n\ntiếp nhận để quản lý, giáo dục, tạo điều kiện ổn định cuộc\r\n\nsống.\n\nb) Trường hợp không xác định được địa\r\n\nchỉ cư trú, thân nhân gia đình: Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công\r\n\ntác xã hội có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị chuyển vào nuôi dưỡng, quản lý tại\r\n\nTrung tâm.\n\nTrừ trường hợp đối tượng quy định tại\r\n\nđiểm a, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này dưới 16 tuổi thì chuyển giao cho\r\n\nTrung tâm Bảo trợ trẻ em (thuộc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội) nuôi dưỡng tạm thời và giải quyết theo quy định\r\n\ntại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 4 Quy định này.\n\n4. Bệnh viện Tâm thần Huế (thuộc Sở Y\r\n\ntế): tiếp nhận đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hoặc Đội quản lý đô thị thành phố Huế chuyển giao, có trách nhiệm khám sàng lọc, điều trị và giải quyết như sau:\n\na) Sau khi khám xác định có biểu hiện tâm thần sẽ điều trị cho đến khi bệnh nhân ổn định. Đồng thời khai thác thông tin liên quan đến đối\r\n\ntượng, nêu xác định được địa chỉ nơi cư trú thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi cư trú liên hệ với gia đình đến cam kết, tiếp nhận để chăm sóc, nuôi dưỡng;\n\nb) Trường hợp không xác định được địa\r\n\nchỉ cư trú, thân nhân gia đình thì chuyển Trung tâm Bảo trợ Xã hội làm thủ tục\r\n\nnuôi dưỡng, quản lý.\n\nTrường hợp người tâm thần là trẻ em,\r\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với lứa tuổi của\r\n\ntrẻ em.\n\nTrường hợp người tâm thần lang thang\r\n\ncó kèm theo các bệnh lý khác vượt quá khả năng điều trị của\r\n\nBệnh viện Tâm thần Huế thì lập thủ tục chuyển tuyến theo quy định hiện hành.\n\n5. Trung tâm Y tế/Bệnh viện các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố Huế: Tiếp nhận đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2\r\n\nQuy định này do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Đội quản lý đô thị thành phố Huế\r\n\nchuyển giao, có trách nhiệm khám và điều trị ổn định. Sau đó chuyển giao cho\r\n\nTrung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội\r\n\n(có xác nhận bằng văn bản về tình trạng sức khỏe khi chuyển\r\n\ngiao của Trung tâm Y tế/Bệnh viện các huyện, thị xã và thành phố Huế) hoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em nếu là người dưới 16 tuổi.\n\na) Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch\r\n\nvụ công tác xã hội (hoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em) tiến hành khai thác thông\r\n\ntin liên quan đến người lang thang ốm yếu, suy kiệt đã điều trị ổn định, nếu\r\n\nxác định được địa chỉ cư trú thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư\r\n\ntrú liên hệ với gia đình đến cam kết, tiếp nhận đưa về địa phương để giáo dục,\r\n\nquản lý;\n\nb) Trường hợp\r\n\nkhông xác định được địa chỉ cư trú,\r\n\nTrung tâm làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định tiếp nhận nuôi dưỡng,\r\n\nquản lý.\n\n6. Trường\r\n\nhợp đối tượng quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 2 Quy định này sau khi\r\n\nchuyển về Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội\r\n\nhoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em chăm sóc, nuôi dưỡng mới\r\n\nphát hiện đối tượng có biểu hiện tâm thần thì tiếp tục quản lý nuôi dưỡng nếu bệnh nhẹ (được bác sỹ chuyên khoa tâm thần khám, sàng lọc và chỉ định\r\n\nđiều trị tại chỗ); Nếu có biểu hiện bệnh\r\n\nnặng (có văn bản xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên) thì Trung tâm\r\n\nNuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em đề\r\n\nnghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến Trung\r\n\ntâm Bảo trợ xã hội để chăm sóc.\n\nĐiều 5. Chuyển trả\r\n\nđối tượng về địa phương quản lý, giáo dục\n\nĐịnh kỳ cuối quý III hàng năm hoặc ở\r\n\nthời điểm tập trung đông đối tượng, các cơ sở Bảo trợ xã hội trực\r\n\nthuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý có trách nhiệm rà soát, lập\r\n\ndanh sách những người lang thang ở các tỉnh, thành phố khác đang được nuôi dưỡng\r\n\ntại Cơ sở/Trung tâm báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thông báo\r\n\ncho các tỉnh, thành phố phối hợp tiếp\r\n\nnhận về địa phương quản lý, giáo dục.\n\nĐiều 6. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n1. Ngân sách nhà nước\n\na) Kinh phí tiếp nhận chăm sóc, nuôi\r\n\ndưỡng người lang thang do các địa phương đội Quản lý đô thị Huế tổ chức tập\r\n\ntrung chuyển giao cho các cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội quản lý, kể cả kinh phí phát sinh thực tế khi đối tượng phải\r\n\nchuyển tuyến điều trị tại các cơ sở y tế dài ngày, mắc bệnh nan y, chết, kinh\r\n\nphí thuê người chăm sóc được bố trí trong dự toán chi sự\r\n\nnghiệp đảm bảo xã hội hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nb) Chi phí điều trị và những dịch vụ\r\n\nchăm sóc khác cho đối tượng trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh trước khi chuyển cho các cơ sở Bảo trợ xã hội trực\r\n\nthuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý mà không có thẻ bảo hiểm y tế\r\n\nđược bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế hàng năm của Sở\r\n\nY tế;\n\nc) Ngân sách các huyện, thị xã và\r\n\nthành phố Huế bảo đảm kinh phí chi cho nhiệm vụ phát hiện, chuyển giao người lang thang cho Bệnh viện tâm thần Huế, các cơ sở Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquản lý và kinh phí thực hiện các thủ tục đưa đối tượng về địa phương cư trú (nếu xác định được địa chỉ cư trú).\n\n2. Nguồn khác theo quy định của pháp\r\n\nluật: hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân; các nguồn quỹ từ thiện, quỹ xã hội (nếu có).\n\n3. Việc lập, phân bổ dự toán, quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa các Cơ quan, ban, ngành có liên quan\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này;\n\nb) Chỉ đạo các Trung tâm Bảo trợ xã hội,\r\n\nTrung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ\r\n\nem tiếp nhận người lang thang do các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan chuyển giao theo đúng quy định tại Điều 4 Quy định\r\n\nnày;\n\nc) Kịp thời ban hành quyết định tiếp\r\n\nnhận các đối tượng tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 4\r\n\nQuy định này vào chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung tại các cơ\r\n\nsở Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo\r\n\nquy định;\n\nd) Chỉ đạo Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các địa phương, cơ quan\r\n\nliên quan xử lý nghiêm minh các đối tượng có hành vi tổ chức, dẫn dắt, xúi dục,\r\n\nthuê hoặc ép buộc trẻ em, người khuyết tật đi xin ăn, hành nghề buôn bán theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Thông báo và phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố có đối tượng\r\n\nlang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để giao nhận.\r\n\nKiên quyết và kịp thời tổ chức chuyển trả đối tượng để các\r\n\ntỉnh, thành phố có biện pháp giải quyết;\n\ne) Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện và quản lý sử dụng theo quy định hiện hành.\n\n2. Sở Y tế:\n\na) Chỉ đạo Trung tâm Y tế (Bệnh viện)\r\n\ncác huyện, thị xã và thành phố Huế, Bệnh viện tâm thần Huế\r\n\ntiếp nhận, khám và điều trị cho đối tượng quy định tại điểm\r\n\nb và d Điều 2 Quy định này. Phối hợp với Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch\r\n\nvụ công tác xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em giải quyết người lang thang theo đúng nội dung quy định tại Điều 4 Quy định\r\n\nnày;\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Y tế\r\n\n(Bệnh viện) các huyện, thị xã và thành phố Huế, Bệnh viện tâm thần Huế, hàng năm lập dự toán kinh phí thực hiện tiếp nhận người tâm\r\n\nthần lang thang, người lang thang ốm yếu, suy kiệt trong thời gian điều trị và\r\n\nchăm sóc tại Bệnh viện vào dự toán ngân sách của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n3. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định định mức kinh phí điều trị, tiền thuế người chăm sóc, tiền ăn hỗ trợ đối tượng trong thời gian điều trị tại\r\n\ncác cơ sở y tế; chi phí liên hệ, chuyển trả đối tượng cho\r\n\ngia đình, địa phương quản lý;\n\nb) Hướng dẫn sử dụng và quản lý kinh phí theo đúng quy định hiện hành.\n\n4. Công an tỉnh:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn\r\n\nvị, địa phương trong việc phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân cấp xã tập trung các đối tượng lang thang vào nuôi dưỡng\r\n\ntại các cơ sở Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản\r\n\nlý;\n\nb) Phối hợp với các địa phương, cơ\r\n\nquan chức năng điều tra, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với\r\n\nnhững đối tượng có hành vi tổ chức, dẫn dắt xúi giục, thuê\r\n\nhoặc ép buộc trẻ em, người khuyết tật đi xin ăn, hành nghề\r\n\nbuôn bán;\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố Huế:\n\na) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội phối hợp các phòng, ban liên quan, tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện có kế hoạch tập trung người lang\r\n\nthang trên địa bàn.\n\nRiêng đối với UBND thành phố Huế, chỉ đạo Đội quản lý đô thị, Công an thành phố Huế phối hợp với Trung\r\n\ntâm bảo tồn di tích cố đô Huế, UBND\r\n\ncác phường thống nhất kế hoạch tập trung đối tượng thường xuyên có mặt tại các\r\n\nđiểm tham quan du lịch, chợ và một số tuyến đường chính, nhất là trong các dịp lễ Tết,... đảm bảo hạn chế tối\r\n\nđa người lang thang và người dẫn dắt trẻ em, người khuyết\r\n\ntật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật để xin ăn,\r\n\nhành nghề buôn bán đeo bám chèo kéo người đi đường, khách\r\n\ndu lịch trên địa bàn thành phố;\n\nb) Phối hợp giải quyết, quản lý\r\n\nngười lang thang có địa chỉ cư trú trên địa bàn sau khi được các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan chuyển trả về địa phương; giúp đỡ, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để ổn định cuộc sống, cam kết không tái lang thang;\r\n\ngiáo dục và có biện pháp xử lý những trường hợp tái phạm nhiều lần;\n\nc) Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện Quy định này; định kỳ 6\r\n\ntháng, năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện;\n\nd) Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị liên\r\n\nquan tăng cường công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc tập trung,\r\n\ngiải quyết người lang thang trên địa bàn.\n\n6. Các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập trực thuộc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội quản lý:\n\na) Tiếp nhận quản lý, nuôi dưỡng đối\r\n\ntượng theo đúng quy định tại Điều 4 Quy định này;\n\nb) Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ, lao động sản xuất, tổ chức dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển\r\n\ntoàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách;\n\nc) Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở BTXH trở về gia đình tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.\n\n7. Các Cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thừa\r\n\nThiên Huế, Đài Truyền thanh thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các\r\n\nhuyện tăng cường thời lượng chuyên mục giáo dục và thông tin, phản ánh kịp thời\r\n\ntình hình, kết quả triển khai thực hiện quy định, góp phần làm lành mạnh môi\r\n\ntrường xã hội của tỉnh.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên:\n\nPhối hợp với các cấp, các ngành và địa\r\n\nphương xây dựng kế hoạch triển khai tuyên truyền, phổ biến sâu rộng quy định này đến tận thôn xóm, cụm dân cư, tổ dân phố để người dân hiểu rõ và tự giác tham gia.\n\nĐiều 8. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Giao Sở\r\n\nLao động - Thương Binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc thực hiện, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện quy\r\n\nđịnh của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan theo định\r\n\nkỳ hàng năm.\n\n2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, các đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Sở lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời\r\n\ngiải quyết./.\n\n", + "id": 102851 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102852.json b/contexts/context_102852.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe5494709602e4b4ae583611d15a24562d8856fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_102852.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1259-QD-TTg-2017-Ke-hoach-ra-soat-tich-hop-chinh-sach-giam-ngheo-2017-2018-359673.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1259-QD-TTg-2017-Ke-hoach-ra-soat-tich-hop-chinh-sach-giam-ngheo-2017-2018-359673", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1259/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 08\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2017\r\n\n- 2018\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo\r\n\nbền vững đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm nghèo giai đoạn 2017-2018.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2017 - 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nNgay sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết\r\n\nsố 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo bền vững đến năm 2020 (Nghị quyết 76), Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định\r\n\nsố 2324/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 ban hành Kế hoạch hành động triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết 76 của Quốc hội, xác định nhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ,\r\n\nngành, cơ quan trung ương và địa phương. Qua hơn 2 năm thực hiện, với sự quan\r\n\ntâm chỉ đạo sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự nỗ lực, đồng thuận\r\n\nvà trách nhiệm của các cấp, ngành, trung ương và địa phương, việc triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã đạt được\r\n\nnhững kết quả bước đầu, được Chính phủ và Quốc hội ghi nhận,\r\n\nđánh giá tích cực. Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương đã chủ động, tích cực\r\n\nvà nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị quyết, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ đặt\r\n\nra, đã tích hợp các chính sách hỗ trợ giáo dục, trợ giúp\r\n\npháp lý, chính sách dân tộc, ghép Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông\r\n\nthôn vào Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Đề án hỗ trợ\r\n\nxuất khẩu lao động vào Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững,\r\n\nbãi bỏ chính sách hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng, bổ sung chính sách tín dụng ưu đãi\r\n\nđối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát\r\n\nnghèo... (Chính phủ đã có Báo cáo số 438/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2016 báo\r\n\ncáo Quốc hội về kết quả 2 năm thực hiện Nghị quyết 76).\n\nTuy nhiên, việc rà soát, sửa đổi\r\n\nchính sách theo hướng tích hợp, hệ thống, tránh trùng chéo, dàn trải, giảm bớt số lượng văn bản và tăng các chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối\r\n\ntượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng còn chậm; một số chính sách không còn phù\r\n\nhợp nhưng chưa đề xuất sửa đổi, thay thế, bãi bỏ kịp thời, hoặc có đề xuất\r\n\nnhưng chưa tạo được sự đồng thuận và quyết tâm bãi bỏ; sự phối hợp giữa các Bộ,\r\n\nngành trong xây dựng, tham gia ý kiến, trình ban hành và hướng dẫn tổ chức thực\r\n\nhiện chính sách có lúc chưa đồng bộ và kịp thời.\n\nĐể tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết 76, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm\r\n\nnghèo 2017 - 2018 với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. 100% các Bộ, ngành, địa phương\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được phân công tiếp tục rà soát, đánh giá tác động việc\r\n\nthực hiện chính sách, đề xuất các nội dung chính sách cần tích hợp, sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc bãi bỏ theo hướng tập trung, gọn đầu mối, giảm bớt số lượng văn bản, tránh trùng chéo, không dàn trải, đảm bảo đúng tiến\r\n\nđộ, mục tiêu, nội dung kế hoạch đề ra.\n\n2. Rà soát, tích hợp chính sách bảo đảm\r\n\nphù hợp với định hướng cơ chế, chính sách giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo\r\n\nQuyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng\r\n\nhợp, đánh giá kết quả rà soát, tích hợp chính sách, báo cáo Chính phủ và Quốc hội\r\n\ntrong năm 2018 theo quy định của Nghị quyết 76.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tiến hành rà soát chính sách thuộc\r\n\ncác lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, hỗ trợ phát triển sản xuất, hỗ trợ về lao động\r\n\n- việc làm, hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách cán bộ, hỗ trợ\r\n\ntiền điện, hỗ trợ về thông tin và truyền thông và chính sách giảm nghèo nói\r\n\nchung;\n\n2. Kiến nghị tích hợp, sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc bãi bỏ chính sách theo hướng:\n\n- Xác định rõ vai trò chủ trì và các\r\n\nbên tham gia, có cơ chế phối kết hợp cụ thể ngay từ khâu lập kế hoạch, phân bổ\r\n\nnguồn lực và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với các chính sách được tích hợp và lồng ghép nguồn lực;\n\n- Giảm chính sách hỗ trợ cho không,\r\n\ntăng chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ\r\n\nhưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động\r\n\ntham gia của người nghèo;\n\n- Tăng nguồn lực đầu tư và cân đối\r\n\nnguồn lực trung hạn của Nhà nước cho các chính sách, chương trình\r\n\ngiảm nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cho hỗ trợ tạo sinh kế và phát triển vùng\r\n\ncó đông đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã an\r\n\ntoàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo;\n\n- Cải cách thủ tục hành chính và\r\n\nphương thức để người dân, cộng, đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm\r\n\nnghèo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo.\n\n3. Các bộ, ngành, địa phương đề xuất\r\n\ncơ chế, giải pháp tác động nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với\r\n\ncác dịch vụ xã hội cơ bản theo hướng tiếp cận đa chiều; cơ chế, giải pháp lồng\r\n\nghép nguồn lực thực hiện 21 chương trình có mục tiêu với Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch rà soát, tích hợp\r\n\nchính sách giảm nghèo 2017 - 2018 được phê duyệt, các bộ, ngành được giao nhiệm\r\n\nvụ, chủ động xây dựng và triển khai nội dung thực hiện (Phụ lục kèm theo).\n\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương nghiên cứu, rà soát, kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nchính sách bảo đảm phù hợp với thực tế; tổ chức thực hiện hiệu quả các chính\r\n\nsách, pháp luật về giảm nghèo; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm; phát huy dân chủ, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực của chính\r\n\nquyền cơ sở và cán bộ trực tiếp làm công tác giảm nghèo.\n\n3. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổng\r\n\nhợp, báo cáo Chính phủ, Quốc hội kết quả thực hiện Nghị quyết 76 theo quy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH RÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM\r\n\nNGHÈO GIAI ĐOẠN 2017 - 2018 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung đề xuất (tích hợp,\r\n\n sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.,.)\n\nSản\r\n\n phẩm hoàn thành\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nChính sách hỗ trợ về giáo dục\r\n\n - đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTích hợp 2 văn bản chính sách hỗ trợ giáo dục mầm non đối với trẻ 3 - 5 tuổi (Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn\r\n\n 2011 - 2015 và Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai\r\n\n đoạn 2010-2015)\n\nNghị định của\r\n\n Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\n\n\nb)\n\nTích hợp các\r\n\n văn bản về học bổng Nghị định của chính sách và hỗ trợ chi phí học tập đối với\r\n\n sinh viên học tập tại các cơ sở đào tạo (Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001;\r\n\n Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học\r\n\n bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; Quyết\r\n\n định số 152/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với\r\n\n học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc\r\n\n dân; Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách\r\n\n hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại\r\n\n các cơ sở giáo dục đại học; Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học\r\n\n sinh, sinh viên cao đẳng, trung cấp)\n\nNghị định của\r\n\n Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác Bộ, ngành có\r\n\n liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n2\n\nChính sách hỗ trợ về phát triển sản\r\n\n xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nSửa đổi Nghị định số 02/2010/NĐ-CP\r\n\n ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông theo hướng phân định\r\n\n rõ ngân sách, nội dung và phương pháp thực hiện các hoạt động khuyến nông cho\r\n\n đối tượng người nghèo và các địa bàn nghèo; phối kết hợp tốt hơn giữa khuyến\r\n\n nông với các hỗ trợ tạo sinh kế khác và với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\n nghèo bền vững\n\nNghị\r\n\n định của Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\nb)\n\nBãi bỏ Quyết định số 2621/QĐ-TTg\r\n\n ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số mức hỗ trợ phát triển\r\n\n sản xuất theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n3\n\nChính sách hỗ trợ về lao động-việc\r\n\n làm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBãi bỏ Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện\r\n\n nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền\r\n\n vững giai đoạn 2009 - 2020\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n4\n\nChính sách hỗ trợ đối với đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBãi bỏ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính\r\n\n sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở\r\n\n vùng khó khăn\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nỦy\r\n\n ban Dân tộc\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n5\n\nChính sách cán bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTích hợp 3\r\n\n chính sách cán bộ ở địa bàn đặc biệt khó khăn (Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách đối với\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang\r\n\n công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nghị định số\r\n\n 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về Chính sách đối với\r\n\n cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\n khăn; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm\r\n\n 2006 của Chính phủ về Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục\r\n\n công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn) theo hướng loại bỏ sự trùng chéo trong chính sách, có mức độ ưu\r\n\n tiên khác nhau giữa các xã đặc biệt khó khăn vùng miền núi và dân tộc ở xa\r\n\n trung tâm huyện và điều kiện đi lại còn khó khăn, các xã đặc biệt khó khăn\r\n\n vùng miền núi và dân tộc khác, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven\r\n\n biển và hải đảo\n\nNghị\r\n\n định của Chính phủ\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\n\n\nb)\n\nSửa đổi Quyết\r\n\n định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\n chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo\r\n\n và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ\r\n\n thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết\r\n\n số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ theo hướng quy định\r\n\n rõ về cơ chế tiếp tục thực hiện luân chuyển, tăng cường cán bộ sau thời gian\r\n\n 03 hoặc 05 năm\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n6\n\nChính sách hỗ trợ tiền điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTích hợp Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\n về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ\r\n\n tiền điện; nghiên cứu, đề xuất thay đổi phương thức hỗ trợ tiền\r\n\n điện phù hợp, hiệu quả\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n7\n\nChính sách hỗ trợ về thông tin và\r\n\n truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTích hợp các\r\n\n chính sách hỗ trợ về thông tin, tuyên truyền cho hộ\r\n\n nghèo, đồng bào dân tộc ít người, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n8\n\nChính sách giảm nghèo chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nCác Bộ, ngành chủ trì quản lý chính\r\n\n sách, theo chức năng, nhiệm vụ đề xuất cơ chế, giải pháp lồng ghép nguồn lực\r\n\n thực hiện 21 chương trình có mục tiêu (theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26\r\n\n tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Phê duyệt chủ trương đầu tư các\r\n\n Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020) với Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (theo Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về Phê duyệt chủ trương đầu tư các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày\r\n\n 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển\r\n\n khai Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 về Phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020)\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành chủ trì các chương trình mục tiêu\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017; Quý I/2018\n\n\n\nb)\n\nCác Bộ, ngành chủ trì quản lý chính\r\n\n sách, theo chức năng, nhiệm vụ đề xuất chính sách, giải pháp tác động nhằm\r\n\n nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ xã hội cơ bản\r\n\n theo hướng tiếp cận đa chiều\n\nVăn\r\n\n bản quy phạm pháp luật\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành chủ trì quản lý chính sách\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017; Quý I/2018\n\n\n\n\n\n", + "id": 102852 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102853.json b/contexts/context_102853.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9293e6c74fd8b63b33104204165cca0855cdc782 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102853.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1602-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-buu-chinh-So-Thong-tin-Binh-Dinh-514667.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1602-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-buu-chinh-So-Thong-tin-Binh-Dinh-514667", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1602/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 23 tháng 05 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nBưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 29/TTr-STTTT ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính ban hành mới; 06 thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông theo Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\nthay thế Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2020, Quyết định số\r\n\n4377/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2020 và Quyết định số 3769/QĐ-UBND ngày 11\r\n\ntháng 9 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực Bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT, K9.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\n01\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, 06 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC BƯU CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2022\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BAN HÀNH MỚI (01 TTHC)\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC\n\nThực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nThủ tục hành chính công bố theo Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nSửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông\r\n\n báo hoạt động bưu chính cấp Tỉnh 1.010902.000.00.00.H08\n\nTrong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn\n\nTrả kết quả giải quyết\n\n-\n\nx\n\nKhông\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ.\n\nKhông\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (06 TTHC)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nThủ tục hành chính công bố theo Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n1\n\nCấp\r\n\n giấy phép bưu chính (cấp tỉnh) 1.003659.000.00.00.H08\n\n20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng\r\n\n các quy định của pháp luật\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\n-\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Thời hạn giải quyết,\r\n\n Cách thức thực hiện, Phí, mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\nPhí thẩm định:\n\n-\r\n\n Trường hợp thẩm định cấp phép lần đầu: 10.750.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán, sáp nhập doanh nghiệp:\r\n\n 4.250.000 đồng/lần\n\nThời điểm thu phí: Khi nhận kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ- CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n2\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (cấp tỉnh) 1.003687.000.00.00.H08\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nKhông\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\nPhí thẩm định:\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ nội tỉnh: 2.750.000 đồng/lần\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp thay đổi các nội dung khác trong giấy phép: 750.000 đồng/lần.\n\nThời điểm thu phí: Khi nhận kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n3\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép bưu chính khi hết hạn (cấp tỉnh) 1.003633.000.00.00.H08\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nKhông\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\n-\r\n\n Phí thẩm định: 5.375.000 đồng/lần\n\n-\r\n\n Thời điểm thu phí: Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ- CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số\n\n291/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n4\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp tỉnh)\r\n\n 1.004379.000.00.00.H08\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nKhông\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\n-\r\n\n Phí thẩm định: 500.000 đồng/lần\n\n-\r\n\n Thời điểm thu phí: Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số\n\n291/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n5\n\nCấp\r\n\n lại văn bản xác nhận thông báo khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp\r\n\n tỉnh) 1.005442.000.00.00.H08\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nTrả kết quả giải quyết\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Phí, Căn cứ pháp lý\n\n-\r\n\n Phí thẩm định: Đối với trường hợp cấp lại Văn bản xác nhận thông báo\r\n\n hoạt động bưu chính nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:\r\n\n 500.000 đồng/lần.\n\nĐối\r\n\n với trường hợp cấp lại Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được\r\n\n thành lập theo pháp luật Việt Nam khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:\r\n\n 500.000 đồng/lần.\n\n- Thời điểm thu phí: Tại thời\r\n\n điểm nhận hồ sơ\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n6\n\nCấp\r\n\n văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (cấp tỉnh)\r\n\n 1.004470.000.00.00.H08\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nTrả kết quả giải quyết\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Phí, Căn cứ pháp lý\n\nPhí thẩm định:\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp tự cung ứng dịch vụ phạm vi nội tỉnh: 1.250.000 đồng.\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng\r\n\n dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán, sáp nhập\r\n\n doanh nghiệp: 1.250.000 đồng/lần.\n\nThời điểm thu phí: Tại thời\r\n\n điểm nhận hồ sơ\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ- CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Quyết định số 3618/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\n thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bưu chính,\r\n\n viễn thông và internet thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định\n\nKhông\n\n\n\n", + "id": 102853 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102854.json b/contexts/context_102854.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7eefa0efded69a1e4a662a7cf222c12be3726c2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102854.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-dinh-16-2021-ND-CP-thu-nop-quan-ly-su-dung-chi-phi-hoa-giai-doi-thoai-tai-Toa-an-466611.aspx", + "name": "Nghi-dinh-16-2021-ND-CP-thu-nop-quan-ly-su-dung-chi-phi-hoa-giai-doi-thoai-tai-Toa-an-466611", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 16/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT MỨC THU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU, NỘP, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN VÀ THÙ LAO HÒA GIẢI VIÊN TẠI TÒA ÁN\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 16 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thù lao Hòa giải viên tại Tòa án theo quy định tại điểm k khoản 1 4 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tòa án nhân dân, Hòa giải viên tại Tòa án (sau đây gọi tắt là Hòa giải viên) và các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 3. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm:\na) Chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải);\nb) Các chi phí quy định tại khoản 2 Nghị định này.\n2. Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây:\na) Chi phí khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh;\nb) Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản;\nc) Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.\n\nĐiều 4. Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.\n2. Mức thu để chi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này xác định như sau:\na) Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nb) Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.\n\nĐiều 5. Nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này theo tỷ lệ do các bên thỏa thuận.\n2. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này với tỷ lệ như nhau.\n\nĐiều 6. Cơ quan thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\nTòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 7. Trình tự, thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải thông báo cho các bên tham gia hòa giải tại Tòa án đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này trước ít nhất 01 ngày diễn ra phiên hòa giải đầu tiên.\n2. Khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại đề nghị Hòa giải viên tiến hành các hoạt động làm phát sinh các khoản chi phí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này: Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định này để xác định mức thu và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp tạm ứng chi phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Nghị định này trước khi tiến hành các hoạt động đó.\n3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại các thông tin sau:\na) Số tiền tạm nộp, thời gian và hình thức nộp;\nb) Hình thức nộp gồm: nộp vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc nộp tiền mặt tại Tòa án.\n\nĐiều 8. Xử lý tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Các khoản thu tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 Nghị định này. Trường hợp sau khi chi trả chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định nếu còn dư kinh tham gia hòa giải, đối thoại nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này được sử dụng để chi trả các khoản phí thì các bên tham gia hòa giải, đối thoại được nhận phần kinh phí còn lại tương ứng với tỷ lệ chi phí do các bên đã nộp; trường hợp thiếu kinh phí thì các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tương ứng với tỷ lệ quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n2. Đối với vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm:\na) Tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành;\nb) Tiến hành chi trả phần kinh phí còn dư hoặc thu bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.\n3. Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu sau khi chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Thông báo của Tòa án phải bao gồm thời gian; địa điểm; hình thức chi trả phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu.\n\nĐiều 9. Thù lao Hòa giải viên\n1. Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n2. Mức thù lao của Hòa giải viên:\na) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc;\nb) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc;\nTòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 2 Nghị định này căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại.\nc) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc.\n3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 10. Quản lý và sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Các khoản thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này được sử dụng để chi trả các khoản chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 Nghị định này; không được sử dụng cho các mục đích, nhiệm vụ chi khác.\n2. Tòa án nhân dân nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án khi tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải thực hiện việc sử dụng chứng từ kế toán; mở sổ ghi chép đầy đủ các khoản thu, chi phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định hiện hành của chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; chịu trách nhiệm việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo đúng quy định.\n\nĐiều 11. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n2. Chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án có hiệu lực thi hành.\n3. Tòa án nhân dân các cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc", + "id": 102854 +} diff --git a/contexts/context_102855.json b/contexts/context_102855.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..923cf9dcf174f150f979b8da764ad3b051fedd51 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102855.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-12-2022-NQ-HDND-muc-qua-tang-chuc-tho-nguoi-cao-tuoi-Thua-Thien-Hue-526230.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2022-NQ-HDND-muc-qua-tang-chuc-tho-nguoi-cao-tuoi-Thua-Thien-Hue-526230", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2022/NQ-HĐND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 14 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nchăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại\r\n\nnơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;\n\nXét Tờ trình số 6037/TTr-UBND ngày\r\n\n14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức\r\n\nquà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức quà tặng chúc\r\n\nthọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung\r\n\nchủ yếu như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Người cao tuổi thọ ở tuổi 70, 75,\r\n\n80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nb) Các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác chúc\r\n\nthọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế.\n\n2. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ\r\n\nngười cao tuổi\n\na) Người cao tuổi thọ 70 tuổi, 75\r\n\ntuổi: 400.000 đồng/người.\n\nb) Người cao tuổi thọ 80 tuổi, 85\r\n\ntuổi: 500.000 đồng/người.\n\nc) Người cao tuổi thọ 90 tuổi:\r\n\n600.000 đồng/người và 5 mét vải lụa.\n\nd) Người cao tuổi thọ 95 tuổi:\r\n\n700.000 đồng/người và 5 mét vải lụa.\n\nđ) Người cao tuổi thọ 100 tuổi:\r\n\n1.000.000 đồng/người và 5 mét vải lụa.\n\ne) Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi\r\n\nhàng năm được tặng 1.000.000 đồng/người.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí chúc thọ và tặng quà\r\n\nngười cao tuổi thọ 90 tuổi và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Kinh phí chúc thọ và tặng quà\r\n\nngười cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự\r\n\ntoán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện để bố trí cho cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết;\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết theo quy định pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7\r\n\nnăm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBTV Quốc Hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ: LĐ,TB&XH; Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP Huế;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, LT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Trường Lưu\n\n", + "id": 102855 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102856.json b/contexts/context_102856.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed922e245df6850732cca8a1b30f33ef06575039 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102856.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-43-2015-TT-BCT-ty-le-hao-hut-xang-dau-trong-hoat-dong-kinh-doanh-xang-dau-284265.aspx", + "name": "Thong-tu-43-2015-TT-BCT-ty-le-hao-hut-xang-dau-trong-hoat-dong-kinh-doanh-xang-dau-284265", + "passage": "BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2015/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ\r\n\nHAO HỤT XĂNG DẦU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư\r\n\nquy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định tỷ\r\n\nlệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu bao gồm: xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu; pha chế; phân phối\r\n\nxăng dầu tại thị trường trong nước; tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối\r\n\nvới thương nhân theo quy định của Luật Thương mại kinh doanh xăng dầu tại thị\r\n\ntrường Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh\r\n\nxăng dầu.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. Hao hụt xăng dầu là sự\r\n\nthiếu hụt xăng dầu về số lượng do bay hơi tự nhiên, bám dính; ảnh hưởng của các\r\n\nyếu tố về công nghệ, kỹ thuật trong quá trình giao nhận, nhập, xuất, tồn chứa,\r\n\nxúc rửa bể và phương tiện vận chuyển, pha chế, vận chuyển, chuyển tải, bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n2. Tồn chứa xăng dầu ngắn\r\n\nngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho, bể chứa xăng dầu có ít nhất một lần xuất,\r\n\nnhập xăng dầu trong tháng.\n\n3. Tồn chứa xăng dầu dài\r\n\nngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho, bể chứa xăng dầu không có hoạt động xuất,\r\n\nnhập xăng dầu trong tháng.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản\r\n\nlý tỷ lệ hao hụt xăng dầu\n\n1. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\nquy định tại Thông tư này là tỷ lệ hao hụt xăng dầu tối đa.\n\n2. Hao hụt xăng dầu được quản\r\n\nlý, tổ chức, hạch toán, quyết toán đối với từng sản phẩm xăng khoáng RON95,\r\n\nRON92, xăng sinh học E5, E10, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa (KO), nhiên liệu\r\n\nbay JET A-1, dầu điêzen (DO 0,05% S), (DO 0,25% S), nhiên liệu đốt lò (FO).\n\n3. Số lượng và giá trị hao hụt\r\n\ncủa các sản phẩm không được bù trừ lẫn nhau trong một kỳ quyết toán. Riêng đối\r\n\nvới xăng dầu được bơm chuyển trên cùng một hệ thống đường ống công nghệ, phần sản\r\n\nphẩm lẫn được bù trừ về số lượng.\n\n4. Trường hợp xảy ra hao hụt\r\n\nbất thường lớn hơn quy định tỷ lệ hao hụt tại Thông tư này, thương nhân kinh\r\n\ndoanh xăng dầu có trách nhiệm xác định nguyên nhân gây ra hao hụt và có biện\r\n\npháp xử lý kịp thời để ngăn chặn và giảm thiểu tới mức thấp nhất các tổn thất\r\n\ncó thể xảy ra.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc xác định\r\n\nhao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu\n\n1. Hao hụt xăng dầu trong hoạt\r\n\nđộng kinh doanh xăng dầu được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là tổng\r\n\nhao hụt xăng dầu của các công đoạn mà hoạt động kinh doanh xăng dầu đó thực hiện.\n\n2. Lượng xăng dầu để xác định\r\n\ntỷ lệ hao hụt xăng dầu được quy định cụ thể như sau:\n\na) Đối với xăng khoáng, xăng\r\n\nsinh học, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa, dầu điêzen quy đổi về điều kiện tiêu\r\n\nchuẩn (nhiệt độ: 15oC; áp suất: 101,325 kPa và tính theo hệ thống chuẩn đo lường\r\n\nquốc gia); riêng trường hợp xuất bán tại cột đo xăng dầu của cửa hàng bán lẻ\r\n\nxăng dầu đơn vị tính là lít thực tế;\n\nb) Đối với nhiên liệu đốt lò\r\n\n(FO) các loại đơn vị tính là khối lượng (kg).\n\n3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu của\r\n\ncác công đoạn và tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu được xác định theo quy định tại\r\n\ncác Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư này.\n\n4. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu được\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá và điều chỉnh phù hợp\r\n\nvới thực trạng trang thiết bị công nghệ, trình độ, yêu cầu quản lý và cơ chế\r\n\nkinh doanh xăng dầu trong từng thời kỳ.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn nhập\n\n1. Hao hụt xăng dầu công đoạn\r\n\nnhập là hiệu số của lượng xăng dầu tại thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận\r\n\nchuyển hoặc bể chứa trước khi nhập trừ đi lượng xăng dầu thực tế nhận được tại\r\n\nbể.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn nhập được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với\r\n\nlượng xăng dầu tại thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển hoặc bể chứa\r\n\ntrước khi nhập. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn nhập quy định tại Phụ lục 1\r\n\nThông tư này.\n\n3. Chiều dài đường ống nhập\r\n\ntừ phương tiện vận chuyển, bể chứa đến bể nhập lớn hơn 02 (hai) km thì hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn nhập được cộng thêm hao hụt vận chuyển bằng đường ống theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nĐiều 6. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn xuất\n\n1. Hao hụt xăng dầu công đoạn\r\n\nxuất là hiệu số của lượng xăng dầu xuất đi tại bể xuất trừ đi lượng nhận tại\r\n\nthiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn xuất cho phương tiện bằng đường thủy, đường bộ và đường sắt được tính\r\n\nbằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu xuất qua đồng\r\n\nhồ xăng dầu. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn xuất được quy định tại Phụ lục 2\r\n\nThông tư này.\n\n3. Chiều dài đường ống xuất\r\n\ntừ bể xuất đến đồng hồ; từ đồng hồ đến phương tiện vận chuyển lớn hơn 02 (hai)\r\n\nkm thì hao hụt xăng dầu công đoạn xuất được cộng thêm hao hụt vận chuyển đường ống\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nĐiều 7. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn tồn chứa\n\n1. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa ngắn ngày\n\na) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu tồn\r\n\nchứa ngắn ngày áp dụng đối với bể có hoạt động xuất, nhập xăng dầu ít nhất một\r\n\nlần trong tháng. Lượng xăng dầu tồn chứa để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu bằng\r\n\ntrung bình cộng của lượng xăng dầu tồn chứa được xác định ít nhất trong bốn\r\n\nngày của tháng là ngày thứ 01, ngày thứ 10, ngày thứ 20 và ngày cuối cùng\r\n\ntháng;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa ngắn ngày được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu\r\n\nhao hụt so với lượng xăng dầu tồn chứa. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong tồn chứa\r\n\nngắn ngày quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa dài ngày\n\na) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu tồn\r\n\nchứa dài ngày áp dụng đối với bể trong tháng không có hoạt động xuất, nhập xăng\r\n\ndầu. Lượng xăng dầu tồn chứa để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu là lượng xăng dầu\r\n\ntồn chứa ngày thứ 01 của tháng;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa dài ngày được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao\r\n\nhụt so với lượng xăng dầu tồn chứa ngày thứ 01 của tháng. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ntrong tồn chứa dài ngày quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.\n\nĐiều 8. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu trong công đoạn xúc rửa\n\n1. Hao hụt xăng dầu trong\r\n\ncông đoạn xúc rửa bể chứa, phương tiện vận chuyển là lượng xăng dầu do bay hơi,\r\n\nbám dính vào thành bể chứa, phương tiện vận chuyển không bao gồm lượng xăng dầu\r\n\nlẫn vào bùn cặn ở đáy thiết bị chứa, phương tiện vận chuyển khi xúc rửa không sử\r\n\ndụng được.\n\n2. Hao hụt xăng dầu lẫn vào\r\n\nbùn cặn ở đáy thiết bị chứa, phương tiện vận chuyển khi xúc rửa không sử dụng\r\n\nđược do thương nhân kinh doanh xăng dầu tổ chức xác định theo thực tế.\n\n3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ntrong công đoạn xúc rửa được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt\r\n\nso với dung tích bể chứa, phương tiện vận chuyển cần xúc rửa. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu trong công đoạn xúc rửa quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này.\n\nĐiều 9. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu trong công đoạn pha chế\n\n1. Hao hụt xăng dầu trong\r\n\ncông đoạn pha chế là hiệu số của tổng lượng các thành phần pha chế đầu vào trừ\r\n\nđi lượng thành phẩm xăng dầu đầu ra.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong\r\n\ncông đoạn pha chế được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với\r\n\ntổng lượng các thành phần pha chế đầu vào. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong công đoạn\r\n\npha chế quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này.\n\nĐiều 10. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu vận chuyển\n\n1. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển đường thủy, đường bộ, đường sắt\n\na) Hao hụt xăng dầu vận chuyển\r\n\nbằng đường thủy, đường bộ, đường sắt là hiệu số giữa lượng xăng dầu xác định tại\r\n\nphương tiện nơi xuất xăng dầu và lượng xăng dầu xác định tại phương tiện nơi nhận\r\n\nxăng dầu;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt được tính bằng phần trăm (%) của lượng\r\n\nxăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu xác định tại phương tiện nơi xuất xăng dầu\r\n\nnhưng không lớn hơn tỷ lệ hao hụt tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\n\nc) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt quy định tại khoản 1, 2 Phụ lục 6\r\n\nThông tư này.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống\n\na) Hao hụt xăng dầu vận chuyển\r\n\nbằng đường ống được xác định cho quá trình bơm chuyển xăng dầu từ bể xuất đến bể\r\n\nnhận trên tuyến ống cứng bằng thép, có đường kính trong từ 145 mm trở lên. Hao\r\n\nhụt xăng dầu vận chuyển bằng đường ống là tổng lượng hao hụt xăng dầu tồn chứa\r\n\ntrong đường ống và hao hụt xăng dầu vận chuyển;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt\r\n\nso với lượng xăng dầu từ bể xuất;\n\nc) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống trường hợp có hoạt động vận chuyển ít nhất 01 lần trong\r\n\nthời gian 05 ngày quy định tại khoản 3 Phụ lục 6 Thông tư này;\n\nd) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống trường hợp không có hoạt động vận chuyển trong thời gian\r\n\nlớn hơn 05 ngày được cộng thêm hao hụt tồn chứa trong đường ống. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu tồn chứa trong đường ống được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu\r\n\nhao hụt tồn chứa trong đường ống so với lượng xăng dầu tồn chứa trong đường ống.\r\n\nTỷ lệ hao hụt tồn chứa trong đường ống quy định tại khoản 4 Phụ lục 6 Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 11. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn chuyển tải\n\n1. Hao hụt xăng dầu công đoạn\r\n\nchuyển tải là hiệu số của lượng xăng dầu chuyển tải từ tàu mẹ trừ đi lượng xăng\r\n\ndầu nhận tại tàu con.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn chuyển tải được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so\r\n\nvới lượng xăng dầu chuyển tải từ tàu mẹ. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn chuyển\r\n\ntải quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này.\n\nĐiều 12. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu\n\n1. Hao hụt xăng dầu tại cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu là tổng lượng hao hụt xăng dầu của các công đoạn nhập, xuất,\r\n\ntồn chứa và xúc rửa.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncác công đoạn nhập, tồn chứa và xúc rửa được quy định tại các Điều 5, 7, 8\r\n\nThông tư này. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn xuất quy định tại Phụ lục 8\r\n\nThông tư này.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị\n\n1. Vụ Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì hướng dẫn áp dụng\r\n\nquy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu, nghiên cứu\r\n\nđề nghị sửa đổi, xây dựng tỷ lệ hao hụt xăng dầu phù hợp với điều kiện cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật, trình độ và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.\n\n2. Vụ Thị trường trong nước \n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này trong công tác quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh xăng dầu tại thị trường trong nước.\n\n3. Cục Xuất nhập khẩu\n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này trong công tác quản lý hoạt động\r\n\nnhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân kinh doanh xăng dầu\n\n1. Tổ chức quản lý hao hụt\r\n\nxăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu; xây dựng, ban hành quy định cụ thể\r\n\nvề tỷ lệ hao hụt xăng dầu nhưng không được cao hơn tỷ lệ hao hụt quy định tại\r\n\nThông tư này; xây dựng, ban hành quy định về hao hụt xăng dầu trong các hoạt động\r\n\nkinh doanh xăng dầu và tự chịu trách nhiệm về hao hụt xăng dầu trong các hoạt động\r\n\nkinh doanh xăng dầu của mình.\n\n2. Thống kê lượng hao hụt\r\n\nxăng dầu hằng năm báo cáo về Bộ Công Thương (thông qua Vụ Thị trường trong nước)\r\n\nđể phục vụ quản lý nhà nước về hao hụt xăng dầu.\n\n3. Chấp hành các yêu cầu quản\r\n\nlý nhà nước có liên quan đến tỷ lệ hao hụt xăng dầu quy định tại Thông tư này.\n\n4. Tổ chức hạch toán chi phí\r\n\nkinh doanh định mức theo tỷ lệ hao hụt kinh doanh xăng dầu được quy định tại\r\n\nThông tư này; tổ chức khảo sát, nghiên cứu, đánh giá hao hụt xăng dầu, kiến nghị\r\n\nBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các nội dung chưa phù hợp nếu có.\n\nĐiều 15. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.\n\nThông tư này thay thế Quyết\r\n\nđịnh 758/VT-QĐ ngày 15 tháng 4 năm 1986 của Bộ trưởng Bộ Vật tư (nay là Bộ Công\r\n\nThương) về việc ban hành định mức tạm thời về hao hụt xăng, dầu trong các khâu\r\n\ncông tác xuất, nhập, vận chuyển và tồn chứa.\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\nThông tư này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc tổ chức, cá nhân kịp thời phản\r\n\nánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nCao Quốc Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN NHẬP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nPhương tiện nhập\n\nHao hụt nhập (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,52\n\n0,40\n\n0,29\n\n0,14\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,52\n\n0,40\n\n0,29\n\n0,14\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,48\n\n0,36\n\n0,25\n\n0,12\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,38\n\n0,32\n\n0,15\n\n0,10\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,38\n\n0,28\n\n0,12\n\n0,08\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,38\n\n0,28\n\n0,12\n\n0,05\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN XUẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\n1. Đối với xuất cho\r\n\nphương tiện đường thủy:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xuất (%)\n\nBể - Đồng hồ\n\nĐồng hồ - Phương tiện\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,17\n\n0,11\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,15\n\n0,10\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,14\n\n0,09\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,12\n\n0,08\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,10\n\n0,07\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,08\n\n0,06\n\n2. Đối với xuất cho\r\n\nphương tiện đường bộ và đường sắt:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xuất (%)\n\nBể - Đồng hồ\n\nĐồng hồ - Phương tiện\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,17\n\n0,06\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,15\n\n0,05\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,14\n\n0,04\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,12\n\n0,04\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,10\n\n0,03\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,08\n\n0,03\n\nGhi chú: Trường hợp đồng\r\n\nhồ bị hỏng, tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn xuất được xác định bằng tỷ lệ hao\r\n\nhụt xăng dầu tương ứng cột “Bể - Đồng hồ” nhân với hệ số 1,1.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN TỒN CHỨA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\n1. Đối với tồn chứa ngắn\r\n\nngày:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt tồn chứa ngắn ngày (%)\n\nBể ngầm, bể trong hang, kho nổi/ tàu dầu, xà lan\n\nBể ngoài trời\n\nTrụ đứng\n\nTrụ nằm\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10:\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,110\n\n\n\n0,130\n\n0,170\n\n\n\n-\n\n0,220\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,110\n\n0,170\n\n0,220\n\n3\n\nXăng khoáng các loại:\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,100\n\n\n\n0,120\n\n0,150\n\n\n\n-\n\n0,200\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,012\n\n0,020\n\n0,025\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,010\n\n\n\n0,008\n\n0,015\n\n\n\n-\n\n0,020\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\n2. Đối với tồn chứa dài\r\n\nngày:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt tồn chứa dài ngày (%/tháng)\n\nBể ngầm, bể trong hang\n\nKho nổi/ tàu dầu, xà lan\n\nBể ngoài trời\n\nTrụ đứng\n\nTrụ nằm\n\n1\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n-\n\n-\n\n0,120\n\n0,150\n\n2\n\nXăng khoáng các loại:\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,050\n\n\n\n-\n\n0,07\n\n\n\n0,100\n\n0,120\n\n\n\n-\n\n0,150\n\n3\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,006\n\n0,010\n\n0,014\n\n0,017\n\n4\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,005\n\n0,008\n\n0,012\n\n0,015\n\n5\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại \n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN XÚC RỬA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xúc rửa (%)\n\nBể trụ đứng, tàu, xà lan\n\nBể trụ nằm, xitéc đường sắt, xitéc ôtô\n\n1\n\nXăng khoáng các loại, xăng\r\n\n sinh học E5, E10, E100\n\n0,010\n\n0,10\n\n2\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,008\n\n0,08\n\n3\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,007\n\n0,07\n\n4\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,012\n\n0,12\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN PHA CHẾ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt pha chế (%)\n\nPha chế bằng phương pháp bơm chuyển xăng dầu giữa các bể\n\nPha chế bằng phương pháp khuấy trộn\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,15\n\n0,18\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,15\n\n-\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,14\n\n0,16\n\n4\n\nDầu hoả KO, nhiên liệu bay\r\n\n JET A-1\n\n0,10\n\n0,12\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,10\n\n0,12\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò các loại\r\n\n (FO)\n\n0,10\n\n0,12\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN VẬN CHUYỂN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\n1. Đối với vận chuyển bằng\r\n\nđường thủy:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt vận chuyển (%/100 km)\n\nTỷ lệ hao hụt tối đa (%)\n\nĐến 300 km\n\nTừ 300 đến 600 km\n\nTrên 600 km\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,033\n\n0,023\n\n0,013\n\n0,28\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,033\n\n0,023\n\n0,013\n\n0,28\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,030\n\n0,021\n\n0,012\n\n0,25\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,022\n\n0,015\n\n0,009\n\n0,20\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,020\n\n0,014\n\n0,008\n\n0,18\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,011\n\n0,008\n\n0,004\n\n0,10\n\nGhi chú: Ví dụ về tỷ\r\n\nlệ hao hụt vận chuyển một cung đường lớn hơn 600 km được xác định bằng tổng tỷ\r\n\nlệ hao hụt của 300 km đầu tiên tương ứng cột “Đến 300 km”, 300 km tiếp tương ứng\r\n\ncột “Từ 300 đến 600 km”, đoạn đường cuối cùng tương ứng cột “Trên 600 km”.\n\n2. Đối với vận chuyển bằng\r\n\nđường bộ, đường sắt:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nĐường bộ\n\nĐường sắt\n\nTỷ lệ hao hụt (%/100 km)\n\nTỷ lệ hao hụt tối đa (%)\n\nTỷ lệ hao hụt (%/100 km)\n\nTỷ lệ hao hụt tối đa (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,071\n\n0,150\n\n0,045\n\n0,150\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,071\n\n0,150\n\n0,045\n\n0,150\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,065\n\n0,140\n\n0,042\n\n0,150\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,040\n\n0,090\n\n0,025\n\n0,090\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,035\n\n0,080\n\n0,022\n\n0,080\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,011\n\n0,025\n\n0,011\n\n0,035\n\n3. Đối với vận chuyển bằng\r\n\nđường ống:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt đường ống (%/100km)\n\nHao hụt đường ống tối đa (%)\n\n1\n\nXăng khoáng các loại, xăng\r\n\n sinh học E5, E10, etanol E100\n\n0,15\n\n0,28\n\n2\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1, dầu điêzen (DO) các\n\n0,10\n\n0,20\n\n4. Đối với hao hụt tồn chứa\r\n\ntrong đường ống:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt tồn chứa trong đường ống (%/ngày)\n\n1\n\nXăng khoáng các loại, xăng\r\n\n sinh học E5, E10, etanol E100\n\n0,012\n\n2\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1, dầu điêzen (DO) các loại\n\n0,004\n\n\n\nPHỤ LỤC 7\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN CHUYỂN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt chuyển tải (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,35\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,35\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,34\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,30\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,27\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,27\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN XUẤT TẠI CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xuất (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,11\n\n2\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,10\n\n3\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,08\n\n4\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,06\n\n", + "id": 102856 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102857.json b/contexts/context_102857.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd96aabc7adac1df6fd90d8b9b4f721abf32fd3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102857.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-viec-tron-thue-lau-cac-loai-thue-giua-Viet-Nam-Ucraina-207207.aspx", + "name": "Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-viec-tron-thue-lau-cac-loai-thue-giua-Viet-Nam-Ucraina-2", + "passage": "HIỆP ĐỊNH\nGIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC UCRAINA VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ VÀO TÀI SẢN\nChính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Ucraina,\nMong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn thuế lậu đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản,\nĐã thỏa thuận dưới đây:\nĐIỀU 1. PHẠM VI ÁP DỤNG\nHiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.\nĐIỀU 2. CÁC LOẠI THUẾ BAO GỒM TRONG HIỆP ĐỊNH\n1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền địa phương Nước dó, đánh vào thu nhập và vào tài sản bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.\n2. Tất cả loại thuế thu trên tổng thu nhập, tổng tài sản hoặc những phần của thu nhập hay tài sản bao gồm cả các khoản thuế đối với lợi nhuận từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do xí nghiệp chi trả cũng như các loại thuế đánh trên phần giá trị tài sản tăng thêm đều được coi là thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản.\n3. Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:\na. tại Việt Nam:\n(i) thuế thu nhập cá nhân; (ii) thuế lợi tức; và (iii) thuế chuyển nhượng lợi nhuận ra nước ngoài;\n(dưới đây được gọi là “thuế Việt Nam”);\nb. tại Ucraina:\n(i) thuế thu nhập cá nhân; (ii) thuế đánh vào lợi tức (thu nhập);\n(dưới đây được gọi là “thuế Ucraina”).\n4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bản giống như các loại thuế trên được ban hành sau này ký Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong các luật thuế của từng Nước.\nĐIỀU 3. CÁC ĐỊNH NGHĨA CHUNG\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác:\na. từ “Việt Nam” có nghĩa là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, từ này có nghĩa là toàn bộ lãnh thổ quốc gia Việt Nam, kể cả lãnh hải Việt Nam và mọi vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên thiên của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên;\nb. từ “Ucraina”, khi dùng theo nghĩa địa lý, có nghĩa là lãnh thổ Nước Ucraina, thềm lục địa của Ucraina và vùng đặc quyền kinh tế (vùng biển) của Ucraina, bao gồm bất kỳ lãnh thổ nào bên ngoài lãnh hải Ucraina, mà theo luật quốc tế, được xác định hoặc có thể được xác định, phù hợp với luật của Ucraina, là vùng lãnh thổ mà ở đó quyền của Ucraina về đáy biển và các tài nguyên thiên thiên có hiệu lực;\nc. thuật ngữ “Nước ký kết” và “Nước ký kết kia” có nghĩa là Việt Nam hay Ucraina tùy theo ngữ cảnh đòi hỏi;\nd. thuật ngữ “đối tượng” bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nhiều đối tượng;\ne. thuật ngữ “công ty” để chỉ các tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;\nf. thuật ngữ “xí nghiệp của một Nước ký kết” và “xí nghiệp của một Nước ký kết kia” theo thứ tự có nghĩa là một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;\ng. thuật ngữ “các đối tượng mang quốc tịch” có nghĩa là:\n(i) trong trường hợp đối với Việt Nam, là bất kỳ cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hay bất kỳ pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại Việt Nam; (ii) trong trường hợp đối với Ucraina là bất kỳ cá nhân nào mang quốc tịch Ucraina hay bất kỳ pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội nào có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại Ucraina;\nh. thuật ngữ “vận tải quốc tế” có nghĩa là bất cứ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành, trừ trường hợp khi chiếc tàu thủy hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và\ni. thuật ngữ “nhà chức trách có thẩm quyền” có nghĩa:\n(i) trong trường hợp đối với Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; và (ii) trong trường hợp đối với Ucraina, Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ Tài chính.\n2. Trong khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này, mọi thuật ngữ chưa được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ có nghĩa theo như định nghĩa trong luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.\nĐIỀU 4. ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự. Nhưng thuật ngữ này không bao gồm đối tượng chỉ chịu thuế tại Nước này đối với khoản thu nhập phát sinh từ các nguồn tại Nước này hay đối với tài sản đặt tại Nước này.\n2. Trường hợp theo những quy định tại khoản 1 Điều này, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:\na. cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà tại đó cá nhân đó có nhà ở thường trú. Nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);\nb. nếu như không thể xác định được Nước nơi cá nhân đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó thường sống;\nc. nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai Nước hay không sống thường xuyên ở Nước nào, cá nhan đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch;\nd. nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hay không mang quốc tịch của Nước nào, các nhà trức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thỏa thuận chung.\n3. Trường hợp do những quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, lúc đó, thân phận đối tượng đó sẽ được xác định như sau:\na. đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước nơi đang đóng trụ sở đăng ký của đối tượng đó.\nb. nếu đối tượng trên có trụ sở đăng ký ở cả hai Nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước nơi đóng trụ sở điều hành thực tế.\nĐIỀU 5. CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.\n2. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” chủ yếu bao gồm:\na. trụ sở điều hành;\nb. chi nhánh;\nc. văn phòng;\nd. nhà máy;\ne. xưởng;\nf. mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên nào khác; và\ng. kho hàng hóa hay những địa điểm được sử dụng làm nơi tiêu thụ hàng hóa; và\nh. công trình lắp đặt hay kết cấu được sử dụng cho mục đích thăm dò tài nguyên thiên nhiên.\n3. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” cũng bao gồm:\na. địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp ráp hoặc lắp đặt hay các hoạt động giám sát liên quan đến các công trình, địa điểm trên, nhưng chỉ khi địa điểm, công trình hay các hoạt động đó kéo dài trong giai đoạn trên sáu tháng;\nb. việc cung cấp các dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn do một xí nghiệp thông qua các nhân viên hay cá nhân khác được xí nghiệp giao thực hiện các hoạt động trên tại Nước ký kết kia, nhưng chỉ khi các hoạt động mang tính chất nêu trên kéo dài (trong cùng một dự án hay một dự án liên quan) tại một Nước trong một giai đoạn hay nhiều giai đoạn gộp lại hơn 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng.\n4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm:\na. việc sử dụng các phương tiện riêng cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hóa hay tài sản của xí nghiệp;\nb. việc duy trì kho hàng hóa hoặc tài sản của xí nghiệp với mục đích lưu kho hoặc trưng bày;\nc. việc duy trì kho hàng hóa hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích để cho xí nghiệp khác gia công;\nd. việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hóa hoặc tài sản để thu thập thông tin cho xí nghiệp;\ne. việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác có tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ cho xí nghiệp;\nf. việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ để cho bất kỳ sự kết hợp nào của các hoạt động nêu từ điểm (a) tới điểm (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cố định từ sự kết hợp trên mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ.\n5. Mặc dù có những quy định tại Khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh tại khoản 6 – hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một xí nghiệp của Nước ký kết kia, xí nghiệp đó sẽ được coi là cơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với các hoạt động mà đối tượng trên thực hiện cho xí nghiệp, nếu đối tượng đó:\na. có và thường xuyên thực hiện Nước đó thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng đó chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định thì sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó; hay\nb. không có thẩm quyền nêu trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một kho hàng hóa hay tài sản, qua đó đối tượng này thường xuyên giao hàng hóa hay tài sản thay mặt cho xí nghiệp.\n6. Một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ không được coi là có cơ sở thường trú ở Nước ký kết kia nếu xí nghiệp đó chỉ thực hiện kinh doanh tại Nước đó thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này chỉ hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của họ. Tuy nhiên, khi các hoạt động của đại lý đó được dành toàn bộ hay hầu như toàn bộ hoạt động đại diện cho xí nghiệp đó, đại lý đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo nội dung của khoản này.\n7. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc đang tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hay dưới hình thức khác) sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.\nĐIỀU 6. THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN\n1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) nằm tại Nước ký kết kia thì có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Thuật ngữ “bất động sản” sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có tài sản. Trong mọi trường hợp, thuật ngữ sẽ bao gồm cả tài sản đi liền với bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền áp dụng theo các quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán thay đổi hay cố định trả cho việc khai thác hay quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thủy và máy bay sẽ không được coi là bất động sản.\n3. Những quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê hay sử dụng các loại bất động sản dưới bất kỳ hình thức nào khác.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 3 Điều này cũng sẽ áp dụng cho thu nhập từ bất động sản của một xí nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập.\nĐIỀU 7. LỢI TỨC KINH DOANH\n1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.\n2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một xí nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước kia thì tại mỗi nước Nước ký kết sẽ có những khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở đó có thể thu được, nếu đó là một xí nghiệp riêng, tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động tương tự trong cùng những điều kiện như nhau hay tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với xí nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.\n3. Trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ được phép khấu trừ tất cả các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cơ sở thường trú đó bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung, cho dù chi phí đó phát sinh tại Nước nơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Tuy nhiên, sẽ không cho phép trừ các chi phí bất kỳ các khoản tiền nào, nếu có, do cơ sở thường trú trả cho (trừ các khoản thanh toán các chi phí thực tế) trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay bất kỳ khoản thanh toán nào tương tự để sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho cơ sở thường trú vay, trừ trường hợp tiền lãi của tổ chức ngân hàng. Cũng tương tự, trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú sẽ không tính đến các khoản tiền (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp, dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay các khoản thanh toán tương tự để sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp vay, trừ trường hợp tiền lãi của tổ chức ngân hàng.\n4. Trường hợp tại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi tức được phân bổ cho một cơ sở thường trú trên cơ sở phân chia tổng các khoản lợi tức của xí nghiệp thành những phần khác nhau, không có nội dung nào tại khoản 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác định lợi tức chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ trên; tuy nhiên, phương pháp phân chia được chấp nhận sẽ có kết quả phù hợp với những nguyên tắc nêu tại Điều này.\n5. Sẽ không có một khoảng lợi tức nào được phân bổ cho một cơ sở thường trú nếu cơ sở thường trú đó chỉ đơn thuần mua hàng hóa hay tài sản cho xí nghiệp.\n6. Theo nội dung các khoản trên, các khoản lợi tức thu được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để xác định theo phương pháp khác.\n7. Khi lợi tức bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi những quy định tại Điều này.\nĐIỀU 8. VẬN TẢI BIỂN VÀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG\n1. Lợi tức do một xí nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thủy hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.\n2. Theo nội dung của Điều này, lợi tức thu được từ hoạt động của tàu thủy hay máy bay trong vận tải quốc tế bao gồm:\na. thu nhập từ việc cho thuê tàu thủy hay máy bay trống; và\nb. lợi tức từ việc sử dụng, bảo dưỡng hay cho thuê công-ten-nơ (bao gồm khoang moóc và các thiết bị có liên quan đến vận chuyển công-ten-nơ) được sử dụng để vận chuyển hàng hóa hay tài sản; khi việc cho thuê tàu thủy hoặc máy bay này hay việc sử dụng, bão dưỡng hoặc cho thuê công-ten-nơ này, tùy theo từng trường hợp, có tính chất phụ kèm theo hoạt động của tàu thủy hay máy bay trong vận tải quốc tế.\n3. Theo quy định của khoản 1 Điều này, khi đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lợi tức từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế, lợi tức phân bổ cho đối tượng cư trú đó sẽ bị đánh thuế tại Nước dó.\nĐIỀU 9. NHỮNG XÍ NGHIỆP LIÊN KẾT\n1. Khi:\na. một xí nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của Nước ký kết kết kia, hoặc\nb. các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của một Nước ký kết và vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia, và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ thương mại hay tài chính giữa hai xí nghiệp trên có những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn được một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng.\n2. Khi một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp của Nước đó – và đánh thuế tương ứng – những khoản lợi tức mà xí nghiệp của Nước ký kết kia đã bị đánh thuế ở Nước ký kết kia và những khoản lợi tức được tính như vậy là những khoản lợi tức lẽ ra thuộc về xí nghiệp của Nước ký kết thứ nhất nếu như những điều kiện được đặt ra giữa các xí nghiệp độc lập, khi đó, Nước kia sẽ có một sự điều chỉnh thích hợp đối với số thuế áp dụng tại Nước đó, có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này và các nhà chức trách có có thẩm quyền của hai Nước ký kết, nếu cần thiết, sẽ tham khảo ý kiến của nhau.\n3. Không có quy định nào tại Điều này ảnh hưởng đến việc áp dụng bất kỳ luật nào của một Nước ký kết liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp thuế của một đối tượng, kể cả việc xác định trong các trường hợp các nhà chức trách có thẩm quyền của Nước đó không có đủ thông tin để xác định thu nhập phân bổ cho một xí nghiệp, với điều kiện luật đó sẽ được áp dụng phù hợp với những nguyên tắc của Điều này trong phạm vi áp dụng đó có thể thực hiện được trên thực tế.\nĐIỀU 10. TIỀN LÃI CỔ PHẦN\n1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần.\nKhoản tiền này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với khoản lợi tức dùng để chia lãi cổ phần.\n3. Thuật ngữ “tiền lãi cổ phẩn” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là thu nhập từ cổ phần, hoặc các quyền lợi khác, không kể các khoản nợ, được hưởng lợi tức, cũng như thu nhập từ các quyền lợi công ty khác cùng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theo luật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.\n4. Những quy định tại khoản 1, 2 Điều này sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, hay tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền nắm giữ cổ phần nhờ đó được hưởng tiền lãi cổ phần, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp nêu trên, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14 của Hiệp định này, tùy trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có lợi tức hay thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước ký kết kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp những khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định tại Nước kia, đồng thời Nước ký kết kia cũng không buộc các khoản lợi tức không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi tức không chia của công ty, cho dù những khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi tức không chia bao gồm toàn bộ hay một phần các khoản lợi tức hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.\nĐIỀU 11. LÃI TỪ TIỀN CHO VAY\n1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu người nhận là người thực hưởng các khoản tiền lãi này thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số lãi từ tiền cho vay. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương thức áp dụng giới hạn này bằng thỏa thuận chung.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 2:\na. lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Ucraina sẽ chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu khoản lãi từ tiền cho vay đó được trả cho:\n(i) Chính phủ Việt Nam, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hay một tổ chức hợp pháp của Việt Nam; (ii) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (iii) những tổ chức hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ nước Cộng Hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc của chính quyền bất kỳ chính quyền địa phương nào được thỏa thuận trong từng thời kỳ giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;\nb. lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam sẽ chỉ bị đánh thuế tại Ucraina nếu khoản lãi từ tiền cho vay đó được trả cho:\n(i) Chính phủ nước Ucraina, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hay một tổ chức hợp pháp của Ucraina; (ii) Ngân hàng Quốc gia Ucraina; (iii) những tổ chức hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ Ucraina hoặc của bất kỳ chính quyền địa phương nào được thỏa thuận trong từng thời kỳ giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;\n4. Thuật ngữ “lãi tiền từ cho vay” dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó. Tiền phạt thanh toán chậm sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo nội dung của Điều này.\n5. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không được áp dụng nếu người thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n6. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thương trú hay cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng đó có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.\n7. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay, liên quan đến khoản cho vay có số tiền lãi được trả vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo luật của từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này.\n8. Những quy định của Điều này sẽ không được áp dụng nếu mục đích chính hay một trong những mục đích chính cua bất kỳ đối tượng nào liên quan đến việc tạo lập của chuyển nhượng khoản vay nợ có số tiền lãi phải trả là để lợi dụng quy định tại Điều này thông qua việc tạo lập hay chuyển nhượng khoản vay nợ đó.\nĐIỀU 12. TIỀN BẢN QUYỀN\n1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.\n3. Thuật ngữ “tiền bản quyền” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh ở Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hoặc tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả cho sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định của Điều 7 hoặc Điều 14, tùy theo từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc là đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền bản quyền, là hay không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú và cơ sở cố định đó đóng.\n6. Trường hợp vì mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền, liên quan tới việc sử dụng, quyền hoặc thông tin có số tiền bản quyền được trả, vì bất cứ lý do gì, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả tiền và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này.\n7. Những quy định của Điều này sẽ không được áp dụng nếu mục đích chính hay một trong những mục đích chính của bất kỳ đối tượng nào liên quan đến việc tạo lập hay chuyển nhượng các quyền có tiền bản quyền được trả là để lợi dụng quy định tại Điều này thông qua việc tạo lập hay chuyển nhượng các quyền đó.\nĐIỀU 13. LỢI TỨC TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN\n1. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản được nêu tại khoản 2 Điều 6 có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi có bất động sản đó.\n2. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng cổ phần hay các quyền lợi tương ứng trong một công ty mà tài sản của công ty đó chủ yếu hay toàn bộ bao gồm bất động sản nằm tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n3. Lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập kể cả lợi tức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng với toàn bộ xí nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n4. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng tàu thủy hoặc máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế, các tàu hoạt động trong vận tải đường thủy nội địa hay động sản liên quan đến hoạt động của tàu thủy hay máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi xí nghiệp đó đóng.\n5. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào ngoài những tài sản đã đề cập tới ở những khoản 1, 2, 3 và 4, sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú.\nĐIỀU 14. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP\n1. Thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó trừ khi đối tượng này thường xuyên có mặt ở Nước ký kết kia một cơ sở cố định nhằm mục đích thực hiện các hoạt động này. Nếu đối tượng đó có một cơ sở cố định như vậy, thu nhập có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, những chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phân bổ cho cơ sở cố định đó.\n2. Thuật ngữ “dịch vụ ngành nghề” bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hay giảng dạy mang tính chất độc lập cũng như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, bác sĩ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ và kế toán viên.\nĐIỀU 15. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN PHỤ THUỘC\n1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19 và 20 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:\na. người nhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào bắt đầu hay kết thúc trong năm tài chính liên quan, và\nb. chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú có tại Nước kia, và\nc. số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.\n3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công từ lao động làm trên tàu thủy hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nĐIỀU 16. THÙ LAO CHO GIÁM ĐỐC\nCác khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\nĐIỀU 17. NGHỆ SĨ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN\n1. Mặc dù có những quy định tại Điều 14 và 15, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách như người biểu diễn như diễn viên sân khấu, điện ảnh, phát thanh hay truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Trường hợp thu nhập liên quan đến hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù đã có những quy định tại điều 7, 14 và 15.\n3. Mặc dù có các quy định tại khoản 1 và 2, thu nhập được đề cập trong Điều này sẽ được miễn thuế ở Nước nơi hoạt động của người biểu diễn hay vận động viên hoàn toàn được tài trợ từ quỹ công của Nước ký kết này và Nước ký kết kia hoặc nếu hoạt động này được tiến hành theo hiệp định hợp tác văn hóa giữa hai Nước ký kết.\nĐIỀU 18. TIỀN LƯƠNG HƯU\n1. Thể theo các quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khoản tiền công tương tự khác bao gồm bất kỳ khoản tiền bảo hiểm hàng năm nào được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước mà từ đó những khoản tiền này được trả.\n2. Thuật ngữ “tiền bảo hiểm hàng năm” có nghĩa là một số tiền cố định, được trả định kỳ cho một thể nhân vào một thời điểm nhất định, được trả định kỳ cho một thể nhân vào một thời điểm nhất định trong thời gian sống của đối tượng đó hoặc trong một giai đoạn đã được quy định hay đã được cam kết thể theo nghĩa vụ đóng góp để nhận lại được số tiền hay giá trị bằng tiền toàn bộ hay tương ứng.\nĐIỀU 19. PHỤC VỤ NHÀ NƯỚC\n1.a. Tiền công lao động, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hay chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.\nb. Tuy nhiên, khoản tiền công lao động này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước kia và nếu cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:\n(i) là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc (ii) không trở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.\n2.a. Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết, một cơ quan chính quyền địa phương cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơ quan này lập ra trả cho một cá nhân đối với các công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương tại Nước đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.\nb. Tuy nhiên, những khoản tiền lương hưu đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đối tượng cư trú và là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia.\n3. Các quy định của Điều 15, 16, và 18 sẽ áp dụng đối với các khoản tiền công lao động và lương hưu đối các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc cơ quan chính cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó.\nĐIỀU 20. SINH VIÊN VÀ THỰC TẬP SINH VÀ HỌC SINH HỌC NGHỀ\n1. Những khoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh này ngay trước khi đến một Nước ký kết đã và đang đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước thứ nhất, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.\n2. Mặc dù đã có các quy định tại các Điều 14 và 15, tiền công trả cho các hoạt động dịch vụ của sinh viên hay thực tập sinh thực hiện một Nước ký kết sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó với điều kiện những hoạt động phục vụ đó có liên quan chặt chẽ với hoạt động học tập hay đào tạo của đối tượng đó.\nĐIỀU 21. THU NHẬP KHÁC\n1. Những khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, cho dù phát sinh ở đâu, chưa được đề cập đến tại những điều trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận thu nhập là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hay thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch cụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hay tài sản liên quan đến thu nhập được chi trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định như trên. Trong trường hợp như vậy, những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy trường hợp, sẽ được áp dụng.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, các khoản thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ Nước ký kết kia và chưa được đề cập ở những Điều trước của Hiệp định này cũng có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\nĐIỀU 22. TÀI SẢN\n1. Tài sản là một bất động sản nêu tại Điều 6 do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu và bất động sản đó nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tài sản là động sản hình thành nên một phần tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú của một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hay là động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n3. Tài sản là tàu thủy và máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong hoạt động vận tải quốc tế và tài sản là động sản liên quan đến hoạt động của tàu thủy và máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n4. Tất cả các phần tài sản khác của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nĐIỀU 23. CÁC BIỆN PHÁP XÓA BỎ VIỆC ĐÁNH THUẾ HAI LẦN\n1. Khi một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được thu nhập hay sở hữu tài sản, mà theo các quy định của Hiệp định này, những thu nhập hay tài sản này có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia, Nước ký kết thứ nhất, căn cứ theo luật của nước mình, sẽ cho phép đối tượng cư trú đó khấu trừ vào thuế tính trên thu nhập một khoản tiền tương đương với số tiền thuế thu nhập đã nộp tại Nước kia và sẽ cho phép đối tượng cư trú đó khấu trừ vào thuế tính trên tài sản một khoản tiền tương đương với số tiền thuế tài sản đã nộp tại Nước kia. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp trên, số tiền thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập hay thuế tài sản được tính trước khi thực hiện việc khấu trừ, tùy theo từng trường hợp được phân bổ cho phần thu nhập hay tài sản có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Theo nội dung của Điều này, thuật ngữ “số tiền thuế thu nhập đã nộp tại Nước kia” sẽ được coi là bao gồm cả số tiền thuế Việt Nam hay Ucraina mà theo các luật của một Nước ký kết và phù hợp với Hiệp định này lẽ ra phải nộp nếu số thuế tại Việt Nam hay Ucraina đó không được miễn hay giảm theo các biện pháp khuyến khích tạm thời được quy định trong các luật của một Nước ký kết nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đầu tư nước ngoài.\n3. Trường hợp theo bất kỳ quy định nào của Hiệp định này, mặc dù thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được hay tài sản do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được hay tài sản do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu được miễn thuế tại Nước ký kết đó, Nước ký kết đó, trong khi tính số tiền thuế đối với phần thu nhập hay tài sản còn lại của đối tượng cư trú đó, vẫn có thể xét đến phần thu nhập hay tài sản được miễn thuế.\nĐIỀU 24. KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ\n1. Những đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại Nước ký kết kia bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau, đặc biệt là căn cứ vào điều kiện cư trú. Mặc dù có những quy định tại Điều 1, quy định này cũng sẽ áp dụng cho các đối tượng không phải là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai Nước ký kết, nhưng có mang quốc tịch của một trong hai Nước ký kết.\n2. Những đối tượng không mang quốc tịch, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại một trong hai Nước ký kết bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức đánh thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước có liên quan trong cùng những hoàn cảnh như nhau.\n3. Thuế áp dụng đối với một cơ sở thường trú của một xí nghiệp của một Nước ký kết đặt tại Nước ký kết sẽ không kém thuận lợi hơn thuế áp dụng đối với các xí nghiệp của Nước ký kết kia cùng thực hiện những hoạt động tương tự. Quy định này sẽ không được giải thích là buộc một Nước ký kết cho phép các đối tượng cư trú của Nước ký kết kia được hưởng bất kỳ bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, khoản miễn và giảm thuế nào căn cứ vào thân phận dân sự hoặc trách nhiệm gia đình mà Nước ký kết thứ nhất dành cho những đối tượng cư trú của Nước mình.\n4. Trừ khi những quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 6 Điều 11, hoặc khoản 4 Điều 12 được áp dụng, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền và những khoản tiền chi trả khác do một xí nghiệp của một Nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, trong khi xác định lợi tức chịu thuế của xí nghiệp đó, sẽ được tính vào chi phí được trừ theo những điều kiện tương tự như là số tiền số tiền này trả cho một đối tượng cư trú của Nước thứ nhất. Tương tự như vậy, bất kỳ khoản nợ nào của một xí nghiệp của một Nước ký kết vay của một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, trong khi xác định tài sản chịu thuế của xí nghiệp đó, sẽ được trừ vào tài sản của xí nghiệp theo những điều kiện tương tự như trường hợp khoản nợ này được vay từ một đối tượng cư trú của Nước thứ nhất.\n5. Các xí nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hay một phần vốn do một hay nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia kiểm soát hay sở hữu trực tiếp hay gián tiếp, sẽ không phải chịu tại Nước thứ nhất bất kỳ hình thức thuế hay yêu cầu liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và những yêu cầu liên quan được áp dụng cho các xí nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất.\n6. Những quy định tại khoản 3 và 5 của Điều này sẽ không áp dụng đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam với điều kiện Việt Nam cũng áp dụng thuế khấu trừ đối với tiền lãi cổ phần được chuyển ra nước ngoài, và không áp dụng đối với chính sách thuế Việt Nam đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp.\n7. Không có nội dung nào tại Điều này được giải thích là buộc một Nước ký kết phải cho cá nhân không cư trú tại Nước đó được hưởng bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, khoản miễn thuế và giảm thuế mà Nước đó cho cá nhân cư trú tại Nước mình được hưởng.\n8. Những quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế bao gồm trong Hiệp định.\n9. Mặc dù có những quy định của Điều này, trong thời gian Việt Nam vẫn tiếp tục cấp giấy phép cho các nhà đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, trong đó quy định các hình thức thuế mà nhà đầu tư phải thực hiện, thì việc áp dụng hình thức thuế đó sẽ không được coi là vi phạm các quy định của khoản 3 và 5 của Điều này.\nĐIỀU 25. THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG\n1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền của một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng theo những quy định của Hiệp định này, lúc đó đối tượng có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng là đối tượng cư trú, mặc dù trong các luật trong nước của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo giải quyết đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệp định.\n2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thỏa đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng thỏa thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này. Mọi thỏa thuận đạt được sẽ được thực hiện cho dù trong luật trong nước của hai Nước ký kết quy định những giới hạn về thời gian.\n3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cố gắng giải quyết mọi khó khăn hay vướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng Hiệp định này. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xóa bỏ việc đánh thuế hai lần trong các trường hợp không được quy định tại Hiệp định.\n4. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể trực tiếp thông báo cho nhau với mục đích nhằm đạt được một thỏa thuận theo nội dung của những khoản trên đây. Các nhà chức trách có thẩm quyền thông qua trao đổi sẽ xây dựng các thủ tục, điều kiện, biện pháp và kỹ thuật thích ứng song phương để thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương quy định tại Điều này.\nĐIỀU 26. TRAO ĐỔI THÔNG TIN\n1. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau những thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hay của các luật trong nước của hai Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng sao cho việc đánh thuế theo các luật trong nước sẽ không trái với Hiệp định này. Việc trao đổi thông tin không bị giới hạn bởi Điều 1. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo các luật trong nước của Nước đó và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hay các cơ quan chức trách (bao gồm cả tòa án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán hoặc thu, cưỡng chế hay truy tố, hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức trách này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của tòa án hay các quy định của tòa án. Các nhà chức trách có thẩm quyền thông qua việc trao đổi sẽ xây dựng những điều kiện, biện pháp và kỹ thuật thích hợp liên quan đến các vấn đề mà việc trao đổi thông tin được thực hiện, kể cả, khi cần thiết, trao đổi thông tin liên quan đến việc trốn thuế.\n2. Không có trường hợp nào những quy định tại khoản 1 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ:\na. thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hay thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nb. cung cấp những thông tin không thể tiết lộ được theo các luật hay theo như quá trình quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nc. cung cấp những thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mậu dịch, thương mại, công nghiệp, thương nghiệp hay bí mật nghề nghiệp hoặc các phương thức kinh doanh, hoặc cung cấp những thông tin mà việc tiếc lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước.\nĐIỀU 27. CÁC VIÊN CHỨC NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ\nKhông nội dung nào trong Hiệp định này ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế của các viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của pháp luật quốc tế hay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.\nĐIỀU 28. HIỆU LỰC\nMỗi Nước ký kết, thông qua con đường ngoại giao, sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản việc hoàn tất các thủ tục theo yêu cầu của luật Nước đó để Hiệp định này có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày của thông báo sau cùng và sẽ có hiệu quả thi hành:\na. Tại Việt Nam:\n(i) đối với các loại thuế khấu trừ tại nguồn, thu trên các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực; (ii) đối với các loại thuế thu nhập khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực; (iii) đối với các loại thuế tài sản, tính trên những phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của bất kỳ năm nào tiếp sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực và trong những năm dương lịch tiếp theo;\nb. Tại Ucraina:\n(i) đối với các loại thuế thu trên tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay hay tiền bản quyền được chi trả từ ngày thứ 60 sau ngày Hiệp định có hiệu lực; (ii) đối với thuế thu trên lợi tức (thu nhập) của các xí nghiệp trong bất kỳ giai đoạn tính thuế nào bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực; (iii) đối với thuế thu nhập cá nhân nộp từ ngày thứ 60 sau ngày Hiệp định có hiệu lực; (iv) đối với các loại thuế tài sản, tính trên những phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của bất kỳ năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực và trong những năm dương lịch tiếp theo.\nĐIỀU 29. KẾT THÚC\nHiệp định này sẽ tiếp tục có hiệu lực cho tới khi một Nước ký kết tuyên bố kết thúc hiệu lực Hiệp định. Từng Nước ký kết có thể kết thúc hiệu lực Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia qua các đường ngoại giao, văn bản kết thúc Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch nào bắt đầu sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.\nTrong trường hợp đó, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:\na. tại Việt Nam:\n(i) đối với những loại thuế khấu trừ tại nguồn, thu trên các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả kể từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (ii) đối với các loại thuế Việt Nam khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định và trong những năm dương lịch tiếp theo; (iii) đối với các loại thuế tài sản tính trên các phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định;\nb. tại Ucraina:\n(i) đối với những loại thuế thu trên tiền lãi cổ phần, lãi tiền gửi hoặc tiền bản quyền được chi trả từ ngày thứ 60 sau ngày gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (ii) đối với thuế thu trên lợi tức (thu nhập) của các xí nghiệp trong bất kỳ giai đoạn tính thuế nào bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (iii) đối với thuế thu nhập cá nhân nộp từ ngày thứ 60 sau ngày gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (iv) đối với các loại thuế tài sản tính trên các phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của năm sau sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định.\nĐỂ LÀM BẰNG những người được ủy quyền dưới đây của từng Chính phủ đã ký vào Hiệp định này.\nHiệp định làm thành hai bản tại Hà Nội ngày 08 tháng 04 năm một nghìn chín trăm chín mươi sáu, mỗi bản gồm các thứ tiếng Việt, tiếng Ucraina và tiếng Anh, tất cả các bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự khác nhau trong việc giải thích, văn bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./.\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n(Đã ký)\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ\nNƯỚC UCRAINA\n(Đã ký)\nHiệp định này có hiệu lực kể từ ngày 22/11/1996.", + "id": 102857 +} diff --git a/contexts/context_102858.json b/contexts/context_102858.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..706e4de9ada299aa9462ef164225ecba9adfc233 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102858.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1310-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-02-cong-dancu-tru-tai-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-486330.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1310-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-02-cong-dancu-tru-tai-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-486330", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1310/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 21 tháng 7 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n198/TTr-CP ngày 28/6/2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư\r\n\ntrú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1310/QĐ-CTN ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1.\n\nHwang San Hà, sinh ngày 22/8/2014 tại TP. Hồ Chí\r\n\n Minh\n\nNơi đăng ký khai sinh: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu, GKS số 27 ngày 10/4/2015\n\nHộ chiếu số: C9294854 cấp ngày 30/9/2020 tại Bà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\nHiện trú tại: 921A đường 30/4, phường 11, TP.\r\n\n Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n2.\n\nHwang Kun Hà, sinh ngày 11/01/2018 tại TP. Hồ Chí\r\n\n Minh\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND Thành phố Vũng Tàu, tỉnh\r\n\n Bà Rịa - Vũng Tàu, GKS số 13 ngày 25/3/2018\n\nHộ chiếu số: C9243309 cấp ngày 04/8/2020 tại Bà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\nHiện trú tại: 921A đường 30/4, phường 11, TP.\r\n\n Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n ", + "id": 102858 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102859.json b/contexts/context_102859.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27d2ac587dc50e603e1ab623572964ebad4f8ac1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102859.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-43-2017-QD-UBND-to-chuc-lai-Trung-tam-Thong-tin-Dich-vu-doi-ngoai-Vinh-Phuc-366606.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2017-QD-UBND-to-chuc-lai-Trung-tam-Thong-tin-Dich-vu-doi-ngoai-Vinh-Phuc-366606", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2017/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 06 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI VÀ TRUNG\r\n\nTÂM XÚC TIẾN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ THÀNH TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI VÀ XÚC\r\n\nTIẾN VIỆN TRỢ TRỰC THUỘC SỞ NGOẠI VỤ TỈNH VĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 28/06/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28/6/2015 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 458/TTr-SNV ngày 03/10/2017 về việc Tổ chức lại Trung\r\n\ntâm Thông tin và Dịch vụ đối ngoại và Trung tâm Xúc tiến viện trợ phi Chính phủ\r\n\nthành Trung tâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến viện trợ trực thuộc Sở Ngoại vụ\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức lại Trung tâm Thông tin\r\n\nvà Dịch vụ đối ngoại và Trung tâm Xúc tiến viện trợ phi Chính phủ thành Trung\r\n\ntâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến viện trợ trực thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc.\n\nĐiều 2. Cơ cấu\r\n\ntổ chức, biên chế và kinh phí hoạt động\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá\r\n\n02 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc là người đứng đầu\r\n\nTrung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Ngoại vụ và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Trung tâm.\n\nb) Phó Giám đốc là người được\r\n\nGiám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với lãnh đạo Trung\r\n\ntâm thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ và các\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ gồm:\n\na) Phòng Hành chính - Tổng\r\n\nhợp;\n\nb) Phòng Thông tin Đối ngoại;\n\nc) Phòng Xúc tiến viện trợ\r\n\nvà Dịch vụ đối ngoại.\n\n3. Biên chế của\r\n\nTrung tâm là biên chế viên chức nằm trong tổng biên chế của\r\n\nSở Ngoại vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm,\r\n\ntrên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Kinh phí hoạt động của\r\n\nTrung tâm thực hiện quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Trung tâm theo quy định tại Khoản 11, Điều 4 Nghị định\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ban\r\n\nhành quy chế hoạt động của Trung tâm theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao.\n\nĐiều 4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ Vĩnh Phúc, như sau: Đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Sở: Trung tâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến viện trợ.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành, thị, Giám đốc Trung tâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến\r\n\nviện trợ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trì\n\n", + "id": 102859 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10286.json b/contexts/context_10286.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fef73cd95600df9f6cd38910a876895073136163 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10286.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-19-2019-NQ-HDND-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-tinh-Binh-Duong-433363.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2019-NQ-HDND-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-tinh-Binh-Duong-433363", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:19/2019/NQ-HĐND\n\nBình Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ GIÁ SẢN PHẨM,\r\n\nDỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghịđịnhsố96/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chitiết về giá sản phẩm,\r\n\ndịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;\n\nThực hiện Quyết định 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích thuỷ lợi giai đoạn 2018 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 5873/TTr-UBND ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định vềgiá\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2020; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 106/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều1.Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Dương năm 2020 như sau:\n\n1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất\r\n\ntrồng lúa:\n\nStt\n\nBiện pháp công\r\n\n trình\n\nMức giá\n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\nTưới\r\n\n tiêu bằng động lực\n\n1.329\n\n2\n\nTưới\r\n\n tiêu bằng trọng lực\n\n930\n\n3\n\nTưới\r\n\n tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.130\n\n- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng\r\n\n60% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì\r\n\nmức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức\r\n\ngiá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá\r\n\nbằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên\r\n\ncùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính\r\n\nbằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.\n\n2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công\r\n\nnghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng\r\n\nlúa.\n\n3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy\r\n\nsản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược\r\n\nliệu được tính theo Biểu sau:\n\nStt\n\nCác đối tượng\r\n\n dùng nước\n\nĐơn vị\n\nMức giá theo\r\n\n các biện pháp công trình\n\nBơm\n\nHồ đập, kênh\r\n\n cống\n\n1\n\nCấp\r\n\n nước cho chăn nuôi\n\nđồng/m3\n\n1.320\n\n900\n\n2\n\nCấp\r\n\n nước để nuôi trồng thủy sản\n\nđồng/m3\n\n840\n\n600\n\nđồng/m2mặt thoáng/năm\n\n250\n\n3\n\nCấp\r\n\n nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\n\nđồng/m3\n\n1.020\n\n840\n\n- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy\r\n\ntriều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu\r\n\ntrên.\n\n- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày,\r\n\ncây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3)\r\n\nthì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.\n\n4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng\r\n\nnội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới\r\n\nđối với đất trồng lúa/vụ.\n\n5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại\r\n\nĐiều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.\n\nĐiều2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể giá sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới tiêu; tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.\n\nĐiều3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương\r\n\nkhóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỌA\n\nNguyễn Thị Kim Oanh\n\n\n\n", + "id": 10286 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102860.json b/contexts/context_102860.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2bff77431dc715e4b0351d83ee9234384b7b60a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102860.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-147-2009-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-76-2006-NQ-HDND12-Lai-Chau-269482.aspx", + "name": "Nghi-quyet-147-2009-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-76-2006-NQ-HDND12-Lai-Chau-269482", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 147/2009/NQ-HĐND\n\nLai Châu, ngày 14 tháng 7 năm 2009\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nKHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn\r\n\ncứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nban hành năm 2004;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 04 năm 2008 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở y tế, phòng y\r\n\ntế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Bộ Giáo dục\r\n\n- Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số:\r\n\n692/TTr-UBND ngày 23/6/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc bãi bỏ và sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nội dung trong Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm\r\n\n2007 và thời kỳ ổn định 2007-2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\nHĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-HĐND12 ngày 09/12/2006 của HĐND tỉnh Lai Châu quy định về phân cấp nguồn\r\n\nthu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định 2007-2010\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI- Về\r\n\nphân cấp nguồn thu NSNN:\n\n1. Bãi bỏ khoản\r\n\nthu thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao, được quy định tại tiết 2, điểm\r\n\nI, mục A, Phần I.\n\n2. Bãi bỏ khoản\r\n\nthu thuế chuyển quyền sử dụng đất, được quy định tại tiết 2, điểm II, mục B, Phần\r\n\nI.\n\n3. Bãi bỏ khoản\r\n\nthu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý quy định tại tiết 6, điểm I, mục A, Phần\r\n\nI.\n\n4. Sửa đổi quy\r\n\nđịnh tại tiết 1, điểm II, mục A, Phần I “Thuế ngoài quốc doanh (trừ thuế môn\r\n\nbài được quy định tại điểm 5, mục II, phần B dưới đây)” thành “Thuế ngoài quốc\r\n\ndoanh (trừ thuế môn bài được quy định tại tiết 5, điểm II, Mục B, phần I và thuế\r\n\nThu nhập cá nhân đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh)”.\n\n5. Bổ sung nguồn\r\n\nthu ngân sách huyện, thị xã hưởng 100% đối với các khoản thuế thu nhập cá nhân\r\n\n(theo Luật Thuế thu nhập cá nhân) phát sinh trên địa bàn theo địa giới hành\r\n\nchính. Bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là:\n\n(1) Thu nhập từ kinh doanh\n\n(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền\r\n\ncông\n\n(3) Thu nhập từ đầu tư vốn\n\n(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn\n\n(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất\r\n\nđộng sản\n\n(6) Thu nhập từ trúng thưởng\n\n(7) Thu nhập từ bản quyền\n\n(8). Thu nhập từ nhượng quyền\r\n\nthương mại\n\n(9) Thu nhập từ nhận thừa kế\n\n(10) Thu nhập từ nhận quà tặng\n\n6. Bổ sung nguồn\r\n\nthu ngân sách thị xã Lai Châu hưởng 100% đối với khoản thu tiền sử dụng đất\r\n\nthông qua việc cấp đất và tổ chức đấu giá đất trên địa bàn thị xã (Thực hiện từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2010).\n\nII- Về phân cấp nhiệm vụ chi:\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\nchi của ngân sách cấp Huyện:\n\nBãi bỏ các nhiệm vụ chi thuộc ngân\r\n\nsách cấp huyện được quy định tại tiết 2, điểm II, mục A, phần II như sau:\n\n- Bãi bỏ nhiệm vụ chi cho các trung\r\n\ntâm giáo dục thường xuyên huyện trong chi sự nghiệp giáo dục thuộc huyện quản\r\n\nlý.\n\n- Bãi bỏ nhiệm vụ chi sự nghiệp y\r\n\ntế cấp huyện.\n\nSửa đổi tiết 1, điểm II, mục A, phần\r\n\nII như sau: \"Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ntừ nguồn thu tiền sử dụng đất thông qua việc cấp đất ở của các huyện cho các đối\r\n\ntượng theo chính sách và tổ chức đấu giá do cấp Huyện quản lý. Riêng thị xã Lai\r\n\nChâu chỉ được thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất thông qua việc đấu giá đất do thị xã đầu tư tạo quĩ đất theo qui định\"\r\n\nthành \"Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu\r\n\ntiền sử dụng đất thông qua việc cấp đất ở của các huyện, thị xã cho các đối tượng\r\n\ntheo chính sách và tổ chức đấu giá do cấp huyện, thị xã. (riêng thị xã Lai\r\n\nChâu được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010)\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\nchi của Ngân sách cấp tỉnh: \n\nBổ sung các nhiệm vụ chi thuộc\r\n\nngân sách cấp tỉnh được quy định tại tiết 2, điểm I, mục A, phần II như sau:\n\n- Bổ sung thêm nhiệm vụ Chi sự\r\n\nnghiệp giáo dục cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuộc chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục do cấp tỉnh quản lý.\n\n- Bổ sung thêm nhiệm vụ chi cho\r\n\ncác Trạm y tế xã (kể cả phòng khám đa khoa khu vực gắn liền với trạm y tế xã),\r\n\nphường, thị trấn thuộc Chi sự nghiệp Y tế do cấp tỉnh quản lý.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác nội dung khác về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi vẫn\r\n\nđược thực hiện theo Nghị quyết số 76/2006/NQ-HĐND12 ngày 09/12/2006 của HĐND tỉnh\r\n\nkhoá XII, kỳ họp thứ 9 về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm 2007 và\r\n\nthời kỳ ổn định 2007-2010.\n\nGiao\r\n\ncho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện.\n\nGiao\r\n\ncho Thường trực HĐND, các ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều\r\n\n3. Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm\r\n\n2009./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nGiàng Páo Mỷ\n\n\n\n", + "id": 102860 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102861.json b/contexts/context_102861.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ea90682dcbcd80bd7696e5ea6e148360212c6cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102861.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2992-QD-UBND-2017-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-co-che-mot-cua-Hue-372231.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2992-QD-UBND-2017-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-co-che-mot-cua-Hue-372231", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2992 /QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 12\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH THỰC\r\n\nHIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH\r\n\nCÔNG TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ\r\n\nchế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nXét đề nghị Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh áp dụng quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\nĐiều 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm công bố công khai thủ tục hành chính\r\n\nnày tại Trung tâm Hành chính công tỉnh và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\r\n\nTriển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 1515/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các PCVP và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102861 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102862.json b/contexts/context_102862.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91e341e8e0d94fa6cd1233a8917436c3867b6b72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102862.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2005-QD-UBND-quy-dinh-chuc-nang-cua-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Hung-Yen-194904.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2005-QD-UBND-quy-dinh-chuc-nang-cua-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Hung-Yen-194904", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2005/QĐ-UB\n\nHưng Yên, ngày 19\r\n\n tháng 01 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ\r\n\nKẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TRỰC THUỘC UBND TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2003/NĐ-Cp ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2004/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 01/6/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn\r\n\ngiúp UBND quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 08/TT-SNV ngày 05/01/2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nLà cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\ntham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu\r\n\ntư bao gồm các lĩnh vực tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh\r\n\ntế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; quản\r\n\nlý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong\r\n\nphạm vi địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư. Sở có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.\n\nĐiều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn sau:\n\n1. Trình UBND tỉnh ban hành quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị về quản lý các lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.\n\n2. Trình UBND tỉnh quyết định việc\r\n\nphân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho UBND cấp huyện\r\n\nvà các sở, ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó.\n\n3. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và\r\n\nchịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch\r\n\nvà đầu tư ở địa phương; trong đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch:\n\n- Chủ trì tổng hợp và trình UBND tỉnh\r\n\nquy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát\r\n\ntriển, cân đối tài chính. Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Trình UBND tỉnh chương trình hoạt\r\n\nđộng thực hiện theo kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội theo nghị quyết Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\ntháng, quý, năm để báo cáo UBND tỉnh điều hòa, phối hợp thực hiện các cân đối\r\n\nchủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý và điều\r\n\nhành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh giao.\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện)\r\n\nxây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt.\n\n- Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch\r\n\ncủa các Sở, ban, ngành và quy hoạch kế hoạch của UBND huyện đảm bảo phù hợp với\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự\r\n\ntoán ngân sách tỉnh và dự toán phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong tỉnh để\r\n\ntrình UBND tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và nước\r\n\nngoài:\n\n- Trình và chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung các văn bản đã trình trước UBND tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước,\r\n\ncác dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n- Trình và chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung các văn bản đã trình trước UBND tỉnh về tổng mức vốn đầu tư của toàn tỉnh;\r\n\nvề bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục dự án đầu tư\r\n\nvà mức vốn cho từng dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; tổng\r\n\nmức hỗ trợ tín dụng nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước,\r\n\ntổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các sở, ban, ngành có liên quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả\r\n\nđầu tư của các dự án xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, các\r\n\nchương trình dự án khác do tỉnh quản lý.\n\n- Thẩm định các dự án đầu tư thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho\r\n\ncác dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh theo phân cấp.\n\n- Làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản\r\n\nlý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục\r\n\nđầu tư và cấp phép đầu tư thuộc thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn\r\n\nviện trợ phi chính phủ.\n\n- Là cơ quan đầu mối vận động, thu\r\n\nhút, điều phối quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ của tỉnh; hướng\r\n\ndẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn\r\n\nODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng ODA và các nguồn viện trợ\r\n\nphi chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực\r\n\nhiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; làm đầu mối\r\n\nxử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng\r\n\nmắc giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng,\r\n\ngiải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có liên\r\n\nquan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về\r\n\ntình hình và hiệu quả thu hút sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ.\n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\n- Chủ trì, thẩm định và chịu trách\r\n\nnhiệm về nội dung các văn bản trình chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, kết\r\n\nquả xét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, theo dõi, giám sát,\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng\r\n\nhợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình thực hiện đấu thầu.\n\n8. Về quản lý các khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất:\n\n- Chủ trì, phối hợp với sở, ban,\r\n\nngành có liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch tổng thể\r\n\ncác khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để UBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n- Trình UBND tỉnh quy hoạch phát\r\n\ntriển các cụm công nghiệp và cơ chế quản lý đối với các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của\r\n\nđịa phương.\n\n9. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh\r\n\ndoanh và kinh tế hợp tác xã.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan trình UBND tỉnh\r\n\nchương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa\r\n\nphương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế trên địa bàn tỉnh.\n\n- Làm đầu mối thẩm định và chịu\r\n\ntrách nhiệm về các Đề án thành lập sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước\r\n\ndo địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh\r\n\ntế khác.\n\n- Tổ chức thực hiện đăng ký kinh\r\n\ndoanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp\r\n\nhuyện; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa\r\n\nphương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác\r\n\nxã, kinh tế hộ gia đình; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ\r\n\ngia đình trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của UBND huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n11. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thực hiện hợp tác quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật; tổ chức quản\r\n\nlý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Bộ.\n\n12. Thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh\r\n\nvực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở; giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n13. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ, được giao theo quy định với UBND tỉnh và\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n14. Quản lý về tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của sở và phát triển nguồn\r\n\nnhân lực ngành kế hoạch và đầu tư ở địa phương.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản được\r\n\ngiao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\n16. Thực hiện những nhiệm vụ khác\r\n\ndo Chủ tịch UBND tỉnh giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\n1. Lãnh đạo: gồm Giám đốc và từ 2\r\n\nđến 3 Phó Giám đốc.\n\n2. Cơ cấu, tổ chức:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n+ Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\n+ Phòng Văn hóa - Xã hội;\n\n+ Phòng Quy hoạch - Tổng hợp;\n\n+ Phòng Kinh tế đối ngoại;\n\n+ Phòng Kinh tế ngành;\n\n+ Phòng Thẩm định dự án.\n\nViệc thành lập các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu khi có đủ điều kiện và nhu cầu do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Biên chế:\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc,\r\n\ntính chất, đặc điểm cụ thể về công tác kế hoạch đầu tư của tỉnh, Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế của sở và\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế quản lý hành chính nhà\r\n\nnước của tỉnh.\n\nĐiều 4. Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụcủa Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, quy chế\r\n\nhoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của sở. Căn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 02/2004/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 01/6/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp UBND huyện, thị xã quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư.\n\nĐiều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n137/QĐ-UB ngày 08/3/1997 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nT/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đình Phách\n\n\n\n", + "id": 102862 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102863.json b/contexts/context_102863.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..291b421db77a17a2d9b068a24d90bebc9f8f842a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102863.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-21-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-150296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-150296", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH- THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2012/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên,\r\n\n ngày 20 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày\r\n\n28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nNghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; \n\nCăn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày\r\n\n05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu\r\n\ngiá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài\r\n\nchính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n19/7/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII Kỳ họp Thứ 4 quy định\r\n\nmức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm\r\n\nhọc 2012-2013; mức thu phí đấu giá và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n1303/TTr-STC ngày 08/8/2012 (kèm theo Biên bản họp liên ngành lập ngày 08/8/2012\r\n\ngiữa đại diện Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Cục Thuế tỉnh),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí đấu giá trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\n1. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người có tài\r\n\nsản thuê tổ chức đấu giá và phí tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá\r\n\ntrả, nộp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Có Phụ lục số 01 kèm theo).\n\n2. Mức thu phí tham gia đấu giá thu của người\r\n\ntham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho\r\n\nthuê đất (Có Phụ lục số 02 kèm theo).\n\nĐiều 2. Đối tượng thu, nộp phí đấu giá\n\n1. Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương\r\n\ntiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do\r\n\nHội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện).\n\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho\r\n\ntổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.\n\nĐiều 3. Quản lý và sử dụng phí đấu giá\n\n1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số\r\n\ntiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội\r\n\nđồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\n2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quản lý và\r\n\nsử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:\n\n- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nđã được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp\r\n\ntoàn bộ số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành;\n\n- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nchưa được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì\r\n\nđược để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu\r\n\nphí theo quy định của pháp luật; phần 30% số tiền phí còn lại phải nộp vào Ngân\r\n\nsách Nhà nước theo Chương, Khoản, Mục của mục lục Ngân sách hiện hành.\n\n3. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán\r\n\nđấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất) phí đấu giá, phí tham gia đấu\r\n\ngiá thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí có\r\n\nnghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có\r\n\nquyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của\r\n\npháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số\r\n\ntiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu giá\r\n\nquyền sử đất không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 48/2012/TT-BTC.\n\n5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu,\r\n\nnộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại quy định\r\n\nnày được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí, lệ phí;\r\n\nThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nGiao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các chế độ, chính sách hiện hành giám\r\n\nsát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01/9/2012 và thay thế Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của\r\n\nUBND tỉnh Thái Nguyên ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu,\r\n\nđấu giá.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế\r\n\ntỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ma Thị Nguyệt\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMỨC THU PHÍ ĐẤU\r\n\nGIÁ TÀI SẢN DO TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ CHUYÊN NGHIỆP THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản\r\n\nbán đấu giá (Trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành\r\n\nchính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu\r\n\ngiá tài sản thực hiện)\n\n- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức\r\n\nthu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá theo\r\n\nquy định như sau:\n\nTT\n\nGiá trị tài sản\r\n\n bán được của một cuộc bán đấu giá \n\nMức thu\n\n1\n\nDưới 50 triệu đồng\n\n5% giá trị tài sản bán được\n\n2\n\nTừ 50 triệu đến 1 tỷ đồng\n\n2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt\r\n\n 50 triệu đồng\n\n3\n\nTừ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng\n\n16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 1 tỷ đồng\n\n4\n\nTừ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng\n\n34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 10 tỷ đồng\n\n5\n\nTrên 20 tỷ đồng\n\n49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá\n\n- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì\r\n\ntrong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán\r\n\nđấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu\r\n\ngiá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định\r\n\nkhác.\n\n2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản\n\nMức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy\r\n\nđịnh tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:\n\nTT\n\nGiá khởi điểm\r\n\n của tài sản\n\nMức thu\r\n\n (đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 20 triệu đồng trở xuống\n\n50.000\n\n2\n\nTừ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng\n\n100.000\n\n3\n\nTừ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng\n\n150.000\n\n4\n\nTừ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n5\n\nTrên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMỨC THU PHÍ THAM\r\n\nGIA ĐẤU GIÁ THU CỦA NGƯỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU\r\n\nTIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 21 /2012/QĐ-UBND ngày 20 /8/2012 của UBND)\n\n1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân\n\nTT\n\nGiá trị quyền\r\n\n sử dụng đất theo giá khởi điểm\n\nMức thu tối đa\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 200 triệu đồng trở xuống\n\n100.000\n\n2\n\nTừ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n3\n\nTrên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không\r\n\nthuộc phạm vi Khoản 1\n\nTT\n\nDiện tích đất\n\nMức thu tối đa\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 0,5 ha trở xuống\n\n1.000.000\n\n2\n\nTừ trên 0,5 ha đến 2 ha\n\n3.000.000\n\n3\n\nTừ trên 2 ha đến 5 ha\n\n4.000.000\n\n4\n\nTrên 5 ha\n\n5.000.000\n\nTrường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham\r\n\ngia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức\r\n\nphiên bán đấu giá.", + "id": 102863 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102864.json b/contexts/context_102864.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f707931adc78517eaf6821d2ed1051a8624a6ed4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102864.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-41-QD-UBND-le-phi-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh-120986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-QD-UBND-le-phi-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh-120986", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 18 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nLỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,\r\n\nUBND; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 84/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 8 (từ ngày 07-10/12/2006) về Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,\r\n\ncung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau;\r\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư về Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với những nội dung như sau:\n\n1. Tổ chức\r\n\nthu lệ phí:\n\nCác cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Đối tượng\r\n\nnộp lệ phí:\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí:\n\na) Mức thu Lệ\r\n\nphí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh\r\n\ndoanh đối với từng đối tượng như sau:\n\n- Hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể: 30.000 đồng/1 lần cấp.\n\n- Doanh\r\n\nnghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo\r\n\ndục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn\r\n\nhóa thông tin kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp.\n\n- Công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước: 200.000 đồng/1 lần\r\n\ncấp.\n\n- Chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/1 lần cấp.\n\n- Chứng nhận\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 đồng/1 lần chứng nhận.\n\nb) Mức thu lệ\r\n\nphí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/1 lần cung cấp.\n\nc) Mức thu lệ\r\n\nphí cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/1 bản.\n\nMiễn lệ phí\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi\r\n\nchuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Không thu lệ phí cung\r\n\ncấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.\n\n4. Quản lý,\r\n\nsử dụng lệ phí:\n\nLệ phí cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là\r\n\nkhoản thu của ngân sách Nhà nước, tổ chức thu lệ phí được phép trích 25% tổng\r\n\nsố tiền lệ phí thu được để chi phí cho công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.\n\nCác tổ chức\r\n\nthu lệ phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng và quyết toán số tiền\r\n\nlệ phí thu được theo quy định hiện hành của Nhà nước và thực hiện chế độ công\r\n\nkhai tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và Cục thuế triển khai\r\n\nthực hiện việc thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nội dung Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT HĐND tỉnh; (đã ký)\r\n\n - TT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban KT-NS HĐND tỉnh; \r\n\n - VP Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh; \r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Báo Cà Mau;\r\n\n - CVP, các PVP; \r\n\n - CV cc khối; \r\n\n - Lưu VP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Tiến Dũng\n\n", + "id": 102864 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102865.json b/contexts/context_102865.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48b98faa4cc66f4c2b107858cdae05c351198154 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102865.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Chi-thi-14-CT-TW-2022-tiep-tuc-tang-cuong-su-lanh-dao-cua-Dang-doi-voi-Hoi-Luat-gia-Viet-Nam-520593.aspx", + "name": "Chi-thi-14-CT-TW-2022-tiep-tuc-tang-cuong-su-lanh-dao-cua-Dang-doi-voi-Hoi-Luat-gia-Viet-Nam-520593", + "passage": "BAN CHẤP\r\n\n HÀNH TRUNG ƯƠNG\r\n\n --------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố: 14-CT/TW\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nCHỈ\r\n\nTHỊ\n\nCỦA BỘ CHÍNH TRỊ\n\nVỀ TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO\r\n\nCỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nNhững năm qua, thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW của Bộ Chính trị khoá\r\n\nVIII và Kết luận số 19-KL/TW của Ban Bí thư khoá XI về Hội Luật gia Việt Nam, cấp\r\n\nuỷ, tổ chức đảng, chính quyền các cấp đã quan tâm đẩy mạnh củng cố, xây dựng,\r\n\nphát triển tổ chức và hoạt động của Hội Luật gia các cấp. Hội Luật gia Việt Nam\r\n\nđã có bước phát triển tích cực, hệ thống tổ chức được thành lập từ Trung ương đến\r\n\ncơ sở, số lượng đội ngũ hội viên tăng lên, chất lượng được nâng cao; tham gia\r\n\ntích cực, hiệu quả vào công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, cải\r\n\ncách tư pháp, cải cách hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; tư vấn, trợ\r\n\ngiúp pháp lý; phản biện xã hội, giám sát thi hành pháp luật; đấu tranh phòng,\r\n\nchống tham nhũng, tiêu cực và vi phạm pháp luật..., đóng góp không nhỏ vào sự\r\n\nnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nTuy nhiên, tổ chức của Hội Luật gia, nhất là ở cơ sở chưa chặt chẽ,\r\n\nthống nhất; một bộ phận hội viên còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, tính chủ động\r\n\nvà tinh thần trách nhiệm chưa cao. Ở một số nơi, phương thức hoạt động chậm được\r\n\nđổi mới, chất lượng, hiệu quả còn hạn chế... Một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa\r\n\nnhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của Hội Luật gia Việt Nam, chưa xác định rõ\r\n\ntính chất, đặc thù của Hội trong hệ thống chính trị, thiếu quan tâm lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo hoạt động của Hội.\n\nĐể tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy hơn nữa vai\r\n\ntrò của Hội Luật gia Việt Nam trong tình hình mới, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp\r\n\nuỷ, tổ chức đảng thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức\r\n\nvề vị trí, vai trò, trách nhiệm của Hội Luật gia Việt Nam - tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội - nghề nghiệp; hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước,\r\n\nlà thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ đối với\r\n\nHội Luật gia Việt Nam nhằm phát huy các cấp Hội, hội viên Hội Luật gia tích cực\r\n\nđóng góp vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, xây dựng Nhà nước pháp\r\n\nquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, bảo vệ\r\n\nđộc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.\n\n2. Tiếp tục củng cố, kiện toàn, xây dựng Hội Luật gia Việt Nam ngày\r\n\ncàng vững mạnh về tổ chức. Thường xuyên chăm lo xây dựng, bồi dưỡng, giáo dục,\r\n\nđào tạo đội ngũ cán bộ, hội viên về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, năng\r\n\nlực công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Chú trọng làm tốt công tác bảo vệ chính trị\r\n\nnội bộ, công tác kiểm tra, giám sát hội viên trong tổ chức, hoạt động.\n\n3. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của Hội Luật gia,\r\n\ntập trung hướng về cơ sở, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, Điều lệ của Hội; đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức hoạt động\r\n\ncủa các cấp Hội. Nâng cao chất lượng tham gia xây dựng pháp luật; tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước; giám sát việc thi hành pháp luật. Tích cực thực hiện tư vấn pháp luật,\r\n\ntrợ giúp pháp lý, nhất là cho người nghèo, đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng\r\n\nxa; tham gia công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp ngoài toà án, hoà giải ở\r\n\ncơ sở... Chủ động tham gia công tác cải cách tư pháp, cải cách hành chính,\r\n\nphòng, chống tham nhũng, tiêu cực, công tác tuyển chọn thẩm phán, kiểm sát\r\n\nviên, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng hội thẩm nhân dân; tham gia tư vấn công\r\n\ntác đặc xá, tái hoà nhập cộng đồng đối với các phạm nhân.\n\n4. Phát huy vai trò của Hội Luật gia trong công tác đối ngoại nhân\r\n\ndân; tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức và cá nhân tiến bộ trong\r\n\nkhu vực và thế giới; tích cực bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; tuyên truyền\r\n\ngiới thiệu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nra nước ngoài, phản bác những luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực thù\r\n\nđịch; vận động luật gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài đóng góp xây dựng\r\n\nquê hương, đất nước. Chủ động nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về cơ sở\r\n\npháp lý phục vụ cho bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, góp phần đấu tranh bảo vệ lợi\r\n\ních quốc gia, dân tộc.\n\n5. Đảng đoàn Quốc hội tiếp tục lãnh đạo, phát huy Hội Luật gia Việt\r\n\nNam tham gia tích cực, hiệu quả công tác nghiên cứu, đề xuất, phản biện, kiến\r\n\nnghị hoàn thiện pháp luật.\n\n6. Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ sớm thể chế hoá nội\r\n\ndung Chỉ thị này; chỉ đạo các bộ, ngành và chính quyền địa phương tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho hoạt động của Hội Luật gia các cấp; nghiên cứu chuyển giao những\r\n\ndịch vụ công phù hợp với khả năng của Hội Luật gia, thực hiện cơ chế giao việc,\r\n\nkhoán kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\n7. Ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt nội dung Chỉ\r\n\nthị này; phối hợp với đảng uỷ cơ quan xây dựng, củng cố tổ chức Hội Luật gia ở\r\n\ncơ quan, đơn vị mình, quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội và\r\n\nhội viên.\n\n8. Các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương tăng cường lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo hoạt động của Hội Luật gia; phân công lãnh đạo cấp uỷ phụ trách Hội Luật\r\n\ngia. Định kỳ hoặc khi cần thiết, thường trực cấp uỷ nghe báo cáo và chỉ đạo\r\n\ncông tác của Hội Luật gia. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc Hội Luật gia các cấp\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao. Lãnh đạo việc xây dựng, kiện toàn tổ chức của Hội\r\n\nLuật gia các cấp phù hợp với yêu cầu, thực tiễn của địa phương theo quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước; tăng cường giao nhiệm vụ cho các cấp Hội Luật gia\r\n\nphù hợp với khả năng của từng cấp hội tham gia xây dựng và phát triển địa\r\n\nphương.\n\n9. Ban Nội chính Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Hội Luật\r\n\ngia Việt Nam giúp Bộ Chính trị đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư./.\n\n\n\n\n\nT/M BAN BÍ THƯ\n\nVõ\r\n\n Văn Thưởng\n\n\n\n\n\n", + "id": 102865 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102866.json b/contexts/context_102866.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a45dab464f95024d7e36508aed8078b4dcea7fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102866.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1567-QD-UBND-2019-Danh-muc-tai-san-mua-sam-tap-trung-Binh-Dinh-442177.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1567-QD-UBND-2019-Danh-muc-tai-san-mua-sam-tap-trung-Binh-Dinh-442177", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1567/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 13 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG VÀ PHÂN CÔNG ĐƠN\r\n\nVỊ MUA SẮM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n30/5/2018 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị\r\n\nlực lượng vũ trang nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy\r\n\nmóc, thiết bị;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số\r\n\n1074/STC-QLGCS ngày 07/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Danh mục tài sản mua\r\n\nsắm tập trung và phân công đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Định,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Danh mục tài sản mua sắm\r\n\ntập trung\n\na) Xe ô tô chuyên dùng quy định\r\n\ntại Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ và xe ô tô\r\n\nchuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại Nghị định số\r\n\n85/2018/NĐ-CP ngày 30/5/2018 của Chính phủ (do ngân sách địa phương bố trí kinh\r\n\nphí).\n\nb) Bộ bàn ghế ngồi làm việc.\r\n\nc) Bộ bàn ghế tiếp khách.\n\nd) Bộ bàn ghế họp, hội trường.\n\nđ) Máy vi tính để bàn (trừ\r\n\nmáy vi tính gắn liền với máy móc, thiết bị chuyên dùng của ngành y tế để đảm bảo\r\n\ntính đồng bộ của máy móc, thiết bị).\n\ne) Máy vi tính xách tay (hoặc\r\n\nthiết bị điện tử tương đương). \n\ng) Máy in.\n\nh) Máy photocopy.\n\ni) Máy chiếu, màn hình chiếu,\r\n\ncác thiết bị trình chiếu khác; thiết bị tương tác máy chiếu.\n\nk) Trang thiết bị giáo dục (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này).\n\nl) Vật tư y tế, khí dùng\r\n\ntrong y tế (chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này).\n\n2. Phân công đơn vị mua sắm\r\n\ntập trung\n\na) Sở Tài chính thực hiện\r\n\nmua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy định\r\n\ntừ Điểm a đến Điểm k Khoản 1 Điều này, trừ các trang thiết bị (cùng tên danh mục)\r\n\ngiao cho Sở Giáo dục và Đào tạo mua sắm tập trung theo Phụ lục 01 đính kèm.\n\nb) Sở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\nhiện mua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy\r\n\nđịnh tại Điểm l Khoản 1 Điều này.\n\nc) Bệnh viện Đa khoa tỉnh thực\r\n\nhiện mua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy\r\n\nđịnh tại Điểm m Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bệnh viện Đa khoa\r\n\ntỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện việc mua sắm tập trung theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Trường hợp phát\r\n\nsinh đột xuất, cấp bách cần phải mua sắm, trang bị bổ sung hoặc thay thế ngay\r\n\ncác tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung nêu trên (trừ tài sản thuộc Điểm a\r\n\nKhoản 1 Điều 1 của Quyết định này) để khắc phục sự cố và đảm bảo các hoạt động\r\n\nđược diễn ra bình thường thì đơn vị mua sắm tập trung căn cứ thỏa thuận khung\r\n\nđã được ký kết (nếu có), quy định của pháp luật về đấu thầu để áp dụng hình thức\r\n\nmua sắm phù hợp.\n\nĐiều 3.\n\n1. Đối với các gói thầu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nkế hoạch lựa chọn nhà thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì\r\n\ntiếp tục triển khai thực hiện theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được duyệt.\n\n2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây:\n\na) Quyết định số\r\n\n2206/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục\r\n\ntài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nĐịnh;\n\nb) Quyết định số\r\n\n3961/QĐ-UBND ngày 01/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung một số nội dung Quyết định số 2206/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nc) Quyết định số\r\n\n1484/QĐ-UBND ngày 27/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung một số nội dung Quyết định số 2206/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ Quốc Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC TRANG THIẾT BỊ GIÁO DỤC MUA SẮM TẬP\r\n\nTRUNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Bàn, ghế học sinh theo\r\n\ntiêu chuẩn quy định từ Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.\n\n2. Thiết bị thí nghiệm các\r\n\nmôn Vật lý, Hóa học, Sinh học sử dụng cho các phòng học bộ môn (không bao gồm\r\n\nthiết bị thí nghiệm của trường THPT chuyên).\n\n3. Thiết bị dạy học phòng học\r\n\nngoại ngữ cho các cấp học từ Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông;\r\n\nbao gồm: Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương\r\n\nđương), máy chiếu, màn hình chiếu, các thiết bị trình chiếu khác, thiết bị\r\n\ntương tác máy chiếu được gắn liền với các phần mềm giải pháp (phần mềm sách\r\n\ngiáo khoa, phần mềm dạy học tiếng Anh, phần mềm kiểm tra đánh giá…)./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC VẬT TƯ Y TẾ, KHÍ DÙNG TRONG Y TẾ MUA\r\n\nSẮM TẬP TRUNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Các loại thủy tinh thể\r\n\nnhân tạo\n\n2. Các loại găng tay y tế\n\n3. Các loại chỉ phẫu thuật\n\n4. Các loại gạc phẫu thuật\n\n5. Các loại bơm tiêm nhựa\n\n6. Kim luồn tĩnh mạch\n\n7. Các loại băng dính y tế\n\n8. Dây truyền dịch\n\n9. Bông y tế hút nước\n\n10. Các loại ống nghiệm\n\n11. Các loại khí dùng trong\r\n\ny tế./.", + "id": 102866 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102867.json b/contexts/context_102867.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35aa3b6abd77cb7071921ae794b0c9052f84c4c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102867.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1629-QD-UBND-2017-tuyen-thoat-nuoc-ho-nuoc-tram-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-Ha-Noi-2016-344233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1629-QD-UBND-2017-tuyen-thoat-nuoc-ho-nuoc-tram-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-Ha-Noi-2016-344", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1629/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC TUYẾN THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC, TRẠM XỬ LÝ NƯỚC\r\n\nTHẢI SINH HOẠT DO THÀNH PHỐ QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n41/2016/QĐ-UBND NGÀY 19/9/2016 CỦA UBND THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13\r\n\nngày 21/11/2012;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định phân\r\n\ncấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kỹ\r\n\nthuật, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Sở Xây\r\n\ndựng - Kế hoạch và đầu tư - Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 422/TTrLN:\r\n\nXD-KHĐT-TN&MT ngày 30/12/2016 về việc phê duyệt danh mục quản lý các tuyến\r\n\nthoát nước, hồ nước, trạm xử lý nước thải sinh hoạt\r\n\nsau đầu tư trên địa bàn Thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục các\r\n\ntuyến thoát nước, hồ nước, các trạm xử lý nước thải sinh hoạt do Thành phố quản\r\n\nlý sau đầu tư theo quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hà Nội\n\n(có\r\n\nphụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp\r\n\ncác sở, ngành Thành phố có liên quan, UBND các quận, huyện và thị xã Sơn Tây tổ\r\n\nchức bàn giao các tuyến thoát nước, hồ nước, các trạm xử lý nước thải sinh hoạt\r\n\ntheo danh mục tại Điều 1 để thực hiện việc quản lý, duy tu duy trì theo quy định\r\n\nhiện hành bắt đầu từ ngày 01/01/2017.\n\n2. Các Quyết định về giao thực hiện\r\n\nquản lý, duy tu, duy trì các tuyến thoát nước, hồ nước, các trạm xử lý nước thải\r\n\nsinh hoạt trên địa bàn Thành phố trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp, các sở, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện và thị xã Sơn Tây gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố xem xét, Quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố; Giám đốc các sở, ban ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Đ/c Bí thư Thành ủy; Để báo cáo\n\n- Thường trực Thành ủy; Để báo\r\n\n cáo\r\n\n - Thường trực HĐND TP; Để báo cáo\n\n- Đ/c Chủ tịch\r\n\n UBND Thành phố;\r\n\n - Các đ/c PCT UBND Thành phố;\r\n\n - Các Ban HĐND Thành phố;\r\n\n - VPUBTTP: Các đ/c PCVP, các Phòng: ĐT, KGVX, NC, KT, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu VT, ĐTQuyết\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Hùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nTUYẾN THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC, CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT DO THÀNH PHỐ QUẢN\r\n\nLÝ SAU ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 09/3/2017 của UBND Thành phố Hà Nội)\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC,\r\n\nTRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n1269/QĐ-UBND ngày 09/3/2017 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nA\n\nHệ thống thoát nước Thành phố quản\r\n\n lý\n\n29\n\nHàng Thiếc\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh\n\n30\n\nHàng Trống\n\n1\n\nĐường Thành\n\n31\n\nHàng Vải\n\n2\n\nBát Đàn\n\n32\n\nHàng Đồng\n\n3\n\nBà Triệu + ngã 5 Bà Triệu\n\n33\n\nHàng Cân\n\n4\n\nChân Cầm\n\n34\n\nHai Bà Trưng\n\n5\n\nChả Cá\n\n35\n\nHội Vũ\n\n6\n\nCửa Đông\n\n36\n\nHỏa Lò + Khu di tích Hỏa Lò\n\n7\n\nCửa Nam\n\n37\n\nLò Rèn\n\n8\n\nDã Tượng\n\n38\n\nLương Văn Can\n\n9\n\nHà Trung\n\n39\n\nLãn Ông\n\n10\n\nHàng Đào - Hàng Ngang - Hàng Đường\n\n40\n\nLê Văn Linh\n\n11\n\nHàng Đậu\n\n41\n\nLiên Trì\n\n12\n\nHàng Mã\n\n42\n\nLý Nam Đế\n\n13\n\nHàng Điếu\n\n43\n\nCống Đục\n\n14\n\nHàng Bông\n\n44\n\nLý Quốc Sư\n\n15\n\nHàng Bồ\n\n45\n\nLý Thường Kiệt\n\n16\n\nTô Tịch\n\n46\n\nNam Ngư\n\n17\n\nHàng Cót\n\n47\n\nNgô Văn Sở\n\n18\n\nHàng Da\n\n48\n\nNgõ Hạ Hồi\n\n19\n\nHàng Gà\n\n49\n\nNgõ Huyện\n\n20\n\nHàng Gai\n\n50\n\nNgõ Tức Mạc\n\n21\n\nHàng Hành - Bảo Khánh\n\n51\n\nNgõ Trạm\n\n22\n\nHàng Hòm\n\n52\n\nNguyễn Gia Thiều\n\n23\n\nHàng Lược\n\n53\n\nNguyễn Văn Tố\n\n24\n\nHàng Nón\n\n54\n\nNguyễn Quang Bích\n\n25\n\nHàng Mành\n\n55\n\nNhà Chung\n\n26\n\nHàng Phèn\n\n56\n\nNhà Thờ\n\n27\n\nHàng Quạt\n\n57\n\nPhan Bội Châu\n\n28\n\nHàng Giấy\n\n58\n\nPhố Thợ Nhuộm\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n59\n\nPhùng Hưng\n\n94\n\nChợ Gạo - Đông Thái\n\n60\n\nPhù Doãn\n\n95\n\nChương Dương Độ\n\n61\n\nQuán Sứ\n\n96\n\nGầm Cầu - Trần Nhật Duật - Hàng Đậu\r\n\n - Phan Đình Phùng\n\n62\n\nQuang Trung\n\n97\n\nGia Ngư\n\n63\n\nTôn Thất Đàm\n\n98\n\nHàm Long\n\n64\n\nTống Duy Tân\n\n99\n\nHàm Tử Quan\n\n65\n\nThọ Xương\n\n100\n\nHàng Bài\n\n66\n\nThuốc Bắc\n\n101\n\nHàng Bạc\n\n67\n\nTràng Thi\n\n102\n\nHàng Bè\n\n68\n\nTrần Bình Trọng\n\n103\n\nHàng Buồm\n\n69\n\nTrần Hưng Đạo\n\n104\n\nHàng Chiếu - Ô Quan Chưởng\n\n70\n\nTrần Quốc Toản\n\n105\n\nHàng Chĩnh\n\n71\n\nTriệu Quốc Đạt\n\n106\n\nHàng Dầu\n\n72\n\nẤu Triệu\n\n107\n\nHàng Khay\n\n73\n\nNhà Hỏa\n\n108\n\nHàng Khoai\n\n74\n\nĐồng Xuân\n\n109\n\nHàng Mắm\n\n75\n\nTrương Hán Siêu\n\n110\n\nHàng Muối\n\n76\n\nYiết Kiêu\n\n111\n\nHàng Thùng\n\n77\n\nCống qua trường Đại học Mỹ thuật\n\n112\n\nHàng Tre\n\n78\n\nKhu vực chợ 19/2\n\n113\n\nHàng Vôi\n\n79\n\nHàng Rươi\n\n114\n\nHồ Hoàn Kiếm\n\n80\n\nHàng Cá - Bát Sứ - Hàng Bút\n\n115\n\nHồng Hà\n\n81\n\nĐào Duy Từ\n\n116\n\nLương Ngọc Quyến\n\n82\n\nĐinh Công Tráng\n\n117\n\nLê Lai\n\n83\n\nĐinh Liệt\n\n118\n\nLê Phụng Hiểu\n\n84\n\nĐinh Lễ\n\n119\n\nLê Thái Tổ\n\n85\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\n120\n\nLê Thánh Tông\n\n86\n\nĐặng Thái Thân\n\n121\n\nLê Thạch\n\n87\n\nBảo Linh\n\n122\n\nLê Văn Hưu\n\n88\n\nBạch Đằng\n\n123\n\nLò Sứ\n\n89\n\nCổ Tân\n\n124\n\nLý Đạo Thành\n\n90\n\nCao Thắng\n\n125\n\nLý Thái Tổ\n\n91\n\nCầu Đất\n\n126\n\nMã Mây\n\n92\n\nCầu Đông\n\n127\n\nNgô Quyền\n\n93\n\nCầu Gỗ\n\n128\n\nNgõ Đào Duy Từ\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n129\n\nNgõ Gạch\n\n1\n\nHồ Hoàn Kiếm\n\n130\n\nNgõ Nguyễn Hữu Huân\n\nIII\n\nTrạm Bơm\n\n131\n\nNgõ Phất Lộc\n\n1\n\nTrạm bơm Phan Bội Châu\n\n132\n\nNgõ Tràng Tiền\n\n2\n\nTrạm Bơm Tôn Đản\n\n133\n\nNguyễn Chế Nghĩa\n\nB\n\nDanh mục hệ thoát nước Quận bàn\r\n\n giao theo Quyết định 41/QĐ-UBND ngày 19/9/2016\n\n134\n\nNguyễn Hữu Huân\n\nI\n\nCống, rãnh\n\n135\n\nNguyễn Khắc Cần\n\nI.1\n\nPhường Cửa Nam\n\n136\n\nNguyễn Siêu\n\n1\n\nNgõ 73 Hai Bà Trưng\n\n137\n\nNguyễn Tư Giản\n\n2\n\nNgõ 79 Hai Bà Trưng\n\n138\n\nNguyễn Thiện Thuật\n\n3\n\nNgõ 91 Lý Thường Kiệt\n\n139\n\nNguyễn Thiệp\n\n4\n\nNgõ 87 Lý Thường Kiệt\n\n140\n\nNguyễn Xí\n\n5\n\nNgõ Vạn Kiếp\n\n141\n\nNguyễn Khiết\n\n6\n\nNgõ 36 Phan Bội Châu\n\n142\n\nNguyễn Khoái\n\n7\n\nNgõ 40 Phan Bội Châu\n\n143\n\nPhạm Ngũ Lão\n\n8\n\nNgõ Hàng Cỏ\n\n144\n\nPhạm Sư Mạnh\n\n9\n\nNgõ 195 Lê Duẩn\n\n145\n\nPhan Chu Trinh\n\n10\n\nNgõ 29 Nguyễn Thái Học\n\n146\n\nPhan Huy Chú\n\n11\n\nNgõ 90B Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\n147\n\nPhúc Tân\n\nI.2\n\nPhường Tràng Tiền\n\n148\n\nTông Đản\n\n1\n\nNgõ 22A Hai Bà Trưng\n\n149\n\nTạ Hiền\n\n2\n\nNgõ 14 Hai Bà Trưng\n\n150\n\nThanh Hà\n\n3\n\nNgõ 16 Hai Bà Trưng\n\n151\n\nThanh Yên\n\n4\n\nNgõ 5 Lê Lai\n\n152\n\nTràng Tiền\n\n5\n\nNgõ 1A Tràng\r\n\n Tiền\n\n153\n\nTrần Hưng Đạo\r\n\n (từ Hàng Bài - Lê Thánh Tông)\n\n6\n\nNgõ Tràng Tiền\n\n154\n\nTrần Khánh Dư\n\n7\n\nNgõ 49-51 Tràng Tiền\n\n155\n\nTrần Nguyên Hãn\n\n8\n\nNgõ TT số 1A Lê Phụng Hiểu\n\n156\n\nTrần Nhật Duật\n\nI.3\n\nPhường Chương Dương\n\n157\n\nTrần Quang Khải\n\n1\n\nNgõ 15 Vọng Hà\n\n158\n\nVạn Kiếp\n\n2\n\nNgõ 51 Vọng Hà\n\n159\n\nVọng Đức\n\n3\n\nNgõ 67 Vọng Hà\n\n160\n\nVọng Hà\n\n4\n\nNgõ 69 Vọng Hà\n\n161\n\nĐình Ngang\n\n5\n\nNgõ 81 Vọng Hà\n\nII\n\nHồ\n\n6\n\nNgõ 85 Vọng Hà\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n7\n\nNgõ 89 Vọng Hà\n\n41\n\nNgõ 23 Bạch Đằng\n\n8\n\nNgõ 97 Vọng Hà\n\n42\n\nNgõ 27 Bạch Đằng\n\n9\n\nNgõ 99 Vọng Hà\n\n43\n\nNgõ 31 Bạch Đằng\n\n10\n\nNgõ 101 Vọng Hà\n\n44\n\nNgõ 33 Bạch Đằng\n\n11\n\nNgõ 105 Vọng Hà\n\n45\n\nNgõ 113 Bạch Đằng\n\n12\n\nNgõ 117 Vọng Hà\n\n46\n\nNgõ 160 Bạch Đằng\n\n13\n\nNgõ 613 Hồng Hà\n\n47\n\nNgõ 175 Bạch Đằng\n\n14\n\nNgõ 633 Hồng Hà\n\n48\n\nNgõ 177 Bạch Đằng\n\n15\n\nNgõ 659 Hồng Hà\n\n49\n\nNgõ 186 Bạch Đằng\n\n16\n\nNgõ 695 Hồng Hà\n\n50\n\nNgõ 188 Bạch Đằng\n\n17\n\nNgõ 597 Hồng Hà\n\n51\n\nNgõ 196 Bạch Đằng\n\n18\n\nNgõ 707 Hồng Hà\n\n52\n\nNgõ 200 Bạch Đằng\n\n19\n\nNgõ 715 Hồng Hà\n\n53\n\nNgõ 210 Bạch Đằng\n\n20\n\nNgõ 717 Hồng Hà\n\n54\n\nNgõ 234 Bạch Đằng\n\n21\n\nNgõ 725 Hồng Hà\n\n55\n\nNgõ 240 Bạch Đằng\n\n22\n\nNgõ 819 Hồng Hà\n\n56\n\nNgõ 264 Bạch Đằng\n\n23\n\nNgõ 823 Hồng Hà\n\n57\n\nNgõ 290 Bạch Đằng\n\n24\n\nNgách 823/6 Hồng Hà\n\n58\n\nNgõ 322 Bạch Đằng\n\n25\n\nNgõ 847 Hồng Hà\n\n59\n\nNgõ 328 Bạch Đằng\n\n26\n\nNgõ 875 Hồng Hà\n\n60\n\nNgõ 338 Bạch Đằng\n\n27\n\nNgõ 949 Hồng Hà\n\n61\n\nNgõ 360 Bạch Đằng\n\n28\n\nNgõ 955 Hồng Hà\n\n62\n\nNgõ 364 Bạch Đằng\n\n29\n\nNgõ 971 Hồng Hà\n\n63\n\nNgõ 368 Bạch Đằng\n\n30\n\nNgõ 1009 Hồng Hà\n\n64\n\nNgõ 372 Bạch Đằng\n\n31\n\nNgõ 1035 Hồng Hà\n\n65\n\nNgõ 407 Bạch Đằng\n\n32\n\nNgõ 1039 Hồng Hà\n\n66\n\nNgõ 410 Bạch Đằng\n\n33\n\nNgõ 1061 Hồng Hà\n\n67\n\nNgõ 430 Bạch Đằng\n\n34\n\nNgõ 1081 Hồng Hà\n\n68\n\nNgõ 436 Bạch Đằng\n\n35\n\nNgõ 575 Hồng Hà\n\n69\n\nNgõ 462 Bạch Đằng\n\n36\n\nNgõ 719 Hồng Hà\n\n70\n\nNgõ 482 Bạch Đằng\n\n37\n\nNgõ 933 Hồng Hà\n\n71\n\nNgõ 488 Bạch Đằng\n\n38\n\nNgõ 881 Hồng Hà\n\n72\n\nNgõ 492 Bạch Đằng\n\n39\n\nNgõ 949 Hồng Hà\n\n73\n\nNgõ 495 Bạch Đằng\n\n40\n\nNgõ 955 Hồng Hà\n\n74\n\nNgõ 527 Bạch Đằng\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n75\n\nNgõ 533 Bạch Đằng\n\n14\n\nNgõ 557 Hồng Hà\n\n76\n\nNgõ 639 Bạch Đằng\n\n15\n\nNgõ 565 Hồng Hà\n\n77\n\nNgõ 661 Bạch Đằng\n\n16\n\nNgõ 573 Hồng Hà\n\n78\n\nNgõ 182 Bạch Đằng\n\n17\n\nNgõ 1 Phúc Tân\n\n79\n\nNgõ 43 Bạch Đằng\n\n18\n\nNgõ 3 Phúc Tân\n\n80\n\nNgõ 53 Bạch Đằng\n\n19\n\nNgõ 29 Phúc Tân\n\n81\n\nNgõ 95 Bạch Đằng\n\n20\n\nNgõ 57 Phúc Tân\n\n82\n\nNgõ 229 Bạch Đằng\n\n21\n\nNgõ 339 Phúc Tân\n\n83\n\nNgõ 267 Bạch Đằng\n\n22\n\nNgõ 349 Phúc Tân\n\n84\n\nNgõ 264 Bạch Đằng\n\n23\n\nNgõ 357 Phúc Tân\n\n85\n\nNgõ 270 Bạch Đằng\n\n24\n\nNgõ 143 Phúc\r\n\n Tân\n\n86\n\nNgõ 300 Bạch Đằng\n\n25\n\nNgõ 305 Phúc Tân\n\n87\n\nNgõ 312 Bạch Đằng\n\n26\n\nNgõ 151 Phúc Tân\n\n88\n\nNgõ 350 Bạch Đằng\n\n27\n\nNgõ 175 Phúc Tân\n\n89\n\nNgõ 16 Chương Dương Độ\n\n28\n\nNgõ 177 Phúc\r\n\n Tân\n\n90\n\nNgõ 42 Chương Dương Độ\n\n29\n\nNgõ 183 Phúc Tân\n\n91\n\nNgõ 115 Chương Dương Độ\n\n30\n\nNgõ 193 Phúc Tân\n\n92\n\nNgõ 109 Chương Dương Độ\n\n31\n\nNgõ 195 Phúc Tân\n\n93\n\nNgõ 2 Cầu Đất\n\n32\n\nNgõ 277 Phúc\r\n\n Tân\n\n94\n\nNgõ 75 Cầu Đất\n\n33\n\nNgõ 291 Phúc Tân\n\nI.4\n\nPhường Phúc Tân\n\n34\n\nNgõ 325 Phúc Tân\n\n1\n\nNgõ 203 Hồng Hà\n\n35\n\nNgõ 333 Phúc Tân\n\n2\n\nNgõ 435 Hồng Hà\n\n36\n\nNgõ 367 Phúc Tân\n\n3\n\nNgõ 463 Hồng Hà\n\n37\n\nNgõ 377 Phúc\r\n\n Tân\n\n4\n\nNgõ 195 Hồng Hà\n\n38\n\nNgõ 383 Phúc Tân\n\n5\n\nNgõ 301 Hồng Hà\n\n39\n\nNgõ 405 Phúc Tân\n\n6\n\nNgõ 373 Hồng Hà\n\n40\n\nNgõ 411 Phúc Tân\n\n7\n\nNgõ 495 Hồng Hà\n\n41\n\nNgõ 62 Bảo Linh\n\n8\n\nNgõ 495A Hồng Hà\n\n42\n\nNgõ 74 Bảo Linh\n\n9\n\nNgõ 503 Hồng Hà\n\n43\n\nNgõ 83 Bảo Linh\n\n10\n\nNgõ 515 Hồng Hà\n\n44\n\nNgõ 33 Nguyễn Khiết\n\n11\n\nNgõ 517 Hồng Hà\n\n45\n\nNgõ 34 Nguyễn Khiết\n\n12\n\nNgõ 527 Hồng Hà\n\n46\n\nNgõ 44 Nguyễn Khiết\n\n13\n\nNgõ 565 Hồng Hà\n\n47\n\nNgõ 61 Nguyễn Khiết\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n48\n\nNgõ 75 Nguyễn Khiết\n\n20\n\nNgõ 81 Lý Thường\r\n\n Kiệt\n\n49\n\nNgõ 77 Nguyễn Khiết\n\n21\n\nNgõ 67 Lý Thường Kiệt\n\n50\n\nNgõ 83 Nguyễn Khiết\n\n22\n\nNgõ 2F Quang Trung\n\n51\n\nNgõ 102 Nguyễn Khiết\n\n23\n\nNgõ 5 Quang Trung\n\n52\n\nNgõ 103 Nguyễn Khiết\n\n24\n\nNgõ 29 Quang Trung\n\n53\n\nNgõ 118A Nguyễn Khiết\n\n25\n\nNgõ 2 Trần Quốc Toản\n\n54\n\nNgõ 39 Hàm Tử Quan\n\n26\n\nNgõ Dã Tượng\n\n55\n\nNgõ 44 Hàm Tử Quan\n\n27\n\nNgõ 7A Dã Tượng\n\n56\n\nNgõ 51 Hàm Tử Quan\n\n28\n\nNgõ Liên Trì\n\n57\n\nNgõ 75 Hàm Tử Quan\n\n29\n\nNgõ 14 Trương Hán Siêu\n\n58\n\nNgõ 109 Hàm Tử Quan\n\n30\n\nNgõ 31 Trương Hán Siêu\n\n59\n\nNgõ 114, 128 Hàm Tử Quan\n\n31\n\nNgõ 9 Trương Hán Siêu\n\n60\n\nNgõ 135 Hàm Tử Quan\n\n32\n\nNgõ 21 Ngô Văn Sở\n\n61\n\nNgõ 36 Thanh Yên\n\nI.6\n\nPhường Hàng Bông\n\nI.5\n\nPhường Trần Hưng Đạo\n\n1\n\nRãnh ngõ Cấm\r\n\n Chỉ\n\n1\n\nNgõ 64A Quán Sứ\n\n2\n\nNgõ Hà Trung\n\n2\n\nNgõ 66 Quán Sứ\n\n3\n\nNgõ Hội Vũ\n\n3\n\nNgõ 70 Quán Sứ\n\n4\n\nNgõ Trạm\n\n4\n\nNgõ 74 Ouán Sứ\n\n5\n\nNgõ 30 Phùng Hưng\n\n5\n\nNgõ 78 Quán Sứ\n\nI.7\n\nPhường Đồng Xuân\n\n6\n\nNgõ 48 Thợ Nhuộm\n\n1\n\nNgõ Gầm Cầu\n\n7\n\nNgõ 42 Thợ Nhuộm\n\n2\n\nRãnh ngõ 12 Gầm cầu\n\n8\n\nNgõ 44 Thợ Nhuộm\n\n3\n\nNgõ 17 Hàng Khoai\n\n9\n\nNgõ 46 Thợ Nhuộm\n\n4\n\nRãnh ngõ Hàng Khoai I\n\n10\n\nNgõ 56 Thợ Nhuộm\n\n5\n\nRãnh ngõ Hàng Khoai II\n\n11\n\nNgõ 72 Thợ Nhuộm\n\n6\n\nNgõ 40 Trần Nhật Duật\n\n12\n\nNgõ 74 Thợ Nhuộm\n\nI.8\n\nPhường Phan Chu Trinh\n\n13\n\nNgõ 76 Thợ Nhuộm\n\n1\n\nNgõ 33 Phạm Ngũ Lão\n\n14\n\nNgõ 82 Thợ Nhuộm\n\n2\n\nNgõ Vạn Hạnh\n\n15\n\nNgõ 91 Thợ Nhuộm\n\n3\n\nNgõ I Hàm Long\n\n16\n\nNgõ 83 Thợ Nhuộm\n\n4\n\nNgõ Hàm Long II\n\n17\n\nNgõ 77 Thợ Nhuộm\n\n5\n\nNgõ 3B Đặng Thái Thân\n\n18\n\nNgõ 72 Trần Hưng Đạo\n\n6\n\nNgõ Phan Chu Trinh\n\n19\n\nNgõ 79 Trần Hưng Đạo\n\n7\n\nNgõ Phan Huy Chú\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n8\n\nNgõ 27B Trần Hưng Đạo\n\n4\n\nNgõ 12 Hàng Phèn\n\n9\n\nNgõ 27A Trần Hưng Đạo\n\nI.15\n\nPhường Hàng Mã\n\n10\n\nNgõ 24D Trần Hưng Đạo\n\n1\n\nNgõ 82 Hàng Khoai\n\n11\n\nNgõ 20 Lê Thánh Tông\n\n2\n\nNgõ qua SN8 dãy E8 Lý Nam Đế\n\n12\n\nTT 23 Lê Thánh Tông\n\n3\n\nNgõ 18 Hàng Cót\n\n13\n\nNgõ 6 Lê Thánh Tông\n\n4\n\nNgõ Hàng Hương\n\nI.9\n\nPhường Hàng Trống\n\nI.16\n\nPhường Hàng Gai\n\n1\n\nNgõ Thọ Xương\n\n1\n\nNgõ Yên Thái, Tạm Thương\n\n2\n\nNgõ Nhà Chung\n\n2\n\nNgõ Hàng Chỉ\n\n3\n\nNgõ 109 Phủ Doãn\n\nI.17\n\nPhường Cửa Đông\n\n4\n\nNgõ Phủ Doãn\n\n1\n\nNgõ 16 Phố Cửa Đông\n\n5\n\nLê Thái Tổ\n\n2\n\nNgõ 18B Cửa Đông\n\nI.10\n\nPhường Lý Thái Tổ\n\n3\n\nNgõ 67B Lý Nam Đế\n\n1\n\nNgõ 20 Hàng Vôi\n\n4\n\nNgõ TT 69 Lý Nam Đế\n\n2\n\nLê Lai\n\n5\n\nNgõ 79C - 79 - 81 phố Lý Nam Đế\n\n3\n\nLê Thạch\n\n6\n\nNgõ 30 phố Hàng Điếu\n\n4\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\n7\n\nNgõ 39 Hàng Điếu\n\nI.11\n\nPhường Hàng Bạc\n\n8\n\nNgõ 5 Hàng Da\n\n1\n\nRãnh ngõ Trung Yên\n\n\n\n\n\n2\n\nRãnh ngõ Cầu Gỗ\n\n\n\n\n\nI.12\n\nPhường Hàng Bài\n\n\n\n\n\n1\n\nNgõ Hàm Long 3\n\n\n\n\n\nI.13\n\nPhường Hàng Buồm\n\n\n\n\n\n1\n\nNgõ Nội Miếu\n\n\n\n\n\n2\n\nNgõ 38 Hàng Giầy\n\n\n\n\n\n3\n\nNgõ 28 Nguyễn Siêu\n\n\n\n\n\n4\n\nNgõ Hài Tượng\n\n\n\n\n\n5\n\nNgõ Phát Lộc\n\n\n\n\n\n6\n\nNgõ 50 Đào Duy Từ\n\n\n\n\n\nI.14\n\nPhường Hàng Bồ\n\n\n\n\n\n1\n\nNgõ 37 hàng Vải\n\n\n\n\n\n2\n\nNgõ 35 Hàng Vải\n\n\n\n\n\n3\n\nNgõ 57 Hàng Bồ\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC,\r\n\nTRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/3/2017 UBND Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nA\n\nHệ thống thoát nước Thành phố quản lý\n\n33\n\nNguyễn Cảnh Chân\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh trên các tuyến\r\n\n phố\n\n34\n\nNguyễn Khắc Nhu\n\n1\n\nÔng Ích Khiêm\r\n\n Khu Vực Lê Trực - Sơn Tây - Ông Ích Khiêm\n\n35\n\nNguyễn Trường Tộ\n\n2\n\nĐặng Dung\n\n36\n\nNguyễn Tri Phương\n\n3\n\nĐường Yên Phụ\n\n37\n\nPhạm Hồng Thái\n\n4\n\nĐặng Tất\n\n38\n\nPhó Đức Chính\n\n5\n\nĐốc Ngữ\n\n39\n\nPhan Đình Phùng\n\n6\n\nĐội Cấn\n\n40\n\nQuán Thánh - Khu Vực Công Viên Lý Tự\r\n\n Trọng\n\n7\n\nTuyến TN Phố Đội Cấn Qua Ngõ 194\n\n41\n\nTrần Phú + Khu Vực Trước Vườn Hoa\r\n\n Lênin\n\n8\n\nĐiện Biên Phủ\n\n42\n\nTrúc Bạch\n\n9\n\nBà Huyện Thanh Quan\n\n43\n\nTrúc Lạc\n\n10\n\nCao Bá Quát\n\n44\n\nYên Ninh\n\n11\n\nCống Sơn Tây\n\n45\n\nGiang Văn Minh\n\n12\n\nCống Vườn Ươm\n\n46\n\nVăn Cao\n\n13\n\nChâu Long\n\n47\n\nLiễu Giai\n\n14\n\nChùa Một Cột\n\n48\n\nNguyễn Văn Ngọc\n\n15\n\nChu Văn An\n\n49\n\nLinh Lang\n\n16\n\nCửa Bắc\n\n50\n\nKim Mã Thượng\n\n17\n\nHàng Bún Và Ngõ Hàng Bún\n\n51\n\nTT Ban Vật Giá Chính Phủ (Ngõ 35\r\n\n Kim Mã Thượng)\n\n18\n\nHàng Than\n\n52\n\nVạn Phúc\n\n19\n\nHồng Phúc\n\n53\n\nVạn Bảo\n\n20\n\nHoàng Diệu\n\n54\n\nĐào Tấn\n\n21\n\nHoàng Hoa Thám\n\n55\n\nTrấn Vũ\n\n22\n\nHoàng Văn Thụ\n\n56\n\nKhu Di Dân Cống Vị\n\n23\n\nHòe Nhai\n\n57\n\nKhu Vĩnh Phúc\n\n24\n\nKhách Sạn Quốc tế Hồ Tây\n\n58\n\nNghĩa Dũng\n\n25\n\nKhúc Hạo\n\n59\n\nAn Xá\n\n26\n\nLạc Chính\n\n60\n\nKhu Vực Phúc Xá (Phố Tân Ấp)\n\n27\n\nLê Hồng Phong\n\n61\n\nKhu Di Dân Phúc Xá li\n\n28\n\nLê Trực\n\n62\n\nXây Dựng Mương Tn Phúc Xá (GĐ I)\n\n29\n\nTuyến TN Điều Hòa Hồ Bảy Gian, Hồ Đầm\r\n\n Đi Qua Ngõ 135 Đội Cấn\n\n63\n\nXây Dựng Mương Tn Phúc Xá (GĐ II)\n\n30\n\nNgọc Hà\n\n64\n\nKhu di dân 1A Hoàng Văn Thụ\n\n31\n\nNgũ Xã\n\n65\n\nBờ trái Sông Tô Lịch (Từ H.Q.Việt đến\r\n\n Cầu Giấy)\n\n32\n\nNguyễn Biểu\n\n66\n\nCống La Pho/ (CP9)\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n67\n\nCống Tam Đa (CP9)\n\n1\n\nMương Vĩnh\r\n\n Phúc\n\n68\n\nNguyễn Thái Học\n\n2\n\nMương Ngọc Hà\n\n69\n\nKim Mã\n\n3\n\nMương Liễu Giai - Cống Vị\n\n70\n\nCầu Giấy Mới (Trước Đền Voi Phục)\n\n4\n\nMương Ngũ Xã\n\n71\n\nCống Trên Mương Ngọc Hà\n\n5\n\nSông Tô Lịch (từ Hoàng Quốc Việt đến\r\n\n Cầu Mới)\n\n72\n\nPhan Kế Bính\n\n6\n\nMương Phúc Xá\n\n73\n\nThanh Báo\n\nIII\n\nHồ\n\n74\n\nCống Trên Mương Phúc Xá\n\n1\n\nTrúc Bạch\n\n75\n\nĐội Nhân\n\n2\n\nThủ lệ\n\n76\n\nNguyễn Công Hoan\n\n3\n\nGiảng Võ\n\n77\n\nCống Hóa Mương Ngọc Khánh\n\n4\n\nNgọc Khánh\n\n78\n\nNgọc Khánh\n\n5\n\nThành công\n\n79\n\nPhạm Huy Thông\n\n6\n\nHồ Đầm\n\n80\n\nGiảng Võ\n\n7\n\nBảy Gian\n\n81\n\nTrần Huy Liệu (Cống Bao Hồ Giảng\r\n\n Võ)\n\n8\n\nHồ Ao Đình Ngọc Hà\n\n82\n\nNúi Trúc\n\nIV\n\nTrạm Bơm\n\n83\n\nNgõ Núi Trúc\n\n1\n\nTB. Hồ Thành Công\n\n84\n\nTT Giảng Võ - Nam Cao\n\n2\n\nTB. Hồ Giảng Võ; 3. TB hồ Ngọc Khánh\n\n85\n\nTT Giảng Võ\n\nV\n\nTrạm xử lý nước thải\n\n86\n\nTT Ngọc Khánh\n\n1\n\nTrạm xử lý nước thải Trúc Bạch\n\n87\n\nPhố Thành Công\n\nB\n\nDanh mục hệ thoát nước Quận\r\n\n bàn giao theo Quyết định 41/QĐ-UBND ngày 19/9/2016\n\n88\n\nCống Hóa Sân Golf\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh\n\n89\n\nLáng Hạ\n\nI.1\n\nPhường\r\n\n Nguyễn Trung Trực\n\n90\n\nNguyên Hồng\n\n1\n\nNgõ 10 Hàng Bún\n\n91\n\nNút Voi Phục Cầu Giấy\n\n2\n\nNgõ 16 Hàng Bún\n\n92\n\nTt Thành Công Bắc\n\n3\n\nNgõ 29 Hàng Bún\n\n93\n\nBệnh Viện Phụ Sản\n\n4\n\nNgõ 33 Hàng Bún\n\n94\n\nTôn Thất Thiệp\n\n5\n\nNgõ 6 Nguyễn Trường Tộ\n\n95\n\nCống Trên Mương Vườn Me\n\n6\n\nNgõ 18 Phan Huy Ích\n\n96\n\nCống hóa mương Phụ Sản\n\n7\n\nNgõ 26 Phan Huy Ích\n\n97\n\nCống tách nước thải hồ Ngọc Khánh\n\n8\n\nNgõ 28 Hàng Than\n\n98\n\nNguyễn Phạm Tuân\n\n9\n\nNgõ 12C Hàng Than\n\n99\n\nTrần Phú - Kim Mã\n\n10\n\nNgõ 196 Phó Đức Chính\n\n100\n\nCống hóa mương Đại Yên\n\n11\n\nNgõ 208 Phó Đức Chính\n\n101\n\nCống hóa mương Ngọc Khánh\n\n12\n\nNgõ 9 Hòe Nhai\n\n102\n\nCống hóa mương Vườn Me\n\n13\n\nNgõ 9B Hòe Nhai\n\n103\n\nCống hóa mương Thành Công\n\n14\n\nNgõ 18 Hòe Nhai\n\nII\n\nMương Sông\n\n15\n\nNgõ 20 Hòe Nhai\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n16\n\nNgõ 38 Hòe Nhai\n\n13\n\nNgõ 70 Linh\r\n\n Lang\n\n17\n\nNgõ 15T Hòe Nhai\n\n14\n\nNgõ 71 Linh Lang\n\n18\n\nNgõ 44 Hòe Nhai\n\n15\n\nNgách 71/7\n\n19\n\nNgõ 33 Nguyễn Khắc Nhu\n\n16\n\nNgõ 81 Linh Lang\n\n20\n\nNgõ 35 Hồng Phúc\n\n17\n\nNgách 81/35\n\nI.2\n\nPhường Trúc Bạch\n\n18\n\nNgách 81/25\n\n1\n\nNgõ 20 Cửa Bắc\n\n19\n\nNgõ 76 Linh Lang\n\n2\n\nNgõ 40 Cửa Bắc\n\n20\n\nNgõ 94 Linh Lang\n\n3\n\nNgõ 35 Châu Long\n\n21\n\nNgõ 95 Linh Lang\n\n4\n\nNgõ 74 Nguyễn Trường Tộ\n\n22\n\nNgõ 266 Đội Cấn\n\n5\n\nNgõ Châu Long\n\n23\n\nNgách 266/20\n\n6\n\nNgõ Yên Ninh\n\n24\n\nNgõ 294 Đội Cấn\n\n7\n\nNgõ 29 Cửa Bắc\n\n25\n\nNgách 294/8\n\n8\n\nNgõ Trúc Lạc\n\n26\n\nHẻm 294/8/40\n\n9\n\nNgõ 101 Nguyễn Trường Tộ\n\n27\n\nNgách 294/11\n\n10\n\nNgõ 28 Nguyễn Trường Tộ\n\n28\n\nHẻm 294/11/6\n\n11\n\nNgõ 32 Cửa Bắc\n\n29\n\nNgõ 316 Đội Cấn\n\n12\n\nNgõ Yên Thành\n\n30\n\nNgõ 340 Đội Cấn\n\n13\n\nNgõ 50 Châu Long\n\n31\n\nNgõ 430 Đội Cấn\n\n14\n\nNgõ 19 Phó Đức Chính\n\n32\n\nNgõ 394 Đội Cấn\n\n15\n\nNgõ 62 Phó Đức Chính\n\n33\n\nNgách 394/1\n\n16\n\nNgõ 64 Phó Đức Chính\n\n34\n\nNgách 394/3\n\n17\n\nNgõ 17 Phó Đức Chính\n\n35\n\nNgách 394/5\n\n18\n\nNgõ 180 Phó Đức Chính\n\n36\n\nNgách 394/7\n\n19\n\nNgõ 150 Phó Đức Chính\n\n37\n\nNgách 394/18\n\nI.3\n\nPhường Cống Vị\n\n38\n\nNgõ 432 Đội Cấn\n\n1\n\nNgõ 49 Linh Lang\n\n39\n\nNgách 432/1\n\n2\n\nNgõ 53 Linh Lang\n\n40\n\nNgách 432/25\n\n3\n\nNgõ 84 Linh Lang\n\n41\n\nNgách 432/20\n\n4\n\nNgõ 112 Linh Lang\n\n42\n\nHẻm 432/20/31\n\n5\n\nNgõ 39 Linh Lang\n\n43\n\nNgách 432/16\n\n6\n\nNgách 39/1 Linh Lang\n\n44\n\nNgách 432/18\n\n7\n\nNgõ 41 Linh Lang\n\n45\n\nHẻm 432/18/4\n\n8\n\nNgõ 47 Linh Lang\n\n46\n\nHẻm 432/18/2\n\n9\n\nNgõ 60 Linh Lang\n\n47\n\nHẻm 432/18/10\n\n10\n\nNgõ 40 Linh\r\n\n Lang\n\n48\n\nNgõ 434 Đội Cấn\n\n11\n\nNgõ 46 Linh\r\n\n Lang\n\n49\n\nNgõ 342 Đội Cấn\n\n12\n\nNgách 62/1 Linh Lang\n\n50\n\nNgõ 444 Đội Cấn\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n51\n\nNgách 444/41\n\n89\n\nNgõ 58 Đào Tấn\n\n52\n\nNgách 444/55\n\n90\n\nNgách 58/12\n\n53\n\nNgách 444/16\n\n91\n\nNgách 58/26\n\n54\n\nNgách 444/32\n\n92\n\nNgách 58/72\n\n55\n\nNgách 444/15\n\n93\n\nNgách 58/30\n\n56\n\nNgách 444/34\n\n94\n\nNgõ 92 Đào Tấn\n\n57\n\nHẻm 444/34/5\n\n95\n\nNgõ 104 Đào Tấn\n\n58\n\nHẻm 444/34/17\n\n96\n\nNgách 104/7\n\n59\n\nNgách 444/49\n\n97\n\nNgõ 118 Đào Tấn\n\n60\n\nNgách 444/96\n\n98\n\nNgách 108/1\n\n61\n\nNgách 444/76\n\n99\n\nNgách 108/14\n\n62\n\nNgõ 518 Đội Cấn\n\n100\n\nNgách 108/19\n\n63\n\nNgách 518/6\n\n101\n\nNgách 108/34\n\n64\n\nNgõ 2 Kim Mã Thượng\n\n102\n\nNgách 108/56\n\n65\n\nNgõ 66 Kim Mã Thượng\n\n103\n\nNgõ 120 Đào Tấn\n\n66\n\nNgõ 35 Kim Mã Thượng\n\n104\n\nNgõ 54 Đào Tấn\n\n67\n\nNgõ 37 Kim Mã Thượng\n\n105\n\nNgõ 4 Liễu Giai\n\n68\n\nNgõ 7 Kim Mã Thượng\n\n106\n\nNgõ 8 Liễu Giai\n\n69\n\nNgách 7/4 Kim Mã Thượng\n\n107\n\nNgõ 20 Liễu Giai\n\n70\n\nNgõ 10 Kim Mã Thượng\n\n108\n\nNgõ 28 Liễu Giai\n\n71\n\nTT Nhà XBST số 10 Kim Mã Thượng\n\n109\n\nNgõ 42 Liễu Giai\n\n72\n\nNgõ 76 Kim Mã Thượng\n\n110\n\nNgõ 20 Phan Kế Bính\n\n73\n\nNgõ 12 Đào Tấn\n\n111\n\nNgõ 32 Phan Kế Bính\n\n74\n\nNgách 12/21\n\n112\n\nNgõ 254 Đường Bưởi\n\n75\n\nNgách 12/37\n\n113\n\nNgách 254/1\n\n76\n\nHẻm 12/37/2\n\n114\n\nNgách 254/42\n\n77\n\nNgách 12/47\n\n115\n\nNgách 254/29\n\n78\n\nNgách 12/48\n\n116\n\nNgách 254/56\n\n79\n\nNgách 12/58\n\n117\n\nNgách 254/62\n\n80\n\nNgách 12/73\n\n118\n\nHẻm 254/62/1\n\n81\n\nHẻm 12/73/1\n\n119\n\nNgách 254/45\n\n82\n\nNgách 12/78\n\n120\n\nNgõ 186 Đường Bưởi\n\n83\n\nNgách 12/85\n\n121\n\nNgách 186/1\n\n84\n\nHẻm 12/85/6\n\n122\n\nNgách 186/4\n\n85\n\nNgõ 24 Đào Tấn\n\n123\n\nNgõ 224 Đường Bưởi\n\n86\n\nNgõ 36 Đào Tấn\n\n124\n\nNgõ 212 Đường Bưởi\n\n87\n\nNgách 36/31\n\n125\n\nNgõ 2 Nguyễn Văn Ngọc\n\n88\n\nNgách 36/41\n\n126\n\nNgõ 24 Nguyễn Văn Ngọc\n\n127\n\nNgõ 92 Kim Mã Thượng\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nI.4\n\nPhường Ngọc Hà\n\n38\n\nNgõ 33 Hoàng Hoa Thám\n\n1\n\nNgõ 135 Đội Cấn\n\n39\n\nNgõ 115 Hoàng Hoa Thám\n\n2\n\nNgách 135/26\n\n40\n\nNgõ 30 Hoàng Hoa Thám\n\n3\n\nNgách 135/35\n\n41\n\nNgõ 77 Hoàng Hoa Thám\n\n4\n\nNgách 135/73\n\n42\n\nNgõ 179 Hoàng Hoa Thám\n\n5\n\nNgách 135/63\n\n43\n\nNgõ 173 Hoàng Hoa Thám\n\n6\n\nHẻm 135/73/1\n\n44\n\nNgách 173/35\n\n7\n\nHẻm 135/73/3\n\n45\n\nNgách 173/59\n\n8\n\nNgách 135/6\n\n46\n\nNgách 173/63\n\n9\n\nNgõ 209 Đội Cấn\n\n47\n\nNgách 173/63/17\n\n10\n\nNgõ 227 Đội Cấn\n\n48\n\nNgách 173/137\n\n11\n\nNgõ 231 Đội Cấn\n\n49\n\nNgách 173/151\n\n12\n\nNgõ 249 Đội Cấn\n\n50\n\nNgách 173/175\n\n13\n\nNgách 249/20\n\n51\n\nNgách 173/191\n\n14\n\nNgõ 279/22 Đội Cấn\n\n52\n\nNgách 173/24\n\n15\n\nNgõ 158 Ngọc Hà\n\n53\n\nNgách 173/24/7\n\n16\n\nNgách 158/2\n\n54\n\nNgách 173/38\n\n17\n\nHẻm 158/2/1\n\n55\n\nNgách 173/68\n\n18\n\nHẻm 158/2/5\n\n56\n\nHẻm 173/68/40\n\n19\n\nHẻm 158/2/13\n\n57\n\nHẻm 173/68/39\n\n20\n\nHẻm 158/2/49\n\n58\n\nHẻm 173/68/41\n\n21\n\nNgách 158/124\n\n59\n\nHẻm 173/68/73\n\n22\n\nNgách 158/13\n\n60\n\nHẻm 173/68/81\n\n23\n\nNgách 158/21\n\n61\n\nHẻm 173/68/147\n\n24\n\nNgách 158/193\n\n62\n\nNgách 173/84\n\n25\n\nNgách 158/21A\n\n63\n\nNgách 173/110\n\n26\n\nNgách 158/23\n\n64\n\nNgách 173/114\n\n27\n\nNgách 158/51\n\n65\n\nNgách 173/134\n\n28\n\nNgách 158/69\n\n66\n\nNgõ 189 Hoàng Hoa Thám\n\n29\n\nNgách 158/95\n\n67\n\nNgách 189/1\n\n30\n\nNgách 158/111\n\n68\n\nHẻm 189/112\n\n31\n\nNgách 158/177\n\n69\n\nNgách 189/61\n\n32\n\nNgách 158/169\n\n70\n\nHẻm 189/61/6\n\n33\n\nNgõ 170 Ngọc Hà\n\n71\n\nNgách 189/80\n\n34\n\nNgõ 186 Ngọc Hà\n\n72\n\nNgách 189/81\n\n35\n\nNgõ 160 Ngọc Hà\n\n73\n\nNgách 189/81/13\n\n36\n\nNgõ 168 Ngọc Hà\n\n74\n\nNgách 189/81/33\n\n37\n\nNgõ 172 Ngọc Hà\n\n75\n\nNgõ 97 Hoàng Hoa Thám\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n76\n\nNgõ 117 Hoàng Hoa Thám\n\n20\n\nNgõ 150 Quán Thánh\n\n77\n\nNgõ 135 Hoàng Hoa Thám\n\n21\n\nNgõ 152 Quán Thánh\n\n78\n\nNgõ 55 Hoàng Hoa Thám\n\n22\n\nKhu nhà 80\n\n79\n\nNgách 55/13\n\n23\n\nKhu nhà 83\n\n80\n\nNgách 55/24\n\n24\n\nNgõ 84B Quán Thánh\n\n81\n\nNgách 55/35\n\n25\n\nNgõ 87 Quán Thánh\n\n82\n\nNgách 55/37\n\n26\n\nNgõ 90 Quán Thánh\n\n83\n\nNgách 55/38\n\n27\n\nNgõ 170 Quán Thánh\n\n84\n\nHẻm 55/38/16\n\n28\n\nNgõ 174 Quán Thánh\n\n85\n\nNgách 55/42\n\n29\n\nNgõ 176 Quán Thánh\n\n86\n\nNgách 55/48\n\n30\n\nNgõ 182 Quán Thánh\n\n87\n\nNgách 55/51\n\n31\n\nNgõ 186 Quán Thánh\n\n88\n\nNgõ 49 Hoàng Hoa Thám\n\n32\n\nKhu TT 188\n\n89\n\nNgõ 139 Hoàng Hoa Thám\n\n33\n\nKhu TT 190B\n\n90\n\nNgõ 167 Hoàng Hoa Thám\n\n34\n\nNgõ 194 Quán Thánh\n\n91\n\nNgõ 169 Hoàng Hoa Thám\n\n35\n\nNgõ 113 Quán Thánh\n\n92\n\nNgõ 59 Hoàng Hoa Thám\n\n36\n\nKhu nhà 23\n\nI.5\n\nPhường\r\n\n Quán Thánh\n\n37\n\nKhu nhà 29\n\n1\n\nKhu TT số 4 Hoàng Diệu\n\n38\n\nNgách 105/4\n\n2\n\nKhu nhà số 4\n\n39\n\nNgõ 192A Quán Thánh\n\n3\n\nNgõ 8 Trấn Vũ\n\n40\n\nKhu nhà 85\n\n4\n\nNgõ 110 Quán Thánh\n\n41\n\nNgõ 156 Quán Thánh\n\n5\n\nNgõ 118C Quán Thánh\n\n42\n\nNgõ 16\n\n6\n\nNgõ 77 Quán Thánh\n\n43\n\nNgõ 24\n\n7\n\nNgõ 63 Quán Thánh\n\n44\n\nNgõ 26\n\n8\n\nNgõ 112 Quán Thánh\n\n45\n\nNgõ 40\n\n9\n\nNgõ 4 Quán Thánh\n\n46\n\nNgõ 45\n\n10\n\nNgõ 6 Quán Thánh\n\n47\n\nNgõ 20\n\n11\n\nNgõ 9 Quán Thánh\n\n48\n\nNgõ 18\n\n12\n\nNgõ 17 Quán Thánh\n\n49\n\nNgõ 35\n\n13\n\nNgõ 20 Quán Thánh\n\n50\n\nKHU TT 25\n\n14\n\nNgõ 25 Quán Thánh\n\n51\n\nNgõ 10\n\n14\n\nNgõ 116 Quán Thánh\n\n52\n\nNgõ 28\n\n15\n\nNgõ 118 Quán Thánh\n\n53\n\nKhu nhà 52\n\n16\n\nNgõ 47 Quán Thánh\n\n54\n\nKhu nhà số 22\n\n17\n\nNgõ 49 Quán Thánh\n\n55\n\nKhu nhà số 8\n\n18\n\nNgõ 136 Quán Thánh\n\n56\n\nKhu nhà số 50\n\n19\n\nNgõ 146 Quán Thánh\n\n57\n\nKhu nhà số 54\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n58\n\nKhu TT 97A (khu ngoài) Yên Ninh\n\n8\n\nNgõ 285 Đội Cấn\n\n59\n\nKhu TT 97B (khu trong) Yên Ninh\n\n9\n\nNgõ 283 Đội Cấn\n\n60\n\nKhu TT 52 Hàng Bún\n\n10\n\nNgõ 221 Đội Cấn\n\n61\n\nNgõ 50 Hàng Bún\n\n11\n\nNgõ 281 Đội Cấn\n\n62\n\nNgõ 92 Cửa Bắc\n\n12\n\nNgách 260/1\n\n63\n\nNgõ 100 Cửa Bắc\n\n13\n\nNgách 260/2\n\n64\n\nKhu nhà số 96 Cửa Bắc\n\n14\n\nNgách 260/222C\n\n65\n\nKhu nhà số 86 Cửa Bắc\n\n15\n\nNgách 260/222D\n\n66\n\nKhu nhà số 88 Cửa Bắc\n\n16\n\nNgách 260/222E\n\n67\n\nNgõ 13\n\n17\n\nNgách 260/222F\n\n68\n\nKhu TT 20\n\n18\n\nNgõ 34 Vạn Bảo\n\n69\n\nNgõ 27B\n\n19\n\nNgõ 25 Vạn Bảo\n\n70\n\nKhu nhà số 25 Nguyễn Biểu\n\n20\n\nNgõ 27 Vạn Bảo\n\n71\n\nKhu nhà số 2 Nguyễn Biểu\n\n21\n\nNgõ 21 Vạn Bảo\n\n72\n\nKhu nhà số 17 Nguyễn Biểu\n\n22\n\nTT số 32 Vạn Bảo\n\n73\n\nKhu nhà số 19 Nguyễn Biểu\n\n23\n\nNgõ 49 Vạn Bảo\n\n74\n\nKhu nhà số 21 Nguyễn Biểu\n\n24\n\nNgõ 40 Vạn Bảo\n\n75\n\nNgõ 12 Nguyễn\r\n\n Biểu\n\n25\n\nNgõ 36 Vạn Bảo\n\n76\n\nNgõ 3 Nguyễn Biểu\n\n26\n\nNgõ 65 Vạn Bảo\n\n77\n\nNgõ 13-15 Nguyễn Biểu\n\n27\n\nNgõ 221 Vạn Bảo\n\n78\n\nNgõ 27 Nguyễn Biểu\n\n28\n\nNgách 267/2\n\n79\n\nNgõ 8 Nguyễn Biểu\n\n29\n\nNgách 267/30\n\n80\n\nKhu nhà số 8A Đặng Tất\n\n30\n\nNgõ 379 Vạn Bảo\n\n81\n\nKhu nhà số 8B Đặng Tất\n\n31\n\nNgõ 189 Vạn Bảo\n\n82\n\nKhu nhà số 10 Đặng Tất\n\n32\n\nNgõ 267 Vạn Bảo\n\n83\n\nKhu nhà số 9A Đặng Tất\n\n33\n\nHẻm 267/2/16\n\n84\n\nKhu nhà số 9B Đặng Tất\n\n34\n\nHẻm 267/2/75\n\n85\n\nKhu nhà số 11 Đặng Tất\n\n35\n\nHẻm 267/2/100\n\n86\n\nKhu nhà số 9 Thanh Niên\n\n36\n\nHẻm 267/2/157\n\n87\n\nKhu nhà số 11 Thanh Niên\n\n37\n\nNgách 267/48\n\nI.6\n\nPhường Liễu Giai\n\n38\n\nNgách 267/50\n\n1\n\nNgõ 218 Đội Cấn\n\n39\n\nNgách 267/56\n\n2\n\nNgõ 260 Đội Cấn\n\n40\n\nNgõ 273 Vạn Bảo\n\n3\n\nNgõ 258 Đội Cấn\n\n41\n\nNgõ 317 Vạn Bảo\n\n4\n\nNgõ 228 Đội Cấn\n\n42\n\nNgõ 33 Đốc Ngữ\n\n5\n\nNgõ 281 Đội Cấn\n\n43\n\nNgõ 133 Đốc Ngữ\n\n6\n\nNgõ 379 Đội Cấn\n\n44\n\nNgõ 127 Đốc Ngữ\n\n7\n\nNgõ 343 Đội Cấn\n\n45\n\nNgõ 51 Đốc Ngữ\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n46\n\nNgõ 34 Văn Cao\n\n14\n\nNgõ 462 Đường Bưởi\n\n47\n\nNgõ 67 Văn Cao\n\n15\n\nNgách 462/10\n\n48\n\nNgõ 97 Văn Cao\n\n16\n\nNgách 462/35\n\n49\n\nKhu dự án Công đoàn\n\n17\n\nHẻm 462/35/4\n\n50\n\nNgõ 62\n\n18\n\nNgõ 530 Đường Bưởi\n\n51\n\nNgách 62/1\n\n19\n\nNgõ 376 Đường Bưởi\n\n52\n\nNgõ 103\n\n20\n\nNgõ 626 Đường Bưởi\n\n53\n\nNgõ 93\n\n21\n\nNgõ 31 Vĩnh Phúc\n\n54\n\nNgõ 85\n\n22\n\nNgách 31/6\n\n55\n\nNgõ 47\n\n23\n\nNgách 31/12\n\n56\n\nNgõ 33\n\n24\n\nNgõ 33 Vĩnh Phúc\n\n57\n\nNgách 97/24\n\n25\n\nNgõ 57 Vĩnh Phúc\n\n58\n\nHẻm 97/24/1\n\n26\n\nNgõ 75 Vĩnh Phúc\n\n59\n\nNgách 97/51\n\n27\n\nNgách 75/36\n\n60\n\nNgõ 127\n\n28\n\nNgõ 6 Vĩnh\r\n\n Phúc\n\n61\n\nNgõ 19 Liễu Giai\n\n29\n\nNgách 6/2\n\n62\n\nNgách 19/2\n\n30\n\nHẻm 6/2/15\n\n63\n\nNgách 19/15\n\n31\n\nNgách 6/24\n\n64\n\nNgõ 3 Liễu Giai\n\n32\n\nNgách 6/100\n\n65\n\nNgõ 7 Liễu Giai\n\n33\n\nNgõ 87 Vĩnh Phúc\n\n66\n\nNgõ 9 Liễu Giai\n\n34\n\nNgõ 91 Vĩnh Phúc\n\n67\n\nTT số 23\n\n35\n\nNgõ 101 Vĩnh Phúc\n\n68\n\nNgõ 3 Vạn Phúc\n\n36\n\nNgõ 107 Vĩnh Phúc\n\n69\n\nTT KS La Thành (VPCP)\n\n37\n\nNgõ 46 Vĩnh\r\n\n Phúc\n\nI.7\n\nPhường Vĩnh Phúc\n\n38\n\nNgõ 125 Vĩnh Phúc\n\n1\n\nNgõ 376 Đường Bưởi\n\n39\n\nNgõ 6 Đội Nhân\n\n2\n\nNgách 376/1\n\n40\n\nNgách 6/6\n\n3\n\nNgách 376/19\n\n41\n\nNgách 6/12\n\n4\n\nNgách 376/29\n\n42\n\nHẻm 6/12/3\n\n5\n\nNgách 376/35\n\n43\n\nHẻm 6/12/5\n\n6\n\nNgách 376/12\n\n44\n\nHẻm 6/12/16\n\n7\n\nNgách 376/14\n\n45\n\nNgách 6/22\n\n8\n\nHẻm 376/14/3\n\n46\n\nNgách 6/30\n\n9\n\nNgách 376/54\n\n47\n\nHẻm 6/30/2\n\n10\n\nNgách 376/56\n\n48\n\nHẻm 6/30/6\n\n11\n\nHẻm 376/56/27\n\n49\n\nHẻm 6/30/10\n\n12\n\nHẻm 376/56/29\n\n50\n\nHẻm 6/30/14\n\n13\n\nNgách 376/31\n\n51\n\nHẻm 6/6/127\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n52\n\nNgõ 2 Đội Nhân\n\n90\n\nHẻm 515/13/4\n\n53\n\nChung cư số 6\n\n91\n\nNgách 515/22\n\n54\n\nNgõ 8 Đội Nhân\n\n92\n\nNgách 515/24\n\n55\n\nNgõ 31 Đội Nhân\n\n93\n\nNgách 515/38\n\n56\n\nNgõ 29 Đội Nhân\n\n94\n\nNgách 515/81\n\n57\n\nNgách 29/2\n\n95\n\nNgách 515/70\n\n58\n\nNgách 29/6\n\n96\n\nNgách 515/75\n\n59\n\nNgách 29/8\n\n97\n\nNgõ 567 Hoàng Hoa Thám\n\n60\n\nNgách 29/10\n\n98\n\nNgõ 575 Hoàng Hoa Thám\n\n61\n\nNgách 29/12\n\n99\n\nNgõ 591 Hoàng Hoa Thám\n\n62\n\nNgách 29/14\n\n100\n\nNgõ 639 Hoàng Hoa Thám\n\n63\n\nNgách 29/16\n\n101\n\nNgách 639/14\n\n64\n\nNgõ 409 Đội Cấn\n\n102\n\nNgách 639/39\n\n65\n\nNgõ 433 Đội Cấn\n\n103\n\nHẻm 639/39/57\n\n66\n\nNgõ 435 Đội Cấn\n\n104\n\nHẻm 639/39/31\n\n67\n\nNgõ 443 Đội Cấn\n\n105\n\nNgách 639/129\n\n68\n\nNgõ 459 Đội Cấn\n\nI.8\n\nPhường Đội Cấn\n\n69\n\nNgõ 463 Đội Cấn\n\n1\n\nNgõ 32 Đội Cấn\n\n70\n\nNgách 463/7\n\n2\n\nNgõ 46 Đội Cấn\n\n71\n\nHẻm 463/7/22\n\n3\n\nNgách 46/5\n\n72\n\nNgách 463/15\n\n4\n\nNgách 46/34\n\n73\n\nNgách 463/17\n\n5\n\nNgõ 47 Đội Cấn\n\n74\n\nNgách 463/28\n\n6\n\nNgách 47/1\n\n75\n\nNgõ 465 Đội Cấn\n\n7\n\nNgách 47/15\n\n76\n\nNgách 465/49\n\n8\n\nNgõ 62 Đội Cấn\n\n77\n\nNgõ 409 Đội Cấn\n\n9\n\nNgách 62/10\n\n78\n\nNgõ 433 Đội Cấn\n\n10\n\nNgõ 68 Đội Cấn\n\n79\n\nNgõ 443 Đội Cấn\n\n11\n\nNgách 68/16\n\n80\n\nNgõ 130 Đốc Ngữ\n\n12\n\nNgách 68/21\n\n81\n\nNgõ 6 Đốc Ngữ\n\n13\n\nNgõ 75 Đội Cấn\n\n82\n\nNgõ 24 Đốc Ngữ\n\n14\n\nNgách 75/3\n\n83\n\nNgõ 126 Đốc Ngữ\n\n15\n\nNgõ 79 Đội Cấn\n\n84\n\nKHU 7,2Ha Đốc Ngữ\n\n16\n\nNgách 79/15\n\n85\n\nNgõ 465 Hoàng Hoa Thám\n\n17\n\nNgách 79/34\n\n86\n\nNgõ 467 Hoàng Hoa Thám\n\n18\n\nNgõ 90 Đội Cấn\n\n87\n\nNgõ 515 Hoàng\r\n\n Hoa Thám\n\n19\n\nNgõ 94 Đội Cấn\n\n88\n\nNgách 515/3\n\n20\n\nNgõ 93 Đội Cấn\n\n89\n\nNgách 515/13\n\n21\n\nNgõ 95 Đội Cấn\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n22\n\nNgõ 100 Đội Cấn\n\n60\n\nNgõ 179 Đội Cấn\n\n23\n\nNgách 100/34\n\n61\n\nNgách 179/13\n\n24\n\nNgõ 110 Đội Cấn\n\n62\n\nNgách 179/44\n\n25\n\nNgõ 104 Đội Cấn\n\n63\n\nNgõ 182 Đội Cấn\n\n26\n\nNgõ 105 Đội Cấn\n\n64\n\nNgõ 185 Đội Cấn\n\n27\n\nNgõ 108 Đội Cấn\n\n65\n\nNgõ 186 Đội Cấn\n\n28\n\nNgõ 109 Đội Cấn\n\n66\n\nNgõ 189 Đội Cấn\n\n29\n\nNgõ 111 Đội Cấn\n\n67\n\nNgõ 194 Đội Cấn\n\n30\n\nNgõ 112 Đội Cấn\n\n68\n\nNgách 194/1\n\n31\n\nNgõ 113 Đội Cấn\n\n69\n\nNgách 194/7\n\n32\n\nNgõ 114 Đội Cấn\n\n70\n\nNgách 194/30\n\n33\n\nNgõ 115 Đội Cấn\n\n71\n\nHẻm 194/30/1\n\n34\n\nNgõ 116 Đội Cấn\n\n72\n\nNgách 194/45\n\n35\n\nNgõ 118 Đội Cấn\n\n73\n\nNgách 194/70\n\n36\n\nNgõ 119 Đội Cấn\n\n74\n\nHẻm 194/70/4\n\n37\n\nNgõ 120 Đội Cấn\n\n75\n\nHẻm 194/70/10\n\n38\n\nNgõ 122 Đội Cấn\n\n76\n\nNgõ 195 Đội Cấn\n\n39\n\nNgõ 127 Đội Cấn\n\n77\n\nNgách 195/9\n\n40\n\nNgõ 129 Đội Cấn\n\n78\n\nNgõ 200 Đội Cấn\n\n41\n\nNgõ 141 Đội Cấn\n\n79\n\nNgõ 201 Đội Cấn\n\n42\n\nNgõ 140 Đội Cấn\n\n80\n\nNgõ 202F Đội Cấn\n\n43\n\nNgõ 142 Đội Cấn\n\n81\n\nNgõ 202A Đội Cấn\n\n44\n\nNgõ 143 Đội Cấn\n\n82\n\nNgõ 202 Đội Cấn\n\n45\n\nNgõ 145 Đội Cấn\n\n83\n\nNgõ 204 Đội Cấn\n\n46\n\nNgõ 147 Đội Cấn\n\n84\n\nNgõ 204A Đội Cấn\n\n47\n\nNgõ 151 Đội Cấn\n\n85\n\nNgõ 204C Đội Cấn\n\n48\n\nNgách 151/2\n\n86\n\nNgõ 204D Đội Cấn\n\n49\n\nNgõ 167 Đội Cấn\n\n87\n\nNgách 204D/10\n\n50\n\nNgõ 175 Đội Cấn\n\n88\n\nNgõ 206 Đội Cấn\n\n51\n\nNgõ 154 Đội Cấn\n\n89\n\nNgõ 206A Đội Cấn\n\n52\n\nNgõ 162 Đội Cấn\n\n90\n\nNgõ 208 Đội Cấn\n\n53\n\nNgách 162/22\n\n91\n\nNgõ 209 Đội Cấn\n\n54\n\nNgách 162/24\n\n92\n\nNgõ 210 Đội Cấn\n\n55\n\nNgách 162/26\n\n93\n\nNgách 210/23\n\n56\n\nNgõ 164 Đội Cấn\n\n94\n\nNgách 210/38\n\n57\n\nNgõ 166 Đội Cấn\n\n95\n\nNgách 210/42\n\n58\n\nNgõ 174 Đội Cấn\n\n96\n\nNgách 210/41\n\n59\n\nNgõ 176 Đội Cấn\n\n97\n\nHẻm 210/41/11\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n98\n\nNgách 210/19\n\n136\n\nNgõ 67 Giang Văn Minh\n\n99\n\nNgõ 211 Đội Cấn\n\n137\n\nNgõ 95 Giang Văn Minh\n\n100\n\nNgõ 214 Đội Cấn\n\n138\n\nNgõ 73 Giang Văn Minh\n\n101\n\nNgõ 216 Đội Cấn\n\nI.9\n\nPhường Kim Mã\n\n102\n\nNgõ 218 Đội Cấn\n\n1\n\nNgõ 13 Thanh Báo\n\n103\n\nNgõ 177 Đội Cấn\n\n2\n\nNgõ 14 Thanh Báo\n\n104\n\nNgõ 6 Ngọc Hà\n\n3\n\nNgõ 18 Thanh Báo\n\n105\n\nNgách 6/54\n\n4\n\nNgõ 24 Thanh Báo\n\n106\n\nNgõ 10 Ngọc Hà\n\n5\n\nNgõ 26 Thanh Báo\n\n107\n\nNgõ 14 Ngọc Hà\n\n6\n\nNgõ 28 Thanh Báo\n\n108\n\nNgõ 18 Ngọc Hà\n\n7\n\nNgõ 1 Thanh Báo\n\n109\n\nNgõ 24 Ngọc Hà\n\n8\n\nNgõ 3 Thanh Báo\n\n110\n\nNgõ 46 Ngọc Hà\n\n9\n\nNgõ 5 Thanh Báo\n\n111\n\nNgõ 54 Ngọc Hà\n\n10\n\nNgõ 7 Thanh Báo\n\n112\n\nNgõ 56 Ngọc Hà\n\n11\n\nNgõ 9 Thanh Báo\n\n113\n\nNgõ 60 Ngọc Hà\n\n12\n\nNgõ 11 Thanh Báo\n\n114\n\nNgõ 62 Ngọc Hà\n\n13\n\nNgõ 15 Thanh Báo\n\n115\n\nNgách 62/85\n\n14\n\nNgõ 4 Giang Văn Minh\n\n116\n\nNgách 62/95\n\n15\n\nNgõ 8 Giang Văn Minh\n\n117\n\nNgách 62/97\n\n16\n\nNgõ 7 Giang Văn Minh\n\n118\n\nNgõ 68 Ngọc Hà\n\n17\n\nNgõ 23 Giang Văn Minh\n\n119\n\nNgõ 70 Ngọc Hà\n\n18\n\nNgõ 26 Giang Văn Minh\n\n120\n\nNgõ 74 Ngọc Hà\n\n19\n\nNgõ 1 Kim Mã\n\n121\n\nNgõ 88 Ngọc Hà\n\n20\n\nNgõ 13 Kim Mã\n\n122\n\nNgách 88/16\n\n21\n\nNgõ 43 Kim Mã\n\n123\n\nNgách 88/45\n\n22\n\nNgõ 82 Kim Mã\n\n124\n\nNgõ 90 Ngọc Hà\n\n23\n\nNgõ 294 Kim Mã\n\n125\n\nNgõ 94 Ngọc Hà\n\n24\n\nNgõ 95 Kim Mã\n\n126\n\nNgõ đi chung số 98\n\n25\n\nNgõ 103 Kim Mã\n\n127\n\nNgõ 108 Ngọc Hà\n\n26\n\nNgõ 125 Kim Mã\n\n128\n\nNgách 108/31\n\n27\n\nNgõ 143 Kim Mã\n\n129\n\nNgõ 110 Ngọc Hà\n\n28\n\nNgõ 169 Kim Mã\n\n130\n\nNgõ 88 Sơn Tây\n\n29\n\nNgõ 185 Kim Mã\n\n131\n\nNgách 88/3\n\n30\n\nNgõ 221 Kim Mã\n\n132\n\nNgách 88/11\n\n31\n\nNgõ 241 Kim Mã\n\n133\n\nNgõ 42 Giang Văn Minh\n\n32\n\nNgõ 251 Kim Mã\n\n134\n\nNgõ 52 Giang Văn Minh\n\n33\n\nNgõ 122 Kim Mã\n\n135\n\nNgõ 60 Giang Văn Minh\n\n34\n\nNgõ 192 Kim Mã\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n35\n\nNgõ 62 Sơn Tây\n\n13\n\nNgõ 1035 đường La Thành\n\n36\n\nNgõ 76 Sơn Tây\n\n14\n\nNgõ 1030 đường La Thành\n\n37\n\nNgõ 88 Sơn Tây\n\n15\n\nNgõ 1142 đường La Thành\n\n38\n\nNgõ 102 Sơn Tây\n\n16\n\nNgõ 34 Phạm Huy Thụng\n\n39\n\nNgõ 104 Sơn Tây\n\n17\n\nNgõ 849 La Thành\n\n40\n\nNgõ 110 Sơn Tây\n\n18\n\nNgõ TT Cơ khớ C 70, dốc Viện nhi\n\n41\n\nNgõ 122 Sơn\r\n\n Tây\n\n19\n\nDốc Viện sản\n\n42\n\nNgõ 136 Sơn Tây\n\n20\n\nNgõ 32 Đường Bưởi\n\n43\n\nNgõ 152 Sơn Tây\n\n21\n\nNgõ 107 Đào Tấn\n\n44\n\nNgõ 51 phố Núi Trúc\n\n22\n\nNgõ 629 Kim Mã\n\n45\n\nNgõ 101 phố Núi Trúc\n\n23\n\nNgõ 649 Kim Mã\n\n46\n\nNgõ 115 phố\r\n\n Núi Trúc\n\n24\n\nNgõ 1130 Đường La Thành\n\n47\n\nNgõ 31 Kim Mã\n\n25\n\nNgõ 15 Nguyễn Chí Thanh\n\n48\n\nNgõ 290 Kim Mã\n\n26\n\nNgõ 25 Nguyễn Chí Thanh\n\n49\n\nNgõ 26 Ngọc Hà\n\n27\n\nNgõ 29 Nguyễn Chí Thanh\n\n50\n\nNgõ 135 phố Núi Trúc\n\n28\n\nNgõ 31 Nguyễn Chí Thanh\n\n51\n\nSN 160 - Nguyễn Thái Học\n\n29\n\nNgõ 575 Kim Mã\n\n52\n\nSN 166A - Nguyễn Thái Học\n\n30\n\nNgõ 371 Kim Mã\n\n53\n\nSN 166B - Nguyễn Thái Học\n\n31\n\nNgõ 1 Ngọc Khánh\n\n54\n\nNgõ 52 Kim Mã\n\n32\n\nNgõ 415 Kim Mã\n\n55\n\nNgõ 82 Kim Mã\n\n33\n\nNgõ 437 Kim Mã\n\n56\n\nNgõ 166 Kim Mã\n\n34\n\nNgõ 477 Kim Mã\n\n57\n\nNgõ 192 Kim Mã\n\n35\n\nNgõ 479 Kim Mã\n\n58\n\nNgõ 24 Kim Mã\n\n36\n\nNgõ 511 Kim Mã\n\nI.10\n\nPhường Ngọc Khánh\n\n37\n\nNgõ 535 Kim Mã\n\n1\n\nNgõ 409 Kim Mã\n\n38\n\nHệ thống TN thuộc các khu TT AB, D1, D2, D3 Ngọc Khánh\n\n2\n\nNgõ 523 Kim Mã\n\n39\n\nNgõ 37 Đào Tấn\n\n3\n\nNgõ 555 Kim Mã\n\n40\n\nNgõ 67 Đào Tấn\n\n4\n\nNgõ 36 phố Ngọc Khánh\n\n41\n\nNgõ 90 Đường Bưởi\n\n5\n\nNgõ 70 phố Ngọc Khánh\n\n42\n\nNgõ 116 Đường Bưởi\n\n6\n\nNgõ 105 phố Nguyễn Công Hoan\n\nI.11\n\nPhường Thành Công\n\n7\n\nNgõ 83 Nguyễn Công Hoan\n\n1\n\nNgõ 57 Láng Hạ\n\n8\n\nNgõ 75 Nguyễn Công Hoan\n\n2\n\nNgõ 59 Láng Hạ\n\n3\n\nNgõ 81 Láng hạ\n\n9\n\nNgõ 9 phố Đào Tấn\n\n4\n\nNgõ trước nhà E9\n\n10\n\nNgõ 83 phố Đào\r\n\n Tấn\n\n5\n\nNgõ sau nhà E9, trước nhà E2\n\n11\n\nNgõ 101 phố Đào Tấn\n\n6\n\nNgõ trước nhà G16,17,18,19\n\n12\n\nNgõ 1104 đường La Thành\n\n7\n\nNgõ trước nhà B4 Thành Công\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n8\n\nNgõ G3A, G3B, G4\n\n45\n\nNgõ 10 Láng Hạ\n\n9\n\nCống thoát nước tổ 9,10, 11 La\r\n\n Thành\n\n46\n\nNgách 10/3 Láng Hạ\n\n10\n\nNgõ Tập thể Cao su đường sắt\n\n47\n\nNgõ 12 Láng Hạ\n\n11\n\nNgõ 29 phố Láng Hạ\n\n48\n\nNgõ 2 láng hạ\n\n12\n\nNgõ D8, D9, 10, 11\n\nI.12\n\nPhường Giảng Võ\n\n13\n\nNgõ trước nhà A5\n\n1\n\nNgõ 94 - Ngọc Khánh\n\n14\n\nNgõ sau nhà A5\n\n2\n\nNgách 94/17\n\n15\n\nNgách 23 Ngõ 5\r\n\n Láng Hạ\n\n3\n\nNgách 94/33\n\n16\n\nNgõ 20 Thành Công\n\n4\n\nNgõ 166 - Ngọc Khánh\n\n17\n\nNgõ 7 Nguyên Hồng\n\n5\n\nNgõ 84 - Ngọc Khánh\n\n18\n\nCống trước nhà G6B, G6A\n\n6\n\nNgách 84/2\n\n19\n\nCống thoát nước\r\n\n trước nhà B2\n\n7\n\nNgách 84/3\n\n20\n\nCống thoát nước trước nhà B5\n\n8\n\nNgách 84/7\n\n21\n\nCống trước nhà B4\n\n9\n\nNgách 84/16\n\n22\n\nCống thoát nước tổ dân phố 6+7 (La Thành)\n\n10\n\nNgách 84/24\n\n23\n\nCống thoát nước nhà B1D (từ B2 ra cống\r\n\n thành phố)\n\n11\n\nNgách 84/33\n\n24\n\nCống thoát nước Khu nhà D4\n\n12\n\nNgách 84/39\n\n25\n\nNhà B1 Thành\r\n\n Công (trước trung tâm TDTT Ba Đình)\n\n13\n\nNgõ 112 Ngọc Khánh\n\n26\n\nNhà C10 Thành\r\n\n Công (đối diện trường PTCS Thành Công)\n\n14\n\nNgách 112/20\n\n27\n\nNhà C10B Thành Công\n\n15\n\nNgách 112/40\n\n28\n\nGiáp nhà C1\n\n16\n\nNgách 112/39\n\n29\n\nMặt phía sau\n\n17\n\nNgách 112/43\n\n30\n\nNhà G3a, G3b Thành Công\n\n18\n\nNgách 112/56\n\n31\n\nNgõ 10 Thành Công\n\n19\n\nNgách 112/49\n\n32\n\nCống giữa nhà A1, A2 Thành Công\n\n20\n\nNgách 112/68\n\n33\n\nCống giữa nhà A3, A4 Thành Công\n\n21\n\nNgách 112/75\n\n34\n\nCống giữa nhà A4, A5 Thành Công\r\n\n (tuyến dọc chạy giữa 2 nhà)\n\n22\n\nNgách 112/82\n\n35\n\nTuyến chạy ngang\n\n23\n\nNgách 112/95\n\n36\n\nCống nhà C1 Thành Công\n\n24\n\nNhà A5 TT Giảng Võ\n\n37\n\nNgõ 87 Láng Hạ\n\n25\n\nNhà D1 Trần\r\n\n Huy Liệu\n\n38\n\nTrước nhà G16, G17 TT Thành Công\n\n26\n\nNhà B1, B2 TT\r\n\n Giảng Võ\n\n39\n\nD4 TT Thành Công\n\n27\n\nNhà C4, C5 TT Giảng Võ\n\n40\n\nNgõ 757 Đê La Thành\n\n28\n\nNgõ 528 La Thành\n\n41\n\nNgõ 42 Thành Công\n\n29\n\nNgõ 534 La Thành\n\n42\n\nNgõ 5 Láng Hạ\n\n30\n\nNgõ 544 La Thành\n\n43\n\nNgõ 491 Đường La Thành\n\n31\n\nNgõ 550 La Thành\n\n44\n\nNgõ 71 Láng Hạ\n\n32\n\nNgõ 568 La Thành\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n33\n\nNgõ 580 La Thành\n\n2\n\nNgõ 2 Lê Duẩn\n\n34\n\nNgõ 612 đê La Thành\n\n3\n\nNgõ 4 Lê Duẩn\n\n35\n\nNgách 612/16\n\n4\n\nNgõ 14 Lê Duẩn\n\n36\n\nHẻm 612/16/1\n\n5\n\nNgõ 22 Nguyễn\r\n\n Thái Học\n\n37\n\nNgách 612/34\n\n6\n\nNgõ 28 Nguyễn Thái Học\n\n38\n\nHẻm 612/34/15\n\n7\n\nNgõ 30 Nguyễn Thái Học\n\n39\n\nNgách 612/50\n\n8\n\nNgõ 36 Nguyễn Thái Học\n\n40\n\nHẻm 612/50/5\n\n9\n\nNgõ 38 Nguyễn Thái Học\n\n41\n\nHẻm 612/50/17\n\n10\n\nNgõ 96 Nguyễn Thái Học\n\n42\n\nHẻm 612/50/23\n\n11\n\nNgõ 102 Nguyễn Thái Học\n\n43\n\nHẻm 612/50/38\n\n12\n\nNgõ 104 Nguyễn Thái Học\n\n44\n\nNgách 612/77\n\n13\n\nNgõ 108 Nguyễn Thái Học\n\n45\n\nNgách 612/79\n\n14\n\nNgõ 134 Nguyễn Thái Học\n\n46\n\nNgách 612/166\n\n15\n\nNgõ 136 Nguyễn Thái Học\n\n47\n\nNgõ 660 La Thành\n\n16\n\nNgõ 43 Nguyễn Thái Học\n\n48\n\nNgõ 678 đường La Thành\n\n17\n\nNgõ 65 Nguyễn Thái Học\n\n49\n\nNgách 678/26\n\n18\n\nNgõ 81 Nguyễn\r\n\n Thái Học\n\n50\n\nHẻm 678/26/4\n\n19\n\nNgõ 139Y Nguyễn Thái Học\n\n51\n\nNgách 678/64\n\n20\n\nNgõ 141 Nguyễn Thái Học\n\n52\n\nNgách 678/83\n\n21\n\nNgõ 149 Nguyễn\r\n\n Thái Học\n\n53\n\nNgõ 708 đường La Thành\n\n22\n\nNgõ 153 Nguyễn Thái Học\n\n54\n\nNgõ 720 đường La Thành\n\n23\n\nNgõ 155 Nguyễn Thái Học\n\n55\n\nNgõ 754 đường La Thành\n\n24\n\nNgõ 165 Nguyễn Thái Học\n\n56\n\nNgõ 766 đường La Thành\n\n25\n\nNgõ 167 Nguyễn Thái Học\n\n57\n\nNgách 766/9\n\n26\n\nNgõ 169 Nguyễn Thái Học\n\n58\n\nNgách 766/24\n\n27\n\nNgõ 173 Nguyễn Thái Học\n\n59\n\nNgách 766/31\n\n28\n\nNgõ 45 Nguyễn Thái Học\n\n60\n\nNgách 766/33\n\n29\n\nNgõ 83 Nguyễn Thái Học\n\n61\n\nNgách 766/37\n\n30\n\nNgõ 88 Nguyễn Thái Học\n\n62\n\nNgách 766/38\n\n31\n\nNgõ 139 Nguyễn Thái Học\n\n63\n\nNgách 766/47\n\n32\n\nNgõ 8-10 Cao Bá Quát\n\n64\n\nNgách 766/57\n\n33\n\nNgõ 13 Cao Bá Quát\n\n65\n\nNgõ 780 đường La Thành\n\n34\n\nNgõ 36 Cao Bá Quát\n\n66\n\nNgõ 810 đường La Thành\n\n35\n\nNgõ 7 Sơn Tây\n\n67\n\nNgõ 824 đường La Thành\n\n36\n\nNgõ 22 Sơn Tây\n\n68\n\nNgõ 150 Giảng Võ\n\n37\n\nNgõ 28 Sơn Tây\n\nI.13\n\nPhường Điện Biên\n\n38\n\nNgõ 32 Sơn Tây\n\n1\n\nNgõ 1 Lê Duẩn\n\n39\n\nNgõ 44 Sơn Tây\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n40\n\nNgõ 15 Sơn Tây\n\n78\n\nNgõ Tôn Thất Thiệp\n\n41\n\nNgõ 36 Sơn Tây\n\n79\n\nNgõ 3B Ông Ích\r\n\n Khiêm\n\n42\n\nNgõ 5 Sơn Tây\n\n80\n\nNgõ 4B Ông Ích\r\n\n Khiêm\n\n43\n\nNgõ 2 Lê Trực\n\n81\n\nNgõ 28 Ông Ích\r\n\n Khiêm\n\n44\n\nNgõ 77 Lê Hồng Phong\n\nI.14\n\nPhường Phúc Xá\n\n45\n\nNgách 77/2\n\n1\n\nNgõ 140 Nghĩa Dũng\n\n46\n\nNgách 77/4\n\n2\n\nNgõ 29 Nghĩa Dũng\n\n47\n\nNgách 77/6\n\n3\n\nNgách 29/9\n\n48\n\nNgách 77/10\n\n4\n\nNgách 29/15\n\n49\n\nNgõ 99 Lê Hồng Phong\n\n5\n\nNgách 29/21\n\n50\n\nNgõ 1A Nguyễn Tri Phương\n\n6\n\nNgách 29/14\n\n51\n\nNgõ 9 Nguyễn Tri Phương\n\n7\n\nNgách 29/16\n\n52\n\nNgõ 16 Điện Biên Phủ\n\n8\n\nNgách 29/26\n\n53\n\nNgõ 20 Điện Biên Phủ\n\n9\n\nNgõ 43 Nghĩa Dũng\n\n54\n\nNgõ 22 Điện Biên Phủ\n\n10\n\nNgõ 51 Nghĩa Dũng\n\n55\n\nNgõ 32 Điện Biên Phủ\n\n11\n\nNgõ 77 Nghĩa Dũng\n\n56\n\nNgõ 34 Điện Biên Phủ\n\n12\n\nNgõ 51 Nghĩa Dũng\n\n57\n\nNgõ 28B Điện Biên Phủ\n\n13\n\nNgõ 121 Nghĩa Dũng\n\n58\n\nNgách 28B/49\n\n14\n\nNgách 121/12\n\n59\n\nNgách 28B/45\n\n15\n\nNgách 121/4\n\n60\n\nNgách 28B/53\n\n16\n\nHẻm 121/4/19\n\n61\n\nNgách 28B/34\n\n17\n\nNgách 121/16\n\n62\n\nNgách 28B/38\n\n18\n\nNgõ 1 Nghĩa Dũng\n\n63\n\nNgách 28B/40\n\n19\n\nNgõ 12 Nghĩa Dũng\n\n64\n\nNgõ 32A Điện Biên Phủ\n\n20\n\nNgách 12/36\n\n65\n\nNgõ 5 Trần Phú\n\n21\n\nHẻm 12/36/37\n\n66\n\nNgõ 9 Trần Phú\n\n22\n\nHẻm 12/36/49\n\n67\n\nNgõ 11A Trần Phú\n\n23\n\nNgách 12/27\n\n68\n\nNgõ 17 Trần Phú\n\n24\n\nNgõ 15 Nghĩa Dũng\n\n69\n\nNgõ 21 Trần Phú\n\n25\n\nNgách 15/63\n\n70\n\nNgõ 34 A Trần Phú\n\n26\n\nNgõ 32 Nghĩa Dũng\n\n71\n\nNgách 34A/1\n\n27\n\nNgõ 54 Nghĩa Dũng\n\n72\n\nNgách 34A/3\n\n28\n\nNgõ 66 Nghĩa Dũng\n\n73\n\nNgách 34A/5\n\n29\n\nNgõ 72 Nghĩa Dũng\n\n74\n\nNgách 34A/16\n\n30\n\nNgõ 81 Nghĩa Dũng\n\n75\n\nNgách 34A/24\n\n31\n\nNgõ 84 Nghĩa Dũng\n\n76\n\nNgõ 38 Trần Phú\n\n32\n\nNgách 84/4\n\n77\n\nNgõ 7 Tôn Thất Thiệp\n\n33\n\nNgách 84/8\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n34\n\nNgách 84/10\n\n72\n\nNgách 71/53\n\n35\n\nNgách 84/14\n\n73\n\nNgách 71/61\n\n36\n\nNgõ 93 Nghĩa Dũng\n\n74\n\nNgách 71/99\n\n37\n\nNgách 93/1\n\n75\n\nNgách 71/107\n\n38\n\nHẻm 93/1/11\n\n76\n\nNgách 71/113\n\n39\n\nNgách 93/17\n\n77\n\nNgách 71/121\n\n40\n\nHẻm 93/17/11\n\n78\n\nNgách 71/50\n\n41\n\nHẻm 93/17/6\n\n79\n\nNgách 71/60\n\n42\n\nHẻm 93/17/10\n\n80\n\nNgách 71/72\n\n43\n\nHẻm 93/17/12\n\n81\n\nNgách 71/94\n\n44\n\nNgách 93/37\n\n82\n\nNgách 71/130\n\n45\n\nNgách 93/61\n\n83\n\nNgách 71/132\n\n46\n\nNgách 93/26\n\n84\n\nNgách 71/134\n\n47\n\nNgách 93/52\n\n85\n\nNgách 71/140\n\n48\n\nNgách 93/54\n\n86\n\nNgách 71/144C\n\n49\n\nNgõ 100 Nghĩa Dũng\n\n87\n\nNgách 71/144G\n\n50\n\nNgõ 105 Nghĩa Dũng\n\n88\n\nNgách 71/154\n\n51\n\nNgõ 109 Nghĩa Dũng\n\n89\n\nNgõ 72 Tân Ấp\n\n52\n\nNgõ 111 Nghĩa Dũng\n\n90\n\nNgõ 75 Tân Ấp\n\n53\n\nNgõ 121 Nghĩa Dũng\n\n91\n\nNgõ 79 Tân Ấp\n\n54\n\nNgõ 140 Nghĩa Dũng\n\n92\n\nNgõ 81 Tân Ấp\n\n55\n\nNgách 140/2\n\n93\n\nNgõ 82 Tân Ấp\n\n56\n\nNgách 140/4\n\n94\n\nNgõ 87 Tân Ấp\n\n57\n\nNgách 140/6\n\n95\n\nNgõ 91 Tân Ấp\n\n58\n\nNgách 140/37\n\n96\n\nNgõ 133 Tân Ấp\n\n59\n\nNgõ 5 Tân Ấp\n\n97\n\nNgách 133/13\n\n60\n\nNgõ 22 Tân Ấp\n\n98\n\nNgách 133/51\n\n61\n\nNgõ 33 Tân Ấp\n\n99\n\nNgách 133/76\n\n62\n\nNgõ 44 Tân Ấp\n\n100\n\nNgõ 138 Tân Ấp\n\n63\n\nNgõ 50 Tân Ấp\n\n101\n\nNgõ 2 Phúc Xá\n\n64\n\nNgõ 53 Tân Ấp\n\n102\n\nNgõ 14 Phúc Xá\n\n65\n\nNgách 53/1\n\n103\n\nNgõ 22 Phúc Xá\n\n66\n\nNgách 53/7\n\n104\n\nNgõ 29 Phúc Xá\n\n67\n\nNgách 53/19\n\n105\n\nNgõ 32 Phúc Xá\n\n68\n\nNgách 53/23\n\n106\n\nNgõ 38 Phúc Xá\n\n69\n\nNgõ 69 Tân Ấp\n\n107\n\nNgách 38/9\n\n70\n\nNgõ 71 Tân Ấp\n\n108\n\nNgách 38/11\n\n71\n\nNgách 71/49\n\n109\n\nNgách 38/28\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n110\n\nNgõ 42 Phúc Xá\n\n148\n\nNgõ 113 An Xá\n\n111\n\nNgõ 41 Phúc Xá\n\n149\n\nNgõ 114 An Xá\n\n112\n\nNgõ 44 Phúc Xá\n\n150\n\nNgõ 117 An Xá\n\n113\n\nNgõ 49 Phúc Xá\n\n151\n\nNgõ 123 An Xá\n\n114\n\nNgõ 52 Phúc Xá\n\n152\n\nNgõ 125 An Xá\n\n115\n\nNgõ 65 Phúc Xá\n\n153\n\nNgõ 133 An Xá\n\n116\n\nNgõ 72 Phúc Xá\n\n154\n\nNgõ 145 An Xá\n\n117\n\nNgõ 78 Phúc Xá\n\n155\n\nNgõ 155 An Xá\n\n118\n\nNgõ 89 Phúc Xá\n\n156\n\nNgõ 161 An Xá\n\n119\n\nNgõ 101 Phúc Xá\n\n157\n\nNgõ 15 Hồng Hà\n\n120\n\nNgõ 107 Phúc Xá\n\n158\n\nNgách 15/29\n\n121\n\nNgõ 117 Phúc Xá\n\n159\n\nHẻm 15/29/8\n\n122\n\nNgách 117/17\n\n160\n\nHẻm 15/29/6\n\n123\n\nNgách 117/32\n\n161\n\nHẻm 15/29/10\n\n124\n\nNgách 117/36\n\n162\n\nNgõ 17 Hồng Hà\n\n125\n\nNgõ 129 Phúc Xá\n\n163\n\nNgõ 39 Hồng Hà\n\n126\n\nNgõ 2 An Xá\n\n164\n\nNgõ 41 Hồng Hà\n\n127\n\nNgõ 10 An Xá\n\n165\n\nNgõ 75 Hồng Hà\n\n128\n\nNgõ 23 An Xá\n\n166\n\nNgõ 91 Hồng Hà\n\n129\n\nNgách 23/1\n\n167\n\nNgõ 105 Hồng Hà\n\n130\n\nNgách 23/2\n\n168\n\nNgõ 115 Hồng Hà\n\n131\n\nNgách 23/4\n\n169\n\nNgõ 131 Hồng Hà\n\n132\n\nNgõ 24 An Xá\n\n170\n\nNgõ 151 Hồng Hà\n\n133\n\nNgõ 37 An Xá\n\n171\n\nNgõ 163 Hồng Hà\n\n134\n\nNgõ 41 An Xá\n\n172\n\nNgõ 175 Hồng Hà\n\n135\n\nNgõ 57 An Xá\n\n173\n\nNgõ 187 Hồng Hà\n\n136\n\nNgõ 59 An Xá\n\n174\n\nNgõ 117 Hồng Hà\n\n137\n\nNgõ 75 An Xá\n\n175\n\nNgách 117/17\n\n138\n\nNgõ 105 An Xá\n\n176\n\nNgách 117/32\n\n139\n\nNgõ 62 An Xá\n\n177\n\nNgách 117/36\n\n140\n\nNgõ 75 An Xá\n\n178\n\nNgõ 129 Hồng Hà\n\n141\n\nNgõ 84 An Xá\n\nII\n\nMương, sông\n\n142\n\nNgõ 88 An Xá\n\n1\n\nSông Lốc\n\n143\n\nNgõ 92 An Xá\n\nIII\n\nHồ\n\n144\n\nNgõ 100 An Xá\n\n1\n\nHồ 1- C.V Bách Thảo (hồ dài)\n\n145\n\nNgõ 105 An Xá\n\n2\n\nHồ 2- C.V Bách Thảo (hồ tròn)\n\n146\n\nNgõ 108 An Xá\n\n3\n\nHồ Hữu Tiệp\n\n147\n\nNgõ 109 An Xá\n\n4\n\nHồ Ao Dài\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC,\r\n\nTRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n1269/QĐ-UBND ngày 09/3/2017 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nA\n\nHệ thống thoát nước Thành phố quản\r\n\n lý\n\n26\n\nĐặng Văn Ngữ\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh trên các tuyến\r\n\n phố\n\n27\n\nTN Cống hóa Mương Phương Liên\n\n1\n\nKhâm Thiên\n\n28\n\nHoàng Tích Trí\n\n2\n\nTuyến TN Ngõ Thổ Quan\n\n29\n\nHT Nước Thải\r\n\n Khu Kim Liên\n\n3\n\nNgõ Lan Bá (Ngõ Nhà Dầu Ra Mương\r\n\n Nhà Dầu)\n\n30\n\nLương Định Của (Tù Phạm Ngọc Thạch\r\n\n Đến Sông Lừ)\n\n4\n\nTuyến TN Hồ Văn Chương Qua Ngõ Văn\r\n\n Chương\n\n31\n\nTuyến TN Phố Lương Đình Của Qua Ngõ\r\n\n 11\n\n5\n\nTuyến TN Phố Tôn\r\n\n Đức Thắng Qua Ngõ Văn Chương\n\n32\n\nĐào Duy Anh\n\n6\n\nTuyến TN Khu Tập Thể Văn Chương\n\n33\n\nPhương Mai\n\n7\n\nTuyến TN Ngõ Chợ Khâm Thiên\n\n34\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\n8\n\nCống Trắng Cũ\n\n35\n\nTập Thể Phương Mai (Khu E5)\n\n9\n\nCống Trắng Mới\n\n36\n\nTT Kim Liên - Khu Trường Học, Sân Vận\r\n\n Động\n\n10\n\nTuyến TN Tôn Đức Thắng\n\n37\n\nTT Kim Liên (Khu A)\n\n11\n\nNgô Tất Tố (điểm đầu: Trạm Điện -\r\n\n điểm cuối: Phố Văn Miếu\n\n38\n\nTT Kim Liên (Khu B1 - B14)\n\n12\n\nPhan Phù Tiên\n\n39\n\nTT Kim Liên (Khu B15 - B19)\n\n13\n\nBích Câu\n\n40\n\nTT Kim Liên (Khu C)\n\n14\n\nTuyến TN Phố Tôn Đức Thắng Qua Ngõ\r\n\n Quan Thổ I\n\n41\n\nTT Trung Tự\n\n15\n\nTuyến TN Phố Tôn Đức Thắng Qua Ngõ\r\n\n Quan Thổ III\n\n42\n\nĐông Tác\n\n16\n\nQuốc Tử Giám\n\n43\n\nĐường Mới Kim Liên\n\n17\n\nVăn Miếu\n\n44\n\nTuyến TN Ngõ 141 Nguyễn Thái Học\n\n18\n\nNguyễn Như Đổ\n\n45\n\nTN Ngõ Yên Thế\n\n19\n\nTrần Quý Cáp\n\n46\n\nNhà Máy In Tiến Bộ\n\n20\n\nNguyễn Khuyến\n\n47\n\nTuyến TN phố Tôn Đức Thắng qua Ngõ\r\n\n Thịnh Hào I\n\n21\n\nNgô Sĩ Liên\n\n48\n\nThanh Miến\n\n22\n\nNgõ Ngô Sỹ Liên\n\n49\n\nCát Linh\n\n23\n\nTuyến TN Phố Lương Sử Qua Ngõ Lương\r\n\n Sử C\n\n50\n\nĐoàn Thị Điểm\n\n24\n\nLinh Quang\n\n51\n\nĐặng Trần Côn\n\n25\n\nCống Trên Mương Xã Đàn\n\n52\n\nTuyến TN Ngõ 35 Cát Linh\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n53\n\nTrịnh Hoài Đức\n\n86\n\nCống Hóa Mương Hào Nam\n\n54\n\nTN Sân Vận Động Hà Nội\n\n87\n\nVũ Thạnh\n\n55\n\nTuyến Cống Chi\r\n\n Cục Thuế\n\n88\n\nPháo Đài Láng\n\n56\n\nTN Ngõ 164 - Hàng Bột\n\n89\n\nQuanh Hồ Ba Mẫu\n\n57\n\nLàng An Trạch\n\n90\n\nTt Khương Thượng\n\n58\n\nTrần Quang Diệu\n\n91\n\nThông Phong - Linh Quang\n\n59\n\nĐặng Tiến Đông\n\n92\n\nTuyến Tn Ngõ Trung Tiền\n\n60\n\nTuyến Tn Phố Đặng Tiến Đông Qua Ngõ\r\n\n 183\n\n93\n\nChùa Láng\n\n61\n\nThái Thịnh\n\n94\n\nKhu TT Nam Đồng\n\n62\n\nNgõ 67 Thái Thịnh\n\n95\n\nCống Trên M. Hoàng Cầu\n\n63\n\nThái Hà\n\n96\n\nCống Trên Mương Y Khoa\n\n64\n\nNgõ 3; 117; 131; 178; 198 Thái Hà\n\n97\n\nPhố Hoàng Cầu (Võ Văn Dũng)\n\n65\n\nTN Phố Thịnh\r\n\n Quang\n\n98\n\nTuyến Tn Tập Thể Nam Thành Công -\r\n\n Khu A\n\n66\n\nTN Trường Đảng Lê Hồng Phong\n\n99\n\nTuyến Tn Khu B Nam Thành Công\n\n67\n\nPhố Tây Sơn\n\n100\n\nTuyến Tn khu Tt Hoàng Cầu\n\n68\n\nPhố Nguyễn\r\n\n Lương Bằng\n\n101\n\nTuyến Tn Cống Bao\r\n\n Hồ Trung Tự\n\n69\n\nKhu Vực Vườn Hoa 1/6 (178 Nguyễn\r\n\n Lương Bằng)\n\n102\n\nCát Linh - La Thanh - Yên Lãng\n\n70\n\nDi Chuyển HTTN Ngõ 181 Nguyễn Lương\r\n\n Bằng\n\n103\n\nCống Hóa Tl Sông\r\n\n Lừ\n\n71\n\nNgõ 100 - Tây Sơn\n\n104\n\nTuyến TN Khu Vực Nguyên Hồng - Nguyễn Chí Thanh\n\n72\n\nTuyến Tn Phố Trung Liệt\n\n105\n\nXây Dựng Đường Vành Đai 1\n\n73\n\nTuyến Tn Ngõ\r\n\n Xã Đàn li\n\n106\n\nBờ Trái Sông Tô Lịch (Từ Cầu Giấy Đến Cầu Mới)\n\n74\n\nTN Phố Tôn Thất Tùng\n\n107\n\nNút Giao Thông Ngã Tư Sở\n\n75\n\nTuyến Tn Phố Chùa\r\n\n Bộc\n\n108\n\nCống Đê La Thành\n\n76\n\nKhu TT If\n\n109\n\nCống Hóa Mương Chẹm - Xã Đàn\n\n77\n\nĐông Các\n\n110\n\nPhố Hào Nam - Hoàng Cầu Đến Hồ Đống Đa (Dự Án Đường sắt Đô Thị Cát Linh- Hà Đông)\n\n78\n\nTuyến TN Tt Yên Lãng\n\n111\n\nCống Tách Nước Thải Hồ Đống Đa\n\n79\n\nTuyến TN Tt Vĩnh Hồ\n\n112\n\nCống Tách Nước Thải Hồ Hố Mẻ\n\n80\n\nKhu M - Láng Trung\n\n113\n\nCống Tách Nước Thải Hồ Hào Nam\n\n81\n\nHồ Đắc Di\n\n114\n\nPhố Trần Hữu Tước\n\n82\n\nNguyễn Phúc Lai\n\n115\n\nHàng Cháo\n\n83\n\nTn Phố Huỳnh\r\n\n Thúc Kháng\n\n116\n\nNguyễn Chí Thanh\n\n84\n\nHoàng Ngọc Phách\n\n117\n\nPhố Khương Thượng\n\n85\n\nVũ Ngọc Phan\n\n118\n\nXây Dựng Cống\r\n\n Thoát Nước Cát Linh - La Thành\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n119\n\nKim Hoa\n\n8\n\nTB. Nguyễn Khuyến\n\n120\n\nThoát Nước Khu Vực Vườn Hoa Đại Học\r\n\n Công Đoàn (Tây Sơn)\n\nV\n\nTrạm xử lý nước thải\n\n121\n\nCTTN Ngã Tư Tây Sơn Thái Hà\n\n1\n\nTrạm xử lý nước thải Kim Liên\n\nII\n\nMương Sông\n\nB\n\nDanh mục hệ thoát nước Quận bàn\r\n\n giao theo Quyết định 41/QĐ-UBND ngày 19/9/2016\n\n1\n\nMương Trắng Chẹm\n\nI\n\nCống, rãnh\n\n2\n\nMương Phương Mai\n\nI.1\n\nPhường Kim Liên\n\n3\n\nMương Tây Sơn\n\n1\n\nNgõ 41 Phố Đông Tác\n\n4\n\nMương IF\n\n2\n\nNgõ 14 Phố Đông Tác\n\n5\n\nMương Y Khoa\n\n3\n\nNgõ 19 Phố\r\n\n Đông Tác\n\n6\n\nMương Thông Phong - Linh Quang\n\n4\n\nNgõ 26 Phố Đông Tác\n\n7\n\nMương Ô Chợ Dừa\n\n5\n\nNgõ 97 Phạm Ngọc Thạch\n\n8\n\nSông Lừ\n\n6\n\nNgõ 37 Phố\r\n\n Đông Tác\n\n9\n\nLừ nối Sét\n\n7\n\nNgõ 39 Phố\r\n\n Đông Tác\n\nIII\n\nHồ\n\n8\n\nNgõ 6 Phố Lương Định Của\n\n1\n\nĐống Đa\n\n9\n\nNgõ 28 Phố Lương Định Của\n\n2\n\nTrung Tự\n\n10\n\nNgõ 5 Hoàng Tích Trí\n\n3\n\nLinh Quang\n\n11\n\nNgõ 101 Phạm Ngọc Thạch\n\n4\n\nKim Liên\n\n12\n\nNgõ 43 Phạm Ngọc Thạch\n\n5\n\nBa Mẫu\n\n13\n\nNgõ 65 Phạm Ngọc Thạch\n\n6\n\nHố Mẻ\n\nI.2\n\nPhường Phương Mai\n\n7\n\nVăn Chương\n\n1\n\nNgõ 2 phố\r\n\n Phương Mai\n\n8\n\nHào Nam\n\n2\n\nNgõ 4 phố Phương Mai\n\n3\n\nNgõ 15 Phương Mai\n\n9\n\nThương Mại\n\n4\n\nNgõ 8 phố Phương Mai\n\n5\n\nNgõ 46 phố Phương Mai\n\nIV\n\nTrạm Bơm\n\n6\n\nNgõ 71 Phương Mai\n\n1\n\nTB. hồ Đống Đa\n\n7\n\nNgõ 180 Phương Mai\n\n2\n\nTB. hồ Trung Tự\n\n8\n\nNgõ 167 Phương\r\n\n Mai\n\n3\n\nTB. hồ Kim Liên\n\n9\n\nNgõ 28B Lương Định Của\n\n4\n\nTB. hồ Văn Chương\n\n10\n\nNgõ 28C Lương Định Của\n\n5\n\nTB. hồ Hố Mẻ\n\n11\n\nNgõ 28D Lương Định Của\n\n6\n\nTB. hồ Hào Nam\n\n12\n\nNgõ 30 Lương Định Của\n\n7\n\nTB. Nước thải\r\n\n Kim Liên\n\n13\n\nNgõ 36 Lương Định Của\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n14\n\nNgõ 81 Lương Định Của\n\n49\n\nNgách 102/25\r\n\n Trường Chinh\n\n15\n\nNgõ 89 Lương Định Của\n\n50\n\nNgách 102/56 Trường Chinh\n\n16\n\nNgõ 74 Trường Chinh\n\n51\n\nNgách 102/62 Trường Chinh\n\n17\n\nNgách 74/3 Trường Chinh\n\n52\n\nNgách 102/70 Trường Chinh\n\n18\n\nNgõ 102 Trường Chinh\n\n53\n\nNgách 102/72 Trường Chinh\n\n19\n\nNgõ 78 Đường Giải Phóng\n\n54\n\nNgách 74/6 Trường Chinh\n\n20\n\nNgõ 6 phố Phương Mai\n\n55\n\nNgách 74/8 Trường Chinh\n\n21\n\nNgách 2/2a phố\r\n\n Phương Mai\n\n56\n\nNgách 78/10 Giải Phóng\n\n22\n\nNgách 2/2 phố Phương Mai\n\n57\n\nNgách 78/16 Giải Phóng\n\n23\n\nNgách 2/4 phố Phương Mai\n\n58\n\nNgách 78/20 Giải Phóng\n\n24\n\nNgách 2/6 phố Phương Mai\n\n59\n\nNgách 78/22 Giải Phóng\n\n25\n\nNgách 4/4 phố Phương Mai\n\n60\n\nNgõ 72 Giải Phóng\n\n26\n\nNgách 4/4a phố Phương Mai\n\n61\n\nNgõ 100 Giải\r\n\n Phóng\n\n27\n\nNgách 4/7 phố Phương Mai\n\n62\n\nNgõ 120 Giải Phóng\n\n28\n\nNgách 4/9 phố\r\n\n Phương Mai\n\n63\n\nNgõ 10 Giải Phóng\n\n29\n\nNgách 4/8 phố\r\n\n Phương Mai\n\n64\n\nNgõ 24 Giải Phóng\n\n30\n\nNgách 4/15 phố Phương Mai\n\n65\n\nNgõ 259 Giải Phóng\n\n31\n\nNgách 4/14 phố\r\n\n Phương Mai\n\n66\n\nNgõ 263 Giải Phóng\n\n32\n\nNgách 4/21 phố\r\n\n Phương Mai\n\nI.3\n\nPhường Trung Tự\n\n33\n\nNgách 4/22 phố Phương Mai\n\n1\n\nNgõ 6 Đặng Văn Ngữ\n\n34\n\nNgách 4/27 phố Phương Mai\n\n2\n\nNgõ 3 Đặng Văn Ngữ\n\n35\n\nNgách 4/26 phố\r\n\n Phương Mai\n\n3\n\nNgõ 29 Đặng Văn Ngữ\n\n36\n\nNgách 4/35 phố\r\n\n Phương Mai\n\n4\n\nNgõ 47 Đặng Văn Ngữ\n\n37\n\nNgách 6/1 phố\r\n\n Phương Mai\n\n5\n\nNgõ 69 Đặng Văn Ngữ\n\n38\n\nNgách 6/7 phố Phương Mai\n\n6\n\nNgõ 81 Đặng Văn Ngữ\n\n39\n\nNgách 6/19 phố Phương Mai\n\n7\n\nNgõ 80 Phạm Ngọc Thạch\n\n40\n\nNgách 6/49 phố\r\n\n Phương Mai\n\n8\n\nNgõ 82 Phạm Ngọc Thạch\n\n41\n\nNgách 34/64 phố Phương Mai\n\n9\n\nNgõ 43 Đông tác\n\n42\n\nNgách 71/6 phố Phương Mai\n\n10\n\nNgõ 1 Tôn Thất Tùng\n\n43\n\nNgõ 32 Lương Đình Của\n\n11\n\nNgõ 1A Tôn Thất Tùng\n\n44\n\nNgách 91/1 Lương Đình Của\n\n12\n\nNgõ 6 tôn thất tùng\n\n45\n\nNgách 91/2 Lương Đình Của\n\n13\n\nNhà A1 + A2 TT. Trung Tự\n\n46\n\nNgách 91/16 Lương Đình Của\n\n14\n\nTT B1,2,3,4\r\n\n T.tự-T.T.Tùng\n\n47\n\nNgách 91/30 Lương Đình Của\n\n15\n\nNhà B4 TT. Trung Tự\n\n48\n\nNgách 102/19 Trường Chinh\n\n16\n\nNhà B4 + B5 TT. Trung Tự\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n17\n\nNhà C2 + C3 TT. Trung Tự\n\n13\n\nNgõ 189 kh. Thượng\n\n18\n\nNhà C3 + C4 TT. Trung Tự\n\n14\n\nNgõ 191 kh.\r\n\n thượng\n\n19\n\nNhà C4 TT. Trung Tự\n\n15\n\nNgõ 199 Khương Thượng\n\n20\n\nNhà C1 + C6\r\n\n TT. Trung Tự\n\n16\n\nNgõ 100 kh. thượng\n\n21\n\nNhà D5 + D4 TT. Trung Tự\n\n17\n\nNgõ 165 kh. thượng\n\n22\n\nNhà D4 + D3 TT. Trung Tự\n\n18\n\nNgõ 22 tôn thất tùng\n\n23\n\nNhà D8 TT. Trung Tự\n\n19\n\nNgõ 72 tôn thất tùng\n\n24\n\nNhà G1 TT.\r\n\n Trung Tự\n\n20\n\nNgõ 54 tôn thất tùng\n\n25\n\nNhà G2 TT. Trung Tự\n\n21\n\nNgách 43/43 chùa bộc\n\n26\n\nNhà G3 TT. Trung Tự\n\nI.5\n\nPhường Nam Đồng\n\n27\n\nChợ A12 Khương Thượng\n\n1\n\nNgõ 10 hồ đắc di\n\n28\n\nNhà A1 + A2 +\r\n\n A3 Khương Thượng\n\n2\n\nNgõ 14 hồ đắc di\n\n29\n\nNhà A8 + A9 Khương Thượng\n\n3\n\nNgõ 492 Xã Đàn\n\n30\n\nNhà A9 + A10\r\n\n Khương Thượng\n\n4\n\nNgõ 510 Xã Đàn\n\n31\n\nNhà B1 + B2\r\n\n Khương Thượng\n\n5\n\nNgõ 514 Xã Đàn\n\n32\n\nNhà B2 + B3 Khương Thượng\n\n6\n\nNgõ 520 Xã Đàn\n\n33\n\nNhà B3 + B4 Khương Thượng\n\n7\n\nNgõ Xã Đàn 3\n\n34\n\nNgách 23 Ngõ 4 Đặng Văn Ngữ\n\n8\n\nNgõ 64 ng. lương bằng\n\n35\n\nNgách 2 Ngõ 4d Đặng Văn Ngữ\n\n9\n\nNgõ 71 Nguyễn Lương Bằng\n\n36\n\nNgách 12 Ngõ 6 Đặng Văn Ngữ\n\n10\n\nNgõ 73 Ng. Lương Bằng\n\n37\n\nNgõ 26 Ngõ 6 Đặng Văn Ngữ\n\n11\n\nNgõ 107 Nguyễn Lương Bằng\n\nI.4\n\nPhường Khương Thượng\n\n12\n\nNgõ 115 Ng. Lương Bằng\n\n1\n\nNgõ 43 Chùa Bộc\n\n13\n\nNgõ 92 Ng. Lương Bằng\n\n2\n\nNgõ 95 Chùa Bộc\n\n14\n\nNgõ 117 Nguyễn Lương Bằng\n\n3\n\nNgõ 234 Trường Chinh\n\n15\n\nNgõ 85 Nguyễn Lương Bằng\n\n4\n\nNgõ 270 Trường Chinh\n\n16\n\nNgõ 161 Nguyễn\r\n\n Lương Bằng\n\n5\n\nNgõ 354 Trường Chinh\n\n17\n\nNgõ Liên Việt\n\n6\n\nNgõ 522 Trường Chinh\n\n18\n\nCác Ngách Thuộc Ngõ 73 Và 85 Nguyễn\r\n\n Lương Bằng\n\n7\n\nNgõ 554 Trường Chinh\n\n19\n\nNgõ 115 Nguyễn Lương Bằng\n\n8\n\nNgõ 580 Trường Chinh\n\n20\n\nNgõ 162 Nguyễn Lương Bằng\n\n9\n\nNgõ 592 Trường Chinh\n\n21\n\nKhu K14 Trần Hữu\r\n\n Tước\n\n10\n\nNgõ 111 Khương Thượng\n\n22\n\nNgách 36 Ngõ Xã Đàn 2\n\n11\n\nNgõ 123 Khương Thượng\n\n23\n\nNgách 51 Ngõ Xã Đàn 2\n\n12\n\nNgõ 149 Khương Thượng\n\n24\n\nNgách 51 Ngõ Xã Đàn 2\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n25\n\nNgách 57 Ngõ Xã Đàn 2\n\n22\n\nNgõ 29 Xã Đàn\n\n26\n\nNgách 85 Ngõ Xã Đàn 2\n\n23\n\nNgõ 43 Xã Đàn\n\n27\n\nNgách 95 Ngõ Xã Đàn 2\n\n24\n\nNgõ 59 Xã Đàn\n\n28\n\nNgách 103 Ngõ Xã Đàn 2\n\n25\n\nNgõ 81 Xã Đàn\n\n29\n\nNgách 105 Ngõ Xã Đàn 2\n\n26\n\nNgõ 83 Xã Đàn\n\n30\n\nNgách 111 Ngõ Xã Đàn 2\n\n27\n\nNgõ 89 Xã Đàn\n\n31\n\nNgách 129 Ngõ Xã Đàn 2\n\n28\n\nNgõ 242 Xã Đàn\n\n32\n\nNgách 98 Ngõ Xã Đàn 2\n\n29\n\nNgõ 348 Xã Đàn\n\n33\n\nNgách 150 Ngõ Xã Đàn 2\n\n30\n\nNgõ 62 Đặng Văn Ngữ\n\n34\n\nNgách 152 Ngõ\r\n\n Xã Đàn 2\n\n31\n\nNgõ 64 Đặng Văn Ngữ\n\n35\n\nNgõ 119 Hồ Đắc Di\n\n32\n\nNgõ 10 Đê La Thành\n\n36\n\nKhu Tt Từ A1 Đến A8 Ngách 119/1 Hồ Đắc Di\n\n33\n\nNgõ 66 Đê La\r\n\n Thành\n\nI.6\n\nPhường Phương Liên\n\n34\n\nNgõ 84 Đê La Thành\n\n1\n\nNgõ 2 phố Kim Hoa\n\n35\n\nNgõ 96 Đê La Thành\n\n2\n\nNgõ 12 phố Kim Hoa\n\n36\n\nNgõ 104 Đê La Thành\n\n3\n\nNgõ 26 phố Kim Hoa\n\n37\n\nNgõ 6 Phạm Ngọc Thạch\n\n4\n\nNgõ 43 phố Kim Hoa\n\n38\n\nNgách 46/1 Phạm\r\n\n Ngọc Thạch\n\n5\n\nNgõ 50 phố Kim Hoa\n\n39\n\nNgách 46/15 Phạm Ngọc Thạch\n\n6\n\nNgõ 56 phố Kim Hoa\n\n40\n\nNgách 46/28 Phạm Ngọc Thạch\n\n7\n\nNgõ 70 phố Kim Hoa\n\n41\n\nNgách 46/41 Phạm Ngọc Thạch\n\n8\n\nNgõ 78 phố Kim\r\n\n Hoa\n\n42\n\nNgách 46/42 Phạm Ngọc Thạch\n\n9\n\nNgõ 88 phố Kim Hoa\n\n43\n\nNgách 4A/1 Ngõ 4 Đặng Văn Ngữ\n\n10\n\nNgõ 110 phố Kim Hoa\n\n44\n\nNgách 4A/4 Đặng Văn Ngữ\n\n11\n\nNgõ 116 phố\r\n\n Kim Hoa\n\n45\n\nNgách 4A/2 Đặng Văn Ngữ\n\n12\n\nNgõ 126 phố Kim Hoa\n\n46\n\nNgách 6/1 Đặng Văn Ngữ\n\n13\n\nNgõ 138 phố Kim\r\n\n Hoa\n\n47\n\nNgách 6/15 Đặng Văn Ngữ\n\n14\n\nNgõ 150 phố Kim Hoa\n\n48\n\nNgách 6/31 Đặng Văn Ngữ\n\n15\n\nNgõ 178 phố Kim Hoa\n\n49\n\nNgách 6/75 Đặng Văn Ngữ\n\n16\n\nNgõ 273 phố Ngõ chợ kh.thiên\n\n50\n\nNgõ 46 Đặng Văn Ngữ\n\n17\n\nNgõ 281 phố Ngõ chợ kh.thiên\n\n51\n\nNgõ 180 Phố Kim Hoa\n\n18\n\nNgõ 354 lê duẩn\n\n52\n\nNgõ 188 Phố Kim Hoa\n\n19\n\nNgõ 378 lê duẩn\n\n53\n\nNgõ 63 Phố Kim Hoa\n\n20\n\nNgõ 422 lê duẩn\n\n54\n\nNgõ 67 Phố Kim\r\n\n Hoa\n\n21\n\nNgõ 452 lê duẩn\n\n55\n\nNgõ 77 Phố Kim Hoa\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n56\n\nNgõ 119 Phố Kim Hoa\n\n14\n\nNgõ 392 Tây Sơn\n\n57\n\nNgõ 127 Phố Kim Hoa\n\n15\n\nNgõ 44 Khương Thượng\n\n58\n\nNgõ 113 Phố Kim Hoa\n\n16\n\nNgõ 46 Khương Thượng\n\n59\n\nNgõ 91 Phố Kim Hoa\n\n17\n\n35 Thái Thịnh\n\n60\n\nNgõ 97 Phố Kim Hoa\n\n18\n\nNgõ 44 Thái Thịnh\n\n61\n\nNgõ 249 Chợ Khâm Thiên\n\n19\n\nNgõ 58 Thái Thịnh\n\n62\n\nNgõ 292 Chợ Khâm Thiên\n\n20\n\nNgõ 78 Thái Thịnh\n\n63\n\nNgõ 308 Chợ Khâm Thiên\n\n21\n\nNgõ 88 Thái Thịnh\n\n64\n\nNgõ 6 Đê La Thành\n\n22\n\nNgách 22/47 Đường Láng\n\n65\n\nNgõ 12 Đê La Thành\n\n23\n\nNgách 17/47 Đường Láng\n\n66\n\nNgõ 36 Đê La Thành\n\n24\n\nNgách 33/47 Đường Láng\n\n67\n\nNgõ 28 Đê La Thành\n\n25\n\nNgõ 612 Trường Chinh\n\n68\n\nNgõ 112 Đê La Thành\n\n26\n\nNgõ 438 Trường Chinh\n\n69\n\nNgõ 136 Đê La Thành\n\n27\n\nNgách 1/306 Tây Sơn\n\n70\n\nNgõ 354 Đê La Thành\n\n28\n\nNgách 43/306 Tây Sơn\n\n71\n\nNgõ 370 Đê La Thành\n\n29\n\nNgõ 15 Thái Thịnh\n\n72\n\nNgõ 378 Đê La Thành\n\n30\n\nNgõ 27 Thái Thịnh\n\n73\n\nNgõ 400 Đê La Thành\n\n31\n\nNgõ 49 Vĩnh Hồ\n\n74\n\nNgõ 422 Đê La Thành\n\nI.8\n\nPhường Trung Liệt\n\n75\n\nNgõ 452 Đê La Thành\n\n1\n\nNgõ 16 Trung Liệt\n\n76\n\nNgõ Khu 61 Căn Hộ - Tổ 23A,B Hồ Ba\r\n\n Mẫu\n\n2\n\nNgách 16/2 Trung Liệt\n\nI.7\n\nPhường Ngã Tư Sở\n\n3\n\nNgõ 42 Trung Liệt\n\n1\n\nNgõ 35 Đường Láng\n\n4\n\nNgách 42/30 Trung Liệt\n\n2\n\nNgõ 41 Đường Láng\n\n5\n\nNgõ 98 Trung Liệt\n\n3\n\nNgõ 47 Đường Láng\n\n6\n\nNgách 98/2 Trung Liệt\n\n4\n\nNgõ 81 Đường Láng\n\n7\n\nNgõ 69 Trung Liệt\n\n5\n\nNgõ 105 Đường Láng\n\n8\n\nNgõ 104 Trung Liệt\n\n6\n\nNgõ 630 Trường Chinh\n\n9\n\nNgõ 136 Trung Liệt\n\n7\n\nNgõ 317 Tây Sơn\n\n10\n\nNgõ 47 Trung Liệt\n\n8\n\nNgõ 205 Tây Sơn\n\n11\n\nNgõ 109 Trung Liệt\n\n9\n\nNgõ 306 Tây Sơn\n\n12\n\nNgõ 91 Đặng Tiến Đông\n\n10\n\nNgõ 308 Tây Sơn\n\n13\n\nNgõ 117 Đặng Tiến Đông\n\n11\n\nNgõ 366 Tây Sơn\n\n14\n\nNgõ 155 Đặng\r\n\n Tiến Đông\n\n12\n\nNgõ 376 Tây Sơn\n\n15\n\nNgõ 223 Đặng Tiến Đông\n\n13\n\nNgõ 382 Tây Sơn\n\n16\n\nNgách 224/24 Đặng Tiến Đông\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n17\n\nNgõ 24 Đặng Tiến Đông\n\n5\n\nNgõ 119 Phố Tây Sơn\n\n18\n\nNgõ 165 Chùa Bộc\n\n6\n\nNgõ 136 Phố\r\n\n Tây Sơn\n\n19\n\nNgõ 59 Chùa Bộc\n\n7\n\nNgõ 155 Phố Tây Sơn\n\n20\n\nNgõ 203 Chùa Bộc\n\n8\n\nNgõ 165 Phố Tây Sơn\n\n21\n\nNgõ 45 Chùa Bộc\n\n9\n\nNgõ 167 Phố Tây Sơn\n\n22\n\nNgõ 231 Chùa Bộc\n\n10\n\nNgõ 6 Phố Chùa Bộc\n\n23\n\nNgõ 249 Chùa Bộc\n\n11\n\nNgõ 1 Phố Chùa Bộc\n\n24\n\nKtt Nhà E3 Thái Thịnh\n\n12\n\nNgõ 12 Phố Chùa Bộc\n\n25\n\nKtt Nhà E1 Thái\r\n\n Thịnh\n\n13\n\nNgõ 14 Phố Chùa Bộc\n\n26\n\nKtt Nhà E2 Thái Thịnh\n\n14\n\nNgõ 80 Phố\r\n\n Chùa Bộc\n\n27\n\nKtt Nhà C1,\r\n\n C2, C3, C4, C5 T.Thịnh\n\n15\n\nNgõ 169A Phố Tây Sơn\n\n28\n\nKtt Nhà K Thái Thịnh\n\n16\n\nNgõ 71 Trần Quang Diệu\n\n29\n\nKtt Nhà G1, G2, G3 Thái Thịnh\n\n17\n\nNgõ 75 Trần Quang Diệu\n\n30\n\nNgõ 178 Tây Sơn\n\n18\n\nNgõ 88 Trần Quang Diệu\n\n31\n\nNgõ 218 Tây Sơn\n\n19\n\nNgách 180/112 Nguyễn Lương Bằng\n\n32\n\nNgõ 252 Tây Sơn\n\n20\n\nNgách 180/102 Nguyễn Lương Bằng\n\n33\n\nNgõ 2 Thái Hà\n\n21\n\nNgách 180/108 Nguyễn Lương Bằng\n\n34\n\nNgõ 12 Thái Hà\n\n22\n\nNgách 180/84 Nguyễn Lương Bằng\n\n35\n\nNgõ 16 Thái Hà\n\n23\n\nNgách 180A/3 Nguyễn Lương Bằng\n\n36\n\nNgách 16/1 Thái Hà\n\n24\n\nNgõ 178 Nguyễn Lương Bằng\n\n37\n\nNgõ 6 Thái Hà\n\n25\n\nNgách 100/56 Tây Sơn\n\n38\n\nNgõ 48 Thái Hà\n\n26\n\nNgách 100/48 Tây Sơn\n\n39\n\nNgõ 70 Thái Hà\n\n27\n\nNgách 100/74 Tây Sơn\n\n40\n\nNgõ 94 Thái Hà\n\n28\n\nNgách 100/20 Tây Sơn\n\n41\n\nNgõ 98 Thái Hà\n\n29\n\nNgõ 90 Tây Sơn\n\n42\n\nNgõ 7 Thái Hà\n\n30\n\nNgách 167/37 Tây Sơn\n\n43\n\nNgõ 11 Thái Hà\n\n31\n\nNgách 167/31 Tây Son\n\n44\n\nNgõ 41 Thái Hà\n\n32\n\nNgách 167/15 Tây Sơn\n\n45\n\nNgõ 121 Thái\r\n\n Hà\n\n33\n\nNgõ 35 Tây Sơn\n\n46\n\nNgõ 133 Thái Hà\n\n34\n\nNgõ 21 Tây Sơn\n\nI.9\n\nPhường Quang Trung\n\n35\n\nNgõ 1 Chùa Bộc\n\n1\n\nNgõ 2 Phố Tây Sơn\n\n36\n\nNgõ 43 Chùa Bộc\n\n2\n\nNgõ 61 Phố Tây Sơn\n\n37\n\nNgõ 12 Chùa Bộc\n\n3\n\nNgõ 100 Phố Tây Sơn\n\n38\n\nNgõ 12/2 Chùa Bộc\n\n4\n\nNgõ 112 Phố Tây Sơn\n\n39\n\nNgõ 82 Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n40\n\nNgách 82/15 Phạm Ngọc Thạch\n\n34\n\nNgách 141 Ngõ Thịnh Quang\n\nI.10\n\nPhường Thịnh Quang\n\n35\n\nNgách 161 Ngõ Thịnh Quang\n\n1\n\nNgõ 122 Đường Láng\n\n36\n\nNgách 88 Ngõ Thịnh Quang\n\n2\n\nNgõ 242 Đường Láng\n\n37\n\nNgách 175 Ngõ Thịnh Quang\n\n3\n\nNgõ 318 Đường Láng\n\n38\n\nNgách 224 Ngõ Thịnh Quang\n\n4\n\nNgõ 302 Đường Láng\n\n39\n\nNgách 26 Ngõ Thái Thịnh 2\n\n5\n\nNgõ 336 Đường Láng\n\n40\n\nNgách 46 Ngõ Thái Thịnh 2\n\n6\n\nNgõ 51 Thái Thịnh\n\n41\n\nHẻm 26/71 Ngõ Thái Thịnh 2\n\n7\n\nNgõ 61 Thái Thịnh\n\n42\n\nNgách 50 Ngõ Thái Thịnh 2\n\n8\n\nNgõ 63 Thái Thịnh\n\n43\n\nNgách 66 Ngõ Thái Thịnh 2\n\n9\n\nNgõ 67 Thái Thịnh\n\n44\n\nNgách 88 Ngõ Thái Thịnh 2\n\n10\n\nNgõ 79 Thái Thịnh\n\n45\n\nNgách 102 Ngõ Thái Thịnh 2\n\n11\n\nNgõ 97 Thái Thịnh\n\n46\n\nNgách 2 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n12\n\nNgách 40 Thái Thịnh\n\n47\n\nNgách 20 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n13\n\nNgách 41 Thái Thịnh\n\n48\n\nNgách 40 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n14\n\nNgách 121 Thái\r\n\n Thịnh\n\n49\n\nNgách 49 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n15\n\nNgách 124 Thái Thịnh\n\n50\n\nNgách 65 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n16\n\nNgõ Thái Thịnh 1\n\n51\n\nNgách 95 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n17\n\nNgõ 100 Yên Lãng\n\n52\n\nNgách 41 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n18\n\nNgõ 104 Yên Lãng\n\n53\n\nNgách 97 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n19\n\nNgõ 111 Yên Lãng\n\n54\n\nNgách 79 Ngõ Thái Thịnh 1\n\n20\n\nNgõ 143 Yên Lãng\n\nI.11\n\nPhường Láng Hạ\n\n21\n\nNgõ 181 Yên Lãng\n\n1\n\nNgõ 414 Đường Láng\n\n22\n\nNgõ 113 Vĩnh Hồ\n\n2\n\nNgõ 426 Đường Láng\n\n23\n\nNgõ 113 Phố Vĩnh Hồ\n\n3\n\nNgõ 470A Đường Láng\n\n24\n\nNgõ 136 Ngõ Thịnh Quang\n\n4\n\nNgõ 470B Đường Láng\n\n25\n\nĐầu Nhà A1 đến A5 Vĩnh Hồ\n\n5\n\nNgõ 508 Đường Láng\n\n26\n\nTrước Cửa Nhà A1\n\n6\n\nNgõ 516 Đường Láng\n\n27\n\nNgách 17 Ngõ Thịnh Quang\n\n7\n\nNgõ 528 Đường Láng\n\n28\n\nNgách 41 Ngõ Thịnh Quang\n\n8\n\nNgõ 105 Phố Láng Hạ\n\n29\n\nNgách 65 Ngõ Thịnh Quang\n\n9\n\nNgõ 151 Phố Láng Hạ\n\n30\n\nNgách 89 Ngõ Thịnh Quang\n\n10\n\nNgõ 530 Đường Láng\n\n31\n\nNgách 103 Ngõ Thịnh Quang\n\n11\n\nNgõ 538 Đường Láng\n\n32\n\nNgách 117 Ngõ Thịnh Quang\n\n12\n\nNgõ 562 Đường Láng\n\n33\n\nNgách 121 Ngõ Thịnh Quang\n\n13\n\nNgõ 594 Đường Láng\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n14\n\nNgõ 640 Đường Láng\n\n49\n\nNgõ 36 Vũ Ngọc Phan\n\n15\n\nNgõ 65 Nguyễn Chí Thanh\n\n50\n\nNgõ 42 Vũ Ngọc Phan\n\n16\n\nNgõ 97 Nguyễn Chí Thanh\n\n51\n\nNgõ 79 Nguyễn Chí Thanh\n\n17\n\nNgõ 99 Nguyễn Chí Thanh\n\n52\n\nNgõ 91 Nguyễn Chí Thanh\n\n18\n\nNgõ 107 Nguyễn Chí Thanh\n\n53\n\nNgách 107/1 Nguyễn Chí Thanh\n\n19\n\nNgõ 20 Phố Láng Hạ\n\n54\n\nNgõ 76 Láng Hạ\n\n20\n\nNgõ 36 Phố Láng Hạ\n\n55\n\nNgõ 151 Láng Hạ\n\n21\n\nNgõ 93 Phố Láng\r\n\n Hạ\n\n56\n\nNgõ 105 Láng Hạ\n\n22\n\nNgõ 90 Phố Láng\r\n\n Hạ\n\n57\n\nNgõ 151A Thái Hà\n\n23\n\nNgõ Láng Trung\n\n58\n\nNgõ 161 Thái\r\n\n Hà\n\n24\n\nNgõ 156 Thái Thịnh\n\n59\n\nNgõ 151B Thái Hà\n\n25\n\nNgõ 158 Thái Thịnh\n\n60\n\nNgõ 188 Thái Thịnh\n\n26\n\nNgõ 160 Thái Thịnh\n\n61\n\nNgõ 192 Thái Thịnh\n\n27\n\nNgõ 172 Thái Thịnh\n\n62\n\nNgõ 196 Thái Thịnh\n\n28\n\nNgõ 180 Thái Thịnh\n\n63\n\nNgõ Thái Hà\n\n29\n\nNgõ 198 Thái Thịnh\n\n64\n\nNgõ 165 Thái Hà\n\n30\n\nNgõ 200 Thái Thịnh\n\n65\n\nNgõ 169 Thái Hà\n\n31\n\nNgõ 5 Huỳnh Thúc Kháng\n\n66\n\nNgõ 171 Thái Hà\n\n32\n\nNgõ 17 Huỳnh Thúc Kháng\n\n67\n\nNgõ 9 Huỳnh Thúc Kháng\n\n33\n\nNgõ 2 Nguyên Hồng\n\n68\n\nNgõ 27 Huỳnh Thúc Kháng\n\n34\n\nNgõ 2A Nguyên Hồng\n\n69\n\nNgõ 49 Huỳnh Thúc Kháng\n\n35\n\nNgõ 45 Nguyên Hồng\n\n70\n\nNgõ 55 Huỳnh Thúc Kháng\n\n36\n\nNgõ 47 Nguyên Hồng\n\n71\n\nNgõ 16 Huỳnh\r\n\n Thúc Kháng\n\n37\n\nNgõ 71 Nguyên Hồng\n\n72\n\nNgõ 18 Huỳnh Thúc Kháng\n\n38\n\nNgõ 73 Nguyên Hồng\n\n73\n\nNgõ 20 Huỳnh Thúc Kháng\n\n39\n\nNgõ 92 Trúc Khê\n\n74\n\nNgõ 10 Nguyên Hồng\n\n40\n\nNgõ 8B Hoàng Ngọc Phách\n\n75\n\nNgõ 18 Nguyên Hồng\n\n41\n\nNgõ 9 Hoàng Ngọc Phách\n\n76\n\nNgõ 26 Nguyên Hông\n\n42\n\nNgõ 17 Hoàng Ngọc Phách\n\n77\n\nNgõ 28 Nguyên Hồng\n\n43\n\nNgõ 19 Hoàng Ngọc Phách\n\n78\n\nNgõ 34 Nguyên Hồng\n\n44\n\nNgõ 36 Hoàng Ngọc Phách\n\n79\n\nNgõ 36 Nguyên Hồng\n\n45\n\nNgõ 25 Vũ Ngọc Phan\n\n80\n\nNgõ 62 Nguyên Hồng\n\n46\n\nNgõ 27 Vũ Ngọc Phan\n\n81\n\nNgõ 64 Trúc Khê\n\n47\n\nNgõ 41 Vũ Ngọc\r\n\n Phan\n\n82\n\nNgõ 6 Hoàng Ngọc Phách\n\n48\n\nNgõ 67 Vũ Ngọc Phan\n\n83\n\nNgõ 8 Hoàng Ngọc Phách\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n84\n\nNgõ 10 Hoàng Ngọc Phách\n\n33\n\nNgõ 185 Phố Chùa Láng\n\n85\n\nNgõ 4 Vũ Ngọc Phan\n\n34\n\nNgõ 14 Pháo Đài Láng\n\nI.12\n\nPhường Láng Thượng\n\n35\n\nNgõ 44 Pháo Đài Láng\n\n1\n\nNgõ 678 Đường Láng\n\n36\n\nNgõ 56 Pháo Đài Láng\n\n2\n\nNgõ 778 Đường Láng\n\n37\n\nNgõ 81 Pháo Đài Láng\n\n3\n\nNgõ 814 Đường Láng\n\n38\n\nNgõ 103 Pháo Đài Láng\n\n4\n\nNgõ 850 Đường Láng\n\n39\n\nNgõ 127 Pháo Đài Láng\n\n5\n\nNgõ 886 Đường Láng\n\n40\n\nNgõ 131 Pháo Đài Láng\n\n6\n\nNgõ 898 Đường Láng\n\n41\n\nNgõ 157 Pháo Đài Láng\n\n7\n\nNgõ 942 Đường Láng\n\n42\n\nNgõ 58 Nguyễn Chí Thanh\n\n8\n\nNgõ Chùa Nền\n\n43\n\nNgõ 100 Nguyễn Chí Thanh\n\n9\n\nNgõ 726 Đường Láng\n\n44\n\nNgách 678/8 Đường Láng\n\n10\n\nNgõ 738 Đường Láng\n\n45\n\nNgách 678/3 Đường Láng\n\n11\n\nNgõ 766 Đường Láng\n\n46\n\nNgõ 718 Đường\r\n\n Láng\n\n12\n\nNgõ 994 Đường Láng\n\n47\n\nNgách 814/1 Đường Láng\n\n13\n\nNgõ 1002 Đường Láng\n\n48\n\nNgách 814/3 Đường Láng\n\n14\n\nNgõ 1008 Đường Láng\n\n49\n\nNgách 814/6 Đường Láng\n\n15\n\nNgõ 1074 Đường Láng\n\n50\n\nNgách 814/10 Đường Láng\n\n16\n\nNgõ 1096 Đường\r\n\n Láng\n\n51\n\nNgõ 850 Đường Láng\n\n17\n\nNgõ 1118 Đường Láng\n\n52\n\nNgách 850/1 Đường Láng\n\n18\n\nNgõ 1132 Đường Láng\n\n53\n\nNgõ 886 Đường Láng\n\n19\n\nNgõ 1142 Đường Láng\n\n54\n\nNgách 886/1 Đường Láng\n\n20\n\nNgõ 1150 Đường Láng\n\n55\n\nNgõ 890 Đường Láng\n\n21\n\nNgõ 1194 Đường Láng\n\n56\n\nNgách 898/1 Đường Láng\n\n22\n\nNgõ 32 Chùa Láng\n\n57\n\nNgách 898/24 Đường Láng\n\n23\n\nNgõ 33 Chùa Láng\n\n58\n\nNgách 898/30 Đường Láng\n\n24\n\nNgõ 59 Chùa Láng\n\n59\n\nNgách 898/51 Đường Láng\n\n25\n\nNgõ 67 Chùa Láng\n\n60\n\nNgách 1002/5 Đường Láng\n\n26\n\nNgõ 69 Chùa Láng\n\n61\n\nNgách 1002/28 Đường Láng\n\n27\n\nNgõ 80 Chùa Láng\n\n62\n\nNgách 1002/16 Đường Láng\n\n28\n\nNgõ 82 Chùa Láng\n\n63\n\nNgách 1002/61 Đường Láng\n\n29\n\nNgõ 84 Chùa Láng\n\n64\n\nNgách 1074/8 Đường Láng\n\n30\n\nNgõ 91 Chùa Láng\n\n65\n\nNgách 1096/10 Đường Láng\n\n31\n\nNgõ 121 Chùa Láng\n\n66\n\nNgách 1150/1 Đường Láng\n\n32\n\nNgõ 157A Chùa Láng\n\n67\n\nHẻm 1150/17 Đường Láng\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n68\n\nNgách 1150/46 Đường Láng\n\n103\n\nHẻm 1194/141/17 Đường Láng\n\n69\n\nNgách 1150/70 Đường Láng\n\n104\n\nHẻm 1194/141/25 Đường Láng\n\n70\n\nNgách 1150/72 Đường Láng\n\n105\n\nNgách 1194/149 Đường Láng\n\n71\n\nNgách 9 Ngõ Chùa Nền\n\n106\n\nNgách 1194/155 Đường Láng\n\n72\n\nNgách 21 Ngõ Chùa Nền\n\n107\n\nNgách 1194/159 Đường Láng\n\n73\n\nNgách 41 Ngõ Chùa Nền\n\n108\n\nNgõ 32 Phố\r\n\n Chùa Láng\n\n74\n\nNgõ 1174 Đường Láng\n\n109\n\nNgõ 33 Phố Chùa Láng\n\n75\n\nNgách 1194/6 Đường Láng\n\n110\n\nNgõ 59 Phố Chùa Láng\n\n76\n\nNgách 1194/7 Đường Láng\n\n111\n\nNgõ 67 Phố Chùa Láng\n\n77\n\nNgách 1194/19 Đường Láng\n\n112\n\nNgõ 69 Phố Chùa Láng\n\n78\n\nNgách 1194/21 Đường Láng\n\n113\n\nNgách 80/22 Phố Chùa Láng\n\n79\n\nNgách 1194/50 Đường Láng\n\n114\n\nNgách 80/28 Phố\r\n\n Chùa Láng\n\n80\n\nNgách 1194/61 Đường Láng\n\n115\n\nNgách 82/21 Phố Chùa Láng\n\n81\n\nHẻm 1194/61/1 Đường Láng\n\n116\n\nNgách 82/23 Phố Chùa Láng\n\n82\n\nHẻm 1194/61/2 Đường Láng\n\n117\n\nNgách 91/2 Phố Chùa Láng\n\n83\n\nHẻm 1194/61/3 Đường Láng\n\n118\n\nNgách 91/4 Phố Chùa Láng\n\n84\n\nNgách 1194/63 Đường Láng\n\n119\n\nNgõ 106 Phố Chùa Láng\n\n85\n\nHẻm 1194/63/64 Đường Láng\n\n120\n\nNgách 106/1 Phố Chùa Láng\n\n86\n\nNgách 1194/73 Đường Láng\n\n121\n\nNgách 106/2 Phố Chùa Láng\n\n87\n\nHẻm 1194/73/1 Đường Láng\n\n122\n\nNgách 106/6 Phố Chùa Láng\n\n88\n\nHẻm 1194/73/6 Đường\r\n\n Láng\n\n123\n\nNgách 106/21 Phố Chùa Láng\n\n89\n\nHẻm 1194/73/7\r\n\n Đường Láng\n\n124\n\nNgách 121/2 Phố Chùa Láng\n\n90\n\n1194/73/12 Đường Láng\n\n125\n\nNgách 121/10 Phố Chùa Láng\n\n91\n\nNgách 1194/89 Đường Láng\n\n126\n\nNgách 121/14 Phố Chùa Láng\n\n92\n\nNgách 1194/90 Đường Láng\n\n127\n\nNgách 157/2 Phố Chùa Láng\n\n93\n\nNgách 1194/91 Đường Láng\n\n128\n\nNgách 157/29 Phố Chùa Láng\n\n94\n\nNgách 1194/92 Đường Láng\n\n129\n\nHẻm 157/29/9 Phố Chùa Láng\n\n95\n\nNgách 1194/103 Đường Láng\n\n130\n\nNgách 157/60 Phố Chùa Láng\n\n96\n\nHẻm 1194/103/8B Đường Láng\n\n131\n\nNgõ 10 Phố Pháo Đài Láng\n\n97\n\nHẻm 1194/103/27 Đường Láng\n\n132\n\nNgách 10/1 Phố\r\n\n Pháo Đài Láng\n\n98\n\nNgách 1194/128 Đường Láng\n\n133\n\nHẻm 10/1/4 Phố Pháo Đài Láng\n\n99\n\nNgách 1194/127 Đường Láng\n\n134\n\nHẻm 10/1/10 Phố Pháo Đài Láng\n\n100\n\nNgách 1194/136 Đường Láng\n\n135\n\nNgách 10/7 Phố Pháo Đài Láng\n\n101\n\nHẻm 1194/136/3 Đường Láng\n\n136\n\nNgách 10/9 Phố Pháo Đài Láng\n\n102\n\nNgách 1194/141 Đường Láng\n\n137\n\nNgách 10/11 Phố Pháo Đài Láng\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n138\n\nNgách 10/15 Phố Pháo Đài Láng\n\n1\n\nNgõ 16 Hoàng Cầu\n\n139\n\nNgách 14/3 Phố\r\n\n Pháo Đài Láng\n\n2\n\nNgõ 2 Hoàng Cầu\n\n140\n\nNgách 14/25 Phố Pháo Đài Láng\n\n3\n\nNgõ 26 Hoàng Cầu\n\n141\n\nNgách 14/31 Phố Pháo Đài Láng\n\n4\n\nNgõ 31 Hoàng Cầu\n\n142\n\nNgõ 39 Phố Pháo Đài Láng\n\n5\n\nNgõ 34 Hoàng Cầu\n\n143\n\nNgách 39/1 Phố\r\n\n Pháo Đài Láng\n\n6\n\nNgõ 51 Hoàng Cầu\n\n144\n\nNgách 103/5 Phố Pháo Đài Láng\n\n7\n\nNgõ 73 Hoàng Cầu\n\n145\n\nNgách 103/8 Phố Pháo Đài Láng\n\n8\n\nNgõ 81 Hoàng Cầu\n\n146\n\nNgách 103/16 Phố Pháo Đài Láng\n\n9\n\nNgõ 113 Hoàng Cầu\n\n147\n\nNgõ 102 Phố Pháo Đài Láng\n\n10\n\nNgõ 12 Nguyễn Phúc Lai\n\n148\n\nNgách 102/14 Phố Pháo Đài Láng\n\n11\n\nNgõ 16 Nguyễn Phúc Lai\n\n149\n\nNgách 102/20 Phố Pháo Đài Láng\n\n12\n\nNgõ 23 Nguyễn Phúc Lai\n\n150\n\nNgách 102/44 Phố Pháo Đài Láng\n\n13\n\nNgõ 24 Nguyễn Phúc Lai\n\n151\n\nHẻm 102/44/19 Phố Pháo Đài Láng\n\n14\n\nNgõ 42 Nguyễn Phúc Lai\n\n152\n\nHẻm 102/44/22 Phố Pháo Đài Láng\n\n15\n\nNgõ 44 Nguyễn\r\n\n Phúc Lai\n\n153\n\nNgõ 58 Nguyễn Chí Thanh\n\n16\n\nNgõ 56 Nguyễn\r\n\n Phúc Lai\n\n154\n\nNgõ 54 Nguyễn Chí Thanh\n\n17\n\nNgõ 66 Nguyễn Phúc Lai\n\n155\n\nNgách 54/2 Nguyễn Chí Thanh\n\n18\n\nNgõ 69 Nguyễn Phúc Lai\n\n156\n\nNgách 54/7 Nguyễn Chí Thanh\n\n19\n\nNgõ 74 Nguyễn Phúc Lai\n\n157\n\nNgách 54/14 Nguyễn Chí Thanh\n\n20\n\nNgõ 82 Nguyễn Phúc Lai\n\n158\n\nNgách 54/28 Nguyễn Chí Thanh\n\n21\n\nNgách 82/11 Nguyễn Phúc Lai\n\n159\n\nNgách 54/32 Nguyễn Chí Thanh\n\n22\n\nNgách 82/23 Nguyễn Phúc Lai\n\n160\n\nNgách 54/39 Nguyễn Chí Thanh\n\n23\n\nNgõ 85 Nguyễn Phúc Lai\n\n161\n\nNgõ 62 Nguyễn\r\n\n Chí Thanh\n\n24\n\nNgõ 91 Nguyễn Phúc Lai\n\n162\n\nNgách 62/2 Nguyễn Chí Thanh\n\n25\n\nNgõ 34 Mai Anh Tuấn\n\n163\n\nNgách 62/10 Nguyễn Chí Thanh\n\n26\n\nNgõ 148 Mai Anh Tuấn\n\n164\n\nNgách 62/23 Nguyễn Chí Thanh\n\n27\n\nNgõ 156 Mai Anh Tuấn\n\n165\n\nHẻm 62/23/2 Nguyễn Chí Thanh\n\n28\n\nNgõ 174 Mai Anh Tuấn\n\n166\n\nNgách 62/41 Nguyễn Chí Thanh\n\n29\n\nNgõ 32 Hào Nam\n\n167\n\nHẻm 62/41/8\r\n\n Nguyễn Chí Thanh\n\n30\n\nNgõ 32A Hào Nam\n\n168\n\nNgõ 76 Nguyễn Chí Thanh\n\n31\n\nNgõ 34 Hào Nam\n\n169\n\nNgách 76/3 Nguyễn Chí Thanh\n\n32\n\nNgõ 44 Hào Nam\n\n170\n\nNgách 76/5 Nguyễn Chí Thanh\n\n33\n\nNgõ 46 Hào Nam\n\n171\n\nHẻm 76/5/6 Nguyễn Chí Thanh\n\n34\n\nNgõ 86 Hào Nam\n\n172\n\nNgách 76/6 Nguyễn Chí Thanh\n\n35\n\nNgõ 126 Hào Nam\n\n173\n\nNgõ 74 Nguyễn\r\n\n Chí Thanh\n\n36\n\nNgõ 132 Hào Nam\n\n174\n\nNgõ 126 Nguyễn Chí Thanh\n\n37\n\nNgõ 142 Hào Nam\n\nI.13\n\nPhường Ô Chợ Dừa\n\n38\n\nNgõ 152 Hào Nam\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n39\n\nNgõ 160 Hào Nam\n\n76\n\nNgõ 26 Trần Quang Diệu\n\n40\n\nNgõ 168 Hào Nam\n\n77\n\nNgõ 101 Hào Nam\n\n41\n\nNgõ 127 Hào Nam\n\n78\n\nNgõ 101/1 Hào Nam\n\n42\n\nNgõ 39 Hào Nam\n\n79\n\nNgõ 101/2 Hào Nam\n\n43\n\nNgõ giếng Đông Các\n\n80\n\nNgách 21/1/64 Nguyễn Lương Bằng\n\n44\n\nNgõ 79 Đông Các\n\n81\n\nNgõ 101/35 Hào Nam\n\n45\n\nNgõ 97 Đông Các\n\n82\n\nNgõ 101/33 Hào Nam\n\n46\n\nNgõ 121 Đông Các\n\n83\n\nNgõ 101/23 Hào Nam\n\n47\n\nNgõ 26 Võ Văn Dũng\n\n84\n\nNgách 46/12 Hào Nam Đến Ngách 127\r\n\n Quan Thổ 1\n\n48\n\nNgõ 18 Võ Văn\r\n\n Dũng\n\n85\n\nNgõ 45 Hào Nam\n\n49\n\nNgõ 56 Võ Văn Dũng\n\n86\n\nTập Thể 41 Nhạc Viện Hà Nội\n\n50\n\nNgõ 1V Trần Quang Diệu\n\n87\n\nSố Nhà 41 Ngõ 45 Hào Nam\n\n51\n\nNgõ 1T Trần\r\n\n Quang Diệu\n\n88\n\nNgách 199 Quan Thổ 1\n\n52\n\nNgõ 1M Trần\r\n\n Quang Diệu\n\n89\n\nNgách 86/65 Hào Nam\n\n53\n\nNgõ 1H Trần Quang Diệu\n\n90\n\nSố 61 Vũ Thạnh\n\n54\n\nNgõ 1G Trần Quang Diệu\n\n91\n\nSố 165 Đến 185 Đông Các\n\n55\n\nNgõ 1D Trần\r\n\n Quang Diệu\n\n92\n\nNgõ 127 Hào Nam Qua Khu Tập Thể A1, A2, A3, A4 Vũ Thạnh\n\n56\n\nNgõ 19 Trần Quang Diệu\n\nI.14\n\nPhường Cát Linh\n\n57\n\nNgõ 61 Trần Quang Diệu\n\n1\n\nNgõ 23 Phan Phù Tiên\n\n58\n\nNgõ 91 Trần Quang Diệu\n\n2\n\nNgõ 5 Phan Phù Tiên\n\n59\n\nNgách 8/9 Trần Quang Diệu\n\n3\n\nNgõ 20 Phố Cát\r\n\n Linh\n\n60\n\nNgõ 30 Trần Quang Diệu\n\n4\n\nNgõ 23 Phố Cát Linh\n\n61\n\nNgõ 68 Trần Quang Diệu\n\n5\n\nNgõ 25B Phố Cát Linh\n\n62\n\nNgõ 31 Đê La Thành\n\n6\n\nNgõ 21B Phố Cát Linh\n\n63\n\nNgõ 177 Đê La Thành\n\n7\n\nNgõ 27 Phố Cát\r\n\n Linh\n\n64\n\nNgõ 318 Đường La Thành\n\n8\n\nNgõ 30 Phố Cát Linh\n\n65\n\nNgõ 418 Đường\r\n\n La Thành\n\n9\n\nNgõ 186 Hào Nam\n\n66\n\nNgõ Trại Tóc\n\n10\n\nNgõ 74 An Trạch\n\n67\n\nNgõ Cẩm Văn\n\n11\n\nNgõ Nhà A5 Vũ Thạch\n\n68\n\nNgách 11, Ngõ 23 Vũ Thạnh\n\n12\n\nNgõ 2 Giảng Võ\n\n69\n\nNgách 2/1 Vũ Thạnh\n\n13\n\nNgõ 28 Giảng Võ\n\n70\n\nNgách 2/1/1 Vũ Thạnh\n\n14\n\nNgõ 34 Giảng Võ\n\n71\n\nNgõ 8 Vũ Thạnh\n\n15\n\nNgõ 36 Giảng Võ\n\n72\n\nNgõ 33 Hào Nam\n\n16\n\nNgõ 44 Giảng Võ\n\n73\n\nNgách 4/360 Đường La Thành\n\n17\n\nNgõ 48 Giảng Võ\n\n74\n\nNgõ 23/1 Nguyễn Phúc Lai\n\n18\n\nNgõ 52 Giảng Võ\n\n75\n\nNgõ 39 Nguyễn Phúc Lai\n\n19\n\nNgõ 56 Giảng Võ\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n20\n\nNgõ 58 Giảng Võ\n\n4\n\nNgõ 162A Tôn Đức Thắng\n\n21\n\nNgõ 84 Giảng Võ\n\n5\n\nNgõ 162B Tôn Đức Thắng\n\n22\n\nNgõ 21 Giảng Võ\n\n6\n\nNgõ 107A Tôn Đức Thắng\n\n23\n\nNgõ 43 Giảng Võ\n\n7\n\nNgõ 107B Tôn Đức Thắng\n\n24\n\nNgõ 129 Giảng Võ\n\n8\n\nNgõ 109 Tôn Đức\r\n\n Thắng\n\n25\n\nNgõ 149 Giảng Võ\n\n9\n\nNgõ 203 Tôn Đức Thắng\n\n26\n\nNgõ 189 Giảng Võ\n\n10\n\nNgõ 232 Tôn Đức Thắng\n\n27\n\nNgõ 307 Giảng\r\n\n Võ\n\n11\n\nNgõ Quan Thổ 2\n\n28\n\nNgõ 325 Giảng Võ\n\n12\n\nNgõ Huy Văn\n\n29\n\nNgõ 59 Giảng Võ\n\n13\n\nNgõ 278 Tôn Đức Thắng\n\n30\n\nNgõ Giảng Võ\n\n14\n\nNgách 25 Ngõ 203 Tôn Đức Thắng\n\n31\n\nNgõ Nguyễn Thái Học\n\n15\n\nNgõ 181 Tôn Đức Thắng\n\n32\n\nNgõ Hàng Bột\n\n16\n\nNgách 6 Ngõ 181 Tôn Đức Thắng\n\n33\n\nNgách 18 Ngõ Hàng Bột\n\n17\n\nNgách 22 Ngõ 181 Tôn Đức Thắng\n\n34\n\nNgách 34 Ngõ Hàng Bột\n\n18\n\nNgách 28 Văn Hương\n\n35\n\nNgõ Hàng Cháo\n\n19\n\nNgách 51 Văn Hương\n\n36\n\nNgõ 16 Hàng Cháo\n\n20\n\nNgách 43 Ngõ Quan Thổ 3\n\n37\n\nNgõ 11 Trịnh Hoài Đức\n\n21\n\nNgách 98 Ngõ Quan Thổ 3\n\n38\n\nNgõ 3 Phan Phù Tiên\n\n22\n\nNgách 10 Ngõ Quan Thổ 1\n\n39\n\nNgõ 39 Phan Phù Tiên, Ngõ 45 Phan\r\n\n Phù Tiên\n\nI.16\n\nPhường Quốc Tử Giám\n\n40\n\nNgõ 12 Cát Linh\n\n1\n\nNgõ 63 Quốc Tử Giám\n\n41\n\nNgách 31 Ngõ Hàng Bột\n\n2\n\nNgõ 65 Quốc Tử Giám\n\n42.\n\nNgách 31 Ngõ 35 Cát Linh\n\n3\n\nNgõ 67 Quốc Tử Giám\n\n43\n\nNgách 2 + 14 Ngõ 35 Cát Linh\n\n4\n\nNgõ 7 Hồ Giám\n\n44\n\nNgách 26 Ngõ 35 Cát Linh\n\n5\n\nNgõ 15 Hồ Giám\n\n45\n\nNgách 46 Ngõ 35 Cát Linh\n\n6\n\nNgõ 25 Hồ Giám\n\n46\n\nNgách 64 Ngõ 35 Cát Linh\n\n7\n\nNgõ Thông Phong\n\n47\n\nNgách 61 Ngõ 35 Cát Linh\n\n8\n\nNgách 23 -25 Ngõ Thông Phong\n\n48\n\nNgách 75 Ngõ 35 Cát Linh\n\n9\n\nNgõ 61 Tôn Đức Thắng\n\n49\n\nNgách 92 Ngõ 35 Cát Linh\n\n10\n\nNgõ 69 Tôn Đức Thắng\n\n50\n\nNgõ 9+19 Giảng Võ\n\n11\n\nNgõ 83 Tôn Đức Thắng\n\n51\n\nNgõ 51 Giảng\r\n\n Võ + Ngách\n\n12\n\nNgõ 18 Phan Văn Trị\n\n52\n\nNgõ 26 Giảng Võ\n\n13\n\nNgõ 23 Đoàn Thị Điểm\n\n53\n\nNhà I1 + I2 Hào Nam\n\n14\n\nNgõ 35 Đoàn Thị Điểm\n\n54\n\nNhà K1 + K2\r\n\n Hào Nam\n\n15\n\nNgõ 40 Đoàn Thị Điểm\n\n55\n\nNhà K2 + K4 Hào Nam\n\n16\n\nNgõ 68 Đoàn Thị Điểm\n\n56\n\nNhà K2 + K4 Hào Nam\n\n17\n\nNgõ 38 Bích Câu\n\n57\n\nNgõ 279 Giảng Võ\n\n18\n\nNgõ 1 An Trạch\n\nI.15\n\nPhường Hàng Bột\n\n19\n\nNgách 2 Ngõ 1 An Trạch\n\n1\n\nNgõ Thịnh Hào 2\n\n20\n\nNgõ 2 An Trạch\n\n2\n\nNgõ Thịnh Hào 3\n\n21\n\nNgõ 122 Phố Tôn Đức Thắng\n\n3\n\nNgõ 163 Tôn Đức Thắng\n\n22\n\nNgõ 28 Thông Phong\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n23\n\nNgõ 30 Thông Phong\n\n15\n\nNgõ 69 Trần Quý Cáp\n\n24\n\nNgõ 42 Thông Phong\n\n16\n\nNgõ 80 Trần Quý Cáp\n\n25\n\nNgõ 66 Thông Phong\n\n17\n\nNgõ 82 Trần Quý Cáp\n\n26\n\nNgách 53 Ngõ Thông Phong\n\n18\n\nNgõ 86 Trần Quý Cáp\n\n27\n\nNgách 41 Ngõ Thông Phong\n\n19\n\nNgõ 5 Nguyễn Như Đổ\n\n28\n\nNgách 39 Ngõ Thông Phong\n\n20\n\nNgõ 6 Nguyễn Như Đổ\n\n29\n\nNgõ 25 Phố Hồ\r\n\n Giám\n\n21\n\nNgõ 21 Nguyễn Như Đổ\n\n30\n\nNgõ 15 Phố Hồ Giám\n\n22\n\nNgõ 35 Nguyễn Như Đổ\n\n31\n\nNgõ 7 Phố Hồ Giám\n\n23\n\nY Miếu (Dãy Lẻ)\n\n32\n\nNgõ 45 Phố Đặng Trần Côn\n\n24\n\nNgõ 5 Ngõ Tất Tố\n\n33\n\nNgõ 33 Phố Đặng Trần Côn\n\n25\n\nNgõ 18 Ngõ Tất Tố\n\n34\n\nNgõ 35 Phố Đặng Trần Côn\n\n26\n\nNgõ Yên Thế\n\n35\n\nNgõ 25 Phố Đặng Trần Côn\n\n27\n\nNgõ 221 Nguyễn Khuyến\n\n36\n\nNgõ 17 Phố Đặng Trần Côn\n\n28\n\nNgõ Thanh Miến\n\n37\n\nNgõ 8 Phố Đặng Trần Côn\n\n29\n\nNgách 11, Ngõ Thanh Miến, Văn Miếu\n\n38\n\nNgõ 32 Phố Đặng Trần Côn\n\n30\n\nNgách 11A, Ngõ Thanh Miến, Văn Miếu\n\n39\n\nNgõ 10 Phố\r\n\n Bích Câu\n\n31\n\nNgách 11B, Ngõ Thanh Miến, Văn Miếu\n\n40\n\nNgõ 44 Phố Bích Câu\n\n32\n\nNgách 21, Ngõ Thanh Miến, Văn Miếu\n\n41\n\nNgõ 40 Phố Đoàn Thị Điểm\n\n33\n\nNgách 43, Ngõ Thanh Miến, Văn Miếu\n\n42\n\nNgõ 52 Phố Đoàn Thị Điểm\n\n34\n\nNgách 1 Ngõ 62 Trần Quý Cáp\n\n43\n\nNgõ 11 Phố An\r\n\n Trạch\n\n35\n\nNgách 27 Ngõ 62 Trần Quý Cáp\n\n44\n\nNgách 2 Ngõ An Trạch 1\n\n36\n\nNgách 39 Ngõ 62 Trần Quý Cáp\n\n45\n\nNgách 39 Ngõ An Trạch 1\n\n37\n\nNgách 26 Ngõ 62 Trần Quý Cáp\n\n46\n\nNgách 33 Ngõ An Trạch 2\n\n38\n\nNgách 4 Ngõ 88 Trần Quý Cáp\n\n47\n\nNgách 29 Ngõ An Trạch 3\n\n39\n\nNgách 15/35 Nguyễn Như Đổ\n\n48\n\nNgách 11 Ngõ\r\n\n An Trạch 4\n\n40\n\nNgách 18 Ngõ 34 Ngô Sỹ Liên\n\n49\n\nNgách 86 Ngõ An Trạch 2\n\n41\n\nNgõ 34 Ngô Sỹ Liên\n\n50\n\nNgõ 6 Phố Phan Văn Trị\n\n42\n\nNgách 9 Ngõ 38 Ngô Sỹ Liên\n\nI.17\n\nPhường Văn Miếu\n\n43\n\nNgách 21 Ngõ\r\n\n 38 Ngô Sỹ Liên\n\n1\n\nNgõ 28 Ngô Sỹ Liên\n\n44\n\nNgách 57 Ngõ 38 Ngô Sỹ Liên\n\n2\n\nNgõ Tt 11B Ngô Sỹ Liên\n\n45\n\nNgách 1 Ngõ 56 Ngô Sỹ Liên\n\n3\n\nNgõ 36 Ngô Sỹ Liên\n\n46\n\nNgách 24 Ngõ 56 Ngô Sỹ Liên\n\n4\n\nNgõ 38 Ngô Sỹ Liên\n\n47\n\nNgách 46 Ngõ 56 Ngô Sỹ Liên\n\n5\n\nNgõ 56 Ngô Sỹ Liên\n\n48\n\nNgách 2 Ngõ Phổ Giác\n\n6\n\nNgõ Phổ Giác\n\n49\n\nY Miếu (Dẫy Chẵn)\n\n7\n\nNgõ 8 Nguyễn Khuyến\n\nI.18\n\nPhường Văn Chương\n\n8\n\nNgõ 14 Nguyễn Khuyển\n\n1\n\nTập Thể Nhà D Văn Chương\n\n9\n\nNgõ 102 Nguyễn Khuyến\n\n2\n\nNgõ Vào A4\n\n10\n\nNgõ 115 Nguyễn Khuyến\n\n3\n\nNgõ Sn 297\n\n11\n\nNgõ 144 Nguyễn Khuyến\n\n4\n\nNgõ Văn Hương\n\n12\n\nNgõ 27 Văn Miếu\n\n5\n\nNgõ Linh Quang B\n\n13\n\nNgõ 26B Trần Quý Cáp\n\n6\n\nNgõ Lương Sử A\n\n14\n\nNgõ 26 Trần Quý Cáp\n\n7\n\nNgõ Lương Sử B\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n8\n\nNgõ 21 Quốc Tử Giám\n\n52\n\nNgách 75 Ngõ Linh Quang\n\n9\n\nNgõ 17 Quốc Tử Giám\n\n53\n\nNgách 96 Ngõ Linh Quang\n\n10\n\nNgõ 49 Quốc Tử Giám\n\n54\n\nNgách 91 Ngõ Linh Quang\n\n11\n\nNgõ 51 Quốc Tử Giám\n\n55\n\nNgách 101 Ngõ Linh Quang\n\n12\n\nNgõ 59 Quốc Tử Giám\n\n56\n\nNgách 6 Ngõ Linh Quang A\n\n13\n\nNgách 60 Ngõ Lsb\n\n57\n\nNgõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n14\n\nNgách 68 Ngõ Lsb\n\n58\n\nNgách 33 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n15\n\nNgõ Lsa Quốc Tử Giám\n\n59\n\nNgách 61 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n16\n\nNgách 49 Ngõ Lsa\n\n60\n\nNgách 67 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n17\n\nNgách 53 Ngõ Lsa\n\n61\n\nNgách 75 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n18\n\nNgách 70 Ngõ Lsa\n\n62\n\nNgách 79 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n19\n\nNgách 79 Ngõ Lsa\n\n63\n\nNgách 90 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n20\n\nNgõ 23 Quốc Tử Giám\n\n64\n\nNgách 95 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n21\n\nNgách 11 Ngõ 21 Quốc Tử Giám\n\n65\n\nNgách 97 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n22\n\nNgõ 25 Quốc Tử Giám\n\n66\n\nNgách 99 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n23\n\nNgách 1 Ngõ Lsc\n\n67\n\nNgách 105 Ngõ 88 Phố Trần Quý Cáp\n\n24\n\nNgách 26 Ngõ Lsc\n\n68\n\nNgõ Văn Chương 2\n\n25\n\nNgách 58 Ngõ Lsc\n\n69\n\nNgách 29 Ngõ Văn Chương 3\n\n26\n\nNgách 62 Ngõ Lsc\n\n70\n\nNgách 33 Ngõ Văn Chương 2\n\n27\n\nNgách 68 Ngõ Lsc\n\n71\n\nHẻm 3 Ngách 33 Ngõ Văn Chương 2\n\n28\n\nNgách 9 Ngõ Linh Quang\n\n72\n\nHẻm 6 Ngách 33 Ngõ Văn Chương 3\n\n29\n\nNgách 19 Ngõ Linh Quang\n\n73\n\nHẻm 9 Ngách 33 Ngõ Văn Chương 4\n\n30\n\nNgách 24 Ngõ Linh Quang\n\n74\n\nHẻm 11 Ngách 33 Ngõ Văn Chương 5\n\n31\n\nHẻm 19 Ngách 24 Ngõ Linh Quang\n\n75\n\nHẻm 20 Ngách 33 Ngõ Văn Chương 6\n\n32\n\nHẻm 27 Ngách 24 Ngõ Linh Quang\n\n76\n\nHẻm 38 Ngách 33 Ngõ Văn Chương 7\n\n33\n\nNgách 35 Ngõ Linh Quang\n\n77\n\nNgách 71 Ngõ Văn Chương 3\n\n34\n\nNgách 36 Ngõ Linh Quang\n\n78\n\nNgách 109 Ngõ Văn Chương 2\n\n35\n\nNgách 46 Ngõ Linh Quang\n\n79\n\nNgõ Văn Hương Tôn Đức Thắng\n\n36\n\nHẻm 67 Ngách 46 Ngõ Linh Quang\n\n80\n\nNgõ Trung Tả Phố Khâm Thiên\n\n37\n\nHẻm 38 Ngách 46 Ngõ Linh Quang\n\n81\n\nNgách 82 Ngõ Trung Tả\n\n38\n\nHẻm 72 Ngách 46 Ngõ Linh Quang\n\n82\n\nNgách 127 Ngõ Trung Tả Khiêm\n\n39\n\nNgách 48 Ngõ Linh Quang\n\n83\n\nNgách 129 Ngõ Trung Tả\n\n40\n\nNgách 49 Ngõ Linh Quang\n\n84\n\nNgách 27 Ngõ Văn Chương\n\n41\n\nNgách 51 Ngõ Linh Quang\n\n85\n\nNgách 34 Ngõ Văn Chương\n\n42\n\nHẻm 12 Ngách 51 Ngõ Linh Quang\n\n86\n\nNgách 70 Ngõ Văn Chương\n\n43\n\nHẻm 47 Ngách 51 Ngõ Linh Quang\n\n87\n\nNgách 82 Ngõ Văn Chương\n\n44\n\nHẻm 49 Ngách 51 Ngõ Linh Quang\n\n88\n\nNgách 92 Ngõ Văn Chương\n\n45\n\nHẻm 58 Ngách 51 Ngõ Linh Quang\n\n89\n\nHẻm 9 Ngách 92 Ngõ Văn Chương\n\n46\n\nHẻm 76 Ngách\r\n\n 51 Ngõ Linh Quang\n\n90\n\nNgách 124 Ngõ Văn Chương\n\n47\n\nHẻm 89 Ngách 51 Ngõ Linh Quang\n\n91\n\nNgách 128 Ngõ Văn Chương\n\n48\n\nHẻm 92 Ngách 51 Ngõ Linh Quang\n\n92\n\nNgách 138 Ngõ Văn Chương\n\n49\n\nNgách 55 Ngõ Linh Quang\n\n93\n\nNgách 139 Ngõ Văn Chương\n\n50\n\nNgách 59 Ngõ Linh Quang\n\n94\n\nNgách 142 Ngõ Văn Chương\n\n51\n\nNgách 70 Ngõ Linh Quang\n\n95\n\nNgách 145 Ngõ Văn Chương\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n96\n\nHẻm 28 Ngách\r\n\n 145 Ngõ Văn Chương\n\n6\n\nNgõ Vạn Anh\n\n97\n\nHẻm 27 Ngách 145 Ngõ Văn Chương\n\n7\n\nNgõ Toàn Thắng\n\n98\n\nNgách 163 Ngõ Văn Chương\n\n8\n\nNgõ Lệnh Cư\n\n99\n\nNgách 191 Ngõ Văn Chương\n\n9\n\nNgõ 292 Khâm Thiên\n\n100\n\nNgách 199 Ngõ Văn Chương\n\n10\n\nNgõ 176 Khâm Thiên\n\n101\n\nNgõ 163 Tôn Đức Thắng\n\n11\n\nNgõ 151 Khâm Thiên\n\n102\n\nNgõ Huy Văn Phố Tôn Đức Thắng\n\n12\n\nNgõ 221 Khâm Thiên\n\n103\n\nTừ Ubnd Phường Đến B1\n\n13\n\nNgõ 231 Khâm Thiên\n\n104\n\nTừ A11 Đến A6\n\n14\n\nNgõ 235 Khâm Thiên\n\n105\n\nTừ A12 Đến A3\n\n15\n\nNgõ 241 Khâm\r\n\n Thiên\n\n106\n\nTừ A12 Đến C1\n\n16\n\nNgõ 251 Khâm Thiên\n\n107\n\nTừ A5 Đến C1,\r\n\n A2\n\n17\n\nNgõ 261 Khâm Thiên\n\nI.19\n\nPhường Khâm Thiên\n\n18\n\nNgõ Chiến Thắng\n\n1\n\nNgõ Thiên Hùng\n\n19\n\nNgõ 164 Đê La Thành\n\n2\n\nNgõ 2B Khâm Thiên\n\n20\n\nNgõ 160\n\n3\n\nNgõ 132 Khâm Thiên\n\n21\n\nNgách 160/2\n\n4\n\nNgõ Hồ Cây Sữa\n\n22\n\nNgách 164/14\n\n5\n\nNgõ Sân Quần\n\n23\n\nNgách 164/36\n\n6\n\nNgõ Liên Hoa\n\n24\n\nNgách 164/39\n\n7\n\nNgõ Đại Đồng\n\n25\n\nNgách 164/9\n\n8\n\nNgõ Đền Tương\r\n\n Thuận\n\n26\n\nNgõ 216\n\n9\n\nNgõ Hồ Dài\n\n27\n\nNgách 216/8\n\n10\n\nNgõ Hồ Bãi Cát\n\n28\n\nNgõ 268\n\n11\n\nNgõ Đình Tương Thuận\n\n29\n\nNgách 268/49\n\n12\n\nNgõ Miếu\n\n30\n\nNgách 268/41\n\n13\n\nNgõ Gia Tự A\n\n31\n\nNgách 268/27\n\n14\n\nNgõ 73 Khâm Thiên\n\n32\n\nNgõ 278\n\n15\n\nNgõ Tô Tiền\n\n33\n\nNgõ 298\n\n16\n\nNgõ 222 Phố Lê Duẩn\n\n34\n\nNgách 298/24\n\n17\n\nNgách 1/34 Ngõ 1 Phố Khâm Thiên\n\n35\n\nNgách 298/14\n\n18\n\nNgách 1/32 Ngõ 1 Phố Khâm Thiên\n\n36\n\nNgõ 314\n\n19\n\nNgõ Đường Tàu Phố Khâm Thiên\n\n37\n\nNgõ 304\n\n20\n\nNgách 1/20 Ngõ 1 Khâm Thiên\n\n38\n\nNgách 15 Thủ Quan\n\n21\n\nNgách 1/33 Ngõ 1 Khâm Thiên\n\n39\n\nNgách 15/22\n\n22\n\nNgách 16/222\r\n\n Lê Duẩn\n\n40\n\nNgách 15/21\n\n23\n\nHẻm 5/16/222 Lê Duẩn\n\n41\n\nNgách 15/32\n\n24\n\nKhu 78 Ngõ Trung Tiền\n\n42\n\nNgách 24\n\n25\n\nNgõ 98 Khâm Thiên\n\n43\n\nNgách 58\n\nI.20\n\nPhường Thổ Quan\n\n44\n\nNgách 60\n\n1\n\nNgõ Đoàn Kết\n\n45\n\nNgách 79\n\n2\n\nNgõ Tiến Bộ\n\n46\n\nHẻm 79/44\n\n3\n\nNgõ Kiến Thiết\n\n47\n\nHẻm 79/14\n\n4\n\nNgõ Hòa Bình\n\n48\n\nNgách 107\n\n5\n\nNgõ Trung Tả\n\n49\n\nNgách 35\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\n50\n\nNgách 119\n\n32\n\nNgách 15, 17, 27/100 Phố ngõ chợ\r\n\n Khâm Thiên\n\n51\n\nNgách 85 Ngõ Trung Tả\n\n33\n\nNgách 59/100 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n52\n\nNgõ 290 Khâm\r\n\n Thiên\n\n34\n\nNgách 48/100 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n53\n\nNgõ 227 Tôn Đức Thắng\n\n35\n\nNgách 26/100 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n54\n\nNgách 25\n\n36\n\nNgõ Nam Lai Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\nI.21\n\nPhường Trung Phụng\n\n37\n\nNgõ Xã Đằng Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n1\n\nNgõ Ngô Gia Tự B\n\n38\n\nNgõ 113 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n2\n\nNgõ Chùa Mỹ Quang\n\n39\n\nNgách 20/143 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n3\n\nNgõ Vạn Ứng\n\n40\n\nNgách 9/143 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n4\n\nNgõ Khâm Đức\n\n41\n\nNgách 31/143 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n5\n\nNgõ Hoàng An\n\n42\n\nNgách 45/143 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n6\n\nNgõ 126 Đê La Thành\n\n43\n\nNgách 62/143 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n7\n\nNgõ 241 Ngõ Chợ\r\n\n K.Thiên\n\n44\n\nNgách 72, 74/143 Phố ngõ chợ Khâm\r\n\n Thiên\n\n8\n\nNgách 241/21 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n45\n\nNgách 101/143 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n9\n\nNgách 241/36 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n46\n\nNgách 60,71/143 Phố ngõ chợ Khâm\r\n\n Thiên\n\n10\n\nNgách 241/61 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n47\n\nNgách 85/165 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n11\n\nNgách 241/86 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n48\n\nNgách 87/165 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n12\n\nNgõ 80 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n49\n\nNgách 97/165 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n13\n\nNgõ 100 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n50\n\nNgách 21/241 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n14\n\nNgõ 126 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n51\n\nNgách 68/241 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n15\n\nNgõ 138 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n52\n\nNgách 2/191 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n16\n\nNgõ 153 Ngõ Chợ\r\n\n K.Thiên\n\n53\n\nNgách 80/178 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n17\n\nNgõ 154 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n54\n\nNgõ 188 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n18\n\nNgõ 143 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n55\n\nNgõ 192 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n19\n\nNgõ 165 Ngõ Chợ\r\n\n K.Thiên\n\n56\n\nNgách 38/218 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n20\n\nNgõ 178 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n57\n\nNgách 16,17/260 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n21\n\nNgõ 191 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n58\n\nNgõ Lan Bá Phổ ngõ chợ Khâm Thiên\n\n22\n\nNgõ 205 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n59\n\nNgách 96 ngõ Lan Bá Phổ ngõ chợ\r\n\n Khâm Thiên\n\n23\n\nNgõ 207 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n60\n\nNgách 122 ngõ Hoàng An Phố ngõ chợ\r\n\n Khâm Thiên\n\n24\n\nNgõ 218 Ngõ Chợ\r\n\n K.Thiên\n\n61\n\nNgách 15,41 ngõ Hoàng An Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n25\n\nNgõ 252 Ngõ Chợ\r\n\n K.Thiên\n\n62\n\nNgõ 304 Lê Duẩn\n\n26\n\nNgõ 260 Ngõ Chợ K.Thiên\n\n63\n\n1 phần cuối ngõ 304 Lê Duẩn ra hồ\r\n\n Ba Mẫu\n\n27\n\nNgách 66 Ngõ Khâm Đức phố Ngõ Chợ\r\n\n Khâm Thiên\n\n64\n\nNgõ 324 Lê Duẩn\n\n28\n\nNgách 78 Ngõ Khâm Đức phố Ngõ Chợ\r\n\n Khâm Thiên\n\n65\n\nNgõ Cống Trắng Phố ngõ chợ Khâm\r\n\n Thiên\n\n29\n\nNgách 1, 2, 20 ngõ Khâm Đức Phố ngõ\r\n\n chợ Khâm Thiên\n\n66\n\nNgách 2,8 ngõ Cống Trắng Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n30\n\nNgách 7/80 Phố ngõ chợ Khâm Thiên\n\n67\n\nNgách, 10 ngõ Tô Tiền Phố ngõ chợ\r\n\n Khâm Thiên\n\n31\n\nNgách 7, 83/80 Phố ngõ chợ Khâm\r\n\n Thiên\n\n68\n\nNgách 9, 15, 23, 25 ngõ Tô Tiền Phố\r\n\n ngõ chợ Khâm Thiên\n\n\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nII\n\nMương, sông\n\n\n\n\n\n1\n\nMương trong hồ nhỏ Kim Liên\n\n\n\n\n\nIII\n\nHồ\n\n\n\n\n\n1\n\nKim Liên nhỏ\n\n\n\n\n\n2\n\nHồ Giám\n\n\n\n\n\n3\n\nHồ Ao Phủ\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nDANH MỤC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC,\r\n\nTRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ\r\n\nTRƯNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/3/2017 UBND Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nTT\n\nTên tuyến\n\nA\n\nHệ thống thoát nước Thành phố quản\r\n\n lý\n\n44\n\nVăn Chỉ Tô\r\n\n Hoàng\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh trên các tuyến\r\n\n phố\n\n45\n\nDi Dân Hồ Đình\r\n\n A-C\n\n1\n\nNguyễn Du -\r\n\n Ngã Ba Liên Trì - Nguyễn Du\n\n46\n\nTuyến TN Phố Trần Khắc Chân qua Ngõ\r\n\n 343\n\n2\n\nHồ Xuân Hương\n\n47\n\nCống Hóa Mương\r\n\n Bách Khoa\n\n3\n\nBùi Thị Xuân\n\n48\n\nHành Lang Trần\r\n\n Quang Khải\n\n4\n\nTriệu Việt Vương\n\n49\n\nKim Ngưu\n\n5\n\nNguyễn Bỉnh\r\n\n Khiêm\n\n50\n\nTrường Chinh\n\n6\n\nLê Duẩn\n\n51\n\nVĩnh Tuy\n\n7\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\n52\n\nTập Thể Quỳnh Mai + Phố 8/3\n\n8\n\nNguyễn Quyền\n\n53\n\nKhu A Thanh Lương\n\n9\n\nThiền Quang\n\n54\n\nTuyến TN Phố\r\n\n Trương Định Qua Ngõ Trại Cá\n\n10\n\nĐỗ Hạnh\n\n55\n\nTuyến TN Phố Minh Khai Qua Ngõ Hòa\r\n\n Bình 2\n\n11\n\nVũ Lợi\n\n56\n\nTuyến TN Phố Minh Khai Qua Ngõ Hòa\r\n\n Bình 7\n\n12\n\nTrần Nhân Tông\n\n57\n\nTuyến TN Phố Trương Định Qua Ngõ 20\n\n13\n\nMai Hắc Đế\n\n58\n\nTuyến TN Phố Minh Khai Qua Ngõ 9\n\n14\n\nBà Triệu\n\n59\n\nTuyến TN Phố\r\n\n Minh Khai Qua Ngõ 191\n\n15\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\n60\n\nNhà Thi Đấu\r\n\n Tương Mai (Ngõ 104 Nguyễn An Ninh)\n\n16\n\nTuệ Tĩnh\n\n61\n\nKhu Hồ Atac Ke\n\n17\n\nTô Hiến Thành\n\n62\n\nTrần Đại Nghĩa (Cống Hóa Sông Sét)\n\n18\n\nĐoàn Trần Nghiệp\n\n63\n\nTuyến Tách Nước Thải Hồ Bảy Mẫu\n\n19\n\nThể Giao\n\n64\n\nYên Lạc\n\n20\n\nLê Đại Hành\n\n65\n\nTuyến TN Phố Kim Ngưu Qua Ngõ 559\n\n21\n\nThái Phiên\n\n66\n\nTạ Quang Bửu\n\n22\n\nVân Hồ 3\n\n67\n\nTrạm Bơm Hầm Kim Liên\n\n23\n\nĐội Cung\n\n68\n\nT1 Sông Kim\r\n\n Ngưu\n\n24\n\nVân Hồ 2\n\n69\n\nNgõ Bà Triệu\n\n25\n\nHoa Lư\n\n70\n\nTuyến Tn Phố Minh Khai Qua Ngõ Chùa\r\n\n Hưng Ký\n\n26\n\nĐại Cồ Việt\n\n71\n\nCống Trên Mương\r\n\n Đại Cồ Việt\n\n27\n\nGiải Phóng (Đại Cồ Việt-Cầu Trắng)\n\n72\n\nCống Trên Mương Lạc Trung\n\n28\n\nBạch Mai\n\n73\n\nĐồng Nhân\n\n29\n\nThanh Nhàn\n\n74\n\nĐỗ Ngọc Du\n\n30\n\nMinh Khai\n\n75\n\nBạch Đằng\n\n31\n\nTrương Định\n\n76\n\nCảm Hội\n\n32\n\nĐại La\n\n77\n\nCống Chợ Trời (Chùa Vua)\n\n33\n\nLạc Trung\n\n78\n\nHương Viên\n\n34\n\nNgõ 122 và Ngõ 124 Phố Vĩnh Tuy\n\n79\n\nHàn Thuyên\n\n35\n\nPhố Vọng\n\n80\n\nHàng Chuối\n\n36\n\nMạc Thị Bưởi\n\n81\n\nHòa Mã\n\n37\n\nBùi Ngọc Dương\n\n82\n\nKhu Nhà Ở Đầm Trấu\n\n38\n\nVõ Thị Sáu\n\n83\n\nKhu Tây Kết (TT Việt-Xô)\n\n39\n\nTập thể Bách Khoa\n\n84\n\nLãng Yên\n\n40\n\nHồng Mai\n\n85\n\nLê Gia Định\n\n41\n\nLê Thanh Nghị\n\n86\n\nLê Ngọc Hân\n\n42\n\nTuyến TN Phố Lạc\r\n\n Trung Qua Ngõ 61\n\n87\n\nLê Quý Đôn\n\n43\n\nCống Hóa Thượng lưu Sông K.Ngưu\n\n88\n\nLò Đúc\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n89\n\nNgô Thì Nhậm\n\n2\n\nTrạm bơm Hồ Bảy Mẫu\n\n90\n\nNgõ Hàng Chuối I+II\n\n3\n\nTrạm bơm Hồ Thanh Nhàn\n\n91\n\nNgõ Huế\n\n4\n\nTrạm bơm Hầm\r\n\n Chui Kim Liên\n\n92\n\nNgõ Nguyễn Công\r\n\n Trứ\n\nV\n\nTrạm xử lý nước thải\n\n93\n\nPhố Nguyễn Công Trứ\n\n1\n\nTrạm xử lý nước thải Bảy Mẫu\n\n94\n\nNguyễn Cao - Thuý Ái\n\nB\n\nDanh mục hệ thống thoát nước Quận\r\n\n bàn giao theo Quyết định 41/QĐ-UBND ngày 19/9/2016\n\n95\n\nNguyễn Huy Tự\n\nI\n\nCống, rãnh Ngõ xóm\n\n96\n\nPhạm Đình Hồ\n\nI.1\n\nPhường Nguyễn Du\n\n97\n\nPhố Huế\n\n1\n\nNgõ 2 Nguyễn Quyền\n\n98\n\nPhùng Khắc Khoan\n\n2\n\nNgõ 4 Nguyễn Quyền\n\n99\n\nPhù Đổng Thiên Vương\n\n3\n\nNgõ 6 Nguyễn Quyền\n\n100\n\nTăng Bạt Hổ\n\n4\n\nNgõ 8 Nguyễn Quyền\n\n101\n\nThọ Lão\n\n5\n\nNgõ 18 Nguyễn Quyền\n\n102\n\nThi Sách\n\n6\n\nNgõ 26 Nguyễn Quyền\n\n103\n\nThịnh Yên\n\n7\n\nNgõ 40 Nguyễn Quyền\n\n104\n\nTrần Cao Vân\n\n8\n\nNgõ 215 Lê Duẩn\n\n105\n\nTrần Khánh Dư\n\n9\n\nNgõ 217 Lê Duẩn\n\n106\n\nTrần Khát Chân\n\n10\n\nNgõ Hàng Lọng\n\n107\n\nTrần Thánh Tông\n\n11\n\nNgõ 146 Bà Triệu\n\n108\n\nTrần Xuân Soạn\n\n12\n\nNgõ 150 Bà Triệu\n\n109\n\nTt Nguyễn Công Trứ\n\n13\n\nNgõ 166 Bà Triệu\n\n110\n\nVân Đồn\n\n14\n\nNgõ 170 Bà Triệu\n\n111\n\nYên Bái 1\n\n15\n\nNgõ 176 Bà Triệu\n\n112\n\nYéc Xanh\n\n16\n\nNgõ 182 Bà Triệu\n\nII\n\nMương Sông\n\n17\n\nNgõ 56 Trần Nhân Tông\n\n1\n\nMương Đại Cồ\r\n\n Việt\n\n18\n\nNgõ 48 Trần Nhân Tông\n\n2\n\nLạc Trung\n\n19\n\nNgõ 42 Trần Nhân Tông\n\n3\n\nVĩnh Tuy\n\n20\n\nNgõ 63 Trần Nhân Tông\n\n4\n\nMương 108 - Vĩnh Tuy\n\n21\n\nNgõ 61 Trần Nhân Tông\n\nIII\n\nHồ\n\n22\n\nNgõ 52 T-E Trần Nhân Tông\n\n1\n\nBảy Mẫu\n\n23\n\nHẻm 52 T-E-B Trần Nhân Tông\n\n2\n\nThanh Nhàn 1\n\n24\n\nNgõ 98 Tuệ Tĩnh\n\n3\n\nThanh Nhàn 2A\n\n25\n\nNgõ 19 Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n4\n\nThanh Nhàn 2B\n\n26\n\nNgõ 50 Nguyễn Du\n\n5\n\nThiền Quang\n\nI.2\n\nPhường Đồng Tâm\n\n6\n\nHồ Cần\n\n1\n\nNgõ 41 Phố Vọng\n\n7\n\nAo Cá Bác Hồ\n\n2\n\nNgách 41/2 Phố Vọng\n\n8\n\nHồ Hai Bà Trưng\n\n3\n\nNgách 41/27 Phố Vọng\n\nIV\n\nTrạm Bơm\n\n4\n\nHẻm 41/27/19 Phố Vọng\n\n5\n\nHẻm 41/27/21 Phố Vọng\n\n1\n\nTrạm bơm Hồ Thuyền Quang\n\n6\n\nHẻm 41/27/27 Phố Vọng\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n7\n\nHẻm 41/27/31 Phố Vọng\n\n49\n\nNgách 75/14 Giải Phóng\n\n8\n\nNgách 41/33 phố Vọng\n\n50\n\nNgách 75/23 Giải Phóng\n\n9\n\nNgách 41/42 phố Vọng\n\n51\n\nNgách 75/30 Giải Phóng\n\n10\n\nNgách 41/53 phố Vọng\n\n52\n\nNgách 75/60 Giải Phóng\n\n11\n\nNgách 41/55 phố Vọng\n\n53\n\nNgách 75/108 Giải Phóng\n\n12\n\nNgách 41/57 phố Vọng\n\n54\n\nNgách 75/115 Giải Phóng\n\n13\n\nNgách 41/59 phố Vọng\n\n55\n\nNgõ 155 Giải Phóng\n\n14\n\nNgách 41/62 Phố Vọng\n\n56\n\nNgõ 167 Giải Phóng\n\n15\n\nNgách 41/64 phố Vọng\n\n57\n\nNgõ 205 Giải Phóng\n\n16\n\nNgách 41/67 phố Vọng\n\n58\n\nNgách 34/9+34/15 Tương Mai\n\n17\n\nNgách 41/69 phố Vọng\n\n59\n\nNgõ 46 Tương Mai và các Ngách\n\n18\n\nNgách 41/77 phố Vọng\n\n60\n\nNgõ 52 Tương Mai\n\n19\n\nNgách 41/78 Phố Vọng\n\n61\n\nTập thể A9; A10 đài tiếng nói Việt\r\n\n Nam\n\n20\n\nNgách 41/82 Phố Vọng và các hẻm\n\n62\n\nNgõ 128C Đại La\n\n21\n\nNgõ 67 Lê Thanh Nghị\n\n63\n\nNgõ 128C Đại La\n\n22\n\nNgách 67/3 Lê Thanh Nghị\n\n64\n\nRãnh TN Nhà A1 trong Ngõ 128C Đại La\n\n23\n\nNgách 67/28 Lê Thanh Nghị\n\n65\n\nRãnh TN Nhà A2 trong Ngõ 128C Đại\r\n\n La\n\n24\n\nNgách 67/34 Lê Thanh Nghị\n\n66\n\nRãnh TN Nhà E1 trong Ngõ 128C Đại\r\n\n La\n\n25\n\nHẻm 67/34/10 Lê Thanh Nghị\n\n67\n\nRãnh TN Nhà E2 trong Ngõ 128C Đại\r\n\n La\n\n26\n\nNgách 67/40 Lê Thanh Nghị\n\n68\n\nRãnh TN Sau Nhà A9 trong Ngõ 128C Đại\r\n\n La\n\n27\n\nNgõ 85 Lê Thanh Nghị\n\n69\n\nNgách 128C/22 Đại La\n\n28\n\nNgõ 87 phố Lê Thanh Nghị\n\n70\n\nNgách 128C/26 Đại La\n\n29\n\nNgách 87/1 Lê Thanh Nghị\n\n71\n\nNgách 128C/27 Đại La\n\n30\n\nNgách 87/3 Lê Thanh Nghị\n\n72\n\nHẻm 128C/27/1 Đại La\n\n31\n\nNgách 87/5 Lê Thanh Nghị\n\n73\n\nNgách 128C/51 Đại La\n\n32\n\nNgõ 113 phố Lê Thanh Nghị\n\n74\n\nNgõ 205 Phố Vọng\n\n33\n\nNgõ 119 phố Lê Thanh Nghị\n\n75\n\nNgõ 223 Phố Vọng\n\n34\n\nNgõ 121 Lê Thanh Nghị\n\n76\n\nNgõ 239 Phố Vọng\n\n35\n\nNgách 121/9 Lê Thanh Nghị\n\n77\n\nNgõ 255 Phố Vọng\n\n36\n\nNgách 121/25 Ngõ 121 Lê T. Nghị\n\n78\n\nNgách 255/3 Phố Vọng\n\n37\n\nNgách 121/56 Ngõ 121 Lê T. Nghị\n\n79\n\nNgách 255/20 Phố Vọng\n\n38\n\nNgách 121/45 Ngõ 121 Lê T. Nghị\n\n80\n\nNgõ 259 Phố Vọng\n\n39\n\nNgách 121/72\r\n\n Ngõ 121 Lê T. Nghị\n\n81\n\nNgách 259/5 Phố Vọng\n\n40\n\nNgõ 174 phố Lê Thanh Nghị\n\n82\n\nNgách 259/9 Phố Vọng\n\n41\n\nNgõ 204 phố Lê Thanh Nghị\n\n83\n\nNgõ 333 Phố Vọng\n\n42\n\nNgách 204/41 Lê Thanh Nghị\n\n84\n\nNgõ 341 Phố Vọng\n\n43\n\nNgõ 256 Lê Thanh Nghị và các Ngách\n\n85\n\nNgõ 365 Phố Vọng\n\n44\n\nRãnh Tn nhà 260-262 Lê Thanh Nghị\n\n86\n\nNgõ 389 Phố Vọng và các Ngách\n\n45\n\nNgõ 266 Lê Thanh Nghị\n\n87\n\nHệ thống thoát nước Ngõ 341 - 365 - 389 Phố Vọng\n\n46\n\nNgõ 13 Giải Phóng\n\n88\n\nNgõ Tự Do\n\n47\n\nNgõ 19 Giải Phóng\n\n89\n\nHệ thống thoát nước nhà 8 (Ngõ Tự\r\n\n Do)\n\n48\n\nNgõ 75 Giải Phóng\n\n90\n\nNgách 94 Ngõ Tự Do\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n91\n\nNgách 96 Ngõ Tự Do\n\n17\n\nNgõ 37 Lê Thanh Nghị\n\n92\n\nNgõ 82 phố Trần Đại Nghĩa\n\n18\n\nNgõ 106 Lê Thanh Nghị\n\n93\n\nNgõ 84 phố Trần\r\n\n Đại Nghĩa đoạn 1\n\n19\n\nNgách 106/17 Lê Thanh Nghị\n\n94\n\nNgõ 84 phố Trần Đại Nghĩa đoạn 2\n\n20\n\nNgõ 134 Lê Thanh Nghị\n\n95\n\nRãnh Giữa nhà A2 và nhà A3\n\n21\n\nNgõ 104 Lê Thanh Nghị\n\n96\n\nNgõ 94 phố Trần Đại Nghĩa\n\n22\n\nNgõ 1 Nguyễn Hiền\n\n97\n\nNgõ 100 phố Trần Đại Nghĩa\n\nI.4\n\nPhường Cầu Dền\n\n98\n\nNgõ 112 Trần Đại Nghĩa\n\n1\n\nNgõ Đỗ Thuận\n\n99\n\nThoát nước Nhà TT A12, A13 ĐH KTQD\n\n2\n\nNgách 44 Đỗ Thuận\n\n100\n\nNgõ 223 phố Trần Đại Nghĩa\n\n3\n\nNgách 58 Đỗ Thuận\n\n101\n\nNgõ 231 phố Trần Đại Nghĩa\n\n4\n\nNgách 71 Đỗ Thuận\n\n102\n\nRãnh nhà H4\n\n5\n\nNgõ 2 Đê Tô Hoàng\n\n103\n\nNgõ 161A Đại\r\n\n La\n\n6\n\nNgõ 32 Đê Tô Hoàng\n\n104\n\nNgách 161A/2 Đại La\n\n7\n\nNgõ 38 Đê Tô Hoàng\n\n105\n\nNgách 161A/6 Đại La\n\n8\n\nNgõ 39 Đê Tô Hoàng\n\n106\n\nNgách 161A/6 Đại La\n\n9\n\nNgõ 66 Đê Tô Hoàng\n\n107\n\nNgõ 161B Đại La\n\n10\n\nNgõ 67 Đê Tô Hoàng\n\n108\n\nNgõ 191A Đại La\n\n11\n\nNgách 67/43 Đê Tô Hoàng\n\n109\n\nNgách 161A/2 Đại La\n\n12\n\nNgách 67/26 Đê Tô Hoàng\n\n110\n\nNgách 161A/6 Đại La\n\n13\n\nNgõ 132 Đê Tô Hoàng\n\n111\n\nNgách 161A/6 Đại La\n\n14\n\nNgõ 201 Đê Tô Hoàng\n\n112\n\nNgõ 161B Đại La\n\n15\n\nNgách 201/2 Đê Tô Hoàng\n\n113\n\nNgõ 191A Đại La và các Ngách\n\n16\n\nNgách 201/8 Đê Tô Hoàng\n\n114\n\nNgách 191A/5 Đại La\n\n17\n\nNgách 201/21 Đê Tô Hoàng\n\n115\n\nNgách 191A/15 Đại La\n\n18\n\nNgõ 209 Đê Tô Hoàng\n\n116\n\nNgách 191A/31 Đại La\n\n19\n\nNgõ 215 Đê Tô Hoàng\n\n117\n\nNgách 191A/38 Đại La\n\n20\n\nNgõ 219 Đê Tô Hoàng\n\n118\n\nHẻm 191A/38/2 Đại La\n\n21\n\nCác Ngách nhỏ Ngõ 219 Đê Tô Hoàng\n\n119\n\nNgách 191A/48 Đại La\n\n22\n\nNgách 219/11 Đê Tô Hoàng\n\n120\n\nNgách 191A/7 Đại La\n\n23\n\nNgách 219/16B Đê Tô Hoàng\n\n121\n\nNgõ 197 Đại La\n\n24\n\nHẻm 219/11/16 Đê Tô Hoàng\n\n122\n\nNgách 197/5 Đại La\n\n25\n\nNgách 219/25 Đê Tô Hoàng\n\n123\n\nNgách 197/7 Đại La\n\n26\n\nHẻm 219/25/42 Đê Tô Hoàng\n\n124\n\nNgách 197/24 Đại La\n\n27\n\nNgõ Chùa Liên Phái\n\nI.3\n\nPhường Bách Khoa\n\n28\n\nNgách 27 Ngõ Chùa Liên Phái (dãy chẵn)\n\n1\n\nNgõ 16 phố Tạ Quang Bửu\n\n29\n\nNgách 27 Ngõ Chùa Liên Phái (dãy lẻ)\n\n2\n\nNgõ 22 Tạ Quang Bửu\n\n30\n\nHẻm 27/12 Ngõ chùa Liên Phái\n\n3\n\nKhu E7 Tạ Quang Bửu\n\n31\n\nHẻm 27/16 Ngõ chùa Liên Phái\n\n4\n\nNgõ 17 Tạ Quang Bửu\n\n32\n\nHẻm 27/36 Ngõ chùa Liên Phái\n\n5\n\nNgách 17/2 Tạ Quang Bửu\n\n33\n\nNgách 36 Ngõ Chùa Liên Phái\n\n6\n\nNgách 17/9 Tạ Quang Bửu\n\n34\n\nHẻm 36/3 Ngõ chùa Liên Phái\n\n7\n\nNgõ 25 Tạ Quang Bửu\n\n35\n\nHẻm 36/9 Ngõ chùa Liên Phái\n\n8\n\nNgõ 1 Tạ Quang Bửu\n\n36\n\nNgách 55 Ngõ\r\n\n Chùa Liên Phái từ đầu Ngách đến số nhà 67\n\n9\n\nKhu TT Z7, Z8 Bách Khoa\n\n37\n\nCác hẻm nhỏ Ngách 55 Ngõ Chùa Liên\r\n\n Phái\n\n10\n\nNgách 1/1 Tạ Quang Bửu\n\n38\n\nHẻm 55/27 Ngõ\r\n\n Chùa Liên Phái\n\n11\n\nNgõ 40 Tạ Quang Bửu\n\n39\n\nNgách 68 Ngõ Chùa Liên Phái\n\n12\n\nNgách 40/30 Tạ Quang Bửu\n\n40\n\nHẻm 68/4 Ngõ chùa Liên Phái\n\n13\n\nNgách 40/2 Tạ Quang Bửu\n\n41\n\nHẻm 68/26 Ngõ chùa Liên Phái\n\n14\n\nNgõ 15 Tạ Quang Bửu\n\n42\n\nNgách 85 Ngõ Chùa Liên Phái\n\n15\n\nNgách 15/1 Tạ Quang Bửu\n\n43\n\nNgõ Tô Hoàng\n\n16\n\nNgách 37/2 Ngõ 37 Lê Thanh Nghị\n\n44\n\nNgách 7 Ngõ Tô Hoàng\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n45\n\nHẻm 7/22 Tô Hoàng\n\n24\n\nNgách 184/ 2 Trần Khát Chân\n\n46\n\nHẻm 7/22 Tô Hoàng\n\n25\n\nNgách 184/ 9 Trần\r\n\n Khát Chân\n\n47\n\nNgách 12 Ngõ Tô Hoàng\n\n26\n\nNgách 184/12 Trần Khát Chân\n\n48\n\nNgách 35 Ngõ Tô Hoàng\n\n27\n\nNgách 184/ 31 Trần Khát Chân\n\n49\n\nNgách 41 Ngõ Tô Hoàng\n\n28\n\nNgách 184/ 36 Trần Khát Chân\n\n50\n\nNgách 51 Ngõ Tô Hoàng\n\n29\n\nNgách 184/61 Trần Khát Chân\n\n51\n\nNgách 58 Ngõ Tô Hoàng\n\n30\n\nNgách 184/ 70 Trần Khát Chân\n\n52\n\nNgõ 2 Lê Thanh Nghị\n\n31\n\nNgách 184/ 73 Trần Khát Chân\n\n53\n\nNgõ 8 Lê Thanh Nghị\n\n32\n\nNgách 184/ 75 Trần Khát Chân\n\n54\n\nNgõ 16 Lê Thanh Nghị\n\n33\n\nNgách 184/81 Trần Khát Chân\n\n55\n\nNgõ 20 Lê Thanh Nghị\n\n34\n\nNgách 184/ 84 Trần Khát Chân\n\n56\n\nNgõ 36 Lê Thanh Nghị\n\n35\n\nNgách 184/ 85 Trần Khát Chân\n\n57\n\nNgách 36/10 Lê Thanh Nghị\n\n36\n\nNgách 184/ 86 Trần Khát Chân\n\n58\n\nNgõ Đình Đại\n\n37\n\nNgách 184/ 87 Trần Khát Chân\n\n59\n\nNgõ Ao Dài\n\n38\n\nNgách 184/ 96 Trần Khát Chân\n\n60\n\nNgách 38 Ngõ Ao Dài\n\n39\n\nNgách 184/118 Trần Khát Chân\n\n61\n\nNgõ 27 Đại Cồ\r\n\n Việt\n\n40\n\nNgách 184/ 153 Trần Khát Chân\n\n62\n\nNgõ 15 Bạch Mai\n\n41\n\nNgách 651/26 Minh Khai\n\n63\n\nNgõ 37 Bạch Mai\n\n42\n\nHẻm 651/26/9 Minh Khai\n\n64\n\nNgõ 63 Bạch Mai\n\n43\n\nNgõ 659 phố Minh Khai\n\n65\n\nNgõ 81 Bạch Mai\n\n44\n\nNgõ 729B Minh Khai\n\n66\n\nNgõ 74 Bạch Mai\n\n45\n\nNgách 729B/14 Minh Khai\n\n67\n\nNgõ 92, 94 Bạch Mai\n\n46\n\nNgách 729B/40 Minh Khai\n\n68\n\nNgõ 183 Bạch Mai\n\n47\n\nNgõ 729A Minh Khai\n\n69\n\nNgõ 196 Bạch Mai\n\n48\n\nNgõ 856 Minh Khai\n\n70\n\nNgõ 205 Bạch Mai\n\n49\n\nNgõ 884 Minh Khai\n\n71\n\nNgõ 215 Bạch Mai\n\n50\n\nNgõ 121 Kim Ngưu\n\n72\n\nNgõ 220 Bạch Mai\n\n51\n\nNgách 121/3 Kim Ngưu\n\n73\n\nNgõ 222B Bạch Mai\n\n52\n\nHẻm 121/3/6 Kim Ngưu\n\n74\n\nNgõ 237 Bạch Mai\n\n53\n\nHẻm 121/3/10 Kim Ngưu\n\nI.5\n\nPhường Thanh Lương\n\n54\n\nHẻm 121/3/23 Kim Ngưu\n\n1\n\nĐường Nguyễn Khoái\n\n55\n\nHẻm 121/3/36\r\n\n Kim Ngưu\n\n2\n\nNgõ 130 Nguyễn Khoái\n\n56\n\nHẻm 121/3/42 Kim Ngưu\n\n3\n\nNgõ 146 Đê Nguyễn Khoái\n\n57\n\nNgách 121/48 Kim Ngưu\n\n4\n\nNgõ 156 Nguyễn Khoái\n\n58\n\nHẻm 121/48/10A Kim Ngưu\n\n5\n\nNgõ 174 Đê Nguyễn Khoái\n\n59\n\nHẻm 121/48/10B Kim Ngưu\n\n6\n\nNgõ 229 Đê Nguyễn Khoái\n\n60\n\nHẻm 121/48/1 Kim Ngưu\n\n7\n\nNgõ 255 Đê Nguyễn Khoái\n\n61\n\nNgách 121/51 Kim Ngưu\n\n8\n\nNgõ 265 Đê Nguyễn Khoái\n\n62\n\nNgách 121/57 Kim Ngưu\n\n9\n\nNgõ 273 Nguyễn Khoái\n\n63\n\nHẻm 121/57/15 Kim Ngưu\n\n10\n\nNgách 273/2 Nguyễn Khoái\n\n64\n\nNgách 121/59 Kim Ngưu\n\n11\n\nNgách 273/9 Nguyễn Khoái\n\n65\n\nNgách 121/59 Kim Ngưu\n\n12\n\nNgách 273/19 Nguyễn Khoái\n\n66\n\nNgách 121/69 Kim Ngưu\n\n13\n\nNgõ 295 Đê Nguyễn Khoái\n\n67\n\nNgách 121/82 Kim Ngưu\n\n14\n\nNgõ 312 Đê Nguyễn Khoái\n\n68\n\nNgách 121/84 Kim Ngưu\n\n15\n\nNgõ 73 Đê Trần\r\n\n Khát Chân\n\n69\n\nNgách 121/94 Kim Ngưu\n\n16\n\nNgõ 86 Trần Khất Chân\n\n70\n\nNgách 121/95 Kim Ngưu\n\n17\n\nNgõ 109 Đê Trần Khát Chân\n\n71\n\nHẻm 121/95/4 Kim Ngưu\n\n18\n\nNgõ 143 Đê Trần\r\n\n Khất Chân\n\n72\n\nNgõ 203 Kim Ngưu\n\n19\n\nNgách 143/6 Đê Trần Khất Chân\n\n73\n\nNgách 203/1\r\n\n Kim Ngưu\n\n20\n\nNgách 143/12 Đê Trần Khất Chân\n\n74\n\nNgách 203/3 Kim Ngưu\n\n21\n\nRãnh TN tổ 6D+6E\n\n75\n\nNgách 203/3/2 Kim Ngưu\n\n22\n\nNgõ 184 Trần Khát Chân\n\n76\n\nNgách 203/3/8 Kim Ngưu\n\n23\n\nNgách 184/27 Trần Khát Chân từ số nhà 25 đến\n\n77\n\nNgách 203/8 Kim Ngưu\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n78\n\nNgách 203/22 Kim Ngưu\n\n131\n\nNgõ 153 Lãng Yên\n\n79\n\nNgách 203/29 Kim Ngưu\n\nI.6\n\nPhường Đông Mác\n\n80\n\nNgách 203/35 Kim Ngưu\n\n1\n\nNgõ 96 Lò Đúc\n\n81\n\nNgách 203/36 Kim Ngưu\n\n2\n\nNgõ 110 Lò Đúc\n\n82\n\nNgách 203/37 Kim Ngưu\n\n3\n\nNgõ 128 Lò Đúc\n\n83\n\nNgách 203/41 Kim Ngưu\n\n4\n\nNgõ 132 Lò Đúc\n\n84\n\nNgách 203/45 Kim Ngưu\n\n5\n\nNgõ 38 Thọ Lão\n\n85\n\nNgách 203/62 Kim Ngưu\n\n6\n\nNgõ 64 Thọ Lão\n\n86\n\nNgõ 325 Kim Ngưu Từ SN60 - SN100\n\n7\n\nNgõ 15-17 Hương Viên\n\n87\n\nNgõ 325 Kim Ngưu Từ SN149 - hết\n\n8\n\nNgõ 180 Lò Đúc\n\n88\n\nNgách 325/45\r\n\n Kim Ngưu\n\n9\n\nNgõ 190 Lò Đúc\n\n89\n\nHẻm 325/45/4 Kim Ngưu\n\n10\n\nNgõ 226 Lò Đúc\n\n90\n\nHẻm 325/45/10 Kim Ngưu\n\n11\n\nNgõ 211 Lò Đúc\n\n91\n\nHẻm 325/45/33 Kim Ngưu\n\n12\n\nNgõ 199 Lò Đúc\n\n92\n\nNgách 325/69 Kim Ngưu\n\n13\n\nNgõ 175 Lò Đúc\n\n93\n\nNgách 325/60\r\n\n Kim Ngưu\n\n14\n\nNgõ 67 Cảm Hội\n\n94\n\nHẻm 325/69/14 Kim Ngưu\n\n15\n\nNgõ và các Ngách 63 Nguyễn Cao\n\n95\n\nHẻm 325/69/14C Kim Ngưu\n\n16\n\nTT 51 Cảm Hội\n\n96\n\nNgách 325/88 Kim Ngưu\n\n17\n\nNgõ 1A Nguyễn\r\n\n Cao\n\n97\n\nNgách 325/105 Kim Ngưu Trục chính\n\nI.7\n\nPhường Lê Đại Hành\n\n98\n\nNgách 325/105 Kim Ngưu Các nhánh nhỏ\n\n1\n\nNgõ 2 phố Hoa Lư\n\n99\n\nRãnh TN quanh nhà A+B1+B2 TT Hồ\r\n\n Đình\n\n2\n\nNgõ 4 phố Hoa Lư\n\n100\n\nHẻm 325/105/1 Kim Ngưu\n\n3\n\nNgõ 8 phố Hoa Lư\n\n101\n\nNgách 325/105 Kim Ngưu\n\n4\n\nNgõ 49 phố Lê Đại Hành\n\n102\n\nHẻm 325/135/1 Kim Ngưu\n\n5\n\nNgõ 55 Lê Đại Hành đoạn 1\n\n103\n\nHẻm 325/135/7\r\n\n Kim Ngưu\n\n6\n\nNgõ 55 Lê Đại Hành đoạn 2\n\n104\n\nHẻm 325/135/10 Kim Ngưu\n\n7\n\nNgõ 4 Nguyễn Đình Chiểu\n\n105\n\nNgách 325/141 Kim Ngưu\n\n8\n\nNgõ 18 Nguyễn Đình Chiểu\n\n106\n\nNgõ 840 Bạch Đằng\n\n9\n\nNgõ 30 Nguyễn Đình Chiểu\n\n107\n\nNgõ 848 Bạch Đằng\n\n10\n\nNgõ 44 Nguyễn Đình Chiểu\n\n108\n\nNgõ 860 Bạch Đằng\n\n11\n\nNgõ 49 Nguyễn Đình Chiểu\n\n109\n\nNgõ 866 Bạch Đằng\n\n12\n\nNgách 49/20 Nguyễn Đình Chiểu\n\n110\n\nNgõ 800 Bạch Đằng\n\n13\n\nNgách 49/32 Nguyễn Đình Chiểu\n\n111\n\nNgõ 872 Bạch Đằng\n\n14\n\nNgách 49/50 Nguyễn Đình Chiểu\n\n112\n\nNgách 880/1 Bạch Đằng\n\n15\n\nNgõ 56 phố\r\n\n Nguyễn Đình Chiểu\n\n113\n\nNgõ 900 Bạch Đằng\n\n16\n\nNgõ 4 phố Vân\r\n\n Hồ 2\n\n114\n\nNgõ 906 Bạch Đằng\n\n17\n\nNgõ 17 phố Vân Hồ 2\n\n115\n\nNgõ 51 Lãng Yên\n\n18\n\nNgõ 43 phố Vân\r\n\n Hồ 2\n\n116\n\nNgách 51/2 Lãng Yên\n\n19\n\nNgõ 49 phố Vân Hồ 2\n\n117\n\nNgách 51/3 Lãng Yên\n\n20\n\nNgõ 55 phố Vân Hồ 2\n\n118\n\nNgách 51/21 Lãng Yên\n\n21\n\nNgõ 3 phố Vân\r\n\n Hồ 3\n\n119\n\nNgách 51/27 Lãng Yên\n\n22\n\nNgách 15/3 Ngõ Vân Hồ 3\n\n120\n\nNgách 51/57 Lãng Yên\n\n23\n\nNgõ 49 phố Vân\r\n\n Hồ 3\n\n121\n\nNgách 51/65 Lãng Yên\n\n24\n\nNgõ 63 phố Vân Hồ 3\n\n122\n\nNgách 51/75 Lãng Yên\n\n25\n\nNgõ 65 phố Vân Hồ 3\n\n123\n\nNgách 51/81 Lãng Yên\n\n26\n\nNgõ 72 phố Vân Hồ 3\n\n124\n\nRãnh TN Quanh Lô 1+Lô 2 Ngõ 51 Lãng Yên\n\n27\n\nNgõ 76 phố Vân Hồ 3\n\n125\n\nNgõ 77 Lãng Yên\n\n28\n\nNgõ 78 phố Vân Hồ 3\n\n126\n\nNgách 77/21 Lãng Yên\n\n29\n\nNgõ 58 phố Đại Cồ Việt\n\n127\n\nNgách 77/22 Lãng Yên\n\n30\n\nNgõ 66 Đại Cồ Việt\n\n128\n\nNgõ 117 Lãng Yên\n\n31\n\nNgõ 11 phố Đội Cung\n\n129\n\nNgõ 123 Lãng Yên\n\nI.8\n\nPhường Minh Khai\n\n130\n\nNgõ 151 Lãng Yên\n\n1\n\nNgõ 9 Minh Khai\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n2\n\nNgõ 13 Minh Khai\n\n52\n\nNgõ Hòa Bình 5\n\n3\n\nNgõ 76 phố Minh Khai\n\n53\n\nNgõ Hòa Bình 6\n\n4\n\nNgõ 92 phố\r\n\n Minh Khai\n\n54\n\nNgõ Hòa Bình 7\n\nĐoạn rãnh 2 bên\n\n5\n\nNgõ 94 phố Minh Khai\n\n55\n\nNgách 23 Ngõ Hòa Bình 7\n\n6\n\nNgõ 100 Minh Khai\n\n56\n\nNgách 33 Ngõ Hòa Bình 7\n\n7\n\nNgõ 106 phố Minh Khai\n\n57\n\nNgách 46 Ngõ Hòa Bình 7\n\n8\n\nNgõ 110 phố Minh Khai\n\n58\n\nNgách 56 Ngõ Hòa Bình 7\n\n9\n\nNgõ 124 Minh Khai\n\n59\n\nNgách 47 Hòa Bình 7\n\n10\n\nNgách 2A Ngõ 124 Minh Khai\n\n60\n\nNgách 59 Hòa Bình 7\n\n11\n\nNgách 2 Ngõ 124 Minh Khai\n\n61\n\nNgách 66 Ngõ H Bình 7 T.chính +\r\n\n nhánh Sn33 - 43\n\n12\n\nNgách Ngách nhà TT 5 tầng\n\n62\n\nHẻm 66/4 Ngõ Hòa Bình 7\n\n13\n\nNgõ 144 phố Minh Khai\n\n63\n\nNgách 81 Ngõ Hòa Bình 7\n\n14\n\nNgõ 146 phố Minh Khai\n\n64\n\nHẻm 81/4 Ngõ Hòa Bình 7\n\n15\n\nNgõ 169 phố Minh Khai\n\n65\n\nHẻm 81/14 Ngõ Hòa Bình 7\n\n16\n\nCác Ngách trong Ngõ 169 phố Minh\r\n\n Khai\n\n66\n\nHẻm 81/23 Ngõ Hòa Bình 7\n\n17\n\nNgõ 171 Minh Khai\n\n67\n\nHẻm 81/30 Ngõ Hòa Bình 7\n\n18\n\nNgõ 173 Minh Khai\n\n68\n\nHẻm 81/81 Ngõ Hòa Bình 7\n\n19\n\nNgõ 177 Minh Khai\n\n69\n\nNgách 100 Ngõ Hòa Bình 7\n\n20\n\nNgõ 179 Minh Khai\n\n70\n\nNgách 114 Hòa Bình 7\n\n21\n\nNgõ 185 phố Minh Khai\n\n71\n\nNgõ 2 đường Tam Trinh\n\n22\n\nHẻm 185/1 Minh Khai\n\n72\n\nNgõ Gốc Đề (Rãnh trên vỉa hà hai\r\n\n bên)\n\n23\n\nNgách 185/26 Minh Khai\n\n73\n\nNgách 5 Ngõ Gốc Đề\n\n24\n\nNgách 185/28 Minh Khai và các hẻm\n\n74\n\nNgách 6 Ngõ Gốc Đề\n\n25\n\nSố nhà 187 Minh Khai\n\n75\n\nNgách 8 Ngõ Gốc Đề\n\n26\n\nNgõ TT 189 Minh khai\n\n76\n\nNgách 12 Ngõ Gốc Đề\n\n27\n\nNgõ 191 Minh Khai\n\n77\n\nNgách 14 Ngõ Gốc Đề\n\n28\n\nNgõ 193\n\n78\n\nNgách 18 Ngõ Gốc Đề\n\n29\n\nNgõ 195A phố Minh Khai\n\n79\n\nNgách 20 Ngõ Gốc Đề\n\n30\n\nNgõ 195 phố Minh Khai\n\n80\n\nNgõ Chùa Hưng Ký\n\n31\n\nNgõ 197 phố Minh Khai\n\n81\n\nNgách 42 Ngõ Chùa Hưng Ký\n\n32\n\nNgõ 246 phố Minh Khai\n\n82\n\nNgõ 246 phố\r\n\n Kim Ngưu\n\n33\n\nNgõ 250 phố Minh Khai\n\n83\n\nNgõ 1 phố 8-3\n\n34\n\nNgõ 252 Minh Khai\n\n84\n\nNgõ TT 2 tầng phố 8-3\n\n35\n\nNgách 252/20 Minh Khai\n\n85\n\nNgõ 23 phố 8-3\n\n36\n\nNgách 252/44 Minh Khai\n\n86\n\nNgõ 77 phố 8-3\n\n37\n\nNgõ 256 Minh Khai\n\n87\n\nNgách 77/16 phố 8-3\n\n38\n\nNgõ 308 phố Minh Khai\n\n88\n\nNgách 77/36 phố 8-3\n\n39\n\nNgõ Hòa Bình 1 và các Ngách\n\n89\n\nNgách 77/38 phố 8-3\n\n40\n\nNgõ Hòa Bình 2\n\n90\n\nNgách 77/65 phố 8-3\n\n41\n\nNgách 4 Ngõ Hòa Bình 1\n\nI.9\n\nPhường Quỳnh Mai\n\n42\n\nNgách 8 Ngõ Hòa Bình 2\n\n1\n\nNgõ 101 Thanh Nhàn\n\n43\n\nNgách 35 Ngõ Hòa Bình 2\n\n2\n\nNgõ 101/1 Thanh Nhàn\n\n44\n\nNgõ Hòa Bình 3 và các Ngách\n\n3\n\nNgách 101/7 Thanh Nhàn\n\n45\n\nNgách 12 Ngõ Hòa Bình 3\n\n4\n\nNgách 101/11 Thanh Nhàn\n\n46\n\nNgõ Hòa Bình 4\n\n5\n\nNgách 101/26 Thanh Nhàn\n\n47\n\nNgách 16 Ngõ Hòa Bình 4\n\n6\n\nNgách 101/38 Thanh Nhàn\n\n48\n\nNgách 32 Ngõ Hòa Bình 4\n\n7\n\nNgách 101/39 Thanh Nhàn\n\n49\n\nNgách 47 Ngõ Hòa Bình 4\n\n8\n\nNgách 101/39/7 Thanh Nhàn\n\n50\n\nHẻm 47/19; hẻm 47/21; hẻm 47/23; hẻm\r\n\n 47/25; hẻm 47/27; hẻm 47/18 Ngõ Hòa Bình 4\n\n9\n\nNgách 101/43 Thanh Nhàn\n\n51\n\nNgách 49 Ngõ Hòa Bình 4\n\n10\n\nNgách 101/43/5 Thanh Nhàn\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n11\n\nNgách 101/4 3/7 Thanh Nhàn\n\n64\n\nNgách 164/14 Hồng Mai\n\n12\n\nNgách 101/43/15 Thanh Nhàn\n\n65\n\nNgách 164/18 Hồng Mai\n\n13\n\nNgách 101/46 Thanh Nhàn\n\n66\n\nNgách 164/22 Hồng Mai\n\n14\n\nNgách 101/53 Thanh Nhàn\n\n67\n\nNgách 164/24 Hồng Mai\n\n15\n\nNgách 101/55 Thanh Nhàn\n\n68\n\nNgách 164/30 Hồng Mai\n\n16\n\nNgách 101/64 Thanh Nhàn\n\n69\n\nNgách 164/34 Hồng Mai\n\n17\n\nNgách 101/70 Thanh Nhàn\n\n70\n\nNgách 164/40 Hồng Mai\n\n18\n\nNgõ 153 Thanh Nhàn\n\n71\n\nNgách 164/42 Hồng Mai\n\n19\n\nNgõ 153/3 Thanh Nhàn\n\n72\n\nNgách 164/9 Hồng Mai\n\n20\n\nNgõ 167 Thanh Nhàn\n\n73\n\nNgách 164/15 Hồng Mai\n\n21\n\nNgõ 167/11 Thanh Nhàn\n\n74\n\nNgách 164/17 Hồng Mai\n\n22\n\nNgõ 167/11/4 Thanh Nhàn\n\n75\n\nNgách 164/21 Hồng Mai\n\n23\n\nHẻm 167/11/10 Thanh Nhàn\n\n76\n\nNgách 164/25 Hồng Mai\n\n24\n\nNgõ 167/25 Thanh Nhàn\n\n77\n\nNgách 164/27 Hồng Mai\n\n25\n\nNgõ 167/31 Thanh Nhàn\n\n78\n\nNgách 164/29 Hồng Mai\n\n26\n\nNgõ 187 Thanh Nhàn\n\n79\n\nNgách 164/31 Hồng Mai\n\n27\n\nNgõ 107 Hồng Mai\n\n80\n\nNgách 164/33 Hồng Mai\n\n28\n\nNgách 107/1 Hồng Mai\n\n81\n\nNgách 164/35 Hồng Mai\n\n29\n\nNgách 107/2 Hồng Mai\n\n82\n\nNgách vào nhà văn hóa (cuối Ngõ\r\n\n 164)\n\n30\n\nNgách 107/4 Hồng\r\n\n Mai\n\n83\n\nNgõ 168 Hồng Mai\n\n31\n\nNgách 107/10 Hồng Mai\n\n84\n\nNgõ 170 Hồng Mai\n\n32\n\nNgách 107/16 Hồng\r\n\n Mai\n\n85\n\nNgõ 172 Hồng Mai\n\n33\n\nNgách 107/20 Hồng Mai\n\n86\n\nNgõ 186 Hồng Mai và các ngách\n\n34\n\nNgách 107/23 Hồng Mai\n\n87\n\nNgõ 186/3 Hồng Mai\n\n35\n\nNgách 107/26 Hồng Mai\n\n88\n\nNgõ 186/10 Hồng Mai\n\n36\n\nNgách 107/32 Hồng Mai\n\n89\n\nNgõ 187 Hồng Mai trục chính\n\n37\n\nNgách 107/34 Hồng Mai\n\n90\n\nNgõ 187 Hồng Mai\n\n38\n\nNgõ 133 phố Hồng Mai\n\n91\n\nNgách 187/10 Hồng Mai\n\n39\n\nNgõ 133/6 phố Hồng Mai\n\n92\n\nNgách 187/16 Hồng Mai\n\n40\n\nNgõ 133/8 phố Hồng Mai\n\n93\n\nNgách 187/18 Hồng Mai\n\n41\n\nNgõ 133/14 phố Hồng Mai\n\n94\n\nNgách 187/52 Hồng Mai\n\n42\n\nNgõ 133/18 phố\r\n\n Hồng Mai\n\n95\n\nNgách 187/36 Hồng Mai\n\n43\n\nNgõ 133/20 phố Hồng Mai\n\n96\n\nNgách 187/49 Hồng Mai\n\n44\n\nNgõ 133/28 phố\r\n\n Hồng Mai\n\n97\n\nHẻm 187/49/22\r\n\n Hồng Mai\n\n45\n\nNgõ 133/32 phố Hồng Mai\n\n98\n\nNgách 187/53 Hồng Mai\n\n46\n\nNgõ 133/39 phố Hồng Mai\n\n99\n\nNgõ 204 Hồng Mai\n\n47\n\nNgõ 158 phố Hồng Mai\n\n100\n\nNgách 204/3 Hồng Mai\n\n48\n\nNgõ 159 phố Hồng Mai\n\n101\n\nNgõ 212 Hồng Mai\n\n49\n\nNgõ 159/6 phố Hồng Mai\n\n102\n\nNgõ 214 Hồng Mai\n\n50\n\nNgõ 159/8 phố Hồng Mai\n\n103\n\nNgõ 215 Hồng Mai\n\n51\n\nNgõ 159/10 phố Hồng Mai\n\n104\n\nNgõ 216 Hồng Mai\n\n52\n\nNgõ 159/12 phố Hồng Mai\n\n105\n\nNgõ Quỳnh\n\n53\n\nNgõ 159/14 phố Hồng Mai\n\n106\n\nNgách 184 Ngõ Quỳnh\n\n54\n\nNgõ 159/14A phố Hồng Mai\n\n107\n\nNgách 190 Ngõ Quỳnh\n\n55\n\nNgõ 159/16 phố\r\n\n Hồng Mai\n\n108\n\nNgách 224 Ngõ Quỳnh\n\n56\n\nNgõ 159/18 phố Hồng Mai\n\n109\n\nNgách 269 Ngõ Quỳnh\n\n57\n\nNgõ 159/20 phố Hồng Mai\n\n110\n\nHẻm 269/13 Ngõ Quỳnh\n\n58\n\nNgõ 159/22 phố Hồng Mai\n\n111\n\nNgách 295 Ngõ Quỳnh\n\n59\n\nNgõ 159/26 phố Hồng Mai\n\n112\n\nHẻm 295/45 Ngõ Quỳnh\n\n60\n\nNgõ 162 Hồng Mai\n\n113\n\nHẻm 295/53 Ngõ Quỳnh\n\n61\n\nNgõ 164 Hồng\r\n\n Mai\n\n114\n\nHẻm 295/63 Ngõ Quỳnh\n\n62\n\nNgách 164/2 Hồng\r\n\n Mai\n\n115\n\nHẻm 295/75 Ngõ Quỳnh\n\n63\n\nNgách 164/10 Hồng Mai\n\n116\n\nHẻm 295/85 Ngõ Quỳnh\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n117\n\nNgách 303 Ngõ Quỳnh\n\n38\n\nNgách 10 Ngõ Mai Hương\n\n118\n\nHẻm 303/27 Ngõ Quỳnh\n\n39\n\nNgõ Thái Lợi Phố Bạch Mai\n\n119\n\nHẻm 303/31 Ngõ Quỳnh\n\n40\n\nNgõ 307 Phố Bạch\r\n\n Mai\n\n120\n\nNgách 305 Ngõ Quỳnh\n\n41\n\nNgõ 300 Phố Bạch\r\n\n Mai\n\n121\n\nNgách 305/21 Ngõ Quỳnh\n\n42\n\nNgõ 273 Phố Bạch\r\n\n Mai\n\n122\n\nNgách 317 Ngõ Quỳnh\n\n43\n\nNgõ 318 Phố Bạch\r\n\n Mai\n\n123\n\nHẻm 317/7 Ngõ Quỳnh\n\nI.11\n\nPhường Bạch Mai\n\n124\n\nHẻm 317/13 Ngõ Quỳnh\n\n1\n\nNgõ 357 Phố Bạch Mai\n\n125\n\nHẻm 317/17 Ngõ Quỳnh\n\n2\n\nNgõ 381 Phố Bạch\r\n\n Mai\n\n126\n\nHẻm 317/25 Ngõ Quỳnh\n\n3\n\nNgõ 402 Phố Bạch\r\n\n Mai\n\n127\n\nHẻm 317/27 Ngõ Quỳnh\n\n4\n\nNgõ 52 Tạ Quang Bửu\n\n128\n\nNgách 334 Ngõ Quỳnh\n\n5\n\nNgõ 58 Tạ Quang Bửu\n\n129\n\nNgách 369 Ngõ Quỳnh\n\nI.12\n\nPhường Phố Huế\n\n130\n\nHẻm 369/10 Ngõ Quỳnh\n\n1\n\nNgõ Đông Xuyên\n\n131\n\nHẻm 369/27 Ngõ Quỳnh\n\n2\n\nNgõ Độc lập\n\nI.10\n\nPhường Quỳnh Lôi\n\n3\n\nĐường ngang 1,2\n\n1\n\nNgõ dãy M1 Bùi\r\n\n Ngọc Dương\n\n4\n\nChợ xanh NCT\n\n2\n\nNgõ dãy M2 Bùi Ngọc Dương\n\n5\n\nSân H1, H2,\r\n\n H3, H4, H5\n\n3\n\nNgách 88/8 Bùi Ngọc Dương\n\n6\n\nSân B1, B2\n\n4\n\nNgõ 34 Bùi Ngọc Dương\n\n7\n\nSân E, C\n\n5\n\nNgõ 42 Bùi Ngọc Dương\n\n8\n\nSân D1, D2, D3\n\n6\n\nNgõ 44 Bùi Ngọc Dương\n\n9\n\nA1 phụ TT Nguyễn Công Trứ\n\n7\n\nNgõ 50 Bùi Ngọc Dương\n\n10\n\nNgõ Trại hòa bình\n\n8\n\nNgõ 66 Bùi Ngọc Dương\n\n11\n\nNgõ Lê Gia Đỉnh\r\n\n sang Chùa Vua\n\n9\n\nNgõ 70 Bùi Ngọc Dương\n\n12\n\nTrần Cao Vân\n\n10\n\nNgõ 72 Bùi Ngọc Dương\n\n13\n\nNgõ 92\n\n11\n\nNgõ 78 Bùi Ngọc Dương\n\n14\n\nNgõ 31 Yên Bái 2\n\n12\n\nNgõ 84 Bùi Ngọc Dương\n\n15\n\nNgõ 37 Yên Bái 2\n\n13\n\nNgõ 94 Bùi Ngọc Dương\n\n16\n\nNgõ 339\n\n14\n\nNgách 8/110 Bùi Ngọc Dương\n\n17\n\nNgõ 30 Chua Vua\n\n15\n\nNgách 8/102 Bùi Ngọc Dương\n\n18\n\nNgõ 34 Chua Vua\n\n16\n\nNgách 8/82 Bùi Ngọc Dương\n\n19\n\nNgõ 92 Trần\r\n\n Cao Vân\n\n17\n\nNgách 8/80 Bùi Ngọc Dương\n\nI.13\n\nPhường Bạch Đằng\n\n18\n\nNgách 8/76 Bùi Ngọc Dương\n\n1\n\nNgõ 2 Lãng Yên\n\n19\n\nNgõ dãy M3 Bùi Ngọc Dương\n\n2\n\nNgách 2/3 Lãng Yên\n\n20\n\nNgõ dãy M4 Bùi Ngọc Dương\n\n3\n\nNgách 2/5 Lãng Yên\n\n21\n\nNgõ dãy M5 Bùi Ngọc Dương\n\n4\n\nNgõ 4 Nguyễn Khoái\n\n22\n\nNgõ dãy M6 Bùi Ngọc Dương\n\n5\n\nNgõ 6 Nguyễn Khoái\n\n23\n\nNgõ dãy M7 Bùi Ngọc Dương\n\n6\n\nNgõ 12 Nguyễn Khoái\n\n24\n\nNgõ dãy M8 Bùi Ngọc Dương\n\n7\n\nNgõ 18 Nguyễn\r\n\n Khoái\n\n25\n\nNgõ dãy M9 Bùi Ngọc Dương\n\n8\n\nNgõ 26 Nguyễn\r\n\n Khoái\n\n26\n\nNgõ dãy M10 Bùi Ngọc Dương\n\n9\n\nRãnh khe SN30 Nguyễn Khoái\n\n27\n\nNgõ dãy M11 Bùi\r\n\n Ngọc Dương\n\n10\n\nRãnh TN từ SN4-SN30 Nguyễn Khoái\n\n28\n\nNgõ dãy M12 Bùi Ngọc Dương\n\n11\n\nRãnh TN từ SN4-SN30 Nguyễn Khoái\n\n29\n\nNgõ 13 Phố Hồng Mai\n\n12\n\nRãnh TN từ dốc Vạn Kiếp-Ngõ 53 Nguyễn Khoái\n\n30\n\nNgõ 19 Phố Hồng Mai\n\n13\n\nNgõ 18 phố Lương Yên\n\n31\n\nNgõ 29 Phố Hồng Mai\n\n14\n\nNgách 18/35 phố Lương Yên\n\n32\n\nNgõ 37 Phố Hồng Mai\n\n15\n\nNgõ 20 phố Lương Yên\n\n33\n\nNgõ 76 Phố Hồng Mai\n\n16\n\nNgõ 24 phố Lương Yên\n\n34\n\nNgõ 30 Phố Hồng Mai\n\n17\n\nNgõ 38 phố\r\n\n Lương Yên\n\n35\n\nNgõ 94 Phố Hồng Mai\n\n18\n\nNgõ 49 phố\r\n\n Lương Yên\n\n36\n\nNgõ 392 Phố Bạch Mai\n\n19\n\nNgõ 52 phố\r\n\n Lương Yên\n\n37\n\nNgõ Mai Hương Phố Bạch Mai\n\n20\n\nNgõ 53 phố\r\n\n Lương Yên\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n21\n\nNgõ 62 phố\r\n\n Lương Yên\n\n74\n\nNgách 784/1 Bạch Đằng\n\n22\n\nNgõ 63 phố Lương Yên\n\n75\n\nNgõ 804 Bạch Đằng\n\n23\n\nNgõ 70 phố\r\n\n Lương Yên\n\n76\n\nNgõ 830 Bạch Đằng\n\n24\n\nNgõ 75 phố Lương Yên\n\n77\n\nRãnh vỉa hè phố Vạn Kiếp\n\n25\n\nNgõ 82 phố Lương\r\n\n Yên\n\n78\n\nNgõ 14 phố Vạn Kiếp\n\n26\n\nNgõ 92 phố\r\n\n Lương Yên\n\n79\n\nNgách 14/5 phố Vạn Kiếp\n\n27\n\nNgõ 94 phố\r\n\n Lương Yên\n\n80\n\nNgách 14/19 phố Vạn Kiếp\n\n28\n\nNgõ 108 phố\r\n\n Lương Yên\n\n81\n\nNgách 14/31 phố Vạn Kiếp\n\n29\n\nNgõ 116 phố\r\n\n Lương Yên\n\n82\n\nHẻm 14/31/1 phố Vạn Kiếp\n\n30\n\nNgõ 31 Nguyễn\r\n\n Cao (đoạn đầu - Ngõ 92 và từ Ngõ 92 đến nhà số 336)\n\n83\n\nNgách 14/35 phố Vạn Kiếp\n\n31\n\nNgách 31/9 phố\r\n\n Nguyễn Cao\n\n84\n\nNgõ 32 phố Vạn Kiếp\n\n32\n\nNgách 31/21 phố Nguyễn Cao\n\n85\n\nNgõ 42 phố Vạn Kiếp\n\n33\n\nNgách 31/23 phố Nguyễn Cao\n\n86\n\nNgõ 47 Nguyễn Khoái\n\n34\n\nNgách 31/43 phố Nguyễn Cao\n\n87\n\nNgõ 51 Nguyễn Khoái\n\n35\n\nNgách 31/63 phố Nguyễn Cao\n\n88\n\nNgõ 53 phố Nguyễn\r\n\n Khoái\n\n36\n\nNgách 31/74 phố Nguyễn Cao\n\n89\n\nNgõ 1 Tây Kết\n\n37\n\nNgách 31/118 Nguyễn Cao\n\n90\n\nNgõ 5 Tây Kết\n\n38\n\nNgách 31/130 Nguyễn Cao\n\n91\n\nNgõ 7 Tây Kết\n\n39\n\nNgách 31/136 Nguyễn Cao\n\n92\n\nNgõ 21 Tây Kết\n\n40\n\nNgách 31/140 Nguyễn Cao\n\n93\n\nNgõ 37 Tây Kết\n\n41\n\nNgõ 55 phố Lê Quý Đôn\n\n94\n\nNgõ 14 Tây Kết\n\n42\n\nNgách 55/3 phố\r\n\n Lê Quý Đôn\n\n95\n\nNgõ 16 Tây Kết\n\n43\n\nRãnh TN 9A Lê Quý Đôn\n\n96\n\nNgõ 18 Tây Kết\n\n44\n\nNgõ 11 phố Vân\r\n\n Đồn\n\n97\n\nRãnh TN Nhà E1\n\n45\n\nNgõ 49 phố Vân\r\n\n Đồn\n\n98\n\nRãnh TN Nhà E2\n\n46\n\nNgõ 31 phố Vân\r\n\n Đồn\n\n99\n\nRãnh TN Nhà D1\n\n47\n\nA15 Đầm Trấu\n\n100\n\nRãnh TN Nhà D2\n\n48\n\nNgõ 60 phố Vân Đồn\n\n101\n\nCống giữa 2 nhà D1 và D2\n\n49\n\nNgõ 69 phố Vân\r\n\n Đồn\n\nI.14\n\nPhường Vĩnh Tuy\n\n50\n\nNgõ 524 Bạch Đằng và các Ngách\n\n1\n\nNgõ 19 Lạc Trung\n\n51\n\nNgõ 528 Bạch Đằng\n\n2\n\nNgách 7/61 Lạc Trung\n\n52\n\nNgõ 532 Bạch Đằng\n\n3\n\nNgách 15/61 Lạc Trung\n\n53\n\nNgách 532/1 Bạch Đằng\n\n4\n\nNgách 2/61 Lạc Trung\n\n54\n\nSau Ngách 532/1 Bạch Đằng\n\n5\n\nNgách 4/61 Lạc Trung\n\n55\n\nNgách 532/3 Bạch Đằng\n\n6\n\nNgách 61/37 Lạc Trung\n\n56\n\nNgõ 550 Bạch Đằng\n\n7\n\nNgách 61/33 Lạc Trung\n\n57\n\nNgách 550/9 Bạch Đằng (từ đầu Ngách\r\n\n đến NVH)\n\n8\n\nNgách 61/25 Lạc\r\n\n Trung\n\n58\n\nNgõ 666 Bạch Đằng\n\n9\n\nNgách 61/10 Lạc Trung\n\n59\n\nNgõ 678 Bạch Đằng\n\n10\n\nNgách 61/16 Lạc Trung\n\n60\n\nNgõ 686 Bạch Đằng\n\n11\n\nNgõ 77 Lạc Trung\n\n61\n\nNgách 686/18 Bạch Đằng\n\n12\n\nNgõ 69 Lạc Trung\n\n62\n\nNgõ 738 Bạch Đằng\n\n13\n\nNgõ 65 Lạc Trung\n\n63\n\nNgách 738/5 Bạch\r\n\n Đằng\n\n14\n\nNgõ 7 Mạc Thị Bưởi\n\n64\n\nNgách 738/14 Bạch Đằng\n\n15\n\nNgõ 17 Mạc Thị Bưởi\n\n65\n\nNgách 738/15 Bạch Đằng\n\n16\n\nNgõ 2 Mạc Thị Bưởi\n\n66\n\nNgõ 762 Bạch Đằng\n\n17\n\nNgõ 37 Mạc Thị Bưởi\n\n67\n\nNgách 762/1 Bạch\r\n\n Đằng\n\n18\n\nNgõ 54 Mạc Thị Bưởi\n\n68\n\nNgách 762/14 Bạch Đằng\n\n19\n\nNgách 54/8 Mạc Thị Bưởi\n\n69\n\nNgách 762/15 Bạch Đằng\n\n20\n\nNgách 54/34 Mạc Thị Bưởi\n\n70\n\nNgách 762/21 Bạch Đằng\n\n21\n\nNgõ 58 Mạc Thị Bưởi\n\n71\n\nNgách 762/28 Bạch Đằng\n\nI.15\n\nPhố Minh Khai\n\n72\n\nNgách 762/30 Bạch Đằng\n\n1\n\nNgõ 469 Minh Khai\n\n73\n\nNgõ 784 Bạch Đằng\n\n2\n\nNgõ 627 Minh Khai\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n3\n\nNgõ 624 Minh Khai\n\n57\n\nNgõ 122 Vĩnh Tuy\n\n4\n\nNgách 624/16 Minh Khai\n\n58\n\nNgõ 124 Vĩnh Tuy\n\n5\n\nNgách 624/12 Minh Khai\n\n59\n\nNgõ 34 phố Vĩnh\r\n\n Tuy\n\n6\n\nNgõ 622 Minh\r\n\n Khai (tề 1)\n\n60\n\nNgõ 29 phố Vĩnh\r\n\n Tuy\n\n7\n\nNgõ 622 Minh Khai (tề 2)\n\n61\n\nNgõ 374 Nguyễn Khoái\n\n8\n\nNgách 622/14 Minh Khai\n\n62\n\nNgõ 384 Nguyễn Khoái\n\n9\n\nNgách 559/14 Minh Khai\n\n63\n\nNgách 559/109 Kim Ngưu\n\n10\n\nNgách 349/30 Minh Khai\n\n64\n\nHẻm 559/109/2 Kim Ngưu\n\n11\n\nNgách 349/35 Minh Khai\n\n65\n\nNgõ 433 Kim Ngưu\n\n12\n\nNgõ 364 Minh Khai\n\n66\n\nNgõ 477 Kim Ngưu\n\n13\n\nNgách 622/111 Minh Khai\n\n67\n\nNgõ 487 Kim Ngưu\n\n14\n\nNgách 622/107 Minh Khai\n\n68\n\nNgách 559/86 Kim Ngưu\n\n15\n\nNgách 622/105 Minh Khai\n\n69\n\nNgách 559/122 Kim Ngưu\n\n16\n\nNgõ 461 Minh Khai\n\n70\n\nNgõ 4 Yên Lạc\n\n17\n\nNgách 461/1 Minh Khai\n\n71\n\nNgõ 4B Yên Lạc\n\n18\n\nNgách 461/47 Minh Khai\n\n72\n\nNgõ 26 Yên Lạc\n\n19\n\nNgách 461/22 Minh Khai\n\n73\n\nNgõ 52 Yên Lạc\n\n20\n\nNgách 461/2 Minh Khai\n\n74\n\nNgõ 60 Yên Lạc\n\n21\n\nNgách 461/77 Minh Khai\n\n75\n\nNgõ 66 Yên Lạc\n\n22\n\nNgách 349/15 Minh Khai\n\n76\n\nNgõ 90 Yên Lạc\n\n23\n\nNgách 349/37 Minh Khai\n\n77\n\nNgõ 116 Yên Lạc\n\n24\n\nNgõ 583 Kim Ngưu\n\nI.16\n\nPhường Bùi Thị Xuân\n\n25\n\nNgõ 349 Minh Khai\n\n1\n\nNgõ Tràng An Triệu Việt Vương\n\n26\n\nNgách 454/25 Minh Khai\n\n2\n\nNgõ 25 Triệu Việt Vương\n\n27\n\nNgách 454/31 Minh Khai\n\n3\n\nNgõ 51 Mai Hắc Đế\n\n28\n\nKhu TT 108\n\n4\n\nNgõ 95 Mai Hắc\r\n\n Đế\n\n29\n\n34/153 khu TT viên 108\n\n5\n\nNgõ 94 Bùi Thị Xuân\n\n30\n\nNgách 454/26 Minh Khai\n\n6\n\nNgõ 7 Nguyễn Du\n\n31\n\nNgách 454/81 Minh Khai\n\n7\n\nNgõ 20 Nguyễn Du\n\n32\n\nNgách 122/10 Vĩnh Tuy\n\n8\n\nNgõ 30 Nguyễn Du\n\n33\n\nNgách 122/11 Vĩnh Tuy\n\nI.17\n\nPhường Trương Định\n\n34\n\nNgách 34/183 Vĩnh Tuy\n\n1\n\nNgõ 424\n\n35\n\nNgách 34/185 Vĩnh Tuy\n\n2\n\nNgõ 448\n\n36\n\nNgách 34/187 Vĩnh Tuy\n\n3\n\nNgõ Giếng Mứt\n\n37\n\nKhu dãn dân Vĩnh Tuy (Ngách 34/153)\n\n4\n\nNgách 2 Ngõ Giếng Mứt\n\n38\n\nNgách 34/156 Vĩnh Tuy\n\n5\n\nNgách 16 Ngõ Giếng Mứt\n\n39\n\nNgách 34/178 Vĩnh Tuy\n\n6\n\nNgách 36 Ngõ Giếng Mứt\n\n40\n\nNgách 34/182 Vĩnh Tuy\n\n7\n\nNgách 1 Ngõ Giếng Mứt\n\n41\n\nNgách 34/200 Vĩnh Tuy\n\n8\n\nNgách 3 Ngõ Giếng Mứt\n\n42\n\nNgách 34/232 Vĩnh Tuy\n\n9\n\nNgách 5 Ngõ Giếng Mứt\n\n43\n\nNgách 112/58 Vĩnh Tuy\n\n10\n\nNgách 15 Ngõ Giếng Mứt\n\n44\n\nNgách 122/50 Vĩnh Tuy\n\n11\n\nNgách 35 Ngõ Giếng Mứt\n\n45\n\nNgách 122/44 Vĩnh Tuy\n\n12\n\nNgách 35A Ngõ Giếng Mứt\n\n46\n\nNgách 122/34 Vĩnh Tuy\n\n13\n\nNgách 37 Ngõ Giếng Mứt\n\n47\n\nNgách 120/28 Vĩnh Tuy\n\n14\n\nNgách 43 Ngõ Giếng Mứt\n\n48\n\nNgách 120/40 Vĩnh Tuy\n\n15\n\nNgách 45 Ngõ Giếng Mứt\n\n49\n\nNgách 120/55 Vĩnh Tuy\n\n16\n\nNgách 53 Ngõ Giếng Mứt\n\n50\n\nNgách 120/71 Vĩnh Tuy\n\n17\n\nNgõ 480\n\n51\n\nNgõ 120 Vĩnh Tuy\n\n18\n\nNgõ 488\n\n52\n\nNgách 34/43 Vĩnh Tuy\n\n19\n\nNgõ 492\n\n53\n\nNgách 34/55 Vĩnh Tuy\n\n20\n\nNgõ 494\n\n54\n\nHẻm 34/55/10 Vĩnh Tuy\n\n21\n\nNgõ 506\n\n55\n\nHẻm 34/55/33 Vĩnh Tuy\n\n22\n\nNgõ 510\n\n56\n\nNgõ 48 Vĩnh Tuy\n\n23\n\nNgõ Lò Lợn\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n24\n\nNgách\r\n\n 11,19,21,23 (Ngõ Lò Lợn)\n\n77\n\nNgõ 35 - 37\n\n25\n\nNgõ 463\n\n78\n\nNgõ 20 Trương\r\n\n Định\n\n26\n\nNgõ 433 và Ngách 10\n\n79\n\nNgõ 28 Trương Định\n\n27\n\nNgõ 1 Minh Khai\n\n80\n\nNgõ 48 Trương Định\n\n28\n\nNgõ 9 và Ngách\r\n\n 19\n\n81\n\nNgõ 58 Trương Định\n\n29\n\nNgõ 8\n\n82\n\nNgõ 64 Trương Định\n\n30\n\nNgõ 18\n\n83\n\nNgõ 70 Trương Định\n\n31\n\nNgõ 52\n\n84\n\nNgõ 86 Trương Định\n\n32\n\nNgõ Tự Do\n\n85\n\nNgõ 92 Trương Định\n\n33\n\nNgõ 124\n\n86\n\nNgõ Trại Cá (số\r\n\n 1-20); 20, 116\n\n34\n\nNgõ Lao Động\n\n87\n\nNgách 8 Trại\r\n\n Cá\n\n35\n\nNgõ Kiến Thiết\n\n88\n\nhẻm 34 Ngách 20 Trại Cá\n\n36\n\nNgõ Tân Lạc\n\n89\n\nhẻm 44 Ngách 20 Trại Cá\n\n37\n\nNgách 20 Tân Lạc\n\n90\n\nhẻm 50 Ngách 20 Trại Cá\n\n38\n\nNgách 28 Tân Lạc\n\n91\n\nhẻm 62 Ngách 20 Trại Cá\n\n39\n\nNgách 30 Tân Lạc\n\n92\n\nNgách 30\n\n40\n\nNgách 23 Tân Lạc\n\n93\n\nNgách 52\n\n41\n\nNgách 29 Tân Lạc\n\n94\n\nNgách 64\n\n42\n\nNgách 33 Tân Lạc\n\n95\n\nNgách 92\n\n43\n\nNgách 37 Tân Lạc\n\n96\n\nNgách 116\n\n44\n\nNgõ 80 Đại La\n\n97\n\nNgách 176\n\n45\n\nNgõ 66 Đại La\n\n93\n\nNgách 7\n\n46\n\nNgõ 62 Đại La\n\n99\n\nNgách 37\n\n47\n\nNgõ 52 Đại La\n\n100\n\nNgách 43\n\n48\n\nNgõ 44 Đại La\n\n101\n\nNgách 53\n\n49\n\nNgõ 30 Đại La\n\n102\n\nNgách 77\n\n50\n\nNgõ 24 Đại La\n\n103\n\nNgách 87\n\n51\n\nNgõ 20 Đại La\n\n104\n\nNgách 91\n\n52\n\nNgõ Tân Thịnh\n\n105\n\nNgách 115\n\n53\n\nNgõ 8 Đại La\n\n106\n\nNgách 119\n\n54\n\nNgõ 145\n\n107\n\nNgách 131\n\n55\n\nNgõ Thống Nhất\n\n108\n\nNgách 197\n\n56\n\nNgách 40\n\n109\n\nNgách 20 Ngõ Trại Cá (72 - 86)\n\n57\n\nNgách 14\n\n110\n\nNgõ 134\n\n58\n\nNgách 64\n\n111\n\nNgõ 158\n\n59\n\nNgách 19\n\n112\n\nNgách 1 Ngõ 158\n\n60\n\nNgách 65\n\n113\n\nNgách 5 Ngõ 158\n\n61\n\nNgõ 127 Đại La\n\n114\n\nNgách 18 Ngõ 158\n\n62\n\nNgõ 121 Đại La\n\n115\n\nNgách 32 Ngõ 158\n\n63\n\nNgõ 101 Đại La\n\n116\n\nNgách 34 Ngõ 158\n\n64\n\nNgõ 111 Đại La\n\n117\n\nNgách 44 Ngõ 158\n\n65\n\nNgõ 95 Đại La\n\n118\n\nNgách 60 Ngõ 158\n\n66\n\nNgõ 89 Đại La\n\n119\n\nNgõ 164 Trương Định\n\n67\n\nNgõ 85 Đại La\n\n120\n\nNgõ 176 Trương Định\n\n68\n\nNgõ An Sơn\n\n121\n\nNgách 4 Ngõ 176\n\n69\n\nNgách 1 An Sơn\n\n122\n\nNgách 30 Ngõ 176\n\n70\n\nNgách 11\n\n123\n\nNgách 46 Ngõ 176\n\n71\n\nNgách 17\n\n124\n\nNgách 62 Ngõ 176\n\n72\n\nNgách 46\n\n125\n\nNgách 70 Ngõ 176\n\n73\n\nNgách 56\n\n126\n\nNgách 84 Ngõ 176\n\n74\n\nNgách 62\n\n127\n\nNgách 59 Ngõ 176\n\n75\n\nNgách 64\n\n128\n\nNgách 39 Ngõ 176\n\n76\n\nNgõ 45 Đại La\n\n129\n\nNgách 11 Ngõ 176\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n130\n\nNgõ 19 Trương\r\n\n Định\n\n36\n\nNgõ 1 Võ Thị Sáu\n\n131\n\nNgõ 37 Trương Định\n\n37\n\nNgõ 40 Võ Thị Sáu\n\n132\n\nNgõ 41 Trương Định\n\n38\n\nNgách 40/2 Võ Thị Sáu\n\n133\n\nNgõ 87 Trương Định\n\n39\n\nNgách 40/64 Võ Thị Sáu\n\n134\n\nNgõ 89 Trương Định\n\n40\n\nNgách 40/86 Võ Thị Sáu\n\n135\n\nNgõ 99 Trương Định\n\n41\n\nNgách 40/9 Võ Thị Sáu\n\n136\n\nNgõ 109 Trương Định\n\n42\n\nNgõ 44 Võ Thị Sáu\n\n137\n\nNgõ 125 Trương Định\n\n43\n\nNgách 44/12 Võ Thị Sáu\n\n138\n\nNgách 4 Ngõ 125\n\n44\n\nNgách 44/38 Võ Thị Sáu\n\n139\n\nNgách 18 Ngõ 125\n\n45\n\nNgõ 84 Võ Thị Sáu\n\n140\n\nNgõ 129\n\n46\n\nNgõ 70 Võ Thị Sáu\n\n141\n\nNgách 85 Ngõ 129\n\n47\n\nNgõ 88 Võ Thị Sáu\n\n142\n\nNgách 90 Ngõ 129\n\n48\n\nNgõ 90 Võ Thị\r\n\n Sáu\n\n143\n\nNgõ 141 Trương Định\n\n49\n\nNgõ 94 Võ Thị Sáu\n\n144\n\nNgõ 147 Trương Định\n\n50\n\nNgõ 128 Thanh Nhàn\n\n145\n\nNgõ 167 Trương Định\n\n51\n\nNgõ 112 Thanh Nhàn\n\n146\n\nNgõ 179 Trương Định\n\n52\n\nNgách 112/13 Thanh Nhàn\n\nI.18\n\nPhường Thanh Nhàn\n\n53\n\nNgách 112/9 Thanh Nhàn\n\n1\n\nNgõ 505 Trần Khát Chân\n\n54\n\nNgách 112/3\r\n\n Thanh Nhàn\n\n2\n\nNgách 505/66 Trần Khát Chân\n\n55\n\nNgõ 96 Thanh Nhàn\n\n3\n\nNgách 505/52 Trần Khát Chân\n\n56\n\nNgõ 88 Thanh Nhàn\n\n4\n\nNgách 505/26 Trần Khát Chân\n\n57\n\nNgõ 70 Thanh Nhàn\n\n5\n\nNgách 505/25 Trần Khát Chân\n\n58\n\nNgõ 327 Thanh Nhàn\n\n6\n\nNgõ 461 Trần Khát Chân\n\n59\n\nNgõ 257 Thanh Nhàn\n\n7\n\nNgõ 395 Trần Khát Chân\n\n60\n\nNgõ 247 Thanh Nhàn\n\n8\n\nNgách 395/10 Trần Khát Chân\n\n61\n\nNgõ 105 Bạch Mai\n\n9\n\nNgách 395/12 Trần Khát Chân\n\n62\n\nNgách 105/7 Bạch Mai\n\n10\n\nNgõ 317 Trần Khát Chân\n\n63\n\nHẻm 105/7/26 Bạch Mai\n\n11\n\nNgách 317/1 Trần Khát Chân\n\n64\n\nHẻm 105/7/3 Bạch\r\n\n Mai\n\n12\n\nNgõ 281 Trần Khát Chân\n\n65\n\nHẻm 105/7/5 Bạch\r\n\n Mai\n\n13\n\nNgách 281/52 Trần Khát Chân\n\n66\n\nNgõ Đình Đông\n\n14\n\nNgách 281/76 Trần Khát Chân\n\n67\n\nNgách 9 Ngõ Đình\r\n\n Đông\n\n15\n\nNgách 281/57 Trần Khát Chân\n\n68\n\nNgách 27 Ngõ Đình Đông\n\n16\n\nNgách 281/69 Trần Khát Chân\n\n69\n\nNgách 16 Ngõ Đình Đông\n\n17\n\nHẻm 281/69/12 Trần Khát Chân\n\n70\n\nNgách 26 Ngõ Đình Đông\n\n18\n\nHẻm 281/69/16 Trần Khát Chân\n\n71\n\nNgách 44 Ngõ Đình Đông\n\n19\n\nNgách 281/75 Trần Khát Chân\n\n72\n\nNgõ Trại Găng\n\n20\n\nNgách 281/89 Trần Khát Chân\n\n73\n\nNgách 19 Ngõ Quỳnh\n\n21\n\nNgõ 255 Trần Khát Chân\n\n74\n\nNgách 139 Ngõ Quỳnh\n\n22\n\nNgõ 267 Trần Khát Chân\n\n75\n\nNgách 129 Ngõ Quỳnh\n\n23\n\nNgách 54/25 Kim Ngưu\n\n76\n\nNgách 63 Ngõ Quỳnh\n\n24\n\nNgõ 88 Kim Ngưu\n\n77\n\nNgách 33 Ngõ Quỳnh\n\n25\n\nNgõ 98 Kim Ngưu\n\n78\n\nNgách 11 Ngõ Quỳnh\n\n26\n\nNgõ 100 Kim Ngưu\n\n79\n\nNgách 7 Ngõ Quỳnh\n\n27\n\nNgách 100/29 Kim Ngưu\n\n80\n\nNgách 8 Ngõ Quỳnh\n\n28\n\nNgách 100/31 Kim Ngưu\n\n81\n\nNgách 150 Ngõ Quỳnh\n\n29\n\nNgõ 102 Kim Ngưu\n\n82\n\nNgách 179 Ngõ Quỳnh\n\n30\n\nNgách 102/1 Kim Ngưu\n\n83\n\nNgách 181 Ngõ Quỳnh\n\n31\n\nNgõ 126 Kim Ngưu\n\n84\n\nKhu nhà B1 phố\r\n\n Bạch Mai\n\n32\n\nNgách 126/13 Kim Ngưu\n\nI.19\n\nPhường Đồng Nhân\n\n33\n\nNgách 126/3 Kim Ngưu\n\n1\n\nNgõ 19 Nguyễn\r\n\n Công Trứ\n\n34\n\nNgõ 156 Kim Ngưu\n\n2\n\nNgõ 35 Nguyễn\r\n\n Công Trứ\n\n35\n\nNgõ 174 Kim Ngưu\n\n3\n\nNgõ 69 Nguyễn Công Trứ\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n4\n\nNgõ 1 Đồng\r\n\n Nhân\n\n3\n\nNgõ 25 phố Lò Đúc\n\n5\n\nNgõ 31 Đồng Nhân\n\n4\n\nNgõ 27 phố Lò Đúc\n\n6\n\nNgõ 43 Đồng\r\n\n Nhân\n\n5\n\nNgõ 37 phố Lò Đúc\n\n7\n\nNgõ 8 Hương Viên\n\n6\n\nNgõ 45 phố Lò Đúc\n\n8\n\nNgõ 9 Hương Viên\n\n7\n\nNgõ 79 phố Lò Đúc\n\n9\n\nNgõ 10 Hương Viên\n\n8\n\nNgõ 2 phố Lò\r\n\n Đúc\n\n10\n\nNgõ 12 Hương Viên\n\n9\n\nNgõ 4 phố Lò Đúc\n\n11\n\nNgõ 28 Hương Viên\n\n10\n\nNgõ 12+14 phố Lò Đúc\n\n12\n\nNgõ 30 Hương Viên\n\n11\n\nNgõ 60 phố Lò Đúc\n\n13\n\nNgõ 36 Hương Viên\n\n12\n\nNgõ 74 phố Lò\r\n\n Đúc\n\n14\n\nNgõ 56 Hương Viên\n\n13\n\nNgõ 76 phố Lò\r\n\n Đúc\n\n15\n\nNgõ 1 Thọ Lão\n\n14\n\nNgõ 78 phố Lò Đúc\n\n16\n\nNgõ 3 Thọ Lão\n\n15\n\nNgõ 82 phố Lò Đúc\n\n17\n\nNgõ 88 Thọ Lão\n\n16\n\nNgõ 90+92 phố Lò Đúc\n\n18\n\nNgõ 108 Thọ Lão\n\n17\n\nNgõ 92B+92C phố Lò Đúc\n\n19\n\nNgõ 59 Lê Gia Đỉnh\n\n18\n\nNgõ 8B phố Lê Ngọc Hân\n\n20\n\nTập thể dược phẩm TW2\n\n19\n\nNgõ 25 Lê Ngọc Hân\n\n21\n\nTT Bộ Nông Nghiệp\n\n20\n\nTuyến rãnh trên hè thoát nước cho\r\n\n các Ngõ 3,5,7,9,13,15 Hàn Thuyên\n\n22\n\nTT Bộ Công\r\n\n Nghiệp\n\n21\n\nNgõ Hàn Thuyên\n\n23\n\nTT Bưu Điện\n\n22\n\nNgõ 3 phố Hàn Thuyên\n\n24\n\nTT Dệt kim Đông Xuân\n\n23\n\nNgõ 5 phố Hàn Thuyên\n\n25\n\nTT Xăng dầu\n\n24\n\nNgõ 7 phố Hàn\r\n\n Thuyên\n\n26\n\nTT Rượu\n\n25\n\nNgõ 9 phố Hàn Thuyên\n\n27\n\nTT Trần Hưng Đạo\n\n26\n\nNgõ 13 phố Hàn Thuyên\n\n28\n\nTT Bộ Y tế\n\n27\n\nNgõ 15 phố Hàn Thuyên\n\n29\n\nTT Vệ sinh dịch tễ\n\n28\n\nNgõ 25 phố Hàn Thuyên\n\n30\n\nTT Viện thiết\r\n\n kế\n\n29\n\nNgõ 27 phố Hàn Thuyên\n\n35\n\nNgõ 13+15 phố Hàng Chuối\n\n30\n\nNgõ 30 phố Hàn Thuyên\n\n36\n\nNgõ 18B Phạm\r\n\n Đình Hổ\n\n31\n\nNgõ 32 phố Hàn Thuyên\n\n37\n\nNgõ 8 phố Tăng\r\n\n Bạt Hổ\n\n32\n\nNgõ 1 Hàng Chuối\n\n38\n\nNgõ 10 phố Tăng Bạt Hổ\n\n33\n\nNgõ 2 Hàng Chuối\n\n39\n\nNgõ 16 phố Tăng Bạt Hổ\n\n34\n\nNgõ SN10 phố Hàng Chuối\n\n40\n\nPhố Nguyễn Trung Ngạn\n\nII\n\nHệ thống cống rãnh trên các tuyến phố\n\n41\n\nNgách 1 Nguyễn Trung Ngạn\n\n1\n\nPhố Lạc Nghiệp\n\nI.20\n\nPhường Ngô Thì Nhậm\n\n2\n\nPhố Lương Yên\n\n1\n\nNgõ 3 - 86 Lê Văn Hưu\n\n3\n\nPhố Đông Mác\n\n2\n\nNgõ 76 Trần\r\n\n Xuân Soạn\n\nIII\n\nMương, sông\n\n3\n\nNgõ 1 Lê Văn Hưu\n\nIII.1\n\nPhường Đồng Tâm\n\n4\n\nNgõ 31 Thi Sách\n\n1\n\nMương TN sau SN38 Ngách 96 Ngõ Tự\r\n\n Do\n\n5\n\nNgõ 3B Phùng Khắc Khoan\n\nIII.2\n\nPhường Bạch Mai\n\n6\n\nNgõ 2 Lê Văn\r\n\n Hưu\n\n1\n\nMương lò lợn\n\n7\n\nNgõ Thi Sách\n\nIV\n\nHồ\n\n8\n\nNgõ Trần Xuân\r\n\n Soạn\n\n1\n\nHồ Quỳnh\n\n9\n\nNgõ 20 Trần Xuân Soạn\n\n\n\n\n\n10\n\nNgõ 28 Trần\r\n\n Xuân Soạn\n\n\n\n\n\n11\n\nNgõ Tràng An\n\n\n\n\n\n12\n\nNgõ 75 Phố Huế\n\n\n\n\n\n13\n\nNgõ 23 Ngô Thì Nhậm\n\n\n\n\n\n14\n\nNgõ 25 Ngô Thì Nhậm\n\n\n\n\n\nI.21\n\nPhường Phạm Đình Hổ\n\n\n\n\n\n1\n\nNgõ 19 phố Lò\r\n\n Đúc\n\n\n\n\n\n2\n\nNgõ 23 phố Lò Đúc\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nDANH MỤC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC,\r\n\nTRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/3/2017 UBND Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nA\n\nDanh mục hệ thống thoát nước Quận\r\n\n bàn giao theo Quyết định 41/QĐ-UBND ngày 19/9/2016\n\n29\n\nTư Đình\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh trên các tuyến\r\n\n phố\n\n30\n\nTân Thụy\n\n1\n\nÔ Cách\n\n31\n\nMai Phúc\n\n2\n\nTuyến TN Ngô Gia Tự Qua Ngõ 528\n\n32\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Cừ Qua Ngõ 548\n\n3\n\nTuyến Tn Đức Giang Qua Ngõ 53\n\n33\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Cừ Qua Ngõ 564\n\n4\n\nTuyến TN Tổ 10,11,12 Phường Đức\r\n\n Giang\n\n34\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Cừ Qua Ngõ 640\n\n5\n\nTuyến TN Tổ 14,15 Phường Đức Giang\n\n35\n\nGiang Biên\n\n6\n\nCống Bản Tổ 8 Phường Đức Giang\n\n36\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Linh Qua Ngõ 803 Nguyễn Văn Linh\n\n7\n\nTuyến TN Sài Đồng Chảy Qua Ngõ 85\n\n37\n\nTuyến TN Vũ Xuân Thiều Qua Ngõ 95\r\n\n Vũ Xuân Thiều\n\n8\n\nĐường Vào Bệnh Viện Tâm Thần\n\n38\n\nTuyến TN Vũ Xuân Thiều Qua Ngõ 53\r\n\n Vũ Xuân Thiều\n\n9\n\nVũ Xuân Thiều\n\n39\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Linh Qua Ngõ 557 Nguyễn Văn Linh\n\n10\n\nKhu Vực Sài Đồng - Vũ Xuân Thiều\n\n40\n\nTuyến TN Vũ\r\n\n Xuân Thiều Qua Ngõ 299 Vũ Xuân Thiều\n\n11\n\nTuyến TN Long\r\n\n Biên 1 Chảy Qua Ngõ 50 và Ngõ 23 Long Biên 2\n\n41\n\nTuyến TN Mai Phúc Qua Ngõ 247 B Mai\r\n\n Phúc\n\n12\n\nCống Bản Tn Đường\r\n\n Ngọc Lâm Qua Xóm Giêng\n\n42\n\nTuyến TN Thượng Thanh Qua Ngõ 96\r\n\n Thượng Thanh\n\n13\n\nTuyến TN Ngọc Lâm Chảy Qua Ngõ 154\n\n43\n\nTuyến TN Hoa Lâm Qua Ngõ 161 Hoa\r\n\n Lâm\n\n14\n\nCải Tạo Thoát Nước số 92 Nguyễn Sơn\n\n44\n\nTuyến TN Hoa Lâm Qua Ngõ 139 Hoa\r\n\n Lâm\n\n15\n\nTuyến Tn 66 Ngọc Lâm Qua Ngõ 66\n\n45\n\nKhu Tái Định Cư Cầu Vĩnh Tuy\n\n16\n\nNgô Gia Khảm\n\n46\n\nTuyến TN Tư Đình Qua Ngõ 38 Tư Đình\n\n17\n\nQuân Chính-Chợ Gia Lâm\n\n47\n\nTuyến TN Tổ 7 Tư Đình\n\n18\n\nTuyến TN Ngọc Lâm Qua Ngõ 124\n\n48\n\nTuyến TN Tư Đình Đến Nhà Văn Hóa\n\n19\n\nTuyến TN Ngọc Lâm Qua Ngõ 175\n\n49\n\nTuyến TN Đường Ngọc Thụy Qua Ngõ\r\n\n 140 Trung Hà\n\n20\n\nCống Bản Từ Hồ Tai Trâu Đến Hồ Công\r\n\n Viên\n\n50\n\nTuyến TN Đường Ngọc Thụy Qua Ngõ 68\r\n\n Ngọc Thuỵ\n\n21\n\nXe Lửa-Hồ Công Viên (2D1500)\n\n51\n\nTuyến TN Đường Ngọc Thụy Qua Ngõ 66\r\n\n Ngọc Thuỵ\n\n22\n\nTuyến TN Nguyễn Sơn Qua Ngõ 104\n\n52\n\nGầm Cầu Chương Dương\n\n23\n\nCống TN Từ Đoàn 871 -Mương Trường\r\n\n Lâm\n\n53\n\nĐường Ngọc Thuỵ\n\n24\n\nHoa Lâm\n\n54\n\nHệ Thống Thoát Nước Trên Địa Bàn\r\n\n Các Phường Ngọc Lâm, Gia Thụy, Bồ Đề\n\n25\n\nLệ Mật\n\n55\n\nGói 2: Ngõ 154, 298 Ngọc Lâm, Ngõ\r\n\n 189 Nguyễn Văn Cừ\n\n26\n\nCống Bản TN Tổ 17 Phường Long Biên\n\n56\n\nGói 3: Hoàng Như Tiếp và Ái Mộ\n\n27\n\nCống Bản TN Tổ 6, 7 Phường Long\r\n\n Biên\n\n57\n\nĐường Dẫn Cầu Vĩnh Tuy: Từ Cầu Vĩnh Tuy Đến Cầu Vượt Qua Đường Quốc Lộ 5 - Làn Trái\n\n28\n\nCống Bản TN Tổ 1,2 Phường Long Biên\n\n58\n\nPhố Cầu Bây\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n59\n\nLong Biên 1, Long Biên 2\n\n95\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Cừ Qua Ngõ 558\n\n60\n\nCống Hóa Mương Chợ Sài Đồng\n\n96\n\nNguyễn Văn Cừ (Số Nhà Chẵn)\n\n61\n\nTừ ao Ngõ 53 đường Vũ Xuân Thiều đến\r\n\n sông Cầu Bây\n\n97\n\nNguyễn Văn Cừ (Số Nhà Lẻ)\n\n62\n\nTuyến số 5, đoạn 1 phường Sài Đồng\n\n98\n\nNgọc Lâm\n\n63\n\nNguyễn Sơn\n\n99\n\nTN Qua Ngõ 52 Và Ngõ 24 Phố Ngọc\r\n\n Lâm\n\n64\n\nĐường Cổ Linh (Từ Ngọc Thụy Đi Khu\r\n\n Đô Thị Mới Thạch Bàn)\n\n100\n\nGầm Cầu Đuống - Mương Đất\n\n65\n\nHạ tầng Kỹ Thuật Cụm Công Trình Phường\r\n\n Gia Thụy (Phố Gia Thụy)\n\n101\n\nTuyến TN Nguyễn Sơn Qua Ngõ 158\n\n66\n\nCống Hộp Sông Cầu Bây\n\n102\n\nTuyến TN Ngọc Lâm Qua Ngõ 211\n\n67\n\nĐường Nối Từ Đường Nguyễn Văn Cừ Qua\r\n\n Đường Nguyễn Sơn Tới Đường Ngọc Thụy Đi Khu Đô Thị Mới Thạch Bàn\n\n103\n\nChợ Gia Lâm\n\n68\n\nThạch Bàn\n\n104\n\nTN Trạm Bơm Cầu\r\n\n Chui\n\n69\n\nSài Đồng\n\n105\n\nThanh Am\n\n70\n\nNgô Gia Tự (Số Nhà Chẵn)\n\n106\n\nViệt Hưng\n\n71\n\nNgô Gia Tự (Số Nhà lẻ)\n\n107\n\nGia Quất - Thượng Thanh\n\n72\n\nKhu Tái Định Cư Giang Biên\n\n108\n\nĐức Giang\n\n73\n\nTuyến Đường Nối Từ Q11B Đến Khu Đô Thị Việt Hưng\n\n109\n\nHuỳnh Văn Nghệ\n\n74\n\nTrường Lâm\n\n110\n\nPhú Viên\n\n75\n\nLâm Du\n\n111\n\nNguyễn Văn Linh\n\n76\n\nThạch Cầu\n\n112\n\nCải Tạo Cống Xả Hồ Cầu Tình (Đường Bao Hồ Cầu Tình)\n\n77\n\nĐoàn Khuê\n\n113\n\nTuyến TN Làng Cự Linh - Tổ 7\n\n78\n\nXuân Đỗ\n\n114\n\nTuyến TN Khu Công Nghiệp Hanel\n\n79\n\nThanh Am\n\n115\n\nRãnh Tổ 06 Phường Thạch Bàn\n\n80\n\nNgõ 558 Nguyễn Văn Cừ\n\n116\n\nPhố Kẻ Tạnh\n\n81\n\nKhu Đô Thị Sài Đồng\n\n117\n\nTuyến TN Thạch Bàn Qua Ngõ 227 Thạch Bàn\n\n82\n\nKhu Đô Thị Mới Việt Hưng\n\n118\n\nTuyến TN Thạch Bàn Qua Ngõ 293 Thạch\r\n\n Bàn\n\n83\n\nKhu Công Nghiệp Đài Tư - Sài Đồng A\n\n119\n\nTuyến TN Thạch Bàn Qua Ngõ 191 Thạch\r\n\n Bàn\n\n84\n\nKhu Công Nghiệp Đài Tư - Sài Đồng\n\n120\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Linh Qua Ngõ 68\n\n85\n\nĐường nối từ Ngô Gia Tự đến nút\r\n\n giao thông đường dẫn cầu Vĩnh Tuy\n\n121\n\nThoát Nước Tổ 3 Phường Thạch Bàn\n\n86\n\nTình Quang\n\n122\n\nTuyến TN Đường Nguyễn Văn Linh Qua\r\n\n Ngõ 533\n\n87\n\nTuyến Cống Bản\r\n\n Phường Phúc Lợi Qua Thôn Đông\n\n123\n\nPhố Ngô Gia Tự Và HTKT Khu Đô Thị Mới\r\n\n Việt Hưng\n\n88\n\nCống Bản Phường Phúc Lợi Qua Cụm 4\n\n124\n\nĐặng Vũ Hỷ\n\n89\n\nTuyến TN Tổ 7 Thượng Thanh Qua Thôn\r\n\n Gia Quất\n\n125\n\nCống Trên Mương Tư Đình\n\n90\n\nThượng Thanh\n\n126\n\nCống Trên Mương 310 Sân Bay\n\n91\n\nTuyến Cống Bản Tổ 9 Phường Cự Khối\n\n127\n\nCống Trên Mương Hồ Thôn Ngô\n\n92\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Cừ Qua Ngõ 162\n\n128\n\nCống Trên Mương Xuân Đỗ Hạ\n\n93\n\nTuyến TN Nguyễn Văn Cừ Qua Ngõ 158\n\n129\n\nCống Trên Mương Gia Thượng\n\n94\n\nBồ Đề\n\n130\n\nCống Trên Mương Gia Quất\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n131\n\nCống Trên Mương Tằm Dâu\n\n11\n\nGia Quất\n\n132\n\nCống Trên Mương Kim Quan\n\n12\n\nThượng Đồng\n\n133\n\nCống Trên Mương Chợ Ô Cách - Đức\r\n\n Giang\n\n13\n\nKênh tiêu Tằm Dâu\n\n134\n\nCống Trên Mương Nam Quốc Lộ 5\n\n14\n\nNgõ 97 Đức Giang\n\n135\n\nCống Trên Mương Bắc Quốc Lộ 5\n\n15\n\nMương tổ 3 phường Thạch Bàn\n\n136\n\nCống Trên Mương Thủy Văn Đức Hòa\n\n16\n\nDẫn dòng hồ Đầu\r\n\n Băng\n\n137\n\nCống Trên Mương Ngõ 97 Đức Giang\n\n17\n\nHồ Bô\n\n138\n\nCống Trên Mương Thượng Hội\n\n18\n\nCự Đồng\n\n139\n\nCống Trên Mương\r\n\n Đường Tây\n\n19\n\nXuân Đỗ Hạ\n\n140\n\nCống Trên Mương Ven Đường Tàu\n\n20\n\nSau NM nước Gia Lâm\n\n141\n\nCống Trên Mương Lệ Mật\n\n21\n\nThượng Thanh\n\n142\n\nĐường gom từ khu công nghiệp Đài\r\n\n Tư, Sài Đồng A ra quốc lộ 5\n\n22\n\nQuán Tình\n\n143\n\nCống Trên Mương Kim Khí Thăng Long\n\n23\n\nHai Làng\n\n144\n\nTuyến TN Đường\r\n\n Ngọc Thụy Qua Ngõ 30 Đường Ngọc Thụy\n\n24\n\nMương Cừ\n\n145\n\nTuyến Tập Thể Z133\n\n25\n\nMương tổ 1 phường Phúc Lợi\n\n146\n\nCác Tuyến Đường Nằm Trong Quy Hoạch\r\n\n Trung Tâm Thương Mại Gia Thụy\n\n26\n\nTrường Lâm\n\n147\n\nCải tạo thoát nước phố Đức Giang\r\n\n (đoạn từ tổng kho xăng dầu số 4 đến Ngõ 47 phố Đức Giang)\n\n27\n\nKim Khí Thăng Long\n\n148\n\nNgõ 80 Hoa Lâm\n\n28\n\nPhúc lợi\n\n149\n\nCống Trên Mương Hồ Bô\n\n29\n\nThủy văn Đức Hòa\n\n150\n\nCống Trên Mương Cự Đồng\n\n30\n\nĐường Tây\n\n151\n\nCống Trên Mương Sau Nm Nước Gia Lâm\n\n31\n\nMương khu đô thị mới Việt Hưng\n\n152\n\nCống Trên Mương Thượng Thanh\n\n+\n\nMương lát đá hộc B = 16m\n\n153\n\nCống Trên Mương Hai Làng\n\n+\n\nMương xây B = 6m\n\n154\n\nCống Trên Mương Cừ\n\n+\n\nMương xây B = 3,5m\n\n155\n\nHạ Tầng Kỹ Thuật Khu B3-2/No3\n\n32\n\nMương Phúc Lợi - Cầu Bây\n\n156\n\nCống Hóa Trên Mương Chợ Ô Cách\n\nIII\n\nHồ\n\n157\n\nCống trên mương dẫn dòng hồ Đầu\r\n\n Băng\n\n1\n\nHồ Công Viên\n\nII\n\nMương Sông\n\n2\n\nHồ Cầu Tình\n\n1\n\nLệ mật\n\n3\n\nHồ Tai Châu\n\n2\n\nKim Quan\n\n4\n\nHồ UB Bồ Đề\n\n3\n\nChợ Ô Cách\n\n5\n\nHồ sinh thái Lâm Du\n\n4\n\nNam Quốc lộ 5\n\n6\n\nHồ Vục\n\n5\n\nTư Đình\n\n7\n\nHồ Sài Đồng 1, 2\n\n6\n\n310 Sân bay\n\n8\n\nHồ Tân Thụy\n\n7\n\nGia Thượng\n\n9\n\nHồ UB Ngọc Thụy\n\n8\n\nTrung Hà\n\n10\n\nHồ Gia Quất\n\n9\n\nVen Đường Tàu\n\n11\n\nHồ Tư Đình\n\n10\n\nBắc quốc lộ 5\n\n12\n\nHồ Bầu Băng\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n13\n\nHồ Cự Khối 1\n\n23\n\nTuyến TN nhà ông Ơn (tổ 13)\n\n14\n\nHồ Thạch Bàn 1\n\n24\n\nTuyến TN tổ 13 (ông Tuân)\n\n15\n\nHồ số 1 Thạch Bàn\n\n25\n\nCống ông Thu tổ 9 đến mương Đường\r\n\n Tây\n\n16\n\nHồ Cự Khối 2\n\n26\n\nCống trên Mương tổ 8 đến D3\n\n17\n\nHồ Thạch Bàn 2\n\n27\n\nCống trên Mương đình Ngô\n\n18\n\nHồ Vực\n\n28\n\nCống trên Mương đình Cầu đến cầu Đá (tổ 14)\n\nIV\n\nTrạm Bơm\n\nV.1.4\n\nĐường Thạch Bàn\n\n1\n\nTrạm bơm Hồ Tai Trâu\n\n29\n\nCống trên Mương đền Trấn Vũ đến\r\n\n UBND phường\n\n2\n\nTrạm bơm Cầu\r\n\n Chui\n\n30\n\nTuyến TN nhà Ô.Minh đến nhà Ô.Kiều\n\n3\n\nTrạm bơm Phúc Đồng\n\nV.2\n\nPhường Gia Thụy\n\n4\n\nTrạm bơm Hồ Vục\n\nV.2.1\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (NVC)\n\n5\n\nTrạm bơm Hồ Cầu\r\n\n Tình\n\n1\n\nNgõ 615 Nguyễn Văn Cừ\n\n6\n\nTrạm bơm Nước thải khu TĐC Giang\r\n\n Biên\n\n2\n\nNgách 640/106 NVC\n\nV\n\nCống rãnh Ngõ, xóm\n\n3\n\nNgách 640/57 NVC\n\nV.1\n\nPhường Thạch Bàn\n\n4\n\nHẻm 640/57/2 NVC\n\n1\n\nTuyến rãnh TN tổ 1\n\n5\n\nNgách 640/51 NVC\n\n2\n\nRãnh TN quanh khu dân cư tổ 1 và 2\n\n6\n\nNgách 640/43 NVC\n\nV.1.1\n\nPhố Ngọc Trì\n\n7\n\nNgách 640/41 NVC\n\n3\n\nTuyến cống Ngõ 160 Ngọc Trì\n\n8\n\nNgách 640/21 NVC\n\n4\n\nTuyến cống qua đường cầu Thanh Trì trên mương hồ thôn Ngô\n\n9\n\nHẻm 640/21/10 NVC\n\n5\n\nTuyến cống ngầm khu TĐC tổ 10 Thạch\r\n\n Bàn\n\n10\n\nNgách 564/55 NVC\n\nV.1.2\n\nĐường Huỳnh Tấn Phát\n\n11\n\nNgách 564/55/14 NVC\n\n6\n\nRãnh TN tổ 2 đến\r\n\n nhà hàng Linh Giang ra mương Cự Đồng\n\n12\n\nNgách 564/2 NVC\n\n7\n\nTuyến TN tổ 4\n\n13\n\nNgách 564/37 NVC\n\n8\n\nTuyến TN tổ 7\n\n14\n\nNgách 564/25 NVC\n\n9\n\nTuyến TN tổ 9\n\n15\n\nNgách 564/25/1 NVC\n\nV.1.3\n\nĐường Bát Khối\n\n16\n\nNgách 564/25/5 NVC\n\n10\n\nTuyến TN từ nghĩa trang đến nghè\r\n\n Ngô tổ 3\n\n17\n\nNgách 564/5 NVC\n\n11\n\nTuyến TN tổ 8\n\n18\n\nNgõ 554 NVC\n\n12\n\nTuyến TN trường TN mẫu giáo tổ 10\n\n19\n\nNgách 548/40 NVC\n\n13\n\nTuyến TN sau đình tổ 10\n\n20\n\nNgách 548/55 NVC\n\n14\n\nTuyến TN tổ 11\n\n21\n\nNgách 548/53 NVC\n\n15\n\nTuyến TN nhà ông Bạch đến ao nhà trẻ\r\n\n tổ 12\n\n22\n\nNgách 548/21 NVC\n\n16\n\nTuyến TN nhà ông Học đến nhà ông\r\n\n Tân\n\n23\n\nNgách 548/35 NVC\n\n17\n\nTuyến TN khu TĐC tổ 12\n\n24\n\nNgách 548/15 NVC\n\n18\n\nTuyến TN tổ 14\n\n25\n\nNgách 548/1 NVC\n\n19\n\nTuyến TN tổ 15\n\n26\n\nNgõ 544 NVC\n\n20\n\nTuyến TN tổ 16\n\n27\n\nNgách 544/22 NVC\n\n21\n\nTuyến TN tổ 16\n\n28\n\nNgõ 489 NVC\n\n22\n\nTuyến TN nhà ông Quang\n\n29\n\nNgách 489/3\r\n\n NVC\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n30\n\nTuyến cống Ngõ\r\n\n 640 Nguyễn Văn Cừ (từ SN 38 đến SN 82)\n\n16\n\nNgõ 139 NVC\n\nV.2.2\n\nĐường Nguyễn Sơn\n\n17\n\nNgõ 145 NVC\n\n31\n\nNgách 109/66 Nguyễn Sơn\n\n18\n\nNgách 154/7 và 154/29 NVC\n\n32\n\nNgách 109/70 Nguyễn Sơn\n\n19\n\nNgõ 163 NVC\n\n33\n\nNgách 109/73 Nguyễn Sơn\n\n20\n\nNgõ 163/25 NVC\n\n34\n\nNgách 109/79 Nguyễn Sơn\n\nV.3.3\n\nPhố Nguyễn Sơn\n\n35\n\nNgách 117/43 Nguyễn Sơn\n\n21\n\nNgõ 61 Nguyễn Sơn\n\n36\n\nNgách 117/51 Nguyễn Sơn\n\nV.4\n\nPhường Bồ Đề\n\n37\n\nNgách 117/55 Nguyễn Sơn\n\nV.4.1\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (NVC)\n\n38\n\nNgách 117/20 Nguyễn Sơn\n\n1\n\nNgách 118/12 NVC\n\n39\n\nNgách 117/23 Nguyễn Sơn\n\n2\n\nNgách 2/47 Nguyễn Văn Cừ\n\n40\n\nNgách 17/11 Nguyễn Sơn\n\n3\n\nNgách 118/78 NVC\n\n41\n\nNgách 117/15 Nguyễn Sơn\n\n4\n\nNgách 118/81 NVC (quanh đầm Âu)\n\n42\n\nNgõ 99 Nguyễn Sơn\n\n5\n\nNgách 118/23 NVC\n\n43\n\nTuyến cống Ngõ 117 Nguyễn Sơn\n\n6\n\nNgõ 158 NVC\n\n44\n\nTuyến cống ngách 35/61 Nguyễn Sơn\r\n\n (từ đầu ngách đến hết SN 24)\n\n7\n\nNgõ 158 NVC đến hết 310/96\n\nV.2.3\n\nPhố Ngọc Lâm\n\n8\n\nNgách 118/53 NVC\n\n45\n\nNgõ 481 Ngọc Lâm\n\n9\n\nNgõ 162 NVC\n\nV.2.4\n\nĐường Ngô Gia Khảm\n\n10\n\nNgách 208/12 NVC\n\n46\n\nTuyến cống ven\r\n\n hồ Cầu Tình đến trạm bơm Cầu Tình\n\n11\n\nNgách 310/102 NVC\n\nV.3\n\nPhường Ngọc Lâm\n\n12\n\nNgách 310/100 NVC\n\nV.3.1\n\nPhố Ngọc Lâm\n\n13\n\nNgách 310/102 đến 310/96/69 NVC\n\n1\n\nNgõ 1 Ngọc Lâm\n\n14\n\nNgách 310/78 NVC\n\n2\n\nNgõ 24 Ngọc Lâm\n\n15\n\nNgách 310/66 NVC\n\n3\n\nNgách 66/111 Ngọc Lâm\n\n16\n\nNgõ 266 NVC\n\n4\n\nNgách 298/26 Ngọc Lâm\n\n17\n\nSố 83 Ngõ 2 đến 377 Ngõ 2 NVC\n\n5\n\nNgách 298/33 Ngọc Lâm\n\n18\n\nNgõ 118/135 NVC\n\n6\n\nNgách 298/36 Ngọc Lâm\n\n19\n\nNgách 118/193 NVC\n\n7\n\nNgõ 103 Long Biên\n\n20\n\nNgách 118/219 NVC\n\n8\n\nTuyến TN quanh khu chung cư xe lửa\n\nV.4.2\n\nPhố Bồ Đề\n\n9\n\nTN tập thể cơ khí xây dựng\n\n21\n\nTuyến TN quanh hồ UBND\n\n10\n\nTuyến cống Ngõ 35/61 Nguyễn Sơn từ\r\n\n đầu ngách đến hết SN24)\n\n22\n\nTuyến TN quanh hồ Lâm Du\n\n11\n\nTuyến cống\r\n\n ngách 135/48 Nguyễn Văn Cừ (từ SN 35 đến nhà ông Tố)\n\n23\n\nTuyến TN ngách 118/135/28 cũ\n\n12\n\nTuyến cống Ngõ 199 Ngọc Lâm\n\n24\n\nNgách 118/255 cũ (Ngõ 255 Bồ Đề)\n\nV.3.2\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (NVC)\n\n25\n\nNgõ 265 Bồ Đề\n\n13\n\nTuyến TN 31-Tuyến Ngõ 5 NVC\n\n26\n\nNgách 200/10 tổ 22 Bồ Đề\n\n14\n\nNgõ 67 NVC\n\n27\n\nNgách 267/29 Bồ Đề\n\n15\n\nNgõ 135 NVC\n\n28\n\nTừ 2/377-267/43\r\n\n Bồ Đề ra hồ Đồng\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n29\n\nTN ngách 118/293 NVC cũ (nay là\r\n\n 267/29 Bồ Đề)\n\n14\n\nNgõ 66 Vũ Xuân Thiều\n\n30\n\nNgách 267/43 ra hồ Đầu Băng\n\n15\n\nNgõ 76 Vũ Xuân Thiều\n\n31\n\nCống ngầm khu đô thị mới\n\n16\n\nNgõ 88 Vũ Xuân Thiều\n\n32\n\nTuyến TN tổ 14 Bồ Đề\n\n17\n\nNgõ 94 Vũ Xuân Thiều\n\n33\n\nNgách 219/27 Bồ Đề\n\n18\n\nRãnh Ngõ 102 Vũ Xuân Thiều\n\n34\n\nNgách 193/18 Bồ Đề\n\nV.5.3\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n35\n\nNgách 193/20 Bồ Đề\n\n19\n\nRãnh ngách 55/21 Nguyễn Văn Linh\n\n36\n\nNgách 193/22 Bồ Đề\n\n20\n\nNgõ 765/115 Nguyễn Văn Linh\n\n37\n\nNgách 193/32 Bồ Đề\n\n21\n\nRãnh Ngõ 767 Nguyễn Văn Linh\n\n38\n\nTuyến cống ngách 78/3 Bồ Đề (từ SN\r\n\n 9 đến đê Bồ Đề)\n\n22\n\nNgõ 83 Nguyễn Văn Linh\n\n39\n\nTuyến cống Ngõ\r\n\n 267 phố Bồ Đề\n\n23\n\nNgách 765/1 Nguyễn Văn Linh\n\n40\n\nTuyến rãnh Ngõ 193/30 Bồ Đề (từ nhà bà Phương đến nhà ông Thắng Bình)\n\n24\n\nTuyến 461/12 Nguyễn Văn Linh\n\n41\n\nTuyến rãnh ngách 23/12 phố Bồ Đề\n\n25\n\nNgõ 769 Nguyễn Văn Linh\n\n42\n\nTuyến rãnh ngách 23/20 phố Bồ Đề\n\n26\n\nNgõ 797 Nguyễn Văn Linh\n\n43\n\nTuyến cống Ngõ 2/377/7A Nguyễn Văn\r\n\n Cừ (từ đầu Ngõ đến SN 5 đến SN 16)\n\n27\n\nNgõ 765 Nguyễn Văn Linh\n\nV.4.3\n\nPhố Nguyễn Sơn\n\n28\n\nNgách 765/87 Nguyễn Văn Linh\n\n44\n\nNgõ 176 Nguyễn Sơn\n\n29\n\nTuyến cống Ngõ 231 Nguyễn Văn Linh\r\n\n (từ đầu Ngõ đến SN 29)\n\n45\n\nTuyến công ty dịch vụ hàng không\n\n30\n\nTuyến cống Ngõ 229 Nguyễn Văn Linh\n\n46\n\nNgõ 158-Ngõ 176 Nguyễn Sơn\n\nV.6\n\nPhường Phúc Lợi\n\n47\n\nNgách 200/28 Nguyễn Sơn\n\n1\n\nTuyến rãnh tổ 12, 13\n\nV.4.4\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (NVC)\n\n2\n\nTuyến rãnh tổ 15, 16\n\n48\n\nTuyến cống Ngõ\r\n\n 158/31 Nguyễn Văn Cừ (từ SN31 đến SN9A)\n\n3\n\nTuyến rãnh tổ 17, 18\n\nV.5\n\nPhường Sài Đồng\n\n4\n\nTuyến rãnh tổ 19\n\nV.5.1\n\nPhố Sài Đồng\n\n5\n\nTuyến rãnh tổ 19\n\n1\n\nRãnh Ngõ 121/38 phố Sài Đồng\n\n6\n\nTuyến rãnh tổ 21\n\n2\n\nRãnh Ngõ 121 Sài Đồng\n\n7\n\nRãnh tổ 3, 4\n\n3\n\nRãnh Ngõ 121/17 phố Sài Đồng\n\n8\n\nTổ 1+2+3\n\n4\n\nNgõ 128 phố Sài Đồng\n\n9\n\nTuyến tổ 5\n\n5\n\nNgõ 100/1 Sài Đồng\n\n10\n\nTuyến tổ 6\n\n6\n\nNgõ 100/17 phố Sài Đồng\n\n11\n\nTuyến cống qua đường tổ 7\n\n7\n\nNgõ 100/12 phố Sài Đồng\n\nV.7\n\nPhường Phúc Đồng\n\n8\n\nNgõ 100/37 phố Sài Đồng\n\nV.7.1\n\nPhố Mai Phúc\n\n9\n\nNgõ 100/59 phố Sài Đồng\n\n1\n\nChùa đến đình Mai Phúc\n\n10\n\nNgõ 64 phố Sài Đồng\n\n2\n\nChùa Mai Phúc đến nhà ông Chế\n\n11\n\nTuyến cống Ngõ 85 phố Sài Đồng\n\n3\n\nNhà VH tổ 2 đến nhà bà bà Bén\n\nV.5.2\n\nPhố Vũ Xuân Thiều\n\nV.7.2\n\nĐường Nguyễn Văn Linh (NVL)\n\n12\n\nNgõ 46 Vũ Xuân Thiều\n\n4\n\nNgõ 73 Nguyễn Văn Linh\n\n13\n\nNgõ 56 Vũ Xuân Thiều\n\n5\n\nNgõ 93 Nguyễn\r\n\n Văn Linh\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n6\n\nNgách 93/4 Nguyễn Văn Linh\n\nV.8.1\n\nPhố Đức\r\n\n Giang\n\n7\n\nNgách 159/22/18 Nguyễn Văn Linh\n\n1\n\nNgõ 97/2 Đức Giang\n\n8\n\nNgách 159/22/36 Nguyễn Văn Linh\n\n2\n\nNgõ 97/23 Đức Giang\n\n9\n\nNgách 159/34 Nguyễn Văn Linh\n\n3\n\nNgách 97/17 Đức Giang\n\n10\n\nNgách 159/50 Nguyễn Văn Linh\n\n4\n\nNgõ 87 Đức Giang\n\n11\n\nNgõ 131 Nguyễn Văn Linh\n\n5\n\nNgõ 67 Đức Giang\n\n12\n\nNgách 159/64 Nguyễn Văn Linh\n\n6\n\nNgõ 59 Đức Giang\n\n13\n\nNgách 159/76 Nguyễn Văn Linh\n\n7\n\nNgõ 49 Đức Giang\n\n14\n\nVen nhà trẻ Tân Thụy\n\n8\n\nNgõ 47 Đức Giang\n\n15\n\nNgách 159/134\n\n9\n\nTuyến cống Ngõ 99/47/4 và 99/1/2 phố\r\n\n Đức Giang điểm cuối SN 31 ngõ 99 phố Đức Giang\n\n16\n\nNgách 159/134/33\n\n10\n\nTuyến cống ngách 94/36 Thượng Thanh\r\n\n tổ 17 (từ SN 23 đến SN 45)\n\n17\n\nNgách 159/172 Nguyễn Văn Linh\n\nV.8.2\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n18\n\nĐường mới làm tổ 7\n\n11\n\nNgõ 251 Ngô Gia Tự\n\n19\n\nNgách 159/210 Nguyễn Văn Linh\n\n12\n\nCống sau lô 1 Ngô Gia Tự\n\n20\n\nNgõ 229 Nguyễn Văn linh\n\n13\n\nNgõ 87 đến Ngõ 376 Ngô Gia Tự\n\n21\n\nNgách 229/5 NVL\n\n14\n\nNgách 486/44\n\n22\n\nNgõ 247 Nguyễn Văn Linh\n\n15\n\nNgõ 486 Ngô Gia Tự\n\n23\n\nNgõ 253 Nguyễn Văn linh\n\n16\n\nRãnh bê tông dọc Ngõ 486 NGT\n\n24\n\nHẻm 253/105/9 Nguyễn Văn Linh\n\n17\n\nNgách 486/14 Ngô Gia Tự\n\n25\n\nHẻm giáp tổ 7\n\n18\n\nHẻm 486/14/20\n\n26\n\nNhà bà Hương đến cổng trường tư thục\n\n19\n\nNgách 486/11\n\n27\n\nVen trường mầm non\n\n20\n\nNgách 528/20 NGT\n\n28\n\nNhà bà Nga đến hồ Sài Đồng B\n\n21\n\nNgách 528/67 NGT\n\n29\n\nCống TN tổ 15\n\n22\n\nTuyến cống ra mương đất Ngõ 670 Ngô\r\n\n Gia Tự (từ SN 9 Ngõ 670 đến SN 23 ngách 670/25 Ngô Gia Tự)\n\n30\n\nNhà A.Cường đến nhà A.Thái\n\nV.8.3\n\nPhố Ô Cách\n\n31\n\nNhà a Thịnh đến nhà bà Đạc\n\n23\n\nNgõ 234/42 phố Ô Cách\n\n32\n\nNgách 26/5 Nguyễn Văn Linh\n\n24\n\nNgách 234/15 đến 234/9/14\n\n33\n\nTừ công ty 26 đến ngách 26/4 Nguyễn Văn Linh\n\n25\n\nNgách 234/9 đến SN 14 ngách 234/9\n\n34\n\nNhà ông Hạnh đến ngách 26/4 Nguyễn\r\n\n Văn Linh\n\n26\n\nNgách 234/7 đến SN 19\n\n35\n\nCty nước sạch đến bể bơi\n\n27\n\nTuyến cống ngách 41/1 phố Ô Cách (từ\r\n\n đầu ngách đến TDP 6B)\n\n36\n\nNgách 159/22 Nguyễn Văn Linh\n\nV.8.4\n\nPhố Hoa Lâm\n\n37\n\nHồ Sài Đồng 1 đến hồ Sài Đồng 2\n\n28\n\nTuyến cống Ngõ 139/57 Hoa Lâm\n\n38\n\nTuyến 159/148 NVL\n\nV.9\n\nPhường Thượng Thanh\n\n39\n\nNgách 251/25 NVL\n\nV.9.1\n\nPhố Thượng Thanh\n\n40\n\nNgách 251/51 NVL\n\n1\n\nRãnh nhà 107/69 đến 71/69 Thượng\r\n\n Thanh\n\n41\n\nNhà bà Thiềm đến nhà ông Vương\n\n2\n\nRãnh từ giếng tròn đến hồ Ga\n\n42\n\nNgõ 605 NVL\n\n3\n\nGiếng tròn đến mương thủy văn\n\nV.8\n\nPhường Đức Giang\n\n4\n\nÔng Oanh đến rãnh tổ 3\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n5\n\nBà Yến đến hội trường tổ 7, 8\n\n44\n\nQuang Hợp đến Hội trường tổ 23\n\n6\n\nbà Thạo đến hội trường tổ 7, 8\n\n45\n\nNhà Linh Nhà đến Trinh Nhàn\n\n7\n\nBà Ninh đến giếng Đình\n\n46\n\nÁnh đến SN 35 (Phương T23)\n\n8\n\nÔng Chiến tổ 18 đến ông Phong\n\n47\n\nThêm Mã đến anh Liễu\n\n9\n\nÔng Quang đến đường Thượng Cát\n\n48\n\nNgách 829/104 đến Ao\n\n10\n\nTHCS Thượng Thanh đến giếng làng\n\n49\n\nNgõ 987 đến ao dốc lên đường tàu\n\n11\n\nÔng Bình đến cống đường tàu\n\n50\n\nÔng Nam đến ông Khôi\n\n12\n\nBà Năm đến ông Sang\n\n51\n\nAnh Hiếu Hùng đến ao anh Toàn\n\n13\n\nNgã tư Thượng Cát đến trường LTK\n\n52\n\nChị Thanh Trang đến bà Sinh\n\n14\n\nÔng Quang (Ngõ 20) đến ông Phương\n\n53\n\nBà Dung đến ao anh Toàn\n\n15\n\nBà Lê đến ông Hoàng\n\n54\n\nRãnh bê tông tổ 20\n\n16\n\nTuyến phát sinh nối tuyến 22\n\n55\n\nRãnh hở dọc nhà máy HC Đức Giang\n\n17\n\nBà Hương đến ông Hoạt\n\n56\n\nCông xưởng sát trùng Đức Giang\n\n18\n\nÔng Sứ tổ 18 đến ông Huế tổ 18\n\n57\n\nRãnh bê tông T20\n\n19\n\nTường rào HCĐG đến ông Bình\n\n58\n\nRãnh khu tập thể HCĐG\n\n20\n\nÔng Bình Tổ 18 đến cống tổ 20\n\n59\n\nTuyến cống phố Thượng Thanh (từ dốc\r\n\n Thượng Cát đến ngã tư)\n\n21\n\nĐầu xóm đến nhà bà Toàn Nga\n\n60\n\nTuyến cống Ngõ 29 phố Thượng Thanh (từ giếng làng đến hồ Ga)\n\n22\n\nBà Toàn Nga đến dãy bạch đàn\n\n61\n\nTuyến cống Ngõ\r\n\n 96 phố Thượng Thanh từ ngã tư Thượng Cát đến mương Liên\r\n\n Cơ\n\n23\n\nBà Chanh đến ông Quý\n\n62\n\nTuyến rãnh Ngõ 74/27 phố Thượng\r\n\n Thanh (từ đầu Ngõ đến SN 44)\n\n24\n\nÔng Thúy đến D1000\n\n63\n\nTuyến rãnh Ngõ 96/55 phố Thượng\r\n\n Thanh\n\n25\n\nÔng Thăng đến ông Phóng\n\nV.9.2\n\nPhố Đức Giang\n\n26\n\nÔng Tiến đến ông Hiếu\n\n64\n\nTuyến cống Ngõ\r\n\n 99/47/4 và 99/1/2 phố Đức Giang điểm cuối SN 31 ngõ\r\n\n 99 phố Đức Giang\n\n27\n\nÔng Đức đến ông Bằng\n\n65\n\nTuyến cống ngách 94/36 Thượng Thanh\r\n\n tổ 17 (từ SN 23 đến SN 45)\n\n28\n\nÔng Anh đến ông Hùng\n\nV.10\n\nPhường Việt Hưng\n\n29\n\nNhà khách QDD3 đến ông Lương\n\nV.10.1\n\nPhố Lệ Mật\n\n30\n\nĐường Đức Giang đến nhà ông Lương\n\n1\n\nTừ UBND phường đến đình Lệ Mật\n\n31\n\nÔng Vũ Thoan đến Ngõ 99 Đức Giang\n\n2\n\nTừ UBND phường đến BV Đức Giang\n\n32\n\nCô Bắc đến ông Đăng\n\n3\n\nNgách 2/34 Lệ Mật\n\n33\n\nBà Loan đến ông Tốt\n\n4\n\nRãnh đất Ngõ 82 Lệ Mật (rãnh đã\r\n\n xây)\n\n34\n\nNgách 99/1 đến ông Thảo tổ 29\n\n5\n\nNgách 2/21 Lệ Mật\n\n35\n\nNgách 99/47 đến đầu Đức Giang\n\n6\n\nNgõ 3 Lệ Mật\n\n36\n\nChợ Thượng Thanh\n\n7\n\nNgõ 45 Lệ Mật\n\n37\n\nBà Hiếu đến bà San\n\n8\n\nNgõ 56 Hoa Lâm\n\n38\n\nBà Từ đến 99/85 tổ 29\n\n9\n\nTuyến rãnh Ngõ 25 phố Lệ Mật (tổ 6)\n\n39\n\nBà Bảy đến bà Xuyến\n\n10\n\nTuyến cống Ngõ 139/57 Hoa Lâm\n\n40\n\nBà Hương Vi đến SN 22\n\nV.10.2\n\nĐường Ngô Gia Tự (NGT)\n\n41\n\nBà Lý Tươi đến bà Nở\n\n11\n\nNgõ 142 Ngô Gia Tự-30 Hoa Lâm\n\n42\n\nBà Thục đến bà An\n\n12\n\nNgõ 96 Ngô Gia Tự\n\n43\n\nSN 75 đến SN 6 (ông Phúc)\n\n13\n\nNgách 96/2 NGT\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n14\n\nNgõ 96 Ngô Gia Tự\n\n5\n\nTuyến TN nhà ông Nghĩa đến bà Sa\n\n15\n\nNgách 96/64 NGT\n\n6\n\nTuyến TN khu công ty thêu ren\n\n16\n\nNgõ 96 Ngô Gia Tự\n\n7\n\nTuyến TN đình Cự đến nhà ông Khương\n\n17\n\nNgách 96/78 NGT\n\n8\n\nTuyến đình Thôn đến đường 40m\n\n18\n\nNgách 96/67 NGT (đầu ngách đến Ngõ\r\n\n 142)\n\n9\n\nTuyến nhà ông Hồ đến bà Vui\n\n19\n\nNgách 96/67 NGT (SN 45 đến mương\r\n\n Trường Lâm)\n\n10\n\nTuyến bà Thanh đến đền Trấn Vũ\n\nV.10.3\n\nPhố Trường Lâm\n\n11\n\nTuyến TN tổ 17\n\n20\n\nNgõ từ BV Đức Giang đến nghĩa trang\r\n\n Lệ Mật\n\n12\n\nTuyến từ nhà\r\n\n VH đến đường 40m\n\n21\n\nRãnh hở nối tiếp tuyến 29 (sau nhà\r\n\n VH đến mương Kim Quan)\n\n13\n\nTuyến TN tổ 12\n\nV.10.4\n\nPhố Hoa Lâm\n\n14\n\nTuyến ông Vinh đến khu TĐC\n\n22\n\nNgõ 76 Hoa Lâm\n\n15\n\nTuyến Cty Thêu ren đến đền Trấn Vũ\n\n23\n\nTừ UBND phường đến NVH tổ\n\n16\n\nPhố Tư Đình đến UB phường Long Biên\n\n24\n\nCuối chợ Ô Cách ra ao Phủ\n\n17\n\nTuyến UB phường đến cầu Vĩnh Tuy\n\n25\n\nSN 16 đến mương Kim Quan\n\n18\n\nTuyến nhà thờ đạo Tư Đình\n\nV.11\n\nPhường\r\n\n Giang Biên\n\n19\n\nTuyến TN tổ 7 Tư Đình\n\n1\n\nRãnh tiêu tổ 3 (bà Cường đến bà Xế)\n\n20\n\nTuyến cống nối 2 hồ\n\n2\n\nRãnh tiêu tổ 3 (ông Vận đến bà Hồng)\n\n21\n\nTuyến TN TT A38 cũ\n\n3\n\nRãnh tiêu tổ 4 (ông Huấn đến ông\r\n\n Khuê)\n\n22\n\nTuyến TN từ đê sông Hồng đến giếng\r\n\n Nhật\n\n4\n\nRãnh tiêu tổ 4 (ông Khuê đến chị Trọng)\n\n23\n\nTuyến ao trước giếng Nhật\n\n5\n\nRãnh tiêu tổ 5, 6 (bà Măng đến anh\r\n\n Cường)\n\n24\n\nCống trên mương khu TĐC đến khu Tây\r\n\n sân bay- mương Tư Đình\n\n6\n\nRãnh tiêu tổ 5, 6 (anh Cường đến\r\n\n anh Hoan)\n\n25\n\nTuyến mương đất ven tập thể A45\n\n7\n\nRãnh tổ 6 (anh Bộ đến sân kho)\n\n26\n\nTuyến TN từ cơ quan BQP ra mương Tư\r\n\n Đình\n\n8\n\nRãnh tổ 6 (Đào Hạnh đến anh Hoan)\n\n27\n\nTuyến TN nhà VH thôn Nha\n\n9\n\nRãnh tổ 6 (sân kho đến ông Tích)\n\n28\n\nTuyến từ đầu làng giếng Nhật ra ruộng rau\n\n10\n\nRãnh tổ 7 (anh Hiển đến ông Lụng)\n\n29\n\nTuyến rãnh tổ 16 làng Nha (từ SN 4\r\n\n đến SN 94)\n\n11\n\nRãnh tổ 6 (ông Kim đến bà Lan)\n\n30\n\nTuyến rãnh tổ 13 làng Trạm (từ SN 2\r\n\n đến SN 22)\n\n12\n\nRãnh tổ 5 (ông Tuấn đến ông Đường)\n\n31\n\nTuyến cống cống\r\n\n thoát nước tổ 14 từ trụ sở TDP (từ Sn11 đến SN29)\n\n13\n\nRãnh tổ 5 (ông Long đến ông Đán)\n\nV.12.2\n\nPhố Thạch Cầu\n\n14\n\nRãnh tổ 5 (ông Hiển đến ông Long)\n\n32\n\nTuyến ao trước Thạch Cầu\n\n15\n\nTuyến mới phát sinh (ĐTVH đến anh\r\n\n Hiển)\n\n33\n\nTuyến TN giữa làng Thạch Cầu\n\n16\n\nTuyến mới cải tạo\n\nV.13\n\nPhường Cự Khối\n\n17\n\nTuyến rãnh hở\r\n\n đường Tình Quang (từ SN 41 đến SN 51)\n\nV.13.1\n\nĐường Bát Khối\n\n18\n\nTuyến rãnh hở\r\n\n đường Tình Quang bê tông 6m (từ trụ sở TDP số 1 đến SN 30)\n\n1\n\nTuyến rãnh TN ven đê\n\nV.12\n\nPhường Long Biên\n\n2\n\nTuyến TN giếng sen tổ 11\n\nV.12.1\n\nPhố Tư Đình\n\n3\n\nTuyến TN từ hội trường Xuân Đỗ Hạ đến\r\n\n khu TĐC\n\n1\n\nTuyến TN trường tiểu học\n\n4\n\nTuyến TN khu TĐC\n\n2\n\nTuyến TN nhà ông Oai\n\n5\n\nTuyến TN xóm Quyết Tiến\n\n3\n\nTuyến TN nhà ông Bê đến ông Oai\n\n6\n\nTuyến TN xóm Quyết Tiến 2\n\n4\n\nTuyến TN nhà ông Yên đến ông Phóng\n\n7\n\nTuyến TN xóm\r\n\n Tiến Bộ\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n8\n\nTuyến TN trường Thổ Khối\n\n14\n\nTuyến cống ngách 268/74 đường Ngọc\r\n\n Thụy\n\n9\n\nTuyến TN tổ 5\n\n15\n\nTuyến cống Ngõ 86 Ngọc Thụy (từ đầu\r\n\n Ngõ đến ngã tư)\n\n10\n\nTuyến TN xóm Tự Do (tổ 3)\n\n16\n\nTuyến rãnh ven\r\n\n đê trước cửa UBND phường (từ Ngõ 268 đến Ngõ 318)\n\n11\n\nTuyến TN xóm Thống Nhất\n\n17\n\nTuyến rãnh\r\n\n ngách 264/16 Ngọc Thụy (thoát nước cho tổ 11, 12)\n\n12\n\nTuyến TN xóm Độc Lập\n\nB\n\nHệ thống thoát nước tại các tuyến\r\n\n cải tạo theo Quyết định của UBND Quận\n\n13\n\nMương TN từ UBND phường đến nhà ông\r\n\n Tuyên\n\n1\n\nChỉnh trang phố\r\n\n Lệ Mật và phố Ô Cách\n\n14\n\nTuyến cống trên mương Thông Tuấn\n\n2\n\nCải tạo mở rộng tuyến đường từ đường\r\n\n tổ 16 đến đình thôn Cầu\n\n15\n\nRãnh từ cuối Phố Xuân Đỗ đến mương đất\r\n\n Xuân Đỗ Hạ\n\n3\n\nCải tạo nâng cấp tuyến số 7\n\n16\n\nTuyến cống đôi\r\n\n qua đường vòng lên cầu Thanh Trì\n\n4\n\nChỉnh trang các tuyến đường trên địa\r\n\n bàn phường Giang Biên (trong đê)\n\n17\n\nTuyến cống sau UB phường Cự Khối đến\r\n\n hội trường Xuân Đỗ Hạ\n\n5\n\nChỉnh trang các tuyến đường trên địa bàn phường Giang Biên (ngoài đê)\n\n18\n\nTuyến rãnh tổ 3 (từ SN 20 đến SN\r\n\n 11)\n\n6\n\nCải tạo, chỉnh trang Ngõ 64 phố Sài\r\n\n Đồng\n\n19\n\nTuyến rãnh tổ\r\n\n 6 từ Ngõ Hạnh Phúc (từ SN 1 đến SN 33 ông Hiển)\n\n7\n\nChỉnh trang một số tuyến đường trên địa bàn phường Gia Thụy (558, 548)\n\n20\n\nTuyến rãnh tổ 9 từ nhà ông Chương đến\r\n\n ao To\n\n8\n\nCải tạo 1 số tuyến đường bị úng ngập\r\n\n phường Gia Thụy\n\n21\n\nTuyến cống đường Thống Nhất từ ngách\r\n\n 66 đến ngã tư ngách 120-120A\n\n9\n\nChỉnh trang từ đầu đường Nguyễn Văn\r\n\n Cừ đến cống tổ 17 Lâm Du\n\n22\n\nTuyến cống tròn tổ 8 từ nhà bà Hợp\r\n\n đến nhà ông Dần Mì\n\n10\n\nXây dựng tuyến\r\n\n đường xung quanh hồ Thạch Bàn 2\n\nV.14\n\nPhường Ngọc Thụy\n\n11\n\nXây dựng vườn hoa cây xanh (Ô\r\n\n quy hoạch B3-6/CXDV02) phường Phúc Lợi\n\nV.14.1\n\nĐường Ngọc Thụy\n\n12\n\nXây dựng HTKT khu tái định cư P. Thượng Thanh\n\n1\n\nNgách 606/185 Ngọc Thụy\n\n13\n\nXây dựng HTKT khu TĐC Long Biên\n\n2\n\nNgách 606/137 Ngọc Thụy cũ là ngách\r\n\n 606/135)\n\n14\n\nChỉnh trang 1 số tuyến đường trên địa bàn phường Sài Đồng\n\n3\n\nNgách 606/245 Ngọc Thụy\n\n15\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường từ chợ\r\n\n Hôm đến đường VĐ3\n\n4\n\nNgõ 532 Ngọc Thụy\n\n16\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường sau\r\n\n UBND phường qua cụm dân cư Xuân Hạ đến đường cầu Thanh Trì\n\n5\n\nNgõ 174 Ngọc Thụy\n\n17\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường từ dốc\r\n\n Xuân Thượng đến VĐ3\n\n6\n\nNgõ 476 Ngọc Thụy\n\n18\n\nXD, cải tạo nâng cấp tuyến đường số\r\n\n 5 p. Gia Thụy\n\n7\n\nNgõ 344 Ngọc Thụy\n\n19\n\nXD tuyến đường số 10 (từ đê sông Đuống\r\n\n đến cuối tổ 15) phường Phúc Lợi\n\n8\n\nNgõ 604 Ngọc Thụy\n\n20\n\nCông trình cải tạo hành lang chân\r\n\n đê và XD vườn hoa phường Ngọc Lâm\n\n9\n\nNgõ 78 Ngọc thụy\n\n21\n\nCông trình xây dựng vườn hoa và đài\r\n\n tưởng niệm liệt sĩ\n\n10\n\nCống Ngõ 252 Ngọc Thụy\n\n22\n\nXây dựng đường giao thông dọc tuyến sông Cầu Bây đến May 10 (GĐ 1)\n\n11\n\nTuyến cống tổ 26 phường Ngọc Thụy\r\n\n (từ cuối ngách 268/100 đến ngách 268/138)\n\n23\n\nCải tạo tuyến đường, HTTN từ tổ 27\r\n\n đến tổ 30 Ngọc Thụy\n\n12\n\nTuyến cống Ngõ 30 đường Ngọc Thụy\r\n\n (từ đầu Ngõ đến SN 27)\n\n24\n\nChỉnh trang tuyến đường Ngõ 68, Ngõ\r\n\n 140 phường Ngọc Thụy\n\n13\n\nTuyến cống Ngõ 462 đường Ngọc Thụy\n\n25\n\nXây dựng đường\r\n\n thoát nước khu giãn dân tổ 16 phường Ngọc Thụy\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n26\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường từ\r\n\n dốc đê Trạm qua trường mầm non qua tổ dân phố 12+13 đến khu TĐC\n\n+\n\nNgõ 575 NGT\n\n27\n\nCải tạo, nâng cấp Ngõ 75 Tư Đình,\r\n\n Long Biên\n\n+\n\nNgõ 376-1 NGT\n\n28\n\nCải tạo, nâng cấp đường trục chính\r\n\n khu dân cư 918 Phúc Đồng\n\n+\n\nNgõ 428 NGT\n\n29\n\nTuyến đường 15,5m từ đường vào đền\r\n\n Trấn Vũ đến đường 40m\n\n+\n\nNgõ 435 NGT\n\n30\n\nCải tạo, nâng cấp đường hành lang\r\n\n chân đê phường Bồ Đề\n\n+\n\nNgõ 142 NGT\n\n31\n\nCải tạo, nâng cấp đường nội bộ tổ 8\r\n\n phường Thạch Bàn\n\nC\n\nKhối lượng theo Quyết định số\r\n\n 1339/QĐ-UBND của UBND quận Long Biên ngày 24/01/2014\n\n32\n\nXây dựng, cải tạo, nâng cấp tuyến đường\r\n\n Thạch Bàn (sát nhà máy gạch Thạch Bàn) nối với đường tổ 7+16 giai đoạn 2\n\n1\n\nChỉnh trang tuyến đường Ngõ 489\r\n\n Nguyễn Văn Cừ\n\n33\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường từ\r\n\n đình thôn Nha nối ra đường 40m (tổ 18, 21)\n\n2\n\nCải tạo ngách 53 phố Lệ Mật (Ngõ 153\r\n\n Ô Cách), đoạn cuối phố Ô Cách đến Ngõ 234 (đoạn còn lại của phố Ô Cách)\n\n34\n\nXây dựng HTKT khu Đê Nội P. Thượng Thanh\n\n3\n\nCải tạo, nâng cấp đường hành lang\r\n\n chân đê phường Long Biên\n\n35\n\nCải tạo, chỉnh trang tuyến đường nối\r\n\n từ phố Đức Giang ra đường 5 kéo dài (Ngõ 99 phố Đức Giang)\n\n4\n\nXây dựng tuyến đường 13,5m và 15,5m\r\n\n vào UBND phường và công an phường Bồ Đề\n\n36\n\nĐường dạo xung quanh hồ Cầu Tình, phường Gia Thụy\n\n5\n\nXây dựng tuyến đường từ đê sông Đuống\r\n\n đến trường tiểu học Giang Biên\n\n37\n\nKhớp nối đường\r\n\n Ngô Gia Tự (NGT) với các Ngõ ngang dọc theo tuyến đường thuộc các phường Đức\r\n\n Giang, Thượng Thanh\n\n6\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường trục\r\n\n chính tổ 11, 12, 13 phường Phúc Lợi\n\n+\n\nNgõ 8 NGT\n\n7\n\nXây dựng đường và hệ thống thu gom\r\n\n nước thải nhà dân xung quanh hồ Tai Trâu (giai đoạn 1)\n\n+\n\nNgõ 96 NGT\n\n8\n\nXây dựng tuyến đường 13,5m từ đường\r\n\n 22m đến tuyến đường hiện trạng vào khu đấu giá X3 phường Bồ Đề\n\n+\n\nNgõ 251 NGT\n\n9\n\nCông trình tu bổ, tôn tạo di tích\r\n\n đình chùa Lệ Mật, phường Việt Hưng\n\n+\n\nNgõ 190 NGT\n\n10\n\nCông trình xây dựng kè xung quanh\r\n\n ao cạnh trụ sở tổ dân phố 5,6,7 phường Cự Khối\n\n+\n\nNgõ 300 NGT\n\n11\n\nCông trình xây dựng THCS Phúc Đồng, phường Phúc Đồng\n\n+\n\nNgõ 376 NGT\n\n12\n\nCông trình chuẩn bị mặt bằng, san nền\r\n\n sơ bộ khu đất B3-2/NT4 phục vụ xây dựng trường mầm non bao gồm cả HTKT phường\r\n\n Phúc Đồng\n\n+\n\nNgõ 402 NGT\n\n13\n\nChỉnh trang\r\n\n mái đê đoạn từ Thạch Bàn đến Cầu Thanh Trì và xây dựng đường\r\n\n hành lang thượng lưu đê tả sông Hồng từ km 72+380 đến Km 72+800 phường Cự Khối\n\n+\n\nNgõ 408 NGT\n\n14\n\nXây dựng tuyến đường từ tổ 7 đến tổ\r\n\n 16 phường Thạch Bàn\n\n+\n\nNgõ Ô Cách\n\n15\n\nXây dựng đường nội bộ tổ 8 (đoạn quy\r\n\n hoạch 13,5m) phường Thạch Bàn\n\n+\n\nNgõ 755 NGT\n\n16\n\nCông trình tu bổ tôn tạo di tích lịch\r\n\n sử văn hóa đình Sài Đồng, Phúc Đồng\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n17\n\nCông trình Cải tạo nâng cấp đường hành\r\n\n lang chân đê, chỉnh trang mái đê phường Long Biên (đoạn từ cầu Vĩnh Tuy đến\r\n\n đường Thạch Bàn)\n\n\n\nTuyến 8.1 VL\n\nD\n\nDanh mục theo Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 của UBND quận Long\r\n\n Biên\n\n\n\nTuyến 8.2 Ngách 765/27A NVL\n\nI\n\nDuy tu, duy trì hạng mục đường,\r\n\n vỉa hè, thoát nước do Trung tâm phát triển quỹ đất\n\n\n\nTuyến 8.3 Ngách 765/27B NVL\n\n1\n\nXây dựng HTKT phục vụ đấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất tại khu đồng ngô và tổ 8 Cự Khối\n\n\n\nTuyến 9: Ngách\r\n\n 765/116NVL\n\n2\n\nCải tạo, sửa chữa hệ thống thoát nước\r\n\n trên địa bàn phường Cự Khối\n\nII.2\n\nCải tạo các tuyến Ngõ ngách trên địa bàn phường Phúc Đồng\n\n3\n\nĐầu tư cải tạo Thông Thủy, phường\r\n\n Phúc Lợi\n\n1\n\nTuyến 1: Dãy\r\n\n B6-B7\n\n4\n\nĐầu tư cải tạo nâng cấp HTKT khu tái\r\n\n định cư phường Phúc Lợi\n\n2\n\nTuyến 2: Dãy A6-A7\n\n5\n\nXây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu\r\n\n giá QSD đất tại tổ 16 phường Sài Đồng\n\n3\n\nTuyến 3: Dãy B12-B13\n\n6\n\nXây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu\r\n\n giá QSD đất tại tổ 9 phường Thạch Bàn\n\n4\n\nTuyến 4: Đường tổ 10\n\n7\n\nXây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu\r\n\n giá QSD đất tại ô quy hoạch C2-2/N05 phường Bồ Đề\n\nII.3\n\nCải tạo nâng cấp tuyến đường Ngõ\r\n\n 42 phố Ô Cách đến phố Hoa Lâm phường Đức Giang\n\n8\n\nXây dựng vườn hoa tổ 21 trong khu tái\r\n\n định cư phường Thượng Thanh\n\n1\n\nNgõ 45 Hoa Lâm\n\n9\n\nXây dựng tuyến mương thoát nước tổ\r\n\n 27, 28 phường Đức Giang\n\n2\n\nTuyến 5 Ngách Ngõ 670\n\n10\n\nXây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu\r\n\n giá QSD đất tại tổ 11 phường Thạch Bàn\n\n3\n\nTuyến 6\n\nII\n\nDuy tu, duy trì hạng mục đường,\r\n\n vỉa hè, thoát nước do Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện\n\n4\n\nTuyến 9\n\nI.1\n\nCải tạo các tuyến Ngõ ngách trên\r\n\n địa bàn phường Sài Đồng\n\n5\n\nTuyến 10\n\n1\n\nTuyến 1: Hẻm 121/18/2 SĐ\n\n6\n\nNgõ 42 Ô Cách\n\n2\n\nTuyến 2: Ngách 121/16 SĐ\n\n7\n\nNgách 45/8\n\n3\n\nTuyến 3\n\n8\n\nNgách 45/7\n\n\n\nTuyến 3.1: Ngách 85/6 SĐ\n\n9\n\nNgách 45/10\n\n\n\nTuyến 3.2:\r\n\n Ngách 85/16 SĐ\n\n10\n\nTuyến 5\n\n\n\nTuyến 3.3: Ngách 85/28 SĐ\n\nII.4\n\nCải tạo nâng cấp Ngõ 40, 42 đường\r\n\n Đức Giang, phường Đức Giang\n\n\n\nTuyến 3.4\n\n1\n\nNgõ 40\n\n\n\nTuyến 3.5\n\n2\n\nNgõ 42\n\n4\n\nTuyến 4: Ngách 64/4 SĐ\n\n3\n\nNgách 40/2\n\n5\n\nTuyến 5: Hẻm 95/81/25 VXT\n\n4\n\nNgách 42/3\n\n6\n\nTuyến 6: Hẻm 95/81/29 VXT\n\n5\n\nHẻm 42/3/2\n\n7\n\nTuyến 7: Ngõ\r\n\n 55 Vũ Xuân Thiều\n\nII.5\n\nCải tạo nạo vét và cống hóa tuyến\r\n\n mương thoát nước từ cống qua đường tàu đến mương Lâm Thịnh, phường Đức Giang\n\n8\n\nTuyến 8: Ngõ 765/27/36 NVL\n\nII.6\n\nCải tạo các tuyến Ngõ ngách xuống\r\n\n cấp trên địa bàn phường Ngọc Thụy\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n1\n\nHẻm 268/58/10\n\n2\n\nTuyến 2 tổ 12 (nhánh chính)\n\n2\n\nHẻm 268/58/18\n\n3\n\nTuyến 2 tổ 12 (nhánh phụ)\n\n3\n\nHẻm 268/58/24\n\n4\n\nTuyến 3 tổ 12\n\n4\n\nNgách 344/50\n\n5\n\nTuyến 4 tổ 12\n\n5\n\nNgõ 344\n\n6\n\nTuyến 5 tổ 12\n\n6\n\nNgõ 344 (đoạn sau)\n\n7\n\nTuyến 6 tổ 12\n\n7\n\nNgách nhánh 532/41\n\n8\n\nTuyến 7 tổ 12\n\n8\n\nNgách 532/41\n\n9\n\nTuyến 1 tổ 13\n\n9\n\nNgõ 532\n\n10\n\nTuyến 2 tổ 13\n\n10\n\nNgõ 532\n\n11\n\nTuyến 3 tổ 13\n\n11\n\nNgách 405/41\n\n12\n\nTuyến 1 tổ 16\n\n12\n\nHẻm 405/44/3\n\n13\n\nTuyến 1 tổ 17\n\n13\n\nNgách 405/120\n\n14\n\nTuyến 2 tổ 17\n\nII.7\n\nCông trình Cải tạo, nâng cấp\r\n\n HTKT thuộc các tổ 14, 16, 17 phường Đức Giang và Xây dựng tuyến đường và sân\r\n\n tổ 22A, 22B phường Đức Giang\n\n15\n\nTuyến 3 tổ 17\n\nII.7.1\n\nCải tạo, nâng cấp HTKT thuộc các\r\n\n tổ 14, 16, 17 phường Đức Giang\n\n16\n\nTuyến 1 tổ 18\n\n1\n\nTuyến 1 A\n\n17\n\nTuyến 2 tổ 18\n\n2\n\nTuyến 1 B\n\n18\n\nTuyến 1 tổ 19\n\n3\n\nTuyến 2 Ngách 528/41\n\n19\n\nTuyến 2 tổ 19\n\n4\n\nTuyến 3 Ngách 528/49\n\n20\n\nTuyến 1 tổ 20\n\n5\n\nTuyến 4 Nối 528/41 -528/49\n\n21\n\nTuyến 2 tổ 20\n\n6\n\nTuyến 5 Ngách ngõ 670\n\n22\n\nTuyến 1 tổ 21\n\n7\n\nTuyến 6\n\n23\n\nTuyến 1 tổ 22\n\n8\n\nTuyến 9\n\n24\n\nTuyến 2 tổ 22\n\n9\n\nTuyến 10\n\n25\n\nNgách 43/4 Tư Đình\n\nII.7.2\n\nXây dựng tuyến đường và sân tổ\r\n\n 22A, 22B phường Đức Giang\n\n26\n\nNgách 43/8 Tư Đình\n\n1\n\nNgõ 36 Đức Giang (đoạn 1)\n\n27\n\nNgách 43/18 Tư Đình\n\n2\n\nNgõ 36 Đức Giang (đoạn 2)\n\n28\n\nNgõ 43 Tư Đình\n\n3\n\nSân nhà văn hóa\n\nII.9\n\nCông trình Xây dựng HTKT khu đất\r\n\n phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại tổ 5 phường Long Biên\n\n4\n\nNgách 36/3 Đức Giang\n\n11.10\n\nCông trình Cải tạo, nâng cấp đường\r\n\n rãnh thoát nước Ngõ 158 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề\n\n5\n\nHẻm 36/3/2 Đức Giang\n\n1\n\nTuyến 1 (Ngõ 158 Nguyễn Sơn)\n\n6\n\nNgách 36/1 Đức Giang\n\n2\n\nTuyến 2 (cuối Ngõ 158 Nguyễn Sơn đến\r\n\n TBA Ngõ 176 Nguyễn Sơn)\n\n7\n\nNgách 192 Đức Giang\n\n3\n\nTuyến chính (ngách 158/25)\n\n8\n\nNgách 81/30 Đức Giang\n\n4\n\nTuyến phụ (ngách 158/25 Nguyễn Sơn)\n\nII.8\n\nCông trình Cải tạo, nâng cấp các\r\n\n tuyến đường còn lại trên địa bàn phường Long Biên\n\n5\n\nNgách 158/21\n\n1\n\nTuyến 1 tổ 12\n\n6\n\nNgách 158/26\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n7\n\nTuyến 1 (Ngõ 176 Nguyễn Sơn)\n\n33\n\nNgách 58 Thống Nhất\n\n8\n\nTuyến 2 (Ngõ 196 Nguyễn Sơn)\n\n34\n\nNgách 70 Thống Nhất\n\n9\n\nTuyến 3 (Ngõ 196 Nguyễn Sơn)\n\n35\n\nNgách 82 Thống\r\n\n Nhất\n\nIII\n\nHệ thống cống, rãnh\n\n36\n\nNgõ nhà ông Vượng\n\nIII.1\n\nTừ Cổng Ngác đến cửa Miếu thuộc\r\n\n tổ 3\n\n37\n\nNgõ nhà ông Hà\n\n1\n\nNgõ 163/37 NVC\n\n38\n\nNgách 106 Thống Nhất\n\n2\n\nNgõ 106 Nguyễn Sơn\n\n39\n\nNgách 7/18 Độc Lập\n\n3\n\nNgõ 2 Ngọc Lâm\n\n40\n\nNgách 7/15 Độc Lập\n\n4\n\nNgõ 25 Ngọc Lâm\n\n41\n\nNgõ 50 Độc Lập\n\n5\n\nNgõ 66/20 Ngọc Lâm\n\n42\n\nNgõ nhà ông Tuấn\n\n6\n\nNgõ 107 Long Biên 1\n\n43\n\nNgõ ông Chính\n\n7\n\nNgõ 176 Ngọc Lâm\n\n44\n\nNgõ 36 Độc Lập\n\n8\n\nNgõ 201 Ngọc Lâm\n\nIII.2\n\nĐường ven ao từ nhà số 1 đến nhà\r\n\n số 28\n\n9\n\nNgõ 331 Ngọc Lâm\n\n1\n\nNgõ 344 Ngọc Thụy\n\n10\n\nNgõ 243 Ngọc Lâm\n\n2\n\nNgõ 532 Ngọc Thụy\n\n11\n\nNgõ 270 Ngọc Lâm\n\nIII.3\n\nNgõ 486 Ngô Gia Tự\n\n12\n\nNgõ 260 Ngọc Lâm\n\n1\n\nNgõ 528 Ngô Gia Tự\n\n13\n\nNgõ 274 Ngọc Lâm\n\n2\n\nNgõ 670 Ngô Gia Tự\n\n14\n\nNgõ 228 và ngách 228/9 Ngọc Lâm\n\n3\n\nNgõ 1 Ngô Gia Tự\n\n15\n\nNgõ 244 Ngọc Lâm\n\nIII.4\n\nTuyến 1: Từ cửa NVH tổ 1 đến nhà\r\n\n ông Nguyễn Văn Quyết\n\n16\n\nNgõ 238 Ngọc Lâm\n\n27\n\nTuyến 15\n\n17\n\nNgõ 399/22 Ngọc Lâm\n\n28\n\nTuyến 17\n\n18\n\nNgõ 399/107 Ngọc Lâm\n\n29\n\nTuyến 18\n\n19\n\nNgõ 399/27 Ngọc Lâm\n\nIII.5\n\nQSD đất tổ 13 (ô quy hoạch\r\n\n A1-4/LX1 và A1-4/NO1)\n\n20\n\nNgõ 154/7 Ngọc Lâm\n\n1\n\nTuyến 2: Từ NVH tổ 1 đến nhà ông\r\n\n Tài Hường\n\n21\n\nNgõ 154/29 Ngọc Lâm\n\n2\n\nTuyến 3: Từ nhà bà Nguyễn Kim Minh\r\n\n đến nhà bà Hoàng Thị Trà- tổ 1\n\n22\n\nNgõ 285 NVC\n\n\n\nTuyến 3.1\n\n23\n\nNgõ 27/14 Long Biên 1\n\n\n\nTuyến 3.2\n\n24\n\nNgách 120A Thống Nhất\n\n\n\nTuyến 3.3\n\n25\n\nNgách 138 Thống Nhất\n\n3\n\nTuyến 4: Từ\r\n\n nhà bà Đàm Thị thảo đến nhà ông Nguyễn Văn Tấn\n\n26\n\nNgách 152 Thống Nhất\n\n\n\nTuyến 4.1\n\n27\n\nNgách 49 Thống Nhất\n\n\n\nTuyến 4.2\n\n28\n\nNgách 57 Thống Nhất\n\n4\n\nTuyến 5: Từ nhà ông Nguyễn Văn Thức\r\n\n đến nhà ông Nguyễn Văn Dĩnh\n\n29\n\nNgách 69/9 Thống Nhất\n\n5\n\nTuyến 6: Từ nhà bà Hoàng Thị Thân đến nhà ông Đỗ Ngọc Sơn\n\n30\n\nNgách 7 Thống Nhất\n\n6\n\nTuyến 7: Từ nhà bà Nguyễn Kim Minh\r\n\n đến nhà bà Hoàng Thị Trà- tổ 1\n\n31\n\nNgách 30/3 Thống Nhất\n\n7\n\nTuyến 9: Từ nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Minh đến nhà ông - Nguyễn Văn Học tổ 1\n\n32\n\nNgách 48 Thống Nhất\n\n8\n\nTuyến 10: Từ\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Hảo đến nhà ông Nguyễn Văn Việt - tổ 1\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n\n\nTuyến 10.1\n\n18\n\nTuyến 22 ngách 829/22/23 phố Đặng\r\n\n Vũ Hỉ\n\n9\n\nTuyến 21: Từ nhà ông Đào Văn Hưng đến\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Lý- tổ 2\n\n19\n\nTuyến 23 ngách 829/22/19 phố Đặng\r\n\n Vũ Hỉ\n\n10\n\nTuyến 22: Từ nhà ông Nguyễn Văn Quế\r\n\n đến nhà ông Nguyễn Văn Khanh- tổ 2\n\n20\n\nTuyến 24 ngách\r\n\n 829/22 phố Đặng Vũ Hỉ\n\n\n\nTuyến 22.1\n\n21\n\nTuyến 25 ngách 105 phố Thanh Am\n\n11\n\nTuyến 23: từ nhà ông Trương Đăng\r\n\n Xuân đến nhà ông Đàm Văn Phấn- tổ 3\n\n22\n\nTuyến 26 ngách 105/2 phố Thanh Am\n\n12\n\nTuyến 24: Từ nhà ông Nguyễn Đức Tuấn\r\n\n đến nhà ông Vũ Tiến Hải- tổ 3\n\n23\n\nTuyến 27 ngách 105/7 phố Thanh Am\n\n13\n\nTuyến 25: Từ nhà ông Trương Đăng\r\n\n Thanh đến nhà ông Trương Đăng Minh\n\n24\n\nTuyến 28 ngách 105/16 Thanh Am\n\n14\n\nTuyến 26: Sau sân tennis tình Quang\n\n25\n\nTuyến 29 ngách 105/29 phố Thanh Am\n\n15\n\nTuyến 8: Từ nhà bà Linh đến nhà ông\r\n\n Sơn\n\n26\n\nTuyến 30 ngách 105/33 phố Thanh Am\n\n16\n\nTuyến 11: Từ nhà bà Linh đến nhà\r\n\n ông Sơn\n\n27\n\nTuyến 31 ngách 105/24 phố Thanh Am\n\n17\n\nTuyến 16\n\n28\n\nTuyến 32 ngách 105/41 phố Thanh Am\n\n18\n\nTuyến 8.1\n\n29\n\nTuyến 33 ngách 105/34 phố Thanh Am\n\n19\n\nTuyến 8.2\n\n30\n\nTuyến 34 ngách 987/84 phố Thanh Am\n\n20\n\nTuyến 8.3\n\n31\n\nTuyến 35 ngách 987/69 phố Thanh Am\n\n21\n\nTuyến 8.4: Từ nhà bà Ứng đến nhà Chất Văn\n\n32\n\nTuyến 36 ngách 987/76 phố Thanh Am\n\n22\n\nTuyến 11.1\n\n33\n\nTuyến 37 ngách 987/68 phố Thanh Am\n\n23\n\nTuyến 11.3\n\n34\n\nTuyến 38 ngách 987/54 phố Thanh Am\n\n24\n\nTuyến 12: Từ nhà ông Thư đến nhà\r\n\n ông Thắng\n\n35\n\nTuyến 39 ngách 987/20 phố Thanh Am\n\n25\n\nTuyến 13\n\n36\n\nTuyến 40 ngách 987/19 phố Thanh Am\n\n26\n\nTuyến 14\n\n37\n\nTuyến 41 ngách 21/4 phố Thanh Am\n\nIII.6\n\nTuyến 1 tổ 18 ngách 210/64\n\n38\n\nTuyến 42 ngách 21/19 phố Thanh Am\n\n1\n\nTuyến 2A tổ 18 ngách 51/1\n\n39\n\nTuyến 43 ngách 21/43 phố Thanh Am\n\n2\n\nTuyến 4 tổ 16 Ngõ 99/47\n\n40\n\nTuyến 44 ngách 21/48 phố Thanh Am\n\n3\n\nTuyến 6 tổ 20 ngách 44/58/36\n\n41\n\nTuyến 45 ngách 21/57 phố Thanh Am\n\n4\n\nTuyến 7 tổ 20 ngách 44/58/42\n\n42\n\nTuyến 46 ngách 21/66 phố Thanh Am\n\n5\n\nTuyến 8 tổ 20 ngách 44/58/34\n\n43\n\nTuyến 47 ngách 21829 phố Thanh Am\n\n6\n\nTuyến 9 tổ 20 ngách 44/58/41\n\n44\n\nTuyến 48 ngách 66/2/29 phố Thanh Am\n\n7\n\nTuyến 10 tổ 20 ngách 44/58/29\n\n45\n\nTuyến 49 Ngõ 66 phố Thanh Am\n\n8\n\nTuyến 11 tổ 20 ngách 44/58/16\n\nIII.7\n\nTuyến 1 ngách 1/74\r\n\n (tổ 1)\n\n9\n\nTuyến 12 tổ 20 ngách 44/58/25\n\n1\n\nTuyến 2 ngách 1/84 (tổ 1)\n\n10\n\nTuyến 13 tổ 20 ngách 44/58/21\n\n2\n\nTuyến 3 ngách 1/36 (tổ 1)\n\n11\n\nTuyến 14 tổ 20\r\n\n ngách 44/58/17\n\n3\n\nTuyến 4 ngách 1/2/3 (tổ 1)\n\n12\n\nTuyến 16 tổ 20 ngách 44/58/63\n\n4\n\nTuyến 5 ngách 1/78 (tổ 1)\n\n13\n\nTuyến 17 tổ 21 Ngõ số 1\n\n5\n\ntuyến 6 ngách 1/84/12\n\n14\n\nTuyến 18 tổ 21 Ngõ số 2\n\n6\n\ntuyến 7 ngách 1/54\n\n15\n\nTuyến 19 tổ 21 Ngõ số 4\n\n7\n\ntuyến 8 ngách 1/84/32\n\n16\n\nTuyến 20 tổ 21 Ngõ số 3\n\n8\n\ntuyến 9 Ngõ đối\r\n\n diện hồ Thạch Bàn\n\n17\n\nTuyến 21 tổ 22 Ngõ số 1\n\n9\n\nTuyến 10 ngách\r\n\n 64/39 (tổ 3)\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n10\n\nTuyến 10A ngách 64 (tổ 3)\n\n5\n\nNgách 438/2 Ngọc Thụy\n\n11\n\ntuyến 11 ngách 64/44\n\n6\n\nNgách 344/95 Ngọc Thụy\n\n12\n\nTuyến 15 tổ 20 ngách 44/58/6\n\n7\n\nNgách 344/107 Ngọc Thụy\n\n13\n\nTuyến 12 ngách 10/1\n\n8\n\nNgách 344/107/1 Ngọc Thụy\n\n14\n\nTuyến 13 ngách 64/46\n\n9\n\nNgõ 572 Ngọc Thụy\n\n15\n\nTuyến 14 Ngõ 134\n\n10\n\nNgõ 532 Ngọc Thụy\n\n16\n\nTuyến 15 ngách 191/41 (tổ 4)\n\n11\n\nNgõ 532/35 Ngọc Thụy\n\n17\n\nTuyến 16 Ngõ 185 (tổ 4)\n\n12\n\nNgõ 532/45 Ngọc Thụy\n\n18\n\ntuyến 17 ngách 191/7\n\n13\n\nNgõ 264/2014 Ngọc Thụy\n\n19\n\nTuyến 18 Ngõ 111 (tổ 4)\n\n14\n\nNgõ 604/49 Ngọc Thụy\n\n20\n\nNgõ 180 Thạch Bàn\n\n15\n\nNgõ 604/49/20 Ngọc Thụy\n\n21\n\nNgõ 161 Thạch Bàn\n\n16\n\nNgõ 604/35 Ngọc Thụy\n\n22\n\nTuyến 19 Ngõ 249 (tổ 5)\n\n17\n\nNgõ 604/35/4 Ngọc Thụy\n\n23\n\nTuyến 19A ngách 249 (nhánh 1)\n\n18\n\nNgõ 604/35/6 Ngọc Thụy\n\n24\n\nTuyến 20 ngách 249/38\n\n19\n\nNgõ 604/35/10 Ngọc Thụy\n\n25\n\nTuyến 20A ngách 249/39\n\n20\n\nNgõ 604/33/21 Ngọc Thụy\n\n26\n\nTuyến 21 ngách 249/41\n\n21\n\nNgõ 268/31/49 Ngọc Thụy\n\n27\n\nTuyến 22 ngách 293\n\n22\n\nNgõ 268/31 Ngọc Thụy\n\n28\n\nTuyến 23 ngách 249/41/14\n\n23\n\nNgõ 604/98 Ngọc Thụy\n\n29\n\nTuyến 24 ngách 227/9 (tổ 6)\n\n24\n\nNgõ 604/33/27 Ngọc Thụy\n\n30\n\nTuyến 25 ngách 227/7\n\n25\n\nNgõ 604/33/21 Ngọc Thụy\n\n31\n\nTuyến 26 ngách 227/30\n\n26\n\nNgõ 604/25/9 Ngọc Thụy\n\n32\n\nTuyến 27 Ngõ 29\n\n27\n\nNgõ 604/18/15 Ngọc Thụy\n\n33\n\nTuyến 28 Ngõ 150\n\n28\n\nNgõ 604/19 Ngọc Thụy\n\n34\n\ntuyến 29 Ngõ 80\n\n29\n\nNgõ 604/19/9 Ngọc Thụy\n\n35\n\ntuyến 30 Ngõ 11\n\n30\n\nNgõ 604/25 Ngọc Thụy\n\n36\n\nTuyến 32 ngách 184\n\n31\n\nNgõ 604/1/4 Ngọc Thụy\n\n37\n\nTuyến 33 Ngõ 318/159/7\n\n32\n\nNgõ 604/19/3 Ngọc Thụy\n\n38\n\nTuyến 33A Ngõ 318/159/7\n\n33\n\nNgõ 606/18/15 Ngọc Thụy\n\n39\n\nTuyến 34 ngách 318/189/2\n\n34\n\nNgõ 268/138 Ngọc Thụy\n\n40\n\nTuyến 35 Ngõ 183 (tổ 8)\n\n35\n\nNgõ 606/46 Ngọc Thụy\n\n41\n\nTuyến 35A Ngõ 183\n\n36\n\nNgõ 268/100 Ngọc Thụy\n\n42\n\nTuyến 35B Ngõ 183\n\n37\n\nNgõ 268/100 Ngọc Thụy\n\n43\n\nTuyến 35C Ngõ 183\n\n38\n\nNgõ 268/100/3 Ngọc Thụy\n\n45\n\nTuyến 37A, B ngách 318/159/15\n\n39\n\nNgõ 268/100/2 Ngọc Thụy\n\n44\n\nTuyến 36 ngách 318/159/66\n\n40\n\nNgõ 268/100/4 Ngọc Thụy\n\nIII.8\n\nNgách 344/39 Ngọc Thụy\n\n41\n\nNgõ 268/136 Ngọc Thụy\n\n1\n\nNgách 344/30 Ngọc Thụy\n\n42\n\nNgõ 268/136/46 Ngọc Thụy\n\n2\n\nNgách 344/18 Ngọc Thụy\n\nIII.9\n\nNgõ 1 Ngọc Thụy\n\n3\n\nNgách 344/8 Ngọc Thụy\n\n1\n\nNgõ 113 Ngọc Thụy\n\n4\n\nNgách 344/54 Ngọc Thụy\n\n2\n\nNgách 113/1 Ngọc Thụy\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n3\n\nNgách 113/24 Ngọc Thụy\n\nIII\n\nCải tạo, nâng cấp một số tuyến đường\r\n\n trên địa bàn phường Ngọc Lâm\n\n4\n\nNgách 295/2 Ngọc Thụy\n\n1\n\nNgõ 135, 135/29 Nguyễn Văn Cừ (HT1\r\n\n đến HT4)\n\n5\n\nNgõ 293 Ngọc Thụy\n\n2\n\nNgõ 61 Nguyễn Sơn (HT1, HT2)\n\n6\n\nNgõ 297 Ngọc Thụy\n\n3\n\nNgách 481/1 Ngọc Lâm\n\n7\n\nNgách 293/74 Ngọc Thụy\n\n4\n\nNgõ 135 (G1, G3),\r\n\n 135/38 và 135/40, 135/29 Nguyễn Văn Cừ\n\n8\n\nNgách 293/74/3 Ngọc Thụy\n\n5\n\nNgách 298/26 Ngọc Lâm (GR1 đến GR8)\n\n9\n\nNgõ 465 Ngọc Thụy\n\n6\n\nNgõ 135 Nguyễn Văn Cừ (G2)\n\n10\n\nNgõ 463 Ngọc Thụy\n\n7\n\nNgách 481/1 Ngọc Lâm (GR1, GR2)\n\n11\n\nNgõ 405/113 Ngọc\r\n\n Thụy\n\nIV\n\nXây dựng đường giao thông và hệ\r\n\n thống thoát nước khu dân cư tổ 14 Phúc Đồng\n\n12\n\nNgõ 405/119 Ngọc\r\n\n Thụy\n\nV\n\nNgõ 163/37 NVC\n\n13\n\nNgõ 405/88 Ngọc Thụy\n\n1\n\nNgõ 106 Nguyễn Sơn\n\n14\n\nNgõ 405/161 Ngọc Thụy\n\n2\n\nNgõ 2 Ngọc Lâm\n\n15\n\nNgõ 405/128 Ngọc Thụy\n\n3\n\nNgõ 25 Ngọc Lâm\n\n16\n\nNgõ 405/80/78 Ngọc Thụy\n\n4\n\nNgõ 66/20 Ngọc Lâm\n\n17\n\nNgõ 405/154/6 Ngọc Thụy\n\n5\n\nNgõ 481 Ngọc Thụy\n\n18\n\nNgõ 405/154/9 Ngọc Thụy\n\n6\n\nNgõ 176 Ngọc Lâm\n\n19\n\nNgõ 405/80/82 Ngọc Thụy\n\n7\n\nNgõ 201 Ngọc Lâm\n\n20\n\nNgõ 405/80/84 Ngọc Thụy\n\n8\n\nNgõ 331 Ngọc Lâm\n\n21\n\nNgõ 405/172/21 Ngọc Thụy\n\n9\n\nNgõ 243 Ngọc Lâm\n\n22\n\nĐường xung quanh chùa Bắc Cầu\n\n10\n\nNgõ 270 Ngọc Lâm\n\n23\n\nNgõ 405/172/25 Ngọc Thụy\n\n11\n\nNgõ 260 Ngọc Lâm\n\n24\n\nNgõ 405/242 Ngọc Thụy\n\n12\n\nNgõ 274 Ngọc Lâm\n\n25\n\nNgõ 405/250 Ngọc Thụy\n\n13\n\nNgõ 228 và ngách 228/9 Ngọc Lâm\n\n26\n\nNgõ 405/260 Ngọc Thụy\n\n14\n\nNgõ 244 Ngọc Lâm\n\n27\n\nNgõ 405/262 Ngọc Thụy\n\n15\n\nNgõ 238 Ngọc Lâm\n\n28\n\nNgõ 405/264/4 Ngọc Thụy\n\n16\n\nNgõ 399/22 Ngọc Lâm\n\n29\n\nNgõ 405/264/12 Ngọc Thụy\n\n17\n\nNgõ 399/107 Ngọc Lâm\n\n30\n\nNgõ 405/385 Ngọc Thụy\n\n18\n\nNgõ 399/27 Ngọc Lâm\n\n31\n\nNgõ 405/339 Ngọc Thụy\n\n19\n\nNgõ 154/7 Ngọc Lâm\n\n32\n\nNgõ 405/483 Ngọc Thụy\n\n20\n\nNgõ 154/29 Ngọc Lâm\n\n33\n\nNgõ 405/402 Ngọc Thụy\n\n21\n\nNgõ 285 NVC\n\n34\n\nNgõ 405/404/3 Ngọc Thụy\n\n22\n\nNgõ 27/14 Long Biên 1\n\n35\n\nTuyến 39\n\n23\n\nNgõ 107 Long Biên 1\n\nE\n\nCác dự án do UBND quận Long Biên đầu tư đã hoàn thành (chưa đưa vào quản\r\n\n lý, duy tu, duy trì, nạo vét\n\nVI\n\nCông trình Chỉnh trang tuyến phố\r\n\n Sài Đồng\n\nI\n\nXây dựng tuyến đường xung quanh\r\n\n hồ Thạch Bàn 2\n\nVII\n\nCông trình Xây dựng HTKT khu tái\r\n\n định cư Phường Phúc Đồng\n\nII\n\nXây dựng tuyến đường từ cuối Ngõ\r\n\n 310 đến khu Tây sân bay (qua trung tâm y tế hàng\r\n\n không)\n\nVIII\n\nCông trình Chỉnh trang, nâng cấp\r\n\n mặt đường từ đường tổ 7-16 qua trường tiểu học\r\n\n vào trường THPT Thạch\r\n\n Bàn\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nIX\n\nCông trình Xây dựng HTKT khu đất\r\n\n để đấu giá quyền sử dụng đất tại Phường Cự Khối\n\n4\n\nMương hồ Đồng Đỗ đến hồ Gia Quất\n\nXII\n\nCông trình Xây dựng tuyến đường 17,5\r\n\n m từ phố Ái Mộ đến cuối đường Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên\n\n5\n\nTuyến mương đất\r\n\n tổ 23, 24 Thượng Thanh (Từ nhà Ông Nhàn đến ao tổ 25)\n\nF\n\nDự án do Trung tâm phát triển quỹ\r\n\n đất bàn giao theo Quyết định số 1392/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND quận\r\n\n Long Biên\n\n6\n\nTuyến mương đất từ hồ Ga đến cống tổ\r\n\n 1 Thượng Thanh\n\nI\n\nMương, sông\n\nI.4\n\nPhường Đức Giang\n\nI.1\n\nPhường Cự Khối\n\n1\n\nTuyến mương nghĩa trang tổ 7 đến cuối\r\n\n phố Trường Lâm\n\n1\n\nTuyến thoát nước\r\n\n từ hội trường Xuân Đỗ Hạ đến khu tái định cư\n\n2\n\nTuyến mương Ngõ 873 Ngô Gia Tự (Ven\r\n\n đường Tàu)\n\n2\n\nTuyến thoát nước tổ 5\n\n3\n\nTuyến mương Ngõ 528 Ngô Gia Tự từ\r\n\n trường THCS đến khu đô thị Việt Hưng\n\n3\n\nTuyến mương Thông Tuân\n\n4\n\nTuyến mương\r\n\n Ngõ 670 Ngô Gia Tự (từ SN9 Ngõ 670 đến SN23 ngách 670/25 Ngô Gia Tự)\n\n4\n\nMương tái định Cư\n\n5\n\nTuyến mương đất Ngõ 53 Ngô Gia Tự\r\n\n (từ SN21 đến dốc Thượng Cát)\n\n5\n\nTuyến mương đất\r\n\n từ hạ lưu cống đôi đến đường cầu Thanh Trì\n\n6\n\nTuyến mương đất tổ 18 Đức Giang (từ\r\n\n phố Đức Giang đến cống qua đường tàu mương chợ Ô Cách)\n\n6\n\nTuyến mương kè\r\n\n đá thượng lưu cống đôi D1200 đến đường vào khu TĐC tổ 7\n\nI.5\n\nPhường Thạch Bàn\n\n7\n\nTuyến mương đất\r\n\n hạ lưu rãnh tổ 6\n\n1\n\nTuyến mương hồ thôn ngô qua tổ 8,9,11,12 ra sông Cầu Bây\n\n8\n\nTuyến mương đất\r\n\n tổ 8 từ nhà ông Năm Bích đến nhà ông Khải Nhàn\n\n2\n\nTuyến mương từ lò gốm cũ đến M.Nam\r\n\n QL5\n\n9\n\nTuyến mương đất\r\n\n tổ 11 nhà bà Hấn đến M. Xuân Đỗ Hạ\n\n3\n\nTuyến mương từ\r\n\n nghĩa Trang làng Cầu đến mương Nam QL5\n\n10\n\nTuyến mương kè\r\n\n đá vòng xuyến dưới cầu Thanh Trì\r\n\n (phía Bắc)\n\n4\n\nMương Đình Cầu\r\n\n đến Cầu Đá (Tổ 14)\n\n11\n\nTuyến mương Lô\r\n\n to phía bắc cầu Thanh Trì (từ đường\r\n\n dẫn cầu Thanh Trì đến mương Xuân Đỗ\n\n5\n\nTuyến mương chạy giáp đường Ha NeL\r\n\n đến mương Cự Đồng\n\nI.2\n\nPhường\r\n\n Ngọc Thụy\n\n6\n\nMương đất tổ 6\r\n\n Ngõ 227 đường Thạch Bàn từ SN 56 đến mương Cừ\n\n1\n\nTuyến mương Tơ Tằm\n\n7\n\nMương đất ngách 318/114/8 phố Ngọc Trì\r\n\n (từ SN8 đến hết trường tiểu học Thạch Bàn)\n\n2\n\nTuyến mương tổ 9+tổ 10 (từ Ngõ 295 đến SN 66 tổ 10)\n\n8\n\nMương đất ngách 318/108 phố Ngọc\r\n\n Trì Ven chùa Ngô (từ Sn 58 ngách 318/114/8 đến đầu ngách 318/108)\n\n3\n\nTiếp tuyến mương tổ 10 từ SN 66 đến\r\n\n bờ sông\n\n9\n\nMương đất Ngõ 329 đường Thạch Bàn\r\n\n ra ngách 249/41/14\n\nI.3\n\nPhường Thượng Thanh\n\n10\n\nMương khu tái định cư tổ 16 ra sông\r\n\n Cầu Bây\n\n1\n\nTuyến mương tổ\r\n\n 7\n\nI.4\n\nPhường Sài Đồng\n\n+\n\nĐoạn 1: Từ nghĩa trang đến ngách\r\n\n 29/7 phố Thượng Thanh\n\n1\n\nTuyến mương tổ 16, 17 phường Sài Đồng\r\n\n (điểm đầu Ngõ 121/28 phố Sài Đồng điểm cuối cống 1500 đối diện Công ty Nhựa\r\n\n Tú Phương)\n\n+\n\nĐoạn 2: Tiếp từ ngách 29/7 đến hồ Đồng\r\n\n Đỗ\n\nI.4\n\nPhường Phúc Lợi\n\n2\n\nTuyến mương từ phố Thượng Thanh đến\r\n\n cống qua đường tàu\n\n1\n\nTuyến mương đất dọc đường tổ 1 đến\r\n\n tổ 6\n\n3\n\nMương gầm Cầu\r\n\n Đuống\n\n2\n\nTuyến mương đất\r\n\n tổ 2,3\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nDANH MỤC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, HỒ NƯỚC,\r\n\nTRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n1629/QĐ-UBND ngày 09/3/2017 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nA\n\nHệ thống thoát nước Thành phố quản\r\n\n lý\n\n28\n\nNguyễn Khả Trạc\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh trên các tuyến\r\n\n phố\n\n29\n\nPhạm Thận Duật\n\n1\n\nHoàng Quốc Việt\n\n30\n\nĐường Trần Thái Tông\n\n2\n\nNguyễn Phong sắc\n\n31\n\nĐường Tôn Thất Thuyết\n\n3\n\nTrần Cung (từ Hoàng Quốc Việt đến\r\n\n mương N4 Thụy Phương)\n\n32\n\nHoa Bằng\n\n4\n\nPhạm Văn Đồng (từ Trần Quốc Hoàn đến\r\n\n Hoàng Quốc Việt)\n\n33\n\nYên Hòa\n\n5\n\nTrần Đăng Ninh\n\n34\n\nNghĩa Tân\n\n6\n\nTô Hiệu\n\n35\n\nXung quanh Làng Quốc tế Thăng Long\n\n7\n\nCầu Giấy\n\n36\n\nTập thể Tô Hiệu\n\n8\n\nXuân Thủy\n\n37\n\nTT Nghĩa Tân\n\n9\n\nHồ Tùng Mậu\n\n38\n\nTuyến TN Phố Hoa Bằng qua Ngõ 99 ra\r\n\n sông Tô Lịch\n\n10\n\nTrần Bình\n\n39\n\nTtuyến TN Phố Hoa Bằng qua Ngõ 83\r\n\n ra sông Tô Lịch\n\n11\n\nMai Dịch\n\n40\n\nTuyến thoát nước cống bản cuối phố\r\n\n Nguyễn Khang ngõ 381 ra Sông Tô Lịch\n\n12\n\nDoãn Kế Thiện\n\n41\n\nTuyến TN phố Cầu\r\n\n Giấy qua ngõ 68 ra mương Nghĩa Tần\n\n13\n\nNguyễn Văn Huyên\n\n42\n\nKhu di dân Đường Hồ Tùng Mậu\n\n14\n\nChùa Hà\n\n43\n\nTuyến TN Mai Dịch qua ngõ 144 ra\r\n\n mương Mai Dịch\n\n15\n\nDương Quảng Hàm\n\n44\n\nTuyến tn Đường\r\n\n Mai Dịch Ngõ 251 ra đường Lê Đức Thọ kéo dài\n\n16\n\nCống trong công viên Nghĩa Đô\n\n45\n\nTuyến tn khu tập thể quân đội qua\r\n\n Ngõ 245 Đường Mai Dịch ra cống ngầm đường Mai Dịch\n\n17\n\nDịch Vọng\n\n46\n\nBách hóa Tổng hợp\n\n18\n\nTuyến TN đường xuân thủy qua Ngõ 98\n\n47\n\nTuyến tn Đường Trần Quốc Hoàn qua\r\n\n Ngõ 37 ra m.Nguyễn Phong sắc\n\n19\n\nTuyến sau phân viện báo chí\n\n48\n\nTuyến tn Đường Nguyễn Phong sắc qua\r\n\n Ngõ 105 ra m. Nguyễn Phong sắc\n\n20\n\nCống trên mương Nguyễn Phong Sắc\n\n49\n\nTuyến tn Đường Hoàng Quốc Việt qua\r\n\n Ngõ 106\n\n21\n\nNguyễn Khánh Toàn\n\n50\n\nTuyến tn Phố Hoàng Sâm qua Ngõ 2 ra\r\n\n đường Nguyễn Văn Huyên\n\n22\n\nTrần Quí Kiên\n\n51\n\nTuyến tn Đường Hoàng Quốc Việt qua\r\n\n Ngõ 112\n\n23\n\nPhạm Tuấn Tài\n\n52\n\nTuyến tn từ\r\n\n khu tập thể quân đội qua Ngõ 120 Đường Hoàng Quốc Việt\r\n\n ra đường hoàng quốc việt\n\n24\n\nTrần Tử Bình\n\n53\n\nKhu đô thị mới cầu giấy\n\n25\n\nPhố Hoàng Sâm\n\n54\n\nKhu đô thị Dịch Vọng\n\n26\n\nTuyến tn đường Hoàng Quốc Việt qua\r\n\n Ngõ 385\n\n55\n\nKhu Đô thị mới Yên Hòa\n\n27\n\nPhan Văn Trường\n\n56\n\nKhu đô thị mới Trung Yên\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n57\n\nTuyến thoát nước Nguyễn Thị Định\r\n\n qua ngõ 52\n\n89\n\nTuyến TN kênh Trung Kính qua ngõ\r\n\n 143 ra khu đô thị Nam Trung Yên\n\n58\n\nTuyến thoát nước\r\n\n Nguyễn Thị Định qua ngõ 40\n\n90\n\nNguyễn Phong sắc\r\n\n (đoạn từ Cầu Giấy đến Tô Hiệu)\n\n59\n\nTuyến thoát nước Nguyễn Thị Định\r\n\n Nhà B71 - B41\n\n91\n\nNguyễn Thị Định\n\n60\n\nTuyến TN phố\r\n\n Trung Kính qua ngõ 110 đường Trần Duy Hưng\n\n92\n\nĐông Quan\n\n61\n\nDịch Vọng kéo dài\n\n93\n\nCống hóa mương Nguyễn Phong Sắc qua ngõ 165 Xuân Thủy\n\n62\n\nCống hóa mương Nghĩa Đô (từ Hoàng\r\n\n Quốc Việt đến sông Tô Lịch)\n\nII\n\nHồ (chỉ theo dõi thủy trí)\n\n63\n\nCống hóa mương Nguyễn Phong sắc từ\r\n\n ngõ 121 Nguyễn Phong Sắc đến ngõ 124 xuân thủy\n\n1\n\nNghĩa Tân\n\n64\n\nNguyễn Đình\r\n\n Hoàn - Quan Hoa - Nguyễn Khang (đến cầu 361)\n\nIII\n\nHệ thống mương, sông\n\n65\n\nPhố Dương Đình Nghệ\n\n1\n\nN4 Thụy Phương\n\n66\n\nTrần Vỹ\n\n2\n\nHoàng Quốc Việt - Trần Đăng Ninh\n\n67\n\nDuy Tân\n\n3\n\nNguyễn Phong sắc\n\n68\n\nPhố Thành Thái\n\n4\n\nCơ Điện\n\n69\n\nPhố Trần Quốc Hoàn\n\n5\n\nMai Dịch\n\n70\n\nPhố Đặng Thùy Trâm\n\n6\n\nĐồng Bông 1\n\n71\n\nPhùng Chí Kiên\n\n7\n\nXuân Thủy\n\n72\n\nCống trên mương Đồng bông 1 từ thượng\r\n\n lưu mương đến thượng lưu cống qua đường Phạm Hùng\n\n8\n\nDiên Khánh\n\n73\n\nCống trên mương Mai Dịch\n\n9\n\nMương hở loại A (KT: 3,6x3,5)m\n\n74\n\nCống trên mương xuân thủy\n\n10\n\nMương hở loại B (KT: 3,7x3,5)m\n\n75\n\nCống trên mương Hoàng Quốc Việt -\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nIV\n\nTrạm bơm\n\n76\n\nCống trên mương cơ điện\n\n1\n\nTrạm bơm nước thải Nam Trung Yên\r\n\n PS1, PS2\n\n77\n\nTrần Duy Hưng\n\nB\n\nDanh mục hệ thoát nước Quận bàn\r\n\n giao theo Quyết định 41/QĐ-UBND ngày 19/9/2016\n\n78\n\nHoàng Ngân\n\nI\n\nHệ thống cống, rãnh\n\n79\n\nNguyễn Thị Thập\n\nI.1\n\nPhường Dịch Vọng Hậu\n\n80\n\nTrung Kính\n\nI.1.1\n\nĐường Xuân Thủy\n\n81\n\nTrung Hòa\n\n1\n\nNgõ 233 Xuân Thủy\n\n82\n\nHoàng Đạo Thúy\n\n2\n\nNgách 233/9\n\n83\n\nKhu đô thị Trung\r\n\n Hòa - Nhân Chính\n\n3\n\nNgách 233/10\n\n84\n\nKhu đô thị Nam Trung Yên\n\n4\n\nNgách 233/18\n\n85\n\nĐỗ Quang\n\n5\n\nNgách 233/27\n\n86\n\nNguyễn Khang\n\n6\n\nNgõ 68 Xuân Thủy\n\n87\n\nTrung Kính kéo dài\n\n7\n\nNgõ 98 Xuân Thủy\n\n88\n\nTuyến TN kênh\r\n\n Trung Kính qua ngõ 125 ra khu đô thị Nam Trung Yên\n\n8\n\nNgõ 55 Xuân Thủy\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n9\n\nNgõ 75 Xuân Thủy\n\n47\n\nNgách 389/72\n\n10\n\nNgõ 98 Xuân Thủy\n\n48\n\nNgách 389/80\n\n11\n\nNgõ 130 Xuân Thủy\n\n49\n\nNgách 389/82\n\n12\n\nNgõ 99 Xuân Thủy\n\nI.1.3\n\nPhạm Tuấn Tài\n\n13\n\nNgõ 175 Xuân Thủy\n\n50\n\nNgõ 2 Phạm Tuấn Tài\n\n14\n\n175/18\n\n51\n\nNgõ 3 Phạm Tuấn Tài\n\n15\n\n175/24\n\n52\n\nNgách 3/1\n\n16\n\n175/32\n\n53\n\nNgách 3/11\n\n17\n\n175/36\n\n54\n\nNgách 3/29\n\n18\n\nNgõ 167 Xuân Thủy\n\n55\n\nNgõ 2\n\n19\n\nNgõ 123 Xuân Thủy\n\nI.1.4\n\nTrần Quốc Hoàn\n\nI.1.2\n\nĐường Trần Thái Tông\n\n56\n\nNgõ 31\n\n20\n\nNgách 389/86 Trần Thái Tông\n\n57\n\nNgách 31/2\n\n21\n\nNgách 389/80\n\n58\n\nNgách 31/4\n\n22\n\nNgách 389/88\n\n59\n\nNgách 31/8\n\n23\n\nNgách 389/79\n\n60\n\nNgách 31/12\n\n24\n\nNgách 389/73\n\n61\n\nNgách 31/18\n\n25\n\nNgõ 9 Trần Quốc Hoàn\n\n62\n\nNgách 31/22\n\n26\n\nNgõ 53 Nguyễn Phong sắc\n\n63\n\nNgách 31/26\n\n27\n\nNgõ 1 Phạm Tuấn Tài\n\n64\n\nNgõ 37\n\n28\n\nNgõ 389\n\n65\n\nNgõ 53\n\n29\n\nNgách 389/31\n\n66\n\nNgõ 69\n\n30\n\nNgách 389/86\n\n67\n\nNgõ 296\n\n31\n\nNgách 389/80\n\n68\n\nKhu dân cư số 9\n\n32\n\nNgách 389/88\n\n69\n\nNgách A5\n\n33\n\nNgách 389/79\n\n70\n\nNgách A8\n\n34\n\nNgách 389/91\n\n71\n\nKhu dân cư số 7\n\n35\n\nNgách 389/73\n\n72\n\nNgách B7\n\n36\n\nNgách 389/152\n\n73\n\nNgách B8\n\n37\n\nNgách 389/164\n\n74\n\nNgách B9\n\n38\n\nNgõ 4\n\n75\n\nNgách B10\n\n39\n\nNgõ 16\n\n76\n\nNgõ 201\n\n40\n\nNgõ 58\n\n77\n\nNgõ 221\n\n41\n\nNgách 58/2\n\n78\n\nNgách 201/8\n\n42\n\nNgõ 66\n\n79\n\nNgách 201/6\n\n43\n\nNgách 66/1\n\n80\n\nNgách 201/4\n\n44\n\nNgách 66/2\n\n81\n\nNgách 201/2\n\n45\n\nNgõ 389\n\n82\n\nNgõ 235\n\n46\n\nNgách 389/66\n\n83\n\nNgõ 263\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\n84\n\nNgõ 281\n\n119\n\nĐường nối từ trường THCS Dịch Vọng\r\n\n Hậu ra đường vành đai 3\n\n85\n\nNgõ 50\n\nI.1.8\n\nĐường Đồng Bông\n\n86\n\nNgõ 1\n\nI.1.9\n\nDuy Tân\n\n87\n\nNgõ 12\n\n120\n\nNgõ 15 Duy Tân\n\n88\n\nNgách 12/41\n\n121\n\nNgõ 19 Duy Tân\n\nI.1.5\n\nNguyễn Phong sắc\n\n122\n\nNgõ 82 Duy Tân\n\n89\n\nNgõ 91\n\nI.1.10\n\nNgõ 389\n\n90\n\nNgõ 51\n\n124\n\nNgách 389/1\n\n91\n\nNgõ 53\n\n125\n\nNgách 389/44\n\n92\n\nNgõ 105\n\nI.2\n\nPhường Dịch Vọng\n\n93\n\nNgõ 121\n\nI.2.1\n\nCầu Giấy\n\n94\n\nNgõ 66\n\n1\n\nNgõ 337 Cầu Giấy\n\n95\n\nNgõ 86\n\n2\n\nNgõ 329 Cầu Giấy\n\n96\n\nNgõ 111\n\n3\n\nNgõ 299 Cầu Giấy\n\n97\n\nNgõ 389\n\n4\n\nNgõ 389 Cầu Giấy\n\nI.1.6\n\nĐặng Thùy Trâm\n\n5\n\nNgách 165/12\n\n98\n\nNgõ 21\n\n6\n\nNgách 165/18\n\n99\n\nNgách 21/2\n\n7\n\nNgách 165/48\n\nI.1.7\n\nPhan Văn Trường\n\n8\n\nNgách 165/27\n\n100\n\nNgõ 1\n\n9\n\nNgách 165/31\n\n101\n\nNgõ 5\n\n10\n\nNgách 165/37\n\n102\n\nNgõ 7\n\n11\n\nNgách 165/35\n\n103\n\nNgõ 9\n\n12\n\nNgách 165/45\n\n104\n\nNgõ 11\n\n13\n\nNgách 165/104\n\n105\n\nNgõ 13\n\n14\n\nNgách 165/53\n\n106\n\nNgõ 17\n\n15\n\nNgõ 37 Cầu Giấy\n\n107\n\nNgõ 21\n\n16\n\nNgách 27/37\n\n108\n\nNgõ 23\n\n17\n\nNgách 24/37\n\n109\n\nNgõ 25\n\n18\n\nNgách 23/37\n\n110\n\nNgõ 27\n\n19\n\nNgách 21/37\n\n111\n\nNgõ 29\n\n20\n\nNgách 11/37\n\n112\n\nNgõ 31\n\n21\n\nNgách 4/37\n\n113\n\nNgõ 33\n\n22\n\nNgách 3/37\n\n114\n\nNgõ 10\n\n23\n\nNgách 1/2/37\n\n115\n\nNgõ 12\n\n24\n\nNgách 2/37\n\n116\n\nNgõ 16\n\n25\n\nNgách 35/201\n\n117\n\nNgõ 24 Phan Văn Trường\n\n26\n\nNgách 18/201\n\n118\n\nNgõ 32 Phan Văn Trường\n\n27\n\nNgách 16/201\n\n", + "id": 102867 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102868.json b/contexts/context_102868.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e309e9b9aca781a8a786b84937c011491054716c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102868.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-96-2004-QD-UB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-So-Xay-dung-34127.aspx", + "name": "Quyet-dinh-96-2004-QD-UB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-So-Xay-dung-34127", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 96/2004/QĐ-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA SỞ XÂY DỰNG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng ;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2004-TTLT/BXD-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của\r\n\nBộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý Nhà nước ngành xây dựng\r\n\ntại địa phương ; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về chuyển giao chức năng quản lý Nhà nước về nhà ở từ Sở Địa\r\n\nchính-Nhà đất (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) sang Sở Xây dựng ;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1795/XD-VP ngày 05 tháng\r\n\n11 năm 2003 và của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố (nay là Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ) tại Tờ trình số 146/TCCQ ngày 24 tháng 11 năm 2003 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định có liên quan trước đây\r\n\ntrái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận :\n\n- Như điều 3\r\n\n - Bộ Xây dựng \r\n\n - Thường trực Thành ủy\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - Ban Tổ chức Thành ủy, \r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố \r\n\n - Các Đoàn thể thành phố \r\n\n - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố \r\n\n - Chi nhánh Kho bạc Nhà nước thành phố \r\n\n - Công an thành phố (PC. 13)\r\n\n - VPHĐ-UB : các PVP\r\n\n - Các Tổ NCTH\r\n\n - Lưu (ĐT/M)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Văn Đua \n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 96 /2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 4 năm 2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nSở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà\r\n\nnước về xây dựng (dân chươngụng và công nghiệp), vật liệu xây dựng, nhà ở và\r\n\ncông sở, chươngịch vụ công và các hoạt động xây dựng có liên quan trên địa bàn\r\n\nthành phố. \n\nĐiều 2.\r\n\nSở Xây dựng chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp\r\n\nchươngủa Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng chươngẫn\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ chươngủa Bộ Xây dựng.\n\nSở Xây dựng có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con chươngấu riêng, được chươngấp kinh phí hoạt động chươngừ ngân\r\n\nsách, được mở tài khoản chươngại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định\r\n\nchươngủa Nhà nước .\n\nSở Xây dựng có tên giao chươngịch\r\n\nbằng tiếng Anh là Ho Chi Minh City Department of Construction, viết\r\n\nchươngắt là DOC.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chươngội\r\n\nđồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ trưởng Bộ Xây dựng về\r\n\ntoàn bộ hoạt động chươngủa Sở theo đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền chươngạn được\r\n\nquy định trong Quy chế này. \n\nChương 2:\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 4. Sở Xây dựng có nhiệm vụ như sau :\n\n1. Về pháp luật :\n\n1.1- Hướng dẫn, triển\r\n\nkhai, kiểm tra đánh giá và tổng hợp tình hình, thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ\r\n\nthuật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng, đảm bảo tính thống nhất,\r\n\nhiệu lực và hiệu quả trong phạm vi toàn thành phố.\n\n1.2- Dự thảo hoặc chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở-ngành khác dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật mới liên\r\n\nquan đến các lĩnh vực thuộc chức năng của Sở Xây dựng, để trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét ban hành hoặc ủy nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng ký ban hành. \n\n1.3- Kiến nghị\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng xem xét và điều chỉnh, sửa đổi hoặc bãi\r\n\nbỏ các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện các chế độ, chính sách của ngành\r\n\nkhông còn phù hợp.\n\nTrình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản, thông báo giá vật tư, vật\r\n\nliệu xây dựng đến chân công trình tại thành phố Hồ Chí Minh. \n\nTrình Bộ Xây\r\n\ndựng sửa đổi, bổ sung hoặc cho phép áp dụng định mức kinh tế-kỹ thuật mới hoặc\r\n\nđặc thù cho các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố. \n\n1.4- Tổ chức\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng. \n\n2. Về quy\r\n\nhoạch, kế hoạch :\n\n2.1- Tham mưu\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố về chiến lược phát triển ngành, các chương\r\n\ntrình, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội của Chính phủ, của Ủy ban nhân dân thành phố và của Bộ Xây dựng.\n\n2.2- Đề xuất,\r\n\ntham gia thẩm định đối với các chương trình, dự án đầu tư (kể cả đầu tư nước\r\n\nngoài) ; tổ chức thực hiện theo trách nhiệm được phân công sau khi chương\r\n\ntrình, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.3- Đề xuất,\r\n\ntham gia thẩm định đối với các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc\r\n\nchức năng của Sở Xây dựng và quản lý đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n2.4- Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố theo dõi những nội dung quy định trong lĩnh vực quản lý\r\n\nNhà nước thuộc nhiệm vụ của Sở Xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng : khu\r\n\ndân cư, khu đô thị mới ; chỉnh trang đô thị ; chương trình phát triển nhà ; xây\r\n\ndựng nhà công vụ ; các dự án nâng cấp đô thị... Thường xuyên đề xuất điều chỉnh\r\n\ncác quy định phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.\n\n3. Quản lý về xây dựng :\n\n3.1- Công tác\r\n\ncấp giấy phép xây dựng :\n\n3.1.1- Tổ chức\r\n\nviệc cấp giấy phép xây dựng và hoàn công các công trình xây dựng theo ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố. Tham mưu và đề xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề phân cấp cho quận-huyện trong công tác cấp giấy phép xây dựng và hoàn công đối\r\n\nvới công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp trên địa bàn thành phố theo hướng\r\n\ncải cách hành chính.\n\n3.1.2- Nghiên cứu và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về kiểm tra, theo dõi tình\r\n\nhình xây dựng ; biện pháp ngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm xây dựng ;\r\n\nthủ tục hoàn công theo quy định của pháp luật. \n\n3.1.3- Tổ chức\r\n\nhướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các đối tượng có liên quan đến công tác cấp\r\n\nphép xây dựng và nghiệp vụ kiểm tra các vi phạm quản lý xây dựng. Tổ chức kiểm\r\n\ntra định kỳ, kiểm tra đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và công tác kiểm\r\n\ntra việc thực hiện sau khi được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố\r\n\ntheo quy định của pháp luật ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời đề xuất các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm xây dựng và các đơn vị vi phạm trong\r\n\ncông tác quản lý xây dựng trên địa bàn quận-huyện.\n\n3.2- Công tác\r\n\nkhảo sát, thiết kế và dự toán công trình :\n\n3.2.1-\r\n\nTham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thống nhất quản lý Nhà nước\r\n\ncông tác khảo sát, thiết kế và dự toán công trình xây dựng dân dụng và công\r\n\nnghiệp trên địa bàn thành phố.\n\n3.2.2- Tổ\r\n\nchức thẩm định và phê duyệt khảo sát thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, dự\r\n\ntoán và tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp thuộc các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng có nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố theo ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.2.3- Tổ\r\n\nchức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt thiết kế kỹ thuật,\r\n\nthiết kế thi công, dự toán và tổng dự toán các dự án đầu tư xây dựng nhóm A\r\n\ntheo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.2.4- Tổ\r\n\nchức thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và xây dựng các\r\n\ncông trình, dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n3.2.5- Tổ\r\n\nchức kiểm tra định kỳ các đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền và\r\n\nphân cấp thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán\r\n\nvà dự toán các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng và tổng hợp tình hình\r\n\nbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.2.6- Tổ\r\n\nchức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện những tiêu chuẩn, quy phạm, định mức,\r\n\nđơn giá khảo sát, thiết kế xây dựng trên địa bàn thành phố.\n\n3.3- Về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng :\n\n3.3.1- Giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và công\r\n\nnghiệp của thành phố. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố.\n\n3.3.2- Tổ\r\n\nchức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất công tác đảm bảo chất lượng công trình\r\n\nxây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế đối với các công\r\n\ntrình do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và phân cấp. Trực tiếp tổ chức kiểm\r\n\ntra chất lượng công trình trên địa bàn thành phố khi cần thiết và theo sự phân\r\n\ncông của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.3.3- Kiến\r\n\nnghị xử lý và kiểm tra việc thực hiện các quyết định xử phạt các vi phạm về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng.\n\n3.3.4- Quản\r\n\nlý Nhà nước về chất lượng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài\r\n\ntheo phân cấp của thành phố.\n\n3.3.5- Theo\r\n\ndõi, tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình của các Bộ-Ngành,\r\n\ntổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn.\n\n3.4- Về giải\r\n\nquyết sự cố công trình :\n\n3.4.1- Sở\r\n\nXây dựng là thành viên tham gia giải quyết đối với công trình thuộc dự án đầu\r\n\ntư nhóm A trên địa bàn thành phố do Bộ Xây dựng chủ trì.\n\n3.4.2- Chủ\r\n\ntrì giải quyết với sự tham gia của các Sở chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành) và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan tại địa phương\r\n\nđối với công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý.\n\n3.4.3- Tổ\r\n\nchức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định các sự\r\n\ncố công trình xây dựng trên địa bàn thành phố theo phân cấp và phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n3.4.4- Sở\r\n\nXây dựng tham gia giải quyết sự cố khi địa phương có yêu cầu đối với công trình\r\n\nnhà ở của hộ gia đình và cá nhân và các công trình do quận-huyện quyết định đầu\r\n\ntư.\n\n3.4.5- Đề\r\n\nxuất cử chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành để cùng chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giải\r\n\nquyết, khắc phục hậu quả sự cố công trình.\n\n3.5- Công tác\r\n\ngiám định tư pháp về xây dựng :\n\nTham gia tổ\r\n\nchức giám định tư pháp về xây dựng trên địa bàn thành phố theo ủy quyền và quy\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.6- Quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh xây dựng :\n\n3.6.1- Thực\r\n\nhiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình đối với cá nhân là người Việt\r\n\nNam, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài định cư tại Việt Nam, hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn thành phố theo quy định của Bộ Xây dựng.\n\n3.6.2- Thực\r\n\nhiện cấp giấy phép thầu xây dựng, tư vấn xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài\r\n\ntrúng thầu xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.\n\n3.6.3- Hướng\r\n\ndẫn, phối hợp với cơ quan chuyên môn của quận-huyện tổ chức kiểm tra, đề xuất cấp\r\n\nthẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm quy định về điều kiện, năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng đối với các cá nhân, tổ chức kể cả các nhà thầu\r\n\nnước ngoài trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật. \n\n3.6.4- Tổ\r\n\nchức thu thập số liệu thông tin về các tổ chức đăng ký hoạt động xây dựng trên\r\n\nđịa bàn ; nghiên cứu đề xuất phương hướng sắp xếp lực lượng sản xuất ngành xây\r\n\ndựng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố ; thống kê,\r\n\ntổng hợp, đánh giá và lập báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh xây dựng\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\n4. Quản lý\r\n\nvề nhà ở :\n\n4.1- Nhà ở\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế :\n\n4.1.1-\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý Nhà nước về nhà ở ; chủ trì\r\n\nvà phối hợp với cơ quan có chức năng liên quan để nắm số lượng nhà, các thành\r\n\nphần cư dân để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp, chính\r\n\nsách tác động phát triển nhà ở, điều chỉnh thị trường nhà ở của thành phố.\n\n4.1.2- Tổ\r\n\nchức thực hiện, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra công tác cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu nhà theo ủy quyền và phân cấp của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\n4.1.3-\r\n\nGiúp việc cho Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện\r\n\nquy chế cấp số nhà và chỉnh sửa số nhà trên địa bàn thành phố đối với cơ quan\r\n\nchuyên môn của quận-huyện.\n\n4.1.4- Xây\r\n\ndựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy chế quản lý nhà chung cư,\r\n\ncư xá theo quy định của Bộ Xây dựng phù hợp với điều kiện của thành phố ; tổ chức\r\n\ntriển khai hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế này.\n\n4.1.5- Hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về công tác lập sổ đăng ký nhà, đất trên địa bàn thành phố. \n\n4.2- Quản\r\n\nlý nhà thuộc sở hữu của Nhà nước :\n\n4.2.1-\r\n\nTham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thống nhất quản lý Nhà nước\r\n\nvề nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố.\n\n4.2.2- Tổ\r\n\nchức kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý (sử dụng và bảo trì) nhà ở\r\n\nđối với các đơn vị có chức năng quản lý nhà.\n\n4.2.3- Đề\r\n\nxuất xác lập quyền sở hữu nhà của Nhà nước ; đề xuất bố trí sử dụng nhà theo\r\n\nđúng công năng, nhu cầu của các đối tượng và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ; đề xuất xử lý đối với các trường hợp chiếm dụng, sang nhượng hoặc\r\n\nchuyển đổi trái phép làm thất thoát nhà theo quy định ; đề xuất các biện pháp khai\r\n\nthác và sử dụng có hiệu quả tiền thuê nhà.\n\n4.2.4- Hướng\r\n\ndẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện công tác bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n4.2.5- Hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình đầu tư phát triển, quản lý, khai\r\n\nthác, sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và công sở trên địa bàn thành phố\r\n\n; hướng dẫn việc thực hiện thiết kế điển hình, chế độ bảo hành, bảo trì nhà\r\n\ncông vụ, công sở của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố.\n\n4.2.6- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính thực hiện công tác quản lý công sở theo quy định của pháp\r\n\nluật, tổ chức thu thập thông tin để thiết lập cơ sở dữ liệu về lý lịch công\r\n\ntrình công sở phục vụ công tác quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố.\n\n4.2.7- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê về\r\n\nhiện trạng nhà ở, công sở, tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn thành phố.\n\n4.3- Về\r\n\nchương trình phát triển nhà ở :\n\n4.3.1-\r\n\nNghiên cứu, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố chiến lược và chính\r\n\nsách phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố thông qua các chương trình nhà ở ;\r\n\nđặc biệt là nghiên cứu và đề xuất những cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở trong xã hội nhằm tạo nguồn nhà ở cho công nhân, nhà cho các đối\r\n\ntượng có thu nhập thấp, nhà phục vụ tái định cư, ký túc xá sinh viên và phát\r\n\ntriển quỹ nhà ở trên địa bàn thành phố.\n\n4.3.2- Lập\r\n\nkế hoạch dài hạn và hàng năm về đầu tư xây dựng nhà ở trên cơ sở khảo sát nhu cầu\r\n\nvề nhà ở ; theo dõi, tổng hợp và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố về phân bổ\r\n\nnguồn nhà cho các dự án trọng điểm của thành phố, cho các đối tượng thu nhập thấp\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Quản lý\r\n\nvề vật liệu xây dựng :\n\n5.1- Trình Ủy ban nhân dân thành phố các cơ chế\r\n\nchính sách khuyến khích, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng.\n\n5.2- Theo dõi, tổng hợp, tình\r\n\nhình đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn. Tham gia cùng các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý chất lượng\r\n\nsản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố ; thực hiện thẩm định, đánh\r\n\ngiá quy trình công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và kiểm tra việc đăng ký\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng vật liệu xây dựng.\n\n5.3- Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quản lý chất lượng vật liệu sử dụng trong các công\r\n\ntrình xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng.\n\nTổng hợp\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy trình, quy phạm về quản lý chất\r\n\nlượng vật liệu xây dựng.\n\n5.4- Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình xây dựng thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của thành phố.\n\n6. Về\r\n\ncác chương trình, dự án nâng cấp đô thị :\n\n6.1- Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trò thường trực Ban Chỉ đạo nâng cấp đô thị do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phân công và hoạt động theo quy chế của Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố quy định.\n\n6.2- Quản\r\n\nlý hoạt động của Ban Quản lý dự án Nâng cấp đô thị theo sự phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n7. Quản\r\n\nlý, khai thác thông tin, ứng dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật :\n\n7.1- Hướng\r\n\ndẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo\r\n\nsát, thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn công công trình xây dựng và thông tin chuyên\r\n\nngành xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.\n\n7.2- Phối\r\n\nhợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở-Ngành liên quan thực hiện nghiên cứu ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật và công nghệ mới trong ngành xây dựng, vật liệu\r\n\nxây dựng ; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm từng bước\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ngành xây dựng, vật liệu xây dựng\r\n\nthành phố.\n\n7.3- Phối\r\n\nhợp với cơ quan, đơn vị chức năng để thực hiện và quản lý hoạt động mạng thông\r\n\ntin và trang web của Sở.\n\n8. Công\r\n\ntác đào tạo chuyên ngành : \n\n8.1- Tổ chức\r\n\nđào tạo công nhân lành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng, đạt trình độ công nhân kỹ\r\n\nthuật bậc 3/7 ; cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp xây dựng. Nâng cao dần chất\r\n\nlượng đào tạo và chỉ tiêu đào tạo được Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng\r\n\ngiao kế hoạch hàng năm.\n\n8.2- Phối\r\n\nhợp với Trường Cán bộ thành phố tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ\r\n\nvề quản lý xây dựng và nhà theo kế hoạch của Sở Xây dựng và theo chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng. Tổ chức đào tạo phục vụ cho hoạt động\r\n\ngiao dịch địa ốc có đảm bảo, thị trường bất động sản. \n\n8.3-\r\n\nNghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố tiêu chuẩn\r\n\nđối với một số loại chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành thuộc chức năng quản lý\r\n\nNhà nước của Sở Xây dựng.\n\n9. Về\r\n\ntài chính :\n\n9.1- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trình kế hoạch tài chính toàn\r\n\nngành, từng nội dung công tác phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của\r\n\nthành phố, trong đó có kế hoạch tài chính cho các chương trình mục tiêu quy hoạch,\r\n\nkế hoạch xây dựng và phát triển ngành xây dựng trên địa bàn thành phố.\n\n9.2- Phân\r\n\nbổ và kiểm tra việc thực hiện theo đúng nguyên tắc chế độ tài chính đối với phần\r\n\nkế hoạch tài chính do Sở Xây dựng trực tiếp quản lý và thực hiện (do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao). Trong trường hợp cần thiết, trong phạm vi tổng mức\r\n\nthu chi tài chính được duyệt, Giám đốc Sở Xây dựng có quyền điều chỉnh chi tiết\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không được thay đổi mục tiêu kế hoạch và\r\n\ntrên cơ sở có sự thống nhất với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n9.3- Phối\r\n\nhợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo đúng mục tiêu chương trình đã được\r\n\nduyệt đối với phần kế hoạch tài chính thuộc ngành xây dựng và lĩnh vực công tác\r\n\ndo các sở-ngành, quận-huyện quản lý và thực hiện.\n\n9.4- Cùng\r\n\nvới ngành chức năng tổ chức hạch toán, kế toán, kiểm tra, đánh giá việc bảo\r\n\ntoàn vốn, sử dụng vốn và tài sản được Nhà nước giao cho Sở Xây dựng và các đơn\r\n\nvị trực thuộc.\n\n9.5- Thu\r\n\nvà sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n10.\r\n\nCông tác tổ chức bộ máy và cán bộ :\n\n10.1-\r\n\nNghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố phương\r\n\nán kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức theo\r\n\nhướng cải cách hành chính và hoạt động có hiệu quả.\n\n10.2-\r\n\nNghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\nthành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở\r\n\n; đặc biệt là thành lập các đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ công thuộc chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng ; xây dựng cơ chế xã hội hóa và tổ chức\r\n\nquản lý Nhà nước đối với các dịch vụ xã hội có liên quan.\n\n10.3- Quy\r\n\nhoạch và tổ chức việc thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng (kể cả\r\n\ntrong và ngoài nước) đội ngũ cán bộ, công chức ; xây dựng kế hoạch tuyển dụng\r\n\ncán bộ, công chức theo đúng quy định của Bộ Nội vụ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng\r\n\nvà Sở Nội vụ.\n\n10.4- Thực\r\n\nhiện việc bổ nhiệm và bố trí cán bộ theo các chức danh, tiêu chuẩn công chức trực\r\n\nthuộc Sở theo quy định.\n\n10.5- Phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nđiều động, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc diện\r\n\nThành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý theo quy định phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ.\n\n10.6- Đảm\r\n\nbảo thực hiện đúng quy chế dân chủ cơ sở, phát huy năng lực, trình độ và nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu quả quản lý Nhà nước\r\n\ncủa ngành trên địa bàn thành phố.\n\n10.7- Hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc Sở trong việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ ; sử dụng kinh phí, tài sản được cấp, biên chế được giao đúng mục đích\r\n\nvà có hiệu quả.\n\n11. Về\r\n\nquan hệ đối ngoại :\n\n11.1- Tham\r\n\nmưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hợp tác quốc tế, triển khai các dự\r\n\nán viện trợ, đầu tư phát triển ngành xây dựng của thành phố.\n\n11.2- Tham\r\n\ngia đàm phán, hoặc được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép hoặc ủy quyền đàm\r\n\nphán trực tiếp và ký kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư, chính sách của Nhà nước về công tác xây dựng và phát triển nhà\r\n\nở.\n\n11.3- Tổ\r\n\nchức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực khi được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng cho phép hoặc ủy quyền.\n\n11.4- Thực\r\n\nhiện các hoạt động đối ngoại theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvà hướng dẫn của Sở Ngoại vụ đối với các cơ quan chuyên môn nước ngoài hoặc tổ\r\n\nchức quốc tế thuộc lĩnh vực nghề nghiệp.\n\n11.5- Là đầu\r\n\nmối quan hệ với các tổ chức quốc tế về xây dựng, vật liệu xây dựng, phát triển\r\n\nnhà ở mà thành phố là thành viên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n11.6- Hướng\r\n\ndẫn, cung cấp thông tin, theo dõi và hỗ trợ các tổ chức nước ngoài hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực liên quan đến ngành trên địa bàn thành phố theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n11.7- Theo\r\n\ndõi và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ, đầu tư nước\r\n\nngoài cho thành phố, kể cả viện trợ của Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ\r\n\ncó liên quan đến ngành theo quy định của Nhà nước ; quản lý việc mời và nội\r\n\ndung hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào thành phố theo sự ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n11.8- Đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cử đoàn cán bộ hoặc cán bộ do Sở\r\n\nquản lý đi nước ngoài công tác, học tập, tu nghiệp theo quy định.\n\n12. Về\r\n\nthanh tra và kiểm tra, báo cáo :\n\n12.1- Hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn, nghiệp vụ xử lý hành vi vi phạm quản lý xây dựng của các chủ\r\n\nthể cho lực lượng quản lý trật tự xây dựng đô thị theo phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n12.2- Phối\r\n\nhợp với Thanh tra Bộ Xây dựng, Thanh tra thành phố trong việc thực hiện các\r\n\nchương trình, kế hoạch thanh tra các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn,\r\n\ntheo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n12.3- Tổ\r\n\nchức thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nchống tham nhũng, tiêu cực và xử lý hoặc đề xuất cấp thẩm quyền xử lý các vi phạm\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý chuyên ngành hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố.\n\n12.4- Hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn nghiệp vụ giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm và thanh\r\n\ntra trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành xây dựng cho quận-huyện và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Sở.\n\n12.5- Tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng định kỳ 06 tháng, cả năm về\r\n\ntình hình quản lý (hoặc báo cáo chuyên đề) các lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ\r\n\ncủa Sở Xây dựng, quy định tại Điều 4, Chương II Quy chế này.\n\n13. Hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra hoạt động của các Tổ chức dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý\r\n\ncủa Sở ; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các Tổ chức sự nghiệp thuộc Sở.\n\n14. Giúp\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước đối với các Doanh nghiệp, Tổ chức sự\r\n\nnghiệp, Tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân, các Hội và Tổ chức phi\r\n\nChính phủ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 5. Sở Xây dựng có các quyền hạn :\n\n1. Ký giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n2. Quyết định\r\n\nđình chỉ thi công các công trình vi phạm xây dựng theo thẩm quyền ; hoặc đề xuất\r\n\ncấp thẩm quyền đình chỉ thi công các công trình vi phạm xây dựng ; đồng thời\r\n\nthông báo cơ quan thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức\r\n\ncác lớp đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ về xây dựng, quản lý xây dựng\r\n\nvà quản lý nhà, quản lý thị trường bất động sản.\n\n4. Được ấn\r\n\nhành tạp chí, ấn phẩm và các tài liệu chuyên ngành theo đúng quy định về xuất bản,\r\n\nbáo chí.\n\n5. Ra quyết\r\n\nđịnh thanh tra hoặc thành lập các đoàn thanh tra theo thẩm quyền của Sở Xây dựng.\r\n\nXử lý hoặc đề xuất cấp thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n6. Thu hồi\r\n\nhoặc đề xuất thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng đối với\r\n\ncác trường hợp vi phạm quy định hành nghề theo quy định của pháp luật.\n\n7. Các quyền\r\n\nhạn khác do Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền hoặc phân công.\n\nChương\r\n\n3\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ\r\n\nLÀM VIỆC\n\nĐiều 6.\r\n\nNguyên tắc chung :\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng do một Giám đốc phụ trách chung ; có các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc\r\n\nphụ trách các lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc và liên đới chịu trách nhiệm với cấp trên về nhiệm vụ được phân công\r\n\nphụ trách.\n\n2. Căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ của Sở và tình hình thực tế, trong quá trình chỉ đạo điều\r\n\nhành hoạt động của Sở, Giám đốc Sở có quyền quyết định thành lập, giải thể, sáp\r\n\nnhập các phòng, ban chức năng của Sở cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng\r\n\nthời kỳ.\n\n3. Giám đốc\r\n\nSở được quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo các Phòng, Ban và các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở, trừ các chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.\n\n4. Các đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm\r\n\nphối hợp tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của\r\n\nđơn vị được Giám đốc Sở giao hằng năm.\n\nĐiều 7. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng :\n\n1. Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền, Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\nsau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức\r\n\nbộ máy các Phòng, Ban chuyên môn thuộc Sở ; xác định nhiệm vụ, biên chế cho từng\r\n\nbộ phận và bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự phù hợp nhằm bảo đảm hoạt động quản lý\r\n\nhành chính Nhà nước về xây dựng và nhà có hiệu quả thiết thực.\n\n2. Các đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở gồm : \n\n2.1- Các\r\n\nđơn vị sự nghiệp :\n\n2.1.1-\r\n\nTrường Kỹ thuật Nghiệp vụ xây dựng ; \n\n2.1.2-\r\n\nTrung tâm Kiểm định xây dựng (chuyển đổi từ Công ty Kiểm định Xây dựng Sài gòn)\r\n\n;\n\n2.1.3-\r\n\nChi cục Bản đồ và Khảo sát xây dựng ;\n\n2.1.4-\r\n\nBan Quản lý Dự án đầu tư xây dựng ;\n\n2.1.5-\r\n\nTạp chí Sàigòn Đầu tư xây dựng.\n\n2.2- Doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước hoạt động công ích :\n\nCông\r\n\nty Quản lý và Kinh doanh nhà.\n\n2.3- Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền, Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\nsau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ thành phố, đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, thành lập\r\n\nmới hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc Sở. \n\n3. Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng quyết định ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Phòng, Ban\r\n\nchuyên môn phù hợp với Quy chế này.\n\nChương\r\n\n4:\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 8. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\n:\n\n1. Sở Xây dựng\r\n\nchịu sự giám sát, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần\r\n\nthiết cho Hội đồng nhân dân thành phố ; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý\r\n\nhành chính Nhà nước của Sở Xây dựng.\n\n2. Sở Xây\r\n\ndựng chấp hành sự chỉ đạo, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố đối với các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước của Sở ; có trách\r\n\nnhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố theo chế độ quy định ; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố triệu tập.\n\n3. Sở Xây\r\n\ndựng báo cáo, xin chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết các vấn đề\r\n\nvượt quá quyền hạn được giao và đối với những vấn đề chưa được các sở-ngành, quận-huyện\r\n\nnhất trí.\n\n4. Sở Xây\r\n\ndựng có trách nhiệm xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi kiến nghị\r\n\nlên Bộ Xây dựng những vấn đề thuộc lĩnh vực mà Ủy ban nhân dân thành phố chưa ủy\r\n\nquyền.\n\n5. Trường\r\n\nhợp chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố có những điểm không còn phù hợp hoặc\r\n\ntrái với quy định hiện hành của Nhà nước thì Sở Xây dựng chủ động đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố tạm ngưng thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổng hợp\r\n\nvà lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành xây dựng trên địa bàn thành phố\r\n\ncho Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ hoặc đột xuất.\n\nĐiều 9. Đối với Bộ Xây dựng :\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện cho Bộ Xây dựng ; dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ xây dựng\r\n\nvà các cơ quan của Bộ xây dựng triệu tập.\n\n2. Trường\r\n\nhợp chỉ đạo hoặc hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng chưa thống nhất\r\n\nvới chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc các chỉ đạo và hướng dẫn của cấp\r\n\ntrên mà Sở Xây dựng xét thấy chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố,\r\n\nSở Xây dựng phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân thành phố làm\r\n\nviệc với Bộ trưởng hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n3. Tổng hợp\r\n\nvà lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành xây dựng trên địa bàn thành phố\r\n\ncho Bộ xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất.\n\nĐiều 10. Đối với các Bộ-Ngành Trung ương có liên quan :\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng trưng cầu và tiếp nhận ý kiến đóng góp của các Bộ-Ngành Trung ương đối với\r\n\nhoạt động của Sở.\n\n2. Tổ chức\r\n\ntrao đổi thông tin có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước\r\n\ncủa Sở.\n\nĐiều 11. Đối với các Sở thuộc khối quản lý đô thị của thành\r\n\nphố :\n\n1. Chủ động\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các Sở thuộc khối quản lý đô thị nhằm có sự thống nhất\r\n\ncao và hỗ trợ lẫn nhau trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi Sở.\n\n2. Chủ động\r\n\ntổ chức trao đổi thông tin có liên quan nhằm thống nhất số liệu, dữ liệu và sử\r\n\ndụng có hiệu quả trong hoạt động chuyên môn của mỗi Sở.\n\nĐiều 12. Đối với các Sở-Ngành khác của thành phố :\n\n1. Các văn\r\n\nbản mang tính pháp quy do Sở Xây dựng dự thảo trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nban hành đều phải gởi đến Sở Tư pháp để góp ý, thẩm định theo đúng quy định về\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Đối với\r\n\ncác vấn đề vướng mắc có liên quan đến các sở-ngành khác, khi báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phải có ý kiến của các sở-ngành đó bằng văn bản. Nếu sau 10\r\n\n(mười) ngày làm việc, sở-ngành khác nhận được văn bản hỏi tham khảo ý kiến của\r\n\nSở Xây dựng mà không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý với kiến nghị của Sở\r\n\nXây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3. Sở Xây\r\n\ndựng chủ động trao đổi nắm thông tin có liên quan với các sở-ngành khác để bổ\r\n\nsung vào nguồn tài liệu, cơ sở dữ liệu của Sở.\n\nĐiều 13. Đối với Ủy ban nhân dân quận-huyện :\n\n1. Phối hợp,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân quận-huyện thực hiện các nội\r\n\ndung quản lý Nhà nước thuộc chức năng của Sở Xây dựng phụ trách nhằm giúp Ủy\r\n\nban nhân dân quận-huyện thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình\r\n\ntrong việc quản lý ngành, đồng thời, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật kịp thời khi phát hiện các vi phạm quản lý.\n\n2. Tổ chức\r\n\ntập huấn, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ ; kiểm tra, đôn đốc thực hiện chuyên\r\n\nmôn đối với các cơ quan, đơn vị có chức năng xây dựng và nhà của các quận-huyện.\n\n3. Xây dựng\r\n\nquy định, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ntình hình hoạt động của ngành xây dựng trên địa bàn của quận-huyện đối với cơ\r\n\nquan, đơn vị chuyên môn của quận-huyện.\n\nĐiều 14. Đối với các tổ chức Đảng và Đoàn thể của thành phố :\n\n1. Đối với\r\n\ncác Ban của Thành ủy, Sở Xây dựng có mối quan hệ trực tiếp để thông qua đó tiếp\r\n\nnhận những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy.\n\n2. Chủ động\r\n\nphối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức Đoàn thể\r\n\ntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở Xây dựng. Tạo điều kiện cho Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc thành phố và các Đoàn thể tham gia ý kiến với Sở Xây dựng trong việc\r\n\ntổ chức thực hiện chế độ chính sách có liên quan đến ngành.\n\n3. Đối với\r\n\nnhững vấn đề vướng mắc có liên quan, Giám đốc Sở Xây dựng trao đổi ý kiến lãnh\r\n\nđạo các Đoàn thể (bằng văn bản) trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nChương\r\n\n5:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15. Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này, tổng hợp và báo cáo định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Xây dựng về\r\n\ntình hình hoạt động của Sở Xây dựng, tình hình các mặt công tác thuộc chức năng\r\n\nquản lý Nhà nước của Sở trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 16.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm\r\n\nkhông còn phù hợp với quy định của Nhà nước, Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\nkịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem\r\n\nxét, điều chỉnh bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp./.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ", + "id": 102868 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102869.json b/contexts/context_102869.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8616cccae56e8c180a4095f8bc7afd0e305fc844 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102869.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-61-CT-TW-thuc-hien-pho-cap-trung-hoc-co-so-67585.aspx", + "name": "Chi-thi-61-CT-TW-thuc-hien-pho-cap-trung-hoc-co-so-67585", + "passage": "BỘ CHÍNH TRỊ\r\n\n \r\n\n -----\n\nĐẢNG CỘNG\r\n\n SẢN VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nSố: 61 CT/TW \n\nHà Nội, ngày\r\n\n 28 tháng 12 năm 2000\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nPHỔ CẬP TRUNG HỌC CƠ SỞ\n\nHơn 10 năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, ngành Giáo dục đã cùng với các ngành, các\r\n\ncấp tích cực triển khai công tác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. Đến\r\n\nnay cả nước đã đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và\r\n\nđang củng cố, phát huy các kết quả này, tiếp tục phát triển mạnh giáo dục\r\n\nthường xuyên \n\nBước vào thế kỷ XXI, chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ngiữ vai trò quyết định trong việc phát huy nội lực, phát triển đất nước, hợp\r\n\ntác và cạnh tranh trong hội nhập khu vực và quốc tế, điều đó đòi hỏi phải tiếp\r\n\ntục nâng cao học vấn của những người lao động. Vì vậy, việc thực hiện phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn 2001 - 2010 có ý nghĩa chiến lược quan\r\n\ntrọng nhằm góp phần phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng\r\n\nyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. \n\nMục tiêu của phổ cập trung học cơ sở là nâng cao\r\n\nmặt bằng dân trí một cách toàn diện, làm cho hầu hết công dân đến 18 tuổi đều\r\n\ntốt nghiệp trung học cơ sở, kết hợp phân luồng sau cấp học này, tạo cơ sở cho\r\n\nviệc tiếp tục đổi mới cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu\r\n\ncầu của đất nước trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, phát huy cao độ tính\r\n\nđộc lập, năng động, sáng tạo và bản lĩnh chính trị của thế hệ trẻ trong sự nghiệp\r\n\nxây dựng và bảo vệ Tổ quốc. \n\nĐể hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở\r\n\nvào năm 2010 như Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã đề ra và thực hiện tốt\r\n\nmục tiêu nêu trên, các cấp uỷ đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể nhân\r\n\ndân từ Trung ương đến địa phương phải: \n\n1. Nhanh chóng xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\nphổ cập giáo dục trung học cơ sở gắn với việc đổi mới nội dung chương trình,\r\n\nphương pháp giáo dục theo hướng cập nhật những thành tựu mới nhất của khoa học\r\n\n- công nghệ, với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ\r\n\nmở cửa, hội nhập, toàn cầu hoá, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất\r\n\nnước. \n\n2. Củng cố và phát huy kết quả của công tác xoá\r\n\nmù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; tiếp tục công việc này ở những nơi còn chưa\r\n\nđạt chuẩn. \n\n3. Có kế hoạch tiếp tục củng cố và xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất, thiết bị trường học theo hướng tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa. \n\n4. Có kế hoạch cụ thể củng cố và nâng cao năng\r\n\nlực và chất lượng đào tạo của các trường sư phạm, đặc biệt là đổi mới nội dung\r\n\nvà phương pháp giảng dạy nhằm đảm bảo đủ về số lượng và chuẩn hoá về trình độ\r\n\ncủa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để thực hiện tốt nội dung chương\r\n\ntrình phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Mở rộng và hoàn thiện mạng lưới trường\r\n\ntrung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật\r\n\ntổng hợp, hướng nghiệp; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chế độ, chính sách đãi\r\n\nngộ thoả đáng đối với giáo viên nói chung và giáo viên tham gia công tác phổ\r\n\ncập trung học cơ sở nói riêng. \n\n5. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục, đặc\r\n\nbiệt đối với việc phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Các cấp uỷ đảng, uỷ ban\r\n\nnhân dân, hội đồng nhân dân phải có kế hoạch chỉ đạo ngay từ năm học này và\r\n\nthường xuyên kiểm tra, đôn đốc làm tốt công tác tuyên truyền, vận động học\r\n\nsinh, giáo viên, nhân dân thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng phổ cập trung\r\n\nhọc ở địa phương. \n\n6. Những nơi đã hoàn thành phổ cập trung học cơ\r\n\nsở cần tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, tổ chức phân luồng sau cấp học\r\n\nnày và tuỳ điều kiện có thể tiến hành phổ cập bậc trung học (trung học phổ\r\n\nthông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề). \n\nChính phủ chỉ đạo việc thể chế hoá về mặt Nhà\r\n\nnước các giải pháp, chính sách được nêu trong Chỉ thị này và Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội thông qua ngày 9-12-2000, xây dựng kế hoạch, bước đi, đảm bảo các điều\r\n\nkiện và chỉ đạo thực hiện thắng lợi mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở. \n\nCác Ban Cán sự đảng các bộ, ngành, các cấp uỷ\r\n\nđảng từ Trung ương đến địa phương phải quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên\r\n\ncông tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở; coi đây là một nhiệm vụ chiến lược\r\n\nquan trọng; các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội động viên nhân dân\r\n\ntích cực, chủ động tham gia có hiệu quả vào các hoạt động phổ cập giáo dục\r\n\ntrung học cơ sở. Ban Khoa giáo Trung ương phối hợp với Ban Cán sự đảng Bộ Giáo\r\n\ndục và đào tạo làm đầu mối giúp Bộ Chính trị hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra\r\n\nthực hiện Chỉ thị này. \n\n\n\n\n\nTM. BỘ CHÍNH\r\n\n TRỊ\n\n\r\n\n Phạm Thế Duyệt\n\n", + "id": 102869 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10287.json b/contexts/context_10287.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8c3edf149d5e4e6cc6e9562cefebee8e83bba40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10287.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Van-ban-148-DC-HDND-dinh-chinh-Nghi-quyet-20-2009-NQ-HDND-Quang-Tri-2009-291614.aspx", + "name": "Van-ban-148-DC-HDND-dinh-chinh-Nghi-quyet-20-2009-NQ-HDND-Quang-Tri-2009-291614", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 148/ĐC-HĐND\n\nĐông Hà, ngày 28\r\n\n tháng 08 năm 2009\n\n\n\nĐÍNH CHÍNH\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 20/2009/NQ-HĐND NGÀY 30/7/2009 CỦA HĐND TỈNH\n\nDo sơ suất trong kỹ thuật\r\n\nrà soát văn bản, thừa lệnh của Chủ tịch HĐND tỉnh, xin đính chính sai sót trong\r\n\nNghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 30/7/2009 của HĐND tỉnh về việc Đặt tên đường\r\n\ntại thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong và đặt tên, điều chỉnh tên đường, phố,\r\n\ncông trình công cộng tại thị xã Quảng Trị như sau:\n\nTại trang 02, dòng thứ 13,\r\n\n14 từ trên xuống, viết là: “Điều chỉnh tên 02 đường: Đường Trần Hưng Đạo thay\r\n\ncho đường nhánh Ngô Quyền; đường Ngô Quyền (Nối dài) thay đổi đường Bùi Thị\r\n\nXuân”.\n\nNay xin sửa lại là: “Điều\r\n\nchỉnh tên 02 đường: “Đường Lý Nam Đế thay cho đường nhánh Ngô Quyền; đường Ngô Quyền\r\n\n(Nối dài) thay cho đường Bùi Thị Xuân”./.\n\n\n\n\n\nTL. CHỦ TỊCH\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Trần Hữu Tương\n\nGhi chú: Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 30/7/2009 của HĐND tỉnh đã\r\n\nđược đăng trên Công báo số 10 ra ngày 28/8/2009.\n\n", + "id": 10287 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102870.json b/contexts/context_102870.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9968faae8ede64165c1044689e50203c7a35434 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102870.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-55-QD-BCDASW-Quy-che-lam-viec-Ban-Chi-dao-quoc-gia-140164.aspx", + "name": "Quyet-dinh-55-QD-BCDASW-Quy-che-lam-viec-Ban-Chi-dao-quoc-gia-140164", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 55/QĐ-BCĐASW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ\r\n\nCHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA\n\nTRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA\r\n\nASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA\n\nCăn cứ Hiệp định và Nghị định\r\n\nthư về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN;\n\nCăn cứ Quyết định số 2120/QĐ-TTg\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính tại tờ trình số 25/TTr-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa\r\n\nASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia (sau đây gọi chung là Ban Chỉ đạo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ủy viên Ban Chỉ đạo\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Trưởng ban, Phó trưởng ban và các ủy viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, Cục KSTT, các Vụ: TH, KTTH,\r\n\n TKBT, QHQT, PL, TCCV;\r\n\n - Lưu: Văn thư, BCĐASW (5b).XH\n\nTRƯỞNG\r\n\n BAN\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n\n\nQUY CHẾ LÀM VIỆC\n\nCỦA\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC\r\n\nGIA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-BCĐASW ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Ban\r\n\nChỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên\r\n\ntắc, chế độ trách nhiệm, chế độ làm việc và sự phối hợp công tác của Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với\r\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban, các ủy viên và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc làm việc của\r\n\nBan Chỉ đạo\n\n1. Ban Chỉ đạo là tổ chức tư vấn,\r\n\ngiúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN theo Hiệp định và Nghị\r\n\nđịnh thư về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN, có các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn quy định tại Điều 2 Quyết định số 2120/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n2. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ\r\n\nkết hợp trách nhiệm của tập thể Ban Chỉ đạo với trách nhiệm của cá nhân Trưởng\r\n\nban, Phó Trưởng ban và các ủy viên Ban Chỉ đạo.\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban và các\r\n\nủy viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi ủy viên Ban Chỉ đạo\r\n\nđược phân công và chịu trách nhiệm về việc tổ chức, phối hợp và triển khai thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia trong phạm vi Bộ,\r\n\ncơ quan mình quản lý, theo dõi và theo phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo.\n\nChương 2.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng\r\n\nChính phủ về các mặt công tác, hoạt động chung của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Lãnh đạo, điều hành hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo, gồm:\n\na) Quyết định những chủ trương,\r\n\nbiện pháp triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia.\n\nb) Phê duyệt hoặc ủy quyền cho Phó\r\n\nTrưởng ban phê duyệt các văn bản liên quan đến hoạt động thường xuyên của Ban\r\n\nChỉ đạo.\n\nc) Ký hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng\r\n\nban ký các văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xử lý, giải quyết các vấn đề thuộc\r\n\nphạm vi, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo.\n\nd) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\nPhó Trưởng ban và các ủy viên Ban Chỉ đạo.\n\nđ) Ủy quyền cho Phó Trưởng ban\r\n\nquyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền của Trưởng ban.\n\ne) Yêu cầu các ủy viên Ban Chỉ đạo\r\n\nbáo cáo về kết quả công tác và tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\ng) Triệu tập, chủ trì và kết luận\r\n\ncác cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\nh) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo và các vấn đề khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\ni) Quyết định thành lập Cơ quan\r\n\nthường trực và các Nhóm công tác chuyên môn, gồm chuyên gia của các Bộ, cơ quan\r\n\nvà tổ chức liên quan để giúp việc cho Ban Chỉ đạo.\n\nk) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ\r\n\nxem xét, bổ sung các ủy viên Ban Chỉ đạo.\n\n3. Phê duyệt Quy chế làm việc, kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc\r\n\ngia.\n\n4. Phê duyệt, chỉ đạo thực hiện cơ\r\n\nchế phối hợp liên ngành trong tổ chức, xây dựng và triển khai cơ chế một cửa\r\n\nASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia.\n\n5. Chỉ định đại diện của Việt Nam tham gia Ban Chỉ đạo của ASEAN và các Nhóm làm việc của ASEAN về cơ chế một cửa ASEAN.\n\n6. Trình hoặc phê duyệt theo sự ủy\r\n\nquyền của Thủ tướng Chính phủ về các thỏa thuận hợp tác giữa các nước ASEAN\r\n\nliên quan đến hoạt động triển khai cơ chế một cửa ASEAN.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Phó\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nTrưởng ban giao quy định tại Khoản 2 Điều 4 và các nhiệm vụ của ủy viên Ban Chỉ\r\n\nđạo quy định tại Điều 5 Quy chế này.\n\n2. Thay mặt Trưởng ban trực tiếp\r\n\nđiều hành các công việc của Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền.\n\n3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại\r\n\nKhoản 1 và 2 Điều này, Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban điều hành trực tiếp các\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo, gồm:\n\na) Việc điều phối các hoạt động\r\n\nchung của Ban Chỉ đạo.\n\nb) Chỉ đạo các hoạt động của Cơ\r\n\nquan thường trực Ban Chỉ đạo.\n\nc) Điều phối việc tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch triển khai cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một\r\n\ncửa quốc gia đã được duyệt.\n\nd) Quyết định một số vấn đề thuộc\r\n\nthẩm quyền của Trưởng ban Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo\n\n1. Các ủy viên Ban Chỉ đạo có nhiệm\r\n\nvụ là đầu mối thông tin, báo cáo và tổ chức triển khai, thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia trong phạm vi Bộ, ngành hoặc cơ\r\n\nquan mình quản lý, theo dõi.\n\n2. Tham mưu giúp Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo thẩm định các chương trình, kế hoạch thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ\r\n\nchế hải quan một cửa quốc gia của Bộ, ngành hoặc cơ quan mình. Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo, ý kiến chỉ đạo, kết luận của Trưởng ban\r\n\nvề lĩnh vực do mình phụ trách.\n\n3. Tổ chức triển khai các hoạt động\r\n\nliên quan đến cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia trong\r\n\nphạm vi Bộ, ngành và cơ quan mình quản lý, theo dõi, bao gồm: Việc tổ chức, bố\r\n\ntrí bộ máy, nhóm giúp việc để triển khai thực hiện; xây dựng kế hoạch hành động\r\n\ncủa Bộ, ngành mình trên cơ sở kế hoạch hoạt động quốc gia; chủ động phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị và các ủy viên khác của Ban Chỉ đạo trong tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia\r\n\nvà các công việc khác của Ban Chỉ đạo giao.\n\n4. Báo cáo và chịu trách nhiệm về\r\n\nkết quả triển khai, thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia của Bộ, ngành hoặc cơ quan mình được phân công theo dõi, quản lý và\r\n\ncác vấn đề khác được giao quy định tại Quy chế này.\n\n5. Tham gia đầy đủ các phiên họp\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo và chuẩn bị nội dung báo cáo theo quy định hoặc theo sự phân\r\n\ncông của Trưởng hoặc Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo. Trường hợp không tham dự phiên\r\n\nhọp thì phải báo cáo Trưởng hoặc Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo và ủy quyền cho\r\n\nngười có trách nhiệm họp thay.\n\n6. Tham gia, góp ý kiến đầy đủ, kịp\r\n\nthời về các vấn đề mà Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo yêu cầu.\n\n7. Đối với ủy viên Ban Chỉ đạo là\r\n\nđại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm là đầu mối kết\r\n\nnối việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia giữa các cơ quan Nhà nước với các Hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp,\r\n\ngồm:\n\na) Việc thông tin, tuyên truyền và\r\n\nvận động các Hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia.\n\nb) Việc tổ chức xin ý kiến và tổng\r\n\nhợp các ý kiến tham gia của các Hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp về các vấn đề\r\n\ncó liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia.\n\nc) Đại diện cho các Hiệp hội, cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng các văn bản pháp\r\n\nluật liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một\r\n\ncửa quốc gia.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Cơ quan\r\n\nthường trực\n\n1. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 4 Quyết định số\r\n\n2120/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Chủ động xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình công tác của Ban Chỉ đạo và việc phối hợp hoạt động giữa các ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo trong triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải\r\n\nquan một cửa quốc gia theo quy định tại Quy chế này. Đề xuất, kiến nghị Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo xem xét, xử lý các vấn đề có liên quan đến hoạt động chung của\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n3. Tổ chức quản lý, lưu trữ các hồ\r\n\nsơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo.\n\n4. Đôn đốc, giám sát các ủy viên\r\n\nBan Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này và nhiệm vụ khác\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo giao.\n\nĐiều 7. Chế độ hội họp của Ban\r\n\nChỉ đạo\n\n1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng\r\n\nmột lần hoặc theo quyết định của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nchủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó trưởng ban\r\n\nđược Trưởng ban ủy quyền chủ trì phiên họp của Ban Chỉ đạo. Cơ quan thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo phối hợp với Văn phòng Chính phủ tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\n2. Trường hợp không tổ chức được\r\n\nphiên họp của Ban Chỉ đạo, Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định việc tổ chức xin ý\r\n\nkiến của các ủy viên Ban Chỉ đạo bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến nội\r\n\ndung phiên họp không được tổ chức. Các ủy viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm gửi\r\n\nđầy đủ, kịp thời ý kiến tham gia bằng văn bản về Cơ quan thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo để tổng hợp báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo.\n\n3. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nphối hợp với Văn phòng Chính phủ và các đơn vị liên quan tổng hợp, soạn thảo\r\n\nthông báo trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo phê duyệt trong thời gian 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 8. Chế độ thông tin báo cáo\n\n1, Các ủy viên Ban Chỉ đạo:\n\na) Hàng quý, 6 tháng và hàng năm\r\n\nBáo cáo thực hiện cơ chế hải quan một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc\r\n\ngia của Bộ, ngành và cơ quan mình phụ trách, theo dõi; kiến nghị, đề xuất kế\r\n\nhoạch, biện pháp triển khai trong thời gian tới. Báo cáo gửi Ban Chỉ đạo (cơ\r\n\nquan thường trực) trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo.\n\nb) Báo cáo việc thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ đột xuất và các công việc khác do Trưởng ban giao.\n\n2. Cơ quan thường trực:\n\na) Thông tin đầy đủ, kịp thời đến\r\n\ncác ủy viên Ban Chỉ đạo về chương trình, kế hoạch và các hoạt động khác của Ban\r\n\nChỉ đạo; các văn bản chỉ đạo, ý kiến kết luận của Trưởng ban.\n\nb) Tổng hợp các báo cáo nêu tại\r\n\nĐiểm a Khoản 1 Điều này để báo cáo Trưởng ban, Phó Trưởng ban và gửi các ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n\nCác ủy viên Ban Chỉ đạo hoàn thành\r\n\nxuất sắc nhiệm vụ được giao được Trưởng ban Ban Chỉ đạo (thông qua đề nghị Cơ\r\n\nquan thường trực) trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp\r\n\nluật về thi đua, khen thưởng; trường hợp vi phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nquy định tại Quy chế này thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Bổ sung, thay thế ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo\n\nKhi bổ sung, thay thế các ủy viên\r\n\nBan Chỉ đạo, các ủy viên Ban Chỉ đạo đề nghị Thủ trưởng Bộ, cơ quan mình báo\r\n\ncáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo (thông qua Cơ quan thường trực) để trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định.\n\nĐiều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy chế\n\nViệc sửa đổi, bổ sung Quy chế này\r\n\ndo Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định trên cơ sở đề nghị của Cơ quan thường trực\r\n\nvà các ủy viên Ban Chỉ đạo.", + "id": 102870 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102871.json b/contexts/context_102871.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35467a12bba97b98bf9651ee1a128672f9785774 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102871.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-818-QD-BTNMT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-ban-do-cua-Bo-Tai-nguyen-411815.aspx", + "name": "Quyet-dinh-818-QD-BTNMT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-ban-do-cua-Bo-Tai-nguyen-411815", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 818/QĐ-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 04\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ VÀ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày\r\n\n14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Đo đạc bản và bản đồ;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam và Chánh Văn phòng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin\r\n\nđịa lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.\n\nBãi bỏ các thủ tục hành chính gồm:\n\n1. Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và\r\n\nbản đồ được công bố tại Quyết định số 3086/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 10 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n2. Cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt\r\n\nđộng đo đạc và bản đồ; gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; cấp lại giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ; thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\nđược công bố tại Quyết định số 1723/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n3. Thẩm định việc thể hiện đường địa\r\n\ngiới hành chính trên các loại bản đồ trước khi xuất bản được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 634/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường;\n\n4. Thẩm định việc thể hiện đường biên\r\n\ngiới quốc gia trên các loại bản đồ được công bố tại Quyết định số 634/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, ĐĐBĐVN, VP.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nTrần Hồng Hà\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nTHAY THẾ VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG\r\n\nTIN ĐỊA LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 818/QĐ-BTNMT ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp trung ương\n\n1\n\nCấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I\n\nĐo đạc,\r\n\n bản đồ và thông tin địa lý\n\nCục\r\n\n Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\n\nB\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nCấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II\n\nĐo đạc, bản đồ và thông tin địa\r\n\n lý\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung thay thế\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp trung\r\n\n ương\n\n1\n\nB-\r\n\n BTM- 264734- TT\n\nCấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản\r\n\n đồ\n\nCấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14\r\n\n tháng 6 năm 2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Đo đạc và bản đồ\n\nĐo đạc, bản đồ\r\n\n và thông tin địa lý\n\nCục\r\n\n Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\n\nB-\r\n\n BTM- 264732- TT\n\nCấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt\r\n\n động đo đạc và bản đồ\n\nB-BTM-\r\n\n 264735- TT\n\nGia hạn giấy\r\n\n phép hoạt động đo đạc và bản đồ\n\nB-\r\n\n BTM- 264736- TT \n\nCấp lại giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\n và bản đồ \n\n\n\nB- BTM-\r\n\n 264737- TT\n\nThu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp trung\r\n\n ương\n\n1\n\nB-BTM-\r\n\n 265025-TT\n\nThẩm định việc thể hiện đường địa giới hành chính trên các loại bản đồ trước khi xuất bản\n\nLuật\r\n\n Đo đạc và bản đồ năm 2018\n\nĐo đạc,\r\n\n bản đồ và thông tin địa lý\n\nCục Đo\r\n\n đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\n\n2\n\nB-BTM-\r\n\n 265024-TT\n\nThẩm định việc thể hiện đường biên\r\n\n giới quốc gia trên các loại bản đồ\n\nLuật\r\n\n Đo đạc và bản đồ năm 2018\n\nĐo đạc,\r\n\n bản đồ và thông tin địa lý\n\nCục Đo\r\n\n đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\nI. Cấp giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ\n\n1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\na) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản\r\n\nđồ\n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ\n\n+ Trường hợp 1: Tổ chức đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực thuộc bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc lập; tổ chức có\r\n\npháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu\r\n\nnước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Đo đạc,\r\n\nBản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (Số 2, phố Đặng Thùy Trâm, phường Cổ Nhuế\r\n\n1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).\n\n+ Trường hợp 2: Tổ chức đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 33 Nghị định\r\n\nsố 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Đo đạc và bản đồ (sau\r\n\nđây gọi chung là Nghị định số 27/2019/NĐ-CP) gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên\r\n\nthông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc\r\n\ngửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường).\n\n- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ hoặc chưa đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ về việc hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n- Bước 3: Thẩm định hồ sơ\n\n+ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa\r\n\nlý Việt Nam thẩm định hồ sơ của các tổ chức thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực thuộc bộ,\r\n\ncơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc lập; tổ\r\n\nchức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương\r\n\ncủa tổ chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài;\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định\r\n\nhồ sơ của tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP ;\n\n+ Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ thành lập Tổ thẩm định với\r\n\nthành phần không quá 03 người để thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ tại trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.\n\nTổ thẩm định có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\nthẩm định sự phù hợp của hồ sơ về nhân lực, phương tiện đo, thiết bị, phần mềm,\r\n\ncông nghệ đo đạc và bản đồ so với thực tế của tổ chức đề nghị cấp giấy phép;\r\n\nxác định năng lực của tổ chức trong việc thực hiện các nội dung hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ đề nghị cấp giấy phép, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức.\n\n+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định,\r\n\ngửi biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam qua hệ thống\r\n\ndịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\nTrường hợp tổ chức không đạt điều kiện\r\n\ncấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan tiếp nhận hồ\r\n\nsơ có trách nhiệm thông báo, nêu rõ lý do không cấp giấy phép và trả lại hồ sơ\r\n\ncho tổ chức đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\ntrong thời hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 33 Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP .\n\n- Bước 4: Cấp giấy phép\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ, Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý\r\n\nViệt Nam phê duyệt, cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ;\n\n+ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa\r\n\nlý Việt Nam thông báo cho tổ chức về việc hoàn thành cấp giấy phép/bổ sung danh\r\n\nmục hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và\r\n\nbản đồ cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường để phối hợp quản lý đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthẩm định.\n\nb) Về gia hạn giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ\n\nb.1) Đối với tổ chức trong nước\n\n- Trong thời hạn 60 ngày trước khi giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn giấy\r\n\nphép đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép đến Cục Đo đạc, Bản đồ\r\n\nvà Thông tin địa lý Việt Nam để làm thủ tục gia hạn. Giấy phép không được gia hạn\r\n\nsau ngày giấy phép hết hạn.\n\n- Tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 35\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông\r\n\ntin địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra thông tin về\r\n\ngiấy phép đã cấp, hoàn thành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ,\r\n\ntrả giấy phép được gia hạn cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được\r\n\ngia hạn cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thẩm định khi cấp giấy phép.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nCục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt\r\n\nđộng đo đạc và bản đồ về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.\n\nb.2) Đối với nhà thầu nước ngoài\n\n- Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\ncủa nhà thầu nước ngoài được gia hạn khi được chủ đầu tư\r\n\ngia hạn thời gian thực hiện gói thầu;\n\n- Tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 35\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Đo đạc, Bản đồ và\r\n\nThông tin địa lý Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông\r\n\ntin địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra thông tin về giấy phép đã cấp, hoàn\r\n\nthành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được gia\r\n\nhạn cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được gia hạn cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định\r\n\nkhi cấp giấy phép.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nCục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng\r\n\nvăn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.\n\n- Thời gian gia hạn giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài theo thời gian được gia hạn để thực hiện\r\n\ngói thầu.\n\nc) Về cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\n\n- Tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ khi bị mất gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông\r\n\ntin địa lý Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Cục Đo đạc,\r\n\nBản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra thông tin về giấy\r\n\nphép đã cấp và cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được\r\n\ncấp lại cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp lại cho Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm\r\n\nđịnh khi cấp giấy phép.\n\nSố giấy phép, nội dung hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ được cấp phép và thời hạn của giấy phép cấp lại giữ nguyên như giấy\r\n\nphép đã cấp.\n\nd) Về cấp đổi giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ\n\n- Tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 37\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Đo đạc, Bản đồ và\r\n\nThông tin địa lý Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\r\n\nhoàn thành việc cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được\r\n\ncấp đổi cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp đổi cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thẩm định khi cấp giấy phép.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\na) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn/cấp đổi giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ được thực hiện như sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính;\n\n- Trực tuyến.\n\nb) Về cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ được thực hiện như sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\na.1) Về cấp giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ\n\na.1.1) Hồ sơ của tổ chức trong nước đề\r\n\nnghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề\r\n\nnghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nquyết định quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nvăn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, bản\r\n\nkhai hoặc tệp tin bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo\r\n\nMẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Hạng\r\n\nI, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm của người phụ trách kỹ thuật;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nhóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết\r\n\nbị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ.\n\na.1.2) Hồ sơ của nhà thầu nước ngoài\r\n\nđề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề\r\n\nnghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nquyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ đầu tư, trong đó\r\n\ncó nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ phải có giấy phép;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép lao động do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước ngoài làm việc\r\n\ntại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài; hoặc văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của các\r\n\nnhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù\r\n\nhợp với số lượng và trình độ chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc\r\n\nhồ sơ được chọn thầu;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nhóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết\r\n\nbị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ\r\n\ndự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.\n\na.2) Về cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản\r\n\nđồ\n\n- Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề\r\n\nnghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc\r\n\nvà bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ\r\n\nthuật đo đạc và bản đồ được bổ sung;\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính\r\n\nhóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công\r\n\nnghệ đo đạc và bản đồ được bổ sung;\n\n- Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp.\n\na.3) Về gia hạn giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ\n\na.3.1) Hồ sơ của tổ chức trong nước đề\r\n\nnghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt\r\n\nđộng đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 14\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp.\n\na.3.2) Hồ sơ của nhà thầu nước ngoài\r\n\nđề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt\r\n\nđộng đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 14\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp;\n\n- Bản sao có xác thực các văn bản của\r\n\nchủ đầu tư về việc gia hạn thời gian thực hiện gói thầu.\n\na.4) Về cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ\n\nĐơn đề nghị cấp lại giấy phép giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu\r\n\nsố 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .\n\na.5) Về cấp đổi giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ\n\n- Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt\r\n\nđộng đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 14\r\n\nPhụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\nđã được cấp.\n\nb) Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\na) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ:\n\nThời gian giải quyết thủ tục cấp giấy\r\n\nphép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ không quá 09 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .\n\n- Thời gian thẩm định hồ sơ: 07 ngày\r\n\nlàm việc (trường hợp Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định),\r\n\n06 ngày làm việc (trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định);\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ, Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam phê duyệt,\r\n\ncấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.\n\nb) Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ: 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục\r\n\nĐo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Đo\r\n\nđạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ: Cục Đo đạc, Bản đồ và\r\n\nThông tin địa lý Việt Nam.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.\n\n8. Phí, lệ phí:\n\na) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ:\n\nMức phí cấp giấy phép/bổ sung danh mục\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Thông tư số 34/2017/TT-BTC \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.\n\nb) Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ: Không quy định mức\r\n\nphí hoặc lệ phí phải nộp.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\na) Về cấp giấy phép hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ\n\n- Mẫu số 10: Đơn đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức trong nước (Ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 11: Đơn đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ cho nhà thầu nước ngoài (Ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 12: Bản khai quá trình công\r\n\ntác (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 15: Biên bản thẩm định hồ sơ\r\n\ncấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP).\n\nb) Về cấp bổ sung danh mục hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ\n\n- Mẫu số 13: Đơn đề nghị cấp bổ sung\r\n\ndanh mục hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP).\n\n- Mẫu số 15: Biên bản thẩm định hồ sơ\r\n\nbổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP).\n\nc) Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản\r\n\nđồ\n\nMẫu số 14: Đơn đề nghị gia hạn/cấp lại/cấp đổi\r\n\ngiấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ\n\na.1) Đối với tổ chức trong nước:\n\n- Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ;\n\n- Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc\r\n\nvà bản đồ phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản\r\n\nđồ; có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 năm phù hợp với ít nhất một nội\r\n\ndung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc có chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I; không được đồng thời là người phụ trách\r\n\nkỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác;\n\n- Có số lượng tối thiểu là 04 nhân\r\n\nviên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên được đào tạo về đo đạc và bản đồ;\n\n- Có phương tiện, thiết bị, công nghệ\r\n\nđo đạc và bản đồ phù hợp với quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc\r\n\nvà bản đồ để thực hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép.\n\na.2) Đối với nhà thầu nước ngoài:\n\n- Có quyết định trúng thầu hoặc được\r\n\nchọn thầu của chủ đầu tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản đồ;\n\n- Có lực lượng kỹ thuật, phương tiện,\r\n\nthiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc\r\n\nhồ sơ được chọn thầu.\n\nb) Về gia hạn giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ:\n\nb.1) Đối với tổ\r\n\nchức trong nước: Trong thời hạn 60 ngày trước khi giấy phép hoạt động đo đạc và\r\n\nbản đồ hết hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn giấy phép đã được cấp.\n\nb.2) Đối với nhà thầu nước ngoài:\n\n- Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\ncủa nhà thầu nước ngoài được gia hạn khi được chủ đầu tư gia hạn thời gian thực\r\n\nhiện gói thầu.\n\nc) Về cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Giấy phép\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ cấp lại khi bị mất giấy phép.\n\nd) Về cấp đổi giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ:\n\nGiấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\ncấp đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n- Tổ chức yêu cầu do thay đổi địa chỉ\r\n\ntrụ sở chính và các thông tin liên quan ghi trên giấy phép;\n\n- Giấy phép bị rách nát, hư hỏng\r\n\nkhông thể sử dụng được.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và\r\n\nbản đồ.\n\n- Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ.\n\n\n\nMẫu số 10: Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP)\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\nKính gửi: Cục Đo đạc,\r\n\nBản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nPHẦN\r\n\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n\nTên tổ chức:......................................................................................................................\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết\r\n\nđịnh thành lập số:................................... \n\nĐịa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ………………… Fax: ……………………………… E-mail:..........................\r\n\nWebsite.............................................................................................................................\r\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề\r\n\nnghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các nội dung\r\n\nsau:\n\n1.......................................................................................................................................\r\n\n2.......................................................................................................................................\r\n\n3.......................................................................................................................................\r\n\n4.......................................................................................................................................\r\n\n(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị\r\n\ncấp phép)\n\nPHẦN\r\n\nII. KÊ KHAI NĂNG LỰC\n\nI. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT\n\n1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ\r\n\nphân tích theo ngành nghề(1)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Người\n\nTT\n\nNgành,\r\n\n nghề\n\nĐại\r\n\n học trở lên\n\nTrung\r\n\n cấp, cao đẳng\n\nCông\r\n\n nhân kỹ thuật\n\n1\n\n(Trắc địa)\n\n05\n\n02\n\n0\n\n2\n\n(Địa chính)\n\n...\n\n...\n\n...\n\n…\n\n………………\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2. Người đại diện theo pháp luật và\r\n\nngười phụ trách kỹ thuật\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nBằng\r\n\n cấp\n\nThâm\r\n\n niên(2)\n\n1\n\n(Nguyễn Văn A)\n\n(Giám\r\n\n đốc)\n\n……………\n\n……………\n\n2\n\n(Nguyễn Văn B)\n\n(Phụ\r\n\n trách kỹ thuật)\n\n(Kỹ sư trắc địa)\n\n(05\r\n\n năm)\n\n3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc\r\n\nvà bản đồ\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nBằng\r\n\n cấp\n\nThâm\r\n\n niên(2)\n\n1\n\n(Nguyễn Văn B)\n\n(Phụ trách kỹ thuật)\n\n(Kỹ sư trắc địa)\n\n(05\r\n\n năm)\n\n2\n\n(Nguyễn Văn C)\n\n(Nhân viên)\n\n(Trung cấp địa chính)\n\n(03\r\n\n năm)\n\n3\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n……\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\n…………\n\nII. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ\n\nTT\n\nTên,\r\n\n mã hiệu của thiết bị, công nghệ\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTình\r\n\n trạng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……\n\n………………\n\n…………\n\n……\n\n………\n\nCam kết: …………… (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ\r\n\nnội dung kê khai này./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nKê khai theo văn bằng chuyên môn.\n\n(2) Tính theo thời gian sau khi tốt nghiệp của bằng cấp chuyên môn đầu\r\n\ntiên.\n\n\n\nMẫu số 11: Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động đo đạc và bản đồ cho nhà thầu nước ngoài (Ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 27/2019/NĐ-CP)\n\nTÊN\r\n\n NHÀ THẦU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\n-------------\n\nKính gửi: Cục Đo đạc,\r\n\nBản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n\nTên nhà thầu:.......................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính tại nước ngoài......................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail:......................................................\r\n\nWebsite...............................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ đăng ký tại Việt Nam................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail:......................................................\r\n\nQuyết định chọn thầu/trúng thầu số:....................................................................................\r\n\nTên cơ quan/tổ chức ban hành quyết định:.........................................................................\r\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề\r\n\nnghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các nội\r\n\ndung sau:\n\n1.........................................................................................................................................\r\n\n2.........................................................................................................................................\r\n\n3.........................................................................................................................................\r\n\n4.........................................................................................................................................\r\n\n(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị\r\n\ncấp phép)\n\nII. PHẠM VI, THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG\n\n1. Phạm vi hoạt động: Nêu rõ phạm vi\r\n\nhoạt động đo đạc và bản đồ của gói thầu theo đơn vị hành chính kèm theo tọa độ\r\n\ntrong hệ tọa độ quốc gia.\n\n2. Thời hạn đề nghị của giấy phép:\r\n\nGhi theo thời gian đăng ký thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ trong\r\n\nhồ sơ dự thầu của nhà thầu.\n\nIII. KÊ KHAI NĂNG LỰC\n\n1. Lực lượng kỹ thuật\n\na) Số lượng theo hồ sơ dự thầu\n\nSTT\n\nChuyên ngành kỹ thuật\n\nTheo\r\n\n đăng ký hồ sơ dự thầu của nhà thầu\n\nHiện có\n\n1\n\nĐo đạc\n\n….\n\n\n\n2\n\nBản đồ\n\n...\n\n\n\n…\n\n…………..\n\n…\n\n\n\nb) Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc\r\n\nvà bản đồ hiện có\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nBằng\r\n\n cấp\n\nThâm\r\n\n niên(1)\n\n1\n\n(Nguyễn Văn B)\n\n(Kỹ sư trắc địa)\n\n(05\r\n\n năm)\n\n2\n\n(Nguyễn Văn C)\n\n(Trung cấp địa chính)\n\n(03\r\n\n năm)\n\n3\n\n………………\n\n………………\n\n………………\n\n2. Thiết bị công nghệ\n\nSTT\n\nTên,\r\n\n mã hiệu của thiết bị, công nghệ\n\nSố\r\n\n lượng đăng ký theo hồ sơ dự thầu\n\nSố\r\n\n lượng thực tế hiện có\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………\n\n………………\n\n………\n\n………\n\n………\n\nCam kết: Chúng tôi xin chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ nội dung kê khai này./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN CỦA NHÀ THẦU\n\n(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n(1) Tính theo thời gian làm việc sau khi\r\n\ncó bằng cấp chuyên môn đầu tiên.\n\n\n\nMẫu số 12: Bản khai quá trình công\r\n\ntác (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nBẢN\r\n\nKHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nHọ và tên:..........................................................................................................................\r\n\nNgày tháng năm sinh:........................................................................................................\r\n\nSố CMND/Căn cước công dân:\r\n\n……………… ngày cấp……………… Nơi cấp................\r\n\nTrình độ chuyên môn:.........................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ thường trú:.............................................................................................................\r\n\nĐơn vị công tác:................................................................................................................\r\n\nII. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n sở đào tạo\n\nBằng\r\n\n cấp được nhận\n\nNăm\r\n\n tốt nghiệp\n\nTừ đến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC\n\nThời\r\n\n gian\n\n(Từ tháng, năm đến tháng, năm)\n\nChức\r\n\n vụ, đơn vị công tác\n\nNội\r\n\n dung công việc đã tham gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan nội dung bản khai\r\n\nnày là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP\n\n(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)\n\n……, ngày……tháng.....năm………\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, họ tên)\n\n\n\nMẫu số 13: Đơn đề nghị cấp bổ\r\n\nsung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP)\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG DANH MỤC\n\nHOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\r\n\n----------\n\nKính gửi: Cục Đo đạc,\r\n\nBản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nPHẦN\r\n\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n\nTên tổ chức:........................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ………………Fax:……………… E-mail: ……… Website:............................\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết\r\n\nđịnh thành lập:......................................... \n\nGiấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\nsố ………………… cấp ngày .... tháng .... năm ...\n\nBáo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của\r\n\ntổ chức từ khi được cấp phép: (các công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện từ\r\n\nnăm ……… đến năm……………):\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề\r\n\nnghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường cấp bổ sung nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ như\r\n\nsau:\n\n1.....................................................................................................................................\r\n\n2.....................................................................................................................................\r\n\n(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị\r\n\ncấp bổ sung)\n\nPHẦN\r\n\nII. KÊ KHAI NĂNG LỰC\n\nI. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT\n\n1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ\r\n\nphân tích theo ngành nghề (1)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: người\n\nTT\n\nNgành,\r\n\n nghề\n\nĐại học trở lên\n\nTrung\r\n\n cấp, cao đẳng\n\nCông\r\n\n nhân kỹ thuật1)\n\nThay\r\n\n đổi so với thời điểm được cấp giấy phép\n\n(số lượng tăng/giảm)\n\n1\n\n(Trắc\r\n\n địa)\n\n07\n\n01\n\n0\n\n+ 02 đại học;\n\n- 01 Trung cấp\n\n2\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Người đại diện theo pháp luật và\r\n\nNgười phụ trách kỹ thuật\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nBằng\r\n\n cấp\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n(Nguyễn Văn A)\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n…………\n\n………\n\n2\n\n(Nguyễn Văn B)\n\nĐội\r\n\n trưởng\n\nKỹ\r\n\n sư trắc địa\n\n03\r\n\n năm\n\n3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc\r\n\nvà bản đồ được bổ sung\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nBằng\r\n\n cấp\n\nThâm\r\n\n niên(2)\n\n1\n\n(Nguyễn Văn C)\n\n(Nhân viên)\n\n(Kỹ sư Trắc địa)\n\n(05 năm)\n\n2\n\n(Nguyễn Văn D)\n\n(Nhân viên)\n\n(Trung cấp địa chính)\n\n(03 năm)\n\n3\n\n………………\n\n………\n\n………\n\n……………\n\nII. THIẾT\r\n\nBỊ CÔNG NGHỆ\n\nTT\n\nTên,\r\n\n mã hiệu của thiết bị công nghệ\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTình\r\n\n trạng\n\nThay\r\n\n đổi so với thời điểm được cấp giấy phép\n\n(Số\r\n\n lượng tăng/giảm)\n\n1\n\n(Toàn đạc điện tử)\n\n03\n\n…\n\n+ 02\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCam kết: Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nKê khai theo văn bằng chuyên môn.\n\n(2) Tính\r\n\ntheo thời gian sau khi tốt nghiệp của bằng cấp chuyên môn đầu tiên.\n\n\n\nMẫu số 14: Đơn đề nghị gia hạn/cấp\r\n\nlại/cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP)\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI(1)\n\nGIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\nKính gửi: Cục Đo đạc,\r\n\nBản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nTên tổ chức:........................................................................................................................\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết\r\n\nđịnh thành lập:........................................ \n\nNgười đại diện theo pháp luật:...........................................................................................\r\n\nNgười phụ trách kỹ thuật:...................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail: ………\r\n\nWebsite......................... \n\nGiấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\nđược cấp số ……, ngày.... tháng ... năm ...\n\nBáo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của\r\n\ntổ chức từ khi được cấp giấy phép:\n\n- Nêu một số công trình đã thực hiện\r\n\ntrong thời gian được cấp giấy phép.\n\n- Thống kê thực trạng nhân lực, thiết\r\n\nbị, công nghệ...\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;\n\nĐề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và\r\n\nThông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường gia hạn/cấp\r\n\nlại/cấp đổi(1) giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho………………………………\r\n\n(tên tổ chức).\n\nLý do đề nghị gia hạn/cấp lại/cấp đổi(1)\r\n\ngiấy phép:.................................................................\r\n\nCam kết: ……………… (tên\r\n\ntổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nGhi theo từng trường hợp cụ thể.\n\n\n\nMẫu số 15: Biên bản thẩm định\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nBIÊN\r\n\nBẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\nNgày …… tháng\r\n\n…… năm …… tại …………… (Trụ\r\n\nsở chính của tổ chức đề nghị cấp phép), đại diện Cục Đo đạc, Bản đồ và\r\n\nThông tin địa lý Việt Nam/Sở Tài nguyên và Môi trường .... đã tiến\r\n\nhành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của………………\r\n\n(tên tổ chức đề nghị cấp phép).\n\nThành phần của cơ quan thẩm định\n\n1. ……………………………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\n2. ……………………………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\nThành phần của tổ chức đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép\n\n1. ……………………………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\n2. ……………………………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\nI. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH\n\n1. Thẩm định sự đầy đủ, tính hợp lệ,\r\n\nphù hợp của hồ sơ\n\nKết luận về sự đầy đủ, hợp lệ, phù hợp\r\n\nvới thực tế của các tài liệu trong hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thẩm định năng lực hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ của tổ chức\n\na) Thẩm định thành phần lực lượng kỹ\r\n\nthuật:\n\n(Đối chiếu số lượng và trình độ của lực\r\n\nlượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức thể hiện\r\n\ntrong các tài liệu như bảng lương, hợp đồng lao động, các quyết định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền liên quan đến nhân sự v.v... với lực lượng kỹ thuật kê khai\r\n\ntrong hồ sơ).\n\nKết quả thẩm định lực lượng kỹ thuật\r\n\nđo đạc và bản đồ, nêu cụ thể về:\n\n- Người phụ trách kỹ thuật: Họ và\r\n\ntên, chức vụ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, hợp đồng lao động.\n\n- Thống kê cụ thể nhân lực kỹ thuật về\r\n\nđo đạc và bản đồ:\n\nKết luận về sự phù hợp của bản kê\r\n\nkhai trong hồ sơ với lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ của tổ chức, năng lực\r\n\nchuyên môn thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép.\n\nb) Thẩm định năng lực thiết bị, công\r\n\nnghệ:\n\n(Đối chiếu số lượng và tình trạng của\r\n\nthiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức với\r\n\nkê khai trong hồ sơ).\n\nKết quả thẩm định\r\n\nnăng lực thiết bị, công nghệ, nêu cụ thể về tên, loại, số lượng của thiết bị đo\r\n\nđạc; các phần mềm chuyên ngành:\n\n- Thiết bị phục vụ hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ:\n\n- Thiết bị tin học:\n\n- Phần mềm:\n\nKết luận về năng lực thiết bị, công\r\n\nnghệ về đo đạc và bản đồ của tổ chức.\n\nKết luận về sự phù hợp của bản kê\r\n\nkhai trong hồ sơ với lực thiết bị, công nghệ hiện có của tổ chức, khả năng đáp ứng\r\n\nyêu cầu thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép.\n\nII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\nNêu kết luận về tính hợp lệ, xác thực\r\n\ncủa hồ sơ; sự phù hợp giữa năng lực về nhân lực, thiết bị, phần mềm, công nghệ\r\n\nthực tế của tổ chức với kê khai trong hồ sơ.\n\n2. Kiến nghị\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề\r\n\nnghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho……………\r\n\n(tên tổ chức) với các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ sau\r\n\nđây:\n\na)................................................................................................................................\r\n\nb)................................................................................................................................\r\n\n(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị\r\n\ncấp phép)\n\nBiên bản này được lập thành 03 (ba) bản:\r\n\n01 bản giao cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép; 01 bản lưu tại cơ quan thẩm định\r\n\nhồ sơ kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; 01 bản gửi\r\n\nCục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam./.\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN\r\n\n CƠ QUAN THẨM ĐỊNH(1)\n\n(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nTHỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH(1)\n\n(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Nếu\r\n\nđại diện cơ quan thẩm định ký tên nhưng không được phép đóng dấu thì phải có\r\n\nxác nhận và ký tên, đóng dấu của lãnh đạo cơ quan thẩm định.\n\n\n\nII. Cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ hạng I\n\n1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\na) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I\n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ\n\nCá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề đo đạc và bản đồ hạng I gửi hồ sơ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa\r\n\nlý Việt Nam.\n\n- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nCục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa\r\n\nlý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường\r\n\nhợp hồ sơ chưa đúng quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\r\n\nthông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về đề\r\n\nnghị hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.\n\n- Bước 3: Cấp chứng chỉ\n\nSau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày đăng tải kết quả sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại\r\n\nkhoản 6 Điều 44 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP , Cục trưởng Cục\r\n\nĐo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam ký, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ.\n\nTrường hợp cá nhân không đạt điều kiện\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ\r\n\nphải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ cho cá nhân đề nghị cấp chứng\r\n\nchỉ.\n\nb) Về gia hạn chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng I\n\n- Trong thời hạn 30 ngày trước khi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu cầu gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đến cơ\r\n\nquan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.\n\n- Cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Cục Đo đạc, Bản đồ và\r\n\nThông tin địa lý Việt Nam;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề\r\n\nđã cấp, hoàn thành việc gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng\r\n\nchỉ được gia hạn cho cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nCục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng\r\n\nvăn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện\r\n\nhồ sơ theo đúng quy định.\n\nc) Về cấp lại/cấp đổi chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ hạng I\n\n- Cá nhân đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Cục Đo đạc, Bản đồ\r\n\nvà Thông tin địa lý Việt Nam;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc\r\n\ncấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được cấp lại/cấp\r\n\nđổi cho cá nhân đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng chỉ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nCục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng\r\n\nvăn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện\r\n\nhồ sơ theo đúng quy định.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính;\n\n- Trực tuyến.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\na.1) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo\r\n\nđạc và bản đồ hạng I:\n\n- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\ntheo Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ; kèm theo 01 ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu\r\n\ntrắng;\n\n- Bản sao văn bằng, chứng chỉ về\r\n\nchuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề\r\n\ndo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định;\n\n- Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\ntheo Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản sao giấy tờ\r\n\nchứng minh là người được miễn sát hạch kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật.\n\na.2) Về gia hạn chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng I:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành\r\n\nnghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 17\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản khai tham gia hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức theo Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 27/2019/NĐ-CP liên quan đến nội dung hành nghề trong khoảng thời\r\n\ngian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ hết hạn;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định;\n\n- Bản gốc chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp.\n\na.3) Về cấp lại chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng I:\n\nĐơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành\r\n\nnghề theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ; kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu\r\n\nchụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ\r\n\n4x6 cm có nền màu trắng;\n\nа.4) Về cấp đổi chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng I:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành\r\n\nnghề theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ; kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu\r\n\ntrắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ\r\n\nhành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng;\n\n- Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđã được cấp.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ hồ sơ giấy kèm theo tệp tin chứa hồ sơ đối với trường hợp cấp mới; 01\r\n\nbộ hồ sơ đối với trường hợp gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\na) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ hạng I: Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày đăng tải kết quả sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề.\n\nb) Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân trong nước.\n\n6. Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Cục Đo đạc, Bản đồ và\r\n\nThông tin địa lý Việt Nam.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hoạt động đo đạc và bản đồ hạng I.\n\n8. Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\na) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I:\n\n- Mẫu số 17: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 18: Bản khai kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\nb) Về gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I:\n\n- Mẫu số 17: Đơn đề nghị gia hạn chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 20: Bản khai kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP).\n\nc) Về cấp lại/cấp đổi chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ hạng I:\n\nMẫu số 17: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Đối với cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng I:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nhạng I được cấp cho cá nhân trong nước có trình độ từ đại\r\n\nhọc trở lên, có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Có trình độ chuyên môn được đào tạo,\r\n\nthời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề;\n\n- Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề.\n\nb) Đối với gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I:\n\nTrong thời hạn\r\n\n30 ngày trước khi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có\r\n\nyêu cầu gia hạn chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn\r\n\nchứng chỉ hành nghề đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn.\r\n\nChứng chỉ hành nghề không được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.\n\nc) Đối với cấp lại chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđược cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị mất.\n\nd) Đối với cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng\r\n\nI:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđược cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị\r\n\nrách nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi\r\n\nthông tin trong chứng chỉ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Luật Đo đạc và bản đồ.\n\n\n\nMẫu số 17: Đơn đề nghị cấp/cấp\r\n\nlại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n……..……, ngày…….. tháng …….. năm……..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN(1)\n\nCHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\nKính gửi:……..…….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ)\n\n1. Họ và tên:.......................................................................................................................\r\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................\r\n\n3. Quốc tịch:........................................................................................................................\r\n\n4. Số căn cước công dân/CMND\r\n\n……..…….. ngày cấp:……..…….. nơi cấp....................\r\n\n5. Địa chỉ thường trú:..........................................................................................................\r\n\n6. Số điện thoại:……..……..……..……..……..……..Email:................................................. \n\n7. Đơn vị công tác (nếu có).................................................................................................\r\n\n8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên\r\n\nngành đào tạo):.................................................... \n\n9. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):.......................................................\r\n\n10. Thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có):....\n\nĐề nghị được cấp/cấp lại/cấp đổi/gia\r\n\nhạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:\n\na) Cấp chứng chỉ hành nghề ……..……..…….. □ (2)\n\nNội dung hành nghề: ……..(1)\r\n\n……..……..…….. Hạng:......................................................\r\n\nb) Cấp lại chứng chỉ hành nghề ……..……..……. □ (2)\n\nLý do đề nghị cấp lại chứng chỉ:......................................................................................\r\n\n(2)\n\nc) Cấp đổi chứng chỉ hành nghề ……..……..…….\r\n\n□ (2)\n\nLý do đề nghị cấp đổi chứng chỉ:.....................................................................................\r\n\n(2)\n\nd) Gia hạn chứng chỉ hành nghề ……..……..…….\r\n\n□ (2)\n\nLý do đề nghị gia\r\n\nhạn chứng chỉ:.....................................................................................\r\n\n(2)\n\nTôi xin chịu trách\r\n\nnhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và bản đồ theo\r\n\nđúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LÀM ĐƠN\n\n(Ký, họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi phù hợp với từng\r\n\ntrường hợp cụ thể.\n\n(2) Lựa\r\n\nchọn và chỉ đánh dấu vào một ô phù hợp\r\n\nvới đơn đề nghị.\n\n\n\nMẫu số 18: Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp (Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nBẢN\r\n\nKHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP\n\n1. Họ và tên:........................................................................................................................\r\n\n2. Trình độ chuyên môn:.......................................................................................................\r\n\n3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\n(3)(bao\r\n\nnhiêu năm, tháng):................................... \n\n4. Đơn vị công tác (nếu có):..................................................................................................\r\n\n5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp: ……………… ngày cấp……………………… Cơ quan cấp:..........................................................................................................................................\r\n\n(1)\n\n6. Quá trình hoạt động chuyên môn về\r\n\nđo đạc và bản đồ:\n\nThời\r\n\n gian công tác\n\n(Từ tháng, năm đến tháng, năm)\n\nĐơn\r\n\n vị công tác/ Hoạt động độc lập\n\n(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)\n\nNội dung hành nghề đo đạc và bản đồ\n\n(Ghi rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tự xếp hạng chứng chỉ hành nghề:\r\n\n……………………………………………………… (2)\n\nTôi xin cam đoan nội dung bản khai\r\n\nnày là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)\n\n……, ngày ……… tháng... năm………\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, họ tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi,\r\n\ngia hạn chứng chỉ hành nghề.\n\n(2) Đối với trường hợp cấp mới chứng chỉ\r\n\nhành nghề.\n\n(3) Tính theo thời gian làm việc sau khi\r\n\ncó bằng cấp chuyên môn đầu tiên.\n\n\n\nMẫu số 20: Bản khai kinh nghiệm\r\n\nnghề nghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nBẢN\r\n\nKHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP/CẬP NHẬT KIẾN THỨC\n\nCHUYÊN MÔN\n\n1. Họ và tên:........................................................................................................................\r\n\n2. Trình độ chuyên môn:.......................................................................................................\r\n\n3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\n(3)(bao\r\n\nnhiêu năm, tháng):................................... \n\n4. Đơn vị công tác (nếu có):..................................................................................................\r\n\n5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp: ……………… ngày cấp……………………… Cơ quan cấp:................................................... (1)\n\n6. Quá trình hoạt động chuyên môn hoặc\r\n\ncập nhật kiến thức về đo đạc và bản đồ:\n\nThời\r\n\n gian hành nghề/cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ\n\n(Từ tháng, năm đến tháng, năm)\n\nĐơn\r\n\n vị công tác/ Hoạt động độc lập\n\n(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)\n\nNội\r\n\n dung hành nghề/ cập nhật kiến thức đo đạc và bản\r\n\n đồ\n\n(Ghi rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan nội dung bản khai\r\n\nnày là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)\n\n……, ngày …… tháng... năm………\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, họ tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nTính theo thời gian làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.\n\n\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nI. Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng II\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\na) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II\n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ\n\nCá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề đo đạc và bản đồ hạng II gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng\r\n\nquy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử\r\n\ncho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.\n\n- Bước 3: Cấp chứng chỉ\n\nSau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày đăng tải kết quả sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại\r\n\nkhoản 6 Điều 44 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP , Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nký, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.\n\nTrường hợp cá nhân không đạt điều kiện\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ\r\n\nphải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ cho cá nhân đề nghị cấp chứng\r\n\nchỉ.\n\nb) Về gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II\n\n- Trong thời hạn 30 ngày trước khi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu cầu gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đến cơ\r\n\nquan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề\r\n\nkhông được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.\n\n- Cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc\r\n\ngia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được gia hạn cho cá\r\n\nnhân đề nghị gia hạn chứng chỉ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện\r\n\ntử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Về cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và\r\n\nbản đồ hạng II\n\n- Cá nhân đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản\r\n\nđồ, trả chứng chỉ được cấp lại/cấp đổi cho cá nhân đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng\r\n\nvăn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ\r\n\nvề yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính;\n\n- Trực tuyến.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\na.1) Về\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\ntheo Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ; kèm theo 01 ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu\r\n\ntrắng;\n\n- Bản sao văn bằng, chứng chỉ về\r\n\nchuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề\r\n\ndo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định;\n\n- Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\ntheo Mẫu số 18 Phụ lục 1 ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản sao giấy tờ chứng minh là người\r\n\nđược miễn sát hạch kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật.\n\na.2) Về gia hạn chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành\r\n\nnghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 17\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản khai tham gia hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức theo Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP liên quan đến nội dung hành nghề trong khoảng\r\n\nthời gian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ hết hạn;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định;\n\n- Bản gốc chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp.\n\na.3) Về cấp lại chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng II:\n\nĐơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành\r\n\nnghề theo Mẫu số 17 Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ; kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền\r\n\nmàu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại chứng\r\n\nchỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng;\n\nа.4) Về cấp đổi chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành\r\n\nnghề theo Mẫu số 17 Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ; kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền\r\n\nmàu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại chứng\r\n\nchỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng;\n\n- Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđã được cấp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ giấy\r\n\nkèm theo tệp tin chứa hồ sơ đối với trường hợp cấp mới; 01\r\n\nbộ hồ sơ đối với trường hợp gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\na) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ hạng II: Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày đăng tải kết quả sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề.\n\nb) Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân trong nước.\n\n6. Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chứng chỉ hoạt động đo đạc và bản đồ hạng\r\n\nII.\n\n8. Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\na) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ hạng II:\n\n- Mẫu số 17: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 18: Bản khai kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\nb) Về gia hạn chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Mẫu số 17: Đơn đề nghị gia hạn chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 20: Bản khai kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP).\n\nc) Về cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\nMẫu số 17: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ hạng II:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nhạng II được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở\r\n\nlên, có thời gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ;\r\n\ncá nhân có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có ít nhất là 03 năm liên tục tham\r\n\ngia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Có trình độ chuyên môn được đào tạo,\r\n\nthời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề;\n\n- Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề.\n\nb) Về gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\nTrong thời hạn 30 ngày trước khi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu cầu gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng\r\n\nchỉ hành nghề đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Chứng\r\n\nchỉ hành nghề không được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.\n\nc) Về cấp lại chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđược cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị mất.\n\nd) Về cấp đổi chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng II:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđược cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách nát, hư hỏng\r\n\nkhông thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi\r\n\nthông tin trong chứng chỉ.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và\r\n\nbản đồ.\n\n\n\nMẫu số 17: Đơn đề nghị cấp/cấp\r\n\nlại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n……..……, ngày…….. tháng …….. năm……..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN(1)\n\nCHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\nKính gửi:……..…….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ)\n\n1. Họ và tên:........................................................................................................................\r\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh:....................................................................................................\r\n\n3. Quốc tịch:........................................................................................................................\r\n\n4. Số căn cước công dân/CMND\r\n\n……..…….. ngày cấp:……..…….. nơi cấp...................\r\n\n5. Địa chỉ thường trú:.........................................................................................................\r\n\n6. Số điện thoại:……..……..……..……..……..……..Email:............................................... \n\n7. Đơn vị công tác (nếu có)...............................................................................................\r\n\n8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên\r\n\nngành đào tạo):.................................................. \n\n9. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):.....................................................\r\n\n10. Thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có):....\n\nĐề nghị được cấp/cấp lại/cấp đổi/gia\r\n\nhạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:\n\na) Cấp chứng chỉ hành nghề ……..……..…….. □ (2)\n\nNội dung hành nghề: ……..(1)\r\n\n……..……..…….. Hạng:....................................................\r\n\nb) Cấp lại chứng chỉ hành nghề ……..……..……. □ (2)\n\nLý do đề nghị cấp lại chứng chỉ:......................................................................................\r\n\n(2)\n\nc) Cấp đổi chứng chỉ hành nghề ……..……..…….\r\n\n□ (2)\n\nLý do đề nghị cấp đổi chứng chỉ:.....................................................................................\r\n\n(2)\n\nd) Gia hạn chứng chỉ hành nghề ……..……..…….\r\n\n□ (2)\n\nLý do đề nghị gia\r\n\nhạn chứng chỉ:.....................................................................................\r\n\n(2)\n\nTôi xin chịu trách\r\n\nnhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và bản đồ theo\r\n\nđúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LÀM ĐƠN\n\n(Ký, họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi phù hợp với từng\r\n\ntrường hợp cụ thể.\n\n(2) Lựa\r\n\nchọn và chỉ đánh dấu vào một ô phù hợp\r\n\nvới đơn đề nghị.\n\n\n\nMẫu số 18: Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp (Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nBẢN\r\n\nKHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP\n\n1. Họ và tên:........................................................................................................................\r\n\n2. Trình độ chuyên môn:......................................................................................................\r\n\n3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\n(3)(bao\r\n\nnhiêu năm, tháng):................................. \n\n4. Đơn vị công tác (nếu có):................................................................................................\r\n\n5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp: ……………… ngày cấp……………………… Cơ quan cấp:....................................................\r\n\n(1)\n\n6. Quá trình hoạt động chuyên môn về\r\n\nđo đạc và bản đồ:\n\nThời\r\n\n gian công tác\n\n(Từ tháng, năm đến tháng, năm)\n\nĐơn\r\n\n vị công tác/ Hoạt động độc lập\n\n(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)\n\nNội dung hành nghề đo đạc và bản đồ\n\n(Ghi rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tự xếp hạng chứng chỉ hành nghề:\r\n\n……………………………………………………… (2)\n\nTôi xin cam đoan nội dung bản khai\r\n\nnày là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)\n\n……, ngày ……… tháng... năm………\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, họ tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi,\r\n\ngia hạn chứng chỉ hành nghề.\n\n(2) Đối với trường hợp cấp mới chứng chỉ\r\n\nhành nghề.\n\n(3) Tính theo thời gian làm việc sau khi\r\n\ncó bằng cấp chuyên môn đầu tiên.\n\n\n\nMẫu số 20: Bản khai kinh nghiệm\r\n\nnghề nghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nBẢN\r\n\nKHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP/CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN\n\n1. Họ và tên:........................................................................................................................\r\n\n2. Trình độ chuyên môn:......................................................................................................\r\n\n3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\n(3)(bao\r\n\nnhiêu năm, tháng):.................................. \n\n4. Đơn vị công tác (nếu có):.................................................................................................\r\n\n5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp: ……………… ngày cấp……………………… Cơ quan cấp:................................................... (1)\n\n6. Quá trình hoạt động chuyên môn hoặc\r\n\ncập nhật kiến thức về đo đạc và bản đồ:\n\nThời\r\n\n gian hành nghề/cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ\n\n(Từ tháng, năm đến tháng, năm)\n\nĐơn\r\n\n vị công tác/ Hoạt động độc lập\n\n(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)\n\nNội\r\n\n dung hành nghề/ cập nhật kiến thức đo đạc và bản\r\n\n đồ\n\n(Ghi rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan nội dung bản khai\r\n\nnày là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)\n\n……, ngày …… tháng... năm………\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, họ tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tính\r\n\ntheo thời gian làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.", + "id": 102871 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102872.json b/contexts/context_102872.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8656cd4e76c7a3fb2c8e573868e432785faccbe5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102872.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2874-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-151506.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2874-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-151506", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2874/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ\r\n\ntrình số 98/TTr-SGD&ĐT ngày 25/9/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo .\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quang Hùng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2874/QĐ -CT ngày 31 tháng 10 năm 2012)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên Thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo\n\n1\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối với trường THPT\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n1. Thủ tục: Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường THPT\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ chức (Nhà trường) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại phòng Kế hoạch - Tài chính\r\n\n thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc (Số 541 - đường Mê Linh - phường Khai\r\n\n Quang - TP. Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc).\n\n- Thời gian tiếp nhận: Các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và\r\n\n ngày nghỉ).\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức viết giấy hẹn cho\r\n\n người nộp;\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức hướng dẫn\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nBước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền\r\n\n giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Tổ chức nhận kết quả tại phòng KH - TC thuộc Sở\r\n\n GD&ĐT Vĩnh Phúc.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;\n\n- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;\n\n- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các\r\n\n điều kiện cho phép hoạt động giáo dục\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo Vĩnh Phúc\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc\r\n\n phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo Vĩnh Phúc\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC\n\nQuyết định hành chính\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính\n\nĐiều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục:\n\na) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành\r\n\n lập trường;\n\nb) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\n đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;\n\nc) Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an\r\n\n toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;\n\nd) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập\r\n\n theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;\n\nđ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về\r\n\n phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục\r\n\n đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo\r\n\n thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;\n\ne) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy\r\n\n trì và phát triển hoạt động giáo dục;\n\ng) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.\n\n(Theo khoản 2 điều 9 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường trung\r\n\n học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học)\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật Giáo dục năm 2005;\n\n- Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 Quy định chi tiết\r\n\n và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường\r\n\n trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học\n\n", + "id": 102872 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102873.json b/contexts/context_102873.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ace49027f4c1e8b77c92c062b5fef09472fe07c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102873.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-875-QD-UBND-sua-doi-quy-che-quan-ly-su-dung-nguon-von-uy-thac-ngan-sach-tinh-Lai-Chau-2016-318922.aspx", + "name": "Quyet-dinh-875-QD-UBND-sua-doi-quy-che-quan-ly-su-dung-nguon-von-uy-thac-ngan-sach-tinh-Lai-Chau-201", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 875/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 19 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V SỬA ĐỔI KHOẢN 7, ĐIỀU 4, CHƯƠNG\r\n\nII QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ỦY THÁC TỪ NGÂN SÁCH TỈNH SANG CHI NHÁNH\r\n\nNGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LAI CHÂU ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC\r\n\nĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 498/QĐ-UBND NGÀY 21/4/2011 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QHH ngày\r\n\n16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2012 của Chính\r\n\nphủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;\n\nCăn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 62/2016/TT- BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của\r\n\nBộ Tài chính về việc thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết\r\n\nđịnh số 30/2005/QĐ-TTg ngày 31/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Tài chính - Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội tại Tờ trình số 601/TTrLN-STC-NHCSXH ngày 30 tháng 6 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Khoản 7, Điều 4, Chương II\r\n\nQuy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang chi nhánh\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lai Châu để cho vay hộ nghèo và các đối tượng\r\n\nchính sách khác ban hành kèm theo Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:\n\n7. “Mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu bằng mức cho vay tối đa theo chương trình hộ nghèo được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt cho từng thời điểm”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n498/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu.\n\nGiao chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lai\r\n\nChâu thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác thông qua các tổ chức hội cho\r\n\ncác đối tượng và mức vay quy định tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\n\n- TT. Tỉnh\r\n\n ủy; (báo cáo)\n\n- TT. HĐND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các P.Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, VX (Dũng), TM.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nGiàng\r\n\n A Tính\n\n\n\n", + "id": 102873 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102874.json b/contexts/context_102874.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8addf71c9a7e7ae644f02cd80b74c9d5422f3525 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102874.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-26-2013-NQ-HDND-che-do-quan-ly-dac-thu-Doi-tuyen-truyen-luu-dong-Binh-Dinh-264332.aspx", + "name": "Nghi-quyet-26-2013-NQ-HDND-che-do-quan-ly-dac-thu-Doi-tuyen-truyen-luu-dong-Binh-Dinh-264332", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2013/NQ-HĐND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 11 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ\r\n\nĐỘ QUẢN LÝ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH­11 ­­ngày\r\n\n02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch về việc Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội\r\n\ntuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ quản lý đặc\r\n\nthù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-VHXH ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Văn\r\n\nhóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Quy định chế độ\r\n\nquản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi là cấp huyện)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên\r\n\ntrong, ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n3. Định mức hoạt động: \n\nTT\n\nNội dung\n\nCác chỉ tiêu\r\n\n hoạt động trong năm\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n1\n\nSố buổi hoạt động trong năm\n\nTừ 100 đến 120 buổi\n\nTừ 80 đến 90 buổi\n\n2\n\nTổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi đội Thông\r\n\n tin lưu động\n\nTừ 1 đến 2 cuộc\n\nTừ 1 đến 2 cuộc\n\n3\n\nBiên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\n nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác.\n\nTừ 7 đến 11 tài\r\n\n liệu\n\nTừ 7 đến 11 tài\r\n\n liệu\n\n4\n\nMở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở\n\nTừ 1 đến 2 lớp\n\nTừ 1 đến 2 lớp\n\n5\n\nBiên tập, dàn dựng chương trình mới\n\nTừ 4 đến 6 chương\r\n\n trình\n\nTừ 3 đến 5 chương\r\n\n trình\n\n4. Mức chi đặc thù (chi bồi dưỡng luyện tập, bồi\r\n\ndưỡng biểu diễn): \n\na. Tuyên truyền viên trong biên chế các Đội\r\n\ntuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện được hưởng mức chi đặc thù như\r\n\nsau: \n\nĐVT: đồng/người/buổi\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n1\n\nBồi dưỡng luyện tập chương trình mới (Số buổi\r\n\n tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi).\n\n40.000\n\n40.000\n\n2\n\nBồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động \n\n(vai diễn chính - số lượng vai chính do Trung\r\n\n tâm Văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện quyết định).\n\n65.000\n\n50.000\n\n3\n\nBồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai\r\n\n diễn khác).\n\n50.000\n\n35.000\n\nb. Tuyên truyền viên ngoài biên chế (người\r\n\nđã được đơn vị tuyển dụng) tham gia luyện tập chương trình mới và biểu diễn lưu\r\n\nđộng theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện thì ngoài tiền công theo hợp đồng (nếu có), cũng được hưởng mức chi bồi\r\n\ndưỡng luyện tập, biểu diễn theo quy định trên đây.\n\n5. Các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức chi\r\n\nbồi dưỡng luyện tập, biểu diễn như sau: \n\nĐVT: đồng/người/buổi\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n1\n\nBồi dưỡng luyện tập chương trình mới (Số buổi\r\n\n tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi)\n\n80.000\n\n80.000\n\n2\n\nBồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai\r\n\n diễn chính - số lượng vai chính do Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện quyết\r\n\n định)\n\n130.000\n\n90.000\n\n3\n\nBồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai\r\n\n diễn khác)\n\n100.000\n\n70.000\n\n6. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà\r\n\nnước cấp hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban\r\n\nVăn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa\r\n\nXI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013; có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2014./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n", + "id": 102874 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102875.json b/contexts/context_102875.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fb948557e320a888df0925705a5f31c13de3884 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102875.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-486-QD-UBND-2020-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-dao-tao-Vung-Tau-444648.aspx", + "name": "Quyet-dinh-486-QD-UBND-2020-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-dao-tao-Vung-Tau-444648", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 486/QĐ-UBND\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu, ngày 09 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG\r\n\nTÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ -CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 245/TTr- GDĐT ngày 14 tháng 02 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này\r\n\n36 quy trình (14 quy trình nội bộ và 22 quy trình liên thông) trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối\r\n\nhợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách đăng ký tài\r\n\nkhoản cho công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc\r\n\nquy định tại các quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập cấu hình điện tử giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\ncủa tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH LIÊN THÔNG\n\nTRONG GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND\r\n\nCẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 09/3/2020 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)\n\nI. QUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nThứ tự công\r\n\n việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí, (*), nội dung công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nKết quả/ sản\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n1/Nhóm (8 TT):\n\n\n\n1\n\nCho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo\r\n\n dục (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n2\n\nCho phép trường trung học cơ sở hoạt động trở lại\r\n\n (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n3\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt\r\n\n động giáo dục (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n4\n\nCho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục\r\n\n (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n5\n\nCho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở\r\n\n lại (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n6\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp\r\n\n học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 21/01/2019)\n\n\n\n7\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ\r\n\n hoạt động giáo dục (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n8\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ\r\n\n hoạt động giáo dục trở lại (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n\n\nThời gian giải\r\n\n quyết TTHC\n\n20 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\n\n\nBước 2\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n16 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm/Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo ký phê duyệt\r\n\n kết quả TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm/Kết quả TTHC\n\n\n\nBước 4\n\nVăn thư ban hành văn bản, lưu kết quả,chuyển Bộ\r\n\n phận Một cửa cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC\n\n\n\nBước 5\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n thông báo, hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển\r\n\n trả kết quả qua bưu điện, xác nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên\r\n\n phần mềm một cửa.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Phiếu trả kết quả; Sổ theo dõi hồ\r\n\n sơ.\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n20 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n2/ Nhóm (2 TT): \n\n\n\n1\n\nCho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động\r\n\n trở lại (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n2\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động\r\n\n dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học cơ sở (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n\n\nThời gian giải\r\n\n quyết TTHC\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\n\n\nBước 2\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n11 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo ký phê duyệt\r\n\n kết quả TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Kết quả TTHC\n\n\n\nBước 4\n\nVăn thư ban hành văn bản, lưu kết quả, chuyển Bộ\r\n\n phận Một cửa cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC\n\n\n\nBước 5\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n thông báo, hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển\r\n\n trả kết quả qua bưu điện, xác nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên\r\n\n phần mềm một cửa.\n\n1/2 ngày lam việc\n\nKết quả TTHC; Phiếu trả kết quả; Sổ theo dõi hồ\r\n\n sơ.\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n15 ngày làm\r\n\n việc\n\n\n\n\n\n3/TTHC: Chuyển trường đối với học sinh trung\r\n\n học cơ sở (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\na) Đối với học sinh chuyển trường trong cùng tỉnh,\r\n\n thành phố (trong tỉnh) (không qua Bộ phận Một cửa cấp huyện)\n\n\n\nBước 1\n\nBộ phận tiếp nhận trường có học sinh chuyển đến\r\n\n tiếp nhận đơn chuyển trường, hồ sơ vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính)\r\n\n và chuyển cho Hiệu trưởng nhà trường nơi chuyển đến xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Hồ sơ\r\n\n TTHC;Sổ theo dõi hồ sơ.\n\n\n\nBước 2\n\nBộ phận tiếp nhận trường có học sinh chuyển đi\r\n\n tiếp nhận đơn chuyển trường (có ý kiến tiếp nhận của Hiệu Trưởng trường chuyển\r\n\n đến), vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính) và chuyển cho Hiệu trưởng\r\n\n xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3\n\nHiệu trưởng ký ban hành văn bản\n\n1/2 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm/Kết quả TTHC\n\n\n\nBước 4\n\nVăn thư phát hành văn bản, trả Hồ sơ cho học\r\n\n sinh\n\n1/2 ngày làm việc\n\nPhiếu trả kết quả; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\n\n\nBước 5\n\nBộ phận tiếp nhận trường có học sinh chuyển đến\r\n\n tiếp nhận Hồ sơ của học sinh vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính) và\r\n\n chuyển cho Hiệu trưởng nhà trường nơi chuyển đến tiếp nhận và xếp học sinh vào\r\n\n lớp.\n\n01 ngày làm việc\n\nTiếp nhận Hồ sơ; Xếp lớp\n\n\n\nb) Đối với học sinh chuyển trường đến từ tỉnh,\r\n\n thành phố khác (ngoài tỉnh)\n\n\n\nBước 1\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Hồ sơ\r\n\n TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\n\n\nBước 2\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo ký phê duyệt\r\n\n kết quả TTHC\n\n01 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Kết quả TTHC\n\n\n\nBước 4\n\nVăn thư ban hành văn bản, lưu kết quả, chuyển Bộ\r\n\n phận Một cửa cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC\n\n\n\nBước 5\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n thông báo, hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển\r\n\n trả kết quả qua bưu điện, xác nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên\r\n\n phần mềm một cửa.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Phiếu trả kết quả; Sổ theo dõi hồ\r\n\n sơ.\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n4/Nhóm 02 TTHC: không qua Bộ phận Một cửa cấp\r\n\n huyện\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận đối tượng học bổ túc THCS (Quyết định\r\n\n số 2772/QĐ-UBND ngày 04/10/2018)\n\n\n\n2\n\nThuyên chuyển đối tượng học bổ túc THCS (Quyết\r\n\n định số 2772/QĐ-UBND ngày 04/10/2018)\n\n\n\n\n\nThời gian giải\r\n\n quyết TTHC\n\n03 ngày làm việc\r\n\n \n\n\n\n\n\nBước 1\n\nBộ phận tiếp nhận đơn, hồ sơ vào sổ công văn đến\r\n\n (hoặc nhập vào máy tính) và chuyển bộ phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Hồ sơ\r\n\n TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\n\n\nBước 2\n\nViên chức bộ phận chuyên môn xem xét, thẩm tra,\r\n\n xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo TTGDTX hoặc Hiệu trưởng xem xét, phê\r\n\n duyệt kết quả TTHC.\n\n01 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo TTGDTX hoặc Hiệu trưởng ký phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n01 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm/Kết quả TTHC\n\n\n\nBước 4\n\nVăn thư phát hành văn bản\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Phiếu trả kết quả; Sổ theo dõi hồ\r\n\n sơ.\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n03 ngày \n\n\n\n\n\n5/TTHC: Chuyển trường đối với học sinh tiểu\r\n\n học ( Quyết định số 2772/QĐ-UBND ngày 04/10/2018): không qua Bộ phận Một cửa cấp\r\n\n huyện\n\n\n\n\n\nThời gian giải\r\n\n quyết TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nBộ phận tiếp nhận trường có học sinh chuyển đến\r\n\n tiếp nhận đơn chuyển trường, vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính) và\r\n\n chuyển cho Hiệu trưởng nhà trường nơi chuyển đến xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Đơn ;\r\n\n Sổ theo dõi hồ sơ.\n\n\n\nBước 2\n\nBộ phận tiếp nhận trường có học sinh chuyển đi\r\n\n tiếp nhận đơn chuyển trường (có ý kiến tiếp nhận của Hiệu Trưởng trường chuyển\r\n\n đến), vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính) và chuyển cho Hiệu trưởng\r\n\n xử lý hồ sơ.\n\n01 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3\n\nHiệu trưởng ký ban hành văn bản\n\n1/2 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Kết quả TTHC\n\n\n\nBước 4\n\nVăn thư phát hành văn bản, trả Hồ sơ cho học\r\n\n sinh\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Phiếu trả kết quả; Sổ theo dõi hồ\r\n\n sơ.\n\n\n\nBước 5\n\nVăn thư trường có học sinh chuyển đến tiếp nhận\r\n\n Hồ sơ của học sinh vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính) và chuyển cho\r\n\n Hiệu trưởng nhà trường nơi chuyển đến tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nTiếp nhận hồ sơ học sinh; Xếp lớp\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nII. QUY TRÌNH LIÊN THÔNG\n\nThứ tự công\r\n\n việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí, (*), nội dung công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nKết quả/ sản\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n1/Nhóm (3TT):\n\n\n\n1\n\nThành lập trường trung học cơ sở công lập hoặc\r\n\n cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục(QĐ 131/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 21/01/2019)\n\n\n\n2\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở\r\n\n (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n3\n\nSáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán\r\n\n trú (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n25 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n17 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang Bộ phận Một cửa cấp huyện của văn phòng UBND\r\n\n Huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo\r\n\n Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n4 ngày làm việc\n\nPhiếu trình ; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện xác nhận\r\n\n trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông\r\n\n báo, hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết\r\n\n quả qua bưu điện; xác nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên phần\r\n\n mềm một cửa.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n25 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n2/ Nhóm (5TT):\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiải thể trường trung học cơ sở (theo đề nghị của\r\n\n cá nhân, tổ chức thành lập trường (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n2\n\nThành lập trường tiểu học công lập, cho phép thành\r\n\n lập trường tiểu học tư thục (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n3\n\nSáp nhập, chia, tách trường tiểu học (QĐ 131/QĐ-UBND,\r\n\n ngày 21/01/2019)\n\n\n\n4\n\nGiải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức,\r\n\n cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n5\n\nThành lập lớp năng khiếu thể dục thể thao thuộc\r\n\n trường tiểu học, trường trung học cơ sở (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngàyngày\r\n\n 04/10/2018) \n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n20 ngày làm\r\n\n việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n13 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm/Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang bộ phận một cửa tập trung của văn phòng UBND\r\n\n huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n04 ngày làm việc\n\nPhiếu trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả,, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa xác nhận trên phần\r\n\n mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho cá\r\n\n nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết quả qua bưu điện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n20 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n3/TTHC: Thành lập trường phổ thông dân tộc\r\n\n bán trú (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n35 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n13 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm/Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nlãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang bộ phận một cửa tập trung của văn phòng UBND\r\n\n huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n19 ngày làm việc\n\nPhiếu trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n1 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa xác nhận trên phần\r\n\n mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho cá\r\n\n nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết quả qua bưu điện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n35 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n4/ Nhóm TTHC(02): \n\n\n\n\n\n1\n\nChuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú\r\n\n (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n2\n\nThành lập trung tâm học tập cộng đồng (QĐ\r\n\n 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n15 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n08 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang bộ phận một cửa tập trung của văn phòng UBND\r\n\n huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n04 ngày làm việc\n\nPhiếu trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa xác nhận trên phần\r\n\n mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho cá\r\n\n nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết quả qua bưu điện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n15 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n5/ TTHC: Thành lập trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non,\r\n\n nhà trẻ dân lập, tư thục (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n25 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n13 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang bộ phận một cửa tập trung của văn phòng UBND\r\n\n huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n09 ngày làm việc\n\nPhiếu trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa xác nhận trên phần\r\n\n mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho cá\r\n\n nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết quả qua bưu điện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n25 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n6/ TTHC: Sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo,\r\n\n trường mầm non, nhà trẻ (QĐ 131/QĐ-UBND, ngày 21/01/2019)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n20 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n08 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang bộ phận một cửa tập trung của văn phòng UBND\r\n\n huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n09 ngày làm việc\n\nPhiếu trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa xác nhận trên phần\r\n\n mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho cá\r\n\n nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết quả qua bưu điện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n20 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n7/ TTHC: Công nhận trường tiểu học đạt mức chất\r\n\n lượng tối thiểu (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n40 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n17 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang bộ phận một cửa tập trung của văn phòng UBND\r\n\n huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n19 ngày làm việc\n\nPhiếu trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa xác nhận trên phần\r\n\n mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho cá\r\n\n nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết quả qua bưu điện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n25 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n8/ Nhóm (2) TTHC:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục Mầm non bán công sang\r\n\n cơ sở Giáo dục Mầm non công lập (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục Mầm non bán công sang\r\n\n cơ sở giáo dục Mầm non dân lập (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n\n\nThời gian giải quyết TTHC\n\n30 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện kiểm tra,\r\n\n hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (Scan) và lưu vào hồ sơ điện tử, chuyển bộ\r\n\n phận chuyên môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu\r\n\n kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ;\n\n\n\nBước 2 A\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n thẩm tra, xử lý, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\n xem xét, phê duyệt kết quả TTHC.\n\n17 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm; Dự thảo văn bản trả kết quả\n\n\n\nBước 3 A\n\nLãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo phê duyệt kết\r\n\n quả và chuyển liên thông sang bộ phận một cửa tập trung của văn phòng UBND\r\n\n huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 1B\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n09 ngày làm việc\n\nPhiếu trình ; Dự thảo Quyết định\n\n\n\nBước 2B\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện vào số văn bản, lưu\r\n\n kết quả, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp Huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\n\n\nBước 1C\n\nCông chức tại Bộ phận một cửa xác nhận trên phần\r\n\n mềm một cửa thông tin về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho cá\r\n\n nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC hoặc chuyển trả kết quả qua bưu điện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nKết quả TTHC; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n30 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n10/ Nhóm (3TT):Thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n UBND Huyện\n\n\n\n1\n\nGiải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ\r\n\n (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập) (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 04/10/2018)\n\n\n\n2\n\nCông nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù\r\n\n chữ (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n3\n\nQuy trình đánh giá, xếp loại Cộng đồng học tập\r\n\n cấp xã (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB/ Các thủ tục hành chính không qua Bộ phận Một\r\n\ncửa cấp huyện\n\nThứ tự công\r\n\n việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí, (*) , nội dung công việc\n\nThời gian làm\r\n\n việc\n\nKết quả/Sản\r\n\n phẩm\n\n1/TTHC: Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối\r\n\n với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cở sở ở\r\n\n xã, thôn đặc biệt khó khăn (QĐ 2772/QĐ-UBND, ngày 04/10/2018)\n\nBước 1 A\n\nCơ sở giáo dục tổ chức phổ biến, thông báo, hướng\r\n\n dẫn cho bố, mẹ hoặc người giám hộ và học sinh thuộc đối tượng chuẩn bị hồ sơ\r\n\n đề nghị hỗ trợ.\n\nTháng (8+9) năm\r\n\n trước\n\nVăn bản\n\nBước 2 A\n\nTrong thời gian 10 ngày làm việc sau khi niêm yết\r\n\n thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đủ hồ sơ cho cơ sở giáo dục\n\n10 ngày làm việc\r\n\n sau khi nhà trường niêm yết thông báo\n\nHồ sơ\n\nBước 3 A\n\nCơ sở giáo dục tiếp nhận, lập danh sách; xét duyệt,\r\n\n lập hồ sơ theo quy định gởi về Phòng Giáo dục và đào tạo.\n\n5 ngày làm việc\r\n\n từ ngày hết hạn nộp hồ sơ\n\nVăn bản; Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 1B\n\nVăn Thư Phòng Giáo dục và đào tạo tiếp nhận, vào\r\n\n sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính) và chuyển đến chuyển bộ phận chuyên\r\n\n môn xử lý hồ sơ.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm;Văn bản\n\nBước 2 B\n\nCông chức, viên chức bộ phận chuyên môn xem xét,\r\n\n xử lý, tổng hợp trình Phòng Giáo dục và đào tạo xem xét, thẩm định trình UBND\r\n\n cấp Huyện.\n\n4 ngày làm việc\n\nXử lý trên phần mềm;Dự thảo văn bản trả kết quả\n\nBước 3 B\n\nVăn thư Phòng Giáo dục và đào tạo chuyển hồ sơ\r\n\n sang văn phòng UBND huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\nBước 1 C\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và trả hồ sơ\n\n2,5 ngày làm việc\n\nPhiếu trình; Dự thảo Quyết định\n\nBước 2 C\n\nVăn thư Văn phòng UBND Huyện phát hành văn bản\n\n1/2 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\nBước 1D\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo gởi trả kết quả về cơ\r\n\n sở giáo dục tổ chức thực hiện\n\n\n\nPhiếu trả kết quả;\r\n\n Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n\n\n2/ TTHC: Hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo,\r\n\n học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, sinh viên các dân tộc thiểu số\r\n\n rất ít người \n\na) Đối với trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học\r\n\n sinh trung học cơ sở, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục công lập\n\nBước 1 A\n\nCơ sở giáo dục tổ chức phổ biến, thông báo, hướng\r\n\n dẫn cho bố, mẹ hoặc người giám hộ và học sinh thuộc đối tượng chuẩn bị hồ sơ\r\n\n đề nghị hỗ trợ.\n\nTháng 8+9\n\nVăn bản\n\nBước 2 A\n\nCha mẹ hoặc hoặc người giám hộ, học sinh nộp đủ\r\n\n hồ sơ cho cơ sở giáo dục\n\n20 ngày làm việc\r\n\n sau khi nhà trường niêm yết thông báo\n\nHồ sơ\n\nBước 3 A\n\nCơ sở giáo dục tiếp nhận, lập danh sách; xét duyệt\r\n\n và phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng, niêm yết công khai danh sách và\r\n\n gởi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; thực hiện việc chi trả\n\n10 ngày làm việc\r\n\n từ ngày hết hạn nộp hồ sơ\n\nVăn bản; Sổ theo dõi hồ sơ\n\nb) Đối với trẻ mẫu\r\n\n giáo, học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập\n\nBước 1A\n\nCơ sở giáo dục tổ chức phổ biến, thông báo, hướng\r\n\n dẫn cho bố, mẹ hoặc người giám hộ và học sinh thuộc đối tượng chuẩn bị hồ sơ\r\n\n đề nghị hỗ trợ.\n\nTháng 8+9\n\nVăn bản\n\nBước 2A\n\nCha mẹ hoặc người giám hộ và học sinh nộp đơn cho\r\n\n cơ sở giáo dục, Cơ sở giáo dục xác nhận vào đơn\n\n20 ngày làm việc\r\n\n sau khi nhà trường niêm yết thông báo\n\nHồ sơ\n\nBước 1B\n\nCha mẹ hoặc người giám hộ và học sinh nộp đơn có\r\n\n xác nhận của cơ sở giáo dục tại Phòng Giáo dục và đào tạo, Phòng LĐTBXH (Sinh\r\n\n viên).\n\n30 ngày làm việc\r\n\n từ ngày khai giảng\n\nHồ sơ\n\nBước 2B\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo, Phòng LĐTBXH xem xét\r\n\n và phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng, niêm yết công khai DS và thực\r\n\n hiện việc chi trả\n\n10 ngày làm việc\r\n\n từ ngày hết hạn nộp đơn\n\nVăn bản; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n3/TTHC: Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu\r\n\n giáo\n\nBước 1 A\n\nCơ sở giáo dục Mầm non tổ chức phổ biến, thông\r\n\n báo, hướng dẫn cho bố, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em thuộc đối tượng chuẩn bị\r\n\n hồ sơ đề nghị hỗ trợ.\n\nTháng 8+9\n\nVăn bản\n\nBước 2 A\n\nCha mẹ hoặc hoặc hoặc người chăm sóc trẻ em nộp\r\n\n đủ hồ sơ cho cơ sở giáo dục Mầm non\n\n15 ngày làm việc\r\n\n sau khi nhà trường niêm yết thông báo\n\nHồ sơ\n\nBước 3 A\n\nCơ sở giáo dục tiếp nhận, lập danh sách và gởi\r\n\n danh sách + Hồ sơ cho Phòng Giáo dục và đào tạo\n\n10 ngày làm việc\r\n\n từ ngày hết hạn nộp hồ sơ\n\nVăn bản+Hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 1B\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo thẩm định hồ sơ, tổng\r\n\n hợp danh sách , gởi cơ quan tài chính cùng cấp, trình UBND cấp Huyện\n\n07 ngày làm việc\n\nTờ trình; Dự thảo Quyết định\n\nBước 1 C\n\nVăn phòng UBND Huyện trình lãnh đạo Huyện phê duyệt\r\n\n kết quả và thông báo cơ sở giáo dục; gởi Sở Tài Chính; Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\n tổng hợp , thẩm định.\n\n07 ngày làm việc\n\nQuyết định\n\nBước 1 D\n\nSở Tài Chính chủ trì phối hợp Sở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo thẩm định, tổng hợp kinh phí, lập dự toán ngân sách Hỗ trợ ăn trưa đối\r\n\n với trẻ em mẫu giáo\n\n07 ngày làm việc\n\nVăn bản\n\nBước 1E\n\nCơ sở giáo dục Mầm non thông báo công khai và tổ\r\n\n chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ\n\n\n\nVăn bản; Sổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\n", + "id": 102875 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102876.json b/contexts/context_102876.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b515845073b00c0b129daf02bc303e4ac47a0f90 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102876.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-791-KH-UBND-2017-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-An-Giang-2018-377516.aspx", + "name": "Ke-hoach-791-KH-UBND-2017-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-An-Giang-2018-377516", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 791/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2017 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM\r\n\n2018\n\nĐể đảm bảo triển khai\r\n\ntoàn diện, hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn\r\n\ntỉnh An Giang. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2018, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật nhằm xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật,\r\n\nkiến nghị thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn\r\n\nthiện hệ thống pháp luật.\n\n- Kịp thời phát\r\n\nhiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập, hạn chế trong việc thi hành pháp luật,\r\n\nđề xuất giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và\r\n\nđề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thực hiện đầy đủ các nội dung\r\n\ntheo dõi thi hành pháp luật được quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.\n\n- Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, thông qua việc xem xét, đánh giá\r\n\ntính thống nhất đồng bộ, tính khả thi của văn bản quy định chi tiết theo dõi\r\n\ntình hình thi hành pháp luật.\n\n- Bảo đảm\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực\r\n\nhiện gắn kết chặt chẽ giữa theo dõi thi hành pháp luật với xây dựng pháp luật.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH\r\n\nPHÁP LUẬT\n\n1.\r\n\nXem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do HĐND và UBND tỉnh ban hành. \n\n- Nội dung thực hiện: Các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương mới ban hành thuộc lĩnh\r\n\nvực quản lý. Rà soát, đánh giá tính đồng bộ, thống nhất giữa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do địa phương ban hành với văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương,\r\n\nqua đó phát hiện văn bản quy định chi tiết có nội dung không đảm bảo tính khả\r\n\nthi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, đánh giá\r\n\nnguyên nhân, kiến nghị hình thức xử lý, gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp có trách nhiệm lập danh mục\r\n\ncác văn bản quy định chi tiết có nội dung không bảo đảm tính khả thi hoặc có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm\r\n\nquyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên trong năm 2018.\n\n2. Xem xét đánh giá về tình hình tuân thủ pháp\r\n\nluật\n\n- Nội dung thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phát hiện, lập danh mục các quy định cụ thể\r\n\ntrong văn bản quy phạm pháp luật chưa được\r\n\ncơ quan nhà nước và người có thẩm quyền thi hành kịp thời, đầy đủ, hướng dẫn\r\n\nchưa chính xác hoặc thiếu thống nhất; các quyết định áp dụng pháp luật do cơ\r\n\nquan nhà nước và người có thẩm quyền ban hành có vi phạm về trình tự, thủ tục,\r\n\nthẩm quyền, không bảo đảm tính chính xác; các vi phạm pháp luật phổ biến trong\r\n\ntừng lĩnh vực cụ thể. Đánh giá nguyên nhân của tình hình vi phạm và kiến nghị\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp để kịp thời tổ chức thi\r\n\nhành văn bản pháp luật đã có hiệu lực; xử lý các vi phạm nhằm bảo đảm tính\r\n\nchính xác, thống nhất trong hướng dẫn và áp dụng pháp luật; sửa đổi, bổ sung,\r\n\nban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện các biện pháp khác nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, gửi Sở\r\n\nTư pháp để theo dõi, tổng hợp.\n\n- Cơ quan thực hiện: các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp có trách nhiệm phân tích, xem xét, tổng hợp các\r\n\nkiến nghị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử\r\n\nlý.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên trong năm 2018.\n\n3. Kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp luật\r\n\n3.1. Tự kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp\r\n\nluật\n\n- Cơ quan thực hiện: các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra công tác theo dõi\r\n\ntình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực do cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nmình quản lý.\n\n- Thời gian thực hiện: Cuối quí II năm 2018.\n\n3.2. Kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp luật\r\n\ntheo thẩm quyền\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm\r\n\ntra công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực do cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương mình quản lý. \n\n- Thời gian hoàn thành: Cuối Quý II đầu quý III năm\r\n\n2018.\n\n4. Tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt công tác theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật\n\n- Cơ\r\n\nquan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh hoặc thực hiện lồng ghép hoạt động tập huấn, phổ biến, quán triệt công tác\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật vào công tác tập huấn nghiệp vụ Tư pháp\r\n\nnăm 2018.\n\n- Thời\r\n\ngian thực hiện: Theo điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị phối hợp để thực hiện\r\n\ntrong năm 2018.\n\n5. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình\r\n\nthi hành pháp luật\n\n- Nội dung hoạt động: Tiếp nhận, thu thập, phân loại\r\n\nphản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức và thông tin trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng về tình hình thi hành pháp luật. Xem xét, kiểm tra lại\r\n\nphản ánh, kiến nghị; xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử\r\n\nlý. \n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên trong năm 2018.\r\n\n6. Theo dõi, đánh giá\r\n\nchung về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh\n\nNội dung thực hiện: Theo\r\n\ndõi, thu thập thông tin từ hoạt động quản lý hành chính, hoạt động kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, điều tra, khảo sát, . . . từ báo\r\n\ncáo của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở\r\n\nTư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện:\r\n\nCác cơ quan gửi báo cáo về Sở Tư pháp trước ngày 10/10/2018.\n\nIII. LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CÔNG TÁC\r\n\nTHEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2018\n\n1. Phạm vi theo dõi: Lĩnh vực bảo vệ môi trường\n\n2. Nội dung công việc\n\na) Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ\r\n\ncủa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh\r\n\nvực bảo vệ môi trường và tính khả thi của văn bản quy định chi tiết về\r\n\nlĩnh vực này.\n\n- Nội dung thực hiện: Thống kê văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Trung ương và địa phương ban hành liên quan đến lĩnh vực bảo vệ\r\n\nmôi trường. Xem xét, đánh giá tính đồng bộ, thống nhất giữa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do địa phương ban hành với văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương\r\n\nthông qua việc rà soát phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của địa phương.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2018. \n\nb) Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật\n\n- Nội dung công việc: Xây dựng kế hoạch kiểm tra\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Cuối quý II đầu quý III năm\r\n\n2018.\n\nc) Khảo sát tình hình thi hành pháp luật\n\n- Nội dung thực hiện: Khảo sát tình hình thi hành\r\n\npháp luật lĩnh vực bảo vệ môi trường thông qua phiếu khảo sát.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong quý I năm 2018.\n\nd) Thu thập và xử lý thông tin về tình hình thi\r\n\nhành pháp luật\n\n- Nội dung công việc: Tiếp\r\n\nnhận, thu thập, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức và\r\n\nthông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình thi hành pháp\r\n\nluật lĩnh vực bảo vệ môi trường. Xem xét, nghiên cứu, kiểm tra lại phản\r\n\nánh, kiến nghị; xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý. \n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp cùng các cơ quan có liên quan thu thập thông tin về tình hình thi\r\n\nhành pháp luật.\n\n- Thời gian hoàn thành: thường xuyên trong năm\r\n\n2018. \n\nIV. LĨNH VỰC TRỌNG TÂM DO BỘ TƯ\r\n\nPHÁP XÁC ĐỊNH\n\nCăn cứ nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và dự toán Ngân sách nhà nước hàng năm và thực tiễn thi hành pháp luật\r\n\ntrong phạm vi, lĩnh vực quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành Công văn hoặc\r\n\nKế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương mình,\r\n\ntrong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật đảm\r\n\nbảo đồng bộ với trọng tâm trong lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý địa phương trong năm đó.\n\nV.\r\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp \n\n- Tổ chức triển khai Kế\r\n\nhoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đôn đốc các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Kế hoạch\r\n\nvà triển khai thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật; báo cáo tình\r\n\nhình thi hành pháp luật theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thực hiện nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin về tình hình thi\r\n\nhành pháp luật trên địa bàn tỉnh; tiếp\r\n\nnhận, tổng\r\n\nhợp và\r\n\nđề xuất xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp thực hiện theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được xác định trong kế\r\n\nhoạch này. \n\n3. Sở Tài chính\n\nHướng dẫn việc sử dụng\r\n\nkinh phí phục vụ công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 của các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\n\n- Tổ chức triển khai, thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được phân công. \n\n- Xây dựng kế hoạch theo\r\n\ndõi tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công quản lý và xác định\r\n\nlĩnh vực trọng tâm cần theo dõi trong quí I/2018.\n\n- Phối hợp cung cấp thông\r\n\ntin; báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện \n\n- Triển khai, thực hiện Kế\r\n\nhoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 trên địa bàn cấp huyện.\n\n- Xây dựng Kế hoạch theo\r\n\ndõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi được phân công quản lý và tự xác\r\n\nđịnh lĩnh vực trọng tâm để theo dõi tình hình thi hành pháp luật trước ngày\r\n\n28/02/2018.\n\n- Phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp thông tin cho Sở Tư pháp.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã thuộc địa bàn quản lý theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn\r\n\ncấp xã và phối hợp, cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật ở địa\r\n\nphương.\n\nV.\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện công\r\n\ntác theo dõi tình hình thi hành pháp luật được sử dụng từ nguồn kinh phí dự\r\n\ntoán hàng năm của cơ quan, đơn vị, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. \n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện Kế hoạch này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Bình Thạnh\n\n", + "id": 102876 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102877.json b/contexts/context_102877.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c5b81618e5b3e3c1363b14d57a7ad3f68642182 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102877.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-30-2010-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-bieu-dien-va-to-ch-109285.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2010-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-bieu-dien-va-to-ch-109285", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 30/2010/QĐ-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU\r\n\nDIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn\r\n\nhóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa -\r\n\nThông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành Quy chế hoạt động\r\n\nbiểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số\r\n\n1936/TTr-VHTTDL ngày 19 tháng 7 năm 2010, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý hoạt động biểu diễn và tổ chức\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn Hà Nội”. \n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT Thành ủy; TT HĐND TP;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Trung tâm công báo, Cổng giao tiếp điện tử TP;\r\n\n - CPVP UBND TP;\r\n\n - Các phòng CV;\r\n\n - Lưu: VP, VHKGc. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Thanh Hằng \n\n\n\nQUY CHẾ \n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT,\r\n\nTHỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 07 tháng\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)\n\nChương 1. \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh \n\nQuy chế này điều chỉnh các hoạt động\r\n\nbiểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp thuộc các\r\n\nloại hình sau:\n\n1. Ca hát, múa, âm nhạc, xiếc, sân khấu;\n\n2. Trình diễn thời trang;\n\n3. Các loại hình nghệ thuật khác được\r\n\ntổ chức biểu diễn trực tiếp trước khán, thính giả.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng \n\nQuy chế này áp dụng với các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên\r\n\nnghiệp được quy định tại Điều 1 thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ \n\nBiểu diễn và tổ chức biểu diễn\r\n\nnghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp: là hoạt động đưa chương trình, tiết\r\n\nmục, vở diễn, mẫu thiết kế thời trang đến với công chúng qua sự trình diễn của\r\n\ndiễn viên và người mẫu chuyên nghiệp thể hiện hình tượng nghệ thuật phản ánh\r\n\ncuộc sống thông qua tác phẩm nghệ thuật nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo\r\n\nđức, lối sống, nâng cao dân trí, thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh\r\n\nthần của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên\r\n\ntiến, đậm đà bản sắc dân tộc. \n\nDiễn viên, người mẫu chuyên\r\n\nnghiệp là người có chuyên môn nghệ thuật được đào tạo tại các trường nghệ\r\n\nthuật, các trung tâm đào tạo có tư cách pháp nhân hoặc được truyền nghề và đang\r\n\nhoạt động biểu diễn nghệ thuật như nghề nghiệp chính của bản thân. \n\nĐiều 4. Các\r\n\nhoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp\r\n\nbị nghiêm cấm \n\nCác hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp quy định tại Điều 3 Quy chế hoạt động\r\n\nvăn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Điều 3 Quy chế hoạt động biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông\r\n\ntin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). \n\nChương 2. \n\nBIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC\r\n\nBIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP \n\nĐiều 5. Đối\r\n\ntượng được tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp \n\n1. Đơn vị tổ chức nghệ thuật chuyên\r\n\nnghiệp công lập và ngoài công lập được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3\r\n\nĐiều 9 Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp\r\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n2. Các đối tượng tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\nthuật, thời trang chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích kinh doanh:\n\na) Chủ địa điểm vui chơi giải trí công\r\n\ncộng; cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát, cửa hàng, cửa hiệu,\r\n\nvũ trường, quán bar, quán cafe, siêu thị và một số địa điểm khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; \n\nb) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính\r\n\ntrị, kinh tế, văn hóa, xã hội có trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện tại Hà\r\n\nNội; \n\nc) Tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc\r\n\ntế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội. \n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkiện được hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang\r\n\nchuyên nghiệp \n\n1. Đối tượng được quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 5 phải có một trong những điều kiện được quy định tại điều 10 Quy chế\r\n\nhoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa -\r\n\nThông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); \n\n2. Đối tượng được quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 5 phải có những điều kiện được quy định tại điều 11 Quy chế hoạt động\r\n\nbiểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin\r\n\nnay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\nĐiều 7. Biểu\r\n\ndiễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp có yếu tố nước\r\n\nngoài \n\n1. Tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn\r\n\nviên thuộc thành phố Hà Nội ra nước ngoài biểu diễn phải có Quyết định cho phép\r\n\ncủa UBND thành phố Hà Nội (nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà\r\n\nNội).\n\n2. Đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội tổ chức cho đơn\r\n\nvị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài biểu diễn trên địa bàn thành phố Hà Nội phải\r\n\ncó Văn bản cho phép của UBND thành phố Hà Nội (nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch Hà Nội). \n\n3. Tổ chức cho diễn viên là người nước\r\n\nngoài đang sinh sống tại Hà Nội tham gia biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội phải có văn bản cho phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội\r\n\n(trong trường hợp không đồng ý, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội phải có\r\n\nvăn bản trả lời nêu rõ lý do). \n\n4. Tổ chức cho diễn viên là người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn trên địa bàn thành phố Hà Nội phải\r\n\ncó văn bản cho phép của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cục Nghệ thuật\r\n\nbiểu diễn. \n\nĐiều 8. Trách\r\n\nnhiệm của chủ địa điểm, người biểu diễn, người tổ chức biểu diễn nghệ thuật,\r\n\nthời trang chuyên nghiệp \n\n1. Người chủ địa điểm biểu diễn nghệ\r\n\nthuật, thời trang phải tuân theo các quy định tại điều 9 Quy chế Hoạt động văn\r\n\nhóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 06/11/2009 của Chính phủ);\n\n2. Người biểu diễn nghệ thuật, thời\r\n\ntrang trước công chúng phải tuân theo quy định tại điều 11 Quy chế Hoạt động văn\r\n\nhóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 06/11/2009 của Chính phủ);\n\n3. Người tổ chức biểu diễn nghệ thuật,\r\n\nthời trang trước công chúng phải tuân theo quy định tại điều 10 Quy chế Hoạt\r\n\nđộng văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ)\n\nĐiều 9. Điều\r\n\nkiện cấp phép biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên\r\n\nnghiệp \n\n1. Đối với chương trình đề nghị cấp\r\n\nphép công diễn ở những địa điểm không phải là nơi chuyên dùng để biểu diễn nghệ\r\n\nthuật như: sân vận động, điểm công cộng ngoài trời, siêu thị, nhà thi đấu thể thao\r\n\n.v.v… phải có văn bản của đơn vị hoặc cá nhân chủ quản địa điểm đồng ý cho biểu\r\n\ndiễn và hợp đồng với đơn vị có chức năng bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự cho\r\n\nbuổi diễn khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội yêu cầu. \n\n2. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch Hà Nội yêu cầu duyệt chương trình trước khi biểu diễn, đơn vị tổ chức\r\n\nchương trình phải nghiêm túc tổ chức để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội\r\n\nđồng Nghệ thuật thành phố duyệt. Nếu có thay đổi trong chương trình biểu diễn thì\r\n\nđơn vị tổ chức phải có văn bản đề nghị và chỉ được thay đổi khi Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch Hà Nội đồng ý.\n\nChương 3. \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\nĐiều 10. Hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp Giấy phép Công diễn \n\n1. Công văn (đơn) đề nghị cấp Giấy phép\r\n\ncông diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: mục đích, ý nghĩa của chương trình; người\r\n\nchịu trách nhiệm về chương trình; thời gian và địa điểm công diễn; cam kết\r\n\nkhông vi phạm các quy định cấm tại Điều 4 Quy chế này; \n\n2. Văn bản nội dung chương trình công\r\n\ndiễn. Trong đó ghi rõ: tên chương trình, tác phẩm, tác giả, diễn viên tham gia\r\n\n(tên thật và nghệ danh nếu có);\n\n3. Bản nhạc, kịch bản đối với tác phẩm\r\n\nđề nghị công diễn lần đầu; ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn đối với\r\n\ntrình diễn thời trang;\n\n4. Mẫu thiết kế, trang trí sân khấu\r\n\nbiểu diễn; \n\n5. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực) đối với các đơn vị được thành\r\n\nlập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; các đơn vị nghệ\r\n\nthuật, tổ chức nghệ thuật chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật\r\n\nDoanh nghiệp; \n\n6. Văn bản được quy định tại điều 7\r\n\nquy chế này đối với các chương trình nghệ thuật, thời trang có sự tham gia biểu\r\n\ndiễn của diễn viên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người\r\n\nnước ngoài đang sinh sống tại thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 11. Hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp Giấy tiếp nhận biểu diễn \n\n1. Công văn (đơn) đề nghị cấp Giấy tiếp\r\n\nnhận biểu diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: mục đích, ý nghĩa của chương trình;\r\n\nngười chịu trách nhiệm về chương trình; thời gian và địa điểm biểu diễn; cam\r\n\nkết thực hiện nghiêm túc các quy định tai Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004\r\n\nngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch) và Quy chế này; \n\n2. Giấy phép Công diễn nghệ thuật kèm\r\n\ntheo nội dung chương trình đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố khác cấp (bản sao có chứng thực). \n\nĐiều 12. Hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp Giấy tiếp nhận đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước\r\n\nngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích\r\n\nkinh doanh \n\n- Văn bản Đăng ký tổ chức biểu diễn\r\n\nnghệ thuật (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n16/12/2009 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ). Trong đó phải ghi rõ: tên chương trình, vở diễn; nội dung chương\r\n\ntrình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, họa sĩ, diễn\r\n\nviên; thời gian, địa điểm biểu diễn. \n\n- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các\r\n\ndiễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời tham gia biểu diễn. \n\n- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Du lịch hoặc UBND Thành phố Hà Nội cho phép vào Việt Nam hoặc Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người nước\r\n\nngoài được mời tham gia biểu diễn. \n\n- Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch Hà Nội chấp thuận cho biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn\r\n\nthành phố đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội. \n\nĐiều 13. Hồ sơ\r\n\nĐăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức\r\n\nquốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở chính tại thành phố\r\n\nHà Nội tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt\r\n\nđộng. \n\n- Công văn hoặc đơn Đăng ký tổ chức\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: tên chương trình, thời gian tổ chức biểu\r\n\ndiễn. \n\n- Văn bản nội dung chương trình, tiết\r\n\nmục, vở diễn. Trong đó ghi rõ tên người sáng tác, người biểu diễn. \n\n- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các\r\n\ndiễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời tham gia biểu diễn. \n\n- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Du lịch hoặc UBND Thành phố Hà Nội cho phép vào Việt Nam hoặc Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người nước\r\n\nngoài được mời tham gia biểu diễn. \n\n- Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch Hà Nội chấp thuận cho biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn\r\n\nthành phố đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội. \n\nĐiều 14. Hồ sơ\r\n\nđề nghị cho phép tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc thành phố Hà\r\n\nNội ra nước ngoài biểu diễn\n\n1. Giấy mời của đối tác nước ngoài hoặc\r\n\ntrong nước; \n\n2. Công văn hoặc đơn đề nghị gửi kèm\r\n\ntheo danh sách thành viên tham gia (ghi rõ họ tên, nghệ danh (nếu có), chức vụ,\r\n\nnghề nghiệp);\n\n3. Văn bản ghi rõ nội dung chương trình,\r\n\nvở diễn, tiết mục sẽ biểu diễn ở nước ngoài. \n\n4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận\r\n\nvới đối tác nước ngoài.\n\nĐiều 15. Hồ sơ\r\n\nđề nghị cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên\r\n\nnghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên\r\n\nnước ngoài vào thành phố Hà Nội biểu diễn \n\n1. Công văn đề nghị của đơn vị nghệ\r\n\nthuật hoặc đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc\r\n\nthành phố Hà Nội; trong đó ghi rõ mục đích, ý nghĩa của chương trình; danh sách\r\n\nthành viên tham gia (ghi rõ họ tên, nghệ danh (nếu có), chức vụ, nghề nghiệp); \n\n2. Văn bản nội dung chương trình, vở\r\n\ndiễn, tiết mục sẽ biểu diễn tại thành phố Hà Nội kèm theo bản dịch sang tiếng\r\n\nViệt Nam lời bài hát, nội dung tiết mục, vở diễn (có chứng nhận của công ty\r\n\ndịch thuật);\n\n3. Băng âm thanh, hình ảnh ghi chương\r\n\ntrình, vở diễn, tiết mục của đối tác nước ngoài sẽ biểu diễn tại thành phố Hà\r\n\nNội (khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội yêu cầu);\n\n4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận\r\n\ngiữa đơn vị nghệ thuật hoặc đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên\r\n\nnghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội với đối tác nước ngoài;\n\n5. Văn bản của tác giả, chủ sở hữu tác\r\n\nphẩm hoặc tổ chức đại diện quyền tác giả xác nhận được phép sử dụng tác phẩm. \n\nĐiều 16. Hồ sơ\r\n\nđề nghị cho phép diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố \n\n1. Công văn đề nghị của đơn vị biểu\r\n\ndiễn hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam; \n\n2. Văn bản của cơ quan công an địa phương\r\n\nxác nhận nơi diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội; \n\n3. Văn bản nội dung chương trình, tiết\r\n\nmục biểu diễn của diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội sẽ\r\n\nbiểu diễn trên địa bàn thành phố; \n\n4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận\r\n\ngiữa đơn vị biểu diễn hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam và diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội. \n\nĐiều 17. Thời\r\n\ngian thụ lý và trả kết quả thủ tục hành chính \n\n1. Đối với thủ tục cấp giấy phép công\r\n\ndiễn nghệ thuật, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2. Đối với thủ tục cấp giấy tiếp nhận\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ; \n\n3. Đối với thủ tục cho phép tổ chức\r\n\ncho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc thành phố Hà Nội ra nước ngoài biểu diễn\r\n\nnghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất\r\n\nsau 20 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ. \n\n4. Đối với thủ tục cho phép đơn vị nghệ\r\n\nthuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố\r\n\nHà Nội tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào thành phố Hà Nội\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp, thời gian thụ lý và trả kết quả\r\n\nchậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n5. Đối với thủ tục cho phép diễn viên\r\n\nlà người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\r\n\n6. Đối với thủ tục cấp Giấy tiếp nhận\r\n\nđăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn nghệ thuật\r\n\nchuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích kinh doanh, thời gian thụ lý\r\n\nvà trả kết quả chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n7. Đối với thủ tục Đăng ký tổ chức biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp\r\n\npháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội tổ chức biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động, sau 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà\r\n\nNội không có ý kiến bằng văn bản thì đơn vị đăng ký được phép tổ chức biểu diễn\r\n\nnhư nội dung đã đăng ký. \n\nChương 4. \n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU\r\n\nDIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP \n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội \n\n1. Tổ chức hướng dẫn và thực hiện việc\r\n\ncấp giấy phép công diễn, cấp giấy tiếp nhận biểu diễn, cấp giấy tiếp nhận đăng\r\n\nký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, tiếp\r\n\nnhận đăng ký biểu diễn nghệ thuật đối với hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của thành\r\n\nphố Hà Nội theo quy định của pháp luật (trường hợp không cấp phải có văn bản\r\n\nnêu rõ lý do);\n\n2. Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà cho phép diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu diễn\r\n\nnghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố\n\n3. Tổ chức hướng dẫn và tiếp nhận, thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và xin ý kiến các cơ quan chức năng trước khi trình Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hà Nội cho phép đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều\r\n\n7 quy chế này; \n\n4. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra\r\n\ncác hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang theo đúng\r\n\nquy định; \n\n5. Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nghệ\r\n\nthuật Thành phố trong việc thẩm duyệt nội dung, chất lượng nghệ thuật của các\r\n\nhoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố Hà Nội; \n\n6. Phối hợp thường xuyên với Công an\r\n\nThành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong việc quản lý,\r\n\nkiểm tra, xử lý sai phạm trong các hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp diễn ra\r\n\ntrên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật, đảm bảo chặt chẽ trong công\r\n\ntác quản lý và an ninh trong lĩnh vực văn hóa. \n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của Hội đồng nghệ thuật thành phố Hà Nội \n\nPhối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch Hà Nội trong việc thẩm duyệt nội dung các hoạt động biểu diễn\r\n\nvà tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp diễn ra trên địa bàn\r\n\nthành phố khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội đề nghị. \n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của Công an Thành phố Hà Nội \n\nPhối hợp thường xuyên với Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong công\r\n\ntác kiểm tra, phát hiện, xử lý các sai phạm trong hoạt động biểu diễn và tổ\r\n\nchức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội theo đúng thẩm quyền, đảm bảo công tác an ninh văn hóa tư tưởng trên địa\r\n\nbàn. \n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã\n\n1. Quản lý nhà nước đối với các hoạt\r\n\nđộng biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp diễn\r\n\nra tại địa phương mình; \n\n2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch Hà Nội và Công an Thành phố trong việc quản lý, theo dõi,\r\n\nkiểm tra, phát hiện và xử lý các sai phạm. \n\nĐiều 22. Xử lý\r\n\nvi phạm \n\n1. Các tổ chức, cá nhân biểu diễn và\r\n\ntổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. \n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà\r\n\nNội, Công an Thành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã có thẩm quyền quản\r\n\nlý, thanh tra, kiểm tra phải làm đúng chức năng, quyền hạn được giao. Nếu có\r\n\nhành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc cấp phép, thanh tra, kiểm tra,\r\n\nquyết định xử phạt sai gây thiệt hại về vật chất tinh thần cho đơn vị, cá nhân\r\n\nbiểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội, tùy theo tính chất và mức độ sai phạm sẽ bị xử phạt hành\r\n\nchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. \n\nChương 5. \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 23. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Công an Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện, thị xã, Hội đồng nghệ thuật Thành phố Hà Nội và các đơn vị, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. \n\nĐiều 24. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội để xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung./.", + "id": 102877 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102878.json b/contexts/context_102878.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a10e2933b2fdec5775d29f353ff3b2e7101af7f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102878.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-47-2006-QD-UBND-giao-chi-tieu-ke-hoach-kinh-phi-danh-muc-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc-2006-So-KHCN-vien-kinh-te-thanh-pho-92612.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2006-QD-UBND-giao-chi-tieu-ke-hoach-kinh-phi-danh-muc-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc-2006-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 47/2006/QĐ-UBND \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nGIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KINH PHÍ VÀ DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2006\r\n\nCHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VIỆN KINH TẾ THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực\r\n\nhiện ngân sách thành phố năm 2005, dự toán thu chi ngân sách thành phố năm\r\n\n2006; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 34/2005/NQ-HĐND\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2006; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự\r\n\ntoán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2006; \r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 786/KHĐT-TH ngày\r\n\n19 tháng 02 năm 2006 và đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công\r\n\nvăn số 122/SKHCN-KHTC ngày 22 tháng 02 năm 2006, \n\nQUYẾT ĐỊNH : \n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch năm 2006 về kinh phí nguồn ngân sách sự nghiệp và danh mục các đề tài nghiên\r\n\ncứu khoa học cho Sở Khoa học và Công nghệ và Viện Kinh tế thành phố (theo biểu kế\r\n\nhoạch kinh phí và danh mục các đề tài, dự án đính kèm) như sau : \n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ 90,728 030 tỷ\r\n\nđồng (trong đó kinh phí giao đầu năm là 80,421 tỷ đồng và giao kế hoạch điều\r\n\nchỉnh, bổ sung cuối năm 2006 của Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ là 9,358 515 tỷ đồng) bao gồm : \n\n1.1 \n\nChi sự nghiệp khoa học và công nghệ: \n\n76,150 tỷ đồng; \n\n1.3 \n\nChi phí thường xuyên: \n\n14,578 030 tỷ đồng. \n\n2. Viện Kinh tế thành phố 9,339 362 tỷ\r\n\nđồng, bao gồm : \n\n2.1 \n\nChi phí nghiên cứu khoa học: \n\n6,419 362 tỷ đồng; \n\n2.2 \n\nChi phí thường xuyên: \n\n2,920 tỷ đồng. \n\nĐiều 2. Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Viện Kinh tế thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nviệc đảm bảo thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2006 và không được tự ý thay đổi;\r\n\ntrường hợp có yêu cầu thay đổi phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,\r\n\nquyết định. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Viện trưởng Viện Kinh tế thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3; \r\n\n - Thường trực HĐND thành phố; \r\n\n - Thường trực UBND thành phố; \r\n\n - Các Ban Hội đồng nhân dân TP; \r\n\n - VPHĐ-UB : Các PVP; \r\n\n - Tổ ĐT,\r\n\n DA, VX, TM, TH (5b); \n\n- Lưu (CNN-HH) H. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 102878 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102879.json b/contexts/context_102879.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aee18c8d5d1684de952abdd2a0c69f27269525b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102879.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-91-2021-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-191-2016-TT-BTC-phi-tham-dinh-tru-luong-khoang-san-492399.aspx", + "name": "Thong-tu-91-2021-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-191-2016-TT-BTC-phi-tham-dinh-tru-luong-khoang-san-492399", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 91/2021/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 191/2016/TT-BTC NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2016\r\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nPHÍ THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHOÁNG SẢN VÀ THÔNG TƯ SỐ 56/2018/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH\r\n\nBÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Phí và\r\n\nlệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản\r\n\nlý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản và Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2018 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện\r\n\nthẩm định.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy\r\n\nphép hoạt động khoáng sản\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:\n\n“2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp\r\n\nphí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp số tiền phí theo tỷ lệ quy định tại\r\n\nĐiều 5 Thông tư này và 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo\r\n\nchương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:\n\n“1. Tổ chức thu phí được để lại 70% số tiền phí thu\r\n\nđược để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 30%\r\n\nvào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Tiền phí\r\n\nđược để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị\r\n\nđịnh số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc,\r\n\ndịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí cho hoạt động kiểm tra thực địa khu vực\r\n\nthăm dò khoáng sản, kiểm tra, đánh giá và tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng\r\n\nthẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm\r\n\nđịnh)”.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:\n\n“2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản\r\n\nlý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại\r\n\nThông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật\r\n\nPhí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP,\r\n\nLuật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát\r\n\nhành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước”.\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ\r\n\nquan trung ương thực hiện thẩm định\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:\n\n“2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền\r\n\nphí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu phí nộp số tiền\r\n\nphí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước (ngân\r\n\nsách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:\n\n“2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc\r\n\ndiện khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí thì được trích để lại 65% tổng\r\n\nsố tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và\r\n\nnộp 35% vào ngân sách nhà nước. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; trong\r\n\nđó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí,\r\n\nbao gồm cả: Chi phí kiểm tra, đánh giá tại cơ sở, tại địa điểm thực hiện dự án\r\n\nvà tổ chức họp của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (chi\r\n\nlấy ý kiến, bản nhận xét thẩm định, báo cáo thẩm định); mức chi theo quy định tại\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:\n\n“2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản\r\n\nlý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật\r\n\nQuản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP\r\n\nvà Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và\r\n\nsử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.”\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2021.\n\n2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\nviện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện\r\n\ntheo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề\r\n\nnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng\r\n\ndẫn bổ sung./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n \n\n ", + "id": 102879 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10288.json b/contexts/context_10288.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57e3fa48f9739645e92c4bd2d8047492916984d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10288.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-20-KH-UBND-2023-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-bao-hiem-xa-hoi-Ha-Noi-551293.aspx", + "name": "Ke-hoach-20-KH-UBND-2023-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-bao-hiem-xa-hoi-Ha-Noi-551293", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2023 \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ NĂM\r\n\n2023 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nThực hiện Chương trình số 08-CTr/TU\r\n\nngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội về phát triển hệ thống an sinh\r\n\nxã hội, nâng cao phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của Nhân dân Thủ đô giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà\r\n\nNội năm 2023; Quyết định số 4969/QĐ-UBND ngày 10/12/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nthu, chi ngân sách năm 2023 của thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân Thành phố ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y\r\n\ntế năm 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội, các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Triển khai thực hiện nghiêm, hiệu\r\n\nquả, hoàn thành các chỉ tiêu về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo\r\n\nhiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được giao tại Nghị quyết số\r\n\n25/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố và Quyết định\r\n\nsố 4969/QĐ-UBND ngày 10/12/2022 của Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố; nâng cao\r\n\nnhận thức của các cơ quan, đơn vị và mỗi cán bộ, đảng viên về ý nghĩa, vai trò\r\n\ncủa chính sách BHXH, BHYT.\n\n- Bám sát quan điểm, mục tiêu và các\r\n\ngiải pháp nêu trong Kế hoạch số 192/KH-UBND ngày 26/8/2021\r\n\ncủa UBND Thành phố về thực hiện các chỉ tiêu về số người tham gia BHXH, BHYT\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 193/KH-UBND \r\n\nngày 26/8/2021 của UBND Thành phố về thực hiện các giải pháp phòng, chống hành vi\r\n\nlạm dụng, trục lợi quỹ BHYT trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn\r\n\n2021 - 2025; Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 26/8/2021 của\r\n\nUBND Thành phố về thực hiện các giải pháp, biện pháp thu hồi nợ đóng BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 18/02/2022 triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 09-CT/TU của Thành ủy Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo của các\r\n\ncấp ủy đảng đối với công tác BHXH tự nguyện trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.\n\n- Yêu cầu cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\ncác cấp nâng cao vai trò, trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu về BHXH, BHYT, BHTN được\r\n\ngiao năm 2023 góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành\r\n\nphố; thực hiện tốt các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT; phát triển bền vững số\r\n\nngười tham gia BHXH, BHYT; giảm nợ BHXH; kiểm soát chặt chẽ chi phí khám chữa bệnh\r\n\nbảo hiểm y tế (KCB BHYT).\n\n- Cụ thể hóa, xác định rõ nội dung công\r\n\nviệc gắn với phân công nhiệm vụ cụ thể và gắn với trách nhiệm đối với từng Sở, Ban, ngành, UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã (gọi chung là UBND huyện) trong việc\r\n\nthực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN;\r\n\nđồng thời có các giải pháp tổ chức triển khai khoa học, quyết liệt, đồng\r\n\nbộ, hiệu quả, nỗ lực phấn đấu cao nhất để góp phần thực hiện thắng\r\n\nlợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.\n\nII. CÁC CHỈ TIÊU,\r\n\nNHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Tỷ lệ\r\n\nbao phủ BHYT đạt 93,5% dân số.\n\n2. Tỷ lệ\r\n\nlao động tham gia BHXH đạt 43% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động, trong\r\n\nđó, nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự\r\n\nnguyện chiếm 2% lực lượng lao động.\n\n3. Tỷ lệ\r\n\nlao động tham gia BHTN trên lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 39%.\n\n4. Thực\r\n\nhiện các giải pháp thu hồi nợ BHXH để đảm bảo quyền lợi\r\n\nngười tham gia.\n\n5. Kiểm\r\n\nsoát chi phí KCB BHYT; phòng chống lạm dụng, trục lợi quỹ BHYT.\n\n6. Cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho người dân và doanh nghiệp tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN.\n\n7. Giải\r\n\nquyết kịp thời các chế độ BHXH, BHTN; tăng tỷ lệ chi trả các chế độ BHXH (lương\r\n\nhưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp BHXH một lần, tai nạn lao động, ốm đau,\r\n\nthai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, trợ cấp thất nghiệp)\r\n\nqua tài khoản cá nhân.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\nngười lao động và mỗi người dân về chính sách BHXH, BHYT\n\n1.1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội,\r\n\nBảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, Ban, ngành, UBND huyện nghiên cứu đổi mới toàn diện nội\r\n\ndung, hình thức và phương pháp tuyên truyền đảm bảo thiết\r\n\nthực, hiệu quả, đúng trọng tâm, trọng điểm, đa dạng, linh hoạt phù hợp với đặc\r\n\nđiểm, tính chất đặc thù của từng nhóm đối tượng trên từng địa bàn, tuyên truyền,\r\n\nđối thoại vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình bằng nhiều hình thức, chú trọng phát huy ưu thế của các hình thức,\r\n\nphương pháp truyền thông hiện đại, đa phương tiện, trên các ứng dụng Internet\r\n\nhoặc các hình thức thông tin nội bộ khác, tăng thời lượng tuyên truyền trên đài\r\n\ntruyền thanh cơ sở phù hợp với các quy định về hoạt động của hệ thống thông tin\r\n\ncơ sở; kết hợp giữa hình thức tuyên truyền thường xuyên với\r\n\nhình thức tuyên truyền theo chiến dịch nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng, tiện ích\r\n\ncho người dân ở mọi lứa tuổi, đảm bảo hiệu quả công tác\r\n\ntuyên truyền gắn với phát triển đối tượng tham gia BHXH,\r\n\nBHYT thu hút sự tham gia tích cực của nông dân, lao động làm việc tại khu vực\r\n\nphi chính thức; chú trọng, phát huy vai trò của những tổ chức, cá nhân có uy\r\n\ntín trong cộng đồng dân cư để vận động nhân dân tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện. Công tác tuyên truyền phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, chủ động, kịp thời, đi trước một bước, nhằm\r\n\ntạo sự đồng thuận, nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa, tầm\r\n\nquan trọng của chính sách BHXH, BHYT, BHTN.\n\n1.2. Sở Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp với Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng\r\n\ndẫn các cơ quan báo chí Thành phố, cơ quan báo chí Trung ương đã ký chương\r\n\ntrình phối hợp công tác với Thành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên\r\n\ntruyền về sự cần thiết, lợi ích, ý nghĩa nhân văn của chính sách BHXH, BHYT;\r\n\ncông tác triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n1.3. Các cơ quan báo chí của Thành phố\r\n\nvà các báo: Lao động Thủ đô, Tuổi trẻ Thủ đô, Phụ nữ Thủ đô,... chủ động phối hợp\r\n\nvới Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các đơn vị liên quan tăng cường tin bài, phóng sự phản ánh kết\r\n\nquả thực hiện chính sách BHXH, BHYT và biểu dương, động\r\n\nviên kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt, đồng thời phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về BHXH như trốn đóng, nợ\r\n\nđóng BHXH, trục lợi, gian lận BHXH, BHYT, BHTN trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n2. Triển khai đồng\r\n\nbộ các nhóm giải pháp phát triển nhanh, bền vững người tham gia BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN\n\n2.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Cục Thuế Hà Nội, Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội, Bảo hiểm xã hội\r\n\nthành phố Hà Nội, UBND huyện thường xuyên trao đổi thông tin, tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra, rà soát các đơn vị, doanh nghiệp chưa tham gia và đã tham gia\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN nhưng tham gia chưa đầy đủ cho người lao động. Kịp thời yêu cầu đơn vị, doanh nghiệp tham gia\r\n\nBHXH, BHYT đầy đủ cho người lao động theo quy định.\n\n2.2. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội,\r\n\nSở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu\r\n\nUBND Thành phố bổ sung, hoàn thiện cơ chế sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách\r\n\nvà huy động nguồn viện trợ, nguồn xã hội hóa, các quỹ từ thiện hợp pháp... để hỗ\r\n\ntrợ kinh phí tham gia BHYT cao hơn mức hỗ trợ theo quy định của Chính phủ cho học\r\n\nsinh, sinh viên, người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống\r\n\ntrung bình.\n\n2.3. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội\r\n\nmở rộng loại hình và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức dịch vụ thu;\r\n\ngiao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện,\r\n\nBHYT hộ gia đình cho từng tổ chức dịch vụ thu; tập huấn, nâng cao kỹ năng tuyên\r\n\ntruyền, vận động cho nhân viên thu.\n\n2.4. Lãnh đạo, Ban Chấp hành, hội\r\n\nviên các Hội, đoàn thể trên địa bàn, Đoàn Thanh niên, cán\r\n\nbộ không chuyên trách cấp xã, đảng viên gương mẫu tham gia BHXH tự nguyện, BHYT\r\n\ntheo hộ gia đình.\n\n2.5. Cục Thuế thành phố Hà Nội chia sẻ\r\n\ndữ liệu về: thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, thông tin cá nhân trong\r\n\ntổ chức trả thu nhập, thông tin ghi nhận việc trích và khấu trừ các khoản đóng\r\n\nBHXH, BHYT tại tổ chức trả thu nhập qua thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch liên\r\n\nngành số 3789/KHLN-BHXH-CT ngày 13/8/2021 của Bảo hiểm xã hội Thành phố và Cục\r\n\nThuế thành phố Hà Nội thực hiện Quy chế chia sẻ dữ liệu và phối hợp công tác giữa\r\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thuế.\n\n2.6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\ncung cấp và chỉ đạo Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện cung cấp\r\n\ndanh sách người thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, thoát nghèo, người thuộc\r\n\nhộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình cho cơ quan Bảo\r\n\nhiểm xã hội để rà soát, phát triển người tham gia BHXH,\r\n\nBHYT.\n\n2.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp\r\n\nthông tin các đơn vị đã đăng ký kinh doanh, đơn vị phá sản, giải thể; xác minh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các\r\n\nđơn vị ngừng giao dịch, mất tích, bỏ trốn do cơ quan BHXH cung cấp.\n\n2.8. Thành Đoàn Hà Nội chỉ đạo các Quận,\r\n\nHuyện, Thị Đoàn, Đoàn Thanh niên các trường tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT\r\n\ncho đoàn viên thanh niên, chú trọng đến đoàn viên là sinh viên\r\n\ntham gia BHYT HSSV đạt 100%; vận động đoàn viên không thuộc đối tượng tham gia\r\n\nBHXH bắt buộc thì tham gia BHXH tự nguyện.\n\n2.9. Trên cơ sở đề xuất của Bảo hiểm\r\n\nxã hội thành phố Hà Nội và công tác rà soát đối tượng của các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, Sở Tài chính tham mưu, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí\r\n\nkinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng do Ngân sách Nhà nước đảm bảo\r\n\ntheo quy định.\n\n2.10. Ban Chỉ đạo thực hiện chính\r\n\nsách BHXH, BHYT các cấp định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn.\n\n2.11. UBND huyện:\n\n- Xem xét hỗ trợ thêm tiền tham gia\r\n\nBHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện ngoài phần hỗ trợ của Trung ương và của\r\n\nThành phố từ nguồn ngân sách địa phương, từ các nguồn viện trợ, nguồn xã hội hóa,\r\n\ncác quỹ từ thiện...; kêu gọi, đề nghị các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, các nhà hảo tâm hưởng ứng tặng sổ BHXH, thẻ BHYT cho người có\r\n\nhoàn cảnh khó khăn trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nphối hợp cơ quan Công an, Phòng Tài chính cấp huyện thống kê toàn bộ danh sách\r\n\ncác đơn vị, các hộ kinh doanh cá thể chưa tham gia BHXH, BHYT của các doanh\r\n\nnghiệp tư nhân trên địa bàn gửi về BHXH huyện trong quý I/2022;\r\n\nkịp thời thông tin đến BHXH huyện các đơn vị mới chuyển\r\n\nđến hoặc mới thành lập trên địa bàn; phối hợp với BHXH huyện rà\r\n\nsoát các đơn vị chưa tham gia BHXH hoặc tham gia BHXH chưa đầy đủ cho người lao\r\n\nđộng theo danh sách đã thống kê và theo dữ liệu Thuế.\n\n2.12. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntích cực hưởng ứng các lễ phát động tặng sổ BHXH, thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn.\n\n3. Thực hiện giải\r\n\npháp giảm nợ BHXH, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động\n\n3.1. Các Sở, Ban, ngành, UBND huyện\r\n\ntiếp tục thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 26/8/2021 của UBND\r\n\nThành phố về thực hiện các giải pháp, biện pháp thu hồi nợ đóng BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.\n\n3.2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội,\r\n\nBảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, UBND huyện tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT; kịp thời phát hiện và xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi vi phạm như: trốn đóng, nợ đóng, gian lận, trục lợi tiền\r\n\nBHXH, BHYT,... kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính làm cơ sở để xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.\n\n3.3. Thanh tra thành phố Hà Nội chủ\r\n\ntrì phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, các Sở, ngành, tiến hành\r\n\nthanh tra các đơn vị, doanh nghiệp nợ đóng, trốn đóng BHXH và xử lý nghiêm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3.4. Công an thành phố Hà Nội:\n\n- Tăng cường các hoạt động nghiệp vụ,\r\n\nchủ động phòng ngừa, tích cực phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH, BHYT; điều tra, xác minh, khởi tố\r\n\nđối với những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự những đơn vị có\r\n\nhành vi gian lận BHXH, BHYT, BHTN, trốn đóng BHXH được quy định tại các Điều\r\n\n214, 215, 216 Bộ luật Hình sự năm 2015.\n\n- Công an Thành phố, Công an huyện cử\r\n\ncán bộ phối hợp với Bảo hiểm xã hội Thành phố, Bảo hiểm xã hội huyện thanh tra,\r\n\nkiểm tra các đơn vị nợ đóng, trốn đóng BHXH.\n\n3.5. Các Sở, Ban, ngành, Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Thành phố, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình dân dụng,\r\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu\r\n\ntư xây dựng Công trình hạ tầng kỹ thuật và Nông nghiệp, UBND huyện phải yêu cầu\r\n\nBảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội xác nhận tình hình chấp hành pháp luật về\r\n\nBHXH, BHYT cho người lao động. Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp nợ đọng, trốn đóng, không tham gia BHXH đầy đủ cho người lao động thì không vinh danh,\r\n\nkhen thưởng, không xét tham gia đấu thầu và đầu tư dự án. Đối với các đơn vị\r\n\nđang thực hiện các dự án của Thành phố mà nợ đóng, trốn đóng BHXH cho người lao\r\n\nđộng cần triệt để xử lý dừng dự án và không giao dự án mới.\n\n3.6. UBND huyện:\n\n- Phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ\r\n\nliên ngành thu nợ BHXH do Chủ tịch UBND huyện làm tổ trưởng;\r\n\nhàng tháng có văn bản đôn đốc các đơn vị chậm đóng, nợ\r\n\nđóng BHXH trên địa bàn.\n\n- Ban hành Quyết định thanh tra, kiểm\r\n\ntra các đơn vị nợ đóng, trốn đóng BHXH; chỉ đạo các phòng, ngành: Thanh tra,\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội, BHXH, Thuế, Liên đoàn Lao động, Công an phối hợp\r\n\nthực hiện thanh tra, kiểm tra liên ngành; kiên quyết xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT.\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nphòng, ngành, UBND xã, phường, thị trấn: thường xuyên tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật về BHXH, BHYT; công khai trên Cổng thông tin điện tử UBND quận, huyện, thị xã và các phương tiện thông tin đối với đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp trốn đóng, nợ đóng BHXH trên địa bàn.\n\n3.7. Cục Thuế thành phố Hà Nội:\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc khi\r\n\nthực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phối hợp đôn đốc\r\n\nđơn vị đóng, nộp BHXH theo quy định; đồng thời, khi kết luận\r\n\nthanh tra, kiểm tra yêu cầu các đơn vị, doanh nghiệp nợ BHXH nộp đủ tiền; đơn vị chưa tham gia BHXH cho người lao động\r\n\nphải tham gia và đóng BHXH đúng quy định của pháp luật và định kỳ thông tin kết\r\n\nquả cho BHXH Thành phố.\n\n- Qua thanh tra, kiểm tra phát hiện\r\n\ncác đơn vị khai báo đã tham gia BHXH cho người lao động, đã nộp tiền BHXH đầy đủ\r\n\nđưa vào chi phí hợp lý giảm trừ thuế nhưng thực tế nhưng\r\n\nthực tế chưa đóng hoặc nợ đóng BHXH thì chuyển cơ quan chức năng xử lý nghiêm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3.8. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành\r\n\nphố Hà Nội chỉ đạo công đoàn cơ sở, tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp thực\r\n\nhiện trách nhiệm đại diện, đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng\r\n\ncủa người lao động về thực hiện hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, công đoàn....;\r\n\ngiám sát việc thực thi pháp luật tại các doanh nghiệp, nâng cao chất lượng các\r\n\nbuổi đối thoại tại nơi làm việc; thực hiện khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về BHXH, BHYT gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nngười lao động.\n\n4. Kiểm soát chi\r\n\nphí khám chữa bệnh BHYT\n\n4.1. Các Sở, Ban, ngành, UBND huyện\r\n\nthực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 26/8/2021 của UBND Thành phố\r\n\nvề thực hiện các giải pháp phòng, chống hành vi lạm dụng, trục lợi quỹ BHYT\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.\n\n4.2. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nBHYT trực thuộc tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh\r\n\nBHYT (theo Chỉ thị số 25/CT-BYT ngày 21/12/2020 của Bộ Y tế);\r\n\nthực hiện mã hóa danh mục dùng chung đúng quy định của Bộ Y tế; trích chuẩn dữ\r\n\nliệu đầu ra và dữ liệu quản lý theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của\r\n\nBộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản\r\n\nlý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT; thực hiện nghiêm\r\n\ntúc việc trích chuyển ngay dữ liệu KCB lên Hệ thống thông\r\n\ntin giám định BHYT sau khi kết thúc lần khám bệnh hoặc đợt điều trị nội trú\r\n\ntheo quy định tại Thông tư 48/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy định\r\n\ntrích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí KCB BHYT.\n\n- Thanh tra, kiểm tra việc quản lý và\r\n\nsử dụng quỹ KCB BHYT, đấu thầu thuốc, vật tư y tế đảm bảo\r\n\ncác cơ sở KCB cung ứng thuốc, vật tư y tế đầy đủ, không để người bệnh tự mua các thuốc, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng BHYT.\n\n4.3. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả giám định BHYT, phối hợp với\r\n\nSở Y tế kiểm tra việc quản lý và sử dụng quỹ KCB BHYT tại các cơ sở KCB, đảm bảo\r\n\nquyền lợi của người tham gia BHYT đúng quy định của pháp\r\n\nluật; thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán chi phí KCB BHYT đúng quy định của Luật\r\n\nBHYT, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ và các văn bản\r\n\nquy định hiện hành.\n\n4.4. Các cơ sở KCB BHYT nâng cao chất\r\n\nlượng KCB và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính\r\n\nxác của các chi phí KCB BHYT đề nghị thanh toán. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chỉ định sử dụng dịch vụ y\r\n\ntế cho người bệnh, đảm bảo không vượt nguồn kinh phí KCB BHYT được giao.\n\n5. Cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 4 tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tham gia và thụ hưởng\r\n\ncác chế độ BHXH, BHYT, BHTN\n\n5.1. Thực hiện cải\r\n\ncách hành chính, triển khai thực hiện giao dịch thủ tục hành chính trên Cổng\r\n\ndịch vụ công quốc gia và môi trường điện tử tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị, UBND cấp xã/phường/thị trấn đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, đảm\r\n\nbảo công khai, minh bạch, đơn giản, thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi nhất\r\n\ncho người tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT.\n\n5.2. Yêu cầu các đơn vị, tổ chức thực\r\n\nhiện giao dịch hồ sơ điện tử đối với các thủ tục hành\r\n\nchính về BHXH, BHYT; tăng cường sử dụng các dịch vụ bưu chính công trong việc\r\n\ntiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 4.\n\n5.3. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội phối hợp với các Sở, ban, ngành, các đơn vị liên\r\n\nquan kết nối, chia sẻ dữ liệu nhằm chuyển đổi số; thực hiện 04 thủ tục hành chính và thủ tục hành chính liên thông\r\n\ntheo Đề án 06 của Chính phủ; tiếp tục hướng dẫn người tham gia cài đặt và sử dụng\r\n\nứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.\n\n6. Giải quyết kịp\r\n\nthời các chế độ BHXH, BHTN; tăng tỷ lệ chi trả các chế độ BHXH (lương hưu, trợ\r\n\ncấp BHXH hàng tháng, trợ cấp BHXH một lần, tai nạn lao động, ốm đau, thai sản,\r\n\ndưỡng sức phục hồi sức khỏe, trợ cấp thất nghiệp) qua tài khoản cá nhân (thẻ\r\n\nATM)\n\n6.1. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội\r\n\nquản lý chặt chẽ việc giải quyết và chi trả các chế độ BHXH, trợ cấp một lần,\r\n\nchế độ BHTN; thường xuyên kiểm tra, giám sát, phòng ngừa gian lận, trục lợi quỹ\r\n\nBHXH, BHTN, đảm bảo quyền lợi của người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH,\r\n\nBHTN.\n\n6.2. UBND các quận, huyện, thị xã chỉ\r\n\nđạo UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với BHXH các quận, huyện, thị xã,\r\n\nBưu điện trung tâm, Bưu điện huyện và các ngân hàng thương mại vận động, hướng dẫn người hưởng nhận lương hưu và trợ cấp BHXH hàng\r\n\ntháng qua thẻ ATM.\n\n6.3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh\r\n\nthành phố Hà Nội chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng\r\n\ntháng mở tài khoản cá nhân; tiếp tục phát triển mạng lưới cây ATM nhất là các\r\n\nvùng ngoại thành.\n\n6.4. Cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động tại các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố khi giải quyết\r\n\ncác chế độ BHXH thì đăng ký chi trả qua tài khoản ATM để đảm bảo nhanh chóng, chính xác, kịp thời, an toàn, đúng thời gian quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở,\r\n\nBan, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả\r\n\ncác giải pháp đề ra, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND\r\n\nThành phố về việc triển khai Kế hoạch này.\n\n2. Bảo hiểm\r\n\nxã hội thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, các đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố\r\n\nban hành Kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chính sách BHXH, BHYT đối\r\n\nvới UBND các quận, huyện, thị xã trong tháng 10/2023.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2023 trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã triển khai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - BHXH Việt Nam;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Phó Chủ tịch TT Lê Hồng Sơn;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUBTP: CVP, PCVP P.T.T.Huyền,\n\nphòng KGVX, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXHg.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n ", + "id": 10288 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102880.json b/contexts/context_102880.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a846febff0747a0d09f639dea70f02ea1675a7e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102880.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-16-QD-UBND-2013-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-Tuyen-Quang-201799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-QD-UBND-2013-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-Tuyen-Quang-201799", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 18 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐIỀU\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP\r\n\nngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều\r\n\nhành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP\r\n\nngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;\n\nCăn cứ Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 5: Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/12/2012 về việc phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa\r\n\nphương và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện năm 2013; Nghị\r\n\nquyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nbảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2013;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Quy định về một số giải pháp chủ yếu điều\r\n\nhành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2013 (Kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành trong năm kế hoạch\r\n\nvà năm ngân sách 2013.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính; (báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy; (báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh; (báo cáo);\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh; (báo cáo);\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ, các đoàn thể cấp tỉnh; \n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Các phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Trưởng, Phó phòng, các CV;\r\n\n - Lưu VT, TH (Hưng.200)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nChẩu Văn Lâm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2013\n\n(Kèm theo Quyết định số: 16/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh)\n\nPhần I\n\nVỀ\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH\n\nI. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp đẩy\r\n\nnhanh tiến độ các dự án công nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và\r\n\nmở rộng thị trường\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tiếp tục rà soát các cơ chế chính sách hiện có, đề xuất bổ sung một số\r\n\ncơ chế, chính sách mới cùng với triển khai thực hiện chính sách của Chính phủ,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.\r\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\ncác thành phần kinh tế phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.\n\n2. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh\r\n\ncủa doanh nghiệp; thường xuyên, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu\r\n\ntư. Tổ chức họp giao ban hằng quý với các chủ\r\n\ndự án, doanh nghiệp để kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc về nguyên liệu, vốn vay, thị trường tiêu thụ sản phẩm, giải\r\n\nphóng mặt bằng, thủ tục hành chính…; thúc đẩy phát triển kinh doanh gắn với\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm và của doanh\r\n\nnghiệp. Chủ động thực hiện việc cung cấp điện\r\n\nhợp lý, ưu tiên cho sản xuất kinh doanh; đồng thời tăng cường kiểm soát việc tiết\r\n\nkiệm trong sử dụng điện, tránh tình trạng cắt điện không có kế hoạch. Tiếp tục\r\n\nphát triển lưới điện theo quy hoạch, triển khai thực hiện dự án đầu tư cấp điện\r\n\ncho các thôn, bản đồng bào chưa có điện giai đoạn 2012-2020. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Nhà máy thủy điện Yên\r\n\nSơn; khởi công xây dựng Nhà máy luyện Antimon và Dự án mở rộng Nhà máy may xuất\r\n\nkhẩu MSA YB.\n\n3. Ban Quản lý khu công nghiệp tập trung đầu tư đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ, hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật của Khu công nghiệp Long Bình An\r\n\nđể thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp. Rà soát tiến\r\n\nđộ thực hiện các dự án đầu tư tại Khu công nghiệp của tỉnh và đề xuất kịp thời\r\n\ncác giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện Sơn Dương, Hàm Yên, Chiêm Hoá,\r\n\nNa Hang phối hợp với các cơ quan liên quan huy động, bố trí vốn đầu tư hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và các dự án đầu tư vào các cụm công nghiệp: Sơn Nam, Tân Thành, An Thịnh,\r\n\nNa Hang.\n\nII. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các đề án phát triển sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp, thủy sản. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới\n\n1.\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: Đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp: mía\r\n\nđường, chè, bột giấy… Tập trung hoàn thành việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nsử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; kế hoạch sử dụng đất lúa 5\r\n\nnăm (2011 - 2015); gắn việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng\r\n\nnông thôn mới. Tiếp tục hỗ trợ giống lúa lai, ngô lai năng suất cao cho các hộ\r\n\nnghèo sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn. Tổ chức sản xuất có hiệu\r\n\nquả diện tích quy hoạch chuyên trồng lúa nước; tập trung ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc kỹ thuật, công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng lúa. Quy hoạch xây dựng\r\n\ncác vùng sản xuất hàng hóa tập trung: lạc, đậu tương, cây ăn quả... và một\r\n\nsố nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế cao; xây dựng chính sách hỗ trợ giống\r\n\ncây trồng sản xuất vụ đông trên chân ruộng 2 vụ. Chủ động phòng chống thiên tai\r\n\ntrong sản xuất nông, lâm nghiệp.\n\nXây dựng Quy hoạch phát triển\r\n\nngành trồng trọt tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020; hoàn thành việc lập quy\r\n\nhoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chất lượng\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông lâm nghiệp. Chủ động thực hiện tốt việc\r\n\nphòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, phòng chống rét cho gia súc\r\n\ntrong mùa đông. Phát triển đàn gia súc, gia cầm, quy hoạch tổ chức lại sản xuất\r\n\nchăn nuôi theo hướng chuyển dần từ quy mô nhỏ, phân tán sang chăn nuôi trang trại,\r\n\ncông nghiệp quy mô lớn để sản xuất hàng hóa và bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ\r\n\nsinh môi trường. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng và phát triển thủy sản\r\n\nđến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Thực hiện có hiệu quả dự án phát\r\n\ntriển nuôi trồng thủy sản hồ thủy điện Tuyên Quang và các dự án, mô hình khuyến\r\n\nnông, khuyến ngư nuôi các loại cá giống mới, đặc sản.\n\nTổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020; quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên\r\n\nQuang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án\r\n\ngiao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện Dự án nâng cao năng lực\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2013-2015; dự án phát triển rừng phòng hộ\r\n\nđầu nguồn hồ thủy điện Tuyên Quang; dự án điều tra, thống kê các đối tượng có sử\r\n\ndụng dịch vụ môi trường và các đối tượng được hưởng lợi từ phí dịch vụ môi trường\r\n\nrừng; dự án quy hoạch, bảo tồn và phát triển rừng bền vững các khu rừng đặc dụng\r\n\ntỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; dự án phục hồi độ che phủ của rừng văn hóa lịch\r\n\nsử ATK-Tân Trào.\n\nChú\r\n\ntrọng phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, đặc biệt là ở vùng khó khăn, vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục rà soát, thực hiện di chuyển kịp thời các hộ\r\n\ndân ở vùng nguy hiểm do thiên tai, vùng rừng đặc dụng, phòng hộ xung yếu đến\r\n\nnơi an toàn, bảo đảm các điều kiện phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện đồng bộ,\r\n\ncó hiệu quả các biện pháp phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai.\n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, định hướng đến năm 2030. Huy động, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện\r\n\ncác tiêu chí nông thôn mới, ưu tiên thực hiện tại 7 xã điểm của tỉnh. Triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách, định mức hỗ trợ xây dựng một số công trình hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2015.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố:\n\nHướng dẫn các xã xây dựng kế hoạch vốn thực hiện quy\r\n\nhoạch xây dựng nông thôn mới. Chủ động cân đối, lồng ghép bố trí các nguồn vốn\r\n\ntập trung đầu tư cho các xã điểm xây dựng nông thôn mới, đảm bảo lộ trình đến\r\n\nnăm 2015 có 5% số xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh\r\n\nlần thứ XV.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì phối hợp với\r\n\ncác ngành có liên quan: Đề xuất và chủ động lồng ghép thực hiện hiệu quả các\r\n\nchương trình, dự án trên địa bàn để tập trung đầu tư xây dựng mô hình các xã\r\n\nnông thôn mới. Thực hiện có hiệu quả các đề án\r\n\nphát triển sản xuất nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt. Chú trọng công tác bảo\r\n\nvệ môi trường ở khu vực nông thôn. Mở rộng quy mô, đưa cơ giới vào sản xuất gắn\r\n\nvới chế biến. Tập trung phát triển ngành nghề và dịch vụ ở các vùng nông thôn để\r\n\ntạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn. Tập trung chỉ đạo các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện,\r\n\nthành phố chuẩn bị các điều kiện để thực hiện kế hoạch trồng mới 13.000 ha rừng\r\n\ntập trung (trong đó trồng 12.500 ha rừng sản xuất). Tiếp tục thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững; thực hiện tốt công tác\r\n\ntuyên truyền khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình tham gia trồng, chăm sóc, bảo\r\n\nvệ và phòng chống cháy rừng. Tăng cường quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, giải\r\n\nquyết dứt điểm tình trạng lấn, chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích; kiểm\r\n\nsoát và xử lý nghiêm việc khai thác, buôn bán, vận chuyển trái phép lâm sản,\r\n\nkhoáng sản, động vật hoang dã, quý hiếm.\n\nIII. Tiếp tục phát triển nhanh các ngành dịch vụ; tăng cường\r\n\nkiểm soát giá cả thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu; ưu tiên vốn tín dụng\r\n\nphục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn\n\n1. Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các ngành liên quan: Đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quyết định số\r\n\n522/QĐ-UBND ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển\r\n\nmạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2025; quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu. Thường\r\n\nxuyên theo dõi sát diễn biến giá cả hàng hóa nhất là các mặt hàng thiết yếu. Xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi đầu cơ, nâng giá, gian lận thương mại. Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, tiếp tục thực\r\n\nhiện chính sách nội tiêu với các sản phẩm của tỉnh; chủ động tìm kiếm, mở rộng\r\n\nthị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất các mặt\r\n\nhàng có lợi thế xuất khẩu. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến sản\r\n\nxuất kinh doanh và xuất khẩu hàng hóa. Tiếp tục triển khai thực hiện Cuộc vận động\r\n\n“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch\r\n\ntỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\r\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, thế mạnh du lịch Tuyên\r\n\nQuang để thu hút đầu tư và khách du lịch. Xây dựng và triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả các đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Tuyên Quang\r\n\nvà đào tạo người dân làm du lịch cộng đồng. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các\r\n\nđiểm kinh doanh dịch vụ du lịch theo đúng quy hoạch. Khai thác có hiệu quả lễ hội\r\n\ntruyền thống ở các địa phương, gắn với phát triển các loại hình dịch vụ bổ trợ,\r\n\nphục vụ phát triển du lịch.\n\n3. Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban Quản lý\r\n\nkhu du lịch; xây dựng các tua du lịch giữa các thành phố lớn với Tuyên Quang và\r\n\ncác tỉnh lân cận. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng: Khu du lịch suối\r\n\nkhoáng Mỹ Lâm, khu du lịch sinh thái Na Hang, Khu di tích Quốc gia đặc biệt Tân\r\n\nTrào và các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Giao thông và Vận tải: Khuyến khích và tạo điều kiện để\r\n\ncác thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ vận tải, nhất là vận tải\r\n\ncông cộng đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện vận tải, nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ vận tải; xây dựng hạ tầng giao thông theo quy hoạch.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo đẩy mạnh phát triển\r\n\nhạ tầng bưu chính - viễn thông, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đi đôi với\r\n\nnâng cao chất lượng, giảm chi phí đồng thời có biện pháp quản lý chặt chẽ dịch\r\n\nvụ Internet và kinh doanh bưu điện. Xây dựng quy hoạch hạ tầng viễn thông tỉnh\r\n\nTuyên Quang đến năm 2020; ban hành quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\nInternet và dịch vụ trò chơi trực tuyến tại các đại lý Internet công cộng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tuyên Quang. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính\r\n\ntrị (khóa VIII) về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số\r\n\n42-NQ/TU ngày 28/8/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 58-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. \n\n6. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Thường xuyên kiểm tra\r\n\ncác tổ chức tín dụng, nhất là các Chi nhánh Ngân hàng thương mại để kiểm soát\r\n\ntăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, linh hoạt, kịp thời điều chỉnh lãi suất theo\r\n\nchỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các đối tượng chính sách\r\n\nvà doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợ xấu\r\n\nphát sinh; tăng cường quản lý nhà nước về tiền tệ và các hoạt động ngân hàng\r\n\ntrên địa bàn, thanh tra, giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng; đảm bảo\r\n\nan toàn kho, quỹ, các hoạt động giao dịch tự động, hạn chế những rủi ro ở mức\r\n\nthấp nhất.\n\nIV. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên môi\r\n\ntrường và chất lượng nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ \n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan:\r\n\nXây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) về\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa và hội nhập quốc tế. Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Tiếp tục xây\r\n\ndựng, trình UBND tỉnh ban hành quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,\r\n\nđổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang. Đề xuất, ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất\r\n\ncông nghiệp, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp để nâng cao chất lượng và khả năng\r\n\ncạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố các ngành có liên quan: Xây dựng kế hoạch giao chỉ\r\n\ntiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia\r\n\nđình trên địa bàn tỉnh. Xây dựng Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng\r\n\nbộ tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) về chủ trương, giải\r\n\npháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh công tác bảo vệ tài\r\n\nnguyên, môi trường. Điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n2014. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thường xuyên\r\n\nkiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm\r\n\npháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường.\n\n3. Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố: Xây dựng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang; quy hoạch\r\n\nquản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và các ngành có liên quan thẩm định, trình duyệt các dự án đầu tư\r\n\ngắn với việc thẩm định đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;\r\n\nkhuyến khích thu hút đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ\r\n\ntài nguyên và môi trường, không trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp chứng nhận đầu\r\n\ntư cho các dự án đầu tư mới không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức tốt việc theo dõi bảo\r\n\nvệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, tăng cường bảo vệ rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ và khuyến khích phát triển nhanh rừng sản xuất.\n\nV. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển \n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư trong\r\n\nvà ngoài nước. Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện các dự án, tập\r\n\ntrung tháo gỡ khó khăn về giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đầu\r\n\ntư, kinh doanh, giải phóng mặt bằng. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư ở\r\n\ntrong và ngoài tỉnh thu hút đầu tư thực hiện các dự án công nghiệp theo quy hoạch,\r\n\ntập trung vào lĩnh vực sản xuất, chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng, khai\r\n\nthác và chế biến sâu khoáng sản,... Thường xuyên rà soát, kiểm tra tình hình\r\n\ntriển khai các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai,\r\n\nchủ đầu tư không đủ năng lực để kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthu hồi hoặc chuyển giao cho chủ đầu tư khác.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan: Xây dựng và thực hiện phương án sắp xếp,\r\n\nđổi mới các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước theo Đề án được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt giai đoạn 2011 - 2015: cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Dịch vụ môi\r\n\ntrường và quản lý đô thị, xây dựng phương án cổ phần hóa công ty TNHH MTV cấp\r\n\nthoát nước Tuyên Quang. Thẩm định xếp loại doanh nghiệp năm 2012 của các doanh\r\n\nnghiệp 100% vốn nhà nước và các công ty có vốn nhà nước năm giữ trên 50% vốn điều\r\n\nlệ thuộc địa phương quản lý.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có\r\n\nliên quan: Tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng\r\n\ncao hiệu quả kinh tế tập thể, phát huy vai trò của hợp tác xã trong việc thực\r\n\nhiện các dịch vụ sản xuất, tiêu thụ nông lâm sản cho nông dân.\n\nVI. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách, vốn Trái phiếu Chính phủ và các quy định\r\n\ncủa Nhà nước. Bố trí vốn tập trung đúng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh\n\n1.\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ động phối hợp với\r\n\ncác ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Rà soát danh mục\r\n\ncác dự án đang đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính\r\n\nphủ để tham mưu cho UBND tỉnh quyết định bố trí vốn theo đúng Chỉ thị số\r\n\n1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu\r\n\ntư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ. Thường xuyên rà soát tiến độ đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình, dự án phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và kịp thời đôn đốc thực\r\n\nhiện; trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh vốn từ các công trình thi công chậm,\r\n\ncông trình chậm cấp phát, thanh toán vốn để bố trí cho các công trình có tiến độ\r\n\nnhanh. Đôn đốc, kiểm tra việc đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn phân cấp của các\r\n\nhuyện, thành phố đảm bảo đúng nguyên tắc của Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày\r\n\n15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nHuy\r\n\nđộng và lồng ghép các nguồn vốn tập trung thực hiện một số công trình, dự án\r\n\nquan trọng như: Cụm tượng đài Bác Hồ với nhân dân các dân tộc tỉnh Tuyên Quang\r\n\ngắn với Quảng trường Nguyễn Tất Thành (giai đoạn II); Đại lộ Tân Trào, các công\r\n\ntrình cơ sở hạ tầng thành phố Tuyên Quang, hạ tầng thiết yếu thị trấn huyện lỵ\r\n\nYên Sơn (tại địa điểm mới), huyện Lâm Bình theo quy hoạch, đường Thổ Bình - Thượng\r\n\nLâm (đoạn qua đèo Khau Lắc), cầu Kim Xuyên, cầu Bà Đạo... Tiếp tục thực hiện bê\r\n\ntông hóa các tuyến đường tới thôn, bản theo phương thức Nhà nước và nhân dân\r\n\ncùng làm, cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi theo quy hoạch.\n\n2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2015,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020; Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. \n\n3. Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW\r\n\nngày 04/9/2012 của BCH Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội\r\n\nđịa và khắc phục ùn tắc giao thông. Lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung\r\n\nđường cao tốc Tuyên Quang - Đoan Hùng vào quy hoạch hệ thống đường cao tốc Việt\r\n\nNam. Lập Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn tỉnh Tuyên Quang đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030. Kế hoạch thực hiện bê tông hóa đường giao thông\r\n\nnông thôn trên địa bàn toàn tỉnh năm 2013. Sơ kết đánh giá 03 năm thực hiện\r\n\nChương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh; xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện nhựa hóa hoặc bê tông xi măng 100% các tuyến đường từ trung\r\n\ntâm cấp huyện đến trung tâm cấp xã, giai đoạn 2013-2015.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư:\n\nTập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công\r\n\ntác đền bù, giải phóng mặt bằng. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các\r\n\nngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tập trung thực\r\n\nhiện hoàn thành kế hoạch bê tông hóa đường giao thông nông thôn năm 2013.\n\nThực hiện nghiêm các quy định hiện hành của Nhà nước\r\n\nvề quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng,\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, quy định về đấu thầu… Thường xuyên\r\n\nrà soát các dự án đầu tư, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đồng thời có\r\n\ngiải pháp xử lý kiên quyết đối với những dự án chậm tiến độ, thay thế chủ đầu\r\n\ntư, các nhà thầu không đủ năng lực thực hiện dự án. Triển khai nhiệm vụ xây dựng\r\n\nphát triển thành phố Tuyên Quang trở thành đô thị loại II trước năm 2020 và xây\r\n\ndựng phát triển thị trấn Na Hang trở thành đô thị loại IV trước năm 2020.\n\n5. Đối với các nguồn vốn phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: Trên cơ sở nguồn vốn được phân cấp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố bố trí vốn thực hiện trong năm 2013 thực hiện theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg\r\n\nngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng (nguồn\r\n\nvốn được phân cấp) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo trước khi phê duyệt, triển khai thực hiện.\n\n6. Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang và Kho bạc Nhà nước các huyện\r\n\nthực hiện cấp phát, thanh toán vốn đầu tư bảo đảm kịp thời, đúng quy định,\r\n\nkhông để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây phiền hà.\n\n7. Ban di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang phối hợp với\r\n\ncác ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện\r\n\nDự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thủy điện Tuyên\r\n\nQuang. Chủ động triển khai thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ đã đề ra; khẩn\r\n\ntrương hoàn thiện việc quyết toán, kiểm toán các hạng mục công trình đã đầu tư\r\n\nxây dựng giai đoạn I, bảo đảm hoàn thành trước quý IV năm 2013.\n\nVII. Duy trì, củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo\r\n\ndục - đào tạo. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực\n\n1.\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tiếp tục rà soát và sắp xếp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục phù hợp, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch biên chế giáo viên năm\r\n\nhọc 2013 - 2014. Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Duy trì, củng cố, giữ vững và\r\n\nphát huy thành quả phổ cập giáo dục; đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ\r\n\n5 tuổi. Tiếp tục thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai\r\n\nđoạn 2011-2020. Đầu tư xây dựng, sắp xếp đội ngũ cán bộ, giảng viên để thành lập\r\n\nTrường Đại học Tân Trào trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tuyên Quang. Tiếp tục\r\n\nthực hiện Đề án thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Tuyên Quang, Trường\r\n\nCao đẳng Y tế Tuyên Quang và phát triển Trường THPT Chuyên Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n2011-2020. Mở rộng liên doanh, liên kết trong đào tạo nghề; gắn kết chặt chẽ giữa\r\n\ncông tác đào tạo nghề với nhu cầu của doanh nghiệp và người lao động. Tập trung\r\n\nđầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và cơ sở vật chất trường, lớp học theo hướng\r\n\nchuẩn hóa, xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình\r\n\nđề ra. Tiếp tục thực hiện đề án xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú, bán trú.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành và\r\n\nUBND các huyện, thành phố: Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Kết\r\n\nluận Trung ương 6 (khóa XI) về đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn với sơ kết Nghị quyết của Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh khóa XV về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015, định hướng đến\r\n\nnăm 2020. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh\r\n\nTuyên Quang năm 2013, giai đoạn 2013-2020.\n\n3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành và UBND các huyện, thành phố: Triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, trong đó\r\n\nchú trọng nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của Trường Cao đẳng nghề, các\r\n\nTrung tâm Dạy nghề cấp huyện, các cơ sở đào tạo nghề để nâng cao tỷ lệ lao động\r\n\nqua đào tạo nghề. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích phát triển\r\n\ncác hình thức liên kết giữa cơ sở sử dụng lao động và cơ sở đào tạo; đa dạng\r\n\nhóa các hình thức đào tạo, từng bước bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tiễn; điều chỉnh\r\n\ncơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.\n\nVIII. Bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc\r\n\nsức khoẻ, bảo đảm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân \n\n1.\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\nXây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đề án thành lập\r\n\nHội Bảo trợ Người khuyết tật và Trẻ em mồ côi tỉnh Tuyên Quang; xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện chương trình bảo vệ chăm sóc trẻ em. Xây dựng Đề án hỗ trợ hộ thoát\r\n\nnghèo thực hiện giảm nghèo bền vững; sửa đổi, bổ sung quy chế tạm thời về cai\r\n\nnghiện ma túy trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt\r\n\ncác chính sách đối với người có công, chính sách trợ cấp xã hội và cứu trợ xã hội.\r\n\nTham mưu đề xuất đầu tư cho các cơ sở cai nghiện và quản lý sau cai nghiện, các\r\n\ncơ sở phục hồi chức năng, nuôi dưỡng, điều dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội,\r\n\ntrẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa. \n\n2.\r\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng Đề án Bảo hiểm Y\r\n\ntế toàn dân; Đề án nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Tuyên Quang thành trường Cao\r\n\nđẳng Y tế Tuyên Quang. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành xây dựng và nâng cấp\r\n\ncác bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực bằng nguồn vốn\r\n\nTrái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ công tác khám chữa\r\n\nbệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tăng cường áp dụng chế độ luân phiên cán\r\n\nbộ y tế giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.\n\nQuan\r\n\ntâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ y tế; tiếp tục tăng cường\r\n\ncông tác giáo dục y đức nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ y tế. Chú trọng\r\n\ncông tác y tế dự phòng, không để xảy ra bệnh dịch lớn trên địa bàn. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra, giám sát, thanh tra kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm\r\n\ncác vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm sức khỏe cộng đồng.\n\nTăng cường quản lý nhà nước về lưu thông, cung ứng\r\n\nthuốc chữa bệnh; kiểm soát chặt chẽ giá và chất lượng thuốc chữa bệnh; thực hiện\r\n\ncác biện pháp quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh khu vực tư\r\n\nnhân.\n\nĐẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe thông qua việc khuyến khích\r\n\nmở các cơ sở khám chữa bệnh bán công, tư nhân; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ\r\n\ny tế; khuyến khích phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Tăng cường huy động\r\n\ncác nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế.\n\n3.\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố: Lập kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Tuyên Quang\r\n\nđến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp\r\n\nthể dục thể thao tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.\r\n\nTổ chức tốt các hoạt động văn hóa, chào mừng, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc.\r\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức tốt Đại hội thể dục thể thao toàn tỉnh năm 2013. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án bảo vệ, phục hồi, tôn tạo\r\n\ncác di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản\r\n\nlý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử, giá trị văn hóa truyền thống\r\n\ncác dân tộc gắn với phát triển du lịch. Nâng cao chất lượng thực hiện phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tiếp tục phát\r\n\ntriển phong trào thể dục, thể thao và chú trọng bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ vận\r\n\nđộng viên thể thao thành tích cao, những môn thể thao có thế mạnh của tỉnh.\n\n4. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành\r\n\nphố: Triển khai Quy hoạch phát triển báo chí tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định\r\n\nhướng đến năm 2020. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo\r\n\nchí, xuất bản tuyên truyền các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước; tăng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc tới các\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng cao. Thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển khoa học, kỹ\r\n\nthuật và ứng dụng công nghệ vào hoạt động thông tin, truyền thông. Định hướng\r\n\ncho các cơ quan báo, đài thông tin thường xuyên, kịp thời về tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường phát triển các dịch vụ viễn thông và\r\n\ninternet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước,\r\n\ntrong xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.\n\nIX. Tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh cải cách hành chính. Tăng cường phòng chống tham nhũng, lãng phí.\r\n\nChú trọng công tác thanh tra, tư pháp. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn\r\n\ngiáo\n\n1. Sở Nội vụ chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2011-2020 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntừ các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh về nhận công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\ntỉnh; kế hoạch hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về địa giới hành chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015; quy định\r\n\nvề trách nhiệm quản lý địa bàn, quản lý ngành, lĩnh vực; quy định đánh giá mức\r\n\nđộ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà\r\n\nnước trong thi hành nhiệm vụ được giao; quyết định khung vị trí việc làm và cơ\r\n\ncấu công chức theo ngạch của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện. Kế hoạch\r\n\nbiên chế hành chính năm 2013 và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncủa tỉnh năm 2014. Phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành\r\n\nchính cấp tỉnh, cấp huyện. Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng công chức, viên chức. Chấn chỉnh kỷ\r\n\ncương, kỷ luật hành chính của các cấp chính quyền, thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn các cấp; đổi mới chế độ, phương thức tuyển dụng công chức để từng bước nâng\r\n\ncao chất lượng công chức. Đẩy mạnh việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ; tăng cường bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức phẩm chất\r\n\ncho cán bộ, công chức. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, tín đồ\r\n\ncác tôn giáo.\n\n2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố: Tiếp tục rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật, các thủ tục hành chính. Thực hiện tốt công\r\n\ntác thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành. Đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền công tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp, đổi mới hình thức, phương\r\n\npháp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, từng bước nâng cao trình độ\r\n\nvà hiểu biết về pháp luật cho cán bộ, công chức và nhân dân các dân tộc trong tỉnh.\r\n\nThực hiện hiệu quả công tác hỗ trợ tư pháp. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư\r\n\npháp đến năm 2020 (giai đoạn 2011 - 2015). Theo dõi, kiểm tra tình hình thi\r\n\nhành pháp luật trên phạm vi toàn tỉnh nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả thi\r\n\nhành pháp luật, kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc thi hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện\r\n\npháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối với các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố: Tiếp tục thực\r\n\nhiện nghiêm chủ trương tiết giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn\r\n\nphòng phẩm, xăng, dầu, chi phí lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, đi công\r\n\ntác trong và ngoài nước… Các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng,\r\n\nchống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Thực hiện nghiêm\r\n\ntúc các kết luận của Kiểm toán, thanh tra, đồng thời xử lý kịp thời, đầy đủ những\r\n\nsai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ\r\n\ntrách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với\r\n\nthủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, khi để xảy ra thất thoát, lãng\r\n\nphí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Tăng cường công tác quản lý tài\r\n\nsản công: Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chuyển, bán, thanh\r\n\nlý tài sản nhà nước theo quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện hành.\n\n4. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Tiếp tục rà soát, sửa đổi, đơn giản hóa và công khai quy\r\n\ntrình, thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà\r\n\nnước; tiếp tục rà soát các văn bản quản lý, kịp thời triển khai các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật mới ban hành; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ;\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên\r\n\nthông” của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Giảm bớt hội họp và giấy tờ hành chính, tăng cường xuống nắm\r\n\nbắt tình hình và tháo gỡ khó khăn cho cơ sở.\n\n5. Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra trên\r\n\ntất cả các lĩnh vực: Thanh tra việc tổ chức thực hiện các kết luận, kiến nghị\r\n\nsau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; thanh\r\n\ntra trách nhiệm về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội của các Sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác quy hoạch, quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai; quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản, quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng, tài chính ngân sách, đầu tư mua sắm công; các chương trình, đề án\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; việc quản lý sử dụng vốn nhà nước tại các doanh\r\n\nnghiệp trực thuộc tỉnh. Tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống\r\n\ntham nhũng. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt các quy định của Luật\r\n\nkhiếu nại, Luật tố cáo, thực hiện có hiệu quả công tác tiếp công dân và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh tiếp tục thực hiện\r\n\nChương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 25/11/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\n(khóa XIV) thực hiện Nghị quyết trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường sự phối\r\n\nhợp và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chức năng trong hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử nhằm phát hiện và xử lý nghiêm\r\n\nminh những người có hành vi vi phạm.\n\n7. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố: Tiếp tục thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc và Chỉ thị số 1971/CT-TTg\r\n\nngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của Nhà nước về công tác Dân tộc cho vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn, xây dựng vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân. Tham mưu,\r\n\nđề xuất giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định thôn đặc biệt khó khăn, các xã khu vực\r\n\nI, II, III vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số\r\n\n30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực hiện tốt\r\n\ncác chương trình, chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo nâng cao đời sống người dân tại các xã\r\n\nkhó khăn.\n\nX. Tăng cường quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn\r\n\nxã hội\n\n1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với các cấp, các ngành:\r\n\nNâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong\r\n\ntình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện, chú trọng\r\n\ntrang bị và các điều kiện đảm bảo khác. Xây dựng Kế hoạch, triển khai nghiên cứu,\r\n\nbiên soạn cuốn “Biên niên sự kiện quân sự tỉnh Tuyên Quang (1975-2005)”. Tăng\r\n\ncường và nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng; hoàn thành 100% chỉ\r\n\ntiêu tuyển quân và hoàn thành nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo kế hoạch. Chỉ đạo\r\n\ndiễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập ứng phó cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn.\n\n2. Công an tỉnh chủ động phối hợp với các ngành chức năng\r\n\ntăng cường công tác nắm tình hình, phát hiện, giải quyết kịp thời các vấn đề\r\n\nphát sinh có liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, sự ổn định\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương. Tiếp tục thực hiện\r\n\nchương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; phòng chống ma túy và các tệ nạn\r\n\nxã hội, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Ban An toàn giao thông tỉnh phối hợp với chính quyền các cấp,\r\n\ncác ngành liên quan thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông\r\n\ntheo Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ; thực hiện các biện\r\n\npháp quản lý chặt chẽ hành lang giao thông, xử lý các điểm đen về tai nạn giao\r\n\nthông; phấn đấu giảm tai nạn giao thông vững chắc.\n\nPhần II\n\nĐIỀU\r\n\nHÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nI. Về tổ chức quản lý thu ngân sách\n\n1. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n-\r\n\nTổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chính sách thuế mới và\r\n\nchính sách thuế sửa đổi, bổ sung, Thực hiện đồng bộ các giải pháp thu ngân sách\r\n\nngay từ đầu năm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân\r\n\nsách nhà nước. Đồng thời thực hiện đầy đủ, kịp\r\n\nthời các chính sách ưu đãi về miễn, thuế, hoàn thuế, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho người nộp thuế phát triển sản xuất kinh doanh tạo nguồn tăng thu cho ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n-\r\n\nKhai thác nguồn thu, giám sát chặt chẽ biến động kinh doanh của người nộp thuế;\r\n\ntổ chức thu triệt để các khoản nợ đọng thuế có khả năng thu hồi của các tổ chức\r\n\ncá nhân; xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế không có khả năng thu hồi, trong\r\n\nđó đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để truy thu đầy đủ các khoản tiền thuế vào ngân\r\n\nsách nhà nước. Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn kê khai thuế, kịp thời phát hiện\r\n\nnhững chỉ tiêu kê khai sai, kê khai thiếu. Tăng cường kiểm tra thực hiện pháp\r\n\nluật về thuế, kết hợp với kiểm tra thực hiện pháp luật về giá; kiểm tra, kiểm\r\n\ntoán kê khai thuế, quyết toán thuế của các đơn vị, đặc biệt đối với những đơn vị\r\n\nđược hưởng chính sách gia hạn, miễn, giảm, giãn thuế theo Nghị quyết số\r\n\n02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho\r\n\nsản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu.\n\n- Tiếp tục thực hiện quản lý thu phí,\r\n\nlệ phí theo đúng Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí,\r\n\nlệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Tổ chức\r\n\nthu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định số\r\n\n63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính; thực hiện hạch toán thu, chi cân đối ngân sách theo chế độ quy định.\n\n- Tổ chức thu phí đường bộ theo đầu\r\n\nphương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh theo đúng Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ và Thông tư\r\n\nsố 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các\r\n\nquy định cụ thể của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\nThực hiện tốt việc tuyên truyền chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực thực\r\n\nhiện trong năm 2013, tổ chức các hội nghị đối thoại để giải đáp thắc mắc, hỗ trợ\r\n\nkịp thời mọi vướng mắc của người nộp thuế. Tiếp\r\n\ntục thực hiện tốt cải cách hành chính, thực hiện chính sách công khai, minh bạch\r\n\ncác thủ tục hành chính thuế tại cơ quan thuế.\n\nII. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước\n\n1.\r\n\nChi đầu tư phát triển \n\nSở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố: Bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản được giao để thanh\r\n\ntoán dứt điểm nợ khối lượng xây dựng cơ bản của các công trình thuộc đối tượng\r\n\nđầu tư của ngân sách theo chế độ quy định, không để phát sinh nợ tồn đọng mới\r\n\nvà không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp\r\n\nluật; bố trí trả đủ các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố\r\n\nhóa kênh mương, giao thông nông thôn đến hạn phải trả trong năm 2013. Đề xuất xử\r\n\nlý nghiêm các nhà thầu đã được tạm ứng vốn nhưng không thi công hoặc thi công\r\n\nchậm tiến độ không có lý do chính đáng theo đúng quy định của pháp luật. Tăng\r\n\ncường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc\r\n\nlập hồ quyết toán để thẩm tra, trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình đảm bảo thời gian, theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\n\n2.\r\n\nChi thường xuyên\n\nSở\r\n\nTài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Thực\r\n\nhiện kiểm soát chi chặt chẽ theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy\r\n\nđịnh, trong phạm vi dự toán được duyệt. Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai,\r\n\nhướng dẫn kịp thời việc thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định, đặc biệt\r\n\nlà các chính sách chế độ mới, các chính sách chế độ được sửa đổi, bổ sung,\r\n\nkhông để tình trạng triển khai thực hiện các chính sách chế độ không đồng bộ, kịp\r\n\nthời tại cơ sở. Đối với các huyện, thành phố: Giao dự toán cho các đơn vị trực\r\n\nthuộc và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn đảm bảo đúng định mức đã được Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. Việc bố trí và sử dụng nguồn dự phòng ngân sách địa\r\n\nphương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với ngân sách cấp\r\n\nhuyện, cấp xã bố trí nguồn dự phòng không thấp hơn mức dự phòng đã được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao để chủ động thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai, dịch bệnh và những khoản chi đột xuất cấp bách theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước. Vào đầu tháng hàng quý, các huyện, thành phố phải tổng hợp chi dự\r\n\nphòng quý trước gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy\r\n\nđịnh. Đối với các đơn vị dự toán: Tiếp tục giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\nvề biên chế và quản lý tài chính cho các đơn vị hành chính sự nghiệp. Tiếp tục\r\n\nrà soát và đề xuất phương án giao tài sản nhà nước theo quy định của Luật quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản nhà nước để thực hiện tự chủ như đối với doanh nghiệp nhà\r\n\nnước.\n\n-\r\n\nCăn cứ dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao, các khoản chi thường xuyên thực\r\n\nhiện rút dự toán chi bình quân theo tháng; các khoản chi có tính chất thời vụ\r\n\nhoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua\r\n\nsắm, sửa chữa lớn và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác thực hiện\r\n\nrút dự toán, thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện. Cơ quan Kho bạc nhà\r\n\nnước thực hiện việc kiểm soát chi theo chế độ của nhà nước quy định hiện hành.\r\n\nĐối với các khoản chi nghiệp vụ mua sắm tài sản của các đơn vị dự toán cấp tỉnh\r\n\nphải chủ động triển khai thực hiện ngay từ đầu năm để đảm bảo đúng trình tự thủ\r\n\ntheo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản. Năm 2013 kiên quyết không thực\r\n\nhiện chuyển nguồn đối với các khoản chi mua sắm tài sản đã được bố trí trong dự\r\n\ntoán ngay từ đầu năm. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách chịu trách\r\n\nnhiệm về các nội dung chi không thực hiện theo dự toán được duyệt.\n\n-\r\n\nCơ quan tài chính các cấp phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách ở các đơn vị, cơ sở. Trường hợp phát hiện các cấp, các đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách không đúng chế độ, chính sách, nhất là các chính sách an sinh xã hội,\r\n\nxóa đói giảm nghèo… cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế\r\n\nđộ thực hiện đúng đối tượng, có hiệu quả.\n\n3.\r\n\nChi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, dự án nhiệm\r\n\nvụ năm 2013\n\nCăn\r\n\ncứ dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình,\r\n\ndự án quan trọng và một số nhiệm vụ khác Thủ tướng Chính phủ đã giao, thực hiện\r\n\nphân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo\r\n\nđúng mục tiêu, nội dung của từng chương trình, dự án. Thực hiện lồng ghép các\r\n\nnguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo chế độ quy định để\r\n\nthực hiện có hiệu quả. Kết thúc năm ngân sách, chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu\r\n\nkhông thực hiện hết (số đã rút dự toán không sử dụng hết) thì các đơn vị dự\r\n\ntoán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài\r\n\nchính để tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý cụ thể (trừ trường\r\n\nhợp được chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định). Nghiêm cấm việc sử dụng\r\n\ncác nguồn bổ sung có mục tiêu để sử dụng chi cho các nhiệm vụ khác khi chưa được\r\n\ncấp có thẩm quyền cho phép.\n\n4.\r\n\nCấp phát, thanh toán kinh phí, chuyển nguồn sang năm sau\n\nMức\r\n\nrút dự toán hàng tháng đối với số bổ sung đầu năm ngân sách, về nguyên tắc\r\n\nkhông vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung đầu năm; riêng tháng 01/2013, căn cứ yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trong năm, nhưng tổng mức\r\n\nrút cả quý I/2013 không được vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần\r\n\ntăng tiến độ rút dự toán, đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố có văn bản đề nghị Sở Tài chính xem xét cân đối, quyết định.\n\nCơ\r\n\nquan Tài chính, Kho bạc nhà nước thực hiện rà soát, xử lý, chuyển số dư ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2012 sang năm 2013 theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính và các quy định khác của nhà\r\n\nnước có liên quan; lập báo cáo ngân sách hàng năm, đảm bảo chặt chẽ, đúng chế độ,\r\n\nkhông chi chuyển nguồn sang năm sau các nội dung chưa được xác định. \n\nNăm\r\n\n2013, các cấp các ngành tập trung đẩy nhanh tiến độ các khoản chi ngân sách đã\r\n\ncó trong dự toán, hạn chế thấp nhất các khoản tồn ngân sách không thực hiện phải\r\n\nchuyển chi sang niên độ ngân sách năm sau.\n\n5.\r\n\nThực hiện điều chỉnh dự toán các đơn vị sử dụng ngân sách\n\nGiám\r\n\nđốc Sở Tài chính chủ động quyết định điều chỉnh các khoản chi nghiệp vụ đã giao\r\n\ntrong năm không sử dụng hết hoặc không thực hiện chuyển sang thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhác của các cơ quan dự toán khối tỉnh. Các cơ quan sử dụng ngân sách lập dự\r\n\ntoán chi tiết đối với các khoản chi nghiệp vụ gửi Kho bạc Nhà nước kiểm soát\r\n\nchi theo quy định, cơ quan tài chính không thực hiện thẩm định dự toán trước\r\n\nkhi chi nhằm tăng cường chủ động sử dụng ngân sách của đơn vị dự toán.\n\n6.\r\n\nTiếp tục ứng dụng tin học và nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nđối với đội ngũ quản lý tài chính, kế toán\n\nNăm\r\n\n2013, tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản\r\n\nlý và điều hành ngân sách, cải cách hành chính và thực hiện các nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn của các ngành, đồng thời chú trọng nâng cao trình độ và đào tạo đội ngũ cán\r\n\nbộ quản lý tài chính kế toán. Thực hiện có hiệu quả Dự án ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin đồng bộ, thống nhất trong công tác quản lý tài chính của Bộ Tài chính\r\n\nvới cơ quan Tài chính địa phương giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2015\r\n\ntheo Quyết định số 2307/QĐ-BTC ngày 23/9/2009 của Bộ Tài chính. \n\n7.\r\n\nThực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước\n\nCác\r\n\nsở, ban, ngành chỉ đạo và thực hiện đầy đủ các quy định tại Quyết định số\r\n\n192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai\r\n\ntài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và quản lý sử dụng tài sản nhà nước,\r\n\ncác đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản\r\n\nđóng góp của nhân dân và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nPhần III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ vào Quy định này và Chương trình công tác của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy năm 2013, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chương\r\n\ntrình công tác chủ yếu của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2013, yêu cầu giám đốc các\r\n\nSở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực, địa bàn thực hiện tốt một số\r\n\nnội dung sau:\n\nChú\r\n\ntrọng công tác dự báo, nắm tình hình kinh tế - xã hội để tập trung chỉ đạo, điều\r\n\nhành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình và được thực hiện\r\n\nngay từ ngày đầu, tháng đầu của năm 2013. Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát tình hình thực hiện ở cơ sở, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước. Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể của cơ quan, đơn vị,\r\n\ntrong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu\r\n\ntrách nhiệm từng phần việc.\n\nPhối\r\n\nhợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể\r\n\ntăng cường kiểm tra cơ sở, phát hiện và giải quyết kịp thời những phát sinh vướng\r\n\nmắc thuộc thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo và đề xuất\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐẩy\r\n\nmạnh công tác thông tin, tuyên truyền, đưa thông tin kịp thời về các chủ\r\n\ntrương, chính sách, giải pháp điều hành của các cấp chính quyền địa phương, đặc\r\n\nbiệt về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và giá cả, định hướng để nhân dân nhận thức\r\n\nđúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực\r\n\nhiện các chủ trương, giải pháp, nhất là việc kiểm soát giá cả, tuân thủ các quy\r\n\nđịnh về niêm yết giá và bán hàng theo niêm yết, chống buôn lậu, thực hiện cuộc\r\n\nvận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí…\n\nĐịnh\r\n\nkỳ (hàng quý, 6 tháng và cả năm), chủ động kiểm điểm, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Quy định này thuộc trách nhiệm của đơn vị mình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nđồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. \n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nCục Thuế theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này; tổng hợp tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện, định kỳ (hàng quý, 6 tháng và cả năm) báo cáo và đề xuất, kiến\r\n\nnghị với Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo các giải pháp nhằm hoàn thành\r\n\ncác mục tiêu kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2013./.", + "id": 102880 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102881.json b/contexts/context_102881.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92461fe02a736c7e5b720f6423e8c54451d6cf09 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102881.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-74-2017-QD-UBND-muc-gia-dich-vu-kham-chua-benh-Thua-Thien-Hue-361210.aspx", + "name": "Quyet-dinh-74-2017-QD-UBND-muc-gia-dich-vu-kham-chua-benh-Thua-Thien-Hue-361210", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 74/2017/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 01 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM\r\n\nVI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP THUỘC TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số\r\n\n40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật giá số 12/2012/QH13 ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2012;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí\r\n\nkhám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính\r\n\nquy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh\r\n\nviện cùng hạng trên toàn quốc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 2149/TTr-SYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc đề nghị ban hành Quyết định\r\n\nquy định mức giá dịch vụ khám bệnh,chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của\r\n\nQuỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm\r\n\nvi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của Nhà nước; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế nhưng khi đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan tổ\r\n\nchức khác có liên quan.\n\n2. Mức thu: Quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n3. Quản lý và sử dụng nguồn thu:\n\na) Thực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14tháng 02năm 2015 của Chính phủ ban hành Quy định cơ chế tự\r\n\nchủ của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012\r\n\ncủa Chính phủ ban hành cơ chế hoạt động, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế\r\n\ncông lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở khám, chữa bệnh công lập.\n\nb) Nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế của cơ sở y tế công lập được\r\n\nđể lại đơn vị sử dụng theo quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và\r\n\nthay thế Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc Quy định mức giá một số dịch vụ khám bênh, chữa bệnh\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 3. Trong quá trình thực hiện nếu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntrong tỉnh có triển khai thêm các dịch vụ, kỹ thuật y tế nhằm nâng cao việc chẩn\r\n\nđoán và điều trị cho người bệnh nhưng chưa được quy định trong khung giá đã được\r\n\nphê duyệt, các đơn vị phải làm văn bản trình Sở Y tế để Sở Y tế trình cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài chính, Y tế; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ tr­ưởng các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nGIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2017/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nCác loại dịch\r\n\n vụ\n\nGiá tối đa\r\n\n bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\nBệnh viện hạng I\n\n39,000\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n35,000\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n31,000\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV/Phòng khám đa khoa khu vực\n\n29,000\n\n5\n\nTrạm y tế xã\n\n29,000\n\n6\n\nHội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên\r\n\n gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn\r\n\n tại cơ sở khám, chữa bệnh)\n\n200,000\n\n7\n\nKhám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa\r\n\n (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n120,000\n\n8\n\nKhám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám\r\n\n sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n120,000\n\n9\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu\r\n\n lao động (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n350,000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nGIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2017/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSố TT\n\nCác loại dịch\r\n\n vụ\n\nBệnh viện hạng\r\n\n I\n\nBệnh viện hạng\r\n\n II\n\nBệnh viện hạng\r\n\n III\n\nBệnh viện hạng\r\n\n IV\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\nNgày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng/ghép\r\n\n tủy/ghép tế bào gốc\n\n632,200\n\n568,900\n\n\n\n\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí máy thở nếu có\n\n2\n\nNgày giường bệnh Hồi sức cấp cứu, chống độc \n\n335,900\n\n279,100\n\n245,700\n\n226,000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí máy thở nếu có\n\n3\n\nNgày giường bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLoại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp,\r\n\n Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội\r\n\n tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson/ Lyell)\n\n199,100\n\n178,500\n\n149,800\n\n140,000\n\n\n\n3.2\n\nLoại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu,\r\n\n Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ-Sản không mổ; YHDT/ PHCN\r\n\n cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ\r\n\n não.\n\n178,000\n\n152,500\n\n133,800\n\n122,000\n\n\n\n3.3\n\nLoại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức\r\n\n năng\n\n146,800\n\n126,600\n\n112,900\n\n108,000\n\n\n\n3.4\n\nGiường bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực \n\n108,000\n\n3.5\n\nGiường lưu tại TYT xã\n\n54,000\n\n4\n\nNgày giường bệnh ngoại khoa, bỏng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLoại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt;\r\n\n Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể\n\n286,400\n\n255,400\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nLoại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng\r\n\n độ 3-4 từ 25-70% diện tích cơ thể\n\n250,200\n\n204,400\n\n180,800\n\n171,000\n\n\n\n4.3\n\nLoại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng\r\n\n độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể\n\n214,100\n\n188,500\n\n159,800\n\n145,000\n\n\n\n4.4\n\nLoại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng\r\n\n độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n183,000\n\n152,500\n\n133,800\n\n127,000\n\n\n\n5\n\nNgày giường bệnh ban ngày\n\nTính bằng 0,3 lần\r\n\n giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMỨC GIÁ DỊCH VỤ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2017/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nSTT TT37\n\nMã dịch vụ\n\nTên dịch vụ\n\nGiá tối đa\r\n\n bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nA\n\n\n\nCHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nSiêu âm\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n04C1.1.3\n\nSiêu âm\n\n49,000\n\n\n\n2\n\n2\n\n03C4.1.3\n\nSiêu âm + đo trục nhãn cầu\n\n70,600\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng\n\n176,000\n\n\n\n4\n\n4\n\n03C4.1.1\n\nSiêu âm Doppler màu tim/mạch máu\n\n211,000\n\n\n\n5\n\n5\n\n03C4.1.6\n\nSiêu âm Doppler màu tim + cản âm\n\n246,000\n\n\n\n6\n\n6\n\n03C4.1.5\n\nSiêu âm tim gắng sức\n\n576,000\n\n\n\n7\n\n7\n\n04C1.1.4\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME)\n\n446,000\n\nMức giá tối đa của dịch vụ chỉ áp dụng trong\r\n\n trường hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.\n\n8\n\n8\n\n04C1.1.5\n\nSiêu âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản\n\n794,000\n\n\n\n9\n\n9\n\n04C1.1.6\n\nSiêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng\r\n\n động mạch vành FFR \n\n1,970,000\n\nChưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo\r\n\n dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.\n\nII\n\nII\n\n\n\nChụp X-quang thường\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\nChụp Xquang phim ≤ 24x30 cm (1 tư thế)\n\n47,000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n11\n\n11\n\n\n\nChụp Xquang phim ≤ 24x30 cm (2 tư thế)\n\n53,000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n12\n\n12\n\n\n\nChụp Xquang phim > 24x30 cm (1 tư thế)\n\n53,000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n13\n\n13\n\n\n\nChụp Xquang phim > 24x30 cm (2 tư thế)\n\n66,000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n14\n\n\n\n\n\nChụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp\n\n12,000\n\n\n\n15\n\n14\n\n03C4.2.2.1\n\nChụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama,\r\n\n Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n61,000\n\n\n\n16\n\n15\n\n03C4.2.1.7\n\nChụp Angiography mắt\n\n211,000\n\n\n\n17\n\n16\n\n04C1.2.5.33\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang \n\n98,000\n\n\n\n18\n\n17\n\n04C1.2.5.34\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang \n\n113,000\n\n\n\n19\n\n18\n\n04C1.2.5.35\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang\n\n153,000\n\n\n\n20\n\n19\n\n03C4.2.5.10\n\nChụp mật qua Kehr\n\n225,000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n21\n\n20\n\n04C1.2.5.30\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang\r\n\n (UIV)\n\n524,000\n\n\n\n22\n\n21\n\n04C1.2.5.31\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có\r\n\n tiêm thuốc cản quang\n\n514,000\n\n\n\n23\n\n22\n\n03C4.2.5.11\n\nChụp bàng quang có bơm thuốc cản quang\n\n191,000\n\n\n\n24\n\n23\n\n04C1.2.6.36\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc)\n\n356,000\n\n\n\n25\n\n24\n\n03C4.2.5.12\n\nChụp X - quang vú định vị kim dây\n\n371,000\n\nChưa bao gồm kim định vị.\n\n26\n\n25\n\n03C4.2.5.13\n\nLỗ dò cản quang\n\n391,000\n\n\n\n27\n\n26\n\n03C4.2.5.15\n\nMammography (1 bên)\n\n91,000\n\n\n\n28\n\n27\n\n04C1.2.6.37\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n386,000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nChụp X - quang số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\n28\n\n04C1.2.6.51\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n69,000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n30\n\n29\n\n04C1.2.6.52\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n94,000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n31\n\n30\n\n04C1.2.6.53\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n119,000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n32\n\n\n\n\n\nChụp X-quang số hóa ổ răng hoặc cận chóp\n\n17,000\n\n\n\n33\n\n31\n\n04C1.2.6.54\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa\n\n396,000\n\n\n\n34\n\n32\n\n04C1.2.6.55\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang\r\n\n (UIV) số hóa\n\n594,000\n\n\n\n35\n\n33\n\n04C1.2.6.56\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) số\r\n\n hóa\n\n549,000\n\n\n\n36\n\n34\n\n04C1.2.6.57\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa\n\n209,000\n\n\n\n37\n\n35\n\n04C1.2.6.58\n\nChụp dạ dày - tá tràng có uống thuốc cản quang\r\n\n số hóa\n\n209,000\n\n\n\n38\n\n36\n\n04C1.2.6.59\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa\n\n249,000\n\n\n\n39\n\n37\n\n04C1.2.6.60\n\nChụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa\n\n506,000\n\n\n\n40\n\n38\n\n\n\nChụp XQ số hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên (tomosynthesis)\n\n929,000\n\n\n\n41\n\n39\n\n\n\nChụp XQ số hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc\r\n\n cản quang trực tiếp \n\n371,000\n\nChưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng.\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nChụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng\r\n\n từ \n\n\n\n\n\n42\n\n40\n\n04C1.2.6.41\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy không có thuốc cản\r\n\n quang\n\n536,000\n\n\n\n43\n\n41\n\n04C1.2.6.42\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc cản quang\n\n970,000\n\n\n\n44\n\n42\n\n04C1.2.6.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản\r\n\n quang\n\n2,266,000\n\n\n\n45\n\n43\n\n04C1.2.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n1,431,000\n\n\n\n46\n\n44\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy có\r\n\n thuốc cản quang\n\n4,136,000\n\n\n\n47\n\n45\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n3,099,000\n\n\n\n48\n\n46\n\n04C1.2.6.64\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản\r\n\n quang\n\n3,543,000\n\n\n\n49\n\n47\n\n\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n2,712,000\n\n\n\n50\n\n48\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy có thuốc\r\n\n cản quang\n\n7,643,000\n\n\n\n51\n\n49\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy không thuốc\r\n\n cản quang\n\n6,606,000\n\n\n\n52\n\n50\n\n04C1.2.6.61\n\nChụp PET/CT\n\n20,114,000\n\n\n\n53\n\n51\n\n04C1.2.6.62\n\nChụp PET/CT mô phỏng xạ trị\n\n20,831,000\n\n\n\n54\n\n52\n\n04C1.2.6.43\n\nChụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA) \n\n5,502,000\n\n\n\n55\n\n53\n\n04C1.2.6.44\n\nChụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng\r\n\n tim dưới DSA\n\n5,796,000\n\n\n\n56\n\n54\n\n04C1.2.6.45\n\nChụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm\r\n\n sinh, động mạch vành) dưới DSA \n\n6,696,000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông/vi ống\r\n\n thông, các loại dây dẫn/vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật,\r\n\n bộ dụng cụ lấy huyết khối.\n\n57\n\n55\n\n04C1.2.6.46\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng (hoặc ngực) và\r\n\n mạch chi dưới DSA \n\n8,946,000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n58\n\n56\n\n\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch\r\n\n chi dưới C-Arm\n\n7,696,000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy\r\n\n huyết khối, bộ bít thông liên nhĩ, liên thất. \n\n59\n\n57\n\n04C1.2.6.48\n\nChụp, nút dị dạng và can thiệp các bệnh lý mạch\r\n\n thần kinh dưới DSA\n\n9,546,000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.\n\n60\n\n58\n\n04C1.2.6.47\n\nCan thiệp đường mạch máu cho các tạng dưới DSA\n\n8,996,000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n61\n\n59\n\n04C1.2.6.50\n\nCan thiệp vào lòng mạch trực tiếp qua da (đặt\r\n\n cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch) hoặc mở\r\n\n thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA.\n\n1,983,000\n\nChưa bao gồm kim chọc, stent, các sonde dẫn,\r\n\n các dây dẫn, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.\n\n62\n\n60\n\n\n\nCan thiệp khác dưới hướng dẫn của CT Scanner \n\n1,159,000\n\nChưa bao gồm ống dẫn lưu.\n\n63\n\n61\n\n04C1.2.6.50\n\nDẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật đường mật\r\n\n hoặcđặt sonde JJ qua da dưới DSA\n\n3,496,000\n\nChưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong,\r\n\n stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.\n\n64\n\n62\n\n03C2.1.56\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan\r\n\n dưới hướng dẫn của CT scanner\n\n1,679,000\n\nChưa bao gồm đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.\n\n65\n\n63\n\n03C2.1.57\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1,179,000\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng cao tần và dây dẫn\r\n\n tín hiệu.\n\n66\n\n64\n\n04C1.2.6.49\n\nĐiều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống\r\n\n và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u\r\n\n xương...)\n\n2,996,000\n\nChưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi\r\n\n măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.\n\n67\n\n65\n\n03C4.2.5.2\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản quang\n\n2,336,000\n\n\n\n68\n\n66\n\n03C4.2.5.1\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) không có thuốc cản\r\n\n quang\n\n1,754,000\n\n\n\n69\n\n67\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc\r\n\n hiệu mô\n\n8,636,000\n\n\n\n70\n\n68\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ tưới máu - phổ - chức năng\n\n3,136,000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nMột số kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\n69\n\n\n\nĐo mật độ xương 1 vị trí\n\n79,500\n\n\n\n72\n\n70\n\n\n\nĐo mật độ xương 2 vị trí\n\n139,000\n\n\n\n73\n\n\n\n03C5.1\n\nTelemedicine\n\n1,500,000\n\n\n\nB\n\nB\n\n\n\nCÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI\n\n\n\n\n\n74\n\n71\n\n\n\nBơm rửa khoang màng phổi\n\n203,000\n\n\n\n75\n\n72\n\n03C1.51\n\nBơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể)\n\n454,000\n\n\n\n76\n\n73\n\n\n\nBơm streptokinase vào khoang màng phổi\n\n1,003,000\n\n\n\n77\n\n74\n\n04C2.108\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n458,000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần.\n\n78\n\n75\n\n04C3.1.142\n\nCắt chỉ\n\n30,000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú.\n\n79\n\n76\n\n\n\nChăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng\n\n150,000\n\nÁp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven\r\n\n Johnson.\n\n80\n\n77\n\n04C2.69\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng phổi \n\n131,000\n\n\n\n81\n\n78\n\n04C2.112\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n169,000\n\n\n\n82\n\n79\n\n04C2.71\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n136,000\n\n\n\n83\n\n80\n\n04C2.70\n\nChọc rửa màng phổi\n\n198,000\n\n\n\n84\n\n81\n\n03C1.4\n\nChọc dò màng tim\n\n234,000\n\n\n\n85\n\n82\n\n03C1.74\n\nChọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm\n\n170,000\n\nTrường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc\r\n\n hút.\n\n86\n\n83\n\n03C1.1\n\nChọc dò tủy sống\n\n100,000\n\nChưa bao gồm kim chọc dò.\n\n87\n\n84\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp\n\n161,000\n\n\n\n88\n\n85\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n214,000\n\n\n\n89\n\n86\n\n04C2.67\n\nChọc hút hạch hoặc u \n\n104,000\n\n\n\n90\n\n87\n\n04C2.121\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm \n\n145,000\n\n\n\n91\n\n88\n\n04C2.122\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n719,000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.\n\n92\n\n89\n\n04C2.68\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp \n\n104,000\n\n\n\n93\n\n90\n\n04C2.111\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n144,000\n\n\n\n94\n\n91\n\n04C2.115\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n523,000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần.\n\n\n\n93\n\n\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ sử dụng máy\r\n\n khoang cầm tay\n\n2,353,000\n\n\n\n95\n\n92\n\n04C2.114\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ \n\n121,000\n\nChưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy\r\n\n tính theo thực tế sử dụng.\n\n96\n\n94\n\n04C2.98\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n583,000\n\n\n\n97\n\n95\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\n658,000\n\n\n\n98\n\n96\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn\r\n\n của chụp cắt lớp vi tính\n\n1,179,000\n\n\n\n99\n\n97\n\n03C1.58\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\n533,000\n\n\n\n100\n\n98\n\n03C1.59\n\nĐặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên\r\n\n tục\n\n1,354,000\n\n\n\n101\n\n99\n\n03C1.57\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng\n\n640,000\n\nChưa bao gồm vi ống thông các loại, các cỡ\n\n102\n\n100\n\n04C2.104\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng\n\n1,113,000\n\n\n\n103\n\n101\n\n04C2.103\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng \n\n1,113,000\n\nChỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.\n\n104\n\n102\n\n\n\nĐặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để\r\n\n lọc máu\n\n6,774,000\n\n\n\n105\n\n101\n\n04C2.106\n\nĐặt nội khí quản\n\n555,000\n\n\n\n106\n\n103\n\n\n\nĐặt sonde dạ dày \n\n85,400\n\n\n\n107\n\n104\n\n03C1.52\n\nĐặt sonde JJ niệu quản \n\n904,000\n\nChưa bao gồm Sonde JJ.\n\n108\n\n105\n\n03C1.32\n\nĐặt stent thực quản qua nội soi\n\n1,107,000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n109\n\n106\n\n\n\nĐiều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số\r\n\n radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim\r\n\n \n\n2,795,000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp\r\n\n tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng\r\n\n tim.\n\n110\n\n107\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch \n\n1,973,000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống\r\n\n thông điều trị laser.\n\n111\n\n108\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần\r\n\n số radio\n\n1,873,000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống\r\n\n thông điều trị RF.\n\n112\n\n109\n\n\n\nGây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất\r\n\n qua ống dẫn lưu màng phổi\n\n183,000\n\nChưa bao gồm thuốc, hóa chất.\n\n113\n\n110\n\n03C1.56\n\nHấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp\r\n\n nặng\n\n2,308,000\n\nChưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc. \n\n114\n\n111\n\n\n\nHút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực\r\n\n âm liên tục\n\n183,000\n\n\n\n115\n\n112\n\n\n\nHút dịch khớp\n\n109,000\n\n\n\n116\n\n113\n\n\n\nHút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n118,000\n\n\n\n117\n\n114\n\n\n\nHút đờm\n\n10,000\n\n\n\n118\n\n115\n\n04C2.119\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội soi \n\n918,000\n\nChưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide\r\n\n wire.\n\n119\n\n116\n\n04C2.79\n\nLọc màng bụng chu kỳ (CAPD)\n\n549,000\n\n\n\n120\n\n117\n\n04C2.78\n\nLọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm\r\n\n phân phúc mạc)\n\n938,000\n\n\n\n121\n\n118\n\n03C1.71\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\n2,173,000\n\nChưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.\n\n122\n\n119\n\n03C1.72\n\nLọc tách huyết tương (01 lần)\n\n1,597,000\n\nChưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây\r\n\n dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.\n\n123\n\n120\n\n04C2.99\n\nMở khí quản\n\n704,000\n\n\n\n124\n\n121\n\n04C2.120\n\nMở thông bàng quang (gây tê tại chỗ)\n\n360,000\n\n\n\n125\n\n122\n\n\n\nNghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn\r\n\n phế quản\n\n63,300\n\n\n\n126\n\n123\n\n03C1.39\n\nNội soi lồng ngực\n\n937,000\n\n\n\n127\n\n124\n\n\n\nNội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc\r\n\n hóa chất\n\n4,982,000\n\n\n\n128\n\n125\n\n\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi\n\n5,760,000\n\n\n\n129\n\n126\n\n03C1.45\n\nNiệu dòng đồ\n\n54,200\n\n\n\n130\n\n127\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết\n\n1,743,000\n\n\n\n131\n\n128\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết\n\n1,443,000\n\n\n\n132\n\n129\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản\n\n3,243,000\n\n\n\n133\n\n130\n\n04C2.96\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê\n\n738,000\n\n\n\n134\n\n131\n\n04C2.116\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết\n\n1,105,000\n\n\n\n135\n\n132\n\n04C2.117\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật\n\n2,547,000\n\n\n\n136\n\n133\n\n\n\nNội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội\r\n\n phế quản bằng điện đông cao tần\n\n2,807,000\n\n\n\n137\n\n134\n\n04C2.88\n\nNội soi thực quản - dạ dày - tá tràng ống mềm có\r\n\n sinh thiết.\n\n410,000\n\nĐã bao gồm chi phí Test HP\n\n138\n\n135\n\n04C2.87\n\nNội soi thực quản - dạ dày - tá tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n231,000\n\n\n\n139\n\n136\n\n04C2.90\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết \n\n385,000\n\n\n\n140\n\n137\n\n04C2.89\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n287,000\n\n\n\n141\n\n138\n\n04C2.92\n\nNội soi trực tràng có sinh thiết\n\n278,000\n\n\n\n142\n\n139\n\n04C2.91\n\nNội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n179,000\n\n\n\n143\n\n140\n\n03C1.25\n\nNội soi dạ dày can thiệp \n\n2,191,000\n\n\n\n144\n\n141\n\n03C4.2.4.2\n\nNội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP)\n\n2,663,000\n\nChưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, ERCP\r\n\n catheter, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.\n\n145\n\n142\n\n04C2.85\n\nNội soi ổ bụng\n\n793,000\n\n\n\n146\n\n143\n\n04C2.86\n\nNội soi ổ bụng có sinh thiết \n\n937,000\n\n\n\n147\n\n144\n\n03C1.36\n\nNội soi ống mật chủ\n\n154,000\n\n\n\n148\n\n145\n\n\n\nNội soi siêu âm chẩn đoán\n\n1,152,000\n\n\n\n149\n\n146\n\n\n\nNội soi siêu âm can thiệp - chọc hút tế bào khối\r\n\n u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2,871,000\n\n\n\n150\n\n147\n\n03C1.40\n\nNội soi tiết niệu có gây mê \n\n824,000\n\n\n\n151\n\n148\n\n04C2.101\n\nNội soi bàng quang - Nội soi niệu quản \n\n906,000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n152\n\n149\n\n04C2.94\n\nNội soi bàng quang có sinh thiết \n\n621,000\n\n\n\n153\n\n150\n\n04C2.93\n\nNội soi bàng quang không sinh thiết\n\n506,000\n\n\n\n154\n\n151\n\n04C2.118\n\nNội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp \n\n675,000\n\n\n\n155\n\n152\n\n04C2.95\n\nNội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu\r\n\n cục\n\n870,000\n\n\n\n156\n\n153\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch có dịch chuyển mạch\n\n1,342,000\n\n\n\n157\n\n154\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo\r\n\n \n\n1,357,000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n158\n\n155\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch\n\n1,142,000\n\n\n\n159\n\n156\n\n04C2.74\n\nNong niệu đạo và đặt thông đái\n\n228,000\n\n\n\n160\n\n157\n\n03C1.31\n\nNong thực quản qua nội soi \n\n2,239,000\n\n\n\n161\n\n158\n\n04C2.73\n\nRửa bàng quang\n\n185,000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n162\n\n159\n\n03C1.5\n\nRửa dạ dày\n\n106,000\n\n\n\n163\n\n160\n\n03C1.54\n\nRửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín\n\n576,000\n\n\n\n164\n\n161\n\n\n\nRửa phổi toàn bộ\n\n7,910,000\n\n\n\n165\n\n162\n\n03C1.55\n\nRửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường\r\n\n tiêu hóa\n\n812,000\n\n\n\n166\n\n163\n\n\n\nRút máu để điều trị\n\n216,000\n\n\n\n167\n\n164\n\n\n\nRút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe\n\n172,000\n\n\n\n168\n\n165\n\n\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp\r\n\n xe\n\n2,058,000\n\nChưa bao gồm ống thông. \n\n169\n\n166\n\n\n\nSiêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc\r\n\n nang trong ổ bụng\n\n547,000\n\n\n\n170\n\n167\n\n03C1.21\n\nSinh thiết cơ tim \n\n1,702,000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng\r\n\n tim, kim sinh thiết cơ tim.\n\n171\n\n168\n\n04C2.80\n\nSinh thiết da hoặc niêm mạc\n\n121,000\n\n\n\n172\n\n169\n\n\n\nSinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n978,000\n\n\n\n173\n\n170\n\n\n\nSinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n808,000\n\n\n\n174\n\n171\n\n\n\nSinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt\r\n\n lớp vi tính\n\n1,872,000\n\n\n\n175\n\n172\n\n\n\nSinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới\r\n\n hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1,672,000\n\n\n\n176\n\n173\n\n04C2.81\n\nSinh thiết hạch hoặc u\n\n249,000\n\n\n\n177\n\n174\n\n04C2.110\n\nSinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n1,078,000\n\n\n\n178\n\n175\n\n04C2.83\n\nSinh thiết màng phổi \n\n418,000\n\n\n\n179\n\n176\n\n\n\nSinh thiết móng\n\n285,000\n\n\n\n180\n\n177\n\n04C2.84\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường\r\n\n trực tràng\n\n589,000\n\n\n\n181\n\n178\n\n04C2.82\n\nSinh thiết tủy xương \n\n229,000\n\nChưa bao gồm kim sinh thiết.\n\n182\n\n179\n\n04C2.113\n\nSinh thiết tủy xương có kim sinh thiết\n\n1,359,000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.\n\n183\n\n180\n\n\n\nSinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm\r\n\n tay).\n\n2,664,000\n\n\n\n184\n\n181\n\n03C1.20\n\nSinh thiết vú\n\n144,000\n\n\n\n185\n\n182\n\n\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang\r\n\n có hệ thống định vị stereostatic\n\n1,541,000\n\n\n\n186\n\n183\n\n03C1.30\n\nSoi bàng quang + chụp thận ngược dòng\n\n626,000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n187\n\n184\n\n03C1.28\n\nSoi đại tràng + tiêm hoặc kẹp cầm máu\n\n544,000\n\nChưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu.\n\n188\n\n185\n\n03C1.22\n\nNội soi khớp gối/vai sinh thiết hoặc điều trị\r\n\n rửa khớp hoặc lấy dị vật\n\n483,000\n\n\n\n189\n\n186\n\n03C1.23\n\nSoi màng phổi\n\n403,000\n\n\n\n190\n\n187\n\n03C1.67\n\nSoi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ\r\n\n độc cấp\n\n854,000\n\n\n\n191\n\n188\n\n03C1.27\n\nSoi ruột non + tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt\r\n\n polyp\n\n710,000\n\n\n\n192\n\n189\n\n03C1.26\n\nSoi ruột non có hoặc không có sinh thiết\n\n608,000\n\n\n\n193\n\n190\n\n03C1.24\n\nSoi thực quản hoặc dạ dày gắp giun\n\n396,000\n\nChưa bao gồm dụng cụ gắp giun.\n\n194\n\n191\n\n03C1.29\n\nSoi trực tràng + tiêm hoặc thắt trĩ\n\n228,000\n\n\n\n195\n\n192\n\n03C1.62\n\nTạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực\n\n968,000\n\n\n\n196\n\n193\n\n03C1.61\n\nTạo nhịp cấp cứu trong buồng tim\n\n477,000\n\n\n\n197\n\n194\n\n04C2.107\n\nThẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration offline:\r\n\n HDF ON - LINE) \n\n1,478,000\n\nChưa bao gồm catheter.\n\n198\n\n195\n\n04C2.123\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\n1,515,000\n\nQuả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm\r\n\n catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.\n\n199\n\n196\n\n04C2.76\n\nThận nhân tạo chu kỳ \n\n543,000\n\nQuả lọc dây máu dùng 6 lần.\n\n200\n\n197\n\n04C3.1.149\n\nTháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc\r\n\n xương đùi hoặc xương chậu\n\n59,400\n\n\n\n201\n\n198\n\n04C3.1.150\n\nTháo bột khác\n\n49,500\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú\n\n202\n\n199\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết thương mạn tính\n\n233,000\n\nÁp dụng đối với bệnh Pemphigus/ Pemphigoid/ Ly\r\n\n thượng bì bọng nước bẩm sinh/Vết loét bàn chân do đái tháo đường/Vết loét, hoại\r\n\n tử ở bệnh nhân phong/Vết loét, hoại tử do tỳ đè. \n\n203\n\n200\n\n04C3.1.143\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤\r\n\n 15 cm\n\n55,000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp\r\n\n áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n204\n\n201\n\n04C3.1.144\n\nThay băng vết thương chiều dài trên 15 cm đến\r\n\n 30 cm\n\n79,600\n\n\n\n205\n\n201\n\n\n\nThay băng vết mổ chiều dài trên 15 cm đến 30\r\n\n cm\n\n79,600\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp\r\n\n áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n206\n\n202\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ\r\n\n trên 30 cm đến 50 cm\n\n109,000\n\n\n\n207\n\n203\n\n04C3.1.146\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài\r\n\n < 30 cm nhiễm trùng\n\n129,000\n\n\n\n208\n\n204\n\n04C3.1.147\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ\r\n\n 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n174,000\n\n\n\n209\n\n205\n\n04C3.1.148\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài\r\n\n > 50 cm nhiễm trùng\n\n227,000\n\n\n\n210\n\n206\n\n\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n241,000\n\n\n\n211\n\n207\n\n04C2.72\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi\n\n89,500\n\n\n\n212\n\n208\n\n\n\nThay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng\r\n\n liên tục ngoại trú\n\n499,000\n\n\n\n213\n\n209\n\n04C2.105\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n533,000\n\n\n\n214\n\n210\n\n04C2.65\n\nThông đái \n\n85,400\n\n\n\n215\n\n211\n\n04C2.66\n\nThụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn\n\n78,000\n\n\n\n216\n\n212\n\n\n\nTiêm (bắp hoặcdưới da hoặc tĩnh mạch)\n\n10,000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao\r\n\n gồm thuốc tiêm.\n\n217\n\n213\n\n\n\nTiêm khớp\n\n86,400\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n218\n\n214\n\n\n\nTiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n126,000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n219\n\n215\n\n\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n20,000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao\r\n\n gồm thuốc và dịch truyền.\n\n220\n\n216\n\n04C3.1.151\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài < l0 cm \n\n172,000\n\n\n\n221\n\n217\n\n04C3.1.152\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài ≥ l0 cm \n\n224,000\n\n\n\n222\n\n218\n\n04C3.1.153\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều\r\n\n dài < l0 cm \n\n244,000\n\n\n\n223\n\n219\n\n04C3.1.154\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều\r\n\n dài ≥ l0 cm \n\n286,000\n\n\n\nC\n\nC\n\n\n\nY HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n224\n\n220\n\n03C1DY.2\n\nBàn kéo\n\n43,800\n\n\n\n225\n\n221\n\n04C2.DY139\n\nBó Farafin\n\n50,000\n\n\n\n226\n\n222\n\n\n\nBó thuốc\n\n47,700\n\n\n\n227\n\n223\n\n03C1DY.3\n\nBồn xoáy\n\n14,800\n\n\n\n228\n\n224\n\n04C2.DY125\n\nChâm (các phương pháp châm)\n\n81,800\n\n\n\n229\n\n225\n\n03C1DY.8\n\nChẩn đoán điện\n\n33,700\n\n\n\n230\n\n226\n\n03C1DY.29\n\nChẩn đoán điện thần kinh cơ\n\n53,200\n\n\n\n231\n\n227\n\n04C2.DY124\n\nChôn chỉ (cấy chỉ) \n\n174,000\n\n\n\n232\n\n228\n\n04C2.DY140\n\nCứu (Ngải cứu, túi chườm)\n\n35,000\n\n\n\n233\n\n229\n\n\n\nĐặt thuốc y học cổ truyền\n\n43,200\n\n\n\n234\n\n230\n\n04C2.DY126\n\nĐiện châm\n\n75,800\n\n\n\n235\n\n231\n\n04C2.DY130\n\nĐiện phân\n\n44,000\n\n\n\n236\n\n232\n\n04C2.DY138\n\nĐiện từ trường\n\n37,000\n\n\n\n237\n\n233\n\n03C1DY.20\n\nĐiện vi dòng giảm đau\n\n28,000\n\n\n\n238\n\n234\n\n04C2.DY134\n\nĐiện xung\n\n40,000\n\n\n\n239\n\n235\n\n03C1DY.25\n\nGiác hơi\n\n31,800\n\n\n\n240\n\n236\n\n03C1DY.1\n\nGiao thoa\n\n28,000\n\n\n\n241\n\n237\n\n04C2.DY129\n\nHồng ngoại\n\n41,100\n\n\n\n242\n\n238\n\n04C2.DY141\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp\n\n50,500\n\n\n\n243\n\n239\n\n\n\nKỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện bằng phản\r\n\n hồi sinh học (Biofeedback)\n\n328,000\n\n\n\n244\n\n240\n\n\n\nKỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh tổn\r\n\n thương tủy sống\n\n197,000\n\n\n\n245\n\n241\n\n\n\nKỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình\n\n44,400\n\n\n\n246\n\n242\n\n\n\nKỹ thuật thông tiểu ngắt quãng trong phục hồi\r\n\n chức năng tủy sống \n\n140,000\n\n\n\n247\n\n243\n\n04C2.DY132\n\nLaser châm\n\n78,500\n\nGiá của dịch vụ đã bao gồm dịch vụ Châm (các\r\n\n phương pháp châm)\n\n248\n\n244\n\n03C1DY.32\n\nLaser chiếu ngoài\n\n33,000\n\n\n\n249\n\n245\n\n03C1DY.33\n\nLaser nội mạch\n\n51,700\n\n\n\n250\n\n246\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y\r\n\n học cổ truyền\n\n100,000\n\n\n\n251\n\n247\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y\r\n\n học cổ truyền\n\n100,000\n\n\n\n252\n\n248\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y\r\n\n học cổ truyền\n\n100,000\n\n\n\n253\n\n249\n\n\n\nNgâm thuốc y học cổ truyền\n\n47,300\n\n\n\n254\n\n250\n\n\n\nPhong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co\r\n\n cứng cơ\n\n1,009,000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n255\n\n251\n\n03C1DY.17\n\nPhục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau\r\n\n sinh đẻ\n\n28,000\n\n\n\n256\n\n252\n\n\n\nSắc thuốc thang (1 thang)\n\n12,000\n\nĐã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm\r\n\n tiền thuốc.\n\n257\n\n253\n\n04C2.DY137\n\nSiêu âm điều trị\n\n44,400\n\n\n\n258\n\n254\n\n04C2.DY131\n\nSóng ngắn\n\n40,700\n\n\n\n259\n\n255\n\n03C1DY.35\n\nSóng xung kích điều trị\n\n58,000\n\n\n\n260\n\n256\n\n03C1DY.5\n\nTập do cứng khớp\n\n41,500\n\n\n\n261\n\n257\n\n03C1DY.6\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n24,300\n\n\n\n262\n\n258\n\n03C1DY.4\n\nTập do liệt thần kinh trung ương\n\n38,000\n\n\n\n263\n\n259\n\n03C1DY.19\n\nTập dưỡng sinh\n\n20,000\n\n\n\n264\n\n260\n\n\n\nTập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh...)\n\n52,400\n\n\n\n265\n\n261\n\n03C1DY.11\n\nTập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi\n\n9,800\n\n\n\n266\n\n262\n\n\n\nTập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis\r\n\n floor)\n\n296,000\n\n\n\n267\n\n263\n\n\n\nTập nuốt (có sử dụng máy)\n\n152,000\n\n\n\n268\n\n264\n\n\n\nTập nuốt (không sử dụng máy)\n\n122,000\n\n\n\n269\n\n265\n\n\n\nTập sửa lỗi phát âm\n\n98,800\n\n\n\n270\n\n266\n\n04C2.DY136\n\nTập vận động đoạn chi \n\n44,500\n\n\n\n271\n\n267\n\n04C2.DY135\n\nTập vận động toàn thân\n\n44,500\n\n\n\n272\n\n268\n\n\n\nTập vận động với các dụng cụ trợ giúp\n\n27,300\n\n\n\n273\n\n269\n\n03C1DY.13\n\nTập với hệ thống ròng rọc\n\n9,800\n\n\n\n274\n\n270\n\n03C1DY.12\n\nTập với xe đạp tập\n\n9,800\n\n\n\n275\n\n271\n\n04C2.DY127\n\nThủy châm\n\n61,800\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n276\n\n272\n\n03C1DY.14\n\nThủy trị liệu \n\n84,300\n\n\n\n277\n\n273\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào cơ thành bàng quang để\r\n\n điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n2,707,000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n278\n\n274\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào điểm vận động đề điều\r\n\n trị co cứng cơ\n\n1,116,000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n279\n\n275\n\n04C2.DY133\n\nTử ngoại\n\n38,000\n\n\n\n280\n\n276\n\n03C1DY.16\n\nVật lý trị liệu chỉnh hình\n\n29,000\n\n\n\n281\n\n277\n\n03C1DY.15\n\nVật lý trị liệu hô hấp\n\n29,000\n\n\n\n282\n\n278\n\n03C1DY.18\n\nVật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất\r\n\n động\n\n29,000\n\n\n\n283\n\n279\n\n03C1DY.30\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n29,000\n\n\n\n284\n\n280\n\n04C2.DY128\n\nXoa bóp bấm huyệt \n\n61,300\n\n\n\n285\n\n281\n\n03C1DY.21\n\nXoa bóp bằng máy\n\n24,300\n\n\n\n286\n\n282\n\n03C1DY.22\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay\n\n59,500\n\n\n\n287\n\n283\n\n03C1DY.23\n\nXoa bóp toàn thân \n\n87,000\n\n\n\n288\n\n284\n\n\n\nXông hơi thuốc\n\n40,000\n\n\n\n289\n\n285\n\n\n\nXông khói thuốc\n\n35,000\n\n\n\n290\n\n286\n\n\n\nXông thuốc bằng máy\n\n40,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật Y học cổ truyền hoặc Phục hồi\r\n\n chức năng còn lại khác\n\n\n\n\n\n291\n\n287\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n121,000\n\n\n\n292\n\n288\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n64,700\n\n\n\n293\n\n289\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n38,300\n\n\n\nD\n\nD\n\n\n\nPHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC\n\n\n\n\n\n294\n\n290\n\n\n\nPhẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo\r\n\n (ECMO)\n\n5,022,000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO.\n\n295\n\n291\n\n\n\nThay dây, thay tim phổi (ECMO) \n\n1,429,000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO.\n\n296\n\n292\n\n\n\nTheo dõi, chạy tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8\r\n\n giờ \n\n1,173,000\n\n\n\n297\n\n293\n\n\n\nKết thúc và rút hệ thống ECMO\n\n2,343,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n298\n\n294\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3,062,000\n\n\n\n299\n\n295\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,061,000\n\n\n\n300\n\n296\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,223,000\n\n\n\n301\n\n297\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1,149,000\n\n\n\n302\n\n298\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n713,000\n\n\n\n303\n\n299\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n430,000\n\n\n\n304\n\n300\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n295,000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nNỘI KHOA\n\n\n\n\n\n305\n\n301\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ\n\n1,336,000\n\n\n\n306\n\n302\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn\n\n848,000\n\n\n\n307\n\n303\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với\r\n\n dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15 ngày)\n\n2,341,000\n\n\n\n308\n\n304\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với\r\n\n dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3 tháng)\n\n5,024,000\n\n\n\n309\n\n305\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với 6 loại dị\r\n\n nguyên)\n\n283,000\n\n\n\n310\n\n306\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.\n\n153,000\n\n\n\n311\n\n307\n\nDƯ-MDLS\n\nTest áp bì (Patch test) đặc hiệu với thuốc (Đối\r\n\n với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n511,000\n\n\n\n312\n\n308\n\nDƯ-MDLS\n\nTest hồi phục phế quản\n\n165,000\n\n\n\n313\n\n309\n\nDƯ-MDLS\n\nTest huyết thanh tự thân \n\n647,000\n\n\n\n314\n\n310\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích phế quản không đặc hiệu với\r\n\n Methacholine\n\n863,000\n\n\n\n315\n\n311\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích với thuốc hoặc sữa hoặc thức\r\n\n ăn\n\n817,000\n\n\n\n316\n\n312\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các dị\r\n\n nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n330,000\n\n\n\n317\n\n313\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các loại\r\n\n thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh)\n\n370,000\n\n\n\n318\n\n314\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì chậm đặc hiệu với thuốc hoặc\r\n\n vacxin hoặc huyết thanh \n\n468,000\n\n\n\n319\n\n315\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc hoặc\r\n\n vacxin hoặc huyết thanh \n\n382,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n320\n\n316\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1,509,000\n\n\n\n321\n\n317\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,047,000\n\n\n\n322\n\n318\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n791,000\n\n\n\n323\n\n319\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n541,000\n\n\n\n324\n\n320\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n301,000\n\n\n\n325\n\n321\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n154,000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nDA LIỄU\n\n\n\n\n\n326\n\n322\n\n\n\nChụp và phân tích da bằng máy\n\n198,000\n\n\n\n327\n\n323\n\n\n\nĐắp mặt nạ điều trị một số bệnh da\n\n181,000\n\n\n\n328\n\n324\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Ni tơ lỏng, nạo\r\n\n thương tổn\n\n314,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n329\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh rụng tóc hoặc bệnh hói hoặc rạn\r\n\n da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n233,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n330\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da sử dụng phương pháp vi kim dẫn\r\n\n thuốc và tái tạo collagen \n\n295,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n331\n\n\n\n\n\nĐiều trị các bệnh về da sử dụng công nghệ\r\n\n ionphoresis \n\n510,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n332\n\n325\n\n\n\nĐiều trị các bệnh lý của da bằng PUVA hoặc UBV\r\n\n toàn thân\n\n214,000\n\n\n\n333\n\n326\n\n\n\nĐiều trị hạt cơm bằng Plasma\n\n332,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n334\n\n327\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Fractional\n\n1,144,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n335\n\n328\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng IPL\n\n427,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n336\n\n329\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser CO2,\r\n\n Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng\n\n307,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n337\n\n330\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser mầu\n\n967,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện\r\n\n tích điều trị.\n\n338\n\n331\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser YAG, Laser\r\n\n Ruby\n\n1,061,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n339\n\n332\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser, Ánh sáng\r\n\n chiếu ngoài\n\n187,000\n\n\n\n340\n\n333\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm\r\n\n thuốc\n\n259,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n341\n\n334\n\n\n\nĐiều trị sùi mào gà bằng Laser CO2,\r\n\n cắt bỏ thương tổn\n\n600,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n342\n\n335\n\n\n\nĐiều trị u mạch máu bằng IPL (Intense Pulsed\r\n\n Light)\n\n662,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n343\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật cấy lông mày\n\n1,634,000\n\n\n\n344\n\n336\n\n\n\nĐiều trị viêm da cơ địa bằng máy \n\n1,082,000\n\n\n\n345\n\n337\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi \n\n2,041,000\n\n\n\n346\n\n338\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái \n\n2,317,000\n\n\n\n347\n\n339\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương\n\n602,000\n\n\n\n348\n\n340\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương \n\n505,000\n\n\n\n349\n\n341\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới\n\n1,761,000\n\n\n\n350\n\n342\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sập cầu mũi \n\n1,401,000\n\n\n\n351\n\n343\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị u dưới móng\n\n696,000\n\n\n\n352\n\n344\n\n\n\nPhẫu thuật giải áp thần kinh \n\n2,167,000\n\n\n\n353\n\n345\n\n\n\nPhẫu thuật Mohs điều trị ung thư da\n\n3,044,000\n\n\n\n354\n\n\n\n\n\nXóa xăm bằng các kỹ thuật Laser Ruby\n\n700,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n355\n\n\n\n\n\nXóa nếp nhăn bằng Laser Fractional, Intracell\n\n960,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n356\n\n\n\n\n\nTrẻ hóa da bằng các kỹ thuật Laser Fractional\n\n960,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n357\n\n\n\n\n\nTrẻ hoá da bằng Radiofrequency (RF)\n\n515,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n358\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng kỹ thuật ly trích huyết\r\n\n tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n4,200,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n359\n\n\n\n\n\nĐiều trị lão hóa da sử dụng kim dẫn thuốc\n\n485,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n360\n\n\n\n\n\nĐiều trị mụn trứng cá, rụng tóc bằng máy\r\n\n Mesoderm\n\n200,000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n361\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng chiếu đèn LED\n\n180,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n362\n\n346\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3,061,000\n\n\n\n363\n\n347\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1,713,000\n\n\n\n364\n\n348\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,000,000\n\n\n\n365\n\n349\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n754,000\n\n\n\n366\n\n350\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n716,000\n\n\n\n367\n\n351\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n365,000\n\n\n\n368\n\n352\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n235,000\n\n\n\n369\n\n353\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n142,000\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nNỘI TIẾT\n\n\n\n\n\n370\n\n354\n\n03C2.1.5\n\nDẫn lưu áp xe tuyến giáp\n\n218,600\n\n\n\n371\n\n355\n\n\n\nGọt chai chân (gọt nốt chai) trên người bệnh\r\n\n đái tháo đường\n\n245,400\n\n\n\n372\n\n356\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n6,402,000\n\n\n\n373\n\n357\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết không\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n4,008,000\n\n\n\n374\n\n358\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến nội tiết có\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n5,614,000\n\n\n\n375\n\n359\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n4,359,000\n\n\n\n376\n\n360\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết không\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n3,236,000\n\n\n\n377\n\n361\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n4,208,000\n\n\n\n378\n\n362\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết không\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n2,699,000\n\n\n\n379\n\n363\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết\r\n\n không dùng dao siêu âm\n\n5,269,000\n\n\n\n380\n\n364\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ mở\r\n\n có dùng dao siêu âm\n\n7,545,000\n\n\n\n381\n\n365\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ nội\r\n\n soi dùng dao siêu âm\n\n7,436,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n382\n\n366\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n575,000\n\n\n\n383\n\n367\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n369,000\n\n\n\n384\n\n368\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n204,000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần kinh\n\n\n\n\n\n385\n\n369\n\n\n\nPhẫu thuật giải ép thần kinh hoặc khoan thăm\r\n\n dò sọ\n\n4,310,000\n\n\n\n386\n\n370\n\n\n\nPhẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc ngoài màng\r\n\n cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não \n\n4,846,000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, vít, ốc, vật liệu cầm\r\n\n máu.\n\n387\n\n371\n\n\n\nPhẫu thuật u hố mắt \n\n5,297,000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n388\n\n372\n\n\n\nPhẫu thuật áp xe não \n\n6,514,000\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu kín.\n\n389\n\n373\n\n03C2.1.39\n\nPhẫu thuật dẫn lưu não thất - màng bụng \n\n3,981,000\n\nChưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo.\n\n390\n\n374\n\n03C2.1.45\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc tủy sống\n\n4,847,000\n\n\n\n391\n\n375\n\n03C2.1.38\n\nPhẫu thuật nội soi u tuyến yên\n\n5,220,000\n\n\n\n392\n\n376\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình màng não\n\n5,431,000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, bộ van dẫn\r\n\n lưu.\n\n393\n\n377\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị não, màng não \n\n5,132,000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, bộ van dẫn\r\n\n lưu.\n\n394\n\n378\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu lấy u tủy \n\n6,852,000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu,\r\n\n ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n395\n\n379\n\n03C2.1.43\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não đường giữa\n\n7,118,000\n\nChưa bao gồm miếng vá nhân tạo, ghim, ốc, vít.\n\n396\n\n380\n\n03C2.1.41\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não nền sọ\n\n6,277,000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu cầm máu\r\n\n sinh học, màng não nhân tạo.\n\n397\n\n381\n\n03C2.1.42\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não thất\n\n6,277,000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường, ghim, ốc, vít,\r\n\n dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, vật liệu cầm máu.\n\n398\n\n382\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên \n\n6,752,000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu,\r\n\n ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n399\n\n383\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị viêm xương sọ hoặc hàm mặt\r\n\n \n\n5,107,000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n400\n\n384\n\n\n\nPhẫu thuật ghép khuyết sọ\n\n4,351,000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo/ vật liệu thay thế\r\n\n xương sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, vật liệu cầm máu sinh học,\r\n\n màng não nhân tạo và các vật liệu tạo hình hộp sọ.\n\n401\n\n385\n\n\n\nPhẫu thuật u xương sọ\n\n4,787,000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc vật liệu\r\n\n tạo hình hộp sọ, vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo.\n\n402\n\n386\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não hở \n\n5,151,000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, vật liệu\r\n\n cầm máu sinh học, màng não nhân tạo.\n\n403\n\n387\n\n03C2.1.44\n\nPhẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não\n\n6,459,000\n\nChưa bao gồm kẹp mạch máu, van dẫn lưu, ghim, ốc,\r\n\n vít.\n\n404\n\n388\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch máu trong và ngoài\r\n\n hộp sọ \n\n6,728,000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu,\r\n\n ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n405\n\n389\n\n03C2.1.40\n\nPhẫu thuật thần kinh có dẫn đường\n\n6,118,000\n\n\n\n406\n\n390\n\n03C2.1.46\n\nQuang động học (PTD) trong điều trị u não ác\r\n\n tính \n\n6,771,000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Lồng ngực - mạch máu\n\n\n\n\n\n407\n\n391\n\n03C2.1.31\n\nCấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy máy tạo nhịp\r\n\n phá rung \n\n1,524,000\n\nChưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung.\n\n408\n\n392\n\n03C2.1.24\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch vành\n\n17,542,000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch\r\n\n bảo vệ tạng, bộ cố định vành.\n\n409\n\n393\n\n03C2.1.25\n\nPhẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực\r\n\n hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n14,042,000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch\r\n\n bảo vệ tạng.\n\n410\n\n394\n\n03C2.1.18\n\nPhẫu thuật cắt màng tim rộng\n\n13,931,000\n\n\n\n411\n\n395\n\n03C2.1.15\n\nPhẫu thuật cắt ống động mạch\n\n12,550,000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n412\n\n396\n\n03C2.1.17\n\nPhẫu thuật nong van động mạch chủ\n\n7,431,000\n\n\n\n413\n\n397\n\n03C2.1.16\n\nPhẫu thuật tạo hình eo động mạch\n\n13,931,000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n414\n\n398\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc màng bụng\r\n\n \n\n7,055,000\n\n\n\n415\n\n399\n\n\n\nPhẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch AVF\n\n7,227,000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo.\n\n416\n\n400\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ngoài màng tim hoặc thăm dò\r\n\n lồng ngực\n\n3,162,000\n\n\n\n417\n\n401\n\n03C2.1.19\n\nPhẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo \n\n12,277,000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n418\n\n402\n\n03C2.1.21\n\nPhẫu thuật thay động mạch chủ \n\n18,134,000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết\r\n\n tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng.\n\n419\n\n403\n\n03C2.1.20\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa\r\n\n van tim hoặc thay van tim…)\n\n16,542,000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết\r\n\n tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng.\n\n420\n\n404\n\n\n\nPhẫu thuật tim kín khác \n\n13,460,000\n\nChưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch\r\n\n chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch.\n\n421\n\n405\n\n03C2.1.14\n\nPhẫu thuật tim loại Blalock\n\n13,931,000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo.\n\n422\n\n406\n\n03C2.1.26\n\nPhẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn\r\n\n ngoài cơ thể\n\n16,004,000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn.\n\n423\n\n407\n\n\n\nPhẫu thuật u máu các vị trí \n\n2,896,000\n\n\n\n424\n\n408\n\n\n\nPhẫu thuật cắt phổi\n\n8,265,000\n\nChưa bao gồm bộ khâu nối tự động mổ hở\r\n\n (Stapler).\n\n425\n\n409\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u trung thất\n\n9,918,000\n\n\n\n426\n\n410\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu màng phổi\n\n1,689,000\n\n\n\n427\n\n411\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực khác\n\n6,404,000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại\r\n\n khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n428\n\n412\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất \n\n9,589,000\n\n\n\n429\n\n413\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\n7,895,000\n\n\n\n430\n\n414\n\n\n\nPhẫu thuật phục hồi thành ngực (do chấn thương\r\n\n hoặc vết thương)\n\n6,567,000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại\r\n\n khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Tiết niệu\n\n\n\n\n\n431\n\n415\n\n03C2.1.91\n\nGhép thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu\n\n6,307,000\n\n\n\n432\n\n416\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n4,044,000\n\n\n\n433\n\n417\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u thượng thận hoặc cắt nang thận\r\n\n \n\n5,835,000\n\n\n\n434\n\n418\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu\r\n\n quản hoặc sỏi bàng quang \n\n3,839,000\n\n\n\n435\n\n419\n\n03C2.1.82\n\nPhẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u sau phúc mạc\r\n\n \n\n4,130,000\n\n\n\n436\n\n420\n\n03C2.1.83\n\nPhẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc nang thận\r\n\n \n\n4,000,000\n\n\n\n437\n\n421\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc\r\n\n sỏi bàng quang \n\n3,910,000\n\n\n\n438\n\n422\n\n\n\nPhẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo hình niệu quản\r\n\n hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương)\n\n4,997,000\n\n\n\n439\n\n423\n\n03C2.1.85\n\nPhẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi\n\n2,950,000\n\n\n\n440\n\n424\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bàng quang \n\n5,073,000\n\n\n\n441\n\n425\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u bàng quang \n\n5,152,000\n\n\n\n442\n\n426\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u bàng quang \n\n4,379,000\n\n\n\n443\n\n427\n\n03C2.1.84\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình\r\n\n bàng quang\n\n5,569,000\n\n\n\n444\n\n428\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt cổ bàng quang \n\n4,379,000\n\n\n\n445\n\n429\n\n\n\nPhẫu thuật đóng dò bàng quang \n\n4,227,000\n\n\n\n446\n\n430\n\n03C2.1.87\n\nĐiều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser\n\n2,566,000\n\nChưa bao gồm dây cáp quang.\n\n447\n\n431\n\n03C2.1.88\n\nNội soi cắt đốt u lành tuyến tiền liệt qua đường\r\n\n niệu đạo (TORP)\n\n2,566,000\n\n\n\n448\n\n432\n\n\n\nPhẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến \n\n4,715,000\n\n\n\n449\n\n433\n\n03C2.1.86\n\nPhẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi\n\n3,809,000\n\n\n\n450\n\n434\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc chấn\r\n\n thương niệu đạo khác\n\n3,963,000\n\n\n\n451\n\n435\n\n\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ\r\n\n hoặc cắt bỏ tinh hoàn \n\n2,254,000\n\n\n\n452\n\n436\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ \n\n1,684,000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n453\n\n437\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình dương vật \n\n4,049,000\n\n\n\n454\n\n438\n\n03C2.1.89\n\nĐặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô\r\n\n xương cụt \n\n3,434,000\n\n\n\n455\n\n439\n\n03C2.1.12\n\nTán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện\r\n\n lực)\n\n2,362,000\n\n\n\n456\n\n440\n\n03C2.1.13\n\nTán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc sỏi niệu quản\r\n\n hoặc sỏi bàng quang)\n\n1,253,000\n\nChưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi.\n\n\n\n\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n457\n\n441\n\n\n\nPhẫu thuật cắt các u lành thực quản\n\n5,209,000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n458\n\n442\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thực quản \n\n6,907,000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n459\n\n443\n\n03C2.1.61\n\nPhẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng\n\n5,611,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy.\n\n460\n\n444\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Stent thực quản \n\n4,936,000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n461\n\n445\n\n03C2.1.60\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản,\r\n\n dạ dày\n\n5,727,000\n\n\n\n462\n\n446\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thực quản \n\n7,172,000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n463\n\n447\n\n03C2.1.59\n\nPhẫu thuật nội soi tạo hình thực quản \n\n5,727,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, Stent.\n\n464\n\n448\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần dạ dày \n\n4,681,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n465\n\n449\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dạ dày \n\n6,890,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n466\n\n450\n\n03C2.1.62\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dạ dày \n\n4,887,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n467\n\n451\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu thủng dạ dày \n\n4,037,000\n\n\n\n468\n\n452\n\n03C2.1.64\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh X trong\r\n\n điều trị loét dạ dày\n\n3,072,000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n469\n\n453\n\n03C2.1.81\n\nPhẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì\n\n2,789,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối.\n\n470\n\n454\n\n\n\nPhẫu thuật cắt đại tràng hoặc phẫu thuật kiểu\r\n\n Harman\n\n4,282,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối.\n\n471\n\n455\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây chằng gỡ dính ruột\n\n2,416,000\n\n\n\n472\n\n456\n\n\n\nPhẫu thuật cắt nối ruột\n\n4,105,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối.\n\n473\n\n457\n\n03C2.1.63\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nối ruột\n\n4,072,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy.\n\n474\n\n458\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n4,441,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối.\n\n475\n\n459\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột thừa \n\n2,460,000\n\n\n\n476\n\n460\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trực tràng đường bụng, tầng\r\n\n sinh môn\n\n6,651,000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, miếng cầm máu,\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n477\n\n461\n\n03C2.1.80\n\nPhẫu thuật dị tật teo hậu môn trực tràng 1 thì\n\n4,379,000\n\n\n\n478\n\n462\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cố định trực tràng \n\n4,088,000\n\nChưa bao gồm tấm nâng trực tràng, dao siêu âm.\n\n479\n\n463\n\n03C2.1.65\n\nPhẫu thuật nội soi ung thư đại hoặc trực tràng\r\n\n \n\n3,130,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n480\n\n464\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn\r\n\n lưu ngoài\n\n2,563,000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, miếng cầm máu,\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n481\n\n465\n\n\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị\r\n\n vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\n3,414,000\n\n\n\n482\n\n466\n\n\n\nPhẫu thuật cắt gan \n\n7,757,000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu\r\n\n âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n483\n\n467\n\n03C2.1.78\n\nPhẫu thuật nội soi cắt gan \n\n5,255,000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh\r\n\n học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n484\n\n468\n\n03C2.1.77\n\nPhẫu thuật cắt gan mở có sử dụng thiết bị kỹ\r\n\n thuật cao \n\n6,335,000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh\r\n\n học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n485\n\n469\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý gan hoặc mật khác \n\n4,511,000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA.\n\n486\n\n470\n\n03C2.1.79\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý gan mật\r\n\n khác\n\n3,130,000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh\r\n\n học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n487\n\n471\n\n\n\nPhẫu thuật khâu vết thương gan hoặc chèn gạc cầm\r\n\n máu \n\n5,038,000\n\nChưa bao gồm vật liệu cầm máu\n\n488\n\n472\n\n\n\nPhẫu thuật cắt túi mật \n\n4,335,000\n\n\n\n489\n\n473\n\n03C2.1.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật \n\n2,958,000\n\n\n\n490\n\n474\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ \n\n4,311,000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n491\n\n475\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật phức tạp \n\n6,498,000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n492\n\n476\n\n03C2.1.76\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật - mở ống mật chủ\r\n\n lấy sỏi và nối mật - ruột \n\n3,630,000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n493\n\n477\n\n03C2.1.67\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ \n\n4,227,000\n\n\n\n494\n\n478\n\n03C2.1.72\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay dị vật đường\r\n\n mật\n\n3,130,000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n495\n\n479\n\n03C2.1.75\n\nTán sỏi trong mổ nội soi đường mật và tán sỏi\r\n\n qua đường hầm Kehr \n\n3,919,000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n496\n\n480\n\n03C2.1.74\n\nPhẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua\r\n\n ERCP\n\n3,268,000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n497\n\n481\n\n\n\nPhẫu thuật nối mật ruột\n\n4,211,000\n\n\n\n498\n\n482\n\n\n\nPhẫu thuật cắt khối tá tụy\n\n10,424,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu\r\n\n máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân tạo.\n\n499\n\n483\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy có sử dụng\r\n\n máy cắt nối \n\n9,840,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n500\n\n484\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lách \n\n4,284,000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n501\n\n485\n\n03C2.1.70\n\nPhẫu thuật nội soi cắt lách \n\n4,187,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n502\n\n486\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thân tụy hoặc cắt đuôi tụy \n\n4,297,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n503\n\n487\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc u sau phúc mạc\n\n5,430,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối, vật liệu cầm máu.\n\n504\n\n488\n\n\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch \n\n3,629,000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n505\n\n489\n\n\n\nPhẫu thuật u trong ổ bụng \n\n4,482,000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n506\n\n490\n\n03C2.1.68\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng \n\n3,525,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n507\n\n491\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày\r\n\n hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo \n\n2,447,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối.\n\n508\n\n492\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát vị đùi hoặc\r\n\n thoát vị thành bụng\n\n3,157,000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng, khóa kẹp mạch máu,\r\n\n vật liệu cầm máu.\n\n509\n\n493\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng \n\n2,709,000\n\n\n\n510\n\n494\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt kẽ hậu\r\n\n môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn \n\n2,461,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n511\n\n495\n\n03C2.1.66\n\nPhẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật cao (phương\r\n\n pháp Longo) \n\n2,153,000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy.\n\n512\n\n496\n\n03C2.1.50\n\nCắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội soi tá\r\n\n tràng\n\n2,391,000\n\nChưa bao gồm dao cắt, thuốc cản quang,\r\n\n catheter.\n\n513\n\n497\n\n03C2.1.49\n\nCắt niêm mạc ống tiêu hoá qua nội soi điều trị\r\n\n ung thư sớm\n\n3,891,000\n\nChưa bao gồm dao cắt niêm mạc, kìm kẹp cầm\r\n\n máu.\n\n514\n\n498\n\n03C2.1.54\n\nCắt polyp ống tiêu hoá (thực quản hoặc dạ dầy\r\n\n hoặc đại tràng hoặc trực tràng)\n\n1,010,000\n\n\n\n515\n\n499\n\n03C2.1.55\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n1,789,000\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt, catheter,\r\n\n guidewire.\n\n516\n\n500\n\n03C2.1.48\n\nLấy dị vật ống tiêu hóa qua nội soi\n\n1,678,000\n\n\n\n517\n\n501\n\n03C2.1.52\n\nLấy sỏi hoặc giun đường mật qua nội soi tá tràng\n\n3,332,000\n\n\n\n518\n\n502\n\n03C2.1.47\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\n2,679,000\n\n\n\n519\n\n503\n\n03C2.1.51\n\nNong đường mật qua nội soi tá tràng\n\n2,210,000\n\nChưa bao gồm bóng nong.\n\n520\n\n504\n\n04C3.1.158\n\nCắt phymosis\n\n224,000\n\n\n\n521\n\n505\n\n04C3.1.156\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu \n\n173,000\n\n\n\n522\n\n506\n\n04C3.1.157\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n124,000\n\n\n\n523\n\n507\n\n04C3.1.159\n\nThắt các búi trĩ hậu môn \n\n264,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXương, cột sống, hàm mặt\n\n\n\n\n\n524\n\n508\n\n03C2.1.1\n\nCố định gãy xương sườn\n\n46,500\n\n\n\n525\n\n509\n\n04C3.1.181\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào,\r\n\n bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền)\n\n688,000\n\n\n\n526\n\n510\n\n04C3.1.180\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào,\r\n\n bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán)\n\n503,000\n\n\n\n527\n\n511\n\n04C3.1.167\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n635,000\n\n\n\n528\n\n512\n\n04C3.1.166\n\nNắn trật khớp háng (bột tự cán)\n\n265,000\n\n\n\n529\n\n513\n\n04C3.1.165\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột liền)\n\n250,000\n\n\n\n530\n\n514\n\n04C3.1.164\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột tự cán)\n\n150,000\n\n\n\n531\n\n515\n\n04C3.1.161\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột liền)\n\n386,000\n\n\n\n532\n\n516\n\n04C3.1.160\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột tự cán)\n\n208,000\n\n\n\n533\n\n517\n\n04C3.1.163\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n310,000\n\n\n\n534\n\n518\n\n04C3.1.162\n\nNắn trật khớp vai (bột tự cán)\n\n155,000\n\n\n\n535\n\n519\n\n04C3.1.177\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột liền)\n\n225,000\n\n\n\n536\n\n520\n\n04C3.1.176\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột tự cán)\n\n150,000\n\n\n\n537\n\n521\n\n04C3.1.175\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền)\n\n320,000\n\n\n\n538\n\n522\n\n04C3.1.174\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán)\n\n200,000\n\n\n\n539\n\n523\n\n04C3.1.179\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột liền)\n\n701,000\n\n\n\n540\n\n524\n\n04C3.1.178\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột tự\r\n\n cán)\n\n306,000\n\n\n\n541\n\n525\n\n04C3.1.171\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n320,000\n\n\n\n542\n\n526\n\n04C3.1.170\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự cán)\n\n236,000\n\n\n\n543\n\n527\n\n04C3.1.173\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột liền)\n\n320,000\n\n\n\n544\n\n528\n\n04C3.1.172\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán)\n\n236,000\n\n\n\n545\n\n529\n\n04C3.1.169\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống\r\n\n (bột liền)\n\n611,000\n\n\n\n546\n\n530\n\n04C3.1.168\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống\r\n\n (bột tự cán)\n\n331,000\n\n\n\n547\n\n531\n\n03C2.1.2\n\nNắn, bó gẫy xương đòn\n\n115,000\n\n\n\n548\n\n532\n\n03C2.1.4\n\nNắn, bó gẫy xương gót\n\n135,000\n\n\n\n549\n\n533\n\n03C2.1.3\n\nNắn, bó vỡ xương bánh chè không có chỉ định mổ\n\n135,000\n\n\n\n550\n\n534\n\n\n\nPhẫu thuật cắt cụt chi \n\n3,640,000\n\n\n\n551\n\n535\n\n03C2.1.109\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do\r\n\n liệt vận động \n\n2,767,000\n\n\n\n552\n\n536\n\n\n\nPhẫu thuật thay khớp vai\n\n6,703,000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n553\n\n537\n\n03C2.1.117\n\nPhẫu thuật chỉnh bàn chân khèo \n\n2,597,000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định.\n\n554\n\n538\n\n03C2.1.110\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ do\r\n\n liệt vận động \n\n2,767,000\n\n\n\n555\n\n539\n\n03C2.1.119\n\nPhẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân\n\n2,039,000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định.\n\n556\n\n540\n\n03C2.1.118\n\nPhẫu thuật làm vận động khớp gối \n\n3,033,000\n\n\n\n557\n\n541\n\n03C2.1.104\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc\r\n\n khớp vai hoặc cổ chân\n\n3,109,000\n\nChưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi cắt đốt bằng sóng\r\n\n radio các loại, bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n558\n\n542\n\n03C2.1.105\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng \n\n4,101,000\n\nChưa bao gồm nẹp vít, dao cắt sụn và lưỡi bào,\r\n\n bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân đồng\r\n\n loại.\n\n559\n\n543\n\n03C2.1.100\n\nPhẫu thuật tạo hình khớp háng\n\n3,109,000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa.\n\n560\n\n544\n\n03C2.1.97\n\nPhẫu thuật thay khớp gối bán phần \n\n4,481,000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n561\n\n545\n\n03C2.1.99\n\nPhẫu thuật thay khớp háng bán phần\n\n3,609,000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n562\n\n546\n\n03C2.1.96\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp gối \n\n4,981,000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n563\n\n547\n\n03C2.1.98\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp háng \n\n4,981,000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n564\n\n548\n\n\n\nPhẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố định \n\n3,850,000\n\nChưa bao gồm kim cố định.\n\n565\n\n549\n\n\n\nPhẫu thuật làm cứng khớp\n\n3,508,000\n\nChưa bao gồm đinh, xương, nẹp vít.\n\n566\n\n550\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ hoặc xơ cứng\r\n\n khớp \n\n3,429,000\n\nChưa bao gồm đinh, xương, nẹp vít.\n\n567\n\n551\n\n\n\nPhẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch khớp\n\n2,657,000\n\n\n\n568\n\n552\n\n03C2.1.108\n\nPhẫu thuật ghép chi \n\n5,777,000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và mạch máu\r\n\n nhân tạo.\n\n569\n\n553\n\n\n\nPhẫu thuật ghép xương \n\n4,446,000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định, phương tiện\r\n\n kết hợp và xương nhân tạo.\n\n570\n\n554\n\n03C2.1.101\n\nPhẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo quản bằng\r\n\n kĩ thuật cao\n\n4,481,000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít và xương bảo quản.\n\n571\n\n555\n\n03C2.1.115\n\nPhẫu thuật kéo dài chi \n\n4,435,000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định.\n\n572\n\n556\n\n03C2.1.103\n\nPhẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít \n\n3,609,000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít.\n\n573\n\n557\n\n03C2.1.102\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng\r\n\n sáng \n\n4,981,000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít.\n\n574\n\n558\n\n\n\nPhẫu thuật lấy bỏ u xương\n\n3,611,000\n\n\n\n575\n\n559\n\n\n\nPhẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân (tính 1\r\n\n gân )\n\n2,828,000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo.\n\n576\n\n560\n\n03C2.1.106\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo gân \n\n4,101,000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo, các phương tiện cố\r\n\n định, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân\r\n\n đồng loại\n\n577\n\n561\n\n03C2.1.113\n\nPhẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh lý)\n\n5,336,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n578\n\n562\n\n03C2.1.114\n\nPhẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc tế\r\n\n bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật tạo hình \n\n3,536,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n579\n\n563\n\n03C2.1.111\n\nRút đinh hoặc tháo phương tiện kết hợp xương \n\n1,681,000\n\n\n\n580\n\n564\n\n\n\nPhẫu thuật cố định cột sống bằng DIAM,\r\n\n SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n6,852,000\n\nChưa bao gồm DIAM, SILICON, nẹp chữ U,\r\n\n Aparius.\n\n581\n\n565\n\n03C2.1.95\n\nPhẫu thuật điều trị cong vẹo cột sống (tính\r\n\n cho 1 lần phẫu thuật )\n\n8,478,000\n\nChưa bao gồm xương bảo quản, đốt sống nhân tạo,\r\n\n sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp, vít, ốc,\r\n\n khóa.\n\n582\n\n566\n\n03C2.1.93\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống cổ\n\n5,039,000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít, xương bảo\r\n\n quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n583\n\n567\n\n03C2.1.94\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống thắt lưng \n\n5,140,000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít, xương bảo\r\n\n quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n584\n\n568\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng phương\r\n\n pháp bơm xi măng \n\n5,181,000\n\nChưa bao gồm kim chọc, xi măng sinh học hoặc hóa\r\n\n học, hệ thống bơm xi măng, bóng (lồng) titan.\n\n585\n\n569\n\n03C2.1.92\n\nPhẫu thuật thay đốt sống \n\n5,360,000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và xương bảo\r\n\n quản, đốt sống nhân tạo, đĩa đệm nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, ốc,\r\n\n khóa.\n\n586\n\n570\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng\r\n\n \n\n4,837,000\n\nChưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo\n\n587\n\n571\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm/ sửa mỏm\r\n\n cụt ngón tay, chân/ cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón)\n\n2,752,000\n\n\n\n588\n\n572\n\n\n\nPhẫu thuật nối dây thần kinh (tính 1 dây)\n\n2,801,000\n\n\n\n589\n\n573\n\n03C2.1.116\n\nPhẫu thuật tạo hình bằng các vạt da có cuống mạch\r\n\n liền\n\n3,167,000\n\n\n\n590\n\n574\n\n\n\nPhẫu thuật vá da lớn diện tích ≥10 cm2\n\n4,040,000\n\n\n\n591\n\n575\n\n\n\nPhẫu thuật vá da nhỏ diện tích <10 cm2\n\n2,689,000\n\n\n\n592\n\n576\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm/ rách da đầu \n\n2,531,000\n\n\n\n593\n\n577\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm phức tạp\n\n4,381,000\n\n\n\n594\n\n578\n\n03C2.1.107\n\nPhẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có cuống mạch\r\n\n \n\n4,675,000\n\n\n\n595\n\n579\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch chi \n\n6,157,000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo \n\n596\n\n580\n\n03C2.1.112\n\nTạo hình khí - phế quản\n\n12,015,000\n\nChưa bao gồm Stent\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\r\n\n chuyên khoa ngoại\n\n\n\n\n\n597\n\n581\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4,335,000\n\n\n\n598\n\n582\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,619,000\n\n\n\n599\n\n583\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,793,000\n\n\n\n600\n\n584\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1,136,000\n\n\n\n601\n\n585\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n932,000\n\n\n\n602\n\n586\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n513,000\n\n\n\n603\n\n587\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n345,000\n\n\n\n604\n\n588\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n168,000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nPHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n605\n\n589\n\n\n\nBóc nang tuyến Bartholin\n\n1,237,000\n\n\n\n606\n\n590\n\n\n\nBóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo\n\n2,586,000\n\n\n\n607\n\n591\n\n\n\nBóc nhân xơ vú\n\n947,000\n\n\n\n608\n\n\n\n\n\nBơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)\n\n1,000,000\n\n\n\n609\n\n592\n\n\n\nCắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên\n\n3,554,000\n\n\n\n610\n\n593\n\n\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n2,677,000\n\n\n\n611\n\n594\n\n\n\nCắt chỉ khâu vòng cổ tử cung\n\n109,000\n\n\n\n612\n\n595\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử\r\n\n cung bán phần\n\n3,937,000\n\n\n\n613\n\n596\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử\r\n\n cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi\n\n5,378,000\n\n\n\n614\n\n597\n\n\n\nCắt u thành âm đạo\n\n1,960,000\n\n\n\n615\n\n598\n\n\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng\r\n\n to, dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n5,830,000\n\n\n\n616\n\n599\n\n\n\nCắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú\r\n\n ác tính + vét hạch nách\n\n4,522,000\n\n\n\n617\n\n\n\n\n\nCấy - tháo thuốc tránh thai\n\n200,000\n\nChưa bao gồm thuốc hoặc mảnh ghép tránh thai\n\n618\n\n600\n\n\n\nChích áp xe tầng sinh môn\n\n781,000\n\n\n\n619\n\n601\n\n\n\nChích áp xe tuyến Bartholin\n\n783,000\n\n\n\n620\n\n602\n\n04C3.2.192\n\nChích apxe tuyến vú \n\n206,000\n\n\n\n621\n\n603\n\n\n\nChích rạch màng trinh do ứ máu kinh\n\n753,000\n\n\n\n622\n\n604\n\n\n\nChọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng\r\n\n trứng\n\n805,000\n\n\n\n623\n\n605\n\n\n\nChọc dò màng bụng sơ sinh\n\n389,000\n\n\n\n624\n\n606\n\n\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n267,000\n\n\n\n625\n\n607\n\n\n\nChọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu\r\n\n âm\n\n2,155,000\n\n\n\n626\n\n608\n\n\n\nChọc ối\n\n681,000\n\n\n\n627\n\n\n\n\n\nChọc hút noãn\n\n7,042,000\n\n\n\n628\n\n\n\n\n\nChọc hút tinh hoàn mào tinh hoàn lấy tinh trùng\r\n\n hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n2,527,000\n\n\n\n629\n\n\n\n\n\nChuyển phôi hoặc chuyển phôi giao tử vào vòi tử\r\n\n cung\n\n3,850,000\n\nChưa bao gồm catherter chuyển phôi\n\n630\n\n609\n\n\n\nDẫn lưu cùng đồ Douglas\n\n798,000\n\n\n\n631\n\n610\n\n\n\nĐặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng\r\n\n chậu\n\n5,873,000\n\n\n\n632\n\n\n\n\n\nĐặt và tháo dụng cụ tử cung\n\n210,000\n\n\n\n633\n\n\n\n\n\nĐiều trị tắc tia sữa bằng máy hút hoặc sóng ngắn\r\n\n hoặc hồng ngoại\n\n60,000\n\n\n\n634\n\n611\n\n04C3.2.191\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện\r\n\n hoặc nhiệt hoặc laser \n\n146,000\n\n\n\n635\n\n612\n\n\n\nĐiều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại,\r\n\n sóng ngắn\n\n257,000\n\n\n\n636\n\n613\n\n04C3.2.186\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n927,000\n\n\n\n637\n\n614\n\n04C3.2.185\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n675,000\n\n\n\n638\n\n615\n\n04C3.2.187\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n1,114,000\n\n\n\n639\n\n\n\n03C2.2.42\n\nTheo dõi tim thai và cơn co tử cung bằng\r\n\n monitoring\n\n70,000\n\nTrường hợp theo dõi tim thai và cơn co tử cung\r\n\n của sản phụ khoa trong cuộc đẻ thì thanh toán 01 lần/ngày điều trị. \n\n640\n\n616\n\n\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo hoặc rò tiết niệu\r\n\n - sinh dục\n\n3,941,000\n\n\n\n641\n\n617\n\n04C3.2.188\n\nForceps hoặc Giác hút sản khoa\n\n877,000\n\n\n\n642\n\n618\n\n\n\nGiảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê\r\n\n ngoài màng cứng\n\n636,000\n\n\n\n643\n\n\n\n\n\nGiảm thiểu phôi (Giảm thiểu thai)\n\n2,065,000\n\n\n\n644\n\n619\n\n04C3.2.183\n\nHút buồng tử cung do rong kinh rong huyết\n\n191,000\n\n\n\n645\n\n620\n\n\n\nHút thai dưới siêu âm\n\n430,000\n\n\n\n646\n\n621\n\n\n\nHủy thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang\n\n2,658,000\n\n\n\n647\n\n622\n\n\n\nHủy thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai\n\n2,363,000\n\n\n\n648\n\n623\n\n\n\nKhâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo\n\n1,525,000\n\n\n\n649\n\n624\n\n\n\nKhâu rách cùng đồ âm đạo\n\n1,810,000\n\n\n\n650\n\n625\n\n\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n2,673,000\n\n\n\n651\n\n626\n\n\n\nKhâu vòng cổ tử cung\n\n536,000\n\n\n\n652\n\n627\n\n\n\nKhoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung\n\n2,638,000\n\n\n\n653\n\n628\n\n\n\nLàm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm\r\n\n khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n2,524,000\n\n\n\n654\n\n629\n\n\n\nLàm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn\n\n82,100\n\n\n\n655\n\n630\n\n\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n541,000\n\n\n\n656\n\n631\n\n\n\nLấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch\r\n\n nhỏ\n\n2,728,000\n\n\n\n657\n\n632\n\n\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn\n\n2,147,000\n\n\n\n658\n\n\n\n\n\nLọc rửa tinh trùng\n\n925,000\n\n\n\n659\n\n633\n\n\n\nMở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn\r\n\n tử cung\n\n3,282,000\n\n\n\n660\n\n634\n\n\n\nNạo hút thai trứng\n\n716,000\n\n\n\n661\n\n635\n\n04C3.2.184\n\nNạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ\n\n331,000\n\n\n\n662\n\n636\n\n\n\nNội soi buồng tử cung can thiệp\n\n4,285,000\n\n\n\n663\n\n637\n\n\n\nNội soi buồng tử cung chẩn đoán\n\n2,746,000\n\n\n\n664\n\n638\n\n\n\nNội xoay thai\n\n1,380,000\n\n\n\n665\n\n639\n\n\n\nNong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính\n\n562,000\n\n\n\n666\n\n640\n\n\n\nNong cổ tử cung do bế sản dịch \n\n268,000\n\n\n\n667\n\n641\n\n03C2.2.11\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử\r\n\n cung\n\n161,000\n\n\n\n668\n\n642\n\n\n\nPhá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ\r\n\n 13 đến hết tuần thứ 18\n\n1,108,000\n\n\n\n669\n\n643\n\n\n\nPhá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến\r\n\n hết 13 tuần \n\n283,000\n\n\n\n670\n\n644\n\n\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút\r\n\n chân không\n\n358,000\n\n\n\n671\n\n645\n\n04C3.2.197\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n177,000\n\n\n\n672\n\n646\n\n\n\nPhá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương\r\n\n pháp đặt túi nước\n\n1,003,000\n\n\n\n673\n\n647\n\n04C3.2.198\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc \n\n519,000\n\n\n\n674\n\n648\n\n\n\nPhá thai từ tuần thứ 7 đến hết 12 tuần bằng\r\n\n phương pháp hút chân không\n\n383,000\n\n\n\n675\n\n649\n\n\n\nPhẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung\n\n4,692,000\n\n\n\n676\n\n650\n\n\n\nPhẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng\r\n\n sinh môn, thành bụng\n\n2,568,000\n\n\n\n677\n\n651\n\n\n\nPhẫu thuật cắt âm vật phì đại\n\n2,510,000\n\n\n\n678\n\n652\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung\r\n\n sau mổ lấy thai\n\n4,480,000\n\n\n\n679\n\n653\n\n\n\nPhẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú\r\n\n lành tính\n\n2,753,000\n\n\n\n680\n\n654\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng,\r\n\n đường âm đạo) \n\n3,491,000\n\n\n\n681\n\n655\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip cổ tử cung\n\n1,868,000\n\n\n\n682\n\n656\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ\n\n2,620,000\n\n\n\n683\n\n657\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo \n\n3,564,000\n\n\n\n684\n\n658\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ\r\n\n trợ của nội soi\n\n5,724,000\n\n\n\n685\n\n659\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng,\r\n\n viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp\n\n9,188,000\n\n\n\n686\n\n660\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị\r\n\n do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n7,115,000\n\n\n\n687\n\n661\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ung thư­ buồng trứng + tử cung\r\n\n hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n5,848,000\n\n\n\n688\n\n662\n\n\n\nPhẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo\n\n2,551,000\n\n\n\n689\n\n663\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương tầng sinh môn\n\n3,538,000\n\n\n\n690\n\n664\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ\r\n\n thành nang\n\n3,594,000\n\n\n\n691\n\n665\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng\n\n3,553,000\n\n\n\n692\n\n666\n\n\n\nPhẫu thuật Crossen \n\n3,840,000\n\n\n\n693\n\n667\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)\n\n12,353,000\n\n\n\n694\n\n668\n\n\n\nPhẫu thuật khối viêm dính tiểu khung\n\n3,213,000\n\n\n\n695\n\n669\n\n\n\nPhẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do\r\n\n rách phức tạp \n\n2,735,000\n\n\n\n696\n\n670\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm\r\n\n máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)\n\n4,056,000\n\n\n\n697\n\n671\n\n04C3.2.194\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n2,223,000\n\n\n\n698\n\n672\n\n04C3.2.195\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên\n\n2,773,000\n\n\n\n699\n\n673\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh\r\n\n truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)\n\n5,694,000\n\n\n\n700\n\n674\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ\r\n\n bụng cũ phức tạp \n\n3,881,000\n\n\n\n701\n\n675\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh\r\n\n toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n4,135,000\n\n\n\n702\n\n676\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau\r\n\n cài răng lược\n\n7,637,000\n\n\n\n703\n\n677\n\n\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc Labhart \n\n2,674,000\n\n\n\n704\n\n678\n\n\n\nPhẫu thuật Manchester \n\n3,509,000\n\n\n\n705\n\n679\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung\n\n3,246,000\n\n\n\n706\n\n680\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung\n\n3,335,000\n\n\n\n707\n\n681\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung\n\n3,704,000\n\n\n\n708\n\n682\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và\r\n\n vét hạch chậu\n\n5,864,000\n\n\n\n709\n\n683\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt\r\n\n phần phụ\n\n2,835,000\n\n\n\n710\n\n684\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại\r\n\n vòi trứng\n\n4,578,000\n\n\n\n711\n\n685\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ\r\n\n khoa \n\n2,673,000\n\n\n\n712\n\n686\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu\r\n\n khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n4,117,000\n\n\n\n713\n\n687\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung\n\n5,944,000\n\n\n\n714\n\n688\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ;\r\n\n polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n5,386,000\n\n\n\n715\n\n689\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt phần phụ\n\n4,899,000\n\n\n\n716\n\n690\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung\n\n5,742,000\n\n\n\n717\n\n691\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và\r\n\n vét hạch chậu \n\n7,641,000\n\n\n\n718\n\n692\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm\r\n\n cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn \n\n7,781,000\n\n\n\n719\n\n693\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng\r\n\n tử cung + nội soi ổ bụng)\n\n5,851,000\n\n\n\n720\n\n694\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung\n\n4,917,000\n\n\n\n721\n\n695\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ\r\n\n bụng\n\n5,352,000\n\n\n\n722\n\n696\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán + tiêm MTX\r\n\n tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n4,833,000\n\n\n\n723\n\n697\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh\r\n\n lý phụ khoa\n\n4,791,000\n\n\n\n724\n\n698\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ\n\n8,981,000\n\n\n\n725\n\n699\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi treo buồng trứng\n\n5,370,000\n\n\n\n726\n\n700\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi triệt sản nữ\n\n4,568,000\n\n\n\n727\n\n701\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung \n\n6,361,000\n\n\n\n728\n\n702\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu khung,\r\n\n viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng \n\n6,294,000\n\n\n\n729\n\n703\n\n\n\nPhẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng\n\n3,937,000\n\n\n\n730\n\n704\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường\r\n\n dưới)\n\n5,711,000\n\n\n\n731\n\n705\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường\r\n\n dưới)\n\n3,362,000\n\n\n\n732\n\n706\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)\n\n4,395,000\n\n\n\n733\n\n707\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu\r\n\n sản phụ khoa\n\n4,757,000\n\n\n\n734\n\n708\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu\r\n\n sản phụ khoa\n\n3,241,000\n\n\n\n735\n\n709\n\n\n\nPhẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ\r\n\n sa sinh dục\n\n3,949,000\n\n\n\n736\n\n710\n\n\n\nPhẫu thuật treo tử cung \n\n2,750,000\n\n\n\n737\n\n711\n\n\n\nPhẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét\r\n\n hạch) \n\n5,910,000\n\n\n\n738\n\n712\n\n\n\nSinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo\n\n369,000\n\n\n\n739\n\n713\n\n\n\nSinh thiết gai rau\n\n1,136,000\n\n\n\n740\n\n714\n\n\n\nSinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú\n\n2,143,000\n\n\n\n741\n\n\n\n\n\nRã đông phôi, noãn \n\n3,420,000\n\n\n\n742\n\n\n\n\n\nRã đông tinh trùng\n\n190,000\n\n\n\n743\n\n\n\n\n\nSinh thiết phôi chẩn đoán (Sinh thiết phôi bào\r\n\n cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (Biopsy-PGS)/cho 1 người bệnh)\n\n8,796,000\n\n\n\n744\n\n715\n\n04C3.2.189\n\nSoi cổ tử cung \n\n58,900\n\n\n\n745\n\n716\n\n04C3.2.190\n\nSoi ối\n\n45,900\n\n\n\n746\n\n717\n\n\n\nThủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt\r\n\n điện)\n\n1,078,000\n\n\n\n747\n\n718\n\n\n\nTiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử\r\n\n cung\n\n235,000\n\n\n\n748\n\n719\n\n\n\nTiêm nhân Chorio\n\n225,000\n\n\n\n749\n\n\n\n\n\nTiêm tinh trùng vào bào tương của noãn (ICSI)\n\n6,180,000\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\nTriệt sản nam (bằng dao hoặc không bằng dao)\n\n1,260,000\n\n\n\n751\n\n720\n\n\n\nVi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi\r\n\n trứng\n\n6,419,000\n\n\n\n752\n\n721\n\n04C3.2.193\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử\r\n\n cung\n\n370,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n753\n\n722\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3,531,000\n\n\n\n754\n\n723\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,173,000\n\n\n\n755\n\n724\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,373,000\n\n\n\n756\n\n725\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1,026,000\n\n\n\n757\n\n726\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n830,000\n\n\n\n758\n\n727\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n543,000\n\n\n\n759\n\n728\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n368,000\n\n\n\n760\n\n729\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n174,000\n\n\n\nVII\n\nVII\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n761\n\n730\n\n\n\nBơm rửa lệ đạo \n\n35,000\n\n\n\n762\n\n731\n\n03C2.3.76\n\nCắt bè áp MMC hoặc áp 5FU\n\n1,160,000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.\n\n763\n\n732\n\n03C2.3.59\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n804,000\n\n\n\n764\n\n733\n\n03C2.3.48\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị vật nội\r\n\n nhãn\n\n1,200,000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây\r\n\n dẫn sáng.\n\n765\n\n734\n\n03C2.3.61\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n940,000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC.\n\n766\n\n735\n\n03C2.3.73\n\nCắt mống mắt chu biên bằng Laser\n\n300,000\n\n\n\n767\n\n736\n\n03C2.3.87\n\nCắt u bì kết giác mạc có hoặc không ghép kết mạc\n\n1,115,000\n\n\n\n768\n\n737\n\n03C2.3.66\n\nCắt u kết mạc không vá\n\n750,000\n\n\n\n769\n\n738\n\n04C3.3.208\n\nChích chắp hoặc lẹo \n\n75,600\n\n\n\n770\n\n739\n\n03C2.3.57\n\nChích mủ hốc mắt\n\n429,000\n\n\n\n771\n\n740\n\n03C2.3.75\n\nChọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm hơi tiền\r\n\n phòng\n\n1,060,000\n\n\n\n772\n\n741\n\n03C2.3.9\n\nChữa bỏng mắt do hàn điện\n\n27,000\n\n\n\n773\n\n742\n\n\n\nChụp mạch ICG\n\n230,000\n\nChưa bao gồm thuốc \n\n774\n\n743\n\n03C2.3.8\n\nĐánh bờ mi\n\n34,900\n\n\n\n775\n\n744\n\n\n\nĐiện chẩm\n\n382,000\n\n\n\n776\n\n745\n\n03C2.3.11\n\nĐiện di điều trị (1 lần)\n\n17,600\n\n\n\n777\n\n746\n\n03C2.3.79\n\nĐiện đông thể mi\n\n439,000\n\n\n\n778\n\n747\n\n03C2.3.5\n\nĐiện võng mạc\n\n86,500\n\n\n\n779\n\n748\n\n\n\nĐiều trị Laser hồng ngoại; Tập nhược thị\n\n27,000\n\n\n\n780\n\n749\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh\r\n\n võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…); Laser điều trị u nguyên bào\r\n\n võng mạc\n\n393,000\n\n\n\n781\n\n750\n\n\n\nĐo độ dày giác mạc; Đếm tế bào nội mô giác mạc;\r\n\n Chụp bản đồ giác mạc\n\n129,000\n\n\n\n782\n\n751\n\n\n\nĐo độ lác; Xác định sơ đồ song thị; Đo biên độ\r\n\n điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản\n\n58,600\n\n\n\n783\n\n752\n\n\n\nĐo đường kính giác mạc; đo độ lồi\n\n49,600\n\n\n\n784\n\n753\n\n04C3.3.200\n\nĐo Javal \n\n34,000\n\n\n\n785\n\n754\n\n03C2.3.1\n\nĐo khúc xạ máy\n\n8,800\n\n\n\n786\n\n755\n\n04C3.3.199\n\nĐo nhãn áp \n\n23,700\n\n\n\n787\n\n756\n\n03C2.3.7\n\nĐo thị lực khách quan\n\n65,500\n\n\n\n788\n\n757\n\n04C3.3.201\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n28,000\n\n\n\n789\n\n758\n\n03C2.3.6\n\nĐo tính công suất thủy tinh thể nhân tạo\n\n55,000\n\n\n\n790\n\n759\n\n03C2.3.16\n\nĐốt lông xiêu\n\n45,700\n\n\n\n791\n\n760\n\n03C2.3.95\n\nGhép giác mạc (01 mắt)\n\n3,223,000\n\nChưa bao gồm giác mạc, thủy tinh thể nhân tạo.\n\n792\n\n761\n\n03C2.3.69\n\nGhép màng ối điều trị dính mi cầu hoặc loét giác\r\n\n mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc\n\n1,177,000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n793\n\n762\n\n03C2.3.67\n\nGhép màng ối điều trị loét giác mạc\n\n1,004,000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n794\n\n763\n\n03C2.3.62\n\nGọt giác mạc \n\n734,000\n\n\n\n795\n\n764\n\n03C2.3.64\n\nKhâu cò mi\n\n380,000\n\n\n\n796\n\n765\n\n03C2.3.50\n\nKhâu củng mạc đơn thuần\n\n800,000\n\n\n\n797\n\n766\n\n03C2.3.51\n\nKhâu củng giác mạc phức tạp\n\n1,200,000\n\n\n\n798\n\n767\n\n03C2.3.53\n\nKhâu củng mạc phức tạp\n\n1,060,000\n\n\n\n799\n\n768\n\n04C3.3.220\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây mê\n\n1,379,000\n\n\n\n800\n\n769\n\n04C3.3.219\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây tê\n\n774,000\n\n\n\n801\n\n770\n\n03C2.3.49\n\nKhâu giác mạc đơn thuần\n\n750,000\n\n\n\n802\n\n771\n\n03C2.3.52\n\nKhâu giác mạc phức tạp\n\n1,060,000\n\n\n\n803\n\n772\n\n03C2.3.55\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n645,000\n\n\n\n804\n\n773\n\n03C2.3.56\n\nKhâu vết thương phần mềm, tổn thương vùng mắt\n\n879,000\n\n\n\n805\n\n774\n\n03C2.3.13\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n704,000\n\n\n\n806\n\n775\n\n\n\nLạnh đông đơn thuần phòng bong võng mạc\n\n1,690,000\n\n\n\n807\n\n776\n\n\n\nLaser điều trị u máu mi, kết mạc, hốc mắt, bệnh\r\n\n võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1,410,000\n\n\n\n808\n\n777\n\n04C3.3.221\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây mê)\n\n640,000\n\n\n\n809\n\n778\n\n04C3.3.210\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê)\n\n75,300\n\n\n\n810\n\n779\n\n04C3.3.222\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây mê)\n\n829,000\n\n\n\n811\n\n780\n\n04C3.3.211\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê)\n\n314,000\n\n\n\n812\n\n781\n\n03C2.3.47\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n845,000\n\n\n\n813\n\n782\n\n04C3.3.209\n\nLấy dị vật kết mạc nông một mắt \n\n61,600\n\n\n\n814\n\n783\n\n03C2.3.46\n\nLấy dị vật tiền phòng\n\n1,060,000\n\n\n\n815\n\n784\n\n03C2.3.84\n\nLấy huyết thanh đóng ống\n\n49,200\n\n\n\n816\n\n785\n\n03C2.3.15\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n33,000\n\n\n\n817\n\n786\n\n03C2.3.86\n\nLiệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa xuân (áp\r\n\n tia β)\n\n53,700\n\n\n\n818\n\n787\n\n03C2.3.74\n\nMở bao sau bằng Laser\n\n244,000\n\n\n\n819\n\n788\n\n04C3.3.224\n\nMổ quặm 1 mi - gây mê\n\n1,189,000\n\n\n\n820\n\n789\n\n04C3.3.213\n\nMổ quặm 1 mi - gây tê \n\n614,000\n\n\n\n821\n\n790\n\n04C3.3.225\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n1,356,000\n\n\n\n822\n\n791\n\n04C3.3.214\n\nMổ quặm 2 mi - gây tê \n\n809,000\n\n\n\n823\n\n792\n\n04C3.3.215\n\nMổ quặm 3 mi - gây tê\n\n1,020,000\n\n\n\n824\n\n793\n\n04C3.3.226\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n1,563,000\n\n\n\n825\n\n794\n\n04C3.3.227\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n1,745,000\n\n\n\n826\n\n795\n\n04C3.3.216\n\nMổ quặm 4 mi - gây tê \n\n1,176,000\n\n\n\n827\n\n796\n\n03C2.3.54\n\nMở tiền phòng rửa máu hoặc mủ\n\n704,000\n\n\n\n828\n\n797\n\n03C2.3.68\n\nMộng tái phát phức tạp có ghép màng ối kết mạc\n\n904,000\n\n\n\n829\n\n798\n\n03C2.3.12\n\nMúc nội nhãn (có độn hoặc không độn)\n\n516,000\n\nChưa bao gồm vật liệu độn.\n\n830\n\n799\n\n03C2.3.14\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n33,000\n\n\n\n831\n\n800\n\n\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n2,689,000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn \n\n832\n\n801\n\n03C2.3.2\n\nNghiệm pháp phát hiện Glôcôm\n\n97,900\n\n\n\n833\n\n802\n\n03C2.3.63\n\nNối thông lệ mũi 1 mắt\n\n1,004,000\n\nChưa bao gồm ống Silicon.\n\n834\n\n803\n\n\n\nPhẫu thuật bong võng mạc kinh điển\n\n2,173,000\n\nChưa bao gồm đai Silicon.\n\n835\n\n804\n\n03C2.3.32\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n554,000\n\nChưa bao gồm đầu cắt bao sau.\n\n836\n\n805\n\n03C2.3.30\n\nPhẫu thuật cắt bè\n\n1,065,000\n\n\n\n837\n\n806\n\n03C2.3.96\n\nPhẫu thuật cắt dịch kính và điều trị bong võng\r\n\n mạc (01 mắt)\n\n2,838,000\n\nChưa bao gồm dầu silicon, đai silicon, đầu cắt\r\n\n dịch kính, Laser nội nhãn.\n\n838\n\n807\n\n03C2.3.36\n\nPhẫu thuật cắt màng đồng tử \n\n895,000\n\nChưa bao gồm đầu cắt.\n\n839\n\n808\n\n04C3.3.223\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc -\r\n\n gây mê \n\n1,416,000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n840\n\n809\n\n04C3.3.212\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc -\r\n\n gây tê\n\n915,000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n841\n\n810\n\n03C2.3.97\n\nPhẫu thuật cắt mống mắt chu biên\n\n500,000\n\n\n\n842\n\n811\n\n03C2.3.35\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\n1,160,000\n\nChưa bao gồm đầu cắt.\n\n843\n\n812\n\n03C2.3.31\n\nPhẫu thuật đặt IOL (1 mắt) \n\n1,950,000\n\nChưa bao gồm thể thủy tinh nhân tạo. \n\n844\n\n813\n\n03C2.3.37\n\nPhẫu thuật đặt ống Silicon tiền phòng \n\n1,460,000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n845\n\n814\n\n03C2.3.20\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non\r\n\n (2 mắt)\n\n1,723,000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, laser nội\r\n\n nhãn, dây dẫn sáng.\n\n846\n\n\n\n03C2.3.93\n\nPhẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng Laser\r\n\n Excimer (01 mắt)\n\n4,115,000\n\n\n\n847\n\n815\n\n03C2.3.94\n\nPhẫu thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp\r\n\n Phaco (01 mắt)\n\n2,615,000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo; đã bao gồm\r\n\n casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n848\n\n816\n\n03C2.3.19\n\nPhẫu thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n804,000\n\n\n\n849\n\n817\n\n03C2.3.89\n\nPhẫu thuật hẹp khe mi\n\n595,000\n\n\n\n850\n\n818\n\n03C2.3.28\n\nPhẫu thuật lác (1 mắt)\n\n704,000\n\n\n\n851\n\n819\n\n03C2.3.27\n\nPhẫu thuật lác (2 mắt)\n\n1,150,000\n\n\n\n852\n\n820\n\n03C2.3.23\n\nPhẫu thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n745,000\n\n\n\n853\n\n821\n\n03C2.3.77\n\nPhẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt\r\n\n IOL+ cắt bè (1 mắt)\n\n1,760,000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo.\n\n854\n\n822\n\n04C3.3.218\n\nPhẫu thuật mộng đơn một mắt - gây mê\n\n1,376,000\n\n\n\n855\n\n823\n\n04C3.3.217\n\nPhẫu thuật mộng đơn thuần một mắt - gây tê\n\n834,000\n\n\n\n856\n\n824\n\n03C2.3.70\n\nPhẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân\n\n804,000\n\n\n\n857\n\n825\n\n03C2.3.43\n\nPhẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả\n\n695,000\n\n\n\n858\n\n826\n\n03C2.3.26\n\nPhẫu thuật sụp mi (1 mắt)\n\n1,265,000\n\n\n\n859\n\n827\n\n03C2.3.45\n\nPhẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi\n\n1,460,000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n860\n\n828\n\n03C2.3.42\n\nPhẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả\n\n1,060,000\n\n\n\n861\n\n829\n\n03C2.3.24\n\nPhẫu thuật tạo mí (1 mắt) \n\n804,000\n\n\n\n862\n\n830\n\n03C2.3.25\n\nPhẫu thuật tạo mí (2 mắt)\n\n1,045,000\n\n\n\n863\n\n831\n\n\n\nPhẫu thuật tháo đai độn Silicon\n\n1,629,000\n\n\n\n864\n\n832\n\n\n\nPhẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco và\r\n\n femtosecond có hoặc không có đặt IOL\n\n4,799,000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo, thiết bị\r\n\n cố định mắt (Pateient interface).\n\n865\n\n833\n\n03C2.3.33\n\nPhẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt)\n\n1,600,000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo.\n\n866\n\n834\n\n03C2.3.39\n\nPhẫu thuật u có vá da tạo hình\n\n1,200,000\n\n\n\n867\n\n835\n\n03C2.3.41\n\nPhẫu thuật u kết mạc nông\n\n645,000\n\n\n\n868\n\n836\n\n03C2.3.38\n\nPhẫu thuật u mi không vá da \n\n689,000\n\n\n\n869\n\n837\n\n03C2.3.40\n\nPhẫu thuật u tổ chức hốc mắt\n\n1,200,000\n\n\n\n870\n\n838\n\n03C2.3.44\n\nPhẫu thuật vá da điều trị lật mi\n\n1,010,000\n\n\n\n871\n\n839\n\n03C2.3.65\n\nPhủ kết mạc\n\n614,000\n\n\n\n872\n\n840\n\n03C2.3.71\n\nQuang đông thể mi điều trị Glôcôm\n\n275,000\n\n\n\n873\n\n\n\n03C2.3.21\n\nRạch giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n554,700\n\nChưa bao gồm chi phí thuốc gây mê\n\n874\n\n\n\n03C2.3.22\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n665,500\n\nChưa bao gồm chi phí thuốc gây mê\n\n875\n\n841\n\n03C2.3.34\n\nRạch góc tiền phòng\n\n1,060,000\n\n\n\n876\n\n842\n\n03C2.3.10\n\nRửa cùng đồ (1 mắt hoặc 2 mắt)\n\n39,000\n\n\n\n877\n\n843\n\n03C2.3.4\n\nSắc giác\n\n60,000\n\n\n\n878\n\n844\n\n\n\nSiêu âm bán phần trước (UBM)\n\n195,000\n\n\n\n879\n\n845\n\n03C2.3.81\n\nSiêu âm chẩn đoán (1 mắt hoặc 2 mắt)\n\n55,400\n\n\n\n880\n\n846\n\n03C2.3.80\n\nSiêu âm điều trị (1 ngày)\n\n60,000\n\n\n\n881\n\n847\n\n03C2.3.83\n\nSinh thiết u, tế bào học, dịch tổ chức\n\n150,000\n\n\n\n882\n\n848\n\n03C2.3.29\n\nSoi bóng đồng tử\n\n28,400\n\n\n\n883\n\n849\n\n04C3.3.203\n\nSoi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng\n\n49,600\n\n\n\n884\n\n850\n\n03C2.3.88\n\nTách dính mi cầu ghép kết mạc\n\n2,088,000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n885\n\n851\n\n03C2.3.72\n\nTạo hình vùng bè bằng Laser\n\n210,000\n\n\n\n886\n\n852\n\n\n\nTest thử cảm giác giác mạc\n\n36,900\n\n\n\n887\n\n853\n\n03C2.3.78\n\nTháo dầu Silicon phẫu thuật\n\n745,000\n\n\n\n888\n\n854\n\n04C3.3.207\n\nThông lệ đạo hai mắt \n\n89,900\n\n\n\n889\n\n855\n\n04C3.3.206\n\nThông lệ đạo một mắt \n\n57,200\n\n\n\n890\n\n856\n\n04C3.3.205\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt \n\n44,600\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n891\n\n857\n\n04C3.3.204\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n44,600\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n892\n\n858\n\n\n\nVá sàn hốc mắt\n\n3,085,000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn hoặc vá xương \n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n893\n\n859\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2,081,000\n\n\n\n894\n\n860\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1,195,000\n\n\n\n895\n\n861\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n845,000\n\n\n\n896\n\n862\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n590,000\n\n\n\n897\n\n863\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n519,000\n\n\n\n898\n\n864\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n337,000\n\n\n\n899\n\n865\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n191,000\n\n\n\n900\n\n866\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n121,000\n\n\n\nVIII\n\nVIII\n\n\n\nTAI MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n901\n\n867\n\n03C2.4.18\n\nBẻ cuốn mũi \n\n120,000\n\n\n\n902\n\n868\n\n03C2.4.31\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1 bên)\n\n201,000\n\n\n\n903\n\n869\n\n03C2.4.32\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (2 bên)\n\n271,000\n\n\n\n904\n\n870\n\n04C3.4.250\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n1,033,000\n\n\n\n905\n\n871\n\n04C3.4.251\n\nCắt Amiđan dùng Coblator (gây mê)\n\n2,303,000\n\nBao gồm cả Coblator.\n\n906\n\n872\n\n03C2.4.19\n\nCắt bỏ đường rò luân nhĩ gây tê\n\n449,000\n\n\n\n907\n\n873\n\n03C2.4.64\n\nCắt dây thần kinh Vidien qua nội soi\n\n7,479,000\n\n\n\n908\n\n874\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây mê\n\n1,938,000\n\n\n\n909\n\n875\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây tê\n\n589,000\n\n\n\n910\n\n876\n\n03C2.4.57\n\nCắt thanh quản có tái tạo phát âm \n\n6,582,000\n\nChưa bao gồm stent, van phát âm, thanh quản điện.\n\n911\n\n877\n\n03C2.4.65\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n7,302,000\n\n\n\n912\n\n878\n\n04C3.4.228\n\nChích rạch apxe Amiđan (gây tê)\n\n250,000\n\n\n\n913\n\n879\n\n04C3.4.229\n\nChích rạch apxe thành sau họng (gây tê)\n\n250,000\n\n\n\n914\n\n880\n\n03C2.4.11\n\nChích rạch vành tai\n\n57,900\n\n\n\n915\n\n881\n\n\n\nChỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con\n\n5,627,000\n\n\n\n916\n\n882\n\n03C2.4.10\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n47,900\n\n\n\n917\n\n883\n\n03C2.4.56\n\nĐặt stent điều trị sẹo hẹp thanh khí quản \n\n6,911,000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n918\n\n884\n\n03C2.4.47\n\nĐo ABR (1 lần)\n\n176,000\n\n\n\n919\n\n885\n\n03C2.4.44\n\nĐo nhĩ lượng\n\n24,600\n\n\n\n920\n\n886\n\n03C2.4.46\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n49,200\n\n\n\n921\n\n887\n\n03C2.4.43\n\nĐo phản xạ cơ bàn đạp\n\n24,600\n\n\n\n922\n\n888\n\n03C2.4.39\n\nĐo sức cản của mũi\n\n91,600\n\n\n\n923\n\n889\n\n03C2.4.42\n\nĐo sức nghe lời\n\n51,600\n\n\n\n924\n\n890\n\n03C2.4.40\n\nĐo thính lực đơn âm\n\n39,600\n\n\n\n925\n\n891\n\n03C2.4.41\n\nĐo trên ngưỡng\n\n54,200\n\n\n\n926\n\n892\n\n03C2.4.30\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n180,000\n\n\n\n927\n\n893\n\n03C2.4.4\n\nĐốt họng bằng khí CO2 (Bằng áp lạnh)\n\n126,000\n\n\n\n928\n\n894\n\n03C2.4.3\n\nĐốt họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n146,000\n\n\n\n929\n\n895\n\n03C2.4.22\n\nĐốt họng hạt\n\n75,000\n\n\n\n930\n\n896\n\n03C2.4.54\n\nGhép thanh khí quản đặt stent \n\n5,821,000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n931\n\n897\n\n03C2.4.13\n\nHút xoang dưới áp lực\n\n52,900\n\n\n\n932\n\n898\n\n03C2.4.15\n\nKhí dung\n\n17,600\n\nChưa bao gồm thuốc khí dung.\n\n933\n\n899\n\n03C2.4.1\n\nLàm thuốc thanh quản hoặc tai\n\n20,000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n934\n\n900\n\n03C2.4.2\n\nLấy dị vật họng\n\n40,000\n\n\n\n935\n\n901\n\n04C3.4.233\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n60,000\n\n\n\n936\n\n902\n\n04C3.4.252\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây\r\n\n mê) \n\n508,000\n\n\n\n937\n\n903\n\n04C3.4.234\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây\r\n\n tê)\n\n150,000\n\n\n\n938\n\n904\n\n04C3.4.246\n\nLấy di vật thanh quản gây mê ống cứng\n\n683,000\n\n\n\n939\n\n905\n\n04C3.4.239\n\nLấy dị vật thanh quản gây tê ống cứng\n\n346,000\n\n\n\n940\n\n906\n\n04C3.4.236\n\nLấy dị vật trong mũi có gây mê\n\n660,000\n\n\n\n941\n\n907\n\n04C3.4.235\n\nLấy dị vật trong mũi không gây mê \n\n187,000\n\n\n\n942\n\n908\n\n03C2.4.12\n\nLấy nút biểu bì ống tai\n\n60,000\n\n\n\n943\n\n909\n\n04C3.4.254\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây mê\n\n1,314,000\n\n\n\n944\n\n910\n\n04C3.4.242\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây tê\n\n819,000\n\n\n\n945\n\n911\n\n\n\nMở sào bào - thượng nhĩ \n\n3,585,000\n\n\n\n946\n\n912\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau chấn thương gây mê\n\n2,620,000\n\n\n\n947\n\n913\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau chấn thương gây tê\n\n1,258,000\n\n\n\n948\n\n914\n\n04C3.4.243\n\nNạo VA gây mê\n\n765,000\n\n\n\n949\n\n915\n\n\n\nNạo vét hạch cổ chọn lọc\n\n4,487,000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n950\n\n916\n\n03C2.4.20\n\nNhét meche hoặc bấc mũi\n\n107,000\n\n\n\n951\n\n917\n\n03C2.4.55\n\nNối khí quản tận - tận trong điều trị sẹo hẹp \n\n7,729,000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n952\n\n918\n\n04C3.4.247\n\nNội soi cắt polype mũi gây mê\n\n647,000\n\n\n\n953\n\n919\n\n04C3.4.241\n\nNội soi cắt polype mũi gây tê\n\n444,000\n\n\n\n954\n\n920\n\n04C3.4.231\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê)\n\n265,000\n\n\n\n955\n\n921\n\n04C3.4.232\n\nNội soi chọc thông xoang trán hoặc xoang bướm\r\n\n (gây tê)\n\n265,000\n\n\n\n956\n\n922\n\n04C3.4.240\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi\r\n\n gây tê\n\n431,000\n\n\n\n957\n\n923\n\n04C3.4.253\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi\r\n\n gây mê\n\n660,000\n\n\n\n958\n\n924\n\n\n\nNội soi đường hô hấp và tiêu hóa trên\n\n2,135,000\n\n\n\n959\n\n925\n\n04C3.4.244\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống cứng\n\n683,000\n\n\n\n960\n\n926\n\n04C3.4.245\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống mềm\n\n703,000\n\n\n\n961\n\n927\n\n04C3.4.237\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống cứng\n\n210,000\n\n\n\n962\n\n928\n\n04C3.4.238\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống mềm\n\n305,000\n\n\n\n963\n\n929\n\n04C3.4.255\n\nNội soi nạo VA gây mê sử dụng Hummer\n\n1,541,000\n\nBao gồm cả dao Hummer.\n\n964\n\n930\n\n\n\nNội soi phế quản ống cứng lấy dị vật gây tê\n\n561,000\n\n\n\n965\n\n931\n\n\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây mê\n\n1,543,000\n\n\n\n966\n\n932\n\n03C2.4.25\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây tê\n\n500,000\n\n\n\n967\n\n933\n\n03C2.4.37\n\nNội soi Tai Mũi Họng\n\n202,000\n\n\n\n968\n\n934\n\n03C2.4.9\n\nNong vòi nhĩ\n\n35,000\n\n\n\n969\n\n935\n\n03C2.4.34\n\nNong vòi nhĩ nội soi\n\n111,000\n\n\n\n970\n\n936\n\n03C2.4.66\n\nPhẫu thuật áp xe não do tai\n\n5,809,000\n\n\n\n971\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao plasma hoặc\r\n\n laser \n\n3,679,000\n\n\n\n972\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao điện \n\n3,679,000\n\n\n\n973\n\n938\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần thanh quản trên nhẫn\r\n\n kiểu CHEP\n\n4,902,000\n\n\n\n974\n\n939\n\n03C2.4.61\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u thành bên họng lan lên đáy\r\n\n sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n9,209,000\n\n\n\n975\n\n940\n\n03C2.4.67\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư Amidan/thanh quản và\r\n\n nạo vét hạch cổ\n\n5,531,000\n\n\n\n976\n\n941\n\n03C2.4.68\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt\r\n\n cơ da\n\n6,604,000\n\n\n\n977\n\n942\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Concha Bullosa cuốn mũi\n\n3,738,000\n\n\n\n978\n\n943\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây thanh bằng Laser\n\n4,487,000\n\n\n\n979\n\n944\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến dưới hàm\n\n4,495,000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n980\n\n945\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai có hoặc không bảo\r\n\n tồn dây VII\n\n4,495,000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n981\n\n946\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương khối mũi sàng\n\n7,629,000\n\n\n\n982\n\n947\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương xoang sàng - hàm\n\n5,208,000\n\n\n\n983\n\n948\n\n\n\nPhẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khí quản bằng\r\n\n đặt ống nong\n\n4,487.000\n\nChưa bao gồm chi phí mũi khoan.\n\n984\n\n949\n\n03C2.4.52\n\nPhẫu thuật đỉnh xương đá\n\n4,187,000\n\n\n\n985\n\n950\n\n\n\nPhẫu thuật giảm áp dây VII\n\n6,796,000\n\n\n\n986\n\n951\n\n\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trong chấn thương sọ\r\n\n mặt\n\n5,208,000\n\n\n\n987\n\n952\n\n03C2.4.69\n\nPhẫu thuật laser cắt ung thư thanh quản hạ họng\r\n\n \n\n6,616,000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n988\n\n953\n\n03C2.4.70\n\nPhẫu thuật Laser trong khối u vùng họng miệng \n\n7,031,000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n989\n\n954\n\n\n\nPhẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n2,973,000\n\n\n\n990\n\n955\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp xe\n\n2,867,000\n\n\n\n991\n\n956\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh mũi\n\n4,794,000\n\n\n\n992\n\n957\n\n\n\nPhẫu thuật nang rò giáp lưỡi\n\n4,487,000\n\n\n\n993\n\n958\n\n\n\nPhẫu thuật nạo V.A nội soi\n\n2,722,000\n\n\n\n994\n\n959\n\n03C2.4.71\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch cổ, truyền hóa chất động\r\n\n mạch cảnh \n\n5,531,000\n\nChưa bao gồm hoá chất.\n\n995\n\n960\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cầm máu mũi 1 bên, 2 bên\n\n2,658,000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n996\n\n961\n\n03C2.4.60\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ khối u vùng mũi xoang\r\n\n \n\n8,782,000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n997\n\n962\n\n03C2.4.58\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u mạch máu vùng đầu\r\n\n cổ\n\n13,322,000\n\n\n\n998\n\n963\n\n03C2.4.59\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch vòm mũi họng\n\n8,322,000\n\n\n\n999\n\n964\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thanh\n\n5,032,000\n\n\n\n1000\n\n965\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u hạ họng hoặc\r\n\n hố lưỡi thanh thiệt\n\n2,867,000\n\n\n\n1001\n\n966\n\n03C2.4.27\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u lành tính thanh quản\r\n\n (papilloma, kén hơi thanh quản…)\n\n4,009,000\n\n\n\n1002\n\n967\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u máu hạ họng -\r\n\n thanh quản bằng dao siêu âm\n\n7,794,000\n\n\n\n1003\n\n968\n\n03C2.4.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u nhú đảo ngược vùng\r\n\n mũi xoang\n\n5,910,000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n1004\n\n969\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới \n\n3,738,000\n\n\n\n1005\n\n970\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn mũi\n\n3,053,000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n1006\n\n971\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ\r\n\n 1 bên, 2 bên\n\n2,973,000\n\n\n\n1007\n\n972\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt\n\n5,339,000\n\n\n\n1008\n\n973\n\n03C2.4.49\n\nPhẫu thuật nội soi lấy u hoặc điều trị rò dịch\r\n\n não tuỷ, thoát vị nền sọ\n\n6,967,000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n1009\n\n974\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở các xoang sàng, hàm,\r\n\n trán, bướm\n\n7,629,000\n\n\n\n1010\n\n975\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở dẫn lưu hoặc cắt bỏ u\r\n\n nhày xoang\n\n4,794,000\n\n\n\n1011\n\n976\n\n03C2.4.72\n\nPhẫu thuật nội soi mở khe giữa, nạo sàng,\r\n\n ngách trán, xoang bướm\n\n4,809,000\n\n\n\n1012\n\n977\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi nạo VA bằng dao Plasma\n\n3,679,000\n\n\n\n1013\n\n978\n\n03C2.4.26\n\nPhẫu thuật nội soi vi phẫu thanh quản cắt u\r\n\n nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh \n\n2,865,000\n\n\n\n1014\n\n979\n\n03C2.4.63\n\nPhẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần kinh VII\n\n7,499,000\n\n\n\n1015\n\n980\n\n\n\nPhẫu thuật rò xoang lê\n\n4,487,000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n1016\n\n981\n\n03C2.4.53\n\nPhẫu thuật tái tạo hệ thống truyền âm \n\n5,809,000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, xương con để thay\r\n\n thế hoặc Prothese.\n\n1017\n\n982\n\n03C2.4.62\n\nPhẫu thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt bằng vạt da\r\n\n cơ xương\n\n5,809,000\n\n\n\n1018\n\n983\n\n03C2.4.51\n\nPhẫu thuật tai trong hoặc u dây thần kinh VII\r\n\n hoặc u dây thần kinh VIII\n\n5,862,000\n\n\n\n1019\n\n984\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tai giữa \n\n5,081,000\n\n\n\n1020\n\n985\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vật\r\n\n liệu ghép tự thân\n\n6,960,000\n\n\n\n1021\n\n986\n\n\n\nPhẫu thuật thay thế xương bàn đạp\n\n5,081,000\n\n\n\n1022\n\n987\n\n\n\nPhẫu thuật tiệt căn xương chũm\n\n5,087,000\n\n\n\n1023\n\n988\n\n\n\nPhẫu thuật xử trí chảy máu sau cắt Amygdale\r\n\n (gây mê)\n\n2,722,000\n\n\n\n1024\n\n989\n\n03C2.4.16\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n24,600\n\n\n\n1025\n\n990\n\n03C2.4.28\n\nSoi thanh khí phế quản bằng ống mềm\n\n200,000\n\n\n\n1026\n\n991\n\n03C2.4.29\n\nSoi thực quản bằng ống mềm\n\n200,000\n\n\n\n1027\n\n992\n\n03C2.4.8\n\nThông vòi nhĩ\n\n81,900\n\n\n\n1028\n\n993\n\n03C2.4.33\n\nThông vòi nhĩ nội soi\n\n111,000\n\n\n\n1029\n\n994\n\n03C2.4.7\n\nTrích màng nhĩ\n\n58,000\n\n\n\n1030\n\n995\n\n04C3.4.248\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây mê)\n\n713,000\n\n\n\n1031\n\n996\n\n04C3.4.249\n\nTrích rạch apxe thành sau họng (gây mê)\n\n713,000\n\n\n\n1032\n\n997\n\n\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n3,585,000\n\n\n\n1033\n\n998\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đóng lỗ rò xoang lê\r\n\n bằng laser hoặc nhiệt\n\n2,918,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1034\n\n999\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3,209,000\n\n\n\n1035\n\n1000\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1,884,000\n\n\n\n1036\n\n1001\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,323,000\n\n\n\n1037\n\n1002\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n906,000\n\n\n\n1038\n\n1003\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n834,000\n\n\n\n1039\n\n1004\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n492,000\n\n\n\n1040\n\n1005\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n278,000\n\n\n\n1041\n\n1006\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n135,000\n\n\n\nIX\n\nIX\n\n\n\nRĂNG - HÀM - MẶT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1042\n\n1007\n\n03C2.5.1.3\n\nCắt lợi trùm \n\n151,000\n\n\n\n1043\n\n1008\n\n03C2.5.2.6\n\nChụp thép làm sẵn\n\n279,000\n\n\n\n1044\n\n1009\n\n03C2.5.1.6\n\nCố định tạm thời gẫy xương hàm (buộc chỉ thép,\r\n\n băng cố định)\n\n343,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều trị răng\n\n\n\n\n\n1045\n\n1010\n\n03C2.5.2.3\n\nĐiều trị răng sữa viêm tủy có hồi phục \n\n316,000\n\n\n\n1046\n\n1011\n\n03C2.5.2.13\n\nĐiều trị tủy lại\n\n941,000\n\n\n\n1047\n\n1012\n\n03C2.5.2.10\n\nĐiều trị tủy răng số 4, 5\n\n539,000\n\n\n\n1048\n\n1013\n\n03C2.5.2.11\n\nĐiều trị tủy răng số 6, 7 hàm dưới\n\n769,000\n\n\n\n1049\n\n1014\n\n03C2.5.2.9\n\nĐiều trị tủy răng số 1, 2, 3\n\n409,000\n\n\n\n1050\n\n1015\n\n03C2.5.2.12\n\nĐiều trị tủy răng số 6, 7 hàm trên\n\n899,000\n\n\n\n1051\n\n1016\n\n03C2.5.2.4\n\nĐiều trị tủy răng sữa một chân\n\n261,000\n\n\n\n1052\n\n1017\n\n03C2.5.2.5\n\nĐiều trị tủy răng sữa nhiều chân\n\n369,000\n\n\n\n1053\n\n1018\n\n03C2.5.2.14\n\nHàn composite cổ răng\n\n324,000\n\n\n\n1054\n\n1019\n\n03C2.5.2.1\n\nHàn răng sữa sâu ngà \n\n90,900\n\n\n\n1055\n\n1020\n\n04C3.5.1.260\n\nLấy cao răng và đánh bóng hai hàm \n\n124,000\n\n\n\n1056\n\n1021\n\n04C3.5.1.259\n\nLấy cao răng và đánh bóng một vùng hoặc một\r\n\n hàm \n\n70,900\n\n\n\n1057\n\n1022\n\n03C2.5.1.11\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n100,000\n\n\n\n1058\n\n1023\n\n03C2.5.1.10\n\nNạo túi lợi 1 sextant\n\n67,900\n\n\n\n1059\n\n1024\n\n03C2.5.1.7\n\nNhổ chân răng\n\n180,000\n\n\n\n1060\n\n1025\n\n03C2.5.1.1\n\nNhổ răng đơn giản\n\n98,600\n\n\n\n1061\n\n1026\n\n03C2.5.1.2\n\nNhổ răng khó\n\n194,000\n\n\n\n1062\n\n1027\n\n04C3.5.1.257\n\nNhổ răng số 8 bình thường \n\n204,000\n\n\n\n1063\n\n1028\n\n04C3.5.1.258\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm \n\n320,000\n\n\n\n1064\n\n1029\n\n04C3.5.1.256\n\nNhổ răng sữa hoặc chân răng sữa \n\n33,600\n\n\n\n1065\n\n1030\n\n03C2.5.2.16\n\nPhục hồi thân răng có chốt\n\n481,000\n\n\n\n1066\n\n1031\n\n03C2.5.2.7\n\nRăng sâu ngà\n\n234,000\n\n\n\n1067\n\n1032\n\n03C2.5.2.8\n\nRăng viêm tủy hồi phục\n\n248,000\n\n\n\n1068\n\n1033\n\n04C3.5.1.261\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1\r\n\n lần) \n\n30,700\n\n\n\n1069\n\n1034\n\n03C2.5.6.2\n\nSửa hàm \n\n180,000\n\n\n\n1070\n\n1035\n\n03C2.5.2.2\n\nTrám bít hố rãnh\n\n199,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n1071\n\n1036\n\n03C2.5.1.16\n\nPhẫu thuật nhổ răng lạc chỗ\n\n324,000\n\n\n\n1072\n\n1037\n\n03C2.5.1.24\n\nPhẫu thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng\r\n\n dẫn \n\n1,000,000\n\nChưa bao gồm màng tái tạo mô và xương nhân tạo.\n\n1073\n\n1038\n\n03C2.5.1.22\n\nPhẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng\n\n768,000\n\n\n\n1074\n\n1039\n\n03C2.5.1.23\n\nCắt u lợi đường kính từ 2 cm trở lên\n\n429,000\n\n\n\n1075\n\n1040\n\n03C2.5.1.18\n\nCắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả\n\n389,000\n\n\n\n1076\n\n1041\n\n03C2.5.1.19\n\nCắt, tạo hình phanh môi, phanh má hoặc lưỡi\r\n\n (không gây mê)\n\n276,000\n\n\n\n1077\n\n1042\n\n03C2.5.1.20\n\nCắm và cố định lại một răng bật khỏi huyệt ổ\r\n\n răng\n\n509,000\n\n\n\n1078\n\n1043\n\n03C2.5.1.14\n\nLấy sỏi ống Wharton\n\n1,000,000\n\n\n\n1079\n\n1044\n\n03C2.5.1.12\n\nCắt u da đầu lành, đường kính dưới 5 cm\n\n679,000\n\n\n\n1080\n\n1045\n\n03C2.5.1.13\n\nCắt u da đầu lành, đường kính từ 5 cm trở lên\n\n1,094,000\n\n\n\n1081\n\n1046\n\n03C2.5.7.44\n\nCắt bỏ nang sàn miệng\n\n2,657,000\n\n\n\n1082\n\n1047\n\n03C2.5.7.35\n\nCắt nang xương hàm từ 2 - 5 cm\n\n2,807,000\n\n\n\n1083\n\n1048\n\n03C2.5.7.33\n\nCắt u nang giáp móng\n\n2,071,000\n\n\n\n1084\n\n1049\n\n03C2.5.7.48\n\nCắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng hàm mặt (gây\r\n\n mê nội khí quản)\n\n2,507,000\n\n\n\n1085\n\n1050\n\n\n\nĐiều trị đóng cuống răng\n\n447,000\n\n\n\n1086\n\n1051\n\n\n\nĐiều trị sâu răng sớm bằng Fluor\n\n532,000\n\n\n\n1087\n\n\n\n03C2.5.7.40\n\nDùng laser, sóng cao tần trong điều trị sẹo\r\n\n >2 cm\n\n1,578,000\n\n\n\n1088\n\n1052\n\n03C2.5.7.39\n\nGhép da rời mỗi chiều trên 5 cm\n\n2,672,000\n\n\n\n1089\n\n1053\n\n03C2.5.7.50\n\nNắn sai khớp thái dương hàm đến muộn\n\n1,594,000\n\n\n\n1090\n\n1054\n\n03C2.5.7.46\n\nPhẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại biên\n\n2,709,000\n\n\n\n1091\n\n1055\n\n03C2.5.7.3\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý\r\n\n và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n2,335,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1092\n\n1056\n\n03C2.5.7.4\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý\r\n\n và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng nẹp vít \n\n3,869,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1093\n\n1057\n\n03C2.5.7.6\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên do bệnh lý\r\n\n và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp \n\n4,969,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1094\n\n1058\n\n03C2.5.7.12\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn dây thần\r\n\n kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh \n\n3,917,000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1095\n\n1059\n\n03C2.5.7.16\n\nPhẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt\n\n2,935,000\n\n\n\n1096\n\n1060\n\n03C2.5.7.26\n\nPhẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới hàm \n\n3,043,000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1097\n\n1061\n\n03C2.5.7.15\n\nPhẫu thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt\n\n2,858,000\n\n\n\n1098\n\n1062\n\n03C2.5.7.37\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới, nạo vét\r\n\n hạch\n\n3,085,000\n\n\n\n1099\n\n1063\n\n03C2.5.7.36\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm trên, nạo vét\r\n\n hạch\n\n3,085,000\n\n\n\n1100\n\n1064\n\n03C2.5.7.2\n\nPhẫu thuật cắt xương hàm trên hoặc hàm dưới, điều\r\n\n trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3,407,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1101\n\n1065\n\n03C2.5.7.17\n\nPhẫu thuật đa chấn thương vùng hàm mặt \n\n3,903,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1102\n\n1066\n\n03C2.5.7.24\n\nPhẫu thuật điều trị gãy gò má cung tiếp 2 bên \n\n2,843,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1103\n\n1067\n\n03C2.5.7.23\n\nPhẫu thuật điều trị gãy lồi cầu \n\n2,643,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1104\n\n1068\n\n03C2.5.7.22\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới \n\n2,543,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1105\n\n1069\n\n03C2.5.7.25\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên \n\n2,943,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1106\n\n1070\n\n03C2.5.7.41\n\nPhẫu thuật điều trị viêm nhiễm tỏa lan, áp xe\r\n\n vùng hàm mặt\n\n2,036,000\n\n\n\n1107\n\n1071\n\n03C2.5.7.10\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và\r\n\n tái tạo bằng khớp đúc titan \n\n3,600,000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít\r\n\n thay thế.\n\n1108\n\n1072\n\n03C2.5.7.8\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và\r\n\n tái tạo bằng sụn, xương tự thân \n\n3,600,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1109\n\n1073\n\n03C2.5.7.11\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và\r\n\n tái tạo bằng khớp đúc titan \n\n3,817,000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít.\n\n1110\n\n1074\n\n03C2.5.7.9\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái\r\n\n tạo bằng sụn, xương tự thân \n\n3,767,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1111\n\n1075\n\n03C2.5.7.19\n\nPhẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân\r\n\n khe hở môi, vòm miệng \n\n2,986,000\n\nChưa bao gồm xương.\n\n1112\n\n1076\n\n03C2.5.7.42\n\nPhẫu thuật khâu phục hồi vết thương phần mềm\r\n\n vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh.\n\n2,801,000\n\n\n\n1113\n\n1077\n\n03C2.5.7.13\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt\r\n\n da cơ\n\n3,900,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1114\n\n1078\n\n03C2.5.7.14\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vi\r\n\n phẫu thuật\n\n4,000,000\n\n\n\n1115\n\n1079\n\n\n\nPhẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt\n\n2,303,000\n\n\n\n1116\n\n1080\n\n03C2.5.7.52\n\nPhẫu thuật lấy răng ngầm trong xương\n\n2,235,000\n\n\n\n1117\n\n1081\n\n03C2.5.7.45\n\nPhẫu thuật mở xoang lấy răng ngầm\n\n2,657,000\n\n\n\n1118\n\n1082\n\n03C2.5.7.18\n\nPhẫu thuật mở xương, điều trị lệch lạc xương\r\n\n hàm, khớp cắn \n\n4,103,000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1119\n\n1083\n\n03C2.5.7.38\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt\n\n3,303,000\n\n\n\n1120\n\n1084\n\n03C2.5.7.30\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng\n\n2,335,000\n\n\n\n1121\n\n1085\n\n03C2.5.7.31\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng tạo vạt\r\n\n thành hầu\n\n2,335,000\n\n\n\n1122\n\n1086\n\n03C2.5.7.29\n\nPhẫu thuật tạo hình môi hai bên\n\n2,435,000\n\n\n\n1123\n\n1087\n\n03C2.5.7.28\n\nPhẫu thuật tạo hình môi một bên\n\n2,335,000\n\n\n\n1124\n\n1088\n\n03C2.5.7.47\n\nPhẫu thuật tạo hình phanh môi hoặc phanh má hoặc\r\n\n phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1,727,000\n\n\n\n1125\n\n1089\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương hai\r\n\n bên\n\n2,624,000\n\n\n\n1126\n\n1090\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương lồi\r\n\n cầu\n\n2,561,000\n\n\n\n1127\n\n1091\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương một\r\n\n bên\n\n2,528,000\n\n\n\n1128\n\n1092\n\n03C2.5.7.1\n\nSử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt\r\n\n đoạn xương hàm dưới\n\n3,007,000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít thay thế.\n\n1129\n\n1093\n\n03C2.5.7.49\n\nTiêm xơ điều trị u máu phần mềm và xương vùng\r\n\n hàm mặt\n\n834,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1130\n\n1094\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3,273,000\n\n\n\n1131\n\n1095\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,084,000\n\n\n\n1132\n\n1096\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,301,000\n\n\n\n1133\n\n1097\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n866,000\n\n\n\n1134\n\n1098\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n750,000\n\n\n\n1135\n\n1099\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n465,000\n\n\n\n1136\n\n1100\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n264,000\n\n\n\n1137\n\n1101\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n135,000\n\n\n\nX\n\nX\n\n\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1138\n\n1102\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu dưới 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2,151,000\n\n\n\n1139\n\n1103\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu trên 10% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn\n\n3,645,000\n\n\n\n1140\n\n1104\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 3% - 5%\r\n\n diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2,713,000\n\n\n\n1141\n\n1105\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 5% - 10%\r\n\n diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3,095,000\n\n\n\n1142\n\n1106\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới 3% diện tích\r\n\n cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2,180,000\n\n\n\n1143\n\n1107\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu trên 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn\n\n3,582,000\n\n\n\n1144\n\n1108\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 1% - 3% diện\r\n\n tích cơ thể ở trẻ em\n\n2,791,000\n\n\n\n1145\n\n1109\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 3% - 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3,112,000\n\n\n\n1146\n\n1110\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp - khâu kín ≥ 3% diện tích\r\n\n cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3,837,000\n\n\n\n1147\n\n1111\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp - khâu kín dưới 3% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3,156,000\n\n\n\n1148\n\n1112\n\n\n\nCắt lọc mô hoại tử vết thương mạn tính bằng\r\n\n dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n3,577,000\n\n\n\n1149\n\n1113\n\n\n\nCắt sẹo ghép da mảnh trung bình\n\n3,451,000\n\n\n\n1150\n\n1114\n\n\n\nCắt sẹo khâu kín\n\n3,130,000\n\n\n\n1151\n\n1115\n\n03C2.6.11\n\nChẩn đoán độ sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler\n\n270,000\n\n\n\n1152\n\n1116\n\n03C2.6.15\n\nĐiều trị bằng ôxy cao áp\n\n213,000\n\n\n\n1153\n\n1117\n\n03C2.6.14\n\nĐiều trị vết thương bỏng bằng màng nuôi cấy\r\n\n nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng) \n\n509,000\n\n\n\n1154\n\n1118\n\n\n\nGhép da đồng loại ≥ 10% diện tích cơ thể (chưa\r\n\n gồm mảnh da ghép)\n\n2,489,000\n\n\n\n1155\n\n1119\n\n\n\nGhép da đồng loại dưới 10% diện tích cơ thể (chưa\r\n\n gồm mảnh da ghép)\n\n1,717,000\n\n\n\n1156\n\n1120\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn dưới 5% diện tích cơ\r\n\n thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2,719,000\n\n\n\n1157\n\n1121\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn trên 10% diện tích cơ\r\n\n thể ở người lớn\n\n4,051,000\n\n\n\n1158\n\n1122\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 3% - 5% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n3,376,000\n\n\n\n1159\n\n1123\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 5% - 10% diện tích\r\n\n cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3,809,000\n\n\n\n1160\n\n1124\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin\r\n\n graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n6,056,000\n\n\n\n1161\n\n1125\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin\r\n\n graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n3,527,000\n\n\n\n1162\n\n1126\n\n\n\nGhép da tự thân mắt lưới (mesh graft)\n\n4,691,000\n\n\n\n1163\n\n1127\n\n\n\nGhép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp\r\n\n (sandwich)\n\n6,265,000\n\n\n\n1164\n\n1128\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) ≥\r\n\n 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4,129,000\n\n\n\n1165\n\n1129\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới\r\n\n 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3,691,000\n\n\n\n1166\n\n1130\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới\r\n\n 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3,171,000\n\n\n\n1167\n\n1131\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ≥ 10%\r\n\n diện tích cơ thể ở người lớn\n\n6,846,000\n\n\n\n1168\n\n1132\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ở trẻ\r\n\n em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n5,247,000\n\n\n\n1169\n\n1133\n\n03C2.6.10\n\nGhép màng tế bào nuôi cấy trong điều trị bỏng \n\n491,000\n\nChưa bao gồm màng nuôi; màng nuôi sẽ tính theo\r\n\n chi phí thực tế.\n\n1170\n\n1134\n\n\n\nKỹ thuật ghép khối mỡ tự thân điều trị vết\r\n\n thương mạn tính\n\n3,721,000\n\n\n\n1171\n\n1135\n\n\n\nKỹ thuật giãn da (expander) điều trị sẹo\n\n3,679,000\n\n\n\n1172\n\n1136\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da có cuống mạch liền điều trị\r\n\n vết thương, sẹo\n\n4,533,000\n\n\n\n1173\n\n1137\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da tại chỗ điều trị vết\r\n\n thương, vết bỏng và di chứng\n\n3,428,000\n\n\n\n1174\n\n1138\n\n\n\nKỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu cầu điều trị\r\n\n vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)\n\n3,574,000\n\n\n\n1175\n\n1139\n\n\n\nKỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch - tĩnh mạch điều\r\n\n trị phù do tắc bạch mạch\n\n12,990,000\n\n\n\n1176\n\n1140\n\n\n\nLấy bỏ sụn viêm hoại tử trong bỏng vành tai\n\n2,590,000\n\n\n\n1177\n\n1141\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển vạt da phức tạp có nối mạch\r\n\n vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n16,969,000\n\n\n\n1178\n\n1142\n\n\n\nPhẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu wolf-\r\n\n krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo\n\n4,029,000\n\n\n\n1179\n\n1143\n\n\n\nPhẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ xương chết\r\n\n trong điều trị bỏng sâu\n\n3,488,000\n\n\n\n1180\n\n1144\n\n\n\nPhẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ loét vết thương mạn\r\n\n tính\n\n2,319,000\n\n\n\n1181\n\n1145\n\n03C2.6.3\n\nSử dụng giường khí hóa lỏng điều trị bỏng nặng\r\n\n (01 ngày)\n\n252,000\n\n\n\n1182\n\n\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân bỏng\n\n220,000\n\n\n\n1183\n\n1146\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân hồi sức, cấp cứu bỏng\n\n757,400\n\n\n\n1184\n\n1147\n\n03C2.6.12\n\nTắm điều trị tiệt khuẩn bằng TRA gamma\n\n177,000\n\n\n\n1185\n\n1148\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích dưới 10%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n235,000\n\n\n\n1186\n\n1149\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 10% đến\r\n\n 19% diện tích cơ thể\n\n392,000\n\n\n\n1187\n\n1150\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 20% đến\r\n\n 39% diện tích cơ thể\n\n519,000\n\n\n\n1188\n\n1151\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 40% đến\r\n\n 60% diện tích cơ thể\n\n825,000\n\n\n\n1189\n\n1152\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích trên 60%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n1,301,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1190\n\n1153\n\n\n\nPhẫu thuật đặc biệt\n\n3,707,000\n\n\n\n1191\n\n1154\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,123,000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1192\n\n1155\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,418,000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1193\n\n1156\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1,043,000\n\nChưa bao gồm vật tư ghép trên bệnh nhân.\n\n1194\n\n1157\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1,053,000\n\n\n\n1195\n\n1158\n\n\n\nThủ thuật loại I \n\n523,000\n\nChưa kèm màng nuôi cấy, hỗn dịch, tấm lót hút\r\n\n VAC, thuốc cản quang.\n\n1196\n\n1159\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n313,000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, vật liệu thay thế da,\r\n\n chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC, dung dịch và thuốc rửa liên tục vết\r\n\n thương.\n\n1197\n\n1160\n\n\n\nThủ thuật loại III \n\n170,000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, sản phẩm nuôi cấy,\r\n\n quần áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.\n\nXI\n\nXI\n\n\n\nUNG BƯỚU\n\n\n\n\n\n1198\n\n1161\n\n\n\nBơm hóa chất bàng quang điều trị ung thư bàng\r\n\n quang (lần)\n\n372,000\n\nChưa bao gồm hóa chất \n\n1199\n\n1162\n\n03C2.1.11\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n467,000\n\n\n\n1200\n\n1163\n\n04C2.97\n\nĐiều trị tia xạ Cobalt hoặc Rx \n\n100,000\n\nMột lần, nhưng không thu quá 30 lần trong một\r\n\n đợt điều trị.\n\n1201\n\n1164\n\n\n\nĐổ khuôn chì trong xạ trị\n\n1,042,000\n\n\n\n1202\n\n1165\n\n\n\nHóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy\n\n392,000\n\n\n\n1203\n\n1166\n\n\n\nLàm mặt nạ cố định đầu\n\n1,053,000\n\n\n\n1204\n\n1167\n\n\n\nMô phỏng và lập kế hoạch cho xạ trị áp sát\n\n372,000\n\n\n\n1205\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n148,000\n\nChưa bao gồm hóa chất \n\n1206\n\n1170\n\n\n\nTruyền hóa chất động mạch (1 ngày)\n\n337,000\n\nChưa bao gồm hóa chất \n\n1207\n\n1171\n\n\n\nTruyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày)\n\n194,000\n\nChưa bao gồm hóa chất \n\n1208\n\n1172\n\n\n\nTruyền hóa chất nội tủy (1 ngày)\n\n382,000\n\nChưa bao gồm hóa chất \n\n1209\n\n1173\n\n\n\nXạ phẫu bằng Cyber Knife\n\n20,584,000\n\n\n\n1210\n\n1174\n\n03C5.5\n\nXạ phẫu bằng Gamma Knife\n\n28,662,000\n\n\n\n1211\n\n1175\n\n03C5.4\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n28,584,000\n\n\n\n1212\n\n1176\n\n\n\nXạ trị bằng máy gia tốc có điều biến liều (1\r\n\n ngày)\n\n1,555,000\n\n\n\n1213\n\n1177\n\n03C5.3\n\nXạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ\r\n\n trị)\n\n500,000\n\n\n\n1214\n\n1178\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại vòm mũi họng, xoang\r\n\n mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều trị)\n\n5,021,000\n\nChưa bao gồm dụng cụ cấy hạt phóng xạ (kim,\r\n\n tampon, ovoid...).\n\n1215\n\n1179\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại các vị trí khác (01\r\n\n lần điều trị)\n\n3,163,000\n\nChưa bao gồm dụng cụ cấy hạt phóng xạ (kim,\r\n\n tampon, ovoid...).\n\n1216\n\n1180\n\n\n\nXạ trị áp sát liều thấp (01 lần điều trị)\n\n1,355,000\n\n\n\n1217\n\n1181\n\n\n\nCắt ung thư vùng hàm mặt có nạo vét hạch dưới\r\n\n hàm, hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ\n\n7,253,000\n\n\n\n1218\n\n1182\n\n\n\nCắt ung thư lưỡi - sàn miệng, nạo vét hạch và tạo\r\n\n hình bằng vạt từ xa\n\n8,153,000\n\n\n\n1219\n\n1183\n\n\n\nCắt u máu, u bạch huyết trong lồng ngực đường\r\n\n kính trên 10 cm\n\n7,953,000\n\n\n\n1220\n\n1184\n\n\n\nCắt từ 3 tạng trở lên trong điều trị ung thư\r\n\n tiêu hóa\n\n8,653,000\n\n\n\n1221\n\n1185\n\n\n\nTháo khớp xương bả vai do ung thư\n\n6,453,000\n\n\n\n1222\n\n1186\n\n\n\nPhẫu thuật cắt xương bả vai và phần mềm\n\n7,853,000\n\n\n\n1223\n\n1187\n\n\n\nĐặt buồng tiêm truyền dưới da\n\n1,248,000\n\nChưa bao gồm buồng tiêm truyền. \n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1224\n\n1188\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4,282,000\n\n\n\n1225\n\n1189\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,536,000\n\n\n\n1226\n\n1190\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,642,000\n\n\n\n1227\n\n1191\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1,107,000\n\n\n\n1228\n\n1192\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n830,000\n\n\n\n1229\n\n1193\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n485,000\n\n\n\n1230\n\n1194\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n345,000\n\n\n\n1231\n\n1195\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n199,000\n\n\n\nXII\n\nXII\n\n\n\nNỘI SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n\n\n\n\n1232\n\n1196\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,061,000\n\n\n\n1233\n\n1197\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,400,000\n\n\n\n1234\n\n1198\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n942,000\n\n\n\n1235\n\n1199\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n916,000\n\n\n\n1236\n\n1200\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n539,000\n\n\n\n1237\n\n1201\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n311,000\n\n\n\n1238\n\n1202\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n184,000\n\n\n\nXIII\n\nXIII\n\n\n\nVI PHẪU\n\n\n\n\n\n1239\n\n1203\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n5,311,000\n\n\n\n1240\n\n1204\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,986,000\n\n\n\nXIV\n\nXIV\n\n\n\nPHẪU THUẬT NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1241\n\n1205\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n gan mật\n\n84,736,000\n\n\n\n1242\n\n1206\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n lồng ngực\n\n90,603,000\n\n\n\n1243\n\n1207\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n tiết niệu\n\n78,905,000\n\n\n\n1244\n\n1208\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n tiêu hóa, ổ bụng\n\n96,190,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1245\n\n1209\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3,469,000\n\n\n\n1246\n\n1210\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2,262,000\n\n\n\n1247\n\n1211\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1,524,000\n\n\n\n1248\n\n1212\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n916,000\n\n\n\nXV\n\nXV\n\n\n\nGÂY MÊ\n\n\n\n\n\n1249\n\n1213\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích trên 60% diện tích\r\n\n cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n970,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ 40% - 60%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n685,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ 10% - 39%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n511,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích dưới 10% diện tích\r\n\n cơ thể\n\n361,000\n\n\n\n1250\n\n1214\n\n\n\nGây mê khác\n\n632,000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nXÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHuyết học\n\n\n\n\n\n1251\n\n1215\n\n\n\nANA 17 profile test (sàng lọc và định danh đồng\r\n\n thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch)\n\n994,000\n\n\n\n1252\n\n1216\n\n03C3.1.HH116\n\nBilan đông cầm máu - huyết khối\n\n1,550,000\n\n\n\n1253\n\n1218\n\n\n\nChụp ảnh màu tế bào qua kính hiển vi \n\n19,800\n\n\n\n1254\n\n1219\n\n04C5.1.296\n\nCo cục máu đông\n\n14,500\n\n\n\n1255\n\n1220\n\n04C5.1.331\n\nCông thức nhiễm sắc thể (Karyotype)\n\n675,000\n\nBao gồm cả môi trường nuôi cấy tủy xương.\n\n1256\n\n1221\n\n\n\nCông thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối\n\n1,179,000\n\n\n\n1257\n\n1222\n\n04C5.1.298\n\nĐàn hồi co cục máu (TEG: ThromboElastoGraph)\n\n407,000\n\nBao gồm cả pin và cup, kaolin.\n\n1258\n\n1223\n\n\n\nĐánh giá tỷ lệ sống của tế bào bằng kỹ thuật\r\n\n nhuộm xanh trypan\n\n18,200\n\n\n\n1259\n\n1224\n\n\n\nDCIP test (Dichlorophenol-Indolphenol-test\r\n\n dùng sàng lọc huyết sắc tố E)\n\n59,300\n\n\n\n1260\n\n1225\n\n03C3.1.HH51\n\nĐếm số lượng CD3-CD4-CD8\n\n385,000\n\n\n\n1261\n\n1226\n\n04C5.1.354\n\nĐiện di có tính thành phần huyết sắc tố (định\r\n\n tính)\n\n183,000\n\n\n\n1262\n\n1227\n\n04C5.1.355\n\nĐiện di huyết sắc tố (định lượng)\n\n350,000\n\n\n\n1263\n\n1228\n\n04C5.1.352\n\nĐiện di miễn dịch huyết thanh\n\n1,005,000\n\n\n\n1264\n\n1229\n\n04C5.1.353\n\nĐiện di protein huyết thanh\n\n360,000\n\n\n\n1265\n\n1230\n\n03C3.1.HH111\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn\r\n\n hoặc từ tủy xương\n\n16,300,000\n\n\n\n1266\n\n1231\n\n03C3.1.HH110\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n16,300,000\n\n\n\n1267\n\n1232\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể Anti-HLA bằng kỹ thuật\r\n\n luminex\n\n3,679,000\n\n\n\n1268\n\n1233\n\n03C3.1.HH103\n\nĐịnh danh kháng thể bất thường\n\n1,150,000\n\n\n\n1269\n\n1234\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể kháng HLA bằng kỹ thuật\r\n\n ELISA\n\n4,348,000\n\n\n\n1270\n\n1235\n\n03C3.1.HH41\n\nĐịnh lượng anti Thrombin III\n\n134,000\n\n\n\n1271\n\n1236\n\n\n\nĐịnh lượng CD25 (IL-2R) hòa tan trong huyết\r\n\n thanh \n\n2,213,000\n\n\n\n1272\n\n1237\n\n03C3.1.HH43\n\nĐịnh lượng chất ức chế C1\n\n201,000\n\n\n\n1273\n\n1238\n\n\n\nĐịnh lượng D - Dimer bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n hoá phát quang\n\n505,000\n\n\n\n1274\n\n1239\n\n03C3.1.HH30\n\nĐịnh lượng D - Dimer\n\n246,000\n\n\n\n1275\n\n1240\n\n03C3.1.HH34\n\nĐịnh lượng đồng yếu tố Ristocetin\n\n201,000\n\n\n\n1276\n\n1241\n\n03C3.1.HH47\n\nĐịnh lượng FDP\n\n134,000\n\n\n\n1277\n\n1242\n\n04C5.1.300\n\nĐịnh lượng Fibrinogen (Yếu tố I) bằng phương\r\n\n pháp trực tiếp\n\n100,000\n\n\n\n1278\n\n1243\n\n\n\nĐịnh lượng gen bệnh máu ác tính \n\n4,100,000\n\n\n\n1279\n\n1244\n\n03C3.1.HH57\n\nĐịnh lượng men G6PD\n\n78,400\n\n\n\n1280\n\n1245\n\n03C3.1.HH58\n\nĐịnh lượng men Pyruvat kinase\n\n168,000\n\n\n\n1281\n\n1246\n\n03C3.1.HH37\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n201,000\n\n\n\n1282\n\n1247\n\n03C3.1.HH32\n\nĐịnh lượng Protein C\n\n224,000\n\n\n\n1283\n\n1248\n\n03C3.1.HH31\n\nĐịnh lượng Protein S\n\n224,000\n\n\n\n1284\n\n1249\n\n03C3.1.HH40\n\nĐịnh lượng t- PA\n\n201,000\n\n\n\n1285\n\n1250\n\n\n\nĐịnh lượng tế bào người cho ở người nhận sau\r\n\n ghép tế bào gốc tạo máu \n\n5,350,000\n\n\n\n1286\n\n1251\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố IX\n\n255,000\n\n\n\n1287\n\n1252\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố VIII\n\n145,000\n\n\n\n1288\n\n1253\n\n03C3.1.HH44\n\nĐịnh lượng yếu tố Heparin\n\n201,000\n\n\n\n1289\n\n1255\n\n04C5.1.327\n\nĐịnh lượng yếu tố II hoặcXII hoặc\r\n\n VonWillebrand (kháng nguyên) hoặc VonWillebrand (hoạt tính)\n\n450,000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1290\n\n1256\n\n03C3.1.HH45\n\nĐịnh lượng yếu tố kháng Xa\n\n246,000\n\n\n\n1291\n\n1257\n\n03C3.1.HH33\n\nĐịnh lượng yếu tố Thrombomodulin\n\n201,000\n\n\n\n1292\n\n1258\n\n04C5.1.325\n\nĐịnh lượng yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố\r\n\n X (Định lượng hoạt tính yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố X ) (Định lượng\r\n\n yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n310,000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1293\n\n1259\n\n04C5.1.326\n\nĐịnh lượng yếu tố VIII hoặc yếu tố IX; định lượng\r\n\n hoạt tính yếu tố IX \n\n224,000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1294\n\n1260\n\n04C5.1.324\n\nĐịnh lượng yếu tố VIIIc hoặc yếu tố XI (yếu tố\r\n\n VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc yếu tố XI\n\n280,000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1295\n\n1262\n\n04C5.1.328\n\nĐịnh lượng yếu tố XIII (hoặc yếu tố ổn định sợi\r\n\n huyết)\n\n1,040,000\n\n\n\n1296\n\n1263\n\n03C3.1.HH36\n\nĐịnh lượng yếu tố: PAI-1 hoặcPAI-2\n\n201,000\n\n\n\n1297\n\n1264\n\n03C3.1.HH38\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin (α2 AP)\n\n201,000\n\n\n\n1298\n\n1265\n\n03C3.1.HH39\n\nĐịnh lượng β - Thromboglobulin (βTG)\n\n201,000\n\n\n\n1299\n\n1266\n\n03C3.1.HH90\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n33,600\n\n\n\n1300\n\n1267\n\n04C5.1.287\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để\r\n\n truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu\n\n22,400\n\n\n\n1301\n\n1268\n\n04C5.1.288\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để\r\n\n truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n20,100\n\n\n\n1302\n\n1269\n\n04C5.1.286\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm;\r\n\n trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n38,000\n\n\n\n1303\n\n1270\n\n04C5.1.347\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm máu\n\n56,000\n\n\n\n1304\n\n1271\n\n04C5.1.291\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu\r\n\n (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n28,000\n\n\n\n1305\n\n1272\n\n04C5.1.290\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu\r\n\n (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch cầu\n\n44,800\n\n\n\n1306\n\n1273\n\n04C5.1.289\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên máy tự động\n\n36,900\n\n\n\n1307\n\n1274\n\n04C5.1.337\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng công nghệ hồng\r\n\n cầu gắn từ\n\n50,400\n\n\n\n1308\n\n1275\n\n04C5.1.336\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard\r\n\n hoặcScangel\n\n84,000\n\n\n\n1309\n\n1276\n\n03C3.1.HH101\n\nĐịnh nhóm máu hệ Diego (xác định kháng nguyên\r\n\n Diego)\n\n179,000\n\n\n\n1310\n\n1277\n\n03C3.1.HH100\n\nĐịnh nhóm máu hệ MNSs (xác định kháng nguyên\r\n\n Mia)\n\n151,000\n\n\n\n1311\n\n1278\n\n03C3.1.HH94\n\nĐịnh nhóm máu hệ P (xác định kháng nguyên P1)\n\n190,000\n\n\n\n1312\n\n1279\n\n03C3.1.HH89\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh (D yếu, D từng phần)\n\n168,000\n\n\n\n1313\n\n1280\n\n04C5.1.292\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống\r\n\n nghiệm, phiến đá\n\n30,200\n\n\n\n1314\n\n1281\n\n03C3.1.HH88\n\nĐịnh nhóm máu khó hệ ABO\n\n201,000\n\n\n\n1315\n\n1282\n\n\n\nĐịnh tính ức chế yếu tố VIIIc hoặc IX\n\n224,000\n\n\n\n1316\n\n1283\n\n\n\nĐịnh type HLA cho 1 locus (Locus A, hoặc Locus\r\n\n B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặcLocus DQ) bằng kỹ thuật PCR-SSP\n\n1,250,000\n\n\n\n1317\n\n1284\n\n\n\nĐịnh type HLA độ phân giải cao cho 1 locus (A,\r\n\n B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO\n\n1,884,000\n\n\n\n1318\n\n1285\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation\r\n\n ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM-FIBTEM) hoặc ức chế tiêu sợi huyết\r\n\n (ROTEM-APTEM) hoặc trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM)\n\n530,000\n\n\n\n1319\n\n1286\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation\r\n\n ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM) hoặc ngoại sinh (ROTEM-EXTEM)\n\n404,000\n\n\n\n1320\n\n1287\n\n04C5.1.329\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP hoặc Collgen \n\n106,000\n\nGiá cho mỗi chất kích tập.\n\n1321\n\n1288\n\n04C5.1.330\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin hoặc\r\n\n Epinephrin hoặc Arachidonic Acide hoặc thrombin\n\n201,000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1322\n\n1289\n\n\n\nĐo độ nhớt (độ quánh) máu toàn phần hoặc huyết\r\n\n tương hoặc dịch khác (tính cho một loại)\n\n50,400\n\n\n\n1323\n\n1290\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá\r\n\n tính cho 01 gen)\n\n8,000,000\n\n\n\n1324\n\n1291\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá\r\n\n tính cho 01 gen)\n\n6,700,000\n\n\n\n1325\n\n1292\n\n04C5.1.279\n\nHemoglobin Định lượng (bằng máy quang kế)\n\n29,100\n\n\n\n1326\n\n1293\n\n\n\nHiệu giá kháng thể miễn dịch (Kỹ thuật Scangel\r\n\n hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n443,000\n\n\n\n1327\n\n1294\n\n03C3.1.HH104\n\nHiệu giá kháng thể tự nhiên chống A, B hoặc Hiệu\r\n\n giá kháng thể bất thường 30 - 50)\n\n39,200\n\n\n\n1328\n\n1296\n\n04C5.1.281\n\nHồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ công)\n\n25,700\n\n\n\n1329\n\n1297\n\n04C5.1.278\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp thủ công)\n\n63,800\n\n\n\n1330\n\n1298\n\n03C3.1.HH5\n\nHuyết đồ (sử dụng máy đếm tự động)\n\n67,200\n\n\n\n1331\n\n1299\n\n\n\nHuyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn toàn (có\r\n\n nhuộm lam)\n\n145,000\n\n\n\n1332\n\n1300\n\n03C3.1.HH20\n\nLách đồ\n\n56,000\n\n\n\n1333\n\n1301\n\n\n\nLọc bạch cầu trong khối hồng cầu\n\n561,000\n\n\n\n1334\n\n1302\n\n\n\nLympho cross match bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n2,174,000\n\n\n\n1335\n\n1303\n\n03C3.1.HH12\n\nMáu lắng (bằng máy tự động)\n\n33,600\n\n\n\n1336\n\n1304\n\n04C5.1.283\n\nMáu lắng (bằng phương pháp thủ công)\n\n22,400\n\n\n\n1337\n\n1305\n\n04C5.1.334\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp (phương pháp hồng\r\n\n cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n109,000\n\n\n\n1338\n\n1306\n\n04C5.1.332\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp (bằng\r\n\n một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard hoặc Scangel); \n\n78,400\n\n\n\n1339\n\n1307\n\n04C5.1.333\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp (phương pháp hồng\r\n\n cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n117,000\n\n\n\n1340\n\n1308\n\n03C3.1.HH27\n\nNghiệm pháp rượu (nghiệm pháp Ethanol)\n\n28,000\n\n\n\n1341\n\n1309\n\n\n\nNghiệm pháp sinh Thromboplastin (T.G.T:\r\n\n Thromboplastin Generation Test)\n\n289,000\n\n\n\n1342\n\n1310\n\n03C3.1.HH28\n\nNghiệm pháp von-Kaulla\n\n50,400\n\n\n\n1343\n\n1311\n\n04C5.1.307\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\n\n89,600\n\n\n\n1344\n\n1312\n\n04C5.1.308\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu có ức chế Naf\n\n99,600\n\n\n\n1345\n\n1313\n\n03C3.1.HH4\n\nNhuộm hồng cầu lưới trên máy tự động\n\n39,200\n\n\n\n1346\n\n1314\n\n03C3.1.HH13\n\nNhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls)\n\n33,600\n\n\n\n1347\n\n1315\n\n04C5.1.309\n\nNhuộm Periodic Acide Schiff (PAS)\n\n89,600\n\n\n\n1348\n\n1316\n\n04C5.1.305\n\nNhuộm Peroxydase (MPO)\n\n75,000\n\n\n\n1349\n\n1317\n\n03C3.1.HH15\n\nNhuộm Phosphatase acid\n\n72,800\n\n\n\n1350\n\n1318\n\n03C3.1.HH14\n\nNhuộm Phosphatase kiềm bạch cầu\n\n67,200\n\n\n\n1351\n\n1319\n\n03C3.1.HH19\n\nNhuộm sợi xơ liên võng trong mô tủy xương\n\n78,400\n\n\n\n1352\n\n1320\n\n03C3.1.HH18\n\nNhuộm sợi xơ trong mô tủy xương\n\n78,400\n\n\n\n1353\n\n1321\n\n04C5.1.306\n\nNhuộm sudan den\n\n75,000\n\n\n\n1354\n\n1322\n\n\n\nNuôi cấy cụm tế bào gốc (colony forming\r\n\n culture)\n\n1,273,000\n\n\n\n1355\n\n1323\n\n\n\nOF test (test sàng lọc Thalassemia)\n\n46,100\n\n\n\n1356\n\n1324\n\n\n\nPhân tích dấu ấn hoặc CD hoặc marker miễn dịch\r\n\n máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu ấn hoặc\r\n\n CD hoặc marker) \n\n384,000\n\n\n\n1357\n\n1325\n\n\n\nPhân tích dấu ấn hoặc CD hoặc marker miễn dịch\r\n\n mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật flow\r\n\n cytometry (cho 1 dấu ấn hoặc CD hoặc marker) \n\n417,000\n\n\n\n1358\n\n1326\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin\r\n\n người (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n72,600\n\n\n\n1359\n\n1327\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin\r\n\n người (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n72,600\n\n\n\n1360\n\n1328\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ thuật pha rắn)\n\n53,700\n\n\n\n1361\n\n1329\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước\r\n\n muối ở 22OC (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy bán tự động\r\n\n hoặc tự động)\n\n66,000\n\n\n\n1362\n\n1330\n\n03C3.1.HH17\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở\r\n\n 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n28,000\n\n\n\n1363\n\n1331\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh\r\n\n không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n280,000\n\n\n\n1364\n\n1332\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh\r\n\n phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n350,000\n\n\n\n1365\n\n1333\n\n\n\nPhát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố VIII\r\n\n bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n1,358,000\n\n\n\n1366\n\n1334\n\n\n\nPhát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật\r\n\n PCR-RFLP\n\n584,000\n\n\n\n1367\n\n1335\n\n\n\nPhát hiện kháng đông đường chung\n\n85,900\n\n\n\n1368\n\n1336\n\n\n\nPhát hiện kháng đông lupus (LAC/LA screen: Lupus\r\n\n Anticoagulant screen)\n\n237,000\n\n\n\n1369\n\n1337\n\n\n\nPhát hiện kháng thể kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n2,115,000\n\n\n\n1370\n\n1338\n\n\n\nRửa hồng cầu hoặctiều cầu bằng máy ly tâm lạnh\n\n132,000\n\n\n\n1371\n\n1339\n\n03C3.1.HH102\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (kỹ thuật ống\r\n\n nghiệm)\n\n89,600\n\n\n\n1372\n\n1340\n\n\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật\r\n\n Scangel hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n237,000\n\n\n\n1373\n\n1341\n\n04C5.1.284\n\nSức bền thẩm thấu hồng cầu\n\n36,900\n\n\n\n1374\n\n1342\n\n03C3.1.HH106\n\nGạn tế bào máu hoặc huyết tương điều trị\n\n850,000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu\n\n1375\n\n1343\n\n03C3.1.HH11\n\nTập trung bạch cầu\n\n28,000\n\n\n\n1376\n\n1344\n\n03C3.1.HH50\n\nTest đường + Ham\n\n67,200\n\n\n\n1377\n\n1345\n\n04C5.1.282\n\nThể tích khối hồng cầu (Hematocrit)\n\n16,800\n\n\n\n1378\n\n1346\n\n04C5.1.297\n\nThời gian Howell \n\n30,200\n\n\n\n1379\n\n1347\n\n04C5.1.348\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Ivy)\n\n47,000\n\n\n\n1380\n\n1348\n\n04C5.1.295\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Duke)\n\n12,300\n\n\n\n1381\n\n1349\n\n\n\nThời gian máu đông\n\n12,300\n\n\n\n1382\n\n1351\n\n04C5.1.301\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng thủ công\n\n53,700\n\n\n\n1383\n\n1352\n\n04C5.1.302\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự\r\n\n động, tự động\n\n61,600\n\n\n\n1384\n\n1353\n\n03C3.1.HH24\n\nThời gian thrombin (TT)\n\n39,200\n\n\n\n1385\n\n1354\n\n03C3.1.HH23\n\nThời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần\r\n\n (APTT)\n\n39,200\n\n\n\n1386\n\n1355\n\n03C3.1.HH54\n\nThử phản ứng dị ứng thuốc\n\n72,800\n\n\n\n1387\n\n1356\n\n03C3.1.HH108\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống\r\n\n rốn \n\n2,550,000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1388\n\n1357\n\n03C3.1.HH107\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại\r\n\n vi \n\n2,550,000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1389\n\n1358\n\n03C3.1.HH109\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ tủy xương\r\n\n \n\n3,050,000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào.\n\n1390\n\n1359\n\n\n\nTinh dịch đồ\n\n308,000\n\n\n\n1391\n\n1360\n\n03C3.1.HH10\n\nTìm ấu trùng giun chỉ trong máu\n\n33,600\n\n\n\n1392\n\n1361\n\n03C3.1.HH9\n\nTìm hồng cầu có chấm ưa base (bằng máy)\n\n16,800\n\n\n\n1393\n\n1362\n\n04C5.1.319\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng\r\n\n phương pháp thủ công\n\n35,800\n\n\n\n1394\n\n1363\n\n03C3.1.HH8\n\nTìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng máy)\n\n16,800\n\n\n\n1395\n\n1364\n\n04C5.1.294\n\nTìm tế bào Hargraves \n\n62,700\n\n\n\n1396\n\n1365\n\n03C3.1.HH25\n\nTìm yếu tố kháng đông đường ngoại sinh\n\n78,400\n\n\n\n1397\n\n1366\n\n03C3.1.HH26\n\nTìm yếu tố kháng đông đường nội sinh\n\n112,000\n\n\n\n1398\n\n1367\n\n04C5.1.323\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống\r\n\n tự động hoàn toàn)\n\n103,000\n\nCho tất cả các thông số. Áp dụng trong trường\r\n\n hợp thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự động được kết nối\r\n\n với máy kéo lam kính tự động.\n\n1399\n\n1368\n\n04C5.1.280\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n35,800\n\n\n\n1400\n\n1369\n\n03C3.1.HH3\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm\r\n\n laser\n\n44,800\n\n\n\n1401\n\n1370\n\n\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm\r\n\n tự động\n\n39,200\n\n\n\n1402\n\n1371\n\n04C5.1.335\n\nXác định bản chất kháng thể đặc hiệu (IgG,\r\n\n IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard hoặc scangel khi nghiệm pháp Coombs\r\n\n trực tiếp hoặc gián tiếp dương tính)\n\n430,000\n\n\n\n1403\n\n1372\n\n03C3.1.HH105\n\nXác định bất đồng nhóm máu mẹ con \n\n89,600\n\n\n\n1404\n\n1373\n\n03C3.1.HH121\n\nXác định gen bằng kỹ thuật FISH \n\n3,300,000\n\n\n\n1405\n\n1374\n\n03C3.1.HH61\n\nXác định gen bệnh máu ác tính bằng RT-PCR\n\n850,000\n\nCho 1 gen\n\n1406\n\n1375\n\n\n\nXác định gen bệnh máu bằng kỹ thuật cIg FISH\r\n\n (giá tính cho 1 gen)\n\n4,116,000\n\n\n\n1407\n\n1376\n\n\n\nXác định kháng nguyên c của hệ của nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n107,000\n\n\n\n1408\n\n1377\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ\r\n\n thuật ống nghiệm)\n\n111,000\n\n\n\n1409\n\n1378\n\n\n\nXác định kháng nguyên c của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n82,300\n\n\n\n1410\n\n1379\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n125,000\n\n\n\n1411\n\n1381\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n87,400\n\n\n\n1412\n\n1382\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n111,000\n\n\n\n1413\n\n1383\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n110,000\n\n\n\n1414\n\n1384\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n125,000\n\n\n\n1415\n\n1385\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fya của hệ nhóm máu\r\n\n Duffy (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n115,000\n\n\n\n1416\n\n1386\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fyb của hệ nhóm máu\r\n\n Duffy (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n149,000\n\n\n\n1417\n\n1387\n\n03C3.1.HH91\n\nXác định kháng nguyên H\n\n33,600\n\n\n\n1418\n\n1388\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jka của hệ\r\n\n nhóm máu Kidd \n\n201,000\n\n\n\n1419\n\n1389\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jkb của hệ\r\n\n nhóm máu Kidd \n\n200,000\n\n\n\n1420\n\n1390\n\n\n\nXác định kháng nguyên k của hệ nhóm máu Kell\n\n58,400\n\n\n\n1421\n\n1391\n\n\n\nXác định kháng nguyên K của hệ nhóm máu Kell \n\n102,000\n\n\n\n1422\n\n1392\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lea của hệ\r\n\n nhóm máu Lewis \n\n171,000\n\n\n\n1423\n\n1393\n\n\n\nXác định kháng nguyên Leb của hệ\r\n\n nhóm máu Lewis \n\n199,000\n\n\n\n1424\n\n1394\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lua của hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran\n\n159,000\n\n\n\n1425\n\n1395\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lub của hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran \n\n89,600\n\n\n\n1426\n\n1396\n\n\n\nXác định kháng nguyên M của hệ nhóm máu MNS\n\n147,000\n\n\n\n1427\n\n1397\n\n\n\nXác định kháng nguyên N của hệ nhóm máu MNS\n\n164,000\n\n\n\n1428\n\n1398\n\n\n\nXác định kháng nguyên nhóm máu hệ hồng\r\n\n cầu bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho một loại kháng nguyên)\n\n1,466,000\n\n\n\n1429\n\n1399\n\n\n\nXác định kháng nguyên S của hệ nhóm máu MNS \n\n213,000\n\n\n\n1430\n\n1400\n\n\n\nXác định kháng nguyên s của hệ nhóm máu MNS \n\n55,700\n\n\n\n1431\n\n1401\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 bạch cầu (chẩn đoán bệnh\r\n\n Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n861,000\n\n\n\n1432\n\n1402\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 hồng cầu (chẩn đoán bệnh\r\n\n Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n558,000\n\n\n\n1433\n\n1403\n\n03C3.1.HH63\n\nXét nghiệm chuyển dạng lympho với PHA\n\n280,000\n\n\n\n1434\n\n1404\n\n03C3.1.HH113\n\nXét nghiệm độ chéo (Cross-Match) trong ghép cơ\r\n\n quan\n\n430,000\n\n\n\n1435\n\n1405\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia) - Ab)\n\n1,761,000\n\n\n\n1436\n\n1406\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia) - IgG)\n\n1,761,000\n\n\n\n1437\n\n1407\n\n\n\nXét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n384,000\n\n\n\n1438\n\n1408\n\n\n\nXét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (10 đơn\r\n\n vị máu trong 3 điều kiện 220C, 370C, kháng globulin người) bằng phương pháp\r\n\n Scangel hoặc Gelcard\n\n453,000\n\n\n\n1439\n\n1409\n\n04C5.1.349\n\nXét nghiệm mô bệnh học tủy xương \n\n330,000\n\n\n\n1440\n\n1410\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng\r\n\n Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col/ADP)\n\n852,000\n\n\n\n1441\n\n1411\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng\r\n\n Collagen hoặcEpinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col hoặcEpi)\n\n852,000\n\n\n\n1442\n\n1412\n\n04C5.1.285\n\nXét nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ công)\n\n33,600\n\n\n\n1443\n\n1413\n\n03C3.1.HH115\n\nXét nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n1,750,000\n\n\n\n1444\n\n1414\n\n04C5.1.304\n\nXét nghiệm tế bào hạch \n\n47,000\n\n\n\n1445\n\n1415\n\n04C5.1.303\n\nXét nghiệm tế bào học tủy xương \n\n143,000\n\n\n\n1446\n\n1416\n\n03C3.1.HH59\n\nXét nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể chị em\n\n490,000\n\n\n\n1447\n\n1417\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn dịch tủy\r\n\n xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động.\n\n937,000\n\n\n\n1448\n\n1419\n\n\n\nXét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát\r\n\n hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)\n\n4,349,000\n\n\n\n1449\n\n1420\n\n03C3.1.HH62\n\nXét nghiệm xác định gen Hemophilia\n\n1,050,000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nDị ứng miễn dịch\n\n\n\n\n\n1450\n\n1421\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ELISA chẩn đoán dị ứng thuốc (Đối với\r\n\n 1 loại thuốc)\n\n431,000\n\n\n\n1451\n\n1422\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ERYTHROPOIETIN (EPO)\n\n402,000\n\n\n\n1452\n\n1423\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Histamine\n\n975,000\n\n\n\n1453\n\n1424\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng IgE đặc hiệu với 1 loại dị nguyên \n\n552,000\n\n\n\n1454\n\n1425\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Interleukin \n\n754,000\n\n\n\n1455\n\n1426\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể C1INH/kháng thể GBM\r\n\n ab/Tryptase \n\n730,000\n\n\n\n1456\n\n1427\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể IgG1/IgG2/IgG3/IgG4 \n\n679,000\n\n\n\n1457\n\n1428\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C5a\n\n814,000\n\n\n\n1458\n\n1429\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C1q\n\n427,000\n\n\n\n1459\n\n1430\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C3a/C3bi/C3d/C4a \n\n1,049,000\n\n\n\n1460\n\n1431\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng CCP\n\n582,000\n\n\n\n1461\n\n1432\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Centromere\n\n443,000\n\n\n\n1462\n\n1433\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ENA\n\n415,000\n\n\n\n1463\n\n1434\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Histone\n\n365,000\n\n\n\n1464\n\n1435\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Insulin\n\n380,000\n\n\n\n1465\n\n1436\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Jo - 1\n\n426,000\n\n\n\n1466\n\n1437\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân và kháng thể\r\n\n kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n504,000\n\n\n\n1467\n\n1438\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti\r\n\n dsDNA) bằng máy tự động hoặc bán tự động\n\n246,000\n\n\n\n1468\n\n1439\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti\r\n\n dsDNA) test nhanh\n\n112,000\n\n\n\n1469\n\n1440\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân (ANA) bằng máy\r\n\n tự động hoặc bán tự động\n\n280,000\n\n\n\n1470\n\n1441\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân (ANA) test\r\n\n nhanh\n\n168,000\n\n\n\n1471\n\n1442\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Phospholipid\r\n\n (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2-Glycoprotein (IgG/IgM) \n\n571,000\n\n\n\n1472\n\n1443\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Prothrombin\n\n440,000\n\n\n\n1473\n\n1444\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng RNP-70\n\n411,000\n\n\n\n1474\n\n1445\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Scl-70\n\n365,000\n\n\n\n1475\n\n1446\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Sm\n\n393,000\n\n\n\n1476\n\n1447\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200 \n\n426,000\n\n\n\n1477\n\n1448\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tiểu cầu\n\n696,000\n\n\n\n1478\n\n1449\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tinh trùng\n\n1,002,000\n\n\n\n1479\n\n1450\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tương bào bạch cầu\r\n\n đa nhân trung tính (ANCA)\n\n484,000\n\n\n\n1480\n\n1451\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ty lạp thể (AMA-M2)\r\n\n hoặc kháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) hoặc kháng thể kháng tiểu vi\r\n\n thể gan thận type 1 (LKM1) hoặc kháng thể kháng thụ thể GLYCOPROTEIN trên\r\n\n màng tế bào gan người châu Á (ASGPR) \n\n475,000\n\n\n\n1481\n\n1452\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng MPO (pANCA) hoặc PR3 (cANCA) \n\n426,000\n\n\n\n1482\n\n1453\n\n\n\nKhẳng định kháng đông lupus (LAC/LA confirm:\r\n\n Lupus Anticoagulant confirm)\n\n237,000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nHóa sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1483\n\n1454\n\n03C3.1.HS5\n\nACTH\n\n79,500\n\n\n\n1484\n\n1455\n\n03C3.1.HS6\n\nADH\n\n143,000\n\n\n\n1485\n\n1456\n\n03C3.1.HS23\n\nALA\n\n90,100\n\n\n\n1486\n\n1457\n\n03C3.1.HS46\n\nAlpha FP (AFP)\n\n90,100\n\n\n\n1487\n\n1458\n\n03C3.1.HS78\n\nAlpha Microglobulin\n\n95,400\n\n\n\n1488\n\n1459\n\n03C3.1.HS3\n\nAmoniac\n\n74,200\n\n\n\n1489\n\n1460\n\n03C3.1.HS70\n\nAnti - TG\n\n265,000\n\n\n\n1490\n\n1461\n\n\n\nAnti - TPO (Anti - thyroid Peroxidase\r\n\n antibodies) định lượng \n\n201,000\n\n\n\n1491\n\n1462\n\n03C3.1.HS34\n\nApolipoprotein A/B (1 loại)\n\n47,700\n\n\n\n1492\n\n1463\n\n03C3.1.HS20\n\nBenzodiazepam (BZD)\n\n37,100\n\n\n\n1493\n\n1464\n\n03C3.1.HS51\n\nBeta - HCG\n\n84,800\n\n\n\n1494\n\n1465\n\n03C3.1.HS38\n\nBeta2 Microglobulin\n\n74,200\n\n\n\n1495\n\n1466\n\n04C5.1.340\n\nBNP (B - Type Natriuretic Peptide) \n\n572,000\n\n\n\n1496\n\n1467\n\n04C5.1.320\n\nBổ thể trong huyết thanh\n\n31,800\n\n\n\n1497\n\n1468\n\n03C3.1.HS65\n\nCA 125\n\n137,000\n\n\n\n1498\n\n1469\n\n03C3.1.HS63\n\nCA 15 - 3\n\n148,000\n\n\n\n1499\n\n1470\n\n03C3.1.HS62\n\nCA 19 - 9\n\n137,000\n\n\n\n1500\n\n1471\n\n03C3.1.HS64\n\nCA 72 - 4\n\n132,000\n\n\n\n1501\n\n1472\n\n04C5.1.312\n\nCa++ máu\n\n15,900\n\nChỉ thanh toán khi định lượng trực tiếp.\n\n1502\n\n1473\n\n03C3.1.HS25\n\nCalci\n\n12,700\n\n\n\n1503\n\n1474\n\n03C3.1.HS12\n\nCalcitonin\n\n132,000\n\n\n\n1504\n\n1475\n\n03C3.1.HS43\n\nCatecholamin\n\n212,000\n\n\n\n1505\n\n1476\n\n03C3.1.HS50\n\nCEA\n\n84,800\n\n\n\n1506\n\n1477\n\n03C3.1.HS32\n\nCeruloplasmin\n\n68,900\n\n\n\n1507\n\n1478\n\n03C3.1.HS28\n\nCK-MB\n\n37,100\n\n\n\n1508\n\n1479\n\n03C3.1.HS37\n\nComplement 3 (C3) hoặc4 (C4) (1 loại) \n\n58,300\n\n\n\n1509\n\n1480\n\n03C3.1.HS7\n\nCortison\n\n90,100\n\n\n\n1510\n\n1481\n\n\n\nC-Peptid\n\n169,000\n\n\n\n1511\n\n1482\n\n03C3.1.HS4\n\nCPK\n\n26,500\n\n\n\n1512\n\n1483\n\n\n\nCRP định lượng\n\n53,000\n\n\n\n1513\n\n1484\n\n03C3.1.HS31\n\nCRP hs\n\n53,000\n\n\n\n1514\n\n1485\n\n03C3.1.HS60\n\nCyclosporine \n\n318,000\n\n\n\n1515\n\n1486\n\n03C3.1.HS66\n\nCyfra 21 - 1\n\n95,400\n\n\n\n1516\n\n1487\n\n04C5.1.311\n\nĐiện giải đồ (Na, K, Cl)\n\n28,600\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều\r\n\n hơn 3 chỉ số \n\n1517\n\n1488\n\n03C3.1.HS69\n\nDigoxin\n\n84,800\n\n\n\n1518\n\n1489\n\n\n\nĐịnh lượng 25OH Vitamin D (D3)\n\n286,000\n\n\n\n1519\n\n1490\n\n\n\nĐịnh lượng Alpha1 Antitrypsin\n\n63,600\n\n\n\n1520\n\n1491\n\n\n\nĐịnh lượng Anti CCP\n\n307,000\n\n\n\n1521\n\n1492\n\n\n\nĐịnh lượng Beta Crosslap\n\n137,000\n\n\n\n1522\n\n1493\n\n04C5.1.315\n\nĐịnh lượng Bilirubin toàn phần hoặc trực tiếp;\r\n\n các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT…\n\n21,200\n\nKhông thanh toán đối với các xét nghiệm Bilirubin\r\n\n gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại suy được.\n\n1523\n\n1494\n\n04C5.1.313\n\nĐịnh lượng các chất Albumine; Creatine;\r\n\n Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, Amylase,…(mỗi\r\n\n chất)\n\n21,200\n\n\n\n1524\n\n1495\n\n\n\nĐịnh lượng Cystatine C\n\n84,800\n\n\n\n1525\n\n1496\n\n\n\nĐịnh lượng Ethanol (cồn) \n\n31,800\n\n\n\n1526\n\n1497\n\n\n\nĐịnh lượng Free Kappa niệu hoặc huyết thanh\n\n513,000\n\n\n\n1527\n\n1498\n\n\n\nĐịnh lượng Free Lambda niệu hoặc huyết thanh\n\n513,000\n\n\n\n1528\n\n1499\n\n\n\nĐịnh lượng Gentamicin\n\n95,400\n\n\n\n1529\n\n1500\n\n\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n392,000\n\n\n\n1530\n\n1501\n\n\n\nĐịnh lượng p2PSA\n\n678,000\n\n\n\n1531\n\n1502\n\n\n\nĐịnh lượng sắt chưa bão hòa huyết thanh\n\n74,200\n\n\n\n1532\n\n1503\n\n04C5.1.314\n\nĐịnh lượng Sắt huyết thanh hoặc Mg ++ huyết\r\n\n thanh\n\n31,800\n\n\n\n1533\n\n1504\n\n\n\nĐịnh lượng Tobramycin\n\n95,400\n\n\n\n1534\n\n1505\n\n\n\nĐịnh lượng Tranferin Receptor\n\n106,000\n\n\n\n1535\n\n1506\n\n04C5.1.316\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc Phospholipid hoặc\r\n\n Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc HDL-Cholesterol hoặc LDL -\r\n\n Cholesterol \n\n26,500\n\n\n\n1536\n\n1507\n\n\n\nĐo hoạt độ Cholinesterase (ChE)\n\n26,500\n\n\n\n1537\n\n1508\n\n\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n63,600\n\n\n\n1538\n\n1509\n\n\n\nĐo khả năng gắn sắt toàn thể\n\n74,200\n\n\n\n1539\n\n1510\n\n04C5.1.346\n\nĐường máu mao mạch\n\n23,300\n\n\n\n1540\n\n1511\n\n\n\nE3 không liên hợp (Unconjugated Estriol)\n\n180,000\n\n\n\n1541\n\n1512\n\n03C3.1.HS10\n\nErythropoietin\n\n79,500\n\n\n\n1542\n\n1513\n\n03C3.1.HS52\n\nEstradiol\n\n79,500\n\n\n\n1543\n\n1514\n\n03C3.1.HS48\n\nFerritin\n\n79,500\n\n\n\n1544\n\n1515\n\n03C3.1.HS67\n\nFolate\n\n84,800\n\n\n\n1545\n\n1516\n\n\n\nFree bHCG (Free Beta Human Chorionic\r\n\n Gonadotropin)\n\n180,000\n\n\n\n1546\n\n1517\n\n03C3.1.HS54\n\nFSH\n\n79,500\n\n\n\n1547\n\n1518\n\n03C3.1.HS30\n\nGama GT\n\n19,000\n\n\n\n1548\n\n1519\n\n03C3.1.HS8\n\nGH\n\n159,000\n\n\n\n1549\n\n1520\n\n03C3.1.HS77\n\nGLDH\n\n95,400\n\n\n\n1550\n\n1521\n\n03C3.1.HS1\n\nGross\n\n15,900\n\n\n\n1551\n\n1522\n\n03C3.1.HS76\n\nHaptoglobin\n\n95,400\n\n\n\n1552\n\n1523\n\n04C5.1.351\n\nHbA1C\n\n99,600\n\n\n\n1553\n\n1524\n\n03C3.1.HS75\n\nHBDH\n\n95,400\n\n\n\n1554\n\n1525\n\n\n\nHE4\n\n296,000\n\n\n\n1555\n\n1526\n\n03C3.1.HS57\n\nHomocysteine\n\n143,000\n\n\n\n1556\n\n1527\n\n03C3.1.HS35\n\nIgA hoặc IgG hoặc IgM hoặc IgE (1 loại)\n\n63,600\n\n\n\n1557\n\n1528\n\n\n\nInhibin A\n\n233,000\n\n\n\n1558\n\n1529\n\n03C3.1.HS49\n\nInsuline\n\n79,500\n\n\n\n1559\n\n1530\n\n03C3.1.HS74\n\nKappa định tính\n\n95,400\n\n\n\n1560\n\n1531\n\n03C3.1.HS42\n\nKhí máu\n\n212,000\n\n\n\n1561\n\n1532\n\n03C3.1.HS72\n\nLactat\n\n95,400\n\n\n\n1562\n\n1533\n\n03C3.1.HS73\n\nLambda định tính\n\n95,400\n\n\n\n1563\n\n1534\n\n03C3.1.HS29\n\nLDH\n\n26,500\n\n\n\n1564\n\n1535\n\n03C3.1.HS53\n\nLH\n\n79,500\n\n\n\n1565\n\n1536\n\n03C3.1.HS36\n\nLipase\n\n58,300\n\n\n\n1566\n\n1537\n\n03C3.1.HS2\n\nMaclagan\n\n15,900\n\n\n\n1567\n\n1538\n\n03C3.1.HS58\n\nMyoglobin\n\n90,100\n\n\n\n1568\n\n1539\n\n03C3.1.HS21\n\nNgộ độc thuốc\n\n63,600\n\n\n\n1569\n\n1540\n\n03C3.1.HS18\n\nNồng độ rượu trong máu\n\n29,600\n\n\n\n1570\n\n1541\n\n\n\nNSE (Neuron Specific Enolase)\n\n190,000\n\n\n\n1571\n\n1542\n\n03C3.1.HS19\n\nParacetamol\n\n37,100\n\n\n\n1572\n\n1543\n\n04C5.1.321\n\nPhản ứng cố định bổ thể \n\n31,800\n\n\n\n1573\n\n1544\n\n03C3.1.VS7\n\nPhản ứng CRP\n\n21,200\n\n\n\n1574\n\n1545\n\n03C3.1.HS14\n\nPhenytoin\n\n79,500\n\n\n\n1575\n\n1546\n\n04C5.1.344\n\nPLGF\n\n720,000\n\n\n\n1576\n\n1547\n\n03C3.1.HS71\n\nPre albumin\n\n95,400\n\n\n\n1577\n\n1548\n\n04C5.1.339\n\nPro-BNP (N-terminal pro B-type natriuretic\r\n\n peptid) \n\n402,000\n\n\n\n1578\n\n1549\n\n04C5.1.338\n\nPro-calcitonin \n\n392,000\n\n\n\n1579\n\n1550\n\n03C3.1.HS56\n\nProgesteron\n\n79,500\n\n\n\n1580\n\n1551\n\n04C5.1.342\n\nPRO-GRP\n\n344,000\n\n\n\n1581\n\n1552\n\n03C3.1.HS55\n\nProlactin\n\n74,200\n\n\n\n1582\n\n1553\n\n03C3.1.HS47\n\nPSA\n\n90,100\n\n\n\n1583\n\n1554\n\n\n\nPSA tự do (Free prostate-Specific Antigen)\n\n84,800\n\n\n\n1584\n\n1555\n\n03C3.1.HS61\n\nPTH\n\n233,000\n\n\n\n1585\n\n1556\n\n03C3.1.HS17\n\nQuinin hoặc Cloroquin hoặc Mefloquin\n\n79,500\n\n\n\n1586\n\n1557\n\n03C3.1.HS39\n\nRF (Rheumatoid Factor)\n\n37,100\n\n\n\n1587\n\n1558\n\n03C3.1.HS22\n\nSalicylate\n\n74,200\n\n\n\n1588\n\n1559\n\n04C5.1.341\n\nSCC\n\n201,000\n\n\n\n1589\n\n1560\n\n04C5.1.345\n\nSFLT1\n\n720,000\n\n\n\n1590\n\n1561\n\n03C3.1.HS44\n\nT3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 (1 loại)\n\n63,600\n\n\n\n1591\n\n1562\n\n04C5.1.343\n\nTacrolimus\n\n713,000\n\n\n\n1592\n\n1563\n\n04C5.1.350\n\nTestosteron\n\n92,200\n\n\n\n1593\n\n1564\n\n03C3.1.HS15\n\nTheophylin\n\n79,500\n\n\n\n1594\n\n1565\n\n03C3.1.HS11\n\nThyroglobulin\n\n174,000\n\n\n\n1595\n\n1566\n\n03C3.1.HS13\n\nTRAb định lượng\n\n402,000\n\n\n\n1596\n\n1567\n\n03C3.1.HS41\n\nTransferin hoặc độ bão hòa tranferin\n\n63,600\n\n\n\n1597\n\n1568\n\n03C3.1.HS16\n\nTricyclic anti depressant\n\n79,500\n\n\n\n1598\n\n1569\n\n03C3.1.HS59\n\nTroponin T/I\n\n74,200\n\n\n\n1599\n\n1570\n\n03C3.1.HS45\n\nTSH\n\n58,300\n\n\n\n1600\n\n1571\n\n03C3.1.HS68\n\nVitamin B12\n\n74,200\n\n\n\n1601\n\n1572\n\n04C5.1.310\n\nXác định Bacturate trong máu\n\n201,000\n\n\n\n1602\n\n1573\n\n04C5.1.317\n\nXác định các yếu tố vi lượng (đồng, kẽm...) \n\n25,400\n\n\n\n1603\n\n1574\n\n04C5.1.318\n\nXác định các yếu tố vi lượng Fe (sắt)\n\n25,400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1604\n\n1575\n\n03C3.2.4\n\nAmphetamin (định tính)\n\n42,400\n\n\n\n1605\n\n1576\n\n04C5.2.364\n\nAmylase niệu\n\n37,100\n\n\n\n1606\n\n1577\n\n04C5.2.358\n\nCalci niệu\n\n24,300\n\n\n\n1607\n\n1578\n\n04C5.2.357\n\nCatecholamin niệu (HPLC)\n\n413,000\n\n\n\n1608\n\n1579\n\n\n\nĐiện di Protein nước tiểu (máy tự động)\n\n159,000\n\n\n\n1609\n\n1580\n\n04C5.2.360\n\nĐiện giải đồ (Na, K, Cl) niệu\n\n28,600\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều\r\n\n hơn 3 chỉ số \n\n1610\n\n1581\n\n03C3.2.8\n\nDPD\n\n190,000\n\n\n\n1611\n\n1582\n\n03C3.2.7\n\nDưỡng chấp\n\n21,200\n\n\n\n1612\n\n1583\n\n04C5.2.366\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương\r\n\n pháp hóa học - miễn dịch định tính\n\n23,300\n\n\n\n1613\n\n1584\n\n04C5.2.367\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai nghén định lượng\n\n89,000\n\n\n\n1614\n\n1585\n\n04C5.2.369\n\nHydrocorticosteroid định lượng\n\n38,100\n\n\n\n1615\n\n1586\n\n03C3.2.5\n\nMarijuana định tính\n\n42,400\n\n\n\n1616\n\n1587\n\n03C3.2.2\n\nMicro Albumin\n\n42,400\n\n\n\n1617\n\n1588\n\n04C5.2.368\n\nOestrogen toàn phần định lượng\n\n31,800\n\n\n\n1618\n\n1589\n\n03C3.2.3\n\nOpiate định tính\n\n42,400\n\n\n\n1619\n\n1590\n\n04C5.2.359\n\nPhospho niệu\n\n20,100\n\n\n\n1620\n\n1591\n\n04C5.2.370\n\nPorphyrin định tính\n\n47,700\n\n\n\n1621\n\n1592\n\n03C3.2.6\n\nProtein Bence - Jone\n\n21,200\n\n\n\n1622\n\n1593\n\n04C5.2.361\n\nProtein niệu hoặc đường niệu định lượng\n\n13,700\n\n\n\n1623\n\n1594\n\n04C5.2.362\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis \n\n42,400\n\n\n\n1624\n\n1595\n\n04C5.2.371\n\nTế bào hoặc trụ hay các tinh thể khác định\r\n\n tính\n\n3,100\n\n\n\n1625\n\n1596\n\n03C3.2.1\n\nTổng phân tích nước tiểu \n\n37,100\n\n\n\n1626\n\n1597\n\n04C5.2.372\n\nTỷ trọng trong nước tiểu hoặc pH định tính\n\n4,700\n\n\n\n1627\n\n1598\n\n04C5.2.363\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc Creatinin niệu\n\n15,900\n\n\n\n1628\n\n1599\n\n04C5.2.365\n\nXentonic hoặc sắc tố mật hoặc muối mật hoặc urobilinogen\r\n\n \n\n6,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1629\n\n1600\n\n04C5.3.375\n\nAmilase hoặc Trypsin hoặc Mucinase định tính \n\n9,500\n\n\n\n1630\n\n1601\n\n04C5.3.373\n\nBilirubin định tính \n\n6,300\n\n\n\n1631\n\n1602\n\n04C5.3.374\n\nCanxi, Phospho định tính \n\n6,300\n\n\n\n1632\n\n1603\n\n04C5.3.377\n\nUrobilin, Urobilinogen: Định tính \n\n6,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch chọc dò\n\n\n\n\n\n1633\n\n1604\n\n04C5.4.398\n\nClo dịch\n\n22,200\n\n\n\n1634\n\n1605\n\n04C5.4.397\n\nGlucose dịch\n\n12,700\n\n\n\n1635\n\n1606\n\n04C5.4.399\n\nPhản ứng Pandy \n\n8,400\n\n\n\n1636\n\n1607\n\n04C5.4.396\n\nProtein dịch\n\n10,600\n\n\n\n1637\n\n1608\n\n04C5.4.400\n\nRivalta\n\n8,400\n\n\n\n1638\n\n1609\n\n04C5.4.393\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế\r\n\n bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…) \n\n55,100\n\n\n\n1639\n\n1610\n\n04C5.4.394\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế\r\n\n bào học (não tủy, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…)\r\n\n có đếm số lượng tế bào\n\n90,100\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n1640\n\n1611\n\n\n\nAFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang\n\n63,200\n\n\n\n1641\n\n1612\n\n03C3.1.VS41\n\nAnti HAV-IgM bằng miễn dịch bán tự động hoặc tự\r\n\n động\n\n103,000\n\n\n\n1642\n\n1613\n\n03C3.1.VS42\n\nAnti HAV-total bằng miễn dịch bán tự động hoặc\r\n\n tự động\n\n97,700\n\n\n\n1643\n\n1614\n\n03C3.1.HH71\n\nAnti-HBc IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n109,000\n\n\n\n1644\n\n1615\n\n03C3.1.HH72\n\nAnti-HBe miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n92,000\n\n\n\n1645\n\n1616\n\n03C3.1.HH68\n\nAnti-HIV (nhanh)\n\n51,700\n\n\n\n1646\n\n1617\n\n03C3.1.HH65\n\nAnti-HIV bằng miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n103,000\n\n\n\n1647\n\n1618\n\n03C3.1.HH70\n\nAnti-HBc IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n69,000\n\n\n\n1648\n\n1619\n\n04C5.4.385\n\nAnti-HBs định lượng\n\n112,000\n\n\n\n1649\n\n1620\n\n03C3.1.HH69\n\nAnti-HBs miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n69,000\n\n\n\n1650\n\n1621\n\n03C3.1.HH67\n\nAnti-HCV (nhanh)\n\n51,700\n\n\n\n1651\n\n1622\n\n03C3.1.HH64\n\nAnti-HCV miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n115,000\n\n\n\n1652\n\n1623\n\n03C3.1.HS40\n\nASLO\n\n40,200\n\n\n\n1653\n\n1624\n\n03C3.1.VS34\n\nAspergillus miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n103,000\n\n\n\n1654\n\n1625\n\n\n\nBK/JC virus Real-time PCR \n\n444,000\n\n\n\n1655\n\n1626\n\n03C3.1.VS24\n\nChlamydia IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n172,000\n\n\n\n1656\n\n1627\n\n\n\nChlamydia test nhanh\n\n69,000\n\n\n\n1657\n\n1628\n\n\n\nClostridium difficile miễn dịch tự động\n\n800,000\n\n\n\n1658\n\n1629\n\n\n\nCMV Avidity\n\n241,000\n\n\n\n1659\n\n1630\n\n04C5.4.387\n\nCMV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1,810,000\n\n\n\n1660\n\n1631\n\n03C3.1.VS23\n\nCMV IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n109,000\n\n\n\n1661\n\n1632\n\n03C3.1.VS22\n\nCMV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n126,000\n\n\n\n1662\n\n1633\n\n04C5.4.386\n\nCMV Real-time PCR \n\n720,000\n\n\n\n1663\n\n1634\n\n03C3.1.VS35\n\nCryptococcus test nhanh\n\n109,000\n\n\n\n1664\n\n1635\n\n03C3.1.VS15\n\nDengue IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n149,000\n\n\n\n1665\n\n1636\n\n03C3.1.VS14\n\nDengue IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n149,000\n\n\n\n1666\n\n1637\n\n03C3.1.VS8\n\nDengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh\n\n126,000\n\n\n\n1667\n\n1638\n\n03C3.1.VS27\n\nEBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n195,000\n\n\n\n1668\n\n1639\n\n03C3.1.VS28\n\nEBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n207,000\n\n\n\n1669\n\n1640\n\n03C3.1.VS26\n\nEBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n178,000\n\n\n\n1670\n\n1641\n\n03C3.1.VS25\n\nEBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n184,000\n\n\n\n1671\n\n1642\n\n03C3.1.HH10\n\nGiun chỉ ấu trùng trong máu nhuộm soi\n\n34,500\n\n\n\n1672\n\n1643\n\n\n\nHBeAb test nhanh\n\n57,500\n\n\n\n1673\n\n1644\n\n03C3.1.HH73\n\nHBeAg miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n92,000\n\n\n\n1674\n\n1645\n\n\n\nHBeAg test nhanh\n\n57,500\n\n\n\n1675\n\n1646\n\n03C3.1.HH66\n\nHBsAg (nhanh)\n\n51,700\n\n\n\n1676\n\n1647\n\n04C5.4.384\n\nHBsAg Định lượng\n\n460,000\n\n\n\n1677\n\n1648\n\n\n\nHBsAg khẳng định \n\n600,000\n\n\n\n1678\n\n1649\n\n\n\nHBsAg miễn dịch bán tự động/tự động\n\n72,000\n\n\n\n1679\n\n1650\n\n03C3.1.VS11\n\nHBV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1,300,000\n\n\n\n1680\n\n1651\n\n\n\nHBV đo tải lượng Real-time PCR\n\n650,000\n\n\n\n1681\n\n1652\n\n\n\nHCV Core Ag miễn dịch tự động\n\n530,000\n\n\n\n1682\n\n1653\n\n03C3.1.VS12\n\nHCV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1,310,000\n\n\n\n1683\n\n1654\n\n\n\nHCV đo tải lượng Real-time PCR\n\n810,000\n\n\n\n1684\n\n1655\n\n\n\nHDV Ag miễn dịch bán tự động\n\n400,000\n\n\n\n1685\n\n1656\n\n\n\nHDV IgG miễn dịch bán tự động/tự động\n\n207,000\n\n\n\n1686\n\n1657\n\n\n\nHDV IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n305,000\n\n\n\n1687\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n57,500\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh nội\r\n\n soi dạ dày/tá tràng, có sinh thiết. \n\n1688\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n57,500\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh không\r\n\n nội soi dạ dày/tá tràng. \n\n1689\n\n1659\n\n\n\nHEV IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n305,000\n\n\n\n1690\n\n1660\n\n\n\nHEV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n305,000\n\n\n\n1691\n\n1661\n\n\n\nHIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/tự động\n\n126,000\n\n\n\n1692\n\n1662\n\n\n\nHIV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n928,000\n\n\n\n1693\n\n1663\n\n\n\nHIV khẳng định\n\n165,000\n\nTính cho 2 lần tiếp theo.\n\n1694\n\n1664\n\n\n\nHồng cầu trong phân test nhanh\n\n63,200\n\n\n\n1695\n\n1665\n\n04C5.3.376\n\nHồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp\n\n36,800\n\n\n\n1696\n\n1666\n\n\n\nHPV genotype PCR hệ thống tự động\n\n1,050,000\n\n\n\n1697\n\n1667\n\n\n\nHPV Real-time PCR\n\n368,000\n\n\n\n1698\n\n1668\n\n03C3.1.VS21\n\nHSV1+2 IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n149,000\n\n\n\n1699\n\n1669\n\n03C3.1.VS20\n\nHSV1+2 IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n149,000\n\n\n\n1700\n\n1670\n\n\n\nInfluenza virus A, B Real-time PCR \n\n1,550,000\n\n\n\n1701\n\n1671\n\n\n\nInfluenza virus A, B test nhanh\n\n164,000\n\n\n\n1702\n\n1672\n\n\n\nJEV IgM (test nhanh)\n\n120,000\n\n\n\n1703\n\n1673\n\n\n\nJEV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n422,000\n\n\n\n1704\n\n1674\n\n04C5.4.378\n\nKý sinh trùng/Vi nấm soi tươi\n\n40,200\n\n\n\n1705\n\n1675\n\n\n\nLeptospira test nhanh\n\n133,000\n\n\n\n1706\n\n1676\n\n\n\nMeasles virus IgG miễn dịch bán tự động/tự động\n\n245,000\n\n\n\n1707\n\n1677\n\n\n\nMeasles virus IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n245,000\n\n\n\n1708\n\n1678\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1\r\n\n môi trường lỏng\n\n720,000\n\n\n\n1709\n\n1679\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2\r\n\n môi trường đặc\n\n230,000\n\n\n\n1710\n\n1680\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc PZA môi\r\n\n trường lỏng\n\n340,000\n\n\n\n1711\n\n1681\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis đa kháng LPA\n\n875,000\n\n\n\n1712\n\n1682\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis định danh và kháng\r\n\n RMP Xpert\n\n2,200,000\n\n\n\n1713\n\n1683\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1\r\n\n môi trường đặc\n\n178,000\n\n\n\n1714\n\n1684\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường\r\n\n đặc\n\n166,000\n\n\n\n1715\n\n1685\n\n03C3.1.VS13\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường\r\n\n lỏng\n\n270,000\n\n\n\n1716\n\n1686\n\n04C5.4.388\n\nMycobacterium tuberculosis PCR hệ thống tự\r\n\n động\n\n800,000\n\n\n\n1717\n\n1687\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis Real-time PCR\n\n345,000\n\n\n\n1718\n\n1688\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis siêu kháng LPA\n\n1,500,000\n\n\n\n1719\n\n1689\n\n03C3.1.VS30\n\nMycoplasma pneumoniae IgG miễn dịch bán tự động\n\n241,000\n\n\n\n1720\n\n1690\n\n03C3.1.VS29\n\nMycoplasma pneumoniae IgM miễn dịch bán tự động\n\n161,000\n\n\n\n1721\n\n1691\n\n\n\nNTM định danh LPA\n\n900,000\n\n\n\n1722\n\n1692\n\n03C3.1.VS5\n\nNuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí/vi hiếu khí\n\n1,300,000\n\n\n\n1723\n\n1693\n\n\n\nPhản ứng Mantoux\n\n11,500\n\n\n\n1724\n\n1694\n\n04C5.1.319\n\nPlasmodium (ký sinh trùng sốt rét) trong máu\r\n\n nhuộm soi\n\n31,000\n\n\n\n1725\n\n1695\n\n03C3.1.VS9\n\nPneumocystis miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n345,000\n\n\n\n1726\n\n1696\n\n\n\nRickettsia Ab\n\n115,000\n\n\n\n1727\n\n1697\n\n03C3.1.VS17\n\nRotavirus Ag test nhanh\n\n172,000\n\n\n\n1728\n\n1698\n\n03C3.1.VS33\n\nRSV (Respiratory Syncytial Virus) miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n138,000\n\n\n\n1729\n\n1699\n\n03C3.1.VS32\n\nRubella IgG miễn dịch bán tự động/tự động\n\n115,000\n\n\n\n1730\n\n1700\n\n03C3.1.VS31\n\nRubella IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n138,000\n\n\n\n1731\n\n1701\n\n\n\nRubella virus Ab test nhanh\n\n144,000\n\n\n\n1732\n\n1702\n\n\n\nRubella virus Avidity\n\n290,000\n\n\n\n1733\n\n1703\n\n03C3.1.VS37\n\nSalmonella Widal\n\n172,000\n\n\n\n1734\n\n1704\n\n\n\nToxoplasma Avidity\n\n245,000\n\n\n\n1735\n\n1705\n\n03C3.1.VS19\n\nToxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115,000\n\n\n\n1736\n\n1706\n\n03C3.1.VS18\n\nToxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n115,000\n\n\n\n1737\n\n1707\n\n04C5.4.390\n\nTreponema pallidum RPR định lượng\n\n83,900\n\n\n\n1738\n\n1708\n\n04C5.4.389\n\nTreponema pallidum RPR định tính \n\n36,800\n\n\n\n1739\n\n1709\n\n04C5.4.392\n\nTreponema pallidum TPHA định lượng\n\n172,000\n\n\n\n1740\n\n1710\n\n04C5.4.391\n\nTreponema pallidum TPHA định tính\n\n51,700\n\n\n\n1741\n\n1711\n\n\n\nTrứng giun sán, đơn bào phương pháp trực tiếp\n\n138,000\n\n\n\n1742\n\n1712\n\n03C3.1.VS1\n\nVi hệ đường ruột\n\n28,700\n\n\n\n1743\n\n1713\n\n\n\nVi khuẩn khẳng định \n\n450,000\n\n\n\n1744\n\n1714\n\n04C5.4.379\n\nVi khuẩn nhuộm soi \n\n65,500\n\n\n\n1745\n\n1715\n\n04C5.4.382\n\nVi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông\r\n\n thường\n\n230,000\n\n\n\n1746\n\n1716\n\n03C3.1.VS6\n\nVi khuẩn nuôi cấy và định danh hệ thống tự\r\n\n động \n\n287,000\n\n\n\n1747\n\n1717\n\n\n\nVi khuẩn/virus/vi nấm/ký sinh trùng (IgG, IgM)\r\n\n miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n290,000\n\n\n\n1748\n\n1718\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng\r\n\n genotype Real-time PCR (cho 1 vi sinh vật)\n\n1,550,000\n\n\n\n1749\n\n1719\n\n\n\nVi khuẩn/virus/vi nấm/ ký sinh trùng Real-time\r\n\n PCR\n\n720,000\n\n\n\n1750\n\n1720\n\n\n\nVi khuẩn/virus/vi nấm/ký sinh trùng test nhanh\n\n230,000\n\n\n\n1751\n\n1721\n\n\n\nVi khuẩn/virus/vi nấm/ký sinh trùng xác định\r\n\n trình tự một đoạn gene \n\n2,610,000\n\n\n\n1752\n\n1722\n\n04C5.4.380\n\nVi khuẩn/vi nấm kháng thuốc định lượng\r\n\n (MIC - cho 1 loại kháng sinh) \n\n178,000\n\n\n\n1753\n\n1723\n\n04C5.4.381\n\nVi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc định tính hoặc\r\n\n vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n189,000\n\n\n\n1754\n\n1724\n\n04C5.4.383\n\nVi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông\r\n\n thường\n\n230,000\n\n\n\n1755\n\n1725\n\n03C3.1.VS10\n\nXác định dịch cúm, á cúm 2 bằng miễn dịch bán\r\n\n tự động hoặc tự động\n\n460,000\n\n\n\n1756\n\n1726\n\n\n\nHBV kháng thuốc Real-time PCR (cho một loại\r\n\n thuốc)\n\n1,100,000\n\n\n\n1757\n\n1727\n\n03C3.3.1\n\nXét nghiệm cặn dư phân\n\n51,700\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nXÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n\n\n\n\n1758\n\n1728\n\n03C3.5.16\n\nChẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật\n\n140,000\n\n\n\n1759\n\n1729\n\n03C3.5.18\n\nChọc, hút tuyến tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán\n\n280,000\n\n\n\n1760\n\n1730\n\n03C3.5.19\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn hoặc\r\n\n tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n520,000\n\n\n\n1761\n\n1731\n\n03C3.5.21\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng\n\n400,000\n\n\n\n1762\n\n1732\n\n03C3.5.17\n\nChọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u)\n\n140,000\n\n\n\n1763\n\n1733\n\n03C3.5.20\n\nChọc, hút, xét nghiệm tế bào các u hoặc tổn\r\n\n thương sâu\n\n210,000\n\n\n\n1764\n\n1734\n\n03C3.5.23\n\nSinh thiết và làm tiêu bản tổ chức xương\n\n140,000\n\n\n\n1765\n\n1735\n\n04C5.4.414\n\nXét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế\r\n\n bào học\n\n147,000\n\n\n\n1766\n\n1736\n\n04C5.4.409\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n322,000\n\n\n\n1767\n\n1737\n\n03C3.5.22\n\nXét nghiệm cyto (tế bào)\n\n98,000\n\n\n\n1768\n\n1738\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen BRAF\n\n4,520,000\n\n\n\n1769\n\n1739\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen EGFR\n\n5,320,000\n\n\n\n1770\n\n1740\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen KRAS\n\n5,120,000\n\n\n\n1771\n\n1741\n\n\n\nXét nghiệm FISH\n\n5,520,000\n\n\n\n1772\n\n1742\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ bạc hai màu (Dual-SISH)\n\n4,620,000\n\n\n\n1773\n\n1743\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ gắn màu (CISH)\n\n5,320,000\n\n\n\n1774\n\n1744\n\n\n\nCell Bloc (khối tế bào)\n\n220,000\n\n\n\n1775\n\n1745\n\n\n\nThin-PAS\n\n550,000\n\n\n\n1776\n\n1746\n\n04C5.4.410\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn dịch cho một\r\n\n dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên\n\n407,000\n\n\n\n1777\n\n1747\n\n04C5.4.411\n\nXét nghiệm và chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang\r\n\n cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n1,187,000\n\n\n\n1778\n\n1748\n\n04C5.4.404\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n276,000\n\n\n\n1779\n\n1749\n\n04C5.4.408\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Giem sa\n\n262,000\n\n\n\n1780\n\n1750\n\n04C5.4.413\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Gomori\n\n339,000\n\n\n\n1781\n\n1751\n\n04C5.4.401\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n304,000\n\n\n\n1782\n\n1752\n\n04C5.4.403\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Mucicarmin\n\n381,000\n\n\n\n1783\n\n1753\n\n04C5.4.402\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n360,000\n\n\n\n1784\n\n1754\n\n04C5.4.405\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Sudan III\n\n374,000\n\n\n\n1785\n\n1755\n\n04C5.4.406\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Van Gie'son\n\n353,000\n\n\n\n1786\n\n1756\n\n04C5.4.407\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Xanh Alcial\n\n402,000\n\n\n\n1787\n\n1757\n\n04C5.4.412\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng\r\n\n phương pháp cắt lạnh\n\n493,000\n\n\n\n1788\n\n1758\n\n04C5.4.415\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc\r\n\n hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n238,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1789\n\n1759\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n421,000\n\n\n\n1790\n\n1760\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n237,000\n\n\n\n1791\n\n1761\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n115,000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT \n\n\n\n\n\n1792\n\n1762\n\n04C5.4.425\n\nĐịnh lượng cấp NH3 trong máu\n\n238,000\n\n\n\n1793\n\n1763\n\n03C3.6.7\n\nĐịnh tính porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán\r\n\n tiêu cơ vân\n\n49,000\n\n\n\n1794\n\n1764\n\n03C3.6.4\n\nĐịnh tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu)\n\n105,000\n\n\n\n1795\n\n1765\n\n03C3.6.5\n\nĐịnh tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu)\n\n105,000\n\n\n\n1796\n\n1766\n\n04C5.4.424\n\nĐo áp lực thẩm thấu dịch sinh học trên 01 chỉ\r\n\n tiêu\n\n86,800\n\n\n\n1797\n\n1767\n\n04C5.4.418\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma túy trong\r\n\n nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n182,000\n\n\n\n1798\n\n1768\n\n04C5.4.419\n\nXét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma túy\n\n630,000\n\n\n\n1799\n\n1769\n\n04C5.4.422\n\nXét nghiệm xác định thành phần hóa chất bảo vệ\r\n\n thực vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n1,175,000\n\n\n\n1800\n\n1770\n\n04C5.4.417\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu kim loại nặng\r\n\n trong máu bằng máy AAS\n\n336,000\n\n\n\n1801\n\n1771\n\n04C5.4.421\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu thuốc trong\r\n\n máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n1,200,000\n\n\n\n1802\n\n1772\n\n04C5.4.423\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu độc chất bằng\r\n\n phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n131,000\n\n\n\n1803\n\n1773\n\n04C5.4.420\n\nXét nghiệm định tính PBG trong nước tiểu\n\n67,200\n\n\n\n1804\n\n1773\n\n04C5.4.416\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n182,000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nTHĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n1805\n\n1774\n\n04C3.1.182\n\nĐặt và thăm dò huyết động\n\n4,532,000\n\nBao gồm cả catheter Swan granz, bộ phận nhận cảm\r\n\n áp lực.\n\n1806\n\n1775\n\n03C3.7.3.8\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n126,000\n\n\n\n1807\n\n1776\n\n03C3.7.3.9\n\nĐiện cơ tầng sinh môn\n\n136,000\n\n\n\n1808\n\n1777\n\n04C6.427\n\nĐiện não đồ \n\n69,600\n\n\n\n1809\n\n1778\n\n04C6.426\n\nĐiện tâm đồ\n\n45,900\n\n\n\n1810\n\n1779\n\n03C3.7.3.6\n\nĐiện tâm đồ gắng sức\n\n187,000\n\n\n\n1811\n\n1780\n\n03C1.42\n\nĐo áp lực đồ bàng quang\n\n124,000\n\n\n\n1812\n\n1781\n\n03C1.43\n\nĐo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n134,000\n\n\n\n1813\n\n1782\n\n\n\nĐo áp lực thẩm thấu niệu\n\n27,700\n\n\n\n1814\n\n1783\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng cột nước\n\n473,000\n\n\n\n1815\n\n1784\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng máy niệu động học\n\n1,954,000\n\n\n\n1816\n\n1785\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang ở người bệnh nhi\n\n1,896,000\n\n\n\n1817\n\n1786\n\n\n\nĐo áp lực hậu môn trực tràng\n\n907,000\n\n\n\n1818\n\n1787\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo biến đổi thể tích toàn thân - Body\r\n\n Plethysmography\n\n827,000\n\n\n\n1819\n\n1788\n\n03C2.1.90\n\nĐo các chỉ số niệu động học\n\n2,282,000\n\n\n\n1820\n\n1789\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo các thể tích phổi - Lung Volumes\n\n2,774,000\n\n\n\n1821\n\n1790\n\n\n\nĐo chỉ số ABI (Chỉ số cổ chân hoặc cánh tay)\n\n67,800\n\n\n\n1822\n\n1791\n\n04C6.429\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n142,000\n\n\n\n1823\n\n1792\n\n\n\nĐo đa ký giấc ngủ\n\n2,298,000\n\n\n\n1824\n\n1794\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo FeNO\n\n382,000\n\n\n\n1825\n\n1795\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo khuếch tán phổi - Diffusion Capacity\n\n1,316,000\n\n\n\n1826\n\n1797\n\n\n\nĐo vận tốc lan truyền sóng mạch\n\n67,800\n\n\n\n1827\n\n1798\n\n03C3.7.3.7\n\nHolter điện tâm đồ hoặc huyết áp\n\n191,000\n\n\n\n1828\n\n1799\n\n04C6.428\n\nLưu huyết não\n\n40,600\n\n\n\n1829\n\n1800\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho bệnh nhân thường\n\n128,000\n\n\n\n1830\n\n1801\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho người bệnh\r\n\n thai nghén\n\n158,000\n\n\n\n1831\n\n1802\n\n\n\nNghiệm pháp kích Synacthen\n\n411,000\n\n\n\n1832\n\n1803\n\n\n\nNghiệm pháp nhịn uống\n\n581,000\n\n\n\n1833\n\n1804\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều cao\n\n407,000\n\n\n\n1834\n\n1805\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều thấp\n\n247,000\n\n\n\n1835\n\n1806\n\n04C6.434\n\nTest dung nạp Glucagon \n\n37,400\n\n\n\n1836\n\n1807\n\n\n\nTest Glucagon gián tiếp (Định lượng C - Peptid\r\n\n thời điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n203,000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n1837\n\n1808\n\n03C3.7.3.1\n\nTest Raven/ Gille\n\n22,700\n\n\n\n1838\n\n1809\n\n03C3.7.3.3\n\nTest tâm lý BECK/ ZUNG\n\n17,700\n\n\n\n1839\n\n1810\n\n03C3.7.3.2\n\nTest tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS\n\n27,700\n\n\n\n1840\n\n1811\n\n04C6.432\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n58,800\n\n\n\n1841\n\n1812\n\n04C6.433\n\nTest thanh thải Ure \n\n58,800\n\n\n\n1842\n\n1813\n\n03C3.7.3.5\n\nTest trắc nghiệm tâm lý\n\n27,700\n\n\n\n1843\n\n1814\n\n03C3.7.3.4\n\nTest WAIS/ WICS\n\n32,700\n\n\n\n1844\n\n1815\n\n04C6.435\n\nThăm dò các dung tích phổi\n\n246,000\n\n\n\n1845\n\n1816\n\n03C2.1.37\n\nThăm dò điện sinh lý trong buồng tim \n\n1,900,000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện sinh lý\r\n\n tim.\n\n1846\n\n1817\n\n04C6.431\n\nThử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza,\r\n\n fructoza, galactoza, lactoza)\n\n32,100\n\n\n\n1847\n\n1818\n\n04C6.430\n\nThử nghiệm ngấm Bromsulphtalein trong thăm dò\r\n\n chức năng gan \n\n32,100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1848\n\n1819\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n680,000\n\n\n\n1849\n\n1820\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n263,000\n\n\n\n1850\n\n1821\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n165,000\n\n\n\n1851\n\n1822\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n85,200\n\n\n\nF\n\nF\n\n\n\nCÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG\r\n\n XẠ\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nTHĂM DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá tối đa\r\n\n chưa bao gồm dược chất phóng xạ và Invivo kit)\n\n\n\n\n\n1852\n\n1823\n\n04C7.447\n\nĐiều trị bệnh bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n728,000\n\n\n\n1853\n\n1824\n\n04C7.441\n\nĐịnh lượng CA 19-9 hoặc CA 50 hoặc CA 125 hoặc\r\n\n CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n271,000\n\n\n\n1854\n\n1825\n\n04C7.440\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ:\r\n\n LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc Prolactin hoặc\r\n\n Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc Cortisol\n\n196,000\n\n\n\n1855\n\n1826\n\n04C7.437\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ:\r\n\n T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng thể\r\n\n kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n176,000\n\n\n\n1856\n\n1827\n\n04C7.442\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Tg hoặc ACTH hoặc\r\n\n GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n361,000\n\n\n\n1857\n\n1828\n\n03C3.7.1.13\n\nĐộ tập trung I-131 tuyến giáp\n\n197,000\n\n\n\n1858\n\n1829\n\n04C7.446\n\nSPECT CT\n\n886,000\n\n\n\n1859\n\n1830\n\n03C3.7.1.1\n\nSPECT não\n\n416,000\n\n\n\n1860\n\n1831\n\n04C7.445\n\nSPECT phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561,000\n\n\n\n1861\n\n1832\n\n03C3.7.1.2\n\nSPECT tưới máu cơ tim\n\n553,000\n\n\n\n1862\n\n1833\n\n04C7.443\n\nSPECT tuyến cận giáp với đồng vị kép\n\n616,000\n\n\n\n1863\n\n1834\n\n03C3.7.1.4\n\nThận đồ đồng vị \n\n264,000\n\n\n\n1864\n\n1835\n\n03C3.7.1.31\n\nXạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO\n\n316,000\n\n\n\n1865\n\n1836\n\n03C3.7.1.28\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng co bóp dạ dày với Tc-99m\r\n\n Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n336,000\n\n\n\n1866\n\n1837\n\n03C3.7.1.27\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào\r\n\n ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n446,000\n\n\n\n1867\n\n1838\n\n03C3.7.1.19\n\nXạ hình chẩn đoán khối u \n\n416,000\n\n\n\n1868\n\n1839\n\n03C3.7.1.24\n\nXạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với Tc-99m\r\n\n Pyrophosphate \n\n386,000\n\n\n\n1869\n\n1840\n\n03C3.7.1.30\n\nXạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với Tc-99m \n\n316,000\n\n\n\n1870\n\n1841\n\n03C3.7.1.9\n\nXạ hình chẩn đoán u máu trong gan \n\n386,000\n\n\n\n1871\n\n1842\n\n03C3.7.1.17\n\nXạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa với\r\n\n hồng cầu đánh dấu Tc-99m\n\n386,000\n\n\n\n1872\n\n1843\n\n03C3.7.1.3\n\nXạ hình chức năng thận\n\n366,000\n\n\n\n1873\n\n1844\n\n03C3.7.1.5\n\nXạ hình chức năng thận - tiết niệu sau ghép thận\r\n\n với Tc-99m MAG3\n\n426,000\n\n\n\n1874\n\n1845\n\n03C3.7.1.23\n\nXạ hình chức năng tim \n\n416,000\n\n\n\n1875\n\n1846\n\n03C3.7.1.8\n\nXạ hình gan mật \n\n386,000\n\n\n\n1876\n\n1847\n\n03C3.7.1.10\n\nXạ hình gan với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n416,000\n\n\n\n1877\n\n1848\n\n\n\nXạ hình hạch Lympho\n\n416,000\n\n\n\n1878\n\n1849\n\n03C3.7.1.11\n\nXạ hình lách \n\n386,000\n\n\n\n1879\n\n1850\n\n03C3.7.1.20\n\nXạ hình lưu thông dịch não tủy\n\n416,000\n\n\n\n1880\n\n1851\n\n03C3.7.1.29\n\nXạ hình não \n\n336,000\n\n\n\n1881\n\n1852\n\n04C7.444\n\nXạ hình phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561,000\n\n\n\n1882\n\n1853\n\n03C3.7.1.6\n\nXạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA)\n\n366,000\n\n\n\n1883\n\n1854\n\n03C3.7.1.33\n\nXạ hình thông khí phổi\n\n416,000\n\n\n\n1884\n\n1855\n\n03C3.7.1.16\n\nXạ hình tĩnh mạch với Tc-99m MAA\n\n416,000\n\n\n\n1885\n\n1856\n\n03C3.7.1.18\n\nXạ hình toàn thân với I-131\n\n416,000\n\n\n\n1886\n\n1857\n\n03C3.7.1.32\n\nXạ hình tưới máu phổi \n\n386,000\n\n\n\n1887\n\n1858\n\n03C3.7.1.14\n\nXạ hình tưới máu tinh hoàn với Tc-99m\n\n286,000\n\n\n\n1888\n\n1859\n\n04C7.439\n\nXạ hình tụy\n\n535,000\n\n\n\n1889\n\n1860\n\n03C3.7.1.21\n\nXạ hình tủy xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc\r\n\n BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n436,000\n\n\n\n1890\n\n1861\n\n04C7.438\n\nXạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m MIBI hoặc với\r\n\n Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n535,000\n\n\n\n1891\n\n1862\n\n03C3.7.1.12\n\nXạ hình tuyến giáp \n\n266,000\n\n\n\n1892\n\n1863\n\n03C3.7.1.15\n\nXạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m\n\n316,000\n\n\n\n1893\n\n1864\n\n03C3.7.1.7\n\nXạ hình tuyến thượng thận với I-131 MIBG \n\n416,000\n\n\n\n1894\n\n1865\n\n03C3.7.1.34\n\nXạ hình tuyến vú\n\n386,000\n\n\n\n1895\n\n1866\n\n03C3.7.1.22\n\nXạ hình xương \n\n386,000\n\n\n\n1896\n\n1867\n\n03C3.7.1.35\n\nXạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP\n\n416,000\n\n\n\n1897\n\n1868\n\n03C3.7.1.26\n\nXác định đời sống hồng cầu, nơi phân hủy hồng\r\n\n cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n386,000\n\n\n\n1898\n\n1869\n\n03C3.7.1.25\n\nXác định thể tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu\r\n\n Cr-51\n\n286,000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nĐiều trị bằng chất phóng xạ (giá tối đa chưa\r\n\n bao gồm dược chất phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n\n\n\n\n1899\n\n1870\n\n03C3.7.2.36\n\nĐiều trị Basedow hoặc bướu tuyến giáp đơn thuần\r\n\n hoặc nhân độc tuyến giáp bằng I-131 \n\n700,000\n\n\n\n1900\n\n1871\n\n03C3.7.2.38\n\nĐiều trị ung thư tuyến giáp bằng I-131 \n\n850,000\n\n\n\n1901\n\n1872\n\n03C3.7.2.44\n\nĐiều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát hoặc bệnh\r\n\n Leucose kinh hoặc giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P-32\n\n507,000\n\n\n\n1902\n\n1873\n\n03C3.7.2.46\n\nĐiều trị giảm đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều\r\n\n trị 10 ngày) \n\n723,000\n\n\n\n1903\n\n1874\n\n03C3.7.2.40\n\nĐiều trị sẹo lồi hoặc Eczema hoặc u máu nông bằng\r\n\n P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n200,000\n\n\n\n1904\n\n1875\n\n03C3.7.2.43\n\nĐiều trị tràn dịch màng bụng hoặc màng phổi do\r\n\n ung thư bằng keo phóng xạ \n\n1,681,000\n\n\n\n1905\n\n1876\n\n03C3.7.2.52\n\nĐiều trị u tuyến thượng thận và u tế bào thần\r\n\n kinh bằng I-131 MIBG \n\n569,000\n\n\n\n1906\n\n1877\n\n03C3.7.2.49\n\nĐiều trị ung thư gan bằng keo Silicon P-32 \n\n775,000\n\n\n\n1907\n\n1878\n\n03C3.7.2.47\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng I-131\r\n\n Lipiodol \n\n639,000\n\n\n\n1908\n\n1879\n\n03C3.7.2.48\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng\r\n\n Renium188 \n\n625,000\n\n\n\n1909\n\n1880\n\n03C3.7.2.51\n\nĐiều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt\r\n\n phóng xạ I-125\n\n15,090,000\n\n\n\n1910\n\n1881\n\n03C3.7.2.50\n\nĐiều trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ I-125 \n\n15,090,000\n\n\n\n1911\n\n1882\n\n03C3.7.2.42\n\nĐiều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ \n\n448,000\n\n\n\n1912\n\n1883\n\n\n\nĐiều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n14,873,000\n\nChưa bao gồm hạt vi cầu phóng xạ, bộ dụng cụ cấy\r\n\n (kim cấy, tandem, Ovoid, Trachel, Bronchial, Esophagus, Skin…)\n\n1913\n\n1884\n\n\n\nPET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh nhân ung thư\r\n\n gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn gan sau điều trị bằng hạt vi\r\n\n cầu phóng xạ 90Y\n\n3,673,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1914\n\n1885\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n471,000\n\n\n\n1915\n\n1886\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n285,000\n\n\n\n1916\n\n1887\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n187,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Đối với các dịch vụ thuộc\r\n\n chuyên ngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc\r\n\n 5 cm2 hoặc 10 cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì\r\n\n thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn thì thanh\r\n\n toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần\r\n\n điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn vị chuẩn thì\r\n\n thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà diện\r\n\n tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu\r\n\n giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính\r\n\n là 1,4 lần giá quy định.\n\n\n\n", + "id": 102881 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102882.json b/contexts/context_102882.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d170fcfa35a89e12b55fa4ffda781012e29693a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102882.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3319-QD-UBND-2014-bai-bo-21-2013-QD-UBND-bao-lanh-tin-dung-doanh-nghiep-Dong-Nai-256948.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3319-QD-UBND-2014-bai-bo-21-2013-QD-UBND-bao-lanh-tin-dung-doanh-nghiep-Dong-Nai-256948", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3319/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 23 tháng\r\n\n 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 21/2013/QĐ-UBND NGÀY 02/4/2013 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO LÃNH\r\n\nTÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ\r\n\nchức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 112/NQ-HĐND\r\n\nngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín\r\n\ndụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 4198/TTr-STC ngày 20/10/2014 về việc bãi bỏ Quyết định số\r\n\n21/2013/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế bảo lãnh tín\r\n\ndụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đồng Nai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n21/2013/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế bảo\r\n\nlãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đồng Nai.\n\nViệc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntỉnh Đồng Nai được thực hiện theo Nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nÐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nÐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Ðầu tư, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Đồng\r\n\nNai; Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Phúc\n\n\n\n", + "id": 102882 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102883.json b/contexts/context_102883.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2d4b490f3e122ec0a0e9da7ae328a12bb8d629c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102883.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-15-2005-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-dich-lo-mom-long-mong-gia-suc-dia-ban-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-92486.aspx", + "name": "Chi-thi-15-2005-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-dich-lo-mom-long-mong-gia-suc-dia-ban-thanh-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------\n\nSố:\r\n\n 15/2005/CT-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 6 năm 2005\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH LỞ MỒM LONG MÓNG GIA SÚC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. \n\nHiện nay, bệnh Lở mồm long móng\r\n\n(LMLM) tại các tỉnh diễn biến rất phức tạp. Bệnh lở mồm long móng do virus type\r\n\nA trên trâu bò đã xảy ra tại 10 tỉnh (Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh\r\n\nThuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Tiền\r\n\nGiang); bệnh lở mồm long móng type A trên heo đã xảy ra tại 4 tỉnh (Lâm Đồng,\r\n\nĐồng Nai, Long An, Tiền Giang). Trong khi đó 80-85 % heo hơi và 98 % trâu bò\r\n\nhơi từ các tỉnh, thành của cả nước đưa về thành phố giết mổ, hay đã giết mổ sẵn\r\n\ntừ các tỉnh lân cận đưa về thành phố tiêu thụ. \n\nTính từ đầu năm đến tháng 5 năm\r\n\n2005, tại các cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố đã phát hiện và xử lý 77 con\r\n\nheo có bệnh tích lở mồm long móng (riêng trong 2 tuần lễ từ ngày 20 tháng 4 năm\r\n\n2005 đến ngày 03 tháng 5 năm 2005 có đến 48 con). Nguồn gốc nhập nhiều nhất từ\r\n\ncác tỉnh miền Trung và miền Bắc, trong đó có những con heo đã được cấp giấy\r\n\nchứng nhận kiểm dịch động vật và tiêm phòng. \n\nTrong thời gian qua đàn heo của\r\n\nthành phố từ năm 1997 đến nay chỉ sử dụng vaccin Aftopor type O, nên hiện nay\r\n\náp lực dịch lở mồm long móng cả 2 type thường xuyên đe dọa đến sức khỏe của đàn\r\n\ngia súc thành phố. \n\nĐể đảm bảo ổn định tình hình an\r\n\nsinh xã hội, phòng tránh khả năng dịch bệnh xảy ra trên địa bàn thành phố, gây\r\n\nhậu quả tác động xấu đến kinh tế, xã hội thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nyêu cầu các quận, huyện, các Sở, ngành, các doanh nghiệp chăn nuôi khẩn trương\r\n\nthực hiện một số biện pháp cấp bách sau đây: \n\n1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận-huyện, các Sở, ngành và các Tổng Công ty có cơ sở sản xuất giống\r\n\ncần có kế hoạch chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện ngay : \n\n1.1- Quyết định số 31/QĐ-UB ngày\r\n\n17 tháng 02 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành về Phương án quy\r\n\nhoạch về hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh đến năm 2010 và Qui định về hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động\r\n\nvật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố, trong đó tập trung thực hiện mục\r\n\ntiêu của thành phố đến tháng 6 năm 2005 chấm dứt tình trạng giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm trái phép. \n\n1.2- Quyết định số 723/QĐ-UB\r\n\nngày 18 tháng 02 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban chỉ\r\n\nđạo xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. \n\nChỉ đạo các Phòng ban và Ủy ban\r\n\nnhân dân các phường, xã tích cực phối hợp với các lực lượng liên quan, thực\r\n\nhiện có hiệu quả công tác chống giết mổ trái phép gia súc, gia cầm, công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh phục vụ mục tiêu phát triển chăn nuôi bò sữa và xây dựng\r\n\nvùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. \n\n2. Giao Sở Nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thú y triển khai khẩn cấp các biện pháp\r\n\nnghiệp vụ, kỹ thuật : \n\n2.1- Khẩn trương xây dựng, củng\r\n\ncố hệ thống giám sát, thông tin dịch bệnh: củng cố mạng lưới thú y, phối hợp\r\n\nvới Hội, đoàn thể các quận, huyện chăn nuôi trọng điểm để xây dựng hệ thống\r\n\ngiám sát, tiếp nhận thông tin dịch bệnh nhằm đảm bảo thu thập thông tin dịch\r\n\nbệnh kịp thời, hiệu quả và triển khai xuyên suốt đến từng hộ, cơ sở chăn nuôi,\r\n\ntừ ấp, khu phố, xã phường, đến Trạm Thú y quận-huyện và Trạm chuyên ngành để\r\n\nkiểm tra chặt chẽ tình hình dịch tễ các địa bàn. Cung cấp thông tin dịch bệnh\r\n\ncho các cơ sở chăn nuôi để phối hợp tốt công tác phòng, chống dịch bệnh. \n\n2.2- Đẩy mạnh công tác tiêm\r\n\nphòng lở mồm long móng, chú ý nâng cao tỉ lệ tiêm phòng, đạt tỉ lệ trên 80 %\r\n\ncủa tổng đàn khu vực chăn nuôi trọng điểm, gần các trục lộ vận chuyển gia súc,\r\n\ncác cơ sở giết mổ và 100% của tổng đàn tại vùng ổ dịch cũ, Tổ chức đợt tiêm\r\n\nphòng đại trà cho heo bằng vaccin vô hoạt đa giá type A, O, ưu tiên các cơ sở\r\n\ngiống, chăn nuôi tập trung. \n\nChi cục Thú y phối hợp với Trung\r\n\ntâm Thú y vùng thành phố Hồ Chí Minh, các cơ sở giống để thực hiện các xét\r\n\nnghiệm trong phòng thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu về an toàn, tính tương\r\n\nđồng của kháng nguyên và hiệu lực theo chỉ đạo của Cục Thú y tại Công văn số\r\n\n334/TY-QLT ngày 29 tháng 3 năm 2005. \n\n2.3- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, phối hợp trong công tác phòng, chống dịch bệnh Lở mồm long móng.\r\n\n- Đẩy mạnh việc xây dựng, công\r\n\nnhận vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh. \n\n- Tiếp tục tăng cường phối hợp\r\n\nvới Chi cục thú y các tỉnh thực hiện việc \"Phòng, dịch tầm xa\". \n\n- Tiếp tục thực hiện lấy mẫu xét\r\n\nnghiệm đánh giá tỷ lệ lưu hành bệnh Lở mồm long móng; và lấy mẫu ngẫu nhiên\r\n\nkiểm tra hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng. \n\n- Triển khai Sổ theo dõi tình\r\n\nhình dịch tễ các cơ sở chăn nuôi tập trung. \n\n2.4- Tăng cường công tác kiểm\r\n\ndịch động vật : \n\n- Tăng cường công tác kiểm tra\r\n\ntại chỗ và cơ động: kiểm dịch vận chuyển, giết mổ lậu, kiểm tra tại các Trạm\r\n\nKiểm dịch đầu mối giao thông. \n\n- Kiểm tra lâm sàng chặt chẽ tại\r\n\ncác lò mổ, trong đó tập trung chú ý các nguồn gia súc có nguồn gốc từ Hà Tây,\r\n\nNghệ An, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang. \n\n3. Giao Sở Thương mại chủ\r\n\ntrì phối hợp Ủy ban nhân dân các quận, huyện tích cực triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 31/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề ban hành Phương án quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và Qui định về hoạt động giết mổ,\r\n\nvận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố. \n\n4. Giao Chi cục Quản lý\r\n\nthị trường thành phố chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, lực\r\n\nlượng Công an, Chi cục Thú y tổ chức kiểm tra việc vận chuyển, giết mổ lậu gia\r\n\nsúc, kiên quyết xử lý các trường hợp giết mổ lậu, vận chuyển gia súc trái phép,\r\n\nkhông qua kiểm dịch thú y. \n\n5. Giao các Tổng công ty\r\n\ncó cơ sở sản xuất giống khẩn trương thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch lở\r\n\nmồm long móng và xây dựng các biện pháp giám sát, phòng, chống chặt chẽ theo\r\n\nquy định của luật thú y tại các cơ sở sản xuất giống. \n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo các quận-huyện, Tổng Công ty, doanh\r\n\nnghiệp có liên quan thực hiện các biện pháp nói trên, phối hợp hỗ trợ Sở Thương\r\n\nmại thực hiện các nhiệm vụ được giao, và báo cáo Thường trực ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố kết quả triển khai vào cuối tháng 6 năm 2005, và cuối tháng 8 năm\r\n\n2005. \n\nNhằm để ngăn chặn xử lý kịp thời\r\n\nvà phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\nủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các doanh nghiệp chăn\r\n\nnuôi khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thường trực Thành ủy ; \r\n\n - Thường trực HĐND.TP ; \r\n\n - TTUB : CT, các PCT ; \r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT ; \r\n\n - Sở Thương mại, Sở Y tế ; \r\n\n - Công an thành phố ; \r\n\n - Hội Nông dân thành phố ; \r\n\n - UBND các quận-huyện ; \r\n\n - Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn ; \r\n\n - Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn ; \r\n\n - Chi cục Thú y ; \r\n\n - Chi cục Quản lý thị trường ; \r\n\n - VPHĐ-UB: CVP, PVP/KT ; \r\n\n - Tổ CNN, TM ; \r\n\n - Lưu (CNN/Đ) MH. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC \n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân \n\n", + "id": 102883 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102884.json b/contexts/context_102884.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a7f137cf2411e8c4d7efca5c3ed9988bc722cb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102884.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2002-QD-UBND-nam-2012-dieu-chinh-Quy-dinh-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Hai-Phong-243471.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2002-QD-UBND-nam-2012-dieu-chinh-Quy-dinh-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Hai-Phong-243471", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2002/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày 15 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH THUẾ TÀI\r\n\nNGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Thuế tài\r\n\nnguyên ngày 25/11/2009; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2010 của Chính phủ; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n497/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định\r\n\nvề giá tính thuế tài nguyên; \n\nXét đề nghị của Liên\r\n\ncơ quan: Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố tại Báo cáo số 87/BC-LCQ ngày\r\n\n02/11/2012 về việc điều chỉnh, bổ sung mức giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức giá tính thuế của một số tài\r\n\nnguyên, khoáng sản trên địa bàn thành phố như sau:\n\n1. Điều\r\n\nchỉnh mức giá tính thuế của một số loại tài nguyên, khoáng sản quy định tại Điều\r\n\n1, Quyết định số 497/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố:\n\nSTT\n\nNhóm, loại tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá cũ (đ/m3)\n\nMức giá điều chỉnh (đ/m3)\n\nI\n\nNhóm khoáng sản không\r\n\n kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất lẫn đá khai thác ở\r\n\n núi để san lấp\n\nm3\n\n30.000\n\n50.000\n\nCác loại tài nguyên,\r\n\nkhoáng sản khác vẫn giữ nguyên mức giá quy định tại Điều 1, Quyết định\r\n\n497/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Bổ\r\n\nsung mức giá tính thuế của một số loại tài nguyên, khoáng sản chưa quy định tại\r\n\nĐiều 1, Quyết định số 497/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nSTT\n\nNhóm, loại tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá tính thuế\r\n\n (Đơn vị tính: đồng)\n\nI\n\nNhóm khoáng sản không\r\n\n kim loại\n\n\n\n\n\n1\n\nĐá (1x2)cm\n\nm3\n\n110.000\n\n2\n\nĐá (2x4) cm\n\nm3\n\n95.000\n\n3\n\nĐá (4x6)cm\n\nm3\n\n90.000\n\n4\n\nĐá mạt\n\nm3\n\n60.000\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Cục Thuế thành phố hướng\r\n\ndẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐan Đức Hiệp\n\n\n\n", + "id": 102884 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102885.json b/contexts/context_102885.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f999cdfa33717503b4fdb538228c281c3577fa7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102885.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1337-QD-UBND-thuc-hien-chien-luoc-phat-trien-thanh-nien-Viet-Nam-Son-La-2016-2020-315179.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1337-QD-UBND-thuc-hien-chien-luoc-phat-trien-thanh-nien-Viet-Nam-Son-La-2016-2020-315179", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1337/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 07 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN\r\n\nTHANH NIÊN VIỆT NAM TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\nthanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 16 tháng 02\r\n\nnăm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và Chiến lược phát triển\r\n\nThanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;\n\nThực hiện Công văn số 1032/BNV-CTTN ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2016 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý Nhà nước về công tác Thanh niên năm 2016;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 316/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2016 - 2020”.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo thực\r\n\nhiện Kế hoạch phát triển thanh niên tỉnh Sơn La; Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Ban Bí thư TƯ đoàn;\r\n\n - UBQG về thanh niên VN;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBMTTQ VN tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D100b.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN\r\n\nTHANH NIÊN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTiếp tục xây dựng thế hệ thanh\r\n\nniên Sơn La phát triển toàn diện,\r\n\ngiàu lòng yêu nước, có đạo đức cách mạng, có ý thức chấp hành pháp luật, ý thức\r\n\ncông dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa; có trình độ học vấn, nghề nghiệp và việc\r\n\nlàm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ năng sống và ý chí vươn lên; xung kích, sáng tạo\r\n\nlàm chủ khoa học và công nghệ tiên tiến; hình thành nguồn nhân lực trẻ, có chất\r\n\nlượng cao đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy\r\n\nmạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và\r\n\nhội nhập quốc tế. Phát huy vai trò và trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp\r\n\nxây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n- Tăng cường sự quan tâm của các cấp\r\n\nủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể để từ đó có sự tập trung mạnh mẽ hơn cho\r\n\ncông tác bồi dưỡng giáo dục thế hệ trẻ, góp phần xây dựng nguồn nhân lực trẻ có\r\n\nchất lượng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.\n\n- Hình thành lớp thanh niên ưu tú\r\n\ntrên mọi lĩnh vực, kế tục trung thành và xuất sắc sự nghiệp cách mạng của Đảng,\r\n\ncủa dân tộc; phấn đấu cho mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh,\r\n\nxã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai thực hiện các mục\r\n\ntiêu của kế hoạch phải đạt hiệu quả, cụ thể và kịp thời, hướng đến mục đích\r\n\nnâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về vị trí, vai trò của thanh niên và\r\n\ncông tác thanh niên trong giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Tăng cường nhận thức của các cấp,\r\n\ncác ngành; các cơ quan, đơn vị, các đoàn thể và các địa phương đối với vai trò,\r\n\nchức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác thanh\r\n\nniên; đảm bảo nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác thanh\r\n\nniên trở thành một trong những nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phát huy vai trò của Mặt trận,\r\n\ncác đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong mọi\r\n\nhoạt động triển khai, tổ chức, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu\n\nTiếp tục thực hiện các mục tiêu Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn\r\n\n2011 - 2020, với các chỉ tiêu cụ thể:\n\na) Mục tiêu 1\n\nNâng cao nhận thức chính trị,\r\n\ntinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, ý thức trách nhiệm công dân, xây dựng\r\n\nphẩm chất tốt đẹp và đạo đức cách mạng cho thanh niên.\n\nĐến năm 2020, 100% thanh niên\r\n\ntrong lực lượng vũ trang; thanh niên công chức, viên chức, thanh niên là học\r\n\nsinh, sinh viên, 90% thanh niên nông thôn, đô thị, công nhân được phổ biến nghị\r\n\nquyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đời\r\n\nsống, học tập và việc làm của thanh niên, 90% thanh niên lao động tự do và\r\n\nthanh niên lao động ở các khu công nghiệp, khu kinh tế được tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật.\n\nb) Mục tiêu 2\n\nNâng cao trình độ văn hóa,\r\n\ntrình độ ngoại ngữ, chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề và ý thức nghề nghiệp đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\n\nChỉ tiêu cụ thể: Đến năm 2020:\n\n+ Đầu tư trang thiết bị cho 587\r\n\nphòng hoạt động Đoàn, Đội các cấp học (tiểu học 307 phòng, THCS, PTCS 230\r\n\nphòng; THPT và trung tâm Giáo dục thường xuyên 50 phòng).\n\n+ 70% thanh niên đạt trình độ\r\n\ntrung học phổ thông và tương đương, có khoảng 1.200 thanh\r\n\nniên đạt trình độ học vấn trung học phổ thông/10.000 dân. 100% học sinh được\r\n\ngiáo dục hướng nghiệp.\n\n+ Tỷ lệ lao động trẻ được đào tạo\r\n\nnghề là 40%.\n\nc) Mục tiêu 3\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, bố trí và\r\n\ntrọng dụng tài năng trẻ hình thành đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\ncơ quan lãnh đạo, quản lý giỏi trong cơ quan Nhà nước\r\n\nvà các tổ chức khác\n\n40% cán bộ, công chức trẻ cấp xã,\r\n\nphường, thị trấn được bồi dưỡng và nâng cao năng lực quản lý.\n\nd) Mục tiêu 4\n\nGiải quyết việc làm tăng thu nhập,\r\n\nnâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho thanh niên; từng bước giải quyết chỗ ở\r\n\ncho thanh niên\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n+ Hàng năm tạo được 10.000 việc làm\r\n\nmới cho thanh niên; tổ chức tư vấn nghề nghiệp, việc làm cho 10 - 11.000 lao động;\r\n\ntỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo đạt 55% vào năm 2020; giảm tỷ lệ thất\r\n\nnghiệp trong thanh niên ở khu vực đô thị dưới mức 4% đến năm 2020 và duy trì tỷ\r\n\nlệ sử dụng thời gian lao động nông thôn ở mức 90% trở lên.\n\n+ Hằng năm 100% thanh niên trước\r\n\nkhi đi xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài được học tập, phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật của Việt Nam và nước sở tại, các văn bản, quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động.\n\n+ 100% thanh niên sinh viên các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng, trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông thuộc tỉnh và 60% thanh niên\r\n\nđang tìm kiếm việc làm được tư vấn nghề nghiệp và việc làm.\n\n+ Giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp\r\n\ntrong thanh niên đô thị xuống dưới 4% và thanh niên nông thôn xuống dưới 10%.\n\nđ) Mục tiêu 5\n\nTừng bước nâng cao sức khỏe, thể\r\n\nlực và tầm vóc cho thanh niên, có năng lực tự học, tự đào tạo, có kỹ năng sống\r\n\nđể thích ứng với môi trường sống và làm việc.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- Phấn đấu đến năm 2020, chiều cao\r\n\nbình quân của nam thanh niên 18 tuổi đạt 1,68m; nữ đạt 1,58 m.\n\n- 90% thanh niên được trang bị kỹ\r\n\nnăng sống, kiến thức về bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản, xây dựng gia đình hạnh\r\n\nphúc, phòng chống bạo lực gia đình.\n\n- Năm 2020 đầu tư xây dựng khoảng\r\n\n44 điểm vui chơi giải trí cụm xã, phường, thị trấn nhằm đáp ứng nhu cầu vui\r\n\nchơi giải trí của thanh thiếu niên.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Tiếp tục nâng cao chất lượng\r\n\nquản lý Nhà nước về công tác thanh niên\n\n- Thường xuyên tuyên truyền, giáo\r\n\ndục, học tập quán triệt công tác quản lý Nhà nước về thanh\r\n\nniên; từng bước nâng cao nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vị trí, vai trò của\r\n\nthanh niên và công tác quản lý Nhà nước về thanh niên; đảm\r\n\nbảo việc thực thi có hiệu quả chính sách, pháp luật dành cho thanh niên.\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan Nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội đảm bảo\r\n\ncho công tác quản lý Nhà nước về thanh niên ngày càng hiệu\r\n\nquả và thiết thực.\n\nb) Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\ntốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước đối với thanh niên\r\n\nvà công tác thanh niên\n\n- Tăng cường các giải pháp khuyến\r\n\nkhích và hỗ trợ thanh niên học tập nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp cho phù hợp theo lộ trình phân luồng, đáp\r\n\nứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Tiếp tục tổ chức triển khai\r\n\nchính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên và thanh niên vay vốn, giúp\r\n\nthanh niên có điều kiện phấn đấu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ; nhất là việc học tập, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho thanh niên\r\n\nnông thôn, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tạo môi trường học tập hiệu quả,\r\n\nđẩy mạnh thực hiện chính sách thu hút những người có tài vào làm việc trong các\r\n\ncơ quan Nhà nước.\n\n- Triển khai các chương trình giáo\r\n\ndục trong học sinh, sinh viên; tổ chức các hoạt động đối thoại, tọa đàm để thanh niên nâng cao nhận thức pháp luật và tư duy chính trị; đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động hỗ trợ thanh niên trên các lĩnh vực và hoàn thiện các đề án\r\n\nthực hiện chính sách đối với thanh niên, trong đó tập trung thực hiện các chính\r\n\nsách đối với thanh niên xung phong, thanh niên khuyết tật, thanh niên nhiễm\r\n\nHIV/AIDS, thanh niên sau cai nghiện, sau cải tạo; khuyến khích thanh niên phát\r\n\ntriển các ngành nghề truyền thống ở địa phương, góp phần giải quyết việc làm\r\n\ncho thanh niên để ổn định đời sống.\n\n- Tổ chức các hoạt động gặp gỡ,\r\n\ngiao lưu, đối thoại giữa thanh niên với lãnh đạo chính quyền các cấp, các doanh\r\n\nnhân tiêu biểu trên địa bàn giúp thanh niên xây dựng mục tiêu và định hướng\r\n\ncông việc cho tương lai; khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế hiệu quả\r\n\ntrong thanh niên và tổ chức biểu dương, tôn vinh những điển hình tiên tiến đối\r\n\nvới thanh niên làm kinh tế giỏi.\n\nc) Tiếp tục xây dựng môi trường\r\n\nxã hội lành mạnh, thân thiện, gần gũi, tạo điều kiện cho thanh niên từng bước\r\n\nnâng cao chất lượng cuộc sống, thể chất và tinh thần, kỹ năng sống\n\n- Thực hiện chính sách, pháp luật\r\n\nvề đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa phù hợp, phục vụ nhu cầu vui chơi, giải\r\n\ntrí của thanh niên trên địa bàn. Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm phát hiện,\r\n\nbồi dưỡng và thu hút thanh niên tài năng tham gia, phát triển mạnh mẽ các lĩnh\r\n\nvực văn học nghệ thuật, thể dục thể thao của tỉnh.\n\n- Tạo điều kiện và hỗ trợ Đoàn\r\n\nThanh niên các cấp tổ chức các hoạt động xã hội, giáo dục truyền thống nhằm\r\n\ngiúp thanh niên có nhận thức đúng đắn trong việc giữ gìn, phát huy truyền thống\r\n\nvà bản sắc văn hóa dân tộc.\n\n- Tập trung đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm trên địa bàn; công tác\r\n\ngiáo dục, cảm hóa và giúp đỡ thanh thiếu niên chậm tiến hòa nhập cộng đồng;\r\n\ncông tác phòng chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường và triển khai thực hiện\r\n\ntốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện các chính\r\n\nsách, các thiết chế văn hóa, hoạt động sinh hoạt của thanh thiếu niên đạt tiêu\r\n\nchuẩn và có tính khả thi cao, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí và giáo dục\r\n\nthanh thiếu niên.\n\n- Thường xuyên tổ chức các đợt\r\n\nbình chọn và trao các giải thưởng cho thanh niên có tài năng, kịp thời động\r\n\nviên, tôn vinh những gương thanh thiếu niên nghèo vượt khó, học giỏi và thanh\r\n\nthiếu niên đạt nhiều thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực.\n\nd) Đẩy mạnh công tác giáo dục\r\n\nlý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống văn hóa cho thanh niên và nâng cao nhận thức\r\n\npháp luật cho thanh niên\n\n- Tăng cường giáo dục lý tưởng đạo\r\n\nđức cách mạng, phẩm chất chính trị cho thanh niên theo Chủ nghĩa Mác - Lênin và\r\n\nTư tưởng Hồ Chí Minh và giáo dục thanh niên sống có ý thức, trách nhiệm đối với\r\n\ncộng đồng xã hội.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong thanh thiếu niên trên địa bàn, trong\r\n\nđó chú trọng tuyên truyền các luật như: Luật Thanh niên, Luật Bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em, Luật Bình đẳng giới và các quy định của pháp luật về sức khỏe\r\n\nsinh sản vị thành niên..., nhằm góp phần cho thiếu niên\r\n\nnhi đồng phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần; trở thành lớp thanh niên\r\n\ncó thể lực, trí lực tốt đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội trong thời gian tới.\n\n- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền\r\n\ntrong học sinh, sinh viên thực hiện tốt các nội dung về xây dựng nếp sống văn\r\n\nhóa trường học thân thiện, học sinh, sinh viên tích cực, giáo dục toàn diện về\r\n\nđức - trí - thể - mỹ; hình thành lớp thanh niên kế thừa có bản lĩnh, năng lực,\r\n\ntrí thức, có tinh thần cầu tiến.\n\nđ) Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nthực hiện quản lý Nhà nước về công tác thanh niên tại\r\n\nmột số cơ quan và địa phương trong tỉnh\n\nHàng năm UBND các cấp phối hợp với tổ chức Đoàn thanh niên cùng cấp tổ chức kiểm tra,\r\n\ngiám sát và đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật dành cho thanh\r\n\nniên ở một số cơ quan, đơn vị và địa phương và báo cáo kết quả về Chính phủ và\r\n\nBộ Nội vụ theo quy định.\n\n3. Các giải pháp chủ yếu\n\n3.1. Nâng cao nhận thức trong các cấp uỷ,\r\n\nchính quyền, đoàn thể, từng cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về các\r\n\nchủ trương, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về vị trí, vai trò của\r\n\nthanh niên và công tác thanh niên trong thời kỳ mới.\n\n3.2. Tăng cường giáo dục chính trị tư\r\n\ntưởng, rèn luyện đạo đức, xây dựng đời sống văn hóa tinh thần và thực hiện có\r\n\nhiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”\r\n\ntrong thanh niên.\n\n3.3. Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n3.4. Tăng cường quản lý Nhà nước về\r\n\nthanh niên và công tác thanh niên.\n\n-\r\n\nTăng cường và đổi mới quản lý Nhà nước đối với công tác thanh niên; tăng cường\r\n\ntrách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ công tác thanh niên.\n\n- Thực\r\n\nhiện tốt việc phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố với\r\n\nĐoàn Thanh niên cùng cấp để giải quyết tốt các nhiệm vụ có tính chất liên ngành\r\n\nvề công tác thanh niên.\n\n3.5. Tổ chức triển khai, cụ thể hoá cơ\r\n\nchế, chính sách đối với thanh niên.\n\n- Tạo\r\n\ncơ chế thuận lợi cho thanh niên tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu, dự\r\n\nán trọng điểm về thuỷ lợi, giao thông, xây dựng hạ tầng nông thôn vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\n-\r\n\nChính sách ưu tiên thanh niên vay vốn, giải quyết việc làm, có chính sách khuyến\r\n\nkhích cụ thể đối với thanh niên tham gia tình nguyện “Chung tay xây dựng nông\r\n\nthôn mới” tại các vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh.\n\n- Xây\r\n\ndựng chính sách thu hút thanh niên vào làm việc trong các cơ sở công nghiệp,\r\n\ncác ngành nghề mũi nhọn, xây dựng dịch vụ, chính sách sử dụng trí thức trẻ\r\n\ntrong các cơ quan Nhà nước.\n\n- Có\r\n\ncác chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trẻ, các chủ trang trại trẻ\r\n\nphát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế giải quyết việc làm cho\r\n\nthanh niên.\n\n3.6. Chăm lo xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh Sơn La vững mạnh toàn diện\r\n\nlàm nòng cốt trong các phong trào thanh niên.\n\n- Đẩy\r\n\nmạnh phong trào thanh niên “Thi đua, tình nguyện xây dựng và bảo vệ tổ quốc”\r\n\nphát huy tinh thần xung kích, tình nguyện của thanh niên đi đầu trong học tập,\r\n\ntiến quân vào khoa học công nghệ, tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa, bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội\r\n\nma túy, mại dâm.\n\n-\r\n\nPhát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp\r\n\nThanh niên tỉnh Sơn La, động viên thanh niên tham gia có hiệu quả các chương\r\n\ntrình phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường đầu tư cho công tác đoàn, hội, mở\r\n\nrộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên.\n\n3.7. Phát huy vai trò của Mặt trận, các đoàn thể\r\n\nnhân dân và toàn xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát triển\r\n\nthanh niên\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các cơ quan chủ trì thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nSở Y tế tiếp tục rà soát các nội dung theo các nhiệm vụ phân công tại Quyết định\r\n\nsố 1077/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012\r\n\ncủa UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển thanh niên Việt Nam tỉnh giai đoạn 2011 - 2020; chủ động rà\r\n\nsoát, đánh giá, rút kinh nghiệm việc triển khai, tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung, chương trình, hoạt động trong giai đoạn 2011 - 2015 để bổ sung, cụ thể\r\n\nhóa các mục tiêu, nhiệm vụ; xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, lộ trình,\r\n\nmốc thời gian, các giải pháp và nguồn lực thực hiện các mục tiêu về công tác\r\n\nthanh niên trong giai đoạn 2016 - 2020 theo Kế hoạch này.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố\n\n- Chủ động triển khai và lồng ghép\r\n\ncác chỉ tiêu, nhiệm vụ về công tác thanh niên thuộc lĩnh vực phụ trách vào\r\n\nchương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị.\n\n- Chủ động xây dựng đề án, kế hoạch,\r\n\nđề xuất kinh phí, xác định các nội dung công việc cụ thể để thực hiện mục tiêu\r\n\nđã đề ra.\n\n- Đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc\r\n\nbiệt trong việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch thực hiện Chiến lược\r\n\nphát triển thanh niên trong công tác kế hoạch hóa và hoạch định chính sách.\n\n- Kiểm tra, đánh giá, sơ, tổng kết\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược Phát triển thanh niên Việt Nam tỉnh\r\n\ntại cơ quan, đơn vị. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nội dung theo nhiệm\r\n\nvụ được phân công cho UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 01\r\n\ntháng 12 hàng năm.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, giúp UBND tỉnh đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn việc tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này. Rà soát, kiến nghị\r\n\ncơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách đối với thanh niên\r\n\ncho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Chủ trì tổ chức điều tra, xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu và hệ thống biểu mẫu, thống kê về thanh niên trên cơ sở hướng dẫn\r\n\ncủa cấp trên.\n\n- Hàng năm chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan định kỳ kiểm tra, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh, đề xuất tháo gỡ các vướng mắc,\r\n\nkhó khăn, xem xét kết quả thực hiện với công tác thi đua - khen thưởng của các\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\n- Tham mưu tổ chức sơ kết việc triển\r\n\nkhai, thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2018 và tổng kết vào cuối năm 2020.\n\n4. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán của các cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện; hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về phát\r\n\ntriển thanh niên đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n5. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giáo dục nâng cao nhận thức của thanh niên về\r\n\ntình hình trong nước, thế giới và những vấn đề mà các thế lực thù địch đã và\r\n\nđang lợi dụng thanh niên để chống phá đất nước.\n\n6. Công an tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống ma túy, tội phạm trong thanh, thiếu niên.\n\n7. Ban Dân tộc tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và\r\n\ncác sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục, vận\r\n\nđộng thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các đoàn thể thuộc tỉnh\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương tổ chức triển khai thực hiện những nội dung có liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, tổ\r\n\nchức cấp huyện, cấp cơ sở phối hợp với Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ, cán bộ, công chức\r\n\nphụ trách thanh niên cùng cấp triển khai có hiệu quả các nội dung công việc\r\n\nliên quan.\n\nYêu cầu các sở, ngành, các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan chức năng, đơn vị sự\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc phát sinh, cần phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 102885 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102886.json b/contexts/context_102886.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f18f295ad0f870f84aba1b57f95474325a71f428 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102886.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-28-2010-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-su-dung-xu-ly-tai-san-Nha-nuoc-Cao-Bang-194484.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2010-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-su-dung-xu-ly-tai-san-Nha-nuoc-Cao-Bang-194484", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2010/NQ-HĐND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 09 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 21\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị\r\n\nđịnh số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản\r\n\nnhằm duy trì thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng nguồn vốn Nhà nước (đã được\r\n\nbổ sung, sửa đổi theo Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài\r\n\nchính);\n\nXét Tờ trình số 1204/TTr-UBND ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đề nghị phê chuẩn phân cấp quản lý,\r\n\nsử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế\r\n\nvà Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nĐiều 1. Nhất trí phê chuẩn\r\n\nphân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc phân cấp\r\n\nquản lý, sử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng\r\n\nKhoá XIV, Kỳ họp thứ 21 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hà Ngọc Chiến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28 /2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này là quy định phân cấp thẩm quyền\r\n\nđầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi,\r\n\nbán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.\n\n2. Đối với tài sản của các dự án khi kết thúc thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và những quy định khác của Pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ntổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị).\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính\r\n\nđược thực hiện quản lý tài sản theo quy định này là các đơn vị đảm bảo 100%\r\n\nkinh phí hoạt động (ngân sách không hỗ trợ kinh phí).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, ĐIỀU CHUYỂN, THU HỒI, BÁN, THANH LÝ,\r\n\nLIÊN DOANH LIÊN KẾT, TIÊU HUỶ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG.\n\nĐiều 3. Tài sản Nhà nước tại\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n1. Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất và các loại\r\n\ntài sản gắn liền với đất.\n\n2. Xe ô tô các loại.\n\n3. Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản cố\r\n\nđịnh khác được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách Nhà nước hoặc hình thành từ các nguồn khác mà theo quy định của Pháp\r\n\nluật là tài sản Nhà nước được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản\r\n\nlý, sử dụng để phục vụ nhiệm vụ chung.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền quyết định\r\n\nđầu tư xây dựng mua sắm tài sản Nhà nước\n\n1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc được thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật về đầu\r\n\ntư xây dựng hiện hành.\n\n2. Đối với tài sản là phương tiện vận tải và các\r\n\nloại tài sản khác.\n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\n- Mua xe ô tô các loại cho các đơn vị theo định\r\n\nmức của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có giá trị\r\n\ntừ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\nb) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị (gọi\r\n\nchung là cấp huyện) căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân\r\n\nsách được giao quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe ô tô các loại) có\r\n\ngiá trị từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\nc) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh theo\r\n\ntiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao được quyết định mua sắm các\r\n\nloại tài sản (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản.\n\nd) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các phòng, ban\r\n\ncấp huyện hoặc tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn\r\n\ncăn cứ theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán được giao quyết định mua sắm các\r\n\nloai tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\ne) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nchủ về tài chính được quyết định mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động\r\n\nsự nghiệp và nguồn huy động khác (trừ tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô các\r\n\nloại).\n\n3. Phân cấp đấu thầu mua sắm tài sản\n\nViệc tổ chức đấu thầu mua sắm tài sản thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định cụ thể đối với mua sắm tài sản\r\n\nnhư sau:\n\n- Đối với tài sản là xe ô tô thực hiện theo quy\r\n\nđịnh hiện hành;\n\n- Đối với tài sản khác phân cấp đấu thầu mua sắm\r\n\ntheo quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tại điểm a, b, c, d, e mục 2, Điều\r\n\n4 Quy định này.\n\nĐiều 5. Thuê tài sản\n\n1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc được thuê\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n- Chưa có trụ sở làm việc hoặc diện tích trụ sở\r\n\nlàm việc thiếu so với tiêu chuẩn, định mức làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ;\n\n- Trụ sở làm việc đã xuống cấp không đảm bảo an\r\n\ntoàn khi sử dụng;\n\n- Nhu cầu thuê trụ sở trong thời gian ngắn;\n\n- Thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu\r\n\ntư xây dựng mới.\n\n2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc\n\nCơ quan Nhà nước thuê tài sản là máy móc, thiết\r\n\nbị, phương tiện vận tải và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n- Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu\r\n\nchuẩn định mức làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ đuợc giao;\n\n- Tài sản hiện có hư hỏng, xuống cấp không sử dụng\r\n\nđược hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng;\n\n- Nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn.\n\n3. Thuê tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n- Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu của tổ chức quyết định theo quy định của\r\n\nPháp luật về dân sự và Điều lệ của tổ chức;\n\n- Tiền thuê tài sản được chi trả từ nguồn kinh phí\r\n\ncủa tổ chức.\n\n4. Thẩm quyền quyết định\n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê\r\n\nduyệt phương án thuê trụ sở làm việc; thuê các loại tài sản khác từ 100 triệu đồng/01\r\n\nnăm trở lên đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính.\n\nb) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân\r\n\nsách được giao quyết định phê duyệt phương án thuê (trừ thuê trụ sở làm việc)\r\n\ncó mức giá thuê từ 30 đến dưới 100 triệu đồng/01 năm đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực thuộc. Mức giá thuê tài sản được Sở Tài chính thẩm định và phải phù hợp với\r\n\ngiá thuê tài sản tại thị trường cùng thời điểm.\n\nc) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị trực\r\n\nthuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các phòng, ban thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dấn cấp huyện, thị hoặc tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường,\r\n\nthị trấn căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao quyết\r\n\nđịnh thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê dưới 30 triệu đồng/năm.\n\nĐiều 6. Thu hồi, điều chuyển\r\n\ntài sản\n\n1. Tài sản điều chuyển\n\nTừ nơi thừa sang nơi thiếu so với tiêu chuẩn quy\r\n\nđịnh; tài sản không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; tài sản Nhà nước thu hồi để\r\n\nđiều chuyển và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tài sản thu hồi\n\n- Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\nbị bỏ trống hoặc không sử dụng quá thời gian 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao\r\n\nđể thực hiện dự án mà tiến độ thực hiện quá chậm phải thu hồi theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư xây dựng;\n\n- Tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức và\r\n\ncá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản sử dụng sai mục đích;\n\n- Tài sản cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng\r\n\nmà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng (do thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc\r\n\nnguyên nhân khác) nhưng không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản;\n\n- Cơ quan Nhà nước tự nguyện trả tài sản và các\r\n\ntrường hợp khác do cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n3. Thẩm quyền quyết định\n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu\r\n\nhồi, điều chuyển; phê duyệt phương án thu hồi điều chuyển đối với tài sản là:\r\n\ntrụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại và tài sản khác có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính.\n\nb) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều\r\n\nchuyển tài sản có nguyên giá từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản\r\n\n(trừ tài sản được quy định tại khoản 1 - Điều này).\n\nc) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định thu hồi, điều\r\n\nchuyển tài sản không thuộc phạm vị quản lý và tài sản quy định tại điểm a, b -\r\n\nkhoản 3 - Điều này.\n\nĐiều 7. Bán tài sản Nhà nước\n\n1. Tài sản bán: cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử\r\n\ndụng không còn nhu cầu sử dụng; giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức\r\n\nnăng nhiệm vụ, sắp xếp lại, yêu cầu đổi mới công nghệ, tài sản bị tịch thu hoặc\r\n\nxác lập quyền sở hữu … mà không xử lý được theo phương thức thu hồi hoặc điều\r\n\nchuyển.\n\n2. Phương thức bán\n\n- Bán đấu giá công khai theo quy định pháp luật\r\n\nvề quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\n- Bán chỉ định: trường hợp được bán chỉ định chỉ\r\n\ncó một tổ chức, một cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận quyền sử dụng đất\r\n\ndể sử dụng cho mục đích xã hội hoá lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa,\r\n\nthể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch.\n\nBán tài sản Nhà nước theo phương thức bán chỉ định\r\n\nSở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh giá để xem xét trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Mức giá\r\n\nbán tài sản phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản, tài sản là giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất sát với giá thị trường tại thời điểm.\n\n3. Thẩm quyền bán tài sản\n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán\r\n\ntài sản Nhà nước là: trụ sở làm việc; tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả\r\n\nquyền sử dụng đất); cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại và các loại tài\r\n\nsản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị\r\n\ntài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Tài chính.\n\nb) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán các loại\r\n\ntài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ\r\n\nsách kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và các loại\r\n\nphương tiện khác (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 - Điều này).\n\nc) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị quyết\r\n\nđịnh bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn\r\n\nvị tài sản, xe gắn máy các loại thuộc huyện, thị quản lý theo đề nghị của Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 - Điều này).\n\nd) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định bán\r\n\ntài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) của các đơn vị và các\r\n\nđơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng / 01\r\n\nđơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 - Điều 7).\n\nThủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ\r\n\nvề tài chính quyết định bán tài sản thuộc phạm vị quản lý của đơn vị (trừ tài sản\r\n\nquy định tại khoản 1 và 2-Điều này).\n\nĐiều 8. Thanh lý tài sản\n\n1. Điều kiện được thanh lý tài sản\n\n- Sử dụng vượt quá thời hạn;\n\n- Hư hỏng không thể sử dụng được, hoặc sửa chữa\r\n\nđể tiếp tục sử dụng sẽ tốn nhiều kinh phí sử dụng không có hiệu quả;\n\n- Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất\r\n\nphải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án theo quy định.\n\n2. Thẩm quyền thanh lý\n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthanh lý tài sản: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập; xe ô tô\r\n\ncác loại và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu\r\n\nđồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nb) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài\r\n\nsản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị\r\n\ntài sản và tài sản là các loại phương tiện khác (trừ tài sản quy định tại Khoản\r\n\n1 - Điều này).\n\nc) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị quyết định\r\n\nthanh lý tài sản thuộc phạm vị quản lý cấp huyện, gồm:\n\n- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài\r\n\nsản khác gắn liền với đất theo phân cấp thuộc nội dung cấp tỉnh quản lý nhưng\r\n\nphải phá dỡ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp\r\n\ntheo phân cấp quản lý đầu tư có đủ điều kiện để thanh lý theo quy định của pháp\r\n\nluât;\n\n- Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế\r\n\ntoán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị\r\n\ntheo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch (bao gồm cả xe gắn máy).\n\nd) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành quyết định thanh\r\n\nlý tài sản của các đơn vị và đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế\r\n\ntoán dưới 100 triêụ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, 2\r\n\n- Điều này).\n\nđ) Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn quyết\r\n\nđịnh thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc\r\n\ncấp xã, phường, thị trấn quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản a, b, c - Điều\r\n\nnày).\n\ne) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nchủ tài chính quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vị quản lý của mình (trừ\r\n\ntài sản quy đinh tại khoán 1 - Điều này).\n\nĐiều 9. Trình tự thủ tục\r\n\nthu hồi, điều chuyên, bán, thanh lý tài sản Nhà nước được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 10. Thẩm quyền quyết định\r\n\nviệc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản\n\n- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc\r\n\nsửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán trên 500 triệu đồng; phương tiện vận\r\n\ntải và các loại tài sản khác có bộ hồ sơ dự toán trên 100 triệu đồng;\n\n- Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị được giao quản lý, sử dụng tài sản căn cứ dự toán được giao\r\n\nquyết định việc sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán từ 100 triệu đồng\r\n\nđến dưới 500 triệu đồng; phương tiện vận tải và các loại tài sản khác có bộ hồ\r\n\nsơ dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng khi có chủ trương của cấp\r\n\ncó thẩm quyền;\n\n- Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện, thị quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ\r\n\ndự toán dưới 100 triệu đồng; phương tiện vận tải và tài sản khác có bộ hồ sơ dự\r\n\ntoán dưới 50 triệu đồng.\n\nĐiều 11. Thẩm quyền quyết định\r\n\nsử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh - liên kết\n\n1. Tài sản được liên doanh liên kết\n\nCác đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài\r\n\nchính được sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh liên kết với tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước trong trường hợp: tài sản sử dụng chưa hết công suất;\r\n\ntài sản để phục vụ liên doanh liên kết theo dự án; sử dụng để liên doanh, liên\r\n\nkết có hiệu quả cao hơn.\n\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc\r\n\nsử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập để liên doanh, liên kết.\n\nĐiều 12. Tiêu huỷ tài sản\r\n\nNhà nước\n\nTiêu huỷ tài sản Nhà nước là cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quyết định xoá bỏ sự tồn tại của tài sản. Việc tiêu huỷ tài sản thực\r\n\nhiện theo quy định về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.\n\n- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu\r\n\nhuỷ tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chủ tich Uỷ ban nhân dân huyện, thị quyết định\r\n\ntiêu huỷ tài sản thuộc cấp huyện, thị quản lý;\n\n- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\nquyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp xã, phường, thị trấn quản lý.\n\nCác quy định khác thực hiện theo Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương./.\n\n", + "id": 102886 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102887.json b/contexts/context_102887.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e51121d35210da3f4a55ffce652294dfec1d50e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102887.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Chi-thi-02-CT-UB-kien-quyet-bai-tru-nan-mai-dam-xu-ly-nghiem-minh-nguoi-vi-pham-94046.aspx", + "name": "Chi-thi-02-CT-UB-kien-quyet-bai-tru-nan-mai-dam-xu-ly-nghiem-minh-nguoi-vi-pham-94046", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 02/CT-UB \n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng\r\n\n 01 năm 1993 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIÊN QUYẾT BÀI TRỪ NẠN MÃI DÂM, XỬ LÝ NGHIÊM MINH ĐỐI VỚI NGƯỜI VI PHẠM.\n\nTrong các năm qua, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố đã ban hành nhiều chỉ thị về việc giải quyết tệ nạn mãi dâm và\r\n\ncác tệ nạn xã hội khác, nhưng nhìn chung kết quả đạt được rất hạn chế. Có lúc,\r\n\ncó nơi mãi dâm phát triển ở nhiều khu vực cả nội và ngoại thành. Tình trạng này\r\n\nchẳng những trái với đạo đức dân tộc mà còn là nguy cơ lây nhiễm bênh Sida, gây\r\n\nbất bình và lo âu chính đáng trong nhân dân. Các hình thức xử lý chưa nghiêm,\r\n\nKiểm soát quản lý chưa đồng bộ, tác dụng ngăn chặn yếu kém. Nguyên nhân chủ yếu\r\n\nlà do các cấp chánh quyền ở thành phố và các cơ quan hữu quan còn buông lỏng\r\n\nquản lý. Mặt khác cũng phải thấy một thực tiễn là nạn thất nghiệp ở thành phố,\r\n\nđời sống của một số gia đình gặp khó khăn chưa tìm được công ăn việc làm. \n\nĐể khắc phục tệ nạn xã hội nêu\r\n\ntrên, bảo vệ thuần phong mỹ tục và sức khỏe nhân dân, nhất là trước việc ngày\r\n\ncàng nhiều người từ nước ngoài đến giao thương hợp tác, du lịch, thăm thân\r\n\nnhân, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo khẩn trương tổ chức thực hiện tốt những\r\n\nviệc cấp bách dưới đây: \n\n1/ Ủy ban nhân dân và Công an\r\n\ncác quận, huyện, phường, xã cần phải phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nvà các đoàn thể hữu quan ở cơ sở đánh giá tình hình hoàn cảnh các loại làm nghề\r\n\nmãi dâm ở địa phương. Trên cơ sở đó có kế hoạch giáo dục và giúp đỡ thích hợp\r\n\ncụ thể đối với từng chị em gặp cảnh khó khăn lỡ lầm. Riêng đối với số chị em\r\n\nthật sự có nhiều khó khăn trong cuộc sống, địa phương cần giúp đỡ tạo công ăn\r\n\nviệc làm theo chương trình xóa đói giảm nghèo của địa phương để chị em từng\r\n\nbước ổn định cuộc sống. \n\n2/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, phường, xã có kế hoạch chỉ đạo kiểm tra thường xuyên, liên tục các\r\n\ncơ sở kinh doanh có dấu hiệu chứa chấp mãi dâm, như vũ trường, khách sạn, quán\r\n\ntrọ, nhà hàng máy lạnh, bia ôm, cắt tóc thanh nữ, giải khát đèn mờ để kịp thời\r\n\nngăn chăn các vi phạm. Đối với các điểm lợi dụng danh nghĩa kinh doanh để hành\r\n\nnghề mãi dâm phải xử lý thật nghiêm minh để làm gương chung. \n\n3/ Khi kiểm tra bắt quả tang\r\n\nviệc mua bán dâm phải phân loại để xử lý thích đáng đối với từng đối tượng vi\r\n\nphạm. Chủ chứa là tư nhân; giám đốc các doanh nghiệp; kể cả doanh nghiệp liên\r\n\ndoanh với nước ngoài; giám đốc các cơ sở kinh doanh của Nhà nước đều phải truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự, theo điều 202 Bộ Luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam, ngoài việc xử lý bằng các biện pháp hành chánh. \n\nĐối với biện pháp hành chánh\r\n\nđược áp dụng như sau: \n\na) Cơ sở kinh tế quốc doanh: tùy\r\n\ntheo thẩm quyền phân cấp quản lý cán bộ, cần phải cách chức hoặc đề nghị cách\r\n\nchức người phụ trách cơ sơ kinh tế đó. Nếu thủ trưởng cấp trên trực tiếp phụ\r\n\ntrách không áp dụng biện pháp xử lý nêu trên, phải chịu trách nhiệm trước Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố. \n\nb) Cơ sở kinh tế tư nhân: phải\r\n\nrút giấy phép kinh doanh \n\nc) Cơ sở kinh tế liên doanh:\r\n\nphải báo cáo kịp thời để Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nrút giấy phép kinh doanh. \n\nd) Áp dụng mức phạt tiền tối đa\r\n\ntheo pháp luật hiện hành về xử phạt hành chánh. \n\n- Đối với người mua dâm, ngoài\r\n\nviệc phạt bằng tiền (áp dụng cả với người nước ngoài vi phạm), phải lập thêm\r\n\nbiên vi phạm thông báo về cơ quan quản lý (nếu là cán bộ CNVC) hoặc cho chánh\r\n\nquyền địa phương, gia đình (nếu là nhân dân) và phải làm cam kết không tái\r\n\nphạm. \n\n- Đối với gái mãi dâm đã phạm\r\n\nnhiều lần cần tạm giữ để giao cho Sở Lao động – Thương binh và xã hội quản lý,\r\n\ngiáo dục, dạy nghề tạo việc làm chân chính. \n\n- Đối với số chị em mới lỡ lầm,\r\n\ncần lập biên bản thông báo chánh quyền địa phương và cho gia đình đến bảo lãnh\r\n\nđưa về và bản thân họ phải làm cam kết không tái phạm. Chánh quyền địa phương\r\n\ncần quản lý, giáo dục, giúp đỡ kịp thời đối tượng nêu trên, để tránh việc tái\r\n\nphạm. \n\n4/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân và\r\n\nTrưởng Công an quận, huyện, phường, xã phải chịu trách nhiệm trước nhân dân địa\r\n\nphương, trước Ủy ban nhân dân thành phố về tệ nạn mãi dâm ở địa phương do mình\r\n\nphụ trách. Ủy ban nhân dân phải kiểm điểm việc để tệ nạn mãi dâm xảy ra trong\r\n\nđịa phương mình trước Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đối với những trường hợp có\r\n\ncán bộ của quận, huyện, phường, xã bao che, xử lý thiếu tích cực tệ nạn mãi\r\n\ndâm, tùy theo mức độ vi phạm, cần phải áp dụng biện pháp kỷ luật hành chánh ở\r\n\nmức cao nhất. \n\n5/ Giám đốc Công an thành phố\r\n\ncần có kế hoạch chỉ đạo lực lượng cảnh sát các cấp, nhất là lực lượng công an\r\n\nkhu vực, công an phường thường xuyên phát hiện tình hình mãi dâm, báo cáo và đề\r\n\nxuất kế hoạch kiểm tra với Ủy ban nhân dân địa phương, giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nphân loại và xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với người vi phạm. Công an\r\n\nthành phố cần tập trung điều tra, khám phá, xử lý đối với các ổ chứa trọng\r\n\nđiểm, nhất là đối với những nơi tổ chức cho người nước ngoài mua dâm. Ở địa bàn\r\n\nnào có các tổ chức mãi dâm hoạt động, trước tiên lực lượng công an khu vực,\r\n\nphường sở tại phải chị trách nhiệm hành chánh với cấp trên. \n\nĐối với giám đốc các khách sạn\r\n\nvi phạm chứa mua bán dâm có tổ chức nhất là những vụ việc nổi cộm đã nêu trên\r\n\ncác báo, đài, giao Công an thành phố sớm lập hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự. \n\n6/ Tạm thời ngừng cấp thêm giấy\r\n\nphép cho tư nhân kinh doanh nhà hàng máy lạnh, bia ôm, tiệm cắt tóc thanh nữ và\r\n\nquán cà phê giải khát đèn mờ. Tất cả các cơ sở kinh doanh đèn mờ “cà phê” đều\r\n\nrút giấy phép. \n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu\r\n\ncầu thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng\r\n\nCông an các quận, huyện, phường, xã nghiêm chỉnh thực hiện chỉ thị này. \n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n QUYỀN CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n", + "id": 102887 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102888.json b/contexts/context_102888.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e875a63e6b86cf6c6bdad891fbcaf1fb60cd457 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102888.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-70-2011-QD-UBND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-196280.aspx", + "name": "Quyet-dinh-70-2011-QD-UBND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-196280", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 70/2011/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 22 tháng 12 năm\r\n\n 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ\r\n\n- XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN 5 NĂM (2011 - 2015)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n751/CT-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm 2011 - 2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2466/TTr-SKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2011 và Báo\r\n\ncáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1463/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm 2011 - 2015.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nNinh Thuận 5 năm 2011 - 2015, Giám đốc các Sở, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng\r\n\nđề án, chương trình cụ thể thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\n(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở, các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ\r\n\nquyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN 5 NĂM (2011 - 2015)\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận)\n\nThực hiện Chỉ thị số\r\n\n751/CT-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 và Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XII\r\n\nnhiệm kỳ 2010 - 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh\r\n\nThuận 5 năm 2011 - 2015;\n\nTrên cơ sở kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, gồm các nội dung chủ yếu như sau:\n\nPhần thứ nhất\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM\r\n\n2006 - 2010\n\nTriển khai Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XI, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định 336/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006,\r\n\nphê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 với mục tiêu\r\n\ntổng quát cho cả giai đoạn là “Phát huy tiềm năng lợi thế nhất là lợi thế về\r\n\nkinh tế biển để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực xã hội để đầu tư\r\n\nthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng\r\n\nnhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, bảo đảm phát triển bền vững và đạt tốc\r\n\nđộ tăng trưởng cao hơn giai đoạn 2001 - 2005, tạo bước đột phá về tăng trưởng\r\n\ntrong một số ngành và lĩnh vực, thu hẹp khoảng cách giữa Ninh Thuận với cả\r\n\nnước, đạt mức bình quân chung của khu vực, tạo cơ sở để đẩy mạnh công nghiệp\r\n\nhoá, hiện đại hoá; phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội phù hợp với phát\r\n\ntriển kinh tế, chăm lo tốt hơn đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,\r\n\ngiữ vững quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội”.\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XI và Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, trong bối cảnh tình hình\r\n\nquốc tế và trong nước có nhiều thuận lợi và khó khăn đan xen đã tác động trực\r\n\ntiếp đến quá trình thực hiện nhiệm vụ, trong đó nổi lên là nước ta gia nhập Tổ\r\n\nchức Thương mại thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội thu hút đầu tư, đồng thời đặt\r\n\nra cho nền kinh tế những thách thức mới, nhất là mở cửa hội nhập khi gia nhập\r\n\nWTO, cùng với tác động của tình hình lạm phát tăng cao trong năm 2008, giá cả\r\n\nmột số mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân tăng cao và\r\n\ntình hình khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động đến kinh tế - xã hội của cả\r\n\nnước trong năm 2009, tình hình dịch bệnh lây lan, nhất là dịch cúm A (H1N1),\r\n\nthiên tai lũ lụt trong năm 2010 là những khó khăn, thách thức lớn của nền kinh\r\n\ntế - xã hội cả nước 5 năm qua (2006 - 2010).\n\nTình hình trong tỉnh: thời tiết tương đối thuận lợi, tiềm\r\n\nnăng về kinh tế biển được đánh giá đúng mức, nhiều dự án quy mô lớn được đăng\r\n\nký đầu tư (du lịch biển, công nghiệp, điện gió, điện mặt trời) và đặc biệt một\r\n\nsố chương trình phát triển kinh tế lớn của tỉnh đang triển khai trong vài năm\r\n\ntrở lại đây sẽ tạo ra thời cơ mới, cơ hội mới tạo bứt phá tăng trưởng nhanh và\r\n\nbền vững nền kinh tế tỉnh nhà, các công trình trọng điểm đã và đang đầu tư bước\r\n\nđầu phát huy hiệu quả. Bên cạnh đó cũng có nhiều khó khăn và thách thức, nhất\r\n\nlà sự mất cân đối về các nguồn lực cho đầu tư phát triển, khả năng hấp thụ\r\n\nnguồn lực đầu tư còn hạn chế và thiếu nguồn nhân lực có chất lượng để phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, cộng với hậu quả cơn lũ lịch sử vào đầu tháng 11/2010\r\n\nđã gây thiệt hại nặng nề, lâu dài cho sản xuất và đời sống nhân dân trong tỉnh.\n\nTrong bối cảnh đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đã bám sát Nghị\r\n\nquyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XI và các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy,\r\n\ntổ chức triển khai kịp thời các chủ trương chính sách của Trung ương, các giải\r\n\npháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm\r\n\ncủa Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hỗ\r\n\ntrợ kịp thời có hiệu quả của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương, cùng với sự\r\n\ncố gắng của các ngành, các cấp và nhân dân trong tỉnh, kết quả đạt được cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nA. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU\r\n\nCHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010\n\nKết quả\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2006 - 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua cụ thể đó là:\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nThời kỳ 2001-2005\n\nThời kỳ 2006-2010\n\nKế hoạch\n\nThực hiện\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA. Chỉ tiêu kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tốc độ tăng GDP\n\n%\n\n8,1\n\n11 - 12\n\n10,7\n\n2. Tổng sản phẩm nội tỉnh (giá SS94):\n\nTỷ đồng\n\n1.851,1\n\n3.192\n\n3.078,9\n\n- Tổng sản phẩm nội tỉnh (giá\r\n\n SS94)\n\nTỷ đồng\n\n\n\n3.192\n\n2.982,9\n\n- Nhập khẩu xăng dầu\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n96\n\n3. GDP bình quân đầu người:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Theo giá so sánh 1994\n\nTr. đồng\n\n3,28\n\n3,32\n\n5,1\n\n- Theo giá hiện hành\n\n\"\n\n4,8\n\n9,6\n\n11,7\n\n- Quy đổi USD\n\n\"\n\n295\n\n600\n\n630\n\n4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ trọng nông - lâm - ngư\r\n\n nghiệp\n\n%\n\n40,9\n\n30\n\n42,6\n\n- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng\n\n%\n\n20,3\n\n35\n\n22,2\n\n- Tỷ trọng dịch vụ\n\n%\n\n38,7\n\n35\n\n35,2\n\nTốc độ tăng giá trị sản xuất các\r\n\n ngành:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nông, lâm nghiệp\n\n%\n\n0,2\n\n6 - 7\n\n9,5\n\n6. Thủy sản\n\n%\n\n12,6\n\n8 - 9\n\n10,6\n\n7. Công nghiệp - xây dựng\n\n%\n\n19,9\n\n24 - 25\n\n17,7\n\n8. Dịch vụ\n\n%\n\n10\n\n11 - 12\n\n11\n\n9. Tổng thu ngân sách trên địa\r\n\n bàn:\n\nTỷ đồng\n\n264\n\n550-600\n\n883,7\n\nTốc độ tăng thu\n\n%\n\n21,4\n\n18 - 20\n\n27,3\n\n10. Tỷ lệ\r\n\n huy động GDP vào ngân sách Nhà nước\n\n%\n\n10\n\n11 - 12\n\n13,2\n\n11. Tổng giá trị kim ngạch xuất\r\n\n khẩu\n\nTr.USD\n\n42,5\n\n90 - 100\n\n46,9\n\nTốc độ tăng bình quân\n\n%\n\n35,2\n\n19 - 20\n\n2,0\n\n12. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội\n\nTỷ đồng\n\n5.115\n\n11.250\n\n17.745\n\nTốc độ tăng bình quân hàng năm\n\n%\n\n\n\n>15\n\n32\n\nB. Chỉ tiêu xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13. Tốc độ tăng dân số tự nhiên:\n\n%\n\n1,47\n\n1,2\n\n1,282\n\nQuy mô dân số trung bình\n\nNgười\n\n564\n\n630\n\n570,1\n\n14. Giải quyết việc làm mới 5 năm\n\nNgười\n\n53.200\n\n60.000\n\n70.741\n\n15. Tỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n24\n\n40\n\n40\n\nTrong đó: Đào tạo nghề\n\n%\n\n14,4\n\n25\n\n25\n\n16. Tỷ lệ hộ nghèo 2010 (chuẩn nghèo năm 2005)\n\n%\n\n21,3\n\n<13\n\n11,05\n\nTỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn 2011 -\r\n\n 2015\n\n%\n\n\n\n\n\n15,48\n\n17. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em\r\n\n dưới 5 tuổi\n\n%\n\n30,5\n\n<23\n\n23,5\n\n18. Tỷ lệ Bác sĩ trên một vạn dân\n\nBS/vạn dân\n\n5\n\n6\n\n5,4\n\n19. Tỷ lệ\r\n\n trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia\n\n%\n\n2\n\n20\n\n12,1\n\n20. Hoàn thành phổ cập trung học\r\n\n cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành\n\n21. Tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày\n\n%\n\n\n\n20\n\n28,4\n\nC. Chỉ tiêu Môi trường:[1]\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22. Trồng rừng tập trung\n\nHa\n\n8.746\n\n8.500\n\n4.719,1\n\n23. Độ che phủ rừng\n\n%\n\n43,5\n\n55\n\n43,6\n\n24. Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt nông\r\n\n thôn\n\n%\n\n60\n\n80\n\n79\n\n25. Tỷ lệ hộ\r\n\n gia đình có công trình hợp vệ sinh\n\n%\n\n48,8\n\n80\n\n74\n\nQua biểu tổng hợp trên, trong\r\n\ntổng số 25 chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm, có 13 chỉ tiêu hoàn thành\r\n\n(chiếm 52%), 12 chỉ tiêu không đạt kế hoạch đề ra; trong đó: kinh tế có 7/12\r\n\nchỉ tiêu hoàn thành, xã hội có 6/9 chỉ tiêu hoàn thành.\n\nB. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỦ YẾU\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 - 2010 TRÊN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC\n\nI. Về kinh tế\n\n1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:\n\na) Tăng trưởng kinh tế: trong 5 năm qua, mặc dù có\r\n\nkhó khăn do sự tác động tình hình lạm phát cao năm 2008 và khủng hoảng tài\r\n\nchính và suy thoái toàn cầu năm 2009, tốc độ tăng trưởng GDP đạt khá, bình quân\r\n\ntăng 10,7%/năm (KH là 11 - 12%), cao hơn 1,27 lần so với giai đoạn 2001 - 2005;\r\n\ntổng sản phẩm nội tỉnh (GDP theo giá so sánh) năm 2010 gấp 1,66 lần so với năm\r\n\n2005, bằng 96,5% mục tiêu kế hoạch 5 năm đề ra; riêng năm 2008 tốc độ tăng\r\n\ntrưởng GDP chỉ đạt 8,4% và năm 2009 là 7,3%, là năm có tốc độ tăng trưởng thấp\r\n\nnhất trong 5 năm qua[2]. Đóng góp vào tăng trưởng chung,\r\n\ntrong đó ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp 3,56%, dịch vụ là 3,55%, nông,\r\n\nlâm và thủy sản là 2,89%, và nét mới so với giai đoạn trước là có đóng góp từ\r\n\nthuế nhập khẩu xăng dầu là 0,68%.\n\nGDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm\r\n\n2010 đạt 11,7 triệu đồng (tương đương 630 USD/người), vượt 21% mục tiêu kế\r\n\nhoạch đề ra và gấp 2,4 lần so với năm 2005.\n\nb) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:\n\nCơ cấu kinh tế bước đầu chuyển dịch theo hướng tăng\r\n\ntỷ trọng công nghiệp - xây dựng, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ\r\n\n20,4% năm 2005 lên 22,2% năm 2010 (bình quân mỗi năm tăng 0,36%), tuy nhiên còn\r\n\nchậm và không đạt mục tiêu đề ra (35%).\n\nCơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế đã chuyển dịch\r\n\ntheo hướng giảm dần tỷ trọng đóng góp vào GDP của khu vực Nhà nước, tăng tỷ\r\n\ntrọng đóng góp trong GDP của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực kinh\r\n\ntế tư nhân[3].\n\n2. Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế\r\n\nnông thôn: phát triển khá toàn diện, tốc độ tăng trưởng khá, đã thực hiện tốt\r\n\nmục tiêu tăng trưởng gắn với giải quyết các vấn đề an sinh xã hội; giá trị sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 10%/năm:\n\na)\r\n\nSản xuất nông nghiệp:\n\n- Trồng trọt: mặc dù bị ảnh\r\n\nhưởng do cơn lũ lịch sử vào cuối năm 2010, nhưng thời tiết những năm đầu từ\r\n\n2006 đến năm 2009 tương đối thuận lợi, đồng thời các công trình thủy lợi đã đầu\r\n\ntư qua các năm phát huy hiệu quả, cùng với hiệu quả của chương trình giống cây\r\n\ntrồng vật nuôi, đã góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển trên cả 3\r\n\nmặt về quy mô, năng suất và hiệu quả, quy mô sản xuất được mở rộng, tổng diện\r\n\ntích gieo trồng tăng gấp 1,71 lần so với giai đoạn 2001-2005, năng suất một số\r\n\ncây trồng chính tăng khá, trong đó cây lúa đạt 52,4 tạ/ha tăng 6,9 tạ/ha, cây\r\n\nngô đạt 33,4 tạ/ha tăng 5,8 tạ/ha so với năm 2005, giá trị sản xuất trên 1 ha\r\n\nđất canh tác đạt 50 triệu đồng/ha, riêng diện tích chủ động tưới đạt trên 55\r\n\ntriệu đồng/ha vượt mục tiêu kế hoạch đề ra (35 - 40 triệu đồng); hoàn thành quy\r\n\nhoạch một số cây trồng chính phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung,\r\n\nbước đầu đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày phục\r\n\nvụ chế biến như mì 2.314 ha, mía 2.279 ha; nhiều mô hình sản xuất mới có hiệu\r\n\nquả được nhân rộng như mô hình sản xuất giống lúa và bắp lai, mô hình “3 giảm,\r\n\n3 tăng”; mô hình cơ giới hoá trong thu hoạch lúa.\n\n-\r\n\nChăn nuôi: thực hiện đồng bộ các biện pháp từ khâu giống, thức ăn, công tác thú\r\n\ny; trong đó công tác phòng chống dịch bệnh đàn gia súc, gia cầm thực hiện khá\r\n\ntốt, thị trường tiêu thụ thuận lợi, chăn nuôi gia súc có sừng phục hồi và có\r\n\nbước phát triển, quy mô tổng đàn đạt 249,19 nghìn con, tăng 29,41 nghìn con so\r\n\nvới năm 2005, quy mô đàn gia cầm tăng nhanh trên 1,4 triệu con, tăng gấp 3,6\r\n\nlần so với năm 2005; từng bước chuyển đổi chăn nuôi theo hướng thâm canh và bán\r\n\nthâm canh theo mô hình trang trại kết hợp chăn nuôi hộ gia đình, đến nay trên\r\n\nđịa bàn tỉnh có 1.221 trang trại, trong đó có 484 trang trại trồng trọt, 327\r\n\ntrang trại chăn nuôi gắn với phát triển đồng cỏ 1.300 ha bảo đảm thức ăn cho\r\n\nchăn nuôi, mô hình nuôi vỗ béo có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đàn gia\r\n\nsúc, tỷ lệ sind hoá đàn bò đạt 33,3% (mục tiêu là 32%).\n\n-\r\n\nChương trình đầu tư công trình thủy lợi trọng điểm đạt kết quả tích cực, tổng\r\n\nvốn đầu tư trong 5 năm trên 1.230 tỷ đồng, hầu hết các công trình trọng điểm\r\n\ntrong kế hoạch 5 năm đều được triển khai, hoàn thành 4 hồ chứa và 9 công trình\r\n\nhồ chứa khác đang triển khai thi công[4], nâng tổng số đến nay trên\r\n\nđịa bàn tỉnh có 12 hồ chứa nước, tổng dung tích trên 130 triệu m3,\r\n\nđầu tư trên 110 km kênh mương, tăng thêm diện tích tưới trên 4.200 ha, nâng tỷ\r\n\nlệ chủ động tưới đạt 42% so tổng diện tích đất canh tác.\n\nb) Phát triển lâm nghiệp: chủ\r\n\ntrương phát triển rừng kinh tế được thực\r\n\nhiện đạt kết quả tốt, cơ cấu trồng rừng được dịch chuyển\r\n\nsang trồng các loại cây mang lại hiệu quả kinh tế như cây trôm,\r\n\ncây neem, cóc hành[5], nâng\r\n\ncao chất lượng độ che phủ rừng, tỷ lệ độ che phủ rừng đạt\r\n\n43,6%; hoàn thành công\r\n\ntác rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng\r\n\ntheo Chỉ thị 38/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; triển\r\n\nkhai chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ, đã đầu\r\n\ntư 82,7 tỷ đồng, phát triển mới 6.000 ha rừng các loại, trong đó\r\n\ncó 1.657 ha rừng sản xuất; khoanh nuôi tái sinh 5.000 ha, tổ chức giao khoán\r\n\nbảo vệ 241.571 lượt ha, tạo thu\r\n\nnhập cho một số hộ đồng bào dân tộc nghèo miền núi từ 200 - 250\r\n\nnghìn đồng/tháng.\n\nHạn\r\n\nchế lớn nhất trong phát triển nông, lâm nghiệp đó là: tuy đạt tốc độ tăng\r\n\ntrưởng cao và vượt mục tiêu kế hoạch, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộ ngành\r\n\ncòn chậm, tỷ trọng chăn nuôi chiếm 28,4% (mục tiêu năm 2010 đạt 42%), quy mô\r\n\nsản phẩm nhỏ, sức cạnh tranh còn thấp, cơ cấu cây trồng chuyển dịch không rõ\r\n\nnét, diện tích các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả đạt thấp so với\r\n\nchỉ tiêu đề ra[6], cây\r\n\nnho được xác định là cây chủ lực nhưng tỷ trọng còn thấp (17,4%) và có xu hướng\r\n\ngiảm mạnh về diện tích, giảm gần 842 ha so với năm 2005, còn 773 ha (mục tiêu\r\n\nđến năm 2010 là 2.500 ha); đàn gia súc tuy có phục hồi nhưng còn chậm, chất\r\n\nlượng đàn gia súc tuy có cải thiện nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu cho công\r\n\nnghiệp chế biến.\n\nNguyên nhân chủ yếu của tồn tại trên trước hết là việc tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sản phẩm\r\n\ncây, con không đạt kết quả, nguyên nhân là do quy hoạch chưa dự báo được các\r\n\nbiến động của thị trường và chậm điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntiễn, thiếu nguồn lực và các đề án khả thi, thiếu giải pháp phù hợp, nhất là\r\n\nvai trò của Nhà nước hỗ trợ cho nông dân tiêu thụ sản phẩm và nâng cao chất\r\n\nlượng đàn gia súc còn nhiều hạn chế, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả chậm\r\n\nđược nhân rộng; về trồng rừng thì do định mức hỗ trợ của Nhà nước còn thấp,\r\n\nchậm được điều chỉnh kịp thời nên việc triển khai rồng rừng sản xuất không đạt\r\n\nkế hoạch; chỉ tiêu về độ che phủ rừng chậm được điều chỉnh cho phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của địa phương do chuyển đổi đất rừng sang sử dụng các mục đích\r\n\nkhác như đầu tư các hồ đập và chuyển đất rừng sang đất sản xuất kinh doanh trên\r\n\n40 nghìn ha; chuyển dịch nội bộ ngành còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi còn thấp,\r\n\nchưa đạt mục tiêu kế hoạch là 42% do có sự đầu tư mạnh về thủy lợi, mở rộng\r\n\ndiện tích canh tác; đối với ngành chăn nuôi chưa có nhiều các dự án đầu tư phát\r\n\ntriển nâng cao năng suất, chất lượng đàn gia súc.\n\nc) Thủy sản: tốc độ tăng trưởng đạt khá, giá trị sản xuất tăng bình quân\r\n\n10,6%/năm, chiếm 15,2% GDP của tỉnh, cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch tích cực\r\n\ntheo hướng tăng tỷ trọng ngành nuôi trồng chiếm 23,3% tăng 5,4%, khai thác\r\n\nchiếm 68% giảm 5,3% so với năm 2005.\n\nThực\r\n\nhiện chủ trương về phát triển kinh tế biển, trong đó xác định thủy sản cùng với\r\n\ncông nghiệp ven biển, du lịch biển là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, chủ\r\n\ntrương xây dựng Ninh Thuận trở thành vùng sản xuất giống quy mô lớn đạt kết quả\r\n\ntích cực, lợi thế về sản xuất giống thủy sản được phát huy, thu hút 15 dự án\r\n\nđầu tư, trong đó 10 dự án hoàn thành, năng lực sản xuất tăng nhanh, quy mô sản\r\n\nxuất giống được mở rộng đạt 11,2 tỷ con giống, tăng bình quân 16,6%/năm, vượt\r\n\nmục tiêu kế hoạch đề ra. Kết quả chuyển đổi đối tượng nuôi mới tôm thẻ chân\r\n\ntrắng đang phát huy hiệu quả, quy mô sản xuất mở rộng, sản lượng đạt 7.851\r\n\ntấn/năm; nghề khai thác hải sản hiệu quả có được nâng lên thông qua việc thực\r\n\nhiện tốt chương trình đánh bắt xa bờ, đầu tư đóng mới tàu có công suất lớn để\r\n\nchuyển đổi cơ cấu nghề; cơ cấu tàu thuyền có công suất lớn trên 90 CV chiếm\r\n\n26,6% số lượng và 77,5% công suất, mô hình hợp tác trên biển được phát huy.\n\nHạ\r\n\ntầng nghề cá được tiếp tục đầu tư để từng bước hình thành trung tâm dịch vụ hậu\r\n\ncần nghề cá của khu vực, trong 5 năm bằng nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của\r\n\ntrung ương và vốn ngân sách tỉnh, đã đầu tư 195,4 tỷ đồng, triển khai 8 công\r\n\ntrình, dự án, trong đó hoàn thành 2 cảng cá Cà Ná và Mỹ Tân đảm bảo cho gần\r\n\n2.000 tàu thuyền ra vào neo đậu, triển khai đầu tư khu neo đậu tránh trú bão\r\n\nNinh Chữ quy mô cấp vùng cho 2.000 tàu thuyền, cơ bản hoàn thành dự án đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng nuôi tôm An Hải quy mô 648 ha, tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đầu tư\r\n\ndự án đầu tư cải tạo Đầm Nại, Trung tâm giống hải sản cấp I, dự án vùng kiểm\r\n\nđịnh giống Ninh Phước.\n\nHạn chế nổi lên đó là: khai thác hải sản còn khó\r\n\nkhăn, hiệu quả thấp; năng lực chế biến tăng chậm do nhiều dự án sản xuất chế\r\n\nbiến thủy sản không triển khai, giá trị xuất khẩu thủy sản mới đạt 24% mục tiêu\r\n\nđề ra[7], chưa khai thác hết tiềm năng\r\n\nnguyên liệu của địa phương từ khai thác và nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm\r\n\nnuôi là lợi thế của tỉnh để phục vụ cho chế biến xuất khẩu; một số dự án đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm chậm hoàn thành, tình trạng ô nhiễm môi trường vùng\r\n\nnuôi chậm khắc phục.\n\nd) Phát triển kinh tế nông thôn: được đầu tư toàn diện hơn, vừa đầu tư\r\n\nkết cấu hạ tầng thiết yếu, vừa hỗ trợ phát triển sản xuất và nâng cao dân trí\r\n\ncho người dân; chương trình giao thông nông thôn được quan tâm chỉ đạo, tổ chức\r\n\ntriển khai đồng bộ, trong 5 năm đã huy động trên 280 tỷ đồng từ nhiều nguồn vốn\r\n\n[8], đầu tư 262 tuyến đường giao thông nông\r\n\nthôn, với chiều dài 258,3 km và 14 cầu ở nông thôn, đến nay đã có 100% xã có\r\n\nđường ô tô đến trung tâm xã thông suốt quanh năm, hầu hết các cầu tạm bợ ở các\r\n\nvùng sâu, vùng xa được đầu tư thay mới tạo thuận lợi cho giao thương hàng hoá\r\n\nvà đi lại của nhân dân ở miền núi đi lại và giao thương hàng hoá thuận lợi; 80%\r\n\nđường huyện lộ và 85% tuyến đường trong nội thị, đường liên phường, khu phố ở\r\n\ncác đô thị được nhựa hoá, 40% đường liên thôn được bê tông hoá; chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đạt kết quả tích\r\n\ncực, đầu tư trên 279 tỷ đồng/41 công trình, cấp nước sinh hoạt cho 122 nghìn\r\n\nngười, đạt tỷ lệ 79% (năm 2005 là 54%); môi trường nông thôn có bước cải thiện,\r\n\ntỷ lệ hộ gia đình có công trình hợp vệ sinh đạt 57%, 34,9% số hộ chăn nuôi có\r\n\nchuồng trại hợp vệ sinh, có 16/47 xã tổ chức thu gom rác thải tập trung; nét\r\n\nmới là đã đầu tư trên 150 tỷ đồng triển khai 9 công trình giảm nhẹ thiên tai ở\r\n\ncác vùng xung yếu, ven biển, ven sông, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho\r\n\nnhân dân trong mùa mưa bão. Quan hệ kinh tế hợp tác ở nông thôn có bước phát\r\n\ntriển thông qua thực hiện liên kết 4 nhà trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho\r\n\nnông dân, mô hình liên kết trong khai thác thủy sản và nuôi tôm theo tổ cộng\r\n\nđồng đang được phát huy hiệu quả và nhân rộng.\n\n3.\r\n\nCông nghiệp - xây dựng: giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp - xây dựng tăng\r\n\n17,7%/năm, trong đó công nghiệp tăng bình quân 11,9%/năm.\n\na)\r\n\nSản xuất công nghiệp phát triển đúng hướng và đạt được một số kết quả nhất\r\n\nđịnh, công nghiệp chế biến luôn giữ vai trò động lực cho tăng trưởng ngành công\r\n\nnghiệp và thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tỷ\r\n\ntrọng công nghiệp chế biến chiếm 74,8% giá trị toàn ngành, bước đầu đã hình\r\n\nthành một số sản phẩm công nghiệp có lợi thế như sản xuất muối công nghiệp với\r\n\nquy mô lớn nhất nước gần 4.000 ha, chiếm 50% sản lượng của cả nước; công nghiệp\r\n\nchế biến nông thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp sử dụng nhiều\r\n\nlao động tiếp tục được mở rộng quy mô sản xuất như chế biến nhân điều tăng từ\r\n\n6.500 tấn/năm lên 9.000 tấn/năm, gạch tuynen nâng công suất từ 30 triệu\r\n\nviên/năm lên 120 triệu viên/năm, xi măng quy mô 750 nghìn tấn/năm, may mặc nâng\r\n\nquy mô từ 1 triệu sản phẩm/năm lên 2,5 triệu sản phẩm/năm; một số dự án quy mô\r\n\nlớn đang triển khai sẽ tạo tăng trưởng cho giai đoạn tới như nhà máy bia 50\r\n\ntriệu lít, nhà máy sản xuất muối cao cấp quy mô 200 nghìn tấn/năm và một số dự\r\n\nán khai thác thế mạnh của tỉnh về năng lượng như điện gió, điện mặt trời, chế\r\n\nbiến titan được nhiều nhà đầu tư quan tâm.\n\nTiểu\r\n\nthủ công nghiệp phát triển ổn định, giá trị sản xuất tăng bình quân 14%/năm và\r\n\nchiếm 21% giá trị ngành công nghiệp; chương trình khuyến công giai đoạn 2008 -\r\n\n2012 được triển khai và đề án phát triển làng nghề - du lịch đã góp phần thúc\r\n\nđẩy các sản phẩm làng nghề truyền thống phát triển, như gốm Bầu Trúc, dệt Thổ\r\n\nCẩm Chung Mỹ, Mỹ Nghiệp; phát triển một số làng nghề có quy mô sản phẩm lớn và\r\n\ncó lợi thế như chế biến cá khô, chế biến nước mắm, góp phần tạo việc làm cho\r\n\nlao động nông thôn.\n\nVề đầu tư hạ tầng công nghiệp: quy\r\n\nhoạch đầu tư phát triển 2 khu công nghiệp trọng điểm phía Bắc và Phía Nam quy\r\n\nmô 800 ha và 2 cụm công nghiệp Thành Hải và Tháp Chàm; tập trung triển khai đầu\r\n\ntư các công trình phục vụ sản xuất công nghiệp như cấp nước, thoát nước, hạ\r\n\ntầng khu, cụm công nghiệp, với tổng vốn trên 680 tỷ đồng, đến nay 2 cụm công\r\n\nnghiệp Thành Hải và Tháp Chàm cơ bản hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng thu hút 12\r\n\ndự án đầu tư đang triển khai, trong đó có 7 dự án đã đi vào hoạt động, tiếp tục\r\n\ntriển khai đầu tư mở rộng cụm công nghiệp Thành Hải quy mô trên 40 ha; riêng 2\r\n\nkhu công nghiệp đang triển khai giai đoạn I với tiến độ quá chậm, không hoàn\r\n\nthành theo tiến độ đề ra; hoàn thành đầu tư giai đoạn I khu sản xuất muối công\r\n\nnghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ đi vào hoạt động năm 2009 (600 ha) và đang triển\r\n\nkhai thi công giai đoạn II (1.700 ha) hoàn thành trong năm 2011, sẽ tạo ra năng\r\n\nlực sản xuất mới trên 150 nghìn tấn muối/năm và tiếp tục triển khai đồng muối\r\n\nBắc Quán Thẻ 650 ha sau năm 2011.\n\nHạn chế lớn nhất của ngành công nghiệp đó là: tốc độ tăng\r\n\ntrưởng đạt thấp so với chỉ tiêu KH 5 năm (đạt 50% chỉ tiêu KH 5 năm) và thấp\r\n\nhơn giai đoạn 2001 - 2005 (18%/năm); quy mô ngành công nghiệp nhỏ, tỷ trọng\r\n\ncông nghiệp trong GDP còn thấp và có xu hướng giảm (năm 2005 chiếm 14,6%, năm\r\n\n2010 chiếm 12,7%, giảm 1,9%), công nghiệp chế biến còn chiếm tỷ trọng thấp và\r\n\nkhông đạt mục tiêu đề ra, năm 2005 chiếm 76%, đến năm 2010 còn 74,8% (mục tiêu\r\n\nlà 85%).\n\nNguyên\r\n\nnhân: năng lực sản xuất mới tăng chậm, sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng\r\n\ncao còn ít, nhiều dự án đầu tư trọng điểm ngành công nghiệp chậm triển khai,\r\n\ntrong đó có 2 khu công nghiệp Du Long và Phước Nam do một số nhà đầu tư thiếu\r\n\nnăng lực tài chính và thiếu quyết tâm đầu tư, năng lực tài chính một số nhà đầu\r\n\ntư chưa tương xứng với quy mô dự án đầu tư, cùng với tình hình khó khăn do\r\n\nkhủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ triển khai\r\n\ncác dự án.\n\nb) Về xây dựng: công tác quy hoạch xây dựng và quản\r\n\nlý đô thị có chuyển biến tích cực, đã hoàn thành 60 đồ án quy hoạch chi tiết;\r\n\ncông tác quản lý trật tự xây dựng đô thị được tăng cường, tổ chức kiểm tra 576\r\n\ncông trình xây dựng và nhà ở riêng lẽ, kiên quyết xử lý 376 trường hợp sai\r\n\nphạm; năng lực ngành xây dựng có bước phát triển, tăng thêm 89 doanh nghiệp so\r\n\nvới năm 2005 (162 doanh nghiệp), một số doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, đổi\r\n\nmới công nghệ bảo đảm năng lực thi công một số công trình có quy mô lớn, yêu\r\n\ncầu kỹ thuật phức tạp.\n\nChủ trương đô thị hoá được thực hiện đồng bộ, từ khâu\r\n\nquy hoạch gắn với các dự án đầu tư hạ tầng như cấp thoát nước, giao thông đô\r\n\nthị và phát triển khu đô thị mới. Trong các năm qua, đã tập trung đầu tư trên\r\n\n795 tỷ đồng, triển khai 27 công trình, dự án, hoàn thành đưa vào sử dụng Nhà\r\n\nmáy cấp nước Tháp Chàm công suất 52.000m3/ngày-đêm, Dự án cấp nước\r\n\nPhước Dân và khu công nghiệp Phước Nam công suất 30.000 m3/ngày-đêm,\r\n\nnâng tổng lượng cấp nước trên địa bàn tỉnh lên 104.000 m3/ngày-đêm,\r\n\nđến nay có 95% dân số đô thị được cấp nước sạch; triển khai dự án thoát nước thành\r\n\nphố Phan Rang - Tháp Chàm và 02 thị trấn Phước Dân, Khánh Hải. Hạ tầng giao\r\n\nthông đô thị tiếp tục được mở rộng và nâng cấp, tập trung đầu tư một số tuyến\r\n\nđường nội thị; đã hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 3 khu dân cư mới, diện tích\r\n\n63,4 ha; một số dự án khu đô thị mới có quy mô lớn đang được các nhà đầu tư\r\n\nquan tâm đăng ký đầu tư như Khu đô thị mới K1 (diện tích 55 ha), Khu đô thị mới\r\n\nK2 (diện tích 52ha), Khu dân cư D2 - D7 (diện tích 38ha), Khu đô thị mới Đông\r\n\nVăn Sơn - Bắc Bình Sơn (diện tích 100ha); cảnh quang môi trường đô thị được\r\n\nquan tâm thực hiện tốt hơn, bộ mặt đô thị ngày càng khang trang, đáp ứng nhu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương; triển khai đề án phát triển nhà ở\r\n\nxã hội đạt kết quả bước đầu, hoàn thành đưa vào sử dụng 87 căn hộ chung cư\r\n\nNguyễn Văn Trỗi và Chung cư C5, kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư 3 dự án\r\n\nxây dựng nhà ở xã hội khác, với tổng vốn 162 tỷ đồng xây dựng trên 600 phòng ở.\n\n4.\r\n\nĐối với khu vực dịch vụ: tốc độ tăng trưởng đạt khá, giá trị sản xuất tăng bình quân\r\n\n11%/năm, chiếm 35,2% GDP của tỉnh.\n\na)\r\n\nHoạt động thương mại: có bước chuyển biến tích cực, hạ tầng thương mại được\r\n\nquan tâm đầu tư, phát triển nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ mới, nhiều nhà\r\n\nphân phối lớn đã triển khai đầu tư trên địa bàn như Saigon Co.op Mart, tổng đại\r\n\nlý xăng dầu, ximăng; thương mại miền núi phát triển khá tạo lưu thông hàng hoá\r\n\nthông suốt giữa các vùng miền; chương trình phát triển chợ đạt một số kết quả\r\n\nbước đầu, xã hội hoá đầu tư phát triển chợ được đẩy mạnh, trong 5 năm, huy động\r\n\nnhiều nguồn vốn đầu tư trên 52,6 tỷ đồng, hoàn thành và đưa vào sử dụng 39 dự\r\n\nán chợ, trong đó: vốn xã hội hoá là 35.620 triệu đồng, chiếm 67,6%; nâng tổng\r\n\nsố đến nay toàn tỉnh có 101 chợ, 03 siêu thị (02 siêu thị chuyên doanh và 01\r\n\nsiêu thị tổng hợp); tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2010 đạt\r\n\n6.390,8 tỷ đồng, tăng bình quân 24,6%/năm, tăng gấp 3 lần so với năm 2005 và\r\n\nvượt 1,7 lần chỉ tiêu kế hoạch 5 năm đề ra (3.800 tỷ đồng).\n\nTuy\r\n\nnhiên, hoạt động thương mại trên địa bàn vẫn là kênh bán lẻ chiếm hơn 70%, chưa\r\n\nhình thành các kênh phân phối cấp I, đã ảnh hưởng không ít đến công tác chỉ\r\n\nđạo, quản lý Nhà nước về thị trường, nhất là trong bối cảnh thực hiện chủ\r\n\ntrương bình ổn giá cả tiêu dùng trong điều kiện lạm phát tăng cao trong những\r\n\nnăm gần đây, thị trường nông thôn vẫn chưa được quan tâm đầu tư của các doanh\r\n\nnghiệp.\n\nb) Về\r\n\ndu lịch: thế mạnh về du lịch biển đang được tập trung khai thác với nhiều dự án\r\n\nquy mô lớn được triển khai, mở thêm nhiều tuyến du lịch bước đầu đã gắn kết các\r\n\ntour du lịch biển với các điểm du lịch văn hoá (tháp Po Klong Garai, làng nghề\r\n\ntruyền thống), đã thu hút hơn 700 nghìn lượt du khách tăng gấp 3,1 lần năm\r\n\n2005, lượng khách tăng bình quân 25,7%/năm, trong đó khách quốc tế tăng\r\n\n33,6%/năm, thời gian lưu trú đạt 1,9 ngày/lượt-người (tăng 0,3 ngày so với năm\r\n\n2005), doanh thu du lịch tăng bình quân 20,9%/năm.\n\nHạ\r\n\ntầng du lịch được quan tâm đầu tư, trong 5 năm qua, tỉnh đã tập trung đầu tư cơ\r\n\nsở hạ tầng để phát triển 5 khu du lịch biển trọng điểm theo quy hoạch, đã huy\r\n\nđộng nhiều nguồn vốn đầu tư trên 291 tỷ đồng triển khai 7 công trình giao thông\r\n\nđến các khu du lịch và tiếp tục triển khai tuyến đường ven biển từ Bình Tiên\r\n\nđến Cà Ná, các cơ sở hạ tầng về cấp điện, cấp nước được mở rộng đến các khu du\r\n\nlịch, cơ sở hạ tầng của làng nghề truyền thống được quan tâm đầu tư hoàn thành\r\n\nnhanh và đồng bộ, bước đầu hình thành các điểm thu hút khách du lịch; nhờ vậy\r\n\nmà trong những năm qua, đã thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát\r\n\ntriển du lịch, một số dự án có quy mô lớn đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, một số\r\n\ndự án đã hoàn thành, góp phần tăng năng lực sản xuất ngành du lịch như khách\r\n\nsạn Sài Gòn - Ninh Chữ (4 sao), khu resort Long Thuận (3 sao) và 6 khách sạn mini,\r\n\nvới tổng vốn đầu tư trên 250 tỷ đồng, và 18 dự án đang triển khai đầu tư tổng\r\n\nvốn 7.800 tỷ đồng, trong đó một số dự án quy mô lớn như khu du lịch Bình Tiên,\r\n\nkhu du lịch sinh thái Nam Núi Chúa, khu du lịch Bãi Thùng, ... và một số dự án\r\n\ntại khu du lịch Bình Sơn - Ninh Chữ.\n\nTuy\r\n\nnhiên tốc độ tăng trưởng ngành du lịch chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế\r\n\ncủa tỉnh, nhất là lợi thế về du lịch biển, một số dự án du lịch quy mô lớn chậm\r\n\nhoàn thành, tỷ trọng ngành du lịch còn chiếm thấp trong GDP của tỉnh[9], chất lượng dịch vụ còn thấp, cơ sở hạ tầng\r\n\nphục vụ phát triển du lịch chưa được đầu tư đồng bộ, nhất là các tuyến đường\r\n\ngiao thông kết nối với các khu du lịch trọng điểm, cung cấp điện, nước còn\r\n\nnhiều bất cập, thiếu đồng bộ. Chủ trương đưa du lịch Ninh Thuận vào chương\r\n\ntrình trọng điểm du lịch của cả nước chưa thực hiện được, kết quả triển khai\r\n\nquy hoạch phát triển 5 khu du lịch trọng điểm còn hạn chế, một số dự án du lịch\r\n\ncó quy mô lớn chậm triển khai hoàn thành, năng lực sản xuất mới của ngành du\r\n\nlịch tăng chậm, chưa hình thành được một số khu du lịch cao cấp, khách sạn đạt\r\n\nchuẩn 5 sao có sức cạnh tranh cao; năm 2009 do tác động của khủng hoảng tài\r\n\nchính và suy giảm kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu thu hút khách du\r\n\nlịch, mới đạt 92% chỉ tiêu KH 5 năm (700 - 800 nghìn khách).\n\nc) Dịch vụ vận tải: có nhiều tiến bộ, đáp ứng ngày càng\r\n\ntốt hơn nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hoá của nhân dân, chất lượng dịch vụ\r\n\nđược nâng lên, phương tiện hiện đại được đầu tư, hoạt động vận tải hành khách\r\n\ncông cộng được mở rộng đến các địa bàn trong tỉnh, đáp ứng nhu cầu đi lại cho\r\n\n4.500 - 5.000 lượt hành khách/ngày. So với năm 2005, năng lực vận tải tăng thêm\r\n\ngần 2.265 xe, đến cuối năm 2010 toàn tỉnh có 4.073 xe, khối lượng luân chuyển\r\n\nhành khách tăng bình quân 16,3%/năm, luân chuyển hàng hoá tăng bình quân\r\n\n12%/năm.\n\nXã hội hoá trong đầu tư bến xe tỉnh, huyện đạt kết\r\n\nquả tích cực, trong các năm qua đã thu hút các thành phần kinh tế đầu tư xây\r\n\ndựng bến xe Phan Rang, bến xe huyện Ninh Sơn, cơ bản đã xoá tình trạng xe dù,\r\n\nbến cốc, bước đầu lập lại trật tự giao thông đường bộ, tạo thuận lợi cho việc\r\n\nđi lại người dân, đưa hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp.\n\nHạ\r\n\ntầng giao thông được quan tâm đầu tư, trong 5 năm đã huy động nhiều nguồn vốn\r\n\nđầu tư trên 1.325 tỷ đồng, triển khai thi công 25 tuyến đường quan trọng tạo\r\n\nđộng lực phát triển kinh tế xã hội, đến nay có 14 tuyến đường đã cơ bản hoàn\r\n\nthành, 11 tuyến đường đang triển khai thi công, một số công trình trọng điểm đã\r\n\nhoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư hoặc đang chuẩn bị để khởi công trong 2011\r\n\ntạo kết nối để khai thác tối đa lợi thế kinh tế vùng cho phát triển của địa\r\n\nphương, như tuyến đường ven biển từ Bình Tiên đến Cà Ná, nâng cấp mở rộng tuyến\r\n\nQuốc lộ 1A đoạn từ sân bay quốc tế Cam Ranh đến thành phố Phan Rang - Tháp\r\n\nChàm. Nhìn chung hạ tầng giao thông của tỉnh còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ,\r\n\nnhiều dự án trọng điểm chậm được triển khai.\n\nTuy nhiên dịch vụ vận tải của tỉnh có quy mô nhỏ, chiếm\r\n\ntỷ trọng thấp trong GDP của tỉnh (năm 2010 chiếm 2,4%); dịch vụ về vận tải biển\r\n\nphát triển chậm do tỉnh chưa có cảng hàng hoá; hạ tầng giao thông còn hạn chế,\r\n\nmật độ giao thông của tỉnh thấp nhất cả nước [10];\r\n\nhạ tầng giao thông thiếu đồng bộ, các tuyến giao thông huyết mạch của tỉnh như\r\n\ntuyến đường ven biển mới đang được đầu tư, gây cản trở cho quá trình phát triển\r\n\ncủa tỉnh, khó khăn trong việc khai thác tiềm năng kinh tế biển, nhất là du lịch\r\n\nbiển.\n\nd) Dịch vụ b­ưu chính viễn thông: mạng lưới bưu chính trong\r\n\ntỉnh được mở rộng và phát triển nhanh với nhiều loại hình dịch vụ phong phú\r\n\nhiện đại, đến nay toàn tỉnh có 119 điểm gồm bưu cục, bưu điện văn hoá xã và các\r\n\nđại lý bưu điện; hạ tầng viễn thông phát triển theo hướng hiện đại, đáp ứng\r\n\nngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin trong nước và quốc tế, trong 5 năm đã phát\r\n\ntriển mới 93.659 thuê bao điện thoại và 14.361 thuê bao internet mới; nâng tổng\r\n\nsố thuê bao điện thoại cố định và di động trả sau đạt 139,4 nghìn máy, đạt tỷ\r\n\nlệ 24,4 máy/100 dân (tăng 16,9 máy/100 dân so với năm 2005) và 14,4 nghìn thuê\r\n\nbao internet, tỷ lệ dân số có sử dụng internet chiếm 22%.\n\ne) Các loại hình dịch vụ khác tiếp tục phát triển cả\r\n\nquy mô và phạm vi hoạt động, chất lượng dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng được nâng\r\n\nlên, chiếm tỷ trọng 3% GDP của tỉnh, tăng bình quân 26,5%/năm.\n\nTuy nhiên, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao\r\n\ncòn chiếm tỷ trọng thấp trong GDP của tỉnh, như dịch vụ tài chính, dịch vụ tư\r\n\nvấn và kinh doanh bất động sản là những ngành có giá trị gia tăng cao và còn\r\n\nđiều kiện phát triển.\n\nf)\r\n\nHoạt động xuất nhập khẩu: các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu trong 5 năm qua đã chủ\r\n\nđộng mở rộng thị trường, đa dạng hoá sản phẩm, phát triển mặt hàng xuất khẩu\r\n\nmới, tổng giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 46,9 triệu USD, tốc độ tăng bình quân 2%/năm,\r\n\nđạt 46,9% mục tiêu đề ra (90 - 100 triệu USD), trong đó xuất khẩu nông sản 36,4\r\n\ntriệu USD chiếm 77,6%, thủy sản 7,2 triệu USD (đạt 24% mục tiêu 30 triệu USD)\r\n\nchiếm 15,3%; giá trị nhập khẩu đạt 11,17 triệu USD.\n\nHạn chế lớn nhất đó là chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu\r\n\nđạt thấp so với mục tiêu đề ra, do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên\r\n\ngiá cả và thị trường tiêu thụ khó khăn hơn[11], mặt khác về phía chủ quan\r\n\ndo chưa có chiến lược phát triển xuất khẩu tốt, quy mô sản phẩm xuất khẩu còn\r\n\nnhỏ, sức cạnh tranh thấp, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh dựa vào mặt hàng\r\n\nnhân điều, nhưng phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu nên không ổn định,\r\n\nphát triển thiếu vững chắc; đối với xuất khẩu thủy sản chưa khai thác hết tiềm\r\n\nnăng, lợi thế về nguyên liệu của địa phương từ khai thác và nuôi trồng thủy\r\n\nsản, nhất là tôm nuôi để phục vụ cho chế biến xuất khẩu, chủ yếu là bán nguyên\r\n\nliệu thô, giá trị xuất khẩu ngành hàng thủy sản còn chiếm tỷ trọng thấp trong\r\n\nkim ngạch xuất khẩu của tỉnh.\n\n5. Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập quốc tế:\n\n- Về Hội nhập kinh tế quốc tế: thực hiện chủ trương\r\n\nchủ động trong hội nhập kinh tế, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã kịp thời ban\r\n\nhành Nghị quyết, chương trình để triển khai và đạt một số kết quả bước đầu; các\r\n\nngành, các cấp đã tập trung tuyên truyền, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp\r\n\nvà người dân, nâng cao hiểu biết về WTO và lộ trình cam kết mở cửa thị trường\r\n\nđể chủ động ứng phó với tác động tiêu cực từ việc gia nhập Tổ chức Thương mại\r\n\nthế giới, cũng như tận dụng những cơ hội mang lại, nhất là về phát triển thị\r\n\ntrường xuất khẩu, thu hút đầu tư; ban hành quy chế cung cấp thông tin về hàng\r\n\nrào kỹ thuật trong thương mại để tư vấn kịp thời cho người dân và doanh nghiệp,\r\n\ntránh thua thiệt trong quan hệ thương mại quốc tế; đồng thời phối hợp với Bộ\r\n\nNgoại giao, Bộ Công Thương tổ chức các hội nghị tập huấn nâng cao năng lực cho\r\n\ncán bộ các ngành và địa phương về hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Chủ trương hợp tác phát triển\r\n\nvới các tỉnh, thành phố được triển khai, nhiều chương trình hợp tác đang phát\r\n\nhuy hiệu quả tích cực, như hợp tác hỗ trợ kỹ thuật trong khám và điều trị bệnh\r\n\nở bệnh viện tỉnh, hợp tác du lịch triển khai nhiều chương trình liên kết quảng\r\n\nbá du lịch hàng năm, hợp tác trong xúc tiến và thu hút đầu tư để thu hút các dự\r\n\nán đầu tư lĩnh vực có lợi thế như du lịch, công nghiệp biển và công nghiệp sử\r\n\ndụng nhiều lao động, điện gió; chủ trương hợp tác phát triển toàn diện với các\r\n\ntập đoàn, các tổng công ty trong và ngoài nước để khai thác tiềm năng, lợi thế\r\n\ncủa tỉnh được triển khai tích cực, nhiều bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác đầu tư\r\n\nđã được ký kết với các nhà đầu tư chiến lược trên các lĩnh vực năng lượng tái\r\n\ntạo, du lịch cao cấp, đào tạo, y tế, đang xúc tiến hợp tác với các trường đại\r\n\nhọc và cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước để hình thành những cơ sở\r\n\nđào tạo có chất lượng cao tại tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực\r\n\ncho tỉnh trong giai đoạn tới và tiến tới thực hiện chủ trương xây dựng Ninh\r\n\nThuận trở thành trung tâm đào tạo chất lượng trên một số lĩnh vực tỉnh có lợi thế.\n\n- Về công tác vận động thu hút các\r\n\nnguồn vốn ODA: Được xác định là nguồn lực quan trọng để đầu tư phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng của tỉnh; trong 5 năm 2006 - 2010, công tác vận động, thu hút các nguồn\r\n\nvốn ODA, NGO được quan tâm thực hiện thông qua tăng cường tiếp xúc với các Bộ\r\n\nngành Trung ương, tiếp cận các nhà tài trợ, nhất là các nhà tài trợ đang có\r\n\nchương trình tài trợ tại tỉnh, nhờ đó tình hình thu hút vốn ODA, NGO trong\r\n\nnhững năm gần đây đã có những chuyển biến tích cực.\n\nTrong 5 năm, đã\r\n\nvận động 27 dự án sử dụng vốn ODA, với tổng vốn đăng ký là 2.613 tỷ đồng, của\r\n\ncác nhà tài trợ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và\r\n\ncác tổ chức của Liên hiệp quốc (UNFPA, UNICEF) và các nhà tài trợ song phương\r\n\ncác nước Nhật Bản (JBIC), Pháp (AFD), Bỉ, Đan Mạch, Úc, ... Tổng vốn ODA thực\r\n\nhiện 5 năm đạt 1.063 tỷ đồng, đạt 40,6% trên tổng vốn đăng ký. Trong đó đáng\r\n\nchú ý là đã vận động được một số dự án ODA quy mô lớn đầu tư vào hệ thống cơ sở\r\n\nthủy lợi, giao thông như hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ vốn AFD (tổng vốn ODA là\r\n\n240 tỷ đồng, xây dựng 5 hồ chứa tổng dung tích 28,8 triệu m3); hồ Lanh Ra\r\n\n(vương quốc Bỉ vốn ODA 117 tỷ đồng); dự án cấp nước ADB3, tổng vốn ODA 252 tỷ\r\n\nđồng; các dự án JBIC tổng vốn 49 tỷ đồng (đường Phước Đại - Phước Trung, hồ Tà\r\n\nRanh, nước Mỹ Tường); Dự án phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung\r\n\ndo ADB và AFD tài trợ (do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ dự án,\r\n\nkhoảng 7 triệu USD); các dự JICA (kênh chính Đông Krông Pha, đường Quốc lộ 27\r\n\nđi Ma Nới); Dự án hỗ trợ Y tế vùng duyên hải Nam Trung bộ do ADB tài trợ\r\n\n(khoảng 4 triệu USD); dự án Nâng cao năng lực quản lý nguồn nước do Chính phủ\r\n\nBỉ tài trợ (10 triệu Euro), các dự án giáo dục Trung học phổ thông, trung học\r\n\ncơ sở do ADB và WB tài trợ, …\n\nNgoài ra còn một số dự án đã hoàn\r\n\ntất thủ tục bắt đầu triển khai trong năm 2011 như dự án phát triển nông nghiệp\r\n\nbền vững do IFAD tài trợ (12 triệu USD) đồng thời đang hoàn tất thủ tục đăng ký\r\n\ncác dự án ODA mới, dự kiến triển khai giai đoạn 2011 - 2015 như: Dự án Trường trung\r\n\ncấp Nghề tỉnh đăng ký tài trợ của Ả Rập Xê Út và Đức (11,2 triệu USD), dự án\r\n\nphát triển hạ tầng nông thôn hai huyện Ninh Sơn và Ninh Hải do OFID tài trợ, dự\r\n\nán thoát nước thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; dự án phát triển toàn diện kinh\r\n\ntế xã hội thành phố Phan Rang - Tháp Chàm do ADB tài trợ, …\n\n- Về công tác vận động tài trợ của\r\n\ncác tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO): đổi mới phương thức vận động, chủ\r\n\nđộng trong xây dựng chương trình, chuẩn bị tốt nội dung dự án để vận động đúng\r\n\ntheo các tiêu chí của các nhà tài trợ, tổ chức thành công nhiều Hội thảo về\r\n\ntăng cường sự hợp tác giữa tỉnh Ninh Thuận và các tổ chức quốc tế, tổ chức phi\r\n\nchính phủ nước ngoài, duy trì thường xuyên việc tổ chức gặp mặt các nhà tài trợ\r\n\nphi chính phủ nước ngoài hàng năm. Trong 5 năm đã vận động trên 20 nhà tổ chức\r\n\nphi chính phủ triển khai 36 dự án, vốn thực hiện là 3,5 triệu USD, trong đó có\r\n\nnhiều dự án thời gian thực hiện 3 - 4 năm, lĩnh vực viện trợ chủ yếu là hỗ trợ\r\n\nnâng cao năng lực cho người dân xoá đói giảm nghèo, vấn đề y tế, bảo vệ môi\r\n\ntrường, bảo trợ xã hội cho người khuyết tật, lĩnh vực mới là năng cao năng lực\r\n\nchính quyền các cấp trong đổi mới chính sách tài chính công và lập kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\nTuy nhiên, mặt còn hạn chế là đội\r\n\nngũ làm công tác vận động vừa thiếu về số lượng và hạn chế về năng lực, phần\r\n\nlớn các dự án có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn, địa bàn chưa được mở\r\n\nrộng, nhiều xã nghèo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn chưa có dự án\r\n\nthực hiện.\n\n6. Phát triển các thành phần kinh\r\n\ntế:\n\na) Đổi mới và nâng cao hiệu quả\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước: đến nay toàn tỉnh đã cơ bản đã hoàn thành chương trình đổi\r\n\nmới và sắp xếp doanh nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt, trong đó có 23 doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hoá, 4 doanh nghiệp\r\n\nchuyển sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, 2 doanh\r\n\nnghiệp thực hiện hình thức bán và giải thể; hầu hết các doanh nghiệp sau cổ\r\n\nphần hoá đều hoạt động có hiệu quả, đầu tư mở rộng sản xuất, tạo sản phẩm mới,\r\n\nbảo đảm được việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động;\n\nb) Phát triển doanh nghiệp các thành\r\n\nphần kinh tế:\r\n\nthực hiện nhất quán chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, tạo môi\r\n\ntrường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh và\r\n\nđầu tư; trong 5 năm từ năm 2006 - 2010, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới\r\n\ntăng nhanh cả về số lượng và quy mô, hoạt động đa ngành nghề, có 1.146 doanh\r\n\nnghiệp thành lập mới và đang hoạt động, vốn đăng ký gần 9.200 tỷ đồng, nâng\r\n\ntổng số đến nay có 1.857 doanh nghiệp tăng gấp 3,2 lần và vốn đăng ký 10.027 tỷ\r\n\nđồng gấp 14 lần giai đoạn 2001 - 2005, tốc độ tăng trưởng khu vực kinh tế tư\r\n\nnhân tăng bình quân 11,5%, đóng góp 67,8% GDP và 50% thu ngân sách của tỉnh và\r\n\ngiải quyết việc làm cho trên 40.000 lao động tại địa phương.\n\nc)\r\n\nPhát triển thành phần kinh tế tập thể: trong 5 năm, phát triển 38 hợp tác\r\n\nxã với gần 12.000 xã viên, 01 Liên hiệp hợp tác xã; đến nay toàn tỉnh có 77 hợp tác xã\r\n\nđang hoạt động với 29.678 xã viên, 3.120 tổ hợp tác, chủ yếu là hợp tác xã dịch\r\n\nvụ trong nông nghiệp chiếm 44%, một số mô hình hợp tác xã làm dịch vụ nông\r\n\nnghiệp có hiệu quả được nhân rộng; vai trò của kinh tế tập thể ngày càng đươc\r\n\nkhẳng định, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng chung của tỉnh (chiếm 11% GDP),\r\n\nđặc biệt góp phần tích cực trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của\r\n\nNhà nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, thực hiện tốt vai trò xoá đói\r\n\ngiảm nghèo.\n\n7. Tài chính, ngân hàng:\n\na) Quản lý và sử dụng ngân sách:\n\n- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn trong 5 năm đạt 2.586,2 tỷ\r\n\nđồng, tăng bình quân hàng năm 27,3 %/năm, riêng năm 2010 đạt 883,7 tỷ đồng, đạt\r\n\n147,3% mục tiêu đề ra (550 - 600 tỷ đồng); tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt\r\n\n13,2% (mục tiêu là 11 - 12%); cơ cấu nguồn thu chuyển dịch tích cực, nguồn thu\r\n\ntừ thuế tăng từ 67% năm 2005 lên 88,5% năm 2010 (tăng 26%/năm), các khoản thu\r\n\ntừ đất chiếm 23,3% năm 2005, giảm còn 5,3% năm 2010, nguồn thu từ phí, lệ phí\r\n\nchiếm gần 9,7% năm 2005 giảm còn 6,2% năm 2010; đã phát triển được nguồn thu\r\n\nmới từ dịch vụ nhập khẩu xăng dầu; năm 2009 đã thành lập và đưa vào hoạt động\r\n\nChi nhánh Hải quan Ninh Thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp\r\n\ntrong việc lập thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá và đóng góp đáng kể cho ngân\r\n\nsách Nhà nước (năm 2009: 75 tỷ đồng, năm 2010: 235 tỷ đồng).\n\n- Tổng chi cân đối ngân sách 5 năm\r\n\nđạt 8.353 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 15,7%, trong đó chi đầu tư phát\r\n\ntriển 3.416,5 tỷ đồng, tăng bình quân 19%/năm; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp ngân\r\n\nsách, giao quyền quản lý kinh phí sự nghiệp và chi đầu tư cho các huyện, thành\r\n\nphố; thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các cơ quan hành chính và đơn vị\r\n\nsự ngiệp công, bước đầu tạo quyền chủ động trong chi ngân sách và tiết kiệm chi\r\n\ncho các đơn vị địa phương; công tác quản lý tài sản công được đẩy mạnh, công\r\n\nkhai quản lý tài sản và định mức trong mua sắm tài sản công để tiết kiệm và\r\n\nquản lý sử dụng có hiệu quả.\n\nb) Tín dụng, ngân hàng: hệ thống ngân\r\n\nhàng thương mại và ngân hàng chính sách xã hội được mở rộng đến các địa bàn\r\n\ntrong tỉnh, các khu công nghiệp, vùng đông dân cư, đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương, đến nay hệ thống tổ chức tín dụng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh nâng lên 12 đơn vị[12]. Ngành ngân hàng đã\r\n\nthực hiện tốt chủ trương, chính sách tiền tệ của Chính phủ trong kiềm chế lạm phát\r\n\ntăng cao năm 2008 và tình hình khủng hoảng tài chính năm 2009, năm 2010.\n\nĐến cuối năm\r\n\n2010, tổng dư nợ tín dụng cho vay đạt 5.800 tỷ đồng tăng bình quân 24,2%/năm[13],\r\n\ndư nợ ngân hàng chính sách xã hội cho vay theo 9 chương trình của Chính phủ đạt\r\n\n873,6 tỷ đồng, tăng bình quân 35%/năm, trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo chiếm\r\n\n47%, đạt 283 tỷ đồng cho 39.352 hộ được vay vốn.\n\n8. Công tác quy hoạch, đầu tư phát\r\n\ntriển:\n\na) Công tác quy hoạch: được triển khai đồng\r\n\nbộ, bước đầu đã đổi mới trong tư duy và phương pháp tiếp cận, là nền tảng cơ\r\n\nbản để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững; hầu hết các\r\n\nhuyện thành phố đã hoàn thành kịp thời quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội đến năm 2010, quy hoạch chung xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn,\r\n\nquy hoạch xây dựng 5 vùng huyện; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, quy hoạch sử dụng đất đai;\r\n\ncác ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu đều đã lập quy hoạch, 65% diện tích đất\r\n\nđô thị ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và 35% đất đô thị ở các huyện đã có\r\n\nquy hoạch, 49/65 xã phường có quy hoạch chi tiết sử dụng đất, là những thuận\r\n\nlợi cơ bản để thu hút đầu tư, đồng thời tỉnh đã chủ động kiến nghị trung uơng\r\n\nbổ sung vào quy hoạch chung của cả nước những ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế\r\n\nđể phát triển kinh tế của địa phương như quy hoạch 2 khu công nghiệp Du Long và\r\n\nPhước Nam, quy hoạch điện gió, quy hoạch phát triển đồng muối, quy hoạch cảng\r\n\nDốc Hầm vào hệ thống cảng biển miền Trung, quy hoạch khôi phục tuyến đường sắt\r\n\nĐà Lạt - Tháp Chàm.\n\nĐể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới, được sự đồng ý của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã thuê tư vấn nước ngoài lập 3 quy hoạch trọng điểm\r\n\ncủa tỉnh, trong đó quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm\r\n\n2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, riêng quy hoạch chung xây dựng\r\n\nthành phố Phan Rang - Tháp Chàm và quy hoạch phát triển dải ven biển đang hoàn\r\n\nthiện giai đoạn cuối nhằm đón nhận những giá trị mới, những cơ hội mới của quá\r\n\ntrình toàn cầu hoá mang lại, tạo động lực phát triển kinh tế của tỉnh trong\r\n\ngiai đoạn tới.\n\nb) Đầu tư phát triển: tổng vốn đầu tư toàn xã\r\n\nhội tăng khá, trong 5 năm đạt 17.745 tỷ đồng (vượt 61,3% mục tiêu Nghị quyết),\r\n\ntăng bình quân 32%/năm, cơ cấu đầu tư được chuyển dịch tích cực. Trong đó nguồn\r\n\nvốn thuộc ngân sách Nhà nước đạt 7.080 tỷ đồng, chiếm 39,9% tổng vốn, tăng bình\r\n\nquân 19,5%/năm; vốn của các thành phần kinh tế và dân cư (bao gồm cả tín dụng\r\n\nthương mại) đạt 10.665 tỷ đồng, chiếm 60,1% tổng vốn, tăng bình quân 41,7%/năm.\n\n- Đối với các nguồn vốn ngân sách Nhà\r\n\nnước: nhờ tranh thủ tối đa sự hỗ trợ Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương\r\n\nthông qua các chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, bổ sung thêm nguồn\r\n\nvốn trái phiếu Chính phủ, ứng trước kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước\r\n\ncủa các năm sau, nguồn vốn tín dụng Nhà nước, vay Kho bạc, cùng với nguồn vốn\r\n\nđầu tư ngân sách tỉnh cân đối hàng năm, trong 5 năm qua, đã huy động đầu tư\r\n\n7.080 tỷ đồng, gấp 3,5 lần giai đoạn 2001 - 2005, trong đó vốn các Bộ ngành\r\n\nTrung ương đầu tư trên địa bàn chiếm gần 22%, vốn trái phiếu Chính phủ chiếm\r\n\n20%, vốn ngân sách do tỉnh quản lý chiếm gần 50% và các nguồn vốn huy động hợp\r\n\npháp khác khoảng 8%; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nvà đầu tư cho mục tiêu giải quyết an sinh xã hội; một số công trình trọng điểm\r\n\ncủa tỉnh trong kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 về giao thông, thủy lợi, cấp nước,\r\n\nthoát nước và các công trình văn hoá - xã hội thiết yếu khác đều được triển khai\r\n\nđầu tư, trong đó có một số dự án quy mô lớn là những dự án động lực phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh như hệ thống thủy lợi Tân Mỹ công suất 219 triệu m3\r\n\nđang triển khai thi công và 4 hồ chứa nước khác có dung tích gần 60 triệu m3\r\n\nđã hoàn thành, tăng diện tích tưới cho 4.200 ha đất nông nghiệp, tuyến đường\r\n\nven biển từ Bình Tiên đến Cà Ná dài 116 km, trong đó 4 dự án thành phần đã được\r\n\nkhởi công và đang đẩy nhanh tiến độ thi công; các dự án cấp nước Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm công suất 52.000 m3 /ngày đêm và cấp nước khu công nghiệp\r\n\nPhước Nam quy mô 30.000 m3/ngày - đêm đã đầu tư hoàn thành; bệnh\r\n\nviện đa khoa tỉnh quy mô 500\r\n\ngiường và một số công trình văn hoá lớn của tỉnh như tượng đài, nhà bảo tàng\r\n\ntỉnh đã hoàn thành, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nHình thức đầu tư có nhiều nét mới,\r\n\nmột số công trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng\r\n\nđã thực hiện hình thức xã hội hoá, như cầu An Đông, khu du lịch, đô thị, công\r\n\nviên biển Bình Sơn - Ninh Chữ, sẽ góp phần cải thiện nhanh cơ sở hạ tầng đáp\r\n\nứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.\n\n- Đối với đầu tư các thành phần kinh\r\n\ntế: phát triển kinh tế nhiều thành phần luôn được tỉnh quan tâm chỉ đạo thực\r\n\nhiện, trong 5 năm qua đã triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách khuyến\r\n\nkhích, ưu đãi đầu tư và được áp dụng ở mức cao nhất theo khung quy định của\r\n\nChính phủ; đồng thời đẩy mạnh công tác vận động xúc tiến đầu tư, đã tổ chức\r\n\nthành công Hội nghị xúc tiến đầu tư vào tỉnh năm 2009; kết hợp với việc thành\r\n\nlập và đưa vào hoạt động Văn phòng Phát triển kinh tế trực thuộc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, môi trường đầu tư của tỉnh có bước cải thiện rõ nét, năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh được nâng lên, năm 2006, chỉ số PCI của Ninh Thuận xếp vị trí\r\n\n53/63 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm tương đối thấp, năm 2010, chỉ số PCI của tỉnh\r\n\nxếp vị trí thứ 41/63 xếp trong nhóm các tỉnh khá, nâng lên 7 bậc so với năm\r\n\n2009 và tăng lên 12 bậc so với năm 2006;\n\nNhờ triển khai các giải pháp huy\r\n\nđộng vốn của các thành phần kinh tế, trong 5 năm, huy động vốn đầu tư của các\r\n\nthành phần kinh tế có chuyển biến tích cực, tổng vốn huy động 10.655 tỷ đồng,\r\n\ngấp 4,3 lần giai đoạn 2001 - 2005; đã có 107 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư, với tổng vốn đăng ký 20.763 tỷ đồng (17 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài,\r\n\nvới tổng vốn 5.473 tỷ đồng); quy mô đầu tư ngày càng lớn, lĩnh vực đầu tư đa\r\n\ndạng hơn, tập trung các lĩnh vực tỉnh có lợi thế của tỉnh như năng lượng sạch,\r\n\ndu lịch, sản xuất nông nghiệp, thủy sản và một số lĩnh vực đầu tư mới đang được\r\n\nnhiều đầu tư quan tâm đăng ký đầu tư như khu đô thị mới, giáo dục, y tế, dạy\r\n\nnghề, riêng lĩnh vực phong điện đến nay đã có 12 dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchấp thuận chủ trương địa điểm, trong đó có 6 dự án đã được cấp giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư quy mô 525 MW, tổng vốn đăng ký gần 17.700 tỷ đồng. Nét mới nổi lên\r\n\ntrong thu hút đầu tư giai đoạn này, là số lượng dự án thu hút ngày càng tăng\r\n\nthuộc các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có uy tín, có thương hiệu đăng ký\r\n\nđầu tư, một số dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư; đã có 42 dự án đẩy nhanh\r\n\ntiến độ hoàn thành đưa vào hoạt động, trong đó có 15 dự án thuộc lĩnh vực công\r\n\nnghiệp - xây dựng, 11 dự án thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ, 5 dự án thuộc\r\n\nlĩnh vực nông - lâm - thủy sản và 11 dự án FDI; một số dự án đẩy nhanh tiến độ\r\n\nhoàn thành trong năm 2011 tạo tăng trưởng cho các năm tới như Khu liên hiệp chế\r\n\nbiến muối cao cấp quy mô 200 nghìn tấn/năm (giai đoạn II), chế biến muối tinh,\r\n\ncác dự án chế biến đá granite, khu du lịch Nam Núi Chúa, nhà máy bao bì, sản\r\n\nxuất giống thủy sản Việt - Úc, ...\n\n9.\r\n\nPhát triển kinh tế - xã hội miền núi: kinh tế - xã hội miền núi có chuyển biến trên nhiều mặt, nhất là cơ sở hạ\r\n\ntầng thiết yếu và phát triển sản xuất, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống\r\n\ncho nhân dân thông qua triển khai các chương trình, dự án của Chính phủ; công tác khuyến nông, khuyến lâm được\r\n\nđẩy mạnh, chuyển giao kỹ thuật sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp\r\n\ncho đồng bào miền núi, đến nay các xã miền núi đã tự túc được lương thực, sản\r\n\nlượng lương thực bình quân đạt 350 kg/người.\n\nKết cấu hạ tầng các xã miền núi được\r\n\nưu tiên đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, hỗ trợ xây dựng gần 5.000 căn nhà cho đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, trong đó hỗ trợ từ chương trình 62 huyện nghèo của Chính\r\n\nphủ trên 900 căn nhà, khai hoang đất sản xuất gần 700 ha hỗ trợ cho đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số có đất sản xuất ổn định đời sống, 100% số xã có điện, đường\r\n\ngiao thông đến trung tâm xã thông suốt quanh năm, 100 % số thôn có điện lưới\r\n\nquốc gia và 79% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% xã có trạm\r\n\ny tế và có trên 50% trạm y tế xã có bác sĩ, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 40%.\n\nTiếp tục duy trì chính sách cử tuyển\r\n\nđào tạo giáo viên cho con em là người dân tộc, thực hiện tốt chính sách bảo\r\n\nhiểm y tế cho người nghèo, hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi và hỗ trợ kinh phí cho\r\n\nhọc sinh hộ nghèo các cấp học mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học\r\n\nphổ thông các xã thuộc chương trình 135, đầu tư công trình giảm nhẹ thiên tai ở\r\n\ncác vùng xung yếu, vùng thường bị thiên tai, sạt lở như Ma Nai (Bác Ái), Tầm\r\n\nNgân (Ninh Sơn); đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ntừng bước được nâng lên, trình độ dân trí có tiến bộ, hưởng thụ văn hoá của\r\n\nnhân dân được cải thiện tốt hơn.\n\nII. VỀ LĨNH VỰC VĂN HOÁ -\r\n\nXÃ HỘI\n\nĐược quan tâm đúng mức, các mục tiêu xã hội được\r\n\nthực hiện tốt, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và mức hưởng thụ\r\n\nvăn hoá cho nhân dân.\n\n1. Giáo dục - đào tạo:\n\na) Về giáo dục: chủ trương nâng cao\r\n\nchất lượng giáo dục toàn diện được thực hiện tốt, quy mô giáo dục được duy trì,\r\n\nmạng lưới trường lớp học được mở rộng đến các vùng, miền, đáp ứng nhu cầu học\r\n\ntập cho con em trong tỉnh, đến nay hầu hết các cụm dân cư đều có trường tiểu\r\n\nhọc hoặc điểm trường, 87,7% xã, phường có trường trung học cơ sở, các huyện đều\r\n\ncó trường trung học phổ thông; đào tạo chuẩn hoá đội ngũ giáo viên đạt 93%,\r\n\ngiáo dục miền núi được quan tâm, công tác đào tạo cử tuyển được thực hiện tốt,\r\n\nđã cử 359 con em là người dân tộc thiểu số đi đào tạo hệ đại học, cao đẳng và\r\n\ndự bị đại học, đào tạo 73 giáo sinh tiểu học, mầm non thiểu số và tiếp tục đào\r\n\ntạo giai đoạn II cho 68 giáo sinh từng bước đáp ứng nhu cầu giáo dục tại chỗ\r\n\ncho các xã miền núi; triển khai cuộc vận động “hai không và 4 nội dung” của\r\n\nngành giáo dục - đào tạo đạt kết quả tích\r\n\ncực, chất lượng giáo dục được duy trì, tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng hàng năm đều tăng[14]; tình trạng lưu ban, bỏ\r\n\nhọc từng bước được khắc phục có kết quả rõ nét, tỷ lệ giảm đáng kể [15]; huy động nhiều nguồn vốn đầu tư cho giáo dục, bao\r\n\ngồm nguồn vốn ngân sách tỉnh, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ triển khai đề án\r\n\nkiên cố hoá trường lớp học, trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng mới và cải tạo\r\n\n58 trường phổ thông và Trường bán trú dân nuôi, 1.588 phòng học và phòng chức\r\n\nnăng, đã cơ bản xoá được lớp học ca 3, có 12,1% (27/223) trường phổ thông đạt\r\n\nchuẩn quốc gia và 28,4% số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; mô hình\r\n\ntrường bán trú dân nuôi ở các xã miền núi được nhân rộng ở 3 trường phổ thông\r\n\nthuộc 3 xã Ma Nới, Phước Bình, Phước Chiến, duy trì tốt việc giảng dạy chữ Chăm\r\n\nở 24 trường tiểu học.\n\nCông tác phổ cập giáo dục tiếp tục\r\n\nduy trì, hoàn thành đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở trong toàn tỉnh đúng tiến\r\n\nđộ (được công nhận vào cuối năm 2008); 100% số xã, phường duy trì chuẩn quốc\r\n\ngia về phổ cập giáo dục tiểu học, 39/65 xã phường đạt phổ cập giáo dục tiểu học\r\n\nđúng độ tuổi; triển khai Đề án phổ cập trung học phổ thông địa bàn thành phố\r\n\nPhan Rang - Tháp Chàm và các thị trấn đến năm 2015.\n\nChủ trương xây dựng xã hội học tập\r\n\nđược triển khai thực hiện tốt, thông qua việc xây dựng và phát triển mô hình\r\n\nTrung tâm học tập ở các xã phường, đến nay có 65/65 xã, phường, thị trấn có\r\n\nTrung tâm học tập cộng đồng, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng cho nhân dân; chủ\r\n\ntrương xã hội hoá lĩnh vực giáo dục được tập trung chỉ đạo và đạt được một số\r\n\nkết quả bước đầu[16], xã hội hoá giáo dục ở bậc học mầm\r\n\nnon đạt kết quả tốt, hình thành các lớp mầm non tư thục thu hút trên 4.000 trẻ\r\n\nem ngoài công lập, chiếm 22,5% so với tổng số trẻ em trong độ tuổi ra lớp; giáo\r\n\ndục phổ thông và dạy nghề đang được nhiều nhà nhà đầu tư quan tâm, đăng ký\r\n\ntriển khai 3 dự án đầu tư; chủ trương chuyển đổi trường bán công sang tư thục\r\n\nđược triển khai, đã cơ bản hoàn thành Đề án chuyển đổi Trường bán công Trần\r\n\nQuốc Toản sang tư thục chất lượng cao.\n\nb) Về đào tạo: triển khai tốt chủ trương\r\n\nđa dạng hoá các hình thức đào tạo, trong chuẩn hoá giáo viên, kết quả 5 năm đã\r\n\nđào tạo chuẩn hoá 2.661 giáo viên các cấp học, nâng tổng số đạt chuẩn lên 6.060\r\n\ngiáo viên, chiếm 93%, một số cấp học đạt cao hơn bình quân của cả nước[17]; lĩnh vực đào tạo được quan tâm đầu tư và có bước\r\n\nphát triển, Trường trung cấp Nghề đang được đầu tư nâng cấp thành Trường cao\r\n\nđẳng Nghề, thành lập đi vào hoạt động phân hiệu Trường đại học Nông Lâm thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh tại tỉnh, triển khai xây dựng Đề án nâng cấp Trường cao đẳng Sư\r\n\nphạm Ninh Thuận theo hướng đào tạo đa ngành; đẩy mạnh hợp tác liên kết với các\r\n\ncơ sở đào tạo có uy tín, có thương hiệu trong nước để xúc tiến thành lập cơ sở\r\n\nđào tạo tại tỉnh; đến nay, toàn tỉnh có 18 cơ sở dạy nghề, tăng 05 cơ sở so với\r\n\nnăm 2005. Kết quả 5 năm qua, đã dạy nghề cho 41.193 lao động, trong đó đào tạo\r\n\nnghề dài hạn cho 3.231 lao động, dạy nghề ngắn hạn cho 37.962 lao động, từ 60 -\r\n\n70% lao động có việc làm sau khi đào tạo nghề, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt\r\n\n40%, trong đó đào tạo nghề 25%.\n\nTồn tại, hạn chế nổi lên trong giáo\r\n\ndục và đào tạo đó là: chất lượng giáo dục - đào tạo còn có sự chênh lệch lớn\r\n\ngiữa các vùng miền, nhất là khu vực miền núi, vùng sâu vùng chất lượng còn\r\n\nthấp; tỷ lệ huy động trẻ vào mẫu giáo (50,3%) đạt thấp so với kế hoạch và cả\r\n\nnước (kế hoạch là 67% và cả nước là 80,9%); đội ngũ giáo viên bậc trung học phổ\r\n\nthông một số bộ môn còn thiếu; số trường triển khai học ngày hai buổi và số\r\n\ntrường chuẩn quốc gia đạt được còn thấp. Chất lượng dạy nghề còn thấp, đào tạo\r\n\nchưa theo địa chỉ và chưa sát nhu cầu thực tế của địa phương; công tác xã hội hoá\r\n\ngiáo dục và đào tạo triển khai đạt kết quả thấp so với mục tiêu đề ra[18].\n\n2.\r\n\nVề khoa học công nghệ: nhận thức của cán bộ và quần chúng nhân dân về vai trò\r\n\ncủa khoa học và công nghệ trong sản xuất kinh doanh, đời sống xã hội được nâng\r\n\nlên; trong 5 năm qua đã đầu tư 52,196 tỷ đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ, triển khai 72 đề tài, tập trung nghiên cứu các giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi mới, công nghệ mới trong sản xuất - kinh doanh để tăng năng suất và\r\n\nchất lượng theo hướng tạo ra sản phẩm sạch và bảo vệ môi trường. Bước đầu có sự\r\n\nđầu tư nghiên cứu tạo ra các sản phẩm công nghệ sinh học và công nghệ sau thu\r\n\nhoạch từ những sản phẩm đặc thù của địa phương như cây neem, cây nho, rong sụn,\r\n\nsản xuất các chế phẩm vi sinh; các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực văn hoá xã\r\n\nhội đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học trong việc hoạch định các chính sách\r\n\nvăn hoá, xã hội, bảo tồn và phát huy văn hoá các dân tộc; nghiên cứu, triển\r\n\nkhai các dự án, giải pháp phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường, sự biến\r\n\nđổi khí hậu; đã triển khai 41 dự án khoa học - công nghệ cấp huyện, hỗ trợ 58\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO,\r\n\nHACCP, hỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá cho 11 doanh nghiệp và bảo hộ sở hữu\r\n\ntrí tuệ, kiểu dáng công nghiệp cho 74 sản phẩm hàng hoá. Đội ngũ trí thức có\r\n\nbước phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, các tổ chức khoa học bước đầu\r\n\nđược củng cố[19], đã thành lập Liên hiệp các Hội\r\n\nKhoa học và Kỹ thuật tỉnh, mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế như GEF,\r\n\nWWF, ICRAN và các viện, trung tâm khoa học trong cả nước.\n\nTuy nhiên hạn chế trong hoạt động\r\n\nnghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ là chưa thể hiện được vai trò nền\r\n\ntảng, động lực trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá; cơ cấu đề tài nghiên cứu ứng dụng giữa các lĩnh\r\n\nvực chưa phù hợp, còn thiếu các đề tài quy mô lớn, một số đề tài còn\r\n\nchậm được nghiệm thu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất - kinh\r\n\ndoanh và hoạt động quản lý còn chậm và thiếu đồng bộ, chưa theo kịp yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n3. Quản lý tài nguyên, môi trường: có\r\n\nchuyển biến, đã hoàn thành quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường đến năm 2015 và các quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, 6 huyện, thành phố\r\n\nvà quy hoạch chi tiết sử dụng đất cho 55/63 xã, phường, thị trấn. Trong 5 năm,\r\n\nđã cấp mới 130 giấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản và đã cơ bản\r\n\nhoàn thành việc cấp quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp[20]; quản lý môi trường có nhiều chuyển biến tích cực,\r\n\nđã tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô\r\n\nnhiễm và đã hoàn thành xử lý 5 khu vực ô nhiễm nặng; các dự án đầu tư mới đều\r\n\nthực hiện tốt việc thẩm định điều kiện về môi trường, đã phê duyệt báo cáo tác\r\n\nđộng môi trường cho 35 dự án đầu tư; quản lý tài nguyên biển đạt được một số\r\n\nkết quả bước đầu, phối hợp với các Bộ ngành trung ương triển khai điều tra,\r\n\nđánh giá tài nguyên môi trường biển, triển khai xây dựng dự án quản lý tổng hợp\r\n\nđới bờ tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.\n\n4. Về y tế, chăm sóc sức khỏe: công\r\n\ntác y tế, chăm sóc súc khỏe nhân dân ngày càng được cải thiện, mạng lưới y tế\r\n\ncơ sở được củng cố và nâng cấp, đến nay toàn tỉnh 100% xã phường có trạm y tế,\r\n\ntrong đó 60% xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế (năm 2005 đạt 12,9%), nhiều\r\n\ndịch bệnh nguy hiểm được khống chế, đẩy lùi, các dịch vụ y tế được mở rộng địa\r\n\nbàn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân. Các chính sách khám chữa bệnh cho\r\n\nngười nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách khác thông qua bảo\r\n\nhiểm y tế được thực hiện ngày một tốt hơn. Cơ sở vật chất khám chữa bệnh được\r\n\nquan tâm đầu tư, trong 5 năm đã triển khai xây dựng mới nhiều cơ sở khám chữa\r\n\nbệnh quy mô lớn theo hướng hiện đại đã hoàn thành đưa vào sử dụng[21], đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân\r\n\nđịa phương.\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về y\r\n\ntế triển khai đạt kết quả, tiêm chủng đủ các loại vacxin cho trẻ em dưới 1 tuổi\r\n\nhàng năm đạt trên 95%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 23,5%;\r\n\ntranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức từ thiện trong nước, vận động gây \"Quỹ\r\n\nhỗ trợ bệnh nhân nghèo\" để tạo điều kiện cho người nghèo được chữa bệnh\r\n\nnhư mổ đục thủy tinh thể, hở hàm ếch, mổ tim bẩm sinh.\n\nChất lượng khám và điều trị bệnh\r\n\ntừng bước được nâng lên, thông qua việc thực hiện có kết quả tích cực một số\r\n\nchương trình, đề án lớn nhằm nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh như\r\n\nchương trình hợp tác kỹ thuật với thành phố Hồ Chí Minh đã nâng cao trình độ\r\n\nkhám và điều trị cho đội ngũ y bác sĩ, đề án khám chữa bệnh theo yêu cầu đạt\r\n\nkết quả tích cực, được nhân dân đồng tình. Công tác đào tạo nhân lực cho ngành\r\n\ny tế được quan tâm, thành lập Trường trung cấp Y tế Ninh Thuận, đồng thời đẩy\r\n\nmạnh liên kết với các trường đại học, cao đẳng y, dược trong đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực cho ngành y tế tỉnh đạt kết quả bước đầu[22].\n\nCác hoạt động về dân số và kế hoạch\r\n\nhoá gia đình tiếp tục được đẩy mạnh, bộ máy và mạng lưới được quan tâm củng cố,\r\n\nkiện toàn; công tác truyền thông, tư vấn nâng cao nhận thức về chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ sinh sản của người dân được tăng cường với nhiều hình thức phong phú thiết\r\n\nthực, các chỉ số cộng đồng đã được nâng lên: giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1\r\n\ntuổi còn 2,4‰ và dưới 5 tuổi còn 3‰, tỷ lệ sinh từ 20,64‰ năm 2005 giảm xuống\r\n\ncòn 19‰ và giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,282% vào năm 2010.\n\nHạn chế trong lĩnh vực y tế nổi lên:\r\n\nđó là thiếu nguồn nhân lực, đặc biệt là thiếu đội ngũ bác sĩ ở tuyến cơ sở và\r\n\ncó xu hướng giảm dần qua các năm[23], tỷ lệ bác sĩ trên 1\r\n\nvạn dân không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra và thấp so với cả nước; mạng lưới y\r\n\ntế cơ sở vùng sâu, vùng xa có nơi chưa đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh tại\r\n\nchỗ cho nhân dân, tỷ lệ giường bệnh trên 1 vạn dân còn thấp[24]. Vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt\r\n\nchẽ; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cao so với bình quân chung của cả\r\n\nnước; tinh thần, thái độ phục vụ bệnh nhân có chuyển biến tốt hơn nhưng còn xảy\r\n\nra một số vụ việc tạo dư luận không tốt trong quần chúng nhân dân; chính sách\r\n\nbảo hiểm y tế toàn dân kết quả còn thấp, chỉ có 46,1% dân số tham gia (mục tiêu\r\n\nlà đạt 80%); công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ\r\n\ntăng dân số trở lại, do tỷ suất sinh trong những năm gần đây giảm chậm và có xu\r\n\nhướng chững lại; công tác xã hội hoá trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ\r\n\nnhân dân chuyển biến còn chậm, nguồn lực xã hội huy động cho phát triển y tế\r\n\ncòn hạn chế.\n\n5. Giải quyết việc làm, giảm nghèo\r\n\nvà thực hiện các chính sách xã hội:\n\nCác hoạt động xã hội và chăm sóc ngư­ời\r\n\ncó công đư­ợc duy trì và mở rộng. phong trào Đền ơn đáp nghĩa đ­ược sự quan tâm\r\n\nrộng rãi của nhân dân, đã có 63/65 xã phường được công nhận làm tốt công tác th­­ương\r\n\nbinh liệt sĩ và người có công, tỷ lệ hộ chính sách có mức sống bằng hoặc cao\r\n\nhơn mức trung bình của dân địa phương nơi cư­­ trú chiếm 98%, đã hoàn tất 2.450\r\n\nhồ sơ công nhận gia đình chính sách, gia đình có công cách mạng và đã quy tập\r\n\n90 bộ hài cốt liệt sĩ về nghĩa trang liệt sĩ tỉnh. Phong trào xây dựng nhà tình\r\n\nnghĩa, lập sổ tiết kiệm tặng các gia đình chính sách khó khăn, được triển khai\r\n\nrộng rãi. Trong 5 năm đã xây 220 nhà tình nghĩa, nâng cấp sửa chữa 577 nhà,\r\n\ntặng 240 sổ vàng tình nghĩa cho người có công, thu hút các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia đóng góp xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa hơn 5 tỷ đồng.\n\nCông tác giảm nghèo được quan tâm\r\n\nchỉ đạo thực hiện, huy động được nhiều nguồn lực chăm lo cho người nghèo, với\r\n\ntổng vốn huy động trong 5 năm 1.318 tỷ đồng, đồng thời thực hiện lồng ghép các\r\n\nchương trình, dự án cho mục tiêu giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 21,29%\r\n\nxuống còn 11,05% năm 2010 (theo chuẩn nghèo 2005). Một số chủ trương, chính\r\n\nsách về hỗ trợ nhà ở cho người nghèo đạt kết quả, lồng ghép với nguồn lực từ\r\n\ncộng đồng, Quỹ vì người nghèo tỉnh, cùng với nguồn lực của Nhà nước đã hỗ trợ\r\n\nxây dựng 3.692 căn nhà cho người nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của\r\n\nChính phủ, ngoài ra còn hỗ trợ xây dựng 4.168 căn nhà cho đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số nghèo từ chương trình 134 và 900 căn nhà ở huyện Bác Ái từ chương\r\n\ntrình 62 huyện nghèo của Chính phủ.\n\nCông tác giải quyết việc làm có\r\n\nchuyển biến tích cực, vai trò của Nhà nước tác động bước đầu trong giải quyết\r\n\nviệc làm thông qua tổ chức các phiên chợ việc làm hàng năm, kết quả trong 5 năm\r\n\nđã giải quyết việc làm cho 70.741 lao động, vượt chỉ tiêu kế hoạch (kế hoạch 55\r\n\n- 60 nghìn người), trong đó lao động làm việc ngoài tỉnh là 37.542 người, chiếm\r\n\n53% tổng số, bình quân mỗi năm giải quyết hơn 14.000 người; có 525 ngư­ời đi\r\n\nlao động có thời hạn tại n­ước ngoài, tăng 3,3 lần so với 5 năm 2001 - 2005,\r\n\nchủ yếu tại thị tr­ường các nước và vùng lãnh thổ như Hàn quốc, Malaysia, Đài\r\n\nLoan, Nhật Bản.\n\nCơ cấu lao động có b­­ước chuyển\r\n\ndịch theo hướng giảm dần lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động\r\n\ntrong các ngành công nghiệp và xây dựng từ 13% năm 2005 lên 15%, dịch vụ tăng\r\n\ntừ 29,9% năm 2005 lên 33,1%, giảm tỷ lệ lao động ngành nông lâm thủy sản giảm\r\n\ntừ 57,1% năm 2005 xuống còn 51,9% vào năm 2010.\n\nTuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn\r\n\nchế như: chất l­ượng lao động còn thấp; cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, tỷ lệ\r\n\nlao động chuyên môn kỹ thuật, nhất là lao động có trình độ kỹ thuật cao còn\r\n\nthấp; cơ cấu lao động chuyển dịch còn chậm; tình trạng thiếu việc làm hoặc việc\r\n\nlàm chưa ổn định vẫn còn lớn, nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn; lao động\r\n\nđi làm việc có thời hạn ở nư­ớc ngoài chưa đạt mục tiêu; lao động đi làm việc ở\r\n\nngoài tỉnh chủ yếu là lao động phổ thông, thu nhập thấp, việc làm bấp bênh\r\n\nthiếu ổn định.\n\nChất\r\n\nl­ượng giảm nghèo thiếu bền vững; nguy cơ tái nghèo còn cao, khoảng cách giàu\r\n\nnghèo của các tầng lớp dân cư, giữa các vùng có xu hướng gia tăng; đời sống\r\n\nnhân dân đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, vùng xa, các xã bãi ngang\r\n\ncòn khó khăn; một số mô hình xoá đói giảm nghèo có hiệu quả nhưng chậm tổng kết\r\n\nvà nhân rộng.\n\n6. Văn hoá thông tin, phát thanh\r\n\ntruyền hình, thể dục thể thao:\n\n- Văn hoá thông tin: tiếp tục được\r\n\nđổi mới cả về nội dung và phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng tuyên\r\n\ntruyền, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, nhiều chương trình\r\n\nnghệ thuật được dàn dựng hoàng tráng, góp phần quảng bá hình ảnh quê hương Ninh\r\n\nThuận; công tác bảo tồn, bảo tàng, nhất là bảo tồn văn hoá truyền thống các dân\r\n\ntộc thiểu số được chú trọng, có 12 công trình văn hoá lịch sử cấp quốc gia được\r\n\ntôn tạo chống xuống cấp, 24 di tích được xếp hạng di tích cấp tỉnh, sưu tầm\r\n\n1.035 hiện vật; trùng tu một số di tích văn hoá Chăm; một số công trình văn hoá\r\n\ncó quy mô lớn như tượng đài, nhà bảo tàng tỉnh đã đầu tư hoàn thành; phong trào\r\n\ntoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá được triển khai rộng khắp, đến nay\r\n\ncó 40,3% thôn, khu phố được công nhận đạt chuẩn văn hoá cấp huyện, 95% cơ quan,\r\n\nđơn vị đạt chuẩn văn hoá.\n\n- Các hoạt động báo chí, phát thanh\r\n\ntuyền hình có nhiều chuyển biến tiến bộ cả về số lượng và chất lượng, nội dung\r\n\nvà hình thức có nhiều cải tiến, quy mô và địa bàn hoạt động đ­ược mở rộng, tăng\r\n\ncường hợp tác liên kết với các Đài trong khu vực và trung ương, mở nhiều chuyên\r\n\nmục mới được người dân quan tâm, tiếp tục đầu tư trang thiết bị truyền hình\r\n\ntheo hướng hiện đại, đến năm 2010 có 90% địa bàn dân cư được phủ sóng truyền\r\n\nhình trung ương, 80% phủ sóng truyền hình địa phương, có 100% địa bàn dân cư\r\n\nđược phủ sóng phát thanh trung ương, 95% phủ sóng phát thanh địa phương, đã góp\r\n\nphần nâng cao vai trò của thông tin đại chúng trong sự nghiệp phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh.\n\n- Hoạt động thể thao có bước phát\r\n\ntriển và đạt được một số kết quả nhất định, phong trào thể dục thể thao quần\r\n\nchúng tiếp tục phát triển, tỷ lệ người dân thường xuyên tập luyện thể dục thể\r\n\nthao tăng nhanh qua các năm, đạt 20% dân số, tăng 4%; hoạt động thể dục thể\r\n\nthao cơ sở đã bám sát việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở địa phương, được\r\n\nnhân dân đồng tình hưởng ứng; thể thao thành tích cao có tiến bộ, tham dự tốt\r\n\ncác giải thể thao khu vực và toàn quốc đạt được một số thành tích ở các môn\r\n\nbóng rổ, điền kinh, võ thuật, bi sắt, bóng bàn và quần vợt.\n\nHoạt động thể dục thể thao truyền\r\n\nthống được khôi phục và phát triển, nhất là các môn thể thao dân tộc và thể\r\n\nthao mang tính dân gian như­: việt dã, bắn nỏ, bắn cung, đẩy gậy, đi cà kheo,\r\n\n... được thành lập các đội tuyển tham dự các giải khu vực và toàn quốc.\n\nHạn chế đó là: chất lượng và hiệu\r\n\nquả của văn hoá - thông tin, phát thanh - truyền hình ở vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nđồng bào dân tộc miền núi còn hạn chế; chất lượng xây dựng đời sống văn hoá cơ\r\n\nsở có mặt còn thấp; cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá đầu tư­ chưa nhiều,\r\n\nthiếu đồng bộ, hiệu quả sử dụng chưa cao nhất là nơi sinh hoạt, vui chơi giải\r\n\ntrí cho thanh thiếu niên; quản lý Nhà nước trên một số lĩnh vực hoạt động kinh\r\n\ndoanh dịch vụ văn hoá còn bất cập, thiếu chặt chẽ; đội ngũ cán bộ văn hoá thể\r\n\nthao cơ sở còn thiếu và yếu, công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng\r\n\nvăn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao chưa quan tâm đúng mức. Công tác xã hội hoá\r\n\ncác hoạt động thể thao kết quả còn thấp.\n\n7. Bình đẳng về giới và nâng cao vị thế của phụ nữ,\r\n\nbảo đảm quyền cho trẻ em\n\nCông tác Vì sự tiến bộ của phụ nữ\r\n\nđược quan tâm hơn, đã thành lập và kiện toàn Ban vì sự tiến bộ phụ nữ từ tỉnh\r\n\nđến cơ sở đi vào hoạt động ổn định; triển khai Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ\r\n\nphụ nữ tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 đạt một số kết quả bước đầu, nhất là bình\r\n\nđẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ có nhiều chuyển biến tiến bộ. Đến năm\r\n\n2010 có nhiều chỉ tiêu hoàn thành v­ượt mức kế hoạch như­­: tỷ lệ thất nghiệp\r\n\ncủa lao động nữ ở khu vực thành thị giảm từ 6% năm 2005 xuống còn 5%, tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo do phụ nữ làm chủ hộ được vay vốn tăng từ 70% năm 2005 lên trên 85%, tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ giảm từ 22,5% năm 2005 xuống còn 15%; tỷ lệ\r\n\ncán bộ công chức nữ được bồi dưỡng chính trị, hành chính, tin học, ngoại ngữ từ\r\n\n40% năm 2005 lên 45,5% năm 2010.\n\nCông\r\n\ntác quy hoạch đào tạo cán bộ nữ được các cấp, các ngành tiếp tục quan tâm, giới\r\n\nthiệu và đề bạt vào các vị trí lãnh đạo ở các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn\r\n\nthể, doanh nghiệp;\n\nCông tác bảo vệ, chăm sóc và giáo\r\n\ndục trẻ em có nhiều chuyển biến, đời sống vật chất và tinh thần của trẻ em từng\r\n\nbước được nâng lên, hầu hết các trẻ em đều đư­ợc hưởng thụ các quyền cơ bản của\r\n\nmình trong các dịch vụ như­­: khai sinh, y tế, giáo dục, các chính sách trợ cấp\r\n\nxã hội, ... Trong 5 năm có 574 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc bảo\r\n\nvệ, có 13 trường hợp trẻ em bị xâm hại, lạm dụng được phát hiện và xử lý. Công\r\n\ntác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi đã được triển khai mở\r\n\nrộng đến các xã phường trong tỉnh, tiêm chủng mở rộng cho trẻ em hàng năm đạt\r\n\n98% kế hoạch, tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi liên tục giảm từ 5,8%o năm 2005\r\n\nxuống còn 2,4%o năm 2010. Các hoạt động hỗ trợ về y tế, giáo dục, văn hoá cho\r\n\ntrẻ em mồ côi, tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được quan tâm\r\n\ntriển khai, có trên 85% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh, trên\r\n\n90% số trẻ em 1 tuổi được đăng ký khai sinh đúng tuổi.\n\nTuy nhiên, công tác bảo vệ và chăm\r\n\nsóc trẻ em còn một số mặt hạn chế, tình trạng trẻ em vi phạm pháp luật chưa\r\n\nđược ngăn chặn có hiệu quả, hơn 60 em gái đưa vào Trường Giáo dưỡng, tỷ lệ suy\r\n\ndinh d­ưỡng trẻ em chiếm 23,5% cao so với cả nước (18,9%); đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp còn thiếu về số lượng, hạn chế về\r\n\nnăng lực chuyên môn, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em của gia đình và bản thân\r\n\ntrẻ em còn hạn chế.\n\nIII. Công tác nội chính\n\n1. Công tác thanh tra, phòng chống\r\n\ntham nhũng: công tác phòng chống tham nhũng được quan tâm chỉ đạo, duy trì các\r\n\ncuộc họp Ban chỉ đạo và tổ chức thành công Hội nghị tổng kết công tác phòng\r\n\nchống tham nhũng giai đoạn 2006 - 2010. Công tác thanh tra đã thực hiện tốt kế\r\n\nhoạch hàng năm. Trong 5 năm, các tổ chức thanh tra các cấp đã tiến hành\r\n\n1.418/833 cuộc thanh tra kinh tế - xã hội, đạt 170,2% kế hoạch; đã kết thúc\r\n\n1.369 cuộc, phát hiện sai phạm và xử lý về kinh tế số tiền trên 59,1 tỷ đồng,\r\n\nđã kịp thời ngăn chặn và thu hồi cho Nhà nước 86,1 tỷ đồng từ nguồn hỗ trợ lãi\r\n\nsuất thuộc gói kích cầu của Chính phủ theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP, kiến nghị\r\n\nxử phạt hành chính 10.231 trường hợp, chuyển cơ quan điều tra xử lý hình sự 15\r\n\nvụ (47 người), kiến nghị xử phạt hành chính 27 tập thể và 177 cá nhân.\n\n2. Giải quyết khiếu nại tố cáo công dân: tiếp tục\r\n\nthực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong công tác giải quyết khiếu nại thông\r\n\nqua đối thoại trực tiếp với nhân dân; duy trì thường xuyên công tác tiếp dân,\r\n\ncác cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp 7.353 lượt công dân, có 29 đoàn đông\r\n\nngười; tiếp nhận 4.342 đơn khiếu nại, tố cáo, các cơ quan chức năng đã giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền bình quân đạt trên 97,6%.\n\n3. Công tác tư pháp: công tác tư\r\n\npháp có nhiều chuyển biến cả về công tác xây dựng văn bản, công tác Luật sư và\r\n\nbảo trợ tư pháp. Trong 5 năm, đã thẩm định 373 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức kiểm tra, rà soát 4.017 văn bản quy phạm\r\n\npháp luật khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncông bố 106 văn bản hết hiệu lực do cấp tỉnh, huyện đã ban hành; công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật được duy trì, đã kịp thời tuyên truyền các văn bản\r\n\npháp luật mới ban hành, mở rộng trợ giúp pháp lý cho người nghèo đến các vùng\r\n\nsâu, vùng xa cho 9.517 trường hợp; xã hội hoá trong thực hiện công chứng được\r\n\ntriển khai, đến nay đã thành thành lập 01 phòng Công chứng tư nhân.\n\n4. Tổ chức bộ máy, xây dựng chính\r\n\nquyền, cải cách hành chính:\n\nHoàn thành công tác kiện toàn bộ máy\r\n\nhành chính theo tinh thần Nghị định 13/2008/NĐ-CP và Nghị định 14/2008/NĐ-CP,\r\n\nsắp xếp 24 sở ngành cấp tỉnh thành 18 sở ngành mới, sắp xếp các phòng ban cấp\r\n\nhuyện (còn 12 phòng) đi vào hoạt động ổn định, từng bước khắc phục được sự\r\n\nchồng chéo, trùng lắp chức năng nhiệm vụ; tăng cường công tác đào tạo nâng cao\r\n\ntrình độ cán bộ công chức; đã thực hiện bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước và\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn cho 4.418 lượt cán bộ công chức các cấp; hoàn thành việc\r\n\nnâng cấp thị xã Phan Rang - Tháp Chàm lên thành phố loại III và chia tách huyện\r\n\nNinh Hải thành huyện Ninh Hải và Thuận Bắc, tiếp tục điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính cấp huyện, xã, thành lập thêm 43 thôn, khu phố, thành lập mới 2 phường, 4\r\n\nxã, nâng tổng số lên 65 xã, phường, thị trấn; thành lập mới huyện Thuận Nam\r\n\nchính thức đi vào hoạt động tháng 10/2009.\n\nTriển khai thực hiện đúng tiến độ,\r\n\nđạt kết quả chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ giai đoạn\r\n\n2006 - 2010, đến nay toàn tỉnh có 91 cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế “một\r\n\ncửa”; 75 đơn vị thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”; hoàn thành việc rà soát,\r\n\nthống kê và cắt giảm 71%/1.102 thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ,\r\n\nthực hiện công khai các quy trình thủ tục hành chính đúng quy định tạo thuận\r\n\nlợi cho người dân và doanh nghiệp.\n\n- Công tác thi đua khen thưởng được\r\n\nchú trọng, chất lượng có được nâng lên; kết quả khen thưởng đối với cán bộ và\r\n\nnhân dân trong tỉnh: năm 2007, tỉnh được Chủ tịch Nước phong tặng Huân chương Độc\r\n\nlập hạng Ba và năm 2010 được Chủ tịch nước phong tặng Huân chương Độc lập hạng Nhì.\n\nIV. Công tác quốc phòng - an\r\n\nninh\n\n- Quốc phòng: tiếp tục quán triệt và triển khai thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ “xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ cơ bản liên hoàn, vững\r\n\nchắc bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”, khu vực phòng thủ quốc phòng\r\n\nđược củng cố, đã tổ chức các cuộc diễn tập vận hành cơ chế các cấp đạt yêu cầu\r\n\nđề ra, bảo đảm an toàn tuyệt đối; công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng được\r\n\nquan tâm thực hiện đạt kết quả tốt, đã cử 69 lãnh đạo các sở, ngành và địa\r\n\nphương bồi dưỡng ở Quân khu, 3.245 cán bộ công chức được bồi dưỡng kiến thức\r\n\nquốc phòng tại địa phương, đào tạo 139 xã, phường đội trưởng; hoàn thành tốt\r\n\nchỉ tiêu giao quân hàng năm bảo đảm chất lượng, đạt 100% chỉ tiêu, giao 2.230\r\n\nquân; thực hiện tốt hơn việc phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng trong\r\n\nviệc triển khai các dự án đầu tư có quy mô lớn trên địa bàn.\n\n- An\r\n\nninh trật tự: công tác an ninh đã bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các hoạt động\r\n\nchính trị, các ngày lễ lớn tại địa phương, nhiều mô hình tự quản về an ninh\r\n\ntrật tự được nhân rộng, duy trì đối thoại trực tiếp với nhân dân; tập trung\r\n\ntriển khai các đợt cao điểm trấn áp tội phạm, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh tổ quốc, công tác quản lý Nhà nước về an ninh trật tự có chuyển biến\r\n\ntích cực, công tác cải cách hành chính trong các lĩnh vực đăng ký hộ khẩu,\r\n\nchứng minh nhân dân, cấp biển số xe trong ngày thực hiện tốt, được nhân dân\r\n\nđồng tình.\n\n- Công tác biên phòng: công tác bảo đảm an ninh nông\r\n\nthôn vùng ven biển và an toàn trên biển được thực hiện tốt, duy trì và thực\r\n\nhiện tốt công tác hợp đồng bảo vệ vùng giáp ranh với Biên phòng các tỉnh; công\r\n\ntác tuần tra trên biển được thực hiện thường xuyên, lực lượng biên phòng tổ\r\n\nchức 1.354 lượt tuần tra, kiểm tra 72.186 lượt phương tiện, phát hiện và xử lý\r\n\n245 vụ vi phạm, giữ vững an ninh trên biển, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền hoạt\r\n\nđộng khai thác hải sản.\n\n- Công tác bảo đảm an toàn giao thông được chỉ đạo\r\n\nquyết liệt bằng nhiều giải pháp đồng bộ, ý thức người dân có được nâng lên, một\r\n\nsố điểm đen trên các tuyến giao thông được khắc phục, công tác kiểm định an\r\n\ntoàn phương tiện được tăng cường, nhằm góp phần từng bước hạn chế tai nạn giao\r\n\nthông.\n\nC. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nI. Một số kết quả đạt được\n\nQua 5 năm tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế-xã hội 2006 - 2010, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển khá và\r\n\nđạt nhiều kết quả quan trọng, nhiều chỉ tiêu quan trọng của kế hoạch 5 năm đã\r\n\nhoàn thành và vượt mục tiêu đề ra, năng lực sản xuất các ngành tăng khá, thu\r\n\nngân sách vượt chỉ tiêu đề ra; tiềm năng và thế mạnh của tỉnh, nhất là tiềm\r\n\nnăng và lợi thế mới về kinh tế biển được nhận diện và đánh giá đúng mức, vị thế\r\n\ncủa tỉnh bước đầu được nâng lên; môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện\r\n\nrõ rệt, thu hút vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao, huy động được nhiều nguồn vốn\r\n\ncho đầu tư phát triển, nhiều dự án quy mô lớn trong lĩnh vực năng lượng, công\r\n\nnghiệp và du lịch đã và đang triển khai, những kết quả đạt được này sẽ là tiền\r\n\nđề cơ bản cho phát triển kinh tế nhanh, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các\r\n\ntỉnh trong khu vực và cả nước trong thời gian tới.\n\nTrong lĩnh vực văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, hầu\r\n\nhết các chỉ tiêu về xã hội đều đạt và vượt kế hoạch, công tác cải cách hành\r\n\nchính có chuyển biến rõ nét, chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên, công\r\n\ntác phòng chống dịch có hiệu quả, chất lượng khám và điều trị bệnh cho nhân dân\r\n\nđược tốt hơn, các chính sách chăm sóc y tế cho người nghèo được thực hiện đầy\r\n\nđủ, vấn đề an sinh xã hội được quan tâm đúng mức, đời sống nhân dân vùng nông\r\n\nthôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc được cải thiện đáng kể; công tác phòng\r\n\nchống lũ lụt, thiên tai, dịch bệnh được thực hiện tốt, không có dịch bệnh lớn\r\n\nxảy ra, công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí được chỉ đạo quyết liệt,\r\n\nnhiều vụ việc vi phạm được phát hiện và xử lý kịp thời; quốc phòng, an ninh\r\n\nđược giữ vững, trật tự xã hội được bảo đảm, góp phần tạo thuận lợi cho phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 được tăng cao hơn.\n\nII. Những tồn tại, hạn chế\n\n1. Về kinh tế: nền kinh tế tăng trưởng chưa ổn định, nhiều chỉ tiêu\r\n\nquan trọng không đạt mục tiêu đề ra; chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh\r\n\nnền kinh tế còn thấp, thể hiện cơ cấu kinh tế lạc hậu, cơ cấu nông nghiệp còn\r\n\nchiếm tỷ trọng cao, GDP bình quân đầu người bằng 52% mức bình quân chung của cả\r\n\nnước; tiềm năng thế mạnh mới, tuy được phát hiện, nhưng chậm được khai thác,\r\n\ncác dự án đầu tư quy mô lớn chậm triển khai hoặc không triển khai, năng lực sản\r\n\nxuất mới tăng chậm, nhất là các ngành công nghiệp, du lịch; xuất khẩu chậm phát\r\n\ntriển; hạ tầng cơ sở vừa yếu vừa thiếu, chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển; đầu tư bằng ngân sách Nhà nước có một số dự án đầu tư không\r\n\nđồng bộ, kéo dài nên phát huy hiệu quả thấp.\n\n2. Lĩnh vực xã hội: tuy có phát triển nhưng một số vấn\r\n\nđề bức xúc chưa được giải quyết tốt; chất lượng giáo dục - đào tạo còn có sự\r\n\nchênh lệch khá lớn giữa các vùng miền; khoa học và công nghệ vẫn chưa thể hiện\r\n\nđầy đủ vai trò nền tảng, động lực trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá;\r\n\nchất lượng xoá đói giảm nghèo ch­ưa vững chắc, tình trạng tái nghèo còn cao,\r\n\nđời sống nhân dân đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó\r\n\nkhăn. Về y tế, nổi lên là nguồn nhân lực ngành y tế ngày càng thiếu, nhất là\r\n\ncác tuyến cơ sở và chưa được thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn\r\n\nphù hợp với đầu tư trang thiết bị hiện đại; quản lý Nhà nước ở địa phương, cơ\r\n\nsở trên một số lĩnh vực còn nhiều hạn chế, nhất là quản lý tài nguyên khoáng\r\n\nsản, quản lý và bảo vệ rừng, đất đai; an ninh trật tự và tệ nạn xã hội ở một số\r\n\nnơi còn diễn biến phức tạp, tai nạn giao thông chưa được kiềm chế có hiệu quả.\n\nIII. Nguyên nhân\n\n1. Nguyên nhân đạt được:\n\na)\r\n\nVề khách quan: trước hết là sự tác động tích cực của làn sóng đầu tư nước ngoài\r\n\nsau khi Việt Nam gia nhập WTO; sự hỗ trợ kịp thời có hiệu quả của Chính phủ và\r\n\ncác Bộ ngành trung ương, đã có nhiều chương trình, dự án lớn được triển khai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương; cộng với tình hình thời tiết 04 năm đầu tương đối thuận lợi.\n\nb) Về chủ quan là: các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và hệ thống các giải pháp được đặt ra trong kế hoạch 5 năm và các kế\r\n\nhoạch hàng năm là phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,\r\n\nchủ trương, chính sách của Nhà nước. Quá trình thực hiện có đánh giá giữa kỳ để\r\n\nxác định những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, đồng thời xác định\r\n\nnhững thuận lợi mới, những khó khăn thách thức mới phát sinh, để tập trung các\r\n\ngiải pháp đạt mục tiêu cao hơn; quá trình chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch\r\n\nvừa bám sát Nghị quyết của Tỉnh ủy, của Hội đồng nhân dân tỉnh, vừa tập trung\r\n\nchỉ đạo linh hoạt, hiệu quả, sâu sát, quyết liệt, có trọng tâm trọng điểm; kết\r\n\nquả đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội trong những năm qua đã từng bước phát huy\r\n\nhiệu quả; công tác cải cách thủ tục hành chính, nhất là trong lĩnh vực đầu tư\r\n\ncó nhiều chuyển biến; cùng với các chính sách mới của tỉnh đã tạo môi trường\r\n\nđầu tư - kinh doanh thông thoáng hơn, thu hút được các thành phần kinh tế tham\r\n\ngia đầu tư sản xuất - kinh doanh; bộ máy chính quyền và các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước được kiện toàn, ý thức trách nhiệm có được nâng lên, cùng với sự phấn\r\n\nkhởi, nổ lực, phấn đấu vươn lên của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh.\n\n2. Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại:\n\na) Nguyên nhân khách quan: trước hết sự tác động của\r\n\ntình hình lạm phát tăng cao năm 2008 và khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy\r\n\nthoái kinh tế thế giới năm 2009; đối với tỉnh còn do xuất phát từ khó khăn vốn\r\n\ncó của nền kinh tế, quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp; khí hậu thời tiết\r\n\nkhắc nghiệt, nhất là cơn lũ lịch sử vào đầu tháng 11/2010 đã gây thiệt hại nặng\r\n\nnề cho sản xuất và đời sống nhân dân; chất lượng nguồn nhân lực chưa theo kịp\r\n\nvới yêu cầu phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.\n\nb) Nguyên nhân chủ quan: việc chỉ đạo triển khai và\r\n\ncụ thể hoá các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vào điều kiện cụ thể\r\n\nở một số ngành và địa phương chưa kịp thời, chậm sơ tổng kết rút kinh nghiệm;\r\n\nnăng lực tổ chức thực hiện ở một số ngành và địa phương chưa tốt, còn lúng\r\n\ntúng, thiếu chủ động; tinh thần trách nhiệm một bộ phận cán bộ, công chức trong\r\n\nthực thi công vụ chưa cao; công tác phối hợp một số ngành và địa phương có\r\n\ntrường hợp chưa kịp thời, thiếu đồng bộ, nhất là trong công tác đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng; việc tổ chức triển khai một số chính sách mới của Chính phủ còn\r\n\nchậm; sự mất cân đối về các nguồn lực chưa được giải quyết tốt, năng lực dự\r\n\nbáo, phân tích còn hạn chế, chưa lường hết những khó khăn khách quan tác động\r\n\nđến quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nPhần thứ hai\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015\n\nA. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ\r\n\nKHĂN\n\n1. Tình hình thế giới: theo nhiều dự báo thì tình hình kinh tế\r\n\nthế giới sẽ tiếp tục được phục hồi, nhờ tiềm năng tăng trưởng mạnh của các thị\r\n\ntrường đang nổi, nhu cầu tiêu dùng và đầu tư tiếp tục tăng nhanh ở các thị\r\n\ntrường này. Tuy nhiên trong một hai năm đầu của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, nền\r\n\nkinh tế thế giới phục hồi còn chậm; những khó khăn mang tính toàn cầu như an\r\n\nninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh nước sạch và thiên tai, dịch bệnh,\r\n\nbiến đổi khí hậu ngày càng có nguy cơ gây gắt hơn trong giai đoạn tới.\n\n2. Tình hình trong nước: kinh nghiệm trong đổi mới và\r\n\nhội nhập quốc tế cùng với ổn định chính trị sẽ tạo môi trường thuận lợi thu hút\r\n\ncác nguồn vốn ODA, FDI; các chính sách kiềm chế lạm phát, kích thích kinh tế\r\n\nđược thực hiện có hiệu quả, sẽ tạo động lực phát triển cho những năm tới. Tuy\r\n\nnhiên trong kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, nước ta thoát khỏi các nước nghèo nên\r\n\nkhả năng thu hút ODA sẽ khó khăn hơn và là giai đoạn thực hiện đầy đủ các cam\r\n\nkết WTO sẽ tạo thách thức lớn đối\r\n\nvới các doanh nghiệp.\n\n3. Tình hình trong tỉnh: những chủ trương, định hướng\r\n\nlớn về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đang triển khai sẽ tạo hướng đi\r\n\nmới, khác biệt, có tính cạnh tranh cao; cùng với vị thế của tỉnh được nâng lên\r\n\nvà các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm triển khai sẽ tạo động lực thúc\r\n\nđẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh và bền vững. Tuy nhiên quy mô và\r\n\nsức cạnh tranh nền kinh tế thấp, nguồn lực có hạn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội còn khó khăn, chất lượng nguồn nhân lực thấp là những khó khăn, thách thức\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong 5\r\n\nnăm tới.\n\nB. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 -\r\n\n2015\n\nI. Mục tiêu tổng quát: phát triển kinh tế - xã hội đạt tốc\r\n\nđộ tăng trưởng nhanh và bền vững theo mô hình kinh tế “xanh, sạch”, tập trung\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, xây dựng\r\n\nmôi trường sống tốt; từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế; chuyển\r\n\ndịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, gắn với giải quyết\r\n\ncác vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải\r\n\nthiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị\r\n\nvà trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh.\n\nII. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\n1. Về kinh tế:\n\n- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 16 - 18%/năm; trong đó\r\n\ngiá trị gia tăng các ngành: công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 30 - 31%/năm;\r\n\nnông - lâm - thủy sản tăng bình quân 5 - 6%/năm; các ngành dịch vụ tăng bình\r\n\nquân 15 - 16%/năm.\n\n- GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 25 triệu\r\n\nđồng/người (tương đương 1.400 USD), gấp 2,2 lần so với năm 2010, bằng 70% mức\r\n\nbình quân của cả nước.\n\n- Giá trị sản xuất các ngành: công nghiệp - xây dựng tăng\r\n\n36-37%/năm; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 6-7%/năm; các ngành dịch vụ tăng\r\n\n16-17%/năm.\n\n- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng chiếm 40%; nông,\r\n\nlâm, thủy sản chiếm 25%; dịch vụ chiếm 35% GDP vào năm 2015.\n\n- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt\r\n\n1.900 tỷ đồng (trong đó thu nội địa đạt trên 1.300 tỷ đồng, thu hải quan đạt\r\n\ntrên 600 tỷ đồng), tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách năm 2015 tối thiểu là 11%.\n\n- Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2015 là 180 triệu\r\n\nUSD, tăng bình quân 28 - 30%/năm.\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2015\r\n\nkhoảng 55 - 60 nghìn tỷ đồng.\n\n2. Về xã hội: phấn đấu đến năm 2015, đạt các chỉ tiêu sau:\n\n- Số lượng lao động được giải quyết việc làm mới từ\r\n\n70 nghìn đến 75 nghìn người, bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 15\r\n\nnghìn lao động.\n\n- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,15%/năm, quy mô dân\r\n\nsố trung bình đến năm 2015 đạt 650 nghìn người.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm từ 1,2 -\r\n\n1,5% (theo chuẩn mới 2011 - 2005).\n\n- Đạt tỷ lệ 7 bác sĩ/1 vạn dân và 60% trạm y tế xã\r\n\nphường có bác sĩ; 70% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ\r\n\ntrẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng đến năm 2015 còn dưới 18%.\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 50%,\r\n\ntrong đó đào tạo nghề đạt 33%.\n\n- Phấn đấu đến năm 2015, có 30% số trường đạt chuẩn quốc\r\n\ngia; 50% số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; 10% số trường mầm non đạt\r\n\nchuẩn quốc gia.\n\n- Phấn đấu đến năm 2015 có 60% số xã, phường xây dựng\r\n\nđược trung tâm văn hoá - thông tin - thể thao; 65% số thôn, khu phố đạt chuẩn\r\n\nvề văn hoá.\n\n3. Các chỉ tiêu về môi trường:\n\n- Nâng độ che phủ rừng đạt trên 45%.\n\n- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch đạt\r\n\n95%; 80% số hộ nông thôn có hố xí hợp vệ sinh.\n\n- Tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt 90%.\n\n4. Các chỉ tiêu về quốc phòng an ninh:\n\n- Tỷ lệ số xã, phường đạt vững mạnh toàn diện về quốc\r\n\nphòng an ninh từ 50% trở lên.\n\n- Tỷ lệ quân số dân quân, tự vệ đạt 1,5% dân số.\n\nIII. Nhiệm vụ chủ yếu: để đạt được các mục tiêu, các chỉ\r\n\ntiêu chủ yếu nêu trên, trong giai đoạn 5 năm tới cần tập trung thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm, trước hết là thực hiện ba khâu đột phá lớn: (1) Tập trung\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng,\r\n\nđể khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực cho đầu tư phát\r\n\ntriển; (2) Cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng; (3) Phát triển nguồn nhân lực để\r\n\nđáp ứng cho yêu cầu phát triển của tỉnh và hội nhập quốc tế trên cơ sở liên kết\r\n\nvới các trường đại học, các trung tâm đào tạo có thương hiệu, có uy tín trong\r\n\nvà ngoài nước để thành lập và đưa vào hoạt động các cơ sở đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực tại tỉnh; cụ thể:\n\n1. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, phấn đấu đến năm 2015, nâng chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh của tỉnh xếp vào nhóm các tỉnh đứng đầu trong cả nước.\r\n\nTrước hết là đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính một cách đồng bộ, có\r\n\nhiệu quả; phát huy hiệu quả hoạt động của Văn phòng Phát triển kinh tế, thực\r\n\nhiện tốt nhất cơ chế một cửa liên thông trên lĩnh vực đầu tư, nhằm tạo thuận\r\n\nlợi tối đa có thể cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh và đầu tư; khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế phát triển.\n\n2. Nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả nền\r\n\nkinh tế, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế và giải\r\n\nquyết tốt các vấn đề xã hội; phối hợp tốt nhất trong triển khai các dự án đầu\r\n\ntư trọng điểm quốc gia trên địa bàn, tập trung triển khai các dự án, công trình\r\n\ncó quy mô lớn của địa phương để tạo động lực phát triển nhanh và bền vững kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 và các năm tiếp theo.\n\n3. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, trong đó\r\n\ntập trung đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển của tỉnh, trước hết là phát triển các ngành kinh tế trụ cột và hội nhập\r\n\nquốc tế.\n\n4. Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ, nhất\r\n\nlà công nghệ ứng dụng vào sản xuất, công nghệ sinh học trong nông nghiệp và\r\n\ncông nghiệp sạch; chú trọng liên kết hợp tác để chuyển giao công nghệ mới;\r\n\ntrọng tâm là triển khai có hiệu quả dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hoá của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương; thực hiện tốt\r\n\nchương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghiệp và chương trình sử\r\n\ndụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động sản xuất sạch hơn\r\n\ntrong công nghiệp.\n\n5. Hoàn thiện một bước hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất\r\n\nlà hạ tầng giao thông kết nối để khai thác tốt nhất lợi thế kinh tế vùng, phục\r\n\nvụ cho phát triển địa phương như sân bay, cảng biển của các tỉnh trong vùng, mà\r\n\ntrọng tâm là đầu tư hoàn thành tuyến đường ven biển từ Bình Tiên đến Cà Ná dài\r\n\n116 km và nâng cấp, mở rộng tuyến Quốc lộ 1A đoạn từ sân bay quốc tế Cam Ranh\r\n\nđến thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; chuẩn bị tốt các điều kiện để phục vụ khởi\r\n\ncông xây dựng các nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh theo Quyết định của Chính phủ\r\n\nvà Nghị quyết của Quốc hội.\n\n6. Mở rộng hợp tác toàn diện với các tỉnh trong khu\r\n\nvực Nam Trung bộ và thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng và các tỉnh Tây nguyên; đẩy\r\n\nmạnh các chương trình hợp tác với các tập đoàn kinh tế, các nhà đầu tư tiềm\r\n\nnăng trong và ngoài nước để khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhất là lĩnh\r\n\nvực năng lượng, du lịch, công nghiệp...\n\n7. Tập trung triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ\r\n\ntrương, chính sách an sinh xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc;\r\n\nkhai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, tăng cường công tác bảo vệ\r\n\ncải thiện môi trường; chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó có\r\n\nhiệu quả với biến đổi khí hậu.\n\n8. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhà nước trên\r\n\ntất cả các lĩnh vực; thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng,\r\n\nthực hiện tốt công tác tiếp công dân; bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội.\n\nC. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU\n\nI. Lĩnh\r\n\nvực kinh tế: phát triển kinh tế đạt tốc tăng trưởng\r\n\nnhanh và bền vững, với những bước đi riêng, khác biệt, có tính cạnh tranh cao,\r\n\nnhằm khai thác tốt nhất lợi thế kinh tế của vùng và tiềm năng, thế mạnh của\r\n\ntỉnh, nhất là các nhóm ngành trụ cột, gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển xã\r\n\nhội và bảo vệ môi trường.\n\n1. Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp:\n\na) Sản xuất nông, lâm nghiệp:\n\nMục tiêu: Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao\r\n\nchất lượng tăng trưởng, sản xuất sạch để phát triển bền vững; chuyển dịch mạnh\r\n\ncơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp\r\n\nchế biến và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; phát triển mạnh các cây trồng\r\n\ncó giá trị kinh tế cao như cây cao su, cây neem và một số cây có lợi thế khác;\r\n\nphát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với thực hiện các chính sách an sinh xã\r\n\nhội; phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm 5 -\r\n\n6%/năm, chiếm cơ cấu 20 - 21% trên GDP toàn tỉnh; giá trị sản xuất đạt 55 - 60\r\n\ntriệu đồng/ha, tỷ lệ chủ động tưới đạt 50%.\n\nĐịnh hướng và các giải pháp chủ yếu:\n\n- Trồng trọt: tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với\r\n\nđiều kiện của từng vùng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất để\r\n\nnâng cao giá trị sản xuất /ha đất sản xuất; ổn định diện tích trồng lúa 17 - 18\r\n\nnghìn ha, trong đó diện tích sản xuất 2 - 3 vụ khoảng 11 - 12 nghìn ha, hình\r\n\nthành vùng sản xuất rau sạch, cây thực phẩm ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm\r\n\nvà huyện Ninh Phước để đáp ứng nhu cầu thực phẩm sạch cho các siêu thị, các khu\r\n\ndu lịch; tập trung triển khai quy hoạch phát triển cây nho theo hướng đầu tư\r\n\nđồng bộ, trước hết là công tác giống, cải tạo giống mới, ứng dụng công nghệ sản\r\n\nxuất nho sạch, phục vụ nhu cầu nho tươi và các sản phẩm chế biến nho, các giống\r\n\nnho rượu gắn với chế biến rượu vang nho, để vừa tăng quy mô sản lượng, vừa tăng\r\n\nhàm lượng giá trị cây nho, phấn đấu nâng tỷ trọng giá trị cây nho chiếm từ 24 -\r\n\n25% giá trị của ngành trồng trọt, đưa quy mô diện tích trồng nho lên khoảng\r\n\n2.000 ha vào năm 2015.\n\n+ Mở rộng quy mô sản xuất các\r\n\nloại cây công nghiệp ngắn ngày, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,\r\n\nnâng cao chất lượng và tăng năng suất cây trồng gắn với thị trường; tập\r\n\ntrung vào một số cây trồng chính như: mía khoảng 3.000 ha cung cấp nguyên liệu\r\n\ncho nhà máy đường của địa phương ở các vùng chủ động nước thuộc hệ thống thủy\r\n\nlợi Tân Mỹ, sông Trâu, sông Sắt và Tân Giang; quy hoạch vùng sản xuất mì tập\r\n\ntrung ổn định diện tích 2.500 ha trên địa bàn các huyện Ninh Sơn, Bác Ái cung\r\n\ncấp nguyên liệu cho nhà máy tinh bột mỳ, phát triển cây thuốc lá bảo đảm chất\r\n\nlượng cho xuất khẩu ở các xã Phước Sơn, Phước Vinh (Ninh Phước), Nhơn Sơn, Mỹ\r\n\nSơn, Hoà Sơn (Ninh Sơn) và Phước Đại, Phước Tân, Phước Tiến và Phước Trung (Bác\r\n\nÁi) với diện tích khoảng 2.500 ha.\n\n+ Phát triển cây công nghiệp dài ngày gắn với quy\r\n\nhoạch phủ xanh rừng, tăng độ che phủ và bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế\r\n\nbiến, phát triển theo hướng mở rộng diện tích, tập trung phát triển các loại\r\n\ncây chủ lực phù hợp điều kiện của từng vùng, chủ yếu là ở địa bàn các huyện\r\n\nNinh Sơn, Bác Ái, Ninh Phướcvới các loại cây neem khoảng 5.000 - 6.000 ha; cây điều khoảng\r\n\n6.000 ha đáp ứng khoảng 50% nhu cầu nhà máy chế biến trong tỉnh, cây jatropha\r\n\nkhoảng 3.000 - 5.000 ha, nghiên cứu điều tra phát triển cây cao su theo hướng\r\n\nđại điền ở diện tích rừng nghèo kiệt khoảng 11 - 12 nghìn ha ở vùng tiếp giáp\r\n\nvới cao nguyên Lâm Đồng thuộc địa bàn các huyện Bác Ái, Ninh Sơn. Phát triển\r\n\ncây táo khoảng 1.000 ha, sản lượng 25 nghìn tấn vào năm 2015.\n\n+ Tập trung đầu tư chương trình thủy lợi trọng điểm\r\n\nđể tăng năng lực tưới cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, bảo đảm cung cấp\r\n\nnước cho các khu công nghiệp, các khu du lịch và 02 nhà máy điện hạt nhân, cung\r\n\ncấp nước sinh hoạt cho nhân dân; triển khai đầu tư hoàn thành đồng bộ một số hồ\r\n\nđập gắn với đầu tư hệ thống kênh mươngđể phát huy cao nhất hiệu quả các\r\n\nhồ chứa: Lanh Ra, Bà Râu, Kiền Kiền, Ô Căm, Tân Giang II, Sông Than và hệ thống\r\n\nthủy lợi Tân Mỹ; triển khai đầu tư đập hạ lưu Sông Dinh, hồ sinh thái Đa Mây; đầu\r\n\ntư các tuyến giao thông huyết mạch đến các vùng nguyên liệu trọng điểm của tỉnh\r\n\nvà hệ thống các tuyến đường giao thông nông thôn, miền núi.\n\n+ Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp đặc\r\n\nthù, trước hết là nho và các sản phẩm chế biến từ nho, tỏi, dê, cừu, ... theo\r\n\nhướng phát triển các sản phẩm sạch, đạt chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n+ Tăng cường công tác thông tin về thị trường giá cả\r\n\nnông sản cho nông dân.\n\n- Chăn nuôi: phát triển chăn nuôi toàn diện, đồng bộ gắn với thị\r\n\ntrường theo hướng bền vững, trọng tâm là phát triển và nâng cao chất lượng đàn\r\n\nbò, phát triển theo hướng tăng trọng thông qua mô hình chăn nuôi trang trại tập\r\n\ntrung và hộ gia đình, thâm canh, vổ béo, ổn định quy mô tổng đàn khoảng 120 -\r\n\n130 nghìn con, tỷ lệ sind hoá đạt 38% vào năm 2015; phát triển đàn dê, cừu theo\r\n\nhướng chăn nuôi quy mô lớn, trong đó tập trung tạo giống đàn cừu đáp ứng tiêu\r\n\nchuẩn quy mô khoảng 120 nghìn con, phát triển tổng đàn dê khoảng 80 nghìn con,\r\n\ngắn với quy hoạch phát triển đồng cỏ, thị trường tiêu thụ, chế biến, dịch vụ\r\n\nthú y, công tác phòng chống dịch bệnh, đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu cho nhà\r\n\nmáy chế biến thịt gia súc.\n\n- Dịch vụ nông nghiệp: mở rộng mạng lưới dịch vụ nông nghiệp\r\n\ngắn với hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở, phát triển các loại hình dịch\r\n\nvụ về giống, chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất, cung ứng vật tư nông\r\n\nnghiệp, dịch vụ trong khâu làm đất, thu hoạch...phấn đấu đạt giá trị ngành dịch\r\n\nvụ chiếm khoảng 11 - 12% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.\n\n- Lâm nghiệp: phát triển lâm nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng độ che\r\n\nphủ rừng một cách hợp lý bảo đảm phát triển nông nghiệp bền vững, định hướng\r\n\nphát triển đồng bộ từ trồng, chăm sóc bảo vệ, quản lý và khai thác phát triển\r\n\nkinh tế từ rừng, trọng tâm là chăm sóc và bảo vệ rừng, tất cả diện tích rừng\r\n\nđều có chủ theo phương châm xã hội cùng chăm lo bảo vệ rừng, phấn đấu đến năm\r\n\n2015, nâng độ che phủ rừng đạt 45%; tập trung bảo vệ rừng ở những vùng trọng\r\n\nđiểm, các khu bảo tồn và các Vườn quốc gia Núi Chúa và Phước Bình, giữ độ che\r\n\nphủ rừng Bác Ái, nâng độ che phủ rừng Ninh Hải, Thuận Bắc, Ninh Phước và Ninh\r\n\nSơn, trồng mới 800 - 1000 ha rừng theo quy hoạch và chăm sóc rừng 50 nghìn\r\n\nha/năm.\n\nb) Thủy sản:\n\nMục tiêu: phát triển ngành thủy sản theo hướng phát triển bền\r\n\nvững, khai thác tiềm năng lợi thế về kinh tế biển, phát triển đồng bộ cả khai\r\n\nthác, nuôi trồng, chế biến và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, lấy chế biến\r\n\nlàm động lực để nâng cao hiệu quả ngành thủy sản, phát triển nuôi trồng thủy\r\n\nsản bền vững là nhiệm vụ trọng tâm gắn với phát triển du lịch và công nghiệp\r\n\nven biển và bảo vệ môi trường, tài nguyên biển.\n\nPhấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 7 -\r\n\n8%/năm, trong đó ngành khai thác tăng 2 - 2,2%/năm, nuôi trồng tăng bình quân\r\n\n20 - 25%/năm và dịch vụ sản xuất giống tăng 10%/năm; ổn định sản lượng khai\r\n\nthác thủy sản khoảng 60.000 - 62.000 tấn/năm, giải quyết việc làm cho khoảng\r\n\n40.000 lao động; sản lượng giống thủy sản đạt 14 tỷ con giống/năm; giá trị xuất\r\n\nkhẩu thủy sản đạt 100 triệu USD.\n\nĐịnh hướng và các giải pháp chủ yếu:\n\n- Khai thác thủy sản: mở rộng ngư trường khai thác xa\r\n\nbờ kết hợp bảo vệ quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền trên biển, hiện đại hoá\r\n\nthiết bị nghề cá, chuyển đổi thuyền nghề khai thác sản phẩm có giá trị kinh tế\r\n\ncao, phát triển cơ sở hạ tầng nghề cá đồng bộ theo hướng xây dựng Ninh Thuận\r\n\ntrở thành trung tâm dịch vụ hầu cần nghề cá của khu vực, đầu tư các cảng cá\r\n\nĐông Hải, Ninh Chữ, Cà Ná, đầu tư mới bến cá Mỹ Tân, Sơn Hải theo hướng đa mục\r\n\ntiêu, vừa là nơi trú tránh bão cho tàu thuyền có công suất lớn từ 500 - 1.000\r\n\nCV vừa phát triển hệ thống kho lạnh bảo quản và các cơ sở đóng, sửa chữa tàu\r\n\nthuyền trên các cảng cá, bảo đảm cung cấp nguyên vật liệu cho tàu thuyền và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm cho ngư dân; đưa số lượng tàu cá đánh bắt xa bờ lên từ 500 -\r\n\n550 chiếc với năng lực 80.000CV, chiếm 20% số tàu cá (khoảng 2.800 chiếc) và\r\n\n47% về công suất.\n\n- Phát triển nuôi trồng theo hướng bền vững gắn với\r\n\nphát triển du lịch, ổn định diện tích nuôi trên bờ, phát triển nuôi biển và\r\n\nnuôi nước ngọt, phát triển theo chiều sâu, ứng dụng công nghệ nuôi mới tạo sản\r\n\nphẩm sạch, phát triển sản xuất đi đôi với bảo vệ tốt môi trường và bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội cho nhân dân vùng biển; định hướng nuôi trồng nước lợ ổn định diện\r\n\ntích từ 1.200 - 1.300 ha ở Đầm Nại, Phú Thọ, An Hải, Sơn Hải theo hướng nuôi\r\n\ncông nghiệp, đến năm 2015 đạt sản lượng khoảng 10.000 tấn; phát triển nuôi nước\r\n\nngọt tận dụng các hồ chứa theo hướng nuôi quảng canh để bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái vùng hồ và cung cấp thực phẩm tại chỗ; phát triển nuôi biển theo phương\r\n\nthức nuôi lồng, bè vươn ra biển.\n\n- Phát huy lợi thế sản xuất giống, mục tiêu là xây\r\n\ndựng Ninh Thuận thành trung tâm sản xuất giống chất lượng cao của cả nước theo\r\n\nhướng khép kín từ khâu giống bố mẹ đến khâu nuôi, áp dụng quy trình sản xuất\r\n\nsản phẩm sạch, đa đối tượng nuôi theo hướng thị trường, bảo đảm yêu cầu nguyên\r\n\nliệu phục vụ công nghiệp chế biến; phấn đấu đến năm 2015, sản lượng giống thủy\r\n\nsản đạt khoảng 14 tỷ con giống.\n\n2. Công nghiệp và xây dựng:\n\na) Về công nghiệp:\n\nMục tiêu chung: phát triển công nghiệp sạch, tạo tăng\r\n\ntrưởng cao đối với các ngành công nghiệp tỉnh có lợi thế để chuyển dịch nhanh\r\n\ncơ cấu kinh tế, trọng tâm là phát triển công nghiệp chế biến nông lâm, thủy\r\n\nsản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm và đồ uống, năng lượng tái\r\n\ntạo, điện hạt nhân, thủy điện tích năng, sản xuất muối công nghiệp và hoá chất\r\n\nsau muối; từng bước hình thành và phát triển một số sản phẩm chủ lực có khả\r\n\nnăng cạnh tranh cao, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 26 -\r\n\n27%/năm.\n\nĐịnh hướng và các giải pháp chủ yếu:\n\n- Công nghiệp năng lượng: mục tiêu là xây dựng Ninh\r\n\nThuận trở thành trung tâm năng lượng sạch, mà trọng tâm là 2 nhà máy điện hạt\r\n\nnhân do nguồn lực trung ương đầu tư, cần tăng huy động các nguồn lực FDI để đẩy\r\n\nmạnh phát triển năng lượng tái tạo, theo quy hoạch hiện có 14 vùng có tiềm năng\r\n\ngió với quy mô 1.500-2.000 MW, trong đó giai đoạn 2011 - 2015, ưu tiên phát\r\n\ntriển các nhà máy điện gió trên địa bàn 2 huyện Ninh Phước và Thuận Bắc, phấn\r\n\nđấu đến năm 2015 phát triển điện gió khoảng trên 200 MW theo quy hoạch; triển\r\n\nkhai dự án đầu tư thủy điện tích năng với tổng công suất 1.200 MW tại huyện Bác\r\n\nÁi, kêu gọi các thành phần kinh tế kể cả FDI đầu tư các dự án điện mặt trời.\n\n- Phát triển ngành công nghiệp chế biến có lợi thế\r\n\ncủa tỉnh theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển công nghiệp sạch, thân\r\n\nthiện môi trường và tiết kiệm năng lượng:\n\n+ Trước hết, phát triển mạnh sản xuất muối công\r\n\nnghiệp và hoá chất sau muối, tập trung vùng trọng điểm sản xuất muối công\r\n\nnghiệp ở 2 huyện Thuận Nam, Ninh Hải với quy mô sản xuất lớn nhất cả nước trên\r\n\n5.000 ha, sản lượng hàng năm 450 - 500 nghìn tấn, phát triển các sản phẩm hoá\r\n\nchất sau muối như oxit magie, xút, soda; xây dựng một số nhà máy sản xuất muối\r\n\ntinh tại các đồng muối và nhà máy chế biến muối i-ốt đáp ứng nhu cầu muối thực\r\n\nphẩm trong nước; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất muối sạch, muối\r\n\ntinh hướng đến xuất khẩu, khuyến khích đầu tư cơ giới hoá khâu thu hoạch, áp\r\n\ndụng công nghệ che phủ bạt khu kết tinh muối; quan tâm đầu tư hạ tầng sản xuất\r\n\nvà hạ tầng xã hội cho nhân dân vùng sản xuất muối để ổn định đời sống nhân dân.\n\n+ Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải\r\n\nsản theo hướng nâng cao hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp, là động lực để phát\r\n\ntriển nông nghiệp và công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, chuyển dịch cơ cấu\r\n\nlao động trong nông thôn và giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội; định\r\n\nhướng phát triển các nhà máy công nghiệp quy mô nhỏ và vừa phù hợp với điều\r\n\nkiện việc phát triển vùng nguyên liệu trong tỉnh và một số tỉnh lân cận, chế\r\n\nbiến phải gắn với thị trường trong nước và hướng đến xuất khẩu; tập trung phát\r\n\ntriển một số sản phẩm chủ lực của tỉnh theo hướng đổi mới công nghệ nâng cao\r\n\nchất lượng và tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao và mở rộng quy mô\r\n\nsản phẩm phù hợp như sản phẩm đường và sản phẩm sau đường đạt 11 - 12 nghìn\r\n\ntấn, tinh bột mỳ 7 - 8 nghìn tấn, nhân hạt điều và sản phẩm sau điều đạt 12 -\r\n\n13 nghìn tấn.\n\nPhát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm\r\n\nvới nguồn nguyên liệu chủ động và là những sản phẩm có lợi thế của địa phương,\r\n\nhình thành từ 01 đến 02 nhà máy chế biến tôm, sản lượng khoảng 10 nghìn\r\n\ntấn/năm, nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm với sản phẩm có lợi thế từ\r\n\nngành chăn nuôi của địa phương như dê, cừu; phát triển nhà máy sản xuất rượu\r\n\nnho gắn với việc hình thành các khu du lịch sinh thái; nhà máy sản xuất bia quy\r\n\nmô 50 triệu lít/năm.\n\n- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác và chế\r\n\nbiến khoáng sản của tỉnh theo quy hoạch, trước hết quy hoạch và khai thác\r\n\nkhoáng sản titan gắn với chế biến và bảo đảm môi trường sinh thái; triển khai\r\n\nđầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu titan quy mô công suất 60 nghìn tấn\r\n\nxỉ/năm, chế biến các sản phẩm đá granit phát triển thành sản phẩm vật liệu cao\r\n\ncấp Ninh Thuận với quy mô trên 1 triệu m2/năm, cung cấp cho thị\r\n\ntruờng xây dựng cao cấp trong nước và hướng đến xuất khẩu; phát huy lợi thế về\r\n\nsản xuất vật liệu xây dựng những sản phẩm quy mô lớn như gạch tuynen quy mô\r\n\ntrên 150 triệu viên, sản xuất ximăng 750 nghìn tấn/năm.\n\n- Phát triển khai thác nước khoáng theo hướng đa mục\r\n\ntiêu, gắn với việc khai thác chế biến nước khoáng với phát triển du lịch nghỉ\r\n\ndưỡng, tắm nước khoáng nóng, tắm bùn, ... giai đoạn 2011 - 2015, mở rộng và\r\n\nnâng công suất khai thác nước khoáng Ninh Sơn; thăm dò và lập dự án khai thác,\r\n\nthu hút các doanh nghiệp phát triển sản xuất nước khoáng ở Nhị Hà đạt công suất\r\n\n2 triệu lít /năm\n\n- Từng bước phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ\r\n\nphục vụ cho sản xuất công nghiệp như lắp ráp, gia công cơ khí, sản xuất các\r\n\nlinh kiện cơ khí phục vụ cho các nhà máy sản xuất điện.\n\n- Tập trung phát triển các làng nghề tiểu thủ công\r\n\nnghiệp gắn với phát triển du lịch, góp phần bảo tồn nền văn hoá các dân tộc;\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển làng nghề, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp đến năm 2012 và các năm tiếp theo; duy trì và phát triển các ngành nghề tiểu\r\n\nthủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống của tỉnh có lợi thế và sản phẩm\r\n\ncó quy mô lớn, lựa chọn một số ngành nghề có hiệu quả như chế biến nước mắm với\r\n\nquy mô khoảng 10 triệu lít/năm, chế biến nội tiêu (cá khô hấp), khôi phục và\r\n\nphát triển các làng nghề truyền thống của tỉnh gắn với việc quy hoạch xây dựng\r\n\ncác cụm ngành nghề nông thôn để sản xuất tập trung và có điều kiện để mở rộng\r\n\nquy mô sản xuất, bảo đảm điều kiện môi trường, trong đó các làng nghề chế biến\r\n\nthủy sản ở Cà Ná, Mỹ Tân, Đông Hải, làng gốm Bàu Trúc ở Phước Dân; dệt thổ cẩm\r\n\nChăm ở Chung Mỹ, Mỹ Nghiệp; tranh thêu, tranh ghép gỗ, sản phẩm từ mây tre ở\r\n\nNinh Sơn và hàng thủ công mỹ nghệ khác.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn thành cơ sở hạ tầng\r\n\ncủa 2 Khu công nghiệp Du Long và Phước Nam, thu hút nhà đầu tư thứ cấp lấp đầy\r\n\ngiai đoạn 1 của 2 Khu công nghiệp Du Long và Phước Nam, hoàn thành cơ bản cơ sở\r\n\nhạ tầng khoảng 30% Khu công nghiệp Cà Ná; tiếp tục thu hút các dự án đầu tư tạo\r\n\ntăng trưởng ngay trong giai đoạn 2011 - 2015 và các năm tiếp theo; lắp đầy 2\r\n\nCụm công nghiệp Thành Hải (kể cả phần mở rộng) và Tháp Chàm; quy hoạch và đầu\r\n\ntư ở mỗi huyện có 1 - 2 cụm công nghiệp với quy mô khoảng 30 - 50 ha để thực\r\n\nhiện chủ trương công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn gắn với tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông sản cho nông dân, ưu tiên thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng các cụm công\r\n\nnghiệp Tri Hải (huyện Ninh Hải), Quảng Sơn (huyện Ninh Sơn), Suối Đá (huyện\r\n\nThuận Bắc).\n\nb) Xây dựng, kinh doanh bất động sản và phát triển\r\n\ncác khu đô thị mới theo hướng hiện đại:\n\nMục tiêu chung: phát triển ngành xây dựng và kinh doanh bất động\r\n\nsản theo nguyên tắc chủ đạo là bảo đảm xây dựng một môi trường sống tốt, phát\r\n\ntriển theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường, phát triển hệ thống giao\r\n\nthông liên vùng thuận tiện có tính kết nối cao và xây dựng một thị trường bất\r\n\nđộng sản có giá cả hợp lý, có sự khác biệt và có sức cạnh tranh cao.\n\n- Định hướng phát triển ngành xây dựng theo hướng:\n\n+ Hình thành và phát triển các doanh nghiệp hoạt động\r\n\nxây dựng có năng lực về tài chính và năng lực về kỹ thuật để triển khai các\r\n\ncông trình dự án có quy mô lớn, yêu cầu về trình độ kỹ thuật phức tạp, và có\r\n\nđiều kiện phát triển mạnh khi triển khai xây dựng 02 nhà máy điện hạt nhân, tạo\r\n\nbức phá phát triển ngành xây dựng trong giai đoan tới.\n\n+ Phát triển mạnh nguồn nguyên vật liệu xây dựng như\r\n\nxi măng đạt sản lượng 750 nghìn tấn/năm vào năm 2015, cát, đá xây dựng, ...\r\n\nđồng thời phát triển mạnh các ngành dịch vụ xây dựng như dịch vụ tư vấn thiết\r\n\nkế kiến trúc, dịch vụ tư vấn xây dựng công trình.\n\n- Kinh doanh bất động sản: từng bước hình thành và\r\n\nphát triển thị trường bất động sản bao gồm dịch vụ môi giới, cho thuê bất động\r\n\nsản, phát triển thị trường trung gian cung cấp các dịch vụ mua bán bất động sản\r\n\nđã qua sử dụng và phát triển dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng các công xây dựng,\r\n\nchống xuống cấp; phát triển mạnh thị trường nhà ở cho thuê, các khu văn phòng\r\n\ncao cấp.\n\n- Phát triển đô thị:\n\n+ Đẩy mạnh công tác quy hoạch đô thị một cách đồng bộ\r\n\nvà có chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2015, trên địa bàn thành phố Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm, các thị trấn, thị tứ đều có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/2000; 100% xã trên địa bàn huyện đều có quy hoạch nông thôn mới.\n\n+ Từng bước hình thành và phát triển các khu đô thị mới; đẩy\r\n\nnhanh tiến độ đầu tư hoàn thành khu đô thị K1, thu hút đầu tư khu dân cư Đông\r\n\nVăn Sơn - Bắc Bình Sơn, khu đô thị Đầm Nại, và kêu gọi đầu tư phát triển một số\r\n\nkhu dân cư cao cấp, quy mô diện tích từ 4 - 6 ha/khu, với khoảng 1.500 - 2.000\r\n\ncăn hộ đáp ứng nhu cầu nhà ở cao cấp cho các chuyên gia nước ngoài, văn phòng\r\n\ncao cấp cho thuê và nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập cao, các doanh nhân đến\r\n\nsinh sống và làm ăn tại tỉnh.\n\n3. Các ngành dịch vụ là lĩnh vực còn nhiều tiềm năng\r\n\nlớn, phát triển toàn diện cả về quy mô và nâng cao chất lượng để tạo giá trị\r\n\ngia tăng cao; phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 16 -\r\n\n17%/năm, chiếm tỷ trọng 35% GDP vào năm 2015.\n\na) Du lịch:\n\nMục tiêu: phát triển toàn diện để khai thác tiềm\r\n\nnăng và lợi thế du lịch của tỉnh, bao gồm: du lịch biển, du lịch sinh thái, du\r\n\nlịch văn hoá và dịch vụ phục vụ du lịch, từng bước hình thành khu du lịch trọng\r\n\nđiểm của cả nước, với nhiều loại hình du lịch độc đáo và chất lượng dịch vụ tốt\r\n\nnhất, sản phẩm du lịch đa dạng; phát triển du lịch gắn với phát triển các làng\r\n\nnghề truyền thống, du lịch sinh thái, du lịch nghĩ dưỡng gắn với thưởng thức\r\n\nrượu vang nho, spa nho. Phấn đấu đến năm 2015, thu hút khách du lịch tăng gấp 2\r\n\n- 2,5 lần so với năm 2010, đóng góp 5% GDP của tỉnh, xây dựng Ninh Thuận trở\r\n\nthành một trong những vùng trọng điểm du lịch quốc gia, nằm trong tam giác du\r\n\nlịch Nha Trang - Đà Lạt - Mũi Né; xây dựng thương hiệu du\r\n\nlịch Ninh Thuận, trọng điểm là khu du lịch Bình Tiên - Vĩnh\r\n\nHy.\n\nĐịnh hướng và các giải pháp chủ yếu:\n\n- Đầu tư cải thiện về điều kiện hạ tầng giao thông\r\n\ntạo kết nối cao giữa các khu du lịch với các trục quốc lộ, nhất là tuyến đường\r\n\nven biển từ Bình Tiên đến Cà Ná, kết nối các khu du lịch biển với cảng hàng\r\n\nkhông quốc tế Cam Ranh, đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch\r\n\ntheo hướng chuyên nghiệp, tiến tới xây dựng du lịch Ninh Thuận trở thành một\r\n\nđiểm đến quan trọng trong mạng lưới du lịch của cả nước.\n\n- Đa dạng hoá các loại hình du lịch, có chính sách\r\n\nthu hút đầu tư và đẩy mạnh xúc tiến mời gọi các nhà đầu tư chuyên nghiệp, có uy\r\n\ntín, có thương hiệu trong và ngoài nước đầu tư một số loại hình du lịch tỉnh có\r\n\nlợi thế với quy mô lớn, có tính cạnh tranh cao như du lịch thuyền buồm cao cấp;\r\n\nxây dựng các cơ sở du lịch nghĩ dưỡng và thu hút loại hình spa cao cấp có thương\r\n\nhiệu; phát triển loại hình du lịch trên không và dưới nước như kéo dù, bơi lội\r\n\ndưới nước ngắm rạng san hô, đua mô tô trên cát; hình thành các tour du lịch\r\n\nsinh thái và các khu du lịch nghĩ dưỡng cao cấp thân thiện với môi trường; du\r\n\nlịch văn hoá gắn với các khu di tích Chăm và các làng nghề truyền thống.\n\n- Triển khai chương trình hợp tác du lịch với các\r\n\ntỉnh, thành phố nhất là chương trình hợp tác các tỉnh Ninh Thuận - Bình Thuận -\r\n\nLâm Đồng, Ninh Thuận - Khánh Hoà, Ninh Thuận - thành phố Hồ Chí Minh để khai\r\n\nthác lợi thế vùng phát triển du lịch của mỗi địa phương.\n\n- Phát triển du lịch biển được xác định là trọng điểm\r\n\ncủa tỉnh, tập trung phát triển 5 khu du lịch biển gồm: Khu du lịch Bình Tiên,\r\n\nBình Tiên - Vĩnh Hy, Bình Sơn - Ninh Chữ, Mũi Dinh, Cà Ná. Trong đó Khu du lịch\r\n\ntrọng điểm làm động lực là khu du lịch Bình Tiên - Vĩnh Hy, Bình Sơn - Ninh Chữ\r\n\nđể xây dựng thương hiệu cho du lịch Ninh Thuận với một số khu du lịch và khách\r\n\nsạn đạt tiêu chuẩn 4 - 5 sao, có thể tổ chức các hoạt động lớn như hội nghị, liên\r\n\nhoan, lễ hội cấp vùng và cả nước, trở thành điểm đến của du khách trong và\r\n\nngoài nước. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành một số dự án du lịch trọng điểm đi vào\r\n\nhoạt động tạo năng lực mới như Khu du lịch Bình Tiên, Bãi Thùng, Nam Núi Chúa,\r\n\ndự án du lịch sinh thái spa gắn với chế biến rượu Nho ở Ninh Hải, du lịch Đầm\r\n\nNại, phát triển loại hình du lịch mới đua thuyền vịnh Vĩnh Hy.\n\n-\r\n\nPhát triển các khu du lịch sinh thái theo hướng là khai thác các tiềm năng, địa\r\n\nthế địa hình đồi núi để hình hình và phát triển các cụm du lịch sinh thái gắn\r\n\nvới các tuyến du lịch kết hợp du lịch sinh thái, du lịch văn hoá và các điểm du\r\n\nlịch trọng điểm của tỉnh như: Cụm du lịch sinh thái Bác Ái - Ninh Sơn, gắn với\r\n\ncác điểm du lịch hồ Sông Sắt, suối Thương, du lịch Sa Kai, suối Chapơr (Phước\r\n\nTân - Bác Ái) lấy Khu du lịch suối nước nóng và nghỉ dưỡng Ninh Sơn làm trung\r\n\ntâm; cụm du lịch sinh thái - văn hoá Thuận Bắc gắn với các điểm du lịch sông\r\n\nTrâu, khu du lịch Nghỉ dưỡng cao cấp và sân golf - Ma Trai, điểm du lịch suối\r\n\nTiên - Bình Tiên và Tháp Hoà Lai, lấy khu du lịch Bình Tiên làm Trung tâm; Cụm\r\n\ndu lịch sinh thái Ninh Phước gắn với các điểm du lịch hồ Tân Giang, sinh thái\r\n\nĐa Mây, nước khoáng Nhị Hà, các điểm văn hoá Tháp Pôrômê, và các làng nghề\r\n\ntruyền thống dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, Chung Mỹ, gốm Bàu Trúc, lấy khu du lịch Cà\r\n\nNá làm trung tâm; cụm du lịch văn hoá Phan Rang - Tháp Chàm: gắn với các điểm\r\n\ndu lịch văn hoá tháp PôKlong - Garai, Trung tâm nghiên cứu văn hoá Chăm, các\r\n\nđền chùa, cụm di tích chùa núi Đá Chồng, bảo tàng tỉnh và du lịch biển Bình Sơn\r\n\n- Ninh Chữ kết hợp với du lịch mua sắm các Trung tâm thương mại, siêu thị, lấy\r\n\nKhu du lịch Bình Sơn - Ninh Chữ làm trung tâm.\n\n- Phát triển một số sân golf ở các khu du lịch trọng\r\n\nđiểm, trong đó giai đoạn đến năm 2015 gồm 2 sân golf là Bình Tiên và Ma Trai\r\n\n(Sông Trâu) đáp ứng nhu cầu của du khách, các chuyên gia và cán bộ làm việc các\r\n\nkhu công nghiệp, công trình trọng điểm và các nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh.\n\n- Hoàn thành khu du lịch cổng chào Bình Tiên để tạo\r\n\nđiểm nhấn cửa ngõ phía Bắc của tỉnh; xây dựng khu thương mại phía Đông trung\r\n\ntâm hành chính huyện Thuận Bắc để từng bước hình thành thị trấn Lợi Hải.\n\nb) Thương mại:\n\nMục tiêu: phát triển mạnh hệ thống thương mại để tạo\r\n\nkết nối thông suốt giữa thành thị và nông thôn, hình thành các kênh bán buôn\r\n\nđối với một số mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân,\r\n\nkhuyến khích phát triển loại hình kinh doanh siêu thị theo hướng văn minh, hiện\r\n\nđại; phát triển thương mại miền núi trên cơ sở hình thành một số chợ cụm xã,\r\n\nchợ nông thôn ở các vùng đông dân cư ở nông thôn, miền núi; phấn đấu tổng mức\r\n\nbán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng bình quân khoảng 21 - 22%/năm, đến\r\n\nnăm 2015 đạt doanh thu khoảng 17 nghìn tỷ đồng.\n\nĐịnh hướng và các giải pháp chủ yếu:\n\n- Phát triển ngành thương mại để\r\n\ncung cấp nhiều dịch vụ tiện ích, các hình thức thương mại hiện đại, mua bán\r\n\nphục vụ tận nơi, đáp ứng nhu cầu hàng hoá cho sản xuất và tiêu dùng của nhân\r\n\ndân, mở rộng phạm vi và địa bàn hoạt động, hình thành một số trọng điểm thương\r\n\nmại tỉnh, xây dựng thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm thương mại -\r\n\ndịch vụ của tỉnh, phát triển chợ đầu mối ở khu đô thị, khu công nghiệp, mỗi thị\r\n\ntứ có 01 chợ quy mô loại II, chú trọng phát triển hệ thống thương mại vùng nông\r\n\nthôn, miền núi; hình thành hệ thống phân phối lớn theo hướng hiện đại của các\r\n\ntổng công ty, các nhà phân phối đa quốc gia trực tiếp tại tỉnh, cung cấp các\r\n\nsản phẩm hàng hoá thiết yếu đáp ứng nhu cầu nhân dân.\n\n- Rà soát, quy hoạch phát triển hệ thống chợ, trung\r\n\ntâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2015, trên cơ sở đó đẩy mạnh\r\n\nxã hội hoá trong đầu tư phát triển chợ, trước mắt tập trung kêu gọi đầu tư các\r\n\ntrung tâm thương mại ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và thị trấn Khánh Hải\r\n\nđáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân địa phương và khách du lịch, phát triển\r\n\nmới một số siêu thị tổng hợp có quy mô phù hợp ở các khu, cụm công nghiệp, các\r\n\nkhu du lịch phục vụ nhu cầu mua sắm của công nhân lao động trong các khu công\r\n\nnghiệp và khách du lịch đến tỉnh; lồng ghép có hiệu quả các chương trình hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi của Chính phủ và các dự án của\r\n\ncác nhà tài trợ, gắn với xây dựng nông thôn mới để phát triển hệ thống chợ nông\r\n\nthôn, miền núi; có chính sách cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nđầu tư phát triển thương mại miền núi.\n\nc) Xuất, nhập khẩu: phát triển mạnh hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu gắn với hội nhập kinh tế, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh\r\n\nxuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm qua chế biến và\r\n\nchế tạo tại tỉnh, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân của hoạt động xuất khẩu\r\n\ncả giai đoạn đạt 28 - 30%/năm, đạt giá trị 180 triệu USD vào năm 2015.\n\n- Tập trung mở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu các\r\n\nmặt hàng có lợi thế của tỉnh như xuất khẩu nông, thủy sản, may mặc, muối, vật\r\n\nliệu xây dựng, khoáng sản, ưu tiên xây dựng và phát triển các mặt hàng xuất\r\n\nkhẩu chủ lực về chế biến nông sản, thủy sản, khoáng sản.\n\n- Tích cực, chủ động mở rộng thị trường, tận dụng mọi\r\n\nkhả năng để tăng mức xuất khẩu vào tất cả các thị trường đã có, trong đó tập\r\n\ntrung đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn nhưng hiện còn chiếm\r\n\ntỷ trọng thấp; đồng thời chủ động tìm kiếm, mở ra các thị trường mới.\n\n- Đổi mới cách thức tổ chức các chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại theo hướng: chú trọng vào khâu tổ chức và cung cấp thông tin thị\r\n\ntrường, giảm bớt các chương trình khảo sát thị trường mang tính nhỏ lẻ, tập\r\n\ntrung xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm có kim ngạch nhập khẩu\r\n\nlớn, như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, một số nước EU, …\n\n- Đẩy mạnh nhập khẩu một cách hơp lý hàng hoá vật tư\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiêp và hàng tiêu dùng, nhập khẩu máy móc\r\n\nthiết bị cho các dự án đầu tư như năng lượng (điện gió, điện mặt trời, điện hạt\r\n\nnhân) và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.\n\n- Làm tốt các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá tại Chi\r\n\ncục Hải quan Ninh Thuận, tạo điều kiện để 100% hàng hoá xuất nhập khẩu liên\r\n\nquan đến tỉnh đều được thông quan tại tỉnh.\n\nd) Dịch vụ vận tải: phát triển các loại hình dịch vụ vận\r\n\ntải bao gồm cả đường sắt, đường bộ và đường biển để khai thác tiềm năng, thế\r\n\nmạnh kinh tế biển, trọng tâm là phát triển vận tải biển;\n\n- Phát triển dịch vụ cảng biển để vận chuyển sản phẩm\r\n\ncông nghiệp có quy mô lớn, trước mắt đầu tư nâng cấp cảng Ninh Chữ thành cảng\r\n\nhàng hoá với trọng tải tàu trên 10.000 tấn có thể cập cảng để phục vụ Khu công\r\n\nnghiệp Du Long và cụm công nghiệp Tri Hải; triển khai quy hoạch xây dựng cảng\r\n\nbiển hàng hoá Dốc Hầm có công suất hàng hoá qua cảng là 15 triệu tấn/năm để tạo\r\n\nthuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp có quy mô sản phẩm hàng hoá lớn\r\n\nvà nhập khẩu vật tư thiết bị cho các dự án đầu tư.\n\n- Phát triển các cảng phục vụ du lịch Vĩnh Hy, Bình\r\n\nTiên, Ninh Chữ để có thể đón các tàu du lịch trong nước, tiến tới phát triển\r\n\ndịch vụ phục vụ đón tàu du lịch có trên 500 khách.\n\n- Phát triển loại hình vận chuyển bằng đường sắt,\r\n\nphối hợp với Lâm Đồng và các Bộ ngành Trung ương triển khai quy hoạch khôi phục\r\n\ntuyến đường sắt Đà Lạt - Tháp Chàm để triển khai đầu tư sau năm 2015, tạo thuận\r\n\nlợi giao lưu hàng hoá với các tỉnh Tây nguyên và phát triển du lịch; nâng cấp\r\n\nGa Tháp Chàm theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu giao nhận, vận chuyển hàng\r\n\nhoá và phục vụ khách du lịch.\n\n- Xây dựng, nâng cấp hệ thống các bến xe, bãi đỗ, các\r\n\nđiểm dừng đón và trả khách tập trung trên các tuyến đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ\r\n\n27 và 27B, bảo đảm vận chuyển hàng hoá phục vụ các khu công nghiệp và khu du\r\n\nlịch. Từng bước tạo ra cơ cấu, phương thức vận tải đường bộ hợp lý, thỏa mãn\r\n\nnhu cầu vận chuyển nội tỉnh, liên tỉnh được thông suốt, thuận lợi, đáp ứng tốt\r\n\nnhất nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực.\n\ne) Dịch vụ bưu chính - viễn thông: tiếp tục triển khai chiến\r\n\nlược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đến năm 2020 của Chính phủ,\r\n\nđể đáp ứng tốt yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế của địa phương, góp phần\r\n\nxây dựng môi trường sống tốt, trọng tâm là hiện đại hoá hạ tầng bưu chính -\r\n\nviễn thông có độ bao phủ rộng khắp với dung lượng lớn, hình thành một mạng lưới\r\n\nthông tin có chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt động có hiệu quả; chú\r\n\ntrọng phát triển hạ tầng thông tin phục vụ công tác phòng chống thiên tai, quốc\r\n\nphòng - an ninh; nâng cao chất lượng hoạt động các điểm bưu điện văn hoá xã,\r\n\nnâng mật độ thuê bao điện thoại đạt 34 máy/100 dân, 6,4 thuê bao internet/100\r\n\ndân.\n\nh) Dịch vụ tài chính, bảo hiểm:\n\n- Phát triển và mở rộng mạng lưới hệ thống cung cấp\r\n\ndịch vụ tài chính rộng khắp đến các khu công nghiệp, khu du lịch, các khu đô\r\n\nthị và các khu dân cư mới và hội nhập kinh tế theo lộ trình cam kết WTO; phát\r\n\ntriển các loại hình dịch vụ mới cho thuê tài chính, kinh doanh bất động sản,\r\n\nđiểm giao dịch thị trường chứng khoán của cả nước để từng bước hình thành thị\r\n\ntrường vốn.\n\n- Mở rộng các loại hình dịch vụ bảo hiểm, tạo điều\r\n\nkiện cho các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và cá nhân tham gia loại hình dịch\r\n\nvụ bảo hiểm; phấn đấu đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm 16 - 18%/năm; nâng cao\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm\r\n\nnhằm quản lý và giám sát, thực hiện nghiêm túc các điều luật kinh doanh bảo\r\n\nhiểm của các công ty bảo hiểm và đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho khách hàng.\n\ng) Dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật: phát\r\n\ntriển dịch vụ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá\r\n\nthành sản phẩm, trọng tâm là xây dựng mạng lưới dịch vụ trong nông nghiệp, củng\r\n\ncố mạng lưới từ tỉnh đến cơ sở và mở rộng các loại hình cung cấp dịch vụ công\r\n\ncộng như y tế, giáo dục theo hướng xã hội hoá để nâng cao chất lượng dịch vụ.\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu của trung ương\r\n\nđể chuyển giao kỹ thuật sản xuất mới đến người sản xuất.\n\n4. Hoạt động kinh tế đối ngoại:\n\nChủ động trong hội nhập quốc tế, tăng cường quãng bá\r\n\ntiềm năng, thế mạnh của tỉnh, xây dựng thương hiệu Ninh Thuận trong tương lai,\r\n\nhướng mạnh vào vận động, thu hút, kêu gọi đầu tư, trong đó nguồn vốn FDI được\r\n\nxác định là nguồn vốn hết sức quan trọng để triển khai các chương trình kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực năng lượng, du lịch biển, công\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, phấn đấu thu hút 700 - 750 triệu USD;\r\n\nchủ động trong vận động các nguồn vốn ODA để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật về\r\n\ngiao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và nâng cao năng lực cho người dân, nhất\r\n\nlà ở các vùng nghèo, phấn đấu đạt 250 - 300 triệu USD.\n\nMở rộng chương trình hợp tác với các tỉnh trong khu\r\n\nvực và các thành phố lớn trong cả nước, các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty,\r\n\nhuy động lực lượng kiều bào Ninh Thuận định cư ở nước ngoài về đầu tư tại tỉnh.\n\n5. Tài chính, ngân hàng:\n\na) Quản lý và sử dụng ngân sách: triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chính sách, pháp luật về thuế theo Chiến lược cải cách hệ thống\r\n\nthuế giai đoạn 2011 - 2020 ban hành theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17 tháng\r\n\n5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh cải cách hành chính về Thuế và Hải\r\n\nquan, phấn đấu tăng thu hàng năm đạt trên 16,5%; đến năm 2015 tổng thu ngân\r\n\nsách đạt 1.900 tỷ đồng (trong đó thu nội địa đạt trên 1.300 tỷ đồng; thu Hải\r\n\nquan đạt trên 600 tỷ đồng); triển khai xây dựng định mức chi thường xuyên giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015, thành lập một số Quỹ tài chính Nhà nước để tạo nguồn vốn đầu\r\n\ntư phát triển; tiếp tục mở rộng giao quyền tự chủ cho các cơ quan hành chính,\r\n\nngân sách cấp xã và đơn vị sự nghiệp công.\n\nb) Hoạt động ngân hàng:\n\n- Mục tiêu: triển khai thực hiện tốt chính sách tiền\r\n\ntệ quốc gia; phát triển mạng lưới phục vụ gắn với hiện đại hoá ngân hàng đáp\r\n\nứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh; tăng\r\n\ncường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng ngân\r\n\nhàng bảo đảm hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn – hiệu quả và phát triển bền\r\n\nvững; tăng trưởng huy động vốn tối thiểu 25%/năm, tăng trưởng tín dụng 25 -\r\n\n30%/năm, tỷ lệ nợ xấu dưới mức cho phép 5%.\n\n- Định hướng và các giải pháp chủ yếu:\n\n+ Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo điều hành của ngành về hoạt\r\n\nđộng tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh. Trong năm 2011 - 2015, tập trung triển khai thực hiện tốt\r\n\n2 Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng; thực hiện có hiệu quả\r\n\nchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định\r\n\n41/2010/NĐ-CP của Chính phủ gắn với triển khai các đề án phát triển nông nghiệp\r\n\n- nông thôn - nông dân, đề án nông thôn mới của tỉnh; thực hiện nghiêm túc\r\n\nchính sách điều hành lãi suất, tỷ giá và hoạt động ngoại hối.\n\n+\r\n\nChú trọng phát triển, mở rộng mạng lưới ngân hàng gắn đa dạng hoá loại hình tổ\r\n\nchức tín dụng, các định chế tài chính và ưu tiên vùng nông thôn, vùng sâu, vùng\r\n\nxa; đẩy mạnh công tác hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán, phát triển\r\n\ndịch vụ tiện ích ngân hàng hiện đại phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế.\n\n+ Tăng cường huy động và tranh thủ các nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ từ trung ương để tập trung vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông\r\n\nthôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa với lãi suất hợp lý và nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động tín dụng, tăng cường cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng\r\n\nchính sách khác bảo đảm các mục tiêu an sinh xã hội.\n\n+ Thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nước về tiền tệ\r\n\nvà hoạt động ngân hàng trên địa bàn; làm tốt công tác dự báo, tham mưu cho cấp\r\n\nủy, chính quyền địa phương về phát triển kinh tế - xã hội; theo dõi, giám sát\r\n\nchặt chẽ tình hình hoạt động, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các sai phạm,\r\n\nbảo đảm an toàn, hiệu quả hoạt động ngân hàng.\n\n+ Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền cơ\r\n\nchế, chính sách và hoạt động tiền tệ, ngân hàng ra công chúng.\n\n6. Phát triển các thành phần kinh tế:\n\nThực hiện nhất quán chủ trương của Đảng về phát triển\r\n\nnền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể giữ\r\n\nvai trò chủ đạo, nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp sau cổ phần hoá, các doanh\r\n\nnghiệp trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên vốn Nhà nước, thực hiện thí điểm cổ\r\n\nphần hoá một số đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ 100% kinh phí hoạt động; tiếp\r\n\ntục hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho kinh tế tư nhân\r\n\nphát triển, triển khai có hiệu quả mô hình Văn phòng Phát triển kinh tế để nâng\r\n\ncao chỉ số cạnh tranh của tỉnh; phấn đấu đến năm 2015, số lượng doanh nghiệp\r\n\ntăng gấp 2 lần và vốn đăng ký tăng gấp 3 lần (tăng bình quân 25 - 26%/năm) so\r\n\nvới năm 2010, đóng góp 55 - 60% GDP của tỉnh.\n\nTriển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời có hiệu quả các\r\n\nchính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, có chính sách khuyến\r\n\nkhích các tổng công ty lớn thành lập đăng ký các dự án tại tỉnh, xây dựng một\r\n\nsố doanh nghiệp lớn để làm đối tác triển khai các dự án quy mô lớn; phát triển\r\n\ncác loại hình doanh nghiệp tập trung vào các dự án chuyển dịch cơ cấu kinh tế,\r\n\nchuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành, các cụm ngành trụ cột của tỉnh, hình thành\r\n\nsản phẩm chủ lực; có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông\r\n\nnghiệp, nông thôn theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nTriển\r\n\nkhai thực hiện chương trình phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2011 - 2015;\r\n\nthực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập\r\n\nthể, nồng cốt là hợp tác xã, nâng cao vai trò của hợp tác xã triển khai chủ\r\n\ntrương, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn, nhất là thực\r\n\nhiện Nghị quyết TW7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông\r\n\nthôn mới theo chủ trương của Chính phủ; tăng cường vai trò hợp tác xã trong việc\r\n\nphát triển các ngành nghề nông thôn, đẩy mạnh kinh tế hợp tác, đa dạng hoá các\r\n\nhình thức góp vốn, tổng kết nhân rộng các hợp tác xã thành lập mới và chuyển\r\n\nđổi làm ăn có hiệu quả, khuyến khích huy động cổ phần và tăng nguồn vốn góp của\r\n\nxã viên để không ngừng tăng thêm vốn phát triển sản xuất kinh doanh.\n\nTiếp\r\n\ntục cụ thể hoá cơ chế chính sách, khuyến khích của Chính phủ phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của địa phương nhằm tạo môi trường thuận lợi cho kinh tế tư nhân\r\n\nvà các loại hình doanh nghiệp phát triển; từng bước nâng cao chỉ số năng lực\r\n\ncạnh tranh của tỉnh.\n\na) Giáo dục: Phát triển giáo dục trong giai đoạn tới\r\n\ntrọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện hướng đến phát triển nguồn\r\n\nnhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tiếp tục triển\r\n\nkhai có kết quả các chương trình đầu tư cho giáo dục gắn với thực hiện bình\r\n\nđẳng về cơ hội học tập và chính sách xã hội trong giáo dục cho mọi người.\n\nTăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường lớp ở các cấp\r\n\nhọc, theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá; hoàn thành Đề án kiên cố\r\n\nhoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên theo hướng đạt chuẩn, bảo đảm nhu\r\n\ncầu học tập cho con em các dân tộc trong tỉnh; phấn đấu đến năm 2015, có 30% số\r\n\ntrường đạt chuẩn quốc gia; 50% số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; 10%\r\n\nsố trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.\n\nQuan tâm đầu tư cơ sở vật chất nhà trẻ mẫu giáo theo\r\n\nhướng xã hội hoá, riêng miền núi Nhà nước đầu tư bằng nguồn ngân sách, đầu tư\r\n\nhệ thống trường tiểu học với 100% số thôn đều có trường tiểu học và điểm\r\n\ntrường, phát triển hệ thống trường trung học phổ thông ở các huyện; mở rộng\r\n\ntrường dân tộc nội trú ở các vùng đồng bào dân tộc, đầu tư xây dựng mới Trường\r\n\ndân tộc nội trú huyện Thuận Nam, nâng cấp Trường dân tộc nội trú Phan Rang quy\r\n\nmô trang thiết bị bằng các trường trong khu vực.\n\nNâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học,\r\n\ncoi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, pháp luật và truyền thống cho học sinh;\r\n\nthực hiện chương trình giáo dục mầm non theo chuẩn quốc gia để đến năm 2015 có\r\n\n100% trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo trước khi vào lớp 1; tiếp tục duy trì và nâng\r\n\ncao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập bậc trung học cơ sở; nâng cao\r\n\nchất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trước 6 tuổi để trẻ phát triển toàn diện\r\n\ncả về thể chất, trí tuệ; mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo, ưu\r\n\ntiên vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; triển\r\n\nkhai dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học từ lớp 3 đến lớp 5, đạt tỷ lệ 80%; coi\r\n\ntrọng và đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và phân luồng sau trung học cơ sở; tiếp\r\n\ntục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập bậc trung\r\n\nhọc cơ sở.\n\nCủng cố, phát triển và nâng cao chất l­ượng các cơ sở\r\n\ngiáo dục như­ trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng nhằm\r\n\nđáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập th­ường xuyên của mọi ngư­ời ở mọi lứa tuổi.\n\nb) Đào tạo: Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\nđến năm 2015 đạt trên 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%.\n\nĐẩy mạnh chương trình hợp tác và tạo điều kiện về cơ\r\n\nchế chính sách cho các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước thành lập các cơ sở\r\n\ngiáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực; phát huy\r\n\nhiệu quả hoạt động phân hiệu Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh;\r\n\nxúc tiến thành lập và đưa vào hoạt động các phân hiệu Đại học: Đại học Điện\r\n\nlực, Đại học Công nghiệp, Đại học Thủy lợi; chuẩn bị đủ các yếu tố cần thiết để\r\n\nthành lập Đại học Ninh Thuận khi có điều kiện.\n\nĐào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, trong đó 100%\r\n\ngiáo viên đạt chuẩn về đào tạo và có 50% giáo viên trung học cơ sở, 10% giáo\r\n\nviên trung học phổ thông đạt trên chuẩn.\n\nĐẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng\r\n\nxã hội học tập và xã hội hoá, tạo điều kiện hỗ trợ để hình thành và phát triển\r\n\ncác loại hình tư thục chất lượng cao ở các cấp học; nhân rộng mô hình trường\r\n\nbán trú dân nuôi; từng bước hình thành các trung tâm dạy nghề tổng hợp để kết\r\n\nhợp chức năng giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và tư vấn việc làm.\n\nTăng cường năng lực cho đào tạo nghề để nâng cao chất\r\n\nlượng đào tạo, đầu tư hoàn thành Trường cao đẳng Nghề; nâng cấp và mở rộng quy\r\n\nmô Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề Phan Rang tương đương trường trung cấp Nghề;\r\n\nphát triển các trung tâm dạy nghề một số huyện.\n\n- Hoàn thiện cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên\r\n\nTrường cao đẳng Sư phạm đáp ứng được yêu cầu đào tạo giáo viên đạt chuẩn và\r\n\nnâng lên thành Trường cao đẳng đa ngành.\n\n- Hình thành các cơ sở dạy nghề đạt trình độ cao\r\n\nđẳng, trung cấp nghề do các doanh nghiệp thành lập phục vụ cho những nghề mang\r\n\ntính đặc thù của doanh nghiệp.\n\n2. Khoa học và công nghệ:\n\nKhoa học và công nghệ trong giai đoạn 2011 - 2015\r\n\nphải thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững\r\n\nvà giúp doanh nghiệp chủ động hội nhập quốc tế; tiếp tục đầu tư nghiên cứu các\r\n\nđề tài, dự án khoa học công nghệ mới, có tính ứng dụng cao phù hợp với quy\r\n\nhoạch và lợi thế cạnh tranh của tỉnh, sớm hình thành và phát triển sản phẩm\r\n\ncông nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao; triển khai có hiệu quả dự án \"Nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các doanh nghiệp vừa và nhỏ\r\n\ntại địa phương” góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng\r\n\nhợp trong GDP lên 30% vào năm 2015; xây dựng và thực hiện tốt Chương trình tổng\r\n\nthể sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, trọng tâm là Chương trình tiết kiệm điện ở khu vực doanh nghiệp, văn\r\n\nphòng làm việc, hệ thống chiếu sáng công cộng; đẩy mạnh triển khai Chương trình\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh\r\n\ndoanh nghiệp để hội nhập trong nước và quốc tế; kế hoạch sử dụng ngân sách\r\n\nngành khoa học và công nghệ khoảng 155,4 tỷ đồng.\n\nRà\r\n\nsoát, tiếp tục đầu tư nghiên cứu các đề tài, dự án đã triển khai và các đề tài\r\n\ndự án mới phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tính\r\n\nứng dụng cao, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng\r\n\nnghề và sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản theo hướng sản xuất sạch đồng thời\r\n\nchú ý tổ chức nghiên cứu các đề tài thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân\r\n\nvăn như bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\ndân, phục vụ cải cách hành chính và khoa học quản lý, nâng cao chỉ số cạnh\r\n\ntranh của tỉnh.\n\nTập trung nghiên cứu chọn\r\n\nlọc các giống mới chất lượng cao, ứng dụng công nghệ sinh học để tăng hiệu quả\r\n\nkinh tế đối với các sản phẩm đặc thù của địa phương, như: cây nho, cây neem,\r\n\nrong sụn, xương rồng không gai; tăng cường hiệu quả chương trình hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, nhất là hỗ trợ khoa học công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh; quy\r\n\nhoạch phát triển Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng đội\r\n\nngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại chỗ đủ mạnh, đủ khả năng sức tiếp cận và\r\n\nvận dụng thành quả của nền kinh tế tri thức; đầu tư nâng cấp Trung tâm Thông\r\n\ntin ứng dụng tiến bộ khoa học và cơ sở hoạt động khoa học khác theo hướng hiện\r\n\nđại, nhằm phát triển mạnh tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương. Đến năm\r\n\n2015, lực lượng khoa học và công nghệ của tỉnh đủ năng lực tiếp thu, làm chủ và\r\n\nsử dụng có hiệu quả công nghệ hiện đại nhập từ nước ngoài; có khả năng nghiên\r\n\ncứu và ứng dụng một số công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin, công\r\n\nnghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ tự động hoá, cơ - điện\r\n\ntử.\n\n3. Dân số, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân:\n\na) Mục tiêu: nâng cao chất lượng dân số, tiếp tục hạn\r\n\nchế tốc độ tăng dân số, xây dựng mỗi gia đình có từ 1 đến 2 con; thực hiện tốt\r\n\nchiến lư­ợc dân số, kế hoạch hoá gia đình đến năm 2015, hạ thấp tỷ lệ gia tăng\r\n\ndân số tự nhiên còn 1,15%, quy mô dân số năm 2015 là 650 nghìn người; từng b­ước\r\n\nnâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, phát triển nguồn\r\n\nnhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, góp phần vào sự\r\n\nphát triển nhanh và bền vững của đất nước.\n\nPhát triển mạnh hệ thống chăm\r\n\nsóc sức khỏe và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế gắn củng cố mạng lưới y tế cơ\r\n\nsở, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tại chổ cho nhân dân, củng cố mạng\r\n\nlưới y tế từ tỉnh đến cơ sở để tất cả người dân đều tiếp cận được các dịch vụ y\r\n\ntế cơ bản; thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư có thương hiệu, có uy tín đầu tư các\r\n\ncơ sở y tế đạt chuẩn quốc tế tại tỉnh để tạo sự khác biệt mang tính cạnh tranh\r\n\ncao trong thu hút nhân lực và điều trị bệnh cho nhân dân.\n\nb) Định hướng và giải pháp:\n\nTiếp tục thực hiện chiến lược quốc gia về dân số giai\r\n\nđoạn 2011 - 2020, tập trung triển khai dự án nâng cao chất lượng và sử dụng\r\n\ndịch vụ sức khỏe sinh sản; đặc biệt chú trọng đến đối tượng thanh niên và vùng\r\n\nnông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và những vùng có mức sinh cao.\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức Đảng,\r\n\nchính quyền để lồng ghép các mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân\r\n\ndân và công tác dân số. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch\r\n\nbệnh, đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh; thực hiện tốt các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về y tế, khống chế và loại trừ một số bệnh xã hội.\n\nHoàn thành đầu tư nâng cấp các phòng khám đa khoa khu\r\n\nvực, bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện đa khoa tỉnh, trường trung cấp y tế;\r\n\ntriển khai xây dựng mới Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Phong - Da liễu, Trung tâm Giám định pháp y; đầu tư mới bệnh viện huyện Thuận Nam.\n\nHình thành một số bệnh viện chuyên khoa; khuyến khích\r\n\nvà tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia thành lập các cơ sở y tế\r\n\nngoài công lập, tham gia cung cấp các dịch vụ y tế chất lượng cao.\n\nTập trung phát triển nguồn nhân lực cho ngành Y tế giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015 được coi là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu quyết định để nâng cao\r\n\nchất lượng khám và điều trị bệnh cho nhân dân; quan tâm công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ năng sử dụng các thiết bị y tế hiện đại\r\n\ncho đội ngũ y bác sĩ; giáo dục, rèn luyện y đức, nâng cao tinh\r\n\nthần trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y\r\n\ntế từ tỉnh đến cơ sở; thực hiện có hiệu quả Đề án thu hút cán\r\n\nbộ y tế giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo để từng\r\n\nbước giải quyết tình trạng thiếu nhân lực của ngành y tế; triển\r\n\nkhai tốt chủ trương hỗ trợ từ tuyến trên cho tuyến dưới; nâng cao\r\n\nloại hình dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu ở tuyến tỉnh và các hình thức\r\n\nchăm sóc tại nhà.\n\nĐảm bảo cho trẻ em được hưởng các dịch vụ y tế cơ\r\n\nbản, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định; mở rộng dịch vụ chăm sóc người cao\r\n\ntuổi, người tàn tật; đẩy mạnh tuyên truyền nâng\r\n\ncao ý thức phòng bệnh cho nhân dân, phát hiện và dập dịch kịp thời.\n\nĐầu tư nâng cấp mạng lưới y tế dự phòng hiện có, nhất\r\n\nlà tuyến cơ sở, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nhân lực đủ khả năng hoạt\r\n\nđộng, tổ chức tốt việc theo dõi, giám sát, phát hiện và khống chế không để phát\r\n\nsinh dịch bệnh lớn; đẩy mạnh kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\nTiếp tục hoàn thiện mạng lưới công tác dân số và kế\r\n\nhoạch hoá gia đình các tuyến huyện, xã và đội ngũ cộng tác viên về dân số, tăng\r\n\ncường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về dân số và nâng cao chất lượng\r\n\nsinh sản, chú trọng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, ngư­ời cao tuổi và các\r\n\nhoạt động phục hồi chức năng.\n\nThực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực\r\n\ny dược tư­ nhân; kết hợp tốt y học cổ truyền\r\n\nvới y học hiện đại; khuyến khích và hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng\r\n\ncác cây, con làm thuốc, nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phòng chống\r\n\ndịch bệnh.\n\nĐẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động y tế, tạo môi\r\n\ntrường thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ y tế theo\r\n\nh­ướng đa dạng hoá, đặc biệt là các cơ sở khám chữa bệnh chất lượng cao, đáp\r\n\nứng ngày một tốt hơn nhu cầu của người dân. Mở rộng các hình thức chăm sóc sức\r\n\nkhỏe tại nhà; khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực y tế.\n\n4. Lao động, việc làm, giảm nghèo và an sinh xã hội:\n\na) Lao động, việc làm:\n\nTriển khai, thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia việc làm giai đoạn 2011 - 2015, góp phần thực hiện chuyển dịch nhanh cơ cấu\r\n\nlao động; phấn đấu đến năm 2015 đạt tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông lâm ngư­\r\n\nnghiệp còn 37% giảm 15 %, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng 28% tăng 13%, lĩnh\r\n\nvực dịch vụ 35% tăng 2% so với năm 2010; giải quyết việc làm mới bình quân mỗi\r\n\nnăm cho 15 nghìn ngư­ời; giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống còn\r\n\ndưới 3% số lao động trong độ tuổi; tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông\r\n\nthôn trên 86% vào năm 2015.\n\nThực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất,\r\n\ntạo việc làm mới; thu hút lao động vào các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch;\r\n\nthực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, nhằm giải quyết nhiều việc làm cho lao động.\n\nPhát huy cao nhất năng lực của người lao động để lập nghiệp\r\n\nvà làm giàu chính đáng, từng bước nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của\r\n\nnhân dân; hình thành hệ thống cơ sở đào tạo nghề cấp tỉnh và huyện để thực hiện\r\n\nchương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, để đến năm 2015 tỷ lệ lao\r\n\nđộng qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%.\n\nXây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường lao động, đầu tư\r\n\ntăng cường năng lực trung tâm giới thiệu việc làm; tiếp tục thực hiện các giải\r\n\npháp để hình thành và phát triển thị trường lao động; xây dựng và tổ chức tốt\r\n\nchương trình đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, phấn đấu bình quân mỗi năm đưa từ 100 - 150 người đi làm việc có thời hạn\r\n\nở nước ngoài; tiếp tục hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho các đối tượng chính\r\n\nsách, người nghèo ở nông thôn, miền núi, đặc biệt là huyện nghèo Bác Ái; đẩy\r\n\nmạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề.\n\nb) Công tác giảm nghèo và an sinh xã hội:\n\n- Về công tác giảm nghèo:\n\nTổ chức triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng\r\n\ngiảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 - 2020 bằng nhiều giải pháp, chính sách cụ\r\n\nthể, đồng bộ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; lồng ghép và sử\r\n\ndụng hiệu quả các nguồn vốn chương trình dự án để thực hiện giảm nghèo bền vững\r\n\ntrên cùng địa bàn, dành nguồn vốn ưu tiên hỗ trợ giảm nghèo các vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng ven biển,\r\n\ncác xã có tỷ lệ nghèo cao. Tổng kết và nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu\r\n\nquả, xây dựng các mô hình giảm nghèo ở từng vùng; giảm dần chênh lệch về phát\r\n\ntriển kinh tế và đời sống của nhân dân giữa các vùng, miền và các tầng lớp dân\r\n\ncư­ trong tỉnh; phấn đấu mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,2-1,5% (theo chuẩn mới\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015).\n\nThực hiện có hiệu quả các chương\r\n\ntrình mục tiêu đầu tư cho vùng nghèo như chương trình mục tiêu quốc gia về giảm\r\n\nnghèo, Chương trình 30a, triển khai nhân rộng các mô hình giảm nghèo bền vững,\r\n\nđề án cho vay vốn cho người nghèo; tranh thủ tối đa tài trợ của các tổ chức\r\n\nquốc tế để triển khai các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng\r\n\ncường năng lực cho người dân phát triển sản xuất ở vùng nghèo, vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, như dự án về phát triển cơ sở hạ tầng\r\n\nnông thôn tại hai huyện Ninh Hải và Ninh Sơn do tổ chức OFID tài trợ, dự án\r\n\nnâng cao năng lực quản lý Nhà nước và cung cấp dịch vụ công do Vương quốc Bỉ\r\n\ntài trợ, dự án hỗ trợ sinh kế và nâng cao lập kế hoạch giảm nghèo bền vững do\r\n\ntổ chức Oxfam tài trợ tại huyện Bác Ái, dự án phát triển nông nghiệp bền vững\r\n\ntại các huyện trong tỉnh do tổ chức IFAD tài trợ, dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số nghèo phát triển chăn nuôi heo núi tại huyện Thuận Bắc do tổ chức AAFV\r\n\n- CCAS tài trợ.\n\nTiếp tục thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của\r\n\nChính phủ, các nguồn lực do các tổ chức phi Chính phủ, quỹ vận động vì người\r\n\nnghèo để hỗ trợ về nhà ở cho ngư­ời nghèo, đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đặc biệt khó khăn; hoàn thành mục tiêu chương trình hỗ trợ nhà ở cho\r\n\nngười nghèo giai đoạn 2008 - 2012 vào năm 2011 và tiếp tục rà soát lại số hộ\r\n\nnghèo khó khăn về nhà ở theo tiêu chí nghèo mới để xây dựng và triển khai\r\n\nchương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ ở vùng nông thôn giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, phấn đấu đến năm 2015, giải quyết cơ bản về nhà ở cho những hộ sống trong\r\n\nnhà ở tạm bợ, dột nát; tiếp tục thực hiện tốt các chính sách để người nghèo\r\n\ntiếp cận được các dịch vụ xã hội về bảo hiểm, khám chữa bệnh, về giáo dục - đào\r\n\ntạo, tiếp cận tín dụng ưu đãi vay vốn phát triển sản xuất, đầu tư các công\r\n\ntrình cấp nước sinh hoạt và công trình hợp vệ sinh, góp phần cải thiện chất\r\n\nlượng cuộc sống nhân dân ở vùng nghèo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn.\n\n- Về chính sách đối với người có công: thực hiện tốt các chính sách đối với\r\n\nngười có công, gia đình thương binh, liệt sĩ, nhất là chính sách ưu đãi và nâng\r\n\ncao mức sống đối với người có công; duy trì và phát triển quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”;\r\n\nđẩy mạnh các hoạt động “uống nước nhớ nguồn”, huy động thêm các nguồn lực để\r\n\nsớm đạt mục tiêu nâng cao mức sống của các đối tượng chính sách ngang bằng hoặc\r\n\ncao hơn mức sống trung bình của người dân địa phương; phấn đấu đến năm 2015, cơ\r\n\nbản hoàn thành việc đầu tư, nâng cấp các công trình tưởng niệm, ghi công ở các\r\n\nhuyện.\n\n- Về chính sách an sinh xã hội: mở rộng các hình thức trợ giúp, cứu\r\n\ntrợ đối với các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là người cao tuổi, người\r\n\ntàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người bị nhiễm chất độc da cam,\r\n\nnhiễm HIV/AIDS; tăng cường các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội, ma túy,\r\n\nmại dâm; phấn đấu đến năm 2015 có 75% xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã\r\n\nhội; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và mở rộng việc thực hiện chính\r\n\nsách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho mọi đối tượng,\r\n\nphấn đấu đến năm 2015 có 80% dân số có tham gia bảo hiểm.\n\nTăng cường công tác kiểm tra, giám sát và mở rộng việc thực\r\n\nhiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho mọi đối t­ượng.\n\nMở rộng\r\n\nmạng lư­ới an sinh xã hội thông qua phát triển và củng cố các quỹ của xã hội và\r\n\nđoàn thể, thu hút sự tham gia và nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội, tổ\r\n\nchức phi chính phủ trong việc phát triển mạng l­ưới an sinh xã hội, trong đó\r\n\nMặt trận Tổ quốc các cấp từ tỉnh đến cơ sở chủ trì và phối hợp với chính quyền,\r\n\ncác hội đoàn thể quần chúng xây dựng các phư­ơng thức vận động các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp và dân cư­ tham gia hoạt động từ thiện giúp đỡ các đối tư­ợng\r\n\nnghèo.\n\na) Mục tiêu chung là đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ văn hoá và\r\n\ntinh thần cho người dân phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh và gắn với hội nhập kinh tế, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc,\r\n\nnhất là di sản văn hoá Chăm của Ninh Thuận.\n\nb) Định hướng và giải pháp chủ yếu:\n\n- Về văn hoá:\n\nTập trung thực hiện các chương trình mục tiêu về văn hoá; thực\r\n\nhiện có hiệu quả công tác cổ động, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm sự gắn kết phát triển giữa kinh tế và văn\r\n\nhoá; triển khai có hiệu quả chiến lược xây dựng gia đình văn hoá giai đoạn 2011\r\n\n- 2015 và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, phong trào\r\n\nxây dựng nông thôn mới; chú trọng các giải pháp khuyến khích, huy động nguồn\r\n\nlực thông qua đẩy mạnh xã hội hoá, từng bước đầu tư hoàn thiện các thiết chế\r\n\nvăn hoá chủ yếu; phấn đấu đến năm 2015 có 65% số thôn, khu phố và 98% cơ quan,\r\n\nđơn vị đạt chuẩn văn hoá.\n\nBảo tồn và phát triển các giá trị di sản văn hoá, thuần\r\n\nphong mỹ tục trong nhân dân, các loại hình nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật\r\n\ndân gian; tập trung bảo tồn các di tích cách mạng, di tích lịch sử, di tích văn\r\n\nhoá; huy động các nguồn lực, trí tuệ và sức sáng tạo trong xã hội để xây dựng,\r\n\nbảo tồn các thiết chế văn hoá, tham gia và phát triển các hoạt động văn hoá;\r\n\ntiếp tục điều tra, sưu tầm các giá trị văn hoá phi vật thể; giải quyết hài hoà,\r\n\nhợp lý giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hoá với yêu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội; chú trọng tính khoa học, tính hệ thống trong việc xây dựng tài liệu,\r\n\nhiện vật bảo tàng.\n\n- Về thể dục - thể thao:\n\nChú trọng và phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao\r\n\nnghiệp dư, nhất là đối với trẻ em, thanh thiếu niên; khôi phục các trò chơi dân\r\n\ngian, duy trì và phát triển các hội thi truyền thống; xây dựng đội ngũ huấn\r\n\nluyện viên, vận động viên có trình độ chuyên môn năng lực ở một số môn thế mạnh\r\n\ncủa tỉnh như bóng rỗ, bóng chuyền, điền kinh và một số môn võ thuật; nâng cao\r\n\nthành tích thi đấu tại các giải quốc gia; phấn đấu đến năm 2015 có 29% dân số\r\n\nluyện tập thể dục thể thao thường xuyên.\n\nPhát triển mạng lưới thể dục thể thao của tỉnh đáp ứng ngày\r\n\ncàng tốt hơn nhu cầu luyện tập và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân; duy trì và phát\r\n\ntriển các phong trào thể thao quần chúng và hướng đến phát triển một số bộ môn\r\n\nthể thao thành tích cao; lồng ghép phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo\r\n\ngư­ơng Bác” với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và\r\n\ncác phong trào thể dục thể thao do các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội phát\r\n\nđộng nhằm thực hiện tốt các tiêu chí về rèn luyện sức khỏe trong quần chúng\r\n\nnhân dân.\n\nTập trung đầu tư xây dựng một số công trình văn hoá, thể\r\n\nthao lớn như nâng cấp, mở rộng sân vận động tỉnh, đầu tư mới nhà hát đa năng\r\n\n2.000 chỗ, bảo đảm các điều kiện tổ chức một số sự kiện văn hoá, thể thao của\r\n\nquốc gia và khu vực.\n\nKết hợp phát triển các môn thể thao\r\n\nthành tích cao có lợi thế đồng thời phát triển thể thao phong trào gắn với khôi\r\n\nphục thể thao dân gian các dân tộc trong tỉnh; chú ý đào tạo vận động viên trẻ\r\n\ncó chất lư­ợng; xây dựng đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên có trình độ\r\n\nchuyên môn và năng lực phục vụ công tác thể dục thể thao mang tính chuyên\r\n\nnghiệp, nâng cao thành tích thi đấu tại các giải quốc gia.\n\n- Về thông tin và truyền thông, phát thanh truyền hình:\n\nTăng cường công tác quản lý Nhà nước về thông tin và truyền\r\n\nthông; triển khai có hiệu quả chiến lược phát triển công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông đến năm 2020; triển khai quy hoạch mạng lưới hạ tầng thông tin\r\n\nviễn thông gắn với phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, từng bước hình thành một\r\n\nmạng lưới thông tin có chất lượng cao phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và nhu\r\n\ncầu thông tin của nhân dân; nhất là phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và\r\n\nan ninh - quốc phòng; nâng cao chất lượng hoạt động các điểm bưu điện văn hoá\r\n\nxã, nâng mật độ thuê bao điện thoại đạt 34 máy và 6,4 thuê bao internet/100\r\n\ndân.\n\nNâng cao chất lượng thông tin báo chí phục vụ yêu cầu lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp và là diễn đàn cập nhật kiến thức,\r\n\nđịnh hướng dư luận, trao đổi học tập kinh nghiệm cho mọi tầng lớp dân cư trong\r\n\ntỉnh; tiếp tục đầu tư hiện đại hoá công nghệ và chất lượng làm báo kể cả báo\r\n\nin, báo điện tử, báo hình, … đến năm 2015, đảm bảo phủ sóng phát thanh - truyền\r\n\nhình đến tất cả các địa bàn dân cư trong tỉnh và phấn đấu đưa sóng truyền hình\r\n\nNinh Thuận lên vệ tinh quốc gia; đầu tư hoàn thành các công trình văn hoá lớn\r\n\nnhư Trung tâm nghiên cứu văn hoá Chăm; xây dựng bia kỷ niệm, gắn biển các di\r\n\ntích lịch sử trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống thư viện tỉnh, huyện.\n\na) Mục tiêu: bảo đảm bình đẳng giới trên mọi phương diện của đời sống xã hội, thu dần\r\n\nkhoảng cách giới và xoá dần định kiến về giới.\n\nb) Định hướng và giải pháp: xây dựng kế hoạch hành động triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới của cả nước giai đoạn 2011\r\n\n- 2020; xây dựng và thực hiện có hiệu quả Kế hoạch vì sự tiến bộ phụ nữ của\r\n\ntỉnh giai đoạn 2011 - 2015; triển khai thực hiện chương trình hành động về công\r\n\ntác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; lồng ghép các chỉ\r\n\ntiêu bình đẳng giới, tiến bộ phụ nữ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa ngành, lĩnh vực và địa phương; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ nữ, tạo nguồn cán bộ kế\r\n\ncận và đề bạt cán bộ nữ.\n\nNâng cao nhận thức về bình đẳng giới ở các cấp, các\r\n\nngành; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về Luật Bình đẳng giới và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng và nhiều\r\n\nhình thức khác để giúp mọi người dân, đặt biệt là phụ nữ nông thôn, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng dân tộc ít người hiểu và biết cách tự bảo vệ quyền lợi của mình.\n\nTập trung nguồn lực và sự chỉ đạo về bình đẳng giới\r\n\ntrong những ngành, khu vực và vùng có sự bất bình đẳng và nguy cơ bất bình đẳng\r\n\ngiới cao; nhất là trong quan hệ lao động, quan hệ gia đình, ở vùng nông thôn,\r\n\nvùng nghèo, vùng miền núi còn nhiều tập tục lạc hậu, vùng có đông đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\nNâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\nbình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu, tiêu chí, hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về bình đẳng giới.\n\na) Mục tiêu: bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để\r\n\ntrẻ em được phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần; ngăn chặn và từng\r\n\nbước đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.\n\nb) Định hướng và giải pháp:\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình bảo vệ\r\n\nvà chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011 - 2015; ưu tiên và lồng ghép có hiệu quả các\r\n\nnguồn lực thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt (trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, trẻ em lang thang kiếm sống, …); ưu tiên hỗ trợ bảo vệ và chăm sóc trẻ em vùng nông thôn\r\n\nnghèo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nMở rộng các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn\r\n\nvề bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; mở rộng các hình thức tư vấn trực tiếp và tư vấn cộng đồng cho các nhóm\r\n\nđối tượng trẻ em; tổ chức hệ thống dịch vụ hỗ\r\n\ntrợ bảo vệ và chăm sóc trẻ em nhằm bảo đảm cho mọi trẻ em, đặc biệt là trẻ em\r\n\ncó nguy cơ cao bị hạn chế phát triển bình thường về thể chất và tinh thần, trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt tiếp cận các dịch vụ này thuận lợi và hiệu quả; nhân rộng các mô hình hiệu quả bảo vệ\r\n\nvà chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng (mô hình xây dựng xã, phường phù hợp với\r\n\ntrẻ em, mô hình thúc đẩy sự tham gia của trẻ em; mô hình phòng chống tai nạn\r\n\nthương tích; mô hình hỗ trợ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị buôn bán, ...); củng cố bộ máy làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em từ tỉnh đến cơ sở.\n\nIII. Đầu tư phát triển\n\n1. Mục tiêu: huy động\r\n\ntối đa các nguồn lực đầu tư, ưu tiên tập trung triển khai các chương trình đầu\r\n\ntư phát triển các cụm ngành trụ cột của tỉnh, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt\r\n\nkhoảng 55 - 60 nghìn tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Nhà nước chiếm 40%, vốn\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm 30%, vốn các thành phần kinh tế và dân\r\n\ncư chiếm 30%.\n\n2. Định hướng đầu tư: quán triệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, định\r\n\nhướng đầu tư của giai đoạn tới phải bảo đảm đồng bộ, cơ cấu đầu tư phải hợp lý,\r\n\ngắn việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững với phát\r\n\ntriển xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái; nâng cao hiệu quả đầu tư từ các\r\n\nnguồn vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó nguồn vốn ngân sách Nhà nước giữ vai trò\r\n\nchủ đạo để thu hút nguồn vốn các thành phần kinh tế đầu tư phát triển. Các dự\r\n\nán đầu tư phải phù hợp với quy hoạch và kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015,\r\n\nđầu tư phải tập trung, tránh dàn trải, đầu tư hoàn thành nhanh để tăng năng lực\r\n\nsản xuất mới, ưu tiên dành vốn cho các dự án, công trình trọng điểm tạo động\r\n\nlực thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh các ngành kinh\r\n\ntế trụ cột của tỉnh, nhằm tạo bức phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ntrong giai đoạn tới.\n\na) Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản\r\n\nlý: căn cứ quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển ngành, các ngành, các cấp cần chủ động xây dựng các dự án đầu tư, phấn\r\n\nđấu trong năm 2011 - 2012 hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư các dự án trong\r\n\nkế hoạch 5 năm 2011 - 2015, ưu tiên công tác quy hoạch phát triển các ngành,\r\n\nlĩnh vực, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng 1/2.000 làm cơ\r\n\nsở kêu gọi đầu tư.\n\nTranh\r\n\nthủ tối đa sự hỗ trợ của Trung ương, huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là đầu tư hoàn thành nhanh\r\n\ntuyến đường ven biển từ Bình Tiên đến Cà Ná vào năm 2013 để kịp triển khai xây\r\n\ndựng các nhà máy điện hạt nhân; đầu tư hoàn thành tuyến Quốc lộ 1A từ sân bay\r\n\nQuốc tế Cam Ranh đến thành phố Phan Rang - Tháp Chàm dài 60 km để tạo kết nối liên kết vùng, khai thác lợi thế sân\r\n\nbay, cảng biển để phát triển kinh tế của tỉnh; đầu tư một số tuyến đường liên\r\n\nkết với quốc lộ 1A như đường tỉnh 704, 708 (đoạn QL1A - Phước Thuận - 703),\r\n\ntuyến tránh quốc lộ 1A, các tuyến đường đến trung tâm xã miền núi bằng nguồn\r\n\nvốn trái phiếu Chính phủ; tăng cường kêu gọi đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng biển,\r\n\ntriển khai xây dựng cảng hàng hoá Dốc Hầm - Cà Ná và cảng hàng hoá Ninh Chữ\r\n\nkhai thác tiềm năng, lợi thế về kinh tế biển.\n\nTăng cường vận động các nguồn vốn ODA để đầu tư phát\r\n\ntriển hạ tầng đô thị, nông thôn, các công trình thủy lợi cho các vùng nghèo,\r\n\nvùng kinh tế còn khó khăn; tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ giải ngân các\r\n\ndự án chuyển tiếp và hoàn thành thủ tục để khởi công một số dự án mới như Dự án phát triển nông nghiệp bền vững\r\n\n(vốn IFAD), các dự án hỗ trợ thiết bị y tế bệnh viện huyện Ninh Hải và Bệnh viện đa khoa tỉnh (vốn Hàn Quốc\r\n\nvà Chính phủ Áo tài trợ), dự án đầu tư thiết bị cơ sở dạy nghề tỉnh (vốn Ả Rập\r\n\nXê Út), dự án phát triển toàn diện thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (vốn ADB và\r\n\nWB), dự án phát triển cơ sở hạ tầng 2 huyện Ninh Sơn và Ninh Hải (vốn OFID),\r\n\ncác dự án giao thông, thủy lợi do các tổ chức JICA, WB, ADB tài trợ.\n\nb) Nguồn vốn do các Bộ ngành Trung ương quản lý: thực hiện việc phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ntỉnh với các Bộ ngành Trung ương triển khai các dự án có quy mô lớn theo kế\r\n\nhoạch, trọng tâm là hoàn thành tốt nhất công tác chuẩn bị phục vụ xây dựng 02\r\n\nnhà máy điện hạt nhân tại tỉnh, nhà máy thứ nhất được khởi công đúng tiến độ\r\n\nvào năm 2014 theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án trọng điểm lĩnh vực thủy lợi, giao\r\n\nthông, thủy sản như hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, Quốc lộ 1A, tuyến tránh Quốc lộ 27, dự án cải tạo, nâng cấp\r\n\ncơ sở hạ tầng Đầm Nại, nâng cấp các cảng cá Ninh Chữ, Cà Ná, Trung tâm kiểm định giống, ...\n\nc)\r\n\nĐối với các dự án thuộc nguồn vốn các thành phần kinh tế: tập trung thu hút các nguồn vốn các\r\n\nthành phần kinh tế, trước hết tỉnh phải sẵn sàng chủ động mời gọi đầu tư, đặc\r\n\nbiệt là sự sẵn sàng giao đất sạch cho nhà đầu tư, triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp nhằm thu hút đầu tư, cụ thể:\n\n- Bảo đảm tính công khai minh\r\n\nbạch trong các thủ tục hành chính, sự nhất quán về các chủ trương chính sách\r\n\nđầu tư tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư.\n\n- Ban hành danh mục dự án đầu tư BOT, BTO, BT, PPP, ... tập trung những công trình trọng\r\n\nđiểm quy mô lớn của từng ngành, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và danh mục dự\r\n\nán xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao, môi trường và dịch vụ công; ban hành quy định thực hiện có hiệu\r\n\nquả chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Công tác xúc tiến đầu tư cần phải có chiến lược\r\n\ntổng thể dài hạn, phải chủ động và có trọng tâm, trọng điểm, cung cấp thông tin\r\n\nđầy đủ, kịp thời đến được các nhà đầu tư về quy hoạch, các tiềm năng lợi thế và\r\n\ncác dự án kêu gọi đầu tư;\r\n\nthông qua\r\n\nchương trình hợp tác với các tỉnh, các ngành, các doanh nghiệp và hợp tác với\r\n\ncác khu công nghiệp trong nước để xúc tiến đầu tư.\n\n- Tập trung tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng\r\n\nmắc về thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường, giải phóng mặt bằng để sớm triển\r\n\nkhai và đầu tư hoàn thành nhanh các dự án đầu tư tăng năng lực sản xuất mới,\r\n\nđồng thời hoàn thành thủ tục để khởi công những dự án có quy mô lớn trong kế\r\n\nhoạch 2011 - 2015 để tạo năng lực sản xuất mới cho giai đoạn tiếp theo, nhất là\r\n\ncác dự án có quy mô lớn lĩnh vực năng lượng, du lịch, công nghiệp như các dự án\r\n\nđiện gió đã cấp chứng nhận đầu tư, các dự án du lịch biển cao cấp đã ký kết\r\n\nthỏa thuận hợp tác đầu tư với một số nhà đầu tư chiến lược như khu du lịch Vĩnh\r\n\nHy, khu du lịch Mũi Dinh.\n\nIV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng\n\n1.\r\n\nGiao thông: ưu tiên đầu tư các tuyến giao\r\n\nthông kết nối Quốc lộ 1A và Quốc lộ 27 nhằm tận dụng lợi thế hạ tầng về sân\r\n\nbay, cảng biển trong vùng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập\r\n\ntrung hoàn thành tuyến đường ven biển từ Bình Tiên đến Cà Ná dài 116 km và nâng\r\n\ncấp Quốc lộ 1A từ sân bay quốc tế\r\n\nCam Ranh đến thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trước năm 2013; triển khai chương\r\n\ntrình giao thông của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương, phát triển giao\r\n\nthông đô thị, giao thông nông thôn miền núi, phấn đấu đến năm 2015 đạt mật độ\r\n\ngiao thông khoảng 0,3 km/km2.\n\n2.\r\n\nThủy lợi: tập trung đầu tư các công\r\n\ntrình thủy lợi trọng điểm để tăng năng lực tưới đạt khoảng 50% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp vào năm 2015;\r\n\nhoàn thành đầu\r\n\ntư một số công trình thủy lợi trọng điểm như: Hệ thống thủy lợi Tân Mỹ dung\r\n\ntích 219 triệu m3, hồ Sông Than, hồ Ô Căm, hồ Kiền Kiền; triển khai\r\n\nđầu tư hồ Tân giang II, hồ Tà Nôi, hồ Đa Mây (Phước Bình - Bác Ái), đầu tư đồng\r\n\nbộ hệ thống kênh mương để phát huy hiệu quả các hồ chứa nước đã đầu tư.\n\n3. Cấp điện: nâng cấp và phát triển mạng lưới điện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, bảo đảm 100% hộ gia đình đều được sử dụng điện lưới quốc gia và\r\n\nđáp ứng 100% nhu cầu về điện sản xuất phù hợp với quy mô sản xuất ở các khu,\r\n\ncụm công nghiệp, các khu du lịch trọng điểm, phục vụ xây dựng 02 nhà máy điện\r\n\nhạt nhân tại tỉnh.\n\n4.\r\n\nHệ thống cấp nước và thoát nước: mở rộng và nâng cấp mạng lưới cấp nước, thoát\r\n\nnước, xử lý nước thải thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các đô thị trong tỉnh;\r\n\nđầu tư hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải cho các khu công nghiệp\r\n\nvà khu tái định cư các nhà máy điện hạt nhân.\n\n5. Thông tin và truyền thông: mở rộng,\r\n\nnâng cấp và hiện đại hoá mạng bưu chính - viễn\r\n\nthông và thông tin truyền thông có dung lượng lớn, tốc độ cao, kết nối các địa\r\n\nphương trên cả nước và quốc tế; hiện đại hoá hệ thống phân phối và\r\n\ntruyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn tỉnh đến huyện, xã; nâng\r\n\nmật độ thuê bao điện thoại đạt 34 máy/100 dân; 6,4 thuê bao internet/100\r\n\ndân vào năm 2015.\n\n1. Mục tiêu: nhiệm vụ\r\n\nbảo vệ môi trường là một trong 3 mục\r\n\ntiêu kinh tế - xã hội - môi trường để phát triển bền vững, thực hiện mục tiêu\r\n\nthiên niên kỷ, mục tiêu chung là làm cho môi trường sống ngày càng tốt hơn; bảo vệ môi trường phải theo phương\r\n\nchâm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính kết hợp\r\n\nvới xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên\r\n\nnhiên; kết hợp giữa sự đầu tư của Nhà nước với đẩy mạnh huy động nguồn lực\r\n\ntrong xã hội và mở rộng hợp tác quốc tế; kết hợp giữa công nghệ hiện đại với\r\n\ncác phương pháp truyền thống.\n\n- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ\r\n\nthu gom rác thải đạt 90%; 100% khu, cụm công nghiệp đều có hệ thống xử lý chất\r\n\nthải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi đi vào hoạt động; tỷ lệ dân số nông thôn\r\n\nđược cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có\r\n\ncông trình hợp vệ sinh đạt 80% vào năm 2015.\n\n2. Nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường trong giai\r\n\nđoạn tới:\n\nRà soát quy hoạch khu vực xử lý rác tập trung trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, trước hết quy hoạch các khu vực xử lý chất thải rắn thông qua chế\r\n\nbiến cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm làng nghề;\n\nQuy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước\r\n\nmặt, nước biển ven bờ, nước dưới đất và không khí; thiết lập hệ thống cảnh báo\r\n\ndịch bệnh các vùng nuôi tôm thương phẩm tập trung;\n\nTập trung xử lý ô nhiễm nguồn nước, giám sát và xử lý\r\n\nchất thải vào nguồn nước, nhất là các khu vực trọng điểm ở Khu dân cư Đầm Nại,\r\n\nnước thải ra ao hồ sông suối chưa qua xử lý, nước thải ở các làng nghề, khu dân\r\n\ncư, các khu và cụm công nghiệp chưa được xử lý;\n\nGiám sát chặt chẽ và thực hiện tốt việc xử lý chất\r\n\nthải vào lồng đất, các khu vực nuôi trồng thủy sản, các khu du lịch, khu đô\r\n\nthị, khu dân cư, khu, cụm công nghiệp phải được xử lý đạt chuẩn trước khi thải\r\n\nra hệ thống; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nghĩa trang\r\n\ngiải quyết ô nhiễm tròng khu dân cư, đến năm 2015, đầu tư mỗi huyện một nghĩa\r\n\ntrang tập trung, từng bước di dời các nghĩa trang phân tán (nghĩa trang Cà Đú),\r\n\nmồ mã chôn cất ở trong khu dân cư về nghĩa trang tập trung của huyện;\n\nĐầu tư các công trình kè bảo vệ bờ sông, bờ biển,\r\n\nchống sạt lỡ, quy hoạch cát sõi lồng sông để quản lý khai thác chống sạt lỡ bờ\r\n\nsông; nâng cấp, xây dựng hệ thống công trình chống xói lở bờ sông Cái Phan Rang:\r\n\ncác cụm kè hạ lưu cầu Mống; nâng cấp,\r\n\nmở rộng các công trình chống xói lở bờ biển và bồi lấp cửa sông như kè với cảng\r\n\ncá Mỹ Tân, kè Đầm Vua, kè Khánh Hội, kè với cảng cá Cà Ná; xây dựng mới kè Sơn Hải, kè Thái An;\r\n\nxây dựng hồ, đập và các công trình chống sa mạc hoá; triển khai kế hoạch trồng\r\n\nrừng nâng độ che phủ rừng, cải tạo môi trường sinh thái, trồng rừng đầu nguồn\r\n\nđể giữ nước, trồng rừng phòng hộ ven biển để chống cát bay;\n\nĐối với khu vực nông thôn cần chú ý bảo vệ môi trường khi\r\n\ndùng thuốc trừ sâu, phân bón hoá học. Trong phát triển nuôi trồng thủy sản cần\r\n\nchú ý tới việc ngăn ngừa và có giải pháp kỹ thuật để bảo vệ môi trường ven biển; có các\r\n\nbiện pháp lâm sinh để chống xói mòn, tăng độ phì cho đất, chống cát bay cát\r\n\nchảy ở ven biển;\n\nTăng cường công tác quản lý Nhà nước trong quản lý và\r\n\nbảo vệ môi trường; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp\r\n\nluật về môi trường; đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường;\r\n\nnâng cao ý thức người dân vùng nông thôn trong việc giữ gìn vệ sinh chung;\n\nNâng cao năng lực thẩm định điều kiện về môi trường của\r\n\ncác dự án đầu tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, các điểm nóng về môi trường; đến năm\r\n\n2011 - 2012, đầu tư hoàn chỉnh phòng thí nghiệm môi trường\r\n\nđất, nước, không khí đạt tiêu chuẩn ISO-17025.\n\nPhát triển kinh tế xã hội phải gắn chặt chẽ với nhiệm\r\n\nvụ quốc phòng, an ninh, là nhiệm vụ trọng tâm, bám sát các Nghị quyết của Đảng\r\n\nvà chiến lược phát triển quốc phòng, an ninh trong tình hình mới để quy hoạch\r\n\ncác vùng trọng điểm, có vị trí chiến lược phục vụ quốc phòng, an ninh.\n\nĐịnh hướng quy hoạch giai đoạn tới là tập trung quy\r\n\nhoạch đất đai có vị trí chiến lược về quốc phòng dành ưu tiên cho phát triển\r\n\ntiềm lực quốc phòng của tỉnh và cả nước, quy hoạch sử dụng đất khu vực kết hợp\r\n\ngiữa phát triển kinh tế với quốc phòng, và đất đai phục vụ nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế, kêu gọi đầu tư.\n\n- Đối với các dự án phát triển vùng ven biển, các khu\r\n\ndu lịch, khu công nghiệp đều có tính đến các phương án bảo vệ quốc phòng, an\r\n\nninh, quy hoạch phát triển khai thác thủy sản, các cảng cá và khu dịch vụ hậu\r\n\ncần nghề cá kết hợp với bảo vệ an ninh vùng biển và có phương án chuyển trạng\r\n\nthái từ thời bình sang thời chiến.\n\n- Khảo sát, nghiên cứu các hang động thiên nhiên có\r\n\nvị trí chiến lược về quốc phòng an ninh để quy hoạch địa điểm xây dựng các công\r\n\ntrình phòng thủ của tỉnh để phát triển tiềm lực quốc phòng của địa phương và\r\n\ncủa Quân khu.\n\n- Quy hoạch các địa bàn trọng điểm về an ninh, nhất\r\n\nlà an ninh nông thôn để xây dựng phương án bảo vệ; quy hoạch các nơi luyện tập,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa cán bộ chiến sĩ, xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng vũ trang như trụ sở\r\n\ncông an xã, phường, Đồn Biên phòng, quy hoạch đầu tư các công trình phòng thủ,\r\n\ncủng cố tiềm lực về quốc phòng, an ninh; bảo vệ các công trình trọng điểm.\n\n- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao\r\n\ntrách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện\r\n\ncông tác cải cách hành chính; tiếp\r\n\ntục rà soát các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý,\r\n\nđặc biệt là trong công tác quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý\r\n\nkinh doanh, hộ tịch, hộ khẩu và trong giải quyết các nhu cầu, quyền lợi chính\r\n\nđáng của người dân và doanh nghiệp. Trên cơ sở đó sửa đổi, bổ sung hoặc kiến\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ kịp thời;\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mô hình một cửa liên\r\n\nthông trên lĩnh vực đầu tư tại Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO); rà soát,\r\n\nđiều chỉnh bổ sung kịp thời các quy trình, thủ tục còn bất cập cho phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế, trên tinh thần là tạo điều kiện thuận lợi tốt cho nhà đầu tư\r\n\nđến đầu tư, sản xuất kinh doanh tại tỉnh; triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện có hiệu quả Đề án nâng cao chỉ\r\n\nsố năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu đến năm 2015,\r\n\nnâng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nằm trong nhóm các tỉnh đứng đầu cả\r\n\nnước;\n\n- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng việc thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào\r\n\nhoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nvề thủ tục hành chính và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh; sử dụng hiệu quả thông tin điện tử\r\n\ntrong chỉ đạo, điều hành trao đổi thông tin ở các cơ quan hành chính Nhà nước.\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện có kết quả\r\n\nviệc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào\r\n\nhoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Việc áp dụng thực hiện hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO phải gắn với quy trình thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, cơ chế một cửa liên thông;\n\n- Đánh giá và củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức quản lý ở các cấp, các ngành, đảm bảo đủ sức hoàn thành nhiệm vụ chính trị\r\n\ntrong bối cảnh, tình hình hiện nay; thực hiện tốt công tác giáo dục, nâng cao tinh thần, thái độ, ý thức phục\r\n\nvụ nhân dân của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, đặc biệt là những cán\r\n\nbộ, công chức có quan hệ trực tiếp với người dân và doanh nghiệp; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức\r\n\nthuộc quyền quản lý có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, chậm trễ trong giải\r\n\nquyết công việc;\n\n- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành và các nhà đầu tư, để xử lý kịp thời các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, đảm bảo dự án hoạt\r\n\nđộng hiệu quả, đúng tiến độ;\n\n- Thực hiện tốt việc giao đất và\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp theo đúng quy định hiện\r\n\nhành, giúp doanh nghiệp chủ động tiếp cận vay vốn hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh, quản lý, sử dụng đất đúng mục đích.\n\na) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước:\n\n- Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để đăng ký các\r\n\nnguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương như: trái phiếu Chính phủ, nguồn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, nguồn tăng\r\n\nthu, kết dư, … lập danh mục các dự án huy động từ nguồn vốn vay, từ các nguồn tài chính\r\n\nhợp pháp khác; huy động nguồn vốn vay nhàn rỗi Kho bạc để đầu tư các công trình\r\n\ndự án bức xúc của tỉnh như giao thông đô thị, mở rộng hạ tầng các cụm công\r\n\nnghiệp...\n\n- Bám sát các quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng cả\r\n\nnước để đề nghị Trung ương đầu tư\r\n\ntrên địa bàn đúng tiến độ đề ra; phối\r\n\nhợp tốt với các bộ, ngành Trung ương để triển khai các công trình trọng điểm\r\n\ncủa quốc gia đầu tư trên địa bàn.\n\n- Rà soát việc quản lý và sử dụng đất đai để có biện\r\n\npháp khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất và đấu thầu dự án để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng; xây dựng và công bố bảng giá đất hàng\r\n\nnăm sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, vừa\r\n\ntăng nguồn thu cho ngân sách, tránh thất thu tài nguyên từ đất nhưng phải bảo\r\n\nđảm giá đất hợp lý để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư đến đầu tư tại tỉnh.\n\n- Làm tốt công tác chuẩn bị đầu\r\n\ntư để đăng ký các nguồn vốn từ Trung ương để đầu tư vào các công trình kết cấu\r\n\nhạ tầng lớn của mạng lưới giao thông, thủy lợi, bệnh viện, cơ sở đào tạo, ... có\r\n\ntính chất liên vùng, liên tỉnh trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Đối với vốn ODA, FDI:\n\n- Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tranh thủ nguồn\r\n\ntài trợ ODA, xây dựng chiến lược thu hút, kế hoạch vận động và sử dụng vốn ODA\r\n\ntập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhất là hạ tầng đô\r\n\nthị, giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, dạy nghề, cơ sở hạ tầng ở các vùng\r\n\nnghèo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các công trình bảo vệ môi\r\n\ntrường, đa dạng sinh học, xoá đói giảm nghèo, ...\n\n- Tiếp tục chủ động, hợp tác với các mục tiêu ưu tiên\r\n\nvà tiêu chí của nhà tài trợ; phối\r\n\nhợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư vận động nguồn vốn ODA đối với các nhà tài trợ đa\r\n\nphương, đồng thời chủ động vận động tài trợ thông qua kênh vốn của các tổ chức\r\n\nphi chính phủ và một số khoản hỗ trợ song phương.\n\n- Tập trung kêu gọi vốn FDI cho các cụm ngành năng\r\n\nlượng, du lịch, công nghiệp; có cơ\r\n\nchế khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác, liên doanh, liên kết\r\n\ntrong hoạt động sản xuất - kinh doanh với các doanh nghiệp trong nước để khai\r\n\nthác tiềm năng, thế mạnh của địa phương;\n\nc) Đối với vốn tín dụng của Nhà nước: triển khai chương trình hỗ trợ tín\r\n\ndụng Nhà nước cho các doanh nghiệp có các dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ\r\n\ntheo quy định của Chính phủ; hỗ trợ tín dụng sản xuất các sản phẩm chất lượng\r\n\ncao, chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng và hướng đến xuất khẩu; tiếp tục kiến nghị trung ương hỗ trợ\r\n\nvay vốn tín dụng ưu đãi Nhà nước hàng năm để triển khai chương trình đầu tư hạ\r\n\ntầng giao thông nông thôn, hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản;\n\nd) Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\nvà dân cư:\n\n-\r\n\nTiếp tục thực hiện đầy đủ, chính sách ưu đãi tối đa theo khung quy định của\r\n\nChính phủ để khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế triển\r\n\nkhai các dự án thuộc lĩnh vực có lợi thế so sánh của địa phương như kinh tế\r\n\nbiển, xây dựng các khu đô thị, văn phòng cho thuê, xây dựng danh mục dự án ưu\r\n\ntiên thực hiện hình thức đầu tư BOT, BT đối với các lĩnh vực đầu tư hạ tầng\r\n\ngiao thông, cảng biển.\n\n- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài\r\n\nnước để thu hút làn sóng đầu tư mới từ các quốc gia và các vùng khác vào tỉnh,\r\n\nchú trọng thu hút nguồn từ Nhật Bản, Hoa Kỳ và các quốc gia khác vào Việt Nam, ...\n\n- Động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu\r\n\ntư vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, tiểu điền; đầu tư\r\n\nphát triển các cơ sở chế biến nông, lâm sản, khôi phục các làng nghề truyền thống\r\n\ncủa địa phương.\n\n- Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá trên\r\n\ncác lĩnh vực văn hoá - xã hội thông qua các chính sách khuyến kích hỗ trợ cụ\r\n\nthể từng lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, văn hoá và thể thao.\n\n- Xây dựng chương trình hợp tác với các tỉnh, thành\r\n\nnhư: thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh khu vực Nam Trung bộ và Lâm Đồng, … để huy\r\n\nđộng các nguồn lực khai thác các lợi thế so sánh của tỉnh; từng bước đẩy mạnh\r\n\nhợp tác quốc tế, hoạt động kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với một số tỉnh\r\n\ncủa một số nước phát triển có tiềm năng về thị trường và trình độ khoa học công\r\n\nnghệ phát triển.\n\n- Ngoài việc hợp tác trong các vấn đề về kinh tế - xã\r\n\nhội cần phải thực hiện tốt việc hợp tác trong lĩnh vực thông tin, dự báo; đảm\r\n\nbảo các thông tin cũng như dự báo về kinh tế - xã hội của các tỉnh cũng như\r\n\nvùng, thường xuyên được trao đổi, cập nhật.\n\n3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:\n\n-\r\n\nTập trung xúc tiến mời gọi các trường đại học, các trung tâm đào tạo có uy tín,\r\n\ncó kinh nghiệm để đầu tư thành lập cơ sở đào tạo tại tỉnh đồng thời cụ thể hoá\r\n\ncác cơ chế, chính sách của Chính phủ vào điều kiện thực tiễn của địa phương để\r\n\nthu hút các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có dự án đầu tư quy mô lớn mở\r\n\ncác trường đào tạo hoặc liên kết mở các lớp đào tạo để đào tạo các ngành nghề\r\n\nđặc thù cho doanh nghiệp; tích cực liên danh, liên kết với các trường đại học\r\n\nlớn trong vùng để đào tạo nhân lực tại chỗ cho tỉnh;\n\n-\r\n\nTăng kinh phí đầu tư từ ngân sách tỉnh để đầu tư các cơ sở đào tạo để đáp ứng\r\n\nyêu cầu đào tạo nghề cho lao động trong nông nghiệp để chuyển dịch cơ cấu lao\r\n\nđộng sang công nghiệp và dịch vụ, nhất là các ngành công nghiệp sử dụng nhiều\r\n\nlao động của địa phương ở trình độ thấp, lao động phổ thông; xây dựng và ban\r\n\nhành chính sách cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho lao động được học nghề nhất\r\n\nlà dạy nghề cho nông dân, làng nghề, khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia\r\n\ndạy nghề, làm tốt công tác xúc tiến việc làm cho lao động sau đào tạo tìm được\r\n\nviệc làm;\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích tài năng trẻ\r\n\nnghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng những thành quả công nghệ mới; trẻ hoá đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, tạo điều kiện tham quan, học tập, giao lưu với nước ngoài để\r\n\nnắm bắt các thông tin về thị trường, công nghệ, ... thường xuyên mở các lớp đào\r\n\ntạo cán bộ quản lý doanh nghiệp để nâng cao trình độ quản lý, đáp ứng yêu cầu\r\n\nhội nhập và cạnh tranh;\n\n-\r\n\nCó chính sách sử dụng và thu hút nhân tài, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ\r\n\nngười lao động được đào tạo lại, học nghề mới, tự tìm kiếm việc làm đồng thời\r\n\nđẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế của tỉnh trong giai đoạn tới; quan tâm đầu tư cho các sinh viên của\r\n\ntỉnh đang theo học ở các trường đại học và các trường dạy nghề để sau khi tốt\r\n\nnghiệp về quê hương làm việc;\n\n- Có chính sách khuyến khích các tổ chức xã hội, cá nhân\r\n\nđầu tư vào giáo dục, đào tạo theo hướng đào tạo nhiều cấp học, hình thành nhanh\r\n\nchóng các trường học ngoài công lập có chất lượng để nâng cao chất lượng giáo\r\n\ndục phổ thông.\n\n4.\r\n\nPhát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:\n\na)\r\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất,\r\n\nthay thế dần các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hoá công nghệ trong những ngành có\r\n\nlợi thế như chế biến nông - lâm - thủy sản, chế biến thực phẩm; cung cấp thông\r\n\ntin về công nghệ mới cho các doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đầu\r\n\ntư đổi mới công nghệ sản xuất và quản lý; mở rộng hình thức liên kết hợp tác\r\n\ngiữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học và các trường\r\n\nđại học nhằm đưa khoa học vào thực tế cuộc sống, đón bắt kịp thời đà phát triển\r\n\ncủa cả nước và trên thế giới; tuyên truyền phổ biến đến doanh nghiệp trong tỉnh\r\n\nvề chính sách năng suất - chất lượng; chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả;\n\nb)\r\n\nĐẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc, dây chuyền công\r\n\nnghệ đi đôi với bảo vệ môi trường:\n\n-\r\n\nLựa chọn đúng công nghệ cần đổi mới, sử dụng công nghệ nhiều tầng, kết hợp công\r\n\nnghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; chuyển từ sản xuất và xuất khẩu sản\r\n\nphẩm thô sang chế biến và xuất khẩu sản phẩm tinh, sản xuất hàng thay thế nhập\r\n\nkhẩu.\n\n-\r\n\nLiên kết các viện nghiên cứu, các trường đại học, hỗ trợ kinh phí cho các công\r\n\ntrình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, không\r\n\nphân biệt sở hữu.\n\n-\r\n\nTập trung đầu tư, đổi mới trang thiết bị công nghệ vào các ngành mà thị trường\r\n\ntrong nước và thế giới có nhu cầu mà tỉnh có điều kiện sản xuất và đảm bảo cạnh\r\n\ntranh được; kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất\r\n\nthải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường; không nhập các thiết bị có\r\n\ncông nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.\n\n-\r\n\nBan hành các quy chế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa xử lý các hành vi huỷ\r\n\nhoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là đối với thành phố, thị trấn, khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải\r\n\ntrí, du lịch, bệnh viện, bến xe, ...\n\n-\r\n\nXây dựng chương trình tổng thể triển khai các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi\r\n\ntrường trong các ngành sản xuất như sử dụng các công nghệ tiên tiến thân thiện\r\n\nvới môi trường, xử lý chất thải, giám sát chất lượng nước, xử lý nước thải; bảo\r\n\nvệ rừng và nâng cao chất lượng độ che phủ rừng, bảo tồn các hệ sinh vật, rạng\r\n\nsan hô ven biển.\n\n-\r\n\nTăng cường công tác truyền thông, nâng cao ý thức người dân trong bảo vệ môi\r\n\ntrường và chống biến đổi khí hậu.\n\n-\r\n\nĐẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất\r\n\nđổi mới công nghệ thân thiện với môi trường.\n\na)\r\n\nThực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, tiếp tục phân cấp toàn diện\r\n\ncho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ sở nhằm phát huy mạnh mẽ tính\r\n\nnăng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa\r\n\nphương các cấp trên cơ sở phân định rõ, cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm\r\n\ncủa từng cấp trong bộ máy chính quyền Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc hiệu quả,\r\n\nviệc nào, cấp nào sát thực tế hơn, giải quyết kịp thời và phục vụ tốt hơn các\r\n\nyêu cầu của tổ chức và nhân dân thì giao cho cấp đó thực hiện; phân cấp phải rõ\r\n\nviệc, rõ địa chỉ, rõ trách nhiệm, gắn với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp; phân\r\n\ncấp phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực\r\n\ntài chính, tổ chức, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác; đồng thời tăng\r\n\ncường kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm của người đứng đầu để nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.\n\nb) Tăng\r\n\ncường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức ở các cơ quan hành chính Nhà nước\r\n\ncó đủ khả năng và mang tính chuyên nghiệp cao để cụ thể hoá các chủ trương của\r\n\nĐảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của\r\n\ntỉnh của từng thời kỳ, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới đòi hỏi.\n\nc)\r\n\nTiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan Nhà nước theo hướng tinh\r\n\ngọn phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ, tránh chồng\r\n\nchéo hoặc bỏ sót chức năng nhiệm vụ; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước để giải quyết yêu cầu của doanh nghiệp và người dân\r\n\ngắn với các chế tài cụ thể.\n\nd)\r\n\nTăng cường hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nnhất là các cơ chế chính sách để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,\r\n\nđặc biệt là các chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt: chính sách\r\n\nphát triển các khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch, tài\r\n\nchính, đào tạo nhân lực v.v.\n\n6.\r\n\nMở rộng hợp tác liên kết phát triển vùng, cả nước và hội nhập quốc tế:\n\na)\r\n\nChủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân trong tỉnh về kinh tế thị trường định hướng xã hội\r\n\nchủ nghĩa, về hội nhập kinh tế quốc tế; cập nhật kiến thức về hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế - thương mại - đầu tư mà Việt Nam\r\n\nđã ký kết, các khó khăn đối với doanh nghiệp khi tham gia Tổ chức Thương mại\r\n\nthế giới (WTO) cho đội ngũ cán bộ, công chức và quản lý doanh nghiệp.\n\nb)\r\n\nĐẩy mạnh hợp tác quốc tế, nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu\r\n\ntư với một số thành phố lớn của một số nước phát triển có tiềm năng về thị\r\n\ntrường và trình độ khoa học công nghệ phát triển nhằm tăng cường quảng bá hình\r\n\nảnh của Ninh Thuận, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật giỏi, chuyển\r\n\ngiao khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại\r\n\nhoá và tăng cường xúc tiến thương mại và đầu tư.\n\nc)\r\n\nMở rộng hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực giữa Ninh Thuận với các tỉnh trong\r\n\nkhu vực Nam Trung bộ và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các\r\n\nthành phố lớn trong cả nước:\n\n- Tập trung phối hợp khai thác và phát triển các thế mạnh\r\n\nvà đặc thù của vùng và lợi thế so sánh của từng địa phương; ưu tiên hợp tác\r\n\nliên kết phát triển du lịch, thương mại, sản xuất, khai thác và chế biến, tiêu\r\n\nthụ các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, chú trọng các sản phẩm\r\n\ntruyền thống là thế mạnh của từng địa phương; phối hợp thực hiện tốt công tác\r\n\nquản lý khai thác rừng, biển, khai thác xa bờ; liên kết, tổ chức các hoạt động\r\n\ngiao lưu văn hoá, lễ hội truyền thống; phối hợp trong việc bảo vệ an ninh quốc\r\n\nphòng vùng biển, vùng giáp ranh.\n\n-\r\n\nHợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và dạy\r\n\nnghề.\n\n- Căn cứ Quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch 5 năm bằng kế hoạch cụ\r\n\nthể hàng năm.\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành khung theo dõi đánh giá thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm theo kết quả đầu ra; tổ chức đánh giá giữa kỳ tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và có báo cáo đánh giá giữa kỳ, từ đó\r\n\nđề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm 2011 -\r\n\n2015.\n\n- Trên cơ sở khả năng vốn ngân sách địa phương cân\r\n\nđối hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Sở Tài chính tham mưu xác\r\n\nđịnh danh mục công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương theo thứ tự ưu tiên;\r\n\ntìm các giải pháp tích cực và hữu hiệu huy động cao nhất các nguồn lực để phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển đạt mục tiêu đề ra.\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố hoàn thiện kế hoạch 5 năm của ngành, địa\r\n\nphương mình và cụ thể hoá vào kế hoạch hàng năm nhằm thực hiện tốt các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai xây dựng\r\n\nvà ban hành một số chương trình, đề án trọng tâm để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện thắng lợi kế hoạch này.\n\n- Chủ động triển khai các biện pháp huy động các\r\n\nnguồn lực để thực hiện các dự án ưu tiên giai đoạn 2011 - 2015 trong kế hoạch,\r\n\ncác dự án đầu tư trọng điểm của ngành và địa phương mình.\n\n- Hàng năm, các sở, ngành và địa phương tổ chức đánh\r\n\ngiá, kiểm điểm kết quả thực hiện thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành và địa\r\n\nphương mình được phân công; giữa kỳ có tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phục vụ công tác đánh giá chung của tỉnh./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n[1] Năm 2010: Chỉ tiêu tỷ lệ hộ\r\n\nnông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh và hộ gia đình nông thôn có công\r\n\ntrình hợp vệ sinh được rà soát, điều tra và công bố tại Quyết định số\r\n\n1343/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh \n\n[2] Tốc độ tăng GDP qua các năm: năm 2006 là 14,1%; năm\r\n\n2007 là 11,4%, năm 2008 là 8,4%, năm 2009 là 7,3% và năm 2010 là 11,8%. \n\n[3] Tỷ trọng GDP khu vực Nhà nước giảm từ 26,95% năm\r\n\n2005, xuống còn 14,5% năm 2010; tỷ trọng GDP khu vực kinh tế ngoài Nhà nước\r\n\ntăng từ 72,1% năm 2005 lên 83,4% năm 2010 (trong đó khu vực kinh tế tư nhân\r\n\ntăng từ 10,2% năm 2005 lên 17,8% năm 2010), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài tăng từ 0,86% năm 2005 lên 2,1% năm 2010. \n\n[4] 04 hồ hoàn thành: hồ Sông Sắt, hồ Tà Ranh, hồ Nước\r\n\nNgọt, hồ Bầu Ngứ; 9 hồ đang thi công: 5 hồ chứa hệ thống thủy lợi nhỏ và vừa,\r\n\nhồ Bà Râu, hồ Lanh Ra, hồ Sông Biêu, hồ Núi Một.\n\n[5] Cây\r\n\nneem đã phát triển được trên 2.000 ha rừng trồng tập\r\n\ntrung tại Ninh Phước, Ninh Hải và Thuận Bắc.\n\n[6] Diện tích cây mía 1.600 ha (mục tiêu là\r\n\n3.000 ha), mì 1.902 ha (mục tiêu là 2.500 ha), cây nho 1.160 ha (mục tiêu 3.000\r\n\nha), thuốc lá 1.210 ha (mục tiêu 2.000 ha).\n\n[7] Năm 2010 đạt 7,6 triệu USD, bằng 24% mục\r\n\ntiêu kế hoạch (30 triệu USD). \n\n[8] Vốn ngân sách Nhà nước\r\n\n171,2 tỷ đồng, vốn ODA 96 tỷ đồng, vốn huy động đóng góp của nhân dân 12,2 tỷ\r\n\nđồng.\n\n[9]) GDP ngành du lịch năm 2005 chiếm 2%, năm\r\n\n2010 chiếm 3,2% trên tổng GDP tỉnh, tốc độ tăng bình quân hàng năm 15%/năm. \n\n[10] Năm 2008: Mật độ giao thông của tỉnh là 0,28\r\n\nKm đường/ Km2 , cả nước là 0,68 km/km2 .\n\n[11]) Năm 2009: Giá trị xuất khẩu đạt 40,75 triệu\r\n\nUSD, chỉ bằng 62,3% giá trị xuất khẩu năm 2008. \n\n[12] Gồm: 3 ngân hàng thương mại Nhà nước; 6\r\n\nchi nhánh và phòng giao dịch của ngân hàng thương mại cổ phần; 3 Quỹ tín dụng nhân dân và 2 ngân hàng chính sách: Ngân hàng Chính sách xã hội và Chi nhánh Ngân hàng phát triển. \n\n[13] Dư nợ ngắn hạn 2.850 tỷ đồng chiếm 49,1%,\r\n\ntăng bình quân 22,7%/năm; dư nợ trung và dài hạn 2.950 tỷ đồng, chiếm 50,9%,\r\n\ntăng bình quân 25,8%/năm.\n\n[14] Năm 2005: 13,2%, năm 2006: 15,9%, năm 2007: 16,65%,\r\n\nnăm 2008: 18,35%, năm 2009: 20,9%.\n\n[15] Tiểu học: giảm từ 1,8% năm 2006 và còn 0,8% năm\r\n\n2010; THCS: giảm từ 5,5% năm 2006 xuống còn dưới 3,3% năm 2010; THPT: giảm từ\r\n\n3,2% năm 2006 xuống còn dưới 2,3% năm 2010.\n\n[16] Đến năm 2010, toàn tỉnh có 165 cơ sở ngoài công\r\n\nlập chiếm 39,6% trong tổng số cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, trong đó bậc\r\n\nmầm non có 87/108 trường, chiếm 80,55%, bậc trung học phổ thông có 01/17 trường\r\n\nchiếm 5,9%, khối chuyên nghiệp có 01/5 trường chiếm 20%, cơ sở ngoại ngữ - tin\r\n\nhọc 11/11 chiếm 100%;\n\n[17]Giáo viên mầm non đạt chuẩn\r\n\n93,72%, trên chuẩn là 20,3%; giáo viên tiểu học đạt chuẩn 96,6%, trên chuẩn\r\n\n73,88%, giáo viên THCS đạt chuẩn 98,6%, trên chuẩn 41,88%, giáo viên THPT đạt\r\n\nchuẩn 100%, trên chuẩn 4,23%\n\n[18] Đến nay trên địa bàn tỉnh mới\r\n\ncó 1 Trường phổ thông tư thục (mục tiêu có từ 2-3 trường); Số học sinh ngoài\r\n\ncông lập ở bậc học mầm non mới đạt 28,9% (mục tiêu là 60%); trung học phổ thông\r\n\n31,4% (mục tiêu là 40%) và dạy nghề đạt 3% (mục tiêu là từ 50-60%);\n\n[19] Đến cuối năm 2009, chỉ tính\r\n\nriêng khối hành chính sự nghiệp, toàn tỉnh có: 15 tiến sĩ; 105 thạc sĩ; 4.589\r\n\nđại học và cao đẳng. Các tổ chức KH&CN có tăng về số lượng, chất lượng và\r\n\nhiệu quả hoạt động. Đến nay toàn tỉnh có 11 tổ chức KH&CN, trong đó có 01\r\n\ntổ chức KH&CN tư nhân; đã cấp giấp phép\r\n\nhoạt động KH&CN cho 10 tổ chức. \n\n[20] Đất nông nghiệp: 62.842 ha/96.409\r\n\nhộ; đất ở : 3.519,18 ha/111.721 hộ.\n\n[21] Bệnh viện Lao và bệnh phổi, bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng, Trung tâm phòng chống\r\n\nHIV/AISD, nâng cấp mở rộng trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, triển khai đầu\r\n\ntư mới bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 500 giường\n\n[22] Trong 5\r\n\nnăm đã đào tạo 96 bác sĩ; trong đó: Y học cổ truyền 08 bác sĩ, dược sĩ đại học\r\n\n07, chuyên khoa I là 40, thạc sĩ 12 và chuyên khoa II là 01 bác sĩ. Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế đã tự đào\r\n\ntạo và liên kết đào tạo được 24 lớp/993 học viên trình độ sơ cấp và trung cấp y\r\n\ntế\n\n[23] Năm 2005 có 52% trạm y tế xã phường\r\n\ncó bác sĩ, năm 2009 tỷ lệ này còn 44%, đặc biệt các xã miền núi đạt thấp, năm\r\n\n2005 đạt 27% và năm 2009 đạt 26%.\n\n[24] Năm 2009, đạt tỷ lệ 5 bác sĩ trên 1 vạn\r\n\ndân, tức là chỉ có 1 bác sĩ phục vụ cho 2.000 người dân tỉnh Ninh Thuận, trong\r\n\nkhi đó trung bình cả nước là 1 bác sĩ phục vụ 1.400 dân; tỷ lệ giường bệnh: đạt\r\n\n526 người dân được 1 gường bệnh, trong khi bình quân cả nước là 400 dân được 1\r\n\ngiường bệnh.", + "id": 102888 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102889.json b/contexts/context_102889.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9910a1fb156a4872cca72b9ceb1c4f8dc0485c9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102889.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-372-KH-UBND-2018-nang-cao-chi-so-tinh-minh-bach-va-tiep-can-thong-tin-Dak-Nong-397677.aspx", + "name": "Ke-hoach-372-KH-UBND-2018-nang-cao-chi-so-tinh-minh-bach-va-tiep-can-thong-tin-Dak-Nong-397677", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 372/KH-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 18\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI\r\n\nTHIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ TÍNH MINH BẠCH VÀ TIẾP CẬN THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2018 -\r\n\n2020\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Chỉ số Tính minh bạch và tiếp cận thông tin tỉnh\r\n\nĐắk Nông giai đoạn 2016 - 2017\n\n- Theo báo cáo đánh giá, xếp hạng PCI của Phòng\r\n\nThương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin\r\n\ncủa tỉnh Đắk Nông:\n\nSTT\n\nCác tiêu chí\n\nNăm 2016\n\nNăm 2017\n\nGhi chú\n\n1\n\nTiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Rất dễ; 5=Không thể)\n\n2.38\n\n2.44\n\n\n\n2\n\nTiếp cận tài liệu pháp lý (1=Rất dễ; 5=Không thể)\n\n3.10\n\n2.91\n\n\n\n3\n\nCác tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng\r\n\n cho hoạt động kinh doanh (%)\n\n95.56%\n\n77%\n\n\n\n4\n\nThông tin mời thầu được công khai (%)\n\n\n\n33%\n\n\n\n5\n\nTỷ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề\r\n\n nghị CQNN của tỉnh cung cấp (%)\n\n\n\n63%\n\n\n\n6\n\nSố ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi\r\n\n đã đề nghị cung cấp (trung vị)\n\n\n\n4.00\n\n\n\n7\n\nCần có 'mối quan hệ' để có được các tài liệu của\r\n\n tỉnh (%)\n\n85.58%\n\n67%\n\n\n\n8\n\n'Thỏa thuận' khoản thuế phải nộp với CB thuế là\r\n\n công việc quan trọng (%)\n\n71.84%\n\n60%\n\n\n\n9\n\nDự liệu được việc thực thi của tỉnh đối với QĐPL\r\n\n của TW (% chắc chắn)\n\n15.31%\n\n6%\n\n\n\n10\n\nVai trò HHDN trong việc xây dựng chính sách, quy\r\n\n định của tỉnh (% lớn/rất lớn)\n\n32.29%\n\n34%\n\n\n\n11\n\nĐiểm số về độ mở và chất lượng trang web của tỉnh\r\n\n (Nhóm nghiên cứu PCI)\n\n30\n\n35.00\n\n\n\n12\n\nTỷ lệ DN truy cập vào website của tỉnh (%)\n\n79.25\n\n76%\n\n\n\n13\n\nCác tài liệu về ngân sách được công bố ngay sau\r\n\n khi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt (% Đồng ý)\n\n90.95%\n\n\n\n\n\nTổng điểm\n\n6.01\n\n5.94\n\n\n\n- Năm 2016, đã có những chuyển biến tích cực, đạt\r\n\n6,01 điểm, xếp hạng số 48, tăng 10 bậc với năm 2015 (5,41 điểm, xếp hạng số\r\n\n58).\n\n- Năm 2017, xếp hạng thứ 53, giảm 5 bậc so với năm\r\n\n2016, cụ thể giảm điểm ở các tiêu chí sau: Tiếp cận tài liệu quy hoạch (2.44);\r\n\ncác tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động\r\n\nkinh doanh (77%); Dự liệu được việc thực thi của tỉnh đối với QĐPL của TW (6%);\r\n\nTỷ lệ DN truy cập vào website của tỉnh (76%). Ngoài ra, các tiêu chí còn lại\r\n\ntăng thấp, không đáng kể. So với năm 2016, các tiêu chí đánh giá Chỉ số tính\r\n\nminh bạch và tiếp cận thông tin năm 2017 có một số thay đổi, bao gồm 12 tiêu\r\n\nchí như sau:\n\n1. Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Rất dễ;\r\n\n5=Không thể);\n\n2. Tiếp cận tài liệu pháp lý (1=Rất dễ; 5=Không\r\n\nthể);\n\n3. Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng\r\n\ncho hoạt động kinh doanh (%);\n\n4. Thông tin mời thầu được công khai (%);\n\n5. Tỷ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề\r\n\nnghị cơ quan nhà nước của tỉnh cung cấp (%);\n\n6. Số ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi\r\n\nđã đề nghị cung cấp (trung vị);\n\n7. Cần có 'mối quan hệ' để có được các tài liệu của\r\n\ntỉnh (%);\n\n8. 'Thỏa thuận' khoản thuế phải nộp với cán bộ thuế\r\n\nlà công việc quan trọng (%);\n\n9. Dự liệu được việc thực thi của tỉnh đối với quy\r\n\nđịnh pháp luật của Trung ương (% chắc chắn);\n\n10. Vai trò Hiệp hội doanh nghiệp trong việc xây dựng\r\n\nchính sách, quy định của tỉnh (% lớn/rất lớn);\n\n11. Điểm số về độ mở và chất lượng trang web của tỉnh\r\n\n(Nhóm nghiên cứu PCI);\n\n12. Tỷ lệ doanh nghiệp truy cập vào website của tỉnh\r\n\n(%).\n\n2. Tồn tại, hạn chế:\n\n- Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã của tỉnh\r\n\nchưa chủ động và phối hợp cung cấp thông tin, một số mục thông tin doanh nghiệp\r\n\n“cần” chưa được biên tập tóm lược để tăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\nhoạt động nhiều Trang thông tin điện tử cung cấp thông tin còn đơn giản, chậm cập\r\n\nnhật thông tin, thiếu sự chủ động, nhất là các thông tin liên quan đến quy hoạch\r\n\nvà kế hoạch sử dụng đất, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các chính sách ưu\r\n\nđãi đầu tư, một số chuyên mục không có thông tin hoặc thông tin rất hạn chế\r\n\nnhư: các thông tin về chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển;\r\n\nthông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công.\n\n- Thủ trưởng một số Sở, ngành, một số địa phương của\r\n\ntỉnh chưa chỉ đạo quyết liệt ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản\r\n\nlý, điều hành tại cơ quan, địa phương và tương tác, cung cấp thông tin phục vụ\r\n\nngười dân, tổ chức, doanh nghiệp.\n\n- Số lượng tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 3, mức độ 4 (hồ sơ điện tử) qua mạng còn chưa nhiều.\n\n- Việc triển khai các nội dung, giải pháp thực hiện\r\n\nđể khuyến khích, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong việc tiếp cận, sử dụng hiệu\r\n\nquả các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh trong năm qua còn rất hạn chế.\n\n- Kinh phí bố trí cho triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và duy trì hoạt động của các Cổng/trang thông tin điện tử còn hạn chế\r\n\nnên nhiều hoạt động triển khai không đạt được theo mục tiêu đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch,\r\n\ntạo động lực thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.\r\n\nCung cấp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh\r\n\ntiếp cận thông tin đầy đủ, chính xác, thuận lợi, dễ dàng, minh bạch thông tin\r\n\ntheo quy định. Đồng thời, tạo môi trường để doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động kinh doanh; góp ý, phản\r\n\nbiện cơ chế, chính sách có liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Bảo đảm 100% Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh cung cấp, cập nhật minh bạch\r\n\nthông tin về tình trạng giải quyết thủ tục hành chính đối với 100% hồ sơ đã được\r\n\ntiếp nhận và các thông tin khác theo quy định trên môi trường mạng, đáp ứng kịp\r\n\nthời nhu cầu thông tin của doanh nghiệp, tổ chức, người dân;\n\n- 100% xã, phường, thị trấn và trên 80% doanh nghiệp\r\n\nđược tuyên truyền, tập huấn về cơ hội tiếp cận thông tin, phương pháp và kỹ\r\n\nnăng giao dịch trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử và các hệ thống thông tin\r\n\nkhác của tỉnh;\n\n- Cải thiện tối đa khả năng hỗ trợ doanh nghiệp tiếp\r\n\ncận tài liệu, thông tin, các quy định pháp luật và chủ trương của Trung ương, của\r\n\ntỉnh; hệ thống thông tin về quy hoạch và tài liệu pháp lý; thông tin về ngân\r\n\nsách thuộc diện công khai; cơ hội phản biện, đề xuất, kiến nghị về các chính\r\n\nsách, pháp luật, quy định của Trung ương, của tỉnh; phấn đấu 90% doanh nghiệp\r\n\nnhận được thông tin liên quan đến chủ trương, chính sách ưu đãi và chính sách\r\n\nkhác qua Cổng/Trang thông tin điện tử hoặc qua địa chỉ thư điện tử của doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức;\n\n- Thực hiện công tác tuyên truyền bảo đảm người dân\r\n\ncủa 100% xã, phường, thị trấn, 90% doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó cơ hội được tư vấn hỗ trợ pháp lý và hỏi đáp trực tuyến với cơ quan nhà nước\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Phấn đấu đến năm 2020, Chỉ số thành phần Tính\r\n\nminh bạch và Tiếp cận thông tin của tỉnh xếp vị trí thứ từ 30 đến 40/63 tỉnh,\r\n\nthành phố, góp phần nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).\n\nIII. GIẢI PHÁP\n\n- Nâng cao chất lượng, cập nhật đầy đủ, kịp thời\r\n\nthông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh\r\n\ntheo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ và thông tin liên\r\n\nquan đến Chỉ số Tính minh bạch phục vụ người dân và doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng và ban hành các chính sách, quy định\r\n\nliên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh đồng bộ, kịp thời. Đồng thời, tạo môi trường\r\n\nthuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác góp ý kiến, phản biện các cơ\r\n\nchế, chính sách của tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin truyền tải\r\n\nthông tin, tương tác với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người dân, góp\r\n\nphần minh bạch thông tin, giảm thời gian, chi phí đi lại, chi phí không chính\r\n\nthức cho doanh nghiệp và người dân.\n\n- Tăng cường hướng dẫn, tuyên truyền người dân, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp khai thác, sử dụng thông tin bằng nhiều hình thức khác nhau\r\n\nvà tương tác với cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.\n\n- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ,\r\n\nđạo đức công vụ của cán bộ, công chức trong thực hiện công vụ.\n\n- Ưu tiên bố trí kinh phí chi thường xuyên hàng năm\r\n\nđể triển khai Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nói chung, Chỉ số Tính minh bạch\r\n\nvà Tiếp cận thông tin nói riêng.\n\nIV. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Đối với tiêu chí: Tiếp cận tài liệu quy hoạch\n\na) Nội dung: Công bố kịp thời các quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt, các\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm của các ngành, lĩnh vực.\n\nTiếp nhận những phản ánh về những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong việc tiếp cận các tài liệu quy hoạch của tỉnh (trừ tài liệu có nội dung mật).\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã.\n\n2. Đối với tiêu chí: Tiếp cận tài liệu pháp lý\n\na) Nội dung:\n\n- Cập nhật kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (tại địa\r\n\nchỉ www.vbpl.vn), Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử\r\n\ncủa các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã.\n\n- Thường xuyên cập nhật thông tin, cung cấp đầy đủ\r\n\ncác văn bản pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý lên Trang thông\r\n\ntin điện tử của cơ quan, đơn vị mình và tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp đầy đủ\r\n\ncác tài liệu pháp lý cho các doanh nghiệp khi có yêu cầu.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã.\n\n3. Đối với tiêu chí: Thông tin mời thầu được\r\n\ncông khai\n\na) Nội dung:\n\nCác Chủ đầu tư là các cơ quan nhà nước của tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm biên tập tóm lược thông tin các dự án công trình kêu gọi đầu tư, các\r\n\nkế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; đồng thời, cập nhật trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; thực hiện đấu thầu công khai tạo môi trường\r\n\nthông thoáng, cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n4. Đối với tiêu chí: Các tài liệu về ngân sách đủ\r\n\nchi tiết để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh\n\na) Nội dung: Hướng dẫn chi tiết và công khai\r\n\nkịp thời các tài liệu về ngân sách sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nquy định, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã.\n\n5. Đối với các tiêu chí: Tỷ lệ doanh nghiệp nhận\r\n\nđược thông tin, văn bản sau khi đề nghị cơ quan nhà nước của tỉnh cung cấp; Số\r\n\nngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi đã đề nghị cung cấp\n\na) Nội dung:\n\n- Nâng cao chất lượng biên soạn, cập nhật thông tin\r\n\ntrên Cổng/Trang thông tin điện tử (TTĐT) của cơ quan, đơn vị thường xuyên, liên\r\n\ntục, đầy đủ đúng quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính\r\n\nphủ. Công khai, minh bạch, phổ biến các tài liệu của Trung ương và của tỉnh, đặc\r\n\nbiệt là quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, xây dựng,\r\n\nquy hoạch ngành, thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nngành, lĩnh vực, địa phương quản lý, thông tin về cán bộ chịu trách nhiệm giải\r\n\nthích, hướng dẫn, tiếp nhận và phản hồi những thắc mắc, kiến nghị của doanh\r\n\nnghiệp trên Cổng/trang thông tin điện tử của đơn vị.\n\n- Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm\r\n\nnhững thủ tục rườm rà đăng tải đầy đủ kịp thời trên Trang thông tin điện tử.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin truyền tải\r\n\nthông tin, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân khai thác sử dụng thuận lợi, dễ\r\n\ndàng như: phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tốt việc trả lời khó khăn,\r\n\nvướng mắc, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác qua\r\n\nmục “Hỏi - Đáp”; thực hiện tốt việc số hóa, cập nhật, giải quyết hồ sơ, thủ tục\r\n\nhành chính qua Hệ thống dịch vụ hành chính công trực tuyến tích hợp Một cửa điện\r\n\ntử liên thông (iGate).\n\n- Tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời các kiến nghị,\r\n\nkhó khăn, vướng mắc và khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, đặc biệt trong các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, đầu tư, cấp các loại giấy\r\n\nphép xây dựng, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công khai kết quả giải quyết\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và tổng hợp đăng trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ tại các Bộ phận cán bộ\r\n\ntiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người dân.\n\n- Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm cải thiện Chỉ số tính minh bạch và\r\n\ntiếp cận thông tin, góp phần nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai\r\n\nđoạn 2018 - 2020.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác và người dân.\n\n6. Đối với tiêu chí: Cần có “mối quan hệ” để có\r\n\nđược các tài liệu của tỉnh\n\na) Nội dung: Căn cứ các quy định của pháp luật\r\n\nvề cung cấp thông tin, kịp thời cung cấp các tài liệu liên quan đến lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của đơn vị mình cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác khi có\r\n\nyêu cầu.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Chi cục Văn\r\n\nthư - Lưu trữ tỉnh.\n\n7. Đối với tiêu chí: “Thỏa thuận” khoản thuế phải\r\n\nnộp với cán bộ thuế là công việc quan trọng\n\na) Nội dung:\n\n- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật cán\r\n\nbộ, viên chức trong thực hiện công vụ có liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, tổ hợp tác, người dân; có biện pháp chấn chỉnh đối với tình trạng doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thương lượng với cán bộ thuế trong thực hiện\r\n\nnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước;\n\n- Thực hiện nghiêm túc theo lộ trình, Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính thuế và Quy trình của Tổng Cục thuế để thực hiện quy trình, hồ\r\n\nsơ và thủ tục nộp thuế và rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp thuế;\n\n- Tiếp tục công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, thực\r\n\nhiện nghiêm túc việc niêm yết nội dung, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của\r\n\ntổ chức, cá nhân về quy định hành chính và niêm yết công khai thủ tục hành\r\n\nchính của ngành thuế.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Cục Thuế tỉnh.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện nghĩa vụ về thuế.\n\n8. Đối với tiêu chí: Dự liệu được việc thực thi\r\n\ncủa tỉnh đối với Quy định pháp luật của Trung ương\n\na) Nội dung:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện những văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách mới liên quan đến doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác do Trung ương ban hành;\n\n- Tham mưu thực hiện tốt công tác xây dựng, thẩm định,\r\n\ngóp ý, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và pháp chế, hỗ trợ pháp lý\r\n\ncho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác theo các chương trình, kế hoạch đề ra.\r\n\nChú trọng hoạt động phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan trong việc tham mưu ban hành các chính sách, quy định liên quan đến\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã.\n\n9. Đối với tiêu chí: Vai trò Hiệp hội doanh nghiệp\r\n\ntrong việc xây dựng chính sách, quy định của tỉnh\n\na) Nội dung:\n\n- Nâng cao vai trò, góp ý xây dựng, phản biện cơ chế,\r\n\nchính sách của tỉnh liên quan doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn\r\n\ntỉnh, tham gia xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn, cung cấp\r\n\ndịch vụ công...\n\n- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho hội\r\n\nviên, tham gia giải quyết các trường hợp, vụ việc liên quan tới quyền lợi của hội\r\n\nviên theo quy định của pháp luật; tư vấn, giám sát, phản biện các chính sách,\r\n\nchương trình, đề tài, dự án do cơ quan nhà nước yêu cầu về các vấn đề thuộc\r\n\nlĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu tiếp cận thông\r\n\ntin, giao dịch trực tuyến của doanh nghiệp và đánh giá mức độ hài lòng của\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đối với mức độ cải thiện Chỉ số minh bạch\r\n\nvà tiếp cận thông tin của tỉnh hàng năm; tổ chức gặp mặt, đối thoại doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác định kỳ hàng quý để tiếp nhận và giải quyết vướng mắc,\r\n\ncác hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp thiết thực.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tư pháp và các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện thị xã.\n\n10. Đối với tiêu chí: Tỷ lệ doanh nghiệp truy cập\r\n\nvào website của tỉnh\n\na) Nội dung:\n\n- Định hướng các cơ quan báo, đài trong tỉnh đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền về nhiệm vụ thực hiện cải thiện Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh của tỉnh nói chung và Chỉ số Tính minh bạch và Tiếp cận thông tin nói\r\n\nriêng trên các loại hình báo chí, các cơ quan tuyên truyền (Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh cấp huyện, cấp xã, Cổng/Trang thông tin điện\r\n\ntử...) để nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người dân,\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác; Đồng thời, nâng cao chất lượng thông tin\r\n\ntrên Cổng/Trang thông tin điện tử;\n\n- Tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin cho người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác để tiếp\r\n\ncận, khai thác thông tin trên Cổng/trang thông tin điện tử tỉnh và Hệ thống một\r\n\ncửa điện tử liên thông (iGate).\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Công Thương, các cơ quan Báo, Đài.\n\n11. Đối với tiêu chí: Điểm số về độ mở và chất\r\n\nlượng trang web của tỉnh\n\na) Nội dung:\n\n- Xây dựng, bổ sung các chuyên trang, chuyên mục cập\r\n\nnhật thông tin, tương tác với người dân và doanh nghiệp như: “Hỏi - đáp”, “Thuế\r\n\nvà cuộc sống”, “Hỗ trợ doanh nghiệp”, “Phổ biến, giáo dục pháp luật”, “Lịch tiếp\r\n\ncông dân”, “Lấy ý kiến nhân dân”...và các nội dung đầy đủ theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang\r\n\nthông tin điện tử của các Sở, Ngành, UBND các huyện, thị xã.\n\n- Bố cục, thiết kế Cổng thông tin điện tử một cách\r\n\nhợp lý, đảm bảo tính trực quan, tạo điều kiện cho người đọc dễ định hướng và\r\n\ntìm kiếm thông tin.\n\n- Thường xuyên duy trì, đảm bảo kỹ thuật, an toàn\r\n\nthông tin, nâng cao chất lượng hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tư pháp, Cục thuế tỉnh và các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan có liên quan căn cứ các nhiệm vụ được giao chỉ đạo tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện cụ thể tại đơn vị và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến đơn vị mình về cải\r\n\nthiện chỉ số Tính minh bạch và Tiếp cận thông tin của tỉnh.\n\n2. Các đơn vị thực hiện báo cáo theo nhiệm vụ được\r\n\nphân công tại Kế hoạch này định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6 hàng\r\n\nnăm) và báo cáo năm (trước ngày 10 tháng 12) gửi Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Hội Doanh nhân trẻ;\r\n\n - Liên minh các Hợp tác xã tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TTĐT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Huy\n\n", + "id": 102889 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10289.json b/contexts/context_10289.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b92f004e8a717fc8f0c09d4c86aa142477c321e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10289.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-2968-QD-BYT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-tai-Thong-tu-56-2017-TT-BYT-382025.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2968-QD-BYT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-tai-Thong-tu-56-2017-TT-BYT-382025", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2968/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 5\r\n\n năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ\r\n\n56/2017/TT-BYT NGÀY 29/12/2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH\r\n\nLUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ LUẬT AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế, Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi quy định tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an\r\n\ntoàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế (Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 11 thủ tục hành chính được ban hành tại\r\n\nQuyết định số 3757/QĐ-BYT ngày 21/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ( Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 4. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ,\r\n\nCục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính -VPCP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, BH, PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Lê Tuấn\n\n \n\nPHỤ LỤC I:\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-BYT,\r\n\nngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Thủ tục hành chính cấp Trung\r\n\n ương và địa phương\n\n1.\n\nKhám giám định thương tật lần đầu\r\n\n do tai nạn lao động\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\nHội\r\n\n đồng giám định Y khoa tỉnh;\n\nHội\r\n\n đồng Giám định y khoa thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Bộ Giao thông vận tải;\n\nHội\r\n\n đồng giám định Y khoa Trung ương.\n\n \n\nTTHC được ban hành tại Thông tư số\r\n\n 14/2016/ TT-BYT\n\n2.\n\nKhám giám định lần đầu do bệnh nghề\r\n\n nghiệp\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\n3.\n\nKhám giám định để thực hiện chế độ\r\n\n hưu trí đối với người lao động\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\n4.\n\nKhám giám định để thực hiện chế độ\r\n\n tử tuất\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\n5.\n\nKhám giám định để xác định lao động\r\n\n nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ\r\n\n người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\n \n\n6.\n\nKhám giám định để hưởng bảo hiểm xã\r\n\n hội một lần\n\n \n\n7.\n\nKhám giám định lại đối với trường hợp\r\n\n tái phát tổn thương do tai nạn lao động\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\n8.\n\nKhám giám định lại bệnh nghề nghiệp\r\n\n tái phát\n\nGiám định y khoa\n\n9.\n\nKhám giám định tổng hợp\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\nThủ tục hành chính cấp trung\r\n\n ương\n\n10.\n\nKhám giám định phúc quyết do vượt quá\r\n\n khả năng chuyên môn\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\nHội\r\n\n đồng giám định Y khoa Trung ương\n\n \n\nTTHC được ban hành tại Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BYT\n\n11.\n\nKhám giám định phúc quyết theo đề\r\n\n nghị của tổ chức, cá nhân\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\n12\n\nKhám giám định phúc quyết lần cuối\n\nGiám\r\n\n định y khoa\n\nPhần II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\nI. Thủ tục hành\r\n\nchính cấp trung ương và địa phương\n\n1-Thủ tục\n\nGiám định\r\n\n thương tật lần đầu do tai nạn lao động\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động hoặc tổ chức sử dụng lao động gửi hồ sơ xin giám định\r\n\n cho Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy giới thiệu của người sử dụng\r\n\n lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 56/2016/TT-BYT\r\n\n đối với trường hợp người bị tai nạn lao động thuộc quyền quản lý của người sử\r\n\n dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám\r\n\n giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 56/2016/TT-BYT\r\n\n đối với người lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định không còn thuộc\r\n\n quyền quản lý của người sử dụng lao động;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy\r\n\n chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao\r\n\n động) cấp theo mẫu quy định tại Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng\r\n\n 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu hồ sơ bệnh án;\n\nc) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ\r\n\n Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo\r\n\n Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của\r\n\n liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc khai\r\n\n báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động;\n\nd) Giấy ra viện theo quy định của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Trường hợp người lao động không điều\r\n\n trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật\r\n\n phù hợp với thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định.\n\nTrường hợp người được giám định thuộc\r\n\n đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động:\r\n\n Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động\r\n\n không có khả năng điều trị ổn định.\n\nđ) Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, Tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh;\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 1: Giấy giới thiệu của người\r\n\n sử dụng lao động\n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị khám giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU GIẤY\r\n\nGIỚI THIỆU ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN CƠ QUAN, ÐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../GGT\n\n…….1……, ngày ….. tháng ….. năm…..\n\n \n\nGIẤY GIỚI THIỆU\n\nKính\r\n\ngửi: Hội đồng Giám định y khoa……… 2……..\n\n…………………………….3………………………………..……..\r\n\ntrân trọng giới thiệu:\n\nÔng/ Bà:………………………………………… Sinh ngày….\r\n\ntháng... năm…..\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n…………Ngày cấp:…………… Nơi cấp: .......... \n\nSố Sổ BHXH/Mã số BHXH: …………………………4........................................................\r\n\nNghề/công việc………………………………………5..........................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nLà cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của\r\n\n............................................................................. \n\nĐược cử đến Hội đồng Giám định y khoa\r\n\n.................................................................... \n\nđể giám định mức suy giảm khả năng lao\r\n\nđộng:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….6.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..7\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..8\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….9\r\n\n............................................................ \n\nTrân trọng cảm ơn.\n\n \n\n \n\nLÃNH\r\n\n ÐẠO CƠ QUAN/ÐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Giấy giới thiệu có giá trị\r\n\ntrong vòng ba tháng kể từ ngày ký giới thiệu.\n\n_________________\n\n1 Ghi\r\n\nđịa danh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở cơ quan, đơn vị\r\n\ngiới thiệu đề nghị giám định\n\n2 Tên\r\n\nHội đồng Giám định y khoa nơi tổ chức đề nghị giám định\n\n3 Tên\r\n\ncơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động\n\n4 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông háo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n5 Trường\r\n\nhợp là thân nhân của người lao động đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất\r\n\nhằng tháng thì không cần khai nội dung nghề/công việc\n\n6 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n7 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n8 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n9 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……… \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n2-Thủ tục\n\nKhám\r\n\n giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động gửi hồ sơ xin giám định cho Cơ quan thường trực của Hội\r\n\n đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy giới thiệu của người sử dụng\r\n\n lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n đối với trường hợp người được giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp thuộc quyền\r\n\n quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị giám định hoặc Giấy\r\n\n đề nghị khám giám định của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm\r\n\n theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT đối với trường hợp người lao động không còn\r\n\n làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp mà phát hiện mắc bệnh nghề\r\n\n nghiệp trong thời gian bảo đảm của bệnh, bao gồm cả người lao động đang bảo\r\n\n lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đã có quyết định nghỉ việc\r\n\n chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng và người lao động đang hưởng\r\n\n lương hưu, trợ cấp hằng tháng;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Hồ\r\n\n sơ bệnh nghề nghiệp;\n\nc) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều\r\n\n trị bệnh nghề nghiệp của người lao động có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu\r\n\n có).\n\nTrường hợp người được giám định thuộc\r\n\n đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động:\r\n\n Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ bệnh nghề nghiệp không có khả\r\n\n năng điều trị ổn định.\n\nd) Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh;\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 1: Giấy giới thiệu của người\r\n\n sử dụng lao động\n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị khám giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU GIẤY\r\n\nGIỚI THIỆU ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN CƠ QUAN, ÐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../GGT\n\n…….1……, ngày ….. tháng ….. năm…..\n\n \n\nGIẤY GIỚI THIỆU\n\nKính\r\n\ngửi: Hội đồng Giám định y khoa……… 2……..\n\n…………………………….3………………………………..……..\r\n\ntrân trọng giới thiệu:\n\nÔng/ Bà:………………………………………… Sinh ngày….\r\n\ntháng... năm…..\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n…………Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ............ \n\nSố Sổ BHXH/Mã số BHXH: …………………………4........................................................\r\n\nNghề/công việc………………………………………5..........................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nLà cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của\r\n\n............................................................................. \n\nĐược cử đến Hội đồng Giám định y khoa\r\n\n.................................................................... \n\nđể giám định mức suy giảm khả năng\r\n\nlao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….6.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..7\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..8\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….9\r\n\n............................................................ \n\nTrân trọng cảm ơn.\n\n \n\n \n\nLÃNH\r\n\n ÐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Giấy giới thiệu có giá trị\r\n\ntrong vòng ba tháng kể từ ngày ký giới thiệu.\n\n_________________\n\n1 Ghi\r\n\nđịa danh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở cơ quan, đơn vị\r\n\ngiới thiệu đề nghị giám định\n\n2 Tên\r\n\nHội đồng Giám định y khoa nơi tổ chức đề nghị giám định\n\n3 Tên\r\n\ncơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động\n\n4 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n5 Trường\r\n\nhợp là thân nhân của người lao động đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất\r\n\nhằng tháng thì không cần khai nội dung nghề/công việc\n\n6 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n7 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n8 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n9 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n3-Thủ tục\n\nKhám\r\n\n giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động gửi hồ sơ xin giám định cho Cơ quan thường trực của Hội\r\n\n đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy giới thiệu của người sử dụng\r\n\n lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc Giấy đề nghị\r\n\n khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số\r\n\n 56/2017/TT-BYT đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã\r\n\n hội hoặc người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu\r\n\n trí, trợ cấp hằng tháng;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của\r\n\n một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án,\r\n\n Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, Sổ khám bệnh, bản sao Hồ sơ bệnh nghề\r\n\n nghiệp, Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với người\r\n\n đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;\n\nc) Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh;\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 1: Giấy giới thiệu của người\r\n\n sử dụng lao động\n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị khám giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU GIẤY\r\n\nGIỚI THIỆU ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCƠ QUAN\r\n\n CHỦ QUẢN\n\nTÊN CƠ QUAN, ÐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../GGT\n\n…….1……, ngày ….. tháng ….. năm…..\n\n \n\nGIẤY GIỚI THIỆU\n\nKính\r\n\ngửi: Hội đồng Giám định y khoa……… 2……..\n\n…………………………….3………………………………..……..\r\n\ntrân trọng giới thiệu:\n\nÔng/ Bà:………………………………………… Sinh ngày….\r\n\ntháng... năm…..\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n…………Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ............ \n\nSố Sổ BHXH/Mã số BHXH: …………………………4........................................................\r\n\nNghề/công việc………………………………………5..........................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ: ........................................................................................................\r\n\nLà cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của\r\n\n............................................................................. \n\nĐược cử đến Hội đồng Giám định y khoa\r\n\n.................................................................... \n\nđể giám định mức suy giảm khả năng\r\n\nlao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….6.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..7\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..8\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….9\r\n\n............................................................ \n\nTrân trọng cảm ơn.\n\n \n\n \n\nLÃNH\r\n\n ÐẠO CƠ QUAN/ÐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Giấy giới thiệu có giá trị\r\n\ntrong vòng ba tháng kể từ ngày ký giới thiệu.\n\n_________________\n\n1 Ghi\r\n\nđịa danh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở cơ quan, đơn vị giới\r\n\nthiệu đề nghị giám định\n\n2 Tên\r\n\nHội đồng Giám định y khoa nơi tổ chức đề nghị giám định\n\n3 Tên\r\n\ncơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động\n\n4 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n5 Trường\r\n\nhợp là thân nhân của người lao động đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất\r\n\nhằng tháng thì không cần khai nội dung nghề/công việc\n\n6 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n7 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n8 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n9 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n4-Thủ tục\n\nKhám\r\n\n giám định để thực hiện chế độ tử tuất\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Thân nhân người người lao động có trách nhiệm lập, hoàn chỉnh hồ sơ khám giám\r\n\n định và gửi đến Hội đồng giám định y khoa.\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị khám giám định theo\r\n\n mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT trong đó phải\r\n\n có xác nhận về tình trạng nhân thân của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã\r\n\n nơi người đó cư trú.\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của\r\n\n một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án,\r\n\n Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, Sổ khám bệnh, Biên bản giám định bệnh\r\n\n nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với người đã được khám giám định bệnh nghề\r\n\n nghiệp, tai nạn lao động\n\nc) Giấy ra viện theo quy định của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Trường hợp người lao động không điều\r\n\n trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật\r\n\n phù hợp với thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định.\n\nTrường hợp người được giám định thuộc\r\n\n đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động:\r\n\n Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động\r\n\n không có khả năng điều trị ổn định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là ....................................................................\r\n\nSinh ngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ quan\r\n\nbảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội\r\n\nthay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n5-Thủ tục\n\nKhám giám\r\n\n định để xác định lao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc\r\n\n sau khi nhận con do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động gửi hồ sơ xin giám định cho Cơ quan thường trực của Hội\r\n\n đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị giám định theo mẫu\r\n\n quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của\r\n\n một hoặc nhiều các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh\r\n\n án (Bệnh án sản khoa hoặc bệnh khác), Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện,\r\n\n sổ khám bệnh, bản sao Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, Biên bản giám định bệnh nghề\r\n\n nghiệp, tai nạn lao động đối với người đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp,\r\n\n tai nạn lao động;\n\nc) Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 01\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh;\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội\r\n\n thuộc lĩnh vực y tế\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n6-Thủ tục\n\nKhám giám\r\n\n định để hưởng bảo hiểm xã hội một lần\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động hoặc tổ chức sử dụng lao động gửi hồ sơ xin giám định\r\n\n cho Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị khám giám định theo\r\n\n mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của\r\n\n một hoặc nhiều các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh\r\n\n án, Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, sổ khám bệnh, bản sao Hồ sơ bệnh\r\n\n nghề nghiệp, Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với\r\n\n người đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;\n\nc) Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh;\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n7-Thủ tục\n\nKhám giám\r\n\n định lại đối với trường hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động hoặc tổ chức sử dụng lao động gửi hồ sơ xin giám định\r\n\n cho Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị khám giám định theo\r\n\n mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ\r\n\n Tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số\r\n\n 56/2017/TT-BYT hoặc Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo\r\n\n Thông tư số 56/2017/TT-BYT ghi rõ tổn thương tái phát.\n\nTrường hợp người được giám định thuộc\r\n\n đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động:\r\n\n trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị phải ghi rõ tổn thương do tai nạn\r\n\n lao động không có khả năng điều trị ổn định. \n\nc) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ:\r\n\n Biên bản Giám định y khoa lần gần nhất kèm theo các Giấy chứng nhận thương\r\n\n tích ghi nhận các tổn thương được giám định trong Biên bản đó.\n\nTrường hợp người được giám định thuộc\r\n\n đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 56/2017/TT-BYT: Bản chính\r\n\n biên bản giám định y khoa lần gần nhất, trong đó phải ghi rõ kết luận về thời\r\n\n hạn đề nghị giám định lại.\n\nd) Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định y khoa cấp tỉnh\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị khám giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13\r\n\n ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n8-Thủ tục\n\nKhám giám\r\n\n định lại bệnh nghề nghiệp tái phát\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động hoặc tổ chức sử dụng lao động gửi hồ sơ xin giám định\r\n\n cho Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị khám giám định theo\r\n\n mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Hồ\r\n\n sơ bệnh nghề nghiệp;\n\nc) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ\r\n\n Tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số\r\n\n 56/2017/TT-BYT hoặc Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo\r\n\n Thông tư số 56/2017/TT-BYT ghi rõ tổn thương tái phát.\n\nTrường hợp người được giám định thuộc\r\n\n đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động:\r\n\n Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị phải ghi rõ bệnh nghề nghiệp không\r\n\n có khả năng điều trị ổn định. \n\nd) Bản chính hoặc Bản sao hợp lệ\r\n\n biên bản giám định y khoa lần gần nhất.\n\nTrường hợp người được giám định thuộc\r\n\n đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 56/2017/TT-BYT: Bản chính\r\n\n biên bản giám định y khoa lần gần nhất, trong đó phải ghi rõ kết luận về thời\r\n\n hạn đề nghị giám định lại.\n\nđ) Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị khám giám định\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n9-Thủ tục\n\nKhám giám\r\n\n định tổng hợp\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Người người lao động hoặc tổ chức sử dụng lao động gửi hồ sơ xin giám định\r\n\n cho Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách\r\n\n nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết\r\n\n trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định\r\n\n của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Giấy giới thiệu của người sử dụng\r\n\n lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n đối với trường hợp người được giám định tổng hợp thuộc quyền quản lý của người\r\n\n sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám\r\n\n giám định của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông\r\n\n tư số 56/2017/TT-BYT đối với trường hợp người lao động không còn làm nghề,\r\n\n công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp mà phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp\r\n\n trong thời gian bảo đảm của bệnh, bao gồm cả người lao động đang bảo lưu thời\r\n\n gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải\r\n\n quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng và người lao động đang hưởng lương\r\n\n hưu, trợ cấp hằng tháng. \n\n2. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ\r\n\n Biên bản giám định y khoa lần gần nhất nếu đã được giám định.\n\n3. Các giấy tờ khác theo quy định tại\r\n\n khoản 1, khoản 2 Điều 5 hoặc Điều 6 Thông tư số 56/2017/TT-BYT phù hợp với đối\r\n\n tượng và loại hình giám định.\n\n4. Một trong các giấy tờ có ảnh sau\r\n\n đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp\r\n\n không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có\r\n\n dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03\r\n\n tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nCá nhân, tổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa tỉnh\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 1: Giấy giới thiệu của người\r\n\n sử dụng lao động\n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị khám giám định\r\n\n của người lao động\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là ....................................................................\r\n\nSinh ngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n10-Thủ tục\n\nKhám giám\r\n\n định phúc quyết do vượt quá khả năng chuyên môn\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm gửi\r\n\n hồ sơ xin giám định cho Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp\r\n\n Trung ương\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa cấp Trung ương có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo\r\n\n đúng thời gian quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp Trung ương có\r\n\n trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định\r\n\n biết trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám\r\n\n giám định của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trường hợp Hội đồng GĐYK cấp tỉnh chưa khám giám định thì trong thời gian 10\r\n\n (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định, căn cứ hồ sơ GĐYK\r\n\n của đối tượng giám định và điều kiện của Hội đồng GĐYK cấp tỉnh, Cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng GĐYK báo cáo Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp để kết luận về vượt\r\n\n khả năng chuyên môn và chuyển hồ sơ, giới thiệu đối tượng lên Hội đồng GĐYK cấp\r\n\n Trung ương để khám giám định phúc quyết và ghi nội dung này vào Sổ họp Hội đồng;\n\nTrường hợp Hội đồng GĐYK cấp tỉnh\r\n\n đã khám giám định và kết luận vượt khả năng chuyên môn thì trong thời gian 07\r\n\n (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày họp Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng\r\n\n GĐYK có trách nhiệm hoàn thiện Biên bản, ghi rõ kết luận vượt khả năng chuyên\r\n\n môn, chuyển hồ sơ và giới thiệu đối tượng giám định lên Hội đồng GĐYK cấp\r\n\n Trung ương để khám giám định phúc quyết.\n\nBước 4:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Giấy giới thiệu do Lãnh đạo cơ\r\n\n quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa ký tên và đóng dấu theo mẫu\r\n\n quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT .\n\n2. Hồ sơ giám định theo quy định tại\r\n\n một trong các Điều 5, 6 hoặc 7 Thông tư số 56/2017/TT-BYT phù hợp từng đối tượng\r\n\n và loại hình khám giám định.\n\n3. Biên bản giám định y khoa đối với\r\n\n trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh đã khám giám định cho đối tượng\r\n\n hoặc văn bản họp Hội đồng Giám định y khoa xác định lý do vượt khả năng\r\n\n chuyên môn đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh chưa khám\r\n\n giám định cho đối tượng do lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng Giám định y\r\n\n khoa ký đóng dấu.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa Trung\r\n\n ương.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 1: Giấy giới thiệu do Lãnh\r\n\n đạo cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa ký tên và đóng dấu\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU GIẤY\r\n\nGIỚI THIỆU ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN CƠ QUAN, ÐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../GGT\n\n…….1……, ngày ….. tháng ….. năm…..\n\n \n\nGIẤY GIỚI THIỆU\n\nKính\r\n\ngửi: Hội đồng Giám định y khoa……… 2……..\n\n…………………………….3………………………………..……..\r\n\ntrân trọng giới thiệu:\n\nÔng/ Bà:………………………………………… Sinh ngày….\r\n\ntháng... năm…..\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n…………Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ............ \n\nSố Sổ BHXH/Mã số BHXH: …………………………4........................................................\r\n\nNghề/công việc………………………………………5..........................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ: ........................................................................................................\r\n\nLà cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của\r\n\n............................................................................. \n\nĐược cử đến Hội đồng Giám định y khoa\r\n\n.................................................................... \n\nđể giám định mức suy giảm khả năng\r\n\nlao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….6.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..7\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..8\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….9\r\n\n............................................................ \n\nTrân trọng cảm ơn.\n\n \n\n \n\nLÃNH\r\n\n ÐẠO CƠ QUAN/ÐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Giấy giới thiệu có giá trị\r\n\ntrong vòng ba tháng kể từ ngày ký giới thiệu.\n\n_________________\n\n1 Ghi\r\n\nđịa danh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở cơ quan, đơn vị\r\n\ngiới thiệu đề nghị giám định\n\n2 Tên\r\n\nHội đồng Giám định y khoa nơi tổ chức đề nghị giám định\n\n3 Tên\r\n\ncơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động\n\n4 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n5 Trường\r\n\nhợp là thân nhân của người lao động đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất\r\n\nhằng tháng thì không cần khai nội dung nghề/công việc\n\n6 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n7 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n8 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n9 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n \n\n11-Thủ tục \n\nKhám giám\r\n\n định phúc quyết theo đề nghị của tổ chức, cá nhân\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Trong thời gian 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày ban hành Biên bản GĐYK, cá\r\n\n nhân hoặc tổ chức không đồng ý với kết luận trong Biên bản GĐYK của Hội đồng\r\n\n GĐYK cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương có văn bản gửi Hội đồng GĐYK nơi đã khám\r\n\n giám định cho đối tượng, nêu rõ lý do không đồng ý. Quá thời hạn nêu trên, Hội\r\n\n đồng GĐYK không xem xét giải quyết;\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị\r\n\n của cá nhân hoặc tổ chức, Cơ quan thường trực Hội đồng GĐYK đã khám giám định\r\n\n cho đối tượng có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời đối tượng:\n\nNếu cá nhân hoặc tổ chức vẫn không\r\n\n đồng ý với kết luận của Hội đồng GĐYK cấp tỉnh thì Cơ quan thường trực Hội đồng\r\n\n GĐYK cấp tỉnh hoàn thiện, chuyển hồ sơ và giới thiệu đối tượng lên Hội đồng\r\n\n GĐYK cấp Trung ương theo quy định về phạm vi phân công khám giám định tại các\r\n\n điểm a, b và c khoản 2 Điều 8 Thông tư này để khám giám định phúc quyết;\n\nBước 3:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa cấp Trung ương có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo\r\n\n đúng thời gian quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp Trung ương có\r\n\n trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định\r\n\n biết trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám\r\n\n giám định của Hội đồng\n\nBước 4:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị khám giám định\r\n\n phúc quyết của một trong các cơ quan sau đây:\n\na) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ\r\n\n Y tế;\n\nb) Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội;\n\nc) Sở Y tế;\n\nd) Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội;\n\nđ) Cơ quan Bảo hiểm xã hội từ cấp tỉnh\r\n\n trở lên;\n\ne) Người sử dụng lao động;\n\ng) Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh\r\n\n đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh đã giám định cho đối tượng\r\n\n nhưng đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng đó và đề nghị giám định\r\n\n phúc quyết. Văn bản đề nghị phải do lãnh đạo cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\n Giám định y khoa cấp tỉnh nơi đã khám cho đối tượng ký và đóng dấu, trong đó\r\n\n phải ghi rõ đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng và đề nghị giám\r\n\n định phúc quyết đồng thời phải kèm theo Giấy đề nghị giám định phúc quyết của\r\n\n đối tượng đó theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số\r\n\n 56/2017/TT-BYT\n\n2. Bản sao hợp lệ hồ sơ giám định y\r\n\n khoa theo quy định tại một trong các Điều 5, 6 hoặc 7 Thông tư số\r\n\n 56/2017/TT-BYT phù hợp với từng đối tượng và loại hình giám định.\n\n3. Bản chính hoặc Bản sao hợp lệ\r\n\n Biên bản giám định y khoa của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa Trung\r\n\n ương.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm\r\n\n ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nPhụ lục 2: Giấy đề nghị giám định\r\n\n phúc quyết của đối tượng\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KHÁM GIÁM ĐỊNH\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………..\n\nTên tôi là\r\n\n.................................................................... Sinh\r\n\nngày….. tháng….. năm……\n\nChỗ ở hiện tại: ............................................................................................................\r\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:\r\n\n................... Ngày cấp: ………..Nơi cấp:……….. \n\nSố sổ BHXH/Mã số BHXH: ………………………………..\r\n\n1............................................... \n\nNghề/công việc …………………………………………….. 2................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐề nghị được giám định mức độ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động:\n\nĐề nghị giám định: ……………………………….3.............................................................\r\n\nLoại hình giám định: ……………………………..4\r\n\n............................................................. \n\nNội dung giám định: ……………………………..5\r\n\n............................................................ \n\nĐang hưởng chế độ: …………………………….6\r\n\n............................................................ \n\n \n\nXác\r\n\n nhận của UBND hoặc Công an cấp xã7\n\nNgười\r\n\n viết giấy đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n1 Ghi\r\n\nsố sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã\r\n\nhội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ hiện có đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được đề\r\n\nnghị khám hay không \n\nTrường hợp là thân nhân của người lao\r\n\nđộng đề nghị khám giám định để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì không cần khai\r\n\nnội dung nghề/công việc.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ một trong các hình thức khám giám định sau: lần đầu/tái phát/lại/ tổng hợp/phúc\r\n\nquyết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ một trong các nội dung khám giám định sau: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu\r\n\ntrí/tuất/hưởng BHXH một lần/hưởng chế độ thai sản\n\n5 Ghi\r\n\nrõ bệnh, tật cần khám giám định theo các giấy tờ điều trị\n\n6 Ghi\r\n\nrõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể nếu có. Nếu chưa được hưởng chế\r\n\nđộ thì ghi: chưa.\n\n7 Chỉ\r\n\náp dụng đối với trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị giám định\n\n \n\n12-Thủ tục\n\nKhám giám\r\n\n định phúc quyết lần cuối\n\nTrình tự thực hiện\n\n \n\nBước 1:\r\n\n Tổ chức sử dụng lao động gửi hồ sơ xin giám định cho Cơ quan thường trực của\r\n\n Hội đồng Giám định y khoa cấp Trung ương khám phúc quyết lần cuối.\n\nBước 2:\r\n\n Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định\r\n\n y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian\r\n\n quy định của pháp luật\n\nTrường hợp không khám giám định,\r\n\n trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa khám phúc quyết lần\r\n\n cuối có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu\r\n\n giám định biết trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức\r\n\n khám giám định của Hội đồng\n\nBước 3:\r\n\n Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y\r\n\n khoa.\n\nCách thức thực hiện\n\n \n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n \n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị khám giám định\r\n\n phúc quyết lần cuối của một trong các cơ quan sau đây:\n\na) Bộ Y tế;\n\nb) Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội;\n\nc) Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\nd) Người sử dụng lao động;\n\nđ) Hội đồng Giám định y khoa cấp\r\n\n trung ương đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp trung ương đã\r\n\n giám định cho đối tượng nhưng đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng\r\n\n và đề nghị giám định phúc quyết.\n\nVăn bản đề nghị phải do lãnh đạo cơ\r\n\n quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp trung ương nơi đã khám cho\r\n\n đối tượng ký và đóng dấu, trong đó phải ghi rõ đối tượng không đồng ý với kết\r\n\n luận của Hội đồng đồng thời phải kèm theo Giấy đề nghị giám định phúc quyết lần\r\n\n cuối của đối tượng đó.\n\n2. Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\n khám giám định phúc quyết lần cuối của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\n3. Hồ sơ giám định y khoa theo quy\r\n\n định tại Điều 8 hoặc Điều 9 Thông tư này phù hợp với từng đối tượng và loại\r\n\n hình khám giám định.\n\n4. Biên bản giám định y khoa của Hội\r\n\n đồng Giám định y khoa cấp trung ương.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n \n\nKhông có\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nHội đồng giám định Y khoa Trung\r\n\n ương.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nBiên bản khám giám định\n\nLệ phí\n\n \n\nThực hiện theo quy định của Thông\r\n\n tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí giám định y khoa.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm ngay sau thủ tục này)\n\n \n\nKhông có\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\nKhông có\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n \n\n1. Luật bảo hiểm xã hội số\r\n\n 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n2. Luật an toàn vệ sinh lao động số\r\n\n 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 20/12/2017 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và\r\n\n Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n4. Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 05/6/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định\r\n\n y khoa.\n\n \n\nPHỤ LỤC II.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-BYT,\r\n\nngày 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nSTT\n\nMã\r\n\n TTHC\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1.\n\nB-BYT-286728-TT\n\nGiám định thương tật lần đầu do tai\r\n\n nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\nTTHC được ban hành tại Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BYT\n\n2.\n\nB-BYT-286730-TT\n\nGiám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp\r\n\n đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n3.\n\nB-BYT-286731-TT\n\nGiám định để thực hiện chế độ hưu\r\n\n trí trước tuổi quy định đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt\r\n\n buộc\n\n4.\n\nB-BYT-286806-TT\n\nGiám định để thực hiện chế độ hưu\r\n\n trí đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n5.\n\nB-BYT-286732-TT\n\nGiám định tai nạn lao động tái phát\r\n\n đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n6.\n\nB-BYT-286733-TT\n\nGiám định bệnh nghề nghiệp tái phát\r\n\n đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n7.\n\nB-BYT-286734-TT\n\nGiám định tổng hợp đối với người\r\n\n tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n8.\n\nB-BYT-286736-TT\n\nGiám định vượt quá khả năng chuyên\r\n\n môn đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n9.\n\nB-BYT-286737-TT\n\nGiám định phúc quyết lần đầu đối với\r\n\n người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n10.\n\nB-BYT-286738-TT\n\nGiám định phúc quyết lần cuối đối với\r\n\n người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n11.\n\nB-BYT-286735-TT\n\nCấp giấy chứng nhận hưởng bảo hiểm\r\n\n xã hội\n\n \n\n ", + "id": 10289 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102890.json b/contexts/context_102890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6e50c4f249d5b7aab1d828adecaae88d457d127 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-50-2012-QD-UBND-chinh-sach-khuyen-khich-thuc-hien-xa-hoi-hoa-linh-vuc-163595.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2012-QD-UBND-chinh-sach-khuyen-khich-thuc-hien-xa-hoi-hoa-linh-vuc-163595", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 50/2012/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 27 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC -\r\n\nĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HOÁ, THỂ DỤC THỂ THAO VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 16/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005\r\n\ncủa Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và\r\n\nthể dục thể thao;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy\r\n\nmô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào\r\n\ntạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khoá XI - kỳ họp thứ 6 Quy định về một số\r\n\nchính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo,\r\n\ndạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi;\n\nThực hiện Công văn số 15159/BTC-QLCS ngày 27/10/2009\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc giải quyết vướng mắc khi áp dụng chính sách ưu đãi về\r\n\nđất đối với cơ sở xã hội hoá; \n\nThực hiện Công văn số 8055/BTC-TCT ngày 21/6/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc miễn tiền sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 3104/TTr-STC ngày 13/12/2012 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp số\r\n\n235/BC-STP ngày 05/11/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội\r\n\nhoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể\r\n\nthao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số chính\r\n\nsách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy\r\n\nnghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục thuế\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Khoa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HOÁ, THỂ DỤC THỂ THAO VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\nQuy định này quy định một số chính sách khuyến khích\r\n\nthực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn\r\n\nhoá, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\nNhững nội dung không có trong Quy định này, thực\r\n\nhiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách\r\n\nkhuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,\r\n\ny tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy\r\n\nmô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào\r\n\ntạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Thông tư số 135/2008/TT-BTC\r\n\nngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi\r\n\ntrường và các quy định hiện hành của nhà nước có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá, cụ thể:\n\na1) Cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, bao\r\n\ngồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục - đào tạo,\r\n\ndạy nghề); hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá;\n\na2) Cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt\r\n\nđộng theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số\r\n\n73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đối với\r\n\ncác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh\r\n\nnghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán\r\n\nđộc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá có đủ điều kiện hoạt động theo\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nc) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn,\r\n\nhuy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ\r\n\nsở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá\r\n\ntheo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n(Sau đây được gọi là cơ sở thực hiện xã hội hoá)\n\nĐiều 2. Điều kiện được\r\n\nhưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá\n\nCơ sở thực hiện xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo\r\n\ndục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường phải\r\n\nthuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nnằm trong quy hoạch mạng lưới phát triển ngành, lĩnh vực văn hoá, thể dục thể\r\n\nthao, giáo dục - đào tạo, y tế, dạy nghề, môi trường phù hợp với quy hoạch sử\r\n\ndụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hoá được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì\r\n\nđược hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực\r\n\nhiện chính sách khuyến khích xã hội hoá\n\n1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được thành lập, cấp\r\n\nphép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đáp ứng các điều kiện được hưởng\r\n\nchính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá quy định tại Điều 2 Quy định này.\n\n2. Cơ sở thực hiện xã hội hoá hoạt động theo nguyên\r\n\ntắc tự đảm bảo kinh phí.\n\n3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao\r\n\nđất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội\r\n\nhoá phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có chính sách hỗ trợ kinh phí\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội\r\n\nhoá đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng kể từ ngày Nghị định\r\n\nsố 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.\n\n4. Các cơ quan nhà nước, xã hội coi trọng và đối\r\n\nxử bình đẳng trong hoạt động cũng như đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở\r\n\nthực hiện xã hội hoá như cơ sở công lập. Các cơ sở thực hiện xã hội hoá được tham\r\n\ngia các dịch vụ công do nhà nước tài trợ, đặt hàng; tham gia đấu thầu nhận các\r\n\nhợp đồng, dự án sử dụng nguồn vốn trong và ngoài nước phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n5. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được liên doanh, liên\r\n\nkết với các tổ chức theo quy định của pháp luật nhằm huy động vốn, nhân lực,\r\n\ncông nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.\n\n6. Tài sản của cơ sở thực hiện xã hội hoá bao gồm\r\n\ntài sản của cá nhân, tập thể, tài sản của các cơ sở sự nghiệp công lập tham gia\r\n\ngóp vốn khi thành lập và phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động;\r\n\ntrong đó tài sản được hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình\r\n\nhoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hoá không được chia cho cá nhân; chỉ sử\r\n\ndụng chung cho lợi ích của cơ sở và cộng đồng.\n\n7. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá ngừng hoạt\r\n\nđộng, phải giải thể thì thực hiện trình tự, thủ tục giải thể, xử lý tài sản,\r\n\ntài chính theo quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI\n\nĐiều 4. Cho thuê nhà, xây\r\n\ndựng cơ sở vật chất\n\n1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được ưu tiên thuê nhà,\r\n\ncơ sở hạ tầng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hoá phù\r\n\nhợp với quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.\n\n2. Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu\r\n\nphát triển các lĩnh vực xã hội hoá và khả năng ngân sách của tỉnh, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh đưa vào dự toán phân bổ ngân sách để đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà,\r\n\ncơ sở hạ tầng thuộc nhà nước quản lý hoặc đầu tư xây dựng mới nhà, cơ sở hạ\r\n\ntầng để cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê dài hạn với giá ưu đãi, cụ thể:\n\na) Thời gian cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với\r\n\ncác cơ sở thực hiện xã hội hoá được xác định cho từng trường hợp cụ thể nhưng tối\r\n\nthiểu không dưới 10 năm. Hết thời hạn này, nếu cơ sở thực hiện xã hội hoá còn\r\n\ncó nhu cầu sử dụng nhà, cơ sở hạ tầng thì được ưu tiên tiếp tục gia hạn thời\r\n\ngian thuê, thời gian của một đợt gia hạn tối thiểu không dưới 05 năm. Trường\r\n\nhợp các cơ sở thực hiện xã hội hoá có nhu cầu thuê nhà, cơ sở hạ tầng ít hơn\r\n\nthời gian đã xác định trên thì thời gian cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng được xác\r\n\nđịnh theo đề nghị của các cơ sở thực hiện xã hội hoá.\n\nb) Mức giá cho thuê ưu đãi nhà, cơ sở hạ tầng đối\r\n\nvới cơ sở thực hiện xã hội hoá được xác định như sau:\n\nMức giá cho thuê ưu đãi nhà, cơ sở hạ tầng đối với\r\n\ncơ sở thực hiện xã hội hoá tối đa không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng (nếu có) và lãi của cơ sở kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo dự\r\n\nán được duyệt. Đơn giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với cơ sở thực hiện xã\r\n\nhội hoá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng trường hợp theo từng\r\n\nlĩnh vực và điều kiện thực tế tại thời điểm cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng trên cơ\r\n\nsở đề nghị của Sở Tài chính theo nguyên tắc:\n\nb1) Đối với nhà, cơ sở hạ tầng hiện có, giá cho thuê\r\n\nđược xác định trên cơ sở đánh giá lại tài sản theo quy định hiện hành về quản\r\n\nlý tài sản và đảm bảo phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá\r\n\nlại.\n\nb2) Đối với nhà, cơ sở hạ tầng xây dựng mới được\r\n\nxác định bằng giá xây dựng (bao gồm cả thuế của đơn vị xây dựng), không bao gồm\r\n\ntiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền lãi của cơ sở kinh doanh nhà,\r\n\ncơ sở hạ tầng.\n\nb3) Thời gian ổn định đơn giá cho thuê nhà, cơ sở\r\n\nhạ tầng được ổn định 5 năm. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá có nhu cầu trả\r\n\ntiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng một lần cho cả thời gian thuê thì tuỳ theo từng\r\n\ntrường hợp cụ thể UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nc) Trình tự, thủ tục xác định dự án thuộc lĩnh vực\r\n\nkhuyến khích xã hội hoá, thời gian và giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này. Đối với việc xác định giá cho thuê\r\n\nnhà, cơ sở hạ tầng sau khi hết thời gian ổn định 5 năm và giá cho thuê nhà, cơ\r\n\nsở hạ tầng trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, giao Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy\r\n\nđịnh này xác định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Hỗ trợ lãi đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có\r\n\nchức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê được\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Thời gian hỗ trợ:\n\na1) Hỗ trợ 03 năm tiền lãi vay ngân hàng đối với\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hoá thuê thuộc khu vực đô thị kể từ ngày UBND tỉnh có quyết định\r\n\ncho thuê nhà, cơ sở hạ tầng và được hỗ trợ theo từng năm.\n\na2) Hỗ trợ 05 năm tiền lãi vay ngân hàng đối với\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hoá thuê thuộc khu vực ngoài đô thị kể từ ngày UBND tỉnh có quyết\r\n\nđịnh cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng và được hỗ trợ theo từng năm.\n\nMức lãi vay 01 năm được tính bằng mức lãi suất cho\r\n\nvay kỳ hạn 1 năm của Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam\r\n\nchi nhánh Quảng Ngãi và giá trị sửa chữa, xây dựng mới để cho cơ sở thực hiện\r\n\nxã hội hoá thuê.\n\nb) Trình tự, thủ tục hỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng\r\n\ncho cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở hạ tầng\n\n1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được giao đất, cho\r\n\nthuê đất để xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã\r\n\nđược đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án đầu tư được duyệt phải nộp chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì được nhà nước hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng, với mức hỗ trợ như sau:\n\na) Hỗ trợ 20% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với\r\n\nđịa bàn thành phố Quảng Ngãi\n\nb) Hỗ trợ 30% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với\r\n\nđịa bàn thị trấn các huyện\n\nc) Hỗ trợ 50% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với\r\n\nđịa bàn các xã còn lại\n\n2. Xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\n\na) Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất\r\n\ncho cơ sở thực hiện xã hội hoá mà chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự\r\n\nán, khu đô thị mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy\r\n\nđịnh thì chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất giao, đất\r\n\nthuê cho cơ sở thực hiện xã hội hoá được xác định theo công thức sau: \n\nCht (đồng)\r\n\n =\n\nCda\r\n\n – Cbt\n\nx DTxhx\n\nDTda\n\nTrong đó:\n\na1) Cht (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng đối với diện tích đất được giao, cho thuê của cơ sở thực hiện xã\r\n\nhội hoá\n\na2) Cda (đồng): Giá trị quyết toán chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt theo quy định và được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm\r\n\ngiao đất, cho thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá (không bao gồm chi phí\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng)\n\na3) Cbt (đồng): Chi phí bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\na4) DTda (m2): Diện tích đất được giao\r\n\ncủa dự án, khu đô thị mới theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có\r\n\nthẩm quyền\n\na5) DTxhx (m2): Diện tích đất được giao,\r\n\ncho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quyết định giao đất, cho thuê đất\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền\n\nb) Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất\r\n\ncho cơ sở thực hiện xã hội hoá mà chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự\r\n\nán, khu đô thị mới chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy\r\n\nđịnh thì chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất giao, đất\r\n\nthuê cho cơ sở thực hiện xã hội hoá được xác định theo công thức sau:\n\nCht (đồng)\r\n\n =\n\nCda\r\n\n – (Cbt + Cgg + Cdp)\n\nx DTxhx\n\nDTda\n\nTrong đó:\n\nb1) Cht (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng đối với diện tích đất được giao, cho thuê của cơ sở thực hiện xã\r\n\nhội hoá\n\nb2) Cda (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới theo dự án đầu tư đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt theo quy định (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng)\n\nb3) Cbt (đồng): Chi phí bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\nb4) Cgg (đồng): chi phí giảm giá do đấu\r\n\nthầu xây lắp (nếu có)\n\nb5) Cdp (đồng): Chi phí dự phòng chi của\r\n\ndự án, khu đô thị mới theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo quy định\n\nb6) DTda (m2): Diện tích đất được giao\r\n\ncủa dự án, khu đô thị mới theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có\r\n\nthẩm quyền\n\nb7) DTxhx (m2): Diện tích đất đuợc giao,\r\n\ncho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quyết định giao đất, cho thuê đất\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền\n\nc) Trình tự, thủ tục xác định chi phí đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.\n\nĐiều 6. Chính sách giao đất,\r\n\ncho thuê đất và hoàn trả kinh phí bồi thường\n\n1. Tuỳ theo điều kiện thực tế và từng trường hợp\r\n\ncụ thể, cơ sở thực hiện xã hội hoá được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định\r\n\ngiao đất có thời hạn hoặc cho thuê đất có thời hạn đã hoàn thành giải phóng mặt\r\n\nbằng để xây dựng các công trình xã hội hoá theo các hình thức sau:\n\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất trong thời\r\n\nhạn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao đất;\n\nb) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất trong thời\r\n\nhạn được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho thuê đất;\n\nc) Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn\r\n\nnộp tiền sử dụng đất trong thời hạn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao đất.\n\nd) Riêng đối với đất đô thị, cơ sở thực hiện xã hội\r\n\nhoá được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định giao đất có thời hạn hoặc cho\r\n\nthuê đất có thời hạn và được miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời\r\n\nhạn được giao, được thuê đất.\n\nđ) Đối với đất ở thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai\n\n2. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất và tạm thời chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất.\r\n\nViệc xác định nghĩa vụ tài chính về đất được thực hiện sau khi dự án hoàn thành\r\n\ngiai đoạn đầu tư, đưa vào sử dụng theo tiến độ đầu tư đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt hoặc theo cam kết mà nhà đầu tư đã cam kết với UBND tỉnh.\n\n3. Trình tự, thủ tục miễn tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở thực hiện xã hội hóa\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy định này.\n\n4. Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi\r\n\nthường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hoá theo phương án bồi thường được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008\r\n\ncủa Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định\r\n\ncư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá sẽ được Ngân\r\n\nsách nhà nước hoàn trả chia làm 02 đợt:\n\na) Đợt 1: Hoàn trả 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của dự án xã hội hoá theo phương án bồi thường đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt đối với phần diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá\r\n\ntrong niên độ ngân sách của năm mà chủ đầu tư đề nghị sau khi dự án đi vào hoạt\r\n\nđộng và được UBND tỉnh đồng ý miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 13 Quy định này.\n\nb) Đợt 2: Hoàn trả 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của dự án xã hội hoá theo phương án bồi thường đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt đối với phần diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá\r\n\ncòn lại trong niên độ ngân sách của năm tiếp theo.\n\nc) Trình tự, thủ tục hoàn trả kinh phí bồi thường\r\n\ncho cơ sở thực hiện xã hội hóa đã ứng trước để thực hiện công tác bồi thường\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này.\n\n5. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng\r\n\nký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa\r\n\nthì thực hiện chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu để lựa chọn dự án đáp\r\n\nứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả.\n\n6. Kể từ ngày 07/8/2009, các trường hợp được phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hoá đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại\r\n\nChương I Quy định này thì được áp dụng chính sách khuyến khích xã hội hoá theo\r\n\nQuy định này.\n\n7. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá có nguyện\r\n\nvọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho\r\n\nthuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư\r\n\n(không thực hiện miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này) thì Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định theo thẩm quyền việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư dự án xã hội hoá theo quy định hiện hành\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian\r\n\nthuê. Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hoá được trừ chi phí bồi\r\n\nthường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước theo quy định (nếu có) vào tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất phải nộp nhưng không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất phải nộp theo quy định; được tính giá trị quyền sử dụng đất, giá trị thuê\r\n\nđất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ\r\n\nchức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả\r\n\ntiền một lần theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.\n\n8. Trường hợp cơ sở công lập, bán công chuyển đổi\r\n\nsang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hoá nếu đáp ứng được các điều kiện được\r\n\nhưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá được quy định tại Chương I\r\n\nQuy định này thì được UBND tỉnh quyết định tiếp tục sử dụng diện tích đất đang\r\n\nsử dụng dưới các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, hoặc giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất\r\n\ntheo quy định tại Quy định này.\n\n9. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng\r\n\nmục đích và phù hợp với quy hoạch đất dành cho các lĩnh vực xã hội hoá. Trường\r\n\nhợp cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích được giao thì bị\r\n\nthu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp vào ngân\r\n\nsách nhà nước toàn bộ số tiền thuê đất được miễn từ thời điểm giao đất đến thời\r\n\nđiểm thu hồi đất theo giá thuê đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và\r\n\nphải nộp ngân sách nhà nước những khoản mà cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu\r\n\nđãi theo quy định (nếu có).\n\n10. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện\r\n\ndự án đầu tư không đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ\r\n\nthuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã\r\n\nthể hiện bằng văn bản cam kết riêng thì nhà đầu tư không được miễn tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh tại thời điểm có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền hoặc nộp tiền thuê\r\n\nđất theo quy định của UBND tỉnh từ thời điểm cho thuê đất theo giá thuê đất tại\r\n\nthời điểm có quyết định xử lý và phải nộp vào ngân sách nhà nước những khoản mà\r\n\ncơ sở thực hiện xã hội hoá đã được ưu đãi theo quy định (nếu có)\n\n11. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được giao đất không\r\n\nthu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử\r\n\ndụng đất, cho thuê đất nhưng miễn tiền thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa\r\n\nvụ theo quy định của Luật Đất đai; không được tính giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng để thế chấp\r\n\nlàm tài sản vay vốn.\n\n12. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển\r\n\nnhượng đất đã được giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hóa thì\r\n\nphải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ\r\n\nxã hội hóa. Trong trường hợp này, việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư\r\n\ncũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành về đất đai.\n\n13. Các cơ quan nhà nước khi quy hoạch hoặc điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh (bao gồm cả các khu đô thị mới, khu\r\n\ncông nghiệp) phải bố trí quỹ đất phù hợp quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh\r\n\nvực xã hội hóa; thực hiện việc công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa và quy trình, thủ tục giải quyết việc giao\r\n\nđất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.\n\nĐiều 7. Chính sách ưu đãi về\r\n\ntín dụng\n\n1. Trên cơ sở Đề án phát triển xã hội hoá các lĩnh\r\n\nvực: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường\r\n\nđã được HĐND tỉnh thông qua và đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyết định ban\r\n\nhành, cơ sở thực hiện xã hội hoá thuộc phạm vi, đối tượng, điều kiện quy định\r\n\ntại Chương I Quy định này được vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư hoặc hỗ trợ sau\r\n\nđầu tư theo quy định về tín dụng ưu đãi đầu tư của nhà nước (Nghị định số\r\n\n75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất\r\n\nkhẩu của nhà nước, Thông tư số 35/2012/TT-BTC ngày 02/3/2012 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn một số điều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính\r\n\nphủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước)\n\n2. Các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với từng\r\n\nlĩnh vực xã hội hoá thực hiện tuyên truyền và phổ biến các chính sách ưu đãi về\r\n\ntín dụng đối với các lĩnh vực xã hội hoá của Bộ, ngành Trung ương để các cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hoá biết và thực hiện.\n\nĐiều 8. Chính sách hỗ trợ về\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực\n\nCơ sở thực hiện xã hội hoá được hỗ trợ một phần kinh\r\n\nphí đào tạo lao động, áp dụng như chính sách hỗ trợ đào tạo lao động đối với\r\n\ncác nhà đầu tư có hoạt động đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của UBND tỉnh.\n\nChương III\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC\r\n\nHIỆN ƯU ĐÃI\n\nĐiều 9. Cho thuê nhà, cơ sở\r\n\nhạ tầng\n\nXác định dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá, thời gian\r\n\nvà giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quy\r\n\nđịnh này được thực hiện như sau:\n\n1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá có văn bản đề nghị\r\n\nthuê nhà, cơ sở hạ tầng (kèm theo hồ sơ có liên quan đến dự án đầu tư đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt) gửi đến Sở Tài chính.\n\n2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị của cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hoá nêu tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn không quá 15 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở thực hiện xã hội hoá, Sở\r\n\nTài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Cục thuế tỉnh, cơ quan chuyên ngành về lĩnh vực xã hội hoá; Tổ\r\n\nchức đang quản lý nhà, cơ sở hạ tầng; chủ đầu tư dự án và các cơ quan liên quan\r\n\ntổ chức thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại Chương I Quy định này và xác\r\n\nđịnh thời gian cho thuê, giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm\r\n\na, điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định này, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 10. Hỗ trợ tiền lãi\r\n\nvay ngân hàng\n\nHỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng cho Tổ chức có chức\r\n\nnăng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quy\r\n\nđịnh này được thực hiện như sau:\n\n1. Trên cơ sở tiền vay ngân hàng mà Tổ chức đang\r\n\nquản lý nhà, cơ sở hạ tầng được phép vay ngân hàng để xây dựng mới, sửa chữa\r\n\nnhà, cơ sở hạ tầng theo quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong\r\n\ndự án đầu tư, Tổ chức đang quản lý nhà, cơ sở hạ tầng xác định kinh phí hỗ trợ\r\n\ntiền lãi vay ngân hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này và nộp hồ\r\n\nsơ về Sở Tài chính, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị hỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng\r\n\ncủa Tổ chức đang quản lý nhà, cơ sở hạ tầng (trong đó phải xác định được số tiền\r\n\nvay, số tiền hỗ trợ lãi vay ngân hàng);\n\nb) Quyết định cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ\r\n\nsở thực hiện xã hội hoá của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định\r\n\nnày;\n\nc) Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư nhà, cơ sở hạ tầng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có liên quan đến việc\r\n\ncho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê;\n\nd) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập cơ\r\n\nquan, đơn vị;\n\ne. Bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh (trong\r\n\nđó phải có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng);\n\nf) Bản sao có chứng thực Hợp đồng cho thuê nhà, cơ\r\n\nsở hạ tầng với cơ sở thực hiện xã hội hoá.\n\n2. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,\r\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư; Tổ chức đang quản lý nhà, cơ sở hạ tầng và các cơ quan liên\r\n\nquan thẩm tra hồ sơ đề nghị của Tổ chức đang quản lý nhà, cơ sở hạ tầng theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này và đề xuất nguồn kinh phí để chi trả\r\n\nhỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 11. Chi phí đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng\n\nXác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong\r\n\ntrường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá được giao đất, cho thuê đất để xây dựng\r\n\nnhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng theo dự án được duyệt quy định tại Điều 5 Quy định này được thực\r\n\nhiện như sau:\n\n1. Sau khi có Quyết định giao đất, cho thuê đất của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở thực hiện xã hội hoá có văn bản đề nghị\r\n\nxác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối\r\n\nvới các dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế Dung Quất, ngoài các Khu công nghiệp\r\n\ntỉnh), hoặc tại Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất (đối với các dự án đầu tư\r\n\nthuộc địa bàn Khu kinh tế Dung Quất), hoặc tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp\r\n\nQuảng Ngãi (đối với dự án đầu tư thuộc các Khu công nghiệp tỉnh) (sau đây viết\r\n\ntắt là Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc Ban\r\n\nQuản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi), hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị xác định chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng của cơ sở thực hiện xã hội hoá\n\nb) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của\r\n\ncơ sở thực hiện xã hội hoá, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nDung Quất hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi có văn bản gửi chủ đầu\r\n\ntư dự án, khu đô thị mới xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.\n\n3. Sau khi nhận được văn bản đề nghị xác định chi\r\n\nphí đầu tư cơ sở hạ tầng của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Dung Quất, hoặc của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, trong\r\n\nthời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, chủ đầu tư\r\n\ndự án, khu đô thị mới có trách nhiệm xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này và gửi hồ sơ cho cơ quan đề nghị\r\n\nxác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ hạ\r\n\ntầng của chủ đầu tư dự án, khu đô thị mới;\n\nb) Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt dự án đầu\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền theo quy định;\n\nc) Quyết định phê duyệt quyết toán dự án đầu tư của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo quy định (nếu có);\n\nd) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường của\r\n\ncấp có thẩm quyền (kèm theo phương án bồi thường được duyệt và các hồ sơ, chứng\r\n\ntừ về chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ);\n\ne) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc giảm giá trong\r\n\nđấu thầu xây lắp (nếu có).\n\n4. Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng\r\n\nNgãi chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Cục thuế tỉnh, chủ đầu tư dự án, khu đô thị mới, cơ sở thực hiện xã hội\r\n\nhoá và các cơ quan liên quan xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của\r\n\ndự án, khu đô thị mới theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy định này và\r\n\nđề xuất bố trí từ nguồn vốn ngân sách để chi trả hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với trường hợp dự án, khu đô\r\n\nthị mới được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không phải từ ngân sách nhà nước,\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 12. Hoàn trả kinh phí\r\n\nbồi thường cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước để thực hiện công tác\r\n\nbồi thường\n\nHoàn trả kinh phí bồi thường mà cơ sở thực hiện xã\r\n\nhội hoá đã ứng trước để thực hiện công tác bồi thường theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều 6 Quy định này được thực hiện như sau:\n\n1. Sau khi dự án đầu tư đi vào hoạt động và được\r\n\nUBND tỉnh đồng ý miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều\r\n\n13 Quy định này, cơ sở thực hiện xã hội hoá xác định kinh phí bồi thường và nộp\r\n\nhồ sơ về Sở Tài chính, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị hoàn trả lại kinh phí bồi thường\r\n\ncủa cơ sở thực hiện xã hội hóa (trong đó phải xác định được số tiền hoàn trả);\n\nb) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm\r\n\nquyền;\n\nc) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường của\r\n\ncấp có thẩm quyền (kèm theo phương án bồi thường được duyệt);\n\nd) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ.\n\n2. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục\r\n\nThuế tỉnh, cơ sở thực hiện xã hội hoá và các cơ quan có liên quan xác định kinh\r\n\nphí bồi thường mà cơ sở thực hiện xã hội hoá đã chi trả và đề xuất bố trí từ\r\n\nnguồn vốn ngân sách để hoàn trả kinh phí bồi thường cho cơ sở thực hiện xã hội\r\n\nhoá, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 13. Miễn tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý vi phạm đối\r\n\nvới cơ sở thực hiện xã hội hoá trong quá trình sử dụng đất\n\nMiễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 6 Quy định này được thực hiện như sau:\n\n1. Khi lập dự án đầu tư theo quy định, cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hoá phải có giải trình kinh tế, kỹ thuật, đáp ứng các điều kiện\r\n\nđược hưởng chính sách khuyến khích xã hội hoá thuộc lĩnh vực đầu tư và cam kết\r\n\nthực hiện đầu tư đúng tiến độ và nộp hồ sơ dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư hoặc tại Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc tại Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp Quảng Ngãi.\n\n2. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất\r\n\nhoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; Cục thuế tỉnh, Sở chuyên ngành\r\n\nvề lĩnh vực xã hội hoá, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra dự\r\n\nán đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá theo quy định tại Chương I Quy\r\n\nđịnh này để trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt ưu đãi về đất.\n\nTrường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng\r\n\nchính sách khuyến khích xã hội hoá theo quy định tại Quy định này thì phải xác\r\n\nlập các cam kết của nhà đầu tư về đảm bảo thực hiện đúng loại hình, tiêu chí\r\n\nquy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư, thời gian hoàn thành từng giai\r\n\nđoạn đầu tư, thời gian đưa vào sử dụng và một số nội dung khác theo quy định để\r\n\nlàm cơ sở kiểm tra và thực hiện việc miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\r\n\nsau khi hoàn thành giai đoạn đầu tư, đưa vào sử dụng. Các cam kết này được thể\r\n\nhiện trong Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư và các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng nhà\r\n\nđầu tư yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư) hoặc thể hiện bằng văn bản cam kết riêng\r\n\n(đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư).\n\n3. Trên cơ sở ưu đãi về đất đã được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt và kết quả thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ\r\n\nsở thực hiện xã hội hoá lập hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất theo quy định gửi\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc giao\r\n\nđất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tạm thời chưa xác\r\n\nđịnh nghĩa vụ tài chính về đất.\n\n4. Sau khi dự án hoàn thành giai đoạn đầu tư, đưa\r\n\nvào sử dụng theo tiến độ đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc\r\n\ncam kết của chủ đầu tư, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử\r\n\ndụng, cơ sở thực hiện xã hội hoá phải báo cáo cụ thể kết quả thực hiện đầu tư\r\n\ndự án bằng văn bản (kèm theo hồ sơ có liên quan đến dự án đầu tư) cho Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hoặc cho Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc cho Ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp Quảng Ngãi.\n\n5. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Sở chuyên ngành về\r\n\nlĩnh vực xã hội hoá, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra thực\r\n\ntế dự án đầu tư, lập Biên bản xác định kết quả triển khai thực hiện dự án theo\r\n\nnội dung đã được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã thể hiện bằng\r\n\nvăn bản cam kết riêng. Trường hợp sau khi kiểm tra thực tế:\n\na) Cơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất đúng mục\r\n\nđích được giao và việc thực hiện dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu\r\n\nchí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư hoặc đã thể hiện bằng văn bản cam kết riêng thì chủ đầu tư\r\n\nđược miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Giá đất để tính tiền miễn\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh\r\n\ndo UBND tỉnh quy định hàng năm tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê\r\n\nđất. Trình tự, thủ tục xác định giá đất, đơn giá thuê đất được thực hiện theo\r\n\nquy định của nhà nước.\n\nb) Cơ sở thực hiện xã hội hoá không đưa toàn bộ hoặc\r\n\nmột phần diện tích đất được giao, được thuê vào sử dụng hoặc sử dụng đất không\r\n\nđúng mục đích được giao thì được xử lý theo quy tại khoản 9 Điều 6 Quy định\r\n\nnày. Tài sản mà cơ sở thực hiện xã hội hoá đã đầu tư trên đất bị thu hồi được\r\n\nxử lý theo các quy định của pháp luật tại thời điểm thu hồi.\n\nc) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện\r\n\ndự án đầu tư không đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ\r\n\nthuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã\r\n\nthể hiện bằng văn bản cam kết riêng thì được xử lý theo quy tại khoản 10 Điều 6\r\n\nQuy định này. Việc xác định giá đất để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành của nhà nước tại thời điểm có quyết định xử lý của\r\n\ncấp có thẩm quyền.\n\n6. Trên cơ sở kết quả kiểm tra theo quy định tại\r\n\nkhoản 5 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi có trách nhiệm trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định để làm cơ sở thực hiện. Sau khi có ý kiến đồng ý miễn tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất của UBND tỉnh, Cục Thuế tỉnh căn cứ vào Quyết định phê duyệt\r\n\nđơn giá đất, đơn giá thuê đất của cấp có thẩm quyền và hồ sơ địa chính có liên\r\n\nquan xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn để làm cơ sở ban\r\n\nhành Quyết định miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Trên cơ sở\r\n\nQuyết định miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của Cục Thuế tỉnh, cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hoá gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh lại\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Trường phải nộp tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất theo quy định tại điểm c khoản\n\n5 Điều này thì việc điều chỉnh lại Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất được thực hiện sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất.\n\n7. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá không thực\r\n\nhiện báo cáo dự án hoàn thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp Quảng Ngãi có trách nhiệm yêu cầu cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện\r\n\nbáo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n\nĐiều 14. Xử lý các dự án\r\n\nthuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất và được miễm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n\n1. Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích xã\r\n\nhội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà không đưa\r\n\ntoàn bộ hoặc một phần diện tích đất được giao, được thuê vào sử dụng hoặc sử\r\n\ndụng đất không đúng mục đích được giao thì được xử lý theo quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 5 Điều 13 Quy định này hoặc việc thực hiện dự án đầu tư không đáp ứng đầy\r\n\nđủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án\r\n\nđược xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt thì được\r\n\nxử lý theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 13 Quy định này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Cục Thuế tỉnh rà soát các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá\r\n\nđã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành và có văn bản yêu\r\n\ncầu cơ sở thực hội xã hoá báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư (kèm theo hồ\r\n\nsơ có liên quan đến dự án đầu tư) và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trong\r\n\nthời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n3. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối với Sở Xây dựng, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Cục thuế tỉnh, Sở chuyên ngành về lĩnh vực xã hội\r\n\nhoá, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra thực tế dự án đầu\r\n\ntư, lập Biên bản xác định kết quả triển khai thực hiện dự án theo nội dung đã\r\n\nđược xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt. Trường\r\n\nhợp sau khi kiểm tra thực tế:\n\na) Cơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất đúng mục\r\n\nđích được giao và việc thực hiện dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu\r\n\nchí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt thì chủ đầu tư dự án được miễn\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền cấp.\n\nb) Cơ sở thực hiện xã hội hoá không đưa toàn bộ hoặc\r\n\nmột phần diện tích đất được giao, được thuê vào sử dụng hoặc sử dụng đất không\r\n\nđúng mục đích được giao thì được xử lý theo quy tại điểm b khoản 5 Điều 13 Quy\r\n\nđịnh này.\n\nc) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện\r\n\ndự án đầu tư không đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ\r\n\nthuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự\r\n\nán đầu tư được duyệt thì được xử lý theo quy tại điểm c khoản 5 Điều 13 Quy\r\n\nđịnh này.\n\n4. Trên cơ sở kết quả kiểm tra theo quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định xử lý các trường hợp theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3\r\n\nĐiều này.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách nhiệm các\r\n\nSở, Ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành,\r\n\nthường xuyên phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các\r\n\nKhu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xác định cụ thể\r\n\nnhu cầu phát triển các dự án xã hội hóa, từ đó xác định vị trí, quy mô đầu tư\r\n\ncho từng dự án đối với từng lĩnh vực trên từng địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt làm cơ sở để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020\r\n\nvà tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.\n\nb) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định\r\n\nđối tượng, quy mô, loại hình được ưu đãi xã hội hóa cho từng dự án đầu tư cụ\r\n\nthể theo Quy định này.\n\nc) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố (nơi triển\r\n\nkhai dự án xã hội hóa) thường xuyên kiểm tra các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh\r\n\nvực ngành mình quản lý, đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư để đôn đốc,\r\n\nnhắc nhỡ triển khai dự án theo đúng kế hoạch, đúng với nội dung đăng ký hưởng\r\n\nchính sách ưu đãi.\n\nd) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện\r\n\ntheo từng lĩnh vực xã hội hoá chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý và công bố\r\n\ncông khai các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân\r\n\nbiết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá.\n\nđ) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định\r\n\nmức chi hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 8 Quy định này.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan\r\n\nthẩm tra dự án đầu tư để xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và tổ chức kiểm tra dự\r\n\nán hoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quy định này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc tổ\r\n\nchức đấu thầu để lựa chọn dự án đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô,\r\n\nchất lượng, hiệu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy định này.\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh trong việc xác định giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, hỗ trợ lãi\r\n\nvay, hoàn trả kinh phí bồi thường cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước.\n\nd) Trên cơ sở dự trù kinh phí giải phóng mặt bằng,\r\n\ntạo quỹ đất để thực hiện dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa hàng năm do UBND huyện,\r\n\nthành phố đề nghị; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ncân đối, ghi kế hoạch kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng trong dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách hàng năm.\n\n3. Sở Tài chính:\n\na) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định nhu\r\n\ncầu kinh phí do ngân sách Trung ương hỗ trợ trong công tác bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo các Bộ, ngành chức năng xem\r\n\nxét, ghi vốn thực hiện cho tỉnh trong kế hoạch hàng năm.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan xác\r\n\nđịnh giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng; kinh phí hỗ trợ lãi vay và chi phí bồi thường\r\n\nphải hoàn trả cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước, trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nc) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định\r\n\nưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.\n\n4. Sở Xây dựng:\n\na) Rà soát, bổ sung quy hoạch chi tiết xây dựng của\r\n\ntừng ngành thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa bàn các huyện, thành\r\n\nphố.\n\nb) Xây dựng quy trình về thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan khác theo hướng tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi nhất để cơ sở xã hội hóa thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ\r\n\nsở vật chất theo quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng; kinh\r\n\nphí hỗ trợ lãi vay, chi phí bồi thường phải hoàn trả cho cơ sở thực hiện xã hội\r\n\nhoá đã ứng trước, ưu đãi về đất và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.\n\nd) Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu\r\n\nphát triển các lĩnh vực xã hội hoá tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí để đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng thuộc nhà nước quản lý\r\n\nhoặc đầu tư xây dựng mới nhà, cơ sở hạ tầng để cho các cơ sở thực hiện xã hội\r\n\nhoá thuê.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Rà soát, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntừng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu phát triển các lĩnh vực khuyến khích xã\r\n\nhội hóa.\n\nb) Công bố công khai trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực khuyến khích xã hội\r\n\nhóa trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan\r\n\ntổ chức kiểm tra dự án hoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo\r\n\nQuy định này đối với các dự án xã hội hoá trước khi Quy định này có hiệu lực\r\n\nthi hành đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất.\n\nd) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nlập kế hoạch, kinh phí giải phóng mặt bằng hàng năm để thực hiện các dự án xã\r\n\nhội hóa.\n\ne) Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở\r\n\nthực hiện xã hội hóa về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện xử\r\n\nlý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Công bố công khai quy trình, thủ tục giải quyết\r\n\nviệc giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá\n\n6. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp tỉnh:\n\na) Rà soát, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntừng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu phát triển các lĩnh vực khuyến khích xã\r\n\nhội hóa thuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Công bố công khai trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực khuyến khích xã hội\r\n\nhóa thuộc phạm vi quản lý và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan\r\n\nxác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc địa bàn quản\r\n\nlý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và tổ chức kiểm tra dự án\r\n\nhoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quy định này.\n\n7. Cục Thuế tỉnh:\n\na) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hoá trong việc\r\n\nkê khai miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\nb) Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất theo đúng quy định.\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất,\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định kinh phí hỗ trợ lãi\r\n\nvay; chi phí bồi thường phải hoàn trả cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước,\r\n\nưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các nội dung khác có\r\n\nliên quan theo Quy định này.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\na) Căn cứ quy hoạch của các ngành, nhu cầu phát triển\r\n\ntừng lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa trên từng địa bàn để cập nhật vào quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn của địa phương mình. Trên cơ sở\r\n\nđó, chủ động xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng và dự trù kinh phí giải phóng\r\n\nmặt bằng hàng năm đối với quỹ đất thực hiện lĩnh vực xã hội hóa, gửi Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất để thực hiện dự\r\n\nán thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa phương mình theo kế hoạch đề\r\n\nra.\n\nc) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường xác định cụ thể nhu cầu phát triển các dự án xã hội hóa, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân biết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá và tổ\r\n\nchức kêu gọi đầu tư theo quy định.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của cơ\r\n\nsở thực hiện xã hội hoá\n\nThực hiện theo đúng quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội\r\n\nhoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể\r\n\nthao, môi trường và Mục XII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của\r\n\nChính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. Ngoài ra, cơ\r\n\nsở thực hiện xã hội hoá còn phải có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án\r\n\nthuộc lĩnh vực xã hội hoá theo đúng Quy định này và Quyết định phê duyệt của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng theo Quy định này và Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ bị xử lý theo Quy định này và\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.\n\nĐiều 17. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai thực hiện chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá\r\n\ntheo Quy định này và các văn bản quy định hiện hành khác có liên quan của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền; ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục\r\n\nhành chính, cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan khác để cơ sở thực\r\n\nhiện xã hội hoá thực hiện đầu tư xây dựng và sửa chữa cơ sở vật chất theo quy\r\n\nhoạch.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng\r\n\nmắc thì các cơ quan, đơn vị, cơ sở thực hiện xã hội hoá kịp thời báo cáo về Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.", + "id": 102890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102891.json b/contexts/context_102891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f33425d70c697873e4353e7c7496e64f9f028777 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-03-NQ-HDND-nam-2012-tong-bien-che-su-nghiep-tinh-Thua-Thien-Hue-185379.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-NQ-HDND-nam-2012-tong-bien-che-su-nghiep-tinh-Thua-Thien-Hue-185379", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/NQ-HĐND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2012\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nSau khi nghe Tờ trình số 2891/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về\r\n\nkế hoạch biên chế sự nghiệp năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến\r\n\nthảo luận của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh,\n\nĐiều 1. Thông qua tổng biên chế sự nghiệp\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013 là 28.415 biên chế, tăng 1.013 biên\r\n\nchế, bao gồm:\n\n1. Biên chế viên chức sự nghiệp là 27.573 biên chế, trong đó:\n\n- Năm 2012 chuyển sang: 26.611 biên chế.\n\n- Năm 2013 tăng thêm: 962 biên chế.\n\n2. Biên chế viên chức hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP\r\n\nlà 842 biên chế, trong đó:\n\n- Năm 2012 chuyển sang: 791 biên chế.\n\n- Năm 2013 tăng thêm: 51 biên chế.\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nphân bổ cụ thể chỉ tiêu biên chế sự nghiệp cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các hội.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp phát\r\n\nsinh, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xử\r\n\nlý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến\r\n\nhành đôn đốc, kiểm tra và\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 4 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Thiện\n\n", + "id": 102891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102892.json b/contexts/context_102892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7af7b341bd7de935ce55d658f7a524884992fb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2714-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Vai-polyester-395561.aspx", + "name": "Thong-bao-2714-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Vai-polyester-395561", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2714/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 5 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC\r\n\nngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định\r\n\nHải quan 3 tại thông báo số 687/TB-KĐ3 ngày 24/4/2018 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\n\nVải polyester K44/64” (Dệt thoi, sợi filament\r\n\n poly không dún >85%, NMM, tồn kho chưa qua sử dụng: SX lẫn lộn, nhiều kích\r\n\n cỡ, chủng loại, màu sắc khác nhau, chiều dài và khổ không đều) (Mục 1 Phụ lục\r\n\n tờ khai)\n\n2. Đơn vị xuất/ nhập khẩu: Công ty TNHH\r\n\n một thành viên TM 32 - Địa chỉ: 6 Thăng Long, phường 4, quận Tân Bình, TP Hồ\r\n\n Chí Minh. MST: 0314530791\n\n3. Tờ khai số: 10192555101/A11 ngày\r\n\n 28/3/2018 đăng ký tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV1 - Cục Hải\r\n\n quan TP. Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Vải\r\n\n dệt thoi; dệt từ các sợi đơn, độ bền tương đối của sợi < 60 cN/tex; thành\r\n\n phần gồm 81,4% filament polyester không dún, 15,4% filament polyester dún và\r\n\n 3,2% sợi đàn hồi Polyurethan, đã in, chưa ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt,\r\n\n trọng lượng 104,5g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vải dệt thoi;\r\n\n dệt từ các sợi đơn, độ bền tương đối của sợi < 60cN/tex; thành phần gồm\r\n\n 81,4% filament polyester không dún, 15,4% filament polyester dún và 3,2% sợi\r\n\n đàn hồi Polyurethan, đã in, chưa ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, trọng lượng\r\n\n 104,5g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m.\n\nthuộc nhóm 54.07 “Vải dệt thoi bằng sợi\r\n\n filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm\r\n\n 54.04”, phân nhóm “- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament\r\n\n polyeste từ 85% trở lên:” phân nhóm 5407.69 “- - Loại khác:”, mã\r\n\n số 5407.69.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV 1 - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty TNHH một thành viên TM 32 - Địa chỉ: 6 Thăng Long, phường 4, quận Tân\r\n\n Bình, TP Hồ Chí Minh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Thủy (3b)\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 102892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102893.json b/contexts/context_102893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0a4cecf07a25e7d020e8cc00561d0e549923371 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-140-2015-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-su-dung-tai-san-nha-nuoc-tai-co-quan-Vinh-Long-282509.aspx", + "name": "Nghi-quyet-140-2015-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-su-dung-tai-san-nha-nuoc-tai-co-quan-Vinh-Long-282509", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 140/2015/NQ-HĐND\n\nVĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG PHỤ LỤC KÈM THEO\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 122/2010/NQ-HĐND NGÀY 09/7/2010 VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định\r\n\nthực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 09/2012/TT-BTCngày 19 tháng 1 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 44/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh\r\n\nLong về việc sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\r\n\ntại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Phụ lục kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như\r\n\nsau:\n\n1. Sửa đổi Điều 6. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản\r\n\nNhà nước, như sau:\n\n1.1. Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định mua sắm tài sản cấp tỉnh trên cơ sở tham mưu đề xuất của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với\r\n\nđất.\n\n1.2. Giám đốc sở Tài chính\r\n\nquyết định mua sắm tài sản của các cơ quan đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản là\r\n\nxe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\n1.3. Chủ tịch UBND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố quyết định mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính\r\n\n– Kế hoạch đối với các tài sản thuộc địa phương quản lý là trụ sở làm việc, tài\r\n\nsản gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định của\r\n\nnhà nước.\n\n1.4. Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố\r\n\nquyết định mua sắm tài sản của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý có\r\n\nnguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ các tài sản\r\n\nthuộc thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này) từ nguồn kinh phí được\r\n\ngiao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định.\n\n1.5. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc sở ngành tỉnh; phòng ban, UBND xã phường, thị trấn\r\n\ntrực thuộc huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới\r\n\n100 triệu đồng/01 tài sản của cơ quan đơn vị theo quy định tiêu chuẩn định mức\r\n\nvà kinh phí được cấp có thẩm quyền quyết định (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của\r\n\ncác khoản nêu trên).\n\n2. Sửa đổi Điều 9. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước,\r\n\nnhư sau:\n\n2.1. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;\r\n\ncủa cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại trên cơ sở tham mưu\r\n\nđề xuất của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\n2.2. Giám đốc\r\n\nSở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản khác của cấp tỉnh cho các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và ngược lại (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).\n\n2.3. Thủ trưởng\r\n\nsở - ngành, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quyết định điều chuyển các tài sản\r\n\nkhác thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản)\r\n\ngiữa các đơn vị trực thuộc (đảm bảo\r\n\ntheo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước), khi tổ chức thực hiện sở\r\n\nchủ quản báo cáo với Sở Tài chính để theo dõi quản lý.\n\n2.4. Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc,\r\n\ntài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế\r\n\ntoán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản giữa các phòng ban, tổ chức\r\n\nthuộc thẩm quyền địa phương quản lý; giữa thành phố, thị xã, huyện với các thị\r\n\ntrấn, phường, xã và ngược lại trên cơ sở tham mưu của Phòng Tài chính - Kế hoạch.\n\n2.5. Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ tài sản thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố) giữa các phòng ban, tổ chức\r\n\nthuộc thẩm quyền địa phương quản lý.\n\n3. Sửa đổi Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài\r\n\nsản Nhà nước, như sau:\n\n3.1. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản là trụ sở làm việc, tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất trên cơ sở đề xuất của Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính.\n\n3.2. Giám đốc\r\n\nsở Tài chính quyết định thanh lý, bán tài sản cấp tỉnh là xe ô tô; tài sản khác\r\n\ncó nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc,\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất).\n\n3.3. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản thuộc thẩm\r\n\nquyền địa phương quản lý là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất\r\n\nbao gồm cả quyền sử dụng đất) trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính – Kế hoạch\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\n\n3.4. Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố\r\n\nquyết định thanh lý, bán tài sản của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncó nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ tài sản\r\n\nthuộc thẩm quyền của các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này) theo đúng quy định\r\n\nvà tự chịu trách nhiệm.\n\n3.5. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc sở ngành tỉnh; phòng ban; UBND xã phường, thị trấn\r\n\ntrực thuộc huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản dưới 100\r\n\ntriệu đồng/01 tài sản trong nội bộ cơ quan đơn vị quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm\r\n\nquyền của các khoản nêu trên) theo quy định sau khi có ý kiến của cơ quan chủ\r\n\nquản.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđược Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày\r\n\n07 tháng 7 năm 2015, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng\r\n\nCông báo tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH,CP,\r\n\n Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ tư pháp;\r\n\n - Đại biểu HĐND;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan;\n\n- Lưu vt.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrương Văn Sáu\n\n\n\n", + "id": 102893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102894.json b/contexts/context_102894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcfd559570fadaac9ccac8ea1e6766aa0d5ee00c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-29-2007-CT-UBND-to-chuc-don-tet-nguyen-dan-mau-ty-nam-2008-Ho-Chi-Minh-59838.aspx", + "name": "Chi-thi-29-2007-CT-UBND-to-chuc-don-tet-nguyen-dan-mau-ty-nam-2008-Ho-Chi-Minh-59838", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 29/2007/CT-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 12 năm 2007 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTỔ CHỨC ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN MẬU TÝ NĂM 2008.\n\nĐể tổ chức tốt việc đón Tết Nguyên\r\n\nđán Mậu Tý năm 2008 tại thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện các nội dung chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ theo Chỉ thị số 23/2007/CT-TTg ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2007, Thông báo số 252/TB-VPCP ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Văn phòng Chính\r\n\nphủ về tăng cường thực hiện các giải pháp điều hành giá cả, bình ổn thị trường\r\n\ncuối năm 2007 và dịp Tết Nguyên đán Mậu Tý 2008, đồng thời thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về việc tổ\r\n\nchức Tết cổ truyền của dân tộc 2008, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác sở ngành, các cơ quan và đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo sau:\n\n1. Tết Nguyên đán Mậu Tý năm 2008\r\n\nphải được tổ chức theo phương châm “đoàn kết, vui tươi, phấn khởi, lành mạnh,\r\n\nan toàn và tiết kiệm”, đảm bảo Tết đến với mọi nhà, mọi người; do đó phải tập\r\n\ntrung các biện pháp nhằm chăm lo chu đáo đời sống vật chất và tinh thần cho các\r\n\ntầng lớp nhân dân thành phố, nhất là các gia đình chính sách, đồng bào nghèo,\r\n\ncán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang, công nhân, sinh viên:\n\n1.1. Thủ trưởng các sở - ngành thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện phải chủ động xây dựng kế hoạch,\r\n\nphối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở địa phương tổ\r\n\nchức vận động đóng góp của nhân dân phát huy truyền thống tương thân, tương\r\n\ntrợ; tổ chức thăm hỏi, chăm lo các gia đình chính sách, các lực lượng vũ trang,\r\n\ncán bộ nhân viên đang công tác tại các trường, trung tâm giáo dục của thành phố\r\n\nở các tỉnh và những hộ gia đình nghèo có điều kiện vui Tết trong không khí đầm\r\n\nấm, nghĩa tình.\n\n1.2. Giám đốc Sở Văn hóa và Thông\r\n\ntin và các cơ quan thông tin, báo chí cần làm tốt công tác định hướng tuyên\r\n\ntruyền Tết Mậu Tý năm 2008; nội dung tuyên truyền phải gắn với các hoạt động kỷ\r\n\nniệm 78 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (03/02/1930-03/02/2008), kế\r\n\nhoạch của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức đợt hoạt động kỷ\r\n\nniệm 40 năm Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân (1968 - 2008) gắn với chủ\r\n\ntrương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thành\r\n\nlập các đội văn nghệ xung kích phối hợp Liên đoàn Lao động và Thành Đoàn phục\r\n\nvụ nhân dân ngoại thành, các khu lưu trú công nhân, ký túc xá sinh viên, các\r\n\ntrung tâm cai nghiện, dạy nghề của thành phố. \n\n1.3. Giám đốc Đài Truyền hình, Đài\r\n\nTiếng nói Nhân dân thành phố xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình phong\r\n\nphú, đa dạng, phù hợp với truyền thống dân tộc; thường xuyên cập nhật thông\r\n\ntin, phản ánh kịp thời các hoạt động chăm lo Tết của thành phố. \n\n1.4. Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ban Quản lý\r\n\ncác Khu chế xuất và Khu công nghiệp, Liên đoàn Lao động thành phố và Thành Đoàn\r\n\nhướng dẫn và theo dõi việc chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động\r\n\ntrong các khu chế xuất, khu công nghiệp; nắm chắc tình hình đời sống, sinh hoạt\r\n\ncủa công nhân; phối hợp giải quyết kịp thời và nhanh chóng các vụ đình công,\r\n\nkhông để ảnh hưởng đến tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và an\r\n\nninh trật tự trên địa bàn; phối hợp tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm chăm\r\n\nlo cho công nhân không có điều kiện về quê ăn Tết.\n\n1.5. Giám đốc Sở Giao thông - Công\r\n\nchính chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức trang trí hoa, bố trí cây xanh, hoa\r\n\nkiểng tại các trục đường trung tâm thành phố, các khu vui chơi giải trí; phối\r\n\nhợp với các ngành chức năng chỉ đạo tổ chức thật chu đáo Hội Hoa Xuân tại Công\r\n\nviên Văn hóa Tao Đàn, Chợ Hoa Tết tại Công viên Gia Định, Công viên 23 tháng 9,\r\n\nCông viên Lê Văn Tám, đảm bảo trật tự, mỹ quan và vệ sinh môi trường theo qui\r\n\nđịnh của thành phố; theo dõi hỗ trợ Ban Quản lý Khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện Chợ Hoa Tết tại Khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng và Tổng\r\n\nCông ty Du lịch Sàigòn trong việc triển khai Đường Hoa Nguyễn Huệ và tổ chức\r\n\ntrang trí đèn trên các tuyến đường Trung tâm thành phố.\n\n2. Chủ động chuẩn bị nguồn hàng hóa\r\n\ndồi dào, giá cả hợp lý đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thành phố\r\n\ntrước, trong và sau Tết; kiên quyết đấu tranh để ổn định giá, chống đầu cơ, buôn\r\n\nlậu, chống hàng gian, hàng giả: \n\n2.1. Giám đốc Sở Thương mại tổ chức\r\n\nlực lượng thu thập thông tin, dự báo cung cầu hàng hóa để các doanh nghiệp thuộc\r\n\nmọi thành phần kinh tế chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, dự trữ hàng lương\r\n\nthực, thực phẩm thiết yếu, bảo đảm nguồn hàng dồi dào, phong phú, ổn định. Thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 08 năm 2007 và Chỉ thị\r\n\nsố 23/2007/CT-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nChỉ thị số 24/2007/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 31 tháng 08 năm\r\n\n2007 đã chỉ đạo cụ thể các giải pháp bình ổn giá cả thị trường, không để việc\r\n\ntăng giá ảnh hưởng đến mức sống đồng bào thành phố nhất là giới lao động công\r\n\nnhân nghèo, đảm bảo chất lượng hàng hoá phục vụ Tết.\n\n2.2. Ủy ban nhân dân các quận - huyện\r\n\ntăng cường tuyên truyền vận động bà con tiểu thương kinh doanh trên địa bàn\r\n\nthực hiện văn minh thương mại, công khai niêm yết giá cả, bán hàng bảo đảm chất\r\n\nlượng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, không mua bán hàng gian - hàng giả,\r\n\nhàng kém phẩm chất. Tổ chức kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm\r\n\nyết hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu tại các chợ, nơi mua bán tập trung và\r\n\ncác dịch vụ trên địa bàn; báo cáo kịp thời các biến động giá và đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố các giải pháp nhằm ổn định thị trường. \n\n2.3. Tổng Công ty Thương mại Sài\r\n\nGòn, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố\r\n\nchỉ đạo các doanh nghiệp thành viên bảo đảm dự trữ cung cấp thực phẩm thiết yếu\r\n\ntheo nhiệm vụ được giao, không để biến động giá do thiếu hàng hóa; tổ chức bán\r\n\nhàng lưu động phục vụ nhân dân ở các xã vùng sâu, nông thôn ngoại thành, phục\r\n\nvụ công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.\n\n2.4. Chi cục Quản lý thị trường thành\r\n\nphố chủ động phối hợp với Công an các quận - huyện và các ngành chức năng xây\r\n\ndựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường trước, trong và sau Tết; chú trọng\r\n\ncông tác phòng chống buôn bán hàng nhập lậu, gian lận thương mại, sản xuất và\r\n\nkinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử dụng, giữ xe quá giá\r\n\nquy định, bán quá giá niêm yết; xử lý nghiêm các trường hợp lưu thông, buôn bán\r\n\ncác mặt hàng cấm như: pháo các loại, đồ chơi nguy hiểm. Phối hợp với các sở\r\n\nngành chức năng liên quan kiểm tra chặt chẽ họat động kinh doanh, giết mổ gia\r\n\nsúc-gia cầm trên địa bàn thành phố; xử lý triệt để và nghiêm khắc các trường\r\n\nhợp buôn bán gia cầm, giết mổ lậu, vận chuyển gia súc gia cầm nhiễm bệnh, mang\r\n\nmầm bệnh tại các cửa ngõ ra vào thành phố. \n\n2.5. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp\r\n\ncác ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức kiểm\r\n\ntra việc chấp hành giá hàng hóa thực phẩm thiết yếu, giá dịch vụ tại các chợ,\r\n\nnơi mua bán tập trung và khu vui chơi, giải trí; báo cáo kịp thời các biến động\r\n\ngiá cả và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp nhằm ổn định giá cả\r\n\nthị trường. Phối hợp tham gia đoàn kiểm tra, kiểm soát thị trường do Sở Thương\r\n\nmại chủ trì, kết hợp với kiểm tra việc chấp hành kỷ luật nhà nước về giá; bán\r\n\nhàng hóa dịch vụ theo đúng giá của cơ quan có thẩm quyền quy định; kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện kiểm tra niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết tại các\r\n\nquận-huyện; việc kê khai giá, đăng ký giá đối với loại hàng hóa dịch vụ thuộc\r\n\ndanh mục phải kê khai đăng ký giá; phát hiện và xử lý kịp thời theo quy định\r\n\ncủa Pháp lệnh giá và các quy định của pháp luật có liên quan đối với các hành\r\n\nvi vi phạm như: quyết định giá sai thẩm quyền, quy định mức giá không tuân thủ\r\n\nquy trình, hạch toán vào giá các chi phí không đúng, không hợp lý, hợp lệ; lợi\r\n\ndụng vị trí độc quyền thị trường để liên kết giá bất hợp lý.\n\n3. Đảm bảo mỹ quan đô thị, an ninh\r\n\ntrật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ trong thời gian trước, trong\r\n\nvà sau Tết:\n\n3.1. Giám đốc Công an thành phố,\r\n\nSở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Sở Giao thông - Công chính, Sở Văn\r\n\nhóa và Thông tin, Lực lượng Thanh niên Xung phong, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận - huyện tổ chức tuyên truyền vận động cán bộ, nhân dân tiếp tục thực hiện\r\n\nnghiêm túc quy định cấm đốt pháo, không cờ bạc, rượu chè, không mê tín dị đoan;\r\n\ntập trung xử lý tình trạng lấn chiếm lòng lề đường để buôn bán, đậu xe trái\r\n\nphép; bố trí lực lượng giải quyết nhanh ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm;\r\n\nchỉ đạo kiểm tra các doanh nghiệp, cơ quan, trường học, bệnh viện, Trung tâm\r\n\nThương mại, các chợ đầu mối, các chợ truyền thống, các khu dân cư có nguy cơ\r\n\ncháy cao, xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn; tạm thời ngưng\r\n\nthực hiện các quyết định cưỡng chế, giải tỏa để giải phóng mặt bằng của các dự\r\n\nán đầu tư chưa cấp bách nhằm ổn định cuộc sống nhân dân và đảm bảo an ninh trật\r\n\ntự trên địa bàn thành phố trong những ngày cận Tết. \n\n3.2. Giám đốc Công an thành phố tăng\r\n\ncường chỉ đạo mở cao điểm tấn công các loại tội phạm, giải quyết tệ nạn xã hội;\r\n\nbố trí lực lượng tuần tra bảo vệ an toàn các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn\r\n\nhóa quan trọng trên địa bàn; ngăn chặn và xử lý nghiêm tệ đua xe trái phép, cờ\r\n\nbạc, mại dâm; đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn thành phố. \n\n3.3. Giám đốc Sở Giao thông - Công\r\n\nchính phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức phân luồng giao thông và điều tiết\r\n\ngiao thông hợp lý tại các giao lộ, nhất là tại các khu vực trung tâm và các\r\n\nđiểm “nóng” ùn tắc giao thông ở vùng ven hiện nay; điều hành tốt việc vận chuyển\r\n\nhàng hóa, hành khách tại các bến xe, bến tàu, không để ứ đọng, ách tắc, không\r\n\nđể xảy ra tình trạng bắt chẹt tăng giá trong những ngày cao điểm; xây dựng kế\r\n\nhoạch tăng chuyến, đảm bảo xe buýt phục vụ nhân dân đi lại bình thường trong\r\n\ndịp Tết. Việc duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cầu, đường, thoát\r\n\nnước phải tạm ngưng, tái lập mặt đường và giải tỏa hàng rào che chắn, đảm bảo\r\n\nan toàn trước ngày 30 tháng 01 năm 2008 (23 âm lịch) nhằm tạo môi trường thông\r\n\nthoáng cho các sinh hoạt và vui chơi Tết của nhân dân.\n\n3.4. Giám đốc Công ty Điện lực thành\r\n\nphố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn có trách nhiệm đảm bảo cung\r\n\ncấp ổn định và liên tục điện, nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ, sinh hoạt trong suốt thời gian Tết. \n\n3.5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chỉ đạo Công ty Môi trường đô thị thành phố phối\r\n\nhợp với các Công ty Dịch vụ công ích quận - huyện giải quyết tốt việc thu gom,\r\n\nvận chuyển rác và vệ sinh trên từng địa bàn theo phân công, phân cấp; riêng tại\r\n\ncác chợ, điểm bán hoa kiểng, v.v... phải giải quyết trước 22 giờ 00 ngày 06\r\n\ntháng 02 năm 2008 (30 Tết).\n\n3.6. Giám đốc Sở Y tế phối hợp với\r\n\ncơ quan có liên quan xây dựng phương án kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, nhất là tại các bếp ăn tập thể, các\r\n\nđơn vị cung ứng xuất ăn công nghiệp, hạn chế tối đa xảy ra các vụ ngộ độc thực\r\n\nphẩm; tiếp tục các biện pháp ngăn chặn dịch tiêu chảy\r\n\ncấp xảy ra ở thành phố; chỉ đạo các bệnh viện, Trung tâm Y tế bố trí đội ngũ y,\r\n\nbác sĩ trực cấp cứu 24/24, bảo đảm tốt việc cấp cứu, điều trị tại các bệnh viện\r\n\ntrong các ngày Tết, không để xảy ra thiệt mạng do bất cẩn hoặc chậm xử lý.\n\n3.7. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động nông dân thực hiện đúng\r\n\nquy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm; phối hợp các ngành có liên quan thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về công tác phòng chống bệnh dịch trên cây trồng, vật nuôi, không để\r\n\nxảy ra các loại dịch bệnh trên địa bàn thành phố. \n\n3.8. Cục Hải quan thành phố tạo mọi\r\n\nđiều kiện thuận lợi, thông thoáng khi làm thủ tục hải quan đối với hành khách\r\n\nxuất cảnh, nhập cảnh; giải phóng hàng hóa xuất - nhập khẩu kịp thời, nhanh\r\n\nchóng tại các cửa khẩu và tập trung công tác phòng chống buôn lậu, gian lận qua\r\n\ncửa khẩu.\n\n3.9. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố\r\n\nphối hợp Công an thành phố, Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức tuần tra canh\r\n\ngác, bảo vệ các mục tiêu quan trọng và kiểm tra công tác quản lý các loại vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ trong cơ quan, xí nghiệp; chỉ đạo tổ chức bắn pháo hoa (tại 6\r\n\nđiểm phân bổ ở các khu vực của thành phố: bắn tầm cao tại Bến Nhà Rồng, Khu\r\n\nCông nghệ cao quận 9, phường Bình Hưng Hòa-quận Bình Tân, Công viên Bình Phú-quận\r\n\n6; bắn tầm thấp tại Đền Tưởng niệm Bến Dược-huyện Củ Chi, Trường đua Phú\r\n\nThọ-quận 11) phục vụ cho nhân dân thành phố trong đêm giao thừa, bảo đảm an toàn\r\n\nvề người và vũ khí trang bị. \n\n3.10. Ủy ban nhân dân quận-huyện,\r\n\nphường xã, cơ quan đơn vị tổ chức làm tổng vệ sinh, dọn dẹp đường phố, cơ quan\r\n\nsạch đẹp. Tổ chức chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ, các nhà bia, các đài liệt\r\n\nsĩ để nhân dân đến thăm viếng trong dịp Tết và kỷ niệm 40 năm Cuộc Tổng tiến\r\n\ncông và nổi dậy Tết Mậu Thân.\n\n4. Nghiêm cấm sử dụng công quỹ để\r\n\ntổ chức liên hoan, quà cáp, biếu xén: \n\n4.1. Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện phải thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Chính phủ và các quy định của Đảng về\r\n\nnghiêm cấm sử dụng tiền của Nhà nước, tập thể hoặc tiền có gốc từ\r\n\nngân sách để tổ chức liên hoan, quà cáp, biếu xén dưới mọi\r\n\nhình thức. \n\nTiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là tiết\r\n\nkiệm trong tiêu dùng (điện, xăng dầu), tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, tổng\r\n\nkết cuối năm, gặp mặt đón mừng năm mới. \n\n4.2. Thủ trưởng sở - ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm kiểm tra và xử lý tập thể, cá\r\n\nnhân vi phạm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra\r\n\nvi phạm ở đơn vị trực thuộc.\n\n5. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n5.1. Thủ trưởng các Sở - ngành thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Lãnh đạo các doanh nghiệp\r\n\ntheo thẩm quyền và nhiệm vụ, tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Chỉ thị này, báo cáo kịp thời các trở ngại phát sinh và đề xuất trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố xem xét giải quyết.\n\n5.2. Thủ trưởng các sở - ngành thành\r\n\nphố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện phân công cán bộ trực trong\r\n\ncác ngày nghỉ Tết và thường xuyên thông tin báo cáo cho Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố thông qua Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, như\r\n\nsau:\n\na) Thông tin và báo cáo nhanh hàng\r\n\nngày các hoạt động những ngày Tết kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2008 (22 tháng 12\r\n\nâm lịch).\n\nb) Báo cáo tóm tắt tình hình Tết,\r\n\ncó nhận định đánh giá gửi trước 12 giờ ngày 06 tháng 02 năm 2008 (30 Tết).\n\nc) Báo cáo hoạt động đón Xuân vui\r\n\nTết của nhân dân thành phố gửi về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố trước 12 giờ, ngày 09 tháng 02 năm 2008 (mùng 3 Tết) để kịp tổng\r\n\nhợp báo cáo Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố vào sáng ngày 12 tháng 02 năm\r\n\n2008 (mùng 6 Tết).\n\nChỉ thị này được phổ biến đến các\r\n\nsở - ngành, đoàn thể thành phố, các doanh nghiệp trực thuộc, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận - huyện, phường, xã, thị trấn để thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Công Thương; \r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND.TP;\r\n\n - Thường trực UBND. TP; \r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Sở - Ban - Ngành thành phố; \r\n\n - UBND các quận - huyện;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy; \r\n\n - Các Ban Đảng, Các Đoàn thể TP; \r\n\n - Các Báo, Đài; \r\n\n - VPHĐ-UB: CPVP; \r\n\n - Các Phòng CV, TM (5b), Phòng, Trung tâm; \r\n\n - Lưu:VT, (TM/L) \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hoàng Quân\n\n", + "id": 102894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102895.json b/contexts/context_102895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b2f29490aec1d2d02895e537b40694b6202e781 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2106-QD-BNN-XD-duyet-dieu-chinh-ke-hoach-dau-thau-tong-the-129078.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2106-QD-BNN-XD-duyet-dieu-chinh-ke-hoach-dau-thau-tong-the-129078", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2106/QĐ-BNN-XD\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ TIỂU DỰ ÁN: TĂNG CƯỜNG\r\n\nNĂNG LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP CHO VIỆN THỔ NHƯỠNG NÔNG HÓA DỰ ÁN:\r\n\nKHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP (VAY VỐN ADB)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT;\n\nCăn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu\r\n\nxây dựng theo Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức ODA;\n\nCăn cứ Quyết định số 2682/QĐ-BNN-KHCN ngày\r\n\n01/9/2008, số 2675/QĐ-BNN-KHCN ngày 6/10/2010, số 1989/QĐ-BNN-KHCN ngày\r\n\n29/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT duyệt và phê duyệt điều chỉnh tiểu dự án\r\n\nTăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Thổ nhưỡng Nông hóa\r\n\n- Dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp (vay vốn ADB);\n\nCăn cứ Quyết định số 183/QĐ-BNN-XD ngày\r\n\n21/1/2009, số 2797/QĐ-BNN-XD ngày 21/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT duyệt\r\n\nvà phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Tăng cường\r\n\nnăng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Dự án\r\n\nkhoa học công nghệ nông nghiệp (vay vốn ADB);\n\nXét Tờ trình số 297/TTr/TNNH ngày 30/8/2011\r\n\ncủa Viện Thổ nhưỡng Nông hóa về việc xin phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch\r\n\nđấu thầu tổng thể tiểu dự án Tăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp\r\n\ncho Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp (vay vốn\r\n\nADB);\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây\r\n\ndựng công trình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung kế hoạch đấu thầu tổng thể Tiểu dự án Tăng cường năng lực\r\n\nkhoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Dự án Khoa học\r\n\ncông nghệ nông nghiệp (vay vốn ADB) với nội dung chính như sau:\n\n1. Tổng mức đầu tư dự án: 18.102.000.000 đồng\r\n\n(Mười tám tỷ, một trăm linh hai triệu đồng)\n\n2. Phần công việc không tổ chức đấu thầu: Chi phí quản lý dự\r\n\nán, dự phòng phí với giá trị 232.567.000 đồng (Hai trăm ba hai triệu, năm trăm\r\n\nsáu bảy ngàn đồng).\n\n3. Phần công việc đã tổ chức thực hiện: Khảo sát, lập Dự án\r\n\nđầu tư, 05 gói thầu mua sắm thiết bị với giá trị 14.869.433.000 đồng (Mười bốn\r\n\ntỷ, tám trăm sáu chín triệu, bốn trăm ba ba ngàn đồng)\n\n4. Phần công việc đấu thầu: Gói thầu số 06 với\r\n\ngiá trị 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng)\n\n5. Thông tin về gói thầu: Phụ lục chi tiết kèm\r\n\ntheo\n\nĐiều 2. Quy\r\n\ntrình lập, thẩm định, trình Bộ phê duyệt thông số, đặc tính kỹ thuật thiết bị\r\n\ngói thầu thực hiện theo Quyết định số 604/QĐ-BNN-XD ngày 10/3/2009.\n\nĐiều 3. Giá\r\n\ngói thầu số 06 - Thiết bị phụ trợ 3 trong phụ lục tạm lấy theo Tổng mức đầu tư\r\n\ndự án, Chủ đầu tư có trách nhiệm căn cứ thông số, đặc tính kỹ thuật của thiết\r\n\nbị được phê duyệt rà soát, thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết gói thầu làm\r\n\ncơ sở để tổ chức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 4. Ban\r\n\nQuản lý các dự án Nông nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn kiểm tra thực\r\n\nhiện quá trình mua sắm hàng hóa của Chủ đầu tư theo đúng các quy định về mua\r\n\nsắm của Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB).\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này điều chỉnh, bổ sung cho Quyết định số 2797/QĐ-BNN-XD ngày 21/10/2009\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nĐiều 6. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính, Vụ Kế hoạch, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường, Trưởng ban Quản lý các\r\n\ndự án nông nghiệp, Viện trưởng Viện Thổ nhưỡng Nông hóa và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 6;\r\n\n - Lưu VT, XD.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TIỂU DỰ ÁN: TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC KHOA HỌC CÔNG\r\n\nNGHỆ NÔNG NGHIỆP CHO VIỆN THỔ NHƯỠNG NÔNG HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số 2106/QĐ-BNN-XD ngày 13/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT)\n\nĐơn vị: 1000 đ\n\nTT\n\nTên gói thầu\n\nGiá gói thầu\n\nHình thức lựa chọn\r\n\n nhà thầu\n\nPhương thức đấu\r\n\n thầu\n\nThời gian lựa chọn\r\n\n nhà thầu\n\nThời gian thực hiện\r\n\n hợp đồng\n\nHình thức hợp đồng\n\nA\n\nCÁC CÔNG VIỆC KHÔNG ĐẤU THẦU\n\n232.567\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí Quản lý dự án\n\n231.616\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự phòng\n\n951\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCÁC CÔNG VIỆC ĐÃ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n14.869.433\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhảo sát lập DAĐT (QĐ 236/QĐ-TN-IPMU\r\n\n 31/12/2007)\n\n56.730\n\nChỉ định thầu\n\n\n\n6/2008\n\n60 ngày\n\nTheo tỷ lệ %\n\n\n\nGói số 01 - Thiết bị quang phổ, thiết bị\r\n\n phân tích chất lượng sản phẩm (07 loại TB)- QĐ-162QĐ/TNNH-KH 10/11/2009\n\n5.280.600\n\nĐấu thầu rộng rãi\n\n01 túi hồ sơ\n\nQuí IV/2009\n\n90 ngày\n\nTrọn gói\n\n\n\nGói số 02 - Thiết bị phân tích lý hóa và\r\n\n dụng cụ thủy tinh- QĐ-164QĐ/TNNH-KH 25/11/2009\n\n2.979.145\n\nĐấu thầu rộng rãi\n\n01 túi hồ sơ\n\nQuí I/2010\n\n90 ngày\n\nTrọn gói\n\n\n\nGói số 03 - Thiết bị phụ trợ (23 loại TB)-\r\n\n QĐ-35QĐ/TNNH-KH 28/5/2010\n\n2.506.218\n\nĐấu thầu rộng rãi\n\n01 túi hồ sơ\n\nQuí III/2010\n\n90 ngày\n\nTrọn gói\n\n\n\nGói số 04 - Phần mềm, thiết bị văn phòng (8\r\n\n loại TB) - QĐ-71QĐ/TNNH-KH 24/6/2009\n\n534.575\n\nChào hàng cạnh\r\n\n tranh\n\n01 túi hồ sơ\n\nQuí II/2009\n\n90 ngày\n\nTrọn gói\n\n\n\nGói số 05- Thiết bị phụ trợ (25 loại TB)-\r\n\n QĐ 24/QĐ-THTN-KH ngày 4/3/2011\n\n3.512.165\n\nĐấu thầu rộng rãi\n\n01 túi hồ sơ\n\nQuí II/2011\n\n90 ngày\n\nTrọn gói\n\nC\n\nCÁC CÔNG VIỆC ĐẤU THẦU\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGói số 06- Thiết bị phụ trợ 3 (14 loại TB)*\n\n3.000.000\n\nĐấu thầu rộng rãi\n\n01 túi hồ sơ\n\nQuí IV/2011\n\n90 ngày\n\nTrọn gói\n\n\n\nTổng cộng\n\n18.102.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Danh mục TB gói số 06 xem phụ lục kèm theo\r\n\nQuyết định số 1989/QĐ-BNN-KHCN.", + "id": 102895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102896.json b/contexts/context_102896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..165248639bd98f9eca1bd3b04cf41ff8fd39ce0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-452-QD-VKSTC-2013-bao-cao-thong-ke-thuc-hanh-quyen-cong-to-kiem-sat-hoat-dong-tu-phap-218202.aspx", + "name": "Quyet-dinh-452-QD-VKSTC-2013-bao-cao-thong-ke-thuc-hanh-quyen-cong-to-kiem-sat-hoat-dong-tu-phap-218", + "passage": "VIỆN KIỂM SÁT NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 452/QĐ-VKSTC\n\nHà Nội, ngày 04 tháng\r\n\n 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT HOẠT\r\n\nĐỘNG TƯ PHÁP VÀ THỐNG KÊ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP\n\nVIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI\r\n\nCAO\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm\r\n\n2002;\n\nCăn cứ Luật Thống kê năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nThống kê;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê tội\r\n\nphạm và Công nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Chế độ báo cáo thống kê công tác thực hành quyền\r\n\ncông tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp luật trong\r\n\nhoạt động tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 và thay thế Quyết định số\r\n\n758/QĐ/VKSTC-TKTP ngày 03/12/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao.\n\nĐiều 3. Cục\r\n\ntrưởng Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nnghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân địa phương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Viện trưởng VKSND tối cao (để b/c);\r\n\n - Các đồng chí Phó Viện trưởng (để phối hợp chỉ đạo);\r\n\n - Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, Cục TKTP&CNTT.\n\nKT. VIỆN TRƯỞNG\r\n\n PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Hoàng Nghĩa Mai\n\n\n\nCHẾ ĐỘ \n\nBÁO\r\n\nCÁO THỐNG KÊ CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP VÀ\r\n\nTHỐNG KÊ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-VKSTC ngày 04/10/2013 của Viện trưởng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao )\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nChế độ báo cáo thống kê công tác thực hành\r\n\nquyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp luật trong\r\n\nhoạt động tư pháp bao gồm các quy định về: đối tượng áp dụng, nội dung báo cáo,\r\n\nkỳ hạn, thời hạn thực hiện, hiệu chỉnh, sử dụng thông tin thống kê và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông\r\n\ntin, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\nb) Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao.\n\nc) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).\n\nd) Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).\n\ne) Viện kiểm sát quân sự các cấp.\n\nĐiều 2. Hệ thống biểu\r\n\nmẫu và giải thích biểu mẫu thống kê\n\nHệ thống biểu mẫu và hướng dẫn biểu mẫu thống\r\n\nkê ban hành kèm theo Chế độ báo cáo thống kê công tác thực hành quyền công tố,\r\n\nkiểm sát hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp trong hoạt động tư pháp\r\n\ngồm:\n\n1. Thống kê công tác kiểm sát giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố (biểu số 01/2013).\n\n2. Thống kê công tác thực hành quyền công tố,\r\n\nkiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự (biểu số 02/2013).\n\n3. Thống kê kết quả khởi tố, truy tố, xét xử sơ\r\n\nthẩm (biểu số 03/2013).\n\n4. Thống kê công tác thực hành quyền công tố và\r\n\nkiểm sát xét xử phúc thẩm các vụ án hình sự (biểu số 04/2013) .\n\n5. Thống kê công tác thực hành quyền công tố và\r\n\nkiểm sát xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hình sự (biểu số 05/2013).\n\n6. Thống kê công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm\r\n\ngiam và thi hành án hình sự (biểu số 06/2013).\n\n7. Thống kê công tác giải quyết tố giác, tin\r\n\nbáo tội phạm và kiến nghị khởi tố của cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân\r\n\n(biểu số 07/2013).\n\n8. Thống kê công tác điều tra các vụ án hình sự\r\n\ncủa cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân (biểu số 08/2013).\n\n9. Thống kê kết quả điều tra, truy tố, xét xử\r\n\nsơ thẩm các vụ án hình sự (biểu số 09/2013).\n\n10.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết các vụ\r\n\nviệc dân sự, HNGĐ, kinh doanh thương mại, lao động theo thủ tục sơ thẩm (biểu\r\n\nsố 10/2013).\n\n11.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết các vụ\r\n\nviệc dân sự, HNGĐ, kinh doanh thương mại, lao động theo thủ tục phúc thẩm (biểu\r\n\nsố 11/2013).\n\n12.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết\r\n\ncác vụ việc dân sự, HNGĐ, kinh doanh thương mại, lao động theo thủ tục giám đốc\r\n\nthẩm, tái thẩm (biểu số 12/2013).\n\n13.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết\r\n\ncác vụ án hành chính theo thủ tục sơ thẩm (biểu số 13/2013).\n\n14.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết\r\n\ncác vụ án hành chính theo thủ tục phúc thẩm (biểu số 14/2013).\n\n15.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết\r\n\ncác vụ án hành chính theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (biểu số 15/2013).\n\n16.Thống kê kết quả tiếp nhận, phân loại\r\n\nvà xử lý đơn (biểu số 16/2013).\n\n17.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát (biểu số 17/2013).\n\n18.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của các cơ quan tư pháp (biểu số 18/2013).\n\n19.Thống kê công tác kiểm sát giải quyết\r\n\nyêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp (biểu số 19/2013).\n\n20.Thống kê công tác kiểm sát thi hành án\r\n\ndân sự (biểu số 20/2013).\n\n21.Thống kê vi phạm pháp luật trong hoạt\r\n\nđộng tư pháp.\n\n22.Danh sách những người bị Tòa án sơ\r\n\nthẩm tuyên phạt tử hình (Phụ lục số 01/2013).\n\n23.Danh sách những người bị Tòa án tuyên\r\n\nphạt tử hình đã thi hành án, trốn, chết (Phụ lục số 02/2013).\n\n24.Danh sách những người bị Tòa án phúc\r\n\nthẩm tuyên phạt tử hình (Phụ lục số 03/2013).\n\n25.Danh sách những người bị Tòa án sơ\r\n\nthẩm tuyên phạt tử hình đã được xét xử phúc thẩm (Phụ lục số 04/2013).\n\n26.Danh sách những người đã bị tuyên phạt\r\n\ntử hình mà Tòa án giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên đình chỉ vụ án hoặc hủy án để điều\r\n\ntra, xét xử lại (Phụ lục số 05/2013).\n\n27.Danh sách những người bị tuyên phạt tử\r\n\nhình đã có quyết định của Chủ tịch nước (Phụ lục số 06/2013).\n\n28.Hướng dẫn các biểu mẫu thống kê công\r\n\ntác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp .\n\n29.Hướng dẫn biểu thống kê vi phạm pháp luật\r\n\ntrong hoạt động tư pháp.\n\nĐiều 3. Kỳ báo cáo\r\n\nthống kê\n\n1. Kỳ thống kê tháng lấy số liệu từ ngày 01 đến\r\n\nhết ngày cuối cùng của tháng.\n\n2. Kỳ thống kê 6 tháng lấy số liệu từ ngày 01\r\n\ntháng 12 của năm trước đến hết ngày 31 tháng 5 của năm báo cáo.\n\n2. Kỳ thống kê 12 tháng lấy số liệu từ ngày 01\r\n\ntháng 12 của năm trước đến hết ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo.\n\nĐiều 4. Lập báo cáo\r\n\nthống kê\n\n1. Kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị phải lập\r\n\nbáo cáo thống kê. Số liệu thống kê của kỳ nào phải báo cáo ngay trong kỳ đó.\n\n2. Báo cáo thống kê do các đơn vị lập phải được\r\n\nthể hiện bằng văn bản, có chữ ký, họ tên của người lập biểu; chữ ký, họ tên của\r\n\nThủ trưởng đơn vị báo cáo và đóng dấu.\n\nĐiều 5. Quy trình báo\r\n\ncáo thống kê\n\n1. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, các phòng\r\n\nnghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xây dựng báo cáo thống kê của\r\n\nđơn vị mình và gửi về Phòng Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tổng hợp với\r\n\nsố liệu báo cáo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và các phòng\r\n\nnghiệp vụ thuộc tỉnh, xây dựng báo cáo thống kê và gửi về Cục Thống kê tội phạm\r\n\nvà Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n3. Viện kiểm sát quân sự Trung ương tổng hợp,\r\n\nxây dựng báo cáo thống kê của Viện kiểm sát quân sự các cấp và gửi về Cục Thống\r\n\nkê tội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n4. Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao xây dựng báo cáo thống kê của đơn vị mình và gửi về Cục Thống\r\n\nkê tội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n5.Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin\r\n\ntổng hợp, xây dựng báo cáo thống kê của toàn Ngành.\n\nĐiều 6. Thời hạn gửi\r\n\nbáo cáo thống kê\n\n1. Báo cáo thống kê tháng:\n\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, các phòng nghiệp vụ\r\n\nthuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo thống kê về Phòng Thống kê\r\n\ntội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.\n\nb) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị nghiệp vụ\r\n\nthuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát quân sự Trung ương gửi\r\n\nbáo cáo thống kê về Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao.\n\nc) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin có báo cáo\r\n\nthống kê của toàn Ngành gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n2. Báo cáo thống kê 6 tháng:\n\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, các phòng nghiệp vụ\r\n\nthuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo thống kê về Phòng Thống kê\r\n\ntội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.\n\nb) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị nghiệp vụ\r\n\nthuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát quân sự Trung ương gửi\r\n\nbáo cáo thống kê về Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao.\n\nc) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin có báo cáo\r\n\nthống kê của toàn Ngành gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n3. Báo cáo thống kê 12 tháng:\n\na) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, các phòng nghiệp vụ\r\n\nthuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo thống kê về Phòng Thống kê\r\n\ntội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.\n\nb) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị nghiệp vụ\r\n\nthuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát quân sự Trung ương gửi\r\n\nbáo cáo thống kê về Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao.\n\nc) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc kỳ thống kê, Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin có báo cáo\r\n\nthống kê của toàn Ngành gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n4. Ngày gửi báo cáo thống kê là ngày ghi trên\r\n\ndấu bưu điện, ngày truyền dữ liệu, ngày Fax báo cáo, ngày gửi thư điện tử hoặc\r\n\nngày nhận báo cáo nếu báo cáo gửi trực tiếp.\n\nĐiều 7. Phương thức gửi\r\n\nbáo cáo thống kê\n\n1. Báo cáo thống kê được gửi tới nơi nhận báo\r\n\ncáo đồng thời bằng văn bản qua đường bưu điện (hoặc gửi trực tiếp) và qua hệ\r\n\nthống truyền số liệu của Ngành.\n\n2. Trong trường hợp không thể gửi qua hệ thống\r\n\ntruyền số liệu thì có thể gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc Fax theo đường cơ\r\n\nyếu của Ngành.\n\n3. Ngoài việc gửi báo cáo thống kê theo qui\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 5, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh còn phải gửi tất cả\r\n\ncác báo cáo thống kê của các phòng nghiệp vụ và Viện kiểm sát nhân dân cấp\r\n\nhuyện thuộc tỉnh theo hệ thống truyền số liệu về Cục Thống kê tội phạm và Công\r\n\nnghệ thông tin, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\nĐiều 8. Hiệu chỉnh số\r\n\nliệu trong báo cáo thống kê\n\nKhi cần hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống\r\n\nkê, các đơn vị phải gửi báo cáo bổ sung, giải trình rõ về việc hiệu chỉnh đó và\r\n\ntruyền lại dữ liệu sau khi đã hiệu chỉnh. Số liệu thuộc kỳ thống kê nào thì\r\n\nhiệu chỉnh vào kỳ thống kê đó.\n\nĐiều 9. Sử dụng thông\r\n\ntin trong báo cáo thống kê\n\n1. Mọi tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong\r\n\ntiếp cận và sử dụng thông tin trong báo cáo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân\r\n\nđã công bố.\n\n2. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin trong báo\r\n\ncáo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân đã công bố phải trung thực, nêu rõ xuất\r\n\nxứ nguồn gốc của thông tin.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện Chế độ báo cáo thống kê\n\n1.Cục trưởng CụcThống kê tội phạm và Công nghệ\r\n\nthông tin thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao giúp Viện trưởng Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Chế\r\n\nđộ báo cáo thống kê trong toàn Ngành.\n\n2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Chế\r\n\nđộ báo cáo thống kê đối với các phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ncấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh.\n\n3. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Chế\r\n\nđộ báo cáo thống kê trong hệ thống Viện kiểm sát quân sự.\n\n4. Thủ trưởng các đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê trong đơn vị mình.\n\n5. Cán bộ được giao nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng\r\n\nbáo cáo thống kê chịu trách nhiệm thực hiện và chấp hành nghiêm túc Chế độ báo\r\n\ncáo thống kê.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102897.json b/contexts/context_102897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61b5fdd2de2ebdb47d73d7ec14f7eef1b5a7dabe --- /dev/null +++ b/contexts/context_102897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4834-QD-UBND-duyet-do-an-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-do-thi-130442.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4834-QD-UBND-duyet-do-an-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-do-thi-130442", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 4834/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY\r\n\nHOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ PHƯỜNG\r\n\n8, 9, 10, QUẬN 8 (PHẦN HẠ TẦNG KỸ THUẬT)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 yr2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ\r\n\nsơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt\r\n\nquy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 8372/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000\r\n\nkhu dân cư liên Phường 8-9-10, quận 8;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại\r\n\nTờ trình số 2877/TTr-SQHKT ngày 15 tháng 10 năm 2010 về đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ\r\n\n1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 8, 9, 10, quận 8,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 8-9-10\r\n\nquận 8 phần hạ tầng kỹ thuật với các nội dung chính\r\n\nnhư sau:\n\n1. Quy hoạch cao độ nền và\r\n\nthoát nước mặt đô thị:\n\n- Quy hoạch chiều cao:\n\n+ Áp dụng giải pháp san ủi cục\r\n\nbộ kết hợp với nâng dần nền hiện hữu đến cao độ quy định.\n\n+ Cao độ nền xây dựng lựa\r\n\nchọn: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ VN 2000.\n\n+ Cao độ thiết kế đường được\r\n\nxác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho\r\n\nkhu vực.\n\n- Quy hoạch thoát nước mưa:\n\n+ Tổ chức thoát riêng hệ thống\r\n\nthoát nước thải và mưa, cống thoát nước đặt ngầm.\n\n+ Với các tuyến cống hiện\r\n\ntrạng đang đảm nhận thoát nước cho khu vực: giữ lại và cải tạo, nạo vét để nâng\r\n\ncao hiệu quả thoát nước.\n\n+ Tổ chức các tuyến cống xây\r\n\ndựng mới theo định hướng quy hoạch chung, dọc các trục đường giao thông chính:\r\n\nHưng Phú, Chánh Hưng…\n\n+ Nguồn thoát nước: tập trung\r\n\nthoát xả ra kênh Đôi, kênh Tàu Hũ.\n\n+ Thông số kỹ thuật mạng lưới:\n\n• Kích thước các tuyến cống\r\n\nchính biến đổi từ Φ600 đến Φ1500.\n\n• Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc\r\n\n≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.\n\nLưu ý:\n\n+ Với cống thoát nước đề xuất\r\n\nquy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến đề nghị trong\r\n\ncác giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo\r\n\nsự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu\r\n\nvực.\n\n+ Riêng các tuyến cống thuộc\r\n\ndự án cải tạo rạch Ụ Cây: đề nghị xây dựng và quản lý theo các số liệu cụ thể\r\n\nđã được duyệt của dự án.\n\n2. Quy hoạch cấp năng lượng\r\n\nvà chiếu sáng đô thị:\n\n- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 ÷\r\n\n2800 KWh/người/năm.\n\n- Nguồn cấp điện cho khu quy\r\n\nhoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Chánh Hưng.\n\n- Trạm biến áp phân phối\r\n\n15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm\r\n\nphòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải\r\n\ntạo và thay máy có công suất lớn.\n\n- Phương án quy hoạch lưới\r\n\nphân phối:\n\n+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu\r\n\nđi trên trụ bê tông ly tâm và ngầm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết\r\n\ndiện trên các trục chính S ≥240mm2.\n\n+ Xây dựng mới các tuyến 22KV\r\n\nxuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính\r\n\ntrong khu dân cư dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.\n\n+ Mạng hạ thế cấp điện cho các\r\n\ncông trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với\r\n\ncác công trình.\n\n+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên\r\n\ntrụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.\n\n+ Chiếu sáng giao thông sử\r\n\ndụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m÷9m.\n\n3. Quy hoạch cấp nước đô\r\n\nthị:\n\n+ Nguồn cấp nước: Sử dụng\r\n\nnguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Φ350 trên đường Hưng Phú thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức, tuyến\r\n\nống cấp nước Φ500 dự kiến trên đường Hưng Phú thuộc\r\n\nNhà máy nước Tân Hiệp và tuyến Φ800 dự kiến trên đường\r\n\nChánh Hưng thuộc Nhà máy nước Thủ Đức III, IV.\n\n+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:\r\n\n200 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax =\r\n\n24.408 m3/ngày.\n\n+ Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy:\r\n\n35 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy.\n\n+ Mạng lưới cấp nước: Đấu nối\r\n\nmạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống hiện hữu và dự kiến quy\r\n\nhoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo\r\n\nan toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các\r\n\ntuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.\n\n+ Hệ thống cấp nước chữa cháy:\r\n\nDựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100 -\r\n\n150m. Đồng thời, bố trí thêm các điểm lấy nước mặt chữa cháy trên kênh Tàu Hủ -\r\n\nkênh Đôi.\n\n4. Quy hoạch thoát nước\r\n\nthải và rác thải:\n\na) Thoát nước thải:\n\n- Chỉ tiêu thoát nước thải\r\n\nsinh hoạt: 200 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax\r\n\n= 18.985 m3/ngày.\n\n- Giải pháp thoát nước thải:\n\n+ Sử dụng hệ thống cống thoát\r\n\nnước thải chung. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi\r\n\nthoát vào cống thu nước thải.\n\n+ Ở giai đoạn đầu: Nước thải\r\n\ntạm thời được thoát ra kênh Đôi và kênh Tàu Hủ.\n\n+ Ở giai đoạn dài hạn: Nước\r\n\nthải được tách ra khỏi hệ thống cống thoát nước thải chung bằng giếng tách dòng\r\n\nvà thoát vào cống bao thu nước thải đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung\r\n\ntại xã Bình Hưng - Bình Chánh.\n\nb) Rác thải:\n\n+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt:\r\n\n1,0 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 56,5 tấn/ngày.\n\n+ Phương án xử lý rác thải:\r\n\nRác thải phải được phân loại, đưa đến trạm ép rác kín và được vận chuyển đến\r\n\ncác Khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch.\n\n+ Trong các khu công trình\r\n\ncông cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.\n\n5. Bản đồ tổng hợp đường\r\n\ndây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường\r\n\nống có thể thay đổi trong các dự án triển khai thiết kế kỹ thuật nhưng vẫn đảm\r\n\nbảo theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có đính kèm bản vẽ quy hoạch được nêu tại Điều 1.\n\nGiao Ủy ban nhân dân quận 8\r\n\nphối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch\r\n\nđô thị theo quy định.\n\nTrên cơ sở đồ án quy hoạch đô\r\n\nthị được phê duyệt này, Ủy ban nhân dân quận 8 có kế hoạch tổ chức lập quy chế\r\n\nquản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng\r\n\nđô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch và định hướng phát triển kiến trúc đô\r\n\nthị, bảo vệ cảnh quan đô thị, kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển\r\n\nđô thị trong phạm vi quy hoạch; đồng thời tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch đô thị để triển khai cắm\r\n\nmốc giới ngoài thực địa theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch -\r\n\nKiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông; Viện Nghiên cứu phát triển thành phố, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 8, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân phường 8, 9, 10 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 102897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102898.json b/contexts/context_102898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1180b3e3209994f4bfe229cf13d063fdfc2d34d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-16-2017-NQ-HDND-thong-qua-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-Hau-Giang-2016-2020-372227.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2017-NQ-HDND-thong-qua-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-Hau-Giang-2016-2020-372227", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2017/NQ-HĐND\n\nHậu Giang, ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ\r\n\nCÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\r\n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015\r\n\ncủa Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;\n\nXét Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương là 4.843.674 triệu đồng. Cụ thể như sau:\n\n1. Vốn để xử lý các dự án bức xúc trong chỉ đạo, điều hành: 305.519 triệu\r\n\nđồng.\n\n2. Trả nợ vay Ngân hàng phát triển, phí vay KBNN: 480.198 triệu\r\n\nđồng.\n\n3. Hỗ trợ thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP: 96.874 triệu đồng.\n\n4. Trích đo đạc và cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất:\r\n\n27.000 triệu đồng.\n\n5. Vốn đối ứng các dự án: 220.000 triệu đồng.\n\n6. Tạm ứng cho thành phố Vị Thanh và thị xã Ngã Bảy: 110.000 triệu đồng.\n\n7. Vốn thực hiện dự án: 3.604.083 triệu đồng.\n\n(đính kèm Danh mục chi tiết Kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020)\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn\r\n\n phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (HN, TP. HCM);\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n\n- TT: TU, HĐND,\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND, UBMTTQ VN cấp huyện;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh\r\n\n Thanh Tạo\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102899.json b/contexts/context_102899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..912b1451bbe1c38daca25345a348c9da97ee93e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-lien-tich-36-2010-TTLT-BTC-BYT-huong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-cac-du-an-phong-chong-sot-xuat-huyet-phong-chong-benh-dai-duong-102635.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-36-2010-TTLT-BTC-BYT-huong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-cac-du-an-phong-chong-sot", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH - BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 36/2010/TTLT-BTC-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH \n\nHƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN:\r\n\nPHÒNG, CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT; PHÒNG, CHỐNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH\r\n\nTĂNG HUYẾT ÁP THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ BỆNH XÃ\r\n\nHỘI, BỆNH DỊCH NGUY HIỂM VÀ HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2006-2010\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Ngân sách nhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch\r\n\nnguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 172/2008/QĐ-TTg ngày 19/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ bổ\r\n\nsung Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch\r\n\nnguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010;\r\n\nLiên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện\r\n\ncác dự án: Phòng, chống sốt xuất huyết; Phòng, chống bệnh đái tháo đường và\r\n\nPhòng, chống bệnh tăng huyết áp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống\r\n\nmột số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 như\r\n\nsau:\n\nĐiều 1. Những\r\n\nquy định chung\n\n1. Đối tượng áp dụng Thông tư\r\n\nnày là các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí các dự án: Phòng, chống sốt xuất\r\n\nhuyết; Phòng, chống bệnh đái tháo đường và Phòng, chống bệnh tăng huyết áp thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy\r\n\nhiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 được quy định tại Điều 1 Quyết định số\r\n\n172/2008/QĐ-TTg ngày 19/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là ba\r\n\ndự án).\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\ncác khoản chi vốn sự nghiệp y tế từ ngân sách nhà nước để thực hiện ba dự án.\r\n\nCác dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại, thực hiện theo mức chi của nhà\r\n\ntài trợ quy định tại các thỏa thuận tài trợ hoặc áp dụng theo mức chi do đại diện\r\n\nnhà tài trợ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản dự án thống nhất; trường hợp nhà\r\n\ntài trợ hoặc đại diện nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thoả thuận về mức chi\r\n\nthì áp dụng theo mức chi quy định tại Thông tư này.\n\n3. Kinh phí thực hiện ba dự án\r\n\n(bao gồm cả vốn đối ứng trong nước của các dự án ODA đã được quy định trong hiệp\r\n\nđịnh giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước hoặc các tổ chức quốc tế) do\r\n\nngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ,\r\n\nngành có liên quan và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. \n\n4. Ngoài các nội dung và mức chi\r\n\nquy định tại Thông tư này, tùy theo khả năng kinh phí và điều kiện cụ thể, các\r\n\nđịa phương thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntrên địa bàn, chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp\r\n\npháp để thực hiện các chế độ, chính sách của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\ncủa ba dự án. \n\n5. Hàng năm vào thời điểm xây dựng\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, Trưởng Ban\r\n\nđiều hành dự án Trung ương có trách nhiệm công bố danh sách các xã, phường trọng\r\n\nđiểm làm cơ sở pháp lý cho việc lập dự toán ngân sách, điều hành và giám sát\r\n\nchi tiêu của dự án. \n\nĐiều 2. Nội\r\n\ndung và mức chi chung của các dự án:\n\nNội dung và mức chi chung của\r\n\ncác dự án được thực hiện theo quy định tại mục II Thông tư liên tịch số\r\n\n147/2007/TTLT-BTC-BYT ngày 12/12/2007 của liên Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống\r\n\nmột số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung và mức chi đặc thù của từng dự án\n\n1. Dự án Phòng, chống sốt xuất\r\n\nhuyết:\n\na) Chi hỗ trợ cán bộ xét nghiệm\r\n\nđể định loại véc tơ truyền bệnh: 3.000 đồng/mẫu.\n\nb) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện\r\n\nquy trình xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu lực diệt muỗi của\r\n\ntừng loại hóa chất: 400.000 đồng/mẫu.\n\nc) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện\r\n\nquy trình xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt xuất huyết (từ khâu lấy máu, vận\r\n\nchuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 15.000 đồng/mẫu. \n\nd) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện\r\n\nnuôi cấy, phân lập vi rút: 30.000 đồng/mẫu.\n\nđ) Chi hỗ trợ người trực tiếp\r\n\nphun, tẩm hóa chất diệt muỗi: 60.000 đồng/người/ngày công.\n\ne) Chi hỗ trợ cộng tác viên và\r\n\nngười trực tiếp thực hiện các hoạt động vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, lăng\r\n\nquăng tại hộ gia đình (không kể thành viên của hộ gia đình): 1.000 đồng/hộ/tháng.\n\ng) Chi thuê người dẫn đường phục\r\n\nvụ công tác chuyên môn thực hiện phòng, chống dịch sốt xuất huyết tại các xã đồng\r\n\nbằng: 25.000 đồng/người/ngày.\n\nh) Chi hỗ trợ cộng tác viên làm\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động, giám sát, diệt véc tơ, phát hiện ca bệnh tại\r\n\ncác xã, phường trọng điểm: 50.000 đồng/người/tháng. Bộ Y tế quy định định mức cộng\r\n\ntác viên xã, phường trọng điểm. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường quyết định\r\n\ndanh sách cộng tác viên xã, phường trọng điểm.\n\ni) Chi hỗ trợ nhân viên trạm y tế\r\n\nxã thực hiện công tác phòng, chống sốt xuất huyết tại các xã, phường trọng điểm:\r\n\n- Tỉnh loại A: 100.000 đồng/xã/tháng.\n\n- Tỉnh loại B, C: 70.000 đồng/xã/tháng.\n\nBộ Y tế xác định phân loại tỉnh\r\n\nloại A, B, C đối với từng giai đoạn cụ thể.\n\n2. Dự án Phòng, chống bệnh đái\r\n\ntháo đường:\n\na) Chi hỗ trợ khám sàng lọc phát\r\n\nhiện bệnh nhân đái tháo đường tại cộng đồng:\n\n- Chi hỗ trợ cộng tác viên lập\r\n\ndanh sách, chọn mẫu, gửi giấy mời, đôn đốc đối tượng khám sàng lọc: 50.000 đồng/xã,\r\n\nphường/ngày; mỗi xã, phường tối đa 5 ngày/đợt khám sàng lọc.\n\n- Chi hỗ trợ người thực hiện\r\n\nkhám sàng lọc phát hiện bệnh nhân đái tháo đường (ngoài chế độ công tác phí hiện\r\n\nhành): \n\n+ Đối với người làm trực tiếp:\r\n\n50.000 đồng/người/ngày (tối đa 10 người/đợt khám sàng lọc).\n\n+ Đối với người phục vụ: 30.000\r\n\nđồng/người/ngày (tối đa 4 người/đợt khám sàng lọc).\n\nThời gian thực hiện một đợt khám\r\n\nsàng lọc một cụm khám (xã, phường) tối đa 5 ngày. Số người được khám tối thiểu\r\n\nlà 250 người/đợt.\n\n- Chi nước uống cho đối tượng\r\n\nlàm nghiệm pháp tăng đường máu: 5.000 đồng/người.\n\n- Chi xét nghiệm phát hiện đái\r\n\ntháo đường và các yếu tố nguy cơ theo chuyên môn y tế. Mức chi thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành về thu viện phí.\n\n- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện\r\n\nquy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh (từ khâu lấy máu,\r\n\nvận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 15.000 đồng/mẫu.\n\n- Chi tổng hợp số liệu, viết báo\r\n\ncáo kết quả khám sàng lọc phát hiện bệnh nhân đái tháo đường và các yếu tố nguy\r\n\ncơ tại cộng đồng: tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo. \n\n- Chi thuê bàn, ghế, phông, bạt,..\r\n\nphục vụ công tác khám sàng lọc (nếu có): tối đa 1.000.000 đồng/đợt khám sàng lọc.\n\nb) Chi quản lý bệnh nhân: Chi hỗ\r\n\ntrợ cơ sở y tế trực tiếp quản lý bệnh nhân để lập hồ sơ, tư vấn, theo dõi định\r\n\nkỳ bệnh nhân đái tháo đường: 5.000 đồng/bệnh nhân/tháng; tối đa 200.000 đồng/cơ\r\n\nsở y tế/tháng.\n\nc) Chi công tác thống kê, tổng hợp\r\n\ntình hình bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ theo quy định của Trưởng\r\n\nban điều hành dự án Trung ương:\n\n- Cập nhật số liệu vào phiếu mã\r\n\nhoá, nhập số liệu vào máy, làm sạch số liệu, kiểm tra độ tin cậy của số liệu:\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ\r\n\nTài chính về hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.\n\n- Tổng hợp số liệu, viết báo cáo:\r\n\nmức chi đối với cấp Trung ương là 500.000 đồng/năm, đối với cấp tỉnh là 300.000\r\n\nđồng/năm, đối với cấp huyện là 200.000 đồng/năm, đối với cấp xã là 100.000 đồng/năm.\n\n3. Dự án Phòng, chống bệnh tăng\r\n\nhuyết áp:\n\na) Chi hỗ trợ công tác khám sàng\r\n\nlọc phát hiện tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tại cộng đồng:\n\n- Chi hỗ trợ cộng tác viên lập\r\n\ndanh sách, chọn mẫu, gửi giấy mời, đôn đốc đối tượng khám sàng lọc: 50.000 đồng/xã,\r\n\nphường/ngày; mỗi xã, phường tối đa 5 ngày/đợt khám sàng lọc.\n\n- Chi hỗ trợ người tham gia công\r\n\ntác khám sàng lọc phát hiện tăng huyết áp (ngoài chế độ công tác phí hiện\r\n\nhành): \n\n+ Đối với người làm trực tiếp:\r\n\n50.000 đồng/người/ngày (tối đa 10 người/đợt khám sàng lọc).\n\n+ Đối với người phục vụ: 30.000\r\n\nđồng/người/ngày (tối đa 4 người/đợt khám sàng lọc).\n\nThời gian thực hiện một đợt khám\r\n\nsàng lọc một cụm khám (xã, phường) tối đa 5 ngày. Số người được khám tối thiểu\r\n\nlà 500 người/đợt.\n\n- Chi làm điện tim đồ và xét\r\n\nnghiệm máu để đánh giá các yếu tố nguy cơ về tim mạch theo chuyên môn y tế. Mức\r\n\nchi thực hiện theo quy định mức thu viện phí hiện hành.\n\n- Chi tổng hợp số liệu, viết báo\r\n\ncáo kết quả khám sàng lọc phát hiện tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tại cộng\r\n\nđồng: tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo.\n\n- Chi thuê bàn, ghế, phông, bạt,..\r\n\nphục vụ công tác khám sàng lọc (nếu có): tối đa 1.000.000 đồng/đợt khám sàng lọc.\n\nb) Chi quản lý bệnh nhân: chi\r\n\ncho việc lập hồ sơ, tư vấn, theo dõi định kỳ bệnh nhân tăng huyết áp và các yếu\r\n\ntố nguy cơ tại cơ sở y tế trực tiếp quản lý bệnh nhân là 5.000 đồng/bệnh\r\n\nnhân/tháng; tối đa 200.000 đồng/cơ sở y tế/tháng.\n\nc) Chi hoạt động hỗ trợ chuyển\r\n\ngiao kỹ thuật cho địa phương: thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước. \n\nd) Chi công tác thống kê, tổng hợp\r\n\ntình hình bệnh tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ theo quy định của Trưởng ban\r\n\nđiều hành dự án Trung ương:\n\n- Cập nhật số liệu vào phiếu mã\r\n\nhoá, nhập số liệu vào máy, làm sạch số liệu, kiểm tra độ tin cậy của số liệu:\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ\r\n\nTài chính về hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.\n\n- Tổng hợp số liệu, viết báo\r\n\ncáo: mức chi đối với cấp trung ương là 500.000 đồng/năm, đối với cấp tỉnh là\r\n\n300.000 đồng/năm, đối với cấp huyện là 200.000 đồng/năm, đối với cấp xã là\r\n\n100.000 đồng/năm.\n\nĐiều 4. Lập,\r\n\nphân bổ dự toán, quản lý và quyết toán\n\nViệc lập, phân bổ dự toán, quản\r\n\nlý và quyết toán kinh phí của ba dự án thực hiện theo các quy định tại mục IV,\r\n\nThông tư số 147/2007/TTLT-BTC-BYT ngày 12/12/2007 của liên tịch Bộ Tài chính -\r\n\nBộ Y tế.\n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Y tế để nghiên cứu bổ\r\n\nsung, sửa đổi cho phù hợp./. \n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trịnh Quân Huấn\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Sỹ Danh\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Uỷ ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Y tế;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính, Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: Bộ Tài chính, Bộ Y tế.\n\n", + "id": 102899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1029.json b/contexts/context_1029.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3bf8dcf951b3715a34957135037e948c0ae4a8f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1029.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-30-2017-QD-UBND-lua-chon-nha-dau-tu-du-an-khu-nha-o-thuong-mai-Quang-Binh-360901.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2017-QD-UBND-lua-chon-nha-dau-tu-du-an-khu-nha-o-thuong-mai-Quang-Binh-360901", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI, KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2016/TT-BKHĐT ngày 16/12/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ\r\n\nmời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nphương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể\r\n\nvà tư vấn xác định giá đất;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại\r\n\nTờ trình số 2891/TTr-SXD ngày 09 tháng 8 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án khu nhà ở\r\n\nthương mại, khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2.Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính,\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Hoài\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nLỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ\r\n\nÁN KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI, KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n11 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này\r\n\nquy định một số nội dung trong tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án khu\r\n\nnhà ở thương mại, khu đô thị mới, bao gồm trình tự thực hiện, phân công trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức liên quan trong tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư thực hiện dự án khu nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này\r\n\náp dụng đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp dự\r\n\nán, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc\r\n\nthực hiện dự án khu nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nBình.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định\r\n\nnày, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư: Là quá trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu để xác định nhà đầu tư đáp\r\n\nứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm\r\n\nvà có đề xuất về mặt kỹ thuật, về mặt tài chính là khả thi và hiệu quả nhất để\r\n\nthực hiện dự án.\n\n2. Người có thẩm\r\n\nquyền: Là người có quyền phê duyệt danh mục dự án, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với khu\r\n\nđất, quỹ đất thuộc tỉnh quản lý.\n\n3. Bên mời thầu:\r\n\nLà cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà\r\n\nđầu tư.\n\n4. Tổ chuyên\r\n\ngia đấu thầu: Bao gồm các cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm và am hiểu\r\n\ncác nội dung cụ thể tương ứng của dự án theo quy định, được bên mời thầu thành\r\n\nlập hoặc lựa chọn sử dụng để đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.\n\n5. Giá sàn: Là\r\n\ntổng mức đầu tư dự án (bao gồm tổng chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng) nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ\r\n\nsơ yêu cầu và được người có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư.\n\n6. Hồ sơ mời\r\n\nthầu: Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu, bao gồm các yêu cầu cho một dự\r\n\nán làm căn cứ pháp lý cho nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để tổ chuyên gia\r\n\nđấu thầu đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư; là căn cứ cho việc đàm phán và ký kết hợp\r\n\nđồng.\n\n7. Hồ sơ yêu cầu:\n\nLà toàn bộ tài liệu sử dụng cho chỉ định thầu, bao gồm các yêu cầu cho một\r\n\ndự án làm căn cứ pháp lý cho nhà đầu tư được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ\r\n\nsơ đề xuất và để tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh\r\n\nsự đáp ứng của nhà đầu tư được đề nghị chỉ định thầu theo yêu cầu của hồ sơ yêu\r\n\ncầu về năng lực, kinh nghiệm, đề xuất về mặt kỹ thuật và tài chính; là căn cứ để\r\n\nđàm phán và ký kết hợp đồng.\n\n8. Hồ sơ dự thầu\r\n\nvà hồ sơ đề xuất: Là toàn bộ tài liệu được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời\r\n\nthầu để đề xuất thực hiện đầu tư dự án theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ\r\n\nsơ yêu cầu.\n\n9. Dự\r\n\nán khu nhà ở thương mại: Là dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Khoản\r\n\n2, Điều 17 Luật Nhà ở năm 2014, được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê\r\n\nmua theo cơ chế thị trường.\n\n10. Dự án khu\r\n\nđô thị mới: Là dự án đầu tư xây dựng mới một khu đô thị trên khu đất được chuyển\r\n\nđổi từ các loại đất khác thành đất xây dựng đô thị.\n\nĐiều 4. Thủ tục và quy trình lựa chọn nhà đầu tư dự án khu\r\n\nnhà ở thương mại, khu đô thị mới\n\n1. Lập, phê\r\n\nduyệt và công bố danh mục dự án.\n\n2. Lập phương\r\n\nán sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n3. Xác định sơ bộ tổng\r\n\nchi phí thực hiện dự án; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tối thiểu để làm cơ sở\r\n\nlập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư.\n\n4. Sơ tuyển lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư (nếu có).\n\n5. Lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư.\n\n6. Tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư.\n\n7. Đàm phán,\r\n\nký kết hợp đồng dự án.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền trong lựa chọn nhà đầu tư dự án khu nhà ở\r\n\nthương mại, khu đô thị mới\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh là cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư. Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nlà người có thẩm quyền phê duyệt danh mục dự án có sử dụng đất, kế hoạch lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,\r\n\nkết quả lựa chọn nhà đầu tư.\n\n2. UBND tỉnh\r\n\ngiao Sở Xây dựng làm Bên mời thầu trong lựa chọn nhà đầu tư dự án khu nhà ở\r\n\nthương mại, khu đô thị mới. Bên mời thầu thực hiện trách nhiệm được quy định tại\r\n\nNghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi tắt là\r\n\nNghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ) và Điều 75 của Luật Đấu\r\n\nthầu; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật có liên quan về nội dung được\r\n\ngiao nhiệm vụ. Bên mời thầu có thể lựa chọn tổ chức tư vấn độc lập thực hiện một\r\n\nsố hoặc toàn bộ nội dung công việc trong trách nhiệm của mình.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 86 Nghị định số\r\n\n30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.\n\n4. UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố nơi có dự án phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan\r\n\nliên quan trong việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.\n\n5. Đối với một\r\n\nsố dự án cụ thể khác, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền của\r\n\nmình được quy định tại Khoản 3 Điều 84 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n17/3/2015 của Chính phủ.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH LỰA\r\n\nCHỌN NHÀ ĐẦU TƯ\n\nMục\r\n\n1. CHUẨN BỊ SƠ TUYỂN\n\nĐiều 6. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án, đăng ký\r\n\nnhu cầu sử dụng đất\n\n1. Lập và phê duyệt danh mục dự án:\n\nSở Xây dựng tổng hợp nhu cầu kêu gọi đầu tư của các địa phương trên địa\r\n\nbàn tỉnh, lập danh mục dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt.\n\nViệc lập danh\r\n\nmục dự án phải căn cứ vào quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có). Trong trường hợp khu đất chưa có quy hoạch\r\n\nphân khu 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết 1/500, UBND tỉnh xem xét giao Sở Xây dựng\r\n\ntiến hành lập quy hoạch chi tiết 1/500 để làm cơ sở phê duyệt danh mục dự án,\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư.\n\n2. Công bố danh mục dự án:\n\nSau khi có quyết định phê duyệt danh mục dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực\r\n\nhiện đăng tải danh mục dự án theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 4 Nghị định\r\n\nsố 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ lên hệ thống mạng đấu thầu quốc\r\n\ngia; danh mục dự án được công bố trong thời hạn quy định tại Khoản 1, Điều 6\r\n\nNghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Khuyến khích đăng tải trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo điều kiện thuận lợi trong việc\r\n\ntiếp cận thông tin của các nhà đầu tư quan tâm.\n\nNội dung công bố phải bao gồm các thông tin về: Địa điểm thực hiện dự\r\n\nán, diện tích khu đất, chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch được phê\r\n\nduyệt, hiện trạng khu đất, các thông tin cần thiết khác.\n\n3. Đăng ký nhu\r\n\ncầu sử dụng đất: Bên mời thầu lập danh mục dự án gửi Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cấp huyện (nơi có dự án) để tổng hợp đăng ký nhu cầu sử dụng đất vào\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và của cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhằng năm của tỉnh, cấp huyện theo quy định (đối với dự án chưa có trong kế hoạch\r\n\nsử dụng đất hằng năm của tỉnh, cấp huyện).\n\nĐiều 7. Lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng\n\nTrên cơ sở danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt,\r\n\nBên mời thầu phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh hoặc cấp huyện lập\r\n\nphương án sơ bộ về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để\r\n\nlàm cơ sở lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư. Việc xác định chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ theo quy định\r\n\ncủa UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 8. Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở\r\n\nthương mại\n\nTrình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án nhà ở thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 9, 10, 11 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại\r\n\nThông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở.\n\nĐiều 9. Xác định sơ bộ Tổng chi phí thực hiện dự án; tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất tối thiểu nhà đầu tư phải nộp để làm cơ sở lập hồ sơ mời\r\n\nthầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư\n\n1. Xác định sơ bộ Tổng chi phí thực hiện dự án:\n\nCăn cứ vào quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có) được phê duyệt, Bên mời thầu tổ chức xác định\r\n\nsơ bộ Tổng chi phí thực hiện dự án đối với từng dự án cụ thể bảo đảm phát huy\r\n\nkhả năng, hiệu quả sử dụng tối đa khu đất, quỹ đất, diện tích đất, hệ số sử dụng\r\n\nđất và quy hoạch không gian sử dụng đất.\n\nTổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở các chi phí quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều này và căn cứ vào định mức đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành. Trường hợp chưa có định mức đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành thì Bên mời thầu thu thập thông tin về chi phí thực tế phổ biến\r\n\ncủa các dự án tương tự tại khu vực lập dự án hoặc khu vực lân cận gần nhất có mức\r\n\nsinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng tương đương.\n\n2. Tổng chi phí thực\r\n\nhiện dự án bao gồm các loại chi phí sau:\n\na) Chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, xây dựng\r\n\nnhà ở, công trình xây dựng khác theo đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt; xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi\r\n\ncông;\n\nb) Chi phí thiết bị;\n\nc) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (bao gồm cả chi phí lập quy hoạch xây\r\n\ndựng nếu có);\n\nd) Chi phí quản lý dự án;\n\nđ) Chi phí dự phòng;\n\ne) Chi phí quảng cáo bán hàng, tính bằng 1% (một phần trăm) Tổng doanh\r\n\nthu của dự án.\n\nTổng doanh thu của dự án bao gồm các loại doanh thu sau:\n\n- Doanh thu chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với các khu vực đất được\r\n\nphép chuyển quyền sử dụng đất);\n\n- Tiền thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê;\n\n- Doanh thu kinh doanh bất động sản gắn liền trên đất, bao gồm:\n\n+ Doanh thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất\r\n\n(đối với căn hộ, biệt thự, nhà ở liền kề);\n\n+ Doanh thu từ bán căn hộ chung cư (đối với nhà chung cư hoặc nhà ở hỗn\r\n\nhợp bao gồm cả nhà ở kết hợp cho thuê);\n\n+ Doanh thu cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh (đối với tòa nhà hỗn\r\n\nhợp).\n\ng) Lợi nhuận để lại cho nhà đầu tư, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)\r\n\nnhân với Tổng các chi phí tại các Điểm a, b Khoản này. Mức tỷ lệ phần trăm được\r\n\nxác định bằng định mức để tính thu nhập chịu thuế tính trước quy định tại Thông\r\n\ntư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng;\n\nh) Các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Trong đó chi phí lãi\r\n\nvay được tính vào chi phí thực hiện dự án và bằng 50% số lãi vay được tính\r\n\ntrong thời gian xây dựng. Lãi suất vay ngân hàng được tính theo tỷ lệ lãi suất\r\n\ncho vay trung hạn bình quân 03 ngân hàng thương mại trên địa bàn tại thời điểm\r\n\nxác định tiền sử dụng đất. Thời gian được tính lãi bằng thời gian đầu tư hạ tầng\r\n\nkỹ thuật của dự án nhưng tối đa không quá 24 tháng.\n\nThời gian thực hiện dự án và thời gian đầu tư hạ tầng kỹ thuật của dự án\r\n\nđược xác định như sau: Dự án có quy mô sử dụng đất dưới 10ha thì thời gian thực\r\n\nhiện dự án không quá 4 năm, thời gian đầu tư hạ tầng kỹ thuật không quá 18\r\n\ntháng; dự án có quy mô sử dụng đất từ 10ha đến dưới 20ha thì thời gian thực hiện\r\n\ndự án không quá 5 năm, thời gian đầu tư hạ tầng kỹ thuật không quá 2 năm; dự án\r\n\ncó quy mô sử dụng đất từ 20ha đến dưới 50ha thì thời gian thực hiện dự án không\r\n\nquá 6 năm, thời gian đầu tư hạ tầng kỹ thuật không quá 3 năm; dự án có quy mô sử\r\n\ndụng đất từ 50ha trở lên thì thời gian thực hiện dự án không quá 7 năm, thời\r\n\ngian đầu tư hạ tầng kỹ thuật không quá 5 năm.\n\nTrường hợp nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở sau khi hoàn thiện hạ tầng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và không thực hiện xây\r\n\ndựng nhà ở để bán thì không được tính chi phí lãi vay trong Tổng chi phí thực hiện dự án.\n\n3. Xác định sơ bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tối thiểu nhà đầu\r\n\ntư phải nộp để làm cơ sở lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư:\n\na) Bên mời thầu thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện để xác định giá đất cụ\r\n\nthể sơ bộ theo quy định của pháp luật về đất đai; gửi hồ sơ giá đất đến Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để kiểm tra, đánh giá kết quả việc xác định giá đất và\r\n\nphương án giá đất, xây dựng Tờ trình về việc quyết định giá đất;\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh hồ\r\n\nsơ phương án giá đất để thẩm định, có kết luận làm cơ sở hoàn thiện Tờ trình về\r\n\nviệc quyết định giá đất;\n\nc) Trên cơ sở kết luận về giá đất cụ thể sơ bộ của Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá đất tỉnh, Bên mời thầu xác định tổng doanh thu và tổng chi phí thực hiện dự\r\n\nán theo quy định tại Khoản 2 Điều này để làm cơ sở xác định số tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất tối thiểu mà nhà đầu tư phải nộp;\n\nd) Bên mời thầu xác định sơ bộ số tiền sử dụng dụng đất, tiền thuê đất tối\r\n\nthiểu nhà đầu tư phải nộp trên cơ sở tổng doanh thu, tổng chi phí quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này và sơ bộ chi phí bồi thường, GPMB được xác định tại Điều 7 để làm cơ sở lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư;\n\n4. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực tế phải nộp ngân sách\r\n\nnhà nước\n\na) Tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất thực tế phải nộp được xác định theo quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cho nhà đầu tư.\n\nb) Tiền sử dụng,\r\n\ntiền thuê đất được điều chỉnh trong các trường hợp sau:\n\n- Khi Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 thì\r\n\nBên mời thầu có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh tiền sử dụng, tiền\r\n\nthuê đất nhà đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 10,\r\n\nThông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất.\n\n- Trường hợp\r\n\nnhà đầu tư được cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở sau khi\r\n\nhoàn thiện hạ tầng theo quy định của pháp luật và không thực hiện xây dựng nhà ở thì Bên mời thầu có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh\r\n\ntiền sử dụng, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước phù hợp với\r\n\nTổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí xây dựng nhà ở) và Tổng\r\n\ndoanh thu của dự án (không bao gồm doanh thu từ kinh doanh nhà ở).\n\nMục 2. SƠ TUYỂN NHÀ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 10. Áp dụng sơ tuyển\n\nCăn cứ danh mục\r\n\ndự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt, các quy định hiện hành và tình hình\r\n\nthực tế, Bên mời thầu tính toán sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án.\n\nĐối với dự án\r\n\ncó sơ bộ Tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường GPMB)\r\n\ndưới 120 tỷ đồng: Áp dụng sơ tuyển trong nước (trừ trường hợp UBND tỉnh cho\r\n\nphép không thực hiện sơ tuyển).\n\nĐối với dự án\r\n\ncó sơ bộ Tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường GPMB) từ\r\n\n120 tỷ đồng trở lên: Áp dụng sơ tuyển quốc tế.\n\nViệc áp dụng\r\n\nhình thức sơ tuyển nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 và 5 Điều\r\n\n16 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết\r\n\nquả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn\n\n1. Bên mời thầu\r\n\nchịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị liên quan hoặc thuê đơn vị tư vấn lập hồ\r\n\nsơ mời sơ tuyển, nội dung hồ sơ mời sơ tuyển thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 17 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Điều 82 và Khoản 2, Điều 17 Nghị định số\r\n\n30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Sau khi hồ\r\n\nsơ mời sơ tuyển được UBND tỉnh phê duyệt, Bên mời thầu tổ chức mời sơ tuyển, mở\r\n\nthầu, đánh giá hồ sơ dự thầu sơ tuyển theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều\r\n\n20 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Trên cơ sở báo cáo\r\n\nkết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu lập Tờ trình thẩm định, phê\r\n\nduyệt kết quả sơ tuyển, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt kết quả sơ tuyển.\n\n4. Trường hợp\r\n\nlựa chọn được danh sách ngắn, văn bản trình thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển\r\n\nphải bao gồm tên các nhà đầu tư trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu\r\n\ncó). Bên mời thầu thực hiện công khai danh sách ngắn theo quy định tại Điểm đ,\r\n\nKhoản 1, Điều 4 và Điểm c, Khoản 1, hoặc Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Nghị định số\r\n\n30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và gửi thông báo đến các nhà đầu tư\r\n\nnộp hồ sơ dự sơ tuyển.\n\nTrường hợp tại\r\n\nthời điểm đóng thầu không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ dự sơ tuyển, thì Bên mời\r\n\nthầu báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định tại Khoản 3, Điều 87 Nghị định\r\n\nsố 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nMục\r\n\n3. KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 12. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nđầu tư\n\n1. Bên mời thầu\r\n\ncăn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 22 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015\r\n\ncủa Chính phủ, tiến hành lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, trình Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Nội dung kế\r\n\nhoạch lựa chọn nhà đầu tư tuân thủ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số\r\n\n30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Trong đó, các nội dung cụ thể thực\r\n\nhiện như sau:\n\na) Tên dự án:\r\n\nGhi theo tên dự án trong Quyết định phê duyệt danh mục dự án hoặc Văn bản chấp\r\n\nthuận chủ trương đầu tư dự án của UBND tỉnh;\n\nb) Giá sàn =\r\n\nm1 + m2, trong đó:\n\n- m1 là sơ bộ\r\n\ntổng chi phí thực hiện dự án do Bên mời thầu xác định theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 9 Quy định này;\n\n- m2 là toàn bộ\r\n\nkinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do Bên mời thầu xây dựng căn cứ phương\r\n\nán quy định tại Điều 7 Quy định này;\n\nc) Số tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất tối thiểu nhà đầu tư phải nộp do Bên mời thầu xác định\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3, Điều 9 Quy định này;\n\nd) Đề xuất giá trị nộp\r\n\nngân sách nhà nước (m3):\n\nCăn cứ lợi thế thương\r\n\nmại của khu đất, quỹ đất thực hiện dự án trong tương lai hoặc thống kê giá trị\r\n\ncủa các khu đất có vị trí, tính chất tương đồng với khu đất thực hiện dự án,\r\n\nBên mời thầu xác định giá trị m3 để nhà đầu tư có cơ sở đề xuất giá trị nộp\r\n\nngân sách nhà nước. Giá trị này độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\r\n\n(T);\n\nđ) Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư:\n\n- Hình thức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư là đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu, trong nước hoặc quốc tế\r\n\ntheo quy định tại Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\r\n\nĐối với dự án đầu tư mà sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi\r\n\nphí bồi thường, giải phóng mặt bằng) dưới 120.000.000.000 (một trăm hai mươi tỷ)\r\n\nđồng, trường hợp không áp dụng sơ tuyển, hình thức lựa chọn nhà đầu tư là đấu\r\n\nthầu rộng rãi trong nước, trừ trường hợp theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều\r\n\n9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ;\n\n- Phương thức\r\n\nlựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ\r\n\nhoặc một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy định tại Điều 28 hoặc Điều 29 của Luật\r\n\nĐấu thầu;\n\ne) Thời gian bắt\r\n\nđầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư:\n\nThời gian bắt\r\n\nđầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ\r\n\nsơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm.\n\ng) Loại hợp đồng:\n\nLoại hợp đồng\r\n\ntheo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu.\n\nh) Thời gian\r\n\nthực hiện hợp đồng:\n\nThời gian thực\r\n\nhiện hợp đồng là số năm hoặc tháng tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực đến\r\n\nthời điểm các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.\n\n3. Hồ sơ trình\r\n\nduyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư bao gồm văn bản trình duyệt và các tài liệu\r\n\nkèm theo. Văn bản trình phê duyệt bao gồm tóm tắt về quá trình thực hiện và các\r\n\nnội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 23 Nghị định số\r\n\n30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Tài liệu kèm theo bao gồm các bản\r\n\nchụp làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Khoản 1, Điều 22\r\n\nNghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\n4. Việc thẩm định\r\n\nvà phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n24 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nMục\r\n\n4. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 13. Quy trình chi tiết\n\n1. Chuẩn bị lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư, bao gồm:\n\na) Lập hồ sơ mời\r\n\nthầu;\n\nb) Thẩm định\r\n\nvà phê duyệt hồ sơ mời thầu.\n\n2. Tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư, bao gồm:\n\na) Mời thầu;\n\nb) Phát hành,\r\n\nsửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;\n\nc) Chuẩn bị, nộp,\r\n\ntiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;\n\nd) Mở hồ sơ đề\r\n\nxuất về kỹ thuật.\n\n3. Đánh giá hồ\r\n\nsơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:\n\na) Kiểm tra,\r\n\nđánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;\n\nb) Đánh giá\r\n\nchi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;\n\nc) Thẩm định,\r\n\nphê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.\n\n4. Mở và đánh\r\n\ngiá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm:\n\na) Mở hồ sơ đề\r\n\nxuất về tài chính - thương mại;\n\nb) Kiểm tra,\r\n\nđánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;\n\nc) Đánh giá\r\n\nchi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư;\n\nd) Đàm phán sơ\r\n\nbộ hợp đồng.\n\n5. Trình, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.\n\n6. Đàm phán,\r\n\nhoàn thiện và ký kết hợp đồng, bao gồm:\n\na) Đàm phán,\r\n\nhoàn thiện hợp đồng;\n\nb) Ký kết hợp\r\n\nđồng.\n\nĐiều 14. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu\n\n1. Bên mời thầu\r\n\nphối hợp với đơn vị liên quan tổ chức lập hồ sơ mời thầu, gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Nội dung hồ sơ mời thầu theo quy định\r\n\ntại Khoản 2, Điều 57 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và\r\n\ntheo quy định tại Quy định này.\n\n2. Tiêu chuẩn\r\n\nvà phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị\r\n\nđịnh số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ mời\r\n\nthầu (trong trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến của các ngành liên quan),\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt. Việc thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 59 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 15. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, mở và đánh giá hồ sơ\r\n\nđề xuất kỹ thuật; trình thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu\r\n\nvề kỹ thuật\n\n1. Sau khi hồ\r\n\nsơ mời thầu được UBND tỉnh phê duyệt, Bên mời thầu tiến hành phát hành hồ sơ mời\r\n\nthầu (điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 60 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ); mở, đánh giá\r\n\nhồ sơ đề xuất kỹ thuật; việc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật tuân thủ theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 62 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\n2. Thẩm định,\r\n\nphê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật:\n\nBên mời thầu lập\r\n\nbáo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định,\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Việc\r\n\nthẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 63 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\n3. Việc tổ chức\r\n\nlựa chọn nhà đầu tư, mở và đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 61, 62 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 16. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính - thương mại\n\n1. Sau khi\r\n\ndanh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được phê duyệt, Bên mời thầu\r\n\ntiến hành mở và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính - thương mại. Việc mở và đánh\r\n\ngiá hồ sơ đề xuất tài chính - thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 64 và\r\n\nĐiều 65 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\n2. Đàm phán sơ\r\n\nbộ hợp đồng: Bên mời thầu tiến hành đàm phán sơ bộ hợp đồng với nhà đầu tư. Nội\r\n\ndung và nguyên tắc đàm phán sơ bộ hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 66\r\n\nNghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 17. Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư\n\n1. Bên mời thầu\r\n\nlập báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính -\r\n\nthương mại (bao gồm đàm phán sơ bộ hợp\r\n\nđồng), Tờ trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.\n\n2. Việc trình,\r\n\nthẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo\r\n\nquy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 42 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n17/3/2015 của Chính phủ.\n\n3. Nội dung Tờ\r\n\ntrình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 2, Điều 68 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 18. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng\n\n1. Sau khi có\r\n\nkết quả lựa chọn nhà đầu tư, Bên mời thầu tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng\r\n\nvới nhà đầu tư được lựa chọn. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n17/3/2015 của Chính phủ.\n\n2. Sau khi đàm\r\n\nphán, hoàn thiện hợp đồng, Bên mời thầu trình UBND tỉnh xem xét, ký kết hợp đồng\r\n\nhoặc báo cáo để UBND tỉnh ủy quyền cho Bên mời thầu ký kết hợp đồng thực hiện dự\r\n\nán với nhà đầu tư theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 của Luật Đấu thầu.\r\n\nNhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại hợp đồng,\r\n\npháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.\n\nMục\r\n\n5. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 19. Quy trình chi tiết\n\n1. Chuẩn bị lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư, bao gồm:\n\na) Lập hồ sơ\r\n\nyêu cầu;\n\nb) Thẩm định\r\n\nvà phê duyệt hồ sơ yêu cầu.\n\n2. Tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư, bao gồm:\n\na) Phát hành hồ\r\n\nsơ yêu cầu;\n\nb) Tiếp nhận,\r\n\nquản lý hồ sơ yêu cầu;\n\nc) Mở hồ sơ đề\r\n\nxuất;\n\n3. Đánh giá hồ\r\n\nsơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng;\n\n4. Trình, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định nhà đầu tư;\n\n5. Đàm phán,\r\n\nhoàn thiện và ký kết hợp đồng.\n\nĐiều 20. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu\n\n1. Lập hồ sơ\r\n\nyêu cầu: Bên mời thầu phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức lập hồ sơ yêu cầu,\r\n\ngửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\r\n\nNội dung hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 76 Nghị\r\n\nđịnh số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và theo quy định tại Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Thẩm định\r\n\nvà phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ yêu cầu (trong trường hợp cần thiết có thể lấy\r\n\ný kiến của các ngành liên quan). Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 2, Điều 82 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 21. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư\n\n1. Bên mời thầu\r\n\nphát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà đầu tư đã được xác định.\n\n2. Nhà đầu tư\r\n\nchuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.\n\nĐiều 22. Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng\n\n1. Bên mời thầu\r\n\ntiến hành mở thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được\r\n\nthực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá\r\n\ntrình đánh giá, Bên mời thầu mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất.\n\n2. Việc đàm\r\n\nphán sơ bộ hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số\r\n\n30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 23. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả\r\n\nchỉ định nhà đầu tư\n\n1. Bên mời thầu\r\n\nlập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất (bao gồm đàm phán sơ bộ hợp đồng), lập\r\n\ntờ trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư.\n\n2. Việc trình,\r\n\nthẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 68 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 24. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng\n\n1. Sau khi có\r\n\nkết quả lựa chọn nhà đầu tư, giao Bên mời thầu tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp\r\n\nđồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n17/3/2015 của Chính phủ.\n\n2. Sau khi đàm\r\n\nphán, hoàn thiện hợp đồng, Bên mời thầu trình UBND tỉnh xem xét, ký kết hợp đồng\r\n\nhoặc báo cáo để UBND tỉnh ủy quyền cho Bên mời thầu ký kết hợp đồng thực hiện dự\r\n\nán với nhà đầu tư theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 của Luật Đấu thầu.\r\n\nNhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại hợp đồng,\r\n\npháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.\n\nChương III\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 25. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định hiện hành của nhà\r\n\nnước, các quy định của UBND tỉnh và Quy định này trong quá trình thực hiện lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư thực hiện dự án khu nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các nội\r\n\ndung được giao nhiệm vụ và ủy quyền tại Quy định này.\n\n3. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh thì các cơ\r\n\nquan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết hoặc\r\n\ntổng hợp, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo quy định./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 1029 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10290.json b/contexts/context_10290.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93dff36af10d7326a9a6dfa5a121b547e21fbda3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10290.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-792-QD-TTg-Quy-hoach-mang-luoi-Trung-tam-tro-giup-phap-ly-nha-nuoc-va-Chi-nhanh-cua-Trung-tam-giai-doan-2008-2010-dinh-huong-den-2015-67458.aspx", + "name": "Quyet-dinh-792-QD-TTg-Quy-hoach-mang-luoi-Trung-tam-tro-giup-phap-ly-nha-nuoc-va-Chi-nhanh-cua-Trung", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 792/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2008 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRUNG TÂM TRỢ\r\n\nGIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2008 – 2010, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2015”\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Đề án “Quy hoạch mạng lưới Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi\r\n\nnhánh của Trung tâm giai đoạn 2008 – 2010, định hướng đến năm 2015” (ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, PL (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nQUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC VÀ\r\n\nCHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2008 – 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 23/6/2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Bảo đảm trợ giúp pháp lý là\r\n\nchính sách xã hội, không vì mục đích lợi nhuận thể hiện trách nhiệm và bản chất\r\n\nNhà nước pháp quyền XHCN; bảo đảm thực thi quyền con người, quyền công dân để\r\n\ntrợ giúp pháp lý thật sự có chất lượng, hiệu quả, bảo vệ tốt nhất các quyền và\r\n\nlợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý, góp phần tăng cường quản lý\r\n\nxã hội bằng pháp luật, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ và văn minh;\n\n2. Đưa trợ giúp pháp lý hướng về\r\n\ncơ sở, đặc biệt là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với tiến trình cải cách tư pháp, từng\r\n\nbước xã hội hóa trợ giúp pháp lý bằng việc mở rộng và phát triển mạng lưới cộng\r\n\ntác viên, khuyến khích, thu hút và huy động tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn\r\n\npháp luật tham gia trợ giúp pháp lý;\n\n3. Bảo đảm tính khoa học, đồng bộ,\r\n\ntoàn diện, khả thi, kế thừa và phát huy tối đa nguồn lực hiện có, bảo đảm sự\r\n\nphát triển ổn định và bền vững; có trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế của địa phương; tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và ngoài nước, bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững trên\r\n\ncơ sở dự báo được nhu cầu trợ giúp pháp lý ngày càng cao của nhân dân.\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\na) Bảo đảm thực hiện trên thực tế\r\n\nquyền được trợ giúp pháp lý của người nghèo, người có công với cách mạng và các\r\n\nđối tượng khác theo quy định của pháp luật; khắc phục các bất cập, hạn chế hiện\r\n\ncó trong tổ chức bộ máy, cán bộ của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước (sau\r\n\nđây gọi là Trung tâm) và Chi nhánh của Trung tâm (sau đây gọi là Chi nhánh),\r\n\nhuy động mọi nguồn lực xã hội tham gia trợ giúp pháp lý, tăng cường điều kiện về\r\n\nnguồn lực và cơ sở vật chất để đáp ứng kịp thời nhu cầu trợ giúp pháp lý của\r\n\nnhân dân; \n\nb) Kiện toàn Trung tâm và hình\r\n\nthành mạng lưới Chi nhánh, đáp ứng có hiệu quả yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm trợ\r\n\ngiúp pháp lý là trách nhiệm của Nhà nước. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong\r\n\nviệc thực hiện, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý thật sự gần dân, thân dân, sát cơ sở, giải quyết vụ việc ngay tại địa bàn, gắn\r\n\nvới truyền thông, giải đáp pháp luật, giảm bớt tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo\r\n\ndài, vượt cấp và không đúng pháp luật;\n\nc) Xác định hợp lý về cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy, số lượng viên chức của Trung tâm và Chi nhánh bảo đảm tính chuyên\r\n\nmôn hóa, tách bạch các hoạt động mang tính hành chính quản lý với các hoạt động\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cũng như định hướng phát triển mạng lưới\r\n\ncộng tác viên trên cơ sở dự báo đầy đủ nhu cầu trợ giúp pháp lý để thực hiện việc\r\n\nquy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cho phù hợp, nâng cao năng lực cán bộ\r\n\nnghiệp vụ, bảo đảm tính chuyên sâu, chuẩn hóa đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý\r\n\ntheo hướng chuyên môn hóa, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\na) Giai đoạn\r\n\ntừ 2008 đến 2010:\n\nTập trung củng cố, kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy của Trung tâm, chú trọng thành lập Chi nhánh ở vùng xa trung tâm,\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi, các địa bàn được coi là điểm nóng về giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, tranh chấp trong cộng đồng dân cư, bảo đảm đáp ứng từ 95% đến 98% nhu cầu\r\n\ntrợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý.\n\n- Trong năm 2008, hoàn thành việc\r\n\nkiện toàn tổ chức, bộ máy Trung tâm. Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc và các\r\n\nPhòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với đặc điểm, nhu cầu địa phương, bảo đảm\r\n\ntính chuyên môn hóa. Đến năm 2010 mỗi lĩnh vực trợ giúp pháp lý, Trung tâm có\r\n\nít nhất 01 Trợ giúp viên pháp lý chuyên trách. Đối với địa phương có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,\r\n\nnơi có ít luật sư, tư vấn viên pháp luật, cần bố trí hợp lý số lượng Trợ giúp\r\n\nviên pháp lý và viên chức có trình độ Cử nhân luật làm việc tại Trung tâm và\r\n\nChi nhánh một cách hợp lý để khắc phục tình trạng không có luật sư, thiếu luật\r\n\nsư hoặc không có người đủ điều kiện tham gia tố tụng để đại diện, bào chữa cho\r\n\nngười được trợ giúp pháp lý; có kế hoạch tìm kiếm nguồn cán bộ, viên chức cho\r\n\nTrung tâm và Chi nhánh làm cơ sở để thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ,\r\n\ntạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý, chú trọng cán bộ là nữ, người dân tộc\r\n\nthiểu số. Định mức số lượng cán bộ, viên chức cụ thể của Trung tâm và Chi nhánh\r\n\ndo liên Bộ: Tư pháp, Nội vụ quy định cụ thể, nhưng phải bảo đảm đủ nguồn lực\r\n\nđáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của nhân dân ở địa phương;\n\n- Trong năm 2008, tiến hành rà\r\n\nsoát lại mạng lưới Tổ, Điểm trợ giúp pháp lý hiện có và tiến hành thành lập Chi\r\n\nnhánh theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý tại các huyện xa trung tâm (từ\r\n\ntrên 25 km đối với địa bàn đồng bằng đông dân cư và trên 35 km đối với địa bàn\r\n\nvùng trung du và miền núi), những địa phương được coi là điểm nóng về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và mâu thuẫn, tranh chấp trong cộng đồng dân cư. Chi nhánh có\r\n\nTrưởng Chi nhánh, ít nhất 01 Trợ giúp viên pháp lý chuyên trách. Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2010, tổng số Chi nhánh của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chiếm\r\n\nkhoảng 1/3 tổng số các đơn vị hành chính cấp huyện (căn cứ dự báo địa điểm có\r\n\nTòa án khu vực);\n\n- Trong năm 2008, tiến hành rà\r\n\nsoát, củng cố mạng lưới Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, thành lập mới và duy trì\r\n\nsinh hoạt Câu lạc bộ tại tất cả các xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đặc biệt khó khăn và miền\r\n\nnúi để Câu lạc bộ thật sự là hình thức trợ giúp pháp lý cộng đồng, có thể thu\r\n\nhút, huy động mọi khả năng và nguồn lực của địa phương tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý nhằm hỗ trợ, cung cấp kiến thức pháp luật, giải tỏa kịp thời các vướng mắc\r\n\npháp luật của nhân dân ngay tại địa bàn dân cư;\n\n- Củng cố và phát triển mạng lưới\r\n\ncộng tác viên trợ giúp pháp lý để có thể thu hút những người là cán bộ, công chức\r\n\ntrong ngành Tư pháp đã nghỉ hưu; cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan bảo\r\n\nvệ pháp luật, các giảng viên luật, luật sư, luật gia tham gia trợ giúp pháp lý,\r\n\nchú trọng cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ. Đến năm 2010, mỗi Trung\r\n\ntâm có từ 150 cộng tác viên trở lên, bảo đảm mỗi lĩnh vực trợ giúp pháp lý có từ\r\n\n10 cộng tác viên chuyên sâu trở lên, trong đó 70% số cộng tác viên có trình độ\r\n\ntừ đại học trở lên;\n\n- Hoàn thành việc đánh giá thực\r\n\ntrạng mạng lưới tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật, khuyến khích và\r\n\nthu hút các tổ chức này đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bằng cơ chế hỗ trợ bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý và tài liệu pháp\r\n\nluật, phấn đấu đến năm 2010 có thể thu hút từ 30% - 40% tổng số tổ chức hành\r\n\nnghề luật sư, tư vấn pháp luật (khoảng 1.500 đến 2.000 người) đăng ký tham gia\r\n\ntrợ giúp pháp lý;\n\n- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho viên chức là nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; thực hiện việc\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên, bảo đảm mỗi năm có từ 60% - 80% tổng số người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý và cập nhật kiến thức pháp luật\r\n\nmới;\n\n- Nâng cao trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh trong việc bảo đảm nguồn lực cán bộ, cơ sở vật chất, kinh\r\n\nphí bảo đảm cho công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương. Phấn đấu đến năm 2010,\r\n\ntất cả các Trung tâm đều được tạo điều kiện bố trí, sắp xếp trụ sở làm việc độc\r\n\nlập, thuận tiện cho người được trợ giúp pháp lý tiếp cận trên tinh thần sử dụng\r\n\ncác cơ sở vật chất hiện có, chỉ xây dựng trụ sở mới sau khi đã được sắp xếp\r\n\nnhưng không đáp ứng được để tránh lãng phí và không cần thiết. Trung tâm và Chi\r\n\nnhánh có đủ kinh phí cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại phục vụ hoạt động chuyên môn như\r\n\nxác minh vụ việc, trợ giúp lưu động, sinh hoạt Câu lạc bộ, chuyên đề pháp luật\r\n\ntheo định mức, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ ban hành;\n\n- Dự liệu nguồn kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm và Chi nhánh tăng dần hàng năm từ nguồn\r\n\nngân sách của địa phương trong điều kiện dự án hỗ trợ của nước ngoài cho công\r\n\ntác trợ giúp pháp lý giảm dần. Ngân sách trung ương thực hiện việc hỗ trợ đối với\r\n\nmột số hoạt động của Trung tâm thông qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam, qua các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia. Ngân sách của địa phương bảo đảm kinh phí hoạt\r\n\nđộng thường xuyên, kinh phí chi không thường xuyên và kinh phí nghiệp vụ trợ\r\n\ngiúp pháp lý; mỗi năm trong toàn quốc kinh phí cấp cho hoạt động nghiệp vụ trợ\r\n\ngiúp pháp lý tăng khoảng từ 30 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng và khoảng 20 tỷ đồng cho\r\n\nmua sắm, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ trực tiếp\r\n\ncho công tác trợ giúp pháp lý. Kinh phí xây dựng trụ sở mới được bố trí bằng vốn\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch hàng năm do ngân sách địa phương tự cân đối;\n\n- Có chính sách khuyến khích, động\r\n\nviên để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tích cực tham gia, đóng góp, hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý cũng như đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý thông qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam, phấn đấu để có thể huy động được\r\n\ncác nguồn lực hỗ trợ từ xã hội cho hoạt động trợ giúp pháp lý (chiếm từ 20% -\r\n\n40% tổng số kinh phí bảo đảm cho hoạt động trợ giúp pháp lý).\n\nb) Giai đoạn\r\n\n2011 – 2015:\n\nTiếp tục củng cố, kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy, nâng cao năng lực cho Trung tâm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; thành lập\r\n\nChi nhánh tại các địa bàn nơi đặt Tòa án khu vực theo lộ trình của cải cách tư\r\n\npháp để đáp ứng từ 98% đến 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham\r\n\ngia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý. \n\n- Đến năm 2015, mỗi lĩnh vực trợ\r\n\ngiúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP\r\n\nđều có ít nhất từ 02 – 03 Trợ giúp viên pháp lý chuyên trách, trong đó có ít nhất\r\n\n10 Trợ giúp viên pháp lý giỏi, có khả năng thực hiện ít nhất từ 02 – 03 lĩnh vực\r\n\ntrợ giúp pháp lý trở lên và có khả năng tham gia tố tụng thành thạo, tương ứng\r\n\nvới chất lượng dịch vụ pháp lý do luật sư cung cấp ngoài thị trường tự do. Dự\r\n\nliệu đủ nguồn lực cán bộ, viên chức cho Trung tâm và Chi nhánh tạo nguồn bổ\r\n\nsung đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý để khắc phục tình trạng điều động, luân chuyển\r\n\ncán bộ của Trung tâm, bảo đảm Trung tâm có ổn định số lượng Trợ giúp viên pháp\r\n\nlý để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Củng cố, kiện toàn bộ máy các\r\n\nChi nhánh đã thành lập; tiếp tục thành lập mới Chi nhánh tại các địa bàn nơi đặt\r\n\nTòa án khu vực, bảo đảm 100% địa bàn có Tòa án khu vực theo lộ trình của cải\r\n\ncách tư pháp đều thành lập Chi nhánh và ở địa bàn có nhiều người thuộc diện được\r\n\ntrợ giúp pháp lý, giao thông đi lại khó khăn. Về cơ cấu, Chi nhánh có Trưởng\r\n\nChi nhánh và các Trợ giúp viên pháp lý chuyên trách, bảo đảm có thể đáp ứng yêu\r\n\ncầu chuyên môn hóa các lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP;\n\n- Nâng cao năng lực của Trung\r\n\ntâm để có đủ khả năng tổ chức, huy động các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức\r\n\ntư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Dự liệu đủ nguồn lực người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và luật sư, luật\r\n\ngia…) để đáp ứng 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý,\r\n\nbảo đảm đến năm 2015, thực hiện trong thực tế quyền được lựa chọn người thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý, chú trọng phát triển nguồn lực là nữ và người dân tộc thiểu số;\n\n- Phát triển mạng lưới cộng tác\r\n\nviên, đến năm 2015, mỗi Trung tâm có từ 200 cộng tác viên trở lên, trong đó mỗi\r\n\nlĩnh vực trợ giúp pháp lý có từ 07 cộng tác viên chuyên sâu trở lên. Ở cấp xã\r\n\nnơi đặt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, phấn đấu có từ 02 cộng tác viên để có thể\r\n\ntham gia sinh hoạt Câu lạc bộ, hỗ trợ Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm tổ chức\r\n\ntrợ giúp pháp lý lưu động;\n\n- Bồi dưỡng bổ sung kiến thức\r\n\npháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý và cộng tác\r\n\nviên, nâng cao năng lực đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý và cán bộ quản\r\n\nlý, đáp ứng yêu cầu hoạt động; bảo đảm hàng năm 100% tổng số người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý ở địa phương đều được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn về kỹ năng trợ\r\n\ngiúp pháp lý ở các phạm vi phù hợp;\n\n- Dự liệu đủ nguồn kinh phí bảo\r\n\nđảm cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; kinh phí đầu tư hỗ trợ xây dựng, cải tạo\r\n\nvà nâng cấp trụ sở làm việc và cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm và\r\n\ncác Chi nhánh đã được thành lập. Mỗi năm từ ngân sách Trung ương hỗ trợ cho hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thông qua Quỹ Trợ giúp\r\n\npháp lý Việt Nam, các Chương trình, dự án khoảng 30%. Số còn lại do ngân sách địa\r\n\nphương chịu trách nhiệm, bảo đảm tăng trung bình từ 40 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng\r\n\ncho các Trung tâm và Chi nhánh trong toàn quốc (bao gồm cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị, máy phô tô, máy vi tính và kinh phí cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ…).\r\n\nĐối với việc trang bị phương tiện đi lại (ô tô, xe máy…) được thực hiện theo\r\n\nquy định của Thủ tướng Chính phủ; huy động sự tham gia, hỗ trợ tích cực cho hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhất là việc đóng góp,\r\n\nhỗ trợ tài chính cho trợ giúp pháp lý.\n\n1. Giai đoạn\r\n\n2008 - 2010\n\nHoạt động 1. Khảo sát,\r\n\nđánh giá dự báo nhu cầu trợ giúp pháp lý và khả năng nguồn cung đáp ứng nhu cầu\r\n\ntrợ giúp pháp lý theo định kỳ hàng năm cả trước mắt và lâu dài, bảo đảm có đủ\r\n\ncơ sở thực tiễn để triển khai thực hiện quy hoạch trong cả nước và của từng địa\r\n\nphương:\n\n- Khảo sát, dự báo nhu cầu trợ\r\n\ngiúp pháp lý, bao gồm tổng số người thuộc diện được trợ giúp pháp lý (người\r\n\nnghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em, người\r\n\ntàn tật, người già cô đơn, người bị nhiễm chất độc da cam, người bị nhiễm HIV…)\r\n\nvà diễn biến trong từng năm và đến năm 2010, định hướng 2015 để đánh giá đúng đắn\r\n\nthực trạng nhu cầu trợ giúp pháp lý làm cơ sở cho các địa phương dự liệu nguồn\r\n\nlực cán bộ, viên chức cho Trung tâm và Chi nhánh cũng như cơ sở vật chất, kinh\r\n\nphí bảo đảm hoạt động; đánh giá thực trạng và kịp thời dự báo tình hình giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, số vụ việc tồn đọng và việc giải quyết các vụ, việc,\r\n\ncác loại án của cơ quan tiến hành tố tụng cũng như nhu cầu tìm hiểu pháp luật của\r\n\nnhân dân trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (tập trung trợ giúp pháp\r\n\nlý giải quyết khiếu kiện về đền bù, giải phóng mặt bằng, đình công, bảo vệ quyền\r\n\nlợi của người lao động, chế độ chính sách cho phụ nữ, người có công, người dân\r\n\ntộc thiểu số…). Từ đó, có dự báo chính xác nhu cầu trợ giúp pháp lý, các lĩnh vực\r\n\ntrợ giúp pháp lý, từng hình thức trợ giúp pháp lý, các loại vấn đề khác có liên\r\n\nquan cho từng năm và trong từng giai đoạn;\n\n- Khảo sát thực trạng và dự kiến\r\n\nxu hướng phát triển của thị trường dịch vụ pháp lý, bao gồm sự phân bố và phát\r\n\ntriển của mạng lưới tổ chức hành nghề luật sư (Văn phòng luật sư, Công ty luật,\r\n\nsố lượng và chất lượng đội ngũ luật sư), tư vấn pháp luật (khả năng các tổ chức\r\n\nđoàn thể xã hội thành lập các tổ chức tư vấn pháp luật trực thuộc) và khả năng\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức này;\n\n- Khảo sát, đánh giá thực trạng\r\n\nnguồn Cử nhân luật được bổ sung cho thị trường lao động (trong toàn quốc và của\r\n\ntừng địa phương) từ các cơ sở đào tạo luật từ nay đến năm 2010, định hướng đến\r\n\nnăm 2015 để có chính sách thu hút, đưa về làm việc tại Trung tâm và Chi nhánh,\r\n\nđề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng chỉ tiêu tạo nguồn để cử đi đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý. Nghiên cứu, hình thành cơ chế để\r\n\ncó thể thu hút các luật sư hành nghề tại các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn\r\n\npháp luật vào làm việc tại Trung tâm và Chi nhánh tạo nguồn cán bộ, viên chức,\r\n\nđáp ứng yêu cầu xã hội;\n\n- Khảo sát thực trạng và dự kiến\r\n\nsố lượng cộng tác viên phát triển trong từng năm và từng giai đoạn trên cơ sở dự\r\n\nbáo nguồn cán bộ tư pháp nghỉ hưu và cán bộ các cơ sở nghiên cứu đào tạo luật,\r\n\ncơ sở báo chí…; nguồn cán bộ, công chức đang làm công tác pháp luật và người có\r\n\nkiến thức pháp luật chuyên sâu hiện có tại địa phương để khuyến khích lực lượng\r\n\nlà phụ nữ, người dân tộc thiểu số, mời tham gia làm cộng tác viên; bảo đảm cộng\r\n\ntác viên có đủ tiêu chuẩn, tích cực và chủ động tham gia trợ giúp pháp lý, từng\r\n\nbước nâng cao chất lượng, hạn chế tình trạng trợ giúp pháp lý sai gây thiệt hại\r\n\ncho người được trợ giúp pháp lý, khắc phục tình trạng thiếu biên chế, cán bộ của\r\n\nTrung tâm và Chi nhánh;\n\n- Rà soát mạng lưới tổ chức trợ\r\n\ngiúp pháp lý ở cơ sở (Tổ, Điểm, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý), củng cố, kiện\r\n\ntoàn và nâng cấp thành Chi nhánh ở những nơi có nhiều nhu cầu; tiếp tục củng cố,\r\n\nkiện toàn và phát triển mạng lưới Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý đang hoạt động có\r\n\nhiệu quả, thành lập mới ở địa bàn cấp xã.\n\nHoạt động 2. Củng cố, kiện\r\n\ntoàn Trung tâm để phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý theo hướng\r\n\nchuyên môn hóa:\n\nHoàn thành việc đổi tên, xác định\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức:\n\n- Đổi tên: tiến\r\n\nhành đổi tên Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành Trung tâm trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước và tiến hành khắc con dấu mới. Việc đổi tên, khắc con dấu mới\r\n\nđược thực hiện chậm nhất là ngày 15 tháng 7 năm 2008;\n\n- Về vị trí pháp lý:\r\n\nTrung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước của Sở\r\n\nTư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp.\n\n- Về chức năng:\r\n\nTrung tâm có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ\r\n\ngiúp pháp lý, giúp họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết\r\n\npháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn\r\n\nchế tranh chấp và vi phạm pháp luật.\n\n- Về nhiệm vụ, quyền hạn:\r\n\nTrung tâm có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 15 Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý, các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều\r\n\n8 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Trung tâm.\n\n- Về cơ cấu tổ chức:\r\n\nTrung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chuyên môn và Chi nhánh trực thuộc.\r\n\nTrung tâm có các Trợ giúp viên pháp lý, các viên chức và người lao động khác.\r\n\nTrung tâm được sử dụng cộng tác viên.\n\nTrong năm 2008 hoàn thành việc củng\r\n\ncố, kiện toàn bộ máy lãnh đạo Trung tâm. Việc thành lập và số lượng các phòng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo Đề án kiện\r\n\ntoàn tổ chức, bộ máy của Trung tâm đã được phê duyệt, bảo đảm có các phòng\r\n\nchuyên môn gắn với nhóm lĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều\r\n\n34 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP.\n\nĐối với Trung tâm trong năm 2008\r\n\nchưa có đủ nguồn lực cán bộ, chưa thành lập các phòng thì bố trí các bộ phận chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ. Mỗi lĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều\r\n\n34 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP phải có ít nhất 01 Trợ giúp viên pháp lý\r\n\nchuyên trách và 01 – 02 cán bộ nguồn bồi dưỡng để bổ nhiệm và cấp thẻ Trợ giúp\r\n\nviên pháp lý. Các năm tiếp theo, căn cứ vào nhiệm vụ được giao và nhu cầu trợ\r\n\ngiúp pháp lý của nhân dân, có thể bổ sung thêm cho Trung tâm và Chi nhánh đủ số\r\n\nlượng cán bộ, viên chức cần thiết để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Trong đó đặc biệt\r\n\nchú ý đến việc bố trí nguồn lực Trợ giúp viên pháp lý cho các Trung tâm, Chi\r\n\nnhánh tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có ít tổ chức hành nghề luật sư và\r\n\ntư vấn pháp luật.\n\nVề cơ cấu mạng lưới cộng tác\r\n\nviên, trong năm 2008, hoàn thành việc rà soát lại toàn bộ đội ngũ cộng tác viên\r\n\nhiện có và lựa chọn những người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý để bổ sung cho đội ngũ cộng tác viên của Trung tâm. Chấm dứt cộng tác đối\r\n\nvới những người không còn đủ tiêu chuẩn hoặc không tham gia trợ giúp pháp lý.\r\n\nPhấn đấu đến năm 2010, mỗi Trung tâm có từ 120 cộng tác viên trở lên (trong đó\r\n\ncó từ 6 cộng tác viên là luật sư trở lên), phấn đấu khoảng 1/2 là nữ và có 3/4\r\n\nsố lượng cộng tác viên làm việc tại cấp huyện, xã; ở địa phương có nhiều đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, mỗi dân tộc có ít nhất 01 đến 02 Trợ giúp viên pháp lý và\r\n\ntừ 02 đến 05 cộng tác viên; phấn đấu huy động ít nhất 30% - 40% số lượng luật\r\n\nsư, tư vấn viên pháp luật hoạt động tại các địa bàn cơ sở tham gia làm cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý.\n\nHoạt động 3. Thành lập\r\n\ncác Chi nhánh của Trung tâm:\n\nViệc thành lập Chi nhánh của\r\n\nTrung tâm cần xuất phát từ nhu cầu trợ giúp pháp lý cụ thể của từng địa bàn, trong\r\n\nđó đặc biệt tập trung vào các địa bàn xa trung tâm (từ trên 25 km đối với địa\r\n\nbàn đồng bằng đông dân cư và trên 35 km đối với địa bàn vùng trung du và miền\r\n\nnúi), trong đó đặc biệt chú trọng thành lập Chi nhánh tại các huyện vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi chưa có tổ chức hành\r\n\nnghề luật sư, tư vấn pháp luật. \n\n- Về vị trí pháp lý:\r\n\nChi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm đặt tại cấp huyện, thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý trong phạm vi từ 01 đến 03 huyện trở lên và chịu sự quản lý của\r\n\nTrung tâm. Trung tâm chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh. \n\n- Về nhiệm vụ, quyền hạn:\r\n\nChi nhánh có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức trợ giúp\r\n\npháp lý quy định tại Điều 27 Luật Trợ giúp pháp lý, quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Trung tâm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo\r\n\nphân công của Giám đốc Trung tâm.\n\n- Về cơ cấu tổ chức:\r\n\nChi nhánh có Trưởng Chi nhánh, Trợ giúp viên pháp lý chuyên trách và cán bộ,\r\n\nviên chức nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý. Trưởng Chi nhánh phải là Trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý. \n\nTrong năm 2008, căn cứ vào điều\r\n\nkiện cụ thể, các địa phương triển khai thành lập các Chi nhánh, bổ nhiệm Trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý của Trung tâm làm Trưởng Chi nhánh, đồng thời lựa chọn cán bộ,\r\n\nviên chức cử đi bồi dưỡng nghiệp vụ tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý. \n\nTrên cơ sở đánh giá kết quả hoạt\r\n\nđộng của Chi nhánh đã được thành lập, các năm tiếp theo, thành lập Chi nhánh tại\r\n\nmột số huyện còn lại. Chi nhánh có Trưởng Chi nhánh và ít nhất 01 Trợ giúp viên\r\n\npháp lý. Số lượng cán bộ, viên chức được bổ sung hàng năm cho Chi nhánh trên cơ\r\n\nsở nhu cầu trợ giúp pháp lý của nhân dân và thực trạng phát triển mạng lưới cộng\r\n\ntác viên ở cơ sở; \n\nViệc kiện toàn Chi nhánh phải bảo\r\n\nđảm đáp ứng được nhu cầu trợ giúp pháp lý của nhân dân ngay tại cơ sở, huy động\r\n\nđược các nguồn lực của địa phương tham gia thực hiện, hỗ trợ công tác trợ giúp\r\n\npháp lý, đồng thời bảo đảm việc hướng dẫn, triển khai sinh hoạt đối với các Câu\r\n\nlạc bộ trợ giúp pháp lý, tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động. Giám đốc Trung tâm ủy\r\n\nquyền cho Trưởng Chi nhánh trong việc bố trí, quản lý và sử dụng các cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương Chi nhánh hoạt động, bảo đảm mỗi\r\n\nChi nhánh có ít nhất từ 10 đến 15 cộng tác viên trở lên.\n\nHoạt động 4. Phát triển mạng\r\n\nlưới trợ giúp pháp lý ở cơ sở để hỗ trợ hoạt động cho Trung tâm và Chi nhánh:\n\n- Đối với các huyện chưa thể\r\n\nthành lập Chi nhánh thì củng cố, phát triển mạng lưới cộng tác viên, cứ đủ 03 cộng\r\n\ntác viên trở lên thì thành lập 01 Tổ cộng tác viên để hỗ trợ triển khai thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý trên địa bàn cấp huyện. \n\n- Xây dựng mạng lưới Câu lạc bộ\r\n\ntrợ giúp pháp lý. Trong năm 2008, thành lập Câu lạc bộ tại tất cả các xã nghèo\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và Chương trình phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội các xã vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi. Các năm tiếp theo, tiếp tục củng cố các Câu lạc bộ đã được thành lập,\r\n\nthành lập ở các địa bàn khác để đây thật sự là hình thức trợ giúp pháp lý cộng\r\n\nđồng, thu hút người được trợ giúp pháp lý và những người thuộc diện cận nghèo,\r\n\nphụ nữ, người dân tộc thiểu số tham gia và điều hành Câu lạc bộ.\n\nHoạt động 5. Chuẩn bị tốt\r\n\nnguồn lực bảo đảm triển khai thực hiện nhiệm vụ:\n\n- Dự kiến nguồn Cử nhân luật và\r\n\ncó chính sách khuyến khích, động viên các luật sư vào làm việc tại Trung tâm và\r\n\nChi nhánh tạo nguồn cử đi đào tạo nghề luật sư, bồi dưỡng về nghiệp vụ trợ giúp\r\n\npháp lý. Khuyến khích và có chính sách đối với những cán bộ, viên chức trẻ tích\r\n\ncực đến làm việc tại các Chi nhánh, đặc biệt là các Chi nhánh đặt tại vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới và hải đảo;\r\n\nchú trọng việc quy hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý với\r\n\nnghiệp vụ và kỹ năng quản lý cho đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý dự kiến làm công\r\n\ntác quản lý; kịp thời bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý đối với những người đã được\r\n\ncấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ, hạn chế tối đa việc luân chuyển Trợ giúp\r\n\nviên pháp lý đã có kinh nghiệm và kỹ năng trợ giúp pháp lý. Có chính sách thu\r\n\nhút, động viên, khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật,\r\n\ncác cá nhân có đủ điều kiện tham gia trợ giúp pháp lý. \n\n- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng\r\n\ncấp, bảo đảm trụ sở làm việc của Trung tâm thuận tiện cho người được trợ giúp\r\n\npháp lý trong việc tiếp cận theo quy định tại Điều 32 Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý; bố trí địa điểm làm việc của Chi nhánh. Trước mắt, khi mới\r\n\nthành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí 01 phòng làm việc cho Chi nhánh gắn\r\n\nvới Phòng Tư pháp. Về lâu dài, Nhà nước có chính sách để đầu tư, bố trí, sắp xếp\r\n\nhoặc xây dựng trụ sở riêng cho các Chi nhánh tại các địa bàn có điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc tận dụng địa điểm làm việc của các Tòa án cấp\r\n\nhuyện chưa bố trí sử dụng theo tiến trình cải cách tư pháp, ưu tiên đầu tư cho\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n- Đầu tư cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị làm việc đặc biệt là tủ sách pháp luật với đầy đủ đầu sách mới; trang\r\n\nbị máy tính để từng bước thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công\r\n\ntác trợ giúp pháp lý, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu, biên soạn\r\n\ncác vụ việc trợ giúp pháp lý điển hình và các sổ tay nghiệp vụ trợ giúp pháp\r\n\nlý, tạo sự liên thông trong việc thực hiện các vụ việc giữa các tổ chức thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý. \n\n- Tăng cường đầu tư kinh phí từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước và từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, từ các nguồn\r\n\nhỗ trợ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các Trung tâm và Chi nhánh; tiếp tục huy động\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia, đóng góp, hỗ\r\n\ntrợ hoạt động trợ giúp pháp lý, phát triển Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam. \n\n2. Định hướng\r\n\nđến năm 2015\n\nTiếp tục củng cố, kiện toàn\r\n\nTrung tâm đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Kiện toàn các phòng chuyên môn, bảo\r\n\nđảm 100% Trung tâm đều thành lập các phòng theo hướng chuyên môn hóa theo lĩnh\r\n\nvực trợ giúp pháp lý. Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Trợ giúp viên\r\n\npháp lý chuyên trách. Tiếp tục củng cố, kiện toàn đội ngũ người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý, để đến năm 2015, mỗi lĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP, Trung tâm có từ 02 Trợ giúp\r\n\nviên pháp lý chuyên trách trở lên và có đủ nguồn Cử nhân luật làm việc tại Trung\r\n\ntâm để bổ sung nguồn Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp có việc điều động,\r\n\nluân chuyển cán bộ, viên chức là Trợ giúp viên pháp lý; tiếp tục phát triển mạng\r\n\nlưới cộng tác viên. Mỗi Trung tâm có trung bình từ 200 cộng tác viên trở lên,\r\n\ntrong đó khoảng 1/2 là nữ và tỷ lệ người dân tộc thiểu số thích ứng theo địa\r\n\nbàn. Bảo đảm mỗi lĩnh vực trợ giúp pháp lý có từ 05 cộng tác viên chuyên trách\r\n\ntrở lên, ở cấp xã có ít nhất từ 01 – 02 cộng tác viên để hỗ trợ sinh hoạt Câu lạc\r\n\nbộ trợ giúp pháp lý. Huy động các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật ở\r\n\nđịa phương phối hợp với Trung tâm trong việc triển khai thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý, phấn đấu có từ 50% - 60% tổng số tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn\r\n\npháp luật của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp đăng ký\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý.\n\nCủng cố, kiện toàn các Chi\r\n\nnhánh, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn 2011 – 2015, bảo đảm sự phát\r\n\ntriển ổn định, bền vững của các Chi nhánh đã được thành lập. Bố trí đủ nguồn lực\r\n\ncán bộ, kinh phí, cơ sở vật chất để các Chi nhánh hoạt động có chất lượng, hiệu\r\n\nquả, bảo đảm Chi nhánh đã được thành lập hoạt động ổn định, mỗi lĩnh vực trợ\r\n\ngiúp pháp lý có ít nhất 01 Trợ giúp viên pháp lý chuyên trách và có đủ nguồn Cử\r\n\nnhận luật tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp có sự điều\r\n\nđộng, luân chuyển Trợ giúp viên pháp lý làm việc tại Chi nhánh; thành lập Chi\r\n\nnhánh ở những địa bàn còn lại theo định hướng chiến lược cải cách tư pháp, bảo\r\n\nđảm thành lập tất cả các Chi nhánh tại nơi có Tòa án khu vực để tham gia tố tụng\r\n\nđể đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp\r\n\npháp lý. \n\nXây dựng, kiện toàn mạng lưới trợ\r\n\ngiúp pháp lý ở cơ sở, củng cố, phát triển mạng lưới Tổ cộng tác viên hiện có.\r\n\nChú trọng việc thành lập Tổ tại các nơi không đặt Chi nhánh. Nâng cao chất lượng,\r\n\ntăng cường hoạt động quản lý, hướng dẫn về nghiệp vụ của Trung tâm cho Tổ cộng\r\n\ntác viên; tiếp tục củng cố, kiện toàn và phát triển mạng lưới Câu lạc bộ trợ\r\n\ngiúp pháp lý đã được thành lập để Câu lạc bộ có thể chủ động thực hiện sinh hoạt\r\n\nvà triển khai thực hiện trợ giúp pháp lý ở cơ sở. \n\nDự liệu các biện pháp bảo đảm\r\n\ncho hoạt động trợ giúp pháp lý, bao gồm nguồn Cử nhân luật để thực hiện việc\r\n\ntuyển dụng hoặc điều động về làm việc tại Trung tâm và Chi nhánh để tiếp tục cử\r\n\nđi đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý, chú trọng lực\r\n\nlượng nữ và người dân tộc thiểu số; gắn kết đào tạo, bồi dưỡng liên thông giữa\r\n\nhoạt động nghề nghiệp trợ giúp pháp lý với các hoạt động của các chức danh tư\r\n\npháp. Có chính sách thu hút các luật sư, người có kiến thức pháp luật về làm việc\r\n\ntại Trung tâm và Chi nhánh, thực hiện việc gắn kết hoạt động trợ giúp pháp lý của\r\n\nluật sư với hoạt động trợ giúp pháp lý của các Trung tâm và Chi nhánh. Cải tạo,\r\n\nnâng cấp trụ sở làm việc của Trung tâm và các Chi nhánh của Trung tâm theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn định mức, có tính đến sự phát triển của mạng lưới người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý trong những năm tiếp theo.\n\n1. Dự toán\r\n\ntài chính cho hoạt động và dự toán nguồn tài chính bảo đảm thực hiện Quy hoạch \n\na) Kinh phí để thực hiện Quy hoạch\r\n\ntừ nay đến 2010, dự kiến khoảng 450 tỷ đồng (trong đó kinh phí từ các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia khoảng 60 tỷ đồng, kinh phí hỗ trợ từ các dự án hợp tác\r\n\nquốc tế khoảng 100 tỷ đồng, Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam khoảng 20 tỷ đồng,\r\n\ncòn lại do ngân sách địa phương bảo đảm);\n\nb) Ngân sách địa phương bảo đảm\r\n\ncơ sở vật chất, kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện làm việc của\r\n\nTrung tâm và Chi nhánh ở địa phương (bao gồm kinh phí bảo đảm hoạt động thường\r\n\nxuyên, kinh phí chi không thường xuyên và dự trù kinh phí nghiệp vụ trợ giúp\r\n\npháp lý) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ngân sách trung ương hỗ trợ\r\n\nđối với một số hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ cho địa phương có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia, Quỹ\r\n\nTrợ giúp pháp lý Việt Nam và dự án hợp tác quốc tế;\n\nc) Ngoài nguồn kinh phí do ngân\r\n\nsách nhà nước cấp hàng năm, cấp từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, Quỹ Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Việt Nam và dự án hợp tác quốc tế, cần huy động thêm các nguồn\r\n\nnhân lực và kinh phí hỗ trợ từ phía các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và\r\n\nngoài nước để thực hiện đầu tư có hiệu quả cho việc phát triển mạng lưới Trung\r\n\ntâm và Chi nhánh.\n\n2. Các giải\r\n\npháp nhằm hoàn thiện về chính sách, pháp luật \n\na) Ban hành kịp thời các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Trợ giúp pháp lý, để đến hết năm 2008, về cơ bản có đủ\r\n\nthể chế pháp lý điều chỉnh hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\nb) Xây dựng quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động, quy chế làm việc của Trung tâm theo hướng phân cấp, tạo sự chủ động\r\n\nvà quy định rõ quyền hạn, nâng cao trách nhiệm, thực hiện quản lý theo khối lượng\r\n\nvà chất lượng công việc của từng vị trí công tác;\n\nc) Rà soát các chính sách khuyến\r\n\nkhích, ưu đãi và chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác trợ giúp pháp lý để\r\n\nhoàn thiện chính sách và xác lập quy trình quản lý theo hướng chuyên nghiệp,\r\n\nnâng cao tính chuyên môn hóa.\n\n3. Các giải\r\n\npháp kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ \n\na) Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện tốt Đề án kiện toàn Trung tâm và Chi nhánh tại địa phương theo lộ trình\r\n\nsau khi đã được phê duyệt;\n\nb) Rà soát mạng lưới người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý, sắp xếp, củng cố và phát triển mạng lưới cộng tác viên để\r\n\nhình thành đội ngũ chuyên gia làm việc theo hợp đồng cộng tác thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý với Trung tâm, Chi nhánh theo hướng đa lĩnh vực, có trình độ\r\n\nchuyên môn cao;\n\nc) Sử dụng có hiệu quả nguồn\r\n\nnhân lực, bảo đảm hoạt động của Trợ giúp viên pháp lý mang tính chuyên nghiệp\r\n\ntương ứng với trình độ và chất lượng của luật sư của thị trường tự do cũng như\r\n\ncủa các chức danh tư pháp khác; duy trì ổn định, tránh luân chuyển để bảo đảm đội\r\n\nngũ Trợ giúp viên pháp lý thạo nghề và đáp ứng yêu cầu tranh tụng trong điều kiện\r\n\nmới;\n\nd) Dự liệu nguồn Cử nhân luật để\r\n\nbổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý, quy hoạch bố trí đủ tại Trung tâm và Chi nhánh,\r\n\nnhất là các địa bàn có nhiều nhu cầu, có chính sách khuyến khích các luật sư\r\n\nvào làm việc tại Trung tâm và Chi nhánh; bồi dưỡng nguồn lãnh đạo Trung tâm và\r\n\nTrưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Trưởng Chi nhánh giỏi về chuyên môn,\r\n\nthành thạo kỹ năng và có đạo đức nghề nghiệp; có chính sách khuyến khích đối với\r\n\nviên chức trẻ, là lao động nữ, người dân tộc thiểu số tích cực đến làm việc tại\r\n\nChi nhánh đặt tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn; \n\nđ) Đổi mới cơ chế đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ cán bộ là nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; nghiên cứu, xây\r\n\ndựng Đề án bồi dưỡng dài hạn và bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên hàng năm đối với\r\n\nđội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý; hoàn thiện chương trình, giáo trình\r\n\nphục vụ các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ Quỹ Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Việt Nam trong việc bồi dưỡng nguồn cán bộ đối với các địa phương\r\n\ncó điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi; \n\ne) Huy động, khuyến khích các tổ\r\n\nchức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật và cá nhân có đủ tiêu chuẩn tham gia\r\n\nthực hiện, hỗ trợ hoặc đóng góp cho hoạt động trợ giúp pháp lý. Có chính sách,\r\n\nkế hoạch cụ thể để bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý và hỗ trợ cho\r\n\nlực lượng xã hội này. \n\n4. Các giải\r\n\npháp về tăng cường mối quan hệ phối hợp \n\na) Tăng cường mối quan hệ giữa\r\n\nTrung tâm với các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý và giữa các Chi nhánh trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; \n\nb) Tăng cường mối quan hệ phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan, tổ chức (nhất là cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thông tin\r\n\nđại chúng, tổ chức đoàn thể xã hội), chính quyền các cấp với Trung tâm và Chi\r\n\nnhánh trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý, phối hợp cung cấp thông tin, tài\r\n\nliệu, cử người làm cộng tác viên và trả lời kiến nghị trợ giúp pháp lý. \n\n5. Các giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước \n\na) Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành, kịp thời\r\n\nphát hiện những sai sót, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn để hướng dẫn thông\r\n\nqua thể chế cho phù hợp;\n\nb) Hình thành tổ chức chuyên\r\n\ntrách thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý ở trung\r\n\nương và tăng cường kiểm tra, tự đánh giá chất lượng trợ giúp pháp lý của Trung\r\n\ntâm, kiểm tra việc bố trí nguồn lực và các điều kiện bảo đảm hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý có chất lượng theo quy định của Luật;\n\nc) Tăng cường giám sát của các\r\n\ncơ quan, tổ chức để kịp thời biểu dương các gương điển hình tích cực, xử lý đối\r\n\nvới những hành vi vi phạm trong hoạt động trợ giúp pháp lý. \n\n6. Các giải\r\n\npháp về kinh phí, cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm hoạt động \n\na) Sử dụng có hiệu quả nguồn lực\r\n\nhiện có, từng bước tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý, phù hợp với nhu cầu trợ giúp pháp lý ngày càng cao của nhân dân. Huy động\r\n\ncác nguồn lực tài chính theo hướng chủ động, sáng tạo của các địa phương, xác định\r\n\nrõ trách nhiệm của Trung ương và của địa phương. Nghiên cứu đổi mới cơ chế xây\r\n\ndựng, quản lý và sử dụng Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam để huy động nguồn hỗ trợ,\r\n\ntài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý; \n\nb) Dự trù kinh phí đầu tư hàng\r\n\nnăm xây dựng, sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, trang thiết\r\n\nbị phục vụ hoạt động trợ giúp pháp lý:\n\n- Bố trí địa điểm làm việc hoặc\r\n\nxây dựng trụ sở mới cho các Trung tâm có địa điểm làm việc chật hẹp hoặc chưa\r\n\ncó trụ sở riêng; tu sửa, nâng cấp trụ sở các Trung tâm đã được xây dựng; đầu tư\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện làm việc theo tiêu chuẩn, định mức và phù hợp với\r\n\nquy hoạch về tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm đến năm 2010, có định hướng\r\n\nđến năm 2015;\n\n- Bố trí địa điểm làm việc thuận\r\n\nlợi cho các Chi nhánh để người được trợ giúp pháp lý dễ dàng tiếp cận phù hợp với\r\n\ntính chất hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Tăng cường khả năng ứng dụng rộng\r\n\nrãi công nghệ thông tin cho Trung tâm và Chi nhánh, đặc biệt quan tâm đến các\r\n\nthiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động trợ giúp pháp lý, sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn lực tại chỗ để người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể được khai thác\r\n\ndễ dàng tư liệu pháp luật, các tài liệu, giáo trình, sách hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nvà kỹ năng trợ giúp pháp lý; \n\n- Nâng cấp hệ cơ sở dữ liệu vụ\r\n\nviệc trợ giúp pháp lý để các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong toàn quốc\r\n\ncó thể bảo quản, tiếp cận, khai thác và sử dụng. \n\nc) Tăng cường hợp tác với các nước,\r\n\ncác tổ chức quốc tế về trợ giúp pháp lý trên thế giới và ở khu vực; mở rộng việc\r\n\náp dụng các thông lệ và chuẩn mực quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam vào hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý, tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế cho\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý. \n\nĐể bảo đảm thực thi có hiệu quả\r\n\nchính sách trợ giúp pháp lý, cần quán triệt để nâng cao nhận thức về công tác\r\n\ntrợ giúp pháp lý trong các cấp ủy đảng, chính quyền và tổ chức, coi đây là một\r\n\ntrong các nhiệm vụ góp phần tích cực trong ổn định chính trị, trật tự an toàn\r\n\nxã hội và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, góp phần bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của nhân dân, các Bộ, ngành và chính quyền địa phương cần thực hiện\r\n\ntốt các nhiệm vụ cụ thể như sau:\n\n1. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội\r\n\nvụ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy\r\n\nban dân tộc, Văn phòng Chính phủ thành lập Tổ chuyên gia liên ngành xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện Đề án ở các địa phương và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nb) Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ dài hạn và thường xuyên, xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu\r\n\nvà đội ngũ làm công tác bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo lộ trình đề ra;\r\n\ncó kế hoạch bồi dưỡng lại hàng năm và thường xuyên cho đội ngũ người thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Bộ\r\n\ncó liên quan kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án ở các địa phương; xác lập\r\n\ncơ chế kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; kiểm tra nguồn lực\r\n\nbố trí cho hoạt động trợ giúp pháp lý; thực hiện việc khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\nvà kiến nghị các giải pháp cụ thể.\n\n2. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tư\r\n\npháp xác định cụ thể về tổ chức bộ máy, định mức biên chế viên chức cho các\r\n\nTrung tâm và Chi nhánh trong phạm vi cả nước, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa,\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi; chỉ đạo các Sở Nội vụ tham mưu, thẩm định trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh xem xét,quyết định thành lập Chi nhánh và xác định biên chế cho Trung\r\n\ntâm và Chi nhánh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, có chính sách ưu\r\n\ntiên cán bộ nữ và cán bộ là người dân tộc thiểu số.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm\r\n\nvụ:\n\na) Phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch phát triển hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở của Trung tâm\r\n\nvà một số Chi nhánh ở địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn, thu hút các dự án hỗ trợ của nước ngoài và tổ chức quốc tế cho hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý; \n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Tư pháp cân đối và bố trí nguồn kinh phí bổ sung hàng năm từ ngân\r\n\nsách trung ương cho các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo để hỗ trợ trợ\r\n\ngiúp pháp lý ở các địa phương; phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn về lập kế hoạch\r\n\nđầu tư và cơ chế tài chính để các địa phương bảo đảm nguồn vốn do địa phương bố\r\n\ntrí thực hiện Đề án;\n\nc) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ưu tiên bố trí phần vốn đầu tư của địa\r\n\nphương bảo đảm các điều kiện để thực hiện Đề án.\n\n4. Bộ Tài chính có nhiệm vụ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư\r\n\npháp xây dựng phương án bố trí kinh phí từ ngân sách Trung ương bổ sung cho địa\r\n\nphương thực hiện Đề án qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, quyết định; nghiên cứu, xây dựng biện pháp tài chính hỗ trợ\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý qua Đề án, Chương trình, kế hoạch có liên quan; chỉ\r\n\nđạo các Sở Tài chính xây dựng và phát triển nguồn hỗ trợ cho công tác trợ giúp\r\n\npháp lý từ nguồn thu địa phương;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hướng dẫn về lập kế hoạch đầu tư và cơ chế tài chính bảo đảm\r\n\nnguồn vốn bổ sung có mục tiêu theo kế hoạch và tiến bộ thực hiện Đề án hàng năm\r\n\nđể các địa phương chủ động cân đối, bảo đảm nguồn vốn của địa phương thực hiện\r\n\nĐề án.\n\n5. Trong phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ\r\n\nTư pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại Mục 1 phần này.\n\n6. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài\r\n\nTiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan báo chí, truyền thông\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch và thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp\r\n\npháp lý qua các chuyên mục, chuyên đề, chuyên trang.\n\n7. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\na) Chịu trách nhiệm toàn diện về\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa\r\n\nphương theo đúng quan điểm, mục tiêu, tiến độ quy định tại Phần B của Đề án này\r\n\nvà định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Tư pháp để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Chỉ đạo Sở Tư pháp và các cơ\r\n\nquan chuyên môn tiến hành khảo sát về nhu cầu trợ giúp pháp lý ở địa phương làm\r\n\ncăn cứ cho việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án về kiện toàn tổ chức, bộ\r\n\nmáy của Trung tâm và tiến hành thành lập các Chi nhánh theo lộ trình cho phù hợp\r\n\nvới tính chất, đặc điểm của địa phương;\n\nc) Củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ\r\n\nmáy Trung tâm và Chi nhánh phù hợp với yêu cầu đề ra trong Đề án, chỉ đạo Sở Tư\r\n\npháp và các ban, ngành liên quan căn cứ vào quy hoạch mạng lưới Trung tâm và Chi\r\n\nnhánh của địa phương để xây dựng các dự án thành lập và đưa vào hoạt động các\r\n\nChi nhánh theo đúng quy định;\n\nd) Bố trí đủ nguồn lực viên chức\r\n\ncho Trung tâm và Chi nhánh theo hướng chuyên trách, chỉ bổ nhiệm Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh đối với những người đã là Trợ giúp\r\n\nviên pháp lý theo đúng quy định của Luật; bảo đảm việc ổn định các chức danh\r\n\nnày để chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa nâng cao tay nghề, chú trọng cử cán bộ\r\n\ncó trình độ Cử nhân luật đi đào tạo lớp luật sư để cử tham dự khóa bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ trợ giúp pháp lý tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý theo đúng lộ\r\n\ntrình đề ra trong Đề án; thực hiện việc bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn nâng\r\n\ncao kiến thức pháp luật và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương;\n\nđ) Bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở\r\n\nvật chất, kinh phí hoạt động cho Trung tâm và các Chi nhánh để thực hiện Đề án\r\n\ntheo lộ trình; bố trí đầy đủ vốn từ ngân sách địa phương để thực hiện Đề án; bố\r\n\ntrí đủ kinh phí chi thường xuyên và kinh phí chi cho hoạt động chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ để Trung tâm và Chi nhánh triển khai có hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý;\n\ne) Chỉ đạo các cơ quan chuyên\r\n\nmôn tăng cường tự kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp\r\n\nlý và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm; chỉ đạo cơ quan truyền thông, báo\r\n\nchí tăng cường thông tin, truyền thông về trợ giúp pháp lý; chỉ đạo Sở Tư pháp,\r\n\ncác cơ quan tiến hành tố tụng, các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện công tác trợ giúp pháp lý tại địa phương;\n\ng) Có chính sách khuyến khích,\r\n\nthu hút để huy động các nguồn lực xã hội tham gia hỗ trợ và đóng góp cho hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội – nghề nghiệp tích cực đóng góp, tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý; đồng\r\n\nthời khuyến khích các luật sư và tổ chức hành nghề luật sư, các tổ chức tư vấn\r\n\npháp luật thuộc tổ chức đoàn thể xã hội tích cực tham gia thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý./.", + "id": 10290 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102900.json b/contexts/context_102900.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c62aa16b931b33196c8678262a678e7b78385ff5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102900.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4899-QD-BYT-2020-Quy-che-tiep-nhan-He-thong-Quan-ly-va-dieu-hanh-van-ban-dien-tu-520219.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4899-QD-BYT-2020-Quy-che-tiep-nhan-He-thong-Quan-ly-va-dieu-hanh-van-ban-dien-tu-520219", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4899/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 11 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH\r\n\nVÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN BẢN ĐIỆN TỬ BỘ\r\n\nY TẾ\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Giao dịch\r\n\nđiện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ\r\n\nthông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n130/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\nsử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n02/CT-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\nsử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\ncác cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/QĐ-TTg ngày 12 tháng 07 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận\r\n\nvăn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao\r\n\nđổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ\r\n\nbản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của\r\n\ncác đơn vị;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nChánh Văn phòng Bộ Y tế,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản\r\n\nlý sử dụng, khai thác Hệ thống Quản lý và điều hành văn bản điện tử Bộ Y tế.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay thế cho Quyết định\r\n\nsố 5242/QĐ-BYT , ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nÔng, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ,\r\n\nVăn phòng Bộ; các đơn vị, tổ chức có liên quan và cán bộ công chức, viên chức\r\n\nthuộc các đơn vị trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, VPB8.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Xuân Tuyên\n\n \n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nTIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG,\r\n\nKHAI THÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TẠI BỘ Y TẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 4899/QĐ-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nChương\r\n\nI.\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy\r\n\nđịnh về việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý sử dụng, khai thác thông\r\n\ntin trên Hệ thống Quản lý và điều hành văn bản điện tử Bộ Y tế.\n\n2. Quy chế này áp\r\n\ndụng đối với tất cả cán bộ công chức, viên chức, người lao động (gọi tắt là các\r\n\ncá nhân) thuộc các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (gọi tắt là\r\n\ncác đơn vị) tham gia quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống Quản lý và điều\r\n\nhành văn bản điện tử Bộ Y tế.\n\n3. Sở Y tế chưa kết\r\n\nnối trên Trục liên thông văn bản Quốc gia và các đơn vị trực thuộc phải có\r\n\ntrách nhiệm tham gia sử dụng hệ thống để gửi/nhận văn bản điện tử đi/đến đối\r\n\nvới các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế được quy định tại quy chế này.\n\n4. Khuyến khích các\r\n\nđơn vị, tổ chức có hoạt động kết nối gửi/nhận văn bản điện tử với Bộ Y tế áp\r\n\ndụng các quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n2. Giải thích từ ngữ.\n\nTrong quy chế này\r\n\ncác thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Hệ thống Quản lý\r\n\nvà điều hành văn bản điện tử Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Hệ thống): là hệ thống bao gồm\r\n\ncác phân hệ Văn bản đến, Văn bản đi, Hồ sơ điện tử và Phiếu trình phục vụ\r\n\ncông tác tiếp nhận, xử lý, phê duyệt, ký duyệt, ban hành và lưu trữ văn bản\r\n\ncủa Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị thông qua phương tiện\r\n\nđiện tử theo quy định. “Phương tiện điện tử” với nghĩa là “phương tiện hoạt\r\n\nđộng dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không\r\n\ndây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự (Luật giao dịch điện tử năm\r\n\n2005).\n\n2. Văn bản điện tử: là văn bản được thể\r\n\nhiện dưới dạng thông điệp dữ liệu (Nghị định số 64/2007/NĐ-CP). Ở đây khái\r\n\nniệm này được định nghĩa thông qua khái niệm “Thông điệp dữ liệu” với sự\r\n\ngiải thích là “thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ\r\n\nbằng phương tiện điện tử (Luật giao dịch điện tử năm 2005).\n\n3. Hồ sơ điện tử: là tập hợp các văn\r\n\nbản điện tử có nội dung liên quan đến một công việc, sự vụ.\n\n4. Tính toàn vẹn của\r\n\nvăn bản điện tử: là\r\n\ndữ liệu hay thông tin trên văn bản điện tử không bị thay đổi, mất mát trong\r\n\nkhi lưu trữ hay truyền tải. Nói cách khác tính toàn vẹn là tính không bị hiệu\r\n\nchỉnh của dữ liệu.\n\n5. Văn bản đến: là tất cả các loại\r\n\nvăn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản\r\n\nchuyên ngành (kể cả bản fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và\r\n\nđơn, thư gửi đến cơ quan, tổ chức.\n\n6. Văn bản đi: Văn bản đi là tất\r\n\ncả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính\r\n\nvà văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản\r\n\nmật) do cơ quan, tổ chức phát hành\n\n7. Phiếu trình: Là phiếu trình Lãnh\r\n\nđạo đơn vị, Lãnh đạo Bộ nhằm xin ý kiến chỉ đạo hoặc xin phê duyệt văn bản.\n\n8. Đơn vị thuộc cơ\r\n\nquan Bộ Y tế: bao\r\n\ngồm các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ.\n\n9. Đơn vị ngoài cơ quan\r\n\nBộ Y tế: các\r\n\nđơn vị khác không thuộc cơ quan Bộ Y tế được quy định tại khoản 8 của điều\r\n\nnày.\n\n10. Đơn vị nội bộ: bao gồm tất cả các\r\n\nđơn vị tham gia sử dụng Hệ thống.\n\n11. Cá nhân xử lý văn\r\n\nbản: bao\r\n\ngồm tất cả cán bộ công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao xử lý văn bản.\n\n12. Bên gửi: là đơn vị phát\r\n\nhành văn bản điện tử. Bên gửi không bao gồm đối tượng hoạt động với tư cách\r\n\ntrung gian liên quan đến truyền đưa văn bản điện tử.\n\n13. Bên nhận: là đơn vị tiếp\r\n\nnhận văn bản điện tử theo danh sách nơi nhận của bên gửi. Bên nhận không bao\r\n\ngồm đối tượng hoạt động với tư cách trung gian liên quan đến truyền đưa văn\r\n\nbản điện tử.\n\n14. Chữ ký số của đơn\r\n\nvị: là\r\n\nchữ ký số được tạo lập bởi khóa bí mật tương ứng với chứng thư số được Tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ (Ban Cơ yếu\r\n\nChính phủ) cấp cho đơn vị theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n15. Chữ ký số của\r\n\nngười có thẩm quyền:\r\n\nlà chữ ký số được tạo lập bởi khóa bí mật tương ứng với chứng thư số được Tổ\r\n\nchức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ (Ban Cơ yếu\r\n\nChính phủ) cấp cho người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao\r\n\ndịch điện tử.\n\n16. Văn thư Bộ: là các cán bộ thuộc\r\n\nphòng Tổ chức hành chính, Văn phòng Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ của văn\r\n\nthư theo quy định của pháp luật.\n\n17. Văn thư đơn vị: là cán bộ thuộc các\r\n\nđơn vị thuộc cơ quan Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ của văn thư theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n18. Tài khoản: Bao gồm tên truy cập\r\n\nvà mật khẩu dùng để đăng nhập vào Hệ thống.\n\n19. Trục liên thông\r\n\nvăn bản quốc gia: là\r\n\ngiải pháp kỹ thuật, công nghệ được triển khai từ Văn phòng Chính phủ tới các\r\n\nbộ, ngành, địa phương để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc khi sử dụng và khai thác\n\n1. Tài khoản của cá\r\n\nnhân được phân quyền theo vai trò tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn khi tham gia Hệ thống. Các cá nhân tự bảo vệ thông tin tài khoản của mình,\r\n\nchỉ quản lý và khai thác các nội dung thông tin văn bản, tài liệu trong phạm vi\r\n\nđược phân quyền cho đến khi thoát khỏi Hệ thống.\n\nKhi kết thúc phiên\r\n\nlàm việc, cá nhân thoát khỏi Hệ thống và đóng trình duyệt để đảm bảo an toàn\r\n\ndữ liệu.\n\nĐồng thời cá nhân\r\n\nthực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, công nghệ\r\n\nthông tin, viễn thông, văn thư, lưu trữ.\n\n2. Đối với mỗi tài khoản\r\n\nđược cấp đều có thể tham gia Hệ thống trên môi trường mạng thông qua các trình\r\n\nduyệt phổ dụng trên máy tính, thiết bị di động (Hệ thống sử dụng tối ưu nhất\r\n\nvới trình duyệt Google Chrome). Hệ thống cũng đã phát triển phiên bản trên hệ điều\r\n\nhành IOS và Adroid giúp cá nhân xử lý dễ dàng.\n\n3. Các đơn vị và cá\r\n\nnhân có trách nhiệm sử dụng Hệ thống để thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, lập\r\n\nhồ sơ, trình ký, phát hành, lưu trữ và khai thác thông tin văn bản, tài liệu\r\n\ntrong quá trình xử lý, giải quyết công việc; Các cá nhân phải chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và Lãnh đạo cấp trên về ý kiến tham mưu, đề xuất của\r\n\nmình.\n\n4. Sử dụng, khai thác\r\n\nHệ thống theo đúng mục đích, thẩm quyền; đảm bảo thực hiện đúng quy trình và\r\n\ntiến độ xử lý để không làm gián đoạn quá trình xử lý và luân chuyển thông tin\r\n\ncủa văn bản.\n\n5. Đảm bảo tính chính\r\n\nxác, toàn vẹn về nội dung khi xử lý, luân chuyển thông tin của văn bản, tài\r\n\nliệu trên Hệ thống.\n\n6. Tất cả văn bản,\r\n\ntài liệu đi/đến cơ quan Bộ Y tế bằng đường giấy, chuyển phát nhanh, đường\r\n\nđiện tử, trên trục liên thông văn bản Quốc gia, … phải được tiếp nhận, cập\r\n\nnhật, xử lý và phát hành trên Hệ thống. Đối với văn bản đóng dấu “mật”, “tuyệt\r\n\nmật”, “tối mật”, văn bản khiếu nại, tố cáo, đơn thư, hồ sơ cán bộ công chức,\r\n\nviên chức không đưa lên Hệ thống.\n\n7. Tất cả văn bản\r\n\nđiện tử được phát hành từ Hệ thống, chỉ có 01 chữ ký của người có thẩm quyền và\r\n\ntổ chức. Trong trường hợp văn bản có các phụ lục kèm theo không cùng tệp tin với\r\n\nnội dung văn bản. Hệ thống sẽ thực hiện ký số lên Phụ lục tại góc trên bên\r\n\nphải trang đầu của mỗi tệp tin theo hướng dẫn tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ,\r\n\nngày 05/03/2020.\n\n8. Bên nhận có quyền\r\n\ntừ chối nhận văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên\r\n\ntắc, yêu cầu về gửi, nhận và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng\r\n\nthời Bên nhận phản hồi cho Bên gửi được biết thông qua Hệ thống để xử lý theo\r\n\nquy định.\n\n9. Hệ thống được tích\r\n\nhợp chứng thư số và chữ ký số chuyên dùng của tổ chức, cá nhân để xác định\r\n\ntính pháp lý của các văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị. Văn\r\n\nbản điện tử đã được ký số phải được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình để đảm\r\n\nbảo tính kịp thời, an toàn, bảo mật, tin cậy và xác thực.\n\n10. Chữ ký số và\r\n\nchứng thư số chuyên dùng sử dụng trong Hệ thống do Ban Cơ yếu Chính phủ cung\r\n\ncấp. Việc sử dụng chữ ký số và chứng thực chữ ký số được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực\r\n\nchữ ký số.\n\n11. Các thông tin, dữ\r\n\nliệu dạng ký tự dùng trong Hệ thống sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu\r\n\nchuẩn TCVN 6909-2001 (Unicode).\n\nĐiều 4. Địa chỉ truy\r\n\ncập\n\n1. Truy cập trên\r\n\ntrình duyệt web: Phần mềm Hệ thống Quản lý và Điều hành văn bản điện tử được\r\n\ntruy cập tại địa chỉ: http://emoh.moh.gov.vn\n\n2. Tải\r\n\nứng dụng trên các thiết bị di động thông minh: Hiện nay, phần mềm được phát\r\n\ntriển ứng dụng trên hệ điều hành IOS và Adroid với tên ứng dụng là\r\n\n\"VOffice Byt\".\n\nĐiều 5.\r\n\nTài khoản và mật khẩu mặc định\n\n1. Đối\r\n\nvới tất cả cá nhân thuộc các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ khi\r\n\ntham gia trên hệ thống được đặt theo quy chuẩn:\n\nTên + chữ\r\n\ncái đầu của họ và tên đệm + “.” + chữ viết tắt của đơn vị\n\nVí dụ:\r\n\nNguyễn Văn An thuộc Vụ Tổ chức cán bộ => tài khoản: Annv.tccb\n\n2. Đối\r\n\nvới Sở Y tế: Mỗi Sở Y tế có 02 tài khoản\n\n- Văn\r\n\nthư: SYT_tên tỉnh/thành phố_VT\n\n- Lãnh\r\n\nđạo: SYT_tên tỉnh/thành phố_LD\n\nVí dụ: Sở\r\n\nY tế Hà Nội => Tài khoản: SYT_hanoi_LD và SYT_hanoi_VT\n\n3. Đối\r\n\nvới các đơn vị thực thuộc: Mỗi đơn vị có 02 tài khoản\n\n- Văn\r\n\nthư: Tên viết tắt chữ cái đầu của tên đơn vị.VT\n\n- Lãnh\r\n\nđạo: Tên viết tắt chữ cái đầu của tên đơn vị.LD\n\nVí dụ:\r\n\nBệnh viện Bạch Mai => Tài khoản: BVBM.VT và BVBM.LD\n\n4. Mật\r\n\nkhẩu mặc định của tài khoản mới tạo sẽ là: 123456a@A. Ngay lần đăng nhập đầu\r\n\ntiên, cá nhân phải thực hiện thay đổi mật khẩu mặc định.\n\nĐiều 6.\r\n\nXử lý sự cố kỹ thuật và hỗ trợ vận hành, sử dụng\n\n1. Trong\r\n\nmột số trường hợp sau đây, CBCC/VC trong cơ quan không thể truy cập vào Hệ\r\n\nthống: cơ quan bị cắt điện, mất internet, Hệ thống bị lỗi không thể truy cập,\r\n\n… Khi đó, quy trình xử lý văn bản đi/đến trên Hệ thống sẽ được quy định như sau:\n\n- Đối với\r\n\nnhững văn bản mang tính chất hỏa tốc, thượng khẩn, khẩn thực hiện xử lý theo\r\n\nđường giấy thông thường và phải cập nhật, bổ sung trên Hệ thống ngay sau khi Hệ\r\n\nthống hoạt động trở lại.\n\n- Nếu\r\n\nsự cố xảy ra lớn hơn một (01) ngày, thực hiện xử lý tất cả văn bản theo đường\r\n\ngiấy thông thường và phải cập nhật, bổ sung trên Hệ thống ngay trong ngày làm\r\n\nviệc đầu tiên Hệ thống đã được khắc phục sự cố.\n\n2. Khi\r\n\ncần hỗ trợ sử dụng hoặc gặp sự cố về Hệ thống, đề nghị giữ nguyên hiện trạng\r\n\nvà liên hệ với Văn phòng Bộ (Phòng Công nghệ thông tin) số điện thoại: 024.62732388\r\n\nđể được hỗ trợ kịp thời, tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục.\n\nChương II.\n\nQUY ĐỊNH VỀ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 7.\r\n\nKhuôn dạng của văn bản điện tử\n\n1. Thể\r\n\nthức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử: tuân thủ đúng thể thức, kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP , ngày 05/03/2020.\n\n2. Định\r\n\ndạng tệp dữ liệu của văn bản điện tử:\n\nĐịnh dạng\r\n\nvăn bản điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT \r\n\nngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Cụ\r\n\nthể:\n\na) Văn\r\n\nbản điện tử được tạo lập từ phần mềm máy tính sử dụng định dạng tệp dữ liệu\r\n\ntheo tiêu chuẩn kỹ thuật (.txt), (.odt), (.rtf), (.doc), (.xls), (.ppt),\r\n\n(.docx), (.xlsx), (.pptx), (.pdf).\n\nb) Văn\r\n\nbản điện tử số hoá dạng ảnh quét, được số hóa từ bản gốc văn bản giấy sử dụng\r\n\nđịnh dạng tệp dữ liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật (.pdf).\n\nc) Việc\r\n\nlựa chọn định dạng tệp dữ liệu của văn bản điện tử phải bảo đảm việc gửi,\r\n\nnhận, xử lý và lưu trữ văn bản một cách tự động trên các phương tiện điện tử,\r\n\nđồng thời cho phép việc thực hiện chuyển đổi sang văn bản giấy phản ánh toàn\r\n\nvẹn nội dung của văn bản điện tử được chuyển đổi.\n\nĐiều 8.\r\n\nSử dụng chữ ký số\n\n1. Đơn\r\n\nvị và cá nhân sử dụng chứng thư số hợp lệ được Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp\r\n\nđể ký số xác nhận văn bản điện tử cuối cùng trước khi chính thức luân chuyển\r\n\nhoặc ban hành:\n\na) Văn\r\n\nbản đến nếu tiếp nhận là văn bản giấy, sau khi số hóa phải tích hợp chữ ký\r\n\nsố của đơn vị số hóa trên văn bản điện tử.\n\nb) Văn\r\n\nbản đi khi phát hành từ Bộ Y tế và các đơn vị thuộc Bộ Y tế phải tích hợp\r\n\nchữ ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của đơn vị ban hành.\n\n2. Kiểm\r\n\ntra chữ ký số trên văn bản điện tử theo quy định tại Điều 7\r\n\nThông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\n3. Hình\r\n\nthức chữ ký số\n\na) Hình\r\n\nthức chữ ký số của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản\n\n- Vị\r\n\ntrí: tại vị trí ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản trên văn bản giấy.\n\n- Hình\r\n\nảnh: chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng\r\n\n(.png).\n\nb) Hình\r\n\nthức chữ ký số của đơn vị ban hành văn bản\n\n- Vị\r\n\ntrí: trùm lên khoảng 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền về phía bên trái.\n\n- Hình\r\n\nảnh: dấu của đơn vị ban hành văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước\r\n\nthực tế của dấu, định dạng .png.\n\n- Thông\r\n\ntin: Tên đơn vị, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giấy; múi giờ Việt\r\n\nNam theo Tiêu chuẩn ISO 8601).\n\nĐiều 9.\r\n\nGiá trị pháp lý của văn bản điện tử\n\n1. Văn\r\n\nbản điện tử đã được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức\r\n\ntheo quy định của pháp luật được gửi, nhận qua Hệ thống có giá trị pháp lý\r\n\ntương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy.\n\n2. Tất cả\r\n\ncác ý kiến đề xuất, trao đổi, ý kiến phối hợp, chỉ đạo được ghi trên Hệ thống\r\n\ncó giá trị như văn bản giấy trong nội bộ Bộ Y tế.\n\n3. Các\r\n\nvăn bản, tài liệu điện tử được đưa lên và lưu trữ trên Hệ thống khi tham khảo\r\n\ntrực tiếp hoặc chuyển đổi thành văn bản giấy sẽ có giá trị tương đương với\r\n\nbản gốc về mặt nội dung khi đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin;\n\n4. Các\r\n\nvăn bản, tài liệu điện tử được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hiện hành của Hệ\r\n\nthống phục vụ khai thác, tra cứu có giá trị tương đương văn bản giấy.\n\nĐiều 10. Nội dung và yêu cầu thông tin của văn bản điện tử\n\n1. Nội\r\n\ndung thông tin của văn bản điện tử được gửi, nhận trên Hệ thống bao gồm nội\r\n\ndung của văn bản điện tử đó và toàn bộ nội dung hồ sơ, tài liệu được gửi\r\n\nkèm theo.\n\n2. Mã\r\n\nđịnh danh của đơn vị: Mã định danh của các đơn vị thuộc Bộ Y tế được quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 7287/QĐ-BYT ngày 07/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nban hành danh mục mã định danh các đơn vị hành chính và sự nghiệp thuộc,\r\n\ntrực thuộc Bộ Y tế.\n\n3. Trạng\r\n\nthái xử lý văn bản được hệ thống tiếp nhận phản hồi tự động về cho hệ thống\r\n\ncủa đơn vị gửi theo quy định tại Điều 10 của Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ- TTg được quy định thống nhất tại Bộ Y tế như sau:\n\n- Đã\r\n\nđến: Văn bản điện tử của Bên gửi đã được tiếp nhận tại Hệ thống của Bên nhận.\n\n- Đã\r\n\ntiếp nhận: Văn thư của Bên nhận đã thực hiện các thao tác tiếp nhận văn bản\r\n\n(vào sổ văn bản điện tử).\n\n- Đã\r\n\nchuyển xử lý: Văn thư của Bên nhận đã luân chuyển xử lý văn bản điện tử trên hệ\r\n\nthống Quản lý văn bản điện tử của đơn vị.\n\n- Đang xử\r\n\nlý: Văn bản điện tử đang được cán bộ của đơn vị tiếp nhận xử lý.\n\n- Đã\r\n\nhoàn thành: Văn bản điện tử đã có kết quả xử lý, có tờ trình điện tử được Phê\r\n\nduyệt hoặc có văn bản đi điện tử được phát hành trên hệ thống\n\n- Nhận để\r\n\nbiết: văn bản điện tử được cá nhân chủ trì xử lý văn bản xác định “kết thúc”\r\n\ntiến trình xử lý văn bản bằng cách nhấn nút \"nhận để biết\".\n\n- Từ chối\r\n\nnhận (Trả lại): Bên nhận từ chối nhận hoặc trả lại văn bản cho Bên gửi trên hệ\r\n\nthống.\n\n- Thu\r\n\nhồi: Là tình trạng Bên gửi thực hiện nghiệp vụ Thu hồi văn bản sau khi đã gửi\r\n\nvăn bản điện tử cho Bên nhận.\n\nĐiều 11. Hình thức gửi, nhận văn bản điện tử\n\n1. Thực\r\n\nhiện gửi, nhận văn bản điện tử thông qua Hệ thống.\n\n2. Trường\r\n\nhợp các văn bản cần phổ biến rộng rãi thì được đăng tải, cập nhật trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ Y tế.\n\nĐiều 12. Quy định về việc gửi/nhận và xử lý văn bản điện tử\r\n\nkèm/không kèm văn bản giấy.\n\n1. Tất cả\r\n\ncác văn bản thuộc danh mục được quy định tại phụ lục 04 chỉ gửi/nhận và xử lý\r\n\nvăn bản điện tử, không gửi kèm văn bản giấy.\n\n2. Trong\r\n\nmột số trường hợp sau đây, văn bản sẽ được xử lý song song cả đường điện tử và\r\n\nđường giấy (Chi tiết danh mục các loại văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy\r\n\nđược quy định tại phụ lục 05 kèm theo quy chế này):\n\n- Văn bản\r\n\ngửi đến là văn bản giấy và có phụ lục đính kèm trên 30 trang, văn thư chỉ số\r\n\nhóa và cập nhật lên Hệ thống phần nội dung văn bản có chữ ký và đóng dấu của\r\n\nngười có thẩm quyền, phần phụ lục đính kèm sẽ được trình xử lý song song bản\r\n\ngiấy và bản điện tử. Văn thư chịu trách nhiệm sao chép gửi các đơn vị phối\r\n\nhợp xử lý công văn này.\n\n- Văn bản\r\n\nmang tính chất cá nhân, các văn bản liên quan đến tài chính kế toán, hồ sơ\r\n\ntrình khen thưởng, hồ sơ thẩm định, … phải sử dụng văn bản giấy dấu đỏ, các\r\n\nđơn vị sẽ gửi/nhận song song cả trên đường điện tử (Hệ thống) và đường văn\r\n\nthư theo hình thức thông thường.\n\n- Hồ sơ\r\n\ntrình Lãnh đạo Bộ có tài liệu kèm theo trên 30 trang mà không thể số hóa,\r\n\nchuyên viên khi lập phiếu trình ghi rõ tài liệu kèm theo bằng bản giấy. Sau\r\n\nkhi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt phiếu trình điện tử, chuyên viên thực hiện in\r\n\nphiếu trình và gửi tài liệu kèm theo tại văn thư Bộ. Văn thư Bộ có trách nhiệm\r\n\ntrình Lãnh đạo Bộ phần tài liệu kèm theo, Lãnh đạo Bộ thực hiện phê duyệt\r\n\nphiếu trình trên Hệ thống.\n\n- Đơn vị\r\n\nsoạn thảo cung cấp thêm văn bản giấy có dấu đỏ cho đơn vị nhận văn bản trong\r\n\ntrường hợp có yêu cầu của đơn vị thuộc thành phần nơi nhận trên văn bản.\n\nChương III.\n\nQUY TRÌNH VÀ QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ VĂN\r\n\nBẢN ĐẾN\n\nĐiều 13. Quy trình tiếp nhận, quản lý văn bản đến\n\nĐiều 14. Bảng quy định chung\n\nSTT\n\nHÌNH\r\n\n THỨC VĂN BẢN\n\nCÔNG\r\n\n VIỆC CẦN THỰC HIỆN\n\nHình\r\n\n thức nhận\n\nvăn bản\n\nHình\r\n\n thức xử lý\n\nHình\r\n\n thức\n\nlưu trữ\n\nVăn\r\n\n thư Bộ\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\nBộ\n\nVăn\r\n\n thư\n\nđơn vị\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\nđơn vị\n\nChuyên viên\n\n1\n\nTừ các đơn vị\r\n\n ngoài cơ quan Bộ Y tế\n\n1.1\n\nĐến Bộ Y tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nA. Đối với Văn\r\n\n phòng Chính phủ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh/thành phố:\r\n\n Nhận văn bản điện tử trên trục liên thông văn bản Quốc gia/văn bản giấy\n\nB. Đối với 63 Sở Y\r\n\n tế\n\nvà các đơn vị trực thuộc: Nhận văn bản điện tử\n\nC. Đối với các đơn\r\n\n vị\n\nkhác: Nhận văn bản điện tử/văn bản giấy\n\nChỉ xử lý văn bản\r\n\n điện tử trên Hệ thống; văn bản giấy được trả về đơn vị xử lý chính\n\nLưu bản chính văn\r\n\n bản giấy (nếu có) tại đơn vị xử lý chính\n\n1. Số hóa, tích\r\n\n hợp chữ ký số (đối với văn bản giấy), kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số (đối\r\n\n với văn bản điện tử) và vào sổ văn bản trên Hệ thống\n\n2. Trình/chuyển xử\r\n\n lý văn bản\n\n3. Theo dõi tình\r\n\n hình xử lý văn bản\n\nCho ý kiến xử lý\r\n\n và chuyển đơn vị thực hiện\n\n1. Chuyển xử lý văn\r\n\n bản\n\n2. Theo dõi tình\r\n\n hình xử lý văn bản\n\nCho ý kiến xử lý\r\n\n và chuyển đơn vị/cá nhân thực hiện\n\nXử lý văn bản và\r\n\n tạo hồ sơ công việc\n\n1.2\n\nĐến trực tiếp các\r\n\n đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế\n\n \n\nA. Đối với 63 Sở Y\r\n\n tế và các đơn vị trực thuộc: Nhận văn bản điện tử\n\nB. Đối với các đơn\r\n\n vị\n\nkhác: Nhận văn bản điện tử/văn bản giấy\n\nChỉ xử lý văn bản\r\n\n điện tử trên Hệ thống; văn bản giấy được trả về đơn vị xử lý chính\n\nLưu bản chính văn\r\n\n bản giấy (nếu có) tại đơn vị xử lý chính\n\n \n\n \n\n1. Số hóa, tích\r\n\n hợp chữ ký số (đối với văn bản giấy), kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số (đối\r\n\n với văn bản điện tử) và vào sổ văn bản trên Hệ thống\n\n2. Chuyển xử lý văn\r\n\n bản\n\n3. Theo dõi tình\r\n\n hình xử lý văn bản\n\nCho ý kiến xử lý\r\n\n và chuyển đơn vị/cá nhân thực hiện\n\nXử lý văn bản và\r\n\n tạo hồ sơ công việc\n\n2\n\nTừ các đơn vị thuộc\r\n\n cơ quan Bộ Y tế (bao gồm: các Vụ/Cục/Tổng cục/Thanh tra Bộ)\n\n \n\nNhận văn bản điện\r\n\n tử\n\nChỉ xử lý văn bản\r\n\n điện tử trên Hệ thống\n\nChỉ lưu hành văn\r\n\n bản điện tử\n\n \n\n \n\n1. Kiểm tra tính\r\n\n hợp lệ của chữ ký số và vào sổ văn bản\n\n2. Chuyển xử lý văn\r\n\n bản\n\n3. Theo dõi tình\r\n\n hình xử lý văn bản\n\nCho ý kiến xử lý\r\n\n và chuyển đơn vị/cá nhân thực hiện\n\nXử lý văn bản và\r\n\n tạo hồ sơ công việc\n\nĐiều\r\n\n15. Trách nhiệm Văn thư Bộ\n\nThực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm những công việc sau:\n\n1. Đối với văn bản\r\n\ngiấy:\n\n- Tiếp nhận, số hóa\r\n\nvà tích hợp chữ ký số của Bộ Y tế trên văn bản điện tử được số hóa, cập nhật\r\n\nđầy đủ, kịp thời tất cả các văn bản, tài liệu được gửi đến Bộ Y tế và Lãnh\r\n\nđạo Bộ Y tế vào Hệ thống các trường thông tin số 1 và từ số 4 đến số 18 phụ\r\n\nlục 01 ban hành kèm theo Quy chế này ngay trong ngày nhận văn bản và trình\r\n\nLãnh đạo Bộ hoặc chuyển xử lý cho các đơn vị trên Hệ thống theo quy định.\r\n\nKhông sao chép văn bản, tài liệu đã được cập nhật lên Hệ thống, chỉ chuyển bản\r\n\ngốc về đơn vị xử lý chính;\n\n- Với văn bản có tài\r\n\nliệu kèm theo trên 30 trang, Văn thư thực hiện số hóa nội dung văn bản, không\r\n\nsố hóa tài liệu kèm theo, trình/chuyển xử lý song song bản giấy và bản điện tử.\r\n\nVăn thư chịu trách nhiệm sao chép tài liệu gửi các đơn vị có liên quan xử lý\r\n\ncông văn theo đúng quy định về công tác văn thư;\n\n2. Đối với văn bản,\r\n\ntài liệu phải chuyển cả bì thư có ghi đích danh tên đơn vị/cá nhân, văn thư Bộ\r\n\ncập nhật các trường thông tin đầu vào tương ứng với các thông tin ghi trên bì\r\n\nthư theo quy định và tích chọn vào mục chuyển cả bì trước khi chuyển cho đơn\r\n\nvị/cá nhân được ghi đích danh;\n\n3. Đối với văn bản\r\n\nđiện tử: ngay sau khi nhận được văn bản trên Hệ thống, trục liên thông văn bản\r\n\nQuốc gia, văn thư kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số, tính toàn vẹn của văn bản\r\n\nđiện tử bằng chức năng của phần mềm và thực hiện vào sổ, trình/chuyển xử lý\r\n\ntrên Hệ thống theo quy định; Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc có dấu hiệu\r\n\nbất thường, Văn thư Bộ có trách nhiệm báo ngay người có thẩm quyền giải quyết\r\n\nvà thông báo cho nơi gửi văn bản ngay trong ngày làm việc qua chức năng của hệ\r\n\nthống.\n\n4. Quản lý và sử dụng\r\n\nchứng thư số của Bộ Y tế;\n\n5. Văn thư có trách\r\n\nnhiệm in, đóng quyển sổ văn bản đến để lưu trữ theo quy định. Tùy theo số\r\n\nlượng văn bản đến của cơ quan, đơn vị, văn thư thực hiện việc in sổ để lưu\r\n\ntrữ ít nhất mỗi tháng một lần;\n\n6. Theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc xử lý văn bản, hồ sơ; Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo Bộ\r\n\nhoặc Lãnh đạo Văn phòng Bộ, văn thư Bộ sử dụng các tính năng báo cáo thống kê\r\n\ncó trên Phần mềm để lập các báo cáo thống kê theo dõi, tổng hợp số liệu, tình\r\n\nhình và tiến độ xử lý văn bản của đơn vị\n\nĐiều\r\n\n16. Trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ/Tổ thư ký\n\n1. Tổ Thư ký có trách\r\n\nnhiệm giúp Lãnh đạo Bộ xử lý văn bản trên Hệ thống phần mềm;\n\n2. Lãnh đạo Bộ có\r\n\ntrách nhiệm phân phối, cho ý kiến chỉ đạo xử lý văn bản đến trên Hệ thống\r\n\nphần mềm tại tài khoản của mình.\n\nĐiều\r\n\n17. Trách nhiệm của văn thư đơn vị\n\n1. Đối với văn bản\r\n\ngiấy:\n\n- Tiếp nhận, số hóa\r\n\nvà tích hợp chữ ký số của đơn vị trên văn bản điện tử được số hóa, cập nhật\r\n\nđầy đủ, kịp thời tất cả các văn bản, tài liệu được gửi trực tiếp đến đơn\r\n\nvị vào Hệ thống các trường thông tin số 1 và từ số 4 đến số 18 phụ lục 01 ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế này ngay trong ngày nhận văn bản và thực hiện chuyển xử\r\n\nlý cho chuyên viên thuộc đơn vị trên Hệ thống theo quy định của đơn vị.\r\n\nKhông sao chép văn bản, tài liệu đã được cập nhật lên Hệ thống, chỉ chuyển bản\r\n\ngốc về chuyên viên xử lý chính;\n\n- Với văn bản có tài\r\n\nliệu kèm theo trên 30 trang, Văn thư thực hiện số hóa nội dung văn bản, không\r\n\nsố hóa tài liệu kèm theo, trình/chuyển xử lý song song bản giấy và bản điện tử.\r\n\nVăn thư chịu trách nhiệm sao chép tài liệu gửi các chuyên viên có liên quan xử\r\n\nlý công văn theo đúng quy định về công tác văn thư;\n\n2. Đối với văn bản\r\n\nđiện tử: kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số, tính toàn vẹn của văn bản điện tử\r\n\nbằng chức năng của phần mềm và thực hiện vào sổ đối với văn bản đến từ các\r\n\nđơn vị nội bộ, thực hiện chuyển xử lý trên Hệ thống theo quy định;\n\n3. Theo dõi và đôn\r\n\nđốc tiến độ xử lý văn bản, tài liệu trên Hệ thống của đơn vị;\n\n4. Quản lý và sử dụng\r\n\nchứng thư số;\n\n5. Văn thư có trách\r\n\nnhiệm in, đóng quyển sổ văn bản đến để lưu trữ theo quy định. Tùy theo số\r\n\nlượng văn bản đến của đơn vị, văn thư thực hiện việc in sổ để lưu trữ, ít\r\n\nnhất mỗi năm một lần;\n\n6. Định kỳ hoặc theo\r\n\nyêu cầu đột xuất của Lãnh đạo đơn vị, văn thư đơn vị sử dụng các tính năng\r\n\nbáo cáo thống kê có trên Phần mềm để lập các báo cáo thống kê theo dõi, tổng\r\n\nhợp số liệu, tình hình và tiến độ xử lý văn bản của đơn vị;\n\nĐiều\r\n\n18. Trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế; Lãnh đạo phòng ban\r\n\nhoặc tương đương\n\n1. Theo dõi, xử lý\r\n\nhoặc phân công xử lý văn bản đến trên Hệ thống phần mềm theo đúng tiến độ;\n\n2. Theo dõi, xử lý,\r\n\nphê duyệt, ký duyệt phiếu trình, văn bản dự thảo trên Hệ thống phần mềm theo\r\n\nđúng tiến độ\n\n3. Giám sát, theo dõi\r\n\nvà đôn đốc tiến độ xử lý văn bản, tài liệu trên Hệ thống phần mềm của đơn vị\r\n\nmình;\n\n4. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo Bộ về việc quản lý và điều hành công việc của\r\n\nđơn vị mình trên Hệ thống;\n\n5. Trường hợp văn bản\r\n\nkhông thuộc chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực của đơn vị xử lý, Lãnh đạo thực\r\n\nhiện trả lại văn bản trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản;\n\n6. Trường hợp không\r\n\nthể trực tiếp thao tác phân phối văn bản trên phần mềm, Lãnh đạo đơn vị có\r\n\nthể ủy quyền cho cá nhân khác thao tác để việc phân phối văn bản trên phần mềm\r\n\nkhông bị gián đoạn. Cá nhân ủy quyền và cá nhân được ủy quyền phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc xử lý công việc của mình theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n19. Trách nhiệm của cá nhân xử lý văn bản\n\n1. Hàng ngày theo\r\n\ndõi, rà soát các văn bản được phân công xử lý; nếu văn bản không thuộc trách\r\n\nnhiệm xử lý của mình, phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị để chuyển chuyên viên và\r\n\nđơn vị khác ngay trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản.\n\n2. Xác định văn bản\r\n\nphải xử lý hoặc không phải xử lý; chịu trách nhiệm xử lý văn bản đến trên Hệ\r\n\nthống đúng tiến độ theo sự phân công của Lãnh đạo hoặc theo quy định của Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều\r\n\n20. Trách nhiệm của Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc\n\nPhải sử dụng Hệ thống\r\n\nkhi gửi văn bản đến các đơn vị thuộc Bộ Y tế\n\nĐiều\r\n\n21. Thời hạn tiếp nhận, cập nhật, xử lý văn bản trên Hệ thống\n\n1. Văn thư thực hiện\r\n\nsố hóa, tích hợp chữ ký số, cập nhật thông tin văn bản (đối với văn bản giấy);\r\n\nvào sổ văn bản (đối với văn bản điện tử) và chuyển xử lý trên Hệ thống theo\r\n\nthời gian như sau:\n\n- Trong ngày nhận\r\n\nđược văn bản, đối với văn bản được tiếp nhận trước 17h00 hàng ngày.\n\n- Trước 10h00 ngày\r\n\nhôm sau, đối với văn bản được tiếp nhận sau 17h00 hàng ngày.\n\n- Trong vòng 1h từ\r\n\nkhi nhận văn bản, đối với những văn bản khẩn - thượng khẩn - hỏa tốc. Đồng thời\r\n\nvăn thư có trách nhiệm thông báo đến người xử lý văn bản để biết và xử lý.\n\n2. Tất cả Cán bộ phân\r\n\nphối/chuyển xử lý/trả lại văn bản thực hiện trên Hệ thống trong vòng 24h kể từ\r\n\nthời điểm nhận văn bản.\n\n3. Cán bộ trực tiếp\r\n\nxử lý văn bản (là cán bộ cuối cùng trực tiếp thụ lý xử lý văn bản, quyết\r\n\nđịnh về trạng thái hoàn thành hay không hoàn thành của văn bản): xử lý văn bản\r\n\ntrong thời gian cho phép của cán bộ cấp trên hoặc thời hạn của văn bản đến.\n\nChương\r\n\nIV.\n\nQUY\r\n\nTRÌNH VÀ QUY ĐỊNH LẬP HỒ SƠ, TRÌNH KÝ VÀ PHÁT HÀNH VĂN BẢN ĐI\n\nĐiều\r\n\n22. Quy trình Lập hồ sơ, trình ký và phát hành văn bản đi\n\n \n\nĐiều\r\n\n23. Bảng quy định chung\n\nStt\n\nHÌNH\r\n\n THỨC VĂN BẢN\n\nCÔNG\r\n\n VIỆC\n\nCẦN THỰC HIỆN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHình\r\n\n thức gửi văn bản\n\nHình\r\n\n thức xử lý\n\nHình\r\n\n thức lưu trữ\n\nLãnh\r\n\n đạo Bộ\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\nVụ/Cục/Tổng cục/Thanh tra Bộ/Văn phòng Bộ và Lãnh đạo Phòng/ban\n\nVăn\r\n\n thư Bộ\n\nVăn\r\n\n thư đơn vị\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n \n\nA. Đến Văn phòng Chính\r\n\n phủ, cơ quan\n\nngang Bộ,UBND các tỉnh/thành phố và các đơn vị trên Hệ\r\n\n thống VOffice: Gửi văn bản điện tử. Đối với các văn bản thuộc Phụ lục 05\r\n\n của Quy chế này, gửi kèm thêm văn bản giấy\n\nB. Đến đơn vị khác:Gửi\r\n\n văn bản giấy đóng dấu đỏ\n\nTrừ những văn bản\r\n\n mật, tuyệt mật. Tất cả các văn bản còn lại, được lập hồ sơ, trình ký và phát\r\n\n hành trên Hệ thống.\n\nLưu văn bản điện tử\r\n\n gốc trên Hệ thống và 01 bản chính văn bản giấy tại văn thư cấp số và đóng\r\n\n dấu.\n\nSử dụng chứng thư\r\n\n số của cá nhân để thực hiện cho ý kiến chỉ đạo, phê duyệt và ký số phiếu\r\n\n trình, văn bản dự thảo.\n\nA. Đối với Lãnh đạo đơn vị: Sử\r\n\n dụng chứng thư số của cá nhân thực hiện phê duyệt, ký trình phiếu trình,\r\n\n văn bản dự thảo. \n\nB. Đối với Lãnh đạo phòng/ban: Thực\r\n\n hiện phê duyệt phiếu trình, văn bản dự thảo.\n\n1. Kiểm tra thể\r\n\n thức văn bản dự thảo. Thực hiện trả lại nếu không đúng thể thức theo quy\r\n\n định.\n\n2. Sử dụng chứng\r\n\n thư số của Bộ Y tế để cấp số phiếu trình, văn bản và phát hành.\n\n3. Tạo bản chính\r\n\n văn bản giấy để lưu và gửi đơn vị (nếu cần).\n\nThực hiện phát\r\n\n hành văn bản cấp đơn vị:\n\n1. Kiểm tra thể\r\n\n thức văn bản điện tử đã được Lãnh đạo ký số. Thực hiện trả lại nếu không\r\n\n đúng thể thức theo quy định.\n\n2. Sử dụng chứng\r\n\n thư số của đơn vị để cấp số, ký số và ban hành văn bản.\n\n3. Tạo bản chính\r\n\n văn bản giấy để lưu và gửi đơn vị (nếu cần)\n\n1. Lập hồ sơ\n\n2. Tạo phiếu trình.\n\n3. Tạo văn bản dự\r\n\n thảo\n\n4. Chọn luồng trình.\n\n5. Thực hiện trình\r\n\n trên Hệ thống\n\nĐiều\r\n\n24. Trách nhiệm của chuyên viên\n\n1. Đối với chuyên\r\n\nviên chủ trì xử lý văn bản đến hoặc chủ trì dự thảo văn bản a. Lập hồ sơ, tạo\r\n\nphiếu trình, văn bản dự thảo và chọn luồng trình ký trên Hệ thống;\n\nb. Đối với những hồ\r\n\nsơ được lập để xử lý văn bản đến, mà văn bản gửi đến chưa đầy đủ hồ sơ,\r\n\nkhông đúng thủ tục; trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản\r\n\nđến, chuyên viên trình Lãnh đạo đơn vị ký văn bản đề nghị đơn vị bổ sung hồ\r\n\nsơ;\n\nc. Đối với hồ sơ cần\r\n\nxin ý kiến phối hợp của các đơn vị liên quan (các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh\r\n\ntra Bộ, Văn phòng Bộ), trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận,\r\n\nxử lý hồ sơ, chuyên viên xác định đơn vị phối hợp, trình Lãnh đạo Lãnh đạo\r\n\nđơn vị ký văn bản gửi các đơn vị;\n\nd. Đối với hồ sơ cần\r\n\nxin ý kiến phối hợp của các Bộ, ngành liên quan trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày tiếp nhận, xử lý hồ sơ, chuyên viên xác định đơn vị phối\r\n\nhợp, trình Lãnh đạo đơn vị ký văn bản gửi các đơn vị;\n\nđ. Soạn thảo phiếu\r\n\ntrình giải quyết công việc, liệt kê và đính kèm đầy đủ các văn bản kèm theo;\n\ne. Dự thảo văn bản:\r\n\nxác định hình thức, độ mật, độ khẩn của văn bản dự thảo; văn bản được công bố\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; văn bản thuộc văn bản thông báo, kết\r\n\nluận của Lãnh đạo Bộ được dùng để theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa các đơn vị; đồng thời dự thảo văn bản chỉ tạo một vùng có chữ ký của\r\n\nngười có thẩm quyền và chữ ký của tổ chức phát hành;\n\nf. Chuyên viên soạn\r\n\nthảo chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin văn bản, thành phần\r\n\nnơi nhận và luồng trình ký được cập nhật trên Hệ thống;\n\ng. Văn bản ban hành\r\n\nđược chuyển đến các đơn vị là văn bản điện tử trên Hệ thống, không ban hành\r\n\nvăn bản giấy. Đối với những văn bản mang tính chất cá nhân, văn bản liên quan\r\n\nđến tài chính kế toán, hồ sơ trình khen thưởng, hồ sơ thẩm định, … phải sử\r\n\ndụng văn bản giấy dấu đỏ, cá nhân soạn thảo có trách nhiệm gửi thêm 01 văn bản\r\n\ngiấy theo đường văn thư thông thường;\n\nh. Tra cứu, theo dõi\r\n\ntất cả những văn bản đi do cá nhân soạn trên Hệ thống.\n\n2. Đối với chuyên\r\n\nviên phối hợp\n\na. Có ý kiến phối\r\n\nhợp xử lý văn bản khi được phân công;\n\nb. Có trách nhiệm\r\n\nnghiên cứu, có ý kiến đầy đủ rõ ràng đối với nội dung mà đơn vị xin ý kiến\r\n\nphối hợp.\n\nĐiều\r\n\n25. Trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị\n\nTrong thời hạn 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu trình của Chuyên viên, Lãnh đạo thực\r\n\nhiện xử lý (phê duyệt/trả lại) phiếu trình bằng USB Token hoặc SimPKI trên Hệ\r\n\nthống.\n\nĐiều\r\n\n26. Trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ\n\n1. Tổ Thư ký có trách\r\n\nnhiệm giúp Lãnh đạo Bộ xử lý hồ sơ trình của các đơn vị trên Hệ thống;\n\n2. Lãnh đạo Bộ có\r\n\ntrách nhiệm sử dụng USB Token và Sim PKI xử lý hồ sơ trình của các đơn vị bằng\r\n\ncác tính năng trên Hệ thống, bao gồm: cho ý kiến chỉ đạo trên phiếu trình,\r\n\nthực hiện trả lại/phê duyệt phiếu trình, văn bản dự thảo.\n\nĐiều\r\n\n27. Trách nhiệm của Lãnh đạo phòng ban/tương đương\n\n1. Đối với hồ sơ do\r\n\nLãnh đạo phòng/ban lập: thực hiện trách nhiệm giống chuyên viên tại điều 24\r\n\ncủa Quy chế này.\n\n2. Đối với hồ sơ do\r\n\nChuyên viên thuộc quản lý của Lãnh đạo phòng/ban tạo lập: thực hiện trách\r\n\nnhiệm giống Lãnh đạo đơn vị tại điều 25 của Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n28. Trách nhiệm của văn thư đơn vị/văn thư Bộ\n\n1. Đối với văn bản cấp\r\n\nBộ: Văn thư Bộ kiểm tra thể thức văn bản dự thảo và thực hiện trả lại phiếu\r\n\ntrình cho chuyên viên nếu văn bản dự thảo sai thể thức hoặc cấp số phiếu\r\n\ntrình bằng USB Token của Bộ Y tế và trình Lãnh đạo Bộ nếu văn bản dự thảo\r\n\nđúng theo quy định.\n\n2. Đối với văn bản ký\r\n\nthừa lệnh, thừa ủy quyền: Văn thư Bộ kiểm tra thể thức văn bản đã được Lãnh đạo\r\n\nđơn vị ký phê duyệt, kiểm tra lại thông tin được cập nhật trên Hệ thống so với\r\n\nbản điện tử đã được phê duyệt. Thực hiện trả lại cho chuyên viên nếu văn bản\r\n\ndự thảo sai thể thức hoặc cấp số và ban hành bằng USB Token của Bộ Y tế.\n\n3. Đối với văn bản\r\n\ncấp đơn vị: Văn thư đơn vị kiểm tra thể thức văn bản đã được Lãnh đạo đơn vị\r\n\nký phê duyệt, thực hiện trả lại cho chuyên viên nếu văn bản dự thảo sai thể\r\n\nthức hoặc cấp số và ban hành bằng USB Token của đơn vị.\n\n5. Văn thư Bộ/Văn thư\r\n\nđơn vị tạo 02 bản chính văn bản giấy để lưu tại văn thư phát hành và nhân bản\r\n\nvăn bản giấy theo thành phần nơi nhận bản giấy (nếu có) để gửi cho các đơn\r\n\nvị.\n\n6. Kiểm tra, giám sát\r\n\nvà đảm bảo tất cả các trường thông tin của dự thảo văn bản trên Hệ thống\r\n\ntrùng với thông tin trên dự thảo văn bản điện tử đã được Lãnh đạo Bộ/Lãnh đạo\r\n\nđơn vị phê duyệt trước khi cấp số và ban hành trên Hệ thống.\n\n7. Văn thư có trách\r\n\nnhiệm in, đóng quyển sổ văn bản đi để lưu trữ theo quy định. Tùy theo số\r\n\nlượng văn bản đi của đơn vị, văn thư thực hiện việc in sổ để lưu trữ, ít nhất\r\n\nmỗi năm một lần.\n\n8 Định kỳ hoặc theo\r\n\nyêu cầu đột xuất của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Lãnh đạo đơn vị, Văn\r\n\nthư sử dụng các tính năng báo cáo thống kê có trên Hệ thống để báo cáo thống kê\r\n\ntheo dõi, tổng hợp số liệu, tình hình ban hành văn bản đi.\n\nCHƯƠNG\r\n\nVI\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG\n\nĐiều\r\n\n29. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ\n\n1. Quản lý, quản trị\r\n\nvà vận hành Hệ thống, nghiên cứu đề xuất phương án nâng cấp kịp thời đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát triển và sự hoạt động ổn định của Hệ thống.\n\n2. Quản lý tài khoản\r\n\ntruy cập; cấp, thu hồi, bảo đảm hoạt động các tài khoản. phân quyền truy cập Hệ\r\n\nthống cho người sử dụng theo chức năng quản lý, theo chức vụ, quyền hạn của\r\n\nngười sử dụng trong bộ máy tổ chức quản lý của Bộ.\n\n3. Tiếp nhận, hỗ trợ\r\n\nyêu cầu từ người sử dụng, xây dựng kế hoạch nâng cấp, điều chỉnh quy trình xử\r\n\nlý và mở rộng các tính năng của Hệ thống phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý\r\n\nvà điều hành văn bản tại cơ quan Bộ.\n\n4. Tiếp nhận máy\r\n\nchủ, tài khoản truy cập máy chủ và tài khoản VPN do Cục Công nghệ thông tin\r\n\n(Trung tâm Dữ liệu Y tế) cấp phát và đổi mật khẩu định kì để quản lý, vận\r\n\nhành và khai thác sử dụng theo mục đích của đơn vị; Cung cấp thông tin thư mục\r\n\ncần backup, thời gian thực hiện backup, tần suất backup dữ liệu cho Cục Công\r\n\nnghệ thông tin và kiểm tra thư mục backup để bảo đảm file backup đã đầy đủ và\r\n\nsử dụng được; Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin như: Thực hiện cập\r\n\nnhật bản vá hệ điều hành và các ứng dụng chạy trên máy chủ; Thực hiện rà soát\r\n\nđánh giá an toàn thông tin cho hệ thống định kỳ theo quy định; Là đơn vị\r\n\nquản lý dữ liệu của hệ thống, quản lý các tài khoản của máy chủ, tài khoản cơ\r\n\nsở dữ liệu, tài khoản VPN truy cập vào máy chủ. Mọi công tác phối hợp truy cập\r\n\ntác động vào máy chủ (cài đặt, upcode nâng cấp phần mềm, sửa lỗi,...) đều phải\r\n\nđược Văn phòng Bộ Y tế đồng ý và giám sát; Thông báo kịp thời và phối hợp các\r\n\nbên liên quan kiểm tra, xử lý khi phát hiện nghi ngờ hoặc hoạt động bất thường,\r\n\nlỗi xảy ra đối với hệ thống.\n\n5. Thông báo kịp\r\n\nthời cho các đơn vị khi Hệ thống gặp sự cố, sau khi khắc phục sự cố hoặc khi\r\n\ntiến hành nâng cấp, cập nhật phiên bản mới. Tiến hành các biện pháp cần\r\n\nthiết nhằm nhanh chóng khắc phục, giải quyết sự cố, phục hồi Hệ thống.\n\n6. Phối hợp với đơn\r\n\nvị cung cấp phần mềm nghiên cứu, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, hướng dẫn\r\n\nngười dùng trong quá trình sử dụng, khai thác và vận hành Hệ thống đảm bảo các\r\n\nyêu cầu về an toàn thông tin.\n\n7. Tổ chức kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc khai thác, sử dụng Hệ thống tại các đơn vị.\n\n8. Xây dựng kế\r\n\nhoạch, đề xuất giải pháp và kinh phí hằng năm thực hiện công tác quản lý, vận\r\n\nhành, cải tiến và nâng cấp Hệ thống phần mềm đáp ứng nhu cầu sử dụng tại cơ\r\n\nquan Bộ Y tế.\n\nĐiều\r\n\n30. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin\n\n1. Cục Công nghệ\r\n\nthông tin (Trung tâm dữ liệu y tế) bảo đảm về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, an toàn,\r\n\nan ninh vận hành Hệ thống thông suốt và liên tục trên mạng LAN của Bộ và trên\r\n\nmạng Internet. Phối với với Văn phòng Bộ, thực hiện chế độ dự phòng, lưu trữ\r\n\ndữ liệu, bảo đảm phục hồi cơ sở dữ liệu và Hệ thống chậm nhất trong vòng 24 giờ\r\n\nkể từ khi xảy ra sự cố (nếu có). Triển khai các biện pháp bảo đảm bảo mật\r\n\nthông tin theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n1. Cục Công nghệ\r\n\nthông tin cung cấp máy chủ, tài khoản truy cập máy chủ, tài khoản VPN truy cập\r\n\nhệ thống theo yêu cầu của Văn phòng Bộ; bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng,\r\n\nkết nối cho hệ thống hoạt động thông suốt, an toàn, ổn định (đường truyền\r\n\ninternet, điện, điều hòa, đường truyền, thiết lập cấu hình Router, tường lửa,\r\n\nphần mềm hệ điều hành, phần mềm Antivirus cài đặt trên các server của hệ thống\r\n\nđang triển khai); Phối hợp với Văn phòng Bộ Y tế và đơn vị xây dựng phần\r\n\nmềm trong việc khắc phục, xử lý các lỗi liên quan, đảm bảo Hệ thống Voffice\r\n\nhoạt động ổn định. Thực hiện backup dữ liệu định kỳ theo yêu cầu của Văn\r\n\nphòng Bộ Y tế.”.\n\n2. Phối hợp với Văn\r\n\nphòng Bộ xây dựng kế hoạch, đề xuất giải pháp và kinh phí hằng năm thực hiện\r\n\ncông tác quản lý, vận hành, cải tiến và nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông\r\n\ntin đáp ứng nhu cầu sử dụng của Hệ thống.\n\nĐiều\r\n\n31. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia sử dụng\n\n1. Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về việc sử dụng Hệ thống của đơn vị\r\n\nmình; chỉ đạo, phân công xử lý, theo dõi, giám sát tiến độ xử lý văn bản của\r\n\nđơn vị và người sử dụng Hệ thống đúng quy định nhằm nâng cao hiệu quả điều\r\n\nhành.\n\n2. Lập danh sách\r\n\nngười sử dụng của đơn vị, gửi về Văn phòng Bộ (Phòng CNTT) để đăng ký sử dụng\r\n\nHệ thống; thông báo bằng văn bản về Văn phòng Bộ (Phòng CNTT) khi có những thay\r\n\nđổi về người sử dụng để cập nhật kịp thời vào Hệ thống.\n\n3. Tham dự các khóa\r\n\nđào tạo, hướng dẫn về quản lý, cập nhật, sử dụng và khai thác Hệ thống.\n\n4. Cử cán bộ làm đầu\r\n\nmối của đơn vị phối hợp với Văn phòng Bộ (Phòng CNTT) trong việc triển khai Hệ\r\n\nthống.\n\nĐiều\r\n\n32. Trách nhiệm của cá nhân\n\n1. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Lãnh đạo đơn vị về việc sử dụng tài khoản của mình trên Hệ thống, không\r\n\ncung cấp mật khẩu cá nhân cho người khác.\n\n2. Khi phát sinh lỗi\r\n\nhoặc sự cố trong quá trình sử dụng, bị mất quyền kiểm soát, mất, quên mật\r\n\nkhẩu tài khoản phải liên hệ với Văn phòng Bộ (Phòng Công nghệ thông tin, điện\r\n\nthoại: 024.62732388) để được hỗ trợ, xử lý.\n\n3. Thực hiện bàn\r\n\ngiao tài khoản cho Lãnh đạo đơn vị khi chuyển công tác khác hoặc nghỉ chế độ.\n\nChương\r\n\nVII\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n33. Khen thưởng, xử lý vi phạm\n\n1. Định kỳ hàng\r\n\ntháng, Văn phòng Bộ (Phòng Công nghệ thông tin) chủ trì phối hợp với phòng Hành\r\n\nchính - Văn phòng Bộ báo cáo tình hình sử dụng Hệ thống của các cá nhân/đơn vị\r\n\ntrong cơ quan Bộ Y tế. Qua đó trình Lãnh đạo Bộ làm căn cứ đánh giá mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ và là tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm đối\r\n\nvới các cá nhân và đơn vị;\n\n2. Đơn vị hoặc cá\r\n\nnhân vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý\r\n\nkỷ luật hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n34. Tổ chức thực hiện\n\n1. Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo\r\n\nvà cán bộ công chức, viên chức thuộc các Vụ/Cục/Tổng cục/Văn phòng Bộ/Thanh tra\r\n\nBộ và các đơn vị tham gia sử dụng Hệ thống có trách nhiệm thực hiện Quy chế\r\n\nnày;\n\n2. Văn phòng Bộ\r\n\n(Phòng Công nghệ thông tin) chủ trì trong việc tập huấn, đào tạo và hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị, cá nhân trong quá trình sử dụng Hệ thống;\n\n3. Văn phòng Bộ chủ\r\n\ntrì theo dõi, đôn đốc các đơn vị sử dụng Hệ thống theo Quy chế này;\n\n4. Trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh đối với Hệ\r\n\nthống/Quy chế cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị kịp thời phản ánh về Văn\r\n\nphòng Bộ (Phòng Công nghệ thông tin) để tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét,\r\n\nquyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nTHÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN\r\n\nĐIẾN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-VPB8, ngày tháng năm 2019)\n\nStt\n\nTên\n\nKiểu\r\n\n dữ liệu\n\nBắt\r\n\n buộc\n\nKiểu\r\n\n hiển thị\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nSổ văn bản\n\nNVARCHAR(200)\n\nx\n\nCombobox\n\n \n\n2\n\nSố đến\n\nNUMBER(22,0)\n\nx\n\nTextbox\n\nTự\r\n\n động tăng dần\n\n3\n\nNgày đến\n\nDATE\n\nx\n\nCalendar\r\n\n pickup\n\nMặc\r\n\n định là ngày hiện tại\n\n4\n\nLoại văn bản\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\n \n\nCombobox\n\n \n\n5\n\nNơi gửi\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n6\n\nSố/ Ký hiệu\n\nNVARCHAR2(100\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n7\n\nNgày ban hành\n\nDATE\n\n \n\nCalendar\r\n\n pickup\n\n \n\n8\n\nChuyển cả bì\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\ncheckbox\n\nMặc\r\n\n định là không chọn\n\n9\n\nTrích yếu\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\n \n\n10\n\nNgười ký\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n11\n\nĐộ khẩn\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\n \n\nCombobox\n\n \n\n12\n\nLà văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\nRadio\r\n\n button\n\n \n\n13\n\nPhương thức nhận\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nCombobox\n\nMặc\r\n\n định là Thông thường\n\n14\n\nGhi chú\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n15\n\nHạn trả lời\n\nDATE\n\n \n\nCalendar\r\n\n pickup\n\n \n\n16\n\nChọn tệp\n\n \n\n \n\nButton\n\nLưu\r\n\n tệp đính kèm\n\n17\n\nLà văn bản giao\r\n\n nhiệm vụ\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\ncheckbox\n\nMặc\r\n\n định là không chọn\n\n18\n\nVăn bản ưu tiên\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\ncheckbox\n\nMặc\r\n\n định là không chọn\n\n19\n\nXử lý chính\n\nNCLOB\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n20\n\nPhối hợp xử lý\n\nNCLOB\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n21\n\nNhận để biết\n\nNCLOB\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n22\n\nThời hạn xử lý\n\nDATE\n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nÝ kiến xử lý\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n24\n\nThông báo cho tôi\r\n\n khi người nhận xử lý văn bản\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\ncheckbox\n\nMặc\r\n\n định là chọn\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02\n\nTHÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN\r\n\nĐI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-VPB8, ngày tháng năm 2019)\n\nStt\n\nTên\n\nKiểu\r\n\n dữ liệu\n\nBắt\r\n\n buộc\n\nKiểu\r\n\n hiển thị\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nLoại văn bản\n\nNUMBER(22,0)\n\nx\n\nRadio\r\n\n button\n\n \n\n2\n\nĐơn vị soạn thảo\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\nMặc định là đơn\r\n\n vị của người dự thảo, không cho phép sửa\n\n3\n\nNgười soạn thảo\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\nMặc định là tên\r\n\n của người dự thảo, không cho phép sửa\n\n4\n\nNgày soạn thảo\n\nDATE\n\nx\n\nCalendar\r\n\n pickup\n\nMặc định là ngày\r\n\n hiện tại\n\n5\n\nCấp văn bản\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\nRadio\r\n\n button\n\n \n\n6\n\nNgười ký\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nCombobox\n\n \n\n7\n\nChức vụ\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\nTự động điền theo trường\r\n\n Người ký\n\n8\n\nNgười duyệt và ký trình\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nCombobox\n\n \n\n9\n\nNhóm soạn thảo\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\n \n\nCombobox\n\n \n\n10\n\nNgày ký\n\nDATE\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nLoại văn bản\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nCombobox\n\n \n\n12\n\nKí hiệu văn bản\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\n \n\n13\n\nTrích yếu\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\n \n\n14\n\nSố trang\n\nNUMBER(22,0)\n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nHạn trả lời văn bản\n\nDATE\n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nTình trạng văn bản\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\n \n\nCombobox\n\n \n\n17\n\nLà văn bản trả lời\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\nRadio\r\n\n button\n\n \n\n18\n\nLà văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\nRadio\r\n\n button\n\n \n\n19\n\nNơi nhận\n\nNCLOB\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n20\n\nNơi nhận liên thông\n\nNCLOB\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n21\n\nNơi nhận ngoài hệ\r\n\n thống\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n22\n\nNơi nhận để báo cáo\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n23\n\nNơi nhận để biết\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n24\n\nNơi lưu\n\nNVARCHAR2(2000\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n25\n\nVăn bản dự thảo\n\nChọn\r\n\n tệp\n\n \n\n \n\nLưu tệp đính kèm\n\n26\n\nVăn bản liên quan\n\nChọn\r\n\n văn bản trên Hệ thống Thêm văn bản từ máy tính\n\n \n\n \n\n \n\n27\n\nCông bố trên Cổng\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\nRadio\r\n\n button\n\n \n\n28\n\nQuản lý nhiệm vụ\n\nNUMBER(1,0)\n\nx\n\nRadio\r\n\n button\n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03\n\nTHÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ\r\n\nĐIỆN TỬ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-VPB8, ngày tháng năm 2019)\n\nStt\n\nTên\n\nKiểu\r\n\n dữ liệu\n\nBắt buộc\n\nKiểu hiển thị\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐơn vị\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\nMặc định là đơn\r\n\n vị của người tạo\n\n2\n\nMã hồ sơ\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\n \n\n2.1\n\nMã định danh đơn\r\n\n vị\n\nVARCHAR2(100\r\n\n BYTE)\n\nx\n\nTextbox\n\nĐược tự động hiển\r\n\n thị\n\n2.2\n\nNăm hình thành hồ\r\n\n sơ\n\nNUMBER\r\n\n (4,0)\n\nx\n\nTextbox\n\nĐược tự động hiển\r\n\n thị\n\n2.3\n\nSố và kí hiệu hồ\r\n\n sơ\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\nĐược tự động hiển\r\n\n thị và cho phép sửa\n\n2.4\n\nTài khoản cá nhân\r\n\n tạo hồ sơ\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\nĐược tự động hiển\r\n\n thị\n\n3\n\nNgười tạo\n\nNVARCHAR2(500\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\nMặc định là tên\r\n\n của người tạo\n\n4\n\nLãnh đạo phụ trách\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n5\n\nDanh mục\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\nx\n\nTextbox\n\n \n\n6\n\nHồ sơ cấp trên\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n7\n\nTiêu đề hồ sơ\n\n \n\nx\n\nTextbox\n\n \n\n8\n\nNgày bắt đầu\n\nDATE\n\nx\n\nCalendar\r\n\n pickup\n\n \n\n9\n\nNgày kết thúc\n\nDATE\n\n \n\nCalendar\r\n\n pickup\n\n \n\n10\n\nThời hạn bảo quản\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n11\n\nChế độ sử dụng\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n12\n\nNơi lưu ngoài hệ\r\n\n thống\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n13\n\nSố hộp\n\nNUMBER(4,0)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n14\n\nTổng số văn bản trong\r\n\n hồ sơ\n\nNUMBER(4,0)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n15\n\nTổng số trang của\r\n\n hồ sơ\n\nNUMBER(4,0)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n16\n\nĐặc điểm tài liệu\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n17\n\nNgôn ngữ\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n18\n\nĐịnh dạng\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n19\n\nTừ khóa\n\nNVARCHAR2(200\r\n\n CHAR)\n\n \n\nTextbox\n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 04\n\nDANH MỤC CÁC LOẠI VĂN BẢN CHỈ GỬI/NHẬN ĐIỆN\r\n\nTỬ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-VPB8, ngày tháng năm 2019)\n\nStt\n\nTên\r\n\n văn bản\n\n1\n\nThư mời, giấy mời,\r\n\n giấy triệu tập họp.\n\n2\n\nTài liệu phục vụ\r\n\n các cuộc họp, hội thảo.\n\n3\n\nGiấy ủy quyền\n\n4\n\nVăn bản quy phạm\r\n\n pháp luật gửi chung để biết, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến\r\n\n ngành\n\n5\n\nQuyết định (cá\r\n\n biệt)\n\n6\n\nChỉ thị\n\n7\n\nQuy chế\n\n8\n\nQuy định\n\n9\n\nThông báo\n\n10\n\nHướng dẫn\n\n11\n\nKế hoạch\n\n12\n\nĐề án\n\n13\n\nDự án\n\n14\n\nBáo cáo\n\n15\n\nTờ trình\n\n16\n\nCông văn\n\n17\n\nCông điện\n\n18\n\nPhiếu gửi\n\n19\n\nPhiếu chuyển\n\n20\n\nPhiếu báo\n\n21\n\nLịch công tác,\r\n\n lịch làm việc, văn bản đăng ký làm việc.\n\n22\n\nĐăng ký phòng họp,\r\n\n đăng ký xe.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 05\n\nDANH MỤC CÁC LOẠI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ GỬI KÈM VĂN\r\n\nBẢN GIẤY\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-VPB8, ngày tháng năm 2019)\n\nStt\n\nTên\r\n\n văn bản\n\n1\n\nQuyết định về cơ\r\n\n cấu tổ chức, nhân sự.\n\n2\n\nVăn bản liên quan\r\n\n đến phân bổ ngân sách, vốn.\n\n3\n\nCác hồ sơ, tài\r\n\n liệu liên quan đến thi đua, khen thưởng.\n\n4\n\nHồ sơ tài liệu\r\n\n liên quan đến đấu thầu\n\n5\n\nCác hồ sơ, tài liệu\r\n\n trình Lãnh đạo Bộ có độ dày trên 30 trang\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 06\n\nTHÔNG TIN ĐẦU RA CỦA HỆ THỐNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-VPB8, ngày tháng năm 2019)\n\n1. Sổ đăng ký văn bản\r\n\nđến\n\nNgày đến\n\nSố\r\n\n đến\n\nTác giả\n\nSố,\r\n\n ký hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n tháng văn bản\n\nCơ\r\n\n quan ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\nĐơn\r\n\n vị hoặc người nhận\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nTiến\r\n\n độ giải\n\nquyết\n\nNgày chuyển\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Sổ đăng ký văn bản\r\n\nđi\n\nSố,\r\n\n ký hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n tháng văn bản\n\nTên\r\n\n loại và trích yếu nội dung văn bản\n\nNgười ký\n\nNơi\r\n\n nhận văn bản\n\nĐơn\r\n\n vị, người nhận bản lưu\n\nSố\r\n\n lượng bản\n\nNgày chuyển\n\nKý nhận\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Mục lục văn bản,\r\n\ntài liệu trong hồ sơ\n\nStt\n\nSố,\r\n\n ký hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n tháng năm văn bản\n\nTên\r\n\n loại và trích yếu nội dung văn bản\n\nTác\r\n\n giả văn bản\n\nTờ\r\n\n số/trang\n\nsố\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Mục lục hồ sơ,\r\n\ntài liệu nộp lưu\n\nStt\n\nSố,\r\n\n ký hiệu hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n đề hồ sơ\n\nThời\r\n\n gian tài liệu\n\nThời\r\n\n hạn bảo quản\n\nSố\r\n\n tờ/số\n\ntrang\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 07\n\nDANH SÁCH CÁC MẪU PHIẾU TRÌNH LÃNH ĐẠO BỘ\n\nMẫu số 01: Phiếu trình xin ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nTÊN\r\n\n CỤC, VỤ… TRÌNH\r\n\n Số: _____________/____\n\n \n\nTình\r\n\n trạng văn bản\r\n\n (KHẨN, HỎA TỐC)\n\n \n\nPHIẾU\r\n\nTRÌNH LÃNH ĐẠO BỘ \r\n\n(đối với Văn bản Quy phạm pháp luật)\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………………........\n\nPHẦN\r\n\nI: NỘI DUNG TRÌNH CỦA ĐƠN VỊ\n\n(Đơn\r\n\nvị chịu trách nhiệm về nội dung và tính pháp lý của Đề xuất)\n\nTên văn bản\r\n\n trình:……………………………........................................\n\nNội dung trình:\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\nTài liệu kèm theo:\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\nÝ kiến của các đơn\r\n\n vị liên quan:\n\n- ………………………………………………......................................\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\nĐề xuất:\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Chuyên viên soạn thảo\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Lãnh đạo Đơn vị\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nPHẦN\r\n\nII: TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA CỦA VỤ PHÁP CHẾ VÀ VĂN PHÒNG BỘ\n\nVụ Pháp chế đã\r\n\n kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của văn bản.\n\nKính trình:\r\n\n ………………………………………………………………… \n\n \n\n \n\nNgày tháng năm\r\n\n 2020\n\nLãnh đạo Vụ Pháp chế\n\n \n\n \n\nVăn phòng Bộ đã\r\n\n kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức văn bản.\n\n \n\nSố:\r\n\n /HC\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\n\n \n\nPHẦN\r\n\nXỬ LÝ CỦA LÃNH ĐẠO BỘ\n\n……………………………………………………………………………\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Lãnh đạo Bộ\r\n\n (ký tên)\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n \n\nMẫu số 02: Phiếu trình xin ban\r\n\nhành văn bản chỉ đạo, công văn trao đổi, báo cáo, tở trình.\n\nTÊN\r\n\n CỤC, VỤ… TRÌNH\r\n\n Số: _____________/____\n\n \n\nTình\r\n\n trạng văn bản\r\n\n (KHẨN, HỎA TỐC)\n\n \n\nPHIẾU\r\n\nTRÌNH LÃNH ĐẠO BỘ\r\n\n(xin ban hành văn bản chỉ đạo, công văn trao đổi, Báo cáo, Tờ trình) \n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………………........\n\nPHẦN\r\n\nI: NỘI DUNG TRÌNH CỦA ĐƠN VỊ\n\n(Đơn\r\n\nvị chịu trách nhiệm về nội dung và tính pháp lý của Đề xuất)\n\nTên văn bản\r\n\n trình:……………………………........................................\n\nNội dung trình:\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\nTài liệu kèm theo:\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\nÝ kiến của các đơn\r\n\n vị liên quan:\n\n- ………………………………………………......................................\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\nĐề xuất:\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Chuyên viên soạn thảo\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Lãnh đạo Đơn vị\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nPHẦN\r\n\nII: TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA CỦA VĂN PHÒNG BỘ\n\nVăn phòng Bộ đã\r\n\n kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức văn bản.\n\nSố:\r\n\n /HC\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\n\n \n\nPHẦN\r\n\nXỬ LÝ CỦA LÃNH ĐẠO BỘ\n\n……………………………………………………………………………\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Lãnh đạo Bộ\r\n\n (ký tên)\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n \n\nMẫu số 03: Phiếu trình xin ý\r\n\nkiến chỉ đạo.\n\nTÊN\r\n\n CỤC, VỤ… TRÌNH\r\n\n Số: _____________/____\n\n \n\nTình\r\n\n trạng văn bản \n\n(KHẨN, HỎA TỐC) \n\nĐộ MẬT của văn bản \n\n(A, B, C)\n\n \n\nPHIẾU\r\n\nTRÌNH LÃNH ĐẠO BỘ\r\n\n(xin ý kiến chỉ đạo)\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………………........\n\nPHẦN\r\n\nI: NỘI DUNG TRÌNH CỦA ĐƠN VỊ\n\n(Đơn\r\n\nvị chịu trách nhiệm về nội dung và tính pháp lý của Đề xuất)\n\nNội dung xin ý kiến\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\nCơ sở đề xuất ý\r\n\n kiến:\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\n-\r\n\n ……………………………………………….......................................\n\nÝ kiến của các đơn\r\n\n vị liên quan (nếu có):\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\nĐề xuất:\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\n-\r\n\n ………………………………………………......................................\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Chuyên viên soạn thảo\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Lãnh đạo Đơn vị\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nPHẦN\r\n\nII: TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA CỦA VĂN PHÒNG BỘ\n\nVăn phòng Bộ đã\r\n\n kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức văn bản.\n\nSố:\r\n\n /HC\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\n\n \n\nPHẦN\r\n\nXỬ LÝ CỦA LÃNH ĐẠO BỘ\n\n……………………………………………………………………………\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2020\r\n\n Lãnh đạo Bộ\r\n\n (ký tên)\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n \n\n ", + "id": 102900 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102901.json b/contexts/context_102901.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbb58e85cd1b42b5377a08c07396b92774f81dff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102901.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3744-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-So-Giao-thong-Thanh-Hoa-453808.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3744-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-So-Giao-thong-Thanh-Hoa-453", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3744/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 10 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n29/QĐ-BTC ngày 07/01/2020 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 4593/TTr-STC ngày 08/9/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công\r\n\nsản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Có\r\n\nDanh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2 Quyết định; \r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ (bản điện tử);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Sở TTTT (Cổng DVC);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thi\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: QĐ-UBND ngày /9/2020 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỊ BÃI BỎ\n\n(Bãi bỏ 05 TTHC tại Quyết định\r\n\nsố 3896/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\nlĩnh vực quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải\r\n\ntỉnh Thanh Hóa)\n\nSTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VPQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n TỈNH\n\n1. Lĩnh vực Quản lý Công\r\n\n sản\n\n\n\n1\n\n1.006352.000.00.00.H56\n\nBán quyền thu phí sử dụng\r\n\n tài sản hạ tầng đường bộ\n\nNghị định số 33/2019/NĐ-CP\r\n\n ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác\r\n\n tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ \n\n(Đưa ra khỏi Danh mục TTHC)\n\n2\n\n1.006410.000.00.00.H56\n\nChuyển nhượng có thời hạn\r\n\n tài sản hạ tầng đường bộ\n\n3\n\n1.006346.000.00.00.H56\n\nĐiều chuyển tài sản hạ tầng\r\n\n giao thông đường bộ\n\n4\n\n1.006354.000.00.00.H56\n\nThanh lý tài sản hạ tầng\r\n\n đường bộ\n\n5\n\n1.006355.000.00.00.H56\n\nCho thuê quyền khai thác tài\r\n\n sản hạ tầng đường bộ\n\n\n\n", + "id": 102901 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102902.json b/contexts/context_102902.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..472680d7583473d7fbdc734fbb2f47797e218e29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102902.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-3946-QD-BGTVT-bieu-khung-gia-dich-vu-hoa-tieu-su-dung-cau-ben-phao-neo-cang-bien-2016-335744.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3946-QD-BGTVT-bieu-khung-gia-dich-vu-hoa-tieu-su-dung-cau-ben-phao-neo-cang-bien-2016-335", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3946/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BIỂU KHUNG GIÁ DỊCH VỤ HOA TIÊU VÀ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẦU, BẾN,\r\n\nPHAO NEO TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển, bao gồm:\n\n1. Khung giá dịch\r\n\nvụ hoa tiêu.\n\n2. Khung giá sử dụng cầu, bến, phao\r\n\nneo thuộc khu vực hàng hải.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\r\n\n1. Quyết định này áp dụng đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến giá dịch\r\n\nvụ hoa tiêu và giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo.\n\n2. Đối tượng tính giá dịch vụ là hành\r\n\nkhách và tàu thuyền hoạt động hàng hải quốc tế, bao gồm:\n\na) Tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải\r\n\n(bao gồm cả khu chế xuất); tàu thuyền nước ngoài vào hoạt\r\n\nđộng tại vùng biển Việt Nam không thuộc vùng nước cảng biển;\n\nb) Tàu thuyền hoạt động vận tải hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, trung chuyển, quá cảnh tại khu vực hàng hải, bao gồm cả các khu chế xuất;\n\nc) Tàu thuyền vận tải hành khách từ\r\n\nViệt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam; tàu thuyền chuyên dùng hoạt động trên tuyến quốc tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu\r\n\nvực hàng hải;\n\nd) Hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, kể cả hàng hóa ra hoặc vào khu chế xuất được bốc dỡ, giao\r\n\nnhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải;\n\nđ) Hành khách của tàu khách từ nước\r\n\nngoài đến Việt Nam (hoặc ngược lại) bằng đường biển, đường thủy nội địa vào, rời khu vực hàng hải.\n\n3. Đối tượng tính giá dịch vụ là tàu\r\n\nthuyền hoạt động hàng hải nội địa, bao gồm:\n\na) Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa\r\n\nvào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;\n\nb) Tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào,\r\n\nrời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;\n\nc) Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo;\n\nd) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu\r\n\nkhí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí trong khu vực trách nhiệm của\r\n\ncảng vụ hàng hải;\n\nđ) Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của\r\n\nViệt Nam khi thực hiện công vụ không thuộc đối tượng tính\r\n\ngiá theo Quyết định này; trường hợp hoạt động thương mại tại Việt Nam thì phải\r\n\ntuân thủ khung giá dịch vụ tại cảng biển theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nxác định khung giá và mức giá dịch vụ cảng biển\n\n1. Khung giá dịch vụ ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của\r\n\npháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Căn cứ quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý giá dịch vụ tại cảng biển, chất lượng\r\n\ndịch vụ và tình hình thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển\r\n\nquyết định mức giá cụ thể trong khung giá được ban hành theo Quyết định này.\n\n3. Các mức giá của khung giá quy định\r\n\ntại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%. Trường hợp tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khác 10%\r\n\nthì giá dịch vụ phải trả bằng giá\r\n\nchưa bao gồm thuế giá trị gia tăng công với mức thuế giá trị gia tăng phải nộp.\n\nĐiều 4. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quyết định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Tàu thuyền: bao gồm tàu biển, tàu\r\n\nquân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và các\r\n\nphương tiện thủy khác.\n\n2. Tàu thuyền chuyên dùng: bao gồm\r\n\ntàu thuyền dùng để phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (tàu thuyền hoạt\r\n\nđộng dịch vụ dầu khí), tàu thuyền phục vụ thi công xây dựng công trình hàng hải, tàu thuyền phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải, tàu huấn luyện,\r\n\ntàu nghiên cứu khoa học, tàu công vụ.\n\n3. Tàu Lash (Lighter Aboard Ship): là\r\n\ntàu chuyên dụng để chở các sà lan Lash có khả năng hoạt động\r\n\ntrên sông, trên biển.\n\n4. Sà lan Lash: là sà lan chuyên dụng\r\n\nđể chở hàng khô, hàng rời, có khả năng hoạt động sâu trong nội thủy, nơi điều kiện kỹ thuật của luồng bị hạn chế.\n\n5. Tổng\r\n\ndung tích - Gross Tonnage (GT): là dung tích toàn phần lớn nhất của tàu thuyền\r\n\nđược ghi trong giấy chứng nhận dung tích do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền\r\n\ntheo quy định.\n\n6. Khu vực hàng hải: là giới hạn vùng nước thuộc khu vực trách nhiệm\r\n\ncủa một cảng vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng hải.\n\n7. Hàng hóa:\r\n\nlà hàng hóa được vận chuyển trên tàu thuyền,\r\n\nbao gồm cả container có hàng và container\r\n\nrỗng.\n\n8. Hàng hóa\r\n\nxuất khẩu: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc)\r\n\nở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.\n\n9. Hàng hóa\r\n\nnhập khẩu: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng\r\n\n(đích) ở Việt Nam.\n\n10. Hàng hóa quá cảnh: là hàng hóa\r\n\ncó nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, đi thẳng\r\n\nhoặc được xếp dỡ qua cảng biển Việt\r\n\nNam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp;\n\n11. Hàng hóa trung chuyển: là hàng hóa\r\n\nđược vận chuyển từ nước ngoài đến cảng biển Việt Nam và\r\n\nđưa vào bảo quản tại khu vực trung chuyển của cảng biển\r\n\ntrong một thời gian nhất định rồi xếp lên tàu thuyền khác để vận chuyển ra khỏi\r\n\nlãnh thổ Việt Nam.\n\n12. Lượt dẫn tàu: được tính là việc\r\n\nhoa tiêu hàng hải dẫn tàu liên tục từ vị trí hoa tiêu lên tàu đến vị trí hoa\r\n\ntiêu rời tàu theo quy định.\n\n13. Chuyến: tàu thuyền vào khu vực\r\n\nhàng hải 01 lượt và rời khu vực hàng hải 01 lượt được tính là 01 chuyến.\n\n14. Tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo: là tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển\r\n\nViệt Nam được Bộ Giao thông vận tải công bố.\n\n15. Khung giá dịch vụ: là dải giá trị\r\n\ntừ mức giá dịch vụ tối thiểu đến mức giá dịch vụ tối đa.\n\n16. Mức giá tối thiểu: là mức giá dịch\r\n\nvụ thấp nhất mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được thu từ khách hàng.\n\n17. Mức giá tối đa: là mức giá dịch vụ\r\n\ncao nhất mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được thu từ khách hàng.\n\nĐiều 5. Đơn vị tính giá dịch vụ và cách làm tròn\n\n1. Tổng dung tích (GT): là một trong\r\n\ncác đơn vị cơ sở để tính giá dịch vụ hàng hải, trong\r\n\nđó:\n\na) Đối\r\n\nvới tàu thuyền chở hàng lỏng: dung tích toàn phần tính bằng 85% GT lớn nhất\r\n\nghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu\r\n\nthuyền theo quy định, không phân biệt tàu có hay không có các kết nước dằn phân ly;\n\nb) Đối với\r\n\ntàu thuyền chở khách, tính bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ\r\n\nquan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định;\n\nc) Đối với tàu thuyền không ghi GT,\r\n\nđược quy đổi như sau:\n\n- Tàu biển và phương tiện thủy nội địa tự hành: 1,5 tấn trọng tải tính bằng\r\n\n01 GT;\n\n- Sà lan: 01 tấn trọng tải toàn phần tính bằng 01 GT;\n\n- Tàu kéo, tàu đẩy, tàu chở khách (kể\r\n\ncả thủy phi cơ) và cẩu nổi: 01 mã lực\r\n\n(hp, cv) tính bằng 0,5 GT; 01 kW tính bằng 0,7 GT; 01 tấn\r\n\nsức nâng của cẩu đặt trên tàu thuyền tính bằng 06 GT;\n\n- Tàu thuyền chở khách không ghi công\r\n\nsuất máy: 01 ghế ngồi dành cho hành khách tính bằng 0,67 GT; 01 giường nằm tính\r\n\nbằng 4 GT;\n\n- Trường\r\n\nhợp tàu thuyền là đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn: tính bằng tổng\r\n\ndung tích của cả đoàn bao gồm sà lan, đầu kéo hoặc đầu đẩy;\n\nĐối với việc quy đổi theo quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 1 Điều này: chọn phương thức quy đổi có dung tích GT lớn nhất.\n\n2. Đơn vị tính công suất máy: Công suất\r\n\nmáy chính của tàu thuyền được tính theo hp, cv hoặc kW; phần lẻ dưới 01 hp, 01\r\n\ncv hoặc 01 kW được tính tròn 01 hp, 01 cv và 01 kW.\n\n3. Đơn\r\n\nvị thời gian:\n\na) Đối với đơn vị thời gian là ngày:\r\n\n01 ngày tính là 24 giờ; phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống\r\n\ntính bằng 1/2 ngày, trên 12 giờ tính bằng 01 ngày;\n\nb) Đối với đơn vị thời gian là giờ:\r\n\n01 giờ tính bằng 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính bằng 1/2 giờ, trên\r\n\n30 phút tính bằng 01 giờ.\n\n4. Đơn\r\n\nvị khối lượng hàng hóa (kể cả bao\r\n\nbì): là tấn hoặc mét khối (m3); Phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5 m3\r\n\nkhông tính, từ 0,5 tấn hoặc 0,5 m3 trở lên tính bằng 01 tấn hoặc 01 m3. Trong một vận đơn lẻ, khối lượng\r\n\ntối thiểu để tính phí là 01 tấn hoặc 01 m3. Với loại hàng hóa mỗi tấn chiếm từ 02 m3 trở lên\r\n\nthì cứ 02 m3 tính bằng 01 tấn.\n\n5. Đơn\r\n\nvị khoảng cách tính giá: là hải lý (HL); phần lẻ dưới 01 HL tính bằng 01\r\n\nHL.\n\n6. Đơn vị tính giá cầu bến đối với\r\n\ntàu thuyền là mét (m) cầu bến, phần lẻ dưới 01 m tính bằng 01 m.\n\nĐiều 6. Đồng tiền\r\n\nthu giá dịch vụ\n\n1. Đồng tiền thu giá dịch vụ là đồng\r\n\nViệt Nam hoặc đô la Mỹ đối với dịch vụ hoa tiêu và dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đối với tàu thuyền\r\n\nhoạt động vận tải quốc tế.\n\n2. Đồng tiền thu giá dịch vụ là đồng\r\n\nViệt Nam đối với dịch vụ hoa tiêu và dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đối với\r\n\ntàu thuyền hoạt động vận tải nội địa.\n\n3. Trường hợp chuyển đổi từ đô la Mỹ sang đồng Việt Nam thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch mua\r\n\nchuyển khoản do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương\r\n\nViệt Nam công bố tại thời điểm thanh\r\n\ntoán.\n\nChương II\n\nBIỂU KHUNG GIÁ DỊCH\r\n\nVỤ HOA TIÊU VÀ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẦU, BẾN, PHAO NEO\n\nĐiều 7. Khung giá\r\n\nsử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải\n\n1. Khung giá sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải đối với tàu\r\n\nthuyền hoạt động vận tải nội địa\n\nTT\n\nLoại\r\n\n dịch vụ\n\nKhung\r\n\n giá dịch vụ tương ứng\n\nĐơn vị tính\n\nGiá\r\n\n tối thiểu\n\nGiá\r\n\n tối đa\n\nI.\n\nĐối với tàu thuyền sử dụng cầu bến, bến phao thì áp dụng mức:\n\n1\n\nNeo buộc tại cầu, bến\n\n14,850\n\n16,500\n\nđồng/GT/giờ\n\n2\n\nNeo buộc tại phao\n\n9,900\n\n11,000\n\nđồng/GT/giờ\n\nII.\n\nĐối với tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải ít nhất 04\r\n\n chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì áp dụng mức:\n\n1\n\nNeo buộc tại cầu, bến\n\n7,425\n\n8,250\n\nđồng/GT/giờ\n\n2\n\nNeo buộc tại phao\n\n4,950\n\n5,500\n\nđồng\r\n\n /GT/giờ\n\n2. Khung giá sử dụng cầu, bến, phao neo\r\n\nthuộc khu vực hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải\r\n\nquốc tế\n\nTT\n\nLoại\r\n\n phương tiện, hình thức sử dụng\n\nKhung\r\n\n giá dịch vụ tương ứng\n\nĐơn vị tính\n\nGiá\r\n\n tối thiểu\n\nGiá\r\n\n tối đa\n\nI\n\nĐối với tàu thuyền\n\n\n\n1\n\nTàu thuyền neo buộc tại cầu\n\n0,0031\n\n0,0034\n\nUSD/GT/giờ\n\n2\n\nTàu thuyền neo buộc tại phao\n\n0,0013\n\n0,0014\n\nUSD/GT/giờ\n\n3\n\nTàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực\r\n\n hàng hải neo buộc tại cầu\n\n0,0015\n\n0,0017\n\nUSD/GT/giờ\n\n4\n\nTàu thuyền chở khách vào, rời khu vực\r\n\n hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải neo buộc tại phao\n\n0,0006\n\n0,0007\n\nUSD/GT/giờ\n\n5\n\nTàu thuyền chở khách có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở lên neo buộc tại cầu\n\n0,0012\n\n0,0014\n\nUSD/GT/giờ\n\n6\n\nTàu thuyền chở khách có dung tích\r\n\n toàn phần từ 50.000 GT trở lên neo buộc tại phao\n\n0,0005\n\n0,0006\n\nUSD/GT/giờ\n\n7\n\nTàu thuyền nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu\n\n0,0059\n\n0,0066\n\nUSD/GT/giờ\n\n8\n\nTàu thuyền nhận được lệnh rời cảng\r\n\n mà vẫn chiếm phao\n\n0,0020\n\n0,0022\n\nUSD/GT/giờ\n\n9\n\nTàu thuyền cập mạn với tàu thuyền\r\n\n khác ở cầu, phao\n\n0,0015\n\n0,0017\n\nUSD/GT/giờ\n\n10\n\nTàu thuyền neo buộc tại các bến cảng\r\n\n chuyên dùng phục vụ dầu khí mà có làm hàng hoặc nhận dầu,\r\n\n nước\n\n99\r\n\n USD/1 tàu\n\n0,33\r\n\n USD/m-giờ\n\n\n\n11\n\nTàu thuyền neo buộc tại các bến cảng\r\n\n chuyên dùng phục vụ dầu khí mà không làm hàng hoặc không nhận dầu, nước\n\n110\r\n\n USD/1 tàu\n\n0,39\r\n\n USD/m-giờ\n\n\n\n12\n\nTàu thuyền đỗ áp mạn song song với\r\n\n các tàu thuyền khác cập tại cầu cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí\n\n28\r\n\n USD/1 tàu\n\n0,09\r\n\n USD/m-giờ\n\n\n\nII\n\nĐối với hàng hóa, hành khách\r\n\n thông qua cầu cảng, bến phao\n\n1\n\nLàm hàng tại cầu cảng\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHàng hóa\n\n0,18\n\n0,20\n\nUSD/tấn\n\n1.2\n\nContainer ≤ 20 feet\n\n1,58\n\n1,76\n\nUSD/cont\n\n1.3\n\nContainer ≤ 40 feet\n\n3,17\n\n3,52\n\nUSD/cont\n\n1.4\n\nContainer > 40 feet\n\n3,96\n\n4,40\n\nUSD/cont\n\n2\n\nLàm hàng tại phao\n\n0,09\n\n0,10\n\nUSD/tấn\n\n3\n\nHàng hóa là phương tiện vận tải\r\n\n thông qua cầu, bến cảng, phao neo\n\n3.1\n\nXe bảo ôn, xe xích, gầm ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng\n\n2,67\n\n2,97\n\nUSD/chiếc\n\n3.2\n\nXe ô tô 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải 2,5 tấn trở xuống\n\n0,89\n\n0,99\n\nUSD/chiếc\n\n3.3\n\nCác loại ô tô khác\n\n1,78\n\n1,98\n\nUSD/chiếc\n\n4\n\nHàng hóa là\r\n\n hàng lỏng\n\n0,89\n\n0,99\n\nUSD/tấn\n\n5\n\nHàng hóa qua cảng chuyên dùng phục\r\n\n vụ dầu khí\n\n0,89\n\n0,99\n\nUSD/tấn\n\n6\n\nHành khách thông qua cầu, bến cảng,\r\n\n phao neo\n\n6.1\n\nLượt vào\n\n0,99\n\n1,10\n\nUSD/người/lượt\n\n6.2\n\nLượt rời\n\n0,99\n\n1,10\n\nUSD/người/lượt\n\n7\n\nHành khách được phương tiện vận tải thủy đưa đón từ các tàu thuyền neo đậu tại khu vực neo\r\n\n đậu vào thăm quan du lịch tại đất liền hoặc các đảo và ngược lại\n\n0,99\n\n1,10\n\nUSD/người\n\nĐiều 8. Cơ sở xác định số tiền\r\n\ndịch vụ hoa tiêu hàng hải\r\n\n1. Số tiền dịch vụ hoa tiêu hàng hải được thu theo từng lượt dẫn tàu, bằng tích số của giá hoa tiêu, cự ly dẫn tàu và tổng dung tích của tàu thuyền.\n\n2. Trường hợp số tiền dịch vụ hoa\r\n\ntiêu tính theo công thức trên thấp hơn số tiền thu tối thiểu\r\n\ncho một lượt dẫn tàu thì thu bằng số tiền thu tối thiểu của khung giá dịch vụ quy định tại Điều 9, Điều\r\n\n10 của Quyết định này.\n\n3. Tổ chức hoa\r\n\ntiêu hàng hải khi thu tiền dịch vụ hoa tiêu phải xuất hóa đơn dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 9. Khung giá dịch vụ hoa\r\n\ntiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa\r\n\n1. Khung giá dịch\r\n\nvụ\n\nTT\n\nLoại\r\n\n dịch vụ\n\nGiá\r\n\n dịch vụ tương ứng\n\nSố\r\n\n tiền thu thấp nhất cho 1 tàu/1 lượt dẫn tàu (đồng)\n\nKhung\r\n\n giá\n\nGiá\r\n\n tối thiểu\n\nGiá\r\n\n tối đa\n\n1\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với\r\n\n tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại cảng dầu khí ngoài khơi\n\n2.200.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n34,65\r\n\n đồng/GT/HL\n\n38,50\r\n\n đồng/GT/HL\n\n2\n\nDịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn\r\n\n tàu: Thị Vải (tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu); Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang); Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang)\n\n550.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n39,60\r\n\n đồng/GT/HL\n\n44,00\r\n\n đồng/GT/HL\n\n3\n\nDịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn tàu: Cửa Lò, Bến Thủy (tỉnh Nghệ An); Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa), Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế);\r\n\n Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi);\n\n550.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n59,40\r\n\n đồng/GT/HL\n\n66,00\r\n\n đồng/GT/HL\n\n4\n\nDịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn\r\n\n tàu từ Định An qua luồng Sông Hậu\n\n1.650.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n29,70\r\n\n đồng/GT/HL\n\n33,00\r\n\n đồng/GT/HL\n\n5\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di\r\n\n chuyển trong khu vực dàn khoan dầu khí\n\n\n\n148,50\r\n\n đồng/GT\n\n165,00\r\n\n đồng/GT\n\n6\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với\r\n\n tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa\r\n\n tiêu mà khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý\n\n330.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n59,40\r\n\n đồng/GT\n\n66,00\r\n\n đồng/GT\n\n7\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với\r\n\n tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn\r\n\n tàu từ 05 hải lý trở lên\n\n330.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n24,75\r\n\n đồng/GT/HL\n\n27,50\r\n\n đồng/GT/HL\n\n8\n\nDịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn\r\n\n tàu: Vũng Rô (tỉnh Phú Yên), tuyến dẫn tàu Vân Phong, Ba\r\n\n Ngòi (tỉnh Khánh Hòa), Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh)\n\n550.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n24,75\r\n\n đồng/GT/HL\n\n27,50\r\n\n đồng/GT/HL\n\n9\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với các loại tàu thuyền còn lại\n\n550.000/1\r\n\n lượt di chuyển\n\n24,75\r\n\n đồng/GT/HL\n\n27,50\r\n\n đồng/GT/HL\n\n2. Các quy định cụ thể\n\na) Khi yêu cầu dịch vụ hoa tiêu hàng hải,\r\n\nngười vận chuyển phải báo cho tổ chức hoa tiêu trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu\r\n\ntối thiểu là 06 giờ. Trường hợp thay đổi\r\n\ngiờ yêu cầu hoa tiêu hoặc hủy bỏ yêu cầu hoa tiêu phải báo cho tổ chức hoa tiêu\r\n\nbiết trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu đã dự kiến tối thiểu\r\n\nlà 03 giờ.\n\nTrường hợp hủy bỏ yêu cầu hoa tiêu mà thời gian báo cho tổ chức hoa tiêu biết\r\n\ntrước thời điểm yêu cầu hoa tiêu đã dự kiến dưới 03 giờ, người vận chuyển phải\r\n\ntrả tiền chờ đợi theo mức như sau:\n\n- Hoa tiêu: 22.000 đồng/1 người/01 giờ;\n\n- Hoa tiêu và phương tiện: 220.000 đồng/1\r\n\nngười và phương tiện/01 giờ.\n\n- Cách tính thời gian chờ đợi như\r\n\nsau:\n\n+ Hoa tiêu chưa xuất phát: tính 01 giờ;\n\n+ Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát:\r\n\nthời gian chờ đợi tính từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu\r\n\ntrở về vị trí ban đầu, thời gian chờ đợi trong trường hợp\r\n\nnày được tính tối thiểu là 01 giờ;\n\n+ Hoa tiêu đã làm\r\n\nxong việc dẫn đường, nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại\r\n\nsẽ tính thêm tiền chờ đợi theo thời gian giữ lại.\n\nHoa tiêu chỉ chờ\r\n\nđợi tại địa điểm đón tàu sau thời điểm yêu cầu dịch vụ hoa tiêu không quá 04 giờ,\r\n\nquá thời gian trên việc yêu cầu dịch vụ hoa tiêu coi như đã hủy bỏ và tàu phải\r\n\ntrả 80% số tiền thu giá hoa tiêu theo cự ly dẫn tàu đã yêu cầu hoa tiêu trước\r\n\nđó và mức giá trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Tàu thuyền có hành trình để thử\r\n\nmáy móc, thiết bị, hiệu chỉnh la bàn áp dụng giá hoa tiêu\r\n\nbằng 110% mức giá trong khung giá quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này;\n\nc) Tàu thuyền không vận hành được vì\r\n\nlý do sự cố kỹ thuật áp dụng giá hoa tiêu bằng 150% mức\r\n\ngiá trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nd) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở\r\n\nkhách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 04 chuyến/1 tháng/1 khu\r\n\nvực hàng hải áp dụng giá hoa tiêu bằng 50% mức giá trong khung giá quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền\r\n\nchở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó nhưng không thấp hơn số tiền thu\r\n\nthấp nhất cho 1 tàu/1 lượt dẫn tàu;\n\nđ) Tàu thuyền không tới thẳng cảng đến\r\n\nmà yêu cầu neo lại dọc đường (trừ các tuyến không được chạy\r\n\nđêm) chủ tàu phải trả chi phí phương tiện phát sinh cho việc đưa đón hoa tiêu.\r\n\nMức thu chi phí phương tiện không vượt quá 330.000 đồng/1\r\n\ntàu/1 lần;\n\ne) Tàu thuyền đã đến vị trí chờ hoa\r\n\ntiêu theo đúng giờ mà đại diện chủ tàu đã yêu cầu và được cảng vụ hàng hải, hoa\r\n\ntiêu chấp thuận mà hoa tiêu chưa có mặt khiến tàu phải\r\n\nchờ đợi thì hoa tiêu phải trả tiền chờ đợi cho chủ tàu là 275.000 đồng/giờ tính trên số giờ mà tàu thuyền phải chờ\r\n\nđợi thực tế;\n\ng) Trường hợp hoa tiêu đã đến vị trí\r\n\nnhưng tàu thuyền không vận hành được vì lý do bất khả kháng, có xác nhận của cảng\r\n\nvụ hàng hải thì thu bằng số tiền thu thấp nhất cho 01 tàu/1 lượt dẫn tàu quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này;\n\nh) Tàu thuyền vào, rời cảng để bàn\r\n\ngiao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hóa, không nhận trả khách có xác nhận của cảng\r\n\nvụ hàng hải; Tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên\r\n\ntai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc phạm vi đối tượng thu giá hoa tiêu.\n\nĐiều 10. Khung giá dịch vụ hoa\r\n\ntiêu đối với tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế\r\n\n1. Khung giá hoa tiêu đối với một số\r\n\ntuyến dẫn tàu cụ thể và một số loại tàu thuyền cụ thể được quy định như sau:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n dịch vụ\n\nGiá\r\n\n dịch vụ tương ứng\n\nSố\r\n\n tiền thu thấp nhất cho 1 tàu (USD)\n\nKhung\r\n\n giá\n\nGiá\r\n\n tối thiểu\n\nGiá\r\n\n tối đa\n\n1\n\nDịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn\r\n\n tàu: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); Tuyến dẫn\r\n\n tàu Vân Phong (tỉnh Khánh Hoà), Tuyến dẫn tàu Cửa Lò (tỉnh\r\n\n Nghệ An), Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tuyến dẫn tàu Dung\r\n\n Quất (tỉnh Quảng Ngãi); Tuyến dẫn tàu Vũng\r\n\n Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Hòn La (tỉnh Quảng Bình); Tuyến dẫn tàu Năm Căn (tỉnh Cà Mau), tuyến dẫn tàu Vạn\r\n\n Gia (tỉnh Quảng Ninh).\n\n330/lượt\r\n\n dẫn tàu\n\n0,00446\r\n\n USD/GT/HL\n\n0,00495\r\n\n USD/GT/HL\n\n2\n\nDịch vụ hoa tiêu tại tuyến dẫn tàu\r\n\n Định An qua luồng Sông Hậu\n\n330/\r\n\n lượt dẫn tàu\n\n0,00317\r\n\n USD/GT/HL\n\n0,00352\r\n\n USD/GT/HL\n\n3\n\nDịch vụ hoa tiêu tại tuyến dẫn tàu\r\n\n khu vực Phú Quốc - Kiên Giang\n\n330/\r\n\n lượt dẫn tàu\n\n0,0069\r\n\n USD/GT/HL\n\n0,0077\r\n\n USD/GT/HL\n\n4\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với\r\n\n tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong\r\n\n khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các\r\n\n cảng dầu khí\n\n\n\n0,030\r\n\n USD/GT\n\n0,033\r\n\n USD/GT\n\n5\n\nDich vụ hoa tiêu áp dụng đối với\r\n\n tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá)\n\n\n\n40/1\r\n\n lượt dẫn tàu\n\n44/1\r\n\n lượt dẫn tàu\n\n6\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu\r\n\n thuyền di chuyển trong cảng có khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý\n\n110/lần\r\n\n di chuyển\n\n0,0149\r\n\n USD/GT\n\n0,0165\r\n\n USD/GT\n\n7\n\nDịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với\r\n\n tàu thuyền chở container xuất, nhập khẩu, trung chuyển\r\n\n vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có\r\n\n dung tích từ 50.000 GT trở lên thì áp dụng mức giá lũy tiến như sau:\n\n\n\n- Đến 10 hải lý\n\n330/\r\n\n lượt dẫn tàu\n\n0,00168\r\n\n USD/GT/HL\n\n0,00187\r\n\n USD/GT/HL\n\n\n\n- Từ trên 10 hải\r\n\n lý đến 30 hải lý\n\n330/\r\n\n lượt dẫn tàu\n\n0,00109\r\n\n USD/GT/HL\n\n0,00121\r\n\n USD/GT/HL\n\n\n\n- Từ trên 30 hải lý\n\n330\r\n\n lượt dẫn tàu\n\n0,00074\r\n\n USD/GT/HL\n\n0,00083\r\n\n USD/GT/HL\n\n2. Đối\r\n\nvới các trường hợp sử dụng dịch vụ\r\n\nhoa tiêu ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng dịch vụ hoa\r\n\ntiêu tại các tuyến Vũng Rô (tỉnh Phú Yên), các khu chuyển\r\n\ntải cát (tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên), Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh), Ba Ngòi (tỉnh\r\n\nKhánh Hòa), giá dịch vụ hoa tiêu được tính lũy tiến và nằm trong khung giá như\r\n\nsau:\n\nTT\n\nCự\r\n\n ly dẫn tàu\n\nGiá\r\n\n dịch vụ tương ứng\n\nGiá\r\n\n thấp nhất cho 1 tàu/1 lượt dẫn tàu\r\n\n (USD)\n\nKhung giá\n\nGiá\r\n\n tối thiểu (USD/GT/HL)\n\nGiá\r\n\n tối đa (USD/GT/HL)\n\n1\n\nĐến 10 hải lý\n\n330\n\n0,003366\n\n0,00374\n\n2\n\nTừ trên 10 hải lý đến 30 hải lý\n\n330\n\n0,002178\n\n0,00242\n\n3\n\nTừ trên 30 hải lý\n\n330\n\n0,001485\n\n0,00165\n\n3. Các quy định cụ thể:\n\na) Khi yêu cầu dịch vụ hoa tiêu hàng\r\n\nhải, người vận chuyển phải báo cho tổ chức hoa tiêu trước thời điểm yêu cầu hoa\r\n\ntiêu tối thiểu là 06 giờ; đối với cảng dầu\r\n\nkhí ngoài khơi phải báo cho tổ chức hoa\r\n\ntiêu trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu tối thiểu là 24 giờ. Trường hợp thay đổi\r\n\ngiờ yêu cầu hoa tiêu hoặc hủy bỏ yêu cầu hoa tiêu phải báo cho tổ chức hoa tiêu\r\n\nbiết trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu đã dự kiến tối thiểu là 03 giờ; đối với cảng\r\n\ndầu khí ngoài khơi là 08 giờ.\n\nTrường hợp hủy bỏ yêu cầu hoa tiêu mà thời gian báo cho\r\n\ntổ chức hoa tiêu biết trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu đã dự kiến dưới 03 giờ, đối với cảng dầu khí ngoài khơi dưới 08 giờ, người vận\r\n\nchuyển phải trả tiền chờ đợi với mức thu 11 USD/1 người/1 giờ, 22 USD/1 người\r\n\nvà phương tiện/1 giờ, cách tính thời gian chờ đợi như sau:\n\n- Hoa tiêu chưa rời vị trí xuất phát:\r\n\ntính là 01 giờ;\n\n- Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát: thời\r\n\ngian chờ đợi tính từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu trở về vị trí ban đầu, thời\r\n\ngian chờ đợi trong trường hợp này được tính tối thiểu là 01 giờ;\n\n- Hoa tiêu đã hoàn thành việc dẫn\r\n\ntàu, nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm\r\n\ntiền chờ đợi theo số giờ giữ lại.\n\nHoa tiêu chỉ chờ đợi tại địa điểm đón\r\n\ntàu sau thời điểm yêu cầu dịch vụ hoa tiêu không quá 04 giờ, quá thời gian trên\r\n\nviệc yêu cầu dịch vụ hoa tiêu coi như đã hủy bỏ và tàu phải trả 80% số tiền giá\r\n\nhoa tiêu theo cự ly dẫn tàu đã yêu cầu hoa tiêu trước đó và mức thu trong khung\r\n\ngiá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;\n\nb) Tàu thuyền có hành trình để thử máy móc thiết bị, hiệu chỉnh la bàn áp dụng giá hoa tiêu bằng 110% mức giá trong khung giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;\n\nc) Tàu thuyền không tự vận hành được\r\n\nvì lý do sự cố kỹ thuật áp dụng giá hoa tiêu bằng 150% mức giá trong khung giá\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, theo cự ly dẫn tàu thực tế;\n\nd) Tàu thuyền yêu cầu hoa tiêu đột xuất\r\n\n(ngoài quy định tại các điểm a, b và c khoản này) áp dụng giá hoa tiêu bằng 110% mức giá trong khung giá quy định khoản 1, khoản 2 Điều này;\n\nđ) Hoa tiêu đã đến vị trí nhưng tàu\r\n\nthuyền không vận hành được vì lý do bất khả kháng (có xác nhận của cảng vụ hàng\r\n\nhải) thì số tiền thu giá hoa tiêu bằng 330 USD;\n\ne) Tàu thuyền không tới thẳng cảng đến\r\n\nmà yêu cầu neo lại dọc đường (trừ các tuyến không được chạy\r\n\nđêm) người vận chuyển phải trả chi phí phương tiện phát sinh thêm trong việc\r\n\nđưa đón hoa tiêu. Mức thu chi phí phương tiện không quá 33 USD/tàu/lần;\n\ng) Tàu thuyền đã đến vị trí chờ hoa\r\n\ntiêu theo đúng giờ đại diện chủ tàu thuyền đã yêu cầu, đã\r\n\nđược cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu chấp thuận mà hoa tiêu chưa tới, khiến\r\n\ntàu phải chờ đợi thì hoa tiêu phải trả tiền cho tàu thuyền, tiền chờ đợi là 110\r\n\nUSD/giờ, tính theo số giờ thực tế phải chờ đợi;\n\nh) Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở\r\n\nkhách) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1\r\n\ntàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng giá hoa\r\n\ntiêu bằng 80% mức giá trong khung giá quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2 Điều này, nhưng số tiền thu giá hoa tiêu cho một lượt dẫn tàu không\r\n\nthấp hơn 330 USD;\n\ni) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở\r\n\nkhách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải\r\n\náp dụng giá hoa tiêu bằng 50% mức giá trong khung giá quy định tại khoản 1, khoản\r\n\n2 Điều này, nhưng số tiền thu giá hoa tiêu cho một lượt dẫn tàu không thấp hơn\r\n\n330 USD;\n\nk) Tàu thuyền chở khách có dung tích\r\n\ntoàn phần từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải áp dụng giá hoa tiêu bằng 40% mức giá trong khung giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này,\r\n\nnhưng số tiền thu giá hoa tiêu cho một lượt dẫn tàu không\r\n\nthấp hơn 330 USD;\n\nl) Tàu thuyền phải dịch chuyển giữa\r\n\ncác cầu cảng trong phạm vi bến cảng theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp cảng\r\n\nthì áp dụng mức thu giá hoa tiêu dịch chuyển trong cảng đối với tàu thuyền hoạt\r\n\nđộng hàng hải nội địa;\n\nm) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại vịnh\r\n\nVân Phong - Khánh Hòa áp dụng giá hoa tiêu bằng 50% mức giá\r\n\ntrong khung giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;\n\nn) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải\r\n\nlấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc\r\n\nchạy thử sau khi sửa chữa hoặc đóng mới mà không bốc dỡ\r\n\nhàng hóa, không đón, trả khách áp dụng\r\n\ngiá hoa tiêu bằng 70% mức giá trong khung giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều\r\n\nnày;\n\no) Tàu thuyền vào, rời cảng để bàn\r\n\ngiao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hóa, không nhận trả khách\r\n\ncó xác nhận của cảng vụ hàng hải; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng\r\n\nchống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền thì không thuộc phạm vi đối tượng thu giá hoa tiêu.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Cơ quan tiếp nhận và đối\r\n\ntượng thực hiện kê khai giá\r\n\n1. Cục Hàng hải\r\n\nViệt Nam chủ trì tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá dịch vụ tại cảng biển\r\n\nquy định tại Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa\r\n\ntiêu hàng hải, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo có trách nhiệm thực hiện kê\r\n\nkhai giá theo quy định của pháp luật về giá.\n\n3. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng\r\n\nnăm hoặc theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm rà soát danh sách các doanh nghiệp kê khai\r\n\ngiá dịch vụ tại cảng biển.\n\n4. Danh sách các doanh nghiệp kê khai giá dịch vụ tại cảng biển theo quy định tại Quyết định\r\n\nnày được đăng tải công\r\n\nkhai trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam\r\n\n(www.vinamarine.gov.vn).\n\nĐiều 12. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\n2. Việc xử lý giai đoạn chuyển tiếp kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được xử\r\n\nlý như sau:\n\na) Đối với dịch vụ cung cấp cho các\r\n\ntàu đến cảng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo mức giá\r\n\nquy định tại Thông tư số 01/2016/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ\r\n\nphí hàng hải;\n\nb) Đối với dịch vụ cung cấp cho các\r\n\ntàu đến cảng sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện khung giá theo\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sau 06 tháng thực hiện quy định về\r\n\nkhung giá tại Quyết định này, các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ tại cảng biển báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện khung giá quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển tổ chức thực hiện khung giá do Nhà\r\n\nnước quy định; chỉ đạo Cảng vụ hàng hải\r\n\nphối hợp với cơ quan tài chính, thuế địa phương kiểm tra\r\n\ntình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.\n\n3. Trong trường hợp doanh nghiệp có mức\r\n\ngiá không nằm trong biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này thì phải báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải xem\r\n\nxét, quyết định theo từng trường hợp cụ thể phù hợp với thực tế.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nChánh Văn\r\n\nphòng, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 14;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cục Quản lý Giá (BTC);\r\n\n - Tổng Cục Thuế (BTC); \n\n- Lưu: VT, VTải(10).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nTrương Quang Nghĩa\n\n", + "id": 102902 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102903.json b/contexts/context_102903.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30d8bf019e6cbf5d0083e42e2dccd477d51474ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_102903.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-46-2010-QD-TTg-Quy-che-tai-chinh-phuc-vu-di-doi-cac-cang-107813.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2010-QD-TTg-Quy-che-tai-chinh-phuc-vu-di-doi-cac-cang-107813", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 46/2010/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ DI DỜI CÁC CẢNG\r\n\nTRÊN SÔNG SÀI GÒN VÀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BA SON\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tài chính phục\r\n\nvụ di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15\r\n\ntháng 8 năm 2010.\n\nĐiều 3.\n\nBộ trưởng các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải, Quốc\r\n\nphòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;\r\n\n - Các doanh nghiệp cảng di dời;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (10b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTÀI CHÍNH PHỤC VỤ DI DỜI CÁC CẢNG TRÊN SÔNG SÀI GÒN VÀ NHÀ\r\n\nMÁY ĐÓNG TÀU BA SON\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh \n\nQuy chế này quy định việc tạo nguồn\r\n\nvốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ quỹ đất tại vị trí các cảng trên sông Sài\r\n\nGòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son sau khi di dời theo Quy hoạch chi tiết nhóm cảng\r\n\nbiển số 5 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 (sau đây gọi chung\r\n\nlà đất tại vị trí cảng cũ). \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng \n\nCác doanh nghiệp có trụ sở, cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh thuộc diện phải di dời theo Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số\r\n\n5 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005, gồm: Công ty Tân cảng Sài\r\n\nGòn, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng\r\n\ntàu Ba Son, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau\r\n\nquả (sau đây gọi chung là doanh nghiệp phải di dời).\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn thu được từ vị trí cảng cũ\n\n1. Áp dụng hình thức giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại\r\n\nvị trí cảng cũ đối với việc sử dụng quỹ đất này để thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntheo quy hoạch, tạo vốn phục vụ di dời (không áp dụng hình thức cho thuê đất trả\r\n\ntiền thuê đất hàng năm).\n\nĐối tượng áp dụng, trình tự, thủ tục\r\n\ngiao đất, cho thuê đất tại vị trí cảng cũ thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai. \n\n2. Toàn bộ số tiền thu được từ đất\r\n\ntại vị trí cảng cũ, sau khi trừ các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 9\r\n\nQuy chế này, được sử dụng cho 2 mục tiêu theo thứ tự ưu tiên như sau: \n\na) Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di\r\n\ndời thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, bảo đảm ổn định sản xuất của doanh nghiệp và đời sống người lao động;\n\nb) Nộp vào ngân sách thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đối với số tiền thu được từ vị trí cảng cũ của Công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và\r\n\nCông ty cổ phần Cảng rau quả; nộp về Bộ Quốc phòng đối với số tiền thu được từ\r\n\nvị trí cảng cũ của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son. \n\nBộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ: Giao thông vận tải, Quốc phòng và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức phân chia cụ thể cho từng mục tiêu nêu\r\n\ntrên đối với từng doanh nghiệp phải di dời. \n\n3. Việc quản lý, sử dụng số tiền\r\n\nthu được từ đất tại vị trí cảng cũ thực hiện theo quy định của Quy chế này và\r\n\ncác quy định khác của pháp luật liên quan. \n\nĐiều 4. Các\r\n\nhình thức xử lý đất tại vị trí cảng cũ\n\n1. Doanh nghiệp phải di dời thực hiện\r\n\nbán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. \n\n2. Nhà nước thu hồi đất của doanh\r\n\nnghiệp phải di dời để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc\r\n\ngia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế. \n\n3. Doanh nghiệp phải di dời tự làm\r\n\nchủ đầu tư hoặc liên doanh với nhà đầu tư khác hình thành pháp nhân mới làm chủ\r\n\nđầu tư để thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất. \n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ \n\nĐiều 5. Tạo nguồn\r\n\nvốn từ đất tại vị trí cảng cũ \n\nNguồn vốn thu được từ đất tại vị\r\n\ntrí cảng cũ được hình thành từ các nguồn sau:\n\n1. Tiền chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất;\n\n2. Tiền chuyển mục đích sử dụng đất;\n\n3. Tiền hỗ trợ về đất trong trường\r\n\nhợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích\r\n\nquốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế. \n\nĐiều 6. Bán tài\r\n\nsản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ\n\n1. Việc bán tài sản gắn liền với đất,\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ thực hiện thông qua hình thức\r\n\nđấu giá theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định bán chỉ định.\n\n2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản\r\n\ngắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ.\n\na) Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nbán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ\r\n\nđịnh đối với các trường hợp đặc biệt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và đề nghị của đại diện chủ sở hữu (đối với\r\n\ndoanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng quản trị kèm theo Nghị quyết của Đại\r\n\nhội đồng cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần);\n\nb) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định\r\n\nbán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức đấu\r\n\ngiá theo đề nghị của đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước),\r\n\nHội đồng quản trị kèm theo Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông (đối với doanh\r\n\nnghiệp cổ phần).\n\n3. Giá khởi điểm bán đấu giá, giá\r\n\nbán chỉ định được xác định theo nguyên tắc và quy trình như sau:\n\na) Giá tài sản gắn liền với đất phải\r\n\nbảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo đánh giá lại; giá trị quyền sử\r\n\ndụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên\r\n\nthị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất,\r\n\nkhông thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định; \n\nb) Doanh nghiệp phải di dời thuê tổ\r\n\nchức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá theo quy định để xác định giá của\r\n\ntài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất, gửi Sở Tài chính thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh; \n\nc) Sở Tài chính thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá để thẩm định. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động\r\n\nthẩm định giá thì Hội đồng thẩm định giá xác định giá tài sản gắn liền với đất,\r\n\ngiá trị quyền sử dụng đất; \n\nd) Căn cứ kết quả thẩm định hoặc\r\n\nxác định giá tài sản gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất quy định tại\r\n\nđiểm c khoản này, Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh quyết định giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của\r\n\ncác doanh nghiệp cổ phần và giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; có ý kiến về giá tài sản\r\n\ngắn liền với đất của doanh nghiệp cổ phần để doanh nghiệp cổ phần quyết định\r\n\ngiá bán tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp;\n\nđ) Giá bán tài sản gắn liền với đất,\r\n\ngiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền quyết định tại điểm d\r\n\nkhoản này là giá khởi điểm để bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá và là\r\n\ngiá bán cho người mua trong trường hợp bán chỉ định.\n\n4. Việc tổ chức bán đấu giá tài sản\r\n\ngắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về bán đấu giá. \n\n5. Tiền bán tài sản gắn liền với đất\r\n\nđược xác định, chi trả và sử dụng như sau:\n\na) Trường hợp bán tài sản gắn liền\r\n\nvới đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức đấu giá thì tiền bán\r\n\ntài sản gắn liền với đất trong giá trúng đấu giá là giá khởi điểm được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt theo quy định tại khoản 3 điều\r\n\nnày;\n\nb) Trường hợp bán tài sản gắn liền\r\n\nvới đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định thì tiền bán\r\n\ntài sản gắn liền với đất trong giá bán chỉ định là giá được Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt theo quy định tại khoản 3 điều này;\n\nc) Tiền bán tài sản gắn liền với đất\r\n\nđược trả trực tiếp cho doanh nghiệp phải di dời để sử dụng theo quy định của\r\n\npháp luật về doanh nghiệp.\n\n6. Toàn bộ số tiền thu được từ chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ\r\n\nphần Cảng rau quả nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ\r\n\nChí Minh do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9,\r\n\nĐiều 10 Quy chế này.\n\nToàn bộ số tiền thu được từ chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà\r\n\nmáy đóng tàu Ba Son nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ\r\n\nChí Minh do Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều\r\n\n9, Điều 10 Quy chế này. \n\nĐiều 7. Chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ \n\n1. Doanh nghiệp phải di dời được\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ khi đáp ứng đồng thời các điều\r\n\nkiện sau: \n\na) Có chức năng kinh doanh phù hợp\r\n\nvới dự án đầu tư;\n\nb) Có dự án đầu tư tại vị trí cảng\r\n\ncũ được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh;\n\nc) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của\r\n\nmình không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án (bao gồm cả tiền để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư và tiền phải nộp để chuyển mục đích sử dụng đất) và cam kết của tổ\r\n\nchức tín dụng bảo đảm cho vay đủ vốn để nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất và\r\n\ntriển khai dự án đầu tư tại vị trí cảng cũ đúng tiến độ. \n\n2. Trường hợp doanh nghiệp phải di\r\n\ndời liên doanh với nhà đầu tư khác thành lập pháp nhân mới để thực hiện dự án đầu\r\n\ntư có chuyển mục đích sử dụng đất thì pháp nhân mới phải bảo đảm đủ các điều kiện\r\n\nquy định tại khoản 1 điều này, đồng thời doanh nghiệp phải di dời phải có phần\r\n\nvốn góp không thấp hơn 26% trong vốn điều lệ của pháp nhân mới.\n\n3. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.\n\n4. Giá đất để tính thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất do Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn của thành phố xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định. \n\n5. Không thực hiện khấu trừ giá trị\r\n\ntài sản gắn liền với đất được chuyển mục đích sử dụng vào số tiền phải nộp khi\r\n\nđược chuyển mục đích sử dụng đất. \n\n6. Toàn bộ số tiền thu được từ chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ\r\n\nphần Cảng rau quả nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ\r\n\nChí Minh do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9,\r\n\nĐiều 10 Quy chế này.\n\nToàn bộ số tiền thu được từ chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy\r\n\nđóng tàu Ba Son nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh do Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều\r\n\n10 Quy chế này.\n\nĐiều 8. Bồi thường,\r\n\nhỗ trợ khi Nhà nước thu hồi phần diện tích đất tại vị trí cảng cũ để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát\r\n\ntriển kinh tế \n\n1. Doanh nghiệp phải di dời được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvề tài sản gắn liền với đất bị thu hồi được trả trực tiếp cho doanh nghiệp phải\r\n\ndi dời.\n\n2. Doanh nghiệp phải di dời có dự\r\n\nán đầu tư tại vị trí mới thì được hỗ trợ về đất bằng tiền theo dự án được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh về hỗ trợ cho tổ chức được Nhà nước cho thuê đất\r\n\nhoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng\r\n\ntiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước khi bị thu hồi đất.\n\n3. Toàn bộ số tiền thu được từ hỗ\r\n\ntrợ về đất của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công ty\r\n\ncổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả được chuyển vào\r\n\ntài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Tài chính\r\n\nlàm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. \n\nToàn bộ số tiền thu được từ hỗ trợ\r\n\nvề đất của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son được nộp vào tài\r\n\nkhoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Quốc phòng làm\r\n\nchủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. \n\nĐiều 9. Sử dụng\r\n\nnguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cảng cũ\n\n1. Chi trả các chi phí có liên quan\r\n\ngồm:\n\na) Chi phí đo vẽ nhà, đất;\n\nb) Chi phí xác định giá, thẩm định\r\n\ngiá và chi phí tổ chức bán đấu giá;\n\nc) Chi phí di dời gồm:\n\n- Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp\r\n\nđặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và bù đắp thiệt hại khi tháo dỡ, vận\r\n\nchuyển, lắp đặt;\n\n- Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ\r\n\ndân đang ở tại vị trí cảng cũ (nếu có);\n\n- Chi phí khác liên quan tới việc\r\n\ndi dời.\n\nd) Chi phí đầu tư vào đất còn lại\r\n\nkhông có nguồn gốc ngân sách nhà nước gồm: \n\n- Tiền sử dụng đất của thời hạn\r\n\nchưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp\r\n\ntrước cho thời hạn chưa sử dụng đất; \n\n- Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí\r\n\ntôn tạo đất. \n\nCác chi phí quy định tại điểm này\r\n\nphải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng\r\n\nchi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ vào chi\r\n\nphí sản xuất kinh doanh tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. \n\nđ) Chi phí đầu tư xây dựng tài sản\r\n\nkhông di dời được bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nhưng chưa\r\n\nthu hồi được (nếu có);\n\ne) Các chi phí khác có liên quan.\n\nSở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định các khoản chi phí quy định\r\n\ntại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này theo đề nghị của doanh nghiệp phải di\r\n\ndời. Riêng chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đã bố trí làm nhà ở tại vị trí cảng\r\n\ncũ (nếu có) do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận, huyện lập,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt, gửi Sở Tài chính thành phố\r\n\nHồ Chí Minh để tổng hợp chung vào các khoản chi trả từ số tiền thu được tại vị\r\n\ntrí cảng cũ. Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh có văn bản đề nghị Bộ Tài chính\r\n\nhoặc Bộ Quốc phòng chuyển tiền chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng có\r\n\nliên quan.\n\n2. Nguồn vốn thu được từ đất tại vị\r\n\ntrí cảng cũ (sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1 điều này) được xử lý\r\n\nnhư sau: \n\na) Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài\r\n\nchính quyết định hỗ trợ cho người lao động và doanh nghiệp phải di dời do ngừng\r\n\nviệc, nghỉ việc, ngừng sản xuất kinh doanh, đào tạo nghề theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 10 Quy chế này;\n\nb) Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ\r\n\ntrợ cho doanh nghiệp phải di dời thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới và hỗ trợ\r\n\nlãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 10 Quy chế này;\n\nc) Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nchuyển số tiền còn lại sau khi trừ các khoản hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b\r\n\nkhoản này vào ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh để đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng và nộp về tài khoản của Bộ Quốc phòng để tăng cường cơ sở vật chất phục\r\n\nvụ nhiệm vụ quốc phòng. \n\nĐiều 10. Mức hỗ\r\n\ntrợ cho doanh nghiệp phải di dời \n\n1. Hỗ trợ cho người lao động và\r\n\ndoanh nghiệp phải di dời:\n\na) Hỗ trợ ngừng việc:\n\nNgười lao động đang thực hiện hợp đồng\r\n\nlao động mà đã làm việc từ 06 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến\r\n\nthời điểm ngừng việc, trong thời gian ngừng việc được hỗ trợ 01 tháng tiền\r\n\nlương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi tháng ngừng việc, nhưng tối đa không\r\n\nquá 12 tháng. \n\nTiền lương và phụ cấp lương (nếu\r\n\ncó) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế\r\n\ntại thời điểm ngừng việc. \n\nb) Hỗ trợ nghỉ việc:\n\nNgười lao động đang thực hiện hợp đồng\r\n\nlao động mà đã làm việc từ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến\r\n\nthời điểm nghỉ việc, khi nghỉ việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp\r\n\nlương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc và 06 tháng tiền lương và phụ cấp\r\n\nlương (nếu có) để tìm việc làm mới. \n\nTrường hợp người lao động có nguyện\r\n\nvọng học nghề thì ngoài khoản hỗ trợ nghỉ việc nêu trên, được hỗ trợ kinh phí\r\n\nđào tạo tối đa 12 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTiền lương và phụ cấp lương (nếu\r\n\ncó) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế\r\n\ntại thời điểm nghỉ việc. \n\nc) Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di\r\n\ndời do tạm ngừng kinh doanh với mức 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu\r\n\nnhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó;\n\nd) Hỗ trợ đào tạo nghề bằng hình thức\r\n\ndạy nghề cho số lao động tuyển mới để làm việc tại vị trí sản xuất kinh doanh mới\r\n\nvới mức 500.000 đồng/người/tháng, thời gian tối đa là 12 tháng;\n\nđ) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định\r\n\ncác khoản hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này theo đề nghị của\r\n\ndoanh nghiệp phải di dời và ý kiến thống nhất của đại diện chủ sở hữu (đối với\r\n\ndoanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng quản trị kèm theo Nghị quyết của Đại\r\n\nhội đồng cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần).\n\n2. Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di\r\n\ndời để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:\n\na) Đối với dự án đầu tư do doanh\r\n\nnghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện thì hỗ trợ theo dự toán đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\nTrường hợp doanh nghiệp 100% vốn\r\n\nnhà nước trong thời gian chưa được nhận khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư\r\n\ntại vị trí mới mà phải vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu\r\n\ntư tại vị trí mới thì được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án\r\n\nđầu tư. Mức hỗ trợ là lãi suất thực tế theo Hợp đồng tín dụng, không vượt quá\r\n\n150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tính trên tổng\r\n\nsố tiền vay để thực hiện dự án đầu tư. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ khi\r\n\nvay đến khi nhận được khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư nhưng không quá 12\r\n\ntháng.\n\nb) Đối với dự án đầu tư do doanh\r\n\nnghiệp 100% vốn nhà nước liên doanh với nhà đầu tư khác thành lập pháp nhân mới\r\n\nthực hiện thì hỗ trợ theo số vốn doanh nghiệp 100% vốn nhà nước phải góp;\n\nc) Đối với dự án đầu tư do doanh\r\n\nnghiệp cổ phần thực hiện thì mức hỗ trợ do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nGiao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào các tiêu chí\r\n\nsau:\n\n- Nguồn vốn thu được từ đất tại vị\r\n\ntrí cảng cũ còn lại sau khi trừ các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1 điều này;\n\n- Tính chất của dự án đầu tư và sự\r\n\ncần thiết phải đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp cổ phần;\n\n- Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ\r\n\nđông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp cổ phần.\n\nTrường hợp Thủ tướng Chính phủ\r\n\nkhông quyết định đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp cổ phần hoặc\r\n\nĐại hội đồng cổ đông không đề nghị tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước thì\r\n\ndoanh nghiệp cổ phần được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay thực tế để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư. Mức hỗ trợ là lãi suất thực tế theo Hợp đồng tín dụng, không vượt\r\n\nquá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tính trên\r\n\ntổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư. Thời gian hỗ trợ lãi suất là thời\r\n\ngian vay thực tế ghi trên Hợp đồng tín dụng để thực hiện dự án đầu tư nhưng\r\n\nkhông quá 24 tháng. \n\n3. Tổng số tiền hỗ trợ cho doanh\r\n\nnghiệp phải di dời quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này tối đa không vượt quá\r\n\nsố tiền do Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng quản lý quy định tại khoản 6 Điều 6, khoản\r\n\n6 Điều 7 và khoản 3 Điều 8 Quy chế này sau khi chi trả các chi phí liên quan\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này. \n\n4. Số tiền còn lại sau khi đã thực\r\n\nhiện hỗ trợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công\r\n\nty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 điều này được nộp ngân sách thành phố Hồ Chí Minh để đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng.\n\nSố tiền còn lại sau khi đã thực hiện\r\n\nhỗ trợ cho Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2 điều này được nộp về tài khoản của Bộ Quốc phòng để tăng cường cơ sở\r\n\nvật chất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng số tiền này.\n\nĐiều 11. Ứng\r\n\ntrước vốn \n\nCăn cứ vào khả năng ngân sách,\r\n\nphương án đề nghị ứng vốn của doanh nghiệp phải di dời và ý kiến thống nhất của\r\n\nđại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng quản trị\r\n\nkèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần), Bộ\r\n\nTài chính xem xét, quyết định ứng trước vốn cho doanh nghiệp phải di dời để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Doanh nghiệp phải di dời\r\n\ncó trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã ứng trước. \n\nĐiều 12. Quy định\r\n\nvề quản lý, thanh toán vốn từ nguồn vốn phục vụ di dời \n\n1. Việc quản lý, cấp phát, quyết\r\n\ntoán số tiền để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n10 Quy chế này thực hiện theo chế độ quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. \n\nCăn cứ mức hỗ trợ lãi suất để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư tại vị trí mới được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng\r\n\ndoanh nghiệp, Bộ Tài chính chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp mở tại\r\n\nKho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh. Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ncó trách nhiệm chi trả số tiền này theo tiến độ thực hiện của dự án và Hợp đồng\r\n\ntín dụng đã ký kết. Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm sử dụng số\r\n\ntiền được hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật. \n\n2. Số tiền doanh nghiệp phải di dời\r\n\nđược hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n10 Quy chế này và số tiền hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án\r\n\nđầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quy chế này được hạch toán ghi thu,\r\n\nghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước và là vốn của Nhà nước\r\n\nđầu tư tại doanh nghiệp.\n\nSố tiền để hỗ trợ ngừng việc, nghỉ\r\n\nviệc, thiệt hại do tạm ngừng kinh doanh, đào tạo nghề cho số lao động phải tuyển\r\n\nmới quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này và số tiền hỗ trợ lãi suất đối với\r\n\nkhoản vay để thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Quy chế\r\n\nnày được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách\r\n\nnhà nước. \n\n3. Thủ tục thanh quyết toán số tiền\r\n\nhỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời thực hiện theo quy định về quản lý ngân\r\n\nsách nhà nước. \n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm thi hành \n\n1. Các doanh nghiệp phải di dời có\r\n\ntrách nhiệm lập Tờ khai hiện trạng sử dụng nhà, đất tại vị trí cảng cũ và đề xuất\r\n\nphương án xử lý theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này, báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền theo quy định. \n\n2. Cơ quan chủ quản, đại diện chủ sở\r\n\nhữu của doanh nghiệp phải di dời có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp\r\n\nphải di dời thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quy chế này;\n\nb) Phối hợp với Tổ giúp việc Ban Chỉ\r\n\nđạo thực hiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu\r\n\nBa Son lập Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất của doanh nghiệp phải di dời tại\r\n\nvị trí cảng cũ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này;\n\nc) Phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Quy chế này, kịp thời xử lý hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện.\n\n3. Căn cứ quyết định bán tài sản gắn\r\n\nliền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất và quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền quy định tại Quy chế này; Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với\r\n\nphần diện tích đất tại vị trí cảng cũ theo quy định của pháp luật đất đai. \n\n4. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính,\r\n\nGiao thông vận tải, Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này./.\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n\n\nPHỤ LỤC I \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế tài chính phục vụ di dời các cảng trên sông Sài Gòn và\r\n\nNhà máy đóng tàu Ba Son tại Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nBỘ, TỔNG CÔNG TY … \n\nTỜ KHAI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN\r\n\nVỚI ĐẤT TẠI VỊ TRÍ CẢNG CŨ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ \n\n1. Tên tổ chức kê khai: .......................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ nhà, đất kê khai:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ trụ sở (giao dịch):.................................................................\r\n\nĐT: ............................. \n\n- Thành lập theo Quyết định số\r\n\n...................................... ngày…. tháng … năm\r\n\n.................. \n\ncủa\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n- Loại hình của tổ chức:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: \n\nngày …. tháng …. năm … của\r\n\n...............................................................................................\r\n\n- Ngành nghề hoạt động chính: ...............................................................................................\r\n\n2. Cơ quan chủ quản, đại diện chủ\r\n\nsở hữu: .......................................................................\r\n\n3. Cơ cấu, tổ chức biên chế tại\r\n\nvị trí cảng cũ: \n\n- Số lượng các phòng, ban chức\r\n\nnăng:....................................................................................\r\n\n- Số cán bộ, công nhân:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nTrong đó: \n\n+ Số lao động trong biên chế:\r\n\n................................................................................................\r\n\n+ Số lao động hợp đồng:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n4. Hiện trạng sử dụng đất: \n\n- Tổng diện tích khuôn viên đất được\r\n\ngiao quản lý: ............................................................ m2;\n\nTrong đó: \n\nChỉ\r\n\n tiêu \n\nDiện\r\n\n tích (m2) \n\nSử\r\n\n dụng từ năm \n\nSử dụng làm cơ sở SX-KD-DV\n\n\n\n\n\nCho mượn \n\n\n\n\n\nCho thuê\n\n\n\n\n\nĐã bố trí làm nhà ở, đất ở\n\n\n\n\n\nĐang bị lấn chiếm \n\n\n\n\n\nSử dụng vào mục đích khác \n\n\n\n\n\nChưa sử dụng \n\n\n\n\n\n5. Hiện trạng sử dụng nhà, tài sản\r\n\ngắn liền với đất: \n\nTT\n\nTÊN\r\n\n TÀI SẢN \n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nKẾT\r\n\n CẤU CHÍNH\n\nTÌNH\r\n\n TRẠNG TÀI SẢN \n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG/ KHỐI LƯỢNG \n\nChia\r\n\n ra \n\nNGUYÊN\r\n\n GIÁ (1000 đồng) \n\nSX,\r\n\n KD, DV\n\nCho\r\n\n thuê\n\nNhà\r\n\n ở \n\nSử\r\n\n dụng khác \n\nChưa\r\n\n sử dụng \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Hình thức quản lý, sử dụng đất:\r\n\n- Diện tích đất được Nhà nước cho\r\n\nthuê: ....................................................................... m2;\n\n- Diện tích đất quản lý, sử dụng\r\n\ntheo hình thức khác: .................................................... m2;\n\n7. Hình thức quản lý, sử dụng\r\n\nnhà, tài sản gắn liền với đất: \n\n- Diện tích nhà được Nhà nước giao:\r\n\n............................................................................. m2;\n\n- Diện tích nhà do đơn vị đầu tư,\r\n\nxây dựng bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước: m2;\n\n- Diện tích nhà được tạo lập bằng\r\n\nhình thức khác: ........................................................ m2;\n\n8. Hồ sơ, giấy tờ về nhà, đất: \n\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nsố:...................... ngày… tháng … năm .................... ;\n\n- Hợp đồng thuê đất số:\r\n\n................................................ ngày… tháng … năm\r\n\n..................... ;\n\n- Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên\r\n\nquan\n\n9. Nghĩa vụ tài chính đối với\r\n\nkhuôn viên đất đã thực hiện.\n\n10. Đề xuất phương án xử lý: \n\na) Tiếp tục sử dụng: \n\n- Đất:\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n- Tài sản gắn liền với đất:..................................................................................................\r\n\nb) Bán, chuyển nhượng:\n\n- Đất:\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n- Tài sản gắn liền với đất:\r\n\n..................................................................................................\r\n\nc) Chuyển mục đích sử dụng đất: \n\n- Đất:\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nd) Diện tích nhà, đất đang bố trí\r\n\nlàm nhà ở đề nghị được di chuyển đi nơi khác:\n\n- Đất:\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n- Nhà:\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\nđ) Đề nghị Nhà nước thu hồi: \n\n- Đất:\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n- Tài sản gắn liền với đất:\r\n\n....................................................................................................\r\n\ne) Các đề nghị khác (nếu có):\r\n\n................................................................................................\r\n\n11. Cam kết của tổ chức kê khai:\r\n\nhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên\r\n\nđây. Tờ khai được lập thành 04 bản: 03 bản gửi cơ quan cấp trên, 01 bản lưu tại\r\n\ntổ chức kê khai./.\n\n\n\n\r\n\n NGƯỜI LẬP TỜ KHAI \n\n(ký, ghi rõ họ tên) \n\n...\r\n\n ngày…. tháng….năm….\n\nNGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC KÊ KHAI\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) \n\n\n\nPHỤ LỤC II \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế tài chính phục vụ di dời các cảng trên sông Sài Gòn và\r\n\nNhà máy đóng tàu Ba Son tại Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nBỘ,\r\n\n TỔNG CÔNG TY …\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRẠNG ĐẤT \r\n\nVÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI VỊ TRÍ CẢNG CŨ \n\nHôm nay, vào lúc… giờ ngày…. tháng\r\n\n… năm …..:\n\nThành phần gồm có: \n\n1. Đại diện doanh nghiệp phải di\r\n\ndời:\n\n-\r\n\nÔng/Bà:......................................................... Chức vụ:\r\n\n..................................................... \n\n-\r\n\nÔng/Bà:......................................................... Chức vụ:\r\n\n..................................................... \n\n2. Đại diện cơ quan chủ quản, chủ\r\n\nsở hữu: \n\n-\r\n\nÔng/Bà:......................................................... Chức vụ:\r\n\n..................................................... \n\n-\r\n\nÔng/Bà:......................................................... Chức vụ:\r\n\n..................................................... \n\n3. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thực\r\n\nhiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son: \n\n-\r\n\nÔng/Bà:......................................................... Cơ quan:\r\n\n..................................................... \n\n-\r\n\nÔng/Bà:......................................................... Cơ quan:\r\n\n..................................................... \n\nCùng tiến hành kiểm tra hiện trạng\r\n\nđất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ............. \n\n............................................................................................................................................\r\n\nI. HỒ SƠ PHÁP LÝ VỀ NGUỒN GỐC ĐẤT\r\n\nVÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT \n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nII. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆN TRẠNG:\n\n1. Các chỉ tiêu về hiện vật: \n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nTHEO\r\n\n BÁO CÁO KÊ KHAI \n\nTHEO\r\n\n THỰC TẾ KIỂM TRA\n\n1. Diện tích khuôn viên đất: \n\n…………….\r\n\n m2\n\n…………….\r\n\n m2\n\n2. Tổng số ngôi nhà\n\n…………….\r\n\n ngôi\n\n…………….\r\n\n ngôi\n\n3. Diện tích xây dựng nhà: \n\n…………….\r\n\n m2\n\n…………….\r\n\n m2\n\n4. Diện tích sàn sử dụng nhà: \n\n…………….\r\n\n m2\n\n…………….\r\n\n m2\n\n5. Các tài sản khác gắn liền với đất\r\n\n \n\n…………….\n\n……………\n\n2. Hiện trạng sử dụng đất: \n\n- Diện tích sử dụng vào mục đích\r\n\nchính (SXKD): . m2;\n\n- Diện tích đã bố trí làm nhà ở, đất\r\n\nở: ...........................................................................\r\n\nm2;\n\n- Diện tích sử dụng vào mục đích khác:\r\n\n....................................................................... m2.\n\n3. Hiện trạng sử dụng nhà và các\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất: \n\n- Ngôi 1:\r\n\n............................................................................................................................\r\n\n- Ngôi 2:\r\n\n............................................................................................................................\r\n\n4. Nguyên giá nhà và các tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất theo sổ kế toán: \n\nTrong đó: \n\n+ Ngôi 1: .........................................................\r\n\nđồng;\n\n+ Ngôi 2:\r\n\n......................................................... đồng;\n\n.......................................................................\r\n\nIII. Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP PHẢI\r\n\nDI DỜI\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nIV. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN,\r\n\nĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nV. Ý KIẾN CỦA TỔ GIÚP VIỆC BAN\r\n\nCHỈ ĐẠO \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nBiên bản được lập\r\n\nthành bản và kết thúc vào lúc ….. giờ cùng ngày./.\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ QUAN CHỦ QUẢN, \r\n\n CHỦ SỞ HỮU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên) \n\nĐẠI\r\n\n DIỆN DOANH NGHIỆP PHẢI DI DỜI\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) \n\n\n\nCÁC\r\n\nTHÀNH VIÊN TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO", + "id": 102903 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102904.json b/contexts/context_102904.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bee77e7fd698b2944fb10862e5b6ae3fcc1cafed --- /dev/null +++ b/contexts/context_102904.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1026-QD-TTg-2022-Ke-hoach-trien-khai-Luat-Canh-sat-co-dong-528111.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1026-QD-TTg-2022-Ke-hoach-trien-khai-Luat-Canh-sat-co-dong-528111", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1026/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Cảnh sát cơ động ngày\r\n\n14 tháng 6 năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nan tại Công văn số 2895/BCA-K02 ngày 15 tháng 8 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật Cảnh sát cơ động.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công\r\n\n báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC (2b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Bình Minh\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1026/QĐ-TTg ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nLuật Cảnh sát cơ động được Quốc hội\r\n\nkhóa XV thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2023 (sau đây viết gọn là Luật). Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thi hành Luật như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xác định trách nhiệm và phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và cơ quan có liên quan nhằm bảo đảm triển khai thi hành Luật\r\n\nkịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.\n\nb) Tổ chức tốt việc phổ biến Luật đến\r\n\ncác tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; làm tốt\r\n\ncông tác tập huấn chuyên sâu về Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang\r\n\nbộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan\r\n\ntrong việc tổ chức triển khai thi hành Luật.\n\nb) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có liên quan phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược giao trong Kế hoạch này đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, thiết thực, hiệu\r\n\nquả.\n\nc) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan chủ động chuẩn\r\n\nbị các điều kiện cần thiết để bảo đảm\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2023 Luật được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước.\n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM\r\n\nVỤ CỤ THỂ\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến Luật\n\n- Bộ Công an chủ trì biên soạn, in, cấp\r\n\nphát tài liệu, tuyên truyền, phổ biến Luật cho cán bộ, chiến sĩ trong Công an\r\n\nnhân dân; xây dựng và triển khai kế hoạch tập huấn chuyên sâu về Luật và các\r\n\nvăn bản quy định chi tiết thi hành Luật cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt, báo cáo\r\n\nviên pháp luật Công an các cấp, các học viện, nhà trường trong Công an nhân\r\n\ndân, trọng tâm là lực lượng Cảnh sát cơ động.\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp\r\n\nvới Bộ Công an, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan thông tin, báo chí thực hiện tuyên truyền, phổ biến Luật. Các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật trong cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nvà các tổ chức thành viên phối hợp với Bộ Công an, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nLuật cho các hội viên và các tầng lớp Nhân dân.\n\nThời gian thực hiện: Quý IV năm 2022\r\n\nvà các năm tiếp theo.\n\n2. Xây dựng văn bản quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật\n\nBộ Công an chủ trì, phối hợp với các\r\n\nbộ, cơ quan có liên quan xây dựng các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\ntheo danh mục tại Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành các Luật, Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại\r\n\nKỳ họp thứ 3.\n\nThời gian trình: Trước ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2022.\n\n3. Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ\r\n\nsung văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật\n\nCác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thi hành Luật; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật;\r\n\ntổ chức kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có liên quan\r\n\nđể đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới\r\n\ncho phù hợp với Luật, gửi kết quả về Bộ Công an để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nThời gian hoàn thành: Tháng 10 năm\r\n\n2022.\n\nIII. KINH PHÍ BẢO\r\n\nĐẢM\n\n1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntheo Kế hoạch này được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các\r\n\nbộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ và các địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\n2. Việc lập dự toán, quyết toán, quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí bảo đảm Kế hoạch triển khai thi hành Luật thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các cơ quan được phân công chủ trì\r\n\ncó trách nhiệm hoàn thành nội dung công việc được giao, bảo đảm tiến độ, chất\r\n\nlượng, hiệu quả; các cơ quan phối hợp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung nhiệm vụ cụ thể được phân công.\r\n\nCác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nbáo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này.", + "id": 102904 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102905.json b/contexts/context_102905.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80f335d7fcacbfea4488d2513b773859cbe3acc0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102905.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-95-2005-ND-CP-cap-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o-quyen-so-huu-cong-trinh-xay-dung-2342.aspx", + "name": "Nghi-dinh-95-2005-ND-CP-cap-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o-quyen-so-huu-cong-trinh-xay-dung-2342", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố : 95/2005/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2005\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nMỤC 1: ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nChương 3. CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nChương 4. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nChương: 2\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây:\n1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);\n2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n3. Nhà ở, công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;\n4. Nhà ở, công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng\n1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.\n3. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của nhiều chủ sở hữu nhưng không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải ghi đủ tên các chủ sở hữu trong giấy chứng nhận và cấp cho mỗi chủ sở hữu một bản.\nTrong trường hợp công trình xây dựng quy định tại khoản này có thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt của từng chủ sở hữu thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng chủ sở hữu để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho từng chủ sở hữu.\n4. Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được quy định kèm theo Nghị định này. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu bản chính và sao 01 bản để lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.\n5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và được sử dụng thống nhất trong cả nước.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận\n1. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài).\nủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức.\n2. ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).\nChương: 1\n\nĐiều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận\n1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.\n2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.\n3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu.\n4. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và cấp giấy chứng nhận cho từng chủ sở hữu.\n5. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi họ, tên của cả vợ và chồng. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài mà không thuộc diện được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý\nGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:\n1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ.\n2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. Nhà ở, công trình xây dựng sử dụng trên đất đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển sang hình thức giao đất để sử dụng ổn định lâu dài, trừ trường hợp nhà ở, công trình xây dựng đó được chuyển quyền sở hữu cho người khác và người nhận quyền sở hữu được tiếp tục thuê đất.\n4. Nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhưng thuộc diện bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi do cơ quan cấp giấy không đúng thẩm quyền, người được cấp không đúng đối tượng hoặc nhà ở, công trình xây dựng được cấp không đúng hiện trạng.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân\nCá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:\n1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài thì phải thuộc diện được tạo lập nhà ở hoặc công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n2. Có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức\nTổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:\n1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n2. Có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.\nMỤC 2: HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nChương: 2\n\nĐiều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước\nHồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:\n1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).\n2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:\na) Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2003);\nc) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;\nd) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;\nđ) Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ nhưng nhà đất đó không thuộc diện nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991” và chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ trước đến nay;\ne) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, và đ khoản này nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó;\ng) Giấy tờ xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.\n3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định sau đây:\na) Đối với nhà ở, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên khuôn viên đất, hình dáng mặt bằng nhà ở. Trong trường hợp nhà ở có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ hình dáng mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Đối với căn hộ trong nhà chung cư thì chỉ vẽ sơ đồ mặt bằng của căn hộ, tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy và ghi rõ vị trí, diện tích căn hộ đó.\nĐối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu tư cung cấp. Nếu nhà ở không thuộc các dự án quy định tại điểm này thì do cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện đo vẽ, trừ trường hợp nhà ở tại khu vực nông thôn thì do chủ nhà tự đo vẽ và có xác nhận của ủy ban nhân dân xã vào bản vẽ đó;\nb) Đối với công trình xây dựng, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên thửa đất, hình dáng và ghi tên cấp công trình, diện tích, công suất của từng hạng mục công trình. Trong trường hợp có những hạng mục xây dựng nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.\nTrường hợp trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này đã có bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng và trên thực tế không có thay đổi thì không phải đo vẽ lại.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài\nHồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:\n1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).\n2. Bản sao các giấy tờ sau đây:\na) Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;\nb) Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân. Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;\nc) Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức\nHồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:\n1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).\n2. Bản sao các giấy tờ sau đây:\na) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp;\nb) Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng; trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng;\nc) Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân\n1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; gửi đơn tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.\nKhi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cụ thể thời gian thực hiện đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng; viết giấy biên nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao giấy chứng nhận. Tổ đo vẽ không được yêu cầu người đề nghị cấp giấy nộp thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 của Nghị định này.\n2. Đối với những trường hợp tại nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, ủy ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng và xác nhận vào bản vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng do chủ nhà tự đo vẽ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho ủy ban nhân dân cấp huyện.\n3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực nông thôn thì ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển thông báo cho ủy ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu.\nChậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.\n5. Đối với khu vực đô thị thì việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với khu vực nông thôn, ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng được cấp giấy.\n6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho ủy ban nhân dân cấp huyện để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.\n7. Định kỳ hàng quý, ủy ban nhân dân cấp huyện phải có thông báo để ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ danh sách những trường hợp là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài (nếu có) thuộc địa bàn do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\nChương: 2\nMục: 3\n\nĐiều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức\n1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp giấy nộp đủ giấy tờ theo quy định.\nTrường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải tiến hành đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng.\n2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc ngày hoàn tất việc đo vẽ hoặc hoàn tất việc kiểm tra đo vẽ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký giấy chứng nhận hoặc thực hiện ký giấy chứng nhận trong trường hợp được ủy quyền ký giấy chứng nhận. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp ủy ban nhân dân ký giấy chứng nhận) hoặc Sở Xây dựng (đối với trường hợp Sở Xây dựng được ủy quyền ký giấy chứng nhận) trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.\n3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Xây dựng chuyển đến, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận hoặc ngày nhận được giấy chứng nhận do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, Sở Xây dựng phải vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n5. Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.\n7. Định kỳ hàng quý, Sở Xây dựng phải có thông báo để ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\nChương: 2\nMục: 3\n\nĐiều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận\n1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.\n2. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Nghị định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì chủ sở hữu được cấp đổi giấy chứng nhận.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận\n1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:\na) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;\nb) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.\n2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận bao gồm:\na) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi;\nb) Giấy chứng nhận cũ đã được cấp theo quy định của Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận\n1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau:\na) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho chủ sở hữu và đóng dấu \"cấp lại lần thứ...\" vào giấy chứng nhận cấp lại. Giấy chứng nhận cũ không còn giá trị pháp lý.\n2. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận được thực hiện như sau:\na) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu. Cơ quan cấp giấy chứng nhận phải thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.\nChương: 3\n\nĐiều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận\n1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng để được Sở Xây dựng hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận thay đổi trong giấy chứng nhận.\n2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:\na) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này tại Sở Xây dựng. Cá nhân tại đô thị nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi tại ủy ban nhân dân cấp huyện; cá nhân tại nông thôn nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại ủy ban nhân dân xã để chuyển cho ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xác nhận việc thay đổi đó;\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận. Người nhận giấy chứng nhận phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.\nChương: 3\n\nĐiều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận\n1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.\n2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.\n3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng mà không có lý do chính đáng.\n4. Huỷ hoại giấy chứng nhận hoặc có hành vi gian lận để được cấp lại giấy chứng nhận.\n5. Các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại cho những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc cấp và sử dụng giấy chứng nhận.\nChương: 4\n\nĐiều 19. Xử lý vi phạm\n1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n3. Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này mà gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.\n4. Người nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật mà không làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng\nViệc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 4\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan\n1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:\na) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này;\nb) Hướng dẫn thống nhất trong cả nước việc lưu trữ và quản lý hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nChương: 5\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này.\n2. Xác định cụ thể danh mục các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.\n3. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan triển khai, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Nghị định này trên địa bàn.\n4. Tổ chức hệ thống lưu trữ hồ sơ tại Sở Xây dựng và ủy ban nhân dân cấp huyện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.\n5. Tổ chức sơ kết định kỳ hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện cũng như các vướng mắc về Bộ Xây dựng để giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.\n6. Quy định kinh phí về việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, theo nguyên tắc sau:\na) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân thì số tiền nộp không vượt quá 100.000 đồng/giấy.\nĐối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho tổ chức thì số tiền nộp không vượt quá 500.000 đồng/giấy;\nb) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu cho cá nhân và tổ chức thì số tiền nộp không vượt quá 500.000 đồng/giấy;\nc) Đối với việc cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các trường hợp khác khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì số tiền nộp không vượt quá 50.000 đồng/giấy.\nChương: 5\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã\n1. ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:\na) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm vụ được giao cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;\nb) Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này và kế hoạch cụ thể do ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.\n2. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.\nChương: 5\n\nĐiều 24. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.\nGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ vẫn có nguyên giá trị pháp lý. Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này thì phải làm thủ tục để được cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chính quốc gia; - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, CN (5b).Hà (310b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nPhan Văn Khải\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\nChương: 5", + "id": 102905 +} diff --git a/contexts/context_102906.json b/contexts/context_102906.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf16bc1de7c093fba4608e771117c21ca0e6e107 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102906.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-25-QD-HD-Quy-che-lam-viec-Hoi-dong-xet-tang-Nha-giao-Nhan-dan-Nha-giao-uu-tu-Ninh-Binh-2017-341956.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-QD-HD-Quy-che-lam-viec-Hoi-dong-xet-tang-Nha-giao-Nhan-dan-Nha-giao-uu-tu-Ninh-Binh-20", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\n\nHỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGND, NGƯT TỈNH NINH BÌNH LẦN\r\n\n THỨ 14, NĂM 2017\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/QĐ-HĐ\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 23 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU \"NHÀ GIÁO NHÂN\r\n\nDÂN\", \"NHÀ GIÁO ƯU TÚ\" TỈNH NINH BÌNH LẦN THỨ 14, NĂM 2017\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU \"NHÀ GIÁO\r\n\nNHÂN DÂN, \"NHÀ GIAO ƯU TÚ\" TỈNH NINH BÌNH LẦN THỨ 14, NĂM 2017\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 10/3/2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân\r\n\n(NGND), Nhà giáo ưu tú (NGƯT);\n\nCăn cứ Công văn số 3332/BGDĐT-TĐKT\r\n\nngày 07/7/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai xét tặng danh hiệu\r\n\nNGND, NGƯT lần thứ 14, năm 2017; Công văn số\r\n\n6332/BGDĐT-TĐKT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT tạo giải đáp một số ý kiến về\r\n\nxét tặng danh hiệu NGND, NGƯT lần thứ 14, năm 2017;\n\nCăn cứ Công văn số 276/UBND-VP6\r\n\nngày 25/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc triển khai xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT lần thứ 14, năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 15/02/2016 của UBND tỉnh về việc\r\n\nthành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh Ninh Bình lần thứ 14, năm\r\n\n2017;\n\nXét đề nghị của Tổ Thư ký Hội đồng\r\n\nxét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh Ninh Bình lần thứ 14, năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của Hội đồng xét tặng danh hiệu\r\n\nNGND, NGƯT tỉnh Ninh Bình lần thứ 14, năm 2017”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Hội đồng; các thành viên của Hội đồng xét tặng danh hiệu\r\n\nNGND, NGƯT tỉnh Ninh Bình lần thứ 14, năm 2017 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, VP6.\r\n\n Tr\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nLÀM\r\n\nVIỆC CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU \"NHÀ GIÁO NHÂN DÂN\", \"NHÀ\r\n\nGIÁO ƯU TÚ\" TỈNH NINH BÌNH LẦN THỨ 14, NĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-HĐ ngày 23/02/2017 của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh Ninh Bình lần thứ 14, năm 2017)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định cách thức làm\r\n\nviệc của Hội đồng và các thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh\r\n\nNinh Bình lần thứ 14, năm 2017.\n\nĐiều 2. Đối tượng điều chỉnh\n\nQuy chế này áp dụng cho các đối tượng\r\n\nđược xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT gồm giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục đang công tác hoặc đã nghỉ theo chế độ bảo hiểm được quy định tại Điều\r\n\n2, Nghị định số 27/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là nhà giáo) và đạt các\r\n\ntiêu chuẩn tại Điều 8, 9, 10, Nghị định số 27/2015/NĐ-CP.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc làm việc\n\n1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc\r\n\ndân chủ, công khai và đúng các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;\r\n\nlàm việc tập thể, quyết định theo đa số và bỏ phiếu kín.\n\n2. Hội đồng không xem xét đối với các\r\n\ntrường hợp khai không đúng quy định, hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, gửi hồ\r\n\nsơ không đúng thời hạn.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, TIÊU CHUẨN, PHƯƠNG THỨC XÉT TẶNG\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\n\n1. Đối với Hội đồng\n\na) Hội đồng thẩm định về tính chính\r\n\nxác, hợp lệ của hồ sơ; các tiêu chuẩn của cá nhân theo danh hiệu đề nghị đối\r\n\nvới quy định tại các Điều 8, Điều 9 Nghị định số 27;\n\nb) Hội đồng xử lý kiến nghị của các\r\n\ntổ chức, cá nhân (nếu có), thảo luận và tiến hành bỏ phiếu kín để chọn cá nhân\r\n\ncó đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT;\n\nc) Hội đồng hoàn thiện hồ sơ quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 27/2015/NĐ-CP, gửi lên Hội đồng cấp trên.\n\n2. Các thành viên Hội đồng có trách\r\n\nnhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công, có trách nhiệm\r\n\nnghiên cứu hồ sơ của các Nhà giáo được đề cử, chuẩn bị ý kiến tham luận, bỏ\r\n\nphiếu bầu chọn danh hiệu NGND, NGƯT.\n\n3. Tổ Thư ký có nhiệm vụ:\n\na) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và báo\r\n\ncáo Chủ tịch Hội đồng quyết định công bố danh sách cá nhân đề nghị xét tặng\r\n\nbằng hình thức niêm yết công khai và đăng tải trên trang thông tin điện tử của\r\n\ncơ quan, đơn vị;\n\nb) Tổng hợp kết quả thẩm định hồ sơ,\r\n\nkết quả thăm dò dư luận; gửi tài liệu, hồ sơ đề nghị xét tặng đến các thành\r\n\nviên Hội đồng và tổ chức cuộc họp Hội đồng.\n\nc) Lập Hồ sơ, danh sách đề nghị, dự\r\n\nthảo báo cáo quy trình, tờ trình xét tặng trình Chủ tịch Hội đồng.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn xét tặng\n\n1. Thực hiện theo Điều 8, Điều 9,\r\n\nChương II, Nghị định số 27/2015/NĐ-CP.\n\n2. Không xét tặng danh hiệu NGND,\r\n\nNGƯT đối với các Nhà giáo đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt vi phạm hành chính về chuyên môn kỹ thuật\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.\n\nĐiều 6. Phương thức hoạt động\n\n1. Cuộc họp của Hội đồng được coi là\r\n\nhợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự. Trường hợp vắng\r\n\nmặt, thành viên Hội đồng phải được Chủ tịch Hội đồng đồng ý và gửi lại phiếu\r\n\nbầu. Tổ Thư ký có trách nhiệm lấy ý kiến thành viên Hội đồng vắng mặt bằng\r\n\nphiếu bầu.\n\n2. Hội đồng chỉ đề nghị lên Hội đồng\r\n\ncấp trên xem xét đối với những nhà giáo đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên trên\r\n\ntổng số các thành viên Hội đồng.\n\n3. Cuộc họp Hội đồng phải ghi biên\r\n\nbản họp Hội đồng có chữ ký của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng.\n\n3. Hội đồng được sử dụng con dấu của\r\n\nUBND tỉnh (hoặc con dấu của Sở Giáo dục và Đào tạo khi được sự đồng ý của\r\n\nChủ tịch Hội đồng) để hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7. Sửa đổi bổ sung\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, bất hợp lý Chủ tịch Hội đồng có quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy\r\n\nchế cho phù hợp, nhưng phải bảo đảm theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm thi hành\n\nHội đồng và các thành viên Hội đồng\r\n\nxét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh Ninh Bình lần thứ 14, năm 2017 chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện việc xét tặng đúng theo Quy chế này./.", + "id": 102906 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102907.json b/contexts/context_102907.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72213b28fc922b669b39f72ccb31777c8d3bf162 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102907.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-Hau-Giang-258251.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-Hau-Giang-258251", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2014/QĐ-UBND\n\nVị Thanh, ngày\r\n\n 25 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA THANH TRA TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;\n\nCăn cứ Nghị định 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng của Thanh\r\n\ntra tỉnh\n\n1. Thanh tra tỉnh Hậu Giang (sau\r\n\nđây gọi chung là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHậu Giang có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng\r\n\nquản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên\r\n\nchế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nThanh tra tỉnh\n\nThanh tra tỉnh thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5\r\n\nnăm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được\r\n\ngiao;\n\nc) Dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức\r\n\nthuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra,\r\n\nPhó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá\r\n\nbiệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham\r\n\nnhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng\r\n\nnăm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc sở trong việc\r\n\nthực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncông tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nđối với Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thanh tra sở.\n\n6. Về thanh tra:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh\r\n\ntra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thanh tra sở;\n\nb) Thanh tra việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp\r\n\ncó liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được\r\n\nduyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nc) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Kiểm tra tính chính xác, hợp\r\n\npháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở,\r\n\nChánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi cần thiết;\n\ne) Quyết định thanh tra lại vụ việc\r\n\nđã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi\r\n\nđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở,\r\n\nChánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh kết luận nhưng phát hiện có\r\n\ndấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\ng) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thanh tra trong phạm vi quản\r\n\nlý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi phát hiện có\r\n\ndấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không đồng ý thì có quyền ra quyết định\r\n\nthanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Về giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo:\n\na) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Xác minh, kết luận và kiến nghị\r\n\nviệc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh khi được giao;\n\nd) Xem xét, kết luận việc giải quyết\r\n\ntố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc\r\n\nsở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho\r\n\nrằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;\n\nđ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết\r\n\nđịnh xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ne) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về phòng, chống tham nhũng:\n\na) Thanh tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ\r\n\nquan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện\r\n\nhành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;\n\nc) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê\r\n\nkhai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập\r\n\ntrong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;\n\nd) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành\r\n\nvi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng.\n\n9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn\r\n\ncủa Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp\r\n\nluật và sự phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.\n\n11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,\r\n\nkỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ được giao.\n\n12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt\r\n\nđộng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện\r\n\ncông tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Thanh tra Chính phủ.\n\n13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nvăn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh\r\n\ntra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách,\r\n\nchế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động,\r\n\nluân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh.\n\n15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được\r\n\ngiao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế\n\n1.\n\nLãnh đạo Thanh tra tỉnh: Có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó\r\n\nChánh Thanh tra.\n\na) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ\r\n\nquan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra\r\n\nChính phủ.\n\nViệc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống\r\n\nnhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\nb) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật\r\n\nvề nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy\r\n\nnhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nViệc miễn nhiệm,\r\n\ncách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nc) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính\r\n\nsách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Thanh\r\n\ntra tỉnh:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng\r\n\nThanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);\n\nc) Phòng\r\n\nThanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);\n\nd) Phòng\r\n\nThanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);\n\nđ) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng;\n\ne) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh\r\n\ntra.\n\n3. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được\r\n\ngiao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động\r\n\nvà nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của\r\n\ntỉnh được cấp có thẩm quyền giao.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và\r\n\ndanh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nhàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của\r\n\npháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 22/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra tỉnh\r\n\nHậu Giang.\n\nGiao Chánh Thanh tra tỉnh xây dựng và ban hành\r\n\nQuy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra tỉnh; phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ\r\n\nthể của từng bộ phận trực thuộc và từng cán bộ, công chức; đồng thời, sắp xếp tổ\r\n\nchức, bố trí cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- VP. Chính phủ (HN-TPHCM);\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\n\n- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - VP. Tỉnh ủy, các Ban đảng;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH, TT.\r\n\n D/2014/QĐ PQ TTT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Công Chánh\n\n\n\n", + "id": 102907 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102908.json b/contexts/context_102908.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3fdbcf30e0a4428241c5ed157037554597d97b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102908.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-597-QD-UBND-2020-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-thong-Can-Tho-445158.aspx", + "name": "Quyet-dinh-597-QD-UBND-2020-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-thong-Can-Tho-445158", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 597/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 23 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 355/QĐ-BGTVT ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Giao thông vận tải;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận\r\n\ntải.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020; đồng thời bãi bỏ 03 thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực đường bộ được công bố tại Quyết định số 23/SYQĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sao\r\n\ny bản chính Quyết định số 3110/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải; bãi bỏ 05 thủ tục hành chính lĩnh vực đường bộ được công bố tại\r\n\nQuyết định số 26/SYQĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ về việc sao y bản chính Quyết định số 1915/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải và bãi bỏ 01 thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực đường bộ được công bố tại Quyết định số 35/SYQĐ-UBND ngày 06 tháng 11\r\n\nnăm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sao y bản chính\r\n\nQuyết định số 2784/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrương Quang Hoài Nam\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Kèm theo Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH I. Thủ tục hành chính cấp thành phố\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực đường bộ\n\n01\n\nCấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n vận tải bằng xe ô tô\n\n05 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định\n\nSở Giao thông vận tải TP. Cần Thơ Số 01B Ngô Hữu Hạnh, P.An Hội, Q.Ninh\r\n\n Kiều, TP. Cần Thơ\n\nKhông\n\nQuyết định số 355/QĐ- BGTVT ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ\r\n\n trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận\r\n\n tải\n\n02\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\n- Áp dụng đến hết ngày\r\n\n 30/6/2021\n\n+ Đối với tuyến vận tải\r\n\n hành khách cố định liên tỉnh: Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.\n\n+ Đối với tuyến vận tải\r\n\n hành khách cố định nội tỉnh: Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Áp dụng từ ngày\r\n\n 01/7/2021\n\nTrong thời hạn tối đa 03\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.\n\nKhông\n\n03\n\nCấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải bằng xe ô tô khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy\r\n\n phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi, bị tước quyền sử dụng\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.\n\nSở Giao thông vận tải TP. Cần Thơ Số 01B Ngô Hữu Hạnh, P.An Hội, Q.Ninh\r\n\n Kiều, TP. Cần Thơ\n\nKhông\n\nQuyết định số 355/QĐ- BGTVT ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ\r\n\n trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận\r\n\n tải\n\n04\n\nCấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải bằng xe ô tô đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị\r\n\n hỏng\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.\n\nSở Giao thông vận tải TP. Cần Thơ Số 01B Ngô Hữu Hạnh, P.An Hội, Q.Ninh\r\n\n Kiều, TP. Cần Thơ\n\nKhông\n\n05\n\nCấp phù hiệu xe ô tô kinh\r\n\n doanh vận tải (kinh doanh vận tải hành khách: bằng xe ô tô theo tuyến cố\r\n\n định, bằng xe taxi, xe hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng công-ten-\r\n\n nơ, xe ô tô đầu kéo kéo rờ moóc hoặc sơ mi rờ moóc, xe ô tô tải kinh doanh\r\n\n vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải)\n\n- Trường hợp phương tiện\r\n\n chưa có trên hệ thống: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đúng theo quy định.\n\n- Trường hợp phương tiện\r\n\n đã có trên hệ thống: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao thông\r\n\n vận tải đang quản lý phương tiện gỡ bỏ phương tiện khỏi hệ thống.\n\nKhông\n\n06\n\nCấp lại phù hiệu xe ô tô\r\n\n kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải hành khách: bằng xe ô tô theo tuyến cố\r\n\n định, bằng xe taxi, xe hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng công-ten-nơ,\r\n\n xe ô tô đầu kéo kéo rờ moóc hoặc sơ mi rờ moóc, xe ô tô tải kinh doanh vận\r\n\n tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải)\n\n- Trường hợp phương tiện\r\n\n chưa có trên hệ thống: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đúng theo quy định.\n\n- Trường hợp phương tiện\r\n\n đã có trên hệ thống: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở\r\n\n Giao thông vận tải đang quản lý phương tiện để đề nghị xác nhận và gỡ bỏ\r\n\n phương tiện khỏi hệ thống\n\nKhông\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ I. Thủ tục hành chính cấp thành phố\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành\n\n1. Lĩnh vực đường bộ\n\n01\n\n1.002194\n\nCấp phù hiệu xe nội bộ\n\nNghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 07/01/2020 của Chính phủ quy định về\r\n\n kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\n\n02\n\n1.002098\n\nCấp lại phù hiệu xe nội bộ\n\n03\n\n1.001095\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\n04\n\n1.000309\n\nLựa chọn đơn vị khai thác\r\n\n tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định\n\n05\n\n1.002225\n\nCấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn, bị mất hoặc có sự\r\n\n thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép\n\n06\n\n1.000629\n\nCấp phù hiệu xe trung\r\n\n chuyển\n\n07\n\n1.000637\n\nCấp lại phù hiệu xe trung\r\n\n chuyển\n\n08\n\n1.000613\n\nCấp phù hiệu cho xe taxi,\r\n\n xe hợp đồng, xe vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo, xe kinh\r\n\n doanh vận tải hàng hóa, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định,\r\n\n xe kinh doanh vận tải bằng xe buýt\n\n09\n\n1.000620\n\nCấp lại phù hiệu cho xe\r\n\n taxi, xe hợp đồng, xe vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo, xe\r\n\n kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố\r\n\n định, xe kinh doanh vận tải bằng xe buýt\n\n", + "id": 102908 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102909.json b/contexts/context_102909.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f109a061dafde218acb53c2f2e0a83b89d4037d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102909.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-10250-KH-UBND-2020-thuc-hien-hoat-dong-linh-vuc-Y-te-du-phong-Dan-so-tinh-Lam-Dong-475258.aspx", + "name": "Ke-hoach-10250-KH-UBND-2020-thuc-hien-hoat-dong-linh-vuc-Y-te-du-phong-Dan-so-tinh-Lam-Dong-475258", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10250/KH-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 22 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG - DÂN SỐ,\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nThực hiện văn bản số 3033/BYT-KH-TC\r\n\nngày 02/6/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch và bảo đảm kinh phí thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ chi đã được bố trí từ ngân sách Chương trình mục tiêu Y tế -\r\n\nDân số cho giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động lĩnh vực Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn\r\n\ntỉnh, giai đoạn 2021 - 2025 như sau:\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Chủ động phòng, chống dịch bệnh\r\n\nlưu hành tại địa phương, bệnh dịch mới, phát hiện sớm, kịp thời khống chế,\r\n\nkhông để dịch lớn xảy ra, giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong do các bệnh dịch; giảm\r\n\nsố người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan đến AIDS, giảm tối đa tác động của\r\n\ndịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.\n\nb) Triển khai các biện pháp phòng, chống\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm, bệnh tâm thần phổ biến, tai nạn thương tích; chăm sóc\r\n\nsức khỏe các nhóm đặc thù: bà mẹ, trẻ sơ sinh, học sinh, người khuyết tật, người\r\n\ncao tuổi, người lao động; bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, vệ sinh\r\n\nmôi trường; duy trì công tác kết hợp quân dân y trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe\r\n\nnhân dân; triển khai các hoạt động nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế, nâng\r\n\ncao chất lượng dân số; truyền thông thay đổi hành vi, chủ động dự phòng các yếu\r\n\ntố nguy cơ phổ biến đối với sức khỏe.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n(Chi\r\n\ntiết theo phụ lục đính kèm)\n\nII. Phạm vi, thời\r\n\ngian thực hiện\n\n1. Phạm vi thực hiện: Tại các xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến\r\n\nnăm 2025.\n\nIII. Các hoạt động\r\n\nlĩnh vực Y tế dự phòng - Dân số\n\n1. Những giải\r\n\npháp chung trong triển khai các hoạt động lĩnh vực Y tế dự phòng - Dân số\n\na) Tăng cường đào tạo, đào tạo lại\r\n\nnhân viên y tế các tuyến về lĩnh vực y tế dự phòng - dân số; lập kế hoạch, theo\r\n\ndõi, giám sát, đánh giá,...\n\nb) Xây dựng hệ thống theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá; phân tích số liệu giám sát để phát hiện những điểm mạnh, tồn tại,\r\n\ntìm hiểu các yếu tố liên quan, từ đó, đề xuất các giải pháp can thiệp hiệu quả.\n\nc) Xây dựng các bộ công cụ để thực hiện\r\n\ntheo dõi, giám sát, đánh giá.\n\nd) Thông tin, truyền thông về sức khỏe\r\n\nvới nhiều hình thức phong phú, phù hợp với điều kiện thực tế, hiệu quả,...\n\nđ) Bảo đảm các điều kiện, trang thiết\r\n\nbị, thuốc men, vắc xin, sinh phẩm, hóa chất, vật tư y tế,... cho các hoạt động\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n2. Các hoạt động\r\n\nlĩnh vực Y tế dự phòng - Dân số\n\n2.1. Công tác phòng chống dịch lưu\r\n\nhành tại địa phương và dịch mới nổi\n\n- Nâng cao năng lực giám sát các dịch\r\n\nbệnh lưu hành tại địa phương và các bệnh dịch mới; kịp thời phát hiện và triển\r\n\nkhai các biện pháp phòng, chống hạn chế số ca mắc và tử vong do dịch bệnh.\n\n- Xây dựng hệ thống giám sát một số bệnh\r\n\ndịch thường gặp, giám sát dựa vào sự kiện theo Quyết định số 2018/QĐ-BYT ngày\r\n\n28/3/2018 của Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn giám sát dựa vào sự kiện” tại các tuyến,\r\n\nđặc biệt là tuyến xã.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch, chuẩn bị\r\n\ncác nguồn lực đáp ứng nhanh các bệnh dịch lớn, các đại dịch,...\n\n2.2. Phòng chống các bệnh lây nhiễm\n\nXây dựng kế hoạch giám sát, quản lý\r\n\nca bệnh, các biện pháp phòng chống một số bệnh truyền nhiễm phổ biến trên địa bàn tỉnh: Lao, phong, sốt rét, sốt xuất huyết...\n\na) Phòng, chống lao:\n\n- Duy trì công tác khám phát hiện chủ\r\n\nđộng, chẩn đoán sớm và quản lý bệnh nhân lao, lao kháng thuốc, bảo đảm chất lượng\r\n\nđiều trị, hạn chế bỏ trị, tăng tỷ lệ điều trị thành công, giảm tỷ lệ thất bại\r\n\nvà tử vong do lao.\n\n- Giám sát chuyên môn, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng phòng chống lao tại các tuyến.\n\n- Tăng cường áp dụng hệ thống thông\r\n\ntin điện tử trong quản lý dữ liệu và quản lý chương trình chống lao theo quy định.\n\nb) Phòng, chống phong\n\n- Tổ chức khám phát hiện, đa hóa trị\r\n\nliệu cho bệnh nhân phong mới; chăm sóc tàn tật, phục hồi chức năng, hướng dẫn\r\n\nvà tái hòa nhập cộng đồng cho bệnh nhân Phong.\n\n- Giám sát chuyên môn hoạt động phòng\r\n\nchống phong tại các tuyến.\n\n- Duy trì 4 tiêu chuẩn loại trừ bệnh\r\n\nPhong cấp huyện của Bộ Y tế.\n\nc) Phòng, chống sốt rét\n\n- Phát hiện, chẩn đoán kịp thời và điều\r\n\ntrị hiệu quả sốt rét tại các tuyến, hạn chế sốt rét nặng, biến chứng và tử vong\r\n\ndo sốt rét.\n\n- Giám sát, đánh giá chất lượng xét\r\n\nnghiệm, chẩn đoán và điều trị sốt rét, ký sinh trùng kháng thuốc,...\n\n- Triển khai điều tra, giám sát dịch\r\n\ntễ, côn trùng sốt rét, thực hiện các biện pháp phòng, chống phù hợp, đặc biệt\r\n\nvùng có tình hình sốt rét biến động.\n\nd) Phòng, chống sốt xuất huyết\n\n- Duy trì hệ thống giám sát dịch tễ,\r\n\ncôn trùng, miễn dịch sốt xuất huyết; cảnh báo nguy cơ xảy ra dịch và áp dụng\r\n\ncác biện pháp phòng, chống kịp thời; chủ động triển khai hoạt động diệt lăng\r\n\nquăng vào mùa cao điểm.\n\n- Nâng cao năng lực điều trị tại các\r\n\ntuyến nhằm giảm tỷ lệ tử vong/số mắc sốt xuất huyết.\n\n- Phấn đấu không để xảy ra dịch bệnh\r\n\nsốt xuất huyết lớn trên địa bàn; áp dụng các biện pháp chống dịch theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n2.3. Tiêm chủng mở rộng\n\n- Duy trì công tác tiêm chủng mở rộng\r\n\nthường xuyên cho trẻ em, tiêm chủng uốn ván cho phụ nữ có thai đạt tỷ lệ tiêm\r\n\nchủng theo quy định.\n\n- Lập kế hoạch, triển khai các chiến\r\n\ndịch tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Triển khai giám sát các bệnh truyền\r\n\nnhiễm trong chương trình tiêm chủng mở rộng; theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt\r\n\nđộng chương trình, tổ chức buổi tiêm, an toàn tiêm chủng, dây chuyền lạnh, ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác tiêm chủng,...\n\n2.4. Phòng chống các bệnh không lây\r\n\nnhiễm\n\nXây dựng kế hoạch phòng chống, chẩn\r\n\nđoán, điều trị, quản lý ca bệnh,... một số bệnh không nhiễm phổ biến: Tăng huyết\r\n\náp, đái tháo đường, các rối loạn do thiếu I-ốt, bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính\r\n\n(COPD) và hen phế quản, một số bệnh ung thư thường gặp,...\n\na) Phòng, chống tăng huyết áp và nguy\r\n\ncơ bệnh lý tim mạch\n\n- Thực hiện khám sàng lọc phát hiện sớm\r\n\ntăng huyết áp đặc biệt nhóm người có nguy cơ cao (≥ 40 tuổi,...)\r\n\nbằng đo huyết áp tối thiểu 1 lần/năm; đánh giá nguy cơ bệnh lý tim mạch cho\r\n\nnhóm nguy cơ dựa trên các bảng kiểm đánh giá.\n\n- Triển khai quản lý, điều trị, tư vấn\r\n\nthay đổi hành vi, tuân thủ điều trị, dự phòng các biến chứng do tăng huyết áp...\r\n\ntại tuyến y tế cơ sở.\n\nb) Phòng, chống bệnh đái tháo đường\n\n- Triển khai khám sàng lọc phát hiện\r\n\nsớm đái tháo đường, đặc biệt nhóm người có nguy cơ cao (≥ 40\r\n\ntuổi,...) bằng xét nghiệm đường máu tối thiểu 1 lần/năm; đối với các Trạm y tế\r\n\nxã có thể thực hiện bằng phiếu đánh giá nguy cơ hoặc xét nghiệm đường máu mao mạch.\n\n- Xây dựng kế hoạch khảo sát định kỳ\r\n\ntỷ lệ mắc tiền đái tháo đường, đái tháo đường trong nhóm người 30-69 tuổi.\n\n- Triển khai quản lý, điều trị, tư vấn\r\n\nthay đổi hành vi, tuân thủ điều trị, dự phòng các biến chứng do đái tháo đường...\r\n\ntại tuyến y tế cơ sở.\n\nc) Phòng, chống các rối loạn do thiếu\r\n\nI-ốt.\n\n- Xây dựng kế hoạch khảo sát định kỳ\r\n\ntỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8 - 10 tuổi.\n\n- Giám sát chất lượng muối I-ốt tại hộ\r\n\ngia đình, giám sát I-ốt trong nước tiểu.\n\nd) Phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn\r\n\ntính và Hen phế quản\n\nTriển khai quản lý bệnh phổi tắc nghẽn\r\n\nmạn tính và hen phế quản tại tuyến y tế cơ sở; thực hiện khám phát hiện sớm\r\n\nCOPD.\n\ne) Phòng, chống ung thư\n\n- Tăng cường thông tin, truyền thông\r\n\nvề phòng chống bệnh ung thư.\n\n- Triển khai khám sàng lọc phát hiện\r\n\nmột số bệnh ung thư thường gặp: Ung thư vú, ung thư cổ tử\r\n\ncung, ung thư đại trực tràng.\n\n2.5. Phòng chống HIV/AIDS\n\na) Dự phòng lây nhiễm HIV\n\n- Nâng cao chất lượng thông tin, truyền\r\n\nthông với nhiều hình thức đa dạng về phòng chống HIV/AIDS: đăng tải tin, bài,\r\n\nphóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng; truyền thanh - truyền hình địa\r\n\nphương; mạng xã hội; lồng ghép giảng dạy cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục; lồng ghép trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, hoạt động tôn giáo,...\n\n- Nâng cao kiến thức về giảm kỳ thị\r\n\nvà phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại gia đình, cộng đồng, nơi học tập, làm\r\n\nviệc, tại các cơ sở y tế.\n\n- Thực hiện các biện pháp can thiệp dự\r\n\nphòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao: người sử dụng ma\r\n\ntúy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới nữ, phụ nữ bán dâm và bạn\r\n\ntình, bạn tiêm chích của người nhiễm HIV.\n\n- Duy trì và đa dạng hóa các mô hình\r\n\ncung cấp bao cao su và bơm kim tiêm phù hợp với nhu cầu người sử dụng, mô hình\r\n\nđiều trị, cấp phát thuốc thay thế; đẩy mạnh các mô hình can thiệp cho người sử\r\n\ndụng ma túy tổng hợp, người sử dụng\r\n\nma túy dạng kích thích Amphetamine và người sử dụng đa ma túy.\n\n- Mở rộng điều trị dự phòng trước\r\n\nphơi nhiễm HIV bằng ARV cho các nhóm có hành vi nguy cơ cao; triển khai điều trị\r\n\ndự phòng sau phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV.\n\n- Triển khai can thiệp dự phòng lây\r\n\nnhiễm HIV phù hợp trong nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục bắt\r\n\nbuộc, trường giáo dưỡng.\n\n- Cung cấp dịch vụ khám và điều trị\r\n\nphối hợp các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục\r\n\ncho các nhóm có hành vi nguy cơ cao.\n\nb) Tư vấn xét nghiệm HIV\n\n- Đa dạng hóa dịch vụ tư vấn và xét\r\n\nnghiệm HIV. Triển khai các mô hình tư vấn và xét nghiệm HIV phù hợp với từng\r\n\nnhóm có hành vi nguy cơ cao; mở rộng xét nghiệm cho bạn tình, bạn chích của người\r\n\nnhiễm HIV, phụ nữ mang thai.\n\n- Bảo đảm chất lượng xét nghiệm thông\r\n\nqua nội kiểm, ngoại kiểm, giám sát hỗ trợ kỹ thuật, kiểm định chất lượng phòng\r\n\nxét nghiệm.\n\nc) Điều trị, chăm sóc người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS\n\n- Điều trị bằng thuốc ARV cho người\r\n\nnhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định. Mở rộng điều trị HIV/AIDS tại\r\n\ncác trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo\r\n\ndưỡng, các cơ sở chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội, các tổ chức tôn giáo, tổ\r\n\nchức xã hội và các tổ chức hợp pháp khác; huy động sự tham\r\n\ngia của y tế tư nhân trong điều trị HIV/AIDS.\n\n- Điều trị ngay thuốc ARV cho phụ nữ\r\n\nmang thai nhiễm HIV; chẩn đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ sinh ra từ mẹ\r\n\nnhiễm HIV.\n\n- Phân cấp điều trị HIV/AIDS về tuyến\r\n\ny tế cơ sở; mở rộng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại tuyến xã, chăm sóc người\r\n\nbệnh HIV/AIDS tại nhà và cộng đồng.\n\n- Tăng cường dự phòng, phát hiện và\r\n\nđiều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS, gồm lao, viêm gan B, C và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.\n\n- Mở rộng các xét nghiệm theo dõi điều trị HIV/AIDS; tăng cường giám sát HIV kháng thuốc; theo dõi,\r\n\nđánh giá và ngăn chặn các phản ứng có hại của thuốc ARV, cảnh báo sớm kháng thuốc\r\n\nARV.\n\n- Cải thiện chất lượng điều trị\r\n\nHIV/AIDS, lồng ghép vào hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện.\n\nd) Theo dõi, giám sát, đánh giá dịch\r\n\nHIV/AIDS\n\n- Thiết lập hệ thống giám sát ca bệnh;\r\n\nlập bản đồ xác định khu vực nhiễm HIV; xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo dịch\r\n\nđể triển khai các biện pháp can thiệp kịp thời.\n\n- Tiếp tục duy trì hoạt động giám sát\r\n\ntrọng điểm HIV, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và giám sát hành vi lây nhiễm\r\n\nHIV phù hợp.\n\n- Áp dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nquản lý dữ liệu phòng chống HIV/AIDS; thông tin về theo dõi, giám sát dịch tễ\r\n\nHIV/AIDS...\n\n2.6. Bảo vệ sức khỏe tâm thần\n\n- Triển khai và củng cố hoạt động bảo\r\n\nvệ sức khỏe tâm thần tại 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn.\n\n- Thực hiện khám phát hiện sớm, quản\r\n\nlý điều trị, hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng,... cho bệnh\r\n\nnhân tâm thần phân liệt, động kinh tại tuyến xã.\n\n2.7. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ\r\n\nsinh\n\na) Chăm sóc sức khỏe bà mẹ\n\n- Tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm\r\n\ncải thiện sức khỏe sinh sản của bà mẹ, tập trung vào giảm tử vong mẹ, tử vong\r\n\nsơ sinh thông qua: duy trì quản lý thai, bà mẹ đẻ được nhân viên y tế hoặc nhân\r\n\nviên có đào tạo hỗ trợ, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau sinh, triển khai sàng\r\n\nlọc trước sinh; bổ sung viên sắt/folic cho phụ nữ có thai,...\n\n- Sàng lọc một số bệnh lý của bà mẹ:\r\n\nHIV, viêm gan B, giang mai, ung thư cổ tử cung,...\n\nb) Chăm sóc sức khỏe sơ sinh\n\n- Triển khai thông tin, truyền thông\r\n\nvà vận động thay đổi hành vi về chăm sóc, dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời theo Kế\r\n\nhoạch số 556/KH-UBND ngày 05/02/2020 của UBND tỉnh nhằm phòng, chống suy dinh\r\n\ndưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng đối tượng và\r\n\nđịa phương.\n\n- Triển khai sàng lọc sau sinh phát\r\n\nhiện sớm một số bệnh di truyền để có kế hoạch chăm sóc trẻ; điều trị dự phòng\r\n\nxuất huyết não bằng vitamin K cho trẻ sơ sinh, bổ sung vitamin A cho trẻ 6 - 36\r\n\ntháng tuổi.\n\n- Thông tin, truyền thông, hướng dẫn\r\n\ncho bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ bằng thực hành cho trẻ bú sớm, bú mẹ hoàn\r\n\ntoàn trong 6 tháng đầu, cho trẻ bú mẹ đến 24 tháng hoặc lâu hơn và ăn bổ sung\r\n\nđúng cách cho trẻ 6 - 24 tháng tuổi.\n\n2.8. Chăm sóc sức khỏe học sinh\n\n- Xây dựng kế hoạch khám quản lý sức\r\n\nkhỏe học sinh, sàng lọc các bệnh lý học đường: cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng,\r\n\nrối loạn tâm thần học đường, thừa cân béo phì,...\n\n- Tập trung tầm soát thị lực, phát hiện\r\n\nsớm các tật khúc xạ; kê đơn kính và hướng dẫn rèn luyện thị lực cho học sinh.\n\n- Khảo sát tình hình nhiễm giun để\r\n\nxác định vùng có nguy cơ cao; tổ chức, hướng dẫn tẩy giun cho học sinh.\n\n2.9. Chăm sóc sức khỏe người khuyết tật\n\n- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm\r\n\nnhững khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh.\n\n- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch\r\n\nvụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh\r\n\nhình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.\n\n- Duy trì hoạt động phục hồi chức\r\n\nnăng dựa vào cộng đồng cho người khuyết tật.\n\n2.10. Phòng, chống tai nạn thương\r\n\ntích\n\n- Hướng dẫn báo cáo tai nạn thương\r\n\ntích tuyến y tế cơ sở theo quy định.\n\n- Tổ chức tập huấn xử trí tai nạn\r\n\nthương tích cho nhân viên y tế các tuyến.\n\n2.11. Dinh dưỡng\n\n- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch\r\n\n556/KH-UBND ngày 05/02/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng thực hiện Chương trình “Chăm\r\n\nsóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng, chống suy\r\n\ndinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam”\r\n\ntỉnh Lâm Đồng.\n\n- Giám sát tình trạng suy dinh dưỡng\r\n\ntrẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi và béo phì ở người\r\n\ntrưởng thành.\n\n- Thực hiện tư vấn, hướng dẫn cho cộng\r\n\nđồng, người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em về chế độ dinh dưỡng\r\n\nhợp lý, ăn giảm muối, ăn đủ rau và trái cây, hạn chế sử dụng thực phẩm không có\r\n\nlợi cho sức khỏe. Kê đơn dinh dưỡng và vận động thể lực\r\n\ntrong quản lý và điều trị người mắc bệnh không lây nhiễm.\n\n2.12. Chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nngười lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp\n\n- Phân cấp và tổ chức quản lý cơ sở\r\n\nlao động trên địa bàn, tập trung các cơ sở có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở lao động lập hồ\r\n\nsơ theo dõi sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp hằng\r\n\nnăm theo quy định; thực hiện quản lý sức khỏe nghề nghiệp lồng ghép trong hồ sơ\r\n\nquản lý sức khỏe cá nhân.\n\n- Hướng dẫn, tập huấn cho các tổ chức,\r\n\ncơ sở y tế về nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng\r\n\nchống bệnh nghề nghiệp, công tác sơ cứu, cấp cứu,...\n\n- Xây dựng các hướng dẫn thực hiện\r\n\nchăm sóc sức khỏe người lao động, quản lý yếu tố có hại, hồ sơ sức khỏe cá\r\n\nnhân, nâng cao sức khỏe người lao động cho các doanh nghiệp nhỏ, vừa, làng nghề\r\n\nvà cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động. Triển khai thí điểm\r\n\nmô hình dịch vụ y tế lao động cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ, vừa, làng nghề và\r\n\ncho người lao động không có hợp đồng.\n\n- Hướng dẫn cập nhật hồ sơ vệ sinh\r\n\nmôi trường lao động, thực hiện các hoạt động phòng, chống\r\n\ncác bệnh nghề nghiệp trong một số ngành nghề; giảm thiểu\r\n\ntiếp xúc với yếu tố có hại tại các cơ sở lao động có nguy cơ.\n\n- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động\r\n\nvà phòng chống bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở lao động, các cơ sở cung cấp dịch\r\n\nvụ quan trắc môi trường lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động; công tác\r\n\nghi nhận và báo cáo số liệu y tế lao động, tai nạn lao động.\n\n2.13. Vệ sinh môi trường\n\n- Vận động, hỗ trợ người dân các giải\r\n\npháp chuyên môn kỹ thuật phù hợp với vùng miền, tập quán sinh hoạt của người\r\n\ndân để tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n- Thông tin truyền thông về lợi ích của\r\n\nrửa tay với xà phòng, quy trình rửa tay đúng cách và các thời điểm cần rửa tay\r\n\nvới xà phòng; hướng dẫn việc rửa tay với xà phòng tại trường học, bệnh viện,\r\n\nnơi làm việc và các nơi công cộng khác.\n\n- Giám sát, kiểm tra chất lượng nước\r\n\năn uống, nước sinh hoạt tại các công ty cấp thoát nước, các công trình cấp nước\r\n\ntập trung vùng nông thôn, các cơ quan và các hộ gia đình.\n\n- Kiểm tra quản lý chất thải tại các bệnh\r\n\nviện, Phòng khám, các trạm y tế theo quy định.\n\n2.14. An toàn thực phẩm\n\n- Thanh tra, kiểm tra liên ngành các\r\n\nđợt cao điểm và mùa lễ hội; thanh tra, kiểm tra chuyên ngành các cơ sở sản xuất,\r\n\nchế biến, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp; thanh tra, kiểm tra đột xuất khi\r\n\ncó sự cố về an toàn thực phẩm; giám sát các sản phẩm thực phẩm bao gói sẵn.\n\n- Nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc\r\n\nthực phẩm và các bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm. Tăng cường kiểm tra chặt chẽ\r\n\nviệc thực hiện các quy định về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở\r\n\nbếp ăn tập thể, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, lễ\r\n\nhội, thức ăn đường phố, chợ, trường học, khu công nghiệp; điều tra ngộ độc thực\r\n\nphẩm khi có ngộ độc thực phẩm xảy ra.\n\n- Xây dựng hệ thống cảnh báo và phân\r\n\ntích nguy cơ an toàn thực phẩm làm cơ sở cho công tác quản lý an toàn thực phẩm\r\n\ndựa vào bằng chứng.\n\n- Xây dựng mô hình điểm an toàn thực\r\n\nphẩm cho các loại hình: thức ăn đường phố, an toàn thực phẩm tuyến cơ sở...\n\n2.15. Công tác kết hợp quân dân y\n\n- Tổ chức lực lượng, sẵn sàng huy động\r\n\ntoàn bộ hoặc một phần nguồn lực của đơn vị để tổ chức cấp cứu, vận chuyển, thu dung, điều trị bệnh nhân trong thiên tai, thảm họa và các\r\n\ntình huống có thương, vong hàng loạt.\n\n- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn\r\n\ntập về y học quân sự, y học thảm họa cho nhân viên y tế các tuyến.\n\n2.16. Quản lý sức khỏe người dân\n\n- Triển khai đầy đủ và hiệu quả các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân tại\r\n\ntuyến y tế cơ sở.\n\n- Định kỳ kiểm tra sức khỏe cho người\r\n\ndân, theo dõi các chỉ số sức khỏe cơ bản như BMI, huyết áp, đường máu, theo dõi\r\n\ncác chỉ số khác phù hợp theo nhóm tuổi và nhóm nguy cơ.\n\n- Lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho cá\r\n\nnhân để cập nhật, theo dõi, quản lý sức khỏe liên tục và lâu dài theo các nhóm\r\n\ntuổi: trẻ em, học sinh, người lao động, người cao tuổi,...\n\n2.17. Kiểm dịch y tế quốc tế\n\n- Thực hiện kiểm tra, giám sát nguồn\r\n\nbệnh truyền nhiễm, véc tơ truyền bệnh xâm nhập và cửa khẩu; giám sát thân nhiệt\r\n\ncủa người nhập cảnh, xuất cảnh; khai báo y tế hành khách đối với bệnh do vi rút\r\n\nEbola, MERS-CoV, Covid-19... qua cửa khẩu Cảng hàng không Liên Khương.\n\n- Phát hiện và áp dụng các biện pháp\r\n\ncan thiệp nhằm ngăn chặn kịp thời các ca bệnh hoặc nghi ngờ bệnh truyền nhiễm\r\n\ngây dịch từ các quốc gia trên thế giới xâm nhập vào địa phương qua Cảng hàng\r\n\nkhông Liên Khương.\n\n- Giám sát côn trùng, dịch bệnh; an\r\n\ntoàn thực phẩm, nước của các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, phục vụ ăn uống trong\r\n\nkhu vực cửa khẩu theo định kỳ.\n\n- Thực hiện kiểm dịch Y tế hàng hóa\r\n\nxuất nhập cảnh; kiểm tra, khử trùng hàng hóa cũ, diệt khuẩn côn trùng tàu bay\r\n\n(theo yêu cầu hoặc có tình huống nghi ngờ); giám sát việc\r\n\nloại bỏ chất thải tại cửa khẩu.\n\n- Kiểm dịch Y tế đối với hàng hóa thực\r\n\nphẩm, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người, tro hài cốt,\r\n\nthi thể và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế theo quy định.\n\n2.18. Dân số và phát triển\n\na) Duy trì mức sinh thay thế, tỷ số\r\n\ngiới tính khi sinh\n\n- Bảo đảm cung cấp các phương tiện\r\n\ntránh thai, thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao cho các dịch vụ, thủ thuật chăm\r\n\nsóc sức khỏe sinh sản bằng hình thức miễn phí và tiếp thị xã hội. Giám sát tình\r\n\nhình thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và hậu cần phương tiện tránh thai\r\n\ntại các tuyến.\n\n- Tăng cường các hoạt động truyền\r\n\nthông về kế hoạch hóa gia đình tại các địa bàn có mức sinh cao, địa bàn có đối\r\n\ntượng khó tiếp cận.\n\n- Thu thập thông tin dân số, đăng ký\r\n\nvà quản lý thông tin người dân trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.\r\n\nTổ chức thẩm định việc ghi chép thông tin dân số và số liệu báo cáo thống kê định\r\n\nkỳ của các tuyến; hỗ trợ kỹ thuật thống kê, tin học cho tuyến huyện, xã.\n\nb) Nâng cao chất lượng dân số\n\n- Triển khai tư vấn, khám sức khỏe\r\n\ncho các cặp nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn tại tuyến y tế cơ sở và các cơ\r\n\nsở khám chữa bệnh.\n\n- Triển khai tầm soát trước sinh ở phụ\r\n\nnữ có thai và tầm soát trẻ sơ sinh nhằm phát hiện một số bệnh tật bẩm sinh phổ\r\n\nbiến.\n\nc) Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi\n\n- Xây dựng kế hoạch, triển khai các\r\n\nhoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại các tuyến từ tỉnh, TTYT các\r\n\nhuyện, thành phố và các trạm y tế xã, phường, thị trấn.\n\n- Quản lý sức khỏe và kiểm tra sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ cho người cao tuổi, tập trung sàng lọc và phát hiện sớm các bệnh lý của\r\n\nngười cao tuổi, đặc biệt tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắt nghẽn mạn\r\n\ntính, ung thư,...\n\n2.19. Thông tin, truyền thông y tế\n\n- Cung cấp thông tin về chủ trương,\r\n\nđường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; thông tin, truyền thông về kiến thức sức khỏe\r\n\ncơ bản, chẩn đoán, điều trị và dự phòng các bệnh lý thường gặp, các vấn đề sức\r\n\nkhỏe công cộng đang triển khai..., vận động thay đổi và duy trì lối sống lành mạnh\r\n\ncho sức khỏe (dinh dưỡng hợp lý, tăng cường vận động thể lực, phòng chống tác hại\r\n\nthuốc lá, rượu, bia,...)\n\n- Đa dạng hóa các hình thức thông\r\n\ntin, truyền thông hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế; tập trung các hình\r\n\nthức phổ biến thông tin thông qua trang web, mạng xã hội,...\n\n2.20. Theo dõi, giám sát, đánh giá\n\n- Xây dựng các bộ công cụ có giá trị\r\n\nvà độ tin cậy giám sát các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và dân số\r\n\nphát triển.\n\n- Triển khai giám sát hỗ trợ, thu thập\r\n\nthông tin, phân tích dữ liệu để đánh giá đúng thực trạng vấn đề và đề xuất các\r\n\nbiện pháp can thiệp phù hợp.\n\nIV. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n- Nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm:\r\n\nNguồn ngân sách địa phương và nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương\r\n\ncho ngân sách địa phương (nếu có); lồng ghép các hoạt động của Chương trình y tế\r\n\ndự phòng và Dân số với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của ngành Y tế giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 và với các hoạt động, dự án, chương trình khác đang được triển\r\n\nkhai trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Huy động sự tham gia, đóng góp của\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước”.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Y\r\n\ntế:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này;\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn, điều phối, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.\n\n- Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch, tổng hợp trong dự toán chi sự nghiệp của ngành Y\r\n\ntế, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc xuất hiện các vấn đề sức\r\n\nkhỏe cộng đồng tại địa phương; kịp thời tham mưu UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh,\r\n\nbổ sung kế hoạch theo quy định hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính, hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Y tế xây dựng, khả năng cân\r\n\nđối của ngân sách địa phương, kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung\r\n\nương cho ngân sách địa phương (nếu có), Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp kinh\r\n\nphí thực hiện trong dự toán chi sự nghiệp y tế của ngân sách địa phương, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n3. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện công tác y tế trường học, phòng chống các bệnh lý học đường; truyền\r\n\nthông thay đổi hành vi và giảng dạy kiến thức cho học sinh trong các cơ sở giáo\r\n\ndục và đào tạo về dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, vệ sinh phòng bệnh,\r\n\ntăng cường vận động thể lực, phòng chống các yếu tố nguy cơ với sức khỏe.\n\n4. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành\r\n\nliên quan thực hiện chính sách an sinh xã hội, đảm bảo chính sách y tế cho các\r\n\nđối tượng: người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, người lao động, người khuyết tật.\n\n5. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở,\r\n\nngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật về an\r\n\ntoàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tiếp tục triển khai có hiệu\r\n\nquả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đặc biệt các nội\r\n\ndung can thiệp dinh dưỡng giảm thấp còi, bảo đảm cung cấp nước sạch, vệ sinh\r\n\nmôi trường nông thôn.\n\n6. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí triển\r\n\nkhai các hoạt động thông tin, truyền thông các chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\nnhà nước và của tỉnh về công tác y tế; tuyên truyền công tác chăm sóc và bảo vệ\r\n\nsức khỏe tại cộng đồng.\n\n7. Ban\r\n\nDân tộc tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về\r\n\ncông tác y tế; tuyên truyền công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe tại vùng dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n8. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Y tế thực hiện hiệu quả công tác kết hợp quân\r\n\ndân y.\n\n9. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội có liên\r\n\nquan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực\r\n\ntham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch; tiếp tục ưu tiên đưa các mục tiêu y tế vào chỉ tiêu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và 5 năm; tăng cường đầu tư nguồn\r\n\nlực thực hiện các mục tiêu thuộc địa phương quản lý.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý phối hợp chặt chẽ\r\n\ntrong nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch tại địa phương; hàng năm tổ chức sơ kết, đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện, báo cáo Sở Y tế theo đúng quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện các hoạt động lĩnh vực Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh\r\n\nkhó khăn, vướng mắc; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương kịp thời phản ánh UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) để được\r\n\nxem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VX3.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trí Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nCHỈ TIÊU KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÒNG - DÂN SỐ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 10250/KH-UBND ngày 22/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n1\n\nPhòng chống dịch lưu\r\n\n hành và các bệnh mới nổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nVụ dịch lớn xảy ra.\n\nVụ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nb)\n\nTỷ lệ trạm y tế xã thực hiện giám\r\n\n sát, báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn xã theo quy định tại Thông\r\n\n tư 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015.\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nc)\n\nTỷ lệ trạm y tế xã thực hiện giám\r\n\n sát dựa vào sự kiện theo quy định tại Quyết định 2018/QĐ-BYT\r\n\n ngày 28/3/2018.\n\n%\n\n50\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n2\n\nPhòng chống\r\n\n các bệnh lây nhiễm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nPhòng chống lao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ bệnh nhân lao mới các thể/dân\r\n\n số\n\n1/100.000\n\n<\r\n\n 50\n\n<\r\n\n 50\n\n<\r\n\n 50\n\n<\r\n\n 50\n\n<\r\n\n 50\n\n2.2\n\nPhòng chống phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ bệnh nhân phong mới/dân số.\n\n1/100.000\n\n<\r\n\n 1\n\n<\r\n\n 1\n\n<\r\n\n 1\n\n<\r\n\n 1\n\n<\r\n\n 1\n\nb)\n\nTỷ lệ bệnh nhân phong dị hình tàn tật\r\n\n được chăm sóc y tế.\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nc)\n\nTỷ lệ bệnh nhân phong tàn tật nặng\r\n\n được phục hồi chức năng, hòa nhập cộng đồng.\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nd)\n\nTỷ lệ huyện, thành phố trong vùng dịch\r\n\n tễ lưu hành đạt tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong tuyến huyện\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n2.3\n\nPhòng chống sốt rét\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ bệnh nhân sốt rét/dân số\n\n‰\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\nb)\n\nTỷ lệ tử vong do sốt rét/dân số\n\n1/100.000\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n2.4\n\nPhòng chống sốt xuất huyết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ bệnh nhân sốt xuất huyết/dân\r\n\n số.\n\n1/100.000\n\n<\r\n\n 60\n\n<\r\n\n 60\n\n<\r\n\n 60\n\n<\r\n\n 60\n\n<\r\n\n 60\n\nb)\n\nTỷ lệ tử vong/chết do sốt xuất huyết.\n\n%\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\n<\r\n\n 0,1\n\n3\n\nTiêm chủng\r\n\n mở rộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em\r\n\n < 1 tuổi hàng năm.\n\n%\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\nb)\n\nTỷ lệ tiêm Viêm gan B sơ sinh trước\r\n\n 24 giờ sau sinh.\n\n%\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\nc)\n\nTỷ lệ trẻ em tiêm vắc xin sởi mũi\r\n\n 2.\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\nd)\n\nTỷ lệ trẻ em tiêm vắc xin VNNB mũi\r\n\n 3.\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\ne)\n\nTỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm\r\n\n phòng uốn ván đủ liều trong thai kỳ.\n\n%\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n4\n\nPhòng chống\r\n\n các bệnh không lây nhiễm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ trạm y tế\r\n\n xã thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm phổ biến\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n4.1\n\nPhòng chống tăng huyết áp và\r\n\n nguy cơ bệnh lý tim mạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ sàng lọc phát hiện sớm tăng\r\n\n huyết áp, nguy cơ tim mạch cho nhóm người ≥ 40 tuổi ít\r\n\n nhất 1 lần/năm\n\n%\n\n30,0\n\n35,0\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\nb)\n\nTỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp được\r\n\n quản lý điều trị tại trạm y tế\n\n%\n\n21,0\n\n22,0\n\n23,0\n\n24,0\n\n25,0\n\n4.2\n\nPhòng chống đái tháo đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ sàng lọc phát hiện người có\r\n\n nguy cơ cao hoặc nghi ngờ mắc đái tháo đường cho nhóm người ≥ 40 tuổi ít nhất 1 lần/năm (thực hiện bằng phiếu\r\n\n đánh giá nguy cơ và/hoặc xét nghiệm đường máu mao mạch).\n\n%\n\n30,0\n\n35,0\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\nb)\n\nTỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường được\r\n\n quản lý điều trị tại trạm y tế\n\n%\n\n20,0\n\n24,0\n\n26,0\n\n28,0\n\n30,0\n\nc)\n\nTỷ lệ tiền đái tháo đường trong dân\r\n\n số 30-69 tuổi\n\n%\n\n<\r\n\n 20,0\n\n<\r\n\n 20,0\n\n<\r\n\n 20,0\n\n<\r\n\n 20,0\n\n<\r\n\n 20,0\n\nd)\n\nTỷ lệ đái tháo đường trong dân số\r\n\n 30-69 tuổi\n\n%\n\n<\r\n\n 10,0\n\n< 10,0\n\n<\r\n\n 10,0\n\n<\r\n\n 10,0\n\n<\r\n\n 10,0\n\n4.3\n\nPhòng chống các rối loạn do thiếu\r\n\n hụt iod\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8-10 tuổi\n\n%\n\n<\r\n\n 8,0\n\n<\r\n\n 8,0\n\n<\r\n\n 8,0\n\n<\r\n\n 8,0\n\n<\r\n\n 8,0\n\n4.4\n\nPhòng chống bệnh phổi tắt nghẽn\r\n\n mạn tính (COPD) và hen phế quản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ trạm y tế quản lý điều trị\r\n\n các bệnh không lây nhiễm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nBệnh phổi tắc nghẽn mạn tính\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\nb)\n\nBênh hen phế quản\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\n4.5\n\nPhòng chống ung thư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế thực hiện dự phòng,\r\n\n quản lý bệnh ung thư\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ người thuộc đối tượng nguy cơ\r\n\n được khám phát hiện sớm ung thư (ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư đại\r\n\n trực tràng)\n\n%\n\n5,0\n\n10,0\n\n20,0\n\n30,0\n\n40,0\n\n5\n\nPhòng chống\r\n\n HIV/AIDS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế triển khai xét nghiệm\r\n\n sàng lọc (lấy mẫu) HIV cho nhóm trọng điểm\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ trạm y tế xã thực hiện can\r\n\n thiệp giảm tác hại (phát bao cao su, bơm kim tiêm) cho nhóm người có nguy cơ\r\n\n cao (nghiện chích ma túy, bán dâm, quan hệ tình dục đồng giới, bạn tình của\r\n\n người nhiễm HIV) (nếu có)\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nc)\n\nTỷ lệ trạm y tế có quản lý danh\r\n\n sách người nhiễm HIV và có thông tin người nhiễm HIV được điều trị ARV\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nd)\n\nSố người nhiễm HIV được phát hiện mới\r\n\n / 100.000 dân\n\n\n\n<\r\n\n 10,0\n\n<\r\n\n 9,0\n\n<\r\n\n 8,0\n\n<\r\n\n 7,0\n\n<\r\n\n 6,0\n\nđ)\n\nTỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con\n\n%\n\n<\r\n\n 2,0\n\n<\r\n\n 2,0\n\n<\r\n\n 2,0\n\n<\r\n\n 2,0\n\n<\r\n\n 2,0\n\ne)\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên\r\n\n quan đến HIV/AIDS / 100.000 dân\n\n\n\n<\r\n\n 1,0\n\n<\r\n\n 1,0\n\n<\r\n\n 1,0\n\n<\r\n\n 1,0\n\n<\r\n\n 1,0\n\ng)\n\nTỷ lệ phụ nữ bán dâm tiếp cận\r\n\n chương trình can thiệp giảm tác hại\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\nh)\n\nTỷ lệ người nghiện chích ma túy tiếp\r\n\n cận chương trình chương trình can thiệp giảm tác hại\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\ni)\n\nTỷ lệ người nghiện các chất dạng\r\n\n thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc\n\n%\n\n40,0\n\n40,0\n\n40,0\n\n40,0\n\n40,0\n\nk)\n\nTỷ lệ nhiễm người nam quan hệ tình\r\n\n dục đồng giới (MSM) được điều trị dự phòng trước phơi\r\n\n nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP)\n\n%\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\nl)\n\nTỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi có hiểu\r\n\n biết đầy đủ về HIV/AIDS\n\n%\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\nm)\n\nTỷ lệ người dân 15-49 tuổi không kỳ\r\n\n thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV\n\n%\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\nn)\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng\r\n\n biết tình trạng nhiễm HIV của mình\n\n%\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\nTỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao\r\n\n lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm\n\n%\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\no)\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng\r\n\n HIV được điều trị ARV\n\n%\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\np)\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV điều trị thuốc\r\n\n ARV có tải lượng HIV thấp dưới ngưỡng ức chế\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\nq)\n\nTỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Lao\r\n\n được điều trị đồng thời cả ARV và lao\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nr)\n\nTỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Viêm\r\n\n gan C được điều trị đồng thời cả ARV và điều trị viêm\r\n\n gan C\n\n%\n\n50,0\n\n50,0\n\n50,0\n\n50,0\n\n50,0\n\ns)\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV tham gia BHYT\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nt)\n\nTỷ lệ người chẩn đoán nhiễm HIV được\r\n\n điều trị thuốc kháng vi rút (ARV)\n\n%\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\nu)\n\nTỷ lệ người điều trị ARV có tải lượng\r\n\n vi rút thấp dưới ngưỡng ức chế\n\n%\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n6\n\nBảo vệ sức\r\n\n khỏe tâm thần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế xã triển khai bảo vệ\r\n\n sức khỏe tâm thần\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân liệt\r\n\n được quản lý, điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng\n\n%\n\n95\n\n95\n\n95\n\n95\n\n95\n\nc)\n\nTỷ lệ bệnh nhân động kinh được quản\r\n\n lý, điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng\n\n%\n\n95\n\n95\n\n95\n\n95\n\n95\n\n7\n\nChăm sóc sức\r\n\n khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nChăm sóc bà mẹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý\r\n\n thai tại trạm y tế\n\n%\n\n97,0\n\n97,0\n\n97,0\n\n97,0\n\n97,0\n\nb)\n\nTỷ lệ phụ nữ có thai được uống viên\r\n\n sắt/folic\n\n%\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\nc)\n\nTỷ lệ bà mẹ đẻ được nhân viên y tế\r\n\n hoặc nhân viên có đào tạo hỗ trợ\n\n%\n\n99,0\n\n99,0\n\n99,0\n\n99,0\n\n99,0\n\nd)\n\nTỷ lệ bà mẹ đẻ được xét nghiệm sàng\r\n\n lọc HIV, (viêm gan B, và giang mai) trong thời kỳ mang thai\n\n%\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\n80,0\n\nđ)\n\nTỷ lệ phụ nữ 35-54 tuổi được khám\r\n\n sàng lọc ung thư cổ tử cung tại trạm\n\n%\n\n5,0\n\n10,0\n\n20,0\n\n30,0\n\n40,0\n\ne)\n\nTỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai\n\n%\n\n25,5\n\n25,5\n\n24,5\n\n24,5\n\n23,5\n\ng)\n\nTỷ số chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống\n\n1/100.000\n\n25,0\n\n25,0\n\n25,0\n\n25,0\n\n25,0\n\n7.2\n\nChăm sóc trẻ sơ sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh <\r\n\n 2.500g\n\n%\n\n4,2\n\n4,0\n\n3,9\n\n3,8\n\n3,7\n\nb)\n\nTỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm Vitamin\r\n\n K1\n\n%\n\n>95,0\n\n>95,0\n\n>\r\n\n 95,0\n\n>\r\n\n 95,0\n\n>\r\n\n 95,0\n\nc)\n\nTỷ lệ trẻ 6 - 36 tháng tuổi được uống\r\n\n Vitamin A\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\nd)\n\nTỷ lệ bà mẹ thực hành cho trẻ bú sớm\n\n%\n\n80,0\n\n80,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n90,0\n\nđ)\n\nTỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú hoàn toàn\r\n\n trong 6 tháng đầu\n\n%\n\n10,0\n\n15,0\n\n20,0\n\n20,0\n\n25,0\n\ne)\n\nTỷ lệ bà mẹ tiếp tục cho trẻ bú đến\r\n\n khi trẻ được 24 tháng hoặc lâu hơn\n\n%\n\n20,0\n\n30,0\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\ng)\n\nTỷ lệ bà mẹ cho trẻ 6-24 tháng tuổi\r\n\n ăn bổ sung đúng cách\n\n%\n\n50,0\n\n55,0\n\n60,0\n\n65,0\n\n70,0\n\nh)\n\nTỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi\n\n‰\n\n11,0\n\n11,0\n\n11,0\n\n11,0\n\n11,0\n\ni)\n\nTỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi\n\n‰\n\n18,5\n\n18,5\n\n18,5\n\n18,5\n\n18,5\n\n8\n\nChăm sóc sức\r\n\n khỏe học sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế thực hiện khám sức\r\n\n khỏe định kỳ cho trẻ em (nhà trẻ, mẫu giáo, học sinh)\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ học sinh được tầm soát phát\r\n\n hiện thị lực, được kê đơn kính và hướng dẫn rèn luyện thị lực\n\n%\n\n20,0\n\n25,0\n\n30,0\n\n35,0\n\n40,0\n\nc)\n\nTỷ lệ học sinh ở vùng nguy cơ cao\r\n\n được tẩy giun định kỳ 2 lần / năm\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n9\n\nChăm sóc sức\r\n\n khỏe người khuyết tật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế triển khai Chương\r\n\n trình trợ giúp người khuyết tật\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ người khuyết tật tiếp cận các\r\n\n dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau\n\n%\n\n50,0\n\n60,0\n\n70,0\n\n75,0\n\n80,0\n\nc)\n\nTỷ lệ trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi\r\n\n được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được\r\n\n can thiệp sớm các dạng khuyết tật\n\n%\n\n40,0\n\n50,0\n\n60,0\n\n65,0\n\n70,0\n\n10\n\nPhòng, chống\r\n\n tai nạn thương tích\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế theo dõi, thống kê\r\n\n các trường hợp tai nạn thương tích trên địa bàn\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ các trường hợp tai nạn thương\r\n\n tích trên địa bàn được thu thập thông tin, thống kê, báo cáo\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n11\n\nDinh dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5\r\n\n tuổi thể thấp còi\n\n%\n\n19,0\n\n18,6\n\n18,4\n\n18,2\n\n18,0\n\nb)\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng thể nhẹ cân\n\n%\n\n11,0\n\n11,0\n\n11,0\n\n11,0\n\n10,0\n\nc)\n\nTỷ lệ béo phì ở người trưởng thành\n\n%\n\n<\r\n\n 12,0\n\n<12,0\n\n<\r\n\n 12,0\n\n<\r\n\n 12,0\n\n<\r\n\n 12,0\n\n12\n\nChăm sóc\r\n\n và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ cơ sở lao động có yếu tố có hại\r\n\n gây bệnh nghề nghiệp được quản lý\n\n%\n\n30,0\n\n35,0\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\nb)\n\nTỷ lệ cơ sở lao động có yếu tố có hại\r\n\n gây bệnh nghề nghiệp được quan trắc môi trường lao động\n\n%\n\n10,0\n\n15,0\n\n20,0\n\n25,0\n\n30,0\n\nc)\n\nTỷ lệ cơ sở lao động được tư vấn về\r\n\n các bệnh không lây nhiễm, thực hiện các biện pháp phòng chống, nâng cao sức\r\n\n khỏe; dinh dưỡng hợp vệ sinh, phù hợp điều kiện lao động; tăng cường vận động\r\n\n nơi làm việc\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\nd)\n\nTỷ lệ người lao động tại các cơ sở\r\n\n lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về yếu tố có\r\n\n hại, biện pháp phòng chống và được khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp\n\n%\n\n30,0\n\n35,0\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\nđ)\n\nTỷ lệ người bị tai nạn lao động, bệnh\r\n\n nghề nghiệp được sơ cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và phục hồi\r\n\n chức năng\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\ne)\n\nTỷ lệ người lao động tại các khu\r\n\n công nghiệp, khu chế xuất được tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe\r\n\n sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và nuôi con bằng sữa mẹ (lao động nữ)\n\n%\n\n30,0\n\n35,0\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\ng)\n\nTỷ lệ trạm y tế thực hiện các hoạt\r\n\n động chăm sóc sức khỏe lao động cơ bản cho người lao động trong khu vực không\r\n\n có hợp đồng lao động (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và làng nghề,...)\n\n%\n\n20,0\n\n25,0\n\n30,0\n\n35,0\n\n40,0\n\n13\n\nVệ sinh\r\n\n môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nông thôn\n\n%\n\n75,0\n\n75,0\n\n75,0\n\n75,0\n\n75,0\n\n\n\n- Thành thị\n\n%\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\n90,0\n\nb)\n\nTỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu\r\n\n hợp vệ sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nông thôn\n\n%\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n\n\n- Thành thị\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\nc)\n\nTỷ lệ người dân rửa tay với xà\r\n\n phòng (trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh)\n\n%\n\n20,0\n\n30,0\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\n14\n\nAn toàn\r\n\n thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nSố vụ ngộ độc thực phẩm tập thể ≥\r\n\n 30 người mắc\n\n\n\n≤ 2\n\n≤ 2\n\n≤ 2\n\n≤ 2\n\n≤ 2\n\nb)\n\nTỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp\r\n\n tính trong vụ ngộ độc được ghi nhận\n\n1/100.000\n\n<15,0\n\n<\r\n\n 14,0\n\n<\r\n\n 13,0\n\n<\r\n\n 12,0\n\n<10,0\n\nc)\n\nTỷ lệ có kiến thức và thực hành\r\n\n đúng về an toàn thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Người sản xuất, chế biến, kinh\r\n\n doanh thực phẩm\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n- Người tiêu dùng\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n\n\n- Người quản lý\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nd)\n\nTỷ lệ cơ sở sản xuất, chế biến và\r\n\n kinh doanh thực phẩm đạt điều kiện an toàn thực phẩm\n\n%\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n15\n\nCông tác\r\n\n kết hợp quân dân y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ cán bộ y tế trong lực lượng dự\r\n\n bị động viên được tập huấn, huấn luyện, diễn tập về y học quân sự, y học thảm\r\n\n họa, phòng chống dịch bệnh, vũ khí sinh học, hóa học...\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n16\n\nQuản lý sức\r\n\n khỏe người dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế xã thực hiện quản\r\n\n lý sức khỏe người dân\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ người dân được quản lý, theo\r\n\n dõi sức khỏe tại cộng đồng (hồ sơ sức khỏe điện tử)\n\n%\n\n50,0\n\n60,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\nc)\n\nTỷ lệ người dân được cập nhật thông\r\n\n tin khi khám, chữa bệnh tại TYT vào hồ sơ sức khỏe\n\n%\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n17\n\nKiểm dịch\r\n\n y tế quốc tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ hành khách nhập cảnh được thực\r\n\n hiện kiểm dịch y tế tại cửa khẩu\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n18\n\nDân số và\r\n\n phát triển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.1\n\nDuy trì mức sinh thay thế, tỷ số\r\n\n giới tính khi sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ tăng dân số tự nhiên\n\n‰\n\n10,0\n\n10,0\n\n10,0\n\n10,0\n\n10,0\n\nb)\n\nBình quân số con sinh đẻ ở phụ nữ\r\n\n trong độ tuổi sinh đẻ (đạt duy trì mức sinh thay thế)\n\n\n\n2,1\n\n2,1\n\n2,1\n\n2,1\n\n2,1\n\nc)\n\nTỷ số giới tính khi sinh (trẻ sơ\r\n\n sinh trai /100 trẻ sơ sinh gái)\n\n\n\n<\r\n\n 110,0\n\n<\r\n\n 110,0\n\n<\r\n\n 110,0\n\n<\r\n\n 110,0\n\n<\r\n\n 110,0\n\nd)\n\nTỷ lệ dân số được đăng ký, quản lý\r\n\n trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô toàn quốc\n\n%\n\n80,0\n\n85,0\n\n90,0\n\n95,0\n\n100,0\n\nđ)\n\nTỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai\r\n\n hiện đại\n\n%\n\n76,0\n\n76,0\n\n76,0\n\n76,0\n\n76,0\n\n18.2\n\nNâng cao chất lượng dân số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế thực hiện tư vấn\r\n\n khám sức khỏe trước khi kết hôn\n\n%\n\n60,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn,\r\n\n khám sức khỏe trước khi kết hôn\n\n%\n\n50,0\n\n60,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\nc)\n\nTỷ lệ trạm y tế thực hiện tư vấn tầm\r\n\n soát và quản lý tầm soát sơ sinh\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\nd)\n\nTỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít\r\n\n nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến\n\n%\n\n50,0\n\n55,0\n\n60,0\n\n65,0\n\n70,0\n\nđ)\n\nTỷ lệ trạm y tế thực hiện tư vấn và\r\n\n quản lý thai phụ có nguy cơ cao mắc các bệnh di truyền\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\ne)\n\nTỷ lệ trạm y tế thực hiện tầm soát\r\n\n phát hiện thai phụ có nguy cơ cao mắc các bệnh di truyền\n\n%\n\n50,0\n\n70,0\n\n80,0\n\n90,0\n\n100,0\n\ng)\n\nTỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm\r\n\n soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất\n\n%\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\n55,0\n\n60,0\n\n18.3\n\nChăm sóc sức khỏe người cao tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ Trạm Y tế cấp xã triển khai\r\n\n chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng và gia đình\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ người cao tuổi được khám sức\r\n\n khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm\n\n\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\n55,0\n\n60,0\n\nc)\n\nTỷ lệ người cao tuổi được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe\n\n%\n\n40,0\n\n45,0\n\n50,0\n\n55,0\n\n60,0\n\n19\n\nThông\r\n\n tin, truyền thông y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ trạm y tế triển khai công tác\r\n\n thông tin, truyền thông sức khỏe (tư vấn trực tiếp, tư vấn\r\n\n nhóm nhỏ, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ,\r\n\n truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, loa đài xã/phường)\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ người dân 15-60 tuổi có kiến\r\n\n thức cơ bản về các bệnh lý, các vấn đề sức khỏe,... đang được triển khai\n\n%\n\n80,0\n\n80,0\n\n85,0\n\n85,0\n\n90,0\n\n20\n\nTheo dõi,\r\n\n giám sát, đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTỷ lệ các TTYT được theo dõi, giám\r\n\n sát, đánh giá ít nhất 2 lần/năm (bằng bộ công cụ)\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nb)\n\nTỷ lệ các TYT được theo dõi, giám\r\n\n sát, đánh giá ít nhất 2 lần/năm (bằng bộ công cụ)\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n", + "id": 102909 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10291.json b/contexts/context_10291.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab8bde607df6f14f9f912002508684bee6e0d198 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10291.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-07-2017-TB-LPQT-dieu-uoc-quoc-te-Hiep-dinh-lien-Chinh-phu-ve-Cang-can-344879.aspx", + "name": "Thong-bao-07-2017-TB-LPQT-dieu-uoc-quoc-te-Hiep-dinh-lien-Chinh-phu-ve-Cang-can-344879", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2017/TB-LPQT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân\r\n\ntrọng thông báo:\n\nHiệp định liên Chính phủ về Cảng\r\n\ncạn (Intergovernmental Agreement on Dry Ports), được thông qua tại Băng-cốc\r\n\nngày 01 tháng 5 năm 2013, có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam từ ngày 23 tháng 4 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n Q. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\n\n\r\n\n Lê Thị Tuyết Mai\n\n", + "id": 10291 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102910.json b/contexts/context_102910.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0e8ff2aa9456fe8c2fa5d0c3cca823546ba89ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_102910.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-1068-CD-TTg-2021-tang-cuong-thuc-hien-bien-phap-phong-chong-dich-COVID-19-483707.aspx", + "name": "Cong-dien-1068-CD-TTg-2021-tang-cuong-thuc-hien-bien-phap-phong-chong-dich-COVID-19-483707", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1068/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2021 \n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\n\nTrong thời gian qua, các địa phương\r\n\nđã tập trung thực hiện công tác phòng, chống dịch COVID-19; một số tỉnh, thành\r\n\nphố đã thực hiện giãn cách theo Chỉ thị số 16 của Thủ tướng Chính phủ và đã đạt\r\n\nmột số kết quả ban đầu tích cực. Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện có nơi, có\r\n\nlúc vẫn còn chưa nghiêm, chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao. Dịch bệnh vẫn đang\r\n\ndiễn biến phức tạp và có thể kéo dài, đe dọa đến sức khỏe, tính mạng người dân,\r\n\ngây tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành tăng cường\r\n\nvà giám sát chặt chẽ việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và tiếp tục tập trung chỉ đạo, thực hiện\r\n\nquyết liệt hơn, hiệu quả hơn một số biện pháp sau:\n\n1. Về ngăn chặn lây nhiễm: Các địa\r\n\nphương đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 thì phải thực hiện\r\n\nnghiêm, thực chất, hiệu quả, chắc chắn, chặt chẽ hơn việc giãn cách theo nguyên\r\n\ntắc người cách ly với người, gia đình cách ly với gia đình, kiên quyết yêu cầu\r\n\nngười dân “ai ở đâu thì ở đó” để thực hiện triệt để việc giãn cách, cách ly\r\n\ntheo quy định. Triển khai ngay, thần tốc việc xét nghiệm tại các khu vực phong\r\n\ntỏa, có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao, người có nguy cơ lây nhiễm cao, các\r\n\ntrường hợp có biểu hiện ho, sốt trong cộng đồng để kịp thời phát hiện và phân\r\n\nloại, đưa các trường hợp nhiễm COVID-19 (F0) vào các cơ sở thu dung, điều trị\r\n\nhoặc hướng dẫn điều trị phù hợp với tình trạng bệnh và điều kiện của địa\r\n\nphương; tổ chức tốt việc điều phối, lấy mẫu, trả kết quả xét nghiệm nhanh nhất,\r\n\ntiện lợi nhất.\n\n2. Về điều trị, giảm tối đa các\r\n\ntrường hợp tử vong: Chuẩn bị các phương án cao nhất có thể cho điều trị, bảo\r\n\nđảm đầy đủ oxy, máy thở, giường cấp cứu, các điều kiện cần thiết khác trong\r\n\nthời gian sớm nhất; hoàn thành, đưa vào sử dụng nhanh nhất các cơ sở thu dung,\r\n\nđiều trị theo mô hình tháp nhiều tầng của Bộ Y tế; tổ chức tốt việc quản lý,\r\n\nđiều phối các nguồn lực để kịp thời tiếp nhận, điều trị người nhiễm COVID-19\r\n\nnhằm giảm tỷ lệ diễn biến nặng hơn ở tất cả các tầng trong đó đặc biệt lưu ý\r\n\nphân biệt những người bị nhiễm chưa có triệu chứng với những người có triệu\r\n\nchứng (bệnh nhân) để tổ chức quản lý, theo dõi và trợ giúp y tế phù hợp, giảm\r\n\ntỷ lệ người chưa có triệu chứng diễn biến thành có triệu chứng; chủ động nhân\r\n\nlực, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, kể cả huy động nguồn lực y tế của\r\n\ncác ngành và tư nhân.\n\n3. Về tiêm vắc xin: Đẩy nhanh tốc độ\r\n\ntiêm vắc xin; tổ chức nhiều điểm tiêm cố định và lưu động, tạo thuận lợi và bảo\r\n\nđảm an toàn, hiệu quả cho người được tiêm; tiêm ngay cho lực lượng y tế, người\r\n\nlàm nhiệm vụ tuyến đầu, người cao tuổi, người có bệnh lý nền và thứ tự ưu tiên\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Y tế. Chuẩn bị đầy đủ hệ thống kho bảo quản vắc xin. Trên\r\n\ncơ sở hướng dẫn của Bộ Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết\r\n\nđịnh đối tượng được ưu tiên tiêm phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu\r\n\nphòng, chống dịch trên địa bàn.\n\n4. Tăng cường huy động sự tham gia\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, nhất là hệ thống chính trị ở cơ sở, đồng thời kêu\r\n\ngọi mọi người dân chia sẻ, thông cảm những khó khăn, phức tạp trong phòng,\r\n\nchống dịch, tích cực hưởng ứng, tham gia phòng, chống dịch vì sức khỏe của\r\n\nchính mình, vì cộng đồng và vì sự phát triển của đất nước; tiếp tục huy động\r\n\nmọi nguồn lực hợp pháp của xã hội cho phòng, chống dịch bệnh.\n\nĐẩy mạnh và phát huy vai trò kiểm\r\n\ntra, giám sát của hệ thống chính trị cơ sở trong thực hiện các biện pháp phòng,\r\n\nchống dịch, nhất là tại từng tổ dân phố, khu dân cư... Động viên, khen thưởng\r\n\nkịp thời những tổ chức, cá nhân làm tốt và nhân rộng các mô hình, cách làm tốt,\r\n\nhiệu quả trong phòng, chống dịch. Nhắc nhở, phê bình, kiểm điểm, xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp vi phạm theo quy định.\n\n5. Bộ Y tế tiếp tục rà soát, hoàn\r\n\nthiện các quy định và hướng dẫn về định mức kinh tế - kỹ thuật trong xét\r\n\nnghiệm, trên cơ sở đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương quyết định giá đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thực\r\n\nhiện việc xét nghiệm; huy động, điều phối nhân lực y tế cho các địa phương phù\r\n\nhợp với yêu cầu phòng, chống dịch.\n\n6. Các địa phương thực hiện giãn cách\r\n\nxã hội phải đặc biệt quan tâm chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả hơn nữa việc bảo đảm\r\n\nlưu thông, cung ứng lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm thiết yếu; được sử dụng\r\n\ncác nguồn lực, kể cả ngân sách địa phương để cung cấp miễn phí lương thực, thực\r\n\nphẩm thiết yếu nhất cho người dân gặp khó khăn, bảo đảm không để bất kỳ ai bị\r\n\nthiếu ăn, thiếu mặc; đồng thời đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế, sức khỏe cho nhân\r\n\ndân ở mọi lúc, mọi nơi khi cần thiết và tuyệt đối bảo đảm an ninh, an toàn,\r\n\ntrật tự xã hội trên địa bàn.\n\n7. Các địa phương tiếp tục thành lập,\r\n\nkiện toàn trung tâm chỉ huy phòng, chống dịch cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, bảo\r\n\nđảm tổ chức chỉ đạo điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt, kịp thời, hiệu\r\n\nquả.\n\n8. Các bộ, ngành, địa phương theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách hỗ\r\n\ntrợ đối với doanh nghiệp và người dân mà Chính phủ đã ban hành. Bộ Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, trình\r\n\ncấp có thẩm quyền các chính sách miễn, giảm thuế và các biện pháp khác nhằm hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19.\n\n9. Bộ Giao thông vận tải chủ trì,\r\n\nphối hợp với các địa phương, các cơ quan liên quan triển khai phương án huy\r\n\nđộng lực lượng vận tải chuyên dụng của nhân dân và doanh nghiệp đảm bảo các\r\n\nđiều kiện về phòng chống dịch và y tế, kết nối với Tổng đài của Trung tâm cấp\r\n\ncứu 115 và Trung tâm hỗ trợ người dân của các địa phương tham gia chuyên chở\r\n\nbệnh nhân đến các cơ sở y tế một cách kịp thời trong trường hợp cần thiết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW; Ban Dân vận TW;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - VP Chủ tịch Nước; VP Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của QH;\r\n\n - Ủy ban Xã hội của QH;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc VN; cơ quan TW các đoàn thể;\r\n\n - Các Thành viên BCĐQG phòng, chống dịch COVID-19;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục: TH, KTTH,\r\n\n QHQT, NC, QHĐP, TKBT, NN, CN, PL, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3) Q.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n", + "id": 102910 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102911.json b/contexts/context_102911.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95565f8a24fc0d00326013f10bfe1c61d69bbe52 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102911.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2812-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Thua-Thien-Hue-401905.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2812-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Thua-Thien-Hue-401905", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2812/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 01 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ,\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao.\n\nĐiều 2. Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật các thủ tục hành chính\r\n\nvào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.\n\n2. Niêm yết công khai thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị tại trụ sở cơ quan và trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của đơn vị.\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế các thủ tục hành chính số 6, 9, 13 và 14 được công bố tại\r\n\n2963/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nĐiều 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực, Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm xây dựng quy trình giải\r\n\nquyết các thủ tục hành chính này theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 gửi Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ cho ý kiến trước khi ban hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Cục KSTTHC (VP Chính phủ) (gửi\r\n\n qua mạng);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (gửi qua mạng);\r\n\n - UBND các huyện, TX, thành phố (gửi qua mạng);\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSVX, VH, HCC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2812/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (đồng)\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh vực Văn hóa\n\n1.\n\nCấp chứng chỉ hành nghề mua bán di\r\n\n vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\n30\r\n\n ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\n số 01 Lê Lai thành phố Huế\n\nKhông\n\nNghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số\r\n\n quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n 2018.\n\n2.\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh giám định cổ vật\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n3.\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề tu bổ di tích\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n4.\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề tu bổ di tích\n\n- 05 ngày làm việc;\n\n- Trường hợp mất hoặc bổ sung nội\r\n\n dung hành nghề, thời hạn cấp được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp\r\n\n mới.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\nchứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật,\r\n\nbảo vật quốc gia gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đến Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao.\n\n- Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao xét cấp chứng chỉ. Trường\r\n\nhợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:\n\n+ Buổi sáng: Từ 08h00 đến 11h00\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h30\n\n- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ\r\n\nHành chính công tỉnh.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (Mẫu Phụ lục IV ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ);\n\n(2) Bản sao hợp pháp các văn bằng\r\n\nchuyên môn có liên quan;\n\n(3) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao xét cấp chứng chỉ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng\r\n\nvăn bản.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chứng chỉ hành nghề.\n\n1.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nmua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (Mẫu Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ).\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:*\n\n(1) Có trình độ đại học trở lên\r\n\nthuộc một trong các chuyên ngành đào tạo về di sản văn hóa, lịch sử (khảo cổ học,\r\n\nvăn hóa học), mỹ thuật, Hán Nôm, dân tộc học, cổ nhân học, cổ sinh vật học (động\r\n\nvật, thực vật), địa chất; hoặc là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\nliên quan đến các chuyên ngành đào tạo nêu trên và đã thực hiện hoạt động sưu tầm\r\n\ncổ vật; *\n\n(2) Không đang trong thời gian bị cấm\r\n\nhành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa theo quyết định của\r\n\ntòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian\r\n\nbị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính;\n\n(3) Cán bộ, công chức, viên chức đang\r\n\ncông tác trong ngành di sản văn hóa không được phép mở cửa hàng mua bán di vật,\r\n\ncổ vật, bảo vật quốc gia.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2001.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009. Có hiệu lực từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2010.\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\ndi sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ\r\n\ncác quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày\r\n\n19 tháng 02 năm 2004 của Bộ VHTT hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ\r\n\nvật, bảo vật quốc gia.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018. *\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n\nĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………,\r\n\n ngày…… tháng…. năm…..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nchứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\nKính gửi:\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị (viết\r\n\nchữ in hoa): ……………………………………………..\n\n- Ngày tháng năm sinh (đối với cá\r\n\nnhân): ………………………………………………………\n\n- Nơi sinh (đối với cá nhân):\r\n\n………………………………………………………………………\n\n- Chứng minh thư nhân dân (đối với\r\n\ncá nhân): Số …………………………………………………….. Ngày cấp……………………………. Nơi cấp……………………………………….\n\n- Địa chỉ (nơi thường trú đối với\r\n\ncá nhân): ………………………………………………………\n\n- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………\n\n2. Người đại diện theo pháp luật (đối\r\n\nvới tổ chức):\n\n- Họ và tên (viết chữ in hoa):\r\n\n………………………………………………………………………\n\n- Chức vụ: ……………………………………… Điện thoại: ………………………………………\n\n3. (Nêu chi tiết về trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ và kinh nghiệm liên quan tới di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của\r\n\ntổ chức/cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ).\n\n4. Căn cứ quy định của pháp luật về\r\n\ndi sản văn hóa, trân trọng đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\r\n\ncho.... (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép).\n\n5. Cam kết: Chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ hành nghề mua bán di vật, cổ vật,\r\n\nbảo vật quốc gia theo đúng quy định của pháp luật sau khi được cấp chứng chỉ./.\n\n\n\n\n\nTỔ\r\n\n CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ\n\nKý, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)\r\n\n Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)\n\n\n\n2. Thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Giám đốc Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao nơi cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao có trách\r\n\nnhiệm xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định\r\n\ncổ vật, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp\r\n\ntừ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:\n\n+ Buổi sáng: Từ 08h00 đến 11h00\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h30\n\n- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ\r\n\nHành chính công tỉnh.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: *\n\n(1) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nChính phủ;\n\n(2) Bản sao quyết định thành lập hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có\r\n\ngiá trị pháp lý;\n\n(3) Danh sách kèm theo lý lịch khoa học\r\n\ntheo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ và bản sao văn bằng, chứng chỉ của các chuyên\r\n\ngia;\n\n(4) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc\r\n\nhợp đồng lao động giữa cơ sở kinh doanh giám định cổ vật và các chuyên gia;\n\n(5) Danh mục trang thiết bị, phương\r\n\ntiện để thực hiện giám định.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\ngiám định cổ vật.\n\n2.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh giám định cổ vật (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ).\n\n- Lý lịch khoa học của chuyên gia\r\n\ngiám định cổ vật (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ).\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: *\n\n1. Có trang thiết bị, phương tiện thực\r\n\nhiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký.\n\n2. Có ít nhất 03 chuyên gia giám định\r\n\ncổ vật về các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2001.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật\r\n\nvà hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\ncảnh.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư\r\n\nkinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018. *\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nTÊN\r\n\n CƠ SỞ KINH DOANH\n\nGIÁM ĐỊNH CỔ VẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ\n\nĐIỀU KIỆN KINH DOANH GIÁM ĐỊNH CỔ VẬT\n\nKính gửi:\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n1. Tên cơ sở kinh doanh giám định\r\n\ncổ vật (viết bằng chữ in hoa): ………………………\n\n- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….\n\n- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………\n\n- Quyết định thành lập (số, ngày,\r\n\ntháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp): \n\n2. Người đại diện theo pháp luật:\n\n- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………\n\n- Năm sinh: …………………………………………………………………………………………\n\n- Chức danh: ……………………………………………………………………………………….\n\n- Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá\r\n\nnhân: Số ... ngày cấp.../.../.... nơi cấp ……………\n\nCăn cứ điều kiện kinh doanh giám định\r\n\ncổ vật quy định tại Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản,\r\n\ntu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh, ……. (tên cơ sở\r\n\ngiám định cổ vật) trân trọng đề nghị Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nxem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật.\n\n3. Hồ sơ gửi kèm:\n\n-………………………………………………………………………………………………………\n\n-………………………………………………………………………………………………………\n\n-………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh giám định cổ vật;\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện\r\n\nkinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch\r\n\nsử-văn hóa, danh lam thắng cảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH\n\nGIÁM ĐỊNH CỔ VẬT\n\n(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ, tên, chức vụ người ký)\n\n\n\nMẫu số 02\n\nTÊN\r\n\n CƠ SỞ KINH DOANH\n\nGIÁM ĐỊNH CỔ VẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày …. tháng ….. năm ……\n\n\n\nLÝ\r\n\nLỊCH KHOA HỌC\n\nCỦA CHUYÊN GIA GIÁM ĐỊNH CỔ VẬT\n\n1. Thông tin cá nhân:\n\n- Họ và tên: …………………………. Năm sinh:\r\n\n………. ; Giới tính: …………………………\n\n- Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá\r\n\nnhân: Số....ngày cấp …./.../....nơi cấp……………\n\n- Địa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại: …...........................; Fax: ..........................; E-mail: ……………………………\n\n2. Học hàm, học vị:\n\n- Học hàm (giáo sư, phó giáo sư):\r\n\n………………………………………………………………\n\n- Học vị (tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân,\r\n\n…………): ……………………………………………………\n\n3. Quá trình công tác:\n\n- Từ năm ………. đến năm…….. (làm việc ở\r\n\nđâu): ……………………………………………\n\n- Từ năm ………. đến năm……… (làm việc ở\r\n\nđâu): …………………………………………..\n\n4. Kinh nghiệm chuyên môn về giám\r\n\nđịnh cổ vật:\n\na) Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực\r\n\ngiám định cổ vật: …………………………………..\n\nb) Một số công trình/dự án đã thực hiện\r\n\nliên quan đến giám định cổ vật:............................\n\n5. Cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung khai;\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện\r\n\nkinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch\r\n\nsử-văn hóa, danh lam thắng cảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH\n\nGIÁM ĐỊNH CỔ VẬT\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ, tên, chức vụ người ký)\n\n…….ngày\r\n\n .... tháng …… năm …….\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n3. Thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nhành nghề nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao nơi tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu hoặc không hợp lệ.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm\r\n\nxem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận hành nghề, đồng thời báo cáo Bộ trưởng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:\n\n+ Buổi sáng: Từ 08h00 đến 11h00\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h30\n\n- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ\r\n\nHành chính công tỉnh.\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nChính phủ;\n\n(2) Danh sách người được cấp Chứng chỉ\r\n\nhành nghề kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề:\n\n- Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích.\n\n- Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di\r\n\ntích, thiết kế tu bổ di tích.\n\n- Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề thi công tu bổ di tích.\n\n- Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích. *\n\n(3) Bản sao Quyết định thành lập hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám\r\n\nđốc Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận\r\n\nhành nghề, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường\r\n\nhợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận hành nghề tu bổ di tích.\n\n3.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ).\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:*\n\n1. Giấy chứng nhận hành nghề lập quy\r\n\nhoạch tu bổ di tích:\n\na) Được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện hành nghề thiết kế\r\n\nquy hoạch xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;\n\nc) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích. *\n\n2. Giấy chứng nhận hành nghề lập dự\r\n\nán tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di\r\n\ntích:\n\na) Được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện hành nghề thiết kế\r\n\nxây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;\n\nc) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di\r\n\ntích, thiết kế tu bổ di tích. *\n\n3. Giấy chứng nhận hành nghề thi công\r\n\ntu bổ di tích:\n\na) Được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện năng lực của tổ chức\r\n\nthi công xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;\n\nc) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề thi công tu bổ di tích. *\n\n4. Giấy chứng nhận hành nghề tư vấn\r\n\ngiám sát thi công tu bổ di tích:\n\na) Được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện năng lực của tổ chức\r\n\ntư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định pháp luật về xây\r\n\ndựng;\n\nc) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích. *\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2001.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật\r\n\nvà hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\ncảnh.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư\r\n\nkinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018. *\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nMẫu số 08\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày … tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI\r\n\nTÍCH\n\nKính gửi:\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n1. Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận hành nghề (viết bằng chữ in hoa): ………\n\n- Địa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại:\r\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\n- Quyết định thành lập (số, ngày,\r\n\ntháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp): ……………………….\n\n2. Người đại diện theo pháp luật:\n\n- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):\r\n\n………………………………………………………………..\n\n- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………\n\n- Chức danh: ………………………………………………………………………………………….\n\n- Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá\r\n\nnhân: Số ……. ngày cấp …../…../….. nơi cấp …….\n\nCăn cứ quy định tại Nghị định số\r\n\n61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh\r\n\ndoanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn\r\n\nhóa, danh lam thắng cảnh, …….. (tên tổ chức) trân trọng đề nghị Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cho các hoạt động sau: (căn cứ vào\r\n\nquy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2016/NĐ-CP để xác định hoạt động đề nghị cấp\r\n\nChứng chỉ hành nghề).\n\n3. Cam kết: …………… (tên tổ chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của\r\n\nnội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu\r\n\nbổ, phục hồi di tích (gửi kèm hồ sơ); thực hiện đúng quy định tại Nghị định số\r\n\n61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và các quy định pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTỔ\r\n\n CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ người ký, đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\nđường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận hành nghề hết hạn sử dụng hoặc bị hỏng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao xem xét, quyết định\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận hành nghề, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận hành nghề bị mất hoặc bổ sung nội dung hành nghề, thời hạn cấp được thực\r\n\nhiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:\n\n+ Buổi sáng: Từ 08h00 đến 11h00\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h30\n\n- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ\r\n\nHành chính công tỉnh.\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nChính phủ;\n\n(2) Bản chính Giấy chứng nhận hành\r\n\nnghề đã được cấp đối với trường hợp bổ sung nội dung hành nghề hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận hành nghề hết hạn sử dụng, bị hỏng;\n\nTrường hợp bổ sung nội dung hành nghề\r\n\nđã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận hành nghề đã cấp, phải gửi kèm theo hồ\r\n\nsơ các bản sao:\n\n- Danh sách người được cấp Chứng chỉ\r\n\nhành nghề kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề:\n\n+ Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích.\n\n+ Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di\r\n\ntích, thiết kế tu bổ di tích.\n\n+ Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề thi công tu bổ di tích.\n\n+ Có ít nhất 01 người được cấp Chứng\r\n\nchỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích. *\n\n(3) Bản sao Quyết định thành lập hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận hành nghề bị mất hoặc bổ sung nội dung hành nghề, thời hạn cấp được thực\r\n\nhiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận hành nghề tu bổ di tích.\n\n4.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (Mẫu số 07 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ).\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:*\n\n1) Bị mất hoặc bị hỏng;\n\n2) Hết hạn sử dụng;\n\n3) Bị mất hoặc bị hỏng.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2001.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.\n\n- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật\r\n\nvà hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\ncảnh.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư\r\n\nkinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018. *\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nMẫu số 07\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\n(Đối\r\n\n với trường hợp tổ chức yêu cầu cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận hành nghề)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày … tháng … năm …..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ\n\nBẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH\n\nKính\r\n\ngửi: Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế.\n\n1. Tên tổ chức đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận hành nghề (viết bằng chữ in hoa): …..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………….\n\n2. Nội dung:\n\nĐề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hành\r\n\nnghề.\n\n- Số Giấy chứng nhận hành nghề đã cấp:\r\n\n……………………………………………………….\n\n- Ngày, tháng, năm cấp: ……………………………………………………………………………\n\n- Lý do cấp lại:\n\n+ Bổ sung nội dung hành nghề (nêu rõ\r\n\nnhững thông tin đề nghị bổ sung nội dung hành nghề).\n\n+ Giấy chứng nhận hành nghề đã được cấp\r\n\nbị hỏng (nêu rõ lý do bị hỏng);\n\n+ Giấy chứng nhận hành nghề đã được cấp\r\n\nbị mất (nêu rõ lý do bị mất).\n\n3. Cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề (gửi kèm hồ sơ); thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và\r\n\ncác quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\nTỔ\r\n\nCHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ người ký, đóng dấu đối\r\n\nvới tổ chức)\n\n", + "id": 102911 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102912.json b/contexts/context_102912.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee90ced781b40754e197b8346bf0b1a1b6b533fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102912.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1081-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-chuong-trinh-phong-chong-mai-dam-Ninh-Thuan-2016-2020-310533.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1081-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-chuong-trinh-phong-chong-mai-dam-Ninh-Thuan-2016-2020-310", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1081/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 05 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG MẠI DÂM TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phòng, chống mại\r\n\ndâm ngày 14 tháng 3 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Pháp lệnh phòng, chống mại dâm;\n\nCăn cứ Quyết định số 361/QĐ-TTg\r\n\nngày 07/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại\r\n\ndâm giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 872/TTr-SLĐTBXH ngày 25/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng\r\n\nchống mại dâm tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 (Kế hoạch kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ\r\n\nquan Thường trực chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này có chất\r\n\nlượng, hiệu quả.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố căn cứ Quyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Bộ LĐ-TBXH;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP (ĐTĐ);\r\n\n - Lưu: VT, VX. NVT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Bình\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 05 tháng 05 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nThực hiện Pháp lệnh Phòng, chống mại\r\n\ndâm ban hành ngày 14/3/2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định\r\n\n178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm; Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày\r\n\n07/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 và Công văn số 405-CV/TU ngày\r\n\n29/7/2011 của Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác phòng, chống mại dâm trên địa\r\n\nbàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an\r\n\ntoàn xã hội, thực hiện thắng lợi những chủ trương, chính sách về phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội của tỉnh giai đoạn 2016-2020. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-\r\n\n2020 với những nội dung sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM:\n\n1. Lấy công tác phòng ngừa làm trọng\r\n\ntâm của Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016 -\r\n\n2020. Trong đó, chú trọng việc phát huy sức mạnh toàn dân, tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của từng cá nhân, gia đình,\r\n\ncộng đồng, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội; thực hiện tốt các giải pháp mang\r\n\ntính xã hội, nhằm giảm tác hại do hoạt động mại dâm gây ra đối với đời sống xã\r\n\nhội; tăng cường lồng ghép các chương trình an sinh xã hội,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội; phát triển kinh tế-xã hội đồng thời\r\n\nquản lý chặt các yếu tố dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trong các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ.\n\n2. Chú trọng đến các hoạt động trợ\r\n\ngiúp cho người bán dâm được tiếp cận với các dịch vụ xã hội tại cộng đồng; tăng\r\n\ncường các giải pháp hỗ trợ tại gia đình và cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe;\r\n\nphòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS, tạo mọi điều kiện cho họ có cơ hội thay đổi cuộc\r\n\nsống, hòa nhập với cộng đồng.\n\n3. Xử lý nghiêm đối với các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm; đẩy mạnh công tác phối hợp đấu tranh\r\n\nphòng, chống mại dâm với phòng, chống mua bán người vì mục đích bóc lột tình dục\r\n\nvà phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.\n\nII. MỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nTriển khai đồng bộ các hoạt động\r\n\nphòng, chống mại dâm, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách\r\n\nnhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm, giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với đời\r\n\nsống xã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội\r\n\ncủa người bán dâm; giảm tội phạm liên quan đến hoạt động mại dâm.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\n- 100% xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền về phòng, chống mại dâm, tác hại của mại dâm,\r\n\nphòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS...; nâng cao nhận thức trách nhiệm, ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và công dân, tạo sự đồng thuận trong\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm.\n\n- Đấu tranh, triệt phá các đường dây,\r\n\nổ nhóm hoạt động mại dâm và xử lý nghiêm 100% số vụ việc,\r\n\nđường dây hoạt động mại dâm, hoạt động mại dâm trá hình dưới mọi hình thức\r\n\ntrong các cơ sở kinh doanh dịch vụ; hoạt động mại dâm có tổ chức, nơi công cộng,\r\n\nở những địa bàn phức tạp, khu vực giáp ranh được phát hiện; xóa bỏ tệ nạn mua\r\n\nbán dâm trong lứa tuổi vị thành niên, ngăn chặn mại dâm trong học sinh, sinh\r\n\nviên; phòng ngừa và ngăn chặn không để phát sinh mại dâm ở những địa bàn chưa xảy\r\n\nra, đặc biệt là ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ...\n\n- Tổ chức giáo dục, dạy nghề, tạo việc\r\n\nlàm, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho 65% số người bán dâm có hồ sơ quản lý bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp.\n\n- 80% cán bộ trực tiếp làm công tác\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội được tập huấn, nâng cao năng lực về tổ chức điều\r\n\nhành, phối hợp liên ngành và giám sát, đánh giá trong công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm.\n\n- Xây dựng 70% xã, phường, thị trấn\r\n\nkhông có tệ nạn mại dâm; 25% xã, phường, thị trấn chuyển hóa và chuyển hóa mạnh.\n\n- Giữ vững 70% xã, phường, thị trấn\r\n\nlành mạnh không có tệ nạn mại dâm.\n\nIII. NỘI DUNG:\n\n1. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức về phòng, chống mại\r\n\ndâm:\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác thông\r\n\ntin, truyền thông phòng ngừa, phòng, chống mại dâm thông qua các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng; tăng cường các hoạt động tuyên truyền\r\n\ntrực tiếp tại cộng đồng, tập trung ở\r\n\ncác khu vực miền núi, các địa phương có nhiều hộ nghèo...để\r\n\nhạn chế phát sinh mới số người tham gia mại dâm.\n\n- Xây dựng tài liệu tập huấn cho đội\r\n\nngũ báo cáo viên, cán bộ làm công tác xã hội tại các xã, phường, thị trấn về\r\n\nphòng, chống mại dâm; hành vi tình dục lành mạnh, an toàn.\n\n- Tập huấn nâng cao năng lực cho mạng\r\n\nlưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên tại địa\r\n\nphương để thực hiện tốt công tác tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng về phòng ngừa mại dâm.\n\n- Đa dạng hóa các hình thức tuyên\r\n\ntruyền tại cộng đồng thông qua các buổi thảo luận nhóm, tư vấn hỗ trợ cá nhân\r\n\ntrực tiếp hoặc gián tiếp; các hoạt động mang tính tương tác cao đối với các\r\n\nnhóm có nguy cơ cao (học sinh, sinh viên, người lao động chưa có việc làm, nhóm nữ lao động tự do, nhóm nữ lao động di cư...) nhằm\r\n\nbảo đảm việc di cư lao động an toàn, phù hợp với khả năng, điều kiện của họ.\n\n- Xây dựng và thực hiện các chiến lược\r\n\ntruyền thông về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác phòng, chống\r\n\nmại dâm; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm.\n\n- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục,\r\n\ntiểu phẩm, ký sự, bài viết và tăng thời lượng phát sóng, đưa tin về tình hình tệ\r\n\nnạn mại dâm, công tác phòng, chống mại dâm trên các phương tiện truyền thông,\r\n\nbáo chí.\n\n2. Thực hiện các hoạt động phòng ngừa\r\n\nmại dâm thông qua lồng ghép các chương trình kinh tế-xã hội tại địa phương:\n\n- Lồng ghép chương trình chính sách\r\n\nan sinh xã hội với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ntạo nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp cho phụ nữ, trẻ em, các hộ\r\n\ngia đình nghèo nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến mại dâm.\n\n- Tổ chức rà soát, thống kê số người có nguy cơ cao (nữ thanh niên chưa có nghề nghiệp, chưa có việc làm ổn\r\n\nđịnh...) và các chương trình an sinh xã hội, các chương trình phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương.\n\n- Xây dựng các chương trình lồng ghép\r\n\ncho nhóm phụ nữ có nhu cầu tìm kiếm việc làm trong các chương trình dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn, chương trình việc làm, hỗ trợ vay vốn, chương trình giảm\r\n\nnghèo...nhằm cung cấp cho họ các cơ hội lựa chọn việc làm phù hợp.\n\n- Xây dựng các kế hoạch lồng ghép việc\r\n\nthực hiện các chương trình an sinh xã hội tại địa phương với nhiệm vụ phòng, chống\r\n\nmại dâm.\n\n3. Xây dựng, triển khai các hoạt động\r\n\ncan thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội về HIV/AIDS, phòng ngừa,\r\n\ngiảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.\n\n- Đánh giá một số mô hình thí điểm có\r\n\nhiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ giảm hại, phòng, ngừa HIV/AIDS lây\r\n\nnhiễm qua quan hệ tình dục.\n\n- Nâng cao năng lực về hỗ trợ giảm hại,\r\n\nhòa nhập cộng đồng cho cán bộ trực tiếp tham gia làm công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm và cán bộ trực tiếp tham gia công tác cung cấp, hỗ trợ dịch vụ cho người bán\r\n\ndâm; nâng cao năng lực cho Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trong việc tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ người mại dâm tại cộng\r\n\nđồng.\n\n4. Đấu tranh, xử lý nghiêm minh các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm.\n\n- Hàng năm tiến hành điều tra, khảo\r\n\nsát, thống kê, phân loại đối tượng, địa bàn trọng điểm để\r\n\nphòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hoạt động liên quan đến mại dâm.\n\n- Tổ chức thu thập,\r\n\ntiếp nhận, xác minh các nguồn tin báo tố giác về tội phạm liên quan đến mại\r\n\ndâm.\n\n- Tổ chức điều tra, khám phá các vụ\r\n\nán, triệt phá các tổ chức tội phạm liên quan đến mại dâm; nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát các hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan đến mại dâm từ cơ sở.\n\n- Xét xử nghiêm minh tội phạm liên\r\n\nquan đến hoạt động mại dâm, có các biện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mua bán người vì\r\n\nmục đích mại dâm, nhất là các nạn nhân là trẻ em.\n\nIV. Giải pháp thực\r\n\nhiện:\n\n1. Giải pháp tổ chức thực hiện:\n\n- Các cấp ủy Đảng phải đưa Kế hoạch\r\n\nphòng, chống mại dâm hàng năm vào nghị quyết và chiến lược về phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện; đẩy mạnh các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ,\r\n\nđảng viên trong công tác phòng, chống mại dâm; gắn trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\nvới kết quả phòng, chống mại dâm ở địa phương, đơn vị.\n\n- Tăng cường sự chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc tỉnh đối với các Sở, ngành, đoàn thể,\r\n\nđơn vị liên quan trong việc triển khai công tác phòng, chống mại dâm theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được phân công.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nphải đưa công tác phòng, chống mại dâm là một trong các nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội của địa phương; chỉ đạo thực hiện lồng ghép\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm với các chương trình an sinh xã hội ở địa phương\r\n\nnhư Chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm; phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS; phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người. Tập trung chỉ đạo thực\r\n\nhiện ở các khu vực trọng điểm, ưu tiên tập trung nguồn lực cho các xã, phường\r\n\ntrọng điểm về mại dâm.\n\n- Duy trì chế độ kiểm tra, đánh giá\r\n\nsơ kết, tổng kết ở các cấp nhằm rút kinh nghiệm trong việc\r\n\nchỉ đạo, điều hành và nhân rộng các mô hình, phương pháp, giải pháp có hiệu quả\r\n\ncao.\n\n- Kiện toàn Tổ công tác liên ngành\r\n\nphòng, chống mại dâm các cấp (đội kiểm tra liên ngành 178)\r\n\nđể tham mưu, xây dựng các hoạt động phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nphòng, chống mại dâm. Bảo đảm thực hiện đúng Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg ngày\r\n\n25 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên\r\n\nngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các tổ chức thành viên tăng cường chỉ đạo, tổ chức các hoạt động giám\r\n\nsát việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm của các Sở,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n2. Giải pháp về nguồn lực:\n\nQuan tâm bố trí kinh phí để thực hiện\r\n\ncác hoạt động trọng điểm, ưu tiên cho các hoạt động phòng, chống mại dâm, đặc\r\n\nbiệt là công tác dạy nghề, tạo việc làm và hỗ trợ tái hòa\r\n\nnhập cộng đồng cho người bán dâm.\n\n3. Giải pháp về tuyên truyền:\n\n- Huy động sự tham gia của các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo chí trong việc thông tin, tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục về hành vi tình dục an toàn, lối sống chung thủy, lành mạnh cho các\r\n\nnhóm dân cư.\n\n- Phối hợp hoạt động tuyên truyền về\r\n\nphòng, chống mại dâm, phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm mua bán\r\n\nngười nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi tình dục an toàn, hạn chế nguy\r\n\ncơ bị mua bán, bị ép buộc làm mại dâm của người lao động di cư, tìm kiếm việc\r\n\nlàm.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng,\r\n\nchống mại dâm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016- 2020 được bố trí trong dự toán\r\n\nchi thường xuyên hàng năm của ngân sách tỉnh.\n\n- Kinh phí phòng, chống mại dâm phải\r\n\nđược quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên\r\n\nquan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc sử dụng kinh phí phòng, chống mại dâm\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm\r\n\ncho các Sở, ngành chức năng thực hiện một số nội dung trọng tâm sau đây trong\r\n\nnăm 2016 và những năm tiếp theo, cụ thể như sau:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\na) Cơ quan thường trực chủ trì, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm\r\n\ngiai đoạn 5 năm và hàng năm; thành lập, kiện toàn Tổ công tác liên ngành phòng,\r\n\nchống mại dâm theo Kế hoạch đã được phê duyệt.\n\nb) Phối hợp các ngành có liên quan,\r\n\ncác địa phương về quy hoạch, cấp giấy phép, quản lý và thực hiện ký cam kết\r\n\nkhông để xảy ra mại dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là đối với các\r\n\ncơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.\n\nc) Chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về chế độ chính sách xã hội; kinh phí hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng; đầu\r\n\ntư nâng cấp Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động-xã hội tỉnh về cơ sở vật chất,\r\n\nđội ngũ cán bộ để thực hiện tốt chức năng giáo dục, cai nghiện, chữa bệnh...\r\n\ncho đối tượng tạo điều kiện cho họ tái hòa nhập cộng đồng.\n\nd) Hàng năm phối hợp với các phòng chức\r\n\nnăng của Công an tỉnh khảo sát, thống kê, đánh giá các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nnhạy cảm dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, các tụ điểm hoạt động mại dâm, để\r\n\ntham mưu các giải pháp thực hiện; phối hợp Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về\r\n\ntrật tự xã hội Công an tỉnh và các đội kiểm tra liên ngành (có liên quan) xây dựng\r\n\nkế hoạch kiểm tra, đấu tranh triệt phá các ổ nhóm hoạt động\r\n\nmại dâm hàng năm và cả giai đoạn.\n\n2. Công an tỉnh:\n\na) Chủ trì phối hợp với ngành Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khảo sát, thống\r\n\nkê, điều tra, đấu tranh triệt phá các tụ điểm, các đường\r\n\ndây gái gọi hoạt động mại dâm; hướng dẫn, quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nthực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.\n\nb) Chỉ đạo lực lượng công an các cấp\r\n\nphối hợp với các ngành, đoàn thể địa phương đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống\r\n\nmại dâm gắn với phòng, chống tội phạm ma túy và mua bán người; tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước về an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện\r\n\nvề an ninh trật tự; quản lý địa bàn và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động mại\r\n\ndâm.\n\n3. Sở Y tế:\n\na) Hướng dẫn, chỉ đạo việc điều trị\r\n\ncác bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người bán dâm và điều trị cho người\r\n\nbán dâm nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động\r\n\nxã hội tỉnh và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố.\n\nb) Hướng dẫn việc tổ chức khám sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ hàng quý cho người lao động làm việc ở các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ\r\n\nbị lợi dụng để hoạt động mại dâm.\n\nc) Chỉ đạo việc tổ chức thanh tra, kiểm\r\n\ntra điều kiện về y tế của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động\r\n\nmại dâm.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin-Truyền thông:\n\nHướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng và các Đài Truyền thanh huyện, thành phố đẩy mạnh thông tin tuyên\r\n\ntruyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác phòng, chống mại dâm\r\n\ngiai đoạn 2016-2020. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trên các\r\n\nphương tiện thông tin trong hoạt động mại dâm.\n\n5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng, chính quyền địa phương trên khu vực biên giới biên\r\n\ntrong đấu tranh phòng, chống mại dâm với phòng, chống tội\r\n\nphạm ma túy và mua bán người ở vùng biển, vùng giáp ranh; tăng cường tuần tra,\r\n\nkiểm soát các phương tiện hoạt động trên biển, cảng biển,\r\n\nvùng giáp ranh để kịp thời phát hiện hoạt động mại dâm, tội phạm mua bán người\r\n\nvới mục đích mại dâm để điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\na) Thực hiện quy hoạch các cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ thuộc ngành quản lý; chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo rà soát và\r\n\nquy hoạch các cơ sở văn hóa và dịch vụ văn hóa; chấn chỉnh việc cấp giấy phép\r\n\nkinh doanh các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa của các\r\n\ncơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc ngành quản lý; quản lý chặt chẽ đối với các cơ sở\r\n\nkinh doanh văn hóa, du lịch, ngăn chặn và xử lý các hành vi khiêu dâm, kích dục,\r\n\nlưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy ...\n\nb) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa\r\n\nngành chủ quản với chính quyền cơ sở trong việc quản lý, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ.\n\nc) Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể\r\n\ncó liên quan và các huyện, thành phố tổ chức các loại hình văn hóa, văn nghệ;\r\n\nhướng dẫn thực hiện công tác xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị\r\n\ntiên tiến, lành mạnh không có tệ nạn mại dâm gắn với Cuộc vận động “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n7. Sở Giáo dục - Đào tạo:\n\nChỉ đạo tăng cường công tác giáo dục\r\n\nđạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên;\r\n\nxây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính,\r\n\nphòng, chống mại dâm trong chương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh, sinh viên.\n\n8. Sở\r\n\nTài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội bố trí kinh\r\n\nphí đảm bảo cho việc thực hiện Kế hoạch 5 năm và hàng năm trong dự toán ngân\r\n\nsách của địa phương theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước;\r\n\nhướng dẫn về nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống mại dâm.\n\n- Hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí\r\n\nthu được do xử phạt vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm và các nguồn khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng cơ chế huy động, quản lý\r\n\nvà sử dụng tài chính cho cấp xã, phường, thị trấn về phòng, chống mại dâm.\n\n9. Đài Phát thanh-Truyền hình; Báo\r\n\nNinh Thuận và các cơ quan thông tấn báo chí khác:\n\n- Nâng cao chất lượng tin, bài,\r\n\nchuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp cho các kênh nội dung về phòng, chống\r\n\nmại dâm. Biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống mại dâm; lên án những tổ\r\n\nchức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.\n\n- Thực hiện tốt kế hoạch phối hợp\r\n\ntruyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, giữa Ban Chỉ đạo phòng,\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc với các cơ quan truyền thông tại địa phương.\n\n10. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh:\n\nTăng cường chỉ đạo Tòa án, Viện Kiểm sát cấp huyện, thành phố hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm sát, điều tra, truy tố và xét xử các vụ án liên\r\n\nquan đến mại dâm; xử lý nghiêm minh các đối tượng vi phạm nhằm nâng cao tác dụng\r\n\ngiáo dục, răn đe, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm mại dâm.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh:\n\nPhối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành,\r\n\ncơ quan có liên quan đưa công tác phòng, chống mại dâm vào nội dung sinh hoạt của\r\n\nHội, đoàn thể mình, vận động toàn dân thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” kết hợp với việc xây dựng xã, phường\r\n\nlành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm; phát động toàn dân lên án, tố giác tệ\r\n\nnạn mại dâm; giáo dục và quản lý các đối tượng mại dâm tại cộng đồng; chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn thành lập các tổ, đội, nhóm, câu lạc bộ phòng, chống mại dâm, chú trọng\r\n\ncác địa bàn trọng điểm, phức tạp về tệ nạn mại dâm.\n\n12. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\na) Tham mưu cấp ủy, chủ động xây dựng\r\n\nKế hoạch phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch hàng năm về\r\n\nphòng, chống mại dâm; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn; chịu trách nhiệm về mục tiêu, hiệu quả\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm ở địa bàn thuộc quyền quản lý.\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chức năng cấp tỉnh trong việc quy hoạch các cơ sở kinh doanh dịch vụ;\r\n\nđề xuất chấn chỉnh việc cấp giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ có điều kiện dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.\n\nc) Lồng ghép công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm vào các chương trình an sinh xã hội, chính sách phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương như xóa đói giảm nghèo; dạy nghề, tạo việc\r\n\nlàm; phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người.\n\nd) Tăng cường bố trí cán bộ có năng lực\r\n\nlàm công tác phòng, chống mại dâm ở địa phương; thành lập các đội kiểm tra liên\r\n\nngành phòng, chống mại dâm (đội 178) cấp huyện, thành phố và Đội hoạt động xã hội\r\n\ntình nguyện các xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các Sở,\r\n\nngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cụ thể hóa kế hoạch\r\n\nnày thành kế hoạch giai đoạn, năm của đơn vị, địa phương và tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện có kết quả; thường xuyên báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội) để có hướng chỉ đạo./.", + "id": 102912 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102913.json b/contexts/context_102913.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3ba9deeb53155a30c6652a7207f47e8b7da4593 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102913.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-17-2005-NQ-HDND-toan-dan-doan-ket-xay-dung-doi-song-van-hoa-2006-2010-An-Giang-228101.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2005-NQ-HDND-toan-dan-doan-ket-xay-dung-doi-song-van-hoa-2006-2010-An-Giang-228101", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2005/NQ-HĐND\n\nLong Xuyên, ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n 2005\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐỀ ÁN \"NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG\r\n\nPHONG TRÀO TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA, GIAI ĐOẠN 2006 -\r\n\n2010\"\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA VII KỲ HỌP THỨ 5\r\n\n(Từ ngày 06 đến ngày 08/12/2005)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 63/TT-HĐND ngày 17 tháng 11\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án \"Nâng\r\n\ncao chất lượng Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, giai\r\n\nđoạn 2006 - 2010\"; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Đề án \"Nâng cao chất lượng Phong\r\n\ntrào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, giai đoạn 2006 - 2010\"\r\n\nnhư Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; thống nhất ý kiến với Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Văn hóa - Xã hội về Đề án. \n\nHội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau: \n\n1. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở\r\n\ntỉnh trong những năm qua đã thu được nhiều thành quả quan trọng, góp phần thực\r\n\nhiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng,\r\n\ncủng cố và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân. Cùng với mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trong thời gian tới, Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa phải được nâng lên về mặt chất lượng, không chạy theo thành tích,\r\n\nđảm bảo các yếu tố phát triển bền vững. \n\n2. Để đảm bảo tính khả thi cho các giải pháp được nêu ra\r\n\ntrong Đề án, cần chuẩn bị các điều kiện về vật chất và con người. Vì vậy, phải\r\n\nlưu ý đến giải pháp thứ 2, giải pháp thứ 5 và giải pháp thứ 6. \n\n3. Về tổ chức thực hiện, cần chú ý tăng cường vai trò quản\r\n\nlý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp và các ngành chức năng xuyên suốt trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Đề án với phương châm \"Thiết thực - hiệu\r\n\nquả - chất lượng\". \n\nĐiều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai, thực hiện Đề án. \n\nĐiều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức giám sát\r\n\nviệc thực hiện Đề án này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, báo\r\n\ncáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong những kỳ họp cuối năm. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa\r\n\nVII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2005 và có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua./. \n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Võ Thanh Khiết\n\n", + "id": 102913 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102914.json b/contexts/context_102914.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d5edc78e3055ddd76094a5e1db94e0620f8078f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102914.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-92-2006-QD-BVHTT-xep-hang-di-tich-Quoc-gia-Noi-Chu-Tich-Ho-Chi-Minh-O-Va-Lam-Viec-Tai-Doi-Khau-Ty-1947-Xa-Diem-Mac-Dinh-Hoa-Thai-Nguyen-15857.aspx", + "name": "Quyet-dinh-92-2006-QD-BVHTT-xep-hang-di-tich-Quoc-gia-Noi-Chu-Tich-Ho-Chi-Minh-O-Va-Lam-Viec-Tai-Doi", + "passage": "BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 92/2006/QĐ-BVHTT \n\nHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nXẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hoá và Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá;Căn cứ Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá-Thông tin; Xét Tờ trình số 1404/UBND-VX ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và hồ sơ di tích;Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: Di Tích Lịch Sử Nơi Chủ Tịch Hồ Chí Minh Ở Và Làm Việc Tại Đồi Khau Tý Năm 1947 Xã Điềm Mặc, Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên\n\nKhu vực bảo vệ di tích được xác định theo Biên bản và bản đồ các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ.\n\nĐiều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử Nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh ở và làm việc tại đồi Khau Tý năm 1947 theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\nNơi nhận :- Như Điều 4;- Công báo;- Cục Kiểm tra VBQPPL;- Lưu: VP; DSVH, NQT\n\nBỘ TRƯỞNGLê Doãn Hợp\n\n", + "id": 102914 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102915.json b/contexts/context_102915.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..034e74149fd445595762c07f942e96fad729cd9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102915.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-hoat-dong-doi-dan-phong-Ben-Tre-390284.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-hoat-dong-doi-dan-phong-Ben-Tre-390284", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2018/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC\r\n\nVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2014/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Chính phủ về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh\r\n\nquốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 03\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức hỗ trợ\r\n\nthường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 85/TTr-CAT ngày 20 tháng 7 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Đội Dân phòng và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 1261/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành quy định về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức của Đội Dân phòng./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về tổ chức, hoạt động của\r\n\nĐội Dân phòng các ấp, khu phố (gọi chung là ấp) thuộc xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\nchung là xã) và trách nhiệm quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của Đội Dân\r\n\nphòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các sở, ngành tỉnh\r\n\ncó liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến công tác tổ chức, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn hoạt động của Đội Dân phòng\r\n\nvà lực lượng Dân phòng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Chức năng của Đội\r\n\nDân phòng\n\nĐội Dân phòng là một tổ chức quần chúng, gồm những\r\n\nngười tích cực, được nhân dân tín nhiệm giới thiệu hoặc tự nguyện tham gia vào\r\n\ncông tác giữ gìn an ninh, trật tự; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và\r\n\nxây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn cơ sở.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn tham\r\n\ngia vào Đội Dân phòng\n\nCông dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có sức\r\n\nkhỏe tốt đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong công tác; có hộ khẩu hoặc đang đăng ký tạm\r\n\ntrú tại xã, lý lịch rõ ràng, tự nguyện tham gia vào lực lượng Dân phòng; có\r\n\ntrình độ học vấn từ lớp 5 trở lên; chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật Nhà nước; có uy tín với nhân dân trong địa bàn dân cư.\n\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động của\r\n\nĐội Dân phòng\n\n1. Đội Dân phòng được thành lập và hoạt động\r\n\ntrong phạm vi địa bàn ấp theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; trường\r\n\nhợp cần thiết thì thực hiện theo sự điều động của Trưởng Công an xã.\n\n2. Đối với các trường hợp truy bắt người phạm tội\r\n\nquả tang, đối tượng có quyết định truy nã, truy tìm hoặc phát hiện đối tượng\r\n\nđang vi phạm hành chính thì phạm vi rộng hơn nhưng phải thực hiện theo đúng các\r\n\nquy định của pháp luật, đồng thời phải báo cáo với Công an xã để phối hợp, hỗ\r\n\ntrợ.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA ĐỘI DÂN PHÒNG\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ chức của Đội\r\n\nDân phòng\n\n1. Mỗi ấp trong xã thành lập 01 Đội Dân phòng từ\r\n\n10 đến 30 người, gồm có Đội trưởng, Đội phó do các thành viên trong đội bầu ra\r\n\nđể điều hành công việc của đội và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.\n\n- Đối với các ấp có cồn, diện tích rộng, địa\r\n\nhình khó khăn thì được chia ra thành tổ (mỗi Đội Dân phòng không quá 03 Tổ). Đội\r\n\ntrưởng phụ trách chung và trực tiếp phụ trách 01 Tổ, Đội phó trực tiếp phụ\r\n\ntrách 01 Tổ.\n\n- Nếu biên chế từ 10 đến 20 người thì có 01 Đội\r\n\ntrưởng và 01 Đội phó.\n\n- Nếu biên chế trên 20 người thì có 01 Đội trưởng\r\n\nvà 02 Đội phó.\n\n2. Nhiệm kỳ của Đội trưởng, Đội phó Đội Dân\r\n\nphòng là 02 năm; việc thay đổi nhân sự, thành viên Đội Dân phòng do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã quyết định bằng văn bản.\n\n3. Công an xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cùng cấp:\n\na) Chủ trì phối hợp Trưởng ấp rà soát, đề xuất\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã thành lập các Đội Dân phòng; công nhận Đội trưởng,\r\n\nĐội phó, các thành viên trong đội và các Tổ Dân phòng.\n\nb) Kiện toàn khi có sự thay đổi về thành viên để\r\n\nđảm bảo lực lượng Dân phòng hoạt động hiệu quả.\n\nĐiều 6. Hoạt động của Đội\r\n\nDân phòng\n\n1. Khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc trang phục được\r\n\ntrang cấp theo đúng quy định và khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác phải\r\n\nđeo băng đỏ có dòng chữ “Đội Dân phòng”, mang theo giấy chứng nhận do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã cấp theo mẫu thống nhất và được sử dụng công cụ hỗ trợ trong những\r\n\ntrường hợp cần thiết.\n\n2. Mỗi tháng tổ chức họp đội một lần để đánh giá\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng và đề ra nhiệm vụ trong tháng\r\n\ntới; báo cáo kết quả hoạt động của đội về Ủy ban nhân dân xã (qua Công an xã).\r\n\nKhi cần thiết, Đội trưởng có thể triệu tập họp đột xuất.\n\n3. Hàng năm, lực lượng Dân phòng có 05 ngày tham\r\n\ngia tập huấn về trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của Ủy ban nhân\r\n\ndân xã.\n\nĐiều 7. Kinh phí hoạt động\n\nỦy ban nhân dân xã có trách nhiệm trích một phần\r\n\nkinh phí từ ngân sách; kinh phí chi cho công tác đảm bảo an ninh, trật tự; kinh\r\n\nphí chi cho công tác phòng cháy, chữa cháy và các nguồn huy động hợp pháp khác\r\n\nđể duy trì hoạt động của Đội Dân phòng.\n\nĐiều 8. Về chế độ chính sách\r\n\nđược hưởng\n\nĐội trưởng, Đội phó được hưởng phụ cấp hàng\r\n\ntháng theo Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng,\r\n\nĐội phó Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nTrong khi làm nhiệm vụ, Đội trưởng, Đội phó và đội\r\n\nviên Đội Dân phòng được hưởng thù lao tùy theo khả năng ngân sách của địa\r\n\nphương và sự đóng góp tự nguyện của nhân dân; nếu bị thương tật hoặc hy sinh\r\n\nthì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nĐỘI DÂN PHÒNG\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ của Đội Dân\r\n\nphòng\n\n1. Phối hợp với Tổ bảo vệ dân phố, Hội đồng bảo\r\n\nvệ an ninh, trật tự ấp và các lực lượng khác tuyên truyền, vận động nhân dân\r\n\ntrong ấp chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,\r\n\ncác thể lệ, quy tắc, quy ước, nội quy về bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống\r\n\ncháy, nổ và xây dựng khu dân cư, hộ gia đình an toàn về an ninh, trật tự.\n\n2. Tổ chức tuần tra kiểm soát, nắm tình hình an\r\n\nninh, trật tự trong ấp để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật, xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ của công dân; xâm phạm tài sản của\r\n\nNhà nước, tập thể và của công dân; phòng, chống các tai nạn, tệ nạn xã hội.\n\n3. Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành tốt\r\n\ncác chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định về đảm\r\n\nbảo an ninh, trật tự; quản lý giáo dục, cảm hoá, giúp đỡ những người lầm lỗi tại\r\n\ncộng đồng dân cư. Phát hiện giúp đỡ cơ quan chức năng truy bắt các đối tượng có\r\n\nlệnh truy nã, trốn thi hành án; vận động đối tượng phạm pháp đang lẫn trốn\r\n\ntrong địa bàn ra đầu thú.\n\n4. Tham gia bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân\r\n\n(nếu có), truy bắt kẻ phạm tội; đồng thời, báo cáo ngay cho Công an xã để xử lý\r\n\nkịp thời khi trong ấp xảy ra các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự.\n\n5. Tham gia học tập, tập huấn và diễn tập theo\r\n\ncác phương án phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để nắm vững các kỹ năng,\r\n\nbiện pháp trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Kịp thời triển\r\n\nkhai lực lượng và phối hợp với các lực lượng chức năng, quần chúng nhân dân\r\n\ntrong khu vực áp dụng các biện pháp phù hợp cứu người, cứu tài sản và chữa cháy\r\n\nkhi có cháy, sự cố, tai nạn xảy ra trên địa bàn quản lý và địa bàn khác khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n6. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\nkiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho nhân dân\r\n\ntrên địa bàn nắm, thực hiện. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng,\r\n\nphương tiện, tham gia thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu\r\n\nhộ.\n\nĐiều 10. Quyền hạn của Đội\r\n\nDân phòng\n\n1. Đôn đốc, nhắc nhở nhân dân trong ấp chấp hành\r\n\ntốt các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự; các quy định về\r\n\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; phòng, chống cháy, nổ; các quy định về\r\n\nxây dựng khu dân cư, hộ gia đình an toàn về an ninh, trật tự; các tiêu chí văn\r\n\nhóa và xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân xã, Trưởng\r\n\nCông an xã xử lý các hành vi cố tình vi phạm trên lĩnh vực an ninh, trật tự;\r\n\nphòng cháy, chữa cháy; các tụ điểm, đối tượng hoạt động tệ nạn xã hội phát sinh\r\n\ntrên đìa bàn.\n\n3. Trong khi làm nhiệm vụ Đội Dân phòng được quyền:\n\n- Bắt giữ, tước vũ khí, hung khí, tang vật gây\r\n\nán và dẫn giải người phạm tội quả tang, đối tượng có lệnh truy nã, truy tìm\r\n\ngiao cho Công an xã xử lý theo thẩm quyền. Yêu cầu người có hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về trụ sở Công an xã để giải quyết.\n\n- Được trang bị và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ\r\n\nhỗ trợ; trang phục, bảng tên trong khi làm nhiệm vụ theo quy định. Sử dụng các\r\n\nphương tiện phòng cháy, chữa cháy được trang bị theo quy định.\n\n- Yêu cầu quần chúng nhân dân trong khu vực giúp\r\n\nđỡ về phương tiện và tham gia giải quyết các vụ việc xảy ra như: Bảo vệ hiện\r\n\ntrường, cấp cứu người bị nạn, đuổi bắt kẻ phạm tội quả tang, đối tượng có lệnh\r\n\ntruy nã, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 11. Ngoài quyền hạn được quy định tại Điều 10 của Quy định này;\r\n\ncác thành viên trong Đội Dân phòng không được: Bắt người, đánh người, khám người,\r\n\nkhám nhà, phương tiện, đồ vật trái với quy định của pháp luật; uống rượu, bia\r\n\nkhi thi hành nhiệm vụ; phát ngôn hoặc có hành vi cư xử thiếu văn hóa với nhân\r\n\ndân; các hành vi khác mà pháp luật nghiêm cấm.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ,\r\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 12. Trách nhiệm quản\r\n\nlý\n\n1. Đội Dân phòng chịu sự chỉ đạo, điều hành và\r\n\nquản lý của Ủy ban nhân dân xã. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước đối với Đội Dân phòng; hàng năm có kế hoạch bồi dưỡng trình độ chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ cho các thành viên Đội Dân phòng, thời gian không quá 05 ngày; bố trí\r\n\nnơi làm việc phù hợp, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu làm việc, công tác của Đội\r\n\nDân phòng.\n\n2. Công an xã có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức\r\n\nhoạt động và huấn luyện nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự, phòng\r\n\ncháy, chữa chay cho Đội Dân phòng.\n\n3. Trưởng ấp, Công an viên phụ trách ấp, Cảnh\r\n\nsát khu vực trực tiếp quản lý, lãnh đạo và phân công nhiệm vụ cho Đội Dân\r\n\nphòng.\n\nĐiều 13. Khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Tập thể, cá nhân Đội Dân phòng có thành tích\r\n\nxuất sắc được xét khen thưởng như quy chế khen thưởng đối với lực lượng Công an\r\n\nxã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n2. Tập thể, cá nhân Đội Dân phòng nếu lợi dụng\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao có hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến\r\n\nan ninh, trật tự, đến uy tín của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi\r\n\nthường cho người bị hại theo đúng quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Tổ chức thực hiện\n\nTrong quá trình thực hiện cần sơ kết, tổng kết,\r\n\nnhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm kết quả thực hiện; có khó khăn, vướng mắc hoặc\r\n\ncần điều chỉnh, bổ sung đề nghị các địa phương phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Công an tỉnh) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.\n\n", + "id": 102915 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102916.json b/contexts/context_102916.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..528daae8fd1bc1cbf2e6c3beeb07bf878ab678fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102916.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-14-2010-QD-UBND-chuyen-giao-chung-thuc-hop-dong-giao-dich-105614.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2010-QD-UBND-chuyen-giao-chung-thuc-hop-dong-giao-dich-105614", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 14/2010/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 10 tháng 5 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHUYỂN\r\n\nGIAO CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐẾN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI UBND CÁC\r\n\nQUẬN, PHƯỜNG CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ GIAO THÊM VIỆC CHỨNG THỰC\r\n\nBẢN SAO CHO PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN, HUYỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ\r\n\nNẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp\r\n\nbản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng\r\n\nthực chữ ký; \r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Việc chứng thực\r\n\ncác hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn thành phố Đà\r\n\nNẵng được thực hiện như sau:\n\n1. Chuyển giao việc chứng thực\r\n\ncác hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản (trừ việc chứng thực di\r\n\nchúc, văn bản từ chối nhận di sản thừa kế và chứng thực bản sao các hợp đồng,\r\n\ngiao dịch liên quan đến bất động sản) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvà Ủy ban nhân dân phường trên địa bàn các quận Hải Châu, Thanh Khê, Ngũ Hành\r\n\nSơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu và Sơn Trà cho các tổ chức hành nghề công chứng. \n\nTổ chức, cá nhân có yêu cầu công\r\n\nchứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến bất động sản được quyền lựa chọn bất\r\n\nkỳ tổ chức hành nghề công chứng nào trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\ncông chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc địa\r\n\nbàn huyện Hòa Vang được quyền lựa chọn việc công chứng tại bất kỳ tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng nào trên địa bàn thành phố hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, xã nơi có bất động sản theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 2. Giao thêm việc\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt cho Phòng\r\n\nTư pháp quận, huyện.\n\nTổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt được quyền\r\n\nlựa chọn bất kỳ UBND xã, phường hoặc Phòng Tư pháp quận, huyện nào trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2010 và thay thế Quyết định số\r\n\n10/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về chuyển\r\n\ngiao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại\r\n\nUBND các phường, quận cho các tổ chức hành nghề công chứng và giao thêm việc\r\n\nchứng thực bản sao cho Phòng Tư pháp quận, huyện.\n\nBãi bỏ thẩm quyền chứng thực hợp\r\n\nđồng, văn bản về bất động sản của Ủy ban nhân dân phường thuộc các quận: Hải\r\n\nChâu, Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu và Sơn Trà được quy định tại\r\n\nĐiều 18 Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế\r\n\nmột cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2008 của\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng.\n\nBãi bỏ thẩm quyền chứng thực hợp\r\n\nđồng, văn bản về bất động sản (trừ chứng thực di chúc) của Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận: Hải Châu, Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu và Sơn Trà được quy\r\n\nđịnh tại Điều 48 và Điều 49 Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết\r\n\nhồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\nĐiều 4. Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- TVTU, TT,HĐND TP;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH TP;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBNDTP;\r\n\n - Các Sở, ban ngành liên quan;\r\n\n - UBMTTQVN thành phố;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND quận, huyện, xã, phường;\r\n\n - Tổ chức hành nghề công chứng;\r\n\n - Báo Đà Nẵng, Đài PT-TH Đà Nẵng;\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC, STP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Minh\n\n", + "id": 102916 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102917.json b/contexts/context_102917.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..caf8326814549a78958d72ab552e23fc8a6ff7a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102917.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3075-QD-UBND-2013-tiep-nhan-Chuong-trinh-an-sinh-xa-hoi-Vi-nguoi-ngheo-Van-Canh-212582.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3075-QD-UBND-2013-tiep-nhan-Chuong-trinh-an-sinh-xa-hoi-Vi-nguoi-ngheo-Van-Canh-212582", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3075/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 21 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP NHẬN CHƯƠNG TRÌNH AN SINH Xà HỘI - VÌ NGƯỜI NGHÈO TẠI\r\n\nHUYỆN VÂN CANH DO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM\r\n\nTÀI TRỢ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo\r\n\nnhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo trong cả nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Quyết định số 563/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/8/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và\r\n\nbền vững của huyện Vân Canh từ 2009-2020;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Vân\r\n\nCanh tại Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 30/9/2013 và đề nghị của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tại Tờ trình số 104/TTr-SKH&ĐT ngày 15/10/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án tiếp\r\n\nnhận Chương trình an sinh xã hội - Vì người nghèo tại huyện Vân Canh do Ngân\r\n\nhàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tài trợ, với những nội\r\n\ndung như sau:\n\n1. Tên đề án: Đề án tiếp\r\n\nnhận Chương trình an sinh xã hội - Vì người nghèo tại huyện Vân Canh do Ngân\r\n\nhàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tài trợ.\n\n2. Địa điểm xây dựng: Trên\r\n\nđịa bàn huyện Vân Canh.\n\n3. Chủ đầu tư: UBND huyện\r\n\nVân Canh.\n\n4. Nội dung đầu tư:\n\n- Xây dựng khoa y học cổ truyền,\r\n\nvật lý trị liệu, phục hồi chức năng.\n\n- Xây dựng lớp mẫu giáo làng Đắc\r\n\nĐâm.\n\n5. Tổng kinh phí đầu tư:\r\n\n4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng)\n\n6. Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2013-2014\n\n7. Tổ chức thực hiện: Theo\r\n\nquy định của nhà tài trợ và các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng.\n\nĐiều 2. Chủ đầu tư có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện Đề án này, thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện cho\r\n\ncác cơ quan tổng hợp theo dõi, trình UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục Đào\r\n\ntạo, Y tế, Chủ tịch UBND huyện Vân Canh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PVP NN, PVP VX;\r\n\n - Lưu VT, K1, K16.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thị Thu Hà\n\n", + "id": 102917 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102918.json b/contexts/context_102918.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7704574d3983ac7dd9153da1750fd44710914d2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102918.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-813-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-duong-bo-So-Giao-thong-Khanh-Hoa-470939.aspx", + "name": "Quyet-dinh-813-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-duong-bo-So-Giao-thong-Khanh-Hoa-470939", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 813/QĐ-UBND \n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 05 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố đều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 682/TTr-SGTVT ngày 19/03/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh\r\n\nvực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các\r\n\nxã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (VBĐT);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính/Mã số thủ tục\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1.\n\nCấp mới Giấy phép lái xe\n\n(TTHC được công bố tại Quyết định\r\n\n số 1659/QĐ-UBND ngày 09/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nMã số TTHC: 1.002835\n\nChậm nhất không quá 10 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.\n\n- Người học lái xe lần đầu; học lái\r\n\n xe nâng hạng; người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt\r\n\n học lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 nộp hồ sơ tại cơ sở\r\n\n đào tạo lái xe được cấp phép trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa\n\n- Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ\r\n\n sơ, gửi trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Giao thông vận tải\r\n\n Khánh Hòa (04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa)\n\n- Lệ phí cấp giấy phép lái xe:\r\n\n 135.000 đồng/lần.\n\n- Phí sát hạch lái xe:\n\n+ Đối với thi sát hạch lái xe mô tô\r\n\n (hạng xe A1, A2, A3, A4): sát hạch lý thuyết: 40.000\r\n\n đồng/lần; sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.\n\n+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô\r\n\n (hạng xe B1, B2, C, D, B, F): sát hạch lý thuyết: 90.000\r\n\n đồng/lần; sát hạch trong hình: 300.000 đồng/lần; sát hạch trên đường giao\r\n\n thông công cộng: 60.000 đồng/lần.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/01/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy\r\n\n phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ\r\n\n giới đường bộ;\n\n-Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên\r\n\n các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n2.\n\nĐổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp\n\n(TTHC được công bố tại Quyết định\r\n\n số 1875/QĐ-UBND ngày 29/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nMã số TTHC: 1.002809\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ đúng theo quy định.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Giao thông vận tải Khánh Hòa (04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa)\n\nLệ phí: 135.000 đồng/lần.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/01/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy\r\n\n phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ\r\n\n giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng chứng chỉ hoạt động trên\r\n\n các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n3.\n\nĐổi Giấy phép lái xe quân sự do Bộ\r\n\n Quốc phòng cấp\n\n(TTHC được công bố tại Quyết định\r\n\n số 1659/QĐ-UBND ngày 09/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nMã số TTHC:\r\n\n 1.002804\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Giao thông vận tải Khánh Hòa (04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa)\n\nLệ phí: 135.000 đồng/lần.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/01/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy\r\n\n phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ\r\n\n giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên\r\n\n các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n4.\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp (TTHC được công bố tại Quyết định số\r\n\n 1659/QĐ-UBND ngày 09/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nMã số TTHC: 1.002801\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Giao thông vận tải Khánh Hòa (04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa)\n\nLệ phí: 135.000 đồng/lần.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT ngày 20/01/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư\r\n\n số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy\r\n\n định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT \r\n\n ngày 15/4/2017 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên\r\n\n các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n\n\n\n\n", + "id": 102918 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102919.json b/contexts/context_102919.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46dab0e7a4a3eb83f28f87fd1809c24d5b19b819 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102919.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-4378-QD-UBND-2022-giao-chi-tieu-ke-hoach-kinh-te-xa-hoi-Nghe-An-2023-549629.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4378-QD-UBND-2022-giao-chi-tieu-ke-hoach-kinh-te-xa-hoi-Nghe-An-2023-549629", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH\r\n\n NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4378/QĐ-UBND\n\nNghệ An,\r\n\n ngày 30 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KINH TẾ - Xà HỘI NĂM 2023\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày\r\n\n09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 5291/TTr-SKHĐT ngày 27 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023\r\n\ncho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị có liên quan.\n\n(Chi tiết tại\r\n\nbiểu kèm theo).\n\nĐiều 2. Điều hành kế hoạch\n\n1. Thông báo chỉ tiêu kế hoạch, điều\r\n\nhành thực hiện\n\na) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: \n\n- Thông báo chỉ tiêu kinh tế - xã hội\r\n\ncủa các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã. \n\n- Chủ trì, phối hợp Cục Thống kê, các\r\n\nsở, ngành liên quan đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hằng quý và cả năm\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị biết theo từng quý và cả năm để kịp\r\n\nthời đôn đốc đảm bảo đúng tiến độ.\n\nb) Giám đốc Sở Tài chính:\n\n- Thông báo dự toán thu, chi ngân sách\r\n\ncấp huyện, xã, sở, ngành, các đơn vị hành chính, sự nghiệp do tỉnh quản lý.\n\n- Phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan,\r\n\nKho bạc Nhà nước và các sở, ngành liên quan tham mưu thực hiện chỉ tiêu thu\r\n\nngân sách, giải ngân vốn đầu tư.\n\nc) Cục trưởng Cục Thuế:\n\n- Thông báo chỉ tiêu thu ngân sách năm\r\n\n2023 cho các doanh nghiệp do Cục Thuế trực tiếp quản lý và các Chi cục Thuế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham mưu và tổ chức thực hiện chỉ\r\n\ntiêu thu nội địa, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện theo quy định.\n\nd) Cục trưởng Cục Hải quan:\n\n- Thông báo chỉ tiêu thu từ hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu cho các đơn vị liên quan.\n\n- Tham mưu và tổ chức thực hiện chỉ\r\n\ntiêu thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\nđ) Giám đốc Sở Nội vụ:\n\nThông báo chỉ tiêu biên chế hành chính\r\n\nvà biên chế sự nghiệp cho các ngành, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị,\r\n\nsố lượng cán bộ chuyên trách và công chức cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\ne) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành:\n\n- Căn cứ thông báo chỉ tiêu kế hoạch của\r\n\nngành, lĩnh vực được phân công để hướng dẫn, bố trí cụ thể cho các doanh nghiệp\r\n\ncó liên quan.\n\n- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nchịu trách nhiệm tham mưu, chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu của ngành, lĩnh vực quản\r\n\nlý; chịu trách nhiệm toàn diện về mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đã đề\r\n\nra. Chủ động và tham mưu giải pháp tháo gỡ khó khăn cho cơ sở, cho doanh nghiệp.\n\nf) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã:\n\nCăn cứ chỉ tiêu kế hoạch do UBND tỉnh\r\n\ngiao, Nghị quyết của HĐND cùng cấp để giao chỉ tiêu kế hoạch cho UBND cấp xã và\r\n\ncác đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nhằm phấn đấu thực hiện đảm bảo\r\n\nhoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch: Việc điều chỉnh\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (nếu có) chỉ tiến hành sau tháng 6 năm\r\n\n2023. Đối với những chỉ tiêu chủ yếu được HĐND tỉnh thông, qua; việc điều chỉnh,\r\n\nbổ sung kế hoạch (nếu có) do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Trách nhiệm về nội dung tham mưu,\r\n\nchỉ đạo, báo cáo\n\na) Trách nhiệm tham mưu:\n\n- Các ngành, các cấp, các đơn vị theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao, bám sát các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra để chủ\r\n\nđộng xây dựng chương trình công tác, phân công cụ thể để tham mưu triển khai thực\r\n\nhiện kịp thời, hiệu quả; nội dung tham mưu theo đúng thẩm quyền và chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, có quan điểm cụ thể, chính kiến rõ ràng và phải được theo dõi, giám\r\n\nsát đến quyết định xử lý cuối cùng.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp các sở,\r\n\nngành xây dựng lịch công tác hằng tháng; theo dõi, đôn đốc việc triển khai đảm\r\n\nbảo tiến độ và chất lượng để trình các cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\nb) Trách nhiệm báo cáo:\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã: xây dựng kịch bản tăng trưởng năm 2023 theo quý, đề xuất nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp, cơ chế, chính sách cụ thể chỉ đạo, điều hành thực hiện. Trước\r\n\nngày 18 hằng tháng, các ngành, các cấp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch (kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc), tình hình thực\r\n\nhiện tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn\r\n\nvà nhiệm vụ trọng tâm của ngành, lĩnh vực, địa phương để tập trung chỉ\r\n\nđạo, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh để tổng\r\n\nhợp báo cáo phiên họp thường kỳ hằng tháng của UBND tỉnh; đối với báo cáo cả\r\n\nnăm và báo cáo chuyên đề thực hiện theo chương trình công tác năm 2023 của UBND\r\n\ntỉnh.\n\nc) Trách nhiệm về rà soát cơ chế, chính sách, soạn\r\n\nthảo, thực hiện đề án, văn bản quy phạm pháp luật:\n\n- Các ngành, các cấp tiến hành rà soát\r\n\nđể trình cấp có\r\n\nthẩm quyền sửa đổi, bổ sung\r\n\nkịp thời các cơ chế, chính sách để đồng bộ, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và\r\n\ncác quy định của pháp luật. Căn cứ kế hoạch triển khai chương trình hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh lần thứ XIX, chương trình công tác của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\nchủ động tham mưu các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, các đề án, văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật,... Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động nghiên cứu kỹ các\r\n\nnội dung được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai đảm bảo chất lượng, tiến\r\n\nđộ đề ra; các sở,\r\n\nngành, đơn vị phối hợp phải có văn bản tham gia ý kiến có trách nhiệm, có chính\r\n\nkiến rõ ràng, trước hết là lĩnh vực do ngành, đơn vị quản lý.\n\n- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các\r\n\nngành, các cấp tuyên truyền phổ biến pháp\r\n\nluật; hướng dẫn quy trình tham mưu, đôn đốc tiến độ thực hiện chương trình\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.\n\nd) Trách nhiệm về cung cấp thông tin:\n\n- Các sở, ban, ngành và các địa phương\r\n\nthực hiện quy chế về thông tin, chủ động cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới các cơ quan báo chí để đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin về tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội và các giải pháp chỉ đạo, điều hành của trung ương, của tỉnh,\r\n\nhuyện đến cơ sở và người dân.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông tiếp tục\r\n\nchỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông đưa tin chính xác, phản ánh đầy đủ\r\n\nvà kịp thời tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức đoàn thể;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu:\r\n\n VT, TH (Hùng).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Trung\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 102919 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10292.json b/contexts/context_10292.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3d1bb6531841314e1e5a08330e64250aa91284d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10292.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-14-CT-TTg-2020-chinh-sach-ho-tro-xa-An-toan-khu-cach-mang-trong-khang-chien-chong-Phap-438060.aspx", + "name": "Chi-thi-14-CT-TTg-2020-chinh-sach-ho-tro-xa-An-toan-khu-cach-mang-trong-khang-chien-chong-Phap-43806", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/CT-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 3\r\n\n năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Xà ATK, VÙNG ATK CÁCH MẠNG TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG\r\n\nPHÁP VÀ CHỐNG MỸ\n\nĐể ghi nhận công\r\n\nlao đóng góp và tri ân đồng bào các dân tộc trong các xã an toàn khu (ATK),\r\n\nvùng ATK cách mạng đã có công nuôi dưỡng, đùm bọc cách mạng trong thời kỳ kháng\r\n\nchiến chống Pháp và chống Mỹ, Thủ tướng Chính phủ đã có 22 Quyết định công nhận\r\n\n217 xã là xã ATK cách mạng và 05 vùng là Vùng ATK cách mạng trong kháng chiến\r\n\nchống Pháp và chống Mỹ, dự kiến trong thời gian tới, cả nước\r\n\nsẽ gần 420 xã ATK sẽ được công nhận là xã ATK cách mạng.\n\nTrong những năm gần đây, được sự quan\r\n\ntâm đầu tư, hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, sự quan tâm các cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền các địa phương tình hình kinh tế - xã hội các xã ATK nói\r\n\nriêng và của vùng ATK nói chung trong cả nước đã có nhiều\r\n\nbước phát triển về mọi mặt, đời sống nhân dân dần được cải\r\n\nthiện về vật chất, tinh thần làm cho nhân dân tin tưởng vào đường lối, chủ\r\n\ntrương của Đảng, Nhà nước. Trong số 217 xã được công nhận là xã ATK cách mạng\r\n\nđã có hơn 50 xã đạt chuẩn nông thôn mới tập trung ở các tỉnh các vùng như Thái\r\n\nNguyên, Bắc Giang, Ninh Bình, Hòa Bình, Bến Tre..., tuy\r\n\nnhiên đa số các xã ATK, vùng ATK trong cả nước nói chung còn gặp nhiều khó\r\n\nkhăn, quá trình triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ của Trung ương và\r\n\ncác địa phương còn gặp nhiều hạn chế, bất cập như có nhiều nhóm chính sách trong\r\n\ncác giai đoạn khác nhau; nhiều xã mới được công nhận chưa được hưởng chính sách\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐể kịp thời bổ sung, điều chỉnh và thực\r\n\nthi đồng bộ các chính sách nhằm tri ân và nâng mức sống cả về vật chất và tinh\r\n\nthần, sức khỏe, giáo dục, văn hóa của người dân sinh sống trong các xã ATK,\r\n\nvùng ATK cách mạng bằng hoặc cao hơn mức trung bình chung của cả nước và của từng\r\n\nđịa phương; bảo tồn, tôn tạo, gìn giữ, giáo dục và phát huy các giá trị lịch sử\r\n\ncách mạng của chiến khu ATK cách mạng thời kỳ kháng chiến\r\n\nchống Pháp và chống Mỹ. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan\r\n\nTrung ương và các địa phương triển khai thực hiện một số nội dung, giải pháp cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\n- Hoàn thành việc xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện từ năm 2020 các chính sách: Tiếp tục thực hiện chính sách chương\r\n\ntrình 135 cho tất cả các xã ATK cách mạng (trừ các xã đạt chuẩn nông thôn mới,\r\n\ncác xã đã được công nhận ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135).\n\n- Hoàn thành việc xây dựng và áp dụng\r\n\ntừ năm 2021 các chính sách: (i) Chính sách hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo di tích lịch\r\n\nsử cách mạng vùng ATK, các thiết chế văn hóa xã ATK; (ii) Chính sách hỗ trợ thẻ\r\n\nBảo hiểm y tế (BHYT) cho người dân trong các xã ATK cách mạng\r\n\n(trừ các đối tượng đã được hưởng chính sách BHYT theo quy định hiện hành).\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 và\r\n\nnhững năm tiếp theo.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Nghiên cứu bổ sung chính sách mới:\n\n- Xây dựng chính\r\n\nsách hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân các xã ATK cách mạng\r\n\n(trừ các đối lượng đã được hưởng chính sách BHYT theo quy định hiện hành).\n\n- Chính sách hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo\r\n\ndi tích lịch sử cách mạng các xã ATK, vùng ATK, các thiết\r\n\nchế văn hóa xã ATK cách mạng.\n\nb) Tiếp tục thực hiện chính sách\r\n\nChương trình 135 cho tất cả các xã ATK cách mạng (trừ các\r\n\nxã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã đã được công nhận ra khỏi\r\n\ndiện đầu tư của Chương trình 135).\n\nc) Tiếp tục thực hiện các chính sách\r\n\nhiện hành liên quan đến đối tượng thụ hưởng là xã ATK, vùng ATK cách mạng.\n\n3. Giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n- Tiếp tục xem xét, công nhận các xã\r\n\nATK, vùng ATK cách mạng nhằm kịp thời - ghi nhận công lao của nhân dân các dân tộc vùng chiến khu cách mạng.\n\n- Triển khai đồng bộ các chính sách mới,\r\n\nhoàn thiện các chính sách đang triển khai phù hợp với điều\r\n\nkiện hiện nay theo hướng ưu tiên cho các xã ATK cách mạng là địa bàn có điều kiện\r\n\nkhó khăn về kinh tế-xã hội, đồng thời có công với cách mạng.\n\n- Tập trung nguồn\r\n\nlực đầu tư hạ tầng cơ sở, các dự án có tính lan tỏa, các dự án ở vùng trung tâm\r\n\nATK; bảo tồn, tôn tạo các di tích cách mạng như hang động, hầm hào, công sự, trạm\r\n\nkỹ thuật, xưởng công binh; phục dựng các di tích lịch sử của quân đội nhân dân,\r\n\ncác bộ ngành Trung ương tại các căn cứ ATK cách mạng nhằm\r\n\nthu hút phát triển du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế xã hội tại các xã ATK, vùng ATK cách mạng.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục sâu rộng trong nhân dân, nhất là thế hệ trẻ về truyền thống của quê\r\n\nhương của chiến khu ATK cách mạng.\n\n- Khuyến khích, động viên và tạo điều\r\n\nkiện để nhân dân và các nhà đầu tư tích cực tham gia các hoạt\r\n\nđộng xã hội, phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ du lịch,\r\n\ntạo điều kiện thu hút đầu tư, các nguồn lực xã hội hóa cho các xã ATK cách mạng\r\n\nnhất là trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng ATK cách mạng.\n\n- Kịp thời bổ sung danh sách các xã\r\n\nATK đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khi phân bổ ngân sách theo\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối\r\n\nngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các địa phương có\r\n\nxã ATK cách mạng.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu\r\n\ndương, khen thưởng các tập thể, cá nhân làm tốt công tác chính sách hỗ trợ xã\r\n\nATK, vùng ATK cách mạng.\n\n- Phân công các bộ, ngành trung ương\r\n\nvà các địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\na) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Là đầu mối chủ trì việc theo dõi,\r\n\nđánh giá chính sách hỗ trợ xã ATK, vùng ATK cách mạng trong\r\n\nkháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, kịp thời bổ sung danh\r\n\nsách các xã ATK mới được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khi phân bổ\r\n\nngân sách theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển\r\n\nnguồn cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn và hàng năm cho các địa phương có xã ATK, vùng ATK cách mạng.\n\nb) Bộ Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nỦy ban Dân tộc kịp thời bổ sung vốn sự nghiệp theo các chính sách mà đối tượng\r\n\nlà xã ATK cách mạng được hưởng cho các địa phương có các xã ATK cách mạng.\n\n- Phối hợp với Bộ\r\n\nY tế nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ thẻ BHYT cho nhân dân các xã ATK\r\n\ncách mạng.\n\nc) Bộ Y tế:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi bổ sung Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ trong đó có chính sách hỗ trợ thẻ BHYT cho\r\n\nnhân dân các xã ATK cách mạng.\n\n- Quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng\r\n\ny tế cơ sở các xã ATK, vùng ATK cách mạng; mở rộng dịch vụ khám chữa bệnh, đảm\r\n\nbảo nhân lực y tế cho chăm sóc sức khỏe ban đầu các bệnh viện tuyến huyện, các\r\n\ntrạm y tế tuyến xã trong vùng ATK cách mạng.\n\nd) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan\r\n\nliên quan nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử\r\n\ncách mạng các xã ATK, vùng ATK cách mạng, các thiết chế văn hóa xã ATK cách mạng\r\n\nnhằm giáo dục truyền thống cách mạng đối với thế hệ mai sau, đồng thời nhằm thu\r\n\nhút phát triển du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại các xã\r\n\nATK, vùng ATK cách mạng.\n\nđ) Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng\r\n\nchương trình tuyên truyền, giáo dục trong học sinh, sinh viên về lịch sử hình\r\n\nthành, truyền thống cách mạng của chiến khu ATK cách mạng; chỉ đạo các sở giáo\r\n\ndục và đào tạo, các cơ sở đào tạo tích cực tổ chức thăm quan, tìm hiểu về cội\r\n\nnguồn tại các chiến khu ATK cách mạng nhằm nâng cao nhận thức về lịch sử cách mạng\r\n\nđồng thời tạo điều kiện cho các vùng ATK cách mạng phát triển du lịch về cội\r\n\nnguồn.\n\ne) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\r\n\nChủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc tiếp tục rà soát,\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã ATK cách mạng được hưởng\r\n\nchính sách Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 tạo điều kiện tăng nguồn thu từ du lịch.\n\ng) Ủy ban Dân tộc:\r\n\nChủ trì rà soát, kịp thời bổ sung danh sách các xã ATK mới\r\n\nđược công nhận vào đối tượng đầu tư của Chương trình 135\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nh) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Hướng dẫn các địa phương ưu tiên nguồn lực Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới sớm đưa các xã ATK cách mạng đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới.\n\ni) Bộ Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan liên quan thẩm\r\n\nđịnh, trình Thủ tướng Chính phủ công nhận các xã ATK, vùng ATK cách mạng trong\r\n\nkháng chiến chống Pháp và chống Mỹ bảo đảm kịp thời, chính xác.\n\nk) Bộ Quốc phòng: Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương xây dựng, phục dựng các\r\n\ndi tích lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam tại các căn cứ ATK cách mạng.\n\nl) Ủy ban nhân\r\n\ndân các cấp:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục sâu rộng trong nhân dân, nhất là thế hệ trẻ về\r\n\ntruyền thống của quê hương cách mạng của các xã ATK, vùng ATK cách mạng.\n\n- Quan tâm bố\r\n\ntrí nguồn lực để xây dựng các công trình, dự án tạo điều kiện về cơ sở hạ\r\n\ntầng để thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực\r\n\nxã hội hóa nhằm phát triển kinh tế - xã hội, du lịch nhất\r\n\nlà du lịch về cội nguồn; phấn đấu sớm hoàn thành xây dựng nông thôn mới ở\r\n\ncác xã ATK cách mạng.\n\n- Chủ động cân đối ngân sách địa\r\n\nphương, huy động các nguồn lực khác để nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân trong các xã\r\n\nATK, vùng ATK cách mạng.\n\n- Tạo điều kiện thu hút đầu tư, giải\r\n\nquyết công ăn việc làm, bảo đảm an sinh xã hội tại các xã ATK, vùng ATK cách mạng.\n\n- Xây dựng quy chế quản lý, bảo tồn\r\n\nphát huy giá trị các di tích lịch sử sau khi được công nhận\r\n\nxã ATK, vùng ATK cách mạng.\n\nm) Các Bộ,\r\n\nngành, cơ quan, doanh nghiệp và địa phương: Quan tâm chăm lo đến chính sách hỗ\r\n\ntrợ cho các xã ATK, vùng ATK cách mạng; quan tâm kêu gọi đầu tư, đầu tư phát\r\n\ntriển cơ sở hạ tầng cho các xã ATK, vùng ATK cách mạng; phối hợp với các địa phương trùng tu các di tích lịch sử cách mạng nơi các bộ, ngành, cơ quan đã từng hoạt động trên địa\r\n\nbàn xã ATK, vùng ATK cách mạng; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh về đất nước con\r\n\nngười Việt Nam nói chung, trong đó có các chiến khu ATK cách mạng nói riêng để\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người dân, khách du lịch trong và ngoài nước biết\r\n\nđến truyền thống hào hùng của chiến khu ATK cách mạng trong thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng kết,\r\n\nđánh giá và phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan Trung\r\n\nương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, QHĐP (3). Thg\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 10292 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102920.json b/contexts/context_102920.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8572cafc66bf628fda8f7b9b7c71add0b85a02dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102920.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1616-QD-UBND-2020-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hau-Loc-tinh-Thanh-Hoa-453417.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1616-QD-UBND-2020-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hau-Loc-tinh-Thanh-Hoa-453417", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1616/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 09 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN HẬU LỘC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nSố 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh: Số 89/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 về việc chấp thuận danh mục dự án\r\n\nphải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hoá năm 2018; số 121/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 về việc chấp thuận danh mục\r\n\ndự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thanh Hoá năm 2019; số 190/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 về việc chấp thuận\r\n\nbổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thanh Hoá đợt 2, năm 2019; số 230/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về việc chấp\r\n\nthuận danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng\r\n\nlúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản\r\n\nxuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số1565/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/4/2019của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020, huyện Hậu Lộc;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Hậu Lộc tại Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 11/3/2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 393/TTr-STNMT ngày 04/5/2020 (kèm theo Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh số 66/BC-HĐTĐ ngày 04/5/2020 của Hội đồng thẩm định Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2020 cấp huyện).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2020, huyện Hậu Lộc với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch:\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\nTổng diện tích\n\n\n\n14.370,84\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n9.226,92\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4.784,42\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n359,50\n\n(Có\r\n\nphụ biểu chi tiết số 01 kèm theo)\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n207,44\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n152,19\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n151,55\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n49,46\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n5,79\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n28,13\n\n(Có\r\n\nphụ biểu chi tiết số 02 kèm theo)\n\n3. Kế hoạch thu hồi các loại đất.\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n140,41\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n131,75\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n8,66\n\n(Có\r\n\nphụ biểu chi tiết số 03 kèm theo)\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng.\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n0,45\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n0,35\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,10\n\n(Có\r\n\nphụ biểu chi tiết số 04 kèm theo)\n\n5. Danh mục\r\n\ncông trình, dự án thực hiện trong năm 2020: Có phụ biểu chi tiết số 05 kèm\r\n\ntheo.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Theo dõi, triển khai, tổ chức thực\r\n\nhiện các nội dung phê duyệt tại Điều 1, Quyết định này; chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tham mưu, kết quả thẩm định\r\n\ntính chính xác, phù hợp đối với các chỉ đạo, quyết nghị của HĐND tỉnh; các\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ, xác định; khu vực sử dụng đất và sự phù\r\n\nhợp về thông tin dữ liệu với bản đồ của Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 với hồ\r\n\nsơ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Hậu Lộc đã được UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 và điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa được Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nNghị quyết số 43/NQ-CP ngày 09/5/2018;thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, huyện Hậu Lộc đảm bảo chấp hành đầy đủ,\r\n\nnghiêm túc chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 899- KL/TU ngày\r\n\n25/9/2019 và các quy định của pháp luật liên quan.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Hậu\r\n\nLộc để tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục, hồ sơ thu hồi\r\n\nđất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và rừng theo đúng\r\n\nthẩm quyền, đúng quy định pháp luật và nội dung Kế hoạch sử dụng đất được\r\n\nphê duyệt; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncấp huyện theo đúng thời gian quy định.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc\n\n- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, đúng quy\r\n\nđịnh pháp luật và nội dung, chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng\r\n\nlúa, đất và rừng phòng hộ, sản xuất hoặc đất có rừng tự nhiên để báo cáo UBND\r\n\ntỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật và thẩm quyền.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát và\r\n\nphát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; đồng\r\n\nthời cân đối, huy động các nguồn lực để thực hiện đảm bảo tính khả thi, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả của kế hoạch sử dụng đất năm 2020.\n\n- Chấp hành pháp luật đất đai và các\r\n\nquy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan; quyết định đưa đất\r\n\nvào sử dụng đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2020, huyện Hậu Lộc về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương,\r\n\nNông nghiệp và PTNT; UBND huyện Hậu Lộc và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để (b/cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);\r\n\n - Lưu: VT, NN.\r\n\n (MC58.05.20)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 01.1\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN HẬU\r\n\nLỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2020 của\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Cầu Lộc\n\nXã Đại Lộc\n\nXã Đa Lộc\n\nXã Đồng Lộc\n\nXã Hải Lộc\n\nXã Hòa Lộc\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Lộc Tân\n\nXã Thịnh Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Châu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Văn Lộc\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ\r\n\n NHIÊN\n\n\n\n14.370,84\n\n263,49\n\n472,19\n\n254,29\n\n918,22\n\n673,31\n\n331,38\n\n321,90\n\n657,99\n\n571,54\n\n1401,37\n\n353,30\n\n336,29\n\n717,73\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n9.226,92\n\n104,57\n\n288,88\n\n163,82\n\n699,31\n\n444,66\n\n175,52\n\n201,11\n\n510,83\n\n330,64\n\n1008,30\n\n214,39\n\n176,45\n\n361,08\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n5.354,56\n\n86,52\n\n246,61\n\n138,26\n\n243,09\n\n131,29\n\n145,52\n\n173,73\n\n345,24\n\n153,89\n\n238,20\n\n156,73\n\n29,33\n\n241,37\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n4.912,06\n\n86,52\n\n236,48\n\n135,00\n\n228,41\n\n116,67\n\n145,20\n\n173,73\n\n320,34\n\n145,48\n\n230,96\n\n148,57\n\n29,33\n\n234,15\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n619,86\n\n\n\n5,42\n\n8,47\n\n26,61\n\n16,44\n\n15,41\n\n\n\n17,17\n\n34,20\n\n17,84\n\n18,28\n\n6,36\n\n8,01\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n691,52\n\n9,74\n\n18,00\n\n14,83\n\n49,30\n\n65,01\n\n4,61\n\n10,04\n\n76,25\n\n39,36\n\n96,26\n\n23,17\n\n\n\n7,59\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n464,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n408,57\n\n\n\n55,40\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n389,04\n\n\n\n\n\n\n\n96,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n593,51\n\n\n\n\n\n\n\n256,74\n\n219,95\n\n\n\n\n\n43,45\n\n14,57\n\n5,71\n\n13,84\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n748,60\n\n8,31\n\n11,16\n\n2,26\n\n22,15\n\n11,98\n\n9,61\n\n13,35\n\n16,53\n\n5,34\n\n227,45\n\n1,40\n\n14,45\n\n54,64\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n120,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70,91\n\n49,47\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n245,03\n\n\n\n7,68\n\n\n\n4,59\n\n\n\n0,37\n\n4,00\n\n12,20\n\n\n\n14,29\n\n0,98\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n4.784,42\n\n157,08\n\n168,51\n\n88,83\n\n214,92\n\n208,64\n\n127,78\n\n105,35\n\n141,47\n\n226,67\n\n378,41\n\n123,78\n\n151,66\n\n342,23\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n36,48\n\n0,28\n\n\n\n\n\n3,28\n\n0,84\n\n\n\n\n\n\n\n11,03\n\n1,64\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,52\n\n0,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n40,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34,47\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n11,89\n\n2,28\n\n0,25\n\n\n\n2,10\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,86\n\n\n\n\n\n\n\n1,01\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n312,52\n\n19,35\n\n9,90\n\n16,14\n\n41,83\n\n57,62\n\n3,20\n\n0,10\n\n4,21\n\n58,70\n\n2,54\n\n0,64\n\n0,02\n\n13,33\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n12,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n1.842,53\n\n53,92\n\n79,57\n\n31,58\n\n69,50\n\n42,97\n\n44,09\n\n53,85\n\n61,22\n\n75,63\n\n123,21\n\n55,68\n\n47,93\n\n116,58\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử-văn hoá\n\nDDT\n\n11,58\n\n\n\n\n\n\n\n2,57\n\n4,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,09\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n12,95\n\n0,47\n\n0,79\n\n0,08\n\n0,21\n\n0,03\n\n0,54\n\n0,35\n\n\n\n1,47\n\n0,05\n\n\n\n\n\n0,23\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n1.481,07\n\n\n\n52,70\n\n31,61\n\n49,18\n\n41,05\n\n32,36\n\n29,60\n\n41,11\n\n46,20\n\n144,26\n\n36,25\n\n50,19\n\n97,77\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n53,63\n\n53,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n21,60\n\n4,97\n\n0,32\n\n0,52\n\n0,55\n\n0,54\n\n0,47\n\n0,40\n\n1,51\n\n0,81\n\n0,40\n\n0,83\n\n0,30\n\n0,63\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,98\n\n1,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n9,40\n\n0,87\n\n0,10\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n1,14\n\n\n\n0,10\n\n0,84\n\n\n\n1,19\n\n0,18\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng\n\nNTD\n\n197,09\n\n9,13\n\n12,00\n\n3,37\n\n4,16\n\n3,94\n\n7,51\n\n7,68\n\n4,36\n\n3,55\n\n14,24\n\n7,80\n\n8,89\n\n12,07\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n28,18\n\n\n\n\n\n\n\n17,64\n\n\n\n\n\n\n\n1,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n31,61\n\n0,39\n\n0,73\n\n0,37\n\n1,36\n\n0,43\n\n0,58\n\n0,57\n\n0,82\n\n0,86\n\n0,77\n\n0,51\n\n0,85\n\n1,71\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,78\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n8,80\n\n0,39\n\n0,02\n\n0,11\n\n0,57\n\n0,23\n\n0,03\n\n\n\n1,09\n\n0,29\n\n0,47\n\n0,45\n\n0,08\n\n0,59\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n550,27\n\n6,84\n\n7,99\n\n4,18\n\n\n\n50,22\n\n30,67\n\n8,76\n\n22,28\n\n17,86\n\n84,50\n\n19,64\n\n23,13\n\n40,15\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n118,13\n\n2,10\n\n4,15\n\n0,69\n\n21,98\n\n1,42\n\n8,33\n\n2,90\n\n3,19\n\n9,32\n\n5,47\n\n1,98\n\n18,98\n\n22,65\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nDCS\n\n359,51\n\n1,84\n\n14,80\n\n1,64\n\n3,98\n\n20,01\n\n28,08\n\n15,44\n\n5,68\n\n14,23\n\n14,66\n\n15,14\n\n8,17\n\n14,42\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 01.2\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN HẬU\r\n\nLỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Hoa Lộc\n\nXã Hưng Lộc\n\nXã Liên Lộc\n\nXã Lộc Sơn\n\nXã Minh Lộc\n\nXã Mỹ Lộc\n\nXã Ngư Lộc\n\nXã Phong Lộc\n\nXã Phú Lộc\n\nXã Quang Lộc\n\nXã Thành Lộc\n\nXã Tiến Lộc\n\nXã Tuy Lộc\n\nXã Xuân Lộc\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ\r\n\n NHIÊN\n\n\n\n14.370,84\n\n379,34\n\n540,24\n\n495,29\n\n468,44\n\n468,69\n\n380,96\n\n93,65\n\n446,08\n\n634,87\n\n543,35\n\n588,63\n\n764,11\n\n592,40\n\n701,78\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n9.226,92\n\n233,17\n\n283,79\n\n314,40\n\n343,83\n\n233,73\n\n242,46\n\n\n\n287,85\n\n414,02\n\n328,66\n\n453,40\n\n553,21\n\n397,53\n\n461,29\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n5.354,56\n\n161,74\n\n180,48\n\n194,51\n\n250,58\n\n111,44\n\n203,14\n\n\n\n173,95\n\n319,95\n\n212,66\n\n325,32\n\n338,13\n\n300,84\n\n252,05\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n4.912,06\n\n153,56\n\n172,34\n\n131,69\n\n232,80\n\n111,44\n\n195,10\n\n\n\n170,82\n\n194,76\n\n199,57\n\n295,24\n\n307,60\n\n269,54\n\n246,80\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n619,86\n\n38,32\n\n37,15\n\n51,66\n\n12,74\n\n65,72\n\n20,47\n\n\n\n54,79\n\n39,27\n\n64,44\n\n8,65\n\n8,52\n\n33,63\n\n10,30\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n691,52\n\n9,73\n\n20,61\n\n15,00\n\n32,87\n\n10,08\n\n9,85\n\n\n\n39,34\n\n11,71\n\n7,52\n\n20,59\n\n19,05\n\n36,90\n\n44,10\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n464,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n389,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63,43\n\n145,49\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n593,51\n\n\n\n1,14\n\n1,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16,55\n\n20,12\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n748,60\n\n15,98\n\n43,86\n\n16,22\n\n1,51\n\n42,95\n\n7,51\n\n\n\n9,36\n\n28,36\n\n8,26\n\n3,84\n\n2,51\n\n21,58\n\n148,06\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n120,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n245,03\n\n7,40\n\n0,55\n\n35,57\n\n46,13\n\n3,11\n\n1,49\n\n\n\n10,42\n\n14,73\n\n19,22\n\n11,45\n\n39,50\n\n4,58\n\n6,77\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n4.784,42\n\n141,67\n\n232,45\n\n174,68\n\n121,69\n\n195,49\n\n132,61\n\n66,76\n\n142,93\n\n206,44\n\n204,07\n\n127,17\n\n202,06\n\n190,35\n\n210,70\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n36,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n1,54\n\n17,83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n40,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,00\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n11,89\n\n0,51\n\n0,35\n\n\n\n\n\n0,85\n\n0,40\n\n\n\n\n\n2,32\n\n0,20\n\n0,07\n\n\n\n0,40\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n312,52\n\n13,96\n\n8,96\n\n12,28\n\n1,96\n\n9,52\n\n2,25\n\n0,02\n\n0,03\n\n3,00\n\n5,00\n\n3,28\n\n20,11\n\n3,76\n\n0,85\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n12,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,81\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n1.842,53\n\n64,53\n\n85,21\n\n66,99\n\n64,37\n\n73,12\n\n58,75\n\n10,44\n\n52,23\n\n98,13\n\n82,24\n\n64,12\n\n79,68\n\n88,62\n\n98,37\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử-văn hoá\n\nDDT\n\n11,58\n\n2,47\n\n0,25\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\n\n\n\n\n1,40\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n12,95\n\n0,51\n\n\n\n1,20\n\n0,42\n\n3,69\n\n0,83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,53\n\n0,78\n\n\n\n0,79\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n1.481,07\n\n52,42\n\n92,80\n\n58,06\n\n41,54\n\n90,80\n\n46,30\n\n37,35\n\n39,67\n\n81,10\n\n50,03\n\n51,85\n\n64,89\n\n68,54\n\n53,47\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n53,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n21,60\n\n0,41\n\n0,84\n\n0,97\n\n0,55\n\n0,99\n\n0,31\n\n0,15\n\n2,14\n\n0,43\n\n0,61\n\n0,60\n\n0,40\n\n0,33\n\n0,63\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n9,40\n\n0,19\n\n0,16\n\n0,94\n\n\n\n0,64\n\n0,01\n\n\n\n\n\n1,90\n\n0,33\n\n\n\n\n\n0,54\n\n0,08\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng\n\nNTD\n\n197,09\n\n2,90\n\n5,31\n\n9,14\n\n9,29\n\n5,00\n\n9,50\n\n0,01\n\n5,19\n\n5,30\n\n6,65\n\n4,79\n\n9,80\n\n12,39\n\n13,13\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n28,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,33\n\n\n\n0,20\n\n\n\n4,60\n\n\n\n3,65\n\n0,07\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n31,61\n\n0,58\n\n2,00\n\n0,71\n\n1,39\n\n2,35\n\n2,81\n\n0,15\n\n0,94\n\n1,69\n\n2,33\n\n1,69\n\n1,33\n\n2,89\n\n0,81\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n8,80\n\n0,29\n\n1,09\n\n0,24\n\n0,13\n\n0,87\n\n0,02\n\n0,81\n\n0,44\n\n0,03\n\n0,19\n\n0,25\n\n0,05\n\n\n\n0,07\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n550,27\n\n2,44\n\n34,19\n\n20,91\n\n1,40\n\n7,62\n\n9,47\n\n\n\n40,54\n\n12,31\n\n50,43\n\n\n\n3,91\n\n8,32\n\n42,50\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n118,13\n\n0,17\n\n1,30\n\n3,11\n\n0,52\n\n\n\n0,09\n\n\n\n1,56\n\n\n\n1,47\n\n\n\n2,26\n\n4,48\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nDCS\n\n359,51\n\n4,51\n\n24,00\n\n6,20\n\n2,92\n\n39,48\n\n5,90\n\n26,88\n\n15,30\n\n14,41\n\n10,61\n\n8,06\n\n8,85\n\n4,51\n\n29,79\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 02.1\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2020, HUYỆN HẬU LỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Cầu Lộc\n\nXã Đại Lộc\n\nXã Đa Lộc\n\nXã Đồng Lộc\n\nXã Hải Lộc\n\nXã Hòa Lộc\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Lộc Tân\n\nXã Thịnh Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Châu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Văn Lộc\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n207,44\n\n20,63\n\n6,43\n\n2,78\n\n4,38\n\n2,37\n\n1,17\n\n1,75\n\n6,99\n\n7,10\n\n7,59\n\n4,97\n\n6,50\n\n22,07\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n152,19\n\n20,63\n\n6,16\n\n2,78\n\n4,34\n\n2,30\n\n1,17\n\n1,32\n\n6,72\n\n6,00\n\n5,74\n\n4,72\n\n4,90\n\n14,17\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n151,55\n\n20,63\n\n6,16\n\n2,78\n\n4,34\n\n2,30\n\n1,17\n\n1,32\n\n6,72\n\n6,00\n\n5,74\n\n4,72\n\n4,90\n\n14,17\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK/PNN\n\n49,46\n\n\n\n0,28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n0,28\n\n1,10\n\n1,25\n\n0,25\n\n1,00\n\n4,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n5,79\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n0,07\n\n\n\n0,18\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n0,60\n\n3,00\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n28,13\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,30\n\n\n\n6,16\n\n\n\n\n\n1,70\n\n2.1\n\nĐất chuyên trồng\r\n\n lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nLUA/NTS\n\n23,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,30\n\n\n\n6,16\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối\r\n\n và đất nông nghiệp khác\n\nRSX/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\ńĐất rừng đặc dụng\r\n\n chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối\r\n\n và đất nông nghiệp khác\n\nRDD/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối\r\n\n và đất nông nghiệp khác\n\nRPH/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.10\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n4,60\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,70\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 02.2\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2020, HUYỆN HẬU LỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Hoa Lộc\n\nXã Hưng Lộc\n\nXã Liên Lộc\n\nXã Lộc Sơn\n\nXã Minh Lộc\n\nXã Mỹ Lộc\n\nXã Ngư Lộc\n\nXã Phong Lộc\n\nXã Phú Lộc\n\nXã Quang Lộc\n\nXã Thành Lộc\n\nXã Tiến Lộc\n\nXã Tuy Lộc\n\nXã Xuân Lộc\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n207,44\n\n7,97\n\n22,27\n\n3,78\n\n1,91\n\n23,21\n\n7,22\n\n\n\n0,30\n\n3,25\n\n9,28\n\n4,30\n\n19,76\n\n5,55\n\n3,93\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n152,19\n\n6,53\n\n6,39\n\n3,54\n\n1,91\n\n7,65\n\n6,46\n\n\n\n0,30\n\n3,25\n\n1,68\n\n4,30\n\n19,76\n\n5,55\n\n3,93\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n151,55\n\n6,53\n\n6,39\n\n3,54\n\n1,59\n\n7,65\n\n6,46\n\n\n\n0,30\n\n3,25\n\n1,68\n\n4,30\n\n19,44\n\n5,55\n\n3,93\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK/PNN\n\n49,46\n\n1,44\n\n15,28\n\n0,14\n\n\n\n14,96\n\n0,76\n\n\n\n\n\n\n\n7,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n5,79\n\n\n\n0,60\n\n0,10\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n28,13\n\n2,00\n\n\n\n5,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất chuyên trồng\r\n\n lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nLUA/NTS\n\n23,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n5,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối\r\n\n và đất nông nghiệp khác\n\nRSX/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\ńĐất rừng đặc dụng\r\n\n chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối\r\n\n và đất nông nghiệp khác\n\nRDD/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối\r\n\n và đất nông nghiệp khác\n\nRPH/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.10\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n4,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 03.1\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN HẬU\r\n\nLỘC\n\n((Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Cầu Lộc\n\nXã Đại Lộc\n\nXã Đa Lộc\n\nXã Đồng Lộc\n\nXã Hải Lộc\n\nXã Hòa Lộc\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Lộc Tân\n\nXã Thịnh Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Châu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Văn Lộc\n\n1\n\nĐấi nông nghiệp\n\nNNP\n\n131,75\n\n7,16\n\n0,01\n\n1,48\n\n1,17\n\n1,75\n\n2,28\n\n2,37\n\n3,05\n\n1,50\n\n6,09\n\n4,97\n\n6,50\n\n17,47\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n84,23\n\n7,16\n\n0,01\n\n1,48\n\n1,17\n\n1,32\n\n2,24\n\n2,30\n\n3,05\n\n1,50\n\n4,24\n\n4,72\n\n4,90\n\n9,57\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n83,59\n\n7,16\n\n0,01\n\n1,48\n\n1,17\n\n1,32\n\n2,24\n\n2,30\n\n3,05\n\n1,50\n\n4,24\n\n4,72\n\n4,90\n\n9,57\n\n\n\nĐất trồng lúa nước\r\n\n còn lại\n\nLUK\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n41,73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,25\n\n0,25\n\n1,00\n\n4,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n5,79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,18\n\n0,04\n\n0,07\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n0,60\n\n3,00\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n8,66\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,70\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n5,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n2,79\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,70\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử-văn hoá\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 03.2\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN HẬU\r\n\nLỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Hoa Lộc\n\nXã Hưng Lộc\n\nXã Liên Lộc\n\nXã Lộc Sơn\n\nXã Minh Lộc\n\nXã Mỹ Lộc\n\nXã Ngư Lộc\n\nXã Phong Lộc\n\nXã Phú Lộc\n\nXã Quang Lộc\n\nXã Thành Lộc\n\nXã Tiến Lộc\n\nXã Tuy Lộc\n\nXã Xuân Lộc\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n131,75\n\n2,32\n\n17,92\n\n0,34\n\n1,71\n\n21,41\n\n6,02\n\n\n\n0,30\n\n2,85\n\n4,28\n\n4,30\n\n9,79\n\n1,65\n\n3,08\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n84,23\n\n1,39\n\n2,04\n\n0,17\n\n1,71\n\n6,35\n\n5,26\n\n\n\n0,30\n\n2,85\n\n1,68\n\n4,30\n\n9,79\n\n1,65\n\n3,08\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n83,59\n\n1,39\n\n2,04\n\n0,17\n\n1,39\n\n6,35\n\n5,26\n\n\n\n0,30\n\n2,85\n\n1,68\n\n4,30\n\n9,47\n\n1,65\n\n3,08\n\n\n\nĐất trồng lúa nước\r\n\n còn lại\n\nLUK\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n41,73\n\n0,93\n\n15,28\n\n0,07\n\n\n\n14,46\n\n0,76\n\n\n\n\n\n\n\n2,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n5,79\n\n\n\n0,60\n\n0,10\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n8,66\n\n6,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n5,70\n\n5,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n2,79\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử-văn hoá\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n0,17\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 04.1\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG\r\n\nNĂM 2020, HUYỆN HẬU LỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Cầu Lộc\n\nXã Đại Lộc\n\nXã Đa Lộc\n\nXã Đồng Lộc\n\nXã Hải Lộc\n\nXã Hòa Lộc\n\nTT Hậu Lộc\n\nXã Lộc Tân\n\nXã Thịnh Lộc\n\nXã Triệu Lộc\n\nXã Châu Lộc\n\nXã Thuần Lộc\n\nXã Văn Lộc\n\n1\n\nĐấi nông nghiệp\n\nNNP\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n0,10\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,10\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử-văn hoá\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 04.2\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG\r\n\nNĂM 2020, HUYỆN HẬU LỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Hoa Lộc\n\nXã Hưng Lộc\n\nXã Liên Lộc\n\nXã Lộc Sơn\n\nXã Minh Lộc\n\nXã Mỹ Lộc\n\nXã Ngư Lộc\n\nXã Phong Lộc\n\nXã Phú Lộc\n\nXã Quang Lộc\n\nXã Thành Lộc\n\nXã Tiến Lộc\n\nXã Tuy Lộc\n\nXã Xuân Lộc\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n0,35\n\n\n\n\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n0,35\n\n\n\n\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử-văn hoá\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 05\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN\r\n\nTRONG NĂM 2020, HUYỆN HẬU LỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích kế hoạch\r\n\n năm 2020 (ha)\n\nSử dụng vào loại\r\n\n đất\n\nĐịa điểm (cấp\r\n\n xã, thị trấn)\n\nA\n\nCông trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp\r\n\n tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trụ sở cơ quan huyện (Cồn nhà, Đồng bể Khu\r\n\n 2)\n\n1,80\n\nTSC\n\nTT Hậu Lộc\n\n2\n\nKhuôn viên công sở UBND xã\n\n0,70\n\nTSC\n\nCầu Lộc\n\nII\n\nĐất giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng đường Cầu Đọ đi Đồng Cun\n\n0,50\n\nDGT\n\nTuy Lộc\n\n2\n\nMở rộng đường giao thông từ Tỉnh lộ 526 đi trạm\r\n\n y tế xã Hoa Lộc\n\n0,09\n\nDGT\n\nHoa Lộc\n\n3\n\nĐất giao thông nội đồng 6 thôn\n\n1,02\n\nDGT\n\nCầu Lộc\n\n4\n\nMở rộng đường quan quận ranh giới giữa 2 xã Đa\r\n\n Lộc và Hưng Lộc\n\n0,64\n\nDGT\n\nHưng Lộc\n\n5\n\nGiao thông nội đồng\n\n0,30\n\nDGT\n\nThuần Lộc\n\n6\n\nQuy hoạch đất giao thông\n\n1,04\n\nDGT\n\nThuần Lộc\n\n7\n\nĐất giao thông nông thôn\n\n0,75\n\nDGT\n\nXuân Lộc\n\n8\n\nGiao thông quy hoạch dân cư\n\n0,34\n\nDGT\n\nChâu Lộc\n\n9\n\nGiao thông nội đồng\n\n0,16\n\nDGT\n\nChâu Lộc\n\n10\n\nGiao thông trong khu đấu giá đất ở\n\n0,48\n\nDGT\n\nThịnh Lộc\n\n11\n\nQuy hoạch giao thông nắn quốc lộ 10\n\n2,50\n\nDGT\n\nVăn Lộc, Mỹ Lộc\n\n12\n\nQuy hoạch tuyến Đồng Lộc đi Đại Lộc mới\n\n1,73\n\nDGT\n\nĐồng Lộc\n\n13\n\nĐường bộ ven biển\n\n15,00\n\nDGT\n\nĐa Lộc, Minh Lộc,\r\n\n Hưng Lộc, Hải Lộc, Hòa Lộc\n\n14\n\nNâng cấp, cải tạo đường Tỉnh 526B\n\n1,28\n\nDGT\n\nTriệu Lộc, Tiến Lộc,\r\n\n Lộc Sơn, TT Hậu Lộc\n\nIII\n\nĐất thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đê Trung Ương\n\n2,50\n\nDTL\n\nQuang Lộc\n\n2\n\nĐất đắp đê hữu sông Đò Lè\n\n0,74\n\nDTL\n\nChâu Lộc, Đồng Lộc,\r\n\n Đại Lộc\n\n3\n\nHệ thống thuỷ lợi sông Lèn - Dự án KEXIM1\n\n8,52\n\nDTL\n\nĐa Lộc, Phú Lộc,\r\n\n Minh Lộc\n\nIV\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch nhà văn hóa thôn Nhân Hậu\n\n0,08\n\nDSH\n\nĐồng Lộc\n\n2\n\nQuy hoạch nhà văn hóa thôn Phượng Lĩnh\n\n0,08\n\nDSH\n\nĐồng Lộc\n\nV\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSân thể thao thôn Bùi\n\n0,30\n\nDTT\n\nTiến Lộc\n\n2\n\nĐất sân vận động thể dục thể thao thôn Đông\r\n\n Thịnh\n\n0,70\n\nDTT\n\nXuân Lộc\n\nVI\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch mới trường học xã Hải Lộc\n\n1,80\n\nDGD\n\nHải Lộc\n\nVII\n\nĐất cơ sở y tế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm y tế\n\n0,60\n\nDYT\n\nTuy Lộc\n\nVIII\n\nĐất công trình năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChống quá tải lưới điện\n\n0,10\n\nDNL\n\nPhú Lộc, Hòa Lộc,\r\n\n Hoa Lộc, Thị trấn, Lộc sơn, Lộc Tân, Mỹ Lộc, Tiến Lộc, Thành Lộc, Liên Lộc\n\nIX\n\nĐất nghĩa trang nghĩa địa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng nghĩa địa thôn Bùi\n\n0,70\n\nNTD\n\nTiến Lộc\n\n2\n\nQuy hoạch nghĩa địa Mã Phủ thôn Tam Hòa\n\n0,66\n\nNTD\n\nHòa Lộc\n\n3\n\nMở rộng nghĩa địa (thôn Tân Lộc, Đa Phạm)\n\n1,70\n\nNTD\n\nHải Lộc\n\nX\n\nĐất di tích lịch sử, văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrận địa Đông Ngàn\n\n0,93\n\nDDT\n\nHoa Lộc\n\n2\n\nMở rộng Nghinh môn thời Lý\n\n0,17\n\nDDT\n\nHoa Lộc\n\nXI\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất ở thôn Sơn\n\n0,46\n\nONT\n\nTiến Lộc\n\n2\n\nQuy hoạch đất ở nông thôn tập trung\n\n1,00\n\nONT\n\nTiến Lộc\n\n1,00\n\nDHT\n\n3\n\nQuy hoạch đất ở thôn Đồng Tiến\n\n0,20\n\nONT\n\nTuy Lộc\n\n4\n\nQuy hoạch đất ở thôn Trung Hà\n\n0,10\n\nONT\n\nTuy Lộc\n\n5\n\nQuy hoạch đất ở thôn Phú Thọ\n\n0,15\n\nONT\n\nTuy Lộc\n\n6\n\nQuy hoạch đất ở thôn Thành Tuy\n\n0,10\n\nONT\n\nTuy Lộc\n\n7\n\nQuy hoạch đất ở thôn 2\n\n0,17\n\nONT\n\nLiên lộc\n\n8\n\nQuy hoạch đất ở thôn 5\n\n0,07\n\nONT\n\nLiên lộc\n\n9\n\nQuy hoạch đất ở thôn 4\n\n0,10\n\nONT\n\nLiên lộc\n\n10\n\nKhu dân cư Bái Vinh thôn Yên Minh\n\n0,40\n\nONT\n\nQuang Lộc\n\n0,80\n\nDHT\n\n11\n\nKhu dân cư Cống Bạch Hiển Vinh thôn Hiển Vinh\n\n0,18\n\nONT\n\nQuang Lộc\n\n12\n\nKhu dân cư Cây Gác Tường Lộc thôn Tường Lộc\n\n0,20\n\nONT\n\nQuang Lộc\n\n13\n\nKhu dân cư Bãi Ná Đường mới thôn Quang Tân\n\n0,20\n\nONT\n\nQuang Lộc\n\n14\n\nKhu dân cư tập trung Bắc thôn Đại Hữu\n\n1,76\n\nONT\n\nMỹ Lộc\n\n3,50\n\nDHT\n\n15\n\nKhu dân cư tập trung xã Hoa Lộc\n\n2,00\n\nONT\n\nHoa lộc\n\n3,70\n\nDHT\n\n16\n\nQuy hoạch đất ở thôn Sơn Thượng\n\n0,15\n\nONT\n\nTriệu Lộc\n\n17\n\nQuy hoạch đất ở thôn Sơn Thượng\n\n0,50\n\nONT\n\nTriệu Lộc\n\n18\n\nQuy hoạch đất ở thôn Phú Minh\n\n0,20\n\nONT\n\nTriệu Lộc\n\n19\n\nQuy hoạch đất ở nông thôn\n\n0,30\n\nONT\n\nCầu Lộc\n\n20\n\nQuy hoạch đất ở thôn Thiều Xá 2\n\n0,56\n\nONT\n\nCầu Lộc\n\n21\n\nQuy hoạch đất ở thôn Cầu Thôn\n\n0,47\n\nONT\n\nCầu Lộc\n\n22\n\nQuy hoạch đất ở thôn Kiến Long, Yên Hòa, Hưng\r\n\n Phú\n\n0,60\n\nONT\n\nHưng Lộc\n\n0,80\n\nDHT\n\n23\n\nQuy hoạch đất ở thôn Nam sau đằng thôn 3 Bái\r\n\n Trung\n\n0,45\n\nONT\n\nHòa Lộc\n\n0,55\n\nDHT\n\n24\n\nQuy hoạch đất ở nông thôn\n\n0,40\n\nONT\n\nThuần Lộc\n\n0,54\n\nDHT\n\n25\n\nQuy hoạch đất ở xen cư xứ đồng Mận thôn Minh\r\n\n Đức\n\n0,58\n\nONT\n\nMinh Lộc\n\n26\n\nQuy hoạch đất ở nông tập trung\n\n0,70\n\nONT\n\nĐại Lộc\n\n0,80\n\nDHT\n\n27\n\nQuy hoạch đất ở thôn Linh Long\n\n0,58\n\nONT\n\nLộc Sơn\n\n0,80\n\nDHT\n\n28\n\nKhu dân cư thôn Phú Mỹ\n\n0,49\n\nONT\n\nXuân Lộc\n\n29\n\nKhu dân cư thôn Phú Mỹ\n\n0,60\n\nONT\n\nXuân Lộc\n\n30\n\nKhu dân cư thôn Đông Thịnh\n\n0,50\n\nONT\n\nXuân Lộc\n\n21\n\nKhu dân cư thôn Đông Thịnh\n\n0,02\n\nONT\n\nXuân Lộc\n\n32\n\nKhu dân cư thôn Đông Thịnh\n\n0,02\n\nONT\n\nXuân Lộc\n\n33\n\nQuy hoạch đất ở nông thôn\n\n0,40\n\nONT\n\nChâu Lộc\n\n0,60\n\nDHT\n\n34\n\nQuy hoạch đất ở thôn Lộc Động\n\n0,30\n\nONT\n\nPhong Lộc\n\n35\n\nQuy hoạch đất ở thôn Hòa Bình\n\n0,20\n\nONT\n\nThịnh Lộc\n\n36\n\nQuy hoạch đất ở thôn Yên Nội\n\n0,25\n\nONT\n\nThịnh Lộc\n\n37\n\nQuy hoạch đất ở thôn Yên Nội\n\n0,08\n\nONT\n\nThịnh Lộc\n\n38\n\nQuy hoạch đất ở thôn Trung Phú\n\n0,18\n\nONT\n\nThịnh Lộc\n\n39\n\nQuy hoạch đất ở thôn Trung Phú\n\n0,29\n\nONT\n\nThịnh Lộc\n\n40\n\nQuy hoạch đất ở thôn Tinh Hoa\n\n0,86\n\nONT\n\nVăn Lộc\n\n41\n\nQuy hoạch đất ở thôn Tinh anh\n\n0,19\n\nONT\n\nVăn Lộc\n\n42\n\nQuy hoạch đất ở thôn Phượng Lĩnh\n\n0,18\n\nONT\n\nĐồng Lộc\n\n43\n\nQuy hoạch đất ở thôn Nhân Hậu\n\n0,45\n\nONT\n\nĐồng Lộc\n\n44\n\nQuy hoạch đất ở thôn Phương Độ\n\n0,20\n\nONT\n\nĐồng Lộc\n\n45\n\nQuy hoạch đất ở thôn Nhân Hậu, Đại Phú\n\n0,79\n\nONT\n\nĐồng Lộc\n\n1,21\n\nDHT\n\n46\n\nKhu dân cư mới Diêm Phố\n\n8,25\n\nONT\n\nMinh Lộc, Hưng Lộc\n\n17,50\n\nDHT\n\n47\n\nKhu dân cư ven hồ Trưng Phát\n\n4,10\n\nONT\n\nHòa Lộc\n\n8,60\n\nDHT\n\n48\n\nKhu dân cư Minh Thịnh\n\n0,94\n\nONT\n\nMinh Lộc\n\nXII\n\nĐất ở tại đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất ở đô thị dọc đường vành đai hướng\r\n\n nam khu cồn Dưa khu 4\n\n0,84\n\nODT\n\nTT Hậu Lộc\n\n0,96\n\nDHT\n\n2\n\nQuy hoạch đất ở đô thị khu nhà vườn cồn nhàn đồng\r\n\n bễ khu 3\n\n1,50\n\nODT\n\nTT Hậu Lộc\n\n1,00\n\nDHT\n\n3\n\nQuy hoạch đất ở đô thị khu liền kề cồn nhàn đồng\r\n\n bẽ khu 3\n\n0,73\n\nODT\n\nTT Hậu Lộc\n\n4\n\nQuy hoạch đất ở (lấy từ Trường Đinh Chương\r\n\n Dương)\n\n0,90\n\nODT\n\nTT Hậu Lộc\n\nXIII\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm Công nghiệp nghề cá Hòa Lộc\n\n6,40\n\nSKN\n\nHòa Lộc\n\n2\n\nCụm công nghiệp làng nghề Tiến Lộc\n\n6,00\n\nSKN\n\nTiến Lộc\n\nB\n\nKhu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp\r\n\n vốn bằng quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu thương mại - dịch vụ\n\n0,40\n\nTMD\n\nTuy Lộc\n\n2\n\nCửa hàng xăng dầu\n\n0,35\n\nTMD\n\nHưng Lộc\n\n3\n\nKhu thương mại - dịch vụ\n\n1,27\n\nTMD\n\nTT Hậu Lộc\n\n4\n\nKhu thương mại - dịch vụ\n\n0,70\n\nTMD\n\nLộc Tân\n\n5\n\nKhu dịch vụ thương mại kết hợp chợ dân sinh\n\n0,51\n\nTMD\n\nHoa Lộc\n\n6\n\nKhu dịch vụ thương mại tổng hợp\n\n0,30\n\nTMD\n\nMinh Lộc\n\nII\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n2,50\n\nSKC\n\nTiến Lộc\n\n2\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n3,20\n\nSKC\n\nTiến Lộc\n\n3\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (khu làng\r\n\n nghề thôn Sơn)\n\n0,10\n\nSKC\n\nTiến Lộc\n\n4\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (thôn Ngọ,\r\n\n thôn Sơn)\n\n4,17\n\nSKC\n\nTiến Lộc\n\n5\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n2,00\n\nSKC\n\nLiên Lộc\n\n6\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n0,13\n\nSKC\n\nLiên Lộc\n\n7\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n3,00\n\nSKC\n\nQuang Lộc\n\n8\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n2,00\n\nSKC\n\nQuang Lộc\n\n9\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n1,20\n\nSKC\n\nMỹ Lộc\n\n10\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (thôn Hoa\r\n\n Trường)\n\n1,84\n\nSKC\n\nHoa Lộc\n\n11\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (thôn Hoa\r\n\n Trung)\n\n1,30\n\nSKC\n\nHoa Lộc\n\n12\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n2,50\n\nSKC\n\nCầu Lộc\n\n13\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n1,50\n\nSKC\n\nĐa Lộc\n\n14\n\nKhu kinh doanh vật liệu và sản suất gạch không\r\n\n nung Toàn Hưng\n\n0,48\n\nSKC\n\nLộc Tân\n\n15\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (bãi bông\r\n\n thôn Tống Ngọc)\n\n2,00\n\nSKC\n\nLộc Tân\n\n16\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (bãi bông\r\n\n thôn Tống Ngọc)\n\n2,50\n\nSKC\n\nLộc Tân\n\n17\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n2,50\n\nSKC\n\nHòa Lộc\n\n18\n\nkhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Tây\r\n\n đường xoan thôn 3 Bái Trung\n\n1,30\n\nSKC\n\nHòa Lộc\n\n19\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n2,10\n\nSKC\n\nThuần Lộc\n\n20\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n1,50\n\nSKC\n\nMinh Lộc\n\n21\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n5,60\n\nSKC\n\nĐại Lộc\n\n22\n\nKhu cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\n thôn Phú Mỹ\n\n0,85\n\nSKC\n\nXuân Lộc\n\n23\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n0,30\n\nSKC\n\nThịnh Lộc\n\n24\n\nKhu cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\n thôn Trung Phú\n\n1,00\n\nSKC\n\nThịnh Lộc\n\n25\n\nNhà máy nước sạch Thị trấn Hậu Lộc\n\n2,98\n\nSKC\n\nLộc Tân, Cầu Lộc\n\n26\n\nKhu kinh doanh hải sản\n\n0,40\n\nSKC\n\nPhú Lộc\n\n27\n\nMở rộng Nhà xưởng sản xuất hàng may mặc xuất\r\n\n khẩu (BTM)\n\n2,00\n\nSKC\n\nHoa Lộc\n\n28\n\nKhu cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n0,20\n\nSKC\n\nLộc Sơn\n\n29\n\nNhà máy may xuất khẩu Hòa Lộc\n\n0,80\n\nSKC\n\nHòa Lộc\n\n30\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Thịnh Đạt\r\n\n tại xã Liên Lộc, huyện Hậu Lộc\n\n0,81\n\nSKC\n\nLiên Lộc\n\n31\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n0,50\n\nSKC\n\nLiên Lộc\n\n32\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n4,00\n\nSKC\n\nHưng Lộc\n\n33\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp từ tường\r\n\n rào phía đông IVORY đến bãi rác phía nam đường 7 khu 1+ Khu 3\n\n11,50\n\nSKC\n\nTT Hậu Lộc\n\n34\n\nKhu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thôn Phú\r\n\n Thọ\n\n3,50\n\nSKC\n\nTuy Lộc\n\nC\n\nKhu vực chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 5\n\n0,50\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n2\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 2\n\n0,50\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n3\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 2\n\n0,37\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n4\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 2\n\n1,20\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n5\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 2\n\n0,55\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n6\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 4\n\n0,40\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n7\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 4\n\n0,80\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n8\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 5\n\n0,75\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n9\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 2\n\n0,35\n\nNTS\n\nLiên lộc\n\n10\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn Cầu Thôn\n\n2,30\n\nNTS\n\nCầu Lộc\n\n11\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản thôn 1 và Thiều\n\n2,00\n\nNTS\n\nCầu Lộc\n\n12\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n6,16\n\nNTS\n\nĐa Lộc\n\n13\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n8,00\n\nNTS\n\nPhong Lộc\n\nII\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch trồng cây dược liệu\n\n4,00\n\nNKH\n\nTiến lộc\n\n2\n\nĐất trang trại tổng hợp và mô hình lúa cá (thôn\r\n\n Ngọ, thôn Sơn)\n\n18,60\n\nNKH\n\nTiến lộc\n\n3\n\nĐất trồng cây dược liệu (thôn Xuân Hội, thôn\r\n\n Sơn)\n\n3,65\n\nNKH\n\nTiến lộc\n\n4\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang làm\r\n\n trang trại\n\n12,00\n\nNKH\n\nQuang lộc\n\n5\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\n5,00\n\nNKH\n\nHoa Lộc\n\n6\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\n5,40\n\nNKH\n\nCầu Lộc\n\n7\n\nChuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\n3,00\n\nNKH\n\nVăn Lộc\n\n", + "id": 102920 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102921.json b/contexts/context_102921.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d69ce75a93c2f51ea9e104181e392d9237a5b989 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102921.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-19-2015-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-to-chuc-Ban-quan-ly-rung-phong-ho-Dak-Ha-Kon-Tum-270415.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2015-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-to-chuc-Ban-quan-ly-rung-phong-ho-Dak-Ha-Kon-Tum-270415", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2015/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 06 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐĂK HÀ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển\r\n\nrừng ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ\r\n\nvề thi hành Luât Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số\r\n\n186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định\r\n\nsố 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 về việc sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức, hoạt động của Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ Đăk Hà trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon\r\n\nTum về việc ban hành quy định về tổ chức và\r\n\nhoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Hà.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đăk Hà và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Hà chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\n\n- Tổng cục Lâm nghiệp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Văn phòng Tỉnh ủy;\n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Sở Tư pháp tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh;\n\n- Công báo tỉnh Kon Tum;\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Chi cục Văn thư - Lưu trữ;\n\n- Lưu: VT-TH3, KTN5.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nBAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐĂK HÀ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí chức năng\n\n1. Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk\r\n\nHà (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Ban quản lý có chức năng quản\r\n\nlý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ;\r\n\nkhoanh nuôi phục hồi rừng; nuôi dưỡng làm giàu rừng, cải tạo rừng; khai thác gỗ\r\n\nvà lâm sản; khoán rừng và đất lâm nghiệp;\r\n\ndịch vụ giống cây trồng theo quy định của pháp luật trong phạm vi lâm phần Ban\r\n\nquản lý rừng phòng hộ Đăk Hà quản lý.\n\n3. Ban quản lý có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở\r\n\nBan quản lý đặt tại xã Đăk HRing, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\nQuyền, nghĩa vụ của Ban quản lý thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n62 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm\r\n\n2004 và theo các quy định sau:\n\n1. Được đầu tư và bảo đảm kinh phí\r\n\nthường xuyên cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ theo Điều 29 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban quản lý lập dự án đầu\r\n\ntư xây dựng khu rừng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.\n\n3. Ban quản lý có trách nhiệm ghi\r\n\nchép, thống kê, kiểm kê rừng theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê rừng\r\n\ncho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng. Định kỳ báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình diễn biến tài nguyên rừng.\n\n4. Thực hiện khoán các công việc về bảo vệ rừng, gây trồng rừng,\r\n\nchăm sóc và làm giàu rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, lực\r\n\nlượng vũ trang, các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tại chỗ\r\n\nđể thực hiện việc bảo vệ và phát triển rừng.\n\n5. Bảo vệ diện tích rừng Nhà nước\r\n\nđã giao; xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng;\r\n\nphòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống săn, bắt, bẫy động vật rừng trái phép;\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định của\r\n\nLuật Bảo vệ và Phát triển rừng, pháp luật về\r\n\nđất đai, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan. Việc tổ\r\n\nchức bảo vệ rừng phòng hộ thực hiện theo Điều 30 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg \r\n\nngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Tuyên truyền pháp luật về bảo vệ\r\n\nphát triển rừng cho nhân dân địa phương; vận động nhân dân địa phương sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên rừng\r\n\ntrong khu rừng phòng hộ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy chế\r\n\nquản lý rừng phòng hộ; xây dựng và phổ biến các quy định về quản lý, bảo vệ khu rừng phòng hộ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n7. Thực hiện các quyền hạn và\r\n\nnghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường\r\n\nrừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan.\n\n8. Xây dựng kế hoạch, phương án trồng\r\n\nrừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng phòng hộ; khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông lâm ngư nghiệp kết hợp; hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong\r\n\nrừng phòng hộ trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt; tổ chức thực hiện các kế hoạch,\r\n\nphương án sau khi được phê duyệt.\n\n9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán\r\n\nbộ hiện hành; quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.\n\nChương II \n\nTỔ CHỨC BỘ\r\n\nMÁY VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Ban quản lý gồm có Trưởng\r\n\nBan và không quá 02 Phó Trưởng Ban; việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban\r\n\nthực hiện theo Quy định phân cấp quản lý về công tác tổ chức, cán bộ hiện hành.\n\n2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:\n\na. Phòng Tổng hợp - Hành chính;\n\nb. Phòng Kỹ thuật lâm nghiệp và quản\r\n\nlý bảo vệ rừng.\n\nViệc thành lập các phòng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó các\r\n\nphòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Ban quản lý thực hiện theo\r\n\nquy định pháp luật và phân cấp quản lý\r\n\ncông tác tổ chức, cán bộ hiện hành.\n\nĐiều 4. Biên\r\n\nchế\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n4, Điều 1, Quyết định số 86/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ntổ chức lại Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Hà.\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Trưởng Ban\n\n1. Trưởng Ban là Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý.\n\n2. Trưởng Ban có nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nsau:\n\na. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ quy định tại Điều 2 của Quy định này đảm\r\n\nbảo kịp thời và đạt hiệu quả.\n\nb. Chỉ đạo, điều hành, quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của đơn vị theo đúng thẩm quyền và quy định: ban hành nội quy, quy chế làm việc để thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\nc. Là chủ tài khoản của đơn vị. Quản\r\n\nlý, sử dụng và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng tài chính, tài sản, vật tư,\r\n\nthiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ... của\r\n\nđơn vị theo đúng các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật.\n\nd. Thực hiện tốt các chế độ, chính\r\n\nsách, chăm lo đời sống vật chất và tinh\r\n\nthần, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cho công chức, viên chức, người\r\n\nlao động trong đơn vị.\n\nđ. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo quy\r\n\nđịnh và thẩm quyền được giao.\n\ne. Tổ chức giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;\n\ng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nkhi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong đơn vị và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo, thống kê của đơn vị;\n\nh. Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban giải\r\n\nquyết các công việc của đơn vị khi Trưởng\r\n\nBan vắng mặt.\n\ni. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn giao.\n\nĐiều 6. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban\n\n1. Giúp việc cho Trưởng Ban, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về toàn bộ nội dung công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực được Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền; tham gia ý kiến với Trưởng\r\n\nBan về công việc chung của cơ quan.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\nủy quyền khi Trưởng Ban đi vắng\n\n3. Được đăng ký chữ ký tại Kho bạc\r\n\nNhà nước khi chủ tài khoản ủy quyền.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn các phòng, đơn vị trực thuộc\n\nTrưởng Ban quy định nhiệm vụ của\r\n\ncác phòng, đơn vị trực thuộc và bố trí công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao của đơn vị.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 8. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Về xây dựng kế hoạch, chương\r\n\ntrình công tác:\n\nTrên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chương\r\n\ntrình công tác của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý chủ động xây dựng nội dung,\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác cụ thể\r\n\nhàng tháng, quý, sáu tháng và năm để tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Thời hạn giải quyết công việc:\n\nNhững công việc thuộc chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý, Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng Ban phụ trách\r\n\nlĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền) phải giải quyết trong thời hạn\r\n\npháp luật đã quy định; trường hợp pháp luật không quy định thời hạn giải quyết,\r\n\ntrong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải giải quyết\r\n\nvà trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên\r\n\ntinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết\r\n\nphải có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức và công dân biết.\n\n3. Chế độ soạn thảo, trình ký và\r\n\nban hành văn bản:\n\na. Việc soạn thảo văn bản: Phải thực hiện đúng theo quy trình, thể thức văn\r\n\nbản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không trái với quy định của pháp luật;\r\n\nban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản chỉ được\r\n\nban hành sau khi đã kiểm tra và văn thư đã vào sổ theo dõi.\n\nb. Trình và ký ban hành văn bản:\n\n- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh: Trưởng Ban có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Trưởng Ban có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quy chế làm việc của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của\r\n\nTrưởng Ban: Việc ký và ban hành văn bản do\r\n\nTrưởng Ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức; Phó Trưởng Ban khi được\r\n\nTrưởng Ban ủy quyền ký và ban hành các văn bản phải chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung và thể thức văn bản trước Trưởng Ban\r\n\nquản lý và pháp luật.\n\nĐiều 9. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\n1. Trưởng Ban định kỳ hàng tháng,\r\n\nquý, 06 tháng, năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nKon Tum và các cơ quan có liên quan theo đúng thời gian quy định.\n\n2. Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng\r\n\nBan phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh\r\n\nvượt quá thẩm quyền thì Trưởng Ban phải\r\n\nbáo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để xem xét, chỉ\r\n\nđạo và xử lý.\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công tác\n\n1. Với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn\r\n\ndiện trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n2. Với các ngành liên quan và\r\n\nchính quyền địa phương: Phối hợp để giải quyết việc liên quan đến nghiệp vụ quản\r\n\nlý và bảo vệ rừng trong phạm vi lâm phần được giao quản lý.\n\n3. Đối với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Là mối quan hệ phối hợp, triển khai thực hiện công tác được giao.\n\n4. Đối với các tổ chức đoàn thể:\n\nBan quản lý phối hợp với các đoàn\r\n\nthể tổ chức vận động công chức, viên chức\r\n\ntrong cơ quan tham gia phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công\r\n\ntác chuyên môn và nhiệm vụ công tác của\r\n\nđoàn thể; tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nđoàn thể hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đoàn thể.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 11. Trưởng Ban chịu trách nhiệm thực hiện Quy định\r\n\nnày. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung. Trưởng Ban báo cáo Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định./.", + "id": 102921 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102922.json b/contexts/context_102922.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1f4c0cc59b843f964fc1746260b7933ae0f3302 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102922.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-22-2019-QD-UBND-khung-gia-su-dung-cang-nha-ga-doi-voi-cang-bien-tinh-Binh-Thuan-425859.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2019-QD-UBND-khung-gia-su-dung-cang-nha-ga-doi-voi-cang-bien-tinh-Binh-Thuan-425859", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2019/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 05 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG, NHÀ GA ĐỐI VỚI CÁC\r\n\nCẢNG BIỂN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt\r\n\nNam ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n54/2018/TT-BGTVT ngày 14/11/2018 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành biểu khung\r\n\ngiá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu, dịch vụ bốc dỡ\r\n\ncontainer và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông Vận tải tại Tờ trình số 1955/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 7 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định khung giá dịch vụ sử dụng\r\n\ncảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh, bao\r\n\ngồm:\n\na) Dịch vụ sử dụng cầu, bến,\r\n\nphao neo.\n\nb) Dịch vụ bốc dỡ container.\n\nc) Dịch vụ lai dắt.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ tại khoản 1 Điều\r\n\nnày tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Khung giá theo quy định tại\r\n\nQuyết định này không bao gồm các loại phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại\r\n\nThông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ\r\n\nphí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.\n\n3. Tàu thuyền của lực lượng vũ\r\n\ntrang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt\r\n\nNam khi thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt\r\n\nbão, thiên tai theo sự điều động hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền không thuộc đối tượng tính giá theo Quyết định này.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc xác định khung giá và mức giá dịch vụ cảng biển\n\n1. Khung giá dịch vụ quy định tại\r\n\nQuyết định này được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa,\r\n\ndịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Căn cứ quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành về quản lý giá dịch vụ tại cảng biển, chất lượng dịch vụ và tình hình\r\n\nthị trường, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển quyết\r\n\nđịnh mức giá đảm bảo không vượt khung giá được ban hành theo Quyết định này.\n\n3. Các mức giá của Khung giá\r\n\nquy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\n4. Đồng tiền tính giá dịch vụ\r\n\nlà Đồng Việt Nam.\n\nĐiều 3.\r\n\nKhung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản\r\n\nlý trên địa bàn tỉnh\n\n1. Khung giá dịch vụ sử dụng cầu,\r\n\nbến, phao neo đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/GT/giờ\n\nSTT\n\nLoại dịch vụ\n\nKhung giá thu dịch vụ\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\nTàu thuyền neo buộc tại cầu,\r\n\n bến\n\n13,50\n\n15,00\n\n2\n\nTàu thuyền neo buộc tại phao\r\n\n neo\n\n9,00\n\n10,00\n\n3\n\nNhận được lệnh rời cảng mà vẫn\r\n\n chiếm cầu, bến\n\n13,50\n\n15,00\n\n4\n\nNhận được lệnh rời cảng mà vẫn\r\n\n chiếm phao neo\n\n9,00\n\n10,00\n\n5\n\nCập mạn với tàu thuyền khác ở\r\n\n cầu, phao neo\n\n6,75\n\n7,50\n\n6\n\nTàu thuyền chở khách thông\r\n\n qua cầu, bến, phao neo từ 04 chuyến/tháng/khu vực hàng hải, từ chuyến thứ 04 trở\r\n\n đi áp dụng mức:\n\n6.1\n\nNeo buộc tại cầu, bến\n\n6,75\n\n7,50\n\n6.2\n\nNeo buộc tại phao\n\n4,50\n\n5,00\n\n2. Khung giá dịch vụ bốc dỡ\r\n\ncontainer đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/container\n\nLoại container\n\nKhung giá dịch vụ\n\nTàu (Sà lan) ↔ Bãi cảng\n\nTàu (Sà lan) ↔ Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\nContainer 20 feet\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó hàng\n\n260.000\n\n427.000\n\n208.000\n\n342.000\n\nRỗng\n\n152.000\n\n218.000\n\n122.000\n\n174.000\n\nContainer 40 feet\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó hàng\n\n439.000\n\n627.000\n\n351.000\n\n502.000\n\nRỗng\n\n231.000\n\n331.000\n\n185.000\n\n265.000\n\nContainer trên 40 feet\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó hàng\n\n658.000\n\n940.000\n\n526.000\n\n752.000\n\nRỗng\n\n348.000\n\n498.000\n\n278.000\n\n398.000\n\n3. Khung giá dịch vụ lai dắt tại\r\n\nđối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/giờ dẫn tàu\n\nCông suất tàu lai dắt hỗ trợ\n\nKhung giá dịch vụ\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\nTừ 500 HP đến dưới 800 HP\n\n3.200.000\n\n4.200.000\n\nTừ 800 HP đến dưới 1300 HP\n\n6.000.000\n\n7.800.000\n\nTừ 1300 HP đến dưới 1800 HP\n\n7.600.000\n\n9.900.000\n\nTừ 1800 HP đến dưới 2200 HP\n\n9.100.000\n\n11.900.000\n\nTừ 2200 HP đến dưới 3000 HP\n\n12.200.000\n\n15.900.000\n\nTừ 3000 HP đến dưới 4000 HP\n\n13.300.000\n\n17.200.000\n\nTừ 4000 HP đến dưới 5000 HP\n\n18.000.000\n\n23.500.000\n\nTừ 5000 HP trở lên\n\n22.300.000\n\n29.000.000\n\nĐiều 4. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung giá dịch vụ sử dụng\r\n\ncảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh và\r\n\nQuyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 23/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nkhung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại cảng Phú Quý.\n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Giao thông Vận tải hướng\r\n\ndẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch\r\n\nvụ tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nkhung giá do Nhà nước quy định tại Quyết định này; phối hợp với Cảng vụ Hàng hải\r\n\nBình Thuận, Sở Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.\n\n2. Trường hợp các yếu tố hình\r\n\nthành giá thay đổi có thể làm cho giá dịch vụ tại cảng biển thấp hơn mức giá tối\r\n\nthiểu hay cao hơn mức giá tối đa trong khung giá theo quy định tại Quyết định\r\n\nnày hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông Vận tải tổng hợp,\r\n\ntham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Giao thông Vận tải;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Bình Thuận;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Các Phòng: ĐTQH, KT;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTTHC, TH. Phú.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hai\n\n", + "id": 102922 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102923.json b/contexts/context_102923.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ab023acf9a828857c20f45bfb47423886e79678 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102923.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2539-QD-UBND-Chuong-trinh-muc-tieu-Quoc-gia-xay-dung-nong-thon-130155.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2539-QD-UBND-Chuong-trinh-muc-tieu-Quoc-gia-xay-dung-nong-thon-130155", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2539/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 04 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020 TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc kiện\r\n\ntoàn Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2010-2020 tỉnh Quảng Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình\r\n\nmục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Quảng Bình.\r\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban chỉ đạo Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Quảng Bình, thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Ban chỉ đạo TW Chương trìnhMTQG xây dựng nông thôn mới (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng điều phối Chương trình;\r\n\n - Chi cục PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, CVNN.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuân\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY\r\n\nDỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020, TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2359/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nchỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -\r\n\n2020 tỉnh Quảng Bình được kiện toàn theo Quyết định 1016/QĐ-UBND ngày 09/5/2011\r\n\nvà Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 16/9/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nBình (gọi tắt là Ban chỉ đạo tỉnh) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ban chỉ đạo Trung ương, Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Chương trình) và các\r\n\nchương trình khác liên quan đến nội dung xây dựng nông thôn mới. \n\nĐiều 2.\r\n\nCác thành viên Ban chỉ đạo tỉnh tham gia các hoạt động chung của Ban chỉ đạo và\r\n\nthực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 3.\r\n\nBan chỉ đạo tỉnh có Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiúp việc (gọi tắt là Văn phòng điều phối) để điều phối toàn bộ hoạt động của\r\n\nChương trình. Văn phòng điều phối gồm một số cán bộ của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hoạt động chuyên trách và các cán bộ kiêm nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị liên quan. \n\nĐiều 4.\r\n\nBan chỉ đạo tỉnh sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quá trình chỉ đạo,\r\n\nđiều hành Chương trình. Các uỷ viên Ban chỉ đạo là lãnh đạo các sở, ban, ngành\r\n\nsử dụng con dấu của sở, ban, ngành mình trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng của Chương trình thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN\r\n\nCỦA BCĐ TỈNH\n\nĐiều 5.\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n- Chỉ đạo, điều hành chung toàn\r\n\nbộ hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo tỉnh. \n\n- Chủ trì và kết luận các cuộc họp\r\n\ncủa Ban chỉ đạo tỉnh để quyết định những nội dung của Chương trình nhằm đảm bảo\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả. \n\n- Quyết định những vấn đề thuộc\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo tỉnh.\n\n- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua để ban hành bổ sung cơ chế, chính sách đảm bảo đủ cơ sở pháp lý để\r\n\ntriển khai các nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 6.\r\n\nCác Phó trưởng Ban và ủy viên Ban chỉ đạo tỉnh:\n\n1. Phó trưởng Ban thứ nhất - Phó\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n- Thay mặt Trưởng Ban điều phối\r\n\nhoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh khi Trưởng Ban đi vắng hoặc được Trưởng Ban uỷ\r\n\nquyền.\n\n- Giúp Trưởng Ban xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình và chỉ đạo việc triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Kiểm tra, chỉ đạo việc phối hợp\r\n\ngiữa các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan trong việc triển khai Chương trình.\n\n- Tổ chức các cuộc họp định kỳ\r\n\nvà đột xuất khi được ủy quyền. \n\n- Đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành bổ sung chính sách nhằm đảm bảo đủ cơ sở pháp lý để triển khai các nội\r\n\ndung Chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\ntình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương trình trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất\r\n\ndo Trưởng Ban chỉ đạo giao.\n\n2. Phó trưởng Ban thường trực -\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Chỉ đạo hoạt động của Văn\r\n\nphòng điều phối.\n\n- Trực tiếp tổng hợp tình hình,\r\n\nkế hoạch, dự án đầu tư và theo dõi tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của các sở,\r\n\nban, ngành liên quan. Giúp Trưởng Ban xây dựng báo cáo định kỳ về tiến độ và kết\r\n\nquả thực hiện với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\n- Đề xuất các giải pháp và chính\r\n\nsách để thực hiện Chương trình.\n\n- Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực\r\n\nhiện Chương trình, trình Ban chỉ đạo tỉnh để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo Trung\r\n\nương.\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo quy\r\n\nhoạch phát triển nông nghiệp theo các tiêu chí nông thôn mới của Trung ương.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tình\r\n\nhình triển khai tất cả các nội dung của Chương trình trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Lệ Thủy. \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất\r\n\ndo Trưởng Ban chỉ đạo giao.\n\n3. Ủy viên Ban chỉ đạo - Phó trưởng\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy:\n\n- Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan\r\n\nTuyên giáo, các tổ chức đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở trong việc tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, quán triệt các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng\r\n\nnông thôn mới, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 15/7/2011của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\nvề xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 và kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện. \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n4. Ủy viên Ban chỉ đạo - Phó trưởng\r\n\nBan Dân vận Tỉnh ủy:\n\n- Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trong\r\n\ntoàn tỉnh;\n\n- Theo dõi, phát hiện các mô\r\n\nhình làm tốt, kinh nghiệm hay, cách làm có hiệu quả để phổ biến, nhân ra diện rộng;\r\n\n- Phối hợp triển khai cuộc vận động\r\n\n\"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư\" gắn với xây\r\n\ndựng NTM; xây dựng kế hoạch và tổ chức phát động hưởng ứng cuộc thi đua \"Cả\r\n\nnước chung sức xây dựng nông thôn mới\" do Thủ tướng Chính phủ phát động nhằm\r\n\nhuy động cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới. \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n5. Ủy viên Ban chỉ đạo - Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Đề xuất các chủ trương, giải\r\n\npháp thực hiện Chương trình trong tổng thể chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội.\n\n- Xây dựng chiến lược, kế hoạch\r\n\nthu hút các nguồn tài trợ, kinh phí cho việc thực hiện Chương trình.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan cân đối\r\n\nvà phân bổ vốn cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia và nguồn vốn khác; xây dựng và ban hành hướng dẫn việc\r\n\nlập kế hoạch vốn triển khai xây dựng nông thôn mới. \n\n- Tham mưu lồng ghép các nguồn vốn\r\n\ncủa các Chương trình mục tiêu Quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu trên địa bàn cho địa phương đang thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới\r\n\nđảm bảo đúng chính sách theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. \n\n- Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan tham mưu cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, huy động vốn\r\n\nđầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp;\r\n\ndoanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo và tạo môi\r\n\ntrường thuận lợi để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn theo Nghị định\r\n\nsố 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Minh Hóa.\r\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n6. Ủy viên Ban chỉ đạo - Giám đốc\r\n\nSở Tài chính:\n\n- Cân đối, bố trí vốn ngân sách\r\n\nnhà nước (bao gồm cả vốn viện trợ, ODA) để thực hiện Chương trình; giám sát chi\r\n\ntiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối\r\n\nvới từng nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện\r\n\nChương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. \n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các đề án, dự án của\r\n\nChương trình và cơ chế lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong xây dựng\r\n\nnông thôn mới; hướng dẫn một số cơ chế chính sách liên quan đến huy động các\r\n\nnguồn lực trong triển khai thực hiện Chương trình.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Bố Trạch.\r\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n7. Ủy viên Ban chỉ đạo - Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, xã hoàn thành quy hoạch xây dựng cấp xã theo tiêu chí\r\n\nnông thôn mới về phát triển không gian (các khu vực sản xuất nông nghiệp, công\r\n\nnghiệp, thủ công nghiệp, làng nghề, hệ thống trung tâm xã; bảo tồn di sản…);\r\n\nquy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\n- môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện\r\n\ncó trên địa bàn các xã...theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổ chức việc đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về\r\n\ncông tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch nông thôn mới cho cán bộ quản lý\r\n\nnhà nước về quy hoạch.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Quảng Trạch.\r\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n8. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n- Giúp Trưởng Ban trực tiếp chỉ\r\n\nđạo, đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n- Chủ trì và phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn hàng năm để thực hiện Chương trình.\n\n- Tổ chức các cuộc họp của Ban\r\n\nchỉ đạo và thông báo ý kiến kết luận của Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh sau mỗi cuộc họp.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n9. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: \n\n- Trực tiếp làm Chánh Văn phòng\r\n\nđiều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. \n\n- Quản lý điều hành bộ máy và\r\n\nnhân sự của Văn phòng điều phối, đảm bảo cho Văn phòng điều phối thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\n- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình, kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các cơ\r\n\nquan đơn vị và địa phương thực hiện Chương trình.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất báo cáo\r\n\nBan chỉ đạo tỉnh giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành nhằm đảm bảo thực\r\n\nhiện hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh. \n\n- Quản lý và sử dụng có hiệu quả\r\n\nnguồn vốn, tài sản được giao để thực hiện Chương trình. Chịu trách nhiệm về\r\n\ncông tác tổ chức, công tác kế hoạch, tài chính của Văn phòng điều phối.\n\n- Chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác do Ban chỉ đạo tỉnh giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng\r\n\nBan chỉ đạo tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT về toàn bộ hoạt động của\r\n\nVăn phòng điều phối.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Tuyên\r\n\nHóa. \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n10. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nGiám đốc Đài truyền hình, Tổng Biên tập Báo Quảng Bình:\n\n- Xây dựng và duy trì thường\r\n\nxuyên mục tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới trên đài phát thanh truyền\r\n\nhình, Báo Quảng Bình nhằm góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác ngành và nhân dân trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và\r\n\nNhà nước về xây dựng nông thôn mới; kịp thời biểu dương, nhân rộng các điển\r\n\nhình tiên tiến.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n11. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nTrưởng Ban Dân tộc tỉnh:\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, xã thuộc Chương trình 30a; Chương trình 135\r\n\nđẩy nhanh tiến độ triển khai các chương trình này đáp ứng mục tiêu Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới. \n\n- Kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn\r\n\ncác địa phương triển khai các nội dung liên quan đến công tác dân tộc, xóa đói\r\n\ngiảm nghèo. \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n12. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Thực hiện thông tin và truyền\r\n\nthông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan thông tin,\r\n\ntruyền thông trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nội dung\r\n\ntuyên truyền phục vụ yêu cầu của Chương trình.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n13. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Công thương:\n\n- Hướng dẫn thực hiện hoàn thiện\r\n\nhệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất\r\n\ntrên địa bàn các xã, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.\n\n- Chỉ đạo xây dựng, phát triển hệ\r\n\nthống mạng lưới chợ trên địa bàn xã đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.\n\n- Thay mặt Ban chỉ đạo tỉnh để\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương\r\n\ntrình trên địa bàn được phân công.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Quảng\r\n\nNinh. \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n14. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Nội vụ:\n\n- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng,\r\n\nchính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội theo Bộ tiêu chí.\n\n- Đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo\r\n\nquy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu Chương trình.\n\n- Tham mưu chính sách khuyến\r\n\nkhích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã,\r\n\nđặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn\r\n\nhoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này.\n\n- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và\r\n\ncơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n15. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Giao thông-vận tải:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa\r\n\nphương thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan đến giao thông đáp ứng yêu cầu\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ\r\n\nthống giao thông trên địa bàn xã (bao gồm cả giao thông nội đồng).\n\n- Thay mặt Ban chỉ đạo tỉnh để\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương\r\n\ntrình trên địa bàn được phân công.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới thành phố Đồng\r\n\nHới.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n16. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa\r\n\nphương thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan đến văn hoá, thể thao và du lịch\r\n\nđáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.\n\n- Tiếp tục thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông\r\n\nthôn mới.\n\n- Thay mặt Ban chỉ đạo tỉnh để\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương\r\n\ntrình trên địa bàn được phân công.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n17. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết\r\n\nyếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch\r\n\nvụ. \n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ môi trường nông thôn đáp ứng yêu cầu Chương trình.\n\n- Thay mặt Ban chỉ đạo tỉnh chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương\r\n\ntrình trên địa bàn được phân công.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n18. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Công an tỉnh\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác nội dung về an ninh, trật tự xã hội nông thôn của Chương trình\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n19. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Bình:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định\r\n\n41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nchính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện Chương trình.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n20. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:\n\n- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và\r\n\nchuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.\n\n- Tiếp tục triển khai Chương\r\n\ntrình MTQG về giảm nghèo; thực hiện các chương trình an sinh xã hội.\n\n- Thay mặt Ban chỉ đạo tỉnh chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương\r\n\ntrình trên địa bàn được phân công.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n21. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Hướng dẫn hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trên địa bàn các xã đáp ứng\r\n\nyêu cầu Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. \n\n- Phát triển giáo dục - đào tạo ở\r\n\nnông thôn; tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào\r\n\ntạo, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.\n\n- Thay mặt Ban chỉ đạo tỉnh chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương\r\n\ntrình trên địa bàn được phân công.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n22. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Sở Y tế:\n\n- Hướng dẫn hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa bàn các xã đáp ứng yêu cầu\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. \n\n- Phát triển y tế, chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ cư dân nông thôn; tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong\r\n\nlĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.\n\n- Thay mặt Ban chỉ đạo tỉnh chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai tất cả các nội dung của Chương\r\n\ntrình trên địa bàn được phân công.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n23. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh: \n\n- Chủ trì, triển khai cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng nông\r\n\nthôn mới”.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n24. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nPhó Chủ tịch Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và Tỉnh\r\n\nĐoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:\n\n- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh triển khai thực hiện cuộc vận động toàn xã hội về xây dựng\r\n\nnông thôn mới. \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n25. Uỷ viên Ban chỉ đạo tỉnh -\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các xã thực\r\n\nhiện mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.\r\n\n- Trực tiếp chỉ đạo các xã điểm\r\n\ncủa tỉnh và của huyện trên địa bàn.\n\n- Chịu trách nhiệm toàn diện về chỉ\r\n\nđạo thực hiện Chương trình trên địa bàn.\n\n- Chủ tịch UBND huyện Lệ Thủy trực\r\n\ntiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới xã Phong Thủy (xã điểm của tỉnh); Chủ tịch UBND huyện Quảng Trạch trực\r\n\ntiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới xã Quảng Hòa (xã điểm của tỉnh). \n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 7.\r\n\nVăn phòng điều phối thực hiện các nhiệm vụ do Ban chỉ đạo tỉnh giao.\n\nĐiều 8.\r\n\nCác thành viên Ban chỉ đạo tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; được hưởng chế\r\n\nđộ phụ cấp từ ngân sách Nhà nước do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định.\n\nĐiều 9.\r\n\nKinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh và Văn phòng điều phối Chương trình do\r\n\nngân sách Nhà nước đảm bảo, bố trí trong kế hoạch ngân sách nhà nước các cấp\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC \n\nĐiều 10.\r\n\nChế độ làm việc: \n\nBan chỉ đạo tỉnh làm việc theo\r\n\nchế độ tập thể thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo tỉnh hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo khi được ủy quyền.\n\nĐiều 11.\r\n\nChế độ họp:\n\n1. Ban chỉ đạo tỉnh họp định kỳ\r\n\n6 tháng một lần; trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo có thể triệu tập họp\r\n\nbất thường.\n\n2. Trưởng Ban chỉ đạo quyết định\r\n\nmời thêm các đại biểu không thuộc Ban chỉ đạo tỉnh tham dự các cuộc họp của Ban\r\n\nchỉ đạo. \n\n3. Các phiên họp của Ban chỉ đạo\r\n\ntỉnh phải được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm trước\r\n\n02 ngày làm việc. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu văn bản,\r\n\nchuẩn bị ý kiến thảo luận, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của\r\n\nBan chỉ đạo.\n\n4. Kết luận của Trưởng Ban chỉ đạo,\r\n\nhoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo (được uỷ quyền tại các phiên họp) được thể hiện bằng\r\n\nthông báo của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12.\r\n\nChế độ thông tin, báo cáo: \n\nCác thành viên Ban chỉ đạo tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo Trưởng Ban về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao\r\n\nliên quan đến xây dựng nông thôn mới (thông qua cơ quan Thường trực Chương\r\n\ntrình - Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng điều\r\n\nphối) theo quy định như sau:\n\n- Báo cáo tháng vào ngày 25 hàng\r\n\ntháng (thời gian báo cáo từ ngày 25 tháng trước đến ngày 25 của tháng báo cáo).\n\n- Báo cáo quý vào ngày 20 của\r\n\ntháng cuối quý.\n\n- Báo cáo năm vào ngày 20/11\r\n\nhàng năm.\n\nĐiều 13.\r\n\nKế hoạch công tác:\n\nBan Chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm và phân công nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncho các thành viên để tổ chức thực hiện.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 14.\r\n\nQuy chế này áp dụng cho các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: \n\n1. Chịu trách nhiệm toàn diện về\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, nội dung, nhiệm vụ liên quan đến xây\r\n\ndựng nông thôn mới thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương mình. \n\n2. Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra của Ban chỉ đạo tỉnh trong việc tiến hành các hoạt động có\r\n\nliên quan đến việc thực hiện nội dung, kế hoạch, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Định kỳ 6 tháng và hàng năm\r\n\nbáo cáo Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh (thông qua cơ quan Thường trực Chương trình\r\n\n- Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng điều phối)\r\n\nvề đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của sở, ban,\r\n\nngành, địa phương mình; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị giải pháp tháo gỡ.\r\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện. \n\nThường trực Ban chỉ đạo tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. \n\nĐiều 17.\r\n\nBổ sung, sửa đổi Quy chế. \n\nTrường hợp cần bổ sung, sửa đổi\r\n\nQuy chế, Phó trưởng Ban thường trực báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./. \n\n", + "id": 102923 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102924.json b/contexts/context_102924.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d9d3111bd0d45fe23bc10b9f9decd1e03dc7c5c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102924.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-2000-QD-CT-UBBT-Xu-ly-cong-trinh-vi-pham-hanh-lang-an-toan-luoi-dien-Binh-Thuan-202641.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2000-QD-CT-UBBT-Xu-ly-cong-trinh-vi-pham-hanh-lang-an-toan-luoi-dien-Binh-Thuan-202641", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố : 37/2000/QĐ/CT-UBBT\n\nPhan Thiết, Ngày 14 tháng 8 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V BAN HÀNH QUI ĐỊNH XỬ LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VI\r\n\nPHẠM HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) đã được Quốc hội khoá IX\r\n\nkỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994.\n\n-Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt hành chính đã được Chủ tịch Nước công bố\r\n\nngày19/07/1995.\n\n-Căn cứ Nghị định số 48/CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ\r\n\ntầng đô thị.\n\n-Căn cứ Quyết định số 103/1999/QĐ-CTUBBT ngày 17/12/1999 của UBND tỉnh\r\n\nBình Thuận v/v ban hành quy định bảo vệ an toàn lưới điện trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Thuận .\n\n-Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp Bình Thuận.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định về \"Xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang\r\n\nbảo vệ an toàn lưới điện tỉnh Bình Thuận .\n\nĐiều 2 : Giám đốc Sở Công\r\n\nnghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nphối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 3 : Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Giám đốc các Sở: Công\r\n\nnghiệp, Xây dựng, Công an Tỉnh , Giám đốc Điện lực Bình Thuận, Thủ trưởng các\r\n\nngành liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n -Như điều 3.\r\n\n -Bộ Công nghiệp\r\n\n -TT.Tỉnh ủy\r\n\n -TT.HĐND\r\n\n -CT, các PCT UBND tỉnh\r\n\n -Viện KSND Tỉnh.\r\n\n -Sở Tư Pháp\r\n\n -Lưu VP,CN\n\nKT.CHỦ TỊCH UBND TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nV/V XỬ LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VI PHẠM HÀNH LANG BẢO\r\n\nVỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n( Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2000/QĐ/CT-UBBT ngày 14 tháng 8 năm\r\n\n2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận )\n\nI- QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Quy định này xử lý\r\n\ncác trường hợp công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện\r\n\nnhằm thực hiện Quy định bảo vệ an toàn lưới điện Tỉnh ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 103/1999/QĐ/CT-UBBT ngày 17/12/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận .\n\nĐiều 2 : Chủ đầu tư, chủ công\r\n\ntrình, cá nhân, tổ chức nhận thầu thi công công trình xây dựng, kể cả công\r\n\ntrình lưới điện; cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, cơ\r\n\nquan cấp giấy phép xây dựng phải chấp hành quy định khoảng cách bảo vệ an toàn\r\n\nlưới điện ghi tại Điều 5 Quy định bảo vệ an toàn lưới điện ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 103/1999/QĐ/CT-UBBT ngày 17/12/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3 : Trong khu vực dân cư\r\n\ncủa Thành phố Phan Thiết với hiện trạng lưới điện đã có sẵn, khi xây dựng mới,\r\n\ncải tạo, nâng cấp các công trình nhà ở của dân mà không thể giữ được khoảng\r\n\ncách an toàn ghi tại điều 2 quy định nầy thì trước khi cấp giấy phép xây dựng,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp phép phải lấy ý kiến của Điện lực Bình Thuận về giải\r\n\npháp khắc phục kỹ thuật bảo vệ an toàn lưới điện thỏa mãn khoản 1 Điều 8 Nghị\r\n\nđịnh 54/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính Phủ . Chi phí khắc phục do chủ đầu\r\n\ntư chịu .\n\nĐiều 4: Mọi hành vi vi phạm\r\n\nhành lang bảo vệ lưới điện trong xây dựng phải bị xử phạt hành chính và buộc\r\n\ntháo dỡ một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng vi phạm theo Điều 11- Nghị\r\n\nđịnh 48/CP ngày 05/05/1997 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nquản lý xây dựng , quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị .\n\nII - TRÌNH TỰ , THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM \n\nĐiều 5: Điện lực Bình Thuận;\r\n\nBan quản lý Điện Huyện, Xã ( gọi tắt là đơn vị quản lý lưới điện); Phòng Quản\r\n\nlý đô thị Thành phố Phan Thiết ; Thanh tra Xây dựng Sở Xây dựng ; Giám sát Điện\r\n\nnăng Sở Công nghiệp khi phát hiện hành vi xây dựng công trình vi phạm hành lang\r\n\nbảo vệ lưới điện thì lập biên bản vi phạm. Biên bản ghi rõ hình thức,biện pháp xử\r\n\nlý, khắc phục và phải có chữ ký của chủ đầu tư hoặc chủ công trình.Trường hợp\r\n\nchủ đầu tư hoặc chủ công trình từ chối ký biên bản thì nêu rõ lý do mời đại\r\n\ndiện chính quyền địa phương (Xã , Phường,Thị trấn ...) xác nhận.\n\nBiên\r\n\nbản lập ít nhất 2 bản, 1 bản gởi bên vi phạm, 1 bản chuyển cho cơ quan có thẩm\r\n\nquyền ra quyết định xử phạt.\n\nĐiều 6 :Trong thời hạn 15\r\n\nngày kể từ ngày nhận biên bản vi phạm, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải ra\r\n\nquyết định xử phạt theo Điều11 - Nghị định 48/CP của Chính Phủ .\n\nĐiều 7: Cá nhân, tổ chức bị\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn\r\n\nkhông quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt, kể cả việc tháo dỡ công\r\n\ntrình xây dựng vi phạm nếu được ghi trong quyết định xử phạt.\n\nCá\r\n\nnhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết\r\n\nđịnh xử phạt trong thời hạn nêu trên thì bị cưỡng chế thi hành.\n\nĐiều 8 : Chủ tịch UBND các\r\n\ncấp có quyền ra quyết định cưỡng chế và có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc\r\n\ncưỡng chế theo thẩm quyền. Lực lượng Cảnh sát Nhân dân có trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định cưỡng chế của UBND cùng cấp và phối hợp với thanh tra chuyên ngành\r\n\ntổ chức thi hành quyết định cưỡng chế khi có yêu cầu.\n\nĐiều 9: Trường hợp việc xử lý\r\n\nvi phạm không được sự thống nhất giữa UBND Huyện, Thành phố và các Sở, Ban,\r\n\nNgành; việc xử lý sẽ được đưa ra Hội đồng Xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an\r\n\ntoàn lưới điện Tỉnh để xem xét và trình UBND tỉnh ra quyết định xử lý. Giám đốc\r\n\nSở Công nghiệp tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng Xử lý vi phạm hành\r\n\nlang bảo vệ an toàn lưới điện Tỉnh.\n\nIII - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều10: UBND huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với các Sở , Ban, Ngành có liên quan, các đơn vị quản\r\n\nlý lưới điện, giám sát viên điện năng Sở Công nghiệp, thanh tra xây dựng Sở Xây\r\n\ndựng, Phòng GT - CN - XD huyện,Phòng Quản lý đô thị Thành phố Phan Thiết, lực\r\n\nlượng Công an Nhân dân Huyện, Thành phố thực hiện xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nhành lang bảo vệ an toàn lưới điện trong xây dựng .\n\nĐiều 11: Các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền nếu cấp giấy phép xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện\r\n\nphải chịu trách nhiệm thu hồi giấy phép và chịu bồi thường việc tháo dỡ cho chủ\r\n\ncông trình.\n\nĐiều 12 : Sở Công nghiệp chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi và báo cáo định kỳ 6 tháng về UBND tỉnh về tình hình thực\r\n\nhiện Quy định bảo vệ an toàn lưới điện tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 103/1999/QĐ/CT-UBBT ngày 17/12/1999 của Chủ Tịch UBND tỉnh Bình Thuận\r\n\nvà Quy định nầy. \n\nĐiều 13: Quy định này có hiệu\r\n\nlực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành .Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc\r\n\nphát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Công nghiệp tập hợp kiến nghị trình UBND\r\n\ntỉnh chỉnh sửa bổ sung . ", + "id": 102924 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102925.json b/contexts/context_102925.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9756d71b7681fbc844b010ca767755d63baf380e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102925.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-10-2020-TT-BNNPTNT-danh-muc-thuoc-bao-ve-thuc-vat-duoc-phep-su-dung-tai-Viet-Nam-452219.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2020-TT-BNNPTNT-danh-muc-thuoc-bao-ve-thuc-vat-duoc-phep-su-dung-tai-Viet-Nam-452219", + "passage": "BỘ NÔNG\r\n\n NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2020/TT-BNNPTNT\r\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày 09 tháng 9 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2015:\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ\r\n\nthực vật;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm\r\n\nsử dụng tại Việt Nam.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này\n\n1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được\r\n\nphép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, gồm:\n\na) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:\n\n- Thuốc trừ sâu: 861 hoạt chất với\r\n\n1821 tên thương phẩm.\n\n- Thuốc trừ bệnh: 587 hoạt chất với\r\n\n1282 tên thương phẩm.\n\n- Thuốc trừ có: 241 hoạt chất với 702\r\n\ntên thương phẩm.\n\n- Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 26\r\n\ntên thương phẩm.\n\n- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 54 hoạt\r\n\nchất với 157 tên thương phẩm.\n\n- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với\r\n\n8 tên thương phẩm.\n\n- Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 151\r\n\ntên thương phẩm.\n\n- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất\r\n\nvới 6 tên thương phẩm.\n\nb) Thuốc trừ mồi: 15 hoạt chất với 25\r\n\ntên thương phẩm.\n\nc) Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất\r\n\nvới 8 tên thương phẩm.\n\nd) Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với\r\n\n10 tên thương phẩm.\n\nđ) Thuốc sử dụng cho sân golf:\n\n- Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2\r\n\ntên thuơng phẩm.\n\n- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên\r\n\nthương phẩm.\n\n- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt\r\n\nchất với 1 tên thương phẩm.\n\ne) Thuốc xử lý hạt giống:\n\n- Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 15\r\n\ntên thương phẩm.\n\n- Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 13\r\n\ntên thương phẩm.\n\ng) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch\n\n- 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.\n\n2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm\r\n\nsử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:\n\na) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản:\r\n\n23 hoạt chất.\n\nb) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.\n\nc) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.\n\nd) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.\n\n3. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nđược phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 25 và Mục 26 của\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban\r\n\nhành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 2. Quy định chuyển\r\n\ntiếp\n\n1. Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt\r\n\nchất chlorpyrifos ethyl và fipronil không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được\r\n\nbuôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021.\n\n2. Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt\r\n\nchất glyphosate không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được buôn bán, sử dụng đến\r\n\nngày 30/6/2021.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 25 tháng 10 năm 2020.\n\n2. Thông tư này thay thế các Thông tư\r\n\nsau:\n\na) Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam;\n\nb) Thông tư số 06/2020/TT-BNNPTNT ngày 24/4/2020 của Bộ trường\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n2 của Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nđược phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Cục trường Cục Bảo vệ thực vật, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các\r\n\ntỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời\r\n\ngiải quyết /.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Công báo Chính phủ\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ liên quan;\r\n\n - Tổng Cục Hải quan;\r\n\n - Chi cục BVTV các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, BVTV (………. bản)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quốc Doanh\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 102925 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102926.json b/contexts/context_102926.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d242543da6a4b6952257de3d42f81d6f61880ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_102926.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3109-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-bai-bo-bao-tro-xa-hoi-cap-huyen-Quang-Binh-291253.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3109-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-bai-bo-bao-tro-xa-hoi-cap-huyen-Quang-Binh-29", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3109/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN\r\n\nHÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ Xà HỘI ÁP DỤNG\r\n\nTẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1679/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2011\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công bố công\r\n\nkhai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 58/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình\r\n\nsố 1439/TTr-STP ngày 06 tháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được\r\n\nban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội áp\r\n\ndụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn cấp\r\n\nhuyện tổ chức việc công khai và thực hiện các thủ tục hành chính này theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tiến Dũng\n\n\n\nCÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐƯỢC\r\n\nBAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ Xà HỘI ÁP\r\n\nDỤNG TẠI CẤP HUYỆN\n\n(Công bố kèm theo Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nHOẶC BÃI BỎ\n\nTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nNội dung\n\nTrang\n\n1\n\nThủ tục Thực hiện trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí\r\n\n chăm sóc khi đối tượng thay đổi nơi cư trú\n\nTTHC sửa đổi, bổ\r\n\n sung\n\n1\n\n2\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết\r\n\n tật\n\nTTHC ban hành mới\n\n3\n\n3\n\nThủ tục Cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động\r\n\n chăm sóc người khuyết tật\n\nTTHC ban hành mới\n\n7\n\n4\n\nThủ tục Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công\r\n\n lập hoạt động trên phạm vi cấp huyện\n\nTTHC bãi bỏ (chuyển\r\n\n thẩm quyền sang Phòng Nội vụ)\n\n11\n\n5\n\nThủ tục Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập\r\n\n hoạt động trên phạm vi cấp huyện\n\nTTHC bãi bỏ (chuyển\r\n\n thẩm quyền sang Phòng Nội vụ)\n\n11\n\n6\n\nThủ tục Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, giám đốc, quy\r\n\n chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập hoạt động trên phạm vi cấp\r\n\n huyện\n\nTTHC bãi bỏ (chuyển\r\n\n thẩm quyền sang Phòng Nội vụ)\n\n11\n\n", + "id": 102926 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102927.json b/contexts/context_102927.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f2e0873f5ef0347a5016a41cd847a2ad9859c13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102927.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-174-2004-QD-UB-dieu-le-quan-ly-xay-dung-Quy-hoach-chi-tiet-Trung-tam-San-xuat-Phim-Truyen-hinh-Viet-Nam-96861.aspx", + "name": "Quyet-dinh-174-2004-QD-UB-dieu-le-quan-ly-xay-dung-Quy-hoach-chi-tiet-Trung-tam-San-xuat-Phim-Truyen", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 174/2004/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT TRUNG TÂM SẢN\r\n\nXUẤT PHIM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM, TỶ LỆ 1/500 TẠI KHU VỰC CÔNG VIÊN VĂN HOÁ THỂ\r\n\nTHAO TÂY NAM HÀ NỘI\n\nĐịa điểm: xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI\n\n- Căn Cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;\r\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý\r\n\nQuy hoạch Đô thị;\r\n\n- Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-UB ngày 26/11/2004 của UBND Thành phố về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch chi tiết Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam, tỷ lệ 1/500\r\n\ntại Khu vực Công viên Văn hoá Thể thao Tây Nam Hà Nội (Xã Mễ Trì, Huyện Từ\r\n\nLiêm, Thành phố Hà Nội);\r\n\n- Xét đề nghị của Sở Quy hoạch Kiến trúc,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này “Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Trung tâm Sản\r\n\nxuất Phim Truyền hình Việt Nam”, tỷ lệ 1/500 tại Khu vực Công viên Văn hoá Thể\r\n\nthao Tây Nam Hà Nội (Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).\n\nĐiều 2: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng\r\n\nHĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND Huyện Từ Liêm, Chủ tịch UBND Xã\r\n\nMễ Trì, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức cơ quan và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nT.M.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n\n\nĐIỀU LỆ \n\nQUẢN\r\n\nLÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT TRUNG TÂM SẢN XUẤT PHIM TRUYỀN HÌNH VIỆT\r\n\nNAM, TỶ LỆ 1/500 TẠI KHU VỰC CÔNG VIÊN VĂN HOÁ THỂ THAO TÂY NAM HÀ NỘI \n\nĐịa điểm: xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.\r\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 174/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hà Nội)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Điều lệ này hướng\r\n\ndẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi\r\n\ntiết Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam, tỷ lệ 1/500 tại Khu vực Công\r\n\nviên Văn hoá Thể thao Tây Nam Hà Nội (Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Hà Nội) đã được\r\n\nphê duyệt theo Quyết định số: 173/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Uỷ\r\n\nban nhân dân Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2: Ngoài những quy\r\n\nđịnh trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địa bàn Trung tâm Sản xuất\r\n\nPhim Truyền hình Việt Nam còn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật khác\r\n\ncủa Nhà nước có liên quan.\n\nĐiều 3: Việc điều chỉnh,\r\n\nbổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nĐiều 4: Chủ tịch UBND\r\n\nHuyện Từ Liêm, Giám đốc các Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Xây dựng chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư\r\n\nthực hiện đầu tư xây dựng theo đúng Quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5: Ranh giới, phạm\r\n\nvi và quy mô lập quy hoạch:\n\n* Tổng diện tích Trung tâm Sản\r\n\nxuất Phim Truyền hình Việt Nam: 71.474m2\n\n* Địa điểm: Xã Mễ Trì, Huyện Từ\r\n\nLiêm - Hà Nội.\n\n* Phạm vi, ranh giới: \n\n- Phía Bắc tiếp giáp Công viên\r\n\nVăn hoá Thiếu nhi (phân cách bởi đường quy hoạch lộ giới 17,5m).\n\n- Phía Nam tiếp giáp đường cao\r\n\ntốc Láng - Hoà Lạc (phân cách bởi đường quy hoạch lộ giới 21,5m và khoảng cách\r\n\nly với đường cao tốc Láng - Hoà Lạc).\n\n- Phía Đông tiếp giáp Khu dân cư\r\n\nMễ Trì (phân cách bởi đường quy hoạch lộ giới 17,5m).\n\n- Phía Tây tiếp giáp với Khu Vui\r\n\nchơi giải trí CV4 (phân cách bởi đường đôi nối từ đường cao tốc Láng - Hoà Lạc\r\n\nvào Khu Liên hợp Thể thao Quốc gia - Sân vận động Mỹ Đình, lộ giới 100m).\n\nĐiều 6: Cơ cấu sử dụng\r\n\nđất quy hoạch:\n\nTổng diện tích đất trong phạm vi\r\n\nlập quy hoạch: 71.474m2 (100%)\n\n+ Đất giao thông nội khu:\r\n\n15.373m2 (21,4%)\n\n+ Đất cây xanh mặt nước toàn\r\n\nkhu: 11.445 m2 (16,1%)\n\n+ Khu chức năng gồm 02 khu:\r\n\n44.656 m2 (62,5%)\n\n- Đất xây dựng trường quay trong\r\n\nnhà: 20.163 m2\n\n- Đất xây dựng bối cảnh ngoài\r\n\ntrời: 24.493m2\n\n* Trường quay trong nhà: có diện\r\n\ntích 20.163m2 (100%) với chức năng chính của Trung tâm là Trường quay trong nhà\n\n* Khu Trường quay ngoài trời: có\r\n\ndiện tích 24.493m2 (100%) gồm các khu vực chức năng sau:\n\n- Khu bối cảnh hiện đại ngoài\r\n\ntrời: 5.014m2 (20,5%) \n\n- Khu bối cảnh cổ đại ngoài\r\n\ntrời: 4.954m2 (20,3%)\n\n- Khu bối cảnh huyền thoại ngoài\r\n\ntrời: 3.552m2 (14,5%)\n\n- Khu bối cảnh làng bản ngoài\r\n\ntrời: 3.632m2 (14,8%)\n\n- Khu bối cảnh kỹ xảo ngoài\r\n\ntrời: 7.341m2 (29,9%)\n\nĐiều 7: Đất xây dựng\r\n\nTrường quay trong nhà (ký hiệu CT) có diện tích: 20.163m2. Chỉ tiêu quy hoạch\r\n\nkiến trúc như sau:\n\nSTT\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nChức\r\n\n năng\n\nDT\r\n\n đất (m2)\n\nMĐXD\r\n\n (%)\n\nTầng\r\n\n cao (tầng)\n\nHệ\r\n\n số SDĐ (lần)\n\nDTXD\r\n\n (m2)\n\n1\n\nCT\n\nĐất XD Trường quay trong nhà\n\n20.163\n\n56,1\n\n2\n\n0,5\n\n11.314\n\nCông trình Trường quay trong nhà\r\n\ntại phía Nam ô đất tiếp giáp với dải cách ly đường cao tốc Láng - Hoà Lạc và\r\n\nđường nối từ đường cao tốc Láng - Hoà Lạc vào Khu Liên hợp Thể Thao quốc gia -\r\n\nSân vận động Mỹ Đình (lộ giới 100m), kiến trúc hiện đại, tạo điểm nhấn không\r\n\ngian kiến trúc và phù hợp với cảnh quan Khu vực Công viên Văn hoá Thể thao Tây\r\n\nNam Hà Nội.\n\nĐiều 8: Đất xây dựng\r\n\nTrường quay ngoài trời: Bố trí tại phía Bắc Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình\r\n\nViệt Nam có tổng diện tích là 24.493m2; bao gồm các khu: \n\n- Bối cảnh hiện đại (ký hiệu\r\n\nH-Đ);\n\n- Bối cảnh cổ đại (ký hiệu C-Đ);\n\n- Bối cảnh huyền thoại (ký hiệu\r\n\nH-T);\n\n- Bối cảnh làng bản (ký hiệu\r\n\nL-B);\n\n- Bối cảnh kỹ xảo (ký hiệu K-X).\n\nKhu vực Trường quay ngoài trời\r\n\nnhư một công viên nhân tạo kết hợp với sân vườn, hồ nước, đồi núi và có lối ra\r\n\nvào riêng. Các công trình kiến trúc trong khu này được bố cục linh hoạt theo\r\n\nkiểu mô hình thu nhỏ, phần lớn sử dụng ngắn hạn phục vụ cho nhu cầu sản xuất cụ\r\n\nthể. Về kiến trúc, cảnh quan các khu bối cảnh ngoài trời của Trung tâm tạo ra\r\n\nsự hài hoà với khu vực và là một địa điểm tham quan, tìm hiểu, vui chơi giải\r\n\ntrí hấp dẫn của nhân dân Thủ đô nói riêng và cả nước nói chung.\n\nĐiều 9: Đất cây xanh, mặt\r\n\nnước: Trong khu Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam bố trí các dải cây\r\n\nxanh cách ly với đường giao thông bên ngoài (ký hiệu C-X) và hồ nước (ký hiệu\r\n\nM-N), tạo cảnh quan đẹp và vi khí hậu tốt cho khu vực cũng như phục vụ nhu cầu\r\n\nbối cảnh ghi hình phim.\n\nTrồng cây xanh, thảm cỏ phù hợp\r\n\nvới tính chất, yêu cầu của từng khu kết hợp cùng các công trình kiến trúc phong\r\n\nphú, đa dạng, hấp dẫn... để toàn cảnh khu vực quy hoạch như một mảng xanh công\r\n\nviên, đóng góp cho cả khu đô thị Công viên Văn hoá Thể thao Tây Nam Hà Nội và\r\n\nKhu liên hợp Thể thao Quốc gia.\n\nĐiều 10: Hệ thống giao\r\n\nthông:\n\n(a) Giao thông đối ngoại: Cổng\r\n\nchính Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam được mở về phía Tây ô đất ra\r\n\ntuyến đường nối từ Láng - Hoà Lạc vào Khu Liên hợp Thể thao Quốc gia (có lộ\r\n\ngiới 100m). Trong tương lai, Trung tâm sẽ sử dụng các tuyến đường quy hoạch\r\n\nxung quanh ô đất (có lộ giới 17,5m và 21,5m).\n\n(b) Giao thông đối nội: Tổ chức\r\n\nmạng giao thông với trục chính mặt cắt rộng 16m, dải cách ly 3m (bố trí tượng,\r\n\ncây xanh, đài phun nước, đèn đường...) và vỉa hè 2m; kết hợp quảng trường rộng\r\n\nvà lấy các công trình kiến trúc là điểm kết. Đây là trục cảnh quan chính, phục\r\n\nvụ cảnh quay diễn ra trên đường phố. Tại các khu vực khác, tổ chức các đường\r\n\ngiao thông với chiều rộng khác nhau tuỳ theo tính chất sử dụng, dao động từ 3 -\r\n\n12m, đáp ứng yêu cầu sử dụng đa dạng, phong phú của khu bối cảnh Trường quay\r\n\nngoài trời và yếu tố cảnh quan hai bên đường.\n\n(c) Giao thông tĩnh: Bãi đỗ xe\r\n\nđược chia làm hai loại:\n\n- Khu bãi đỗ xe nội bộ được bố\r\n\ntrí phía sau cổng phụ phía Đông ô đất (bao gồm các xe chuyên chở, xe phục vụ,\r\n\nxe công tác), diện tích S = 421m2.\n\n- Khu bãi xe của khách, bố trí\r\n\ntại khu cổng chính phía Tây ô đất (phục vụ khách tham quan du lịch và làm\r\n\nviệc); với diện tích S = 1.137m2\n\n(d) Các chỉ tiêu chính: \n\n- Diện tích đất giao thông =\r\n\n15.373m2\n\n- Diện tích bãi xe = 1.857 m2\n\n- Chiều dài mạng lưới = 2,017km\n\n- Mật độ lưới đường trung bình =\r\n\n28,8km/km2\n\n(e) Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\nchính của tuyến đường\n\n- Rộng làn xe: 3,5 - 3,75m\n\n- Độ dốc dọc max: 0,6%\n\n- Độ dốc ngang mặt đường max: 2%\n\nĐiều 11: San nền, thoát\r\n\nnước mưa:\n\n(a) San nền: Cao độ san nền là\r\n\nHmin = + 6,55m dốc về phía Đông Nam ô đất và chọn cao độ san nền là Hmin =\r\n\n+6,55m và Hmax = +7.50m\n\n(b) Thoát nước mưa: Thoát nước\r\n\nmưa của Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình tận dụng thoát trực tiếp vào hệ\r\n\nthống thoát nước khu vực Công viên văn hoá Thể thao Tây Nam, vào các tuyến cống\r\n\ndọc theo các tuyến đường bao quanh Trung tâm. Trước mắt, nước mưa trong Trung\r\n\ntâm sau thu gom bằng các tuyến cống D800 (chiều dài 44m); D600 (chiều dài 247\r\n\nm); D400 (chiều dài 638m) và mương bê tông cốt thép có tấm đan B500 (chiều dài\r\n\n650m) dọc đường nội bộ sẽ được lắng cặn trong hồ nhân tạo ở góc Đông Bắc, sau\r\n\nđó được thoát vào mương hiện có của địa phương ở phía Bắc Trung tâm.\n\nĐiều 12: Hệ thống cấp\r\n\nnước:\n\n(a) Nguồn nước: Để tuyến cấp\r\n\nnước cho Trung tâm thuận lợi và đảm bảo đường đấu nối ngắn nhất, nguồn nước\r\n\nđược lấy từ tuyến ống cấp nước chung dọc đường ở phía Nam ô đất. Trước mắt, khi\r\n\nmạng đường ống trên chưa được xây dựng, Trung tâm sẽ xây dựng tạm thời Trạm xử\r\n\nlý nước ngầm và cung cấp nước theo vị trí đã định trong bản vẽ quy hoạch tại\r\n\ngiáp hàng rào phía Nam ô đất.\n\n(b) Mạng lưới đường ống: Được\r\n\ntính đến các khả năng bất thường xảy ra trong quá trình vận hành khai thác dự\r\n\nán. Nước được cấp vào Trung tâm chia làm hai nhánh D100: một cấp cho tưới cây\r\n\nrửa đường ngoài nhà và một cấp vào bể ngầm - trạm bơm của công trình Trường\r\n\nquay trong nhà. Xây dựng mạng lưới đường ống kết hợp mạch vòng kín và nhánh cụt\r\n\nngoài nhà; đường kính ống D50. Có bể ngầm - trạm bơm và cấp thoát nước trong\r\n\nnhà riêng của trường.\n\n(c) Nước cứu hoả: Trung tâm Sản\r\n\nxuất Phim truyền hình Việt Nam tại Khu vực Công viên Văn hoá Tây Nam Thành phố\r\n\nsử dụng hệ thống trụ nước cứu hoả chung của khu đô thị theo quy hoạch là loại\r\n\ntrụ nổi, bố trí thuận tiện cho xe cứu hoả lấy nước chữa cháy với khoảng cách\r\n\ntối đa giữa 2 trụ không lớn hơn 150m. Xây dựng và lắp đặt hệ thống cấp nước cứu\r\n\nhoả, PCCC riêng của Trường quay trong nhà theo quy định về PCCC đối với công\r\n\ntrình xây dựng.\n\nĐiều 13: Hệ thống thoát\r\n\nnước và vệ sinh môi trường:\n\n(a) Thoát nước: Nước thải của Trung\r\n\ntâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam cơ bản là thoát nước thải sinh hoạt từ\r\n\ncác khu vệ sinh của Trường quay trong nhà thoát vào tuyến cống thoát nước bẩn\r\n\nriêng xây dựng trên đường quy hoạch phía Tây ô đất để đưa về Trạm xử lý Phú Đô.\r\n\nTrước mắt, nước thải của Trung tâm được thu gom, xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại\r\n\nđảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa là\r\n\ntuyến rãnh bê tông cốt thép B500 dọc hàng rào phía Nam bên trong ô đất. Mạng\r\n\nlưới tuyến đường ống thoát nước mưa và nước bẩn cần được bố trí riêng biệt.\n\n(b) Vệ sinh môi trường: Rác thải\r\n\ntrong Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam được thu gom vào nơi quy\r\n\nđịnh (thùng rác, bể rác...) rồi được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến nơi xử\r\n\nlý của Thành phố theo hợp đồng với Công ty Môi trường.\n\nĐiều 14: Hệ thống cấp\r\n\nđiện:\n\n(a) Nguồn điện: Được lấy từ\r\n\ntuyến trung thế 22KV đi từ Khu nhà ở Mễ Trì. Xây dựng tuyến cáp ngầm trung thế\r\n\n22KV cấp điện tới trạm biến áp của Trung tâm có tổng chiều dài 1200m. Trước\r\n\nmắt, lấy từ tuyến 6KV hiện có ở phía Đông ô đất.\n\n(b) Trạm biến áp: Xây dựng một\r\n\ntrạm biến áp 22/0,4KV có công suất 750KVA tại phía Đông Nam ô đất, gần hàng rào\r\n\nphía Đông nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu tiêu thụ điện của Khu Trường quay trong\r\n\nnhà và các nhu cầu khác của toàn Trung tâm. Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế cấp\r\n\nđiện cho các phụ tải của Trung tâm có tổng chiều dài 1000m.\n\n(c) Chiếu sáng đường: Chiếu sáng\r\n\nđường bằng đèn cao áp ánh sáng vàng. Xây dựng tuyến cấp điện ngầm chiếu sáng\r\n\ndọc theo tuyến đường quy hoạch cách mép bó vỉa 0,5m với tổng chiều dài 3608m.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15: Mọi vi phạm các\r\n\nđiều khoản của Điều lệ này tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt\r\n\nhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16: Các cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án Quy hoạch chi tiết và Điều lệ này để\r\n\ntổ chức kiểm tra và hướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quyết định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 17: Đồ án Quy hoạch\r\n\nchi tiết Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam, tỷ lệ 1/500 tại Khu vực\r\n\nCông viên Văn hoá Thể thao Tây Nam Hà Nội (Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm - Hà Nội)\r\n\nvà bản Điều lệ này được lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan\r\n\nvà nhân dân biết và thực hiện.\n\n- UBND Thành phố.\n\n- Sở Quy hoạch Kiến trúc\n\n- Sở Xây dựng\n\n- Sở Tài nguyên Môi trường và\r\n\nNhà đất\n\n- UBND Huyện Từ Liêm\n\n- Đài Truyền hình Việt Nam", + "id": 102927 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102928.json b/contexts/context_102928.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dccac94a6291fa88763d0da595f904045edd02d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102928.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-58-2019-QD-UBND-gia-dich-vu-thoat-nuoc-Khu-Cong-nghiep-Thanh-Hai-Ninh-Thuan-426863.aspx", + "name": "Quyet-dinh-58-2019-QD-UBND-gia-dich-vu-thoat-nuoc-Khu-Cong-nghiep-Thanh-Hai-Ninh-Thuan-426863", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 58/2019/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 09 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nGIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH HẢI TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát\r\n\nnước và xử lý nước thải;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày\r\n\n27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2021/TTr-STC ngày 26/7/2019, Văn bản số 2484/STC-QLGCSĐT ngày 16/9/2019 và Báo cáo thẩm định số\r\n\n961/BC-STP ngày 20/5/2019 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định giá dịch vụ thoát\r\n\nnước tại Khu Công nghiệp Thành Hải tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các tổ chức (trong nước hoặc nước ngoài)\r\n\ncó xả nước thải vào hệ thống thu gom của Trạm xử lý nước thải tập trung Khu\r\n\nCông nghiệp Thành Hải.\n\n2. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát\r\n\nnước, cung cấp dịch thoát nước và xử lý nước thải.\n\nĐiều 3. Giá dịch vụ thoát nước\n\n1. Giá dịch vụ thoát nước trên 1m3 nước thải là 8.163 đồng/m3.\n\n2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định\r\n\ntheo đơn giá quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) hệ số\r\n\nđiều chỉnh (hệ số K) phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm (COD); Trong đó, hàm\r\n\nlượng COD và hệ số K được xác định, như sau:\n\nSTT\n\nHàm\r\n\n lượng COD (mg/I)\n\nHệ\r\n\n số K\n\n1\n\n≤\r\n\n 150\n\n1,0\n\n2\n\n151\r\n\n - 200\n\n1,5\n\n3\n\n201\r\n\n - 300\n\n2,0\n\n4\n\n301\r\n\n - 400\n\n2,5\n\n5\n\n401\r\n\n - 600\n\n3,5\n\n6\n\n>\r\n\n 600\n\n4,5\n\n3. Giá dịch vụ thoát nước theo Khoản 1, Khoản 2 Điều này đã bao gồm phí bảo vệ môi trường, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).\n\nĐiều 4.\r\n\nQuản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước\n\n1. Đơn vị thu là Trung tâm Khai thác hạ\r\n\ntầng và hỗ trợ Đầu tư thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp (đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự chủ tài chính).\n\n2. Trung tâm Khai thác hạ tầng và hỗ trợ\r\n\nĐầu tư chịu trách nhiệm:\n\na) Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm\r\n\ntrong nước thải của từng doanh nghiệp thoát nước, mức thu\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch\r\n\nvụ thoát nước để thực hiện các nội dung quy định tại điểm c và điểm d khoản này.\n\nc) Tổ chức thực hiện\r\n\nquản lý, khai thác, đầu tư duy trì điều kiện phục vụ và\r\n\nphát triển hệ thống thoát nước tại Khu công nghiệp Thành Hải; sử dụng nguồn thu\r\n\ntừ dịch vụ thoát nước cho các mục đích theo đúng quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014\r\n\ncủa Chính phủ và các quy định khác có liên quan.\n\nd) Hàng năm, căn cứ vào số tiền thu được,\r\n\nlập kế hoạch sử dụng kinh phí cho việc đầu tư duy trì, phát triển và vận hành\r\n\nhệ thống thoát nước Khu công nghiệp Thành Hải; báo cáo Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp xem xét, gửi cơ quan có chức năng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì phối hợp cùng với Sở Tài chính,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thoát nước tại Quyết định này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp cùng với Ban Quản lý các Khu công nghiệp, đơn vị thu và các cơ quan\r\n\nliên quan xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý nước thải và lộ trình giá,\r\n\nphương án điều chỉnh mức giá dịch vụ thoát nước phù hợp tình hình thực tế\r\n\nvà bảo đảm khả năng chi trả hợp lý nhằm hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Thành Hải; Việc điều chỉnh\r\n\nmức giá thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n06/8/2014 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nc) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý\r\n\nkịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\n2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthẩm định điều chỉnh giá theo đề nghị của Sở Xây dựng,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\na) Hướng dẫn Trung tâm Khai thác hạ tầng\r\n\nvà hỗ trợ Đầu tư thực hiện nội dung tại Điều 4 Quyết định này; thực hiện việc\r\n\nthu, quản lý, sử dụng nguồn thu đảm bảo hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.\n\nb) Căn cứ vào điều kiện thực tế, đề xuất\r\n\nxây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật xử lý nước thải và đề\r\n\nxuất điều chỉnh giá dịch vụ thoát\r\n\nnước tại Khu công nghiệp Thành Hải.\n\n4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn Trung tâm Khai thác hạ tầng và hỗ trợ Đầu tư đăng ký sử dụng hóa đơn, kê khai và nộp thuế, phí vào ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 6. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 10 năm 2019.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ pháp chế (Bộ Tài chính);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - TT. Công nghệ thông tin và Truyền thông, Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh\r\n\n Thuận;\r\n\n - VPUB: LĐ, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT. KHH\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n", + "id": 102928 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102929.json b/contexts/context_102929.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c25983706773d9ea12031f8856b650950324da97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102929.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-845-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Lao-dong-Khanh-Hoa-384972.aspx", + "name": "Quyet-dinh-845-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Lao-dong-Khanh-Hoa-384972", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 845/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO\r\n\nĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 94/TTr-SLĐTBXH ngày 23/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này bãi bỏ Quyết định số\r\n\n2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh; Ban PC HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Phòng KSTTHC;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HTh, DL.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Duy Bắc\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 845/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh\r\n\n vực An toàn lao động\n\n1\n\nThông báo doanh nghiệp đủ điều kiện\r\n\n tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng A (đối với các đơn vị do các Bộ,\r\n\n ngành, các tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung\r\n\n ương quyết định thành lập), hạng B, hạng C.\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286291-TT)\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu\r\n\n Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm đinh kỹ thuật\r\n\n an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn,\r\n\n vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động đối với trường hợp bổ sung,\r\n\n sửa đổi Giấy chứng nhận hạng A của tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan có thẩm\r\n\n quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập; doanh\r\n\n nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý.\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286290-TT)\n\n22 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02\r\n\n - Số 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n500.000đ\n\n- Luật an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn\r\n\n luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ\r\n\n thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.\n\n- Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày\r\n\n 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm\r\n\n định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao\r\n\n động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh\r\n\n doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện ATVSLĐ.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,\r\n\n huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước\r\n\n của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hạng A của tổ chức, doanh\r\n\n nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết\r\n\n định thành lập; doanh nghiệp đơn vị do địa phương quản lý.\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286289-TT)\n\n22 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02\r\n\n - Số 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n1.200.000\n\n- Luật an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn\r\n\n luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ\r\n\n thuật an toan lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.\n\n- Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày\r\n\n 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm\r\n\n định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ\r\n\n thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an\r\n\n toàn lao động; huấn luyện ATVSLĐ.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\n thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động kiểm\r\n\n định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hạng A (đối với tổ chức, doanh\r\n\n nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý)\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286288-TT)\n\n22 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ\r\n\n số 02 - Số 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n1.200.000\n\n- Luật an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn\r\n\n luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong\r\n\n hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao\r\n\n động.\n\n- Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày\r\n\n 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm\r\n\n định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao\r\n\n động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh\r\n\n doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện ATVSLĐ.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn\r\n\n luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của\r\n\n Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n5\n\nThông báo việc tổ chức làm thêm từ\r\n\n 200 giờ đến 300 giờ trong một năm\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286014-TT)\n\nKhông quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu\r\n\n Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Bộ luật Lao động năm 2012.\n\n- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\n thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định\r\n\n số 1683/QĐ-LĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh về vực an toàn lao động thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n6\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa (nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội)\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286017-TT)\n\nTrong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ\r\n\n số 02 - Số 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n- Thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH\r\n\n ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa thuộc trách nhiệm quản\r\n\n lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 1683/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính về lĩnh vực an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\n lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n7\n\nBáo cáo tai nạn lao động của người\r\n\n sử dụng lao động\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286347-TT)\n\nKhông quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu\r\n\n Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.\n\n- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định số 748/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 24/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\n8\n\nBáo cáo công tác an toàn, vệ sinh\r\n\n lao động của người sử dụng lao động\n\n(Mã số hồ sơ: B-BLD-286349-TT)\n\nKhông quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu Trinh,\r\n\n Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015.\n\n- Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy\r\n\n định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối\r\n\n với cơ sở sản xuất, kinh doanh.\n\n- Quyết định số 748/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 24/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bị\r\n\n bãi bỏ lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.\n\n9\n\nKhai báo tai nạn lao động \n\n(B-BLD-286344-TT)\n\nKhông quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu\r\n\n Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015\n\n- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\n toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định số 748/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 24/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\n10\n\nGửi biên bản điều tra tai nạn lao\r\n\n động của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở\n\nB-BLD-286345-TT\n\nKhông quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu\r\n\n Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015\n\n- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\n toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định số 748/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 24/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\n11\n\nCung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan\r\n\n đến vụ tai nạn lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước\r\n\n ngoài\n\nB-BLD-286346-TT\n\nTheo thời hạn điều tra tai nạn lao\r\n\n động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu\r\n\n Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015\n\n- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\n toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định số 748/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 24/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\n12\n\nKhai báo sự cố kỹ thuật gây mất an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n nghiêm trọng\n\nB-BLD-286348-TT\n\nTheo quy định của pháp luật chuyên\r\n\n ngành\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Khu liên cơ số 02 - Số 04 Phan Chu\r\n\n Trinh, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015\n\n- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\n toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định số 748/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 24/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội.\n\nII. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ:\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nMã\r\n\n số hồ sơ\n\nQuyết\r\n\n định công bố\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh\r\n\n vực an toàn vệ sinh lao động\n\n1\n\nThông báo doanh nghiệp đủ điều kiện\r\n\n tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuộc nhóm\r\n\n 4\n\nT-KHA-267091-TT\n\nQuyết định số 2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An\r\n\n toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn\r\n\n luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\n thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động kiểm\r\n\n định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng A\n\nT-KHA-267094-TT\n\nQuyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an\r\n\n toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong\r\n\n hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao\r\n\n động.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\n thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động kiểm\r\n\n định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và xã\r\n\n hội.\n\n3\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng A\n\nT-KHA-267093-TT\n\nQuyết định số 2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định\r\n\n kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\n độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt\r\n\n động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an\r\n\n toàn vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành;\r\n\n thủ tục hành được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy\r\n\n bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ\r\n\n thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội.\n\n4\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng A\n\nT-KHA-267092-TT\n\nQuyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa\n\n- Luật an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động\n\nvề hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ\r\n\n sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện,\r\n\n kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.\n\n- Quyết định số 376/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn,\r\n\n vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội.\n\n", + "id": 102929 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10293.json b/contexts/context_10293.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91d92a1d0a28b9ea6dc18e8e6e54be155a39d11e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10293.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1319-QD-TTg-nam-2012-Chuong-trinh-xay-dung-van-ban-huong-dan-Luat-147872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1319-QD-TTg-nam-2012-Chuong-trinh-xay-dung-van-ban-huong-dan-Luat-147872", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1319/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 09\r\n\n năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT\r\n\nĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ BA QUỐC HỘI KHOÁ XIII\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình\r\n\nxây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành các Luật được thông qua tại Kỳ họp\r\n\nthứ ba Quốc hội khoá XIII.\n\nĐiều 2.\n\n1. Trong việc\r\n\nxây dựng, ban hành các văn bản theo Quyết định này, cơ\r\n\nquan chủ trì soạn thảo có thể áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ phải trực tiếp chỉ đạo việc nghiên cứu, soạn thảo văn bản; dành thời\r\n\ngian thỏa đáng, bố trí đủ nhân lực và kinh phí cho việc nghiên cứu, soạn thảo\r\n\ncác văn bản bảo đảm chất lượng và thời hạn trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntheo Quyết định này.\n\n3. Trong quá trình soạn thảo, nếu có\r\n\nvướng mắc về quan điểm, tư tưởng chỉ đạo và nội dung cơ bản của dự thảo văn bản\r\n\nthì cơ quan chủ trì soạn thảo cần kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n4. Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm\r\n\ntham gia đầy đủ việc phối hợp xây dựng văn bản với cơ quan\r\n\nchủ trì soạn thảo theo đúng Quy chế làm việc của Chính phủ bảo đảm kịp thời và\r\n\ncó chất lượng.\n\n5. Trước ngày 25 hàng tháng, bắt đầu\r\n\ntừ tháng 10 năm 2012, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi báo cáo hàng tháng về tình\r\n\nhình, kết quả soạn thảo các văn bản được phân công đến Văn\r\n\nphòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n6. Văn phòng Chính phủ tăng cường việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản; hàng tháng, 6 tháng\r\n\nvà hàng năm có báo cáo Chính phủ về tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định\r\n\nchi tiết thi hành luật, pháp lệnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\n\n- Các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Toà án nhân dân tối cao;\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam;\n\n- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý Thủ tướng, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;\n\n- Lưu: VT, PL (3).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH \n\nXÂY DỰNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH\r\n\nCÁC LUẬT ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ BA QUỐC HỘI KHOÁ XIII\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1319/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9\r\n\nnăm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nTên\r\n\n luật, ngày có hiệu lực\n\nTên\r\n\n văn bản quy định chi tiết thi hành luật\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì soạn thảo\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian trình\n\n1.\n\nLuật\r\n\n bảo hiểm tiền gửi 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật bảo hiểm tiền gửi\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n2.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n về việc kiện toàn tổ chức bảo hiểm tiền gửi\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n3.\n\nLuật\r\n\n phòng, chống rửa tiền 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật phòng, chống rửa tiền\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Công thương và các Bộ, ngành liên\r\n\n quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n4.\n\nQuyết định của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Bộ Công thương và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n5.\n\nLuật\r\n\n giá 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Luật giá\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nCác Bộ, ngành có liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n6.\n\nNghị định về thẩm định giá\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nCác Bộ, ngành có liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n7.\n\nLuật\r\n\n phòng, chống tác hại của thuốc lá 01/05/2013\n\nNghị định của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá\n\nBộ Y\r\n\n tế\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\n Công thương, Bộ Tài chính và một số Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 02/2013\n\n8.\n\nNghị định quy định về sản xuất,\r\n\n kinh doanh thuốc lá\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\n Y tế và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 02/2013\n\n9.\n\nNghị định quy định xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính về phòng, chống tác hại của thuốc lá\n\nBộ Y\r\n\n tế\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\n Công thương và một số Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 04/2013\n\n10.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n về thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống tác\r\n\n hại của thuốc lá.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nVăn\r\n\n phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Công thương và một số Bộ,\r\n\n ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 03/2013\n\n11.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n phê duyệt quy hoạch kinh doanh thuốc lá của cả nước\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 04/2013\n\n12.\n\nLuật\r\n\n quảng cáo 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n13.\n\nLuật\r\n\n tài nguyên nước 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Luật tài nguyên nước\n\nBộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ,\r\n\n Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n14.\n\nNghị định quy định xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao\r\n\n thông vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nQuý\r\n\n III/2013\n\n15.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước\n\nBộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công\r\n\n thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học và Công\r\n\n nghệ, Bộ Tài chính\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n16.\n\nLuật\r\n\n biển Việt Nam 01/01/2013\n\nTuyên bố của Chính phủ về đường cơ\r\n\n sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải trong Vịnh Bắc Bộ\n\nBộ\r\n\n Ngoại giao\n\nCác Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n17.\n\nNghị định quy định tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao,\r\n\n Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy\r\n\n ban Quốc gia tìm kiếm cứa nạn, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải\r\n\n Việt Nam\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n18.\n\nĐề án xây dựng phương án tổng thể\r\n\n phát triển các ngành kinh tế biển theo quy định tại Điều 43 Luật biển Việt\r\n\n Nam (để Chính phủ trình Quốc hội)\n\nBộ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và các\r\n\n Bộ, ngành liên quan\n\nQuý\r\n\n II/2014\n\n19.\n\nĐề án lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\n biển của cả nước theo quy định tại Điều 44 Luật biển Việt Nam (để Chính phủ\r\n\n trình Quốc hội)\n\nBộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ,\r\n\n ngành liên quan\n\nQuý\r\n\n II/2014\n\n20.\n\nNghị định quy định việc giao các\r\n\n khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển\n\nBộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n21.\n\nNghị định về khuyến khích, ưu đãi đầu\r\n\n tư phát triển kinh tế trên các đảo và hoạt động trên biển\n\nBộ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nBộ Tài chính và các Bộ, ngành có\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n22.\n\nBộ\r\n\n luật Lao động 01/05/2013\n\nNghị định quy định chi tiết Khoản 2\r\n\n Điều 14 của Bộ luật Lao động về tổ chức dịch vụ việc làm\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2013\n\n23.\n\nNghị định quy định chi tiết khoản 3\r\n\n Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm\r\n\n việc\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam, VCCI, Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\n Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2013\n\n24.\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2013\n\n25.\n\nNghị định quy định chi tiết khoản 3\r\n\n Điều 54 của Bộ luật Lao động về cho thuê lại lao động\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2013\n\n26.\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2013\n\n27\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ\r\n\n ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2013\n\n28\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\n Nam\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2012\n\n29\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng Liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Toà án nhân dân Tối cao, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ,\r\n\n ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2013\n\n30.\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động\r\n\n không được đình công\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTổng liên đoàn lao động Việt Nam,\r\n\n VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2012\n\n31.\n\nNghị định quy định chi tiết khoản 2\r\n\n và khoản 3 Điều 187 của Bộ luật Lao động về tuổi nghỉ hưu.\n\nBộ\r\n\n Lao động- Thương binh và Xã hội\n\nBộ Nội vụ, Tổng\r\n\n Liên đoàn lao động Việt Nam, VCCI, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 02/2013\n\n32.\n\nNghị định quy định chi tiết Điều\r\n\n 240 của Bộ luật Lao động về chính sách tiền lương áp dụng đối với cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân\r\n\n dân\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nBộ Lao động Thương binh và Xã hội,\r\n\n VCCI, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và\r\n\n các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 02/2013\n\n33.\n\nLuật\r\n\n giám định tư pháp 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật giám định tư pháp\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\nBộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,\r\n\n Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch, Tòa án\r\n\n nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n34.\n\nLuật\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\nVăn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ\r\n\n Tịch nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\n Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\n Trung ương Hội Luật gia Việt Nam và một số Bộ, ngành\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n35.\n\nQuyết định của Thủ tướng quy định\r\n\n chi tiết về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\nVăn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Trung ương Mặt\r\n\n trận tổ quốc Việt Nam và một số Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n36.\n\nLuật\r\n\n Công đoàn 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết Điều 10\r\n\n của Luật công đoàn về quyền, trách nhiệm của công đoàn\r\n\n trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người lao động.\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBộ Nội vụ, Tổng liên đoàn Lao động\r\n\n Việt Nam và các cơ quan liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n37.\n\nNghị định quy định chi tiết Điều 11\r\n\n của Luật công đoàn về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia quản\r\n\n lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội của tổ chức công đoàn.\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nBộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n38.\n\nLuật\r\n\n giáo dục đại học 01/01/2013\n\nNghị định quy định chi tiết, hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n39.\n\nNghị định quy định tiêu chuẩn phân\r\n\n tầng và khung xếp hạng cơ sở giáo dục đại học\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n40.\n\nNghị định quy định việc đầu tư phát\r\n\n triển khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n41.\n\nNghị định quy định cụ thể về bồi\r\n\n hoàn học bổng và chi phí đào tạo\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Tài chính\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n42.\n\nNghị định quy định nội dung, phương\r\n\n pháp xây dựng mức học phí, lệ phí tuyển sinh, khung học phí, lệ phí tuyển\r\n\n sinh đối với các cơ sở giáo đục đại học công lập.\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Tài chính\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n43.\n\nNghị định quy định phương thức và\r\n\n tiêu chí phân bổ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n44.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n quy định chính sách đầu tư, chế độ đãi ngộ nhằm thu hút các nhà khoa học và\r\n\n người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu\r\n\n khoa học và chuyển giao công nghệ\n\nBộ\r\n\n Giáo đục và Đào tạo\n\nBộ Khoa học và Công nghệ.\n\nTháng\r\n\n 10/2012\n\n45.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc\r\n\n gia và cơ sở giáo dục đại học thành viên\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n46.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n quy định việc rút vốn và chuyển nhượng vốn đối với cơ\r\n\n sở giáo dục đại học tư thục\n\nBộ Tài chính\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nTháng\r\n\n 11/2012\n\n47.\n\nPháp\r\n\n lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi\r\n\n người có công với cách mạng 01/09/2012\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu\r\n\n đãi người có công với cách mạng\n\nBộ Lao động- Thương binh và Xã hội\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Công an, Văn\r\n\n phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 09/2012\n\n", + "id": 10293 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102930.json b/contexts/context_102930.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..011dad4c4a95c280e4e06169cc36733c067591fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102930.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Quyet-dinh-1852-QD-BTP-2020-Tai-lieu-boi-duong-nghiep-vu-hoa-giai-o-co-so-465370.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1852-QD-BTP-2020-Tai-lieu-boi-duong-nghiep-vu-hoa-giai-o-co-so-465370", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1852/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 9\r\n\n năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ DÀNH CHO ĐỘI NGŨ\r\n\nHÒA GIẢI VIÊN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày\r\n\n20/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Hòa giải ở cơ sở;\n\nCăn cứ Quyết định số 428/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội\r\n\nngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022”;\n\nCăn cứ Quyết định số 4077/QĐ-BTP \r\n\nngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình khung bồi dưỡng\r\n\nkiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 4238/KH-BTP\r\n\nngày 28/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về xây dựng Bộ tài liệu bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ hòa giải ở cơ sở dành cho đội ngũ hòa giải viên;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở dành cho hòa giải viên.\n\nTài liệu này thay thế Tài liệu 3\r\n\ntrong Bộ tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho\r\n\nhòa giải viên ban hành kèm theo Quyết định số 1753/QĐ-BTP ngày 22/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng\r\n\nVụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư\r\n\npháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (để phối hợp);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ PBGDPL.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Thanh Tịnh\n\n \n\nĐỀ ÁN\n\nNÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2019 ĐẾN\r\n\nNĂM 2022\n\nTÀI\r\n\nLIỆU BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ DÀNH CHO ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN\n\nI. MỘT SỐ KIẾN THỨC\r\n\nCHUNG VỀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ\n\n1. Khái niệm, đặc\r\n\nđiểm, vai trò của hòa giải ở cơ sở\n\n1.1. Khái niệm hòa giải ở cơ sở\n\nHòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự\r\n\nnguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo\r\n\nquy định của Luật Hòa giải ở cơ sở[1],\n\n1.2. Đặc điểm của hòa giải ở cơ\r\n\nsở\n\nHòa giải ở cơ sở có những đặc điểm\r\n\nchung của công tác hòa giải gồm:\n\n- Là một phương thức giải quyết tranh\r\n\nchấp giữa các bên theo quy định của pháp luật về hòa giải.\n\n- Là sự thỏa thuận ý chí, thể hiện\r\n\nquyền tự định đoạt của các bên mâu thuẫn, tranh chấp. Nói cách khác, chủ thể\r\n\ntrong quan hệ hòa giải phải chính là các bên mâu thuẫn, tranh chấp. Kết quả hòa\r\n\ngiải thành hay không thành hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các bên\r\n\ntranh chấp có tìm ra được giải\r\n\npháp giải quyết tranh chấp không.\n\n- Các bên tranh chấp cần đến một bên\r\n\nthứ ba làm trung gian hòa giải, giúp họ đạt được thỏa thuận, tìm ra được hướng\r\n\ngiải quyết tranh chấp, chấm dứt bất đồng, xung đột. Bên thứ ba chính là hòa giải\r\n\nviên, có vai trò trung lập và độc lập với các bên tranh chấp.\n\n- Nội dung thỏa thuận hòa giải thành\r\n\ncủa các bên tranh chấp không được trái với quy định của pháp luật, phải phù hợp\r\n\nđạo đức xã hội, không xâm phạm lợi ích hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước\r\n\nhoặc người thứ ba. Dù thỏa thuận hòa giải thể hiện ý chí tự\r\n\nnguyện của các bên tranh chấp, nhưng nếu thỏa thuận đó vi phạm điều cấm của\r\n\npháp luật, trái đạo đức xã hội thì không được công nhận.\n\nNgoài những đặc điểm chung của công\r\n\ntác hòa giải nêu trên, hòa giải ở cơ sở còn có những đặc điểm riêng như sau:\n\n- Hòa giải ở cơ sở được điều chỉnh bởi\r\n\nLuật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, nhằm giải quyết các mâu thuẫn, xung đột, tranh\r\n\nchấp dân sự (như mâu thuẫn trong gia đình, dòng họ, tranh chấp giữa hàng xóm\r\n\nláng giềng...) và vi phạm pháp luật trong trường hợp không bị xử lý vi phạm\r\n\nhành chính, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự xảy ra trên địa bàn.\n\n- Tổ hòa giải ở cơ sở là tổ chức tự\r\n\nquản của nhân dân, hoạt động trên cơ sở tự nguyện vì mục đích xã\r\n\nhội, vì cộng đồng và phi lợi nhuận; việc hòa giải không thu phí.\n\n- Hòa giải viên ở cơ sở là người thường\r\n\ntrú tại cơ sở, khi hòa giải, hòa giải viên không chỉ dựa trên các quy định của\r\n\npháp luật (giải thích, hướng dẫn các bên vận dụng pháp luật) mà còn dựa vào chuẩn\r\n\nmực đạo đức, văn hóa ứng xử, phong tục, tập quán tốt đẹp để giúp đỡ, thuyết phục\r\n\ncác bên tự thương lượng, thỏa thuận chấm dứt mâu thuẫn, xung đột. Hòa giải viên\r\n\nở cơ sở không có quyền xét xử như thẩm phán và không được ra phán quyết như trọng\r\n\ntài viên.\n\n- Cách thức hòa giải ở cơ sở không phải\r\n\ntuân theo trình tự, thủ tục bắt buộc mà tùy thuộc từng vụ việc cụ thể, hòa giải\r\n\nviên linh hoạt hòa giải sao cho phù hợp với đối tượng, tính chất, hoàn cảnh.\n\n1.3. Vai trò của hòa giải ở cơ\r\n\nsở\n\nHòa giải ở cơ sở có vai trò quan trọng\r\n\ntrong đời sống xã hội, có thể nói đây là một phương thức giải quyết tranh chấp\r\n\nhiệu quả, thể hiện trên những mặt sau:\n\n- Là một phương thức giải quyết tranh\r\n\nchấp, mâu thuẫn, vi phạm pháp luật.\n\n- Góp phần giữ gìn, duy trì đoàn kết\r\n\ntrong nội bộ nhân dân; củng cố, phát huy tình cảm và đạo lý truyền thống tốt đẹp\r\n\ntrong gia đình, cộng đồng; phòng ngừa, hạn chế vi phạm\r\n\npháp luật, tội phạm, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.\n\n- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân\r\n\ntrong quản lý xã hội. Công tác hòa giải ở cơ sở thể hiện nền dân chủ xã hội chủ\r\n\nnghĩa, thông qua đó nhân dân, xã hội trực tiếp tham gia quản lý mọi mặt đời sống\r\n\nxã hội.\n\nBằng hoạt động hòa giải ở cơ sở, các\r\n\nbên tranh chấp đã tự mình giải quyết tranh chấp, xung đột trên cơ sở mong muốn,\r\n\nhài hòa lợi ích của các bên. Hòa giải viên là người hoạt động vì lợi ích cộng đồng,\r\n\nhọ không hướng tới mục tiêu lợi nhuận; công việc của hòa giải viên là hàn gắn\r\n\nnhững mâu thuẫn nảy sinh trong gia đình, dòng họ, tranh chấp giữa hàng xóm láng\r\n\ngiềng với nhau; để từ đó không cần đến sự can thiệp của Nhà nước đối với những\r\n\ncông việc mà xã hội có thể tự làm được. Điều này thể hiện\r\n\ncao quyền làm chủ của nhân dân, góp phần thực hiện có hiệu quả Hiến pháp năm\r\n\n2013.\n\n- Hoạt động hòa giải ở cơ sở góp phần\r\n\ntích cực trong việc giảm áp lực cho các cơ quan Nhà nước, cơ quan tư pháp; hạn\r\n\nchế đơn thư khiếu nại, tố cáo, nhất là khiếu nại vượt cấp, kéo dài.\n\nKết quả hòa giải thành ở cơ sở phần lớn\r\n\nđược các bên tự nguyện thi hành, bởi nội dung thỏa thuận khi hòa giải thành là\r\n\ný chí của các bên tranh chấp, các\r\n\nbên hài lòng với giải pháp đã thống nhất nên thường tự giác thi hành một cách\r\n\nnhanh chóng (đa số các trường hợp không cần tòa án công nhận). Vì thế, các mâu\r\n\nthuẫn được triệt tiêu hoàn toàn nên không có khiếu kiện (bao gồm cả khiếu kiện\r\n\nvượt cấp, khiếu kiện kéo dài). Thực tế cho thấy, mọi vấn đề đều nảy sinh từ cơ\r\n\nsở và ở đâu làm tốt công tác hòa giải ở cơ sở thì ở đó an toàn chính trị, an\r\n\nninh, trật tự xã hội được giữ vững[2].\n\n- Hoạt động hòa giải ở cơ sở có ý\r\n\nnghĩa quan trọng đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần trực\r\n\ntiếp tác động đến việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân.\n\nBằng việc vận dụng những quy định\r\n\npháp luật để giải thích, phân tích, hướng dẫn các bên giải quyết tranh chấp,\r\n\nhòa giải viên đã giúp họ hiểu được quyền và nghĩa vụ của mình để từ đó xử sự\r\n\nphù hợp với quy định pháp luật, chuẩn mực đạo đức xã hội.\n\n- Công tác hòa giải ở cơ sở giúp giải\r\n\nquyết tranh chấp một cách nhanh chóng, kịp thời và triệt để; ít tốn kém về thời\r\n\ngian, nhân lực.\n\nHòa giải viên ở cơ sở là người sinh sống\r\n\ntại địa bàn dân cư nên họ có điều kiện phát hiện sớm và nắm bắt được nội dung vụ,\r\n\nviệc, tranh chấp. Ngay khi vụ việc vừa phát sinh, hòa giải viên ở cơ sở biết được\r\n\nsự việc, có mặt kịp thời để can ngăn sự việc tiến triển theo chiều hướng xấu[3], dàn xếp ngay, làm cho sự\r\n\nviệc lắng xuống, các bên bình tĩnh lại và từ đó hướng dẫn, giúp đỡ các bên hóa\r\n\ngiải mâu thuẫn một cách ổn thỏa. Thực tiễn hoạt động hòa giải ở cơ sở cho thấy,\r\n\ncó những vụ việc nếu không được hòa giải kịp thời thì sự việc bị dồn nén lâu\r\n\nngày, âm ỉ trong mỗi bên, đến khi bùng phát trở nên nghiêm trọng, thậm chí\r\n\nthành hành vi vi phạm pháp luật hình sự, xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự,\r\n\nnhân phẩm của các bên. Hòa giải ở cơ sở sẽ kịp thời dập tắt xung đột, không để\r\n\nmâu thuẫn trở nên gay gắt, không vượt qua giới hạn, giúp cho các bên tránh được\r\n\nviệc giải quyết xung đột bằng bạo lực.\n\nKhi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải\r\n\nở cơ sở, các bên không phải trả lệ phí, không mất nhiều thời gian tham gia vụ\r\n\nkiện, công việc không bị ảnh hưởng.\n\n- Kết quả hòa giải thành ở cơ sở phần\r\n\nlớn được các bên tự nguyện thi hành, góp phần giảm khiếu kiện của nhân dân.\n\nKhi hòa giải thành, nội dung thỏa thuận\r\n\nlà ý chí của các bên tranh chấp, các bên hài lòng với giải pháp giải quyết do\r\n\nchính họ đưa ra nên thường là tự giác thi hành một cách nhanh chóng (đa số các\r\n\ntrường hợp không cần tòa án công nhận, họ tự nguyện thực hiện theo các nội dung\r\n\nđã thỏa thuận). Vì thế, các mâu thuẫn được triệt tiêu hoàn toàn nên không có\r\n\nkhiếu kiện (bao gồm cả khiếu kiện vượt cấp, khiếu kiện kéo dài). Thực tế cho thấy,\r\n\nmọi vấn đề đều nảy sinh từ cơ sở và ở đâu làm tốt công tác hòa giải ở cơ sở thì ở đó an toàn chính trị, an ninh, trật tự xã hội\r\n\nđược giữ vững.\n\nMặt khác, đối với bản án, khi thi hành\r\n\nthường gặp nhiều trở ngại khó khăn vì nhiều đương sự không hài lòng với quyết định\r\n\ncủa bản án; việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của bản án mang tính bắt buộc\r\n\nnên đương sự có nghĩa vụ thường không tự nguyện thi hành, từ đó cần đến việc giải\r\n\nquyết của cơ quan Thi hành án dân sự. Điều này tạo áp lực cho cả đương sự và cơ\r\n\nquan thi hành án, một số trường hợp đương sự không đồng ý với việc thi hành án\r\n\nđã khiếu nại, khiếu kiện, dẫn đến tình trạng vụ việc bị kéo dài nhiều năm.\n\n- Tiết kiệm chi phí\n\nKhi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải\r\n\nở cơ sở, các bên tiết kiệm và giảm thiểu rất nhiều chi phí. Hiện nay, vụ việc\r\n\nhòa giải ở cơ sở không tính phí, hòa giải viên làm việc trên cơ sở tự nguyện,\r\n\nvì lợi ích xã hội, lợi ích cộng đồng. Trong tố tụng dân sự nếu vụ việc được hòa\r\n\ngiải thành do Thẩm phán tiến hành trước khi mở phiên tòa thì các đương sự phải\r\n\nchịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Đối với trường hợp vụ án dân sự đưa ra xét xử\r\n\nthì các đương sự phải nộp án phí theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về\r\n\nmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đối\r\n\nvới tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình không có giá ngạch thì mức án\r\n\nphí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và\r\n\ngia đình có giá ngạch thì mức án\r\n\nphí căn cứ vào giá trị tài sản có tranh chấp[4]. Thực tế có không ít vụ án dân sự phải qua\r\n\nnhiều vòng tố tụng (sơ thẩm, phúc thẩm; giám đốc thẩm lại trở về sơ, phúc thẩm...),\r\n\nbên thắng kiện đôi khi không đủ bù đắp chi phí tố tụng; ngoài ra công việc của\r\n\ncác bên đương sự bị ảnh hưởng do phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, điều\r\n\nnày ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các bên, ảnh hưởng đến hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh, thu nhập bị giảm sút.\n\n2. Phạm vi hòa\r\n\ngiải ở cơ sở\n\nTheo Điều 3 Luật Hòa\r\n\ngiải ở cơ sở, Điều 5 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n27/02/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở\r\n\ncơ sở, phạm vi hòa giải ở cơ sở được quy\r\n\nđịnh như sau:\n\n2.1. Các mâu thuẫn, tranh chấp\r\n\nvi phạm pháp luật được tiến hành hòa giải, gồm:\n\na) Mâu thuẫn giữa các bên (do khác\r\n\nnhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn trong việc\r\n\nsử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình\r\n\nphụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung hoặc các lý do khác);\n\nVí dụ:\r\n\nNhà bà Th và ông H là hai hộ liền kề. Gần đây, ông H có nuôi gà tre và làm chuồng\r\n\nnuôi nhốt sát ngay cửa sổ nhà bà Th. Gà gáy suốt ngày làm bà Th mất ngủ. Phân\r\n\ngà bốc mùi hôi thối gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, ô nhiễm không khí và ảnh\r\n\nhưởng tới sức khỏe các thành viên trong gia đình bà Th. Bà Th đã nhắc nhở\r\n\nnhiều lần nhưng ông H vẫn tiếp tục nuôi nên hai bên lời qua tiếng\r\n\nlại, gây mất trật tự nơi xóm phố.\n\nb) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ\r\n\ndân sự như tranh chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế,\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\nVí dụ: Là\r\n\nhàng xóm thân thiết nhiều năm, ông B có nhu cầu được mua con bò cái của ông A để\r\n\nnhân giống với giá 10 triệu đồng. Hai bên đã thống nhất việc mua bán, ông B\r\n\ntrao 10 triệu đồng cho ông A mà không có giấy tờ gì, riêng việc nhận bò, hai\r\n\nbên thống nhất ba ngày sau sẽ giao nhận để được ngày tốt. Ngày hôm sau, ông A\r\n\nnghĩ lại thấy bán bò giá đó là thấp, bởi con bò cái đang có chửa nên tiếc không\r\n\nmuốn bán. Vì thế, khi ông B sang nhận bò, ông A không giao bò mà đề nghị ông B\r\n\nthông cảm nhận lại 10 triệu đồng. Ông B không đồng ý do việc mua bán đã hoàn\r\n\nthành, tiền ông đã trả, chỉ còn mỗi việc giao nhận bò. Hai bên đã xảy ra tranh\r\n\nchấp, lời qua tiếng lại.\n\nc) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ\r\n\nhôn nhân và gia đình như tranh chấp phát sinh từ quan hệ giữa vợ, chồng; quan hệ\r\n\ngiữa cha, mẹ và con; quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh,\r\n\nchị, em và giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ,\r\n\ncon; nuôi con nuôi; ly hôn.\n\nVí dụ:\r\n\nAnh H và chị T kết hôn đã được 15 năm, sinh được 2 con, một trai, một gái, hiện\r\n\n2 con đang tuổi đi học. Cuộc sống của gia đình anh chị rất khó khăn, hàng ngày\r\n\nchị tần tảo bán rau ngoài chợ, anh thì làm nghề chạy xe ôm. Chạy xe vất vả, mà\r\n\nvẫn không có tiền, anh H thường to tiếng, chửi bới, thậm chí “thượng cẳng chân,\r\n\nhạ cẳng tay” với vợ. Chị T do làm việc mệt mỏi nên đôi khi cũng nặng lời, xỉa\r\n\nxói chồng. Gần đây, hai vợ chồng anh chị thường xuyên cãi vã, to tiếng với\r\n\nnhau, gây mất trật tự thôn xóm.\n\nd) Vi phạm pháp luật mà theo quy định\r\n\ncủa pháp luật những việc vi phạm đó chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự,\r\n\nxử lý vi phạm hành chính.\n\nVí dụ: Anh\r\n\nP và anh L đang vui vẻ trò chuyện, uống rượu thì vợ anh P hớt hải chạy về, nói\r\n\ncon trâu của anh L đã phá nát ruộng ngô nhà mình. Vợ chồng anh P yêu cầu anh L\r\n\nđền bù. Cho rằng tại anh P rủ mình uống rượu say, không quản lý được trâu nên\r\n\nanh L không đồng ý. Hai người bạn từ “vui vẻ” quay sang xô xát, mâu thuẫn. Vợ\r\n\nanh P vào can thì bị anh L đẩy ra, ngã xây xước tay chân.\n\nđ) Vi phạm pháp luật hình sự trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\n- Trường hợp không bị khởi tố vụ án\r\n\ntheo quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015\r\n\nvà không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy\r\n\nđịnh không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Không có sự việc phạm tội;\n\n(2) Hành vi không cấu thành tội phạm;\n\n(3) Người thực hiện hành vi nguy hiểm\r\n\ncho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự.\n\nTheo Điều 12 Bộ luật\r\n\nHình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người từ đủ 16 tuổi trở lên\r\n\nphải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật\r\n\nnày có quy định khác. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm\r\n\nhình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại\r\n\ncác điều: Điều 123 (tội giết người), Điều 134\r\n\n(tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác), Điều 141 (tội hiếp dâm), Điều 142 (tội hiếp\r\n\ndâm người dưới 16 tuổi), Điều 143 (tội cưỡng dâm), Điều 150 (tội mua bán người), Điều 151 (tội\r\n\nmua bán người dưới 16 tuổi), Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản),\r\n\nĐiều 171 (tội cướp giật tài sản), Điều 173\r\n\n(tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý\r\n\nlàm hư hỏng tài sản), Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất\r\n\nma túy), Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy), Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy), Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy), Điều\r\n\n252 (tội chiếm đoạt chất ma túy), Điều 265 (tội tổ chức\r\n\nđua xe trái phép), Điều\r\n\n266 (tội đua xe trái phép); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động\r\n\ncủa mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử), Điều\r\n\n287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn\r\n\nthông, phương tiện điện tử), Điều 289 (tội xâm nhập trái\r\n\nphép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người\r\n\nkhác), Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn\r\n\nthông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản), Điều 299 (tội khủng bố), Điều 303 (tội phá\r\n\nhủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia), Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán\r\n\ntrái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).\n\nNhư vậy, trường hợp người thực hiện\r\n\nhành vi nguy hiểm cho xã hội mà không thuộc các trường hợp nêu trên và nếu\r\n\nkhông bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì có thể hòa\r\n\ngiải.\n\nVí dụ: Để\r\n\ncó tiền ăn, chơi game, Minh H - 13 tuổi có hành vi trộm cắp chiếc\r\n\nđiện thoại của ông B bán được 3,5 triệu đồng, trong khi ông B mới mua được hơn\r\n\n1 tháng với giá 8 triệu đồng. Tuy nhiên, tại thời điểm H\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật hình sự, H mới 13 tuổi, chưa đủ tuổi chịu trách\r\n\nnhiệm hình sự nên thuộc trường hợp không bị khởi tố hình sự. Bên cạnh đó, hành\r\n\nvi của H có dấu hiệu của tội phạm ít nghiêm trọng, nên theo quy định tại khoản 1 của các Điều 90, 92, 94 Luật xử lý vi phạm hành chính,\r\n\nH không bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, Do đó, nếu bố mẹ H (người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của H) và ông B không thương lượng được về mức đền bù tiền\r\n\nchiếc điện thoại và một/hai bên có yêu cầu hòa giải ở cơ sở thì hòa giải viên\r\n\ncó thể tiến hành hòa giải vụ, việc này.\n\n(4) Người mà hành vi phạm tội của họ\r\n\nđã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực\r\n\npháp luật;\n\n(5) Đã hết thời hiệu truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự.\n\n(6) Tội phạm đã được đại xá.\n\n(7) Người thực hiện hành vi nguy hiểm\r\n\ncho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác.\n\n(8) Tội phạm quy định tại Khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141,\r\n\n143, 155, 156 và 226 của Bộ luật Hình sự mà bị hại hoặc\r\n\nngười đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.\n\n- Trường hợp pháp luật quy định chỉ\r\n\nkhởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại, nhưng người bị hại không yêu cầu\r\n\nkhởi tố theo quy định tại Khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình\r\n\nsự năm 2015 và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định của pháp luật.\n\n- Trường hợp vụ án đã được khởi tố,\r\n\nnhưng sau đó có quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng về đình chỉ điều tra\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1 Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự năm\r\n\n2015 hoặc đình chỉ vụ án theo quy định tại Khoản 1 Điều 282\r\n\nBộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\ne) Vi phạm pháp luật bị áp dụng biện\r\n\npháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số\r\n\n111/2013/NĐ-CP[5] của\r\n\nChính phủ ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính\r\n\ngiáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc có đủ điều kiện để áp dụng biện pháp\r\n\nthay thế xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Chương II\r\n\nPhần thứ năm của Luật xử lý vi phạm hành chính.\n\nVí dụ: Do\r\n\nnhiều lần có hành vi xâm phạm sức khỏe các thành viên trong gia đình, như ngày\r\n\n15/9/2019, Nguyễn Văn T 16 tuổi có hành vi dùng tay đánh vào mặt ông Nguyễn Văn\r\n\nA (bố đẻ của T), bị Công an xã lập biên bản sự việc và nhắc nhở; ngày\r\n\n21/11/2019, T lại có hành vi đẩy bà Lê Thị H (bà nội của T) khiến bà bị ngã gãy\r\n\nxương bánh chè... nên T bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã áp dụng biện pháp giáo dục\r\n\ntại xã, phường, thị trấn.\n\ng) Những vụ, việc khác mà pháp luật\r\n\nkhông cấm.\n\n2.2. Các trường hợp không hòa\r\n\ngiải\n\nTheo quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 5 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP, thì khi thuộc các trường hợp sau đây\r\n\nhòa giải viên không được tiến hành hòa giải:\n\na) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi\r\n\ních của Nhà nước, lợi ích công cộng;\n\nVí dụ:\r\n\nCác mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm, lấn chiếm đất công, tranh chấp về sử dụng\r\n\ntrái phép công trình công cộng... Cụ thể như trường hợp sau: Năm 2012, để mở rộng\r\n\nđường liên huyện, nhà nước có thu hồi đất của một số hộ gia đình ven đường,\r\n\ntrong đó có hộ bà X. Sau khi làm đường, phía trước nhà bà X vẫn còn khoảng 8m2\r\n\nđất không sử dụng hết và bị bỏ hoang. Tận dụng khoảng đất này, bà X dựng cọc, lợp mái tôn mở quán bán trà đá, ông P cũng che một\r\n\nmái lều nhỏ làm quán sửa xe máy trên đó. Giữa ông P và bà X thường xuyên cãi cọ,\r\n\nlời ra tiếng vào, thậm chí có xô xát lẫn nhau. Trong trường hợp này, hành vi của\r\n\nbà X và ông P đều là vi phạm pháp\r\n\nluật, xâm phạm đến lợi ích của nhà nước nên không được tiến hành hòa giải.\n\nb) Vi phạm pháp luật về hôn nhân và\r\n\ngia đình mà theo quy định của pháp luật phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết (Ví dụ: chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp\r\n\nluật nên hòa giải viên không được hòa giải để các bên tự giải quyết, duy trì\r\n\nquan hệ hôn nhân và gia đình trái pháp luật đó), giao dịch dân sự vi phạm điều\r\n\ncấm của pháp luật[6] hoặc\r\n\ntrái đạo đức xã hội[7] (ví\r\n\ndụ, như các giao dịch mua bán chất\r\n\nma túy, mại dâm...) thì không được hòa giải nhằm mục đích để các bên tiếp tục\r\n\nthực hiện giao dịch đó.\n\nc) Vi phạm pháp luật mà theo quy định\r\n\nphải bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được hòa giải tại điểm đ mục\r\n\n2.1 nêu trên;\n\nVí dụ:\r\n\nBùi Văn Q (22 tuổi) và Nguyễn V (23 tuổi) có mâu thuẫn từ trước vì Q quen với bạn\r\n\ngái của V là Nguyễn Thanh C. Khoảng 15h20’ ngày 02/6/2019, V gọi điện thoại hẹn\r\n\nQ đến điểm canh đê X để nói chuyện riêng và được Q đồng ý.\r\n\nTại đây, hai bên nói chuyện được một lúc thì xảy ra xung đột, V đã dùng tay tát Q một cái và yêu cầu Q tránh xa bạn\r\n\ngái mình. Lợi dụng lúc V quay lại xe bỏ đi, Q lao đến và rút dao thủ sẵn trong\r\n\nngười đâm V. Rất may, có người đi qua phát hiện và đưa V đi cấp cứu kịp thời, hậu\r\n\nquả V bị thương tật 35%. Đây là trường hợp phải bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự, không được hòa giải.\n\nđ) Vi phạm pháp luật mà theo quy định\r\n\nphải bị xử lý vi phạm hành chính (bao gồm: bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị\r\n\náp dụng biện pháp xử lý hành chính), trừ các trường hợp được hòa giải tại điểm\r\n\ne mục 2.1 nêu trên;\n\nVí dụ:\r\n\nÔng A có mảnh đất ở diện tích 200 m2 (chiều ngang 10m, chiều dài 20m) tại thành phố H. Tháng 01/2019, ông A có xin giấy phép\r\n\nxây dựng nhà ở với chiều ngang 8m, chiều dài 14m. Khi chuẩn chuẩn bị khởi công\r\n\nthì con ông A đi xem và thầy phong thủy nói chiều dài tốt nhất là 15m9. Cho rằng,\r\n\nnếu có tăng thêm chiều dài thì vẫn nằm trên đất hợp pháp, không có tranh chấp\r\n\nnên ông A không xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng mà tự ý cho xây dựng với chiều\r\n\ndài nhà 15m9. Trường hợp này, việc làm của ông đã vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP với mức xử\r\n\nphạt tiền quy định từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đây là trường hợp\r\n\nkhông được hòa giải ở cơ sở.\n\nđ) Mâu thuẫn, tranh chấp khác không\r\n\nđược hòa giải ở cơ sở bao gồm: Hòa giải tranh chấp về thương mại và hòa giải\r\n\ntranh chấp về lao động, do việc hòa giải các tranh chấp này được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật chuyên ngành về thương mại và lao động.\n\nTrong trường hợp xác định vụ, việc\r\n\nkhông thuộc phạm vi hòa giải, thì hòa giải viên giải thích cho các bên về lý do\r\n\nkhông hòa giải và hướng dẫn các bên làm thủ tục cần thiết để đề nghị cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền giải quyết.\n\nVí dụ:\r\n\nKhi bị anh T nhiều lần đòi số tiền 500 triệu đồng đã cho vay và mặc dù biết con\r\n\ngái là chị Ph đã có người yêu, vợ chồng ông H vẫn bắt Ph lấy\r\n\nanh T để trừ nợ, có đăng ký kết hôn ở UBND xã. Do hôn nhân không được xây dựng\r\n\ntrên cơ sở tình yêu, tự nguyện quyết định nên dù mới chỉ kết hôn chưa đầy\r\n\ntháng, chị Ph đã cảm thấy cuộc sống bế tắc, muốn từ bỏ tất cả. Theo lời khuyên\r\n\ncủa một người bạn, chị Ph đã nhờ tổ hòa giải giúp đỡ để ly hôn với anh T.\n\nTrường hợp này, việc kết hôn giữa anh\r\n\nT và chị Ph là trái pháp luật do chị Ph bị cưỡng ép kết hôn. Căn cứ quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 29, Khoản 2 Điều 35 và Điểm g Khoản 2 Điều 39\r\n\nBLTTDS 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp\r\n\nluật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.\r\n\nTheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n15/2014/NĐ-CP, thì vụ việc không thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở. Do đó, hòa\r\n\ngiải viên cần từ chối tiến hành hòa giải dựa trên căn cứ pháp luật nêu trên, đồng\r\n\nthời hướng dẫn chị Ph đến Tòa án nhân dân huyện để được giải\r\n\nquyết theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.\n\n* Lưu ý: Trong trường hợp không xác định được vụ,\r\n\nviệc có thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở hay không thì hòa giải viên đề nghị công\r\n\nchức Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn.\n\n3. Nguyên tắc\r\n\nhòa giải ở cơ sở\n\na) Nguyên tắc tôn trọng sự tự nguyện\r\n\ncủa các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở\n\nNhiệm vụ của hòa giải viên là hướng dẫn, giúp các bên tranh\r\n\nchấp, vi phạm pháp luật tìm được tiếng nói chung để tự giàn xếp mâu thuẫn một\r\n\ncách ổn thỏa, đúng quy định pháp luật. Vì lẽ đó, trước hết hòa giải viên phải tôn trọng sự tự nguyện của\r\n\ncác bên, tôn trọng ý chí của họ. Hòa giải viên chỉ đóng vai trò là người\r\n\ntrung gian hướng dẫn, giúp đỡ các bên giải quyết tranh chấp bằng con đường hòa\r\n\ngiải chứ không áp đặt, bắt buộc các bên phải tiến hành hòa giải. Nếu các\r\n\nbên không chấp nhận việc hòa giải\r\n\nthì hòa giải viên không thể dùng ý\r\n\nchí chủ quan của mình mà bắt buộc họ phải hòa giải. Mọi tác động đến sự tự do ý chí của các bên như cưỡng ép, làm cho\r\n\nmột trong hai bên bị lừa dối hay nhầm lẫn đều không thể hiện đầy đủ tính tự\r\n\nnguyện của các bên. Tính tự nguyện này còn được thể hiện thông qua quyền yêu cầu\r\n\nchấm dứt hòa giải của các bên tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình hòa giải.\n\nb) Nguyên tắc bảo đảm phù hợp với\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp\r\n\ncủa nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ;\r\n\ngiúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia\r\n\nđình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ\r\n\nem, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi\n\nChính sách của Nhà nước là một hệ thống\r\n\nnguyên tắc có chủ ý của Nhà nước để hướng dẫn các quyết định và đạt được các kết\r\n\nquả hợp lý hay nói cách khác đó là những định hướng chuẩn mực cho các hành vi xử\r\n\nsự và các hoạt động xã hội của Nhà nước. Pháp luật của Nhà nước là những quy tắc\r\n\nxử sự chung, thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng, điều chỉnh các mối\r\n\nquan hệ xã hội có tính phổ biến nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.\n\nCác quy phạm đạo đức, phong tục tập\r\n\nquán tốt đẹp là các quy tắc xử sự có tính truyền thống trong quan hệ xã hội phù\r\n\nhợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước và nguyện vọng của nhân dân. Những\r\n\nchuẩn mực đạo đức được nhận diện ở từng lĩnh vực của đời sống rất đa dạng. Ví dụ\r\n\nnhư y đức trong nghề y, đạo đức của\r\n\nnhà giáo trong nghề sư phạm, đạo đức thể thao trong thể thao, đạo đức của nhà\r\n\nbáo trong hoạt động báo chí, v.v... Tuy nhiên, việc vận dụng những chuẩn mực đạo\r\n\nđức vào trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội lại tùy thuộc vào những đặc điểm\r\n\ntruyền thống, tâm lý xã hội của mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng và phụ thuộc vào yêu\r\n\ncầu cụ thể của lĩnh vực đó.\n\nVậy nên, hòa giải ở cơ sở cần phải được\r\n\ntiến hành phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong\r\n\ntục tập quán tốt đẹp của nhân dân, đồng thời là biện pháp quan trọng trực tiếp\r\n\nđưa chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, góp phần bảo vệ quyền và\r\n\nlợi ích chính đáng của nhân dân, phát huy truyền thống đạo đức, phong tục tập\r\n\nquán tốt đẹp của dân tộc.\n\nĐể thực hiện nguyên tắc này, mỗi hòa\r\n\ngiải viên phải hiểu và nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước. Trước hết, cần nắm vững các văn bản pháp luật về hòa giải ở cơ sở và\r\n\ncác văn bản có liên quan mật thiết đến công tác hòa giải ở\r\n\ncơ sở như pháp luật dân sự (quan hệ tài sản, quan hệ hợp đồng dân sự, nghĩa vụ\r\n\ndân sự, thừa kế...); pháp luật hôn nhân và gia đình (quyền và nghĩa vụ của vợ\r\n\nchồng, quan hệ cha, mẹ, con; nhận nuôi con nuôi; ly hôn, yêu cầu cấp dưỡng...);\r\n\npháp luật đất đai, bảo vệ môi trường; pháp luật hành chính và pháp luật hình sự...\n\nBên cạnh việc nắm\r\n\nvững đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hòa giải viên cần\r\n\nnắm vững các phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương để động viên, giúp các\r\n\nbên dàn xếp mâu thuẫn, tranh chấp, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, việc vận dụng các phong tục, tập quán, câu ca\r\n\ndao, tục ngữ, phải có sự chọn lọc cho phù hợp, tránh các giáo lý, hủ tục lạc hậu.\r\n\nVí dụ, ở Tây Nguyên, hòa giải viên có thể kết hợp với một số quy định tiến bộ\r\n\ntrong Luật tục Êđê để hòa giải. Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, luật tục\r\n\nÊđê coi trọng “việc vợ, chồng kết hôn ăn ở bền vững, không bỏ nhau”[8] hoặc luật tục nhấn mạnh\r\n\ntrách nhiệm của con cái đối với cha mẹ, không được có cử chỉ bất kính, không\r\n\nvâng lời cha mẹ[9], không\r\n\nđược bỏ nhà đi lang thang, có trách nhiệm chăm sóc cha mẹ, ông, bà[10]... Đây là quy định tiến\r\n\nbộ, phù hợp với đạo đức, truyền thống của Luật tục, hòa giải viên nên khai thác\r\n\nvà vận dụng hợp lý vào từng vụ việc cụ thể để giải quyết các mâu thuẫn, tranh\r\n\nchấp.\n\nc) Nguyên tắc khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời\r\n\ntư của các bên, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 10 của Luật Hòa giải ở cơ sở\n\nKhi mâu thuẫn, tranh chấp xảy ra, mỗi\r\n\nbên đều có lý lẽ riêng, tự cho mình là đúng, thường không thấy điều sai trái của\r\n\nmình gây ra cho người khác hoặc cố tình bảo vệ quyền lợi của\r\n\nmình một cách bất hợp pháp. Vì vậy, khi thực hiện hòa giải, hòa giải viên phải\r\n\nbảo đảm nguyên tắc khách quan, công minh để giải quyết tranh chấp một cách công\r\n\nbằng, bình đẳng, quan tâm đến lợi ích của các bên tranh chấp, không nghiêng về\r\n\nbên này mà làm thiệt hại đến lợi ích bên kia; tránh không bị mặc cảm bởi những ấn\r\n\ntượng ban đầu về vụ việc hay bị chi phối, tác động bởi những định kiến chủ quan\r\n\n(ví dụ như những nhìn nhận, đánh giá không tốt về bên mâu thuẫn, tranh chấp trước\r\n\nkhi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp...). Vì nếu những cảm giác hay ấn tượng ban đầu\r\n\nđó mà không dựa trên những sự kiện thực tế của vụ việc thì hòa giải viên có thể dễ mắc sai lầm.\n\nHòa giải viên cần phải lắng nghe các\r\n\nbên tranh chấp, đồng thời, tôn trọng sự thật khách quan, công bằng, đề cao lẽ\r\n\nphải, tìm cách giải thích, phân tích để mỗi bên hiểu rõ đúng sai, không xuê xoa\r\n\n“dĩ hòa vi quý” cho xong việc. Hơn nữa, có khách quan, công bằng thì hòa\r\n\ngiải viên mới tạo được lòng tin của các bên, để họ chia sẻ, lắng nghe, tiếp thu\r\n\ný kiến phân tích, giải thích của mình, từ đó có nhận thức, tự nguyện điều chỉnh\r\n\nhành vi cho phù hợp hoặc tự chịu “thua thiệt” một chút để hướng tới lợi ích chung là sự ổn định trật tự, yên vui của\r\n\ngia đình, cộng đồng.\n\nThông thường, khi có mâu thuẫn, tranh\r\n\nchấp, vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội nếu không được giải quyết kịp thời\r\n\ndễ dẫn đến “việc bé xé ra to” việc đơn giản\r\n\nthành phức tạp, phạm vi ảnh hưởng cũng như hậu quả của các vi phạm pháp luật và\r\n\ntranh chấp ngày càng lớn. Do đó, đòi hỏi hòa giải viên phải tiến hành chủ động, kịp thời để phòng ngừa, ngăn chặn\r\n\ncác vi phạm pháp luật.\n\nHoạt động hòa\r\n\ngiải ở cơ sở đòi hỏi phải tuân thủ nguyên tắc có lý, có\r\n\ntình, nghĩa là hòa giải phải dựa\r\n\ntrên cơ sở pháp luật và đạo đức xã hội. Trước hết cần đề cao yếu tố tình cảm,\r\n\nphân tích, khuyên nhủ các bên ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức: Như con cái\r\n\nphải có hiếu với cha mẹ; anh chị em phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau “như\r\n\nthể tay chân”, “chị ngã, em nâng”, “máu chảy ruột mềm”, “môi\r\n\nhở răng lạnh”; vợ chồng sống với nhau phải có tình, có nghĩa, “đạo vợ,\r\n\nnghĩa chồng”; xóm giềng thì “tắt lửa\r\n\ntắt đèn có nhau”, “bán anh em xa, mua láng giềng gần”... Đồng thời,\r\n\nhòa giải viên phải dựa vào pháp luật\r\n\nđể phân tích, đưa ra những lời khuyên và hướng dẫn các bên thực hiện các quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, nhằm giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân, củng cố, phát huy những tình cảm và đạo\r\n\nlý truyền thống tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng, phòng ngừa, hạn chế vi phạm\r\n\npháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư.\n\nTrong quá trình hòa giải, hòa giải viên phải tìm hiểu ngọn ngành của vụ việc như: Nguyên nhân phát\r\n\nsinh, diễn biến của vụ việc, thái độ mong muốn của các bên... Trong số các\r\n\nthông tin cần thiết đó, đôi khi có những thông tin liên quan đến bí mật đời tư\r\n\ncủa các bên tranh chấp. Khi được các bên tranh chấp tin tưởng và cung cấp thông\r\n\ntin về đời tư, hòa giải viên cần\r\n\ntôn trọng và không được phép tiết lộ. Tuy nhiên, cũng cần phân biệt giữa bí mật thông tin đời tư cá nhân và những thông tin mà\r\n\ncác bên tranh chấp che dấu về hành vi vi phạm pháp luật của\r\n\nmình.\n\nd) Nguyên tắc tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nngười khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi\r\n\ních công cộng\n\nTuân thủ nguyên tắc này có nghĩa là\r\n\nviệc hòa giải không chỉ nhằm giải quyết tranh chấp, bảo vệ,\r\n\nkhôi phục quyền và lợi ích của các bên mà còn phải bảo đảm\r\n\nlợi ích chung của xã hội, của Nhà nước và của người khác. Hòa giải viên không\r\n\nchỉ giúp các bên giải quyết tranh chấp mà còn góp phần giáo dục ý thức tôn trọng\r\n\npháp luật của công dân.\n\nĐối với hòa giải ở cơ sở, các tranh chấp,\r\n\nxích mích trong đời sống sinh hoạt hàng ngày về sử dụng lối đi qua nhà, sử dụng\r\n\nđiện, nước sinh hoạt, đổ rác thải làm mất vệ sinh môi trường... thường liên\r\n\nquan đến nhiều người khác ngoài các bên tranh chấp. Hòa giải viên không thể vì mục\r\n\nđích đạt được hòa giải thành của các bên tranh chấp mà làm ảnh hưởng đến quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của bất kỳ người nào khác.\n\nđ) Nguyên tắc bảo đảm bình đẳng giới\r\n\ntrong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở\n\nThực tiễn công tác hòa giải ở cơ sở\r\n\nthời gian qua cho thấy, ở nơi này, nơi khác vẫn còn xảy ra tình trạng bất bình\r\n\nđẳng giới, bị ảnh hưởng bởi tư tưởng phong kiến “trọng nam, khinh nữ” gây nhiều khó khăn cho công tác hòa giải\r\n\nở cơ sở... Nội dung của nguyên tắc này như sau:\n\n- Bình đẳng giới trong các quy định đối\r\n\nvới hòa giải viên, tổ trưởng tổ hòa giải: Về tiêu chuẩn,\r\n\nphương thức bầu hòa giải viên, quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên, tổ hòa giải\r\n\nvà tổ trưởng tổ hòa giải đều không phân biệt nam nữ. Về cơ cấu tổ hòa giải,\r\n\npháp luật quy định: “Mỗi tổ hòa giải có từ 03 hòa giải viên trở lên, trong\r\n\nđó có hòa giải viên nữ”;\n\n- Bình đẳng giới còn được thể hiện\r\n\ntrong các quy định về yêu cầu hòa giải, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá\r\n\ntrình hòa giải, thủ tục tiến hành hòa giải, văn bản hòa giải, thực hiện các thỏa\r\n\nthuận hòa giải, theo dõi, đôn đốc thực hiện kết quả hòa giải thành đối với các\r\n\nbên là như nhau không phân biệt nam, nữ.\n\ne) Nguyên tắc không lợi dụng hòa\r\n\ngiải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự\n\nĐể bảo đảm tôn trọng sự tự nguyện của\r\n\ncác bên, tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, hòa giải viên\r\n\nvà các bên liên quan không được lợi dụng việc hòa giải để ngăn cản các bên bảo\r\n\nvệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật. Đặc biệt, để bảo đảm mọi\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật\r\n\nthì hòa giải viên, các bên liên quan phải tuân thủ nguyên tắc không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để tự giải quyết\r\n\nvới nhau những vi phạm pháp luật nhằm trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính,\r\n\nxử lý về hình sự.\n\n4. Quy trình hòa\r\n\ngiải ở cơ sở\n\nHòa giải ở cơ sở là hoạt động tự nguyện,\r\n\nmang tính xã hội, tính cộng đồng vì vậy không quy định thủ tục bắt buộc khi tiến\r\n\nhành hòa giải. Tùy thuộc vào đối tượng, tính chất vụ việc, điều kiện nảy sinh\r\n\nmâu thuẫn, phong tục tập quán, mối quan hệ giữa các bên tranh chấp... mà hòa giải\r\n\nviên chủ động thực hiện hòa giải ở cơ sở. Tuy nhiên, hòa giải viên có thể tham\r\n\nkhảo các bước tiến hành một cuộc hòa giải ở cơ sở dưới đây để từ đó rút kinh\r\n\nnghiệm, bổ sung thêm vào cách thức, kỹ năng hòa giải của mình nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng hòa giải ở cơ sở. Cụ thể, để tiến hành một cuộc hòa giải, thông thường trải\r\n\nqua 02 giai đoạn (chuẩn bị hòa giải, tiến hành hòa giải) với những bước cơ bản\r\n\nsau:\n\n4.1. Chuẩn bị hòa giải\n\n- Hòa giải viên phải tìm hiểu nội\r\n\ndung vụ việc, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, lợi ích mà mỗi bên\r\n\nhướng tới. Để nắm được các thông tin này, hòa giải viên cần gặp gỡ, trao đổi với từng bên tranh chấp (có thể gặp ở nhà riêng của mỗi bên hoặc gặp\r\n\ntại nơi thuận tiện như quán cà phê hoặc trong giờ giải lao tại nơi làm việc...).\r\n\nNgoài ra, để nắm được tổng thể vụ việc một cách khách quan, toàn diện, hòa giải\r\n\nviên nên gặp gỡ, trao đổi với những người có liên quan,\r\n\nngười biết về vụ, việc (như hàng xóm, cha, mẹ, con của các bên tranh chấp). Hòa\r\n\ngiải viên cũng cần đề nghị được cung cấp tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ\r\n\nviệc và xem xét cụ thể, tỉ mỉ các tài liệu, bằng chứng đó.\n\n- Hòa giải viên phải tìm hiểu các quy\r\n\nđịnh pháp luật điều chỉnh trực tiếp mối quan hệ giữa các bên mâu thuẫn, tranh\r\n\nchấp. Hòa giải viên cần đọc quy định pháp luật (Bộ luật, luật, nghị định, thông\r\n\ntư), các tài liệu pháp luật liên quan điều chỉnh vấn đề, nội dung tranh chấp,\r\n\nmâu thuẫn giữa các bên để đối chiếu quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên\r\n\ntrong mối quan hệ đó. Hòa giải viên phải trả lời được các câu hỏi: Ai sai, ai\r\n\nđúng, sai đến đâu và đúng ở mức độ nào, pháp luật quy định về vấn đề này như thế\r\n\nnào, vấn đề này sẽ giải quyết như thế nào theo quy định pháp luật. Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, hòa giải viên có thể đưa vụ, việc ra trao đổi, thảo luận trong tổ\r\n\nhòa giải để tìm ra các quy định pháp luật thích hợp áp dụng cho giải quyết vụ\r\n\nviệc hoặc tham khảo ý kiến của những người có trình độ pháp lý (như công chức\r\n\ntư pháp cấp xã, luật gia, luật sư, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát\r\n\nviên... sinh sống trong khu vực hoặc mình biết).\n\n- Hòa giải viên cần thống nhất với\r\n\ncác bên mâu thuẫn, tranh chấp về thời gian và địa điểm thực hiện hòa giải,\r\n\nthành phần tham dự hòa giải, việc hòa giải tiến hành công khai hay không công\r\n\nkhai. Điều này nhằm tạo sự thoải mái cho các bên, tránh tình trạng cảm thấy bị\r\n\ngò bó, không thoải mái hoặc miễn cưỡng, không thích thành phần tham dự hòa giải.\n\nThời gian thực hiện các công việc\r\n\ntrên là 03 ngày kể từ ngày được phân công hòa giải (Khoản 2 Điều\r\n\n20 Luật Hòa giải ở cơ sở).\n\n4.2. Tiến hành hòa giải\n\na) Địa điểm, thời gian thực\r\n\nhiện hòa giải:\n\nĐịa điểm và thời gian thực hiện buổi\r\n\nhòa giải do hòa giải viên đã thống nhất trước đó với các\r\n\nbên mâu thuẫn, tranh chấp. Địa điểm có thể là nhà riêng của một bên, nhà riêng\r\n\ncủa hòa giải viên, nhà văn hóa hay địa điểm khác mà các bên\r\n\nđề xuất cho cảm giác dễ chịu, thoải mái.\n\nb) Thành phần tham dự buổi hòa giải:\n\nThành phần tham dự buổi hòa giải gồm\r\n\nnhững người sau:\n\n- Hòa giải viên: chủ trì buổi hòa giải\n\n- Các bên mâu thuẫn, tranh chấp\n\n- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên\r\n\nquan\n\n- Hòa giải viên hoặc các bên có thể mời\r\n\nngười khác tham gia hòa giải. Việc mời người khác tham gia hòa giải phải được sự\r\n\nđồng ý của các bên mâu thuẫn, tranh chấp. Người được mời có thể là người có uy\r\n\ntín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có\r\n\nkiến thức xã hội; già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc;\r\n\nđại diện của cơ quan, tổ chức hoặc người có uy tín khác.\n\nc) Các bước tiến hành hòa giải\n\nBước 1: Mở đầu buổi hòa giải\n\nHòa giải viên chủ trì buổi hòa giải\r\n\nnêu lý do, mục đích, ý nghĩa của buổi hòa giải; thống nhất với các bên về một số\r\n\nquy ước, cách làm tại buổi hòa giải. Hòa giải viên phải tạo ra không khí thân mật,\r\n\ncởi mở và chân thành, không áp đặt ý chí của hòa giải viên đối với các bên tranh chấp, không thiên vị hay bênh vực bên nào.\n\nBước 2: Các bên trình bày nội dung\r\n\nvụ, việc\n\n- Hòa giải viên mời từng bên trình\r\n\nbày sự việc. Sau khi trình bày xong, các bên có quyền bổ sung ý kiến, đưa ra luận\r\n\ncứ, quan điểm của mình.\n\n- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên\r\n\nquan phát biểu quan điểm của họ về vấn đề đang tranh chấp, mâu thuẫn.\n\nLưu ý: Đây là phần dễ dẫn đến xung đột, đổ lỗi cho nhau giữa các bên tranh chấp,\r\n\nvì vậy hòa giải viên phải là người điều hành, tránh tình trạng các bên căng thẳng,\r\n\nđối đầu nhau; hòa giải viên đề nghị ai nói trước, ai nói sau; có biện pháp ngắt\r\n\nlời người đang lấn át khi cần thiết.\n\nBước 3: Phân tích vụ việc, dẫn chiếu\r\n\ncác quy định pháp luật, trao đổi phương án giải quyết vụ việc\n\nSau khi nghe đầy đủ các ý kiến đã\r\n\ntrình bày, hòa giải viên tổng hợp lại các vấn đề tranh chấp, phân tích vụ, việc;\r\n\ndẫn chiếu các quy định pháp luật áp dụng đối với từng bên tranh chấp; phân tích\r\n\nphong tục tập quán, truyền thống đạo đức xã hội.\n\nHòa giải viên phân tích lợi ích của\r\n\nviệc hòa giải thành, hậu quả pháp lý mà các bên có thể phải gặp phải nếu tiếp tục\r\n\ntranh chấp và có những hành vi sai trái.\n\nNgười được mời tham gia hòa giải có\r\n\nthể phân tích, bổ sung làm rõ ý kiến của hòa giải viên.\n\nTrên cơ sở phân tích cho các bên hiểu\r\n\nrõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của mình; thấy rõ hành vi ứng xử của mình phù\r\n\nhợp ở điểm nào, chưa phù hợp ở điểm nào, hòa giải viên đề nghị các bên đưa ra ý\r\n\nkiến, trình bày phương án giải quyết tranh chấp của mình. Hòa giải viên hỏi từng\r\n\nbên có đồng ý với phương án do bên kia đưa ra không, đồng ý ở điểm nào và không\r\n\nđồng ý ở điểm nào, hướng giải quyết ra sao. Cuối cùng hòa\r\n\ngiải viên chốt thống nhất phương án giải quyết mâu thuẫn với các bên, nếu tất cả\r\n\ncác bên đều nhất trí phương án giải quyết thì hòa giải viên chuyển sang bước 4.\r\n\nTrong trường hợp các bên không đưa ra các phương án giải quyết mâu thuẫn, tranh\r\n\nchấp thì hòa giải viên có thể gợi ý một số phương án để các bên tham khảo, cho\r\n\ný kiến và thống nhất cách giải quyết.\n\nBước 4: Kết thúc hòa giải\n\nSau khi các bên bàn bạc, trao đổi, thảo\r\n\nluận các phương án giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, tùy thuộc vào tình hình, kết\r\n\nquả phiên hòa giải, hòa giải viên xử lý như sau:\n\n- Trường hợp các bên đạt được thỏa\r\n\nthuận: Trên cơ sở các phương án giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn do các bên đưa\r\n\nra hoặc hòa giải viên gợi ý. Các bên trao đổi, bàn bạc thống nhất phương án giải\r\n\nquyết tranh chấp, trách nhiệm cụ thể của từng bên, thời hạn thực hiện trách nhiệm.\r\n\nHòa giải viên chốt lại nội dung thỏa thuận, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bên.\r\n\nNếu các bên đồng ý lập văn bản hòa giải thành thì hòa giải\r\n\nviên lập văn bản hòa giải thành; các bên và hòa giải viên cùng ký văn bản hòa\r\n\ngiải thành.\n\nHòa giải viên giải thích trách nhiệm\r\n\nthực hiện thỏa thuận hòa giải thành cho các bên, hướng dẫn các bên có quyền lựa\r\n\nchọn thực hiện thủ tục đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở.\r\n\nGiá trị pháp lý của quyết định của Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ\r\n\nsở.\n\n- Trường hợp các bên không đạt được\r\n\nthỏa thuận, tức là hòa giải không thành. Hòa giải viên hướng dẫn các bên có quyền\r\n\nyêu cầu tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Nếu các bên yêu cầu lập văn bản hòa giải không\r\n\nthành, thì hòa giải viên lập văn bản hòa giải không thành.\n\nVí dụ: Vào năm 1990, ông C cho hai con trai của mình là ông T và ông A mỗi người\r\n\n10 công ruộng, nhưng do ông T mất sớm và con của ông T là chị M còn nhỏ, không\r\n\nthể quản lý phần tài sản cha mình để lại, nên ông C cho ông A mượn canh tác với\r\n\nđiều kiện là khi nào chị M lớn và có nhu cầu sử dụng canh tác phần đất trên thì\r\n\nông A phải trả lại phần đất trên cho chị M. Khi chị M lớn lên và có nhu cầu sử\r\n\ndụng canh tác, đòi lại phần đất trên thì ông A không đồng ý trả lại đất với lý\r\n\ndo đất này ông C trước khi chết đã cho ông và ông đã sử dụng canh tác nhiều năm\r\n\nqua. Chị M gửi đơn yêu cầu đến tổ hòa giải nhờ hòa giải.\n\nMặc dù được các hòa giải viên phân\r\n\ntích, động viên, nhưng ông T và chị M không đi đến thống nhất giải quyết tranh\r\n\nchấp - vụ việc hòa giải không thành. Tại Khoản 1, 2 Điều 202 Luật\r\n\nĐất đai năm 2013 quy định, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai\r\n\ntự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.\r\n\nTranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.\r\n\nTheo đó, trường hợp hòa giải không thành, hòa giải viên cần hướng dẫn một trong\r\n\ncác bên hoặc cả hai bên làm đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải.\n\n- Trường hợp các bên chỉ thỏa thuận\r\n\nđược một phần những vấn đề có tranh chấp, hòa giải viên tiếp tục thuyết phục các\r\n\nbên bàn bạc, thỏa thuận tiếp. Nếu các bên thống nhất được thì thuộc trường hợp\r\n\nhòa giải thành; nếu các bên vẫn không thống nhất được thì thuộc trường hợp hòa\r\n\ngiải không thành.\n\n5. Thủ tục đề nghị\r\n\ncông nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án[11]\n\nTheo quy định của Luật Hòa giải ở cơ\r\n\nsở năm 2013, đối với thỏa thuận hòa giải thành thì các bên có trách nhiệm thực\r\n\nhiện. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, nếu một bên vì sự kiện\r\n\nbất khả kháng không thể thực hiện được thì có trách nhiệm trao đổi, thỏa thuận\r\n\nvới bên kia và thông báo cho hòa giải viên (Điều 25 Luật Hòa giải\r\n\nở cơ sở).\n\nViệc thực hiện thỏa thuận hòa giải\r\n\nthành phụ thuộc vào sự tự nguyện, tự giác của các bên, chưa có chế tài bắt buộc\r\n\ncác bên phải thực hiện thỏa thuận hòa giải thành. Trên thực tế, có trường hợp\r\n\ncác bên đã thỏa thuận hòa giải thành nhưng sau đó một bên lại thay đổi không thực\r\n\nhiện nội dung đã hòa giải, mặc dù kết quả hòa giải thành nhưng lại không thi\r\n\nhành được nên bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng thủ tục tố tụng,\r\n\nnhư vậy vụ việc bị kéo dài, phức tạp, mất thời gian, công sức của cả người dân\r\n\nvà Tòa án.\n\nĐể khắc phục hạn chế nêu trên, đảm bảo\r\n\ngiá trị pháp lý của kết quả hòa giải ở cơ sở, từ đó hạn chế các tranh chấp yêu\r\n\ncầu Tòa án giải quyết, bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã dành 01 chương (Chương XXXIII)\r\n\nquy định về thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.\n\n5.1. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở (Điều\r\n\n417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)\n\nNhằm bảo đảm kết quả thỏa thuận hòa\r\n\ngiải thành đúng quy định pháp luật, tránh trường hợp các bên thỏa thuận trái\r\n\npháp luật và đạo đức xã hội hoặc lợi dụng cơ chế công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành ngoài tòa án để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\ncá nhân, tổ chức khác..., Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định rất chặt\r\n\nchẽ về điều kiện để Tòa án công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa án. Điều này đặt\r\n\nra yêu cầu hòa giải viên ở cơ sở phải nâng cao chất lượng công tác hòa giải ở\r\n\ncơ sở.\n\nTheo đó, vụ việc hòa giải thành ở cơ\r\n\nsở được Tòa án công nhận khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:\n\n(1). Các bên tham gia thỏa thuận hòa\r\n\ngiải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;\n\n(2). Vụ, việc được hòa giải tuân thủ đúng\r\n\nquy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở;\n\n(3). Các bên tham gia thỏa thuận hòa\r\n\ngiải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp\r\n\nnội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ\r\n\nba thì phải được người thứ ba đồng ý;\n\n(4). Có văn bản hòa giải thành. Nội\r\n\ndung thỏa thuận hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của\r\n\nluật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc\r\n\nngười thứ ba;\n\n(5). Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu\r\n\nTòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở.\n\n5.2. Thẩm quyền ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở\n\nTòa án có thẩm quyền ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người\r\n\nyêu cầu cư trú, làm việc[12].\n\n5.5. Thủ tục yêu cầu Tòa án ra\r\n\nquyết định công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở\n\na) Người yêu cầu công nhận kết quả\r\n\nhòa giải thành ở cơ sở (là một bên hoặc cả hai bên) phải gửi đơn đến Tòa án theo\r\n\nquy định tại Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.\n\n* Đơn yêu cầu phải có các nội dung chủ\r\n\nyếu sau đây:\n\n- Ngày, tháng, năm làm đơn;\n\n- Tên Tòa án có thẩm quyền ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở;\n\n- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa\r\n\nchỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;\n\n- Tên, địa chỉ của những người có\r\n\nliên quan đến việc nội dung thỏa thuận hòa giải thành ở cơ sở (nếu có);\n\n- Tên, địa chỉ của hòa giải viên, tổ\r\n\nhòa giải đã tiến hành hòa giải;\n\n- Các thông tin khác mà người yêu cầu\r\n\nxét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;\n\n- Người yêu cầu là cá nhân phải ký\r\n\ntên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ\r\n\nchức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Luật Doanh nghiệp.\n\nMẫu đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết\r\n\nquả hòa giải thành ở cơ sở xem tại Phụ lục IV, mẫu số 1.\n\n* Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu\r\n\nphải gửi văn bản về kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa\r\n\ngiải ở cơ sở.\n\nVăn bản về kết quả hòa giải thành do\r\n\nhòa giải viên ở cơ sở lập theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 và Khoản\r\n\n2 Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.\n\nVăn bản hòa giải thành gồm các nội\r\n\ndung chính sau đây:\n\n- Căn cứ tiến hành hòa giải;\n\n- Thông tin cơ bản về các bên;\n\n- Nội dung chủ yếu của vụ, việc;\n\n- Diễn biến của quá trình hòa giải;\n\n- Thỏa thuận đạt được và giải pháp thực\r\n\nhiện;\n\n- Quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Phương thức, thời hạn thực hiện thỏa\r\n\nthuận;\n\n- Chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và\r\n\ncủa hòa giải viên.\n\nMẫu biên bản hòa giải thành ở cơ sở\r\n\nxem tại Phụ lục IV, mẫu số 2.\n\nb) Thời hạn gửi đơn: Trong thời hạn\r\n\n06 tháng, kể từ ngày lập văn bản hòa giải thành.\n\n5.4. Hiệu lực của Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ\r\n\nsở của Tòa án\n\n- Quyết định công nhận hoặc không\r\n\ncông nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở của Tòa án có hiệu lực thi hành ngay,\r\n\nkhông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.\n\n- Việc Tòa án không công nhận kết quả\r\n\nhòa giải thành ở cơ sở không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết\r\n\nquả hòa giải ở cơ sở.\n\n- Quyết định công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành ngoài Tòa án được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.\n\nQuyết định công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành ngoài Tòa án được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự, tức là\r\n\nsau khi có quyết định công nhận của Tòa án, các bên phải tự nguyện thi hành thỏa\r\n\nthuận của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận kết quả\r\n\nhòa giải thành của Tòa án; hết thời gian này, bên phải thực hiện nghĩa vụ có điều\r\n\nkiện thực hiện nghĩa vụ mà không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện,\r\n\nbên có quyền được nộp đơn yêu cầu thi hành cho cơ quan thi hành án dân sự theo\r\n\nquy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).\n\nLưu ý: Việc yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ở\r\n\ncơ sở là hoàn toàn tự nguyện, các bên có quyền gửi\r\n\nđơn yêu cầu hoặc không gửi đơn yêu cầu.\n\nII. KỸ NĂNG HÒA GIẢI\r\n\nỞ CƠ SỞ\n\nĐể hòa giải thành công và nâng cao chất\r\n\nlượng hòa giải ở cơ sở, mỗi hòa giải viên không chỉ nắm vững chính sách, thể chế\r\n\npháp luật trên các lĩnh vực mà còn phải giỏi kỹ năng, chuyên nghiệp trong công\r\n\ntác, đặc biệt phải biết lồng ghép kỹ năng “dân vận khéo” vào trong quá trình\r\n\nhòa giải từng vụ, việc cụ thể. Vận dụng lý thuyết của dân vận trong công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở chính là việc tuyên truyền, vận động Nhân dân, giúp dân giải\r\n\nquyết những khó khăn, mâu thuẫn phát sinh trong cuộc sống, làm cho người dân thấy\r\n\nquyền lợi, nghĩa vụ, thấy lợi ích hài hòa của mình trong mối quan hệ với người\r\n\nkhác, với tập thể và xã hội. Việc “dân vận khéo” được lồng ghép trong từng kỹ\r\n\nnăng cụ thể, từ kỹ năng lắng nghe, giao tiếp với các bên đến kỹ năng điều hành\r\n\nbuổi hòa giải và tư vấn, hướng dẫn, vận động các bên tự thỏa thuận, dàn xếp mâu\r\n\nthuẫn, tranh chấp.\n\n1. Kỹ năng tiếp\r\n\ncận thông tin về vụ, việc hòa giải và nhu cầu của các bên\n\n1.1. Kỹ năng giao tiếp:\n\nĐể góp phần hòa giải thành công các vụ\r\n\nviệc mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, một trong những kỹ năng quan trọng\r\n\nnhất của hòa giải viên là kỹ năng giao tiếp với các bên trong vụ việc và các\r\n\nbên có liên quan. Trong quá trình tiến hành hòa giải, hòa giải viên cần phải vận\r\n\ndụng kỹ năng giao tiếp để nắm bắt thông tin vụ việc hòa giải; cung cấp cho các\r\n\nbên những thông tin chính xác; đồng thời, chia sẻ, cảm thông về mặt tâm lý với\r\n\nhọ; qua đó, trang bị cho họ kiến thức pháp luật, giúp họ lựa chọn cách ứng xử,\r\n\nsuy nghĩ phù hợp nhất.\n\nNgay khi nhận được thông tin vụ việc\r\n\ncần hòa giải, hòa giải viên phải trực tiếp đến gặp từng bên hoặc các bên tranh\r\n\nchấp để nghe họ trình bày về nội dung vụ việc, những vấn đề vướng mắc và yêu cầu\r\n\nhòa giải. Trong giai đoạn này, hòa giải viên cần tiếp cận các bên, nghe họ\r\n\ntrình bày nội dung vụ việc, đồng thời, hòa giải viên có thể đặt các câu hỏi để\r\n\nlàm làm rõ các tình tiết của vụ việc, tạo cơ hội cho các bên ngồi lại với nhau\r\n\ncùng bàn bạc giải quyết tranh chấp...\n\nMục đích hòa giải viên gặp gỡ, giao\r\n\ntiếp với các bên là để tìm hiểu về tâm lý của từng đối tượng và các mối quan hệ\r\n\nxã hội của họ, từ đó có thái độ ứng xử, giao tiếp phù hợp. Do đó, khi tiếp xúc\r\n\nvới bất cứ đối tượng nào, hòa giải viên đều phải khiêm tốn,\r\n\nthể hiện thái độ đúng mực, tôn trọng đối tượng và tạo không khí nói chuyện cởi\r\n\nmở giữa các bên tranh chấp để xây dựng niềm tin và hiểu biết lẫn nhau. Đây được\r\n\ncoi là bước đầu tiên của quá trình hòa giải. Vì vậy, khi tiếp cận các bên, hòa\r\n\ngiải viên cần lưu ý một số thái độ ứng xử với các bên như:\n\n- Quan tâm và sẵn lòng giúp đỡ;\n\n- Tôn trọng và lắng nghe các bên\r\n\ntrình bày quan điểm, vấn đề;\n\n- Nhiệt tình trong công việc;\n\n- Chân thành, cởi mở để tạo sự tin cậy;\n\n- Hiểu và thông cảm với tâm lý, suy\r\n\nnghĩ, cảm xúc của các bên.\n\nKhi đã tạo được niềm tin của các bên,\r\n\nhọ sẽ sẵn lòng chia sẻ tâm tư, nguyện vọng, từ đó hòa giải viên mới tìm được\r\n\nnguyên nhân sâu xa của mâu thuẫn và có định hướng cách giải quyết vụ việc một\r\n\ncách thấu tình đạt lý.\n\n1.2. Kỹ năng lắng nghe\n\nĐể thu nhận được những thông tin\r\n\nchính xác, trung thực về vụ việc của các bên tranh chấp, hòa giải viên phải chú\r\n\ný lắng nghe từng bên trình bày để hiểu rõ về nội dung và bản chất vụ việc. Việc\r\n\nthực hiện tốt kỹ năng lắng nghe cũng sẽ giúp hòa giải viên xây dựng lòng tin của\r\n\ncác bên đối với mình, từ đó, khuyến khích các bên chia sẻ\r\n\ntrung thực, cởi mở, đầy đủ về suy nghĩ, tâm tư, tình cảm và những vấn đề, khúc\r\n\nmắc cần giải quyết của họ.\n\nKhi các bên trình bày dài, hoặc nói lại\r\n\nnhững nội dung đã nhắc, hoặc có thái độ mất kiên nhẫn khi nói, hòa giải viên\r\n\nkhông nên cắt ngang lời các bên hoặc hỏi lại ngay trong khi họ đang trình bày về\r\n\nvụ việc mà nên kiên trì nghe hết những gì đối tượng nói. Nghệ thuật tốt nhất là\r\n\nbiết lắng nghe để hiểu, đừng phản ứng lại đối tượng và cần khuyến khích họ nói\r\n\nđến khi không còn gì để nói. Bằng phương pháp đó, khuyến khích được các bên nói\r\n\nhết những gì cần nói và hòa giải viên sẽ hiểu được bản chất của vụ việc;\n\nSau khi nghe các bên trình bày vụ việc,\r\n\nhòa giải viên cần kiểm tra, khẳng định lại những thông tin về suy nghĩ, cảm\r\n\nxúc, hành vi của đối tượng mà mình tiếp nhận được. Hòa giải\r\n\nviên cần thể hiện sao cho các bên tin rằng mình đã nắm được\r\n\nđúng quan điểm và bản chất vụ việc thì các bên mới dễ tiếp thu những lời tư vấn\r\n\nvà chấp nhận thỏa thuận phương án giải quyết tranh chấp mà hòa giải viên đưa\r\n\nra.\n\nMặc dù là những người uy tín, chuyên đi “gỡ rối” các mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong cộng đồng dân\r\n\ncư, nhưng trong quá trình lắng nghe các bên trình bày, hòa\r\n\ngiải viên cần tránh các hành vi như: chỉ trích, đặt ra những\r\n\ngiả định, chỉnh lý, lên lớp về mặt đạo lý, chất vấn, tranh luận với đối tượng\r\n\ntrong khi họ đang trình bày; có điệu bộ, cử chỉ (như lắc đầu, cau mặt, nheo mắt...),\r\n\nlời nói tỏ thái độ phủ định hay khó chịu khi đối tượng trình bày dài dòng,\r\n\nkhông logic, khó hiểu hoặc đặt ra nhiều câu hỏi không có liên quan đến vụ việc;\r\n\nbuồn bực hay cáu giận khi các bên có cử chỉ hoặc lời nói không hài lòng.\n\n1.3. Kỹ năng khai thác thông\r\n\ntin, tài liệu, chứng cứ về vụ việc\n\n* Kỹ năng khai thác thông tin:\n\nĐể có thể đưa ra phương án tư vấn cho\r\n\ncác bên mâu thuẫn, tranh chấp, hòa giải viên cần nghiên cứu kỹ vụ việc, phân\r\n\ntích nội dung vụ việc, nguyên nhân mâu thuẫn, tranh chấp, tính chất, mức độ\r\n\ntranh chấp, thái độ tâm lý của các bên tranh chấp, xác định các yêu cầu cụ thể\r\n\ncủa các bên, những nội dung nào các bên đã thống nhất được, nội dung nào còn\r\n\nmâu thuẫn thông qua việc tiếp xúc, lắng nghe, lấy thông tin từ hai bên tranh chấp.\n\nSau khi lắng nghe và ghi chép đầy đủ\r\n\nnhững nội dung chính mà các bên đã trình bày, hòa giải viên có thể khai thác\r\n\nthêm thông tin về vụ việc thông qua việc đặt câu hỏi cho họ. Các bên thường\r\n\ntrình bày theo ý chí chủ quan và bỏ qua nhiều chi tiết mà họ cho là không cần\r\n\nthiết. Vì vậy, hòa giải viên cần gợi ý những vấn đề để bên tranh chấp trình bày\r\n\nđúng bản chất của sự việc. Từ đó có thể đưa ra những lời khuyên hay tư vấn\r\n\nchính xác, đúng pháp luật, đồng thời giúp cảm hóa, thuyết phục được các bên tự\r\n\nnguyện thực hiện.\n\nHòa giải viên nên lựa chọn và sử dụng\r\n\nmột số dạng câu hỏi phù hợp với từng trường hợp và mục đích thông tin muốn đạt được.\n\nVí dụ: Anh H và chị V lấy nhau đã được\r\n\ngần 5 năm, hiện đang có hai con nhỏ. Cuộc sống gia đình anh chị rất vất vả,\r\n\nhàng ngày, chị đi làm công nhân may, còn anh thì đi thu mua phế liệu rồi bán lại\r\n\ncho các đại lý. Thời gian gần đây, anh H bỗng nhiên bỏ bê công việc, lao vào\r\n\nđánh đề, cờ bạc, rượu chè bê tha. Chị V đã nhiều lần khuyên nhủ, thuyết phục chồng,\r\n\nnhưng không được. Hai vợ chồng thường xuyên to tiếng, xô xát, anh H đã nhiều lần\r\n\nđánh chị V, gây mất trật tự xóm làng.\n\nTrường hợp này, sau khi gặp gỡ, lắng\r\n\nnghe vụ việc từ phía chị V, nếu hòa giải viên muốn lấy được các thông tin cụ thể,\r\n\nchi tiết việc anh H nhiều lần đánh chị V thì có thể sử dụng những câu hỏi đóng\r\n\ndưới dạng đưa ra các phương án trả lời sẵn để chị V lựa chọn như: “Chị đã\r\n\nbáo cáo chính quyền địa phương về hành vi cư xử bạo lực của chồng chị chưa?;\r\n\n“Anh H có thường xuyên đánh chị không?; “Anh H có thường xuyên say xỉn không?”\n\nTrong trường hợp muốn hiểu rõ hơn\r\n\ntình hình gia đình chị V hoặc suy nghĩ của chị V về anh H, hòa giải viên có thể\r\n\ndùng các câu hỏi mở như: “Hằng ngày, anh ấy đối xử với chị như thế nào?; “Khi chị tức giận như vậy thì anh H đã phản ứng ra sao?; “Chị mô tả chuỗi sự việc xảy ra có được không?”... Những câu hỏi mở dưới hình thức này sẽ giúp cho các bên được tự do đưa\r\n\nra ý kiến theo suy nghĩ của mình, do đó hòa giải viên sẽ thu thập thêm nhiều\r\n\nthông tin có ích cho việc hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp.\n\nTrường hợp chị V thông tin cho hòa giải\r\n\nviên về việc anh H - chồng chị đã nhiều lần đánh chị, đã có người can thiệp\r\n\nnhưng vẫn không sửa bỏ, hòa giải viên hỏi lại chị V bằng những câu hỏi dưới dạng\r\n\nchủ đạo như: “Chị có thật sự tin lời giải thích của chồng chị không?;\r\n\n“Chị từng bao giờ thử tìm cách\r\n\nnói chuyện với anh ấy chưa?; hoặc “Chị có nghĩ rằng mình nên báo công an ngay khi anh H đánh chị\r\n\nkhông?”... Những câu hỏi này mang tính ép đối tượng\r\n\nđưa ra câu trả lời theo một cách nào đó, đồng thời cho phép làm tăng cơ hội phản\r\n\nhồi từ đối tượng theo cách nào đó. Tuy nhiên, những câu hỏi\r\n\ndưới dạng này áp đặt quan điểm nhất định trong một tình huống nên nếu hòa giải\r\n\nviên không cẩn thận, họ có thể tạo ra phản ứng bất hợp pháp hoặc sự khiêu khích từ phía đối tượng.\n\n* Kỹ năng yêu cầu cung cấp tài liệu,\r\n\nchứng cứ liên quan:\n\nĐối với những tranh chấp đơn giản, rõ\r\n\nràng, sau khi nghe các bên trình bày, hòa giải viên có thể phân tích, giải\r\n\nthích, hướng dẫn được ngay cho đối tượng. Tuy nhiên, đối với những vụ việc phức\r\n\ntạp, đã diễn ra trong một thời gian dài hoặc vụ việc đã được một số cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân can thiệp hoặc giúp đỡ giải quyết, nhưng các bên tranh chấp vẫn\r\n\nkhông hài lòng và tiếp tục tranh chấp, thì hòa giải viên phải yêu cầu các bên\r\n\ncung cấp các chứng cứ và tài liệu có liên quan (nếu có).\n\nTrong trường hợp cần thiết, hòa giải\r\n\nviên phải tự mình tìm hiểu, thu thập chúng cứ, gặp gỡ các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân đã từng tham gia giúp đỡ giải quyết, gặp người chứng kiến nghe họ trình\r\n\nbày về diễn biến và nội dung vụ việc mà họ biết được. Chỉ có như vậy thì hòa giải\r\n\nviên mới có thể hiểu biết được bản chất vụ việc, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp,\r\n\ntừ đó đưa ra lời tư vấn chính xác, đúng pháp luật, thuyết phục được các bên\r\n\ntranh chấp tự nguyện giải quyết bất đồng.\n\nTrong thực tiễn, cũng có những vụ việc\r\n\nmà đối tượng chỉ trình bày vụ việc một cách chung chung, chưa muốn cung cấp cho\r\n\nhòa giải viên những văn bản, chứng cứ mà họ cho rằng không có lợi cho mình, thì\r\n\nhòa giải viên cần thuyết phục để họ cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan, có như\r\n\nvậy thì mới có thể xác định nội dung vụ việc chính xác và đúng bản chất, đúng\r\n\npháp luật.\n\nSau khi đối tượng đã cung cấp đầy đủ\r\n\ncác giấy tờ, tài liệu có liên quan, hòa giải viên cần dành thời gian để đọc, nghiên cứu các giấy tờ, tài liệu đó. Trong khi đọc, hòa giải viên\r\n\ncó thể đồng thời hình thành luôn giải pháp trên cơ sở sắp\r\n\nxếp các tài liệu theo tầm quan trọng của vấn đề đưa ra. Có những tài liệu hòa\r\n\ngiải viên không hiểu, không đọc được hoặc nghi ngờ về tính chân thực của nó thì\r\n\ncần hỏi lại đối tượng để khẳng định ngay. Trường hợp sau khi nghe\r\n\nđối tượng trình bày và nghiên cứu các tài liệu do đối tượng cung cấp thấy chưa\r\n\nthể đưa ra lời khuyên ngay được mà phải có thời gian nghiên cứu thì hẹn tư vấn\r\n\ncho đối tượng vào một ngày khác. Trong mọi trường hợp, khi chưa thực sự tin tưởng\r\n\nvề giải pháp mà mình sẽ đưa ra cho đối tượng thì hòa giải viên không nên vội vàng\r\n\nđưa ra.\n\n2. Kỹ năng tìm\r\n\nmâu thuẫn, xung đột lợi ích cốt lõi, nguyên nhân chủ yếu\n\nNhững tranh chấp phát sinh trong cuộc\r\n\nsống thường ngày có thể được biểu hiện dưới một hình thức cụ thể nào đó, nhưng\r\n\nnguyên nhân sâu xa của nó có thể là những vấn đề hoàn toàn không có liên quan đến\r\n\nnội dung tranh chấp. Nói cách khác, các bên trong quan hệ tranh chấp phát sinh\r\n\ncó thể sử dụng hình thức tranh chấp này để giải quyết một mâu thuẫn khác. Ví dụ:\r\n\nHai hộ gia đình có mâu thuẫn trong sinh hoạt hàng ngày\r\n\nnhưng lại phát sinh mâu thuẫn biểu hiện dưới hình thức tranh chấp về quyền sử dụng\r\n\nđất. Nếu hòa giải viên chỉ hướng nội dung hòa giải đến việc xác minh vấn đề sử\r\n\ndụng đất thì sẽ không giải quyết được ngọn nguồn của mâu thuẫn.\n\nĐể tìm ra mâu thuẫn, các xung đột lợi\r\n\ních cốt lõi và nguyên nhân chủ yếu của vụ việc, hòa giải viên cần liên tục đặt\r\n\nra những câu hỏi tại sao lại như vậy đối với các thông tin, tình tiết của vụ việc\r\n\nmà mình được tiếp nhận.\n\n2.1. Các loại lợi ích trong mâu\r\n\nthuẫn, tranh chấp\n\nDựa trên những căn cứ khác nhau, các\r\n\nnhà nghiên cứu đã chia lợi ích thành nhiều loại khác nhau: dựa vào các lĩnh vực\r\n\ncủa đời sống xã hội: chia thành lợi ích kinh tế, lợi ích văn hóa, lợi ích chính\r\n\ntrị... khái quát hơn là lợi ích vật chất và lợi ích tinh\r\n\nthần; dựa vào phạm vi hoạt động của chủ thể: chia thành lợi ích cá nhân, lợi\r\n\ních tập thể, lợi ích giai cấp, lợi ích toàn xã hội, lợi ích quốc gia, lợi ích\r\n\nnhân loại...; dựa vào thời gian tồn tại của lợi ích: chia thành lợi ích trước mắt\r\n\nvà lợi ích lâu dài; dựa vào tầm quan trọng của lợi ích: chia thành lợi ích căn\r\n\nbản và lợi ích không căn bản, lợi ích cấp bách và lợi ích không cấp bách; dựa\r\n\nvào tính chất và các biện pháp thực hiện lợi ích: chia thành lợi ích chính đáng\r\n\nvà lợi ích không chính đáng...\n\nTrong hòa giải ở cơ sở, việc thu thập\r\n\nthông tin để xác định chính xác lợi ích của các bên trong mâu thuẫn, tranh chấp\r\n\nlà gì sẽ giúp hòa giải viên tìm ra được mấu chốt của vấn đề, từ đó dẫn dắt các\r\n\nbên đưa ra các giải pháp giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp một cách thỏa đáng, đạt\r\n\nđược nguyện vọng của mỗi bên, do đó mâu thuẫn được giải quyết triệt để.\n\nVí dụ: A\r\n\nvà B là hàng xóm có điều kiện kinh tế eo hẹp, hai bên thống nhất chung tiền mua\r\n\n01 con bò nhỏ với mục đích cùng nhau chăm sóc để khi lớn bò sẽ sinh con, bán lấy\r\n\ntiền chia đôi. Tuy nhiên, mới nuôi bò được hơn 01 năm thì A có việc cần dùng đến\r\n\ntiền nên muốn bán bò để lấy tiền, còn B muốn tiếp tục nuôi bò để đạt mục đích đề\r\n\nra từ đầu là có bò con bán lấy tiền. Do không thống nhất được cách giải quyết,\r\n\nvì B không đủ tiền để trả cho A hơn nữa con bò đã lớn nên giá trị đã thay đổi\r\n\nso với lúc mua ban đầu, tranh chấp đã xảy ra. Giả sử A đưa vụ, việc ra Tòa án\r\n\nthì Tòa án sẽ giải quyết theo pháp luật như sau: Nếu B nhận nuôi bò thì phải trả\r\n\ncho A một khoản tiền tương đương giá trị nửa con bò; nếu B không có tiền trả\r\n\ncho A thì con bò sẽ bị bán đi và số tiền chia đôi cho A và B. Xử lý như vậy thì\r\n\nchỉ đạt lợi ích của A còn lợi ích và nguyện vọng của B không thỏa mãn. Do đó, nếu\r\n\nvụ, việc được hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên sẽ nắm được\r\n\nlợi ích của các bên từ đó hướng đến giải pháp ổn thỏa hơn. Hòa giải viên có thể\r\n\ngợi ý bên A bán quyền sở hữu một nửa con bò đó cho một người\r\n\nnào đó trong thôn/bản để chung với B tiếp tục nuôi bò và cùng hưởng hoa lợi\r\n\nphát sinh từ việc chung đó. Như vậy, giải quyết được ổn thỏa nguyện vọng của cả\r\n\nhai bên.\n\nTìm hiểu về lợi ích cũng giúp xác định\r\n\nnhững người liên quan đến mâu thuẫn, tranh chấp. Các giải\r\n\npháp giải quyết tranh chấp cần đề cập đến các lợi ích luật định (pháp lý), tuy\r\n\nnhiên chúng cũng phải đáp ứng các nhu cầu tâm lý (tình cảm) và các nhu cầu thủ\r\n\ntục của các bên tranh chấp. Điều này cho phép tìm ra một số\r\n\ngiải pháp giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp và tạo ra nhiều lựa chọn đáp ứng các\r\n\nnhu cầu khác nhau của các bên tranh chấp. Nắm bắt đúng lợi ích cốt lõi dẫn đến\r\n\nmâu thuẫn, tranh chấp, giúp tìm được các giải pháp thích hợp, kết quả là các giải\r\n\npháp giải quyết tranh chấp trở nên bền vững (giải quyết được cái “gốc” của vấn\r\n\nđề).\n\nLàm cách nào chúng ta biết được lợi ích của các bên tranh chấp là những lợi ích gì?\n\nLắng nghe các bên giúp họ bộc lộ tình\r\n\nhuống và suy nghĩ thấu đáo hơn về những động lực của họ trong vụ tranh chấp.\r\n\nCác hòa giải viên cần bảo đảm phát triển các kỹ năng lắng nghe hiệu quả. Bên cạnh\r\n\nđó, để làm rõ thêm thông tin về các lợi ích, hòa giải viên cần có kỹ năng đặt câu hỏi (như đã trình bày tại mục 1 phần II Tài liệu\r\n\nnày).\n\n2.2. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa\r\n\ncác bên tranh chấp\n\na) Do vấn đề truyền đạt\n\nSự thiếu thông tin (rào cản giao tiếp)\r\n\nlà một trong những nguyên nhân gây ra xung đột, do kĩ năng lắng nghe chưa tốt,\r\n\nchia sẻ thông tin không đầy đủ, khác biệt trong cách giải thích và nhận thức vấn\r\n\nđề, hay các biểu hiện phi ngôn từ bị bỏ qua hoặc không được nhận biết. Nội dung\r\n\ncủa người nói được người nghe hiểu không hoàn toàn chính xác. Mức độ không chính xác càng cao càng có nguy cơ gây ra những hiểu lầm.\n\nVí dụ: Một người không truyền đạt\r\n\nthông tin rõ ràng cho hàng xóm của mình về việc sử dụng nhờ phương tiện giao\r\n\nthông của anh ta. Khi anh ta thực hiện hành vi sẽ làm cho quan hệ giữa hai người\r\n\ntrở nên căng thẳng, điều này có thể dẫn đến xung đột giữa hai gia đình.\n\nb) Sự phụ thuộc lẫn nhau trong\r\n\ncông việc\n\nSự phụ thuộc lẫn nhau đối với công việc\r\n\nxảy ra khi hai hay nhiều người phụ thuộc lẫn nhau để hoàn thành công việc của họ\r\n\nvà tiềm năng xung đột tăng lên khi mức độ phụ thuộc lẫn nhau tăng lên. Có ba\r\n\nhình thức phụ thuộc lẫn nhau đối với công việc sau đây:\n\n- Sự phụ thuộc lẫn nhau khi cùng làm\r\n\nviệc với nhau: Nhiều người phối hợp với nhau cùng thực hiện một công việc nhằm\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ, về tổng thể được gọi là sự phụ thuộc lẫn nhau khi cùng làm\r\n\nviệc với nhau.\n\n- Sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính nối\r\n\ntiếp nhau: Khi một người không thể thực hiện công việc của mình nếu người trước\r\n\nđó không kết thúc. Sự phụ thuộc này diễn ra phổ biến trong quá trình sản xuất.\r\n\nVí dụ trong hoạt động vận tải, người sửa xe không hoàn thành công việc sẽ dẫn tới\r\n\nngười lái xe không thể làm được việc của mình.\n\n- Sự phụ thuộc qua lại lẫn nhau: Loại\r\n\nnày xảy ra đối với những nhiệm vụ nối tiếp nhau khi mỗi người phụ thuộc vào việc\r\n\nthực hiện hoạt động của người khác. A phụ thuộc vào B và C. Trong khi B và C phụ\r\n\nthuộc lẫn nhau và cũng phụ thuộc vào A.\n\nc) Mục tiêu không tương đồng\n\nMục tiêu cá nhân của các thành viên cộng\r\n\nđồng không thể giống nhau do lợi ích khác nhau. Khi có những hoạt động ảnh hưởng\r\n\ntới không gian, thời gian chung của cộng đồng sẽ dễ dàng nảy sinh mâu thuẫn.\n\nd) Do có sự đe dọa\n\nKhi không có sự đe dọa hầu như các cá\r\n\nthể sẽ hợp tác nhiều hơn. Mức xung đột tăng lên khi một\r\n\nbên có sự đe dọa đối với phía bên kia.\n\nđ) Do khan hiếm nguồn lực\n\nKhả năng xung đột sẽ tăng lên trong\r\n\nnhững điều kiện khan hiếm. Khi các nguồn lực bị giới hạn, các cá thể bị đẩy vào\r\n\ncuộc cạnh tranh mang tính thắng thua và những cuộc cạnh tranh như vậy thường dẫn\r\n\nđến xung đột.\n\nVí dụ về tranh chấp đất đai thì những\r\n\nnguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai thường là:\n\n- Nguyên nhân chủ quan:\n\n+ Người dân thiếu hiểu biết: Có nhiều\r\n\ntrường hợp đất công cộng được sử dụng cho mục đích làm đường đi, sinh hoạt,...\r\n\nlại bị người dân vô tư phân chia, sử dụng theo các luật lệ, tập quán xưa mà\r\n\nkhông dựa vào pháp luật hiện hành, dẫn đến tranh chấp.\n\n+ Mâu thuẫn lợi ích cá nhân: Quá\r\n\ntrình phân chia tài sản, mâu thuẫn khi chuyển nhượng,... cũng rất dễ phát sinh\r\n\ntranh chấp đất đai.\n\n- Nguyên nhân khách quan:\n\n+ Cơ chế quản lý của Nhà nước còn thiếu\r\n\nsót: Nhiều trường hợp các địa phương có quan hệ đất đai phức tạp, Nhà nước vẫn\r\n\nchưa có hồ sơ địa chính hoàn chỉnh. Ngoài ra, việc phân cấp quản lý cho quá nhiều\r\n\nban ngành dẫn đến việc quản lý còn nhiều thiếu sót cũng là nguyên nhân gây ra\r\n\ntranh chấp đất.\n\n+ Cán bộ thực hiện công vụ đất đai\r\n\nkhông tốt: Một số cán bộ thực hiện công vụ không gương mẫu, lợi dụng chức quyền\r\n\nvà vì lợi ích riêng tư hoặc thiếu trình độ quản lý, gây ra nhiều bức xúc cho\r\n\nngười dân.\n\n+ Bồi thường giải phóng mặt bằng chưa\r\n\nthỏa đáng: Một số trường hợp giải tỏa\r\n\nkhu đất đang thuộc quyền sở hữu của người dân không bồi thường thỏa đáng hoặc\r\n\nđưa giá tái định cư quá cao, gây ra mâu thuẫn giữa người dân và các nhà quản\r\n\nlý.\n\n+ Công tác giải quyết khiếu nại chưa\r\n\ntốt: Một số cơ quan nhà nước không làm việc đúng trách nhiệm trong vấn đề hòa\r\n\ngiải, hướng dẫn người dân làm hồ sơ khiếu nại, né tránh trách nhiệm khi xảy ra\r\n\nkhiếu kiện. Cũng có trường hợp đưa ra phương án giải quyết thiếu khả thi và\r\n\ncông bằng, dẫn đến phát sinh những mâu thuẫn phức tạp hơn.\n\n+ Thủ tục chuyển nhượng không đúng:\r\n\nĐã có một số trường hợp khi xem lại các hồ sơ đã lập trước đó không đúng với\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành nên dẫn đến khởi kiện để giành lại quyền lợi.\n\n- Nguyên nhân khác: Nhận thức của nhiều\r\n\nngười dân về quan hệ đất đai không phù hợp với quy định của pháp luật. Vẫn còn tồn tại các phong tục, tập quán truyền thống, hương ước, luật tục\r\n\nvề đất đai, thiếu căn cứ pháp lý đang chi phối sinh hoạt kinh tế - xã hội nhiều\r\n\nđịa phương, nhất là ở những vùng nông thôn, vùng núi. Vì vậy, khi có xung đột,\r\n\nngười dân không căn cứ vào pháp luật mà chỉ căn cứ vào tập quán để giải quyết,\r\n\ndẫn đến xung đột. Không ít người dân, không phân biệt được quyền sở hữu và quyền\r\n\nsử dụng, đồng nhất việc cấp “sổ đỏ” với thừa nhận quyền sở hữu đất đai, nhất là\r\n\nđất nông nghiệp, đất ở. Ở Tây Nguyên, đồng bào các tộc người thiểu số coi đất\r\n\nđai của mình là bất kỳ nơi nào họ đã canh tác, thậm chí là đất đốt rừng, phá rừng.\n\nVí dụ nguyên nhân dẫn đến các vụ việc\r\n\nbạo lực gia đình như do rượu và ma túy, do mâu thuẫn trong làm ăn, khó khăn về\r\n\nkinh tế, ngoại tình, do nhận thức về vấn đề bình đẳng giới rất hạn chế...\n\nBạo lực gia đình là do rượu và ma\r\n\ntúy: Khi sử dụng các chất kích thích như rượu, ma túy... nam giới thường có\r\n\nnguy cơ giải quyết những khó khăn bằng hành vi bạo lực, chẳng hạn như nhiều người\r\n\nthường lấy cớ say rượu, thua bạc để đánh đập, hành hạ vợ con, bắt vợ phải đưa\r\n\ntiền để đi uống rượu và chơi cờ bạc.\n\nBạo lực gia đình thường xảy ra trong\r\n\nnhững gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn: Những cặp vợ chồng phải bươn chải\r\n\nvất vả để kiếm sống thường có sự căng thẳng về thần kinh hơn và do đó dễ nảy\r\n\nsinh mâu thuẫn dẫn đến tranh cãi trong gia đình và cuối cùng nam giới thường sử\r\n\ndụng quyền và sức mạnh của mình để gây ra bạo lực với phụ nữ...\n\n3. Kỹ năng tra\r\n\ncứu, tham khảo, vận dụng pháp luật, phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của\r\n\ndân tộc trong hoạt động hòa giải ở cơ sở\n\n3.1. Kỹ năng tra cứu pháp luật, tài liệu tham khảo\n\nTrong quá trình hòa giải, một hoạt động\r\n\nhết sức quan trọng và mang tính quyết định của hòa giải viên là tư vấn pháp luật\r\n\n(giải đáp pháp luật, cung cấp thông tin pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các\r\n\nbên tranh chấp, đưa ra những lời khuyên, hướng dẫn các bên xử sự phù hợp với\r\n\npháp luật...). Để đưa ra lời tư vấn pháp luật chính xác, việc tra cứu pháp luật,\r\n\ntài liệu tham khảo trong quá trình hòa giải là yêu cầu bắt buộc nhằm:\n\n- Khẳng định với các bên tranh chấp rằng\r\n\nhòa giải viên đang thực hiện hòa giải theo pháp luật, trên cơ sở pháp luật chứ\r\n\nkhông phải theo cảm tính chủ quan.\n\n- Giúp hòa giải viên khẳng định những\r\n\nlời tư vấn của mình là đúng pháp luật vì trong thực tiễn, không phải bao giờ\r\n\nhòa giải viên cũng có thể nhớ chính xác tất cả các quy định thuộc các lĩnh vực\r\n\npháp luật khác nhau.\n\na) Nguyên tắc khi tra cứu, tìm kiếm văn bản pháp luật, quy phạm\r\n\npháp luật\n\n- Bảo đảm tính hiệu lực: Văn bản pháp\r\n\nluật, quy phạm pháp luật được tra cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc phải\r\n\nđang có hiệu lực thi hành tại thời điểm xảy ra vụ việc (tại thời điểm nảy sinh\r\n\nvụ việc, văn bản pháp luật nào đang điều chỉnh và quy phạm pháp luật nào có hiệu\r\n\nlực áp dụng).\n\n- Bảo đảm tính chính xác: Các văn bản,\r\n\nđiều luật hòa giải viên tra cứu, áp dụng trong giải quyết tình huống phải được\r\n\ntrích dẫn chính xác, bảo đảm hiểu đúng quy định pháp luật.\n\n- Bảo đảm tính đầy đủ, toàn diện: Hòa\r\n\ngiải viên phải tìm kiếm đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến giải\r\n\nquyết mâu thuẫn, tranh chấp; việc tìm kiếm, tra cứu đầy đủ các điều luật liên\r\n\nquan sẽ như một chiếc chìa khóa để xử lý tốt các chứng cứ, giải quyết hết được\r\n\ncác mối quan hệ pháp luật trong vụ việc, làm căn cứ để đưa ra giải pháp tối ưu\r\n\ntrong giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên. Bên cạnh những điều luật\r\n\nquy định trực tiếp về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong vụ việc,\r\n\nhòa giải viên còn phải tìm kiếm các điều luật khác có liên quan (đó là những điều\r\n\nluật không trực tiếp điều chỉnh quan hệ của các bên trong vụ việc nhưng phải\r\n\ntìm hiểu điều luật này để hiểu rõ, đầy đủ, toàn diện hơn về các điều luật điều\r\n\nchỉnh trực tiếp nội dung vụ việc).\n\nb) Các bước tra cứu văn bản pháp\r\n\nluật, tài liệu tham khảo\n\nBước 1: Đặt các câu hỏi để xác\r\n\nđịnh vấn đề pháp lý trong vụ việc cần hòa giải\n\nCần nghiên cứu phân tích vụ việc hòa\r\n\ngiải, các câu hỏi cần đặt ra để nghiên cứu, phân tích là:\n\n- Vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn là gì?\n\n- Vấn đề tranh chấp thuộc lĩnh vực\r\n\nnào?\n\n- Vấn đề pháp lý đặt ra là gì? Các\r\n\nkhía cạnh cần lưu ý là gì? Và định hướng điều chỉnh pháp\r\n\nluật đối với các vấn đề pháp lý đó?\n\n- Các vấn đề cần quan tâm để dẫn chiếu\r\n\nđến văn bản điều chỉnh của pháp luật?\n\nBước 2: Xác định các văn bản\r\n\npháp luật thuộc phạm vi tra cứu và khoanh vùng các văn bản có chứa các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật cần tra cứu\n\nSau khi đã xác định được vấn đề pháp\r\n\nlý của vụ việc, cần tiến hành tìm kiếm nguồn luật để giải quyết. Cơ sở dẫn chiếu\r\n\nlà mối quan hệ giữa các tình tiết thực tế trong vụ việc với phần phạm vi và đối\r\n\ntượng điều chỉnh trong các văn bản pháp luật, cụ thể là các yếu tố, tình tiết\r\n\nthuộc nội dung dữ liệu của phần giả định trong các quy phạm\r\n\npháp luật.\n\nTra cứu văn bản,\r\n\nxác định từ khóa quan trọng. Ví dụ: Hôn nhân gia đình, Dân sự, đất đai, năm có\r\n\nhiệu lực của văn bản, Nghị định, thông tư...\n\nBước 3: Kiểm tra, rà soát các\r\n\nvăn bản trong nhóm văn bản đã tập hợp\n\nTiêu chí để kiểm tra, rà soát là tính\r\n\nhợp pháp, hợp lý, tính thống nhất và hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnói chung. Sau đó kiểm tra hiệu lực của từng quy phạm có liên quan đến nội dung\r\n\nvụ việc nằm trong các văn bản quy phạm pháp luật. Trong đó, lưu ý áp dụng:\n\n(i) Văn bản pháp luật để điều chỉnh vấn\r\n\nđề của vụ việc, đang còn hiệu lực.\n\n(ii) Văn bản pháp luật điều chỉnh vấn\r\n\nđề của vụ việc, đã hết hiệu lực pháp luật một phần và chứa đựng quy phạm pháp luật còn hiệu lực pháp luật điều chỉnh vụ việc.\n\nVí dụ: Trước đây nhà ông K có cho nhà\r\n\nông X mắc đường dây tải điện qua đất nhà để phục vụ sinh hoạt của gia đình ông\r\n\nX. Tuy nhiên hiện nay, ông K có đang dự định xây dựng nhà trên phần đất có đường\r\n\ndây điện của ông X mắc qua. Ông K có trao đổi với ông X về\r\n\nviệc di dời đường dây điện sang vị trí mới nhưng ông X không đồng ý với lý do\r\n\ntrước đây Ông K đã cho phép ông X mắc đường dây điện như hiện tại, hai bên phát\r\n\nsinh mâu thuẫn, ông K gửi đơn đến Tổ hòa giải để yêu cầu được hòa giải.\n\nVới tình huống này, trước tiên hòa giải\r\n\nviên cần xác định mâu thuẫn trong\r\n\nvụ việc là gì? Thuộc lĩnh vực nào?\n\nTrong trường hợp này, tranh chấp giữa\r\n\nông K và ông X là quyền mắc đường dây tải điện qua bất động sản của các chủ sở\r\n\nhữu khác, thuộc lĩnh vực dân sự. Hòa giải viên cần tìm hiểu về quyền mắc đường\r\n\ndây tải điện qua bất động sản của các chủ sở hữu khác, quyền và nghĩa vụ của\r\n\nbên.\n\nb) Nguồn tra cứu, tìm kiếm văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, tài liệu tham khảo\n\n- Tra cứu, tìm kiếm các văn bản pháp\r\n\nluật được in trên giấy từ các nguồn sau:\n\n+ Tài liệu pháp luật của cá nhân hòa\r\n\ngiải viên (tự thu thập, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, hỗ trợ);\n\n+ Sách, tài liệu pháp luật tại tủ\r\n\nsách pháp luật ở xã, phường, thị trấn.\n\nSách, tài liệu pháp luật tại hệ thống\r\n\nthư viện ở địa phương.\n\n- Tra cứu, tìm kiếm bằng Internet: Để\r\n\nbảo tính chính xác của văn bản pháp luật được tra cứu, tìm kiếm qua mạng\r\n\ninternet, hòa giải viên phải lựa chọn các trang web uy tín, tin cậy. Một trong\r\n\nsố các trang dữ liệu pháp luật chính xác, có thời gian cập nhật nhanh là:\n\n(i) Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật:\r\n\nhttp://vbpl.vn.\n\nĐể tra cứu hiệu lực, các văn bản liên\r\n\nquan đến văn bản cần tìm kiếm trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, người đọc có thể xem\r\n\ncác trường thông tin “Thuộc tính”, “Lịch sử”, “Văn bản liên quan”, “Lược đồ”\r\n\nkhi văn bản cần tìm kiếm đã hiện ra.\n\n(ii) Trang web văn bản của Chính phủ:\r\n\nhttp://vanban.chinhphu.vn\n\n(iii) Cổng thông tin điện tử của Bộ\r\n\nTư pháp: www.moj.gov.vn\n\n(iv) Trang web hệ thống văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Văn phòng Quốc hội: http://vietlaw.gov.vn.\n\n(v) Trang chủ quản của đơn vị ban\r\n\nhành văn bản: Ví dụ, tìm kiếm văn bản về đất đai có thể vào cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường: www.monre.gov.vn;\r\n\ntìm kiếm văn bản trong lĩnh vực tài chính có thể vào cổng thông tin điện tử của\r\n\nBộ Tài chính: www.mof.gov.vn.\n\nMột nguồn tài liệu quan trọng có thể\r\n\ntham khảo là các Báo cáo tổng kết của Tòa án hoặc các án lệ của Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao (www.toaan.gov.vn, mục Công bố bản án, quyết định và mục Án lệ).\r\n\nĐây là các thông tin hữu ích, có thể áp dụng tương tự vào vụ việc\r\n\nđang giải quyết.\n\n3.2. Kỹ năng vận dụng pháp luật,\r\n\nphong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong hoạt động hòa giải ở\r\n\ncơ sở\n\na) Kỹ năng vận dụng pháp luật\n\n- Xác định hệ thống quy định pháp luật\r\n\náp dụng:\n\nTrên cơ sở nội dung vụ việc, hòa giải\r\n\nviên liệt kê các điều luật liên quan đến nội dung vụ việc, sắp xếp theo thứ tự\r\n\nưu tiên:\n\n(i) Các điều luật quy định trực tiếp\r\n\nvề quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong vụ\r\n\nviệc;\n\n(ii) Các điều luật khác có liên quan.\n\nViệc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrong giải quyết vụ việc phải tuân thủ nguyên tắc theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Cụ\r\n\nthể như sau:\n\n+ Văn bản quy phạm pháp luật được áp\r\n\ndụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.\n\nVăn bản quy phạm pháp luật được áp dụng\r\n\nđối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường\r\n\nhợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng\r\n\ntheo quy định đó.\n\nVí dụ: Cũng là việc mua bán nhà ở\r\n\nnhưng nếu mua bán vào năm 2016 thì áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu mua bán\r\n\nvào năm 2003 thì áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995 (có hiệu lực từ 01/7/1996 đến\r\n\n31/12/2005); nếu mua bán vào năm 1993 thì áp dụng Pháp lệnh Nhà ở (có hiệu lực\r\n\ntừ 01/7/1991 đến 30/6/1995); nếu mua bán vào 1983 thì áp dụng Nghị quyết\r\n\n58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội.\n\n+ Trong trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu\r\n\nlực pháp lý cao hơn.\n\nGiá trị pháp lý của chúng cao thấp khác\r\n\nnhau do vị trí của cơ quan nhà nước trong bộ máy Nhà nước quy định (văn bản của\r\n\ncơ quan quyền lực nhà nước có giá trị pháp lý cao hơn văn bản của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước cùng cấp, ví dụ: Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp\r\n\ntỉnh ban hành có giá trị pháp lý cao hơn văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh; văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có\r\n\ngiá trị pháp lý cao hơn văn bản của cơ quan cấp dưới, ví dụ: văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có giá trị pháp lý cao hơn văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành...).\n\n+ Trong trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề\r\n\nthì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.\n\nVí dụ: Bộ luật Tố tụng dân sự năm\r\n\n2015 do Quốc hội ban hành, có hiệu lực từ 01/7/2016. Nghị quyết\r\n\nsố 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Tố tụng\r\n\ndân sự quy định tại Điều 2 là: “Đối với các tranh chấp,\r\n\nyêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phát\r\n\nsinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì áp dụng quy định về thời hiệu tại Điều 159 và điểm h Khoản 1 Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự số\r\n\n24/2004/QHH11 đã được sửa đổi bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12.”\n\nNhư vậy, theo quy định của Nghị quyết\r\n\n103/2015/QH13 nêu trên thì vụ việc phát sinh trước 01/01/2017 sẽ áp dụng quy định\r\n\nvề thời hiệu theo luật cũ. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điểm\r\n\nd Khoản 1 Điều 688) lại quy định giao dịch xác lập trước 01/01/2017 thì “Thời\r\n\nhiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này”, tức là theo luật mới. Quy định\r\n\nvề thời hiệu của pháp luật cũ và pháp luật mới có rất nhiều khác biệt. Ví dụ thời\r\n\nhiệu khởi kiện chia thừa kế của pháp luật cũ là 10 năm nhưng theo pháp luật mới\r\n\nlà 30 năm kể từ ngày mở thừa kế”.\n\nDo cùng cơ quan ban hành là Quốc hội,\r\n\nquy định cùng về một vấn đề là thời hiệu mà có nội dung\r\n\nkhác nhau nên phải áp dụng văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau là Bộ luật\r\n\nDân sự năm 2015 (Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017, Nghị quyết\r\n\n103/2015/QH13 có hiệu lực ngày 25/11/2015).\n\n+ Trong trường hợp văn bản quy phạm\r\n\npháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy\r\n\nđịnh trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có\r\n\nhiệu lực thì áp dụng văn bản mới.\n\nVí dụ: Tại khoản 2 Điều\r\n\n2 Nghị Quyết 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 quy định về việc thi hành Bộ luật\r\n\nHình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số\r\n\n12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự số\r\n\n101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi\r\n\nhành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 quy định:\n\n“Các điều khoản của Bộ luật Hình sự\r\n\nnăm 2015 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định\r\n\nhình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình\r\n\nphạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội\r\n\nthì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2018 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp\r\n\nhành hình phạt, xóa án tích”.\n\nb) Kỹ năng vận dụng phong tục, tập\r\n\nquán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc\n\nXã hội truyền thống Việt Nam chịu ảnh\r\n\nhưởng của tư tưởng đức trị của Nho giáo, nên người dân Việt Nam (đặc biệt là\r\n\nngười dân sống ở khu vực nông thôn) rất coi trọng giá trị đạo đức. Các quan hệ\r\n\nxã hội bị chi phối mạnh bởi quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán truyền thống.\r\n\nTại Điều 5 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:\n\n“1. Tập quán là quy tắc xử\r\n\nsự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ\r\n\ncủa cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng\r\n\nrãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư\r\n\nhoặc trong một lĩnh vực dân sự.\n\n2. Trường hợp các bên không có thỏa\r\n\nthuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập\r\n\nquán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của\r\n\nBộ luật này”.\n\nVì vậy, khi các bên không có thỏa thuận\r\n\nvà pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán. Đồng thời các phong tục,\r\n\ntập quán đó phải là những phong tục, tập quán tốt đẹp; không trái nguyên tắc của\r\n\npháp luật và phù hợp với đạo đức xã hội.\n\nĐể phát huy hiệu\r\n\nquả tối đa trong việc vận dụng các phong tục, tập quán giải quyết mâu thuẫn,\r\n\ntranh chấp, hòa giải viên cần xác định, liệt kê cụ thể các quy tắc đạo đức,\r\n\nphong tục, tập quán, các quy định trong hương ước, quy ước của thôn, làng, ấp,\r\n\nbản, cụm dân cư có liên quan trực tiếp đến nội dung vụ việc để làm căn cứ phân\r\n\ntích, lập luận, thuyết phục, hướng dẫn các bên tìm giải pháp giải quyết bất đồng,\r\n\ntranh chấp.\n\nVí dụ: Đồng bào dân tộc Mường ở\r\n\nHòa Bình có truyền thống tổ chức lễ hội sau khi đã thu hoạch xong\r\n\nvụ mùa hàng năm. Trong lễ hội của người Mường, không thể thiếu tiếng cồng (chiêng). Vào ngày lễ hội, ông A cho ông B mượn chiêng\r\n\nđể sử dụng. Sau lễ hội, ông B mang chiêng trả cho ông A.\r\n\nÔng A không ở nhà, ông B tự mang chiêng vào trong nhà ông\r\n\nA và treo lên chỗ để chiêng. Ba ngày\r\n\nsau, ông A yêu cầu ông B phải bồi thường thiệt hại do khi ông B sử dụng đã làm\r\n\nmặt chiêng bị nứt, vỡ, nhưng ông B không chấp nhận yêu cầu\r\n\ncủa ông A.\n\nTrường hợp này cũng thiếu căn cứ để\r\n\nyêu cầu ông B bồi thường, vì khi chuyển giao chiêng cho\r\n\nông B, các bên không có bất kỳ văn bản nào xác định thực trạng của chiêng. Tuy\r\n\nnhiên, nếu áp dụng tập quán thì lại có cơ sở buộc ông B có trách nhiệm bồi thường\r\n\nthiệt hại cho ông A do sử dụng chiêng mà gây thiệt hại.\n\nTheo tập quán của người Mường (Hòa\r\n\nBình) thì khi mượn chiêng, cả bên cho mượn và bên mượn phải mang chiêng ra trước\r\n\ncửa hoặc sân của chủ cho mượn, chủ của chiêng gõ chiêng một hồi ba tiếng hoặc\r\n\nba hồi chín tiếng và tiếng chiêng ngân lên ở tần số cao nhất.\r\n\nNếu các bên hoặc một bên sau khi nghe xong hồi chiêng mà không cảm thấy chiêng\r\n\nbị rè do bị vỡ, bị nứt thì việc chuyển giao chiêng bình thường. Ngược lại, khi\r\n\nbên mượn chiêng trả lại chiêng thì cũng phải làm thủ tục tương tự như khi mượn,\r\n\nlà gõ một hồi ba tiếng hoặc ba hồi chín tiếng để mọi người\r\n\ncùng nghe xem tiếng chiêng có bị rè hoặc khác biệt so với khi mượn không. Căn cứ\r\n\nvào tập quán trên, ông B khi trả chiêng đã không thực hiện nghi thức theo tập\r\n\nquán, do vậy chiêng bị rè, nứt vỡ là do ông B trong khi sử\r\n\ndụng đã làm hư hỏng, theo đó ông B có trách nhiệm phải bồi thường cho ông A[13].\n\n* Lưu ý:\n\nChính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị định số 126/2014/NĐ-CP , trong đó quy định Danh mục Các tập quán lạc hậu\r\n\nvề hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ và cấm áp dụng.\n\n4. Kỹ năng tổ\r\n\nchức, điều hành, kiểm soát buổi hòa giải\n\n4.1. Kỹ năng tổ chức buổi hòa giải\n\nĐể tổ chức buổi hòa giải, cần thực hiện\r\n\ncác hoạt động sau:\n\na) Lập danh sách những người tham gia\r\n\nbuổi hòa giải: Ngoài các bên, hòa giải viên cần lưu ý mời người có quyền và lợi\r\n\ních liên quan[14] đến\r\n\nmâu thuẫn, tranh chấp tham dự buổi hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa\r\n\ngiải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người\r\n\nthứ ba đồng ý. Nếu thấy cần thiết, hòa giải viên và một trong các bên khi được\r\n\nsự đồng ý của bên kia có thể mời người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống,\r\n\nnơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc\r\n\ntôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc người có\r\n\nuy tín khác tham gia hòa giải.\n\nVí dụ:\r\n\nAnh A vay của anh B 70 triệu đồng, không làm giấy vay tiền. Việc vay tiền có chị\r\n\nC, người cùng công ty của hai anh biết. Vừa qua, anh A bị bệnh nặng và qua đời.\r\n\nTrước khi chết, anh A đã kịp dặn dò, chia tài sản của mình cho bố mẹ, vợ, song\r\n\nlại quên khoản nợ trên. Sau khi biết tang lễ cho anh A hoàn tất, anh B đến đề\r\n\nnghị vợ anh A - chị D, trả số tiền 70 triệu đồng. Chị D không đồng ý trả vì chị\r\n\nkhông thấy chồng kể về việc này. Hai bên xảy ra tranh chấp và đề nghị tổ\r\n\nhòa giải giúp đỡ. Trong trường hợp này, việc trả anh B 70 triệu đồng\r\n\nsẽ liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của bố mẹ anh A. Do đó, hòa giải viên\r\n\nbên cạnh việc mời chị C, người biết về việc vay tiền giữa anh A và anh A, cần mời\r\n\nthêm bố mẹ anh A tham gia buổi hòa giải.\n\nĐể biết thông tin về người có trình độ\r\n\npháp lý, có kiến thức xã hội hiện đang sinh sống hoặc làm việc tại địa phương,\r\n\nhòa giải viên có thể tham khảo ý kiến của bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố; trưởng\r\n\nthôn, tổ trưởng tổ dân phố; công chức tư pháp - hộ tịch. Hiện nay, tại một số địa\r\n\nphương đang triển khai thực hiện phân công cán bộ, đảng viên phụ trách hộ gia\r\n\nđình nơi cư trú và việc thực hiện bước đầu có hiệu quả tích cực. Ngay sau khi\r\n\nđược giao nhiệm vụ phụ trách, các đảng viên có trách nhiệm đến từng hộ gia đình tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân,\r\n\ntuyên truyền, vận động các hộ gia đình thực hiện tốt các chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư...\r\n\nTheo đó, bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố sẽ phần nào nắm bắt được những thông\r\n\ntin cơ bản của người dân cư trú trên địa bàn.\n\nTheo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì một trong các điều kiện công\r\n\nnhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là “Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải\r\n\ncó đầy đủ năng lực hành vi dân sự”. Pháp luật dân sự quy định, người từ đủ 18\r\n\ntuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị mất\r\n\nnăng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn\r\n\ntrong nhận thức, làm chủ hành vi (Khoản 2 Điều 20 Bộ luật dân sự\r\n\nnăm 2015). Theo đó, trường hợp vụ việc có một trong các bên là người bị mất,\r\n\nhạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành\r\n\nvi thì hòa giải viên cần lưu ý mời người đại diện theo pháp luật/hoặc người\r\n\ngiám hộ tham gia hòa giải.\n\nVí dụ 1:\r\n\nNguyễn Văn A, 20 tuổi, bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là người có khó khăn\r\n\ntrong nhận thức, làm chủ hành vi. Vừa qua, A cạy cửa, trốn ra ngoài chơi. Thấy\r\n\nchiếc xe ô tô nhà bà X đỗ trước cửa nhà, A lấy viên đá ven\r\n\nđường vẽ nghịch lên xe làm xước toàn bộ mặt trước và hai bên xe. Thiệt hại gây ra cho bà X là 10 triệu đồng. Ông B, bố của A và cũng là\r\n\nngười được Tòa án chỉ định người giám hộ cho A đề nghị được bồi thường cho gia\r\n\nđình bà X 3 triệu vì hoàn cảnh gia đình ông rất khó khăn. Bà X không đồng ý. Vụ\r\n\nviệc được đưa ra tổ hòa giải. Trong trường hợp này, các bên tham gia hòa giải\r\n\nđược xác định là bà X và ông B.\n\nVí dụ 2:\r\n\nLê Văn S, 19 tuổi, nghiện ma túy dẫn đến phá tán tài sản của gia đình và theo\r\n\nyêu cầu của bà B, mẹ của S, Tòa án huyện M đã quyết định tuyên bố S là người bị\r\n\nhạn chế năng lực hành vi dân sự, bà B là người đại diện theo pháp luật của S. Vừa\r\n\nqua, S có hành vi gây thiệt hại cho anh H số tiền 50 triệu đồng. Anh H yêu cầu\r\n\nS bồi thường toàn bộ số tiền cho mình nhưng S không đồng ý vì S chỉ vô ý gây ra\r\n\nthiệt hại. Vụ việc được đề nghị tổ hòa giải giúp đỡ.\n\nTrường hợp này, do việc thực hiện\r\n\ntrách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ liên quan trực tiếp đến tài sản của S - người\r\n\nbị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự nên hòa giải viên cần mời bà\r\n\nB tham gia hòa giải.\n\n* Trường hợp một hoặc các bên là tổ\r\n\nchức thì sẽ do người đại diện hợp pháp của tổ chức tham gia hòa giải.\n\nb) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức\r\n\nbuổi hòa giải: Trong thực tiễn rất ít trường hợp hòa giải viên chỉ tiến hành\r\n\nhòa giải một lần là có thể giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn được ngay mà trái lại\r\n\nđể vận động, giúp đỡ các bên tự dàn xếp, thỏa thuận chấm dứt\r\n\ntranh chấp, mâu thuẫn, hòa giải viên phải kiên trì, tốn nhiều thời gian, công sức\r\n\ngặp gỡ từng bên hoặc các bên nhiều lần để phân tích, giải\r\n\nthích. Hơn nữa, các bên cũng cần có thời gian để suy ngẫm những điều hòa giải\r\n\nviên đã phân tích, giải thích và cân nhắc thiệt hơn để quyết định cách hòa giải\r\n\nmâu thuẫn, tranh chấp. Vì vậy, việc lựa chọn thời gian và địa điểm tiến hành\r\n\nhòa giải thường được tiến hành sau khi hòa giải viên đã có sự tiếp xúc trực tiếp với các bên mâu thuẫn, tranh chấp.\n\nVề thời gian hòa giải, để bảo đảm việc\r\n\nhòa giải được tiến hành kịp thời, tránh kéo dài, dẫn đến những hậu quả tiêu cực\r\n\ncó thể xảy ra, trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên\r\n\nbắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng\r\n\nkiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải.\n\nKinh nghiệm thực tiễn cho thấy, việc\r\n\nhòa giải kịp thời, đúng lúc hoặc ngay sau khi sự việc xảy ra thì càng thuận lợi\r\n\ncho việc hòa giải đạt được kết quả, bởi nếu để mâu thuẫn, tranh chấp kéo dài, rất\r\n\ncó thể trở nên gay gắt, phức tạp hơn, việc giúp đỡ các bên đạt được thỏa\r\n\nthuận sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Chính vì vậy, trường hợp hòa giải\r\n\nviên là người trực tiếp chứng kiến tranh chấp, mâu thuẫn\r\n\nvà xét thấy cần thiết phải hòa giải ngay thì việc hòa giải có thể được tiến hành\r\n\nngay tại thời điểm và nơi xảy ra tranh chấp.\n\nVí dụ: Anh P trong khi đã ngà ngà men\r\n\nrượu có lời nói trêu ghẹo, dùng tay sờ soạng lên người vợ\r\n\nanh T, nên bị anh T đánh ngã đập mồm xuống đất xưng to.\r\n\nSau khi bị đánh, anh P gọi điện cho anh em người cùng bản đến để ăn thua đủ, “quyết sinh tử” với anh T và cầm quốc của quán gần đó lao\r\n\nvào đòi đánh anh T. Nhận định sự việc rất căng thẳng, cần giải quyết ngay để kịp\r\n\nthời phòng ngừa việc tổ chức đánh người, dẫn đến tình trạng nhiều người vi phạm\r\n\npháp luật, gây mất trật tự an ninh xã hội, nên ngay khi phát hiện vụ việc, ông\r\n\nQ cùng một số người dân có mặt kịp thời can ngăn, đưa mỗi người ra một địa điểm\r\n\nkhác nhau, đồng thời gọi các thành viên khác của tổ hòa giải đến để phối hợp giải\r\n\nquyết. Vụ việc kết thúc với kết quả hòa giải thành, hai bên đều tự nguyện xin lỗi\r\n\nvà bỏ qua cho nhau, không bên nào đòi hỏi bên kia phải bồi thường.\n\nc) Gửi thông báo, giấy mời cho những\r\n\nngười tham gia buổi hòa giải;\n\nd) Dự kiến chương trình buổi hòa giải:\r\n\nViệc làm này là cần thiết để mọi người tham gia buổi hòa giải được chủ động\r\n\ntham gia ý kiến, phát biểu, tranh luận...\n\nđ) Chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu,\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n4.2. Kỹ năng điều hành buổi hòa\r\n\ngiải\n\nTrước khi bắt đầu tiến hành hòa giải,\r\n\nhòa giải viên phải kiểm tra lại chính xác thông tin những người tham gia phiên\r\n\nhòa giải để bảo đảm triệu tập người tham gia phiên hòa giải được đầy đủ, không\r\n\nbị bỏ sót, nhất là những người có quyền, nghĩa vụ liên quan. Có thuộc các trường\r\n\nhợp phải có người đại diện không? Nếu có người đại diện theo ủy quyền, thì thủ\r\n\ntục pháp lý về ủy quyền đã hợp lệ chưa, phạm vi ủy quyền như thế nào? Đối với\r\n\ntrường hợp đại diện đương nhiên thì người đại diện đương nhiên đó có đúng pháp\r\n\nluật không?...\n\nĐiều hành phiên hòa giải phải bảo đảm\r\n\nnội dung đã dự tính. Nghi thức buổi hòa giải cần thực hiện đơn giản gọn nhẹ,\r\n\nnên biểu hiện tình cảm làng xóm, họ hàng, gia đình... để giảm căng thẳng cho\r\n\ncác bên khi tham dự. Các nội dung được hòa giải viên trình bày tại buổi hòa giải\r\n\nphải tập trung, ngắn gọn và súc tích, đi thẳng vào vấn đề mà các bên mâu thuẫn,\r\n\ntranh chấp.\n\nHòa giải viên dành thời gian cho các\r\n\nbên tham gia đưa ra quan điểm, ý kiến nhưng cần thông báo cho họ thời gian giới\r\n\nhạn cho việc trình bày để tránh lan man và hướng vào vấn đề trọng tâm. Hòa giải\r\n\nviên phải kiểm soát thời gian, sao cho vừa đảm bảo nội dung, vừa linh hoạt theo\r\n\ndiễn tiến thực tế của buổi hòa giải, không quá máy móc, cứng\r\n\nnhắc.\n\nĐảm bảo tính dân chủ, công bằng trong\r\n\nbuổi hòa giải: Các nội dung trình bày của các bên phải hết sức ngắn gọn để dành\r\n\nthời gian cho người khác đưa ra ý kiến. Vấn đề nào xét thấy có mức độ ít liên\r\n\nquan đến nội dung vụ việc thì hòa giải viên cần chủ động dừng tranh luận và hướng\r\n\ncác bên quay trở lại nội dung chính. Vấn đề nào có tác dụng tích cực tới tất cả\r\n\ncác bên để có thể tìm ra tiếng nói chung thì hòa giải viên\r\n\ncần tập trung khai thác, định hướng các bên vào vấn đề đó.\n\n4.3. Kỹ năng kiểm soát buổi hòa\r\n\ngiải\n\nĐể có buổi hòa giải diễn ra trong kiểm\r\n\nsoát, hòa giải viên cần tổ chức và điều hành tốt buổi hòa giải. Ngoài ra cũng cần\r\n\ncó một số kỹ năng để kiểm soát buổi hòa giải, tránh những tình huống đáng tiếc\r\n\ncó thể xảy ra.\n\na) Để kiểm soát tốt buổi\r\n\nhòa giải, hòa giải viên cần:\n\n- Thể hiện thái độ quan tâm và nhạy cảm\r\n\nkhi nói chuyện với các đối tượng yếu thế (phụ nữ, người già, người tàn tật...).\r\n\nVì một số người có thể miễn cưỡng khi cung cấp các thông tin chi tiết về vụ việc,\r\n\ndo dự khi kể về vụ việc hoặc cố gắng rút lại lời khai về một số điểm. Một số\r\n\nngười lại cảm thấy lo sợ họ có thể gặp khó khăn, bất lợi khi nói ra quan điểm của\r\n\nmình.\n\n- Cung cấp trước cho các bên những\r\n\nthông tin có liên quan đến quá trình hòa giải để tránh sự\r\n\nhiểu lầm không đáng có và xây dựng niềm tin của họ.\n\n- Tạo ra không gian thân thiện và cởi\r\n\nmở để các bên có thể bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc cũng như quan điểm của họ về vụ\r\n\nviệc. Tránh tạo không khí tiêu cực, khiến một số người có cảm giác như đang bị\r\n\nhỏi cung hay phán xét.\n\n- Thể hiện sự tôn trọng với tất cả\r\n\ncác bên. Khi cả hai bên đều có mặt tại buổi hòa giải, hòa giải viên phải bảo đảm\r\n\nrằng không có bất cứ ai phải chịu áp lực hay bị đe dọa từ người khác.\n\n- Quan sát mọi thay đổi trong cách ứng\r\n\nxử của các bên so với buổi gặp sơ bộ ban đầu. Nếu một bên có dấu hiệu không thoải\r\n\nmái hoặc sợ hãi, người tiến hành hòa giải cần tạm dừng buổi hòa giải, dành thời\r\n\ngian gặp riêng từng bên để xem xét lại các tình tiết và chứng cứ của vụ việc.\n\nb) Trong quá trình phân tích vụ việc\r\n\nvà đi đến thống nhất cách giải quyết tại buổi hòa giải, hòa giải viên cần lưu ý:\n\n- Khi phân tích vụ việc, cần bảo đảm\r\n\nrằng hòa giải viên đã có được mọi tài liệu có liên quan đến vụ việc hiện tại và\r\n\ntrong quá khứ.\n\n- Nghiên cứu các\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc pháp luật.\r\n\nNếu chưa chắc chắn, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nĐối với vụ việc có phát sinh bạo lực,\r\n\nhòa giải viên cần nhấn mạnh rằng không được dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn,\r\n\ntranh chấp; đồng thời cần cảnh báo cho người gây bạo lực biết họ có thể bị áp dụng\r\n\nnhững chế tài mạnh hơn nếu tiếp tục gây ra bạo lực.\n\nc) Các cách ứng phó, hóa giải\r\n\nxung đột mà hòa giải viên có thể sử dụng để kiểm soát, định\r\n\nhướng buổi hòa giải:\n\n- Sự hợp tác: Cách này coi trọng cả mục đích và mối quan hệ. Các bên hợp tác với nhau tìm ra giải pháp tốt nhất cho cả đôi bên, chú trọng sự đồng\r\n\nthuận. Tất cả các bên phải cùng theo đuổi tìm kiếm giải pháp tốt cho các bên chứ\r\n\nkhông chỉ cho một bên. Cách này tạo ra được kết quả cả hai bên đều thắng.\n\n- Sự thỏa hiệp: Mỗi bên trong tranh chấp có thể phải hy sinh một chút quyền lợi để đạt\r\n\nđược một số quyền lợi khác. Họ cùng nhau tìm những giải pháp trung hòa để đôi\r\n\nbên cùng có một phần lợi ích. Có thể tạo ra kết quả cùng thắng hoặc cùng thua\r\n\nthiệt.\n\n- Sự nhường nhịn, xoa dịu: Cách này quan tâm đến các mối quan hệ chứ không cần quan tâm đến kết\r\n\nquả quyền lợi. Vì vậy, khi các bên giải quyết xung đột theo kiểu này có thể hy\r\n\nsinh quyền lợi của mình nhưng giữ được mối quan hệ thân thiện với bên kia và mọi\r\n\nngười khác trong cộng đồng.\n\n* Không nên đồng thuận với các bên giải\r\n\nquyết xung đột, mâu thuẫn bằng “Sự né tránh của một bên”. Đây là cách khi gặp\r\n\nxung đột thì né tránh sự va chạm, đối đầu với mâu thuẫn, không quan tâm đến nhu\r\n\ncầu của các bên, “thua” cũng không sao. Cách này dễ tạo ra kết quả các bên cùng\r\n\nchấp nhận dừng tranh chấp để giữ hòa khí, nhưng nguy cơ bùng phát tranh chấp vẫn\r\n\ntiềm ẩn.\n\n5. Kỹ năng tư vấn,\r\n\nhướng dẫn, giải thích, thuyết phục, vận động các bên tự thỏa thuận dàn xếp mâu\r\n\nthuẫn, tranh chấp\n\nTư vấn pháp luật là hoạt động giải\r\n\nđáp pháp luật, cung cấp thông tin pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các cá\r\n\nnhân, tổ chức, đưa ra những lời khuyên, hướng dẫn các bên xử sự phù hợp với\r\n\npháp luật...\n\nViệc đề xuất phương án tư vấn phù hợp\r\n\nlà kết quả của một quá trình tìm hiểu, phân tích kỹ lưỡng, chính xác nội dung vụ\r\n\nviệc. Để tư vấn cho các bên cách giải quyết tranh chấp phù\r\n\nhợp với quyền và lợi ích của các bên tranh chấp và đảm bảo đúng quy định pháp\r\n\nluật, hòa giải viên cần vận dụng tốt các kỹ năng tiếp cận đối tượng để nắm bắt\r\n\nthông tin về vụ, việc hòa giải và nhu cầu của các bên; xem xét, xác minh vụ, việc;\r\n\ntìm mâu thuẫn, xung đột lợi ích cốt lõi, nguyên nhân chủ yếu; kỹ năng tra cứu pháp luật, tài liệu tham khảo, vận dụng pháp\r\n\nluật, phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.\n\nTrên cơ sở các thông tin thu thập được\r\n\nvà nghiên cứu các quy định của pháp luật, các phong tục, tập quán tốt đẹp liên\r\n\nquan đến vụ việc, hòa giải viên nên dự kiến trước các phương án tư vấn cho các\r\n\nbên tranh chấp đảm bảo được quyền và lợi ích cho hai bên, phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế của các phương án để đưa ra, gợi ý phương án tư vấn phù\r\n\nhợp nhất cho các bên.\n\nTại buổi hòa giải, hòa giải viên chỉ\r\n\ngợi ý giải pháp khi các bên tranh chấp không đưa ra được phương án giải quyết\r\n\nhoặc phương án do các bên đưa ra không đúng pháp luật, khó khả thi trên thực tế.\r\n\nĐồng thời, hòa giải viên phải phân tích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong\r\n\nvụ việc, hành vi nào các bên được làm và những hành vi nào pháp luật cấm; phân\r\n\ntích những hành vi nào phù hợp với pháp luật, với đạo đức xã hội và hành vi nào\r\n\ntrái pháp luật, trái với đạo đức xã hội, nêu rõ hậu quả pháp lý mà các bên phải\r\n\ngánh chịu nếu tiếp tục tranh chấp và đưa ra định hướng giải quyết tranh chấp để\r\n\ncác bên xem xét, thảo luận, tự lựa chọn và quyết định.\n\nTuy nhiên làm sao để truyền đạt được\r\n\nđầy đủ ý nghĩa, ưu điểm của giải pháp, hướng dẫn, giải thích rõ ràng, chi tiết\r\n\ncho các bên về phương án giải quyết vụ việc đòi hỏi hòa giải viên phải nghiên cứu về cách trình bày các giải pháp trước hai bên sao cho rõ ràng, trung\r\n\nthực, thuyết phục đảm bảo căn cứ pháp lý rõ ràng, đầy đủ lý lẽ, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá của mình là xác đáng. Đồng thời,\r\n\nhòa giải viên phải vận dụng tốt kỹ năng thuyết phục, vận động các bên.\n\nThuyết phục các bên tự nguyện thỏa\r\n\nthuận, giải quyết tranh chấp là “dân vận khéo”, đòi hỏi hòa giải\r\n\nviên phải nắm vững kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực tranh chấp, có kỹ năng hòa giải, có uy tín, phẩm chất\r\n\nđạo đức, kinh nghiệm sống, biết vận dụng pháp luật và đạo đức xã hội để thuyết\r\n\nphục các bên đi đến thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Thuyết\r\n\nphục các bên tự nguyện giải quyết tranh chấp được hòa giải viên thực hiện trong\r\n\nsuốt quá trình hòa giải. Về thực chất, thuyết phục là việc\r\n\nhòa giải viên đưa ra lý lẽ, lời khuyên về cách ứng xử (nên làm gì và không nên\r\n\nlàm gì) để các bên chấp nhận, đồng ý những lời khuyên của\r\n\nhòa giải viên, tự lựa chọn phương thức giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp một\r\n\ncách tốt nhất.\n\nTrong quá trình hòa giải, hòa giải\r\n\nviên cần phải luôn kết hợp cả tình và cả lý để phân tích, giải thích, thuyết phục\r\n\ncác bên tranh chấp hòa giải với nhau. Muốn thuyết phục các bên tranh chấp\r\n\nthương lượng thành công, đạt được thỏa thuận, hòa giải viên cần lưu ý một số điểm sau:\n\n- Hòa giải viên\r\n\nphải giữ vai trò trung gian, vô tư, khách quan, công bằng, không áp đặt khi tiến\r\n\nhành hòa giải; điều hành việc hòa giải linh hoạt, mềm dẻo; sử dụng ngôn ngữ dễ\r\n\nnghe, dễ hiểu, kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ pháp lý và ngôn ngữ đời thường; sử\r\n\ndụng linh hoạt nhiều loại câu hỏi để tháo gỡ hiệu quả mâu thuẫn, tranh chấp giữa\r\n\ncác đương sự như: câu hỏi đánh giá; câu hỏi mở; câu hỏi đóng; câu hỏi gợi ý;\r\n\ncâu hỏi yêu cầu; câu hỏi tác động suy nghĩ;..kết hợp việc sử dụng lời nói với\r\n\ncác tài liệu, chứng cứ có liên quan để thuyết phục các bên.\n\n- Luôn thông cảm và tôn trọng đối tượng:\r\n\nKhi phân tích, giải thích cho các bên biết hành vi của họ là đúng hay sai, hòa\r\n\ngiải viên cần phải xây dựng không khí gần gũi và tin tưởng, cảm thông và tôn trọng\r\n\nđối tượng, luôn có thái độ ân cần, chia sẻ, nhiệt tình, cần\r\n\nphải làm cho không khí nói chuyện được vui vẻ, chan hòa. Như vậy, đối tượng sẽ\r\n\nlắng nghe ý kiến thuyết phục của hòa giải viên. Khi thuyết phục đối tượng mà\r\n\nnói được những suy nghĩ, trăn trở của họ, dễ đạt được kết quả mong muốn. Muốn\r\n\nthế mọi lý lẽ, thuyết phục của hòa giải viên phải xuất phát từ lập trường của\r\n\ncác bên tranh chấp mà suy nghĩ và đặt vấn đề, đưa ra giải pháp tối ưu cho các bên tranh chấp, hợp tình, hợp lý.\n\n- Khơi gợi cho các bên tranh chấp những\r\n\ntình cảm tốt đẹp vốn có giữa họ (tình cảm gia đình, tình cảm hàng xóm, tình cảm\r\n\nbạn bè...) để họ dễ thông cảm cho nhau.\n\n- Đưa ra những chứng cứ, ví dụ cụ thể:\r\n\nĐiều thuyết phục đối tượng tốt nhất là hòa giải viên cần đưa ra được những ví dụ,\r\n\nnhững chứng cứ minh họa cụ thể cho phân tích, lập luận của mình.\n\n- Cần mềm mỏng, kiên trì thuyết phục, không nên nôn nóng: hòa giải viên cần phải suy nghĩ\r\n\nchín chắn, đắn đo câu nói, nói cái gì trước, cái gì sau, điều gì không nên nói.\r\n\nNgoài ra, cần phải bình tĩnh, kiên trì giải quyết từng bước, nhất là đối với những\r\n\nngười có thái độ ngoan cố.\n\n6. Kỹ năng ghi\r\n\nchép biên bản, sổ theo dõi hoạt động hòa giải, lập văn bản hòa giải thành, văn\r\n\nbản hòa giải không thành\n\n6.1. Kỹ năng ghi chép của hòa giải\r\n\nviên\n\nĐể lưu giữ các thông tin cần thiết\r\n\nlàm cơ sở tiến hành hòa giải vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp, hòa giải viên cần\r\n\nphải ghi chép đầy đủ các thông tin liên quan đến vụ việc, bao gồm:\n\n- Nội dung cuộc gặp gỡ, tiếp xúc với\r\n\ntừng bên tranh chấp;\n\n- Nội dung trao đổi giữa hòa giải\r\n\nviên với những cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;\n\n- Ý kiến tư vấn của những người được\r\n\nmời tham gia hòa giải;\n\n- Diễn biến buổi hòa giải.\n\nTrong quá trình ghi chép, hòa giải viên cần lưu ý một số yêu cầu và kỹ năng cụ thể sau:\n\n- Ghi chép trung thực, đầy đủ, chính\r\n\nxác và chi tiết các nội dung, tình tiết sự việc, ý kiến và số liệu.\n\n- Chú ý vào các vấn đề trọng tâm của\r\n\nvụ việc.\n\n- Chủ động ghi lại những thông tin có\r\n\ngiá trị, không cần ghi lại những thứ không cần thiết, chỉ ghi lại những ý kiến\r\n\nvà sự kiện quan trọng, không phải mọi thứ đều có giá trị.\n\n- Không nên quá chú ý đến các lỗi\r\n\nchính tả và các lỗi ngữ pháp. Điểm quan trọng là phải viết thật rõ ràng và dễ\r\n\nhiểu, sắp xếp thông tin một cách có tổ chức để bảo đảm có thể hiểu ngay khi đọc\r\n\nlại, chú trọng quá nhiều vào hình thức ghi chép sẽ mất tập trung lắng nghe.\n\n- Có thể để chừa lại nhiều khoảng trống\r\n\ntrong sổ ghi chép để điền thêm những gì quên trong quá trình trao đổi, tìm hiểu\r\n\nvụ việc.\n\n- Để ghi chép\r\n\nnhanh, hòa giải viên có thể sử dụng hệ thống viết tắt, các biểu tượng; hòa giải\r\n\nviên nên thể hiện thông tin ghi chép được dưới dạng bảng biểu, sơ đồ, hình ảnh\r\n\nminh họa, đánh số, gạch chân cho những ý chính, ý trọng tâm cho dễ hiểu, dễ nhớ.\n\n- Khi chưa hiểu rõ ý của một người\r\n\nnào đó, hòa giải viên đừng ngần ngại, hãy đặt câu hỏi để làm sáng tỏ thông tin,\r\n\nbảo đảm nội dung ghi chép chuẩn xác, trung thực.\n\n- Nếu được người đối thoại cho phép,\r\n\nhòa giải viên có thể ghi âm lại những lời nói do các bên trình bày về vụ việc.\n\n6.2. Kỹ năng ghi Sổ theo dõi hoạt động\r\n\nhòa giải ở cơ sở\n\nTheo Điểm d Khoản 2 Điều\r\n\n28 Luật Hòa giải ở cơ sở và Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Hòa giải ở cơ sở, ngày 21/4/2014, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành mẫu\r\n\nSổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở tại Quyết định số 889/QĐ-BTP. Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở có ký hiệu: TP/HG-2014-TDHĐ và được\r\n\nsử dụng thống nhất trên khổ giấy 210 x 297 mm.\n\nNhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc\r\n\nghi Sổ của hòa giải viên, mẫu Sổ được thiết kế theo dạng bảng và gồm 11 cột như\r\n\nsau:\n\n- Cột 1: Số thứ tự của vụ, việc hòa\r\n\ngiải đã thực hiện trong năm.\n\n- Cột 2: Ngày, tháng năm nhận vụ, việc\r\n\nhòa giải.\n\n- Cột 3: Ngày, tháng năm thực hiện\r\n\nhòa giải.\n\n- Cột 4: Họ và tên, tuổi, địa chỉ các\r\n\nbên, người có liên quan đến vụ, việc hòa giải (nếu có).\n\n- Cột 5: Họ và tên hòa giải viên, người\r\n\nchứng kiến việc hòa giải, người được mời tham gia hòa giải (nếu có).\n\n- Cột 6: Nội dung chủ yếu của vụ, việc\r\n\nvà yêu cầu của các bên.\n\n- Cột 7: Thỏa thuận của các bên (hoặc\r\n\nyêu cầu của mỗi bên) sau khi hòa giải.\n\n- Cột 8, 9: Kết quả hòa giải.\n\n- Cột 10: Chữ ký của hòa giải viên;\r\n\nngười chứng kiến việc hòa giải; người được mời tham gia hòa giải (nếu có).\n\n- Cột 10: Ghi chú.\n\nViệc ghi Sổ được thực hiện như sau:\n\n- Hòa giải viên ghi các thông tin về\r\n\nvụ, việc đã thực hiện hòa giải liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ\r\n\ntrống. Nội dung ghi phải chính xác, chữ viết phải rõ ràng. Nếu có sai sót khi\r\n\nghi chép, thì người ghi chép trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, ghi chép lại. Cụ\r\n\nthể như sau:\n\n+ Cột 1: Thứ tự các vụ, việc được ghi\r\n\nchép theo năm tính từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12; bắt đầu từ\r\n\nsố 01 và ghi liên tục đến hết năm. Trong trường hợp chưa hết năm mà sử dụng\r\n\nsang sổ khác, thì hòa giải viên phải lấy tiếp số thứ tự cuối cùng của sổ trước,\r\n\nkhông được ghi từ số 01. Đối với sổ được sử dụng tiếp cho năm sau, thì hòa giải\r\n\nviên ghi vụ, việc hòa giải đầu tiên của năm sau tại trang mới và bắt đầu từ số\r\n\n01.\n\n+ Cột 6: Ghi tóm tắt mâu thuẫn, tranh\r\n\nchấp, vi phạm pháp luật đã được hòa giải; nguyên nhân của mâu thuẫn, tranh chấp,\r\n\nvi phạm pháp luật; yêu cầu của các bên...\n\n+ Cột 7: Ghi thỏa thuận của các bên\r\n\ntrong trường hợp các bên đạt được thỏa thuận; hoặc ghi yêu cầu của mỗi bên\r\n\ntrong trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận.\n\n+ Cột (8, 9): Đánh dấu (x) vào ô\r\n\ntương ứng với kết quả hòa giải.\n\n- Việc giữ gìn, bảo quản, lưu trữ Sổ\r\n\ntheo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở thuộc trách nhiệm của tổ trưởng tổ hòa giải. Sổ theo dõi không được để nhòe hoặc rách nát.\r\n\nKhi thôi giữ nhiệm vụ, tổ trưởng tổ hòa giải phải bàn giao Sổ cho người kế nhiệm.\r\n\nKhi hết năm theo dõi, tổ trưởng tổ hòa giải có trách nhiệm\r\n\nthống kê tổng số vụ, việc đã thực hiện hòa giải; tổng số vụ,\r\n\nviệc đã hòa giải thành và hòa giải không thành; ký, ghi rõ họ tên và xin chữ\r\n\nký, đóng dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n6.3. Lập văn bản hòa giải thành, văn\r\n\nbản hòa giải không thành\n\na) Văn bản hòa giải thành\n\nTrong trường hợp các bên thỏa thuận lập\r\n\nvăn bản hòa giải thành, hòa giải viên có thể giúp các bên lập văn bản này gồm\r\n\ncác nội dung chính sau đây:\n\n+ Căn cứ tiến hành hòa giải: Nêu rõ\r\n\nviệc hòa giải được thực hiện trong trường hợp nào.\n\n+ Thông tin cơ bản về các bên: Họ và\r\n\ntên, tuổi, địa chỉ các bên, người có liên quan đến vụ, việc hòa giải (nếu có).\n\n+ Nội dung chủ yếu của vụ, việc: Ghi\r\n\ntóm tắt mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật đã được hòa giải; nguyên nhân\r\n\ncủa mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật.\n\n+ Diễn biến của quá trình hòa giải:\r\n\nGhi tóm tắt quá trình tổ chức hòa giải vụ việc (tổ chức gặp gỡ từng bên, tổ chức\r\n\nbuổi hòa giải giữa các bên - thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung: ý kiến\r\n\nhòa giải viên, ý kiến từng bên).\n\n+ Thỏa thuận đạt được và giải pháp thực\r\n\nhiện, quyền và nghĩa vụ của các bên: Ghi rõ giải pháp hai bên thống nhất để giải\r\n\nquyết mâu thuẫn, tranh chấp. Trong đó, nêu rõ để giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp,\r\n\nhai bên đã thống nhất quyền và nghĩa vụ của từng bên như thế nào.\n\n+ Phương thức, thời hạn thực hiện thỏa\r\n\nthuận: Nêu cách thức, phương pháp và thời hạn thực hiện thỏa thuận.\n\n(Tham khảo Mẫu biên bản hòa giải\r\n\nthành ở cơ sở số 02 Phụ lục IV).\n\nb) Văn bản hòa giải không thành\n\nTrường hợp các bên yêu cầu lập văn bản\r\n\nhòa giải không thành, thì hòa giải viên lập văn bản hòa giải không thành.\n\n(Tham khảo Mẫu biên bản hòa giải\r\n\nthành ở cơ sở số 03 Phụ lục IV).\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nI. MỘT SỐ CÂU CA\r\n\nDAO, TỤC NGỮ THƯỜNG ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ\n\n1. Ca dao, tục\r\n\nngữ về hôn nhân - gia đình\n\n1.1. Quan hệ giữa\r\n\ncha, mẹ và con\n\n- Cá\r\n\nchẳng ăn muối cá ươn\n\nCon cưỡng\r\n\ncha mẹ trăm đường con hư.\n\n- Ăn\r\n\nquả nhớ kẻ trồng cây\n\n- Cây\r\n\nxanh thì lá cũng xanh\n\nCha mẹ\r\n\nhiền lành để đức cho con.\n\n- Có\r\n\ncha có mẹ thì hơn,\n\nKhông\r\n\ncha không mẹ như đàn không dây.\n\n- Công\r\n\ncha như núi Thái Sơn\n\nNghĩa\r\n\nmẹ như nước trong nguồn chảy ra.\n\nMột\r\n\nlòng thờ mẹ kính cha,\n\nCho\r\n\ntròn chữ hiếu mới là đạo con.\n\n- Công\r\n\ncha nghĩa mẹ cao dày\n\nCưu\r\n\nmang trứng nước những ngày còn thơ\n\nNuôi\r\n\ncon khó nhọc đến giờ\n\nTrưởng\r\n\nthành con phải biết thờ hai thân\n\nThức\r\n\nkhuya dậy sớm chuyên cần\n\nQuạt nồng\r\n\nấp lạnh giữ phần đạo con.\n\n- Con\r\n\ndại, cái mang.\n\n- Cá\r\n\nchuối đắm đuối về con\n\n- Có\r\n\nchi bằng cơm với cá,\n\nCó chi\r\n\nbằng má với con.\n\n- Lá rụng\r\n\nvề cội.\n\n- Con\r\n\nhơn cha, nhà có phúc.\n\n- Con\r\n\ncó mẹ như măng ấp bẹ\n\n- Con\r\n\nchẳng chê mẹ khó, chó không chê chủ nghèo.\n\n- Cha\r\n\nsinh không tày mẹ dưỡng.\n\n- Mẹ dạy\r\n\nthì con khéo, bố dạy thì con khôn.\n\n- Dâu\r\n\ndâu rể rể, cũng kể là con\n\n- Dâu\r\n\nhiền hơn con gái, rể hiền hơn con trai.\n\n- Gái\r\n\nmà chi, trai mà chi\n\nSinh\r\n\nra có nghĩa, có nghì thì hơn.\n\n- Hùm\r\n\ngiữ chẳng ăn thịt con.\n\n- Một\r\n\nmẹ nuôi được mười con\n\nMười\r\n\ncon không nuôi được một mẹ.\n\n- Tu\r\n\nđâu cho bằng tu nhà,\n\nThờ\r\n\ncha kính mẹ ấy là chân tu.\n\n- Trẻ cậy\r\n\ncha, già cậy con\n\n- Uốn\r\n\ncây từ thuở còn non,\n\nDậy\r\n\ncon từ thuở con còn ngây thơ.\n\n- Ép dầu\r\n\nép mỡ\n\nAi nỡ\r\n\nép duyên.\n\n1.2. Quan hệ giữa vợ và chồng\n\n- Râu\r\n\ntôm nấu với ruột bầu\n\nChồng\r\n\nchan vợ húp gật đầu khen ngon.\n\n- Của\r\n\nchồng, công vợ\n\n- Chồng\r\n\ngiận thì vợ bớt lời\n\nCơm\r\n\nsôi nhỏ lửa chẳng đời nào khê.\n\n- Chồng\r\n\nem áo rách em thương\n\nChồng\r\n\nngười áo gấm, xông hương mặc người.\n\n- Chồng\r\n\ncòng lấy vợ cũng còng\n\nNằm phản\r\n\nthì trật, nằm nong thì vừa.\n\n- Chồng\r\n\nnhư đó, vợ như hom\n\n- Cờ bạc\r\n\nlà bác thằng bần\n\nCửa\r\n\nnhà tan nát, vợ con chia lìa.\n\n- Ớt\r\n\nnào ớt chẳng cay,\n\nGái\r\n\nnào là gái chẳng hay ghen chồng.\n\n- Thuyền\r\n\ntheo lái, gái theo chồng.\n\n- Đạo\r\n\nvợ, nghĩa chồng\n\n- Đốn\r\n\ncây ai nỡ đứt chồi\n\nĐạo chồng\r\n\nnghĩa vợ, giận rồi lại thương.\n\n- Gái\r\n\ncó công chồng chẳng phụ\n\n- Hai\r\n\ntay bưng đọi chè tàu\n\nVừa\r\n\nđôi thì lấy, ham giàu làm chi.\n\n- Ta về\r\n\nta tắm ao ta\n\nDù\r\n\ntrong dù đục ao nhà vẫn hơn.\n\n- Tay\r\n\nnâng chén muối đĩa gừng,\n\nGừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.\n\n-\r\n\nThương nhau bất luận giàu nghèo\n\nDù cho\r\n\nlên ải xuống đèo cũng cam.\n\n- Thuận\r\n\nvợ, thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.\n\n- Xấu\r\n\nchàng hổ ai.\n\n1.3. Quan hệ giữa anh, chị, em trong gia đình\n\n- Anh\r\n\nem nào phải người xa\n\nCùng\r\n\nchung bác mẹ, một nhà cùng thân.\n\n- Anh\r\n\nem như thể tay chân\n\nAnh em\r\n\nhòa thuận song thân vui vầy.\n\n- Anh\r\n\nem ăn ở thuận hòa\n\nChớ điều\r\n\nchếch lệch người ta chê cười.\n\n- Anh\r\n\nem hiền thậm là hiền\n\nĐừng một\r\n\nđồng tiền mà đấm đá nhau.\n\n- Cắt\r\n\ndây bầu dây bí,\n\nChẳng\r\n\nai cắt dây chị dây em.\n\n- Chị\r\n\nngã em nâng.\n\n- Em\r\n\nthuận, anh hòa là nhà có phúc.\n\n- Khôn\r\n\nngoan đá đáp người ngoài,\n\nGà\r\n\ncùng một mẹ chớ hoài đá nhau.\n\n- Một\r\n\ncon ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.\n\n1.4. Quan hệ, ứng xử giữa các\r\n\nthành viên trong gia đình\n\n-\r\n\nTrong ấm, ngoài êm\n\n- Kính\r\n\ntrên, nhường dưới.\n\n- Một\r\n\ngiọt máu đào hơn ao nước lã.\n\n- Trên\r\n\nthuận, dưới hòa.\n\n- Sẩy\r\n\ncha còn chú, sẩy mẹ bú dì.\n\n- Lọt\r\n\nsàng xuống nia.\n\n2. Ca dao, tục\r\n\nngữ về quan hệ xóm giềng, xã hội\n\n- Ăn\r\n\ncây nào, rào cây ấy.\n\n- Kính\r\n\nlão, đắc thọ.\n\n- Bầu\r\n\nơi thương lấy bí cùng\n\nTuy rằng\r\n\nkhác giống nhưng chung một giàn.\n\n- Bán\r\n\nanh em xa mua láng giềng gần.\n\n- Cái\r\n\nsảy nảy cái ung.\n\n- Cả\r\n\ngiận mất khôn.\n\n- Đói\r\n\ncho sạch, rách cho thơm.\n\n-\r\n\nKhông tham của người.\n\n- Lạt\r\n\nmềm buộc chặt.\n\nGià\r\n\nnéo đứt dây.\n\n- Lời\r\n\nnói chẳng mất tiền mua\n\nLựa lời\r\n\nmà nói cho vừa lòng nhau.\n\n- Một điều\r\n\nnhịn, chín điều lành.\n\n- Một\r\n\ncây làm chẳng nên non\n\nBa cây\r\n\nchụm lại lên hòn núi cao.\n\n- Mình\r\n\nvì mọi người, mọi người vì mình.\n\n- Nói\r\n\nlời phải giữ lấy lời\n\nĐừng\r\n\nnhư con bướm đậu rồi lại bay.\n\n- Nhặt\r\n\nđược của rơi, trả người bị mất.\n\n- Nhiễu\r\n\nđiều phủ lấy giá gương\n\nNgười\r\n\ntrong một nước thì thương nhau cùng.\n\n- Ở hiền\r\n\nthì lại gặp lành\n\nNhững\r\n\nngười nhân đức trời dành phúc cho.\n\n- Ở bầu\r\n\nthì tròn, ở ống thì dài.\n\n- Tối\r\n\nlửa tắt đèn có nhau.\n\n-\r\n\nThương người như thể thương thân.\n\n- Trai\r\n\nthời trung hiếu làm đầu\n\nGái thời\r\n\ntiết hạnh là câu sửa mình.\n\n- Xóm\r\n\ngiềng tối lửa tắt đèn có nhau.\n\nII. DANH MỤC TẬP\r\n\nQUÁN LẠC HẬU VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CẦN VẬN ĐỘNG XÓA BỎ HOẶC CẤM ÁP DỤNG\n\n(theo\r\n\nNghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ)\n\n1. Tập quán lạc\r\n\nhậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ\n\n(1). Kết hôn trước tuổi quy định của\r\n\nLuật Hôn nhân và gia đình.\n\n(2). Việc đăng ký kết hôn không do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.\n\n(3). Cưỡng ép kết hôn do xem “lá số” và do mê tín dị đoan; cản trở hôn nhân do khác dân tộc, tôn giáo.\n\n(4). Nếu nhà trai không có tiền cưới\r\n\nvà đồ sính lễ thì sau khi kết hôn, người con rể buộc phải ở rể để trả công cho\r\n\nbố, mẹ vợ.\n\n(5). Quan hệ gia đình theo chế độ phụ\r\n\nhệ hoặc mẫu hệ, không bảo đảm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa con trai\r\n\nvà con gái.\n\n(a) Chế độ phụ hệ:\n\nKhi ly hôn, nếu do người vợ yêu cầu\r\n\nly hôn thì nhà gái phải trả lại nhà trai toàn bộ đồ sính lễ và những phí tổn\r\n\nkhác; nếu do người chồng yêu cầu ly hôn thì nhà gái vẫn phải trả lại nhà trai một\r\n\nnửa đồ sính lễ. Sau khi ly hôn, nếu người phụ nữ kết hôn với người khác thì\r\n\nkhông được hưởng và mang đi bất cứ tài sản gì. Sau khi cha, mẹ ly hôn, con phải\r\n\ntheo cha.\n\nKhi người chồng chết, người vợ góa\r\n\nkhông có quyền hưởng phần di sản của người chồng quá cố để lại. Nếu người vợ\r\n\ngóa tái hôn với người khác thì không được hưởng và mang đi bất cứ tài sản gì.\n\nKhi người cha chết, chỉ các con trai\r\n\ncó quyền còn các con gái không có quyền hưởng phần di sản của người cha quá cố\r\n\nđể lại.\n\n(b) Chế độ mẫu hệ:\n\nNgười con bị bắt buộc phải mang họ của\r\n\nngười mẹ.\n\nKhi người vợ chết, người chồng góa\r\n\nkhông có quyền hưởng phần di sản của người vợ quá cố để lại và không được mang\r\n\ntài sản riêng của mình về nhà.\n\nKhi người mẹ chết, chỉ các con gái có\r\n\nquyền còn các con trai không có quyền hưởng phần di sản của người mẹ quá cố để\r\n\nlại.\n\nSau khi ở rể, người con rể bị “từ hôn”\r\n\nhoặc sau khi ăn hỏi, nhận đồ sính lễ, người con trai bị “từ hôn” thì không được\r\n\nbù trả lại.\n\n(6). Không kết hôn giữa người thuộc\r\n\ndân tộc này với người thuộc dân tộc khác và giữa những người khác tôn giáo.\n\n2. Các tập quán\r\n\nlạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng\n\n(1). Chế độ hôn nhân đa thê.\n\n(2). Kết hôn giữa những người có cùng\r\n\ndòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm\r\n\nvi ba đời.\n\n(3). Tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ\r\n\nnữ làm vợ.\n\n(4). Thách cưới cao mang tính chất gả\r\n\nbán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché... để dẫn\r\n\ncưới).\n\n(5). Phong tục “nối dây”; Khi người\r\n\nchồng chết, người vợ góa bị ép buộc kết hôn với anh trai hoặc em trai của người\r\n\nchồng quá cố; khi người vợ chết,\r\n\nngười chồng góa bị ép buộc kết hôn với chị gái hoặc em gái của người vợ quá cố.\n\n(6). Bắt buộc người phụ nữ góa chồng\r\n\nhoặc người đàn ông góa vợ, nếu kết hôn với người khác thì\r\n\nphải trả lại tiền cưới cho nhà chồng cũ hoặc nhà vợ cũ.\n\n(7). Đòi lại của cải, phạt vạ khi vợ,\r\n\nchồng ly hôn./.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC\r\n\nTHƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TẠI CÁC ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG\n\n1. Về việc lập\r\n\nbiên bản hòa giải thành\n\n(Do Luật hòa giải ở cơ sở không\r\n\nquy định việc lập biên bản hòa giải thành là bắt buộc nên có thể dẫn đến việc\r\n\nsau khi hòa giải thành, các bên thay đổi ý kiến, không thực hiện thỏa thuận đã đạt được, gây khó khăn cho việc hòa giải\r\n\nvà theo dõi thực hiện kết quả hòa giải thành).\n\nMột trong những nguyên tắc tổ chức và\r\n\nhoạt động hòa giải ở cơ sở được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật\r\n\nHòa giải ở cơ sở năm 2013 là “Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt\r\n\nbuộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở”. Vì vậy, để đảm bảo nguyên tắc\r\n\nnày, việc lập biên bản hòa giải (thành hay không thành) phụ thuộc vào ý chí của\r\n\ncác bên tranh chấp, mâu thuẫn, Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 không quy định việc\r\n\nlập biên bản hòa giải là bắt buộc.\n\nĐể nâng cao giá trị của biên bản hòa\r\n\ngiải thành, Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015\r\n\nđã quy định thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Theo đó, các\r\n\nbên sau khi hòa giải thành có quyền yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành. Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở\r\n\ncủa Tòa án có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục\r\n\nphúc thẩm và được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.\n\nTheo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 418 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì kèm theo đơn yêu cầu, người\r\n\nyêu cầu phải gửi văn bản về kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nDo vậy, trong quá trình hòa giải, hòa\r\n\ngiải viên cần phổ biến quy định của pháp luật về quyền yêu cầu Tòa án công nhận\r\n\nkết quả hòa giải thành ở cơ sở. Trong trường hợp một bên hoặc các bên muốn thực hiện quyền này thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải thành\r\n\n(tham khảo Mẫu biên bản hòa giải thành dưới đây) để các bên có đầy đủ hồ sơ, giấy\r\n\ntờ theo quy định.\n\n2. Về thời hạn\r\n\ntiến hành hòa giải và giới hạn số lần hòa giải không thành tối đa cho mỗi vụ việc\n\n(Việc pháp luật không quy định\r\n\ncụ thể thời hạn tiến hành hòa giải và giới hạn số lần hòa giải không thành tối\r\n\nđa cho mỗi vụ việc gây khó khăn cho quá\r\n\ntrình hòa giải, làm cho vụ việc hòa giải kéo dài, nhiều khi làm cho vụ việc trở\r\n\nnên phức tạp hơn).\n\nLuật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành Luật không quy định cụ thể về trình tự, thời hạn tiến\r\n\nhành hòa giải, xuất phát từ nguyên tắc “không bắt buộc, áp đặt các bên trong\r\n\nhòa giải ở cơ sở” và để tránh “tố tụng hóa” hoạt động hòa giải ở cơ sở.\r\n\nTheo đó, thời hạn tiến hành hòa giải và số lần hòa giải sẽ tùy thuộc vào đối tượng,\r\n\ntính chất, điều kiện, hoàn cảnh mâu thuẫn, tranh chấp, mối quan hệ... của các\r\n\nbên tranh chấp mà hòa giải viên lựa chọn thời điểm tiến hành hòa giải cho phù hợp.\r\n\nVí dụ trường hợp mâu thuẫn đang gay gắt, các bên đang bức xúc với nhau cao độ\r\n\nthì việc hòa giải ngay lúc đó sẽ không mang lại hiệu quả mà cần thời gian để\r\n\ncác bên giảm bớt sự căng thẳng, hòa giải viên tiếp xúc từng bên một, từ đó thống\r\n\nnhất thời gian và địa điểm để các bên gặp nhau để hòa giải; tuy nhiên, có những\r\n\nvụ, việc phải hòa giải ngay như mâu thuẫn về sử dụng lối đi qua nhà, lối đi\r\n\nchung hoặc tranh chấp phát sinh từ quan hệ giữa vợ, chồng; quan hệ giữa cha mẹ\r\n\nvà con.\n\nKhoản 2, 3 Điều 23 Luật\r\n\nHòa giải ở cơ sở năm 2013 quy định, hòa giải kết thúc khi một hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải; các bên không thể\r\n\nđạt được thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không thể đạt được kết quả.\r\n\nNhư vậy, khi thuộc một trong 02 trường hợp quy định nêu trên, hòa giải viên quyết\r\n\nđịnh kết thúc hòa giải. Có những vụ việc sau 1 - 2 lần hòa giải nhưng các bên vẫn\r\n\ngiữ nguyên quan điểm, mức độ mâu thuẫn không giảm thậm chí còn tăng thì hòa giải\r\n\nviên kết thúc việc hòa giải; song cũng có trường hợp hòa giải viên phải kiên\r\n\ntrì hòa giải đến 3 - 4 lần mới thành công; hoặc cũng có những\r\n\nvụ việc đang tiến hành hòa giải lần 1 nhưng một bên nhất\r\n\nquyết yêu cầu chấm dứt hòa giải, thực hiện quyền khởi kiện tại Tòa án hay khiếu\r\n\nkiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Về số lượng\r\n\nhòa giải viên tối thiểu của tổ hòa giải\n\n(Luật Hòa giải ở cơ sở quy định số lượng hòa giải\r\n\nviên tối thiểu của tổ hòa giải là ba (03) người là quá ít đối với những thôn, tổ dân phố rộng, đông dân cư).\n\nLuật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 quy định\r\n\nsố lượng tối thiểu hòa giải viên trong một tổ hòa giải là 03 người và không quy\r\n\nđịnh số lượng tối đa. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, dân số của\r\n\nđịa phương và đề nghị của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp\r\n\nxã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng tổ hòa giải, hòa giải\r\n\nviên trong một tổ hòa giải (Khoản 1, 2 Điều 12 Luật Hòa giải ở\r\n\ncơ sở năm 2013). Mỗi địa phương, vùng, miền trên cả nước có đặc điểm dân\r\n\ncư, điều kiện đặc thù khác nhau nên số lượng thành viên tổ hòa giải khác nhau.\r\n\nĐối với địa phương có địa bàn rộng, đông dân cư, địa bàn hay xảy ra tranh chấp,\r\n\nmâu thuẫn thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định số lượng hòa\r\n\ngiải viên trong mỗi tổ từ 5 đến 7\r\n\nngười hoặc nhiều hơn nữa; còn đối với địa phương có dân cư thưa thớt, người dân\r\n\nsống ôn hòa, yên bình thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định số lượng hòa giải\r\n\nviên trong mỗi tổ từ 3 người trở lên.\n\n4. Việc quy định,\r\n\nhướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục hòa giải\n\n(Pháp luật về hòa giải ở cơ sở\r\n\nchưa có quy định, hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục hòa giải làm cho hòa giải\r\n\nviên gặp khó khăn, lúng túng trong việc hòa giải).\n\nHòa giải ở cơ sở là việc hòa giải\r\n\nviên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với\r\n\nnhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật. Do tính chất hòa giải ở cơ sở\r\n\nđề cao quyền tự quyết, tự định đoạt của các bên tranh chấp; việc hòa giải phụ\r\n\nthuộc vào đối tượng, tính chất vụ việc, điều kiện, hoàn cảnh, mối quan hệ của\r\n\ncác bên tranh chấp mà hòa giải viên lựa chọn cách thức hòa giải phù hợp nhằm đạt\r\n\nkết quả cao nhất. Vì vậy, pháp luật về hòa giải ở cơ sở không quy định về trình\r\n\ntự, thủ tục hòa giải để tránh sự “tố tụng hóa” hoạt động hòa giải ở cơ sở, ảnh\r\n\nhưởng đến quyền tự quyết, tự định đoạt của các bên.\n\nTuy nhiên, để giúp hòa giải viên ở cơ\r\n\nsở nắm được những việc cần làm khi tiến hành hòa giải, Bộ Tư pháp đã nghiên cứu, tổng hợp xây dựng quy trình tiến hành hòa giải gồm các bước tiến\r\n\nhành hòa giải (Mục 4 Phần I Tài liệu này). Việc tiến hành hòa giải cụ thể như\r\n\nthế nào còn phụ thuộc vào các bên tranh chấp, tình hình cụ thể của mỗi vụ, việc\r\n\nvà kinh nghiệm, kỹ năng của hòa giải viên.\n\n5. Động viên,\r\n\nkhích lệ đối với hòa giải viên; nâng cao nhận thức xã hội về công tác hòa giải ở\r\n\ncơ sở.\n\n(Việc sơ kết, tổng kết, đánh\r\n\ngiá, khen thưởng, động viên, tôn vinh trong công tác hòa giải ở cơ sở, tặng kỷ\r\n\nniệm chương vì sự nghiệp tư pháp cho hòa giải viên ở cơ sở chưa được thực hiện\r\n\nthường xuyên, gây khó khăn trong việc động\r\n\nviên, khích lệ đối với hòa giải viên, nâng\r\n\ncao nhận thức xã hội về công tác hòa giải ở cơ sở).\n\nViệc khen thưởng hòa giải viên ở cơ sở\r\n\ncó ý nghĩa rất lớn, thể hiện sự ghi nhận những đóng góp, nỗ lực của hòa giải\r\n\nviên, sự động viên, khích lệ đối với hòa giải viên; đồng thời là dịp để tăng cường\r\n\nnhận thức xã hội về công tác hòa giải ở cơ sở. Điểm b Khoản 2 Điều 29 Luật\r\n\nHòa giải ở cơ sở năm 2013 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm\r\n\n“Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức kiểm\r\n\ntra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải ở cơ sở”. Vì vậy, để kịp thời\r\n\nđộng viên, khuyến khích hòa giải viên ở cơ sở, đề nghị địa\r\n\nphương thực hiện tốt quy định này trong Luật.\n\nViệc tặng kỷ niệm chương trong lĩnh vực\r\n\nnày thực hiện theo quy định xét tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp tư pháp ban\r\n\nhành tại Thông tư số 06/2018/TT-BTP ngày 07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\r\n\nTheo đó, cá nhân là hòa giải viên ở cơ sở được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương\r\n\nkhi có đủ 10 năm trở lên liên tục trực tiếp làm công tác hòa giải tại thôn,\r\n\nlàng, ấp, bản, tổ dân phố hoặc có đủ 08 năm trở lên liên tục trực tiếp làm công\r\n\ntác hòa giải và có thành tích xuất sắc được khen thưởng từ 03 Giấy khen hoặc 01\r\n\nBằng khen của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác hòa giải. Đối với hòa\r\n\ngiải viên nữ thì thời gian làm công tác hòa giải quy định tại khoản này được giảm\r\n\n02 năm (Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2018/TT-BTP). Vì vậy,\r\n\nhòa giải viên đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên gửi hồ sơ về Bộ Tư\r\n\npháp để được Bộ xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” theo quy định.\n\n6. Tổ chức các\r\n\ncuộc thi về hòa giải\n\n(Các cuộc thi về hòa giải hiện\r\n\nchưa được tổ chức thường xuyên nên cũng phần nào gây khó khăn, chưa tạo điều kiện\r\n\nđể các hòa giải viên được chia sẻ các kiến thức, kỹ năng hòa giải).\n\nĐể góp phần thực hiện có hiệu quả Luật\r\n\nHòa giải ở cơ sở năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; nâng cao nhận thức\r\n\ncủa toàn xã hội về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở; tuyên truyền, phổ biến đến đông đảo cán bộ, nhân dân các quy\r\n\nđịnh của pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ, đời sống hàng\r\n\nngày của người dân; đồng thời tạo diễn đàn giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, nâng\r\n\ncao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên; biểu\r\n\ndương và tôn vinh những điển hình xuất sắc trong công tác hòa giải ở cơ sở trên\r\n\ncả nước, việc tổ chức các cuộc thi về hòa giải là cần thiết. Tại địa phương,\r\n\ntùy tình hình thực tiễn, việc tổ chức được địa phương chủ động thực hiện. Ở\r\n\nTrung ương, định kỳ 05 năm, Bộ Tư pháp tổ chức Hội thi Hòa giải viên giỏi toàn\r\n\nquốc, trong năm 2016 Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội thi hòa giải viên giỏi toàn quốc\r\n\nlần thứ III, dự kiến năm 2021, Bộ Tư pháp sẽ tổ chức Hội thi hòa giải viên giỏi\r\n\ntoàn quốc lần thứ IV.\n\n7. Thù lao vụ việc\r\n\nhòa giải\n\n(Việc chưa nắm rõ mức chi,\r\n\nhồ sơ, trình tự thủ tục chi thù lao vụ việc hòa giải ở cơ sở theo quy pháp luật\r\n\ncũng gây khó khăn không ít cho công tác hòa\r\n\ngiải ở cơ sở).\n\na. Mức chi\n\nKhoản 19 Điều 4 Thông\r\n\ntư liên tịch số 100/2014/TTLT/BTC-BTP quy định mức chi\r\n\ntối đa 200.000 đồng/vụ việc/tổ hòa giải\n\nĐây là mức chi tối đa, không phụ thuộc\r\n\nvào việc vụ việc hòa giải thành hay hòa giải không thành; căn cứ vào khả năng\r\n\nngân sách và tình hình thực tế ở địa phương, địa phương có thể quy định mức chi\r\n\nbằng hoặc thấp hơn. Trường hợp địa phương chưa hoặc không ban hành mức chi cụ\r\n\nthể thì được áp dụng theo quy định tại Thông tư này để thực hiện.\n\nb. Trình tự, thủ tục thanh toán\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Tổ trưởng tổ hòa giải lập hồ sơ đề\r\n\nnghị thanh toán thù lao cho hòa giải viên.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định và trả\r\n\nthù lao cho hòa giải viên thông qua tổ hòa giải; trường hợp quyết định không\r\n\nthanh toán cho hòa giải viên thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị thanh toán thù lao của\r\n\nhòa giải viên có ghi rõ họ, tên, địa chỉ của hòa giải viên; tên, địa chỉ tổ hòa\r\n\ngiải; số tiền đề nghị thanh toán; nội dung thanh toán (có danh sách các vụ, việc\r\n\ntrong trường hợp đề nghị thanh toán thù lao cho nhiều vụ, việc); chữ ký của hòa\r\n\ngiải viên; chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải.\n\nXuất trình Sổ theo dõi hoạt động hòa\r\n\ngiải ở cơ sở để đối chiếu khi cần thiết.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\nThời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nTổ hòa giải thực hiện trả thù lao cho\r\n\nhòa giải viên theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 03\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được thù lao.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nViệc chi trả thù lao vụ việc hòa giải\r\n\ncó thể được tổ trưởng tổ hòa giải tổng hợp hồ sơ đề nghị\r\n\nthực hiện ngay sau khi kết thúc hòa giải hoặc theo từng tháng, quý, năm.\n\n[1] Khoản 1 Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở\n\n[2] Đối với bản án, quyết định của Tòa án, khi\r\n\nthi hành thường gặp nhiều trở ngại\r\n\nkhó khăn vì nhiều đương sự không hài lòng với quyết định của bản án; việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của\r\n\nbản án mang tính bắt buộc nên đương sự có nghĩa vụ thường không tự nguyện thi\r\n\nhành, từ đó cần đến việc giải quyết của cơ quan Thi hành án dân sự. Điều này tạo\r\n\náp lực cho cả đương sự và cơ quan thi hành án, một số trường hợp đương sự không\r\n\nđồng ý với việc thi hành án đã khiếu nại, khiếu kiện, dẫn đến tình trạng vụ việc\r\n\nbị kéo dài nhiều năm.\n\n[3] Khi biết sự việc thuộc phạm vi hòa giải ở\r\n\ncơ sở thì không cần đơn yêu cầu hay giấy đề nghị của các bên, hòa giải viên có\r\n\nmặt ngay để hòa giải.\n\n[4] Giá trị tranh chấp từ trên 60 triệu đồng đến\r\n\n400 triệu đồng thì nộp 5% của giá trị tranh chấp; từ trên 400 triệu đồng đến\r\n\n800 triệu đồng thì nộp 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng; từ trên 800 triệu đồng\r\n\nđến 2 tỷ đồng thì nộp 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá\r\n\n800 triệu đồng; từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng thì nộp 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp\r\n\nvượt 2 tỷ đồng; từ trên 4 tỷ đồng thì nộp 112 triệu đồng +\r\n\n0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.\n\n[5] Được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số\r\n\n56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.\n\n[6] Điều cấm của pháp luật là những quy định của\r\n\npháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất\r\n\nđịnh. (Điều 123 Bộ luật dân sự 2015)\n\n[7] Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.\r\n\n(Điều 123 Bộ luật dân sự 2015)\n\n[8] Điều 109 Luật tục Êđê quy định: \"...\r\n\nVòng cườm họ đã trao cho nhau, vòng đeo tay họ đã đổi cho nhau, vòng kia đổi lấy vòng này, vòng của người con trai trao cho người con gái, vòng của\r\n\nngười con gái trao cho người con trai; việc trao đổi do họ tự định đoạt. Họ như những con ngựa không bị ai ép phải chịu\r\n\ncương, như những con trâu không bị ai ép phải chịu thừng, không có ai đã buộc họ\r\n\nphải đổi vòng, đổi cườm cho nhau... Đã lấy vợ thì phải ở với\r\n\nvợ cho đến chết; đã cầm cần rượu thì\r\n\nphải vào cuộc cho đến khi rượu nhạt... - Luật tục Ê đê (Tập quán pháp), Nxb. Chính trị Quốc gia 1995.\n\n[9] Điều 144 về những người con gái không vâng\r\n\nlời cha mẹ quy định: “Hắn là đứa\r\n\ncon gái mẹ khuyên không nghe, cha bảo không vâng, chưa phát rẫy đã rẫy cỏ, không biết gì là điều phải trái... Như con lợn,\r\n\ncon trâu để hiến sinh, vì những chuyện hắn đã gây ra, hắn phải chịu mất xác. Cha mẹ hắn sẽ chẳng lo lắng cho hắn, chẳng đùm\r\n\nbọc hắn nữa. Chị em hắn cũng chẳng còn ai muốn cưu mang hắn”\n\n[10] Điều 146 về những con, cháu\r\n\nkhông chăm sóc mẹ cha, bà ông, chúng không được thừa kế;\r\n\ntài sản sẽ thuộc về người đàn bà nào chăm sóc họ trong tuổi\r\n\ngià, hoặc do họ nuôi (làm con, cháu).\n\n[11] Công văn số 1503/BTP-PBGDPL \r\n\nngày 05/5/2017 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án công\r\n\nnhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở.\n\n[12] Căn cứ Khoản 7 Điều 27; Điểm\r\n\na Khoản 2 Điều 35 và Điểm s Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015\n\n[13] Phùng Trung Tập, PGS.TS. Đại\r\n\nhọc Luật Hà Nội, Tạp chí nghiên cứu pháp luật, http://nguoibaovequyenloi.com/User/ThongTin_ChiTiet.aspx?MaTT=30320156252676495&MaMT=23\n\n[14] Là người tuy không phải là một\r\n\ntrong các bên mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật nhưng việc hòa giải có\r\n\nliên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.", + "id": 102930 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102931.json b/contexts/context_102931.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c5f12f8b3634d68cc42e72888346c51fa9163fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_102931.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-145-KH-UBND-2020-thuc-hien-Chi-thi-44-CT-TW-nghien-cuu-hoc-tap-sach-ly-luan-Vung-Tau-460817.aspx", + "name": "Ke-hoach-145-KH-UBND-2020-thuc-hien-Chi-thi-44-CT-TW-nghien-cuu-hoc-tap-sach-ly-luan-Vung-Tau-460817", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 145/KH-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa-Vũng Tàu, ngày 26 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ 44-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ VỀ ĐỔI MỚI, NÂNG\r\n\nCAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH VÀ NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP\r\n\nSÁCH LÝ LUẬN, CHÍNH TRỊ\n\nCăn cứ Chỉ thị 44-CT/TW ngày\r\n\n16/4/2020 của Ban Bí thư về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xuất\r\n\nbản, phát hành và nghiên cứu, học tập sách lý luận, chính trị;\n\nỦy ban Nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị 44-CT/TW ngày 16/4/2020 của Ban Bí thư về đổi mới,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xuất bản, phát hành và nghiên cứu, học tập\r\n\nsách lý luận, chính trị (sau đây gọi là Chỉ thị 44-CT/TW) với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Quán triệt sâu sắc, và thực hiện\r\n\nnghiêm túc Chỉ thị 44-CT/TW của Ban Bí thư; xác định nhiệm vụ cụ thể của từng\r\n\nngành, đơn vị, địa phương trong công tác triển khai thực hiện Chỉ thị 44-CT/TW\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xuất bản, phát hành và nghiên cứu,\r\n\nhọc tập sách lý luận, chính trị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao nhận thức của cán bộ, Đảng\r\n\nviên về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sách lý luận, chính trị trong việc\r\n\ntuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự nghiệp đổi mới đất\r\n\nnước; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; phát huy những giá trị truyền\r\n\nthống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại; bảo vệ nền\r\n\ntảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch.\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\nchính quyền các cấp, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác\r\n\nnghiên cứu, học tập sách lý luận, chính trị, góp phần nâng cao trình độ lý luận\r\n\ncho cán bộ, Đảng viên, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Tổ chức quán\r\n\ntriệt, học tập Chỉ thị 44-CT/TW của Ban Bí thư\n\n- Tổ chức học tập, quán triệt sâu sắc\r\n\nvề mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng của Chỉ thị 44-CT/TW, của việc xuất\r\n\nbản, phát hành và nghiên cứu, học tập sách lý luận, chính trị trong giai đoạn\r\n\nhiện nay; phấn đấu hoàn thành việc tổ chức học tập, quán triệt nội dung Chỉ thị\r\n\ntrong cán bộ, Đảng viên, công chức, viên chức vào quý IV/năm 2020.\n\n- Việc thực hiện học tập, quán triệt\r\n\nChỉ thị 44-CT/TW gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của\r\n\nBộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách\r\n\nHồ Chí Minh”, Kết luận số 213-TB/TW ngày 02/01/2009 của Ban Bí thư về “Đấu\r\n\ntranh chống quan điểm sai trái trong văn học, nghệ thuật”, Nghị quyết Trung\r\n\nương 5 (khóa X) về “Công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới”,\r\n\nChỉ thị số 16-CT/TV của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc biên soạn lịch sử đảng bộ\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã và các ban ngành, phát huy công tác giáo dục truyền\r\n\nthống cách mạng cho cán bộ và nhân dân trong tỉnh.\n\n- Các địa phương, ban, ngành xác định\r\n\nnghiên cứu, học tập sách lý luận, chính trị là nhiệm vụ thường xuyên của cán bộ,\r\n\nĐảng viên, là một trong những hoạt động chính trong sinh hoạt định kỳ của tổ chức\r\n\ncơ sở đảng.\n\n2. Đổi mới, nâng\r\n\ncao chất lượng, số lượng sách lý luận, chính trị\n\n- Các ngành, đơn vị liên quan, các cơ\r\n\nquan chủ quản chỉ đạo các đơn vị phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh hoạt\r\n\nđộng trên cơ sở xác định chương trình hành động, bám sát nhiệm vụ chính trị,\r\n\nkinh tế, văn hóa của tỉnh và đất nước.\n\n- Các cấp ủy Đảng, các ban, ngành, địa\r\n\nphương tăng cường đặt hàng đối với các nhà xuất bản biên soạn, xuất bản phẩm nhằm\r\n\nthực hiện tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị được giao. Chú trọng đặt hàng các\r\n\nxuất bản phẩm nghiên cứu, tuyên truyền về biển, đảo; Sách phục vụ công tác\r\n\nthông tin đối ngoại và người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n3. Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền\n\nTriển khai tuyên truyền các nội dung\r\n\ncủa Chỉ thị 44-CT/TW với các hình thức sinh động, phong phú: Thông qua các cuộc\r\n\nhọp giao ban, các buổi sinh hoạt đoàn thể, đăng tải thông tin trên trang thông\r\n\ntin điện tử của các cơ quan, ban, ngành, trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, hệ thống thông tin cơ sở.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công tác xuất bản, in, phát hành sách\r\n\nlý luận, chính trị trên địa bàn tỉnh. Trong đó, đảm bảo chất lượng thẩm định cấp\r\n\ngiấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh có nội dung về nghiên cứu, học tập\r\n\nsách lý luận, chính trị.\n\n- Tham mưu tổ chức hoạt động hưởng ứng\r\n\nNgày Sách Việt Nam hằng năm nhằm khuyến khích phát triển phong trào đọc, nghiên\r\n\ncứu, học tập, tìm hiểu kiến thức từ sách, trong đó có sách lý luận chính trị,\r\n\nđáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới; góp phần đấu tranh phòng, chống suy\r\n\nthoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và các biểu hiện “tự diễn biến”,\r\n\n“tự chuyển hóa” trong nội bộ.\n\n- Thanh tra, kiểm tra, hoạt động in,\r\n\nphát hành; kịp thời phát hiện xử lý nghiêm sai phạm trong hoạt động xuất bản,\r\n\nin, phát hành sách lý luận, chính trị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh\r\n\nđẩy mạnh thông tin tuyên truyền triển khai thực hiện Chỉ thị số 44-CT/TW; xây dựng\r\n\ncác chuyên trang, chuyên mục giới thiệu sách lý luận, chính trị trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng, mạng xã hội.\n\n- Tăng cường quản lý, kiểm tra việc\r\n\nkhai thác, sử dụng sách lý luận chính trị trên mạng xã hội nhất là khai thác, sử\r\n\ndụng xuất bản phẩm điện tử trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xuất bản,\r\n\nphát hành sách phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, thông tin đối\r\n\nngoại; sách nghiên cứu, tuyên truyền về biển đảo; sách cho người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (chính sách đặt hàng),\r\n\ncấp phát sách lý luận chính trị thiết yếu cho cơ sở; khuyến khích, ưu tiên và bảo\r\n\nđảm các điều kiện thuận lợi cho việc xuất bản, in, phát hành sách lý luận,\r\n\nchính trị trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Chỉ đạo hệ thống Thư viện xây dựng kế\r\n\nhoạch đặt, mua sách lý luận, chính trị để cung cấp, bổ sung vào kho tư liệu phục\r\n\nvụ nhu cầu nghiên cứu về lý luận chính trị của cán bộ, Đảng viên và nhân dân.\n\n- Thực hiện xã hội hóa, liên kết với\r\n\ncác cơ sở phát hành, các nhà xuất bản tổ chức các hoạt động triển lãm, các hội\r\n\nthi tìm hiểu về sách. Tăng cường giới thiệu, quảng bá, hướng dẫn bạn đọc sử dụng\r\n\nsách lý luận chính trị qua thư viện điện tử.\n\n3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác xuất bản, phát hành và nghiên cứu, học tập sách lý luận, chính trị đảm bảo\r\n\nđa dạng về hình thức, phong phú về thể loại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cán bộ,\r\n\nĐảng viên và các tầng lớp nhân dân.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội\r\n\ndung Chỉ thị số 44-CT/TW của Ban Bí thư đến cán bộ, Đảng viên, trọng tâm là vai\r\n\ntrò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sách lý luận, chính trị trong việc tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, sự nghiệp đổi mới đất nước; con đường\r\n\nđi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp\r\n\ncủa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại; bảo vệ nền tảng tư tưởng\r\n\ncủa Đảng, đấu tranh chống quan điểm sai trái, thù địch tại địa phương.\n\n4. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\n- Tiếp tục thực hiện Quyết định số\r\n\n372-QĐ/TU ngày 24/02/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Về việc ban hành Quy định\r\n\nthẩm định bản thảo lịch sử Đảng bộ địa phương, đơn vị; lịch sử truyền thống\r\n\ncách mạng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.\n\n- Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền Chỉ thị số 44-CT/TW trên các phương tiện thông tin đại chúng và đội ngũ\r\n\nbáo cáo viên các cấp; tuyên truyền giáo dục, giảng dạy lịch sử địa phương, phổ\r\n\nbiến sâu rộng tài liệu tuyên truyền, giáo dục, giảng dạy về tư tưởng, đạo đức\r\n\nphong cách Hồ Chí Minh, lịch sử Đảng bộ, truyền thống cách mạng, bản sắc văn\r\n\nhóa các dân tộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị 44-CT/TW của Ban Bí thư về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác xuất bản, phát hành và nghiên cứu, học tập sách lý luận, chính trị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông) để kịp thời giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - Cục XB - IN - PH (Bộ TT&TT);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu;\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT-VX7.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n", + "id": 102931 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102932.json b/contexts/context_102932.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc3a439b0b73680e6120dbe90eb0243839456da4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102932.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-23-2011-QD-UBND-dieu-chinh-bang-gia-dat-nam-2011-133955.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2011-QD-UBND-dieu-chinh-bang-gia-dat-nam-2011-133955", + "passage": "UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 23/2011/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 31 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI\r\n\nDUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THỊ Xà LAI CHÂU BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2010/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI\r\n\nCHÂU\n\nCăn\r\n\ncứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; \n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định\r\n\nbổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n123/2007/NĐ-CP ;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất\r\n\nthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực Trung ương;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số 194/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 về việc thông qua bảng giá các loại đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lai Châu; Được sự nhất trí của Thường trực HĐND tỉnh Lai Châu tại\r\n\nVăn bản số 107/HĐND-VP ngày 15/8/2011;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 395/TTr-STNMT\r\n\nngày 24 tháng 8 năm 2011.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nQuyết định Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất ở năm 2011 trên\r\n\nđịa bàn thị xã Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (Có bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều\r\n\n2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3.\r\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức;\r\n\nhộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ TN và MT;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cục KT VBQPPL – Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Báo Lai Châu;\r\n\n - Đài PT & TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - CV các khối;\r\n\n - Lưu VT, CN.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Chử\n\nBẢNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ\r\n\nSUNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THỊ Xà LAI CHÂU\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nĐơn vị tính: 1000đ/m2\n\n1.\r\n\n Điều chỉnh một số đường và giá đất ở năm 2011\n\nGhi chú\n\nSTT\n\nTên đường phố\n\nĐoạn đường\n\nQuyết định 35/2010/QĐ-UBND\n\nĐiều chỉnh, bổ sung\n\nTừ\n\nĐến\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n\n\nKhu dân cư số 1a\n\n1\n\nĐường\r\n\n Tô Vĩnh Diện (đường số 6)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường 30/4\n\nNguyễn\r\n\n Thái Bình (đường số 10)\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n chỉnh một phần của đường Tô Vĩnh Diện\n\n2\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Thái Bình (đường số 10)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Hoàng Minh Giám\n\nĐường\r\n\n Võ Văn Kiệt\n\n400\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\nHợp\r\n\n nhất đoạn đường và mở rộng 13m lên 20,5 m\n\n3\n\nĐường\r\n\n B3 (9m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Võ Văn Kiệt\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Nguyễn Thái Bình\n\n400\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng đường từ 9m lên 13,5 m\n\n4\n\nĐường\r\n\n B5 (9m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Võ Văn Kiệt\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Nguyễn Thái Bình\n\n400\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng đường từ 9m lên 13,5 m\n\n5\n\nĐường\r\n\n B10 (9m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Nguyễn Huy Liệu\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Tô Vĩnh Diện (đường số 6)\n\n400\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng đường từ 9m lên 13,5 m\n\n6\n\nĐường\r\n\n B11 (9m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Nguyễn Huy Liệu\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Tô Vĩnh Diện (đường số 6)\n\n400\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng đường từ 9m lên 13,5 m\n\n7\n\nĐường\r\n\n A11\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Tô Vĩnh Diện (đường số 6)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Võ Văn Kiệt\n\n400\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nDo\r\n\n lợi thế thương mại\n\n8\n\nĐường\r\n\n A11\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Võ Văn Kiệt\n\nTiếp\r\n\n giáp đường B12 khu số 1 mở rộng\n\n400\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng đường từ 9m lên 13,5 m\n\n\n\nKhu dân cư số 1 mở rộng\n\n9\n\nĐường\r\n\n 4C\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Trường Chinh\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Võ Văn Kiệt\n\n600\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng đường từ 9m lên 16,5 m\n\nII.\r\n\n Bổ sung một số đường và giá đất ở năm 2011\n\nKhu dân cư số 1a\n\n10\n\nĐường\r\n\n A-1; A2 (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Hoàng Minh Giám\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Trần Huy Liệu\n\nBổ sung\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n đường\n\n11\n\nĐường\r\n\n N8 (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường 30/4\n\nĐến\r\n\n cuối đường\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu dân cư số 1 mở rộng\n\n12\n\nĐường\r\n\n nhánh số 7 (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường A11\n\nTiếp\r\n\n giáp đường 30/4\n\nBổ sung\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n đường\n\n\n\nKhu dân cư số 6\n\n13\n\nĐường\r\n\n số 6-13 (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Hoàng Hoa Thám\n\ntiếp\r\n\n giáp đường số 6-3\n\nBổ sung\n\n300\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n đường\n\n\n\nKhu dân cư số 2 (đối diện Biên phòng tỉnh)\n\n14\n\nĐường\r\n\n Trần Văn Thọ (N-06)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường N-01\n\nTiếp\r\n\n giáp đường N-04\n\nBổ sung\n\n600\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n đường\n\n\n\nKhu chia lô đất cấp thuộc khu dân cư số 3,\r\n\n phường Quyết Thắng\n\n15\n\nĐoạn\r\n\n đường Tô Hiệu (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường PUSAMCáP\n\nTiếp\r\n\n giáp đường số 4\n\nBổ sung\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n đường\n\n16\n\nĐoạn\r\n\n đường Nguyễn Văn Hiền (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường 10-10\n\nTiếp\r\n\n giáp đường V1\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường\r\n\n N2 (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường 10-10\n\nTiếp\r\n\n giáp đường V1\n\nBổ sung\n\n500\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n đường\n\n18\n\nĐường\r\n\n V1 (13,5m)\n\nTiếp\r\n\n giáp đường Nguyễn Văn Hiền\n\nTiếp\r\n\n giáp đường N2\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\nIII.\r\n\nThay đổi các đoạn tiếp giáp\n\nĐường Võ Văn Kiệt (mới được điều chỉnh lại, trên cơ sở\r\n\nnắn chỉnh đường Võ Văn Kiệt và Đường số 2) thuộc khu dân cư số 1 mở rộng, giữ\r\n\nnguyên tên đường là đường Võ Văn Kiệt (không còn đường số 2), do đó điều chỉnh\r\n\nđiểm chặn của đường C3 và đường 5 (khu dân cư số 1 mở rộng là từ tiếp giáp\r\n\nđường B12 đến tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt.\n\nĐường B 11 khu dân cư số 1 do đã được chia đoạn và đổi\r\n\ntên một đoạn đường là đường A11, do đó điều chỉnh tên của điểm chặn của đường\r\n\nB12 là đoạn từ tiếp giáp đường số 4C đến tiếp giáp đường A11. ", + "id": 102932 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102933.json b/contexts/context_102933.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef126433174346f910ca14abcdcbf8d9697019c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102933.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-24-2014-NQ-HDND-Bang-gia-cac-loai-dat-2015-2019-Ninh-Binh-263777.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-2014-NQ-HDND-Bang-gia-cac-loai-dat-2015-2019-Ninh-Binh-263777", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2014/NQ-HĐND\n\nNinh Bình, ngày 17 tháng 12 năm\r\n\n 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI\r\n\nĐẤT GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính\r\n\nphủ quy định về giá đất; Nghị định 104/2014/ND-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá; xây\r\n\ndựng, điều chỉnh bảng giá đất; quy định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá\r\n\nđất;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình\r\n\nsố 129Tr-UBND ngày 28/11/2014 về phê duyệt Bảng giá các loại đất giai đoạn\r\n\n2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Bình (Có Bảng giá các loại đất kèm theo).\n\nĐiều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp\r\n\nthứ 12 thông qua ngày 17/12/2014, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nđược thông qua và áp dụng từ ngày 01/01/2015.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Ban Thường vụ tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các vị đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh\r\n\n - Các sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ các huyện, thị, thành ủy;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình;\r\n\n - Lưu: VT, phòng CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Thành\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102933 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102934.json b/contexts/context_102934.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d365a05fc8bcadf259b713cca066a41bbf7496d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102934.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-03-CT-UBND-2023-tang-cuong-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tien-Giang-558668.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-UBND-2023-tang-cuong-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tien-Giang-558668", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/CT-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 03 tháng 3 năm 2023 \n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH, KIỂM TRA, RÀ SOÁT,\r\n\nHỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nThời gian qua, công tác xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh đã được các cấp ủy Đảng, chính\r\n\nquyền địa phương quan tâm chỉ đạo thực hiện, hệ thống pháp luật của tỉnh ngày\r\n\ncàng hoàn thiện, thể chế hóa kịp thời những chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của Nhà nước và đã đạt được nhiều kết quả tích cực; góp phần\r\n\nbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân và doanh\r\n\nnghiệp, được dư luận xã hội đồng tình ủng hộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước\r\n\npháp quyền, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế trong giai\r\n\nđoạn hiện nay.\n\nTuy nhiên, công tác xây dựng, ban\r\n\nhành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) trên\r\n\nđịa bàn tỉnh còn những tồn tại, hạn chế như: Một số cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nchưa thực sự quan tâm đúng mức đến công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp\r\n\nluật, chưa bảo đảm thời gian và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học tham gia góp ý các dự thảo\r\n\nVBQPPL; chưa phối hợp chặt chẽ trong nội bộ đơn vị và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan trong quá trình xây dựng chính sách, dự thảo VBQPPL\r\n\ncó nội dung phức tạp; một số văn bản được ban hành có tính ổn định chưa cao;\r\n\ntình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành chưa được khắc phục\r\n\ntriệt để; chưa kịp thời rà soát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, bãi bỏ, thay thế các VBQPPL không còn phù hợp với quy định pháp luật\r\n\nhiện hành và thực tiễn; thiếu sự quan tâm trong việc bố trí biên chế; kinh phí\r\n\nvà các điều kiện đảm bảo khác phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế.\n\nNhằm thể chế hóa chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, Nhà nước theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Hội nghị lần\r\n\nthứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện\r\n\nNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, Chỉ thị số\r\n\n07-CT/TU ngày 07/11/2022 của Tỉnh ủy về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác Tư pháp, Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật\r\n\nvà tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân (UBND) tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\n\na) Phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo\r\n\nvề công tác tham mưu, xây dựng, ban hành VBQPPL thuộc ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương; chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng và tiến độ trình các dự thảo\r\n\nVBQPPL, đặc biệt là các văn bản quy định chi tiết các luật,\r\n\nnghị quyết của Quốc hội, VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên giao. Sở, ngành,\r\n\nđịa phương nào không kịp thời tham mưu triển khai thực hiện VBQPPL do cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng quy định của\r\n\npháp luật thì phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh;\n\nb) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, nghiên cứu, tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành\r\n\nchính sách theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành\r\n\nVBQPPL trong đó trọng tâm là hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư,\r\n\nhình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực, vùng động lực, chính sách thu hút và\r\n\nphát triển nguồn nhân lực, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và\r\n\nmôi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của địa phương;\n\nc) Gắn kết chặt chẽ công tác xây dựng,\r\n\nban hành VBQPPL với công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật trên địa bàn; kịp thời khắc phục những hạn chế, vướng mắc, bất cập\r\n\ntrong quá trình thực hiện; đối với những vấn đề vượt thẩm quyền, nhiệm vụ được\r\n\ngiao thì kịp thời đề xuất, kiến nghị UBND hoặc cấp có thẩm quyền xem xét;\n\nd) Đảm bảo kinh phí cho hoạt động xây\r\n\ndựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo quy định tại Thông tư số\r\n\n338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng\r\n\nVBQPPL và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 338/2016/TT-BTC và Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phân bổ kinh phí xây dựng VBQPPL và hoàn\r\n\nthiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nđ) Nâng cao tinh thần trách nhiệm\r\n\ntrong góp ý hoàn thiện các dự án luật, các dự thảo VBQPPL của Trung ương và địa\r\n\nphương theo đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng\r\n\npháp luật, hoàn thiện thể chế, tháo gỡ những khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong thực tiễn, khắc phục những mâu thuẫn, bất hợp lý trong hệ thống pháp\r\n\nluật; bảo đảm chất lượng, thời hạn góp ý, yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý;\n\ne) Kiện toàn đội ngũ công chức làm\r\n\ncông tác pháp chế; bố trí công chức đáp ứng đủ năng lực, trình độ để làm công\r\n\ntác pháp chế; đảm bảo tham gia của công chức pháp chế trong công tác xây dựng\r\n\nchính sách, pháp luật;\n\ng) Thường xuyên rà soát các VBQPPL của\r\n\nHội đồng nhân dân, UBND tỉnh đã ban hành để kịp thời đề xuất cơ quan có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế văn bản không còn phù hợp với quy định\r\n\ncác văn bản Trung ương và tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương. Tập trung\r\n\nnguồn lực thực hiện hệ thống hóa VBQPPL trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2019 -\r\n\n2023 và những kỳ tiếp theo;\n\nh) Tăng cường khai thác ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong xây dựng, kiểm tra, rà soát VBQPPL và thi hành pháp\r\n\nluật.\n\n2. Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\na) Thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\nLuật Ban hành VBQPPL; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nVBQPPL; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Ban hành VBQPPL; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ;\n\nb) Chủ động phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên của Mặt trận\r\n\nTổ quốc, tham vấn rộng rãi ý kiến của\r\n\ncác hiệp hội, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động\r\n\ncủa chính sách pháp luật; chủ động truyền thông các chính sách từ khi đề xuất\r\n\nchính sách đến khi soạn thảo, ban hành văn bản trên các phương tiện truyền\r\n\nthông về các chính sách lớn, có tác động đến xã hội theo Kế hoạch số\r\n\n173/KH-UBND ngày 03/6/2022 của UBND tỉnh thực hiện Đề án “Tổ chức truyền thông\r\n\nchính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng VBQPPL giai đoạn\r\n\n2022 - 2027” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, đặc biệt là cơ quan thẩm định, thẩm tra để trao đổi, thảo luận\r\n\ntrong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện chính sách, pháp luật, tạo sự đồng thuận\r\n\ncao trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thông qua, ban hành văn bản. Thực hiện\r\n\ntốt Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 18/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quy chế phối hợp xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa\r\n\nVBQPPL trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nd) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho Nhân dân, đối tượng tác động trực tiếp của chính sách, pháp luật tham\r\n\ngia góp ý, hoàn thiện dự thảo VBQPPL bằng các hình thức thích hợp phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật. Đẩy mạnh tuyên truyền, có biện pháp thu hút các chuyên\r\n\ngia, nhà khoa học, Nhân dân tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng, góp ý\r\n\nhoàn thiện chính sách pháp luật nhằm nâng cao chất lượng các dự thảo VBQPPL, đảm\r\n\nbảo hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh phát triển những ngành, lĩnh vực kinh tế\r\n\n- xã hội quan trọng của địa phương, đảm bảo tính thống nhất, khả thi, tính dự\r\n\nbáo của hệ thống pháp luật, phù hợp với thực tiễn kinh tế - xã hội địa phương.\n\n3. Sở Tư pháp\n\na) Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh trong\r\n\nquản lý nhà nước về công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thi hành pháp luật.\r\n\nThường xuyên tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức pháp chế, công chức làm công tác\r\n\ntham mưu xây dựng, ban hành VBQPPL trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thi hành pháp luật;\n\nb) Tăng cường đôn đốc, kiểm tra công\r\n\ntác xây dựng pháp luật của các sở, ban, ngành, địa phương; tham mưu, trình UBND\r\n\ntỉnh các kế hoạch về kiểm tra, rà soát VBQPPL theo chuyên đề, lĩnh vực và tổ chức\r\n\nthực hiện bảo đảm tính bao quát toàn diện; tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm\r\n\ntra theo thẩm quyền các VBQPPL nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các văn bản trái\r\n\npháp luật;\n\nc) Đảm bảo thời hạn, chất lượng báo\r\n\ncáo thẩm định các đề nghị xây dựng nghị quyết và các dự thảo VBQPPL của Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh. Không thực hiện thẩm định khi hồ\r\n\nsơ gửi thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định\r\n\npháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định đề nghị xây dựng nghị\r\n\nquyết, dự thảo VBQPPL trước UBND tỉnh;\n\nd) Phối hợp Báo Ấp Bắc, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh, các ngành có liên quan kịp thời tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác VBQPPL mới do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành, góp phần nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân;\n\nđ) Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các sở,\r\n\nngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện tốt công tác xây dựng, ban\r\n\nhành VBQPPL theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, bất cập thì đề xuất UBND tỉnh có những giải pháp nhằm tăng cường\r\n\nvà nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thi\r\n\nhành pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\na) Tăng cường công tác kiểm tra việc\r\n\ntuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo và hồ sơ đề nghị xây dựng VBQPPL, dự thảo\r\n\nVBQPPL trình UBND tỉnh; không tiếp nhận, xử lý trình UBND tỉnh đối với đề nghị\r\n\nxây dựng VBQPPL và các dự thảo VBQPPL chưa đủ các tài liệu liên quan hoặc chưa\r\n\nđảm bảo đủ điều kiện trình UBND tỉnh theo quy định;\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp thường\r\n\nxuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, ban hành VBQPPL, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh tiến độ và những khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, ban hành VBQPPL.\n\n5. Sở Nội\r\n\nvụ\n\nPhối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp tiếp\r\n\ntục nghiên cứu, củng cố, kiện toàn đổi mới về tổ chức, biên chế, bộ máy thực hiện\r\n\ncông tác xây dựng và thi hành pháp luật, pháp chế đáp ứng yêu cầu công việc và\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n6. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị\r\n\ncó liên quan bảo đảm nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công\r\n\ntác xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.\n\n7. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể\n\nPhối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh trong\r\n\nviệc tổ chức lấy ý kiến tham gia của Nhân dân trong việc xây dựng VBQPPL ở\r\n\nđịa phương. Thực hiện tốt công tác giám sát, phản biện xã hội\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015.\r\n\nGiám sát và vận động Nhân dân thực hiện VBQPPL của Hội đồng nhân dân, UBND ban\r\n\nhành, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nhằm phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương.\n\n8. Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh, Báo Ấp Bắc\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan có chuyên mục tuyên truyền, phổ biến các VBQPPL mới do Hội đồng nhân\r\n\ndân, UBND tỉnh ban hành để Nhân dân biết và thực hiện.\n\n9. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã\n\na) Ban hành VBQPPL đảm bảo đúng thẩm\r\n\nquyền, trình tự thủ tục pháp luật quy định;\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn,\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác soạn thảo, ban hành văn bản\r\n\ntheo quy định Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn;\n\nc) Chỉ đạo Phòng Tư pháp thực hiện tốt\r\n\ntrách nhiệm đầu mối giúp UBND các huyện, thành phố, thị xã đối với công tác xây\r\n\ndựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác Tư pháp ở cấp xã. Tham mưu\r\n\nkiện toàn đội ngũ công chức tư pháp cấp huyện, cấp xã đảm bảo đủ biên chế, có\r\n\nnăng lực, có trình độ thực hiện tốt công tác tham mưu xây dựng, ban hành, kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL tại địa phương;\n\nd) Tăng cường hiệu quả công tác kiểm\r\n\ntra, rà soát VBQPPL, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, thống kê về công tác\r\n\nxây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo quy định.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai, thực hiện nghiêm\r\n\ncác nội dung tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nChỉ thị này thay thế Chỉ thị số\r\n\n02/CT-UBND ngày 21/02/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường thực\r\n\nhiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, P.NC Năm;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Ấp Bắc;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Quốc).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Diệu\n\n ", + "id": 102934 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102935.json b/contexts/context_102935.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8d12a1f2cd319f27a62303d57e5825aeacc576e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102935.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-56-KH-UBND-2019-Chuong-trinh-hanh-dong-cat-giam-chi-phi-cho-doanh-nghiep-Quang-Ngai-412591.aspx", + "name": "Ke-hoach-56-KH-UBND-2019-Chuong-trinh-hanh-dong-cat-giam-chi-phi-cho-doanh-nghiep-Quang-Ngai-412591", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 56/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 04 tháng 04 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP NGÀY 09/11/2018 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẮT GIẢM CHI PHÍ CHO DOANH NGHIỆP\n\nThực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP \r\n\nngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí\r\n\ncho doanh nghiệp, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ncắt giảm chi phí của doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và địa phương\r\n\ntheo Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2018.\n\n2. Tổ chức triển khai thực hiện quyết\r\n\nliệt, đồng bộ các nhiệm vụ, tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã đề ra trong Kế hoạch.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Về chi phí tuân thủ pháp luật\n\na) Các sở, ban ngành tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Thường xuyên tổ chức rà soát chuyên\r\n\nngành thủ tục hành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách để kiến nghị các cấp\r\n\ncó thẩm quyền cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh bất hợp lý, không cần thiết nhằm giảm thiểu\r\n\ncác chi phí bất hợp lý trong tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư, kinh doanh\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các\r\n\nnhiệm vụ nêu tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa\r\n\nđiều kiện kinh doanh.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Văn phòng UBND tỉnh\n\nTham mưu công tác cắt giảm, đơn giản\r\n\nhóa các chế độ báo cáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và kiến nghị cắt giảm,\r\n\nđơn giản hóa các báo cáo thuộc thẩm quyền của Trung ương theo yêu cầu tại Quyết\r\n\nđịnh số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt \"Đề án\r\n\nđơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước\"\r\n\nđể cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp với các sở, ban ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố, Hiệp hội doanh nghiệp đề xuất các giải pháp thúc đẩy\r\n\ndoanh nghiệp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng dịch vụ công trực\r\n\ntuyến.\n\n- Triển khai kịp thời, hiệu quả Kế hoạch\r\n\nỨng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 (được\r\n\nban hành tại Quyết định số 2020/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh).\n\nd) Sở Tư pháp\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác góp ý,\r\n\nthẩm định đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành\r\n\nhoặc UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành.\n\n- Thường xuyên rà soát các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành liên quan đến các lĩnh vực đầu\r\n\ntư, xây dựng, kinh doanh, thương mại,\r\n\nphí, lệ phí... để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và cập\r\n\nnhật vào cơ sở dữ liệu, văn bản quy phạm pháp luật để các cá nhân, tổ chức dễ\r\n\ndàng tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành xây dựng\r\n\ncác tài liệu hướng dẫn tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh.\n\n2. Về chi phí đầu vào sản xuất,\r\n\nkinh doanh\n\nCác sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthành phố theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi và thẩm quyền quản lý tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hoặc tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả (đối với các nội dung thuộc thẩm quyền) Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, góp phần giảm chi phí sản\r\n\nxuất, kinh doanh.\n\n3. Về phí, lệ phí\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá toàn bộ các quy định về\r\n\nphí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh ban hành; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh\r\n\ntrình HĐND tỉnh phương án cắt giảm phí, lệ phí phù hợp với quy định pháp luật;\r\n\nđảm bảo các loại phí tuân thủ đúng nguyên tắc “cơ bản bù đắp chi phí” được quy\r\n\nđịnh trong Luật Phí và Lệ phí năm 2015; giải thích công khai cơ sở tính phí, lệ\r\n\nphí.\n\n4. Về chi phí không chính thức\n\na) Các sở, ban ngành tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Xây dựng quy tắc đạo đức công vụ của\r\n\ncán bộ, công chức khi phục vụ công dân, doanh nghiệp; đồng thời, tổ chức triển\r\n\nkhai, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị. Công khai minh bạch,\r\n\nchống tham nhũng; đặc biệt là việc đưa hối lộ và nhận hối lộ ở cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.\n\n- Công khai các tài liệu hướng dẫn,\r\n\ngiải thích các điểm chưa rõ, khó hiểu trong quy định về thủ tục hành chính liên\r\n\nquan đến kinh doanh thuộc lĩnh vực phụ trách trên Cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan, đơn vị; trường hợp pháp luật chưa hướng dẫn cụ thể thì không giải thích\r\n\ntheo hướng bất lợi cho doanh nghiệp; thống nhất áp dụng pháp luật cho các trường\r\n\nhợp tương tự, không phân biệt đối xử.\n\n- Thực hiện nghiêm nhiệm vụ nêu tại\r\n\nQuyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi,\r\n\nnhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.\n\n- Tiếp nhận và chỉ đạo giải quyết kịp\r\n\nthời, đúng quy định của pháp luật đối với các kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại, tố\r\n\ncáo của doanh nghiệp, của công dân liên quan đến lĩnh vực phụ trách.\n\n- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải\r\n\ndành thời gian tiếp công dân, doanh\r\n\nnghiệp theo quy định, giải quyết hiệu quả các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Các cơ quan, đơn vị có chức năng\r\n\nthanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục tổ chức thực\r\n\nhiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Kế hoạch số 4074/KH-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số\r\n\n20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng các tài\r\n\nliệu hướng dẫn tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh; đảm bảo quy định\r\n\npháp luật về kinh doanh dễ hiểu, dễ tuân thủ, không hiểu theo nhiều nghĩa khác\r\n\nnhau.\n\nc) Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông; công khai, minh bạch quy trình giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, các mức phí, lệ phí để doanh nghiệp biết, giám sát và thực hiện.\n\n- Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố\r\n\ncáo của doanh nghiệp về các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức các cấp;\r\n\nxây dựng các công cụ hiện đại tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của doanh\r\n\nnghiệp và người dân về hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức.\n\nd) Sở Nội vụ\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra công\r\n\nvụ, kịp thời chấn chỉnh và tham mưu xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân có hành\r\n\nvi nhũng nhiễu, phiền hà, tạo gánh nặng cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\n- Tổ chức khảo sát ý kiến người dân\r\n\nvà doanh nghiệp về chất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở các sở, ngành, huyện theo mô hình dân chấm\r\n\nđiểm, công khai kết quả và yêu cầu các sở, ngành, huyện có giải pháp nâng cao\r\n\nchất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không chính thức.\n\nđ) Thanh tra tỉnh\n\n- Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công\r\n\nchức các quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng, khiếu nại, tố cáo và\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về thi hành công vụ.\n\n- Hàng quý, công khai kết quả xử lý\r\n\ncác vụ việc trên phương tiện thông tin đại chúng và trên Cổng thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh.\n\n- Đề xuất biện pháp bảo vệ, hỗ trợ đối\r\n\nvới doanh nghiệp tố cáo hành vi nhũng nhiễu trong thời gian xử lý vụ việc và 02\r\n\nnăm sau khi doanh nghiệp tố cáo để ngăn ngừa các hành vi trù dập doanh nghiệp\r\n\n(nếu có). Trực tiếp thanh tra kết luận các tiêu cực, nhũng nhiễu, xử lý đúng\r\n\nquy định pháp luật các vụ việc tiêu cực, tham nhũng.\n\ne) Các hiệp hội doanh nghiệp\n\n- Tham gia các đoàn thanh tra doanh\r\n\nnghiệp với tư cách người làm chứng khi có đề nghị của cơ quan thanh tra.\n\n- Tích cực vận động doanh nghiệp\r\n\nthành viên phản ánh các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chức; tập hợp các kiến nghị, phản\r\n\nánh của doanh nghiệp thành viên gửi Thanh tra tỉnh.\n\n- Tuyên truyền, giải thích cho doanh\r\n\nnghiệp về quyền và nghĩa của cơ quan nhà nước và của doanh nghiệp để doanh nghiệp\r\n\nbiết, tự bảo vệ mình trước các hành vi nhũng nhiễu. Phát động trong các doanh\r\n\nnghiệp không đưa hối lộ cho cán bộ, công chức.\n\n- Xây dựng các công cụ, giải pháp, hỗ\r\n\ntrợ, bảo vệ doanh nghiệp thành viên sau khi họ tố cáo, khiếu nại, phản ánh, kiến\r\n\nnghị về hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức.\n\n- Rà soát, tập hợp các quy định pháp\r\n\nluật không rõ ràng, khó tuân thủ, bất hợp lý; đề nghị các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền giải thích, sửa đổi, bổ sung và công khai kết quả để các doanh nghiệp\r\n\nbiết.\n\n- Phối hợp với các tổ chức đại diện\r\n\nngười dân, doanh nghiệp tiến hành định kỳ khảo sát ý kiến người dân và doanh\r\n\nnghiệp về chất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở cấp sở,\r\n\nngành, huyện; công khai kết quả và yêu cầu các sở, ngành, huyện có giải pháp\r\n\nnâng cao chất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không chính thức.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan để đề xuất các giải pháp\r\n\nthúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; bổ sung nhiệm vụ vào kế hoạch\r\n\nhàng năm của cơ quan, đơn vị và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện đạt hiệu\r\n\nquả.\n\nĐịnh kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất ngày 05 tháng 12 để tổng hợp.\r\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nQuyết định số 214/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ thì kết hợp các\r\n\nnội dung trong cùng một báo cáo.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, dự\r\n\nthảo báo cáo đồng thời với báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính\r\n\nphủ, trình UBND chậm nhất ngày 10 tháng 12 hàng năm để gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư theo đúng thời gian quy định.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung những nội dung trong Kế\r\n\nhoạch, các cơ quan, đơn vị chủ động kiến nghị, đề xuất về Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (b/c);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp VN (VCCI);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Hội Doanh nhân trẻ tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các P.N/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu VT, THptth58.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n", + "id": 102935 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102936.json b/contexts/context_102936.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e94611897249744d342d37ec1ccd564568520ac4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102936.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-03-2021-NQ-HDND-khu-vuc-khong-duoc-phep-chan-nuoi-vung-nuoi-chim-yen-Dong-Nai-484786.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-2021-NQ-HDND-khu-vuc-khong-duoc-phep-chan-nuoi-vung-nuoi-chim-yen-Dong-Nai-484786", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2021/NQ-HĐND\n\nĐồng Nai, ngày 30 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI; VÙNG NUÔI CHIM YẾN;\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP\r\n\nCHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn\r\n\nmột số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;\n\nXét Tờ trình số 7675/TTr-UBND ngày 05 tháng 7\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến;chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn\r\n\nnuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết quy định khu vực thuộc nội thành của thành\r\n\nphố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến;\r\n\nchính sách hỗ trợ khi di dời đối với các cơ sở chăn nuôi đang\r\n\nhoạt động sản xuất trong khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi đang hoạt\r\n\nđộng sản xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường).\n\nĐiều 2. Khu vực nội thành của\r\n\nthành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi\n\n1. Khu vực nội thành của thành phố, thị xã, thị\r\n\ntrấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi gồm: \n\na) Toàn bộ các phường, xã thuộc thành phố Biên\r\n\nHòa.\n\nb) Toàn bộ các phường thuộc thành phố Long Khánh\r\n\n(trừ các phường Bàu Sen, Xuân Lập, Suối Tre, Xuân Tân, Bảo Vinh).\n\nc) Toàn bộ các phường thuộc thị xã.\n\nd) Toàn bộ các thị trấn thuộc các huyện (trừ khu\r\n\nphố 4, khu phố 6 và khu phố 7 thuộc thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu).\n\nđ) Các khu dân cư hiện hữu, khu dân cư theo quy\r\n\nhoạch, khu vực phát triển đô thị đã được xác định, định hướng trong các hồ sơ\r\n\nquy hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Đối với các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn\r\n\nnuôi (trừ cơ sở nuôi chim yến) xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này\r\n\ncó hiệu lực thi hành, nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này thì phải ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời đến địa điểm\r\n\nphù hợp trước ngày 01/01/2025, các cơ sở không ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc\r\n\nkhông di dời sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Vùng nuôi chim yến\n\n1. Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực\r\n\nđược quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này.\n\n2. Việc xây dựng, hoạt động nuôi chim yến trong\r\n\nvùng nuôi chim yến phải đảm bảo theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Chăn\r\n\nnuôi và khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và các quy định hiện hành có liên\r\n\nquan.\n\n3. Đối với các nhà yến đã hoạt động trước ngày\r\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n3 Nghị quyết nàythì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới và đảm\r\n\nbảo theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2020 của Chính phủ và các quy định hiện hành có liên quan; các trường\r\n\nhợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Chính sách hỗ trợ\r\n\nkhi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi\n\n1. Các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi (trừ các cơ sở nuôi chim yến) quy định tại khoản 1 Điều 2\r\n\nNghị quyết này khi di dời đến địa điểm phù hợp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tính\r\n\ntừ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 được hỗ\r\n\ntrợ như sau:\n\na) Hỗ trợ chi phí di dời cơ sở chăn nuôi.\n\n- Đối với chăn nuôi nông hộ và trang trại quy mô\r\n\nnhỏ được hỗ trợ chi phí di dời cơ sở chăn nuôi: 4 triệu đồng/cơ sở.\n\n- Đối với trang trại quy mô vừa và trang trại\r\n\nquy mô lớn được hỗ trợ chi phí di dời cơ sở chăn nuôi: 6 triệu đồng/cơ sở.\n\nb) Hỗ trợ lãi suất vay đầu tư đối với dự án chăn\r\n\nnuôi mới.\n\nHỗ trợ 100% lãi suất vốn vay theo\r\n\nhợp đồng vay vốn trong hai năm đầu, 50% lãi suất vốn vay trong\r\n\nnăm thứ ba. Mức hỗ trợ lãi suất trong ba năm không quá 300 triệu đồng đối với\r\n\ntrang trại quy mô lớn, 150 triệu đồng đối với trang trại quy mô vừa, 60 triệu đồng\r\n\nđối với trang trại quy mô nhỏ. Mức lãi suất được hỗ trợ theo hợp\r\n\nđồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước\r\n\ncông bố tại từng thời kỳ. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính\r\n\ntừ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng.\n\n2. Nguyên tắc hỗ trợ:\n\na) Mỗi cơ sở chăn nuôi chỉ được hỗ trợ một lần.\r\n\nChính sách quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi\r\n\nđã được hưởng các chính sách tương tự từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp\r\n\ncùng nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án thì đối tượng\r\n\nthụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.\n\nb) Địa điểm chăn nuôi di dời đến phải đảm bảo\r\n\ncác điều kiện chăn nuôi theo quy định.\n\nc) Các cơ sở được ngân sách nhà nước hỗ trợ di dời\r\n\nphải sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n3. Điều kiện được hỗ trợ:\n\na) Các cơ sở chăn nuôi thuộc danh sách phải di dời\r\n\nra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quyết định phê duyệt của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. \n\nb) Có dự án đầu tư chăn nuôi tại địa điểm mới, đảm\r\n\nbảo quy mô chăn nuôi trang trại được quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số\r\n\n13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ, đáp ứng các khoảng cách\r\n\nan toàn theo quy định tại Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.\n\n4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu được hỗ trợ chính\r\n\nsách tại Điều 4 Nghị quyết này, lập hồ sơ gửi về Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố nơi cơ sở chăn nuôi phải di dời, thành phần hồ sơ gồm:\n\na) Đơn đề nghị hỗ trợ.\n\nb) Biên bản ghi nhận hiện trạng ngưng chăn nuôi\r\n\ntại địa điểm phải di dời của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nc) Hợp đồng vay vốn tại các tổ chức tín dụng, giấy\r\n\nnhận nợ tại các tổ chức tín dụng và chứng từ thanh toán cho tổ chức tín dụng.\n\nd) Bảng kê lãi suất đối với khoản vay để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư tại vị trí mới đề nghị được hỗ trợ.\n\nđ) Bảng kê trả lãi vay có xác nhận của tổ chức\r\n\ntín dụng.\n\ne) Biên bản đánh giá điều kiện chăn nuôi đối với\r\n\ntrang trại quy mô nhỏ và quy mô vừa, giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối\r\n\nvới trang trại quy mô lớn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 5. Kinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí để thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ do ngân sách tỉnh cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quản lý, thực hiện.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ có đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết theo quy định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\ncác tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của\r\n\nNhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X kỳ họp\r\n\nthứ 02 thông qua ngày 30 tháng 7\r\n\nnăm 2021 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thái Bảo\n\n", + "id": 102936 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102937.json b/contexts/context_102937.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf6e9d91d4732af911251f8358f12cac1e4bca43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102937.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2756-QD-UBND-2019-quan-ly-thu-tuc-dau-tu-du-an-ngoai-Khu-cong-nghiep-Da-Nang-426017.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2756-QD-UBND-2019-quan-ly-thu-tuc-dau-tu-du-an-ngoai-Khu-cong-nghiep-Da-Nang-426017", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2756/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 24 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “QUẢN LÝ LIÊN THÔNG VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THỰC\r\n\nHIỆN NGOÀI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP\r\n\nTRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP\r\n\nngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia\r\n\nnăm 2018 và những năm tiếp theo;\n\nThực hiện Thông báo số 502-TB/TU ngày\r\n\n24 tháng 4 năm 2019 của Thường trực Thành ủy vê Thông báo kết luận Hội nghị\r\n\nThành ủy lần thứ 16;\n\nThực hiện Thông báo số 468-TB/TU ngày\r\n\n17/12/2018 của Thường trực Thành ủy về Thông báo kết luận Hội nghị Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ thành phố lần thứ 15;\n\nThực hiện Nghị quyết số 220/NQ-HĐND\r\n\nngày 19/12/2018 của HĐND thành phố về nhiệm vụ năm 2019;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Tờ trình số\r\n\n295/TTr-SKHĐT ngày\r\n\n17\r\n\ntháng 5 năm 2019 về việc ban hành Đề án “Quản lý liên thông về thủ tục đầu tư”,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Quản lý liên thông về\r\n\nthủ tục đầu tư đối với các dự án thực hiện ngoài các Khu công nghiệp, Khu công\r\n\nnghệ cao và Khu công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng,\r\n\nGiám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP (để b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND TP;\r\n\n - VP ĐĐBQH, HĐND và UBNDTP: CVP và các PCVP; phòng KT-TC, ĐT-ĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KT-TC, SKHĐT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nQUẢN\r\n\nLÝ LIÊN THÔNG VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN NGOÀI CÁC KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP, KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nPhần I\n\nNHỮNG\r\n\nVẤN ĐỀ CHUNG\n\nI. Sự cần thiết thực\r\n\nhiện Đề án quản lý liên thông về thủ tục đầu tư đối với dự án nằm ngoài các Khu\r\n\nCông nghiệp, Khu công nghiệp cao và Khu công nghiệp thông tin (sau đây viết tắt\r\n\nlà Đề án)\n\n1. Công tác xúc tiến, hỗ trợ và quản\r\n\nlý đầu tư gắn liền chủ trương, định hướng, chiến lược quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương,\r\n\ncần sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành nên cần thiết có sự chủ trì, tham\r\n\nmưu, điều phối của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.\n\n2. Việc quản lý liên thông các thủ tục\r\n\nvề đầu tư để nâng cao trách nhiệm và chất lượng xử lý thủ tục hành chính của các\r\n\nngành có liên quan, nhằm:\n\na) Cải thiện đáng kể môi trường đầu\r\n\ntư, nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư, đóng\r\n\ngóp vào việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố qua việc giảm thiểu thời gian\r\n\nvà chi phí đi lại của nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư tại thành phố, đảm\r\n\nbảo việc giải quyết các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, thuận lợi.\n\nb) Với việc thực hiện một quy trình khép kín\r\n\ncùng với áp dụng phần mềm giám sát, theo dõi quá trình xử lý liên thông về đầu tư sẽ góp phần\r\n\nnâng cao trách nhiệm của CBCCVC, cán bộ lãnh đạo các cấp; tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ntrong công tác điêu hành thống nhất, theo dõi công việc, góp phần tạo sự chuyển biến căn bản\r\n\nvề ý thức trách\r\n\nnhiệm, quan hệ giải quyết công việc\r\n\ngiữa các cơ quan; nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư.\n\nDo đó, việc ban hành Đề án quản lý liên\r\n\nthông về thủ tục đầu tư là cần thiết, phù hợp với các yêu cầu nêu trên, đồng thời\r\n\nkhắc phục được những vướng mắc, tồn tại để nâng cao công tác thu hút và quản lý\r\n\nnhà nước về đầu tư.\n\nII. Căn cứ xây dựng Đề\r\n\nán\n\n- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\n- Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày\r\n\n15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải\r\n\nthiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia\r\n\nnăm 2018 và những năm tiếp theo;\n\n- Căn cứ Thông báo số 468-TB/TU ngày\r\n\n17/12/2018 của Thành ủy về Thông báo kết luận Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ thành\r\n\nphố lần thứ 15;\n\n- Công văn số 2995-CV/TU ngày\r\n\n08/3/2019 của Thành ủy Đà Nẵng về việc Xử lý kiến nghị của Công ty cổ\r\n\nphần Tập đoàn Mặt Trời; trong đó, yêu cầu Ban Cán sự đảng UBND thành phố sớm\r\n\nhoàn chỉnh Đề án “Một cửa liên thông về đầu tư” theo hướng thống nhất giao một\r\n\nsở làm tổng chỉ huy có nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch tiến độ tổng thể thực hiện\r\n\ncác thủ tục đầu tư và trực\r\n\ntiếp đôn đốc, theo dõi, giám sát việc triển khai dựa trên nền tảng ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin;\n\n- Nghị quyết số 220/NQ-HĐND ngày\r\n\n19/12/2018 của HĐND thành phố về nhiệm vụ năm 2019;\n\n- Quyết định số 4286/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/7/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành “Đề án đẩy mạnh\r\n\nthu hút vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020”;\n\n- Quyết định số 5198/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/11/2018 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy trình chuẩn\r\n\nbị đầu tư đối với các dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\nthực hiện ngoài các Khu Công nghiệp, Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin\r\n\ntập trung trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\nIII. Phạm vi của Đề\r\n\nán\n\n1. Phạm vi\n\nThực hiện quản lý liên thông về thủ tục\r\n\nđầu tư đối với các dự án đầu tư trong và ngoài nước thực hiện ngoài các Khu\r\n\nCông nghiệp (sau đây viết tắt là KCN), Khu Công nghệ cao (sau đây viết tắt là\r\n\nKCNC), Khu Công nghệ thông tin tập trung (sau đây viết tắt là KCNTT) trên địa\r\n\nbàn thành phố, bao gồm:\n\na) Quy trình về chuẩn bị đầu tư: xác định\r\n\nnhu cầu đầu tư, chủ trương cho phép nghiên cứu đầu tư, tổ chức lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư.\n\nb) Quy trình cấp Quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các dự án đầu tư của Nhà đầu tư\r\n\ntrong nước và nước ngoài không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện\r\n\nngoài các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin tập trung\r\n\ntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là các dự án đầu tư).\n\nb) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nliên quan đến việc thực hiện các thủ tục đối với dự án đầu tư của Nhà đầu tư trong nước và\r\n\nnước ngoài không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện ngoài các Khu\r\n\ncông nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\nIV. Nguyên tắc thực\r\n\nhiện\n\n1. Phù hợp với định hướng phát triển,\r\n\ncác quy hoạch, kế hoạch của thành phố và các quy định của pháp luật hiện hành\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Phát huy trách nhiệm của đơn vị đầu\r\n\nmối về đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan, đồng thời tăng cường sự phối hợp\r\n\ntrong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư.\n\n3. Việc thực hiện quy trình phải đảm bảo\r\n\ntính công khai, minh bạch, khách quan; được theo dõi giám sát thông qua hệ thống\r\n\nphần mềm liên thông với UBND thành phố và các sở ngành.\n\n4. Việc thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính liên quan đến các bước trong\r\n\nquy trình phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành có liên quan.\n\nV. Giải thích từ ngữ\n\n1. Nhà đầu tư là tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu\r\n\ntư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n2. Đề xuất dự án sơ bộ là tài liệu\r\n\ntrình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu\r\n\nquả của dự án.\n\nPhần II\n\nCHUẨN\r\n\nBỊ ĐẦU TƯ\n\nGiai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm các nội\r\n\ndung như sau:\n\n- Xác định nhu cầu đầu tư và lựa chọn\r\n\nđịa điểm thực hiện dự án.\n\n- Chủ trương cho phép nghiên cứu đầu\r\n\ntư.\n\n- Lựa chọn nhà đầu tư.\n\nI. Xác định nhu cầu đầu\r\n\ntư và lựa chọn địa điểm dự kiến thực hiện dự án\n\n1. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư làm\r\n\nviệc với các nhà đầu tư về mục tiêu, quy mô đầu tư; loại hình đầu tư; vị trí địa\r\n\nđiểm của dự án...\n\n2. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tiếp\r\n\nnhận văn bản đề xuất ý tưởng dự án từ nhà đầu tư quan tâm. Trên cơ sở đó, Ban\r\n\nXúc tiến và Hỗ trợ đầu tư giới thiệu địa điểm, hướng dẫn nhà đầu tư khảo sát, lựa\r\n\nchọn địa điểm phù hợp với các quy hoạch của thành phố.\n\n3. Sau khi tạm thời xác định địa điểm\r\n\ndự án, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư lập văn bản đề xuất dự\r\n\nán sơ bộ gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để thực hiện các bước tiếp theo.\n\nII. Chủ trương cho\r\n\nphép nghiên cứu đầu tư\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu\r\n\nmối, tiếp nhận Đề xuất dự án sơ bộ của nhà đầu tư.\n\n2. Sau khi nhận được Đề xuất dự án sơ\r\n\nbộ của nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến của các đơn vị có\r\n\nliên quan về sự phù hợp của địa điểm, quy hoạch, mục tiêu hoạt động và các điều\r\n\nkiện khác (nếu có). Sở Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên theo dõi, đôn đốc các\r\n\nngành có ý kiến đúng trọng tâm, đảm\r\n\nbảo tiến độ thời gian.\n\n3. Trên cơ sở ý kiến của các ngành, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu\r\n\ntư tổng hợp, báo cáo UBND thành phố thống nhất chủ trương cho phép nghiên cứu đầu\r\n\ntư và phân công các ngành thực hiện các thủ tục tiếp theo (đấu giá quyền sử dụng,\r\n\nđấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc quyết định chủ trương đầu tư).\n\n4. Sau khi UBND thành phố thống nhất\r\n\nchủ trương cho phép nghiên cứu đầu tư:\n\na) Các đơn vị được phân công tiến hành\r\n\ntriển khai nhiệm vụ liên quan.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho\r\n\nnhà đầu tư về chủ trương của UBND thành phố và hướng dẫn nhà đầu tư triển khai các thủ\r\n\ntục tiếp theo.\n\nc) Trong trường hợp UBND thành phố không\r\n\nthống nhất chủ trương cho phép nghiên cứu đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông\r\n\nbáo để nhà đầu tư được biết và hướng dẫn nhà đầu tư chọn phương án đầu tư phù hợp.\n\n(Quy trình chi tiết trong\r\n\nPhụ lục 1 đính kèm)\n\nIII. Lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư\n\n1. Các phương thức lựa chọn nhà đầu tư\n\na) Đấu giá quyền sử dụng đất (áp dụng\r\n\nđối với đất đã giải phóng mặt bằng):\n\n- Quy trình và thủ tục đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất được thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung\r\n\ntâm Phát triển quỹ đất là các đơn vị chủ trì thực hiện các thủ tục liên quan.\n\n- Đối với từng dự án cụ thể, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan xây dựng bảng tiến độ chi\r\n\ntiết về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên cơ sở rút ngắn tối đa\r\n\nthời gian (đối với những thủ tục có thể rút ngắn) so với quy định.\n\nb) Đấu thầu dự án có sử dụng đất (áp dụng\r\n\nđối với các khu đất chưa được giải phóng mặt bằng):\n\n- UBND thành phố chỉ định một Ban quản\r\n\nlý dự án (chủ đầu tư tạm\r\n\nthời) thuộc UBND thành phố làm bên mời thầu để chủ trì, thực hiện\r\n\ncác thủ tục liên quan.\n\n- Thủ tục đấu thầu dự án có sử dụng đất\r\n\nđược thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n- Đối với từng dự án cụ thể, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ban quản lý dự án (chủ đầu tư tạm thời) và các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng\r\n\nbảng tiến độ chi tiết về tổ chức thực hiện đấu thầu dự án sử dụng đất trên cơ sở\r\n\nrút ngắn tối đa\r\n\nthời gian (đối với những thủ tục có thể rút ngắn) so với quy định.\n\n2. Các đơn vị chủ trì thực hiện lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư có trách nhiệm báo\r\n\ncáo các công việc đang triển khai cho Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ 2 tuần/lần\r\n\nđể Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND thành phố về tiến độ\r\n\nchuẩn bị dự án.\n\n3. Trong trường hợp có vướng mắc phát\r\n\nsinh, các đơn vị chủ trì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư có trách nhiệm báo cáo,\r\n\ntham mưu đề xuất UBND thành phố hướng xử lý (và gửi đồng thời cho Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để theo dõi, phối hợp).\n\n4. Ngay khi kết quả lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư được phê duyệt, các đơn vị chủ trì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư có trách\r\n\nnhiệm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư biết để thông báo cho nhà đầu tư.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu và hướng\r\n\ndẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự\r\n\nán có vốn đầu tư nước ngoài); hướng dẫn nhà đầu tư trong nước thực hiện thủ tục\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có yêu cầu).\n\n(Quy trình\r\n\nchi tiết chuẩn bị cho việc đấu thầu dự án sử dụng\r\n\nđất tại Phụ lục 2 đính kèm)\n\nPhần III\n\nCẤP\r\n\nQUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ/GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ\n\nI. Cấp quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n1. Đối với dự án đầu tư thuộc các trường\r\n\nhợp quy định tại\r\n\nkhoản 1, Điều 32 Luật Đầu tư 2014, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án tại Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, lấy ý\r\n\nkiến các ngành để thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư thường xuyên theo dõi, đôn đốc các ngành có ý kiến đúng trọng tâm, đảm bảo\r\n\ntiến độ thời gian.\n\n3. Sau khi có quyết định phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư của UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư, thông báo trả kết quả cho nhà đầu tư.\n\n4. Đối với các dự án không thuộc diện\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo Khoản 2, Điều 36 Luật Đầu tư 2014),\r\n\ntrong trường hợp nhà đầu tư yêu cầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.\n\n(Quy trình cấp\r\n\nQuyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đính\r\n\nkèm tại Phụ lục 3)\n\nII. Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư cho dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:\n\n1. Sau khi nhà đầu tư được lựa chọn thông qua\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất hoặc ký thỏa thuận thuê địa điểm (thuê nhà, thuê\r\n\nvăn phòng) để thực hiện dự án, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư nộp tại\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\n2. Trên cơ sở hồ sơ đề xuất dự án của\r\n\nnhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu\r\n\ntư.\n\nPhần V\n\nPHÂN\r\n\nCÔNG NHIỆM VỤ\n\nI. Sở Nội vụ\n\nChủ trì đề xuất cơ chế, phương án tổ\r\n\nchức bộ máy, nhân sự phù hợp để Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntrên tinh thần sắp xếp, sử dụng cán bộ hiện có (bên trong và bên ngoài), có cơ\r\n\nchế thù lao thích đáng... đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ Đề án trên tinh thần\r\n\nphù hợp với Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương và đúng tinh thần chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy “trong\r\n\nđó xác định rõ vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư trong việc theo dõi, hỗ trợ đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến việc cấp\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư, chứng nhận đăng ký đầu tư”, báo cáo UBND thành phố\r\n\nđể báo cáo Ban Cán sự Đảng trong tháng 6/2019.\n\nII. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\n1. Phối hợp với Sở Nội vụ đánh giá lại\r\n\nđội ngũ CBCCVC của Sở Kế hoạch và Đầu tư để sắp xếp, bổ sung nhân lực để thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ Đề án.\n\n2. Sau khi hoàn tất việc sắp xếp nhân\r\n\nsự, sử dụng cán bộ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ:\n\na) Hoàn chỉnh lại Đề án phù\r\n\nhợp với chức năng, nhiệm vụ được giao (trên cơ sở sắp xếp lại nhân sự) để làm\r\n\ncơ sở triển khai thực hiện.\n\nb) Là cơ quan đầu mối, làm tổng chỉ\r\n\nhuy, có nhiệm vụ xây\r\n\ndựng\r\n\nkế hoạch tiến độ tổng thể thực hiện các thủ tục đầu tư cho từng dự án cụ thể và\r\n\ntrực tiếp đôn đốc,\r\n\ntheo dõi, giám sát, tổng hợp và báo cáo tình hình triển khai cho lãnh đạo thành phố.\n\nc) Phối hợp với các sở, ngành xây dựng\r\n\nquy trình xử lý các thủ tục hành chính trình UBND thành phố phê duyệt làm cơ sở\r\n\nđể các sở, ngành có liên quan xây dựng, điều chỉnh Bộ thủ tục hành chính của từng\r\n\nđơn vị.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan xây dựng phần mềm theo dõi và giám sát hoạt động liên thông về đầu tư\r\n\nthực hiện ngoài các KCN, KCNC, KCNTT trên địa bàn thành phố; trong đó, chú ý\r\n\nxây dựng hệ thống giám sát quy trình xử lý, có cảnh báo đối với các thủ tục,\r\n\ngiai đoạn đã quá hạn xử lý, tích hợp trên các thiết bị di động, thông\r\n\nminh.\n\ne) Trường hợp có vướng mắc trong quá\r\n\ntrình thực hiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem\r\n\nxét, điều chỉnh.\n\nIII. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\nChủ trì thẩm định đối với phần mềm\r\n\ntheo dõi và giám sát hoạt động liên thông về đầu tư thực hiện ngoài các KCN,\r\n\nKCNC, KCNTT trên địa bàn thành phố, trình UBND thành phố phê duyệt.\n\nIV. Các Sở, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các quận, huyện\n\n1. Xây dựng, điều chỉnh Bộ thủ tục\r\n\nhành chính của đơn vị để phù hợp với quy trình thực hiện các thủ tục liên thông\r\n\nnêu tại đề án, trình UBND thành phố phê duyệt.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, tổng hợp gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.\n\n3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntrong việc xây dựng và vận hành phần mềm theo dõi và giám sát hoạt động liên\r\n\nthông về đầu tư thực hiện ngoài các KCN, KCNC, KCNTT trên địa bàn thành phố.\n\nV. Cổng Thông tin điện\r\n\ntử thành phố (Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố)\n\nThường xuyên cập nhật và thông tin về\r\n\ntiến độ xử lý thủ tục trong quy trình liên thông để các cấp quản lý, nhà đầu tư dễ dàng theo\r\n\ndõi./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nQUY\r\n\nTRÌNH CHỦ TRƯƠNG CHO PHÉP NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2019\r\n\ncủa Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)\n\n1. Trong vòng 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận văn bản đề xuất dự án sơ bộ của nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư có văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung\r\n\ntâm Phát triển quỹ đất, các Sở quản lý chuyên ngành, UBND quận/huyện nơi dự kiến\r\n\nđặt địa điểm thực hiện dự án.\n\nTrường hợp dự án có khả năng ảnh hưởng\r\n\nđến an ninh quốc phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản lấy ý kiến của Bộ Chỉ\r\n\nhuy quân sự thành phố và Công an thành phố.\n\nTrường hợp cần tham vấn ý kiến các Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi các Bộ, ngành để lấy\r\n\ný kiến.\n\nNội dung lấy ý kiến gồm:\n\na) Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự\r\n\nán.\n\nb) Sự phù hợp của mục tiêu hoạt động của\r\n\ndự án với các quy hoạch của thành phố.\n\nc) Phương án lựa chọn nhà đầu tư.\n\nd) Các nội dung khác (nếu có)\n\n2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị được lấy ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các đơn vị khác có liên quan (nếu cần thiết) xem xét\r\n\nvà có văn bản trả lời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrường hợp nội dung lấy ý kiến phức tạp\r\n\nthì thời gian có\r\n\nthể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề\r\n\nnghị góp ý của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrường hợp ý kiến của các ngành có sự\r\n\nthống nhất chưa cao hoặc không có ý kiến theo thời gian quy định, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư đề xuất UBND thành phố tổ chức cuộc họp để thống nhất ý kiến.\n\n3. Trong vòng 03 ngày làm việc, sau\r\n\nkhi nhận được ý kiến của các ngành có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp\r\n\ný kiến, báo cáo UBND thành phố xem xét cho ý kiến về chủ trương cho phép nghiên\r\n\ncứu đầu tư dự án; phương án lựa chọn nhà đầu tư và xác định đơn vị làm chủ đầu\r\n\ntư tạm thời của dự án (đồng thời gửi văn bản này cho Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và các đơn vị liên quan).\n\nTrong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND\r\n\nthành phố có trách nhiệm đưa nội dung báo cáo về dự án tại cuộc họp quy hoạch\r\n\nkiến trúc hoặc cuộc họp của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố gần nhất\r\n\nđể xem xét cho ý kiến về văn bản đề xuất của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n4. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày tổ chức cuộc họp, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố thông báo bằng\r\n\nvăn bản ý kiến kết luận của lãnh đạo UBND thành phố tại cuộc họp quy hoạch kiến\r\n\ntrúc thành phố hoặc cuộc họp của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố.\n\na) Trường hợp Lãnh đạo UBND thành phố\r\n\nthống nhất với địa điểm đầu tư do nhà đầu tư đề xuất: các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền, căn cứ quy định thực hiện các bước tiếp theo để tổ chức lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐối với các dự án có tổng vốn đầu tư\r\n\ntrên 2.000 tỷ đồng hoặc có tổng diện tích thực hiện dự án trên 10ha, có yếu tố\r\n\nnhạy cảm, phức tạp liên quan đến kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng..., trong\r\n\nvòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo kết luận của lãnh đạo UBND\r\n\nthành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo văn bản để Ban Cán sự Đảng UBND thành\r\n\nphố báo cáo Thường trực/Ban Thường vụ Thành ủy xin ý kiến về chủ trương cho\r\n\nphép nghiên cứu đầu tư dự án.\n\nb) Trường hợp Lãnh đạo UBND không thống\r\n\nnhất với địa điểm do nhà đầu tư\r\n\nđề xuất: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo kết luận của\r\n\nlãnh đạo UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho nhà đầu\r\n\ntư được biết.\n\nTrường hợp nhà đầu tư muốn tìm kiếm địa\r\n\nđiểm khác phù hợp hơn, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư liên hệ lại\r\n\nBan Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư để khảo sát và lựa chọn địa điểm thực hiện dự án\r\n\nphù hợp hơn (trừ trường hợp\r\n\nLãnh đạo UBND thành phố/Ban Thường vụ Thành ủy/Thường trực Thành ủy chủ trương\r\n\nkhông tiếp tục xúc tiến dự án).\n\n\n\nSƠ ĐỒ\n\nQUY TRÌNH CHỦ\r\n\nTRƯƠNG CHO PHÉP NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ\n\n1. Nhà đầu tư nộp đề xuất dự án sơ bộ.\n\n2. Sở KH&ĐT lấy ý kiến các đơn\r\n\nvị.\n\n3. Các đơn vị có ý kiến phản hồi cho Sở\r\n\nKH&ĐT.\n\n4. Sở KH&ĐT tổng hợp báo cáo UBND thành\r\n\nphố.\n\n5. UBND thành phố ban hành chủ trương\r\n\nthống nhất/ ko thống nhất.\n\n6. Sở KH&ĐT trả lời Nhà đầu tư.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nQUY\r\n\nTRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2019 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)\n\n1. Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất: Áp dụng theo\r\n\nquy định hiện hành về đấu\r\n\ngiá\r\n\nquyền sử dụng đất\r\n\ncủa UBND thành phố.\n\n2. Lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức\r\n\nđấu thầu dự án có sử dụng đất\n\n2.1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được kết luận của lãnh đạo UBND thành phố về chủ trương đấu thầu dự\r\n\nán có sử dụng đất (theo đề xuất của Sở kế hoạch và Đầu tư tại quy\r\n\ntrình quyết định chủ\r\n\ntrương cho phép nghiên cứu đầu tư dự án), đơn vị được giao là Bên mời thầu (chủ đầu tư\r\n\ntạm thời của dự án) lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ\r\n\n1:2.000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1:500 (nếu có) tùy theo tính chất,\r\n\nquy mô, trình Sở Xây dựng thẩm định.\n\nTrong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản đề nghị phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1:2.000\r\n\nhoặc quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1:500 của Bên mời thầu, Sở Xây dựng thẩm định\r\n\n(15 ngày làm việc) và lấy ý kiến các đơn vị liên quan (05 ngày làm việc), báo\r\n\ncáo trình UBND thành phố xem xét phê duyệt trong vòng 10 ngày làm việc.\n\n2.2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được kết luận của lãnh đạo UBND thành phố về chủ trương đấu thầu dự án\r\n\ncó sử dụng đất, Bên mời thầu có văn bản đề nghị UBND quận/huyện (tại địa điểm\r\n\nthực hiện dự án) rà soát quy hoạch, đưa dự án vào kế hoạch sử dụng đất hằng\r\n\nnăm.\n\nTrong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản của Bên mời thầu, UBND quận/huyện có văn bản gửi Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thẩm định.\n\nTrong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản của UBND quận/huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND\r\n\nthành phố xem xét trình Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố thông qua Nghị quyết phê duyệt\r\n\ncác công trình, dự án cần thu hồi đất và danh mục dự án có sử dụng đất trồng\r\n\nlúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp dự án\r\n\nthuộc danh mục dự án trọng điểm, động lực thì UBND thành phố báo cáo Thường trực\r\n\nHĐND thành phố tổ chức lấy ý kiến trực tiếp của đại biểu HĐND thành phố.\n\n2.3. Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày UBND thành phố phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1:2.000 hoặc\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng TL 1:500, Bên mời thầu phối hợp với UBND quận, huyện\r\n\nthành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, tái định\r\n\ncư (nếu có) của dự án, triển khai công\r\n\ntác đo đạc khu đất, kiểm đếm và tính toán chi phí Bồi thường, giải phóng mặt bằng,\r\n\ntái định cư (nếu có) của dự án (giá trị m2).\n\n2.4. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày HĐND thành phố phê duyệt các công trình, dự án cần thu hồi đất và danh mục\r\n\ndự án có sử dụng đất trồng lúa, đất\r\n\nrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, UBND quận/huyện (tại địa điểm thực hiện dự\r\n\nán) dự án lập thủ tục bổ sung dự án vào Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của quận/huyện\r\n\ntrình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.\n\nTrong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản của UBND quận/huyện, Sở Tài nguyên Môi trường thẩm định trình\r\n\nUBND thành phố xem xét phê duyệt bổ sung dự án vào Kế hoạch sử dụng đất hằng\r\n\nnăm của quận/huyện trong vòng 07 ngày làm việc.\n\na) Trường hợp đất thuộc sở hữu của cá\r\n\nnhân, hộ gia đình, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất hằng năm được UBND thành phố phê duyệt, UBND quận/huyện (tại địa điểm thực\r\n\nhiện dự án) ra quyết định thu hồi đất.\n\nb) Trường hợp đất thuộc sở hữu của tổ\r\n\nchức kinh tế thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Kế hoạch sử dụng đất hằng\r\n\nnăm được UBND thành phố phê duyệt, Bên mời thầu có văn bản trình Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường xem xét. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản của Bên mời thầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản báo cáo UBND\r\n\nthành phố để xem xét, ban hành quyết định thu hồi đất trong vòng 05 ngày làm việc.\n\n2.5. Trên cơ sở quy hoạch phân khu xây\r\n\ndựng tỷ lệ 1:2.000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1:500 (nếu có), kế hoạch\r\n\nsử dụng đất hằng năm, danh mục dự án cần thu hồi đất được duyệt, trong vòng 10\r\n\nngày làm việc, Bên mời thầu báo cáo bổ sung dự án vào Danh mục dự án đầu tư có\r\n\nsử dụng đất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.\n\nTrong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản của Bên mời thầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố xem xét, phê duyệt bổ sung dự án vào danh mục dự án đầu tư\r\n\ncó sử dụng đất hằng năm trong vòng 10 ngày làm việc.\n\n2.6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp bố\r\n\ntrí vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án thuộc danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất\r\n\nđược duyệt trong biểu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hằng năm (hoặc điều\r\n\nchỉnh 6 tháng).\n\n2.7. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày UBND thành phố phê duyệt bổ sung dự án vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng\r\n\nđất, Bên mời thầu xác định sơ bộ\r\n\ntổng mức đầu tư dự án (giá trị m1), phối hợp với Hội đồng bồi thường, GPMB tổng hợp chi\r\n\nphí bồi thường giải phóng mặt bằng (giá trị m2), làm căn cứ lập hồ sơ mời sơ\r\n\ntuyển.\n\nTrong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ mời sơ tuyển do Bên mời thầu trình, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo\r\n\nUBND thành phố xem xét, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển trong vòng 10 ngày làm việc.\n\nBên mời thầu tổ chức phát hành hồ sơ mời\r\n\nsơ tuyển theo quy định; tiến hành đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư thẩm định. Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình,\r\n\nbáo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển của Bên mời thầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình\r\n\nUBND thành phố phê duyệt kết quả trúng sơ tuyển trong vòng 10 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n2.8. Trong vòng 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày UBND thành phố phê duyệt kết quả sơ tuyển, Bên mời thầu để xuất giá trị m3\r\n\n(giá trị nộp ngân sách tối thiểu) trình Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định,\r\n\nbáo cáo UBND thành phố phê duyệt.\n\n2.9. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày UBND thành phố phê duyệt giá trị nộp ngân sách tối thiểu, Bên mời thầu tổng\r\n\nhợp giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu (m3), chi phí bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng, tái định cư (m2), sơ bộ tổng mức đầu tư dự án (m1) để tiến\r\n\nhành lập kế hoạch và hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư (hồ sơ yêu cầu trong trường\r\n\nhợp chỉ định nhà đầu tư khi chỉ có 01 nhà đầu tư trúng thầu sơ tuyển); gửi Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư thẩm định vòng 25 ngày làm việc. Sở Kế hoạch và Đầu tư trình\r\n\nUBND thành phố xem xét, phê duyệt hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) trong vòng 10\r\n\nngày làm việc.\n\nBên mời thầu tổ chức phát hành hồ sơ mời\r\n\nthầu (hồ sơ yêu cầu) lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; tiến hành đánh giá hồ\r\n\nsơ dự thầu, gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư thẩm định. Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình, báo cáo\r\n\nđánh giá hồ sơ dự thầu của Bên mời thầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND thành\r\n\nphố phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong vòng 10 ngày làm việc.\n\n2.10. Nội dung chi tiết việc tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư và Thông tư\r\n\n16/2016/TT-BKHĐT ngày 16/12/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ\r\n\ntuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất./.\n\n\n\nSƠ ĐỒ QUY\r\n\nTRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ\n\nGhi chú\n\n1. UBND thành phố giao đơn vị liên\r\n\n quan thực hiện thủ tục đấu giá hoặc đấu thầu.\n\n2. TTPTQĐ, Bên mời thầu hoàn tất hồ\r\n\n sơ tổ chức đấu giá, đấu thầu (thông báo cho nhà đầu tư biết).\n\n3. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tham gia đấu\r\n\n giá, đấu thầu.\n\n4. Đơn vị thực hiện thủ tục đấu giá\r\n\n hoặc đấu thầu báo cáo Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết\r\n\n quả lựa chọn nhà đầu tư.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nQUY\r\n\nTRÌNH CẤP QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ/GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2019 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nI. Cấp Quyết định chủ trương đầu tư và\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư của UBND thành phố\n\n1. Áp dụng đối với trường hợp sau đây:\n\na) Dự án được Nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng (kể cả trường\r\n\nhợp thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\nđất mà đất có nguồn gốc sở hữu không được nhà nước tổ chức lựa chọn nhà đầu tư\r\n\nthông qua hình thức đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử đất); dự\r\n\nán có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;\n\nb) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc\r\n\nDanh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển\r\n\ngiao công nghệ.\n\n2. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố như sau:\n\n- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ\r\n\nđăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\n-Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của\r\n\ncơ quan đó, gồm:\n\n+ Sở Xây dựng: cho ý kiến về sự phù hợp\r\n\ncủa dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch\r\n\nphát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường: cho ý\r\n\nkiến về nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất); cung cấp trích lục bản đồ.\n\n+ Các sở, ngành quản lý ngành: cho ý\r\n\nkiến về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục\r\n\ntiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);\n\n+ Cục thuế Thành phố: cho ý kiến về ưu\r\n\nđãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng\r\n\nưu đãi đầu tư);\n\n+ Sở Khoa học và Công nghệ: cho ý kiến\r\n\nvề công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển\r\n\ngiao theo quy định của pháp\r\n\nluật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư).\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định\r\n\nnhững nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu\r\n\ntư.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược ý kiến thẩm định của các đơn vị, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nlập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố. Nội dung báo cáo thẩm định\r\n\ngồm:\n\n+ Thông tin về dự án gồm: thông tin về\r\n\nnhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;\n\n+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu\r\n\ntư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư\r\n\nvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã\r\n\nhội của dự án;\n\n+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện\r\n\nhưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);\n\n+ Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử\r\n\ndụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất,\r\n\ncho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất,\r\n\nđiều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đất đai;\n\n+ Đánh giá về công nghệ sử dụng trong\r\n\ndự án đầu tư đối với dự\r\n\nán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà\r\n\nđầu tư.\n\n* Đối với các dự\r\n\nán không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo\r\n\nKhoản 2, Điều 36 Luật Đầu tư 2014), trong trường hợp nhà đầu tư yêu cầu, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư thực hiện cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư cho dự án.\n\nII. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\nđối với dự án không thuộc cấp Quyết định chủ trương đầu tư của UBND thành phố\n\n1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký\r\n\nđầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n2. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ của nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.\n\nIII. Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định chủ trương của Quốc hội hoặc Thủ tướng\r\n\nChính phủ\n\nSau khi hoàn thành các thủ tục\r\n\nliên quan đến đất đai (nếu có) hoặc dự án thuộc diện quyết định chủ\r\n\ntrương của Quốc Hội và\r\n\nThủ tướng Chính phủ, sau khi Nhà đầu tư nộp hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý\r\n\ntheo quy định tại Luật Đầu tư.\n\nThẩm quyền quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư được quy định tại các Điêu 30, 31, 34, 35 Luật\r\n\nĐầu tư 2014./.\n\n\n\nSƠ ĐỒ CẤP QUYẾT\r\n\nĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ/GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ\n\n1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định\r\n\ncủa các ngành.\n\n3. Ý kiến thẩm định\r\n\ncủa các ngành gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến\r\n\nvà báo cáo UBND thành phố cấp quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư.\n\n5. UBND thành phố trả kết quả cho Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư hoặc yêu cầu bổ\r\n\nsung, giải trình nếu có).\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả\r\n\ncho Nhà đầu tư.", + "id": 102937 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102938.json b/contexts/context_102938.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15db847be64a4c8e199c7a0942607f6f8f6ee253 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102938.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-502-QD-UBDT-chuong-trinh-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-2016-323194.aspx", + "name": "Quyet-dinh-502-QD-UBDT-chuong-trinh-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-2016-323194", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 502/QĐ-UBDT\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC NĂM 2016\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định 84/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản bổ sung và Danh mục văn bản\r\n\nđưa ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc năm 2016 (Có Danh mục văn bản\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền, Chánh\r\n\nVăn phòng Điều phối Chương trình 135 và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\nDân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);\n\n- Các Thứ trưởng,\r\n\n Phó Chủ nhiệm;\n\n- Cổng\r\n\n thông tin điện tử UBDT;\n\n- Lưu: VT, PC (05 bản).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG CHỦ NHIỆM\n\nĐỗ Văn Chiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nBỔ SUNG XÂY DỰNG\r\n\nTHÔNG TƯ THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC NĂM\r\n\n2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 502/QĐ-UBDT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nSự\r\n\n cần thiết ban hành văn bản\n\nPhạm\r\n\n vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị phối hợp soạn thảo\n\nThời\r\n\n gian trình văn bản\n\nLý\r\n\n do bổ sung xây dựng thông tư\n\n1\n\nThông tư hướng dẫn thực hiện Chương\r\n\n trình 135 về hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao năng lực và hỗ trợ đầu tư\r\n\n cơ sở hạ tầng cho các đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các\r\n\n thôn, bản đặc biệt khó khăn.\n\nHướng dẫn các địa phương sử dụng\r\n\n nguồn vốn Chương trình 135 triển khai thực hiện các Dự\r\n\n án về hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao năng lực và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ\r\n\n tầng cho các đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc\r\n\n biệt khó khăn.\n\nCác xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã\r\n\n biên giới, xã an toàn khu (sau đây gọi là xã) và các thôn, bản, buôn, làng,\r\n\n xóm, ấp ĐBKK (sau đây gọi là thôn).\n\nVăn phòng Điều phối Chương trình\r\n\n 135;)\n\nCác Vụ, đơn vị của UBDT, Bộ ngành\r\n\n và địa phương có liên quan, đối tác phát triển, nhóm làm\r\n\n việc về dân tộc thiểu số\n\nQuý\r\n\n IV năm 2016\n\nNhiệm vụ xây dựng thông tư đã được\r\n\n giao tại Quyết định số 724/QĐ-UBDT ngày 29/12/2015 về việc\r\n\n giao kế hoạch công tác năm 2016 nhưng chưa đưa vào Chương trình XD VBQPPL\r\n\n 2016\n\n2\n\nThông tư hướng dẫn thực hiện quy\r\n\n trình đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020\n\nĐể bảo đảm đầu tư đạt hiệu quả, phù\r\n\n hợp với mục tiêu, định hướng của Chương trình 135\n\nPhạm vi: Tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\n đến việc thực hiện Chương trình 135;\n\nĐối tượng: người\r\n\n dân, cán bộ cơ sở và cộng đồng\n\nVăn phòng Điều phối Chương trình\r\n\n 135\n\nCác Vụ, đơn vị của Ủy ban Dân tộc;\r\n\n Vụ, đơn vị thuộc Bộ, ngành và địa phương có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV năm 2016\n\nNhiệm vụ xây dựng thông tư đã được\r\n\n giao tại Quyết định số 724/QĐ-UBDT ngày 29/12/2015 về việc giao kế hoạch công\r\n\n tác năm 2016 nhưng chưa đưa vào Chương trình XD VBQPPL 2016\n\n3\n\nThông tư quy định việc xây dựng,\r\n\n ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc\n\nTheo quy định của Luật Ban hành văn\r\n\n bản năm 2015 Bổ sung, hoàn thiện trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban\r\n\n hành; cách thức tiến hành rà soát, hệ thống hóa trình tự,\r\n\n thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật VBQPPL; trong lĩnh vực\r\n\n công tác dân tộc\n\nPV: Ủy ban Dân tộc; cá nhân, cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan.\n\n- ĐT: tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc\r\n\n Ủy ban Dân tộc có liên quan đến việc soạn thảo, ban hành; việc rà soát, hệ thống\r\n\n hóa, hợp nhất văn bản; kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\nVụ Pháp chế\n\nCác Vụ, đơn vị của Ủy ban Dân tộc;\r\n\n Vụ, đơn vị thuộc Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV năm 2016\n\nGộp 02 thông tư được giao xây dựng\r\n\n năm 2016 tại Quyết định số 736/QĐ-UBDT ngày 31/12/2015\r\n\n thành 01 thông tư\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHÔNG TƯ ĐƯA RA KHỎI\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\nỦY BAN DÂN TỘC NĂM 2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 502/QĐ-UBDT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nSự\r\n\n cần thiết ban hành văn bản\n\nPhạm\r\n\n vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nĐơn vị chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị phối hợp soạn thảo\n\nThời\r\n\n gian trình văn bản\n\nLý\r\n\n do đưa ra khỏi Chương trình\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n1\n\nThông tư về rà soát, hệ thống hóa,\r\n\n hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban\r\n\n Dân tộc (Thay thế Thông tư số 05/2014/TT- UBDT)\n\nNhằm cụ thể hóa\r\n\n trình tự, thủ tục, quy trình, cách thức tiến hành rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ban hành về lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định\r\n\n của Luật Ban hành văn bản năm 2015; Nghị định quy định chi tiết và biện pháp\r\n\n thi hành Luật, Nghị định\n\n- PV: trình tự, trách nhiệm, quan hệ\r\n\n phối hợp giữa các vụ, đơn vị về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật (sau đây gọi là văn bản) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy\r\n\n ban Dân tộc.;\n\n- ĐT: các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có liên quan đến việc rà soát, hệ thống\r\n\n hóa, hợp nhất văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc\n\nVụ Pháp chế\n\n- Các Vụ, đơn\r\n\n vị thuộc UBDT.\n\n- Các Bộ, ngành liên quan\n\nQuý\r\n\n III/2014\n\nDo đề nghị gộp gộp 02 thông tư đã\r\n\n được giao xây dựng năm 2016 tại Quyết định số 736/QĐ-UBDT ngày 31/12/2015\r\n\n thành 01 thông tư\n\n2\n\nThông tư quy định trình tự, thủ tục\r\n\n soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản\r\n\n lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (thay thế Thông tư số 02/2014/TT-UBDT)\n\nTheo quy định của Luật Ban hành văn\r\n\n bản năm 2015 Bổ sung, hoàn thiện trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban\r\n\n hành VBQPPL trong lĩnh vực công tác dân tộc;\n\n- PV: Ủy ban Dân tộc;\n\n- ĐT: tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc\r\n\n Ủy ban Dân tộc có liên quan đến việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\nVụ Pháp chế\n\n- Các Vụ, đơn vị thuộc UBDT.\n\nQuý\r\n\n IV/2014\n\nDo đề nghị gộp gộp 02 thông tư đã\r\n\n được giao xây dựng năm 2016 tại Quyết định số 736/QĐ-UBDT ngày 31/12/2015\r\n\n thành 01 thông tư\n\n3\n\nThông tư hướng dẫn chính sách hỗ trợ\r\n\n thông tin báo chí tuyên truyền vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt\r\n\n khó khăn biên giới, hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTriển khai thực hiện Quyết định Quyết\r\n\n định số 2472/QĐ-TTg và Quyết định số 1977/QĐ-TTg về cấp ấn\r\n\n phẩm tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn\r\n\n giai đoạn 2012-2015\n\n-Vùng dân tộc và miền núi.\n\n- Đối tượng: 94 huyện nghèo, các xã\r\n\n đặc biệt khó khăn, xã biên giới, thôn bản thuộc 94 huyện nghèo, thôn bản đặc\r\n\n biệt khó khăn của các xã khu vực I, II, III của vùng dân tộc và miền núi, các\r\n\n tổ chức chính trị xã hội, cơ sở giáo dục, y tế, khuyến nông, khuyến công của\r\n\n 94 huyện nghèo; đồn, trạm công tác biên phòng, chùa Khmer, người có uy tín.\n\nVụ Tuyên truyền\n\nCác Bộ: Tài chính, Văn hóa Thể thao\r\n\n và Du lịch, Thông tin truyền thông, Tư pháp.\n\nQuý\r\n\n 4/2016\n\nQuyết định số 633/QĐ-TTg ngày\r\n\n 19/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 2472/QĐ-TTg vẫn giữ\r\n\n cơ chế quản lý như cũ nên không cần thiết xây dựng thông tư hướng dẫn\n\n", + "id": 102938 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102939.json b/contexts/context_102939.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5d619fd18c1261f86b48ef47939c35ecd58a1fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102939.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-5793-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Than-carbon-hoat-tinh-281431.aspx", + "name": "Thong-bao-5793-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Than-carbon-hoat-tinh-281431", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5793/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 06 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của\r\n\nChính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh theo Thông báo\r\n\nsố 1209/TB-PTPLHCM ngày 09/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập\r\n\nkhẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: (Mục 3 TK):\r\n\n Than carbon hoạt tính dùng để nung chảy gang thép carburant, hàng mới 100%.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu:\n\nCông ty TNHH Shinwon Castech Việt Nam;\n\nĐịa chỉ: Lô B- 6D2-CN, KCN Mỹ Phước 3, thị xã Bến\r\n\n Cát, tỉnh Bình Dương;\n\nMST: 3702250729\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10024160146/A12\r\n\n ngày 17/12/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước- Cục Hải quan tỉnh Bình\r\n\n Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\r\n\n Graphit nhân tạo, dạng hạt.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Carburant.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Graphit nhân\r\n\n tạo, dạng hạt.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không rõ thông tin\n\nNhà sản xuất: không rõ thông tin\n\nthuộc Nhóm 38.01 Graphit nhân tạo; graphit dạng\r\n\n keo hoặc dạng bán keo; các chế phẩm làm từ graphit hoặc carbon khác ở dạng bột\r\n\n nhão, khối, tấm hoặc ở dạng bán thành phẩm khác, mã số 3801.10.00 (-) Gaphit\r\n\n nhân tạo tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế\r\n\n nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Tuân(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cẩn\n\n", + "id": 102939 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10294.json b/contexts/context_10294.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ff97dc852281c9ece2852db26754b81d7aea22a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10294.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1059-QD-UBND-2019-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Ha-Noi-408995.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1059-QD-UBND-2019-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Ha-Noi-408995", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1059/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỈ TIÊU VÀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC\r\n\nXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV\r\n\nngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm\r\n\nvụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n20/2014/QĐ-UBND ngày 16/5/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quy\r\n\nchế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n15/2017/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về\r\n\nphân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các\r\n\ncơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\nthành phố Hà Nội tại Tờ trình số 229/TTr-SNV ngày 30/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Phê duyệt chỉ\r\n\ntiêu tuyển dụng công chức cấp xã năm 2019 là 1.029 người (bao gồm cả lớp\r\n\ncông chức nguồn khóa 4 là: 264 người), cụ thể:\n\na) Văn phòng - Thống kê: 227 người;\n\nb) Địa chính - Xây dựng: 206 người,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Lĩnh vực Địa chính - Xây dựng -\r\n\nNông nghiệp - Môi trường (đối với xã) là 108 người.\n\n+ Lĩnh vực Địa chính - Xây dựng - Đô\r\n\nthị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) là 98 người;\n\nc) Tài chính - Kế toán: 198 người;\n\nd) Tư pháp - Hộ tịch: 200 người;\n\ne) Văn hóa - Xã hội: 198 người, trong\r\n\nđó:\n\n+ Lĩnh vực Văn hóa là 95 người;\n\n+ Lĩnh vực Lao động thương binh xã hội\r\n\nlà 103 người.\n\n(Có Phụ lục chi tiết của từng quận,\r\n\nhuyện, thị xã kèm theo)\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế\r\n\nhoạch tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội năm\r\n\n2019.\n\nĐiều 2.\n\n- Giao Sở Nội vụ\r\n\nchủ trì, phối hợp UBND quận, huyện, thị xã rà soát chỉ tiêu thi tuyển đảm bảo\r\n\nđúng quy định, thông báo công khai trước khi tổ chức, thực hiện thi tuyển công\r\n\nchức cấp xã.\n\n- Giao Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng\r\n\nPhong cùng với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tổ chức tuyển dụng công chức\r\n\nnguồn cấp xã Khoá 4 theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Văn\r\n\nhóa - Thể thao, Lao động Thương binh và Xã hội; Công an thành phố Hà Nội; Chánh\r\n\nThanh tra thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã có chỉ tiêu tuyển\r\n\ndụng, Hiệu trưởng Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, đơn vị và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c);\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Nguyễn Văn Sửu;\r\n\n - VP UBNDTP: Các PCVP: Phạm Chí Công, NC, KGVX, TKBT, TH;\r\n\n - Website: hanoi.gov.vn;\r\n\n - Website: sonoivu.hanoi.gov.vn;\r\n\n - Lưu: VT, SNV (CCVC).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM\r\n\n2019\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1059/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2019 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội)\n\nCăn cứ vào định biên và nhu cầu tuyển\r\n\ndụng công chức xã, phường, thị trấn của các quận, huyện, thị xã;\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban\r\n\nhành Kế hoạch tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã),\r\n\nthuộc thành phố Hà Nội năm 2019 như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n- Tuyển dụng đội ngũ công chức cấp xã\r\n\nđảm bảo các yêu cầu về chất lượng, số lượng, đảm bảo cơ cấu chức danh công chức\r\n\ncấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức cấp xã.\n\n- Việc tuyển dụng công chức cấp xã đảm\r\n\nbảo công khai, khách quan, công bằng, dân chủ và đúng quy định của pháp luật.\n\nII. Điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn dự tuyển công chức cấp xã\n\n1. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt\r\n\nNam;\n\n2. Tuổi dự tuyển: đủ 18 tuổi trở lên;\n\n3. Có đơn đăng ký dự tuyển;\n\n4. Có lý lịch rõ ràng;\n\n5. Có đủ văn bằng, chứng chỉ phù hợp\r\n\nvới vị trí cần tuyển theo quy định tại Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/5/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quy chế tuyển dụng công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n6. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\n7. Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;\n\n8. Những người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển vào công chức cấp xã:\n\na) Không cư trú tại Việt Nam.\n\nb) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành\r\n\nvi dân sự.\n\nc) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa\r\n\nán mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào\r\n\ncơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.\n\nd) Đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ\r\n\ncấp mất sức lao động.\n\nđ) Những người thuộc đối tượng không\r\n\nđược làm kế toán quy định tại Điều 52, Luật Kế toán năm 2015.\n\nIII. Hồ sơ đăng ký\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp\r\n\nxã;\n\nTrường hợp người đăng ký dự tuyển là\r\n\nsỹ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân Việt Nam,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, nếu đăng ký dự tuyển công chức cấp xã phải được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng theo phân cấp đồng ý bằng văn bản cho đi\r\n\ndự tuyển.\n\n2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác\r\n\nnhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ\r\n\ndự tuyển;\n\n3. Bản sao giấy khai sinh;\n\n4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và\r\n\nkết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã.\n\n5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự\r\n\ntuyển;\n\n6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu\r\n\ntiên trong thi tuyển công chức cấp xã (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng\r\n\nthực;\n\n7. Bản sao sổ hộ khẩu thường trú;\n\n8. Nộp 02 phong bì có dán tem ghi rõ\r\n\nđịa chỉ của thí sinh; 2 ảnh 4x6 cm;\n\nHồ sơ được đựng trong túi bằng bìa cứng\r\n\ncỡ 24 cm x 32 cm có ghi danh mục các giấy tờ nộp và số điện thoại cần liên hệ.\n\nChỉ tiếp nhận hồ sơ của người đã được\r\n\ncấp bằng tốt nghiệp. Mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển tại một chức danh thuộc\r\n\nmột đơn vị xã, phường, thị trấn trong toàn Thành phố, người vi phạm sẽ không được\r\n\ndự tuyển hoặc bị hủy kết quả tuyển dụng nếu đăng ký dự tuyển ở 02 vị trí trở\r\n\nlên.\n\nIV. Đối tượng và\r\n\nđiểm ưu tiên trong thi tuyển công chức cấp xã\n\n1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh\r\n\nhùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh:\r\n\nđược cộng 30 điểm vào tổng điểm thi tuyển;\n\n2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan\r\n\nquân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu dự\r\n\nthi, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng\r\n\nchính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi\r\n\nnghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động\r\n\nkháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh\r\n\nhùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng điểm thi tuyển;\n\n3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự,\r\n\nnghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, nghĩa vụ dân\r\n\nquân tự vệ, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện\r\n\ntham gia phát triển nông thôn, miền núi từ 24 tháng trở lên; người có thời gian\r\n\ngiữ chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố liên\r\n\ntục từ 03 năm trở lên: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi tuyển.\n\nTrường hợp người dự tuyển thuộc nhiều\r\n\ndiện ưu tiên ở các khoản 1, khoản 2, khoản 3 nêu trên thì chỉ được cộng một điểm\r\n\nưu tiên cao nhất vào tổng điểm thi tuyển.\n\nV. Hình thức, nội\r\n\ndung\n\n1. Hình thức tuyển dụng công chức cấp\r\n\nxã: Thi tuyển\n\n2. Nội dung thi tuyển công chức cấp\r\n\nxã\n\na) Môn thi, nội dung, hình thức thi\n\n- Các môn thi và hình thức thi\n\n+ Môn kiến thức chung: Thi viết 01\r\n\nbài thời gian 120 phút về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tương ứng với\r\n\nchức danh công chức cần tuyển dụng.\n\n+ Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết\r\n\n01 bài thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụ chuyên ngành\r\n\ntheo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng trên máy tính, thời gian 30\r\n\nphút.\n\n+ Môn tin học văn phòng: Thi trắc\r\n\nnghiệm trên máy tính, thời gian 30 phút theo yêu cầu của chức danh công chức cần\r\n\ntuyển dụng.\n\nNgười đăng ký dự tuyển công chức cấp\r\n\nxã nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên\r\n\nthì được miễn thi môn tin học văn phòng.\n\n- Nội dung ôn thi và tổ chức thi các\r\n\nmôn do Sở Nội vụ hướng dẫn chung cho các thí sinh trong toàn Thành phố.\n\nb) Cách tính điểm\n\n- Bài thi được chấm theo thang điểm\r\n\n100.\n\n- Điểm các môn thi được tính như sau:\n\n+ Môn kiến thức chung tính hệ số 1;\n\n+ Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi\r\n\nviết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;\n\n+ Môn tin học văn phòng là môn điều\r\n\nkiện, tính hệ số 1 và không tính vào tổng điểm thi tuyển.\n\n- Tổng điểm thi tuyển là tổng số điểm\r\n\ncủa các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo hệ\r\n\nsố cộng với điểm ưu tiên (nếu có).\n\nc) Xác định người trúng tuyển\n\n- Người trúng tuyển phải có đủ các điều\r\n\nkiện sau đây:\n\n+ Có đủ bài thi của các môn thi;\n\n+ Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50\r\n\nđiểm trở lên (kể cả điểm bài thi môn tin học văn phòng nếu không được miễn thi\r\n\nvà điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2);\n\n+ Có tổng điểm thi tuyển cao hơn lấy\r\n\ntheo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng chức\r\n\ndanh công chức.\n\n- Trường hợp có từ 02 người trở lên\r\n\ncó tổng điểm thi tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định\r\n\nngười trúng tuyển như sau: người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên\r\n\nngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên\r\n\nngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên\r\n\nngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển\r\n\nthì Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định người trúng tuyển.\n\n- Không bảo lưu kết quả thi tuyển cho\r\n\ncác kỳ thi tuyển lần sau.\n\nd) Quy định về chấm phúc khảo bài thi\r\n\nviết:\n\n- Không chấm phúc khảo đối với những\r\n\nbài đã chấm mẫu;\n\n- Chấm phúc khảo thực hiện các Quy định\r\n\nnhư chấm lần đầu;\n\n- Điểm chấm phúc khảo bài viết chênh\r\n\nlệch so với điểm chấm lần đầu từ 10 điểm trở xuống thì giữ nguyên điểm lần đầu;\n\n- Điểm chấm phúc khảo bài viết chênh\r\n\nlệch so với điểm chấm lần đầu trên 10 điểm thì phải đối chất giữa các cặp giám\r\n\nkhảo. Điểm sau khi đối chất thống nhất so với điểm chấm lần đầu nếu chênh lệch\r\n\nso với điểm chấm lần đầu từ 10 điểm trở xuống thì giữ nguyên điểm lần đầu, nếu\r\n\nchênh lệch so với điểm chấm lần đầu trên 10 điểm thì lấy kết quả điểm thống nhất\r\n\nsau đối chất.\n\nVI. Thẩm quyền tuyển\r\n\ndụng \n\nViệc tuyển dụng công chức cấp xã thuộc\r\n\nthẩm quyền UBND cấp huyện.\n\nDo số lượng tuyển dụng toàn thành phố\r\n\nlớn và hầu hết các quận, huyện, thị xã đều có chỉ tiêu tuyển dụng nhưng số lượng\r\n\nkhông đồng đều. Để nâng cao chất lượng tuyển dụng, đảm bảo mặt bằng chất lượng\r\n\ncông chức cơ sở và thống nhất chung trên toàn Thành phố, nhằm tiết kiệm thời\r\n\ngian, kinh phí, đảm bảo tính khách quan, công bằng, hạn chế các tiêu cực có thể\r\n\nxảy ra trong tuyển dụng, UBND Thành phố giao Sở Nội vụ xây dựng hướng dẫn UBND\r\n\nquận, huyện, thị xã nội dung ôn tập, ngân hàng trắc nghiệm trên máy tính, bộ đề\r\n\nthi viết, coi thi và chấm thi, tổ chức tuyển dụng đảm bảo thống nhất chung toàn\r\n\nThành phố và đúng quy định pháp luật.\n\nVII. Trình tự thu\r\n\nnhận hồ sơ, tổ chức tuyển dụng\n\n1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì cùng\r\n\nChủ tịch UBND quận, huyện, thị xã rà soát, thông báo chỉ tiêu chi tiết cần tuyển\r\n\ndụng của từng chức danh tới xã, phường, thị trấn trên Website của Sở Nội vụ,\r\n\nUBND quận, huyện, thị xã và trụ sở UBND xã, phường, thị trấn có chỉ tiêu sau\r\n\nkhi UBND Thành phố ban hành Quyết định.\n\n2. Thu nhận hồ sơ\n\n- UBND quận, huyện, thị xã thành lập\r\n\nBan thu hồ sơ để tiếp nhận hồ sơ, lệ phí theo quy định;\n\n- Thời gian nhận hồ sơ: Sở Nội vụ hướng\r\n\ndẫn lịch cụ thể theo quy định;\n\n- Địa điểm nhận hồ sơ: Do UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã quy định;\n\n3. Tổ chức thi tuyển\n\nSau khi chốt hồ sơ đăng ký dự tuyển,\r\n\nrà soát thông báo những người đủ điều kiện tham gia tuyển dụng, UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã thành lập Hội đồng tuyển dụng; Hội đồng tuyển dụng thành lập các Ban\r\n\ngiúp việc để thi tuyển theo lịch và hướng dẫn của Sở Nội vụ.\n\nVIII. Kinh phí tổ\r\n\nchức thi tuyển, thời gian, địa điểm thi.\n\n1. Kinh phí tổ chức thi tuyển\n\n- Lệ phí thực hiện theo Thông tư số\r\n\n228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức,\r\n\nviên chức\n\n- Các khoản chi xây dựng nội dung ôn\r\n\ntập, hướng dẫn ôn tập, ngân hàng đề thi trắc nghiệm trên máy tính, bộ đề thi viết\r\n\ncác môn trích từ lệ phí thi và nguồn ngân sách Thành phố giao cho các cơ quan,\r\n\nđơn vị năm 2019.\n\n2. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển\r\n\ndụng:\n\nThời gian tổ chức tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã dự kiến vào quý I, quý II năm 2019. Địa điểm thi sẽ có thông báo sau.\n\nIX. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. UBND quận, huyện, thị xã có chỉ\r\n\ntiêu tuyển dụng, có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:\n\na) Thông báo công khai, đúng thời\r\n\ngian, đầy đủ các nội dung tại trụ sở UBND quận, huyện, thị xã, UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn gồm: chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển; nội dung, hình thức thi\r\n\ntuyển; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ, lệ phí dự tuyển; thời gian, địa điểm tổ\r\n\nchức ôn tập; thời gian tổ chức thi theo hướng dẫn của Sở Nội vụ;\n\nb) Chỉ đạo xét duyệt hồ sơ của người\r\n\ndự tuyển đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định và Kế hoạch tuyển dụng\r\n\ncông chức cấp xã năm 2019; thông báo công khai những người đủ, không đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn; hoàn trả hồ sơ, lệ phí đối với người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ndự tuyển;\n\nc) Thành lập Hội đồng tuyển dụng công\r\n\nchức cấp xã từ 5 đến 7 người do 01 đồng chí lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch\r\n\nHội đồng để tổ chức thực hiện tuyển dụng theo hướng dẫn chung.\n\nd) Căn cứ kết quả báo cáo của Hội đồng\r\n\ntuyển dụng, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận kết quả thi tuyển công\r\n\nchức xã; Quyết định tuyển dụng vào công chức cấp xã đối với thí sinh trúng tuyển\r\n\ntheo đúng vị trí, chỉ tiêu đăng ký thi tuyển đồng thời bố trí cho thí sinh\r\n\ntrúng tuyển tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng chuyên môn theo quy định.\n\n2. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp\r\n\nxã của các quận, huyện, thị xã\n\na) Thành lập các Ban giúp việc để tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã.\n\nb) Tổng hợp danh sách của các thí\r\n\nsinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự thi (theo mẫu quy định) gửi về Sở Nội\r\n\nvụ (file dữ liệu gửi về địa chỉ thư điện tử: hovinhthanh_sonv@hanoi.gov.vn)\r\n\nngay sau khi chốt hồ sơ để tổng hợp kiểm tra dữ liệu thi của toàn Thành phố và\r\n\nsắp xếp ca thi, phòng thi các môn trắc nghiệm cho các Hội đồng tuyển dụng quận,\r\n\nhuyện, thị xã;\n\nc) Cử giám thị ban coi thi theo thông\r\n\nbáo của Sở Nội vụ tham gia coi thi các môn trắc nghiệm trên máy tính và nhận kết\r\n\nquả thi trắc nghiệm ngay sau khi kết thúc ca thi của Hội đồng mình;\n\nd) Tổ chức coi thi, chấm thi viết, chấm\r\n\nphúc khảo bài thi viết theo hướng dẫn của Sở Nội vụ;\n\ne) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong\r\n\nthi tuyển công chức cấp xã theo Quy định.\n\nf) Tổng hợp kết quả tuyển dụng, báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã quyết định công nhận.\n\n3. Sở Nội vụ\n\na) Giúp UBND Thành phố hướng dẫn UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch thi tuyển công chức cấp\r\n\nxã năm 2019.\n\nb) Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp\r\n\ncác cơ quan liên quan thành lập các tổ công tác giúp UBND, Hội đồng thi tuyển\r\n\nquận, huyện, thị xã thực hiện việc:\n\n- Tổng hợp danh sách những người đủ điều\r\n\nkiện thi tuyển công chức cấp xã do UBND quận, huyện, thị xã gửi;\n\n- Xây dựng nội dung ôn tập, xây dựng\r\n\nngân hàng câu hỏi đề thi trắc nghiệm, đề thi viết, cơ sở vật chất phần mềm thi\r\n\ntrắc nghiệm, tổ chức thi các môn trắc nghiệm trên máy tính, hướng dẫn UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã tổ chức thi viết, làm phách bài thi và chấm thi các bài thi viết;\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ, chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông chuẩn bị cơ sở vật chất,\r\n\nmáy tính, phòng thi và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về việc xây dựng,\r\n\náp dụng phần mềm thi các môn trắc nghiệm theo kế hoạch của Thành phố;\n\n- Giúp Hội đồng thi tuyển công chức cấp\r\n\nxã của quận, huyện, thị xã tổ chức thi trắc nghiệm các môn trên máy tính đảm bảo\r\n\nchính xác và thông suốt trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n5. Công an Thành phố\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ, UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã xác minh bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn đối với những người trúng\r\n\ntuyển kỳ thi để phòng ngừa việc sử dụng bằng giả.\n\nCử cán bộ, chiến sĩ Phòng PA83 tham\r\n\ngia Ban Giám sát của Thành phố.\n\n6. Thanh tra thành phố Hà Nội\n\nChủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, các sở\r\n\nngành liên quan, tham mưu, trình UBND Thành phố quyết định thành lập Ban Giám\r\n\nsát để giám sát toàn bộ các khâu của quá trình tổ chức tuyển dụng.\n\n7. Các Sở, Ngành, cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan\n\nCác Sở, ngành: Văn phòng UBND Thành\r\n\nphố, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thể thao, Sở Tài\r\n\nnguyên - Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan phối hợp với Sở Nội vụ chuẩn bị nội dung ôn tập các môn thi, ngân\r\n\nhàng đề thi, đáp án thi và các công tác khác trong tổ chức tuyển dụng.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyển dụng công\r\n\nchức cấp xã , phường, thị trấn năm 2019. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND Thành phố qua Sở Nội vụ để được\r\n\nxem xét và giải quyết./.\n\n\n\nCHỈ TIÊU TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP Xà NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2019 của UBND Thành phố)\n\nSTT\n\nQuận,\r\n\n huyện, thị xã\n\nChỉ\r\n\n tiêu thi tuyển của từng chức danh công chức cấp xã\n\nTổng\r\n\n chỉ tiêu thi tuyển\n\nVăn\r\n\n phòng Thống kê\n\nĐịa\r\n\n chính - Xây dựng\n\nTài\r\n\n chính - Kế toán\n\nTư\r\n\n pháp - Hộ tịch\n\nVăn\r\n\n hóa - xã hội\n\nLĩnh\r\n\n vực Địa chính\n\nLĩnh\r\n\n vực Xây dựng - NN - MT\n\nLĩnh\r\n\n vực Văn hóa\n\nLĩnh\r\n\n vực Lao động TBXH\n\nI\n\nThi tuyển CC cấp xã\n\n765\n\n178\n\n71\n\n75\n\n155\n\n142\n\n71\n\n73\n\n1\n\nQuận Hoàn Kiếm\n\n79\n\n30\n\n9\n\n5\n\n17\n\n9\n\n6\n\n3\n\n2\n\nQuận Ba Đình\n\n35\n\n10\n\n3\n\n4\n\n8\n\n6\n\n1\n\n3\n\n3\n\nQuận Hai Bà Trưng\n\n44\n\n13\n\n7\n\n5\n\n5\n\n6\n\n6\n\n2\n\n4\n\nQuận Đống Đa\n\n38\n\n9\n\n2\n\n7\n\n4\n\n6\n\n7\n\n3\n\n5\n\nQuận Tây Hồ\n\n19\n\n1\n\n4\n\n2\n\n7\n\n1\n\n2\n\n2\n\n6\n\nQuận Thanh Xuân\n\n11\n\n5\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\n1\n\n2\n\n7\n\nQuận Cầu Giấy\n\n21\n\n7\n\n6\n\n2\n\n2\n\n2\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuận Long Biên\n\n18\n\n9\n\n2\n\n0\n\n6\n\n1\n\n0\n\n0\n\n9\n\nQuận Hoàng Mai\n\n12\n\n3\n\n2\n\n0\n\n2\n\n2\n\n1\n\n2\n\n10\n\nQuận Nam Từ Liêm\n\n50\n\n18\n\n4\n\n9\n\n7\n\n6\n\n3\n\n3\n\n11\n\nQuận Bắc Từ Liêm\n\n54\n\n12\n\n5\n\n7\n\n12\n\n11\n\n3\n\n4\n\n12\n\nQuận Hà Đông\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13\n\nHuyện Thanh Trì\n\n6\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\n3\n\n0\n\n0\n\n14\n\nHuyện Gia Lâm\n\n33\n\n14\n\n0\n\n2\n\n7\n\n8\n\n0\n\n2\n\n15\n\nHuyện Đông Anh\n\n41\n\n8\n\n3\n\n0\n\n23\n\n4\n\n1\n\n2\n\n16\n\nHuyện Sóc Sơn\n\n41\n\n6\n\n3\n\n1\n\n16\n\n9\n\n1\n\n5\n\n17\n\nHuyện Ba Vì\n\n12\n\n1\n\n0\n\n4\n\n4\n\n0\n\n2\n\n1\n\n18\n\nThị xã Sơn Tây\n\n14\n\n1\n\n2\n\n0\n\n0\n\n3\n\n5\n\n3\n\n19\n\nHuyện Phúc Thọ\n\n17\n\n2\n\n2\n\n3\n\n3\n\n0\n\n3\n\n4\n\n20\n\nHuyện Thạch Thất\n\n5\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\n0\n\n0\n\n1\n\n21\n\nHuyện Quốc Oai\n\n9\n\n1\n\n0\n\n2\n\n0\n\n0\n\n4\n\n2\n\n22\n\nHuyện Đan Phượng\n\n11\n\n0\n\n1\n\n3\n\n2\n\n5\n\n0\n\n0\n\n23\n\nHuyện Hoài Đức\n\n8\n\n2\n\n0\n\n5\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n24\n\nHuyện Chương Mỹ\n\n19\n\n5\n\n2\n\n1\n\n6\n\n3\n\n1\n\n1\n\n25\n\nHuyện Thanh Oai\n\n16\n\n3\n\n2\n\n2\n\n2\n\n0\n\n3\n\n4\n\n26\n\nHuyện Ứng Hòa\n\n60\n\n8\n\n7\n\n5\n\n5\n\n17\n\n7\n\n11\n\n27\n\nHuyện Thường Tín\n\n25\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7\n\n10\n\n6\n\n28\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n29\n\n7\n\n3\n\n1\n\n3\n\n11\n\n1\n\n3\n\n29\n\nHuyện Mỹ Đức\n\n30\n\n1\n\n2\n\n5\n\n7\n\n10\n\n2\n\n3\n\n30\n\nHuyện Mê Linh\n\n8\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\n0\n\n0\n\nII\n\nCông chức nguồn khóa 4\n\n264\n\n49\n\n37\n\n23\n\n43\n\n58\n\n24\n\n30\n\n1\n\nQuận Hoàn Kiếm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nQuận Ba Đình\n\n8\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n2\n\n4\n\n3\n\nQuận Hai Bà Trưng\n\n4\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuận Đống Đa\n\n12\n\n2\n\n1\n\n0\n\n3\n\n4\n\n2\n\n0\n\n5\n\nQuận Tây Hồ\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n6\n\nQuận Thanh Xuân\n\n6\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n2\n\n0\n\n1\n\n7\n\nQuận Cầu Giấy\n\n9\n\n0\n\n4\n\n1\n\n1\n\n3\n\n0\n\n0\n\n8\n\nQuận Long Biên\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n2\n\n0\n\n0\n\n9\n\nQuận Hoàng Mai\n\n11\n\n2\n\n1\n\n0\n\n2\n\n5\n\n1\n\n0\n\n10\n\nQuận Nam Từ Liêm\n\n7\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\n11\n\nQuận Bắc Từ Liêm\n\n12\n\n2\n\n3\n\n2\n\n1\n\n2\n\n0\n\n2\n\n12\n\nQuận Hà Đông\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13\n\nHuyện Thanh Trì\n\n13\n\n1\n\n4\n\n2\n\n3\n\n2\n\n0\n\n1\n\n14\n\nHuyện Gia Lâm\n\n6\n\n0\n\n3\n\n0\n\n0\n\n3\n\n0\n\n0\n\n15\n\nHuyện Đông Anh\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n16\n\nHuyện Sóc Sơn\n\n9\n\n4\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n17\n\nHuyện Ba Vì\n\n20\n\n9\n\n1\n\n1\n\n2\n\n5\n\n1\n\n1\n\n18\n\nThị xã Sơn Tây\n\n10\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n5\n\n1\n\n1\n\n19\n\nHuyện Phúc Thọ\n\n6\n\n1\n\n1\n\n0\n\n3\n\n0\n\n1\n\n0\n\n20\n\nHuyện Thạch Thất\n\n8\n\n1\n\n2\n\n3\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n21\n\nHuyện Quốc Oai\n\n12\n\n3\n\n1\n\n0\n\n4\n\n2\n\n1\n\n1\n\n22\n\nHuyện Đan Phượng\n\n3\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n23\n\nHuyện Hoài Đức\n\n18\n\n6\n\n2\n\n1\n\n3\n\n0\n\n2\n\n4\n\n24\n\nHuyện Chương Mỹ\n\n16\n\n3\n\n2\n\n2\n\n1\n\n3\n\n3\n\n2\n\n25\n\nHuyện Thanh Oai\n\n17\n\n4\n\n0\n\n5\n\n1\n\n4\n\n3\n\n0\n\n26\n\nHuyện Ứng Hòa\n\n17\n\n1\n\n5\n\n1\n\n6\n\n4\n\n0\n\n0\n\n27\n\nHuyện Thường Tín\n\n5\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n1\n\n2\n\n28\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n7\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n1\n\n2\n\n29\n\nHuyện Mỹ Đức\n\n8\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\n2\n\n1\n\n2\n\n30\n\nHuyện Mê Linh\n\n9\n\n2\n\n2\n\n1\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n\n\nTổng cộng\n\n1029\n\n227\n\n108\n\n98\n\n198\n\n200\n\n95\n\n103\n\n", + "id": 10294 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102940.json b/contexts/context_102940.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3af2a04869c76e81d1111b62304a6d15b3677cb6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102940.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-02-2000-TT-TCTK-sua-doi-quy-dinh-tinh-chi-tieu-san-luong-luong-thuc-46735.aspx", + "name": "Thong-tu-02-2000-TT-TCTK-sua-doi-quy-dinh-tinh-chi-tieu-san-luong-luong-thuc-46735", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC THỐNG KÊ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/2000/TT-TCTK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2000\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ SỐ 02/2000/TT-TCTK NGÀY 23 THÁNG 08\r\n\nNĂM 2000 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH TÍNH CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC\n\nI. SỰ CẦN THIẾT\r\n\nPHẢI SỬA ĐỔI \n\nSản lượng lương thực là chỉ tiêu\r\n\nkinh tế rất quan trọng phục vụ cho việc tính toán, cân đối sản xuất và tiêu\r\n\ndùng lương thực xã hội. Trong hơn 40 năm qua, phạm vi chỉ tiêu sản lượng lương\r\n\nthực không những bao gồm sản lượng thóc (lúa), ngô sản xuất mà còn cả sản lượng\r\n\nmột số cây chất bột có củ (như: khoai lang, sắn, khoai mỡ, khoai sọ, khoai nước,\r\n\nkhoai tây, dong riềng, củ từ, khoai lấy củ khác) qui đổi ra thóc theo những hệ\r\n\nsố qui ước (1 kg thóc = 1 kg ngô hạt = 3 kg khoai lang tươi, sắn tươi = 5 kg\r\n\ndong riềng, khoai nước...). Việc quy định tính toán như trên, trong nột thời\r\n\ngian dài đã phục vụ cho các ngành, các cấp chỉ đạo sản xuất, đánh giá cân đối\r\n\nlương thực phù hợp điều kiện sản xuất tự cung, tự cấp theo cơ chế bao cấp khi\r\n\nnước ta còn thiếu lương thực.\n\nĐến nay, quy định này không còn\r\n\nphù hợp và cần thiết phải sửa đổi vì:\n\nỞ trong nước sau 15 năm đổi mới\r\n\ntình hình sản xuất, cân đối lương thực nước đã chuyển mạnh theo hướng sản xuất\r\n\nhàng hoá gắn với cơ chế thị trường, sản lượng thóc (lúa) sản xuất không những\r\n\ncung cấp đủ cho nhu cầu tiêu dùng, dự trữ trong nước mà còn dư thừa xuất khẩu\r\n\nngày càng lớn. Từ đó, tập quán sử dụng lương thực của dân cư ở các địa phương\r\n\nđã có nhiều thay đổi: lương thực cho người chủ yếu là thóc (lúa) và ngô, còn\r\n\ncác loại cây chất bột lấy củ trước đây dùng làm lương thực hỗ trợ cho người thì\r\n\nnay chủ yếu được dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến (sắn cao sản\r\n\ndùng làm nguyên liệu sản xuất mỳ chính, dong riềng dùng để làm miến, chế biến\r\n\nthực phẩm,....) hoặc làm thức ăn cho gia súc (khoai lang, sắn, khoai nước,...).\r\n\nCân đối lương thực trên phạm vi cả nước cũng chủ yếu tập trung vào thóc (lúa)\r\n\nvà ngô là những sản phẩm có thể xuất khẩu và bảo quản lâu dài. Giá cả giữa thóc\r\n\n(lúa), các loại cây chất bột lấy củ cũng đã thay đổi khác trước hệ số qui đổi\r\n\ncũ không còn thích hợp.\n\nChỉ tiêu sản lượng lương thực\r\n\nqui thóc theo quy định trước đây đã lạc hậu, không phục vụ được yêu cầu của\r\n\nChính phủ cũng như các ngành, các địa phương trong cơ chế mới và không còn được\r\n\nquan tâm.\n\nỞ ngoài nước, thống kê của FAO\r\n\n(Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc) và của các nước trên thế\r\n\ngiới từ trước đến nay không dùng chỉ tiêu sản lượng lương thực qui thóc như nước\r\n\nta. Do đó việc so sánh quốc tế giữa nước ta với các nước và Tổ chức quốc tế về\r\n\ncác chỉ tiêu có liên quan đến sản lượng lương thực rất khó khăn, hạn chế tốc độ\r\n\nhội nhập của thống kê nước ta và thế giới.\n\nXuất phát từ thực tế trên đây, từ\r\n\nnăm 1997 đến nay, Tổng cục Thống kê đã phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ở\r\n\nTrung ương nghiên cứu, trao đổi và đã đi đến thống nhất quan điểm và nội dung sửa\r\n\nđổi quy định về chỉ tiêu sản lượng lương thực.\n\nĐược sự uỷ nhiệm của liên Bộ, Tổng\r\n\ncục Thống kê đã trình và xin ý kiến của Thủ trướng Chính phủ. Ngày 22 tháng 8\r\n\nnăm 2000 Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn đã có ý kiến chỉ đạo: Đồng ý cả về chủ\r\n\ntrương và nội dung sửa đổi theo đề nghị của Tổng cục Thống kê, đồng thời bổ\r\n\nsung một số ý kiến cụ thể.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nSỬA ĐỔI QUY ĐỊNH TÍNH CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC\n\nTiếp thu ý kiến của liên Bộ và\r\n\nthực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn, Tổng cục\r\n\nThống kê quy định: Từ nay không tính toán và không sử dụng chỉ tiêu sản lượng\r\n\nlương thực quy thóc, thay vào đó sẽ tính toán và sử dụng chỉ tiêu sản lượng\r\n\nlương thực có hạt (cereals) với tên gọi, phạm vi và phương pháp tính như sau:\n\n- Tên gọi: Sản lượng lương thực\r\n\ncó hạt. (Gọi tắt là sản lượng lương thực) \n\n- Phạm vi: Bao gồm sản lượng\r\n\nthóc (lúa), ngô, cao lương, kê, mỳ, mạch...\n\n- Phương pháp tính: Cộng giản\r\n\nđơn sản lượng các cây lương thực có hạt nói trên không quy đổi, với hình thái sản\r\n\nphẩm hạt khô, sạch.\n\nCác cây chất bột lấy củ (như:\r\n\nkhoai lang, sắn, khoai mỡ, dong riềng, khoai nước, ....) vẫn được thống kê và xếp\r\n\nvào nhóm cây chất bột có củ, những sản lượng của nó không qui đổi để tính vào sản\r\n\nlượng lương thực như trước.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nNhững quy định trong Thông tư\r\n\nnày được áp dụng thống nhất trong cả nước. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày\r\n\nkể từ ngày ký. Các quy định khác về sản lượng lương thực trái với Thông tư này\r\n\nđều bãi bỏ.\n\nNhận được Thông tư này, Tổng cục\r\n\nThống kê yêu cầu các Bộ, ngành ở Trung ương có liên quan đến công tác tính toán\r\n\nvà sử dụng chỉ tiêu sản lượng lương thực và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương phổ biến, hướng dẫn các cấp dưới thi hành.\n\nCác đơn vị trực thuộc Tổng cục\r\n\nThống kê có nhiệm vụ thực hiện những quy định trong Thông tư đồng thời tham mưu\r\n\ncho lãnh đạo các ngành, các cấp trong việc tính toán các chỉ tiêu có liên quan\r\n\nvà chỉnh lý số liệu lịch sử về sản lượng lương thực có hạt của cả nước cũng như\r\n\ntừng tỉnh, huyện,... theo đúng tinh thần của Thông tư này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Văn Tiến\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102940 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102941.json b/contexts/context_102941.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77ad841438fb450ff71640ec422886581246494a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102941.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-453-TB-BGTVT-ket-luan-hop-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-doan-kiem-diem-thuc-hien-du-an-nam-2008-ADB-72158.aspx", + "name": "Thong-bao-453-TB-BGTVT-ket-luan-hop-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-doan-kiem-diem-thuc-hien-du-an-nam-2008", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 453/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CUỘC HỌP CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC\r\n\nVỚI ĐOÀN KIỂM ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2008 CỦA ADB\n\nNgày 24/9/2008 tại\r\n\nvăn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã có buổi làm việc với Đoàn kiểm\r\n\nđiểm thực hiện dự án năm 2008 của ADB. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo và chuyên\r\n\nviên của Vụ KH-ĐT, Vụ HTQT, Cục QLXD&CLCTGT, Cục ĐBVN, Tổng Công ty ĐSVN,\r\n\ncác Ban QLDA1,6, Mỹ Thuận, VEC.\n\nSau khi nghe đánh\r\n\ngiá tình hình dự án năm 2008 của ADB, báo cáo của các đơn vị quản lý dự án, ý\r\n\nkiến đóng góp của các thành viên dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã có kết luận\r\n\nnhư sau:\n\n1.\r\n\nVề xác định cơ quan chủ quản dự án, chủ dự án, Ban QLDA các dự án vốn vay của\r\n\nADB\n\n- Thống nhất với\r\n\nADB về cơ quan chủ quản dự án, chủ dự án, Ban QLDA các dự án vốn vay của ADB, gồm\r\n\ndự án nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực miền Trung, dự án khoản vay HTKT\r\n\ncho đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, dự án cao tốc Nội Bài - Lào Cai, dự án khoản\r\n\nvay HTKT cho đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, dự án đường\r\n\ncao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.\n\n- Về dự án nâng cấp\r\n\ntỉnh lộ ADB: ban QLDA là Ban QLDA6 (đổi tên từ Ban QLDA5) trực thuộc Cục ĐBVN.\n\n- Về dự án Hành\r\n\nlang ven biển phía Nam: Bộ sẽ xem xét rút dự án này từ Cục ĐBVN về Bộ trực tiếp\r\n\nlàm chủ dự án. Bộ GTVT sẽ có thư do ADB xem xét cho ý kiến về vấn đề này. Đối với\r\n\ngiai đoạn 2 của dự án, Bộ GTVT sẽ là chủ dự án.\n\n- Về dự án khoản\r\n\nvay Hỗ trợ kỹ thuật cho 3 tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, Hạ Long - Móng Cái,\r\n\nBến Lức - Long Thành: VEC đã được giao làm chủ dự án. Tuy nhiên để trợ giúp cho\r\n\nVEC hoàn thành nhiệm vụ và qua thảo luận, thống nhất với ADB về chủ trương giao\r\n\nBan QLDA1 thực hiện chức năng Ban QLDA của dự án này cho tuyến cao tốc Hà Nội -\r\n\nLạng Sơn, Hạ Long - Móng Cái. VEC và Ban QLDA 1 phối hợp triển khai các thủ tục.\n\n2.\r\n\nVề điều chỉnh giá\n\n- Bộ GTVT hoan\r\n\nnghênh ADB về việc xem xét thực hiện điều chỉnh giá trong các dự án vốn vay ADB\r\n\ndo sự biến động của giá cả trong thời gian vừa qua\n\n- Thống nhất với\r\n\nADB về phương hướng điều chỉnh giá của ADB về cơ bản phù hợp với Thông tư 09,\r\n\nvăn bản số 1551/BXD của Bộ Xây dựng cũng như văn bản hướng dẫn số\r\n\n5329/BGTVT-CQLXD của Bộ GTVT về việc điều chỉnh giá các dự án thuộc ngành GTVT.\r\n\nCục QLXD & QLCLCTGT gửi cho ADB bản hướng dẫn để phối hợp trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n- Thống nhất hình\r\n\nthức tính trượt giá như sau:\n\n+ Theo công thức\r\n\ntính trượt giá: Chỉ số giá lấy theo chỉ số được Tổng cục Thống kê thuộc Bộ KHĐT\r\n\nvà Bộ XD công bố. Tuy nhiên sẽ lấy chỉ số giá riêng cho từng chủng loại vật tư,\r\n\nkhông lấy chỉ số giá chung.\n\n+ Theo hình thức\r\n\nbù trừ trực tiếp: Lấy chỉ số giá do các tỉnh công bố hoặc hóa đơn hợp lệ (cần\r\n\nthiết sẽ thẩm định giá).\n\n3.\r\n\nVề tình hình thực hiện của các dự án cụ thể\n\n3.1. Về tình hình\r\n\nchung\n\nĐánh giá chung các\r\n\ndự án vốn vay ADB hiện tiến độ thực hiện là chậm, Bộ GTVT sẽ phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới ADB để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, trong đó sẽ tổ chức họp kiểm điểm thực\r\n\nhiện dự án 1 tháng 1 lần.\n\n3.2. Dự án nâng cấp\r\n\ntỉnh lộ\n\n- Tiến độ thực hiện\r\n\ndự án quá chậm, trong khi Hiệp định vay của dự án sẽ đóng vào 31/12/2008, yêu cầu\r\n\nBan QLDA 6 có báo cáo trình Bộ trước 15/10/2008, cụ thể về tình hình thực hiện\r\n\ndự án đánh giá khách quan và chủ quan về nguyên nhân chậm trễ, cụ thể các tuyến\r\n\ncủa các tỉnh nào hiện đang chậm trễ, các khó khăn vướng mắc, lập các phương án\r\n\nhành động cụ thể để đẩy nhanh tiến độ… đồng thời tính toán chi tiết về thời\r\n\ngian cần thiết để kéo dài thời gian của Hiệp định vay.\n\n- Cục\r\n\nQLXD&QLCLCTGT phối hợp với Ban QLDA 6 đưa ra các biện pháp tháo gỡ khó khăn\r\n\nđẩy nhanh tiến độ, có văn bản cho các địa phương chậm trễ về các biện pháp phối\r\n\nhợp và chịu trách nhiệm đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.\n\n3.3. Dự án nâng cấp\r\n\nmạng lưới giao thông khu vực miền Trung\n\n- Tiến độ của dự\r\n\nán hiện rất chậm, yêu cầu Ban QLDA 1 có báo cáo trình Bộ trước 15/10/2008, cụ\r\n\nthể về tình hình thực hiện dự án đánh giá khách quan và chủ quan về nguyên nhân\r\n\nchậm trễ. Phối hợp với Cục QLXD&QLCLCTGT tổ chức nhóm công tác làm việc với\r\n\ncác nhóm tỉnh gồm 3 nhóm: Nhóm các tỉnh từ Thanh Hóa đến Đà Nẵng; Nhóm các tỉnh\r\n\ntừ Đà Nẵng đến Khánh Hòa cộng với Ninh Thuận và nhóm các tỉnh Tây Nguyên để đưa\r\n\nra biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án báo cáo Bộ kết quả.\n\n- Cục\r\n\nQLXD&QLCLCTGT chịu trách nhiệm đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.\n\n3.4. Dự án nâng cấp\r\n\ntuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai\n\n- Dự án đã chậm 15\r\n\ntháng so với kế hoạch, yêu cầu Tổng Công ty ĐSVN có báo cáo trình Bộ trước\r\n\n15/10/2008, cụ thể về tình hình thực hiện dự án đánh giá khách quan và chủ quan\r\n\nvề nguyên nhân chậm trễ đồng lập kế hoạch hành động chi tiết về tiến độ thực hiện\r\n\ntừ nay đến kết thúc dự án, biện pháp đẩy nhanh tiến độ và có cam kết thực hiện\r\n\nvới ADB.\n\n- Cục\r\n\nQLXD&QLCLCTGT chịu trách nhiệm đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.\n\n3.5. Dự án Hành lang ven Biển\r\n\nphía Nam \n\nDự án hiện chậm khoảng 2 tháng\r\n\nso với tiến độ tuy nhiên Bộ đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện dự án và chỉ đạo\r\n\nsát sao để thực hiện dự án đúng tiến độ.\n\n3.6. Các dự án do VEC làm chủ đầu\r\n\ntư\n\n- Các dự án do VEC làm chủ đầu\r\n\ntư gồm dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, dự án đường cao tốc TP. Hồ Chí\r\n\nMinh - Long Thành - Dầu Giây nhìn chung triển khai đạt yêu cầu so với tiến độ đề\r\n\nra.\n\n- Giao Cục QLXD&QLCLCTGT phối\r\n\nhợp chặt chẽ với VEC giải quyết kịp thời các thủ tục và khó khăn nảy sinh trong\r\n\ncông tác GPMB và đấu thầu để khởi công dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai\r\n\ntrong quý IV/2008 và dự án đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu\r\n\nGiây trong quý I/2009.\n\n3.7. Dự án xây dựng cầu Vàm Cống\r\n\nvà cầu Cao Lãnh\n\nĐây là dự án đặc biệt quan trọng\r\n\nđối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó ưu tiên số 1 là cầu Vàm Cống, đề\r\n\nnghị ADB hết sức quan tâm trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện, cũng như tìm\r\n\nnguồn vốn ưu đãi cho dự án từ Chính phủ Úc cho cầu Cao Lãnh và Chính phủ Hàn Quốc\r\n\ncho cầu Vàm Cống.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (b/c);\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Lưu VT, KHĐT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n\n\n", + "id": 102941 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102942.json b/contexts/context_102942.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec430fd6c1919ffb521a1438490427e6e7249575 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102942.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1692-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-duoc-sua-doi-134799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1692-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-duoc-sua-doi-134799", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1692/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 26 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân\r\n\ndân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\r\n\nNghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng; Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2009 về Vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định\r\n\nsố 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp; Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Quy chế hoạt động Vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Công Thương và Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới được sửa đổi,\r\n\nbổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (Cục kiểm\r\n\n soát TTHC);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\n\n- TTCB; KSTTHC (3);\n\n- Lưu: VT, KSTT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Quản lý Thương\r\n\n mại\n\n1\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh xăng dầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu (trường hợp cấp\r\n\n mới)\n\n2\n\nThủ tục Cấp giấy phép kinh doanh\r\n\n bán buôn ( hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (trường hợp cấp mới)\n\n3\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn\r\n\n (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong trường hợp hết thời hạn hiệu lực\n\n4\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hoá lỏng\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n nạp LPG vào ôtô\n\nII. Lĩnh vực Quản lý Công\r\n\n nghiệp\n\n1\n\nThủ tục xin cấp Giấy phép sử dụng\r\n\n Vật liệu nổ công nghiệp\n\n\n\nI. Lĩnh vực\r\n\nThương mại\n\n1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng\r\n\ndầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu ( trường hợp cấp mới)\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\nthiện hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả xem xét tiếp nhận hồ sơ và chuyển về phòng Quản lý thương mại\n\n+ Bước 3: Phòng Quản lý thương mại\r\n\nnghiên cứu giải quyết hồ sơ trình lãnh đạo Sở.\n\n+ Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả\n\n- Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại cơ quan hành chính nhà nước\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, theo Mẫu\r\n\nsố 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP ;\n\n- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu;\n\n- Bản kê trang thiết bị của cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 84/2009/NĐ-CP ;\n\n(Khoản 2 Điều 15: Được xây dựng và\r\n\ncó trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về tiêu chuẩn cửa hàng kinh\r\n\ndoanh xăng dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành)\n\n- Tài liệu chứng minh tính hợp\r\n\npháp về đầu tư xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu:\n\n+ Văn bản chấp thuận đầu tư xây\r\n\ndựng UBND tỉnh Hà Nam\n\n+ Giấy phép xây dựng của cửa\r\n\nhàng do cấp có thẩm quyền cấp\n\n+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai\n\n+ Bản vẽ thiết kế xây dựng công\r\n\ntrình (Tuân thủ theo TCVN 4530:1998-Cửa hàng xăng dầu-Yêu cầu thiết kế)\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện về phòng cháy chữa cháy.\n\n- Bản sao Giấy xác nhận bản cam\r\n\nkết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n- Bản sao hợp lệ chứng chỉ đào tạo\r\n\nnghiệp vụ của cán bộ và nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 15 Nghị định này.\n\n(khoản 3 Điều 15: Cán bộ, nhân\r\n\nviên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật an toàn phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành).\n\n* Số lượng hồ sơ:\r\n\n01 (bộ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 30\r\n\nngày làm việc\n\n- Đối tường thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công thương\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận\n\n- Lệ phí,\r\n\nphí thẩm định:\n\n* Với các thành phố, thị xã:\n\n+ Doanh nghiệp : 350.000đồng/giấy\r\n\nchứng nhận\n\n* Với các khu vực khác:\n\n+ Doanh nghiệp: 175.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nĐơn đề nghị\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nCửa hàng bán lẻ xăng dầu có đủ\r\n\ncác điều kiện dưới đây được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu:\n\n+ Địa điểm của cửa hàng bán lẻ\r\n\nxăng dầu phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n+ Được xây dựng và có trang thiết\r\n\nbị theo đúng các quy định hiện hành về tiêu chuẩn cửa hàng kinh doanh xăng dầu\r\n\ndo Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;\n\n+ Cán bộ quản lý, nhân viên trực\r\n\ntiếp kinh doanh phải được đào tạo nghiệp vụ về kỹ thuật an toàn phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định 84/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Thông tư liên Bộ số\r\n\n72/TTLB- BTC-BTM ngày 08/11/1996 của Bộ Tài chính và Bộ Thương mại hướng dẫn chế\r\n\nđộ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh thương mại quy định tại Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 05/01/1995 của\r\n\nChính Phủ.\n\n\n\nMẫu số 3\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n……,\r\n\n ngày …… tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\n\nKINH\r\n\nDOANH CHO CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương tỉnh Hà Nam\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n......................................................................................\n\nTên giao dịch đối ngoại:..............................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:....................................................................................\n\nSố điện thoại:.......................................\r\n\nsố Fax:...........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số............................do............................cấp\r\n\nngày.........tháng........ năm….\n\nMã số thuế:..................................................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương Hà Nam\r\n\nxem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ\r\n\nxăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số\r\n\n84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về kinh doanh xăng dầu.\n\nTên cửa hàng bán lẻ xăng dầu:\r\n\n...................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n......................................................................................................\n\nĐiện thoại:.........................................\r\n\nsố Fax:.............................................\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và\r\n\nxin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao hợp lệ Giấy Chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n2. Bản kê trang thiết bị của cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu.\n\n3. Tài liệu về xây dựng của cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu.\n\n4. Bản sao chứng\r\n\nchỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp giấy phép kinh doanh bán buôn ( hoặc đại lý bán buôn) sản\r\n\nphẩm thuốc lá ( trường hợp cấp mới)\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\nthiện hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả xem xét tiếp nhận hồ sơ và chuyển về phòng Quản lý thương mại\n\n+ Bước 3: Phòng Quản lý thương mại\r\n\nnghiên cứu giải quyết hồ sơ trình lãnh đạo Sở.\n\n+ Bước 4: Tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại cơ quan hành chính nhà nước\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá theo mẫu phụ lục 8 của Thông tư 02/2011/TT-BCT\n\n- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận mã\r\n\nsố thuế (nếu có)\n\n- Văn bản giới thiệu của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của\r\n\nthương nhân bán buôn khác (nếu được sự chấp thuận của doanh nghiệp cung cấp sản\r\n\nphẩm thuốc lá cho thương nhân này), trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;\n\n- Phương án kinh doanh\n\n+ Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo\r\n\nbản sao các hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp bán hàng (nếu đã kinh doanh).\n\n+ Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ năm thương nhân xin\r\n\ncấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá\n\n+ Hình thức tổ chức bán hàng,\r\n\nphương thức quản lý hệ thống phân phối;\n\n+ Bảng kê cơ sở vật chất kỹ thuật\r\n\n(kho hàng, phương tiện vận chuyển...), nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình\r\n\nkinh doanh sản phẩm thuốc lá của mình...;\n\n+ Bảng kê Danh sách thương nhân\r\n\nđã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối của mình và các địa điểm bán lẻ (nếu có) của\r\n\nmình.\n\n- Tài liệu chứng minh năng lực của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n+ Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực\r\n\nchứa hàng) bao gồm: quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân\r\n\nhoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), địa điểm và dung tích\r\n\nkho, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng\r\n\nsản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;\n\n+ Hồ sơ về phương tiện vận chuyển\r\n\nbao gồm: quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu, đồng sở hữu của\r\n\nthương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), năng lực vận\r\n\nchuyển, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng\r\n\nsản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển;\n\n+ Hồ sơ về năng lực tài chính: xác\r\n\nnhận vốn tự có hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp bán hàng hoặc của ngân hàng nơi\r\n\nthương nhân mở tài khoản... về việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ hệ thống phân\r\n\nphối của mình hoạt động bình thường.\n\n* Số lượng hồ sơ:\r\n\n01 (bộ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 15\r\n\nngày làm việc\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công thương\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy phép\n\n- Lệ phí,\r\n\nphí thẩm định: \n\n* Với các thành phố, thị xã:\n\n+ Doanh nghiệp : 350.000đồng/giấy\r\n\nphép\n\n+ Cá thể: 150.000 đồng/giấy phép\n\n* Với các khu vực khác:\n\n+ Doanh nghiệp: 175.000 đồng/giấy\r\n\nphép\n\n+ Cá thể: 75.000đồng/giấy phép\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh\r\n\nbán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phảm thuốc lá\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Điều kiện về chủ thể: Doanh\r\n\nnghiệp có Đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá.\n\n+ Điều kiện về địa điểm kinh\r\n\ndoanh: Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ\r\n\nthống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Điều kiện về cơ sở vật chất và\r\n\ntài chính: Có khu vực bán sản phẩm thuốc lá riêng biệt.\n\n+ Điều kiện về tổ chức hệ thống phân\r\n\nphối: Thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh thuốc lá; Thông tư\r\n\n02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công thương quy định hướng dẫn Nghị định\r\n\nsố 119/2007/NĐ-CP ngày 18/07/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc\r\n\nlá; Thông tư Liên bộ số 72/TTLB- BTC-BTM ngày 08/11/1996 của Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nThương mại hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại quy định tại Nghị định số\r\n\n02/NĐ-CP ngày 05/01/1995 của Chính phủ.\n\n\n\nPhụ lục 8\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\n……..,\r\n\nngày…..tháng….năm 20....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN\n\n(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ\n\nKính gửi: Sở Công Thương tỉnh Hà Nam\n\nTên doanh nghiệp:\n\nTrụ sở giao dịch:\n\nĐiện thoại:..............................................\r\n\nFax:\n\nGiấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh số......................do..................................\n\ncấp ngày...........\r\n\ntháng............ năm......................;\n\nĐề nghị Sở Công\r\n\nThương Hà Nam xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn)\r\n\nsản phẩm thuốc lá, cụ thể:\n\n1. Được phép tổ\r\n\nchức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau:\n\na) Được phép mua sản\r\n\nphẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương\r\n\nnhân bán buôn có tên sau:\n\n.......................................................................(1)\n\nĐược phép tổ chức hệ\r\n\nthống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố\r\n\ncó tên sau:\n\n...........................................................................(2)\n\nb) Được phép mua sản\r\n\nphẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương\r\n\nnhân bán buôn có tên sau:\n\n.......................................................................(1)\n\nĐược phép tổ chức hệ\r\n\nthống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố\r\n\ncó tên sau:\n\n...........................................................................(2)\n\n2. Được phép tổ\r\n\nchức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây:\n\n......................................................................................................(3)\n\n\n\nDoanh nghiệp xin cam\r\n\nđoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số\r\n\n119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh\r\n\nthuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá; các\r\n\nthương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá khác (nếu có).\n\n(2): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân xin phép kinh doanh sản phẩm\r\n\nthuốc lá.\n\n(3): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép\r\n\nđể bán lẻ sản phẩm thuốc lá.\n\n\n\n3. Thủ tục Cấp lại Giấy phép kinh\r\n\ndoanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong trường hợp hết thời\r\n\nhạn hiệu lực\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n+ Bước 1: Tổ chức,\r\n\ncá nhân hoàn thiện hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n+ Bước 2: Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả xem xét tiếp nhận hồ sơ và chuyển về phòng Quản lý\r\n\nthương mại\n\n+ Bước 3: Phòng Quản\r\n\nlý thương mại nghiên cứu giải quyết hồ sơ trình lãnh đạo Sở.\n\n+ Bước 4: Tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Cách thức thực\r\n\nhiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước\n\n- Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ:\n\n* Thành phần:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá theo mẫu phụ lục 8 của Thông tư\r\n\n02/2011/TT-BCT\n\n- Bản sao hợp lệ\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có)\n\n- Văn bản giới thiệu\r\n\ncủa doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của thương nhân bán buôn khác\r\n\n(nếu được sự chấp thuận của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá cho thương\r\n\nnhân này), trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;\n\n- Phương án kinh\r\n\ndoanh\n\n+ Báo cáo tình\r\n\nhình, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bản sao các hợp đồng\r\n\nmua bán với các doanh nghiệp bán hàng (nếu đã kinh doanh).\n\n+ Dự kiến kết quả kinh doanh cho\r\n\nnăm tiếp theo kể từ năm thương nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc\r\n\nđại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá\n\n+ Hình thức tổ chức bán hàng,\r\n\nphương thức quản lý hệ thống phân phối;\n\n+ Bảng kê cơ sở vật chất kỹ thuật\r\n\n(kho hàng, phương tiện vận chuyển...), nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình\r\n\nkinh doanh sản phẩm thuốc lá của mình...;\n\n+ Bảng kê Danh sách thương nhân\r\n\nđã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối của mình và các địa điểm bán lẻ\r\n\n(nếu có) của mình.\n\n- Tài liệu chứng\r\n\nminh năng lực của doanh nghiệp.\n\n+ Hồ sơ về kho\r\n\nhàng (hoặc khu vực chứa hàng) bao gồm: quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu\r\n\ncủa thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), địa điểm\r\n\nvà dung tích kho, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được\r\n\nchất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;\n\n+ Hồ sơ về phương\r\n\ntiện vận chuyển bao gồm: quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu, đồng\r\n\nsở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm),\r\n\nnăng lực vận chuyển, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản\r\n\nđược chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển;\n\n+ Hồ sơ về năng lực\r\n\ntài chính: xác nhận vốn tự có hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp bán hàng hoặc của\r\n\nngân hàng nơi thương nhân mở tài khoản... về việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ\r\n\nhệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường.\n\n* Số lượng hồ sơ:\r\n\n01 (bộ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 30\r\n\nngày làm việc\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công thương\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy phép\n\n- Lệ phí,\r\n\nphí thẩm định:\n\n* Với các thành phố, thị xã:\n\n+ Doanh nghiệp : 350.000đồng/giấy\r\n\nphép\n\n+ Cá thể: 150.000 đồng/giấy phép\n\n* Với các khu vực khác:\n\n+ Doanh nghiệp: 175.000 đồng/giấy\r\n\nphép\n\n+ Cá thể: 75.000đồng/giấy phép\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh\r\n\nbán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phảm thuốc lá\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Điều kiện về chủ thể: Doanh\r\n\nnghiệp có Đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá.\n\n+ Điều kiện về địa điểm kinh\r\n\ndoanh: Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ\r\n\nthống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Điều kiện về cơ sở vật chất và\r\n\ntài chính: Có khu vực bán sản phẩm thuốc lá riêng biệt.\n\n+ Điều kiện về tổ chức hệ thống\r\n\nphân phối: Thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh thuốc lá; Thông tư\r\n\n02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công thương quy định hướng Nghị định số\r\n\n119/2007/NĐ-CP ngày 18/07/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc\r\n\nlá; Thông tư Liên bộ số 72/TTLB- BTC-BTM ngày 08/11/1996 của Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nThương mại hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại quy định tại Nghị định số\r\n\n02/NĐ-CP ngày 05/01/1995 của Chính phủ.\n\n\n\nPhụ lục 8\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n……,\r\n\n ngày …… tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN\n\n(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ\n\nKính gửi: Sở Công Thương tỉnh Hà Nam\n\nTên doanh nghiệp:\n\nTrụ sở giao dịch:\n\nĐiện thoại:..............................................\r\n\nFax:\n\nGiấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh số......................do..................................\n\ncấp ngày...........\r\n\ntháng............ năm......................;\n\nĐề nghị Sở Công\r\n\nThương Hà Nam xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn)\r\n\nsản phẩm thuốc lá, cụ thể:\n\n1. Được phép tổ\r\n\nchức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau:\n\na) Được phép mua sản\r\n\nphẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương\r\n\nnhân bán buôn có tên sau:\n\n.......................................................................(1)\n\nĐược phép tổ chức hệ\r\n\nthống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố\r\n\ncó tên sau:\n\n...........................................................................(2)\n\nb) Được phép mua sản\r\n\nphẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương\r\n\nnhân bán buôn có tên sau:\n\n.......................................................................(1)\n\nĐược phép tổ chức hệ\r\n\nthống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố\r\n\ncó tên sau:\n\n...........................................................................(2)\n\n\n\n2. Được phép tổ\r\n\nchức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây:\n\n......................................................................................................(3)\n\nDoanh nghiệp xin cam\r\n\nđoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nhướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nsản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu\r\n\nsai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá; các\r\n\nthương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá khác (nếu có).\n\n(2): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân xin phép kinh doanh sản phẩm\r\n\nthuốc lá.\n\n(3): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép\r\n\nđể bán lẻ sản phẩm thuốc lá.\n\n\n\n4. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hoá lỏng\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n+ Bước 1: Tổ chức,\r\n\ncá nhân hoàn thiện hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n+ Bước 2: Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả xem xét tiếp nhận hồ sơ và chuyển về phòng Quản lý\r\n\nthương mại.\n\n+ Bước 3: Phòng Quản\r\n\nlý thương mại nghiên cứu giải quyết hồ sơ trình lãnh đạo Sở.\n\n+ Bước 4: Tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n- Cách thức thực\r\n\nhiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ:\n\n* Thành phần:\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện cho trạm cấp LPG của thương nhân chủ sở hữu trạm cấp LPG theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục V kèm theo NĐ\r\n\n107/2009/NĐ-CP .\n\nb) Bản sao có chứng thực của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký bán\r\n\nLPG bằng đường ống;\n\nc) Tài liệu chứng minh địa điểm\r\n\ntrạm cấp LPG phù hợp quy hoạch, tính hợp pháp về đầu tư xây dựng, dự án thiết kế\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 37, NĐ\r\n\n107/2009/NĐ-CP ;\n\n(Khoản 1 Điều 37 quy đinh:\r\n\nTrạm cấp LPG phải được xây dựng theo quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; có Giấy phép xây dựng kèm theo dự án, thiết kế do cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.)\n\nd) Bản sao có chứng\r\n\nthực của cơ quan có thẩm quyền:\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy, Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật\r\n\ntự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp quy định tại khoản 3 Điều 37, NĐ\r\n\n107/2009/NĐ-CP ;\n\n(Khoản 3 Điều 37\r\n\nquy định: Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; phiếu kết quả kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về\r\n\nan toàn trạm cấp LPG.)\n\n- Phiếu kết quả kiểm\r\n\nđịnh thiết bị đo lường quy định tại khoản 2 Điều 37, NĐ 107/2009/NĐ-CP ;\n\n(Khoản 2 Điều 37: Thiết bị đo\r\n\nlường đã được kiểm định và hiệu chỉnh theo quy định)\n\n- Phiếu kết quả kiểm định thiết\r\n\nbị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trạm cấp LPG quy định tại khoản 3 Điều 37\r\n\n107/2009/NĐ-CP ;\n\n(Khoản 3 Điều 37\r\n\nquy định: Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; phiếu kết quả kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về\r\n\nan toàn trạm cấp LPG)\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\ncấp cho từng cán bộ, nhân viên làm việc tại trạm cấp LPG đã được đào tạo huấn\r\n\nluyện nghiệp vụ quy định tại khoản 3 Điều 6 107/2009/NĐ-CP .\n\n(Khoản 3 điều 6\r\n\nquy định: Cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh LPG, kinh doanh dịch\r\n\nvụ LPG, kể cả người điều khiển phương tiện vận chuyển LPG phải được đào tạo, huấn\r\n\nluyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh lao động,\r\n\nbảo vệ môi trường, bảo quản, đo lường, chất lượng LPG được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntheo quy định của pháp luật.)\n\n* Số lượng hồ sơ:\r\n\n01 (bộ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07\r\n\nngày làm việc\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công thương\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận\n\n- Lệ phí,\r\n\nphí thẩm định: \n\n* Với các thành phố, thị xã:\n\n+ Doanh nghiệp :\r\n\n350.000 đồng/giấy chứng nhận\n\n+ Cá thể: 150.000 đồng/giấy chứng\r\n\nnhận\n\n* Với các khu vực khác:\n\n+ Doanh nghiệp: 175.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận\n\n+ Cá thể: 75.000 đồng/giấy chứng\r\n\nnhận\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho trạm cấp LPG của thương nhân\r\n\nchủ sở hữu trạm cấp LPG theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo 107/2009/NĐ-CP\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Trạm cấp LPG phải được xây dựng\r\n\ntheo quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; có Giấy phép xây dựng kèm theo dự\r\n\nán, thiết kế do cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.\n\n+ Thiết bị đo lường đã được kiểm\r\n\nđịnh và hiệu chỉnh theo quy định.\n\n+ Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nphòng cháy và chữa cháy; Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ\r\n\nquan Công an có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; phiếu kết quả kiểm\r\n\nđịnh thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trạm cấp LPG.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định số: 107/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng;\r\n\nThông tư liên Bộ số 72/TTLB-BTC-BTM ngày 8 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài\r\n\nChính và Bộ Thương Mại hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định\r\n\nvà lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại quy định tại\r\n\nNghị định số 02/NĐ-CP ngày 05/01/1995 của Chính Phủ.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục V\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n……,\r\n\n ngày …… tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN \n\nCẤP\r\n\nKHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương tỉnh Hà Nam\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n........................................................................(1)...\n\nTên giao dịch đối ngoại của\r\n\ndoanh nghiệp: ........................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh\r\n\nnghiệp: .........................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n......................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nsố.... do..... cấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số thuế:\r\n\n...........................................................\n\nNgành nghề kinh doanh:\r\n\n........................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện cấp khí dầu mỏ hóa lỏng cho ……(1)........………theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 107 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể:\n\nTên trạm cấp khí dầu mỏ hoá lỏng:\r\n\n...........................................\n\nĐịa chỉ trạm cấp:\r\n\n...................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................ Fax:\r\n\n......................................\n\nNhãn hàng hoá, thương hiệu: .................................................\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực\r\n\nhiện đúng các quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng, các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ\r\n\n và tên, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\nkèm theo các tài liệu chứng minh\n\n\n\n5. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ôtô\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\nthiện hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả xem xét tiếp nhận hồ sơ và chuyển về phòng Quản lý thương mại\n\n+ Bước 3: Phòng Quản lý thương mại\r\n\nnghiên cứu giải quyết hồ sơ trình lãnh đạo Sở.\n\n+ Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận\r\n\nkết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại cơ quan hành chính nhà nước\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần:\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện nạp LPG vào ô tô của thương nhân chủ sở hữu trạm nạp theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục VII kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số: 107/2009/NĐ-CP ;\n\nb) Bản sao có chứng thực của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký bán\r\n\nLPG cho ô tô;\n\nc) Bản sao có chứng thực của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (đối với\r\n\ntrạm nạp LPG vào ô tô tại cửa hàng xăng dầu).\n\nd) Bản sao có chứng thực của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền:\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nphòng cháy và chữa cháy, Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ\r\n\nquan Công an có thẩm quyền cấp (đối với trạm nạp LPG vào ô tô xây dựng ngoài cửa\r\n\nhàng xăng dầu) quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định số: 107/2009/NĐ-CP ;\n\nGhi chú: (Khoản 4, điều 33 quy định:\r\n\nCó Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy xác nhận đủ điều\r\n\nkiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp theo quy định của\r\n\npháp luật)\n\n- Phiếu kết quả kiểm định thiết\r\n\nbị đo lường quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số: 107/2009/NĐ-CP ;\n\n(Khoản 2, điều 33 quy định: Thiết\r\n\nbị đo lường đã được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định)\n\n- Phiếu kết quả kiểm định thiết\r\n\nbị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LPG vào ô tô do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số: 107/2009/NĐ-CP\n\n(Khoản 3, điều 33 quy định: Thiết\r\n\nbị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LPG vào ôtô đã được kiểm định và đăng\r\n\nký theo quy định)\n\n- Giấy chứng nhận cấp cho từng\r\n\ncán bộ, nhân viên làm việc tại trạm nạp LPG vào ôtô đã được đào tạo, huấn luyện\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số: 107/2009/NĐ-CP .\n\n(Khoản 3 điều 6 quy định: Cán bộ,\r\n\nnhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh LPG, kinh doanh dịch vụ LPG, kể cả người\r\n\nđiều khiển phương tiện vận chuyển LPG phải được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường,\r\n\nbảo quản, đo lường, chất lượng LPG được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của\r\n\npháp luật.)\n\n* Số lượng hồ sơ:\r\n\n01 (bộ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07\r\n\nngày làm việc\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công thương\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận\n\n- Lệ phí,\r\n\nphí thẩm định:\n\n* Với các thành phố, thị xã:\n\n+ Doanh nghiệp : 350.000đồng/giấy\r\n\nchứng nhận\n\n+ Cá thể: 150.000 đồng/giấy chứng\r\n\nnhận\n\n* Với các khu vực khác:\n\n+ Doanh nghiệp: 175.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận\n\n+ Cá thể: 75.000đồng/giấy chứng\r\n\nnhận\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện nạp LPG vào ô tô của thương nhân chủ sở hữu trạm nạp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo 107/2009/NĐ-CP\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n1. Trạm nạp LPG vào ôtô phải được\r\n\nxây dựng theo quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; có Giấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo dự án, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.\n\n2. Thiết bị đo lường đã được kiểm\r\n\nđịnh, hiệu chỉnh theo quy định.\n\n3. Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề an toàn nạp LPG vào ôtô đã được kiểm định và đăng ký theo quy định.\n\n4. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nphòng cháy và chữa cháy; Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ\r\n\nquan Công an có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định số: 107/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng;\r\n\nThông tư liên Bộ số 72/TTLB-BTC-BTM ngày 8 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài\r\n\nChính và Bộ Thương Mại hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định\r\n\nvà lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại quy định tại\r\n\nNghị định số 02/NĐ-CP ngày 05/01/1995 của Chính Phủ.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục VII\n\n(Ban hành kèm theo NĐ số 107/2009/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Chính phủ)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n……,\r\n\n ngày …… tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO Ô TÔ\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương tỉnh Hà Nam\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n........................................................................(1)...\n\nTên giao dịch đối ngoại của\r\n\ndoanh nghiệp: ........................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh\r\n\nnghiệp: .........................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n......................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số.... do..... cấp, ngày.... tháng... năm...\n\nMã số thuế:\r\n\n...........................................................\n\nNgành nghề kinh doanh:\r\n\n........................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô cho\r\n\n……(1)........………theo quy định tại Nghị định số … /2009/NĐ-CP ngày … tháng\r\n\n… năm ..2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể:\n\nTên trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng\r\n\nvào ô tô: ...........................................\n\nĐịa chỉ trạm nạp:\r\n\n...................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................ Fax:\r\n\n......................................\n\nNhãn hàng hoá, thương hiệu:\r\n\n.................................................\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực\r\n\nhiện đúng các quy định tại Nghị định số.../2009/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm\r\n\n2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng, các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ\r\n\n và tên, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\nkèm theo các tài liệu chứng minh.\n\n\n\nII. Lĩnh vực\r\n\nquản lý Công nghiệp:\n\n1. Thủ tục\r\n\nxin cấp Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp\n\n- Trình tự thực hiện\n\n+ Bước 1: Tổ chức hoàn thiện hồ\r\n\nsơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả xem xét tiếp nhận hồ sơ báo cáo lãnh đạo Sở và chuyển về phòng Kỹ\r\n\nthuật An toàn và Môi trường\n\n+ Bước 3: Phòng Kỹ thuật An\r\n\ntoàn- Môi trường nghiên cứu giải quyết hồ sơ trình lãnh đạo Sở ký báo cáo gửi\r\n\nUBND tỉnh.\n\n+ Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n- Cách thức\r\n\nthực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước\n\n- Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng\r\n\nVLNCN do lãnh đạo đơn vị ký, (theo mẫu);\n\n2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh;\n\n3. Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện về an ninh trật tự;\n\n4. Bản sao hợp lệ Giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản hoặc Quyết định trúng thầu, Hợp đồng nhận thầu thi công công\r\n\ntrình;\n\n5. Thiết kế thi công khai thác mỏ\r\n\nđối với các công trình quy mô công nghiệp; Phương án nổ mìn đối với các mỏ quy\r\n\nmô nhỏ khai thác thủ công do lãnh đạo đơn vị ký duyệt;\n\n6. Phương án giám sát ảnh hưởng\r\n\nnổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02: 2008/BCT do lãnh đạo đơn vị ký duyệt;\r\n\n(bổ sung theo QCVN 02: 2008/BCT)\n\n7. Văn bản xác nhận đơn vị có\r\n\nkho đủ điều kiện bảo quản VLNCN; hoặc hợp đồng thuê kho với đơn vị có kho đủ điều\r\n\nkiện thực hiện nhiệm vụ này;\n\n8. Quyết định bổ nhiệm người chỉ\r\n\nhuy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp.\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 04 (bộ)\n\n- Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 07 ngày làm việc (thay đổi theo Quyết định\r\n\nsố 19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh)\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Sở Công thương\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy phép\n\n- Lệ phí: Thu theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ\r\n\nphí trên địa bản tỉnh Hà Nam.\n\n+ Giấy phép có\r\n\nthời hạn dưới 12 tháng thu phí thẩm định: 2.000.000đ\n\n+ Giấy phép có\r\n\nthời hạn từ 13 đến 24 tháng thu phí thẩm định: 2.500.000đ\n\n+ Giấy phép có\r\n\nthời hạn từ 25 đến 36 tháng thu phí thẩm định: 3.000.000đ\n\n- Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN\r\n\n(có mẫu kèm theo)\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n- Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị định số\r\n\n39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;\r\n\nThông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Nam về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng\r\n\ncác loại phí và lệ phí trên địa bản tỉnh Hà Nam; Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND \r\n\nngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động Vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nCác văn bản được\r\n\nthay thế:\n\n- Nghị định số\r\n\n39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 thay thế Nghị định số: 27/CP ngày\r\n\n20/4/1995 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương thay thế số:\r\n\n02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp.\n\n- Quyết định số\r\n\n19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 thay thế Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND \r\n\nngày 29/5/2006 của UBND tỉnh.\n\n\n\nMẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n………………………………………………………\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: …………………………………\n\nDo …………………………………………; cấp ngày………/…/…………;\n\nNơi đặt trụ sở chính:\r\n\n……………………………………………………….\n\nĐiện thoại:\r\n\n…………………………………………………………………\n\nMục đích sử dụng\r\n\nVLNCN:…………………………..……………………\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nPhạm vi, địa điểm sử dụng:………………………………...………………\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nHọ và tên người đại diện:\r\n\n………………………………………………….\n\nNgày tháng năm sinh:\r\n\n…………………………Nam, (Nữ)……………….\n\nChức danh (Giám đốc/Chủ doanh\r\n\nnghiệp): ……………………………….\n\nĐịa chỉ thường trú (hoặc tạm\r\n\ntrú): …………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hà\r\n\nNam xem xét và cấp Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp cho đơn vị theo\r\n\nquy định tại Nghị định số: 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nvề Vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số: 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm\r\n\n2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số:\r\n\n39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nvà Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam./.\n\n\n\n\n\n……………, ngày … tháng\r\n\n … năm 20…\n\nNGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 102942 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102943.json b/contexts/context_102943.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85ae657b908d9bc94b6504c3fbd936f2e7c24a9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102943.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1489-QD-TTg-nam-2013-phe-duyet-Du-an-Duong-den-trung-tam-xa-Tan-Yen-Lang-Son-209265.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1489-QD-TTg-nam-2013-phe-duyet-Du-an-Duong-den-trung-tam-xa-Tan-Yen-Lang-Son-209265", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1489/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nDANH MỤC DỰ ÁN \"ĐƯỜNG ĐẾN TRUNG TÂM Xà TÂN YÊN, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH\r\n\nLẠNG SƠN\" KÊU GỌI TÀI TRỢ CỦA QUỸ Ả-RẬP XÊ-ÚT\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính\r\n\nthức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;\n\nXét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\ntờ trình số 5797/BKHĐT-KTĐN ngày 13 tháng 8 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh mục Dự án \"Đường\r\n\nđến trung tâm xã Tân Yên, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn\" kêu gọi tài trợ\r\n\ncủa Quỹ Ả-rập Xê-út với các nội dung chính sau:\n\n1. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn\n\n2. Địa bàn thực hiện: Điểm đầu xã Hoa Thám, tỉnh\r\n\nLạng Sơn (tỉnh lộ 231), điểm cuối đầu nối quốc lộ 3B.\n\n3. Thời gian thực hiện: 03 năm kể từ ngày phê duyệt.\n\n4. Mục tiêu của Dự án: Khắc phục tình trạng đường\r\n\nđi lại khó khăn của người dân địa bàn Dự án (huyện Bình Gia và Tràng Định, tỉnh\r\n\nLạng Sơn) và các vùng phụ cận, giúp kết nối tỉnh lộ 231 và quốc lộ 3B, tạo điều\r\n\nkiện phát triển kinh tế và giao thương hàng hóa của tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn\r\n\n(nơi có Huyện Na Rì tiếp giáp với điểm cuối của tuyến đường).\n\n5. Kết quả chính của Dự án: Xây dựng 23,282 km\r\n\nđường miền núi và hệ thống thoát nước, đi kèm các công trình phòng hộ và hệ\r\n\nthống an toàn giao thông kết nối tỉnh lộ 231 và quốc lộ 3B.\n\n6. Tổng kinh phí thực hiện Dự án: 18,99 triệu USD,\r\n\ntrong đó:\n\n- Vốn vay ODa: 204,785 tỷ VNĐ (tương đương 9,845\r\n\ntriệu USD).\n\n- Vốn đối ứng: 190,221 tỷ VNĐ (tương đương 9,145\r\n\ntriệu USD) do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tự bố trí.\n\n7. Cơ chế tài chính trong nước: Ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp phát.\n\nĐiều 2. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan;\r\n\ncó trách nhiệm bố trí đầy đủ vốn đối ứng cho Dự án, bảo đảm Dự án được triển\r\n\nkhai hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTgCP, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Ngoại giao, Giao thông vận tải,\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn;\r\n\n - VPCP: BTCN, các KCN, Trợ lý TTgCP, các Vụ: KTN, TH;\r\n\n - Lưu: VT, QHQT (3).ST.30\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n", + "id": 102943 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102944.json b/contexts/context_102944.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e9d9fc6f903d21927f61480c5fd10748ef24009 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102944.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Nghi-dinh-23-2023-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-89-2016-ND-CP-hoat-dong-dai-ly-doi-ngoai-te-566220.aspx", + "name": "Nghi-dinh-23-2023-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-89-2016-ND-CP-hoat-dong-dai-ly-doi-ngoai-te-566220", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 23/2023/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2023\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ, HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 88/2019/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;\nTheo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế\n1. được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“ Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về:\n1. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ (không bao gồm hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới).\n2. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ bao gồm hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ và hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ.\n3. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.”\n2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ; tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ; tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.\n2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.”\n3. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 3 như sau:\n“2. Tổ chức tín dụng ủy quyền là tổ chức tín dụng được phép ủy quyền cho tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ hoặc làm đại lý chi, trả ngoại tệ hoặc làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, tổ chức tín dụng ủy quyền phải có trụ sở chính và/hoặc chi nhánh tại tỉnh biên giới trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.\n4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các tỉnh có chung biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia.\n5. Tiền của nước có chung biên giới là Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY), Kíp Lào (LAK), Riel Campuchia (KHR). Tiền của nước nào chỉ được đổi tại khu vực biên giới đất liền hoặc khu kinh tế cửa khẩu tiếp giáp với nước đó. Khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.”\n4. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:\n“Điều 6a. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\n1. Tổ chức kinh tế chỉ được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận). Điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp Giấy chứng nhận:\na) Điều kiện về trụ sở chính, chi nhánh:\n(i) Có trụ sở chính tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh biên giới; hoặc\n(ii) Có trụ sở chính và chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới; hoặc\n(iii) Có trụ sở chính tại tỉnh biên giới và chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới;\nb) Điều kiện về địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới: Có địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh;\nc) Có quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới; có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch;\nd) Được tổ chức tín dụng ủy quyền ủy quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;\nđ) Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền.\n2. Điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét gia hạn Giấy chứng nhận:\na) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Giấy chứng nhận đã được cấp còn hiệu lực tối thiểu 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn;\nc) Không vi phạm chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tối thiểu 03 quý trong 01 năm từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc gia hạn Giấy chứng nhận gần nhất đến thời điểm xin gia hạn.”\n5. Bổ sung Điều 6b vào sau Điều 6a như sau:\n“Điều 6b. Nguyên tắc lập hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận\n1. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức kinh tế được lựa chọn nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức kinh tế đó về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp hồ sơ là bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu hồ sơ phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n2. Các thành phần hồ sơ là đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận, báo cáo, hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức tín dụng ủy quyền phải do người đại diện hợp pháp của tổ chức kinh tế ký.”\n6. Bổ sung Điều 6c vào sau Điều 6b như sau:\n“Điều 6c. Các trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận\n1. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:\na) Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác;\nb) Tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới.\n2. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thay đổi sau:\na) Thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế;\nb) Thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;\nc) Tăng số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;\nd) Tăng mức tồn quỹ tiền của nước có chung biên giới.\nĐối với trường hợp quy định tại điểm a, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục thay đổi tên, địa chỉ, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới.\n3. Tổ chức kinh tế vẫn được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời gian làm thủ tục đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận.\n4. Trường hợp thay đổi tên của tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.”\n7. Bổ sung Điều 6d vào sau Điều 6c như sau:\n“Điều 6d. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận\n1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);\nb) Bản sao giấy tờ chứng minh về việc đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại địa điểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6a Nghị định này;\nc) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch;\nd) Quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi tiền của nước có chung biên giới; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo; biện pháp xử lý khi phát hiện tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông;\nđ) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền, bao gồm các nội dung chính sau:\n(i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thoại liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;\n(ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;\n(iii) Quy định đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới chỉ được mua tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) và bán lại số tiền mặt mua được (ngoài số tiền mặt tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;\n(iv) Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (quy định về xác định tỷ giá bán chỉ áp dụng cho đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);\n(v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và quy định của pháp luật; quy định về xử lý vi phạm trong trường hợp đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới vi phạm hợp đồng và quy định pháp luật về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;\n(vi) Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số tiền mặt của nước có chung biên giới mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền.\n2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:\na) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị cấp lại (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);\nb) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền (đối với trường hợp tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại).\n3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm:\na) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị điều chỉnh (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);\nb) Bản sao các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc điều chỉnh quy định tại khoản 2 Điều 6c Nghị định này;\nc) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch và bản sao giấy tờ chứng minh về việc đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại địa điểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6a Nghị định này (đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 6c Nghị định này).\n4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận bao gồm:\na) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);\nb) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền còn hiệu lực;\nc) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo Giấy chứng nhận được cấp, trong đó có nội dung đảm bảo đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6a Nghị định này.”\n8. Bổ sung Điều 6đ vào sau Điều 6d như sau:\n“Điều 6đ. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận\n1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận thì tổ chức kinh tế hoặc chi nhánh được ủy quyền của tổ chức kinh tế gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.\n2. Trình tự, thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới:\na) Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận:\n(i) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung hồ sơ;\n(ii) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản thông báo rõ lý do;\nb) Trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận:\n(i) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung hồ sơ;\n(ii) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp lại Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này), Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản thông báo rõ lý do;\nc) Giấy chứng nhận chỉ cấp cho tổ chức kinh tế, không cấp cho chi nhánh của tổ chức kinh tế.\n3. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận gia hạn:\nThời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận gia hạn phù hợp với thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký kết giữa tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng ủy quyền nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày cấp.”\n9. Bổ sung Điều 6e vào sau Điều 6đ như sau:\n“Điều 6e. Thu hồi Giấy chứng nhận\n1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn trong các trường hợp sau:\na) Tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;\nb) Tổ chức kinh tế ngừng hoạt động hoặc không phát sinh doanh số đổi tiền của nước có chung biên giới trong 12 tháng liên tục;\nc) Tổ chức kinh tế có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;\nd) Các trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n2. Trình tự, thủ tục thu hồi:\na) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);\nb) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn.”\n10. Bổ sung Điều 6g vào sau Điều 6e như sau:\n“Điều 6g. Các trường hợp tự động hết hiệu lực\nGiấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn tự động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:\n1. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.\n3. Tổ chức tín dụng ủy quyền chấm dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức kinh tế.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng)\n1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 3 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:\n“a) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn đối với: giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng; giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng;”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 4 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2019/NĐ-CP và Nghị định số 143/2021/NĐ-CP)) như sau:\n“n) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3a như sau:\n“1. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả này.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của 3 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:\n“d) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc đăng ký, thông báo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đối với các trường hợp thay đổi liên quan đến hoạt động đại lý đổi ngoại tệ; hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 4 như sau:\n“a) Ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức không đủ điều kiện làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; không hướng dẫn, kiểm tra đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật;\nb) Không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật; làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đồng thời cho hai tổ chức tín dụng trở lên không đúng quy định của pháp luật;”;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 5 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP) như sau:\n“i) Không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm; làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đồng thời cho hai tổ chức tín dụng trở lên không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm.”;\nd) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 như sau:\n“b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;”;\nđ) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP) như sau:\n“10. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nĐề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5, điểm c khoản 6 Điều này.”.\n\nĐiều 3. Bãi bỏ, thay thế một số quy định tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP và Nghị định số 143/2021/NĐ-CP\n1. Bãi bỏ, thay thế một số quy định tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP như sau:\na) Bãi bỏ điểm o khoản 4, điểm d khoản 9 Điều 23;\nb) Thay thế cụm từ “các điểm d, o khoản 4” bằng cụm từ “điểm d khoản 4” tại điểm c khoản 8 Điều 23;\nc) Thay thế cụm từ “các điểm n, o khoản 4” bằng cụm từ “điểm n khoản 4” tại khoản 2 Điều 55 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP);\nd) Thay thế cụm từ “các điểm h, n, o khoản 4” bằng cụm từ “các điểm h, n khoản 4” tại khoản 5 Điều 55 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP);\nđ) Thay thế cụm từ “các điểm b, n, o khoản 4” bằng cụm từ “các điểm b, n khoản 4” tại khoản 6 Điều 55 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP).\n2. Bãi bỏ điểm b, d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.\n2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ đã cấp cho cá nhân tự động hết hiệu lực và cá nhân phải chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ. Cá nhân có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới phải thành lập tổ chức kinh tế để được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cho phép thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định tại Nghị định này.\n3. Nghị định này bãi bỏ Điều 7 Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.\n2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).\nTM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG\nLê Minh Khái\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Nghị định số 23/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ)\nMẫu số 01\nĐơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nMẫu số 02\nĐơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nMẫu số 03\nGiấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nMẫu số 04\nGiấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nMẫu số 05\nQuyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nMẫu số 01\nTỔ CHỨC KINH TẾ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:\n….., ngày.... tháng.... năm....\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...\nCăn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;\nTên tổ chức kinh tế:\nĐịa chỉ trụ sở chính:\nSố điện thoại:\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày …../……./………\nCơ quan cấp:\nGiấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…./…..(nếu có)\nTrên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../…/….. ký giữa ... (tên tổ chức kinh tế) và ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền);\n... (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ... cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:\nSTT\nTên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nĐịa chỉ, số điện thoại\nMức tồn quỹ\n1\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1\n2\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2\n3\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3\nn\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n\nLý do cấp lại:...\n... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 02\nTỔ CHỨC KINH TẾ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:\n....., ngày....tháng ....năm....\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...\nCăn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;\nTên tổ chức kinh tế:\nĐịa chỉ trụ sở chính:\nSố điện thoại:\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày …./……/……….\nCơ quan cấp:\nGiấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …../…./…….\n... (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ... điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với nội dung như sau:\n1……………………………………………………………………………………………………\n2……………………………………………………………………………………………………\n3……………………………………………………………………………………………………\nLý do điều chỉnh: ...\n... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ ... -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:\n....., ngày....tháng ....năm....\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI\nGIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...\nCăn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;\nCăn cứ Quyết định số .../QĐ-NHNN ngày... tháng... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nXét đề nghị của ... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…../………..\nCHỨNG NHẬN\n\nĐiều 1. Tên tổ chức kinh tế:\nĐịa chỉ trụ sở chính:\nSố điện thoại:\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày …./…./……\nCơ quan cấp:\nĐã đăng ký làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền) trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../…./….. như sau:\nSTT\nTên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nĐịa chỉ, số điện thoại\nMức tồn quỹ\n1\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1\n2\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2\n3\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3\nn\nĐại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n\n\nĐiều 2. Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày ...\n\nĐiều 3. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) phải chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.\nNơi nhận: - (Tên tổ chức kinh tế); - (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền); - NHNN chi nhánh ... (Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi); - Lưu: NHNN chi nhánh...\nGIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)\nMẫu số 04\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ ... -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:\n….., ngày....tháng ....năm....\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI (Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số... ngày..., Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới lần... số... ngày...)\nGIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...\nCăn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;\nCăn cứ Quyết định số .../QĐ-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nXét đề nghị của... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số... ngày …/…/….\nCHỨNG NHẬN\n\nĐiều 1. Tên tổ chức kinh tế:\nĐịa chỉ trụ sở chính:\nSố điện thoại:\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày …/…/…..\nCơ quan cấp:\nGiấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/…. đã điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với các nội dung sau:\n1 ……………………………………………………………………………………………………\n2 ……………………………………………………………………………………………………\n3 ……………………………………………………………………………………………………\nCác nội dung khác trong Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số... ngày …/…/….. vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 2. Giấy chứng nhận này là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/….. của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ...\nNơi nhận: - (Tên tổ chức kinh tế); - (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền); - NHNN chi nhánh ... (Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi); - Lưu: NHNN chi nhánh...\nGIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)\nMẫu số 05\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ ... -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:\n...., ngày....tháng....năm....\nQUYẾT ĐỊNH\nThu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\nGIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...\nCăn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;\nCăn cứ Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Nghị định số.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (nếu có);\nCăn cứ Quyết định số .../QĐ-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) số ... ngày …/…./….. cấp cho ... (tên tổ chức kinh tế).\nLý do thu hồi: ...\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ...\n\nĐiều 3. ... (Tên tổ chức kinh tế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - (Tên tổ chức kinh tế); - (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền); - NHNN chi nhánh ... (Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi); - Lưu: NHNN chi nhánh...\nGIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)", + "id": 102944 +} diff --git a/contexts/context_102945.json b/contexts/context_102945.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a878bdbbfe239c30fe70df8dc26e1437ea607910 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102945.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2310-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-xa-Vinh-Long-2011-296758.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2310-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-xa-Vinh-Long-2011-296758", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\n\n--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2310/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 23 tháng\r\n\n 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THAY THẾ ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Nuôi con nuôi, ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày\r\n\n21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật nuôi\r\n\ncon nuôi, ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BTP , ngày\r\n\n02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;\n\nCăn cứ Thông tư số 08a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010\r\n\ncủa Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng\r\n\nsổ, biểu mẫu hộ tịch;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP , ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và\r\n\nhướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 747/TTr-STP, ngày 21 tháng 11 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành; 04 (bốn) thủ tục hành chính thay thế áp dụng chung\r\n\ntại cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (kèm theo phụ lục I, II).\n\nĐiều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã:\n\n- Niêm yết công khai\r\n\ntại trụ sở các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết,\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nđúng, đầy đủ nội dung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CT, các Phó CT. UBND tỉnh (để chỉ đạo);\r\n\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh (để theo dõi);\r\n\n - Phòng KSTTHC (để tổng hợp);\r\n\n - Lưu: VT, 1.23.05.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrương\r\n\n Văn Sáu\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2310/QĐ-UBND, ngày 23/11/2011 của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH\r\n\nLONG\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nGhi chú\n\nI\n\nLĩnh vực hành chính tư pháp\n\n\n\n1\n\nĐăng ký nuôi con nuôi thực tế.\n\n\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH\r\n\nLONG \n\nI. Lĩnh vực\r\n\nhành chính tư pháp\n\n1. Đăng ký nuôi\r\n\ncon nuôi thực tế.\n\nŸ\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận\r\n\ncon nuôi.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp\r\n\nlệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại theo quy\r\n\nđịnh.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận\r\n\ncon nuôi.\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.\n\n+ Người nhận kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu\r\n\nđiều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả\r\n\nkết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nŸ\n\nCách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nŸ\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại\r\n\nĐiều 24, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ), bao gồm:\n\n- Bản chính Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế\r\n\n(theo mẫu quy định);\n\n- Bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân\r\n\nvà sổ hộ khẩu của người nhận con nuôi (kèm theo bản chính để đối chiếu);\n\n- Bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân\r\n\n(kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao Giấy khai sinh của người được\r\n\nnhận làm con nuôi;\n\n- Bản photocopy Giấy chứng nhận kết hôn\r\n\ncủa người nhận con nuôi, nếu có (kèm theo bản chính để đối chiếu);\n\n- Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh\r\n\nvề việc nuôi con nuôi, (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nŸ\n\nThời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 25, Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ).\n\nŸ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nŸ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo\r\n\nquy định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nuỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Công an xã.\n\nŸ\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.\n\nŸ\n\nLệ phí: không.\n\nŸ\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (theo Mẫu TP/CN-011/CN.03 kèm theo Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP , ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp).\n\nŸ\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Điều\r\n\n23, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ).\n\n- Việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế\r\n\ngiữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền thì được đăng ký đến ngày 31 tháng 12 năm 2015;\n\n- Tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con\r\n\nnuôi, các bên có đủ các điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.\n\n- Đến ngày 01/01/2011 quan hệ giữa cha,\r\n\nmẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống;\n\n- Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan\r\n\nhệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.\n\nŸ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Nuôi con nuôi, ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày\r\n\n21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Nuôi\r\n\ncon nuôi;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP , ngày\r\n\n27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu\r\n\ntrữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n\n\nMẫu TP/CN-011/CN.03\n\n\n\nẢnh 4 x 6cm (của\r\n\n người nhận con nuôi, chụp chưa quá 6 tháng)\n\n\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\nẢnh 4 x 6 cm\r\n\n (của người được nhận làm con nuôi chụp chưa quá 6 tháng)\n\n\n\nTỜ\r\n\nKHAI\n\nĐĂNG KÝ VIỆC\r\n\nNUÔI CON NUÔI THỰC TẾ\n\n\n\n\n\nẢnh 4 x 6cm\r\n\n (của người nhận con nuôi, chụp chưa quá 6 tháng)\n\n\n\n\n\nKính\r\n\n gửi: Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn............................,\n\n\r\n\n huyện/quận................................................,\n\n\r\n\n tỉnh/thành phố..............................................\n\n\n\nNgười\r\n\nnhận con nuôi: \n\n\n\nHọ và tên\n\n\n\nNgày, tháng,\r\n\n năm sinh\n\n\n\n\n\nNơi sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNghề nghiệp\n\n\n\n\n\nNơi thường\r\n\n trú\n\n\n\n\n\nSố Giấy\r\n\n CMND/Hộ chiếu\n\n\n\n\n\nNơi cấp\n\n\n\n\n\nNgày, tháng,\r\n\n năm cấp \n\n\n\n\n\nĐịa chỉ liên\r\n\n hệ\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n thoại/fax/email\n\n\n\nNgười\r\n\nđược nhận làm con nuôi:\n\nHọ và\r\n\ntên:.................................................................... Giới\r\n\ntính: ……….............\n\nNgày, tháng,\r\n\nnăm sinh: .......................................................................................\n\nNơi sinh:\r\n\n..............................................................................................................\n\nDân tộc:\r\n\n................................................ Quốc tịch: ............................................\n\nNơi thường trú:\r\n\n……………….................................................…………………....\n\n………...…………………….………………………..........................................……\n\nNgười\r\n\ngiao con nuôi trước đây1:\n\n\n\nÔng\n\nBà\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNơi thường trú\n\n\n\n\n\nSố Giấy CMND/Hộ\r\n\n chiếu\n\n\n\n\n\nNơi cấp\n\n\n\n\n\nNgày, tháng,\r\n\n năm cấp \n\n\n\n\n\nĐịa chỉ liên\r\n\n hệ\n\n\n\n\n\nĐiện thoại\n\n\n\n\n\nQuan hệ với người\r\n\n được nhận làm con nuôi\n\n\n\n\n\nViệc nuôi con nuôi đã phát\r\n\nsinh trên thực tế kể từ ngày........\r\n\ntháng....... năm.......... và đến nay quan hệ nuôi con nuôi vẫn đang tồn tại.\n\nChúng tôi/tôi\r\n\ncam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về lời khai của mình.\n\nĐề nghị ..........................................................................................\r\n\nđăng ký.\n\n..................,\r\n\nngày ...... tháng........ năm................\n\nÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nBÀ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nNGƯỜI ĐƯỢC NHẬN\r\n\nLÀM CON NUÔI\r\n\nTỪ 9 TUỔI TRỞ LÊN\n\n(Ký/điểm\r\n\nchỉ, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n CHỨNG THỨ NHẤT\n\nTôi tên\r\n\n là................................................ \n\nsinh năm........\r\n\n Số CMND.......................,\n\ncư trú\r\n\n tại...................................................\n\n..................................................................\n\nTôi xin làm\r\n\n chứng có biết về việc\n\nÔng...........................................................\r\n\n \n\nvà Bà.........................................................\n\nnuôi trẻ em\r\n\n có tên..................................., sinh ngày ................... từ\r\n\n năm ......... đến nay là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về\r\n\n việc làm chứng của mình.\n\n................,\r\n\n ngày......tháng....... năm.....\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n CHỨNG THỨ HAI\n\nTôi tên\r\n\n là................................................ \n\nsinh năm .\r\n\n ....... Số CMND.......................,\n\ncư trú\r\n\n tại...................................................\n\n..................................................................\n\nTôi xin làm\r\n\n chứng có biết về việc \n\nÔng...........................................................\r\n\n \n\nvà\r\n\n Bà.........................................................\n\nnuôi trẻ em\r\n\n có tên..................................., sinh ngày ................... từ\r\n\n năm ......... đến nay là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về\r\n\n việc làm chứng của mình.\n\n...............,\r\n\n ngày........tháng....... năm.........\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY\r\n\nTHẾ ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2310/QĐ-UBND, ngày 23/11/2011 của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THAY THẾ ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTTHC được công bố tại\r\n\n Quyết định\n\nNội dung thay thế\n\nI\n\nLĩnh vực hành chính tư pháp\n\n1\n\nĐăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam\r\n\n với nhau.\n\nQuyết định số\r\n\n 1554/QĐ-UBND , ngày 30 tháng 6 năm 2009.\n\nThay đổi mẫu Tờ khai đăng ký kết hôn.\n\n2\n\nCấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.\n\nQuyết định số\r\n\n 1554/QĐ-UBND , ngày 30 tháng 6 năm 2009.\n\nThay đổi mẫu Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình\r\n\n trạng hôn nhân.\n\n3\n\nĐăng ký việc nhận nuôi con nuôi.\n\nQuyết định số\r\n\n 1554/QĐ-UBND , ngày 30 tháng 6 năm 2009.\n\nThay đổi về thành phần hồ sơ; yêu cầu, điều\r\n\n kiện; Tờ khai thực hiện thủ tục hành chính.\n\n4\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi.\n\nQuyết định số\r\n\n 1554/QĐ-UBND , ngày 30 tháng 6 năm 2009.\n\nThay đổi mẫu tờ khai đăng ký lại việc nuôi\r\n\n con nuôi.\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\nI. Lĩnh vực hành chính tư pháp\n\n1. Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam\r\n\nvới nhau.\n\nŸ\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên\r\n\nnữ.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công\r\n\nchức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trao\r\n\ntrả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.\r\n\nTheo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, người nhận phải trả lại phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.\n\n+ Người nhận kiểm tra lại kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều\r\n\nchỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết\r\n\nquả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần\r\n\n(trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nŸ\n\nCách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao\r\n\ntrả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nŸ\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1,\r\n\nĐiều 18, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ), bao gồm:\n\n- Bản chính Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy\r\n\nđịnh);\n\nTrong trường hợp một người cư trú tại xã,\r\n\nphường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác thì\r\n\nphải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân\r\n\ncủa người đó (áp dụng giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với nhau).\n\nĐối với người đang trong thời hạn công tác, học\r\n\ntập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ\r\n\nquan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của\r\n\nngười đó (áp dụng giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt\r\n\nNam đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng\r\n\nký kết hôn và giữa hai công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập,\r\n\nlao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn (cả hai đã cắt hộ khẩu\r\n\nthường trú trong nước).\n\nĐối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong\r\n\nlực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân (áp dụng giữa công dân Việt Nam một hoặc cả hai người đều là cán bộ, chiến\r\n\nsĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang).\n\nViệc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có\r\n\nthể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình\r\n\ntrạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ).\n\n- Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân\r\n\ncủa hai bên nam, nữ (kèm theo bản chính để đối chiếu).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nŸ\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ncó thể kéo dài thêm 05 ngày làm việc, nếu cần phải xác minh (theo quy định tại Khoản\r\n\n2, Điều 18, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ).\n\nŸ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nŸ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo\r\n\nquy định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nuỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\nŸ\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nGiấy chứng nhận kết hôn.\n\nŸ\n\nLệ phí: Không.\n\nŸ\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai\r\n\nđăng ký kết hôn (theo mẫu TP/HT-2010-KH.1 kèm theo phụ\r\n\nlục Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp).\n\nŸ\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Điều 10, Luật Hôn nhân và Gia đình, ngày 09/6/2000\r\n\nvà Khoản 3, Điều 18, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ).\n\n+ Không cùng giới tính;\n\n+ Nam: từ 20 tuổi trở lên, nữ: từ 18\r\n\ntuổi trở lên;\n\n+ Là người có đủ năng\r\n\nlực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n+ Giữa hai bên nam, nữ không cùng dòng\r\n\nmáu trực hệ hoặc không có họ trong phạm vi ba đời;\n\n+ Hai bên nam, nữ không có các quan hệ:\r\n\ncha/mẹ nuôi - con nuôi, cha chồng - con dâu, mẹ vợ - con rễ, cha dượng/mẹ kế -\r\n\ncon riêng của vợ/chồng;\n\n+ Khi đi đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ\r\n\nphải có mặt.\n\nŸ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Hôn nhân và Gia đình, ngày 09/6/2000;\n\n- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;\n\n- Thông tư số 01/2008/TT-BTP , ngày\r\n\n02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;\n\n- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 10/05/2010\r\n\ncủa Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng\r\n\nsổ, biểu mẫu hộ tịch.\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2010-KH.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP)\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:................................................................................\n\n\n\nNgười khai\n\nBên nam\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc \n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNơi thường trú/tạm\r\n\n trú \n\n\n\n\n\nSố Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế\n\n\n\n\n\nKết hôn lần thứ mấy\n\n\n\n\n\nChúng tôi cam đoan những lời khai trên\r\n\nđây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật\r\n\nHôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan\r\n\ncủa mình.\n\nĐề\r\n\nnghị.......................................................................................đăng\r\n\nký.\n\n\n\n.............……….,\r\n\nngày.......…tháng ......…năm...........…\n\nXác nhận về tình trạng hôn nhân của cơ quan có thẩm\r\n\n quyền\n\nBên nam\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n.......................\n\nBên nữ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n..........................\n\nXác nhận này có giá trị trong thời hạn 6\r\n\ntháng, kể từ ngày xác nhận.\n\n\n\nNgày……....tháng……....năm……....\n\nNGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nChú thích:(1) (2) Trường\r\n\nhợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai\r\n\nbên nam, nữ\n\n\n\n2. Cấp Giấy xác nhận\r\n\ntình trạng hôn nhân.\n\nŸ\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp trực tiếp hoặc uỷ quyền cho\r\n\nngười khác nộp (việc uỷ quyền phải\r\n\nđược lập thành văn bản theo quy định của pháp luật, nếu người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, anh, chị, em\r\n\nruột\r\n\ncủa người ủy\r\n\nquyền thì\r\n\nkhông cần văn bản uỷ quyền) hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\nlệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Theo\r\n\ncác bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.\n\n+ Người nhận kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu\r\n\nđiều chỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ trao trả kết\r\n\nquả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ theo quy định).\n\nŸ\n\nCách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nŸ\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 67, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ), bao\r\n\ngồm:\n\n- Bản chính Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân (theo mẫu quy định).\n\nTrong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy\r\n\nxác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia\r\n\nđã chết, thì phải xuất trình Bản trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực\r\n\npháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử.\n\n- Bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu của người cần xác nhận tình trạng hôn nhân (để kiểm tra đối\r\n\nchiếu).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nŸ\n\nThời hạn giải quyết: Trong ngày, kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần xác minh thì thời gian giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính có thể kéo dài thêm 03 ngày làm việc (theo quy định tại Khoản 1,\r\n\nĐiều 67, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày 27/12/2005 của Chính phủ)\n\nŸ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nŸ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo\r\n\nquy định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nuỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\nŸ\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân.\n\nŸ\n\nLệ phí: 3.000 đồng/ 01 trường hợp (theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số\r\n\n74/2008/NQ.HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long).\n\nŸ\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp\r\n\nGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu TP/HT-2010-XNHN.1 kèm theo phụ lục Thông\r\n\ntư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp).\n\nŸ\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không\n\nŸ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;\n\n- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 10/5/2010\r\n\ncủa Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng\r\n\nsổ, biểu mẫu hộ tịch;\n\n- Nghị quyết số 74/2008/NQ.HĐND, ngày\r\n\n17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2010-XNHN.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP)\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2010-XNHN.1\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\nKính gửi:..............................................................................................\n\nHọ và tên người khai:\r\n\n......................................................................................\n\nDân\r\n\ntộc:.........................................Quốc\r\n\ntịch:......................................................\n\nNơi thường trú/tạm trú:\r\n\n.......................................................................................\n\n.............................................................................................................................\n\nQuan hệ với người được cấp Giấy xác nhận\r\n\ntình trạng hôn nhân:.....................\n\nĐề nghị cấp\r\n\nGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:\n\nHọ và tên:\r\n\n.............................................................................Giới\r\n\ntính:...............\n\nNgày, tháng, năm sinh: .......................................................................................\n\nNơi\r\n\nsinh:...............................................................................................................\n\nDân\r\n\ntộc:.................................................Quốc\r\n\ntịch:..............................................\n\nSố Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ\r\n\nthay thế:..............................................\n\nNơi thường trú/tạm trú\r\n\n(1):...................................................................................\n\nTrong thời gian cư trú\r\n\ntại………….......................................................................\n\ntừ ngày..........tháng...........năm..........,\r\n\nđến ngày.......tháng......năm...............(2)\n\nTình trạng hôn nhân\r\n\n(3).......................................................................................\n\n.............................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\n............................................................................................................................\n\nMục đích của việc yêu cầu cấp Giấy xác\r\n\nnhận tình trạng hôn nhân (4):.............\n\n.............................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................\n\nTôi cam đoan\r\n\nnhững nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về lời khai của mình.\n\nLàm\r\n\ntại:.........................,ngày ........tháng.........năm........\n\n\n\n\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\r\n\n ....................................... \n\n\n\n3. Đăng ký việc nhận nuôi\r\n\ncon nuôi.\n\nŸ\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người\r\n\nđược nhận làm con nuôi.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\nlệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của\r\n\nngười được nhận làm con nuôi. Theo các bước sau:\n\n- Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.\n\n- Người nhận kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu\r\n\nđiều chỉnh lại cho đúng.\n\n­- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả\r\n\nkết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nŸ\n\nCách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại tại Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nŸ\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Hồ sơ của người nhận con nuôi (theo\r\n\nquy định tại Điều 17, Luật Nuôi con nuôi, ngày 17/6/2010), gồm có:\n\n+ Bản chính Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy\r\n\nđịnh);\n\n+ Bản photocopy Hộ chiếu, Giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (kèm theo bản chính để đối\r\n\nchiếu);\n\n+ Bản chính Phiếu lý lịch tư pháp cấp\r\n\nchưa quá 6 tháng (theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ,\r\n\nngày 21/3/2011 của Chính phủ);\n\n+ Bản chính văn bản xác nhận tình trạng\r\n\nhôn nhân;\n\n+ Bản chính Giấy khám sức khỏe do cơ quan\r\n\ny tế cấp huyện trở lên cấp chưa quá 6 tháng (theo quy định tại Khoản 1, Điều 5,\r\n\nNghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ);\n\n+ Bản chính Văn bản xác nhận hoàn cảnh\r\n\ngia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người\r\n\nnhận con nuôi thường trú cấp;\n\nTrong trường hợp cha dượng nhận con\r\n\nriêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng, làm con nuôi hoặc cô, cậu,\r\n\ndì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì thành phần hồ sơ không cần phải có\r\n\nBản chính Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp chưa quá 6\r\n\ntháng và Bản chính Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều\r\n\nkiện kinh tế do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp\r\n\n(theo khoản 3, Điều 14, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ);\n\n- Hồ sơ của người được giới thiệu làm\r\n\ncon nuôi (theo quy định tại Điều 18, Luật Nuôi con nuôi, ngày 17/6/2010), gồm\r\n\ncó:\n\n+ Bản sao Giấy khai sinh;\n\n+ Bản chính Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế\r\n\ncấp huyện trở lên cấp;\n\n+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá\r\n\n06 tháng;\n\n+ Biên bản xác nhận do Uỷ ban nhân dân cấp hoặc\r\n\nCông an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ bị bỏ rơi; Bản sao Giấy\r\n\nchứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ\r\n\ncủa trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; Bản sao Quyết định của Tòa án\r\n\ntuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với\r\n\nngười được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; Bản sao Quyết\r\n\nđịnh của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi\r\n\nmất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha\r\n\nđẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;\n\n+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở\r\n\ngiáo dưỡng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nŸ\n\nThời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 19, Luật Nuôi con nuôi\r\n\nnăm 2010).\n\nŸ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nŸ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\nđịnh: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ\r\n\nquyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\nŸ\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.\n\nŸ\n\nLệ phí: 400.000 đồng (theo quy định tại Khoản 1, Điều 40, Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ).\n\nMiễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định tại khoản\r\n\n1, Điều 43, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ, gồm các trường hợp sau:\n\n- Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc\r\n\nchồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;\n\n- Nhận con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ\r\n\nem mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi (gồm trẻ em bị sứt môi\r\n\nhở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị\r\n\nkhoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ\r\n\nem mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu\r\n\nmôn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều\r\n\ntrị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội\r\n\nđược nhận làm con nuôi bị hạn chế);\n\n- Việc nhận nuôi con nuôi ở vùng sâu vùng xa.\n\nŸ\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn xin nhận con nuôi (theo Mẫu TP/CN-2011/CN.02 kèm theo Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP , ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp).\n\nŸ\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Điều\r\n\n14, Luật Nuôi con nuôi, ngày 17/6/2010; Khoản 1, Điều 10, Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ )\n\n- Điều kiện đối với người nhận con nuôi:\n\n+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con\r\n\nnuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc\r\n\nchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt.\n\n+ Không đang bị hạn chế một số quyền của cha,\r\n\nmẹ đối với con chưa thành niên;\n\n+ Không đang chấp hành quyết định xử lý hành\r\n\nchính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;\n\n+ Không đang chấp hành hình phạt tù;\n\n+ Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố\r\n\ný xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi\r\n\nhành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu người có công nuôi dưỡng mình; dụ\r\n\ndỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán,\r\n\nđánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.\n\n- Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ\r\n\nđẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi phải có mặt tại trụ sở Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nŸ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Nuôi con nuôi, ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Nuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ,\r\n\nngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu\r\n\ntrữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n\n\nMẫu TP/CN-2011/CN.02\n\n\n\n\n\nẢnh 4 x 6cm (chụp\r\n\n chưa quá 6 tháng)\n\n\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n\n\nẢnh 4 x 6cm (chụp\r\n\n chưa quá 6 tháng)\n\nĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI\n\nKính gửi:1 .................................................................................................\n\nChúng\r\n\ntôi/tôi là: \n\n\n\nHọ và tên\n\n\n\nNgày, tháng,\r\n\n năm sinh\n\n\n\n\n\nNơi sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNghề nghiệp\n\n\n\n\n\nNơi thường\r\n\n trú\n\n\n\n\n\nSố Giấy\r\n\n CMND/Hộ chiếu\n\n\n\n\n\nNơi cấp\n\n\n\n\n\nNgày, tháng,\r\n\n năm cấp\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ liên\r\n\n hệ\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n thoại/fax/email \n\nCó nguyện vọng\r\n\nnhận trẻ em dưới đây làm con nuôi: \n\nHọ và\r\n\ntên…………...................................................................\n\nGiới tính: ………..............……....\n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh:.............................................................................\n\nNơi\r\n\nsinh:....................................................................................................\n\nDân tộc: ........................................\r\n\nQuốc tịch: ...........................................\n\nNơi thường trú:\r\n\n............................................…………………….....………\n\n......................................…………………….....………................................\n\nTình trạng sức khỏe: ................................................................................\n\nHọ và tên cha: ...........................................................................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:..............................................................................\n\nDân tộc:........................................\r\n\nQuốc tịch: ............................................\n\nNơi thường trú: .........................................................................................\n\nHọ và tên mẹ: ............................................................................................\n\nNgày, tháng, năm sinh: .............................................................................\n\nDân tộc:..........................................\r\n\nQuốc tịch: ..........................................\n\nNơi thường trú: .........................................................................................\n\nHọ và tên, nơi thường trú của cá nhân/tổ\r\n\nchức đang nuôi dưỡng/giám hộ trẻ em2:......................................................................................................\n\nQuan hệ giữa người xin\r\n\nnhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi: ............................................................................................................\n\nLý do xin nhận con\r\n\nnuôi: .......................................................................\n\n......................................…………………….....………................................\n\nNếu được nhận\r\n\ntrẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục\r\n\ntrẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ\r\n\nngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng\r\n\nphát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh)\r\n\ncho........................................................................................3\r\n\nnơi chúng tôi/tôi thường trú.\n\nĐề nghị4\r\n\n...............................................................................xem\r\n\nxét, giải quyết.\n\n\n\n...............,\r\n\nngày ................. tháng ........... năm.................\n\nÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nBÀ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n4. Đăng ký lại\r\n\nviệc nuôi con nuôi:\n\n— Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc nhận nuôi\r\n\ncon nuôi trước đây hoặc nơi thường trú của cha, mẹ nuôi và con nuôi.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trao trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc nhận\r\n\nnuôi con nuôi trước đây hoặc nơi thường trú của cha, mẹ nuôi và con nuôi. Theo\r\n\ncác bước sau:\n\n- Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.\n\n- Người nhận kiểm tra lại kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều\r\n\nchỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết\r\n\nquả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ theo quy định).\n\nŸ\n\nCách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao\r\n\ntrả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nŸ\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 3,\r\n\nĐiều 29, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ), bao gồm:\n\nTờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo mẫu quy\r\n\nđịnh). Trong trường hợp đăng ký lại tại Uỷ ban nhân dân cấp xã không phải là nơi trước\r\n\nđây đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đó thì Tờ khai đăng ký lại việc nuôi\r\n\ncon nuôi phải có cam kết của người có yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực\r\n\ncủa việc đăng ký nuôi con nuôi trước đây và có chữ ký của ít nhất hai người làm\r\n\nchứng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nŸ\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo\r\n\nquy định tại Khoản 4, Điều 29, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của\r\n\nChính phủ).\n\nŸ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nŸ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\nđịnh: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ\r\n\nquyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\nŸ\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.\n\nŸ\n\nLệ phí: không.\n\nŸ\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo Mẫu TP/CN-2011/CN.04 kèm theo Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP , ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp).\n\nŸ\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 29, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011 của Chính phủ).\n\n- Khi cả Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ nuôi\r\n\ncon nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì đăng ký lại.\n\n- Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào\r\n\nthời điểm yêu cầu đăng ký lại.\n\nŸ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Nuôi con nuôi, ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , ngày 21/3/2011\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Nuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP , ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và\r\n\nhướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/CN-2011/CN.04\n\n\n\n\n\nẢnh 4 x 6cm (chụp\r\n\n chưa quá 6 tháng)\n\n\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n\n\nẢnh 4 x 6cm (chụp\r\n\n chưa quá 6 tháng)\n\nKính gửi:1 .............................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nChúng tôi /tôi là:\n\n\n\nÔng\n\nBà\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\nNơi sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNơi th­ường trú\n\n\n\n\n\nSố Giấy CMND/Hộ\r\n\n chiếu \n\n\n\n\n\nNơi cấp\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm cấp\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ liên hệ\n\n\n\n\n\nĐiện thoại/fax/email\n\n\n\n\n\nĐã nhận người\r\n\ncó tên dưới đây làm con nuôi:\n\nHọ và tên: ........................................................................Giới\r\n\ntính: ....................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.......................Nơi\r\n\nsinh: ..................................................\n\nDân tộc: ........................................Quốc\r\n\ntịch: .....................................................\n\nNơi thường trú: ...................................................................................................\n\n.............................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................\n\nPhần khai về bên giao con nuôi trước đây2:\n\n\n\nÔng\n\nBà\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\nNơi sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNơi th­ường trú/tạm\r\n\n trú \n\n\n\n\n\nSố Giấy CMND/Hộ chiếu\r\n\n \n\n\n\n\n\nNơi cấp\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm cấp\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ liên hệ\n\n\n\n\n\nĐiện thoại/fax/email\n\n\n\n\n\nQuan hệ với trẻ\r\n\nđược nhận làm con nuôi [1]:...................................................\n\nTên cơ sở nuôi\r\n\ndưỡng: .......................................................................................\n\nChức vụ của\r\n\nngười đại diện cơ sở nuôi dưỡng: ...............................................\n\nViệc nuôi con\r\n\nnuôi đã được đăng ký tại: .......................................................\n\n................................................................ngày..............tháng..............năm.........\n\nChúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự\r\n\nthật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.\n\nĐề nghị.......................................................................................\r\n\nđăng ký.\n\n\n\n..................................,\r\n\nngày\r\n\n............tháng............năm............\n\n\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nXác nhận của Người\r\n\n làm chứng thứ nhất4\n\nTôi tên\r\n\n là......................................................\n\nsinh năm ...........\r\n\n Số CMND.......................,\n\ncư trú\r\n\n tại......................................................\n\n....................................................................\n\nTôi xin làm chứng\r\n\n việc nuôi con nuôi nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc\r\n\n làm chứng của mình.\n\n.................,\r\n\n ngày......tháng...... năm.......\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của Người\r\n\n làm chứng thứ hai4\n\nTôi tên\r\n\n là.......................................................\n\nsinh năm ...........\r\n\n Số CMND........................,\n\ncư trú\r\n\n tại.......................................................\n\n.....................................................................\n\nTôi xin làm chứng\r\n\n việc nuôi con nuôi nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc\r\n\n làm chứng của mình.\n\n.................,\r\n\n ngày......tháng...... năm.......\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n1\n\nNếu có được các\r\n\nthông tin này.\n\n1\n\nTrường hợp người\r\n\nnhận con nuôi thường trú tại Việt Nam, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có\r\n\nthẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi tạm trú ở\r\n\nnước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc\r\n\nnuôi con nuôi.\n\n2\n\nKhông cần khai\r\n\nphần này nếu trẻ em đang sống cùng cha,mẹ đẻ. Trường hợp trẻ em đang sống tại\r\n\ncơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên, địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng. Trường hợp trẻ em\r\n\nđang sống cùng người giám hộ/người nuôi dưỡng, thì ghi họ tên, địa chỉ của\r\n\nngười đang giám hộ/ nuôi dưỡng trẻ em.\n\n3\n\nGhi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc\r\n\nCơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.\n\n4\n\nNhư kính gửi\n\n1\n\nTrường hợp nuôi\r\n\ncon nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký\r\n\nlại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi\r\n\nSở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi.\n\n2\n\nNếu có được các\r\n\nthông tin này.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng\r\n\nthì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng.\n\n4.Không cần\r\n\ncó xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp\r\n\nxã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây.", + "id": 102945 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102946.json b/contexts/context_102946.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14fa0295c84e2eed2662a4a7e1cc90c2c590d26d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102946.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-922-QD-BTTTT-2022-Xac-dinh-Bo-chi-so-danh-gia-chuyen-doi-so-cua-cac-bo-514140.aspx", + "name": "Quyet-dinh-922-QD-BTTTT-2022-Xac-dinh-Bo-chi-so-danh-gia-chuyen-doi-so-cua-cac-bo-514140", + "passage": "BỘ THÔNG TIN\r\n\n VÀ \n\nTRUYỀN\r\n\n THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 922/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN “XÁC ĐỊNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN\r\n\nNGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ\r\n\nCỦA QUỐC GIA”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày\r\n\n03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện\r\n\ntử hướng tới Chính phủ\r\n\nsố giai đoạn\r\n\n2021-2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh\r\n\ntế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1726/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n12/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ\r\n\nsố đánh giá chuyển đổi số của các bộ,\r\n\ncơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và của quốc gia”,\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học\r\n\nhóa.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của\r\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và của quốc gia” (sau đây gọi tắt tiếng Việt là “Bộ chỉ số chuyển đổi\r\n\nsố” cấp bộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia; tiếng Anh là “Digital Transformation\r\n\nIndex”; viết tắt là DTI), với các nội dung chính sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU,\r\n\nPHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung\n\nXác định DTI cấp bộ, cấp tỉnh, cấp quốc\r\n\ngia để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả\r\n\nthực hiện chuyển đổi số hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ (gọi chung là bộ), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi\r\n\nchung là tỉnh) và của quốc gia trong quá trình triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030 và Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Xây dựng DTI cấp bộ, cấp tỉnh, cấp quốc\r\n\ngia, bao gồm các chỉ số chính, chỉ số thành phần theo đặc\r\n\nđiểm, tính chất quản lý nhà nước của bộ, tỉnh và quốc gia. Trong đó, DTI cấp bộ được dùng\r\n\nđể theo dõi, đánh giá, so sánh và xếp hạng mức độ chuyển đổi số của bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; DTI cấp tỉnh được dùng để theo dõi, đánh giá,\r\n\nso sánh và xếp hạng mức độ chuyển đổi số của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; DTI cấp quốc gia được dùng để theo dõi, đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc\r\n\ngia; so sánh giữa các năm với nhau và cung cấp thông tin cho các tổ chức quốc tế\r\n\nthực hiện đánh giá, xếp hạng Việt Nam trong các chỉ số toàn cầu về Chính phủ điện\r\n\ntử (EGDI), Công nghệ thông tin (IDI), An toàn thông tin mạng (GCI), Năng lực cạnh\r\n\ntranh (GCI) và Đổi mới sáng tạo (GII);\n\n- Xác định được thang điểm, phương pháp\r\n\nđánh giá cho các chỉ số chính, chỉ số thành phần, từ đó xác định được giá trị DTI\r\n\ncủa từng bộ, từng tỉnh và quốc gia;\n\n- Đánh giá được hiện trạng thực hiện\r\n\nchuyển đổi số hằng năm của bộ, tỉnh, quốc gia; giúp bộ, tỉnh, quốc gia thấy được\r\n\ncác điểm mạnh cần phát huy, những điểm yếu cần khắc phục và cung cấp thông tin hỗ trợ\r\n\ncho bộ, tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm hoàn\r\n\nthành các mục tiêu đã đặt ra tại\r\n\nChương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng\r\n\nđến năm 2030 và Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030;\n\n- Hằng năm tổ chức triển khai xác định,\r\n\ncông bố kết quả đánh giá DTI của bộ, tỉnh và quốc gia;\n\n- Xác định được các thực tiễn tốt, điển\r\n\nhình trong quá trình chuyển đổi số của bộ, tỉnh để từ đó nhân rộng trên cả nước;\n\n- Xây dựng và vận hành hệ thống phần mềm\r\n\ncho phép thu thập tự động dữ liệu sẵn có từ các nền tảng do cơ quan nhà nước quản\r\n\nlý; cho phép nhập dữ liệu báo cáo trực tuyến của bộ, tỉnh, quốc gia để phục vụ\r\n\nviệc đánh giá; tự động đánh giá và xếp hạng theo công thức tương ứng; cho phép\r\n\ntra cứu trực tuyến kết quả đánh giá DTI của bộ, tỉnh và quốc gia.\n\n2. Yêu cầu\n\na) DTI phải bám sát nội dung Chương\r\n\ntrình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030; Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030, đồng thời có sự gắn kết, tham chiếu với các\r\n\nchỉ số có liên quan được sử dụng trong các đánh giá của quốc tế;\n\nb) DTI cấp bộ, cấp tỉnh phải bảo đảm tính khả thi,\r\n\nphù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của bộ, tỉnh và đánh giá thực chất,\r\n\nkhách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hằng năm của bộ, tỉnh;\n\nc) DTI có tính nhất quán về chu kỳ đánh\r\n\ngiá và dữ liệu, số liệu để phục vụ đánh giá; Tăng cường thu thập dữ liệu sẵn có\r\n\ntừ các nền tảng do cơ quan\r\n\nnhà nước quản lý để phục vụ đánh giá;\n\nd) DTI có tính mở và được cập nhật, phát\r\n\ntriển phù hợp với thực tiễn;\n\nđ) Hình thành được hệ thống theo dõi,\r\n\nđánh giá đồng bộ, thống nhất, cập nhật liên tục về kết quả DTI của tất cả các bộ, ngành, địa\r\n\nphương trên cả nước. Sử dụng hệ thống phần mềm hỗ trợ thu thập và tính toán DTI\r\n\nđể phục vụ cho việc tính toán, cập nhật DTI (sau đây gọi tắt là Phần mềm);\n\ne) Đáp ứng tính thực tiễn, khả thi trong\r\n\náp dụng, triển khai.\n\n3. Phạm vi và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh\n\nPhục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện chuyển đổi số hằng năm của bộ, tỉnh và quốc gia.\n\nb) Đối tượng áp dụng\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ.\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n- Các cơ quan, tổ chức khác có thể tham\r\n\nkhảo sử dụng DTI để đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức mình nếu\r\n\ncó nhu cầu.\n\nII. NỘI DUNG DTI\n\n1. Cấu trúc DTI\n\nDTI bao gồm 03 cấp: DTI cấp tỉnh; DTI cấp bộ\r\n\nvà DTI cấp quốc gia.\n\na) Cấu trúc DTI cấp tỉnh\n\nDTI cấp tỉnh được cấu trúc theo 03 trụ\r\n\ncột (pillar) là chính\r\n\nquyền số, kinh tế số và xã hội số, bao gồm Thông tin chung (để cung cấp các\r\n\nthông tin tổng quan về tỉnh nhưng không dùng để đánh giá) và Chỉ số đánh giá gồm\r\n\n09 chỉ số chính với\r\n\n98 chỉ số thành phần.\n\n09 chỉ số chính được phân thành nhóm chỉ số nền tảng chung và\r\n\nnhóm chỉ số về hoạt động.\r\n\nNhóm chỉ số nền tảng\r\n\nchung gồm 06 chỉ số chính: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số,\r\n\nAn toàn thông tin mạng, Đô thị thông minh; Nhóm chỉ số về hoạt động gồm 03 chỉ\r\n\nsố chính: Hoạt động chính quyền số, Hoạt động kinh tế số, Hoạt động xã hội số.\n\n- Trụ cột chính quyền số có 07 chỉ số\r\n\nchính, trong đó gồm 06 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung và chỉ số\r\n\nHoạt động chính quyền số.\n\n- Trụ cột kinh tế số có 07 chỉ số chính,\r\n\ntrong đó gồm 06 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung và chỉ số Hoạt động\r\n\nkinh tế số.\n\n- Trụ cột xã hội số có 07 chỉ số chính,\r\n\ntrong đó gồm 06 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung và chỉ số Hoạt động\r\n\nxã hội số.\n\nTrong mỗi chỉ số chính có các chỉ số\r\n\nthành phần khác nhau. Sơ đồ cấu trúc DTI cấp tỉnh như Hình 1.\n\nHình 1. Cấu trúc DTI cấp\r\n\ntỉnh\n\nThuyết minh chi tiết cấu trúc và các chỉ\r\n\nsố chính, chỉ số thành phần của DTI cấp tỉnh được thể hiện trong Phụ lục I Quyết định này.\n\nb) Cấu trúc DTI cấp bộ\n\nDTI cấp bộ đánh giá chung mức độ chuyển\r\n\nđổi số của bộ, phù hợp với đặc điểm mỗi bộ phụ trách các lĩnh vực khác nhau.\n\nDTI cấp bộ bao gồm Thông tin chung (để\r\n\ncung cấp các thông tin tổng quan về bộ nhưng không dùng để đánh giá) và Chỉ số\r\n\nđánh giá gồm 06 chỉ số chính với 70 chỉ số thành phần.\n\n06 chỉ số chính được phân thành nhóm chỉ\r\n\nsố nền tảng chung và\r\n\nnhóm chỉ số về hoạt động. Nhóm chỉ số nền tảng chung gồm 05 chỉ số chính: Nhận\r\n\nthức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng; Nhóm chỉ\r\n\nsố về\n\nhoạt\r\n\nđộng gồm 01 chỉ số Hoạt động chuyển đổi số. Trong mỗi chỉ số chính có các chỉ số\r\n\nthành phần khác nhau. Sơ đồ cấu trúc DTI cấp bộ như Hình 2.\n\nHình 2. Cấu\r\n\ntrúc DTI cấp bộ\n\nThuyết minh chi tiết cấu trúc và các chỉ\r\n\nsố chính, chỉ số thành phần của DTI cấp bộ được thể hiện trong Phụ lục II Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nc) Cấu trúc DTI quốc gia\n\nDTI cấp quốc gia bao gồm 24 chỉ số. Các\r\n\nchỉ số này thể hiện mức độ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc Chương\r\n\ntrình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030; Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030, đồng thời tham chiếu đến các chỉ số được sử\r\n\ndụng trong các đánh giá của quốc tế.\n\nThuyết minh chi tiết các chỉ số của DTI cấp\r\n\nquốc gia được thể hiện trong Phụ lục III Quyết định này.\n\n2. Thang điểm\r\n\nvà phương pháp đánh giá\n\na) Thang điểm đánh giá\n\nThang điểm đánh giá của DTI cấp bộ, cấp tỉnh và cấp quốc gia là 1000 điểm.\r\n\nTrong đó:\n\n- Thang điểm DTI cấp tỉnh như sau: 500 điểm cho\r\n\nnhóm chỉ số nền tảng chung, cụ thể, Nhận thức số: 100 điểm, Thể chế số: 100 điểm,\r\n\nHạ tầng số: 100\n\nđiểm, Nhân lực số: 100 điểm,\r\n\nAn toàn thông tin mạng: 100 điểm, riêng Đô thị thông minh không tính điểm mà\r\n\ndùng để tham khảo; và 500 điểm cho nhóm chỉ số về hoạt động, cụ thể Hoạt động\r\n\nchính quyền số: 200 điểm, Hoạt động kinh tế số: 150 điểm, Hoạt động xã hội số:\r\n\n150 điểm. Thang điểm cho Trụ cột chính quyền số: 700 điểm, Trụ cột kinh tế số:\r\n\n650 điểm và Trụ cột xã hội số: 650 điểm.\n\nThang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ\r\n\nsố chính, chỉ số thành phần của DTI cấp tỉnh được trình bày chi tiết tại Bảng I.4 của Phụ lục I.\n\n- Thang điểm DTI cấp bộ như sau: 500 điểm\r\n\ncho nhóm chỉ số nền tảng chung, cụ thể, Nhận thức số: 100 điểm, Thể chế số:\r\n\n100 điểm, Hạ tầng số: 100 điểm, Nhân lực số: 100 điểm, An toàn thông tin mạng:\r\n\n100 điểm; và 500 điểm cho chỉ số Hoạt động chuyển đổi số.\n\nThang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ\r\n\nsố chính, chỉ số thành phần của DTI cấp bộ được trình bày chi tiết tại Bảng II.2 của Phụ lục\r\n\nII.\n\n- Thang điểm đánh giá cụ thể cho từng\r\n\nchỉ số của DTI cấp quốc gia được trình bày chi tiết tại Bảng III.1 của Phụ lục III.\n\nb) Phương pháp và trình tự đánh giá\n\n- Tự đánh giá của bộ, tỉnh\n\n+ Với các chỉ số thành phần do bộ, tỉnh\r\n\ncung cấp số liệu, bộ, tỉnh sẽ đồng thời tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết\r\n\nquả thực hiện chuyển đổi số của bộ, tỉnh theo các trụ cột, chỉ số chính, chỉ số\r\n\nthành phần trong DTI cấp bộ, cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông. Điểm bộ, tỉnh tự đánh giá\r\n\nđược thể hiện tại mục “Điểm tự đánh giá” trên Phần mềm.\n\n+ Số liệu báo cáo, đánh giá của bộ, tỉnh\r\n\ntheo từng chỉ số thành phần sẽ do bộ, tỉnh nhập vào Phần mềm và được tự động tính toán\r\n\nđiểm số. Điểm số này được tự động thay đổi liên tục theo kỳ cập nhật số liệu. Bộ,\r\n\ntỉnh có thể theo dõi được thay đổi điểm số của mình mỗi khi có số liệu mới của\r\n\ncác chỉ số thành phần đánh giá được cập nhật vào Phần mềm.\n\n- Đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n+ Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thực\r\n\nhiện đánh giá độc lập các chỉ số thành phần có số liệu do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông hoặc bộ, ngành khác theo dõi, giám sát qua các hệ thống thông tin.\n\n+ Điểm tự đánh giá của bộ, tỉnh được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định\r\n\nđể xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết.\n\n+ Kết quả điểm do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quyết định được thể hiện tại mục “Bộ TTTT đánh giá” trên Phần mềm.\n\nc) Tính toán, xác định điểm đánh giá\n\n- Điểm đánh giá DTI cấp tỉnh\n\n+ Điểm đánh giá của DTI cấp tỉnh\r\n\nvà điểm đánh giá từng trụ cột chính quyền số, kinh tế số, xã hội số được tổng hợp từ\r\n\nđiểm tự đánh giá của tỉnh, điểm đánh\r\n\ngiá của Bộ Thông tin và Truyền thông và được thể hiện tại mục “Điểm đạt được”\r\n\ntrên Phần mềm.\n\n+ Điểm DTI cấp tỉnh là điểm tổng của\r\n\nnhóm chỉ số nền tảng chung và nhóm chỉ số về hoạt động.\n\n+ Điểm trụ cột chính quyền số là điểm tổng\r\n\ncủa nhóm chỉ số nền tảng chung và chỉ số Hoạt động chính quyền số.\n\n+ Điểm trụ cột kinh tế số là điểm tổng của nhóm chỉ số\r\n\nnền tảng chung và chỉ số Hoạt động kinh tế số.\n\n+ Điểm trụ cột xã hội số là điểm tổng của\r\n\nnhóm chỉ số nền tảng chung và chỉ số Hoạt động xã hội số.\n\nPhương pháp Z-Score và phương pháp\r\n\nMin-Max sẽ được xem xét áp dụng để tính toán giá trị của chỉ số thành phần, chỉ số\r\n\nchính, chỉ số từng trụ cột và DTI cấp tỉnh.\n\n- Điểm đánh giá DTI cấp bộ\n\n+ Điểm đánh giá của DTI cấp bộ được tổng\r\n\nhợp từ điểm tự đánh giá của\r\n\nbộ, điểm đánh giá của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông và được thể hiện tại mục “Điểm đạt được” trên Phần\r\n\nmềm.\n\n+ Điểm DTI cấp bộ là điểm tổng của nhóm chỉ\r\n\nsố nền tảng chung và chỉ số Hoạt động chuyển đổi số.\n\nPhương pháp Z-Score và phương pháp\r\n\nMin-Max sẽ được xem xét áp dụng để tính toán giá trị của chỉ số thành phần, chỉ số\r\n\nchính và DTI cấp bộ.\n\n- Điểm đánh giá DTI cấp quốc gia\n\nĐiểm đánh giá của DTI cấp quốc gia được\r\n\ntổng hợp từ điểm của các chỉ số\r\n\ntương ứng với số liệu, dữ liệu theo dõi, giám sát mà Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan liên quan khác thực hiện. Sau đó, tính toán giá trị của DTI\r\n\ncấp quốc gia bằng cách so sánh điểm đánh giá với điểm tối đa tương ứng.\n\n3. Công bố kết\r\n\nquả đánh giá DTI\n\n- Việc công bố kết quả đánh giá DTI cấp\r\n\nbộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện và công bố\r\n\nhằng năm.\n\n- Kết quả đánh giá, xếp hạng được công bố công khai\r\n\ntrên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của Bộ Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ https://mic.gov.vn/ và Cổng\r\n\nthông tin đánh giá và xếp hạng chuyển đổi số tại địa chỉ https://dti.gov.vn/.\n\nIII. GIẢI PHÁP\n\n1. Nâng cao\r\n\ntrách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của bộ, tỉnh đối với việc xác định DTI\r\n\ncấp bộ, cấp tỉnh\n\na) Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung\r\n\nchuyển đổi số một cách\r\n\nnghiêm túc, có hiệu quả theo Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng\r\n\nđến năm 2030; Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số\r\n\ngiai đoạn 2021 -2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược quốc gia phát triển\r\n\nkinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và kế hoạch chuyển\r\n\nđổi số của bộ, tỉnh hằng năm.\n\nb) Chỉ đạo xây dựng DTI để đánh giá chuyển đổi số các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc; Chỉ đạo bố trí nguồn lực và đảm bảo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi\r\n\nsố một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan, kịp thời\r\n\ntrong việc điều tra, tổng hợp, thống kê, báo cáo các kết quả chuyển đổi số,\r\n\nthông tin, số liệu phục vụ xác định DTI cấp bộ, tỉnh.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến về DTI\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục\r\n\ntiêu, nội dung DTI cấp bộ, cấp tỉnh và kết quả chuyển đổi số hằng năm dưới nhiều\r\n\nhình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng,..) nhằm thay đổi nhận thức của các cấp lãnh đạo và nâng\r\n\ncao hiểu biết, sự quan tâm của cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh\r\n\nnghiệp về chuyển đổi số. Tăng cường\r\n\nsự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo\r\n\ndõi, đánh giá kết quả triển khai chuyển đổi số hằng năm của bộ, tỉnh.\n\n3. Nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi số\n\na) Bộ, tỉnh: Phân công nhiệm vụ cho công\r\n\nchức thực hiện chuyển đổi số triển khai công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi\r\n\nsố của bộ, tỉnh một cách thường xuyên, liên tục. Tổng hợp, đánh giá một cách\r\n\nkhách quan, trung thực kết quả chuyển đổi số đạt được hằng năm theo các trụ cột,\r\n\nchỉ số chính, chỉ số thành phần quy định trong DTI cấp bộ, cấp tỉnh.\n\nb) Các bộ chủ trì thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp nêu tại Quyết định số 749/QĐ-TTg có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá\r\n\ntình hình, kết quả triển khai nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ chuyển đổi số\r\n\ntrong các lĩnh vực ưu tiên, để hằng năm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai chuyển đổi số của bộ, tỉnh.\n\n4. Tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, bảo đảm kinh phí cho công tác xác định DTI cấp bộ, cấp tỉnh\n\na) Xây dựng, hoàn thiện phần mềm đánh\r\n\ngiá chuyển đổi số để đánh giá một cách chính xác, khách quan. Xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu về chuyển đổi số và mức độ chuyển đổi số để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh\r\n\ngiá của các cơ quan.\n\nb) Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định chỉ\r\n\nsố, đánh giá chuyển đổi số hàng năm, gồm các hoạt động: nghiên cứu xây dựng, rà\r\n\nsoát, cập nhật DTI các cấp theo các chỉ số thành phần, chỉ số chính và các trụ\r\n\ncột; xây dựng, cập nhật, nâng cấp và duy trì, vận hành Hệ thống thông tin phục\r\n\nvụ thu thập, đánh giá, báo cáo DTI các cấp và Cơ sở dữ liệu về chuyển đổi số của bộ, tỉnh\r\n\nvà quốc gia; tổ chức hoạt động của Hội đồng xác định DTI, các tổ công tác\r\n\nchuyên môn để đánh giá, xác định DTI cấp tỉnh, cấp bộ và quốc gia; biên tập,\r\n\nchuyển ngữ và in ấn, phát hành ấn phẩm/sách/tài liệu kết quả đánh giá DTI các cấp;\r\n\ntổ chức công bố và truyền thông (hội nghị, báo chí, video, tuyên truyền) và in ấn\r\n\nấn phẩm/sách/tài liệu,\r\n\ncông bố kết quả đánh giá; thuê chuyên gia, trang thiết bị, phương tiện, đường\r\n\ntruyền và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động xác định DTI.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện\n\na) Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n+ Thực hiện tổng hợp, cung cấp thông tin,\r\n\nsố liệu về các chỉ số thành phần có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao;\n\n+ Phối hợp với Cục Tin học hóa trong việc\r\n\nxây dựng, cập nhật các chỉ số thành phần, chỉ số chính của DTI và thẩm định,\r\n\nxác minh các thông tin số liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;\n\n+ Rà soát các chỉ số đánh giá ngành,\r\n\nlĩnh vực đang được giao chủ trì đảm bảo đồng bộ, thống nhất, tránh trùng lắp, chồng\r\n\nchéo với DTI cấp bộ, cấp tỉnh và quốc gia.\n\n- Cục Tin học hóa\n\n+ Tổ chức hướng dẫn, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ, các bộ, các tỉnh triển khai việc xác định DTI trong phạm\r\n\nvi trách nhiệm của bộ, tỉnh và quốc gia;\n\n+ Hằng năm xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nxác định DTI, và chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;\r\n\nTheo dõi, đôn đốc cơ quan, đơn vị, bộ, tỉnh triển khai kế hoạch xác định DTI;\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất các chỉ số thành\r\n\nphần, chỉ số chính cụ thể của DTI phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở tham\r\n\nkhảo các chỉ số quốc tế có liên quan;\n\n+ Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số của các cơ quan, các bộ, các tỉnh về\r\n\ncông tác theo dõi, thu thập thông tin, số liệu, đánh giá và xác định DTI;\n\n+ Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu để xác định DTI và xây dựng\r\n\nbáo cáo kết quả đánh giá DTI các cấp hằng năm;\n\n+ Trình Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quyết định thành lập Hội đồng thẩm định DTI hằng năm của các cấp trong\r\n\ntrường hợp cần thiết;\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan tổ chức công bố kết quả đánh giá, xác định DTI các cấp hằng năm;\n\n+ Chủ động tổ chức, phối hợp với các cơ\r\n\nquan báo chí, tuyên truyền thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan\r\n\ntruyền thông đại chúng để tổ\r\n\nchức tuyên truyền về DTI các cấp;\n\n+ Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan lồng ghép một số chỉ số thành phần phù hợp trong DTI vào Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI Index), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và các chỉ số\r\n\nđánh giá ngành, lĩnh vực liên quan khác;\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát\r\n\nnội dung DTI các cấp trình Bộ trưởng\r\n\nquyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế triển khai\r\n\nChương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến\r\n\nlược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030 và Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n+ Triển khai hệ thống phần mềm hỗ trợ\r\n\nthu thập và tính toán DTI để phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá và công bố kết quả DTI cấp bộ, cấp tỉnh,\r\n\ncấp quốc gia.\n\n- Vụ Quản lý doanh nghiệp\n\nChủ trì xây dựng, theo dõi, thu thập,\r\n\nđánh giá và cung cấp cho Cục Tin học hóa kết quả đánh giá các chỉ số thuộc lĩnh\r\n\nvực kinh tế số trong DTI cấp bộ, cấp tỉnh\r\n\nvà cấp quốc gia đồ tổng hợp, công bố kết quả đánh giá DTI các cấp.\n\n- Viện Chiến lược Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChủ trì xây dựng, theo dõi, thu thập,\r\n\nđánh giá và cung cấp cho Cục Tin học hóa kết quả đánh giá các chỉ số thuộc lĩnh\r\n\nvực xã hội số trong DTI cấp bộ, cấp tỉnh và cấp quốc gia để tổng hợp, công bố kết\r\n\nquả đánh giá DTI các cấp.\n\n- Cục An toàn thông tin\n\nChủ trì xây dựng, theo dõi, thu thập, đánh giá và cung\r\n\ncấp cho Cục Tin học hóa kết quả đánh\r\n\ngiá các chỉ số thuộc lĩnh vực an toàn thông tin mạng trong DTI cấp bộ, cấp tỉnh\r\n\nvà cấp quốc gia để tổng hợp,\r\n\ncông bố kết quả đánh\r\n\ngiá DTI các cấp.\n\n- Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\n+ Phân bổ kinh phí và phối hợp với Cục Tin học\r\n\nhóa và các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí triển khai xác định DTI để tổng\r\n\nhợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n+ Hướng dẫn các đơn vị liên quan lập dự\r\n\ntoán kinh phí để triển khai các nhiệm vụ xác định DTI do các đơn vị chủ trì và\r\n\ncân đối kinh phí để các đơn vị thực hiện.\n\n+ Phối hợp với Cục Tin học hóa lập dự\r\n\ntoán kinh phí triển khai xác định DTI để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng\r\n\nnăm của Bộ Thông tin và Truyền thông và gửi Bộ Tài chính theo quy định. Đảm bảo\r\n\nphân bổ đủ kinh phí hằng\r\n\nnăm và triển khai kịp thời các thủ tục phê duyệt kế hoạch, dự toán để thực hiện\r\n\nviệc xác định và công bố DTI các cấp đúng lịch trình.\n\n- Các cơ quan báo chí, tuyên truyền\n\n+ Các Cục: Báo chí, Phát thanh truyền\r\n\nhình và thông tin điện tử, Thông tin cơ sở, Thông tin đối ngoại chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Cục Tin học hóa chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng tăng cường thông\r\n\ntin, tuyên truyền về chuyển đổi số và DTI; lồng ghép nội dung tuyên truyền về DTI\r\n\nvào các chương trình, đề án, kế hoạch về thông tin tuyên truyền phù hợp hằng\r\n\nnăm;\n\n+ Các Báo: VietNamNet, Tạp chí Thông tin\r\n\nvà Truyền thông phối hợp với Cục Tin học hóa thực hiện công tác tuyên truyền về\r\n\nchuyển đổi số và DTI; tăng cường tuyên truyền về chuyển đổi số và DTI trong các chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, ấn phẩm của mình.\n\nb) Bộ, tỉnh\n\nĐơn vị chuyên trách về công nghệ thông\r\n\ntin của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu, đề xuất, báo cáo để bộ,\r\n\ntỉnh và Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của mình:\n\n- Triển khai điều tra, thống kê các\r\n\nthông tin số liệu để đánh giá, xác\r\n\nđịnh DTI trong phạm vi bộ, tỉnh mình;\n\n- Bố trí đủ kinh phí, nhân lực để triển\r\n\nkhai việc xác định DTI hằng năm trong phạm vi trách nhiệm của bộ, tỉnh;\n\n- Tổng hợp số liệu phục vụ báo cáo đánh\r\n\ngiá mức độ chuyển đổi số của bộ, tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông;\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông trong việc tổ chức điều tra để xác định DTI cấp bộ, cấp tỉnh;\n\n- Các Bộ quản lý các lĩnh vực cần ưu\r\n\ntiên chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg gồm: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc theo dõi, đánh giá chuyển đổi số đối với từng\r\n\nlĩnh vực theo phân công của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các bộ, các tỉnh căn cứ vào DTI được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định này, xây dựng và đưa vào triển khai DTI áp dụng trong nội bộ của bộ,\r\n\ntỉnh đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế của bộ,\r\n\ntỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá chuyển\r\n\nđổi số.\n\n2. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\na) Kinh phí triển khai xác định DTI hằng năm được bảo đảm\r\n\nbằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có);\n\nb) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí cho triển khai xác định DTI hằng năm thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định\r\n\nsố 1726/QĐ-BTTTT ngày 12/10/2020. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa)\r\n\nđể phối hợp, tháo gỡ. Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung các chỉ số thành phần, chỉ số chính cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng\r\n\nkết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số và đề xuất của các cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tin học hóa và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam (để b/c);\r\n\n - Các thành viên UBQG về CĐS và Tổ công tác;\r\n\n - Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Cổng TTĐT Bộ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Đơn vị chuyên trách CNTT các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, THH, QLDN, ATTT, CLTT&TT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Dũng\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nCHỈ\r\n\nSỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) CẤP TỈNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông)\n\nI. Cấu trúc DTI cấp tỉnh\n\nDTI cấp tỉnh được cấu trúc theo 03 trụ\r\n\ncột (pillar) là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, bao gồm Thông tin chung (để cung cấp các thông tin\r\n\ntổng quan về tỉnh nhưng không dùng để đánh giá); và Chỉ số đánh giá gồm 09 chỉ\r\n\nsố chính với 98 chỉ số thành phần, thang điểm 1000.\n\nBảng I.1. Cấu trúc DTI cấp tỉnh\n\nI\n\nThông tin chung\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChỉ số đánh giá\n\n \n\n \n\n \n\nSTT\n\nChỉ số chính\n\n(9\r\n\n chỉ số chính)\n\nChỉ số thành phần\n\n(98\r\n\n chỉ số thành phần)\n\nTổng điểm (1000)\n\nGhi chú\n\nI\n\nNhóm chỉ số nền\r\n\n tảng chung\n\n56\n\n500\n\n \n\n1\n\nNhận thức số\n\n10\n\n100\n\n \n\n2\n\nThể chế số\n\n11\n\n100\n\n \n\n3\n\nHạ tầng số\n\n7\n\n100\n\n \n\n4\n\nNhân lực số\n\n13\n\n100\n\n \n\n5\n\nAn toàn thông tin mạng\n\n12\n\n100\n\n \n\n6\n\nĐô thị thông minh\n\n3\n\n0\n\nKhông tính điểm\n\nII\n\nNhóm chỉ số hoạt\r\n\n động\n\n42\n\n500\n\n \n\n7\n\nHoạt động chính quyền số\n\n22\n\n200\n\n \n\n8\n\nHoạt động kinh tế số\n\n12\n\n150\n\n \n\n9\n\nHoạt động xã hội số\n\n8\n\n150\n\n \n\n1. Trụ cột chính quyền số\n\nTrụ cột chính quyền số có 07 chỉ số\r\n\nchính với 78 chỉ số thành phần, thang điểm 700. Trong đó, 07 chỉ số chính gồm\r\n\n06 chỉ số thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số,\r\n\nNhân lực số, An toàn thông tin mạng, Đô thị thông minh) và chỉ số Hoạt động\r\n\nchính quyền số, cụ thể như sau:\n\nBảng I.2. Cấu trúc Trụ\r\n\ncột chính quyền số của DTI cấp tỉnh\n\nSTT\n\nChỉ số chính\n\n(7\r\n\n chỉ số chính)\n\nChỉ số thành phần\n\n(78\r\n\n chỉ số thành phần)\n\nTổng điểm (700)\n\nGhi chú\n\n1\n\nNhận thức số\n\n10\n\n100\n\n \n\n2\n\nThể chế số\n\n11\n\n100\n\n \n\n3\n\nHạ tầng số\n\n7\n\n100\n\n \n\n4\n\nNhân lực số\n\n13\n\n100\n\n \n\n5\n\nAn toàn thông tin mạng\n\n12\n\n100\n\n \n\n6\n\nĐô thị thông minh\n\n3\n\n0\n\nKhông tính điểm\n\n7\n\nHoạt động chính quyền số\n\n22\n\n200\n\n \n\n2. Trụ cột kinh tế số\n\nTrụ cột kinh tế số có 07 chỉ số chính với\r\n\n68 chỉ số thành phần, thang điểm 650. Trong đó, 07 chỉ số chính gồm 06 chỉ số\r\n\nthuộc nhóm chỉ số nền tảng\r\n\nchung (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Đô thị\r\n\nthông minh) và chỉ số Hoạt động xã hội\r\n\nsố, cụ thể như sau:\n\nBảng I.3. Cấu trúc Trụ\r\n\ncột kinh tế số của DTI cấp tỉnh\n\nSTT\n\nChỉ số chính\n\n(7\r\n\n chỉ số chính)\n\nChỉ số thành\r\n\n phần\n\n(68\r\n\n chỉ số thành phần)\n\nTổng điểm (650)\n\nGhi chú\n\n1\n\nNhận thức số\n\n10\n\n100\n\n \n\n2\n\nThể chế số\n\n11\n\n100\n\n \n\n3\n\nHạ tầng số\n\n7\n\n100\n\n \n\n4\n\nNhân lực số\n\n13\n\n100\n\n \n\n5\n\nAn toàn thông tin mạng\n\n12\n\n100\n\n \n\n6\n\nĐô thị thông minh\n\n3\n\n0\n\nKhông tính điểm\n\n7\n\nHoạt động kinh tế số\n\n12\n\n150\n\n \n\n3. Trụ cột xã hội số\n\nTrụ cột xã hội số có 07 chỉ số chính với\r\n\n64 chỉ số thành phần, thang điểm 650. Trong đó, 07 chỉ số chính gồm 06 chỉ số\r\n\nthuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực\r\n\nsố, An toàn thông tin mạng, Đô thị thông minh) và chỉ số Hoạt động xã hội số, cụ\r\n\nthể như sau:\n\nBảng I.3. Cấu trúc Trụ\r\n\ncột xã hội số của DTI cấp tỉnh\n\nSTT\n\nChỉ số chính\n\n(7\r\n\n chỉ số chính)\n\nChỉ số thành\r\n\n phần\n\n(64 chỉ số thành\r\n\n phần)\n\nTổng điểm (650)\n\nGhi chú\n\n1\n\nNhận thức số\n\n10\n\n100\n\n \n\n2\n\nThể chế số\n\n11\n\n100\n\n \n\n3\n\nHạ tầng số\n\n7\n\n100\n\n \n\n4\n\nNhân lực số\n\n13\n\n100\n\n \n\n5\n\nAn toàn thông tin mạng\n\n12\n\n100\n\n \n\n6\n\nĐô thị thông minh\n\n3\n\n0\n\nKhông tính điểm\n\n7\n\nHoạt động xã hội số\n\n8\n\n150\n\n \n\nII. Bảng chi tiết DTI cấp tỉnh \n\nBảng I.4. Bảng chi tiết\r\n\nDTI cấp tỉnh\n\nI\n\nThông tin chung\n\n1\n\nTên Tỉnh, thành phố\n\n2\n\nĐịa chỉ liên hệ chính thức\n\n3\n\nĐịa chỉ trang/cổng thông tin\r\n\n điện tử (Website/Portal) chính thức\n\n4\n\nSố lượng dân số\n\n5\n\nSố lượng dân số trong độ tuổi lao động\n\n6\n\nSố lượng hộ gia đình\n\n7\n\nSố lượng huyện và tương đương\n\n8\n\nSố lượng xã và tương đương\n\n9\n\nSố lượng thôn, xóm và tương đương\n\n10\n\nSố lượng cơ quan/đơn vị thuộc, trực thuộc\n\n11\n\nSố lượng công chức\n\n12\n\nSố lượng viên chức\n\n13\n\nSố lượng máy chủ vật lý\n\n14\n\nSố lượng máy trạm\n\n15\n\nSố lượng hệ thống thông tin\n\n16\n\nSố lượng doanh nghiệp\n\n17\n\nSố lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\n18\n\nSố lượng điểm phục vụ bưu chính\n\n19\n\nTổng chi Ngân sách nhà nước cho\r\n\n chuyển đổi số\n\n20\n\nSố lượng thủ tục hành chính\n\nII\n\nChỉ số đánh giá\n\nĐiểm tối đa\n\n1\n\nNhận thức số\n\n100\n\n1.1\n\nNgười đứng đầu Tỉnh, thành phố (Bí thư\r\n\n hoặc Chủ tịch Tỉnh, thành phố) là Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi số của Tỉnh\n\n10\n\n1.2\n\nNgười đứng đầu Tỉnh, thành phố (Bí thư\r\n\n hoặc Chủ tịch Tỉnh, thành phố) chủ trì, chỉ đạo chuyển đổi số\n\n10\n\n1.3\n\nVăn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi số do người\r\n\n đứng đầu Tỉnh,\r\n\n thành phố (Chủ tịch Tỉnh, thành phố) ký\n\n10\n\n1.4\n\nCó chuyên trang cấp tỉnh về chuyển\r\n\n đổi số\n\n10\n\n1.5\n\nCổng thông tin điện tử của Tỉnh, thành\r\n\n phố có chuyên mục riêng về\r\n\n chuyển đổi số\n\n10\n\n1.6\n\nCơ quan báo chí của Tỉnh, thành phố có\r\n\n chuyên mục riêng về chuyển đổi số\n\n10\n\n1.7\n\nĐài Phát thanh truyền hình của Tỉnh,\r\n\n thành phố có chuyên mục riêng về\r\n\n chuyển đổi số\n\n10\n\n1.8\n\nTần suất Đài Phát thanh truyền hình của\r\n\n Tỉnh, thành phố phát sóng chuyên mục riêng về chuyển đổi số\n\n10\n\n1.9\n\nHệ thống truyền thanh cơ sở có chuyên\r\n\n mục riêng về chuyển đổi số\n\n10\n\n1.10\n\nTần suất hệ thống truyền thanh cơ sở\r\n\n phát sóng chuyên mục riêng về chuyển đổi số\n\n10\n\n2\n\nThể chế số\n\n100\n\n2.1\n\nNghị quyết chuyên đề hoặc văn bản\r\n\n tương đương của cấp ủy về chuyển đổi số của Tỉnh, thành phố\n\n5\n\n2.2\n\nKế hoạch hành động 5 năm của Tỉnh, thành\r\n\n phố về chuyển đổi số\n\n5\n\n2.3\n\nKế hoạch hành động hàng năm của Tỉnh,\r\n\n thành phố về chuyển đổi số\n\n10\n\n2.4\n\nBan hành Kiến trúc Chính quyền điện tử\r\n\n phiên bản mới nhất theo Khung\r\n\n kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam\n\n10\n\n2.5\n\nTổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\n định kỳ hàng năm phổ biến, quán triệt và giám sát tuân thủ kiến trúc Chính\r\n\n quyền điện tử của Tỉnh, thành phố\n\n10\n\n2.6\n\nBan hành văn bản định kỳ hằng năm nhắc nhở, chấn\r\n\n chỉnh quản lý\r\n\n chi cho chuyển đổi số\n\n10\n\n2.7\n\nTổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\n định kỳ hàng năm phổ biến, quán triệt công tác chi cho chuyển đổi số\n\n10\n\n2.8\n\nBan hành chính sách tỷ lệ chi Ngân\r\n\n sách nhà nước tối thiểu hằng năm cho chuyển đổi số\n\n10\n\n2.9\n\nBan hành chính sách thuê chuyên gia\r\n\n chuyển đổi số\n\n10\n\n2.10\n\nBan hành chính sách khuyến khích người\r\n\n dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)\n\n10\n\n2.11\n\nBan hành chính sách khuyến khích doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số\n\n10\n\n3\n\nHạ tầng số\n\n100\n\n3.1\n\nTỷ lệ dân số trưởng thành có\r\n\n điện thoại thông minh\n\n10\n\n3.2\n\nTỷ lệ hộ gia đình có người có điện thoại\r\n\n thông minh\n\n10\n\n3.3\n\nTỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng\r\n\n rộng cáp quang\n\n10\n\n3.4\n\nTỷ lệ UBND cấp xã kết nối mạng Truyền\r\n\n số liệu chuyên dùng\n\n10\n\n3.5\n\nTriển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ\r\n\n chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây\n\n30\n\n3.6\n\nMức độ triển khai các nền tảng số dùng\r\n\n chung\n\n20\n\n3.7\n\nMức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)\r\n\n trong nền tảng số\n\n10\n\n4\n\nNhân lực số\n\n100\n\n4.1\n\nTổ công nghệ số cộng đồng đến mức xã\n\n10\n\n4.2\n\nTổ công nghệ số cộng đồng đến mức thôn, xóm\n\n10\n\n4.3\n\nSở Thông tin và Truyền thông có chức\r\n\n năng, nhiệm vụ về chuyển đổi số\n\n10\n\n4.4\n\nSở Thông tin và Truyền thông có bộ phận/đơn vị thực\r\n\n hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số\n\n10\n\n4.5\n\nTỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách, kiêm\r\n\n nhiệm về chuyển đổi số\n\n10\n\n4.6\n\nTỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách, kiêm\r\n\n nhiệm về An toàn thông tin mạng\n\n10\n\n4.7\n\nTỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn\r\n\n về chuyển đổi số\n\n10\n\n4.8\n\nTỷ lệ cơ sở đào tạo cao đẳng, đại học,\r\n\n sau đại học có đào tạo về chuyển đổi số\n\n5\n\n4.9\n\nTỷ lệ sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại\r\n\n học, sau đại học về chuyển đổi số\n\n5\n\n4.10\n\nTỷ lệ người lao động được bồi dưỡng,\r\n\n tập huấn kỹ\r\n\n năng số\n\n5\n\n4.11\n\nSố lượng người dân được phổ cập kỹ\r\n\n năng số cơ bản trên nền tảng OneTouch\n\n5\n\n4.12\n\nTỷ lệ các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, giáo dục nghề\r\n\n nghiệp thực hiện chuyển đổi số\r\n\n (hoàn thiện được mô hình\r\n\n quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở)\n\n5\n\n4.13\n\nTỷ lệ các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến\r\n\n trung học phổ thông thực\r\n\n hiện chuyển đổi số (hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn\r\n\n hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở).\n\n5\n\n5\n\nAn toàn thông tin mạng\n\n100\n\n5.1\n\nSố lượng hệ thống thông tin đã được phê duyệt hồ sơ\r\n\n đề xuất cấp độ\n\n10\n\n5.2\n\nSố lượng hệ thống thông tin\r\n\n triển khai đầy đủ phương án bảo\r\n\n vệ theo Hồ sơ đề xuất cấp độ đã được phê duyệt\n\n10\n\n5.3\n\nSố lượng máy chủ của cơ quan\r\n\n nhà nước cài đặt phòng, chống mã độc và chia sẻ thông tin với Trung tâm Giám\r\n\n sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC)\n\n10\n\n5.4\n\nSố lượng máy trạm của cơ quan nhà nước\r\n\n cài đặt phòng, chống mã độc và\r\n\n chia sẻ thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia\r\n\n (NCSC)\n\n10\n\n5.5\n\nSố lượng IP botnet được phát\r\n\n hiện, cảnh báo và xử lý, loại bỏ mã độc\n\n5\n\n5.6\n\nSố lượng hệ thống thông tin\r\n\n của cơ quan nhà nước được giám sát\r\n\n trực tiếp và kết nối chia sẻ\r\n\n dữ liệu với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC)\n\n10\n\n5.7\n\nSố lượng hệ thống thông tin của cơ\r\n\n quan nhà nước đã được kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung theo quy định tại\r\n\n Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017\n\n10\n\n5.8\n\nSố lượng các phương án ứng cứu xử lý sự\r\n\n cố tấn công mạng\n\n5\n\n5.9\n\nSố lượng các cuộc diễn tập được triển\r\n\n khai\n\n5\n\n5.10\n\nSố lượng sự cố đã phát hiện\r\n\n trong cơ quan nhà nước\n\n5\n\n5.11\n\nSố lượng sự cố đã xử lý trong cơ quan\r\n\n nhà nước\n\n5\n\n5.12\n\nTổng kinh phí chi cho an toàn thông tin (ATTT)\n\n15\n\n5.12.1\n\nKinh phí chung chi\r\n\n cho ATTT\n\n5\n\n5.12.2\n\nKinh phí giám sát ATTT\n\n2\n\n5.12.3\n\nKinh phí kiểm tra,\r\n\n đánh giá ATTT\n\n2\n\n5.12.4\n\nKinh phí diễn tập, ứng\r\n\n cứu sự cố ATTT\n\n2\n\n5.12.5\n\nKinh phí đào tạo, tập\r\n\n huấn ATTT\n\n2\n\n5.12.6\n\nKinh phí tuyên\r\n\n truyền nâng cao nhận thức ATTT\n\n2\n\n6\n\nHoạt động chính quyền số\n\n200\n\n6.1\n\nCổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu\r\n\n chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định\n\n10\n\n6.2\n\nTriển khai Cổng dữ liệu mở\n\n5\n\n6.3\n\nHệ thống thông tin giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định\n\n10\n\n6.4\n\nTriển khai kênh số khác (ngoài Cổng\r\n\n TTĐT và Cổng DVC) để cung cấp\r\n\n thông tin và DVCTT\n\n5\n\n6.5\n\nTriển khai kênh số khác (ngoài Cổng TTĐT) phục\r\n\n vụ tương tác trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp\n\n5\n\n6.6\n\nTỷ lệ các ứng dụng có dữ liệu dùng\r\n\n chung được kết nối,\r\n\n sử dụng qua Nền tảng tích hợp,\r\n\n chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)\n\n5\n\n6.7\n\nTỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp,\r\n\n chia sẻ dữ liệu quốc\r\n\n gia (NDXP) được đưa vào sử dụng\r\n\n chính thức tại Tỉnh, thành phố\n\n10\n\n6.8\n\nTỷ lệ DVCTT mức độ 4 hoặc toàn trình\n\n10\n\n6.9\n\nTỷ lệ DVCTT được điền sẵn thông tin\n\n10\n\n6.10\n\nTỷ lệ DVCTT được cá thể hóa\n\n10\n\n6.11\n\nTỷ lệ DVCTT phát sinh hồ sơ trực tuyến\n\n10\n\n6.12\n\nTỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến\n\n20\n\n6.13\n\nTỷ lệ tài khoản của người dân, doanh\r\n\n nghiệp có sử dụng DVCTT mức độ 3, 4 trong năm\n\n5\n\n6.14\n\nMức độ hài lòng của người dân, doanh\r\n\n nghiệp khi sử dụng DVCTT\n\n5\n\n6.15\n\nTriển khai nền tảng phân tích, xử lý dữ\r\n\n liệu tổng hợp tập trung\n\n10\n\n6.16\n\nTriển khai nền tảng số quản trị tổng\r\n\n thể, thống nhất toàn Tỉnh, thành phố phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và\r\n\n quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước\n\n10\n\n6.17\n\nTriển khai nền tảng họp trực tuyến đến\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Tỉnh, thành phố và đến từng thiết bị cá\r\n\n nhân\n\n10\n\n6.18\n\nTriển khai nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác quản\r\n\n lý nhà nước\n\n10\n\n6.19\n\nTriển khai nền tảng trợ lý ảo phục vụ\r\n\n người dân, doanh nghiệp\n\n10\n\n6.2\n\nTriển khai nền tảng trợ lý ảo phục vụ\r\n\n công chức, viên chức\n\n10\n\n6.21\n\nMức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt\r\n\n động của chính quyền số\n\n10\n\n6.22\n\nTổng chi Ngân sách nhà nước cho chính\r\n\n quyền số\n\n10\n\n7\n\nHoạt động kinh tế số\n\n150\n\n7.1\n\nTỷ trọng kinh tế số trong GRDP\n\n20\n\n7.2\n\nSố doanh nghiệp công nghệ số (Số lượng\r\n\n doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông - CNTT)\n\n20\n\n7.3\n\nSố lượng doanh nghiệp nền tảng số\n\n10\n\n7.4\n\nSố lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp\r\n\n cận, tham gia chương trình SMEdx\n\n20\n\n7.5\n\nTỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng\r\n\n nền tảng số\n\n10\n\n7.6\n\nTỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện\r\n\n tử\n\n10\n\n7.7\n\nTỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử\n\n10\n\n7.8\n\nSố điểm phục vụ của mạng bưu chính công cộng có kết nối\r\n\n internet băng rộng cố định\n\n10\n\n7.9\n\nSố lượng giao dịch trên sàn thương mại\r\n\n điện tử Vỏ sò và\r\n\n Postmart\n\n10\n\n7.10\n\nSố lượng tên miền .vn\n\n10\n\n7.11\n\nTổng kinh phí đầu tư từ Ngân sách nhà\r\n\n nước cho kinh tế số\n\n10\n\n7.12\n\nTổng kinh phí chi thường xuyên từ Ngân\r\n\n sách nhà nước cho kinh tế số\n\n10\n\n8\n\nHoạt động xã hội số\n\n150\n\n8.1\n\nSố lượng người dân có danh tính số/\r\n\n tài khoản định danh điện tử\n\n20\n\n8.2\n\nSố lượng người từ 15 tuổi trở lên có\r\n\n tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác\n\n20\n\n8.3\n\nSố lượng dân số ở độ tuổi trưởng thành\r\n\n có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân\n\n20\n\n8.4\n\nSố lượng hộ gia đình có địa chỉ số\r\n\n (trên tổng số hộ gia đình)\n\n20\n\n8.5\n\nSố lượng người dân biết kỹ năng về\r\n\n công nghệ thông tin và\r\n\n truyền thông\n\n10\n\n8.6\n\nTổng kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà\r\n\n nước cho xã hội số\n\n20\n\n8.7\n\nTổng kinh phí chi thường xuyên từ ngân\r\n\n sách nhà nước cho xã hội số\n\n20\n\n8.8\n\nMức độ người dân được tham gia vào cùng\r\n\n cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề của địa phương với chính quyền\n\n20\n\n9\n\nĐô thị thông minh\n\n0\n\n9.1\n\nBan hành và triển khai đề án phát triển\r\n\n Đô thị thông minh\n\n0\n\n9.2\n\nBan hành kiến trúc ICT phát triển Đô\r\n\n thị thông minh\n\n0\n\n9.3\n\nThực hiện đo lường chỉ số\r\n\n KPI phát triển Đô thị thông minh\n\n0\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nCHỈ\r\n\nSỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) CẤP BỘ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nI. Cấu trúc DTI cấp bộ\n\nDTI cấp bộ đánh giá chung mức độ chuyển\r\n\nđổi số của bộ, phù hợp với đặc điểm mỗi bộ phụ trách các lĩnh vực khác nhau.\n\nDTI cấp bộ bao gồm Thông tin chung (để\r\n\ncung cấp các thông tin tổng quan về bộ nhưng không dùng để đánh giá); và Chỉ số\r\n\nđánh giá gồm 06 chỉ số chính với 70 chỉ số thành phần.\n\nBảng II.1. Cấu trúc DTI cấp bộ\n\nI\n\nThông tin chung\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChỉ số đánh giá\n\n \n\n \n\n \n\nSTT\n\nChỉ số chính\n\n(6\r\n\n chỉ số chính)\n\nChỉ số thành phần\n\n(70\r\n\n chỉ số thành phần)\n\nTổng điểm\r\n\n (1000)\n\nGhi chú\n\nI\n\nNhóm chỉ số nền\r\n\n tảng chung\n\n41\n\n500\n\n \n\n1\n\nNhận thức số\n\n5\n\n100\n\n \n\n2\n\nThể chế số\n\n11\n\n100\n\n \n\n3\n\nHạ tầng số\n\n4\n\n100\n\n \n\n4\n\nNhân lực số\n\n5\n\n100\n\n \n\n5\n\nAn toàn thông tin mạng\n\n16\n\n100\n\n \n\nII\n\nNhóm chỉ số hoạt\r\n\n động\n\n29\n\n500\n\n \n\n6\n\nHoạt động chuyển đổi số\n\n29\n\n500\n\n \n\nII. Bảng chi tiết DTI cấp bộ\n\nBảng II.2. Bảng chi tiết DTI cấp bộ\n\nI\n\nThông tin chung\n\n1\n\nTên Bộ, ngành\n\n2\n\nĐịa chỉ liên hệ chính thức\n\n3\n\nĐịa chỉ trang/cổng thông tin\r\n\n điện tử (Website/Portal)\r\n\n chính thức\n\n4\n\nSố lượng cơ quan/đơn vị thuộc,\r\n\n trực thuộc\n\n5\n\nSố lượng công chức\n\n6\n\nSố lượng viên chức\n\n7\n\nSố lượng máy chủ vật lý\n\n8\n\nSố lượng máy trạm\n\n9\n\nSố lượng hệ thống thông tin\n\n10\n\nSố lượng doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành\n\n11\n\nTổng chi Ngân sách nhà nước cho chuyển\r\n\n đổi số\n\n12\n\nSố lượng thủ tục hành chính\n\nII\n\nChỉ số đánh giá\n\nĐiểm tối đa\n\n1\n\nNhận thức số\n\n100\n\n1.1\n\nNgười đứng đầu Bộ, ngành\r\n\n (Bộ trưởng/Thủ trưởng) là\r\n\n Trưởng ban Ban chỉ\r\n\n đạo chuyển đổi số của Bộ\n\n20\n\n1.2\n\nNgười đứng đầu Bộ, ngành (Bộ\r\n\n trưởng/Thủ trưởng)\r\n\n chủ trì, chỉ đạo chuyển đổi số\n\n20\n\n1.3\n\nVăn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi\r\n\n số do người đứng đầu Bộ, ngành (Bộ\r\n\n trưởng/Thủ trưởng) ký\n\n20\n\n1.4\n\nCó chuyên trang cấp bộ về chuyển đổi số\n\n20\n\n1.5\n\nCổng thông tin điện tử của Bộ, ngành có chuyên\r\n\n mục riêng về chuyển đổi số\n\n20\n\n2\n\nThể chế số\n\n100\n\n2.1\n\nNghị quyết chuyên đề hoặc văn bản\r\n\n tương đương của cấp ủy về chuyển đổi số của Bộ, ngành\n\n5\n\n2.2\n\nKế hoạch hành động 5 năm của Bộ, ngành về chuyển\r\n\n đổi số\n\n5\n\n2.3\n\nKế hoạch hành động hàng năm của Bộ,\r\n\n ngành về chuyển đổi số\n\n10\n\n2.4\n\nBan hành Kiến trúc Chính phủ điện tử\r\n\n phiên bản mới nhất theo Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam\n\n10\n\n2.5\n\nTổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\n định kỳ hàng năm phổ biến, quán\r\n\n triệt và giám sát tuân thủ kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ, ngành\n\n10\n\n2.6\n\nBan hành văn bản định kỳ hằng năm nhắc\r\n\n nhở, chấn chỉnh quản lý chi cho chuyển đổi số\n\n10\n\n2.7\n\nTổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn định\r\n\n kỳ hằng năm phổ biến, quán triệt công tác chi cho chuyển đổi số\n\n10\n\n2.8\n\nBan hành chính sách tỷ lệ chi Ngân\r\n\n sách nhà nước tối thiểu hằng năm cho chuyển đổi số\n\n10\n\n2.9\n\nBan hành chính sách thuê chuyên gia\r\n\n chuyển đổi số\n\n10\n\n2.10\n\nBan hành chính sách khuyến khích người\r\n\n dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)\n\n10\n\n2.11\n\nBan hành chính sách khuyến khích doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số\n\n10\n\n3\n\nHạ tầng số\n\n100\n\n3.1\n\nTỷ lệ cơ quan, đơn vị của Bộ, ngành kết\r\n\n nối mạng Truyền số liệu chuyên dùng\n\n20\n\n3.2\n\nTriển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển\r\n\n đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây\n\n40\n\n3.3\n\nMức độ triển khai các nền tảng số dùng\r\n\n chung\n\n20\n\n3.4\n\nMức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)\r\n\n trong hạ tầng số, nền tảng số\n\n20\n\n4\n\nNhân lực số\n\n100\n\n4.1\n\nCơ quan chuyên trách về công nghệ thông\r\n\n tin của Bộ, ngành có chức năng, nhiệm vụ về chuyển đổi số\n\n20\n\n4.2\n\nCơ quan chuyên trách về công nghệ\r\n\n thông tin của Bộ, ngành có bộ phận/đơn vị thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số\n\n20\n\n4.3\n\nTỷ lệ công chức, viên chức chuyên\r\n\n trách, kiêm nhiệm về chuyển đổi số của Bộ, ngành\n\n20\n\n4.4\n\nTỷ lệ công chức, viên chức chuyên\r\n\n trách, kiêm nhiệm về An toàn thông tin mạng\n\n20\n\n4.5\n\nTỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng,\r\n\n tập huấn về chuyển đổi số\n\n20\n\n5\n\nAn toàn thông tin mạng\n\n100\n\n5.1\n\nSố lượng hệ thống thông tin đã được phê\r\n\n duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ\n\n5\n\n5.2\n\nSố lượng hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương\r\n\n án bảo vệ theo Hồ sơ đề xuất cấp độ đã được phê duyệt\n\n5\n\n5.3\n\nSố lượng máy chủ của cơ quan nhà nước\r\n\n cài đặt phòng, chống mã độc và chia sẻ thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn không\r\n\n gian mạng quốc gia (NCSC)\n\n5\n\n5.4\n\nSố lượng máy trạm của cơ quan nhà nước cài đặt phòng, chống mã độc và\r\n\n chia sẻ thông tin với\r\n\n Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC)\n\n5\n\n5.5\n\nSố lượng IP botnet được phát hiện,\r\n\n cảnh báo và xử\r\n\n lý, loại bỏ mã độc\n\n5\n\n5.6\n\nSố lượng hệ thống thông tin của cơ\r\n\n quan nhà nước được giám sát trực tiếp và kết nối chia sẻ dữ liệu với Trung\r\n\n tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC)\n\n10\n\n5.7\n\nSố lượng hệ thống thông tin của cơ\r\n\n quan nhà nước đã được kiểm tra,\r\n\n đánh giá đầy đủ các nội dung theo\r\n\n quy định tại Thông tư số\n\n03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017\n\n10\n\n5.8\n\nSố lượng các phương án ứng cứu xử lý sự\r\n\n cố tấn công mạng\n\n5\n\n5.9\n\nSố lượng các cuộc diễn tập được triển\r\n\n khai\n\n5\n\n5.10\n\nSố lượng sự cố đã phát hiện\r\n\n trong cơ quan nhà nước\n\n5\n\n5.11\n\nSố lượng sự cố đã xử lý trong\r\n\n cơ quan nhà nước\n\n5\n\n5.12\n\nTổng kinh phí chi cho an toàn thông\r\n\n tin (ATTT )\n\n15\n\n5.12.1\n\nKinh phí chung chi\r\n\n cho ATTT\n\n5\n\n5.12.2\n\nKinh phí giám sát ATTT\n\n2\n\n5.12.3\n\nKinh phí kiểm tra, đánh giá ATTT\n\n2\n\n5.12.4\n\nKinh phí diễn tập, ứng\r\n\n cứu sự cố ATTT\n\n2\n\n5.12.5\n\nKinh phí đào tạo, tập\r\n\n huấn ATTT\n\n2\n\n5.12.6\n\nKinh phí tuyên truyền\r\n\n nâng cao nhận thức ATTT\n\n2\n\n5.13\n\nNền tảng có hồ sơ đề xuất\r\n\n cấp độ được phê duyệt và có cam kết kế hoạch, lộ trình triển\r\n\n khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ không quá 03 tháng\n\n5\n\n5.14\n\nNền tảng tuân thủ\r\n\n quy định về bảo vệ thông tin cá nhân theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng,\r\n\n Luật An ninh mạng\n\n5\n\n5.15\n\nNền tảng tuân thủ quy định\r\n\n về lưu trữ dữ\r\n\n liệu tại Việt Nam theo quy định của Luật An ninh mạng\n\n5\n\n5.16\n\nNền tảng tuân\r\n\n thủ theo quy trình DevSecOp\n\n5\n\n6\n\nHoạt động chuyển đổi\r\n\n số\n\n500\n\n6.1\n\nCổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu\r\n\n chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định\n\n20\n\n6.2\n\nTriển khai Cổng dữ liệu mở\n\n10\n\n6.3\n\nHệ thống thông tin giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định\n\n30\n\n6.4\n\nTriển khai kênh số khác (ngoài Cổng TTĐT và Cổng\r\n\n DVC) để cung cấp\r\n\n thông tin và DVCTT\n\n10\n\n6.5\n\nTriển khai kênh số khác (ngoài Cổng\r\n\n TTĐT) phục vụ tương tác trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp\n\n10\n\n6.6\n\nTỷ lệ các ứng dụng có dữ liệu dùng chung\r\n\n được kết nối, sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ (LGSP)\n\n10\n\n6.7\n\nTỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng\r\n\n tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại Bộ, ngành\n\n30\n\n6.8\n\nTỷ lệ DVCTT mức độ 4 hoặc toàn trình\n\n20\n\n6.9\n\nTỷ lệ DVCTT được điền sẵn\r\n\n thông tin\n\n20\n\n6.10\n\nTỷ lệ DVCTT được cá thể hóa\n\n20\n\n6.11\n\nTỷ lệ DVCTT phát sinh hồ sơ trực tuyến\n\n20\n\n6.12\n\nTỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến\n\n30\n\n6.13\n\nTỷ lệ tài khoản của người dân, doanh\r\n\n nghiệp có sử dụng DVCTT mức độ 3, 4\r\n\n trong năm\n\n10\n\n6.14\n\nMức độ hài lòng của người dân, doanh\r\n\n nghiệp khi sử dụng DVCTT\n\n10\n\n6.15\n\nTriển khai nền tảng phân tích, xử lý dữ\r\n\n liệu tổng hợp tập trung\n\n10\n\n6.16\n\nTriển khai nền tảng số quản trị tổng thể, thống nhất\r\n\n toàn Bộ, ngành phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà\r\n\n nước\n\n20\n\n6.17\n\nTriển khai nền tảng họp trực tuyến đến\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, ngành và đến từng thiết bị cá nhân\n\n10\n\n6.18\n\nTriển khai nền tảng giám sát\r\n\n trực tuyến phục vụ công tác quản lý nhà nước\n\n10\n\n6.19\n\nTriển khai nền tảng trợ lý ảo phục\r\n\n vụ người dân, doanh nghiệp\n\n10\n\n6.20\n\nTriển khai nền tảng trợ lý ảo\r\n\n phục vụ công chức, viên chức\n\n10\n\n6.21\n\nTriển khai nền tảng dữ liệu\r\n\n số của ngành\n\n20\n\n6.22\n\nMức độ ứng dụng Trí tuệ\r\n\n nhân tạo (AI) trong hoạt\r\n\n động của chính quyền số\n\n10\n\n6.23\n\nTổng chi Ngân sách nhà nước cho chuyển\r\n\n đổi số\n\n30\n\n6.24\n\nTỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực\r\n\n (KTS ngành)\n\n30\n\n6.25\n\nSố lượng doanh nghiệp khai thác, sử dụng\r\n\n dữ liệu mở trên cổng dữ liệu mở của bộ/ngành để phục vụ hoạt động sản\r\n\n xuất kinh doanh\n\n20\n\n6.26\n\nSố lượng nền tảng số chuyên ngành, nền\r\n\n tảng quản trị và kinh\r\n\n doanh theo từng lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý đã được triển\r\n\n khai\n\n20\n\n6.27\n\nTriển khai đào tạo chuyên ngành về chuyển\r\n\n đổi số lại các cơ sở đào tạo đại học, sau đại học\n\n20\n\n6.28\n\nTổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng về\r\n\n chuyển đổi số trên nền tảng học trực tuyến mở đại trà\n\n10\n\n6.29\n\nMức độ người dân được tham gia vào\r\n\n cùng cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề của bộ, ngành\n\n20\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nCHỈ\r\n\nSỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) CẤP QUỐC GIA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông)\n\nI. Cấu trúc DTI cấp quốc gia\n\nDTI cấp quốc gia bao gồm 24 chỉ số với\r\n\nthang điểm 1000. Các chỉ số này thể hiện mức độ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc Chương\r\n\ntrình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030; Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030, đồng thời tham chiếu đến các chỉ số được sử dụng\r\n\ntrong các đánh giá của quốc tế.\n\nII. Bảng chi tiết DTI cấp quốc gia\n\nBảng III.1. Bảng chi tiết\r\n\nDTI cấp quốc gia\n\nSTT\n\nChỉ số\n\nĐiểm tối đa\n\n1\n\nTỷ lệ người sử dụng Internet\n\n40\n\n2\n\nSố thuê bao điện thoại di động trên\r\n\n 100 dân\n\n40\n\n3\n\nSố thuê bao băng rộng cố định trên 100\r\n\n dân\n\n40\n\n4\n\nSố thuê bao băng rộng di động\r\n\n đang hoạt động trên 100 dân\n\n40\n\n5\n\nTỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông\r\n\n minh\n\n40\n\n6\n\nTỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet\r\n\n băng rộng cáp quang\n\n40\n\n7\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết đọc,\r\n\n biết viết\n\n40\n\n8\n\nTỷ lệ đăng ký nhập học ở 3 cấp\n\n40\n\n9\n\nSố năm đi học dự kiến\n\n40\n\n10\n\nSố năm đi học trung bình\n\n40\n\n11\n\nTỷ lệ nhân lực công nghệ thông tin, công\r\n\n nghệ số trong lực lượng lao động\n\n40\n\n12\n\nTỷ lệ dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 4 hoặc toàn trình trực tuyến\n\n40\n\n13\n\nTỷ lệ dịch vụ công trực tuyến phát\r\n\n sinh hồ sơ trực tuyến\n\n40\n\n14\n\nTỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến\n\n60\n\n15\n\nTỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế\r\n\n số trong GDP\n\n60\n\n16\n\nTỷ trọng thương mại điện tử trong tổng\r\n\n mức bán lẻ\n\n40\n\n17\n\nTỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử\n\n40\n\n18\n\nTỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử\n\n40\n\n19\n\nTỷ lệ lao động kinh tế số trong tổng số lao động\r\n\n (KTS chung)\n\n40\n\n20\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài\r\n\n khoản thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác\n\n40\n\n21\n\nTỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số\r\n\n hoặc chữ ký điện tử cá nhân\n\n40\n\n22\n\nTỷ lệ người dân biết kỹ năng về công\r\n\n nghệ thông tin và truyền thông\n\n40\n\n23\n\nTỷ lệ người dân kết nối mạng được bảo vệ ở\r\n\n mức cơ bản\n\n40\n\n24\n\nTỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ\r\n\n công trực tuyến\n\n40\n\n ", + "id": 102946 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102947.json b/contexts/context_102947.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af034410adc6076c3cfbc7f5ac9256ee1ab25905 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102947.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-1999-QD-TTg-thanh-lap-So-The-duc-The-thao-Lam-Dong-55792.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-1999-QD-TTg-thanh-lap-So-The-duc-The-thao-Lam-Dong-55792", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 37/1999/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ THỂ DỤC THỂ THAO LÂM ĐỒNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;\r\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể\r\n\ndục Thể thao, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nThành lập Sở Thể dục thể thao Lâm Đồng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên\r\n\ncơ sở tách nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thể dục thể thao từ\r\n\nSở Văn hóa thông tin và thể thao Lâm Đồng.\n\nĐiều\r\n\n2. Sở Thể dục thể thao Lâm Đồng là cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quản lý nhà nước về thể dục thể\r\n\nthao trên địa bàn của tỉnh.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức bộ máy cụ thể của Sở Thể dục thể thao Lâm Đồng do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lâm Đồng quy định.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày ký.\n\nChủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể\r\n\nthao, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ\r\n\nChính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\n\r\n\n Phan Văn Khải\n\n", + "id": 102947 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102948.json b/contexts/context_102948.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7132b922540022245394d10ce24440185f00f2fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_102948.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-58-2021-ND-CP-hoat-dong-cung-ung-dich-vu-thong-tin-tin-dung-477450.aspx", + "name": "Nghi-dinh-58-2021-ND-CP-hoat-dong-cung-ung-dich-vu-thong-tin-tin-dung-477450", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 58/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nTheo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THAY ĐỔI NỘI DUNG VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN\n\nChương III. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\n\nChương IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nChương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về điều kiện, thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng và quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan.\n2. Hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công ty thông tin tín dụng.\n2. Tổ chức tham gia.\n3. Khách hàng vay.\n4. Tổ chức và cá nhân khác liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thông tin tín dụng là dữ liệu, số liệu, dữ kiện liên quan của khách hàng vay tại tổ chức tham gia của công ty thông tin tín dụng.\n2. Hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng là việc công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho các đối tượng sử dụng trên cơ sở các hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này.\n3. Tổ chức tham gia của công ty thông tin tín dụng (sau đây gọi tắt là tổ chức tham gia) là tổ chức tự nguyện cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng, bao gồm: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền thuê, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là tổ chức tham gia khác).\n4. Khách hàng vay là tổ chức, cá nhân được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng hoặc được tổ chức tham gia khác cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền thuê, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.\n5. Công ty thông tin tín dụng là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp để hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này. Tên công ty phải có cụm từ “thông tin tín dụng”.\n6. Cơ sở hạ tầng thông tin là một tập hợp các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng và hệ thống an ninh bảo mật để tạo lập, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng.\n7. Thông tin định danh là thông tin định danh khách hàng vay theo quy định của Chính phủ về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n8. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là thông tin tín dụng về nợ xấu, vi phạm nghĩa vụ thanh toán, vi phạm pháp luật, bị khởi kiện, bị khởi tố và các thông tin bất lợi khác ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khách hàng vay.\n9. Sản phẩm thông tin tín dụng là báo cáo, ấn phẩm hoặc các hình thức khác mang thông tin tín dụng được công ty thông tin tín dụng tạo ra trên cơ sở thông tin tín dụng thu thập được để cung cấp cho các đối tượng sử dụng.\n10. Đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng về việc cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng.\nChương: I\n\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng\n1. Công ty thông tin tín dụng chỉ thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận.\n2. Hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng phải tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo tính trung thực, khách quan và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Các thỏa thuận, cam kết trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quy định tại Nghị định này phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương văn bản theo quy định của pháp luật.\n4. Công ty thông tin tín dụng chỉ được thu thập thông tin tín dụng của khách hàng vay từ các tổ chức tham gia khi khách hàng vay đồng ý cho tổ chức tham gia này cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Nguyên tắc cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng:\na) Công ty thông tin tín dụng thực hiện cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;\nb) Công ty thông tin tín dụng chỉ được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của khách hàng vay cho tổ chức tham gia khác khi khách hàng vay đồng ý cho tổ chức này được sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng do công ty thông tin tín dụng cung cấp theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp tổ chức này được khách hàng vay đồng ý theo quy định tại khoản 4 Điều này;\nc) Công ty thông tin tín dụng không được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của khách hàng vay cho tổ chức, cá nhân khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 21 Nghị định này.\nChương: I\n\nĐiều 5. Nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng\n1. Sản phẩm thông tin tín dụng được sử dụng cho mục đích quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này. Đối tượng sử dụng không được sửa đổi sản phẩm thông tin tín dụng và tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình khi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.\n2. Đối tượng sử dụng không được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho bên thứ ba, trừ các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này.\n3. Việc sao chép, sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng trong nội bộ đối tượng sử dụng là tổ chức phải đảm bảo phù hợp với nội dung thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng.\nChương: I\n\nĐiều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng\n1. Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.\n2. Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.\n3. Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, sai mục đích, bất hợp pháp.\n4. Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n5. Cản trở hoạt động thu thập và sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\nChương: I\n\nĐiều 7. Báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng\n1. Công ty thông tin tín dụng gửi báo cáo bằng văn bản trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước hoặc qua dịch vụ bưu chính; hoặc bằng phương thức điện tử đến Ngân hàng Nhà nước các báo cáo sau:\na) Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật;\nb) Báo cáo tình hình hoạt động theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Báo cáo khi xảy ra sự cố lớn về kỹ thuật đối với cơ sở hạ tầng thông tin (như hỏng, trục trặc về phần cứng, phần mềm; cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng, hệ thống an toàn bảo mật bị tấn công và các sự cố khác làm cho cơ sở hạ tầng thông tin của công ty thông tin tín dụng hoạt động bất bình thường) theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;\nd) Báo cáo khi có một trong những thay đổi sau: người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát; số lượng tổ chức tham gia; thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với các tổ chức tham gia; cơ sở hạ tầng thông tin theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Thời hạn gửi báo cáo:\na) Báo cáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện định kỳ theo tháng, quý, năm. Trong đó, báo cáo tháng gửi trước ngày 10 của tháng liền kề sau tháng báo cáo; báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo; báo cáo tài chính theo năm chưa kiểm toán gửi trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính; báo cáo tài chính theo năm được kiểm toán gửi trong thời hạn 90 ngày, kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính;\nb) Báo cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện định kỳ theo quý, năm. Trong đó, báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo; báo cáo tình hình hoạt động theo năm gửi trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm kết thúc năm báo cáo;\nc) Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải báo cáo ngay trong ngày xảy ra sự cố. Nếu sự cố xảy ra vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ thì báo cáo trong ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ;\nd) Báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi.\n3. Thời gian chốt số liệu báo cáo:\na) Đối với báo cáo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu được xác định theo từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật Kế toán;\nb) Đối với các báo cáo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu báo cáo được xác định theo từng nội dung được yêu cầu báo cáo khi phát sinh hoặc khi có thay đổi.\nChương: I\n\nĐiều 8. Thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước\n1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm:\na) Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\nb) Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng;\nc) Thanh tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng.\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước đối với công ty thông tin tín dụng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 9. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận\n1. Có hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau đây:\na) Có tối thiểu 02 đường truyền số liệu, mỗi đường truyền của 01 nhà cung cấp dịch vụ;\nb) Có cơ sở hạ tầng thông tin có khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống thông tin của tổ chức tham gia;\nc) Có hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật có khả năng thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay;\nd) Có phương án bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin;\nđ) Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quá 04 giờ làm việc.\n2. Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng.\n3. Có người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng yêu cầu sau đây:\na) Người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát không phải là người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên, người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xóa án tích; người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát của công ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận (trừ trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 14 Nghị định này);\nb) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có bằng đại học hoặc Trên đại học và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;\nc) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh có bằng đại học hoặc trên đại học, trong đó ít nhất 50% số thành viên có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;\nd) Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) có bằng đại học hoặc trên đại học và có ít nhất 02 năm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;\nđ) Thành viên Ban kiểm soát có bằng đại học hoặc trên đại học và có ít nhất 02 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin.\n4. Có phương án kinh doanh đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.\n5. Có tối thiểu 15 tổ chức tham gia là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô). Các tổ chức tham gia không có cam kết cung cấp thông tin tín dụng với công ty thông tin tín dụng khác.\n6. Có văn bản thỏa thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với tổ chức tham gia, trong đó có tối thiểu các nội dung sau:\na) Nội dung, phạm vi thông tin tín dụng được cung cấp;\nb) Thời gian, địa điểm, phương thức cung cấp, truyền đưa thông tin, dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng;\nc) Nguyên tắc, phạm vi, mục đích sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;\nd) Nghĩa vụ thông báo, thỏa thuận với khách hàng vay về việc sử dụng thông tin tín dụng của khách hàng vay;\nđ) Trách nhiệm của các bên trong việc điều chỉnh, sửa chữa sai sót trong quá trình cập nhật, truyền đưa, xử lý, lưu giữ, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng;\ne) Trách nhiệm của các bên trong việc rà soát, đối chiếu, kiểm tra chất lượng và lưu giữ thông tin tín dụng;\ng) Trách nhiệm và sự phối hợp của các bên khi giải quyết điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng của khách hàng vay;\nh) Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp;\ni) Hiệu lực của văn bản thỏa thuận và đơn phương chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận;\nk) Các quyền, nghĩa vụ khác của các bên trong quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng.\nChương: II\n\nĐiều 10. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ\n1. Hồ sơ phải được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.\n2. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực, không được cấp từ sổ gốc thì công ty thông tin tín dụng xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu; người đối chiếu ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n3. Hồ sơ được nộp tại bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước.\nChương: II\n\nĐiều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận\n1. Công ty thông tin tín dụng lập hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận, bao gồm:\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Điều lệ của doanh nghiệp (bản sao);\nc) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng (bản sao);\nd) Tài liệu về mức vốn điều lệ (bản sao) gồm: Văn bản chứng minh tương ứng với hình thức góp vốn: Xác nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về số dư tài khoản đối với tiền mặt; kết quả thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác phù hợp với quy định của Luật Giá, Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; hoặc báo cáo tài chính được kiểm toán tại thời điểm gần nhất so với thời điểm gửi hồ sơ;\nd) Bản kê danh sách và lý lịch của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;\ne) Phiếu lý lịch tư pháp (bản sao) của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát:\nĐối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;\nĐối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì công ty thông tin tín dụng phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cá nhân đó không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định pháp luật Việt Nam;\nPhiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm công ty thông tin tín dụng nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận;\ng) Phương án kinh doanh theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;\nh) Văn bản cam kết cung cấp thông tin tín dụng của các tổ chức tham gia theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;\ni) Văn bản thỏa thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với tổ chức tham gia (bản sao).\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\nChương: II\n\nĐiều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\n1. Công ty thông tin tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:\na) Giấy chứng nhận bị mất;\nb) Giấy chứng nhận bị rách hoặc hư hỏng khác.\n2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, bao gồm:\na) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Giấy chứng nhận đã bị rách, hư hỏng (trừ trường hợp bị mất).\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: II\n\nĐiều 13. Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận\n1. Công ty thông tin tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước thay đổi nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp thay đổi các thông tin sau đây:\na) Tên công ty thông tin tín dụng;\nb) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\nc) Vốn điều lệ;\nd) Nơi đặt trụ sở chính;\nđ) Người đại diện theo pháp luật.\n2. Công ty thông tin tín dụng lập hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận gửi Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi một hoặc một số thông tin tại Giấy chứng nhận, bao gồm:\na) Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận (bản chính);\nc) Các văn bản, giấy tờ chứng minh việc tiếp tục duy trì đủ điều kiện hoạt động trong trường hợp nội dung đề nghị thay đổi tại Giấy chứng nhận có liên quan đến điều kiện hoạt động của công ty thông tin tín dụng đảm bảo phù hợp với từng điều kiện quy định tại Nghị định này (bản sao).\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này (Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận); trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\nChương: II\n\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận\n1. Công ty thông tin tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:\na) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;\nb) Vi phạm nghiêm trọng một trong những hành vi bị cấm quy định tại Điều 6 Nghị định này;\nc) Không đảm bảo duy trì các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi thực hiện phương án khắc phục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nd) Không khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;\nđ) Công ty thông tin tín dụng thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật;\ne) Công ty thông tin tín dụng bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này.\n2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận như sau:\na) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng căn cứ vào kết luận thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;\nb) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục những vi phạm, gửi Ngân hàng Nhà nước và tổ chức thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục.\nNgân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng khi đánh giá công ty thông tin tín dụng chưa khắc phục được những vi phạm trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian khắc phục vi phạm theo phương án khắc phục;\nc) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;\nd) Trường hợp công ty thông tin tín dụng thực hiện giải thể theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, công ty thông tin tín dụng có văn bản thông báo với Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện giải thể doanh nghiệp và gửi kèm các tài liệu có liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của Tòa án theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.\nNgân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và các tài liệu có liên quan của công ty thông tin tín dụng;\nđ) Trường hợp công ty thông tin tín dụng thực hiện tổ chức lại theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, công ty thông tin tín dụng có văn bản thông báo với Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp và gửi kèm các tài liệu có liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua nghị quyết chia công ty hoặc hợp đồng hợp nhất hoặc hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.\nNgân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và các tài liệu có liên quan của công ty thông tin tín dụng.\n3. Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Công ty thông tin tín dụng phải chấm dứt ngay hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và nộp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận có hiệu lực thi hành.\n4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận có hiệu lực thi hành, Công ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận xây dựng phương án xử lý thông tin tín dụng đang lưu giữ tại công ty thông tin tín dụng theo một trong các hình thức sau:\na) Chuyển nhượng cho công ty thông tin tín dụng khác khi được sự đồng ý của các tổ chức tham gia và không vi phạm thỏa thuận với khách hàng vay có thông tin tín dụng. Công ty thông tin tín dụng gửi văn bản thông báo kết quả chuyển nhượng cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc chuyển nhượng;\nb) Chuyển giao cho Ngân hàng Nhà nước khi được sự đồng ý của các tổ chức tham gia và không vi phạm thỏa thuận với khách hàng vay có thông tin tín dụng. Việc quản lý, sử dụng thông tin tín dụng được chuyển giao thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước;\nc) Tự tổ chức tiêu hủy, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, an toàn, bảo mật thông tin tín dụng được tiêu hủy và gửi văn bản thông báo kết quả tiêu hủy cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiêu hủy.\nChương: II\n\nĐiều 15. Tổ chức lại công ty thông tin tín dụng\n1. Công ty thông tin tín dụng thực hiện tổ chức lại theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\n2. Công ty thông tin tín dụng mới sau quá trình chia doanh nghiệp; công ty thông tin tín dụng được tách, hợp nhất đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.\n3. Công ty thông tin tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý; công ty thông tin tín dụng bị tách, nhận sáp nhập đề nghị Ngân hàng Nhà nước thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.\n4. Công ty thông tin tín dụng bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập được Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.\nChương: II\n\nĐiều 16. Khai trương hoạt động và công bố thông tin về việc cấp, thay đổi nội dung, thu hồi Giấy chứng nhận\n1. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận, công ty thông tin tín dụng phải khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và gửi văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước về việc khai trương hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày công ty thông tin tín dụng khai trương hoạt động.\n2. Công ty thông tin tín dụng thực hiện công bố thông tin liên quan đến việc cấp, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước, công ty thông tin tín dụng và một tờ báo trung ương hoặc địa phương nơi đặt trụ sở chính của công ty thông tin tín dụng trong ít nhất 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam trong ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp, chấp thuận thay đổi nội dung Giấy chứng nhận.\n3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty thông tin tín dụng đặt trụ sở chính trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.\n4. Ngân hàng Nhà nước công bố Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty thông tin tín dụng đặt trụ sở chính.\nChương: II\n\nĐiều 17. Quy định nội bộ\n1. Căn cứ quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan, công ty thông tin tín dụng xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng, bảo đảm có cơ chế kiểm soát gắn với từng quy trình và phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp.\n2. Quy định nội bộ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng tối thiểu có các nội dung sau:\na) Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, bao gồm cả biện pháp kiểm tra tính hợp lý của các thông tin tín dụng thu thập theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 và quy định về quyền từ chối cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho đối tượng sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này;\nb) Quy định về bảo mật, an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, bao gồm tối thiểu các nội dung về bảo đảm an toàn về mặt vật lý và môi trường lắp đặt; quản lý vận hành và trao đổi thông tin; quản lý truy cập; quản lý sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba (nếu có); quản lý sự cố an toàn thông tin; bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống thông tin và kiểm tra nội bộ và chế độ báo cáo;\nc) Quy định về phân cấp, phân quyền, trách nhiệm quản lý giám sát của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát; bộ phận, cá nhân cụ thể trong việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, đặc biệt là quy định quản lý, giám sát liên quan đến an toàn, bảo mật thông tin tín dụng;\nd) Quy định về việc điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng, bao gồm tối thiểu các nội dung về quy trình, trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc điều chỉnh sai sót và lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh sai sót;\nđ) Quy định về việc xử lý thông tin tín dụng trong trường hợp công ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này, bao gồm tối thiểu các nội dung về hình thức xử lý; quy trình thực hiện (bao gồm cả cách thức thông báo, lấy sự đồng ý của các tổ chức tham gia); trách nhiệm của bộ phận, cá nhân trong việc tổ chức, thực hiện; giám sát, bảo mật thông tin tín dụng trong quá trình thực hiện.\n3. Quy định nội bộ phải được rà soát, đánh giá định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất về tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật và sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết).\nChương: III\n\nĐiều 18. Thu thập thông tin tín dụng\n1. Công ty thông tin tín dụng thu thập thông tin tín dụng từ:\na) Tổ chức tham gia theo cam kết, thỏa thuận cung cấp thông tin tín dụng;\nb) Công ty thông tin tín dụng khác theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng;\nc) Cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;\nd) Các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n2. Thông tin tín dụng được thu thập bao gồm:\na) Thông tin định danh của khách hàng vay, người có liên quan của khách hàng vay theo quy định pháp luật hiện hành;\nb) Thông tin về lịch sử cấp tín dụng, thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ;\nc) Thông tin về lịch sử trả nợ, số tiền đã đến hạn hoặc chưa đến hạn, thời hạn phải trả, hạn mức tín dụng, nhóm nợ, việc bán nợ, thực hiện cam kết ngoại bảng và kết quả chấm điểm xếp hạng của khách hàng vay;\nd) Thông tin về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay;\nđ) Các thông tin liên quan khác bảo đảm không vi phạm quyền hợp pháp của khách hàng vay, không bao gồm thông tin về khách hàng vay thuộc danh mục bí mật nhà nước.\n3. Thông tin tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm thông tin về việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro đối với các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: III\n\nĐiều 19. Xử lý thông tin tín dụng\n1. Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, công ty thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng.\n2. Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm bảo không làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng.\n3. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nChương: III\n\nĐiều 20. Lưu giữ thông tin tín dụng\n1. Thông tin tín dụng phải được lưu giữ an toàn, bảo mật, phòng tránh các sự cố, thảm họa có thể xảy ra và ngăn chặn sự xâm nhập, truy cập bất hợp pháp từ bên ngoài.\n2. Thông tin tín dụng được lưu giữ tối thiểu trong 05 năm, kể từ ngày công ty thông tin tín dụng thu thập.\nChương: III\n\nĐiều 21. Cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng\n1. Công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho các đối tượng sử dụng sau đây:\na) Tổ chức tham gia để phục vụ cho nhu cầu tìm kiếm khách hàng vay, đánh giá khách hàng vay và các mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;\nb) Khách hàng vay được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay để sử dụng vào mục đích hợp pháp của khách hàng vay;\nc) Công ty thông tin tín dụng khác để thu thập thông tin tín dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cho hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\nd) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;\nđ) Tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho các mục đích hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n2. Sau khi có thỏa thuận với đối tượng sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này, công ty thông tin tín dụng được quyền từ chối cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng và có văn bản thông báo lý do từ chối (kèm các tài liệu có liên quan nếu có) cho đối tượng sử dụng trước khi dừng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng ít nhất 20 ngày làm việc trong trường hợp phát hiện đối tượng sử dụng vi phạm thỏa thuận đã ký kết, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\nChương: III\n\nĐiều 22. Điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay\n1. Công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót trong các trường hợp sau đây:\na) Công ty thông tin tín dụng phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và tự thực hiện điều chỉnh sai sót theo quy định nội bộ của công ty thông tin tín dụng;\nb) Tổ chức tham gia phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và gửi công ty thông tin tín dụng văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót kèm các tài liệu liên quan. Công ty thông tin tín dụng phải có văn bản thông báo kết quả việc thực hiện điều chỉnh sai sót theo các hình thức gửi trực tiếp; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc gửi qua các phương tiện điện tử khác tới tổ chức tham gia trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót của tổ chức tham gia;\nc) Khách hàng vay phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và gửi công ty thông tin tín dụng hoặc tổ chức tham gia văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót kèm các tài liệu liên quan. Công ty thông tin tín dụng hoặc tổ chức tham gia phải có văn bản thông báo cho khách hàng vay về quá trình xử lý và kết quả việc thực hiện điều chỉnh sai sót theo các hình thức gửi trực tiếp; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc gửi qua các phương tiện điện tử khác tới khách hàng vay trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót theo đề nghị của khách hàng vay như sau:\na) Trường hạp sai sót phát sinh do quá trình xử lý thông tin của công ty thông tin tín dụng thì công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót của khách hàng vay;\nb) Trường hợp công ty thông tin tín dụng xác định sai sót phát sinh từ thông tin thu thập tại tổ chức tham gia, công ty thông tin tín dụng thực hiện thông báo cho khách hàng vay về quá trình xử lý (trong đó nêu rõ nguồn phát sinh sai sót) trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc và phối hợp với tổ chức tham gia điều chỉnh sai sót trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót của khách hàng vay.\n3. Trường hợp khách hàng vay không nhận được văn bản trả lời trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này hoặc không đồng ý với nội dung văn bản trả lời của công ty thông tin tín dụng, khách hàng vay có quyền yêu cầu hòa giải hoặc tiến hành các thủ tục khởi kiện ra trọng tài hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 23. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng\nThực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\nChương: IV\n\nĐiều 24. Quyền và nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng\n1. Quyền của công ty thông tin tín dụng\na) Trao đổi thông tin tín dụng với các công ty thông tin tín dụng khác phù hợp với quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;\nb) Ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân về việc thu thập, cung cấp thông tin tín dụng và thu tiền cung cấp các sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\n2. Nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng\na) Đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, nội dung của hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong suốt quá trình hoạt động;\nb) Khuyến cáo để đối tượng sử dụng biết về nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;\nc) Phối hợp với tổ chức tham gia phát hiện, xử lý sai sót về thông tin tín dụng; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng theo yêu cầu của khách hàng vay;\nd) Niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định Luật Giá và pháp luật có liên quan;\nđ) Công bố thông tin theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.\n3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\nChương: IV\n\nĐiều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia\n1. Được quyền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng từ công ty thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\n2. Nghĩa vụ của tổ chức tham gia\na) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng;\nb) Phối hợp với công ty thông tin tín dụng phát hiện, xử lý sai sót thông tin tín dụng đã thu thập, lưu giữ và cung cấp; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng của khách hàng vay.\n3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\nChương: IV\n\nĐiều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay\n1. Quyền của khách hàng vay\na) Được công ty thông tin tín dụng cung cấp miễn phí tối thiểu 01 lần trong một năm về thông tin tín dụng của chính khách hàng vay (nếu có yêu cầu);\nb) Được yêu cầu công ty thông tin tín dụng xem xét, điều chỉnh nội dung thông tin tín dụng của chính khách hàng vay nếu phát hiện sai sót và thông báo kết quả việc điều chỉnh những sai sót (nếu có) cho tổ chức tham gia.\n2. Khách hàng vay có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin tín dụng của chính khách hàng vay cho tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xử lý văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng của chính khách hàng vay.\n3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\nChương: IV\n\nĐiều 27. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, quy định tại khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này không có hiệu lực trở về trước đối với việc thu thập thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng.\n2. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công ty thông tin tín dụng đã thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải gửi Ngân hàng Nhà nước báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 9 Nghị định này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung báo cáo.\na) Trường hợp đáp ứng các điều kiện, công ty thông tin tín dụng được tiếp tục thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Nghị định này.\nb) Trường hợp không đáp ứng một hoặc một số các điều kiện, công ty thông tin tín dụng phải báo cáo kế hoạch thực hiện để đáp ứng các điều kiện trong thời hạn tối đa 24 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\nCông ty thông tin tín dụng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi kết thúc thời hạn theo kế hoạch, được tiếp tục thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Nghị định này.\nCông ty thông tin tín dụng không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi kết thúc thời hạn theo kế hoạch, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.\n3. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các công ty thông tin tín dụng đã thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải ban hành quy định nội bộ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.\n4. Đối với các thỏa thuận, cam kết được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công ty thông tin tín dụng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận, cam kết đã ký kết cho đến hết thời hạn theo thỏa thuận, cam kết và không được gia hạn. Việc sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận, cam kết này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.\nChương: V\n\nĐiều 28. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.\n2. Bãi bỏ Điều 4 Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n3. Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng; Nghị định số 57/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\nChương: V\n\nĐiều 29. Tổ chức thực hiện\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) Công ty thông tin tín dụng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).\nTM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG\nLê Minh Khái\nPHỤ LỤC I\nNỘI DUNG VĂN BẢN THỎA THUẬN CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nCăn cứ quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan, tổ chức tham gia và khách hàng vay cùng bàn bạc, thống nhất ký kết văn bản thỏa thuận để thực hiện cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng với những nội dung tối thiểu như sau (02 Bên có thể thỏa thuận bổ sung các nội dung khác phù hợp với quy định pháp luật):\n1. Bên A: Bên sở hữu thông tin tín dụng\na) Đối với khách hàng vay là cá nhân gồm các thông tin: Họ tên; số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu; nơi cư trú; số điện thoại/ fax/email.\nb) Đối với khách hàng vay là tổ chức gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.\n2. Bên B: Tổ chức tham gia gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.\n3. Nội dung thỏa thuận gồm:\na) Bên A đồng ý cho Bên B cung cấp thông tin tín dụng của Bên A tại Bên B cho công ty thông tin tín dụng mà Bên B đang là tổ chức tham gia (hoặc dự kiến là tổ chức tham gia).\nb) Bên B có trách nhiệm thông báo với Bên A thông tin về công ty thông tin tín dụng tại điểm a khoản này (bao gồm: Tên công ty thông tin tín dụng; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin khác liên quan) ít nhất tại mốc thời gian sau:\n- Tại thời điểm ký kết văn bản thỏa thuận này (nếu có thông tin);\n- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày Bên B cam kết cung cấp thông tin tín dụng với một công ty thông tin tín dụng.\nc) Nội dung thông tin tín dụng được cung cấp và việc thực hiện cung cấp thông tin tín dụng của Bên B cho công ty thông tin tín dụng (đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan).\nd) Khi công ty thông tin tín dụng (tại điểm b khoản này) bị thu hồi Giấy chứng nhận, Bên B sẽ ngừng cung cấp thông tin tín dụng của Bên A cho công ty thông tin tín dụng và Bên A đồng ý thông tin tín dụng của Bên A tại công ty thông tin tín dụng được xử lý theo quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.\nBên B có trách nhiệm thông báo với Bên A về việc xử lý thông tin tín dụng của Bên A trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày Bên B nhận được thông báo của công ty thông tin tín dụng về phương án xử lý thông tin tín dụng.\nđ) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa 02 Bên.\nPHỤ LỤC II\nNỘI DUNG VĂN BẢN THỎA THUẬN VỀ VIỆC CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG CUNG CẤP SẢN PHẨM THÔNG TIN TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nCăn cứ quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan, tổ chức tham gia và khách hàng vay cùng bàn bạc, thống nhất ký kết văn bản thỏa thuận về việc công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của khách hàng vay cho tổ chức tham gia với những nội dung tối thiểu như sau (02 Bên có thể thỏa thuận bổ sung các nội dung khác phù hợp với quy định pháp luật):\n1. Bên A: Bên sở hữu thông tin tín dụng\na) Đối với khách hàng vay là cá nhân gồm các thông tin: Họ tên; số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu; nơi cư trú; số điện thoại/ fax/email.\nb) Đối với khách hàng vay là tổ chức gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.\n2. Bên B: Bên có nhu cầu được cung cấp thông tin tín dụng gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.\n3. Nội dung thỏa thuận gồm các nội dung sau:\na) Bên A đồng ý cho Bên B được công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của Bên A (thông tin công ty thông tin tín dụng gồm: Tên công ty thông tin tín dụng; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).\nb) Nội dung thông tin tín dụng được cung cấp, việc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của Bên A được công ty thông tin tín dụng cung cấp (đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan).\n4. Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa 02 Bên.\nPHỤ LỤC III\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nTÊN CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: …./….\n...., ngày ... tháng ... năm ...\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG (Quý... Năm...) hoặc (Năm...)\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nI. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\n1. Danh mục, cơ cấu sản phẩm.\n2. Danh sách chi tiết nguồn thu thập thông tin.\n3. Danh sách các tổ chức tham gia cam kết cung cấp thông tin.\n4. Phân loại và số lượng khách hàng vay theo từng nhóm khách hàng vay.\n5. Số lượng sản phẩm cung cấp cho từng nhóm đối tượng sử dụng.\n6. Tình hình vận hành thiết bị công nghệ, bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu.\n7. Nội dung khác (nếu có).\nII. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký tên, đóng dấu)\nPHỤ LỤC IV\nMẪU BÁO CÁO SỰ CỐ TIN HỌC/THAY ĐỔI THÔNG TIN (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nTÊN CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: …./….\n...., ngày ... tháng ... năm ...\nBÁO CÁO SỰ CỐ TIN HỌC/THAY ĐỔI THÔNG TIN\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nI. THÔNG TIN VỀ SỰ CỐ TIN HỌC/HOẶC THAY ĐỔI THÔNG TIN\n1. Mô tả sự cố/hoặc nội dung thay đổi thông tin\n- Mô tả sự cố về hư hỏng, trục trặc về phần mềm, phần cứng; hệ thống mạng bị tấn công... khiến hệ thống không còn đáng tin cậy, hoạt động bất bình thường.\n- Nội dung thay đổi: người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát; thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa Công ty thông tin tín dụng với các tổ chức tham gia đã cam kết; cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin.\n- Nội dung khác (nếu có).\n2. Biện pháp xử lý:\nII. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký tên, đóng dấu)\nPHỤ LỤC V\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nDOANH NGHIỆP ….(1) -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……\n...., ngày ... tháng ... năm ...\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nCăn cứ Nghị định số ..../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, doanh nghiệp...(1) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau đây:\n1. Tên của công ty thông tin tín dụng:\n- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ……………………………………………………………………..\n- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …………………………………………………………..\n- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………………………………..\n- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………………………………..\n- Tên giao dịch (nếu có): …………………………………………………………………………..\n2. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………\n3. Người đại diện theo pháp luật: ……………………… Chức danh: ………………………...\n4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số fax, email: …………………………………….\n5. Nội dung hoạt động: …………………………………………………………………………….\n6. Vốn điều lệ: ………………………………………………………………………………………\n7. Tài khoản phong tỏa đã mở tại Ngân hàng thương mại chi nhánh ……………………….\n- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………………………………..\n- Số vốn đã gửi: …………………………………………………………………………………….\nSau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, chúng tôi sẽ thực hiện khai trương hoạt động và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.\nChúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ công ty thông tin tín dụng, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT Hồ sơ đính kèm: Liệt kê các giấy tờ quy định tại Điều 11 Nghị định này.\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n(1) Tên công ty thông tin tín dụng.\nPHỤ LỤC VI\nMẪU BẢN KÊ DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ LÝ LỊCH TÓM TẮT (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nDOANH NGHIỆP ….(1) -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBẢN KÊ DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT\nSTT\nHọ và tên (2)\nChức danh (3)\n1\nChủ tịch hội đồng...\n2\nThành viên hội đồng...\n3\nTổng giám đốc\n4\nPhó Tổng giám đốc\n5\nTrưởng Ban kiểm soát\n6\nThành viên Ban kiểm soát\n...\nCác chức danh khác theo quy định tại Điều lệ\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT Đính kèm: Bản lý lịch tóm tắt của các cá nhân trong danh sách theo hướng dẫn tại Mẫu này.\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n(1) Tên công ty thông tin tín dụng.\n(2) Danh sách người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát tại thời điểm nộp hồ sơ.\n(3) Chức danh của người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát tại công ty thông tin tín dụng.\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nLÝ LỊCH TÓM TẮT\n1. Về bản thân\n- Họ và tên khai sinh ………………………………………………\n- Họ và tên thường gọi ……………………………………………\n- Bí danh ……………………………………………………………\n- Ngày tháng năm sinh ……………………………………………\n- Nơi sinh …………………………………………………………..\nẢnh hộ chiếu (4x6)\n- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có) ……..………………………………………………………..\n- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú; địa chỉ theo chứng minh nhân dân/căn cước công dân; Nơi ở hiện nay …………………………………………………………………………\n- Số chứng minh thư/căn cước công dân, nơi cấp, ngày cấp hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác ………………………………………………………..\n- Tên và địa chỉ tổ chức mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp, vốn cổ phần).\n2. Trình độ học vấn\nTên trường; tên thành phố, quốc gia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên bằng (liệt kê nhưng bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm và bản sao văn bằng, chứng chỉ).\n3. Quá trình công tác\n- Quá trình công tác, nghề nghiệp và chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính (kèm tài liệu chứng minh chức vụ và thời gian làm việc phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này).\n- Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại công ty thông tin tín dụng và các tổ chức khác.\n- Đơn vị công tác; chức vụ; các trách nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).\n- Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).\n4. Cam kết trước pháp luật\n- Tôi, ……………………, cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ công ty thông tin tín dụng... (1)\n- Tôi cam kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.\n……, ngày ... tháng ... năm ... Người khai (Ký, ghi đầy đủ họ tên)\nGhi chú: Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.\nPHỤ LỤC VII\nMẪU PHƯƠNG ÁN KINH DOANH (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nDOANH NGHIỆP ….(1) -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ….\n...., ngày… tháng… năm…\nPHƯƠNG ÁN KINH DOANH\nCăn cứ Nghị định số ..../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, doanh nghiệp (1)... lập Phương án kinh doanh hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau:\n1. Sự cần thiết thành lập công ty.\n2. Tên công ty, địa điểm đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động (không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng).\n3. Cơ cấu người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát\na) Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty;\nb) Nhân sự dự kiến của các chức danh của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát.\n4. Năng lực quản lý rủi ro\na) Các loại rủi ro dự kiến phát sinh trong quá trình hoạt động (rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức, rủi ro thị trường);\nb) Khả năng biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.\n5. Cơ sở hạ tầng thông tin\na) Danh mục và bản thuyết minh cho cơ sở hạ tầng thông tin;\nb) Dự kiến đầu tư tài chính cho cơ sở hạ tầng thông tin;\nc) Mô tả khả năng áp dụng công nghệ thông tin, loại hình công nghệ dự kiến áp dụng trong quá trình hoạt động từ khâu thu thập, xử lý thông tin, tạo lập sản phẩm thông tin đến truyền đưa, lưu giữ dữ liệu thông tin; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin;\nd) Hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật để sắp xếp, mã hóa cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu;\nđ) Hệ thống dự phòng thảm họa có thể bảo đảm duy trì mọi hoạt động công nghệ thông tin của công ty thông tin tín dụng khi xảy ra sự cố với thời gian gián đoạn ngắn nhất.\n6. Khả năng thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng, tạo lập và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng\na) Dự kiến về nguồn, phạm vi, phương thức thu thập thông tin; các tổ chức, cá nhân đã cam kết cung cấp thông tin và khả năng duy trì, phát triển các đơn vị cung cấp thông tin;\nb) Các sản phẩm dự kiến cung cấp, đối tượng sử dụng và khả năng duy trì, phát triển đối tượng sử dụng sản phẩm;\nc) Mô tả quy trình xử lý thông tin thu thập được để tạo lập cơ sở dữ liệu; quy trình tạo lập, cung cấp sản phẩm tin tín dụng; lưu giữ dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng.\n7. Khả năng đứng vững và phát triển của công ty trên thị trường\na) Phân tích và đánh giá thị trường thông tin tín dụng (thực trạng, thách thức và triển vọng);\nb) Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của công ty, trong đó chứng minh được lợi thế của công ty khi tham gia thị trường;\nc) Chiến lược của công ty trong việc phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động, việc cung cấp và phát triển các sản phẩm thông tin tín dụng (phân tích rõ các sản phẩm dự kiến công ty sẽ cung cấp, loại khách hàng và số lượng khách hàng...).\n8. Dự kiến kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 03 năm đầu (trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, việc bảo toàn vốn điều lệ, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động) và thuyết minh khả năng thực hiện kế hoạch trong từng năm.\nChúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT Hồ sơ đính kèm: - Các giấy tờ tài liệu chứng minh tính khả thi của Phương án kinh doanh.\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n- (1) Tên công ty thông tin tín dụng.\n- Ngoài các nội dung tối thiểu trên, doanh nghiệp có thể trình bày thêm các nội dung khác nếu thấy cần thiết.\nPHỤ LỤC VIII\nMẪU CAM KẾT CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nTÊN TỔ CHỨC THAM GIA… -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ….\n.... ngày… tháng… năm…\nCAM KẾT CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG\nCăn cứ Nghị định số …./…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; xét khả năng và nhu cầu cung cấp, sử dụng thông tin tín dụng giữa các bên, (tên tổ chức tham gia ....) cam kết:\n1. Không phải là tổ chức tham gia của các công ty thông tin tín dụng khác tính đến thời điểm ký cam kết.\n2. Cung cấp trung thực, đầy đủ, kịp thời các thông tin tín dụng về khách hàng vay tại (tên tổ chức tham gia ...) cho (tên công ty thông tin tín dụng ...) theo văn bản thoả thuận số.... giữa các bên về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng, khi (tên công ty thông tin tín dụng ...) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.\n3. Không cung cấp thông tin tín dụng về khách hàng vay tại (tên tổ chức tham gia ...) cho các công ty thông tin tín dụng khác.\n4. Cam kết cung cấp thông tin này hết hiệu lực trong trường hợp (tên công ty thông tin tín dụng ...) không được cấp Giấy chứng nhận, hoặc công ty thông tin tín dụng chấm dứt hoạt động, hoặc theo sự thoả thuận giữa các bên.\n(Tên tổ chức tham gia ...) cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thỏa thuận giữa các bên, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT.\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC THAM GIA (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú: Ngoài những nội dung tối thiểu trên, tổ chức tham gia có thể bổ sung thêm những nội dung khác nếu thấy cần thiết.\nPHỤ LỤC IX\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nNHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH\nCông ty thông tin tín dụng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (Giấy chứng nhận) phải:\n1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận trong suốt thời gian hoạt động và không được kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào khác.\n2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận.\n3. Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận.\n4. Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị rách hoặc hư hỏng khác.\n5. Đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật nếu có thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận này. Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận này (nếu có).\n6. Nộp lại Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng hoặc khi có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.\n7. Giấy chứng nhận này tự động hết hiệu lực khi công ty thông tin tín dụng bị phá sản theo quy định pháp luật./.\n- Trang 4 -\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\nCấp lần đầu số ...., ngày ... tháng ... năm ...\nCấp lại lần thứ ..., ngày ... tháng ... năm ... (nếu có) (1)\nSố: .../NHNN-GCN\n- Trang 1 -\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế nếu có);\nCăn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày …./…./…. của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\nXét hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng...;\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.\nCHỨNG NHẬN:\n1. Tên công ty thông tin tín dụng: ……………………………………………\nTên đối ngoại (nếu có): ……………………………………………………….\nTên viết tắt (nếu có): ………………………………………………………….\n2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ... do ... cấp ngày ...\n3. Vốn điều lệ: ………………………… (bằng chữ ……………………)\n4. Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………….\n5. Người đại diện theo pháp luật: …………………; chức danh ………….\nQuốc tịch: …………… số CMND/CCCD/hộ chiếu: ………………………..\n- Trang 2 -\nĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\nTại thời điểm cấp Giấy chứng nhận này theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày …/…/…. của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.\nGiấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số ... ngày ... (2) (với trường hợp cấp lại).\nGiấy chứng nhận này được lập thành 03 bản gốc; 01 bản cho (tên doanh nghiệp); 02 bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nNgày... tháng ... năm ... THỐNG ĐỐC (Ký tên và đóng dấu)\nGhi chú:\nTrường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quy định tại Điều 12 Nghị định này, Giấy chứng nhận bổ sung thêm các thông tin sau:\n(1): Cấp lại lần thứ (N ≥ 1) kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận lần đầu tiên.\n(2): Thông tin Giấy chứng nhận lần đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận cấp lại lần thứ N-1 so với điểm (1).\n- Trang 3 -\nPHỤ LỤC X\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nDOANH NGHIỆP ….(1) -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ….\n...., ngày… tháng… năm…\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nCăn cứ Nghị định số ..../…../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, Công ty thông tin tín dụng.... (1) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp lại/thay đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau đây:\n1. Tên của công ty thông tin tín dụng: …………………………………………………………...\n2. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………\n3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số ... cấp lần đầu ngày .... tháng ... năm ... (số ... cấp lại lần thứ ... ngày ... tháng ... năm...).\n4. Người đại diện theo pháp luật: ……………………… Chức danh: …………………………\n5. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email: ……………………………………\n6. Lý do, sự cần thiết làm đơn đề nghị: ………………………………………………………….\n7. Cam kết trước pháp luật\n- Chúng tôi cam kết tiếp tục duy trì và đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và không vi phạm các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ công ty thông tin tín dụng...(1)...\n- Chúng tôi cam kết những thông tin tại đơn đề nghị là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật đối với những thông tin này.\nSau khi được cấp lại/thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, chúng tôi sẽ thực hiện việc công bố thông tin theo quy định của pháp luật.\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT Hồ sơ đính kèm: - Liệt kê các giấy tờ quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này.\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n(1) Tên công ty thông tin tín dụng.\nPHỤ LỤC XI\nMẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG TẠI GIẤY CHỨNG NHẬN (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……./QĐ-NHNN\nHà Nội, ngày ... tháng ... năm ...\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thay đổi nội dung về …(1)… của Công ty thông tin tín dụng ...(2)...\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có);\nCăn cứ Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\nXét hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng...;\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: V\n\nĐiều 1. Thay đổi một số nội dung tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số .../NHNN-GCN ngày ... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Công ty thông tin tín dụng (2)... (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận)\n1. Nội dung ... tại Giấy chứng nhận được thay đổi như sau:\n……………………………………….………………………………………………………………..\n2. Nội dung ... tại Giấy chứng nhận được thay đổi như sau:\n……………………………………….………………………………………………………………..\nChương: V\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số .../NHNN-GCN ngày ... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Công ty thông tin tín dụng (2)...\nChương: V\n\nĐiều 3. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có) phù hợp với nội dung thay đổi tại Điều 1 Quyết định này.\nĐiều ... (3) ...\nĐiều ... Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công ty thông tin tín dụng ...(2)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - Như Điều ….; - BLĐ NHNN; - Lưu: VP,……\nTHỐNG ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n(1) Nội dung đề nghị thay đổi.\n(2) Tên công ty thông tin tín dụng.\n(3) Các nội dung khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phụ thuộc vào đặc điểm từng trường hợp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận.\nPHỤ LỤC XII\nMẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……./QĐ-NHNN\nHà Nội, ngày ... tháng ... năm ...\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng ...(1)…\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có);\nCăn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\nCăn cứ …………………(2)…………………………………………………………………………\nXét đề nghị …… của công ty thông tin tín dụng (1)... (nếu có);\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: V\n\nĐiều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số .../NHNN-GCN ngày ... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Công ty thông tin tín dụng (1)... (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).\nQuyết định số .../QĐ-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi nội dung về ... của Công ty thông tin tín dụng (1)... hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này được ban hành.\nChương: V\n\nĐiều 2. Vụ Truyền thông, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng(1)... theo quy định tại Điều 16 Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.\nChương: V\n\nĐiều 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Công ty thông tin tín dụng ...(1)... thực hiện nộp lại Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nChương: V\n\nĐiều 4. Công ty thông tin tín dụng ...(1)... chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo phương án đã xây dựng và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thực hiện theo quy định tại Nghị định số .. ./.../NĐ-CP ngày… tháng… năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và pháp luật có liên quan.\nĐiều ... (3) ...\nĐiều ... Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nĐiều ... Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công ty thông tin tín dụng ...(5)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - Như Điều ….; - BLĐ NHNN; - Lưu: VP,……\nTHỐNG ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n(1) Tên công ty thông tin tín dụng.\n(2) Cơ sở thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận (dựa vào từng trường hợp thu hồi quy định tại Điều 14 Nghị định này để xác định).\n(3) Các nội dung khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phụ thuộc vào đặc điểm từng trường hợp thu hồi.\nChương: V", + "id": 102948 +} diff --git a/contexts/context_102949.json b/contexts/context_102949.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d1715bff58923eddb28b9714cc6006ef3c64566 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102949.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-1588-KH-UBND-2022-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-vung-dan-toc-thieu-so-Binh-Thuan-518642.aspx", + "name": "Ke-hoach-1588-KH-UBND-2022-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-vung-dan-toc-thieu-so-Binh-Thuan-5186", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1588/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 26 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CHUẨN BỊ TIẾNG VIỆT\r\n\nCHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2, NĂM\r\n\n2021- 2025” TRÊN CƠ SỞ TIẾNG MẸ ĐẺ CỦA TRẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường\r\n\ntiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2016 - 2020, định hướng đến 2025”; Quyết định số 5006/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2021\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch Giai đoạn 2 thực hiện Đề án “Tăng\r\n\ncường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025” trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm\r\n\nnon và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2, năm 2021 - 2025”\r\n\ntrên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nTiếp tục tập trung chỉ đạo dạy\r\n\nhọc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc\r\n\nthiểu số (DTTS), bảo đảm các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt\r\n\nđể hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục tiểu học;\r\n\ntạo tiền đề để học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo; góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững vùng DTTS.\n\nĐảm bảo tất cả chỉ tiêu phải được\r\n\nthực hiện đạt và vượt mục tiêu đề ra được nêu tại Kế hoạch số 846/KH-UBND ngày\r\n\n10/3/2017 của UBND tỉnh, về “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu\r\n\nhọc vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020 định hướng đến 2025” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Thuận.\n\n2. Yêu cầu\n\nViệc tăng cường chuẩn bị tiếng\r\n\nViệt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2,\r\n\nnăm 2021 - 2025 gắn với chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\ntoàn ngành nhằm quản lý chất lượng người học, người dạy vùng DTTS.\n\nĐảm bảo huy động tối đa trẻ em trong\r\n\nđộ tuổi mầm non và học sinh tiểu học vùng DTTS đến trường, trong đó tập trung\r\n\nưu tiên huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vùng DTTS, nhằm chuẩn bị tốt tiếng Việt\r\n\ncho trẻ trước khi vào lớp 1.\n\nĐưa tiếng dân tộc Chăm vào\r\n\nChương trình giáo dục tiểu học để thực hiện việc dạy học song ngữ nhằm tăng cường\r\n\ntiếng Việt cho học sinh là con em đồng bào Chăm.\n\nƯu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\ngiáo dục cho cấp học mầm non và tiểu học vùng DTTS, đảm bảo 100% trẻ được học 2\r\n\nbuổi trên ngày để đảm bảo thực hiện hoàn thành chương trình cấp học, đảm bảo đủ\r\n\nthời lượng để các cơ sở giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học\r\n\nsinh tiểu học.\n\nPhân bổ đúng, đủ biên chế giao\r\n\ncho các cơ sở giáo dục công lập theo chỉ tiêu giao; đảm bảo cơ cấu giáo viên\r\n\ntrên lớp và đảm bảo chất lượng về trình độ chuyên môn theo yêu cầu vị trí việc\r\n\nlàm.\n\nĐảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp\r\n\nthời các chế độ chính sách cho người dạy, người học theo quy định của Nhà nước.\n\nTăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra chấn chỉnh kỉ luật, kỉ cương trong dạy học tại các cơ sở giáo dục nhằm\r\n\nđảm bảo chất lượng giáo dục theo phương châm “Dạy thực chất - Học thực chất”.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Công tác\r\n\ntruyền thông\n\n- Đổi mới hình thức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Đề án nhằm nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, học\r\n\nsinh, cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng đối với việc tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em người DTTS.\n\n- Tuyên truyền, hỗ trợ các bậc\r\n\ncha, mẹ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em. Triển khai tài liệu, tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng về tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người DTTS, cộng đồng vùng đồng\r\n\nbào DTTS để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng.\n\n- Đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông về phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trong độ tuổi từ 15 - 60 tại vùng DTTS\r\n\nlà cơ sở để phụ huynh có điều kiện phổ cập tiếng Việt, hỗ trợ cho con em trong\r\n\nviệc tổ chức học tập tại nhà.\n\n- Thiết kế và triển khai các\r\n\nchuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ\r\n\ncho phụ huynh và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ\r\n\nđẻ cho trẻ em DTTS.\n\n2. Đầu tư học\r\n\nliệu, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng môi trường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ\n\n- Xây dựng và triển khai phần mềm\r\n\ntăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng DTTS.\n\n- Bổ sung, thay thế, cung cấp\r\n\nthiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu phần mềm dạy học tiếng Việt phù hợp\r\n\ncho tất cả các nhóm, lớp, điểm trường mầm non, tiểu học ở các xã khó khăn, đặc\r\n\nbiệt khó khăn có trẻ em người DTTS, phục vụ việc tăng cường tiếng Việt.\n\n- Xây dựng và bảo đảm duy trì\r\n\nmôi trường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em người\r\n\nDTTS.\n\n- Mỗi địa phương triển khai thí\r\n\nđiểm mô hình về tăng cường tiếng Việt tại các các cơ sở giáo dục phù hợp với điều\r\n\nkiện, đặc điểm vùng miền, để cán bộ quản lý, giáo viên được tham quan, học tập,\r\n\ntriển khai nhân rộng mô hình.\n\n- Tăng cường tổ chức các hoạt động\r\n\nhọc tập trải nghiệm sáng tạo cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc\r\n\nthiểu số. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng linh hoạt các tiện\r\n\ních, phần mềm, tư liệu, hình ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Việt.\n\n3. Nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon và tiểu học có trẻ em người DTTS, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ\r\n\nngôn ngữ của trẻ em người DTTS\n\n- Đảm bảo đến năm 2025, có ít\r\n\nnhất 30% cán bộ quản lý, giáo viên cấp mầm non và tiểu học là người kinh công\r\n\ntác tại vùng DTTS biết tiếng mẹ đẻ của trẻ để giáo dục, giao tiếp với học sinh.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\ngiáo viên phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục; phương pháp khai thác, sử\r\n\ndụng, phát huy bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số\r\n\ntrong thực hiện nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học\r\n\nthông qua sách, tranh ảnh, truyện tranh, văn học, văn hóa dân gian,... nhằm\r\n\ntăng cường tiếng Việt cho trẻ.\n\n- Các cơ quan quản lý giáo dục\r\n\nthường xuyên tổ chức các hoạt động chuyên môn nhằm giúp cho giáo viên, cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục được giao lưu học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, tham quan mô\r\n\nhình dạy học tăng cường tiếng Việt tiên tiến, phù hợp để học tập, vận dụng theo\r\n\nyêu cầu thực tiễn tại địa phương.\n\n4. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động dạy học tăng cường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\ntiểu học.\n\n- Triển khai tốt việc tăng cường\r\n\ntiếng Việt cho trẻ em DTTS ở cấp học mầm non thông qua các hoạt động lồng ghép\r\n\ntrong các lĩnh vực theo Chương trình giáo dục mầm non; ở cấp tiểu học thông qua\r\n\ncác hoạt động giáo dục phổ thông 2006 và 2018.\n\n- Tăng cường giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống, kỹ năng sống, giáo dục giới tính, giáo dục kỹ năng phòng, tránh tai nạn\r\n\nthương tích và phòng ngừa các loại dịch bệnh. Chú trọng các biện pháp bảo đảm\r\n\nan toàn trường học, công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; giáo dục thể chất, hoạt\r\n\nđộng thể thao nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc đối với trẻ em, học sinh\r\n\nvùng DTTS và miền núi.\n\n- Đảm bảo chất lượng giáo dục\r\n\nmiền núi, vùng DTTS, giảm khoảng cách chênh lệch giữa các vùng miền, đảm bảo\r\n\n100% các cơ sở giáo dục được kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định.\n\n- Tổ chức dạy học tiếng Chăm đối\r\n\nvới các trường thuộc vùng dân tộc Chăm theo hình thức tự chọn được quy định tại\r\n\nChương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa\r\n\ndân tộc Chăm.\n\n- Đổi mới phương pháp dạy học\r\n\ntheo hướng phù hợp với đối tượng học sinh DTTS:\n\n+ Đối với mầm non: Thực hiện có\r\n\nhiệu quả đổi mới chương trình giáo dục mầm non phù hợp với sự phát triển tâm, sinh\r\n\nlý của trẻ, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Riêng đối với trẻ mẫu\r\n\ngiáo 5 tuổi là người DTTS, ngoài việc cung cấp những kiến thức theo hướng tích\r\n\nhợp giữa chăm sóc và giáo dục, cần tập trung đổi mới phương pháp dạy học theo\r\n\nchuyên đề về \"Nâng cao chất lượng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”; mỗi hoạt\r\n\nđộng đều phải được cho trẻ làm quen văn học, chữ viết, nhằm tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số theo hướng vừa học vừa chơi; trong đó\r\n\nchú trọng giao tiếp tiếng Việt; sau khi hoàn thành cấp học trẻ phải được giao\r\n\ntiếp tiếng Việt thành thạo để làm nền tảng cho cấp học phổ thông.\n\n+ Đối với học sinh tiểu học: Kết\r\n\nhợp thực hiện dạy song song Chương trình hiện hành và Chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông 2018; phấn đấu đến năm học 2024 - 2025, 100% các cơ sở giáo dục hoàn\r\n\nthành mục tiêu đề ra. Chú trọng đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng\r\n\nphát triển năng lực và phẩm chất của người học, lấy chương trình giáo dục làm\r\n\nthước đo để đánh giá chất lượng giáo dục.\n\n- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày:\r\n\nMỗi cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học phải đáp ứng được tất cả học sinh phải\r\n\nđược học 2 buổi/ngày; đây là điều kiện rất quan trọng để nhà trường có đủ thời\r\n\nlượng tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là học sinh DTTS.\n\n5. Tăng cường\r\n\ncông tác xã hội hóa\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác xã hội hóa giáo dục, huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp tác khác để hỗ trợ tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em người DTTS.\n\n- Huy động sự tham gia các lực\r\n\nlượng xã hội của địa phương, đặc biệt là lực lượng đoàn thanh niên, Hội khuyến\r\n\nhọc, Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng tham gia hỗ trợ công tác phổ cập - xóa mù chữ\r\n\ncho người lớn, tham gia huy động trẻ DTTS trong độ tuổi đến trường; tổ chức các\r\n\nhoạt động vận động, tuyên truyền nhằm xây dựng tốt các thiết chế văn hóa để\r\n\ngiúp cho nhân dân vùng DTTS có điều kiện, môi trường giao tiếp tiếng Việt được\r\n\ntốt hơn.\n\n- Vận động các doanh nghiệp,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn lực nhằm hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục có\r\n\nđiều kiện hỗ trợ việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ\n\n- Tranh thủ ngân sách Trung\r\n\nương để bồi dưỡng cốt cán; tham gia biên soạn tài liệu nguồn, tham gia tư vấn\r\n\nbiên soạn tài liệu địa phương.\n\n- Ngân sách địa phương theo\r\n\nphân cấp cho các nội dung của đề án, tập trung củng cố điều kiện trường, lớp, bổ\r\n\nsung trang bị thiết bị, dạy học tối thiểu, bộ thiết bị, phần mềm làm quen tiếng\r\n\nViệt, học liệu, tài liệu và đào tạo bồi dưỡng; kết hợp kinh phí nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, kỹ thuật, nghiên cứu văn hóa địa phương trong biên soạn tài liệu bố trí\r\n\nchi đầu tư phát triển theo quy định.\n\n- Lồng ghép các chương trình hỗ\r\n\ntrợ chi phí học tập; chương trình hỗ trợ sách, vở học tập cho học sinh vùng khó\r\n\nđể kết hợp trang bị tài liệu, đồ dùng tăng cường tiếng Việt cho học sinh.\n\n- Dùng kinh phí tự chủ, kinh\r\n\nphí huy động hợp pháp trong các cơ sở giáo dục để thực hiện một số nội dung\r\n\nchuyên môn liên quan đến Đề án (trang bị đồ dùng, tài liệu, trả vượt giờ, xây dựng\r\n\nmôi trường tiếng Việt).\n\n- Huy động cộng đồng và tranh\r\n\nthủ các chương trình, dự án tài trợ, đặc biệt là các dự án hỗ trợ giáo dục vùng\r\n\nkhó khăn, vùng đồng bào DTTS.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, quản lý, điều hành và\r\n\ntổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành, trước hết là xây dựng kế hoạch\r\n\nthiết kế phần mềm tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học\r\n\ntriển khai trong năm học 2021 - 2022.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch tập huấn, bồi dưỡng tiếng DTTS cho cán bộ quản lý, giáo viên hàng năm\r\n\ntheo chỉ tiêu giao.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức\r\n\nthẩm định nhu cầu biên chế viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo hàng năm của các\r\n\nđịa phương để làm cơ sở tham mưu UBND tỉnh giao đúng, đủ theo biên chế giao;\r\n\ncông tác đặt hàng đào tạo nguồn nhân lực giáo viên các cấp học nhằm đáp ứng cho\r\n\nnhu cầu phát triển giáo dục của địa phương, tránh tình trạng thiết hụt giáo\r\n\nviên mới đào tạo.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện dạy học tăng cường tiếng Việt nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả dạy học.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng\r\n\nnăm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định; tham mưu,\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến\r\n\nviệc tổ chức dạy học tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học\r\n\nDTTS.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện có vùng đồng bào dân tộc thiểu số để tham\r\n\nmưu bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo khả năng\r\n\ncân đối ngân sách địa phương.\n\n- Tiếp tục phối hợp với Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách thực hiện công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố tại địa bàn.\n\n3. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và các địa phương tham mưu tuyển dụng, bố trí đội ngũ giáo viên đảm\r\n\nbảo theo định mức quy định nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học và các hoạt động tăng\r\n\ncường tiếng Việt, nhất là vùng DTTS, miền núi, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận\n\n- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan Báo chí, Đài truyền thanh các huyện, thành phố tuyên truyền kịp thời\r\n\ncác quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước trong việc tăng cường\r\n\ntiếng Việt cho học sinh DTTS.\n\n- Phối hợp và hỗ trợ cho ngành\r\n\nGiáo dục và Đào tạo trong việc chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong công tác dạy học tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học\r\n\nvùng DTTS.\n\n5. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\nChủ trì phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo trong công tác tuyên truyền, vận động hỗ trợ các nguồn lực nhằm bảo\r\n\nvệ và chăm sóc trẻ em; trong đó quan tâm đối với trẻ em thiệt thòi, trẻ có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt, trẻ em vùng DTTS, vùng đặc biệt khó khăn.\n\n6. Ban Dân tộc tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, các sở, ngành và các địa phương tăng cường công tác truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục, tăng cường tiếng Việt đối với\r\n\ntrẻ em người DTTS.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, các Sở ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Bình Thuận\n\nHỗ trợ, tổ chức các hoạt động\r\n\nnhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cha, mẹ trẻ và cộng đồng về mục đích,\r\n\ný nghĩa của việc học tập và việc tăng cường tiếng Việt đối với trẻ mầm non và học\r\n\nsinh tiểu học là người DTTS. Tham gia tuyên truyền, vận động thực hiện tốt\r\n\nphong trào phổ cập giáo dục - xóa mù chữ tại vùng DTTS, miền núi.\n\n8. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng, cụ thể hóa và tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch tăng cường tiếng Việt trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế của địa phương.\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và các cơ sở giáo dục tổ chức triển khai các nhiệm vụ và giải pháp nhằm đạt\r\n\nmục tiêu Kế hoạch đề ra.\n\n- Căn cứ quy định phân cấp quản\r\n\nlý, bố trí kinh phí, bổ sung cơ sở vật chất, các trang thiết bị, đồ dùng, tư liệu,...\r\n\ntại các đơn vị trường học.\n\n- Chỉ đạo các ngành chức năng\r\n\nliên quan ở địa phương cùng tham gia giám sát việc thực hiện các chế độ, chính\r\n\nsách đối với trẻ em, học sinh DTTS.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng\r\n\nnăm; đề xuất kiến nghị về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);\r\n\n - Mặt trận và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - BCH Bộ đội biên phòng tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Bình Thuận, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXNV, Bích.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Minh\n\n", + "id": 102949 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10295.json b/contexts/context_10295.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9faa4ce9e0c01233f6d90aa363611558561fc1ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_10295.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-80-2020-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-88-2014-ND-CP-dich-vu-xep-hang-tin-nhiem-452121.aspx", + "name": "Thong-tu-80-2020-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-88-2014-ND-CP-dich-vu-xep-hang-tin-nhiem-452121", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/2020/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 03 tháng 9 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN PHƯƠNG THỨC GỬI BÁO CÁO CỦA DOANH NGHIỆP KINH\r\n\nDOANH DỊCH VỤ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM, NHÀ TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 88/2014/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2018/NĐ-CP NGÀY\r\n\n30 THÁNG 6 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH, ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, NIÊM\r\n\nYẾT VÀ GIAO DỊCH CÔNG CỤ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của\r\n\nChính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của\r\n\nChính phủ trên thị trường chứng khoán;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các\r\n\nngân hàng và tổ chức tài chính;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng\r\n\ndẫn phương thức gửi báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín\r\n\nnhiệm, nhà tạo lập thị trường công cụ nợ của Chính phủ quy định tại Nghị định số\r\n\n88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm và Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của\r\n\nChính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ\r\n\nnợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn phương thức gửi báo cáo của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm (sau đây gọi là Nghị định số 88/2014/NĐ-CP) và phương thức gửi báo cáo của\r\n\nnhà tạo lập thị trường công cụ nợ của Chính phủ theo quy định tại điểm\r\n\nđ khoản 2 Điều 27 Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của\r\n\nChính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ\r\n\nnợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán (sau đây gọi là Nghị định số 95/2018/NĐ-CP).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín\r\n\nnhiệm theo quy định tại Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.\n\n2. Nhà tạo lập thị trường công cụ nợ của Chính\r\n\nphủ theo quy định tại Nghị định số 95/2018/NĐ-CP.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc\r\n\ngửi báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và của nhà tạo\r\n\nlập thị trường công cụ nợ của Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 95/2018/NĐ-CP.\n\nĐiều 3. Phương thức gửi báo\r\n\ncáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm\n\nDoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm\r\n\ngửi báo cáo theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP\r\n\ncho Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức sau:\n\n1. Gửi báo cáo giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch\r\n\nvụ bưu chính.\n\n2. Gửi báo cáo qua địa chỉ hòm thư điện tử:\r\n\nbaocaoxhtn.tcnh@mof.gov.vn.\n\n3. Các phương thức khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 4. Phương thức gửi báo\r\n\ncáo của nhà tạo lập thị trường công cụ nợ của Chính phủ\n\nNhà tạo lập thị trường công cụ nợ của Chính phủ\r\n\ngửi báo cáo theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 27 Nghị định số\r\n\n95/2018/NĐ-CP cho Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức sau:\n\n1. Gửi báo cáo giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch\r\n\nvụ bưu chính.\n\n2. Gửi báo cáo qua địa chỉ hòm thư điện tử:\r\n\nbaocaontltt.tcnh@mof.gov.vn.\n\n3. Các phương thức khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n19 tháng 10 năm 2020.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để\r\n\nxem xét, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;\r\n\n - Văn phòng TW và các ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu VT, Vụ TCNH (370b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Quang Hải\n\n \n\n ", + "id": 10295 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102950.json b/contexts/context_102950.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7319dc7385f467712fc7d3fe185639e56035a21b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102950.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1484-QD-TTg-nam-2013-ung-truoc-von-trai-phieu-Chinh-phu-2014-2015-209264.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1484-QD-TTg-nam-2013-ung-truoc-von-trai-phieu-Chinh-phu-2014-2015-209264", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1484/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ỨNG TRƯỚC KẾ\r\n\nHOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2014-2015\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại văn bản số 5653/BKHĐT-TH ngày 07 tháng 8 năm 2013; ý kiến Bộ Tài chính tại\r\n\nvăn bản số 10405/BTC-ĐT ngày 09 tháng 8 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thực hiện ứng trước 13.210 tỷ đồng\r\n\n(mười ba nghìn hai trăm mười tỷ đồng) kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm\r\n\n2014 - 2015 theo danh mục và mức vốn ứng trước đối với các dự án của các Bộ,\r\n\nngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như đề nghị của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại văn bản số 5653/BKHĐT-TH nêu trên.\n\nSố vốn ứng trước nêu trên được thực hiện và thanh\r\n\ntoán đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2014.\n\nĐiều 2.\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:\n\na) Khẩn trương thông báo danh mục, mức vốn ứng của\r\n\ntừng dự án và hướng dẫn các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương triển khai thực hiện việc ứng vốn theo quy định tại Điều 1 Quyết định này;\n\nb) Bố trí kế hoạch vốn năm 2014 - 2015 để thu hồi\r\n\nsố vốn ứng trước nêu trên theo quy định.\n\nc) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntính chính xác của số liệu, danh mục và mức vốn ứng trước của các dự án.\n\n2. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm soát và thực\r\n\nhiện ứng vốn cho các dự án theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nCác Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ncăn cứ danh mục và mức vốn ứng trước có trách nhiệm:\n\n1. Thông báo và đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi\r\n\nquản lý triển khai thực hiện việc ứng vốn theo đúng danh mục được thông báo.\n\n2. Bố trí kế hoạch vốn năm 2014 - 2015 để hoàn trả\r\n\nsố vốn ứng trước theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, các Vụ: KTN, KGVX, NC, V.III, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3b). Dũng 97\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102950 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102951.json b/contexts/context_102951.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eac1dd88a962cf247a85b4d02df88a1eeaba8db3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102951.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Thong-tu-lien-tich-03-2012-TTLT-VKSNDTC-TANDTC-huong-dan-thi-hanh-quy-dinh-145562.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-03-2012-TTLT-VKSNDTC-TANDTC-huong-dan-thi-hanh-quy-dinh-145562", + "passage": "VIỆN KIỂM\r\n\n SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 01 tháng 8 năm 2012\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN THI HÀNH\r\n\nMỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VỀ KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT\r\n\nTRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH \n\nĐể thi hành đúng và thống nhất các quy định của Luật\r\n\ntố tụng hành chính về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính,\r\n\nbảo đảm tốt mối quan hệ phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân\r\n\ndân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao thống nhất hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điểm như sau:\n\nChương I\n\nNHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành một số\r\n\nquy định của Luật tố tụng hành chính (sau đây viết tắt là Luật TTHC) về thủ tục\r\n\ntiến hành một số nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân\r\n\ndân trong hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính.\n\nĐiều 2. Chuyển hồ sơ vụ án\r\n\nhành chính\n\n1. Tòa án chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát\r\n\ncùng cấp để Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Luật\r\n\nTTHC, trừ trường hợp Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền xét xử\r\n\nphúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đã kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm,\r\n\ngiám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Việc chuyển hồ sơ vụ án được thực hiện như sau:\n\na) Tòa án cấp sơ thẩm gửi hồ sơ vụ án cùng với\r\n\nquyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi Tòa án\r\n\nra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án theo quy định tại Điều 124 Luật TTHC để mở phiên tòa theo quy định tại khoản 3 Điều 117 Luật TTHC. \n\nb) Tòa án cấp phúc thẩm gửi hồ sơ vụ án cho Viện\r\n\nkiểm sát cùng cấp ngay sau khi Tòa án thụ lý vụ án. Trong thời hạn 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án theo\r\n\nquy định tại Điều 200 Luật TTHC để mở phiên tòa theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 191 Luật TTHC.\n\nc) Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao\r\n\nhoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm,\r\n\ntái thẩm thì Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm gửi hồ sơ vụ án cùng\r\n\nvới quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi Chánh án Tòa\r\n\nán ra quyết định kháng nghị. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nvụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm,\r\n\ntái thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 216 và Điều 238 Luật\r\n\nTTHC để mở phiên tòa theo quy định tại Điều 221 hoặc Điều\r\n\n238 Luật TTHC.\n\nd) Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên họp\r\n\nxét kháng cáo quá hạn, xét kháng cáo, kháng nghị về phần án phí và phiên họp\r\n\nphúc thẩm đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án\r\n\nhành chính của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án cấp phúc\r\n\nthẩm gửi đơn kháng cáo quá hạn, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho lý do nộp\r\n\nđơn kháng cáo quá hạn (nếu có) hoặc hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp sau\r\n\nkhi Tòa án nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu kèm theo hoặc sau khi\r\n\nTòa án thụ lý để giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị. Trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, Viện kiểm sát phải trả\r\n\nlại hồ sơ, tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để mở phiên họp theo quy định tại Điều 178 hoặc Điều 207 Luật TTHC.\n\n2. Việc chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát để\r\n\nxem xét kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện như sau:\n\nSau khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án\r\n\ncấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật mà Viện kiểm sát xét thấy cần phải\r\n\nnghiên cứu hồ sơ vụ án để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì Viện\r\n\nkiểm sát có văn bản yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm\r\n\nsát. \n\nNgay sau khi nhận được yêu cầu của Viện kiểm\r\n\nsát, Tòa án chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu. \n\nChậm nhất là ngay sau khi hết thời hạn kháng nghị\r\n\nphúc thẩm quy định tại Điều 183 Luật TTHC, Viện kiểm sát phải\r\n\ntrả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm.\n\n3. Khi Tòa án,Viện kiểm sát xét thấy cần thiết\r\n\nphải nghiên cứu hồ sơ vụ án để báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ\r\n\ntục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì việc chuyển hồ sơ vụ án được thực hiện như\r\n\nsau: \n\na) Tòa án cấp tỉnh, Viện kiểm sát cấp tỉnh có\r\n\nvăn bản yêu cầu Tòa án cấp huyện đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật\r\n\nchuyển hồ sơ vụ án đó cho Tòa án cấp tỉnh, Viện kiểm sát cấp tỉnh. Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có văn bản yêu cầu Tòa án đang quản\r\n\nlý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án đó cho Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao.\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản yêu cầu chuyển hồ sơ, Tòa án đang quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án\r\n\ncho Tòa án, Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu.\n\nb) Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị giám đốc\r\n\nthẩm hoặc kháng nghị tái thẩm thì Viện kiểm sát chuyển ngay hồ sơ vụ án cùng với\r\n\nquyết định kháng nghị cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 216 hoặc Điều 238 Luật TTHC để mở\r\n\nphiên tòa theo quy định tại Điều 221 hoặc Điều 238 Luật TTHC;\r\n\nđồng thời thông báo cho Tòa án đã chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát biết. \n\n4. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát cùng có yêu\r\n\ncầu chuyển hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc\r\n\ntái thẩm thì việc chuyển hồ sơ được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp cùng nhận được văn bản yêu cầu của\r\n\nTòa án và Viện kiểm sát hoặc trường hợp đã nhận được văn bản yêu cầu của Viện\r\n\nkiểm sát trước nhưng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu,\r\n\nhồ sơ chưa được chuyển cho Viện kiểm sát mà lại nhận được yêu cầu của Tòa án\r\n\nthì Tòa án đang quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ cho Tòa án có yêu cầu và thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho Viện kiểm sát có yêu cầu biết. \n\nb) Trường hợp Tòa án hoặc Viện kiểm sát là cơ\r\n\nquan nhận hồ sơ trước thì trong thời hạn 03 tháng (đối với vụ án phức tạp hoặc\r\n\ncó trở ngại khách quan thì thời hạn không quá 06 tháng) kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ vụ án, nếu Tòa án, Viện kiểm sát không kháng nghị thì việc chuyển hồ sơ được\r\n\nthực hiện như sau:\n\nb.1) Trường hợp Tòa án là cơ quan nhận hồ sơ trước\r\n\nnhưng trong thời hạn được hướng dẫn tại điểm b khoản này mà Tòa án không kháng\r\n\nnghị, nếu Viện kiểm sát vẫn tiếp tục có yêu cầu chuyển hồ sơ thì Tòa án chuyển\r\n\nhồ sơ cho Viện kiểm sát đã có yêu cầu và thông báo ngay cho Tòa án đã chuyển hồ\r\n\nsơ cho mình biết; nếu Viện kiểm sát đã có yêu cầu không tiếp tục yêu cầu chuyển\r\n\nhồ sơ thì Tòa án trả lại hồ sơ cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu. \n\nTrong thời hạn được hướng dẫn tại điểm b khoản\r\n\nnày mà Viện kiểm sát có yêu cầu đã nhận được hồ sơ không kháng nghị thì Viện kiểm\r\n\nsát chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu.\n\nb.2) Trường hợp Viện kiểm sát là cơ quan nhận hồ\r\n\nsơ trước nhưng trong thời hạn được hướng dẫn tại điểm b khoản này mà Viện kiểm\r\n\nsát không kháng nghị, nếu Tòa án vẫn tiếp tục có yêu cầu chuyển hồ sơ thì Viện\r\n\nkiểm sát chuyển hồ sơ cho Tòa án đã có yêu cầu và thông báo ngay cho Tòa án đã\r\n\nchuyển hồ sơ cho mình biết; nếu Tòa án đã có yêu cầu không tiếp tục yêu cầu\r\n\nchuyển hồ sơ thì Viện kiểm sát trả lại hồ sơ cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu.\n\nTrong thời hạn được hướng dẫn tại điểm b khoản\r\n\nnày mà Tòa án có yêu cầu đã nhận được hồ sơ không kháng nghị thì Tòa án chuyển\r\n\nhồ sơ vụ án cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu.\n\nc) Trường hợp thời hạn kháng nghị theo thủ tục\r\n\ngiám đốc thẩm, tái thẩm còn lại không quá 06 tháng hoặc trường hợp người có thẩm\r\n\nquyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đã ra quyết định hoãn thi\r\n\nhành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc có yêu cầu cơ\r\n\nquan thi hành án dân sự hoãn thi hành án đối với phần dân sự trong bản án, quyết\r\n\nđịnh của Tòa án về vụ án hành chính hoặc trường hợp để phục vụ hoạt động giám\r\n\nsát của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thì Tòa án và Viện kiểm sát phối\r\n\nhợp trong việc chuyển hồ sơ vụ án để bảo đảm việc xem xét, giải quyết. \n\n5. Trước khi mở phiên tòa, phiên họp nếu hồ sơ vụ\r\n\nán đã được chuyển cho Viện kiểm sát mà có chứng cứ do cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\ncung cấp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập bổ sung thì Tòa án chuyển cho Viện\r\n\nkiểm sát bản sao chứng cứ đó.Việc chuyển bản sao chứng cứ cho Viện kiểm sát\r\n\ntrong trường hợp này phải bảo đảm thời gian để Viện kiểm sát nghiên cứu, tham\r\n\ngia phiên tòa, phiên họp.\n\n6. Việc chuyển hồ sơ vụ án có thể được thực hiện\r\n\ntheo cách thức chuyển bằng đường bưu chính hoặc chuyển trực tiếp.\n\nTất cả tài liệu có trong hồ sơ vụ án (bao gồm\r\n\ntài liệu cũ và tài liệu mới bổ sung, nếu có) đều phải được đánh số thứ tự và có\r\n\nbản kê danh mục các tài liệu. Trước khi chuyển hồ sơ vụ án từ Tòa án sang Viện\r\n\nkiểm sát hoặc ngược lại, cơ quan chuyển hồ sơ phải kiểm tra đầy đủ tài liệu\r\n\ntrong hồ sơ vụ án đó.\n\nTrường hợp gửi hồ sơ theo đường bưu chính thì\r\n\nngười trực tiếp nhận hồ sơ đầu tiên của Viện kiểm sát hoặc Tòa án phải kiểm tra\r\n\nniêm phong; nếu niêm phong không còn nguyên vẹn thì phải lập biên bản ngay xác\r\n\nnhận tình trạng hồ sơ, có xác nhận của nhân viên bưu chính và báo cáo lãnh đạo\r\n\nđơn vị trực tiếp phụ trách, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan gửi hồ sơ để\r\n\nphối hợp giải quyết. Trường hợp niêm phong còn nguyên vẹn, nhưng qua kiểm tra\r\n\nphát hiện tài liệu có trong hồ sơ bị thiếu so với bản kê danh mục các tài liệu\r\n\nthì phải báo cáo lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách để lập biên bản ngay và\r\n\nthông báo cho cơ quan chuyển hồ sơ biết để phối hợp giải quyết. Ngày nhận hồ sơ\r\n\nlà ngày cơ quan nhận hồ sơ tiếp nhận hồ sơ tại trụ sở của mình.\n\nTrường hợp hồ sơ vụ án được chuyển trực tiếp thì\r\n\nthủ tục giao nhận hồ sơ do Tòa án chuyển cho Viện kiểm sát được thực hiện tại\r\n\ntrụ sở Viện kiểm sát; thủ tục giao nhận hồ sơ do Viện kiểm sát chuyển trả cho\r\n\nTòa án được thực hiện tại trụ sở Tòa án. Người nhận hồ sơ vụ án phải đối chiếu\r\n\nbản kê danh mục tài liệu với tài liệu đã được đánh số thứ tự trong hồ sơ. Việc\r\n\ngiao nhận phải được lập biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm giao nhận hồ sơ,\r\n\ntình trạng hồ sơ, có chữ ký và họ tên của những người tiến hành giao nhận hồ\r\n\nsơ. \n\nĐiều 3. Thông báo Kiểm sát\r\n\nviên tham gia phiên tòa, phiên họp; thông báo thay đổi việc phân công Kiểm sát\r\n\nviên \n\n1. Việc thông báo Kiểm sát viên tham gia phiên\r\n\ntòa, phiên họp được thực hiện như sau:\n\na)Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngàynhận\r\n\nđược văn bản thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc thụ lý vụ án theo quy định\r\n\ntại Điều 114 Luật TTHC, Viện trưởng Viện kiểm sát phân công\r\n\nKiểm sát viên tham gia phiên tòa. Trường hợp vụ án phức tạp, phiên tòa có thể\r\n\nphải kéo dài nhiều ngày và xét thấy cần thiết thì Viện trưởng Viện kiểm sát có\r\n\nthể phân công Kiểm sát viên dự khuyết. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nphân công Kiểm sát viên,Viện kiểm sát phải gửi cho Tòa án văn bản phân công Kiểm\r\n\nsát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) tham gia phiên tòa. Văn bản phân\r\n\ncông Kiểm sát viên phải nêu rõ họ tên của Kiểm sát viên và Kiểm sát viên dự\r\n\nkhuyết (nếu có) được Viện trưởng phân công tham gia phiên tòa.\n\nb) Sau khi Viện kiểm sát cùng cấp nhận được\r\n\nthông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc đã chuyển hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo\r\n\nvà tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm theo khoản 1 Điều 180 Luật TTHC, Viện kiểm sát phải thông báo cho Viện kiểm\r\n\nsát cấp trên trực tiếp việc Tòa án đã chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp phúc thẩm.\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Tòa án cấp phúc\r\n\nthẩm chuyển đến, Viện kiểm sát phải gửi cho Tòa án văn bản phân công Kiểm sát\r\n\nviên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm.\r\n\nVăn bản phân công Kiểm sát viên phải nêu rõ họ tên của Kiểm sát viên và Kiểm\r\n\nsát viên dự khuyết (nếu có) được Viện trưởng phân công tham gia phiên tòa, phiên\r\n\nhọp phúc thẩm.\n\n2. Thông báo thay đổi việc phân công Kiểm sát\r\n\nviên tham gia phiên tòa, phiên họp được thực hiện như sau:\n\na) Sau khi thông báo cho Tòa án biết việc phân\r\n\ncông Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) tham gia phiên tòa, phiên\r\n\nhọp, nếu thay đổi việc phân công Kiểm sát viên đó thì Viện kiểm sát gửi cho Tòa\r\n\nán văn bản thông báo về việc phân công Kiểm sát viên khác thay thế. Trong văn bản\r\n\nthông báo ghi đầy đủ họ tên của Kiểm sát viên thay thế.\n\nb) Trước khi mở phiên tòa, phiên họp, nếu Tòa án\r\n\nnhận được đơn yêu cầu thay đổi Kiểm sát viên thì Tòa án chuyển ngay đơn yêu cầu\r\n\nđó cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 46 Luật TTHC. Trong thời hạn 07 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thay đổi Kiểm sát viên, Viện kiểm sát phải\r\n\nthông báo cho Tòa án biết việc thay đổi hay không thay đổi Kiểm sát viên. Trường\r\n\nhợp thay đổi Kiểm sát viên thì việc thông báo được thực hiện theo hướng dẫn tại\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp không thay đổi Kiểm sát viên thì Viện kiểm\r\n\nsát thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do không thay đổi.\n\nTrường hợp Viện kiểm sát nhận được đơn yêu cầu\r\n\nthay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa, phiên họp nhưng tính đến ngày mở\r\n\nphiên tòa, phiên họp theo ấn định của Tòa án, thời gian còn lại không quá 07\r\n\nngày làm việc mà Viện kiểm sát chưa phân công được Kiểm sát viên khác thay thế\r\n\nthì Viện kiểm sát thông báo cho Tòa án. Việc thay đổi và thông báo về việc thay\r\n\nđổi Kiểm sát viên được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.\n\nc) Nếu tại phiên tòa, phiên họp Hội đồng xét xử\r\n\nra quyết định thay đổi Kiểm sát viên theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n46 Luật TTHC thì Tòa án gửi ngay quyết định thay đổi Kiểm sát viên cùng với\r\n\nquyết định hoãn phiên tòa, phiên họp cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật TTHC.\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn\r\n\nphiên tòa, phiên họp,Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định phân\r\n\ncông Kiểm sát viên khác thay thế và thông báo cho Tòa án biết. Việc thông báo\r\n\nđược thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 4. Yêu cầu Tòa án xác\r\n\nminh, thu thập chứng cứ \n\n1. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Viện kiểm\r\n\nsát xét thấy cần xác minh, thu thập thêm chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết\r\n\nvụ án có căn cứ và đúng pháp luật thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu Tòa án\r\n\nxác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật\r\n\nTTHC. Tòa án thực hiện các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 78 Luật TTHC.\n\n2. Trước khi mở phiên tòa, Viện kiểm sát gửi văn\r\n\nbản yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ đến Tòa án đã ra quyết định đưa\r\n\nvụ án ra xét xử. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ chứng cứ cần xác minh, thu thập,\r\n\nlý do cần xác minh, thu thập chứng cứ đó. Tòa án gửi cho Viện kiểm sát bản sao\r\n\ntài liệu, chứng cứ mà Tòa án thu thập được trước khi mở phiên tòa. Nếu tại\r\n\nphiên tòa, Tòa án mới nhận được tài liệu, chứng cứ đó thì Tòa án công bố tài liệu,\r\n\nchứng cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 153 Luật TTHC.\r\n\nTrường hợp việc xác minh, thu thập chứng cứ theo\r\n\nyêu cầu của Viện kiểm sát là không thể thực hiện được hoặc Tòa án xét thấy\r\n\nkhông cần thiết thì chậm nhất là đến ngày hết thời hạn mở phiên tòa sơ thẩm\r\n\ntheo quyết định đưa vụ án ra xét xử được quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n117 Luật TTHC, hết thời hạn mở phiên tòa phúc thẩm theo quyết định đưa vụ\r\n\nán ra xét xử được quy định tại khoản 3 Điều 191 Luật TTHC,\r\n\nTòa án thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát biết. Văn bản thông báo nêu rõ\r\n\nlý do không thể thực hiện được việc xác minh, thu thập chứng cứ theo yêu cầu của\r\n\nViện kiểm sát hoặc lý do Tòa án xét thấy không cần thiết.\n\n3. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên yêu cầu Tòa án\r\n\nxác minh, thu thập chứng cứ phải nêu rõ chứng cứ cần xác minh, thu thập, lý do\r\n\ncần xác minh, thu thập chứng cứ đó. Nếu Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu\r\n\ncủa Kiểm sát viên thì Kiểm sát viên tiếp tục tham gia phiên tòa. Trường hợp Hội\r\n\nđồng xét xử chấp nhận yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ của Kiểm sát viên thì\r\n\nphải hoãn phiên tòa, trừ các trường hợp quy định tại các điểm\r\n\na, b, c, d và h khoản 4 Điều 78 Luật TTHC mà các đương sự, cá nhân, cơ\r\n\nquan, tổ chức có thể cung cấp được chứng cứ tại phiên tòa và việc xem xét, thẩm\r\n\nđịnh tại chỗ có thể tiến hành được. Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ\r\n\ncủa Kiểm sát viên tại phiên tòa và việc Hội đồng xét xử chấp nhận hoặc không chấp\r\n\nnhận yêu cầu của Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa.\n\n4. Trường hợp đã hoãn phiên tòa, nhưng việc xác\r\n\nminh, thu thập chứng cứ theo yêu cầu của Kiểm sát viên là không thể thực hiện\r\n\nđược hoặc Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết thì Hội đồng xét xử thông\r\n\nbáo cho Kiểm sát viên bằng văn bản trước ngày Tòa án tiếp tục xét xử vụ án.\r\n\nThông báo nêu rõ lý do không thể thực hiện được việc xác minh, thu thập chứng cứ\r\n\ntheo yêu cầu của Kiểm sát viên hoặc lý do Hội đồng xét xử xét thấy không cần\r\n\nthiết.\n\nĐiều 5. Viện kiểm sát tiến\r\n\nhành thu thập chứng cứ \n\n1. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu đương sự, cá\r\n\nnhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật TTHC trong các trường hợp sau:\n\na) Viện kiểm sát thu thập hồ sơ, tài liệu, vật\r\n\nchứng để bảo đảm thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc\r\n\nthẩm, tái thẩm;\n\nb) Sau khi đã kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm,\r\n\ngiám đốc thẩm, tái thẩm, Viện kiểm sát có quyền thu thập hồ sơ, tài liệu, vật\r\n\nchứng để bảo vệ quan điểm kháng nghị của Viện kiểm sát tại phiên tòa, phiên họp\r\n\nphúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.\n\n2. Viện kiểm sát yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\nđang quản lý, lưu giữ cung cấp cho mình hồ sơ, tài liệu, vật chứng theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 87 Luật TTHC. Yêu cầu phải bằng văn bản,\r\n\nnêu rõ hồ sơ, tài liệu, vật chứng cần cung cấp. \n\nCá nhân, cơ quan, tổ chức được yêu cầu có trách\r\n\nnhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Viện kiểm sát trong\r\n\nthời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không cung cấp đầy đủ,\r\n\nkịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Viện kiểm sát thì phải gửi cho Viện kiểm sát\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do. \n\n3. Chứng cứ do đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\ncung cấp cho Viện kiểm sát theo yêu cầu của Viện kiểm sát được chuyển cho Tòa\r\n\nán để đưa vào hồ sơ vụ án và được bảo quản tại Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật TTHC. Thủ tục giao nhận chứng cứ được thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư liên tịch này.\n\nĐiều 6. Yêu cầu sửa đổi, bổ\r\n\nsung biên bản phiên tòa, phiên họp \n\nSau khi kết thúc phiên tòa, phiên họp, Kiểm sát\r\n\nviên có quyền kiểm tra biên bản phiên tòa, phiên họp. Nếu thấy cần thiết, Kiểm\r\n\nsát viên có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản. Yêu cầu của\r\n\nKiểm sát viên được thực hiện ngay và Kiểm sát viên ký xác nhận vào những nội\r\n\ndung sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật\r\n\nTTHC.\n\nChương II\n\nTHỦ TỤC GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG GIỮA TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM\r\n\nSÁT \n\nĐiều 7. Gửi văn bản trả lại\r\n\nđơn khởi kiện, quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn\r\n\nkhởi kiện \n\n1. Việc gửi văn bản trả lại đơn khởi kiện cho Viện\r\n\nkiểm sát cùng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 109 Luật TTHC\r\n\nphải được thực hiện theo từng vụ án.\n\n2. Trường hợp có khiếu nại của đương sự hoặc kiến\r\n\nnghị của Viện kiểm sát về việc trả lại đơn khởi kiện thì quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện quy định tại khoản 2 Điều 110 Luật TTHC được gửi ngay cho Viện kiểm sát\r\n\ncùng cấp; Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án cấp\r\n\ntrên trực tiếp quy định tại khoản 3 Điều 110 Luật TTHC được\r\n\ngửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiến nghị.\n\nĐiều 8. Gửi quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại, kiến nghị về việc chuyển hồ sơ vụ án \n\nTrường hợp có khiếu nại của đương sự hoặc kiến\r\n\nnghị của Viện kiểm sát đối với quyết định chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm\r\n\nquyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật TTHC thì quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án đã ra quyết định chuyển hồ\r\n\nsơ vụ án được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.\n\nĐiều 9. Gửi văn bản thông\r\n\nbáo về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm\r\n\nthời\n\nVăn bản thông báo của Thẩm phán về việc không ra\r\n\nquyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 67 và Điều 68 Luật TTHC được gửi ngay\r\n\ncho Viện kiểm sát cùng cấp.\n\nĐiều 10. Gửi văn bản thông\r\n\nbáo về việc kháng cáo, thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo của đương sự \n\n1. Tòa án cấp sơ thẩm gửi ngay văn bản thông báo\r\n\ncho Viện kiểm sát cùng cấp về việc kháng cáo của đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 180 Luật TTHC. Việc gửi văn bản thông báo về việc\r\n\nkháng cáo cho Viện kiểm sát cùng cấp phải được thực hiện theo từng vụ án. Trường\r\n\nhợp trong một vụ án có nhiều đương sự kháng cáo thì Tòa án có thể thông báo\r\n\ntrong một văn bản về việc kháng cáo của các đương sự trong vụ án đó.\n\n2. Trước khi mở phiên tòa mà đương sự thay đổi,\r\n\nbổ sung, rút kháng cáo thì Tòa án cấp phúc thẩm gửi ngay văn bản thông báo cho\r\n\nViện kiểm sát cùng cấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo của đương sự\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật TTHC. Trường hợp\r\n\ntrong một vụ án có nhiều đương sự thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo thì Tòa án\r\n\ncó thể thông báo trong một văn bản về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo của\r\n\ncác đương sự trong vụ án đó.\n\nĐiều 11. Gửi văn bản thông\r\n\nbáo, quyết định về việc xem xét kháng cáo quá hạn \n\n1. Tòa án cấp phúc thẩm gửi văn bản thông báo\r\n\ncho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian mở phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 178 Luật TTHC. Trường hợp hoãn\r\n\nphiên họp thì thông báo thời gian mở lại phiên họp sau khi hoãn.\n\n2. Viện kiểm sát gửi ngay cho Tòa án cấp phúc thẩm\r\n\nvăn bản thông báo việc phân công Kiểm sát viên tham gia phiên họp, văn bản\r\n\nthông báo thay đổi việc phân côngKiểm sát viên (nếu có). Nội dung văn bản thông\r\n\nbáo thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 của Thông tư\r\n\nliên tịch này.\n\n3. Tòa án cấp phúc thẩm gửi cho Viện kiểm sát\r\n\ncùng cấp quyết định chấp nhận kháng cáo quá hạn, quyết định không chấp nhận\r\n\nkháng cáo quá hạn quy định tại khoản 2 Điều 178 Luật TTHC\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.\n\nĐiều 12. Gửi quyết định đưa\r\n\nvụ án ra xét xử phúc thẩm, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét xử\r\n\nphúc thẩm \n\n1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải\r\n\nđược gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi Tòa án ra quyết định.\n\n2. Tòa án cấp phúc thẩm gửi cho Viện kiểm sát\r\n\ncùng cấp và Viện kiểm sát đã giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm quyết định tạm đình\r\n\nchỉ, quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật TTHC trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nra quyết định. \n\nĐiều 13. Gửi văn bản thay đổi,\r\n\nbổ sung quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, văn bản thông báo về thời\r\n\ngian mở phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm\n\n1. Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm\r\n\ngửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp văn bản thay đổi, bổ sung quyết định kháng\r\n\nnghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Chánh án Tòa án quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 217, Điều 238 Luật TTHC.\n\nVăn bản thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị\r\n\ngiám đốc thẩm, tái thẩm của Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 Điều 217, Điều 238 Luật TTHC được gửi ngay cho Tòa án\r\n\ncó thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm.\n\n2. Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm\r\n\ngửi văn bản thông báo cho Viện kiểm sát về thời gian mở phiên tòa giám đốc thẩm,\r\n\ntái thẩm; trường hợp hoãn phiên tòa thì thông báo thời gian mở lại phiên tòa\r\n\ngiám đốc thẩm, tái thẩm sau khi hoãn.\n\nChương III\n\nVIỆN KIỂM SÁT THAM GIA PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP\n\nĐiều 14. Phát biểu của Kiểm\r\n\nsát viên tại phiên tòa sơ thẩm\n\n1. Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu\r\n\ntranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về\r\n\nnhững vấn đề sau:\n\na) Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật\r\n\ntố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, kể từ\r\n\nkhi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án;\n\nb) Phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật\r\n\ncủa những người tham gia tố tụng hành chính, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước\r\n\nthời điểm Hội đồng xét xử nghị án, không phát biểu về quan điểm giải quyết vụ\r\n\nán.\n\n2.Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên phải thể hiện\r\n\nbằng văn bản, có chữ ký của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa và phải được gửi\r\n\ncho Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa để\r\n\nlưu vào hồ sơ vụ án.\n\nĐiều 15. Viện kiểm sát tham\r\n\ngia phiên họp xét kháng cáo quá hạn\n\n1. Kiểm sát viên được phân công có nhiệm vụ tham\r\n\ngia phiên họp xét kháng cáo quá hạn. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội\r\n\nđồng xét kháng cáo quá hạn phải hoãn phiên họp.\n\n2. Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến\r\n\nvề việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm kể từ khi nhận được\r\n\nđơn kháng cáo quá hạn cho đến trước thời điểm Hội đồng xét kháng cáo quá hạn ra\r\n\nquyết định; phát biểu quan điểm về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng\r\n\ncáo quá hạn, phân tích làm rõ quan điểm của Viện kiểm sát.\n\nĐiều 16. Trình bày, phát biểu\r\n\ncủa Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp phúc thẩm\n\n1. Trường hợp chỉ có kháng nghị củaViện kiểm sát\r\n\nthì việc trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp được thực\r\n\nhiện như sau:\n\na) Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị\r\n\nvà căn cứ của việc kháng nghị; có quyền xuất trình bổ sung hồ sơ, tài liệu, vật\r\n\nchứng; phân tích để làm rõ quan điểm kháng nghị của Viện kiểm sát đối với bản\r\n\nán, quyết định sơ thẩm;\n\nb) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm\r\n\nsát về việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng và những người tham\r\n\ngia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm;\n\nc) Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc\r\n\ngiải quyết đối với bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần bản án, quyết định sơ\r\n\nthẩm bị kháng nghị. \n\n2. Trường hợp chỉ có kháng cáo của đương sự thì\r\n\nviệc phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về tính có căn\r\n\ncứ và hợp pháp của kháng cáo;\n\nb) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về các nội\r\n\ndung hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này;\n\nc) Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc\r\n\ngiải quyết đối với bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần bản án, quyết định sơ\r\n\nthẩm bị kháng cáo. \n\n3. Trường hợp vừa có kháng cáo của đương sự, vừa\r\n\ncó kháng nghị của Viện kiểm sát thì Kiểm sát viên phát biểu ý kiến theo trình tự\r\n\nsau:\n\na) Phát biểu về kháng cáo của đương sự theo hướng\r\n\ndẫn tại điểm a khoản 2 Điều này;\n\nb) Trình bày kháng nghị của Viện kiểm sát theo\r\n\nhướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này;\n\nc) Phát biểu ý kiến về các nội dung hướng dẫn tại\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều này;\n\nd) Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc\r\n\ngiải quyết đối với bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần bản án, quyết định sơ\r\n\nthẩm bị kháng cáo, kháng nghị. \n\n4.Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên phải thể hiện\r\n\nbằng văn bản, có chữ ký của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp và phải\r\n\nđược gửi cho Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên\r\n\ntòa, phiên họp để lưu vào hồ sơ vụ án.\n\nĐiều 17. Trình bày, phát biểu\r\n\ncủa Kiểm sát viên tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm\n\n1. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát kháng\r\n\nnghị thì việc trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị\r\n\nvà căn cứ của việc kháng nghị; có quyền xuất trình bổ sung hồ sơ, tài liệu, vật\r\n\nchứng; phân tích để làm rõ quan điểm kháng nghị của Viện kiểm sát đối với bản\r\n\nán, quyết định đã có hiệu lực pháp luật hoặc những tình tiết mới có thể làm\r\n\nthay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;\n\nb) Phát biểu quan điểmcủa Viện kiểm sát về việc\r\n\ngiải quyết vụ án. \n\n2. Trường hợp Chánh án Tòa án kháng nghị thì việc\r\n\ntrình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa được thực hiện như sau:\n\na) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về tính có căn\r\n\ncứ và hợp pháp của kháng nghị, nêu rõ lý do nhất trí hoặc không nhất trí với\r\n\nquan điểm kháng nghị của Chánh án Tòa án;\n\nb) Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát theo hướng\r\n\ndẫn tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\n3. Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên phải thể\r\n\nhiện bằng văn bản, có chữ ký của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa và phải được\r\n\ngửi cho Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa để\r\n\nlưu vào hồ sơ vụ án.\n\nChương IV\n\nKIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\nĐiều 18. Quyền yêu cầu của\r\n\nViện kiểm sát đối với Tòa án \n\n1. Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án cùng cấp và Tòa\r\n\nán cấp dưới ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương\r\n\nXVII Luật TTHC khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:\n\na) Viện kiểm sát nhận được đơn khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề việc Tòa án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo không ra văn bản\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn quy định;\n\nb) Viện kiểm sát có căn cứ xác định việc Tòa án,\r\n\nngười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo không ra văn bản giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trong thời hạn quy định.\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược yêu cầu của Viện kiểm sát theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều\r\n\nnày, Tòa án được yêu cầu phải xem xét, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho\r\n\nViện kiểm sát đã yêu cầu biết. Trường hợp vụ việc phức tạp, cần có thêm thời\r\n\ngian thì Tòa án phải có văn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát biết và trả lời\r\n\ncho Viện kiểm sát trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n2. Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án cùng cấp kiểm\r\n\ntra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án cấp mình và Tòa án cấp dưới\r\n\nkhi thuộc một trong những trường hợp sau đây:\n\na) Viện kiểm sát nhận được yêu cầu của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền;\n\nb) Viện kiểm sát nhận được đơn khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề việc Tòa án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật\r\n\ntrong khi giải quyết;\n\nc) Viện kiểm sát có căn cứ xác định việc Tòa án,\r\n\nngười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\ntrong khi giải quyết.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu\r\n\ncầu của Viện kiểm sát theo hướng dẫn tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này,\r\n\nTòa án được yêu cầu phải xem xét, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho Viện\r\n\nkiểm sát đã yêu cầu biết. Trường hợp vụ việc phức tạp, cần có thêm thời gian\r\n\nthì Tòa án phải có văn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát biết và trả lời\r\n\ncho Viện kiểm sát trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\nĐiều 19. Quyền kiến nghị của\r\n\nViện kiểm sát đối với Tòa án \n\n1. Trường hợp có căn cứ xác định việc giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của Tòa án, người có thẩm quyền không đúng pháp luật thì Viện\r\n\nkiểm sát kiến nghị với Tòa án cùng cấp và Tòa án cấp dưới khắc phục vi phạm pháp\r\n\nluật.\n\n2. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu theo hướng\r\n\ndẫn tại Điều 18 của Thông tư liên tịch này hoặc có kiến nghị theo hướng dẫn tại\r\n\nkhoản 1 Điều này mà Tòa án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu,\r\n\nkiến nghị của Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án cấp\r\n\ntrên.\n\n3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nkiến nghị theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án phải xem xét\r\n\nvà trả lời bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã kiến nghị biết. Trường hợp vụ việc\r\n\nphức tạp, cần có thêm thời gian thì Tòa án có văn bản thông báo lý do cho Viện\r\n\nkiểm sát biết và trả lời cho Viện kiểm sát trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được kiến nghị.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2012.\n\nNhững hướng dẫn trước đây của Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao về những vấn đề được hướng dẫn trong Thông\r\n\ntư liên tịch này hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 21. Về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư liên tịch\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần\r\n\nđược giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nbáo cáo với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để có giải\r\n\nthích, hướng dẫn bổ sung kịp thời.\n\n \n\nKT. VIỆN TRƯỞNG\r\n\n VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n PHÓ VIỆN TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thủy Khiêm\n\nKT. CHÁNH ÁN\r\n\n TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n PHÓ CHÁNH ÁN\n\n\r\n\n Nguyễn Sơn\n\n \n\n ", + "id": 102951 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102952.json b/contexts/context_102952.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d5566f161880312f9c04268d22828d40fd31603 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102952.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-37-2020-QD-UBND-su-dung-may-moc-chuyen-dung-cua-co-quan-to-chuc-tinh-Ca-Mau-463460.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2020-QD-UBND-su-dung-may-moc-chuyen-dung-cua-co-quan-to-chuc-tinh-Ca-Mau-463460", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2020/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương được sửa đổi, bổ sung tại Luật quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2017 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nThực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại Công văn số 257/HĐND-TT ngày 31 tháng 12 năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 197/TTr-STC ngày 20 tháng 10 năm 2020.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1.\r\n\nQuyết định này quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn, định mức (chủng loại, số lượng) sử dụng máy móc, thiết bị\r\n\nchuyên dùng của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.\n\n2.\r\n\nQuyết định này không áp dụng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên\r\n\ndùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn\r\n\ntỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị, cá nhân có liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn, định mức\r\n\nsử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng\n\n1.\r\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số\r\n\nlượng) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n2.\r\n\nMáy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị có yêu cầu về tính năng,\r\n\ndung lượng, cấu hình cao hơn máy móc, thiết bị văn\r\n\nphòng phổ biến quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và máy móc,\r\n\nthiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n3. Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị đủ tiêu\r\n\nchuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao\r\n\ntài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị.\n\n4. Máy móc, thiết bị chuyên dùng không đủ điều kiện tiêu chuẩn tài\r\n\nsản cốđịnh. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị quyết định việc trang bị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công\r\n\nviệc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại Quyết định này và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư, mua\r\n\nsắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị; quản lý, sử dụng máy móc,\r\n\nthiết bị.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc,\r\n\nđề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2021.\n\n2. Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,\r\n\nthiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\ntỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 102952 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102953.json b/contexts/context_102953.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62fdfcb1b8be8f80dd6debb1bed254f164bac823 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102953.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-247-NQ-HDND-2020-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-Ha-Tinh-2021-483935.aspx", + "name": "Nghi-quyet-247-NQ-HDND-2020-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-Ha-Tinh-2021-483935", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 247/NQ-HĐND \n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 08 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nDỰ TOÁN THU, CHI VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về Quy chế lập, thẩm\r\n\ntra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa\r\n\nphương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương,\r\n\nphê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hăng năm;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về\r\n\ncác nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu\r\n\ntư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg \r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách\r\n\nNhà nước năm 2021;\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2020/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2021, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023;\n\nCăn cứ Quyết định số 2033/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách Nhà nước năm 2021;\n\nCăn cứ các nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; Nghị quyết số 245/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2020 các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư\r\n\ncông nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh; Nghị quyết số\r\n\n28/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ\r\n\nchi các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 -\r\n\n2020; định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017; Nghị quyết\r\n\nsố 246/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 điều chỉnh thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách địa phương giai đoạn 2017-2020 sang thực hiện đến hết năm 2021;\n\nXét Tờ trình số 457/TTr-UBND ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xem xét, quyết định dự\r\n\ntoán ngân sách Nhà nước năm 2021; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Dự toán phân bố ngân sách nhà nước năm 2021\n\nI. Tổng dự toán thu ngân sách địa\r\n\n phương:\n\n20.253.951\r\n\n triệu đồng\n\n1. Ngành thuế thu và thu khác các cấp\r\n\n ngân sách:\n\n7.000.000\r\n\n triệu đồng\n\n1.1. Thu thuế và phí:\n\n6.816.000\r\n\n triệu đồng\n\n1.2. Thu khác ngân sách các cấp:\n\n184.000\r\n\n triệu đồng\n\n2. Các khoản thu để lại chi qua quản lý nhà nước:\n\n133.091\r\n\n triệu đồng\n\n3. Thu thuế xuất, nhập khẩu:\n\n5.180.000\r\n\n triệu đồng\n\nTổng thu ngân sách trên địa bàn:\n\n12.313.091\r\n\n triệu đồng\n\nTrong đó: + Ngân sách Trung ương hưởng:\n\n5.533.160\r\n\n triệu đồng\n\n+ Ngân sách địa phương:\n\n6.779.931\r\n\n triệu đồng\n\n4. Thu bổ sung từ ngân sách Trung\r\n\n ương:\n\n12.811.520\r\n\n triệu đồng\n\n4.1. Bổ sung cân đối:\n\n5.950.191\r\n\n triệu đồng\n\n4.2. Bổ sung nguồn thực hiện cải\r\n\n cách tiền lương:\n\n1.146.838\r\n\n triệu đồng\n\n4.3. Bổ sung có mục tiêu:\n\n4.753.022\r\n\n triệu đồng\n\n4.4. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện\r\n\n chế độ, chính sách của Trung ương:\n\n961.469\r\n\n triệu đồng\n\n5. Thu vay:\n\n262.500\r\n\n triệu đồng\n\n6. Dự kiến thu các nhiệm vụ chưa\r\n\n chi chuyển nguồn sang năm sau:\n\n400.000\r\n\n triệu đồng\n\nII. Tổng dự toán chi ngân sách địa\r\n\n phương:\n\n20.253.951\r\n\n triệu đồng\n\n1. Chi đầu tư phát triển:\n\n7.270.372\r\n\n triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n1.1. Chi XDCB vốn tập trung trong\r\n\n nước:\n\n5.349.112\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\na) Chi đầu tư xây dựng cơ bản:\n\n596.090\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\nb) Vốn nước ngoài nguồn NSTW:\n\n1.473.095\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\nc) Vốn NSTW bổ sung có mục tiêu:\n\n3.279.927\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n1.2. Chi từ nguồn bội chi:\n\n262.500\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n1.3. Chi đầu tư từ nguồn đế lại\r\n\n theo chế độ quy định:\n\n1.658.760\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\na) Tiền thuê đất 2 đô thị, địa bàn\r\n\n các xã nông thôn mới:\n\n48.760\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\nb) Nguồn xổ kiến\r\n\n kiến thiết:\n\n10.000\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\nc) Chi đầu tư từ nguồn tiền sử dụng\r\n\n đất:\n\n1.600.000\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Ngân sách tỉnh hưởng:\n\n270.615\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\nTrong đó:\n\n+ Hoàn trả chi phí đầu tư theo Đề\r\n\n án phát triển quỹ đất (tạm tính 55% nguồn thu từ đề án quỹ đất):\n\n16.500\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n+ Hỗ trợ lại đầu tư hạ tầng thành\r\n\n phố Hà Tĩnh từ nguồn thu quỹ đất sử dụng vốn vay Bộ Tài chính:\n\n36.000\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n+ Thực hiện công tác đo đạc, đăng\r\n\n ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê đất đai, ... (10%):\n\n27.061\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n+ Hỗ trợ lại địa phương từ nguồn\r\n\n thu do nhà đầu tư thực hiện gắn với mục tiêu xây dựng NTM:\n\n35.000\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n+ Các dự án di dân, tái định cư,\r\n\n BT, GPMB\n\n156.054\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Ngân sách huyện:\n\n790.094\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Ngân sách xã:\n\n539.291\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n2. Chi thường xuyên:\n\n1\r\n\n 1.183.993\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\nTrong đó:\n\n- Quản lý hành chính, nhà nước, đảng,\r\n\n đoàn thể:\n\n2.139.861\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo:\n\n4.190.261\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Sự nghiệp y tế:\n\n549.311\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch:\n\n154.796\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Sự nghiệp khoa học công nghệ:\n\n53.553\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Sự nghiệp đảm bảo xã hội:\n\n1.201.405\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Sự nghiệp kinh tế:\n\n1.602.318\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n- Sự nghiệp môi trường:\n\n152.000\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n3. Dự phòng ngân sách:\n\n314.186\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính:\n\n1.340\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n5. Chi trả nợ vay đến hạn:\n\n30.000\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n6. Chi các nhiệm vụ từ thu chuyển nguồn năm trước\n\n400.000\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n7. Chi thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\n khác:\n\n1.054.060\n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14,\r\n\n15)\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý với các biện pháp\r\n\ntổ chức thực hiện thu ngân sách, điều hành chi ngân sách năm 2021 như Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đã trình, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tập trung đồng bộ, hiệu quả, quyết\r\n\nliệt các giải pháp phải hoàn thành và vượt kế hoạch của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao. Tăng cường chỉ đạo công tác thu ngân sách nhà nước; xây dựng các giải\r\n\npháp, triển khai thực hiện thu ngân sách nhà nước đảm bảo tiến độ, tổng mức, cơ\r\n\ncấu thu; đẩy mạnh biện pháp thu nợ đọng thuế, hạn chế\r\n\ntối đa nợ mới phát sinh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,\r\n\nxử lý vi phạm thuế; cải cách, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, tạo\r\n\nmọi điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong sản xuất kinh doanh và thực hiện\r\n\nchính sách thuế.\n\n2. Điều hành ngân sách nhà nước trong\r\n\nphạm vi dự toán được giao, đảm bảo chặt chẽ, đúng chế độ\r\n\nquy định; chủ động điều hành ngân sách phù hợp với tiến độ\r\n\nthu ngân sách; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp, chủ trương cơ cấu lại\r\n\nchi ngân sách nhà nước theo hướng tăng hợp lý tỷ trọng chi đầu tư, giảm tỷ trọng\r\n\nchi thường xuyên tương ứng trên cơ sở rà soát biên chế và cắt giảm các khoản chi hành chính, gắn với đổi mới mạnh\r\n\nmẽ khu vực dịch vụ sự nghiệp công; cơ cấu lại chi ngân sách trong từng lĩnh vực;\r\n\nđảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước,\r\n\nđảng, đoàn thể, đảm bảo quốc phòng, an ninh; tiếp tục dành nguồn kinh phí để\r\n\nphòng, chống dịch Covid-19, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội, góp phần trả nợ đầu tư xây dựng cơ bản và các nhiệm vụ cấp bách\r\n\nkhác.\n\nTập trung chỉ đạo tiết kiệm triệt để\r\n\ncác khoản chi thường xuyên; giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố\r\n\ntrí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định;\r\n\nkhông bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành; chí ban hành chính\r\n\nsách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm.\r\n\nBố trí kinh phí từ nguồn tăng thu tiền sử dụng đất hỗ trợ mua xi măng làm đường\r\n\ngiao thông và kênh mương nội đồng; thực hiện tiết kiệm các khoản chi ngân sách,\r\n\nhuy động, lồng ghép các nguồn vốn ngân sách khác đê bổ sung nguồn lực đảm bảo\r\n\nthực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh.\n\n3. Phân bổ kế hoạch\r\n\nđầu tư vốn ngân sách nhà nước theo thứ tự ưu tiên đã dược quy định trong Luật Đầu\r\n\ntư công, các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước,\r\n\ndự án cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, các dự án đã hoàn thành\r\n\nvà bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, vốn đối ứng cho dự án sử\r\n\ndụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước\r\n\nngoài; bố trí vốn cho các dự án đã thực hiện thuộc kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-\r\n\n2025, trong đó tập trung cho các dự án có khả năng hoàn thành; kiên quyết cắt\r\n\ngiảm số vốn bố trí không đúng quy định, không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ\r\n\nđiều kiện, thủ tục đầu tư theo quy định.\n\n4. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong\r\n\nlĩnh vực đầu tư công gắn với xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021-2025. Tập trung chỉ đạo xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc, nhất là\r\n\ntrong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi và đôn đốc các nhà đầu tư triển khai các dự án đảm bảo tiến độ. Kiểm soát\r\n\nchặt chẽ tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số\r\n\n07/CT-TTg , ngày 30 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nQuyết định đầu tư dự án phải xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và\r\n\nphù hợp với kế hoạch đã giao. Đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai, giải ngân các nguồn vốn, công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án\r\n\nhoàn thành.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung phát sinh, điều\r\n\nchỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n2. Trong quá trình điều hành ngân\r\n\nsách, trường hợp có tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách; trên cơ sở thực tiễn\r\n\nđiều hành ngân sách của năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định bổ sung dự toán và phân bổ, sử dụng\r\n\nsố tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước,\r\n\nLuật Đầu tư công, các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHoàng Trung Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của\r\n\nHĐND tỉnh)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nCÁC\r\n\n CHỈ TIÊU\n\nDự\r\n\n toán HĐND tỉnh giao 2021\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nTỉnh\r\n\n thu\n\nHuyện,\r\n\n xã thu\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA- NGÀNH THUẾ THU VÀ THU KHÁC NGÂN SÁCH\n\n7.000.000\n\n4.332.000\n\n2.668.000\n\nI- NGÀNH THUẾ THU\n\n6.816.000\n\n4.232.700\n\n2.583.300\n\n1-Thu từ XNQĐ\n\n2.965.425\n\n2.936.000\n\n29.425\n\n- Thu DN trong nước\n\n1.122.385\n\n1.105.960\n\n16.425\n\n- Thu từ DN nước ngoài\n\n1.843.040\n\n1.830.040\n\n13.000\n\n2-Thu CTN và dịch vụ NQĐ\n\n614.000\n\n299.500\n\n314.500\n\n3-Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n11.700\n\n\n\n11.700\n\n4-Thu cấp quyền sử dụng đất\n\n1.600.000\n\n\n\n1.600.000\n\n5-Tiền thuê đất, mặt nước\n\n80.000\n\n\n\n80.000\n\n6-Lệ phí trước bạ\n\n375.000\n\n\n\n375.000\n\n7-Thu phí và lệ phí\n\n133.000\n\n88.200\n\n44.800\n\n8-Thu xổ số kiến thiết\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n9-Thuế thu nhập cá nhân\n\n224.150\n\n128.000\n\n96.150\n\n10- Thuế bảo vệ môi trường\n\n770.000\n\n770.000\n\n\n\n11 - Cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n31.725\n\n\n\n31.725\n\n12- Thu CT,LNST; tiền bán bớt phần\r\n\n vốn NN\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nII-THU KHÁC\r\n\n NGÂN SÁCH\n\n170.000\n\n99.300\n\n70.700\n\nIII-THU TẠI XÃ\n\n14.000\n\n\n\n14.000\n\nB- CÁC KHOẢN THU ĐỂ LẠI CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n133.091\n\n133.091\n\n\n\nPhí môi trường\n\n\n\n5.385\n\n\n\nThu phí dịch vụ VH, TT, DL\n\n\n\n180\n\n\n\nThu sử dụng đất trồng lúa\n\n\n\n55.000\n\n\n\nThu từ kết quả chống buôn lậu, xử\r\n\n phạt, tịch thu cấp lại\n\n\n\n30.000\n\n\n\nThu từ các hoạt động HCSN, các khoản\r\n\n thu khác\n\n\n\n42.526\n\n\n\nC-THU HẢI QUAN\n\n5.180.000\n\n5.180.000\n\n\n\nTổng thu NSNN trên địa bàn\r\n\n (A+B+C):\n\n12.313.091\n\n9.645.091\n\n2.668.000\n\nChia ra: * Thu NSTW:\n\n5.533.160\n\n5.487.610\n\n45.550\n\n* Thu NSĐP:\n\n6.779.931\n\n4.658.994\n\n2.120.937\n\nD- THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN\n\n12.811.520\n\n12.811.520\n\n\n\n1. Bổ sung cân\r\n\n đối, CĐCS\n\n5.950.191\n\n5.950.191\n\n\n\n2. Bổ sung nguồn thực hiện CCTL\n\n1.146.838\n\n1.146.838\n\n\n\n3. Bổ sung có mục tiêu\n\n4.753.022\n\n4.753.022\n\n\n\n- Bổ sung có MT bằng vốn trong nước\n\n3.279.927\n\n3.279.927\n\n\n\n- Bổ sung có MT bằng vốn nước ngoài\n\n1.473.095\n\n1.473.095\n\n\n\n4. Bổ sung vốn sự nghiệp để thực hiện\r\n\n một số chế độ, chính sách của Trung ương\n\n961.469\n\n961.469\n\n\n\nTrong đó: vốn nước ngoài\n\n4.060\n\n4.060\n\n\n\nF- THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM TRƯỚC\n\n\n\n\n\n\n\nG-THU VAY\n\n262.500\n\n262.500\n\n\n\nH- DỰ KIẾN THU CÁC NHIỆM VỤ CHƯA\r\n\n CHI CHUYỂN NGUỒN SANG\r\n\n NĂM SAU\n\n400.000\n\n400.000\n\n\n\nTỔNG THU NSĐP\n\n20.253.951\n\n18.133.014\n\n2.120.937\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nTỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\r\n\nNĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDự\r\n\n toán năm 2021\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nNgân\r\n\n sách cấp xã\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NSĐP:\n\n20.253.951\n\n11.923.876\n\n6.501.176\n\n1.828.899\n\nI\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\n7.270.372\n\n5.892.227\n\n828.125\n\n550.020\n\n1\n\nChi đầu tư XDCB\n\n5.349.112\n\n5.349.112\n\n\n\n\n\na\n\nChi XDCB vốn tập trung trong nước\n\n596.090\n\n596.090\n\n\n\n\n\nb\n\nVốn nước ngoài nguồn NSTW\n\n1.473.095\n\n1.473.095\n\n\n\n\n\nc\n\nVốn NSTW bổ sung có mục tiêu\n\n3.279.927\n\n3.279.927\n\n\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư từ nguồn để lại theo\r\n\n chế độ quy định\n\n1.658.760\n\n280.615\n\n828.125\n\n550.020\n\na\n\nTiền thuê đất 2 đô thị, địa bàn các\r\n\n xã nông thôn mới\n\n48.760\n\n\n\n38.031\n\n10.729\n\nb\n\nCấp lại có mục tiêu vốn xổ kiến kiến\r\n\n thiết\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\nc\n\nTiền cấp quyền sử dụng đất\n\n1.600.000\n\n270.615\n\n790.094\n\n539.291\n\n\n\n* Phân bổ như sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoàn trả chi phí đầu tư theo đề\r\n\n án phát triển quỹ đất (tạm tính 55% nguồn thu từ đề án\r\n\n quỹ đất)\n\n\n\n16.500\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ lại đầu tư hạ tầng TPHT từ\r\n\n nguồn thu quỹ đất sử dụng vốn vay Bộ Tài chính\n\n\n\n36.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Thực hiện hiện công tác đo đạc,\r\n\n đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, thống kê đất đai, ... (10%)\n\n\n\n27.062\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ lại địa\r\n\n phương từ nguồn thu do nhà đầu tư thực hiện gắn với mục tiêu xây dựng NTM\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Các dự án di dân, tái định cư,\r\n\n BT, GPMB\n\n\n\n156.054\n\n\n\n\n\n3\n\nChi từ nguồn bội chi\n\n262.500\n\n262.500\n\n\n\n\n\nII\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\n11.183.993\n\n4.340.093\n\n5.591.072\n\n1.252.828\n\n1\n\nChi quản lý\r\n\n hành chính, nhà nước, đang, đoàn thể\n\n2.139.861\n\n777.309\n\n434.118\n\n928.434\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quản lý nhà\r\n\n nước\n\n\n\n277.701\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động đặc\r\n\n thù HĐND tỉnh\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động đặc thù của Đoàn Đại biểu\r\n\n Quốc Hội\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động đột xuất UBND tỉnh và\r\n\n các ngành\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí Đảng (Gồm PC cấp ủy, PC thẩm niên, kiểm tra, tăng huy hiệu đảng bậc\r\n\n cao, khối DN, KCB định kỳ, CĐ phụ cấp, các nhiệm vụ đặc thù)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Dự kiến nhiệm vụ đột xuất của cấp\r\n\n ủy\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Bù lỗ phát hành ấn phẩm, nhiệm vụ\r\n\n khác:\n\n\n\n24.832\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bù lỗ báo, báo ĐT + tiền nhuận\r\n\n bút, khác\n\n\n\n17.392\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bù lỗ tạp chí tư tưởng\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bản tin Dân vận, UB kiểm tra, Nội\r\n\n chính\n\n\n\n910\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trang Web Đảng bộ tỉnh, Đảng ủy Khối CCQ tỉnh,\r\n\n Khối doanh nghiệp\n\n\n\n930\n\n\n\n\n\n\n\n+ Giao ban Báo chí\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n+ Các nhiệm vụ khác\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ chức chính trị xã hội\n\n\n\n26.889\n\n\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp khác\n\n\n\n41.510\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoàn ra, đoàn vào\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Các hội nghề\r\n\n nghiệp, xã hội\n\n\n\n20.355\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối ứng các\r\n\n dự án HCSN\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyên truyền giáo dục pháp luật;\r\n\n Kinh phí mua hộ tịch, hộ khẩu; Xây dựng văn bản PL, Hỗ trợ PL cho DN\n\n\n\n4.290\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động xúc tiến đầu tư\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trung tâm hỗ trợ Doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư tỉnh\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n+ TT thuộc Khu kinh tế Vũng Áng\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n- Quản lý giá\r\n\n tài sản công\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ hoạt động các Ban kiêm nhiệm\n\n\n\n2.420\n\n\n\n\n\n\n\n- Sửa chữa công sở, MSSC tài sản các đơn vị HCSN\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Các chế độ chính sách về quản lý\r\n\n hành chính\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Quỹ thi đua khen thưởng tỉnh\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Quỹ hỗ trợ Hội nông dân\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n- DK Thực hiện NĐ 29/2013/CP về CB\r\n\n BCT, thôn, chi hội\n\n\n\n29.472\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi từ nguồn phí, lệ phí HCSN để\r\n\n lại chi\n\n\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ các nhiệm vụ thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện đối với các\r\n\n TCCS Đảng (NSTW)\n\n\n\n40.040\n\n\n\n\n\n2\n\nSự nghiệp\r\n\n giáo dục đào tạo và dạy nghề\n\n4.190.261\n\n924.876\n\n3.265.385\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp giáo dục\n\n3.945.131\n\n721.715\n\n3.223.416\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ NS giao, Học bổng HSDT nội trú,\r\n\n trường THPT chuyên\n\n\n\n463.302\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dự kiến tăng biên chế SN, hỗ trợ\r\n\n xử lý dôi dư\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mua sắm, sửa chữa CSVC, trường lớp\r\n\n theo NQ 96 của HĐND tỉnh\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hội khỏe Phù Đổng 1 tỷ đồng; biên\r\n\n soạn tài liệu địa phương; thi THPT quốc gia 4 tỷ đồng\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Các chính sách, ĐA, kế hoạch thuộc\r\n\n lĩnh vực giáo dục (CS Trường chuyên và các trường THPT 9 tỷ đồng; ĐA ngoại ngữ\r\n\n 10 tỷ đồng; KH 374/KH-UBND triển khai TH QĐ số 117/QĐ-TTg (ứng\r\n\n dụng công nghệ TT) 20 tỷ đồng; ĐA Phát triển giáo dục 15 tỷ đồng; sáp nhập\r\n\n trường 25 tỷ đồng)\n\n\n\n79.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ chương trình Sữa học đường\r\n\n theo QĐ 1340/QĐ-TTG ngày 8/7/2016 của Thủ tướng CP\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đảm bảo tỷ lệ (%) chi hoạt động sự\r\n\n nghiệp GD theo quy định và các chế độ chính sách khác chưa được cân đối trong\r\n\n dự toán\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bảo hiểm Y tế cho học sinh sinh\r\n\n viên\n\n\n\n24.413\n\n\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp đào tạo\n\n\n\n203.161\n\n41.969\n\n\n\n\n\n+ Ngân sách cấp (Gồm ĐT NLLĐ KT, ĐT\r\n\n Lào, Thu hút theo Quyết định số 14)\n\n\n\n96.725\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đào tạo CA xã (PL CA xã)\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đào tạo hoàn thiện THCN QS xã (QĐ\r\n\n số 779/TTg) (NSTW)\n\n\n\n4.436\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đào tạo lý luận chính trị, chuyên\r\n\n đề theo KH của Tỉnh ủy\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Các chính sách thuộc lĩnh vực đào\r\n\n tạo, dạy nghề\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tăng cường CSVC trường Đại học\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ BSTL, BHXH, CĐ, CSCĐ khác\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp\r\n\n y tế\n\n549.311\n\n284.210\n\n265.101\n\n\n\n\n\n- Ngân sách đảm bảo\n\n\n\n83.377\n\n\n\n\n\n\n\n- Phụ cấp độc hại, Chương trình\r\n\n HIV, VS an toàn thực phẩm\n\n\n\n1.833\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng chi y tế dự phòng, CTMT Y tế;\r\n\n ND 116, 64\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất bệnh viện\r\n\n tuyến tỉnh, BV Đa khoa tỉnh\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất bệnh viện\r\n\n tuyến huyện và trạm y tế xã (phân bổ sau)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Dự kiến bù hụt quỹ lương khi đưa\r\n\n lương vào giá viện phí và các chế độ khác LQ đến con người\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Các đề án, chính sách thuộc lĩnh\r\n\n vực Y tế: (CS Chăm sóc SK. nhân dân theo NQ 144: 15 tỷ đồng;\r\n\n CTMT Y tế- Dân số 20 tỷ đồng: CS sắp xếp bộ máy theo NQ 94: 1 tỷ đồng)\n\n\n\n36.000\n\n\n\n\n\n4\n\nSự nghiệp văn hóa, thể thao, du\r\n\n lịch\n\n154.796\n\n111.089\n\n21.383\n\n22.324\n\n\n\n- Ngân sách cấp (KP thường xuyên)\n\n\n\n39.800\n\n\n\n\n\n\n\n- Trợ cấp tai nạn, trợ cấp nghỉ thi\r\n\n đấu\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n- Chế độ DD HLV, VĐV thành tích\r\n\n cao, thi đấu, khác\n\n\n\n6.384\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền công HLV, VĐV tập huấn, thi\r\n\n đấu\n\n\n\n1.450\n\n\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ di tích theo QĐ 26, BH Vận\r\n\n động viên\n\n\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n- Chế độ đội thông tin tuyên truyền\r\n\n lưu động theo Thông tư 1 18. BD hiện vật CB Thư viện, ưu đãi nghề BD, thanh\r\n\n tra liên ngành, xe lưu động thư viện\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n- Các đề án, chính sách lĩnh vực\r\n\n văn hóa (Tăng cường thiết chế VH 7 tỷ đồng; Phát triển du\r\n\n lịch 8 tỷ đồng; CS Phát triển thể thao thành tích cao 22 tỷ đồng; bảo tồn,\r\n\n phát huy dân ca Ví, dặm 2,5 tỷ đồng; trùng tu di tích 10 tỷ đồng; Chính sách\r\n\n phát triển bóng đá 12 tỷ đồng)\n\n\n\n61.500\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\n hình\n\n49.082\n\n34.842\n\n14.240\n\n\n\n\n\n- Ngân sách cấp (KP thường xuyên)\n\n\n\n20.142\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ sung PTTH trạm phát lại\n\n\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ sung nhuận bút\n\n\n\n5.700\n\n\n\n\n\n\n\n- Phát sóng kênh truyền hình Hà\r\n\n Tĩnh lên vệ tinh\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Dự án số hóa\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Quản lý, vận hành hệ thống máy\r\n\n phát TH số mặt đất DVB-T2\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuê bao tín hiệu trên mạng truyền\r\n\n hình cấp\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp công nghệ thông tin\n\n8.700\n\n8.700\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngân sách cấp (KP thường xuyên)\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n- Hội thảo Trung tâm CNTT khu vực\r\n\n miền trung, các tỉnh lân cận ...\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện chính sách,\r\n\n ĐA, KH: KH số hóa truyền hình mặt đất 100 triệu đồng; ĐA Tuyên truyền, bảo vệ\r\n\n chủ quyền biển đào (QĐ 930/TTg ngày 28/7/2018, KH 232/UB\r\n\n ngày 24/7/2019) 1 tỷ đồng; KH bảo đảm ATTT mạng (KH 256/UB ngày 03/8/2018)\r\n\n 200 triệu đồng; KH 357/UBND tỉnh ngày 17/10/2019 về TH ĐA phòng ngừa, chống\r\n\n vi phạm PL trên Internet 300 triệu đồng; ĐA thí điểm chuyển giao 1 số nhiệm vụ\r\n\n hành chính thực hiện qua nhiệm vụ bưu chính theo QĐ 2459/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23/7/2019: 400 triệu đồng; ĐA nâng cấp, sửa chữa TT CNTT: 1.500 triệu đồng;\r\n\n KH phát triển TM điện tử giai đoạn 2021-2025 theo QĐ 2783/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/8/2020: 300 triệu đồng; KP triển khai 1PV6 theo QĐ 1329/QĐ-BTTTT ngày 3/8/2020:\r\n\n 200 triệu đồng;\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n7\n\nSự nghiệp khoa học công nghệ\n\n53.553\n\n53.553\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngân sách cấp (trong đó Quỹ\r\n\n khoa học: 3 tỷ đồng)\n\n\n\n36.368\n\n\n\n\n\n\n\n- Các chính sách KHCN (ĐA Hỗ trợ\r\n\n phát triển thị trường doanh nghiệp KHCN 5 tỷ đồng; ĐA Hỗ\r\n\n trợ phát triển tài sản trí tuệ 5 tỷ đồng; Chính sách Hỗ trợ khởi nghiệp, đổi\r\n\n mới sáng tạo 5 tỷ đồng)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ thực hiện một số đề án, dự\r\n\n án Khoa học công nghệ (NSTW)\n\n\n\n2.185\n\n\n\n\n\n8\n\nSự nghiệp đảm bảo xã hội\n\n1.201.405\n\n620.124\n\n444.121\n\n137.160\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi thường xuyên các đơn vị, Hội\r\n\n NN\n\n\n\n24.785\n\n\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp chăm sóc trẻ em và KHH\r\n\n GĐ\n\n\n\n3.298\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: - CT CS Trẻ em có hoàn cảnh ĐB KK (Quỹ BTTE)\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n- SN chăm sóc trẻ em (Sở LĐ-TBXH)\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n- Chính sách cho gia đình chính\r\n\n sách, TB, LS\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Chính sách, chế độ đối với cán bộ\r\n\n thuộc diện TU quản lý\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Chính sách chế độ đảm bảo xã hội\r\n\n khác\n\n\n\n2.050\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đón hài cốt, quà, thăm viếng đối\r\n\n tượng ngày lễ tết, QL đối tượng theo QĐ 16, Phổ biến PL\r\n\n lao động, hỗ trợ người có công tiêu biểu, điều tra cầu lao động\n\n\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n+ Các KH chương trình của ngành lao\r\n\n động theo QĐ của UBND tỉnh (bao gồm điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo)\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ tham quan của các đối tượng\r\n\n Người có công, cấp bù trợ cấp nuôi dưỡng (NQ98)\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ tiền diện hộ nghèo, hộ\r\n\n chính sách xã hội theo QĐ 28/QĐ-TTg và QĐ 60/QĐ-TTg của TTCP (NSTW)\n\n20.216\n\n\n\n20.216\n\n\n\n\n\n- Các chính sách ngành Lao động TB&XH (Hỗ trợ TE mổ tim theo QĐ 55a 2 tỷ đồng; CS giảm nghèo bền\r\n\n vững 15 tỷ đồng; CS đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng 4 tỷ đồng; CS việc\r\n\n làm, hỗ trợ người LĐ đi làm việc nước ngoài theo NQ 150/HĐND 10 tỷ đồng; Quỹ\r\n\n chữa bệnh cho người nghèo 5 tỷ đồng)\n\n\n\n36.000\n\n\n\n\n\n\n\n- BHYT người nghèo, DTTS, vùng khó\r\n\n khăn, người đang sinh sống tại vùng ĐBKK; Đối tượng CCB,TNXP, trẻ em, cận\r\n\n nghèo, nông lâm ngư, diêm nghiệp, các đối tượng khác\n\n\n\n501.991\n\n\n\n\n\n9\n\nChi quốc phòng, BP, biên giới\n\n205.165\n\n112.500\n\n15.775\n\n76.890\n\n\n\n- Chi quân sự địa phương\n\n\n\n78.500\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Huấn luyện CĐ, TT; diễn tập, Dự bị\r\n\n động viên...\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động ban chỉ đạo ATLC\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n+ Báo quân đội\n\n\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n+ ĐTHL xã Đội trường\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí sàng lọc HIV cho bộ đội\r\n\n nhập ngũ\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chi hoạt động thường xuyên\n\n\n\n14.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Các chính\r\n\n sách chế độ về Quân sự\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động Hội đồng GDAN-QP\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n+ Biên soạn sách lịch sử LLVT nhân\r\n\n dân tỉnh Hà Tĩnh và các tướng lĩnh giai đoạn 1945-2020\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động\r\n\n quân báo, hoạt động tổ chức cơ sở Đảng\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xây dựng, sửa chữa bảo quản doanh\r\n\n trại, mua sắm trang thiết bị doanh cụ cơ quan Bộ chỉ huy\r\n\n và các đơn vị trực thuộc\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ tại\r\n\n Khu kinh tế Vũng Áng, sửa chữa tàu xuồng tuần tra đào Sơn Dương, giao ban nước\r\n\n bạn Lào, sửa chữa vũ khí trang bị KT giúp nước bạn Lào\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n+ Các nhiệm vụ đột xuất khác về QP,\r\n\n QSĐP (bao gồm đường hầm CH3- 02: 5 tỷ đồng)\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dự kiến hỗ trợ kinh phí diễn tập\r\n\n phòng thủ cấp huyện\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi công tác biên phòng, biên giới\n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chi công tác biên giới\n\n\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chi công tác biên phòng và các\r\n\n nhiệm vụ khác\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n10\n\nChi an ninh\n\n85.835\n\n67.104\n\n9.895\n\n8.836\n\n\n\n- Chi thường xuyên (Gồm cả Hỗ trợ\r\n\n thực hiện nhiệm vụ tại KKT VA; Đưa đón các Đoàn; Hỗ trợ TH Luật PCCC; PCTN,\r\n\n buôn lậu; Tình báo; Hỗ trợ thi hành luật PCCC, Hỗ trợ mua sắm...)\n\n\n\n31.500\n\n\n\n\n\n\n\n- Các nhiệm vụ đột xuất về an ninh\r\n\n cấp tỉnh và thành phố\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo\r\n\n trật tự an toàn giao thông (NSTW)\n\n\n\n25.604\n\n\n\n\n\n\n\n- Các chính sách, nhiệm vụ đột xuất\r\n\n khác về ANTTĐP\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n11\n\nSự nghiệp kinh tế\n\n1.602.318\n\n515.309\n\n1.016.308\n\n70.701\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.1\n\nChi sự nghiệp NN, TL, thủy sản\n\n\n\n62.233\n\n\n\n\n\n11.2\n\nSự nghiệp Kiểm Lâm (Bao gồm bổ sung\r\n\n kinh phí phòng chống cháy rừng 4 tỷ đồng)\n\n\n\n11.970\n\n\n\n\n\n11.3\n\nSự nghiệp công thương (CS dùng hàng\r\n\n việt, TTSP)\n\n\n\n8.526\n\n\n\n\n\n11.4\n\nPhòng chống khắc phục thiên tai\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n11.5\n\nHỗ trợ hoạt động của Ban PCLB tỉnh\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n11.6\n\nSự nghiệp tài nguyên, đất đai\n\n\n\n10.546\n\n\n\n\n\n11.7\n\nSự nghiệp xây dựng\n\n\n\n1.801\n\n\n\n\n\n11.8\n\nSự nghiệp giao thông (Trong đó Hỗ\r\n\n trợ gác cầu yếu 1 tỷ đồng)\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n11.9\n\nChi nhiệm vụ tuyên truyền, đảm bảo trật tự an toàn giao thông (Ban ATGT và Sở GT 2,75 tỷ đồng)\n\n10.973\n\n7.043\n\n3.930\n\n\n\n11.10\n\nDuy tu, bão dưỡng đường tỉnh lộ,\r\n\n huyện lộ, đường thủy\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n11.12\n\nHỗ trợ khuyến khích công tác thu\r\n\n ngân sách (các cơ quan thu)\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n11.13\n\nChính sách miễn thu thủy lợi phí\r\n\n (NSTW)\n\n135.205\n\n84.690\n\n50.515\n\n\n\n11.14\n\nHỗ trợ bảo vệ và phát triển đất lúa\r\n\n (NSTW)\n\n77.733\n\n15.000\n\n62.733\n\n\n\n11.15\n\nHỗ trợ kiến\r\n\n thiết thị chính ngoài định mức\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n11.16\n\nHỗ trợ phát\r\n\n triển các đô thị theo mục tiêu Đại hội Đảng\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n11.17\n\nChính sách phát triển cụm công nghiệp\r\n\n (bao gồm hỗ trợ xử lý môi trường tại các cụm CN)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n11.18\n\nChính sách phát triển công nghiệp,\r\n\n tiểu thủ công nghiệp\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n11.19\n\nChính sách hỗ trợ phát triển HTX\n\n\n\n12.500\n\n\n\n\n\n11.20\n\nBổ sung kinh phí hỗ trợ Ngân hàng\r\n\n chính sách cho vay\n\n\n\n23.000\n\n\n\n\n\n11.21\n\nKinh phí trồng cây xanh tại các đô\r\n\n thị, các khu di tích lịch sử\n\n49.000\n\n\n\n64.000\n\n\n\n11.22\n\nBổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư\r\n\n phát triển\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n12\n\nChi sự nghiệp môi trường\n\n152.000\n\n80.010\n\n71.990\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- SNMT (CSMT CA tỉnh 400 triệu đồng)\n\n\n\n7.010\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ sung kinh phí quan trắc môi\r\n\n trường\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Đề án bảo vệ môi trường\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Dự kiến hỗ trợ bù chi phí vận\r\n\n chuyển rác thải tại các HTX môi trường\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ xử lý\r\n\n môi trường khác\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n13\n\nDK Hỗ trợ các CS TW ban hành do ĐP đảm bảo\r\n\n (NSTW)\n\n100.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n14\n\nChi Bầu cử HĐND, kỷ niệm ngày lễ\r\n\n lớn, kỷ niệm ngành\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n15\n\nChi từ kết quả thu được để lại theo chế độ\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n16\n\nHỗ trợ các cơ quan pháp luật (Viện\r\n\n KSN1) 600 triệu đồng; Tòa án Nhân dân 600 triệu đồng; Cục thi hành án dân sự\r\n\n 600 triệu đồng; Hội thẩm Tòa án ND tỉnh 200 triệu)\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n17\n\nHỗ trợ phần mềm, tập huấn Luật\r\n\n NSNN, Luật Kế toán và các văn bản dưới Luật cho khối huyện, thị xã, thành phố,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n18\n\nHỗ trợ xây dựng kho dữ liệu điện\r\n\n tử; Phần mềm quản lý họp HĐND; Tích hợp và chia sẻ dữ liệu LGSP; Thông tin quản\r\n\n lý quy hoạch, quản lý nhà ở bất động sản trên địa bàn\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n19\n\nChính sách tôn giáo\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n20\n\nChi thực hiện nhiệm vụ quy hoạch\r\n\n của tỉnh\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n21\n\nDK chính sách mới do tỉnh ban hành\n\n200.000\n\n200.000\n\n\n\n\n\n22\n\nChi khác ngân sách\n\n71.239\n\n30.000\n\n32.756\n\n8.483\n\n23\n\nThực hiện pháp lệnh CA xã (trang\r\n\n phục) (NSTW)\n\n5.850\n\n5.850\n\n\n\n\n\n24\n\nThực hiện Luật DQTV (T.phục,\r\n\n công cụ hỗ trợ và CĐCS)\n\n60.310\n\n60.310\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: - NV CQ quân sự các cấp (BCHQS tỉnh)\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang phục DQTV (BCHQS tỉnh)\r\n\n (NSTW)\n\n\n\n20.310\n\n\n\n\n\n\n\n- Dụng cụ hỗ trợ cho DQTV theo Luật\r\n\n sửa đổi\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Các nhiệm vụ, CĐCS khác về DQTV\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n25\n\nChi thực hiện một số chính sách\r\n\n và chương trình mục tiêu từ NSTW\n\n57.307\n\n57.307\n\n0\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ khai thác nuôi trồng hải sản\r\n\n trên các vùng biển xa\n\n11.873\n\n11.873\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ\r\n\n cho các quỹ bảo trì đường bộ địa phương\n\n45.434\n\n45.434\n\n\n\n\n\n26\n\nChính sách hỗ trợ công chức,\r\n\n viên chức người lao động\r\n\n trong quá trình tổ chức sắp xếp bộ máy\n\n150.000\n\n150.000\n\n\n\n\n\n27\n\nHỗ trợ các xã bị ảnh hưởng\r\n\n Dự án khai thác mỏ sắt Thạch\r\n\n Khê\n\n12.000\n\n\n\n12.000\n\n\n\nIII\n\nCHI MỘT SỐ NHIỆM VỤ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ\n\n450.000\n\n450.000\n\n\n\n\n\nIV\n\nDỰ\r\n\n PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n314.186\n\n206.156\n\n81.979\n\n26.051\n\nV\n\nCHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n1.340\n\n1.340\n\n\n\n\n\nVI\n\nSCL, MS TÀI SẢN VÀ CÁC NV ĐỘT XUẤT\r\n\n KHÁC\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n\n\nVII\n\nDỰ KIẾN NGUỒN CCTL, CĐCS THEO TL\n\n140.000\n\n140.000\n\n\n\n\n\nVIII\n\nTHỰC HIỆN CÁC NV ĐỘT XUẤT KHỐI\r\n\n HUYỆN XÃ\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\nIX\n\nCHÍNH SÁCH BÌNH ỔN GIÁ\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\nX\n\nCHI CS NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÀ\r\n\n NÔNG THÔN MỚI (Bao gồm hỗ trợ kinh phí mua xi măng\r\n\n 60 tỷ đồng)\n\n310.000\n\n310.000\n\n\n\n\n\nXI\n\nCHI CÁC SỰ NGHIỆP DO NSTW ĐẢM BẢO (vốn ngoài nước)\n\n4.060\n\n4.060\n\n\n\n\n\nXII\n\nCHI TRẢ NỢ VAY ĐẾN HẠN\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\nXIII\n\nDỰ KIẾN CHI CÁC NHIỆM VỤ CỦA TỈNH\r\n\n TỪ THU CHUYỂN NGUỒN\r\n\n NĂM TRƯỚC\n\n400.000\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nBiên chế KH 2020\n\nBiên chế thực tế 2020\n\nQuỹ lương theo BC KH\n\nQuỹ lương năm 2021\n\nĐịnh mức chi khác theo BC\n\nBS sở, ngành, TC CT- XH từ 30 BC trở xuống\n\nHoạt động Ban vì tiến bộ phụ nữ\n\nTrang phục thanh tra; chuyên ngành\n\nKP dân quân TV vệ, PC Cựu CB\n\nDuy trì hoạt động ISO\n\nNghiệp vụ đặc thù\n\nBổ sung chi khác 2018, 2019\n\nTổng số NS cấp năm 2021\n\nGiao thu phí, lệ phí\n\n\n\nTổng số:\n\n1.932\n\n1.680\n\n212.370\n\n216.389\n\n69.440\n\n810\n\n625\n\n1.432\n\n600\n\n310\n\n99.519\n\n4.535\n\n393.660\n\n40.373\n\nI\n\nQuản lý\r\n\n nhà nước\n\n1.421\n\n1.245\n\n164.180\n\n167.179\n\n52.440\n\n360\n\n500\n\n1.404\n\n600\n\n310\n\n51.853\n\n3.055\n\n277.701\n\n22.253\n\nA\n\nKhối\r\n\n quản lý NN cấp I\n\n934\n\n842\n\n105.948\n\n107.977\n\n34.388\n\n360\n\n500\n\n420\n\n600\n\n200\n\n42.470\n\n1.590\n\n188.505\n\n21.496\n\n1\n\nSở Giáo dục\r\n\n Đào tạo\n\n57\n\n51\n\n7.310\n\n7.433\n\n2.354\n\n-\n\n25\n\n24\n\n30\n\n10\n\n-\n\n116\n\n9.992\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n57\n\n51\n\n6.940\n\n7.063\n\n2.354\n\n\n\n25\n\n24\n\n30\n\n10\n\n\n\n116\n\n9.622\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n370\n\n370\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n370\n\n\n\n2\n\nSở Xây dựng\n\n43\n\n37\n\n4.036\n\n4.125\n\n1.505\n\n-\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n-\n\n73\n\n5.800\n\n2.800\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n43\n\n37\n\n3.666\n\n3.755\n\n1.505\n\n\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n\n\n73\n\n5.430\n\n2.800\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n370\n\n370\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n370\n\n\n\n3\n\nSở Y tế\n\n37\n\n35\n\n4.410\n\n4.495\n\n1.457\n\n-\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n-\n\n63\n\n6.096\n\n1.400\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n37\n\n35\n\n4.287\n\n4.371\n\n1.457\n\n\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n\n\n63\n\n5.972\n\n1.400\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n123\n\n\n\n4\n\nVăn phòng Đoàn\r\n\n ĐBQH, HĐND tỉnh\n\n49\n\n40\n\n5.236\n\n5.333\n\n1.715\n\n-\n\n25\n\n-\n\n30\n\n10\n\n3.000\n\n-\n\n10.113\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n49\n\n40\n\n4.681\n\n4.777\n\n1.715\n\n\n\n25\n\n\n\n30\n\n10\n\n3.000\n\n\n\n9.557\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n555\n\n555\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n555\n\n\n\n5\n\nVăn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\n65\n\n57\n\n8.192\n\n8.329\n\n2.275\n\n-\n\n25\n\n-\n\n30\n\n10\n\n13.500\n\n-\n\n24.169\n\n\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n65\n\n57\n\n7.698\n\n7.835\n\n2.275\n\n\n\n25\n\n\n\n30\n\n10\n\n13.500\n\n\n\n23.675\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n494\n\n494\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n494\n\n\n\n6\n\nThanh tra tỉnh\n\n42\n\n41\n\n5.475\n\n5.573\n\n1.837\n\n-\n\n25\n\n140\n\n30\n\n10\n\n3.150\n\n80\n\n10.845\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n42\n\n41\n\n5.413\n\n5.512\n\n1.837\n\n\n\n25\n\n140\n\n30\n\n10\n\n3.150\n\n80\n\n10.784\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Trích lại theo TT 327/TT-BTC\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n3.000\n\n-\n\n3.000\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n7\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và đầu tư\n\n50\n\n46\n\n5.415\n\n5.526\n\n1.760\n\n-\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n1.500\n\n89\n\n8.952\n\n300\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n50\n\n46\n\n5.168\n\n5.279\n\n1.760\n\n\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n1.500\n\n89\n\n8.705\n\n300\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n247\n\n247\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n247\n\n\n\n8\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n67\n\n64\n\n7.996\n\n8.150\n\n2.655\n\n-\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n1.800\n\n123\n\n12.825\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n67\n\n64\n\n7.811\n\n7.965\n\n2.655\n\n\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n1.800\n\n123\n\n12.640\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Trích lại theo TT 327/TT-BTC\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n1.000\n\n-\n\n1.000\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n185\n\n185\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n185\n\n\n\n9\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp PTNT\n\n46\n\n39\n\n5.091\n\n5.185\n\n1.610\n\n-\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n200\n\n82\n\n7.158\n\n350\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n46\n\n39\n\n4.659\n\n4.753\n\n1.610\n\n\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n200\n\n82\n\n6.726\n\n350\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n432\n\n432\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n432\n\n\n\n10\n\nSở Tư pháp\n\n34\n\n30\n\n3.501\n\n3.573\n\n1.190\n\n-\n\n25\n\n8\n\n30\n\n10\n\n150\n\n200\n\n5.186\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n34\n\n30\n\n3.254\n\n3.327\n\n1.190\n\n\n\n25\n\n8\n\n30\n\n10\n\n150\n\n200\n\n4.940\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n247\n\n247\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n247\n\n\n\n11\n\nSở Lao động\r\n\n TB&XH\n\n54\n\n52\n\n6.236\n\n6.361\n\n1.890\n\n-\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n380\n\n95\n\n8.823\n\n20\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n54\n\n52\n\n6.112\n\n6.238\n\n1.890\n\n\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n380\n\n95\n\n8.700\n\n20\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n123\n\n\n\n12\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n43\n\n37\n\n4.639\n\n4.728\n\n1.505\n\n-\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n-\n\n79\n\n6.393\n\n504\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n43\n\n37\n\n4.269\n\n4.358\n\n1.505\n\n\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n\n\n79\n\n6.023\n\n504\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n370\n\n370\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n370\n\n\n\n13\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n44\n\n43\n\n5.186\n\n5.290\n\n1.743\n\n-\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n-\n\n82\n\n7.192\n\n17\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n44\n\n43\n\n5.124\n\n5.228\n\n1.743\n\n\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n\n\n82\n\n7.130\n\n17\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n14\n\nSở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường\n\n71\n\n64\n\n7.810\n\n7.964\n\n2.511\n\n-\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n250\n\n89\n\n10.911\n\n5.385\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n71\n\n64\n\n7.378\n\n7.532\n\n2.511\n\n\n\n25\n\n32\n\n30\n\n10\n\n250\n\n89\n\n10.479\n\n5.385\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n432\n\n432\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n432\n\n\n\n15\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n34\n\n34\n\n3.194\n\n3.276\n\n1.190\n\n\n\n25\n\n-\n\n30\n\n10\n\n\n\n60\n\n4.591\n\n9.990\n\n16\n\nSở Khoa học\r\n\n CN\n\n32\n\n29\n\n3.521\n\n3.590\n\n1.135\n\n-\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n60\n\n56\n\n4.918\n\n60\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n32\n\n29\n\n3.335\n\n3.405\n\n1.135\n\n\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n60\n\n56\n\n4.733\n\n60\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n185\n\n185\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n185\n\n\n\n17\n\nSở Nội vụ\n\n39\n\n33\n\n4.234\n\n4.313\n\n1.365\n\n-\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n300\n\n58\n\n6.117\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n39\n\n33\n\n3.863\n\n3.943\n\n1.365\n\n\n\n25\n\n16\n\n30\n\n10\n\n300\n\n58\n\n5.747\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n370\n\n370\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n370\n\n\n\n18\n\nSở Ngoại vụ\n\n23\n\n20\n\n1.925\n\n1.974\n\n805\n\n90\n\n25\n\n8\n\n30\n\n10\n\n6.180\n\n37\n\n9.159\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n23\n\n20\n\n1.740\n\n1.788\n\n805\n\n90\n\n25\n\n8\n\n30\n\n10\n\n6.180\n\n37\n\n8.973\n\n\n\n\n\nTrong đó\r\n\n đoàn ra, đoàn vào\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n5.000\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n185\n\n185\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n185\n\n\n\n19\n\nBQL Khu\r\n\n kinh tế tỉnh\n\n58\n\n45\n\n7.429\n\n7.538\n\n2.245\n\n-\n\n25\n\n-\n\n30\n\n10\n\n2.800\n\n139\n\n12.787\n\n670\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n58\n\n45\n\n6.627\n\n6.735\n\n2.245\n\n\n\n25\n\n-\n\n30\n\n10\n\n2.800\n\n139\n\n11.984\n\n670\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n802\n\n802\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n802\n\n\n\n20\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền Thông\n\n25\n\n24\n\n2.903\n\n2.961\n\n875\n\n90\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n200\n\n44\n\n4.247\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n25\n\n24\n\n2.841\n\n2.899\n\n875\n\n90\n\n25\n\n12\n\n30\n\n10\n\n200\n\n44\n\n4.185\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n21\n\nVăn phòng\r\n\n điều phối NTM\n\n16\n\n16\n\n1.603\n\n1.642\n\n560\n\n90\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n2.308\n\n\n\n22\n\nVăn phòng\r\n\n Ban ATGT\n\n5\n\n5\n\n605\n\n617\n\n206\n\n90\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n922\n\n\n\n23\n\nBồi thường\r\n\n và chi trả bồi thường theo TT 71\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n1.000\n\n-\n\n1.000\n\n\n\n24\n\nPhục vụ\r\n\n công tác xây dựng kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n500\n\n-\n\n500\n\n\n\n25\n\nCông nghệ\r\n\n thông tin phục vụ QLNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n2.500\n\n\n\n2.500\n\n\n\n26\n\nĐột xuất,\r\n\n tăng biên chế, BS quỹ lương\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n5.000\n\n\n\nB\n\nĐơn vị\r\n\n QLNN cấp II\n\n487\n\n403\n\n58.232\n\n59.203\n\n18.052\n\n-\n\n-\n\n984\n\n-\n\n110\n\n9.383\n\n1.465\n\n89.197\n\n757\n\n26\n\nBan thi đua\r\n\n khen thưởng\n\n11\n\n10\n\n1.049\n\n1.073\n\n337\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\n2.063\n\n18\n\n3.501\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n11\n\n10\n\n987\n\n1.011\n\n337\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n10\n\n2.063\n\n18\n\n3.439\n\n\n\n\n\nTrong đó\r\n\n KP thi đua khen thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n1.800\n\n-\n\n1.800\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n27\n\nBan tôn\r\n\n giáo\n\n12\n\n10\n\n1.044\n\n1.068\n\n360\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\n-\n\n19\n\n1.457\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n12\n\n10\n\n920\n\n944\n\n360\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n10\n\n\n\n19\n\n1.333\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n123\n\n\n\n28\n\nChi cục dân\r\n\n số- KHHGĐ\n\n15\n\n14\n\n1.564\n\n1.598\n\n512\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\n-\n\n24\n\n2.144\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n15\n\n14\n\n1.502\n\n1.536\n\n512\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n10\n\n\n\n24\n\n2.082\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n28\n\nChi cục An toàn\r\n\n vệ sinh thực phẩm\n\n14\n\n13\n\n1.392\n\n1.423\n\n454\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\n150\n\n21\n\n2.058\n\n50\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n14\n\n13\n\n1.330\n\n1.361\n\n454\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n10\n\n150\n\n21\n\n1.996\n\n50\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n29\n\nChi cục\r\n\n phát triển nông thôn\n\n18\n\n17\n\n1.944\n\n1.985\n\n641\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\n-\n\n329\n\n2.965\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n18\n\n17\n\n1.882\n\n1.923\n\n641\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n10\n\n\n\n329\n\n2.903\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n30\n\nChi cục KL+\r\n\n 12 Hạt KL các huyện + Đội Kiểm lâm cơ động\n\n256\n\n195\n\n33.935\n\n34.405\n\n10.214\n\n-\n\n-\n\n780\n\n-\n\n10\n\n400\n\n499\n\n46.308\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n256\n\n195\n\n30.171\n\n30.641\n\n10.214\n\n\n\n\n\n780\n\n\n\n10\n\n400\n\n499\n\n42.544\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n3.764\n\n3.764\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n3.764\n\n\n\n31\n\nChi cục Trồng\r\n\n trọt và BVTV\n\n21\n\n19\n\n2.238\n\n2.284\n\n720\n\n-\n\n-\n\n12\n\n-\n\n10\n\n-\n\n36\n\n3.062\n\n25\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n21\n\n19\n\n2.115\n\n2.161\n\n720\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n10\n\n\n\n36\n\n2.939\n\n25\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n123\n\n\n\n32\n\nChi cục\r\n\n Chăn nuôi và Thú y\n\n24\n\n23\n\n2.621\n\n2.677\n\n872\n\n-\n\n-\n\n12\n\n-\n\n10\n\n-\n\n39\n\n3.610\n\n422\n\n-\n\nKinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n24\n\n23\n\n2.560\n\n2.615\n\n872\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n10\n\n\n\n39\n\n3.548\n\n422\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n33\n\nChi cục Quản\r\n\n lý CL nông lâm thủy sản\n\n13\n\n12\n\n1.464\n\n1.493\n\n477\n\n-\n\n-\n\n12\n\n-\n\n-\n\n200\n\n15\n\n2.197\n\n10\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n13\n\n12\n\n1.402\n\n1.431\n\n477\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n200\n\n15\n\n2.135\n\n10\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n34\n\nChi cục thủy\r\n\n lợi\n\n38\n\n32\n\n3.896\n\n3.974\n\n1.201\n\n-\n\n-\n\n48\n\n-\n\n10\n\n-\n\n57\n\n5.290\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n38\n\n32\n\n3.526\n\n3.603\n\n1.201\n\n\n\n\n\n48\n\n\n\n10\n\n\n\n57\n\n4.919\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n370\n\n370\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n370\n\n\n\n35\n\nChi cục Thủy\r\n\n sản\n\n32\n\n29\n\n3.280\n\n3.350\n\n1.055\n\n-\n\n-\n\n16\n\n-\n\n10\n\n620\n\n351\n\n5.402\n\n250\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n32\n\n29\n\n3.095\n\n3.165\n\n1.055\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n10\n\n620\n\n351\n\n5.217\n\n250\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n185\n\n185\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n185\n\n\n\n36\n\nChi cục\r\n\n tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n14\n\n12\n\n1.475\n\n1.504\n\n460\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\n-\n\n23\n\n1.997\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n14\n\n12\n\n1.352\n\n1.381\n\n460\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n10\n\n\n\n23\n\n1.874\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n123\n\n\n\n37\n\nThanh tra\r\n\n giao thông\n\n19\n\n17\n\n2.328\n\n2.369\n\n749\n\n-\n\n-\n\n104\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34\n\n3.256\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n19\n\n17\n\n2.205\n\n2.246\n\n749\n\n\n\n\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\n3.133\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\n\n\n38\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện ISO\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n\n\n950\n\n\n\n39\n\nĐột xuất,\r\n\n tăng biên chế, BS quỹ lương\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n5.000\n\n\n\nII\n\nSự nghiệp\r\n\n khác\n\n180\n\n161\n\n14.885\n\n15.273\n\n5.591\n\n-\n\n-\n\n28\n\n-\n\n-\n\n20.379\n\n239\n\n41.510\n\n18.120\n\n1\n\nPhòng Công\r\n\n chứng số I\n\n6\n\n6\n\n502\n\n517\n\n180\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n9\n\n706\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n6\n\n6\n\n502\n\n517\n\n180\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n706\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nPhòng Công\r\n\n chứng số II\n\n5\n\n4\n\n387\n\n397\n\n150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n547\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n5\n\n4\n\n325\n\n335\n\n150\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n485\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n3\n\nTT Hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư tỉnh\n\n12\n\n9\n\n941\n\n962\n\n360\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n200\n\n18\n\n1.540\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n12\n\n9\n\n755\n\n777\n\n360\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n200\n\n18\n\n1.355\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n185\n\n185\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n185\n\n\n\n4\n\nTrung tâm\r\n\n DV bán đấu giá tài sản\n\n7\n\n7\n\n607\n\n624\n\n210\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n300\n\n11\n\n1.145\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n7\n\n7\n\n607\n\n624\n\n210\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n300\n\n11\n\n1.145\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nTT Dịch vụ\r\n\n Tài chính công\n\n5\n\n5\n\n463\n\n475\n\n150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n500\n\n6\n\n1.131\n\n770\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n5\n\n5\n\n463\n\n475\n\n150\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n500\n\n6\n\n1.131\n\n770\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n6\n\nTT Xúc tiến\r\n\n ĐT và cung ứng nhân lực khu kinh tế\n\n22\n\n18\n\n1.554\n\n1.598\n\n660\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.160\n\n18\n\n3.436\n\n6.500\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n22\n\n18\n\n1.432\n\n1.475\n\n660\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n1.160\n\n18\n\n3.313\n\n6.500\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n123\n\n\n\n7\n\nBan QLDT Đồng\r\n\n lộc\n\n13\n\n13\n\n1.135\n\n1.166\n\n390\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n300\n\n21\n\n1.877\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n13\n\n13\n\n1.135\n\n1.166\n\n390\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n300\n\n21\n\n1.877\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n8\n\nTT hoạt động\r\n\n thanh thiếu nhi\n\n11\n\n10\n\n845\n\n869\n\n330\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17\n\n1.216\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n11\n\n10\n\n783\n\n807\n\n330\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n1.154\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n9\n\nTổng đội\r\n\n TNXPXDKTM Tây sơn\n\n6\n\n6\n\n469\n\n483\n\n180\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n250\n\n9\n\n922\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n6\n\n6\n\n469\n\n483\n\n180\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n250\n\n9\n\n922\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n10\n\nTổng đội\r\n\n TNXPXDKTM Phúc Trạch\n\n4\n\n4\n\n400\n\n409\n\n120\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n250\n\n8\n\n787\n\n\n\n11\n\nTT Hướng\r\n\n nghiệp Thủy sản TNXP\n\n3\n\n2\n\n232\n\n237\n\n90\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\n332\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n3\n\n2\n\n170\n\n175\n\n90\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n270\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n12\n\nBQL Khu tường\r\n\n niệm Lý Tự Trọng\n\n4\n\n4\n\n238\n\n248\n\n120\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n150\n\n6\n\n524\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n4\n\n4\n\n238\n\n248\n\n120\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n150\n\n6\n\n524\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n13\n\nTTDN và hỗ\r\n\n trợ VL nông dân\n\n11\n\n9\n\n806\n\n828\n\n330\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17\n\n1.175\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n11\n\n9\n\n683\n\n704\n\n330\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n1.051\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n123\n\n\n\n14\n\nTrung tâm\r\n\n Nước sạch và VS MTNT\n\n9\n\n9\n\n795\n\n817\n\n297\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14\n\n1.128\n\n10.000\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n9\n\n9\n\n795\n\n817\n\n297\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n1.128\n\n10.000\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n15\n\nTrung tâm\r\n\n công báo tin học\n\n14\n\n13\n\n1.784\n\n1.815\n\n584\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.190\n\n18\n\n3.607\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n14\n\n13\n\n1.722\n\n1.753\n\n584\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n1.190\n\n18\n\n3.545\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương BC\r\n\n chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n16\n\nTT dịch thuật\r\n\n dịch vụ đối ngoại\n\n2\n\n2\n\n170\n\n175\n\n60\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n100\n\n3\n\n338\n\n850\n\n17\n\nTrung tâm\r\n\n trợ giúp pháp lý\n\n16\n\n13\n\n1.242\n\n1.273\n\n480\n\n-\n\n-\n\n28\n\n-\n\n-\n\n300\n\n20\n\n2.101\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n16\n\n13\n\n1.057\n\n1.088\n\n480\n\n\n\n\n\n28\n\n\n\n\n\n300\n\n20\n\n1.916\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n185\n\n185\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n185\n\n\n\n18\n\nUBĐK Công\r\n\n giáo\n\n1\n\n1\n\n88\n\n91\n\n30\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n50\n\n2\n\n173\n\n\n\n19\n\nBQL Khu vực\r\n\n mỏ sắt Thạch Khê\n\n10\n\n9\n\n921\n\n943\n\n300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n317\n\n20\n\n1.580\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n10\n\n9\n\n860\n\n881\n\n300\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n317\n\n20\n\n1.518\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n20\n\nVăn phòng đại\r\n\n diện sông cả\n\n2\n\n2\n\n169\n\n174\n\n60\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n237\n\n\n\n21\n\nTT Lưu trữ lịch sử\n\n15\n\n14\n\n994\n\n1.028\n\n450\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n100\n\n14\n\n1.592\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n15\n\n14\n\n932\n\n966\n\n450\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n100\n\n14\n\n1.530\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n22\n\nĐoàn luật\r\n\n sư\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n60\n\n-\n\n60\n\n\n\n23\n\nHỗ trợ TH cải cách\r\n\n TP theo NQ 49/BCT\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n160\n\n-\n\n160\n\n\n\n24\n\nHỗ trợ công\r\n\n tác giám định tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n380\n\n-\n\n380\n\n\n\n25\n\nBan chỉ đạo\r\n\n XĐGN và ATLĐ\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n110\n\n-\n\n110\n\n\n\n26\n\nQuỹ Phát\r\n\n triển phụ nữ\n\n2\n\n1\n\n143\n\n145\n\n60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n120\n\n-\n\n325\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n2\n\n1\n\n81\n\n83\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n263\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương BC\r\n\n chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n27\n\nTrợ giúp\r\n\n pháp lý cho người nghèo, trẻ em khuyết tật, đối tượng CS ...\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n600\n\n-\n\n600\n\n\n\n28\n\nChỉnh lý\r\n\n tài liệu lưu trữ 5.192 triệu; số hóa tài liệu 1.500 triệu\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.692\n\n\n\n6.692\n\n\n\n29\n\nTriển lãm\r\n\n tài liệu lưu trữ 30 tái thành lập tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n\n\n550\n\n\n\n30\n\nBảo trì,\r\n\n nâng cấp hệ thống Cổng TTĐT Trung tâm Lưu trữ lịch sử\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.600\n\n\n\n1.600\n\n\n\n32\n\nĐột xuất,\r\n\n tăng biên chế, BS quỹ lương\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n4.940\n\n-\n\n4.940\n\n\n\nIII\n\nCác tổ\r\n\n chức chính trị\n\n105\n\n92\n\n12.786\n\n12.979\n\n4.201\n\n450\n\n125\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.947\n\n187\n\n26.889\n\n-\n\n1\n\nTỉnh đoàn\n\n30\n\n22\n\n2.911\n\n2.964\n\n1.050\n\n90\n\n25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n500\n\n51\n\n4.680\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n30\n\n22\n\n2.417\n\n2.470\n\n1.050\n\n90\n\n25\n\n-\n\n\n\n\n\n500\n\n51\n\n4.186\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n494\n\n494\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n494\n\n\n\n2\n\nHội Liên hiệp\r\n\n Phụ nữ\n\n21\n\n20\n\n2.652\n\n2.701\n\n880\n\n90\n\n25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n900\n\n39\n\n4.635\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n21\n\n20\n\n2.591\n\n2.639\n\n880\n\n90\n\n25\n\n-\n\n\n\n\n\n900\n\n39\n\n4.573\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n3\n\nHội Nông\r\n\n dân\n\n21\n\n18\n\n2.866\n\n2.909\n\n908\n\n90\n\n25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n750\n\n37\n\n4.719\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n21\n\n18\n\n2.681\n\n2.724\n\n908\n\n90\n\n25\n\n-\n\n\n\n\n\n750\n\n37\n\n4.534\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n185\n\n185\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n185\n\n\n\n4\n\nHội Cựu Chiến\r\n\n binh\n\n12\n\n12\n\n1.514\n\n1.514\n\n420\n\n90\n\n25\n\n-\n\n\n\n\n\n350\n\n21\n\n2.420\n\n\n\n5\n\nMặt trận tỉnh\n\n21\n\n20\n\n2.843\n\n2.891\n\n943\n\n90\n\n25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n847\n\n39\n\n4.835\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n21\n\n20\n\n2.781\n\n2.829\n\n943\n\n90\n\n25\n\n-\n\n\n\n\n\n847\n\n39\n\n4.773\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n62\n\n\n\n6\n\nDự án CHOBA\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n7\n\nBầu cử đại\r\n\n biểu QH khóa 15; HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 (MT TQ tỉnh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n-\n\n600\n\n\n\n8\n\nKỷ niệm 90\r\n\n năm thành lập Đoàn: 200 triệu đồng; 80 năm thành lập đội: 100 triệu đồng (tỉnh\r\n\n đoàn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n9\n\nĐại hội Phụ\r\n\n nữ tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n\n\n900\n\n\n\n10\n\nPhụ cấp ban\r\n\n Thường trực, ủy viên UBĐKCG tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n173\n\n\n\n173\n\n\n\n11\n\nĐột xuất,\r\n\n tăng biên chế, BS quỹ lương\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n2.627\n\n-\n\n2.627\n\n\n\nIV\n\nHội nghề\r\n\n nghiệp\n\n89\n\n81\n\n8.742\n\n8.937\n\n2.908\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.650\n\n860\n\n20.355\n\n-\n\n1\n\nLiên minh\r\n\n HTX\n\n20\n\n19\n\n1.702\n\n1.748\n\n562\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n150\n\n-\n\n2.460\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n20\n\n19\n\n1.640\n\n1.686\n\n562\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n2.398\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n2\n\nHội Nhà báo\n\n5\n\n5\n\n483\n\n495\n\n165\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n960\n\n\n\n3\n\nLiên hiệp\r\n\n các Hội khoa học kỹ thuật\n\n9\n\n7\n\n738\n\n755\n\n252\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n450\n\n-\n\n1.457\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n9\n\n7\n\n615\n\n632\n\n252\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n1.334\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\n\n\n4\n\nHội Liên hiệp\r\n\n văn học nghệ thuật\n\n12\n\n12\n\n1.169\n\n1.198\n\n399\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n250\n\n-\n\n1.847\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n12\n\n12\n\n1.169\n\n1.198\n\n399\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n1.847\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n5\n\nHội Chữ thập\r\n\n đỏ\n\n11\n\n10\n\n1.012\n\n1.036\n\n325\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n230\n\n-\n\n1.591\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n11\n\n10\n\n950\n\n974\n\n325\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n1.529\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n6\n\nHội người\r\n\n mù\n\n9\n\n9\n\n1.038\n\n1.060\n\n353\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.413\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n9\n\n9\n\n1.038\n\n1.060\n\n353\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.413\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n7\n\nHội đồng y\n\n6\n\n5\n\n490\n\n502\n\n168\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n670\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n6\n\n5\n\n428\n\n440\n\n168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n608\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n8\n\nHội Luật\r\n\n gia\n\n2\n\n2\n\n343\n\n348\n\n116\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n664\n\n\n\n9\n\nHội khuyến\r\n\n học\n\n2\n\n1\n\n315\n\n318\n\n85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n150\n\n-\n\n553\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n2\n\n1\n\n254\n\n256\n\n85\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n491\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n10\n\nHội người\r\n\n cao tuổi\n\n2\n\n2\n\n226\n\n231\n\n77\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n308\n\n\n\n11\n\nLiên hiệp\r\n\n các Tổ chức hữu nghị\n\n2\n\n2\n\n183\n\n188\n\n63\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n251\n\n\n\n12\n\nHội Cựu TN\r\n\n xung phong\n\n2\n\n1\n\n288\n\n291\n\n76\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n367\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n2\n\n1\n\n227\n\n229\n\n76\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n305\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n13\n\nHội NN chất\r\n\n độc da cam-Dioxin\n\n2\n\n2\n\n292\n\n297\n\n99\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n546\n\n\n\n14\n\nHội Người\r\n\n Khuyết tật và trẻ em mồ côi\n\n3\n\n3\n\n329\n\n336\n\n112\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n548\n\n\n\n15\n\nHội Liên hiệp\r\n\n thanh niên\n\n2\n\n1\n\n134\n\n136\n\n56\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n192\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n2\n\n1\n\n72\n\n75\n\n56\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n131\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n16\n\nHội Bảo vệ\r\n\n QL người tiêu dùng\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n17\n\nHội Làm vườn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n18\n\nHội Kiến\r\n\n trúc sư\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n19\n\nHội Kế hoạch\r\n\n hóa gia đình\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n70\n\n\n\n20\n\nHội Châm cứu\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n70\n\n\n\n21\n\nHiệp hội\r\n\n doanh nghiệp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n\n\n22\n\nHội Tâm\r\n\n năng dưỡng sinh-PHSK\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n23\n\nHội cựu\r\n\n giáo chức\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n120\n\n\n\n24\n\nGiải thưởng\r\n\n báo chí Trần Phú và Hội báo xuân (Hội Nhà báo)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n230\n\n\n\n25\n\nHỗ trợ tạp\r\n\n chí Hồng Lĩnh (Hội VHNT)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n26\n\nHỗ trợ tạp\r\n\n chí Hà Tĩnh Người làm báo (HNB)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n120\n\n\n\n27\n\nTriển lãm mỹ\r\n\n thuật Bắc miền trung\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n28\n\nĐại hội nhiệm\r\n\n kỳ Hội Cựu TNXP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n150\n\n\n\n29\n\nĐột xuất,\r\n\n tăng biên chế, BS quỹ lương\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n4.870\n\n\n\n4.870\n\n\n\nV\n\nSự nghiệp\r\n\n Xã hội\n\n137\n\n101\n\n11.777\n\n12.021\n\n4.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.270\n\n194\n\n24.785\n\n-\n\n1\n\nTT Điều dưỡng\r\n\n người có công và BTXH\n\n34\n\n33\n\n3.250\n\n3.329\n\n1.141\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.430\n\n53\n\n6.953\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n34\n\n33\n\n3.188\n\n3.268\n\n1.141\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n2.430\n\n53\n\n6.892\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n2\n\nLàng trẻ em\r\n\n mồ côi\n\n22\n\n21\n\n1.950\n\n2.001\n\n689\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.310\n\n33\n\n5.033\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n22\n\n21\n\n1.888\n\n1.939\n\n689\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n2.310\n\n33\n\n4.971\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n62\n\n62\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n\n\n3\n\nTrung tâm\r\n\n GD Lao động XH\n\n37\n\n9\n\n2.624\n\n2.645\n\n1.110\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.050\n\n41\n\n5.846\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n37\n\n9\n\n896\n\n917\n\n1.110\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n2.050\n\n41\n\n4.118\n\n\n\n-\n\nQuỹ Iương BC\r\n\n chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n1.728\n\n1.728\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.728\n\n\n\n4\n\nTT Dịch vụ\r\n\n việc làm\n\n8\n\n6\n\n690\n\n705\n\n240\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12\n\n957\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n8\n\n6\n\n567\n\n581\n\n240\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n833\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n123\n\n123\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\n\n\n5\n\nTT Công tác\r\n\n xã hội - Quỹ BTTE- Tư vấn GDNN, phục hồi CN cho người khuyết tật\n\n36\n\n32\n\n3.264\n\n3.341\n\n1.120\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.200\n\n55\n\n5.716\n\n-\n\n-\n\nKinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n36\n\n32\n\n3.017\n\n3.094\n\n1.120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n55\n\n5.469\n\n\n\n-\n\nQuỹ lương\r\n\n BC chưa tuyển dụng\n\n\n\n\n\n247\n\n247\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n247\n\n\n\n6\n\nIn phôi giấy xác\r\n\n nhận người khuyết tật (TT01/2019/BLĐ) 80 triệu đồng; In khung thiếp chúc thọ,\r\n\n mừng thọ 900, 100 tuổi 200 triệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n280\n\n\n\n280\n\n\n\nVI\n\nCác ban\r\n\n kiêm nhiệm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.420\n\n-\n\n2.420\n\n-\n\n1\n\nBan chỉ đạo\r\n\n xuất khẩu (Sở CT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n120\n\n\n\n2\n\nBan công\r\n\n tác phi Chính phủ (Sở NgV)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n3\n\nBCĐ Xây dựng\r\n\n chính quyền điện tử (Sở TTTT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n4\n\nBan đổi mới\r\n\n và phát triển kinh tế tập thể (Liên minh HTX)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n5\n\nBan chỉ đạo\r\n\n thực hiện QĐ 162 (BQL KKT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n6\n\nBan chỉ đạo\r\n\n CTMTQG (Sở KHĐT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n80\n\n\n\n7\n\nBan chỉ đạo\r\n\n thực hiện NQ 08 (Sớ NN)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n110\n\n\n\n8\n\nBan phổ biến\r\n\n GDPL (Sở TP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n110\n\n\n\n9\n\nHĐ phối hợp\r\n\n liên ngành TGPL trong HĐ tố tụng (TT TGPL)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n130\n\n\n\n130\n\n\n\n10\n\nBan công\r\n\n tác người cao tuổi (Sở LĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n11\n\nBCĐ thực hiện\r\n\n DA đổi mới giám định tư pháp (Sở TP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n110\n\n\n\n12\n\nBan Chỉ đạo\r\n\n 513 (Sở Nội vụ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n13\n\nBan Chỉ đạo\r\n\n Chương trình PT thanh niên (Sở Nội vụ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n14\n\nBan chỉ đạo\r\n\n hội nhập quốc tế (Sở NgV)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n15\n\nKP Ban chỉ đạo\r\n\n TDĐK trên CS QĐ 794/2012 (Sở VH)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n110\n\n\n\n16\n\nBan Chỉ đạo\r\n\n 389 (Hải quan)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n150\n\n\n\n17\n\nBan Chỉ đạo\r\n\n ĐA 61 tỉnh (Hội ND)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n18\n\nBCĐ Phòng,\r\n\n chống khủng bố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n19\n\nBan Chỉ đạo\r\n\n về nhân quyền (CA)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n20\n\nBCĐ hiến\r\n\n máu TN (Hội CTĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n21\n\nBCĐ Chỉ đạo\r\n\n công tác biên giới (NgV) (CVl 37/2019/UB)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n150\n\n\n\n22\n\nBCĐ CTMT Phát\r\n\n triển lâm nghiệp bền vững (TT số 62/2018/TT-BTC)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n150\n\n\n\n23\n\nBVĐ ngày vì\r\n\n người nghèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n\n\n90\n\n\n\n24\n\nBan đổi mới\r\n\n DN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n25\n\nBan chỉ đạo\r\n\n CCHC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n110\n\n\n\n26\n\nBan vì tiến\r\n\n bộ Phụ nữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n120\n\n\n\n27\n\nBan chỉ đạo\r\n\n khai thác mỏ sắt Thạch Khê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nDỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nBiên chế\n\nQuỹ lương năm 2020\n\nChỉ tiêu tuyển sinh ( bình quân)\n\nKinh phí đào tạo\n\nĐào tạo HS Lào\n\nBổ sung nghiệp vụ\n\nDự toán giao 2021\n\nDự toán giao 2020\n\nChênh lệch DT 2021- 2020\n\nKH\n\nThực tế\n\nTổng cộng\n\nĐH\n\nCĐ\n\nTC\n\nsc\n\nBTVH\n\n\n\nTổng số:\n\n554\n\n544\n\n52.079\n\n11.401\n\n1.009\n\n1.350\n\n6.580\n\n535\n\n1.928\n\n40.493\n\n3.053\n\n1.100\n\n96.725\n\n100.846\n\n(4.121)\n\n1\n\nTrường\r\n\n chính trị Trần Phú\n\n44\n\n44\n\n6.043\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n5.634\n\n\n\n\n\n11.677\n\n12.058\n\n(381)\n\n2\n\nTrường Đại\r\n\n học Hà Tĩnh\n\n240\n\n241\n\n22.581\n\n1.018\n\n1.009\n\n10\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.132\n\n1.917\n\n500\n\n28.129\n\n30.130\n\n(2.001)\n\n*\n\nChi thường\r\n\n xuyên\n\n240\n\n241\n\n22.581\n\n876\n\n867\n\n10\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.132\n\n0\n\n500\n\n26.212\n\n28.213\n\n(2.001)\n\n-\n\nSư phạm\n\n\n\n\n\n\n\n621\n\n611\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n2.470\n\n0\n\n\n\n2.470\n\n2.354\n\n116\n\n-\n\nChuyên\r\n\n ngành\n\n\n\n\n\n\n\n255\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n638\n\n0\n\n\n\n638\n\n631\n\n7\n\n-\n\nLiên thông\r\n\n ĐH, CĐ chính quy\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\n\n\n\n\n24\n\n410\n\n(386)\n\n*\n\nĐào tạo\r\n\n sinh viên Lào\n\n0\n\n0\n\n0\n\n142\n\n142\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.917\n\n0\n\n1.917\n\n1.917\n\n0\n\n+\n\nHọc tiếng\r\n\n Việt\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nHọc chuyên\r\n\n ngành\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.917\n\n\n\n1.917\n\n1.917\n\n0\n\n3\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng Y tế\n\n71\n\n68\n\n6.314\n\n780\n\n0\n\n696\n\n84\n\n0\n\n0\n\n1.178\n\n525\n\n0\n\n8.017\n\n8.342\n\n(325)\n\n*\n\nChi thường\r\n\n xuyên\n\n71\n\n68\n\n6.314\n\n716\n\n0\n\n637\n\n79\n\n\n\n\n\n1.178\n\n0\n\n\n\n7.492\n\n7.817\n\n(325)\n\n*\n\nĐào tạo\r\n\n sinh viên Lào\n\n\n\n\n\n0\n\n64\n\n0\n\n60\n\n5\n\n\n\n\n\n0\n\n525\n\n\n\n525\n\n525\n\n0\n\n4\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng Kỹ thuật Việt Đức\n\n83\n\n82\n\n7.310\n\n2.514\n\n0\n\n213\n\n1.732\n\n0\n\n568\n\n2.641\n\n469\n\n0\n\n10.420\n\n11.265\n\n(845)\n\n*\n\nChi thường\r\n\n xuyên\n\n83\n\n82\n\n7.310\n\n2.464\n\n0\n\n164\n\n1.732\n\n0\n\n568\n\n2.641\n\n\n\n\n\n9.951\n\n10.796\n\n(845)\n\n*\n\nĐào tạo\r\n\n sinh viên Lào\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50\n\n0\n\n50\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n469\n\n\n\n469\n\n469\n\n(0)\n\n+\n\nHọc tiếng\r\n\n Việt\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n+\n\nHọc chuyên\r\n\n ngành\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n469\n\n\n\n469\n\n469\n\n(0)\n\n5\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng Nguyễn Du\n\n48\n\n41\n\n3.778\n\n477\n\n0\n\n49\n\n428\n\n0\n\n0\n\n928\n\n142\n\n0\n\n4.848\n\n6.212\n\n(1.364)\n\n*\n\nChi thường\r\n\n xuyên\n\n48\n\n41\n\n3.778\n\n464\n\n0\n\n36\n\n428\n\n\n\n\n\n928\n\n\n\n\n\n4.706\n\n6.070\n\n(1.364)\n\n*\n\nĐào tạo\r\n\n sinh viên Lào\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n0\n\n13\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n142\n\n\n\n142\n\n142\n\n0\n\n+\n\nHọc tiếng\r\n\n Việt\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n+\n\nHọc chuyên\r\n\n ngành\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n142\n\n\n\n142\n\n142\n\n0\n\n6\n\nTrường TC Kỹ\r\n\n nghệ\n\n36\n\n36\n\n3.267\n\n1.074\n\n0\n\n0\n\n789\n\n0\n\n285\n\n1.090\n\n\n\n\n\n4.357\n\n5.366\n\n(1.009)\n\n7\n\nTrường\r\n\n Trung cấp Nghề Hà Tĩnh\n\n30\n\n30\n\n2.617\n\n1.740\n\n0\n\n0\n\n1.384\n\n75\n\n282\n\n1.839\n\n\n\n\n\n4.455\n\n5.268\n\n(813)\n\n8\n\nTrường TC\r\n\n nghề Lý Tự Trọng\n\n2\n\n2\n\n169\n\n1.255\n\n0\n\n0\n\n795\n\n460\n\n\n\n1.184\n\n\n\n300\n\n1.653\n\n1.475\n\n178\n\n9\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n Công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n1.797\n\n\n\n381\n\n622\n\n0\n\n793\n\n1.791\n\n\n\n300\n\n2.091\n\n1.699\n\n392\n\n10\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n300\n\n0\n\n-\n\nĐào tạo bồi\r\n\n dưỡng nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n300\n\n0\n\n11\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n746\n\n0\n\n0\n\n746\n\n0\n\n0\n\n518\n\n0\n\n0\n\n518\n\n531\n\n(13)\n\n-\n\nTrường CĐ\r\n\n luyện kim Hồng Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n746\n\n\n\n\n\n746\n\n\n\n\n\n448\n\n\n\n\n\n448\n\n501\n\n(53)\n\n-\n\nĐào tạo bồi\r\n\n dưỡng, tập huấn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n70\n\n30\n\n40\n\n12\n\nSở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội (Tập huấn ATVSLĐ 170 triệu đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n\n\n\n\n170\n\n150\n\n20\n\n13\n\nTT Huấn luyện\r\n\n ĐT thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\n4.500\n\n4.500\n\n0\n\n14\n\nTrung tâm\r\n\n hoạt động thanh thiếu nhi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n15\n\nThanh tra tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n16\n\nHội Cựu Chiến\r\n\n binh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n17\n\nHội Nông\r\n\n dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n300\n\n0\n\n18\n\nHội LHPN tỉnh\r\n\n (Đề án 1893 theoQĐ 1243/QĐ-UBND ngày 03/5/2019)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n0\n\n19\n\nMặt trận tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n20\n\nTỉnh đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n21\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n22\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n\n\n230\n\n150\n\n80\n\n23\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n24\n\nSở Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n25\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n80\n\n80\n\n0\n\n26\n\nTT Dịch thuật\r\n\n và dịch vụ đối ngoại (Đào tạo ngoại ngữ cho CBCC theo KH310/KH-\r\n\n UBND ngày 18/8/2020)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n200\n\n27\n\nSở Ngoại vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n0\n\n28\n\nSở Thông\r\n\n tin và TT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.450\n\n0\n\n\n\n2.450\n\n2.450\n\n0\n\n-\n\nĐào tạo CB\r\n\n chuyên trách cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n0\n\n-\n\nĐT, nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho người dân, DN, CB xã theo KH\r\n\n 22/2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\n-\n\nĐào tạo\r\n\n nâng cao trình độ CNTT, an toàn an ninh mạng...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n0\n\n29\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n30\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n31\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n32\n\nSở Khoa học\r\n\n công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n33\n\nBan quản lý\r\n\n KKT tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n34\n\nTT Dịch vụ\r\n\n Tài chính công (Triển khai, đào tạo, tập huấn chế độ, chính sách tài chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n35\n\nUBND tỉnh\r\n\n (Trung tâm Công báo tin học ĐT theo KH số 391/VP-KHĐT 21/9/2020)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n750\n\n750\n\n0\n\n36\n\nĐài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n120\n\n120\n\n0\n\n37\n\nLiên minh Hợp\r\n\n tác xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n300\n\n0\n\n38\n\nHội Liên hiệp\r\n\n Văn học nghệ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n39\n\nHội Nhà báo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n0\n\n40\n\nHội Người\r\n\n mù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n150\n\n150\n\n0\n\n41\n\nHội Luật\r\n\n gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n42\n\nHội Liên hiệp\r\n\n thanh niên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n0\n\n43\n\nChính sách\r\n\n thu hút, ĐTBD nguồn nhân lực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\n44\n\nĐào tạo, tập\r\n\n huấn cho doanh nghiệp, HTX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n360\n\n\n\n\n\n360\n\n360\n\n0\n\n45\n\nThực hiện\r\n\n các nhiệm vụ đột xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.750\n\n\n\n\n\n2.750\n\n2.490\n\n260\n\n46\n\nBổ sung đào\r\n\n tạo sinh viên Lào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 05\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO CHO\r\n\nCÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nTổng cộng\n\nQuốc doanh\n\nĐầu tư nước ngoài\n\nNgoài QĐ\n\nThu nhập cá nhân\n\nTrước bạ\n\nPhí\n\nPhi nông nghiệp\n\nThuê đất\n\nCấp quyền khai thác khoáng sản\n\nTiền sử dụng đất\n\nThu tại xã\n\nThu khác ngân sách\n\n1\n\nHuyện Kỳ\r\n\n Anh\n\n156.600\n\n0\n\n\n\n14.000\n\n4.000\n\n20.000\n\n3.000\n\n120\n\n3.000\n\n5.980\n\n100.000\n\n1.500\n\n5.000\n\n2\n\nTX Kỳ Anh\n\n197.100\n\n2.970\n\n13.000\n\n55.000\n\n5.000\n\n19.500\n\n5.000\n\n1.130\n\n12.000\n\n15.000\n\n60.000\n\n2.000\n\n6.500\n\n3\n\nHuyện Cẩm\r\n\n Xuyên\n\n245.500\n\n80\n\n\n\n23.000\n\n7.000\n\n36.000\n\n4.000\n\n420\n\n3.000\n\n3.000\n\n160.000\n\n2.700\n\n6.300\n\n4\n\nTP Hà Tĩnh\n\n695.400\n\n7.000\n\n\n\n90.000\n\n36.000\n\n114.000\n\n8.000\n\n6.900\n\n25.000\n\n0\n\n400.000\n\n500\n\n8.000\n\n5\n\nHuyện Thạch\r\n\n Hà\n\n388.700\n\n500\n\n\n\n25.000\n\n9.000\n\n32.000\n\n3.500\n\n700\n\n9.000\n\n2.000\n\n300.000\n\n500\n\n6.500\n\n6\n\nHuyện Can Lộc\n\n149.000\n\n100\n\n\n\n11.000\n\n4.000\n\n21.000\n\n4.100\n\n200\n\n1.500\n\n1.500\n\n100.000\n\n600\n\n5.000\n\n7\n\nHuyện Đức\r\n\n Thọ\n\n189.800\n\n60\n\n\n\n18.000\n\n5.350\n\n21.000\n\n2.700\n\n190\n\n12.300\n\n100\n\n120.000\n\n1.600\n\n8.500\n\n8\n\nHuyện Nghi\r\n\n Xuân\n\n229.200\n\n4.950\n\n\n\n21.000\n\n7.000\n\n29.000\n\n3.000\n\n750\n\n6.000\n\n500\n\n150.000\n\n2.000\n\n5.000\n\n9\n\nHuyện Hương\r\n\n Sơn\n\n146.000\n\n140\n\n\n\n15.500\n\n4.500\n\n22.000\n\n3.900\n\n60\n\n1.500\n\n2.300\n\n90.000\n\n1.400\n\n4.700\n\n10\n\nHuyện Hương\r\n\n Khê\n\n58.500\n\n100\n\n\n\n11.000\n\n4.000\n\n17.000\n\n2.600\n\n60\n\n540\n\n800\n\n17.000\n\n400\n\n5.000\n\n11\n\nTX Hồng\r\n\n Lĩnh\n\n76.400\n\n100\n\n\n\n11.000\n\n4.500\n\n22.200\n\n2.300\n\n1.000\n\n5.500\n\n500\n\n25.000\n\n300\n\n4.000\n\n12\n\nHuyện Vũ\r\n\n Quang\n\n27.400\n\n134\n\n\n\n8.000\n\n800\n\n5.300\n\n900\n\n150\n\n171\n\n45\n\n10.000\n\n200\n\n1.700\n\n13\n\nHuyện Lộc\r\n\n Hà\n\n108.400\n\n291\n\n\n\n12.000\n\n5.000\n\n16.000\n\n1.800\n\n20\n\n489\n\n0\n\n68.000\n\n300\n\n4.500\n\nTổng cộng\n\n2.668.000\n\n16.425\n\n13.000\n\n314.500\n\n96.150\n\n375.000\n\n44.800\n\n11.700\n\n80.000\n\n31.725\n\n1.600.000\n\n14.000\n\n70.700\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 06\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nThu NSNN trên địa hàn\n\nThu ngân sách huyện, xã\r\n\n hưởng\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh\n\nTổng thu ngân sách huyện\n\nCộng\n\nNS cấp huyện\n\nNS cấp xã\n\nCộng\n\nNS cấp huyện\n\nNS cấp xã\n\nCộng\n\nNS cấp huyện\n\nNS cấp xã\n\n1\n\nHuyện Kỳ\r\n\n Anh\n\n156.600\n\n117.110\n\n72.995\n\n44.115\n\n536.008\n\n434.591\n\n101.417\n\n653.118\n\n507.586\n\n145.532\n\n2\n\nTX Kỳ Anh\n\n197.100\n\n122.693\n\n106.188\n\n16.505\n\n311.975\n\n260.871\n\n51.104\n\n434.668\n\n367.059\n\n67.609\n\n3\n\nHuyện Cẩm\r\n\n Xuyên\n\n245.500\n\n236.525\n\n141.734\n\n94.791\n\n615.062\n\n491.258\n\n123.804\n\n851.587\n\n632.992\n\n218.595\n\n4\n\nTP Hà Tĩnh\n\n695.400\n\n501.113\n\n427.580\n\n73.533\n\n295.255\n\n250.842\n\n44.413\n\n796.368\n\n678.422\n\n117.946\n\n5\n\nHuyện Thạch\r\n\n Hà\n\n388.700\n\n375.550\n\n208.720\n\n166.830\n\n626.726\n\n502.262\n\n124.464\n\n1.002.276\n\n710.982\n\n291.294\n\n6\n\nHuyện Can Lộc\n\n149.000\n\n90.090\n\n55.900\n\n34.190\n\n594.928\n\n492.101\n\n102.827\n\n685.018\n\n548.001\n\n137.017\n\n7\n\nHuyện Đức Thọ\n\n189.800\n\n166.817\n\n100.365\n\n66.452\n\n529.340\n\n425.146\n\n104.194\n\n696.157\n\n525.511\n\n170.646\n\n8\n\nHuyện Nghi\r\n\n Xuân\n\n229.200\n\n214.840\n\n126.369\n\n88.471\n\n400.897\n\n317.916\n\n82.981\n\n615.737\n\n444.285\n\n171.452\n\n9\n\nHuyện Hương\r\n\n Sơn\n\n146.000\n\n137.716\n\n82.556\n\n55.160\n\n657.625\n\n508.471\n\n149.154\n\n795.341\n\n591.027\n\n204.314\n\n10\n\nHuyện Hương Khê\n\n58.500\n\n51.883\n\n35.835\n\n16.048\n\n573.257\n\n465.047\n\n108.210\n\n625.140\n\n500.882\n\n124.258\n\n11\n\nTX Hồng\r\n\n Lĩnh\n\n76.400\n\n58.380\n\n54.252\n\n4.128\n\n280.646\n\n254.849\n\n25.797\n\n339.026\n\n309.101\n\n29.925\n\n12\n\nHuyện Vũ\r\n\n Quang\n\n27.400\n\n24.726\n\n16.836\n\n7.890\n\n329.403\n\n269.294\n\n60.109\n\n354.129\n\n286.130\n\n67.999\n\n13\n\nHuyện Lộc\r\n\n Hà\n\n108.400\n\n95.850\n\n69.528\n\n26.322\n\n385.660\n\n329.670\n\n55.990\n\n481.510\n\n399.198\n\n82.312\n\nTổng cộng\n\n2.668.000\n\n2.193.293\n\n1.498.858\n\n694.435\n\n6.136.782\n\n5.002.318\n\n1.134.464\n\n8.330.075\n\n6.501.176\n\n1.828.899\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 07\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nTổng chi ngân sách huyện\n\n1. Chi ngân sách cấp huyện\n\n2. Chi ngân sách cấp xã\n\nCộng\n\nTrong đó:\n\nCộng\n\nTrong đó:\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nDự phòng\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nDự phòng\n\n1\n\nHuyện Kỳ\r\n\n Anh\n\n653.118\n\n507.586\n\n37.100\n\n462.830\n\n7.656\n\n145.532\n\n35.900\n\n107.612\n\n2.020\n\n2\n\nTX Kỳ Anh\n\n434.668\n\n367.059\n\n38.650\n\n323.997\n\n4.412\n\n67.609\n\n6.350\n\n59.589\n\n1.670\n\n3\n\nHuyện Cẩm\r\n\n Xuyên\n\n851.587\n\n632.992\n\n80.802\n\n542.869\n\n9.321\n\n218.595\n\n80.344\n\n135.720\n\n2.531\n\n4\n\nTP Hà Tĩnh\n\n796.368\n\n678.422\n\n231.246\n\n442.426\n\n4.750\n\n117.946\n\n41.360\n\n74.257\n\n2.329\n\n5\n\nHuyện Thạch\r\n\n Hà\n\n1.002.276\n\n710.982\n\n154.090\n\n548.854\n\n8.038\n\n291.294\n\n152.610\n\n136.077\n\n2.607\n\n6\n\nHuyện Can Lộc\n\n685.018\n\n548.001\n\n24.130\n\n516.443\n\n7.428\n\n137.017\n\n25.270\n\n109.702\n\n2.045\n\n7\n\nHuyện Đức\r\n\n Thọ\n\n696.157\n\n525.511\n\n63.379\n\n455.949\n\n6.183\n\n170.646\n\n53.527\n\n114.988\n\n2.131\n\n8\n\nHuyện Nghi\r\n\n Xuân\n\n615.737\n\n444.285\n\n75.394\n\n363.059\n\n5.832\n\n171.452\n\n75.726\n\n93.601\n\n2.125\n\n9\n\nHuyện Hương\r\n\n Sơn\n\n795.341\n\n591.027\n\n45.350\n\n536.820\n\n8.857\n\n204.314\n\n45.150\n\n155.749\n\n3.415\n\n10\n\nHuyện Hương Khê\n\n625.140\n\n500.882\n\n8.298\n\n484.586\n\n7.998\n\n124.258\n\n8.628\n\n113.345\n\n2.285\n\n1 1\n\nTX Hồng\r\n\n Lĩnh\n\n339.026\n\n309.101\n\n22.600\n\n283.588\n\n2.913\n\n29.925\n\n1.000\n\n28.406\n\n519\n\n12\n\nHuyện Vũ\r\n\n Quang\n\n354.129\n\n286.130\n\n4.619\n\n277.812\n\n3.699\n\n67.999\n\n5.008\n\n61.777\n\n1.214\n\n13\n\nHuyện Lộc\r\n\n Hà\n\n481.510\n\n399.198\n\n42.467\n\n351.839\n\n4.892\n\n82.312\n\n19.147\n\n62.005\n\n1.160\n\nTổng cộng\n\n8.330.075\n\n6.501.176\n\n828.125\n\n5.591.072\n\n81.979\n\n1.828.899\n\n550.020\n\n1.252.828\n\n26.051\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 08\n\nDỰ TOÁN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nNgân\r\n\n sách cấp\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n1.600.000\n\n270.615\n\n790.094\n\n539.291\n\n\n\n1\n\nQuỹ đất sử dụng vốn vay Bộ Tài\r\n\n chính\n\n36.581\n\n36.581\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuỹ đất chuyên dùng\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuỹ đất giao cho Nhà đầu tư\n\n90.000\n\n74.000\n\n16.000\n\n\n\n\n\n4\n\nĐề án quỹ đất\n\n70.000\n\n37.425\n\n32.575\n\n\n\n\n\na\n\nTỉnh làm chủ đầu tư\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n55% Chi phí đầu tư\n\n16.500\n\n16.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n45% số thu còn lại\n\n13.500\n\n13.500\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nHuyện làm chủ đầu tư\n\n40.000\n\n7.425\n\n32.575\n\n\n\n\n\n5\n\nQuỹ đất còn lại\n\n1.393.419\n\n112.609\n\n741.519\n\n539.291\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 09\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG\r\n\n(VỐN TRONG NƯỚC) NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nQuyết định đầu tư\n\nDã bố trí vốn đến hết KII năm 2020\n\nDự kiến KH đầu tư trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn\r\n\n NSTW\n\nKế hoạch năm 2021\n\nGhi chú\n\nSố quyết định ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó: NSTW\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó: NSTW\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó: NSTW\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó: NSTW\n\nTổng số\n\nTrong đó: Thu hồi vốn ứng trước\n\nTổng số\n\nTrong đó: Thu hồi vốn ứng trước\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n21.337.470\n\n15.239.883\n\n2.085.738\n\n995.836\n\n6.868.474\n\n6.767.024\n\n5.612.524\n\n3.194.669\n\n3.189.927\n\n2.594.217\n\n\n\nI\n\nQUỐC PHÒNG\n\n\n\n143.376\n\n117.000\n\n17.000\n\n17.000\n\n109.706\n\n100.000\n\n-\n\n25.000\n\n25.000\n\n-\n\n-\n\na\n\nCác dự\r\n\n án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh ĐT.553 đoạn từ Km49+900 - Km74+680 (đường Hồ Chí Minh vào\r\n\n Đồn 575, Bản Giàng)\n\n790; 31/3/2016\n\n143.376\n\n117.000\n\n17.000\n\n17.000\n\n109.706\n\n100.000\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\nII\n\nVĂN HÓA\r\n\n THÔNG TIN\n\n\n\n170.951\n\n136.996\n\n53.855\n\n36.996\n\n108.964\n\n100.000\n\n-\n\n10.000\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\na\n\nCác dự\r\n\n án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTu bổ, tôn tạo\r\n\n các di tích gốc và xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Đại\r\n\n thi hào Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh (giai đoạn\r\n\n 1)\n\n3161;\n\n31/10/2017\n\n170.951\n\n136.996\n\n53.855\n\n36.996\n\n108.964\n\n100.000\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\nIII\n\nGIAO\r\n\n THÔNG\n\n\n\n5.209.228\n\n3.605.430\n\n1.211.469\n\n339.000\n\n620.217\n\n562.655\n\n235.155\n\n419.655\n\n419.655\n\n235.155\n\n-\n\na\n\nCác dự\r\n\n án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến\r\n\n ngày 31/12/2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí đầu tư xây dựng các dự án đường cứu hộ cứu nạn năm 2010\n\n\n\n1.237.543\n\n999.246\n\n\n\n\n\n35.330\n\n35.330\n\n35.330\n\n35.330\n\n35.330\n\n35.330\n\n\n\n1.1\n\nĐường\r\n\n giao thông nối từ trung tâm xã Đức Đồng đến thôn Bồng Phúc, xã Đức Lạng\n\n3232;\n\n17/11/2008\n\n18.987\n\n18.987\n\n\n\n\n\n1.375\n\n1.375\n\n1.375\n\n1.375\n\n1.375\n\n1.375\n\n\n\n1.2\n\nĐường cứu\r\n\n hộ, cứu nạn các xã Đức Bồng, Đức Lĩnh, Đức Giang, Ân Phú huyện Vũ Quang\n\n3958;\n\n30/12/2010\n\n143.449\n\n143.449\n\n\n\n\n\n2.100\n\n2.100\n\n2.100\n\n2.100\n\n2.100\n\n2.100\n\n\n\n1.3\n\nĐường\r\n\n giao thông cứu hộ vùng 2, huyện Hương Sơn\n\n1711;\n\n07/6/2019\n\n49.720\n\n49.720\n\n\n\n\n\n4.560\n\n4.560\n\n4.560\n\n4.560\n\n4.560\n\n4.560\n\n\n\n1.4\n\nĐường cứu\r\n\n hộ xã Sơn Lễ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.580\n\n1.580\n\n1.580\n\n1.580\n\n1.580\n\n1.580\n\n\n\n1.5\n\nĐường ứng\r\n\n cứu lũ xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn\n\n1524;\n\n31/5/2010\n\n102.937\n\n102.937\n\n\n\n\n\n2.688\n\n2.688\n\n2.688\n\n2.688\n\n2.688\n\n2.688\n\n\n\n1.6\n\nĐường trục\r\n\n chính nối các xã Đức Hòa - Đức Yên - Bùi xá - Đức Nhân - Đức Thủy\n\n2581;\n\n1/9/2010\n\n74.621\n\n74.621\n\n\n\n\n\n2.933\n\n2.933\n\n2.933\n\n2.933\n\n2.933\n\n2.933\n\n\n\n1.7\n\nĐường cứu\r\n\n hộ, cứu nạn cho nhân dân các xã ven sông huyện Lộc Hà\n\n2460;\n\n26/11/2010\n\n103.683\n\n103.683\n\n\n\n\n\n4.300\n\n4.300\n\n4.300\n\n4.300\n\n4.300\n\n4.300\n\n\n\n1.8\n\nĐường cứu\r\n\n hộ, cứu nạn cho nhân dân các xã ven biển huyện Lộc Hà\n\n3920;\n\n27/12/2010;\n\n3246;\n\n29/10/2014\n\n123.170\n\n123.170\n\n\n\n\n\n2.037\n\n2.037\n\n2.037\n\n2.037\n\n2.037\n\n2.037\n\n\n\n1.9\n\nĐường cứu\r\n\n hộ cứu nạn Minh Thanh, thị xã Hồng Lĩnh\n\n3959;\n\n30/12/2010\n\n87.181\n\n87.181\n\n\n\n\n\n1.430\n\n1.430\n\n1.430\n\n1.430\n\n1.430\n\n1.430\n\n\n\n1.10\n\nĐường\r\n\n vào trung tâm các xã Thạch Điền, Nam Hương, Thạch Hương,\r\n\n Thạch Xuân, huyện Thạch Hà\n\n2212;\n\n30/7/2010\n\n169.563\n\n72.500\n\n\n\n\n\n1.839\n\n1.839\n\n1.839\n\n1.839\n\n1.839\n\n1.839\n\n\n\n1.11\n\nNâng cấp\r\n\n tuyến đường nối Trung Lương - Yên Hồ - Quốc tộ 8A, huyện\r\n\n Đức Thọ\n\n3283;\n\n15/11/2010\n\n69.105\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1.826\n\n1.826\n\n1.826\n\n1.826\n\n1.826\n\n1.826\n\n\n\n1.12\n\nDự án Đường\r\n\n Hòa Duyệt, Rú Nón, Đức Lĩnh, Đức Bồng, Đức\r\n\n Hương, Hương Thọ, Cửa Rào huyện Vũ Quang\n\n3395;\n\n23/11/2010\n\n184.997\n\n147.998\n\n\n\n\n\n4.175\n\n4.175\n\n4.175\n\n4.175\n\n4.175\n\n4.175\n\n\n\n1.13\n\nĐường\r\n\n vào trung tâm các xã Ân Phú, Đức Giang huyện Vũ Quang kết hợp cứu hộ cứu nạn\r\n\n trong mùa mưa lũ\n\n3603;\n\n08/12/2010\n\n110.130\n\n40.000\n\n\n\n\n\n4.029\n\n4.029\n\n4.029\n\n4.029\n\n4.029\n\n4.029\n\n\n\n1.14\n\nĐường di\r\n\n dân vùng lũ xã Kỳ Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n459\n\n459\n\n459\n\n459\n\n459\n\n459\n\n\n\n2\n\nĐường nối\r\n\n QL 1A đến Mỏ sắt Thạch Khê\n\n1969;\n\n14/8/2006\n\n2036;\n\n06/7/2018\n\n601.880\n\n524 818\n\n\n\n\n\n23.987\n\n23.987\n\n23.987\n\n23.987\n\n23.987\n\n23.987\n\n\n\n3\n\nĐường ven\r\n\n biển Thạch Khê - Vũng Áng (giai đoạn 1)\n\n2117;\n\n30/7/2008\n\n1809;\n\n18/6/2018\n\n1.047.104\n\n984.244\n\n\n\n\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n\n\n4\n\nĐường trục\r\n\n chính từ trung tâm xã Đức Lạng vào thôn Đồng Quang, Tân Quang\n\n3149;\n\n10/11/2008\n\n18.971\n\n18.971\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n5\n\nĐường biên\r\n\n giới từ Khe Dầu đi Rào Mắc xã Sơn Kim 1\n\n3521;\n\n08/12/2008 16; 07/1/2009\n\n25.900\n\n25.900\n\n\n\n\n\n7.354\n\n7.354\n\n7.354\n\n7.354\n\n7.354\n\n7.354\n\n\n\n6\n\nĐường Hà\r\n\n Linh - Phương Mỹ\n\n1603\n\n20/5/2011\n\n71.947\n\n71.947\n\n\n\n\n\n3.569\n\n3.569\n\n3.569\n\n3.569\n\n3.569\n\n3.569\n\n\n\n7\n\nĐường liên\r\n\n xã Việt Xuyên - Thạch Ngọc\n\n3861,\n\n28/12/2008\n\n17.355\n\n14.112\n\n\n\n\n\n2.190\n\n2.190\n\n2.190\n\n2.190\n\n2.190\n\n2.190\n\n\n\n8\n\nĐường Đức\r\n\n Lâm - Đức Thủy đến trung tâm xã Thái Yên\n\n3272;\n\n19/11/2008\n\n20.467\n\n20.467\n\n\n\n\n\n6.230\n\n6.230\n\n6.230\n\n6.230\n\n6.230\n\n6.230\n\n\n\n9\n\nĐường vào\r\n\n trung tâm xã Phú Lộc, huyện Can Lộc\n\n2969;\n\n28/8/2008\n\n3085;\n\n21/9/2011\n\n36.280\n\n32.652\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10\n\nĐường vào\r\n\n trung tâm xã Thượng Lộc\n\n1352;\n\n15/10/2008\n\n19.795\n\n19 795\n\n\n\n\n\n7.009\n\n7.009\n\n7.009\n\n7.009\n\n7.009\n\n7.009\n\n\n\n11\n\nĐường giao\r\n\n thông Sơn Lễ - Sơn Tiến, huyện Hương Sơn\n\n1313;\n\n11/5/2010\n\n14.983\n\n13.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n12\n\nDự án đường\r\n\n trục chính nối các xã Đức Hòa, Đức Yên, Bùi Xá, Đức Nhân,\r\n\n Đức Thủy huyện Đức Thọ\n\n2581, 1/9/2010\n\n74.621\n\n74.621\n\n\n\n\n\n9.485\n\n9.485\n\n9.485\n\n9.485\n\n9.485\n\n9.485\n\n\n\n13\n\nDự án xây dựng\r\n\n nâng cấp đường Tỉnh lộ 27, huyện Thạch Hà\n\n3451;\n\n26/11/2010\n\n139.157\n\n139.157\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nb\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến hoàn thành năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Lê Duẩn\r\n\n kéo dài đoạn từ đường Nguyễn Xí đến Quốc lộ 1A thành phố\r\n\n Hà Tĩnh\n\n3091,\n\n31/10/2016\n\n135.000\n\n121.500\n\n115.517\n\n107 000\n\n19.483\n\n14.500\n\n\n\n14.500\n\n14.500\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự\r\n\n án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường ven\r\n\n biển Xuân Hội - Thạch Khê - Vũng Áng\n\n1758/QĐ-UBND ngày 26/6/2017\n\n1 495 780\n\n340 000\n\n990.000\n\n140 000\n\n249.600\n\n200.000\n\n\n\n130.000\n\n130.000\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng đường giao thông Sơn Long - Chợ Bộng\n\n1557;\n\n14/6/2016\n\n286,\n\n20/01/2017\n\n151.720\n\n115 000\n\n90.952\n\n77 000\n\n40.979\n\n38000\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường giao\r\n\n thông các xã Hà Linh, Hương Thủy, Hương Giang, Lộc Yên, Hương Đô, Phúc Trạch\r\n\n (đoạn K15+642,72 đến K25+252 86)\n\n2941;\n\n19/10/2016\n\n100.725\n\n90.000\n\n15.000\n\n15000\n\n75 000\n\n75.000\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\nIV\n\nNÔNG\r\n\n NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP, THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN\n\n\n\n3.306.226\n\n2.892.914\n\n520.238\n\n365.840\n\n804.426\n\n786.979\n\n494.979\n\n654.221\n\n649.479\n\n494.979\n\n-\n\na\n\nCác dự án\r\n\n hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nỨng vốn đối\r\n\n ứng các dự án ODA (2013)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59.410\n\n59.410\n\n59.410\n\n59.410\n\n59.410\n\n59410\n\n\n\n1.1\n\nCải thiện\r\n\n sự tham gia thị trường cho người nghèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n4.500\n\n4.500\n\n4.500\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\n1.2\n\nPT hệ thống\r\n\n thủy lợi quy mô\r\n\n nhỏ cho các xã nghèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n1.3\n\nNhà máy\r\n\n chế biến phân HC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.410\n\n22.410\n\n22.410\n\n22.410\n\n22.410\n\n22.410\n\n\n\n1.4\n\nChương\r\n\n trình tín dụng chuyên ngành JICA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n1.5\n\nThoát nước\r\n\n TX Hồng lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n1.6\n\nPhát triển\r\n\n nông thôn tổng hợp miền trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n1.7\n\nPhát triển\r\n\n cơ sở hạ tầng nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n3.500\n\n3.500\n\n3.500\n\n3.500\n\n3.500\n\n\n\n2\n\nỨng trước vốn đối ứng các dự án ODA hoàn thành\r\n\n năm 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.330\n\n10.330\n\n10.330\n\n10.330\n\n10.330\n\n10.330\n\n\n\n2.1\n\nCải\r\n\n thiện Môi trường đô\r\n\n thị Miền Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.369\n\n2.369\n\n2.369\n\n2.369\n\n2.369\n\n2.369\n\n\n\n2.2\n\nĐường Tỉnh\r\n\n lộ 28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n975\n\n975\n\n975\n\n975\n\n975\n\n975\n\n\n\n2.3\n\nĐường\r\n\n giao thông liên xã huyện Lộc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n370\n\n370\n\n370\n\n370\n\n370\n\n370\n\n\n\n2.4\n\nTỉnh lộ\r\n\n 18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n2.5\n\nĐường GT\r\n\n Sơn hòa - Tiến - Trung - Phúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n2.6\n\nĐường GT\r\n\n liên xã Sơn Trà - Sơn long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n600\n\n600\n\n600\n\n600\n\n600\n\n\n\n2.7\n\nHệ thống\r\n\n cấp nước Thị trấn Nghèn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n260\n\n260\n\n260\n\n260\n\n260\n\n260\n\n\n\n2.8\n\nHồ chứa\r\n\n nước khe dọc Trung Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n168\n\n168\n\n168\n\n168\n\n168\n\n168\n\n\n\n2.9\n\nNhà máy nước\r\n\n làng nghề Trung Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\n\n\n2.10\n\nTrường dạy\r\n\n nghề Việt Đức GĐ2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n616\n\n616\n\n616\n\n616\n\n616\n\n616\n\n\n\n2.11\n\nPT hệ thống\r\n\n thủy lợi quy mô nhỏ cho các xã nghèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n2.12\n\nThoát nước\r\n\n TX Hồng lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n\n\n3\n\nCác dự án sửa\r\n\n chữa, đảm bảo an toàn hồ chứa(năm 2013)\n\n\n\n148.403\n\n134.008\n\n\n\n\n\n66.574\n\n66 574\n\n66.574\n\n66574\n\n66.574\n\n66.574\n\n\n\n3.1\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ Cây Trâm Kỳ Sơn\n\n3989;\n\n10/12/2013\n\n14.351\n\n14.351\n\n\n\n\n\n10.727\n\n10.727\n\n10.727\n\n10.727\n\n10.727\n\n10.727\n\n\n\n3.2\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ Gò Đá Kỳ Thượng\n\n3988;\n\n10/12/2013\n\n14.987\n\n14.987\n\n\n\n\n\n10.848\n\n10.848\n\n10.848\n\n10.848\n\n10.848\n\n10.848\n\n\n\n3.3\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ Tân Phong xã Kỳ Giang\n\n4122;\n\n19/12/2013\n\n14.991\n\n14.991\n\n\n\n\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n\n\n3.4\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ Khe\r\n\n Con Họ Võ\n\n33;\n\n06/01/2014\n\n45.472\n\n45.472\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n3.5\n\nDập miếu\r\n\n lớn xã Thiên Lộc\n\n3665;\n\n20/11/2013\n\n32.395\n\n18.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n3.7\n\nSửa chữa\r\n\n nâng cấp hồ Cơn Trồi Cơn\r\n\n Song\n\n965;\n\n10/4/2014\n\n26.207\n\n26.207\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n4\n\nDự án Hợp\r\n\n phần bồi thường hỗ trợ tái định cư Công trình hệ\r\n\n thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang (giai đoạn 1)\n\n1955;\n\n18/7/2007\n\n1699;\n\n13/6/2012\n\n1.555.347\n\n1 555.347\n\n\n\n\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n\n\n5\n\nKè bờ sông\r\n\n Ngàn Phố đoạn qua xã Sơn Bằng\n\n1459;\n\n23/5/2010\n\n14.991\n\n13.490\n\n\n\n\n\n6.773\n\n6.773\n\n6.773\n\n6.773\n\n6.773\n\n6.773\n\n\n\n6\n\nKè bờ sông\r\n\n Ngàn sâu đoạn qua xã Đức Lạc - Đức Hòa, huyện Đức Thọ\n\n3273;\n\n12/11/2010\n\n3745;\n\n11/12/2012\n\n34.748\n\n34.748\n\n\n\n\n\n14.500\n\n14.500\n\n14.500\n\n14.500\n\n14.500\n\n14.500\n\n\n\n7\n\nHồ thượng\r\n\n nguồn sông Trí\n\n1450;\n\n21/7/2005\n\n190.800\n\n190.800\n\n\n\n\n\n44.318\n\n44.318\n\n44.318\n\n44.318\n\n44.318\n\n44.318\n\n\n\n8\n\nĐê Cầu Phủ\r\n\n đến cầu Nùi, Thành phố Hà\r\n\n Tĩnh\n\n3399;\n\n28/10/2009\n\n67.139\n\n51.500\n\n\n\n\n\n29.526\n\n29.526\n\n29.526\n\n29.526\n\n29.526\n\n29.526\n\n\n\n9\n\nCủng cố\r\n\n nâng cấp đê tả Nghèn đoạn qua xã Tùng Lộc (K7+517 đến\r\n\n K5+700)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.706\n\n6.706\n\n6.706\n\n6.706\n\n6.706\n\n6.706\n\n\n\n10\n\nCủng cố\r\n\n nâng cấp đê tả Nghèn từ K3+517 đến K5+700\n\n663; 18/3/2009\n\n21.744\n\n21.744\n\n\n\n\n\n11.843\n\n11.843\n\n11.843\n\n11.843\n\n11.843\n\n11.843\n\n\n\n11\n\nĐê Kỳ Thọ,\r\n\n Kỳ Anh (đoạn xung yếu từ K0- K3+6485)\n\n2374;\n\n19/7/2011\n\n164.260\n\n85.000\n\n\n\n\n\n25 000\n\n25.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n25000\n\n\n\n12\n\nTu bổ, nâng\r\n\n cấp đê biển, đê cửa sông xã Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên\r\n\n (Km3+00 đến Km6+630)\n\n454;\n\n24/02/2009\n\n126.320\n\n77.186\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30 000\n\n30.000\n\n30 000\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n13\n\nĐê cửa sông\r\n\n Phúc - Long - Nhượng kéo dài nối với đê biển Cẩm Nhượng\n\n1605;\n\n04/6/2010.\n\n70.751\n\n70.751\n\n\n\n\n\n35.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n\n\n14\n\nKhu neo đậu\r\n\n trú bão Cửa Nhượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nb\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến hoàn thành năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCủng cố,\r\n\n nâng cấp tuyến đê Đồng Môn, thành phố Hà Tĩnh (giai đoạn 2), đoạn từ cầu Cày\r\n\n (K0) đến cầu Hộ Độ (K5+340)\n\n3092;\n\n31/10/2016\n\n115.000\n\n85.000\n\n87418\n\n65.000\n\n21.943\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyến đê biển\r\n\n huyện Nghi Xuân (đoạn K27+00 - K37+411.66), từ xã Cổ Đạm đến đê Đại\r\n\n Đồng xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân (giai đoạn 1)\n\n3092;\n\n31/10/2016\n\n2427;\n\n16/8/2018\n\n155.636\n\n123.817\n\n131.016\n\n113.817\n\n14.242\n\n10.000\n\n\n\n14.242\n\n10.000\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường giao\r\n\n thông nội vùng và hệ thống cấp nước sinh hoạt tại khu tái định cư\r\n\n vùng thiên tai xã Hà Linh, huyện Hương Khê\n\n2013;\n\n30/6/2020\n\n10.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n4.500\n\n\n\n5.000\n\n4.500\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự\r\n\n án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCủng cố\r\n\n nâng cấp đê Hữu Phủ đoạn từ cầu Cửa Sót đến núi Nam Giới, huyện Thạch Hà, tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh\n\n3094;\n\n31/10/2016\n\n80.400\n\n75.000\n\n18.700\n\n16.500\n\n53.894\n\n58.500\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n2\n\nHạ tầng\r\n\n nuôi trồng thủy sản xã Mai Phụ và Hộ Độ, huyện Lộc Hà\n\n2000;\n\n18/7/2016\n\n61.315\n\n39.000\n\n23.500\n\n10.000\n\n29.464\n\n29.000\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n3\n\nNhà máy nước\r\n\n và hệ thống cấp nước sạch cho nhân dân thị trấn Hương Khê và 8 xã vùng phụ cận\r\n\n thuộc huyện Hương Khê\n\n1092;\n\n09/5/2016\n\n229.465\n\n145.523\n\n137.970\n\n65.523\n\n82.111\n\n80.000\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n4\n\nCải thiện\r\n\n cơ sở hạ tầng cho các xã chịu ảnh hưởng của Dự án khai thác mỏ sắt Thạch\r\n\n Khê, thực hiện đề án phát triển bền vững kinh tế - xã hội các xã chịu ảnh hưởng\r\n\n của Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê\n\n3140/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 (giai đoạn 1) 583/QĐ-\r\n\n UBND ngày 17/02/2020 (điều chỉnh giai đoạn 2)\n\n199.888\n\n140.000\n\n86.635\n\n60.000\n\n89.792\n\n80.000\n\n\n\n70.000\n\n70.000\n\n\n\n\n\n5\n\nDự án bảo tồn,\r\n\n nhân giống, khôi phục và phát triển sản xuất cây bưởi Phúc Trạch\r\n\n giai đoạn 2016-2020\n\n2247;\n\n10/8/2017\n\n60.019\n\n40.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n13.000\n\n10.000\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\nV\n\nKHU CÔNG\r\n\n NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ\n\n\n\n12.445.688\n\n8.440.543\n\n272.188\n\n235.000\n\n5.176.268\n\n5.172.390\n\n4.882.390\n\n2.055.793\n\n2.055.793\n\n1.864.083\n\n-\n\na\n\nCác dự\r\n\n án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTriển khai\r\n\n dự án cấp nước cho khu liên hợp gang thép Formosa\n\n289; 12/9/2012\n\n4.415.380\n\n819.000\n\n\n\n\n\n557.321\n\n557.321\n\n557.321\n\n557.321\n\n557.321\n\n557.321\n\n\n\n2\n\nBồi thường\r\n\n GPMB, tái định cư DA Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương, Hà Tĩnh\n\n2925; 20/10/2008 683, 10/3/2013\n\n7.096.543\n\n7.096.543\n\n\n\n\n\n4.325.069\n\n4.325.069\n\n4.325.069\n\n1.306.762\n\n1.306.762\n\n1.306.762\n\n\n\nb\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến hoàn thành năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trục\r\n\n chính từ Quốc lộ 1A đến khu đô thị trung tâm KKT Vũng\r\n\n Áng\n\n1556,\n\n09/6/2017\n\n282.000\n\n220.000\n\n182.188\n\n145.000\n\n75.985\n\n75.000\n\n\n\n75.000\n\n75.000\n\n\n\n\n\n2\n\nHạ tầng kỹ\r\n\n thuật Khu công nghiệp Gia Lách\n\n3147;\n\n30/10/2017\n\n95.000\n\n95.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n\n\n35.000\n\n35.000\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự\r\n\n án chuyển tiếp hoàn thành sau nám 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống thu\r\n\n gom và xử lý nước thải Khu kinh tế Vũng Áng (giai đoạn 1)\n\n3255,\n\n30/10/2014\n\n392.765\n\n70.000\n\n15000\n\n15 000\n\n55.000\n\n55 000\n\n\n\n25 000\n\n25.000\n\n\n\n\n\n2\n\nHạ tầng kỹ\r\n\n thuật khu vực cổng A, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu Treo, huyện Hương Sơn\n\n3204;\n\n31/10/2017\n\n164.000\n\n140.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n127.893\n\n125.000\n\n\n\n56.710\n\n56.710\n\n\n\n\n\nVI\n\nDU LỊCH\n\n\n\n62.000\n\n47.000\n\n10.987\n\n2.000\n\n48.894\n\n45.000\n\n-\n\n30.000\n\n30.000\n\n-\n\n-\n\na\n\nCác dự\r\n\n án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng khu\r\n\n du lịch biển huyện Lộc Hà\n\n2046;\n\n20/7/2017\n\n62.000\n\n47.000\n\n10.987\n\n2.000\n\n48.894\n\n45.000\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 10\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG\r\n\n(VỐN NƯỚC NGOÀI) NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nQuyết định đầu tư\n\nNhu cầu và dự kiến KH đầu tư trung\r\n\n hạn giai đoạn 2021-2025\n\nKế hoạch năm 2021\n\nGhi chú\n\nSố quyết định\n\nTMĐT\n\nTổng\r\n\n số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nTrong dó:\n\nVốn đối ứng\n\nVốn nước ngoài (theo Hiệp định)\n\nVốn đối ứng nguồn NSTW\n\nVốn nước ngoài (vốn NSTW)\n\nVốn đối ứng nguồn NSTW\n\nVốn nước ngoài (vốn NSTW)\n\nTổng số\n\nTrong đó: vốn NSTW\n\nTính bằng nguyên tệ\n\nQuy đổi ra tiền Việt\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nĐưa\r\n\n vào cân đối NSTW\n\nVay lại\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n\n\n7.731.725\n\n1.779.132\n\n507.658\n\n\n\n5.952.573\n\n4.520.387\n\n1.432.186\n\n3.585.537\n\n330.950\n\n3.171.457\n\n1.563.095\n\n90.000\n\n1.473.095\n\n\n\nI\n\nY TẾ,\r\n\n DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH\n\n\n\n240.755\n\n23.966\n\n9.667\n\n-\n\n216.789\n\n216.789\n\n-\n\n240.755\n\n9.667\n\n216.789\n\n152.986\n\n-\n\n152.986\n\n\n\na\n\nDanh\r\n\n mục dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án Cung\r\n\n cấp thiết bị y tế cho Bệnh viện Đa khoa huyện Đức Thọ, tỉnh Hà\r\n\n Tĩnh sử dụng vốn vay của Chính phủ Hàn Quốc\n\n762/QĐ-UBND ngày 30/3/2020\n\n76.429\n\n9.667\n\n9.667\n\n\n\n66.762\n\n66.762\n\n-\n\n76.429\n\n9.667\n\n66.762\n\n60.000\n\n\n\n60.000\n\n\n\nb\n\nDanh\r\n\n mục dự án khởi công mới năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChương\r\n\n trình đầu tư phát triển mạng lưới YTCS vùng khó khăn (sử dụng vốn vay ADB)\n\n3828/QĐ-BYT ngày 28/8/2019\n\n164.326\n\n14.299\n\n\n\n\n\n150.027\n\n150.027\n\n\n\n164.326\n\n\n\n150.027\n\n92.986\n\n\n\n92.986\n\n\n\nII\n\nBẢO VỆ MÔI\r\n\n TRƯỜNG\n\n\n\n2.341.993\n\n466.714\n\n21.708\n\n-\n\n1.875.268\n\n1.543.951\n\n331.317\n\n1.294.271\n\n-\n\n1.294.271\n\n392.000\n\n-\n\n392.000\n\n\n\na\n\nDanh\r\n\n mục dự án dự kiến hoàn thành năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án tăng cường\r\n\n quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Hà Tĩnh\n\n1190/QĐ-UBND ngày 04/5/2017\n\n181.254\n\n28.145\n\n\n\n\n\n153.109\n\n122.487\n\n30.622\n\n122.487\n\n\n\n122.487\n\n122.487\n\n\n\n122.487\n\n\n\na\n\nDanh\r\n\n mục dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án Hiện\r\n\n đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường tỉnh chống chịu vùng ven biển tỉnh Hà\r\n\n Tĩnh\n\n286/QĐ-BNN-HTQT ngày 21/1/2019\n\n479.295\n\n107.988\n\n21.708\n\n16,260 Triệu USD\n\n371.306\n\n336.469\n\n34.837\n\n172.760\n\n\n\n172.760\n\n45.000\n\n\n\n45.000\n\n\n\n2\n\nDự án Phục\r\n\n hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ tỉnh Hà Tĩnh\n\n319/QĐ-BNN-HTQT ngày 22/2/2012; 2523/QĐ-BNN-HTQT ngày\r\n\n 24/6/2016\n\n120.282\n\n24.044\n\n\n\n504 Triệu Yên\n\n96.238\n\n96.238\n\n\n\n10.267\n\n\n\n10.267\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\nb\n\nDanh\r\n\n mục dự án khởi công mới năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiểu dự án\r\n\n cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà\r\n\n Tĩnh thuộc dự án \"Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhàm giảm thiểu\r\n\n tác động của biến đổi khí hậu cho 04 tỉnh ven biển Bắc Trung\r\n\n Bộ\"\n\n2455/QĐ-UBND ngày 03/8/2020\n\n851.897\n\n178.047\n\n\n\n\n\n673.850\n\n518.891\n\n154.959\n\n518.891\n\n\n\n518.891\n\n122.513\n\n\n\n122.513\n\n\n\n2\n\nTiểu Dự\r\n\n án: Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh thuộc Dự án: \"Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu tác\r\n\n động của biến đổi khí hậu cho 04 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ\"\n\n1085/QĐ-TTg 23/8/2019\n\n709.265\n\n128.490\n\n-\n\n\n\n580.765\n\n469.866\n\n110.899\n\n469.866\n\n\n\n469.866\n\n100.000\n\n\n\n100.000\n\n\n\nIII\n\nNÔNG\r\n\n NGHIỆP, LÂM NGHIỆP THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN\n\n\n\n3.454.620\n\n918.858\n\n476.283\n\n52.619\n\n2.535.761\n\n1.879.408\n\n656.354\n\n1.416.172\n\n321.283\n\n1.026.058\n\n866.989\n\n90.000\n\n776.989\n\n\n\na\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến hoàn thành năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án\r\n\n \"Cải thiện cơ sở hạ tầng cho các xã bị ảnh hưởng bởi ngập\r\n\n lụt của tỉnh Hà Tĩnh\"\n\n281/QĐ-TTg 01/3/2017;\n\n35/QĐ-TTg 10/01/2018;\n\n1315/QĐ-UBND 17/5/2017;\n\n667.800\n\n333.900\n\n213.696\n\n15,000,000 USD\n\n333.900\n\n267.120\n\n66.780\n\n236.611\n\n163.696\n\n72.915\n\n132.915\n\n60.000\n\n72.915\n\n\n\n2\n\nTiểu dự án tại\r\n\n tỉnh Hà Tĩnh thuộc Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh\r\n\n miền Trung\n\n849/QĐ-UBND 30/3/2017; 1155/QĐ-UBND 28/4/2017\n\n464.600\n\n50.600\n\n-\n\n18.000\n\n414.000\n\n414.000\n\n-\n\n199.000\n\n-\n\n199.000\n\n199.000\n\n-\n\n199.000\n\n\n\n3\n\nDự án Cải tạo\r\n\n và nâng cấp hệ thống kênh tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và thoát lũ\r\n\n cho vùng Bắc Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh\n\n879/QĐ-UBND ngày 31/3/2017\n\n459.337\n\n117.922\n\n80.000\n\n14.225\n\n341.415\n\n241.367\n\n100.048\n\n35.074\n\n\n\n35.074\n\n35.074\n\n\n\n35.074\n\n\n\nb\n\nDanh mục\r\n\n dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án Hạ tầng\r\n\n cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Hà Tĩnh thuộc Dự án BIIG2\n\n613/QĐ-TTg ngày 08/5/2017; 562/QĐ-TTg 18/5/2018;\r\n\n 617/QĐ-UBND 28/02/2018; 1366/QĐ-UBND 19/5/2017\n\n1 378 583\n\n391.011\n\n182.587\n\n44,250,000\n\nUSD\n\n987.571\n\n566.877\n\n420.694\n\n551.612\n\n157.587\n\n394.025\n\n375.000\n\n30.000\n\n345.000\n\n\n\n2\n\nDự án thành\r\n\n phần Sửa chữa và nâng cao an toàn dập, tỉnh Hà Tĩnh (WB8).\n\nBNN-HTQT ngày\r\n\n 09/11/2015\n\n484.300\n\n25.425\n\n-\n\n20.394\n\n458.875\n\n390.044\n\n68.831\n\n393.875\n\n\n\n325.044\n\n125.000\n\n\n\n125.000\n\n\n\nIV\n\nGIAO\r\n\n THÔNG\n\n\n\n276.700\n\n69.700\n\n-\n\n-\n\n207.000\n\n144.900\n\n62.100\n\n5.720\n\n-\n\n5.720\n\n5.720\n\n-\n\n5.720\n\n\n\na\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến hoàn thành năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án xây dựng\r\n\n cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP), tỉnh Hà Tĩnh\n\n622/QĐ-BGTVT 02/3/2016\n\n276.700\n\n69.700\n\n-\n\n\n\n207.000\n\n144.900\n\n62.100\n\n5.720\n\n\n\n5.720\n\n5.720\n\n\n\n5.720\n\n\n\nV\n\nDU LỊCH\n\n\n\n178.539\n\n16.824\n\n-\n\n-\n\n161.715\n\n161.715\n\n-\n\n59.517\n\n-\n\n59.517\n\n20.400\n\n-\n\n20.400\n\n\n\na\n\nDanh\r\n\n mục dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án: Phát\r\n\n triển cơ sở hạ tầng du lịch khu vực Tiểu vùng Mê Công mở rộng tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh - GMS\n\n1469/QĐ-BVHTTDL ngày 16/5/2014\n\n178.539\n\n16.824\n\n\n\n\n\n161.715\n\n161.715\n\n\n\n59.517\n\n\n\n59.517\n\n20.400\n\n\n\n20.400\n\n\n\nVI\n\nĐÔ THỊ\n\n\n\n1.239.119\n\n283.070\n\n-\n\n\n\n956.040\n\n573.624\n\n382.416\n\n569.102\n\n-\n\n569.102\n\n125.000\n\n-\n\n125.000\n\n\n\na\n\nDanh\r\n\n mục dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án Phát triển tổng\r\n\n hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Ký Anh (vay vốn WB)\n\n858/QĐ-UBND ngày 25/3/2019\n\n1.239.119\n\n283.070\n\n-\n\n42,49 triệu USD\n\n956.040\n\n573.624\n\n382.416\n\n569.102\n\n\n\n569.102\n\n125.000\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 11\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư\n\nLũy\r\n\n kế vốn đã bố trí đến hết năm 2020\n\nNhu\r\n\n cầu kế hoạch năm 2021\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTM\n\nĐT\n\nTổng\r\n\n số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong\r\n\n đó: vốn NSĐP\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\nA\n\nPhần huyện, xã hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.329.385\n\n\n\nB\n\nPhần tỉnh hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n270.615\n\n\n\nI\n\nHỗ trợ lại đầu tư hạ tầng TPHT từ\r\n\n nguồn thu quỹ đất sử dụng vốn vay Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36.000\n\n\n\nII\n\nHoàn trả chi phí đầu tư theo đề án phát triển quỹ\r\n\n đất (55% nguồn thu từ đề án quỹ đất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.500\n\n\n\nIII\n\nThực hiện hiện công tác đo đạc,\r\n\n đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, thống kê đất đai,... (10%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27.062\n\n\n\nIV\n\nHỗ trợ lại địa phương từ nguồn\r\n\n thu do nhà đầu tư thực hiện gắn với mục tiêu xây dựng\r\n\n NTM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.000\n\n\n\nV\n\nCác dự án di dân, tái định cư,\r\n\n BT, GPMB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156.054\n\n\n\n1\n\nDi dời, tái định cư các hộ dân tổ\r\n\n dân phố Thắng Lợi và Nhân Thắng, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh\n\n2912;\n\n04/9/2020\n\n128.618\n\n128.618\n\n76.000\n\n52.618\n\n50.000\n\n\n\n2\n\nBồi thường, hỗ trợ, di dời tái định\r\n\n cư các hộ dân xung quanh Nhà máy xử lý rác thải tại xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh\n\n1505;\n\n23/5/2019\n\n119.213\n\n119.213\n\n65.000\n\n54.213\n\n50.000\n\n\n\n3\n\nBồi thường, hỗ trợ, di dời tái định\r\n\n cư các hộ dân thôn Hải Phong và Hải Thanh xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56.054\n\n56.054\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 12\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH XÂY DỰNG\r\n\nCƠ BẢN TẬP TRUNG BỔ SUNG\n\nCÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nHUYỆN NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị, địa phương\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nTỔNG SỐ\n\n238.436\n\n\n\n1\n\nHuyện Kỳ Anh\n\n22.581\n\n\n\n2\n\nHuyện Cẩm Xuyên\n\n17.999\n\n\n\n3\n\nHuyện Thạch Hà\n\n16.063\n\n\n\n4\n\nHuyện Can Lộc\n\n16.884\n\n\n\n5\n\nHuyện Lộc Hà\n\n14.569\n\n\n\n6\n\nHuyện Nghi Xuân\n\n19.683\n\n\n\n7\n\nHuyện Đức Thọ\n\n16.055\n\n\n\n8\n\nHuyện Hương Sơn\n\n21.318\n\n\n\n9\n\nHuyện Vũ Quang\n\n16.275\n\n\n\n10\n\nHuyện Hương Khê\n\n24.588\n\n\n\n11\n\nThành phố Hà Tĩnh\n\n15.160\n\n\n\n12\n\nThị xã Kỳ Anh\n\n19.933\n\n\n\n13\n\nThị xã Hồng Lĩnh\n\n17.327\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 13\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN ĐỐI ỨNG ODA NGUỒN\r\n\nNGÂN SÁCH XÂY NỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nThời gian thực hiện dự án\n\nQuyết định đầu tư ban đầu\r\n\n hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh\r\n\n được Thủ tướng Chính phủ giao\n\nTổng số vốn đối ứng đã bố\r\n\n trí từ khi khởi công đến hết năm 2020\n\nKế hoạch vốn ngân sách XDCB tập trung năm 2021\n\nGhi chú\n\nSố quyết định\n\nTMĐT\n\nTổng số\n\nTrong dó:\n\nTổng số (tất cả các\r\n\n nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nNgân sách cấp tỉnh\n\nNgân sách cấp huyện\n\nVốn đối ứng\n\nVốn nước ngoài (theo Hiệp định)\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nTrong đó: Năm 2020\n\nNgân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\nNgân sách cấp huyện\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n7.720.499\n\n1.773.049\n\n969.936\n\n362.217\n\n5.947.579\n\n408.709\n\n209.511\n\n98.255\n\n46.198\n\n60.000\n\n\n\nA\n\nDỰ ÁN\r\n\n HOÀN THÀNH\n\n\n\n\n\n108.066\n\n18.117\n\n18.117\n\n-\n\n89.950\n\n11.497\n\n11.497\n\n6.898\n\n-\n\n6.000\n\n\n\n1\n\nDự án cấp\r\n\n điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Hà Tĩnh (EU tài trợ)\n\n\n\n949/QĐ-UBND ngày 23/3/2020\n\n60.654\n\n10.654\n\n10.654\n\n\n\n50.000\n\n5.400\n\n5.400\n\n4.000\n\n\n\n3.500\n\n\n\n2\n\nDự án giáo\r\n\n dục THCS khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2\n\n2020-2021\n\n2178/QĐ-BGDĐT 23/6/2014\n\n32.450\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\n27.950\n\n5.097\n\n5.097\n\n1.898\n\n\n\n700\n\n\n\n3\n\nChương\r\n\n trình phát triển giáo dục trung học, sử dụng vốn vay ODA của Ngân hàng phát triển\r\n\n Châu Á\n\n2.020\n\nSố\r\n\n 2681/QĐ-BGDĐT ngày 04/8/2016\n\n14.962\n\n2.963\n\n2.963\n\n\n\n12.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1.800\n\n\n\nB\n\nDỰ\r\n\n ÁN CHUYỂN TIẾP\n\n\n\n\n\n5.809.517\n\n1.424.584\n\n631.138\n\n295.455\n\n4.385.062\n\n384.488\n\n186.014\n\n79.357\n\n45.474\n\n45.000\n\n\n\n1\n\nDự án\r\n\n \"Cải thiện cơ sở hạ tầng cho các xã bị ảnh hưởng bởi ngập\r\n\n lụt của tỉnh Hà Tĩnh\"\n\n2018-2021\n\n281/QĐ-TTg 01/3/2017;\n\n35/QĐ-TTg 10/01/2018;\n\n1315/QĐ-UBND\r\n\n 17/5/2017\n\n667.800\n\n333.900\n\n60.102\n\n60.102\n\n333.900\n\n71.870\n\n21.870\n\n11.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n2\n\nDự án Hạ tầng\r\n\n cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Hà Tĩnh thuộc Dự án BIIG2\n\n2018-2023\n\n615/QĐ-TTg ngày 08/5/2017; 562/QĐ-TTg 18/5/2018; 617/QĐ-UBND \r\n\n 28/02/2018; 1366/ QĐ-UBND 10/5/2017\n\n1.378.582\n\n391.011\n\n114.606\n\n93.818\n\n987.571\n\n96.072\n\n35.598\n\n15.000\n\n35.474\n\n6.000\n\n\n\n3\n\nDự án xây dựng\r\n\n cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP), tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh\n\n2017-2021\n\n622/QĐ-BGTVT 02/3/2016\n\n276.700\n\n69.700\n\n69.700\n\n-\n\n207.000\n\n27.000\n\n27.000\n\n14.000\n\n-\n\n6.000\n\n\n\n4\n\nCải tạo\r\n\n và nâng cấp Hệ thống tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và thoát lũ cho\r\n\n vùng Bấc Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n2016-2020\n\n879/QĐ-UBND ngày 31/3/2017\n\n459.337\n\n117.921\n\n37.921\n\n-\n\n341.416\n\n108.168\n\n28.168\n\n12.468\n\n\n\n6.000\n\n\n\n5\n\nDự án: Phát\r\n\n triển cơ sở hạ tầng du lịch phục vụ cho tăng trưởng toàn diện khu vực Tiểu\r\n\n vùng Mê Công mở rộng tỉnh Hà Tĩnh\n\n\n\n1469/QĐ-BVHTTDL ngày 16/5/2014\n\n178.539\n\n16.824\n\n16.824\n\n\n\n161.715\n\n24.743\n\n24.743\n\n3.889\n\n\n\n3.000\n\n\n\n6\n\nPhát triển\r\n\n tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Kỳ Anh (vay vốn WB)\n\n2019-2025\n\n2791/QĐ-UBND ngày 26/8/2020\n\n1.239.110,00\n\n283.070\n\n141.535\n\n141.535\n\n956.040\n\n19.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n\n\n7\n\nDự án tăng\r\n\n cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Hà Tĩnh\n\n2019-2021\n\n1190/QĐ-UBND ngày 04/5/2017\n\n181.254\n\n28.145\n\n28.145\n\n\n\n153 109\n\n3.000\n\n3.000\n\n1.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n8\n\nDự án Hiện\r\n\n đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh\n\n2018-2023\n\nQuyết định số 1387/QĐ-TTg ngày 23/10/2018\n\n479.295\n\n107.988\n\n86.280\n\n\n\n371.306\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n2.500\n\n\n\n9\n\nTiểu dự án\r\n\n tại Hà Tĩnh dự án khắc phục hậu quả thiên tai tại một số tỉnh Miền Trung\n\n2017-2021\n\nsố 1155/QĐ-UBND ngày 20/4/2017\n\n464.600\n\n50.600\n\n50.600\n\n\n\n414.000\n\n17.135\n\n17.135\n\n7.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n10\n\nSửa chữa và\r\n\n nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Hà Tĩnh\n\n2016-2022\n\n4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015\n\n484.300\n\n25.425\n\n25.425\n\n\n\n459.005\n\n17.500\n\n17.500\n\n4.000\n\n\n\n2.500\n\n\n\nC\n\nDỰ ÁN DỰ\r\n\n KIẾN KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2021\n\n\n\n\n\n1.802.916\n\n330.348\n\n320.681\n\n66.762\n\n1.472.567\n\n12.724\n\n12.000\n\n12.000\n\n724\n\n9.000\n\n\n\n1\n\nDự án cải\r\n\n thiện cơ sở hạ tầng đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\n đô thị Thạch Hà - Tỉnh Hà Tĩnh\n\n2020-2024\n\n2455/QĐ-UBND ngày 03/8/2020\n\n852.906\n\n178.046\n\n178.046\n\n\n\n674.859\n\n7.724\n\n7.000\n\n7.000\n\n724\n\n3.000\n\n\n\n2\n\nChương\r\n\n trình đầu tư phát triển mạng lưới YTCS vùng\r\n\n khó khăn (sử dụng vốn vay ADB)\n\n2019-2025\n\n3828/QĐ-BYT ngày 28/8/2019\n\n164.326\n\n14.299\n\n14.299\n\n\n\n150.027\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n3\n\nDự án cải\r\n\n thiện cơ sở hạ tầng đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu đô\r\n\n thị Hương Khê\n\n2020-2024\n\n2749/QĐ-UBND ngày 24/8/2020\n\n709.255\n\n128.336\n\n128.336\n\n\n\n580.919\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n4\n\nCung cấp\r\n\n thiết bị y tế bệnh viện đa khoa huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh sử dụng vốn\r\n\n vay của Chính phủ Hàn Quốc\n\n2020-2023\n\n762/QĐ-UBND ngày 30/3/2020\n\n76.429\n\n9.667\n\n\n\n66.762\n\n66.762\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 14\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH XDCB TẬP\r\n\nTRUNG PHÂN BỔ CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CẤP TỈNH VÀ HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THANH\r\n\nTOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH, CHUYỂN TIẾP CÁC DỰ ÁN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nMã dự án\n\nQuyết định đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố trí đến hết\r\n\n năm 2020\n\nNhu cầu kế hoạch năm 2021\n\nKế hoạch năm 2021\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nNSTW\n\nNgân sách tỉnh\n\nCác nguồn vốn khác\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n2.486.741\n\n1.083.862\n\n1.263.830\n\n112.049\n\n1.072.345\n\n310.364\n\n262.654\n\nA\n\nNGÀNH,\r\n\n LĨNH VỰC CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n1.354.842\n\n491.557\n\n756.317\n\n79.968\n\n420.258\n\n88.536\n\n77.654\n\n1\n\nQUỐC PHÒNG\n\n\n\n\n\n334.280\n\n233 911\n\n100.369\n\n-\n\n172.889\n\n13 556\n\n12.850\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành, chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh ĐT.553 đoạn từ Km49+900 - Km74+680 (đường Hồ Chí Minh vào\r\n\n Đồn 575. Bản Giàng)\n\n\n\n790;\n\n31/3/2016\n\n143.376\n\n95.000\n\n48.376\n\n\n\n17.000\n\n9.706\n\n9.000\n\n2\n\nĐường quốc\r\n\n phòng xã Hòa Hải, tuyến biên giới phía Tây huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh\n\n\n\n804;\n\n31/3/2016\n\n129.773\n\n95.000\n\n34.773\n\n\n\n96.129\n\n3.371\n\n3.371\n\n3\n\nĐường từ\r\n\n trung tâm xã Hòa Hải vào Đồn biên phòng 569, huyện Hương Khê\n\n\n\n466;\n\n20/2/2012\n\n61.130\n\n43.911\n\n17.219\n\n\n\n59.760\n\n479\n\n479\n\nII\n\nY TẾ,\r\n\n DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH\n\n\n\n\n\n96.073\n\n80.650\n\n15.423\n\n-\n\n85.510\n\n4.188\n\n3.869\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành, chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án nâng\r\n\n cấp trang thiết bị y tế một số trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh, tỉnh Hà Tĩnh\n\n\n\n3464;\n\n01/12/2016\n\n45.117\n\n39.650\n\n5.467\n\n\n\n39.650\n\n3.319\n\n3.000\n\n2\n\nĐầu tư xây\r\n\n dựng Khu điều trị nội trú và nội A - Bệnh viện phục hồi chức năng Hà Tĩnh\n\n7632186\n\n2803,\n\n07/10/2016\n\n50.956\n\n41.000\n\n9.956\n\n\n\n45.860\n\n869\n\n869\n\nIII\n\nVĂN HÓA,\r\n\n THÔNG TIN\n\n\n\n\n\n205.039\n\n136.996\n\n68.043\n\n-\n\n85.355\n\n9.013\n\n4.952\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành, chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTu bổ, tôn\r\n\n tạo các di tích gốc và xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Đại\r\n\n thi hào Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh (giai đoạn 1)\n\n7632186\n\n3161;\n\n31/10/2017\n\n170.951\n\n136.996\n\n33.955\n\n\n\n53.855\n\n8.964\n\n4.903\n\n2\n\nChỉnh\r\n\n trang Quảng trường thành phố Hà Tĩnh\n\n7653744\n\n859/QĐ-UBND ngày 25/3/2019\n\n34.088\n\n-\n\n34.088\n\n-\n\n31.500\n\n49\n\n49\n\nIV\n\nPHÁT\r\n\n THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN\n\n\n\n\n\n36.136\n\n-\n\n33.483\n\n2.653\n\n19.624\n\n13.859\n\n8.483\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành, chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố hóa, tin\r\n\n học hóa và phát sóng qua vệ tinh của Đài PTTH Hà Tĩnh (Giai đoạn 2)\n\n\n\n2615;\n\n06/8/2019\n\n29.653\n\n-\n\n27.000\n\n2.653\n\n13.624\n\n13.376\n\n8.000\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n hệ thống phát thanh sóng AM sang phát thanh sóng FM của Đài phát thanh và\r\n\n Truyền hình tỉnh Hà Tĩnh\n\n7618886\n\n712/QĐ-UBND;\n\n20/3/2017\n\n6.483\n\n\n\n6.483\n\n\n\n6.000\n\n483\n\n483\n\nV\n\nGIAO\r\n\n THÔNG\n\n\n\n\n\n627.315\n\n40.000\n\n483.000\n\n77.315\n\n56.880\n\n46.920\n\n46.500\n\n\n\nDự án\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đường\r\n\n Hàm Nghi kéo dài kết nối với đường cao tốc và tuyến nhánh Quốc lộ 8C, huyện\r\n\n Thạch Hà\n\n\n\n229/NQ-HĐND ngày\n\n14/9/2020\n\n386.000\n\n\n\n386.000\n\n\n\n-\n\n7.000\n\n7.000\n\n2\n\nCầu Hốp Chuối,\r\n\n huyện Vũ Quang\n\n\n\n\n\n84.000\n\n\n\n84.000\n\n\n\n-\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành, chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường miền\r\n\n núi liên huyện Hồng Lĩnh - Can Lộc - Lộc Hà\n\n\n\n3073;\n\n15/10/2010\n\n157.315\n\n40.000\n\n13.000\n\n77.315\n\n56.880\n\n38.920\n\n38.500\n\nVI\n\nDU LỊCH\n\n\n\n\n\n56.000\n\n-\n\n56.000\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nDự án\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuảng trường\r\n\n biển Cửa Sót, huyện Lộc Hà\n\n\n\n\n\n56.000\n\n\n\n56.000\n\n\n\n-\n\n1.000\n\n1.000\n\nB\n\nHỖ TRỢ\r\n\n CÁC ĐỊA PHƯƠNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH VÀ CHUYỂN TIẾP CÁC DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n1.131.899\n\n592.305\n\n507.513\n\n32.081\n\n652.087\n\n221.829\n\n185.000\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành, chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án sống\r\n\n chung với lũ huyện Vũ Quang\n\n7750092\n\n3223;\n\n29/10/2018\n\n238.000\n\n172.635\n\n65.365\n\n\n\n4.460\n\n36.653\n\n30.000\n\n2\n\nĐường nối\r\n\n đường cứu hộ hồ chứa nước Kim Sơn với trung tâm xã Kỳ Lạc,\r\n\n huyện Kỳ Anh\n\n7763047\n\n481; 03/2/2015\n\n2898; 28/9/2018\n\n49.629\n\n\n\n49.629\n\n\n\n39.754\n\n6.426\n\n6.000\n\n3\n\nDự án đường\r\n\n trục chính vào trung tâm đô thị mới Kỳ Đồng, huyện Kỳ Anh\n\n7569036\n\n676;\n\n18/32016\n\n409.475\n\n360.133\n\n49.342\n\n\n\n370.133\n\n31.167\n\n25.000\n\n4\n\nĐường Hương\r\n\n Thọ - Đức Hương (đoạn thôn Hương Phùng xã\r\n\n Đức Hương đến thôn 2 xã Hương\r\n\n Thọ)\n\n\n\n2492;\n\n25/7/2019\n\n24.150\n\n\n\n18.550\n\n5.600\n\n8.000\n\n10.550\n\n9.000\n\n5\n\nĐường cứu hộ,\r\n\n cứu nạn cho nhân dân các xã ven biển huyện Lộc Hà\n\n7275750\n\n3246;\n\n29/10/2014\n\n123.170\n\n19.537\n\n103.633\n\n\n\n82.389\n\n30.418\n\n25.000\n\n6\n\nXử lý sạt lở\r\n\n bờ sông Ngàn Sâu đoạn qua xã Lộc Yên, huyện Hương Khê (giai đoạn 1)\n\n\n\n4008;\n\n24/11/2020\n\n62.959\n\n40.000\n\n22.959\n\n\n\n40.000\n\n18.506\n\n11.500\n\n7\n\nĐường Dốc bà\r\n\n Toàn - Hương Thọ (đoạn từ thôn Đồng Minh xã Hương Minh đến thôn 2 xã Hương Thọ)\n\n\n\n2491;\n\n25/7/2019\n\n34.700\n\n\n\n25.650\n\n9.050\n\n12.000\n\n12.650\n\n10.000\n\n8\n\nCầu La -\r\n\n Xá, huyện Đức Thọ\n\n7753434\n\n1164/QĐ-UBND ngày 19/04/2019\n\n29.550\n\n\n\n28.550\n\n1.000\n\n18.000\n\n10.550\n\n9.000\n\n9\n\nCầu Lộc\r\n\n Yên, huyện Hương Khê\n\n7767760\n\n2874;\n\n27/8/2019\n\n43.300\n\n\n\n41.335\n\n1.965\n\n26.120\n\n15.215\n\n14.000\n\n10\n\nĐường GTNT kết\r\n\n hợp phục vụ sản xuất chăn nuôi xã Kỳ Tiến\n\n\n\n4163;\n\n30/10/2015\n\n1889;\n\n20/6/2019\n\n26.966\n\n\n\n26.000\n\n966\n\n16.811\n\n7.614\n\n6.500\n\n11\n\nCầu Cửa\r\n\n Rào, huyện Vũ Quang\n\n7770171\n\n1869\n\n20/6/2019\n\n65.000\n\n\n\n53.500\n\n11.500\n\n22.800\n\n30.700\n\n30.000\n\n12\n\nCầu Hội, thị\r\n\n trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm\r\n\n Xuyên\n\n\n\n1180/QĐ-UBND; 22/4/2019\n\n25.000\n\n\n\n23.000\n\n2.000\n\n11.620\n\n11.380\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 15\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT\r\n\nNĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư\n\nLũy\r\n\n kế vốn đã bố trí đến hết năm 2020\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng\r\n\n số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong\r\n\n đó: vốn NSĐP\n\nTổng\r\n\n số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong\r\n\n đó: vốn NSĐP\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n39.967\n\n38.720\n\n31.697\n\n31.697\n\n10.000\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n34.000\n\n34.000\n\n31.697\n\n31.697\n\n2.000\n\n\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng Công trình Khu nhà Khoa\r\n\n sản, Khoa ngoại, Khoa Phẫu thuật - Bệnh viện Đa khoa huyện Hương Khê\n\n1529;\r\n\n 27/05/2019\n\n34.000\n\n34.000\n\n31.697\n\n31.697\n\n2.000\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n5.967\n\n4.720\n\n-\n\n-\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nNhà đa năng, cải tạo nhà học 02 tầng\r\n\n 12 phòng Trường THCS Hàm Nghi, phân hiệu Thạch Đài\n\n2621;\r\n\n 06/8/2019\n\n5.967\n\n4.720\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\nIII\n\nChương trình mục tiêu quốc gia\r\n\n xây dựng nông thôn mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102953 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102954.json b/contexts/context_102954.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..baf08674f34b7331371024b049e68d06d506fd85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102954.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/nghi-dinh-286-ND-an-dinh-so-gio-day-hoc-toi-da-hang-tuan-cua-giao-vien-cac-cap-22905.aspx", + "name": "nghi-dinh-286-ND-an-dinh-so-gio-day-hoc-toi-da-hang-tuan-cua-giao-vien-cac-cap-22905", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 286-NĐ\nHà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 1956\nNGHỊ ĐỊNH\nẤN ĐỊNH SỐ GIỜ DẠY HỌC TỐI ĐA HÀNG TUẦN CỦA GIÁO VIÊN CÁC CẤP\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC\nChiếu sắc lệnh số 119-SL ngày 9-7-1946 thành lập Bộ Giáo dục : Chiếu thông tư số 48-TT-TKV ngày 30-11-1951 ấn định số giờ dạy học tối đa hàng tuần của giáo viên: Theo đề nghị của ông Giám đốc Nhà Giáo dục phổ thông.\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Số giờ dạy học tối đa hàng tuần của giáo viên các cấp ấn định như sau :\n- Giáo viên cấp 1(hay tiểu học ): mỗi giáo viên phụ trách một lớp và dạy đủ số giờ ấn định trong thời khóa biểu hàng tuần của lớp ấy.\n- Giáo viên cấp 2 (hay trung học đệ nhất cấp) : 18 giờ.\n- Giáo viên cấp 3 (hay trung học đệ nhị cấp) : 16 giờ.\n- Giáo viên dự bị đại học : 14 giờ\n- Giáo viên sư phạm sơ cấp : 16 giờ\n- Giáo viên sư phạm trung cấp : 14 giờ\n\nĐiều 2. Giáo viên phụ trách phòng thí nghiệm cấp 2 hay cấp 3 cũng dạy bằng số giờ tối đa hàng tuần của giáo viên phổ thông cấp 2 hay cấp 3 theo nguyên tắc một giờ dạy thực hành coi như một giờ dạy lý thuýêt.\n\nĐiều 3. Giáo viên phụ trách từ cấp 2 trở lên (giáo viên chủ nhiệm lớp ), tổ trưởng chuyên môn tại các trường từ cấp 2 trở lên được rút bớt, mỗi tuần lễ một giờ dạy học để làm nhiệm vụ.\n\nĐiều 4. Giáo viên cấp dưới, nếu được cử dạy học hẳn ở cấp học trên sẽ dạy theo số giờ tối đa của giáo viên cấp học trên.\nMột giáo viên dạy ở cả hai cấp học, sẽ dạy theo số giờ tối đa của giáo viên ấy phụ trách dạy ít nhất ở cấp học trên một số giờ tăng ½ số giờ tối đa của giáo viên cấp học trên.\n\nĐiều 5. Số giờ dạy học tối đa hàng tuần của hiệu trưởng phổ thông và sư phạm các cấp ấn định như sau :\nI.. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 1 (hay tiểu học ) không có ký túc xá.\nNếu trường có Hiệu trưởng :\nTừ 1 đến 6 lớp – Dạy đủ số giờ ấn định trong thời khóa biểu của lớp mà hiệu trưởng phụ trách.\nTừ 7 đến 10 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ 1 ngày dạy học.\nTừ 11 đến 15 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 2 ngày dạy học.\nTừ 16 lớp trở lên – Dạy học mỗi tuần lễ 2 ngày.\nII. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 2 (hay trung học đệ nhất cấp) không có ký túc xá.\nNếu trường có Hiệu trưởng\nTừ 1 đến 4 lớp – Dạy đủ tối đa số giờ hàng tuần đã quy định.\nTừ 5 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 2 giờ dạy học.\nVà cứ thêm 1 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ thêm 1 giờ dạy học.\nTừ 14 lớp trở lên – Dạy mỗi tuần lễ 3 giờ.\nIII. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 2, 3 (hay trung học) không có ký túc xá. (Trừơng chỉ có tòan các lớp từ cấp 2 trở lên)\nNếu trường có Hiệu trưởng\n2 lớp - Dạy đủ số giờ tối đa hàng tuần đã quy định.\n3 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 3 giờ dạy học.\nVà cứ thêm 1 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ thêm 1 giờ dạy học.\nTừ 12 lớp trở lên – Dạy học mỗi tuần lễ 3 giờ.\nIV. Hiệu trưởng trường sư phạm sơ cấp hay trung cấp có ký túc xá.\nNếu trường có Hiệu trưởng\n1 hay 2 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 2 giờ dạy học.\n3 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 4 giờ dạy học.\n4lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 6 giờ dạy học.\n5 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 8 giờ dạy học.\n6 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 10 giờ dạy học.\n\nĐiều 6. Hiệu phó một trường phổ thông hay sư phạm được rút bớt ½ số giờ dạy học tối đa hàng tuần của giáo viên trong các trường.\nSở hay Khu Giáo dục có thể tùy tình hình công tác cụ thể của một trường quyết định rút bớt thêm một số giờ dạy học nữa cho hiệu phó để giúp hiệu trưởng lãnh đạo trường có kết quả. Sau khi ra quyết định, Sở hay Khu Giáo dục báo cáo ngay lên Nhà Giáo dục phổ thông.\n\nĐiều 7. Hiệu trưởng, hiệu phó hay giáo viên, nếu vì bất cứ một lý do nào, phải dạy quá số giờ tối đa ấn định trong các điều khỏan trên đây, sẽ được hưởng phụ cấp dạy thêm giờ.\nTổng số giờ mỗi giáo viên được dạy thêm tại các trường công và trừơng tư không quá mức ấn định sau :\n- Giáo viên cấp 1 (hay tiểu học) : không được phụ trách dạy thêm 1 lớp.\n- Giáo viên cấp 2 (hay trung học đệ nhất cấp) trở lên : không được dạy quá 6 giờ một tuần lễ.\n\nĐiều 8. Giáo viên trường công không được dạy học thêm ở ngoài tại các trường tư nếu chưa được phép của cơ quan giáo dục mà giáo viên trực thuộc.\n\nĐiều 9. Nghị định này áp dụng chung cho tất cả giáo viên phổ thông, trung, tiểu học và sư phạm các cấp kể từ ngày 1-4-1956.\n\nĐiều 10. Các ông Chánh văn phòng Bộ Giáo dục và Giám đốc Nhà Giáo dục phổ thông chiếu nghị định thi hành.\nBỘ TƯỚNG BỘ GIÁO DỤC\nNguyễn Văn Huyên", + "id": 102954 +} diff --git a/contexts/context_102955.json b/contexts/context_102955.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e781f5a6950093fc8716f54f2ac6c64b449da8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102955.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3128-QD-UBND-2007-Quy-che-hoat-dong-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Lam-Dong-254939.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3128-QD-UBND-2007-Quy-che-hoat-dong-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Lam-Dong-254939", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3128/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày\r\n\n 15 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI\r\n\nĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng\r\n\nngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen\r\n\nthưởng ngày 14/ 6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua - Khen thưởng;\n\nTheo đề nghị của Thường trực Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng\r\n\nvà các thành viên Hội đồng Thi đua -Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\nQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG\n\nCỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n( Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-UBND ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Chức năng của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh (TĐ-KT) Lâm Đồng là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh, có chức năng tư vấn về\r\n\ncông tác Thi đua - Khen Thưởng, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh\r\n\ntrong việc hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua, công tác khen thưởng trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh theo đúng các quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Bộ phận giúp việc\r\n\ncho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng Thi đua -\r\n\nKhen thưởng tỉnh gồm có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh.\n\nGiúp việc trực tiếp cho Chủ tịch\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là các Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng, tổ thư kí và Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA HĐTĐ - KT VÀ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HĐTĐ- KT TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ quyền hạn\r\n\ncủa Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh.\n\n1. Thực hiện sự phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và UBND các huyện, thị xã\r\n\nBảo Lộc, thành phố Đà Lạt trong việc tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, bảo\r\n\nđảm phong trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng và có hiệu quả theo chỉ\r\n\nđạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.\n\nTổng kết phong trào thi đua, đề\r\n\nxuất với UBND tỉnh kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, xây dựng và nhân rộng điển hình\r\n\ntiên tiến ở các cấp, các ngành.\n\n2. Xét chọn những tập thể và cá\r\n\nnhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước để trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ xét khen thưởng:\n\n1. Danh hiệu vinh dự Nhà nước,\n\n2. Huân chương, Huy chương của\r\n\nChủ tịch nước,\n\n3. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải\r\n\nthưởng Nhà nước,\n\n4. Cờ thi đua của Chính phủ,\n\n5. Chiến sĩ thi đua toàn quốc,\n\n6. Bằng khen Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ quyền hạn\r\n\ncủa các thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh.\n\n1. Trực tiếp chỉ đạo phong trào\r\n\nthi đua và công tác TĐ – KT của đơn vị mình và khối, cụm thi đua theo sự phân\r\n\ncông của Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh.\n\n2. Tham gia đầy đủ các phiên họp\r\n\ncủa Hội đồng TĐ-KT tỉnh, có quyền tham gia và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm\r\n\nquyền của mình, nếu vắng mặt phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh.\n\n3. Trực tiếp tham gia, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn phong trào thi đua, công tác TĐ-KT của các cấp, các ngành, các doanh\r\n\nnghiệp; thay mặt Hội đồng TĐ-KT tỉnh dự họp khối, cụm thi đua, phát động, tổng\r\n\nkết phong trào thi đua của các ngành, địa phương theo sự phân công của Chủ tịch\r\n\nHội đồng TĐ-KT tỉnh và có trách nhiệm báo cáo kết quả về Hội đồng TĐ-KT tỉnh tại\r\n\ncác kỳ họp của Hội đồng hoặc báo cáo Chủ tịch hội đồng TĐ-KT tỉnh khi chưa tới\r\n\nkỳ họp Hội đồng (qua Ban TĐ-KT tỉnh)\n\n4. Phát hiện những tập thể, cá\r\n\nnhân tiêu biểu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị UBND tỉnh xem xét khen thưởng.\n\n5. Xét đề nghị khen thưởng cho\r\n\ncác cá nhân, tập thể được quy định tại khoản 3, Điều 3 Quy chế này.\n\n6. Các thành viên Hội đồng TĐ-KT\r\n\ntỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được sử dụng bộ máy giúp việc và phương\r\n\ntiện làm việc tại cơ quan của mình để thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nTĐ-KT tỉnh phân công. Được hưởng quyền lợi làm thêm giờ để nghiên cứu hồ sơ trước\r\n\ncác kỳ họp Hội đồng TĐ-KT tỉnh. Kinh phí làm thêm giờ được chi vào nguồn kinh\r\n\nphí khen thưởng hàng năm của tỉnh do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý.\n\nĐiều 5 . Nhiệm vụ quyền hạn\r\n\ncủa tổ thư ký.\n\n- Tổng hợp hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng, tóm tắt thành tích của các đối tượng khen thưởng báo cáo trước các kỳ họp\r\n\ncủa Hội đồng TĐ-KT tỉnh.\n\n- Làm thư ký các kỳ họp Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\nChương\r\n\nIII\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA THƯỜNG TRỰC HĐTĐ-KT TỈNH\n\nĐiều 6 . Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh\n\n1. Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chính phủ, Hội đồng TĐ-KT Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND,\r\n\nUBND tỉnh và Quy định của pháp luật về công tác thi đua khen thưởng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Lãnh đạo Hội đồng TĐ-KT, Thường\r\n\ntrực Hội đồng TĐ-KT tỉnh thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đã được quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\n3. Phân công nhiệm vụ cho các\r\n\nPhó Chủ tịch, các thành viện Hội đồng TĐ-KT tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác đơn vị trong các khối, cụm thi đua.\n\n4. Quyết định triệu tập và chủ\r\n\ntrì các phiên họp Hội đồng TĐ-KT tỉnh. Trường hợp vì lý do bận công tác có thể ủy\r\n\nquyền cho các Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng TĐ-KT tỉnh chủ trì.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Thường trực Hội đồng TĐ-KT tỉnh.\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nquy định tại Điều 4 của Quy chế này.\n\n2. Đề xuất với UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành hoặc cải tiến, sửa đổi, bổ sung chính sách, hình thức Thi đua và chế độ\r\n\nkhen thưởng đối với các phong trào chuyên đề.\n\n3. Thẩm định thành tích, đề nghị\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh khen thưởng:\n\n- Xét khen thưởng đối với cán bộ\r\n\nlãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, lãnh đạo các huyện, thành phố trực thuộc\r\n\ntỉnh.\n\n- Xét tặng danh hiệu Chiến sĩ\r\n\nthi đua cấp tỉnh và tập thể Lao động xuất sắc.\n\n- Xét khen thưởng đột xuất cho\r\n\ncác cá nhân, tập thể.\n\n- Hiệp y trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nTrung ương.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncác Phó Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh.\n\n1. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT\r\n\ntỉnh giải quyết các công việc được Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh phân công và Chủ\r\n\ntrì các cuộc họp của Hội đồng TĐ-KT tỉnh khi được Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh\r\n\nuỷ quyền.\n\n2. Dự họp khối thi đua các tỉnh\r\n\nkhi được Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh phân công.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của Trưởng ban TĐ-KT, Phó Chủ tịch Hội đồng TĐ - KT.\n\n1. Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nTĐ-KT theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức soạn thảo các văn bản\r\n\nquản lý nhà nước về công tác TĐ-KT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trình Tỉnh uỷ,\r\n\nUBND xem xét quyết định.\n\n3. Đề xuất và chuẩn bị chương\r\n\ntrình, nội dung cho các kỳ họp của Hội đồng TĐ-KT tỉnh.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc\r\n\ncác cấp, các ngành, các địa phương; các doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về công\r\n\ntác TĐ-KT.\n\n5. Tiếp nhận các văn bản về\r\n\ncông tác TĐ-KT của Trung ương Đảng, Chính phủ, Hội đồng TĐ-KT Trung ương, các bộ,\r\n\nngành Trung ương và của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân trong tỉnh để\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n6. Thẩm định thành tích của các\r\n\ntập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, trình Hội đồng TĐ-KT, Thường trực Hội đồng\r\n\nTĐ-KT tỉnh xét duyệt (Trong kỳ họp Hội đồng hoặc xin ý kiến bằng văn bản) đối với\r\n\ncác danh hiệu, các hình thức khen thưởng theo quy định tại Mục 3 của Điều 3 và\r\n\nMục 3 của Điều 5 Quy chế này; căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng TĐ - KT tỉnh\r\n\nhoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét duyệt, khen thưởng theo quyết định.\n\n7. Lập thủ tục trình UBND tỉnh\r\n\nký Hiệp Y khen thưởng theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.\n\n8. Giải quyết các khiếu nại, tố\r\n\ncáo hoặc tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các khiếu nại tố cáo liên quan\r\n\nđến lĩnh vực thi đua khen thưởng, kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi, huỷ bỏ\r\n\ncác Quyết định, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng theo quy định tại\r\n\nchương VII của Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 10. Chế độ làm việc.\n\nHội đồng TĐ-KT tỉnh làm việc\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung dân chủ và Quyết định theo đa số. Tại các phiên họp của\r\n\nHội đồng TĐ-KT tỉnh phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham gia. Ngoài ra,\r\n\ncó thể họp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT tỉnh hoặc khi có\r\n\nít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng Thi đua - khen thưởng tỉnh đề nghị.\n\nĐiều 11. Chế độ thông\r\n\ntin.\n\nCác thành viên có đầy đủ các\r\n\nvăn bản chỉ đạo của Đảng, của Nhà nước về công tác TĐ - KT. Trước khi họp Hội đồng\r\n\nTĐ-KT tỉnh các thành viên được cung cấp danh sách tập thể, cá nhân và tóm tắt\r\n\nthành tích đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Nhà nước\r\n\nvà của tỉnh theo quy định tại Mục 3, Điều 3, Quy chế này.\n\nTrong trường hợp cần thiết Thường\r\n\ntrực Hội đồng TĐ-KT tỉnh có thể áp dụng hình thức gửi văn bản xin ý kiến trực\r\n\ntiếp các Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc các thành viên hội đồng. Sau 5 ngày làm việc\r\n\n(kể từ ngày văn bản phát hành) nếu thành viên nào không có ý kiến trở lại được\r\n\ncoi là nhất trí với đề nghị của Ban TĐ-KT tỉnh.\n\nĐiều 12. Cơ quan Thường\r\n\ntrực của Hội đồng TĐ-KT tỉnh.\n\nBan Thi đua - Khen thưởng tỉnh\r\n\nlà cơ quan Thường trực của Hội đồng TĐ-KT tỉnh, là đầu mối quan hệ công tác với\r\n\nBan TĐ-KT Trung ương, Hội đồng TĐ-KT Trung ương, các bộ, ngành, đoàn thể Trung\r\n\nương, các cơ quan trong và ngoài tỉnh về công tác TĐ-KT, thống nhất quản lý Nhà\r\n\nnước về công tác TĐ-KT trên địa bàn tỉnh, giải quyết khiếu nại tố cáo về công\r\n\ntác TĐ-KT và thực hiện quản lý, sử dụng quỹ Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo\r\n\nđúng quy định.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện.\n\nCăn cứ vào Quy chế hoạt động của\r\n\nHội đồng TĐ-KT tỉnh, các cấp, các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước kiện toàn lại Hội đồng TĐ-KT các cấp và xây dựng Quy chế hoạt động cho Hội\r\n\nđồng TĐ-KT tỉnh, đồng thời hướng dẫn các đơn vị cơ sở, các đơn vị trực thuộc tổ\r\n\nchức thực hiện đúng các quy định về công tác TĐ-KT của Nhà nước, của tỉnh và của\r\n\ncơ quan cấp trên có thẩm quyền.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó điều gì chưa phù hợp thì phản ánh về Thường trực Hội đồng TĐ-KT tỉnh tổng hợp\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.\n\n", + "id": 102955 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102956.json b/contexts/context_102956.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6937181589cd67091d58495a19355c9e3e3755d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102956.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-928-QD-UBND-dieu-chinh-2691-QD-UBND-quy-hoach-3-loai-rung-Lac-Duong-Lam-Dong-2016-310841.aspx", + "name": "Quyet-dinh-928-QD-UBND-dieu-chinh-2691-QD-UBND-quy-hoach-3-loai-rung-Lac-Duong-Lam-Dong-2016-310841", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 928/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 06 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 2691/QĐ-UBND NGÀY 26/12/2013 CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TẠI HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG,\r\n\nGIAI ĐOẠN 2013 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;\n\nCăn cứ Quyết định số 2691/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng\r\n\ntại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2013 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 43/TTr-SNN ngày\r\n\n28/3/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh điểm 3, Điều 1 - Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND\r\n\ntỉnh Lâm Đồng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh\r\n\nLâm Đồng, giai đoạn 2013 - 2020, cụ thể như sau:\n\n1. Điều chỉnh quy hoạch từ rừng phòng\r\n\nhộ sang rừng sản xuất: 1.050,43 ha, cụ thể: Tiểu khu 111B: 125,43 ha; tiểu khu\r\n\n112B: 925 ha.\n\n2. Điều chỉnh quy\r\n\nhoạch từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ: 1.050,43 ha; cụ thể: Tiểu khu 136:\r\n\n91,85 ha; tiểu khu 137: 958,58 ha.\n\n(Chi tiết về vị trí, ranh giới, diện\r\n\ntích rừng điều chỉnh theo bản đồ tỷ lệ 1/25.000 đính kèm theo Tờ trình số\r\n\n43/TTr-SNN ngày 28/3/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và biểu tổng hợp kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nCác nội dung khác của Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh\r\n\nLâm Đồng, giai đoạn 2013 - 2020 không thay đổi.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Lạc Dương; Giám đốc Vườn quốc\r\n\ngia Bidoup - Núi Bà; Trưởng ban Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim và\r\n\nThủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./-\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các Chi cục: LN, KL;\n\n- LĐVP;\n\n- Lưu: VT, LN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐoàn Văn Việt\n\n\n\nBIỂU TỔNG HỢP DIỆN TÍCH ĐIỀU CHỈNH 3 LOẠI RỪNG HUYỆN LẠC DƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 928/QĐ-UBND ngày 6 tháng\r\n\n5 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nStt\n\nXã, thị trấn\n\nTiểu khu\n\nTổng diện tích tự nhiên (ha)\n\nQUY HOẠCH CƠ CẤU 3 LOẠI RỪNG (ha)\n\nDiện tích ngoài 3 loại rừng (ha)\n\nCộng\n\nĐẶC DỤNG\n\nPHÒNG HỘ\n\nSẢN XUẤT\n\nCỘNG\n\nRXY\n\nXY\n\nCỘNG\n\nSX\n\nSXDT\n\nI\n\nThị trấn Lạc\r\n\n Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n111B\n\n641,00\n\n562,00\n\n\n\n436,57\n\n\n\n436,57\n\n125,43\n\n125,43\n\n\n\n79,00\n\n2\n\n\n\n112B\n\n2.397,00\n\n1.267,00\n\n\n\n342,00\n\n\n\n342,00\n\n925,00\n\n925,00\n\n\n\n1.130,00\n\nCộng\n\n\n\n3.038,00\n\n1.829,00\n\n\n\n778,57\n\n\n\n778,57\n\n1.050,43\n\n1.050,43\n\n\n\n1.209,00\n\nII\n\nxã Đa Sar\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n136\n\n861,00\n\n859,00\n\n\n\n91,85\n\n\n\n91,85\n\n767,15\n\n767,15\n\n\n\n2,00\n\n2\n\n\n\n137\n\n1.005,00\n\n1.001,00\n\n\n\n958,58\n\n\n\n958,58\n\n42,15\n\n42,15\n\n\n\n4,00\n\nCộng\n\n\n\n1.866,00\n\n1.860,00\n\n\n\n1.050,43\n\n\n\n1.050,43\n\n809,30\n\n809,30\n\n\n\n6,00\n\nTổng cộng\n\n\n\n7.942,00\n\n5.518,00\n\n\n\n2.607,57\n\n\n\n2.607,57\n\n2.910,16\n\n2.910,16\n\n\n\n2.424,00\n\n", + "id": 102956 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102957.json b/contexts/context_102957.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21dff4c7736f81c5d369fc158bae0e40fa3a259c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102957.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2361-QD-NLDK-dinh-muc-du-toan-cong-tac-khao-sat-xay-dung-132534.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2361-QD-NLDK-dinh-muc-du-toan-cong-tac-khao-sat-xay-dung-132534", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2361/QĐ-NLDK\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 09 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;\n\nCăn cứ Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban\r\n\nhành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999, sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và số 07/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ;\n\nCăn cứ tờ trình số 5660/TTr-EVN-KTDT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2002 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trình ban hành một số định\r\n\nmức công tác khảo sát xây dựng chuyên ngành Điện;\n\nCăn cứ văn bản số 1185/BXD-KTTC ngày 11 tháng\r\n\n7 năm 2003 của Bộ Xây dựng về việc Định mức dự toán công tác khảo sát xây dựng\r\n\nchuyên ngành điện;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng và\r\n\nDầu khí,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng các công\r\n\ntrình điện. Tập định mức này bao gồm nội dung các danh mục khảo sát bổ sung cho\r\n\ntập Định mức số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22/5/2000 – phần Công tác khảo sát xây dựng\r\n\ncác công trình Điện- của Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 2. Tập\r\n\nđịnh mức dự toán khảo sát xây dựng các công trình điện này là cơ sở để lập giá\r\n\nkhảo sát, lập dự toán cho công tác khảo sát xây dựng các công trình điện và\r\n\nđược áp dụng cho đến thời điểm Bộ Xây dựng có quy định mới về định mức dự toán\r\n\nkhảo sát xây dựng.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc\r\n\nTổng công ty Điện lực Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Các Sở Công nghiệp;\r\n\n - Lưu VP, NLDK.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Định mức dự toán khảo sát xây dựng các\r\n\ncông trình điện (sau đây gọi tắt là định mức dự toán khảo sát điện) là chỉ tiêu\r\n\nkinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công\r\n\ncần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát (1 m khoan, 1\r\n\nha đo vẽ bản đồ, 1 mẫu thí nghiệm …) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy\r\n\nphạm đảm bảo chất lượng theo quy định của công tác khảo sát.\n\n2. Định mức dự toán khảo sát điện xác định\r\n\ncho từng loại công tác khảo sát. Mỗi danh mục định mức dự toán khảo sát được\r\n\ntổng hợp từ định mức chi tiết về vật liệu, nhân công, máy thi công của loại\r\n\ncông tác khảo sát từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc một sản phẩm cụ thể (từ\r\n\nnội nghiệp đến ngoại nghiệp).\n\nĐịnh mức dự toán khảo sát điện được lập phù\r\n\nhợp với yêu cầu kỹ thuật, các quy trình, quy phạm hiện hành và biện pháp thi\r\n\ncông, các chế độ, chính sách của Nhà nước trong xây dựng cơ bản.\n\nTập định mức dự toán khảo sát điện này được\r\n\nxây dựng nhằm ban hành bổ sung các danh mục định mức còn thiếu – Phần công tác\r\n\nkhảo sát xây dựng các công trình Điện – của tập Định mức dự toán khảo sát xây\r\n\ndựng ban hành kèm theo Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22/5/2000 của Bộ Xây\r\n\ndựng.\n\n3. Định mức dự toán khảo sát điện là căn cứ\r\n\nđể lập giá khảo sát xây dựng các công trình điện cho từng loại hình công tác\r\n\nkhảo sát.\n\n4. Định mức dự toán khảo sát điện gồm 7 Chương:\n\nChương 1: Công tác đào hầm ngang.\n\nChương 2: Công tác khoan máy.\n\nChương 3: Công tác đo vẽ địa hình.\n\nChương 4: Công tác thí nghiệm ngoài trời.\n\nChương 5: Công tác thăm dò địa vật lý.\n\nChương 6: Công tác đo vẽ bản đồ địa chất công\r\n\ntrình.\n\nChương 7: Công tác đo vẽ tuyến đường dây\r\n\n500kV.\n\nMỗi Chương là một loại công tác khảo sát.\r\n\nTrong mỗi danh mục định mức dự toán khảo sát có quy định: Nội dung công việc; Điều\r\n\nkiện áp dụng: Các công việc chưa tính trong mức; Bảng định mức.\n\nTrong đó: định mức nhân công tính bằng ngày\r\n\ncông với cấp bậc bình quân cho mỗi loại công tác khảo sát. Định mức máy thi\r\n\ncông chủ yếu tính bằng số lượng ca máy, còn một số loại máy khác sử dụng ít,\r\n\ngiá trị không lớn thì tính bằng tỷ lệ % so với máy chính. Định mức vật liệu\r\n\nchính tính bằng số lượng, còn những loại vật liệu khác tính bằng tỷ lệ % so với\r\n\ngiá trị của vật liệu chính.\n\n5. Những công tác chưa có trong tập định mức\r\n\ndự toán khảo sát này thì có thể vận dụng định mức tương tự đã được ban hành\r\n\n(toàn bộ hoặc từng phần). Đối với những công tác khảo sát hoàn toàn mới. Chủ\r\n\nđầu tư xây dựng định mức theo các hướng dẫn, quy định hiện hành trình cấp phê\r\n\nduyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán xem xét, phê duyệt.\n\n\n\nChương 1.\n\nCÔNG TÁC\r\n\nĐÀO HẦM NGANG\n\n1. Nội dung công việc:\n\n- Chuẩn bị vật tư, máy móc, nghiên cứu nội\r\n\ndung thiết kế. Xác định cao tọa độ lò.\n\n- Lắp đường ray, đường nước, thông gió, đường\r\n\nđiện.\n\n- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công. Bao\r\n\ngồm: khoan nổ mìn (chọn chu kỳ đào L = 0,5m) trước lúc khoan phải căn, dọn hết\r\n\nđá om để tránh sự cố.\n\n- Nạp nổ, thông gió: phương pháp nổ mìn vi\r\n\nsai dùng năng lượng bằng máy nổ mìn hoặc nguồn pin.\n\n- Phá đá quá cỡ, căn vách, căn thành đảm bảo\r\n\nan toàn.\n\n- Xúc và vận chuyển đất đá. Lấy mẫu chuyển\r\n\nvào kho nội bộ công trình.\n\n- Chống hầm: chống thưa hoặc chống dày.\n\n- Rửa vách, mô tả, lập tài liệu gốc.\n\n- Thu dọn bàn giao ca.\n\n- Gia cố, san ủi mặt bằng cửa lò, khối lượng ≤\r\n\n20 m3\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Phân cấp đất đá theo Phụ lục số 8.\n\n- Tiết diện hầm đào có chống: 2,2m x 2,2m;\r\n\nkhông chống: 2m x 2m\n\n- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có\r\n\nnước ngầm thì định mức nhân công và máy được nhân hệ số sau: Q<= 0,5m3/h K =\r\n\n1: Q > 0,5m3/h K = 1.2\n\n- Độ sâu đào được chia ra từ 50m; 100m; 150;…\r\n\nĐịnh mức này được tính cho độ sâu đến 50m. Các độ sâu đào hầm ngang tiếp theo,\r\n\nđịnh mức được tính bằng hệ số K = 1,2 của định mức liền kề trước đó. Cụ thể:\n\n+ Độ sâu > 50-100m: K = 1,2 của độ sâu đến\r\n\n50m\n\n+ Độ sâu > 100-150m: K = 1,2 của độ sâu\r\n\nđến 100m\n\n+ Độ sâu > 150-200m: K = 1,2 của độ sâu\r\n\nđến 150m\n\n+ Độ sâu > 200-250m: K = 1,2 của độ sâu\r\n\nđến 200m…\n\n- Đất đá được phân cấp theo cấp I-III; IV-V;\r\n\nVI-VII; VIII-IX; X-XII. Định mức được tính cho cấp I-III, các cấp tiếp theo\r\n\nđược tính bằng hệ số K=1,2 của cấp liền kề trước đó. Định mức tính cho chống 5\r\n\nvì và 2 vì.\n\n3. Các công việc chưa tính trong mức:\n\n- Khoan đo địa vật lý trong hầm.\n\n- Công tác thí nghiệm trong hầm ngang.\n\n- San ủi mặt bằng cửa lò, khối lượng đào đắp\r\n\n> 20m3.\n\n4. Định mức:\n\nĐơn vị: 1m3\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐVT\n\nCấp đất đá I-III\n\nKhông chống\n\nCó chống 2 vì\n\nCó chống 5 vì\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThuốc nổ\n\nKg\n\n2,0000\n\n2,2000\n\n2,2000\n\n2\n\nKíp điện\n\ncái\n\n4,5000\n\n3,6000\n\n3,6000\n\n3\n\nDây điện nổ mìn\n\nm\n\n3,0000\n\n2,0000\n\n2,0000\n\n4\n\nMũi khoan đá\n\ncái\n\n0,1600\n\n0,1300\n\n0,1300\n\n5\n\nCân khoan 25x1600\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0015\n\n0,0015\n\n6\n\nGỗ chống lò\n\nm3\n\n\n\n0,1740\n\n0,0870\n\n7\n\nGỗ nêm\n\nm3\n\n\n\n0,0740\n\n0,0370\n\n8\n\nVật liệu phụ\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4,5/7\n\nCông\n\n9,09\n\n11,6\n\n12,55\n\nC\n\nMáy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy nén khí HP-10\n\nCa\n\n0,44\n\n0,44\n\n0,44\n\n2\n\nMáy phát điện 60KW\n\n”\n\n0,44\n\n0,44\n\n0,44\n\n3\n\nMáy bơm có động cơ D48\n\n”\n\n0,17\n\n0,17\n\n0,17\n\n4\n\nMáy khoan nén khí PP27\n\n”\n\n0,44\n\n0,44\n\n0,44\n\n5\n\nBúa căn MO-10\n\n”\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n6\n\nGoòng + Ray\n\n”\n\n0,13\n\n0,13\n\n0,13\n\n7\n\nTời nổ\n\n”\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n8\n\nQuang lạt\n\n”\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n9\n\nQuạt gió\n\n”\n\n0,44\n\n0,44\n\n0,44\n\n10\n\nMáy nổ mìn\n\n”\n\n0,025\n\n0,025\n\n0,025\n\n11\n\nMáy khác\n\n%\n\n11\n\n11\n\n11\n\nChương 2.\n\nCÔNG TÁC\r\n\nKHOAN MÁY\n\nI. CÔNG TÁC KHOAN ĐẬP\r\n\nCÁP\n\n1. Thành phần công việc\n\n- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ, vật tư,\r\n\nmáy móc thiết bị, xác định cao tọa độ điểm khoan.\n\n- Nghiên cứu tài liệu để chọn loại choòng,\r\n\nống múc.\n\n- Khởi động máy phát điện, động cơ. Đo mực\r\n\nnước trong hố khoan.\n\n- Đóng ống chống và cắt ống chống bằng que\r\n\nhàn.\n\n- Khoan thuần túy, lấy nõn khoan và vận\r\n\nchuyển nõn khoan về kho trong nội bộ công trình.\n\n- Các công tác phục vụ khác.\n\n2. Điều kiện áp dụng\n\n- Phân cấp đất đá theo phụ lục 7.\n\n- Khoan trên sông máy khoan được đặt trên\r\n\nphao khoan (gồm 12 chiếc phao ghép với cố định với nhau hoặc 2 xà lan 200 tấn)\n\n- Lỗ khoan được chống toàn bộ theo chiều sâu\r\n\nlỗ khoan.\n\n- Khoan trong ống (nghĩa là để ống chống vượt\r\n\ntrước đáy lỗ khoan).\n\n- Đường kính lỗ khoan đến 273 mm.\n\n3. Những công việc chưa được tính trong mức.\n\n- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa\r\n\nchất thủy văn tại lỗ khoan.\n\n- Hao phí (VL, NC, MTC) cho công tác kết cấu\r\n\nphương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan…)\n\n4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở\r\n\ntrên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:\n\n- Khi bộ máy khoan được đặt trên mặt đất: K =\r\n\n0,9\n\n- Đường kính lỗ khoan lớn hơn 273mm: K = 1,1\n\n5. Định mức:\n\n5.1. Độ sâu đến 20m\n\nĐơn vị: 1m\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nV - VI\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChoòng các loại\n\ncái\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n2\n\nỐng múc van phẳng\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n3\n\nỐng múc van cầu\n\n”\n\n0,0030\n\n0,0060\n\n0,0010\n\n4\n\nCần nặng\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n5\n\nCần đập\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n6\n\nỐng chống\n\nm\n\n0,1500\n\n0,2500\n\n0,4000\n\n7\n\nĐế ống chống\n\ncái\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0050\n\n8\n\nĐầu nối ống chống\n\n”\n\n0,0250\n\n0,0400\n\n0,0600\n\n9\n\nCáp tời\n\nm\n\n1,1100\n\n1,1100\n\n2,2200\n\n10\n\nBúa đập 1 tấn\n\ncái\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0002\n\n11\n\nĐầu nối cáp\n\n”\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n12\n\nDao cáp\n\n”\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n13\n\nHòm mẫu\n\n”\n\n0,2500\n\n0,2500\n\n0,2500\n\n14\n\nXi măng\n\nkg\n\n6,5000\n\n6,5000\n\n6,5000\n\n15\n\nGỗ các loại\n\nm3\n\n0,0059\n\n0,0059\n\n0,0059\n\n16\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n25\n\n25\n\n25\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n3,47\n\n6,46\n\n15,05\n\nC\n\nMáy: Máy khoan YKC-22m\n\nca\n\n0,51\n\n1,01\n\n2,4\n\n5.2. Độ sâu đến 40m\n\nĐơn vị: 1m\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nV - VI\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChoòng các loại\n\ncái\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n2\n\nỐng múc van phẳng\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n3\n\nỐng múc van cầu\n\n”\n\n0,0030\n\n0,0060\n\n0,0010\n\n4\n\nCần nặng\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n5\n\nCần đập\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n6\n\nỐng chống\n\nm\n\n0,1500\n\n0,2500\n\n0,4000\n\n7\n\nĐế ống chống\n\ncái\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0050\n\n8\n\nĐầu nối ống chống\n\n”\n\n0,0250\n\n0,0400\n\n0,0600\n\n9\n\nCáp tời\n\nm\n\n1,1100\n\n1,1100\n\n2,2200\n\n10\n\nBúa đập 1 tấn\n\ncái\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0002\n\n11\n\nĐầu nối cáp\n\n”\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n12\n\nDao cáp\n\n”\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n13\n\nHòm mẫu\n\n”\n\n0,2500\n\n0,2500\n\n0,2500\n\n14\n\nXi măng\n\nkg\n\n6,5000\n\n6,5000\n\n6,5000\n\n15\n\nGỗ các loại\n\nm3\n\n0,0059\n\n0,0059\n\n0,0059\n\n16\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n25\n\n25\n\n25\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n4,24\n\n7,22\n\n15,19\n\nC\n\nMáy: Máy khoan YKC-22m\n\nca\n\n0,64\n\n1,1\n\n2,47\n\n5.3. Độ sâu đến 60m\n\nĐơn vị: 1m\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nV - VI\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChoòng các loại\n\ncái\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n2\n\nỐng múc van phẳng\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n3\n\nỐng múc van cầu\n\n”\n\n0,0030\n\n0,0060\n\n0,0010\n\n4\n\nCần nặng\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n5\n\nCần đập\n\n”\n\n0,0020\n\n0,0030\n\n0,0050\n\n6\n\nỐng chống\n\nm\n\n0,1500\n\n0,2500\n\n0,4000\n\n7\n\nĐế ống chống\n\ncái\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0050\n\n8\n\nĐầu nối ống chống\n\n”\n\n0,0250\n\n0,0400\n\n0,0600\n\n9\n\nCáp tời\n\nm\n\n1,1100\n\n1,1100\n\n2,2200\n\n10\n\nBúa đập 1 tấn\n\ncái\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0002\n\n11\n\nĐầu nối cáp\n\n”\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n12\n\nDao cáp\n\n”\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n0,0050\n\n13\n\nHòm mẫu\n\n”\n\n0,2500\n\n0,2500\n\n0,2500\n\n14\n\nXi măng\n\nkg\n\n6,5000\n\n6,5000\n\n6,5000\n\n15\n\nGỗ các loại\n\nm3\n\n0,0059\n\n0,0059\n\n0,0059\n\n16\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n25\n\n25\n\n25\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n5,22\n\n7,92\n\n15,32\n\nC\n\nMáy: Máy khoan YKC-22m\n\nca\n\n0,8\n\n1,26\n\n2,49\n\nII. CÔNG TÁC KHOAN\r\n\nGIỘNG\n\n1. Thành phần công việc:\n\nGiống như khoan đập cáp trừ phần vận hành tổ máy\r\n\nphát điện.\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Phân cấp đất đá theo phụ lục số 7.\n\n- Lỗ khoan được chống theo toàn bộ chiều sâu.\n\n- Đường kính lỗ khoan đến 171 m.\n\n- Độ sâu đến 0-50 m.\n\n3. Những công việc chưa tính vào mức:\n\n- Công tác thí nghiệm mẫu, thí nghiệm địa\r\n\nchất thủy văn tại lỗ khoan.\n\n4. Định mức:\n\nĐơn vị: 1m\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng múc van phẳng\n\ncái\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n2\n\nChoòng các loại\n\ncái\n\n0,0011\n\n0,0011\n\n0,0011\n\n3\n\nCần nặng\n\n”\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n4\n\nCần đập\n\nbộ\n\n0,0030\n\n0,0030\n\n0,0030\n\n5\n\nỐng chống\n\nm\n\n0,1500\n\n0,1500\n\n0,1500\n\n6\n\nĐế ống chống\n\ncái\n\n0,0350\n\n0,0350\n\n0,0350\n\n7\n\nĐầu nối ống chống\n\ncái\n\n0,0500\n\n0,0500\n\n0,0500\n\n8\n\nCáp khoan\n\nm\n\n0,2000\n\n0,2000\n\n0,2000\n\n9\n\nCốc đóng\n\ncái\n\n0,0100\n\n0,0100\n\n0,0100\n\n10\n\nBúa tạ 300 kg\n\ncái\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n11\n\nGia mốc cáp\n\ncái\n\n0,0100\n\n0,0100\n\n0,0100\n\n12\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n25\n\n25\n\n25\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n3,97\n\n7,42\n\n14,00\n\nC\n\nMáy: Máy khoan Y/b-50m hoặc máy tương tự\n\nca\n\n0,42\n\n1,08\n\n4,00\n\nIII. ĐẶT ỐNG QUAN\r\n\nTRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN\n\n1. Thành phần công việc.\n\n- Nhận nhiệm vụ và dụng cụ để đặt ống quan\r\n\ntrắc.\n\n- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố\r\n\nkhoan.\n\n- Đặt nút đúng vị trí và gia cố.\n\n- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.\n\n- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.\n\n- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và\r\n\nnghiệm thu.\n\n2. Điều kiện áp dụng\n\n- Hạ trong lỗ khoan thẳng đứng.\n\n- Hạ ống đơn và loại ống phi 65 mm.\n\n3. Định mức:\n\nĐơn vị: m\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nĐịnh mức\n\nGhi chú\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng phi 65 mm\n\nmét\n\n1,02\n\n\n\n2\n\nQuả bo\n\nquả\n\n0,03\n\n\n\n3\n\nNắp đậy ống\n\ncái\n\n0,02\n\n\n\n4\n\nXi măng\n\nkg\n\n1,00\n\n\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n5,00\n\n\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n0,90\n\n\n\nC\n\nMáy:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy khoan Zib 150\n\nca\n\n0,03\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì định mức\r\n\nnhân công nhân hệ số K = 1,1.\n\n- Nếu đặt ống quan trắc khác thì định mức\r\n\nnhân hệ số:\n\n+ Ống phi 75mm: K = 1,3.\n\n+ Ống phi 93mm: K = 1,5.\n\n- Hạ ống quan trắc kép thì định mức nhân hệ\r\n\nsố K = 1,5.\n\nIV. CHI PHÍ PHƯƠNG\r\n\nTIỆN NỔI PHỤC VỤ KHOAN SÔNG:\n\n1. Nội dung công việc:\n\n- Nhận nhiệm vụ chuẩn bị máy, dụng cụ kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Kiểm tra thực địa vị trí nơi thả phao.\n\n- Lắp ghép phao gồm 12 chiếc, hệ đầm sàn được\r\n\nliên kết với nhau bằng bu lông, êcu tạo thành hệ sàn nổi (theo chỉ dẫn của\r\n\nthiết kế).\n\n- Kiểm tra độ bền vững của hệ phao.\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Hệ sàn khoan được lắp ghép hoàn chỉnh đảm\r\n\nbảo an toàn tuyệt đối để đưa máy khoan, thiết bị lên sàn khoan để thi công\r\n\nkhoan.\n\n- Ca nô 150 CV để lai dắt hệ phao và định vị\r\n\nhệ sàn khoan vào vị trí hố khoan.\n\n- Xuồng máy 30 CV để đưa người, dụng cụ khoan\r\n\nvật tư từ bờ đến vị trí và trực tại sàn khoan.\n\n3. Những công việc chưa tính vào định mức:\n\n- Công tác vận chuyển phao và dầm phà từ Xí\r\n\nnghiệp (hoặc nơi chế tạo) đến vị trí công trình.\n\n- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông theo\r\n\nnghị định của Chính phủ.\n\n4. Khi phương tiện nổi thi công tại những\r\n\nvùng nước lợ, nước mặn thì định mức máy được nhân hệ số sau: K = 1,07.\n\n5. Định mức chi phí phương tiện nổi phục vụ\r\n\nkhoan sông:\n\n5.1. Định mức lắp ghép 1 bộ giàn khoan 12\r\n\nphao:\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nĐịnh mức\n\nGhi chú\n\n1\n\nThợ chính lắp ghép CN 6/7\n\ncông\n\n60\n\n\n\n2\n\nThợ phụ lắp ghép CN 4/7\n\ncông\n\n28\n\n\n\n3\n\nCán bộ kỹ thuật giám sát\n\ncông\n\n5\n\n\n\n4\n\nĐốc công chỉ đạo lắp ghép\n\ncông\n\n5\n\n\n\n5\n\nCa nô 150 CV phục vụ lắp ghép phao\n\nca\n\n2\n\n\n\n5.2. Định mức hao phí phương tiện nổi cho 1 m\r\n\nkhoan sông:\n\n- Hệ giàn khoan: Tính bằng định mức ca máy\r\n\nkhoan cho 1 m khoan.\n\n- Xuồng máy 30 CV: Tính bằng 0,6 định mức ca\r\n\nmáy khoan cho 1 m khoan.\n\n- Ca nô 150 CV tính bằng 0,01 ca cho 1 m\r\n\nkhoan (Tính bình quân mỗi lần di chuyển phao hết 1 ca máy tính bình quân cho 1\r\n\nhố khoan 100 m).\n\n5.2.1. Độ sâu khoan đến 30m\n\nĐơn vị: m\n\nSTT\n\nLoại máy\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI-III\n\nIV-VI\n\nVII-VIII\n\nIX-X\n\nXI-XII\n\nA\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNC b/q 4,5/7\n\ncông\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\nB\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXuồng máy 30 cv\n\nca\n\n0,14\n\n0,30\n\n0,50\n\n0,60\n\n0,70\n\n3\n\nCa nô 150 CV\n\nca\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n4\n\nHệ phao 12 chiếc\n\nca\n\n0,23\n\n0,51\n\n0,84\n\n0,88\n\n1,19\n\n5.2.2. Độ sâu khoan đến 60m\n\nĐơn vị: m\n\nSTT\n\nLoại máy\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI-III\n\nIV-VI\n\nVII-VIII\n\nIX-X\n\nXI-XII\n\nA\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNC b/q 4,5/7\n\ncông\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\nB\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXuồng máy 30 cv\n\nca\n\n0,15\n\n0,35\n\n0,55\n\n0,65\n\n0,75\n\n3\n\nCa nô 150 CV\n\nca\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n4\n\nHệ phao 12 chiếc\n\nca\n\n0,24\n\n0,54\n\n0,94\n\n0,96\n\n1,33\n\n5.2.3. Độ sâu khoan đến 100m\n\nĐơn vị: m\n\nSTT\n\nLoại máy\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI-III\n\nIV-VI\n\nVII-VIII\n\nIX-X\n\nXI-XII\n\nA\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNC b/q 4,5/7\n\ncông\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\nB\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXuồng máy 30 cv\n\nca\n\n0,16\n\n0,42\n\n0,60\n\n0,70\n\n0,80\n\n3\n\nCa nô 150 CV\n\nca\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n4\n\nHệ phao 12 chiếc\n\nca\n\n0,27\n\n0,61\n\n1,00\n\n1,10\n\n1,43\n\n5.2.4. Độ sâu khoan đến 150m\n\nĐơn vị: m\n\nSTT\n\nLoại máy\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI-III\n\nIV-VI\n\nVII-VIII\n\nIX-X\n\nXI-XII\n\nA\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNC b/q 4,5/7\n\ncông\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,75\n\nB\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXuồng máy 30 cv\n\nca\n\n0,17\n\n0,45\n\n0,65\n\n0,75\n\n0,85\n\n3\n\nCa nô 150 CV\n\nca\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n4\n\nHệ phao 12 chiếc\n\nca\n\n0,28\n\n0,66\n\n1,12\n\n1,15\n\n1,53\n\nChương 3.\n\nCÔNG TÁC\r\n\nĐO VẼ ĐỊA HÌNH\n\nI. XÂY DỰNG MỐC TAM\r\n\nGIÁC THỦY CÔNG HẠNG I, II, III\n\n1. Nội dung công việc\n\n- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi\r\n\nthực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.\n\n- Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm\r\n\nlần cuối, đóng dọc, dọn mặt bằng, phát cây thông hướng…\n\n- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh\r\n\nbảo vệ mốc, đánh dấu mốc.\n\n- Gia công ống thép lắp đặt hàn mặt bích.\n\n- Gia công cốt pha thép.\n\n- Đào móng mốc, đổ bê tông mốc, xây tường\r\n\nvây.\n\n- Đổ bê tông sàn trát tường, lắp đặt ống\r\n\nthoát nước…\n\n- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế.\n\n- Đo cạnh lưới.\n\n- Khôi phục, tu bổ, sau khi đã hoàn thành\r\n\ncông tác ngoại nghiệp.\n\n- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.\n\n- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ can in, đánh máy, vẽ hoàn công mốc.\n\n- Nghiệm thu và bàn giao.\n\n2. Điều kiện áp dụng\n\n- Cấp địa hình theo phụ lục số 1.\n\n- Định mức tính cho 1 điểm hoàn chỉnh theo\r\n\nđúng quy trình quy phạm.\n\n3. Định mức:\n\n3.1. Mốc tam giác thủy công hạng I\n\nĐơn vị: 1 điểm\n\nSố TT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC300\n\ntấn\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n2\n\nCát vàng\n\nm3\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n3\n\nĐá 2x4\n\nm3\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n4\n\nCốt pha thép lá D = 3mm\n\nm2\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n5\n\nCốp pha gỗ (nhóm 5)\n\nm3\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n6\n\nThép các loại\n\ntấn\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n7\n\nGạch thẻ\n\nviên\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n8\n\nỐng nhựa PVC phi 40 (thoát nước)\n\nM\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n9\n\nSổ sách\n\nquyển\n\n2,50\n\n2,50\n\n2,50\n\n2,50\n\n2,50\n\n2,50\n\n10\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\ncông\n\n110,85\n\n131,00\n\n168,00\n\n205,40\n\n243,69\n\n299,22\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng nhòm\n\nca\n\n2,02\n\n3,47\n\n5,96\n\n6,12\n\n6,22\n\n8,63\n\n2\n\nMáy theo 020\n\nca\n\n3,18\n\n4,52\n\n6,78\n\n7,26\n\n7,72\n\n8,65\n\n3\n\nMáy Toàn đạc TC1700\n\nca\n\n4,69\n\n5,69\n\n7,11\n\n9,01\n\n9,63\n\n9,86\n\n4\n\nThiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n3.2. Mốc tam giác thủy công hạng II\n\nĐơn vị: 1 điểm\n\nSố TT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC300\n\ntấn\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n2\n\nCát vàng\n\nm3\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n3\n\nĐá 2x4\n\nm3\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n4\n\nCốt pha thép lá D = 3mm\n\nm2\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n5\n\nCốp pha gỗ (nhóm 5)\n\nm3\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n6\n\nThép các loại\n\ntấn\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n7\n\nGạch thẻ\n\nviên\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n8\n\nỐng nhựa PVC phi 40 (thoát nước)\n\nM\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n9\n\nSổ sách\n\nquyển\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n10\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10,00\n\n10,00\n\n10,00\n\n10,00\n\n10,00\n\n10,00\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\ncông\n\n88,85\n\n111,00\n\n148,00\n\n185,40\n\n223,69\n\n268,22\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng nhòm\n\nca\n\n1,68\n\n2,89\n\n4,97\n\n4,97\n\n5,18\n\n7,19\n\n2\n\nMáy theo 020\n\nca\n\n2,65\n\n3,77\n\n5,65\n\n6,05\n\n6,43\n\n7,21\n\n3\n\nMáy Toàn đạc TC1700\n\nca\n\n3,91\n\n4,74\n\n5,93\n\n7,51\n\n8,03\n\n8,22\n\n4\n\nThiết bị khác\n\n%\n\n5,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n3.3. Mốc tam giác thủy công hạng III\n\nĐơn vị: 1 điểm\n\nSố TT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC300\n\ntấn\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,51\n\n2\n\nCát vàng\n\nm3\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n0,94\n\n3\n\nĐá 2x4\n\nm3\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n1,37\n\n4\n\nCốt pha thép lá D = 3mm\n\nm2\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n5\n\nCốp pha gỗ (nhóm 5)\n\nm3\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n6\n\nThép các loại\n\ntấn\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,11\n\n7\n\nGạch thẻ\n\nviên\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n8\n\nỐng nhựa PVC phi 40 (thoát nước)\n\nM\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n9\n\nSổ sách\n\nquyển\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n10\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\ncông\n\n70,58\n\n89,30\n\n120,00\n\n154,80\n\n183,99\n\n221,71\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng nhòm\n\nca\n\n1,40\n\n2,41\n\n4,14\n\n4,18\n\n4,32\n\n5,99\n\n2\n\nMáy theo 020\n\nca\n\n2,21\n\n3,14\n\n4,71\n\n5,04\n\n5,36\n\n6,01\n\n3\n\nMáy Toàn đạc TC1700\n\nca\n\n3,26\n\n3,95\n\n4,94\n\n6,26\n\n6,69\n\n6,85\n\n4\n\nThiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\nII. MỐC THỦY CHUẨN\r\n\nTHỦY CÔNG HẠNG I, II\n\n1. Nội dung công việc\n\n- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi\r\n\nthực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.\n\n- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt\r\n\nmốc lần cuối.\n\n- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến\r\n\nvị trí điểm đã chọn.\n\n- Gia công lắp đặt đầu thép, hàn thép tấm đan\r\n\nnắp.\n\n- Đào móng mốc, khoan đá, đổ bê tông mốc, xây\r\n\ntường vây.\n\n- Đổ bê tông sàn trát tường, lắp đặt ống\r\n\nthoát nước…\n\n- Đo thủy chuẩn.\n\n- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.\n\n- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn\r\n\nthành công tác ngoại nghiệp.\n\n- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.\n\n2. Điều kiện áp dụng\n\n- Cấp địa hình theo phụ lục số 2.\n\n- Định mức tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng\r\n\nquy trình quy phạm.\n\n3. Định mức\n\n3.1. Thủy chuẩn thủy công hạng I:\n\nĐơn vị: 1km\n\nSố TT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC300\n\ntấn\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\n2\n\nCát vàng\n\nm3\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,70\n\n3\n\nĐá 2x4\n\nm3\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\n4\n\nCốp pha gỗ (nhóm 5)\n\nm3\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n5\n\nThép các loại\n\ntấn\n\n0,015\n\n0,015\n\n0,015\n\n0,015\n\n0,015\n\n6\n\nGạch thẻ\n\nviên\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n7\n\nỐng nhựa PVC phi 40 (thoát nước)\n\nm\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n8\n\nSổ sách\n\nquyển\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n9\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\ncông\n\n59,06\n\n70,10\n\n81,21\n\n90,16\n\n100,10\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy thủy chuẩn Ni004\n\nca\n\n0,85\n\n1,25\n\n1,80\n\n2,40\n\n3,20\n\n2\n\nThiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n3.2. Thủy chuẩn thủy công hạng II:\n\nĐơn vị: 1km\n\nSố TT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC300\n\ntấn\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\n2\n\nCát vàng\n\nm3\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,70\n\n3\n\nĐá 2x4\n\nm3\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\n4\n\nCốp pha gỗ (nhóm 5)\n\nm3\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n5\n\nThép các loại\n\ntấn\n\n0,015\n\n0,015\n\n0,015\n\n0,015\n\n0,015\n\n6\n\nGạch thẻ\n\nviên\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n760,00\n\n7\n\nỐng nhựa PVC phi 40 (thoát nước)\n\nm\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n8\n\nSổ sách\n\nquyển\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n9\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\ncông\n\n56,60\n\n67,27\n\n78,07\n\n87,12\n\n96,36\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy thủy chuẩn Ni004\n\nca\n\n0,65\n\n0,86\n\n1,20\n\n2,10\n\n2,60\n\n2\n\nThiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\nGhi chú: Khi đo thủy chuẩn vượt sông định mức\r\n\nnhân công và ca máy được nhân với hệ số K = 1,5.\n\nIII. ĐO NỐI CAO TỌA\r\n\nĐỘ VỊ TRÍ KHẢO SÁT\n\n1. Nội dung công việc\n\n- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi\r\n\nthực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.\n\n- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí điểm\r\n\nkhảo sát.\n\n- Bình sai tính toán cao độ vị trí điểm khảo\r\n\nsát.\n\n- Tu bổ, đấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn\r\n\nthành công tác ngoại nghiệp.\n\n- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.\n\n2. Điều kiện áp dụng\n\n- Cấp địa hình theo phụ lục số 1.\n\n- Định mức tính cho 1 điểm hoàn chỉnh theo\r\n\nđúng quy trình quy phạm.\n\n3. Định mức\n\nĐơn vị: 1 điểm\n\nSố TT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐinh + dây thép\n\nkg\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n2\n\nSơn trắng đỏ\n\nkg\n\n0,14\n\n0,14\n\n0,14\n\n0,14\n\n0,14\n\n0,14\n\n3\n\nSổ đo\n\nquyển\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n4\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc thợ bình quân 4/7\n\ncông\n\n3,50\n\n4,20\n\n5,05\n\n5,80\n\n8,00\n\n11,50\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nca\n\n0,12\n\n0,15\n\n0,19\n\n0,23\n\n0,31\n\n0,42\n\n2\n\nThiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\nGhi chú:\n\n- Khi xác định cao, tọa độ điểm khảo sát trên\r\n\nsông nước, định mức chi phí nhân công và ca máy được nhân với hệ số k = 1,3.\n\n- Chi phí phương tiện nổi khi xác định cao,\r\n\ntọa độ điểm khảo sát trên sông nước: tính riêng.\n\nIV. CÔNG TÁC PHÁT CÂY\r\n\nPHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH\n\n1. Tỷ lệ diện tích phải phát cây:\n\n- Bản đồ tỷ lệ 1:500: phát cây 50% diện tích\r\n\nđo vẽ có cây cần phải phát.\n\n- Bản đồ tỷ lệ 1:1000: phát cây 40% diện tích\r\n\nđo vẽ có cây cần phải phát.\n\n- Bản đồ tỷ lệ 1:200: phát cây 30% diện tích\r\n\nđo vẽ có cây cần phải phát.\n\n- Bản đồ tỷ lệ 1:5000: phát cây 20% diện tích\r\n\nđo vẽ có cây cần phải phát.\n\n- Bản đồ tỷ lệ 1:10000: phát cây 5% diện tích\r\n\nđo vẽ có cây cần phải phát.\n\n2. Phân loại khó khăn cho công tác phát cây:\n\n- Loại I: bãi hoặc đổi gianh lau lách.\n\n- Loại II: rừng cây non, đường kính các loại\r\n\ncây từ 1 đến 5cm, mật độ cây con, dây leo mọc chiếm 2/3 diện tích và cứ 20 m2\r\n\ncó từ 1 đến 5 cây có đường kính lớn hơn 5 cm đều bằng và nhỏ hơn 10 cm.\n\n- Loại III:\n\n+ Rừng cây con, đường kính các loại cây từ 1\r\n\nđến 5 cm mọc kín trên mặt đất.\n\n+ Rừng cây loại II nhưng cứ 20m2\r\n\ncó từ 6 đến 20 cây đường kính từ 5 đến 10 cm.\n\n+ Rừng nứa non mật độ nứa chiếm đến 40% diện\r\n\ntích, thỉnh thoảng có cây con, tre dây leo.\n\n+ Rừng dương xỉ có độ cao trên 1m.\n\n- Loại IV:\n\n+ Rừng nứa già, mật độ nứa chiếm đến 40% diện\r\n\ntích thỉnh thoảng có cây con, tre dây leo.\n\n+ Rừng tái sinh có dây leo và cây có gai\r\n\nchiếm 30% diện tích đo vẽ.\n\n+ Rừng giang có mật độ 30% diện tích đo vẽ.\n\n+ Rừng già hoang có nhiều tầng dây leo.\n\n3. Định mức:\n\n3.1. Địa hình tương tối bằng phẳng\n\nĐơn vị tính đ/100m2\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCấp khó khăn\n\nI-II\n\nIII\n\nIV\n\nNhân công: Cấp bậc bình quân 4/7\n\ncông\n\n0,103\n\n0,161\n\n0,209\n\n3.2. Địa hình có mái dốc\n\nĐơn vị tính đ/100m2\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCấp khó khăn\n\nI-II\n\nIII\n\nIV\n\nNhân công: Cấp bậc bình quân 4/7\n\ncông\n\n0,116\n\n0,175\n\n0,232\n\nV. SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA\r\n\nHÌNH\n\n1. Nội dung công việc:\n\na. Số hóa bản đồ địa hình:\n\n+ Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ\r\n\nmàu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin\r\n\nhọc (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn…) Chuẩn bị cơ sở toán\r\n\nhọc.\n\n+ Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu: kiểm tra\r\n\nbản đồ (hoặc phim dương…) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung,\r\n\nlưới kilomet, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ\r\n\ngốc so với quy định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.\n\n+ Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản\r\n\nđồ, lưới kilomet, điểm tọa độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số\r\n\nhóa và các bước KTNT sau này).\n\n+ Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000\n\nChuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm\r\n\ndùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật\r\n\nhướng dẫn biên tập.\n\nNắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo\r\n\ncơ sở toán học đã chuyển đổi.\n\nBiên tập: Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh\r\n\nmới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các\r\n\nmảnh).\n\n+ Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố\r\n\nnội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy\r\n\ncác bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên.\r\n\nKiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.\n\n+ Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu\r\n\ndưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô\r\n\nmàu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.\n\n+ In bản đồ trên giấy (in phun): 1 bản làm\r\n\nlam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).\n\n+ Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý\r\n\nlịch.\n\n+ Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu\r\n\ntrên đĩa CD.\n\nb. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72\r\n\nsang VN-2000:\n\n+ Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm\r\n\ndùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn\r\n\nbị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.\n\n+ Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của\r\n\nmảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung\r\n\ntrong của tờ bản đồ mới.\n\n+ Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt\r\n\ntên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh\r\n\ntuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn\r\n\nvị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới,…)\n\nKiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát\r\n\nmức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến,\r\n\nđối tượng vùng tiếp biên…).\n\n+ In bản đồ: (in phun).\n\n+ Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.\n\n+ Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.\n\nc. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ\r\n\nchế in và chế bản điện tử):\n\n+ Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài\r\n\nliệu, làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.\n\n+ Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập\r\n\nnhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông…), biên tập các yếu\r\n\ntố nội dung theo quy định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.\n\n+ In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để\r\n\nkiểm tra)\n\n+ Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in\r\n\nphim mapseter…, theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch\r\n\nbản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.\n\n+ Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.\n\n+ In phim chế in offset (trung bình 6 phim/mảnh)\n\n+ Hiện, tráng phim\n\n+ Sửa chữa phim\n\nd. Phân loại khó khăn:\n\nLoại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp)\r\n\ndân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống\r\n\ngiao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là\r\n\nlúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú\r\n\ntrong 1dm2.\n\nLoại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng\r\n\nbằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung\r\n\nbình. Bình độ đều, giãn cách trên 0.3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen\r\n\nlẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non…). Các yếu tố tương đối dày,\r\n\ntrung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.\n\nLoại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành\r\n\nlàng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối,\r\n\nthung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn).\r\n\nĐường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn ngoèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng,\r\n\nnúi đá… bình độ dày, giãn cách dưới 0.3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng\r\n\ngià.\n\nLoại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú,\r\n\nvẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà\r\n\ncửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ\r\n\ndày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi\r\n\nchú 1dm2.\n\n2. Định mức:\n\n2.1. Tỷ lệ 1:500, đồng mức 0,5m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n4,4255\n\n4,9063\n\n5,7749\n\n7,0777\n\n8,6753\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,0129\n\n0,0155\n\n0,1810\n\n0,0207\n\n0,0233\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n2.2. Tỷ lệ 1:500, đồng mức 1m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n0,0827\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n0,0017\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n2,9469\n\n3,2726\n\n3,8517\n\n4,7202\n\n5,7852\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n0,0517\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,0103\n\n0,0129\n\n0,0155\n\n0,0181\n\n0,0207\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n0,0776\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n0,0010\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n2.3. Tỷ lệ 1:1000, đồng mức 1m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,0259\n\n0,0259\n\n0,0259\n\n0,0259\n\n0,0259\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n0,7755\n\n0,8944\n\n1,0599\n\n1,2925\n\n1,5820\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,0129\n\n0,0129\n\n0,0129\n\n0,0129\n\n0,0129\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,0065\n\n0,0078\n\n0,0088\n\n0,0103\n\n0,0114\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n0,0207\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n0,0005\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n2.4. Tỷ lệ 1:2000, đồng mức 1m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n0,3102\n\n0,3722\n\n0,4343\n\n0,5237\n\n0,6566\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,0017\n\n0,0019\n\n0,0022\n\n0,0026\n\n0,0028\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n2.5. Tỷ lệ 1:2000, đồng mức 2m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n0,0052\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n0,0004\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n0,2068\n\n0,2482\n\n0,2895\n\n0,3567\n\n0,4395\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n0,0062\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,0016\n\n0,0018\n\n0,0021\n\n0,0025\n\n0,0028\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n0,0103\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n0,0003\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n2.6. Tỷ lệ 1:5000, đồng mức 2m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n0,0827\n\n0,1034\n\n0,1189\n\n0,1499\n\n0,1861\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,0010\n\n0,0013\n\n0,0016\n\n0,0018\n\n0,0021\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n2.7. Tỷ lệ 1:5000, đồng mức 2m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n0,0013\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n0,0026\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n0,0002\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n0,0569\n\n0,0672\n\n0,0776\n\n0,0982\n\n0,1241\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n0,0008\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,0009\n\n0,0012\n\n0,0014\n\n0,0017\n\n0,0019\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n0,0016\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n2.8. Tỷ lệ 1:5000, đồng mức 2m\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nA\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy Diamat\n\nTờ\n\n0,00016\n\n0,00016\n\n0,00016\n\n0,00016\n\n0,00016\n\n2\n\nMực in Ploter\n\nHộp\n\n0,00000\n\n0,00000\n\n0,00000\n\n0,00000\n\n0,00000\n\n3\n\nĐĩa mềm\n\nCái\n\n0,00032\n\n0,00032\n\n0,00032\n\n0,00032\n\n0,00032\n\n4\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nB\n\nNhân công: Bậc 4/7\n\ncông\n\n0,02327\n\n0,02844\n\n0,03361\n\n0,04395\n\n0,05687\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scaner\n\nca\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n0,00005\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nca\n\n0,00031\n\n0,00041\n\n0,00052\n\n0,00062\n\n0,00070\n\n3\n\nMáy vẽ Ploter\n\nca\n\n0,00012\n\n0,00012\n\n0,00012\n\n0,00012\n\n0,00012\n\n4\n\nPhần mềm Intergraph\n\nca\n\n0,00002\n\n0,00002\n\n0,00002\n\n0,00002\n\n0,00002\n\n5\n\nMáy thiết bị khác\n\n%\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\nChương 4.\n\nCÔNG TÁC\r\n\nTHÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI\n\nI. THÍ NGHIỆM ĐẨY\r\n\nTRƯỢT TRỤ ĐẤT TRONG HỐ ĐÀO CÓ TRỌNG TẢI\n\nTHẲNG ĐỨNG: (Thí nghiệm theo phương pháp\r\n\nthiết kế thủy công Matxcơva P01-73)\n\n1. Nội dung công việc:\n\n- Xác định vị trí hố đào thí nghiệm.\n\n- Tập kết thiết bị, người từ nơi ở (lán trại)\r\n\nđến vị trí thí nghiệm trong phạm vi 2km. Di chuyển máy ủi chất tải (02 máy)\r\n\ntrong nội bộ công trình.\n\n- Làm phẳng đáy hố, mô tả đáy hố.\n\n- Tạo trụ đất (03 trụ cho một thí nghiệm).\n\n- Lắp ráp thiết bị thí nghiệm, chất thải (03\r\n\nlần).\n\n- Đổ nước ngâm bão hòa (nếu có yêu cầu).\n\n- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, thí nghiệm thử\r\n\n(03 lần)\n\n- Thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu thí\r\n\nnghiệm (03 trụ).\n\n- Tháo dỡ, đưa thiết bị lên khỏi hố đào.\n\n- Lập hố đào, xây mốc, đánh dấu.\n\n- Tính toán thí nghiệm - hoàn chỉnh lập báo\r\n\ncáo.\n\n- Kiểm tra kết quả, giao nộp tài liệu thí\r\n\nnghiệm.\n\n2. Những công việc chưa có trong định mức\n\n- Đào hố đến độ sâu thí nghiệm\n\n3. Khi thực hiện công việc khác với điều kiện\r\n\ntrên\n\n- Đẩy trượt không có trọng tải thẳng đứng\r\n\n(thí nghiệm theo phương pháp Nii-xvetlov). Định mức trên nhân với hệ số K =\r\n\n0,25\n\n- Thí nghiệm nén tĩnh trong hố đào theo TCXD\r\n\n80-80 thì mức trên nhân với hệ số 0,65.\n\n4. Định mức:\n\nĐơn vị: 1 thí nghiệm\n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐVT\n\nĐịnh mức\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n1\n\nDầu Diezel\n\nkg\n\n50,00\n\n2\n\nDầu công nghiệp 20\n\nkg\n\n10,00\n\n3\n\nCát chuẩn\n\nkg\n\n30,00\n\n4\n\nDàn đo biên dạng\n\nbộ\n\n0,01\n\n5\n\nĐồng hồ đo biên dạng\n\ncái\n\n0,06\n\n6\n\nĐầm chịu lực I300-350 dài 3,5m\n\ncái\n\n0,02\n\n7\n\nBàn nén, bàn trượt\n\nbộ\n\n0,02\n\n8\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n15,00\n\n\n\nNhân công: Thợ bậc 4/7\n\ncông\n\n78,00\n\n\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy ủi 75CV\n\nca\n\n6,00\n\n2\n\nKích thủy lực 50 tấn\n\nca\n\n18,00\n\n3\n\nTủ sấy\n\nca\n\n2,00\n\n4\n\nMáy khác\n\n%\n\n5,00\n\nII. THÍ NGHIỆM XÁC\r\n\nĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ ĐỘ ẨM MẪU ĐÁ HIỆN TRƯỜNG\n\n1. Nội dung công việc:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ.\n\n- Kiểm tra thùng mẫu, chọn mẫu, mô tả.\n\n- Lắp đặt, cân chỉnh dụng cụ.\n\n- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, cân thử.\n\n- Lấy mẫu, thí nghiệm, mỗi điểm thí nghiệm 03\r\n\nmẫu, mỗi mẫu cân 03 lần (gồm cân khô gió, trong nước, kiểm tra độ hút nước).\r\n\nLấy mẫu xác định độ ẩm (03 mẫu cho 1 kết quả).\n\n- Để mẫu vào vị trí cũ trong thùng mẫu lưu.\n\n- Đưa mẫu xác định độ ẩm về nơi ở để sấy khô.\n\n- Tháo dỡ dụng cụ, sắp xếp các thùng mẫu đúng\r\n\nvị trí và thứ tự.\n\n- Tính toán kết quả thí nghiệm, hoàn chỉnh,\r\n\nlập báo cáo.\n\n- Kiểm tra kết quả, giao nộp tài liệu thí\r\n\nnghiệm.\n\n2. Định mức:\n\nĐơn vị: 1 mẫu\n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐVT\n\nĐịnh mức\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n1\n\nĐe gè đá\n\ncái\n\n0,005\n\n2\n\nKhay men\n\ncái\n\n0,010\n\n3\n\nKính lúp\n\ncái\n\n0,010\n\n4\n\nThước thép\n\ncái\n\n0,010\n\n5\n\nThùng cân trong nước\n\ncái\n\n0,010\n\n6\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n15\n\n\n\nNhân công: \n\n\n\n\n\n\n\nThợ bậc 4/7\n\ncông\n\n2\n\n\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy cưa đá\n\nca\n\n0,5\n\n2\n\nCân kỹ thuật\n\nca\n\n1,0\n\n3\n\nTủ sấy\n\nca\n\n0,5\n\nIII. THÍ NGHIỆM XÁC\r\n\nĐỊNH CHỈ SỐ NÉN ĐIỂM CỦA ĐÁ\n\n1. Nội dung công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí thí\r\n\nnghiệm (hố khoan, hầm ngang, kho mẫu).\n\n- Kiểm tra thùng mẫu, chọn mẫu, mô tả.\n\n- Lắp ráp dụng cụ.\n\n- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ.\n\n- Lắp mẫu, đo kích thước.\n\n- Thí nghiệm nén thử mẫu.\n\n- Thí nghiệm nén chính thức với 3 mẫu cho một\r\n\nkết quả. Tăng tải trọng nén với áp lực bằng 1/10 áp lực nén lớn nhất dự kiến\r\n\n(theo mẫu nén thử). Thu thập số liệu áp lực nén tối đa đến phá hủy mẫu. Tương\r\n\ntự với 03 mẫu/1 kết quả.\n\n- Tháo thiết bị, dụng cụ.\n\n- Tính toán kết quả thí nghiệm, hoàn chỉnh\r\n\nlập báo cáo.\n\n- Kiểm tra kết quả, giao nộp tài liệu thí\r\n\nnghiệm.\n\n2. Định mức:\n\nĐơn vị: 1 mẫu\n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐVT\n\nĐịnh mức\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n1\n\nĐe gè đá\n\ncái\n\n0,005\n\n2\n\nKhay men\n\ncái\n\n0,010\n\n3\n\nKính lúp\n\ncái\n\n0,010\n\n4\n\nThước thép\n\ncái\n\n0,010\n\n5\n\nThùng cân trong nước\n\ncái\n\n0,010\n\n6\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n15\n\n\n\nNhân công: \n\n\n\n\n\n\n\nThợ bậc 4/7\n\ncông\n\n2,0\n\n\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy cưa đá\n\nca\n\n0,5\n\n2\n\nMáy ép\n\nca\n\n1,0\n\nIV. THÍ NGHIỆM ĐẨY\r\n\nTRƯỢT TRỤ ĐÁ TRONG HẦM NGANG\n\n1. Nội dung công việc \n\na. Vệ sinh hiện trường:\n\n- Lắp hệ thống điện chiếu sáng, thông gió,\r\n\nhơi ép, nước.\n\n- Chọn vị trí tạo trụ đá.\n\n- Dọn, tẩy đá om, rửa nền bằng hơi khí ép và\r\n\nbàn chải.\n\n- Thổi sạch, khô nền.\n\n- Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy\r\n\nbằng.\n\n- Mô tả và đo vẽ khe nứt, tỉ lệ 1/10.\n\nb. Đổ, lắp cọc mốc:\n\n- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi\r\n\nép\n\n- Rửa sạch lỗ khoan\n\n- Đặt cọc mốc.\n\n- Đổ xi măng\n\nc. Đào đục tẩy đá tơi bằng búa chèn xung quanh\r\n\ntrụ, vận chuyển ra khỏi hầm\n\n- Đục tẩy phía ngoài trụ với chiều sâu 0.4m\r\n\ntrên diện tích (2.5 x 2.1) m2 - lấy trụ đá làm tâm.\n\n- Khối lượng phải đào và đục tẩy đá tơi là: (2.5\r\n\nx 2.1 - 0.76 x 0.76) x 0.4 = 1.87 m3.\n\nd. Đổ bệ bê tông:\n\n- Thổi rửa, chụp ảnh trụ đá.\n\n- Vận chuyển cốt pha, đá dăm, cát, xi măng,\r\n\nthép, cự ly 300m.\n\n- Bệ thí nghiệm có kích thước (0.9 x 1.16 x\r\n\n0.6)m3.\n\n- Bệ phản áp có kích thước (0.7 x 0.7 x\r\n\n0.35)m3.\n\n- Lắp cốt pha, trộn đổ bê tông bằng phương\r\n\npháp thủ công.\n\n- Bê tông đạt mác 300.\n\n- Tháo dỡ cốt pha, bảo dưỡng bê tông R28.\n\ne. Vận chuyển, lắp ráp các thiết bị:\n\n- Lắp các tấm đệm kích, kích.\n\n- Lắp dàn khung đồng hồ đo biến dạng\n\n- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ (22-30 chiếc)\n\n- Lắp bơm thủy lực, đồng hồ đo áp lực.\n\n- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.\n\ng. Kiểm nghiệm dụng cụ:\n\n- Đồng hồ áp lực, đo biến dạng.\n\n- Hệ thống làm việc của dầu.\n\n- Kiểm tra piston\n\n- Kiểm tra hệ thống indicate.\n\nh. Thí nghiệm thử:\n\nLắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải\r\n\ntrọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại\r\n\ntoàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích, xem độ hoạt động có bình\r\n\nthường không. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng. Thời gian kiểm\r\n\ntra các số đọc là 10', 30', 1h, 2h, 4h, 8h và 16h.\n\ni. Thí nghiệm chính thức:\n\ni.1- Để trụ đá được cố kết hoàn toàn áp lực\r\n\nnén lên trụ đá được chia thành 6 cấp mỗi cấp giữ trong thời gian trung bình là\r\n\n4 giờ.\n\ni.2- Sau khi nén cố kết tiến hành đẩy trượt\r\n\ntrụ đá. Lực đẩy trượt trụ đá chia thành 10 cấp mỗi cấp được giữ ở thời gian\r\n\ntrung bình là 5 giờ.\n\ni.3- Sau khi trụ đá bị phá hủy cho áp lực\r\n\nthẳng đứng và lực đẩy về 0 sau đó lặp lại các bước 8.1 và 8.2. Tổng thời gian\r\n\nthí nghiệm chính thức là: (6*4+10*5) = 148 giờ.\n\nk. Thu dọn, lật bệ:\n\n- Tháo dỡ các thiết bị, đồng hồ và tay,\r\n\nkhung.\n\n- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng\r\n\nxích.\n\n- Dùng Palăng xích kéo để lật bệ.\n\n- Rửa sạch mặt trợt và nền đá bằng nước để\r\n\nchụp ảnh, đo vẽ địa hình, mô tả địa chất mặt trượt với tỉ lệ 1/10.\n\n- Thu dọn dụng cụ, chuẩn bị di chuyển sang\r\n\nbệ, hoặc hầm khác.\n\nl. Công tác di chuyển: Bao gồm:\n\n- Từ nơi ở đến bệ thí nghiệm \n\n- Từ bệ thí nghiệm này đến bệ thí nghiệm\r\n\nkhác.\n\n- Từ buồng thí nghiệm này đến buồng thí\r\n\nnghiệm khác.\n\n- Từ hầm này sang hầm khác.\n\nm. Lập tài liệu, hoàn chỉnh báo cáo, giao\r\n\nnộp.\n\n2. Các công việc chưa tính vào định mức\n\n- Khoan viền để tạo trụ đá.\n\n- Đục tẩy đá tươi xung quanh trụ đá để tạo\r\n\nbuồng thí nghiệm.\n\n3. Định mức\n\nĐơn vị: 1 thí nghiệm \n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐVT\n\nĐịnh mức\n\n\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC30\n\nkg\n\n300,00\n\n2\n\nĐá dăm\n\nm3\n\n0,85\n\n3\n\nCát vàng\n\n-\n\n0,50\n\n4\n\nThép gai phi 10\n\nkg\n\n35,00\n\n5\n\nThép gai phi 16\n\n-\n\n40,00\n\n6\n\nThép gai phi 22\n\n-\n\n45,00\n\n7\n\nDây thép phi 2-3\n\n-\n\n2,00\n\n8\n\nThép gai phi 32-40\n\n-\n\n27,00\n\n9\n\nGỗ dán 25mm\n\nm2\n\n0,50\n\n10\n\nGỗ dán 40mm\n\n-\n\n0,80\n\n11\n\nống cao su mềm\n\nm\n\n5,00\n\n12\n\nBóng điện 36W\n\ncái\n\n3,00\n\n13\n\nBóng điện 100W\n\n-\n\n3,00\n\n14\n\nCầu chì sứ\n\n-\n\n1,00\n\n15\n\nĐui điện\n\n-\n\n4,00\n\n16\n\nDây cáp điện 3 pha\n\nm\n\n1,00\n\n17\n\nDây điện súp\n\n-\n\n5,00\n\n18\n\nCầu dao điện 3 pha\n\ncái\n\n0,20\n\n19\n\nDầu công nghiệp 20\n\nkg\n\n20,00\n\n20\n\nGỗ tấm\n\nm3\n\n0,20\n\n21\n\nHệ thống đầm, bàn nén, bàn trượt\n\nbộ\n\n0,02\n\n22\n\nDầu Diezel\n\nkg\n\n490,00\n\n23\n\nDàn đo độ lún\n\nbộ\n\n0,05\n\n24\n\nĐồng hồ đo độ lún\n\ncái\n\n1,00\n\n25\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10,00\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc thợ 4/7\n\ncông\n\n326,00\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy nén khí 600m3/h\n\nca\n\n3,60\n\n2\n\nMáy bơm nước 250/50\n\nca\n\n10,50\n\n3\n\nMáy phát điện 20 KW\n\nca\n\n25,00\n\n4\n\nQuạt thông gió\n\nca\n\n25,00\n\n5\n\nKích thủy lực 200 tấn\n\nca\n\n33,00\n\n6\n\nMáy khoan hơi ép\n\nca\n\n2,00\n\n7\n\nBiến thế điện\n\nca\n\n25,00\n\n8\n\nMáy tính\n\nca\n\n3,00\n\n9\n\nMáy khác\n\n%\n\n5,00\n\nV. THÍ NGHIỆM XÁC\r\n\nĐỊNH MÔ ĐUN BIẾN DẠNG CỦA KHỐI ĐÁ TRONG HẦM NGANG KHÔNG SỬ DỤNG DÃN KẾ ĐỂ ĐO ĐỘ\r\n\nLÚN CỦA NỀN ĐÁ TẠI CÁC ĐỘ SÂU KHÁC NHAU\n\n1. Nội dung công việc \n\na. Vệ sinh hiện trường:\n\n- Lắp hệ thống điện chiếu sáng, thông gió,\r\n\nhơi ép, nước.\n\n- Chọn vị trí ở tường, nền.\n\n- Đục, tẩy đá om, bằng búa chèn, máy hơi khí\r\n\nép.\n\n- Dọn rửa bằng hơi ép, nước, bàn chải, sạch,\r\n\nkhô nền.\n\n- Đục tẩy làm bằng nền bệ trên diện tích gấp\r\n\n1.5 lần.\n\n- Mô tả địa chất, đo vẽ khe nứt, địa hình nền\r\n\nbệ, tỉ lệ 1/10.\n\nb. Đổ, lắp cọc mốc:\n\n- Xác định vị trí, khoan tạo lỗ bằng búa\r\n\nkhoan hơi ép\n\n- Rửa sạch lỗ khoan\n\n- Đặt cọc mốc.\n\n- Đổ xi măng\n\nc. Đổ bệ bê tông:\n\n- Vận chuyển cốt pha, đá dăm, cát, xi măng,\r\n\ncự ly 300m.\n\n- Bệ thí nghiệm có đường kính 700 - 1000 mm\n\n- Lắp cốt pha, trộn đổ bê tông, bằng phương\r\n\npháp thủ công.\n\n- Bê tông đạt mác 300.\n\n- Tháo dỡ cốt pha, bảo dưỡng bê tông R28.\n\nd. Vận chuyển, lắp ráp các thiết bị:\n\n- Lắp các tấm đệm kích, kích, ống chịu lực.\n\n- Lắp dàn khung đồng hồ đo biến dạng.\n\n- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ (22-30 chiếc)\n\n- Lắp hệ thống bơm thủy lực, đồng hồ đo áp\r\n\nlực.\n\n- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng bổ sung.\n\ne. Kiểm tra, kiểm nghiệm dụng cụ:\n\n- Hệ thống làm việc của dầu, khí nén.\n\n- Đồng hồ áp lực, đo biến dạng.\n\n- Hệ thống làm việc zôn đo sâu, bảng điện tử,\r\n\nbơm hơi, dây dẫn, kết nối vi tính.\n\n- Kiểm tra piston.\n\n- Kiểm tra hệ thống indicate\n\ng. Thí nghiệm thử:\n\n- Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải\r\n\ntrọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại\r\n\ntoàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích, xem độ hoạt động có bình\r\n\nthường không. \n\n- Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ\r\n\nbiến dạng. Thời gian kiểm tra các số đọc là 10', 30', 1h, 2h, 4h, 8h và 16giờ.\n\nh. Thí nghiệm chính thức:\n\n- Mỗi mặt cắt gồm 02 bệ thí nghiệm với 06 chu\r\n\ntrình.\n\n- Mỗi chu trình tiến hành tăng tải trọng 6\r\n\ncấp và giảm 6 cấp, mỗi cấp trung bình 2 giờ.\n\n- Thời gian cho mỗi chu trình tăng, giảm tải\r\n\nlà 24 giờ.\n\n- Thời gian cho 6 chu trình tăng, giảm tải là\r\n\n144 giờ.\n\ni. Tháo dỡ thiết bị, thu dọn:\n\n- Thiết bị đo biến dạng, máy vi tính, bảng\r\n\nđiện tử ….\n\n- Hệ thống đo áp lực, đồng hồ và tay, khung,\r\n\nbơm kích.\n\n- Thu dọn dụng cụ, chuẩn bị di chuyển sang vị\r\n\ntrí mới.\n\nk. Lập tài liệu, hoàn chỉnh báo cáo, giao\r\n\nnộp.\n\n2. Định mức\n\nĐơn vị: 1 thí nghiệm \n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐVT\n\nĐịnh mức\n\n\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC30\n\nkg\n\n250,000\n\n2\n\nĐá dăm\n\nm3\n\n0,750\n\n3\n\nCát vàng\n\n-\n\n0,400\n\n4\n\nThép gai phi 10\n\nkg\n\n25,000\n\n5\n\nThép gai phi 16\n\n-\n\n30,000\n\n6\n\nDây thép phi 2-3\n\n-\n\n2,000\n\n7\n\nGỗ dán 25mm\n\nm2\n\n0,500\n\n8\n\nGỗ dán 40mm\n\n-\n\n0,800\n\n9\n\nống cao su mềm\n\nm\n\n5,000\n\n10\n\nBóng điện 36W\n\ncái\n\n0,200\n\n11\n\nBóng điện 100W\n\n-\n\n3,000\n\n12\n\nCầu chì sứ\n\n-\n\n1,000\n\n13\n\nĐui điện\n\n-\n\n4,000\n\n14\n\nDây cáp điện 3 pha\n\nm\n\n1,000\n\n15\n\nDây điện súp\n\n-\n\n5,000\n\n16\n\nCầu dao điện 3 pha\n\ncái\n\n0,200\n\n17\n\nDầu công nghiệp 20\n\nkg\n\n20,000\n\n18\n\nGỗ tấm\n\nm3\n\n0,200\n\n19\n\nHệ thống đầm, bàn nén \n\nbộ\n\n0,020\n\n20\n\nDầu Diezel\n\nkg\n\n490,000\n\n21\n\nDàn đo độ lún\n\nbộ\n\n0,050\n\n22\n\nĐồng hồ đo độ lún\n\ncái\n\n0,005\n\n23\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bậc thợ 4/7\n\ncông\n\n321,0\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy nén khí 600m3/h\n\nca\n\n3,6\n\n2\n\nMáy bơm nước 250/50\n\nca\n\n10,5\n\n3\n\nMáy phát điện 20 KW\n\nca\n\n26,0\n\n4\n\nQuạt thông gió\n\nca\n\n24,0\n\n5\n\nKích thủy lực 200 tấn\n\nca\n\n32,0\n\n6\n\nMáy khoan hơi ép\n\nca\n\n2,0\n\n7\n\nBiến thế điện\n\nca\n\n26,0\n\n8\n\nMáy khác\n\n%\n\n5\n\nVI. THÍ NGHIỆM XÁC\r\n\nĐỊNH MÔ ĐUN BIẾN DẠNG CỦA KHỐI ĐÁ TRONG HẦM NGANG CÓ SỬ DỤNG DÃN KẾ ĐỂ ĐO ĐỘ\r\n\nLÚN CỦA NỀN ĐÁ TẠI CÁC ĐỘ SÂU KHÁC NHAU\n\n1. Nội dung công việc \n\na. Vệ sinh hiện trường:\n\n- Lắp hệ thống điện chiếu sáng, thông gió,\r\n\nhơi ép, nước.\n\n- Chọn vị trí ở tường, nền.\n\n- Đục, tẩy đá om, bằng búa chèn, máy hơi khí\r\n\nép.\n\n- Dọn rửa bằng hơi ép, nước, bàn chải, sạch,\r\n\nkhô nền.\n\n- Đục tẩy làm bằng nền bệ trên diện tích gấp\r\n\n1.5 lần.\n\n- Mô tả địa chất, đo vẽ khe nứt, địa hình nền\r\n\nbệ, tỉ lệ 1/10.\n\nb. Đổ, lắp cọc mốc:\n\n- Xác định vị trí, khoan tạo lỗ bằng búa\r\n\nkhoan hơi ép\n\n- Rửa sạch lỗ khoan\n\n- Đặt cọc mốc.\n\n- Đổ xi măng\n\nc. Đổ bệ bê tông:\n\n- Vận chuyển cốt pha, đá dăm, cát, xi măng,\r\n\ncự ly 300m.\n\n- Bệ thí nghiệm có đường kính 700 - 1000 mm\n\n- Lắp cốt pha, trộn đổ bê tông, bằng phương\r\n\npháp thủ công.\n\n- Bê tông đạt mác 300.\n\n- Tháo dỡ cốt pha, bảo dưỡng bê tông R28.\n\nd. Vận chuyển, lắp ráp các thiết bị:\n\n- Lắp các tấm đệm kích, kích, ống chịu lực.\n\n- Lắp dàn khung đồng hồ đo biến dạng.\n\n- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ (22-30 chiếc)\n\n- Lắp hệ thống bơm thủy lực, đồng hồ đo áp\r\n\nlực.\n\n- Lắp các giãn kế vào các độ sâu khác nhau ở\r\n\nhố khoan trên đáy bệ.\n\n- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng bổ sung.\n\ne. Kiểm tra, kiểm nghiệm dụng cụ:\n\n- Hệ thống làm việc của dầu, khí nén.\n\n- Đồng hồ áp lực, đo biến dạng.\n\n- Hệ thống làm việc zôn đo sâu, bảng điện tử,\r\n\nbơm hơi, dây dẫn, kết nối vi tính.\n\n- Kiểm tra piston.\n\n- Kiểm tra hệ thống indicate\n\ng. Thí nghiệm thử:\n\n- Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải\r\n\ntrọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại\r\n\ntoàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích, xem độ hoạt động có bình\r\n\nthường không. \n\n- Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ\r\n\nbiến dạng. Thời gian kiểm tra các số đọc là 10', 30', 1h, 2h, 4h, 8h và 16giờ.\n\nh. Thí nghiệm chính thức:\n\n- Mỗi mặt cắt gồm 02 bệ thí nghiệm với 06 chu\r\n\ntrình.\n\n- Mỗi chu trình tiến hành tăng tải trọng 6\r\n\ncấp và giảm 6 cấp, mỗi cấp trung bình 2 giờ.\n\n- Thời gian cho mỗi chu trình tăng, giảm tải\r\n\nlà 24 giờ.\n\n- Thời gian cho 6 chu trình tăng, giảm tải là\r\n\n144 giờ.\n\n- Đọc số liệu ở các đồng hồ đo lún bề mặt và\r\n\ncác giãn kế đặt ở các độ sâu khác nhau của hố khoan.\n\ni. Tháo dỡ thiết bị, thu dọn:\n\n- Thiết bị đo biến dạng, máy vi tính, bảng\r\n\nđiện tử ….\n\n- Hệ thống đo áp lực, đồng hồ và tay, khung,\r\n\nbơm kích.\n\n- Thu dọn dụng cụ, chuẩn bị di chuyển sang vị\r\n\ntrí mới.\n\nk. Lập tài liệu, hoàn chỉnh báo cáo, giao\r\n\nnộp.\n\n2. Các công việc chưa tính vào định mức:\n\n- Khoan xoáy lấy mẫu ở tâm đáy 2 bệ.\n\n3. Định mức\n\nĐơn vị: 1 thí nghiệm \n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐVT\n\nĐịnh mức\n\n\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng PC30\n\nkg\n\n250,000\n\n2\n\nĐá dăm\n\nm3\n\n0,750\n\n3\n\nCát vàng\n\n-\n\n0,400\n\n4\n\nThép gai phi 10\n\nkg\n\n25,000\n\n5\n\nThép gai phi 16\n\n-\n\n30,000\n\n6\n\nDây thép phi 2-3\n\n-\n\n2,000\n\n7\n\nGỗ dán 25mm\n\nm2\n\n0,500\n\n8\n\nGỗ dán 40mm\n\n-\n\n0,800\n\n9\n\nống cao su mềm\n\nm\n\n5,000\n\n10\n\nBóng điện 36W\n\ncái\n\n3,000\n\n11\n\nBóng điện 100W\n\n-\n\n3,000\n\n12\n\nCầu chì sứ\n\n-\n\n1,000\n\n13\n\nĐui điện\n\n-\n\n4,000\n\n14\n\nDây cáp điện 3 pha\n\nm\n\n1,000\n\n15\n\nDây điện súp\n\n-\n\n5,000\n\n16\n\nCầu dao điện 3 pha\n\ncái\n\n0,200\n\n17\n\nDầu công nghiệp 20\n\nkg\n\n20,000\n\n18\n\nGỗ tấm\n\nm3\n\n0,200\n\n19\n\nHệ thống đầm, bàn nén \n\nbộ\n\n0,020\n\n20\n\nDầu Diezel\n\nkg\n\n490,000\n\n21\n\nDàn đo độ lún\n\nbộ\n\n0,050\n\n22\n\nĐồng hồ đo độ lún\n\ncái\n\n0,005\n\n23\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n10\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bậc thợ 4/7\n\ncông\n\n321,0\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy nén khí 600m3/h\n\nca\n\n3,6\n\n2\n\nMáy bơm nước 250/50\n\nca\n\n10,5\n\n3\n\nMáy phát điện 20 KW\n\nca\n\n26,0\n\n4\n\nQuạt thông gió\n\nca\n\n24,0\n\n5\n\nKích thủy lực 200 tấn\n\nca\n\n32,0\n\n6\n\nMáy khoan hơi ép\n\nca\n\n2,0\n\n7\n\nBiến thế điện\n\nca\n\n26,0\n\n8\n\nGiãn kế\n\nca\n\n32,0\n\n9\n\nMáy khác\n\n%\n\n5\n\nChương 5.\n\nCÔNG TÁC\r\n\nTHĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ\n\nI. CÔNG TÁC ĐO ĐỊA\r\n\nCHẤN DƯỚI SÔNG VÀ ĐỊA CHẤN HẦM NGANG BẰNG MÁY ES-125\n\n1. Nội dung công việc:\n\na. Ngoại nghiệp (thực địa)\n\n- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án\r\n\nthi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.\n\n- Nhận vị trí điểm đo.\n\n- Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, thông\r\n\ngió, bơm nước (đo địa chấn trong hầm)\n\n- Chuẩn bị căng tời, cáp, thuyền, cảnh giới,\r\n\nbố trí thiết bị đo trên cáp (đo địa chấn dưới sông).\n\n- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy\r\n\nES-125 (một mạch)\n\n- Tắt máy sau khi bắn súng hoặc nổ mìn, ghi\r\n\nbáo cáo đứng máy và đánh giá chất lượng băng ghi.\n\n- Thu thập, phân tích, kiểm tra tài liệu thực\r\n\nđịa.\n\n- Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá\r\n\ntrình hoặc một ca.\n\nb. Nội nghiệp\n\n- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công\r\n\nvà thông qua phương án.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát kỹ thuật địa\r\n\nvật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.\n\n- Phân tích tài liệu thực địa. Lập các bảng\r\n\nkê, bản vẽ tính toán các thông số.\n\n- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất\r\n\nlượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Bảng phân cấp địa hình phụ lục số 3 &\r\n\n4.\n\n- Dùng phương pháp khúc xạ và liên kết sóng\r\n\nkhúc xạ khi gây giao động bằng phương pháp đập búa. Phương pháp ghi sóng lên ổ\r\n\nđĩa của máy và ghi ra giấy ảnh.\n\n- Một quan sát địa vật lý ứng một băng ghi\r\n\nđịa chấn.\n\n- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các giao\r\n\nđộng nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp\r\n\n(gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).\n\n- Đơn giá chỉ dùng trong tháng thuận lợi cho\r\n\ncông tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1.\n\n- Số lần bắn là 1.\n\n4. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp\r\n\ndụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân các hệ số sau:\n\n- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn K =\r\n\n1,30\n\n- Khoảng thu 2 băng ghi K = 1,10\n\n- Khoảng thu 3 băng ghi K = 1,20\n\n- Khoảng thu 5 băng ghi K = 1,40\n\n- Khoảng thu 7 băng ghi K = 1,60\n\n- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động K = 1,20\n\n- Số lần bắn ≥ 2 lần K = 1,20\n\n- Khoảng cách giữa các tuyến đo > 100m K =\r\n\n1,05\n\nNếu dùng nổ mìn để gây dao động thì tính thêm\r\n\nvật liệu như sau:\n\n+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình\n\n+ Kíp điện 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.\n\n+ Bộ bắn 0,001 cho các cấp địa hình.\n\n5. Định mức\n\n5.1. Đo địa chấn dưới sông\n\nĐơn vị: 1 quan sát\r\n\nđịa vật lý\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nKhoảng cách giữa\r\n\n các cực thu (m)\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nA\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDây địa chấn\n\nm\n\n\n\n0,42\n\n0,7\n\n2\n\nTời địa chấn\n\nchiếc\n\n\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n3\n\nCực thu sóng dọc\n\n-\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n4\n\nCọc thu sóng ngang\n\n-\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n5\n\nChốt búa\n\n-\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n6\n\nBàn đập\n\n-\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n7\n\nBúa\n\n-\n\n\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n8\n\nắc quy 12V\n\nbộ\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n9\n\nBộ xạc ắc quy\n\n-\n\n\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n10\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n\n\n30\n\n30\n\nB\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\nCông\n\n2\n\n4,2\n\n5,264\n\nC.1\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn ES-125\n\nca\n\n2\n\n0,378\n\n0,476\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n\n\n2\n\n2\n\nC.2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn ES-125\n\n-\n\n5\n\n0,4256\n\n0,532\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n\n\n2\n\n2\n\n5.2. Đo địa chấn hầm ngang\n\nĐơn vị: 1 quan sát\r\n\nđịa vật lý\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nKhoảng cách giữa\r\n\n các cực thu (m)\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nA\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDây địa chấn\n\nm\n\n\n\n0,6\n\n1\n\n2\n\nTời địa chấn\n\nchiếc\n\n\n\n0,002\n\n0,002\n\n3\n\nCực thu sóng dọc\n\n-\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n4\n\nCọc thu sóng ngang\n\n-\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n5\n\nChốt búa\n\n-\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n6\n\nBàn đập\n\n-\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n7\n\nBúa\n\n-\n\n\n\n0,002\n\n0,002\n\n8\n\nắc quy 12V\n\nbộ\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n9\n\nBộ xạc ắc quy\n\n-\n\n\n\n0,002\n\n0,002\n\n10\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n\n\n30\n\n30\n\nB\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\nCông\n\n2\n\n6\n\n7,52\n\nC.1\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn ES-125\n\nca\n\n2\n\n0,54\n\n0,68\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n\n\n2\n\n2\n\nC.2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn ES-125\n\n-\n\n5\n\n0,608\n\n0,76\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n\n\n22\n\n2\n\nII. CÔNG TÁC ĐO ĐỊA\r\n\nCHẤN DƯỚI SÔNG VÀ ĐỊA CHẤN HẦM NGANG BẰNG MÁY TRIOSX-12\n\n1. Nội dung công việc:\n\na. Ngoại nghiệp (thực địa)\n\n- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án\r\n\nthi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.\n\n- Nhận vị trí điểm đo.\n\n- Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, thông\r\n\ngió, bơm nước (đo địa chấn trong hầm)\n\n- Chuẩn bị căng tời, cáp, thuyền, cảnh giới,\r\n\nbố trí thiết bị đo trên cáp (đo địa chấn dưới sông).\n\n- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy\r\n\nTRIOX-12 (12 mạch)\n\n- Tắt máy sau khi bắn súng hoặc nổ mìn, ghi\r\n\nbáo cáo đứng máy và đánh giá chất lượng băng ghi.\n\n- Thu thập, phân tích, kiểm tra tài liệu thực\r\n\nđịa.\n\n- Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá\r\n\ntrình hoặc một ca công tác.\n\nb. Nội nghiệp\n\n- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công\r\n\nvà thông qua phương án.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát kỹ thuật địa\r\n\nvật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.\n\n- Phân tích tài liệu thực địa. Lập các bảng\r\n\nkê, bản vẽ tính toán các thông số.\n\n- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất\r\n\nlượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Bảng phân cấp địa hình phụ lục số 3 &\r\n\n4.\n\n- Dùng phương pháp khúc xạ và liên kết sóng\r\n\nkhúc xạ khi gây giao động bằng phương pháp đập búa, bắn súng. Phương pháp ghi\r\n\nsóng lên ổ đĩa của máy và ghi ra giấy ảnh.\n\n- Một quan sát địa vật lý ứng một băng ghi\r\n\nđịa chấn.\n\n- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các giao\r\n\nđộng nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp\r\n\n(gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).\n\n- Đơn giá chỉ dùng trong tháng thuận lợi cho\r\n\ncông tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và hệ số bằng 1,0.\n\n- Số lần bắn là 1 lần.\n\n3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp\r\n\ndụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân các hệ số sau:\n\n- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn K =\r\n\n1,30\n\n- Khoảng thu với 2 băng ghi K = 1,10\n\n- Khoảng thu với 3 băng ghi K = 1,20\n\n- Khoảng thu với 5 băng ghi K = 1,40\n\n- Khoảng thu với 7 băng ghi K = 1,60\n\n- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động K = 1,20\n\n- Số lần bắn ≥ 2 lần K = 1,20\n\n- Khoảng cách giữa các tuyến đo > 100m K =\r\n\n1,05\n\n- Hệ số thiết bị khi đo địa chấn dưới sông\r\n\n(khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):\n\n> 10m K = 1,09\n\n> 15m K = 1,20\n\nNếu dùng nổ mìn để gây dao động thì tính thêm\r\n\nvật liệu như sau:\n\n- Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình\n\n- Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.\n\n- Bộ bắn mìn: 0,001 chiếc cho các cấp địa\r\n\nhình.\n\n4. Định mức\n\n4.1. Đo địa chấn dưới sông\n\nĐơn vị: 1 quan sát\r\n\nđịa vật lý\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nKhoảng cách giữa\r\n\n các cực thu (m)\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nA\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDây địa vật lý (thu, phát)\n\nm\n\n\n\n0,42\n\n0,7\n\n2\n\nBộ xạc ắc quy\n\nBộ\n\n\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n3\n\nTời cuốn dây\n\ncái\n\n\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n4\n\nCọc thu sóng dọc\n\nchiếc\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n5\n\nCực thu sóng ngang\n\n-\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n6\n\nBàn đệm\n\n-\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n7\n\nGiấy ảnh khổ 140mm\n\nm\n\n\n\n1,4\n\n1,4\n\n8\n\nống súng + quả đạn\n\nchiếc\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n9\n\nĐồng hồ đo điện vạn năng\n\n-\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n10\n\nắc quy (12V x 2) + (6V x 1)\n\nbộ\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n11\n\nThuốc ảnh (hiện và hãm)\n\nLít\n\n\n\n0,28\n\n0,28\n\n12\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n\n\n20\n\n20\n\nB\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\nCông\n\n5\n\n6,272\n\n7,504\n\n2\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\nCông\n\n10\n\n7,952\n\n10,36\n\nC.1\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn TRIOSX-12\n\n\n\n5\n\n0,4256\n\n0,504\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n\n\n2\n\n2\n\nC.2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn TRIOSX-12\n\n\n\n10\n\n0,5376\n\n0,6832\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n\n\n2\n\n2\n\nIII. CÔNG TÁC ĐO ĐỊA\r\n\nCHẤN DƯỚI SÔNG VÀ ĐỊA CHẤN HẦM NGANG BẰNG MÁY TRIOSX-24\n\n1. Nội dung công việc:\n\na. Ngoại nghiệp (thực địa)\n\n- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án\r\n\nthi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.\n\n- Nhận vị trí điểm đo.\n\n- Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, thông\r\n\ngió, bơm nước (đo địa chấn trong hầm)\n\n- Chuẩn bị căng tời, cáp, thuyền, cảnh giới,\r\n\nbố trí thiết bị đo trên cáp (đo địa chấn dưới sông).\n\n- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy TRIOS-24\r\n\n(24 mạch)\n\n- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo\r\n\ncáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào bảng.\n\n- Thu thập, phân tích, kiểm tra tài liệu thực\r\n\nđịa.\n\n- Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá\r\n\ntrình hoặc một ca công tác.\n\nb. Nội nghiệp\n\n- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công\r\n\nvà thông qua phương án.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát kỹ thuật địa\r\n\nvật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.\n\n- Phân tích tài liệu thực địa. Lập các bảng\r\n\nkê, bản vẽ tính toán các thông số.\n\n- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất\r\n\nlượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Bảng phân cấp địa hình phụ lục số 3 &\r\n\n4.\n\n- Dùng phương pháp khúc xạ và liên kết sóng\r\n\nkhúc xạ khi gây giao động bằng phương pháp bắn súng. Ghi sóng bằng giấy cảm\r\n\nquang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn. \n\n- Một quan sát địa vật lý ứng với một băng\r\n\nghi địa chấn.\n\n- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các giao\r\n\nđộng nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp\r\n\n(gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).\n\n- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m\r\n\nđối với hệ thống quan sát đơn khi làm trên sông và 1 m khi làm trong hầm ngang.\n\n- Đơn giá chỉ dùng trong các tháng thuận lợi\r\n\ncho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và hệ số bằng 1,0.\n\n- Số lần bắn là 1 lần.\n\n3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp\r\n\ndụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân các hệ số sau:\n\n- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn K =\r\n\n1,30\n\n- Khoảng thu với 2 băng ghi K = 1,10\n\n- Khoảng thu với 3 băng ghi K = 1,20\n\n- Khoảng thu với 5 băng ghi K = 1,40\n\n- Khoảng thu với 7 băng ghi K = 1,60\n\n- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động K = 1,20\n\n- Số lần bắn ≥ 2 lần K = 1,20\n\n- Hệ số thiết bị khi đo địa chấn trong hầm\r\n\n(khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):\n\n2 m K = 1,20.\n\n- Hệ số thiết bị khi đo địa chấn trên sông\r\n\n(khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu)\n\n> 10m K = 1,20\n\n> 15m K = 1,40\n\nNếu dùng nổ mìn để gây dao động thì tính\r\n\nthêm vật liệu như sau:\n\n- Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình\n\n- Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.\n\n- Bộ bắn mìn: 0,001 chiếc cho các cấp địa hình.\n\n4. Định mức\n\n4.1. Đo địa chấn dưới sông\n\nĐơn vị tính: đ/1 điểm\r\n\nquan sát địa vật lý\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nA\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDây địa vật lý (thu, phát)\n\nm\n\n0,84\n\n1,4\n\n2\n\nBộ xạc ắc quy \n\nbộ\n\n0,014\n\n0,014\n\n3\n\nTời cuốn dây\n\ncái\n\n0,0028\n\n0,0028\n\n4\n\nCực thu sóng dọc\n\nchiếc\n\n0,028\n\n0,028\n\n5\n\nCực thu sóng ngang\n\n-\n\n0,028\n\n0,028\n\n6\n\nBàn đệm\n\n\n\n0,014\n\n0,014\n\n7\n\nGiấy ảnh khổ 140mm\n\nm\n\n2,1\n\n2,1\n\n8\n\nống súng + quả đạn\n\nchiếc\n\n0,014\n\n0,014\n\n9\n\nĐồng hồ đo điện vạn năng\n\n-\n\n0,014\n\n0,014\n\n10\n\nắc quy (12V x 2) + (6V x 1)\n\nbộ\n\n0,0014\n\n0,0014\n\n11\n\nThuốc ảnh (hiện và hãm)\n\nLít\n\n0,28\n\n0,28\n\n12\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n30\n\n30\n\nB\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\nCông\n\n7,84\n\n9,408\n\nC\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn TRIOSX-24\n\n\n\n0,4256\n\n0,504\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n2\n\n2\n\n4.2. Đo địa chấn hầm ngang\n\nĐơn vị tính: đ/1 điểm\r\n\nquan sát địa vật lý\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp đất đá\n\nI - II\n\nIII - IV\n\nA\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDây địa vật lý (thu, phát)\n\nm\n\n1,2\n\n2,0\n\n2\n\nBộ xạc ắc quy \n\nbộ\n\n0,02\n\n0,02\n\n3\n\nTời cuốn dây\n\ncái\n\n0,004\n\n0,004\n\n4\n\nCực thu sóng dọc\n\nchiếc\n\n0,04\n\n0,04\n\n5\n\nCực thu sóng ngang\n\n-\n\n0,04\n\n0,04\n\n6\n\nBàn đệm\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n7\n\nGiấy ảnh khổ 140mm\n\nm\n\n3,00\n\n3,00\n\n8\n\nống súng + quả đạn\n\nchiếc\n\n0,02\n\n0,02\n\n9\n\nĐồng hồ đo điện vạn năng\n\n-\n\n0,02\n\n0,02\n\n10\n\nắc quy (12V x 2) + (6V x 1)\n\nbộ\n\n0,002\n\n0,002\n\n11\n\nThuốc ảnh (hiện và hãm)\n\nLít\n\n0,40\n\n0,40\n\n12\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n30\n\n30\n\nB\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bậc thợ bình quân 4,5/7\n\nCông\n\n11,20\n\n13,44\n\nC\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy địa chấn TRIOSX-24\n\n\n\n0,608\n\n0,72\n\n2\n\nMáy khác\n\n%\n\n2\n\n2\n\nIV. CÔNG TÁC KARORTAR\r\n\nLỖ KHOAN\n\n1. Nội dung công việc:\n\na. Ngoại nghiệp (thực địa)\n\n- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án\r\n\nthi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.\n\n- Nhận vị trí điểm đo.\n\n- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý\r\n\nbằng máy CKb-69\n\n- Triển khai các hệ thống đo.\n\n- Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt\r\n\nđộng của máy móc (Kiểm tra nguồn nuôi máy).\n\n- Xác định thiết bị đo k.\n\n- Kiểm tra độ nhạy của máy đo.\n\n- Tiến hành đo thu thập tài liệu \n\n- Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá\r\n\ntrình hoặc một ca.\n\nb. Nội nghiệp\n\n- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật\r\n\ncho phương án thi công Karotar và thông qua phương án.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát kỹ thuật địa\r\n\nvật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.\n\n- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng\r\n\nkê, bản vẽ tính toán các thông số.\n\n- Lập báo cáo thuyết minh, nghiệm thu chất\r\n\nlượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.\n\n2. Điều kiện áp dụng \n\nÁp dụng cho các phương pháp do Katotar lỗ\r\n\nkhoan: Đo điện trở suất, đo xạ tự nhiên, đo đường kính lỗ khoan, đo độ lệch lỗ\r\n\nkhoan, đo dung dịch, đo nhiệt độ.\n\n- Bảng phân cấp địa hình phụ lục số 3 &\r\n\n4.\n\n- Đơn vị tính là 1 mét cho mỗi phương pháp đo\r\n\ntrong lỗ khoan.\n\n- Định mức chi đúng cho phương pháp đo\r\n\nKarotar ở điều kiện bình thường.\n\n- Đo xạ tự nhiên được nhân hệ số K = 1,2.\n\n- Lỗ khoan đo ở khu vực có nhiễm điện công\r\n\nnghiệp được nhân hệ số K = 1,2.\n\n- Đo trong điều kiện thi công của công trường\r\n\nlàm ảnh hưởng đến tiến độ và nhiễu được nhân hệ số K = 1,2.\n\n3. Những công việc chưa tính vào định mức:\n\n- Khoan tạo lỗ đo karotar\n\n- Bơm nước nếu lỗ khoan mực nước ngầm thấp.\n\n- Thông lỗ khoan bị tắc\n\n4. Định mức lao động:\n\nĐơn vị: 1 phương pháp\r\n\nđo\n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nCấp địa hình\n\nCấp I - II\n\nCấp III - IV\n\nA\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy ảnh 20cm\n\nm\n\n0,1500\n\n0,1500\n\n2\n\nThuốc hiện\n\ngói\n\n0,0300\n\n0,0300\n\n3\n\nThuốc hảm\n\n\"\n\n0,0300\n\n0,0300\n\n4\n\nĐồng hồ đo mực nước MP75\n\ncái\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n5\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n21,0000\n\n21,0000\n\nB\n\nNhân công: Bậc CN 4,5/7\n\nCông \n\n0,29\n\n0,68\n\nC\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm Ca rô ta CKB-69\n\nca\n\n0,025\n\n0,060\n\n2\n\nMáy phát âm tần\n\n\"\n\n0,007\n\n0,018\n\n3\n\nMáy hiện sóng Ocilograph\n\n\"\n\n0,025\n\n0,060\n\n4\n\nÔ tô Gaz 66\n\n\"\n\n0,050\n\n0,060\n\nChương 6.\n\nCÔNG TÁC\r\n\nĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH\n\nI. ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐCCT TỈ LỆ 1:2.000 VÀ TỈ LỆ 1:200\n\n1. Nội dung công việc:\n\n- Thu thập các tài liệu đã có về địa chất,\r\n\nđịa chất công trình, địa chất thủy văn liên quan trong phạm vi khu vực.\n\n- Tiến hành viết phương án đo vẽ.\n\n- Chuẩn bị vật tư, thiết bị và phương tiện\r\n\ncho công tác đo vẽ.\n\n- Tiến hành nghiên cứu đo vẽ tại thực địa:\n\n+ Mô tả các điểm lộ tự nhiên: vẽ địa chất,\r\n\nthạch học, kiến tạo, địa mạo, địa chất thủy văn …\n\n+ Lấy mẫu lưu, mẫu thạch học.\n\n+ Chụp ảnh các điểm lộ điển hình.\n\n+ Mô tả các điểm dọn sạch, khoan đào và các\r\n\ncông trình nhân tạo khác trong phạm vi đo vẽ.\n\n+ Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.\n\n+ Đo vẽ các điểm khe nứt.\n\n+ Quan sát, nghiên cứu, mô tả các điểm địa\r\n\nchất vật lý.\n\n- Chỉnh lý sơ bộ ngoài trời.\n\n- Tìm kiếm vật liệu xây dựng trong phạm vi đo\r\n\nvẽ phù hợp với giai đoạn khảo sát.\n\n- Nghiên cứu, mô tả chi tiết mọi vấn đề ĐCCT,\r\n\nĐCTV.\n\n- Chỉnh lý chính thức, lập các loại bản vẽ,\r\n\nbản đồ và viết báo cáo thuyết minh.\n\n- Trình duyệt và hoàn chỉnh cuối cùng.\n\n2. Điều kiện áp dụng \n\nCấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng:\r\n\nTheo phụ lục số 6.\n\n3. Những công việc chưa tính vào định mức\n\n- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng\r\n\nsản có ích.\n\n- Công tác xác định động đất.\n\n- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ.\n\n- Công tác đo địa hình cho công tác đo vẽ địa\r\n\nchất.\n\n- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh\r\n\nbằng máy bay, bằng vi tính.\n\n- Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn và\r\n\nđịa chất công trình.\n\n- Công tác khoan, đào, địa chất công trình,\r\n\nthăm dò địa vật lý.\n\n- Công tác số hóa bản đồ, in mầu.\n\n4. Định mức lao động \n\n4.1. Bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:2000\n\nĐơn vị tính: đ/ha\n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp phức tạp\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n\n\n* Vật liệu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBúa địa chất\n\ncái\n\n0,002\n\n0,002\n\n0,002\n\n2\n\nĐịa bàn địa chất\n\n-\n\n0,001\n\n0,001\n\n0,001\n\n3\n\nKính lúp\n\n-\n\n0,001\n\n0,001\n\n0,001\n\n4\n\nKính lập thể\n\n-\n\n0,001\n\n0,001\n\n0,001\n\n5\n\nThước dây 50m\n\n-\n\n0,001\n\n0,001\n\n0,001\n\n6\n\nĐồng hồ bấm giây\n\n-\n\n0,500\n\n0,500\n\n0,500\n\n7\n\nGiấy can\n\ncuộn\n\n0,020\n\n0,020\n\n0,020\n\n8\n\nGiấy gói mẫu \n\nram\n\n0,150\n\n0,150\n\n0,150\n\n9\n\nTúi vải đựng mẫu\n\ncái\n\n0,300\n\n0,300\n\n0,300\n\n10\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n25\n\n25\n\n25\n\n\n\n* Nhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc kỹ sư 4,5/6\n\ncông\n\n4,19\n\n6,78\n\n13,6\n\n\n\n* Máy thi công:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nống nhòm\n\nca\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n2\n\nMáy ảnh\n\n-\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n3\n\nKính hiển vi\n\n-\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n0,0001\n\n4.2. Bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:200\n\nĐơn vị: 1 ha\n\nSTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị \n\nCấp phức tạp\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n\n\n* Vật liệu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBúa địa chất\n\ncái\n\n0,010\n\n0,010\n\n0,010\n\n2\n\nĐịa bàn địa chất\n\n-\n\n0,005\n\n0,005\n\n0,005\n\n3\n\nKính lúp\n\n-\n\n0,005\n\n0,005\n\n0,005\n\n4\n\nKính lập thể\n\n-\n\n0,001\n\n0,001\n\n0,001\n\n5\n\nThước dây 50m\n\n-\n\n0,005\n\n0,005\n\n0,005\n\n6\n\nĐồng hồ bấm giây\n\n-\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n7\n\nGiấy can\n\ncuộn\n\n0,100\n\n0,100\n\n0,100\n\n8\n\nGiấy gói mẫu \n\nram\n\n0,100\n\n0,100\n\n0,100\n\n9\n\nTúi vải đựng mẫu\n\ncái\n\n40,000\n\n40,000\n\n40,000\n\n10\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n25\n\n25\n\n25\n\n\n\n* Nhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp bậc kỹ sư 4,5/6\n\ncông\n\n25,76\n\n37,72\n\n78,66\n\n\n\n* Máy thi công:\n\nca\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nống nhòm\n\n-\n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\n2\n\nMáy ảnh\n\n-\n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\nChương 7.\n\nCÔNG TÁC\r\n\nĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 500KV\n\n1. Nội dung công việc:\n\n- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa\n\n- Lập đề cương khảo sát kỹ thuật, chuẩn bị\r\n\ndụng cụ, vật tư, thiết bị máy\n\n- Chôn cọc mốc, đo các điểm chi tiết tim\r\n\ntuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến mỗi bên 25m.\n\n- Đo các góc trên tuyến, đo nối tuyến với cao\r\n\nđộ Quốc gia bằng đo cao lượng tam giác.\n\n- Đo mặt cắt ngang tuyến ở vùng núi có độ dốc\r\n\n> 30 độ về mỗi bên ít nhất 25m.\n\n- Đo phần giao chéo trên không.\n\n- Đo mặt cắt phụ thể hiện nét đứt sang mỗi\r\n\nbên tim tuyến từ 12 đến 15m ở những nơi có độ dốc ngang tuyến > 20 độ.\n\n- Tại các cột góc phải xác định 2 vị trí cột\r\n\ngóc ở hai bên cách tim tuyến 12 đến 15m theo đường tam giác trong của góc lái.\n\n- Điều tra các đường thông tin, trạm thu phát\r\n\nsóng, sân bay, kho quân sự trong phạm vi hành lang tuyến về mỗi bên là 5km.\n\n- Điều tra trong hành lang tuyến 100m các\r\n\ncông trình xây dựng phải đầy đủ địa chỉ kích thước, kết cấu công trình.\n\n- Mặt cắt địa chất vẽ trên mặt cắt đọc tỷ lệ\r\n\nđứng 1:200 ngang 1:5000.\n\n- Tính toán vẽ mặt cắt đọc, viết báo cáo khảo\r\n\nsát.\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Phân cấp địa hình theo phụ lục số 5, số 4.\n\n- Các tuyến đường dây tải điện khi khảo sát 2\r\n\nbước (khảo sát kỹ thuật và khảo sát sơ bộ phục vụ cho thiết kế lập báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật) thì bước khảo sát sơ bộ các phương án\r\n\ntối ưu định mức được nhân với hệ số K = 0.3 của định mức khảo sát kỹ thuật.\n\n3. Các công việc chưa tính trong định mức:\n\n- Xác định cao, tọa độ nhà nước phục vụ công\r\n\ntrình.\n\n- Công tác điều tra thu nhập khí tượng thủy\r\n\nvăn trên tuyến.\n\n- Công tác phục hồi tuyến và tổ chức bàn giao\r\n\ntuyến cho A.\n\n- Công tác cắm mốc trung gian tên toàn tuyến\r\n\n(sau TKKT được duyệt để thực hiện các bước tiếp theo).\n\n4. Định mức:\n\nĐơn vị: 100m\n\nTT\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCấp địa hình\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\n\n\nVật liệu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXi măng\n\nKg\n\n1,70\n\n1,70\n\n1,70\n\n1,70\n\n1,70\n\n1,70\n\n2\n\nCát, sỏi\n\nm3\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n3\n\nThép Phi 10\n\nKg\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n4\n\nCọc gỗ (4x4xx50)cm\n\nCái\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n5\n\nSổ ghi các loại\n\nQuyển\n\n0,85\n\n0,85\n\n0,85\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n6\n\nGiấy kẻ ly\n\nm2\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n7\n\nGiấy krôky\n\nm2\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n8\n\nGiấy trắng\n\nTập\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n9\n\nVật liệu khác\n\n%\n\n25,00\n\n25,00\n\n25,00\n\n25,00\n\n25,00\n\n25,00\n\n\n\nNhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhân công KS 4/7\n\nCông\n\n9,62\n\n10,14\n\n11,14\n\n12,61\n\n13,13\n\n14,43\n\n\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKinh vĩ điện tử\n\nca\n\n0,36\n\n0,39\n\n0,50\n\n0,52\n\n0,55\n\n0,58\n\n2\n\nống nhòm\n\nca\n\n0,35\n\n0,39\n\n0,46\n\n0,48\n\n0,49\n\n0,54\n\n3\n\nMáy bộ đàm 3 chiếc\n\nca\n\n0,36\n\n0,39\n\n0,50\n\n0,52\n\n0,55\n\n0,58\n\n4\n\nMáy thủy bình Ni030\n\nca\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n5\n\nÔ tô Uoát\n\nca\n\n0,012\n\n0,012\n\n0,012\n\n0,015\n\n0,015\n\n0,015\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n1\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG\n\nCấp I\n\nVùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa\r\n\nthớt, hướng ngắm không bị vướng.\n\nVùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ\r\n\ncao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng\r\n\nngắm.\n\nCấp II\n\nVùng đồng bằng địa hình tương đối đơn giản,\r\n\nít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.\n\nVùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20 -\r\n\n30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phá ít, dân cư thưa.\n\nCấp III\n\nVùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia\r\n\ncắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát.\r\n\nVùng trung du đồi núi cao từ 30m - 50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ\r\n\ndân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.\n\nVùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều có sú\r\n\nvẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không\r\n\nthông suốt.\n\nCấp IV\n\nKhu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp,\r\n\nhướng ngắm khó thông suốt.\n\nVùng bãi thủy triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt\r\n\nmọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.\n\nVùng đồi núi cao từ 50 - 100m, hướng ngắm\r\n\nkhông thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công\r\n\nnghiệp, cây đặc sản việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.\n\nVùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công\r\n\nnghiệp như cà phê, cao su …\n\nRừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình,\r\n\nmật độ sông suối trung bình.\n\nCấp V\n\nKhu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao\r\n\ntầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.\n\nVùng rừng núi cao trên 100m địa hình phân cắt\r\n\nnhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.\n\nVùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt\r\n\nnhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n2\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO\n\nCấp I\n\nTuyến đo đi qua vùng địa hình đơn giản, quang\r\n\nđãng , khô ráo, đi lại dễ dàng.\n\nCấp II\n\nTuyến đo đi qua vùng địa hình bằng phẳng, độ\r\n\ndốc không quá 1%\n\nTuyến thủy chuẩn do qua cánh đồng, ruộng có\r\n\nnước nhưng có thể đặt được máy và mia.\n\nTuyến thủy chuẩn chạy cắt qua các trục đường\r\n\ngiao thông quang đãng, ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo ngắm.\n\nCấp III\n\nTuyến thủy chuẩn do trong khu dân cư, làng\r\n\nmạc, tầm nhìn bị vướng, phải chặt phát, xen lẫn cỏ rộng nước lầy lội, tuyến\r\n\nthủy chuẩn băng qua vùng đồi núi sườn thoải, độ dốc ≤ 5%, vùng trung du khá\r\n\nbằng phẳng địa hình ít lồi lõm, phân cắt ít.\n\nCấp IV\n\nTuyến thủy chuẩn đo trong khu vực thị trấn,\r\n\nthị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng đến công việc đo\r\n\nđạc.\n\nTuyến thủy chuẩn qua rừng núi, địa hình khá\r\n\nphức tạp độ dốc ≤ 10%, nhiều cây cối, ảnh hưởng tầm nhìn, hoặc do qua vùng\r\n\nnhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.\n\nCấp V\n\nTuyến thủy chuẩn đo qua vùng sình lầy, bãi\r\n\nlầy ven biển sú vẹt, hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng lớn đến tầm\r\n\nnhìn, phải chặt phát hoặc chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.\n\nTuyến thủy chuẩn đi qua rừng núi cao, núi đá,\r\n\nrậm rạp, địa hình rất phức tạp khó khăn, đò dốc ≤ 20% đo đạc theo các triền\r\n\nsông lớn vùng thượng lưu.\n\nVùng Tây Nguyên rừng khộp dày, nhiều gai rậm,\r\n\nqua khu rừng nguyên sinh, giáp biên giới.\n\nVùng núi đá vôi hiểm trở, vách đứng.\n\nVùng hải đảo núi đá lởm chởm.\n\nVùng rừng núi hoang vu rậm rạp, hướng ngắm\r\n\nrất khó thông suốt, đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.\n\nVùng núi đá cao hơn 100m, vùng đá vôi hiểm\r\n\ntrở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.\n\nVùng hải đảo, vùng biên giới xa xôi có nhiều\r\n\ncây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n3\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH Ở TRÊN\r\n\nCẠN\n\nCấp I\n\n- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng màu khô ráo,\r\n\nthưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.\n\n- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy\r\n\nqua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0.5m đi lại dễ dàng.\n\nCấp II\n\n- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa\r\n\nnước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện\r\n\nchạy qua khu đo.\n\n- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải\r\n\ndưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa,\r\n\ntrồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.\n\nCấp III\n\n- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa,\r\n\nvườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.\n\n- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.\n\n- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác\r\n\nđác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng\r\n\nkhoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.\n\n- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau\r\n\nsậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.\n\nCấp IV\n\n- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn,\r\n\nthủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống\r\n\ngiao thông thủy bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.\n\n- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng\r\n\nthưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn … khi đo không\r\n\nđược chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.\n\n- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn\r\n\ncây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá\r\n\n50%.\n\n- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao\r\n\nhơn tầm ngắm phải chặt phát.\n\nCấp V\n\n- Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ\r\n\nngười và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình\r\n\nkiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.\n\n- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp\r\n\nnúi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.\n\nCấp VI\n\n- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp\r\n\nhoang vu, hẻo lánh.\n\n- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới\r\n\nvùng khộp đầy.\n\n- Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó\r\n\nkhăn, địa hình hết sức phức tạp.\n\n- Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo\r\n\nnhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối, rậm rạp.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n4\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI\r\n\nNƯỚC\n\nCấp I\n\n- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc\r\n\n chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng bờ sông thấp, thoải đều\n\n- Bờ hai bên có bãi hoa mầu, ruộng, nhà cửa\r\n\n thưa thớt, chiếm 10-15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải\r\n\n phát)\n\nCấp II\n\n- Sông rộng dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc\r\n\n chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh hưởng\r\n\n của thủy triều.\n\n- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa,\r\n\n diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%\n\nCấp III\n\n- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh\r\n\n hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sông\r\n\n nhỏ.\n\n- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày,\r\n\n diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%\n\n- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ.\r\n\n Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước\n\nCấp IV\n\n- Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình.\r\n\n Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao\r\n\n hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50% có bến cảng lớn đang hoạt động.\n\n- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ. Nước\r\n\n chảy xiết, thác ghềnh.\n\nCấp V\n\n- Sông rộng dưới 1.000m, sóng cao, gió lớn\r\n\n hoặc ven biển.\n\n- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại\r\n\n khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%\n\n- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ. Nước\r\n\n chảy xiết, sóng cao.\n\nCấp IV\n\n- Sông rộng > 1.000m, sóng cao nước chảy\r\n\n xiết (<2m/s). Dải biển cách bờ không quá 5km, nếu có đảo chắn thì không\r\n\n quá 5km.\n\n- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không\r\n\n quá 5km.\n\n- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ. Nước\r\n\n chảy xiết, sóng cao.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n5\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU\n\nCấp đất đá\n\nNhóm đất đá\n\nĐất đá đại diện và\r\n\n phương thức xác định sơ bộ\n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nĐất tơi xốp, rất\r\n\n mềm bở\n\n- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây\r\n\n to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 50%)\n\n- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn\r\n\n nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn\n\nII\n\nĐất tương đối cứng chắc\n\n- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc\r\n\n cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.\n\n- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn, mảnh\r\n\n bê tông, đá dăm (dưới 30%),\n\n- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi,\r\n\n đá dăm.\n\n- Cát chảy không áp.\n\n- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết phong hóa\r\n\n hoàn toàn.\n\n- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón\r\n\n tay cái.\n\nIII\n\nĐất cứng tơi đá mềm\n\n- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn,\r\n\n cuội nhỏ.\n\n- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch vụn,\r\n\n mảnh bê tông, đá ...(trên 30%).\n\n- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng\r\n\n xi măng sét hoặc vôi.\n\n- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu,\r\n\n Bocxit, quặng sắt bị ô xy hóa bở rời. Đá Macnơ\n\n- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các\r\n\n đá.\n\n- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái.\r\n\n Bóp vỡ hoặc bẻ gẫy bằng tay khó khăn.\n\nIV\n\nĐá mềm\n\n- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xerixits.\n\n- Cát kết, Đunit, Feridolit, Secpantinit …\r\n\n bị phong hóa mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup,\r\n\n bột kết bị phong hóa vừa.\n\n- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng\r\n\n mảnh.\n\nTạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá\r\n\n bằng mũi nhọn của búa địa chất.\n\nV\n\nĐá hơi cứng\n\n- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với\r\n\n xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần\n\n- Than Antraxit, Porphiarit, Secpantinit,\r\n\n Dunit, Keratophia phong hóa vừa. Tup núi lửa bị Kericit hóa.\n\n- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ\r\n\n dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.\n\nVI\n\nĐá cứng vừa\n\n- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến\r\n\n Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hóa yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật liệu\r\n\n túp\n\n- Cuội kết với xi măng gắn kết là vôi. Đá\r\n\n vôi và Đolomit chặt xit. Đá Skanơ. Đunit phong hóa nhẹ đến tươi.\n\n- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao\r\n\n con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.\n\nVII\n\nĐá tương đối cứng\n\n- Sét kết silic hóa đá phiến giả sừng, đá\r\n\n giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphia.... Túp bị phong hóa nhẹ\n\n- Cuội kết .. trên 50% cuội có thành phần\r\n\n là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic sét.\n\n- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích\r\n\n với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.\n\n- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể\r\n\n gọt hoặc cao được bằng dao con. Đầu nhọn của búa địa chất có thể tạo được vết\r\n\n lõm nông.\n\nVIII\n\nĐá khá cứng\n\n- Cát kết thạch anh, Đá phiến Silic. Các\r\n\n loại đá Skang thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.\n\n- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá\r\n\n Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro. Tuôcmalin thạch anh bị phong hóa nhẹ.\n\n- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị\r\n\n vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.\n\nIX\n\nĐá cứng\n\n- Syenit, Granit hạt thô-nhỏ. Đá vôi hàm\r\n\n lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá\r\n\n Nai, Granit, Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ. Các\r\n\n Tup silic Barit chặt xít\n\n- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới bị\r\n\n vỡ.\n\nĐầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một\r\n\n điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.\n\nX\n\nĐá cứng tới rất\r\n\n cứng\n\n- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ,\r\n\n đá Granơdiorit, Liparit, Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có\r\n\n thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng\n\n- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.\n\nXI\n\nĐá rất cứng\n\n- Đá Quắczit. Đá sừng cứng chắc, chứa ít\r\n\n sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc bích …). Các loại quặng\r\n\n chứa sắt.\n\n- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.\n\nXII\n\nĐặc biệt cứng\n\n- Đá Quắczit các loại.\n\n- Đá Cỏanhđông.\n\n- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được\r\n\n mẫu đá.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n6\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT THEO YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ ĐỊA CHẤT\r\n\nCÔNG TRÌNH\n\nTT\n\nCấp\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n1\n\nCấu tạo địa chất\n\nCấu trúc địa chất đơn giản, hoạt động kiến\r\n\n tạo, đứt gãy, mácna ít phát triển, địa tầng thạch học ít thay đổi, thế đá chủ\r\n\n yếu nằm ngang hoặc thoải\n\nHoạt động uốn nếp, đứt gãy, tương đối phát\r\n\n triển, có đá mácma nhưng diện phân bố hẹp. Thành phần thạch học và địa tầng\r\n\n ít thay đổi\n\nCấu trúc địa chất phức tạp nhiều uốn nếp và\r\n\n đứt gãy phá cứng. Đá mácma và biến chất phát triển, thành phần thạch học đa\r\n\n dạng và biến đổi\n\n2\n\nĐịa hình địa mạo\n\nCác dạng địa hình dễ nhận biết chủ yếu là\r\n\n bóc mòn và tích tụ. Bề mặt địa hình ít phân cắt, tương đối bằng phẳng\n\nPhát triển các dạng địa hình bóc mòn, xâm\r\n\n thực và tích tụ, bề mặt địa hình phân cắt trung tính\n\nNhận dạng địa hình có nguồn gốc khác nhau,\r\n\n khó nhận biết. Bề mặt địa hình phân cắt mạnh\n\n3\n\nĐịa chất vật lý\n\nHoạt động địa chất vật lý phát triển, quy\r\n\n mô nhỏ hẹp \n\nHoạt động địa chất vật lý tương đối phát\r\n\n triển nhưng quy mô cục bộ, không lớn.\n\nHoạt động địa chất vật lý phát triển mạnh\r\n\n với các biểu hiện hoạt động xâm thực sâu, trượt lở hoặc kasto quy mô rộng\r\n\n rãi, phức tạp.\n\n4\n\nĐịa chất\n\nÍt tầng, phức hệ chứa nước, nước dưới đất\r\n\n ổn định theo bề dày và diện phân bố. Thành phần hóa khoáng dưới đấ khá đồng\r\n\n nhất\n\nNhiều tầng phức hệ chứa nước. Nước dưới đất\r\n\n ít ổn định theo bề dày và diện phân bố. Thành phần hóa học dưới đất thay đổi\r\n\n theo tầng chứa nước\n\nNhiều tầng phức hệ chứa nước, quan hệ địa\r\n\n chất thủy văn giữa các tầng, phức hệ chứa nước dưới các vùng chứa nước phức\r\n\n tạp. Thành phần hóa học nước dưới đất thay đổi nhiều\n\n5\n\nMức độ lộ của đá\r\n\n gốc\n\nĐá gốc lộ nhiều\n\nĐá gốc lộ chủ yếu ở bờ lòng sông suối và\r\n\n vách núi\n\nĐá gốc ít lộ, phần lớn nằm dưới lớp phủ\r\n\n phong hóa\n\n6\n\nĐiều kiện giao\r\n\n thông \n\nGiao thông thuận tiện, đi lại trong vùng\r\n\n bằng, đường ô tô do địa hình ít phân cắt tương đối bằng phẳng\n\nGiao thông đi lại tương đối thuận tiện, địa\r\n\n hình phân cắt trung bình\n\nGiao thông đi lại khó khăn do địa hình đồi\r\n\n núi phân cách\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n7\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO KHOAN ĐẬP CÁP\n\nCấp đất đá\n\nCác đất đá đại diện\r\n\n cho mỗi cấp\n\n1\n\n2\n\nI\n\nLớp đất trồng và cát rời, than bùn và lớp\r\n\n đất trồng có lẫn cát và sét. Đất màu có độ ẩm bình thường, cát liên kết yếu\r\n\n (không chảy) và đất sét cát bờ (á cát) không có cuội và đá dăm, hoàng thổ bở\r\n\n rời. Bùn ướt và đầm lầy không tạo nứt.\n\nII\n\nĐất sét cát và cuội nhỏ không dính kết với\r\n\n nhau cát chắc và á cát: dính kết lại bằng đất sét, có lẫn một ít cuội và đá\r\n\n dăm, đất cuội cát cuội nhỏ không chắc, không dính kết vùng đất sét, đất sét\r\n\n cát lẫn ít cuội và đá dăm hoàng thổ, á sét đang hoàng thổ, các min, cát chảy\r\n\n có nứt.\n\nIII\n\nĐất sét và cuội dính kết bằng sét với ít\r\n\n tảng lăn, đất cuội lẫn và dăm, cát dính kết yếu bằng sét, á sét chắc xít sét\r\n\n khô chắc hoặc ướt, sét mỡ dính (đất sét chứa cát) á sét chắc, sản phẩm phong\r\n\n hóa của đá macma và biến chất bị cao lanh hóa bở rời thanh đá macma bở rời,\r\n\n đá phiến sét nền đá vôi rỗng ở đây. Các đá gốc bị hủy hoại mạnh biến thành đá\r\n\n dăm và các sản phẩm phong hóa mềm khác.\n\nIV\n\nĐất cuội lớn gắn kết chắc xít với ít tảng\r\n\n lăn. Than đá cứng, muối mỏ, bau xit, macnơ, acgirit, ocrơ đá vôi vỏ sò.\r\n\n Manhêtit, quặng sắt mềm nguồn rêbrôvich. Đá cuội lớn gắn kết bằng sét mỡ chắc\r\n\n xít (đất sét chứa cát, đất sét tảng). Các đá nhỏ bị hủy hoại, ở đây cát kết,\r\n\n đá vôi, đá phiến sét, sét cát, than, chứa mica và đá vôi macnơ chắc xít,\r\n\n secpentin tale hóa và các đá chắc xít nhiều khe nứt.\n\nV\n\nThạch anh tinh thể thanh đá cứng với bao\r\n\n thể hạch pyrit và silic, đôlômit. Công lômôrat (zapeca hoặc gorenka) với vật\r\n\n chất sét cát giữa cuội, được gắn chặt bằng xi măng với và loại xi măng khác\r\n\n có độ chứng trung bình. Đất chứa nhiều tảng lăn với hàm lượng 20% đến 40%\r\n\n (đường kính đến 0.3m và mảnh có gờ cạnh nằm lộn xộn (rêbrôvich tạm tảng cát\r\n\n kết nứt rạn dạng tấm dày (ở đáy). Đá vôi, đá phiến chứa sét cát, chứa sét\r\n\n than tale và mica cùng các đá gốc khác có độ nứt rạn trung bình.\n\nVI\n\nĐất có tảng lăn nhiều hơn 40% (đường kính\r\n\n đến 0.5m. Yêu cầu phải dùng mình. Các đá bị nứt rạn ở đáy: đá phiến biến chất\r\n\n và kết tinh. Các đá macma (granit, xiênit, gabrô …).\n\nCác đá trầm tích cứng đá (đá vôi, đôlômit\r\n\n cát kết và đá phiến cát lớp dày).\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n8\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO ĐÀO HẦM NGANG\n\nCấp đất đá\n\nCác đất đá đại diện\r\n\n cho mỗi cấp\n\n1\n\n2\n\nI\n\nThan bùn và lớp đất trồng không có rễ cây,\r\n\n đất bở rời: Hoàng thổ, cát (không chảy). Á cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và\r\n\n đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mềm. \n\nII\n\nThan bùn và lớp đất trồng không có rễ cây\r\n\n hoặc một ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm). Á sét và á sét có lẫn đến 20% tạp\r\n\n chất cuội và đá dăm nhỏ (dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mác\r\n\n nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình (dạng dai\r\n\n và dẻo). Đá phần, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hóa của đa\r\n\n macma và biến chất đã bị các lanh hóa hoàn toàn, quặng sát óc rơ.\n\nIII\n\nÁ sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm\r\n\n (đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.\n\nĐất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết\r\n\n gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa manơ thạch cao hóa chứa cát.\r\n\n Alôvrôlit chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá\r\n\n vôi vỏ sò. Đá phấn chắc sét. Manhêtit. Thạch cao tinh thể vụn phong hóa.\r\n\n Thanh đá yếu, than nâu.\n\nĐá phiến tale hủy hoại của tất cả các biến\r\n\n dạng quặng mangan, quặng sắt bị ôxy hóa bở rời. Bau xít dạng sét.\n\nIV\n\nĐất cuội: Gồm các cuội nhỏ, các đá trầm\r\n\n tích, bùn và than bùn. Alêvrôlit sét chắc xít. Các kết sét Macnơ chắc xít. Đá\r\n\n vôi không chắc và đôlômit: Manhêtit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch\r\n\n cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu\r\n\n cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alêvrôlit, sacpantinit\r\n\n (secpentin) bị phong hóa mạnh và bị talo hóa. Skacnơ không chắc thuộc thành\r\n\n phần clorit và am ibon mica. Apatit kết tinh. Đunit phong hóa mạnh pêridotit,\r\n\n kim-bec-lit bị phong hóa.\n\nQuặng mactit và các loại tương tự bị phong\r\n\n hóa mạnh. Quặng sắt màu dính nhớt, bau xít.\n\nV\n\nĐá cuội, dăm. Cát kết xi măng gắn kết là\r\n\n vôi và sắt. Alêvrôlit, acgilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá\r\n\n trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi đôlômit chứa\r\n\n macnơ anhydrit rất chắc, than đế cứng antraxit. Phốt pho rít kết hạch. Đá\r\n\n phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, set clorit xemixit secpontin\r\n\n (secpontin), anbitophia phong hóa Kêratophia, tuf núi lửa bị xêrixit hóa,\r\n\n quặng mac tit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hóa. Kimbeclit\r\n\n dạng dăm sét.\n\nVI\n\nAnhydrit chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn,\r\n\n sét chặt sít với các lớp đôlômit nhỏ và xiserit. Cuội kết trầm tích với xi\r\n\n măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh. Alevrôlit chặt xít. Đá phiến sét,\r\n\n xerixit thạch anh. Mica Thạch anh, clorit-thạch anh, Xerixit-cloxit-thạch\r\n\n anh, đá phiến lớp Anbitophia clorit hóa về phân phiến. Kêratophia, gabrô,\r\n\n acgilit silích hóa yếu. Đunit không bị phong hóa, Am I bolit. Pirôxennit tinh\r\n\n thể lớn. Các đá cácbonat, talo-apatit. Scacnơ can xít epi đốt. Pi rit rời.\r\n\n Sắt nâu xốp có dạng lỗ rỗng. Quặng hêmatit-mac xit tit, xiđêrit.\n\nVII\n\nAcgilit ailic hóa, cuội của đá macma và\r\n\n biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng\r\n\n sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đêlêmit\r\n\n rất chắc xít. Cát kết penpat thạch hóa. Đá vôi. Cáclinaganmatolit. Phốt pho\r\n\n rít tấm. Đá phiến bộ Silic hóa yếu. Anphibon manhetit Hocnublen, hocnơblen-clorit\r\n\n anbi tofia phân phiến hóa, Kêratefia, pocfia pocfiit, tiif diaoupocfia,\r\n\n pocfirit bị phong hóa tác động, Gromit hạt to và nhỏ bị phong hóa. Xêrixit\r\n\n cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bzan.\n\nVIII\n\nAcgilit chứa silic, cuội kết đá macma với\r\n\n xi măng vôi, đôlômit thạch anh hóa, đá vôi silic hóa và đôlômit fôtferit,\r\n\n dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hóa. Clorit thạch anh, xêrixit thạch anh,\r\n\n Epiđôt clorit, thạch anh, mica Gơnai Anbitofia thạch anh, hạt trung bình và\r\n\n keratofia. Bazan phong hóa. Điabazpocffiorit. Andohit, Labra điêtit\r\n\n poridorit, Granit hạt nhỏ bị phong hóa. Xatit, gabrô, granito gơnai bị phong\r\n\n hóa. Prematit. Các đá tuốc malib thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và\r\n\n birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hydrô hamitit chắc xít, quắcsit\r\n\n hematit, manhêtit, piit chắc xít, bau xít (đia spe).\n\nIX\n\nBazan không bị phong hóa. Cuội kết đá macma\r\n\n với xi măng xilic, vôi, đá vôi scacnơ. Cát kết silic đá vôi, đôlômit chứa\r\n\n silic, phốt pho rít vỉa silic hóa, đá phiến chứa Silic, Quắc xít manhêtit và\r\n\n hệ matit dạng dài mỏng Manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và\r\n\n xerixit hóa. Anbitofia và kêratofbi, trachit pocfia thạch anh hóa. Điabat\r\n\n tinh thể nhỏ ruf silic hóa, đá sừng hóa, lipôtit bị phong hóa, micrô grano\r\n\n điorit hạt lớn và trung bình granitô gnai, grano dioxit xêrixit gabrônplit-pocmatit.\r\n\n Bêrêzit Scacnơ tinh thể nhỏ thành phần augit Epidot, granat, datomit granat-hêdenbargit\r\n\n scanơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hóa, parit. Các đá tuốc bin thạch\r\n\n anh không bị phong hóa. Sét nâu chắc xít. Thạch anh với số lượng pirit lớn.\r\n\n Brarit chắc xít.\n\nX\n\nCác trầm tích cuội đá tảng macma và bị biến\r\n\n chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hóa. Các đá silio, fotfat.\r\n\n Quắc xít hạt không đầu. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch\r\n\n anh và kêratofia. Liparit, Granit, micro granit pecmatit chắc xít chứa thạch\r\n\n anh. Scacnơ hạt nhỏ granat Đatolit - granat. Quặng manhêtit và mactit chắc\r\n\n xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hóa. Thạch anh mạch, pelirit bị\r\n\n thạch anh hóa mạnh và đá sừng hóa.\n\nXI\n\nAnbitofia hạt mịn và bị sừng hóa, Japitlit\r\n\n không bị phong hóa. Đá phiên dạng ngọc bích chứa silic-quắc xít đá sừng chứa\r\n\n sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn, Jatpi lit, mactit -\r\n\n hêmatit và manhêtit - homanit.\n\nXII\n\nJetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không\r\n\n bị phong hóa, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrin\r\n\n đơn, đá granít có chứa > hoặc = 40% thạch anh.\n\n", + "id": 102957 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102958.json b/contexts/context_102958.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed0f0d5a6d11ba1b7186e44673607febb4519d5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102958.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2019-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-Van-phong-Uy-ban-nhan-dan-Bac-Lieu-414657.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2019-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-Van-phong-Uy-ban-nhan-dan-Bac-Lieu-414657", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2019/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 09\r\n\n tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nMỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2016/QĐ-UBND NGÀY 19/7/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BẠC LIÊU VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nvà Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2015 của Bộ Ngoại giao và Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngoại vụ\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nThực hiện Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu\r\n\nkhóa IX, kỳ họp thứ tám về việc sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 140/TTr-SNV ngày 16\r\n\ntháng 4 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND \r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:\n\n1. Bổ sung Điều 1: \"Chức năng\r\n\ntham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ\";\n\n2. Bổ sung khoản 3 Điều 2: Về tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n“h) Công tác đối ngoại của tỉnh; tham\r\n\nmưu, đề xuất về chủ trương hội nhập quốc tế, định hướng mở rộng quan hệ và triển\r\n\nkhai toàn diện công tác đối ngoại của tỉnh; tổ chức, quản lý công tác đối ngoại\r\n\nĐảng tại tỉnh theo các quy định của Đảng.\"\n\n3. Bổ sung khoản 1 Điều 4: Về cơ cấu tổ chức các phòng \n\n“i) Phòng Ngoại vụ;\n\nk) Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Bạc Liêu.”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nGiao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ(b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Bộ Ngoại giao (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh (giám sát);\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh (giám sát);\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành đoàn thể cấp tỉnh (phối hợp);\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - UBND các huyện, TX, thành phố (phối hợp);\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - TT Công báo - Tin học (đăng CB);\r\n\n - Lưu: VT, (MM).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Thành Trung\n\n", + "id": 102958 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102959.json b/contexts/context_102959.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f2d3367da8f09500d01dd1aa2913ebe8cd1f206 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102959.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-lien-bo-09-TT-LB-quy-dinh-huong-dan-bao-ve-chong-set-xi-nghiep-so-tan-thoi-chien-19763.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-09-TT-LB-quy-dinh-huong-dan-bao-ve-chong-set-xi-nghiep-so-tan-thoi-chien-19763", + "passage": "ỦY BAN KIẾN THIẾT\r\n\n CƠ BẢN NHÀ NƯỚC – BỘ LAO ĐỘNG\n\n*******\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\nSố: 09-TT/LB\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 7 năm 1968\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN VỀ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO CÁC XÍ NGHIỆP SƠ TÁN TRONG THỜI CHIẾN\n\nChấp hành chủ trương\r\n\ncủa Đảng và Chính phủ, các xí nghiệp của trung ương cũng như địa phương phải\r\n\nphân tán, sơ tán đến những nơi an toàn để tránh những thiệt hại do chiến tranh\r\n\nphá hoại của địch gây ra, và tiếp tục sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ\r\n\nnghĩa xã hội, góp phần đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.\n\nTình hình đó đã đặt\r\n\nra nhiều vấn đề mới cần phải được giải quyết. Một trong những vấn đề đó là công\r\n\ntác phòng, chống sét cho các xí nghiệp công nghiệp phân tán và sơ tán trong\r\n\nthời chiến.\n\nHiện nay, nhìn chung\r\n\ncông tác phòng chống sét chưa được giải quyết một cách đúng mức: nhiều cơ sở\r\n\nchưa đặt vấn đề hoặc chưa tiến hành phòng, chống sét cho những công trình cần\r\n\nphải bảo vệ; một số nơi khác đã tiến hành phòng, chống sét nhưng chưa bảo đảm\r\n\nyêu cầu về kỹ thuật; ngược lại, có nơi lại tiến hành đặt thiết bị bảo vệ chống\r\n\nsét một cách tràn lan, gây lãng phí tiền của, vật tư, không phù hợp với phương\r\n\nchâm xây dựng trong thời chiến.\n\nThông tư này ban hành\r\n\nnhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của công tác chống sét cho các cơ sở công\r\n\nnghiệp sơ tán trong thời chiến, đưa công tác quản lý kỹ thuật vào nề nếp, bảo\r\n\nvệ người, máy móc và công trình, tiết kiệm nguyên vật liệu.\n\nThông tư này chỉ quy\r\n\nđịnh và hướng dẫn công tác phòng, chống sét cho các xí nghiệp công nghiệp sơ\r\n\ntán thông thường, mà không áp dụng cho những xí nghiệp có sản xuất và tàng trữ\r\n\ncác chất dễ cháy, dễ nổ, khi cháy nổ có thể gây ra cái chết người hàng loạt\r\n\nhoặc thiệt hại lớn về kinh tế.\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\n1. Tất cả các cơ sở\r\n\nkhi tiến hành công tác bảo vệ chống sét phải thực hiện theo các nguyên tắc sau\r\n\nđây:\n\na) Đảm bảo an toàn\r\n\ncho người, máy móc và công trình một cách chắc chắn;\n\nb) Hết sức tiết kiệm\r\n\nvật tư, triệt để sử dụng nguyên vật liệu cũ, sẵn có;\n\nc) Đảm bảo thiết kế,\r\n\nthi công nhanh chóng để sớm đưa toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận vào sản\r\n\nxuất. Có thể thiết kế, thi công hệ thống bảo vệ chống sét sau khi thiết kế, thi\r\n\ncông các công trình chính của xí nghiệp. Nhưng trong nhiệm vụ thiết kế phải ghi\r\n\nrõ thời gian bắt đầu tiến hành thiết kế, thi công và thời gian phải hoàn thành\r\n\nhệ thống chống sét.\n\nd) Hết sức chú ý đến\r\n\ntình hình phòng không, không vì việc đặt hệ thống bảo vệ chống sét mà để lộ địa\r\n\nđiểm của xí nghiệp.\n\n2. Những công trình\r\n\nsau đây nhất thiết phải bảo vệ chống sét đánh thẳng (trừ trường hợp đặc biệt\r\n\nnói ở mục 3 tiếp theo):\n\na) Những công trình\r\n\nthường xuyên có 20 người trở lên làm việc trong một ca và những công trình quan\r\n\ntrọng của xí nghiệp, khi những công trình này không được bảo vệ bởi những công\r\n\ntrình khác hoặc cây xanh; nếu những công trình đó chỉ được bảo vệ một phần bởi\r\n\ncác công trình khác hoặc cây xanh, thì phải tiến hành bảo vệ phần còn lại;\n\nb) Những công trình\r\n\ncó mật độ máy móc bằng kim loại lớn, những công trình xây dựng trên các vùng\r\n\nđất có quặng kim loại, những ống khói, ống xã hơi… bằng kim loại mà chiều cao\r\n\ntrên 10m, thì mặc dù đã được cây xanh bao che cũng phải tiến hành đặt hệ thống\r\n\nbảo vệ chống sét.\n\nNhững ống khói, ống\r\n\nxã hơi… bằng kim loại mà chiều cao dưới 10m, hoặc bằng gạch, bằng bê-tông… với\r\n\nbất kỳ chiều cao nào, chỉ tiến hành bảo vệ chống sét khi chung quanh nó không\r\n\ncó cây xanh cao hơn bao che.\n\nGhi chú:\n\nNhững công trình quan\r\n\ntrọng của xí nghiệp là những công trình có chứa các máy móc, thiết bị đầu mối\r\n\ncủa xí nghiệp đó, mà khi hư hỏng sẽ làm đình trệ dây chuyền sản xuất của toàn\r\n\nxí nghiệp. Ví dụ như: trạm phát điện, trạm phân phối điện, lò hơi… hoặc những\r\n\ncông trình có chứa máy móc quý, đắt tiền, hiếm, khi bị hư hỏng sẽ khó thay thế\r\n\nvà gây ra thiệt hại lớn về kinh tế.\n\nNhững công trình có\r\n\nmật độ máy móc bằng kim loại lớn, là những công trình có hệ số choán (Kc) lớn\r\n\nhơn 0,2. Hệ số choán là tỷ số giữa diện tích đặt máy móc và diện tích toàn bộ\r\n\ncủa ngôi nhà.\n\n3. Những công trình\r\n\nsau đây không cần phải bảo vệ chống sét đánh thẳng:\n\na). Những công trình\r\n\nquan trọng của xí nghiệp mà hoàn toàn đã được bảo vệ bởi các công trình khác\r\n\nhoặc cây xanh chung quanh; các công trình xây dựng giữa thôn xóm, trong rừng\r\n\ncây với quy mô nhỏ và không cao hơn nhà cửa, cây cối trong vùng đó;\n\nb) Những nhà kho chứa\r\n\nnhiều máy móc, vật liệu bằng kim loại lớn, mà không phải là loại quý, hiếm, đắt\r\n\ntiền;\n\nc) Những ống khói,\r\n\nống xả hơi… bằng kim loại có độ cao nhỏ hơn 10m, hoặc bằng gạch, bằng bê-tông…\r\n\nvới bất kỳ độ cao nào, mà đã được cây xanh cao hơn bao che;\n\nd) Những công trình\r\n\nđã đưa vào các hang động;\n\ne) Tất cả các công\r\n\ntrình xây dựng ở những vùng mà 10 năm liên tục trở lại đây không có sét đánh\r\n\nxuống mặt đất hoặc cây cối trong vùng đó.\n\n4. Những trường hợp\r\n\nsau đây cần phải tiến hành bảo vệ chống sét từ đường dây dẫn điện, đường ống\r\n\nbằng kim loại truyền vào nhà:\n\na) Đường dây dẫn điện\r\n\ntrên không và đường ống bằng kim loại đặt trên không đến các bộ tiêu thụ, mà có\r\n\nnhững chỗ cao đột xuất vượt lên so với nhà cửa và cây cối xung quanh, hoặc có\r\n\nnhững quãng băng qua đồng trống;\n\nb) Đường dây dẫn điện\r\n\ntrên không và đường ống bằng kim loại đặt trên không đến các bộ tiêu thụ mà cao\r\n\nhơn nhà cửa cây cối chung quanh;\n\nc) Đường dây dẫn điện\r\n\ntrên không và đường ống bằng kim loại đặt trên không đến các bộ tiêu thụ đặt\r\n\nthấp hơn cây cối, nhưng dây dẫn hoặc đường ống ngoài cùng cách cành cây nhỏ hơn\r\n\nmột mét;\n\nd) Đường dây dẫn điện\r\n\ntrên không đến các bộ dùng điện mà đặt thấp hơn nhà cửa, cây cối trong vùng,\r\n\nnhưng chiều dài tổng cộng của hệ thống đường dây trên 1000m (không kể số dây\r\n\ndẫn điện trong nhà và chiều dài tổng cộng của hệ thống dây dẫn được tính cho\r\n\nmột dây).\n\nII. NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ\r\n\nPHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNG\n\n1. Công trình mái\r\n\nbằng chỉ cần bảo vệ các góc mái và tường chắn mái mặt mái không cần phải bảo\r\n\nvệ.\n\n2. Các công trình mái\r\n\ndốc, có độ dốc bằng hoặc lớn hơn 27o, chiều cao không quá 16m, chiều\r\n\nrộng không quá 21m, khi tiến hành bảo vệ chống sét phải theo những quy định sau\r\n\nđây:\n\na) Nếu chiều dài của\r\n\ncông trình không quá 30m, thì chỉ cần bảo vệ các góc mái và các góc chân mái;\n\nb) Nếu chiều dài công\r\n\ntrình từ 30m đến 60m, thì chỉ cần bảo vệ các góc mái, góc chân mái và bờ nóc.\n\nTrường hợp đặc biệt,\r\n\nnếu công trình mái dốc có độ dốc nhỏ hơn 27o và chiều dài lớn hơn\r\n\n60m, thì còn phải tăng cường bảo vệ cả chân mái nữa.\n\n3. Các công trình có\r\n\nnhững kết cấu nhô cao khỏi mặt mái (ống khói, ống thông hơi…) thì ngoài việc\r\n\nbảo vệ chống sét cho công trình như quy định ở mục 1 và 2 (phần II), còn phải\r\n\ntăng cường bảo vệ cục bộ cho những kết cấu đó.\n\n4. Các công trình có\r\n\nmái bằng kim loại, thì chỉ cần nối đất chân mái là đủ. Nếu chiều dài công trình\r\n\ntừ 20m trở xuống, thì mỗi góc chân mái phải đặt một dây nối đất. Nếu chiều dài\r\n\ncông trình lớn hơn 20m, thì cứ cách 20m đặt một dây nối đất.\n\n5. Những công trình\r\n\ncó mái làm bằng tranh, tre, nứa, lá… hoặc làm bằng vật liệu xây dựng dễ cháy,\r\n\nthì phải đảm bảo khoảng cách giữa các bộ phận dẫn điện của hệ thống chống sét,\r\n\nvới công trình không được nhỏ hơn 40cm, nếu khoảng cách đó không bảo đảm được,\r\n\nthì hệ thống chống sét bắt buộc phải đặt độc lập.\n\n6. Ống khói bằng kim\r\n\nloại có chiều dày lớn hơn 3mm, thì chỉ cần nối chân ống khói với bộ phận nối\r\n\nđất.\n\nNếu chiều cao của ống\r\n\nkhói nhỏ hơn 10m, thì chỉ cần một dây nối đất; nếu lớn hơn 10m thì phải có ít\r\n\nnhất là hai dây.\n\nỐng khói bằng gạch\r\n\nthì phải bảo vệ bằng kim loại thu sét. Nếu đường kính miệng ống khói lớn hơn\r\n\n1m, thì phải bảo vệ ít nhất bằng 2 kim thu sét. Số dây nối đất cũng quy định\r\n\nnhư trường hợp ống khói bằng kim loại.\n\n7. Các dây dẫn sét\r\n\nphải đặt theo những đường ngắn nhất kể từ bộ phận thu sét đến bộ phận nối đất;\r\n\ncác chỗ uốn cong không được nhỏ hơn 90o.\n\nĐối với các công\r\n\ntrình có chiều cao nhỏ hơn 10m, thì một kim thu sét cho phép đặt một dây nối\r\n\nđất; nếu số kim thu sét lớn hơn 2, thì cho phép dùng một dây dẫn nối liền giữa\r\n\ncác kim, và cứ 20m theo chiều dài của công trình, phải có một dây dẫn nối xuống\r\n\ndây nối đất.\n\n8. Trị số điện trở\r\n\nnối đất của hệ thống chống sét đánh thẳng không được lớn hơn 20 ôm. Trường hợp\r\n\nđiện trở suất của đất (tại khu vực xây dựng công trỉnh) có trị số lớn, thì phải\r\n\ndùng phương pháp cải tạo đất, hoặc đặt bộ phận nối đất ra xa (nơi có điện trở\r\n\nsuất của đất nhỏ) để đảm bảo trị số điện trở nối đất nằm trong giới hạn. Khi đã\r\n\nthực hiện các biện pháp trên mà vẫn không đạt được giá trị số điện trở nối đất\r\n\nquy định, hoặc có thể thực hiện được nhưng quá tốn kém, thì trị số điện trở nối\r\n\nđất được phép tăng lên, nhưng không được quá 50 ôm.\n\n9.Trị số điện trở\r\n\nsuất của đất được xác định bằng cách dùng đồng hồ đo trực tiếp. Để tính đến ảnh\r\n\nhưởng của thời tiết, trị số điện trở suất của đất đo được phải nhân với hệ số\r\n\nKm = 1,4 khi do vào mùa khô, Km = 1,8 khi đo vào mùa mưa nếu nối đất theo kiểu\r\n\nbề mặt; và Km = 1,1 đến 1,3 nếu nối đất theo kiểu chôn sâu.\n\nKhi không có điều\r\n\nkiện đo trực tiếp bằng đồng hồ, thì trị số điện trở suất của đất dùng trong\r\n\ntính toán được xác định một cách gần đúng theo bảng sau đây:\n\nLoại đất\n\nTrị số điện trở\r\n\n suất của đất (ôm/cm)\n\n- Đất sét, đất\r\n\n vườn, đất ruộng, đất có pha cát, đất bùn, đất có lẫn quặng sắt, đất đen và\r\n\n đất có mạch nước ngầm.\n\n- Đất thịt khô, đất\r\n\n pha cát ẩm, đất pha cát ướt, nước sông hồ.\n\n- Đất cát thường,\r\n\n đất cát đen khô, đất cát lẫn sỏi.\n\n- Đất cát khô, đất\r\n\n cát lẫn sỏi và đá dăm, đất lẫn đá vụn và cát từng vữa\n\n0,5.104\n\n1.104\n\n5.104\n\n10.104\n\n10. Cho phép sử dụng\r\n\ncả đường ống kim loại chôn dưới đất (trừ các ống dẫn các chất dễ cháy nổ) làm\r\n\ncực nối đất tự nhiên để giảm bớt số cực nối đất nhân tạo của hệ thống bảo vệ\r\n\nchống sét.\n\nCho phép sử dụng bộ\r\n\nphận nối đất của hệ thống chống sét của đường dây dẫn điện truyền vào nhà làm\r\n\nbộ phận nối đất của hệ thống chống sét đánh thẳng, nhưng điện trở nối đất của\r\n\nnó, về trị số không được quá 20 ôm.\n\n11. Bộ phận thu sét,\r\n\ncó thể dùng kim thu sét, đai thu sét, hoặc cột thu sét độc lập:\n\na) Nếu dùng kim thu\r\n\nsét thì chiều cao có ích của kim không được quá 1m; với sắt tròn đường kính\r\n\nkhông được nhỏ hơn 12mm, với sắt dẹt hoặc sắt góc thì tiết diện không được nhỏ\r\n\nhơn 100mm2, trong đó bề dày không được nhỏ hơn 3mm;\n\nb) Nếu dùng đai thu\r\n\nsét, thì tiết diện của đai không được nhỏ hơn 50mm2; có thể dùng sắt\r\n\ntròn, với đường kính tối thiểu là 8mm, hoặc sắt dẹt hay sắt góc với bề dày\r\n\nkhông được nhỏ hơn 3mm;\n\nc) Nếu dùng dây thu\r\n\nsét thì nên sử dụng sắt tròn đường kính 8mm. Khoảng cách tối thiểu từ dây thu\r\n\nsét đến công trình là 60cm;\n\nd) Nếu dùng kim thu\r\n\nsét độc lập, thì giá đỡ của kim có thể làm bằng tre, gỗ… nhưng không được cao\r\n\nhơn bờ nóc của công trình quá 0m5. Các điều kiện về chiều cao và kích thước của\r\n\nkim được như ở phần a.\n\nĐể chống gỉ, tất cả\r\n\ncác chi tiết của bộ phận thu sét phải được mạ kẽm hoặc sơn bột nhôm đỏ (sơn dẫn\r\n\nđiện).\n\n12. Dây dẫn sét; phần\r\n\nđi trên không, tiết diện không được nhỏ hơn 28mm2; với sắt tròn\r\n\nđường kính không được nhỏ hơn 6mm, với sắt dẹt và sắt góc thì bề dày không được\r\n\nnhỏ hơn 3mm.\n\nPhần đi dưới đất,\r\n\ntiết diện không được nhỏ hơn 50mm2, với sắt tròn đường kính không\r\n\nđược nhỏ hơn 8mm, với sắt dẹt và sắt góc thì bề dày không được nhỏ hơn 3mm.\n\nDây dẫn sét nối giữa\r\n\ncác bộ phận thu sét với nhau phải sơn bột nhôm, còn phần dẫn xuống bộ phận nối\r\n\nđất thì chỉ cần sơn chống gỉ.\n\nCấm dùng các loại dây\r\n\nnhiều sợi vặn xoắn làm dây dẫn sét.\n\n13. Hình thức nối đất\r\n\ncó thể dùng cọc, tia hoặc vừa cọc vừa tia. Khi dùng cọc, thì chiều dài của cọc\r\n\nkhông không được nhỏ hơn 2m và phải đóng xuống đất sao cho đầu trên của cọc\r\n\nngập sâu từ 0,8 đến 1m; với sắt tròn đường kính không được nhỏ hơn 25mm, sắt\r\n\nống thì đường kính ngoài không được nhỏ hơn 35mm và chiều dày thành ống không\r\n\nđược nhỏ hơn 3,5mm, với sắt góc thì kích thước tối thiểu là 60x60x6 (mm);\r\n\nkhoảng cách giữa các cọc (a) không được nhỏ hơn 2m; thanh nối giữa các cọc với\r\n\nnhau có thể dùng sắt tròn hoặc sắt dẹt, với sắt tròn đường kính không được nhỏ\r\n\nhơn 8mm, sắt dẹt thì kích thước tối thiểu phải là 12x4(mm). Cấm dùng dây dẫn\r\n\nnhiều sợi vặn xoắn làm thanh nối đất.\n\nKhi dùng tia, có thể\r\n\ndùng sắt tròn, sắt dẹt hoặc sắt góc; với sắt tròn đường kính không được nhỏ hơn\r\n\n8mm, với sắt dẹt thì kích thước tối thiểu là 12x4 (mm), với sắt góc thì kích\r\n\nthước tối thiểu là 60x60x6 (mm); chiều dài của tia không được quá 100m, khi kéo\r\n\ndài đến 100m mà không đạt được trị số điện trở nối đất quy định thì phải tăng\r\n\nthêm số tia hoặc cọc; tia phải chôn sâu dưới mặt đất từ 0m5 đến 0m8.\n\nToàn bộ bộ phận nối\r\n\nđất có thể mạ kẽm, mạ thiếc, hoặc sơn dẫn điện; nếu không có điều kiện mạ hoặc\r\n\nsơn thì chỉ được để trần; không được sơn các chất cách điện như các loại sơn\r\n\nthường, hắc-ín, nhựa đường…\n\n14. Lắp đặt hệ thống\r\n\nchống sét phải bảo đảm chắc chắn và an toàn. Cách lắp đặt kim thu sét, đai thu\r\n\nsét, dây thu sét được trình bày ở mục III của phần hướng dẫn kèm theo.\n\nNếu dùng cột thu sét\r\n\nđộc lập giá đỡ kim phải bảo đảm gió cấp VI không làm đỗ gãy.\n\nKhoảng cách giữa các\r\n\nchân đỡ dây dẫn sét đi trên mái không được quá 1m5; đi dọc theo tường thì không\r\n\nđược quá 2m (xem hình vẽ ở phần hướng dẫn).\n\nKhoảng cách từ dây\r\n\ndẫn sét đến cửa sổ, cửa ra vào không được nhỏ hơn 1m5. Không được đặt dây dẫn\r\n\nsét nơi có nhiều người thường xuyên qua lại.\n\nBộ phận nối đất phải\r\n\nđặt chôn cách móng nhà và các lối đi lại ít nhất là 5m nếu là nối đất kiểu tập\r\n\ntrung, và 0m5 nếu là nối đất kiểu tia. Khi chôn bộ phận nối đất phải lấp đất và\r\n\nđầm thật chặt.\n\nCác mối nối của hệ\r\n\nthống chống sét tốt hơn hết là hàn điện hoặc hàn hơi. Nếu không có điều kiện để\r\n\nhàn, thì các mối nối được phép nối bằng bu-lông, đinh tán hoặc kẹp nối, nhưng\r\n\nmỗi mối nối phải có ít nhất là 2 đinh nối. Diện tích tiếp xúc của mối nối không\r\n\nđược nhỏ hơn 100mm2; nếu hàn thì chiều dài của mối hàn không được\r\n\nnhỏ hơn 6 lần đường kính của dây nối lớn hơn (với sắt tròn) và 2 lần chiều rộng\r\n\ncủa dây nối (với sắt dẹt). Các mối nối phải bảo đảm chắc chắn về mọi mặt cơ\r\n\ngiới và dẫn điện.\n\nCác mối nối dưới đất,\r\n\nnếu dùng bu-lông hoặc đinh tán, thì nên bọc mặt nạ ngoài của mối nối bằng một\r\n\nlớp vữa xi-mang để chống gỉ.\n\nIII. NHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nVÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ CHỐNG SÉT TỪ ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG KIM LOẠI TRUYỀN VÀO\r\n\nCÔNG TRÌNH\n\n1. Các đường dây dẫn\r\n\nđiện trên không đến các bộ tiêu thụ cần phải nối đất các chân sứ ít nhất là hai\r\n\ncột trước khi dẫn vào công trình. Điện trở nối đất ở cột gần công trình nhất,\r\n\nvề trị số, không được quá 20 ôm; cột thứ hai, không được quá 30 ôm.\n\nNếu cột bằng sắt và\r\n\ngiá đỡ các chân sứ cũng bằng sắt, thì chỉ cần nối đất hai chân cột gần công\r\n\ntrình, mà không phải nối đất từ các chân sứ, nhưng phải bảo đảm giữa xà và cột\r\n\ntiếp xúc tốt về điện; trị số điện trở nối đất quy định như trên.\n\nNgoài ra, để chống\r\n\nsét từ đường dây dẫn điện truyền vào nhà, còn dùng dây cáp ngầm chôn dưới đất.\r\n\nĐoạn cáp này phải có đủ độ dài ít nhất là 50m (tính từ công trình trở ra), và\r\n\nphải nối đất chân sứ và vỏ cáp tại cột mà đường dây dẫn điện trên không nối\r\n\nxuống đoạn cáp đó; trị số điện trở nối đất không được quá 20 ôm.\n\n2. Các đường ống dẫn\r\n\nbằng kim loại đi trên không (ống dẫn hơi, ống dẫn nước…) phải được nối đất\r\n\ntrước khi dẫn vào công trình. Trị số điện trở nối đất không được quá 20 ôm.\n\nIV. NGHIỆM THU VÀ BẢO\r\n\nQUẢN\n\n1. Hệ thống chống sét\r\n\nsau khi xây dựng xong phải được tổ chức nghiệm thu. Ban nghiệm thu gồm có đại\r\n\ndiện đơn vị quản lý và sử dụng, đại diện đơn vị thi công, và đại diện đơn vị\r\n\nthiết kế.\n\nTrước khi tiến hành\r\n\nkiểm tra nghiệm thu ở hiện trường, phải kiểm tra lại các bản vẽ thiết kế và thi\r\n\ncông, bản vẽ sửa đổi (nếu có) trong quá trình thi công; biên bản đo điện trở\r\n\nnối đất của hệ thống chống sét.\n\nNội dung kiểm tra\r\n\nnghiệm thu:\n\na) Kiểm tra toàn bộ\r\n\nhệ thống dẫn điện chung; tiết diện, kích thước các bộ phận phải phù hợp với bản\r\n\nthiết kế, khoảng cách giữa hệ thống chống sét với công trình kiến trúc.\n\nb) Sự đảm bảo ở các\r\n\nmối nối về chế độ bền cơ học và độ dẫn điện; quy cách các chỗ uốn cong;\n\nc) Sự chống dột ở\r\n\nchân kim thu sét và chân đỡ dây thu sét;\n\nd) Tình hình đất\r\n\nchung quanh vị trí đặt bộ phận nối đất.\n\n2. Công tác kiểm tra\r\n\nbảo quản, tu sửa hệ thống chống sét do cơ quan quản lý sử dụng chịu trách nhiệm.\n\na) Hệ thống chống\r\n\nsét, nói chung cứ 2-3 năm phải được kiểm tra định kỳ một lần vào trước mùa mưa\r\n\nbão. Nội dung kiểm tra bao gồm:\n\n- Các bộ phận dẫn\r\n\nđiện có bị nóng chảy, cháy đứt hoặc bị mòn gỉ không? Các mối nối còn tốt không?\n\n- Các khoảng cách quy\r\n\nđịnh còn bảo đảm không?\n\n- Chỗ chôn bộ phận\r\n\nnối đất, đất có bị lún không? Đo lại điện trở nối đất, nếu thấy trị số tăng quá\r\n\n20% so với trị số cho phép thì phải có biện pháp tu bổ.\n\nTất cả các bộ phận\r\n\ncủa hệ thống chống sét nếu bị ăn mòn quá 30% tiết điện thì phải được thay thế.\n\nb) Sau những lần sửa\r\n\nchữa nhà cửa, công trình, hoặc đào bới để đặt các thiết bị khác hay trồng cây…\r\n\nthì phải kiểm tra hệ thống chống sét xem có bị hư hỏng hoặc bị ảnh hưởng không?\r\n\nNgoài ra, cần phải kiểm tra lại hệ thống chống sét sau những lần có giông bão,\r\n\nsấm sét.\n\nV. TRÁCH NHIỆM THI\r\n\nHÀNH\n\nA. Ủy ban hành chính các khu, tỉnh, thành có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Tổ chức phổ biến\r\n\nthông tư này đến các ty, sở, các ban, phòng và các ngành có liên quan trong\r\n\ntỉnh, thành.\n\n2. Giao trách nhiệm\r\n\ncho các ban, phòng kiến thiết, ty, sở lao động và ty, sở kiến trúc phối hợp tiến\r\n\nhành các công việc sau đây:\n\na) Kiểm tra lại việc\r\n\nbảo vệ chống sét ở tất cả các cơ sở công nghiệp sơ tán trong tỉnh, thành và yêu\r\n\ncầu các cơ sở đó thực hiện theo đúng những điều quy định trong thông tư này.\n\nb) Quyết định việc\r\n\nđặt hay không đặt hệ thống bảo vệ chống sét cho các xí nghiệp phân tán hay sơ\r\n\ntán ngay khi lập nhiệm vụ thiết kế hoặc xét duyệt thiết kế.\n\nc) Ngoài ra, theo\r\n\nchức năng của mình, trong các cuộc kiểm tra, các ty, sở lao động cần kiểm tra\r\n\nđôn đốc việc thực hiện và quản lý công tác bảo vệ chống sét ở tất cả các cơ sở\r\n\ntrong tỉnh, thành thuộc đối tượng thi hành thông tư này.\n\n3. Giao trách nhiệm\r\n\ncho các ty, sở công nghiệp và các ngành có liên quan nghiên cứu và có kế hoạch\r\n\ncụ thể tổ chức cho các cơ sở thuộc ngành mình tiến hành công tác bảo vệ chống\r\n\nsét theo đúng tinh thần của thông tư này, sau đó báo cáo kết quả cho Ủy ban\r\n\nhành chính tỉnh, thành.\n\nB. Các Bộ, Tổng cục và các ngành quản lý sản\r\n\nxuất tổ chức phổ biến thông tư này đến các cơ sở thuộc ngành\r\n\nmình, có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác bảo vệ chống sét ở các\r\n\ncơ sở trong ngành.\n\nCông tác bảo vệ chống\r\n\nsét cho các xí nghiệp công nghiệp sơ tán, phân tán trong thời chiến là rất cần\r\n\nthiết và phải được quan tâm đầy đủ; yêu cầu các Bộ, Tổng cục, các ngành và các\r\n\nđịa phương lưu ý theo dõi, rút kinh nghiệm thực tế, phản ánh cho Ủy ban Kiến\r\n\nthiết cơ bản Nhà nước và Bộ Lao động để tiếp tục nghiên cứu, ban hành bổ sung\r\n\ncho thông tư này được hoàn chỉnh hơn.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Quỳ\n\nKT. CHỦ NHIỆM ỦY\r\n\n BAN KIẾN THIẾT NHÀ NƯỚC\r\n\n ỦY VIÊN\n\n\r\n\n Bùi Văn Các\n\n\n\nMỘT\r\n\nSỐ HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09-TT/LB ngày 04-7-1968 của Liên Bộ Ủy ban\r\n\nKiến thiết cơ bản Nhà nước – Lao động).\n\nI. SÉT VÀ TÁC HẠI CỦA SÉT\n\n1. Khái niệm về sét.\n\nSét là sự phóng điện\r\n\ngiữa các đám mây mang điện tích (gọi tắt là mây sét) với nhau, hoặc giữa các\r\n\nđám mây mang điện tích với mặt đất. Thời gian phóng điện của sét xảy ra rất\r\n\nngắn, nhưng tốc độ di chuyển của các điện tích rất nhanh; vì vậy dòng điện và\r\n\nđiện thế của sét có thể tới hàng vạn am-pe và hàng triệu vôn. Nhiệt độ của tia\r\n\nđiện sét lớn tới hàng vạn độ và gây ra hiện tượng phát quang trong không khí,\r\n\nkèm theo tiếng nổ dữ dội.\n\n2. Những tác hại do\r\n\nsét gây ra.\n\na) Nhiệt độ của tia\r\n\nđiện sét tới hàng vạn độ nên có khả năng chọc thủng các lá kim loại mỏng, các\r\n\ncông trình xây dựng bằng các vật liệu dễ cháy (như tranh, tre, nứa, lá…) có thể\r\n\nbị cháy, và đặc biệt là tia lửa điện của sét có khả năng gây ra những vụ cháy\r\n\nnổ lớn đối với các công trình sản xuất hoặc tàng trữ các chất dễ nổ, dễ cháy;\r\n\nlàm thiệt hại đến tính mạng của nhiều người và thiệt hại lớn về kinh tế.\n\nb) Tác dụng của nhiệt\r\n\nđộ và lực cơ giới của dòng điện sét có thể làm cho cây cối bị đổ, gẫy vào nhà\r\n\ncửa công trình; làm sập, đổ hoặc rạn nứt các công trình bằng gạch, ngói, bê -tông\r\n\nvà làm méo hoặc biến dạng các công trình bằng kim loại…\n\nc) Khi dòng điện sét\r\n\nqua cơ thể người và gia súc, do tác dụng hóa học và sinh lý của nó, làm cho máu\r\n\nbị phân hủy, các hệ thống thần kinh, tuần hoàn và hô hấp bị tê liệt trầm trọng;\r\n\nnên có thể làm chết người và gia súc một cách nhanh chóng.\n\nNgoài ra, sét còn gây\r\n\nra những hiện tượng cảm ứng điện từ làm nguy hiểm đến tính mệnh của người ở gần\r\n\ncác thiết bị máy móc bằng kim loại và ảnh hưởng đến thông tin, vô tuyến, v.v…\n\nVì sét gây ra nhiều\r\n\ntác hại như vậy cho nên công tác bảo vệ chống sét phải được coi trọng, nhằm hạn\r\n\nchế những tác hại do sét gây ra.\n\nĐối với các công trình\r\n\ncông nghiệp sơ tán hiện nay, tuy chỉ có tính chất tạm thời, hoặc quy mô nhỏ nên\r\n\nyêu cầu bảo vệ chống sét không đòi hỏi cao và an toàn tuyệt đối; nhưng cũng cần\r\n\nphải bảo đảm an toàn tới mức cần thiết như đã quy định trong bản thông tư này.\n\nII. CẤU TẠO VÀ TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG CHỐNG\r\n\nSÉT\n\nĐối với các công\r\n\ntrình công nghiệp sơ tán cần phải có biện pháp bảo vệ chống sét đánh thẳng, và\r\n\nchống sét từ đường dây chăng cao truyền vào công trình.\n\n1. Bảo vệ chống sét\r\n\nđánh thẳng. Hệ\r\n\nthống chống sét đánh thẳng có tác dụng thu hút các diện tích từ các đám mây sét\r\n\nxuất hiện trong vùng bảo vệ của nó để dẫn xuống đất và nhanh chóng phân tán\r\n\ndòng điện sét vào các lớp đất nhằm bảo đảm an toàn cho người và công trình cũng\r\n\nnhư máy móc thiết bị. Hệ thống chống sét đánh thẳng gồm 3 bộ phận: đầu thu sét,\r\n\ndây dẫn sét và bộ phận nối đất.\n\na) Đầu thu sét\r\n\nlà bộ phận quan trọng của hệ thống chống sét, có nhiệm vụ hút các điện tích\r\n\ntrong các đám mây sét xuất hiện trong vùng bảo vệ của nó, không cho sét trực\r\n\ntiếp phóng điện vào công trình cần bảo vệ.\n\nCăn cứ vào hình dáng\r\n\ncủa nó có thể chia ra: kim thu sét, đai thu sét, dây thu sét, v.v… (xem các\r\n\nhình vẽ ở phần hướng dẫn).\n\nb) Dây dẫn sét\r\n\nlà bộ phận nối liền đầu thu sét với bộ phận nối đất, để nhanh chóng dẫn điện\r\n\nsét xuống đất, không cho dòng điện sét phóng điện vào công trình hoặc các thiết\r\n\nbị máy móc trong công trình.\n\nc) Bộ phận nối đất\r\n\nlà bộ phận rất quan trọng, có nhiệm vụ nhanh chóng phân tán dòng điện sét vào\r\n\ncác lớp đất chung quanh nó, làm cho điện thế của dòng điện sét giảm xuống trị số\r\n\nan toàn và giảm điện thế tiếp xúc và điện thế bước.\n\nCó nhiều hình thức nối đất: nối đất kiểu cọc,\r\n\nnối đất kiểu tia và nối đất vừa cọc vừa tia v.v… (xem các hình vẽ trong phần\r\n\nhướng dẫn).\n\nKhi thiết kế cần căn\r\n\ncứ vào yêu cầu về trị số điện trở nối đất quy định và tính chất của đất (đặc\r\n\ntrưng bởi điện trở suất của đất pd ôm/cm) để lựa chọn hình thức nối đất hợp lý\r\n\nnhất. Ví dụ: lớp đất trên mặt, đất có pd nhỏ thì nên dùng hình thức nối đất\r\n\nkiểu tia (nối đất bề mặt), lớp đất ở sâu có pd nhỏ hoặc có nhiều mạch nước\r\n\nngầm, thì nên dùng nối đất kiểu cọc\n\n2. Bảo vệ chống sét\r\n\ntừ các đường dây chăng cao truyền vào công trình. Sét có thể đánh vào\r\n\nđường dây hay gần đường dây rồi cảm ứng vào đường dây, v.v… làm cho điện thế\r\n\ncủa đường dây tăng cao rồi truyền vào công trình, gây những tác hại không kém\r\n\ntrường hợp sét đánh trực tiếp vào công trình.\n\nBiện pháp bảo vệ là\r\n\nnối đất các chân sứ của đường dây trước khi vào công trình (xem trong thông tư\r\n\nvà phần hướng dẫn sau đây).\n\nIII. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ CÁCH THỨC BẢO\r\n\nVỆ CHO TỪNG LOẠI CÔNG TRÌNH VÀ CÁCH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT\n\nA. Bảo vệ chống xét\r\n\nđánh thẳng\n\n1. Đối với các công\r\n\ntrình kiến trúc mái bằng: chung quanh tường chắn mái đặt đai thu sét và để bảo\r\n\nđảm chắc chắn hơn, tại góc nhà đặt thêm một kim thu sét cao khoảng 30cm đến\r\n\n40cm (hình1)\n\nBảo vệ công trình mái\r\n\nbằng:\n\n1) Tường chắn mái\n\n2) Kim thu sét\n\n3) Đai thu sét đặt\r\n\ncao hơn bờ tường 50mm.\n\n4) Dây dẫn sét nối từ\r\n\nbộ phận thu sét xuống bộ phận nối đất\n\n5) Bộ phận nối đất\r\n\nkiểu tia (thanh)\n\n6) Chân đỡ đai thu\r\n\nsét và dây dẫn sét\n\nGhi chú: Đai thu sét phải hàn\r\n\nnối với kim thu sét và các chân đỡ như đã quy định.\n\nNếu chiều dài công\r\n\ntrình từ 20m trở lại thì chỉ cần đặt dây dẫn sét tại các góc nhà, trường hợp\r\n\ndài hơn 20m thì cứ cách 20m phải đặt một dây dẫn xuống.\n\n2. Đối với công trình mái dốc bằng gạch, ngói\r\n\nvà chiều dài không quá 30m thì chỉ cần đặt hai kim thu sét cao 40cm ở hai góc\r\n\nnhà và đặt dây dẫn sét vòng qua các góc điềm (hình 2)\n\nBảo vệ nhà mái dốc:\n\n(1) Bờ nóc\n\n(2) Diềm mái\n\n(3) Góc nhà\n\n(4) Góc diềm mái\n\n(5) Kim thu sét cao\r\n\n40cm\n\n(6) Dây dẫn sét nối\r\n\nxuống bộ phận nối đất\n\n(7) Cực nối đất kiểu\r\n\ncọc\n\n(8) Thanh dẫn nối\r\n\ngiữa các cực nối đất\n\nĐối với các công\r\n\ntrình mái dốc bằng gạch, ngói; chiều dài lớn hơn 30cm:\n\nĐặt đai thu sét dọc\r\n\ntheo bờ nóc và bờ chảy. Để bảm đảm hơn, có thể đặt thêm 2 kim thu sét cao hơn\r\n\n40cm, ở hai góc công trình (hình 3)\n\nBảo vệ nhà mái dốc\r\n\ndài hơn 30m:\n\n(1) Kim thu sét bảo\r\n\nvệ góc nhà\n\n(2) Đai thu sét đặt\r\n\nbảo vệ bờ nóc\n\n(3) Đai thu sét bảo\r\n\nvệ chảy và góc điềm\n\n(4) Dây dẫn sét xuống\r\n\nbộ phận tiếp đất\n\n(5) Cực nối đất kiểu\r\n\ncọc\n\n4. Đối với công trình\r\n\nmái dốc bằng gạch, ngói, độ dốc mái nhỏ hơn 270 và chiều dài lớn hơn\r\n\n60m, chiều rộng lớn hơn 21m: đặt đai thu sét dọc bờ nóc, bờ chảy, diềm mái và\r\n\ntại hai góc nhà nên đặt thêm hai kim thu sét cao 40cm (hình 4)\n\nBảo vệ nhà mái dốc có\r\n\nkích thước lớn:\n\n(1) Đai thu sét bảo\r\n\nvệ bờ nóc\n\n(2) Đai thu sét bảo\r\n\nvệ bờ chảy và góc diềm\n\n(3) Đai thu sét bảo\r\n\nvệ diềm mái, góc diềm\n\n(4) Kim thu sét tăng\r\n\ncường bảo vệ góc nhà\n\n(5) Dây dẫn sét xuống\r\n\nbộ phận nối đất\n\n(6) Nối đất kiểu vòng\r\n\nquanh móng nhà\n\n5. Đối với công trình\r\n\nmái dốc bằng vật liệu dễ cháy (tranh, tre, nứa, lá) nhưng tường hồi bằng gạch\r\n\nvà chiều dài không quá 30m: lắp hai kim thu sét ở 2 góc nhà, đinh kim cao hơn\r\n\nnó nhà ít nhất là 40cm (hình 5)\n\n(1) Kim thu sét cách\r\n\ntường 10 – 15cm\n\n(2) Dây dẫn sét\n\n(3) Bộ phận nối đất\r\n\nkiểu cọc\n\n(4) Tường gạch\n\n(5) Chân đỡ (kẹp) kim\r\n\nthu sét\n\n(6) Chân đỡ kim thu\r\n\nsét (sắt, gỗ)\n\n(7) Vữa xi-măng\n\n6. Đối với công trình\r\n\nmái dốc bằng vật liệu dễ cháy (tranh, tre, nứa, lá…) tường hồi cũng bằng vật\r\n\nliệu dễ cháy và chiều dài không quá 30m, có thể đặt 2 cột thu sét độc lập ở hai\r\n\nđầu nhà, đầu kim cao hơn nóc nhà ít nhất là 40cm và cột đỡ kim thu sét đặt cách\r\n\ntường ít nhất là 20cm, (hình 6)\n\nBảo vệ bằng kim thu\r\n\nsét độc lập:\n\n(1) Cột đỡ kim thu sét\r\n\n(bằng gỗ, tre) chôn cách ly với nhà\n\n(2) Kim thu sét được\r\n\ncố định trên cột đỡ bằng vòng giữ (3)\n\n(4) Dây dẫn sét, cố\r\n\nđịnh vào cột bằng các đinh quặp\n\n(5) Bộ phận nối đất\r\n\n(ở đây giả thiết là dùng cọc)\n\nChú thích: Cột đỡ chôn cách\r\n\ntường nhà ít nhất là 20cm.\n\n7. Các công trình\r\n\nhoàn toàn làm bằng vật liệu dễ cháy và chiều dài lớn hơn 30m; vì cần phải bảo\r\n\nvệ cả bờ nóc nên có thể sử dụng biện pháp bảo vệ bằng dây thu sét (hình 7)\n\nBảo vệ bằng dây thu\r\n\nsét:\n\n(1) Dây thu sét cao\r\n\nhơn mái ít nhất là 40cm\n\n(2) Cột đỡ dây thu\r\n\nsét (gỗ, tre…)\n\n(3) Dây dẫn sét\n\n(4) Bộ phận nối đất\r\n\n(giả thiết là kiểu tia)\n\nChú thích: Nếu công trình quá\r\n\ndài, ở giữa dây đặt thêm một cột đỡ (bằng vật liệu cách điện).\n\n8. Trường hợp có cây\r\n\nxanh cần tăng cường bảo vệ phần công trình còn lại (hình 8); hoặc hai đầu nhà\r\n\ncó cây xanh nhưng cần bảo vệ bờ nóc nên lợi dụng cây xanh để căng dây thu sét.\r\n\n(hình 9)\n\n(1) Kim thu sét\n\n(2) Dây dẫn sét\n\n(3) Cọc nối đất\n\n(1) Dây thu sét\n\n(2) Dây nối đất (dẫn\r\n\nsét)\n\n(3) Tia nối đất\n\nB. Bảo vệ chống sét từ\r\n\nđường dây dẫn điện truyền vào công trình\n\n1. Bảo vệ bằng cách\r\n\nnối đất chân sứ của đường dây dẫn điện trước khi truyền vào công trình (hình\r\n\n10)\n\n2. Bảo vệ bằng một\r\n\nđoạn cáp, kết hợp với nối đất chân sứ trước khi dẫn vào công trình (hình 11)\n\nC. Cách lắp đặt hệ\r\n\nthống chống sét\n\nĐặt kim thu sét vào\r\n\ntường (hình 12)\n\n(1) Kim thu sét \n\n(2) Chân kim thu sét\n\n(3) Vữa xi-măng\n\n(4) Tường gạch hay\r\n\nbê-tông\n\nĐặt đai thu sét hoặc\r\n\ndây dẫn sét trên tường nằm ngang hoặc xiên (hình 13):\n\n(1) Đai thu sét hoặc\r\n\ndây dẫn sét,\n\n(2) Chân đỡ (chẻ chân\r\n\nchôn vào tường)\n\n(3) Mối hàn (có thể\r\n\ndùng kẹp, hoặc bu-lông tán)\n\n(4) Vữa xi-măng\n\n(4) Tường gạch\n\nĐặt đai thu sét trên\r\n\nbờ nóc (hình 14a và hình 14b):\n\n(1) Đai thu sét đặt\r\n\ntrên bờ nóc\n\n(2) Cọc để đai thu\r\n\nsét đóng xuống xà gỗ nóc\n\n(3) Ngói úp bờ nóc\n\n(4) Ngói bò\n\n(5) Xà gỗ nóc\n\n(6) Cầu phong\n\nChú thích: Cọc đỡ còn có thể lắp\r\n\nđặt theo cách khác (đây chỉ là một kiểu)\n\nChú ý biện pháp phòng\r\n\nchống dột\n\nDây dẫn xét đặt dọc\r\n\ntheo tường (hình 15):\n\n(1) Dây dẫn sét cách\r\n\ntường 50mm\n\n(2) Cọc đỡ dây chôn\r\n\nvào tường\n\n(3) Vữa xi - măng\n\n(4) Tường\n\nHàn kim thu sét với\r\n\nđai thu sét hoặc dây dẫn sét (hình 16)\n\n(1) Kim thu sét\n\n(2) Đai thu sét hoặc\r\n\ndây dẫn sét\n\n(3) Mối hàn (bảo đảm\r\n\nchắc chắn và kích thước quy định trong thông tư)\n\nNối bằng kẹp (hình\r\n\n17)\n\n(1) Dây dẫn nối\n\n(2) Thép dẹt (kích\r\n\nthước phải bảo đảm độ bền và diện tích tiếp xúc quy định)\n\n(3) Đinh bu-lông\n\n(4) Lớp chì lót bảo\r\n\nđảm tiếp xúc tốt\n\nNối bằng đinh tán\r\n\n(hình 18)\n\nIV. BỘ PHẬN NỐI ĐẤT – CÓ THỂ LỰA CHỌN HÌNH\r\n\nTHỨC NỐI ĐẤT VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TRONG BẢNG SAU ĐÂY\n\nGIẢN ĐỒ NỐI ĐẤT\n\nChiều dài giá hoặc\r\n\n cọc L(m)\n\np=0,4.104 (ôm/cm)\n\np=1,4.104 (ôm/cm)\n\np=5.104 (ôm/cm)\n\np=5.104 (ôm/cm)\n\nR ~ (ôm)\n\nRi (ôm)\n\nR ~ (ôm)\n\nRi (ôm)\n\nR ~ (ôm)\n\nRi (ôm)\n\nR ~ (ôm)\n\nRi (ôm)\n\n2\n\n4\n\n6\n\n8\n\n10\n\n12\n\n14\n\n16\n\n18\n\n20\n\n25\n\n30\n\n26\n\n16\n\n12\n\n10\n\n8\n\n7,11\n\n6,25\n\n5,75\n\n5,00\n\n4,63\n\n3,90\n\n3,40\n\n25\n\n15\n\n11\n\n9\n\n7\n\n6,75\n\n5,9\n\n5,54\n\n4,75\n\n4,4\n\n3,7\n\n2,7\n\n52\n\n31\n\n23\n\n19\n\n16\n\n14,2\n\n12,5\n\n11,5\n\n10\n\n9,25\n\n7,8\n\n6,7\n\n41\n\n25\n\n18\n\n15\n\n12\n\n11,3\n\n10\n\n9,2\n\n8\n\n7,4\n\n6,25\n\n5,4\n\n260\n\n155\n\n115\n\n95\n\n80\n\n71\n\n62,5\n\n57,5\n\n50\n\n45,5\n\n39\n\n33,5\n\n104\n\n62\n\n46\n\n38\n\n32\n\n28,5\n\n25\n\n23\n\n20\n\n18,2\n\n16,6\n\n13\n\n520\n\n310\n\n230\n\n190\n\n160\n\n142\n\n125\n\n115\n\n100\n\n92,5\n\n78\n\n67\n\n\n\n182\n\n110\n\n81\n\n67\n\n56\n\n49,5\n\n43,5\n\n40\n\n35\n\n32,4\n\n27,3\n\n23,5\n\n\n\n2\n\n4\n\n6\n\n8\n\n10\n\n15\n\n20\n\n25\n\n30\n\n35\n\n40\n\n\n\n25\n\n15\n\n11\n\n9\n\n7\n\n5,8\n\n4,55\n\n3,8\n\n3,25\n\n2,85\n\n2,55\n\n\n\n24\n\n14\n\n10\n\n8\n\n8\n\n5,5\n\n4,3\n\n3,6\n\n3,1\n\n2,7\n\n2,4\n\n50\n\n30\n\n21\n\n16\n\n14\n\n11,6\n\n9,1\n\n7,6\n\n6,5\n\n5,7\n\n5,1\n\n41\n\n25\n\n18\n\n15\n\n12\n\n9,28\n\n7,25\n\n6,1\n\n5,2\n\n4,55\n\n4,1\n\n225\n\n150\n\n110\n\n90\n\n75\n\n58\n\n45,5\n\n38\n\n32,5\n\n27,5\n\n25,5\n\n90\n\n58\n\n42\n\n32\n\n28\n\n23\n\n18\n\n15\n\n13\n\n10,8\n\n10\n\n450\n\n300\n\n220\n\n180\n\n146\n\n116\n\n91\n\n76\n\n65\n\n57\n\n51\n\n158\n\n106\n\n79\n\n60\n\n50\n\n41\n\n32\n\n26,5\n\n23\n\n20\n\n18\n\n2\n\n4\n\n8\n\n10\n\n15\n\n20\n\n\n\n22\n\n14\n\n8\n\n7\n\n5,35\n\n4,25\n\n21\n\n13\n\n7,5\n\n6,5\n\n5,4\n\n4\n\n44\n\n28\n\n16\n\n14\n\n10,7\n\n8,5\n\n35\n\n22\n\n13\n\n11\n\n8,56\n\n6,8\n\n\n\n220\n\n140\n\n108\n\n70\n\n53,5\n\n42,5\n\n88\n\n50\n\n32\n\n28\n\n24,3\n\n17\n\n\n\n440\n\n230\n\n160\n\n140\n\n10,7\n\n85\n\n\n\n1554\n\n98\n\n56\n\n49\n\n37,5\n\n29,5\n\n2,5\n\n3\n\n5\n\n10\n\n\n\n9,5\n\n8,4\n\n5,8\n\n4\n\n9\n\n8\n\n5,5\n\n3,8\n\n\n\n19\n\n17\n\n12\n\n8\n\n\n\n15\n\n13\n\n9\n\n6,4\n\n95\n\n84\n\n60\n\n40\n\n38\n\n34\n\n23\n\n16\n\n\n\n19\n\n168\n\n117\n\n80\n\n\n\n66\n\n59\n\n41\n\n28\n\n2,5\n\n3,0\n\n\n\n15,6\n\n13,5\n\n14,8\n\n13\n\n31\n\n27,5\n\n25\n\n22\n\n156\n\n136\n\n63\n\n55\n\n313\n\n270\n\n\n\n100\n\n100\n\n3\n\n6\n\n\n\n5,8\n\n4,8\n\n7,3\n\n5\n\n\n\n11,6\n\n9,4\n\n\n\n13,8\n\n10\n\n58\n\n45\n\n34\n\n25\n\n116\n\n91\n\n50\n\n37,5\n\n3\n\n\n\n2,8\n\n-\n\n5,7\n\n5,7\n\n27,5\n\n15,5\n\n55\n\n32\n\nGhi chú: Hướng dẫn sử dụng\r\n\nbảng\n\n1. Các ký hiệu ghi\r\n\ntrong bảng:\n\nl – là chiều dài của\r\n\ncác cọc hoặc tia nối đất, tính bằng mét (m).\n\nRô (r) – là điện trở suất của đất. Trị số\r\n\ncủa Rô được đo trực tiếp bằng đồng hồ đo, hoặc tra ở bảng trong mục 9 (phần II\r\n\ncủa thông tư).\n\nR~ - là điện trở nối\r\n\nđất xoay chiều. Trị số R~ đo được bằng đồng hồ đo và đã tính đến ảnh hưởng của\r\n\nthời tiết.\n\nRi – là điện trở xung\r\n\nkích, là trị số điện trở nối đất thực tế khi có dòng điện sét đi qua nó.\n\nt – là độ chôn sâu\r\n\ncủa cọc (tính từ mặt đất đến đầu trên của cọc) hoặc tia nối đất.\n\na – là khoảng cách\r\n\ngiữa các cọc nối đất, khoảng cách quy định này để tránh ảnh hưởng lẫn nhau khi\r\n\ndòng điện sét từ các cọc (thanh) nối đất tản ra trong đất\n\n2. Cách sử dụng bảng.\n\nSau khi xác định được\r\n\nđiện trở suất của đất tại chỗ sẽ đặt bộ phận nối đất (đo hoặc tra bảng) và\r\n\nquyết định hình thức đặt hệ thống nối đất (xem ở phần hướng dẫn) thì tra ở bảng\r\n\nđể xem kích thước cần thiết của cọc hoặc tia.\n\nThí dụ: với trị số\r\n\nđiện trở suất của đất (r đ) tại chỗ đặt hệ\r\n\nthống nối đất là 10.104 ôm/cm; lớp đất ở trên mặt (sâu từ 0m5 đến\r\n\n0m8) có điện trở suất nhỏ hơn lớp đất ở dưới sâu, do đó nên dùng hình thức nối\r\n\nđất kiểu tia (nối đất bề mặt). Căn cứ vào giản đồ II ở bảng để tra ra các số\r\n\nliệu ở cột.\n\nr = 10.104 ôm/cm có ghi trị\r\n\nsố Ri = 50ôm ứng với Ri = 50 ôm, theo hàng ngang tra được chiều dài của tia là\r\n\n10m. Tia này có đường kính là d = 10mm.\n\nMấy vấn đề cần nói\r\n\nthêm:\n\n- Khi tra bảng thì\r\n\ncăn cứ vào trị số Ri để chọn kích thước của cọc và tia. Còn trị số R~ chỉ để\r\n\nkiểm tra lại điện trở nối đất của hệ thống chống sét sau khi đã xây dựng xong,\r\n\nhoặc để kiểm tra định kỳ sau này. Khi dùng đồng hồ đo trực tiếp thì đo được trị\r\n\nsố của R~ ứng với R~ có Ri. Khi thấy trị số R~ tăng lên thì cũng có nghĩa là Ri\r\n\nđã tăng lên.\n\n- Trường hợp khi đo\r\n\nđiện trở suất của đất có những trị số không ghi trong bảng; ví dụ: trị số r đo được là 0,3.104 ôm/cm\r\n\nhay 2.104 ôm/cm… thì khi tra bảng trị số đó được tình tăng lên hoặc\r\n\ngiảm xuống: nếu trị số đo được lớn hơn 1/2 trị số ghi ở bảng thì được tính tăng\r\n\nlên (ví dụ: r đo = 0,3.104\r\n\nôm/cm thì lấy tăng lên là r\r\n\n= 0,5.104 ôm/cm để tra bảng); nếu trị số đo được giảm xuống (ví dụ r đo = 2.104 ôm/cm thì lấy\r\n\nxuống là 1.104 ôm/cm để tra bảng).\n\n- Cũng với nguyên tắc\r\n\nlàm tròn con số đó nếu trị số điện trở suất nối đất ở bảng không có ghi những\r\n\ncon số chẵn ứng với các kích thước của các cọc và thanh, thì có thể lấy những\r\n\ntrị số trên dưới trị số đó. Ví dụ: trị số điện trở nối đất cần thiết là Ri = 20\r\n\nôm, nhưng cũng có thể lấy Ri = 21 ôm hoặc Ri = 19 ôm.\n\n\n\n", + "id": 102959 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10296.json b/contexts/context_10296.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f0b13d9ef2fc4da73f2b62038212c1ffc88eeb8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10296.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2018-QD-UBND-Quy-dinh-phan-cap-quan-ly-can-bo-cong-chuc-Tuyen-Quang-402222.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2018-QD-UBND-Quy-dinh-phan-cap-quan-ly-can-bo-cong-chuc-Tuyen-Quang-402222", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2018/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 05 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT\r\n\nSỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 32/2013/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n12/4/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá, phân loại cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n32/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang:\n\n1. Bổ sung Khoản 8 vào Điều 3\r\n\nnhư sau:\n\n“8. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng\r\n\nlực của từng vị trí việc làm”.\n\n2. Khoản 3, Điều 4 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“3. Giám đốc bệnh viện tuyến tỉnh; Giám đốc\r\n\ntrung tâm thuộc Sở Y tế; Hiệu trưởng Trường Trung cấp Y tế; Giám đốc Trung tâm\r\n\nGiáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh.”.\n\n3. Khoản 4, Điều 4 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“4. Chi cục trưởng, Trưởng ban thuộc cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp tỉnh; Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Trung tâm\r\n\nKhuyến nông tỉnh.”.\n\n4. Khoản 10, Điều 4 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“10. Công chức có trình độ tiến sĩ.”.\n\n5. Khoản 14, Điều 4 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“14. Công chức ngạch cán sự và tương đương.”.\n\n6. Bổ sung Khoản 15 vào Điều 4\r\n\nnhư sau:\n\n“15. Công chức ngạch nhân viên và tương\r\n\nđương.”.\n\n7. Điểm a, Khoản 5, Điều 5 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“a) Điều động công chức quy định tại khoản 10\r\n\nĐiều 4 Quy định này ra ngoài tỉnh hoặc đến các cơ quan, đơn vị không thuộc tỉnh\r\n\ngiao biên chế, số lượng người làm việc;”.\n\n8. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 5\r\n\nnhư sau:\n\n“6. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng\r\n\nlực của từng vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính theo danh mục đã được\r\n\nBộ Nội vụ phê duyệt.”.\n\n9. Tên Điều 7 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 7. Người đứng đầu cơ quan\r\n\nchuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh”.\n\n10. Điểm b, khoản 2, Điều 7\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Quyết định sau khi có ý kiến\r\n\nđồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quy định tại\r\n\nkhoản 5, Điều 5 Quy định này;”.\n\n11. Bổ sung điểm đ vào khoản\r\n\n2, Điều 7 như sau:\n\n“đ) Biệt phái công chức, sau\r\n\nkhi đã thống thất với cơ quan tiếp nhận công chức biệt phái.”.\n\n12. Điểm b, khoản 2, Điều 8\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Quyết định sau khi có ý kiến\r\n\nđồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quy định tại\r\n\nkhoản 5, Điều 5 Quy định này;”.\n\n13. Bổ sung điểm đ vào khoản\r\n\n2, Điều 8 như sau:\n\n“đ) Biệt phái công chức, sau\r\n\nkhi đã thống thất với cơ quan tiếp nhận công chức biệt phái.”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2018.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ; Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n\n- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, các ban đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC, TH&CB. (Hà-85).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Huấn\n\n", + "id": 10296 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102960.json b/contexts/context_102960.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c5fd6d9ece15fee8a6ae64dae58c20307cbd92c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102960.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-340-KH-UBND-2020-cong-tac-van-thu-luu-tru-tinh-Lam-Dong-434057.aspx", + "name": "Ke-hoach-340-KH-UBND-2020-cong-tac-van-thu-luu-tru-tinh-Lam-Dong-434057", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 340/KH-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 15 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ NĂM 2020\n\nThực hiện văn bản số 6532/BNV-VTLTNN ngày\r\n\n26/12/2019 của Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ năm 2020 trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Thống nhất quản lý và tiếp tục\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ theo nhiệm vụ của\r\n\nnăm 2020 và những năm tiếp theo.\n\n2. Tiếp tục đưa hoạt động văn thư,\r\n\nlưu trữ đi vào nề nếp; tổ chức văn thư, lưu trữ và hệ thống kho lưu trữ từng bước\r\n\nđược củng cố; tài liệu lưu trữ được bảo vệ, bảo quản an toàn và đáp ứng ngày\r\n\ncàng tốt hơn nhiệm vụ công tác của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức cũng như yêu cầu khai thác, sử dụng của xã hội.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN\n\n1. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ\n\na) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ\n\nTăng cường tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến các quy định của pháp luật hiện hành, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ của ngành, cơ quan, tổ chức về công tác văn thư, lưu trữ đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; thực hiện trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử và mở các lớp tập huấn nghiệp vụ.\n\nb) Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn\r\n\nvề công tác văn thư, lưu trữ\n\n- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp rà soát các văn bản đã ban hành về công tác văn thư, lưu trữ (bao gồm cả\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính) điều chỉnh, bổ sung, ban\r\n\nhành mới hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, ban hành văn bản mới\r\n\nvề quản lý công tác văn thư, lưu trữ phù hợp với quy định mới của Nhà nước và\r\n\nhướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\n- Các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định\r\n\nhiện hành của cấp có thẩm quyền để thực hiện rà soát những văn bản đã ban hành\r\n\nkhông còn phù hợp, kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế như: xây dựng danh\r\n\nmục hồ sơ; quy chế văn thư, lưu trữ; quy định về tổ chức sử dụng tài liệu lưu\r\n\ntrữ của cơ quan; bảng thời hạn bảo quản tài liệu của cơ quan, đơn vị; danh mục\r\n\nthành phần tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ Lịch sử tỉnh...\n\nc) Công tác tổ chức cán bộ, tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ\n\n- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\ntheo hướng tinh gọn, bố trí biên chế chuyên trách, bảo đảm tiêu chuẩn ngạch\r\n\ncông chức, viên chức văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức theo quy định.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ về văn thư, lưu trữ phù hợp với từng đối tượng công chức, viên chức tập\r\n\ntrung vào các nội dung: quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử\r\n\ntrong công tác văn thư; tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản\r\n\ntài liệu lưu trữ điện tử; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ\r\n\nquan, Lưu trữ lịch sử.\n\n- Thực hiện các chế độ phụ cấp trách\r\n\nnhiệm cho công chức, viên chức văn thư, lưu trữ theo hướng dẫn của Trung ương\r\n\nvà địa phương.\n\nd) Kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về văn thư, lưu trữ\n\nTăng cường hướng dẫn, kiểm tra về\r\n\ncông tác văn thư, hoạt động lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\ntập trung vào các nội dung:\n\n- Tình hình thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức làm công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ.\n\n- Thực hiện hoạt động nghiệp vụ văn\r\n\nthư\n\n+ Đối với tài liệu điện tử: soạn thảo\r\n\nvà ban hành văn bản điện tử, quản lý văn bản điện tử, lập hồ sơ và nộp lưu hồ\r\n\nsơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan, quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật.\n\n+ Đối với tài liệu giấy: soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản; quản lý văn bản đi, văn bản đến; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ,\r\n\ntài liệu vào Lưu trữ cơ quan (theo Danh mục hồ sơ, tình hình xây dựng Danh mục\r\n\nhồ sơ); quản lý và sử dụng con dấu.\n\n- Thực hiện hoạt động nghiệp vụ lưu\r\n\ntrữ\n\n+ Đối với tài liệu lưu trữ điện tử: Dữ\r\n\nliệu thông tin đầu vào của tài liệu lưu trữ điện tử và dữ liệu đặc tả của tài\r\n\nliệu lưu trữ (bao gồm dữ liệu đặc tả phông lưu trữ, hồ sơ lưu trữ và văn bản,\r\n\ntài liệu) bảo đảm theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày\r\n\n24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu\r\n\nbảo quản tài liệu lưu trữ điện tử.\n\n+ Đối với tài liệu giấy: Thu thập, chỉnh\r\n\nlý, xác định giá trị tài liệu lưu trữ; bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ\r\n\n(tình hình kho tàng, trang thiết bị và các biện pháp khác để bảo quản tài liệu\r\n\nlưu trữ); tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và số hóa tài liệu.\n\n- Thực hiện việc kiểm tra chất lượng\r\n\nhồ sơ, tài liệu sau khi được chỉnh lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quy định Thông tư số\r\n\n03/2018/TT-BNV ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo\r\n\nthống kê ngành Nội vụ.\n\nđ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức; đồng thời thường\r\n\nxuyên sao lưu dữ liệu, bảo đảm lưu trữ an toàn tài liệu lưu trữ điện tử.\n\ne) Nghiên cứu, đề xuất và triển khai\r\n\nthực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học về văn thư, lưu trữ theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Quản lý tài liệu tại Trung tâm\r\n\nLưu trữ Lịch sử tỉnh\n\na) Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh tiếp\r\n\ntục hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu\r\n\nđể giao nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh theo Kế hoạch số 8283/KH-UBND ngày\r\n\n08/2/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thu thập tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ\r\n\nlịch sử tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018- 2022.\n\nb) Xây dựng lộ trình thực hiện các kế\r\n\nhoạch, đề án nâng cấp phông, tu bổ - phục chế tài liệu, số hóa tài liệu lưu trữ\r\n\nvà sưu tầm tài liệu lưu trữ.\n\nc) Công bố, giới thiệu về tài liệu\r\n\nlưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh với các hình thức: Trưng bày, triển lãm, viết bài...\r\n\ntrên báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, các phương tiện truyền thông xã hội.\n\nd) Tiếp tục thực hiện việc rà soát,\r\n\nđánh giá, xác định lại giá trị tài liệu trong kho Lưu trữ lịch sử.\n\n3. Bố trí kinh phí để thực hiện\r\n\ncông tác văn thư, hoạt động lưu trữ\n\na) Thực hiện theo Điều 39 Luật Lưu trữ,\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và các quy định, hướng dẫn có liên quan của cấp có thẩm\r\n\nquyền về lập, trình, duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác lưu trữ.\n\nb) Bố trí kinh phí để tiếp tục giải\r\n\nquyết tài liệu tồn đọng, tích đống, bó gói đồng thời đề ra giải pháp để chấn chỉnh,\r\n\nchấm dứt tình trạng tài liệu tồn đọng và tăng cường kiểm tra chất lượng tài liệu\r\n\nđược chỉnh lý trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM 2020\n\n1. Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tập huấn\r\n\nvà triển khai thực hiện Nghị định về công tác văn thư (Nghị định thay thế Nghị\r\n\nđịnh số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị\r\n\nđịnh số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 110/2004/NĐ-CP); Thông tư số 01/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ\r\n\nngày 24/01/2019 về quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử\r\n\ntrong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện\r\n\ntử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức và Thông tư số\r\n\n02/2019/TT-BNV .\n\n2. Sở Nội vụ phối hợp Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông hoàn thiện Hệ thống quản lý tài liệu điện tử đảm bảo các chức năng\r\n\nchính để thực hiện việc tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý\r\n\nvăn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan trên môi trường\r\n\nmạng đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài\r\n\nliệu vào Lưu trữ cơ quan:\n\na) Sở Nội vụ tăng cường công tác tập\r\n\nhuấn, tập trung chỉ đạo thực hiện việc lập hồ sơ công việc của các cơ quan, tổ\r\n\nchức trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo tại Công văn số 6782/UBND-TKCT ngày\r\n\n10/10/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện chỉ thị số 35/CT-TTg \r\n\nngày 07/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác lập hồ sơ và giao\r\n\nnộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức chỉ đạo cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan\r\n\nvà chuẩn bị tài liệu có giá trị vĩnh viễn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh\r\n\ntheo Kế hoạch số 8283/KH-UBND.\n\n4. Thực hiện việc chỉnh lý tài liệu\r\n\nlưu trữ tồn đọng trên địa tỉnh\n\na) Sở Nội vụ tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 theo\r\n\nQuyết định số 2373/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn\r\n\ngiai đoạn II (2016-2020) và Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND\r\n\ntỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Đề án chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng tại\r\n\ncác huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2022.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức được phê duyệt\r\n\ntrong Đề án thực hiện chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng có trách nhiệm phối hợp\r\n\nSở Nội vụ thực hiện Đề án theo quy định.\n\nc) Đối với các cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số\r\n\n1696/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng chưa thực hiện chỉnh\r\n\nlý tài liệu lưu trữ tồn đọng phải khẩn trương xây dựng kế hoạch, bố trí nhân lực\r\n\nchỉnh lý tài liệu lưu trữ để giao nộp vào Lưu trữ lịch sử theo Kế hoạch số\r\n\n8283/KH-UBND.\n\nd) Sở Nội vụ xây dựng, trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt Đề án số hóa tài liệu lưu trữ đối với tài liệu có giá trị bảo quản\r\n\nvĩnh viễn đã thực hiện chỉnh lý tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; tiếp\r\n\ntục xây dựng Đề án chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng của các cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo chỉ đạo tại Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 07/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc tăng cường công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ\r\n\nquan, Lưu trữ lịch sử.\n\n5. Tăng cường kiểm tra hoạt động dịch\r\n\nvụ chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Nội vụ xây dựng trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt kế hoạch tổ chức triển lãm tại Lưu trữ lịch sử với nội dung “Lâm Đồng\r\n\nxưa và nay qua tài liệu lưu trữˮ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện nội dung kế hoạch này và định kỳ\r\n\nbáo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.\n\n2. Sở Nội vụ có trách nhiệm, hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai thực\r\n\nhiện nội dung tại Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng, hàng năm (hoặc đột xuất khi có\r\n\nyêu cầu) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ\r\n\n - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND, các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TKCT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Đa\n\n", + "id": 102960 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102961.json b/contexts/context_102961.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00baa5229dbffc486c3cfc77b98bae10f5333b41 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102961.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-15-2009-TT-BCT-tieu-chuan-trinh-do-nang-luc-giam-doc-dieu-hanh-mo-90485.aspx", + "name": "Thong-tu-15-2009-TT-BCT-tieu-chuan-trinh-do-nang-luc-giam-doc-dieu-hanh-mo-90485", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG \n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 15/2009/TT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU\r\n\nHÀNH MỎ\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20\r\n\ntháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\n46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nBộ Công Thương quy định tiêu chuẩn trình độ, năng lực của Giám đốc điều hành mỏ\r\n\nnhư sau:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\ntư này quy định về tiêu chuẩn trình độ, năng lực của Giám đốc điều hành mỏ và\r\n\nđược áp dụng để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, ký hợp đồng, gia hạn hợp đồng và miễn\r\n\nnhiệm Giám đốc điều hành mỏ do tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản\r\n\nrắn theo quy định của pháp luật về khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây\r\n\ndựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, dầu khí và các loại nước\r\n\nnóng, nước khoáng thiên nhiên) cử ra để trực tiếp điều hành các hoạt động khai\r\n\nthác khoáng sản (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân được phép khai thác\r\n\nkhoáng sản).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiám đốc điều hành mỏ chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ được giao theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nTổ chức, cá nhân được phép khai\r\n\nthác khoáng sản không được tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản nếu không\r\n\ncó Giám đốc điều hành mỏ có đủ tiêu chuẩn trình độ, năng lực theo quy định tại\r\n\nĐiều 3 của Thông tư này. Việc xem xét, quyết định bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng lao\r\n\nđộng thuê Giám đốc điều hành mỏ phải căn cứ theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 3\r\n\ncủa Thông tư này.\n\nĐiều 3.\r\n\nTiêu chuẩn của Giám đốc điều hành mỏ\n\n1. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên\r\n\nmôn \n\na) Giám đốc điều hành mỏ khai thác\r\n\nbằng phương pháp hầm lò phải là kỹ sư khai thác mỏ chuyên ngành khai thác hầm\r\n\nlò hoặc kỹ sư xây dựng công trình ngầm và mỏ đã có thời gian làm việc trực tiếp\r\n\nở công đoạn khai thác tại mỏ hầm lò ít nhất là 05 (năm) năm.\n\nb) Giám đốc điều hành mỏ khai thác\r\n\nbằng phương pháp lộ thiên phải là kỹ sư khai thác mỏ chuyên ngành khai thác lộ\r\n\nthiên hoặc kỹ sư khai thác hầm lò đã có thời gian làm việc trực tiếp ở công đoạn\r\n\nkhai thác tại mỏ lộ thiên ít nhất là 03 (ba) năm; trường hợp là kỹ sư địa chất\r\n\nthăm dò thì phải được huấn luyện về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian làm\r\n\nviệc trực tiếp ở công đoạn khai thác tại mỏ lộ thiên ít nhất là 05 (năm) năm.\n\nc) Giám đốc điều hành mỏ đối với\r\n\ncác mỏ không kim loại được khai thác bằng phương pháp lộ trên mà không sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp hoặc các mỏ khoáng sản được khai thác bằng phương pháp\r\n\nthủ công đơn giản phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp kỹ thuật khai thác mỏ\r\n\nhoặc trung cấp địa chất thăm dò trở lên. Nếu trình độ chuyên môn là trung cấp\r\n\nthì phải có thời gian làm việc trực tiếp ở công đoạn khai thác khoáng sản tại mỏ\r\n\nlộ thiên ít nhất 03 (ba) năm. Trường hợp là trung cấp địa chất thăm dò thì phải\r\n\nđược huấn luyện về kỹ thuật khai thác mỏ.\n\n2. Tiêu chuẩn về năng lực quản lý,\r\n\nđiều hành\n\na) Nắm vững các quy định tại các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về khoáng sản và những quy định tại các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.\n\nb) Nắm vững các quy định, quy\r\n\ntrình, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong thiết kế và khai thác mỏ; các định mức kỹ\r\n\nthuật, quy định an toàn lao động trong hoạt động khai thác mỏ và các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\nc) Có trình độ tổ chức, quản lý và\r\n\nkinh nghiệm thực tế điều hành kỹ thuật khai thác, kỹ thuật an toàn, các biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường; có khả năng đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp\r\n\nvề quản lý rủi ro, ngăn ngừa và ứng phó sự cố trong hoạt động khai thác khoáng\r\n\nsản.\n\nd) Có khả năng, trình độ, kinh nghiệm\r\n\nthực tế để tổ chức và thực hiện việc áp dụng, cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công\r\n\nnghệ khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải gửi hồ sơ thông báo việc bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại hoặc ký hợp đồng lao động thuê Giám đốc điều hành mỏ trong\r\n\nthời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng\r\n\nlao động về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương (đối\r\n\nvới trường hợp mỏ khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép khai thác)\r\n\nhoặc về Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động\r\n\nkhai thác (đối với mỏ, điểm mỏ khoáng sản do địa phương cấp giấy phép khai\r\n\nthác) để theo dõi, kiểm tra.\n\nHồ sơ thông báo bổ nhiệm Giám đốc\r\n\nđiều hành mỏ gồm:\n\n- Sơ yếu lý lịch Giám đốc điều hành\r\n\nmỏ (Phụ lục);\n\n- Quyết định bổ nhiệm hoặc Hợp đồng\r\n\nlao động thuê Giám đốc điều hành mỏ;\n\n- Bản sao hợp lệ các văn bằng\r\n\nchuyên môn theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này;\n\n- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận bồi\r\n\ndưỡng năng lực quản lý, điều hành của Giám đốc điều hành mỏ và các văn bằng, chứng\r\n\nchỉ khác liên quan (nếu có).\n\nTrong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ hoặc xét thấy\r\n\nGiám đốc điều hành mỏ không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 3 Thông\r\n\ntư này, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp hoặc Sở Công thương phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ yêu cầu bổ sung hoặc nêu\r\n\nrõ lý do Giám đốc điều hành mỏ không đạt tiêu chuẩn quy định. Nếu quá thời hạn\r\n\ntrên mà không có văn bản trả lời thì coi như hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và Giám đốc\r\n\nđiều hành mỏ đủ tiêu chuẩn theo quy định.\n\nĐiều 5. Đối\r\n\nvới Giám đốc điều hành mỏ là người nước ngoài, ngoài việc đảm bảo các tiêu chuẩn\r\n\nquy định tại Điều 3 của Thông tư này còn phải được pháp luật Việt Nam cho phép\r\n\ncư trú và làm việc tại Việt Nam.\n\nĐiều 6. Việc\r\n\nhuấn luyện về kỹ thuật khai thác mỏ quy định tại Mục b) và c) khoản 1 Điều 3 của\r\n\nThông tư này do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Sở Công Thương\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó chức năng đào tạo, huấn luyện tổ chức thực hiện. Ngoài ra, định kỳ Cục Kỹ\r\n\nthuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Sở Công Thương thực hiện việc bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực quản lý, điều hành của Giám đốc điều hành mỏ (phổ biến, tập\r\n\nhuấn các văn bản quy phạm pháp luật mới, các quy định, cơ chế, chính sách … mới\r\n\nliên quan đến hoạt động khoáng sản). Kết thúc khóa huấn luyện, bồi dưỡng, học\r\n\nviên được cấp Giấy chứng nhận tương ứng.\n\nĐiều 7. Tổ\r\n\nchức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản có hành vi vi phạm các quy định của\r\n\nThông tư này sẽ bị xử phạt theo Điều 6 Nghị định số\r\n\n150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ\r\n\nquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và Mục 4, Điều 11 Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính\r\n\nphủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và các quy\r\n\nđịnh khác của pháp luật.\n\nĐiều 8. Đối\r\n\nvới Giám đốc điều hành mỏ đã được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc ký hợp đồng, gia\r\n\nhạn hợp đồng lao động trước khi Thông tư này có hiệu lực, nếu thuộc diện phải\r\n\nhuấn luyện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này, nhưng chưa qua huấn luyện\r\n\nthì phải có văn bản báo cáo Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp hoặc\r\n\nSở Công Thương để được huấn luyện về kỹ thuật khai thác mỏ trong thời hạn 06\r\n\ntháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n\nĐiều 9.\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 10.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Pháp\r\n\nchế, Công nghiệp nặng, Năng lượng, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Kỹ thuật\r\n\nan toàn và Môi trường công nghiệp, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 9;\r\n\n - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu VT, ATMT, PC. \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Dương Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nSƠ YẾU LÝ LỊCH GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MỎ\n\n(Kèm theo Thông tư số: 15/2009/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\nTên đơn vị (tổ chức, cá nhân được\r\n\nphép khai thác khoáng sản): ............................................ \n\nTên mỏ, địa chỉ khai thác:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nLoại khoáng sản được phép khai\r\n\nthác:\r\n\n.................................................................................\r\n\nGiấy phép khai thác số:\r\n\n………………………….. do (cơ quan cấp giấy phép khai thác) ……… cấp ngày …………….. tháng\r\n\n……….. năm ......................................................................................................................\r\n\n1. Họ và tên (Giám đốc điều hành mỏ):\r\n\n.................................................................................\r\n\n2. Ngày tháng năm sinh:\r\n\n………………………….. Tuổi: .......................................................... \n\n3. Quê quán:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n4 Dân tộc: …………………………………… Quốc tịch\r\n\n............................................................ \n\n5. Địa chỉ hộ khẩu thường trú:\r\n\n.............................................................................................\r\n\n6. Điện thoại cơ quan: ……………………. Di\r\n\nđộng ................................................................ \n\n7. Số chứng minh thư ……………….. do\r\n\n………………… ……….. cấp (nếu là người Việt Nam) \n\nHộ chiếu số …………………………... do\r\n\n……………………… cấp (nếu là người nước ngoài)\n\n8. Nơi đào tạo\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nTừ năm …………………………… đến năm\r\n\n........................................................................... \n\n9. Bằng tốt nghiệp số: ……………………. do\r\n\n................................................................. cấp;\n\nChuyên ngành đào tạo ........................................................................................................\r\n\n10. Đã qua các lớp huấn luyện, đào\r\n\ntạo nào, vào thời gian nào, tên văn bằng hoặc chứng chỉ ...\r\n\n \n\n11. Các thời kỳ công tác đã trải\r\n\nqua \n\nTừ tháng ………… năm ………….. đến tháng\r\n\n……… năm ……………………\n\n- Đảm nhận công tác\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Đảm nhận chức vụ ...........................................................................................................\r\n\n- Thành tích nổi bật \n\nTừ tháng ………… năm ………….. đến tháng\r\n\n………… năm …………………..\n\n12. Sức khỏe hiện nay ………………….. (có\r\n\ngiấy khám sức khỏe theo quy định của cơ quan Y tế kèm theo)\n\n13. Khen thưởng, kỷ luật:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n14. Quyết định bổ nhiệm:\n\nSố: ………….., ngày … tháng … năm\r\n\n..................................................................................\r\n\nĐược giao nhiệm vụ quản lý và điều\r\n\nhành mỏ: …………. tại vị trí ………………..\n\n15. Hợp đồng lao động thuê Giám đốc\r\n\nđiều hành mỏ số: \n\nĐược thuê quản lý và điều hành mỏ:\r\n\n………. tại vị trí ……………………\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân được phép khai thác \r\n\n khoáng sản\n\n(Thủ trưởng đơn vị, ký tên, đóng dấu)\n\nNgười\r\n\n được bổ nhiệm hoặc thuê \r\n\n Giám đốc điều hành mỏ\n\n(Ký tên)\n\n", + "id": 102961 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102962.json b/contexts/context_102962.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29e7ccb8ab81a89bf4a19134533b7d7f5ab04c17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102962.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Lenh-cong-bo-Luat-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-2015-282445.aspx", + "name": "Lenh-cong-bo-Luat-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-2015-282445", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2015/L-CTN\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nLỆNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT\n\nCHỦ TỊCH \r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;\n\nCăn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật,\n\nNAY CÔNG BỐ\n\nLuật tổ chức chính quyền địa phương\n\nĐã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n", + "id": 102962 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102963.json b/contexts/context_102963.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08e4d5f8b3a78f71ca5bf0f781345b72feaf3d12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102963.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1105-QD-CT-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-lao-dong-Hai-Phong-388810.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1105-QD-CT-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-lao-dong-Hai-Phong-388810", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1105/QĐ-CT\n\nHải Phòng, ngày 21 tháng 05 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm\r\n\n2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 51/TTr-SLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực lao động - thương binh và\r\n\nxã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện việc công khai danh mục\r\n\nvà nội dung thủ tục hành chính lĩnh vực lao động thương binh\r\n\nvà xã hội theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về việc công bố các thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nlao động - thương binh và xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP (Cục\r\n\n KSTTHC);\r\n\n - TTTU; TT HĐNDTP;\r\n\n - CT, các PCT UBNDTP;\r\n\n - C, PVP UBNDTP;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n -\n\nCổng\r\n\n TTĐTTP;\r\n\n - Các phòng CV;\n\n- Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102963 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102964.json b/contexts/context_102964.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6cffc89ce2e14d84ea5c1443328691ef2d03c573 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102964.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Nong-nghiep/TCVN-8710-12-2019-Benh-thuy-san-Quy-trinh-chan-doan-Phan-12-918646.aspx", + "passage": "\n\nTên mồi\n\nTrình tự cặp\r\n\n mồi\n\nKích thước\r\n\n sản phẩm, bp\n\nEHP-510F\n\n5’GCCTGAGAGATGGCTCCCACG-3’\n\n510\n\nEHP-510R\n\n5-GCGTACTATCCCCAGAGCCCG-3’\n\nTên mồi\n\nTrình tự cặp\r\n\n mồi\n\nKích thước\r\n\n sản phẩm, bp\n\nEHP-510F\n\n5’GCCTGAGAGATGGCTCCCACG-3’\n\n510\n\nEHP-510R\n\n5-GCGTACTATCCCCAGAGCCCG-3’\n\nC.2 Thực hiện phản ứng PCR\n\nChuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng\r\n\ncặp mồi (3.2.1) đã được chuẩn bị sử dụng kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của\r\n\nnhà sản xuất.\n\nThành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng\r\n\nC.2).\n\nVÍ DỤ: Sử dụng kit nhân gen của Thermo\r\n\nScientific Dream Tag PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)[4])\n\nBảng C.2 -\r\n\nThành phần cho 1 phản ứng\n\nThành phần\n\nNồng độ gốc\n\nThể tích\r\n\n cho 1 phản ứng (µl)\n\nNước không có ARN/ADN\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6,5\n\nPCR Master Mix (2X)\n\n\n\n12,5\n\nMồi EHP 510 F\n\n20 µM\n\n0,5\n\nMồi EHP 510 R\n\n20 µM\n\n...\n\n...\n\n...\n\nTổng thể\r\n\n tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng\n\n20\n\nChuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống\r\n\nphản ứng:\n\nMẫu đối chứng dương: Cho 5 µl mẫu ADN\r\n\ntách chiết từ mẫu dương tính chuẩn với EHP.\n\nMẫu đối chứng âm: Cho 5 µl nước tinh\r\n\nkhiết không có nuclease.\n\nMẫu thử: Cho 5 µl mẫu ADN kiểm tra vào\r\n\nống phản ứng.\n\nTiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân\r\n\ngen (4.1.1) theo chu trình nhiệt (xem Bảng C.3).\n\nBảng C.3 -\r\n\nChu kỳ luân nhiệt đối với máy PCR\n\nNhiệt độ\r\n\n (°C)\n\n...\n\n...\n\n...\n\nSố chu kỳ\n\n95\n\n3 min\n\n01\n\n95\n\n30 s\n\n35\n\n60\n\n30 s\n\n...\n\n...\n\n...\n\n30 s\n\n72\n\n5 min\n\n\n\nGiữ ở 4 °C\r\n\n đến khi tắt máy\n\nCHÚ THÍCH:\n\n- Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu kiểm\r\n\ntra, mẫu đối chứng dương và mẫu kiểm chứng âm;\n\n- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR\r\n\ncần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị nguyên liệu cho phản ứng.\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\n(Quy\r\n\nđịnh)\n\nPhương pháp Realtime PCR phát hiện EHP\n\nD.1 Trình tự cặp mồi\n\nBảng D.1 -\r\n\nTrình tự cặp mồi và đoạn dò[4]\n\nTên mồi\n\nTrình tự\n\nKích thước\r\n\n sản phẩm, bp\n\nEHP-F157\n\n5'-AGT AAA\r\n\n CTA TGC CGA CAA-3'\n\n...\n\n...\n\n...\n\nEHP-R157\n\n5-AAT TAA\r\n\n GCA GCA CAA TCC-3'\n\nProbe 157\n\n5'-FAM-TCC\r\n\n TGG TAG TGT CCT TCC GT-TAMRA-3'\n\nD.2 Thực hiện phản ứng Realtime PCR\n\nChuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng\r\n\ncặp mồi đặc hiệu EHP-F157, EHP-R157, Probe 157 đã được chuẩn bị sử dụng kít\r\n\nnhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.\n\nVÍ DỤ: Sử dụng kit nhân gen của\r\n\nPlatinum® Quantitative PCR SuperMix-UDG, Cat.No: 11730-017[5])\n\nBảng D.2 -\r\n\nThành phần của phản ứng realtime PCR\n\nThành phần\n\n...\n\n...\n\n...\n\nThể tích\r\n\n cho 1 phản ứng (µl)\n\nNước không có RNA/ADN\n\n\n\n6\n\nDung dịch 2X reaction mix\n\n\n\n12,5\n\nMồi EHP 157 F\n\n10 µM\n\n...\n\n...\n\n...\n\nMồi EHP 157 R\n\n10 µM\n\n1\n\nProbe 157\n\n10 µM\n\n0,5\n\nTổng thể\r\n\n tích\n\n21\n\nChuyển 21 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống\r\n\nphản ứng:\n\n...\n\n...\n\n...\n\nMẫu đối chứng âm: Cho 4 µl nước tinh\r\n\nkhiết không có nuclease.\n\nMẫu thử: Cho 4 µl mẫu ADN kiểm tra vào\r\n\nống phản ứng.\n\nTiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân\r\n\ngen (4.1.2) theo chu trình nhiệt trong Bảng 6.\n\nBảng 6 - Chu\r\n\ntrình nhiệt của phản ứng realtime PCR\n\nNhiệt độ\r\n\n (°C)\n\nThời gian\n\nSố chu kỳ\n\n50\n\n02 min\n\n...\n\n...\n\n...\n\n95\n\n02 min\n\n01\n\n95\n\n15 s\n\n40\n\n60 (*)\n\n30 s\n\nCHÚ THÍCH BẢNG: (*) Nhiệt độ và thời\r\n\ngian này phù hợp với máy realtime PCR ABI 7500\n\n...\n\n...\n\n...\n\nPhụ\r\n\nlục E\n\n(Quy\r\n\nđịnh)\n\nPhương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng\r\n\nphương pháp nhuộm HE\n\nE.1 Xử lý mẫu\n\nChuyển khuôn chứa mẫu sang ngâm etanol\r\n\n70 % (thể tích) (3.1.1) trong thời gian từ 30 đến 60 min.\n\nNgâm sang etanol 95 % (3.1.1) trong thời\r\n\ngian 30 đến 60 min.\n\nNgâm sang etanol 100 % (3.1.1) lần thứ\r\n\nnhất trong thời gian từ 30 đến 60 min.\n\nNgâm sang etanol 100 % (3.1.1) lần thứ\r\n\nhai trong thời gian từ 30 đến 60 min.\n\nNgâm sang xylen (3.3.2) lần thứ nhất\r\n\ntrong thời gian từ 60 đến 90 min.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nNgâm tẩm parafin (3.3.6) lần thứ nhất\r\n\ntrong thời gian 90 min.\n\nNgâm tẩm parafin (3.3.6) lần thứ hai,\r\n\nthời gian từ 120 min.\n\nCHÚ THÍCH: Tất cả các thao tác trên có\r\n\nthể được thực hiện trong máy xử lý mẫu mô tự động (4.2.2).\n\nĐúc khuôn\n\nĐưa mẫu vào khung đúc parafin: Rót\r\n\nparafin nóng chảy từ nồi đun parafin (4.2.3) vào khay sắt (4.2.4) chuyên dụng.\n\nGắp bệnh phẩm vào rồi đặt khuôn nhựa\r\n\n(4.2.1) lên trên.\n\nĐể nguội, tách lấy khối parafin.\n\nE.2 Cắt tiêu bản\n\nCắt gọt khối parafin cho bằng phẳng, đặt\r\n\ntrên mặt máy làm lạnh (4.2.5).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCắt lấy tiêu bản, độ dày lát cắt từ 3\r\n\nµm đến 5 µm.\n\nChọn lát cắt tiêu bản phẳng và lấy được\r\n\nhết các mô cần lấy, thả vào nồi dãn tiêu bản (4.2.7) có nhiệt độ nước từ 35 °C\r\n\nđến 40 °C.\n\nDùng lam kính (4.2.8) vớt những lát cắt\r\n\nbằng phẳng, chuyển sang máy sấy ở 40°c trong 2 đến 3 h.\n\nE.3 Nhuộm tiêu bản\n\nTẩy parafin trong xylen (3.3.2) 2 lần\r\n\n(2 cốc), mỗi lần để từ 3 đến 5 min.\n\nNgâm trong etanol 100 % (3.1.1) 2 lần\r\n\n(2 cốc), mỗi lần để từ 3 đến 5 min.\n\nNgâm trong etanol 95 % (3.1.1) để từ 3\r\n\nđến 5 min.\n\nNgâm trong etanol 70 % (3.1.1) để từ 3\r\n\nđến 5 min.\n\nRửa dưới vòi nước chảy từ 3 đến 5 min.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nRửa dưới vòi nước chảy từ 3 đến 5 min.\n\nNgâm trong thuốc nhuộm từ Eosin\r\n\n(3.3.5) từ 3 đến 5 min.\n\nNhúng qua etanol 70 % (3.1.1) để từ 2\r\n\nđến 3 min; sau đó nhúng qua etanol 100 % (3.1.1) 3 lần (3 cốc), mỗi lần để từ 2\r\n\nđến 3 min; chuyển sang ngâm trong xylen (3.3.2) 2 lần (2 cốc), mỗi lần từ 2 đến\r\n\n3 min; lau sạch xung quanh và gắn lamen (4.2.9) bằng keo dán.\n\nĐể khô tự nhiên và soi dưới kính hiển\r\n\nvi quang học (4.2.10).\n\n\n\nThư mục tài\r\n\nliệu tham khảo\n\n[1] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu\r\n\nDũng, Nguyễn Thị Muội, 2004, Bệnh học thủy sản, NXB Nông nghiệp.\n\n[2] Diseases of Crustaceans -\r\n\nHepatopancreatic microsporidiosis caused by Enterocytozoon hepatopenaei (EHP),\r\n\nDisease Card EHP - OIE 2015.\n\n[3] Luis FernandoArangurenJee\r\n\nEunHanKathy F.J.Tang. Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) is a risk\r\n\nfactor for acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND) and septic\r\n\nhepatopancreatic necrosis (SHPN) in the Pacific white shrimp Penaeus\r\n\nvannamei Aquaculture Volume 471, 20 March 2017, Pages 37-42\n\n...\n\n...\n\n...\n\n[5] Somjintana Tourtip, Somjai\r\n\nWongtripop, Grant D. Stentiford, Kelly S. Bateman, Siriporn Sriurairatana,\r\n\nJittipan Chavadej, Kallaya Sritunyalucksana, Boonsirm WithyachumnADNkul.\r\n\nSeptember 2009. Enterocytozoon hepatopenaei sp. nov. (Microsporida:\r\n\nEnterocytozoonidae), a parasite of the black tiger shrimp Penaeus monodon\r\n\n(Decapoda: Penaeidae): Fine structure and phylogenetic relationships. J\r\n\nInvertebr Pathol. 2009 Sep;102(1):21-9\n\n[6] Tang KF1, Pantoja CR2,\r\n\nRedman RM2, Han JE2, Tran LH3, Lightner DV\r\n\nDevelopment of in situ hybridization and PCR assays for the detection of Enterocytozoon\r\n\nhepatopenaei (EHP), a microsporidian parasite infecting penaeid shrimp.J\r\n\nInvertebr Pathol. 2015 Sep; 130:37-41.\n\n[7] Tangprasittipap A1,\r\n\nSrisala J, Chouwdee s, Somboon M, Chuchird N, Limsuwan C, Srisuvan T, Flegel\r\n\nTW, Sritunyalucksana K. The microsporidian Enterocytozoon hepatopenaei\r\n\nis not the cause of white feces syndrome in whiteleg shrimp Penaeus\r\n\n(Litopenaeus) vannamei. BMC Vet Res. 2013 Jul 15;9:139. doi:\r\n\n10.1186/1746-6148-9-139.\n\n[8] Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 03: 2016/TY-TS\r\n\nQuy trình phát hiện vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei gây bệnh\r\n\nở tôm.\n\n[9] TCVN 8710 -12: 2015 Quy trình chẩn\r\n\nđoán bệnh Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm.\n\n[10] TCVN 1-2: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn\r\n\n- Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.\n\n[1]) Thông tin này\r\n\nđưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử\r\n\ndụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu\r\n\ncho các kết quả tương đương.\n\n[2]) Sản phẩm do\r\n\nhãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người\r\n\nsử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản\r\n\nphẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.\n\n[3]) Thông tin này\r\n\nđưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử\r\n\ndụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu\r\n\ncho các kết quả tương đương\n\n...\n\n...\n\n...\n\n[5]) Sản phẩm do\r\n\nhãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người\r\n\nsử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản\r\n\nphẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.", + "id": 102964 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102965.json b/contexts/context_102965.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..efee515beb776b383129168dacc4660fc9cc0afd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102965.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3737-QD-UBND-2008-dieu-chinh-ke-hoach-Du-an-trong-moi-5-trieu-ha-rung-Lao-Cai-282892.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3737-QD-UBND-2008-dieu-chinh-ke-hoach-Du-an-trong-moi-5-trieu-ha-rung-Lao-Cai-282892", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3737/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 08 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DỰ ÁN TRỒNG MỚI\r\n\n5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số:\r\n\n1165/TTr-SNN ngày 14/11/2008; Sở Kế hoạch & Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số: 963/TTr-KHĐT ngày 24/11/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh kế hoạch Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2008 tỉnh Lào Cai, như sau:\n\n- Tổng số kinh phí: 25.085 triệu đồng (hai năm tỷ không trăm tám mươi năm triệu đồng), gồm:\n\n+ Nguồn vốn TW năm 2008: 19.280\r\n\ntriệu đồng\n\n+ Nguồn vốn năm 2007 chuyển sang năm 2008: 310,3 triệu đồng\n\n+ Nguồn vốn NSĐP: 5.494,7 triệu\n\nđồng\n\n- Nội dung điều chỉnh: (Có phụ biểu chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào nhiệm vụ, mức vốn được giao, yêu cầu các ngành liên quan, các Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng cơ sở\r\n\n(Dự án trồng rừng phòng hộ) tổ chức thực hiện theo\r\n\nđúng kế hoạch, tiến độ và quản lý, sử dụng vốn được giao theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Tài nguyên Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nChi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố; các Chủ dự án; Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu VT, TH, NLN, TM.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Cường\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG\r\n\nNĂM 2008\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nStt\n\nHạng mục đầu tư\n\nĐơn vị tính\n\nKế hoạch đã giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch sau điều chỉnh\n\nKhối lượng\n\nVốn\n\nTrong đó\n\nKhối lượng\n\nVốn\n\nTrong đó\n\nKhối lượng\n\nVốn\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n25.090,3\n\n19.590,3\n\n5.500\n\n\n\n-5,3\n\n\n\n-5,3\n\n\n\n25.085\n\n19.590,3\n\n5.494,7\n\n1\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n\n\n19.898,9\n\n14.398,9\n\n5.500\n\n\n\n-5,3\n\n\n\n-5,3\n\n\n\n20.346\n\n14.851,3\n\n5.494,7\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\nHa\n\n87.400\n\n8.740,0\n\n3.800,0\n\n4.940,0\n\n-634,9\n\n-63,5\n\n-8,3\n\n-55,2\n\n86.765,1\n\n8.676,5\n\n3.791,8\n\n4.884,8\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n\n\n38.000\n\n3.800,0\n\n3.800,0\n\n\n\n-82,5\n\n-8,3\n\n-8,3\n\n\n\n37.917,5\n\n3.791,8\n\n3.791,8\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n\n\n49.400\n\n4.940,0\n\n\n\n4.940,0\n\n-552,4\n\n-55,2\n\n\n\n-55,2\n\n48.847,6\n\n4.884,8\n\n\n\n4.884,8\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\nHa\n\n225\n\n22,5\n\n22,5\n\n\n\n-16,7\n\n-5,6\n\n-5,6\n\n\n\n208,3\n\n16,9\n\n16,9\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\nHa\n\n500\n\n50,0\n\n50,0\n\n\n\n\n\n-11,7\n\n-11,7\n\n\n\n500\n\n38,3\n\n38,3\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\nHa\n\n600\n\n60,0\n\n60,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n60,0\n\n60,0\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\nHa\n\n3.095\n\n309,5\n\n309,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.095\n\n309,5\n\n309,5\n\n\n\n6\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N2\n\nHa\n\n100\n\n20,0\n\n20,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n20,0\n\n20,0\n\n\n\n7\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N3\n\nHa\n\n150\n\n22,5\n\n22,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n22,5\n\n22,5\n\n\n\n8\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N4\n\nHa\n\n500\n\n50,0\n\n50,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n50,0\n\n50,0\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\nHa\n\n570\n\n2.080,5\n\n2.080,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n570\n\n2.080,1\n\n2.080,1\n\n\n\n10\n\nTrồng\r\n\n rừng sản xuất\n\nHa\n\n3.260\n\n6.965,0\n\n6.490,0\n\n475,0\n\n132,7\n\n559,0\n\n509,0\n\n50,0\n\n3.392,7\n\n7.524,0\n\n6.999,0\n\n525\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\nHa\n\n15\n\n137,7\n\n54,7\n\n83,0\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n15\n\n137,7\n\n54,8\n\n83,0\n\n12\n\nChăm sóc rừng\r\n\n trồng N2\n\nHa\n\n330\n\n346,5\n\n346,5\n\n\n\n\n\n-0,3\n\n-0,3\n\n\n\n330\n\n346,2\n\n346,2\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\nHa\n\n695,2\n\n590,9\n\n590,9\n\n\n\n-15,34\n\n-12,3\n\n-12,3\n\n\n\n679,9\n\n578,6\n\n578,6\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\nHa\n\n959,7\n\n431,8\n\n431,8\n\n\n\n0,3\n\n0,2\n\n0,2\n\n\n\n960\n\n432,0\n\n432,0\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\nHa\n\n5\n\n7,3\n\n5,3\n\n2,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n7,3\n\n5,3\n\n2\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\nHa\n\n40\n\n18,0\n\n18,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n18,0\n\n18,0\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\nHa\n\n5\n\n5,3\n\n5,3\n\n\n\n\n\n-0,1\n\n-0,1\n\n\n\n5\n\n5,2\n\n5,2\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\nHa\n\n20\n\n17,0\n\n17,0\n\n\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n20\n\n17,0\n\n17,0\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\nHa\n\n13,7\n\n6,2\n\n6,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,7\n\n6,2\n\n6,2\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\nHa\n\n5\n\n18,3\n\n18,3\n\n\n\n\n\n-18,3\n\n-18,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n868,3\n\n868,3\n\n\n\n\n\n430,2\n\n430,2\n\n\n\n\n\n1.298,5\n\n1.298,5\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n2\n\n430,0\n\n430,0\n\n\n\n\n\n250,0\n\n250,0\n\n\n\n2\n\n680,0\n\n680,0\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n\n\n-90,0\n\n-90,0\n\n\n\n\n\n10,0\n\n10,0\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n309,3\n\n309,3\n\n\n\n\n\n80,2\n\n80,2\n\n\n\n\n\n389,5\n\n389,5\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ\r\n\n xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n29,0\n\n29,0\n\n\n\n\n\n190,0\n\n190,0\n\n\n\n\n\n219,0\n\n219,0\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n\n\n2.314,0\n\n2.314,0\n\n\n\n\n\n-730,5\n\n-730,5\n\n\n\n\n\n1.583,5\n\n1.583,5\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n550,0\n\n550,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550,0\n\n550,0\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661&XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n\n\n434,0\n\n434,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n434,0\n\n434,0\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm\n\n%\n\n2\n\n380,0\n\n380,0\n\n\n\n42,8\n\n-10,6\n\n-10,6\n\n\n\n44,8\n\n369,4\n\n369,4\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n%\n\n5\n\n950,0\n\n950,0\n\n\n\n\n\n-719,9\n\n-719,9\n\n\n\n\n\n230,1\n\n230,1\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n\n\n1.850,1\n\n1.850,1\n\n\n\n\n\n6,9\n\n6,9\n\n\n\n\n\n1.857,0\n\n1.857,0\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n159,0\n\n159,0\n\n\n\n\n\n-159,0\n\n-159,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH\r\n\nDỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư (Tr.đ)\n\nVốn đầu tư\n\nKế hoạch đã giao\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nTổng vốn XDCB\n\nBảo vệ rừng\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\nTổng số\n\n25.590,3\n\n19.590,3\n\n5.500,0\n\n25.085,025\n\n19.590,300\n\n5.494,725\n\n19.899,0\n\n20.345,986\n\n38.000\n\n38.000\n\n49.400,0\n\n4.940,0\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n2.158,5\n\n2.072,8\n\n85,7\n\n2.423,837\n\n2.338,137\n\n85,700\n\n1.819,9\n\n2.005,262\n\n3.363\n\n336,3\n\n857,0\n\n85,7\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n2.892,9\n\n1.980,9\n\n912,0\n\n2.916,162\n\n1.949,162\n\n967,000\n\n2.237,4\n\n2.392,164\n\n2.920,4\n\n292,0\n\n6.170,0\n\n617,0\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n1.727,4\n\n1.434,9\n\n292,5\n\n1.583,214\n\n1.345,974\n\n237,240\n\n1.355,9\n\n1.270,714\n\n3.170,2\n\n317,0\n\n1.725,0\n\n172,5\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n3,719,1\n\n2.983,8\n\n735,3\n\n3.688,186\n\n2.952,866\n\n735,320\n\n3.210,3\n\n3.250,386\n\n6.603\n\n660,3\n\n7.353,0\n\n735,3\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n2.276,1\n\n1.627,4\n\n648,7\n\n2.272,786\n\n1.629,086\n\n643,700\n\n1.913,1\n\n1.994,370\n\n3.056,5\n\n305,7\n\n5.887,0\n\n588,7\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n2.737,6\n\n2.124,8\n\n612,8\n\n2.845,413\n\n2.232,613\n\n612,800\n\n2.247,8\n\n2.349,988\n\n4.286,5\n\n428,7\n\n6.128,0\n\n613\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n2.646,8\n\n2.266,8\n\n380,0\n\n2.647,560\n\n2.267,560\n\n380,000\n\n2.302,6\n\n2.373,734\n\n3.402,8\n\n340,3\n\n3.800,0\n\n380\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n1.272,6\n\n767,1\n\n505,5\n\n1.252,670\n\n747,170\n\n505,500\n\n1.159,9\n\n1.159,880\n\n4.531,5\n\n453,2\n\n5.055,0\n\n505,5\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n2.310,5\n\n1.810,5\n\n500,0\n\n2.210,402\n\n1.710,402\n\n500,000\n\n2.011,6\n\n1.988,002\n\n3.402,8\n\n271,1\n\n5.000\n\n500\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n958,8\n\n695,8\n\n290,0\n\n935,640\n\n645,675\n\n289,965\n\n772,1\n\n781,900\n\n4.531,5\n\n227,4\n\n2.050,0\n\n205\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n1.060,9\n\n523,4\n\n537,5\n\n1.165,954\n\n628,454\n\n537,500\n\n778,6\n\n778,587\n\n2.711,2\n\n168,1\n\n5.375\n\n537,5\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n1.143,2\n\n1.143,2\n\n\n\n1.143,200\n\n1.143,200\n\n\n\n\n\n\n\n2.273,9\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự phòng\n\n159,0\n\n159,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.681\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư\n\nBảo vệ rừng\n\nBảo vệ rừng giống\n\nKhoanh nuôi tái sinh\n\nKN chuyển tiếp năm 2\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nKL\n\n(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\n(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\r\n\n (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\n(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\n(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\nTổng số\n\n37.918\n\n3.791,75\n\n48.847,6\n\n4.884.76\n\n225\n\n22,5\n\n208\n\n16,93\n\n500\n\n50\n\n500\n\n38,3\n\n600\n\n60\n\n600\n\n60\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n3.363\n\n336,30\n\n857,0\n\n85,70\n\n10\n\n1,0\n\n10\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n2.877,5\n\n287,75\n\n6.170,0\n\n617,00\n\n42,5\n\n4,3\n\n42,5\n\n4,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n3.168,9\n\n316,89\n\n1.172,4\n\n117,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n6.603\n\n660,30\n\n7.353,2\n\n735,32\n\n16,7\n\n1,7\n\n\n\n\n\n200\n\n20\n\n200\n\n20\n\n300\n\n30\n\n300\n\n30\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n3.057,0\n\n305,70\n\n5.887,0\n\n588,70\n\n18\n\n1,8\n\n18\n\n1,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n4.285,5\n\n428,55\n\n6.128,0\n\n612,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n3.365,0\n\n336,50\n\n3.800,0\n\n380,00\n\n37,8\n\n3,8\n\n37,8\n\n3,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n4.531,5\n\n453,15\n\n5.055,0\n\n505,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n2.711,2\n\n271,12\n\n5.000\n\n500,00\n\n100\n\n10\n\n100\n\n6,10\n\n300\n\n30\n\n300\n\n18,3\n\n300\n\n30\n\n300\n\n30\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n2.273,9\n\n227,39\n\n2.050,0\n\n205,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n1.681\n\n168,10\n\n5.375,0\n\n537,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư\n\nKN chuyển tiếp năm 3\n\nKN có trồng BS chuyển tiếp\r\n\n N2\n\nKN có trồng BS chuyển tiếp\r\n\n N3\n\nKN có trồng chuyển tiếp N4\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKL(Ha)\n\nVốn \n\n(Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nvốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\nTổng số\n\n3.095\n\n309,5\n\n3.095\n\n309,5\n\n100\n\n20\n\n100\n\n20\n\n150\n\n22,5\n\n150\n\n22,5\n\n500\n\n50\n\n500\n\n50\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n4,0\n\n40\n\n4,0\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n500\n\n50\n\n500\n\n50\n\n\n\n\n\n50\n\n10\n\n50\n\n7,5\n\n50\n\n7,5\n\n50\n\n5,0\n\n50\n\n5,0\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n5,0\n\n50\n\n5,0\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n733\n\n73,3\n\n733\n\n73,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n7,5\n\n50\n\n7,5\n\n130\n\n13,0\n\n130\n\n13,0\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n8,0\n\n80\n\n8,0\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n1.562\n\n156,2\n\n1.562\n\n156,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n15,0\n\n150\n\n15,0\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n300\n\n30\n\n300\n\n30\n\n100\n\n20\n\n50\n\n10\n\n50\n\n7,5\n\n50\n\n7,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư\n\n\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\nTrồng rừng sản xuất\n\nTrồng rừng cảnh quan\n\n\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\n\n\nKL (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nTr đó: NSĐP\n\nKL (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nTr đó: NSĐP\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nTr đó: NSĐP\n\nKL (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nTrong đó: NSĐP\n\nKL\n\nVốn (Tr.d)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n570\n\n2.080,5\n\n570\n\n2.080,11\n\n3.260\n\n6.965,0\n\n475\n\n3.392,7\n\n7.523,962\n\n525\n\n15\n\n137,7\n\n83\n\n15\n\n137,7\n\n83\n\n\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n20\n\n73,0\n\n20\n\n72,972\n\n680\n\n1.273,5\n\n\n\n720\n\n1.458,850\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n70\n\n255,5\n\n70\n\n255,480\n\n350\n\n985,0\n\n295\n\n350\n\n1.054,100\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n60\n\n219,0\n\n60\n\n218,974\n\n150\n\n457,5\n\n120\n\n150\n\n427,500\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n140\n\n511,0\n\n140\n\n510,666\n\n430\n\n1.076,5\n\n\n\n447\n\n1.077,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n30\n\n109,5\n\n30\n\n109,488\n\n300\n\n830,0\n\n60\n\n375,7\n\n921,682\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n50\n\n182,5\n\n50\n\n182,470\n\n420\n\n756,0\n\n\n\n420\n\n861,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n30\n\n109,5\n\n30\n\n109,499\n\n680\n\n1.139,0\n\n\n\n680\n\n1.232,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n150\n\n547,5\n\n150\n\n547,572\n\n150\n\n272,5\n\n\n\n150\n\n305,900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n175,0\n\n\n\n100\n\n185,830\n\n\n\n15\n\n137,7\n\n83\n\n15\n\n137,7\n\n83\n\n\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n20\n\n73,0\n\n20\n\n72,987\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư\n\n\n\nCS rừng trồng năm 2\n\nCS rừng trồng năm 3\n\nCS rừng trồng năm 4\n\nCS rừng trồng rừng cảnh quan N2\n\n\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\n\n\nKL\n\nVốn\n\nTr đó: NSĐP\n\nKL (Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nTr đó: NSĐP\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\n(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n330\n\n346,5\n\n330\n\n346,17\n\n695\n\n590,9\n\n680\n\n578,561\n\n960\n\n431,8\n\n960\n\n432,00\n\n5\n\n7,3\n\n2\n\n5\n\n7,3\n\n2\n\n\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103,2\n\n46,4\n\n103,2\n\n46,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n50\n\n52,5\n\n50\n\n52,45\n\n73,6\n\n62,6\n\n73,6\n\n62,634\n\n130\n\n58,5\n\n130\n\n58,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n50\n\n52,5\n\n50\n\n52,45\n\n100\n\n85,0\n\n100\n\n85,100\n\n116,5\n\n52,4\n\n116,5\n\n52,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n\n\n\n\n30\n\n31,47\n\n80\n\n68,0\n\n80\n\n68,080\n\n100\n\n45,0\n\n100\n\n45,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,6\n\n18,4\n\n9,4\n\n7,999\n\n120\n\n54,0\n\n120\n\n54,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n50\n\n52,5\n\n50\n\n52,45\n\n90\n\n76,5\n\n86,9\n\n73,918\n\n100\n\n45,0\n\n100\n\n45,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n50\n\n52,5\n\n50\n\n52,45\n\n200\n\n170,0\n\n200\n\n170,200\n\n140\n\n63,0\n\n140\n\n63,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n25,5\n\n30\n\n25,530\n\n10\n\n4,5\n\n10\n\n4,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n130\n\n136,5\n\n100\n\n104,90\n\n100\n\n85,0\n\n100\n\n85,100\n\n140\n\n63,0\n\n140\n\n63,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n7,3\n\n2\n\n5\n\n7,3\n\n2\n\n\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư\n\nCS rừng trồng cảnh quan N4\n\nXây dựng ĐBCL\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.d)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\nTổng số\n\n40\n\n18\n\n40\n\n18,000\n\n5\n\n18,3\n\n\n\n\n\n5\n\n5,3\n\n5\n\n5,245\n\n20\n\n17\n\n20\n\n17,02\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n18,3\n\n\n\n\n\n5\n\n5,300\n\n5\n\n5,245\n\n10\n\n8,5\n\n10\n\n8,51\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n8,5\n\n10\n\n8,51\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n40\n\n18\n\n40\n\n18,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\nVườn ươm\n\nHT SC nhà BQL\n\nThiết bị PCCCR\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL(Ha)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nKL\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\nTổng số\n\n13,7\n\n6,2\n\n13,7\n\n6,165\n\n2\n\n430\n\n2\n\n680\n\n\n\n309,3\n\n\n\n389,5\n\n29\n\n219\n\n100\n\n10,0\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n10\n\n\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTC+mới\n\n199,3\n\nTC+mới\n\n268,5\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n70\n\nSC\n\n60\n\nSC\n\n71\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTC\n\n50\n\nTC\n\n89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSC\n\n50\n\nSC\n\n50\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n130\n\n1\n\n236\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n10\n\n4,5\n\n10\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n3,7\n\n1,7\n\n3,7\n\n1,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\n29\n\n10\n\n\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n180\n\n1\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nRà soát QH lại 3 loại rừng\n\nRà soát dự án 661 cơ sở\r\n\n & XD QH toàn tỉnh\n\n2% chi phí khuyến lâm\n\n5% tuyên truyền, đào tạo...\n\nKinh phí quản lý\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\nVốn (Tr.đ)\n\n\n\nTổng số\n\n550\n\n550\n\n434\n\n434\n\n380\n\n369,412\n\n950\n\n230,08\n\n1.850,1\n\n1.857,0\n\n1\n\nDự án cơ sở Bảo Yên\n\n\n\n\n\n38\n\n38\n\n50\n\n49,975\n\n100\n\n\n\n140,6\n\n140,6\n\n2\n\nDự án cơ sở Bắc Hà\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n40\n\n39,298\n\n100\n\n\n\n186,2\n\n186,2\n\n3\n\nDự án cơ sở Si Ma Cai\n\n\n\n\n\n23\n\n23\n\n40\n\n40,001\n\n60\n\n\n\n108,5\n\n108,5\n\n4\n\nDự án cơ sở Bát Xát\n\n\n\n\n\n42\n\n42\n\n50\n\n50,000\n\n100\n\n\n\n256,8\n\n256,8\n\n5\n\nDự án cơ sở M. Khương\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n40\n\n38,446\n\n80\n\n\n\n153,0\n\n160,0\n\n6\n\nDự án cơ sở Văn Bàn\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n40\n\n39,625\n\n90\n\n\n\n179,8\n\n179,8\n\n7\n\nDự án cơ sở Bảo Thắng\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\n40\n\n39,627\n\n80\n\n20\n\n184,2\n\n184,2\n\n8\n\nDự án vườn Quốc Gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n92,8\n\n92,8\n\n9\n\nDự án 661 cơ sở Sa Pa\n\n\n\n\n\n28\n\n28\n\n40\n\n33,501\n\n60\n\n\n\n160,9\n\n160,9\n\n10\n\nDự án cơ sở TP Lào Cai\n\n\n\n\n\n23\n\n23\n\n40\n\n38,940\n\n50\n\n\n\n61,8\n\n61,8\n\n11\n\nDA Bảo tồn HL Văn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n30\n\n30,08\n\n62,3\n\n62,3\n\n12\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n550\n\n550\n\n150\n\n150\n\n0\n\n\n\n180\n\n180\n\n263,2\n\n263,2\n\n13\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Bảo Yên\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n2.158,500\n\n2.072,800\n\n85,700\n\n\n\n\n\n265,337\n\n\n\n\n\n2.423,837\n\n2.338,137\n\n85,700\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n1.819,900\n\n1.734,200\n\n85,700\n\n40,000\n\n185,362\n\n185,362\n\n\n\n\n\n2.005,262\n\n1.919,562\n\n85,700\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n4.220,00\n\n422,000\n\n336,300\n\n85,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.220,000\n\n422,000\n\n336,300\n\n85,700\n\n\n\nNgân sách trung ương\n\n3.363,00\n\n336,300\n\n336,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.363,000\n\n336,300\n\n336,300\n\n\n\n\n\nNgân sách địa phương\n\n857,00\n\n85,700\n\n\n\n85,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n857,000\n\n85,700\n\n\n\n85,700\n\n2\n\nBảo vệ rừng\r\n\n giống\n\n10,00\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N4\n\n40,00\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,000\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n20,00\n\n73,000\n\n73,000\n\n\n\n\n\n-0,028\n\n-0,028\n\n\n\n20,000\n\n72,972\n\n72,972\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n680,00\n\n1.273,500\n\n1.273,500\n\n\n\n40,000\n\n185,350\n\n185,350\n\n\n\n720,000\n\n1.458,850\n\n1.458,850\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n103,20\n\n46,400\n\n46,400\n\n\n\n\n\n0,040\n\n0,040\n\n\n\n103,200\n\n46,440\n\n46,440\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n180,000\n\n180,000\n\n\n\n\n\n190,000\n\n190,000\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo\r\n\n vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190,000\n\n190,000\n\n\n\n\n\n190,000\n\n190,000\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n188,000\n\n188,000\n\n\n\n\n\n-100,025\n\n-100,025\n\n\n\n\n\n87,975\n\n87,975\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n-0,025\n\n-0,025\n\n\n\n\n\n49,975\n\n49,975\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n-100,000\n\n-100,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n140,600\n\n140,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140,600\n\n140,600\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Bắc Hà\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n2.892,881\n\n1.980,881\n\n912,000\n\n\n\n23,267\n\n-31,733\n\n55,000\n\n\n\n2.916,162\n\n1.949,162\n\n967,000\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n2.327,390\n\n1.415,390\n\n912,000\n\n\n\n64,760\n\n9,760\n\n55,000\n\n\n\n2.392,164\n\n1.425,164\n\n967,000\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n9.090,400\n\n909,040\n\n292,040\n\n617,000\n\n-42,900\n\n-4,290\n\n-4,290\n\n\n\n9.047,500\n\n904,750\n\n287,750\n\n617,000\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n2.920,400\n\n292,040\n\n292,040\n\n\n\n-42,900\n\n-4,290\n\n-4,290\n\n\n\n2.877,500\n\n287,750\n\n287,750\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n6.170,000\n\n617,000\n\n\n\n617,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.170,000\n\n617,000\n\n\n\n617,000\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n42,500\n\n4,250\n\n4,250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42,500\n\n4,250\n\n4,250\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n70,000\n\n255,500\n\n255,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70,000\n\n255,480\n\n255,480\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n350,000\n\n985,000\n\n690,000\n\n295,000\n\n\n\n69,100\n\n14,100\n\n55,000\n\n350,000\n\n1.054,100\n\n704,100\n\n350,000\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n50,000\n\n52,500\n\n52,500\n\n\n\n\n\n-0,050\n\n-0,050\n\n\n\n50,000\n\n52,450\n\n52,450\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n73,600\n\n62,600\n\n62,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73,600\n\n62,634\n\n62,634\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n130,000\n\n58,500\n\n58,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n130,000\n\n58,500\n\n58,500\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n209,300\n\n209,300\n\n\n\n\n\n59,200\n\n59,200\n\n\n\n\n\n268,500\n\n268,500\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n199,300\n\n199,300\n\n\n\n\n\n69,200\n\n69,200\n\n\n\n\n\n268,500\n\n268,500\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n170,000\n\n170,000\n\n\n\n\n\n-100,702\n\n-100,702\n\n\n\n\n\n69,298\n\n69,298\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n-0,702\n\n-0,702\n\n\n\n\n\n39,298\n\n39,298\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n-100,000\n\n-100,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n186,191\n\n186,191\n\n\n\n\n\n0,009\n\n0,009\n\n\n\n\n\n186,200\n\n186,200\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Si Ma Cai\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1.727,394\n\n1.434,894\n\n292,500\n\n\n\n-144,179\n\n-58,893\n\n-55,260\n\n\n\n1.583,214\n\n1.345,974\n\n237,240\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n1.355,920\n\n1.063,420\n\n292,500\n\n\n\n-85,206\n\n0,080\n\n-55,260\n\n\n\n1.270,714\n\n1.033,474\n\n237,240\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n4.895,200\n\n489,520\n\n317,020\n\n172,500\n\n-553,900\n\n-55,390\n\n-0,130\n\n-55,260\n\n4.341,300\n\n434,130\n\n316,890\n\n117,240\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n3.170,200\n\n317,020\n\n317,020\n\n\n\n-1,300\n\n-0,130\n\n-0,130\n\n\n\n3.168,900\n\n316,890\n\n316,890\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n1.725,000\n\n172,500\n\n\n\n172,500\n\n-552,600\n\n-55,260\n\n0,000\n\n-55,260\n\n1.172,400\n\n117,240\n\n\n\n117,240\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n60,000\n\n219,000\n\n219,000\n\n\n\n\n\n-0,026\n\n\n\n\n\n60,000\n\n218,974\n\n218,974\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n150,000\n\n457,500\n\n337,500\n\n120,000\n\n\n\n-30,000\n\n\n\n\n\n150,000\n\n427,500\n\n307,500\n\n120,000\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n50,000\n\n52,500\n\n52,500\n\n\n\n\n\n-0,050\n\n-0,050\n\n\n\n50,000\n\n52,450\n\n52,450\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n100,000\n\n85,000\n\n85,000\n\n\n\n\n\n0,100\n\n0,100\n\n\n\n100,000\n\n85,100\n\n85,100\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n116,500\n\n52,400\n\n52,400\n\n\n\n0,300\n\n0,160\n\n0,160\n\n\n\n116,800\n\n52,560\n\n52,560\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n141,000\n\n141,000\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n70,000\n\n70,000\n\n\n\n\n\n\n\n0,000\n\n\n\n\n\n70,000\n\n70,000\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n\n\n11,000\n\n11,000\n\n\n\n\n\n71,000\n\n71,000\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n123,000\n\n123,000\n\n\n\n\n\n-59,999\n\n-59,999\n\n\n\n\n\n63,001\n\n63,001\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n23,000\n\n23,000\n\n\n\n\n\n\n\n0,000\n\n\n\n\n\n23,000\n\n23,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n0,001\n\n0,001\n\n\n\n\n\n40,001\n\n40,001\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n\n\n-60,000\n\n-60,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n108,474\n\n108,474\n\n\n\n\n\n0,026\n\n0,026\n\n\n\n\n\n108,500\n\n108,500\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Bát Xát\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n3.719,092\n\n2.983,792\n\n735,300\n\n\n\n-30,905\n\n-30,925\n\n0,020\n\n\n\n3.688,186\n\n2.952,866\n\n735,320\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n3.210,270\n\n2.474,970\n\n735,300\n\n\n\n40,116\n\n40,096\n\n0,020\n\n\n\n3.250,386\n\n2.515,066\n\n735,320\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n13.956,000\n\n1.395,600\n\n660,300\n\n735,300\n\n0,200\n\n0,020\n\n\n\n0,020\n\n13.956,200\n\n1.395,620\n\n660,300\n\n735,320\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n6.603,000\n\n660,300\n\n660,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.603,000\n\n660,300\n\n660,300\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n7.353,000\n\n735,300\n\n\n\n735,300\n\n0,200\n\n0,020\n\n\n\n0,020\n\n7.353,200\n\n735,320\n\n\n\n735,320\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n16,700\n\n1,670\n\n1,670\n\n\n\n-16,700\n\n-1,670\n\n-1,670\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n200,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n300,000\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300,000\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n500,000\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500,000\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n50,000\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n50,000\n\n7,500\n\n7,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n7,500\n\n7,500\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n50,000\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n140,000\n\n511,000\n\n511,000\n\n\n\n\n\n-0,334\n\n-0,334\n\n\n\n140,000\n\n510,666\n\n510,666\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n430,000\n\n1.076,500\n\n1.076,500\n\n\n\n17,000\n\n0,550\n\n0,550\n\n\n\n447,000\n\n1.077,050\n\n1.077,050\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n31,470\n\n31,470\n\n\n\n30,000\n\n31,470\n\n31,470\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n80,000\n\n68,000\n\n68,000\n\n\n\n\n\n0,080\n\n0,080\n\n\n\n80,000\n\n68,080\n\n68,080\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n100,000\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100,000\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n\n\n29,000\n\n29,000\n\n\n\n\n\n89,000\n\n89,000\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n39,000\n\n39,000\n\n\n\n\n\n89,000\n\n89,000\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n192,000\n\n192,000\n\n\n\n\n\n-100,000\n\n-100,000\n\n\n\n\n\n92,000\n\n92,000\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n42,000\n\n42,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42,000\n\n42,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n-100,000\n\n-100,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n256,822\n\n256,822\n\n\n\n\n\n-0,022\n\n-0,022\n\n\n\n\n\n256,800\n\n256,800\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Mường Khương\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n2.276,094\n\n1.627,394\n\n648,700\n\n\n\n-3,308\n\n1,692\n\n-5,000\n\n\n\n2.272,786\n\n1.629,086\n\n643,700\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n1.913,050\n\n1.264,350\n\n648,700\n\n\n\n81,320\n\n86,320\n\n-5,000\n\n9.547,100\n\n1.994,370\n\n1.350,670\n\n643,700\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n8.943,50\n\n894,350\n\n305,650\n\n588,700\n\n0,500\n\n0,050\n\n0,050\n\n0,000\n\n8.944,000\n\n894,400\n\n305,700\n\n588,700\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n3.056,50\n\n305,650\n\n305,650\n\n\n\n0,500\n\n0,050\n\n0,050\n\n0,000\n\n3.057,000\n\n305,700\n\n305,700\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n5.887,00\n\n588,700\n\n\n\n588,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.887,000\n\n588,700\n\n\n\n588,700\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n18,00\n\n1,800\n\n1,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18,000\n\n1,800\n\n1,800\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n50,00\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n30,00\n\n109,500\n\n109,500\n\n\n\n0,000\n\n-0,012\n\n-0,012\n\n0,000\n\n30,000\n\n109,488\n\n109,488\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n300,00\n\n830,000\n\n770,000\n\n60,000\n\n75,700\n\n91,682\n\n96,682\n\n-5,000\n\n375,700\n\n921,682\n\n866,682\n\n55,000\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n21,60\n\n18,400\n\n18,400\n\n\n\n-12,200\n\n-10,401\n\n-10,401\n\n0,000\n\n9,400\n\n7,999\n\n7,999\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n120,00\n\n54,000\n\n54,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120,000\n\n54,000\n\n54,000\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\nSC\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSC\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ\r\n\n xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n150,000\n\n150,000\n\n\n\n\n\n-81,554\n\n-81,554\n\n\n\n\n\n68,446\n\n68,446\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n-1,554\n\n-1,554\n\n\n\n\n\n38,446\n\n38,446\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\n-80,000\n\n-80,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n153,044\n\n153,044\n\n\n\n\n\n6,926\n\n6,926\n\n\n\n\n\n159,970\n\n159,970\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Văn Bàn\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n2.737,570\n\n2.124,770\n\n612,800\n\n\n\n107,873\n\n107,873\n\n\n\n\n\n2.845,413\n\n2.232,613\n\n612,800\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n2.247,750\n\n1.634,950\n\n612,800\n\n\n\n102,268\n\n102,268\n\n\n\n\n\n2.349,988\n\n1.737,188\n\n612,800\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n10.414,500\n\n1.041,450\n\n428,650\n\n612,800\n\n-1,000\n\n-0,100\n\n-0,100\n\n\n\n10.413,500\n\n1.041,350\n\n428,550\n\n612,800\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n4.286,500\n\n428,650\n\n428,650\n\n\n\n-1,000\n\n-0,100\n\n-0,100\n\n\n\n4.285,500\n\n428,550\n\n428,550\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n6.128,000\n\n612,800\n\n\n\n612,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.128,000\n\n612,800\n\n\n\n612,800\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n733,000\n\n73,300\n\n73,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n733,000\n\n73,300\n\n73,300\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n50,000\n\n7,500\n\n7,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n7,500\n\n7,500\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n130,000\n\n13,000\n\n13,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n130,000\n\n13,000\n\n13,000\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n50,000\n\n182,500\n\n182,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n182,470\n\n182,470\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n420,000\n\n756,000\n\n756,000\n\n\n\n\n\n105,000\n\n105,000\n\n\n\n420,000\n\n861,000\n\n861,000\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n50,000\n\n52,500\n\n52,500\n\n\n\n\n\n-0,050\n\n-0,050\n\n\n\n50,000\n\n52,450\n\n52,450\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n90,000\n\n76,500\n\n76,500\n\n\n\n-3,140\n\n-2,582\n\n-2,582\n\n\n\n86,860\n\n73,918\n\n73,918\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n100,000\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100,000\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n\n\n96,000\n\n96,000\n\n\n\n\n\n236,000\n\n236,000\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n130,000\n\n130,000\n\n\n\n\n\n106,000\n\n106,000\n\n\n\n\n\n236,000\n\n236,000\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n170,000\n\n170,000\n\n\n\n\n\n-90,375\n\n-90,375\n\n\n\n\n\n79,625\n\n79,625\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n-0,375\n\n-0,375\n\n\n\n\n\n39,625\n\n39,625\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n90,000\n\n90,000\n\n\n\n\n\n-90,000\n\n-90,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n179,820\n\n179,820\n\n\n\n\n\n-0,020\n\n-0,020\n\n\n\n\n\n179,800\n\n179,800\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Bảo Thắng\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n2.646,819\n\n2.266,819\n\n380,000\n\n\n\n0,742\n\n0,742\n\n\n\n\n\n2.647,560\n\n2.267,560\n\n380,000\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n2.302,610\n\n1.922,610\n\n380,000\n\n\n\n71,124\n\n71,124\n\n\n\n\n\n2.373,734\n\n1.993,734\n\n380,000\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n7.202,800\n\n720,280\n\n340,280\n\n380,000\n\n-37,800\n\n-3,780\n\n-3,780\n\n\n\n7.165,000\n\n716,500\n\n336,500\n\n380,000\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n3.402,800\n\n340,280\n\n340,280\n\n\n\n-37,800\n\n-3,780\n\n-3,780\n\n\n\n3.365,000\n\n336,500\n\n336,500\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n3.800,000\n\n380,000\n\n0,000\n\n380,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.800,000\n\n380,000\n\n0,000\n\n380,000\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n37,800\n\n3,780\n\n3,780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37,800\n\n3,780\n\n3,780\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n80,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n30,000\n\n109,500\n\n109,500\n\n\n\n\n\n-0,001\n\n-0,001\n\n\n\n30,000\n\n109,499\n\n109,499\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n680,000\n\n1.139,000\n\n1.139,000\n\n\n\n\n\n93,050\n\n93,050\n\n\n\n680,000\n\n1.232,050\n\n1.232,050\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n50,000\n\n52,500\n\n52,500\n\n\n\n\n\n-0,050\n\n-0,050\n\n\n\n50,000\n\n52,450\n\n52,450\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n200,000\n\n170,000\n\n170,000\n\n\n\n\n\n0,200\n\n0,200\n\n\n\n200,000\n\n170,200\n\n170,200\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n140,000\n\n63,000\n\n63,000\n\n\n\n\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n140,000\n\n63,000\n\n63,000\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n5,000\n\n5,300\n\n5,300\n\n\n\n\n\n-0,055\n\n-0,055\n\n\n\n5,000\n\n5,245\n\n5,245\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n10,000\n\n8,500\n\n8,500\n\n\n\n\n\n0,010\n\n0,010\n\n\n\n10,000\n\n8,510\n\n8,510\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n10,000\n\n4,500\n\n4,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n4,500\n\n4,500\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n5,000\n\n18,250\n\n18,250\n\n\n\n-5,000\n\n-18,250\n\n-18,250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n150,000\n\n150,000\n\n\n\n\n\n-60,373\n\n-60,373\n\n\n\n\n\n89,627\n\n89,627\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n-0,373\n\n-0,373\n\n\n\n\n\n39,627\n\n39,627\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\n-60,000\n\n-60,000\n\n\n\n\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n184,209\n\n184,209\n\n\n\n\n\n-0,009\n\n-0,009\n\n\n\n\n\n184,200\n\n184,200\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý dự\r\n\nán Vườn Quốc gia Hoàng Liên\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1.272,638\n\n767,138\n\n505,500\n\n\n\n-19,968\n\n-19,968\n\n\n\n\n\n1.252,670\n\n747,170\n\n505,500\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n1.159,850\n\n654,350\n\n505,500\n\n\n\n0,030\n\n0,030\n\n\n\n\n\n1.159,880\n\n654,380\n\n505,500\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n9.586,500\n\n958,650\n\n453,150\n\n505,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.586,500\n\n958,650\n\n453,150\n\n505,500\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n4.531,500\n\n453,150\n\n453,150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.531,500\n\n453,150\n\n453,150\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n5.055,000\n\n505,500\n\n\n\n505,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.055,000\n\n505,500\n\n\n\n505,500\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n1.562,000\n\n156,200\n\n156,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.562,000\n\n156,200\n\n156,200\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n0,000\n\n\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n150,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản\r\n\n xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n30,000\n\n25,500\n\n25,500\n\n\n\n\n\n0,030\n\n0,030\n\n\n\n30,000\n\n25,530\n\n25,530\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n10,000\n\n4,500\n\n4,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n4,500\n\n4,500\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n-20,000\n\n-20,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n-20,000\n\n-20,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n92,788\n\n92,788\n\n\n\n\n\n0,002\n\n0,002\n\n\n\n\n\n92,790\n\n92,790\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ huyện Sa Pa\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n2.310,550\n\n1.810,550\n\n500,000\n\n-80,000\n\n-100,147\n\n-100,147\n\n\n\n\n\n2.210,402\n\n1.710,402\n\n500,000\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n2.011,620\n\n1.511,620\n\n500,000\n\n-80,000\n\n-23,618\n\n-23,618\n\n\n\n\n\n1.988,002\n\n1.488,002\n\n500,000\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n\n\n771,120\n\n271,120\n\n500,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n771,120\n\n271,120\n\n500,000\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n2.711,20\n\n271,120\n\n271,120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.711,200\n\n271,120\n\n271,120\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n5.000,00\n\n500,000\n\n\n\n500,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000,000\n\n500,000\n\n\n\n500,000\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n100,00\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-3,900\n\n-3,900\n\n\n\n100,000\n\n6,100\n\n6,100\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n300,00\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n-11,700\n\n-11,700\n\n\n\n300,000\n\n18,300\n\n18,300\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n300,00\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300,000\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n300,00\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300,000\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n100,00\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n-50,000\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n50,000\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n50,00\n\n7,500\n\n7,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n7,500\n\n7,500\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n150,00\n\n547,500\n\n547,500\n\n\n\n\n\n0,072\n\n0,072\n\n\n\n150,000\n\n547,572\n\n547,572\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n150,00\n\n272,500\n\n272,500\n\n\n\n0,000\n\n33,400\n\n33,400\n\n\n\n150,000\n\n305,900\n\n305,900\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n130,00\n\n136,500\n\n136,500\n\n\n\n-30,000\n\n-31,600\n\n-31,600\n\n\n\n100,000\n\n104,900\n\n104,900\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n100,00\n\n85,000\n\n85,000\n\n\n\n\n\n0,100\n\n0,100\n\n\n\n100,000\n\n85,100\n\n85,100\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n140,00\n\n63,000\n\n63,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140,000\n\n63,000\n\n63,000\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n10,00\n\n8,500\n\n8,500\n\n\n\n0,000\n\n0,010\n\n0,010\n\n\n\n10,000\n\n8,510\n\n8,510\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n0,000\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n128,000\n\n128,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n-66,500\n\n-66,500\n\n\n\n0,000\n\n61,501\n\n61,501\n\n0,000\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n28,000\n\n28,000\n\n\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n\n\n28,000\n\n28,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n0,000\n\n-6,500\n\n-6,500\n\n\n\n\n\n33,501\n\n33,501\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n0,000\n\n-60,000\n\n-60,000\n\n\n\n\n\n0,000\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n160,930\n\n160,930\n\n\n\n0,000\n\n-0,030\n\n-0,030\n\n\n\n\n\n160,900\n\n160,900\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ thành phố Lào Cai\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n985,819\n\n900,819\n\n85,000\n\n\n\n-50,230\n\n-50,230\n\n\n\n\n\n935,640\n\n645,675\n\n289,965\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n772,055\n\n687,055\n\n85,000\n\n\n\n10,830\n\n10,830\n\n\n\n\n\n782,900\n\n492,935\n\n289,965\n\n1\n\nBảo\r\n\n vệ rừng\n\n4.323,900\n\n432,390\n\n432,390\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n432,390\n\n227,390\n\n205,000\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n2.273,900\n\n227,390\n\n227,390\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.273,900\n\n227,390\n\n227,390\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n2.050,000\n\n205,000\n\n205,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.050,000\n\n205,000\n\n\n\n205,000\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n100,000\n\n175,000\n\n175,000\n\n\n\n\n\n10,830\n\n10,830\n\n\n\n100,000\n\n185,830\n\n185,830\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n15,000\n\n137,700\n\n54,700\n\n83,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,000\n\n137,715\n\n54,750\n\n82,965\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n5,000\n\n7,300\n\n5,300\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n7,300\n\n5,300\n\n2,000\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n40,000\n\n18,000\n\n18,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,000\n\n18,000\n\n18,000\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n3,700\n\n1,665\n\n1,665\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,700\n\n1,665\n\n1,665\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n39,000\n\n39,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n29,000\n\n29,000\n\n0,000\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ\r\n\n xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n29,000\n\n29,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29,000\n\n29,000\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n113,000\n\n113,000\n\n\n\n\n\n-51,060\n\n-51,060\n\n\n\n\n\n61,940\n\n61,940\n\n0,000\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n23,000\n\n23,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23,000\n\n23,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n-1,060\n\n-1,060\n\n\n\n\n\n38,940\n\n38,940\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n-50,000\n\n-50,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n61,764\n\n61,764\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61,800\n\n61,800\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: BQL Khu BTTN\r\n\nHoàng Liên Văn Bàn\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1.060,888\n\n523,388\n\n537,500\n\n\n\n105,067\n\n105,067\n\n\n\n\n\n1.165,955\n\n628,455\n\n537,500\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n778,600\n\n241,100\n\n537,500\n\n\n\n-0,013\n\n-0,013\n\n\n\n\n\n778,587\n\n241,087\n\n537,500\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n7.056,000\n\n705,600\n\n168,100\n\n537,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.056,000\n\n705,600\n\n168,100\n\n537,500\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n1.681,000\n\n168,100\n\n168,100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.681,000\n\n168,100\n\n168,100\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n5.375,000\n\n537,500\n\n\n\n537,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.375,000\n\n537,500\n\n\n\n537,500\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n20,000\n\n73,000\n\n73,000\n\n\n\n\n\n-0,013\n\n-0,013\n\n\n\n20,000\n\n72,987\n\n72,987\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n1,000\n\n190,000\n\n190,000\n\n\n\n\n\n105,000\n\n105,000\n\n\n\n1,000\n\n295,000\n\n295,000\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n1,000\n\n180,000\n\n180,000\n\n\n\n\n\n105,000\n\n105,000\n\n\n\n1,000\n\n285,000\n\n285,000\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ\r\n\n xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n0,080\n\n0,080\n\n\n\n\n\n30,080\n\n30,080\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n0,080\n\n0,080\n\n\n\n\n\n30,080\n\n30,080\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n62,288\n\n62,288\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62,288\n\n62,288\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN\r\n\nTRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2008\n\nChủ đầu tư: Chi cục Lâm\r\n\nnghiệp\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n3737/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nKế hoạch giao\n\nĐiều chỉnh tăng giảm\n\nKế hoạch điều chỉnh\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nKhối lượng (ha)\n\nKinh phí (Tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1.143,2\n\n1.143,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.143,2\n\n1.143,2\n\n\n\nI\n\nXây dựng CBLS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNgân sách TW\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNgân sách ĐP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBảo vệ rừng giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoanh nuôi tái sinh TN mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKNTSTN chuyển tiếp năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKN trồng\r\n\n BS chuyển tiếp N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKN trồng BS chuyển tiếp N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTrồng rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrồng rừng sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrồng rừng PH cảnh quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChăm sóc rừng trồng N2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChăm sóc rừng trồng N3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChăm sóc rừng trồng N4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChăm sóc rừng PHCQ năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChăm sóc ĐBCL năm 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChăm sóc ĐBCL năm 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nChăm sóc ĐBCL năm 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nXây dựng ĐBCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị PCCR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVườn ươm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng nhà BQLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác chi phí khác\n\n\n\n880,0\n\n880,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n880,0\n\n880,0\n\n\n\n1\n\nChi phí rà soát 3 loại rừng\n\n\n\n550,0\n\n550,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550,000\n\n550,000\n\n\n\n2\n\nRà soát DA661 & XD QHPTLN tỉnh\n\n\n\n150,0\n\n150,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150,000\n\n150,000\n\n\n\n3\n\nChi phí khuyến lâm (2%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi phí tuyên truyền, đào tạo...\n\n\n\n180,0\n\n180,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180,000\n\n180,000\n\n\n\nIV\n\nQuản lý dự án\n\n\n\n263,2\n\n263,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n263,200\n\n263,200\n\n\n\nV\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102965 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102966.json b/contexts/context_102966.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0fb366b8bfaf83fa20fc7fa42de221e2caeb5ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_102966.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Cong-dien-44-CD-BGTVT-nam-2013-bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-205584.aspx", + "name": "Cong-dien-44-CD-BGTVT-nam-2013-bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-205584", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/CĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XÂY DỰNG BÁO CÁO ỦY BAN KINH TẾ QUỐC HỘI VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nĐiện:\n\n- Các Cục quản lý chuyên ngành;\r\n\n - Tổng cục đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Các Vụ tham mưu;\r\n\n - Thanh tra Bộ;\r\n\n - Văn phòng Bộ;\r\n\n - Ban PPP.\n\n\n\nThực hiện yêu cầu của Ủy ban Kinh tế Quốc hội tại\r\n\nvăn bản số 1309/UBKT13 ngày 19/8/2013 về việc báo cáo về tình hình kinh tế - xã\r\n\nhội phục vụ Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII.\n\nTrên cơ sở báo cáo xây dựng kế hoạch 2014 Bộ đã\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ, trong đó đã có nội dung chủ yếu sau:\n\n- Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 6 tháng đầu năm 2013 và dự kiến cả năm 2013.\n\n- Phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2014.\n\nBộ yêu cầu các đơn vị cập nhật kết quả thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 8 tháng năm 2013 và dự kiến cả năm 2013.\r\n\nNgoài ra, các đơn vị bổ sung thêm các nội dung:\n\n- Đánh giá 3 năm (2011 - 2013) thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, dự báo việc thực hiện các chỉ\r\n\ntiêu của Kế hoạch 5 năm.\n\n- Tình hình triển khai các đề án tái cơ cấu gắn với\r\n\nđổi mới mô hình tăng trưởng; việc triển khai 3 đột phá chiến lược về thể chế\r\n\nkinh tế, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng.\n\n- Các kiến nghị, đề xuất.\n\nDo tiến độ báo cáo gấp, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị tập trung chỉ đạo hoàn thành báo cáo các nội dung liên quan, gửi về Bộ bằng\r\n\nvăn bản và email theo địa chỉ tonghop.khdt@mt.gov.vn, trước ngày 04/9/2013 để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban Kinh tế Quốc hội.\n\n(Xem thuyết minh xây dựng kế hoạch kinh tế - xã\r\n\nhội 2014 trên trang WEB của Bộ - kèm theo Công điện này)\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - T/tâm công nghệ TT (để đăng tải trên trang Web của Bộ GTVT);\r\n\n - Lưu VT, KHĐT (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Trường\n\n\n\nTHUYẾT MINH\n\nKẾ HOẠCH NĂM 2014 VÀ KẾ HOẠCH TRUNG HẠN 2014 - 2015\n\n(Kèm theo tờ trình số: ....... /BGTVT-KHĐT ngày\r\n\n....... tháng 7 năm 2013)\n\nPhần 1.\n\nĐÁNH GIÁ THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ NĂM 2013 NGUỒN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\nI/ Đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ (TTgCP)\r\n\ngiai đoạn 2011-2013.\n\nNăm 2011: TTgCP\r\n\nGiao KH:\n\n- đầu năm: 5.983 tỷ, bao gồm:\n\n+ Vốn nước ngoài: 3.500 tỷ\n\n+ Vốn trong nước: 2.483 tỷ, trong đó\r\n\nvốn đối ứng 1.780 tỷ.\n\n- Giao bổ sung trong năm: 57 tỷ để thực\r\n\nhiện dự án QL12 tỉnh Lai Châu.\n\n- Giao ứng trước kế hoạch: 1.450 tỷ ,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Vốn đối ứng: 1.150 tỷ\n\n+ Vốn NSNN: 300 tỷ (cầu Bà Rén, cầu\r\n\nHương An, Cầu Chanh QL37)\n\nVới số vốn này, Bộ GTVT bố trí cho\r\n\n36 dự án ODA,102 dự án CBĐT, 31 dự án thuộc khối khác (Giáo dục, y tế, QLNN,\r\n\nKHCN,...); không còn vốn bố trí cho các dự án giao thông trong nước.\n\nNăm 2012: TTgCP\r\n\nGiao KH:\n\n- đầu năm: 7.492 tỷ, bao gồm:\n\n+ Vốn nước ngoài: 3.818 tỷ;\n\n+ Vốn trong nước: 3.644 tỷ, trong đó\n\nđối ứng 2.295 tỷ.\n\n- Giao bổ sung trong năm: 547 tỉ\n\n+ Vốn đối ứng: 247 tỷ;\n\n+ Vốn NSNN: 370 tỷ.\n\n- Giao ứng trước kế hoạch: 4.475 tỷ,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Vốn đối ứng: 2.500 tỷ;\n\n+ Vốn NSNN: 1.975 tỷ.\n\nBộ GTVT đã thực hiện nghiêm túc các\r\n\nquy định của Chỉ thị 1792 trong việc xây dựng KH năm; kể từ năm 2012, Bộ KH&ĐT rà soát giao KH chi tiết từng dự án, theo đó bố trí\r\n\n2.295 tỷ cho 39 dự án ODA, 30,5 tỷ cho 116 dự án CBĐT, 145,5 tỷ cho 30 dự án\r\n\nthuộc khối khác (Giáo dục, y tế, QLNN, KHCN,...), 30 tỷ cho 01 dự án thuộc khối\r\n\nChương trình mục tiêu (chương trình Biển đông Hải đảo); 990 tỷ cho 60 dự án\r\n\ngiao thông trong nước trong đó: trả nợ KLHT 139 tỷ cho 40 dự án đã hoàn thành\r\n\nđưa vào khai thác sử dụng nhưng còn thiếu vốn; 316 tỷ cho 12 dự án hoàn thành\r\n\nnăm 2012; 525 tỷ cho 06 dự án chuyển tiếp; 10 tỷ cho 02 dự án khởi công mới. So\r\n\nvới năm 2011 (trước khi có Chị thị 1792); vốn bố trí cho năm 2012 đã bám sát chỉ\r\n\nđạo tại Chỉ thị 1792, tập trung vốn:\n\n+ Trả nợ cơ bản KLHT các dự án đã\r\n\nhoàn thành đưa vào khai thác sử dụng nhưng còn thiếu vốn, tháo gỡ khó khăn cho\r\n\ncác doanh nghiệp XD hạ tầng giao thông;\n\n+ Bố trí vốn để thi công các dự án\r\n\nchuyển tiếp, trong đó tập trung cho các dự án hoàn thành trong năm KH phát huy\r\n\nhiệu quả đầu tư;\n\n+ Chỉ khởi công 2 dự án cấp bách.\r\n\nTạm dừng, giãn tiến độ 02 dự án thuộc khối khác với TMĐT là 77,81 tỷ (Dự án Mở rộng Trường Cao đẳng GTVT III giai đoạn\r\n\n1 và Dự án Xây dựng hệ Trung tâm quản lý tàu thuyền vận tải và cơ sở dữ liệu\r\n\ntàu thuyền vận tải).\n\nNăm 2013: TTgCP\r\n\nGiao KH:\n\n- đầu năm: 6.277,7 tỷ, bao gồm:\n\n+ Vốn nước ngoài: 3.005,5 tỷ;\n\n+ Vốn trong nước: 3.272,2 tỷ, trong\r\n\nđó đối ứng 1.000 tỷ.\n\n- Giao ứng trước kế hoạch: 907 tỷ vốn\r\n\nNSNN.\n\nVới số vốn này, Bộ KH&ĐT giao\r\n\nKH chi tiết từng dự án, theo đó bố trí 1.000 tỷ cho 40 dự án ODA, 8 tỷ cho 10 dự\r\n\nán CBĐT, 134,2 tỷ cho 25 dự án thuộc khối khác (Giáo dục, y tế, QLNN, KHCN,...)\r\n\n, 30 tỷ cho 01 dự án thuộc khối CTMTNV cụ thể (chương trình Biển đông Hải đảo);\r\n\n2.100 tỷ cho 48 dự án giao thông trong nước trong đó: trả nợ KLHT 321,112 tỷ\r\n\ncho 10 dự án đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng nhưng còn thiếu vốn;\r\n\n198,388 tỷ cho 03 dự án hoàn thành năm 2013; 1.350,5 tỷ cho 20 dự án chuyển tiếp;\r\n\n230 tỷ cho 15 dự án khởi công mới. So với năm 2011 (trước khi có Chị thị 1792);\r\n\nvốn bố trí cho năm 2013 đã tập trung trả nợ cơ bản KLHT các dự án đã hoàn thành\r\n\nđưa vào khai thác sử dụng nhưng còn thiếu vốn; so với năm 2012 số vốn trả nợ\r\n\nKLHT đã tăng 182 tỷ, số dự án hoàn thành còn thiếu vốn giảm 30 dự án; tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho các doanh nghiệp XD hạ tầng giao thông; đã bố trí vốn để thi công\r\n\ncác dự án chuyển tiếp, trong đó tập trung cho các dự án hoàn thành trong năm KH\r\n\nphát huy hiệu quả đầu tư; dự án khởi công mới tăng so với 2012 nhưng chủ yếu là\r\n\ncác dự án cấp bách liên quan đến an ninh biên giới và an toàn giao thông.\n\nNhu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\ngiao thông giai đoạn 2011-2015 rất lớn, Bộ GTVT đã xây dựng KH 2011-2015 với\r\n\nnhu cầu vốn NSNN lên tới 200.000 tỷ; thực tế 3 năm 2011-2013 tổng số vốn NSNN cấp\r\n\ncho Bộ GTVT chỉ có 19.752 tỷ đáp ứng khoảng 10%. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị\r\n\n1792 của TTgCP, 3 năm vừa qua, Bộ GTVT đã bố trí vốn trả nợ KLHT cho 50 dự án;\r\n\ntập trung vốn được giao cho đối ứng các dự án ODA, phần vốn còn lại bố trí ưu\r\n\ntiên các dự án hoàn thành trong năm KH để sớm đưa vào khai thác sử dụng phát\r\n\nhuy hiệu quả đầu tư; số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp và hạn chế\r\n\nkhởi công mới. Do nguồn vốn được bố trí hàng năm thấp, số dự án đầu tư không\r\n\nnhiều chủ yếu là các dự án ODA tiến độ theo Hiệp định đã kí với nhà tài trợ,\r\n\nkhông thể đình hoãn, giãn tiến độ được; các dự án trong nước chủ yếu là những dự\r\n\nán quan trọng, cấp bách liên quan đến an ninh biên giới và an toàn giao thông,\r\n\nnằm ở vùng sâu vùng xa không có khả năng kêu gọi đầu tư bằng các hình thức XH\r\n\nhoá;\n\nII/ Kết quả thực hiện\r\n\n6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2013.\n\n1. Kết quả thực hiện và giải ngân\r\n\n6 tháng đầu năm:\n\n- Vốn TTgCP giao đầu năm 6.277,7 tỷ; giải ngân 6.891 tỷ đạt\r\n\n110%; trong đó các dự án ODA giải ngân 5.062 tỷ (vốn NN giải ngân 4.423 tỷ; vốn\r\n\nđối ứng giải ngân 639 tỷ);\n\n- TTgCP giao ứng trước kế hoạch\r\n\n907 tỷ vốn NSNN: Thực hiện 129,5 tỷ đạt 14,3%; giải ngân 406 tỷ đạt 44,8%.\n\n2. Dự kiến thực hiện 6 tháng cuối\r\n\nnăm và cả năm 2013: Phấn đấu giải ngân đạt 100% nguồn NSNN đã được giao.\r\n\nTrong trường hợp TTgCP cho ứng trước KH, phấn đấu giải ngân hết kế hoạch được\r\n\ngiao bổ sung: Dự kiến cả năm giải ngân vốn đối ứng các dự án ODA 4.115 tỷ (bao\r\n\ngồm cả vốn ứng nếu có); vốn cho các dự án giao thông trong nước 1.230 tỷ (bao gồm\r\n\ncả vốn ứng nếu có); sáu tháng đầu năm 2013, đã khởi công 28 dự án và thông xe,\r\n\nkhánh thành đưa vào khai thác 08 dự án.\n\nIII/ Kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc\r\n\nphục tình trạng nợ đọng XDCB.\n\nThực hiện Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10/10/2012\r\n\nvề những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB, Bộ GTVT đã có các\r\n\nvăn bản số 1337/BGTVT-KHĐT ngày 08/02/2013, 2557/BGTVT-KHĐT ngày 27/3/2013,\r\n\ncông điện số 24/CĐ-BGTVT ngày 05/6/2013, văn bản số 5932/BGTVT-KHĐT ngày\r\n\n21/6/2013 triển khai đến các chủ đầu tư, Ban QLDA, Tập đoàn, Tổng công ty ngành\r\n\nGTVT.\n\nSau khi Bộ GTVT có văn bản số\r\n\n1337/BGTVT-KHĐT ngày 08/02/2013 chỉ đạo các chủ đầu tư, Ban QLDA ưu tiên vốn đã\r\n\nđược giao trong KH 2013 để trả nợ KLHT tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp;\r\n\ntính đến tháng 6/2013 đã thanh toán nợ KLHT được 1.294 tỷ/2.415 tỷ tổng hợp từ\r\n\ntháng 2/2013; giảm được 53%; số nợ KLHT còn lại chủ yếu tập trung ở vốn CBĐT\r\n\n(Trên cơ sở các quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông được duyệt, trong khi\r\n\nNSNN hạn hẹp, Bộ GTVT đã cho phép chuẩn bị đầu tư 95 dự án để chủ động tìm nguồn\r\n\nvốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước thực hiện XH hoá đầu tư\r\n\ntheo Nghị quyết của Đảng; đến nay kinh phí khảo sát lập dự án của những dự án\r\n\nnày lên tới 876 tỷ. 3 năm vừa qua vốn bố trí cho CBĐT rất thấp tính cả vốn ứng\r\n\ntrước mới được 284tỷ/ 876 tỷ nhu cầu, chỉ đáp ứng 32%.\n\nIV/ Kết quả huy động\r\n\nvốn đầu tư: Công tác vốn huy động vốn ngoài ngân sách\r\n\nđể đầu tư hạ tầng giao thông được chú trọng. Đẩy mạnh\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW, những năm gần đây\r\n\nnhiều dự án lớn đã được triển khai, tính đến hết tháng 6/2013, hoàn tất công tác chuẩn bị, đồng\r\n\nloạt khởi công 16/17 dự án BOT mở rộng QL1 và 03/03 dự án BOT mở rộng QL14, dự\r\n\nán hầm đường bộ Đèo Cả, Dự án BOT xây dựng cầu Cổ Chiên, Dự án đầu tư xây dựng\r\n\nĐường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, QL51 đoạn Biên Hòa - Vũng Tàu, Quốc lộ 20, Đường\r\n\nHồ Chí Minh đoạn La Sơn – Túy Loan Dự án cải tạo mặt đường QL5... với tổng giá\r\n\ntrị vốn huy động cam kết của các nhà đầu tư khoảng 50.000 tỷ đồng, góp phần giảm gánh nặng cho NSNN.\n\nV/ Những tồn tại,\r\n\nhạn chế trong việc xây dựng và thực hiện đầu tư trên cơ sở thực hiện Chỉ thị\r\n\n1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của TTgCP.\n\n- Về thời gian: Chỉ thị 1792 ban\r\n\nhành 15/10/2011 có nhiều nội dung trong Chỉ thị chỉ áp dụng cho thời điểm nhất\r\n\nđịnh, không thể áp dụng cho các năm tiếp theo được. Tuy nhiên tại các văn bản\r\n\nchỉ đạo những năm sau, Chính phủ, các Bộ KH&ĐT, TC vẫn ghi thực hiện Chỉ thị\r\n\n1792. Kiến nghị nên bỏ một số nội dung có gắn với thời gian thực hiện cố định;\r\n\nnếu còn thực hiện cần điều chỉnh bổ sung cho phù hợp thực tế.\n\n- Về nội dung: Các dự án khởi công\r\n\nmới phải có quyết định đầu tư, TKCS, tổng dự toán được duyệt trước ngày\r\n\n25/10/2011: nội dung này về thời gian không áp dụng cho các năm sau như đã nêu\r\n\ntrên. Do không chủ động được nguồn vốn nên công tác CBĐT chỉ thực hiện được đến\r\n\nbước phê duyệt TKCS và dự án (F/S), chỉ sau khi có vốn mới lập được TKKT, dự\r\n\ntoán và tổng dự toán. Kiến nghị: các dự án khởi công mới chỉ cần có quyết định\r\n\nđầu tư trước 25/10 năm trước kế hoạch.\n\nPhần 2.\n\nĐÁNH GIÁ THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2012-2013 VÀ NĂM 2013 NGUỒN TRÁI PHIẾU\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nI/ Báo cáo tình\r\n\nhình rà soát, điều chỉnh giảm quy mô dự án và TMĐT phù hợp với vốn giai đoạn\r\n\n2012-2015 TTgCP giao:\n\nTrên cơ sở các quy định, tiêu chí\r\n\nhướng dẫn, Bộ GTVT đã thực hiện nghiêm túc và báo cáo Quốc hội, Chính phủ,\r\n\nTTgCP và các Bộ, ngành liên quan về nhu cầu vốn của các dự án TPCP.\n\nSau khi được TTgCP giao KH vốn\r\n\ngiai đoạn 2012-2015, Bộ GTVT đã triển khai cho các chủ đầu tư thực hiện theo\r\n\nđúng các quyết định giao kế hoạch vốn của TTgCP.\n\nĐối với các dự án phải phân kì, tạm\r\n\ndừng, giãn tiến độ, Bộ GTVT đã có quyết định số 64/QĐ-BGTVT ngày 8/1/2013 công\r\n\nbố danh mục 37 dự án phải phân kì, tạm dừng, giãn tiến độ.\n\nII/ Kết quả thực\r\n\nhiện và giải ngân vốn TPCP giai đoạn 2012-2013, tình hình thực hiện và giải\r\n\nngân 6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2013.\n\nTrên cơ sở giao KH vốn giai đoạn\r\n\n2012-2015, KH năm 2012, năm 2013 đã được TTgCP giao, Bộ GTVT đã khẩn trương chỉ\r\n\nđạo các chủ đầu tư tập trung triển khai. Kết quả thực hiện, giải ngân cụ thể\r\n\ncho từng năm 2012, 2013 như sau:\n\n1. Năm 2012:\n\n- KH giao đầu năm\r\n\n(10.290 tỷ): TTgCP đã có văn bản cho phép KH 2012 được thực hiện, giải ngân 12\r\n\ntháng kể từ ngày TTgCP giao KH. Kết quả giải\r\n\nngân tính từ khi giao KH đến hết năm 2012 thực hiện 5.751,3 tỉ, giải\r\n\nngân 8.709,5 tỉ. KH còn lại phải giải ngân trong năm 2013 là 1.580,5 tỉ. 6\r\n\ntháng năm 2013 ước thực hiện 580,5/1.580,5 tỉ (đạt 36,7%), giải ngân\r\n\n1.305,8/1.580,5 tỉ (đạt 82,6%). Kết quả thực hiện thấp hơn giải ngân do một phần\r\n\nKH 2012 dùng để trả nợ KLHT các dự án phát sinh nợ trước thời điểm thực hiện\r\n\nNghị quyết 11/NQ-CP.\n\n- KH ứng 2013\r\n\n(5.747,7 tỷ): TTgCP cho phép được thực hiện, giải ngân đến hết 30/6/2013. Hết\r\n\nnăm 2012, thực hiện đạt 4.968,3 tỉ, giải ngân 4.968,3 tỉ. Kế hoạch còn lại phải\r\n\ngiải ngân 6 tháng năm 2013 là 779,4 tỉ. 6 tháng năm 2013 ước thực hiện\r\n\n592,4/779,4 tỉ (đạt 76%), giải ngân 592,4/779,4 tỉ (đạt 76%).\n\n2. Năm 2013: KH\r\n\ngiao đầu năm (13.000 tỷ, trong đó dự kiến hoàn ứng KH 2013 là 5.747,6 tỉ, KH còn\r\n\nlại 7.252,4 tỉ): Ước thực hiện 6 tháng 4.316,9/7.252,4 tỉ, đạt 59,5% KH; ước giải\r\n\nngân 6 tháng 4.314/7.252,4 tỷ, đạt 59,5% KH giao.\n\nIII/ Kết quả huy động vốn đầu tư năm 2013 để bổ sung cho các dự án TPCP\r\n\nchưa bố trí đủ để hoàn thành các dự án giai đoạn 2012-2015 đã giao:\n\nTiêu chí xác định dự án đầu tư bằng nguồn TPCP đã được Quốc\r\n\nhội thông qua là các dự án quan trọng, cấp bách không có khả năng thu hồi vốn,\r\n\nnằm ở các địa bàn vùng sâu, vùng\r\n\nxa, biên giới. Việc chuyển đổi hình thức đầu tư những dự án này là không thể do\r\n\nhầu hết các dự án đều có TMĐT lớn, khả năng thu hồi vốn rất thấp khó thu hút đầu\r\n\ntư, đồng thời việc giãn tiến độ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến ATGT, đến phát\r\n\ntriển KT-XH, gây bức xúc trong xã hội và các địa phương. Kết quả là không có dự\r\n\nán nào chuyển đổi được hình thức đầu tư.\n\nIV/ Tình hình thực\r\n\nhiện và giải ngân các dự án đã được ứng trước vốn TPCP nhưng chưa được thu hồi.\n\nNăm 2011, TTgCP đã có 2 văn bản số\r\n\n1190/TTg-KTTH ngày 21/7/2011, 43/TTg-KTTH ngày 10/01/2012 ứng trước KH 2012 là\r\n\n500 tỉ. Tính đến hết ngày 31/1/2012, các dự án được ứng giải ngân 451,164/500 tỉ\r\n\nứng trước KH 2012. Bộ GTVT dự kiến sẽ hoàn ứng 451,164 tỉ trong KH 2014 hoặc KH\r\n\n2015.\n\nV/ Những kết quả\r\n\nđạt được và các tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện KH vốn TPCP năm 2012 và\r\n\nnăm 2013.\n\n- Trên cơ sở KH vốn được TTgCP giao năm 2012, năm 2013 đã hoàn thành75 dự án,\r\n\ntiểu dự án, trong đó có một số dự án lớn như: QL4A đoạn đường nối QL 4A với QL\r\n\n3, Tránh TX Cao Bằng; Đường 12B (km18- km47+300); QL4C TT Yên Minh; QL14C Đoạn\r\n\nqua Đắc Lắc, Đắc Nông (GĐ1); QL27 (các đoạn còn lại) Km 174-Km272+800; Quốc lộ\r\n\n4D (Km0-Km89); QL53 đoạn Km 139 - Km168; Đường Mường Nhé - Pắc Ma - A Pa Chải\r\n\n(Thuộc Điện Biên); Quốc lộ 50 (Gò Công- Mỹ Tho); QL46 kéo dài, đoạn tránh TP\r\n\nVinh nối QL1; Tuyến tránh Huế; QL34 (Km 0-Km 36), tỉnh Cao Bằng; QL15A (Đoạn nối\r\n\nTP Hà Tĩnh - đường HCM Phúc Đồng); QL21 đoạn Km 74 - Km 95; Bền vững hoá CT do\r\n\nmưa lũ gây ra năm 2009 trên đường HCM đoạn Quảng Bình - Kon Tum (TP1); Bền vững\r\n\nhoá CT do mưa lũ gây ra năm 2009 trên đường HCM đoạn Quảng Bình - Kon Tum\r\n\n(TP2); QL4A Khu vực Lạng Sơn (Km29-km40); Đường nối Quốc lộ 4C và 4D (đoạn\r\n\nkm194-km211, km258-271); Phà Đại Ngãi (2 bến phà Trà Vinh); Xây dựng đường cao\r\n\ntốc Nội Bài- Lào Cai (đoạn Bình Minh - Cầu Kim Thành) trước mắt hoàn thành phân\r\n\nkì 2 làn xe; Quốc lộ 55 (Km96+300-Km205+140); QL10 (Ninh Phúc - cầu Đền Hộ), QL\r\n\n279 đoạn Tân Sơn - Than Muội, Đồng Mỏ - Tu Đồn, Đường HCM (Pắc Pó - Cao Bằng,\r\n\nQL14 đoạn qua TX Kon Tum, đoạn qua Gia Nghĩa, Mỹ An - Vàm Cống, Đoạn qua TT Đắc\r\n\nHà); Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường lăn CHK QT Nội Bài, Kéo dài đường CHC\r\n\n35R-17L CHK QT Đà Nẵng; Cảng An Thới Phú Quốc ...\n\n- Năng lực tăng thêm năm 2013: Nâng cấp,\r\n\ncải tạo, xây dựng mới 620 km đường, 3.700md cầu; 1050 m cầu đường sắt; hàng\r\n\nkhông xây dựng mới 20 nghìn m2, cải tạo 122 nghìn m2 đường lăn, sân đỗ máy\r\n\nbay...\n\nTuy nhiên do vốn TPCP giai đoạn\r\n\n2012-2015 và năm 2012 TTgCP và Bộ KH&ĐT giao muộn; mức vốn giao hàng năm thấp\r\n\nso với nhu cầu, ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án TPCP.\n\nPhần 3.\n\nĐÁNH GIÁ THỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC NGÀNH GTVT 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ CẢ NĂM 2013\n\nI/ Công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật; các đề án chiến lược, quy hoạch phát triển ngành GTVT và các đề án khác\n\n1. Kết quả thực\r\n\nhiện 6 tháng đầu năm\n\na) Công tác\r\n\nxây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Trên cơ sở\r\n\nChương trình công tác đăng ký từ đầu năm và giao nhiệm vụ bổ sung, Bộ GTVT đã\r\n\ntrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 10/11 dự thảo văn bản QPPL, đạt 90,9% và 03/03\r\n\nđề án, đạt 100% kế hoạch. Ngoài ra, có 04 đề án trình Thủ tướng Chính phủ nằm\r\n\nngoài chương trình công tác. Đến hết tháng 6/2013, Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ đã ban hành 03 Văn bản QPPL và phê duyệt 08 đề án chiến lược, quy hoạch và\r\n\nđề án khác.\n\n- Bộ GTVT đã ban\r\n\nhành theo thẩm quyền 12 Thông tư, 18 đề án, trong đó có 01 đề án thuộc Chương\r\n\ntrình công tác tháng 8/2013.\n\nb) Công tác\r\n\nxây dựng các đề án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành GTVT\n\n- Đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 04 đề án; đã xây dựng, trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ 02 đề án (chưa được phê duyệt).\n\n- Bộ GTVT đã xây\r\n\ndựng và phê duyệt 05 đề án quy hoạch theo thẩm quyền.\n\nChi tiết tại\r\n\nPhụ lục I kèm theo\n\n2. Dự kiến thực\r\n\nhiện 6 tháng cuối năm\n\n- Tập\r\n\ntrung rà soát, bổ sung, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án\r\n\nquy hoạch và các đề án khác, bảo đảm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo\r\n\ntiến độ đã đăng ký. Rà soát, bổ sung những đề án cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản lý Nhà nước của ngành; đưa ra khỏi Chương trình công tác những đề án chưa\r\n\nthực sự cần thiết. Hoàn thiện, ban hành các Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 và Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-BGTVT, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 91/2009/NĐ-CP và số\r\n\n93/2013/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô; xây dựng và ban hành văn bản QPPL về sử dụng các thông tin từ thiết bị\r\n\ngiám sát hành trình phục vụ cho công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm.\n\n- Khẩn\r\n\ntrương hoàn thành công tác bổ sung, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch phát triển\r\n\nphù hợp Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 để định hướng đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\ngiao thông; bảo đảm các chiến lược, quy hoạch có tầm nhìn xa hơn, tạo cơ sở vững\r\n\nchắc để đầu tư phát triển hệ thống GTVT đồng bộ, hiệu quả.\n\n- 6\r\n\ntháng cuối năm 2013, Bộ GTVT sẽ xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ 05 đề án\r\n\nchiến lược, quy hoạch; phê duyệt 05 đề án quy hoạch theo thẩm quyền.\n\nChi tiết tại\r\n\nPhụ lục II kèm theo.\n\nII/ Lĩnh vực vận\r\n\ntải và dịch vụ vận tải\n\n1. Kết quả thực\r\n\nhiện 6 tháng đầu năm\n\n- Sản lượng vận tải 6 tháng đầu\r\n\nnăm ước đạt 491,8 triệu tấn hàng – 95,7 tỷ tấn.m; 1.456,8 triệu lượt hành khách\r\n\n– 61,5 tỷ lượt khách.km; so với cùng kỳ năm trước tăng 2,8% về tấn vận chuyển\r\n\nvà giảm 3,5% về tấn.km; tăng 3,9% về hành khách vận chuyển và tăng 3,6 % lượt\r\n\nkhách.km.\n\n- Hàng thông qua cảng biển 6 tháng\r\n\nđầu năm ước đạt 150 triệu tấn, so với cùng kì năm trước tăng 3,7%; trong đó:\r\n\nHàng khô tăng 8,7%, container tăng 5,4%, hàng lỏng giảm 0,2 %, hàng quá cảnh giảm\r\n\n2 %.\n\n2. Dự kiến cả năm\n\nNăm 2013 ước tính sản lượng vận tải\r\n\nđạt 983,6 triệu tấn hàng –191,4 tỷ tấn.km; 2.980 triệu lượt hành khách – 126 tỷ\r\n\nlượt khách.km; so với năm trước tăng 4,6% về tấn vận chuyển và 3,4% về tấn.km;\r\n\ntăng 4,1% về hành khách vận chuyển và tăng 2,3 % lượt khách.km.\n\n+ Hàng thông\r\n\nqua cảng biển ước đạt 309,3 triệu tấn, so với năm trước tăng 5%; trong đó: Hàng\r\n\nkhô tăng 4%, container tăng 10%, hàng lỏng tăng 1% và hàng quá cảnh bằng năm\r\n\ntrước.\n\nIII/ Công\r\n\nnghiệp giao thông vận tải\n\n1. Kết quả thực\r\n\nhiện 6 tháng đầu năm\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp ước đạt\r\n\n4.240 tỷ đồng - tăng 17,8%; doanh thu 2.790 tỷ - tăng 1,3 % so với cùng kỳ năm\r\n\ntrước. Trong đó:\n\n- Công nghiệp ô tô: Giá trị sản xuất\r\n\nước đạt 1.860,7 tỷ đồng, tăng 13%; doanh thu đạt 1.860,8 tỷ đồng, tăng 7,7% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2012. Sản phẩm chủ yếu: Sản xuất 657 xe chở khách, xe bus các loại;\r\n\n1408 xe tải các loại; lắp ráp 3.555 xe gắn máy,...\n\n- Tập\r\n\nđoàn Công nghiệp tàu thủy: Giá trị sản xuất ước đạt 2.173 tỷ đồng, tăng 26,4%;\r\n\ndoanh thu ước đạt 765 tỷ đồng, giảm 9,6% so với cùng kỳ năm 2012. Sản phẩm chủ\r\n\nyếu 6 tháng: Bàn giao 21 tàu các loại; trong đó có: 1 tàu 56.200 T, 1 tàu hàng\r\n\n34.000 T, 1 tàu 6.000 CV, 1 phà khách; tổng giá trị khoảng 92,5 triệu USD.\n\n2. Dự kiến cả năm 2013\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp ước đạt\r\n\n9.185 tỷ đồng - tăng 5,9%; doanh thu 7.561 tỷ - giảm 3,7% so với năm 2012.\r\n\nTrong đó:\n\n- Công nghiệp ô tô: Giá trị sản xuất\r\n\nước đạt 3.687 tỷ đồng, tăng 6,4%; doanh thu đạt 3.762,5 tỷ đồng, tăng 0,9% so với\r\n\nnăm 2012. Sản phẩm chủ yếu: Sản xuất 1.763 xe chở khách, xe bus các loại; 2.373\r\n\nxe tải các loại; lắp ráp 11.000 xe gắn máy,...\n\n- Tập\r\n\nđoàn Công nghiệp tàu thủy: Giá trị sản xuất ước đạt 5.084 tỷ đồng, tăng 8,1%;\r\n\ndoanh thu ước đạt 3.470 tỷ đồng, giảm 7,3% so với năm 2012. Sản phẩm chủ yếu:\r\n\nBàn giao 39 tàu các loại, gồm 20 tàu nội địa và 19 tàu xuất khẩu.\n\nIV/ Công tác bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông và giảm ùn tắc giao thông\n\n1. Kết quả thực hiện 6 tháng đầu\r\n\nnăm\n\n- Đã ban hành và chỉ đạo triển khai\r\n\nChương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác\r\n\nbảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và\r\n\nkhắc phục ùn tắc giao thông. Ban hành Kế hoạch triển khai Năm An toàn giao thông\r\n\nnăm 2013 với chủ đề “Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thực thi công vụ\r\n\nvà ý thức tự giác của người tham gia giao thông”, đề ra mục tiêu giảm 5% - 10%\r\n\nsố vụ tai nạn, số người chết và bị thương vì TNGT, giảm thiểu tối đa các vụ ùn\r\n\ntắc giao thông kéo dài trên 30 phút tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, đã ban\r\n\nhành Chỉ thị số 10/CT-BGTVT ngày 13/6/2013 về việc triển khai thực hiện quyết\r\n\nliệt các giải pháp đồng bộ nhằm kéo giảm TNGT trong hoạt động vận tải đường bộ;\r\n\nđồng thời đã tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 12/CT-TTg\r\n\nngày 23/6/2013 về việc tăng cường thực hiện các giải\r\n\npháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng trong hoạt động vận\r\n\ntải.\n\n- Đã phối hợp với Ủy ban ATGT Quốc\r\n\ngia, Bộ Công an tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp ngăn chặn TNGT\r\n\ntăng trong những tháng đầu năm tại các tỉnh, thành phố có số người chết do TNGT\r\n\ntăng; yêu cầu các địa phương tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi\r\n\nphạm trật tự ATGT trên toàn quốc. Tập trung kiểm soát, xử lý xe vi phạm chở\r\n\nhàng hóa vượt quá tải trọng, xe chạy quá tốc độ; cùng với các hiệp hội vận tải,\r\n\ncơ quan thông tấn báo chí,... đẩy mạnh công tác tuyên truyền tăng cường thực hiện\r\n\nkiểm soát, xử lý hành vi vi phạm chở hàng quá khổ, quá tải trọng cho phép; chỉ\r\n\nđạo các cơ quan Cảng vụ Hàng hải, ĐTNĐ chấp hành nghiêm quy định về xếp hàng\r\n\nhóa trong Container. Ký kết chương trình hành động với các Bộ, ban, ngành và\r\n\ncác tổ chức đoàn thể, địa phương trong công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nquy định về trật tự an toàn giao thông và Luật Giao thông đường bộ. Ký kết\r\n\nChương trình phối hợp giữa Bộ GTVT với Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về tổ\r\n\nchức các hoạt động đảm bảo trật tự, an toàn giao thông tại các dự án mở rộng Quốc\r\n\nlộ 1A, Quốc lộ 14 giai đoạn 2013 – 2016.\n\n- Tổ chức\r\n\ncác đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất như: kiểm tra hoạt động của các cơ sở kiểm\r\n\nđịnh, các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình xe ôtô; Thanh tra công\r\n\ntác quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Thanh\r\n\ntra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nhành khách bằng ô tô và hoạt động của bến xe ô tô khách trên địa bàn các tỉnh.\n\n- Tình hình tai nạn giao thông\r\n\n6 tháng đầu năm 2013: Cả nước xảy ra 14.491 vụ, làm chết\r\n\n4.913 người, làm bị thương 14.682 người; so với cùng kỳ năm 2012 giảm 1.511 vụ\r\n\n(-9,44%), tăng 244 người chết (5,23%), giảm 2.412 người bị thương (-14,11%).\n\n- Để tiếp tục khắc phục tình trạng ùn\r\n\ntắc giao thông tại các thành phố lớn, Bộ GTVT đã tích cực phối hợp với Hà Nội\r\n\nvà TP. Hồ Chí Minh triển khai đồng bộ các giải pháp. Tại TP Hồ Chí Minh: Đã\r\n\nthông xe đưa vào khai thác 02 công trình cầu vượt bằng thép tại Ngã tư Thủ Đức\r\n\nvà Ngã tư Hàng Xanh – TP Hồ Chí Minh, góp phần giải tỏa ùn tắc giao thông trong\r\n\nkhu vực và được nhân dân TP. Hồ Chí Minh đánh giá cao; đã khởi công xây dựng\r\n\nthêm 4 cầu thép trong nội thành và nghiên cứu phương án để khởi công\r\n\nxây dựng tiếp 3 cầu khác nhằm giảm ùn tắc giao thông ở quận Tân Bình,\r\n\nquận 10 và quận 11; tiếp tục đầu tư phát triển hành khách công cộng bằng xe\r\n\nbuýt; tổ chức giao thông hợp lý và hiệu quả… Tăng cường quản lý lòng đường, hè\r\n\nphố, trả lại chức năng là không gian công cộng dành cho người đi bộ và tạo mỹ\r\n\nquan đô thị. Tại Hà Nội, cũng đã khởi công xây dựng tuyến xe buýt nhanh đoạn\r\n\nKim Mã - Khuất Duy Tiến và khởi công xây dựng tiếp 02 cầu vượt nút giao thông\r\n\nđường Kim Mã - Nguyễn Chí Thanh, nút giao Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân, dự kiến\r\n\nsẽ hoàn thành vào tháng 10/2013 sẽ góp phần giảm ùn tắc cho Thủ đô; tiếp tục\r\n\ntriển khai các lực lượng Thanh niên tình nguyện, tổ dân phố, dân phòng ...tham\r\n\ngia hướng dẫn, điều tiết giao thông giờ cao điểm; thực hiện cấm xe taxi giờ\r\n\ncao điểm tại một số tuyến có mật độ phương tiện cao.\n\n2. Dự kiến thực\r\n\nhiện 6 tháng cuối năm\n\nTập\r\n\ntrung hoàn thành xây dựng các văn bản QPPL theo Quyết định số 21/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n04/01/2013 của Bộ\r\n\nGTVT:\n\n- Trình\r\n\nChính phủ dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực đường bộ và đường sắt để ban hành trong quý IV.\n\n- Tiếp tục\r\n\nhoàn chỉnh dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa, Nghị định về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng không dân dụng để trình Chính phủ\r\n\nban hành trong quý IV 2013.\n\n- Hoàn\r\n\nchỉnh dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số\r\n\n103/2007/QĐ-TTg ban hành quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn\r\n\ntrên biển. Báo cáo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn để đưa việc sửa đổi Quyết định\r\n\nnày vào chương trình của Ủy ban để bảo đảm cơ sở pháp lý.\n\n- Quyết liệt triển khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày\r\n\n23/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các giải pháp cấp\r\n\nbách nhằm ngăn chặn TNGT nghiêm trọng trong hoạt động vận tải.\n\n- Tiếp tục tăng cường công tác quản\r\n\nlý vận tải, đặc biệt là đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra về điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải của các doanh nghiệp, HTX vận tải; công tác đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe của các cơ sở, trung tâm đào tạo và Sở GTVT; chỉ đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp thực hiện các\r\n\ngiải pháp nhằm tăng cường bảo đảm ATGT, nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ\r\n\nvận tải, xếp dỡ; đẩy mạnh vận tải đa phương thức, vận tải khách công cộng ở các\r\n\nthành phố và vận tải khách liên tỉnh. Triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới công\r\n\ntác vận tải đường bộ theo hướng hiện đại nhằm giảm thiểu TNGT và nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ”. Triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng đăng kiểm\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa”; bảo đảm\r\n\n100% Trạm kiểm định xe cơ giới sử dụng hệ thống camera giám sát hoạt động kiểm\r\n\nđịnh; xử lý nghiêm các đăng kiểm viên sai phạm, tiêu cực.\n\n- Tập\r\n\ntrung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành GTVT đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch\r\n\nhành động “Năm An toàn giao thông 2013”, trọng tâm là chủ đề “Nâng cao tinh thần trách nhiệm\r\n\ncủa người thực thi công vụ và ý thức tự giác của người tham gia giao thông” và\r\n\nChương trình hành động của Bộ GTVT thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng\r\n\n9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban ATGT Quốc\r\n\ngia và các Bộ, ngành địa phương triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp\r\n\nnhư: Kiểm soát chặt chẽ tốc độ, tải trọng phương tiện tham gia giao thông, xóa\r\n\nbỏ các điểm đen TNGT, xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh và sử dụng mũ bảo\r\n\nhiểm; kiểm soát và xử phạt nghiêm người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng\r\n\nma túy, rượu bia khi điều khiển phương tiện … quyết tâm kiềm chế, giảm thiểu\r\n\nTNGT trên cả 03 tiêu chí từ 5-10% so với năm 2012.\n\nV/ Lĩnh vực\r\n\nkhoa học công nghệ, môi trường\n\n1. Kết quả thực\r\n\nhiện 6 tháng đầu năm\n\na) Công tác khoa học và công nghệ\n\n- Đã ban hành quyết định giao nhiệm\r\n\nvụ cho các cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ công tác xây dựng và chuyển đổi\r\n\ntiêu chuẩn năm 2013. Thẩm định cấp Bộ: 21 tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; ban\r\n\nhành 15 Quy chuẩn kỹ thuật. Chuyển Bộ KH&CN thẩm định 07 tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật và Bộ KH&CN đã công bố 2 TCVN do Bộ GTVT đề nghị. Triển khai\r\n\nxây dựng Chiến lược phát triển KHCN giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030 của Bộ GTVT.\n\n- Đã hoàn thành triển khai áp dụng\r\n\nthử nghiệm bê tông nhựa Rekiphalt (Nhật Bản) tại cầu Thanh Trì, dự kiến đến\r\n\ntháng 01/2014 đánh giá tổng kết. Triển khai dự án “Phát triển công nghệ đánh\r\n\ngiá rủi ro do trượt đất gây ra trên các tuyến đường giao thông chính tại Việt\r\n\nNam” do JICA tài trợ; tiến hành thử nghiệm công nghệ tái chế nóng mặt đường bê\r\n\ntông nhựa do Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng BMT và Viện KHCN GTGT thực hiện.\n\n- Tổ chức kiểm tra thực hiện công\r\n\ntác quản lý chất lượng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu; kiểm\r\n\ntra các báo hiệu hàng hải trên luồng; thống nhất danh mục và lộ trình xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn của hệ thống giao thông thông minh (ITS); phối hợp với\r\n\nMLIT Nhật Bản xây dựng khung tiêu chuẩn và hướng dẫn thiết kế hệ thống vé tự động\r\n\nAFC; xử lý công tác thí điểm chứng nhận an toàn hệ thống đường sắt đô thị; thí\r\n\nđiểm đánh giá chứng nhận an toàn hệ thống đường sắt đô thị tuyến Bến Thành – Suối\r\n\nTiên; xử lý các vấn đề liên quan đến bể thử tàu biển; nghiên cứu, nâng cao công\r\n\ntác quản lý và hiệu quả khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của\r\n\nxe ô tô.\n\nb) Công tác bảo vệ môi trường\n\n- Tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt\r\n\nđộng giao thông vận tải và Đề án kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham\r\n\ngia giao thông tại các tỉnh, thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đồng\r\n\nthời triển khai thực hiện Đề án tăng cường công tác bảo vệ môi trường GTVT giai\r\n\nđoạn 2013 – 2015 (Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 317/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 31/01/2013). Đã tổ chức đánh giá kết quả công tác bảo vệ môi trường GTVT\r\n\ngiai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường\r\n\ngiai đoạn 2013-2015.\n\n- Đã hoàn thành việc thẩm định,\r\n\nphê duyệt thuyết minh đề cương 34 nhiệm vụ môi trường sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách năm 2013, tổ chức nghiệm thu 08 nhiệm vụ môi trường được giao từ năm 2011,\r\n\n2012 theo tiến độ và tổng hợp xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường, kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2014.\n\n- Đối với công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông: Tất cả\r\n\ncác dự án đều đã được thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán lập báo cáo ĐTM,\r\n\nbáo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), cam kết BVMT, chương trình quan\r\n\ntrắc, giám sát môi trường đúng tiến độ, đúng các quy định chuyên ngành và kịp\r\n\nthời phục vụ dự án.\n\n2. Dự kiến thực\r\n\nhiện 6 tháng cuối năm\n\na) Công tác khoa học và công nghệ\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng Chiến\r\n\nlược phát triển KHCN giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ GTVT.\r\n\nTập trung hoàn thiện và ban hành Quy định chỉ dẫn kỹ thuật về khảo sát, thiết kế,\r\n\nthi công, nghiệm thu tái chế nguội tại chỗ theo công nghệ của SAKAI - Nhật Bản;\r\n\nphối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thẩm định và ban hành\r\n\ntiêu chuẩn bến phà một lưỡi.\n\nb) Công tác bảo vệ môi trường\n\n- Xây dựng và ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động của ngành GTVT thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương\r\n\nĐảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên\r\n\nvà bảo vệ môi trường; Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững\r\n\ncủa Bộ GTVT giai đoạn 2013 - 2020. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền về bảo\r\n\nvệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\nVI/ Công tác quản\r\n\nlý kết cấu hạ tầng giao thông; Phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn:\n\n1. Kết quả thực\r\n\nhiện 6 tháng đầu năm\n\na) Công tác quản lý kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông\n\n- Đã phê duyệt và triển khai đề án\r\n\nđổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý, bảo trì quốc lộ; hoàn thiện xây dựng các đề\r\n\nán nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông: đường bộ, đường sắt, hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa; các đề án\r\n\nphân cấp xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng: đường sắt, hàng\r\n\nhải.\n\n- Chỉ đạo xử lý cải tạo, nâng cấp\r\n\nbến cảng Cát Lái; phương án tàu thuyền có trọng tải lớn vào Cảng Hải Phòng, Cái\r\n\nLân; thiết lập khu chuyển tải, trung chuyển quặng sắt tại Vân Phong, Khánh Hòa;\r\n\ncho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng Cái Lân, Thị Vải, An Thới; công bố mở cảng biển\r\n\nAn Thới; giao đất và cấp giấy chứng nhận sử dụng đất Cảng hàng không Phú Quốc;\r\n\nban hành kế hoạch kiểm tra công tác quản lý, bảo trì Đường thủy nội địa Quốc\r\n\ngia năm 2013.\n\n- Phối hợp với các địa phương tổ\r\n\nchức rà soát, kiểm tra hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ trên địa bàn\r\n\ncác tỉnh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.\n\n- Quyết liệt chỉ đạo, đôn đốc Tổng\r\n\ncục ĐBVN, các Cục chuyên ngành kiểm tra, khắc phục các hư hỏng đối với kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường sắt, đường bộ. Kịp thời giải quyết các kiến nghị, đề\r\n\nxuất của các doanh nghiệp liên quan đến việc nạo vét, duy tu các tuyến luồng\r\n\nhàng hải, đường thủy nội địa; cải tạo, nâng cấp các cảng biển, cảng thủy nội địa;\r\n\nđóng, mở cảng hàng không; cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển.\n\nb) Công tác Phòng chống lụt bão,\r\n\ntìm kiếm cứu nạn\n\n- Đã tổng kết công tác PCLB và\r\n\nTKCN Bộ GTVT năm 2012 và triển khai nhiệm vụ năm 2013.\n\n- Tổ chức kiểm tra phương án chống\r\n\nva trôi các cầu và các vị trí đặt phao rùa; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển\r\n\nkhai kế hoạch ứng phó với các tình huống thiên tai, thảm họa năm 2013. Phê duyệt\r\n\nvà triển khai kế hoạch công tác tìm kiếm cứu nạn, Công ước SAR79; tham gia diễn\r\n\nđàn TKCN giao thông vận tải ASEAN lần thứ nhất; tham gia công tác chỉ đạo diễn\r\n\ntập ứng phó khẩn cấp khu vực ASEAN năm 2013 (ARDEX).\n\n- Phối hợp với các địa phương tạo\r\n\nđiều kiện cho phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu,… phục vụ khắc phục hậu\r\n\nquả mưa bão và tạo điều kiện cấp phép theo quy trình rút gọn cho các đơn vị được\r\n\nphép nổ mìn phá đá khi có khối lớn gây ách tắc trên các tuyến đường giao thông.\r\n\nGiao kế hoạch sản xuất, sửa chữa phương tiện, vật tư phục vụ cho công tác PCLB;\r\n\nxây dựng và triển khai chương trình kiểm tra công tác PCLB năm 2013.\n\n2. Dự kiến thực\r\n\nhiện 6 tháng cuối năm\n\na) Công tác quản lý kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông\n\n-\r\n\nQuyết liệt đổi mới công tác duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng GTVT; thực hiện hiệu\r\n\nquả Quỹ bảo trì đường bộ, bảo đảm nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ. Tiếp tục thực hiện xã hội hóa bảo trì, nâng cấp kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông, đặc biệt là nạo vét, duy tu, nâng cấp các tuyến luồng hàng hải, đường\r\n\nthủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước...\n\nb) Công tác Phòng chống lụt bão,\r\n\ntìm kiếm cứu nạn\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong toàn ngành sẵn sàng kế hoạch đảm bảo an toàn giao thông trong mùa mưa\r\n\nbão. Tiếp tục tham gia Ban chỉ đạo diễn tập ứng phó khẩn cấp khu vực ASEAN năm\r\n\n2013 (ARDEX).\n\nVII/ Công tác hợp\r\n\ntác quốc tế\n\n1. Kết quả thực hiện 6 tháng đầu\r\n\nnăm\n\n- Đã ký kết: Bản\r\n\nghi nhớ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Chính phủ nước CHDCND Lào và Chính\r\n\nphủ Vương quốc Campuchia về Vận tải đường bộ; Bản sửa đổi Bản ghi nhớ về việc\r\n\nthực hiện bước đầu Hiệp định tạo thuận lợi vận chuyển người và hàng hóa qua lại\r\n\nbiên giới giữa các nước tiểu vùng Mekong mở rộng trên Hành lang kinh tế Đông\r\n\nTây giữa Chính phủ các nước CHXHCN Việt Nam, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và\r\n\nVương quốc Thái Lan; Hiệp định Hàng hải thương mại giữa Chính phủ nước CHXHCN\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ấn Độ; Hiệp định Vận chuyển hàng không giữa\r\n\nChính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Italia.\n\n- Trình Chính phủ: đề xuất ký Nghị định\r\n\nthư 2 Hiệp định Vận tải Hàng không ASEAN – Trung Quốc; đề xuất gia nhập Công ước\r\n\nLao động Hàng hải 2006 (Công ước MLC). Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để\r\n\nxây dựng đề xuất gia nhập Công ước Montreal về thống nhất một số quy tắc vận\r\n\nchuyển hàng không quốc tế; đề xuất đàm phán, gia nhập Công ước quốc tế về An\r\n\ntoàn Công-te-nơ; đề xuất đàm phán gia nhập Công ước quốc tế Viên về 02 Công ước\r\n\nGiao thông đường bộ và Biển báo – Tín hiệu đường bộ; đàm phán ký kết các Hiệp định\r\n\nhàng không Việt Nam - A-dec-bai-jan, Việt Nam – Phần Lan, Việt Nam – Áo, Việt\r\n\nNam – Tây Ban Nha, Việt Nam - Ấn Độ, Việt Nam – Nam Phi; thực hiện thủ tục phê\r\n\nduyệt Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam – Ca-dăc-xtan; dự thảo Hiệp định khung ASEAN\r\n\nvề tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng đường bộ; đàm phán sửa đổi,\r\n\nbổ sung Hiệp định đường sắt Việt – Trung 1992; thành lập Hiệp hội đường sắt Mê-kông\r\n\nmở rộng (GMRA).\n\n- Làm việc với Bộ GTVT Trung Quốc,\r\n\nthúc đẩy việc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa hai nước, triển khai\r\n\nxây dựng cầu Bắc Luân II nối khu vực cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) và cửa khẩu Đông\r\n\nHưng (Trung Quốc), thúc đẩy việc đàm phán Hiệp định tàu thuyền tự do đi lại tại\r\n\ncửa sông Bắc Luân và việc xây dựng cầu Tà Lùng II.\n\n2. Dự kiến thực hiện 6 tháng cuối\r\n\nnăm\n\n- Dự kiến ký kết: Hiệp định hàng\r\n\nkhông Việt Nam – Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, Hiệp định hàng không Việt\r\n\nNam – Phần Lan, Hiệp định hàng không Việt Nam - Ấn Độ.\n\n- Trình Chính phủ: đề xuất gia nhập\r\n\nCông ước Montreal về thống nhất một số quy tắc vận chuyển hàng không quốc tế; đề\r\n\nxuất gia nhập Công ước quốc tế về An toàn Công-te-nơ; gia nhập Phụ lục 3, 4, 5,\r\n\n6 Công ước Ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra MARPOL; gia nhập Công ước Viên về\r\n\ngia nhập 02 Công ước quốc tế về Giao thông đường bộ và Biển báo – Tín hiệu đường\r\n\nbộ; đề xuất bổ sung đường 8 và 12 thực hiện Hiệp định GMS-CBTA; Sửa đổi Nghị định\r\n\nthư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ VN-Campuchia; Đàm phán Hiệp định tạo\r\n\nthuận lợi cho vận tải hành khách đường bộ trong ASEAN. Tiếp tục hoàn thành thủ\r\n\ntục để, Việt Nam – A-dec-bai-jan, Việt Nam – Nam Phi, phê duyệt Hiệp định hàng\r\n\nkhông Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam – Ca-dắc-xtan; Việt Nam – Braxin, Việt Nam –\r\n\ncác nước Scandinavia, Việt Nam – Thuỵ Sĩ, Việt Nam – Tuốc-mê-ni-xtan.\n\n- Triển\r\n\nkhai Công ước lao động hàng hải MLC; Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức đàm\r\n\nphán Hiệp định và Nghị định thư xây dựng cầu Tà Lùng – Thủy Khẩu 2 giữa Việt\r\n\nNam và Trung Quốc; Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức vòng đàm phán thứ\r\n\n4 Hiệp định tàu thuyền tự do đi lại tại khu vực cửa sông Bắc Luân giữa Việt Nam\r\n\nvà Trung Quốc; Hoàn thành thủ tục ký kết Bản ghi nhớ về việc thành lập Hiệp hội\r\n\nđường sắt các nước tiểu vùng sông Mekong mở rộng GMRA.\n\nVIII/ Công tác\r\n\ntổ chức cán bộ; Quản lý và đổi mới doanh nghiệp; Đảm bảo việc làm, đời sống, an\r\n\nsinh xã hội\n\n1. Kết quả thực hiện 6 tháng đầu\r\n\nnăm\n\na) Công tác tổ chức cán bộ:\n\n- Thực hiện Nghị định số\r\n\n107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ GTVT đã ban hành quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 14 tổ chức tham mưu giúp\r\n\nviệc Bộ trưởng; đã trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đường bộ Việt\r\n\nNam, dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. Đang triển khai Đề án “Sắp\r\n\nxếp lại các Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt\r\n\nNam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy\r\n\nnội địa Việt Nam” nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ban\r\n\nquản lý dự án.\n\n- Hướng dẫn việc rà soát quy hoạch\r\n\ncán bộ giai đoạn 2011-2016 và xây dựng quy hoạch cán bộ giai đoạn 2016-2021 của\r\n\nBộ GTVT. Báo cáo Ban Tổ chức Trung ương điều chỉnh quy hoạch cán bộ\r\n\ngiai đoạn 2011-2016, quy hoạch mới cán bộ giai đoạn 2016-2021 thuộc diện\r\n\nTrung ương quản lý. Ban hành Chỉ thị số 07/CT-BGTVT ngày 16/5/2013 về tăng cường\r\n\nquản lý cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp.\n\nb) Quản lý và đổi mới doanh nghiệp\n\n- Chủ động, kịp thời ban hành\r\n\nChương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của\r\n\nChính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ\r\n\nthị trường, giải quyết nợ xấu.\n\n- Để đẩy mạnh công tác cổ phần\r\n\nhóa, đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước, ngày 25/01/2013, Bộ GTVT đã ban hành Chỉ thị số\r\n\n01/CT-BGTVT; đã thành lập Ban chỉ đạo và tập trung triển khai thực hiện cổ phần\r\n\nhóa 10 Công ty mẹ - Tổng công ty thuộc Bộ GTVT; chỉ đạo HĐTV, Tổng giám đốc Tổng\r\n\ncông ty: ĐSVN, HKVN, HHVN tập trung xây dựng, khẩn trương triển khai thực hiện\r\n\nĐề án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; thực hiện Nghị quyết của\r\n\nBộ Chính trị và sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Cán sự Đảng Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, đã tập trung chỉ đạo quyết liệt việc tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin.\r\n\nChỉ đạo đẩy mạnh công tác tái cơ cấu các doanh nghiệp toàn ngành. Trong 6 tháng\r\n\nđầu năm 2013, Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ GTVT đã tổ chức\r\n\nthẩm định, phê duyệt phương án tái cơ cấu và chuyển 08 doanh nghiệp thành công\r\n\nty cổ phần; ký quyết định xác định giá trị doanh nghiệp để xây dựng phương án cổ\r\n\nphần hóa 08 doanh nghiệp.\n\n- Thực hiện triển khai Nghị định số\r\n\n99/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền,\r\n\ntrách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và\r\n\nvốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; Bộ đã chỉ đạo quyết liệt các Tập đoàn, Tổng\r\n\ncông ty nhà nước ngành GTVT hoàn thiện dự thảo Điều lệ Tổ chức và hoạt động để\r\n\ntrình Bộ và Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền; đã hoàn\r\n\nthành việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của các Tổng công ty theo thẩm\r\n\nquyền của Bộ; đã trình Chính phủ Dự thảo Nghị định quy định Điều lệ tổ chức và\r\n\nhoạt động của Tập đoàn CNTT Việt Nam và 3 Tổng công ty: Hàng hải Việt Nam, Hàng\r\n\nkhông Việt Nam, Đường sắt Việt Nam.\n\nc) Đảm bảo việc làm, đời sống, an\r\n\nsinh xã hội\n\n- Ngay từ đầu năm\r\n\n2013, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ GTVT, hầu\r\n\nhết các đơn vị, doanh nghiệp\r\n\ntrong ngành đã có nhiều nỗ lực, cố gắng vượt lên khó khăn, tổ chức sản xuất\r\n\nkinh doanh có hiệu quả, chăm lo tốt việc làm, đời sống và các chế độ chính sách\r\n\nkhác cho công nhân lao động (CNLĐ); so với Quí IV/2012, toàn ngành GTVT cã khoảng\r\n\n4.000 CNLĐ có việc làm trở lại, chủ yếu ở khối các đơn vị XDCB.\n\n- Thực\r\n\nhiện chương trình phối hợp tổ chức các phong trào thi đua yêu nước do Bộ GTVT và\r\n\nCông đoàn ngành phát động năm 2013, trong 6 tháng đầu 2013 dưới nhiều hình thức\r\n\nkhác nhau, các đơn vị trong ngành đã phát động nhiều đợt thi đua phù hợp với\r\n\ntính chất và đặc điểm của từng chuyên ngành, nhiệm vụ của các đơn vị để thực hiện\r\n\nmục tiêu chung của toàn ngành là “Kỷ cương, chất lượng, tiến độ, an toàn, hiệu\r\n\nquả”.\n\n2. Dự kiến thực\r\n\nhiện 6 tháng cuối năm\n\n- Tập trung chỉ đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị và các doanh nghiệp trong toàn ngành hoàn thành tốt Chương trình hành động\r\n\ncủa Bộ GTVT thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một\r\n\nsố giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải\r\n\nquyết nợ xấu.\n\n- Thực hiện tốt các quyền, trách\r\n\nnhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn\r\n\nnhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 99/2012/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n- Trong công tác sắp xếp, đổi mới\r\n\nvà cổ phần hóa doanh nghiệp: Ban chỉ đạo của Bộ tập trung chỉ đạo hoàn thành\r\n\ncông tác sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc Bộ trong năm 2013\r\n\ntheo đúng kế hoạch đề ra.\n\n- Bám sát vào chỉ đạo của Bộ Chính\r\n\ntrị, của Quốc hội, của Chính phủ để chỉ đạo quyết liệt thực hiện tái cơ cấu\r\n\nVinashin, Vinalines, trong đó quan trọng là công tác xử lý tài chính, công nợ;\r\n\nsắp xếp lao động cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh.\n\n- Tiếp tục phát động\r\n\ncác phong trào thi đua yêu nước,\r\n\ncác phong trào cam kết thi đua dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm thực hiện mục\r\n\ntiêu chung của toàn ngành là “Kỷ cương, chất lượng, tiến độ, an toàn, hiệu quả”.\n\n- Đối với một số doanh nghiệp như:\n\nTập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam,...\r\n\ncông nhân lao động thiếu việc làm, nợ lương, nợ BHXH. Ban Cán sự Đảng, Lãnh đạo\r\n\nBộ, Công đoàn GTVT Việt Nam cùng với tập thể Lãnh đạo các doanh nghiệp tập\r\n\ntrung chỉ đạo, giải quyết.\n\nIX/ Công tác cải cách hành chính; thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí\n\n1. Kết quả thực\r\n\nhiện 6 tháng đầu năm\n\na)\r\n\nCông tác cải cách hành chính\n\n- Tổ chức triển khai kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính năm 2013 của Bộ GTVT; đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai kế\r\n\nhoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; giao\r\n\nnhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các đề án cải cách thủ tục\r\n\nhành chính do Bộ Nội vụ ban hành. Triển khai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ\r\n\ncông vụ, công chức” và thực hiện hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Trung ương đẩy mạnh\r\n\ncải cách chế độ công vụ, công chức; đã thành lập Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách\r\n\nchế độ công vụ, công chức của Bộ GTVT. Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành.\n\n- Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn\r\n\n2013 - 2015 của Bộ GTVT. Triển khai Đề án “Xác định chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” và hướng dẫn tự đánh\r\n\ngiá chấm điểm để xác định chỉ số CCHC 2012 của Bộ GTVT; tổng hợp bảng kết quả Tự\r\n\nđánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính của\r\n\nBộ GTVT năm 2012.\n\nb) Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo\n\n-\r\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2013, ngoài việc tiến hành thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch\r\n\nnăm 2012, 2013, Bộ GTVT đã tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất như:\r\n\nkiểm tra hoạt động của các cơ sở kiểm định, các đơn vị cung cấp thiết bị giám\r\n\nsát hành trình xe ôtô; Thanh tra công tác quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ; Thanh tra việc chấp hành các quy định về kinh\r\n\ndoanh, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô và hoạt động của bến\r\n\nxe ô tô khách trên địa bàn các tỉnh.\n\n-\r\n\nTình hình tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 tháng đầu năm 2013: Đã tiếp\r\n\nnhận 257 đơn thư, trong đó đơn thư liên quan đến công tác đền bù, giải\r\n\nphóng mặt bằng chiếm tỷ lệ 30%; không có khiếu kiện đông người; đã xử lý\r\n\ntoàn bộ số đơn thư được tiếp nhận hoặc hướng dẫn công dân, chuyển đơn đến các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.\n\nc) Công tác phòng chống tham nhũng; thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí\n\n- Công tác thông tin, tuyên truyền và giáo dục về\r\n\nPCTN tiếp tục được Bộ GTVT và các đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo thực hiện, gắn với việc\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện kiểm điểm theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban\r\n\nchấp hành Trung ương Đảng (khóa XI). Ngày 08/3/2013, Bộ GTVT đã tổ chức\r\n\nhội nghị triển khai công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng năm 2013;\r\n\ntriển khai Đề án “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải”. Triển khai xây dựng và hoàn thiện thể chế về phòng,\r\n\nchống tham nhũng: bổ sung thành viên Ban chỉ đạo phối hợp thực hiện\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng của Bộ GTVT; phê duyệt và ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng của Bộ GTVT”; ban hành Chỉ thị Tăng cường công tác\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng của Bộ GTVT (Chỉ thị số 08/CT-BGTVT ngày 23/5/2013).\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thực hiện Chương\r\n\ntrình thực hành tiết kiệm chống lãng phí của Bộ GTVT giai đoạn 2011-2015. Đã thực\r\n\nhiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong tất cả các khâu: lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết\r\n\ntoán kinh phí ngân sách nhà nước trên cơ sở thực hiện các Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP và 02/NQ-CP của Chính phủ.\n\n- Đã giao chỉ tiêu tiết kiệm 10% chi thường xuyên\r\n\nnăm 2013 để thực hiện điều chỉnh tiền lương theo mức lương tối thiểu chung năm\r\n\n2013; triển khai thực hiện tiết kiệm 30% chi phí đoàn ra nước ngoài; hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong toàn ngành mua sắm tài sản từ nguồn NSNN năm 2013\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tập trung chỉ đạo các đơn vị hành chính, sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc Bộ thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử\r\n\ndụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.\n\n- Trong lĩnh vực đầu tư XDCB: Đã chỉ đạo triển\r\n\nkhai các dự án cân đối được nguồn vốn và chỉ đạo các chủ đầu tư tổ chức thi\r\n\ncông trong phạm vi nguồn vốn cho phép, đồng thời tăng cường công tác quản lý đầu\r\n\ntư nhằm nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án;\r\n\nchấm dứt tình trạng thi công dàn trải, tăng cường giải quyết nợ đọng trong\r\n\nXDCB. Công tác chuẩn bị đầu tư luôn chủ động đi trước một bước và tranh thủ được\r\n\ný kiến đóng góp của các ngành, địa phương để kịp thời triển khai khi có vốn,\r\n\ncác dự án chuẩn bị đầu tư phù hợp với quy hoạch được duyệt.\n\n- Tăng cường quản lý đất đai, sử dụng trụ sở làm\r\n\nviệc, nhà công vụ của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và\r\n\ncông trình phúc lợi công cộng: Đã hoàn thành cơ bản phương án sắp xếp, xử lý\r\n\ncác cơ sở nhà đất tại TP Hồ Chí Minh; đang tiếp tục xử lý các cơ sở nhà đất tại\r\n\ncác tỉnh, thành phố khác theo quy định.\n\n2. Dự kiến thực\r\n\nhiện 6 tháng cuối năm\n\na)\r\n\nCông tác cải cách hành chính\n\n- Đẩy mạnh triển khai công tác cải\r\n\ncách thủ tục hành chính; rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 về\r\n\nviệc đẩy mạnh chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2011- 2020. Tiếp tục triển khai ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin xây dựng phòng họp trực tuyến, điều hành trực tuyến bằng\r\n\nhình ảnh và quản lý cơ sở dữ liệu hạ tầng GTVT; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn, trong\r\n\nchỉ đạo điều hành.\n\nb) Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo\n\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ\r\n\nchức triển khai và hoàn thành toàn diện các cuộc thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch\r\n\nnăm 2013 đã được Bộ GTVT phê duyệt; Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các cuộc thanh\r\n\ntra, kiểm tra đang tiến hành đảm bảo chất lượng, tiến độ; Chuẩn bị lực lượng và\r\n\ncác phương án sẵn sàng tiến hành các cuộc thanh tra, xác minh giải quyết đơn\r\n\nthư KNTC thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT; Phối hợp tốt với các đoàn thanh tra của\r\n\nThanh tra Chính phủ, Kiểm toán NN khi thực hiện các cuộc thanh tra đối với các\r\n\nđơn vị do Bộ GTVT quản lý; Thực hiện tốt công tác theo dõi, xử lý sau thanh\r\n\ntra.\n\n- Chủ động tổ chức công tác tiếp\r\n\ncông dân, kịp thời giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công\r\n\ndân theo Đề án đổi mới công tác tiếp dân được ban hành theo Quyết định số\r\n\n858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 07/2011/TT-TTCP\r\n\nngày 28/7/2011 của Thanh tra Chính phủ và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn\r\n\nvị trực thuộc xử lý kiên quyết, dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo\r\n\nkéo dài.\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết\r\n\nsố 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ về Chiến lược quốc gia PCTN đến năm\r\n\n2020.\n\n- Tổ chức tập huấn trong toàn lực\r\n\nlượng Thanh tra chuyên ngành GTVT về Nghị định số 57/NĐ-CP ngày 31/5/2013 quy định\r\n\nvề tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành GTVT, kết hợp với việc tổng kết, hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành nhằm triển khai có hiệu quả các hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra các lĩnh vực kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách; quản\r\n\nlý, sử dụng hệ thống thiết bị giám sát hành trình; công tác quản lý và bảo trì\r\n\nhệ thống kết cấu hạ tầng GTVT và việc phát hiện, xử lý xe quá tải trọng đường bộ\r\n\ntheo quy định.\n\n- Xây dựng kế hoạch dự thảo và ban\r\n\nhành các Thông tư của Bộ GTVT (dự kiến có 08 Thông tư) hướng dẫn thực hiện Luật\r\n\nThanh tra 2010, Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và Nghị định số 57/2013/NĐ-CP.\n\n- Xây dựng và ban hành Quy chế\r\n\nthanh tra công vụ của Bộ GTVT.\n\n- Tăng cường công tác đào tạo, đào\r\n\ntạo lại đội ngũ CBCC-TTV làm công tác thanh tra dưới nhiều hình thức nhằm nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả trong\r\n\nhoạt động thanh tra.\n\n- Tổ chức đoàn kiểm tra của Bộ\r\n\nGTVT tiến hành kiểm tra về tổ chức và hoạt động của lực lượng Thanh tra các Sở\r\n\nGTVT nhằm kịp thời chấn chỉnh việc chấp hành Thông tư số 02/2008/TT-BGTVT ngày\r\n\n04/3/2008 Bộ GTVT ban hành hướng dẫn cụ thể về công tác xây dựng lực lượng (quy\r\n\nhoạch, đào tạo, tuyển dụng, sắp xếp cán bộ; tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh\r\n\nnghiệp vụ thanh tra…).\n\n- Tiếp tục đẩy nhanh triển khai việc\r\n\nthực hiện Đề án “Tăng cường biên chế, trang thiết bị cho lực lượng Thanh tra\r\n\ngiao thông vận tải” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n321/QĐ-TTg ngày 05/3/2011.\n\nc) Công tác phòng chống tham nhũng; thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí\n\n- Tiếp tục phối hợp tổ chức các\r\n\nhình thức tuyên truyền có hiệu quả về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\n- Tiếp tục thực hiện phương\r\n\nhướng của Ban chỉ đạo phối hợp PCTN năm 2013; tiếp nhận, xử lý tốt các\r\n\nthông tin tố cáo về tham nhũng; Hoàn thiện kế hoạch cụ thể để triển khai\r\n\nthực hiện Đề án “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải” trong toàn ngành.\n\nPhần 4.\n\nĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Kết quả nổi\r\n\nbật đạt được\n\n- Đã chủ động, kịp thời triển khai\r\n\nthực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị, các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ; ngay từ đầu năm, khi Chính phủ ban hành các Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP, Bộ GTVT đã ban hành các Chương trình hành động\r\n\nthực hiện các Nghị quyết nói trên, kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm nhiều lĩnh\r\n\nvực của ngành GTVT đã đạt và vượt kế hoạch đề ra.\n\n- Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ\r\n\nthống văn bản QPPL đã có nhiều tiến bộ, cơ bản đáp ứng được tiến độ, chất lượng;\r\n\ngóp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực GTVT.\n\n- Năm đầu tiên kể từ trước tới nay,\r\n\nđã ký hợp đồng theo hình thức BOT cho 20 dự án (16 dự án mở rộng QL1, 03 dự án\r\n\nmở rộng QL14 và 01 dự án cải tạo mặt đường QL5), với tổng giá trị vốn huy động\r\n\ncam kết của các nhà đầu tư là trên 50.000 tỷ đồng và dù kiÕn giải ngân từ nay đến\r\n\n2016. Đây là điều kiện thuận lợi để ngành GTVT thực hiện thành công các Nghị\r\n\nquyết của Đảng, Chính phủ và Quốc hội về phát triển nhanh kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông trong bối cảnh nguồn vốn NSNN rất hạn hẹp và khó khăn.\n\n- Thực hiện năm “Kỷ cương, chất lượng,\r\n\ntiến độ công trình giao thông”, công tác bảo đảm chất lượng, tiến độ công trình\r\n\nđã được tập trung chỉ đạo quyết liệt ngay từ những ngày đầu năm 2013; vì vậy,\r\n\nnhiều dự án, công trình đã hoàn thành đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng yêu cầu;\r\n\nkịp thời phát hiện, xử lí và có các giải pháp khắc phục những sai sót ảnh hưởng\r\n\nđến chất lượng công trình.\n\n- Cùng với việc phát huy hiệu quả\r\n\nQuỹ bảo trì đường bộ trung ương, các đề án phân cấp, xã hội hóa công tác duy\r\n\ntu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa\r\n\nvà hàng hải đã được triển khai xây dựng đồng bộ; bước đầu đã tạo ra cơ chế tích\r\n\ncực trong công tác duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n- Công tác hợp tác quốc tế, hội nhập\r\n\nquốc tế ngành GTVT đã được đẩy mạnh, đặc biệt là công tác xúc tiến kinh tế đối\r\n\nngoại; đạt được nhiều cam kết, thỏa thuận trong hỗ trợ vốn để phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông; mở rộng được thị trường vận tải quốc tế,...\n\n- Công tác cải cách hành chính, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính đã có nhiều tiến bộ; kỷ cương, chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được nâng\r\n\nlên một bước.\n\n2. Những tồn tại,\r\n\nhạn chế\n\n- Một số dự thảo văn bản QPPL, đề\r\n\nán chậm trình so với kế hoạch. Công tác đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nvăn bản QPPL và việc tổ chức thực hiện các đề án còn hạn chế, chưa bảo đảm được\r\n\nmục tiêu đề ra.\n\n- Tình hình trật tự an toàn giao\r\n\nthông vẫn còn diễn biến phức tạp, nhất là các vụ TNGT đặc biệt nghiêm trọng\r\n\ntrên đường bộ còn cao. TNGT mặc dù đã giảm về số vụ, số người bị thương nhưng vẫn\r\n\ntăng trên 5% số người chết so với cùng kỳ năm 2012; trong đó có trách nhiệm của\r\n\ncác lực lượng chức năng thực thi công vụ như tuần tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm\r\n\nvẫn chưa tốt; công tác cấp giấy phép kinh doanh vận tải, công tác đăng kiểm\r\n\nphương tiện, quản lý người lái của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp\r\n\nchưa chặt chẽ, kết quả kéo giảm TNGT chưa bền vững, gây lo lắng, bức xúc trong\r\n\ndư luận xã hội.\n\n- Do\r\n\nảnh hưởng suy giảm chung của nền kinh tế, sản lượng vận tải trên các lĩnh vực\r\n\ntăng thấp so với cùng kỳ năm 2012, chưa đạt được chỉ tiêu tăng trưởng đề ra (vận\r\n\ntải hàng hoá tăng trưởng 8 - 9%; vận tải hành khách tăng 9 - 10%).\n\n- Một\r\n\nsố công trình chưa đáp ứng về tiến độ; chất lượng mặt đường bê tông nhựa tại một\r\n\nsố công trình cầu, đường chưa bảo đảm theo yêu cầu, đang được khẩn trương khắc\r\n\nphục.\n\n- Kết quả thực hiện xây lắp, giải\r\n\nngân một số dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nhất là vốn WB chậm và thấp so với yêu\r\n\ncầu. Nguyên nhân hầu hết do công tác GPMB nhiều dự án rất chậm; ngoài ra, năng\r\n\nlực quản lý, tổ chức thi công của một số chủ đầu tư, nhà thầu thi công còn chưa\r\n\nđáp ứng được yêu cầu.\n\n- Công tác cải cách hành chính, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính ở một số cơ quan, đơn vị thực hiện còn chậm, kết quả thực\r\n\nhiện chưa đáp ứng được các mục tiêu đề ra.\n\n- Hoạt động sản xuất kinh doanh tại\r\n\nmột số doanh nghiệp vẫn còn rất khó khăn, chưa bảo đảm được việc làm cho người\r\n\nlao động, tình trạng nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội vẫn còn; công tác cổ phần hóa\r\n\ntại một số ít doanh nghiệp có khó khăn về tài chính, phải xử lý qua mua bán nợ\r\n\nnên chậm tiến độ so với yêu cầu.\n\nPhần 5.\n\nKẾ HOẠCH 2014-2015 VÀ KH\r\n\n2014\n\nA. kế hoạch đầu\r\n\ntư phát triển.\n\nI. Cơ sở xây dựng\r\n\nkế hoạch\n\n1. Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của TTg CP về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Chỉ thị\r\n\nsố 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của TTgCP về tăng cường quản lí đầu tư từ NSNN\r\n\nvà vốn TPCP; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của TTgCP về những giải pháp\r\n\nchủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại các địa phương; Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và\r\n\ndự kiến kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014-2015\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản số 4480/BKHĐT-TH ngày 28/6/2013, số 4669/BKHĐT-TH\r\n\nngày 05/7/2013 và 4686/BKHĐT-TH ngày 06/7/2013; Thông tư số\r\n\n90/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2014.\n\n2. Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/TƯ ngày\r\n\n16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng\r\n\nbộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào\r\n\nnăm 2020; chiến lược, quy hoạch phát triển GTVT các chuyên ngành đã được TTgCP\r\n\nphê duyệt;\n\n3. Căn cứ các mục tiêu chủ yếu KH\r\n\nphát triển KT-XH 5 năm 2011-2015 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số\r\n\n10/2011/QH13 ngày 08/11/1011\n\nII. Nguyên tắc\r\n\nxây dựng kế hoạch.\n\n1. NSNN: Trong cân đối vốn phải tập\r\n\ntrung bố trí vốn để hoàn thành, đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng quốc\r\n\ngia; các dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng trước năm 2013;\r\n\nthanh toán nợ XDCB; các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành 2014; vốn đối ứng\r\n\ncác dự án ODA; các dự án sử dụng vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 nhưng chưa bố trí\r\n\nđủ vốn để hoàn thành; trả nợ ứng trước KH; số vốn còn lại bố trí cho các dự án\r\n\nchuyển tiếp theo tiến độ được phê duyệt; chỉ bố trí vốn khởi công mới cho các dự\r\n\nán thực sự cấp bách, xác định rõ nguồn vốn và có khả năng cân đối, đủ thủ tục đầu\r\n\ntư theo quy định trước ngày 31/10/2013.\n\n2. Vốn TPCP: Chỉ bố trí vốn cho các dự\r\n\nán nằm trong danh mục đã được giao giai đoạn 2012-2015; ưu tiên các dự án hoàn\r\n\nthành đến 2013; dự kiến hoàn thành 2014; còn lại bố trí vào 2015; điều chỉnh vốn\r\n\ngiai đoạn KH 2012-2015 nếu thấy cần thiết để phát huy hiệu quả đầu tư; tách\r\n\nriêng TMĐT phần vốn còn thiếu ở các dự án tạm dừng, giãn hoãn tiến độ ra sau\r\n\n2015 để đề xuất huy động nguồn NSNN và các nguồn khác để thực hiện.\n\nIII. Kế hoạch\r\n\nđầu tư phát triển 2 năm 2014-2015 và riêng 2014 (Bộ GTVT trực tiếp quản lí).\n\nNhu cầu vốn\r\n\n(phương án chọn).\n\n1. Ngân sách nhà nước:\n\nNhu cầu vốn NSNN dành cho 2\r\n\nnăm 2014-2015 rất lớn, đặc biệt là vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ\r\n\nHiệp định đã kí với các nhà tài trợ; vốn cho các dự án chuyển tiếp trong nước\r\n\nhoàn thành 2014-2015. Ngoài ra còn phải bố trí 15.319 tỷ (không kể ứng đầu tư\r\n\nXD đường cao tốc TP-HCM-Trung Lương) để trả nợ các khoản ứng trước và khởi công\r\n\nmới một số dự án quan trọng cấp bách đã có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng,\r\n\nNhà nước, Chính phủ. Cụ thể:\n\na) Vốn cho các dự án ODA: 24.996,5 tỷ\n\nTrong giai đoạn 2014-2015, có 57 dự\r\n\nán ODA (44 dự án nhóm A, 13 dự án nhóm B, C) được triển khai, với TMĐT 317.802\r\n\ntỷ (NN 258.602 tỷ, đối ứng 59.200 tỷ). Đã bố trí KH từ đầu tự án đến hết 2013\r\n\nlà 83.956 tỷ (trong đó vốn NN 61.126 tỷ; đối ứng: 22.830 tỷ). Giai đoạn\r\n\n2014-2015 cần 24.926,5 tỷ; trong đó vốn NN: 7.494,5 tỷ (sẽ giải ngân thực tế\r\n\ntheo tiến độ Hiệp định), vốn đối ứng 17.432 tỷ. Riêng năm 2014, nhu cầu\r\n\nvốn đối ứng lên tới 12.803 tỷ, trong đó bố trí cho các dự án hoàn thành là 5.090\r\n\ntỷ; còn lại 7.713 tỉ chủ yếu tập trung vào công tác GPMB các dự án\r\n\ncó quy mô lớn, khởi công mới (cao tốc Bến Lức – Long Thành, cao tốc Đà Nẵng –\r\n\nQuảng Ngãi, kết nối khu vực Trung tâm đồng bằng Sông Cửu Long...). Nếu số vốn\r\n\nnày được bố trí đủ, năm 2014 có 9 dự án hoàn thành; năm 2015 có 5 dự án hoàn\r\n\nthành; ngoài ra một số dự án lớn đến nay công tác kiểm đếm, phương án GPMB và\r\n\nKH đền bù GPMB đã được duyệt, có thể chi trả ngay đền bù GPMB trong quý IV/2013\r\n\nvà năm 2014 như: dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, dự án đường cao tốc\r\n\nBến Lức – Long Thành, dự án kết nối khu vực trung tâm đồng bằng sông Cửu Long,\r\n\ndự án tuyến Lộ Tẻ – Rạch Sỏi,...\n\n(Biểu kế hoạch chi tiết xem phụ\r\n\nlục 1)\n\nb) Vốn cho các dự án giao thông trong nước: 11.387\r\n\ntỷ\n\n(1) Trả nợ KLHT các dự án đã hoàn thành bàn giao\r\n\nđưa vào khai thác sử dụng từ trước năm 2013: 50,6 tỷ;\n\nBao gồm 9 dự án, TMĐT 3.502 tỷ; đã bố trí vốn đến hết\r\n\n2013 là 3.167 tỷ còn thiếu 50,6 tỷ bố trí năm 2014 để trả nợ KLHT;\n\n(2) Các dự án chuyển tiếp: 9.226 tỷ.\n\n- Có 31 dự án, TMĐT 18.042 tỷ, đã được bố trí vốn đến\r\n\nhết 2013 là 4.816 tỷ, còn thiếu 12.622 tỷ để hoàn thành toàn bộ dự án. Theo\r\n\ntính chất cấp bách và tiến độ ghi trong quyết định đầu tư, giai đoạn 2014-2015\r\n\nnhu cầu vốn cần bố trí 9.226 tỷ. Cụ thể:\n\n+ Các dự án dự kiến hoàn thành 2014: 1.090 tỷ; có 8\r\n\ndự án, TMĐT 3.805 tỷ, đã bố trí KH từ đầu tự án đến hết 2013 là 2.605 tỷ; năm\r\n\n2014 bố trí 745 tỷ.\n\n+ Các dự án dự kiến hoàn thành 2015: 5.236 tỷ; có\r\n\n13 dự án, TMĐT 8.277 tỷ, đã bố trí KH từ đầu tự án đến hết 2013 là 1.647 tỷ;\r\n\nnăm 2014 bố trí 2.736 tỷ.\n\n+ Các dự án dự kiến hoàn thành sau 2015: 2.900 tỷ;\r\n\ncó 10 dự án TMĐT 5.959 tỷ, đã bố trí KH từ đầu dự án đến hết 2013 là 563 tỷ,\r\n\nnăm 2014 dự kiến 1.450 tỷ.\n\n(3) Các dự án khởi công mới: 2.110 tỷ, trong đó năm\r\n\n2014 là 760 tỷ, năm 2015 là 1.350 tỷ.\n\nCó 12 dự án quan trọng cấp bách (TMĐT\r\n\n8.112 tỷ) cần khởi công mới, đã có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước,\r\n\nChính phủ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 3)\n\n(4) Trả nợ ứng trước KH2014 theo\r\n\ncác quyết định của TTgCP: 307 tỷ (chưa kể số vốn đã ứng từ các năm trước nhưng\r\n\nchưa cân đối được nguồn để hoàn ứng). Năm 2013 TTgCP đã có các văn bản số\r\n\n464/TTg-KTTH ngày 28/3/2013, số 662/TTg-KTTH ngày 13/5/2013 cho ứng trước KH\r\n\n2014 là 307 tỷ; bao gồm : các dự án CBĐT 107 tỷ, dự án QL6 Hòa Bình 200 tỷ.\n\nc) Vốn chuẩn bị đầu tư\n\nGiai đoạn 2014-2015 có 166 dự án cho\r\n\nphép chuẩn bị đầu tư với tổng dự toán khoảng 1.194 tỷ đồng; trong đó vốn đã được\r\n\nthanh toán 307 tỷ đồng; năm 2013, TTgCP đã giao 114 tỷ (trong đó ứng trước 107\r\n\ntỷ). Nhu cầu vốn cho giai đoạn 2014-2015 là 590 tỷ, riêng kế hoạch 2014 nhu cầu\r\n\n462 tỷ đồng.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 4)\n\nd) Các dự án C-K: 30,3 tỷ, trong đó: năm 2014 là 18,3 tỷ, năm 2015 là 12 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 7)\n\nđ) Các dự án thuộc khối khác:\r\n\n1.497 tỷ, trong đó: năm 2014 là 753 tỷ, năm 2015 là\r\n\n744 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 5)\n\ne) Các dự án chương trình mục\r\n\ntiêu biển đông hải đảo: 466 tỷ, trong đó: năm 2014\r\n\nlà 260 tỷ, năm 2015 là 206 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 6)\n\ng) Vốn NSNN góp cho các dự án\r\n\nBOT, BT, PPP..: 3.119 tỷ, trong đó: năm 2014 là\r\n\n1.160 tỷ, năm 2015 là 1.959 cho 09 dự án.\n\nTổng số có 34 dự án BOT, BT,\r\n\nPPP..., trong đó có 09 dự án cần NSNN tham gia và đã được giao KH từ năm 2013 về\r\n\ntrước, năm 2014 – 2015 cần tiếp tục bố trí vốn để thực hiện (đặc biệt có dự án\r\n\nPPP đường cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết vốn góp cho GPMB lên tới hơn 2.000 tỷ).\n\n(Chi tiết xem phụ lục 10)\n\n2. Trái phiếu Chính phủ: 13.000 tỷ\n\nTrên cơ sở KH vốn giai đoạn 2012-2015\r\n\nđược giao (40.042 tỉ), KH 2012 đã được giao 10.290 tỉ, KH 2013 đã giao 13.000 tỉ,\r\n\nBộ GTVT dự kiến KH 2014 khoảng 13.000 tỉ ( bao gồm hoàn ứng trước KH năm 2012\r\n\nlà 451,164 tỉ), số vốn còn lại (3.752 tỉ) sẽ giải ngân trong năm 2015.\n\nDo các dự án đang triển khai KH 2012, 2013 nên trong quá trình thực hiện còn nhiều phát\r\n\nsinh cần điều hòa, điều chỉnh kế hoạch năm 2012, 2013 và KH giai đoạn\r\n\n2012-2015. Để có thông tin chuẩn xác, Bộ GTVT đề nghị vẫn ghi danh mục các dự\r\n\nán đã bố trí hết KH giai đoạn 2012-2015 trong các năm KH 2012, 2013 để thuận lợi\r\n\ncho công tác điều hành, quản lý KH (do một số dự án sau khi quyết toán cần bổ\r\n\nsung để trả quyết toán, một số dự án cân đối lại KH giai đoạn đã được bố trí để\r\n\nđiều hòa, điều chỉnh cho các dự án khác).\n\nSau khi được thông báo chỉ tiêu KH vốn\r\n\n2014, Bộ GTVT sẽ đăng kí lại cho phù hợp với mức vốn được giao và tiến độ của\r\n\ncác dự án.\n\n3. Các dự án TPCP đã giao giai đoạn\r\n\n2012-2015 nhưng còn thiếu vốn để hoàn thành:\n\na. Sau khi rà soát các dự án và cân đối\r\n\nvới kế hoạch vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 đã được bố trí (bao gồm cả các dự án\r\n\nchưa được giao KH vốn GĐ 2012-2015) còn thiếu khoảng 60.363 tỉ, cụ thể:\n\n- Các dự án có trong kế hoạch vốn GĐ 2012-2015:\r\n\n50.816 tỉ.\n\n- Các dự án chưa có trong KH giai đoạn 2012-2015:\r\n\n9.547 tỉ (trong đó có dự án luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu là 9.389 tỉ).\n\nb. Về 37 dự án phải phân kì đầu tư, tạm dừng, giãn\r\n\ntiến độ đến sau năm 2015:\n\nThực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm\r\n\nphát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, Bộ GTVT đã tập trung rà\r\n\nsoát các dự án đầu tư đã được giao kế hoạch năm 2011 bằng nguồn vốn NSNN và vốn\r\n\nTPCP; đã cùng với Bộ KHĐT, Bộ Tài chính rà soát chi tiết từng dự án để lên\r\n\nphương án điều chuyển vốn cho các dự án hoàn thành năm 2011 theo đúng tinh thần\r\n\ncủa Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011. Đặc biệt\r\n\nthực hiện văn bản số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 về hướng dẫn thực hiện Chỉ\r\n\nthị của TTgCP về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn NSNN và TPCP để xây dựng\r\n\ndanh mục ưu tiên xây dựng nhu cầu kế hoạch vốn TPCP giai đoạn 2012-2015, KH\r\n\n2012.\n\nTheo các tiêu chí quy định, Bộ GTVT\r\n\ncó 37 dự án thuộc đối tượng phân kì đầu tư, tạm dừng, giãn tiến độ đến sau 2015\r\n\nlà các dự án mới khởi công nên không đáp ứng được tiêu chí, để tránh lãng phí\r\n\nphần vốn đã đầu tư, Bộ GTVT đã kiến nghị và được TTgCP chấp thuận bố trí vốn để\r\n\nhoàn thành đến điểm dừng kĩ thuật là 10.821 tỷ, phải giãn đầu tư ra sau năm\r\n\n2015 khoảng 52.000 tỷ (có một số dự án dự kiến điều chỉnh TMĐT). Ngày\r\n\n08/01/2013, Bộ GTVT đã có quyết định số 64/QĐ-BGTVT công bố danh mục các dự án\r\n\nsử dụng nguồn vốn TPCP phân kì đầu tư, tạm dừng, giãn tiến độ đến sau năm 2015.\r\n\nViệc phải phân kì đầu tư, tạm dừng, giãn tiến độ đến sau năm 2015 gây ra nhiều\r\n\nthiệt hại, lãng phí.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 9)\n\n4. Các dự án chưa có nguồn.\n\nTrong những năm qua, để chủ động kêu\r\n\ngọi vốn đầu tư, trên cơ sở quy hoạch phát triển GTVT đã duyệt, Bộ GTVT đã cho\r\n\nphép CBĐT 281 dự án với TMĐT 666.691 tỷ. Tuy nhiên nguồn NSNN hàng năm giao cho\r\n\nBộ GTVT rất hạn hẹp, không thể cân đối bố trí được. Đối với các dự án xây dựng\r\n\ncầu vượt giao cắt QL1 với đường sắt Bắc Nam, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bố\r\n\ntrí bằng nguồn TPCP lấy trong dự án mở rộng QL1 để thực hiện, các dự án còn lại\r\n\nđề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ sung vốn giai đoạn 2014-2015 để Bộ GTVT triển\r\n\nkhai xây dựng.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 10)\n\n5. Huy động vốn ngoài NSNN (BOT,\r\n\nBT…):\n\nDự kiến huy động được từ vốn của nhà\r\n\nđầu tư các dự án BOT, BT... giai đoạn 2014-2015 được 65.332 tỷ với tổng số 34 dự\r\n\nán trong đó có 17 dự án BOT nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1 và 03 dự án BOT nâng cấp\r\n\nmở rộng Quốc lộ 14, trong đó: năm 2014 là 43.755 tỷ, năm 2015 là 21.577 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 8)\n\n6. Mở rộng QL 1 và QL 14 đoạn qua\r\n\nTây Nguyên (dự kiến sử dụng nguồn vốn TPCP): dự kiến nhu cầu vốn 2014-2015 khoảng\r\n\n40.000 tỷ.\n\nTheo dự kiến\r\n\nphân bổ của Bộ KH&ĐT.\n\n1. Vốn NSNN giai đoạn 2014-2015: Dự kiến của Bộ KH&ĐT phân bổ cho Bộ GTVT vận\r\n\ntải 13.240,7 tỷ trong đó 484,2 tỷ vốn cho các lĩnh vực (giáo dục, quản lí nhà\r\n\nnước, khoa học công nghệ, thông tin, chuẩn bị đầu tư….) còn lại 12.756,5 tỷ vốn\r\n\nthực hiện dự án giao thông, bao gồm vốn nước ngoài (NN) 7.494,5 tỷ; vốn trong\r\n\nnước 5.262 tỷ. Với số vốn dự kiến này rất thấp so với nhu cầu (13.240,7 tỷ/41.930\r\n\ntỷ, tương đương 31,6%), chỉ tính riêng vốn đối ứng các dự án ODA, năm 2014-2015\r\n\ncần tới 17.502 tỷ. Bộ GTVT dự kiến năm 2014: 8.602,5 tỷ, năm 2015: 4.638,2 tỷ.\r\n\nCụ thể:\n\na) Vốn NN: 7.494,5 tỷ, trong đó 2014\r\n\nbố trí 4.000 tỷ; 2015 bố trí 3.494,5 tỷ\n\n(Chi tiết xem phụ lục 1)\n\nb) Vốn đối ứng: 3.550 tỷ, trong đó\r\n\n2014 bố trí 3.110 tỷ; 2015 bố trí 440 tỷ;\n\n(Chi tiết xem phụ lục 1)\n\nc) Vốn các dự án giao thông trong\r\n\nnước : 1.362 tỷ; năm 2014 bố trí 820 tỷ; 2015 bố trí 542 tỷ. Do dự kiến phân bổ\r\n\nthấp nên chỉ khởi công 3 dự án quan trọng cấp bách, bao gồm:\n\n- Dự án QL91 (Tiểu dự án 2 đoạn\r\n\nKm14-Km50+889) có TMĐT 2.513 tỷ, đây là dự án cấp bách để thực hiện đồng bộ với\r\n\ndự án WB5. Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho sử dụng vốn NSNN để thực hiện từ năm\r\n\n2011. Năm 2014-2015 cần 1.300 tỷ, trong đó năm 2014 là 500 tỷ, năm 2015 là 800\r\n\ntỷ.\n\n- Dự án đầu tư thảm tăng cường mặt đường,\r\n\ncải tạo đường cong, kiên cố hóa công trình phòng hộ, chỉnh lý tuyến tránh các\r\n\nđoạn sụt trượt QL12 đoạn Km102-Km139 tỉnh Điện Biên có TMĐT 315 tỷ, đây là dự\r\n\nán đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực biên giới theo đối tượng ứng vốn tại Nghị\r\n\nquyết 01/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính phủ. Giai đoạn 2014-2015 cần 311 tỷ,\r\n\ntrong đó năm 2014 là 200 tỷ, năm 2015 là 111 tỷ.\n\n- Dự án cầu Long Bình để thực hiện đồng\r\n\nbộ với phía cầu bên Campuchia dự kiến khởi công tháng 10/2013; TMĐT: 799 tỷ, vốn\r\n\nNSNN phía Việt Nam 370 tỷ, phía Campuchia 429 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 3)\n\nd) Chuẩn bị đầu tư: 130,2 tỷ; năm\r\n\n2014 bố trí 125,2 tỷ, 2015 bố trí 5 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 4)\n\nđ) Khối khác (giáo dục, KHCN,\r\n\nQLNN, Thông tin, tài nguyên môi trường...): 294 tỷ, trong đó 2014 dự kiến 184,3\r\n\ntỷ; 2015: 109,7 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 5)\n\ne) Biển đông –Hải đảo: 60 tỷ,\r\n\ntrong đó 2014 dự kiến 48 tỷ, 2015: 12 tỷ\n\n(Chi tiết xem phụ lục 6)\n\ng) Vốn NSNN góp các dự án BOT,\r\n\nPPP..: 350 tỷ, trong đó: năm 2014 là 205 tỷ, năm 2015 là 145 tỷ.\n\n(Chi tiết xem phụ lục 10)\n\n2. Trái phiếu Chính phủ\n\nTrên cơ sở KH vốn giai đoạn 2012-2015\r\n\nđược giao (40.042 tỉ), KH 2012 đã được giao 10.290 tỉ, KH 2013 đã giao 13.000 tỉ,\r\n\nBộ GTVT dự kiến KH 2014 khoảng 13.000 tỉ, số vốn còn lại 3.752 tỉ (trong đó bao\r\n\ngồm hoàn ứng trước KH năm 2012 là 451,164 tỉ. Theo hướng dẫn của Bộ KHĐT KH ứng\r\n\ntừ năm 2011 trở về trước thì KH năm 2014 chưa hoàn ứng) sẽ giải ngân trong năm\r\n\n2015.\n\nDo các dự án đang triển khai KH 2012, 2013 nên trong quá trình thực hiện còn nhiều\r\n\nphát sinh cần điều hòa, điều chỉnh kế hoạch năm 2012, 2013 và KH giai đoạn\r\n\n2012-2015. Để có thông tin chuẩn xác, Bộ GTVT đề nghị vẫn ghi danh mục các dự\r\n\nán đã bố trí hết KH giai đoạn 2012-2015 trong các năm KH 2012, 2013 để thuận lợi\r\n\ncho công tác điều hành, quản lý KH (do một số dự án sau khi quyết toán cần bổ\r\n\nsung để trả quyết toán, một số dự án cân đối lại KH giai đoạn đã được bố trí để\r\n\nđiều hòa, điều chính cho các dự án khác).\n\nSau khi được thông báo chỉ tiêu KH vốn\r\n\n2014, Bộ GTVT sẽ đăng kí lại cho phù hợp với mức vốn được giao và tiến độ của\r\n\ncác dự án.\n\n3. Huy động vốn ngoài NSNN: giai đoạn 2014-2015 là 65.332 tỷ, trong đó: năm 2014 là 43.755 tỷ, năm\r\n\n2015 là 21.577 tỷ.\n\n- Tiếp tục thực hiện các dự án đang triển\r\n\nkhai (cao tốc Hà Nội-Hải Phòng, cao tốc Hà Nội – Lào Cai...).\n\n- Tập trung triển khai xây dựng các dự\r\n\nán BOT mở rộng QL1 và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên (QL14).\n\n(Chi tiết xem phụ lục 10)\n\n* Các dự án khởi công hoàn\r\n\nthành\n\nNếu bố trí đủ vốn theo nhu cầu, giai\r\n\nđoạn 2014-2015 các dự án có thể khởi công, hoàn thành như sau:\n\n- Dự kiến khởi công mới một số dự\r\n\nán lớn: Dự án Đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi;\r\n\nĐường bộ cao tốc Bến Lức - Long Thành; Dự án kết nối khu vực trung tâm đồng bằng\r\n\nMêKông; Dự án xây dựng tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; Dự án QL279 Phố Ràng - Khau Co tỉnh\r\n\nLào Cai; QL279 đoạn Việt Vinh - Nghĩa Đô tỉnh Hà Giang; QL37 Km280-Km340 tỉnh\r\n\nYên Bái; QL38B tỉnh Nam Định; QL49B Thuận An - Tư Hiền QL1A tỉnh Thừa Thiên Huế;\r\n\nQL8A đoạn Km37-Km85 tỉnh Hà Tĩnh; QL63 Km74-Km112 tỉnh Cà Mau; QL91 - Tiểu dự\r\n\nán 2 Km 14-Km50; Đầu tư tăng cường thảm BTN, kiên cố hóa QL12 Điện Biên; Xây dựng\r\n\nnút giao cắt giữa QL46 với đường sắt Bắc Nam tỉnh Nghệ An....\n\n- Dự kiến hoàn thành một số dự án\r\n\nlớn: Dự án Giao thông nông thôn 3; Dự án Đường hành\r\n\nlang ven biển phía Nam địa phận Việt Nam từ cửa khẩu Xà Xía tỉnh Kiên Giang đến\r\n\ngiao QL1 Km225+200 TP Cà Mau; Dự án phát triển GTVT khu vực đồng bằng Bắc bộ\r\n\n(WB6); Đường nối sân bay Nội Bài - cầu Nhật Tân; Dự án đầu tư xây dựng đường sắt\r\n\nđô thị Hà Nội tuyến Cát Linh-Hà Đông; Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện);\r\n\nNâng cấp mạng lưới tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng phía Bắc lần thứ 2 (QL217); Cầu\r\n\nTrà Linh; QL1 đoạn TX Đông Hà - TX Quảng Trị; Công trình khắc phục tình trạng sạt\r\n\nlở QL6 tỉnh Hòa Bình; Cầu Phố Lu tỉnh Lào Cai; QL12 tỉnh Lai Châu; Dự án thành\r\n\nphần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình\r\n\nvới QL1; Dự án đầu tư xây dựng QL14C đoạn từ ngã ba đi Lộc Ninh Km 393+600 đến\r\n\nhết địa phận tỉnh Đắc Nông và đoạn nối QL 14C từ Km397+500 đến cửa Khẩu Bu\r\n\nPrăng (kể cả cầu Đắk Đang); Đường Sipaphin - Mường Nhé; Tuyến N2 (Củ Chi - Đức\r\n\nHòa, Thạnh Hóa - Mỹ An); Đường HCM (Đường hoàn trả Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, QL14 đoạn\r\n\nqua TP Pleiku, đoạn qua TP Buôn Mê Thuột, đoạn qua Kon Tum - Pleiku, cầu Ngọc\r\n\nTháp, cầu Năm Căn; Dự án nâng cấp luồng vào cảng Cửa Việt; Dự án XD sân đỗ máy\r\n\nbay nhà ga hành khách T2 CHK Quốc tế Nội Bài...\n\n* Năng lực tăng thêm: nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới khoảng 230 km\r\n\nđường quốc lộ, 9.000 md cầu; 940 km đường giao thông nông thôn; 13 km đường sắt,\r\n\n1.150m cầu đường sắt; nâng cấp 350 km đường thủy nội địa, 980m đê ngăn biển; 2\r\n\ncảng biển lớn (Cái Mép – Thị Vải, Lạch Huyện); xây dựng 182.000 m2 sân đỗ mỏy\r\n\nbay đến cấp F, kiên cố hóa khắc phục tình trạng sạt lở mái ta luy 12 điểm.\n\nB. các lĩnh vực\r\n\nquản lí nhà nước\n\n1. Xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật\n\n- Tiếp\r\n\ntục rà soát, xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật điều chỉnh các hoạt động giao thông vận tải, đảm bảo đáp ứng kịp thời những\r\n\nyêu cầu đặt ra với ngành.\n\n-Văn\r\n\nbản trình Chính phủ: Dự kiến năm 2014, Bộ GTVT sẽ trình Chính phủ 01 dự án Luật\r\n\nvà 01 dự thảo Nghị định.\n\n- Văn\r\n\nbản QPPL do Bộ GTVT ban hành: 10 văn bản.\n\n2. Công tác\r\n\nquy hoạch\n\n- Nâng cao công tác quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch thông qua việc xây dựng và triển khai thực hiện đề án “Nâng\r\n\ncao năng lực công tác quản lý, xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch GTVT”.\n\n- Tiếp tục rà soát các chiến lược,\r\n\nquy hoạch phát triển của ngành để có điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đáp ứng yêu\r\n\ncầu Nghị quyết số 13-NQ/TW, định hướng cho đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng giao thông; bảo đảm các chiến lược, quy hoạch có tầm nhìn xa\r\n\nhơn, tạo cơ sở vững chắc để đầu tư phát triển hệ thống GTVT đồng bộ, hiệu quả.\r\n\nTrong đó, tập trung giải trình để được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các Quy hoạch\r\n\nđã trình và tổ chức triển khai điều chỉnh quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm,\r\n\nđường bộ cao tốc.\n\n3. Vận tải\n\n- Tiếp tục tuyền truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý hoạt\r\n\nđộng vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường biển và đường hàng\r\n\nkhông.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã tham\r\n\ngia hoạt động kinh doanh vận tải, phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự\r\n\nan toàn giao thông trong quản lý hoạt động vận tải.\n\n- Dự kiến sản xuất\r\n\nkinh doanh vận tải đạt tốc độ tăng trưởng từ 6,5% đến 7% về vận tải hàng hóa;\r\n\n6% đến 6,5% về vận chuyển hành khách.\n\nHàng thông qua cảng\r\n\nbiển dự kiến đạt 311 triệu tấn, tăng 7% so với năm\r\n\n2013.\n\n4. Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông\n\nNăm 2014 tiếp tục là năm An toàn giao\r\n\nthông và triển khai quyết liệt các giải pháp, nhiệm vụ bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông, giảm tai nạn giao thông trên phạm vi toàn quốc\r\n\ntừ 5-10% so với năm 2013 cụ thể:\n\n+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường\r\n\nsắt, đường biển và đường hàng không (sau khi các Nghị định\r\n\nđã ban hành).\n\n+ Phối hợp với Tổng cục ĐBVN triển\r\n\nkhai đề án Tổng thể kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ.\n\n+ Thực hiện những nhiệm vụ được giao theo Chương\r\n\ntrình hành động của Bộ Giao thông vận tải thực hiện “Chỉ thị số 18-CT/TW ngày\r\n\n04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt,\r\n\nđường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông” ban hành kèm theo Quyết định số 620/QĐ-BGTVT ngày 14\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Bộ GTVT.\n\n+ Đôn đốc thực hiện Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày\r\n\n24 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2012 về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng\r\n\ntâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\n5. Công nghiệp\n\nNăm 2014, giá trị sản xuất công\r\n\nnghiệp ước đạt 9.731 tỷ đồng - tăng 5,9%; doanh thu 8.741,5 tỷ - tăng 15,6% so\r\n\nvới năm 2013. Trong đó:\n\n- Công nghiệp ô tô: Giá trị sản xuất\r\n\nước đạt 3540,3 tỷ đồng, giảm 4%; doanh thu đạt 3.604,7 tỷ đồng, giảm 4,2% so với\r\n\nnăm 2013. Sản phẩm chủ yếu: Sản xuất 1.665 xe chở khách, xe bus các loại; 2.404\r\n\nxe tải các loại; lắp ráp 11.550 xe gắn máy...\n\n- Tập\r\n\nđoàn Công nghiệp tàu thủy: Giá trị sản xuất ước đạt 5.777 tỷ đồng, tăng 13,6%;\r\n\ndoanh thu ước đạt 4.808 tỷ đồng, tăng 38,6% so với năm 2013. Sản phẩm chủ yếu:\r\n\nBàn giao 66 tàu các loại; trong đó có: 3 tàu 5.000 CV, 10 tàu 6.000 CV và 57\r\n\ntàu kiểm ngư, tàu kéo các loại.\n\n6. Công tác sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước\n\n- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nBộ được quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ về\r\n\nphân công, phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp\n\n- Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện quyết liệt tái cơ cấu theo Đề án đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và Bộ GTVT phê duyệt. Chỉ đạo, triển khai thực hiện các bước tái cơ cấu Tập\r\n\nđoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Tổng công ty hàng hải Việt Nam theo Đề án\r\n\nđược phê duyệt.\n\n- Hoàn tất các thủ tục chuyển 10 Công\r\n\nty mẹ của các Tổng công ty thuộc Bộ sang hoạt động theo loại hình công ty cổ phần\r\n\n(lập báo cáo tài chính tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp công ty cổ phần, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính; đề nghị với cơ\r\n\nquan thuế tiến hành kiểm tra quyết toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách;\r\n\nxác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành\r\n\ncông ty cổ phần; thực hiện lập các báo cáo quyết toán: tiền thu về cổ phần hoá,\r\n\nchi trả chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí cổ phần hoá).\n\n- Hoàn thành cổ phần hóa Công ty mẹ Tổng\r\n\ncông ty Hàng không Việt Nam theo đúng kế hoạch.\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác Tổng công ty thực hiện xử lý tài chính để chuyển các doanh nghiệp đã mất vốn\r\n\nchủ sở hữu thành công ty cổ phần.\n\n- Hướng dẫn Ban\r\n\nQuản lý dự án đường Hồ Chí Minh hoàn thành Đề án chuyển đổi thành doanh nghiệp.\n\n- Triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát\r\n\ntài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với\r\n\ndoanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.\n\n- Thực hiện giám sát đặc biệt đối với\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ, lựa chọn một số chuyên đề để thực hiện\r\n\ngiám sát trực tiếp như: Việc thực hiện chính sách tiền lương, BHXH đối với người\r\n\nlao động trong doanh nghiệp; Việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề quản lý tài chính, quản lý vốn tài sản tại doanh nghiệp; Việc chấp hành các\r\n\nquyết định của chủ sở hữu, Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Điều lệ doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Tập trung nâng cao năng lực quản\r\n\ntrị, hiệu quả sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh của các doanh\r\n\nnghiệp thuộc Bộ tương xứng với nguồn lực được giao. Đảm bảo cho doanh nghiệp nhà nước làm tốt vai trò là công cụ góp phần\r\n\nđiều tiết vĩ mô, định hướng sự phát triển, tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy\r\n\ncác doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác cùng phát triển.\n\n7. Công tác khoa học công nghệ và môi trường\n\na) Khoa học công nghệ\n\n- Sẽ có 58 đề tài khoa học sẽ thực hiện\r\n\ntừ năm 2014, trong đó có 05 đề tài thuộc chương trình phối hợp với Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ trong lĩnh vực an toàn giao thông và phòng chống sụt trượt.\n\n- Định hướng nghiên cứu KHCN cấp Bộ\r\n\nGTVT năm 2014 tập trung nghiên cứu các lĩnh vực sau: Lựa chọn vật liệu và giải\r\n\npháp kết cấu phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tế; Nghiên cứu chế tạo và hoàn thiện\r\n\nthiết bị phục vụ xây dựng các công trình GTVT theo công nghệ hiện đại nhằm thay\r\n\nthế hàng nhập khẩu như thiết kế chế tạo hệ thống thủy lực dẫn động xe đúc trong\r\n\ncông nghệ thi công cầu đúc hẫng, thiết kế, chế tạo thiết bị thí nghiệm độ bền\r\n\ndai của bitum trên cơ sở cải tiến thiết bị kéo nén vạn năng,…; Nghiên cứu chế tạo\r\n\ncác thiết bị điện, điện tử phục vụ phát triển lĩnh vực công nghiệp trong ngành\r\n\nGTVT như thiết kế hệ thống dự báo thủy động học luồng hàng hải tự động phục vụ\r\n\ncông tác hoa tiêu, nghiên cứu chế tạo máy điều dòng kỹ thuật số thông minh điều\r\n\nkhiển cấp nguồn cho hệ thống đèn hiệu sân bay,…; Hỗ trợ xây dựng, điều chỉnh bổ\r\n\nsung định mức trong các lĩnh vực về công nghệ mới, vật liệu mới phục vụ công\r\n\ntác quản lý của Bộ GTVT.\n\nb) Bảo vệ môi trường\n\nThực hiện các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia: ứng phó với biến đổi khí hậu và sử dụng năng lược tiết kiệm, hiệu quả.\n\n8. Công tác bảo\r\n\ntrì kết cấu hạ tầng giao thông\n\n- Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nviệc phân cấp, xã hội hóa quản lý duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông.\n\n- Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện các cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông.\n\n- Rà soát, đề xuất\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về bảo trì kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông, các định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông.\n\n9. Hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực GTVT\n\n- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện thủ tục đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc\r\n\ntế mới, đồng thời sửa đổi, bổ sung và cập nhật các điều ước mà Việt Nam là\r\n\nthành viên.\n\n- Tiếp tục tăng cường hợp tác, thúc đẩy\r\n\nkết nối GTVT với các nước láng giềng cũng như trong các khuôn khổ hợp tác đa\r\n\nphương. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, JICA,\r\n\nQuỹ OPEC… để tìm nguồn vốn phat triển cơ sở hạ tầng GTVT. Tiếp tục tăng cường hợp\r\n\ntác với các đối tác quan trọng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… để thu hút\r\n\nnguồn vốn ODA từ các nhà tài trợ này.\n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành\r\n\nGTVT trong việc tìm hiểu thị trường đầu tư, mở rộng thị trường lao động, khả\r\n\nnăng tham gia thi công công trình giao thông tại các nước.\n\n- Làm việc với các tổ chức quốc tế\r\n\nnhư IMO, ICAO, OD, ILO…, Đại sứ quán, Bộ GTVT các nước để đề nghị cử chuyên gia\r\n\nsang giúp Việt Nam trong quá trình xây dựng các chính sách phát triển, quản lý,\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng GTVT cũng như hỗ trợ các chuyên gia Việt Nam sang học\r\n\ntập kinh nghiệm. Triển khai thủ tục cử cán bộ thường trực tại các tổ chức IMO,\r\n\nICAO.\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực ngành GTVT; xây dựng chính sách về phát triển, quản\r\n\nlý, khai thác kết cấu hạ tầng GTVT.\n\n10. Công tác cải\r\n\ncách hành chính; phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\na) Cải cách hành chính\n\n- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện\r\n\nhệ thống thể chế, cơ chế, chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ\r\n\ntrên cơ sở Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung; Nâng cao chất lượng công\r\n\ntác xây dựng pháp luật.\n\n- Thực hiện cải cách thủ tục hành\r\n\nchính giữa Bộ GTVT với các cơ quan hành chính nhà nước khác và cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trong nội bộ Bộ GTVT; Kiểm soát các quy định về thủ tục hành chính\r\n\ntheo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về Kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Thống kê, công\r\n\nbố, cập nhật và công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ\r\n\ntục hành chính; Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\nquy định hành chính và việc giám sát thực hiện thủ tục hành chính của các cơ\r\n\nquan hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ; Thực hiện cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến theo đúng lộ trình được phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung\r\n\nviệc hướng dẫn quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquản lý về giao thông vận tải trên địa bàn; Quy định chuyên môn, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam.\n\n- Xây dựng cơ cấu công chức, viên\r\n\nchức hợp với vị trí việc làm; nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức ngành GTVT; Thực hiện\r\n\ncác quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ, công chức, viên chức và cụ\r\n\nthể hóa cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; Thực hiện các quy định về tuyển dụng,\r\n\nsử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và công tác quản lý của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức ngành GTVT.\n\n- Đổi mới công tác tổ chức cán bộ, xây dựng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ, tính chuyên nghiệp cao, phù hợp với\r\n\nyêu cầu trong thời kỳ mới.\r\n\nTăng cường triển khai các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của\r\n\nngành và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tránh lãng phí. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách\r\n\nhành chính, công bố, công khai minh bạch đầy đủ kịp thời thông tin, thủ tục\r\n\nhành chính đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức và người dân\n\n- Xây dựng, phân bổ dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2014, tăng cường quản lý chi tiêu ngân sách; Hoàn\r\n\nthiện các cơ chế về quản lý tài chính thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT theo quy định\r\n\ncủa nhà nước; Thực hiện giao cơ chế tự chủ về kinh phí 3 năm giai đoạn 2013 -\r\n\n2015 cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ GTVT; Thực hiện xét duyệt quyết toán đối\r\n\nvới các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đảm bảo đúng tiến độ và đúng quy định\r\n\nhiện hành; Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính\r\n\ncông, sử dụng các phần mềm về quản lý tài sản và quản lý ngân sách nhà nước.\n\n- Tiếp tục thực hiện kế hoạch ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ; Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong quy trình xử lý công việc của các đơn vị hành chính; giữa các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc và giữa các cơ quan trực thuộc Bộ với tổ chức và cá nhân; Ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp; Xây dựng, áp dụng hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Bộ GTVT và các\r\n\nTổng cục, Cục thuộc Bộ theo quy định tại Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg.\n\nb) Phòng chống\r\n\ntham nhũng\n\n- Bám sát diễn biến các hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra của năm 2013, kịp thời nắm bắt dư luận, thực hiện theo chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ và định hướng công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra\r\n\nnăm 2014 của Thanh tra Chính phủ để xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm\r\n\n2014 sát với tình hình thực tiễn. Tập trung thanh tra, kiểm tra về một số lĩnh\r\n\nvực sau: Thanh tra công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp; thanh\r\n\ntra tài chính và hoạt động SXKD, quản trị doanh nghiệp trọng điểm ở Tổng công\r\n\nty thuộc Bộ; thanh tra công tác quyết toán nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án;\r\n\nThanh tra tại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các Dự án BOT, BT để kịp thời\r\n\nphát hiện, điều chỉnh hoặc kiến nghị điều chỉnh các văn bản QPPL liên quan, nhất\r\n\nlà đối với các dự án BOT đang được đồng loạt triển khai; Thanh tra trách nhiệm\r\n\ncủa một số Chủ đầu tư, Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành trong công tác quản\r\n\nlý các dự án đầu tư XDCB; Kiểm tra ngay trong quá trình triển khai các dự án,\r\n\nphát hiện những sai xót, sai phạm kịp thời chấn chỉnh, tránh để xảy ra vụ việc\r\n\nmới tiến hành thanh tra, gây bức xúc trong dư luận; Đẩy mạnh công tác kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các kết luận thanh tra theo Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày\r\n\n12/3/2013 của Thanh tra Chính phủ; Tiếp tục tiến hành thanh tra, kiểm tra (theo\r\n\ndiện rộng hoặc chuyên đề) đối với các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ gây mất ATGT,\r\n\nphá huỷ kết cấu hạ tầng GTVT như: Hoạt động vận tải hàng hoá, hành khách; phát\r\n\nhiện, xử lý xe quá tải trọng đường bộ; sử dụng thiết bị giám sát hành trình;\r\n\ncông tác quản lý, sử dụng lòng đường, vỉa hè và hoạt động quản lý, duy tu các\r\n\ntuyến đường bộ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác đường bộ, đào tạo sát hạch\r\n\nlái xe, đăng kiểm phương tiện .v.v…Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu\r\n\nquả các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu TNGT và chống ùn tắc giao thông, nhất\r\n\nlà tại các thành phố Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh theo Nghị quyết của Chính phủ (số\r\n\n30/NQ-CP ngày 01/3/2013) và Chương trình hành động của Bộ GTVT thực hiện “Chỉ\r\n\nthị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ,\r\n\nđường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”.\n\nc) Thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí\n\n- Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành GTVT nhận thức đầy đủ ý nghĩa\r\n\ncủa công tác thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí, qua đó nâng cao ý thức tiết\r\n\nkiệm; biểu dương khen thưởng kịp\r\n\nthời cán bộ, công chức, viên chức có thành tích trong công tác thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức vi phạm\r\n\nLuật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xây dựng kế hoạch Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2014, trong đó chú trọng đến chất lượng và tiến độ của các văn bản có liên\r\n\nquan đến lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí như các quy định về nâng cao chất\r\n\nlượng tiến độ trong xây dựng cơ bản, các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên\r\n\nngành trong xây dựng cơ bản, trong quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nGTVT…\n\n- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị\r\n\n1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của TTgCP về tăng cường quản lí đầu tư từ NSNN và vốn\r\n\nTPCP. Tăng cường công tác quản lý\r\n\nđầu tư nhằm nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ các dự án. Tăng\r\n\ncường phối hợp với các địa phương để đẩy nhanh công tác GPMB và triển khai thi\r\n\ncông. Coi đây là giải pháp then chốt trong việc tiết kiệm, chống lãng phí trong\r\n\nviệc quản lý sử dụng vốn đầu tư đối với các dự án đang triển khai. Tiếp tục\r\n\nnâng cao chất lượng, kỷ cương trong công tác thực hiện Luật đầu thầu và các văn\r\n\nbản hướng dẫn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và giá cả hợp lý.\r\n\nTiếp tục đẩy nhanh công tác quyết toán dự án hoàn thành theo kế hoạch đề ra.\n\n- Tăng cường công tác quản lý thu,\r\n\nchi NSNN đảm bảo đúng dự toán được giao, thực hiện thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời\r\n\ncác khoản thu vào ngân sách nhà nước năm 2014. Thực hiện các chỉ đạo của Chính\r\n\nphủ về tiết kiệm chi thường xuyên năm 2014 theo đúng quy định. Tiếp tục thực hiện\r\n\ncác biện pháp phù hợp, hiệu quả để tiết kiệm triệt để chi phí như công tác phí,\r\n\nđiện, nước, điện thoại, xăng dầu, văn phòng phẩm, tổ chức lễ hội, hội nghị, hội\r\n\nthảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách và các\r\n\nchi phí khác theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số\r\n\n09/CT-TTg ngày 24/5/2013.\n\n- Đẩy nhanh việc lập, hoàn chỉnh đề\r\n\nán tái cơ cấu doanh nghiệp báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện;\r\n\nđối với các doanh nghiệp đã được phê duyệt đề án phải triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả. Hoàn thành công tác cổ phần hóa năm 2014. Tiếp tục tổ chức cho các\r\n\ndoanh nghiệp đăng ký với Bộ GTVT thực hiện các giải pháp hạ giá thành, điều chỉnh\r\n\nđịnh mức kinh tế… để đảm bảo mục tiêu tiết giảm năm 2014. Tăng cường công tác\r\n\nquản lý tài chính, tài sản đặc biệt chú trọng đến việc xử lý công nợ, điều chỉnh\r\n\ntăng vốn điều lệ nhằm lành mạnh hóa và nâng cao năng lực tài chính của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Thực hiện việc mua sắm đầu tư\r\n\ntrang thiết bị tài sản đảm bảo tiêu chuẩn, định mức, đúng trình tự theo quy định\r\n\ntại Luật quản lý tài sản công và các văn bản hướng dẫn; tham gia thí điểm việc\r\n\nmua sắm tài sản tập trung khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nxử lý các cơ sở nhà đất tại các tỉnh, Thành phố khác theo Quyết định số\r\n\n09/2007/QĐ- TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử\r\n\nlý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, đặc biệt là các cơ sở nhà đất của các đơn vị\r\n\nđược điều chuyển về các Tổng công ty xây lắp của Bộ.\n\nC. Giải pháp, kiến\r\n\nnghị\n\n1. Giải pháp\n\n- Tiếp tục phối hợp với các Bộ, Ngành\r\n\nsửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực GTVT đặc\r\n\nbiệt là trong đầu tư XDCB.\n\n- Tiếp tục xây dựng, rà soát bổ sung,\r\n\nđiều chỉnh các quy hoạch phát triển GTVT cho phù hợp tình hình phát triển KT-XH\r\n\ntheo Chương trình công tác của Chính phủ, Bộ GTVT.\n\n- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của TTgCP về tăng cường quản lí\r\n\nđầu tư từ NSNN và vốn TPCP, chỉ\r\n\ntriển khai thi công trong phạm vi nguồn vốn cho phép; chấm dứt tình trạng thi\r\n\ncông dàn trải, nợ đọng. Tăng cường công tác quản lý đầu tư nhằm nâng cao chất lượng\r\n\ncông trình, đẩy nhanh tiến độ các dự án. Tăng cường phối hợp với các địa phương\r\n\nđể đẩy nhanh công tác GPMB; phấn đấu thực hiện và giải ngân 100% KH được giao, hoàn thành các dự án đã được giao đủ KH.\n\n- Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc nhà đầu\r\n\ntư BOT, BT huy động đủ vốn để đáp ứng tiến độ theo hợp đồng đã kí kết các dự án\r\n\nngoài ngân sách đang triển khai; đặc biệt tập trung vốn cho các dự án mở rộng\r\n\nQL 1 và QL 14. Tiếp tục kêu gọi huy động mọi nguồn vốn để triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án quan trọng, cấp thiết míi. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích, ưu đãi đầu tư nhằm tăng tính thu hút, kêu gọi được vốn tư nhân đầu tư\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, trên cơ sở hài hòa lợi ích của nhà nước, của\r\n\nnhà đầu tư và của nhân dân.\n\n- Tăng cường công tác quản lý trong\r\n\nhoạt động vận tải; triển khai quyết\r\n\nliệt các giải pháp, nhiệm vụ, bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông và\r\n\ngiảm thiểu ùn tắc giao thông, đặc biệt tại các thành phố, đô thị lớn.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hoá thủ tục hành chính; công khai minh bạch đầy đủ kịp thời thông tin đến\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức và người dân; tiếp tục sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại và đổi mới doanh nghiệp, hoàn thành mục tiêu cổ phần hoá DNNN.\n\n- Tiếp tục tăng cường, đẩy mạnh\r\n\nmối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tổ chức tài chính nhằm tranh\r\n\nthủ sự hỗ trợ kỹ thuật, nguồn vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, đấu tranh chống tham nhũng, chống lãng phí, thực hành\r\n\ntiết kiệm, xử lý nghiêm các tập thể và cá nhân vi phạm.\n\n2. Kiến nghị.\n\nVề các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN\n\n- Đề nghị TTgCP xem xét bố trí vốn\r\n\ngiai đoạn KH 2014- 2015 và riêng năm 2014 theo phương án đề xuất của Bộ GTVT\r\n\n(2014-2015: 41.930 tỷ; trong đó 2014: 25.543 tỷ), đây là mức vốn tối thiểu đáp ứng\r\n\nthời gian thực hiện các dự án nhóm B hoàn thành 5 năm, nhóm C hoàn thành 3 năm\r\n\ntheo quy định. Số vốn này đủ để bố trí vốn đối ứng các dự án ODA, trả nợ KLHT\r\n\ncác dự án đã đưa vào khai thác sử dụng nhưng còn thiếu vốn; các dự án chuyển tiếp\r\n\ndự kiến hoàn thành 2014-2015; hoàn trả các khoản nợ ứng trước KH 2014 và khởi\r\n\ncông mới một số dự án cấp bách đã có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước\r\n\nvà Chính phủ; đúng Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của\r\n\nTTg CP về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2014.\n\n- Trong trường hợp NSNN khó khăn, bố\r\n\ntrí vốn theo số liệu dự kiến phân bổ KH 2014-2015 (tại văn bản số 4686/BKHĐT-TH\r\n\nngày 06/7/2013) của Bộ KH&ĐT, đề nghị TTgCP, Bộ KH&ĐT ưu tiên tập trung\r\n\nvốn cho KH 2014, trong đó tạm thời chưa thu hồi vốn ứng trước KH 2014 theo các\r\n\nquyết định của TTgCP; KH 2015 đề nghị TTgCP xem xét cho bổ sung hoặc ứng trước\r\n\nKH 2016 để thực hiện KH 2015.\n\n- Về các dự án cấp bách thuộc khối\r\n\nkhác (Dự án CK; các dự án y tế, cấp nước và xử lý nước thải; tăng cường năng lực\r\n\nthanh tra giao thông...) theo số liệu dự kiến phân bổ KH 2014-2015 (tại văn bản\r\n\nsố 4686/BKHĐT-TH ngày 06/7/2013) của Bộ KH&ĐT chưa được bố trí vốn, đề nghị Bộ KH&ĐT xem xét, bổ sung vào KH 2014-2015\r\n\nđể đủ điều kiện triển khai, thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\nVề các dự án sử dụng nguồn vốn TPCP:\n\n- Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Bộ GTVT đã quyết định tạm dừng,\r\n\ngiãn tiến độ 37 dự án (bao gồm cả các dự án phải phân kì đầu tư). Các công\r\n\ntrình đình hoãn đều đang trong giai đoạn thi công nền đường, móng đường…, chỉ bố\r\n\ntrí một ít vốn để xử lý tạm thời về an toàn giao thông; hiện nay những tuyến đường\r\n\nnày đều đã xuống cấp, các địa phương có dự án đi qua đều có kiến nghị cho thi\r\n\ncông tiếp để đáp ứng nhu cầu vận tải, lưu thông, phát triển kinh tế và đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội. Thực hiện chỉ đạo của TTgCP và yêu cầu của Bộ KH&ĐT, Bộ\r\n\nGTVT đã tách riêng TMĐT các hạng mục, dự án tạm dừng nói trên. Nhu cầu vốn để\r\n\nhoàn thành các dự án tạm dừng giãn tiến độ khoảng 52.053 tỷ đồng. Kiến nghị\r\n\nTTgCP xem xét báo cáo Quốc hội bổ sung vốn TPCP hoặc bổ sung NSNN hàng năm bằng\r\n\nnguồn riêng để hoàn thành sớm đưa vào khai thác, sử dụng phát huy hiệu quả đầu\r\n\ntư, tránh lãng phí do đầu tư dở dang chưa hoàn chỉnh nên kết cấu công trình bị\r\n\nphá hoại theo thời gian.\n\n- Về các khoản nợ ứng trước NSNN\n\nTính đến nay, TTgCP đã cho Bộ GTVT ứng\r\n\ntrước NSNN 15.319 tỷ (không kể ứng đầu tư XD đường cao tốc TP-HCM-Trung Lương)\r\n\nchưa có nguồn để hoàn ứng; trong khi NSNN hàng năm bố trí cho Bộ GTVT rất hạn hẹp,\r\n\nchỉ tập trung vốn đối ứng các dự án ODA. Đề nghị TTgCP, các Bộ KH&ĐT, Tài\r\n\nchính xem xét tháo gỡ khó khăn bằng việc thu xếp nguồn vốn riêng để trả không\r\n\ntrừ vào KH hàng năm phân bổ cho Bộ GTVT.", + "id": 102966 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102967.json b/contexts/context_102967.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f697e5d1a2bd5a71adc6b6a6cb4f3485f67f892a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102967.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-3680-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-doi-voi-SGUSHENNOE-MOLOKO-dang-thanh-521115.aspx", + "name": "Thong-bao-3680-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-doi-voi-SGUSHENNOE-MOLOKO-dang-thanh-521115", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3680/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2019 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\nCục Kiểm định Hải quan 2 tại thông báo số 2343/TB-KĐ2 ngày 22/11/2018, văn bản\r\n\nsố 299/KĐHQ-KĐ ngày 06/5/2019 của Cục Kiểm định Hải quan và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: SGUSHENNOE MOLOKO, dạng thanh, gồm 3 lớp (Socola, bánh\r\n\n xốp, nhân kem) 1 kg/gói; (hãng sx: Công ty TNHH Xưởng bánh kẹo Konfi). HSD 8\r\n\n tháng từ ngày sx Mới 100% (mục 7 Tờ khai).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty cổ phần đầu tư Việt Nga; địa chỉ: số nhà 24A,\r\n\n phố Chùa Hà, P. Quan Hoa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; MST: 0104485052.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10229224365/A11 ngày 24/10/2018 đăng ký tại Chi cục HQ\r\n\n CK cảng Hải Phòng KV III - Cục Hải quan TP. Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa:\n\nSản phẩm dạng thanh, kích thước\r\n\n 4,5x2,5x1,5 cm. Gồm 4 lớp bánh xốp, màu vàng, giòn, xốp và 5 lớp kem mềm, màu\r\n\n trắng sữa đan xen lẫn nhau (2 lớp ngoài cùng là lớp kem bao phủ toàn bộ thân\r\n\n bánh), đóng gói 1kg/túi.\n\n………………………………………", + "id": 102967 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102968.json b/contexts/context_102968.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07ccf98c456a60285eba55e1d0c998b1fcaa5dae --- /dev/null +++ b/contexts/context_102968.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-09-2010-TT-BKHCN-Quy-che-danh-gia-Phong-thi-nghiem-trong-diem-109567.aspx", + "name": "Thong-tu-09-2010-TT-BKHCN-Quy-che-danh-gia-Phong-thi-nghiem-trong-diem-109567", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 09/2010/TT-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG\r\n\nĐIỂM”\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm”;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm và Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Viện\r\n\ntrưởng Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ và Chánh Văn phòng,\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Thông tư này “Quy chế đánh giá\r\n\nPhòng thí nghiệm trọng điểm”.\n\nĐiều 2.\n\nThông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3.\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\nThủ trưởng các Cơ quan chủ quản, Thủ trưởng các Cơ quan chủ trì, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm, Chủ tịch Hội đồng các phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm và Giám đốc các phòng thí nghiệm trọng điểm chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KHTC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quân\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Bản Quy chế này quy định quy\r\n\ntrình, phương pháp và tiêu chí đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được đầu tư\r\n\nxây dựng theo các quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\nlà việc xem xét toàn diện về hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm bao gồm:\r\n\nSự phù hợp về nội dung hoạt động so với định hướng, mục tiêu của Phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm; Các kết quả nghiên cứu, đào tạo và sử dụng cán bộ nghiên\r\n\ncứu; Công tác tổ chức, quản lý hoạt động và trao đổi, hợp tác nghiên cứu của\r\n\nPhòng thí nghiệm trọng điểm.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích đánh giá \n\nĐánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\nnhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu phát triển, phát hiện các khó khăn,\r\n\nvướng mắc trong vận hành và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp giúp cho Phòng\r\n\nthí nghiệm trọng điểm nâng cao hiệu quả hoạt động để đạt được các mục tiêu đã\r\n\nđặt ra của Phòng thí nghiệm trọng điểm.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc đánh giá \n\n1. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, độc lập, hiệu quả.\n\n2. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia thông qua Hội đồng đánh\r\n\ngiá. Việc lựa chọn các thành viên Hội đồng phải đảm bảo tính minh bạch, khách\r\n\nquan và thành viên Hội đồng phải là những chuyên gia có khả năng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đánh giá, đáp ứng được các yêu cầu quy định tại điều 9 bản Quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm được tổ chức định kỳ từ 3 đến 5 năm một lần. Trong trường hợp cần\r\n\nthiết có thể tổ chức đánh giá đột xuất theo quyết định của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ.\n\nĐiều 4. Căn cứ\r\n\nđánh giá \n\n1. Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 7/9/2000\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng các Phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\nvà các quyết định khác có liên quan.\n\n2. Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm và Thông tư số\r\n\n06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nPhòng thí nghiệm trọng điểm ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n3. Quyết định đầu tư và Quyết định\r\n\nthành lập Phòng thí nghiệm trọng điểm; Các quy hoạch, kế hoạch phát triển Phòng\r\n\nthí nghiệm trọng điểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 5. Thẩm\r\n\nquyền đánh giá \n\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì\r\n\nhoạt động đánh giá đối với các Phòng thí nghiệm trọng điểm trong cả nước. Hàng\r\n\nnăm, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\nđược đánh giá; giao nhiệm vụ đánh giá cho cơ quan đánh giá; kiểm tra, phê duyệt\r\n\nphương án đánh giá và hội đồng đánh giá; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá và\r\n\ncông bố kết quả đánh giá.\n\n2. Việc tổ chức đánh giá được giao\r\n\ncho Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ là cơ quan có chức năng về\r\n\nđánh giá khoa học và công nghệ thực hiện (sau đây gọi tắt là Cơ quan đánh giá).\n\nCơ quan đánh giá có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận hồ sơ đánh giá từ Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm; xây dựng phương án\r\n\nđánh giá; đề xuất thành lập hội đồng đánh giá; tổ chức triển khai hoạt động\r\n\nđánh giá theo phương án và kế hoạch đánh giá đã được phê duyệt và báo cáo kết\r\n\nquả đánh giá cho Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 6. Tài\r\n\nchính cho hoạt động đánh giá \n\nCăn cứ vào yêu cầu đánh giá phục vụ\r\n\ncông tác quản lý nhà nước, hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành giao\r\n\nnhiệm vụ đánh giá cụ thể cho Cơ quan đánh giá. Cơ quan đánh giá có trách nhiệm\r\n\nxây dựng kế hoạch đánh giá và lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ đánh giá để\r\n\ntổng hợp vào dự toán hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nChương 2.\n\nQUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ TỔ\r\n\nCHỨC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ\n\nĐiều 7. Quy\r\n\ntrình đánh giá \n\n1. Hàng năm, vào kỳ giao kế hoạch,\r\n\ntheo đề nghị của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và sau khi thống nhất\r\n\nvới Bộ chủ quản, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách và thông báo kế\r\n\nhoạch đánh giá các Phòng thí nghiệm trọng điểm của năm tới.\n\n2. Trước thời hạn đánh giá 2 tháng,\r\n\ncác Phòng thí nghiệm trọng điểm được chọn đánh giá phải nộp Báo cáo hoạt động\r\n\ncủa Phòng thí nghiệm trọng điểm cho Cơ quan đánh giá.\n\nBáo cáo hoạt động của Phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm được lập theo mẫu thống nhất trong Phụ lục I-BCHĐ-PTNTĐ và phải được Hội đồng phòng\r\n\nthí nghiệm trọng điểm, Cơ quan chủ trì của Phòng thí nghiệm trọng điểm thông\r\n\nqua.\n\nĐiều 8. Tổ chức\r\n\nđánh giá \n\n1. Căn cứ vào tính chất hoạt động\r\n\ncủa Phòng thí nghiệm trọng điểm là đối tượng đánh giá, Cơ quan đánh giá xây\r\n\ndựng phương án và kế hoạch đánh giá và đề xuất thành phần Hội đồng đánh giá\r\n\ntrình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.\n\n2. Sau khi được Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ phê duyệt, Cơ quan đánh giá thông báo cho Phòng thí nghiệm trọng điểm được\r\n\nđánh giá về kế hoạch triển khai thực hiện hoạt động đánh giá.\n\nCác hoạt động đánh giá phải được tổ\r\n\nchức thực hiện theo phương án, kế hoạch đánh giá đã được Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ phê duyệt.\n\n3. Việc đánh giá phải được ban hành\r\n\ntrong thời hạn 90 ngày kể từ ngày phương án, kế hoạch đánh giá được Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phê duyệt.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nHội đồng đánh giá \n\n1. Hội đồng đánh giá do Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phê duyệt có từ 7 đến 9 thành viên (gồm Chủ tịch và các thành viên\r\n\nHội đồng). Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học, cán bộ quản lý, người sử\r\n\ndụng phòng thí nghiệm trọng điểm và tham gia Hội đồng với tư cách chuyên gia\r\n\ntrong lĩnh vực được mời tư vấn đánh giá.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng là người có\r\n\nnăng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý và phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể\r\n\nsau:\n\n- Có chuyên môn sâu, am hiểu rộng\r\n\nvà có uy tín trong cộng đồng nghiên cứu thuộc lĩnh vực hoạt động của Phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm được đánh giá;\n\n- Có năng lực điều khiển các hội\r\n\nđồng đánh giá, kinh nghiệm xử lý để đạt được sự đồng thuận khi đưa các quyết\r\n\nđịnh;\n\n- Có kiến thức về luật, quy định,\r\n\ntiêu chuẩn, quy tắc đối với hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm.\n\n- Có đủ thời gian để bảo đảm tham\r\n\ngia trong suốt quá trình làm việc của Hội đồng;\n\n3. Thành viên Hội đồng phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\n- Có trình độ chuyên môn phù hợp\r\n\nvới lĩnh vực nghiên cứu của Phòng thí nghiệm trọng điểm và các hiểu biết và các\r\n\ntrang thiết bị liên quan đến phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá;\n\n- Có kỹ năng phân tích, tổng hợp\r\n\nthông tin, dữ liệu và viết báo cáo đánh giá;\n\n- Có hiểu biết về luật, quy định,\r\n\nquy tắc đối với hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm;\n\n- Có đủ thời gian để thực hiện đánh\r\n\ngiá.\n\nĐiều 10. Tổ\r\n\nchức các phiên họp của Hội đồng đánh giá \n\nViệc đánh giá Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm của Hội đồng được thực hiện theo trình tự sau đây:\n\n- Phiên họp trù bị\n\n- Kiểm tra, khảo sát tại hiện\r\n\ntrường.\n\n- Phiên họp chính thức.\n\n1. Phiên họp trù bị\n\nPhiên họp trù bị nhằm phổ biến\r\n\nphương án đánh giá, kế hoạch đánh giá, nguyên tắc đánh giá và trách nhiệm của\r\n\nHội đồng đánh giá. Trong phiên họp trù bị, Hội đồng đánh giá sẽ phân tích nội\r\n\ndung của báo cáo hoạt động Phòng thí nghiệm trọng điểm và phân công nhiệm vụ\r\n\ncho các thành viên Hội đồng thực hiện việc kiểm tra, khảo sát tại hiện trường\n\n2. Kiểm tra, khảo sát tại hiện\r\n\ntrường\n\nKiểm tra, khảo sát trực tiếp tại\r\n\nhiện trường nhằm tìm hiểu về tình hình hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\ntrên thực tế, đồng thời đối chiếu những kết quả mà Phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\nđã đạt được so với hồ sơ đánh giá.\n\nKhi kiểm tra trực tiếp tại hiện\r\n\ntrường, Hội đồng đánh giá sẽ tiến hành các công việc sau đây:\n\n- Nghe Giám đốc Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm báo cáo về hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm trong thời gian\r\n\nđánh giá;\n\n- Khảo sát tình hình vận hành, quản\r\n\nlý và sử dụng các máy móc thiết bị phòng thí nghiệm trọng điểm; Kiểm tra thực\r\n\ntế các kết quả nghiên cứu và tình hình mở cửa hợp tác của phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm; Tìm hiểu tình hình đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu;\r\n\nKiểm tra nhật ký làm việc của phòng thí nghiệm trọng điểm;\n\n- Tổ chức trao đổi, làm rõ các vấn\r\n\nđề liên quan đến công tác đánh giá của Hội đồng.\n\n3. Phiên họp chính thức\n\nTrên cơ sở kiểm tra, khảo sát tại\r\n\nhiện trường và căn cứ vào các tiêu chí đánh giá, Hội đồng thảo luận, trao đổi\r\n\nđể nhận xét, cho điểm và xếp loại Phòng thí nghiệm trọng điểm. Biên bản đánh\r\n\ngiá của Hội đồng đánh giá là cơ sở để Cơ quan đánh giá lập báo cáo đánh giá.\n\nPhương thức làm việc của Hội đồng\r\n\nđược quy định trong phương án đánh giá được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.\n\nChương 3.\n\nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ\n\nĐiều 11. Tiêu\r\n\nchí đánh giá phòng thí nghiệm trọng điểm\n\n1. Phòng thí nghiệm trọng điểm được\r\n\nđánh giá theo 3 nhóm tiêu chí sau:\n\n- Sự phù hợp về nội dung hoạt động;\n\n- Kết quả hoạt động nghiên cứu,\r\n\nphát triển công nghệ;\n\n- Tổ chức quản lý hoạt động.\n\n2. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và\r\n\ntính chất hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm, các nhóm tiêu chí đánh giá\r\n\nđược xây dựng thành 2 loại sau:\n\n- Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm có chức năng chính là triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ\r\n\nbản định hướng ứng dụng trình độ cao.\n\n- Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các\r\n\ncông nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành.\n\n3. Nội dung chính của tiêu chí đánh\r\n\ngiá Phòng thí nghiệm trọng điểm được quy định trong các bảng 1 và bảng 2 dưới đây.\n\nThuyết minh cụ thể từng tiêu chí\r\n\nđánh giá được nêu trong Phụ lục II –\r\n\nHDĐG-PTNTĐ kèm theo Quy chế này.\n\n4. Cơ quan Đánh giá có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn cách thức chấm điểm từng tiêu chí đánh giá cho phù hợp với yêu cầu và\r\n\nhoàn cảnh thực tế của từng loại Phòng thí nghiệm trọng điểm cũng như phù hợp\r\n\nvới các thông lệ quốc tế về đánh giá.\n\nBảng 1: Tiêu chí cho Phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm có chức năng chính là triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên\r\n\ncứu cơ bản định hướng ứng dụng trình độ cao.\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số quan trọng \n\nNội\r\n\n dung chính\n\n1. Sự phù hợp về nội dung hoạt\r\n\n động \n\n30%\n\n- Tính hợp lý của nội dung nghiên\r\n\n cứu.\n\n- Tính hợp lý trong việc sử dụng\r\n\n cán bộ nghiên cứu.\n\n- Tính hợp lý trong việc sử dụng\r\n\n trang thiết bị nghiên cứu.\n\n2. Kết quả hoạt động nghiên cứu \n\n50%\n\n- Kết quả nghiên cứu cơ bản.\n\n- Kết quả nghiên cứu ứng dụng.\n\n- Kết quả đào tạo nguồn nhân lực.\n\n- Các nghiên cứu cấp thiết, ngắn\r\n\n hạn phục vụ các vấn đề KT-XH mới phát sinh.\n\n3. Tổ chức quản lý hoạt động \n\n20%\n\n- Mức độ hoạt động mở và phối hợp\r\n\n nghiên cứu trong và ngoài nước.\n\n- Quản lý hoạt động \n\nBước 2: Tiêu chí cho Phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát\r\n\ntriển các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành.\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số quan trọng \n\nNội\r\n\n dung chính\n\n1. Sự phù hợp về nội dung hoạt\r\n\n động \n\n30%\n\n- Mức độ cập nhật các công nghệ\r\n\n tiên tiến.\n\n- Tính hợp lý trong việc sử dụng\r\n\n cán bộ nghiên cứu.\n\n- Tính hợp lý trong việc sử dụng\r\n\n trang thiết bị nghiên cứu.\n\n2. Kết quả hoạt động nghiên cứu,\r\n\n phát triển công nghệ \n\n50%\n\n- Các công nghệ mới đã được\r\n\n nghiên cứu.\n\n- Các công nghệ cốt lõi, mang\r\n\n tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành đã làm chủ.\n\n- Các công nghệ đã chuyển giao.\n\n- Đào tạo nguồn nhân lực và hỗ\r\n\n trợ thử nghiệm công nghệ cho các doanh nghiệp \n\n3. Tổ chức quản lý hoạt động.\n\n20%\n\n- Mức độ hoạt động mở và phối hợp\r\n\n nghiên cứu trong và ngoài nước.\n\n- Quản lý hoạt động.\n\n5. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ\r\n\nquan quyết định áp dụng loại tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm trên cơ sở tham khảo ý kiến đề xuất của Phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\nvà Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm.\n\nChương 4.\n\nTHẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT\r\n\nKẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ\n\nĐiều 12. Báo\r\n\ncáo đánh giá \n\n1. Trong vòng 01 tháng sau khi kết\r\n\nthúc phiên họp chính thức, Cơ quan đánh giá phải hoàn thành Báo cáo đánh giá\r\n\ntheo Phụ lục III-BCĐG-PTNTĐ và nộp các\r\n\ntài liệu có liên quan khác cho Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Báo cáo đánh giá phải tổng kết\r\n\nmột cách hệ thống công tác đánh giá, đồng thời nêu ra những ý kiến và kiến\r\n\nnghị.\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt kết quả đánh giá \n\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ giao\r\n\ncho Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm tiến hành kiểm tra, thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá.\n\n2. Căn cứ vào kết quả đánh giá và\r\n\ntình hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành phân hạng và công bố kết\r\n\nquả đánh giá các Phòng thí nghiệm trọng điểm.\n\nThang điểm phân hạng các Phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ công bố cho giai\r\n\nđoạn từ 3 đến 5 năm.\n\nChương 5.\n\nTRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ\r\n\nTRÌNH ĐÁNH GIÁ\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Khoa học và Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm phê duyệt phương án, kế hoạch đánh giá và Hội đồng đánh giá, thẩm định\r\n\nBáo cáo đánh giá, công bố kết quả phân hạng các Phòng thí nghiệm trọng điểm.\n\nViệc thẩm định phương án, kế hoạch\r\n\nđánh giá, danh sách Hội đồng đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá và phân hạng\r\n\ncác phòng thí nghiệm được giao cho Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm\r\n\nthực hiện.\n\nCăn cứ kết quả đánh giá, Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các\r\n\nbộ, ngành liên quan quyết định việc tiếp tục hỗ trợ, mở rộng đầu tư hoặc cơ cấu\r\n\nlại hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Cơ quan chủ quản thí nghiệm trọng điểm \n\nCơ quan chủ quản Phòng thí nghiệm trọng\r\n\nđiểm có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo Cơ quan chủ\r\n\ntrì Phòng thí nghiệm trọng điểm để thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho đánh giá\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm\n\nCơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm có trách nhiệm hỗ trợ Phòng thí nghiệm trọng điểm và Cơ quan đánh\r\n\ngiá trong công tác tổ chức đánh giá hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Phòng thí nghiệm trọng điểm\n\nPhòng thí nghiệm trọng điểm được\r\n\nđánh giá có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp các tài liệu có liên quan đầy đủ,\r\n\nđúng thực tế và đáp ứng các yêu cầu được quy định trong phương án, kế hoạch\r\n\nđánh giá đã được phê duyệt.\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của Cơ quan đánh giá \n\nCơ quan đánh giá có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận hồ sơ đánh giá từ Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm; lập\r\n\nphương án đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá, báo cáo kết quả với Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ đúng theo tiến độ đã được phê duyệt.\n\nCơ quan đánh giá có chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức, phối hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo công tác đánh giá\r\n\ncông bằng, khoa học và hiệu quả. Đồng thời, Cơ quan đánh giá phải tuân thủ đầy\r\n\nđủ các quy định về bảo mật và phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của\r\n\nmình.\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của thành viên Hội đồng đánh giá\n\nThành viên Hội đồng đánh giá phải\r\n\ntuân thủ các chính sách, quy chế, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đánh giá\r\n\ntrung thực, khách quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác, tin cậy của thông tin\r\n\nđánh giá và về kết quả đánh giá của mình; chịu trách nhiệm và giữ bí mật kết\r\n\nquả đánh giá.\n\nChương 6.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nThủ trưởng Cơ quan chủ quản, Thủ\r\n\ntrưởng Cơ quan chủ trì, Chủ tịch Hội đồng phòng thí nghiệm trọng điểm, Giám đốc\r\n\nphòng thí nghiệm trọng điểm, Cơ quan đánh giá, Hội đồng đánh giá, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy chế,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các Cơ quan chủ quản, Cơ quan chủ trì Phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm, các cá nhân, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM\n\n(Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ)\n\nPhụ\r\n\nlục I-BCHĐ-PTNTĐ\n\nBÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA\n\nI. Thông tin chung\n\n1. Tên phòng thí nghiệm:\n\n1.1. Địa chỉ:\n\n1.2. Họ và tên giám đốc (phụ trách)\r\n\nphòng thí nghiệm trọng điểm:\n\nĐiện thoại CQ/NR/mobile:\n\nEmail:\n\n2. Cơ quan chủ trì:\n\n2.1. Địa chỉ:\n\n2.2. Điện thoại:\n\n3. Lĩnh vực hoạt động của\r\n\nPTN:\n\n4. Danh sách các trưởng nhóm\r\n\nnghiên cứu chủ chốt trong kỳ báo cáo (không kê khai quá 5 trưởng nhóm nghiên\r\n\ncứu)\n\nStt\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nHọc\r\n\n vị\n\nChuyên\r\n\n ngành\n\nNăm\n\nCác\r\n\n công trình đã công bố\n\nNội\r\n\n dung đang tiến hành Nghiên cứu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Hoạt động của PTN (trong\r\n\nthời gian đánh giá)\n\n1. Các đề tài/dự án đã và\r\n\nđang thực hiện \n\nStt\n\nTên\r\n\n đề tài/dự án\n\nCấp\r\n\n quản lý/Mã số\n\nChủ\r\n\n nhiệm đề tài, dự án và các thành viên tham gia\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKinh\r\n\n phí (triệu đồng)\n\nCác\r\n\n kết quả nổi bật đã hoặc sẽ đạt được\n\nKết\r\n\n quả nghiệm thu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Các bài báo công bố trên\r\n\ncác tạp chí quốc tế\n\nStt\n\nTác\r\n\n giả, Đồng tác giả\n\nTên\r\n\n bài báo\n\nTên\r\n\n tạp chí\r\n\n Tập, số, trang, năm\n\nTừ\r\n\n đề tài, dự án\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Các bài báo công bố trong nước\n\nStt\n\nTác\r\n\n giả, đồng tác giả\n\nTên\r\n\n bài báo\n\nTên\r\n\n tạp chí\r\n\n Tập, số, trang, năm\n\nTừ\r\n\n đề tài, dự án\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Đăng ký sở hữu trí tuệ\n\nStt\n\nTác\r\n\n giả, đồng tác giả\n\nTên\r\n\n sáng chế/ Giải pháp hữu ích\n\nNăm\r\n\n cấp\n\nNước\r\n\n cấp\n\nSố\r\n\n hiệu\n\nTừ\r\n\n đề tài, dự án\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Các nhiệm vụ nghiên cứu\r\n\ncấp thiết, ngắn hạn nhằm giải quyết các vấn đề Kinh tế - Xã hội mới phát sinh\n\nStt\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ nghiên cứu\n\nCấp\r\n\n quản lý/ Mã số\n\nNgười\r\n\n chủ trì\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKinh\r\n\n phí (triệu đồng)\n\nCác\r\n\n kết quả đã hoặc sẽ đạt được\n\nKết\r\n\n quả nghiệm thu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Mở cửa, hợp tác và quản lý\r\n\nhoạt động PTN\n\n6.1. Số cộng tác viên khoa học của\r\n\nPTN (kể cả chuyên gia khoa học người nước ngoài đang làm việc tại PTN)\n\nStt\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nQuốc\r\n\n tịch\n\nChức\r\n\n vụ nghiên cứu đảm nhận\n\nChuyên\r\n\n ngành/Học vị\n\nThời\r\n\n gian cộng tác\n\nNội\r\n\n dung nghiên cứu\n\nKinh\r\n\n phí\n\nNơi\r\n\n cấp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2. Các dự án hợp tác trong nước\r\n\nvà quốc tế \n\nStt\n\nTên\r\n\n dự án\n\nChủ\r\n\n nhiệm dự án\n\nCơ\r\n\n quan hợp tác\n\nNội\r\n\n dung hợp tác\n\nThời\r\n\n gian hợp tác\n\nKinh\r\n\n phí\n\nNơi\r\n\n cấp\n\nCác\r\n\n kết quả đạt được\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3. Các Hội thảo, Seminar và các\r\n\nlớp tập huấn do PTN tổ chức hoặc đồng tham gia tổ chức \n\nStt\n\nTên\r\n\n Hội thảo / Seminar/ Lớp tập huấn\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Tình hình tài chính của\r\n\nphòng thí nghiệm trọng điểm \n\n- Nguồn vốn đầu tư phát triển từ\r\n\nngân sách nhà nước \n\n- Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học\r\n\ntừ ngân sách Nhà nước \n\n- Nguồn thu khác\n\nIV. Tự đánh giá \n\n1. Đóng góp của PTN cho phát\r\n\ntriển khoa học và công nghệ \n\n- Vai trò của PTN trong việc đề\r\n\nxuất và tổ chức thực hiện các ý tưởng nghiên cứu trong lĩnh vực KH&CN liên\r\n\nquan.\n\n- Kết quả thu hút các nhà khoa học,\r\n\ncác tổ chức đến sử dụng trang thiết bị của phòng thí nghiệm.\n\n- Số lượng các đơn đặt hàng nghiên\r\n\ncứu của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.\n\n- Hợp tác giữa PTN với các trường\r\n\nđại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.\n\n2. Các thành tựu nghiên cứu\r\n\nngoài dự kiến (nếu có)\n\n\n\n3. Kết quả và khả năng sử\r\n\ndụng các kết quả nghiên cứu \n\n- Các công bố.\n\n- Các bằng sáng chế và giải pháp\r\n\nhữu ích.\n\n- Phát triển vật mẫu\n\n- Sản xuất pilot\n\n- Sản xuất loạt lớn\n\n4. Đánh giá mức độ đạt được\r\n\nso với mục tiêu đã đề ra của PTN (% đạt được)\n\n\n\n5. Công tác quản lý và vận\r\n\nhành phòng thí nghiệm trọng điểm \n\n- Sự tuân thủ quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động PTNTĐ.\n\n- Sự hỗ trợ của cơ quan chủ trì\n\nV. Các kiến nghị của PTNTĐ\n\n1. Các thuận lợi\n\n\n\n2. Các khó khăn \n\n\n\n3. Các kiến nghị\n\n\n\nÝ\r\n\n kiến của Hội đồng chuyên ngành\r\n\n Phòng thí nghiệm trọng điểm \n\nGiám\r\n\n đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm\n\n(Họ, tên và chữ ký)\n\n\n\nThủ\r\n\ntrưởng Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm \n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM\n\n(Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ)\n\nPhụ\r\n\nlục II-HDĐG-PTNTĐ\n\nHƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM\n\n1. Đối với Phòng thí nghiệm trọng\r\n\nđiểm có chức năng chính là triển khai các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản\r\n\nđịnh hướng ứng dụng trình độ cao\n\nNhóm 1. Sự\r\n\n phù hợp về nội dung hoạt động (tối đa 30 điểm)\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nGợi\r\n\n ý nội dung để đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\n1\n\nTính hợp lý của nội dung nghiên\r\n\n cứu \n\n- Nội dung nghiên cứu có phù hợp\r\n\n với mục tiêu phát triển ngắn và dài hạn của PTNTĐ\n\n- Nội dung nghiên cứu có phản ánh\r\n\n và cập nhật các xu hướng nghiên cứu mới của khu vực và quốc tế \n\n- Nội dung nghiên cứu thể hiện\r\n\n được tính hợp tác trong nghiên cứu khoa học\n\n10\n\n2\n\nTính hợp lý của việc sử dụng cán\r\n\n bộ nghiên cứu \n\n- Cán bộ nghiên cứu tại PTNTĐ làm\r\n\n việc đúng chuyên môn \n\n- Các cán bộ có đủ năng lực thực\r\n\n hiện các hoạt động nghiên cứu \n\n- Việc trao đổi học thuật, cập\r\n\n nhật kiến thức của các cán bộ nghiên cứu (thông qua các hội thảo, seminar,\r\n\n các báo cáo tại các Hội nghị Quốc tế)\n\n10\n\n3\n\nTính hợp lý của việc sử dụng\r\n\n trang thiết bị nghiên cứu \n\n- Trang thiết bị được sử dụng,\r\n\n khai thác hết các chức năng, công dụng và đúng mục đích nghiên cứu \n\n- Việc bảo dưỡng định kỳ được\r\n\n thực hiện thường xuyên \n\n10\n\nNhóm 2. Kết\r\n\n quả hoạt động nghiên cứu (tối đa 50 điểm)\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nGợi\r\n\n ý nội dung đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\n1\n\nKết quả nghiên cứu cơ bản \n\n- Số lượng và chất lượng các bài\r\n\n báo được đăng trên tạp chí chuyên ngành Quốc tế \n\n- Số lượng và chất lượng các báo\r\n\n cáo thuyết trình tại Hội thảo Quốc tế.\n\n15\n\n- Số lượng và chất lượng các bài\r\n\n báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tại Hội thảo trong nước\n\n- Sách, chuyên khảo\n\n2\n\nKết quả nghiên cứu ứng dụng\n\n- Số sáng chế được cấp bằng/ được\r\n\n chấp nhận\n\n- Số giải pháp hữu ích, thiết kế\r\n\n bố trí và giống cây trồng được cấp bằng/được chấp nhận\n\n- Số bài báo đăng trên tạp chí\r\n\n chuyên ngành Quốc tế.\n\n- Số báo cáo thuyết trình tại Hội\r\n\n thảo Quốc tế \n\n- Số báo cáo đăng trên các tạp\r\n\n chí chuyên ngành, báo cáo tại Hội thảo trong nước\n\n15\n\n3\n\nKết quả đào tạo \n\n- Số Tiến sỹ đã đào tạo được \n\n- Số Thạc sỹ đã đào tạo được \n\n15\n\n4\n\nCác nghiên cứu triển khai cấp\r\n\n thiết, ngắn hạn phục vụ các nhiệm vụ kinh tế xã hội\n\nSố lượng và chất lượng các nghiên\r\n\n cứu đã thực hiện thành công \n\n5\n\nNhóm 3. Tổ chức quản lý\r\n\n hoạt động (Tối đa 20 điểm)\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nGợi\r\n\n ý nội dung để đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\n1\n\nMức độ hoạt động mở và phối hợp\r\n\n nghiên cứu trong và ngoài nước\n\n- Số các dự án hợp tác với nước\r\n\n ngoài \n\n- Số các dự án hợp tác trong nước\n\n- Số các hội thảo, semina …\n\n10\r\n\n \n\n2\n\nQuản lý hoạt động \n\n- Mức độ tuân thủ quy chế tổ chức\r\n\n và hoạt động PTNTĐ\n\n- Mức độ hỗ trợ của cơ quan chủ\r\n\n trì\n\n10\n\nII. Đối với Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các\r\n\ncông nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành \n\nNhóm 1. Sự\r\n\n phù hợp về nội dung hoạt động (tối đa 30 điểm)\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nGợi\r\n\n ý nội dung để đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\n1\n\nMức độ cập nhật công nghệ tiên\r\n\n tiến \n\n- Sự phù hợp của các công nghệ\r\n\n được nghiên cứu so với mục tiêu phát triển ngắn và dài hạn của PTNTĐ\n\n- Sự phù hợp/tính cập nhật của\r\n\n các công nghệ được nghiên cứu so với xu hướng nghiên cứu phát triển công nghệ\r\n\n của khu vực và quốc tế.\n\n- Khả năng phối hợp, hợp tác\r\n\n nghiên cứu và khả năng cạnh tranh của các công nghệ được nghiên cứu \n\n10\n\n2\n\nTính hợp lý của việc sử dụng cán\r\n\n bộ nghiên cứu \n\n- Cán bộ nghiên cứu tại PTNTĐ làm\r\n\n việc đúng chuyên môn \n\n- Các cán bộ có đủ năng lực thực\r\n\n hiện các nghiên cứu \n\n- Việc trao đổi học thuật, cập\r\n\n nhật kiến thức của các cán bộ nghiên cứu (thông qua các hội thảo, seminar,\r\n\n các báo cáo tại các Hội nghị Quốc tế)\n\n10\n\n3\n\nTính hợp lý của việc sử dụng\r\n\n trang thiết bị nghiên cứu \n\n- Trang thiết bị được sử dụng,\r\n\n khai thác hết các chức năng, công dụng và đúng mục đích nghiên cứu \n\n- Việc bảo dưỡng định kỳ được thực\r\n\n hiện thường xuyên \n\n10\n\nNhóm 2. Kết quả hoạt\r\n\n động nghiên cứu, phát triển công nghệ (tối đa 50 điểm)\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nGợi\r\n\n ý nội dung đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\n1\n\nCác công nghệ mới đã được nghiên\r\n\n cứu phát triển \n\n- Số lượng và chất lượng các bài\r\n\n báo được đăng trên tạp chí chuyên ngành Công nghệ Quốc tế \n\n- Số sáng chế được cấp bằng/ được\r\n\n chấp nhận\n\n- Số giải pháp hữu ích, thiết kế\r\n\n bố trí và giống cây trồng được cấp bằng/ được chấp nhận\n\n- Có sản phẩm công nghệ đạt giải\r\n\n thưởng về khoa học công nghệ \n\n- Có các bài báo đăng trên các\r\n\n tạp chí chuyên ngành và các báo cáo tại Hội thảo trong nước\n\n15\n\n2\n\nCác công nghệ cốt lõi, mang tính\r\n\n đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành đã làm chủ\n\n- Số lượng các công nghệ đã được\r\n\n làm chủ\n\n15\n\n3\n\nCác công nghệ đã chuyển giao\n\n- Số lượng các công nghệ đã\r\n\n chuyển giao được \n\n15\n\n4\n\nĐào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ thử\r\n\n nghiệm công nghệ cho các doanh nghiệp \n\n- Số lượng nhân lực được đào tạo\r\n\n và số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ thử nghiệm công nghệ thành công \n\n5\n\nNhóm 3. Tiêu chí về tổ\r\n\n chức quản lý hoạt động (Tối đa 20 điểm)\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nGợi\r\n\n ý nội dung để đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\n1\n\nMức độ hoạt động mở và phối hợp\r\n\n nghiên cứu trong và ngoài nước\n\n- Số các dự án hợp tác với nước\r\n\n ngoài \n\n- Số các dự án hợp tác trong nước\n\n- Số các hội thảo, semina …\n\n10\r\n\n \n\n2\n\nQuản lý hoạt động \n\n- Mức độ tuân thủ quy chế tổ chức\r\n\n và hoạt động PTNTĐ\n\n- Mức độ hỗ trợ của cơ quan chủ\r\n\n trì\n\n10\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ\n\n(Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ)\n\nPhụ\r\n\nlục III-BCDG-PTNTĐ\n\nBỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \r\n\n CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n………,\r\n\n ngày tháng năm 20…..\n\n\n\nBÁO CÁO ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM\n\n1. Tên PTNTĐ được đánh giá \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n2. Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nđánh giá \n\n……………../QĐ-BKHCN ngày …../…../ 200\r\n\n… của Bộ trưởng Bộ KH&CN \n\n3. Địa điểm và thời gian họp Hội\r\n\nđồng đánh giá \n\n................................................................................................................ .,\r\n\nngày …/…/200 …\n\n............................................................................................................................................. \n\n4. Cơ quan đánh giá:\n\n\n\n5. Kết quả đánh giá \n\n5.1. Sự phù hợp về nội dung\r\n\nhoạt động \n\n5.1.1. Tính hợp lý của nội dung\r\n\nnghiên cứu / hoặc cập nhật công nghệ tiên tiến \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.1.2. Tính hợp lý của sử dụng các\r\n\ncán bộ nghiên cứu \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.1.3. Tính hợp lý của sử dụng các\r\n\ntrang thiết bị nghiên cứu \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.2. Kết quả hoạt động nghiên\r\n\ncứu, phát triển công nghệ \n\n5.2.1.\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.2.2.\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.2.3.\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.2.4.\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.3. Tổ chức quản lý hoạt\r\n\nđộng \n\n5.3.1. Mức độ hoạt động mở và phối\r\n\nhợp nghiên cứu trong và ngoài nước \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n5.3.2. Quản lý hoạt động \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n6. Đánh giá chung\n\n6.1. Điểm mạnh của Phòng thí\r\n\nnghiệm \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n6.2. Điểm yếu của Phòng thí\r\n\nnghiệm \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n6.3. Các cơ hội và thách thức\r\n\ntrong tương lai\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n7. Các khuyến nghị cho tương lai\r\n\ntrên cơ sở đánh giá của Hội đồng \n\n7.1. Về nội dung hoạt động \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n7.2. Về kết quả hoạt động\r\n\nnghiên cứu, phát triển công nghệ \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n7.3. Về tổ chức quản lý hoạt\r\n\nđộng \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n7.4. Về phát triển hạ tầng và\r\n\nmôi trường nghiên cứu cho Phòng thí nghiệm\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n7.5. Về đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực cho Phòng thí nghiệm \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n\n\n\n\nThủ\r\n\n trưởng Cơ quan đánh giá\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 102968 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102969.json b/contexts/context_102969.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a31610ee795c7e0f5c20cf0ff6de46be369562a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102969.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-98-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-xay-dung-nong-thon-moi-tinh-Tuyen-Quang-2021-2025-478056.aspx", + "name": "Ke-hoach-98-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-xay-dung-nong-thon-moi-tinh-Tuyen-Quang-2021-2025-478056", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 98/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 11 tháng 6 năm 202 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\r\n\nTỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nCăn cứ Kết luận số 54-KL/TW\r\n\nngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7\r\n\n(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 357/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Kết luận\r\n\nsố 54-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7\r\n\n(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025; Kế hoạch số\r\n\n410-KH/TU ngày 20/7/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số\r\n\n54-KL/TW của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa\r\n\nX) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.\n\nCăn cứ Kết luận số 170-KL/TU\r\n\nngày 17/3/2021 của Tỉnh ủy về Kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy (kỳ họp\r\n\nthứ 7, nhiệm kỳ 2020-2025) \n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2021-2025, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 là cơ sở để\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các xã xây dựng kế hoạch\r\n\nđể tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và\r\n\nhàng năm.\n\n- Phát huy vai trò trách nhiệm\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, sự đồng\r\n\nthuận trong xã hội, phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động tham gia trực tiếp\r\n\ncủa người dân để thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo\r\n\nnguyên tắc tập trung cho cơ sở.\n\n- Công tác tuyên truyền vận động\r\n\nphải bám sát vào mục tiêu kế hoạch đề ra, huy động mọi tầng lớp nhân dân tham\r\n\ngia thực hiện Chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của\r\n\ncán bộ và nhân dân trong việc tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.\n\n- Quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nđảm bảo sự vào cuộc quyết liệt, kiên trì của các cấp, các ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố và các xã trong việc xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể,\r\n\nxác định nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm để tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu\r\n\nđề ra, đảm bảo hiệu quả, toàn diện, bền vững.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTiếp tục xác định Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên, liên tục, lâu dài\r\n\ntheo hướng bền vững với sự tham gia của người dân là chủ yếu; lồng ghép có hiệu\r\n\nquả nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án thực\r\n\nhiện trên địa bàn nông thôn; nâng cao chất lượng Chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới bằng xây dựng xã nông thôn nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu, thôn\r\n\nnông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới. Tăng cường quản lý, xây dựng và\r\n\nbảo vệ môi trường nông thôn, phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững, nâng\r\n\ncao giá trị gia tăng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản\r\n\nhàng hóa. Triển khai có hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)\r\n\ngắn với phát triển du lịch, dịch vụ; hướng mạnh việc sản xuất hàng hóa nông\r\n\nnghiệp tập trung theo chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu, bảo đảm quy mô, tính\r\n\nchuyên nghiệp để khẳng định thương hiệu sản phẩm OCOP của tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Toàn tỉnh có\r\n\ntrên 68% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (85/124 xã), trong đó: Duy trì, giữ vững\r\n\nvà nâng cao chất lượng các tiêu chí của 47 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới; phấn\r\n\nđấu có thêm ít nhất 38 xã đạt chuẩn nông thôn mới; trên 30% xã đạt chuẩn xã\r\n\nnông thôn mới nâng cao và 10% số xã đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu trong tổng\r\n\nsố xã đạt chuẩn nông thôn mới; nâng số tiêu chí bình quân chung toàn tỉnh trên\r\n\n17 tiêu chí/xã.\n\n(Chi\r\n\ntiết kế hoạch và lộ trình thực hiện hàng năm có biểu số 02, 03 kèm theo).\n\n2.2. Có thêm Huyện\r\n\nHàm Yên đạt chuẩn huyện nông thôn mới; duy trì, giữ vững thành phố Tuyên Quang\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.\n\n2.3. Về hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội: 100% số xã có cơ sở hạ tầng thuỷ lợi đạt chuẩn theo quy định (đảm\r\n\nbảo tỷ lệ tưới chắc cho lúa trên 80%); 100% số xã có cơ sở hạ tầng lưới điện\r\n\nđạt chuẩn theo quy định (100% số thôn và 99,5% số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh\r\n\nsử dụng điện lưới quốc gia); 100% số xã có cơ sở hạ tầng thương mại nông\r\n\nthôn, cơ sở hạ tầng thông tin - truyền thông, nhà ở dân cư đạt chuẩn theo quy định,\r\n\nđạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; trên 68% số xã có cơ sở hạ tầng giao thông\r\n\nnông thôn, cơ sở vật chất văn hóa đạt chuẩn theo quy định.\n\n2.4. Đầu tư tín dụng\r\n\nphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tăng trưởng\r\n\ntừ 14% trở lên.\n\n2.5. Thu nhập\r\n\ntrên ha canh tác bình quân 120 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân đầu người khu\r\n\nvực nông thôn đạt trên 44 triệu đồng/người/năm.\n\n2.6. Giảm tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo bình quân 2-2,5%/năm theo quy định hiện hành.\n\n2.7. Duy trì và\r\n\nnâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục\r\n\ntiểu học từ mức độ 2 trở lên, phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2. Tỷ lệ\r\n\ntrường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non trên 53%, tiểu học trên 70%, trung học cơ sở\r\n\ntrên 70% và trung học phổ thông trên 35%.\n\n2.8. Tỷ lệ lao động\r\n\nqua đào tạo trên 72%, trong đó có bằng, chứng chỉ trên 30%.\n\n2.9. Tỷ lệ trẻ em\r\n\ndưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 20%;\r\n\nphấn đấu 100% người dân có thẻ Bảo hiểm Y tế.\n\n2.10. Trên 90% hộ\r\n\ngia đình đạt gia đình văn hoá; trên 80% số thôn, tổ dân phố đạt thôn, tổ dân phố\r\n\nvăn hoá.\n\n2.11. 100% chất\r\n\nthải nguy hại, chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn; trên 96% chất thải rắn\r\n\nthông thường được xử lý theo quy định.\n\n2.12. Phấn đấu\r\n\n100% số xã trên địa bàn tỉnh có ít nhất 01 thôn đạt chuẩn “Thôn nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu” và 02 vườn hộ gia đình đạt chuẩn “Vườn mẫu nông thôn mới”.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG VÀ KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nội dung\r\n\nthực hiện\n\nTriển khai đồng bộ các tiêu chí\r\n\nhuyện nông thôn mới, xã nông thôn mới kiểu mẫu, xã nông thôn mới nâng cao, xã\r\n\nnông thôn mới, thôn nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới gắn với các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ cụ thể:\n\n1.1. Quy hoạch: Hỗ\r\n\ntrợ 73 xã (ưu tiên hỗ trợ xã đăng ký hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới,\r\n\nnông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu) triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n1.2. Giao thông:\r\n\nThực hiện chỉnh trang đường đô thị theo tiêu chí đô thị văn minh, xây dựng 50,1\r\n\nkm tuyến đường huyện (tuyến đường kết nối với các xã) và xây dựng 03 bến\r\n\nxe gắn với mục tiêu xây dựng huyện Hàm Yên đạt chuẩn nông thôn mới; 34,5 km đường\r\n\ntrung tâm xã theo hướng đô thị; 1.640,1 km đường giao thông nông thôn (gồm:\r\n\n230,5 km đường trục xã, liên xã; 628,2 km đường trục thôn, liên thôn; 321,4 km\r\n\nđường ngõ xóm; 460 km đường giao thông nội đồng) và 200 công trình cầu trên\r\n\nđường giao thông nông thôn.\n\n1.3. Thủy lợi:\r\n\nXây dựng, nâng cấp, sửa chữa 114 công trình thủy lợi đầu mối, kè chống thiên\r\n\ntai; thực hiện kiên cố hóa 306,4 km kênh mương.\n\n1.4. Điện: Xây dựng,\r\n\nsửa chữa 174 công trình hạ tầng lưới điện (trạm biến áp) và 728 km đường\r\n\ndây trung áp, hạ áp.\n\n1.5. Trường học:\r\n\nXây dựng 148 công trình trường học các cấp, gồm: 50 công trình trường Mầm non,\r\n\nmẫu giáo; 48 công trình trường Tiểu học; 49 công trình trường Trung học cơ sở\r\n\nvà 01 công trình trường Trung học phổ thông thuộc huyện Hàm Yên.\n\n1.6. Cơ sở vật chất\r\n\nvăn hóa: Xây dựng sân vận động, trung tâm văn hóa - thể thao huyện gắn với mục\r\n\ntiêu xây dựng huyện Hàm Yên đạt chuẩn nông thôn mới; 33 nhà văn hóa và 39 sân\r\n\nthể thao xã; 172 nhà văn hóa và 43 sân thể thao thôn; thực hiện hỗ trợ trang\r\n\nthiết bị cho 562 nhà văn hóa thôn.\n\n1.7. Cơ sở hạ tầng\r\n\nthương mại nông thôn: Hỗ trợ 24 xã có quy hoạch chợ nông thôn theo quy hoạch\r\n\nchung cấp huyện thực hiện nâng cấp, cải tạo chợ.\n\n1.8. Thông tin và\r\n\ntruyền thông: Nâng cấp Trung tâm Phát thanh huyện gắn với mục tiêu xây dựng huyện\r\n\nHàm Yên đạt chuẩn nông thôn mới; nâng cấp, sửa chữa 15 điểm bưu điện văn hóa xã\r\n\nvà nâng cấp 05 Đài Truyền thanh cơ sở của 05 xã.\n\n1.9. Nhà ở dân\r\n\ncư: Huy động nguồn vốn tín dụng theo chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và\r\n\nđóng góp của nhân dân để thực hiện xóa 2.695 nhà tạm.\n\n1.10. Kinh tế và\r\n\ntổ chức sản xuất: Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất và tiếp tục triển khai\r\n\ncông tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Trung ương, của\r\n\ntỉnh về khuyến khích phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn, kết hợp lồng\r\n\nghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án, nguồn vốn tín dụng để tổ chức thực\r\n\nhiện. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hợp tác, liên kết theo chuỗi giá\r\n\ntrị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, kết hợp xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu\r\n\nsản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), nhất là các sản phẩm\r\n\ncó lợi thế, giá trị gia tăng cao nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện thu\r\n\nnhập, giảm nghèo bền vững.\n\n1.11. Y tế: Xây dựng\r\n\nTrung tâm y tế huyện Hàm Yên gắn với mục tiêu xây dựng huyện Hàm Yên đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới; xây dựng, nâng cấp 41 trạm y tế xã và bổ sung trang thiết bị cho\r\n\n10 trạm Y tế xã.\n\n1.12. Môi trường:\r\n\nXây dựng 02 bãi chôn lấp rác thải, 01 nhà máy xử lý rác thải, xử lý rác thải cụm\r\n\ncông nghiệp và tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn huyện gắn với\r\n\nmục tiêu xây dựng huyện Hàm Yên đạt chuẩn nông thôn mới; xây dựng 73 công trình\r\n\ncấp nước sinh hoạt tập trung; 5.004 nhà tắm; 5.817 nhà tiêu; 3.990 chuồng trại\r\n\nchăn nuôi; 38 điểm thu gom rác, trang bị xe chở rác tại các thôn; 12 bãi tập kết\r\n\nvà xử lý rác thải cụm xã và 68 nghĩa trang theo quy hoạch.\n\n1.13. Xây dựng\r\n\nthôn mẫu: Lựa chọn 133 thôn thực hiện chỉ đạo xây dựng thôn nông thôn mới kiểu\r\n\nmẫu.\n\n1.14. Xây dựng vườn\r\n\nmẫu: Lựa chọn 268 vườn hộ gia đình thực hiện chỉ đạo xây dựng vườn mẫu nông\r\n\nthôn mới.\n\n2. Kế hoạch\r\n\nkinh phí thực hiện\n\nTổng kinh phí thực hiện:\r\n\n11.296,6 tỷ đồng, trong đó:\n\n2.1. Ngân sách\r\n\nnhà nước: 4.724,7 tỷ đồng, chiếm 41,8% tổng kế hoạch kinh phí thực hiện, gồm:\n\n- Vốn đầu tư phát triển:\r\n\n4.372,3 tỷ đồng, chiếm 92,5% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.\n\n- Vốn sự nghiệp: 352,4 tỷ đồng,\r\n\nchiếm 7,5% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.\n\n2.2. Vốn tín dụng:\r\n\n5.006,1 tỷ đồng, chiếm 44,3% tổng kế hoạch kinh phí thực hiện (xây dựng nhà ở\r\n\ndân cư; vay vốn phát triển kinh tế theo chính sách của tỉnh).\n\n2.3. Vốn doanh\r\n\nnghiệp: 573,2 tỷ đồng, chiếm 5,1% tổng kế hoạch kinh phí thực hiện (hỗ trợ đầu\r\n\ntư thực hiện tiêu chí điện, thông tin truyền thông; hỗ trợ phát triển sản xuất;\r\n\nthực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới trên địa bàn huyện Hàm Yên).\n\n2.4. Vốn nhân dân\r\n\nđóng góp: 992,6 tỷ đồng, chiếm 8,8% (xây dựng đường giao thông thôn; cơ sở vật\r\n\nchất văn hóa thôn; xóa nhà tạm dột nát; xây dựng công trình vệ sinh, chuồng trại\r\n\nchăn nuôi; phát triển kinh tế, xây dựng thôn mẫu, vườn mẫu; thực hiện các tiêu\r\n\nchí huyện nông thôn mới trên địa bàn huyện Hàm Yên. …).\n\n(Chi\r\n\ntiết nội dung, kế hoạch kinh phí và phân kỳ đầu tư thực hiện từ biểu số 04-09\r\n\nkèm theo)\n\nIV. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan tham mưu giúp việc Ban Chỉ đạo\r\n\ncác cấp; làm tốt công tác, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới\n\na) Các cấp, các ngành, các địa\r\n\nphương tiếp tục quán triệt các văn bản của Trung ương, của tỉnh về thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025. Tiếp\r\n\ntục triển khai kế hoạch duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng tiêu chí đối với\r\n\ncác xã đã đạt chuẩn, kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng\r\n\ncao, xã nông thôn mới kiểu mẫu và huyện nông thôn mới theo Bộ tiêu chí nông\r\n\nthôn mới các cấp giai đoạn 2021-2025; rà soát lựa chọn thôn, vườn hộ gia đình đủ\r\n\nđiều kiện để triển khai kế hoạch xây dựng: thôn nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu\r\n\nnông thôn mới, làng văn hóa, mô hình kinh tế trang trại, gia trại,… gắn với ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin và phát triển nông thôn với phát triển du lịch. Xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai có hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn\r\n\n2021-2025, Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\nb) Rà soát, kiện toàn, nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp; điều chỉnh, bổ sung\r\n\nquy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo,\r\n\ngắn trách nhiệm người đứng đầu các tổ chức tham gia thành viên Ban Chỉ đạo các\r\n\ncấp.\n\nc) Rà soát, kiện toàn bộ máy\r\n\ngiúp việc Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp và bố trí công chức cấp xã\r\n\nchuyên trách theo dõi Chương trình xây dựng nông thôn mới. Bố trí đủ số lượng\r\n\nvà nâng cao tính chuyên nghiệp, ổn định và hiệu quả hoạt động của cơ quan tham\r\n\nmưu giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp trong công tác tham mưu điều phối, quản lý\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới. Phân công nhiệm vụ cụ thể xây dựng nông\r\n\nthôn mới gắn với trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh và các phòng, ban, đơn\r\n\nvị cấp huyện, xã. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo các cấp.\r\n\nPhát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\nd) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ cán bộ xây dựng nông thôn mới, coi trọng đào tạo nâng cao kiến thức,\r\n\nkỹ năng và thái độ trong thực hiện nhiệm vụ. Tổ chức cho các ngành thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo tỉnh và cán bộ trực tiếp tham mưu thực hiện Chương trình của các sở,\r\n\nngành đi thăm quan, học tập kinh nghiệm về thực hiện xây dựng nông thôn mới\r\n\nnâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tại các tỉnh, thành phố.\n\n2. Tăng\r\n\ncường tuyên truyền, vận động nhân dân; tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua\r\n\n“Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới”; thực hiện tốt công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng\n\n- Tiếp tục đổi mới tuyên truyền\r\n\nsâu rộng đến cán bộ, đảng viên và người dân về quan điểm, chủ trương, mục tiêu,\r\n\ntiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, cách\r\n\nlàm hay, sáng tạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; thăm quan các\r\n\nmô hình điểm, các hình thức sinh hoạt cộng đồng... nhằm nâng cao hơn nữa nhận\r\n\nthức và trách nhiệm của toàn xã hội về xây dựng nông thôn mới; phát huy cao độ\r\n\nvai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện\r\n\nphong trào thi đua “Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới”; mỗi cơ quan,\r\n\nđoàn thể ở các cấp, các ngành đều phải có việc làm cụ thể, thiết thực về xây dựng\r\n\nnông thôn mới, coi đó là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của địa phương, đơn vị.\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội đóng vai trò nòng\r\n\ncốt trong vận động, tuyên truyền đến các tầng lớp nhân dân, hội viên, đoàn viên\r\n\ntham gia xây dựng nông thôn mới nhằm thống nhất về nhận thức, đồng thuận về\r\n\nquan điểm để tuyên truyền, vận động và chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ nhà ra\r\n\nngõ, từ thôn lên xã, lên huyện; xác định rõ hơn vai trò chủ thể của người dân\r\n\nnông thôn trong việc bàn và quyết định các nội dung nhiệm vụ xây dựng nông thôn\r\n\nmới theo đúng phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ\r\n\nhưởng”.\n\n- Làm tốt công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng các xã, thôn có thành tích xuất sắc trong xây dựng nông thôn mới;\r\n\ncác tập thể, cá nhân điển hình, tiên tiến, có thành tích nổi bật trong thực hiện\r\n\nphong trào thi đua “Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới” để nhân ra diện\r\n\nrộng.\n\n3. Tổ chức\r\n\nthực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới\n\n- Triển khai thực hiện tốt các\r\n\nchủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, kinh tế\r\n\nnông thôn và xây dựng nông thôn mới, nhất là các cơ chế, chính sách có liên quan\r\n\nđến đất đai, thuế, tín dụng, điện năng, môi trường, thị trường, lao động, đào tạo,\r\n\nnghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, thu hút đầu tư, phát triển liên kết\r\n\ngiữa doanh nghiệp, Hợp tác xã với hộ nông dân trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ\r\n\nsản phẩm và các chủ trương, chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh về hỗ\r\n\ntrợ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.\n\n- Rà soát, đánh giá cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh, kịp thời bổ sung, sửa\r\n\nđổi, ban hành chính sách: Đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, đúng phương\r\n\nchâm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”, theo hướng tạo thuận lợi để người dân,\r\n\ncác cấp ủy, chính quyền cơ sở chủ động triển khai thực hiện. Nghiên cứu, đề xuất\r\n\ncơ chế chính sách hỗ trợ đối với xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu, thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và vườn hộ gia đình đạt chuẩn\r\n\nvườn mẫu nông thôn mới.\n\n4. Đa dạng\r\n\ncác nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới\n\na) Tăng cường các giải pháp và\r\n\nđa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực thực hiện Chương trình:\n\n- Thực hiện theo cơ chế chính\r\n\nsách của Trung ương và của tỉnh liên quan đến phát triển nông nghiệp, kinh tế\r\n\nnông thôn.\n\n- Thực hiện lồng ghép các nguồn\r\n\nvốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu trên địa bàn, bao gồm:\n\n+ Vốn hỗ trợ trực tiếp của\r\n\nchương trình: Từ ngân sách Trung ương; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ngân sách\r\n\ntỉnh, huyện, xã.\n\n+ Vốn từ Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế\r\n\nxã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2020; vốn hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu từ các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội đang triển\r\n\nkhai trên địa bàn nông thôn.\n\n- Huy động vốn đầu tư của các\r\n\ndoanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi trực tiếp; doanh nghiệp\r\n\nđược vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, được ngân sách Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n\n- Các khoản đóng góp tự nguyện\r\n\ncủa nhân dân cho từng dự án, công trình, cụ thể do nhân dân tự bàn, quyết định\r\n\nvà báo cáo với cấp ủy, chính quyền xã.\n\n- Các khoản viện trợ không hoàn\r\n\nlại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu\r\n\ntư.\n\n- Nguồn vốn tín dụng.\n\n- Huy động các nguồn tài chính\r\n\nhợp pháp khác.\n\nb) Ưu tiên tập trung nguồn lực\r\n\nđể thực hiện dứt điểm từng xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao\r\n\nvà nông thôn mới kiểu mẫu (không bố trí nguồn lực dàn trải) và huyện đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới theo lộ trình, kế hoạch thực hiện hàng năm; ưu tiên nguồn lực\r\n\nhỗ trợ thực hiện các tiêu chí theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\n5. Tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đẩy nhanh tiến độ, chất lượng thực hiện\r\n\nChương trình\n\na) Tăng cường chỉ đạo, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ, chất lượng thực hiện Chương trình đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề\r\n\nra: Các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch chi tiết và lộ trình cụ thể để thực hiện\r\n\ntừng chỉ tiêu, tiêu chí đạt chuẩn thuộc lĩnh vực ngành quản lý và địa bàn được\r\n\nphân công phụ trách. Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, đánh giá tiến độ thực hiện\r\n\nChương trình và hướng dẫn cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung xây dựng nông\r\n\nthôn mới, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tại cơ sở. Kịp thời phát hiện, đề\r\n\nxuất thu hồi Quyết định công nhận đạt chuẩn đối với các xã đã được công nhận đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu mà không\r\n\nduy trì, giữ vững tiêu chí, chỉ tiêu đã đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quy định.\n\nb) Các sở, ban, ngành liên quan\r\n\nvà các địa phương chủ động tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng\r\n\nnông thôn mới:\n\n- Trọng tâm là kiểm tra kết quả\r\n\nthực hiện các mục tiêu hàng năm theo kế hoạch giai đoạn 2021-2025; công tác\r\n\nphân bổ, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước cho xây dựng nông\r\n\nthôn mới; đảm bảo nguồn vốn phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng\r\n\nmang lại hiệu quả thiết thực cho người dân nông thôn.\n\n- Tổ chức kiểm\r\n\ntra, đôn đốc, hướng dẫn các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm gắn với\r\n\nkiểm tra xã thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu\r\n\nvà thôn nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới; tổ chức hội nghị giao\r\n\nban hàng quý đối với địa phương và các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới,\r\n\nnông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu để kịp thời tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện.\n\n6.\n\nHuy động nhân dân tập trung phát triển kinh tế; phát\r\n\ntriển kinh tế hợp tác, Hợp tác xã, trang trại, gia trại,…; tham gia thực hiện\r\n\ncác chính khuyến khích phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn theo phương\r\n\nchâm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” gắn với xây dựng “Thôn nông thôn mới kiểu\r\n\nmẫu” và “Vườn mẫu nông thôn mới”; chủ động thực hiện chỉnh trang khuôn viên nhà\r\n\nở, xây dựng các công trình vệ sinh, nước sạch của hộ gia đình, tự nâng cấp cải\r\n\ntạo hệ thống điện gia đình đạt chuẩn; vệ sinh đường làng ngõ xóm, bảo vệ cảnh\r\n\nquan môi trường khu vực nông thôn.\n\n7.\n\nCán bộ, đảng viên gương mẫu đi đầu trong việc tham\r\n\ngia tuyên truyền và chủ động thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới,\r\n\nđóng góp xây dựng các hạng mục công trình công cộng và cải tạo khuôn viên của\r\n\ngia đình, sắp xếp nơi ở gọn gàng, hợp vệ sinh; thực hiện nếp sống văn hoá...\n\n8.\n\nNâng cao chất lượng tổ chức đảng, chính quyền, đoàn\r\n\nthể chính trị - xã hội trên địa bàn xã; tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định; chú trọng làm tốt\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới; nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp.\n\nV. PHÂN CÔNG\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nCác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố, các xã chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công\r\n\ntheo biểu số 01 kèm theo Kế hoạch này.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ nhiệm vụ được\r\n\ngiao, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ động xây dựng kế\r\n\nhoạch tổ chức thực hiện. Định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh để tổng hợp báo\r\n\ncáo Ban Chỉ đạo tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch\r\n\nnày, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Chế độ báo cáo\n\n- Ban Quản lý xây dựng nông\r\n\nthôn mới xã báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới của xã cho Ban Chỉ đạo huyện trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp\r\n\ntheo.\n\n- Ban Chỉ đạo Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện, thành phố, các sở, ban, ngành của tỉnh\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện theo lĩnh vực phụ trách cho Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh trước ngày 10 của tháng\r\n\nđầu quý tiếp theo.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng\r\n\nquý, sáu tháng, cả năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐTW CTMTQG XDNTM;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ, các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - VPĐP Chương trình MTQGXDNTM;\r\n\n - Lưu VT (Hòa).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Giang\n\n\n\n", + "id": 102969 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10297.json b/contexts/context_10297.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5500f9c60c65e7b1182b87031e4514d58bbb746 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10297.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2034-QD-UBND-2018-xay-dung-mo-rong-tieu-chuan-quoc-gia-ISO-9001-2015-Quang-Nam-390138.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2034-QD-UBND-2018-xay-dung-mo-rong-tieu-chuan-quoc-gia-ISO-9001-2015-Quang-Nam-390138", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2034/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 03 tháng 7\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, CHUYỂN ĐỔI, MỞ RỘNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT\r\n\nLƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 116/2015/TT-BTC\r\n\nngày 11/8/2015 của Bộ Tài chính Quy định công tác\r\n\nquản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Công văn số 419/BKHCN-TĐC\r\n\nngày 21/02/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về lộ trình chuyển đổi áp dụng\r\n\nTCVN ISO 9001:2015;\n\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ tại Tờ trình số 161/TTr- KH&CN ngày 06/6/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng, chuyển đổi, mở rộng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi và nội dung xây dựng,\r\n\nchuyển đổi, mở rộng HTQLCL\n\na. Xây dựng, chuyển đổi, mở rộng\r\n\nHTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho toàn bộ thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) đã được công bố theo Quyết định của UBND tỉnh.\n\nb. Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\nISO 9001:2015 và hướng dẫn của Bộ Khoa học Công nghệ và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng, các cơ quan hành chính xây dựng hệ thống văn bản, tài liệu và\r\n\ncác quy trình xử lý công việc hợp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn được giao.\n\nc. Xây dựng,\r\n\nchuyển đổi, mở rộng HTQLCL kết hợp ứng dụng Công nghệ thông tin, phần mềm ISO điện tử.\n\n2. Đối tượng áp dụng và tiến độ thực\r\n\nhiện\n\na) Cơ quan xây dựng HTQLCL\r\n\ntheo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015: Là các cơ\r\n\nquan hành chính chưa xây dựng HTQLCL; đang xây dựng HTQLCL; đã xây dựng HTQLCL\r\n\nnhưng hết hiệu lực phải tiến hành xây dựng HTQLCL theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN\r\n\nISO 9001:2015.\n\n(Chi tiết cơ quan xây dựng và tiến\r\n\nđộ thực hiện tại Phụ lục 1 đính kèm).\n\nb) Cơ quan chuyển đổi HTQLCL sang\r\n\nTiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015: Là các cơ quan hành chính đã Công bố HTQLCL và đang còn hiệu lực, đang áp dụng cho\r\n\ntất cả các phòng/đơn vị trực thuộc và cho toàn bộ thủ tục\r\n\nhành chính phải chuyển đổi HTQLCL sang Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015.\n\n(Chi tiết\r\n\ncơ quan chuyển đổi và tiến độ thực hiện tại Phụ lục 2 đính kèm).\n\nc) Cơ quan mở rộng HTQLCL sang Tiêu\r\n\nchuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015: Là các cơ quan hành\r\n\nchính đã Công bố HTQLCL và đang còn hiệu lực, chưa được áp dụng cho tất cả các\r\n\nphòng/đơn vị trực thuộc và chưa được áp dụng cho toàn bộ thủ tục hành chính phải\r\n\nmở rộng HTQLCL sang Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015.\n\n(Chi tiết cơ quan mở rộng và tiến\r\n\nđộ thực hiện tại Phụ lục 3 đính kèm).\n\nĐiều 2. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n1. Đối với các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước được quy định tại Khoản 2, Điều 1, Quyết định này, kinh phí được cân đối trong dự toán chi ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn\r\n\nvị và thực hiện theo đúng tinh thần Thông tư số 116/2015/TT-BTC ngày 11/8/2015 của Bộ Tài chính.\n\n2. Đối với hoạt động đánh giá nội bộ\r\n\ndo Ban Chỉ đạo ISO thực hiện (theo Điểm b, Khoản 2, Điều 3, Quyết định này),\r\n\nkinh phí được bố trí trong dự toán hằng năm của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ (chi quản lý hành chính nhà nước cho Ban Chỉ đạo ISO tỉnh). Mức\r\n\nkinh phí theo Phụ lục 4 đính kèm.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện tốt nhiệm vụ theo Điều\r\n\n41, Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Công Văn số 419/BKHCN-TĐC ngày\r\n\n21/02/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về lộ trình chuyển đổi áp dụng TCVN ISO\r\n\n9001:2015.\n\nb) Tổ chức xây dựng, chuyển đổi, mở rộng\r\n\nvà áp dụng HTQLCL theo đúng tiến độ, nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan\r\n\nthường trực Ban Chỉ đạo ISO tỉnh chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\nthực hiện các nội dung sau:\n\na) Tổ chức triển khai Quyết định này\r\n\nđến các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương liên quan; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện.\n\nb) Xem xét, lựa chọn tổ chức đầy đủ\r\n\nchức năng, kinh nghiệm thực hiện việc đánh giá nội bộ định kỳ\r\n\nhàng năm đối với các cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình\r\n\nhình xây dựng, chuyển đổi, mở rộng và áp dụng HTQLCL tại các cơ quan hành\r\n\nchính.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động tư vấn\r\n\nxây dựng, chuyển đổi, mở rộng, duy trì, đánh giá nội bộ HTQLCL theo TCVN ISO\r\n\n9001:2015.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc\r\n\nphê duyệt Kế hoạch xây dựng và áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO9001 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Tài chính, Nội vụ; Ban Chỉ đạo ISO tỉnh; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và địa phương có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ K.H&CN (báo cáo);\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh ;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban VHXHHĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Hậu).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tân\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CHƯA XÂY\r\n\nDỰNG, ĐANG XÂY DỰNG, HẾT HIỆU LỰC HTQLCL PHẢI XÂY DỰNG HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN\r\n\nQUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-UBND\r\n\nngày 03/7/2018 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ quan hành chính\n\nHiện\r\n\n trạng HTQLCL\n\nTiến\r\n\n độ Công bố HTQLCL\n\nUBND\r\n\n huyện, thị xã, thành phố; cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\n\n1.\n\nUBND huyện Nam Trà My\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/9/2019\n\n2.\n\nUBND huyện Tây Giang\n\nĐang xây dựng\n\nTrước 30/9/2019\n\n3.\n\nUBND huyện Thăng Bình\n\nĐang xây dựng\n\nTrước 30/9/2019\n\n4.\n\nUBND thành phố Hội An\n\nĐang mở rộng\n\nTrước 30/9/2019\n\n5.\n\nUBND huyện Duy Xuyên\n\nHết hiệu lực\n\nTrước 31/12/2019\n\n6.\n\nUBND huyện Bắc Trà My\n\nHết hiệu lực\n\nTrước 31/12/2019\n\n7.\n\nSở Tài chính\n\nHết hiệu lực\n\nTrước 31/12/2019\n\n8.\n\nSở NN&PTNT\n\nHết hiệu lực\n\nTrước 31/12/2019\n\nCơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc Sở (Cục, Chi cục)\n\n9.\n\nChi cục Bảo vệ thực vật thuộc Sở\r\n\n NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n10.\n\nChi cục Thú y thuộc Sở NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n11.\n\nChi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm\r\n\n sản và Thủy sản thuộc Sở NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n12.\n\nChi cục Lâm nghiệp thuộc Sở\r\n\n NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n13.\n\nChi cục Phát triển nông thôn thuộc\r\n\n Sở NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n14.\n\nChi cục Kiểm lâm thuộc Sở\r\n\n NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n15.\n\nChi cục Nuôi trồng thủy sản thuộc Sở\r\n\n NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n16.\n\nChi cục Thủy lợi thuộc Sở\r\n\n NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2020\n\n17.\n\nChi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\n thủy sản thuộc Sở NN&PTNT\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2020\n\n18.\n\nChi cục Phòng chống tệ nạn xã hội\r\n\n thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2020\n\n19.\n\nChi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\n đình thuộc Sở Y tế\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2020\n\n20.\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\n thuộc Sở Y tế\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2020\n\n21.\n\nChi cục Văn thư Lưu trữ thuộc Sở Nội\r\n\n vụ\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2020\n\n22.\n\nCục thi hành án thuộc Sở Tư pháp\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2020\n\nUBND\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n23.\n\nUBND phường Tân Thạnh, thành phố\r\n\n Tam Kỳ\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2019\n\n24.\n\nUBND phường An Sơn, thành phố Tam Kỳ\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2019\n\n25.\n\nUBND phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2019\n\n26.\n\nUBND phường Phước Hòa, thành phố\r\n\n Tam Kỳ\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n27.\n\nUBND phường An Phú, thành phố Tam Kỳ\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n28.\n\nUBND phường Cẩm An, thành phố Hội\r\n\n An\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n29.\n\nUBND phường Cẩm Phô, thành phố Hội\r\n\n An\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n30.\n\nUBND phường Cẩm Châu, thành phố Hội\r\n\n An\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/06/2019\n\n31.\n\nUBND phường Cẩm Hà, thành phố Hội\r\n\n An\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n32.\n\nUBND phường Điện An, huyện Điện Bàn\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n33.\n\nUBND xã Điện Hồng, huyện Điện Bàn\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n34.\n\nUBND xã Đại Phước, huyện Đại Lộc\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n35.\n\nUBND xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n36.\n\nUBND thị trấn Nam Phước, huyện Duy\r\n\n Xuyên\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 31/12/2019\n\n37.\n\nUBND xã Duy Sơn, huyện Duy Xuyên\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2020\n\n38.\n\nUBND thị trấn Hà Lam, huyện Thăng\r\n\n Bình\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2020\n\n39.\n\nUBND xã Bình An, huyện Thăng Bình\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2020\n\n40.\n\nUBND thị trấn Đông Phú, huyện Quế\r\n\n Sơn\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2020\n\n41.\n\nUBND xã Quế Phú, huyện Quế Sơn\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2020\n\n42.\n\nUBND thị trấn Tân An, huyện Hiệp Đức\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/3/2020\n\n43.\n\nUBND xã Bình Lâm, huyện Hiệp Đức\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2020\n\n44.\n\nUBND thị trấn Núi Thành, huyện Núi\r\n\n Thành\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2020\n\n45.\n\nUBND xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/6/2020\n\n46.\n\nUBND thị trấn Tiên Kỳ, huyện Tiên\r\n\n Phước\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/9/2020\n\n47.\n\nUBND xã Tiên Cảnh, huyện Tiên Phước\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/9/2020\n\n48.\n\nUBND thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà\r\n\n My\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/9/2020\n\n49.\n\nUBND xã Tam Vinh, huyện Phú Ninh\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/9/2020\n\n50.\n\nUBND xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/12/2020\n\n51.\n\nUBND thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam\r\n\n Giang\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/12/2020\n\n52.\n\nUBND thị trấn Khâm Đức, huyện Phước\r\n\n Sơn\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/12/2020\n\n53.\n\nUBND thị trấn Prao, huyện Đông\r\n\n Giang\n\nChưa xây dựng\n\nTrước 30/12/2020\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH PHẢI\r\n\nCHUYỂN ĐỔI HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 03/7/2018 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ quan hành chính\n\nTiến\r\n\n độ Công bố HTQLCL\n\n1.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTrước 31/3/2019\n\n2.\n\nThanh tra tỉnh\n\nTrước 31/3/2019\n\n3.\n\nBan Dân tộc\n\nTrước 30/6/2019\n\n4.\n\nSở Công thương\n\nTrước 30/6/2019\n\n5.\n\nSở Tư pháp\n\nTrước 30/6/2019\n\n6.\n\nUBND huyện Hiệp Đức\n\nTrước 30/6/2019\n\n7.\n\nUBND huyện Đại Lộc\n\nTrước 30/9/2019\n\n8.\n\nUBND huyện Quế Sơn\n\nTrước 30/9/2019\n\n9.\n\nUBND huyện Nông Sơn\n\nTrước 30/9/2019\n\n10.\n\nUBND huyện Phước Sơn\n\nTrước 30/9/2019\n\n11.\n\nUBND huyện Đông Giang\n\nTrước 31/12/2019\n\n12.\n\nUBND thành phố Tam Kỳ\n\nTrước 31/12/2019\n\n13.\n\nUBND huyện Núi Thành\n\nTrước 31/12/2019\n\n14.\n\nUBND thị xã Điện Bàn\n\nTrước 31/6/2020\n\n15.\n\nSở Giao thông vận tải\n\nTrước 31/6/2020\n\n16.\n\nSở Ngoại vụ\n\nTrước 31/6/2020\n\n17.\n\nUBND huyện Phú Ninh\n\nTrước 31/12/2020\n\n18.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrước 31/12/2020\n\n19.\n\nUBND huyện Nam giang\n\nTrước 31/12/2020\n\n20.\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai\n\nTrước 31/12/2020\n\n21.\n\nChi cục Quản lý Thị trường thuộc Sở\r\n\n Công thương\n\nTrước 31/12/2020\n\n22.\n\nChi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở\r\n\n TNMT\n\nTrước 31/12/2020\n\n23.\n\nChi cục Quản lý đất đai thuộc Sở\r\n\n TNMT\n\nTrước 31/12/2020\n\n24.\n\nChi cục Biển và Hải đảo thuộc Sở\r\n\n TNMT\n\nTrước 31/12/2020\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH PHẢI MỞ\r\n\nRỘNG HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 03/7/2018 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ quan hành chính\n\nTiến\r\n\n độ Công bố HTQLCL\n\n1.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nTrước 30/6/2019\n\n2.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nTrước 30/6/2019\n\n3.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nTrước 30/6/2019\n\n4.\n\nSở Xây dựng\n\nTrước 30/6/2019\n\n5.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTrước 30/6/2019\n\n6.\n\nSở Nội vụ\n\nTrước 31/12/2019\n\n7.\n\nSở Y tế\n\nTrước 31/12/2019\n\n8.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTrước 31/12/2019\n\n9.\n\nUBND huyện Tiên Phước\n\nTrước 31/12/2019\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nMỨC KINH PHÍ THUÊ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ\r\n\nHTQLCL HẰNG NĂM THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2015 CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH\r\n\nCỦA TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 03/7/2018 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ quan hành chính\n\nKinh\r\n\n phí\n\n1.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n3.000.000\n\n2.\n\nSở Ngoại vụ\n\n3.000.000\n\n3.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n3.000.000\n\n4.\n\nSở Giao thông vận tải\n\n3.000.000\n\n5.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n3.000.000\n\n6.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n3.000.000\n\n7.\n\nThanh tra tỉnh\n\n3.000.000\n\n8.\n\nBan Dân tộc\n\n3.000.000\n\n9.\n\nSở Công thương\n\n3.000.000\n\n10.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n3.000.000\n\n11.\n\nSở Tài Nguyên và Môi trường\n\n3.000.000\n\n12.\n\nSở Tài chính\n\n3.000.000\n\n13.\n\nSở Nội vụ\n\n3.000.000\n\n14.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n3.000.000\n\n15.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n3.000.000\n\n16.\n\nSở Xây dựng\n\n3.000.000\n\n17.\n\nSở Tư pháp\n\n3.000.000\n\n18.\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai\n\n3.000.000\n\n19.\n\nSở Y tế\n\n3.000.000\n\n20.\n\nUBND thành phố Hội An\n\n10.000.000\n\n21.\n\nUBND huyện Điện Bàn\n\n10.000.000\n\n22.\n\nUBND huyện Đại Lộc\n\n10.000.000\n\n23.\n\nUBND huyện Duy Xuyên\n\n10.000.000\n\n24.\n\nUBND huyện Quế Sơn\n\n10.000.000\n\n25.\n\nUBND huyện Nông Sơn\n\n10.000.000\n\n26.\n\nUBND huyện Hiệp Đức\n\n10.000.000\n\n27.\n\nUBND huyện Thăng Bình\n\n10.000.000\n\n28.\n\nUBND thành phố Tam Kỳ\n\n10.000.000\n\n29.\n\nUBND huyện Phú Ninh\n\n10.000.000\n\n30.\n\nUBND huyện Núi Thành\n\n10.000.000\n\n31.\n\nUBND huyện Tiên Phước\n\n10.000.000\n\n32.\n\nUBND huyện Bắc Trà My\n\n10.000.000\n\n33.\n\nUBND huyện Nam Trà My\n\n11.000.000\n\n34.\n\nUBND huyện Phước Sơn\n\n13.000.000\n\n35.\n\nUBND huyện Nam Giang\n\n13.000.000\n\n36.\n\nUBND huyện Đông Giang\n\n13.000.000\n\n37.\n\nUBND huyện Tây Giang\n\n13.000.000\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n250.000.000\n\n* Đối với cơ quan xây dựng, chuyển đổi, mở rộng HTQLCL là UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố được hiểu là HTQLCL này bao gồm Văn phòng HĐND và UBND và các phòng, ban thuộc\r\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n", + "id": 10297 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102970.json b/contexts/context_102970.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70eca05da1ee5d6b5b8ebf74e8fd1ad04a374e95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102970.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Sac-lenh-126-SL-dat-nghia-vu-quan-su-cong-dan-Viet-nam-18-45-tuoi-dan-ong-36486.aspx", + "name": "Sac-lenh-126-SL-dat-nghia-vu-quan-su-cong-dan-Viet-nam-18-45-tuoi-dan-ong-36486", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 126/SL NGÀY 4 THÁNG 11 NĂM 1949 ĐẶT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CHO TẤT CẢ CÔNG DÂN VIỆT NAM TỪ 18 ĐẾN 45 TUỔI (ĐÀN ÔNG)\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu Sắc lệnh số 50-SL ngày 18-6-1949 tổ chức Bộ Quốc phòng;\nChiểu Sắc lệnh số 33 ngày 22-3-1946 và Sắc lệnh số 71 ngày 22-5-1946 tổ chức và ấn định quy tắc Quân đội Quốc gia Việt Nam;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,\nTheo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ và sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. - Tất cả các công dân đàn ông Việt Nam đều có nghĩa vụ quân sự từ 18 tuổi đến 45 tuổi,\n\nĐiều 2. - Trong thời gian ấy phải có hai năm tòng quân nghĩa là tại ngũ trong Quân đội Quốc gia, nhưng khi có chiến tranh có thể động viên để tòng quân cho đến hết chiến tranh.\n\nĐiều 3. - Được hoãn tòng quân:\n1- Những người có giấy của một y sĩ Chính phủ chứng nhận không đủ điều kiện về thể chất và sức khoẻ khi đến lượt gọi ra,\n2- Những người con một mà có cha hoặc mẹ tàn tật hoặc từ 65 tuổi trở lên,\nNếu gia đình có cha hoặc mẹ tàn tật hoặc từ 65 tuổi trở lên có nhiều con đến lượt gọi ra tòng quân, thì người trưởng nam được hoãn.\n3- Những người có sáu con dưới 16 tuổi.\n\nĐiều 4. - Thứ tự gọi ra tòng quân sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định, sau khi Hội đồng Chính phủ xét duyệt.\n\nĐiều 5. - Những hình thức thi hành nghĩa vụ quân sự ngoài thời hạn tòng quân sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.\n\nĐiều 6. - Những người tình nguyện đầu quân sẽ theo thể lệ trong Sắc lệnh 71-SL ngày 22-5-1946 ấn định.\n\nĐiều 7. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Y tế sẽ ra nghị định ấn định những trường hợp được hoãn tòng quân vì thiếu điều kiện thể chất và sức khoẻ.\n\nĐiều 8. - Một Sắc lệnh sau sẽ quy định việc trừng phạt những người trốn nhiệm vụ quân sự.\n\nĐiều 9. - Các vị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Nội vụ, Tư pháp, Y tế chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 102970 +} diff --git a/contexts/context_102971.json b/contexts/context_102971.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28d85b7d5d30b8a2e59f174f7ddf78a20007849c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102971.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-31-NQ-CP-2019-xac-dinh-dia-gioi-hanh-chinh-giua-tinh-Thua-Thien-Hue-va-tinh-Quang-Tri-414912.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-NQ-CP-2019-xac-dinh-dia-gioi-hanh-chinh-giua-tinh-Thua-Thien-Hue-va-tinh-Quang-Tri-414", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 31/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2019\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GIỮA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ TỈNH QUẢNG TRỊ TẠI HAI KHU VỰC DO LỊCH SỬ ĐỂ LẠI\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị tại hai khu vực do lịch sử để lại như sau:\n\n1. Khu vực xã Hồng Thủy giáp ranh giữa xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế và xã A Bung, huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị nằm trên 06 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2009 (kèm theo), có phiên hiệu là: E-48-95-A-c-2, E-48-95-A-c-1, E-48-95-A-a-3, E-48-95-A-a-4, E-48-95-A- b-3, E-48-95-A-b-1 đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ đỉnh núi cao 1064,1m (trên biên giới Việt Nam - Lào) theo hướng Bắc - Tây Bắc đi theo khe, giữa suối Pa Ay đến giao điểm giữa suối Pa Ay và khe (phía Tây mỏm núi cao 365,5m) chuyển hướng Tây đi giữa khe rồi theo sống núi đến đỉnh cao 655,3m, chuyển hướng Tây Bắc theo sống núi qua các đỉnh cao 586,3m, 573,3m, đến đỉnh núi cao 544,1m chuyển hướng chính là hướng Tây, tiếp tục đi theo sống núi qua các đỉnh cao 455,8m, 426,5m, 344,9m gặp khe Ky Chom rồi chuyển hướng Bắc - Tây Bắc đi giữa khe Ky Chom gặp suối Pa Ay, chuyển hướng Tây - Tây Bắc đi theo suối Pa Ay gặp ngã ba suối (phía Tây Nam mỏm núi cao 308,4m), chuyển hướng Bắc - Đông Bắc đi giữa khe, theo sông núi qua đỉnh cao 494,9m rồi theo khe đến giữa sông Đa Krông theo hướng Đông Bắc đến cống thoát nước giữa thôn Tru Pỉ và thôn Cựp, chuyển hướng Bắc đi theo khe đến các đỉnh cao 356,9m, 453,5m, 526,6m, 559,0m, 558,2m đến mỏm núi (phía Đông Nam đỉnh cao 678,0m), chuyển hướng Đông Nam đi theo sông núi cắt qua sông Đa Krông gặp đường Hồ Chí Minh, theo hướng chung Đông Nam, đi giữa đường Hồ Chí Minh đến-đỉnh đèo Pê Ke, theo hướng Đông rồi hướng Bắc đi theo sống núi đến đỉnh cao 1404,0m (động Ca Cút).\n\n2. Khu vực thôn Câu Nhi giáp ranh giữa các xã Phong Thu, Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và các thôn Tân Lập xã Hải Ba, Phú Xuân B (Tân Xuân) xã Hải Xuân, Phú Kinh Phường xã Hải Hòa, Câu Nhi xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị nằm trên 02 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2009 (kèm theo), có phiên hiệu là: E-48-83-D-c-1, E-48- 83-D-c-2, đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 xã: xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị và xã Phong Thu, xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, được đánh dấu trên thực địa bằng mốc bê tông ba mặt cấp xã có số hiệu (HC-PT-PM)3X.1 (tại đỉnh cao 35,9m), theo hướng Đông Nam và Đông Bắc đi theo sống núi, qua suối và qua các đỉnh cao 31,6m, 56,1m, 84,2m, 63,2m, 36,9m đến đầu khe, theo hướng Bắc - Tây Bắc và Đông Bắc đi theo chân đồi và ruộng lúa đến hồ Bàu Thuốc, chuyển hướng Đông đi giữa hồ Bàu Thuốc rồi chuyển hướng Tây Bắc và Đông - Đông Nam đi theo ranh giới giữa ruộng và khu dân cư đến Quốc lộ 1A, theo hướng Tây Bắc đi giữa Quốc lộ 1A rồi chuyển hướng Đông Bắc đi theo ranh giới khu dân cư đến mốc bê tông hai mặt (là điểm địa giới hai tỉnh đã thống nhất).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết này; theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.\n\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị căn cứ Điều 1 Nghị quyết này xác định cụ thể đường địa giới hành chính trên thực địa và chuyển vẽ lên bản đồ địa giới hành chính hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để quản lý.\n\n3. Căn cứ đường địa giới hành chính đã được xác định tại thực địa và trên bản đồ, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện bàn giao để tỉnh Quảng Trị quản lý toàn bộ hiện trạng sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất và nhân khẩu, hộ khẩu của thôn Pire 1 (thôn 6) và thôn Pire 2 (thôn 7) thuộc xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực hiện bàn giao để tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý toàn bộ hiện trạng sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất và nhân khẩu, hộ khẩu của thôn Phú Xuân B (Tân Xuân) xã Hải Xuân và thôn Phú Kinh Phường xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.\n\n4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n5. Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị hoàn thành việc xác định địa giới hành chính tại hai khu vực do lịch sử để lại trong năm 2019.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND tỉnh Quảng Trị;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, trợ lý, Thư ký TTg, PTTg,\r\n\n\t\t\t\t\t\tcác Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ cổng TTĐT;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, NC (2b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 102971 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102972.json b/contexts/context_102972.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0598932878ac850afb6ecded14ad93383f83781f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102972.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-870-QD-UBND-2019-phe-duyet-Quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Dak-Nong-422278.aspx", + "name": "Quyet-dinh-870-QD-UBND-2019-phe-duyet-Quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Dak-Nong-422278", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 870/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 12 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH; SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN TẠI MỘT CỬA ĐIỆN TỬ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tại Tờ trình số 60/TTr-SVHTTDL ngày 24 tháng 5 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ\r\n\nthủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch thực hiện tại Một cửa điện tử (Phụ lục số 01, 02).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thực hiện:\n\n1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh phối hợp Viễn thông Đắk Nông cập nhật Quy trình nội bộ trên Một cửa\r\n\nđiện tử, bổ sung cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận, xử lý và trả kết quả (phần Người thực hiện)\r\n\ntrên Một cửa điện tử theo quy định.\n\nTrường hợp có sự thay đổi về cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức xử lý hồ sơ TTHC (do luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức), thay đổi về thời gian thực hiện TTHC\r\n\n(TTHC công bố sửa đổi, bổ sung); TTHC bị bãi bỏ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch; Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Viễn thông Đắk Nông chủ động cập nhật hoặc\r\n\nxóa bỏ trên Một cửa điện tử theo quy định.\n\nTrường hợp Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC mới ban\r\n\nhành thì Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt bổ sung Quy trình nội bộ TTHC thực hiện tại Một cửa điện tử theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Đắk Nông;\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC, KGVX, NCKSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Huy\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN TẠI\r\n\nMỘT CỬA ĐIỆN TỬ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA\n\n1. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký di\r\n\nvật, cổ vật, bảo vật Quốc Gia\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng Sở\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép cho người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm\r\n\ndi sản văn hóa phi vật thể tại địa phương\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng Sở\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành chính: Xác nhận đủ điều kiện cấp giấy\r\n\nphép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành chính: Cấp chứng chỉ hành nghề mua bán\r\n\ndi vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 30 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n240 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động giám định cổ vật\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n88\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động giám định cổ vật\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\ntu bổ di tích\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành\r\n\nnghề tu bổ di tích\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hành nghề tu bổ di tích\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n80 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép phổ biến phim\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n96\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép phổ biến phim có\r\n\nsử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem (do các cơ sở điện ảnh thuộc\r\n\nđịa phương sản xuất hoặc nhập khẩu)\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n96\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. LĨNH VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM\n\n13. Tên thủ tục hành chính: Tiếp nhận thông báo tổ chức thi\r\n\nsáng tác tác phẩm mỹ thuật\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ. (ngày làm việc) x 8 giờ = 40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép sao chép tác phẩm\r\n\nmỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN\n\n15. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép tổ chức Biểu diễn\r\n\nnghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 4 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n32 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép phê duyệt nội dung\r\n\nbản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 4 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n32 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17. Tên thủ tục hành chính: Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\nthuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 03 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n24 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ\n\n18. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép kinh doanh vũ\r\n\ntrường\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n80 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19. Tên thủ tục hành chính: Tiếp nhận hồ sơ thông báo sản\r\n\nphẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 4 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n32 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20. Tên thủ tục hành chính: Tiếp nhận thông báo tổ chức đoàn\r\n\nngười thực hiện quảng cáo\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU VĂN HÓA KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH\r\n\nDOANH\n\n21. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa\r\n\nphẩm của cá nhân, tổ chức ở địa phương không nhằm mục đích kinh doanh\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 2 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n16 giờ, trường hợp phải xin ý kiến Bộ, ngành khác thời hạn tối đa là mười (10)\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22. Tên thủ tục hành chính: Giám định văn hóa phẩm xuất khẩu\r\n\nkhông nhằm mục đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức ở địa phương\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n80 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. LĨNH VỰC NHẬP KHẨU VĂN HÓA NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH\n\n23. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục phê duyệt nội dung tác\r\n\nphẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục phê duyệt nội dung tác\r\n\nphẩm điện ảnh nhập khẩu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 45 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n360 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n324\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục xác nhận danh mục sản\r\n\nphẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n80 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có)\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC THƯ VIỆN\n\n26. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký hoạt động thư viện tư\r\n\nnhân có vốn sách ban đầu từ 2.000 bản trở lên\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 03 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n24 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xin ý kiến các cơ quan liên quan khác (nếu có).\n\n- Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời cho tổ\r\n\n chức, cá nhân được biết.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII. LĨNH VỰC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VŨ KHÍ, SÚNG SĂN, VẬT LIỆU\r\n\nNỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ\n\n27. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cho phép tổ chức triển\r\n\nkhai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ\r\n\nhỗ trợ còn tính năng, tác dụng được sử dụng làm đạo cụ\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý.\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xin ý kiến các cơ quan liên quan khác (nếu có).\n\n- Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời cho tổ\r\n\n chức, cá nhân được biết.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO\n\n28. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Leo núi thể thao\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng rổ\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng ném\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Wushu\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Đấu kiếm thể thao\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên\r\n\nnghiệp\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết Phiếu\r\n\n biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Taewondo\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ đối với môn Karate\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định\r\n\n (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì\r\n\n tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy\r\n\n định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy\r\n\n định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bơi, Lặn\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41. Tên thủ lục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Billiards & Snooker\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng bàn\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm tra\r\n\n các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên bản\r\n\n có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với Dù lượn và Diều bay\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Khiêu vũ thể thao\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả, và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điền\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điền\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Judo\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lân sư rồng\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động thể thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quyền anh\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Võ cổ truyền, Vovinam\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng đá\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quần vợt\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Patin\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hoạt thể thao đối với môn Bắn súng thể thao\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56. Tên thủ tục hành chính: Đăng cai tổ chức Giải thi đấu vô\r\n\nđịch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 6 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n48 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người\r\n\n nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nLãnh đạo Phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nCơ quan, liên quan\n\nChuyên viên phối hợp.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu có), đi kiểm\r\n\n tra các điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân - Văn bản trả lời hoặc biên\r\n\n bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nPhòng Quản lý Thể dục thể thao\n\nChuyên viên\n\n- Trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nội dung.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt kết quả.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả và chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX. LĨNH VỰC LỮ HÀNH\n\n57.Tên thủ tục hành chính: Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\ntại điểm\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 10 ngày (ngày làm việc) x 8 giờ\r\n\n= 80 giờ (kể từ ngày có kết quả kiểm tra nghiệp vụ)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\nTổng hợp kết quả đợt kiểm tra; Báo cáo kết quả cho Lãnh đạo\r\n\n phòng\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu Quyết định cấp thẻ cho cá nhân đạt kết quả;\n\nKý nháy văn bản Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nKý duyệt Quyết định cấp thẻ Hướng dẫn viên tại điểm cho cá\r\n\n nhân đạt yêu cầu\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58. Tên thủ tục hành chính: cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\nnội địa\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n Trình Lãnh đạo phòng\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nChuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng, Kiểm tra sự phù hợp của\r\n\n hồ sơ.\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách kết quả. Tham mưu văn bản trả\r\n\n lời\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp thẻ Hướng dẫn viên (nếu hồ sơ phù\r\n\n hợp)\n\nNếu hồ sơ không phù hợp thì có văn bản từ chối cấp thẻ và\r\n\n nêu rõ lý do\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59. Tên thủ tục hành chính: Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\nquốc tế\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n Trình Lãnh đạo phòng\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nChuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng, Kiểm tra sự phù hợp của\r\n\n hồ sơ.\n\nTrình Lãnh đạo Sở phụ trách kết quả. Tham mưu văn bản trả\r\n\n lời\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp thẻ Hướng dẫn viên (nếu hồ sơ phù\r\n\n hợp)\n\nNếu hồ sơ không phù hợp thì có văn bản từ chối cấp thẻ và\r\n\n nêu rõ lý do\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60. Tên thủ tục hành chính: Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch quốc tế, thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ = 80\r\n\ngiờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng QLDL.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ chuyên môn thụ lý hồ sơ\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n Trình Lãnh đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nChuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng. Trình Lãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách kết quả. Tham mưu văn bản trả lời\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp đổi thẻ Hướng dẫn viên (nếu hồ sơ\r\n\n phù hợp)\n\nNếu hồ sơ không phù hợp thì có văn bản từ chối cấp thẻ và\r\n\n nêu rõ lý do\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du\r\n\nlịch\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ = 80\r\n\ngiờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ chuyên môn thụ lý hồ sơ\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n Trình Lãnh đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nChuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng. Trình Lãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách kết quả. Tham mưu văn bản trả lời\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp lại thẻ Hướng dẫn viên (nếu hồ sơ\r\n\n phù hợp)\n\nNếu hồ sơ không phù hợp thì có văn bản từ chối cấp thẻ và\r\n\n nêu rõ lý do\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khóa\r\n\ncập nhật kiến thức cho Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và Hướng dẫn viên du lịch\r\n\nnội địa\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ = 80\r\n\ngiờ (kể từ ngày kết thúc khóa cập nhật kiến thức).\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\nTổng hợp kết quả; Báo cáo lãnh đạo phòng\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu Quyết định cấp Giấy chứng nhận cho các cá nhân\r\n\n tham gia khóa cập nhật kiến thức;\n\nKý nháy văn bản Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nKý duyệt Giấy Chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho Hướng\r\n\n dẫn viên\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63. Tên thủ tục hành chính: Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ = 80\r\n\ngiờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nXem xét hồ sơ, ký nháy văn bản. Trình lãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp Giấy phép cho doanh nghiệp nếu hồ sơ\r\n\n hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại Giấy phép kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành nội địa\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ = 40\r\n\ngiờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản. Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp nếu\r\n\n hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTT HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65. Tên thủ tục hành chính: Cấp đổi Giấy phép kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành nội địa\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ = 40\r\n\ngiờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản. Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp nếu\r\n\n hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTT HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thu hồi giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ = 40\r\n\ngiờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản. Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh của doanh\r\n\n nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thu hồi giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp giải thể\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ = 40\r\n\ngiờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản. Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh của doanh\r\n\n nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thu hồi giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp phá sản\n\nThời gian thực hiện thủ tục: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ = 40\r\n\ngiờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản. Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh của doanh\r\n\n nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản, Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp\r\n\n nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\nGửi Văn thư đóng dấu.\n\nChuyển Kết quả cho TT Hành chính công\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnước ngoài trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản, Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp\r\n\n nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnước ngoài trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị\r\n\nhủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản, Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp\r\n\n nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục điều chỉnh Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nước ngoài\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản, Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp\r\n\n nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc văn bản từ chối cấp và nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản, Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại\r\n\n diện lên cổng thông tin điện tử của Sở\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục gia hạn Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnước ngoài\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng\r\n\n dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nCán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\r\n\n chuyển kết quả, tham mưu văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng để xem xét\r\n\n chuyển Lãnh đạo Sở phụ trách\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản, Trình lãnh đạo Sở phụ trách ban hành\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc có văn bản từ chối gia hạn và\r\n\n nêu rõ lý do\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXI. LĨNH VỰC LƯU TRÚ\n\n75. Tên thủ tục hành chính: Công nhận hạng cơ sở lưu trú du\r\n\nlịch: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du\r\n\nlịch, tàu thủy lưu trú du lịch\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 30 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n240 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ\r\n\n hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nThụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ; Trình Lãnh\r\n\n đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản; Trình lãnh đạo Sở phụ trách thành lập Tổ\r\n\n thẩm định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định thành lập tổ thẩm định; chuyển hồ sơ\r\n\n cho tổ thẩm định\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTổ thẩm định\n\nTổ thẩm định\n\nChuẩn bị các nội dung; Đi thẩm định thực tế tại cơ sở; Xây\r\n\n dựng báo cáo kết quả\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\nLập báo cáo kết quả thẩm định; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\r\n\n phê duyệt\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nXem xét, ký duyệt hồ sơ.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXII. LĨNH VỰC DU LỊCH KHÁC\n\n76. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n160 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ\r\n\n hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nThụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ; Trình Lãnh\r\n\n đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách thành lập Tổ\r\n\n thẩm định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nBan hành Quyết định thành lập tổ thẩm định; chuyển hồ sơ\r\n\n cho tổ thẩm định\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTổ thẩm định\n\nTổ thẩm định\n\nChuẩn bị các nội dung; Đi thẩm định thực tế tại cơ sở; \n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLập báo cáo kết quả thẩm định; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\r\n\n phê duyệt!\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nXem xét, ký duyệt hồ sơ.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n160 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ\r\n\n hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nThụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ; Trình Lãnh\r\n\n đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách thành lập Tổ\r\n\n thẩm định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo phụ trách\n\nBan hành Quyết định thành lập tổ thẩm định; chuyển hồ sơ\r\n\n cho tổ thẩm định\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTổ thẩm định\n\nTổ thẩm định\n\nChuẩn bị các nội dung; Đi thẩm định thực tế tại cơ sở; \n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLập báo cáo kết quả thẩm định; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\r\n\n phê duyệt!\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nXem xét, ký duyệt hồ sơ.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ\r\n\n hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nThụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ; Trình Lãnh\r\n\n đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách thành lập Tổ\r\n\n thẩm định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo phụ trách\n\nBan hành Quyết định thành lập tổ thẩm định; chuyển hồ sơ\r\n\n cho tổ thẩm định\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTổ thẩm định\n\nTổ thẩm định\n\nChuẩn bị các nội dung; Đi thẩm định thực tế tại cơ sở; \n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLập báo cáo kết quả thẩm định; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\r\n\n phê duyệt!\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nXem xét, ký duyệt hồ sơ.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n160 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ\r\n\n hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nThụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ; Trình Lãnh\r\n\n đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách thành lập Tổ\r\n\n thẩm định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo phụ trách\n\nBan hành Quyết định thành lập tổ thẩm định; chuyển hồ sơ\r\n\n cho tổ thẩm định\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTổ thẩm định\n\nTổ thẩm định\n\nChuẩn bị các nội dung; Đi thẩm định thực tế tại cơ sở; \n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLập báo cáo kết quả thẩm định; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\r\n\n phê duyệt!\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nXem xét, ký duyệt hồ sơ.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n160 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ\r\n\n hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\nThụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ; Trình Lãnh\r\n\n đạo phòng\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTham mưu văn bản; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách thành lập Tổ\r\n\n thẩm định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo phụ trách\n\nBan hành Quyết định thành lập tổ thẩm định; chuyển hồ sơ\r\n\n cho tổ thẩm định\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTổ thẩm định\n\nTổ thẩm định\n\nChuẩn bị các nội dung; Đi thẩm định thực tế tại cơ sở; \n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLập báo cáo kết quả thẩm định; Trình Lãnh đạo Sở phụ trách\r\n\n phê duyệt!\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nXem xét, ký duyệt hồ sơ.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả TTHCC.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXIII. LĨNH VỰC GIA ĐÌNH\n\n81. Tên thủ tục hành chính: cấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm\r\n\nsóc nạn nhân bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: Không xác định. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\n1. Căn cứ số lượng hồ sơ đăng ký dự thi cấp giấy chứng\r\n\n nhận nếu đủ số lượng sẽ tổ chức thi.\n\n2. Tham mưu Lãnh đạo cơ quan thành lập hội đồng thi.\n\n3. Thông báo trên báo Trung ương hoặc địa phương trong ba\r\n\n số liên tiếp về việc tổ chức thi và danh sách dự thi.\n\n4. Hội đồng thi đánh giá kết quả.\n\n5. Căn cứ vào kết quả thi, Sở VHTTDL lập danh sách những\r\n\n người có điểm thi đạt yêu cầu đề nghị Lãnh đạo Sở phụ trách cấp giấy chứng\r\n\n nhận.\n\nKhông xác định (căn cứ vào số lượng hồ sơ dự thi)\n\n\n\n\n\n\n\n1. Thông báo kết quả thi.\n\n2. Người dự thi kiểm tra kết quả và có quyền yêu cầu hội\r\n\n đồng kiểm tra, phúc tra hoặc gửi khiếu nại về kết quả thi đến Lãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách VHTTDL.\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nPhê duyệt kết quả. \n\nCấp giấy chứng nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu giấy chứng nhận\n\n- Gửi kết quả TTHCC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82 Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn\r\n\nvề phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nGiờ quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\n1. Căn cứ số lượng hồ sơ đăng ký dự thi cấp giấy chứng\r\n\n nhận nếu đủ số lượng sẽ tổ chức thi.\n\n2. Tham mưu Lãnh đạo cơ quan thành lập hội đồng thi.\n\n3. Thông báo trên báo Trung ương hoặc địa phương trong ba\r\n\n số liên tiếp về việc tổ chức thi và danh sách dự thi.\n\n4. Hội đồng thi đánh giá kết quả.\n\n5. Căn cứ vào kết quả thi, Sở VHTTDL lập danh sách những\r\n\n người có điểm thi đạt yêu cầu đề nghị Lãnh đạo Sở phụ trách cấp giấy chứng\r\n\n nhận.\n\nKhông xác định (căn cứ vào số lượng hồ sơ dự thi)\n\n\n\n\n\n\n\n1. Thông báo kết quả thi.\n\n2. Người dự thi kiểm tra kết quả và có quyền yêu cầu hội\r\n\n đồng kiểm tra, phúc tra hoặc gửi khiếu nại về kết quả thi đến Lãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách VHTTDL.\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nPhê duyệt kết quả. \n\nCấp giấy chứng nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu giấy chứng nhận\n\n- Gửi kết quả TTHCC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83. Tên thủ tục hành chính: Cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn\r\n\nnhân bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nPhê duyệt kết quả.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Gửi kết quả TTHCC\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại thẻ nhân viên chăm sóc\r\n\nnạn nhân bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nPhê duyệt kết quả.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Gửi kết quả TTHCC\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n85. Tên thủ tục hành chính: Cấp thẻ nhân viên tư vấn phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCC, VC…\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Chuyên viên xử lý\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nPhê duyệt kết quả.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Gửi kết quả TTHCC\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại thẻ nhân viên tư vấn\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyên cho Chuyên viên xử lý\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nPhê duyệt kết quả.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Gửi kết quả TTHCC\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số: 86 TTHC.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN TẠI MỘT CỬA ĐIỆN TỬ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. LĨNH VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH, TRIỂN LÃM\n\n1. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép xây dựng tượng\r\n\nđài, tranh hoành tráng\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép tổ chức trại sáng\r\n\ntác điêu khắc\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép triển lãm tác phẩm\r\n\nnhiếp ảnh tại Việt Nam\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp\r\n\nảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ\r\n\n= 56 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN\n\n6. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép cho phép tổ chức,\r\n\ncá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8\r\n\ngiờ = 40 giờ\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Tham mưu thẩm định chương trình\n\n- Tổng hợp ý kiến tham gia của các phòng chuyên ngành\n\n- Dự thảo báo cáo thẩm định\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép cho đối tượng\r\n\nthuộc địa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật,\r\n\ntrình diễn thời trang tại địa phương\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 5 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n40 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Tham mưu thẩm định chương trình\n\n- Tổng hợp ý kiến tham gia của các phòng chuyên ngành\n\n- Dự thảo báo cáo thẩm định\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép tổ chức thi người\r\n\nđẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển chuyên viên xử lý.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tên thủ tục hành chính: Chấp thuận địa điểm đăng cai vòng\r\n\nchung kết cuộc thi người đẹp, người mẫu\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 7 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n56 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ\n\n10. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh\r\n\nnghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n80 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia\r\n\n đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển chuyên viên xử lý.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Tên thủ tục hành chính: Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\nNam\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n80 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển chuyên viên xử lý.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n80 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển chuyên viên xử lý.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13. Tên thủ tục hành chính: Công nhận lại \"Cơ quan đạt\r\n\nchuẩn văn hóa\", \"Đơn vị đạt chuẩn văn hóa\", \"Doanh nghiệp\r\n\nđạt chuẩn văn hóa\".\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc x 8 giờ =\r\n\n80 giờ \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét, ký nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển 01 bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cho UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBan thi đua khen thưởng (Sở Nội\r\n\n vụ)\n\nB3\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt, chuyển hồ sơ công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nXem xét, ký nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Ban\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\nĐóng dấu, chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận thuộc UBND\r\n\n tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nChuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển chuyên viên xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm định hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nKý Quyết định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển TTHCC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTTHC\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC LỮ HÀNH\n\n14. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục công nhận Điểm du lịch\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 30 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n240 giờ\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy\r\n\n đủ theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy\r\n\n định.\n\nSau đó chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch - Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ\n\n- Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nXem xét, ký nháy văn bán. Trình Lãnh đạo Sở\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, ký văn bản.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\n- Gửi Văn thư đóng dấu.\n\n- Chuyển hồ sơ cho UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nVào sổ, Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ xin công nhận Điểm du lịch của tổ\r\n\n chức/cá nhân\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo Phòng\n\n63\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt hồ sơ, ký nháy trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nKý duyệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển hồ sơ sang TTHCC và 1 bảng cho Sở VHTT&DL\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục công nhận Khu du lịch\r\n\ncấp tỉnh\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 60 (ngày làm việc) x 8 giờ\r\n\n= 480 giờ\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ\r\n\n hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ\r\n\n theo quy định): lập Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\nSau đó chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Du lịch - Sở Văn\r\n\n hóa. Thể thao và Du lịch\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nLãnh đạo phòng\n\nPhân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thụ lý hồ sơ. Thẩm định tính pháp lý của hồ sơ\n\n- Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng\n\n272\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nXem xét, ký nháy văn bản. Trình Lãnh đạo Sở\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, ký văn bản.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\n- Gửi Văn thư đóng dấu.\n\n- Chuyển hồ sơ cho UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nVào sổ, Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phân công cán bộ thụ lý hồ sơ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm định hồ sơ xin công nhận Khu du lịch cấp tỉnh của\r\n\n tổ chức/cá nhân\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n91\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nKý duyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển hồ sơ sang TT HCC và 1 bảng cho Sở VHTT&DL\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. LĨNH VỰC GIA ĐÌNH\n\n16. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 30 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n240 giờ\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển 01 bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở cho\r\n\n UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nChuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm định hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n59\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyến TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 30 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n240 giờ \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển 01 bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở cho UBND\r\n\n tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nChuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm định hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n59\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì\r\n\n hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo\r\n\n mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm tra hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển hồ sơ đã thẩm tra cho UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nChuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển TTHCC\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB5\n\nCá nhân, tổ chức\n\n\n\nTổ chức, cá nhân được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm bản sao giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký hoạt động được cấp lại) cho Sở VHTT&DL để theo dõi, quản lý.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm tra hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển hồ sơ đã thẩm tra cho UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nChuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB5\n\nCá nhân, tổ chức\n\n\n\nTổ chức, cá nhân được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm bản sao giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký hoạt động được cấp lại) cho Sở VHTT&DL để theo dõi, quản lý.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20. Tên thủ tục hành chính: Đổi giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n160 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển 01 bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cho UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nChuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm định hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt hồ sơ (đồng thời phê duyệt quy chế hoạt động sửa\r\n\n đổi, bổ sung của cơ sở và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ\r\n\n sở).\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nTTHCC\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21. Tên thủ tục hành chính: Đổi giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ\r\n\n= 160 giờ.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết\r\n\n phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (theo mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\nKý nháy văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển 01 bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cho UBND tỉnh\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\nChuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm định hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\nDuyệt hồ sơ (đồng thời phê duyệt quy chế hoạt động sửa\r\n\n đổi, bổ sung của cơ sở và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở).\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu.\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. LĨNH VỰC LỄ HỘI\n\n22. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký tổ chức Lễ\r\n\nhội\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc) x 8 giờ\r\n\n= 160 giờ.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n124\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu có)\n\n- Dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23. Tên thủ tục: Thủ tục thông báo tổ chức Lễ hội\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n120 giờ.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và\r\n\n viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n84\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu có)\n\n- Dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ lý do\r\n\n trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA\n\n24. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép hoạt động bảo\r\n\ntàng ngoài công lập\n\nTổng thời gian thực hiện TTHCC: 30 (ngày làm việc) x 8 giờ\r\n\n= 240 giờ. \n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo\r\n\n Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có).\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản\r\n\n nêu rõ lý do (3 ngày làm việc).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép khai quật khẩn cấp\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 3 (ngày làm việc) x 8 giờ =\r\n\n24 giờ.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo\r\n\n Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển TTHCC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\nTTHCC\n\nCông chức, viên chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26. Tên thủ tục hành chính: Công nhận bảo vật Quốc gia đối\r\n\nvới bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 100 (ngày làm việc) x 8 giờ\r\n\n= 800 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xác minh hồ sơ\n\n- Tham mưu cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n tỉnh Đắk Nông tổ chức thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật - Trình lãnh đạo\r\n\n phê duyệt:\n\n+ Tham mưu văn bản mời các sở, ban, ngành liên quan tham\r\n\n gia thẩm định cổ vật (nếu chưa có Hội đồng thẩm định cổ vật cấp tỉnh).\n\n+ Tham mưu biên bản thẩm định\n\n+ Tham mưu Quyết định\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu\n\n- Trình Giám đốc Sở\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông\r\n\n ra quyết định và gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản liên\r\n\n quan đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nLãnh đạo UBND tỉnh phụ trách\n\nChủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định gửi văn bản đề\r\n\n nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nHội đồng giám định cổ vật thẩm định hiện vật và hồ sơ\r\n\n hiện vật\n\nSau khi nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các\r\n\n văn bản có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Hội đồng\r\n\n giám định cổ vật thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật...\n\n240\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nCục Di sản văn hóa\n\nCục trưởng Cục Di sản văn hóa\n\nCục trưởng Cục Di sản văn hóa báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, thể thao và du lịch xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị Hội\r\n\n đồng di sản văn hóa quốc gia thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch trình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ xem xét, quyết định công nhận bảo vật quốc gia\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27. Tên thủ tục hành chính: Công nhận bảo vật Quốc gia đối\r\n\nvới bảo tàng ngoài công lập, tổ chức cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang sở hữu\r\n\nhợp pháp bảo vật\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 100 (ngày làm việc) x 08 giờ\r\n\n= 800 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (Giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\nBước 1\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết\r\n\n Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nLãnh đạo Phòng Quản lý Văn hóa và Gia đình\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên\n\n- Xác minh hồ sơ\n\n- Tham mưu cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n tỉnh Đắk Nông tổ chức thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật - Trình lãnh đạo\r\n\n phê duyệt:\n\n+ Tham mưu văn bản mời các sở, ban, ngành liên quan tham\r\n\n gia thẩm định cổ vật (nếu chưa có Hội đồng thẩm định cổ vật cấp tỉnh).\n\n+ Tham mưu biên bản thẩm định\n\n+ Tham mưu Quyết định\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Phê duyệt nội dung tham mưu\n\n- Trình Giám đốc Sở\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo Sở phụ trách\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông\r\n\n ra quyết định và gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản liên\r\n\n quan đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nLãnh đạo UBND tỉnh phụ trách\n\nChủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định gửi văn bản đề\r\n\n nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nHội đồng giám định cổ vật thẩm định hiện vật và hồ sơ\r\n\n hiện vật\n\nSau khi nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các\r\n\n văn bản có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Hội đồng\r\n\n giám định cổ vật thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật...\n\n240\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nCục Di sản văn hóa\n\nCục trưởng Cục Di sản văn hóa\n\nCục trưởng Cục Di sản văn hóa báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, thể thao và du lịch xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị Hội\r\n\n đồng di sản văn hóa quốc gia thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch trình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ xem xét, quyết định công nhận bảo vật quốc gia\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrung tâm HCC\n\nCông chức, viên chức\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số: 27 TTHC.\n\n\n\n", + "id": 102972 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102973.json b/contexts/context_102973.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..988f266eb5adbd5c40aad2a0189f4c2f6a627617 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102973.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-35-NQ-HDND-du-toan-ngan-sach-cap-tinh-Tuyen-Quang-2017-2016-342306.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-NQ-HDND-du-toan-ngan-sach-cap-tinh-Tuyen-Quang-2017-2016-342306", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/NQ-HĐND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 06 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2017\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2309/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2577/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n91/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây\r\n\ndựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n06/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nXVIII, kỳ họp thứ 3 về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\nsách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020; \n\nXét Tờ trình số 59/TTr-UBND\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà\r\n\nnước, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2017;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 151/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa\r\n\nphương và phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2017, như sau:\n\nA.\r\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\nI. TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN: 1.743.254 triệu đồng\n\n1. Tổng các\r\n\nkhoản thu: 1.680.000 triệu đồng\n\n1.1) Thu từ sản\r\n\nxuất kinh doanh trong nước: 1.655.000\r\n\ntriệu đồng\n\nTrong đó: \n\n- Thu tiền\r\n\nsử dụng đất: 120.000 triệu đồng\n\n- Thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường: 21.000 triệu đồng\n\n1.2) Thu từ hoạt\r\n\nđộng xuất, nhập khẩu: 25.000 triệu đồng\n\n2. Các khoản\r\n\nthu để lại chi quản lý qua ngân sách: 63.254\r\n\ntriệu đồng\n\nII. TỔNG THU\r\n\nNGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: 6.560.106 triệu đồng\n\n1. Các khoản\r\n\nthu điều tiết ngân sách Trung ương: 161.100\r\n\ntriệu đồng\n\n2. Thu ngân\r\n\nsách được để lại trên địa bàn: 6.399.006 triệu\r\n\nđồng\n\n2.1) Các khoản\r\n\nthu cân đối ngân sách địa phương: 6.335.752\r\n\ntriệu đồng\n\n- Các khoản\r\n\nthu được hưởng 100%: 1.518.900 triệu đồng\n\n- Thu bổ sung từ ngân\r\n\nsách Trung ương: 4.816.852 triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n- Bổ sung\r\n\ncân đối thời kỳ ổn định: 4.084.211 triệu\r\n\nđồng\n\n- Bổ sung\r\n\ncó mục tiêu: 732.641 triệu đồng\n\n2.2) Các khoản\r\n\nthu để lại chi quản lý qua ngân sách: 63.254\r\n\ntriệu đồng\n\nB. DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: 6.259.006 triệu đồng\n\n1. Các khoản\r\n\nchi cân đối ngân sách nhà nước: 6.159.752 triệu\r\n\nđồng\n\n1.1) Chi đầu\r\n\ntư phát triển: 1.228.501 triệu đồng\n\nTr.đó:\r\n\n- Chi xây dựng\r\n\ncơ bản vốn trong nước: 406.760 triệu đồng\n\n- Chi đầu\r\n\ntư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 19.000 triệu\r\n\nđồng\n\n1.2) Chi thường\r\n\nxuyên: 4.736.131 triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n- Chi sự\r\n\nnghiệp Giáo dục - Đào tạo: 2.169.363\r\n\ntriệu đồng\n\n- Chi sự\r\n\nnghiệp Khoa học - Công nghệ: 15.220 triệu\r\n\nđồng\n\n1.3) Chi Chương\r\n\ntrình mục tiêu Vốn Sự nghiệp: 81.900\r\n\ntriệu đồng\n\n1.4) Chi bổ\r\n\nsung Quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng\n\n1.5) Dự phòng\r\n\nngân sách địa phương: 112.020 triệu đồng\n\nTrong đó: \n\n- Dự phòng\r\n\nngân sách tỉnh: 59.942 triệu đồng\n\n- Dự phòng\r\n\nngân sách huyện, thành phố (cả cấp xã): 52.078\r\n\ntriệu đồng\n\n2. Chi từ\r\n\nnguồn thu được để lại: 63.254 triệu đồng\n\n3. Trích lập\r\n\nQuỹ phát triển đất: 36.000 triệu đồng\n\n* Bội thu\r\n\nngân sách địa phương (Chi trả nợ vay): 140.000\r\n\ntriệu đồng\n\nB1. Dự toán\r\n\nchi ngân sách cấp tỉnh: 2.861.621 triệu đồng\n\n1) Chi đầu tư\r\n\nphát triển 1.156.501 triệu đồng\n\nTrong\r\n\nđó: \n\n- Chi xây dựng\r\n\ncơ bản vốn trong nước 406.760 triệu đồng\n\n- Chi đầu\r\n\ntư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 19.000 triệu\r\n\nđồng\n\n2) Chi thường\r\n\nxuyên 1.562.078 triệu đồng\n\nTrong đó: -\r\n\nChi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo 296.916 triệu\r\n\nđồng\n\n- Chi sự\r\n\nnghiệp Khoa học - Công nghệ 13.820 triệu đồng\n\n3) Chi Chương\r\n\ntrình mục tiêu không có tính chất xây dựng cơ bản 81.900 triệu đồng\n\n4) Chi bổ sung\r\n\nQuỹ dự trữ tài chính 1.200 triệu đồng\n\n5) Dự phòng\r\n\nngân sách tỉnh 59.942 triệu đồng\n\n* Chi trả nợ\r\n\ntiền vay kiên cố hóa kênh mương 140.000 triệu\r\n\nđồng\n\nB2. Dự toán\r\n\nchi ngân sách cấp huyện, thành phố 3.397.385\r\n\ntriệu đồng\n\n1) Chi đầu tư\r\n\nphát triển: 72.000 triệu đồng\n\n2) Chi thường\r\n\nxuyên: 3.237.307 triệu đồng\n\nTrong đó: -\r\n\nChi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: 1.872.447\r\n\ntriệu đồng\n\n3) Trích Quỹ\r\n\nPhát triển đất: 36.000 triệu đồng\n\n4) Dự phòng\r\n\nngân sách cấp huyện, cấp xã: 52.078 triệu\r\n\nđồng\n\nTrong đó:\n\n- Dự phòng\r\n\nngân sách cấp huyện: 42.052 triệu đồng\n\n- Dự phòng\r\n\nngân sách cấp xã: 10.026 triệu đồng\n\nC. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n1. Thu ngân\r\n\nsách cấp tỉnh: 3.155.744 triệu đồng\n\n1.1) Thu thuế,\r\n\nphí, lệ phí; thu khác và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.074.290 triệu đồng\n\nTrong đó: \n\n- Thu ngân\r\n\nsách cấp tỉnh: 920.167 triệu đồng\n\n- Điều tiết\r\n\nvề ngân sách Trung ương: 154.123 triệu đồng\n\n1.2) Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách Trung ương: 2.081.454 triệu\r\n\nđồng\n\n2. Thu ngân\r\n\nsách cấp tỉnh được hưởng: 3.001.621 triệu đồng\n\n3. Tổng chi\r\n\nngân sách cấp tỉnh: 2.861.621 triệu đồng\n\n3.1) Chi đầu\r\n\ntư phát triển: 1.156.501 triệu đồng\n\nTrong\r\n\nđó: \n\n- Chi xây dựng\r\n\ncơ bản vốn trong nước: 406.760 triệu đồng\n\n- Chi đầu\r\n\ntư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 19.000 triệu\r\n\nđồng\n\n3.2) Chi thường\r\n\nxuyên: 1.562.078 triệu đồng\n\nTrong đó: \n\n- Chi sự\r\n\nnghiệp Giáo dục - Đào tạo: 296.916 triệu đồng\n\n- Chi sự\r\n\nnghiệp Khoa học - Công nghệ: 13.820 triệu đồng\n\n3.3) Chi\r\n\nChương trình mục tiêu không có tính chất xây dựng cơ bản: 81.900 triệu đồng\n\n3.4) Chi bổ\r\n\nsung Quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng\n\n3.5) Dự phòng\r\n\nngân sách tỉnh: 59.942 triệu đồng\n\n4. Chi trả\r\n\nnợ tiền vay kiên cố hóa kênh mương: 140.000\r\n\ntriệu đồng\n\n5. Bổ sung\r\n\ncho ngân sách huyện, thành phố: 2.735.398 triệu\r\n\nđồng\n\nTrong đó: Bổ sung cân đối ngân sách: 2.735.398 triệu đồng\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này\r\n\ntheo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết\r\n\nnày.\n\nNghị\r\n\nquyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3\r\n\nthông qua ngày 06 tháng 12 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước; Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND,UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chuyên viên Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Công báo Tuyên Quang;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n\n\n", + "id": 102973 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102974.json b/contexts/context_102974.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23ca0e778a363d1a204328faba0551a96a875dd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102974.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-16-2018-QD-UBND-quy-dinh-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-Da-Nang-380352.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2018-QD-UBND-quy-dinh-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-Da-Nang-380352", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2018/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 10 tháng 04 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật thi đua, khen thưởng\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua,\r\n\nkhen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua,\r\n\nkhen thưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BNV\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\nthành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 818/TTr-SNV ngày 27 tháng 3 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số\r\n\n30/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc\r\n\nban hành Quy định về công tác thi đua khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\nthành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan công tác Đảng, sở, ban,\r\n\nngành, Mặt trận, hội, đoàn thể thành phố; các quận huyện; các cụm, khối thi đua\r\n\nthuộc thành phố; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Hội đồng TĐKT Trung\r\n\n ương;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Ban TĐKT Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Sở, ban, ngành, quận, huyện, Mặt trận, hội, đoàn thể TP;\r\n\n - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn TP;\r\n\n - Cụm, khối thi đua thuộc thành phố;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT, SNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Thơ\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về:\n\na) Phạm vi, đối tượng áp dụng, nguyên\r\n\ntắc và căn cứ thi đua, khen thưởng;\n\nb) Hình thức, nội dung và trách nhiệm\r\n\ntổ chức phong trào thi đua;\n\nc) Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục, quy\r\n\ntrình xét các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng;\n\nd) Xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nđể đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương, huy chương, Giải thưởng Hồ\r\n\nChí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước; đề nghị Chính phủ tặng\r\n\nCờ thi đua và đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, danh hiệu Chiến sĩ\r\n\nthi đua toàn quốc;\n\nđ) Hiệp y khen thưởng của UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\n2. Những nội dung về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của\r\n\nLuật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với tập thể,\r\n\ncá nhân đang sinh sống, làm việc, học tập trong và ngoài thành phố Đà Nẵng có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Thi đua: Là hoạt động có tổ chức với\r\n\nsự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt\r\n\nnhất đóng góp cho sự phát triển của thành phố Đà Nẵng,\r\n\ntrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. Khen thưởng: Là việc ghi nhận, biểu\r\n\ndương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá\r\n\nnhân, tập thể có thành tích đóng góp cho sự phát triển của thành phố Đà Nẵng, trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n3. Hiệp y khen thưởng: Là hình thức lấy\r\n\nthông tin của các cơ quan có liên quan để có thêm căn cứ trước khi khen thưởng\r\n\nhoặc đề nghị khen thưởng.\n\n4. Đơn vị, địa phương: Là các sở, ban, ngành, cơ quan công tác Đảng, Mặt trận, hội, đoàn thể\r\n\nthành phố; các quận, huyện; các cụm, khối thi đua; các\r\n\ndoanh nghiệp thuộc thành phố; các cơ quan Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn thành phố; các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan cấp thành phố;\r\n\nđơn vị thành viên khối thi đua.\n\n5. Cơ quan cấp thành phố: Là các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan công tác Đảng, Mặt trận, hội, đoàn thể\r\n\nthành phố; các quận, huyện; các cụm,\r\n\nkhối thi đua và doanh nghiệp thuộc thành phố.\n\n6. Đơn vị thuộc và trực thuộc: Là đơn vị trực tiếp chịu sự quản lý điều hành của cơ quan cấp\r\n\nthành phố theo quy định của pháp luật.\n\n7. Đơn vị thành viên: Là đơn vị tham\r\n\ngia một cụm, khối thi đua.\n\n8. Thành tích đột xuất: Là thành tích\r\n\nđạt được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể,\r\n\ncá nhân phải đảm nhiệm có tác động, ảnh hưởng trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc\r\n\nthành phố.\n\n9. Thành tích đặc biệt xuất sắc đột\r\n\nxuất: Là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu\r\n\nngười, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến\r\n\nđấu hoặc thành tích được cơ quan, tổ chức trong khu vực hoặc thế giới tặng thưởng\r\n\nhuy chương, giải thưởng, giấy chứng nhận và các hình thức\r\n\nghi nhận hợp pháp khác, phù hợp với quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam và được cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận.\n\n10. Luật thi đua, khen thưởng: Là viết\r\n\ntắt của Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 17/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nQuốc hội.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nvà căn cứ thi đua, khen thưởng\n\nNguyên tắc và căn cứ thi đua, khen\r\n\nthưởng thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 10 Luật thi đua, khen thưởng;\r\n\nĐiều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau\r\n\nđây viết tắt là Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ), Điều 2 Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ) và các nội dung cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Đơn vị, địa phương cấp nào phát động\r\n\nthi đua thì đơn vị, địa phương cấp đó tổ chức ký kết giao ước thi đua, tổ chức\r\n\nthực hiện, sơ kết, tổng kết đánh giá, xét các danh hiệu thi đua và hình thức\r\n\nkhen thưởng theo quy định.\n\n2. Các đơn vị, địa phương khi đề nghị\r\n\nkhen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố, cấp Nhà nước phải căn\r\n\ncứ vào thành tích đạt được và thành tích các đơn vị thuộc và trực thuộc để xem\r\n\nxét đề nghị khen thưởng, phù hợp với tiêu chí thi đua, tiêu chuẩn khen thưởng\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n3. Khi xét khen thưởng người đứng đầu\r\n\nvà cấp phó người đứng đầu của đơn vị, địa phương phải căn cứ vào tiêu chuẩn của\r\n\ncá nhân và thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo. Không khen thưởng tập\r\n\nthể khi tập thể đó có người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu\r\n\nbị xử lý kỷ luật hoặc có cá nhân bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở\r\n\nlên.\n\n4. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp\r\n\ntrên khen thưởng tập thể, cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm\r\n\nrõ.\n\n5. Thời gian trình khen thưởng lần tiếp\r\n\ntheo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi\r\n\ntrong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi\r\n\nthời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.\n\n6. Đối với khen thưởng theo công trạng\r\n\nvà thành tích đạt được, chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện để\r\n\nlàm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Kết quả khen thưởng phong trào thi đua theo đợt được ghi nhận và ưu tiên\r\n\nkhi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.\n\n7. Hình thức, mức hạng khen thưởng phải\r\n\nphù hợp với thành tích đạt được. Không tặng thưởng nhiều hình thức cho một\r\n\nthành tích đạt được. Không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để đề nghị\r\n\nnâng mức khen thưởng lần sau.\n\n8. Khen thưởng phải căn cứ vào điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.\n\n9. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ\r\n\nvà cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, học tập, công tác hoặc chiến\r\n\nđấu, phục vụ chiến đấu. Quan tâm khen thưởng cá nhân, tập thể từ yếu kém, phấn\r\n\nđấu trở thành điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua; người dân tộc thiểu\r\n\nsố và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, học tập, công tác.\n\n10. Khi có nhiều cá nhân, tập thể\r\n\ncùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ\r\n\ntừ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời\r\n\ngian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian\r\n\nso với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian\r\n\ngiữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định\r\n\nchung.\n\n11. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh\r\n\nhiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu Lao động\r\n\ntiên tiến.\n\nChương II\n\nHÌNH THỨC, NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC\r\n\nPHONG TRÀO THI ĐUA\n\nĐiều 5. Hình thức\r\n\ntổ chức thi đua\n\nHình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và Điều 4 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:\n\n1. Thi đua thường xuyên là hình thức\r\n\nthi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức\r\n\nphát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng\r\n\ntháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập\r\n\nthể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau.\n\n2. Việc tổ chức phong trào thi đua\r\n\nthường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể\r\n\nvà được triển khai thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo cụm, khối\r\n\nthi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm\r\n\ncông tác, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trường các cụm, khối thi đua tiến\r\n\nhành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.\n\n3. Thi đua theo đợt (chuyên đề) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một\r\n\nlĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan tổ chức, đơn vị. Chỉ phát động\r\n\nthi đua theo đợt khi đã xác định rõ thời gian mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội\r\n\ndung, giải pháp, tiêu chí thi đua, tiêu chuẩn khen thưởng.\n\n4. Trước khi tổ chức phong trào thi\r\n\nđua theo đợt có phạm vi trong các đơn vị, địa phương có thời gian từ 03 năm trở lên, đơn vị, địa phương gửi Kế hoạch Tổ chức phát động phong\r\n\ntrào thi đua về Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ban Thi đua - Khen thưởng Trung\r\n\nương.\n\n5. Người đứng đầu các đơn vị, địa\r\n\nphương khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo đợt trong phạm vi đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền.\n\n6. Khi sơ kết, tổng kết phong trào\r\n\nthi đua có thời gian từ 03 năm trở lên, các đơn vị, địa phương lựa chọn tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét, khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen. Đối\r\n\nvới phong trào thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên, lựa chọn tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích đặc biệt xuất sắc theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Nghị\r\n\nđịnh số 91/2017/NĐ-CP để trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng.\n\nĐiều 6. Nội dung\r\n\ntổ chức phong trào thi đua\n\nNội dung tổ chức phong trào thi đua\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và\r\n\ntheo Điều 5 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị có trách nhiệm triển khai tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi\r\n\nquản lý theo các nội dung sau:\n\n1. Tổ chức phong trào thi đua phải gắn\r\n\nvới nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, địa phương để đề ra chỉ\r\n\ntiêu, nội dung, phương pháp thi đua cụ thể, khoa học, thiết thực, phù hợp với\r\n\nđiều kiện, khả năng tham gia của tập thể, cá nhân. Phong trào phải có chủ đề,\r\n\ntên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền.\n\n2. Căn cứ đặc điểm, tính chất công\r\n\ntác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để đề ra nội\r\n\ndung, hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp. Coi trọng việc tuyên\r\n\ntruyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm,\r\n\ný thức tự giác của quần chúng.\n\n3. Triển khai nhiều biện pháp tuyên truyền, vận\r\n\nđộng các đối tượng tham gia và đảm bảo các điều kiện tinh thần, vật chất cho\r\n\nphong trào. Thường xuyên theo dõi quá trình tổ chức thực hiện; chú trọng công\r\n\ntác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra.\n\n4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá\r\n\nkết quả phong trào thi đua và lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc,\r\n\ntiêu biểu để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Tổng kết phong trào\r\n\nthi đua phải đánh giá đúng kết quả, hiệu quả, ý nghĩa, tác dụng; tồn tại, hạn\r\n\nchế và nguyên nhân; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức\r\n\nphong trào thi đua.\n\n5. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức; các phương tiện thông tin đại chúng trong việc phát\r\n\nhiện nhân tố mới, điển hình tiên tiến trong phong trào thi\r\n\nđua để tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng. Tăng cường phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, hiệu quả để mọi người\r\n\nhọc tập.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức phong trào thi đua\n\n1. Chủ tịch UBND thành phố có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo tổ chức, phát động, triển khai thực hiện và tổng kết phong trào\r\n\nthi đua của thành phố.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị, địa phương\r\n\nchịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, phát động, triển khai thực hiện và tổng kết phong trào thi đua trong phạm vi ngành, đơn vị, địa phương mình\r\n\nquản lý.\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong\r\n\nphạm vi, quyền hạn, nhiệm vụ của tổ chức mình, phối hợp với các cơ quan của Nhà\r\n\nnước để phát động, triển khai thực hiện; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động\r\n\ncán bộ, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua\r\n\nyêu nước và thực hiện chính sách khen thưởng; giám sát thực hiện pháp luật về\r\n\nthi đua, khen thưởng.\n\nChương III\n\nTHẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ TIÊU CHUẨN DANH\r\n\nHIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ HIỆP Y KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CHỦ\r\n\nTỊCH UBND THÀNH PHỐ\n\nĐiều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố\n\n1. Tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng như sau:\n\na) Danh hiệu thi đua:\n\n- Đối với tập thể: Cờ thi đua của\r\n\nUBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc.\n\n- Đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua\r\n\nthành phố.\n\nb) Hình thức khen thưởng: Bằng khen của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố.\n\n2. Xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nđề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương, huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự\r\n\nNhà nước; đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua và đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng\r\n\nBằng khen, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc theo quy định.\n\n3. Xét hiệp y khen thưởng theo đề nghị\r\n\ncủa bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.\n\nĐiều 9. Cờ thi\r\n\nđua của UBND thành phố\n\nCờ thi đua của UBND thành phố được\r\n\nxét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật thi đua,\r\n\nkhen thưởng và Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n1. Được đánh giá, bình xét, suy tôn\r\n\nlà đơn vị xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua của cụm, khối thi đua hoặc\r\n\ncác phong trào thi đua chuyên đề do Thành ủy, UBND thành phố tổ chức, phát động khi sơ kết, tổng kết từ 03 năm trở lên.\n\n2. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu\r\n\nthi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu\r\n\nbiểu xuất sắc của thành phố.\n\n3. Có mô hình mới, nhân tố mới để các tập thể, cá nhân khác học tập.\n\n4. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\n\nĐiều 10. Danh hiệu\r\n\nTập thể lao động xuất sắc\n\nTập thể lao động xuất sắc được xét tặng\r\n\ncho tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể\r\n\nđạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.\n\n2. Có phong trào thi đua thường\r\n\nxuyên, thiết thực, hiệu quả.\n\n3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động\r\n\ntiên tiến”.\n\n4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ\r\n\nthi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\n5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp\r\n\nhành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n6. Đạt danh hiệu Tập thể lao động\r\n\ntiên tiến.\n\nĐiều 11. Danh hiệu\r\n\nChiến sĩ thi đua thành phố\n\nDanh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố\r\n\nđược xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng và Khoản 2, Điều 9 và Khoản 8, Điều 45 Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc\r\n\ntrong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở\r\n\n(tính đến năm đề nghị khen thưởng).\n\n2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa\r\n\nhọc cấp thành phố của cá nhân được áp dụng đạt hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng\r\n\nđối với thành phố. Sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố do Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố xem xét, công nhận hoặc đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố\r\n\nđã nghiệm thu do Sở Khoa học và Công nghệ thành phố cấp giấy chứng nhận.\n\n3. Được các thành viên Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng thành phố bỏ phiếu nhận xét và có tỉ lệ\r\n\nphiếu đồng ý đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành\r\n\nviên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).\n\nĐiều 12. Bằng\r\n\nkhen của Chủ tịch UBND thành phố\n\nBằng khen của Chủ tịch UBND thành phố\r\n\nđược xét tặng cho tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng và Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Bằng khen của Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố được xét tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Có thành tích xuất sắc được bình\r\n\nxét trong các phong trào thi đua do thành phố phát động.\n\nb) Lập được nhiều thành tích, có phạm\r\n\nvi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc thành phố.\n\nc) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ (tính đến năm đề nghị khen thưởng), trong thời gian đó\r\n\ncó 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.\n\nd) Lập được thành tích đột xuất hoặc\r\n\nthành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.\n\nđ) Cá nhân ở địa\r\n\nphương khác, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích, ý\r\n\ntưởng được xác nhận có đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố Đà\r\n\nNẵng trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội,\r\n\nan ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.\n\n2. Bằng khen của Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố được xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Người lao động lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong trong lao động, sản\r\n\nxuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện, cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nb) Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích, có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn cấp huyện và có\r\n\nđóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, tay nghề.\n\nc) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu\r\n\nquả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân trên địa bàn tạo việc\r\n\nlàm, xóa đói giảm nghèo.\n\n3. Bằng khen của Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại\r\n\nKhoản 2, Điều 72, Luật thi đua, khen thưởng, Khoản 2, Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\na) Có thành tích xuất sắc được bình\r\n\nxét trong các phong trào thi đua do thành phố phát động hàng năm.\n\nb) Lập được nhiều thành tích xuất sắc,\r\n\ncó phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc thành phố quản lý.\n\nc) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở\r\n\ncơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật\r\n\nchất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ,\r\n\nchính sách, pháp luật.\n\nd) Lập được thành tích đột xuất, đặc\r\n\nbiệt xuất sắc đột xuất.\n\nđ) Tập thể ở địa phương khác, tổ chức\r\n\nnước ngoài đã có thành tích, ý tưởng được xác nhận có đóng góp vào sự nghiệp\r\n\nxây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trên lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc\r\n\nphòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.\n\n4. Bằng khen của Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố được xét tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về\r\n\ncông sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội, giá\r\n\ntrị từ 100 triệu đồng trở lên.\n\n5. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng\r\n\nhoặc đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền.\n\nĐiều 13. Hiệp y\r\n\nkhen thưởng\n\nChủ tịch UBND thành phố xét, hiệp y\r\n\nkhen thưởng theo đề nghị của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương (trừ các nội\r\n\ndung không phải hiệp y theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng) theo quy định\r\n\ntại Điều 47 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 14. Quy định\r\n\nchung về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với tập thể, cá nhân\r\n\nlàm cơ sở đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp\r\n\nthành phố, cấp Nhà nước\n\nViệc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối\r\n\nvới tập thể, cá nhân do cấp trình khen thưởng căn cứ theo quy định công nhận hoặc\r\n\nủy quyền cho đơn vị thuộc hoặc trực thuộc công nhận.\n\n1. Đối với cá nhân\n\na) Đối với cá nhân là cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức: Việc đánh giá, phân loại thực hiện theo quy định của Luật cán bộ,\r\n\ncông chức; Luật viên chức và Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm\r\n\n2015 của Chính phủ và Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.\n\nb) Đối với cá nhân không phải là cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xây dựng tiêu chí đánh\r\n\ngiá, phân loại theo 04 mức: “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, “hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ”, “hoàn thành nhiệm vụ” và “không hoàn thành nhiệm vụ” (hoặc ủy quyền cho thủ\r\n\ntrưởng đơn vị trực thuộc xét, công nhận).\n\n2. Đối với tập thể\n\na) Tập thể được đánh giá, phân loại\r\n\n“hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” làm cơ sở đề nghị tặng các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố là tập thể đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm được giao.\n\n- Sáng tạo, vượt khó hoàn thành vượt\r\n\nmức chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác, vượt tiến độ, có\r\n\nchất lượng và hiệu quả.\n\n- 70% cá nhân trong tập thể được đánh\r\n\ngiá, phân loại từ mức “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên và có cá nhân được đánh\r\n\ngiá, phân loại “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; không có cá nhân được đánh giá,\r\n\nphân loại “không hoàn thành nhiệm vụ”.\n\n- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp\r\n\nhành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Thủ trưởng các đơn vị, địa phương\r\n\ndựa vào tiêu chuẩn nêu tại Điểm a, Khoản này để xây dựng\r\n\ntiêu chí đánh giá, phân loại cho các tập thể thuộc và trực thuộc theo 04 mức:\r\n\n“hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, “hoàn thành tốt nhiệm vụ”\r\n\n“hoàn thành nhiệm vụ” và “không hoàn thành nhiệm vụ” (hoặc ủy quyền cho thủ\r\n\ntrưởng đơn vị trực thuộc xét, công nhận). Việc đánh giá, phân loại mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ của tập thể được thực hiện đồng thời với việc đánh giá, phân loại\r\n\nmức độ thực hiện nhiệm vụ của cá nhân.\n\nc) Riêng các tổ chức kinh tế trên địa\r\n\nbàn thành phố được đánh giá, phân loại “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” làm cơ sở\r\n\nđề nghị tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố là tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n\n- Tăng trưởng cao và bền vững; nỗ lực đổi mới, sáng tạo, tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới có sức cạnh\r\n\ntranh.\n\n- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà\r\n\nnước, đảm bảo tốt quyền lợi của người lao động.\n\n- Tích cực tham gia các hoạt động xã\r\n\nhội, nhân đạo, từ thiện, phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường; tạo điều kiện\r\n\ncho tổ chức Đảng, đoàn thể hoạt động.\n\n- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp\r\n\nhành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước\n\nĐiều 15. Các quy\r\n\nđịnh về sáng kiến và xét công nhận sáng kiến\n\n1. Quy định chung về sáng kiến thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa\r\n\nhọc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua thành phố do Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố xem xét, công nhận.\n\nb) Sáng kiến để làm căn cứ xét tặng\r\n\ndanh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố theo\r\n\ncông trạng, thành tích đạt được cho cá nhân là sáng kiến tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị.\n\n2. Quy định về công nhận phạm vi ảnh\r\n\nhưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ\r\n\nxét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 9, Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và\r\n\nĐiều 6 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:\n\na) Việc xét, công nhận sáng kiến thực\r\n\nhiện theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban\r\n\nhành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ\r\n\nSáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.\n\nb) Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa\r\n\nhọc các cấp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng các cấp gồm những\r\n\nthành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến,\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng\r\n\nkhoa học các cấp có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận\r\n\nsáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào thực tiễn mang lại hiệu\r\n\nquả để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị\r\n\ncác hình thức khen thưởng theo quy định.\n\nc) Việc xét, nghiệm thu đề tài nghiên\r\n\ncứu khoa học thực hiện theo Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy định\r\n\nchi tiết thi hành.\n\nĐề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc\r\n\nđề nghị cấp trên khen thưởng là đề tài khoa học đã được nghiệm thu ở mức đạt trở\r\n\nlên, được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao, đã được cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nĐối tượng được công nhận có đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen\r\n\nthưởng là Chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài.\n\nd) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị căn cứ phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên\r\n\ncứu khoa học để xét, tặng danh hiệu thi đua. Phạm vi ảnh\r\n\nhưởng, hiệu quả áp dụng ở cấp cơ sở thì xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ\r\n\nsở”; ở cấp thành phố thì xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi\r\n\nđua thành phố; ở cấp toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh\r\n\nhiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.\n\nđ) Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu\r\n\nchuẩn, thành tích đạt được và phạm vi ảnh hưởng, Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng với các hình\r\n\nthức khen thưởng theo quy định.\n\nChương IV\n\nĐĂNG KÝ THI ĐUA, THỦ TỤC, HỒ SƠ, TUYẾN\r\n\nTRÌNH, THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT\n\nĐiều 16. Đăng ký\r\n\nthi đua\n\nCơ quan cấp thành phố đăng ký Cờ thi\r\n\nđua của UBND thành phố, Cờ thi đua của Chính phủ đối với tập thể; danh hiệu Chiến\r\n\nsỹ thi đua thành phố, Chiến sỹ thi đua toàn quốc đối với cá nhân, gửi về UBND thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành\r\n\nphố) trước ngày 15/02 hằng năm.\n\nRiêng ngành Giáo dục - Đào tạo gửi\r\n\ntrước ngày 15/10 hàng năm.\n\nĐiều 17. Thủ tục,\r\n\nhồ sơ đề nghị khen thưởng\n\nThủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 84 Luật thi đua, khen thưởng, các quy định có liên\r\n\nquan theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 08/2017/TT-BNV của\r\n\nBộ Nội vụ, cụ thể như sau:\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng.\n\nb) Báo cáo thành tích của tập thể, cá\r\n\nnhân.\n\nc) Biên bản bình xét thi đua hoặc xét\r\n\nkhen thưởng.\n\nd) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđối với sáng kiến, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học (đối\r\n\nvới cá nhân).\n\n2. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề\r\n\nnghị khen thưởng phải phù hợp với tiêu chuẩn, hình thức, mức hạng khen thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\nĐối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt\r\n\nđược cấp Nhà nước (trừ khen thưởng đột xuất và khen theo niên hạn): Báo cáo\r\n\nthành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng tính đến thời điểm\r\n\nUBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phải trước 03 tháng; nếu quá thời hạn\r\n\ntrên, đơn vị, địa phương phải bổ sung thành tích của tập thể, cá nhân.\n\n3. Việc khen thưởng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán phải có Báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntoán của cơ quan kiểm toán có thẩm quyền. Đối với doanh\r\n\nnghiệp không thuộc đối tượng kiểm toán trong Báo cáo thành tích phải nêu căn cứ\r\n\nkhông thuộc đối tượng kiểm toán.\n\n4. Đối với những cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng:\r\n\nCờ thi đua, Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp thành phố, Tập thể lao động xuất sắc\r\n\nvà các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng\r\n\nđơn vị, trong hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý\r\n\nthuế có thẩm quyền.\n\n5. Khi đề nghị UBND thành phố trình\r\n\nChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng bằng văn bản thì đồng thời gửi\r\n\nkèm file điện tử của tờ trình, báo cáo thành tích kèm danh sách đề nghị khen\r\n\nthưởng về hộp thư điện tử Ban Thi đua - Khen thưởng thành\r\n\nphố (tdkt@danang.gov.vn).\n\n6. Đối với các hình thức khen thưởng\r\n\nHuân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiến hành lấy ý kiến\r\n\nnhân dân trên Trang thông tin điện tử Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố\r\n\nhoặc các phương tiện thông tin đại chúng trước khi trình lên cấp trên.\n\nĐiều 18. Điều kiện,\r\n\nhồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản\n\n1. Đối với khen thưởng cấp Nhà nước\r\n\nthực hiện theo Điều 55 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Đối với khen thưởng cấp thành phố\r\n\nthực hiện theo Điều 85 Luật thi đua, khen thưởng và Khoản 6, Điều 45 Nghị định\r\n\nsố 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\na) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị của\r\n\nthành phố, nhằm kịp thời động viên, khích lệ quần chúng.\n\nb) Tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc tiêu biểu,\r\n\nđột xuất, đặc biệt xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập.\n\nc) Có thành tích, công trạng rõ ràng.\n\nd) Cá nhân là ngư dân, đồng bào dân tộc ít người,\r\n\nnông dân, công nhân… và tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động\r\n\nsản xuất, công tác.\n\n3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ\r\n\ntục đơn giản thực hiện theo Khoản 6, Điều 45 và Khoản 3, Điều 55 Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\na) Tờ trình đề nghị khen thưởng.\n\nb) Bản tóm tắt thành tích do cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp thực hiện, trong đó ghi rõ hành động, thành\r\n\ntích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.\n\n4. Thủ trưởng các đơn vị, địa phương\r\n\nxét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất\r\n\nsắc, đột xuất.\n\nĐiều 19. Tuyến\r\n\ntrình khen thưởng\n\nTuyến trình khen thưởng thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 83 Luật thi đua, khen thưởng và Điều 45, Điều 46 Nghị định\r\n\nsố 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có\r\n\ntrách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên (trực tiếp) khen thưởng đối với các\r\n\nđối tượng thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách\r\n\ncông tác đảng, hội đồng nhân dân, đoàn thể:\n\na) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, hội đồng nhân dân, đoàn thể thành phố, do cơ quan đảng,\r\n\nvăn phòng hội đồng nhân dân, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng hoặc\r\n\ntrình cấp trên khen thưởng.\n\nb) Tập thể chuyên trách công tác đảng,\r\n\nhội đồng nhân dân, đoàn thể thuộc cấp huyện, do cơ quan đảng, văn phòng hội đồng\r\n\nnhân dân, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND quận, huyện khen thưởng hoặc Chủ tịch UBND quận, huyện trình Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan cấp thành phố:\n\na) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Chiến\r\n\nsĩ thi đua thành phố và Bằng khen cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng\r\n\nthưởng huân chương, huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước,\r\n\ndanh hiệu vinh dự Nhà nước; đề nghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc thuộc\r\n\nphạm vi quản lý theo quy định.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan Trung ương:\n\na) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố, Bằng khen cho tập thể, cá nhân đủ\r\n\ntiêu chuẩn đối với thành tích chuyên đề, đột xuất, đặc biệt xuất sắc đột xuất.\n\nb) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố khen thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho đơn vị thành viên trong cụm, khối\r\n\nthi đua do thành phố tổ chức thuộc phạm vi quản lý.\n\n5. Cụm trưởng, khối trưởng các cụm,\r\n\nkhối thi đua thuộc thành phố:\n\na) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố khen thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua.\n\nb) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố đề nghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ đối với cụm, khối\r\n\nthi đua có đơn vị thành viên là cơ quan cấp thành phố, phường, xã, doanh nghiệp\r\n\n(đối tượng và số lượng thực hiện theo đăng ký thi đua của UBND thành phố hằng\r\n\nnăm với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).\n\n6. Đối với khen thưởng có yếu tố nước\r\n\nngoài, Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng:\n\na) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố khen thưởng cho đối tượng là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm quản lý.\n\nb) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng\r\n\nthưởng huân chương, huy chương cho tập thể, cá nhân người\r\n\nnước ngoài theo quy định.\n\nc) Hiệp y khen thưởng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài theo đề nghị của sở, ban ngành, hội, đoàn thể, cụm, khối thi\r\n\nđua thành phố...\n\n7. Đối với Huân chương Đại đoàn kết\r\n\ndân tộc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng\r\n\nxét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ đề\r\n\nnghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc theo\r\n\nquy định.\n\n8. Đối với các tập thể, cá nhân thuộc\r\n\ncác tổ chức tôn giáo thành phố, Ban Tôn giáo thành phố (Sở Nội vụ) đề nghị Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen\r\n\nthưởng. Trường hợp các đơn vị, địa phương đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen\r\n\nthưởng thì phải có ý kiến hiệp y của Ban Tôn giáo thành phố.\n\n9. Đối với các tổ chức kinh tế:\n\na) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn\r\n\ndưới 50% vốn điều lệ, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hợp tác xã,\r\n\nliên hiệp hợp tác xã... do cơ quan cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc đăng ký\r\n\nhợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khen thưởng hoặc trình cấp trên khen\r\n\nthưởng. Đối với quỹ tín dụng nhân dân do Chủ\r\n\ntịch UBND các cấp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.\n\nb) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ\r\n\ntrên 50% vốn điều lệ do sở quản lý ngành hoặc tổ chức được UBND thành phố giao\r\n\nthực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà\r\n\nnước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.\n\nc) Tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp\r\n\nđăng ký kinh doanh, hoạt động và đặt trụ sở giao dịch chính trên địa bàn thành\r\n\nphố (bao gồm doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc hoạt động ở địa phương khác) do\r\n\nngười đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND thành phố\r\n\nkhen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.\n\nd) Trường hợp tập thể, cá nhân thuộc\r\n\ndoanh nghiệp không đặt trụ sở chính trên địa bàn thành phố nhưng có thành tích\r\n\nđóng góp cho thành phố thì do Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng hoặc đề nghị\r\n\ncấp trên khen thưởng.\n\n10. Đối với khen thưởng gia đình,\r\n\nUBND quận, huyện:\n\na) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố khen thưởng Bằng khen cho gia đình có đủ tiêu chuẩn được quy định tại Khoản\r\n\n4, Điều 12 Quy định này;\n\nb) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ cho gia đình theo quy định.\n\n11. Đối với cá\r\n\nnhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị\r\n\nkhen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng\r\n\ndo cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét,\r\n\nhoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n12. Đối với cá nhân là ngư dân, đồng\r\n\nbào dân tộc ít người, nông dân, công nhân... và tập thể lập được thành tích xuất\r\n\nsắc trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong phường, xã, cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, doanh nghiệp do Chủ tịch UBND phường, xã; thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, doanh nghiệp khen thưởng và đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện\r\n\nhoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thành phố (các sở, ban ngành và tương đương)\r\n\nkhen thưởng hoặc trình Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.\n\n13. Đối với tập thể, cá nhân lập được\r\n\nthành tích đột xuất hoặc đặc biệt xuất sắc đột xuất trong các lĩnh vực có tầm ảnh\r\n\nhưởng đối với thành phố hoặc khu vực, quốc tế được dư luận, báo chí tôn vinh do\r\n\nđơn vị, địa phương quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thông tin, truyền thông phát\r\n\nhiện, biểu dương đề nghị khen thưởng.\n\nĐiều 20. Đối tượng,\r\n\ndanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước phải có ý kiến của Ban\r\n\nThường vụ Thành ủy\n\nCác đối tượng, danh hiệu thi đua,\r\n\nhình thức khen thưởng cấp Nhà nước sau đây phải có ý kiến bằng văn bản của Ban\r\n\nThường vụ Thành ủy trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước:\n\n1. Danh hiệu thi đua và hình thức\r\n\nkhen thưởng cấp Nhà nước cho cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.\n\n2. Các hình thức khen thưởng: Huân\r\n\nchương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập (các hạng); danh\r\n\nhiệu Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân\r\n\ndân, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, danh hiệu Anh hùng Lao động và Anh\r\n\nhùng Lực lượng vũ trang nhân dân.\n\nĐiều 21. Thời hạn\r\n\nnộp hồ sơ\n\n1. Thời hạn UBND thành phố Đà Nẵng nộp hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện theo Khoản 1, Điều 48 Nghị\r\n\nđịnh số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Thời hạn các đơn vị, địa phương nộp\r\n\nhồ sơ về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) cụ thể như sau:\n\na) Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của\r\n\nChính phủ: Chậm nhất ngày 15 tháng 3 hàng năm.\n\nb) Hồ sơ trình khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch UBND thành phố: Chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm (trừ trường hợp\r\n\nkhen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến và\r\n\nkhen thưởng đối ngoại).\n\nc) Hồ sơ trình khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được cấp Nhà nước: Chậm nhất ngày\r\n\n29 tháng 4 hàng năm.\n\nd) Thời điểm trình hồ sơ xét tặng\r\n\ndanh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc là năm liền kề với năm có quyết định công\r\n\nnhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố. Hồ sơ gửi chậm nhất ngày 05 tháng 9\r\n\nhàng năm.\n\nđ) Riêng đối với ngành Giáo dục và\r\n\nĐào tạo: Chậm nhất ngày 01 tháng 8 hàng năm đối với khen thưởng cấp thành phố\r\n\nvà chậm nhất ngày 05 tháng 9 hàng năm đối với khen thưởng\r\n\ncấp Nhà nước.\n\ne) Đối với khen thưởng cống hiến, các\r\n\nđơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân có đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn trước khi nghỉ chế độ 07 tháng để thành phố xét trình Chủ tịch nước,\r\n\nThủ tướng Chính phủ đúng thời gian quy định tại Điểm a,\r\n\nKhoản 1, Điều 10 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ\r\n\n(trước khi cá nhân nghỉ chế độ 06 tháng).\n\nĐiều 22. Thời\r\n\ngian giải quyết hồ sơ, thông báo kết quả xét khen thưởng\n\n1. Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo Điểm b, Khoản 2, Điều 48 Nghị định\r\n\nsố 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\na) Đối với danh hiệu thi đua, hình thức\r\n\nkhen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Sở Nội vụ\r\n\nthẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nb) Đối với danh hiệu thi đua, hình thức\r\n\nkhen thưởng cấp Nhà nước, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ theo quy định, thành phố xem xét, trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nRiêng đối với Huân chương Độc lập,\r\n\nHuân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng; danh hiệu Anh hùng, Bà mẹ Việt\r\n\nNam Anh hùng; danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân; Giải thưởng Hồ\r\n\nChí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, trong thời hạn 30\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, thành phố xem xét, trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n2. Thời gian thông báo kết quả xét\r\n\nkhen thưởng thực hiện theo Khoản 3, Điều 48 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\nChương V\n\nHIỆN VẬT, MỨC TIỀN THƯỞNG, QUỸ THI ĐUA,\r\n\nKHEN THƯỞNG\n\nĐiều 23. Hiện vật,\r\n\nmức tiền thưởng\n\n1. Hiện vật, mức tiền thưởng các danh\r\n\nhiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo Điều 69 đến\r\n\nĐiều 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Nguyên tắc tính tiền thưởng thực\r\n\nhiện theo Điều 68 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\na) Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân\r\n\nđược tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào\r\n\nthời điểm ban hành quyết định khen thưởng. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức\r\n\nlương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam. \n\nb) Trong cùng một thời điểm, cùng một\r\n\nthành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền\r\n\nthưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;\n\nc) Trong cùng một thời điểm, một đối\r\n\ntượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua\r\n\nđó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu\r\n\nthi đua;\n\nd) Trong cùng thời điểm, một đối tượng\r\n\nvừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng\r\n\ncủa danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.\n\nđ) Người Việt Nam ở nước ngoài, cá\r\n\nnhân, tập thể người nước ngoài được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức\r\n\nkhen thưởng kèm theo tặng phẩm lưu niệm. Tặng phẩm do cơ quan đề nghị khen thưởng chuẩn bị tương đương số tiền thưởng được nhận.\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được quyết định khen thưởng, Sở Nội\r\n\nvụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm lập thủ tục chuyển tiền thưởng\r\n\ncho đơn vị, địa phương trình khen thưởng.\n\n4. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được quyết định khen thưởng và tiền thưởng, đơn vị, địa\r\n\nphương trình khen thưởng có trách nhiệm chuyển tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng.\n\nĐiều 24. Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng\n\nViệc trích lập\r\n\nvà sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng các cấp thực hiện theo quy định tại Điều 94\r\n\nLuật thi đua, khen thưởng và các điều 64, 65, 66, 67 Nghị định, số 91/2017/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nChương VI\n\nHỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ\r\n\nTỔ CHỨC, BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 25. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng thành phố\n\n1. Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng thành phố thành lập theo quy định tại Điều 63 Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nthành phố do UBND thành phố quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động.\n\n3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nthành phố xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố:\n\na) Tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi\r\n\nđua thành phố.\n\nb) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng\r\n\nthưởng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước Thành phố anh hùng, Anh hùng Lao\r\n\nđộng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; đề nghị Chính phủ quyết định tặng Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc theo quy định.\n\n4. Danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh\r\n\nhùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua\r\n\nthành phố phải đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên của\r\n\nthành viên Hội đồng thì mới đủ điều kiện đề nghị khen thưởng.\r\n\nCác trường hợp khác cần xin ý kiến thành viên Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng thành phố phải đạt 65% số phiếu thành viên Hội đồng đồng ý trở\r\n\nlên.\n\nĐiều 26. Quy định\r\n\nvề tổ chức, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị, địa phương thuộc\r\n\nthành phố\n\n1. Phòng tổ chức - cán bộ (văn phòng\r\n\nhoặc phòng tổ chức - hành chính) của các sở, ban, ngành thành phố; phòng nội vụ thuộc UBND các quận, huyện là cơ quan thường trực của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, địa phương.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc\r\n\nthành phố; UBND các quận, huyện bố trí cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng\r\n\nđảm bảo tính ổn định.\n\nChương VII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 27. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc Quy định này, chỉ đạo, tổ chức phát động phong trào thi đua trong phạm\r\n\nvi đơn vị, địa phương mình quản lý. Chủ trì việc xét khen thưởng và đề nghị\r\n\nkhen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc trong phong trào thi đua thuộc lĩnh vực\r\n\nmình quản lý.\n\n2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy\r\n\nđịnh (hoặc quy chế) công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị, địa phương mình\r\n\ntrên cơ sở Luật thi đua, khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Xây dựng kế hoạch và nội dung\r\n\nchương trình bồi dưỡng để tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý. Cử cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ do Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng thành phố tổ chức.\n\n4. Xét, khen thưởng và trình hồ sơ đề\r\n\nnghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng đúng quy định (qua Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng thành phố thuộc Sở Nội vụ) và chịu trách nhiệm về thành tích của tập thể,\r\n\ncá nhân được đề nghị khen thưởng.\n\n5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng có trách nhiệm công khai tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng Huân chương,\r\n\ndanh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh\r\n\nhiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trên phương tiện thông tin thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý.\n\nViệc lấy ý kiến của nhân dân trên\r\n\nphương tiện thông tin và kết quả xử lý thông tin (kể cả đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo nếu có) phải báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trước khi quyết\r\n\nđịnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.\n\n6. Tập thể, cá nhân kê khai thành\r\n\ntích, xác nhận không đúng sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho cá nhân, tập\r\n\nthể khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định\r\n\nkhen thưởng trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 28. Trách\r\n\nnhiệm của bộ phận, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng ở đơn vị, địa\r\n\nphương\n\n1. Căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ\r\n\nthể của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 05\r\n\nnăm và nhiệm vụ chính trị được giao để tham mưu, đề xuất với cấp ủy đảng, thủ\r\n\ntrưởng đơn vị, địa phương về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện\r\n\npháp thi đua; đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp\r\n\nnhân dân tham gia phong trào thi đua.\n\n2. Bộ phận, cán bộ làm công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng ở địa phương chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nvà các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp trong việc hướng dẫn, tổ chức\r\n\ncác phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; tham mưu sơ kết, tổng kết\r\n\ncác phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến;\r\n\nđề xuất khen thưởng và các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng.\n\n3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các\r\n\ncấp có trách nhiệm tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị, địa phương cùng cấp tổ chức\r\n\nphát động và chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi quản lý.\n\nĐiều 29. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan thông tin, truyền thông trên địa bàn thành phố\n\n1. Thường xuyên tuyên truyền chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; phản ánh đúng và kịp thời\r\n\nkết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng.\n\n2. Phát hiện, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; đấu tranh với\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\n3. Xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố khen thưởng những trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\nnổi bật, có đóng góp lớn cho thành phố, được dư luận, báo chí tôn vinh.\n\nĐiều 30. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố\n\n1. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc\r\n\nxét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại các đơn vị, địa phương trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n2. Tham mưu UBND thành phố quyết định\r\n\ncông nhận các sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với\r\n\nthành phố hoặc đề tài cấp thành phố đã được áp dụng hiệu quả làm cơ sở cho việc\r\n\nxét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.\n\nĐiều 31. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài chính thành phố\n\n1. Hàng năm, trên cơ sở dự toán của\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng thành phố được Sở Nội vụ thẩm định gửi Sở Tài chính,\r\n\ntrên khả năng cân đối của ngân sách tổng hợp chung vào dự toán ngân sách thành\r\n\nphố, báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt theo\r\n\nđúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Khoản 2, Điều 65 Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương\r\n\ntrong việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo đúng quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 32. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Nội vụ thành phố\n\n1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.\n\n2. Tham mưu Chủ tịch UBND thành phố\r\n\nchỉ đạo, tổ chức, phát động phong trào thi đua trên địa bàn thành phố.\n\n3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng\r\n\ncủa các đơn vị, địa phương thuộc thành phố, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết\r\n\nđịnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.\n\n4. Xây dựng kế hoạch hàng năm về nội\r\n\ndung chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n5. Tham mưu UBND thành phố quy định\r\n\ncác hình thức động viên, ghi nhận ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng được quy định trong Luật thi đua, khen thưởng và hướng dẫn cách thức tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n6. Tổng hợp các vướng mắc trong công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố báo cáo\r\n\nUBND thành phố xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 33.\r\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các\r\n\nđơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND thành phố (qua Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng thuộc Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật và thực tiễn công tác thi đua, khen thưởng của\r\n\nthành phố Đà Nẵng./.\n\n", + "id": 102974 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102975.json b/contexts/context_102975.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fead5a9554d9e022c24ece44b0add3ec0f517a99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102975.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-268-QD-UB-su-dung-dat-dai-mat-nuoc-con-hoang-hoa-chua-chua-duoc-su-dung-het-o-quan-huyen-nong-lam-ngu-truong-tren-dia-ban-thanh-pho-89231.aspx", + "name": "Quyet-dinh-268-QD-UB-su-dung-dat-dai-mat-nuoc-con-hoang-hoa-chua-chua-duoc-su-dung-het-o-quan-huyen-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 268/QĐ-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 1987\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢN QUI ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, MẶT NƯỚC CÒN HOANG HÓA HOẶC CHƯA\r\n\nSỬ DỤNG HẾT Ở CÁC QUẬN, HUYỆN VÀ NÔNG, LÂM, NGƯ TRƯỜNG Ở ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30-6-1983. \r\n\n- Căn cứ Quyết định số 184/HĐBT ngày 6-11-1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc đẩy\r\n\nmạnh giao đất, giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây, gây rừng ; \r\n\n- Thực hiện chủ trương của Ban Thường vụ Thành ủy về việc mạnh dạn giao đất, giao\r\n\nmặt nước cho các đơn vị và nhân dân tổ chức sản xuất kinh doanh ; \r\n\n- Theo đề nghị của đồng chí Trưởng Ban Quản lý ruộng đất thành phố ; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐIỀU 1: Ban hành “Bản qui\r\n\nđịnh về sử dụng đất đai, mặt nước còn hoang hóa hoặc chưa được sử dụng hết ở\r\n\ncác quận, huyện và nông, lâm, ngư trường trên địa bàn thành phố. \n\nĐIỀU 2: Thủ trưởng các\r\n\nsở, cơ quan chức năng chịu trách nhiệm ra văn bản hướng dẫn thi hành trong phạm\r\n\nvi lãnh vực mình phụ trách, chậm nhất là sau 01 tháng kể từ ngày ban hành quyết\r\n\nđịnh này. \n\nĐIỀU 3: Bản qui định kèm\r\n\ntheo quyết định này mang tính chất vận dụng, nên phải vừa làm, vừa rút kinh\r\n\nnghiệm để tiếp tục bổ sung sửa đổi hoàn chỉnh. \n\nTrong quá trình thực hiện, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố sẽ tập hợp các ý kiến phản ánh và đề nghị của nhân dân\r\n\nvà của các cơ sở, ngành để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tiễn\r\n\ncủa thành phố. \n\nĐIỀU 4: Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nGiám đốc các nông-lâm-ngư trường quốc doanh chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh nầy. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH /THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Văn Triết\n\n\n\nBẢN QUY ĐỊNH CỦA UBND THÀNH\r\n\nPHỐ \n\nVỀ\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, MẶT NƯỚC CÒN HOANG HÓA HOẶC CHƯA SỬ DỤNG HẾT Ở CÁC QUẬN, HUYỆN\r\n\nVÀ NÔNG-LÂM-NGƯ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP\n\n(\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định số 268/QĐ-UB ngày 25-11-1987 của UBND Thành phố)\n\nI. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG. \n\nĐIỀU 1 : Đất đai (bao gồm\r\n\ncả mặt nước) là tài nguyên quí giá của quốc gia và đặc biệt quí đối với một\r\n\nthành phố đất hẹp người đông như thành phố ta. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc\r\n\nbiệt để phát triển các ngành kinh tế, là địa bàn phân bố lao động dân cư, xây\r\n\ndựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. \n\nĐất đai thuộc sở hữu của toàn\r\n\ndân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân\r\n\n(người sử dụng) sử dụng ổn định, lâu dài hoặc có thời hạn, tạm thời, tùy theo\r\n\nđối tượng, mục đích sử dụng và loại đất cụ thể. \n\nĐIỀU 2 : Để nhanh chóng\r\n\nđưa vào sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm đất nông nghiệp, lâm nghiệp và mặt\r\n\nnước cho phép các tổ chức kinh tế quốc doanh, hành chánh sự nghiệp, kinh tế tập\r\n\nthể và nhân dân kể cả tư nhân là công dân có hộ khẩu thường trú ở thành phố\r\n\nđược mượn đất đai mặt nước còn hoang hóa hoặc chưa kịp sử dụng hết đến năm 1988\r\n\nở các quận, huyện và các nông-lâm-ngư trường để sản xuất kinh doanh. \n\nĐIỀU 3 : Ủy ban nhân dân\r\n\nvà các cơ quan có liên quan của thành phố bảo đảm cho người sử dụng đất và mặt\r\n\nnước được hưởng những quyền lợi chính đáng và hợp pháp trên diện tích được giao\r\n\nkể cả quyền thừa kế, chuyển, nhượng, và bán sản phẩm do kết quả đầu tư và lao\r\n\nđộng trên đất đai được giao theo qui định chung. Các đơn vị và các nhân sử dụng\r\n\nđất mượn có trách nhiệm thực hiện các chánh sách của Nhà nước nhằm bảo vệ, cải\r\n\ntạo, bồi bổ và sử dụng đất đai một cách hợp lý và tiết kiệm. \n\nĐIỀU 4 : Nghiêm cấm việc\r\n\nmua, bán, lấn chiếm đất đai, phát canh thu tô, hoặc sử dụng không đúng mục\r\n\nđích, không theo quy hoạch chung. \n\nĐIỀU 5 : Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện theo thẩm quyền được giao thực hiện việc quản lý Nhà nước đối\r\n\nvới đất đai trong địa phương mình, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trong\r\n\nphạm vị quyền hạn và trách nhiệm, tiến hành tổ chức và quản lý việc sử dụng đất\r\n\nđai đã được Nhà nước giao cho các đơn vị trực thuộc ngành. \n\nBan Quản lý ruộng đất thành phố\r\n\nvà cơ quan quản lý ruộng đất của quận, huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp mình thực hiện việc quản lý đất đai theo qui định nầy. \n\nII. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ \n\nĐIỀU 6 : Về đối tượng,\r\n\ndiện tích và thời gian cho mượn đất và mặt nước : \n\nCác đơn vị kinh tế quốc doanh,\r\n\ncác xí nghiệp được lập theo Chỉ thị 54/CT-UB thuộc các cơ quan hành chánh sự\r\n\nnghiệp và lực lượng vũ trang, các đơn vị kinh tế tập thể (bao gồm hợp tác xã và\r\n\ntập đoàn sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp) và nhân dân. Kể cả tư nhân có điều kiện\r\n\nlao động, vốn liếng và tay nghề đều được cho mượn đất và mặt nước để sản xuất\r\n\nkinh doanh trên cơ sở ký kết hợp đồng với các cơ quan quản lý ruộng đất quận,\r\n\nhuyện và các nông-lâm-ngư trường. Việc sử dụng đất và mặt nước được cho mượn\r\n\nphải được thực hiện đúng theo quy hoạch của các quận, huyện và các nông-lâm-ngư\r\n\ntrường đã được duyệt và phải được cơ quan chủ quản chấp thuận. \n\nCác đơn vị quốc doanh và tổ chức\r\n\nkinh tế tập thể được giao không hạn chế diện tích đất và mặt nước còn hoang hóa\r\n\nhoặc chưa sử dụng hết, tùy theo khả năng của đơn vị. \n\nĐối với nhân dân, kể cả tư nhân,\r\n\ncá thể, thì xem xét khả năng cụ thể của từng hộ mà cho mượn, nhưng không vượt\r\n\nquá 5ha (năm). Riêng trường hợp tư nhân có điều kiện và khả năng về vốn liếng,\r\n\nthiết bị máy móc, có kinh nghiệm và tay nghề giỏi, thì có thể xem xét cho mượn\r\n\ndiện tích đất đai nhiều hơn, trường hợp này phải được Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nchấp thuận. \n\nThời gian cho người sử dụng mượn\r\n\nđất và mặt nước để sản xuất kinh doanh tùy theo loại đất đai cần phải đầu tư,\r\n\nkhai hoang, phục hóa mà ấn định, nhưng nói chung, ít nhất là 5 năm cho đất phục\r\n\nhóa và 10 năm cho đất khai hoang. Đối với trồng rừng thì thời gian được tính\r\n\ntheo chu kỳ kinh doanh của từng loại cây. Trong khoảng thời gian cho mượn theo\r\n\nqui định, nếu Nhà nước có nhu cầu cần thiết phải thu hồi để sử dụng vào các\r\n\nviệc công ích khác thì đơn vị và người mượn đất được bồi hoàn thỏa đáng. Trường\r\n\nhợp đơn vị và người mượn đất đai chưa đủ điều kiện thực hiện sản xuất theo hợp\r\n\nđồng ký kết, muốn chyển phương án sản xuất cho phù hợp với điều kiện của mình,\r\n\nthì phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân quận, huyện. Sau thời hạn 1 năm\r\n\nkể từ ngày ký mượn đất, mà đơn vị, cá nhân không trỉển khai tổ chức sản xuất\r\n\nkinh doanh, thì thành phố thu hồi. \n\nĐIỀU 7 : Nhà nước khuyến\r\n\nkhích các đơn vị và nhân dân được mượn đất đai và bỏ vốn ra để sản xuất kinh\r\n\ndoanh bằng nguồn vốn tự có. \n\nĐối với các đơn vị quốc doanh và\r\n\ntổ chức kinh tế tập thể được vay một phần vốn ngân hàng và được phép liên\r\n\ndoanh, liên kết, hợp tác với các thành phần kinh tế khác, huy động vốn để tổ\r\n\nchức sản xuất. Ngoài ra, còn được sử dụng vốn vay nước ngoài hoặc kiều hối (nếu\r\n\ncó điều kiện) nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng các chánh sách, qui định chung\r\n\ncủa Nhà nước. \n\nĐIỀU 8 : Người mượn đất\r\n\nvà mặt nước để sản xuất kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế theo quy định chung\r\n\nvà hoàn thành các hợp đồng kinh tế (nếu có), được hưởng toàn bộ sản phẩm thu\r\n\nhoạch được trên đất đai khai hoang, phục hóa, ưu tiên bán sản phẩm cho Nhà nước\r\n\ntheo giá thỏa thuận. Trong trường hợp các tổ chức kinh tế Nhà nước, tập thể\r\n\nkhông nhận mua, thì được bán ra thị trường trong phạm vi thành phố. \n\nNgười mượn đất đai sử dụng sẽ\r\n\nđược miễn thuế trong những năm đầu khi chưa có sản phẩm hoặc sản phẩm chưa ổn\r\n\nđịnh, theo chính sách thuế hiện hành, và không phải nộp bất cứ một khoản lệ phí\r\n\nnào cho địa phương trong thời gian nói trên. \n\nRiêng người mượn đất hoang hóa\r\n\nsản xuất kinh doanh rừng thì áp dụng theo Quyết định 441/QĐ-UB của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ngày 29-12-1983. \n\nĐIỀU 9 : Các đơn vị và\r\n\nnhân dân mượn đất, mặt nước thuộc tài sản của các nông-lâm-ngư trường ấy, nhưng\r\n\nđược quốc doanh được xem là một bộ phận sản xuất của nông-lâm-ngư trường quyền\r\n\nchủ động sản xuất, kinh doanh chủ động về kế hoạch, tự chủ về tài chánh theo\r\n\nqui hoạch chung và theo các qui định về quản lý của Nhà nước. Nếu lập riêng tổ\r\n\nchức sản xuất trên đất mượn thì được xét công nhận tư cách pháp nhân để hoạt\r\n\nđộng. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất mượn đều phải chịu sự quản lý\r\n\nNhà nước về kinh tế của Ủy ban nhân dân địa phương (huyện, xã). \n\nĐIỀU 10 : Việc tuyển dụng\r\n\nlao động của các đơn vị và nhân dân được cho mượn đất, mặt nước để sản xuất\r\n\nphải ưu tiên tuyển dụng người địa phương sở tại (huyện, xã) ngoại trừ một số\r\n\ncán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý. Các đơn vị kinh tế quốc doanh và tập thể\r\n\nthì không hạn chế số lượng tuyển dụng; đối với các hộ tư nhân, cá thể được thuê\r\n\nmướn không quá 10 (mười) lao động thường xuyên (không kể lao động thời vụ khi\r\n\ncần thiết). Các đơn vị và nhân dân có thuê mướn lao động phải bảo đảm thực hiện\r\n\nđầy đủ các chế độ về thuê mướn nhân công theo qui định của Nhà nước và việc trả\r\n\ncông lao động phải thỏa đáng theo nguyên tắc phân phối theo lao động. Đối với\r\n\nlao động sản xuất chuyên canh (không phải lúa) trên đất đai cho mượn có hợp\r\n\nđồng bán sản phẩm cho Nhà nước được hưởng chế độ mua lương thực như đối với lao\r\n\nđộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp khác mà Nhà nước đã qui định. \n\nIII. CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐIỀU 11 : Các đơn vị kinh\r\n\ntế nông-lâm-ngư trường quốc doanh và tập thể đã được giao quyền sử dụng diện\r\n\ntích đất và mặt nước cần tiến hành rà soát lại trên thực tế về khả năng và các\r\n\nđiều kiện bảo đảm sản xuất đển năm 1988, nếu còn đất đai thừa để hoang hóa phải\r\n\nbáo cáo rõ (có bản đồ cụ thể) cho cơ quan chủ quản trực tiếp để có kế hoạch\r\n\ngiao lại cho đơn vị khác và nhân dân mượn sản xuất kinh doanh. Cơ quan quản lý\r\n\nruộng đất thành phố và quận, huyện, phải kiểm tra đôn đốc thực hiện ngay, để\r\n\nkịp đưa đất hoang hóa và sản xuất năm 1988. \n\nĐến năm 1988 các đơn vị, địa\r\n\nphương được giao đất đai để sản xuất, vẫn còn tiếp tục để hoang trống, mà không\r\n\nbáo cáo cho cơ quan quản lý ruộng đất và cơ quan chủ quản cấp trên, thì đơn vị\r\n\nđó phải chịu trách nhiệm và phải nộp thuế theo hạng đất và loại sản phẩm tương\r\n\nứng trong vùng. \n\nĐIỀU 12 : Các cơ quan\r\n\nchức năng của thành phố : Sở Tài chánh, Sở Lao động, Ngân hàng Nhà nước thành\r\n\nphố, Ủy ban Vật giá, Ban quản lý ruộng đất có trách nhiệm hướng dẫn về các mặt\r\n\nthủ tục cần thiết để việc tổ chức thực hiện bản qui định này đạt kết quả tốt.\r\n\nCác cơ quan quản lý chuyên ngành như : nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản… chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn thống nhất về mặt kỹ thuật nghiệp vụ nhằm giúp cho các\r\n\nđơn vị và nhân dân tổ chức sản xuất kinh doanh trên diện tích đất đai được cho\r\n\nmượn đúng theo qui hoạch chung và đạt được hiệu quả. \n\nĐối với các hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp, tập đoàn sản xuất chưa có điều kiện sử dụng hết đất đai, mặt nước theo\r\n\nqui hoạch, thì cho xã viên, tập đoàn viện mượn để sản xuất, nếu cho các đơn vị\r\n\nvà các nhân khác mượn thì phải được sự nhất trí của Đại hội xã viên và Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện phê duyệt. \n\nQuy định nầy có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành, những việc sử dụng đất và mặt nước còn hoang hóa trước đây\r\n\ntrái với qui định này đều được bãi bỏ. \n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ", + "id": 102975 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102976.json b/contexts/context_102976.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8da403d0e425a69fc558efd508a3c381b4e0887 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102976.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-202-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-89-QD-TTg-Xay-dung-xa-hoi-hoc-tap-Hai-Phong-452847.aspx", + "name": "Ke-hoach-202-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-89-QD-TTg-Xay-dung-xa-hoi-hoc-tap-Hai-Phong-452847", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 202/KH-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 07 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG KẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 89/QĐ-TTG NGÀY 09/01/2013 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2012 - 2020”\n\nThực hiện Kế hoạch số 326/KH-BGDĐT \r\n\nngày 22/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai tổng kết thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây\r\n\ndựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nKế hoạch tổng kết thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” (sau\r\n\nđây gọi là Đề án 89) như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Đánh giá toàn diện, tổng thể kết quả\r\n\nthực hiện Đề án 89, trên cơ sở đánh giá kết quả của các Đề án thành phần, tập\r\n\ntrung đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra, những\r\n\nmặt được, chưa được, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm trong triển khai\r\n\nthực hiện Đề án 89.\n\n- Đề xuất định hướng, mục tiêu,\r\n\nphương hướng và giải pháp chủ yếu triển khai nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030.\n\n- Tổ chức biểu dương, khen thưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các cá nhân\r\n\ntiêu biểu có đóng góp tích cực trong quá trình thực hiện Đề án 89.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đánh giá tổng kết được tổ chức thực\r\n\nhiện từ cơ sở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) đến cấp quận, huyện\r\n\n(sau đây gọi là cấp huyện) và cấp thành phố.\n\n- Tổng kết phải bám sát các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp của Đề án 89 và hướng dẫn tại Kế hoạch này. Hình thức tổng\r\n\nkết phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm\r\n\ncủa từng sở, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.\n\n- Việc lựa chọn nhân tố, điển hình\r\n\ntiên tiến để biểu dương, khen thưởng cần bảo đảm chính xác, đúng đối tượng. Các\r\n\ntập thể, cá nhân được biểu dương, khen thưởng có tác dụng động viên, giáo dục,\r\n\ncó sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.\n\nII. NỘI DUNG TỔNG\r\n\nKẾT\n\n1. Đánh giá công tác chỉ đạo điều\r\n\nhành, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án 89; Công văn số 822/BCĐQG-XHHT ngày 30/01/2013 của Ban Chỉ\r\n\nđạo Quốc gia xây dựng xã hội học tập về việc triển khai Đề án “Xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập giai đoạn 2012 - 2020” và các Đề án thành phần; Văn bản số 9467/BCĐ\r\n\nngày 20/12/2013 của Ban Chỉ đạo Đề án xây dựng xã hội học tập thành phố về việc\r\n\nhướng dẫn lập kế hoạch, triển khai, theo dõi và tổng hợp báo cáo kết quả trong\r\n\nquá trình thực hiện Đề án ở các ngành, các cấp; đồng thời hướng dẫn triển khai\r\n\nthực hiện các Đề án thành phần, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện các Đề án thành phần của Đề\r\n\nán 89 theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với các bộ, ngành;\n\n2. Đánh giá công tác tham mưu, xây dựng\r\n\ncác văn bản chính sách, chỉ đạo thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học\r\n\ntập của các sở, ngành theo lĩnh vực, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Đánh giá kết quả việc huy động,\r\n\nphân bổ ngân sách cho các hoạt động của Đề án 89.\n\n4. Đánh giá những kết quả đạt được so\r\n\nvới mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra, những mặt được, chưa được qua các năm\r\n\nthực hiện Đề án 89, theo Công văn số 822/BCĐQG-XHHT ngày 30/01/2013 của Ban Chỉ\r\n\nđạo Quốc gia xây dựng xã hội học tập về việc triển khai Đề án “Xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập giai đoạn 2012 - 2020” và các Đề án thành phần; Văn bản số 9467/BCĐ\r\n\nngày 20/12/2013 của Ban Chỉ đạo thành phố và Kế hoạch thực hiện của các sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong quá trình thực\r\n\nhiện Đề án.\n\n5. Phân tích nguyên nhân của những kết\r\n\nquả đạt được và hạn chế, yếu kém, từ đó đề xuất định hướng, mục tiêu, phương hướng\r\n\nvà giải pháp chủ yếu triển khai nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021\r\n\n- 2030.\n\n6. Ghi nhận, giới thiệu, biểu dương,\r\n\nkhen thưởng các điển hình tiên tiến, các mô hình tiêu biểu, có đóng góp tích cực\r\n\ntrong quá trình thực hiện Đề án 89.\n\nIII. THỜI GIAN THỰC\r\n\nHIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC\n\n1. Thời gian thực hiện\n\n- Cấp xã: hoàn thành tổng kết trước\r\n\nngày 15/8/2020.\n\n- Cấp huyện: hoàn thành tổng kết trước\r\n\nngày 31/8/2020.\n\n- Hội nghị tổng kết toàn thành phố dự\r\n\nkiến tổ chức vào cuối tháng 9/2020.\n\n2. Hình thức tổ chức\n\n- Cấp xã và các sở, ngành, đơn vị và\r\n\ncác cơ quan, đoàn thể liên quan thực hiện tổng kết qua báo cáo.\n\n- Cấp huyện tùy tình hình thực tế có\r\n\nthể tổ chức hội nghị hoặc tổng kết qua báo cáo.\n\n- Cấp thành phố sẽ tổ chức hội nghị tổng\r\n\nkết Đề án 89 cùng với Đề án 281 do Hội Khuyến học chủ trì.\n\nIV. ĐỐI VỚI CÔNG\r\n\nTÁC KHEN THƯỞNG\n\n1. Đối tượng khen thưởng\n\nCác tập thể, cá nhân thuộc sở, ngành,\r\n\nđoàn thể, đơn vị và các địa phương có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong việc\r\n\ntriển khai Đề án 89.\n\n2. Hình thức khen thưởng\n\n- Tặng bằng khen của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\n- Tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n(Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với\r\n\nBan Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể về công tác khen thưởng).\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCác sở, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội,\r\n\nvà các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện sử dụng nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước giao hàng năm và kinh phí cho tổng kết Đề án 89; huy động các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nĐề án 89.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Là cơ quan thường trực, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các sở, ngành,\r\n\nđơn vị và các địa phương thực hiện báo cáo kết quả thực hiện Đề án 89 (đề cương\r\n\nbáo cáo, phụ lục báo cáo...). Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các các sở,\r\n\nngành, tổ chức, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng dự\r\n\nthảo báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về tổng kết kết quả thực hiện Đề án\r\n\n89.\n\n- Tổng kết 02 Đề án thành, phần: Đề\r\n\nán “Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015-2020” theo Quyết định số\r\n\n1559/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án “Xóa mù chữ đến năm\r\n\n2020” theo Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\ncác Thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai các công việc chuẩn bị cho Hội nghị tổng kết thực hiện Đề\r\n\nán 89 trên phạm vi toàn thành phố.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng (Sở Nội vụ) hướng dẫn công tác biểu dương, khen thưởng các tập thể,\r\n\ncá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác thực hiện Đề án 89 và các Đề án\r\n\nthành phần của các sở, ngành, tổ chức và Ủy ban nhân dân các quận, huyện.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền về kết quả thực hiện Đề án 89 của thành phố; xây dựng các phóng sự,\r\n\nchuyên đề về những tập thể, cá nhân điển hình, cố gắng tự học, tự bồi dưỡng\r\n\nthành tài, tích cực học tập suốt đời, tham gia xây dựng xã hội học tập.\n\n2. Các sở, ngành, đoàn thể, tổ chức\r\n\nxã hội\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\ntiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án 89 và các Đề án thành phần;\r\n\nđề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu của ngành, tổ chức, gửi Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo (cơ quan thường trực) tổng hợp, đề nghị các cấp khen thưởng, cụ\r\n\nthể:\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tổng\r\n\nkết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 27/01/2014 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong\r\n\ncác thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ”.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông: Tổng\r\n\nkết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 13/11/2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Truyền thông về xây dựng xã hội học tập”.\n\n- Sở Lao động Thương binh và Xã hội:\r\n\nTổng kết, đánh giá kết quả học tập của người lao động nông thôn, những người hết\r\n\ntuổi lao động, người nội trợ, người khuyết tật theo các mục tiêu đề ra tại Đề\r\n\nán “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Đề án “Trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật giai đoạn 2012 - 2020” và Chương trình hành động quốc gia về người\r\n\ncao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020. Đánh giá việc mở rộng các hình thức dạy\r\n\nnghề trong các doanh nghiệp, công ty, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố, dạy\r\n\nnghề gắn với sản xuất và dạy nghề ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; xây\r\n\ndựng các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên diện chính sách, nhóm đối tượng\r\n\nnhững người hết tuổi lao động, người khuyết tật có điều kiện thuận lợi để học tập\r\n\nsuốt đời.\n\n- Sở Nội vụ: Tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức từ cấp xã đến cấp thành phố theo các mục tiêu đề ra trong\r\n\nkế hoạch của Bộ, ngành và theo hướng dẫn triển khai của Ban Chỉ đạo Đề án xây dựng\r\n\nxã hội học tập thành phố.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Tổng kết, đánh giá kết quả xây dựng các chương trình, học liệu học tập suốt\r\n\nđời liên quan đến nông nghiệp và nông thôn, xây dựng chính sách hỗ trợ cho lao\r\n\nđộng nông thôn có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời.\n\n- Liên đoàn Lao động thành phố: Tổng\r\n\nkết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 13/02/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong\r\n\ncông nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020”.\n\n- Hội Khuyến học thành phố: Tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình,\r\n\ndòng họ, cộng đồng đến năm 2020” kết hợp với tổ chức biểu dương, khen thưởng\r\n\ncác mô hình học tập tiêu biểu giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Thành đoàn Hải Phòng: Tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập cho các đoàn viên,\r\n\nthanh niên; xây dựng phong trào thanh niên tình nguyện, thanh niên tài năng; vận\r\n\nđộng gây quỹ hỗ trợ thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập.\n\n- Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố: Tổng\r\n\nkết, đánh giá kết quả tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập trong phong trào\r\n\n“Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và cuộc\r\n\nvận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”; tuyên truyền, vận động phụ nữ, trẻ\r\n\nem gái ở những vùng khó khăn chưa biết chữ ra học các lớp xóa mù chữ.\n\n3. Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ\n\nChịu trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nhướng dẫn cụ thể về công tác khen thưởng trong việc triển khai Đề án 89; thẩm định,\r\n\nđề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích tiêu biểu, xuất sắc trong việc triển khai Đề án 89 theo quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n- Chỉ đạo triển khai tổng kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Đề án 89 và các Đề án thành phần trên địa bàn.\n\n- Khen thưởng, biểu dương tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong quá trình thực hiện Đề án 89 và Đề án thành phần.\n\n- Đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu\r\n\ntrên địa bàn quận, huyện gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, đề nghị các cấp\r\n\nkhen thưởng.\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về kết\r\n\nquả thực hiện Đề án 89.\n\n5. Báo cáo tổng kết Đề án 89 và hồ sơ đề nghị\r\n\nkhen thưởng của các sở, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Giáo dục thường xuyên - Chuyên\r\n\nnghiệp & Đại học và theo địa chỉ thư điện tử: dohonghai@haiphong.edu.vn, điện\r\n\nthoại 02253.810486; di động: 0913575506) trước ngày 05/9/2020. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban trước ngày 20/9/2020.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nđề nghị các sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân quận, huyện phản ánh kịp thời\r\n\nvề cơ quan thường trực (Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ GD&ĐT;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, PCT Lê Khắc Nam;\r\n\n - UBMTTQVN thành phố;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Ban Thi đua Khen thưởng - Sở NV;\r\n\n - Báo HP, Đài PT&TH HP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử TP;\r\n\n - Hội Khuyến học Hải Phòng;\r\n\n - Hội Cựu giáo chức, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Hội người cao tuổi TP;\r\n\n - CVP, PCVP Tr.H.Kiên;\r\n\n - Phòng NCKTGS;\r\n\n - CV: GD;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n", + "id": 102976 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102977.json b/contexts/context_102977.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af76c128c61fcdbc2ebd367225eaab53e197cd6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102977.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-500-QD-BTP-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-hoa-giai-thuong-mai-Bo-Tu-phap-381130.aspx", + "name": "Quyet-dinh-500-QD-BTP-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-hoa-giai-thuong-mai-Bo-Tu-phap-381130", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 500/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 03\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HÒA GIẢI\r\n\nTHƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2018/TT-BTP \r\n\nngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số\r\n\nbiểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ\r\n\ntrợ tư pháp và Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Bộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành trong lĩnh vực hòa giải thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp\r\n\nluật, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);\r\n\n - Vụ Các vấn đề chung về XDPL (để t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, BTTP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP\n\n(Kèm theo Quyết định số 500/QĐ-BTP ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nPhần I. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành trong lĩnh vực hòa giải thương mại thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Tư pháp\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA.\n\nThủ tục hành chính cấp Trung ương\n\n1.\n\nCấp Giấy phép thành lập Trung tâm\r\n\n hòa giải thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n2.\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Trung\r\n\n tâm hòa giải thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n3.\n\nBổ sung hoạt động hòa giải thương mại\r\n\n cho Trung tâm trọng tài\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n4.\n\nThay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở\r\n\n Trung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này\r\n\n sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n5.\n\nTự chấm dứt hoạt động Trung tâm hòa\r\n\n giải thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n6.\n\nCấp Giấy phép thành lập chi\r\n\n nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ Tư\r\n\n pháp\n\n7.\n\nCấp lại Giấy phép thành lập chi\r\n\n nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n8.\n\nThay đổi tên gọi,\r\n\n Trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n9.\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\nB\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1.\n\nĐăng ký làm hòa giải viên thương mại\r\n\n vụ việc\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n2.\n\nThôi làm hòa giải viên thương mại vụ\r\n\n việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n3.\n\nĐăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải\r\n\n thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n4.\n\nThay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n5.\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của Trung\r\n\n tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n6.\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh Trung\r\n\n tâm hòa giải thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n7.\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n Trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n8.\n\nTự chấm dứt hoạt\r\n\n động Trung tâm hòa giải thương mại\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n9.\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh tổ\r\n\n chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n10.\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n11.\n\nThay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n12.\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n13.\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh của\r\n\n tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nHòa\r\n\n giải thương mại\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nPhần II. Nội\r\n\ndung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ Tư pháp\n\nA. Thủ tục\r\n\nhành chính cấp Trung ương\n\n1. Thủ tục cấp Giấy phép\r\n\nthành lập Trung tâm hòa\r\n\ngiải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại muốn thành lập Trung tâm hòa giải thương mại thì lập\r\n\nhồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm hòa giải thương mại gửi\r\n\nBộ Tư pháp.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết\r\n\nđịnh cấp Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nthành lập Trung tâm hòa giải thương mại theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.\n\n- Danh sách sáng lập viên.\n\n- Giấy tờ chứng minh sáng lập viên đủ tiêu chuẩn hòa giải viên\r\n\nthương mại quy định khoản 1 Điều 7 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP .\n\n- Dự thảo Quy tắc hòa giải của Trung tâm.\n\nNội dung của Quy tắc hòa giải của\r\n\nTrung tâm không được trái quy định của pháp luật.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập cho Trung tâm hòa giải thương mại;\r\n\ntrường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\n- Người bị từ chối có quyền khiếu nại,\r\n\nkhởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nCông dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 7 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP:\n\n- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo\r\n\nquy định của Bộ luật dân sự; có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, độc lập, vô\r\n\ntư, khách quan;\n\n- Có trình độ đại học trở lên và đã\r\n\nqua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên;\n\n- Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp\r\n\nluật, tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị thành lập Trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số 02/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n2. Cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trung tâm hòa giải thương mại mà Giấy\r\n\nphép thành lập bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác có\r\n\nthể gửi giấy đề nghị cấp lại đến Bộ Tư pháp để được cấp lại.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét cấp lại\r\n\nGiấy phép thành lập.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương\r\n\nmại.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập của trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số 08/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải\r\n\nthương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n3. Bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trung tâm trọng tài đã được cấp Giấy phép thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật trọng tài\r\n\nthương mại muốn thực hiện hoạt động hòa giải thương mại thì\r\n\nlập hồ sơ đề nghị bổ sung hoạt động hòa giải\r\n\nthương mại gửi Bộ Tư pháp.\n\n- Các sáng lập viên nộp hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập Trung tâm trọng tài muốn Trung tâm trọng tài được\r\n\nđồng thời thực hiện hoạt động hòa giải thương mại thì trong\r\n\nhồ sơ thành lập Trung tâm trọng tài gửi kèm theo Dự thảo Quy tắc hòa giải.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết\r\n\nđịnh bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị bổ\r\n\nsung hoạt động hòa giải thương mại theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.\n\n- Dự thảo Quy tắc hòa giải của Trung\r\n\ntâm.\n\nNội dung của Quy tắc hòa giải của\r\n\nTrung tâm không được trái quy định của pháp luật\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nBộ Tư pháp ra quyết định bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng\r\n\ntài; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Trung tâm trọng tài, cá nhân.\n\nCơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ sung hoạt\r\n\nđộng hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Trung tâm trọng tài đã được cấp\r\n\nGiấy phép thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật trọng tài thương mại\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Giấy đề\r\n\nnghị bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài (Mẫu số 03/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n4. Thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trung tâm hòa giải thương mại có\r\n\nnhu cầu thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nthay đổi đến Bộ Tư pháp.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét ra văn\r\n\nbản chấp thuận hoặc từ chối.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nthay đổi theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;\n\n- Giấy tờ có liên quan đến việc thay\r\n\nđổi.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm hòa\r\n\ngiải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận nội dung\r\n\nthay đổi.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Giấy đề\r\n\nnghị thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số\r\n\n07/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải\r\n\nthương mại.\n\n- Thông tư số\r\n\n02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n5. Tự chấm dứt hoạt động Trung tâm\r\n\nhòa giải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trường hợp Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại tự chấm dứt hoạt động thì chậm nhất 30 ngày trước\r\n\nngày chấm dứt hoạt động, Trung tâm hòa giải thương mại\r\n\nthông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động cho Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nTrung Tâm hòa giải thương mại thanh toán xong các khoản nợ,\r\n\nnghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng, hoàn tất các vụ việc đã nhận, Trung tâm hòa giải thương mại báo cáo\r\n\nbằng văn bản cho Bộ Tư pháp.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại;\n\n- Báo cáo về việc thanh toán xong các\r\n\nkhoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng, hoàn tất các vụ\r\n\nviệc đã nhận của Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại.\n\nSố lượng hồ sơ: Không quy định.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận Báo cáo về việc thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản\r\n\nkhác, thanh lý các hợp đồng, hoàn tất các vụ việc đã nhận\r\n\ncủa Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm hòa\r\n\ngiải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy\r\n\nphép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nLệ phí\r\n\n(nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trong\r\n\nthời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động, Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng, hoàn tất các vụ việc đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nThông báo chấm dứt hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số 19/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ\r\n\npháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n6. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\nngoài muốn thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam thì lập hồ sơ đề\r\n\nnghị thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam gửi Bộ Tư pháp.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết\r\n\nđịnh cấp Giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện\r\n\ncủa tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị thành lập chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại của nước ngoài tại Việt\r\n\nNam theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.\n\n- Bản sao có chứng\r\n\nthực giấy tờ chứng minh việc thành lập\r\n\nhợp pháp của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài do cơ\r\n\nquan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp.\n\n- Bản giới thiệu về hoạt động của tổ\r\n\nchức hòa giải thương mại nước ngoài.\n\n- Quyết định cử hòa giải viên thương\r\n\nmại làm Trưởng chi nhánh/Trưởng văn phòng đại diện.\n\n- Danh sách hòa giải\r\n\nviên thương mại dự kiến làm việc tại chi nhánh, nhân viên dự kiến làm việc tại\r\n\nchi nhánh/văn phòng đại diện.\n\nCác giấy tờ kèm theo Giấy đề nghị\r\n\nthành lập chi nhánh/văn phòng đại diện nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được\r\n\ndịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam.\n\nGiấy tờ do cơ\r\n\nquan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự\r\n\ntheo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nlà thành viên.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn\r\n\ngiải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập cho chi nhánh/văn phòng đại diện\r\n\ncủa tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối phải\r\n\nthông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có):\n\nTổ chức hòa giải\r\n\nthương mại được thành lập hợp pháp tại nước ngoài.\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Giấy đề\r\n\nnghị thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số\r\n\n10/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n7. Cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của\r\n\ntổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam mà Giấy\r\n\nphép thành lập bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác có\r\n\nthể gửi giấy đề nghị cấp lại đến Bộ Tư pháp để được cấp lại.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét cấp lại\r\n\nGiấy phép thành lập.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được giấy\r\n\nđề nghị.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\r\n\nKhông.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh/ văn phòng đại diện của tổ chức hòa\r\n\ngiải thương mại nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số\r\n\n15/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n8. Thay đổi tên gọi, Trưởng\r\n\nchi nhánh, địa chỉ trụ Sở của chi nhánh tổ chức hòa\r\n\ngiải thương mại nước\r\n\nngoài tại Việt Nam từ tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương khác\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu thay đổi về tên gọi, Trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ Sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì gửi hồ sơ đề nghị thay đổi đến Bộ Tư pháp.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét ra văn\r\n\nbản chấp thuận hoặc từ chối.\n\nCách thức thực hiện: hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nthay đổi theo mẫu do Bộ Tư pháp ban\r\n\nhành;\n\n- Giấy tờ có liên quan đến việc\r\n\nthay đổi\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ hợp lệ; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng\r\n\nvăn bản.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận nội dung thay đổi.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy\r\n\nđề nghị thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh,\r\n\nđịa chỉ trụ Sở của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam từ tỉnh thành phố trực thuộc trung ương này, sang tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác (Mẫu số 13/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn\r\n\nsử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n9. Chấm dứt hoạt động của chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\nNam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện chấm dứt hoạt động theo quyết định của tổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\nngoài hoặc tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài thành lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện tại Việt Nam chấm dứt hoạt động thì chậm nhất 30 ngày trước ngày\r\n\nchấm dứt hoạt động, chi nhánh, văn phòng đại diện thông\r\n\nbáo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động cho Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện thanh toán xong các khoản nợ,\r\n\nnghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng lao động, hoàn tất các vụ việc đã\r\n\nnhận đối với chi nhánh, chi nhánh, văn phòng đại diện báo cáo bằng văn bản cho\r\n\nBộ Tư pháp.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu\r\n\nhồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa chi nhánh, văn phòng đại diện;\n\n- Báo cáo về việc thanh toán xong các\r\n\nkhoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng lao động, hoàn tất các vụ\r\n\nviệc đã nhận đối với chi nhánh.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: Không quy định.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo của chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa\r\n\ngiải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy\r\n\nphép thành lập của chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\nLệ phí\r\n\n(nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trong\r\n\nthời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý\r\n\ncác hợp đồng lao động, hoàn tất các vụ việc đã nhận đối với chi nhánh, trừ trường\r\n\nhợp có thỏa thuận khác.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 20/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa\r\n\ngiải thương mại.\n\nB. Thủ\r\n\ntục hành chính cấp tỉnh\n\n1. Đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người có đủ tiêu chuẩn hòa\r\n\ngiải viên thương mại muốn trở thành hòa giải thương mại\r\n\nvụ việc thì lập hồ sơ đề nghị đăng ký\r\n\nlàm hòa giải viên thương mại vụ việc gửi Sở Tư pháp tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó thường trú,\r\n\nnơi người đó tạm trú nếu người đề nghị\r\n\nđăng ký là người nước ngoài.\n\n- Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó\r\n\nthường trú, nơi người đó tạm trú nếu người đề nghị đăng ký là người nước ngoài xem xét, ghi tên người đề nghị đăng ký vào\r\n\ndanh sách hòa giải viên thương mại vụ việc và công bố danh\r\n\nsách hòa giải viên thương mại vụ việc trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của Sở.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc theo mẫu\r\n\ndo Bộ Tư pháp ban hành;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc\r\n\nbằng sau đại học;\n\n- Giấy tờ chứng minh đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào\r\n\ntạo từ 02 năm trở lên có xác nhận của cơ\r\n\nquan, tổ chức nơi người đó làm việc.\n\nGiấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự\r\n\ntheo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt\r\n\nNam là thành viên.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng\r\n\nvăn bản.\n\n- Người bị từ chối có quyền khiếu nại,\r\n\nkhởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: ghi tên vào danh sách\r\n\nhòa giải viên thương mại vụ việc và công bố danh sách hòa giải viên thương mại\r\n\nvụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Sở.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Người đề nghị đăng ký phải có\r\n\nđủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy\r\n\nđề nghị đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc (Mẫu số 01/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n2. Thôi làm hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của\r\n\nSở Tư pháp\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Hòa giải viên thương mại vụ việc\r\n\nthôi làm hòa giải viên thương mại vụ việc thì gửi văn bản thông báo cho Sở Tư\r\n\npháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hòa giải viên thương mại\r\n\nvụ việc.\n\n- Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xóa\r\n\ntên hòa giải viên thương mại vụ việc đó khỏi danh sách của Sở.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh\r\n\nsách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Không quy định.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\nCơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nTư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ lục hành chính: xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n3. Đăng ký hoạt động Trung tâm hòa\r\n\ngiải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trung tâm hòa giải thương mại hoàn\r\n\nthiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở.\n\n- Sở Tư pháp thẩm\r\n\ntra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua\r\n\nhệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng\r\n\nký hoạt động theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu Giấy phép thành lập Trung tâm;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của\r\n\nTrung tâm.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;\r\n\ntrường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\nlý do bằng văn bản.\n\nĐối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số 05/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Trong thời hạn 30 ngày, kể từ\r\n\nngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực hoặc trong thời hạn 20\r\n\nngày, kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi địa chỉ trụ\r\n\nsở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương khác có hiệu lực.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy\r\n\nđề nghị đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số 04/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n4. Thay đổi tên gọi trong Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nvăn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi tên gọi có hiệu lực, Trung\r\n\ntâm hòa giải thương mại có văn bản đề nghị thay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm\r\n\nđăng ký hoạt động.\n\n- Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động xem xét ra quyết định thay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nTrung tâm.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về\r\n\nviệc thay đổi tên gọi của Trung tâm hòa giải thương mại có\r\n\nhiệu lực.\n\n- Văn bản đề nghị thay đổi tên gọi\r\n\ntrong Giấy đăng ký hoạt động.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: Không quy định.\n\nThời hạn\r\n\ngiải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản của Trung tâm.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm hòa\r\n\ngiải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh thay đổi tên gọi trong Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Trung tâm.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không\r\n\nquy định.\n\nCăn cứ\r\n\npháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n5. Thay đổi địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n20 ngày, kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\r\n\ncó hiệu lực, Trung tâm hòa giải thương mại thực hiện đăng ký hoạt động tại Sở\r\n\nTư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt địa chỉ trụ sở mới.\n\n- Sở Tư pháp nơi Trung tâm đặt địa chỉ\r\n\ntrụ sở mới thẩm tra và xem xét cấp Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\nmới, Trung tâm hòa giải thương mại có văn bản thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt\r\n\nđộng trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở. Sở Tư pháp ra quyết\r\n\nđịnh thu hồi Giấy đăng ký hoạt động đã\r\n\ncấp cho Trung tâm.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo\r\n\nmẫu do Bộ Tư pháp ban hành;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu Giấy phép thành lập Trung\r\n\ntâm;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của\r\n\nTrung tâm.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng\r\n\nvăn bản.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nkhác có hiệu lực.\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không\r\n\nquy định.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n6. Đăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trung tâm hòa giải thương mại hoàn\r\n\nthiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Chi nhánh\r\n\ncủa Trung tâm hòa giải thương mại đặt trụ sở.\n\n- Sở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và\r\n\ncấp Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của\r\n\nchi nhánh theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;\n\n- Quyết định thành lập chi nhánh của\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nChi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số\r\n\n06/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không.\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số 04/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ\r\n\nvề hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn\r\n\nsử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải\r\n\nthương mại.\n\n7. Cấp\r\n\nlại Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương\r\n\nmại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trung tâm hòa giải thương mại/chi\r\n\nnhánh Trung tâm hòa giải thương mại mà Giấy đăng ký hoạt động bị mất, cháy,\r\n\nrách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác có thể gửi giấy đề nghị cấp lại\r\n\nđến Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng\r\n\nký hoạt động để được cấp lại.\n\n- Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động xem xét cấp lại Giấy phép\r\n\nđăng ký hoạt động.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ: Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược giấy đề nghị.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Trung\r\n\ntâm hòa giải thương mại (Mẫu số 05/TP-HGTM);\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động chi nhánh\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số\r\n\n06/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại/Chi nhánh Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại (Mẫu số 09/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n8. Tự chấm dứt hoạt động Trung tâm\r\n\nhòa giải thương mại\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trường hợp Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại tự chấm dứt hoạt động thì chậm nhất 30 ngày trước\r\n\nngày chấm dứt hoạt động, Trung tâm hòa giải thương mại thông báo bằng văn bản về\r\n\nviệc chấm dứt hoạt động cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản\r\n\nkhác, thanh lý các hợp đồng, hoàn tất các vụ việc đã nhận, Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động.\n\n- Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại;\n\n- Báo cáo về việc thanh toán xong các\r\n\nkhoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng, hoàn tất các vụ việc đã\r\n\nnhận của Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nSố lượng hồ sơ: Không quy định.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết\r\n\nđịnh thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại có hiệu lực.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Trung tâm hòa giải thương mại\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định thu hồi Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Trong\r\n\nthời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động, Trung tâm hòa giải thương mại\r\n\nthanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng,\r\n\nhoàn tất các vụ việc đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông\r\n\nbáo chấm dứt hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại (Mẫu số 19/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ\r\n\npháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n9. Đăng\r\n\nký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt\r\n\nNam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Chi nhánh của tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam hoàn thiện hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động gửi\r\n\nSở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của Chi nhánh.\n\n- Sở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi\r\n\nnhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng\r\n\nký hoạt động theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu Giấy phép thành lập chi nhánh;\n\n- Giấy tờ chứng\r\n\nminh về trụ sở của chi nhánh.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi nhánh của tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số\r\n\n12/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Trong thời hạn 60 ngày, kể từ\r\n\nngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực hoặc trong thời hạn 20\r\n\nngày, kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi địa chỉ trụ\r\n\nsở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương khác có hiệu lực.\n\nMẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Giấy đề\r\n\nnghị đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 11/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n10. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\ncủa chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Chi nhánh của tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam mà Giấy đăng ký hoạt động bị mất, cháy, rách,\r\n\nnát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác có thể gửi giấy đề nghị cấp lại đến Sở\r\n\nTư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động để được cấp lại.\n\n- Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động xem xét cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ: Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động chi\r\n\nnhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi nhánh của tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\r\n\n(Mẫu số 12/TP- HGTM)\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\nngoài tại Việt Nam (Mẫu số 16/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ\r\n\npháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải\r\n\nthương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn\r\n\nsử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n11. Thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh trong Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh có hiệu lực, chi nhánh có văn bản đề\r\n\nnghị thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đăng ký hoạt động.\n\n- Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động xem xét ra quyết định thay đổi tên gọi,\r\n\nTrưởng chi nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động của Trung\r\n\ntâm.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị thay đổi\r\n\ntên gọi, Trưởng chi nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động.\n\nSố lượng hồ sơ: Không quy định.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chi nhánh.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại\r\n\nnước ngoài.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi tên\r\n\ngọi, Trưởng chi nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh (Mẫu số 12/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n12. Thay đổi địa chỉ trụ sở của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam từ\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương khác\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương khác có hiệu lực, chi nhánh thực hiện đăng ký\r\n\nhoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt địa chỉ\r\n\ntrụ sở mới.\n\n- Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt địa chỉ trụ sở mới thẩm tra và xem xét cấp Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động mới, chi nhánh có\r\n\nvăn bản thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi\r\n\nnhánh đăng ký hoạt động trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở.\r\n\nSở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động đã\r\n\ncấp cho chi nhánh.\n\nCách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo\r\n\nmẫu do Bộ Tư pháp ban hành;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu Giấy phép thành lập chi\r\n\nnhánh;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của\r\n\nchi nhánh.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của\r\n\ntổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nTư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài lại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày văn bản chấp\r\n\nthuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương khác có hiệu lực.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n13. Chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Trường hợp chi nhánh chấm dứt hoạt\r\n\nđộng theo quyết định của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoặc tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt\r\n\nNam chấm dứt hoạt động thì chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động, chi\r\n\nnhánh thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động\r\n\ncho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ Sở.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chi nhánh thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng lao động, hoàn tất\r\n\ncác vụ việc đã nhận, chi nhánh báo\r\n\ncáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đăng ký hoạt động.\n\n- Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh;\n\n- Báo cáo về việc thanh toán xong các\r\n\nkhoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng lao động, hoàn tất các vụ\r\n\nviệc đã nhận.\n\nSố lượng\r\n\nhồ sơ: Không quy định.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo của chi\r\n\nnhánh.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi nhánh của tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh.\n\nLệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Trong\r\n\nthời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động, chi nhánh, thanh\r\n\ntoán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý\r\n\ncác hợp đồng lao động, hoàn tất các vụ việc đã nhận, trừ\r\n\ntrường hợp có thỏa thuận khác.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh của\r\n\ntổ chức hòa giải thương mại nước ngoài lại Việt Nam (Mẫu số\r\n\n20/TP-HGTM) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP .\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày\r\n\n26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nẢnh\r\n\n 4cm x 6cm\n\n\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ\n\nLÀM HÒA GIẢI VIÊN THƯƠNG MẠI\r\n\n VỤ VIỆC\n\nKính\r\n\n gửi: Sở Tư pháp.........................................................................\r\n\n \n\nTên tôi là:...........................................................................................................................\r\n\nTôi đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc với các nội dung sau đây:\n\n1. Họ và tên (ghi\r\n\nbằng chữ in hoa):.......................................................\r\n\nNam/nữ: ............ \n\nNgày sinh:…/…/................................................................................................................\r\n\nChứng minh nhân dân số/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công dân số: ....................................\r\n\nNgày cấp:…/…/…Nơi cấp: ...............................................................................................\r\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ......................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện nay: .................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: .........................................................................................................................\r\n\nEmail:\r\n\n................................................................................................................................\r\n\n2. Nghề nghiệp: ................................................................................................................\r\n\nTôi cam kết thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày…tháng…năm...\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu số 02/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\n\nKính gửi:\r\n\nBộ Tư pháp\n\nChúng tôi gồm các sáng lập viên\r\n\ncó tên sau đây (ghi rõ và đầy đủ thông tin\r\n\nvào các cột dưới đây):\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nGiới\r\n\n tính\n\nQuốc\r\n\n tịch\n\nSố\r\n\n CMND/ Hộ chiếu/ Thẻ Căn cước công dân; Ngày cấp;\r\n\n Nơi cấp\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú\n\nNghề\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị thành lập Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại với nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Tên Trung tâm hòa giải thương mại (ghi\r\n\ntên gọi đầy đủ):\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu\r\n\ncó):............................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có):...................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n2. Người đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\n\nHọ và tên: ............................................................................................................................\r\n\nChức vụ: .............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ............................................................................................................................\r\n\n3. Địa điểm đặt trụ sở:..........................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n4. Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm\r\n\nhòa giải thương mại:................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân\r\n\nthủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày... tháng… năm...\n\nCác sáng lập viên\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu số 03/TP-HGTM\n\nBan hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 02/2018/TT-BTP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nBỔ SUNG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI CHO TRUNG TÂM TRỌNG TÀI\n\nKính gửi: Bộ Tư pháp\n\nTrung tâm trọng\r\n\ntài thương mại .........................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập số: ............................ được Bộ Tư\r\n\npháp cấp ngày …tháng …năm....\n\nGiấy đăng ký hoạt động số ....................... được Sở\r\n\nTư pháp cấp ngày …tháng …năm....\n\nĐịa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\nChủ tịch Trung\r\n\ntâm trọng tài thương mại:\n\nHọ và tên: .......................................................................................\r\n\nNam/nữ: ..................... \n\nNgày sinh:…./…./.................................................................................................................\r\n\nSố Chứng minh\r\n\nnhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công\r\n\ndân: ............................................ \n\nNgày cấp…/…/…Nơi cấp: ....................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ......................................................\r\n\nEmail:...........................................................\r\n\nĐề nghị bổ sung\r\n\nhoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như\r\n\nsau:\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố),\r\n\n ngày... tháng...năm...\n\nNgười đại diện theo pháp luật\n\ncủa Trung tâm trọng tài\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu số 04/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI/CHI NHÁNH TRUNG TÂM HÒA\r\n\nGIẢI THƯƠNG MẠI\n\nKính gửi:\r\n\nSở Tư pháp …………………\n\nTrung tâm hòa giải thương mại/chi\r\n\nnhánh Trung tâm hòa giải thương mại .......................\r\n\nNgười đại diện\r\n\ntheo pháp luật của Trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh của Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại:\n\nHọ và tên: ...............................................................................\r\n\nNam/nữ:..............................\r\n\nNgày sinh:…/…/...................................................................................................................\r\n\nChức vụ: .............................................................................................................................\r\n\nSố Chứng minh\r\n\nnhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công\r\n\ndân:........................................... \n\nNgày cấp…/…/…Nơi cấp: ..................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ..................................................................\r\n\nEmail:............................................. \n\nĐề nghị đăng ký\r\n\nhoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại với nội dung cụ thể như sau:\n\n1.Tên Trung tâm\r\n\nhòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại: ...........\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ..........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng nước ngoài\r\n\n(nếu có): ..................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập số: .............................\r\n\nđược Bộ Tư pháp cấp ngày ….tháng …năm...\n\nĐiện thoại:.....................................\r\n\nFax: ............................. Email: .....................................\r\n\nWebsite (nếu\r\n\ncó): ................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3. Lĩnh vực hoạt động:.........................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân\r\n\nthủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1 ..........................................................................................................................................\r\n\n2 ..........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày... tháng...năm….\n\nNgười đại diện theo pháp luật\n\ncủa Trung tâm hòa giải thương mại\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu số 05/TT-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIẤY\r\n\n ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\n\nCỦA TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố:…../ĐKHĐ-HGTM\n\n\n\nUBND, TỈNH. TP……\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …./ĐKHĐ-HGTM\n\nTỉnh (thành phố), ngày… tháng…năm…\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\n\nCỦA TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\n\n1. Tên Trung tâm\r\n\nhòa giải thương mại:\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có):..................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập số: .....................................................................................................\r\n\nđược Bộ Tư pháp cấp ngày ................\r\n\ntháng ...................... năm .....................................\r\n\nSố điện thoại: ...........................................\r\n\nFax: ............................ Email:..........................\r\n\nWebsite (nếu có)\r\n\n................................................................................................................\r\n\n2. Địa điểm đặt trụ\r\n\nsở .........................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3. Lĩnh vực hoạt động:........................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n4. Người đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\n\nHọ và tên:................................................................................\r\n\nNam/nữ:.............................. \n\nNgày sinh:…./…./.................................................................................................................\r\n\nChức vụ: ..............................................................................................................................\r\n\nSố Chứng minh\r\n\nnhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công\r\n\ndân:............................................. \n\nNgày cấp…./…./….Nơi cấp: .................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:...................................................................\r\n\nEmail:............................................... \n\n5. Danh sách sáng lập viên Trung tâm\r\n\nhòa giải thương mại:\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nSố\r\n\n CMND/Hộ chiếu/Thẻ Căn\r\n\n cước công dân; Ngày cấp; Nơi cấp\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú\n\nNghề\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm hòa giải thương mại:\n\nSTT\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm\n\nNội\r\n\n dung thay đổi\n\nXác\r\n\n nhận nội dung thay đổi\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 06/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\n\nCHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM HÒA\r\n\n GIẢI THƯƠNG MẠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố:…../ĐKHĐ-CNHGTM\n\n\n\nUBND,\r\n\n TỈNH, TP…….\r\n\n SỞ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.../ĐKHĐ-CNHGTM\n\nTỉnh (thành phố), ngày…tháng…năm…. \n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\n\nCHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\n\n1. Tên chi nhánh của Trung tâm hòa giải thương mại:.......................................................\r\n\nTên viết tắt: (nếu có): .........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................\r\n\nSố điện thoại: .....................................\r\n\nFax:.............................\r\n\nEmail:................................. \n\nWebsite (nếu có) .................................................................................................................\r\n\n2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh: ........................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3. Lĩnh vực hoạt động của chi nhánh:\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n4. Trưởng chi nhánh:\n\nHọ và tên:................................................................................\r\n\nNam/nữ:............................... \n\nNgày sinh: …./…./..................................................................................................................\r\n\nSố Chứng minh\r\n\nnhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công dân:............................................. \n\nNgày cấp…./…./….Nơi cấp: ..................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:...................................................................\r\n\nEmail: .............................................. \n\n5. Thay đổi nội\r\n\ndung đăng ký hoạt động của chi nhánh của Trung tâm hòa giải thương mại\n\nSTT\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm\n\nNội dung thay đổi\n\nXác\r\n\n nhận nội dung thay đổi\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 07/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ THAY\r\n\nĐỔI\n\nTÊN GỌI, ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ\r\n\nCỦA TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG\r\n\nMẠI TỪ TỈNH, THÀNH PHỐ\r\n\nTRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NÀY SANG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG KHÁC\n\nKính gửi:\r\n\nBộ Tư pháp\n\nTrung tâm hòa giải\r\n\nthương mại ........................................................................................\r\n\nGiấy phép thành\r\n\nlập số.............................. được Bộ Tư pháp cấp\r\n\nngày....tháng….năm…\n\nGiấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng số ...................... được Sở Tư pháp cấp ngày….tháng….năm…\n\nĐịa chỉ trụ sở: .....................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:...................................................................\r\n\nFax: ............................................... \n\nEmail:..............................................................\r\n\nWebsite: (nếu có) ...................................... \n\nĐề nghị thay đổi\r\n\ntên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm\r\n\nhòa giải thương mại với nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Tên gọi mới của Trung tâm hòa giải thương mại (bao gồm tên viết tắt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có): \r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở mới:..........................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ\r\n\ndo pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày... tháng...năm...\n\nNgười đại diện theo pháp luật\n\ncủa Trung tâm hòa giải\r\n\n thương mại\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 08/TT-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP\n\nCỦA TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\n\nKính gửi: Bộ Tư pháp\n\nTrung tâm hòa giải thương mại ........................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập số: ..........................\r\n\nđược Bộ Tư pháp cấp ngày ….tháng …năm…\n\nĐịa chỉ trụ sở: .....................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\n\nHọ và tên: ...............................................................................\r\n\nNam/nữ:............................. \n\nNgày sinh:…./.…/….Nơi sinh: ............................................................................................\r\n\nChức vụ: ............................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân dân/Thẻ\r\n\nCăn cước công dân: .......................................... \n\nNgày cấp:…./…./….Nơi cấp: .............................................................................................\r\n\nĐề nghị Bộ Tư\r\n\npháp cấp lại Giấy phép thành lập cho Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại với lý do cấp lại như sau: \n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết\r\n\nnghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày... tháng...năm...\n\nNgười đại diện theo pháp luật của Trung tâm\n\nhòa giải thương mại\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 09/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG\r\n\nTÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI/CHI NHÁNH TRUNG TÂM HÒA\r\n\nGIẢI THƯƠNG MẠI\n\nKính gửi:\r\n\nSở Tư pháp …………………..\n\nTrung tâm hòa giải thương mại/chi\r\n\nnhánh Trung tâm hòa giải thương mại:......................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động số\r\n\n...................... được Sở Tư pháp cấp\r\n\nngày…..tháng….năm....\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại: ........... \n\n.............................................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\n\nHọ và tên:................................................................................\r\n\nNam/nữ:............................. \n\nNgày sinh:…../…./...............................................................................................................\r\n\nChức vụ: .............................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng\r\n\nminh nhân dân/Thẻ Căn cước công dân: ...........................................\r\n\nNgày cấp:…./…../…..Nơi cấp: ............................................................................................\r\n\nĐề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại với\r\n\nlý do cấp lại như sau: .............................................. \n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết\r\n\nnghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ\r\n\ncác nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày... tháng...năm...\n\nNgười đại diện theo pháp luật của\n\nTrung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh\n\nTrung tâm hòa giải thương mại\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 10/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\r\n\nNƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi: Bộ Tư pháp\n\nTổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\nngoài.........................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở .....................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\n\nHọ và tên:................................................................................\r\n\nNam/nữ:............................. \n\nNgày sinh:…./…./................................................................................................................\r\n\nChức vụ: ............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ...........................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:.......................................................\r\n\nEmail: ........................................................\r\n\nĐề nghị thành lập\r\n\nchi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam với nội dung\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Tên chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài: ....... \n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt: (nếu có) ...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có):...................................................................\r\n\nĐiện thoại:...................................................................\r\n\nFax: ................................................ \n\nEmail: .........................................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)............................ \n\n2. Địa điểm đặt\r\n\ntrụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện:.........................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3. Lĩnh vực hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện:..................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n4.Trưởng chi nhánh/văn phòng đại\r\n\ndiện:\n\nHọ và tên: ...........................................................................................\r\n\nNam/nữ:................. \n\nNgày sinh:…./…./................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ...........................................................................................................................\r\n\nSố Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công dân: ...........................................\r\n\nNgày cấp:…./…./…..Nơi cấp: ..............................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ..................................................................\r\n\nEmail: ............................................. \n\n5. Thời gian hoạt động: .......................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân\r\n\nthủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày... tháng...năm...\n\nNgười đại diện theo pháp luật của tổ chức hòa giải thương mại\r\n\n nước ngoài\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 11/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG\r\n\nMẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi:\r\n\nSở Tư pháp………………..\n\nChi nhánh của tổ chức hòa giải thương\r\n\nmại nước ngoài tại Việt Nam.............................. \n\n...........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành\r\n\nlập số: ........................... được\r\n\nBộ Tư pháp cấp ngày….tháng….năm....\n\nNgười đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\n\nHọ và tên:................................................................................\r\n\nNam/nữ:............................. \n\nNgày sinh:.…/…./.................................................................................................................\r\n\nChức vụ: .............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ............................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ..................................................................\r\n\nEmail: ............................................. \n\nĐề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam với nội dung cụ thể như sau:\n\n1.Tên chi nhánh\r\n\ncủa tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam: ....................\r\n\nTên viết tắt: .........................................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có):...................................................................\r\n\nĐiện thoại: ..........................................\r\n\nFax: ............................ Email:.................................\r\n\nWebsite (nếu có): ................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3. Lĩnh vực hoạt động:.........................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1 ..........................................................................................................................................\r\n\n2 ..........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày... tháng...năm...\n\nNgười đại diện theo pháp luật của chi nhánh tổ chức hòa giải\r\n\n thương mại nước ngoài\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu số 12/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIẤY\r\n\n ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\n CHI NHÁNH TỔ CHỨC HÒA\r\n\n GIẢI THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố:…/ĐKHĐ-CNHGNN\n\n\n\nUBND,\r\n\n TỈNH, TP…...\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/ĐKHĐ-CNHGNN\n\nTỉnh (thành phố), ngày…tháng…năm… \n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\n1. Tên chi nhánh\r\n\ncủa tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài:\n\n............................................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt: (nếu có) ..........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập số:.............................\r\n\nđược Bộ Tư pháp cấp ngày….tháng….năm....\n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax: ........................... Email: ................................\r\n\nWebsite (nếu có): ...............................................................................................................\r\n\n2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức\r\n\nhòa giải thương mại nước ngoài: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố): ...................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n3. Lĩnh vực hoạt động chi nhánh của tổ\r\n\nchức hòa giải thương mại nước ngoài:\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n4. Trưởng chi nhánh:\n\nHọ và tên: ...............................................................................\r\n\nNam/nữ:........................... \n\nNgày sinh:…./…./..............................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ..........................................................................................................................\r\n\nSố Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công dân: ..........................................\r\n\nNgày cấp:…./…./….Nơi cấp: ..............................................................................................\r\n\n5. Thay đổi nội\r\n\ndung đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài:\n\nSTT\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm\n\nNội\r\n\n dung thay đổi\n\nXác\r\n\n nhận nội dung thay đổi\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 13/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ THAY\r\n\nĐỔI TÊN GỌI, TRƯỞNG CHI NHÁNH,\r\n\nĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CỦA CHI\r\n\nNHÁNH TỔ CHỨC HÒA GIẢI\r\n\nTHƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TỪ TỈNH, THÀNH\r\n\nPHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NÀY SANG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC\r\n\nTRUNG ƯƠNG KHÁC\n\nKính gửi:\r\n\nBộ Tư pháp\n\nChi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam .............................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập số ............................\r\n\nđược Bộ Tư pháp cấp ngày….tháng….năm….\n\nGiấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng số ...................... được Sở Tư pháp cấp ngày….tháng….năm....\n\nĐịa chỉ trụ sở: .....................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ..................................................................\r\n\nFax:................................................ \n\nEmail:......................................................................\r\n\nWebsite: (nếu có) .............................. \n\nĐề nghị thay đổi\r\n\ntên gọi, Trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh từ tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương khác của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam với nội dung\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Tên gọi mới của chi nhánh (bao gồm\r\n\ncả tên viết tắt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu\r\n\ncó): \n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n2. Trưởng chi nhánh mới:\n\nHọ và tên: ...........................................................................................\r\n\nNam/nữ:................. \n\nNgày sinh:…./…./................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ...........................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại .......................................................\r\n\nEmail: ........................................................\r\n\n3. Địa chỉ trụ sở mới của chi nhánh:....................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân\r\n\nthủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày... tháng...năm...\n\nTrưởng Chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam\n\n(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 15/TT-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI\r\n\nNHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi: Bộ Tư pháp\n\nChi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam ......... \n\n.............................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập\r\n\nsố: ........................... được Bộ Tư pháp cấp ngày\r\n\n….. tháng …..năm …..\n\nĐịa chỉ trụ sở: .......................................................................................................................\r\n\nTrưởng chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\nngoài tại Việt Nam:\n\nHọ và tên: ……………………………………………….\r\n\nNam/nữ: ……………………………\n\nNgày sinh: …./…./…Quốc tịch ..........................................................................................\n\nSố Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công dân: ........................................\n\nNgày cấp: …./…./……………… Nơi cấp: .........................................................................\n\nĐề nghị Bộ Tư pháp cấp lại Giấy phép\r\n\nthành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam với lý do cấp lại như sau:\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân\r\n\nthủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật\r\n\nquy định.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày... tháng...năm...\n\nTrưởng chi nhánh/văn phòng đại diện/ tổ chức hòa giải\r\n\n thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng\r\n\n dấu)\n\n\n\nMẫu số 16/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TỔ\r\n\nCHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI NƯỚC\r\n\nNGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi:\r\n\nSở Tư pháp…..\n\nChi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam ...............................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nGiấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng số ....................... được Sở Tư pháp cấp ngày….tháng….năm….\n\nĐịa chỉ trụ sở: .....................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nTrưởng chi nhánh của tổ chức hòa giải\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam:\n\nHọ và tên: ...............................................................................\r\n\nNam/nữ: .............................\r\n\nNgày sinh: …./…./................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ............................................................................................................................\r\n\nSố Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ Căn cước công dân: ........................................... \n\nNgày cấp: …./…./….Nơi cấp: ..............................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\r\n\nvới lý do cấp lại như sau: ............................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân\r\n\nthủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật\r\n\nquy định.\n\nTài liệu gửi\r\n\nkèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày... tháng...năm….\n\nTrưởng chi nhánh của tổ chức hòa giải\r\n\n thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 19/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP)\n\nTÊN\r\n\n CỦA TRUNG TÂM\n\nHÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………..\n\nTỉnh (thành phố), ngày…tháng…năm… \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nCHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG\r\n\nTÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI/CHI NHÁNH/ VĂN\r\n\nPHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\n\nKính gửi:\n\n- Bộ Tư pháp:\n\n- Sở Tư pháp ………………..\n\nTrung tâm hòa giải thương mại ...........................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện\r\n\ntheo pháp luật của Trung tâm hòa giải thương mại:\n\nHọ và tên: ...............................................................................\r\n\nNam/nữ: ............................. \n\nNgày sinh: …./…./................................................................................................................\r\n\nChức vụ: ..............................................................................................................................\r\n\nChứng minh nhân dân/Số hộ chiếu/Thẻ Căn cước công dân: ............................................\r\n\nNgày cấp: …/…./….Nơi cấp: ...............................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................................... Email:\r\n\n........................................................ \n\nThông báo chấm dứt hoạt động của\r\n\nTrung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh/văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại cụ thể như sau:\n\n1. Tên Trung tâm hòa giải thương mại/chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại: \n\n.............................................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt: (nếu có) ...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có): ...................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập Trung tâm hòa giải\r\n\nthương mại số ............................................ được\n\nBộ Tư pháp cấp ngày...........................\r\n\ntháng ......................... năm ....................................\r\n\nGiấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng Trung tâm/ Chi nhánh số...................... được Sở\r\n\nTư pháp cấp ngày.. tháng \r\n\nnăm \n\n2. Địa chỉ:..............................................................................................................................\r\n\n3. Lý do chấm dứt hoạt động:................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ thủ\r\n\ntục chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của Trung tâm hòa giải thương mại\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 20/TP-HGTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 02/2018/TT-BTP)\n\nTÊN\r\n\n CỦA TỔ CHỨC\n\nHÒA GIẢI THƯƠNG MẠI\n\nNƯỚC NGOÀI\n\nTẠI VIỆT NAM\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……….\n\nTỉnh (thành phố), ngày…tháng … năm …..\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nCHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI\r\n\nDIỆN TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi:\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- Sở Tư pháp…\n\nChi nhánh/ văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam ........ \n\n.............................................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\n\nHọ và tên: ...............................................................................\r\n\nNam/nữ: .............................\r\n\nNgày sinh: …./…./................................................................................................................\r\n\nChức vụ: ..............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ............................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân dân/Thẻ Căn cước công dân: ............................................\r\n\nNgày cấp: …../…./….Nơi cấp: .............................................................................................\r\n\nThông báo chấm dứt hoạt động chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam cụ thể như sau:\n\n1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam: \n\nTên viết tắt: (nếu có): ..........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng\r\n\ntiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập chi nhánh/ văn\r\n\nphòng đại diện số .............................................\r\n\nđược\n\nBộ Tư pháp cấp ngày ..............................\r\n\ntháng .............................. năm ..........................\r\n\nGiấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng Chi nhánh số ................................ được Sở Tư pháp cấp ngày ........ tháng \r\n\nnăm\r\n\n2. Địa chỉ:............................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n3. Lý do chấm dứt hoạt động:\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ thủ\r\n\ntục chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n1...........................................................................................................................................\r\n\n2...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của chi nhánh/văn phòng đại diện tổ chức hòa giải\r\n\n thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 102977 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102978.json b/contexts/context_102978.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdf569f1d85cf861ec20f2bdbcf4f2f875ee7bfb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102978.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3480-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Khanh-Hoa-408295.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3480-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Khanh-Hoa-408295", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3480/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 13 tháng 11\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG\r\n\nTIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 1883/TTr-STTTT\r\n\nngày 26/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT.HĐND tỉnh, Ban PC HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, DL.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3480/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nQuyết\r\n\n định công bố TTHC\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực Báo chí\n\n01\n\nPhát hành thông cáo báo chí\n\nB-BTT-260053-TT\n\nQuyết định số 2405/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1360/QĐ-BTTTT ngày 16\r\n\n tháng 8 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về\r\n\n việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 968/QĐ-BTTTT ngày 22/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê\r\n\n duyệt Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\n lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n", + "id": 102978 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102979.json b/contexts/context_102979.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6c7baf39d5c64d8ec6a741236fd39b88a58fee6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102979.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3407-QD-BKHCN-2019-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ma-vach-vat-pham-430318.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3407-QD-BKHCN-2019-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ma-vach-vat-pham-430318", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3407/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 11\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\r\n\n TCVN 6754:2019\n\nMã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1\n\n2.\r\n\n TCVN 6939:2019\n\nMã số vật phẩm - Mã số thương phẩm\r\n\n toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kĩ thuật\n\n3.\r\n\n TCVN 7626:2019\n\nISO/IEC\r\n\n 15416:2016\n\nKĩ thuật phân định và thu nhận dữ\r\n\n liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch - Mã vạch\r\n\n một chiều\n\n4.\r\n\n TCVN 7825:2019\n\nISO/IEC\r\n\n 15420:2009\n\nCông nghệ thông tin - Kĩ thuật phân\r\n\n định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật mã vạch EAN/UPC\n\n5.\r\n\n TCVN 8020:2019\n\nISO/IEC\r\n\n 15418:2016\n\nCông nghệ thông tin - Kĩ thuật phân\r\n\n định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng\r\n\n GS1 và mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì\n\n6. TCVN\r\n\n 12343:2019\n\nISO/IEC\r\n\n 15394:2017\n\nBao bì - Mã vạch và mã vạch hai chiều\r\n\n trên nhãn dùng trong gửi, vận tải và nhận hàng\n\n7. TCVN\r\n\n 12344:2019\n\nISO/TS\r\n\n 18530:2014\n\nTin học y tế - Gán, làm nhãn phân định\r\n\n và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định nhân viên y tế và bệnh nhân\n\n8. TCVN\r\n\n 12345:2019\n\nTiêu chuẩn về dịch vụ thông tin EPC\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n", + "id": 102979 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10298.json b/contexts/context_10298.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb3d5fea43ee2f60fcc276ab6abc26e49b846aeb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10298.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-Quyet-Bao-cao-cua-Chinh-phu-42707.aspx", + "name": "Nghi-Quyet-Bao-cao-cua-Chinh-phu-42707", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 1965\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BÁO CÁO CỦA CHÍNH PHỦ\n\nQuốc hội khoá III của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, họp kỳ thứ hai, nhất trí tán thành bảo báo cáo của Chính phủ về tình hình mới và nhiệm vụ mới của nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã trình bầy trước Quốc hội.\n\nI\n\nSuốt 20 năm nay, đế quốc Mỹ không ngừng thực hiện chính sách can thiệp và xâm lược đối với nước ta cũng như đối với Lào và Căm-pu-chia. Hơn 10 năm nay, chúng đã vi phạm hết sức thô bạo hiệp nghị Giơ-ne-vơ, trực tiếp can thiệp vào miền Nam nước ta, dựng lên chính quyền tay sai và quân đội đánh thuê, đàn áp dã man phong trào yêu nước, hòng biến miền Nam nước ta thành một thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.\n\nMấy năm nay, đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược miền Nam nước ta, gây ra những tội ác vô cùng dã man đối với đồng bào ta.\n\nNhân dân ta ở miền Nam đã phát huy đến cao độ truyền thống anh hùng của dân tộc, kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, lần lượt đập tan mọi âm mưu và kế hoạch của đế quốc Mỹ. Đứng trước quân thù hung hãn và xảo quyệt, đồng bào đã vùng lên dưới ngọn cờ của Mặt trận dân tộc giải phòng miền Nam, kiên quyết tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng để cứu nước, cứu nhà. Đồng bào càng đánh càng mạnh, càng mạnh càng thắng, còn đế quốc Mỹ càng đánh càng bí, càng bí càng thua. Đến nay cái xương sống của chế độ thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai là hệ thống \"ấp chiến lược\" đã bị phá đến bốn phần năm và đang đi đến tan rã hoàn toàn. Quân đội dánh thuê ở miền Nam, công cụ chủ yếu của \"chiến tranh đặc biệt\" của đế quốc Mỹ, bị thất bại nặng nề, ngày càng hoang mang, dao động và tan rã. Thành thị là nơi mà đế quốc Mỹ và tay sai cho là hậu phương an toàn của chúng thì đang sôi sục bởi các cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân. Chính quyền tay sai của Mỹ ở miền Nam bị đảo đi đảo lại nhiều lần và ngày càng lủng củng chia rẽ một cách sâu sắc.\n\nTrên thế giới, cuộc đấu tranh chính nghĩa của đồng bào miền Nam ngày càng tranh thủ được sự đồng tình và ủng hộ mạnh mẽ của Chính phủ và nhân dân nhiều nước. Địa vị và uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam, người đại diện chân chính duy nhất cho nhân dân miền Nam, ngày càng được nâng cao. Trong khi ấy, đế quốc Mỹ ngày càng bị cô lập và bị dư luận lên án một cách nghiêm khắc.\n\nĐể hòng cứu vãn tình thế sa lầy của chúng, gần đây đế quốc Mỹ điên cuồng lao đầu vào một cuộc phưu lưu quân sự vô cùng nguy hiểm. Một mặt, chúng tăng cường chiến tranh xâm lược ở miền Nam, đưa lính thuỷ đánh bộ, không quân chiến lược của Mỹ và quân đội chư hầu vào miền Nam, dùng bom na-pan, bom lân tinh, chất hoá học và hơi độc để giết hại đồng bào miền Nam ta một cách cực kỳ dã man. Mặt khác, chúng dùng không quân và hải quân hàng ngày tiến công, bắn phá nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, một thành viên của phe xã hội chủ nghĩa. Rõ ràng chúng đang thực hiện kế hoạch từng bước tăng cường chiến tranh xâm lược ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc nước ta.\n\nĐế quốc Mỹ đã hoàn toàn chà đạp lên những điều khoản cơ bản của hiệp nghị Giơ-ne-vơ, vi phạm trắng trợ công pháp quốc tế, gây tội ác đáng muôn đời nguyền rủa đối với Tổ quốc ta và ngang nhiên khiêu khích nhân dân toàn thế giới. Chúng hành động điên cuồng, tưởng uy hiếp được nhân dân Việt Nam ta và hy vọng gỡ thế bí ở miền Nam. Nhưng chúng lầm to. Trong suốt mấy nghìn năm lịch sử, dân tộc Việt Nam ta chưa hề chịu khuất phục trước giặc ngoại xâm. Ngày nay, hơn 30 triệu đồng bào ta càng đoàn kết chặt chẽ và đấu tranh kiên quyết hơn bao giờ hết chống đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ bán nước để bảo vệ Tổ quốc thiêng liêng và giữ gìn những quyền dân tộc bất khả xâm phạm của mình. Trong cuộc đấu tranh chính nghĩa ấy, nhân dân ta được sự đồng tình và ủng hộ tích cực của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa anh em, nhân dân châu á, châu Phi, châu Mỹ la-tinh và nhân dân yêu chuộng hoà bình và công lý trên toàn thế giới, kể cả nhân dân Mỹ. Vì vậy, nhân dân Việt Nam nhất định thắng! Đế quốc Mỹ nhất định thất bại! Dù chúng có đưa thêm hàng chục vạn lính Mỹ vào miền Nam và mở rộng hơn nữa chiến tranh ra miền Bắc, chúng cũng không thể xoay chuyển được tình thế, mà chỉ càng bị sa lầy thêm và nhất định sẽ thất bại hoàn toàn.\n\nII\n\nTình hình ngày càng trở nên nghiêm trọng. Nhiệm vụ chung của đồng bào hiện nay là: toàn dân đoàn kết, chống Mỹ, cứu nước !\n\nQuốc hội nhất trí tán thành những chủ trương mà Chính phủ đề ra nhằm tăng cường tiềm lực kinh tế và quân sự của miền Bắc, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, nâng cao cảnh giác, tăng cường và giữ vững trật tự, trị an, động viên nhân dân ra sức thi đua yêu nước, đẩy mạnh sản xuất và anh dũng chiến đấu, đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ miền Bắc, hết lòng hết sức ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của đồng bào miền Nam.\n\nQuốc hội nhất trí tán thành chính sách đối ngoại của Chính phủ, nhằm củng cố đoàn kết và tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, hết sức ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, đoàn kết mọi lực lượng hoà bình và tiến bộ trên thế giới, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào đế quốc Mỹ xâm lược và gây chiến, góp phần giành thắng lợi cho hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.\n\nQuốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà nhiệt liệt hoan nghênh bản Tuyên bố ngày 22 tháng 3 năm 1965 của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam, một văn kiện sáng ngời chân lý, đầy lòng tự hào dân tộc, sục sôi khí thế đấu tranh chống Mỹ và nói lên tinh thần quyết chiến, quyết thắng của đồng bào miền Nam anh hùng. Bản tuyên bố đó đã vạch trần âm mưu và tội ác của đế quốc Mỹ, đồng thời kêu gọi đồng bào miền Nam đoàn kết toàn dân, vũ trang toàn dân, ngoan cường và dũng cảm, đánh mạnh, đánh trúng vào đế quốc Mỹ xâm lược và tay sai của chúng, nhằm giải phóng miền Nam và bảo vệ miền Bắc.\n\nQuốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà nhiệt liệt hoan nghênh bản Tuyên bố ngày 27 tháng 3 năm 1965 và Lời kêu gọi ngày 6 tháng 4 năm 1965 của Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hưởng ứng bản Tuyên bố nói trên của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam và hô hào nhân dân miền Bắc \"vừa đẩy mạnh sản xuất, xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chiến đấu chống Mỹ, bảo vệ miền Bắc và hết lòng hết sức ủng hộ cuộc đấu tranh yêu nước giải phóng miền Nam\".\n\nThay mặt nhân dân Việt Nam, Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà chân thành biết ơn sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Quốc hội, Chính phủ và nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa anh em, của Quốc hội, Chính phủ vànhân dân các nước châu á, châu phi, châu Mỹ la-tinh và nhân dân yêu chuộng hoà bình toàn thế giới, kể cả nhân dân Mỹ, đối với cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam. Quốc hội kêu gọi tất cả anh em và bè bạn của nhân dân Việt Nam, kêu gọi mọi người yêu chuộng hoà bình và công lý trên thế giới hãy tiếp tục ủng hộ nhân dân Việt Nam mạnh mẽ hơn nữa. Nhân dân Việt Nam nguyện đứng vững trên tuyến đầu chống đế quốc Mỹ xâm lược, đem hết tinh thần và lực lượng chiến đấu chống kẻ thù chung của loài người, vì sự nghiệp cách mạng của của bản thân mình, đồng thời vì sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới.\n\nQuốc hội tuyên bố rằng lập trường trước sau như một của Quốc hội và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, của toàn thể nhân dân Việt Nam là tôn trọng hiệp nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam, thì hành đúng đắn những điều khoản của hiệp nghị ấy. Cụ thể là:\n\n1- Xác nhận những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Theo đúng hiệp nghị Giơ- ne-vơ, Chính phủ Mỹ phải rút quân đội, nhân viên quân sự và các loại vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh của Mỹ ra khỏi miền Nam Việt Nam, triệt phá những căn cứ quân sự Mỹ ở miền Nam, xoá bỏ liên minh quân sự với chính quyền tay sai ở miền Nam, đồng thời, đình chỉ chính sách can thiệp và xâm lược đối với miền Nam. Chính phủ Mỹ phải đình chỉ mọi hành động chiến tranh đối với miền Bắc, hoàn toàn chấm dứt mọi hoạt động xâm phạm lãnh thổ và chủ quyền của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.\n\n2- Trong khi chờ đợi thực hiện hoà bình thống nhất nước Việt Nam, trong khi nước Việt Nam còn tạm thời bị chia làm hai miền, thì phải triệt để tôn trọng những điều khoản quân sự của hiệp nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam, như là hai miền đều không có liên minh quân sự với nước ngoài, không có căn cứ quân sự, quân đội và nhân viên quân sự của nước ngoài trên đất mình.\n\n3- Công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam phải do nhân dân miền Nam Việt Nam tự giải quyết theo cương lĩnh của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài.\n\n4- Việc thực hiện hoà bình thống nhất nước Việt Nam phải do nhân dân Việt Nam ở hai miền tự giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.\n\nLập trường trên đây là cơ sở cho một giải pháp chính trị đúng đắn nhất về vấn đề Việt Nam. Thừa nhận cơ sở đó thì việc giải quyết hoà bình vấn đề Việt Nam sẽ có điều kiện tiến hành thuận lợi và mới có thể tính đến việc họp lại một cuộc hội nghị quốc tế theo kiểu hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam.\n\nQuốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vạch trần cái gọi là \"giải pháp hoà bình\", là \"thảo luận không có điều kiện\" hết sức giả dối trong bài diễn văn ngày 7 tháng 4 năm s1965 của Tổng thống Mỹ Giôn-xơn, mà mục đích là che đậy bộ mặt xâm lược ghê tởm của đế quốc Mỹ hòng lừa bịp nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới. Những hành động đầy tội ác của đế quốc Mỹ ở Việt Nam từ trước đến nay đã và đang cải chính luận điệu giả nhân giả nghĩa đó. Cũng trong bài diễn văn đó Giôn-xơn đã chẳng tuyên bố răng Mỹ \"sẽ không rút lui hoặc công khai hoặc khoác dưới một hiệp nghị vô nghĩa nào\" và tiếp tục \"dùng sức mạnh\" ở Việt Nam đó sao ? Đế quốc Mỹ nhất định không lừa dối nổi nhân dân cả nước ta và nhân dân thế giới, kể cả nhân dân Mỹ. Luận điệu xảo trá của bọn xâm lược Mỹ càng làm cho mọi người thêm căm thù chúng và kiên quyết chống lại chúng!\n\nIII\n\nĐứng trước tình hình nghiêm trọng hiện nay, toàn thể nhân dân Việt Nam ta hãy ghi nhớ lời thề độc lập 20 năm trước đây và anh dũng tiên lên! Mỗi đồng bào phải là một chiến sĩ kiên cường của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước. \n\nHỡi đồng bào miền Nam! Tổ quốc rất tự hào về những người con miền Nam anh hùng đang đấu tranh vô cùng gan dạ, xứng đáng với danh hiệu miền Nam là \"Thành đồng Tổ quốc\". Đồng bào đã đoàn kết, hãy đoàn kết chặt chẽ hơn nữa; đang chiến đấu, hãy chiến đấu mạnh mẽ và rộng khắp hơn nữa. Cuộc đấu tranh yêu nước của đồng bào vừa để tự giải phóng cho mình, vừa góp phần bảo vệ miền Bắc và bảo vệ hoà bình ở châu Á và thế giới, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập và tự do.\n\nHỡi đồng bào miền Bắc! Hãy nêu cao tấm gương anh dũng của quân và dân Vĩnh Linh, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Ninh, Bạch Long Vĩ v.v..., tăng cường đoàn kết, nâng cao tinh thần cảnh giác và chí khí anh hùng, ra sức thi đua tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm và dũng cảm chiến đấu chống Mỹ, phát triển kinh tế và tăng cường lực lượng quốc phòng, kiên quyết đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ miền Bắc, hết lòng hết sức ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của đồng bào miền Nam.\n\nKiều bào ở nước ngoài! Hãy hướng về Tổ quốc thân yêu, phát huy tinh thần yêu nước, tích cực ủng hộ và động viên dư luận quốc tế ủng hộ cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân ta chống đế quốc Mỹ xâm lược.\n\nHỡi đồng bào thân mến! Cuộc chiến đấu của nhân dân cả nước ta lâu dài và gian khổ, nhưng chúng ta đoàn kết chặt chẽ, kiên quyết vượt mọi khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ thì nhất định chúng ta sẽ giành được thắng lợi cuối cùng.\n\nDưới ngọn cờ vẻ vang của Đảng lao động Việt Nam và của Hồ Chủ tịch, chúng ta hãy vững bước tiến lên với khí thế của những người chiến thắng, quyết đánh bại đế quốc Mỹ xâm lược, tiến tới thực hiện một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giầu mạnh, góp phần bảo vệ phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nhất trí thông qua ngày 10 tháng 4 năm 1965.\n\n\n\n\n\nHoàng Văn Hoan\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 10298 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102980.json b/contexts/context_102980.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbd6dd59c439fb558ed41bc77184fa9370d51866 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102980.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-57-2015-QD-UBND-thanh-lap-chi-cuc-chan-nuoi-va-thu-y-Thua-Thien-Hue-294615.aspx", + "name": "Quyet-dinh-57-2015-QD-UBND-thanh-lap-chi-cuc-chan-nuoi-va-thu-y-Thua-Thien-Hue-294615", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 57/2015/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y:\n\n1. Vị trí và chức năng\n\na) Chi cục Chăn nuôi và Thú y giúp\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức\r\n\nthực thi pháp luật về Chăn nuôi và Thú y.\n\nb) Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nc) Chi cục Chăn nuôi và Thú y có tư\r\n\ncách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, kinh phí hoạt động và\r\n\ntài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\na) Tham mưu, giúp\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương\r\n\ntrình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật về chăn nuôi,\r\n\nthú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên\r\n\nngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.\n\nc) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm\r\n\nquyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.\n\nd) Về hướng dẫn sản xuất chăn nuôi:\n\n- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh,\r\n\nkhắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi; xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện và tổng kết, đánh giá\r\n\nkế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm;\n\n- Xây dựng quy hoạch chăn nuôi gắn với\r\n\nhệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản\r\n\nphẩm chăn nuôi tại địa phương;\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy trình về chăn nuôi áp dụng trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, thanh tra cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận\r\n\nVietGAP và hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận về chăn nuôi được chỉ định theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại liên quan đến chứng nhận VietGAP về chăn nuôi trên địa bàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật; tập huấn VietGAP cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế trên địa bàn;\n\n- Tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi;\n\n- Đề xuất kế hoạch\r\n\nxây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn;\n\n- Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\nđ) Về quản lý giống\r\n\nvật nuôi:\n\n- Triển khai thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\n- Tham gia quản lý quỹ gen vật nuôi,\r\n\nvi sinh vật dùng trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật;\n\n- Tham gia quản lý khảo nghiệm giống\r\n\nvật nuôi theo quy định;\n\n- Thực hiện công tác quản lý theo quy\r\n\nđịnh về danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn;\r\n\ndanh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu trên địa bàn;\n\n- Đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực giống vật nuôi trong phạm vi địa phương;\n\n- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông\r\n\nbáo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ\r\n\ntheo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn;\n\n- Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do\r\n\n(CFS) đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi vật nuôi để xuất\r\n\nkhẩu;\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch, quản\r\n\nlý, sử dụng quỹ dự phòng thiên tai, dịch bệnh đối với giống vật nuôi trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định;\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm\r\n\nvề giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn; hướng dẫn cơ quan chuyên ngành cấp huyện tổ chức thực hiện việc giám định,\r\n\nbình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn.\n\ne) Về quản lý thức ăn chăn nuôi:\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương sau khi được\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả,\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường;\n\n- Tổ chức thực hiện các chính sách\r\n\nkhuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh\r\n\ntranh của thức ăn chăn nuôi, chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn chăn\r\n\nnuôi của địa phương;\n\n- Giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương;\n\n- Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nchứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực thức\r\n\năn chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ\r\n\nđăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ\r\n\ntheo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp\r\n\nquy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn;\n\n- Quản lý các mặt hàng thức ăn chăn\r\n\nnuôi trong danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam trong phạm vi địa phương theo quy định;\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông\r\n\nvà sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại\r\n\nđịa phương;\n\n- Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do\r\n\n(CFS) đối với thức ăn chăn nuôi để xuất khẩu.\n\ng) Về môi trường chăn nuôi:\n\n- Tổ chức thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi; định kỳ tổ chức đánh\r\n\ngiá hiện trạng môi trường trong chăn nuôi;\n\n- Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\n- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các\r\n\nbiện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;\n\n- Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi;\n\n- Giám sát, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất\r\n\nchăn nuôi tại địa phương;\n\n- Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nchứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ\r\n\nsở lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận\r\n\ncông bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố\r\n\nhợp quy lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi theo quy định của pháp luật.\n\nh) Phòng, chống dịch bệnh động vật,\r\n\nthủy sản (sau đây gọi chung là dịch bệnh động vật):\n\n- Tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch\r\n\nbệnh động vật; chương trình kiểm soát bệnh lây từ động vật sang người; kế\r\n\nhoạch phòng, chống dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện;\n\n- Kiểm tra, giám\r\n\nsát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc danh mục các bệnh phải kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại các cơ sở chăn nuôi, sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ\r\n\nsở giống quốc gia, cơ sở giống có vốn đầu tư nước ngoài);\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin\r\n\nphòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\n- Thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm\r\n\nvà điều trị bệnh cho động vật; kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện các quy định về phòng, chống dịch\r\n\nbệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh động\r\n\nvật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử\r\n\ntrùng, phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau khi hết dịch bệnh;\n\n- Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã)\r\n\ngiám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm\r\n\nsoát các ổ dịch cũ;\n\n- Báo cáo Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch và công bố hết dịch bệnh động vật theo quy định pháp luật;\n\n- Phối hợp với\r\n\ncơ quan quản lý chuyên ngành về kiểm lâm trực thuộc Sở trong việc thẩm định điều\r\n\nkiện vệ sinh thú y và giám sát tình hình dịch bệnh của các\r\n\ncơ sở nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh;\n\n- Giám sát hoạt động của các cá nhân,\r\n\ntổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh và báo cáo về hoạt\r\n\nđộng hành nghề thú y theo quy định;\n\n- Yêu cầu cá\r\n\nnhân, tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình\r\n\nhình dịch bệnh động vật và huy động các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho động vật, tham gia chống dịch\r\n\nbệnh động vật theo quy định;\n\n- Quản lý, sử dụng\r\n\nvật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động\r\n\nvật từ nguồn dự trữ quốc gia, địa phương và các nguồn khác.\n\ni) Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh động vật:\n\n- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, chương trình, kế hoạch xây\r\n\ndựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh;\n\n- Thực hiện trách nhiệm của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nk) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động\r\n\nvật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y:\n\n- Thực hiện việc kiểm dịch động vật,\r\n\nsản phẩm động vật lưu thông trong nước; kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm\r\n\nđộng vật vận chuyển tại các Trạm Kiểm dịch đầu mối giao thông; quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu sau thời gian\r\n\ncách ly kiểm dịch;\n\n- Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh\r\n\nlãnh thổ Việt Nam tại các cửa khẩu được ủy quyền theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết\r\n\nmổ động vật; quản lý, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước;\n\n- Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản\r\n\nphẩm động vật ở dạng tươi sống, sơ chế và chế biến lưu\r\n\nthông trên thị trường; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn\r\n\nnuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, cách ly kiểm dịch, thu gom, giết mổ động vật và các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo\r\n\nquản, kinh doanh sản phẩm động vật thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và\r\n\ncấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với vùng, cơ sở\r\n\nan toàn dịch bệnh động vật theo ủy quyền của\r\n\nCục Thú y; các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý,\r\n\ncơ sở giống quốc gia); cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ\r\n\ntiêu dùng trong nước; cơ sở, cửa hàng kinh doanh động vật,\r\n\nsản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi,\r\n\nnguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; cơ sở,\r\n\nkhu tập trung, cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;\n\n- Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc\r\n\nvệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham gia\r\n\nhội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật;\n\n- Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện\r\n\nhoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các cơ sở có\r\n\nhoạt động liên quan đến thú y, phương tiện vận chuyển, dụng\r\n\ncụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật, chất thải động vật;\r\n\nxử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh\r\n\nthú y; xử lý chất thải, phương tiện vận chuyển, các vật dụng có\r\n\nliên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu\r\n\nchuẩn vệ sinh thú y;\n\n- Cấp và thu hồi trang sắc phục kiểm\r\n\ndịch động vật; thu hồi thẻ kiểm dịch viên động vật, biển\r\n\nhiệu kiểm dịch động vật theo quy định;\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Cục Thú y thẩm định địa điểm, điều kiện vệ sinh thú\r\n\ny trong quá trình xây dựng cơ sở giết mổ động vật,\r\n\nsơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục\r\n\nvụ xuất khẩu; cơ sở, khu cách ly kiểm dịch động vật xuất,\r\n\nnhập khẩu.\n\nI) Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi\r\n\nlà thuốc thú y) dùng trong thú y, trừ\r\n\ncác sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản:\n\n- Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc\r\n\nthú y để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;\r\n\nthông báo danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế\r\n\nsử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;\n\n- Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối\r\n\nvới cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm,\r\n\nkhảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;\n\n- Kiểm tra và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh;\n\n- Xử lý thuốc thú y giả, kém chất lượng,\r\n\ncấm sử dụng, không có trong danh mục thuốc thú y được phép\r\n\nlưu hành tại Việt Nam, không có nhãn mác hoặc có nhãn mác nhưng không đúng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nm) Quản lý phí, lệ phí; cấp, thu hồi\r\n\ncác loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y sau đây:\n\n- Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả\r\n\nxét nghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh,\r\n\nchăm sóc sức khỏe động vật;\n\n- Phẫu thuật động vật;\n\n- Kinh doanh thuốc thú y;\n\n- Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y;\n\n- Cấp, thu hồi\r\n\ncác loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n- Tổ chức quản\r\n\nlý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.\n\nn) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức,\r\n\nnhân viên chăn nuôi, thú y cấp xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi,\r\n\nthú y trên địa bàn tỉnh.\n\no) Tổ chức thực\r\n\nhiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\np) Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế, xúc tiến thương mại về chăn nuôi, thú y theo\r\n\nquy định; nghiên cứu, triển khai ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y; thẩm định chuyên ngành các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nq) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật. Giải quyết\r\n\ntranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực\r\n\nchăn nuôi, thú y.\n\nr) Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình\r\n\nhình sản xuất chăn nuôi, thú y theo hướng dẫn của Cục Chăn\r\n\nnuôi, Cục Thú y.\n\ns) Tổ chức thực hiện công tác cải\r\n\ncách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, tài chính, tài sản\r\n\nvà nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nt) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn giao.\n\n3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\na) Lãnh đạo Chi cục:\n\n- Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng;\n\n- Chi cục trưởng\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân\r\n\ncông;\n\n- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn\r\n\nnhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo sự\r\n\nphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Các tổ chức thuộc Chi cục:\n\n- Các phòng thuộc Chi cục:\n\n+ Phòng Hành\r\n\nchính, tổng hợp;\n\n+ Phòng Thanh tra, pháp chế;\n\n+ Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi;\n\n+ Phòng Quản lý thuốc và thức ăn chăn\r\n\nnuôi;\n\n+ Phòng Quản lý dịch bệnh.\n\n- Các đơn vị trực thuộc Chi cục:\n\n+ Trạm Chăn nuôi\r\n\nvà Thú y các huyện, thị xã, thành phố;\n\n+ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều\r\n\ntrị bệnh động vật;\n\n+ Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu.\n\nCác Trạm có: Trưởng\r\n\ntrạm và không quá 02 Phó Trưởng trạm, chuyên viên, kỹ thuật viên và con dấu để giao dịch.\n\nc) Biên chế của các phòng thuộc Chi cục là biên chế hành chính nhà nước, biên chế của các\r\n\nTrạm thuộc Chi cục là biên chế sự nghiệp được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc thành lập Chi cục Thú y, Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm\r\n\n2013 của UBND tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Chi cục Thú y và Quyết định số 2798/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quyết định số\r\n\n1051/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan và Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- CVP, các PCVP và CV: NN, TH;\n\n- Lưu: VT, KNNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 102980 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102981.json b/contexts/context_102981.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39d18f9146e7c07263622ba679b774f9cf80ca1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102981.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-156-KH-UBND-2022-trien-khai-nhan-rong-Cho-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-Thai-Nguyen-540265.aspx", + "name": "Ke-hoach-156-KH-UBND-2022-trien-khai-nhan-rong-Cho-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-Thai-Nguyen-540265", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 156/KH-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI NHÂN RỘNG MÔ HÌNH CHỢ 4.0 - CHỢ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nThực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày\r\n\n31/12/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình chuyển đổi số tỉnh\r\n\nThái Nguyên, giai đoạn 2021-2025, định hướng tới năm 2030; Kế hoạch số\r\n\n55/KH-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc thực hiện thanh toán qua ngân\r\n\nhàng đối với các dịch vụ công thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả\r\n\ncác chương trình an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số\r\n\n28/KH-UBND ngày 10/02/2022 của UBND tỉnh về phát triển thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2022 - 2025; xét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 68/TTr-STTTT ngày 13/10/2022,\r\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai mô hình Chợ 4.0 - Chợ thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Chợ 4.0),\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai nhân rộng mô hình chợ\r\n\n4.0 hình thành thói quen và góp phần xây dựng các công dân số, góp phần thực hiện\r\n\nhoàn thành mục tiêu đã được đề ra tại Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 31/12/2020 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên, giai\r\n\nđoạn 2021-2025, định hướng tới năm 2030.\n\n- Đưa thanh toán số trở thành công cụ\r\n\nthanh toán chủ yếu đến với người dân từ thành thị đến nông thôn, từ giao dịch\r\n\ntrị giá lớn đến những giao dịch trị giá nhỏ trong đời sống hàng ngày.\n\n- Phấn đấu hết năm 2022, 100% tiểu\r\n\nthương được trang bị và sử dụng thành thạo, thường xuyên công cụ thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt tại các Chợ đăng ký mô hình Chợ 4.0.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các địa phương cần xác định đây là\r\n\nmột trong những nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch chuyển đổi số. Các hoạt động\r\n\nchuyển đổi số tại Chợ 4.0 tập trung các nội dung: Thanh toán không dùng tiền mặt;\r\n\nđưa các sản phẩm địa phương tại Chợ lên sàn thương mại điện tử; sử dụng các loại\r\n\nhóa đơn, biên lai tại Chợ 4.0 bằng phương thức điện tử. Từ mô hình Chợ 4.0 tại\r\n\ntrung tâm huyện Đại Từ, các địa phương chủ động thực hiện lựa chọn đơn vị cung\r\n\ncấp đảm bảo tiến độ yêu cầu. Quan tâm, đảm bảo công cụ, cơ sở vật chất, công\r\n\nnghệ và các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc xây dựng Chợ 4.0.\n\n- Các sở, ngành, địa phương phải có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất trong tổ chức triển khai thực hiện, đảm\r\n\nbảo phù hợp với tình hình thực tiễn.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Lựa chọn danh sách Chợ 4.0 tại\r\n\ncác huyện, thành phố\n\nTrên cơ sở đăng ký danh sách Chợ 4.0\r\n\nưu tiên triển khai trong năm 2022 do UBND các huyện, thành phố lựa chọn và đề xuất,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì lựa chọn các chợ đủ điều kiện để triển\r\n\nkhai.\n\n2. Tập huấn, tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức cho cán bộ và người dân về phương thức thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt tại địa phương\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền\r\n\nlàm thay đổi nhận thức của các tổ chức, công ty quản lý Chợ, tiểu thương kinh\r\n\ndoanh tại Chợ và người dân về việc thực hiện xây dựng mô hình Chợ 4.0 tại địa\r\n\nphương.\n\n- Thông qua các Tổ Công nghệ số cộng\r\n\nđồng tổ chức các ngày hội tuyên truyền tại địa phương, ngày hội thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt tại Chợ.\n\n- Thực hiện tuyên truyền bằng hình thức\r\n\ntrang bị băng rôn, biển hiệu có gắn khẩu hiệu thanh toán số tại Chợ dưới hình\r\n\nthức lâu dài.\n\n- Thực hiện tuyên truyền qua các bảng\r\n\ntin, tuyên truyền rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng: Loa truyền\r\n\nthanh, báo, đài, truyền hình...\n\n3. Lộ trình triển khai thực hiện\n\n- Đến hết tháng 10/2022, tối thiểu có\r\n\n50% các tiểu thương/ hộ kinh doanh tại Chợ được trang bị quét mã QR Code thanh\r\n\ntoán không dùng tiền mặt, 100% các Chợ trong danh sách đăng ký thực hiện sử dụng\r\n\ncác loại hóa đơn, biên lai tại Chợ bằng hình thức điện tử. Mỗi Chợ đưa tối thiểu\r\n\n01 sản phẩm đặc trưng lên sàn thương mại điện tử.\n\n- Đến tháng 11/2022, đạt 80% các Chợ\r\n\ntheo danh sách đăng ký thực hiện thu các khoản thu (phí điện, thuê vị\r\n\ntrí...) và chi trả lương cho cán bộ, nhân viên hưởng lương tại Chợ bằng\r\n\nhình thức không dùng tiền mặt. Tháng 12/2022, đạt 100%.\n\n- Đến hết tháng 11/2022, tối thiểu có\r\n\n90% các tiểu thương/ hộ kinh doanh tại Chợ được trang bị quét mã QR Code thanh\r\n\ntoán không dùng tiền mặt.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương triển khai mô hình Chợ 4.0 đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả. Thực hiện vai\r\n\ntrò đơn vị đầu mối, thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; chủ động tham\r\n\nmưu, đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc và triển khai các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả việc triển khai nhân rộng\r\n\nChợ 4.0 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thống nhất với các địa phương về việc\r\n\ngiao chỉ tiêu đảm bảo triển khai có hiệu quả đối với các Chợ 4.0 được lựa chọn\r\n\nđủ điều kiện để triển khai.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt tại Chợ 4.0.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các địa\r\n\nphương, đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá kết quả triển khai, tham mưu, đề\r\n\nxuất kế hoạch triển khai trong giai đoạn tiếp theo, báo cáo UBND tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Sở Công thương: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ tại\r\n\nkế hoạch; phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các chợ trên địa bàn\r\n\ntheo phân cấp quản lý triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả.\n\n3. Các sở, ban, ngành liên quan: Tham gia, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\nthành phố hỗ trợ triển khai Chợ 4.0 tại các địa phương.\n\n4. Đề nghị Tỉnh Đoàn Thái Nguyên\n\n- Phát huy tinh thần tiên phong, sáng\r\n\ntạo, chỉ đạo các cấp bộ Đoàn, lực lượng đoàn viên thanh niên cơ sở tham gia\r\n\ntheo kế hoạch.\n\n- Phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức cho người dân tiếp cận thanh toán số tại Chợ 4.0. Thực hiện vai trò nòng cốt\r\n\ntrong triển khai Tổ công nghệ số cộng đồng, hỗ trợ người dân tham gia vào quá\r\n\ntrình chuyển đổi số.\n\n- Lồng ghép triển khai chương trình,\r\n\nnhiệm vụ vào trong các hoạt động của tổ chức.\n\n5. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh\n\n- Chỉ đạo, huy động lực lượng hội\r\n\nviên các cấp là lực lượng thường xuyên tham gia vào quá trình thông thương, mua\r\n\nbán tại Chợ thực hiện và tuyên truyền đến toàn thể hội viên cùng thực hiện.\n\n- Lồng ghép triển khai chương trình,\r\n\nnhiệm vụ vào trong các hoạt động của tổ chức.\n\n6. Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên\n\nChỉ đạo các ngân hàng thương mại trên\r\n\nđịa bàn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển các mô hình ngân hàng số, gia\r\n\ntăng tiện ích như mở tài khoản trực tuyến, mã QR, mã OPT đồng thời đẩy mạnh\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân trong việc\r\n\nthanh toán không tiền mặt giúp người dân tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, đảm\r\n\nbảo chính xác, an toàn trong thanh toán.\n\n7. UBND các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn thực hiện chỉ tiêu được giao đạt tiến độ và yêu cầu kế hoạch.\n\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể và chỉ đạo,\r\n\ntriển khai các giải pháp đảm bảo hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đạt\r\n\nhiệu quả, phù hợp với đặc điểm tình hình, nhu cầu thực tiễn của người dân.\n\n- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nđánh giá, kịp thời phát hiện những tồn tại, khó khăn, vướng mắc để có biện pháp\r\n\ngiải quyết, xử lý phù hợp, hoặc đề xuất phương án giải quyết với cấp có thẩm\r\n\nquyền nhằm đảm bảo mục tiêu. Việc hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng, duy\r\n\ntrì hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chợ hiệu quả của địa\r\n\nphương là một trong những nội dung đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng đối\r\n\nvới các địa phương, người đứng đầu các địa phương năm 2022.\n\n- Chỉ đạo các Tổ công nghệ số cộng đồng\r\n\nlàm đơn vị tiên phong trong việc hướng dẫn và thực hiện thanh toán không dùng\r\n\ntiền mặt tại các Chợ 4.0.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột\r\n\nxuất theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n8. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn\r\n\nthông, công nghệ số cung cấp nền tảng thanh toán số trên địa bàn tỉnh\n\n- Cung cấp giải pháp thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt tại địa phương, nhân rộng mô hình đã triển khai thành công tại Chợ\r\n\nTrung tâm Đại Từ.\n\n- Phối hợp với địa phương bố trí nguồn\r\n\nlực hỗ trợ triển khai thanh toán số tại Chợ; chủ động phối hợp với UBND cấp huyện,\r\n\ncấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng\r\n\ncác nền tảng thanh toán số cho các đầu mối và thực hiện trực tiếp tại địa bàn.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tổ chức triển khai các hoạt động tập huấn, xây dựng tài liệu hướng\r\n\ndẫn sử dụng, tạo video clip, bố trí nhân lực hỗ trợ kịp thời tại địa phương thực\r\n\nhiện đảm bảo kế hoạch mục tiêu, tiến độ đặt ra.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, chỉ đạo giải quyết\r\n\ntheo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các thành viên BCĐ thực hiện NQ số 01-NQ/TU ngày 31/12/2021 của BCH Đảng bộ\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Doanh nghiệp BCVT, CNTT trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, NC, KGVX\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tiến\n\n", + "id": 102981 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102982.json b/contexts/context_102982.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e85c0407186c66093bb7bd04a4fdec9014cab23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102982.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-185-CP-dieu-chinh-dia-gioi-xa-thuoc-tinh-Ha-Tuyen-43073.aspx", + "name": "Quyet-dinh-185-CP-dieu-chinh-dia-gioi-xa-thuoc-tinh-Ha-Tuyen-43073", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 185-CP\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 1981\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA HỘI ĐỒNGCHÍNH PHỦSỐ 185-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 1981 ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI MỘT SỐ XÃ THUỘC TỈNH HÀ TUYÊN\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội thông qua ngày 18-12-1980;Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội ngày 18-12-1980 quy định một số điểm về thi hành Hiến pháp;Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà tuyên.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Phê chuẩn việc điều chỉnh địa giới một số xã của các huyện Mèo Vạc, Quản Bạ, Vị xuyên, Hoàng Xu Phì, Xín Mần thuộc tỉnh Hà Tuyên như sau: \n\n1. Huyện MèoVạc: tách hai xóm Lùng Sư và Thèn Sư của Xín Cái để sáp nhập vào xã Thượng Phùng cùng huyện.\n\n2. Huyện Quản Bạ: Sáp nhập xã Nghĩa Hoà và xã Nghĩa Thuận thành một xã lấy tên xã Nghĩa Thuận.\n\n3. Huyện Vị Xuyên:\n\na. Giải thể xã Thanh Hương và sáp nhập các xóm của xã Thanh Hương vào các xã cùng huyện như sau:\n\n- Xóm Nậm Tâm, Nậm Lặn sáp nhập vào xã Thanh Đức;\n\n- Xóm Cù Gì Phùng sáp nhập vào xã Xín Chải.\n\nb. Tách xóm Nậm Ngặt của Xã Thanh Đức và thôn Pin, xóm Lùng Đoóc của xã Phường Tiến để sáp nhập vào xã Thanh Thuỷ cùng huyện;\n\nc. Tách xóm Tà Ván của xã Lao Chải để sáp nhập vào xã Xín Chải cùng huyện.\n\n4. Huyện Hoàng Xu Phì:\n\na. Tách các xóm Cao Sơn Thượng, Cao Sơn Hạ của xã Thàng Tín cà các xóm Cốc Cái, Nậm Rể 2 của xã Thèn Chu Phìn để sáp nhập vào xã Pố Lồ cùng huyện;\n\nb. Tách xóm Phù Lùng của xã Pố Lồ để sáp nhập vào xã Vinh Quang cùng huyện.\n\n5. Huyện Xín Mần:\n\na. Sáp nhập xã Pốc Pài và xã Pà Vầy Sử thành một xã lấy tên là xã Pà Vầy Sử;\n\nb. Sáp nhập xã Xín Mần và xã Thèn Phàng thành một xã lấy tên là xã Xín Mần;\n\nc. Sáp nhập các xã Bản Máy, Bản Pắng, Bản Phùng thành một xã lấy tên là xã \n\nd. Tách xóm Sin Thờ Lá của xã Pà Vầy Sử để sáp nhập vào xã Chi Cà cùng huyện;\n\ne. Tách các hợp tác xã Đống Chế, Thắng Lợi của xã Bản Phùng và hợp tác xã sui Thâu của xã Bản Dúi để sáp nhập vào xã Nàn Xỉn cùng huyện.\n\nĐiều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nĐặng Thi\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 102982 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102983.json b/contexts/context_102983.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..292d72e644b59bfab579585559df1c90bc026210 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102983.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-21-2016-QD-UBND-cap-giay-phep-xay-dung-co-thoi-han-Quang-Nam-2016-333766.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2016-QD-UBND-cap-giay-phep-xay-dung-co-thoi-han-Quang-Nam-2016-333766", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n21/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 05 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD\r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 186/TTr-SXD\r\n\nngày 19/7/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số\r\n\nnội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của\r\n\nUBND tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng tạm trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban,\r\n\nngành của tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai; Trưởng Ban Quản lý\r\n\nPhát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc; Trưởng Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân hoạt động xây dựng có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Xây dựng;\n\n- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- CPVP;\n\n- Báo Quảng Nam (đăng thông\r\n\n tin);\n\n- Đài PT-TH tỉnh (đăng thông\r\n\n tin); \n\n- Lưu: VT, KTN, KTTH, NC, VX, TH,\r\n\n HCTC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Thu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT\r\n\nSỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định 21/2016/QĐ-UBND ngày 05/9/2016 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Phạm vi\n\nQuy định này quy định về khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn (trừ các khu vực UBND tỉnh đã ban hành quy định\r\n\ncấp phép xây dựng có thời hạn riêng); quy mô xây dựng và thời gian tồn tại công\r\n\ntrình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép xây dựng có thời hạn trong khu vực đô thị và khu chức năng đặc\r\n\nthù ngoài đô thị.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Công trình xây dựng (trừ công\r\n\ntrình tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa lịch sử) và nhà ở riêng lẻ của cá nhân, hộ\r\n\ngia đình thuộc khu vực được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\nlà chủ đầu tư công trình xây dựng (trừ công trình tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa\r\n\nlịch sử), nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.\n\nc) Các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến công tác cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc cấp phép xây dựng có thời hạn\n\nThực hiện theo đúng Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Trong đó lưu ý:\n\n1. Phù hợp với mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; hoặc phù hợp với chức năng công\r\n\ntrình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hiện tại theo hiện trạng và\r\n\nquyền sử dụng đất hợp pháp.\n\n2. Một số trường hợp cụ thể được xử\r\n\nlý như sau:\n\na) Trường hợp sử dụng đất ổn định từ\r\n\ntrước ngày 01/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, được UBND cấp xã\r\n\nxác nhận là đất không có tranh chấp, khiếu nại, thuộc khu vực cấp phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn theo quy định tại Điều 3 Quy định này thì được cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn theo quy định.\n\nb) Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ\r\n\nthuộc khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại Điều 3 Quy định này, nhưng\r\n\nđã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn cho việc xây dựng mới, mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để\r\n\nsửa chữa, cải tạo. Trường hợp cải tạo, sửa chữa mà không mở rộng quy mô và\r\n\nkhông thay đổi cấp công trình thì được cấp phép xây dựng chính thức.\n\n3. Chủ đầu tư phải có cam kết bằng\r\n\nvăn bản (riêng đối với hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có xác\r\n\nthực chữ ký của UBND cấp xã tại văn bản cam kết), kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép xây dựng có thời hạn về việc chịu trách nhiệm tự phá dỡ công trình xây dựng,\r\n\nnhà ở riêng lẻ khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời\r\n\nhạn. Nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí cho việc\r\n\ncưỡng chế phá dỡ.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Khu vực cấp phép xây\r\n\ndựng có thời hạn\n\n1. Thuộc khu vực có quy hoạch phân\r\n\nkhu xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và\r\n\nchưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Thuộc khu vực đề xuất phát triển\r\n\nđô thị trong các hồ sơ: Khu vực phát triển đô thị; Chương trình phát triển đô\r\n\nthị được duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Thuộc khu vực thực hiện xây dựng dự\r\n\nán được xác định theo kế hoạch trung hạn đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực\r\n\nhiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Thuộc các khu vực được xác định\r\n\nxây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của đô thị, theo hồ sơ quy hoạch\r\n\nchung đô thị được duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu\r\n\nhồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; gồm: Nhà ga, bến xe, các tuyến\r\n\ngiao thông chính đô thị, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật, các khu vực cấm xây dựng.\n\nĐiều 4. Quy mô\r\n\nxây dựng\n\n1. Đối với nhà ở riêng lẻ\n\na) Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm\r\n\ndiện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đối với hộ gia đình\r\n\ncó 05 nhân khẩu ≤ 100m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu\r\n\nthang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng\r\n\nhầm, tầng nửa hầm.\n\nb) Trường hợp UBND cấp huyện xác định\r\n\nhộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép\r\n\ntăng thêm 15m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu so với quy định tại điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\n2. Đối với công trình xây dựng\n\nTổng diện tích\r\n\nsàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đảm bảo không quá\r\n\n10m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng.\r\n\nTầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính\r\n\nvào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.\n\n3. Đối với trường hợp vừa xây dựng mới\r\n\nvừa cải tạo sửa chữa, cơ quan cấp phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định\r\n\nquy mô công trình xây dựng, nhà ở hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ\r\n\nsở hữu công trình, nhà ở. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định\r\n\ntại các khoản 1 và 2 Điều này.\n\n4. Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ,\r\n\ncông trình xây dựng tại các khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho một giấy phép\r\n\nxây dựng có thời hạn trên một lô đất.\n\nĐiều 5. Thời hạn tồn tại công\r\n\ntrình xây dựng, nhà ở riêng lẻ\n\n1. Thời hạn tồn tại công trình xây dựng,\r\n\nnhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn căn cứ theo hồ sơ khu vực\r\n\ncấp phép xây dựng có thời hạn được xác định tại Điều 7 Quy định này, thời hạn lần\r\n\nđầu tối đa không quá 05 năm.\n\n2. Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ phải phù hợp\r\n\nvới kế hoạch thu hồi đất và tối đa không quá 03 năm.\n\n3. Thời hạn tồn tại công trình xây dựng,\r\n\nnhà ở riêng lẻ và thời gian gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn tại các khoản\r\n\n1 và 2 Điều này phải phù hợp với thời điểm thu hồi đất.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép xây dựng có thời hạn\n\n1. Đối với công trình xây dựng\n\na) UBND tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng\r\n\ncấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều\r\n\nnày. Trước khi quyết định cấp giấy phép xây dựng, Sở Xây dựng\r\n\ntổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương.\n\nb) UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý\r\n\nPhát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối\r\n\nvới công trình xây dựng thuộc khu vực được UBND tỉnh giao quản lý, có ranh giới:\r\n\nPhía Bắc giáp địa giới hành chính các phường Hòa Quý và Hòa Hải, thuộc quận Ngũ\r\n\nHành Sơn, thành phố Đà Nẵng; phía Nam\r\n\ngiáp địa giới hành chính xã Cẩm Hà và phường Thanh Hà,\r\n\nthành phố Hội An; phía Tây giáp đường ĐT607; phía Đông giáp sông Cổ Cò. Trước khi quyết định cấp phép xây dựng, Ban Quản lý Phát triển đô\r\n\nthị mới Điện Nam - Điện Ngọc tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương.\n\nc) UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế mở Chu Lai cấp phép xây dựng có thời hạn đối với công trình xây dựng\r\n\nthuộc khu vực được UBND tỉnh giao quản lý. Truớc khi quyết định cấp phép xây dựng,\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương.\n\nd) UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình\r\n\nxây dựng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang và các khu\r\n\ncông nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý. Trước khi quyết định cấp giấy phép xây\r\n\ndựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có\r\n\nliên quan, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương.\n\n2. Đối với nhà ở riêng lẻ\n\nUBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn đối với nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\nbàn huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 7. Ban hành\r\n\nhồ sơ khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn\n\n1. Trách nhiệm lập hồ sơ khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn\n\na) UBND cấp huyện lập hồ sơ khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn quản lý; trừ khu vực được UBND tỉnh\r\n\ngiao cho Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế mở Chu Lai và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý.\n\nb) Ban Quản lý Phát triển đô thị mới\r\n\nĐiện Nam - Điện Ngọc lập hồ sơ khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên\r\n\nđịa bàn được UBND tỉnh giao quản lý, có ranh giới: Phía Bắc giáp địa giới hành\r\n\nchính các phường Hòa Quý và Hòa Hải, thuộc quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng; phía Nam giáp địa giới hành chính xã Cẩm Hà và\r\n\nphường Thanh Hà, thành phố Hội An; phía Tây giáp đường ĐT607; phía Đông giáp\r\n\nsông Cổ Cò.\n\nc) Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai\r\n\nlập hồ sơ khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn được UBND tỉnh\r\n\ngiao quản lý.\n\nd) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh\r\n\nlập hồ sơ khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nNam Giang và các khu công nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý.\n\n2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ\r\n\nsơ khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn\n\nSở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, Ban, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn do UBND cấp huyện, Ban Quản lý Phát triển đô thị\r\n\nmới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và Ban Quản lý các\r\n\nkhu công nghiệp tỉnh lập; trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n3. Căn cứ lập hồ sơ khu vực cấp giấy\r\n\nphép xây dựng có thời hạn\n\nKế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng;\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch thực hiện theo Chương trình phát triển\r\n\nđô thị; hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị; kế hoạch đầu tư trung\r\n\nhạn được duyệt; kế hoạch đầu tư đối với nguồn vốn khác; các chủ trương đầu tư của\r\n\ncấp có thẩm quyền trên địa bàn được duyệt và các hồ sơ pháp lý khác liên quan.\n\n4. Hồ sơ khu vực cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn\n\na) Pháp lý, gồm:\n\n- Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Hồ sơ quy hoạch\r\n\nxây dựng được duyệt;\n\n- Hồ sơ chương trình phát triển đô thị;\r\n\nhồ sơ khu vực phát triển đô thị được duyệt;\n\n- Các quyết định phê duyệt kế hoạch đầu\r\n\ntư; các chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền trên địa bàn;\n\n- Các kế hoạch đầu tư đối với các khu\r\n\nchức năng đặc thù được xác định;\n\n- Các hồ sơ pháp lý khác có liên quan\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Bản vẽ phải được thực hiện trên nền\r\n\nbản đồ quy hoạch xây dựng được duyệt, theo hệ tọa độ VN 2000, có cập nhật quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nội dung phải thể hiện ranh giới khu vực cấp phép\r\n\ncó thời hạn; thời điểm cụ thể (theo tháng trong năm) được dự kiến thu hồi đất đối\r\n\nvới từng khu vực.\n\n5. Công bố khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\n\na) UBND cấp huyện, Ban Quản lý Phát\r\n\ntriển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và\r\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm tổ chức công bố công khai,\r\n\nkịp thời hồ sơ khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thuộc địa bàn quản lý\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân biết, giám sát và thực hiện.\n\nb) Hình thức công bố gồm niêm yết\r\n\ncông khai, thường xuyên tại trụ sở làm việc UBND các cấp; thông tin trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng; đồng thời in thành ấn phẩm để phát hành rộng\r\n\nrãi.\n\nĐiều 8. Xử lý thời hạn tồn tại\r\n\ncông trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ và gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn\n\n1. Xử lý thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ\n\nThời gian được ghi trong giấy phép\r\n\nxây dựng có thời hạn là thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ.\r\n\nTrong thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ mà Nhà nước có quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất thì Nhà nước có trách nhiệm tổ chức bồi thường theo quy định\r\n\nhiện hành về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Gia hạn giấy phép xây dựng có thời\r\n\nhạn\n\na) Trường hợp trong thời hạn 30 ngày\r\n\ntrước thời điểm giấy phép xây dựng có thời hạn hết hạn nhưng Nhà nước chưa có\r\n\nquyết định thu hồi đất, nếu chủ đầu tư hoặc chủ hộ gia đình có nhu cầu tồn tại\r\n\ncông trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thì đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn xem xét gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.\n\nTrường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn không thống nhất gia hạn giấy phép xây dựng có\r\n\nthời hạn, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình xây\r\n\ndựng, nhà ở riêng lẻ biết. Nội dung văn bản nêu rõ: Lý do, căn cứ pháp lý, yêu\r\n\ncầu chủ sở hữu tự phá dỡ công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ như đã cam kết.\n\nb) Trường hợp sau khi gia hạn giấy\r\n\nphép xây dựng có thời hạn hết hạn, nếu Nhà nước vẫn chưa có quyết định thu hồi\r\n\nđất thì cơ quan cấp phép xây dựng có thời hạn tại Điều 6 Quy định này có trách\r\n\nnhiệm tổ chức rà soát các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình, hồ sơ\r\n\npháp lý liên quan, làm cơ sở quyết định công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được\r\n\ntồn tại chính thức, hợp pháp bằng hình thức xác định tài sản trên đất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, cá nhân liên quan\n\n1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng có thời hạn tại Điều 6 Quy định này có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện việc cấp phép xây dựng có thời hạn theo đúng thẩm quyền và các quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Sở Xây dựng\n\na) Hướng dẫn các địa phương thực hiện\r\n\ncấp giấy phép xây dựng có thời hạn đúng quy định.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, Ban, ngành liên quan của tỉnh và địa phương tham mưu UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, việc triển khai xây\r\n\ndựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh. Hằng năm, tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện.\n\nd) Tổng hợp, đề\r\n\nxuất trình UBND tỉnh xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền\r\n\nhoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Ban Quản lý Phát triển đô thị mới\r\n\nĐiện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh\n\na) Rà soát các hồ sơ quy hoạch xây dựng;\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch đầu tư trung hạn\r\n\nđược duyệt và các hồ sơ pháp lý khác liên quan để lập hồ sơ đề xuất khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn quản lý; gửi Sở\r\n\nXây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nb) Kịp thời cập nhật đầy đủ tình hình\r\n\nthay đổi các khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn quản lý,\r\n\ntrình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung để thực hiện\r\n\ncấp giấy phép xây dựng có thời hạn.\n\nc) Tổ chức rà soát kế hoạch thực hiện\r\n\ncác hồ sơ quy hoạch chi tiết (1/500) trên địa bàn quản lý, đề xuất cấp thẩm quyền\r\n\nđiều chỉnh hoặc hủy bỏ theo quy định để tổ chức cấp giấy phép xây dựng cho các\r\n\ntổ chức, cá nhân nằm trong ranh giới hồ sơ quy hoạch.\n\nd) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 06\r\n\ntháng, hằng năm về công tác cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn cho\r\n\nSở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh\n\na) Chịu trách nhiệm phối hợp, cung cấp\r\n\nđúng thời hạn yêu cầu của UBND cấp huyện về các kế hoạch sử dụng đất, triển\r\n\nkhai các dự án được UBND tỉnh giao theo dõi, quản lý; các kế hoạch thực hiện\r\n\ntheo quy hoạch. Nội dung cung cấp phải kèm theo các cơ sở pháp lý có liên quan,\r\n\nlàm cơ sở để tổ chức xây dựng hồ sơ khu vực cấp phép có thời\r\n\nhạn.\n\nb) Chịu trách nhiệm trả lời cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thời hạn bằng văn bản về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình\r\n\ntrong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (05 ngày làm việc đối với\r\n\nnhà ở riêng lẻ) kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến. Nếu\r\n\nquá thời hạn quy định nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được xem là đồng\r\n\ný và phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Rà soát các hồ sơ quy hoạch, kế hoạch\r\n\nthực hiện quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch thực hiện\r\n\ntheo chương trình phát triển đô thị; hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô\r\n\nthị; kế hoạch đầu tư trung hạn được duyệt để lập hồ sơ khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\r\n\ntrên địa bàn quản lý; gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt trong Quý III/2016.\n\nb) Kịp thời cập\r\n\nnhật đầy đủ tình hình thay đổi các khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\r\n\ntrên địa bàn quản lý, trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh,\r\n\nbổ sung để thực hiện cấp giấy phép xây\r\n\ndựng có thời hạn.\n\nc) Chỉ đạo các Phòng, Ban trực thuộc,\r\n\nUBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý đất đai, xây dựng theo thẩm quyền;\r\n\nkhông để xảy ra việc xây dựng không phép, sai phép.\n\nd) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 06\r\n\ntháng, hằng năm về công tác cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn cho\r\n\nSở Xây dựng để phối hợp với các ngành liên quan của tỉnh\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo dõi, hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo thực hiện.\n\ne) Tổ chức rà soát kế hoạch thực hiện\r\n\ncác hồ sơ quy hoạch chi tiết (1/500) trên địa bàn quản lý, đề xuất cấp thẩm quyền\r\n\nđiều chỉnh hoặc hủy bỏ theo quy định để tổ chức cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho các tổ chức, cá nhân nằm trong ranh giới hồ sơ quy\r\n\nhoạch.\n\n6. Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTiếp nhận thông báo ngày khởi công\r\n\nxây dựng công trình của chủ đầu tư và ngày khởi công xây dựng\r\n\nnhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân. Tổ chức kiểm tra,\r\n\ntheo dõi việc thực hiện theo giấy phép xây dựng có thời hạn của các công trình\r\n\nthuộc địa giới hành chính do mình quản lý.\n\nĐiều 10. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp đối với trường hợp được cấp giấy phép xây dựng tạm theo Quyết định\r\n\nsố 01/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh ban hành một số nội dung về cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam\n\n1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tạm\r\n\nđược xác định tại Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm rà soát cụ thể từng trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng\r\n\ntạm trước đây để xử lý, trong đó:\n\na) Trường hợp thuộc phạm vi xét, cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn được quy định tại Quy định này thì tổ chức điều\r\n\nchỉnh giấy phép xây dựng tạm thành giấy phép xây dựng có thời hạn. Thời hạn tồn\r\n\ntại công trình, nhà ở riêng lẻ được giữ nguyên theo giấy phép xây dựng tạm đã cấp.\n\nb) Trường hợp không thuộc khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn tại Quy định này thì tổ chức cấp giấy phép xây dựng\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n2. Việc xử lý chuyển tiếp được triển\r\n\nkhai thực hiện sau khi UBND tỉnh có quyết định ban hành khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn cho từng địa phương, khu vực\r\n\nĐô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Khu Kinh tế mở Chu Lai,\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu Nam Giang và các khu công nghiệp.\n\nĐiều 11. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về\r\n\nSở Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng\r\n\nrà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp.", + "id": 102983 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102984.json b/contexts/context_102984.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3bb73c7389370e102f49e3fe0b99a7e9b0b702b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102984.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-04-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-tai-nguyen-nuoc-Hung-Yen-2017-347558.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-tai-nguyen-nuoc-Hung-Yen-2017-347558", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/CT-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 11 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nVỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nNước là tài\r\n\nnguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống nên việc quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước vừa là yêu cầu và là nhiệm\r\n\nvụ trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.\n\nNhững năm qua, công\r\n\ntác quản lý, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả\r\n\nnhất định; tỉnh đã quy hoạch tài nguyên nước mặt đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2025; quy hoạch sử dụng nước dưới đất đến năm 2020; thực hiện điều tra đánh\r\n\ngiá khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác sử dụng nước dưới đất; điều tra\r\n\ntrám lấp giếng khoan không sử dụng, thực hiện quan trắc tài nguyên nước; yêu cầu\r\n\ncác cơ sở sản xuất phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cột A trước khi thải ra\r\n\nmôi trường; cấp Giấy phép khai thác nước ngầm, Giấy phép xả nước thải theo quy\r\n\nđịnh… qua đó đã góp phần quan trọng vào việc quản lý, sử dụng tài nguyên nước.\n\nTuy nhiên, công\r\n\ntác tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên nước chưa thường xuyên, nhận\r\n\nthức và ý thức của một số tổ chức, cá nhân chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và tầm\r\n\nquan trọng của tài nguyên nước; chưa huy động được sự tham gia của cộng đồng\r\n\ntrong các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước. Tình trạng xả nước thải không qua xử\r\n\nlý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn vào nguồn nước; việc quản lý, cấp\r\n\ngiấy phép khai thác nước ngầm vẫn còn hạn chế; nguồn nước ngầm tụt giảm và ô\r\n\nnhiễm ngày càng cao do một số đơn vị, hộ gia đình tự ý khoan giếng, khai thác,\r\n\nsử dụng, xả thải vào nguồn nước không phép, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường\r\n\nvà sức khỏe của con người.\n\nThi hành Luật\r\n\nTài nguyên nước năm 2012 và nhằmkhắc phục những tồn tại, hạn chế trong quản\r\n\nlý nhà nước về tài nguyên nước, nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phát\r\n\ntriển bền vững, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố thực hiện:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố rà soát các tổ chức,\r\n\ncá nhân khai thác, sử dụng, hành nghề khoan nước, quan trắc, phân tích chất lượng\r\n\nnước, xả thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\nđăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước\r\n\nphải đăng ký; lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động theo quy định.\n\nHạn chế việc cấp\r\n\nphép khai thác nước đối với các khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục,\r\n\ncó nguy cơ bị hạ thấp mực nước, gia tăng ô nhiễm; khu đô thị, khu dân cư tập\r\n\ntrung, khu cụm công nghiệp, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và dịch\r\n\nvụ cấp nước đảm bảo đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng nguồn nước (trừ trường\r\n\nhợp đặc biệt phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và yêu cầu về công nghệ…).\n\nKiểm soát chặt chẽ\r\n\ncác hoạt động gây ô nhiễm, xả nước thải vào nguồn nước. Không xem xét cấp phép\r\n\nxả nước thải cho những tổ chức, cá nhân trong khu cụm công nghiệp, làng nghề đã\r\n\ncó hệ thống xử lý tập trung và có đường ống đấu nối đến công trình (trừ trường\r\n\nhợp đặc biệt theo yêu cầu của UBND tỉnh).\n\n- Khẩn trương\r\n\nhoàn thành việc khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác\r\n\nnước dưới đất; điều tra, thống kê và phân loại các giếng khoan không còn sử dụng,\r\n\ncác lỗ khoan thăm dò cũ, các giếng khoan trong vùng cấm khai thác để có biện\r\n\npháp xử lý, trám lấp; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên\r\n\nnước; đầu tư xây dựng hệ thống thiết bị, kết nối thông tin, tiếp nhận dữ liệu\r\n\ngiám sát tự động từ hệ thống xử lý nước thải có lưu lượng lớn của các doanh\r\n\nnghiệp; xây dựng kế hoạch quan trắc, giám sát định kỳ về số lượng, chất lượng\r\n\nnguồn nước; công bố danh mục hồ ao, đầm không được san lấp, danh mục hành lang\r\n\nbảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch,\r\n\nđề xuất biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng các vùng ô nhiễm sông nội tỉnh;\r\n\nphối hợp với cơ quan chuyên ngành Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh Bắc\r\n\nNinh, Hải Dương và Thành phố Hà Nội ngăn chặn, xử lý kịp thời tình trạng ô nhiễm\r\n\nmôi trường nguồn nước mặt trên sông Bắc Hưng Hải.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra nhất là đối với những cơ sở xả nước thải với lưu\r\n\nlượng lớn, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, ngoài khu công nghiệp. Kịp\r\n\nthời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về tài nguyên\r\n\nnước theo quy định, việc khắc phục hậu quả ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và bồi\r\n\nthường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.\n\n- Tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp\r\n\ncho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường các cấp trong tỉnh; phối hợp Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội tỉnh và cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tích cực tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên nước để các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong tỉnh biết, chấp hành.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan\n\n2.1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Tăng cường mời gọi đầu tư thực hiện các dự án xây dựng nhà máy sản\r\n\nxuất nước sạch, ưu tiên cho các dự án cấp nước từ nguồn nước mặt; đồng thời đôn\r\n\nđốc và đẩy nhanh tiến độđối vớicác dự án cấp nước đang triển khai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2.2. Sở Tài\r\n\nchính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm đối với nhiệm vụ liên quan đến công tác\r\n\nquản lý tài nguyên nước; chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và\r\n\ncác sở, ngành liên quan tham mưu ban hành mức thu, điều chỉnh mức thu tiền cấp\r\n\nquyền sử dụng tài nguyên nước.\n\n2.3. Cục Thuế tỉnh:\r\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thu nộp thuế tài\r\n\nnguyên nước, tiền cấp quyền sử dụng tài nguyên nước theo đúng quy định pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n2.4. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cấp, các ngành thực hiện tốt quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước\r\n\nsinh hoạt nông thôn, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\n\n- Chỉ đạo các đơn\r\n\nvị quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia vềnước sạchvà vệ sinh môi trườngnông thôn lập\r\n\nhồ sơ cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước theo đúng quy định của Luật Tài nguyên nước.\n\n2.5. Sở Xây dựng:\n\n-Phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường và các cấp, các ngành xác định địa điểm đảm bảo\r\n\nnguồn nước thực hiện các dựán cấp nước sinh hoạt, nước sạch và tiêu thoát\r\n\nnước cho khu đô thị; hướng dẫn thực hiện các quy định, quy chuẩn môi trường hiện\r\n\nhành trong việc lựa chọn địa điểm, thiết kế xây dựng và vận hành bãi chôn lấp\r\n\nchất thải rắn sinh hoạt đảm bảo không ảnh hưởng đến các tầng chứa nước, các nguồn\r\n\nnước mặt.\n\n- Khi thẩm định\r\n\nhồ sơ quy hoạch chi tiết, cấp phép xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt\r\n\nđộng khai thác nước, xả nước thải thì phải xác định rõ hạng mục công trình xử\r\n\nlý cấp nước sinh hoạt, xử lý nước thải.\n\n2.6. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo các\r\n\ncơ sở y tế đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật; có hệ thống tiêu thoát nước, thu gom nước thải tách riêng nước\r\n\nmưa; lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép về tài nguyên nước theo quy định.\n\n- Thường\r\n\nxuyênkiểm tra chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt đối\r\n\nvới các đơn vị kinh doanh nước sạch, nước đóng chai trên địa bàn tỉnh và xử lý\r\n\nnghiêm những vi phạm; không cấp giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn\r\n\nthực phẩm cho các đơn vị kinh doanh, sản xuất nước đóng chai khi chưa có Giấy\r\n\nphép khai thác nước dưới đất.\n\n2.7. Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp tỉnh: Chủ động, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các ngành liên quan đểquản lý, giám sát chặt chẽ việc vận hành hệ thống\r\n\nxử lý nước thải các khu công nghiệp đảm bảo nước thải sản xuất phải được xử lý\r\n\nđạt quy chuẩn QCVN: 40/2011/BTNMT cột A trước khi xả ra môi trường; hệ thống xử\r\n\nlý nước thải trong các khu công nghiệp phải lắp đặt thiết bị giám sát tự động,\r\n\nđược kết nối và truyền số liệu, hình ảnh trực tiếp về Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường; đôn đốc hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới\r\n\ncấp nước sạch, thu gom, xử lý nước thải tập trung trong các khu công nghiệp.\n\n2.8. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Hưng Yên đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên nước, đưa tin phản ảnh kịp\r\n\nthời biểu dương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách pháp luật, phê\r\n\nphán những hành vi vi phạm pháp luậtvềtài nguyên nước.\n\n2.9. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối\r\n\nhợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật tài nguyên nước; vận động đoàn viên, hội viên và\r\n\nnhân dân tự giác thực hiện và tăng cường giám sát hoạt động khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\ntrái với quy định của pháp luật.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n-Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; tổ chức ứng phó,\r\n\nkhắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn; theo dõi, phát hiện và tham gia\r\n\ngiải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên huyện.\n\n- Tăng cường\r\n\nquản lý chặt chẽ việc thu gom, xử lý nước thải, chú trọng nước thải của các khu\r\n\nđô thị, khu dân cư tập trung, các cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức tiếp nhận,\r\n\nđăng ký khai thác nước cho các tổ chức đối với trường hợp không phải xin phép;\r\n\nkiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoan nước,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải.\n\n- Điều tra, thống\r\n\nkê các giếng khoan không sử dụng của các hộ dân trên địa bàn và yêu cầu chủ thể\r\n\nphải trám lấp đúng quy trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\nUBND cấp xã tổ chức việc đăng ký khai thác nước cho hộ gia đình, cá nhân và thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn việc triển khai thực hiện, định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phóng\n\n\n\n", + "id": 102984 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102985.json b/contexts/context_102985.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ad7d460b777381aceb6e790c3aea301bf6a55ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_102985.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1146-QD-BXD-nam-2012-thiet-ke-xay-dung-dien-hinh-163438.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1146-QD-BXD-nam-2012-thiet-ke-xay-dung-dien-hinh-163438", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1146/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng,\n\nTheo đề nghị của Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị & nông\r\n\nthôn tại tờ trình số: 523/VKTQH ngày 15/10/2012 về việc trình ban hành dự án\r\n\nSNKT TKĐH,\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi\r\n\ntrường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 06 tập thiết kế điển hình\n\n- Trường Mầm non - Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật,\n\n- Trường Tiểu học - Khối phục vụ học tập,\n\n- Trường Trung học cơ sở - Khối phục vụ học tập và phòng học\r\n\nbộ môn,\n\n- Trường Trung học phổ thông - Khối phục vụ học tập và phòng\r\n\nhọc bộ môn,\n\n- Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Thông tin cấp xã,\n\n- Nhà ở Công vụ - Loại biệt thự.\n\nĐiều 2. Thiết kế điển hình trên được áp dụng trong công tác nghiên cứu, thiết\r\n\nkế và xây dựng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ & Môi trường,\r\n\nViện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị & nông thôn và các đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN&MT, KHTC, KTQH,\r\n\n QLN, VKT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Toàn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102985 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102986.json b/contexts/context_102986.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07b4aee7357dd9bb9ae975e85f95c8100972ceb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102986.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2460-QD-BNN-PC-2019-van-ban-con-hieu-luc-linh-vuc-quan-ly-nha-nuoc-Bo-Nong-nghiep-417980.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2460-QD-BNN-PC-2019-van-ban-con-hieu-luc-linh-vuc-quan-ly-nha-nuoc-Bo-Nong-nghiep-417980", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2460/QĐ-BNN-PC\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC THUỘC LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN HẾT NGÀY 31/5/2019\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm\r\n\npháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tính đến ngày 31/5/2019 gồm 427 văn bản (có Danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nDanh mục văn bản kèm theo Quyết định này được đăng\r\n\ntrên cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ NNPTNT;\r\n\n - Lưu: VT, PC.(30)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Công Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC[1]\n\nTHUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA\r\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN HẾT NGÀY 31/5/2019\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2460/QĐ-BNN-PC\r\n\nngày 26/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nThời\r\n\n điểm có hiệu lực\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI.\r\n\n LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT\n\n1.\n\nLuật\n\n31/2018/QH14 ngày 19/11/2018\n\nLuật Trồng trọt\n\n01/01/2020\n\nCó hiệu lực từ ngày 01/01/2020\n\n2.\n\nPháp\r\n\n lệnh\n\n15/2004/PL-U BTVQH11 ngày 24/3/2004\n\nPháp lệnh giống cây trồng\n\n01/07/2004\n\nHết hiệu lực từ ngày 01/01/2020\n\n3.\n\nNghị\r\n\n định\n\n88/2010/NĐ-CP ngày 16/08/2010\n\nQuy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng\n\n1/10/2010\n\n\n\n4.\n\nNghị\r\n\n định\n\n98/2011/NĐ-CP[2]ngày 26/10/2011\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều các\r\n\n Nghị định về nông nghiệp\n\n15/12/2011\n\n\n\n5.\n\nNghị\r\n\n định\n\n35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015\n\nVề quản lý, sử dụng đất trồng lúa\n\n01/7/2015\n\n\n\n6.\n\nNghị\r\n\n định\n\n31/2016/NĐ-CP[3] ngày 06/5/2016\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\n25/6/2016\n\n\n\n7.\n\nNghị\r\n\n định\n\n02/2017/NĐ-CP[4] ngày 09/01/2017\n\nVề cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do\r\n\n thiên tai dịch bệnh\n\n25/02/2017\n\n\n\n8.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/2012/QĐ-TTg[5] ngày 09/01/2012\n\nVề một số chính sách hỗ trợ việc áp\r\n\n dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp\r\n\n và thủy sản.\n\n25/02/2012\n\n\n\n9.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n42/2013/TTLT-BNNPTNT- BTC-BKHĐT[6] ngày 16/10/2013\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ\r\n\n trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp và thủy sản.\n\n29/11/2013\n\n\n\n10.\n\nThông\r\n\n tư\n\n21/2009/TT-BNN ngày 24/04/2009\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam\".\n\n8/6/2009\n\n\n\n11.\n\nThông\r\n\n tư\n\n40/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/07/2009\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam\".\n\n9/7/2009\n\n\n\n12.\n\nThông\r\n\n tư\n\n41/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/07/2009\n\nQuy định về quản lý và sử dụng mẫu\r\n\n giống cây trồng.\n\n23/8/2009\n\n\n\n13.\n\nThông\r\n\n tư\n\n42/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/07/2009\n\nQuy định về quản lý sản xuất, kinh\r\n\n doanh và sử dụng hạt giống lúa siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận, giống\r\n\n lúa bố mẹ lúa lai và hạt lai F1.\n\n24/08/2009\n\nHết hiệu lực một phần\n\n14.\n\nThông\r\n\n tư\n\n61/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/09/2009\n\nBan hành “Danh\r\n\n mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”\n\n9/11/2009\n\n\n\n15.\n\nThông\r\n\n tư\n\n72/2009/TT-BNNPTNT ngày 17/11/2009\n\nBan hành danh mục loài cây trồng biến\r\n\n đổi gen được phép khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi\r\n\n trường cho mục đích làm giống cây trồng ở Việt Nam.\n\n1/1/2010\n\n\n\n16.\n\nThông\r\n\n tư\n\n84/2009/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2009\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam\".\n\n12/2/2010\n\n\n\n17.\n\nThông\r\n\n tư\n\n11/2010/TT-BNNPTNT ngày 10/3/2010\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n24/4/2010\n\n\n\n18.\n\nThông\r\n\n tư\n\n22/2010/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2010\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n21/5/2010\n\n\n\n19.\n\nThông\r\n\n tư\n\n30/2010/TT-BNNPTNT ngày 11/05/2010\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n25/6/2010\n\n\n\n20.\n\nThông\r\n\n tư\n\n32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17/06/2010\n\nQuy định về chỉ định và quản lý hoạt\r\n\n động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và\r\n\n phân bón.\n\n31/7/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n21.\n\nThông\r\n\n tư\n\n34/2010/TT-BNNPTNT ngày 23/6/2010\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\n\n06/8/2010\n\n\n\n22.\n\nThông\r\n\n tư\n\n49/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/08/2010\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt\r\n\n Nam\"\n\n08/10/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n23.\n\nThông\r\n\n tư\n\n65/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/11/2010\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú\r\n\n y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được\r\n\n phép lưu hành tại Việt Nam\n\n20/12/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n24.\n\nThông\r\n\n tư\n\n70/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/12/2010\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n22/01/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n25.\n\nThông\r\n\n tư\n\n17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011\n\nSửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy\r\n\n định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết 57/NQ-CP \r\n\n ngày 15/12/2010\n\n21/05/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n26.\n\nThông\r\n\n tư\n\n30/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/04/2011\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n4/6/2011\n\n\n\n27.\n\nThông\r\n\n tư\n\n41/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2011\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n17/7/2011\n\n\n\n28.\n\nThông\r\n\n tư\n\n45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/06/2011\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia\r\n\n về chất lượng giống cây trồng\n\n24/12/2011\n\n\n\n29.\n\nThông\r\n\n tư\n\n47/2011/TT-BNNPTNT[7] ngày 29/6/ 2011\n\nHướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm\r\n\n nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định số 315/QĐ-TTg \r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/07/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n30.\n\nThông\r\n\n tư\n\n48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/07/2011\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về khảo nghiệm giống cây trồng\n\n05/01/2012\n\n\n\n31.\n\nThông\r\n\n tư\n\n51/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/07/2011\n\nBan hành danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam\n\n10/09/2011\n\n\n\n32.\n\nThông\r\n\n tư\n\n64/2011/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2011\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n18/11/2011\n\n\n\n33.\n\nThông\r\n\n tư\n\n67/2011/TT-BNNPTNT ngày 17/10/2011\n\nBan hành quy chuẩn quốc gia về khảo\r\n\n nghiệm giống cây trồng\n\n17/04/2012\n\n\n\n34.\n\nThông\r\n\n tư\n\n09/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/02/2012\n\nBan hành “Danh\r\n\n mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”\n\n31/03/2012\n\n\n\n35.\n\nThông\r\n\n tư\n\n12/2012/TT-BNNPTNT ngày 01/03/2012\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n15/04/2012\n\n\n\n36.\n\nThông\r\n\n tư\n\n17/2012/TT-BNNPTNT ngày 18/04/2012\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n02/06/2012\n\n\n\n37.\n\nThông\r\n\n tư\n\n18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/04/2012\n\nQuy định về quản lý sản xuất kinh\r\n\n doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm\n\n10/06/2012\n\n\n\n38.\n\nThông\r\n\n tư\n\n21/2012/TT-BNNPTNT ngày 05/06/2012\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n20/07/2012\n\n\n\n39.\n\nThông\r\n\n tư\n\n24/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/06/2012\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về khảo nghiệm giống cây trồng\n\n19/12/2012\n\n\n\n40.\n\nThông\r\n\n tư\n\n44/2012/TT-BNNPTNT ngày 11/09/2012\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\"\n\n26/10/2012\n\n\n\n41.\n\nThông\r\n\n tư\n\n53/2012/TT-BNNPTNT[8] ngày 26/10/2012\n\nBan hành Danh mục sản phẩm nông\r\n\n nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực\r\n\n hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản\n\n12/12/2012\n\n\n\n42.\n\nThông\r\n\n tư\n\n06/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/01/2013\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\n\n08/03/2013\n\n\n\n43.\n\nThông\r\n\n tư\n\n07/2013/TT-BNNPTNT[9] ngày 22/01/2013\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\n đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế\n\n22/07/2013\n\n\n\n44.\n\nThông\r\n\n tư\n\n16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/02/2013\n\nHướng dẫn về bảo hộ quyền đối với\r\n\n giống cây trồng\n\n13/04/2013\n\n\n\n45.\n\nThông\r\n\n tư\n\n21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/04/2013\n\nBan hành Danh mục thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\n\n1/6/2013\n\nHết hiệu lực một phần\n\n46.\n\nThông\r\n\n tư\n\n33/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/06/2013\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về Khảo nghiệm giống cây trồng.\n\n21/12/2013\n\n\n\n47.\n\nThông\r\n\n tư\n\n49/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013\n\nHướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản\r\n\n xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\n1/2/2014\n\n\n\n48.\n\nThông\r\n\n tư\n\n05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/2/2014\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia lĩnh vực trồng trọt\n\n10/8/2014\n\n\n\n49.\n\nThông\r\n\n tư\n\n29/2014/TT-BNNPTNT[10] ngày 5/9/2014\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số\r\n\n 23/2010/TT-BNNPTNT về công nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học của ngành\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n20/10/2014\n\n\n\n50.\n\nThông\r\n\n tư\n\n47/2014/TT-BNNPTNT ngày 11/12/2014\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về điều kiện trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản ở miền núi phía Bắc\n\n11/6/2015\n\n\n\n51.\n\nThông\r\n\n tư\n\n54/2014/TT-BNNPTNT[11] ngày 30/12/2014\n\nQuy định về công nhận các tiêu chuẩn\r\n\n thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ\r\n\n trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản\n\n12/2/2015\n\n\n\n52.\n\nThông\r\n\n tư\n\n01/2015/TT-BNNPTNT ngày 22/1/2015\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\n\n9/3/2015\n\n\n\n53.\n\nThông\r\n\n tư\n\n28/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/8/2015\n\nDanh mục loài cây trồng được bảo hộ\n\n29/9/2015\n\n\n\n54.\n\nThông\r\n\n tư\n\n46/2015/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2015\n\nQuy định về chứng nhận hợp quy,\r\n\n công bố hợp quy giống cây trồng\n\n28/1/2016\n\n\n\n55.\n\nThông\r\n\n tư\n\n19/2016/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 27/6/2016\n\nHướng dẫn chi tiết điều 4 Nghị định\r\n\n số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa\n\n10/8/2016\n\n\n\n56.\n\nThông\r\n\n tư\n\n28/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/7/2016\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\n\n10/9/2016\n\n\n\n57.\n\nThông\r\n\n tư\n\n11/2017/TT-BNNPTNT[12] ngày 29/5/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các\r\n\n đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n18/7/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n58.\n\nThông\r\n\n tư\n\n19/2017/TT-BNNPTNT ngày 9/11/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 về việc hướng dẫn chi tiết Điều\r\n\n 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý sử dụng đất\r\n\n trồng lúa và hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng\r\n\n cây lâu năm theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của\r\n\n Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\n Đất đai.\n\n25/12/2017\n\n\n\n59.\n\nThông\r\n\n tư\n\n06/2018/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2018\n\nSửa đổi Thông tư số\r\n\n 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất,\r\n\n sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.\n\n06/8/2018\n\n\n\n60.\n\nThông\r\n\n tư\n\n14/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018\n\nBan hành Danh mục sản phẩm, hàng\r\n\n hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n01/01/2019\n\n\n\n61.\n\nThông\r\n\n tư\n\n15/2018/TT-BNNPTNT[13] ngày 29/10/2018\n\nBan hành Bảng mã số HS đối với Danh\r\n\n mục hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n01/01/2019\n\n\n\n62.\n\nThông\r\n\n tư\n\n01/2019/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2019\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam\n\n05/03/2019\n\n\n\n63.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n58/2004/QĐ-BNN ngày 4/11/2004\n\nBan hành danh mục giống cây trồng\r\n\n chính\n\n13/12/2004\n\n\n\n64.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n69/2004/QĐ-BNN ngày 12/3/2004\n\nBan hành danh mục giống cây trồng\r\n\n quý hiếm cấm xuất khẩu\n\n28/12/2004\n\n\n\n65.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n74/2004/QĐ-BNN ngày 16/12/2004\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất kinh doanh\n\n19/1/2005\n\nHết hiệu lực một phần\n\n66.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n40/2005/QĐ-BNN ngày 22/5/2006\n\nĐiều chỉnh, bổ\r\n\n sung Quyết định số 74/2004/QĐ-BNN ngày 16/12/2004 Ban hành Danh mục bổ sung\r\n\n giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh\n\n14/6/2006\n\n\n\n67.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n79/2005/QĐ-BNN ngày 5/12/2005\n\nBan hành quy định về trao đổi quốc\r\n\n tế nguồn gen cây trồng quý hiếm\n\n15/1/2006\n\n\n\n68.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n80/2005/QĐ-BNN ngày 12/5/2005\n\nBan hành Danh mục nguồn gen cây trồng\r\n\n quý hiếm cần bảo tồn.\n\n15/1/2006\n\n\n\n69.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n103/2006/QĐ-BNN ngày 14/11/2006\n\nVề việc ban hành Danh mục bổ sung\r\n\n giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh\n\n13/12/2006\n\n\n\n70.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n47/2007/QĐ-BNN 29/05/2007\n\nDanh mục bổ sung giống cây trồng được\r\n\n phép sản xuất kinh doanh.\n\n8/7/2007\n\n\n\n71.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n95/2007/QĐ-BNN ngày 27/11/2007\n\nBan hành Quy định về công nhận giống\r\n\n cây trồng nông nghiệp mới.\n\n22/12/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n72.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2008/QĐ-BNN ngày 15/02/2008\n\nBan hành Quy định về quản lý sản xuất\r\n\n giống cây trồng nông hộ.\n\n06/03/2008\n\n\n\n73.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n50/2008/QĐ-BNN ngày 02/04/2008\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất kinh doanh.\n\n24/4/2008\n\n\n\n74.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n104/2008/QĐ-BNN ngày 21/10/2008\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất kinh doanh\n\n16/11/2008\n\n\n\n75.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n124/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng được phép sản xuất kinh doanh\n\n29/1/2009\n\n\n\nII. LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT, PHÂN BÓN\n\n1.\r\n\n Lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật\n\n76.\n\nLuật\n\n41/2013/QH13 ngày 25/11/2013\n\nLuật bảo vệ và kiểm dịch thực vật\n\n01/01/2015\n\nHết hiệu lực một phần\n\n77.\n\nNghị\r\n\n định\n\n116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014\n\nQuy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật\n\n18/01/2015\n\n\n\n78.\n\nNghị\r\n\n định\n\n31/2016/NĐ-CP[14] ngày 06/5/2016\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực\r\n\n vật.\n\n25/6/2016\n\n\n\n79.\n\nNghị\r\n\n định\n\n66/2016/NĐ-CP[15] ngày 01/7/2016\n\nQuy định điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng;\r\n\n nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm\n\n01/7/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n80.\n\nNghị\r\n\n định\n\n108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017\n\nVề quản lý phân bón\n\n20/9/2017\n\n\n\n81.\n\nNghị\r\n\n định\n\n55/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực phân bón\n\n16/4/2018\n\n\n\n82.\n\nNghị\r\n\n định\n\n123/2018/NĐ-CP[16] ngày 17/9/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy\r\n\n định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n17/9/2018\n\n\n\n83.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày\r\n\n 16/5/2016\n\nVề hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.\n\n30/6/2016\n\n\n\n84.\n\nThông\r\n\n tư\n\n55/2009/TT-BNNPTNT ngày 28/8/2009\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật\n\n24/02/2010\n\n\n\n85.\n\nThông\r\n\n tư\n\n26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2010\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật\n\n27/10/2010\n\n\n\n86.\n\nThông\r\n\n tư\n\n71/2010/TT-BNNPTN ngày 10/12/2010\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật\n\n10/06/2011\n\n\n\n87.\n\nThông\r\n\n tư\n\n14/2012/TT-BNNPTNT ngày 27/03/2012\n\nHướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch\r\n\n thực vật\n\n06/07/2012\n\n\n\n88.\n\nThông\r\n\n tư\n\n63/2012/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2012\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật\n\n16/06/2013\n\n\n\n89.\n\nThông\r\n\n tư\n\n32/2013/TT-BNNTNNT ngày 14/6/2013\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật\n\n29/08/2013\n\n\n\n90.\n\nThông\r\n\n tư\n\n16/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2014\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật\n\n5/11/2014\n\n\n\n91.\n\nThông\r\n\n tư\n\n30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014\n\nVề ban hành Danh mục vật thể\r\n\n thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước\r\n\n khi nhập khẩu vào Việt Nam.\n\n01/01/2015\n\n\n\n92.\n\nThông\r\n\n tư\n\n33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2014\n\nQuy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể\r\n\n thuộc diện kiểm dịch thực vật.\n\n01/01/2015\n\n\n\n93.\n\nThông\r\n\n tư\n\n35/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014\n\nBan hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\n01/01/2015\n\n\n\n94.\n\nThông\r\n\n tư\n\n36/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014\n\nBan hành quy định về quy trình phân\r\n\n tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.\n\n01/01/2015\n\n\n\n95.\n\nThông\r\n\n tư\n\n05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015\n\nQuy định về trình tự, thủ tục cấp\r\n\n Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.\n\n30/03/2015\n\n\n\n96.\n\nThông\r\n\n tư\n\n21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015\n\nQuản lý thuốc bảo vệ thực vật\n\n01/8/2015\n\nHết hiệu lực một phần\n\n97.\n\nThông\r\n\n tư\n\n30/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/9/2015\n\nQuy định trang phục, phù hiệu, cấp\r\n\n hiệu, biển hiệu và thẻ công chức kiểm dịch thực vật\n\n23/10/2015\n\n\n\n98.\n\nThông\r\n\n tư\n\n35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015\n\nQuy định về kiểm dịch thực vật nội\r\n\n địa\n\n30/11/2015\n\n\n\n99.\n\nThông\r\n\n tư\n\n30/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2014 quy định trình tự, thủ tục kiểm\r\n\n dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc\r\n\n diện kiểm dịch thực vật và sửa đổi khoản 3 Điều 2 Thông tư số\r\n\n 18/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2016 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá\r\n\n tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý\n\n12/02/2018\n\n\n\n100.\n\nThông\r\n\n tư\n\n03/2018/TT-BNNPTNT ngày 09/02/2018\n\nBan hành Danh mục thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam\n\n28/3/2018\n\nHết hiệu lực một phần\n\n101.\n\nThông\r\n\n tư\n\n12/2018/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2018\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật\n\n02/04/2019\n\n\n\n102.\n\nThông\r\n\n tư\n\n13/2018/TT-BNNPTNT ngày 08/10/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội dung của\r\n\n thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT ngày 9 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật\r\n\n được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam\n\n22/11/2018\n\n\n\n103.\n\nThông\r\n\n tư\n\n15/2018/TT-BNNPTNT[17] ngày 29/10/2017\n\nBan hành bảng mã số HS đối với Danh\r\n\n mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n01/01/2019\n\n\n\n104.\n\nThông\r\n\n tư\n\n34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nSửa đổi Thông tư số\r\n\n 30/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2017 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT\n\n01/01/2019\n\n\n\n105.\n\nThông\r\n\n tư\n\n44/2018/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2018\n\nKiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm\r\n\n đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu\n\n10/02/2019\n\n\n\n2.\r\n\n Lĩnh vực phân bón\n\n106.\n\nThông\r\n\n tư\n\n17/2009/TT-BNNPTNT ngày 27/3/2009\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung\r\n\n phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\"\n\n14/5/2009\n\n\n\n107.\n\nThông\r\n\n tư\n\n43/2009/TT-BNNPTNT ngày 14/7/2009\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung\r\n\n phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\"\n\n28/08/2009\n\n\n\n108.\n\nThông\r\n\n tư\n\n62/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2009\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung phân\r\n\n bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\"\n\n09/11/2009\n\n\n\n109.\n\nThông\r\n\n tư\n\n85/2009/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2009\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung\r\n\n phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\"\n\n13/02/2010\n\n\n\n110.\n\nThông\r\n\n tư\n\n40/2010/TT-BNNPTNT ngày 29/6/2010\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung\r\n\n phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\"\n\n13/08/2010\n\n\n\n111.\n\nThông\r\n\n tư\n\n49/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/08/2010\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt\r\n\n Nam\"\n\n08/10/2010\n\n\n\n112.\n\nThông\r\n\n tư\n\n65/2010/TT-BNNPTN[18] ngày 05/11/2010\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú\r\n\n y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được\r\n\n phép lưu hành tại Việt Nam\n\n20/12/2010\n\nHết hiệu lực một phần;\n\n113.\n\nThông\r\n\n tư\n\n70/2010/TT-BNNPTN[19] ngày 08/12/2010\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n22/01/2011\n\nHết hiệu lực một phần;\n\n114.\n\nThông\r\n\n tư\n\n29/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/4/2011\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n30/05/2011\n\n\n\n115.\n\nThông\r\n\n tư\n\n42/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/6/2011\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n21/7/2011\n\n\n\n116.\n\nThông\r\n\n tư\n\n59/2011/TT-BNNPTNT ngày 30/8/2011\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n14/10/2011\n\n\n\n117.\n\nThông\r\n\n tư\n\n86/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2011\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n30/01/2012\n\n\n\n118.\n\nThông\r\n\n tư\n\n13/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/3/2012\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt NAM\n\n03/05/2012\n\n\n\n119.\n\nThông\r\n\n tư\n\n31/2012/TT-BNNPTNT ngày 20/7/2012\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n02/09/2012\n\n\n\n120.\n\nThông\r\n\n tư\n\n45/2012/TT-BNNPTNT ngày 12/09/2012\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n27/10/2012\n\n\n\n121.\n\nThông\r\n\n tư\n\n64/2012/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2012\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n07/02/2013\n\n\n\n122.\n\nThông\r\n\n tư\n\n38/2013/TT-BNNPTNT ngày 9/8/2013\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón\r\n\n được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.\n\n23/9/2013\n\n\n\n123.\n\nThông\r\n\n tư\n\n19/2014/TT-BNNPTNT ngày 23/6/2014\n\nSửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n 38/2013/TT-BNNPTNT ngày 9/8/2013 ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép\r\n\n sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\n\n7/8/2014\n\n\n\n124.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n105/2008/QĐ-BNN ngày 22/10/2008\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung\r\n\n phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam\"\n\n20/11/2008\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC CHĂN NUÔI\n\n125.\n\nLuật\n\n30/2018/QH14 ngày 19/11/2018\n\nLuật Chăn nuôi\n\n01/01/2020\n\nCó hiệu lực từ ngày 01/01/2020\n\n126.\n\nPháp\r\n\n lệnh\n\n16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004\n\nPháp lệnh Giống vật nuôi\n\n01/7/2004\n\nHết hiệu lực từ ngày 01/01/2020\n\n127.\n\nNghị\r\n\n định\n\n66/2016/NĐ-CP[20] ngày 01/7/2016\n\nQuy định điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng\r\n\n thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm\n\n01/7/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n128.\n\nNghị\r\n\n định\n\n02/2017/NĐ-CP[21] ngày 09/01/2017\n\nVề cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh\n\n25/02/2017\n\n\n\n129.\n\nNghị\r\n\n định\n\n41/2017/NĐ-CP[22] ngày 05/4/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực\r\n\n thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo\r\n\n vệ rừng và quản lý lâm sản\n\n20/5/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n130.\n\nNghị\r\n\n định\n\n100/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 về quản lý thức ăn chăn\r\n\n nuôi, thủy sản\n\n18/8/2047\n\n\n\n131.\n\nNghị\r\n\n định\n\n64/2018/NĐ-CP[23] ngày 07/5/2018\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản\n\n22/6/2018\n\n\n\n132.\n\nNghị\r\n\n định\n\n123/2018/NĐ-CP[24] ngày 17/09/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\n quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n17/9/2018\n\n\n\n133.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008\n\nPhê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\n chăn nuôi cả nước đến năm 2020\n\n11/02/2008\n\n\n\n134.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/2012/QĐ-TTg[25] ngày 09/01/2012\n\nVề một số chính sách hỗ trợ việc áp\r\n\n dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp\r\n\n và thủy sản\n\n25/02/2012\n\n\n\n135.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n50/2014/QĐ-TTg ngày 04/09/2014\n\nVề chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu\r\n\n quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020\n\n01/01/2015\n\n\n\n136.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT[26] ngày 16/10/2013\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ\r\n\n trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp và thủy sản.\n\n29/11/2013\n\n\n\n137.\n\nThông\r\n\n tư\n\n92/2007/TT-BNN ngày 19/11/2007\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều tại\r\n\n Quyết định 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp\r\n\n trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm\n\n12/12/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n138.\n\nThông\r\n\n tư\n\n04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010\n\nBan Hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\n về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học\n\n15/7/2010\n\n\n\n139.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011\n\nHướng dẫn quản lý nhà nước về chăn\r\n\n nuôi\n\n07/3/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n140.\n\nThông\r\n\n tư\n\n19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011\n\nSửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy\r\n\n định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số\r\n\n 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010\n\n21/5/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n141.\n\nThông\r\n\n tư\n\n43/2011/TT-BNNPTNT ngày 07/06/2011\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi\n\n07/12/2011\n\n\n\n142.\n\nThông\r\n\n tư\n\n47/2011/TT-BNNPTNT[27] ngày 29/6/ 2011\n\nHướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm\r\n\n nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định số\r\n\n 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/07/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n143.\n\nThông\r\n\n tư\n\n61/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2011\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia trong lĩnh vực Thức ăn chăn nuôi\n\n12/3/2012\n\n\n\n144.\n\nThông\r\n\n tư\n\n72/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi\n\n25/4/2012\n\n\n\n145.\n\nThông\r\n\n tư\n\n06/2012/TT-BNNPTNT ngày 01/02/2012\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung nguồn\r\n\n gen vật nuôi quý hiếm cần được bảo tồn\"\n\n17/3/2012\n\n\n\n146.\n\nThông\r\n\n tư\n\n41/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/08/2012\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn\r\n\n chăn nuôi\n\n16/02/2013\n\n\n\n147.\n\nThông\r\n\n tư\n\n43/2012/TT-BNNPTNT[28] ngày 23/8/2012\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 47/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/06/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn hướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong trồng trọt,\r\n\n chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định 315/QĐ-TTg ngày 01/03/2011 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ\n\n23/8/2012\n\n\n\n148.\n\nThông\r\n\n tư\n\n48/2012/TT-BNNPTNT[29] ngày 26/09/2012\n\nQuy định về chứng nhận sản phẩm thủy\r\n\n sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực\r\n\n hành sản xuất nông nghiệp tốt\n\n10/11/2012\n\nHết hiệu lực một phần\n\n149.\n\nThông\r\n\n tư\n\n50/2012/TT-BNNPTNT[30] ngày 08/10/2012\n\nBãi bỏ Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN \r\n\n ngày 6/8/2008 bãi bỏ một phần Thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/8/2010,\r\n\n Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011\n\n22/11/2012\n\n\n\n150.\n\nThông\r\n\n tư\n\n53/2012/TT-BNNPTNT[31] ngày 26/10/2012\n\nBan hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg \r\n\n ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng\r\n\n Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và\r\n\n thủy sản\n\n12/12/2012\n\n\n\n151.\n\nThông\r\n\n tư\n\n57/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/11/2012\n\nQuy định việc kiểm tra, giám sát và\r\n\n xử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta - agonist trong chăn nuôi\n\n22/12/2012\n\nHết hiệu lực một phần\n\n152.\n\nThông\r\n\n tư\n\n31/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/06/2013\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định lợn\r\n\n giống\n\n12/12/2013\n\n\n\n153.\n\nThông\r\n\n tư\n\n35/2013/TT-BNNPTNT ngày 01/7/2016\n\nQuy định tạm thời về quản lý nuôi\r\n\n chim yến\n\n06/9/2013\n\nHết hiệu lực một phần\n\n154.\n\nThông\r\n\n tư\n\n14/2014/TT-BNNPTNT ngày 28/4/2014\n\nBan hành Danh mục giống vật nuôi\r\n\n cao sản\n\n05/6/2014\n\n\n\n155.\n\nThông\r\n\n tư\n\n28/2014/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2014\n\nBan hành Danh mục hóa chất, kháng\r\n\n sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng\r\n\n trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam\n\n20/10/2014\n\n\n\n156.\n\nThông\r\n\n tư\n\n54/2014/TT-BNNPTNT[32]\r\n\n ngày 30/12/2014\n\nQuy định về công nhận các tiêu chuẩn\r\n\n thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ\r\n\n trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản\n\n12/2/2015\n\n\n\n157.\n\nThông\r\n\n tư\n\n09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015\n\nHướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1\r\n\n Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 /9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\n chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.\n\n20/4/2015\n\n\n\n158.\n\nThông\r\n\n tư\n\n42/2015/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2015\n\nBan hành Danh mục bổ sung hóa chất,\r\n\n kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng\r\n\n trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam\n\n16/11/2015\n\n\n\n159.\n\nThông\r\n\n tư\n\n01/2016/TT-BNNPTNT ngày 15/02/2016\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 57/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/11/2012 quy định việc kiểm tra, giám\r\n\n sát và xử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist trong chăn nuôi\n\n15/02/2016\n\n\n\n160.\n\nThông\r\n\n tư\n\n06/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016\n\nBan hành Danh mục hàm lượng kháng\r\n\n sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích\r\n\n kích thích sinh trưởng tại Việt Nam\n\n15/07/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n161.\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/7/2016\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi\n\n26/01/2017\n\n\n\n162.\n\nThông\r\n\n tư\n\n36/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư\r\n\n 06/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 ban hành Danh mục hàm lượng kháng sinh được\r\n\n phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích\r\n\n sinh trưởng tại Việt Nam\n\n08/02/2017\n\n\n\n163.\n\nThông\r\n\n tư\n\n01/2017/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2017\n\nBổ sung Danh mục hóa chất, kháng\r\n\n sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong\r\n\n thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam\n\n01/3/2017\n\n\n\n164.\n\nThông\r\n\n tư\n\n16/2017/TT-BNNPTNT ngày 24/8/2017\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về yêu cầu vệ sinh đối với cơ sở sản xuất tinh lợn\n\n24/2/2018\n\n\n\n165.\n\nThông\r\n\n tư\n\n20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017\n\nHướng dẫn chi tiết một số nội dung\r\n\n của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản\r\n\n lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản\n\n25/12/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n166.\n\nThông\r\n\n tư\n\n01/2018/TT-BNNPTNT\n\nBan hành Danh mục giống vật nuôi được\r\n\n sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam\n\n03/3/2018\n\n\n\n167.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2019/TT-BNNPTNT ngày 11/2/2019\n\nBan hành danh mục sản phẩm thức ăn\r\n\n chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại Việt Nam\n\n11/2/2019\n\n\n\n168.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n78/2004/QĐ-BNN, ngày 31/12/2004\n\nBan hành Danh mục giống vật nuôi\r\n\n quý hiếm cấm xuất khẩu\n\n29/01/2005\n\n\n\n169.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2005/QĐ-BNN ngày 31/1/2005\n\nVề việc ban hành Quy định về quản\r\n\n lý và sử dụng lợn đực giống\n\n05/3/2005\n\nHết hiệu lực một phần\n\n170.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n66/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005\n\nBan hành Quy định về quản lý và sử\r\n\n dụng bò đực giống\n\n25/11/2005\n\nHết hiệu lực một phần\n\n171.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n88/2005/QĐ-BNN ngày 27/12/2005\n\nDanh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm\r\n\n cần bảo tồn\n\n29/01/2006\n\n\n\n172.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n43/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006\n\nBan hành Quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm.\n\n25/6/2006\n\n\n\n173.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2007/QĐ-BNN ngày 09/02/2007\n\nBan hành Quy định về quản lý và sử\r\n\n dụng trâu đực giống\n\n08/3/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n174.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n108/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007\n\nBan hành Quy định về quản lý và sử\r\n\n dụng dê đực giống\n\n25/01/2008\n\nHết hiệu lực một phần\n\n175.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2008/QĐ-BNN ngày 09/01/2008\n\nBãi bỏ Quyết định số 17/2017/QĐ-BNN\r\n\n ngày 27/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n ban hành \"Quy định về điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thủy cầm\"\n\n09/01/2008\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC THÚ Y\n\n176.\n\nLuật\n\n79/2015/QH13 ngày 19/6/2015\n\nLuật thú y\n\n01/7/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n177.\n\nNghị\r\n\n định\n\n05/2007/NĐ-CP ngày 09/01/2007\n\nVề phòng chống bệnh dại động vật\n\n02/02/2007\n\n\n\n178.\n\nNghị\r\n\n định\n\n35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016\n\nQuy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật thú y\n\n01/7/2016\n\n\n\n179.\n\nNghị\r\n\n định\n\n66/2016/NĐ-CP[33] ngày 01/7/2016\n\nQuy định điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng\r\n\n thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm\n\n01/7/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n180.\n\nNghị\r\n\n định\n\n02/2017/NĐ-CP[34] ngày 09/01/2017\n\nCơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh\n\n25/02/2017\n\n\n\n181.\n\nNghị\r\n\n định\n\n90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực thú y\n\n15/9/2017\n\n\n\n182.\n\nNghị\r\n\n định\n\n123/2018/NĐ-CP[35] ngày 17/9/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\n quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n17/9/2018\n\n\n\n183.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016\n\nQuy định việc thành lập và tổ chức,\r\n\n hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp\n\n01/7/2016\n\n\n\n184.\n\nThông\r\n\n tư\n\n23/2009/TT-BNN ngày 24/9/2009\n\nBan hành quy định kiểm tra, giám\r\n\n sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh mật ong\n\n08/11/2009\n\n\n\n185.\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2009/TT-BNN ngày 28/5/2009\n\nBan hành quy định nhập khẩu trâu bò từ các nước lào và Cămpuchia vào Việt\r\n\n Nam\n\n13/7/2009\n\n\n\n186.\n\nThông\r\n\n tư\n\n66/2009/TT-BNNPTNT ngày 13/10/2009\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về lấy mẫu thuốc thú y để kiểm tra chất lượng\n\n13/3/2010\n\n\n\n187.\n\nThông\r\n\n tư\n\n53/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015\n\nSửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 27/2009/TT-BNNPTNT Ban hành quy định nhập khẩu trâu bò từ các nước\r\n\n Lào và Cămpuchia vào Việt Nam\n\n14/12/2015\n\n\n\n188.\n\nThông\r\n\n tư\n\n04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016\n\nQuy định về phòng, chống dịch bệnh\r\n\n động vật thủy sản\n\n01/7/2016\n\n\n\n189.\n\nThông\r\n\n tư\n\n07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016\n\nQuy định về phòng, chống dịch bệnh\r\n\n động vật trên cạn\n\n15/7/2016\n\n\n\n190.\n\nThông\r\n\n tư\n\n09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016\n\nQuy định về kiểm soát giết mổ\r\n\n và kiểm tra vệ sinh thú y\n\n16/7/2016\n\n\n\n191.\n\nThông\r\n\n tư\n\n10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016\n\nBan hành Danh mục thuốc thú y được\r\n\n phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập\r\n\n khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam\n\n16/7/2016\n\n\n\n192.\n\nThông\r\n\n tư\n\n11/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016\n\nQuy định về trang phục, phù hiệu,\r\n\n biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật\n\n18/7/2016\n\n\n\n193.\n\nThông\r\n\n tư\n\n12/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016\n\nQuy định về tổ chức, chức năng, nhiệm\r\n\n vụ và quyền hạn của Hội đồng thú y các cấp\n\n19/7/2016\n\n\n\n194.\n\nThông\r\n\n tư\n\n13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016\n\nQuy định về quản lý thuốc thú y\n\n19/7/2016\n\n\n\n195.\n\nThông\r\n\n tư\n\n14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016\n\nQuy định về vùng, cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh\n\n19/7/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n196.\n\nThông\r\n\n tư\n\n25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016\n\nQuy định về kiểm dịch động vật, sản\r\n\n phẩm động vật trên cạn\n\n15/8/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n197.\n\nThông\r\n\n tư\n\n26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016\n\nQuy định về kiềm dịch động vật, sản\r\n\n phẩm động vật thủy sản\n\n15/8/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n198.\n\nThông\r\n\n tư\n\n29/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016\n\nQuy định về tiêu chuẩn đối với nhân\r\n\n viên thú y xã, phường, thị trấn\n\n19/9/2016\n\n\n\n199.\n\nThông\r\n\n tư\n\n13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2017\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia lĩnh vực thú y\n\n20/12/2017\n\n\n\n200.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2018/TT-BNNPTNT[36] ngày 31/01/2018\n\nSửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n 50/2015/TT-BNNPTNT , Thông tư số 25/2013/TT- BNNPTNT, Thông tư số\r\n\n 02/2006/TT-BTS , Thông tư số 62/2008/TT-BNN và Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT\n\n17/3/2018\n\n\n\n201.\n\nThông\r\n\n tư\n\n10/2018/TT- BNNPTNT ngày 14/8/2018\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia thuốc thú y\n\n14/02/2019\n\n\n\n202.\n\nThông\r\n\n tư\n\n15/2018/TT-BNNPTNT[37] ngày 29/10/2018\n\nBan hành Bảng mã số HS đối với hàng\r\n\n hóa chuyên ngành thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n01/01/2019\n\n\n\n203.\n\nThông\r\n\n tư\n\n18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nSửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều\r\n\n của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y\n\n14/02/2019\n\n\n\n204.\n\nThông\r\n\n tư\n\n35/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 và Thông tư số\r\n\n 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n10/02/2019\n\n\n\n205.\n\nThông\r\n\n tư\n\n36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản\r\n\n phẩm động vật thủy sản\n\n10/02/2019\n\n\n\nV. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP\n\n206.\n\nLuật\n\n16/2017/QH14, ngày 15/11/2017\n\nLuật Lâm nghiệp\n\n01/01/2019\n\n\n\n207.\n\nNghị\r\n\n định\n\n118/2014/NĐ-CP[38] ngày 17/12/2014\n\nSắp xếp, đổi mới\r\n\n và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp\n\n01/02/2015\n\n\n\n208.\n\nNghị\r\n\n định\n\n75/2015/NĐ-CP ngày 09/09/2015\n\nCơ chế, chính sách bảo vệ và phát\r\n\n triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020\n\n02/11/2015\n\n\n\n209.\n\nNghị\r\n\n định\n\n133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015\n\nQuy định việc phối hợp của Dân quân\r\n\n tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới, biển, đảo; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; bảo\r\n\n vệ và phòng, chống cháy rừng\n\n15/02/2016\n\n\n\n210.\n\nNghị\r\n\n định\n\n119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016\n\nVề một số chính sách quản lý, bảo vệ\r\n\n và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n10/10/2016\n\n\n\n211.\n\nNghị\r\n\n định\n\n168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016\n\nQuy định về khoán rừng, vườn cây và\r\n\n diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công\r\n\n ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước\n\n15/02/2017\n\n\n\n212.\n\nNghị\r\n\n định\n\n02/2017/NĐ-CP[39] ngày 09/01/2017\n\nVề cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh\n\n25/02/2017\n\n\n\n213.\n\nNghị\r\n\n định\n\n156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018\n\nQuy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Lâm nghiệp\n\n01/01/2019\n\n\n\n214.\n\nNghị\r\n\n định\n\n01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019\n\nVề Kiểm lâm và lực lượng chuyên\r\n\n trách bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n215.\n\nNghị\r\n\n định\n\n06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019\n\nQuản lý thực vật rừng, động vật rừng\r\n\n nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,\r\n\n thực vật hoang dã nguy cấp\n\n10/3/2019\n\n\n\n216.\n\nNghị\r\n\n định\n\n35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực lâm nghiệp\n\n10/6/2019\n\nCó hiệu lực từ ngày 10/6/2019\n\n217.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n162/1999/QĐ-TTg ngày 7/8/1999\n\nChính sách hưởng lợi của các hộ gia\r\n\n đình, cá nhân tham gia dự án trồng rừng bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại\r\n\n của chính phủ cộng hòa liên bang Đức\n\n22/8/1999\n\n\n\n218.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n152/2001/QĐ-TTg ngày 9/10/2001\n\nCơ chế và chính sách đầu tư trồng rừng\r\n\n phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Phú Yên\r\n\n vay vốn của ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC)\n\n09/10/2001\n\n\n\n219.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002\n\nVề giải quyết đất sản xuất và đất ở\r\n\n cho đồng bào dân tộc thiểu số tại\r\n\n chỗ ở Tây Nguyên\n\n08/10/2002\n\n\n\n220.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004\n\nVề việc ban hành định hướng chiến\r\n\n lược phát triển bền vững rừng ở Việt Nam\n\n11/9/2004\n\n\n\n221.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n132/2006/QĐ-TTg[40] ngày 31/5/2006\n\nVề chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề\r\n\n đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực\r\n\n vật, thú y và kiểm soát đê điều\n\n25/6/2006\n\n\n\n222.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007\n\nVề Chiến lược phát triển lâm nghiệp\r\n\n Việt Nam giai đoạn 2006-2020\n\n03/3/2007\n\n\n\n223.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n166/2007/QĐ-TTg ngày 30/10/2007\n\nVề việc ban hành chính sách hỗ trợ\r\n\n đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân\r\n\n cư thôn và các tổ chức tham gia Dự án \"Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên\"\n\n24/11/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n224.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/2012/QĐ-TTg[41] ngày 09/01/2012\n\nVề một số chính sách hỗ trợ việc áp\r\n\n dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp\r\n\n và thủy sản\n\n25/2/2012\n\n\n\n225.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n07/2012/QĐ-TTg ngày 8/02/2012\n\nBan hành một số chính sách tăng cường\r\n\n công tác bảo vệ rừng\n\n30/03/2012\n\n\n\n226.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012\n\nChính sách đầu tư phát triển rừng đặc\r\n\n dụng giai đoạn 2011-2020\n\n20/7/2012\n\n\n\n227.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n11/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013\n\nCấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu\r\n\n vật một số loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán\r\n\n quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp\n\n15/03/2013\n\n\n\n228.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016\n\nVề việc ban hành một số chính sách\r\n\n bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng,\r\n\n giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp\n\n01/11/2016\n\n\n\n229.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n19/2007/TTLT-BNNPTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC\r\n\n ngày 08/3/2007\n\nHướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ\r\n\n Luật hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản\r\n\n lý lâm sản\n\n02/05/2007\n\n\n\n230.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày\r\n\n 14/04/2008\n\nHướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy\n\n10/05/2008\n\n\n\n231.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n58/2008/TTLT-BNN- BKHĐT-BTC ngày\r\n\n 02/5/2008\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự\r\n\n án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007 - 2010\n\n16/6/2008\n\nHết hiệu lực một phần\n\n232.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày\r\n\n 01/02/2013\n\nHướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu\r\n\n tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn\r\n\n 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ\n\n20/03/2013\n\n\n\n233.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT[42] ngày 16/10/2013\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ\r\n\n trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp và thủy sản\n\n29/11/2013\n\n\n\n234.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n17/2015/TTLT-BNNPTNT- BTC[43] ngày 22/4/2015\n\nHướng dẫn phương pháp xác định giá\r\n\n trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển\r\n\n nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp\n\n10/6/2015\n\nHết hiệu lực một phần\n\n235.\n\nThông\r\n\n tư\n\n14/2006/TT-BNN ngày 07/03/2006\n\nHướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ\r\n\n phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành kiểm lâm địa phương\n\n09/4/2006\n\n\n\n236.\n\nThông\r\n\n tư\n\n90/2008/TT-BNN ngày 28/8/2008\n\nHướng dẫn xử lý tang vật là động vật\r\n\n rừng sau xử lý tịch thu\n\n02/10/2008\n\n\n\n237.\n\nThông\r\n\n tư\n\n15/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/3/2010\n\nBan hành \"Danh mục bổ sung giống\r\n\n cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh\"\n\n06/5/2010\n\n\n\n238.\n\nThông\r\n\n tư\n\n54/2014/TT-BNNPTNT[44] ngày 30/12/2014\n\nQuy định về công nhận các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được\r\n\n hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản\n\n12/2/2015\n\n\n\n239.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2015/TT-BNNPTNT[45] ngày 27/1/2015\n\nHướng dẫn xây dựng đề án và phương\r\n\n án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông lâm nghiệp\r\n\n theo Nghị định số 118/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ\n\n12/3/2015\n\n\n\n240.\n\nThông\r\n\n tư\n\n23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016\n\nHướng dẫn một số nội dung quản lý\r\n\n công trình lâm sinh\n\n01/01/2017\n\n\n\n241.\n\nThông\r\n\n tư\n\n04/2017/TT-BNNPTNT[46] ngày 24/2/2017\n\nBan hành danh mục các loài động vật,\r\n\n thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế\r\n\n các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp\n\n10/4/2017\n\n\n\n242.\n\nThông\r\n\n tư\n\n08/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2017\n\nQuy định về tập huấn chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng\n\n16/5/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n243.\n\nThông\r\n\n tư\n\n21/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\n tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020\n\n01/01/2018\n\n\n\n244.\n\nThông\r\n\n tư\n\n23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017\n\nQuy định về trồng rừng thay thế khi\r\n\n chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác\n\n01/01/2018\n\n\n\n245.\n\nThông\r\n\n tư\n\n15/2018/TT-BNNPTNT[47] ngày 29/10/2018\n\nBan hành bảng mã số HS đối với Danh\r\n\n mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n01/01/2019\n\n\n\n246.\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nQuy định về quản lý, truy xuất nguồn\r\n\n gốc lâm sản\n\n01/01/2019\n\n\n\n247.\n\nThông\r\n\n tư\n\n28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nQuy định về quản lý rừng bền vững\n\n01/01/2019\n\n\n\n248.\n\nThông\r\n\n tư\n\n29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nQuy định về các biện pháp lâm sinh\n\n01/01/2019\n\n\n\n249.\n\nThông\r\n\n tư\n\n30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nQuy định Danh mục giống cây trồng\r\n\n lâm nghiệp chính; công nhận giống, nguồn giống và quản lý vật liệu giống cây\r\n\n trồng lâm nghiệp\n\n01/01/2019\n\n\n\n250.\n\nThông\r\n\n tư\n\n31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nQuy định về phân định ranh giới rừng\n\n01/01/2019\n\n\n\n251.\n\nThông\r\n\n tư\n\n32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nQuy định phương pháp định giá rừng;\r\n\n khung giá rừng\n\n01/01/2019\n\n\n\n252.\n\nThông\r\n\n tư\n\n33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018\n\nQuy định về điều tra, kiểm kê và\r\n\n theo dõi diễn biến rừng\n\n01/01/2019\n\n\n\n253.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005\n\nBan hành Danh mục giống cây lâm\r\n\n nghiệp được phép sản xuất kinh doanh\n\n07/04/2005\n\n\n\n254.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005\n\nBan hành Danh mục các loài cây chủ\r\n\n yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp.\n\n07/04/2005\n\n\n\n255.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2005/QĐ-BNN ngày 06/07/2005\n\nVề định mức kinh tế kỹ thuật trồng\r\n\n rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.\n\n08/08/2005\n\n\n\n256.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006\n\nBan hành tạm thời Định mức lao động\r\n\n thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng\n\n01/07/2006\n\n\n\n257.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n62/2006/QĐ-BNN ngày 16/08/2006\n\nVề việc phê duyệt Chiến lược phát\r\n\n triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020\n\n23/09/2006\n\n\n\n258.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2007/QĐ-BNN ngày 09/04/2007\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n lâm nghiệp phải áp dụng tiêu chuẩn ngành\n\n28/05/2007\n\n\n\n259.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2007/QĐ-BNN ngày 09/04/2007\n\nBan hành Danh mục bổ sung giống cây\r\n\n lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh\n\n25/07/2007\n\n\n\n260.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n83/2007/QĐ-BNN ngày 04/10/2007\n\nNhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã;\n\n31/10/2007\n\n\n\n261.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n78/2008/QĐ-BNN ngày 01/7/2008\n\nQuyết định phê duyệt Chiến lược\r\n\n nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020\n\n03/08/2008\n\n\n\n262.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n111/2008/QĐ-BNN ngày 18/11/2008\n\nBan hành Điều lệ mẫu về tổ chức và\r\n\n hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh\n\n21/12/2008\n\n\n\n263.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n112/2008/QĐ-BNN ngày 19/11/2008\n\nBan hành Định mức kinh tế-kỹ thuật\r\n\n giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích\r\n\n lâm nghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừng\n\n18/12/2008\n\n\n\n264.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n114/2008/QĐ-BNN ngày 28/11/2008\n\nVề thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển\r\n\n rừng Việt Nam\n\n29/12/2008\n\n\n\n265.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n128/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008\n\nBan hành Điều lệ về tổ chức và hoạt\r\n\n động của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam\n\n31/01/2009\n\n\n\nVI. LĨNH VỰC THỦY SẢN\n\n266.\n\nLuật\n\n18/2017/QH14 Ngày 21/11/2017\n\nLuật Thủy sản\n\n01/01/2019\n\n\n\n267.\n\nNghị\r\n\n định\n\n98/2011/NĐ-CP[48] ngày 26/10/2011\n\nSửa đổi một số điều của các Nghị định\r\n\n về nông nghiệp.\n\n11/12/2011\n\n\n\n268.\n\nNghị\r\n\n định\n\n67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014\n\nVề một số chính sách phát triển thủy\r\n\n sản\n\n25/8/2014\n\nHết hiệu lực một phần\n\n269.\n\nNghị\r\n\n định\n\n89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách\r\n\n phát triển thủy sản\n\n25/11/2015\n\nHết hiệu lực một phần\n\n270.\n\nNghị\r\n\n định\n\n172/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016\n\nSửa đổi Nghị định số 67/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản\n\n15/02/2017\n\n\n\n271.\n\nNghị\r\n\n định\n\n02/2017/NĐ-CP[49] ngày 09/01/2017\n\nVề cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do\r\n\n thiên tai dịch bệnh\n\n25/02/2017\n\n\n\n272.\n\nNghị\r\n\n định\n\n39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017\n\nQuản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản\n\n20/5/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n273.\n\nNghị\r\n\n định\n\n41/2017/NĐ-CP[50] ngày 05/4/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực\r\n\n thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo\r\n\n vệ rừng và quản lý lâm sản\n\n20/5/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n274.\n\nNghị\r\n\n định\n\n17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số\r\n\n chính sách phát triển thủy sản.\n\n25/3/2018\n\n\n\n275.\n\nNghị\r\n\n định\n\n64/2018/NĐ-CP[51] ngày 07/5/2018\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản\n\n22/6/2018\n\nPhần thủy sản hết hiệu lực kể từ\r\n\n ngày 05/7/2019\n\n276.\n\nNghị\r\n\n định\n\n26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019\n\nQuy định chi tiết một số điều và biện\r\n\n pháp thi hành Luật Thủy sản\n\n25/4/2019\n\n\n\n277.\n\nNghị\r\n\n định\n\n42/2019/NĐ-CP ngày 16/5/2019\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực thủy sản\n\n05/7/2019\n\n\n\n278.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000\n\nVề một số chính sách khuyến khích\r\n\n phát triển giống thủy sản\n\n09/08/2000\n\n\n\n279.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n10/2006/QĐ-TTg ngày 11/01/2006\n\nPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát\r\n\n triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020\n\n06/02/2006\n\n\n\n280.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n29/2007/QĐ-TTg ngày 28/2/2007\n\nThành lập và tổ chức hoạt động của\r\n\n Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản\n\n25/3/2007\n\n\n\n281.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n118/2007/QĐ-TTg[52] ngày 25/7/2007\n\nVề chính sách hỗ trợ khắc phục rủi\r\n\n ro thiên tai trên biển\n\nSau\r\n\n 15 ngày từ ngày đăng công báo\n\n\n\n282.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n149/2008/QĐ-TTg ngày 20/11/2008\n\nVề chế độ bồi dưỡng đi biển đối với thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra nông nghiệp và phát\r\n\n triển nông thôn, cán bộ, thuyền viên và người làm việc trên tàu kiểm ngư\n\nSau\r\n\n 15 ngày từ ngày đăng công báo\n\n\n\n283.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/2012/QĐ-TTg[53] ngày 09/01/2012\n\nVề một số chính sách hỗ trợ việc áp\r\n\n dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp\r\n\n và thủy sản\n\n25/2/2012\n\n\n\n284.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n79/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014\n\nBan hành Quy chế thực hiện quy định\r\n\n sử dụng đường dây nóng Việt Nam - Trung Quốc về các vụ việc phát sinh đột xuất\r\n\n của hoạt động nghề cá trên biển\n\n15/2/2015\n\n\n\n285.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n02/2015/QĐ-TTg ngày 07/01/2015\n\nQuy định chế độ bồi dưỡng đi biển đối với Kiểm ngư viên, Thuyền viên tàu Kiểm\r\n\n ngư và người thực hiện nhiệm vụ kiểm ngư\n\n01/3/2015\n\n\n\n286.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n50/2018/QĐ-TTg ngày 13/12/2018\n\nQuy định về đối tượng thủy sản nuôi\r\n\n chủ lực\n\n30/01/2019\n\n\n\n287.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT[54] ngày 16/10/2013\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ\r\n\n trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp và thủy sản.\n\n29/11/2013\n\n\n\n288.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV[55] ngày 20/10/2015\n\nQuy định về mã số, tiêu chuẩn chức\r\n\n danh nghề nghiệp và bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề\r\n\n nghiệp đối với viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản.\n\n05/12/2015\n\n\n\n289.\n\nThông\r\n\n tư\n\n03/2006/TT-BTS ngày 12/4/2006\n\nHướng dẫn thực hiện quy hoạch tổng\r\n\n thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020\n\n15/5/2006\n\n\n\n290.\n\nThông\r\n\n tư\n\n15/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011\n\nBan hành \"Quy chế thông tin đối\r\n\n với tàu cá hoạt động trên biển\"\n\n14/4/2011\n\n\n\n291.\n\nThông\r\n\n tư\n\n47/2011/TT-BNNPTNT[56] ngày 29/6/2011\n\nHướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm\r\n\n nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định số\r\n\n 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/07/2011\n\nHết hiệu lực một phần\n\n292.\n\nThông\r\n\n tư\n\n43/2012/TT-BNNPTNT[57]\n\nngày 23/8/2012\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 47/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/06/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn hướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong trồng trọt, chăn\r\n\n nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định 315/QĐ-TTg ngày 01/03/2011 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\n23/8/2012\n\n\n\n293.\n\nThông\r\n\n tư\n\n48/2012/TT-BNNPTNT[58] ngày 26/09/2012\n\nQuy định về chứng nhận sản phẩm thủy\r\n\n sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực\r\n\n hành sản xuất nông nghiệp tốt\n\n10/11/2012\n\nHết hiệu lực một phần\n\n294.\n\nThông\r\n\n tư\n\n50/2012/TT-BNNPTNT[59] ngày 08/10/2012\n\nBãi bỏ Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN \r\n\n ngày 6/8/2008 bãi bỏ một phần Thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/8/2010,\r\n\n Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011\n\n22/11/2012\n\n\n\n295.\n\nThông\r\n\n tư\n\n53/2012/TT-BNNPTNT[60] ngày 26/10/2012\n\nBan hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg \r\n\n ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng\r\n\n Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và\r\n\n thủy sản\n\n12/12/2012\n\n\n\n296.\n\nThông\r\n\n tư\n\n22/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở\r\n\n nuôi cá tra trong ao - điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và\r\n\n an toàn thực phẩm.\n\n01/02/2015\n\n\n\n297.\n\nThông\r\n\n tư\n\n25/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/8/2014\n\nQuy định yêu cầu kỹ thuật đối với\r\n\n thiết kế mẫu tàu cá\n\n25/8/2014\n\n\n\n298.\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/8/2014\n\nQuy định về nội dung và định mức\r\n\n duy tu, sửa chữa tàu cá vỏ thép được hỗ trợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.\n\n25/8/2014\n\n\n\n299.\n\nThông\r\n\n tư\n\n54/2014/TT-BNNPTNT[61] ngày 30/12/2014\n\nQuy định về công nhận các tiêu chuẩn\r\n\n thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ\r\n\n trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản\n\n12/2/2015\n\n\n\n300.\n\nThông\r\n\n tư\n\n16/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/4/2015\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thật Quốc gia\r\n\n về điều kiện nuôi thủy sản\n\n10/10/2015\n\n\n\n301.\n\nThông\r\n\n tư\n\n20/2015/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2015\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về trang bị an toàn tàu cá.\n\n01/12/2015\n\n\n\n302.\n\nThông\r\n\n tư\n\n31/2015/TT-BNNPTNT[62] ngày 06/10/2015\n\nQuy định về giám sát dư lượng các\r\n\n chất độc trong động vật và sản phẩm động vật và sản phẩm động vật thủy sản\r\n\n nuôi\n\n19/11/2015\n\n\n\n303.\n\nThông\r\n\n tư\n\n51/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015\n\nQuy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm\r\n\n tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá.\n\n15/02/2016\n\n\n\n304.\n\nThông\r\n\n tư\n\n04/2017/TT-BNNPTNT[63]\r\n\n ngày 24/2/2017\n\nBan hành danh mục các loài động vật,\r\n\n thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế\r\n\n các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp\n\n10/4/2017\n\n\n\n305.\n\nThông\r\n\n tư\n\n12/2017/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2017\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu\r\n\n cầu kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất giống và nuôi cá rô phi\n\n10/12/2017\n\n\n\n306.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2018/TT-BNNPTNT[64] ngày 31/01/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 quy định chứng nhận và xác nhận\r\n\n thủy sản (gọi tắt là Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT), Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\n Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ\r\n\n về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên\r\n\n các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định\r\n\n số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản (gọi tắt là Thông tư 25/2013/TT-\r\n\n BNNPTNT), Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của\r\n\n Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản\r\n\n (gọi tắt là Thông tư 02/2006/TT-BTS), Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày\r\n\n 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS (gọi tắt là Thông tư số\r\n\n 62/2008/TT-BNN) và Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 quy định về\r\n\n kiểm dịch động vật, sản phẩm động (gọi tắt là Thông tư\r\n\n 26/2016/TT-BNNPTNT).\n\n17/3/2018\n\nHết hiệu lực một phần\n\n307.\n\nThông\r\n\n tư\n\n19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nThông tư hướng dẫn về bảo vệ và\r\n\n phát triển nguồn lợi thủy sản.\n\n01/01/2019\n\n\n\n308.\n\nThông\r\n\n tư\n\n20/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nThông tư quy định về trang phục, biểu\r\n\n trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ kiểm ngư và mầu sơn\r\n\n tàu, xuồng kiểm ngư.\n\n01/01/2019\n\n\n\n309.\n\nThông\r\n\n tư\n\n21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nThông tư quy định về việc ghi, nộp\r\n\n báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn\r\n\n gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác bất\r\n\n hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.\n\n01/01/2019\n\n\n\n310.\n\nThông\r\n\n tư\n\n22/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nThông tư quy định về thuyền viên\r\n\n tàu cá, tàu công vụ thủy sản.\n\n01/01/2019\n\n\n\n311.\n\nThông\r\n\n tư\n\n23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nThông tư quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá;\r\n\n bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký\r\n\n tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n01/01/2019\n\n\n\n312.\n\nThông\r\n\n tư\n\n24/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nQuy định việc cập nhật, khai thác\r\n\n và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản\n\n01/01/2019\n\n\n\n313.\n\nThông\r\n\n tư\n\n25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nHướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp\r\n\n phép thủy sản sống nhập khẩu\n\n01/01/2019\n\n\n\n314.\n\nThông\r\n\n tư\n\n26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\n\nHướng dẫn về quản lý giống thủy sản;\r\n\n thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n01/01/2019\n\n\n\n315.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2005/QĐ-BTS ngày 09/01/2005\n\nBan hành tiêu chí khu neo đậu tránh\r\n\n trú bão cho tàu cá\n\nSau\r\n\n 15 ngày từ ngày đăng công báo\n\n\n\n316.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2006/QĐ-BTS ngày 16/01/2006\n\nBan hành quy chế hoạt động của Ban\r\n\n chỉ đạo Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản\n\nSau\r\n\n 15 ngày từ ngày đăng công báo\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC THỦY LỢI\n\n317.\n\nLuật\n\n08/2017/QH14, ngày 19/6/2017\n\nLuật Thủy lợi\n\n01/7/2018\n\nHết hiệu lực một phần từ 01/01/2019\r\n\n bởi Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\n Luật có liên quan đến quy hoạch\n\n318.\n\nNghị\r\n\n định\n\n104/2017/NĐ-CP[65] ngày 14/9/2017\n\nQuy định về quy định xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công\r\n\n trình thủy lợi; đê điều\n\n01/11/2017\n\n\n\n319.\n\nNghị\r\n\n định\n\n67/2018/NĐ-CP, ngày 14/5/2018\n\nNghị định quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Thủy lợi\n\n01/7/2018\n\nHết hiệu lực một phần\n\n320.\n\nNghị\r\n\n định\n\n77/2018/NĐ-CP, ngày 16/5/2018\n\nNghị định quy định hỗ trợ thủy lợi\r\n\n nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước\n\n01/7/2018\n\n\n\n321.\n\nNghị\r\n\n định\n\n114/2018/NĐ-CP, ngày 04/9/2018\n\nNghị định về quản lý an toàn đập, hồ\r\n\n chứa nước\n\n04/9/2018\n\n\n\n322.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n62/2004/QĐ-TTg 16/4/2004\n\nVề tín dụng thực hiện Chiến lược Quốc\r\n\n gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn\n\n09/5/2004\n\nHết hiệu lực một phần\n\n323.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n131/2009/QĐ-TTg, ngày 02/11/2009\n\nVề một số chính sách ưu đãi, khuyến\r\n\n khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn\n\n01/01/2010\n\n\n\n324.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định\r\n\n 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/04/2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp\r\n\n nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn\n\n01/5/2014\n\n\n\n325.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n25/2017/QĐ- TTg[66] ngày 03/07/2017\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi thuộc Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n18/8/2017\n\n\n\n326.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n04/2013/ TTLT-BNNPTNT-BKHĐT, ngày\r\n\n 16/01/2013\n\nThông tư liên tịch hướng dẫn chế độ\r\n\n quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia giai đoạn 2012-2015\n\n02/3/2013\n\n\n\n327.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n27/2013/TTLT-BNNPTNT- BYT-BGDĐT,\r\n\n ngày 31/5/2013\n\nHướng dẫn phân công, phối hợp giữa\r\n\n 3 ngành: Nông nghiệp, Y tế, Giáo dục trong về thực hiện Chương trình môi trường\r\n\n quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015\n\n15/7/2013\n\n\n\n328.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày\r\n\n 31/10/2014\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách\r\n\n ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch\r\n\n nông thôn\n\n15/12/2014\n\n\n\n329.\n\nThông\r\n\n tư\n\n42/2010/TT-BNNPTNT, 06/7/2010\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về công trình thủy lợi\n\n06/01/2011\n\n\n\n330.\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/6/2012\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\n gia về công trình thủy lợi\n\n26/12/2012\n\n\n\n331.\n\nThông\r\n\n tư\n\n05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018\n\nQuy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Thủy lợi\n\n01/7/2018\n\n\n\n332.\n\nThông\r\n\n tư\n\n05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019\n\nQuy định chế độ, quy trình bảo trì\r\n\n tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi\n\n01/7/2019\n\n\n\nVIII. LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI\n\n333.\n\nLuật\n\n79/2006/QH11 ngày 29/11/2006\n\nLuật Đê điều\n\n01/7/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n334.\n\nLuật\n\n33/2013/QH13 ngày 19/6/2013\n\nLuật Phòng chống thiên tai\n\n01/5/2014\n\n\n\n335.\n\nNghị\r\n\n định\n\n71/2002/NĐ-CP ngày 23/7/2002\n\nQuy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh tình trạng khẩn cấp trong trường hợp có thảm họa lớn, dịch\r\n\n bệnh nguy hiểm\n\n07/8/2002\n\n\n\n336.\n\nNghị\r\n\n định\n\n113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007\n\nNghị định quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều\n\n03/8/2007\n\n\n\n337.\n\nNghị\r\n\n định\n\n04/2011/NĐ-CP ngày 15/01/2011\n\nVề việc thực hiện bãi bỏ việc sử dụng\r\n\n các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng\n\n10/3/2011\n\n\n\n338.\n\nNghị\r\n\n định\n\n94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014\n\nQuy định về thành lập và quản lý Quỹ\r\n\n phòng, chống thiên tai\n\n08/12/2014\n\n\n\n339.\n\nNghị\r\n\n định\n\n02/2017/NĐ-CP[67]\n\nngày 09/01/2017\n\nVề cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do\r\n\n thiên tai dịch bệnh\n\n25/02/2017\n\n\n\n340.\n\nNghị\r\n\n định\n\n104/2017/NĐ-CP[68] ngày 14/9/2017\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;\r\n\n đê điều\n\n01/11/2017\n\n\n\n341.\n\nNghị\r\n\n định\n\n160/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018\n\nHướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Phòng, chống thiên tai\n\n01/01/2019\n\n\n\n342.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n93/1999/QĐ-TTg ngày 05/4/1999\n\nChế độ bồi dưỡng đối với kiểm soát viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý sự cố khi có báo động lụt,\r\n\n bão.\n\n20/4/1999\n\n\n\n343.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n185/1999/QĐ-TTg ngày 13/9/1999\n\nChính sách hỗ trợ đối với vùng phân\r\n\n lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng.\n\n28/9/1999\n\n\n\n344.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000\n\nVề một số chính sách và cơ chế tài\r\n\n chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương\n\n13/6/2000\n\n\n\n345.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n63/2002/QĐ-TTg ngày 20/5/2002\n\nQuyết định về công tác phòng chống\r\n\n lụt bão, giảm nhẹ thiên tai\n\n20/5/2002\n\n\n\n346.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006\n\nPhê duyệt Chương trình đầu tư, củng\r\n\n cố bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê\r\n\n từ Quảng Ninh đến Quảng Nam\n\n15/4/2006\n\n\n\n347.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n132/2006/QĐ-TTg[69] ngày 31/5/2006\n\nChế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối\r\n\n với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật,\r\n\n thú y và kiểm soát đê điều\n\n25/6/2006\n\n\n\n348.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n78/2007/QĐ-TTg ngày 29/5/2007\n\nQuyết định về việc ban hành quy chế\r\n\n phòng chống động đất, sóng thần\n\n07/7/2007\n\n\n\n349.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n118/2007/QĐ-TTg[70] ngày 25/7/2007\n\nVề chính sách hỗ trợ ngư dân khắc\r\n\n phục rủi ro do thiên tai trên biển\n\n24/8/2007\n\n\n\n350.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n172/2007/QĐ-TTg ngày 16/11/2007\n\nQuyết định phê duyệt chiến lược\r\n\n phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020\n\n10/12/2007\n\n\n\n351.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011\n\nBan hành Quy chế xử lý sạt lở bờ\r\n\n sông, bờ biển\n\n01/3/2011\n\n\n\n352.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày\r\n\n 23/11/2015\n\nHướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt\r\n\n hại do thiên tai gây ra\n\n30/12/2015\n\n\n\n353.\n\nThông\r\n\n tư\n\n01/2009/TT-BNN ngày 06/01/2009\n\nHướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ\r\n\n đê điều trong mùa lũ\n\n06/02/2009\n\n\n\n354.\n\nThông\r\n\n tư\n\n26/2009/TT-BNN ngày 11/5/2009\n\nHướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn\r\n\n kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân\n\n25/6/2009\n\n\n\n355.\n\nThông\r\n\n tư\n\n46/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2011\n\nVề trình tự thực hiện việc chấp thuận,\r\n\n thẩm định các hoạt động liên quan đến đê điều\n\n11/8/2011\n\n\n\n356.\n\nThông\r\n\n tư\n\n54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/2013\n\nhướng dẫn phân cấp đê và quy định tải\r\n\n trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê.\n\n07/02/2014\n\n\n\n357.\n\nThông\r\n\n tư\n\n31/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2017\n\nQuy định về thời giờ làm việc, thời\r\n\n giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt\r\n\n trong lĩnh vực phòng chống thiên tai\n\n29/12/2017\n\n\n\n358.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2002/QĐ-BNN ngày 12/3/2002\n\nBan hành Quy định quản lý và sử dụng\r\n\n vật tư dự trữ phòng chống lụt bão.\n\n27/02/2002\n\n\n\n359.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n59/2002/QĐ-BNN ngày 03/7/2002\n\nQuy định mức nước thiết kế cho các\r\n\n tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.\n\n03/7/2002\n\n\n\n360.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n92/2008/QĐ-BNN ngày 17/9/2008\n\nBan hành quy định về quản lý, phát\r\n\n hành và cấp biển xe được phép đi trên đê; xe kiểm tra\r\n\n đê; xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng,chống lụt\r\n\n bão.\n\n16/10/2008\n\n\n\n361.\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n85/2007/CT-BNN ngày 11/10/2007\n\nĐẩy mạnh trồng\r\n\n rừng và trồng cây chắn sóng ven biển\n\n30/10/2007\n\n\n\nIX. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN\n\n362.\n\nNghị\r\n\n định\n\n66/2016/NĐ-CP[71] ngày 01/7/2016\n\nQuy định điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi\r\n\n động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm\n\n01/7/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n363.\n\nNghị\r\n\n định\n\n123/2018/NĐ-CP[72] ngày 17/9/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\n quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n17/9/2018\n\n\n\n364.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n45/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHC[73] ngày 23/11/2015\n\nHướng dẫn ghi nhãn đối với thực phẩm biến đổi gen bao gói sẵn\n\n8/1/2016\n\n\n\n365.\n\nThông\r\n\n tư\n\n47/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/07/2009\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thủy sản\n\n01/02/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n366.\n\nThông\r\n\n tư\n\n75/2009/TT-BNNPTNT ngày 2/12/2009\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất\r\n\n nông sản\n\n2/6/2010\n\n\n\n367.\n\nThông\r\n\n tư\n\n37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2010\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về chỉ tiêu an toàn thực phẩm nông sản.\n\n25/12/2010\n\n\n\n368.\n\nThông\r\n\n tư\n\n63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010\n\nHướng dẫn quy định cấp CFS đối với\r\n\n sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách\r\n\n nhiệm quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n16/12/2010\n\n\n\n369.\n\nThông\r\n\n tư\n\n03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011\n\nQuy định về truy xuất nguồn gốc và\r\n\n thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực\r\n\n thủy sản\n\n07/03/2011\n\n\n\n370.\n\nThông\r\n\n tư\n\n74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011\n\nQuy định về truy xuất nguồn gốc,\r\n\n thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn\n\n15/12/2011\n\nHết hiệu lực một phần bởi Thông tư\r\n\n 11/2017/TT-BNNPTNT\n\n371.\n\nThông\r\n\n tư\n\n76/2011/TT-BNNPTNT ngày 3/11/2011\n\nQuy định Danh mục các loại thực phẩm\r\n\n được phép chiếu xạ và liều lượng hấp thụ tối đa cho phép đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n18/12/2011\n\n\n\n372.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2012/TT-BNNPTNT ngày 9/1/2012\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước mắm, sản\r\n\n phẩm thủy sản dạng mắm và thủy sản khô dùng làm thực phẩm\n\n23/2/2012\n\n\n\n373.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/1/2013\n\nQuy định phân tích nguy cơ và quản\r\n\n lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông\r\n\n lâm thủy sản và muối\n\n20/02/2013\n\n\n\n374.\n\nThông\r\n\n tư\n\n07/2013/TT-BNNPTNT[74] ngày 23/1/2013\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\n trong quá trình sản xuất, sơ chế\n\n22/7/2013\n\n\n\n375.\n\nThông\r\n\n tư\n\n45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014\n\nQuy định kiểm tra cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\n17/1/2015\n\n\n\n376.\n\nThông\r\n\n tư\n\n51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014\n\nQuy định điều kiện bảo đảm an toàn\r\n\n thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ\n\n10/2/2015\n\n\n\n377.\n\nThông\r\n\n tư\n\n31/2015/TT-BNNPTNT[75] ngày 06/10/2015\n\nQuy định về giám sát dư lượng các\r\n\n chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi\n\n19/11/2015\n\n\n\n378.\n\nThông\r\n\n tư\n\n33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/10/2015\n\nQuy định về giám sát vệ sinh, an\r\n\n toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ\n\n10/12/2015\n\n\n\n379.\n\nThông\r\n\n tư\n\n08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016\n\nQuy định giám sát an toàn thực phẩm\r\n\n nông lâm thủy sản\n\n15/7/2016\n\n\n\n380.\n\nThông\r\n\n tư\n\n03/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/2/2017\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thủy sản\n\n13/8/2017\n\n\n\n381.\n\nThông\r\n\n tư\n\n07/2017/TT-BNNPTNT ngày 22/3/2017\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia \"Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh\"\n\n5/5/2017\n\n\n\n382.\n\nThông\r\n\n tư\n\n11/2017/TT-BNNPTNT[76] ngày 29/5/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các\r\n\n đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n18/7/2017\n\n\n\n383.\n\nThông\r\n\n tư\n\n07/2018/TT-BNNPTNT ngày 10/7/2018\n\nQuy định về kiểm tra tạp chất trong\r\n\n tôm và sản phẩm tôm\n\n24/8/2018\n\n\n\n384.\n\nThông\r\n\n tư\n\n11/2018/TT-BNNPTNT ngày 1/10/2018\n\nBan hành \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản - Yêu cầu đảm bảo an toàn\r\n\n thực phẩm\"\n\n1/4/2019\n\n\n\n385.\n\nThông\r\n\n tư\n\n14/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018\n\nBan hành danh mục sản phẩm hàng\r\n\n hóa, có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn.\n\n01/01/2019\n\n\n\n386.\n\nThông\r\n\n tư\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT .\n\n01/01/2019\n\n\n\n387.\n\nThông\r\n\n tư\n\n17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018\n\nQuy định phương thức quản lý điều\r\n\n kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy\r\n\n sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n01/01/2019\n\n\n\nX. LĨNH VỰC CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN\n\n388.\n\nNghị\r\n\n định\n\n109/2018/NĐ-CP ngày 29/08/2018\n\nNông nghiệp hữu cơ\n\n15/10/2018\n\n\n\n389.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n26/2007/QĐ-TTg ngày 15/02/2007\n\nQuy hoạch phát triển mía đường đến\r\n\n năm 2010 và định hướng đến 2020\n\n3/2007\n\n\n\n390.\n\nChỉ\r\n\n thị của Thủ tướng Chính phủ\n\n24/2003/ CT-TTg ngày 08/10/2003\n\nVề phát triển công nghiệp chế biến\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n08/10/2003\n\n\n\n391.\n\nThông\r\n\n tư\n\n40/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018\n\nBan hành tiêu chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về keo dán gỗ\n\n01/07/2019\n\nCó hiệu lực từ ngày 01/07/2019\n\n392.\n\nThông\r\n\n tư\n\n43/2018/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2018\n\nQuy định một số nội dung về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập\r\n\n khẩu thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong\r\n\n danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch\r\n\n thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam\n\n01/01/2019\n\n\n\nXI.LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n393.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000\n\nNghị quyết của Chính phủ về kinh tế\r\n\n trang trại\n\n02/02/2000\n\n\n\n394.\n\nNghị\r\n\n định\n\n151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007\n\nQuy định về tổ chức và hoạt động của\r\n\n tổ hợp tác\n\n05/11/2007\n\n\n\n395.\n\nNghị\r\n\n định\n\n161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016\n\nHướng dẫn cơ chế đặc thù trong quản\r\n\n lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\n gia giai đoạn 2016-2020\n\n02/12/2017\n\n\n\n396.\n\nNghị\r\n\n định\n\n40/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017\n\nQuản lý, sản xuất kinh doanh muối\n\n20/5/2017\n\n\n\n397.\n\nNghị\r\n\n định\n\n52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018\n\nVề Phát triển ngành nghề nông thôn\n\n01/6/2018\n\n\n\n398.\n\nNghị\r\n\n định\n\n98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018\n\nChính phủ về chính sách khuyến\r\n\n khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\n nghiệp\n\n20/8/2018\n\n\n\n399.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n132/2000/TTg-QĐ ngày 24/11/2000\n\nVề một số chính sách khuyến khích\r\n\n phát triển ngành nghề nông thôn\n\n09/12/2000\n\n\n\n400.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011\n\nChính sách phát triển ngành mây tre\n\n05/4/2011\n\n\n\n401.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012\n\nvề hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng\r\n\n lao động là người dân tộc thiểu số cư trú tại khu vực miền\r\n\n núi, vùng đặc biệt khó khăn\n\n01/12/2012\n\nHết hiệu lực một phần\n\n402.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013\n\nVề chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn\r\n\n thất trong nông nghiệp\n\n01/01/2014\n\n\n\n403.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014\n\nChính sách đặc thù về di dân, tái định\r\n\n cư các dự án thủy lợi, thủy điện\n\n15/01/2015\n\nHết hiệu lực một phần do được sửa đổi\r\n\n bởi Quyết định 06/2019/QĐ-TTg\n\n404.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n64/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015\n\nSửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n 42/2012/QĐ- TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức,\r\n\n đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú tại khu vực miền\r\n\n núi, vùng đặc biệt khó khăn\n\n10/02/2016\n\n\n\n405.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n12/2017/QĐ-TTg ngày 22/04/2017\n\nBan hành quy định nguyên tắc, tiêu\r\n\n chí, định mức phân bổ vốn ngân sách\r\n\n Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương\r\n\n trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020\n\n10/06/2017\n\n\n\n406.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n06/2019/ QĐ-TTg ngày 01/02/2019\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n về việc ban hành chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi,\r\n\n thủy điện.\n\n20/3/2019\n\n\n\n407.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n66/2010/TTLT-BNNPTNT-BLĐTBXH-BTC\r\n\n ngày 16/11/2010\n\nHướng dẫn phát hành, quản lý và sử\r\n\n dụng thí điểm Thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí Chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia giáo dục đào tạo\n\n31/12/2010\n\n\n\n408.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày\r\n\n 28/4/2014\n\nHướng dẫn một số nội dung thực hiện\r\n\n Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\n khuyến khích phát triển ngành mây tre\n\n16/6/2014\n\n\n\n409.\n\nThông\r\n\n tư\n\n61/2000/TT/BNN-KH Ngày 06/6/2000\n\nHướng dẫn lập quy hoạch phát triển\r\n\n kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành\n\n21/6/2000\n\n\n\n410.\n\nThông\r\n\n tư\n\n11/2006/TT-BNN ngày 14/02/2006\n\nHướng dẫn thực hiện chính sách hỗ\r\n\n trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung theo Quyết định số\r\n\n 60/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ\n\n16/3/2006\n\n\n\n411.\n\nThông\r\n\n tư\n\n22/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011\n\nSửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn,\r\n\n thi đua khen thưởng, quản lý đề tài khoa học theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày\r\n\n 15/12/2010\n\n21/5/2011\n\n\n\n412.\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011\n\nQuy định về tiêu chí và thủ tục cấp\r\n\n giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\n28/05/2011\n\n\n\n413.\n\nThông\r\n\n tư\n\n03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/01/2014\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt \"Chương\r\n\n trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo,\r\n\n di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm\r\n\n 2020\"\n\n11/3/2014\n\n\n\n414.\n\nThông\r\n\n tư\n\n08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\n Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm giảm\r\n\n tổn thất trong nông nghiệp\n\n12/5/2014\n\n\n\n415.\n\nThông\r\n\n tư\n\n19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015\n\nQuy định Quy trình bố trí, ổn định\r\n\n dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg \r\n\n ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ\n\n10/6/2015\n\n\n\n416.\n\nThông\r\n\n tư\n\n22/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2015\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều tại\r\n\n Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\n chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.\n\n25/7/2015\n\n\n\n417.\n\nThông\r\n\n tư\n\n39/2015/ TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015\n\nQuy định về công tác đấu thầu các dự\r\n\n án của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý\n\n10/12/2015\n\n\n\n418.\n\nThông\r\n\n tư\n\n41/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2015\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về an toàn đối với bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai QCVN\r\n\n 01-182:2015/BNNPTNT\n\n01/7/2016\n\n\n\n419.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2016/TT-BNNPTNT\n\nSửa đổi, bổ sung Danh mục chủng loại\r\n\n máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n22/4/2016\n\n\n\n420.\n\nThông\r\n\n tư\n\n35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016\n\nHướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện\r\n\n đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020\n\n08/02/2017\n\n\n\n421.\n\nThông\r\n\n tư\n\n05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/03/2017\n\nHướng dẫn một số nội dung thực hiện\r\n\n Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020\n\n15/04/2017\n\n\n\n422.\n\nThông\r\n\n tư\n\n39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018\n\nHướng dẫn kiểm tra chất lượng, an\r\n\n toàn thực phẩm muối nhập khẩu\n\n09/02/2019\n\n\n\n423.\n\nThông\r\n\n tư\n\n04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01/04/2019\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn hướng dẫn một nội dung thực hiện chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020\n\n16/5/2019\n\n\n\nXII. LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - KHUYẾN NÔNG\n\n424.\n\nNghị\r\n\n định\n\n83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018\n\nVề khuyến nông\n\n10/7/2018\n\n\n\n425.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006\n\nPhê duyệt \"Chương trình trọng\r\n\n điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và\r\n\n phát triển nông thôn đến năm 2020\";\n\n07/02/2006\n\n\n\n426.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n97/2007/QĐ-TTg ngày 29/6/2007\n\nPhê duyệt \"Đề án phát triển và\r\n\n ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020\n\n08/8/2007\n\n\n\n427.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008\n\nVề chính sách khuyến nông, khuyến\r\n\n ngư ở địa bàn khó khăn\n\n01/01/2009\n\n\n\n428.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018\n\nQuy định quy định tiêu chí, thẩm\r\n\n quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\n cao\n\n05/6/2018\n\n\n\n429.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN ngày\r\n\n 28/12/2012\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều Quyết\r\n\n định số 846/QĐ-TTg ngày 02/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện\r\n\n thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n12/02/2013\n\n\n\n430.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n45/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHCN[77] ngày 23/11/2015\n\nHướng dẫn ghi nhãn đối với thực phẩm biến đổi gen bao gói sẵn\n\n08/01/2016\n\n\n\n431.\n\nThông\r\n\n tư\n\n86/2009/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2009\n\nHướng dẫn xây dựng đề án khuyến\r\n\n nông, khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với\r\n\n 61 huyện nghèo\n\n13/02/2010\n\n\n\n432.\n\nThông\r\n\n tư\n\n23/2010/TT-BNNPTNT ngày 04/7/2010\n\nCông nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ\r\n\n sinh học của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n23/5/2010\n\nHết hiệu lực một phần\n\n433.\n\nThông\r\n\n tư\n\n43/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/10/2013\n\nHướng dẫn thực hiện quản lý nhiệm vụ\r\n\n khoa học công nghệ, quản lý tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ và công\r\n\n tác tổ chức cán bộ của các tổ chức khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n06/12/2013\n\n\n\n434.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2014\n\nQuy định trình tự, thủ tục cấp và\r\n\n thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm,\r\n\n thức ăn chăn nuôi\n\n10/3/2014\n\nHết hiệu lực một phần\n\n435.\n\nThông\r\n\n tư\n\n29/2014/TT-BNNPTNT[78] ngày 05/09/2014\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số\r\n\n 23/2010/TT-BNNPTNT ngày 07/4/2010 về công nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ\r\n\n sinh học của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n20/10/2014\n\n\n\n436.\n\nThông\r\n\n tư\n\n32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2014\n\nQuy định hoạt động quan trắc, cảnh\r\n\n báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n29/10/2014\n\n\n\n437.\n\nThông\r\n\n tư\n\n48/2014/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2014\n\nHướng dẫn quản lý, xây dựng, ban\r\n\n hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n01/02/2015\n\n\n\n438.\n\nThông\r\n\n tư\n\n55/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2014\n\nHướng dẫn triển khai một số hoạt động\r\n\n bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn\r\n\n mới giai đoạn 2010-2020\n\n20/2/2015\n\n\n\n439.\n\nThông\r\n\n tư\n\n06/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/2/2015\n\nSửa đổi khoản 2 Điều 18 Thông tư số\r\n\n 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và và Phát triển nông\r\n\n thôn quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi\r\n\n gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi\n\n31/3/2015\n\n\n\n440.\n\nThông\r\n\n tư\n\n07/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/2/2015\n\nHướng dẫn chấp thuận tiêu chuẩn quốc\r\n\n tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong các hoạt động thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n02/4/2015\n\n\n\n441.\n\nThông\r\n\n tư\n\n18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24/4/2015\n\nQuy định quản lý nhiệm vụ khoa học\r\n\n và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n10/6/015\n\n\n\n442.\n\nThông\r\n\n tư\n\n17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2016\n\nHướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo\r\n\n vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n10/8/2016\n\n\n\n443.\n\nThông\r\n\n tư\n\n18/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2016\n\nQuy định một số nội dung về đánh\r\n\n giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn quản lý\n\n10/8/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n444.\n\nThông\r\n\n tư\n\n11/2017/TT-BNNPTNT[79] ngày 29/5/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các\r\n\n đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n18/7/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n445.\n\nThông\r\n\n tư\n\n04/2018/TT-BNNPTNT ngày 03/5/2018\n\nQuy định tiêu chí, trình tự, thủ tục\r\n\n công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp\n\n01/7/2018\n\n\n\nXIII. LĨNH VỰC THANH TRA\n\n446.\n\nNghị\r\n\n định\n\n47/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015\n\nTổ chức và hoạt động thanh tra\r\n\n ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n30/06/2015\n\n\n\n447.\n\nThông\r\n\n tư\n\n33/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2016\n\nQuy định về trình tự, thủ tục tiến\r\n\n hành một cuộc thanh tra chuyên ngành và trang phục, thẻ công chức thanh tra\r\n\n chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n15/12/2016\n\n\n\nXIV. LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n448.\n\nNghị\r\n\n định\n\n15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n17/02/2017\n\n\n\n449.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n25/2017/QĐ-TTg[80]\r\n\n ngày 03/7/2017\n\nQuy định chức năng nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn\n\n18/8/2017\n\n\n\n450.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n26/2017/QĐ-TTg ngày 03/7/2017\n\nQuy định chức năng nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực thuộc Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n18/8/2017\n\n\n\n451.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n27/2017/QĐ-TTg ngày 03/7/2017\n\nQuy định chức năng nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn\n\n18/8/2017\n\n\n\n452.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\n28/2017/QĐ-TTg ngày 03/7/2017\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n18/8/2017\n\n\n\n453.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n64/2006/TTLT/BNN-BNV-BTC ngày\r\n\n 25/08/2006\n\nHướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp\r\n\n ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm\r\n\n lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều\n\n24/9/2006\n\n\n\n454.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày\r\n\n 25/3/2015\n\nHướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện\n\n11/5/2015\n\n\n\n455.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n15/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày\r\n\n 26/3/2015\n\nHướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và\r\n\n các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n12/5/2015\n\n\n\n456.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày\r\n\n 20/10/2015\n\nQuy định mã số, tiêu chuẩn chức\r\n\n danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y\n\n05/12/2015\n\n\n\n457.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV[81] ngày 20/10/2015\n\nQuy định mã số và tiêu chuẩn chức\r\n\n danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy\r\n\n sản\n\n05/12/2015\n\n\n\n458.\n\nThông\r\n\n tư\n\n05/2012/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2012\n\nBan hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc\r\n\n gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp\n\n03/03/2012\n\n\n\n459.\n\nThông\r\n\n tư\n\n46/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/11/2013\n\nBan hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp\n\n20/12/2013\n\n\n\n460.\n\nThông\r\n\n tư\n\n06/2014/TT-BNNPTNT\n\nQuy định về xét tặng Giải thưởng\r\n\n Bông lúa vàng Việt Nam.\n\n27/3/2014\n\n\n\n461.\n\nThông\r\n\n tư\n\n39/2014/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2014\n\nHướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp\r\n\n chức vụ lãnh đạo trong chi cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\n chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n1/1/2015\n\n\n\n462.\n\nThông\r\n\n tư\n\n42/2014/TT-BNNPTNT ngày 17/11/2014\n\nBan hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc\r\n\n gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp\n\n02/1/2015\n\n\n\n463.\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2015/TT-BNNPTNT ngày 07/8/2015\n\nQuy định tiêu chuẩn, chức danh Giám\r\n\n đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n01/10/2015\n\n\n\n464.\n\nThông\r\n\n tư\n\n32/2015/TT-BNNPTNT ngày 06/10/2015\n\nQuy định danh mục vị trí công tác\r\n\n và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với\r\n\n công chức, viên chức ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n01/12/2015\n\n\n\n465.\n\nThông\r\n\n tư\n\n36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày\r\n\n 20/10/2015\n\nQuy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y\n\n05/12/2015\n\n\n\n466.\n\nThông\r\n\n tư\n\n08/2018/TT-BNNPTNT ngày 06/8/2018\n\nHướng dẫn công tác thi đua, khen\r\n\n thưởng trong ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n20/9/2018\n\n\n\n467.\n\nThông\r\n\n tư\n\n41/2018/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2018\n\nHướng dẫn về tổ chức và hoạt động của\r\n\n Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\n ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n15/2/2019\n\n\n\nXV. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH - HỢP TÁC QUỐC TẾ\n\n468.\n\nThông\r\n\n tư\n\n32/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2016\n\nQuy định về quyết toán dự án hoàn thành\r\n\n thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quản lý\n\n15/12/2016\n\n\n\n469.\n\nThông\r\n\n tư\n\n37/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018\n\nBan hành danh mục sản phẩm nông\r\n\n nghiệp chủ lực quốc gia\n\n08/02/2019\n\n\n\n470.\n\nThông\r\n\n tư\n\n42/2018/TT-BNNPTNT\n\nThông tư bãi bỏ Thông tư số\r\n\n 31/2016/TT- BNNPTNT ngày 05/10/2016 quy định trình tự sử dụng vốn sự nghiệp\r\n\n có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động\r\n\n thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.\n\n28/12/2018\n\n\n\nXVI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP\n\n471.\n\nNghị\r\n\n định\n\n118/2014/NĐ-CP[82] ngày 17/12/2014\n\nVề sắp xếp, đổi\r\n\n mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp\n\n01/02/2015\n\n\n\n472.\n\nNghị\r\n\n định\n\n01/2018/NĐ-CP ngày 03/01/2018\n\nĐiều lệ hoạt động tổ chức và hoạt động\r\n\n của Tổng công ty Lương thực miền Bắc\n\n03/01/2018\n\n\n\n473.\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC[83] ngày 22/4/2015\n\nHướng dẫn phương pháp xác định giá\r\n\n trị rừng trồng vườn cây để sắp xếp đổi mới và phát triển\r\n\n nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông lâm nghiệp\n\n17/9/2018\n\nHết hiệu lực một phần\n\n474.\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2015/TT-BNNPTNT[84] ngày 27/01/2015\n\nHướng dẫn xây dựng đề án và phương\r\n\n án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo\r\n\n Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp,\r\n\n đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.\n\n12/3/2015\n\n\n\nXVII. LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\n475.\n\nThông\r\n\n tư\n\n39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015\n\nQuy định về công tác đấu thầu các dự\r\n\n án của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý\n\n10/12/2015\n\n\n\nXVIII. LĨNH VỰC KHÁC\n\n476.\n\nThông\r\n\n tư\n\n49/2014/TT-BNNPTNT ngày 23/12/2014\n\nQuy định về giám định tư pháp trong\r\n\n lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n09/2/2015\n\n\n\n477.\n\nThông\r\n\n tư\n\n09/2018/TT-BNNPTNT ngày 13/8/2018\n\nBãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch\r\n\n ban hành\n\n27/9/2018\n\n\n\nTổng\r\n\n số: 427 văn bản[85]\n\n*Ghi chú: Các văn bản có nội dung\r\n\nliên quan đến nhiều lĩnh vực:\n\n1. Nghị định 98/2011/NĐ-CP\n\n2. Nghị định 118/2014/NĐ-CP\n\n3. Nghị định 31/2016/NĐ-CP\n\n4. Nghị định 66/2016/NĐ-CP\n\n5. Nghị định 02/2017/NĐ-CP\n\n6. Nghị định 41/2017/ NĐ-CP\n\n7. Nghị định 104/2017/NĐ-CP\n\n8. Nghị định 64/2018/NĐ-CP\n\n9. Nghị định 123/2018/NĐ-CP\n\n10. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n132/2006/QĐ-TTg\n\n11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n118/2007/QĐ-TTg\n\n12. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n01/2012/QĐ-TTg\n\n13. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n25/2017/QĐ-TTg\n\n14. Thông tư liên tịch\r\n\n42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC- BKHĐT\n\n15. Thông tư liên tịch\r\n\n17/2015/TTLT-BNN-BTC-LN\n\n16. Thông tư liên tịch\r\n\n38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV\n\n17. Thông tư liên tịch\r\n\n45/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHCN\n\n18. Thông tư 47/2011/TT-BNNPTNT\n\n19. Thông tư 43/2012/TT-BNNPTNT\n\n20. Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT\n\n21. Thông tư 50/2012/TT-BNNPTNT\n\n22. Thông tư 53/2012/TT-BNNPTNT\n\n23. Thông tư 07/2013/TT-BNNPTNT\n\n24. Thông tư 29/2014/TT-BNNPTNT\n\n25. Thông tư 54/2014/TT-BNNPTNT\n\n26. Thông tư 02/2015/TT-BNNPTNT\n\n27. Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT\n\n28. Thông tư 31/2015/TT-BNNPTNT\n\n29. Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT\n\n30. Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT\n\n31. Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT\n\n32. Thông tư 02/2018/TT-BNNPTNT\n\n33. Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT\n\n\n\n[1] Bao gồm cả văn bản hết hiệu lực\r\n\nmột phần và văn bản đã được ban hành nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày\r\n\n31/5/2019\n\n[2] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[3] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật\n\n[4] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[5] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[6] Văn bản có nội dung liên quan lĩnh\r\n\nvực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[7] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[8] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[9] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, quản lý chất lượng nông lâm sản\n\n[10] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[11] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[12] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, khoa học công\r\n\nnghệ và môi trường\n\n[13] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, lâm nghiệp\n\n[14] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật\n\n[15] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, quản lý chất lượng nông lâm sản\r\n\nvà thủy sản\n\n[16] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản\n\n[17] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, lâm nghiệp\n\n[18] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thú y, bảo vệ thực vật, trồng trọt\n\n[19] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ thực vật, trồng trọt\n\n[20] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, quản lý chất lượng nông lâm sản\r\n\nvà thủy sản\n\n[21] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[22] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[23] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[24] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản\n\n[25] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[26] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[27] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[28] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[29] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[30] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[31] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[32] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[33] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, quản lý\r\n\nchất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[34] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[35] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản\n\n[36] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thú y, thủy sản\n\n[37] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, lâm nghiệp\n\n[38] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, quản lý doanh nghiệp\n\n[39] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[40] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, phòng chống thiên tai\n\n[41] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[42] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[43] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, quản lý doanh nghiệp\n\n[44] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[45] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, quản lý doanh nghiệp\n\n[46] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, thủy sản\n\n[47] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, lâm nghiệp\n\n[48] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[49] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[50] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[51] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[52] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy sản, phòng chống thiên tai\n\n[53] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[54] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[55] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy sản, tổ chức cán bộ\n\n[56] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[57] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[58] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[59] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thủy sản\n\n[60] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản\n\n[61] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản\n\n[62] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[63] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, thủy sản\n\n[64] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thú y, thủy sản\n\n[65] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai\n\n[66] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy lợi, tổ chức cán bộ\n\n[67] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[68] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai\n\n[69] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, phòng chống thiên tai\n\n[70] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy sản, phòng chống thiên tai\n\n[71] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, quản lý chất lượng nông lâm sản\r\n\nvà thủy sản\n\n[72] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản\n\n[73] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, khoa học công nghệ và môi\r\n\ntrường\n\n[74] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, quản lý chất lượng nông lâm sản\n\n[75] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n[76] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, khoa học công\r\n\nnghệ và môi trường\n\n[77] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, khoa học công nghệ và môi\r\n\ntrường\n\n[78] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, khoa học công nghệ và môi trường\n\n[79] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, khoa học công\r\n\nnghệ và môi trường\n\n[80] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy lợi, tổ chức cán bộ \n\n[81] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực thủy sản, tổ chức cán bộ\n\n[82] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, quản lý doanh nghiệp\n\n[83] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, quản lý doanh nghiệp\n\n[84] Văn bản có nội dung liên quan\r\n\nlĩnh vực lâm nghiệp, quản lý doanh nghiệp\n\n[85] Một số văn bản có nội dung\r\n\nliên quan đến nhiều lĩnh vực (lặp lại nhiều lần ở các lĩnh\r\n\nvực khác nhau trong Danh mục) sẽ chỉ được tính 01 lần vào số\r\n\nliệu tổng hợp. Theo đó số thứ tự theo Danh mục là 477 văn bản, tuy nhiên có 50\r\n\nlượt văn bản lặp các lĩnh vực khác, do đó tổng số văn bản còn hiệu lực là 427\r\n\nvăn bản", + "id": 102986 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102987.json b/contexts/context_102987.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f610905c10c6a33b2818a953cf0002178a127083 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102987.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-469-1998-QD-NHNN2-Quy-trinh-ky-thuat-nghiep-vu-chuyen-tien-dien-tu-trong-he-thong-Ngan-hang-Nha-nuoc-44981.aspx", + "name": "Quyet-dinh-469-1998-QD-NHNN2-Quy-trinh-ky-thuat-nghiep-vu-chuyen-tien-dien-tu-trong-he-thong-Ngan-ha", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n *********\n\nSố:\r\n\n 469/1998/QĐ-NHNN2 \n\nHà Nội, ngày 31 tháng12 năm\r\n\n 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ\r\n\nCHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 196/TTg ngày 01/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nsử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán của các\r\n\nNgân hàng và Tổ chức Tín dụng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này \"Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền\r\n\nđiện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước\"\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\ntoán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Vụ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch Ngân\r\n\nhàng Nhà nước và Cục quản trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Văn Giàu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nKỸ THUẬT NGHIỆP VỤ\r\n\nCHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬTRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 469/1998/QĐ-NHNN2 ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)\n\nPHẦN I\n\nCÁC QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy trình kỹ thuật nghiệp vụ\r\n\nchuyển tiền điện tử này quy định các thủ tục và trình tự xử lý về kiểm soát và\r\n\nhạch toán kế toán các khoản chuyển tiền giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà\r\n\nnước với nhau, bao gồm chuyển tiền thuộc hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà\r\n\nnước hoặc hoạt động thanh toán, điều chuyển vốn của các ngân hàng, tổ chức tín\r\n\ndụng và Kho bạc Nhà nước qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 2. Kiểm soát và đối chiếu trong\r\n\nchuyển tiền điện tử\n\nChuyển tiền điền tử giữa các đơn\r\n\nvị Ngân hàng Nhà nước (đơn vị liên hàng cũ) theo quy trình này được thực hiện\r\n\ntheo phương thức kiểm soát và đối chiếu trung trên hệ thống máy vi tính theo\r\n\nquy trình: Việc chuyển tiền từ Ngân hàng A sẽ phải qua Vụ Kế toán - Tài chính\r\n\n(Ngân hàng Nhà nước) để kiểm soát trước khi Ngân hàng B nhận được.\n\n1/ Vụ Kế toán - Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm kiểm soát và đối chiếu toàn bộ doanh số chuyển tiền phát sinh giữa\r\n\ncác đơn vị chuyển tiền điện tử thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước;\n\n2/ Các đơn vị chuyển tiền điện\r\n\ntử (các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch Ngân hàng\r\n\nNhà nước và Cục Quản trị) có nhiệm vụ lập và gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày\r\n\ntheo quy định để phục vụ cho việc kiểm soát, đối chiếu tập trung tại Vụ Kế toán\r\n\n- Tài chính.\n\nĐiều 3. Chứng từ sử dụng trong chuyển\r\n\ntiền điện tử\n\nChứng từ ghi sổ trong kế toán\r\n\nchuyển tiền điện tử là Lệnh chuyển tiền (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện\r\n\ntử). Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập Lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh\r\n\ntoán sử dụng để chuyển tiền thanh toán liên hàng và liên ngân hàng theo chế độ\r\n\nhiện hành.\n\n1/ Lệnh chuyển tiền dưới dạng\r\n\nchứng từ giấy phải lập theo đúng mẫu và đủ số liên do Ngân hàng Nhà nưóc quy\r\n\nđịnh và phải đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ theo quy định tại chế độ chứng từ\r\n\nkế toán Ngân hàng, Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 321/QĐ-NH2\r\n\nngày 04/12/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2/ Lệnh chuyển tiền dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước quy\r\n\nđịnh cụ thể và phải thực hiện đúng các quy định có liên quan tại\r\n\nQuy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ\r\n\nđiện tử của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n308/QĐ-NH2 ngày 16/9/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 4. Chuyển tiền Nợ trong hệ thống\r\n\nNgân hàng Nhà nước\n\nTất cả các khoản chuyển tiền\r\n\nNợ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước đều phải có uỷ quyền trước, trong\r\n\nđó:\n\n1/ Các khoản chuyển tiền\r\n\nNợ sau đây của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước được mặc nhiên coi là chuyển\r\n\ntiền Nợ có uỷ quyền (không cần Hợp đồng chuyển Nợ):\n\n- Điều chuyển tiền mặt, ngân\r\n\nphiếu thanh toán (theo lệnh của cấp có thẩm quyền) giữa các đơn vị Ngân hàng\r\n\nNhà nước với nhau;\n\n- Chuyển số chênh lệch thiếu (số\r\n\ntiền kiểm đếm thực tế nhỏ hơn số tiền ghi trên chứng từ) khi điều chuyển tiền\r\n\nmặt, ngân phiếu thanh toán giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước theo biên bản kết\r\n\nquả kiểm đếm của Hội đồng giao nhận kiểm đếm.\n\n- Thanh toán séc chuyển tiền,\r\n\nthư tín dụng do Ngân hàng Nhà nước phát hành;\n\n- Đòi tiền nhượng giấy tờ in\r\n\nquan trọng giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Thanh toán mua hộ ngoại tệ cho\r\n\nNgân hàng Nhà nước\n\n- Chuyển số chênh lệch thu nhỏ\r\n\nhơn chi của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước về Vụ Kế toán - Tài chính sau khi\r\n\nquyết toán được duyệt;\n\n- Chuyển giá trị còn lại (chưa\r\n\nkhấu hao hết) của tài sản cố định khi được phép thanh lý hoặc điều chuyển;\n\n- Thanh toán Tín phiếu, Trái\r\n\nphiếu Ngân hàng Nhà nước và Tín phiếu, Trái phiếu Kho Bạc Nhà nước đến\r\n\nhạn;\n\n- Chuyển tiền Nợ trong các\r\n\ntrường hợp từ chối chấp nhận Lệnh chuyển Nợ và chuyển tiêu số liệu quyết\r\n\ntoán chuyển tiền;\n\n- Đối với chuyển các khoản Nợ về\r\n\ntạm ứng phải có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị Ngân hàng Nhà nước nhận\r\n\nNợ trong phạm vi chế độ tạm ứng cho phép.\n\n2/ Đối với các khoản chuyển tiền\r\n\nNợ của khách hàng (các ngân hàng, tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước): Các\r\n\nbên khách hàng phải ký Hợp đồng chuyển Nợ với nhau và phải đựơc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Trung ương (Vụ Kế toán - Tài chính) chấp thuận bằng văn bản trước khi thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 5. Chuyển tiền giá trị cao và\r\n\nchuyển tiền khẩn\n\n- Chuyển tiền giá trị cao là\r\n\nchuyển tiền Có có giá trị từ 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trở lên.\n\n- Các chuyển tiền khẩn là các\r\n\nchuyển tiền Có mà khách hàng yêu cầu chuyển khẩn.\n\nCác đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\nphải ưu tiên xử lý ngay các chuyển tiền khẩn, chuyển tiền giá trị cao khi tiếp\r\n\ncận được.\n\nĐiều 6. Thời điểm khống chế áp dụng\r\n\ntrong chuyển tiền điện tử\n\nThời điểm này chỉ áp dụng khi\r\n\nthực hiện chuyển tiền điện tử, các giao dịch khác vẫn thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành\n\n1/ Các thời điểm khống chế áp\r\n\ndụng trong chuyển tiền điện tử được quy định như sau:\n\n- Thời điểm ngừng nhận Lệnh\r\n\nchuyển tiền trong ngày là 14 giờ 30 của ngày làm việc: Các đơn vị Ngân hàng Nhà\r\n\nnước chỉ nhận chứng từ chuyển tiền của khách hàng (chứng từ bằng giấy hoặc\r\n\nchứng từ điện tử) đến 14 giờ 30 và xử lý chuyển ngay trong ngày. Các chứng từ\r\n\nnhận sau 14 giờ 30 sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo;\n\n- Thời điểm ngừng chuyển Lệnh\r\n\nchuyển tiền đi trong ngày là 15 giờ 00 của ngày làm việc. Riêng Vụ Kế toán -\r\n\nTài chính ngừng chuyển cho các đơn vị là 15 giờ 30. Sau 15 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30, Vụ Kế toán - Tài chính sẽ đối chiếu và xác nhận số liệu chuyển tiền đi và\r\n\nchuyển tiền đến với các đơn vị Ngân hàng A và Ngân hàng B;\n\n- Thời điểm ngừng nhận Lệnh\r\n\nchuyển tiền đến trong ngày là 16 giờ 00 của ngày làm việc;\n\n- Thời điểm hoàn thành đối chiếu\r\n\nchuyển tiền trong ngày là 16 giờ 30 của ngày làm việc.\n\n2/ Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước\r\n\nthực hiện chuyển tiền điện tử phải chấp hành đúng quy định về thời điểm khống\r\n\nchế áp dụng trong chuyển tiền điện tử trên đây để đảm bảo chuyển tiền\r\n\nđược tiến hành thuận lợi, chính xác, kịp thời và an toàn tài sản.\n\nPHẦN II\n\nTHỦ TỤC KẾ TOÁN\r\n\nCHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ TẠICÁC ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nI/ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\nPHÁT SINH CHUYỂN TIỀN ĐI (NGÂN HÀNG A)\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ xử lý chuyển tiền đi\n\n1/ Nhiệm vụ xử lý của Kế toán\r\n\nviên giữ tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản nội bộ (từ đây gọi tắt\r\n\nlà kế toán viên giao dịch)\n\n1.1- Đối với chứng từ giấy:\n\n- Phải kiểm soát tính hợp lệ,\r\n\nhợp pháp của chứng từ;\n\n- Đối chiếu kiểm soát số dư tài\r\n\nkhoản của đơn vị để đảm bảo đủ thanh toán chuyển tiền;\n\n- Hạch toán vào tài khoản thích\r\n\nhợp (nếu chứng từ hợp lệ, hợp pháp, đủ số dư);\n\n- Nhập vào máy vi tính (tạo) các\r\n\ndữ liệu gốc chuyển tiền sau đây:\n\n+ Tài khoản chuyển tiền;\n\n+ Người phát lệnh và người nhận\r\n\nlệnh;\n\n+ Địa chỉ/số CMND của người\r\n\nphát lệnh và người nhận lệnh;\n\n+ Tài khoản của người phát lệnh\r\n\nvà người nhận lệnh;\n\n+ Tên và Mã ngân hàng phục vụ\r\n\nngười phát lệnh và ngân hàng phục vụ người nhận lệnh; \n\n+ Nội dung chuyển tiền;\n\n+ Số tiền bằng số, bằng chữ.\n\n- Kiểm soát lại các dữ liệu đã\r\n\nnhập và ký vào chứng từ, sau đó chuyển chứng từ giấy đồng thời truyền dữ liệu\r\n\nqua mạng vi tính cho kế toán chuyển tiền điện tử (từ đây gọi tắt là kế toán\r\n\nviên chuyển tiền ) xử lý tiếp.\n\n1.2- Đối với chứng từ điện tử:\n\nKhi tiếp nhận chứng từ kế toán\r\n\nviên giao dịch phải kiểm soát chặt chẽ bảo đảm tính hợp pháp của nghiệp vụ và\r\n\ntính hợp lệ của chứng từ theo quy định đối với chứng từ điện tử, cụ thể phải thực\r\n\nhiện:\n\na/ Kiểm soát kỹ thuật thông tin:\n\n- Mã nhận biết trên chứng từ\r\n\nphải đúng với mã đã quy định;\n\n- Các mật mã trên chứng từ phải\r\n\nđúng với mật mã đã quy định;\n\n- Tên tập tin phải được lập đúng\r\n\ntên và mẫu thông tin quy định, kiểm soát bảo đảm không có sự trùng lắp về nội\r\n\ndung thông tin trên chứng từ;\n\n- Nội dung chứng từ hợp lệ.\n\nb/ Kiểm soát nội dung nghiệp vụ:\n\n- Kiểm tra chữ ký điện tử, kỹ\r\n\nhiệu mật và các mã khoá bảo mật trên chứng từ;\n\n- Kiểm tra tên, số hiệu tài\r\n\nkhoản, số dư tài khoản để chi trả số tiền trên chứng từ;\n\n- Kiểm tra sự tồn tại và dạng\r\n\nthức của một số vùng bắt buộc của chứng từ.\n\nNếu chứng từ không có sai sót\r\n\nthì kế toán viên giao dịch in (chuyển hoá) chứng từ điện tử ra giấy (1 liên, để\r\n\nphục vụ cho các khâu kiểm soát sau đó sử dụng để báo Nợ hoặc báo Có cho khách\r\n\nhàng) và xử lý;\n\nc/ Hạch toán và nhập (tạo) dữ\r\n\nliệu gốc chuyển tiền:\n\n- Nếu chưa có chương trình phần\r\n\nmềm xử lý chứng từ điện tử: Kế toán viên giao dịch phải căn cứ chứng từ\r\n\nin ra (chứng từ điện tử đã chuyển hoá) để hạch toán và nhập dữ liệu như đối với\r\n\nxử lý chứng từ giấy đã quy định tại khoản 1 điều này.\n\n- Nếu có chương trình phần mềm\r\n\nxử lý chứng từ điện tử thì xử lý dữ liệu theo quy định của chương trình phần\r\n\nmềm để hạch toán và tạo đầy đủ các dữ liệu chuyển tiền.\n\nd/ Luân chuyển chứng từ: Kế toán\r\n\nviên giao dịch phải kiểm soát lại việc hạch toán và nhập dữ liệu chuyển tiền,\r\n\nký vào chứng từ (cả chứng từ giấy in ra và chứng từ điện tử) sau đó chuyển\r\n\nchứng từ giấy đồng thời truyền qua mạng vi tính chứng từ điện tử và dữ liệu\r\n\nchuyển tiền cho kế toán viên chuyển tiền xử lý tiếp trước khi người kiểm soát\r\n\nxử lý.\n\n2. Nhiệm vụ xử lý của kế toán\r\n\nviên chuyển tiền:\n\n2.1- Kiểm soát: Khi tiếp nhận\r\n\nchứng từ (chứng từ gốc bằng giấy hoặc chứng từ in ra) và dữ liệu, kế toán viên\r\n\nchuyển tiền sử dụng chương trình kết hợp với kiểm tra bằng mắt để kiểm soát\r\n\ntính hợp pháp của nghiệp vụ, tính hợp lệ của chứng từ và chữ ký của kế toán\r\n\nviên giao dịch. Đối với Lệnh chuyển Nợ còn phải kiểm tra có uỷ quyền không? Nếu\r\n\nphát hiện bất kỳ sai sót gì trên chứng từ hoặc dữ liệu phải chuyển chứng từ lại\r\n\ncho kế toán viên giao dịch để xử lý lại. Kế toán viên chuyển tiền nhất thiết\r\n\nkhông được tự ý sửa chữa bất kỳ yếu tố nào trên chứng từ giấy cũng như dữ liệu\r\n\nđã nhập của kế toán viên giao dịch (chương trình không cho phép). Nếu không có\r\n\nsai sót thì xác định ngay chuyển tiền giá trị thấp hay chuyển tiền khẩn, chuyển\r\n\ntiền giá trị cao để xử lý cho thích hợp.\n\n2.2- Lập Lệnh chuyển tiền: Lệnh\r\n\nchuyển tiền lập riêng cho từng chứng từ thanh toán. Ngoài các dữ liệu đã được\r\n\nkế toán viên giao dịch nhập vào (tạo), kế toán viên chuyển tiền bổ sung thêm\r\n\ncác dữ liệu quy định còn lại để hoàn chỉnh Lệnh chuyển tiền theo đúng mẫu quy\r\n\nđịnh (mẫu tại phụ lục số 1). Các dữ liệu này bao gồm:\n\n- Số lệnh;\n\n- Ngày lập lệnh;\n\n- Mã chứng từ và loại nghiệp vụ;\n\n- Ngày giá trị;\n\n- Tên và mã Ngân hàng Nhà nước A\r\n\nvà Ngân hàng Nhà nước B;\n\n- Mã ngân hàng phục vụ người\r\n\nphát lệnh và ngân hàng phục vụ người nhận lệnh (nhập lại để kiểm soát);\n\n- Số tiền bằng số (nhập lại để\r\n\nkiểm soát).\n\nSau khi đã vào đầy đủ và kiểm\r\n\nsoát lại các dữ liệu, kế toán viên chuyển tiền phải ký vào chứng từ giấy (chứng\r\n\ntừ gốc hoặc chứng từ in ra) đồng thời ghi chữ kỹ điện tử của mình vào Lệnh\r\n\nchuyển tiền, sau đó chuyển chứng từ giấy và file (tệp) dữ liệu chuyển tiền cho\r\n\nngười kiểm soát để kiểm soát tiếp và ký duyệt cho chuyển đi.\n\n3/ Nhiệm vụ xử lỹ của người kiểm\r\n\nsoát:\n\nNgười kiểm soát phải sử dụng\r\n\nchương trình kết hợp với kiểm tra bằng mắt để đối chiếu và kiểm soát các dữ\r\n\nliệu (yếu tố) của Lệnh chuyển tiền vừa lập, đảm bảo dữ liệu đã được nhập đẩy\r\n\nđủ, chính xác, theo đúng mẫu biểu, dữ liệu theo đúng chứng từ chuyển tiền khách\r\n\nhàng nộp vào (chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử) và chữ kỹ của kế toán viên\r\n\ngiao dịch, kế toán viên chuyển tiền theo quy định. Nếu có sai lệch thì phải\r\n\nchuyển lại cho kế toán viên giao dịch hoặc kế toán viên chuyển tiền để xử lý\r\n\nlại. Người kiểm soát không được tự ý sửa chữa bất kỳ yếu tố nào trên chứng từ\r\n\ngốc chuyển tiền cũng như dữ liệu của Lệnh chuyển tiền (chương trình không cho\r\n\nphép). Nếu đúng, người kiểm soát duyệt (ghi chữ ký điện tử vào Lệnh chuyển\r\n\ntiền) để chuyển đi.\n\nĐiều 8. Hạch toánach¹ch to¸n vµ xö lýHa và xử lý các khoản chuyển\r\n\ntiền đi.\n\n1/ Khi gửi Lệnh chuyển tiền đi:\n\n- Đối với Lệnh chuyển Có:\n\nNợ TK Thích hợp của đơn vị\r\n\nchuyển\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm nay.\n\n- Đối với Lệnh chuyển Nợ:\n\nNợ TK Chuyển tiền đi năm nay\n\nCó TK Nội bộ thích hợp (đối với\r\n\nLệnh chuyển Nợ của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước) hoặc TK Các khoản chờ\r\n\nthanh toán khác (đối với Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền của khách hàng).\n\nKhi nhận được Thông báo chấp\r\n\nnhận chuyển Nợ của Ngân hàng B, Ngân hàng A sẽ trả tiền cho khách hàng (lập\r\n\nphiếu chuyển khoản để ghi Nợ TK Các khoản chờ thanh toán khác, ghi Có TK khách\r\n\nhàng thích hợp).\n\n2/ Xử lý đối với Lệnh chuyển Có\r\n\ngiá trị cao: Ngân hàng A còn phải làm thủ tục xác nhận như sau:\n\nNgay khi nhận được Yêu cầu xác\r\n\nnhận của Ngân hàng B, kế toán viên chuyển tiền phải kiểm soát và đối chiếu lại\r\n\nvới Lệnh chuyển Có giá trị cao đã gửi đi, nếu đúng thì nhập dữ liệu xác nhận\r\n\nLệnh chuyển Có giá trị cao, in ra giấy và ký (cả chữ ký tay và chữ ký điện tử)\r\n\nđể chuyển sang Người kiểm soát.\n\nNgười kiểm soát phải kiểm soát\r\n\nlại, nếu không có sai sót thì ghi chữ ký điện tử lên điện xác nhận, truyền lại\r\n\nngay cho Ngân hàng B.\n\n3/ Xử lý trong trường hợp nhận\r\n\nđược Thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển tiền (có ghi rõ lý do từ chối) và\r\n\nLệnh chuyển tiền (Nợ hoặc Có) của Ngân hàng B, Ngân hàng A phải kiểm soát lại\r\n\nchặt chẽ, nếu hợp lệ thì hạch toán:\n\n+ Đối với từ chối Lệnh chuyển\r\n\nNợ: Căn cứ Lệnh chuyển Nợ của Ngân hàng B ghi:\n\nNợ TK Thích hợp (tài khoản trước\r\n\nđây đã ghi Có) \n\nCó TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\n+ Đối với từ chối Lệnh chuyển\r\n\nCó: Căn cứ Lệnh chuyển Có của Ngân hàng B ghi:\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay\n\nCó TK Thích hợp (tài khoản trước\r\n\nđây đã trích chuyển).\n\nNgân hàng A phải gửi lại cho\r\n\nkhách hàng Thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển tiền.\n\n4/ Xử lý trường hợp do sự cố kỹ\r\n\nthuật hoặc truyền tin, không gửi được Lệnh chuyển tiền đi:\n\nSau thời điểm ngừng chuyển Lệnh\r\n\nchuyển tiền đi trong ngày, Ngân hàng A lập \"Biên bản sự cố kỹ thuật trong\r\n\nchuyển tiền điện tử\" và thông báo ngay cho khách hàng biết (nếu có điều\r\n\nkiện thông tin liên lạc) về tình trạng của Lệnh chuyển tiền chưa chuyển đi được\r\n\ndo sự cố kỹ thuật hoặc truyền tin. Xử lý các Lệnh chuyển tiền chưa chuyển đi\r\n\nđược như sau:\n\n- Trả lại chứng từ chuyển tiền\r\n\ncho khách hàng (nếu khách hàng yêu cầu);\n\n- Hoặc ghi nhập \"Sổ theo\r\n\ndõi chứng từ chuyển tiền chưa chuyển đi do sự cố kỹ thuật\" (nếu khách hàng\r\n\nkhông yêu cầu trả lại chứng từ hoặc không trả lại được). Sang ngày làm việc hôm\r\n\nsau, khi đã khắc phục xong sự cố phải thực hiện chuyển tiền ngay và ghi xuất\r\n\n\"Sổ theo dõi chứng từ chuyển tiền chưa chuyển đi do sự cố kỹ thuật\".\n\n·\r\n\nII/ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\nNHẬN CHUYỂN TIỀN ĐẾN \r\n\n(NGÂN HÀNG B):\n\n·\r\n\nĐiều 9. Quy\r\n\ntrình xử lý và hạch toán chuyển tiền đến\n\n·\r\n\n1/ Kiểm soát Lệnh chuyển tiền đến:\n\n·\r\n\n- Người kiểm soát: Khi nhận được Lệnh chuyển tiền của Ngân hàng A\r\n\n(qua Vụ Kế toán - Tài chính), người kiểm soát phải sử dụng mật mã và chương\r\n\ntrình tính, kiểm soát chữ kỹ điện tử của Vụ Kế toán - Tài chính (từ đây gọi tắt\r\n\nlà chương trình) để xác định tính đúng đắn, chính xác của Lệnh chuyển tiền đến,\r\n\nsau đó chuyển qua mạng vi tính cho kế toán viên chuyển tiền để xử lý tiếp.\n\n·\r\n\n- Kế toán viên chuyển tiền phải in Lệnh chuyển tiền đến - dưới\r\n\ndạng chứng từ điện tử, ra giấy (2 liên) sau đó kiểm soát kỹ các yếu tố của Lệnh\r\n\nchuyển tiền đến để xác định:\n\n·\r\n\n+ Có đúng Lệnh chuyển tiền gửi cho Ngân hàng mình không?\n\n·\r\n\n+ Các yếu tố trên Lệnh chuyển tiền có hợp lệ, hợp pháp và chính\r\n\nxác không? (Lệnh chuyển Nợ thì có uỷ quyền không ?)\n\n·\r\n\n+ Nội dung có gì nghi vấn không ?\n\n·\r\n\nSau khi kiểm soát xong, kế toán viên chuyển tiền ký vào Lệnh chuyển\r\n\ntiền in ra và chuyển cho kế toán viên giao dịch để xử lý, hạch toán thích hợp.\n\n·\r\n\n- Kế toán viên giao dịch: Phải đối chiếu kiểm tra lại trước khi\r\n\nthực hiện hạch toán cho khách hàng.\n\n·\r\n\n2/ Hạch toán:\n\n·\r\n\n2.1- Đối với Lệnh chuyển Có đến:\n\n·\r\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay\n\n·\r\n\nCó TK Thích hợp (tiền gửi của Ngân hàng, Tổ chức Tín dụng, ...)\n\n·\r\n\nĐối với Lệnh chuyển Có giá trị cao trước khi trả triền cho khách\r\n\nhàng còn phải làm thủ tục xác nhận như sau:\n\n·\r\n\n- Khi nhận được Lệnh chuyển Có giá trị cao, máy tính sẽ tự động\r\n\ntạo điện yêu cầu xác nhận (theo phụ lục số 11a). Kế toán viên chuyển tiền phải\r\n\nkiểm soát lại sau đó gửi (truyền) ngay cho Ngân hàng A dưới dạng điện giao\r\n\ndịch.\n\n·\r\n\n- Khi nhận được điện Xác nhận của Ngân hàng A, người kiểm soát\r\n\ngiải mã và kiểm soát tính xác thực của điện Xác nhận sau đó chuyển cho Kế\r\n\ntoán viên chuyển tiền in ra, đính kèm với Lệnh chuyển Có giá trị cao trả tiền\r\n\ncho khách hàng. Trường hợp sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong\r\n\nngày vẫn không nhận được điện Xác nhận của Ngân hàng A thì Ngân hàng B hạch\r\n\ntoán Lệnh chuyển Có giá trị cao vào tài khoản chuyển tiền đến chờ xử lý.\n\n·\r\n\n2.2- Đối với Lệnh chuyển Nợ đến:\n\n·\r\n\n- Trường hợp chuyển Nợ của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước:\n\n·\r\n\nNợ TK nội bộ thích hợp\n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\n·\r\n\n- Trường hợp chuyển Nợ của khách hàng:\n\n·\r\n\nChỉ Lệnh chuyển Nợ đến có uỷ quyền hợp lệ và trên tài khoản của\r\n\nngười nhận lệnh có đủ tiền để trả thì Ngân hàng B mới hạch toán:\n\n·\r\n\nNợ TK Tiền gửi của người nhận lệnh (người phải trả).\n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\n·\r\n\nSau đó phải gửi ngay Thông báo chấp nhận Lệnh chuyển Nợ cho Ngân\r\n\nhàng A (qua Vụ Kế toán - Tài chính) và báo Nợ cho khách hàng.\n\n·\r\n\n- Đối với Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền đến nhưng khách hàng không\r\n\nđủ khả năng thanh toán:\n\n·\r\n\n+ Ngân hàng B phải thông báo ngay cho khách hàng (ngân hàng, tổ\r\n\nchức tín dụng và Kho bạc Nhà nước) nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh\r\n\nchuyển Nợ đến trong phạm vi thời hạn chấp nhận quy định (tối đa là 02 giờ làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận được Lệnh chuyển Nợ đến).\n\n·\r\n\n+ Trong phạm vi thời hạn chấp nhận quy định, nếu khách hàng nộp\r\n\nđủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh chuyển Nợ đến thì Ngân hàng B hạch\r\n\ntoán:\n\n·\r\n\nNợ TK Thích hợp của khách hàng (tiền gửi của Ngân hàng, Tổ chức\r\n\nTín dụng...) \n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\n·\r\n\nHết thời hạn chấp nhận quy định, nếu khách hàng không nộp đủ tiền\r\n\nvào tài khoản để thực hiện Lệnh chuyển Nợ đến thì Ngân hàng B lập Thông báo từ\r\n\nchối chấp nhận Lệnh chuyển Nợ và căn cứ vào Thông báo này lập Lệnh chuyển Nợ đi\r\n\nđể chuyển trả lại Ngân hàng A. Trong trường hợp này hạch toán:\n\n·\r\n\nCăn cứ vào Lệnh chuyển Nợ đến ghi:\n\n·\r\n\nNợ TK Chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay.\n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\nCăn cứ vào Thông báo từ chối\r\n\nchấp nhận Lệnh chuyển Nợ để lập Lệnh chuyển Nợ đi gửi Ngân hàng A:\n\nNợ TK Chuyển tiền đi năm nay.\n\nCó TK Chuyển tiền đến chờ xử lý\r\n\nnăm nay.\n\nNgân hàng B phải mở Sổ theo dõi\r\n\ncác Lệnh chuyển Nợ đến không thanh toán được để có số liệu phục vụ Báo cáo\r\n\nchuyển tiền điện tử theo quy định.\n\n2.3-Đối với Lệnh chuyển tiền\r\n\nkhẩn:\n\nNgân hàng B phải thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 10 của Quy chế chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\n Nam.\n\nPHẦN III\n\nKIỂM SOÁT VÀ ĐỐI\r\n\nCHIÊÚ TRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ\n\nI/ TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHUYỂN\r\n\nTIỀN ĐIỆN TỬ:\n\nĐiều 10. Lập và gửi Báo cáo chuyển tiền\r\n\ntrong ngày.\n\nVề nguyên tắc, các đơn vị chuyển\r\n\ntiền đi và đơn vị nhận chuyển tiền đến phải hoàn thành việc lập Báo cáo chuyển\r\n\ntiền trong ngày và gửi (truyền) Vụ Kế toán - Tài chính ngay trong ngày phát\r\n\nsinh chuyển tiền (trừ trường hợp bất khả kháng do sự cố kỹ thuật truyền tin).\n\nBáo cáo chuyển tiền đi và đến\r\n\ntrong ngày của các đơn vị chuyển tiền điện tử được thiết kế và lập theo mẫu tại\r\n\nphụ lục số 4 và 5. Báo cáo chuyển tiền trong ngày phải được mã hoá,\r\n\ncó chữ ký điện tử của người lập, người kiểm soát và được bảo quản chặt chẽ\r\n\nnhư các báo cáo kế toán của Ngân hàng Nhà nước:\n\n- Ngay sau thời điểm ngừng\r\n\nchuyển Lệnh chuyển tiền đi trong ngày theo quy định, các đơn vị chuyển tiền\r\n\nđiện tử phải lập và gửi (truyền) ngay Vụ Kế toán - Tài chính \"Báo cáo\r\n\nchuyển tiền đi trong ngày\" (phụ lục số 4).\n\n- Ngay sau thời điểm ngừng nhận\r\n\nLệnh chuyển tiền đến trong ngày, các đơn vị chuyển tiền điện tử phải lập và gửi\r\n\n(truyền) ngay Vụ Kế toán - Tài chính \"Báo cáo nhận chuyển tiền đến trong\r\n\nngày\" (phụ lục số 5).\n\nCác đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\nphải thực hiện đầy đủ các thao tác kỹ thuật nghiệp vụ theo đúng chương trình\r\n\nphần mềm đối với công việc này để việc lập và gửi Báo cáo chuyển tiền hàng ngày\r\n\nđược chính xác, kịp thời đúng theo quy định.\n\nĐiều 11. Đối chiếu chuyển tiền cuối\r\n\nngày\n\nKhi nhận được \"Bảng đối\r\n\nchiếu các chuyển tiền đơn vị đã chuyển đi - Vụ Kế toán -Tài chính đã nhận được\r\n\ntrong ngày\" (phụ lục 6) và \"Bảng đối chiếu các chuyển tiền Vụ Kế toán\r\n\n- Tài chính đã chuyển đi - đơn vị đã nhận được trong ngày\" (phụ lục 7) của\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính, các đơn vị chuyển tiền điền tử phải đối chiếu với các\r\n\nLệnh chuyển tiền đã hạch toán vào tài khoản chuyển tiền đi năm nay và tài khoản\r\n\nchuyển tiền đến năm nay và với Báo cáo chuyển tiền trong ngày, nếu số liệu khớp\r\n\nđúng hoàn toàn thì mới được phép lưu trữ dữ liệu của ngày phát sinh chuyển\r\n\ntiền.\n\nĐiều 12. Xử lý các sai sót và sự\r\n\ncố kỹ thuật khi đối chiếu chuyển tiền.\n\n- Các sai sót và sự cố kỹ thuật\r\n\ncó thể phát sinh khi đối chiếu chuyển tiền bao gồm:\n\n+ Chưa gửi Báo cáo chuyển tiền\r\n\ntrong ngày;\n\n+ Chênh lệch doanh số chuyển\r\n\ntiền phát sinh (do thừa, thiếu Lệnh chuyển tiền) hoặc các yếu tố của Lệnh\r\n\nchuyển tiền không khớp đúng;\n\n+ Sự cố kỹ thuật hoặc truyền\r\n\ntin.\n\n- Khi phát hiện sai sót, đơn vị\r\n\nchuyển tiền điện tử phải chủ động điện tra soát ngay Vụ Kế toán - Tài chính (nếu\r\n\nsai sót do đơn vị phát hiện) hoặc trả lời tra soát (nếu sai sót do\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính phát hiện) để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý\r\n\nthích hợp.\n\n- Mọi sai sót phát hiện qua đối\r\n\nchiếu, đơn vị chuyển tiền điện tử phải phối hợp với Vụ Kế toán - Tài chính và\r\n\ncác đơn vị có liên quan xử lý xong ngay trong ngày phát hiện sai sót, trừ\r\n\ntrường hợp bất khả kháng do sự cố kỹ thuật, truyền tin.\n\n1/ Trường hợp chưa gửi Báo cáo\r\n\nchuyển tiền trong ngày:\n\nNếu đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\nchưa gửi (truyền) Báo cáo chuyển tiền trong ngày tới Vụ Kế toán - Tài chính thì\r\n\nphải truyền ngay theo quy định tại Điều 10 trên đây.\n\n2/ Trường hợp trên Báo cáo\r\n\nchuyển tiền trong ngày của đơn vị chuyển tiền điện tử có kê Lệnh chuyển\r\n\ntiền nhưng dữ liệu của Vụ Kế toán - Tài chính không có hoặc ngược lại (thừa,\r\n\nthiếu Lệnh chuyển tiền ) và trường hợp có Lệnh chuyển tiền bị sai sót yếu tố\r\n\n(không khớp đúng).\n\nĐơn vị chuyển tiền điện tử phải\r\n\nrà soát lại các Lệnh chuyển tiền gửi đi và nhận được và khâu lập Báo cáo\r\n\nchuyển tiền trong ngày để xác định rõ nguyên nhân, lập Biên bản và xử lý:\n\n- Nếu phát hiện có Lệnh chuyển\r\n\ntiền không phải của mình hoặc Lệnh chuyển tiền bị thất lạc phải thông báo ngay\r\n\ncho Vụ Kế toán - Tài chính và các đơn vị có liên quan (Ngân hàng A hoặc Ngân\r\n\nhàng B) để có biện pháp xử lý thích hợp và có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính và các đơn vị có liên quan giải quyết kịp thời, đảm bảo\r\n\nan toàn tài sản.\n\n- Nếu xác định sai sót do lỗi kỹ\r\n\nthuật thì đơn vị được phép điều chỉnh lại theo hướng dẫn của Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính.\n\n3/ Trường hợp sự cố kỹ thuật,\r\n\ntruyền tin:\n\n·\r\n\nDo sự cố kỹ thuật hoặc truyền tin, đến cuối ngày làm việc - thời\r\n\nđiểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, vẫn không gửi được hoặc không\r\n\ngửi hết Báo cáo chuyển tiền trong ngày về Vụ Kế toán - Tài chính thì đơn vị\r\n\nchuyển tiền điện tử phải lập \"Biên bản sự cố kỹ thuật trong chuyển tiền\r\n\nđiền tử\". Biên bản này kèm với Báo cáo chuyển tiền trong ngày (in ra giấy\r\n\nvà ký tên, đóng dấu đơn vị) để ghi Sổ theo dõi Báo cáo chuyển tiền trong ngày\r\n\nchưa gửi đi, ngày hôm sau xử lý gửi đi. Sang ngày làm việc tiếp theo, khi đã\r\n\nkhắc phục xong sự cố kỹ thuật, truyền tin, đơn vị chuyển tiền điện tử phải\r\n\ntruyền ngay Báo cáo chuyển tiền đó tới Vụ Kế toán - Tài chính.\n\n·\r\n\nBáo cáo chuyển tiền của ngày bị ảnh hưởng sự cố phải được lập và\r\n\ntruyền riêng, không được lập chung với báo cáo chuyển tiền của (những) ngày kế\r\n\ntiếp.\n\n·\r\n\nII/ TẠI VỤ KẾ TOÁN - TÀI\r\n\nCHÍNH:\n\n·\r\n\nĐiều 13. Kiểm\r\n\nsoát và hạch toán các Lệnh chuyển tiền \n\n·\r\n\n1/ Vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận Lệnh chuyển tiền\r\n\ncủa các Ngân hàng A, thực hiện việc kiểm soát, hạch toán và truyền đi các Ngân\r\n\nhàng B có liên quan. Toàn bộ các khâu tiếp nhận, kiểm soát, hạch toán, truyền\r\n\ndẫn Lệnh chuyển tiền và lưu trữ dữ liệu của Vụ Kế toán - Tài chính được xử lý\r\n\ntự động trên hệ thống máy tính. Quy trình xử lý cụ thể như sau:\n\n·\r\n\na) Khi nhận được Lệnh chuyển tiền do Ngân hàng A chuyển đến,\r\n\nngười kiểm soát chuyển tiền của Vụ Kế toán - Tài chính sử dụng mật mã và chương\r\n\ntrình để kiểm soát tính hợp pháp và đúng đắn của Lệnh chuyển tiền. Lệnh chuyển\r\n\ntiền đến phải được kiểm soát theo các quy định chung đối với chứng từ điện tử\r\n\nvà các quy định cụ thể sau:\n\n·\r\n\n- Chữ ký điện tử và kỹ hiệu mật ghi trên Lệnh chuyển tiền có đúng\r\n\nkhông?\n\n·\r\n\n- Địa chỉ gửi và nhận Lệnh chuyển tiền: Tên, mã Ngân hàng A, Ngân\r\n\nhàng B; tên, mã Ngân hàng (các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước)\r\n\nphục vụ;\n\n·\r\n\n- Các yếu tố khác của Lệnh chuyển tiền như: Số lệnh, Ngày lập,\r\n\nLoại Lệnh chuyển tiền (ký hiệu Lệnh).\n\n·\r\n\nb) Các Lệnh chuyển tiền đến sau khi được Vụ Kế toán - Tài chính kiểm\r\n\nsoát, nếu không có sai sót gì sẽ được tự động tính và ghi chữ ký điện tử\r\n\nđể truyền đi các Ngân hàng B có liên quan. Trên Lệnh chuyển tiền phải có ký\r\n\nhiệu xác nhận đã kiểm soát và tên người chịu trách nhiệm kiểm soát chuyển\r\n\ntiền của Vụ kế toán - Tài chính.\n\n·\r\n\nc) Hạch toán tại Vụ Kế toán - Tài chính:\n\n·\r\n\n- Đối với các Lệnh chuyển Có đến, Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ đến:\n\n·\r\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (tiểu khoản đơn vị gửi\r\n\nLệnh chuyển tiền - NHA).\n\n·\r\n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (tiểu khoản đơn vị nhận\r\n\nLệnh chuyển tiền - NHB).\n\n·\r\n\nĐối với các Lệnh chuyển Có giá trị cao, máy tính của Vụ Kế toán -\r\n\nTài chính sẽ tự động thống kê lại để kiểm soát và có số liệu phục vụ Báo cáo\r\n\nchuyển tiền điện tử theo quy định.\n\n·\r\n\n- Đối với Lệnh chuyển Nợ đến:\n\n·\r\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (tiểu khoản đơn vị nhận\r\n\nLệnh chuyển tiền - NHB)\n\n·\r\n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (tiểu khoản đơn vị gửi\r\n\nLệnh chuyển tiền - NHA).\n\n·\r\n\n2) Khi kiểm soát Lệnh chuyển tiền đến nếu phát hiện có sai sót,\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính phải tra soát ngay Ngân hàng A để xác định nguyên nhân\r\n\nvà có biện pháp xử lý thích hợp, đảm bảo an toàn tài sản và an toàn hệ thống.\r\n\nXử lý sai sót như sau:\n\n·\r\n\n- Nếu nguyên nhân sai sót là do lỗi kỹ thuật thì Vụ Kế toán\r\n\n- Tài chính được huỷ bỏ Lệnh chuyển tiền sai và yêu cầu Ngân hàng A gửi lại\r\n\nLệnh chuyển tiền đúng để thay thế;\n\n·\r\n\n- Nếu phát hiện Lệnh chuyển tiền bị giả mạo, nghi giả mạo hoặc có\r\n\nthông tin lạ xâm nhập trái phép thì phải lập Biên bản và áp dụng ngay các biện\r\n\npháp phòng ngừa cần thiết đồng thời phải thông báo ngay cho các đơn vị liên\r\n\nquan để phối hợp ngăn chặn lợi dụng và giải quyết.\n\n·\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính phải mở Sổ theo dõi Lệnh chuyển tiền bị\r\n\nsai sót để phục vụ cho việc lập Báo cáo chuyển tiền điện tử cũng như để đánh\r\n\ngiá và quản lý hệ thống.\n\n·\r\n\n3) Đối với các Lệnh chuyển tiền Vụ Kế toán - Tài chính đã\r\n\ntiếp nhận được từ các Ngân hàng A nhưng không thể truyền tiếp đi ngay trong\r\n\nngày cho các Ngân hàng B liên quan do sự cố kỹ thuật, truyền tin thì xử lý như\r\n\nsau:\n\n·\r\n\n- Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Vụ\r\n\nKế toán - Tài chính lập \"Biên bản sự cố kỹ thuật trong chuyển tiền điện\r\n\ntử\" và \"Bảng kê chi tiết chuyển tiền đến chờ xử lý\" để lập phiếu\r\n\nchuyển khoản để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đến chờ xử lý vào tài khoản\r\n\n\"Thanh toán chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay\" theo tiểu khoản thích\r\n\nhợp:\n\n·\r\n\n+ Đối với các Lệnh chuyển Có, Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ đến:\n\n·\r\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (tiểu khoản đơn vị gửi\r\n\nLệnh chuyển tiền - NHA).\n\n·\r\n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay (tiểu khoản\r\n\nLệnh chuyển Có, Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ đến chờ xử lý).\n\n·\r\n\n+ Đối với Lệnh chuyển Nợ đến:\n\n·\r\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay (tiểu khoản\r\n\nLệnh chuyển Nợ đến chờ xử lý).\n\n·\r\n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (tiểu khoản đơn vị gửi\r\n\nLệnh chuyển tiền - NHA).\n\n·\r\n\n- Sang ngày làm việc tiếp theo, khi đã khắc phục xong sự cố\r\n\nkỹ thuật, truyền tin, Vụ Kế toán - Tài chính sẽ truyền tiếp Lệnh chuyển tiền\r\n\ncho Ngân hàng B liên quan và tất toán tài khoản thanh toán chuyển tiền đến chờ\r\n\nxử lý năm nay, và hạch toán:\n\n·\r\n\n+ Đối với Lệnh chuyển Nợ:\n\n·\r\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (tiểu khoản đơn vị nhận\r\n\nLệnh chuyển tiền - NHB).\n\n·\r\n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay (tiểu khoản\r\n\nLệnh chuyển Nợ đến chờ xử lý).\n\n·\r\n\n+ Đối với Lệnh chuyển Có, Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ thì hạch toán\r\n\nngược lại.\n\n·\r\n\nĐiều 14. Đối\r\n\nchiếu số liệu chuyển tiền điện tử trong ngày.\n\n·\r\n\nVề nguyên tắc, toàn bộ doanh số chuyển tiền điện tử phát sinh\r\n\nhàng ngày giữa các đơn vị phải được Vụ Kế toán - Tài chính đối chiếu và phải\r\n\nđảm bảo khớp đúng (cả về tổng số và chi tiết) ngay trong ngày phát sinh, trừ\r\n\ntrường hợp bất khả kháng như sự cố kỹ thuật, truyền tin.\n\n·\r\n\nViệc đối chiếu chuyển tiền trong toàn hệ thống được thực hiện cho\r\n\ntừng ngày riêng biệt. Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật, truyền tin dẫn đến\r\n\nkhông thể đối chiếu được trong ngày theo quy định thì được phép đối chiếu sang\r\n\nngày kế tiếp cho đến khi sự cố được khắc phục. Tuy nhiên, việc đối chiếu dù\r\n\nthực hiện vào ngày kế tiếp nhưng vẫn phải phản ảnh theo ngày phát sinh\r\n\ncác chuyển tiền đó.\n\n·\r\n\nNgày phát sinh chuyển tiền được quy định trong đối chiếu như sau:\n\n·\r\n\n- Đối với Ngân hàng A: là ngày lập Lệnh chuyển tiền và cũng chính\r\n\nlà ngày gửi (truyền) Lệnh chuyển tiền đi.\n\n·\r\n\n- Đối với Ngân hàng B: là ngày nhận được Lệnh chuyển tiền.\n\n·\r\n\n1/ Đối chiếu chuyển tiền:\n\n·\r\n\na/ Khi nhận được Báo cáo chuyển tiền trong ngày của các đơn\r\n\nvị chuyển tiền điện tử, Vụ Kế toán - Tài chính thực hiện đối chiếu dữ\r\n\nliệu chuyển tiền của các đơn vị với dữ liệu chuyển tiền của hệ thống.\r\n\nViệc đối chiếu này được xử lý tự động trên hệ thống máy tính.\n\n·\r\n\nSau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, các\r\n\nLệnh chuyển tiền đã đối chiếu khớp đúng và chưa đối chiếu được (do sự cố kỹ\r\n\nthuật, truyền tin) sẽ được máy tính của Vụ Kế toán - Tài chính phân loại và\r\n\nphản ảnh trên \"Bảng đối chiếu các chuyển tiền đơn vị đã chuyển đi - Vụ Kế\r\n\ntoán - Tài chính đã nhận được trong ngày\" (phụ lục 6) và \"Bảng đối\r\n\nchiếu các chuyển tiền Vụ Kế toán - Tài chính đã chuyển đi - đơn vị đã nhận được\r\n\ntrong ngày\" (phụ lục 7) theo từng đơn vị chuyển tiền điện tử.\n\n·\r\n\nb/ Khi đã đối chiếu xong và khớp đúng doanh số chuyển tiền phát\r\n\nsinh trong ngày của đơn vị chuyển tiền điện tử nào thì Vụ Kế toán - Tài chính\r\n\nphải truyền lại ngay cho đơn vị đó \"Bảng đối chiếu các chuyển tiền đơn vị\r\n\nđã chuyển đi - Vụ Kế toán - Tài chính đã nhận được trong ngày\" (phụ lục 6)\r\n\nvà \"Bảng đối chiếu các chuyển tiền Vụ Kế toán - Tài chính đã chuyển đi -\r\n\nđơn vị đã nhận được trong ngày\" (phụ lục 7) để xác nhận lại cho đơn vị\r\n\nchuyển tiền điện tử.\n\n·\r\n\nc/ Đối với (các) đơn vị chuyển tiền điện tử chưa đối chiếu\r\n\nxong trong ngày vì lý do bất khả kháng thì Vụ Kế toán - Tài chính in ra\r\n\n\"Bảng đối chiếu các chuyển tiền đơn vị đã chuyển đi - Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính đã nhận được trong ngày\" (phụ lục 6) và \"Bảng đối chiếu các\r\n\nchuyển tiền Vụ Kế toán - Tài chính đã chuyển đi - đơn vị đã nhận được\r\n\ntrong ngày\" (phụ lục 7) của đơn vị đó để theo dõi riêng (theo dõi theo\r\n\nngày) và tiếp tục đôn đốc đối chiếu trong (những) ngày kế tiếp cho đến khi đối\r\n\nchiếu xong và khớp đúng.\n\n·\r\n\nd/ Số liệu chuyển tiền và đối chiếu chuyển tiền trong ngày của\r\n\ntoàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước được coi là chính xác và khớp đúng khi trên\r\n\n\"Bảng tổng hợp và đối chiếu doanh số chuyển tiền đi của các đơn\r\n\nvị Ngân hàng Nhà nước trong ngày\" (phụ lục số 9) và \"Bảng tổng\r\n\nhợp và đối chiếu doanh số chuyển tiền đến của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntrong ngày\" (phụ lục số 10) thể hiện các cân đối sau:\n\nTổng\r\n\n số chuyển tiền đi của các đơn vị NHNN trong ngày (số món và số tiền).\n\n\r\n\n =\n\nTổng\r\n\n số chuyển tiền đến Vụ Kế toán - Tài chính trong ngày (số món và số tiền).\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền do Vụ Kế toán - Tài chính đã chuyển đi cho\r\n\n các đơn vị NHNN trong ngày (số món và số tiền)\n\n·\r\n\n \r\n\n =\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đến các đơn vị NHNN đã nhận được trong ngày\r\n\n (số món và số tiền)\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đi của Vụ Kế toán - Tài chính trong ngày\r\n\n (số món và số tiền)\n\n·\r\n\n \n\n\r\n\n =\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đến Vụ Kế toán - Tài chính trong ngày (số\r\n\n món và số tiền)\n\n·\r\n\n \n\n\r\n\n +\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đến chờ xử lý của (những) ngày hôm trước đã\r\n\n được xử lý trong ngày tại Vụ Kế toán - Tài chính (số món và số tiền)\n\n·\r\n\n \n\n\r\n\n -\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đến chờ xử lý phát sinh (mới) trong ngày\r\n\n tại Vụ Kế toán - Tài chính (số món và số tiền)\n\n\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đi của các đơn vị NHNN trong ngày (số món\r\n\n và số tiền)\n\n·\r\n\n \n\n\r\n\n =\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đến của các đơn vị NHNN trong ngày (số món\r\n\n và số tiền)\n\n·\r\n\n \n\n\r\n\n +\n\n·\r\n\n Tổng số tiền chuyển đến chờ xứ lý phát sinh (mới) trong ngày\r\n\n tại Vụ Kế toán - Tài chính (số món và số tiền)\n\n·\r\n\n \n\n\r\n\n -\n\n·\r\n\n Tổng số chuyển tiền đến chờ xử lý của (những) ngày hôm trước đã\r\n\n được xử lý trong ngày tại Vụ Kế toán - Tài chính (số món và số tiền)\n\n·\r\n\n2/ Xử lý các sai sót và sự cố kỹ thuật:\n\n·\r\n\nKhi thực hiện đối chiếu, Vụ Kế toán - Tài chính nếu phát hiện\r\n\nthiếu Báo cáo chuyển tiền trong ngày hoặc có sự chênh lệch doanh số chuyển tiền\r\n\nphát sinh (do thừa, thiếu lệnh chuyển tiền), các yếu tố của Lệnh chuyển tiền\r\n\nkhông khớp đúng thì xử lý như sau:\n\n·\r\n\na/ Trường hợp thiếu Báo cáo chuyển tiền trong ngày:\n\n·\r\n\nMáy tính của Vụ Kế toán - Tài chính sẽ tự động kiểm soát việc lập\r\n\n(tạo) và gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày của các đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\ntrong toàn hệ thống; trợ giúp phát hiện và tra soát ngay các đơn vị chuyển tiền\r\n\nđiện tử không hoặc chưa gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày kịp thời theo quy\r\n\nđịnh.\n\n·\r\n\nb/ Trường hợp trên Báo cáo chuyển tiền trong ngày của đơn vị\r\n\nchuyển tiền điện tử có kê Lệnh chuyển tiền nhưng dữ liệu tại Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính không có Lệnh chuyển tiền này hoặc ngược lại (thừa, thiếu Lệnh chuyển\r\n\ntiền) và trường hợp có Lệnh chuyển tiền bị sai sót yếu tố (không khớp đúng).\n\n·\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính phải điện tra soát ngay đơn vị chuyển tiền\r\n\nđiện tử đồng thời rà soát lại các Lệnh chuyển tiền đã tiếp nhận và đã gửi đi\r\n\ntrong ngày cho đơn vị và các khâu xử lý dữ liệu liên quan để xác định rõ nguyên\r\n\nnhân, lập biên bản và xử lý:\n\n·\r\n\n- Nếu phát hiện có Lệnh chuyển tiền giả mạo, nghi giả mạo không\r\n\nphải thông báo ngay cho các đơn vị chuyển tiền điện tử có liên quan (Ngân hàng\r\n\nA, Ngân hàng B) và áp dụng ngay các biện pháp phòng ngừa cần thiết để đảm bảo\r\n\nan toàn tài sản.\n\n·\r\n\n- Nếu xác định sai sót do lỗi kỹ thuật thì phải điều chỉnh lại\r\n\nđồng thời hướng dẫn đơn vị chuyển tiền điện tử có liên quan (bằng điện giao\r\n\ndịch) để điều chỉnh lại (nếu cần thiết). Vụ Kế toán - Tài chính phải vào sổ\r\n\ntheo dõi sự cố kỹ thuật chuyển tiền điện tử và thông báo kịp thời cho các đơn\r\n\nvị có liên quan để khắc phục, chỉnh sửa ngay.\n\n·\r\n\nc/ Trường hợp sự cố kỹ thuật, truyền tin:\n\n·\r\n\nDo sự cố kỹ thuật hoặc truyền tin, đến thời điểm hoàn thành đối\r\n\nchiếu chuyển tiền trong ngày, Vụ Kế toán - Tài chính vẫn không nhận được hoặc\r\n\nchưa nhận đủ Báo cáo chuyển tiền trong ngày của đơn vị chuyển tiền điện tử.\r\n\nTrong trường hợp này, Vụ Kế toán - Tài chính sẽ xử lý theo quy định tài điểm a\r\n\nvà điểm c khoản 1 điều này.\n\n·\r\n\nd/ Mọi sai sót phát hiện qua đối chiếu chuyển tiền, Vụ Kế toán -\r\n\nTài chính phải phối hợp và hướng dẫn đơn vị chuyển tiền điện tử xử lý xong\r\n\ntrong ngày phát sinh, trừ trường hợp bất khả kháng như sự cố kỹ thuật, truyền\r\n\ntin.\n\nPHẦN IV\n\nĐIỀU CHỈNH SAI SÓT\r\n\nTRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ\n\n·\r\n\nĐiều 15. Các\r\n\nnguyên tắc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền điện tử\n\n1/ Đảm bảo sự nhất trí số liệu\r\n\ngiữa Ngân hàng A, Ngân hàng B với Vụ Kế toán - Tài chính. Sai sót phát sinh ở\r\n\nđâu phải được sửa chữa, điều chỉnh ở đó. Nghiêm cấm việc tùy tiện sửa chữa số\r\n\nliệu, điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền điện tử.\n\n2/ Khi phát hiện sai sót\r\n\nphải có biện pháp điều chỉnh ngay, không gây chậm chễ tới công tác thanh toán.\r\n\nViệc điều chỉnh sai sót phải theo đúng các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh\r\n\nsai lầm của kế toán nói chung và chuyển tiền điện tử nói riêng được quy định\r\n\ntài điều 15, Quy chế chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo\r\n\nan toàn tài sản của Ngân hàng và khách hàng.\n\n3/ Đơn vị, cá nhân nào gây\r\n\nra sai sót hoặc vi phạm các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh sai sót, tuỳ\r\n\ntheo mức độ lỗi sẽ vị xử phạt theo quy định và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\nvật chất về những lỗi do mình gây ra cho các bên liên quan.\n\nĐiều 16. Huỷ Lệnh chuyển tiền\n\nViệc huỷ Lệnh chuyển tiền phải\r\n\nthực hiện đúng các quy định tại Điều 16 của Quy chế chuyển tiền điện tử ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể như sau:\n\n1/ Đối với Huỷ lệnh chuyển tiền\r\n\ncủa khách hàng là các ngân hàng, tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước.\n\n- Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền chỉ\r\n\nđược huỷ khi khách hàng đã trả lại số tiền được hưởng cho đơn vị Ngân hàng Nhà\r\n\nnước phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền đi (Ngân hàng A).\n\n- Lệnh chuyển Có chỉ được huỷ\r\n\nkhi đơn vị Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận chuyển tiền đến (Ngân hàng B) chưa ghi\r\n\nCó vào tài khoản của khách hàng hoặc đã ghi Có vào tài khoản của khách hàng\r\n\nnhưng khách hàng đã trả lại.\n\n2/ Đối với Huỷ lệnh chuyển tiền\r\n\ncủa bản thân Ngân hàng Nhà nước: Các đơn vị chuyển tiền điện tử thuộc hệ thống\r\n\nNgân hàng Nhà nước chỉ được huỷ Lệnh chuyển tiền trong trường hợp lập sai Lệch\r\n\nchuyển tiền và cũng phải tuân thủ nguyên tẵc sau:\n\n- Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền chỉ\r\n\nđược huỷ khi đơn vị Ngân hàng Nhà nước phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền đi (Ngân\r\n\nhàng A) chưa trả tiền cho khách hàng theo lệnh sai hoặc trả rồi nhưng đã thu\r\n\nhồi lại được.\n\n- Lệnh chuyển Có chỉ được huỷ\r\n\nkhi đơn vị Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận chuyển tiền đến (Ngân hàng B) chưa trả\r\n\ntiền cho khách hàng theo lệnh sai hoặc trả rồi nhưng đã thu hồi lại được.\n\n3/ Chứng từ huỷ Lệnh chuyển tiền\r\n\nbao gồm:\n\n- Yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có: Do\r\n\nNgân hàng A lập và gửi cho Ngân hàng B đề nghị huỷ Lệnh chuyển Có bị sai sót\r\n\n(huỷ một phần hoặc toàn bộ số tiền tùy theo từng trường hợp sai sót cụ thể); Là\r\n\ncăn cứ để Ngân hàng B lập Lệnh chuyển Có đi, trả lại tiền cho Ngân hàng A nhưng\r\n\nphải trên cơ sở đã thu hồi lại được tiền đã trả (đối với huỷ Lệnh chuyển Có của\r\n\nbản thân Ngân hàng Nhà nước) hoặc khách hàng đã chuyển trả (đối với huỷ Lệnh\r\n\nchuyển Có của khách hàng).\n\n- Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ: có\r\n\ngiá trị như một Lệnh chuyển Có; Do Ngân hàng A lập và gửi Ngân hàng B để huỷ Lệnh\r\n\nchuyển Nợ bị sai sót (huỷ một phần hoặc toàn bộ số tiền).\n\n4/ Các đơn vị chuyển tiền điện\r\n\ntử thuộc Ngân hàng Nhà nước khi xử lý và thực hiện Huỷ Lệnh chuyển tiền phải\r\n\nthực hiện khẩn trương như đối với Lệnh chuyển tiền khẩn.\n\nĐiều 17. Điều chỉnh sai sót tại Ngân\r\n\nhàng A\n\n1/ Điều chỉnh sai sót ở thời\r\n\nđiểm trước khi truyền Lệnh chuyển tiền đi:\n\na/ Nếu sai sót của Lệnh chuyển\r\n\ntiền được phát hiện ngay trong quá trình lập và người kiểm soát chưa ghi chữ ký\r\n\nđiện tử để chuyển đi thì kế toán được sửa lại cho đúng.\n\nb/ Nếu sai sót trên Lệnh chuyển\r\n\ntiền được phát hiện sau khi người kiểm soát đã ghi chữ ký điện tử thì phải lập\r\n\nBiên bản huỷ bỏ Lệnh chuyển tiền sai trong đó ghi rõ ký hiệu lệnh, giờ, ngày,\r\n\nhủy Lệnh chuyển tiền và phải có đầy đủ chữ ký của Trưởng phòng kế toán, kế toán\r\n\nviên chuyển tiền và kế toán giao dịch có liên quan. Biên bản được lưu vào hồ sơ\r\n\nriêng để bảo quản, sau đó lập Lệnh chuyển tiền đúng chuyển đi.\n\nc/ Trường hợp Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính phát hiện Lệnh chuyển tiền có sai sót (do lỗi kỹ thuật) và yêu cầu gửi\r\n\nlại thì Ngân hàng A cũng xử lý như đối với Lệnh chuyển tiền bị sai sót phát\r\n\nhiện sau khi người kiểm soát đã ghi chữ ký điện tử nêu tại khoản 1 điểm b điều\r\n\nnày.\n\n2/ Điều chỉnh sai sót phát\r\n\nhiện sau khi đã chuyển tiền đi:\n\nKhi phát hiện các sai sót như\r\n\nsai số tiền (thừa hoặc thiếu), sai ngược vế, Ngân hàng A phải điện tra soát\r\n\n(hoặc trả lời tra soát) ngay cho Ngân hàng B để có biện pháp xử lý kịp thời.\r\n\nNgân hàng A phải lập Biên bản xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân rõ\r\n\nràng và xử lý:\n\na/ Trường hợp sai thiếu:\n\nCăn cứ biên bản để lập Lệnh\r\n\nchuyển tiền bổ sung số tiền chuyển thiếu gửi tiếp đi Ngân hàng B. Trong nội\r\n\ndung chuyển tiền phải ghi rõ \"chuyển bổ sung theo Lệnh chuyển Nợ (hoặc Có)\r\n\nsố... ngày... tháng... năm... Số tiền đã chuyển... \" và phải gửi kèm theo\r\n\nbiên bản đã lập trên, sau đó hạch toán:\n\n- Đối với Lệnh chuyển Có bị sai thiếu:\n\nNợ TK Thích\r\n\nhợp\r\n\n\r\n\nSố tiền chuyển Có\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm\r\n\nnay\r\n\n\r\n\ncòn thiếu\n\n- Đối với Lệnh chuyển Nợ bị sai thiếu:\n\nNợ TK Chuyển tiền đi năm\r\n\nnay\r\n\nSố tiền chuyển Nợ \n\nCó TK Thích\r\n\nhợp\r\n\ncòn thiếu\n\nNgân hàng A phải đăng ký sai sót\r\n\nvào \"Sổ theo dõi Lệnh chuyển tiền bị sai sót\" để có số liệu phục vụ\r\n\nBáo cáo chuyển tiền theo quy định.\n\nb/ Trường hợp sai thừa:\n\n- Đối với Lệnh chuyển Có bị sai\r\n\nthừa:\n\nCăn cứ biên bản lập Yêu cầu huỷ\r\n\nLệnh chuyển Có (yêu cầu huỷ số tiền đã chuyển thừa) gửi ngay cho Ngân hàng B\r\n\nđồng thời lập Phiếu chuyển khoản ghi:\n\nNợ TK Các khoản phải\r\n\nthu\r\n\nSố tiền đã chuyển\n\n(tiểu khoản cá nhân gây ra\r\n\nsai\r\n\nsót)\r\n\nthừa trên Lệnh chuyển Có\n\nCó TK Thích hợp\n\nGhi Nhập \"Sổ theo dõi yêu\r\n\ncầu huỷ lệnh chuyển Có gửi đi\"\n\nKhi nhận được Lệnh chuyển Có của\r\n\nNgân hàng B trả lại số tiền thừa nói trên, Ngân hàng A hạch toán:\n\nGhi xuất \"Sổ theo dõi Yêu\r\n\ncầu huỷ Lệnh chuyển Có gửi đi\" và\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm\r\n\nnay\r\n\nSố tiền Ngân hàng B đã \n\nCó TK Các khoản phải\r\n\nthu\r\n\nthu hồi và chuyển trả\n\n(tiểu khoản cá nhân gây ra sai\r\n\nsót)\n\nTrường hợp Ngân hàng B từ chối\r\n\nYêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có đối với số tiền bị sai thừa trên, do không thu hồi\r\n\nđược tiền từ khách hàng thì Ngân hàng A phải lập Hội đồng xử lý theo quy định\r\n\nhiện hành để xác định trách nhiệm và mức bồi hoàn của cá nhân gây ra sai sót.\n\n- Đối với Lệnh chuyển Nợ bị sai\r\n\nthừa:\n\nCăn cứ Biên bản lập Lệnh Huỷ\r\n\nlệnh chuyển Nợ để huỷ số tiền đã chuyển thừa, hạch toán:\n\n Nợ TK thích\r\n\nhợp: (một trong các tài khoản\r\n\nsau)\r\n\n+ Các khoản chờ thanh toán khác\r\n\n(nếu chưa trả cho khách hàng) Số tiền\n\n+ Tiền gửi của khách hàng (nếu\r\n\nđã trả cho khách\r\n\nhàng)\r\n\nđã chuyển\n\n+ Các khoản phải thu (nếu đã trả\r\n\ntiền và tài khoản tiền\r\n\ngửi\r\n\nthừa trên\n\ncủa khách hàng không còn\r\n\nđủ số\r\n\ndư)\r\n\nLệnh\n\n+ TK nội bộ (nếu là chuyển Nợ\r\n\ncủa nội bộ của\r\n\nNHNN)\r\n\nchuyển Nợ\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm\r\n\nnay. \n\nTrường hợp đã trả tiền cho khách\r\n\nhàng nhưng tài khoản của khách hàng không đủ số dư để thực hiện Lệnh Huỷ lệnh\r\n\nchuyển Nợ đối với số tiền chuyển thừa thì Ngân hàng A hạch toán vào tài khoản\r\n\ncác khoản phải thu (tiểu khoản người gây ra sai sót) sau đó phải tìm mọi biện\r\n\npháp để đòi lại tiền, nếu không đòi được phải quy trách nhiệm bồi hoàn theo chế\r\n\nđộ quy định.\n\nc/ Trường hợp sai ngược vế:\n\n·\r\n\nNgân hàng A phải lập Biên bản đồng thời lập Lệnh huỷ lệnh chuyển\r\n\nNợ (đối với Lệnh chuyển Có bị sai ngược vế) hoặc Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có\r\n\n(đối với Lệnh chuyển Nợ bị sai ngược vế) để huỷ toàn bộ Lệnh chuyển tiền bị sai\r\n\nngược vế sau đó lập Lệnh chuyển tiền đúng gửi Ngân hàng B.\n\n·\r\n\n- Điều chỉnh Lệnh chuyển Có bị sai ngược vế:\n\n·\r\n\n+ Đáng lẽ chuyển: Nợ TK thích hợp\n\n·\r\n\nCó TK chuuyển tiền đi năm nay\n\n·\r\n\n+ Nhưng đã chuyển: Nợ TK chuyển tiền đi năm nay\n\n·\r\n\nCó TK thích hợp\n\n·\r\n\n+ Nay\r\n\nphải điều chỉnh bằng cách: lập Lệnh Huỷ Lệnh chuyển Nợ gửi Ngân hàng B và hạch\r\n\ntoán:\n\n·\r\n\nNợ TK thích\r\n\nhợp\r\n\nToàn bộ số tiền đã\n\n·\r\n\nCó TK chuyển tiền đi năm\r\n\nnay\r\n\nchuyển sai\n\n·\r\n\n+ Sau đó lập Lệnh chuyển Có đúng gửi đi.\n\n·\r\n\n- Điều chỉnh Lệnh chuyển Nợ bị sai ngược vế:\n\n·\r\n\n+ Đáng lẽ chuyển:\r\n\n Nợ TK chuyển tiền\r\n\nđi năm nay\n\n·\r\n\n\r\n\nCó TK thích hợp\n\n·\r\n\n+ Nhưng đã chuyển: Nợ TK thích\r\n\nhợp\n\n·\r\n\n\r\n\n\r\n\nCó TK chuyển tiền đi năm nay\n\n·\r\n\n+ Nay phải sửa lại là: lập Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có gửi Ngân\r\n\nhàng B và lập phiếu chuyển khoản, hạch toán:\n\n·\r\n\nNợ TK Các khoản phải\r\n\nthu\r\n\nToàn bộ số tiền đã\n\n·\r\n\n(tiểu khoản cá nhân gây ra sai\r\n\nsót)\r\n\nchuyển sai \n\n·\r\n\nCó TK thích hợp\n\n·\r\n\n+ Sau đó lập Lệnh chuyển Nợ đúng gửi đi.\n\n·\r\n\n+ Khi nhận được Lệnh chuyển Có của Ngân hàng B chuyển trả lại số\r\n\ntiền chuyển sai, Ngân hàng A hạch toán vào tài khoản các khoản phải thu để tất\r\n\ntoán số tiền chuyển sai.\n\n·\r\n\n3/ Đối với một số sai sót khác như sai tên, số hiệu tài khoản của\r\n\nngười nhận Lệnh chuyển tiền, sai ký hiệu chứng từ, ký hiệu nội dung nghiệp vụ\r\n\nv.v... (sai sót không thuộc các yếu tố kiểm soát, đối chiếu): Khi nhận được tra\r\n\nsoát của Ngân hàng B, Ngân hàng A phải trả lời tra soát ngay.\n\n·\r\n\nĐiều 18. Điều\r\n\nchỉnh sai sót tại Ngân hàng B\n\n·\r\n\n1/ Khi tiếp nhận Lệnh chuyển tiền từ Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính, phát hiện các sai sót như:\n\n·\r\n\n+ Sai chữ ký điện tử, ký hiệu mật;\n\n·\r\n\n+ Sai các yếu tố đối chiếu của Lệnh chuyển tiền như số lệnh, tên\r\n\nvà mã Ngân hàng A;\n\n·\r\n\n+ Lệnh chuyển tiền ghi không đúng tên và mã của Ngân hàng mình\r\n\n(sai địa chỉ Ngân hàng B).\n\n·\r\n\nCác trường hợp này Ngân hàng B không được phép hạch toán phải tra\r\n\nsoát ngay Vụ Kế toán - Tài chính để xác định rõ nguyên nhân và xử lý theo quy\r\n\nđịnh như sau:\n\n·\r\n\n- Huỷ bỏ Lệnh chuyển tiền sai và yêu cầu Vụ Kế tóan - Tài\r\n\nchính gửi lại Lệnh chuyển tiền đúng thay thế chỉ trong trường hợp biết\r\n\nchắc chắn sai sót do lỗi kỹ thuật gây ra.\n\n·\r\n\n- Nếu phát hiện Lệnh chuyển tiền bị giả mạo hoặc có thông tin lạ\r\n\nxâm nhập trái phép thì phải thông báo kịp thời cho Vụ Kế toán - Tài chính và\r\n\nphối hợp áp dụng ngay các biện pháp phòng ngừa cần thiết bảo đảm an toàn tài\r\n\nsản và an toàn hệ thống.\n\n·\r\n\n2/ Đối với Lệnh chuyển tiền bị sai thiếu:\n\n·\r\n\nKhi nhận được Lệnh chuyển tiền bổ sung chuyển tiền thiếu của Ngân\r\n\nhàng A, Ngân hàng B phải đối chiếu, kiểm soát lại chặt chẽ Lệnh chuyển tiền bị\r\n\nsai thiếu và Lệnh chuyển tiền bổ sung. Nếu hợp lệ thì hạch toán Lệnh chuyển\r\n\ntiền bổ sung như Lệnh chuyển tiền đúng bình thường khác.\n\n·\r\n\n3/ Đối với Lệnh chuyển tiền bị sai thừa:\n\n·\r\n\na/ Phát hiện trước khi hạch toán vào tài khoản khách hàng: Nếu\r\n\nNgân hàng B nhận được thông báo hoặc tra soát của Ngân hàng A về chuyển tiền\r\n\nthừa trước khi nhận được Lệnh chuyển tiền thì Ngân hàng B phải ghi sổ theo dõi\r\n\nLệnh chuyển tiền bị sai sót để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n·\r\n\nKhi nhận được Lệnh chuyển tiền đến, Ngân hàng B kiểm soát, đối\r\n\nchiếu với nội dung thông báo nhận được, nếu xác định sai sót như đã được thông\r\n\nbáo thì sẽ xử lý như sau:\n\n·\r\n\n- Nếu là Lệnh chuyển Có, ghi:\n\n·\r\n\nNợ TK chuyển tiền đến năm nay : Toàn bộ số tiền chuyển đến\n\n·\r\n\nCó TK chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý : Số tiền chuyển thừa\n\n·\r\n\nCó TK khách hàng : Số tiền đúng\n\n·\r\n\n- Nếu là Lệnh chuyển Nợ, ghi:\n\n·\r\n\nNợ TK khách hàng : Số tiền đúng\n\n·\r\n\nNợ TK chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý : Số tiền thừa\n\n·\r\n\nCó TK chuyển tiền đến năm nay : Toàn bộ số tiền chuyển đến\n\n·\r\n\nKhi nhận được Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có đối với số tiền thừa\r\n\n(trường hợp Lệnh chuyển Có bị sai thừa) hoặc Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ đối với số\r\n\ntiền thừa (trường hợp Lệnh chuyện Nợ bị sai thừa) của Ngân hàng A thì xử lý:\n\n·\r\n\n- Đối với Lệnh chuyển Có bị sai thừa: Căn cứ Yêu cầu Huỷ lệnh\r\n\nchuyển Có để lập Lệnh chuyển Có đi hoàn trả Ngân hàng A số tiền thừa ghi:\n\n·\r\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý Số tiền chuyển thừa trên\n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm nay Lệnh chuyển Có bị sai thừa\n\n·\r\n\n- Đối với Lệnh chuyển Nợ bị sai thừa: Căn cứ Lệnh Huỷ lệnh chuyển\r\n\nNợ ghi:\n\n·\r\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay Số tiền chuyển thừa trên\n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay Lệnh chuyển Nợ bị sai\r\n\nthừa\n\n·\r\n\nb/ Trường hợp nhận được thông báo của Ngân hàng A sau khi đã trả\r\n\ntiền cho khách hàng thì Ngân hàng B ghi Sổ theo dõi Lệnh chuyển tiền bị sai sót\r\n\nvà xử lý:\n\n·\r\n\n- Đối với Lệnh chuyển Có bị sai thừa: Khi nhận được Yêu cầu Huỷ\r\n\nlệnh chuyển Có đối với số tiền chuyển thừa của Ngân hàng A, nếu kiểm soát đúng\r\n\nNgân hàng B xử lý:\n\n·\r\n\n+ Trường\r\n\nhợp tài khoản của khách hàng có đủ số dư: Căn cứ vào Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có\r\n\nđể lập Lệnh chuyển Có đi, chuyển trả Ngân hàng A số tiền chuyển thừa:\n\n·\r\n\nNợ TK tiền gửi của khách hàng Số tiền chuyển thừa\n\n·\r\n\nCó TK chuyển tiền đi năm nay phải trả lại Ngân hàng A\n\n·\r\n\n+ Trường hợp tài khoản tiền gửi của khách hàng không đủ số dư để\r\n\nthu hồi thì Ngân hàng B ghi nhập Sổ theo dõi Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có chưa\r\n\nthực hiện được và yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khoản để thực hiện Yêu\r\n\ncầu Huỷ này. Khi khách hàng nộp đủ tiền, kế toán ghi xuất Sổ theo dõi Yêu cầu\r\n\nHuỷ lệnh chuyển Có chưa thực hiện được, lập Lệnh chuyển Có gửi Ngân hàng A và\r\n\nhạch toán như đã hướng dẫn trên.\n\n·\r\n\n+ Trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh toán hoặc khách\r\n\nhàng vãng lai không xác định được tung tích, thì Ngân hàng B phải phối hợp với\r\n\nchính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật như công an, toà án,\r\n\nv.v... để tìm mọi biện pháp thu hồi lại tiền. Sau khi đã áp dụng mọi biện pháp\r\n\nthu hồi mà không thu hồi được hoặc không thu hồi đủ thì Ngân hàng B được từ\r\n\nchối Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có: Lập Thông báo từ chối Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển\r\n\nCó, ghi rõ lý do từ chối kèm theo số tiền thu hồi được (nếu có), gửi trả lại\r\n\nNgân hàng A đồng thời ghi xuất sổ theo dõi Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có chưa thực\r\n\nhiện được.\n\n·\r\n\n4/ Điều chỉnh các sai sót khác:\n\n·\r\n\na/ Đối chiếu với Lệnh chuyển tiền sai địa chỉ khách hàng (Lệnh\r\n\nchuyển tiền chuyển đúng Ngân hàng B nhưng không có người nhận lệnh hoặc người\r\n\nnhận lệnh mở tài khoản ở ngân hàng khác): Ngân hàng B hạch toán vào tài khoản\r\n\nchuyển tiền đến chở xử lý sau đó lập Lệnh chuyển tiền trả lại Ngân hàng A kèm\r\n\nvới Thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển tiền (có ghi rõ lý do từ chối).\r\n\nNghiêm cấm Ngân hàng B chuyển tiền tiếp.\n\n·\r\n\nb/ Khi kiểm soát các Lệnh chuyển tiền đến, nếu phát hiện các sai\r\n\nsót như sai tên, số hiệu tài khoản của người nhận Lệnh chuyển tiền (đúng tên\r\n\nnhưng sai số hiệu tài khoản hoặc ngược lại), ký hiệu chứng từ, ký hiệu loại\r\n\nnghiệp vụ:\n\n·\r\n\nNgân hàng B chưa thực hiện hạch toán Lệnh chuyển tiền mà phải tra\r\n\nsoát ngay Ngân hàng A, chỉ khi nhận được điện trả lời tra soát của Ngân hàng A\r\n\nvà sau khi kiểm soát lại đúng mới được xử lý tiếp. Ngân hàng B phải thống kê\r\n\ncác sai sót này vào sổ theo dõi Lệnh chuyển tiền bị sai sót.\n\n·\r\n\nTrường hợp cuối ngày không nhận được trả lời tra soát của Ngân\r\n\nhàng A, Ngân hàng B hạch toán:\n\n·\r\n\n- Đối với Lệnh chuyển Có:\n\n·\r\n\nNợ TK Chuyển tiền đễn năm nay\n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay\n\n·\r\n\n- Đối với Lệnh chuyển Nợ:\n\n·\r\n\nNợ TK Chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay.\n\n·\r\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\n·\r\n\nKhi nhận đựơc trả lời tra soát của Ngân hàng A, Ngân hàng B hạch\r\n\ntoán tất toán tài khoản chuyển tiền đến chờ xử lý để ghi Nợ hoặc Có tài khoản\r\n\nthích hợp của khách hàng.\n\n·\r\n\nĐiều 19. Đối với\r\n\nHuỷ Lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng\n\n·\r\n\n1/ Xử lý tại Ngân hàng A:\n\n·\r\n\nKhi tiếp nhận Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có - gọi tắt là Yêu cầu Huỷ\r\n\n(đối với huỷ Lệnh chuyển Có) hoặc Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ (theo mẫu phụ lục số\r\n\n2) - gọi tắt là Lệnh Huỷ (đối với huỷ Lệnh chuyển Nợ) của khách hàng, Ngân hàng\r\n\nA phải kiểm tra tính hợp lệ củaYêu cầu Huỷ hoặc Lệnh Huỷ, đối chiếu Yêu cầu Huỷ\r\n\nhoặc Lệnh Huỷ với Lệnh chuyển tiền sẽ bị huỷ. Nếu không hợp lệ thì trả lại cho\r\n\nkhách hàng, nếu Yêu cầu Huỷ hoặc Lệnh Huỷ hợp lệ thì xử lý như sau:\n\n·\r\n\n1.1- Nếu huỷ một Lệnh chuyển tiền chưa được thực hiện hoặc chưa\r\n\ngửi đi: Ngân hàng A gửi cho khách hàng Thông báo chấp nhận Yêu cầu Huỷ hoặc\r\n\nLệnh Huỷ và không thực hiện Lệnh chuyển tiền đó (không hạch toán).\n\n·\r\n\n1.2- Nếu Huỷ một Lệnh chuyển tiền đã được thực hiện và gửi đi:\n\n·\r\n\n- Đối với Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có:\n\n·\r\n\n+ Căn cứ vào Yêu cầu Huỷ hợp lệ của khách hàng, kế toán viên\r\n\nchuyển tiền bổ sung các yếu tố cần thiết của Yêu cầu Huỷ theo quy định (mẫu\r\n\ntheo phụ lục số 3) và ghi chữ ký điện tử của mình lên Yêu cầu Huỷ.\n\n+ Người kiểm soát phải kiểm soát\r\n\nlại các yếu tố của Yêu cầu Huỷ vừa lập với Yêu cầu Huỷ của khách hàng để đảm\r\n\nbảo sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người kiểm soát ký chữ ký điện tử của\r\n\nmình lên Yêu cầu Huỷ để gửi Ngân hàng B.\n\n+ Ngân hàng A ghi nhập Sổ theo\r\n\ndõi Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có gửi đi (không hạch toán nội bảng).\n\n+ Khi nhận đủ số tiền (của Lệnh\r\n\nchuyển Có bị huỷ) do Ngân hàng B hoàn trả, Ngân hàng A hạch toán trả lại\r\n\ntiền cho khách hàng. Căn cứ Lệnh chuyển Có của Ngân hàng B, hạch toán:\n\nGhi Xuất Sổ theo dõi Yêu cầu Huỷ\r\n\nlệnh chuyển Có gửi đi.\n\nvà\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\nCó TK Thích hợp của khách hàng\r\n\n(TK trước đây đã trích chuyển)\n\n- Đối với Lệnh huỷ lệnh chuyển\r\n\nNợ có uỷ quyền:\n\nCăn cứ Lệnh Huỷ, Ngân hàng A\r\n\nhạch toán trích tài khoản của khách hàng số tiền đã ghi Có trước đây để chuyển\r\n\ncho Ngân hàng B: \n\nNợ TK Thích hợp sau:\n\n- Các khoản chờ thanh toán khác\r\n\n(nếu chưa trả tiền cho khách hàng).\n\n- Tiền gửi của đơn vị chuyển\r\n\n(nếu đã trả tiền cho khách hàng).\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm nay.\n\n2/ Xử lý tại Ngân hàng B:\n\n2.1- Khi nhận được Yêu cầu Huỷ\r\n\n(đối với huỷ Lệnh chuyển Có), hoặc Lệnh Huỷ (đối với huỷ Lệnh chuyển Nợ) của\r\n\nNgân hàng A, Ngân hàng B phải kiểm tra tính hợp lệ của Yêu cầu huỷ (hoặc Lệnh\r\n\nhuỷ) và đối chiếu Yêu cầu huỷ (hoặc Lệnh huỷ) với Lệnh chuyển tiền đã nhận\r\n\nđược.\n\n- Nếu phát hiện Yêu cầu huỷ bị\r\n\nsai sót thì Ngân hàng B lập Thông báo từ chối Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có (ghi\r\n\nrõ lý do từ chối) gửi trả lại Ngân hàng A (không hạch toán).\n\n- Nếu Lệnh Huỷ bị sai sót thì\r\n\nNgân hàng B xử lý như đối với Lệnh chuyển Có đến bị sai sót.\n\n2.2- Nếu yêu cầu Huỷ (hoặc Lệnh\r\n\nHuỷ) hợp lệ thì xử lý như sau:\n\na/ Nếu huỷ một Lệnh chuyển tiền\r\n\nđến chưa được thực hiện:\n\nNgân hàng B gửi ngay cho Ngân\r\n\nhàng A Thông báo chấp nhận Yêu cầu Huỷ hoặc Lệnh Huỷ và xử lý:\n\n- Trường hợp huỷ Lệnh chuyển Có\r\n\nđến:\n\n+ Căn cứ vào Lệnh chuyển Có đến (Lệnh chuyển\r\n\nCó bị huỷ), hạch toán:\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay Số\r\n\ntiền ghi trên\n\nCó TK Chuyển tiền đến chờ xử lý\r\n\nnăm nay Lệnh chuyển Có bị huỷ\n\n+ Căn cứ Yêu cầu Huỷ để lập Lệnh chuyển Có đi\r\n\ntrả lại cho Ngân hàng A, hạch toán:\n\nNợ TK Chuyển tiền đến chờ xử lý\r\n\nnăm nay Số tiền ghi trên Lệnh chuyển\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm nay Có\r\n\ntrả lại cho Ngân hàng A\n\n- Trường hợp huỷ Lệnh chuyển Nợ\r\n\nđến:\n\n+ Căn cứ Lệnh chuyển Nợ đến\r\n\n(Lệnh chuyển Nợ bị huỷ) ghi:\n\nNợ TK Chuyển tiền đến chờ xử lý\r\n\nnăm nay\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\n+ Đồng thời căn cứ Lệnh Huỷ đến\r\n\nhạch toán:\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay.\n\nCó TK Chuyển tiền đến chờ xử lý\r\n\nnăm nay\n\nb/ Nếu huỷ một Lệnh chuyển tiền\r\n\nđã được thực hiện:\n\n- Đối với Yêu cầu Huỷ lệnh\r\n\nchuyển Có đến:\n\n+ Nếu Lệnh chuyển Có đến đã được\r\n\nthực hiện thì Ngân hàng B phải gửi ngay Yêu cầu Huỷ cho khách hàng để thông\r\n\nbáo. Chỉ trong trường hợp khách hàng đồng ý (bằng văn bản) hoặc nộp tiền mặt,\r\n\nlập chứng từ thanh toán trích tài khoản của mình để chuyển trả thì Ngân hàng B\r\n\nmới được phép thực hiện Yêu cầu Huỷ, bút toán ghi:\n\nNợ TK thích hợp (TK trước đây đã\r\n\nghi Có theo Lệnh chuyển Có bị huỷ)\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm nay\n\nSau đó phải gửi lại thông báo\r\n\nchấp nhận Yêu cầu huỷ cho khách hàng và Ngân hàng A biết.\n\n+ Đối với Yêu cầu Huỷ không được\r\n\nsự chấp thuận chuyển trả của khách hàng theo quy định trên thì Ngân hàng B lập\r\n\nThông báo từ chối chấp nhận Yêu cầu Huỷ có ghi rõ lý do gửi lại Ngân hàng A\r\n\n(không hạch toán nội bảng).\n\n- Đối với Lệnh Huỷ lệnh chuyển\r\n\nNợ đến:\n\nCăn cứ vào Lệnh Huỷ đến, Ngân\r\n\nhàng B hạch toán:\n\nNợ TK Chuyển tiền đến năm nay\n\nCó TK Thích hợp (tài khoản trước\r\n\nđây đã ghi Nợ)\n\nSau đó phải gửi Thông báo chấp\r\n\nnhận Lệnh Huỷ cho khách hàng và Ngân hàng A biết.\n\nLưu ý: Nếu Yêu cầu Huỷ lệnh\r\n\nchuyển Có hoặc Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ kèm theo Lệnh chuyển tiền đúng để thay\r\n\nthế Lệnh chuyển tiền bị huỷ thì Ngân hàng B phải mở sổ theo dõi chặt chẽ Lệnh\r\n\nchuyển tiền để tránh trả tiền 2 lần cho khách hàng. Chỉ sau khi thực hiện huỷ\r\n\nLệnh chuyển tiền xong mới được xử lý và hạch toán Lệnh chuyển tiền đúng như\r\n\nhướng dẫn tại phần B mục II của văn bản này.\n\nPHẦN V\n\nBÁO\r\n\nCÁO VÀ QUYẾT TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ\n\nI/ BÁO CÁO CHUYỂN TIỀN\r\n\nTRONG NGÀY:\n\nĐiều 20. Báo cáo chuyển tiền trong ngày\r\n\ncủa các đơn vị chuyển tiền điện tử bao gồm:\n\n- Báo cáo chuyển tiền đi trong\r\n\nngày (phụ lục số 4)\n\n- Báo cáo nhận chuyển tiền trong\r\n\nngày (phụ lục số 5)\n\nCác đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\nphải hoàn thành việc lập và gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày theo đúng quy\r\n\nđịnh tài Điều 10 của Quy trình này.\n\n1/ Đối với các đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử nhận được ngay xác nhận chuyển tiền trong ngày của Vụ Kế toán -\r\n\nTài chính (mẫu tại phụ lục số 6 và 7), sau khi kiểm soát, đối chiếu lại khớp\r\n\nđúng thì xử lý lưu trữ báo cáo chuyển tiền trong ngày như sau:\n\na/ Chứng từ giấy: đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử in Báo cáo chuyển tiền trong ngày (phụ lục số 4 và 5), ký tên,\r\n\nđóng dấu đơn vị và xác nhận chuyển tiền trong ngày của Vụ Kế toán - Tài chính\r\n\n(phụ lục số 6 và 7) để lưu trữ theo quy định đối với chứng từ giấy.\n\nb/ Chứng từ điện tử: Báo cáo\r\n\nchuyển tiền trong ngày và xác nhận chuyển tiền trong ngày của Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ điện tử.\n\n2/ Đối với các đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử chưa nhận được xác nhận chuyển tiền trong ngày của Vụ Kế toán -\r\n\nTài chính thì - sau thời điểm 16 giờ 15 vẫn phải in Báo cáo chuyển tiền trong\r\n\nngày (có chữ ký tay của người kiểm soát chuyển tiền) để tiếp tục theo dõi cho\r\n\nđến khi nhận được xác nhận chuyển tiền trong ngày của Vụ Kế toán - Tài chính,\r\n\nkiểm soát, đối chiếu lại khớp đúng mới được lưu trữ dữ liệu như quy định tại\r\n\nkhoản 1, điều này.\n\nĐiều 21. Tại Vụ Kế toán - Tài chính \n\n1/ Lập và kiểm soát Báo cáo\r\n\nchuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống:\n\na/ Sau thời điểm hoàn thành đối\r\n\nchiếu chuyển tiền trong ngày, Vụ Kế toán - Tài chính phải lập (tạo) Báo cáo\r\n\nchuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống dưới dạng chứng từ điện tử, bao gồm\r\n\ncác loại sau:\n\n- Bảng đối chiếu các chuyển tiền\r\n\nđơn vị đã chuyển đi - Vụ Kế toán - Tài chính đã nhận được trong ngày (phụ lục\r\n\nsố 6)\n\n- Bảng đối chiếu các chuyển tiền\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính đã chuyển đi - đơn vị đã nhận được trong ngày (phụ lục\r\n\nsố 7)\n\n- Sao kê chi tiết chuyển tiền\r\n\nđến chờ xử lý (phụ lục số 8)\n\n- Bảng tổng hợp và đối chiếu\r\n\ndoanh số chuyển tiền đi của các đơn vị NHNN trong ngày (phụ lục số 9)\n\n- Bảng tổng hợp và đối chiếu\r\n\ndoanh số chuyển tiền đến của các đơn vị NHNN trong ngày (phụ lục số 10)\n\nb/ In ra giấy các loại mẫu biểu\r\n\nquy định theo các phụ lục số 8, 9 và 10.\n\nc/ Người kiểm soát chuyển tiền\r\n\ncủa Vụ Kế toán - Tài chính phải kiểm soát lại báo cáo chuyển tiền trong ngày\r\n\n(bao gồm cả chứng từ điện tử và chứng từ giấy) và kiểm tra các cân đối được quy\r\n\nđịnh tại điểm 1 khoản d Điều 14 của quy trình này để đảm bảo sự chính xác và\r\n\nkhớp đúng của khâu lập báo cáo và số liệu thể hiện trên các mẫu biểu.\n\nd/ Sau khi kiểm soát xong, người\r\n\nkiểm soát chuyển tiền ký chữ ký tay và chuyển các mẫu biểu (chứng từ giấy) quy\r\n\nđịnh tại phụ lục số 8, 9 và 10 sang bộ phận kế toán để đối chiếu với số liệu đã\r\n\nhạch toán trên các tài khoản thanh toán chuyển tiền đi năm nay; thanh toán\r\n\nchuyển tiền đến năm nay và thanh toán chuyển tiền đến chờ xử lý năm nay.\n\n2/ Báo cáo chuyển tiền trong\r\n\nngày của toàn hệ thống được lưu trữ khi đã được kiểm soát và đối chiếu khớp\r\n\nđúng hoàn toàn theo quy định. Xử lý lưu trữ Báo cáo chuyển tiền trong ngày của\r\n\ntoàn hệ thống như sau:\n\na/ Chứng từ giấy: Các mẫu biểu\r\n\nsau đây (có đầy đủ chữ ký và dấu) được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ\r\n\ngiấy:\n\n- Sao kê chi tiết chuyển tiền\r\n\nđến chờ xử lý (phụ lục 8)\n\n- Bảng tổng hợp và đối chiếu\r\n\ndoanh số chuyển tiền đi của các đơn vị NHNN trong ngày (phụ lục 9)\n\n- Bảng tổng hợp và đối chiếu\r\n\ndoanh số chuyển tiền đến của các đơn vị NHNN trong ngày (phụ lục 10)\n\nb/ Chứng từ điện tử: Báo cáo\r\n\nchuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống (bao gồm các phụ lục 6, 7, 8, 9, 10)\r\n\nđược lưu trữ theo quy định đối với chứng từ điện tử.\n\n3/ Trường hợp hệ thống chưa đối\r\n\nchiếu và xử ký xong các sai sót ngay trong ngày phát sinh thì Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính còn phải in thêm các mẫu biểu:\n\n- Bảng đối chiếu các chuyển tiền\r\n\nđơn vị đã chuyển đi - Vụ Kế toán - Tài chính đã nhận được trong ngày (phụ lục\r\n\n6);\n\n- Bảng đối chiếu các chuyển tiền\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính đã chuyển đi - đơn vị đã nhận được trong ngày (phụ lục\r\n\n7); của các đơn vị chuyển tiền điện tử chưa đối chiếu chuyển tiền xong với Vụ\r\n\nKế toán - Tài chính để tiếp tục theo dõi trong các ngày kế tiếp cho đến khi đối\r\n\nchiếu xong và khớp đúng mới được lưu trữ theo quy định tại khoản 2, điều này.\n\n4/ Báo cáo chuyển tiền trong\r\n\nngày của các đơn vị chuyển tiền điện tử (phụ lục số 4 và 5), sau khi sử dụng\r\n\ncho đối chiếu và lập báo cáo, Vụ Kế toán - Tài chính phải lưu trữ theo đúng quy\r\n\nđịnh đối với chứng từ điện tử.\n\nII / BÁO CÁO CHUYỂN TIỀN\r\n\nTHÁNG:\n\nĐiều 22. Thực hiện chế độ thông tin báo\r\n\ncáo kế toán định kỳ, các đơn vị chuyển tiền điện tử định kỳ hàng tháng phải lập\r\n\nvà gửi các Báo cáo chuyển tiền tháng (từ đây gọi tắt là Báo cáo tháng) về\r\n\nVụ Kế toán - Tài chính.\n\n1/ Báo cáo tháng bao gồm:\n\n- Báo cáo chuyển tiền tháng (phụ\r\n\nlục số 11)\n\n- Sao kê số dư tài khoản Chuyển\r\n\ntiền đến chờ xử lý (phụ lục số 12).\n\n2/ Báo cáo tháng phải bảo đảm\r\n\ntính trung thực, đầy đủ, kịp thời.\n\nCác đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\nphải căn cứ vào số liệu của các tài khoản chuyển tiền điện tử (tài khoản chuyển\r\n\ntiền đi năm nay, tài khoản chuyển tiền đến năm nay, tài khoản chuyển tiền đến chờ\r\n\nxử lý năm nay) và các Lệnh chuyển tiền đã được thực hiện tại đơn vị mình để lập\r\n\nđủ số báo cáo theo mẫu quy định. Thủ trưởng các đơn vị chuyển tiền phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác của các Báo cáo tháng của đơn vị mình.\n\nChậm nhất là ngày 5 tháng sau,\r\n\nđơn vị chuyển tiền điện tử phải gửi (truyền) Báo cáo tháng dưới dạng file (tệp)\r\n\ndữ liệu điện tử về Vụ Kế toán - Tài chính. Đối với đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\nbị sự cố kỹ thuật, truyền tin thì có thể gửi đĩa mềm chứa Báo cáo tháng về Vụ\r\n\nKế toán - Tài chính (nếu có điều kiện trao đổi trực tiếp với Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính) hoặc in ra giấy các Báo cáo tháng để gửi về Vụ Kế toán - Tài chính. Khi\r\n\nnối lại đường truyền phải truyền lại các Báo cáo tháng về Vụ Kế toán - Tài\r\n\nchính.\n\na/ Tại các đơn vị chuyển tiền\r\n\nđiện tử:\n\n- Lập và gửi Báo cáo tháng:\n\nVào ngày làm việc đầu tiên của\r\n\ntháng tiếp theo, các đơn vị chuyển tiền điện tử phải căn cứ vào số liệu của các\r\n\ntài khoản chuyển tiền và Lệnh chuyển tiền đã được thực hiện tại đơn vị mình để\r\n\nlập Báo cáo tháng:\n\n+ Báo cáo chuyển tiền điện tử\r\n\ntháng được lập gồm số dư đầu tháng, doanh số trong tháng, số dư cuối tháng và\r\n\ndoanh số từ đầu năm đến thời điểm báo cáo của các khoản chuyển tiền (tài khoản\r\n\nchuyển tiền đi năm nay, tài khoản chuyển tiền đến năm nay và tài khoản chuyển\r\n\ntiền đến chờ xử lý năm nay).\n\n+ Việc sao kê tài khoản chuyển\r\n\ntiền đến chờ xử lý: Phải kê chi tiết các Lệnh chuyển tiền đến chờ xử lý còn lại\r\n\nđến ngày cuối tháng chưa được xử lý.\n\n+ Báo cáo tháng - dưới dạng phai\r\n\n(tệp) dữ liệu điện tử gửi (truyền) cho Vụ Kế toán - Tài chính, phải được mã hoá\r\n\nvà bảo mật đúng quy định và phải có chữ ký điện tử của người kiểm soát chuyển\r\n\ntiền của đơn vị. Báo cáo tháng - dưới dạng chứng từ giấy in ra và lưu tại\r\n\nđơn vị, phải có đầy đủ chữ ký và dấu của đơn vị theo quy định (phụ lục số 11 và\r\n\n12).\n\n- Xử lý các sai sót của Báo cáo\r\n\ntháng:\n\nKhi nhận được tra soát của Vụ Kế\r\n\ntóan - Tài chính do thiếu Báo cáo tháng hoặc Báo cáo tháng có sai sót thì đơn\r\n\nvị chuyển tiền điện tử phải rà soát, đối chiếu lại với các Sổ kế toán chi tiết\r\n\ncủa các tài khoản chuyển tiền và với các Lệnh chuyển tiền đã phát sinh trong\r\n\ntháng tại đơn vị mình, xác định nguyên nhân và xử lý ngay.\n\nb/ Tại Vụ Kế toán - Tài chính:\n\n- Kiểm soát, đối chiếu Báo cáo\r\n\ntháng:\n\n+ Khi nhận được Báo cáo tháng\r\n\ncủa các đơn vị chuyển tiền điện tử, máy tính của Vụ Kế toán - Tài chính sẽ tự\r\n\nđộng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trên Báo cáo tháng của các đơn vị chuyển tiền\r\n\nđiện tử với dữ liệu của Vụ Kế toán - Tài chính, kiểm tra sự cân đối\r\n\nvề tổng doanh số và số dư trên các tài khoản chuyển tiền của toàn hệ thống.\n\n+ Khi thực hiện kiểm soát, đối\r\n\nchiếu Báo cáo tháng, Vụ Kế toán - Tài chính phát hiện thiếu Báo cáo tháng hoặc\r\n\nBáo cáo tháng có sai sót, nhầm lẫn thì phải tra soát ngay đơn vị chuyển tiền\r\n\nđiện tử có liên quan để xác định nguyên nhân, phối hợp và hướng dẫn\r\n\nđơn vị chuyển tiền điện tử xử lý kịp thời đảm bảo an\r\n\ntoàn tài sản.\n\n+ Đối với trường hợp sự cố kỹ\r\n\nthuật hoặc truyền tin, hết thời hạn gửi Báo cáo tháng vẫn không khắc phục được\r\n\nthì Vụ Kế toán - Tài chính phải có ngay biện pháp hướng dẫn đơn vị xử lý phù\r\n\nhợp. Khi nhận được đĩa mềm hoặc các Báo cáo tháng bằng giấy của các đơn vị\r\n\nchuyển tiền điện tử gửi lên, Vụ Kế toán - Tài chính tiến hành đối chiếu với dữ\r\n\nliệu đã có tại Vụ Kế toán - Tài chính. Khi nhận được Báo cáo tháng dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử thì Vụ Kế toán - Tài chính phải kiểm soát lại việc đã đối\r\n\nchiếu trước đây.\n\nIII/ QUYẾT TOÁN CHUYỂN TIỀN\r\n\nNĂM:\n\n Điều 23. Cuối ngày 31/12 hàng\r\n\nnăm, Vụ Kế toán - Tài chính và các đơn vị chuyển tiền điện tử phải xử lý\r\n\nxong tất cả các Lệnh chuyển tiền trong năm và đối chiếu doanh số chuyển tiền\r\n\nngày 31/12, doanh số chuyển tiền tháng và doanh số chuyển tiền của cả năm, đảm\r\n\nbảo số liệu khớp đúng để chuẩn bị chuyển tiêu.\n\n- Để phân biệt doanh số chuyển\r\n\ntiền của từng năm, sang ngày làm việc đầu tiên của năm mới, các đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử và Vụ Kế toán - Tài chính phải chuyển số dư (đến cuối ngày 31/12)\r\n\ncủa các khoản chuyển tiền năm nay sang các tài khoản chuyển tiền năm trứơc\r\n\n(không phải lập phiếu chuyển khoản ).\n\n- Tất cả các Lệnh chuyển tiền\r\n\nphát sinh từ ngày 31/12 trở về trước (thuộc năm cũ) các đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử và Vụ Kế toán - Tài chính phải hạch toán vào các tài khoản chuyển\r\n\ntiền năm trước. Các Lệnh chuyển tiền phát sinh vào các ngày đầu tháng của năm\r\n\nmới các đơn vị chuyển tiền điện tử và Vụ Kế toán - Tài chính phải hạch\r\n\ntoán vào các tài khoản chuyển tiền năm nay. Trên Bảng cân đối tài khoản\r\n\nmở đầu tài khoản (nhập khoá) các tài khoản chuyển tiền năm nay không có số dư,\r\n\ntrái lại các tài khoản chuyển tiền năm trước vẫn còn số dư phản ảnh tình hình\r\n\nchuyển tiền đến cuối ngày 31/12 năm trước.\n\n- Chỉ khi số liệu thanh\r\n\ntoán giữa các đơn vị chuyển tiền điện tử và Vụ Kế toán - Tài chính hoàn toàn\r\n\nkhớp đúng, tất cả các Lệnh chuyển tiền đã được đối chiếu khớp đúng, mọi sai sót\r\n\nđã được xử lý xong đảm bảo các điều kiện:\n\n- Doanh số chuyển tiền đi năm\r\n\ntrước phải bằng doanh số chuyển tiền đến năm trước của cả hệ thống, thể hiện:\n\n+ Tại Vụ Kế toán - Tài chính: Số\r\n\ndư tài khoản Thanh toán chuyển tiền đi năm trước phải bằng số dư tài khoản\r\n\nThanh toán chuyển tiền đến năm trước.\n\n+ Tại các đơn vị chuyển tiền\r\n\n(thể hiện trên Bảng cân đối toàn hàng): Số dư tài khoản chuyển tiền đi năm\r\n\ntrước phải bằng số dư tài khoản chuyển tiền đến năm trước.\n\n+ Số dư tài khoản Chuyển tiền đi\r\n\nnăm trước của các đơn vị chuyển tiền phải bằng số dư tài khoản Thanh toán\r\n\nchuyển tiền đến năm trước tại Vụ Kế toán - Tài chính; Số dư tài khoản Thanh\r\n\ntoán chuyển tiền đi năm trước tại Vụ Kế toán - Tài chính phải bằng số dư tài\r\n\nkhoản Chuyển tiền đến năm trước của các đơn vị chuyển tiền.\n\n- Tài khoản chuyển tiền đến chờ\r\n\nxử lý năm trước hết số dư (số dư bằng 0): cả ở Vụ Kế toán - Tài chính và các\r\n\nđơn vị chuyển tiền, thì Vụ Kế toán - Tài chính sẽ ra lệnh quyết toán chuyển\r\n\ntiêu số liệu chuyển tiền năm trước và yêu cầu các đơn vị chuyển tiền điện tử\r\n\nlập Lệnh chuyển tiền (Nợ hoặc Có) để chuyển chênh lệch số dư tài khoản chuyển\r\n\ntiền đi và đến năm trước về Vụ Kế toán - Tài chính. Xử lý quyết toán chuyển\r\n\ntiêu chuyển tiền năm trước như sau:\n\n1/ Tại các đơn vị chuyển tiền\r\n\nđiện tử:\n\nVí dụ 1: Tại chi nhánh Ngân hàng\r\n\nNhà nước X. có số liệu về chuyển tiền điện tử như sau:\n\n- TK Chuyển tiền đi năm trước - dư\r\n\nCó: 100.000đ\n\n- TK Chuyển tiền đến năm trước -\r\n\ndư Nợ: 150.000đ\n\nChi nhánh Ngân hàng Nhà nước X.\r\n\nlập phiếu chuyển khoản tất toán số dư 2 tài khoản nói trên và lập Lệnh chuyển\r\n\nNợ chuyển chênh lệch số dư về Vụ Kế toán - Tài chính:\n\nNợ TK Chuyển tiền đi năm trước :\r\n\n100.000 đ\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm trước:\r\n\n150.000 đ\n\nNợ TK Chuyển tiền đi năm nay : 50.000\r\n\nđ\n\nVí dụ 2: Tại chi nhánh Ngân hàng\r\n\nNhà nước Y. có số liệu về chuyển tiền điện tử như sau:\n\n- TK Chuyển tiền đi năm trước -\r\n\ndư Có: 250.000 đ\n\n- TK Chuyển tiền đến năm trước -\r\n\ndư Nợ: 150.000 đ\n\nChi nhánh Ngân hàng Nhà nước Y.\r\n\nlập phiếu chuyển khoản tất toán số dư 2 tài khoản nói trên và lập Lệnh chuyển\r\n\nCó chuyển chênh lệch số dư về Vụ Kế toán - Tài chính:\n\nNợ TK Chuyển tiền đi năm trước :\r\n\n250.000 đ\n\nCó TK Chuyển tiền đến năm trước:\r\n\n150.000 đ\n\nCó TK Chuyển tiền đi năm nay : 100.000\r\n\nđ\n\n2. Tại Vụ Kế toán - Tài chính:\n\nNhận được Lệnh chuyển tiền quyết\r\n\ntoán do các đơn vị chuyển tiền điện tử gửi, Vụ Kế toán - Tài chính phải kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ và đối chiếu với số dư tài khoản chuyển tiền đi năm trước và\r\n\nchuyển tiền đến năm trước của từng đơn vị trong dữ liệu của mình, nếu không\r\n\nkhớp đúng sẽ hạch toán:\n\n- Căn cứ Lệnh chuyển Nợ quyết\r\n\ntoán của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước X. (theo ví dụ 1) hạch toán:\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đi\r\n\nnăm trước (tiểu khoản NH.X) :150.000 đ \n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đến\r\n\nnăm trước (tiểu khoản NH.X): 100.000 đ \n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đến\r\n\nnăm nay (tiểu khoản NH.X) : 50.000 đ\n\n- Căn cứ Lệnh chuyển Có quyết\r\n\ntoán của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Y. (theo ví dụ 2) hạch toán:\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đi\r\n\nnăm trước (tiểu khoản NH.Y) : 150.000 đ\n\nCó TK Thanh toán chuyển tiền đến\r\n\nnăm trước (tiểu khoản NH.Y): 250.000 đ\n\nNợ TK Thanh toán chuyển tiền đến\r\n\nnăm nay (tiểu khoản NH.Y) : 100.000đ \n\nSau khi nhận và hành tự hết các\r\n\nLệnh chuyển tiền quyết toán của các đơn vị chuyển tiền điện tử trong hệ thống,\r\n\ncác tài khoản Chuyển tiền đi năm trước và Chuyển tiền đến năm trước (cả ở Vụ Kế\r\n\ntoán - Tài chính và các đơn vị chuyển tiền điện tử) phải hết số dư.\n\nPHẦN VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 24. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài\r\n\nChính chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật\r\n\nnghiệp vụ chuyển tiền điện tử tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước.\n\nViệc sửa đổi, bổ sung quy trình\r\n\nnày do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.\n\nPHỤ LỤC SỐ: 1A\n\nLỆNH CHUYỂN CÓ\n\nSố lệnh\r\n\n.............(2)...................Ngày\r\n\nlập........./......../........(2).......................\n\nMã chứng từ và loại nghiệp vụ:\r\n\n..............................(2).................................\n\nNgày giá trị:\r\n\n...........................................................(2)................................\n\nNgân hàng gửi lệnh:..(Ngân hàng\r\n\nNhà nước A).. (2). Mã NH.. (2)..TK Nợ ..(1)...\n\nNgân hàng nhận lệnh:..(Ngân hàng\r\n\nNhà nước B)..(2).. Mã NH..(2)..TK Có..(1)...\n\nNgười phát lệnh:\r\n\n.........................(1)...........................................................\n\nĐịa chỉ/Số\r\n\nCMND:......................(1)...........................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:....................................(1)..........................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:............................(1).............. Mã NH\r\n\n.........(1)....(2)........\n\nNgười nhận lệnh:\r\n\n........................(1)..........................................................\n\nĐịa chỉ/Số\r\n\nCMND:......................(1)..........................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:....................................(1).........................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:............................(1)....................... Mã NH .........(1)....(2).......\n\nNội\r\n\ndung:................................. (1)\r\n\n....................................................................\n\n...........................................................................................................................\n\nSố\r\n\n tiền bằng số\n\n.......(1)...(2)..........VNĐ\n\n\n\n.................................................................................\n\nSố tiền bằng\r\n\nchữ:.........................(1)........................\n\n..................................................................................\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nNgày ...../...../.....(2)\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Vụ kế toán - Tài chính\n\n-\r\n\n Xác nhận đã kiểm soát:...(Ký hiệu).....\n\n-\r\n\n Người Kiểm soát:....(Tên)....................\n\n\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG GỬI\n\nKẾ TOÁN (2) KẾ TOÁN\r\n\n(3)\n\n\n\n\n\nNhận lúc.......giờ.......phút\n\nNgày...../....../.......\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG NHẬN\n\nKẾ TOÁN TP.KẾ TOÁN\n\nGhi chú:\n\n- Trường hợp Người phát lệnh\r\n\nhoặc Người nhận lệnh không có tài khoản thì phải ghi rõ địa chỉ hoặc Số chứng\r\n\nminh, ngày cấp và nơi cấp;\n\n- (1) Các yếu tố do kế toán giao\r\n\ndịch nhập dữ liệu.\n\n (2) Các yếu tố do kế toán\r\n\nchuyển tiền nhập dữ liệu.\n\n (3) Yếu tố của kiểm soát,\r\n\ntrưởng phòng.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ: 1B\n\nLỆNH CHUYỂN NỢ \n\nSố lệnh\r\n\n...............(2).................Ngày\r\n\nlập........./......../........(2)...................\n\nMã chứng từ và loại nghiệp vụ:\r\n\n........................................(2)..................\n\nNgày giá trị:\r\n\n.....................................................................(2)...................\n\nNgân hàng gửi lệnh:..(Ngân hàng\r\n\nNhà nước A).. (2).. Mã NH.. (2)..TK Có..(1)..\n\nNgân hàng nhận lệnh:..(Ngân hàng\r\n\nNhà nước B)..(2).. Mã NH..(2)..TK Nợ..(1)..\n\nNgười phát lệnh:\r\n\n.........................(1).........................................................\n\nĐịa chỉ/Số\r\n\nCMND:.....................(1)..........................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:..................................(1)........................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:..........................(1)................. Mã NH\r\n\n.........(1)....(2)............\n\nNgười nhận lệnh:\r\n\n......................(1)...........................................................\n\nĐịa chỉ/Số\r\n\nCMND:....................(1).......................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:.................................(1).........................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:..........................(1)............ Mã NH\r\n\n.........(1)....(2)..............\n\nNội\r\n\ndung:..................................(1).............................................................\n\n..................................................................................................................\n\n\r\n\n Số tiền bằng số\n\n......(1)...(2)........VNĐ\n\n\n\n................................................................................\n\nSố tiền bằng\r\n\nchữ:.........................(1)........................\n\n.................................................................................\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nNgày ...../...../.....(2)\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Vụ kế toán - Tài chính\n\n-\r\n\n Xác nhận đã kiểm soát:...(Ký hiệu).....\n\n-\r\n\n Người Kiểm soát:....(Tên)....................\n\n\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG GỬI\n\nKẾ\r\n\nTOÁN (2) KẾ TOÁN (3)\n\n\n\n\n\n\r\n\nNhận lúc.......giờ.......phút\n\nNgày...../....../.......\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG NHẬN\n\nKẾ\r\n\nTOÁN TP.KẾ TOÁN\n\nGhi chú:\n\n- Trường hợp Người phát lệnh hoặc Người nhận\r\n\nlệnh không có tài khoản thì phải ghi rõ địa chỉ hoặc Số chứng minh, ngày cấp và\r\n\nnơi cấp;\n\n- (1) Các yếu tố do kế toán giao\r\n\ndịch nhập dữ liệu.\n\n(2) Các yếu tố do kế toán\r\n\nchuyển tiền nhập dữ liệu.\n\n(3) Yếu tố của kiểm soát,\r\n\ntrưởng phòng.\n\nPHỤ LỤC SỐ: 2\n\nLỆNH HUỶ LỆNH\r\n\nCHUYỂN NỢ \n\nSố\r\n\nLệnh.........................Ngày\r\n\nlập........./......../..............................................\n\nMã chứng từ và loại nghiệp vụ:\r\n\n...................................................................\n\nNgày giá trị:\r\n\n.................................................................................................\n\nNgân hàng gửi lệnh:...(Ngân hàng\r\n\nA).......... Mã NH..............TK Nợ .........\n\nNgân hàng nhận lệnh:..(Ngân hàng\r\n\nB)......... Mã NH.............TK Có.........\n\nNgười phát lệnh:\r\n\n..........................................................................................\n\nĐịa chỉ:..........................................................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:.....................................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:.......................................... Mã NH\r\n\n......................................\n\nNgười nhận lệnh:\r\n\n.......................................................................................\n\nĐịa\r\n\nchỉ:.........................................................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:...................................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:..................................................... .Mã NH\r\n\n........................\n\nNội dung:......(Huỷ số tiền của\r\n\nLệnh chuyển Nợ số:.... lập ngày.../...Lý do...).....\n\n\r\n\n Số tiền bằng số\n\n........................VNĐ\n\n\n\n....................................................................................\n\n.....................................................................................\n\nSố tiền bằng\r\n\nchữ:........................................................\n\n....................................................................................\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nNgày ...../...../.....\n\n\n\n\n\n\n\nVụ\r\n\n kế toán - Tài chính\n\n-\r\n\n Xác nhận đã kiểm soát:........(Ký hiệu)\n\n-\r\n\n Người Kiểm soát:....(Tên)....................\n\n\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG GỬI\n\nKẾ\r\n\nTOÁN TP.KẾ TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\nNhận lúc.......giờ.......phút\n\nNgày...../....../.......\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG NHẬN\n\nKẾ\r\n\nTOÁN TP.KẾ TOÁN\n\nPHỤ LỤC SỐ: 3\n\nYÊU CẦU HUỶ LỆNH\r\n\nCHUYỂN CÓ\n\nLập\r\n\nngày ...../....../....... Số: ...........\n\nNgân hàng gửi: ......(Ngân hàng\r\n\nA),.................Mã NH:........................\n\nNgân hàng nhận:..........(Ngân\r\n\nhàng B)...........................Mã NH:..........\n\nCăn cứ\r\n\nvào............................số:....................lập ngày\r\n\n....../......./...........\n\ncủa:........................................................................................................\n\nĐịa chỉ /Số\r\n\nCMT:..................................................................................\n\nYêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có số\r\n\n............Lập ngày: ................và chuyển trả lại theo địa chỉ sau:\n\nNgười nhận tiền:\r\n\n...................................................................................\n\nĐịa chỉ/Số CMT:\r\n\n...................................................................................\n\nTài khoản:\r\n\n.............................................................................................\n\nTại Ngân hàng:\r\n\n..............................................Mã NH: .........................\n\nLý do\r\n\nHuỷ:............................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nSố\r\n\n tiền Y/C huỷ bằng số\n\n........................\n\n\n\n.................................................................\r\n\n.\n\n..................................................................\r\n\nSố tiền Yêu cầu Huỷ (bằng chữ):\r\n\n..........................................................\n\n...............................................................................................................\n\nTruyền đi lúc ....... giờ ......\r\n\nphút\n\nNgày ....../......../........\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG A\n\nKẾ\r\n\nTOÁN TP.KẾ TOÁN\n\n\n\n\n\nNhận lúc ..... giờ ..... phút\n\nNgày ...../......./.......\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG B\n\nKẾ\r\n\nTOÁN TP.KẾ TOÁN\n\nPHỤ LỤC SỐ: 4\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM Số:\n\n\n\n\n\nĐơn vị:\n\nMã NH:\n\nBÁO CÁO\n\nCHUYỂN\r\n\n TIỀN ĐI TRONG NGÀY .../.../...\n\nSố\n\nTT\n\nSố\n\nLệnh\n\nNgày\r\n\n lập\n\nlệnh\n\nKý\r\n\n hỉệu\n\nLệnh\n\nMã\r\n\n Ngân \n\nhàng\r\n\n B \n\nDOANH\r\n\n SỐ PHÁT SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNỢ\n\nCÓ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nI/ Lệnh chuyển tiền gửi đi\r\n\n trong ngày:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng (I):\n\n\n\n\n\nII/ Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ\r\n\n gửi đi trong ngày:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Cộng (II):\n\n\n\n\n\nIII/ Cộng P/S CT đi trong ngày\r\n\n (I + II):\n\n\n\n\n\nIV/ Luỹ kế D/S P/S (từ đầu năm\r\n\n đến cuối ngày):\n\n\n\n\n\nLập lúc ... giờ ... phút\n\nNgày .../.../...\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nNgày .../.../...\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\n\nGhi chú:\n\n- Ký hiệu Lệnh:\n\n30 - Lệnh chuyển Có - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột DS PS Có (cột 7)\n\n31 - Lệnh chuyển Nợ - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột DS PS Nợ (cột 6)\n\n32 - Huỷ Lệnh chuyển tiền - thể\r\n\nhiện số tiền vào cột DS PS Có (cột 7)\n\n- Các Lệnh chuyển tiền đi được\r\n\nsắp xếp theo (trật tự) \"Số Lệnh chuyển tiền\"\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM\n\nPHỤ LỤC SỐ:5\n\nSố:\n\n\n\nĐơn vị: \n\nMã NH:\n\nBÁO CÁO NHẬN \n\nCHUYỂN TIỀN ĐI TRONG NGÀY.../.../...\n\n\n\nSố\n\nTT\n\nSố\n\nLệnh\n\nNgày\r\n\n lập\n\nlệnh\n\nKý\r\n\n hỉệu\n\nLệnh\n\nMã\r\n\n Ngân \n\nhàng\r\n\n A \n\nDOANH\r\n\n SỐ PHÁT SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n NỢ\n\nCÓ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nI/ Lệnh chuyển tiền đến nhận\r\n\n được trong ngày:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng (I):\n\n\n\n\n\nII/ Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ\r\n\n nhận được trong ngày:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Cộng (II):\n\n\n\n\n\nIII/ Cộng P/S CT đến trong\r\n\n ngày (I + II):\n\n\n\n\n\nIV/ Luỹ kế D/S P/S (từ đầu năm\r\n\n đến cuối ngày):\n\n\n\n\n\nLập lúc ... giờ ... phút\n\nNgày .../.../...\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nNgày .../.../...\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\n\nGhi chú:\n\n- Ký hiệu Lệnh:\n\n30 - Lệnh chuyển Có - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột DS PS Nợ (cột 6)\n\n31 - Lệnh chuyển Nợ - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột Có (cột 7)\n\n32 - Huỷ Lệnh chuyển tiền - thể\r\n\nhiện số tiền vào cột DS PS Nợ (cột 6)\n\n- Các Lệnh chuyển tiền đến được\r\n\nsắp xếp theo (trật tự) \"Mã Ngân hàng A\".\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nVỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH\n\nPHỤ LỤC SỐ: 6\n\nSố:\n\nBẢNG ĐỐI CHIẾU\r\n\n CÁC CHUYỂN TIỀN \n\nĐƠN VỊ ĐÃ CHUYỂN ĐI - VỤ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH\r\n\n ĐÃ NHẬN ĐƯỢC TRONG NGÀY ...../...../.....\n\nĐơn vị:\r\n\n... (Tên NHA).......... Mã NH..............(Mã NHA)..............\n\nI/ CÁC CHUYỂN TIỀN ĐƠN VỊ ĐÃ CHUYỂN ĐI - VỤ KẾ\r\n\nTOÁN \r\n\nTÀI CHÍNH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC TRONG NGÀY:\n\nSố\n\nTT\n\nSố\n\nLệnh\n\nNgày\r\n\n lập\n\nlệnh\n\nKý\r\n\n hỉệu\n\nLệnh\n\nMã\r\n\n NHB \n\n\r\n\n DOANH SỐ PHÁT SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNỢ\n\nCÓ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA/ CỘNG:\n\n\n\n\n\nB/ LUỸ KẾ DOANH SỐ (từ đầu năm\r\n\n đến cuối ngày)\n\n\n\n\n\nII/ KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU CHUYỂN TIỀN:\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu đối chiếu\n\nLệnh\r\n\n chuyển nợ \n\nLệnh\r\n\n chuyển có và \n\nlệnh\r\n\n huỷ lệnh chuyển nợ\n\n\n\n\n\nTổng\n\nsố món\n\nTổng \n\nsố tiền\n\nTổng\n\nsố món\n\nTổng \n\nsố tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nSố liệu trên Báo cáo chuyển\n\ntiền đi của đơn vị:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSố liệu chuyển tiền đến\n\nVụ kế toán - Tài chính:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChênh lệch (nếu có):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLập lúc ... giờ ... phút \n\nNgày .../..../.....\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút \n\nNgày .../.../....\n\nLẬP BẢNG KIỂM SOÁT\n\nGhi chú:\n\n- Ký hiệu Lệnh:\n\n30 - Lệnh chuyển Có - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột DS PS Nợ (cột 6)\n\n31 - Lệnh chuyển Nợ - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột DS PS Có (cột 7)\n\n32 - Huỷ Lệnh chuyển tiền - thể\r\n\nhiện số tiền vào cột DS PS Nợ (cột 6) \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nVỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH\n\nPHỤ LỤC SỐ: 7\n\nSố:\n\nBẢNG ĐỐI CHIẾU\r\n\nCÁC CHUYỂN TIỀN\n\nVỤ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ĐÃ CHUYỂN ĐI -ĐƠN VỊ \n\nĐÃ NHẬN ĐƯỢC TRONG NGÀY ...../...../.....\n\nĐơn vị: ... (Tên NHB) ............. Mã NH.........(NHB)..............\n\nI/ CÁC CHUYỂN TIỀN VỤ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ĐÃ CHUYỂN\r\n\nĐI CHO ĐƠN VỊ TRONG NGÀY:\n\nSố\r\n\n TT \n\nSố\n\nLệnh\n\nNgày\r\n\n lập\n\nlệnh\n\nKý\r\n\n hỉệu\n\nLệnh\n\nMã\r\n\n NHA \n\n\r\n\n DOANH SỐ PHÁT SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNỢ\n\nCÓ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA/ CỘNG D/S P/S NGÀY:\n\n\n\n\n\nB/ LUỸ KẾ D/S P/S (từ\r\n\n đầu năm đến cuối ngày):\n\n\n\n\n\nII/ KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU CHUYỂN TIỀN:\n\nSố\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu đối chiếu\n\nLệnh\r\n\n chuyển nợ \n\nLệnh\r\n\n chuyển có \r\n\n và lệnh huỷ lệnh \r\n\n chuyển nợ\n\n\n\n\n\nTổng\n\nsố\r\n\n món\n\nTổng\r\n\n \n\nsố\r\n\n tiền\n\nTổng\n\nsố\r\n\n món\n\nTổng\r\n\n \n\nsố\r\n\n tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nSố liệu chuyển tiền đi của Vụ\r\n\n Kế toán - Tài chính:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSố liệu trên Báo cáo nhận\r\n\n chuyển tiền đến của đơn vị:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChênh lệch (nếu có):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLập lúc ... giờ ... phút \n\nNgày .../..../.....\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút \n\nNgày .../.../....\n\nLẬP BẢNG KIỂM SOÁT\n\nGhi chú:\n\n- Ký hiệu Lệnh:\n\n30 - Lệnh chuyển Có - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột DS PS Có (cột 7)\n\n31 - Lệnh chuyển Nợ - thể hiện\r\n\nsố tiền vào cột DS PS Nợ (cột 6)\n\n32 - Huỷ Lệnh chuyển tiền - thể\r\n\nhiện số tiền vào cột DS PS Có (cột 7)\n\n\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nVỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH\n\nPHỤ LỤC SỐ: 8\n\nSố:\n\nSAO KÊ CHI TIẾT\r\n\nCHUYỂN TIỀN ĐẾN CHỜ XỬ LÝ\n\nNgày\r\n\n........ tháng ........... năm ..........\n\nSố\n\nTT\n\nSố\n\nLệnh\n\nNgày\r\n\n lập\n\nLệnh\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nLệnh\n\nMã\r\n\n Ngân \r\n\n hàng A\n\nMã\r\n\n Ngân hàng B\n\nSỐ\r\n\n TIỀN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNỢ\n\nCÓ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\n7\n\n8\n\nA/ CÁC CHUYỂN TIỀN ĐẾN CHỜ\r\n\n XỬ LÝ CỦA (NHỮNG) NGÀY HÔM TRƯỚC\n\nĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ TRONG NGÀY:\n\n1. Lệnh chuyển Nợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\n2. Lệnh chuyển Có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\n\n\n3. Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\n\n\n CỘNG (A):\n\n\n\n\n\nB/ CÁC CHUYỂN TIỀN ĐẾN CHỜ\r\n\n XỬ LÝ ĐẾN CUỐI NGÀY:\n\nI/ CÁC CHUYỂN TIỀN ĐẾN CHỞ\r\n\n XỬ LÝ PHÁT SINH (MỚI) TRONG NGÀY:\n\n1. Lệnh chuyển Nợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\n\n\n2. Lệnh chuyển Có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\n3. Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\nCộng (I)\n\n\n\n\n\n\n\nII/ CÁC CHUYỂN TIỀN ĐẾN CHỜ\r\n\n XỬ LÝ CỦA (NHỮNG) NGÀY HÔM TRƯỚC\n\nVẪN CHƯA XỬ LÝ ĐƯỢC TRONG\r\n\n NGÀY:\n\n1. Lệnh chuyển Nợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\n\n\n2. Lệnh chuyển Có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\n3. Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxxx\n\nCộng (II):\n\n\n\n\n\nCộng (B):\n\n\n\n\n\nLập lúc ..... giờ ....... phút\n\nNgày ........../......../.......\n\nLẬP BẢNG KIỂM SOÁT\n\nGhi chú: - Các lệnh chuyển tiền\r\n\nđược sắp xếp theo trật tự \"Mã NHB\"\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nVỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH\n\nPHỤ LỤC SỐ: 9\n\nSố:\n\nBẢNG TỔNG HỢP\r\n\nVÀ ĐỐI CHIẾU \n\nDOANH SỐ CHUYỂN TIỀN ĐI CUẢ CÁC ĐƠN VỊ NHNN\n\nTRONG NGÀY ...../...../.....\n\n\n\nI /TỔNG HỢP DOANH SỐ CHUYỂN TIỀN ĐI CỦA \r\n\nCÁC ĐƠN VỊ NHNN TRONG NGÀY: \n\nSố TT\n\nTên NHA\n\nMã NH\n\nDoanh số\n\nLuỹ kế\n\n\n\n\n\n\n\nNỢ\n\nCÓ\n\nNỢ\n\nCÓ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII/ TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU CHUYỂN TIỀN:\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu đối chiếu\n\nLệnh\r\n\n chuyển nợ \n\nLệnh\r\n\n chuyển có \r\n\n và lệnh huỷ lệnh \r\n\n chuyển nợ\n\n\n\n\n\nTổng\n\nsố món\n\nTổng \n\nsố tiền\n\nTổng\n\nsố món\n\nTổng \n\nsố tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nTổng số chuyển tiền đi của các\r\n\n đơn vị NHNN trong ngày:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTổng số chuyển tiền đến Vụ Kế\r\n\n toán Tài chính trong ngày:\n\n+ Đã chuyển đi trong ngày\n\n+ Chờ xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChênh lệch (nếu có):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLẬP BẢNG KIỂM SOÁT\n\nGhi chú:\n\n- Phần (I): Lấy số tổng cộng\r\n\nDoanh số phát sinh (ngày và luỹ kế) trên Báo cáo chuyển tiền đi trong ngày (phụ\r\n\nlục số 4) của từng đơn vị. Mỗi đơn vị ghi một dòng.\n\n- Phần (II): Lấy số liệu của:\n\n+ Điểm 1 phần II trong phụ lục 6\n\n+ Điểm 2 phần II trong phụ lục 6\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nVỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH\n\nPHỤ LỤC SỐ: 10\n\nSố:\n\nBẢNG TỔNG HỢP\r\n\nVÀ ĐỐI CHIẾU \n\nDOANH SỐ CHUYỂN TIỀN ĐẾN CỦA CÁC ĐƠN VỊ NHNN TRONG NGÀY ...../...../.....\n\n\n\n\n\nI /TỔNG HỢP DOANH SỐ CHUYỂN TIỀN ĐẾN CỦA CÁC ĐƠN\r\n\nVỊ NHNN TRONG NGÀY: \n\nSố \n\nTT\n\nTên NHB\n\nMã NH\n\nDoanh số\n\nLuỹ kế\n\n\n\n\n\n\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII/ TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU CHUYỂN TIỀN:\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu đối chiếu\n\nLệnh\r\n\n chuyển nợ \n\nLệnh\r\n\n chuyển có và \n\nlệnh\r\n\n huỷ lệnh chuyển nợ\n\n\n\n\n\nTổng\n\nsố\r\n\n món\n\nTổng\r\n\n \n\nsố\r\n\n tiền\n\nTổng\n\nsố\r\n\n món\n\nTổng\r\n\n \n\nsố\r\n\n tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nTổng số chuyển tiền đi do Vụ\r\n\n Kế toán Tài chính đã chuyển cho các đơn vị NHNN trong ngày:\n\n+ Chờ xử lý (cũ) đã được xử\r\n\n lý.\n\n+ Chuyển tiền đến đã chuyển đi\r\n\n ngay trong ngày:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTổng số chuyển tiền đến đã nhận\r\n\n được của các đơn vị NHNN trong ngày:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChênh lệch (nếu có):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLẬP BẢNG KIỂM SOÁT\n\nGhi chú:\n\n- Phần (I): Lấy số tổng cộng\r\n\nDoanh số phát sinh (ngày và luỹ kế) trên Báo cáo nhận chuyển tiền đến trong\r\n\nngày (phụ lục 5) của từng đơn vị. Mỗi đơn vị ghi một dòng.\n\n- Phần (II): Lấy số liệu của: +\r\n\nĐiểm 1 phần II trong phụ lục 7\n\n+ Điểm 2 phần II trong phụ lục\r\n\n7\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ: 11\n\nSố:\n\nĐơn vị: BÁO CÁO CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ\n\nMã NH: Tháng\r\n\n... Năm ....\n\nSỐ\r\n\n HIỆU\n\nTÀI\r\n\n KHOẢN\n\nSố\r\n\n dư đầu tháng\n\nDoanh\r\n\n số trong tháng\n\n\n\nSố\r\n\n dư cuối tháng\n\n\n\nNỢ\r\n\n \n\nCÓ\n\nNỢ\n\nCÓ\n\nNỢ\n\nCÓ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDOANH SỐ TỪ ĐẦU NĂM\n\nSỐ\r\n\n HIỆU TÀI KHOẢN\n\nNỢ\n\nCÓ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTruyền đi lúc .. giờ .... phút\n\nLẬP BẢNG TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\r\n\nGIÁM ĐỐC\n\nGhi chú:\n\n- Đơn vị lập báo cáo: Các đơn vị\r\n\nchuyển tiền điện tử\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Chậm\r\n\nnhất ngày 05 tháng sau\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế\r\n\ntoán - Tài chính\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ: 12\n\nSố:\n\nĐơn vị: SAO KÊ SỐ DƯ TÀI KHOẢN\n\nMã NH: CHUYỂN\r\n\nTIỀN ĐIỆN TỬ ĐẾN CHỜ XỬ LÝ\n\nTháng ... Năm ....\n\nSố\n\nTT\n\nSố\n\nLệnh\n\nNgày\r\n\n Lập lệnh\n\nLoại\r\n\n \n\nLệnh\n\nMã NH\r\n\n đối phương\n\nSố\r\n\n tiền\n\nLý\r\n\n do\n\nchờ\r\n\n xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNợ\n\nCó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n\n\n\n\n\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nLẬP BẢNG TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\r\n\nGIÁM ĐỐC\n\nGhi chú:\n\n- Mẫu này dùng chung cho\r\n\ncả Vụ Kế toán - Tài chính và các đơn vị chuyển tiền điện tử.\n\n- Đơn vị lập báo cáo: Các\r\n\nđơn vị chuyển tiền điện tử \n\n- Thời hạn gửi báo cáo:\r\n\nChậm nhất là ngày 05 tháng sau\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ\r\n\nKế toán - Tài chính\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nĐơn vị:\n\nMã NH:\n\nPHỤ LỤC SỐ: 13\n\nĐIỆN TRA SOÁT\n\nNgày\r\n\ntra soát: ......./....../...... Số:\n\nTra soát Ngân hàng:\r\n\n............................. Mã NH: .......................................\n\nTheo Lệnh chuyển Nợ/Có số:\r\n\n........Ký hiệu lệnh: .........Ngày lập: .../.../...\n\nSố tiền bằng chữ:\r\n\n............................................... \n\n..............................................................................\n\nNội dung tra soát:\r\n\n............................................................................\n\n.......................................................................................................\n\nTruyền đi lúc .... giờ .......\r\n\nphút\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\n\nPHẦN TRẢ LỜI TRA SOÁT\n\nNgân hàng:\r\n\n............................................. Mã NH:\r\n\n..................................\n\nTrả lời tra soát của Ngân hàng:\r\n\n............. Mã NH: ...................................\n\nNội dung trả lời:\r\n\n......................................................................................\n\n.........................................................................................................\n\nTruyền đi lúc ......giờ\r\n\n......... phút\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nĐơn vị:\n\nMã NH:\n\nPHỤ LỤC SỐ: 14\n\nĐIỆN YÊU CẦU\r\n\nXÁC NHẬN\n\nLỆNH CHUYỂN CÓ GIÁ TRỊ CAO\n\nLập\r\n\nngày:...../....../........\n\nSố:\n\nKính gửi: (Tên đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử và mã Ngân hàng)\n\nNgân hàng gửi:\r\n\n................... Mã NH:\r\n\n........................................................\n\nYêu cầu xác nhận Lệnh chuyển Có\r\n\nsố: ...............Ngày lập: ....../......./......\n\nNgười phát lệnh:\r\n\n.......................................................................................\n\nĐịa chỉ/Số CMT:\r\n\n.......................................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:.................................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:................................. .Mã NH\r\n\n........................................\n\nNgười nhận lệnh:\r\n\n....................................................................................\n\nĐịa chỉ/Số CMT:\r\n\n.....................................................................................\n\nTài khoản:................................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:..................................................... .Mã NH\r\n\n....................\n\nSố tiền bằng\r\n\nchữ:.......................................................\n\n..........................................................................\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nĐơn vị:\n\nMã NH:\n\nPHỤ LỤC SỐ: 15\n\nĐIỆN XÁC NHẬN\n\nLỆNH\r\n\nCHUYỂN CÓ GIÁ TRỊ CAO\n\nLập\r\n\nngày: ..../....../.....\n\nSố:\n\nKính gửi: (Tên đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử và mã Ngân hàng)\n\nTheo Điện yêu cầu xác nhận\r\n\nsố:....................... Ngày lập: ..../...../.....\n\nNgân hàng: ... (Tên Ngân hàng A)\r\n\n................... Mã NH: ..................\n\nXác nhận Lệnh chuyển Có số:\r\n\n.......................... Ngày lập: ..../..../.....\n\nNgười phát lệnh:\r\n\n............................................................................\n\nĐịa chỉ/Số CMT:\r\n\n............................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:......................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:.............................. .Mã NH .................................\n\nNgười nhận lệnh:\r\n\n...........................................................................\n\nĐịa chỉ/Số CMT:\r\n\n............................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:........................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:..................................................... Mã NH .............\n\nSố tiền bằng\r\n\nchữ:................................................... \n\n.............................................................................\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nĐơn vị:\n\nMã NH:\n\nPHỤ LỤC SỐ: 16\n\nĐIỆN THÔNG BÁO\n\nCHẤP NHẬN/TỪ CHỐI LỆNH CHUYỂN TIỀN\n\nLập\r\n\nngày:...../....../........\n\nSố:\n\nKính gửi: (Tên đơn vị chuyển\r\n\ntiền điện tử và mã Ngân hàng)\n\nNgân hàng:\r\n\n......................... Mã NH: ........................................................\n\nThông báo đã chấp nhận/từ chối:\n\nLệnh chuyển tiền Nợ/Có số:\r\n\n........... Loại: ....... Ngày lập: ....../......../...........\n\nNgười phát lệnh:\r\n\n........................................................................\n\nĐịa chỉ/Số CMT:\r\n\n........................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:...................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:........................................... Mã NH ................\n\nNgười nhận lệnh:\r\n\n.........................................................................\n\nĐịa chỉ/Số CMT:\r\n\n..........................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:.....................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:.............................................. Mã NH ..................\n\nSố tiền bằng\r\n\nchữ:................................................ \n\n...........................................................................\n\nLý do từ chối:\r\n\n.................(dùng trong trường hợp từ chối) ............................\n\nTruyền đi lúc ... giờ ... phút\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN\n\nGhi chú:\n\n- Nếu chấp nhận thì bỏ từ chối\r\n\nvà ngược lại\n\n- Nếu từ chối thì ghi rõ lý do, nếu\r\n\nchấp nhận thì không ghi yếu tố này.\n\nPHỤ LỤC SỐ: 17 \n\n\n\n\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố: ......../BB-CTĐT \n\nBIÊN BẢN SỰ CỐ\r\n\nKỸ THUẬT\n\nTRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ\n\nChúng tôi gồm có:\n\n1. Ông (bà):\r\n\n....................................... chức vụ:\r\n\n.....................................\n\n2. Ông (bà):\r\n\n........................................chức vụ: .....................................\n\n3. Ông (bà):\r\n\n........................................chức\r\n\nvụ:......................................\n\nNhất trí xác định sự cố kỹ thuật\r\n\ntrong CTĐT sau đây:\n\n- Sự cố kỹ thuật :\r\n\n................... ( mô tả sự cố ) .........................................\n\n- Thời điểm xảy ra sự cố:\r\n\n......... giờ ..... phút, ngày ....../......../................\n\n- Nguyên nhân:\r\n\n........................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n- Hậu quả của sự cố kỹ thuật:\r\n\n..................................................................\n\n............................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n- Phương án xử lý sự cố kỹ\r\n\nthuật: ......................................................\n\n..............................................................................................................\n\n...........................................................................................................\n\n...............,\r\n\nNgày ...... tháng ......... năm ........\n\nCÁN BỘ TIN HỌC TP KẾ TOÁN GIÁM\r\n\nĐỐC\n\nPHỤ LỤC SỐ: 18\n\n\n\n\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố:...../BB-CTĐT\n\nBIÊN BẢN CHUYỂN\r\n\nTIỀN (THỪA/THIẾU)\n\nChúng tôi gồm có:\n\n1. Ông (bà):\r\n\n....................................... chức vụ:\r\n\n.....................................\n\n2. Ông (bà):\r\n\n........................................chức vụ:\r\n\n.....................................\n\n3. Ông (bà):\r\n\n........................................chức\r\n\nvụ:......................................\n\nNhất trí xác định tình trạng,\r\n\nnguyên nhân và trách nhiệm trong việc chuyển tiền ......... (thừa/thiếu)\r\n\n........... dưới đây:\n\nLệnh chuyển tiền Nợ/Có số:\r\n\n...................... Ngày lập lệnh: ....../......../...........\n\nNgười phát lệnh:\r\n\n...............................................................................\n\nĐịa chỉ/Số\r\n\nCMND:..............................................................................\n\nTài\r\n\nkhoản:.............................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:...........................................Mã NH\r\n\n...............................\n\nNgười nhận lệnh:\r\n\n.................................................................................\n\nĐịa chỉ/Số\r\n\nCMND:...............................................................................\n\nTài khoản:............................................................................................\n\nTại Ngân\r\n\nhàng:................................................. Mã NH\r\n\n......................\n\nSố tiền:\r\n\n..............................................................................................\n\nĐã chuyển: ....... (thừa/thiếu)\r\n\n.......... là: ................ đ (bằng chữ...............\n\n..............................................................................................................)\n\nNguyên nhân sai sót:..................................................\n\n...................................................................................\n\n..................................................................................\n\nNgười chịu trách\r\n\nnhiệm:.........................\n\n............................................................................\n\nĐề nghị quý Ngân\r\n\nhàng:............ căn cứ Biên bản này để:............... (thu hồi ngay hoặc\r\n\nxử lý trả tiếp cho khách hàng) ....... số tiền đã chuyển .........(thừa/thiếu)\r\n\n..........nói trên. \n\n..........., Ngày ...... tháng\r\n\n.... năm ......\n\nKẾ TOÁN TP KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC\n\n", + "id": 102987 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102988.json b/contexts/context_102988.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2971c1f90d4f6d64f13792be85b91d96c3345fb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102988.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-89-KH-UBND-tro-giup-xa-hoi-phuc-hoi-chuc-nang-cho-nguoi-tam-than-Ninh-Binh-2016-2020-327980.aspx", + "name": "Ke-hoach-89-KH-UBND-tro-giup-xa-hoi-phuc-hoi-chuc-nang-cho-nguoi-tam-than-Ninh-Binh-2016-2020-327980", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 89/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày 21 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÂM THẦN,\r\n\nNGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nNINH BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số 1215/QĐ-TTg \r\n\nngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục\r\n\nhồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 1215), Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 1215 giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn\r\n\ntỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU CHUNG\n\nTiếp tục huy động sự tham gia của gia\r\n\nđình, cộng đồng và toàn xã hội vào các hoạt động trợ giúp về vật chất, tinh thần,\r\n\nphục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, nhằm thực hiện\r\n\ncó hiệu quả công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần,\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí theo tinh thần Quyết định 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nII. MỤC TIÊU CỤ\r\n\nTHỂ ĐẾN NĂM 2020\n\n- Toàn tỉnh có 90% trở lên số người\r\n\ntâm thần có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng và số người tâm thần lang\r\n\nthang được phục hồi chức năng luân phiên tại các cơ sở bảo trợ xã hội;\n\n- 90% số người rối nhiễu tâm trí có\r\n\nnguy cơ cao bị tâm thần, người tâm thần được tư vấn, trị liệu tâm lý và sử dụng\r\n\ncác dịch vụ công tác xã hội;\n\n- Phấn đấu 100% gia đình có người tâm\r\n\nthần, 70% người rối nhiễu tâm trí có nguy cơ cao bị tâm thần được nâng cao nhận\r\n\nthức về trợ giúp và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng;\n\n- Phấn đấu 90% xã, phường, thị trấn\r\n\ncó các nhóm cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội kết hợp với nhân\r\n\nviên y tế trợ giúp và phục hồi chức năng cho người tâm thần.\n\nIII. CÁC NỘI\r\n\nDUNG CHỦ YẾU\n\nI. Xây dựng và ban hành các văn bản\r\n\nchỉ đạo, thực hiện\n\n- Hướng dẫn quy trình trợ giúp xã hội\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tại các cơ sở\r\n\ntrợ giúp xã hội và quản lý trường hợp tại cộng đồng.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện các văn bản\r\n\ncó liên quan đến mở rộng quy mô nuôi dưỡng và chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã\r\n\nhội trong đó có đối tượng người tâm thần theo diện tự nguyện tại các cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội về mức thu phí tự nguyện, quy trình tiếp nhận, trợ giúp chăm sóc đối\r\n\ntượng....\n\n2. Truyền thông\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn\r\n\nthể và toàn thể nhân dân, đặc biệt\r\n\nlà những gia đình có người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí về công tác bảo trợ,\r\n\ntrợ giúp xã hội, phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng.\n\n- Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh,\r\n\nthành phố; xây dựng sổ tay hướng dẫn các hoạt động công tác xã hội cho cán bộ\r\n\nvà nhân viên trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối\r\n\nnhiễu tâm trí.\n\n- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng\r\n\nphòng ngừa và chăm sóc cho hộ gia đình người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí\r\n\ntại cộng đồng.\n\n- Tổ chức lồng ghép các hoạt động\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức về việc phòng ngừa và phát hiện sớm các bệnh về\r\n\ntâm thần, rối nhiễu tâm trí trong các cơ sở giáo dục.\n\n3. Điều tra, rà soát, xác định nhu\r\n\ncầu trợ giúp của đối\r\n\ntượng\n\nTổ chức rà soát, xác định nhu cầu được\r\n\ntrợ giúp của đối tượng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và thường xuyên cập nhật cơ\r\n\nsở dữ liệu, phục vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác\r\n\ntrợ giúp xã hội, phục hồi chức năng và các nội dung trợ giúp khác trong khuôn\r\n\nkhổ Đề án của Trung ương và Kế hoạch của tỉnh.\n\n4. Đầu tư phát triển trung tâm phục\r\n\nhồi chức năng tâm thần\n\n- Tiếp tục mở rộng, đầu tư nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất và trang thiết bị cho Trung tâm Phục hồi chức năng tâm thần để\r\n\nđáp ứng việc chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần theo hướng nuôi\r\n\ndưỡng, tổ chức lao động trị liệu, trị liệu tâm lý kết hợp với phục hồi chức\r\n\nnăng luân phiên tại gia đình, cộng đồng cho đối tượng.\n\n- Mở rộng chăm sóc và điều trị đối với\r\n\nđối tượng điều trị tự nguyện.\n\n- Phấn đấu nâng quy mô chăm sóc, điều\r\n\ntrị tại Trung tâm Phục hồi chức năng tâm thần, đạt từ 300-500 đối tượng/năm.\n\n5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ,\r\n\nnhân viên làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối\r\n\nnhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ\r\n\ncho khoảng 900 lượt cán bộ, nhân viên, cộng tác viên cấp huyện, xã trong lĩnh vực\r\n\ntrợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần (khoảng 200-250 người/năm);\n\n- Tập huấn kỹ năng, phương pháp chăm\r\n\nsóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần cho khoảng 3.000 gia đình đối tượng\r\n\n(khoảng 600-700 gia đình/năm).\n\n6. Hoạt động giám sát, đánh giá\n\n- Tổ chức hoạt động giám sát, đánh\r\n\ngiá hiệu quả các hoạt động của kế hoạch, định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá để\r\n\nrút kinh nghiệm cho năm sau.\n\n- Tổ chức Hội nghị tổng kết thực hiện\r\n\nkế hoạch vào năm 2020.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncác cấp ủy Đảng, Chính quyền, ngành, đoàn thể và các địa phương; xây dựng kế hoạch\r\n\nhàng năm và phân công nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện Đề án 1215.\n\n2. Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát\r\n\nhiện và can thiệp sớm, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho người tâm thần,\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí; điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã\r\n\nhội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng\r\n\nđồng.\n\n3. Tăng cường vận động các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước trong\r\n\nviệc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để phát triển trợ giúp xã hội và\r\n\nphục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.\n\n4. Xây dựng hệ thống giám sát, đánh\r\n\ngiá; định kỳ xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra giám sát việc thực hiện kế\r\n\nhoạch của các địa phương, đơn vị và tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm.\n\n5. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm\r\n\nsóc người tâm thần, đa dạng hóa nguồn vốn để thực hiện các chương trình, tăng\r\n\ncường sự trợ giúp của các tổ chức Quốc tế trong trợ giúp các đối tượng thuộc Đề\r\n\nán; Lồng ghép các hoạt động trợ giúp trong các chương trình kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2016-2020: 18.500 triệu đồng, trong đó:\n\n- Đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ:\r\n\n11.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa phương: 4.500 triệu đồng\r\n\n(theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành).\n\n- Nguồn xã hội hóa: đóng góp của các tổ chức cá nhân, viện trợ\r\n\nquốc tế, gia đình và cá nhân...: 3.000 triệu đồng.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Hằng năm chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về trách nhiệm của gia đình,\r\n\ncộng đồng và toàn xã hội về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm\r\n\nthần, người rối nhiễu tâm trí tại cộng đồng.\n\n- Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu\r\n\ntâm trí dựa vào cộng đồng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức,\r\n\ncộng tác viên làm công tác trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng cho người tâm thần,\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng\r\n\nlực đội ngũ cán bộ, viên chức, cộng tác viên làm công tác trợ giúp xã hội và phục\r\n\nhồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng; tập\r\n\nhuấn cho các hộ gia đình phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người\r\n\ntâm thần, người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Chú trọng phối hợp các cơ quan đoàn\r\n\nthể trong công tác đưa người sau phục hồi chức năng sớm hòa nhập cộng đồng.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc các ngành, địa\r\n\nphương trong việc thực hiện kế hoạch; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, báo\r\n\ncáo kết quả về Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh & Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch - Đầu tư\n\nLồng ghép công tác trợ giúp xã hội và\r\n\nphục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng\r\n\nvào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. Cân đối, bố trí vốn\r\n\nđầu tư công để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác\r\n\ntrợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí dựa vào cộng đồng.\n\n3. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng ngân sách địa phương,\r\n\nhàng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động theo phân\r\n\ncấp của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n4. Sở Y tế\n\n- Phối hợp với Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội thực hiện các hoạt động điều tra, rà soát xác định nhu cầu trợ\r\n\ngiúp của đối tượng.\n\n- Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức\r\n\ntập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên y tế làm công\r\n\ntác điều trị và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Hướng dẫn nghiệp vụ y tế trong điều\r\n\ntrị, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí trong các\r\n\ncơ sở Bảo trợ xã hội và tại cộng đồng.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Triển khai các chương trình giáo dục\r\n\nkỹ năng sống cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Xây dựng các chương trình phòng ngừa,\r\n\ncan thiệp sớm các trường hợp học sinh, sinh viên có biểu hiện rối nhiễu tâm\r\n\ntrí.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp\r\n\nvới các cơ sở y tế liên quan thực hiện công tác chăm sóc, điều trị và phục hồi\r\n\nkhả năng học tập cho học sinh, sinh viên bị rối nhiễu tâm trí.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động truyền thông về chủ trương của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước;\r\n\nCác nội dung Đề án của Trung ương, kế hoạch của tỉnh và các hoạt động của sở,\r\n\nngành, địa phương về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần,\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.\n\n7. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Ninh Bình\n\nXây dựng các phóng sự, chuyên trang,\r\n\ntăng thời lượng phát sóng các tin, bài tuyên truyền về công tác trợ giúp xã hội\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng\r\n\nđồng.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người\r\n\ntâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức\r\n\nhội đoàn thể chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động được triển khai trên địa\r\n\nbàn huyện, thành phố.\n\n9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các ban, ngành, đoàn thể\n\nVận động cán bộ, hội viên và mọi tầng\r\n\nlớp nhân dân bằng các hoạt động thiết thực tích cực hưởng ứng các chương trình\r\n\ntrợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí dựa vào cộng đồng trên địa bàn.\n\nTrên đây là kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\ntrợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2016-2020. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện; báo cáo kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động Thương binh và Xã\r\n\n hội;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Lãnh đạo HĐND tỉnh;\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của\r\n\n tỉnh;\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\n thành phố;\n\n- Lưu: VT, VP6.\n\nĐN02/KHLĐ2016\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Quang Thìn\n\n\n\nTỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ \r\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÂM THẦN, NGƯỜI RỐI\r\n\nNHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 21/10/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nNội dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nKinh phí thực hiện\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nXã\r\n\n hội hóa\n\nTổng cộng\n\n1\n\nHoạt động truyền thông\n\n2017-2020\n\nSở\r\n\n Lao động TBXH\n\nSở Y tế, Sở Thông tin truyền thông,\r\n\n Báo, Đài PTTH tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n0\n\n500\n\n0\n\n500\n\n2\n\nHoạt động điều tra, rà soát, xây dựng\r\n\n cơ sở dữ liệu\n\n2017-2020\n\nSở\r\n\n Lao động TBXH\n\nSở Y tế, UBND các huyện, thành phố\n\n500\n\n200\n\n0\n\n700\n\n3\n\nHoạt động đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên\n\n2017-2020\n\nSở\r\n\n Lao động TBXH\n\nSở Y tế, UBND các huyện, thành phố\n\n500\n\n500\n\n0\n\n1000\n\n4\n\nTập huấn hộ gia đình đối tượng\n\n2017-2020\n\nSở\r\n\n Lao động TBXH\n\nSở Y tế, UBND các huyện, thành phố\n\n0\n\n600\n\n0\n\n600\n\n5\n\nCủng cố, nâng cấp mở rộng Trung tâm\r\n\n Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh\n\n2017-2020\n\nSở\r\n\n Lao động TBXH\n\nCác sở, ngành có liên quan\n\n10.000\n\n2.200\n\n3.000\n\n15.200\n\n6\n\nCông tác kiểm tra, giám sát, sơ, tổng\r\n\n kết\n\n2017-2020\n\nSở\r\n\n Lao động TBXH\n\nCác sở ngành liên quan\n\n0\n\n500\n\n0\n\n500\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n11.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n18.500\n\nBằng chữ: Mười tám tỷ năm trăm triệu đồng chẵn./.", + "id": 102988 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102989.json b/contexts/context_102989.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d058fbca69547dd9150f757d2d9fd91facefe737 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102989.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-08-CT-UBND-2017-nhiem-vu-tai-chinh-ngan-sach-nha-nuoc-Quang-Binh-353658.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2017-nhiem-vu-tai-chinh-ngan-sach-nha-nuoc-Quang-Binh-353658", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017\n\nTriển khai kế\r\n\nhoạch năm 2017 trong điều kiện tỉnh ta còn không ít khó khăn, thách thức do ảnh\r\n\nhưởng của sự cố ô nhiễm môi trường biển và hậu quả của hai trận lũ tháng 10 và\r\n\ntháng 11 năm 2016 để lại; nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,\r\n\nUBND tỉnh đã kịp thời triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước một cách quyết liệt,\r\n\nđồng bộ; trong đó có kế hoạch thu ngân sách tỉnh, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo\r\n\ntrên mọi mặt, bằng nhiều biện pháp cụ thể để tăng thu, chống thất thu và thu hồi\r\n\nnợ đọng thuế; chống buôn lậu, gian lận thương mại, phát triển quỹ đất. Vì vậy,\r\n\nthu ngân sách những tháng đầu năm 2017 đã đạt được những kết quả quan trọng: tổng\r\n\nthu ngân sách 4 tháng đầu năm 2017 đạt 32,9% dự toán địa phương, tăng 40,3% so\r\n\nvới cùng kỳ; một số khoản thu đạt khá cao so với cùng kỳ như: Thu ngoài quốc\r\n\ndoanh, thu phí và lệ phí, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất…; công tác cải\r\n\ncách hành chính thuế được triển khai đồng bộ và thực hiện có hiệu quả. Tuy\r\n\nnhiên, công tác quản lý thuế vẫn còn một số hạn chế, vẫn còn tình trạng thất\r\n\nthu thuế ở một số lĩnh vực như: kinh doanh xăng dầu, khai thác tài nguyên\r\n\nkhoáng sản, dịch vụ; tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế vẫn\r\n\ncòn diễn ra, nợ đọng thuế vẫn còn ở mức cao.\n\nNgày 19 tháng 4 năm 2017, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg về việc tăng cường chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2017; Công văn số\r\n\n4494/BTC- HCSN ngày 04/4/2017 của Bộ Tài chính về việc thực hiện nhiệm vụ chi\r\n\nthường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017; để chủ động trong điều hành nhiệm vụ\r\n\nthu, chi ngân sách theo dự toán đã được HĐND tỉnh thông qua, đảm bảo nợ công\r\n\ntrong mức quy định của Luật Ngân sách; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở ngành, cơ quan, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân huyện, thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao, tiếp tục triển\r\n\nkhai, thực hiện đồng bộ, quyết liệt các Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2017, các thông báo phiên họp thường kỳ và các văn bản chỉ đạo, điều hành của\r\n\nUBND tỉnh, đồng thời tăng cường chỉ đạo điều hành, thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu liên quan đến tài chính - ngân sách như sau:\n\nI. Về thu ngân\r\n\nsách nhà nước\n\n1. Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2017; hạn chế tối đa việc đề xuất các chính sách mới làm giảm thu ngân sách\r\n\nnhà nước; quyết tâm thu ngân sách đạt và vượt dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định, cụ thể:\n\n1.1. Các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương tập trung chỉ đạo để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện\r\n\nthuận lợi để các doanh nghiệp khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh; các\r\n\ndự án về công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh được triển\r\n\nkhai đúng tiến độ, kịp thời đưa vào hoạt động theo kế hoạch; trong đó tập trung\r\n\nchú trọng các dự án trọng điểm, có tính quyết định đến thu ngân sách của tỉnh;\r\n\ntích cực chỉ đạo để tăng các nguồn thu thường xuyên của tỉnh, như: thu từ các\r\n\nnhà máy xi măng, thu khai thác khoáng sản, kinh doanh xăng dầu, nhà máy Bia, Xổ\r\n\nsố kiến thiết....\n\n1.2.\r\n\nSở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường làm việc với các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng\r\n\ndầu có thị phần lớn tại Quảng Bình mở rộng mạng lưới kinh doanh, thành lập chi\r\n\nnhánh và đăng ký kê khai nộp thuế tại tỉnh để tăng thu ngân sách.\n\nTiếp tục triển khai đề án dán tem\r\n\ncác cột xăng dầu, tập trung chỉ đạo các giải pháp chống buôn lậu xăng dầu, tích\r\n\ncực kiểm tra việc kê khai nộp thuế của các đơn vị, các công ty xăng dầu; tăng\r\n\ncường quản lý các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu lưu động (xe bồn, tàu thuyền…),\r\n\ncác trường hợp vận chuyển xăng dầu không có hóa đơn, gian lận thuế để chống thất\r\n\nthu trong kinh doanh xăng dầu. Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại\r\n\nThông báo kết luận số 1101/TB-VPUBND ngày 12/4/2017 của Văn phòng UBND tỉnh.\n\n1.3. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát lại các dự án có sử dụng đất chậm tiến\r\n\nđộ, tham mưu UBND tỉnh làm việc với các chủ đầu tư có dự án chậm tiến độ để có\r\n\ngiải pháp xử lý kịp thời. Kiên quyết thu hồi các dự án thuê đất, thuê mỏ khai\r\n\nthác tài nguyên khoáng sản còn nợ thuế nhưng không nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\nnhư đã cam kết.\n\n1.4. Các sở, ngành, địa phương tập\r\n\ntrung chỉ đạo để hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch thu cấp quyền sử dụng\r\n\nđất; trong đó, tập trung triển khai các giải pháp đồng bộ theo Thông báo kết luận\r\n\nsố 332/TB-VPUBND ngày 09/02/2017 của Văn phòng UBND tỉnh để tạo mọi điều kiện\r\n\nthuận lợi đẩy nhanh tiến độ các dự án phát triển quỹ đất, các dự án nhà ở\r\n\nthương mại theo hình thức xã hội hóa, đẩy nhanh tiến độ quy hoạch, tiến hành\r\n\ngiao đất, chú trọng các dự án tạo quỹ đất đã hoàn thành hạ tầng, có đầy đủ các\r\n\nthủ tục để tổ chức bán đấu giá thu tiền sử dụng đất.\n\n1.5.\r\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị\r\n\ncác doanh nghiệp nợ đọng thuế để cam kết thu hồi nợ đọng thuế. Tổ chức các đoàn\r\n\nliên ngành làm việc trực tiếp với các đơn vị có nợ đọng thuế lớn.\n\n1.6. Công an tỉnh phối hợp với Cục\r\n\nThuế tăng cường công tác xử lý các đơn vị gian lận thương mại, gian lận trong\r\n\nkê khai nộp thuế, hoàn thuế, mua bán hóa đơn.\n\n1.7. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh\r\n\nQuảng Bình có văn bản chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thực\r\n\nhiện khấu trừ thuế đối với các doanh nghiệp còn nợ thuế khi thanh toán vốn đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn của các doanh nghiệp theo quy định.\n\n2. Cục Thuế tỉnh\r\n\ntiếp tục triển khai quyết liệt nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, cụ thể:\n\n- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán\r\n\nthuế của các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời\r\n\ncác khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước; chống thất thu\r\n\nthuế, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai\r\n\nkhông đúng, gian lận thuế, trốn thuế, nhất là các\r\n\nlĩnh vực, khoản thu có khả năng thất thu cao.\n\n- Quản lý chặt chẽ các khoản thu, nhất là thu qua hình thức khoán; mở rộng\r\n\ncơ sở thu thuế cả đối tượng và căn cứ tính thuế, kiểm soát chặt chẽ giá tính\r\n\nthuế, nhất là những mặt hàng có giá trị cao.\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\ncác cơ quan có liên quan và các địa phương tăng cường kiểm tra, rà soát, nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn, phấn đấu tăng các khoản thu từ sản xuất, thu từ dịch vụ: kinh\r\n\ndoanh khách sạn nhà hàng, thu đấu giá quyền sử dụng đất, thu thuế trong lĩnh vực\r\n\nxây dựng cơ bản, hoạt động khai thác khoáng sản…\n\n- Chủ trì, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Tiêu chuẩn -\r\n\nĐo lường - Chất lượng chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Đề án Chống thất thu thuế\r\n\ntrong hoạt động kinh doanh xăng dầu bằng biện pháp niêm phong đồng hồ tổng trên\r\n\ncác cột bơm xăng dầu; tập trung rà soát việc kê khai thuế, giám sát đo lường\r\n\nxăng dầu của từng cửa hàng, từng công ty để đánh giá, rút kinh nghiệm trong chỉ\r\n\nđạo triển khai thực hiện; chủ trì, phối hợp với Bộ đội Biên phòng để tiếp tục\r\n\ndán tem các tàu dầu hoạt động bán dầu cho các tàu đánh cá trên sông, biển.\n\n- Thực hiện các biện pháp cải tiến quản lý nguồn thu, có giải pháp quyết\r\n\nliệt, mạnh mẽ để thu nợ đọng thuế, kiên quyết xử lý các trường hợp nợ đọng kéo\r\n\ndài, chống thất thu thuế để tăng thu ngân sách.\n\n- Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời các chính sách miễn, giảm, gia hạn,\r\n\nhoàn thuế và đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ\r\n\nthuế. \n\n- Tập trung chỉ đạo Chi Cục thuế của\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, rà soát việc nộp thuế\r\n\ncủa từng hộ kinh doanh trên địa bàn ở tất cả các lĩnh vực để chống thất thu;\r\n\nxây dựng thực hiện đề án chống thất thu, trong đó tập trung vào một số địa bàn\r\n\ntrọng điểm như: Đồng Hới, Bố Trạch, Ba Đồn...một số lĩnh vực quan trọng như: Dịch\r\n\nvụ, du lịch, xây dựng, khai thác khoáng sản; chỉ đạo Chi cục thuế các địa\r\n\nphương tăng cường kiểm tra, lựa chọn các địa phương làm điểm để hạn chế thất\r\n\nthu.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện Đề án quản lý thuế đối với hoạt\r\n\nđộng khai thác tài nguyên khoáng sản để triển khai thực hiện các biện pháp chống\r\n\nthất thu trên lĩnh vực khai thác khoáng sản.\n\n- Phối hợp với các ngành để áp dụng\r\n\nvà triển khai một số giải pháp tăng thu, cụ thể:\n\n+ Phối hợp với Kho bạc nhà nước để\r\n\nthu tiền nộp thuế trong xây dựng cơ bản đối với các dự án sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước; thực hiện khấu trừ tiền thuế đối với doanh nghiệp còn nợ thuế khi thanh\r\n\ntoán vốn đầu tư XDCB, hoàn thuế.\n\n+ Phối\r\n\nhợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để thực hiện nghiêm túc việc không cấp mới, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư đối với các doanh nghiệp đang nợ đọng thuế, chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.\n\n+ Phối hợp các ngành để tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, biểu dương các đơn vị nộp thuế nhiều, công khai các\r\n\ndoanh nghiệp nợ thuế, phê phán các doanh nghiệp nợ đọng thuế lớn. Giao Cục Thuế\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh sửa đổi cơ chế khen thưởng hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ nộp thuế nhằm khuyến khích các đơn vị có số nộp thuế lớn và hoàn\r\n\nthành vượt mức kế hoạch.\n\n-\r\n\nNgành thuế tiếp tục tập trung đẩy mạnh công tác cải cách hành chính về thuế, thực\r\n\nhiện việc đăng ký kê khai nộp thuế qua mạng phấn đấu đạt 100%; giải quyết tốt\r\n\ncác thủ tục hành chính, hướng dẫn kê khai nộp thuế; cán bộ ngành thuế nâng cao\r\n\ntrách nhiệm, đạo đức công vụ, chống tiêu cực, tham nhũng trong ngành.\n\n3. Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu\r\n\nquả của Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách nhà nước và xử lý nợ đọng thuế của\r\n\ntỉnh. Cục Thuế chỉ đạo Chi Cục thuế của các huyện, thị xã, thành phố tập trung\r\n\nđể tăng thu ngân sách; kiện toàn Ban Chỉ đạo thu ngân sách nhà nước và thu nợ đọng\r\n\nthuế cấp huyện để tiếp tục chỉ đạo thực hiện thu ngân sách, chống thất thu, thu\r\n\nhồi nợ đọng thuế tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện, khai thác triệt để\r\n\ncác nguồn thu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý trong các quý còn lại của năm\r\n\n2017.\n\nII. Về chi ngân sách nhà nước\n\n1. Tổ chức điều\r\n\nhành, quản lý chi NSNN chặt chẽ, tiết kiệm, đúng chế độ quy định, chống lãng\r\n\nphí; nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, trong đó:\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác quản lý, kiểm tra, giám sát nguồn vốn đầu tư, chống thất thoát, lãng phí,\r\n\ntham nhũng; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới. Tăng cường công tác\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, xử lý vi phạm\r\n\ntrong công tác quyết toán dự án hoàn thành.\n\n- Chủ động điều\r\n\nhành ngân sách luôn đảm bảo cân đối, chi ngân sách theo dự toán đã được giao, đồng\r\n\nthời theo tiến độ thu gắn liền với dự toán chi đầu tư phát triển của nguồn thu\r\n\ncấp quyền sử dụng đất.\n\n- Rà soát, sắp xếp\r\n\ncác nhiệm vụ chi; lồng ghép các chính sách, tiết kiệm triệt để các khoản chi\r\n\nngay từ khâu phân bổ dự toán và điều hành dự toán; giảm tối đa các khoản chi hội\r\n\nnghị, hội thảo, khánh tiết, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành công\r\n\ntrình; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; hạn chế mua\r\n\ntrang thiết bị đắt tiền, mở rộng hình thức khoán xe ô tô đảm bảo hợp lý, hiệu\r\n\nquả, tiết kiệm.\n\n- Quản lý chặt chẽ,\r\n\nđúng quy định và hạn chế các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước; hạn chế\r\n\ntối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau.\n\n- Cắt giảm dự toán đối với những nhiệm vụ chi thường\r\n\nxuyên, mua sắm, sửa chữa được giao đầu năm cho các đơn vị dự toán mà sau ngày\r\n\n30/6/2017 chưa phân bổ để bổ sung dự phòng ngân sách các cấp; trừ các khoản được\r\n\nphép thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.\n\n- Tổ chức triển khai mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung\r\n\nđúng quy định. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 02/11/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi ngân sách trong phạm vi quản\r\n\nlý và theo chức năng nhiệm vụ được giao; đảm bảo vốn ngân sách được sử dụng\r\n\nđúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả. Rà soát các chế độ, chính sách\r\n\nan sinh xã hội, nhất là các khoản chi cho con người để đảm bảo chi kịp thời,\r\n\nđúng đối tượng và định mức.\n\n3. Các cơ quan,\r\n\nđơn vị và địa phương tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn tiền lương trong năm\r\n\n2017 theo quy định, đồng thời thực hiện điều chỉnh giá, phí dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông theo lộ trình, khuyến khích các địa phương tăng thu để tạo nguồn cải cách\r\n\ntiền lương.\n\n4. Cơ quan Tài\r\n\nchính và Kho bạc nhà nước các cấp tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chi\r\n\nngân sách theo quy định; thực hiện cắt giảm dự toán đối với những nhiệm vụ chi thường xuyên, mua sắm,\r\n\nsửa chữa được giao đầu năm cho các đơn vị dự toán mà sau ngày 30/6/2017 chưa\r\n\nphân bổ để bổ sung dự phòng ngân sách các cấp; trừ các khoản được phép thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành, dự toán chi thường xuyên\r\n\ngiao đầu năm nhưng đến cuối năm ngân sách theo quy định còn dư dự toán.\n\n5. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện cơ chế hoạt động tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trong từng lĩnh vực gắn với thúc đẩy lộ trình giá dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công; tập trung quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng trong các dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công do nhà nước quản lý.\n\nIII.Tổ chức thực hiện\n\n- Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và những nội dung của Chỉ thị này khẩn trương triển khai thực\r\n\nhiện và kiểm tra việc thực hiện ở cấp dưới, các đơn vị trực thuộc để đảm bảo\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách năm 2017; đồng thời kiểm\r\n\nđiểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định của pháp luật liên quan\r\n\nđối với các trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi\r\n\nphạm. \n\n- Định kỳ hàng quý các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện gửi về Sở Tài\r\n\nchính. \n\n- Giao\r\n\nSở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét\r\n\nxử lý theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - KBNN tỉnh, huyện, thị xã, TP;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh, huyện, thị xã, TP;\r\n\n - Chi nhánh NHNN Quảng Bình;\r\n\n - Các phòng TC- KH huyện, thị xã, TP;\r\n\n - Lưu: VT, TM.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Quang\n\n\n\n", + "id": 102989 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10299.json b/contexts/context_10299.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0555889218024e720725ac08916dd6efb6afb6a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10299.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1851-QD-BYT-2020-tai-lieu-Huong-dan-chan-doan-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em-441076.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1851-QD-BYT-2020-tai-lieu-Huong-dan-chan-doan-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em-441076", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1851/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGƯỜI LỚN\r\n\nVÀ TRẺ EM ≥ 12 TUỔI”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng\r\n\ndẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi”.\n\nĐiều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế\r\n\nquản người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh trong cả nước..\n\nĐiều 3. Bãi\r\n\nbỏ 02 bài: “Chẩn đoán và xử trí cơn hen phế quản cấp” và “Chẩn đoán và điều trị\r\n\ndự phòng hen phế quản” trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về Dị ứng\r\n\n- Miễn dịch lâm sàng” được ban hành tại Quyết định số 3942/QĐ-BYT ngày\r\n\n02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế và bãi bỏ Quyết định số 4776/QĐ-BYT ngày 04\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán\r\n\nvà điều trị hen phế quản”.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Tổng Cục\r\n\ntrưởng, Cục trưởng và Vụ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở\r\n\nY tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh viện trực thuộc\r\n\nBộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều\r\n\n 5;\n\n-\r\n\n Bộ\r\n\n trưởng (để báo cáo);\n\n- Các Thứ trưởng;\n\n- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;\r\n\n Website Cục KCB;\n\n- Lưu: VT, KCB,\r\n\n PC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Sơn\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nCHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN\r\n\nPHẾ QUẢN NGƯỜI ỚN VÀ TRẺ EM ≥ 12 TUỔI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-BYT Ngày 24 tháng 04\r\n\nnăm 2020)\n\n\n\nCHỦ\r\n\nBIÊN\n\nPGS.TS.\r\n\nNguyễn Trường Sơn\n\nĐỒNG\r\n\nCHỦ BIÊN\n\nPGS.TS.\r\n\nLương Ngọc Khuê\n\nGS.TS.\r\n\nNgô Quý Châu\n\nPGS.TS.\r\n\nTrần Thúy Hạnh\n\nTS.\r\n\nNguyễn Hoàng Phương\n\nTHAM\r\n\nGIA BIÊN SOẠN VÀ THẨM ĐỊNH\n\nPGS.TS.\r\n\nVũ Văn Giáp\n\nPGS.TS.\r\n\nNguyễn Thanh Hồi\n\nThS.\r\n\nNguyễn Trọng Khoa\n\nPGS.TS.\r\n\nNguyễn Viết Nhung\n\nPGS.TS.\r\n\nTrần Văn Ngọc\n\nPGS.TS.\r\n\nLê Thị Tuyết Lan\n\nPGS.TS.\r\n\nPhan Thu Phương\n\nTS.\r\n\nNguyễn Hoàng Phương\n\nTS.\r\n\nNguyễn Văn Thọ\n\nTS.\r\n\nPhạm Huy Thông\n\nTS.\r\n\nNguyễn Hữu Trường\n\nTS.\r\n\nCao Thị Mỹ Thúy\n\nThS.\r\n\nVũ Văn Thành\n\nBSCKII.\r\n\nĐặng Vũ Thông\n\nPGS.TS.\r\n\nNguyễn Thị Vân\n\nTỔ\r\n\nTHƯ KÝ\n\nPGS.TS.\r\n\nVũ Văn Giáp\n\nTS.\r\n\nNguyễn Hữu Trường\n\nThS.\r\n\nTrương Lê Vân Ngọc\n\nCN.\r\n\nĐỗ Thị Thư\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT\n\n1.\r\n\nĐỊNH NGHĨA HEN PHẾ QUẢN\n\n2.\r\n\nCHẨN ĐOÁN\n\n2.1.\r\n\nTriệu chứng lâm sàng\n\n2.2.\r\n\nCận lâm sàng\n\n2.3.\r\n\nChẩn đoán xác định\n\n2.4.\r\n\nChẩn đoán phân biệt\n\n2.5.\r\n\nChẩn đoán hen phế quản khi bệnh nhân đã dùng thuốc kiểm soát hen\n\n2.6.\r\n\nChẩn đoán hen phế quản ở một số thể lâm sàng\n\n2.7.\r\n\nĐánh giá hen phế quản\n\n2.7.\r\n\n1. Đánh giá độ nặng của hen phế quản\n\n2.7.2.\r\n\nĐánh giá kiểm soát hen\n\n3.\r\n\nĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN\n\nGhi\r\n\nchú: những thuốc đánh dấu * chỉ được phép kê đơn khi thuốc được cấp giấy phép\r\n\nlưu hành sản phẩm tại Việt Nam.\n\n3.1.\r\n\nCác nguyên tắc của điều trị hen phế quản\n\n3.1.1.\r\n\nMục tiêu dài hạn của điều trị hen\n\n3.1.2.\r\n\nSự hợp tác giữa bệnh nhân - nhân viên y tế\n\n3.1.3.\r\n\nChu trình điều trị hen giúp giảm yếu tố nguy cơ và kiểm soát triệu chứng:\n\n3.2.\r\n\nThuốc điều trị và chiến lược kiểm soát triệu chứng và giảm nguy cơ\n\n3.2.1.\r\n\nThuốc điều trị hen\n\n3.2.2.\r\n\nĐiều trị ban đầu bằng thuốc kiểm soát hen\n\n3.2.3.\r\n\nĐiều chỉnh điều trị hen theo bậc\n\n3.2.4.\r\n\nQuản lý các yếu tố nguy cơ thay đổi được khác\n\n3.2.5.\r\n\nCác điều trị khác\n\n3.2.6.\r\n\nChỉ định chuyển tuyến trên để khám chuyên khoa\n\n3.3.\r\n\nGiáo dục xử trí hen theo hướng dẫn và huấn luyện kỹ năng\n\n3.3.1.\r\n\nHuấn luyện kỹ năng sử dụng hiệu quả các bình hít\n\n3.3.2.\r\n\nTuân thủ việc dùng thuốc và lời khuyên khác\n\n3.3.3.\r\n\nHuấn luyện tự xử trí hen theo hướng dẫn\n\n3.4.\r\n\nXử trí hen với bệnh lý đi kèm và trong những nhóm dân số đặc biệt\n\n3.4.1.\r\n\nXử trí bệnh lý đi kèm\n\n3.5.\r\n\nHen nặng ở bệnh nhân người lớn và vị thành niên\n\n4.\r\n\nXỬ TRÍ KHI HEN TRỞ NẶNG VÀ ĐỢT CẤP\n\n4.1.\r\n\nĐại cương\n\n4.2.\r\n\nChẩn đoán đợt cấp hen phế quản\n\n4.3.\r\n\nHướng dẫn tự xử trí đợt cấp hen phế quản theo bản kế hoạch hành động\n\nKế\r\n\nhoạch hành động hen phế quản:\n\n4.4.\r\n\nXử trí đợt cấp hen phế quản ở cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu\n\n4.5.\r\n\nXử trí đợt cấp hen phế quản tại khoa cấp cứu\n\nTÀI\r\n\nLIỆU THAM KHẢO\n\n\n\nDANH MỤC CÁC BẢNG\n\nBảng\r\n\n1. Những đặc điểm dùng trong chẩn đoán hen theo GINA (2019)\n\nBảng\r\n\n2. Các nội dung cần đánh giá ở bệnh nhân hen phế quản\n\nBảng\r\n\n3. Đánh giá việc kiểm soát triệu chứng và nguy cơ tương lai\n\nBảng\r\n\n4. Các đánh giá cần thiết cho hen không được kiểm soát\n\nBảng\r\n\n5. Khuyến cáo điều trị ban đầu bằng thuốc kiểm soát hen cho người lớn và trẻ ≥\r\n\n12 tuổi\n\nBảng\r\n\n6. Liều ICS tương đương hàng ngày ở người lớn (µg)\n\nBảng\r\n\n7. Tăng hoặc giảm bậc thuốc kiểm soát hen để kiểm soát triệu chứng và giảm\r\n\nthiểu nguy cơ\n\nBảng\r\n\n8. Các lựa chọn giảm bậc khi hen được kiểm soát hoàn toàn\n\nBảng\r\n\n9. Xử trí đợt cấp hen phế quản tại đơn vị chăm sóc ban đầu\n\nBảng\r\n\n10. Xử trí đợt cấp hen phế quản tại khoa cấp cứu\n\nBảng\r\n\n11. Xử trí xuất viện từ khoa cấp cứu\n\n\n\nDANH MỤC CÁC HÌNH\n\nHình\r\n\n1. Lưu đồ chẩn đoán hen phế quản trên lâm sàng theo GINA (2019)\n\nHình\r\n\n2. Chu trình xử trí hen dựa trên mức độ kiểm soát\n\nHình\r\n\n3. Chẩn đoán và điều trị hen nặng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi\n\nHình\r\n\n3.1. Đánh giá và xử trí hen khó điều trị ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi\n\nHình\r\n\n3.2. Đánh giá và điều trị kiểu hình hen nặng\n\nHình\r\n\n3.3. Đánh giá và điều trị kiểu hình hen nặng (tiếp)\n\nHình\r\n\n4. Kế hoạch hành động hen\n\n\n\nDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT\n\nAERD\n\nCNTK\n\nCOPD\n\nCT\n\nDPI\n\nFENO\n\nFEV1\n\nGERD\n\nGINA\n\nHPQ\n\nICU\n\nICS\n\nIg\n\nIL\n\nLABA\n\nLLĐ\n\nLTRA\n\nNO\n\nNSAID\n\nOCS\n\nOSA\n\npMDI\n\nRLTK\n\nSABA\n\nSCIT\n\nSLIT\n\nVMDU\n\nAspirin-exacerbated\r\n\n respiratory disease (Bệnh hô hấp kích phát bởi aspirin)\n\nChức\r\n\n năng thông khí\n\nChronic\r\n\n obstructive pulmonary disease (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)\n\nComputed\r\n\n Tomography (chụp cắt lớp vi tính)\n\nDry\r\n\n Powder Inhaler (bình hít dạng bột khô)\n\nFraction\r\n\n of Exhaled Nitric Oxide (nồng độ Oxit Nitric trong khí thở ra)\n\nForced\r\n\n Expiratory Volume in 1 second (thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây\r\n\n đầu tiên)\n\nGastroesophageal\r\n\n reflux disease (bệnh trào ngược dạ dày - thực quản)\n\nGlobal\r\n\n Initiative for Asthma (Tổ chức Khởi động Toàn cầu phòng chống Hen phế\r\n\n quản)\n\nHen\r\n\n phế quản\n\nIntensive\r\n\n Care Unit (Đơn vị chăm sóc tích cực)\n\nInhaled\r\n\n corticosteroid (corticoid dạng hít)\n\nImmunoglobulin\r\n\n (globulin miễn dịch) \n\nInterleukine\n\nLong-acting\r\n\n beta-2 Agonist (thuốc đồng vận beta giao cảm tác dụng kéo dài)\n\nLưu\r\n\n lượng đỉnh thở ra\n\nLeukotriene\r\n\n Receptor Antagonist (thuốc kháng thụ thể leukotriene)\n\nNitric\r\n\n Oxide (Oxit Nitric)\n\nNon-steroidal\r\n\n anti-inflammatory drug (thuốc chống viêm không steroid)\n\nOral\r\n\n corticosteroid (corticoid đường uống)\n\nObstructive\r\n\n sleep apnea (Ngưng thở trong lúc ngủ do tắc nghẽn).\n\nPressurised\r\n\n metered-dose inhaler (bình xịt định liều)\n\nRối\r\n\n loạn thông khí\n\nShort-acting\r\n\n beta-2 Agonist (thuốc đồng v n beta giao cảm tác dụng ngắn)\n\nSubcutaneous\r\n\n Immunotherapy (liệu pháp miễn dịch đặc hiệu dưới da)\n\nSublingual\r\n\n immunotherapy (liệu pháp miễn dịch đặc hiệu dưới lưỡi)\n\nViêm\r\n\n mũi dị ứng\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nCHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN\r\n\nPHẾ QUẢN NGƯỜI ỚN VÀ TRẺ EM ≥ 12 TUỔI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-BYT ngày 24 tháng 04\r\n\nnăm 2020)\n\n1. ĐỊNH NGHĨA HEN PHẾ QUẢN\n\nHen\r\n\nphế quản (HPQ) là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm\r\n\ntăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến\r\n\nco thắt lan toả cơ trơn phế quản. Sự co thắt phế quản không cố định, thường có\r\n\nthể hồi phục tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản.\n\nTrên\r\n\nlâm sàng, HPQ biểu hiện với các triệu chứng như thở khò khè, khó thở, nặng ngực\r\n\nvà ho. Bệnh biến đổi theo mùa, nặng khi tiếp xúc yếu tố nguy cơ hoặc thay đổi\r\n\nthời tiết. Các triệu chứng này có liên quan với sự biến đổi của luồng không khí\r\n\nthở ra do tình trạng tắc nghẽn đường thở (phù nề niêm mạc, co thắt cơ trơn,\r\n\ntăng tiết đờm).\n\n2. CHẨN ĐOÁN\n\n2.1. Triệu chứng lâm sàng\n\n-\r\n\nKhó thở, khò khè, thở rít, đặc biệt thì thở ra;\n\n-\r\n\nThời điểm xuất hiện cơn khó thở: về đêm, theo mùa, sau một số kích thích (cảm\r\n\ncúm, gắng sức, thay đổi thời tiết, khói bụi);\n\n-\r\n\nTiền sử có cơn khó thở kiểu hen: ho khạc đờm, khó thở, cò cử, nặng ngực, nghe\r\n\nphổi có ran rít, ran ngáy;\n\n-\r\n\nTiền sử bản thân: viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng thuốc, thức ăn;\n\n-\r\n\nTiền sử gia đình có người mắc hen phế quản và/ hoặc các bệnh dị ứng;\n\n-\r\n\nCần lưu ý loại trừ các bệnh lý khác có triệu chứng giống hen phế quản như bệnh\r\n\nphổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, viêm phế quản co thắt ....;\n\n-\r\n\nKhẳng định chẩn đoán nếu thấy cơn hen phế quản với các dấu hiệu đặc trưng:\n\n+\r\n\nTiền triệu: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, ho khan, buồn ngủ...\n\n+\r\n\nCơn khó thở: lúc bắt đầu khó thở chậm, ở thì thở ra, có tiếng cò cứ người khác\r\n\ncũng nghe được, khó thở tăng dần, sau có thể khó thở nhiều, vã mồ hôi, nói từng\r\n\ntừ hoặc ngắt quãng. Cơn khó thở kéo dài 5- 15 phút, có khi hàng giờ, hàng ngày.\r\n\nCơn khó thở giảm dần và kết thúc với ho và khạc đờm. Đờm thường trong, quánh,\r\n\ndính. Khám trong cơn hen thấy có ran rít, ran ngáy lan toả 2 phổi.\n\n2.2. Cận lâm sàng\n\nĐo\r\n\nchức năng thông khí phổi\n\n-\r\n\nKhi đo với hô hấp ký:\n\n+ Đo\r\n\nngoài cơn: kết quả chức năng thông khí (CNTK) phổi bình thường;\n\n+\r\n\nTrường hợp đo trong cơn: rối loạn thông khí (RLTK) tắc nghẽn phục hồi hoàn toàn\r\n\nvới thuốc giãn phế quản: chỉ số FEV1/FVC\r\n\n≥ 75% sau hít 400μg salbutamol;\n\n- Sự\r\n\nbiến đổi thông khí đo bằng lưu lượng đỉnh kế: lưu lượng đỉnh (LLĐ) tăng >\r\n\n15% sau 30 phút hít 400μg salbutamol. LLĐ biến thiên hơn 20% giữa lần đo buổi\r\n\nsáng và chiều cách nhau 12 giờ ở người bệnh dùng thuốc giãn phế quản (hoặc hơn\r\n\n10% khi không dùng thuốc giãn phế quản), hoặc LLĐ giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ\r\n\nhoặc gắng sức.\n\n2.3. Chẩn đoán xác định\n\nHen\r\n\nphế quản là bệnh biến đổi (không đồng nhất), được đặc trưng bởi tình trạng viêm\r\n\nđường hô hấp mạn tính.\n\n2.3.1.\r\n\nHai đặc điểm cơ bản của HPQ\n\n-\r\n\n(1) Bệnh sử của các triệu chứng hô hấp như thở khò khè, khó thở, tức ngực và\r\n\nho. Các biểu hiện bệnh biến đổi theo thời gian, mức độ nặng, VÀ\n\n-\r\n\n(2) Giới hạn luồng khí thở ra biến đổi, được khẳng định ít nhất một lần.\n\nHình\r\n\n1. Lưu đồ chẩn đoán hen phế quản trên lâm sàng theo GINA (2019)\n\nLưu ý: Chẩn đoán hen\r\n\nphế quản nên dựa trên những thông tin ghi nhận của bệnh nhân và nên được thực\r\n\nhiện trước khi bắt đầu điều trị kiểm soát hen. Việc khẳng định chẩn đoán hen\r\n\ntrở nên khó hơn nhiều sau khi bệnh nhân đã điều trị kiểm soát.\n\n2.3.2. Tiêu chuẩn\r\n\nchẩn đoán hen phế quản\n\nBảng\r\n\n1. Những đặc điểm dùng trong chẩn đoán hen theo GINA (2019)\n\n1.\r\n\n Tiền sử có các triệu chứng hô hấp thay đổi\n\nCác\r\n\n triệu chứng điển hình là thở khò khè, khó thở, nặng ngực và ho.\n\n-\r\n\n Người bị hen thường có nhiều hơn một trong các triệu chứng nêu trên;\n\n-\r\n\n Các triệu chứng biến đổi theo thời gian và cường độ;\n\n-\r\n\n Các triệu chứng thường xảy ra hoặc nặng hơn vào ban đêm hay lúc thức giấc;\n\n-\r\n\n Các triệu chứng thường khởi phát khi gắng sức, cười lớn, tiếp xúc các dị\r\n\n nguyên hay không khí lạnh;\n\n-\r\n\n Các triệu chứng thường xảy ra hoặc trở nên xấu đi khi nhiễm vi rút.\n\n2.\r\n\n Bằng chứng giới hạn luồng khí thở ra biến đổi\n\n-\r\n\n It nhất một lần trong quá trình chẩn đoán có FEV1 thấp, ghi nhận tỉ lệ\r\n\n FEV1/FVC thấp hơn giá trị bình thường thấp. Tỉ lệ FEV1/FVC bình thường lớn\r\n\n hơn 0,75-0,80 đối với người lớn và hơn 0,85 đối với trẻ em.\n\n-\r\n\n Ghi nhận biến đổi chức năng hô hấp cao hơn ở người khỏe mạnh. Ví dụ:\n\n+\r\n\n FEV1 tăng\r\n\n hơn 12% và 200mL so với giá trị ban đầu (ở trẻ em, >12% giá trị dự đoán)\r\n\n sau khi hít thuốc giãn phế quản. Được gọi là “giãn phế quản hồi phục”.\n\n+\r\n\n Trung bình hằng ngày LLĐ thay đổi >10% (ở trẻ em, >13%)\n\n+\r\n\n FEV1 tăng\r\n\n hơn 12% và 200mL so với giá trị ban đầu (ở trẻ em, >12% giá trị dự đoán)\r\n\n sau 4 tuần điều trị bằng thuốc khángviêm (ngoài các đợt nhiễm trùng hô hấp)\n\n-\r\n\n Sự thay đổi vượt mức càng lớn trong nhiều lần đánh giá thì việc chẩn đoán HPQ\r\n\n càng chắc chắn hơn.\n\n-\r\n\n Việc thăm dò nên được lặp lại trong khi có các triệu chứng, vào sáng sớm hay\r\n\n sau khi sử dụng các thuốc giãn phế quản.\n\n-\r\n\n Hồi phục phế quản có thể không thấy trong đợt cấp nặng hay nhiễm vi rút. Nếu\r\n\n hồi phục phế quản không thấy trong thăm dò chức năng hô hấp lần đầu, thì bước\r\n\n tiếp theo phụ thuộc vào tính cấp bách của lâm sàng và sự sẵn có của các thăm\r\n\n dò khác.\n\n-\r\n\n Làm thêm các thăm dò khác để hỗ trợ chẩn đoán, bao gồm cả thử nghiệm gây co\r\n\n thắt phế quản.\n\n2.3.3.\r\n\nCác bước tiến hành để chẩn đoán HPQ\n\n-\r\n\nKhai thác bệnh sử và tiền sử gia đình: thời điểm và cách khởi phát của các\r\n\ntriệu chứng hô hấp, tiền sử mắc các bệnh dị ứng như VMDU, chàm cơ địa của người\r\n\nbệnh hoặc gia đình\n\n-\r\n\nKhám thực thể: phát hiện tiếng ran rít, ran ngáy thì thở ra khi nghe phổi hoặc\r\n\ncác dấu hiệu của bệnh lý mắc kèm như viêm mũi dị ứng hoặc polyp mũi.\n\n- Đo\r\n\nhô hấp ký để ghi nhận giới hạn luồng khí thở ra dao động\n\n-\r\n\nCác xét nghiệm khác:\n\n+ Test kích thích phế\r\n\nquản: dùng để đánh giá sự tăng tính phản ứng của đường thở. Các tác nhân kích\r\n\nthích bao gồm methacholine hít, histamine, vận động, tăng thông khí tự ý với CO2 máu\r\n\nbình thường hoặc mannitol hít.\n\n+ Thử nghiệm dị ứng:\r\n\ntest lẩy da hoặc định lượng nồng độ immunoglobulin E (lgE) Đặc hiệu trong huyết\r\n\nthanh với các dị nguyên hô hấp thông thường để phát hiện tình trạng quá mẫn với\r\n\ncác dị nguyên này.\n\n+ Đo nồng độ Oxit Nitric\r\n\ntrong khí thở ra (FENO).\n\n2.4.\r\n\nChẩn đoán phân biệt\n\n- Bệnh phổi tắc nghẽn\r\n\nmạn tính: tiền sử thường hút thuốc lá, thuốc lào, ho khạc đờm kéo dài, khó thở\r\n\nliên tục, thăm dò CNTK phổi có RLTK tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn với các\r\n\nthuốc giãn phế quản.\n\n- Suy tim: suy tim\r\n\ntrái do tăng huyết áp, hẹp van hai lá. Hỏi tiền sử, khám lâm sàng, chụp quang\r\n\ntim phổi, điện tâm đồ sẽ giúp xác định chẩn đoán.\n\n- Bất thường hoặc tắc\r\n\nđường hô hấp do nhuyễn sụn phế quản, u thanh - khí - phế quản, hẹp khí phế quản\r\n\ndo chèn ép, xơ, dị dạng quai động mạch chủ, dị vật: khó thở, tiếng rít cố định\r\n\nkhông đáp ứng với thuốc giãn phế quản, hình ảnh đặc trưng trên hô hấp ký.\n\n- Trào ngược dạ dày\r\n\nthực quản với ho, khó thở hay xuất hiện khi nằm, cúi người về phía trước. Soi\r\n\ndạ dày thực quản giúp xác định chẩn đoán.\n\n- Rò thực quản - khí\r\n\nquản: ho, khó thở hay xuất hiện, tăng lên khi ăn uống. Soi, chụp thực quản, dạ\r\n\ndày có cản quang giúp xác định chẩn đoán.\n\n- Giãn phế quản:\r\n\nthường có ho khạc đờm từ nhiều năm với những đợt đờm nhày mủ. Chụp X-quang tim\r\n\nphổi chuẩn hoặc chụp cắt lớp vi tính sẽ xác định bệnh.\n\n2.5.\r\n\nChẩn đoán hen phế quản khi bệnh nhân đã dùng thuốc kiểm soát hen\n\nVới những bệnh nhân\r\n\nđã được chẩn đoán HPQ, đang dùng thuốc kiểm soát, việc chẩn đoán xác định HPQ\r\n\ncó thể gặp khó khăn. Trong những trường hợp này, việc khẳng định chẩn đoán\r\n\nthường dựa vào:\n\n- Thăm khám lâm sàng,\r\n\nhỏi bệnh sử, tiền sử bệnh tỷ mỷ, nhằm tìm kiếm các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán hen\r\n\ntrong bảng 1;\n\n- Hỏi tiền sử dị ứng,\r\n\ntiền sử gia đình có người bị HPQ?\n\n- Tìm kiếm các bằng\r\n\nchứng về việc đáp ứng với điều trị thuốc giãn phế quản hoặc corticoid;\n\n- Đánh giá các đáp\r\n\nứng với điều trị hiện tại các thuốc kiểm soát hen. Nếu đáp ứng điều trị tốt thì\r\n\nxem đó là dấu hiệu quan trọng giúp khẳng định chẩn đoán;\n\n- Nếu bệnh nhân vẫn\r\n\nđang có triệu chứng, không đáp ứng với điều trị hiện tại: xem xét dừng thuốc điều\r\n\ntrị duy trì > 12h (ICS hoặc ICS+LABA), dừng thuốc giãn phế quản tác dụng\r\n\nnhanh (SABA) > 6 giờ và tiến hành đo CNTK phổi, làm test hồi phục phế quản;\n\n- Xem xét làm test\r\n\nkích thích phế quản cho những trường hợp đã tiến hành các biện pháp nêu trên\r\n\nnhưng vẫn chưa đủ cơ sở để chẩn đoán HPQ.\n\n2.6.\r\n\nChẩn đoán hen phế quản ở một số thể lâm sàng\n\n2.6.1. Hen phế quản\r\n\nvới ho là triệu chứng duy nhất\n\nThể này đặc trưng bởi\r\n\ntriệu chứng ho, xuất hiện thành cơn, thường xuất hiện khi thay đổi thời tiết,\r\n\nnửa đêm về sáng;\n\nThể bệnh này đôi khi\r\n\nkhó chẩn đoán, do bệnh nhân thường đến khám bệnh khi không có triệu chứng, kết\r\n\nquả đo CNTK phổi bình thường. Để chẩn đoán xác định, có thể cần làm test kích\r\n\nthích phế quản, theo dõi dao động lưu lượng đỉnh (LLĐ) trong ngày hoặc có thể điều\r\n\ntrị thử với thuốc giãn phế quản, hoặc corticoid hít. Bệnh nhân được khẳng định\r\n\nHPQ khi có test kích thích phế quản dương tính.\n\nKhi chẩn đoán HPQ thể\r\n\nho là triệu chứng duy nhất: cần lưu ý loại trừ một số bệnh lý gây các triệu\r\n\nchứng ho kéo dài như: hội chứng chảy dịch từ mũi sau, viêm xoang mạn, trào\r\n\nngược dạ dày thực quản (GERD), rối loạn chức năng dây thanh, viêm phế quản tăng\r\n\nbạch cầu ái toan.\n\n2.6.2. Bệnh hen nghề\r\n\nnghiệp\n\nTất cả những bệnh\r\n\nnhân HPQ khởi phát ở tuổi trưởng thành đều cần được hỏi về:\n\n- Tình trạng phơi\r\n\nnhiễm nghề nghiệp;\n\n- Bệnh hen có trở nên\r\n\ntốt hơn khi tránh xa công việc không;\n\n- Trong xử trí: cần\r\n\ncó chẩn đoán xác định sớm và loại trừ phơi nhiễm nghề nghiệp càng nhanh càng\r\n\ntốt.\n\n2.6.3. Phụ nữ mang\r\n\nthai\n\nTrong thời kỳ thai\r\n\nnghén, tình trạng kiểm soát hen có thể thay đổi, do đó cần hỏi về bệnh hen cho\r\n\ntất cả phụ nữ mang thai và dự định mang thai, và khuyến cáo họ về tầm quan\r\n\ntrọng của điều trị hen vì sức khỏe cả mẹ và bé.\n\n2.6.4. Hen ở người\r\n\nlớn tuổi\n\nHPQ có thể không được\r\n\nchẩn đoán đầy đủ ở người già, do nhận thức kém, do định kiến rằng khó thở là\r\n\nbình thường ở người già, do thiếu tập thể dục, hay giảm hoạt động. Bệnh hen\r\n\ncũng có thể được chẩn đoán quá mức do nhầm lẫn với khó thở do suy tim trái hay\r\n\nbệnh tim do thiếu máu cục bộ.\n\n2.6.5. Hen ở người\r\n\nhút thuốc và những người đã từng hút thuốc\n\nCó thể gặp cả HPQ,\r\n\nCOPD, hoặc chồng lấp hen-COPD (ACO), đặc biệt ở những người hút thuốc lá và\r\n\nngười già. Bệnh sử, kiểu hình các triệu chứng và các ghi nhận trong tiền sử\r\n\nbệnh có thể giúp phân biệt HPQ với giới hạn luồng khí cố định trong COPD.\r\n\nTrường hợp chẩn đoán không chắc chắn: cần chuyển sớm bệnh nhân đến khám các\r\n\nchuyên gia, hoặc các cơ sở khám, điều trị chuyên khoa.\n\n2.7.\r\n\nĐánh giá hen phế quản\n\nTận dụng mọi cơ hội\r\n\nđể đánh giá đầy đủ khi bệnh nhân được chẩn đoán HPQ, đặc biệt khi họ có triệu\r\n\nchứng hay sau một đợt cấp gần đây, cũng như khi họ yêu cầu kê đơn thuốc. Ngoài\r\n\nra, phải lập kế hoạch kiểm tra định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần.\n\nBảng\r\n\n2. Các nội dung cần đánh giá ở bệnh nhân hen phế quản\n\n1.\r\n\n Đánh giá độ nặng của hen phế quản\n\n2.\r\n\n Kiểm soát hen - Đánh giá cả việc kiểm soát triệu chứng và yếu tố nguy cơ\n\n-\r\n\n Đánh giá việc kiểm soát triệu chứng trong vòng 4 tuần qua\n\n- Xác\r\n\n định các yếu tố nguy cơ khác dẫn đến kết cục xấu;\n\n- Đo\r\n\n chức năng hô hấp trước khi bắt đầu điều trị, 3-6 tháng sau và định kỳ, ví dụ\r\n\n hàng năm\n\n3.\r\n\n Có bệnh đồng mắc không\n\n-\r\n\n Bao gồm: viêm mũi, viêm mũi xoang, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), béo\r\n\n phì, hội chứng ngưng thở khi ngủ, trầm cảm, lo âu.\n\n- Bệnh\r\n\n đồng mắc nên cần được phát hiện vì chúng có thể góp phần làm tăng các triệu\r\n\n chứng hô hấp, xuất hiện đợt cấp và làm giảm chất lượng cuộc sống.\n\nĐiều\r\n\n trị bệnh đồng mắc có thể góp phần cải thiện kiểm soát hen.\n\n4.\r\n\n Vấn đề điều trị\n\n-\r\n\n Ghi lại điều trị của bệnh nhân và hỏi về tác dụng phụ\n\n-\r\n\n Quan sát bệnh nhân sử dụng bình xịt và kiểm tra kỹ thuật của họ\n\n-\r\n\n Thảo luận cởi mở và đồng cảm về tuân thủ điều trị\n\n-\r\n\n Kiểm tra bệnh nhân có bảng kế hoạch hành động cho hen\n\n-\r\n\n Hỏi người bệnh về thái độ và mục tiêu điều trị đối với bệnh hen của họ\n\n2.7.\r\n\n1. Đánh giá độ nặng của hen phế quản\n\n-\r\n\nMức độ nặng của hen được đánh giá hồi cứu từ mức điều trị cần thiết để kiểm\r\n\nsoát triệu chứng và đợt cấp. Đánh giá mức độ hen có thể được thực hiện khi\r\n\nngười bệnh đã điều trị thường xuyên với thuốc kiểm soát trong vài tháng:\n\n+ Hen nhẹ là hen được\r\n\nkiểm soát tốt với điều trị bậc 1 hoặc bậc 2, nghĩa là chỉ dùng thuốc kiểm soát\r\n\nkhi có triệu chứng hoặc điều trị với các thuốc kiểm soát như ICS liều thấp,\r\n\nkháng thụ thể leukotriene (LTRA) hoặc chromone.\n\n+ Hen trung bình là hen\r\n\nđược kiểm soát tốt với điều trị bậc 3, ví dụ như với ICS/LABA liều thấp.\n\n+ Hen nặng là hen đòi\r\n\nhỏi điều trị ở bậc 4 hoặc 5 để duy trì sự kiểm soát hoặc hen không kiểm soát\r\n\nđược dù điều trị ở mức này.\n\n2.7.2. Đánh giá kiểm\r\n\nsoát hen\n\nKiểm soát hen giúp\r\n\nhạn chế, giảm ảnh hưởng của hen có thể quan sát thấy được trên bệnh nhân do điều\r\n\ntrị. Kiểm soát hen gồm có hai vấn đề: kiểm soát triệu chứng và giảm yếu tố nguy\r\n\ncơ làm bệnh xấu hơn trong tương lai.\n\nBảng\r\n\n3. Đánh giá việc kiểm soát triệu chứng và nguy cơ tương lai\n\nA.\r\n\n Mức độ kiểm soát triệu chứng bệnh hen\n\n4\r\n\n tuần qua, bệnh nhân có:\n\nKiểm soát hoàn toàn\n\nKiểm soát một phần\n\nKhông kiểm soát\n\n-\r\n\n Triệu chứng ban ngày >2 lần/tuần?\n\n-\r\n\n Bất kỳ đêm nào thức giấc do hen?\n\n-\r\n\n Cần thuốc giảm triệu chứng >2 lần/tuần?\n\n-\r\n\n Giới hạn bất kỳ hoạt động nào do hen?\n\nCó\r\n\n □ Không □\n\nCó\r\n\n □ Không □\n\nCó\r\n\n □ Không □\n\n\r\n\n Có □ Không □\n\nKhông có\n\nCó 1-2\n\nCó 3-4\n\nB.\r\n\n Các yếu tố nguy cơ dẫn đến kết cục hen xấu\n\n-\r\n\n Đánh giá các yếu tố nguy cơ lúc chẩn đoán và định kỳ, đặc biệt với các bệnh\r\n\n nhân thường có đợt cấp.\n\n-\r\n\n Đo FEV1 lúc\r\n\n bắt đầu điều trị, sau 3-6 tháng điều trị kiểm soát để ghi lại chức năng hô\r\n\n hấp tốt nhất, sau đó định kỳ để liên tục đánh giá nguy cơ.\n\nCó\r\n\n triệu chứng hen không được kiểm soát là yếu tố nguy cơ quan trọng xuất hiện\r\n\n đợt cấp\n\nCác\r\n\n yếu tố nguy cơ khác có thể thay đổi được (thậm chí ở những\r\n\n bệnh nhân có ít triệu chứng) gây đợt cấp\n\n- Thuốc:\r\n\n ICS không được chỉ định; kém tuân thủ ICS; kỹ thuật hít không đúng;\r\n\n sử dụng SABA nhiều (tỷ lệ tử vong tăng nếu ≥ 1 bình 200 liều/ tháng, hoặc\r\n\n nguy cơ nhập viện tăng nếu dùng ≥ 3 bình 200 liều/ năm)\n\n- Bệnh\r\n\n đồng mắc: béo phì, viêm mũi mạn tính, GERD, dị ứng thức ăn, lo lắng,\r\n\n trầm cảm, có thai;\n\n- Phơi\r\n\n nhiễm: khói thuốc; tiếp xúc với dị nguyên; ô nhiễm không khí;\n\n-\r\n\n Có các vấn đề nghiêm trọng về tâm lý hay đời sống - kinh tế\n\n- Chức\r\n\n năng phổi: FEV1 thấp, đặc biệt nếu < 60% dự đoán; biến đổi nhiều;\n\n-\r\n\n Một số xét nghiệm khác: tăng bạch cầu ái toan trong đờm/ máu, tăng FENO\n\nYếu\r\n\n tố nguy cơ độc lập quan trọng khác của đợt cấp gồm:\n\n- Đã\r\n\n được đặt nội khí quản hoặc nhập khoa điều trị tích cực do hen;\n\n-\r\n\n Có 1 hoặc nhiều đợt cấp nặng trong 12 tháng qua;\n\nCó\r\n\n một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ đợt cấp ngay cả khi các\r\n\n triệu chứng được kiểm soát tốt.\n\nYếu\r\n\n tố nguy cơ gây giới hạn luồng khí dai dẳng bao gồm: sinh non,\r\n\n sinh nhẹ cân và tăng cân nhiều khi mới sinh; không điều trị ICS đầy đủ; tiếp\r\n\n xúc với khói thuốc lá, hóa chất độc hại, phơi nhiểm nghề nghiệp; FEV1 ban đầu thấp; tăng tiết\r\n\n nhầy mạn tính; tăng bạch cầu ái toan trong đờm hoặc máu\n\nYếu\r\n\n tố nguy cơ gây tác dụng phụ của thuốc gồm:\n\n- Toàn\r\n\n thân: dùng thường xuyên corticoid uống (OCS); ICS liều cao và/hoặc có\r\n\n hoạt tính mạnh trong một thời gian dài; dùng kèm thuốc ức chế P450\n\n-\r\n\n Tại chỗ: ICS liều cao và/hoặc có hoạt tính mạnh; kỹ thuật hít kém\n\na)\r\n\nVai trò của chức năng hô hấp trong theo dõi hen phế quản\n\nKhi\r\n\nđã có chẩn đoán hen, chức năng hô hấp rất hữu ích với vai trò là một chỉ số\r\n\nquan trọng để xác định các nguy cơ tương lai. FEV1 thấp là dấu hiệu dự báo độc lập nguy cơ đợt cấp, nhất là khi\r\n\nFEV1 < 60% dự đoán.\n\nChức\r\n\nnăng hô hấp cần được đo khi khám, chẩn đoán bệnh; sau 3-6 tháng điều trị và\r\n\nđịnh kỳ sau đó. Hầu hết các bệnh nhân khi đã ổn định vẫn cần được đo chức năng\r\n\nhô hấp định kỳ. Việc đo chức năng hô hấp nên được tiến hành thường xuyên hơn\r\n\nvới những bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện đợt cấp, hoặc giảm chức năng phổi.\n\nKhi\r\n\nđã có chẩn đoán hen, theo dõi LLĐ ngắn hạn được sử dụng để đánh giá đáp ứng điều\r\n\ntrị, xác định hen trở nặng. Sau điều trị ICS, LLĐ sẽ đạt mức trung bình 2 tuần,\r\n\nvà tiếp tục tăng trong khoảng 3 tháng. Theo dõi LLĐ dài hạn thường áp dụng\r\n\ntrong hen nặng, trên lâm sàng, chỉ số LLĐ giúp hỗ trợ trong tư vấn người bệnh.\n\nb)\r\n\nCác đánh giá cần thiết cho bệnh nhân hen không được kiểm soát\n\nHầu\r\n\nhết bệnh nhân đạt kiểm soát hen tốt nhờ điều trị đúng, tránh yếu tố nguy cơ, và\r\n\nkhám định kỳ. Tuy nhiên, vẫn có nhiều bệnh nhân không đạt được kiểm soát hen\r\n\nphế quản. Trong những trường hợp đó: cần tiến hành các thăm dò theo lược đồ\r\n\nsau:\n\nBảng\r\n\n4. Các đánh giá cần thiết cho hen không được kiểm soát\n\nQuan\r\n\n sát bệnh nhân sử dụng ống hít. Trao đổi về tuân thủ điều trị và những khó\r\n\n khăn khi sử dụng\n\nSo\r\n\n sánh kỹ thuật hít với bảng kiểm dụng cụ hít. Điều chỉnh các bước dùng sai;\r\n\n kiểm tra lại thường xuyên. Cần đồng cảm khi thảo luận với bệnh người về những\r\n\n khó khăn khi tuân thủ điều trị.\n\n ↓\n\nXác\r\n\n định chẩn đoán hen\n\nNếu\r\n\n chức năng hô hấp bình thường khi đang có triệu chứng, xem xét giảm nửa liều\r\n\n ICS và kiểm tra lại chức năng hô hấp sau 2-3 tuần.\n\n ↓\n\nLoại\r\n\n bỏ các yếu tố nguy cơ. Đánh giá và kiểm soát các bệnh đồng mắc\n\nKiểm\r\n\n tra các yếu tố nguy cơ hay nguyên nhân như hút thuốc, thuốc chẹn beta, chống\r\n\n viêm không steroid (NSAID), tiếp xúc dị nguyên. Kiểm tra bệnh đồng mắc như\r\n\n viêm mũi, béo phì, trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), trầm cảm/lo lắng\n\n ↓\n\nXem\r\n\n xét tăng bậc điều trị\n\nXem\r\n\n xét tăng bậc điều trị cho mức điều trị kế tiếp. Sử dụng chia sẻ quyết định và\r\n\n cân nhắc lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn\n\n ↓\n\nTham\r\n\n khảo ý kiến chuyên gia hay các trung tâm chuyên điều trị hen nặng\n\nNếu\r\n\n hen vẫn không được kiểm soát sau 3-6 tháng điều trị theo bậc 4, tham khảo ý\r\n\n kiến chuyên gia. Tham khảo sớm hơn nếu các triệu chứng hen nặng hay nghi ngờ\r\n\n về chẩn đoán\n\n3. ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN\n\nGhi\r\n\nchú: những thuốc đánh dấu * chỉ được phép kê đơn khi thuốc được cấp giấy phép\r\n\nlưu hành sản phẩm tại Việt Nam.\n\n3.1. Các nguyên tắc của điều trị hen phế quản\n\n3.1.1.\r\n\nMục tiêu dài hạn của điều trị hen\n\n-\r\n\nKiểm soát tốt triệu chứng hen và duy trì khả năng hoạt động bình thường\n\n-\r\n\nGiảm thiểu nguy cơ trong tương lai gồm tử vong do hen, đợt cấp, giới hạn luồng\r\n\nkhí dai dẳng và tác dụng phụ của thuốc\n\n3.1.2.\r\n\nSự hợp tác giữa bệnh nhân - nhân viên y tế\n\n- Điều\r\n\ntrị hen hiệu quả đòi hỏi sự hợp tác giữa bệnh nhân và nhân viên y tế. Điều này\r\n\ngiúp bệnh nhân có kiến thức về bệnh hen, có kỹ năng sử dụng bình hít và tự tin\r\n\ntrong xử trí bệnh hen. Nhân viên y tế nên cho phép bệnh nhân tham gia trong các\r\n\nquyết định điều trị hen, bày tỏ mong muốn và thắc mắc liên quan đến bệnh hen\r\n\ncủa mình.\n\n- Khả\r\n\nnăng giao tiếp tốt của nhân viên y tế: nhân viên y tế nên được huấn luyện\r\n\nđể cải thiện kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân. Nhân viên y tế có kỹ năng giao\r\n\ntiếp tốt sẽ tăng sự hài lòng của bệnh nhân, tăng tuân thủ điều trị, giảm chi\r\n\nphí y tế, cải thiện kết quả điều trị của bệnh nhân mà không tăng thời gian tư\r\n\nvấn.\n\n- Kiến\r\n\nthức về bệnh hen của bệnh nhân: kiến thức của bệnh nhân về bệnh hen thấp có\r\n\nthể khiến hen khó kiểm soát. Tùy hoàn cảnh và tùy từng bệnh nhân mà nhân viên y\r\n\ntế nên có các biện pháp phù hợp để cung cấp kiến thức về hen cho bệnh nhân nhằm\r\n\ncải thiện tuân thủ điều trị, hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng đúng bình hít.\r\n\nViệc giáo dục và hướng dẫn bệnh nhân có thể thực hiện tại mỗi lần thăm khám\r\n\nhoặc tại các buổi sinh hoạt câu lạc bộ bệnh nhân hen.\n\n3.1.3.\r\n\nChu trình điều trị hen giúp giảm yếu tố nguy cơ và kiểm soát triệu chứng:\n\nĐiều\r\n\ntrị hen là chu trình liên tục bao gồm: đánh giá bệnh nhân, điều chỉnh trị liệu\r\n\nvà đánh giá đáp ứng.\n\nHình 2. Chu trình xử trí hen dựa trên mức độ kiểm soát\n\nĐánh\r\n\ngiá bệnh nhân: không chỉ bao gồm đánh giá triệu chứng mà còn bao gồm đánh\r\n\ngiá yếu tố nguy cơ và bệnh đồng mắc của mỗi bệnh nhân, có thể góp phần làm gia\r\n\ntăng gánh nặng bệnh tật, sức khỏe, và dự báo mức độ kém đáp ứng điều trị. Nên\r\n\nlưu tâm tới mục tiêu điều trị của mỗi bệnh nhân.\n\nĐiều\r\n\ntrị: nhằm ngăn ngừa đợt cấp và kiểm soát triệu chứng. Điều trị bao\r\n\ngồm:\n\n-\r\n\nThuốc: GINA hiện khuyến cáo tất cả người lớn, trẻ lớn có hen phế quản nên điều\r\n\ntrị bằng thuốc kiểm soát hen có ICS – giúp giảm các đợt cấp nặng, thậm chí với\r\n\ncả những bệnh nhân có triệu chứng không thường xuyên. Tất cả các bệnh nhân phải\r\n\ncó thuốc cắt cơn mang theo bên mình trong mọi lúc, mọi nơi.\n\n-\r\n\nPhòng tránh các yếu tố nguy cơ và điều trị các bệnh đồng mắc;\n\n- Sử\r\n\ndụng các liệu pháp không dùng thuốc phù hợp.\n\nLưu\r\n\ný: các bệnh nhân đều nên được tập huấn về kỹ năng cơ bản trong quản lý hen bao\r\n\ngồm:\n\n-\r\n\nKiến thức về hen;\n\n- Kỹ\r\n\nthuật dùng thuốc dạng phun - hít;\n\n-\r\n\nTuân thủ điều trị;\n\n-\r\n\nLập kế hoạch hành động hen;\n\n- Tự\r\n\ntheo dõi triệu chứng và/ hoặc với lưu lượng đỉnh kế;\n\n-\r\n\nKhám lại định kỳ.\n\n- Đánh\r\n\ngiá đáp ứng: nên được thực hiện bất cứ khi nào cần xem xét thay đổi điều\r\n\ntrị. Các đánh giá bao gồm: đánh giá kiểm soát triệu chứng, đợt cấp, tác dụng\r\n\nphụ của thuốc, chức năng phổi và sự hài lòng của bệnh nhân.\n\n3.2. Thuốc điều trị và chiến lược kiểm soát triệu chứng và\r\n\ngiảm nguy cơ\n\n3.2.1.\r\n\nThuốc điều trị hen\n\nThuốc\r\n\nđiều trị hen dài hạn được chia thành 3 loại chính:\n\n-\r\n\nThuốc kiểm soát hen: là các thuốc dùng duy trì để điều trị bệnh hen giúp làm\r\n\ngiảm nguy cơ đợt cấp và sụt giảm chức năng hô hấp nhờ tác dụng giảm tình trạng\r\n\nviêm đường thở.\n\n-\r\n\nThuốc cắt cơn hen: là các thuốc chỉ dùng để cắt cơn hen và giảm triệu chứng,\r\n\nkhi bệnh nhân có cơn khó thở hoặc đợt cấp hen. Giảm nhu cầu hoặc không cần dùng\r\n\nthuốc cắt cơn hen là mục tiêu quan trọng của điều trị hen.\n\n-\r\n\nThuốc điều trị phối hợp đối với hen nặng: đây là các thuốc được xem xét khi\r\n\nbệnh nhân có triệu chứng hen dai dẳng và/hoặc vẫn còn đợt cấp dù đã tối ưu hóa điều\r\n\ntrị bằng liều cao ICS/LABA và đã phòng tránh các yếu tố nguy cơ.\n\n3.2.2.\r\n\nĐiều trị ban đầu bằng thuốc kiểm soát hen\n\nĐể\r\n\nđạt được kết cục lâm sàng tốt nhất, bệnh nhân nên bắt đầu dùng thuốc kiểm soát\r\n\nhen có chứa ICS càng sớm càng tốt ngay sau khi hen được chẩn đoán.\n\nBảng 5. Khuyến cáo điều trị ban đầu bằng thuốc kiểm soát hen\r\n\ncho người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi\n\nTriệu chứng hiện tại\n\nĐiều trị ban đầu ưu tiên\n\nTất\r\n\n cả bệnh nhân\n\nKhông\r\n\n khuyến cáo dùng SABA đơn thuần (không có ICS)\n\nTriệu\r\n\n chứng hen < 2 lần/tháng\n\n-\r\n\n Liều thấp ICS /formoterol (khi cần) hoặc\n\n- Liều\r\n\n thấp ICS mỗi khi dùng SABA khi cần\n\nCó\r\n\n triệu chứng hen ≥ 2 lần/tháng hoặc phải dùng thuốc cắt cơn ≥ 2 lần/tháng\n\n-\r\n\n Liều thấp ICS /formoterol (khi cần) hoặc\n\n-\r\n\n Liều thấp ICS (hàng ngày) + SABA (khi cần) hoặc\n\n- LTRA\r\n\n (hàng ngày, kém hiệu quả hơn ICS) + SABA\n\n(khi\r\n\n cần)\n\nCó\r\n\n triệu chứng hen hầu hết các ngày trong tuần hoặc thức giấc do triệu chứng hen\r\n\n ≥ 1 lần/tuần, đặc biệt nếu có bất kỳ yếu tố nguy cơ đợt cấp nào\n\n-\r\n\n Liều thấp ICS /formoterol (vừa cắt cơn hen vừa kiểm soát hen) hoặc\n\n-\r\n\n Liều thấp ICS/LABA (hàng ngày) + SABA (khi cần) hoặc\n\n-\r\n\n Liều trung bình ICS + SABA khi cần\n\n- ICS\r\n\n liều cao (hàng ngày) + Tiotropium (hàng ngày)/ hoặc LTRA (hàng ngày) + SABA\r\n\n (khi cần)\n\nBệnh\r\n\n nhân đến khám lần đầu vì đợt cấp hen hoặc triệu chứng hen nặng\n\n-\r\n\n Một đợt corticoid uống trong 5-7 ngày + liều trung bình ICS /formoterol (hàng\r\n\n ngày) + liều thấp ICS/formoterol (khi cần).\n\n-\r\n\n Một đợt corticoid uống trong 5-7 ngày + liều trung bình ICS/LABA (hoặc liều\r\n\n cao ICS) + SABA (khi cần)\n\nBảng\r\n\n6. Liều ICS tương đương hàng ngày ở người lớn (µg)\n\nThuốc\n\nLiều thấp\n\nLiều trung bình\n\nLiều cao\n\nBeclomethasone\r\n\n dipropionate (CFC)\n\n200 – 500\n\n> 500 – 1000\n\n> 1000 – 2000\n\nBudesonide\r\n\n (DPI hoặc pMDI)\n\n200 – 400\n\n> 400 – 800\n\n> 800 – 1600\n\nFluticasone\r\n\n furoate (DPI)\n\n100\n\nKhông áp dụng\n\n200\n\nFluticasone\r\n\n propionate (DPI hoặc pMDI)\n\n100 – 250\n\n> 250 – 500\n\n> 500 – 1000\n\nMometasone\r\n\n furoate\n\n200 – 400\n\n> 400 – 800\n\n> 800 – 1200\n\nTriamcinolone\r\n\n acetonide\n\n400 – 1000\n\n> 1000 – 2000\n\n> 2000\n\nMột\r\n\nsố loại thuốc kiểm soát hen hiện có trên thị trường Việt Nam:\n\n-\r\n\nFormoterol/budesonide 4,5/160 mcg; 4,5/80 mcg; dạng DPI\n\n-\r\n\nFormoterol/budesonide 4,5/160 mcg; 4,5/80 mcg; 2,25/80 dạng pMDI\n\n-\r\n\nSalmeterol/fluticasone propionate 25/50; 25/125; 25/250 mcg dạng pMDI\n\n-\r\n\nSalmeterol/fluticasone propionate 50/100; 50/250; 50/500 mcg dạng DPI\n\n-\r\n\nFluticasone propionate 125 mcg dạng pMDI\n\n-\r\n\nFluticasone propionate 0,5 mg/2 ml dạng phun khí dung\n\n-\r\n\nBudesonide 0,5 mg/2 ml và 0,5 mg/ml dạng phun khí dung\n\n3.2.3.\r\n\nĐiều chỉnh điều trị hen theo bậc\n\nĐối\r\n\nvới mỗi bệnh nhân, một khi đã khởi động điều trị hen, thuốc kiểm soát hen sẽ\r\n\nđược điều chỉnh bằng cách tăng hoặc giảm bậc nhằm kiểm soát tốt triệu chứng và\r\n\ngiảm thiểu nguy cơ trong tương lai gồm đợt cấp, giới hạn luồng khí dai dẳng và\r\n\ntác dụng phụ của thuốc (Bảng 7).\n\nBảng 7. Tăng hoặc giảm bậc thuốc kiểm soát hen để kiểm soát\r\n\ntriệu chứng và giảm thiểu nguy cơ\n\nICS:\r\n\ncorticoid dạng hít; LABA: đồng vận β2 tác dụng kéo dài; SABA: đồng vận β2 tác\r\n\ndụng ngắn; LTRA: kháng thụ thể Leukotriene; FOR: formoterol; #Cân\r\n\nnhắc thêm liệu pháp miễn dịch giải mẫn cảm dưới lưỡi (SLIT) ở những người bệnh\r\n\nhen nhạy cảm với mạt nhà kèm viêm mũi dị ứng và FEV1 >70% dự đoán\n\nChọn\r\n\nliệu pháp điều trị hen: Tại mỗi bậc điều trị hen, có vài loại\r\n\nthuốc kiểm soát hen khác nhau, tuy hiệu quả không giống nhau, tùy bác sĩ lựa\r\n\nchọn. Thuốc kiểm soát hen ưu tiên là thuốc được khuyến cáo cho phần lớn bệnh\r\n\nnhân hen vì chúng đã được chứng minh hiệu quả trong kiểm soát triệu chứng và\r\n\ngiảm nguy cơ đợt cấp qua các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, việc lựa chọn\r\n\nthuốc kiểm soát hen nào cho từng bệnh nhân còn phải xem xét các yếu tố khác\r\n\nnhư: thuốc có sẵn, giá thành, khả năng sử dụng bình hít tương ứng, khả năng\r\n\ntuân thủ điều trị với thuốc đó, khả năng đáp ứng với thuốc và thói quen của\r\n\nbệnh nhân.\n\nĐánh\r\n\ngiá đáp ứng và điều chỉnh điều trị\n\nBệnh\r\n\nnhân hen nên tái khám định kỳ để được đánh giá mức độ kiểm soát hen, sự tồn tại\r\n\nyếu tố nguy cơ, sự xuất hiện của đợt cấp và đáp ứng với điều trị hiện tại. Khi\r\n\nkhởi động điều trị kiểm soát hen, phần lớn bệnh nhân hen cải thiện triệu chứng\r\n\ntrong vòng vài ngày, nhưng đáp ứng tối đa có khi cần tới 3-4 tháng. Hen là một\r\n\nbệnh thay đổi theo thời gian nên việc điều chỉnh điều trị là cần thiết.\n\na.\r\n\nTăng bậc điều trị\n\nTăng\r\n\nbậc dài hạn (trong ít nhất 2-3 tháng): bệnh nhân vẫn có\r\n\ntriệu chứng và/ hoặc đợt cấp bất chấp việc đã điều trị thuốc kiểm soát hen 2-3\r\n\ntháng, cần đánh giác các yếu tố sau trước khi tăng bậc dài hạn:\n\n- Kỹ\r\n\nthuật dùng thuốc phun - hít;\n\n-\r\n\nTuân thủ điều trị;\n\n-\r\n\nCác yếu tố nguy cơ;\n\n-\r\n\nTriệu chứng do bệnh đồng mắc ... ví dụ viêm mũi dị ứng, GERD.\n\nTăng\r\n\nbậc ngắn hạn (trong 1-2 tuần): do bác sĩ, hoặc bệnh nhân\r\n\nthực hiện theo kế hoạch hành động hen, thường trong những đợt nhiễm vi rút hoặc\r\n\nphơi nhiễm dị nguyên theo mùa. Có thể tăng liều ICS duy trì lên gấp 4 lần trong\r\n\n1-2 tuần.\n\nĐiều\r\n\nchỉnh từng ngày: do bệnh nhân tự thực hiện khi được kê liều thấp\r\n\nICS/formoterol dùng khi cần cho hen nhẹ, hoặc liều thấp ICS/formoterol dùng duy\r\n\ntrì và cắt cơn.\n\nb.\r\n\nGiảm b c điều trị khi hen được kiểm soát hoàn toàn\n\nGiảm\r\n\nbậc khi hen phế quản đã đạt được kiểm soát tốt, đạt được trong 3 tháng. Việc\r\n\ngiảm bậc nhằm tìm liều ICS thấp nhất (liều hiệu quả tối thiểu) mà vẫn đảm bảo\r\n\nkiểm soát cả triệu chứng và đợt cấp, đồng thời giảm tác dụng phụ. Một số lưu ý:\n\n-\r\n\nChọn thời điểm thích hợp để giảm bậc (không nhiễm trùng hô hấp, không đi du\r\n\nlịch, không có thai) khi thời tiết không thuận lợi.\n\n-\r\n\nGhi nhận đầy đủ tình trạng bệnh nhân (triệu chứng, chức năng hô hấp), có kế\r\n\nhoạch hành động hen, theo dõi chặt chẽ và hẹn khám lại;\n\n-\r\n\nGiảm liều ICS 25-50% mỗi 2-3 tháng;\n\n-\r\n\nNếu hen được kiểm soát với liều thấp ICS hoặc LTRA, giảm liều về liều hiệu quả\r\n\ntối thiểu ICS hoặc dùng liều thấp ICS /formoterol khi cần;\n\n-\r\n\nKhông dừng hoàn toàn ICS ở người lớn hoặc trẻ lớn khi đã chẩn đoán hen trừ khi\r\n\ncần dừng tạm thời để đánh giá lại chẩn đoán;\n\n-\r\n\nNếu giảm bậc quá nhiều hoặc quá nhanh hoặc nếu ngưng hoàn toàn ICS thì nguy cơ\r\n\nđợt cấp sẽ tăng lên.\n\n-\r\n\nCần chắc chắn đã hẹn khám để đánh giá lại.\n\nBảng 8. Các lựa chọn giảm bậc khi hen được kiểm soát hoàn\r\n\ntoàn\n\nBậc hiện tại\n\nLoại và liều thuốc kiểm soát hen hiện tại\n\nLựa chọn giảm bậc\n\nBậc\r\n\n 5\n\nLiều\r\n\n cao ICS /LABA + corticoid uống\n\n-\r\n\n Tiếp tục liều cao ICS/LABA + giảm liều corticoid uống\n\nBậc\r\n\n 4\n\nLiều\r\n\n trung bình-cao ICS/LABA hàng ngày\n\n-\r\n\n Tiếp tục ICS/LABA hàng ngày với liều ICS giảm 50%\n\nLiều\r\n\n trung bình ICS/formoterol vừa duy trì vừa cắt cơn\n\n-\r\n\n Liều thấp ICS/formoterol vừa duy trì và vừa cắt cơn\n\nLiều\r\n\n cao ICS + thuốc kiểm soát hen thứ 2\n\n-\r\n\n Giảm 50% liều ICS + tiếp tục thuốc kiểm soát hen thứ 2\n\nBậc\r\n\n 3\n\nLiều\r\n\n thấp ICS/LABA hàng ngày\n\n-\r\n\n Liều thấp ICS/LABA (giảm 50% liều ICS, hoặc dùng cách ngày)\n\nLiều\r\n\n trung bình/cao ICS\n\n-\r\n\n Giảm 50% liều ICS\n\nLiều\r\n\n thấp ICS/formoterol vừa duy trì vừa cắt cơn\n\n-\r\n\n Giảm tiếp liều duy trì và tiếp tục liều cắt cơn khi cần\n\nBậc\r\n\n 2\n\nLiều\r\n\n thấp ICS\n\n-\r\n\n Chuyển sang liều thấp ICS/formoterol khi cần\n\n-\r\n\n Giảm 50% liều ICS/ngày hoặc dùng cách ngày\n\n-\r\n\n Montelukast và ICS liều hiệu quả tối thiểu (giảm còn 1 lần cách ngày đến 1\r\n\n lần/tuần)\n\nICS\r\n\n liều thấp hoặc montelukast\n\n-\r\n\n Chuyển sang liều thấp ICS/formoterol khi cần\n\n-\r\n\n Chuyển sang liều hiệu quả tối thiểu ICS/formoterol (giảm còn 1 lần cách ngày\r\n\n đến 1 lần/tuần)\n\n-\r\n\n Chuyển sang liều hiệu quả tối thiểu của ICS với SABA khi cần\n\n3.2.4.\r\n\nQuản lý các yếu tố nguy cơ thay đổi được khác\n\nBên\r\n\ncạnh tối ưu hóa thuốc điều trị hen, nhận biết và điều trị các yếu tố nguy cơ\r\n\nthay đổi được có thể góp phần giảm thiểu nguy cơ đợt cấp hen.\n\nBệnh\r\n\nnhân có bất kỳ yếu tố nguy cơ cho đợt cấp hen:\n\n-\r\n\nNhận dạng yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được và điều chỉnh yếu tố đó nếu được.\n\n-\r\n\nBảo đảm bệnh nhân được chỉ định thuốc kiểm soát hen có chứa ICS; cung cấp kế\r\n\nhoạch hành động hen phù hợp cho từng bệnh nhân; kiểm tra kỹ thuật hít và đánh\r\n\ngiá mức độ tuân thủ; hẹn tái khám thường xuyên hơn.\n\nBệnh\r\n\nnhân có ít nhất 1 đợt cấp hen trong năm qua:\n\nDùng\r\n\nliệu pháp điều trị hen phù hợp để giảm thiểu đợt cấp như liệu pháp liều thấp\r\n\nICS/formoterol vừa duy trì vừa cắt cơn trong một bình hít; hoặc tăng bậc điều\r\n\ntrị nếu không có yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được.\n\nBệnh\r\n\nnhân có FEV1 thấp:\n\nThử\r\n\nliều cao ICS trong 3 tháng. Lưu ý loại trừ bệnh phổi khác như COPD, giãn phế\r\n\nquản.\n\nCai\r\n\nthuốc lá: khuyến khích người hút thuốc ngưng hút thuốc tại mỗi lần thăm\r\n\nkhám, tư vấn hoặc giới thiệu bệnh nhân đến nơi cung cấp dịch vụ cai thuốc lá.\r\n\nKhuyến khích bệnh nhân hen tránh phơi nhiễm thụ động với khói thuốc lá.\n\nTập\r\n\nluyện thể lực: khuyến khích bệnh nhân hen tham gia tập luyện thể lực vì nó\r\n\ncải thiện sức khoẻ chung. Hướng dẫn cách xử trí co thắt phế quản do gắng sức.\n\nTránh\r\n\ncác thuốc có thể làm bệnh hen nặng lên: luôn hỏi về bệnh hen trước\r\n\nkhi kê thuốc kháng viêm không steroid hoặc thuốc chẹn beta. Tránh sử dụng nếu\r\n\ncác thuốc này làm cho hen nặng lên. Khi bệnh nhân hen có hội chứng mạch vành\r\n\ncấp thì cân nhắc sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc cho tim mạch nếu lợi nhiều hơn\r\n\nhại.\n\nChế\r\n\nđộ ăn phù hợp: khuyến khích bệnh nhân hen ăn thức ăn chứa nhiều rau và trái\r\n\ncây tươi vì nó tốt cho sức khoẻ chung. Không dùng các thức ăn có nguy cơ gây dị\r\n\nứng. Tuyệt đối tránh ăn những thức ăn đã biết gây dị ứng cho bệnh nhân.\n\nTránh\r\n\nô nhiễm không khí trong nhà: khuyến khích bệnh nhân hen\r\n\nkhông sử dụng biện pháp đun nấu gây ô nhiễm không khí trong nhà hoặc phải thông\r\n\nkhí tốt ra ngoài nếu phải sử dụng.\n\nTránh\r\n\nô nhiễm không khí ngoài nhà: tránh hoạt động thể lực\r\n\ncường độ cao ngoài trời khi không khí bị ô nhiễm nặng, thời tiết quá lạnh hoặc\r\n\nđộ ẩm thấp; tránh môi trường đông người trong những đợt vi-rút hô hấp đang lây\r\n\nlan.\n\nĐối\r\n\nphó với cảm x c: tăng thông khí khi cười to, khóc, giận dữ hoặc sợ hãi có thể\r\n\nkhởi phát triệu chứng hen nếu bệnh nhân không dùng thuốc kiểm soát hen. Trong\r\n\ntrường hợp đó, khuyến khích bệnh nhân có chiến lược đối phó với cảm xúc như tập\r\n\nthư giãn hoặc hít thở phù hợp.\n\nTránh\r\n\nyếu tố kích phát cơn hen khác: cung cấp cho bệnh nhân tờ\r\n\nrơi liệt kê các yếu tố có thể kích phát cơn hen để bệnh nhân nhận biết và tránh\r\n\ntiếp xúc nếu được.\n\nTiêm\r\n\nphòng c m: mỗi năm một lần nhằm giảm đợt cấp hen.\n\n3.2.5.\r\n\nCác điều trị khác\n\na.\r\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu\n\nLiệu\r\n\npháp miễn dịch có thể được lựa chọn khi dị ứng đóng một vai trò nổi trội trong\r\n\nhen, bao gồm hen kết hợp với viêm mũi xoang dị ứng. Hiện có 2 phương pháp được\r\n\nsử dụng là liệu pháp miễn dịch đặc hiệu dưới da (SCIT) và liệu pháp miễn dịch\r\n\nđặc hiệu dưới lưỡi (SLIT). Theo hướng dẫn của GINA, Cân nhắc phối hợp thêm SLIT\r\n\nở người bệnh hen trưởng thành có mắc kèm VMDU và mẫn cảm với mạt bọ nhà với\r\n\ntriệu chứng hen dai dẳng bất chấp điều trị kiểm soát với ICS liều thấp-trung\r\n\nbình và FEV1>70% dự đoán.\n\nb.\r\n\nVitamin D\n\nBổ\r\n\nsung Vitamin D ở người bệnh hen với nồng độ 25(OH)D cơ bản < 25 nmol/L giúp\r\n\ngiảm tỷ lệ đợt hen cấp đòi hỏi điều trị với OCS.\n\n3.2.6.\r\n\nChỉ định chuyển tuyến trên để khám chuyên khoa\n\nPhần\r\n\nlớn bệnh nhân hen có thể được quản lý và điều trị tại y tế cơ sở. Tuy nhiên,\r\n\nmột số trường hợp sau có thể xem xét chuyển tuyến trên để được chẩn đoán\r\n\nvà/hoặc điều trị:\n\n-\r\n\nKhó chẩn đoán xác định hen\n\n-\r\n\nNghi ngờ hen nghề nghiệp\n\n-\r\n\nThường xuyên có đợt cấp hoặc hen vẫn không kiểm soát dù đã điều trị bậc 4\n\n- Có\r\n\nbất kỳ yếu tố nguy cơ gây tử vong do hen như tiền sử đợt cấp phải thông khí cơ\r\n\nhọc, phản vệ, dị ứng thức ăn đã xác định\n\n-\r\n\nBằng chứng hoặc nguy cơ bị tác dụng phụ đáng kể của điều trị như phải dùng\r\n\ncorticoid uống thường xuyên hoặc lâu dài\n\n-\r\n\nTriệu chứng gợi ý biến chứng hoặc kiểu hình hen đặc biệt như bệnh hô hấp bùng\r\n\nphát do aspirin, nhiễm nấm aspergillus phế quản phổi dị ứng.\n\n3.3. Giáo dục xử trí hen theo hướng dẫn và huấn luyện kỹ năng\n\nHen\r\n\nlà một bệnh cần phải được điều trị lâu dài. Bệnh nhân hen nên được bác sĩ hướng\r\n\ndẫn và huấn luyện để có thể tự xử trí hen một cách hiệu quả.\n\n3.3.1.\r\n\nHuấn luyện kỹ năng sử dụng hiệu quả các bình hít\n\nHầu\r\n\nhết (tới 80%) bệnh nhân hen sử dụng bình hít không hiệu quả, từ đó khiến hen\r\n\nđược kiểm soát kém, tăng nguy cơ bị đợt cấp và tăng khả năng bị tác dụng phụ\r\n\ncủa thuốc. Thực hiện các bước sau để bảo đảm bệnh nhân sử dụng hiệu quả bình\r\n\nhít:\n\n- Chọn\r\n\nbình hít: phù hợp nhất cho từng bệnh nhân trước khi chỉ định, xem xét hoạt\r\n\nchất thuốc, khả năng dùng đúng của bệnh nhân, giá thành; nếu dùng bình hít định\r\n\nliều (pMDI), có thể chỉ định thêm buồng đệm cho bệnh nhân không thể đồng bộ tay\r\n\nbóp miệng hít.\n\n- Kiểm\r\n\ntra kỹ thuật hít: của bệnh nhân tại mỗi lần tái khám, nhắc bệnh nhân mang\r\n\ntheo bình hít và yêu cầu họ hít thực tế để xem họ hít có đúng kỹ thuật không.\n\n- Sửa\r\n\nlỗi kỹ thuật hít: phát hiện lỗi khi hít của bệnh nhân, minh họa lại bước\r\n\nđó, yêu cầu bệnh nhân thực hiện lại để bảo đảm bệnh nhân đã sửa được lỗi kỹ\r\n\nthuật hít đó.\n\n- Bảo\r\n\nđảm: rằng bác sĩ hoặc điều dưỡng minh họa đúng kỹ thuật hít cho bệnh nhân\r\n\ndựa trên các bước được liệt kê trên tờ bướm phát cho bệnh nhân. Sử dụng các\r\n\nbình hít mẫu tương ứng để minh họa cho bệnh nhân.\n\n3.3.2.\r\n\nTuân thủ việc dùng thuốc và lời khuyên khác\n\nÍt\r\n\nnhất 50% người lớn không dùng thuốc kiểm soát hen liên tục theo chỉ định của\r\n\nbác sĩ, tỉ lệ này cao hơn nhiều đối với bệnh nhân ít có triệu chứng hen. Không\r\n\ndùng thuốc kiểm soát hen theo chỉ định của bác sĩ sẽ khiến hen không được kiểm\r\n\nsoát và đợt cấp hen vẫn xảy ra.\n\nKiểm\r\n\ntra tuân thủ điều trị: hỏi bệnh nhân xem họ có dùng thuốc kiểm\r\n\nsoát hen mỗi ngày hoặc theo đơn thuốc hay chỉ dùng khi có triệu chứng; kiểm tra\r\n\nsố nhát hoặc số bình hít thuốc kiểm soát hen còn lại để biết bệnh nhân có tuân\r\n\nthủ tốt hay không; tìm hiểu lý do tại sao bệnh nhân không dùng thuốc kiểm soát\r\n\nhen liên tục; hỏi xem bệnh nhân muốn điều chỉnh thuốc kiểm soát hen như thế\r\n\nnào.\n\nXem\r\n\nxét các biện pháp sau để tăng tính tuân thủ điều trị thuốc kiểm soát hen bằng\r\n\nICS: giải thích bản chất của hen là bệnh mạn tính; giải thích cho\r\n\nbệnh nhân hen rằng kiểm soát hoàn toàn là dùng thuốc kiểm soát hen đều đặn để\r\n\ntriệu chứng hen không xuất hiện chứ không phải đợi có triệu chứng mới dùng\r\n\nthuốc cắt cơn hen; giải thích sự cần thiết phải điều trị bằng thuốc kiểm soát\r\n\nhen đều đặn và lâu dài để kiểm soát được bệnh hen.\n\n3.3.3.\r\n\nHuấn luyện tự xử trí hen theo hướng dẫn\n\nChương\r\n\ntrình huấn luyện tự xử trí hen theo hướng dẫn hiệu quả sẽ giúp giảm sử dụng\r\n\ndịch vụ y tế khẩn cấp, cải thiện mức độ kiểm soát hen, có thể áp dụng cho các\r\n\nđối tượng và tình huống khác nhau, nhưng không làm tăng chi phí điều trị hen. Chương\r\n\ntrình gồm có 3 thành phần sau:\n\nTự\r\n\ntheo dõi triệu chứng và/hoặc lưu lượng đỉnh: bệnh nhân nên được\r\n\nhướng dẫn để tự theo dõi triệu chứng hen của mình và tự xử trí khi triệu chứng\r\n\ntrở nặng. Những bệnh nhân khó nhận biết khi nào triệu chứng hen trở nặng có thể\r\n\nđược hướng dẫn dùng lưu lượng đỉnh kế để theo dõi.\n\nKế\r\n\nhoạch hành động hen: hướng dẫn bệnh nhân cách tạm thời thay đổi điều trị khi triệu\r\n\nchứng và/hoặc lưu lượng đỉnh thay đổi. Kế hoạch hành động này cũng hướng dẫn\r\n\nbệnh nhân khi nào và cách liên lạc bác sĩ điều trị hoặc cơ sở y tế.\n\nKhám\r\n\nđịnh kỳ: trong mỗi lần khám, bác sĩ cần: đánh giá mức độ kiểm soát\r\n\nhen, tần suất đợt cấp và các yếu tố gây đợt cấp, mức độ đáp ứng với điều trị\r\n\nhiện tại, bệnh đồng mắc; đánh giá mức độ tuân thủ điều trị và các yếu tố cản\r\n\ntrở tuân thủ điều trị, kiểm tra kỹ thuật hít và sửa lỗi nếu có, cập nhật kế\r\n\nhoạch hành động hen nếu cần; giáo dục cho bệnh nhân về bệnh hen và giải đáp các\r\n\nthắc mắc của bệnh nhân nếu có.\n\n3.4. Xử trí hen với bệnh lý đi kèm và trong những nhóm dân số\r\n\nđặc biệt\n\n3.4.1.\r\n\nXử trí bệnh lý đi kèm\n\nBéo\r\n\nphì: cần thận trọng trong chẩn đoán và đánh giá mức độ kiểm soát\r\n\nhen ở bệnh nhân béo phì bằng cách dùng xét nghiệm thăm dò chức năng hô hấp để\r\n\ntránh điều trị dưới mức hoặc quá mức. Nên bao gồm kế hoạch giảm cân khi điều\r\n\ntrị bệnh nhân hen kèm béo phì vì việc giảm cân sẽ cải thiện mức độ kiểm soát\r\n\nhen.\n\nBệnh\r\n\ntrào ngược dạ dày thực quản (GERD): thường có triệu chứng nóng\r\n\nrát sau xương ức, đau ngực, ợ hơi hoặc ợ chua, khó tiêu; đặc biệt ho khan. Chỉ\r\n\nnên điều trị khi có triệu chứng trào ngược vì điều trị bệnh này khi không có\r\n\ntriệu chứng sẽ không có lợi.Xem xét điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton,\r\n\nvà/hoặc thuốc tăng nhu động ruột và kết hợp thay đổi chế độ ăn.\n\nRối\r\n\nloạn lo âu và trầm cảm: Thường gặp ở bệnh nhân hen, gây kém tuân\r\n\nthủ điều trị, làm hen khó kiểm soát và gây giảm chất lượng cuộc sống. Tuy\r\n\nnhiên, cần phải phân biệt triệu chứng là do hen hay do rối loạn lo âu.Xem xét\r\n\nchuyển khám chuyên khoa tâm thần kinh nếu khó chẩn đoán và điều trị.\n\nDị\r\n\nứng thức ăn và phản vệ: dị ứng thức ăn hiếm khi (< 2% người\r\n\nbị hen) là yếu tố kích phát triệu chứng hen. Tuy nhiên, trong số các trường hợp\r\n\ntử vong do phản vệ với thức ăn, hầu hết có tiền sử hen, đặc biệt hen không được\r\n\nkiểm soát. Do đó, thức ăn được xem gây phản vệ nên được khẳng định bởi bác sĩ\r\n\nchuyên khoa dị ứng miễn dịch lâm sàng. Những bệnh nhân hen này nên được kiểm\r\n\nsoát tốt triệu chứng, hướng dẫn cách tránh phơi nhiễm, phân biệt được sự khác\r\n\nbiệt giữa hen và phản vệ, biết cách tự xử trí phản vệ và biết cách tự tiêm epinephrine.\n\nViêm\r\n\nmũi, viêm xoang và polyp mũi: Có mối liên quan giữa bệnh\r\n\nđường hô hấp trên và dưới. 10-40% bệnh nhân viêm mũi dị ứng có bệnh hen kèm\r\n\ntheo. Bệnh nhân hen nếu có viêm mũi-xoang mạn tính thường có biểu hiện nặng\r\n\nhơn, đặc biệt nếu kèm polyp mũi. Nên điều trị viêm mũi dị ứng hoặc viêm mũi\r\n\nxoang mạn tính để giảm triệu chứng tại mũi. Nếu bệnh nhân hen kèm viêm mũi dị\r\n\nứng, nên kết hợp thuốc điều trị hen với corticoid xịt mũi hoặc montelukast dạng\r\n\nuống.\n\n3.4.2.\r\n\nXử trí hen trong những nhóm bệnh nhân hoặc tình huống đặc biệt\n\nCo\r\n\nthắt phế quản do gắng sức: vận động thể lực là yếu tố khởi phát\r\n\ntriệu chứng ở nhiều bệnh nhân hen, triệu chứng của co thắt phế quản thường xuất\r\n\nhiện khi ngưng vận động. Dùng đều đặn thuốc kiểm soát hen có chứa ICS sẽ giảm\r\n\nđáng kể co thắt phế quản do gắng sức. Làm nóng bằng cách khởi động tốt trước\r\n\nkhi vận động sẽ làm giảm tần suất và độ nặng của co thắt phế quản do gắng\r\n\nsức.Xem xét dùng budesonide/formoterol hoặc SABA ngay trước khi vận động hoặc\r\n\nkhi có triệu chứng để tránh hoặc giảm triệu chứng co thắt phế quản do gắng sức.\n\nVận\r\n\nđộng viên: hen ở vận động viên thường đặc trưng bởi sự tương quan yếu\r\n\ngiữa triệu chứng và chức năng hô hấp: thể tích và lưu lượng thở ra cao hơn\r\n\nnhưng triệu chứng hen khó kiểm soát hơn. Trong những đợt huấn luyện cường độ\r\n\ncao, cố gắng tránh không khí ô nhiễm, dị nguyên, khí hậu quá lạnh. Khuyên vận\r\n\nđộng viên dùng đầy đủ thuốc kiểm soát hen có chứa ICS, giảm thiểu dùng SABA để\r\n\ntránh lờn thuốc.\n\nPhụ\r\n\nnữ có thai: phụ nữ có thai nên được điều trị hen bằng các thuốc kiểm soát\r\n\nhen và cắt cơn hen như người không có thai vì lợi ích của việc điều trị này cho\r\n\nmẹ và bé lấn át nguy cơ có hại. Khi phụ nữ có thai, 1/3 khả năng triệu chứng\r\n\nhen giống như trước có thai, 1/3 khả năng xấu hơn và 1/3 khả năng tốt hơn. Tuy\r\n\nnhiên, do chúng ta không tiên đoán được khả năng nào nên việc hạ bậc thuốc kiểm\r\n\nsoát henkhi có thai là không được khuyến khích. Khi đợt cấp hen xảy ra, phụ nữ\r\n\ncó thai nên được điều trị đầy đủ như khi không có thai. Khi sinh, bệnh nhân nên\r\n\ntiếp tục dùng thuốc kiểm soát hen hen, dùng thuốc cắt cơn hen nếu triệu chứng\r\n\nco thắt phế quản xuất hiện.\n\nHen\r\n\nliên quan chu kỳ kinh nguyệt: triệu chứng hen nặng hơn vài\r\n\nngày tiền kinh ở 20% phụ nữ bị hen. Bên cạnh dùng các chế độ điều trị hen thông\r\n\nthường, xem xét dùng thêm thuốc ngừa thai dạng uống và/hoặc montelukast.\n\nHen\r\n\nnghề nghiệp: hỏi các bệnh nhân có hen khởi phát ở tuổi trưởng thành về\r\n\ntiền sử nghề nghiệp và phơi nhiễm nghề nghiệp. Nhận dạng và loại bỏ các chất\r\n\nkích ứng nghề nghiệp càng sớm càng tốt. Bệnh nhân nghi ngờ hoặc khẳng định bị\r\n\nhen nghề nghiệp nên được giới thiệu đến chuyên gia để được đánh giá và tư vấn.\n\nNgười\r\n\ncao tuổi: bệnh đồng mắc và việc điều trị các bệnh đồng mắc ở người cao\r\n\ntuổi có thể khiến việc điều trị hen phức tạp hơn. Khi lựa chọn thuốc và dụng cụ\r\n\nhít cho người cao tuổi, cần cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng như viêm khớp, sức\r\n\ncơ, lực hít vào, thị giác, tính phức tạp của phác đồ điều trị.\n\nPhẫu\r\n\nthuật ở bệnh nhân hen: nên kiểm soát tốt triệu chứng hen trước\r\n\nphẫu thuật nếu được. Bảo đảm rằng thuốc kiểm soát hen được duy trì trong giai\r\n\nđoạn chu phẫu. Bệnh nhân đang dùng ICS liều cao kéo dài hoặc đã từng dùng\r\n\ncorticoid uống nhiều hơn 2 tuần trong vòng 6 tháng qua thì nên dùng thêm\r\n\nhydrocortisone chu phẫu để tránh suy tuyến thượng thận cấp.\n\nBệnh\r\n\nhô hấp bùng phát do Aspirin: lưu hành độ 7% trong số bệnh\r\n\nnhân hen chung và 15% trong số bệnh nhân hen nặng. Chẩn đoán dựa vào tiền sử\r\n\nxuất hiện đợt cấp hen vài phút đến 1-2 giờ sau khi uống aspirin hoặc các thuốc\r\n\nkháng viêm không steroid khác. Bệnh nhân thường là hen nặng kèm polyp mũi. ICS\r\n\nvẫn là thuốc điều trị chính; montelukast có thể hữu ích; một số cần dùng\r\n\ncorticoid uống.\n\nBệnh\r\n\nnhiễm nấm Aspergillus phế quản phổi dị ứng (ABPA): Có\r\n\nthể gặp ở bệnh nhân hen do cơ thể phản ứng quá mức với nấm Aspergillus\r\n\nfumigatus, đặc trưng bởi những đợt khò khè, có khi ho ra máu hoặc khạc đờm màu\r\n\nnâu, nốt mờ phổi thoáng qua và hình ảnh giãn phế quản, tăng bạch cầu ái toan\r\n\nvà/hoặc IgE trong máu. Điều trị bao gồm corticoid dạng uống, phối hợp với\r\n\nitraconazole nếu thường xuyên có đợt cấp, vật lý trị liệu hô hấp để khạc đờm\r\n\nhiệu quả nếu có giãn phế quản.\n\n3.5. Hen nặng ở bệnh nhân người lớn và vị thành niên\n\n3.5.1.\r\n\nĐịnh nghĩa\n\n-\r\n\nĐịnh nghĩa của hen nặng và hen khó điều trị được bắt đầu với khái niệm hen\r\n\nkhông kiểm soát. Hen không kiểm soát bao gồm một hoặc hai yếu tố sau:\n\n+ Kiểm soát triệu chứng\r\n\nkém\n\n+ Có > 2 đợt cấp đòi\r\n\nhỏi corticosteroids uống (OCS) /năm hoặc ≥ 1 đợt cấp nặng đòi hỏi nhập viện/\r\n\nnăm.\n\n- Hen khó điều trị\r\n\nlà hen không được kiểm soát bất chấp điều trị với bậc 4 hoặc bậc 5 của GINA\r\n\nhoặc hen đòi hỏi các mức điều trị này để duy trì kiểm soát tốt triệu chứng và\r\n\ngiảm nguy cơ đợt cấp.\n\n- Hen nặng là\r\n\nmột dưới nhóm của hen khó điều trị. Nó có nghĩa là hen không được kiểm soát dù\r\n\ntuân thủ với điều trị tối ưu và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ, hoặc trở nặng\r\n\nkhi điều trị liều cao bị giảm.\n\n3.5.2. Đánh giá và xử\r\n\ntrí hen khó điều trị và hen nặng\n\nĐánh giá và xử trí\r\n\nhen khó điều trị và hen nặng ở người lớn và thanh thiếu niên được tóm tắt theo\r\n\nsơ đồ trong các hình 3.1; 3.2 và 3.3 , gồm 8 phần được thực hiện theo trình tự\r\n\nthời gian.\n\na.\r\n\nĐánh giá và xử trí hen khó điều trị ở người lớn và thanh thiếu niên\n\nPhần\r\n\n1: Khẳng định chẩn đoán HPQ\n\n- Cân nhắc chuyển\r\n\nngười bệnh đến chuyên gia hoặc phòng khám chuyên về hen nặng, đặc biệt nếu:\n\n+ Gặp khó khăn trong\r\n\nviệc khẳng định chẩn đoán hen\n\n+ Người bệnh thường\r\n\nxuyên phải đi khám cấp cứu\n\n+ Người bệnh thường\r\n\nxuyên có nhu cầu dùng hoặc phải điều trị duy trì với OCS\n\n+ Nghi ngờ hen nghề\r\n\nnghiệp\n\n+ Dị ứng thức ăn hoặc\r\n\nphản vệ\n\n+ Các triệu chứng gợi ý\r\n\nnhiễm trùng hoặc bệnh tim\n\n+ Các triệu chứng gợi ý\r\n\ncác biến chứng như giãn phế quản\n\n+ Có nhiều bệnh đồng\r\n\nmắc.\n\n- Khai thác tiền sử\r\n\nvà khám thực thể cẩn thận để xác định xem các triệu chứng là điển hình của hen,\r\n\nhay do các nguyên nhân khác hoặc bệnh đồng mắc.\n\n- Làm test hồi phục\r\n\nphế quản để tìm bằng chứng khách quan của giới hạn luồng không khí dao động.\r\n\nNếu test khởi đầu âm tính, cân nhắc lặp lại test khi có triệu chứng. Nếu chức\r\n\nnăng thông khí phổi là bình thường hoặc không đo được, cho người bệnh theo dõi\r\n\nnhật ký bằng lưu lượng đỉnh kế để đánh giá mức độ dao động.\n\nHình 3. Chẩn đoán và điều\r\n\ntrị hen nặng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi\n\nBao gồm ba hình dưới\r\n\nđây: 3.1; 3.2; 3.3\n\nHình\r\n\n3.1. Đánh giá và xử trí hen khó điều trị ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi\n\nHình 3.2. Đánh giá và điều trị kiểu hình hen nặng\n\nHình\r\n\n3.3. Đánh giá và điều trị kiểu hình hen nặng (tiếp)\n\nPhần\r\n\n2: Tìm kiếm các yếu tố góp phần gây ra triệu chứng và đợt cấp\n\nTìm kiếm các yếu tố\r\n\ncó thể thay đổi góp phần gây ra triệu chứng hoặc đợt cấp:\n\n- Kỹ thuật hít không\r\n\nđúng.\n\n- Tuân thủ không tốt.\n\n- Bệnh đồng mắc: lo\r\n\nlắng và trầm cảm, béo phì, giảm hoạt động thể lực, viêm mũi họng mạn tính, tắc\r\n\nnghẽn thanh quản cảm ứng, GERD, COPD, ngưng thở khi ngủ, giãn phế quản, bệnh\r\n\ntim và gù vẹo do loãng xương.\n\n- Các yếu tố nguy cơ\r\n\ncó thể thay đổi và yếu tố kích phát như hút thuốc lá, phơi nhiễm với khói\r\n\nthuốc, và dị nguyên mẫn cảm, ô nhiễm không khí, nấm mốc, hóa chất độc hại ...\n\n- Sử dụng SABA thường\r\n\nxuyên hoặc quá mức gây giảm đáp ứng và tăng thêm nhu cầu sử dụng.\n\n- Các vấn đề khó khăn\r\n\nvề kinh tế, xã hội: có thể góp phần gây ra tuân thủ điều trị kém.\n\n- Tác dụng phụ của\r\n\nthuốc: có thể góp phần làm giảm sự tuân thủ điều trị.\n\nPhần\r\n\n3: Xem xét và tối ưu hóa việc xử trí\n\n- Giáo dục tự quản lý\r\n\nhen và khẳng định rằng người bệnh có và biết cách sử dụng một bản kế hoạch hành\r\n\nđộng hen.\n\n- Tối ưu hóa thuốc\r\n\nkiểm soát đường hít: đảm bảo rằng thuốc hít phù hợp với người bệnh, kiểm tra và\r\n\nsửa chữa kỹ thuật hít, kiểm tra lại kỹ thuật hít mỗi lần thăm khám. Với người\r\n\nbệnh có tiền sử đợt cấp, cân nhắc chuyển sang liệu pháp ICS-formoterol duy trì\r\n\nvà cắt cơn để giảm nguy cơ đợt cấp.\n\n- Điều trị bệnh đồng\r\n\nmắc và các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi nếu có bằng chứng về lợi ích. Tránh\r\n\ncác thuốc làm nặng bệnh như thuốc chẹn beta, aspirin và các NSAID khác ở người\r\n\nbệnh mắc AERD.\n\n- Xem xét liệu pháp\r\n\nbổ sung không dùng thuốc: cai thuốc lá, tập thể dục, chế độ ăn uống lành mạnh,\r\n\ngiảm cân, làm sạch chất nhày, tiêm phòng cúm, tập thở, tránh dị nguyên cho\r\n\nngười bệnh mẫn cảm và tránh phơi nhiễm nếu có thể.\n\n- Cân nhắc dùng thử\r\n\ncác thuốc không sinh học phối hợp với ICS liều trung bình / cao như LABA,\r\n\ntiotropium, LTRA nếu chưa thử.\n\n- Cân nhắc dùng thử\r\n\nICS liều cao, nếu hiện không sử dụng.\n\nPhần\r\n\n4: Đánh giá đáp ứng sau 3-6 tháng\n\n- Sắp xếp lịch khám\r\n\nđể đánh giá đáp ứng với các can thiệp trên. Thời điểm thăm khám phụ thuộc vào\r\n\nmức độ khẩn cấp lâm sàng và những thay đổi đối điều trị đã được thực hiện.\n\n- Khi đánh giá đáp\r\n\nứng với điều trị, xem xét các vấn đề sau:\n\n+ Kiểm soát triệu chứng\n\n+ Đợt cấp kể từ lần khám\r\n\ntrước và cách xử lý\n\n+ Tác dụng phụ của thuốc\n\n+ Kỹ thuật hít và tuân\r\n\nthủ\n\n+ Chức năng phổi\n\n+ Sự hài lòng và những\r\n\nmối quan tâm của người bệnh.\n\n- Mức độ đáp ứng với điều\r\n\ntrị:\n\n+ Nếu hen vẫn không\r\n\nđược kiểm soát dù điều trị tối ưu: khẳng định chẩn đoán hen nặng và chuyển\r\n\nngười bệnh đến cơ sở chuyên khoa khi có thể.\n\n+ Nếu hen được kiểm\r\n\nsoát tốt, cân nhắc hạ bậc điều trị. Bắt đầu bằng cách giảm hoặc ngừng OCS trước\r\n\ntiên (nếu đang sử dụng), tiếp theo loại bỏ các điều trị bổ sung khác, sau đó\r\n\ngiảm liều ICS nhưng không ngừng ICS hoàn toàn.\n\n- Thay đổi kiểm soát\r\n\nhen khi hạ bậc điều trị:\n\n+ Nếu triệu chứng hen\r\n\ntrở nên mất kiểm soát hoặc có đợt cấp xảy ra: xác định chẩn đoán hen nặng và\r\n\nquay lại liều điều trị trước đó để lấy lại kiểm soát hen tốt, chuyển người bệnh\r\n\nđến khám cơ sở chuyên khoa nếu có thể.\n\n+ Nếu các triệu chứng\r\n\nvà đợt cấp vẫn được kiểm soát tốt, người bệnh không bị hen nặng. Tiếp tục tối\r\n\nưu hóa việc quản lý hen.\n\nb.\r\n\nĐánh giá và điều trị các kiểu hình hen nặng ở người lớn\n\nPhần\r\n\n5: Đánh giá kiểu hình hen nặng và các yếu tố tham gia\n\n- Đánh giá và quản lý\r\n\nhen nặng cần sự phối hợp của các chuyên gia thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau.\r\n\nViệc đánh giá bao gồm:\n\n+ Đánh giá kiểu hình\r\n\nviêm: Type 2 hay không Type 2?\n\n+ Đánh giá chi tiết hơn\r\n\nvề bệnh đồng mắc và chẩn đoán phân biệt\n\n- Viêm type 2 trong\r\n\nhen nặng: Viêm type 2 được tìm thấy ở khoảng 50% người hen nặng, đặc trưng bởi\r\n\nsự tham gia của các cytokine như IL-4, IL-5 và IL-13 và thường xuất hiện khi hệ\r\n\nthống miễn dịch nhận dạng dị nguyên mẫn cảm hoặc được kích hoạt bởi virus, vi\r\n\nkhuẩn và các tác nhân kích thích đáp ứng miễn dịch bẩm sinh. Viêm type 2 thường\r\n\nliên quan với bạch cầu ái toan hoặc tăng FENO, có thể đi kèm với cơ địa dị ứng,\r\n\ntrong khi viêm không type 2 thường liên quan với bạch cầu trung tính. Trong hen\r\n\nnặng, viêm type 2 có thể tương đối đề kháng với ICS liều cao và có thể đáp ứng\r\n\nvới OCS.\n\n- Các dấu hiệu của\r\n\nviêm type 2 dai dẳng: Khả năng viêm type 2 dai dẳng nên được xem xét nếu có bất\r\n\nkỳ dấu hiệu nào sau đây ở người bệnh đang dùng ICS liều cao hoặc OCS hàng ngày:\n\n+ Bạch cầu ái toan ≥\r\n\n150 tế bào/ µl và /hoặc\n\n+ FENO ≥ 220 ppb, và\r\n\n/hoặc\n\n+ Bạch cầu ái toan đờm\r\n\n≥ 2% và /hoặc\n\n+ Hen có liên quan với\r\n\ndị nguyên trên lâm sàng\n\n+ Người bệnh điều trị\r\n\nduy trì với OCS cũng có thể bị viêm type 2 tiềm ẩn.\n\nTuy nhiên, các dấu ấn\r\n\nsinh học của viêm type 2 thường bị ức chế bởi OCS. Do đó, các xét nghiệm này\r\n\nnên được thực hiện trước khi bắt đầu OCS hoặc ở liều OCS thấp nhất có thể.\n\n- Những xét nghiệm\r\n\nkhác có thể được cân nhắc ở cấp độ chuyên khoa:\n\n+Xét\r\n\nnghiệm\r\n\nmáu: công thức máu, protein C phản ứng (CRP), IgG, IgA,\n\nIgM, IgE, kết tủa nấm\r\n\nbao gồm Aspergillus.\n\n+ Xét\r\n\nnghiệm\r\n\ndị ứng cho các dị nguyên có liên quan: test lẩy da hoặc định lượng IgE đặc\r\n\nhiệu, nếu chưa được thực hiện.\n\n+ Các thăm dò khác ở\r\n\nphổi: DLCO, -quang ngực hoặc CT ngực độ phân giải cao.\n\n+ Các thăm dò có định\r\n\nhướng khác, ví dụ: kháng thể kháng bào tương bạch cầu trung tính (ANCA), CT\r\n\nxoang, BNP, siêu âm tim.\n\n+ Xét nghiệm xác định\r\n\nnhiễm ký sinh trùng nếu cân nhắc dùng liệu pháp sinh học đích Type 2.\n\nPhần 6a - Nếu người bệnh\r\n\nkhông có bằng chứng viêm type 2 dai dẳng:\n\n+Xem\r\n\nxét các\r\n\nvấn đề cơ bản có thể góp phần gây ra triệu chứng hoặc đợt cấp: chẩn đoán phân\r\n\nbiệt, kỹ thuật hít, tuân thủ điều trị, bệnh đồng mắc, tác dụng phụ của thuốc.\n\n+ Tránh tiếp xúc với\r\n\ncác phơi nhiễm có liên quan: khói thuốc lá, ô nhiễm, dị nguyên mẫn cảm, chất\r\n\nkích thích, nhiễm trùng.\n\n+ Cân nhắc các thăm dò\r\n\nchẩn đoán bổ sung (nếu có sẵn và chưa được thực hiện)\n\n+ Cân nhắc điều trị bổ\r\n\nsung không sinh học nếu chưa thử: tiotropium, LTRA, macrolide liều thấp. Cân\r\n\nnhắc bổ sung OCS liều thấp, nhưng cần có chiến lược điều trị phối hợp để giảm\r\n\nthiểu tác dụng phụ.\n\n- Nếu có bằng\r\n\nchứng của viêm type 2\n\n+ Đối với những người\r\n\nbệnh có dấu ấn sinh học Type 2 tăng cao mặc dù có liều cao ICS, xem xét các lựa\r\n\nchọn không sinh học trước.\n\n+ Đánh giá sự tuân thủ điều\r\n\ntrị một cách khách quan bằng cách theo dõi FENO, việc kê đơn, hồ sơ cấp thuốc,\r\n\nnồng độ prednisone máu, hoặc theo dõi bình hít điện tử.\n\n+ Xem xét các kiểu hình\r\n\nlâm sàng Type 2 có điều trị bổ sung đặc hiệu: điều trị với LTRA và có thể giảm\r\n\nmẫn cảm với aspirin với bệnh hô hấp kích phát bởi aspirin (AERD). Đối với dị\r\n\nứng phế quản phổi do aspergillus, xem xét bổ sung OCS ± thuốc chống nấm. Đối\r\n\nvới viêm mũi họng mạn tính và / hoặc polyp mũi, cân nhắc corticosteroid xịt mũi\r\n\nhoặc phẫu thuật. Đối với người bệnh hen mắc viêm da dị ứng, cân nhắc liệu pháp\r\n\nsteroid hoặc không steroid tại chỗ.\n\n+ Cân nhắc tăng liều\r\n\nICS trong 3-6 tháng và đánh giá lại.\n\nPhần 6b: Cân nhắc điều\r\n\ntrị sinh học đích bổ sung\n\n- Nếu có sẵn và có\r\n\nthể chi trả: cân nhắc bổ sung điều trị sinh học đích Type 2 cho người bệnh bị\r\n\nđợt cấp hoặc kiểm soát triệu chứng kém dù đã sử dụng ít nhất ICS-LABA liều cao,\r\n\nvà có dấu ấn sinh học của dị ứng hoặc tăng bạch cầu ái toan hoặc cần điều trị\r\n\nduy trì OCS. Trước khi bắt đầu điều trị đích Type 2, lưu ý kiểm tra nhiễm ký\r\n\nsinh trùng.\n\n- Xem xét lựa chọn\r\n\nliệu pháp: anti-IgE, anti-IL5/IL-5R hoặc anti-IL4R\n\nĐiều trị bổ sung\r\n\nanti-lgE cho hen dị ứng nặng\n\n- Chỉ định được phê\r\n\nduyệt: cho người bệnh hen > 6 tuổi, tiêm dưới da mỗi 2-4 tuần, liều dựa trên\r\n\ncân nặng và nồng độ IgE huyết thanh. Có thể tự tiêm.\n\n- Cơ chế: liên kết\r\n\nvới mảnh Fc của IgE tự do, ngăn chặn sự liên kết của IgE với thụ thể FcƐ R1,\r\n\nlàm giảm nồng độ IgE tự do và sự trình diện của thụ thể.\n\n- Tiêu chuẩn phù hợp\r\n\nđể được chỉ định:\n\n+ Nhạy cảm với (các) dị\r\n\nnguyên hô hấp được xác định bằng test lẩy da hoặc nồng độ IgE đặc hiệu.\n\n+ Nồng độ IgE toàn phần\r\n\nhuyết thanh và trọng lượng cơ thể trong dải liều cho phép.\n\n+ Nhiều hơn một đợt cấp\r\n\ntrong một năm qua\n\n- Các yếu tố dự báo\r\n\nkhả năng đáp ứng tốt với omalizumab:\n\n+ Mức IgE ban đầu không\r\n\ndự báo khả năng đáp ứng\n\n+ Bạch cầu ái toan máu\r\n\n≥ 260 tế bào/µl hoặc FENO ≥ 20 ppb\n\n+ Hen khởi phát ở trẻ\r\n\nem\n\n+ Triệu chứng lâm sàng\r\n\nliên quan với dị nguyên\n\n- Tác dụng phụ: phản\r\n\nứng tại chỗ tiêm, phản vệ (khoảng 0,2% người bệnh).\n\n- Thời gian thử\r\n\nnghiệm ban đầu được đề xuất: ≥ 4 tháng\n\nĐiều trị bổ sung\r\n\nanti-IL5 hoặc anti-IL5R cho hen nặng có tăng bạch cầu ái toan\n\n- Chỉ định được phê\r\n\nduyệt: Cho người bệnh ≥ 12 tuổi: mepolizumab (anti-IL5) 100mg tiêm dưới da 4\r\n\ntuần một lần và benralizumab* (anti-IL5R) tiêm dưới da 30mg mỗi 4 tuần trong 3\r\n\nliều, sau đó mỗi 8 tuần. Cho người bệnh ≥ 18 tuổi: reslizumab* (anti-IL5) 3mg /\r\n\nkg truyền tĩnh mạch mỗi 4 tuần.\n\n- Cơ chế:\r\n\nmepolizumab* và reslizumab* gắn với IL-5 lưu hành tuần hoàn, benralizumab* gắn\r\n\nvới tiểu đơn vị thụ thể alpha IL-5 dẫn đến hiện tượng chết theo chương trình\r\n\ncủa bạch cầu ái toan.\n\n- Tiêu chuẩn phù hợp\r\n\nđể được chỉ định:\n\n+ Nhiều hơn một đợt cấp\r\n\ntrong một năm qua\n\n+ Bạch cầu ái toan máu\r\n\n≥ 300 tế bào/µl\n\n- Các yếu tố dự báo\r\n\nkhả năng đáp ứng tốt:\n\n+ Bạch cầu ái toan máu\r\n\ntăng cao (+++)\n\n+ Nhiều đợt cấp trong\r\n\nnăm qua +++\n\n+ Hen xuất hiện ở tuổi\r\n\ntrưởng thành ++\n\n+ Polyp mũi ++\n\n+ Đang điều trị duy trì\r\n\nOCS\n\n- Tác dụng phụ: phản\r\n\nứng tại chỗ tiêm, phản vệ hiếm gặp.\n\n- Thời gian thử\r\n\nnghiệm ban đầu được đề xuất: ≥ 4 tháng\n\nĐiều trị bổ sung anti-IL4R\r\n\ncho người bệnh hen nặng có tăng bạch cầu ái toan/ Type 2 hoặc người bệnh cần điều\r\n\ntrị OCS\n\n- Chỉ định được phê\r\n\nduyệt: Cho người bệnh ≥ 12 tuổi: dupilumab* (anti-IL4R) 200mg hoặc 300mg tiêm\r\n\ndưới da mỗi 2 tuần với người bệnh hen nặng tăng bạch cầu ái toan/type 2; 300mg\r\n\ntiêm dưới da mỗi 2 tuần với người bệnh hen nặng phụ thuộc OCS hoặc có mắc kèm\r\n\nviêm da dị ứng trung bình / nặng. Có thể tự tiêm thuốc.\n\n- Cơ chế: liên kết\r\n\nvới thụ thể αIL-4, chặn cả tín hiệu IL-4 và IL-13\n\n- Tiêu chuẩn phù hợp\r\n\nđể được chỉ định:\n\n+ Nhiều hơn một đợt cấp\r\n\nnặng trong năm qua\n\n+ Dấu sinh học type 2\r\n\n> một mức quy định (ví dụ: bạch cầu ái toan máu ≥300 tế bào/µl hoặc FENO ≥25\r\n\nppb) HOẶC\n\n+ Đòi hỏi điều trị duy\r\n\ntrì bằng OCS\n\n- Các yếu tố dự báo\r\n\nkhả năng đáp ứng tốt:\n\n+ Bạch cầu ái toan máu tăng\r\n\ncao +++\n\n+ FENO tăng cao +++\n\n- Tác dụng phụ: phản\r\n\nứng tại chỗ tiêm; tăng bạch cầu ái toan máu thoáng qua.\n\n- Thời gian thử\r\n\nnghiệm ban đầu được đề xuất: ≥ 4 tháng\n\nXem xét đáp ứng với\r\n\nthử nghiệm bổ sung liệu pháp sinh học đích Type 2 ban đầu\n\n- Hiện không có tiêu\r\n\nchuẩn rõ ràng để xác định mức độ đáp ứng nhưng cần xem xét đến các đợt cấp,\r\n\nkiểm soát triệu chứng, chức năng phổi, tác dụng phụ, cường độ điều trị và mức\r\n\nđộ hài lòng của người bệnh.\n\n- Nếu đáp ứng không\r\n\nrõ ràng, cân nhắc kéo dài thời gian thử nghiệm lên 6-12 tháng\n\n- Nếu không có đáp\r\n\nứng, ngừng liệu pháp sinh học và cân nhắc chuyển sang dùng thử một liệu pháp\r\n\nđích sinh học Type 2 khác, nếu có sẵn và đủ điều kiện chi trả.\n\nc. Quản lý và theo\r\n\ndõi điều trị hen nặng\n\nPhần 7: đánh giá đáp\r\n\nứng và áp dụng cho điều trị\n\n- Đánh giá ứng của\r\n\nngười bệnh với liệu pháp sinh học bổ sung sau 3-4 tháng và mỗi 3-6 tháng sau\r\n\nđó, bao gồm các vấn đề sau:\n\n+ Hen: kiểm soát triệu\r\n\nchứng, tần suất và mức độ của đợt cấp, chức năng phổi.\n\n+ Các bệnh đồng mắc\r\n\nType 2 như polyp mũi, viêm da dị ứng.\n\n+ Thuốc: mức độ điều\r\n\ntrị, tác dụng phụ, khả năng chi trả\n\n+ Sự hài lòng của người\r\n\nbệnh\n\nNếu người bệnh có đáp\r\n\nứng tốt với liệu pháp sinh học đích Type 2:\n\n- Tái đánh giá sự cần\r\n\nthiết của mỗi loại thuốc hen sau mỗi 3-6 tháng, nhưng không ngưng hoàn toàn\r\n\nthuốc hít. Thứ tự giảm hoặc ngừng các điều trị bổ sung dựa trên lợi ích quan\r\n\nsát được khi bắt đầu điều trị, các yếu tố nguy cơ của người bệnh, tác dụng phụ\r\n\ncủa thuốc và chi phí.\n\n- Đối với điều trị\r\n\nđường uống, xem xét giảm dần hoặc ngừng OCS trước do nguy cơ tác dụng phụ.\n\n- Đối với điều trị\r\n\nbằng thuốc hít, cân nhắc giảm liều ICS sau 3-6 tháng, nhưng không ngừng hoàn\r\n\ntoàn thuốc hít. Người bệnh nên tiếp tục được điều trị ít nhất là với liều trung\r\n\nbình của ICS.\n\n- Đối với liệu pháp\r\n\nsinh học: với một người bệnh có đáp ứng tốt, chỉ cân nhắc thử ngưng liệu pháp\r\n\nsinh học sau ít nhất 12 tháng điều trị và hen vẫn được kiểm soát tốt với ICS\r\n\nliều trung bình và người bệnh không còn tiếp xúc với dị nguyên mẫn cảm đã được\r\n\nxác định trước đó.\n\nNếu người bệnh không\r\n\ncó đáp ứng tốt với liệu pháp sinh học đích Type 2:\n\n-Xem xét các vấn đề\r\n\ncơ bản có thể góp phần gây ra triệu chứng hoặc đợt cấp.\n\n- Cân nhắc thăm dò bổ\r\n\nsung (nếu chưa được thực hiện)\n\n-Xem xét các lựa chọn\r\n\nđiều trị khác (nếu chưa được thực hiện).\n\n- Ngừng các liệu pháp\r\n\nbổ sung không hiệu quả, nhưng không ngừng hoàn toàn ICS.\n\nPhần 8: Tiếp tục hợp\r\n\ntác để tối ưu hóa việc xử trí\n\n- Việc quản lý một\r\n\ntrường hợp hen nặng đòi hỏi sự hợp tác giữa người bệnh với nhân viên chăm sóc\r\n\nban đầu và bác sĩ của nhiều chuyên ngành khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả lâm\r\n\nsàng và sự hài lòng của người bệnh.\n\n- Tiếp tục đánh giá\r\n\nngười bệnh sau mỗi 3-6 tháng, gồm các vấn đề sau:\n\n+ Các thông số lâm\r\n\nsàng: kiểm soát triệu chứng, đợt cấp, chức năng phổi\n\n+ Bệnh đồng mắc\n\n+ Các yếu tố nguy cơ bị\r\n\nđợt cấp của người bệnh\n\n+ Các vấn đề về điều\r\n\ntrị: kiểm tra kỹ thuật hít và tuân thủ điều trị.\n\n+ Nhu cầu xã hội và cảm\r\n\nxúc của người bệnh.\n\n- Tần suất và vị trí\r\n\nthăm khám tối ưu phụ thuộc vào kiểm soát hen của người bệnh, các yếu tố nguy cơ\r\n\nvà bệnh mắc kèm.\n\n4.\r\n\nXỬ TRÍ KHI HEN TRỞ NẶNG VÀ ĐỢT CẤP\n\n4.1.\r\n\nĐại cương\n\nĐịnh nghĩa đợt cấp\r\n\nhen phế quản\n\n- Đợt cấp hen phế\r\n\nquản là sự xuất hiện nặng lên của các triệu chứng khó thở, ho, khò khè, nặng\r\n\nngực và giảm CNTK phổi. Đợt cấp có thể xảy ra ở bệnh nhân đã được chẩn đoán hen\r\n\nhoặc đôi khi, như là biểu hiện đầu tiên của hen.\n\n- Đợt cấp thường xảy\r\n\nra khi phản ứng với phơi nhiễm các yếu tố bên ngoài (ví dụ nhiễm vi rút đường\r\n\nhô hấp trên, phấn hoa hoặc chất ô nhiễm) và/hoặc tuân thủ thuốc kiểm soát kém.\n\n- Đợt cấp có thể xuất\r\n\nhiện ở bất cứ bệnh nhân hen nào, ngay cả khi hen phế quản đã được kiểm soát\r\n\ntốt.\n\nCác yếu tố là gia\r\n\ntăng nguy cơ tử vong có liên quan đến hen\n\nBệnh nhân có các dấu\r\n\nhiệu sau có thể làm gia tăng nguy cơ tử vong đến hen, và do vậy cần được đánh\r\n\ngiá thường xuyên:\n\n- Tiền sử:\n\n+ Đã từng xuất hiện đợt\r\n\ncấp nặng, đe dọa tử vong, cần đặt nội khí quản, thở máy;\n\n+ Nhập viện hoặc thăm\r\n\nkhám cấp cứu do hen trong năm qua;\n\n- Thuốc sử dụng:\n\n+ Đang sử dụng hoặc vừa\r\n\nmới ngưng sử dụng corticosteroid uống;\n\n+ Hiện không sử dụng\r\n\ncorticosteroid dạng hít;\n\n+ Sử dụng SABA quá mức,\r\n\nnhất là sử dụng hơn một ống salbutamol xịt (hoặc tương đương) mỗi tháng;\n\n- Bệnh đồng mắc:\n\n+ Tiền sử bệnh tâm thần\r\n\nhoặc rối loạn tâm lý – xã hội;\n\n+ Kém tuân thủ điều trị\r\n\nvà/ hoặc thiếu bản kế hoạch hành động hen;\n\n+ Bệnh nhân có tiền sử\r\n\ndị ứng thức ăn.\n\n- Không có kế\r\n\nhoạch hành động hen.\n\n4.2.\r\n\nChẩn đoán đợt cấp hen phế quản\n\nĐợt cấp hen phế quản\r\n\nbiểu hiện một sự thay đổi nặng lên của các triệu chứng và chức năng phổi so với\r\n\ntrạng thái thường ngày của bệnh nhân. Giảm lưu lượng thở ra có thể được định\r\n\nlượng bằng lưu lượng thở ra đỉnh (LLĐ) hoặc thể tích thở ra gắng sức 1 giây đầu\r\n\n(FEV1) so với trị số lý thuyết.\n\n4.3.\r\n\nHướng dẫn tự xử trí đợt cấp hen phế quản theo bản kế hoạch hành động\n\nKế hoạch hành động\r\n\nhen phế quản:\n\n\n\nSỚM\r\n\n HOẶC NHẸ\n\nTRỄ HOẶC NẶNG\n\nThuốc\n\nThay đổi ngắn hạn (1-2 tuần) Đối\r\n\n với hen trở nặng\n\nMức chứng cứ\n\nTăng\r\n\n thuốc giảm triệu chứng thường ngày: \r\n\n ICS liều thấp/formoterol*\n\nKích\r\n\n thích beta 2 tác dụng ngắn (SABA)\n\nTăng\r\n\n tần số sử dụng thuốc giảm triệu chứng (tổng liều formoterol tối đa 72\r\n\n mcg/ngày)\n\n\r\n\n Tăng tần số sử dụng SABA\n\nĐối\r\n\n với pMDI, bổ sung buồng đệm\n\nA\n\n\r\n\n A\n\nA\n\nTăng\r\n\n thuốc kiểm soát thường ngày:\n\nThuốc\r\n\n duy trì và giảm triệu chứng ICS/formoterol*\n\nICS\r\n\n duy trì với SABA là thuốc giảm triệu chứng\n\nICS/formoterol\r\n\n duy trì với SABA là thuốc giảm triệu chứng\n\nICS\r\n\n duy trì/salmeterol với SABA là thuốc giảm triệu chứng\n\n\n\n\r\n\n Tiếp tục ICS duy trì/formoterol và tăng thuốc giảm triệu chứng ICS/formoterol\r\n\n theo nhu cầu* (tổng liều formoterol tối đa 72 mcg/ngày)\n\nỞ\r\n\n người lờn và trẻ vị thành niên, gấp 4 lần liều ICS. Ở trẻ tuân thủ điều trị,\r\n\n tăng gấp 5 lần liều ICS không hiệu quả\n\nGấp\r\n\n 4 lần ICS/formoterol duy trì (tổng liều formoterol tối đa 72 mcg/ngày)\n\nNâng\r\n\n bậc đến liều cao hơn ICS/salmeterol hoặc xem xét thêm một ống hít ICS riêng\r\n\n lẻ đến gấp 4 lần liều ICS\n\n\n\n\r\n\n A\n\n\r\n\n B\n\n\r\n\n B\n\n\r\n\n D\n\nThêm\r\n\n corticoid đường uống (OCS) và gặp Bác sĩ tư vấn;\n\nOCS\r\n\n (prenisone hoặc prednisolone)\n\nThêm\r\n\n OCS đối với cơn kịch phát nặng (PEF hoặc FEV1 < 60% trị số cá nhân tốt\r\n\n nhất hoặc dự đoán), hoặc BN không đáp ứng với điều trị qua 48 giờ\n\nNgười\r\n\n lớn: prednisolone 1mg/kg/ngày (tối đa 50 mg) thường trong 5-7 ngày. Trẻ em:\r\n\n 1-2 mg/kg/ngày (tối đa 40 mg) thường trong 3-5 ngày\n\nGiảm\r\n\n liều OCS không cần thiết nếu được kê toa trong < 2 tuần\n\nA\n\n\r\n\n D\n\n\r\n\n B\n\nHình 4. Kế hoạch hành động hen\n\nTất\r\n\ncả các BN HPQ đều cần có kế hoạch hành động hen phù hợp với mức độ nặng và tình\r\n\ntrạng sức khỏe chung để BN có thể tự phát hiện, xử trí khi xuất hiện tình trạng\r\n\nbệnh nặng hơn. * ICS/formoterol: duy trì và giảm triệu chứng: budesonide liều\r\n\nthấp hoặc beclometasone với formoterol.\n\nThay\r\n\nđổi thuốc trong kế hoạch hành động hen\n\n- Tăng\r\n\ndùng thuốc giảm triệu chứng : liều thấp ICS/formoterol hoặc SABA, có thể\r\n\ndùng thêm buồng đệm khi dùng dạng bình xịt định liều.\n\n- Tăng\r\n\nđiều trị kiểm soát:\n\n+ Dùng đơn thuần\r\n\ncorticoid phun hít: tăng liều gấp 4 lần;\n\n+ Dùng duy trì\r\n\nICS/formoterol: tăng liều gấp 4. Liều tối đa formoterol: 72mcg/ ngày;\n\n+ Dùng duy trì ICS/LABA\r\n\nkhác: tăng tới liều cao, hoặc xem xét bổ sung thêm một ICS để đạt liều ICS gấp\r\n\n4 lần;\n\n+ Dùng duy trì và giảm\r\n\ntriệu chứng ICS/ formoterol: tiếp tục dùng liều duy trì. Tăng liều cắt cơn khi\r\n\ncần (cho tới đạt tối đa formoterol 72mcg/ ngày).\n\n- Corticoid uống:\n\n+ Người lớn:\r\n\nprednisolone 40-50mg/ ngày. Dùng trong 5-7 ngày;\n\n+ Trẻ em:\r\n\n1-2mg/kg/ngày. Dùng trong 3-5 ngày;\n\nTheo dõi sau tự xử\r\n\ntrí đợt cấp\n\n- BN nên đến khám bác\r\n\nsỹ, hoặc tư vấn nhân viên y tế sau khi đã xử trí đợt cấp để:\n\n+ Xác định nguyên nhân\r\n\nđợt cấp;\n\n+ Đánh giá kiểm soát\r\n\ntriệu chứng;\n\n+Xem\r\n\nxét các điều\r\n\ntrị bổ sung;\n\n+ Thiết lập các kế\r\n\nhoạch khám lại định kỳ tiếp theo.\n\n4.4.\r\n\nXử trí đợt cấp hen phế quản ở cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu\n\n- Đánh giá mức độ\r\n\nnặng của đợt cấp: mức độ khó thở (không thể nói, hoặc nói từng từ), tần số\r\n\nthở, mạch, SpO2, và CNTK phổi (hoặc LLĐ).\n\n- Đánh giá nguyên\r\n\nnhân khác của khó thở cấp: suy tim, bệnh đường hô hấp trên, hít phải dị\r\n\nvật, nghẽn mạch phổi …\n\n- Sắp xếp chuyển\r\n\nBN tới cơ sở cấp cứu: ngay khi có dấu hiệu nặng của đợt cấp, hoặc chuyển ngay\r\n\ntới khoa hồi sức khi có dấu hiệu nguy kịch: vật vã, kích thích, ngủ gà,\r\n\nphổi im lặng. Với những bệnh nhân này: cần khí dung SABA, ipratropium bromide,\r\n\nthở oxy, corticoid toàn thân ngay trước khi chuyển viện.\n\n- Bắt đầu điều\r\n\ntrị:\n\n+ Thở oxy: nên dùng\r\n\nbình định liều. Duy trì SpO2 93-95% (94-98% với trẻ 6-11 tuổi).\n\n+ Thuốc giãn phế quản\r\n\ntác dụng nhanh, ngắn: ưu tiên dùng. Tăng liều, và số lần dùng SABA (thường dùng\r\n\nvới buồng đệm hoặc khí dung);\n\n+ Corticoid toàn thân:\r\n\nliều 1mg prednisolone (hoặc tương đương) /kg/ngày với người lớn, đến tối đa 50\r\n\nmg/ngày, và 1-2 mg/kg/ngày đối với trẻ 6-11 tuổi đến tối đa 40 mg/ngày.\r\n\nCorticoid đường toàn thân nên dùng trong 5-7 ngày.\n\n+ Corticoid phun hít,\r\n\nkhí dung (budesonide hoặc fluticasone): liều 2mg-4mg/ngày khí dung đối với\r\n\nngười lớn và liều 1mg-2mg/ngày đối với trẻ em.\n\n+ Thuốc kiểm soát: nên\r\n\ntăng liều trong 2-4 tuần. Trường hợp hiện chưa sử dụng thuốc kiểm soát: nên bắt\r\n\nđầu theo liệu pháp có ICS liều ổn định.\n\n+ Kháng sinh: chỉ dùng\r\n\nnếu căn nguyên đợt cấp là do nhiễm khuẩn.\n\n- Đánh giá đáp ứng\r\n\nthường xuyên: giảm liều oxy và duy trì SpO2 93-95%.\n\nTrường hợp tiếp tục\r\n\ndiễn biến nặng: chuyển tới khoa Cấp cứu hoặc Hồi sức tích cực.\n\nBảng 9. Xử trí đợt cấp hen phế quản tại đơn vị chăm sóc ban\r\n\nđầu\n\n- Đánh giá lại đáp\r\n\nứng\n\n+ Liên tục theo dõi đáp\r\n\nứng của người bệnh trong quá trình điều trị.\n\n+ Người bệnh có dấu\r\n\nhiệu đợt kịch phát nặng hoặc nguy kịch, không đáp ứng với điều trị, hoặc tiếp\r\n\ntục diễn biến xấu nên được chuyển ngay đến cơ sở cấp cứu.\n\n+ Người bệnh đáp ứng ít\r\n\nhoặc chậm với SABA nên được theo dõi chặt chẽ.\n\n+ Điều trị bổ sung nên\r\n\ntiếp tục cho đến khi LLĐ ổn định hoặc trở về mức tốt nhất của người bệnh trước\r\n\nđó. Sau đó có thể quyết định cho người bệnh về nhà hoặc chuyển đến cơ sở cấp\r\n\ncứu.\n\n- Theo dõi khi cho\r\n\nvề\n\n+ Đơn thuốc khi về nên\r\n\nbao gồm:\n\n• Thuốc cắt cơn khi cần\n\n• Corticoid uống:\r\n\nprednisolone uống 1mg/kg/ngày tới tối đa 50 mg /ngày hoặc tương đương, thường\r\n\ntrong 5-7 ngày\n\n• Thuốc kiểm soát hàng\r\n\nngày.\n\n+ em lại kỹ thuật hít\r\n\nthuốc và việc tuân thủ điều trị trước khi ra về.\n\n+ Hẹn khám lại trong\r\n\nvòng 2-7 ngày tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và hoàn cảnh xã hội.\n\n4.5.\r\n\nXử trí đợt cấp hen phế quản tại khoa cấp cứu\n\nĐợt cấp hen phế quản\r\n\nnặng là cấp cứu đe dọa tử vong, được xử trí an toàn nhất tại khoa cấp cứu cơ sở\r\n\nchăm sóc cấp cứu.\n\nBảng\r\n\n10. Xử trí đợt cấp hen phế quản tại khoa cấp cứu\n\nICS:\r\n\ncorticosteroid dạng khí dung, dạng hít xịt; ICU: khoa săn sóc đặc biệt; IV:\r\n\ntiêm tĩnh mạch; O2: oxy; LLĐ: lưu lượng thở ra đỉnh; FEV1: thể tích thở ra gắng\r\n\nsức 1 giây đầu\n\nĐiều\r\n\ntrị khác\n\nNgoài\r\n\nnhững điều trị nêu trong bảng 4.2. Cần quan tâm tới một số điều trị sau trong\r\n\ntrường hợp bệnh nhân đáp ứng kém, hoặc không đáp ứng với điều trị\n\nThuốc\r\n\ngiãn phế quản SABA (Đường toàn thân): có thể truyền tĩnh mạch hoặc\r\n\ntiêm dưới da (salbutamol, terbutaline) trong trường hợp bệnh nhân có đợt cấp\r\n\nnặng.\n\nIpratropium\r\n\nbromide (SAMA)\n\nBệnh\r\n\nnhân có đợt cấp trung bình đến nặng, điều trị trong khoa cấp cứu: phối hợp SAMA\r\n\nvà SABA cho hiệu quả giãn phế quản tốt hơn, cải thiện FEV1, LLĐ nhiều hơn so\r\n\nvới dùng SABA đơn thuần.\n\nAminophylline\r\n\nvà theophylline\n\nAminophylline\r\n\nvà theophylline tiêm tĩnh mạch không nên sử dụng trong xử trí cơn cấp hen, do\r\n\nhiệu quả kém và khả năng ngộ độc (Đặc biệt khi dùng cùng macrolide có thể gây\r\n\nxoắn đỉnh).\n\nMagnesium\n\nMagnesium\r\n\nsulfate tiêm tĩnh mạch không được đề nghị sử dụng thường qui trong đợt cấp hen\r\n\nphế quản. Truyền tĩnh mạch liều 2g trong 20 phút có thể giúp giảm khó thở, giảm\r\n\ntỷ lệ nhập viện ở một số bệnh nhân.\n\nThuốc\r\n\nkháng thụ thể leukotriene\n\nHầu\r\n\nnhư ít được sử dụng trong đợt cấp hen phế quản. Chỉ định điều trị khi bệnh nhân\r\n\nổn định, ra viện, và thường dùng kèm với ICS.\n\nKết\r\n\nhợp ICS/ ABA\n\nKhông\r\n\ncó nhiều vai trò trong điều trị đợt cấp hen phế quản. Tuy nhiên, có thể dùng\r\n\nngay khi bệnh nhân nằm viện để đánh giá kỹ năng dùng thuốc của bệnh nhân, bảo\r\n\nđảm khi bệnh nhân ra viện đã quen và dùng đúng thuốc.\n\nKháng\r\n\nsinh: chỉ định dùng khi có biểu hiện nhiễm khuẩn.\n\nThuốc\r\n\nan thần: chống chỉ định trong điều trị đợt cấp hen phế quản.\n\nThông\r\n\nkhí không xâm lấn (NIV): chỉ định điều trị khi bệnh nhân đợt cấp\r\n\nhen phế quản vẫn có suy hô hấp bất chấp đã điều trị tối ưu các thuốc giãn phế\r\n\nquản, corticoid toàn thân, thở oxy.\n\nĐánh\r\n\ngiá đáp ứng điều trị\n\nĐánh\r\n\ngiá thường xuyên đáp ứng lâm sàng, SpO2. Có thể đo chức năng thông khí phổi khi\r\n\nbệnh nhân đã tương đối ổn định. Trường hợp bệnh nhân có diễn biến nặng: chuyển\r\n\nkhoa điều trị tích cực.\n\nBảng\r\n\n11. Xử trí xuất viện từ khoa cấp cứu\n\nThuốc\n\nCorticosteroid\r\n\n uống (OCS)\n\nTổng\r\n\n thời gian dùng OCS: 5-7 ngày với người lớn (prednisolone hoặc tương đương 1\r\n\n mg/kg/ngày tới tối đa 50 mg/ngày) và 3-5 ngày đối với trẻ em (1-2 mg/kg/ngày\r\n\n tới tối đa 40 mg).\n\nThuốc\r\n\n cắt cơn\n\nDùng\r\n\n thuốc cắt cơn (SABA hoặc ICS/ formoterol) khi bệnh nhân có cơn khó thở.\n\nCorticosteroid\r\n\n dạng hít, xịt, khí dung (ICS)\n\nBắt\r\n\n đầu ICS hoặc ICS/LABA trước khi xuất viện. Tư vấn kỹ cách dùng thuốc dạng\r\n\n phun hít.\n\nLoại\r\n\n bỏ yếu tố nguy cơ đợt cấp\n\nXác\r\n\n định các yếu tố có thể đã góp phần vào đợt cấp;\n\nTránh,\r\n\n loại bỏ các yếu tố gây đợt cấp hen phế quản: khói thuốc, bụi, các mùi nồng\r\n\n gắt, lông súc vật (chó, mèo …), nhiễm trùng đường hô hấp.\n\nKỹ\r\n\n năng tự xử trí và bản kế hoạch hành động hen\n\n-\r\n\n Đánh giá lại kỹ thuật hít thuốc.\n\n-\r\n\n Đánh giá lại kỹ thuật sử dụng lưu lượng đỉnh kế (nếu có).\n\n-\r\n\n Xây dựng bản kế hoạch hành động hen phế quản hoặc xem lại bản kế hoạch hiện\r\n\n có của bệnh nhân, lúc xuất viện.\n\n-\r\n\n Đánh giá khả năng xử trí của bệnh nhân đối với đợt cấp.\n\n- Điều\r\n\n chỉnh kế hoạch hành động hen nếu cần.\n\n-\r\n\n Xem lại thuốc kiểm soát hen của bệnh nhân. Các thay đổi khi xuất hiện đợt\r\n\n cấp. Khả năng dùng thêm corticoid đường toàn thân.\n\nHẹn\r\n\n tái khám theo dõi\n\nHẹn\r\n\n tái khám theo dõi trong vòng 2-7 ngày sau xuất viện nếu tình trạng bệnh chưa\r\n\n thực sự ổn định\n\nICS:\r\n\ncorticosteroid khí dung, hít xịt; OCS: corticosteroid uống; LLĐ: lưu lượng thở\r\n\nra đỉnh\n\nTheo\r\n\ndõi sau đợt kịch phát\n\nTất\r\n\ncả người bệnh nên được theo dõi thường xuyên bởi các nhân viên y tế cho đến khi\r\n\ncác triệu chứng và chức năng hô hấp trở lại bình thường.\n\nXử\r\n\ntrí sau đợt kịch phát\n\n-\r\n\nĐơn thuốc khi về nên bao gồm:\n\n+ Thuốc cắt cơn khi cần\n\n+ Corticoid uống:\r\n\nprednisolone uống 1mg/kg/ngày tới tối đa 50 mg /ngày hoặc tương đương, thường\r\n\ntrong 5-7 ngày. Nếu dùng dexamethasone, thời gian dùng chỉ 1-2 ngày.\n\n+ Thuốc kiểm soát hàng\r\n\nngày. Nếu người bệnh đang điều trị ICS, nâng bậc điều trị ngắn hạn trong 2-4\r\n\ntuần.\n\n- Xác định và giải\r\n\nquyết các yếu tố nguy cơ gây đợt cấp\n\n- Đánh giá kỹ năng tự\r\n\nxử trí và bản kế hoạch hành động\n\n- Hẹn khám lại sau 2\r\n\nngày để đảm bảo việc điều trị vẫn được tiếp tục, triệu chứng hen được kiểm soát\r\n\nvà chức năng phổi được cải thiện.\n\n\n\nTÀI\r\n\n LIỆU THAM KHẢO\n\n1. Global initiative\r\n\nfor asthma: Pocket guide for asthma management and prevention (for adults and\r\n\nchildren oder than 5 years). Updated 2019.\n\n2. Global initiative\r\n\nfor asthma: Global stratergy for asthma management and prevention. Updated\r\n\n2019.\n\n3. Global initiative\r\n\nfor asthma: Difficult-To-Treat & Severe Asthma in adolescent and adult\r\n\npatients diagnosis and management. Updated 2019\n\n4. Fanta C.H, Wood\r\n\nR.A, Bochner B.S, Hollingsworth H. An overview of asthma management. UpToDate\r\n\n2019.\n\n5. Fanta C.H, Barnes\r\n\nP.J, Bochner B.S, Hollingsworth H. Diagnosis of asthma in adolescents and\r\n\nadults. UpToDate 2019.\n\n6. Fanta C.H, Bochner\r\n\nB.S, Hollingsworth H. Acute exacerbations of asthma in adults: Home and office\r\n\nmanagement. UpToDate 2019.\n\n7. Fanta C.H, Bochner\r\n\nB.S, Hollingsworth H. Treatment of intermittent and mild persistent asthma in\r\n\nadolescents and adults. UpToDate 2019\n\n8. Fanta C.H, Bochner\r\n\nB.S, Hockberger R.S, Hollingsworth H. Acute exacerbations of asthma in adults:\r\n\nEmergency department and inpatient management. UpToDate 2019.\n\n9. Peters S,\r\n\nMcCallister J.W, Bochner B.S, Hollingsworth H. Treatment of moderate persistent\r\n\nasthma in adolescents and adults. UpToDate 2019.\n\n10. Cosio BG,.\r\n\nSoriano JB,. Defining the Asthma-COPD Overlap Syndrome in a COPD Cohort. CHEST\r\n\n2016; 149(1):45-52.\n\n", + "id": 10299 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102990.json b/contexts/context_102990.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0878fcd91b90709b8d7deb59deb6a9645e4e30d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102990.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-12-2014-QD-UBND-chi-xay-dung-ha-tang-nong-nghiep-khuyen-nong-Tay-Ninh-242332.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2014-QD-UBND-chi-xay-dung-ha-tang-nong-nghiep-khuyen-nong-Tay-Ninh-242332", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n ----------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2014/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày\r\n\n 13 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CHI DUY TU BẢO DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG NÔNG\r\n\nNGHIỆP, NÔNG THÔN, CHI HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG VÀ CHI HỖ TRỢ XÂY DỰNG,\r\n\nPHỔ BIẾN NHÂN RỘNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT MỚI CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban\r\n\nNhân dân năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002; \n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng\r\n\n6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước; \n\nCăn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, ngày\r\n\n11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; \n\nCăn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và\r\n\nphát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, ngày 11/5/2012 của\r\n\nChính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND, ngày\r\n\n10/4/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định mức chi đầu tư xây\r\n\ndựng, chi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chi\r\n\nhỗ trợ các hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô\r\n\nhình sản xuất mới có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 43/TTr-STC, ngày 04 tháng 3 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định mức chi đầu tư xây dựng,\r\n\nchi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chi hỗ trợ\r\n\ncác hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình\r\n\nsản xuất mới có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc\r\n\nxây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, hoạt động\r\n\nkhuyến nông, xây dựng, phổ biến, nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Mức chi hỗ trợ đầu tư xây dựng và duy tu\r\n\nbảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn\n\n1. Mức kinh phí phân bổ: \n\na) Hỗ trợ 450.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước (tương ứng 90% mức Trung ương hỗ trợ); \n\nb) Hỗ trợ 90.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác (tương\r\n\nứng 90% mức Trung ương hỗ trợ); \n\nDiện tích đất trồng lúa được hỗ trợ: Căn cứ vào số liệu\r\n\nthống kê đất đai của tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền\r\n\nkề trước năm xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách. Diện tích cụ thể của từng\r\n\nhuyện, thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.\n\n2. Nội dung chi: Ưu tiên đầu tư thủy lợi; giao\r\n\nthông nông thôn; kiên cố hóa kênh mương (bao gồm cả hỗ trợ đầu tư thủy lợi,\r\n\ngiao thông nội đồng); hạ tầng làng nghề ở nông thôn; hạ tầng nuôi trồng thủy\r\n\nsản và các nội dung đầu tư khác liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. \n\n3. Đơn vị thực hiện: Ủy ban Nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố. \n\n4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh bổ sung có\r\n\nmục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương\r\n\nhỗ trợ.\n\nĐiều 3. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông, hỗ\r\n\ntrợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành\r\n\nnghề nông thôn \n\n1. Mức kinh phí phân bổ: \n\na) Hỗ trợ 50.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước (tương ứng 10% mức Trung ương hỗ trợ); \n\nb) Hỗ trợ 10.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác (tương\r\n\nứng 10% mức Trung ương hỗ trợ); \n\nDiện tích đất trồng lúa được hỗ trợ: Căn cứ vào số liệu\r\n\nthống kê đất đai của tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền\r\n\nkề trước năm xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách. Diện tích cụ thể của từng\r\n\nhuyện, thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.\n\n2. Nội dung chi: Giúp các hộ và tổ chức tiếp cận\r\n\ncác dịch vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và áp dụng\r\n\nvào kế hoạch đã được xác định để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn\r\n\ntrên địa bàn xã; hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có\r\n\nhiệu quả và ngành nghề nông thôn; hỗ trợ giống lúa, phân bón, thuốc phòng trị\r\n\nsâu bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, vật tư khác.\n\n3. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn. \n\n4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh giao bổ sung\r\n\ndự toán chi ngân sách cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn từ nguồn kinh\r\n\nphí ngân sách Trung ương hỗ trợ.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nGiao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổ chức triển khai và thực hiện mức chi hỗ trợ địa phương sản xuất lúa\r\n\ntại Điều 2, Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định. \n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký. \n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Quang\n\n", + "id": 102990 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102991.json b/contexts/context_102991.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f19f85d358d945b1e008c3e2a599a9c701976705 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102991.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1227-QD-UBND-2013-sua-doi-Quyet-dinh-3288-2012-QD-UBND-Quang-Ninh-209148.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1227-QD-UBND-2013-sua-doi-Quyet-dinh-3288-2012-QD-UBND-Quang-Ninh-209148", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1227/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 10 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI\r\n\nĐIỂM K, KHOẢN 2, ĐIỀU 37; KHOẢN 1, 2, ĐIỀU 58 VÀ KHOẢN 2, ĐIỀU 60, QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 3288/2012/QĐ-UBND NGÀY 12/12/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật Xây dựng\r\n\nnăm 2003; Luật Đầu tư năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật\r\n\nliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 và các Nghị định hướng dẫn thực\r\n\nhiện các Luật nêu trên;\n\nCăn cứ Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội có\r\n\nsử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh\r\n\nkhu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;\n\nXét đề nghị của Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư\r\n\nQuảng Ninh tại Văn bản số 345/BXTĐT-MC ngày 06/5/2013 và Văn bản số\r\n\n1122/STC-QLG ngày 03/4/2013 của Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Điểm k, Khoản 2, Điều 37;\r\n\nKhoản 1, 2, Điều 58 và Khoản 2, Điều 60, Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\n1.1. Điểm k, Khoản 2, Điều 37 được sửa đổi như\r\n\nsau: \n\nTrong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nQuyết định giao đất, cho thuê đất, kèm theo tờ khai tiền thuê đất, tiền sử dụng\r\n\nđất, biên bản bàn giao đất tại thực địa, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển\r\n\nthông tin sang Sở Tài chính để xác định giá thuê đất, giá tiền sử dụng đất khi\r\n\ngiao đất. \n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ chuyển thông tin, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định giá thu tiền sử\r\n\ndụng đất, giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất (trường hợp giá đất UBND\r\n\ntỉnh quy định chưa phù hợp với giá thị trường) trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt. Trong thời hạn (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt\r\n\ngiá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất của UBND tỉnh, Sở Tài chính ra\r\n\nquyết định về đơn giá thuê đất”.\n\n1.2. Khoản 1, 2, Điều 58 được sửa đổi như sau:\n\n- Khoản 1. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Điều\r\n\n35, 36, 37, 38 của Quyết định này.\n\n- Khoản 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận\r\n\nhồ sơ xin giao đất, thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định giao đất cho nhà đầu tư\r\n\nđể thực hiện dự án đối với quỹ đất đã giải phóng mặt bằng xong. Đối với đất\r\n\nchưa giải phóng mặt bằng UBND tỉnh giao UBND cấp huyện nơi có dự án, hoặc trung\r\n\ntâm phát triển quỹ đất để thực hiện giải phóng mặt bằng.\n\n1.3. Khoản 2, Điều 60 được sửa đổi như sau:\n\nHồ sơ xác định giá đất: Trong thời hạn 30 ngày,\r\n\nkể từ ngày hoàn thành giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư gửi hồ sơ xác định giá\r\n\nđất đến Sở Tài chính, hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị xác định giá thu tiền sử dụng\r\n\nđất của dự án.\n\n- Bảo sao Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng kèm bản đồ Quy hoạch chi tiết sử dụng đất của dự án được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt; Quyết định chấp thuận dự án đầu tư;\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n- Quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền (bản\r\n\nphô tô);\n\n- Bản sao báo cáo dự án khả thi;\n\n- Quyết định chấp thuận tổng dự toán của cấp có\r\n\nthẩm quyền;\n\n- Các văn bản khác có liên quan (nếu có).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký. \n\n- Ngoài các nội dung điều chỉnh nêu trên, các\r\n\nnội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thông\n\n", + "id": 102991 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102992.json b/contexts/context_102992.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a97921fe57250d512e56652f31c48d58ecc56fb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102992.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-30-2008-QD-UBND-phu-cap-can-bo-bo-phan-tiep-nhan-tra-ket-qua-Lam-Dong-194966.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2008-QD-UBND-phu-cap-can-bo-bo-phan-tiep-nhan-tra-ket-qua-Lam-Dong-194966", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2008/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 31 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHỤ CẤP TRÁCH\r\n\nNHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP\r\n\nNHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ Ở CÁC CẤP.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH\r\n\nKXI ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 102/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/7/2008 của HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 12 về phụ cấp trách niệm\r\n\ncông việc đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả ở các cấp;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số\r\n\n1267/STC-HCSN ngày 28/7/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định phụ cấp trách nhiệm công\r\n\nviệc đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả ở các cấp, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nCán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên\r\n\nchức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả\r\n\nlương làm việc tại bộ phận một cửa thuộc các cơ quan, đơn vị:\n\na) Văn phòng UBND tỉnh, các sở và cơ quan tương\r\n\nđương thuộc UBND tỉnh;\n\nb) UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà\r\n\nLạt;\n\nc) UBND các xã, phường, thị trấn;\n\n2. Mức phụ cấp trách nhiệm công việc:\n\na) Mức phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức trực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa:\n\nCán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc\r\n\ntại bộ phận một cửa được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng với mức\r\n\n0,3 so với mức lương tối thiểu chung.\n\nb) Mức phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức phụ trách bộ phận một cửa:\n\nCán bộ, công chức, viên chức phụ trách bộ phận\r\n\nmột cửa được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng với mức 0,2 so với\r\n\nmức lương tối thiểu chung.\n\n3. Nguồn kinh phí và phương thức chi trả phụ cấp\r\n\ntrách hiệm công việc:\n\na) Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm\r\n\nđược bố trí trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị và hạch toán theo quy định của pháp luật.\n\nRiêng đối với cấp huyện: nếu UBND cấp huyện\r\n\ntrưng tập cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh hoặc Trung ương đóng trên\r\n\nđịa bàn tham gia bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cấp huyện thì nguồn kinh\r\n\nphí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc cán bộ này được bố trí trong nguồn\r\n\nkinh phí ngoài tự chủ của Văn phòng UBND cấp huyện được giao hàng năm.\n\nb) Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả\r\n\ncùng với kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ Bảo hiểm\r\n\nxã hội.\n\nc) Khi không làm công việc tại bộ phận một cửa\r\n\ntừ một tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc; Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực\r\n\nhiện Quyết định này./-\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Hòa\n\n", + "id": 102992 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102993.json b/contexts/context_102993.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0db657af2d82c3eed48f076f72095f4ef098a04b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102993.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-928-QD-TTg-bo-sung-thanh-vien-Ban-Chi-dao-xay-dung-de-an-doi-moi-dong-bo-he-thong-chi-tieu-thong-ke-90659.aspx", + "name": "Quyet-dinh-928-QD-TTg-bo-sung-thanh-vien-Ban-Chi-dao-xay-dung-de-an-doi-moi-dong-bo-he-thong-chi-tie", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ------------------- \n\nSố:\r\n\n 928/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2009 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ CÁC HỆ THỐNG\r\n\nCHỈ TIÊU THỐNG KÊ \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ\r\n\ntiêu thống kê;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Bổ sung 01 Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng làm ủy viên Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án đổi mới đồng bộ các\r\n\nhệ thống chỉ tiêu thống kê (Ban Chỉ đạo).\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, chế độ\r\n\nlàm việc của ủy viên Ban chỉ đạo, thực hiện theo Quyết định 668/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng\r\n\nĐề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- UB Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG \r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng \n\n", + "id": 102993 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102994.json b/contexts/context_102994.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb43e35f6330a6fef2894649f02459ff3f67fb09 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102994.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-chuan-y-Sac-luat-003-SLT-ngay-18-thang-6-nam-1957-quy-dinh-che-do-xuat-ban-42673.aspx", + "name": "Nghi-quyet-chuan-y-Sac-luat-003-SLT-ngay-18-thang-6-nam-1957-quy-dinh-che-do-xuat-ban-42673", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 1957\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nCỦA QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 1957 CHUẨN Y SẮC LUẬT SỐ 003/SLT NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 1957 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ XUẤT BẢN\n\nQUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\n\nSau khi nghe đại diện Chính phủ báo cáo về sắc luật số 003/SLt ngày 18 tháng 6 năm 1957 quy định chế độ xuất bản.\n\nSau khi nghe Tiểu ban sắc luật thuyết trình,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nChuẩn y sắc luật số 003/SLt ngày 18 tháng 6 năm 1957 quy định chế độ xuất bản. ", + "id": 102994 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102995.json b/contexts/context_102995.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ead2b2ffe263289efa9dbab0a4cec38eb6e5fec2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102995.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-150-2003-QD-UB-tam-giu-phuong-tien-vi-pham-trat-tu-an-toan-giao-thong-Binh-Dinh-269991.aspx", + "name": "Quyet-dinh-150-2003-QD-UB-tam-giu-phuong-tien-vi-pham-trat-tu-an-toan-giao-thong-Binh-Dinh-269991", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 150/2003/QĐ-UB\n\nQuy Nhơn, ngày 19 tháng\r\n\n 8 năm 2003\n\n\n\nV/V THỰC HIỆN\r\n\nPHƯƠNG THỨC TẠM GIỮ PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI\r\n\nNHÀ CHỦ SỞ HỮU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)\r\n\nngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ Nghị định số 15/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 19/2/2003 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về giao thông đường bộ;\n\n- Căn cứ Công văn số 50/TTHĐND\r\n\nngày 15/8/2003 của Thường trực HĐND tỉnh về thực hiện phương thức tạm giữ\r\n\nphương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông tại nhà chủ sở hữu;\n\n- Xét đề nghị của Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh;\n\nĐiều 1: Quy định phương thức tạm giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông đường bộ tại nhà chủ sở hữu với những nội dung chủ yếu như\r\n\nsau:\n\n1- Đối tượng áp dụng: Là phương tiện mô tô, xe máy có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ.\n\n2- Điều kiện áp dụng: Chủ sở hữu phương tiện tự nguyện thực hiện biện pháp phương tiện tạm\r\n\ngiữ tại nhà.\n\n3- Các hành vi sau đây\r\n\nđược áp dụng tạm giữ phương tiện tại nhà:\n\n- Người điều khiển phương tiện\r\n\n(viết tắt là NĐKPT) không có giấy phép lái xe theo quy định;\n\n- NĐKPT chưa đủ tuổi quy định;\n\n- NĐKPT vượt đèn đỏ, đi vào\r\n\nđường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều;\n\n- NĐKPT sử dụng rượu, bia quá\r\n\nquy định hoặc sử dụng chất kích thích khác mà pháp luật cấm;\n\n- NĐKPT chở quá số người quy định\r\n\n(trừ trường hợp chở bệnh nhân đi cấp cứu, áp giải tội phạm);\n\n- NĐKPT tránh, vượt sai quy\r\n\nđịnh, vượt ngay trước đầu xe khác hoặc chuyển hướng đột ngột gây nguy hiểm;\n\n- NĐKPT không chấp hành hiệu\r\n\nlệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông;\n\n- NĐKPT cản trở việc tiến hành\r\n\nkiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ;\n\n- Phương tiện không đủ tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật an toàn.\n\n4- Thời gian tạm giữ\r\n\nphương tiện tại nhà: Tối thiểu là 10 ngày.\n\n5- Tổ chức thực hiện:\n\nHết thời gian tạm giữ tại nhà\r\n\ntheo quy định, chủ phương tiện hoặc người vi phạm đưa xe đến cơ quan ra quyết\r\n\nđịnh xử lý để kiểm tra, tháo niêm phong và làm thủ tục nộp phạt theo quy định.\n\nNếu phát hiện niêm phong bị mất\r\n\nhoặc bị hỏng hoặc có dấu hiệu tháo niêm phong thì cơ quan có thẩm quyền xử lý\r\n\nsẽ xử phạt các hành vi vi phạm trước đó theo mức tối đa được quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ.\n\nNếu phát hiện phương tiện đang\r\n\nbị tạm giữ tại nhà mà đưa vào tham gia giao thông thì cơ quan có thẩm quyền xử\r\n\nlý sẽ xử phạt các hành vi vi phạm trước đó theo mức tối đa như trên, đồng thời\r\n\nquyết định xử lý hành vi vi phạm tiếp theo theo quy định tại Nghị định số\r\n\n15/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ và bổ sung biện pháp tạm giữ phương\r\n\ntiện 60 ngày tại kho bãi của cơ quan công an.\n\nKhông thực hiện thu phí đối với\r\n\ntrường hợp tạm giữ phương tiện tại nhà.\n\nĐiều 2: Giao Công an tỉnh chủ trì cùng với Ban An toàn giao thông tỉnh\r\n\nnghiên cứu ban hành quy định niêm phong, mẫu đơn tự nguyện áp dụng phương thức\r\n\ntạm giữ xe tại nhà, biên bản xử phạt và chỉ đạo triển khai thực hiện phương\r\n\nthức tạm giữ phương tiện tại nhà theo quy định.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2003.\n\nChánh Văn phòng HĐND và UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Trưởng ban Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - TT.HĐND tỉnh \r\n\n - PCT Phạm Bá \r\n\n - BCĐ.ATGT các huyện, TP\r\n\n - Lãnh đạo VP\r\n\n - Lưu VP, K5, K4.\n\nTM-\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nVũ Hoàng Hà\n\n\n\n\n\n", + "id": 102995 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102996.json b/contexts/context_102996.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9c88a94e3be9b52f65d3c0ff2dc5d9fcfb50c42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102996.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-4886-KH-UBND-2021-phuc-hoi-san-xuat-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep-tinh-Ninh-Thuan-491295.aspx", + "name": "Ke-hoach-4886-KH-UBND-2021-phuc-hoi-san-xuat-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep-tinh-Ninh-Thuan-491295", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4886/KH-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 15 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP\r\n\nTÁC XÃ, HỘ KINH DOANH, BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRONG TÌNH\r\n\nHÌNH MỚI\n\nKhu vực doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh có vai trò, vị trí hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của Tỉnh; đã có nhiều đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, thu\r\n\nngân sách nhà nước, kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho\r\n\nngười lao động, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội; là mắt xích quan trọng\r\n\ntrong mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị và là một trong những lực lượng nòng cốt\r\n\ntrong việc tạo ra của cải, vật chất xã hội. Trong bối cảnh dịch Covid-19 tác động\r\n\nhết sức nặng nề tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, cộng đồng doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, hộ kinh doanh vẫn phát huy tinh thần đoàn kết, tự lực, tự cường, quyết\r\n\ntâm, nỗ lực thích ứng với hoàn cảnh khó khăn để duy trì sản xuất, kinh doanh và\r\n\nviệc làm cho người lao động; đồng thời, nêu cao tinh thần trách nhiệm, chia sẻ,\r\n\nđồng hành cùng các cấp, các ngành trong phòng, chống dịch bệnh, hỗ trợ các hoạt\r\n\nđộng an sinh xã hội.\n\nTrong thời gian qua, Tỉnh đã tập\r\n\ntrung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, kịp thời các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch Covid-19, đồng thời chỉ đạo triển khai thực hiện kịp\r\n\nthời các cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh theo tinh thần các Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, hướng dẫn của\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương. Tuy nhiên, sau đợt dịch thứ tư bùng phát ở các tỉnh\r\n\nphía Nam và các tỉnh lân cận, xuất hiện các ca nhiễm Covid-19 trong cộng đồng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, phải thực hiện giãn cách xã hội, các doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh vốn đã khó khăn, tiếp tục bị ảnh hưởng nặng nề và đang trong\r\n\nđiều kiện rất khó khăn trong việc tổ chức sản xuất, kinh doanh, sức chống chịu\r\n\ntiếp tục suy giảm.\n\nĐể kịp thời tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc do tác động tiêu cực của dịch Covid-19, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh ổn định sản xuất, kinh doanh, hồi phục và tạo đà phát triển\r\n\ntrong thời gian tới. Thực hiện Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 của Chính\r\n\nphủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh donah trong bối cảnh dịch\r\n\nCovid-19, Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ban hành Kế hoạch phục hồi hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm an toàn phòng,\r\n\nchống dịch Covid-19 trong tình hình mới, cụ thể như sau:\n\nA. ĐÁNH GIÁ\r\n\nTÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP\n\n1. Về tình\r\n\nhình đăng ký, hoạt động doanh nghiệp:\n\nTính đến 31/8/2021, có 261 DN\r\n\nthành lập mới/2.219 tỷ đồng, giảm 47,2% số doanh nghiệp và giảm 36,5% số vốn so\r\n\ncùng kỳ; một số lĩnh vực có số doanh nghiệp thành lập mới giảm mạnh, như: dịch\r\n\nvụ du lịch, lưu trú và ăn uống, xây dựng, nông nghiệp, thủy sản v.v... số doanh\r\n\nnghiệp giải thể tăng 19,6% (55 DN); doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tăng 45,6%\r\n\ncùng kỳ (131 DN). Tổng số đến tháng 8/2021, có 3.739 DN đang hoạt động, trong\r\n\nđó có khoảng 3.400 DN bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, chiếm trên 90% tổng số\r\n\ndoanh nghiệp; đồng thời, có trên 11 nghìn hộ kinh doanh phải ngừng kinh doanh\r\n\ntrong thời gian giãn cách xã hội. \n\nDo ảnh hưởng của dịch Covid-19,\r\n\nmột số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng rõ rệt, cụ thể:\n\n- Về ngành công nghiệp: Chỉ số\r\n\nphát triển công nghiệp (IIP) 8 tháng tăng 34,11%; tuy nhiên, do tình hình dịch\r\n\nbùng phát, nên chỉ số công nghiệp tháng 7 giảm 5,4%, tháng 8 tiếp tục giảm\r\n\n8,5%, trong điều kiện dịch bệnh kéo dài thì sản xuất công nghiệp sẽ gặp nhiều\r\n\nkhó khăn. Các dự án năng lượng tái tạo trên địa bàn đang thực hiện giãn cách xã\r\n\nhội phải giảm số lượng nhân công để đảm bảo công tác phòng, chống dịch (đối với\r\n\ncác dự án đã vận hành thương mại thực hiện phương án 3 tại chỗ (trung bình từ\r\n\n15 - 20 người); 8 dự án điện gió, điện mặt trời đang thi công theo phương án 03\r\n\ntại chỗ áp dụng giảm số lượng lao động (mỗi dự án còn khoảng 200 lao động, giảm\r\n\nhơn 50%) nên tiến độ chậm lại.\n\n- Về nhóm ngành dịch vụ: Dịch vụ\r\n\nthương mại, du lịch, lưu trú, ăn uống giảm sâu; tổng mức bán lẻ hàng hóa và\r\n\ndoanh thu dịch vụ tháng 7 giảm 26,3%, tháng 8/2021 tiếp tục giảm 26,32% so với\r\n\ncùng kỳ, lũy kế 8 tháng tăng 2,52% so cùng kỳ, đây là mức tăng trưởng thấp nhất\r\n\ntrong 5 năm trở lại đây; lượng khách lưu trú giảm sâu, tháng 7 giảm 86,01%,\r\n\ntháng 8/2021 tiếp tục giảm 97,7% so cùng kỳ.\n\n- Hoạt động doanh nghiệp trong\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp cơ bản được duy trì, nhưng quy mô sản xuất thu hẹp, có\r\n\n13 doanh nghiệp cắt giảm số lượng lao động làm việc còn 40 - 50%1, trong đó có 03 doanh nghiệp\r\n\ntiếp tục thực hiện theo phương án “3 tại chỗ”, với tổng số 267 lao động; có 04\r\n\ndoanh nghiệp phải ngừng hoạt động; một số doanh nghiệp chỉ hoạt động 1/3 công\r\n\nsuất.\n\n2. Khó\r\n\nkhăn, vướng mắc chủ yếu:\n\nTrong đợt dịch Covid-19 lần thứ\r\n\n4 bùng phát trở lại, cùng với việc áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội đã\r\n\ntác động nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cụ thể\r\n\nđó là:\n\nThứ nhất, tổng cầu giảm mạnh\r\n\nkhiến cho các đơn hàng, hợp đồng, sản lượng đều sụt giảm. Trung bình nhu cầu\r\n\ntrong các ngành giảm từ 40-50%, nặng nề nhất là ngành vận chuyển hành khách,\r\n\nhàng hóa, du lịch, lưu trú, ăn uống nhu cầu giảm đến 70-80%.\n\nThứ hai, hoạt động dịch vụ,\r\n\ndu lịch bị ảnh hưởng nặng nề, ngành du lịch hầu như không phát sinh doanh\r\n\nthu; các nhà hàng, khách sạn bị dừng hoạt động; hiện chỉ có 19/183 cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch được hoạt động để phục vụ một số chuyên gia người nước ngoài và người\r\n\nở các địa phương khác đang công tác, làm việc tại các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, các cơ sở lưu trú du lịch còn lại phải tạm\r\n\nngừng hoạt động.\n\nThứ ba, dòng tiền vào của\r\n\ndoanh nghiệp gặp khó khăn nên không đủ trang trải các khoản chi phí để duy trì\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh như: các khoản chi phí cho người lao động (trả\r\n\nlương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công\r\n\nđoàn); trả lãi vay ngân hàng; chi phí thuê mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng v.v...\n\nThứ tư, nhiều khoản chi phí\r\n\nmới phát sinh liên quan đến công tác phòng, chống dịch như: chi phí xét\r\n\nnghiệm; chi trang trải thiết yếu phục vụ người lao động theo phương án “3 tại\r\n\nchỗ”; chi hỗ trợ người lao động; chi đầu tư để đáp ứng các điều kiện về kiểm\r\n\nsoát an toàn dịch bệnh tại doanh nghiệp.\n\nThứ năm, chuỗi cung ứng sản\r\n\nxuất, tiêu dùng và xuất nhập khẩu bị gián đoạn, đình trệ cục bộ. Nhiều\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu bị ảnh hưởng phải trì hoãn hoặc hủy đơn hàng,\r\n\nnếu đợt dịch bùng phát kéo dài có thể bị mất thị trường do khách hàng thay đổi\r\n\nchuỗi cung ứng, nhất là lĩnh vực dệt may, nhân điều, chế biến tôm.\n\nThứ sáu, khó khăn về lao động\r\n\nvà nhập cảnh cho chuyên gia: Nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô, cắt giảm\r\n\nlao động; Các doanh nghiệp FDI còn gặp khó khăn với vấn đề nhập cảnh và việc\r\n\ngia hạn hoặc cấp giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài. Một số dự án đầu\r\n\ntư đang thi công không thực hiện được công tác tăng cường nhân lực, điều chuyển\r\n\nnhân lực từ các địa phương, các tỉnh khác đến dự án đã ảnh hưởng nhiều đến tiến\r\n\nđộ thi công của Dự án.\n\nThứ bảy, cắt giảm lao động\r\n\nvà công suất: Việc cắt giảm 50% lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng đã không đảm bảo\r\n\nđược tiến độ theo hợp đồng đơn hàng đã ký kết, dẫn đến tình trạng hủy đơn hàng,\r\n\ngiãn tiến độ dự án.\n\nThứ tám, đứt gãy vận chuyển:\r\n\nViệc thực hiện Chỉ thị 16 và Chỉ thị 15/CT- TTg giữa các huyện, thành phố\r\n\nPhan Rang-Tháp Chàm không đồng nhất nên khâu vận chuyển vật tư xây dựng, thức\r\n\năn chăn nuôi, phân bón… đến các công trình, trang trại sản xuất nông nghiệp bị\r\n\nhạn chế, gián đoạn, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động, tăng chi phí doanh nghiệp.\n\nThứ chín, khó khăn về tiêu\r\n\nthụ nông sản: Nông sản (rau củ quả, tôm giống, cá nuôi, heo, gà,…) đến kỳ\r\n\nthu hoạch không có thị trường tiêu thụ, phải hủy bỏ hoặc tiếp tục kéo dài chu kỳ\r\n\nnuôi trồng làm tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, gây nhiều khó khăn cho cơ sở\r\n\nsản xuất, hợp tác xã, hộ nông dân.\n\nThứ mười, khó khăn về tiếp\r\n\ncận tiêm vaccine cho người lao động, nhất là doanh nghiệp chế biến xuất khẩu\r\n\nnông thủy sản, nhân điều, may mặc, năng lượng, xây dựng, kinh doanh vận tải,…\n\nQua nắm bắt tình hình hoạt động\r\n\ncủa một số doanh nghiệp sản xuất, chế biến công nghiệp, có sử dụng nhiều lao động,\r\n\nđều tuân thủ, thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống dịch Covid-19. Tuy\r\n\nnhiên, mỗi doanh nghiệp đều có phương thức bố trí lao động khác nhau theo loại\r\n\nhình sản xuất của từng doanh nghiệp, như Công ty May Tiến Thuận, bố trí lao động\r\n\nlàm việc theo ca, chia 50% lao động cho mỗi ca (từ 06h00’ - 14h00’; từ 14h00’ -\r\n\n22h00’); Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu của Công ty Thông Thuận, bố trí\r\n\n50% lao động làm việc trong giờ hành chính (do đặc thù ngành sản xuất tôm đông\r\n\nlạnh phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, theo chuỗi khép kín, liên tục, không\r\n\nthể giãn thời gian sản xuất và khoảng cách vị trí làm việc); Nhà máy chế biến\r\n\nnhân điều (Công ty Long Sơn BLB) bố trí lao động làm việc “3 tại chỗ” trong thời\r\n\ngian thực hiện giãn cách xã hội; Nhà máy chế biến điều xuất khẩu của Công ty\r\n\nPhú Thủy, Nhà máy may của Công ty Tân Tiến, bố trí làm việc 50% lao động, ảnh\r\n\nhưởng rất lớn đến năng suất, sản lượng, không đảm bảo tiến độ theo đơn hàng ký\r\n\nkết2.\n\nB. KẾ HOẠCH\r\n\nPHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH\r\n\nDOANH, BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành, các địa phương trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, giảm bớt thiệt\r\n\nhại, tác động tiêu cực cho doanh nghiệp, đảm bảo công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ndoanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở bảo đảm an\r\n\ntoàn phòng, chống dịch Covid-19, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc\r\n\nlàm cho người lao động, thúc đẩy phục hồi tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong những\r\n\ntháng cuối năm 2021, thực hiện “mục tiêu kép\" đề ra.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Quán triệt, thực hiện nghiêm\r\n\nchỉ đạo của Chính phủ tại các Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06/8/2021 về các giải\r\n\npháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh Covid-19, Nghị quyết số 105/NQ-CP \r\n\nngày 09/9/2021 về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối\r\n\ncảnh dịch Covid-19 và chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại các Thông báo kết\r\n\nluận số 295-TB/TU ngày 01/9/2021 và số 300-TB/TU ngày 11/9/2021, tập trung triển\r\n\nkhai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, giữ vững “vùng xanh” chuyển\r\n\nnhanh “vùng cam”, “vùng vàng” thành “vùng xanh”, sớm đạt mục tiêu cả tỉnh là\r\n\n“vùng xanh”, đưa các hoạt động trở lại trạng thái “bình thường mới”.\n\n- Nâng cao vai trò và tăng cường\r\n\ntrách nhiệm của từng Sở, ngành, địa phương, các đơn vị có liên quan, tập trung\r\n\ntriển khai thực hiện khẩn trương, quyết liệt “mục tiêu kép”, vừa chống dịch, vừa\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, vừa chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất\r\n\nkinh doanh và đầu tư, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, xuyên suốt từ nay\r\n\ncho đến cuối năm 2021.\n\nII. ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH\n\n1. Quan điểm chung:\n\n(1) Kiên trì, quyết liệt phòng,\r\n\nchống dịch Covid-19 theo phương châm “Chống dịch như chống giặc”;\r\n\nđảm bảo hài hòa, hợp lý, hiệu quả giữa phòng, chống dịch và sản xuất kinh\r\n\ndoanh; “Chống dịch để sản xuất và sản xuất để chống dịch”, “Lợi\r\n\ních hài hòa, rủi ro chia sẻ”, “An toàn mới sản xuất và sản xuất\r\n\nthì phải an toàn”; lấy doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh làm\r\n\ntrung tâm phục vụ, đồng thời là chủ thể tham gia chống dịch.\n\n(2) Tiếp tục đồng hành cùng cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên nguyên tắc khó khăn, vướng mắc\r\n\nở cấp nào, địa phương nào thì cấp đó, địa phương đó phải chủ động, kịp thời,\r\n\ntháo gỡ, giải quyết, đề cao trách nhiệm cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm,\r\n\ngây khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, gây ùn tắc trong lưu thông hàng hóa; trường\r\n\nhợp vượt thẩm quyền, phải chủ động báo cáo cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý; tập\r\n\ntrung triển khai ngay các biện pháp tháo gỡ những điểm nghẽn, ách tắc với\r\n\nphương châm “sớm nhất - hiệu quả nhất” nhằm giảm thiểu thiệt hại,\r\n\ntác động tiêu cực đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân.\n\n(3) Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh\r\n\nnhưng phải bảo đảm an toàn phòng, chống dịch bệnh, có lộ trình, kế hoạch cụ thể\r\n\nđể doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trở lại, theo hướng\r\n\ntăng dần tỷ lệ lao động làm việc tại doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm điều kiện\r\n\ncông tác phòng, chống dịch phù hợp với từng địa bàn, năng lực của doanh\r\n\nnghiệp, từng bước thích ứng an toàn với dịch bệnh.\n\n(4) Mở rộng và bảo vệ chặt chẽ\r\n\nvùng an toàn dịch bệnh nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; kiểm soát dịch bệnh và\r\n\nsớm ổn định sản xuất, kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các\r\n\nkhu vực, địa bàn sản xuất, kinh doanh, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy\r\n\nhải sản, xuất nhập khẩu kiên quyết không để đứt gãy chuỗi cung ứng sản xuất,\r\n\ncung ứng lao động.\n\n(5) Cho phép doanh nghiệp từng\r\n\nbước mở rộng sản xuất, kinh doanh phù hợp với từng cấp độ dịch và bảo đảm an\r\n\ntoàn phòng, chống dịch phù hợp từng đối tượng, từng lĩnh vực, ngành nghề, từng\r\n\nvùng, từng địa bàn; theo nguyên tắc trao quyền tự chủ cho đơn vị sản xuất, kinh\r\n\ndoanh triển khai mô hình hoạt động phù hợp đặc thù của đơn vị và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các yêu cầu an toàn phòng chống dịch; hạn chế tối đa đóng cửa toàn nhà máy,\r\n\nhợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng phải an toàn phòng, chống dịch.\n\n(6) Doanh nghiệp phải tự xây dựng\r\n\nphương án bảo đảm vùng xanh (doanh nghiệp an toàn) và nâng cao ý thức của người\r\n\nlao động trong việc chấp hành quy định bảo đảm an toàn phòng, chống dịch; có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở, nhà máy, cơ sở sản xuất thành\r\n\nvùng xanh.\n\n2. Mục tiêu:\n\n(1) Tập trung khôi phục, phát\r\n\ntriển hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch Covid-19.\n\n(2) Hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh, giảm\r\n\nthiểu tối đa số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, giải\r\n\nthể, phá sản do tác động bởi dịch Covid-19.\n\n(3) Đến hết năm 2021 phấn đấu đạt\r\n\nmột số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể sau:\n\n- Lũy kế ít nhất khoảng 8.000\r\n\nlượt khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hưởng chính\r\n\nsách tín dụng hỗ trợ ứng phó dịch bệnh3.\n\n- Đại đa số các doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh quay trở lại hoạt động.\n\n- Thực hiện đầy đủ, kịp thời\r\n\ncác chính sách gia hạn nộp thuế; miễn, giảm thuế, phí, tiền thuê đất; hỗ trợ giảm\r\n\ntiền điện, tiền nước, cước viễn thông, các chính sách hỗ trợ người lao động,\r\n\nngười sử dụng lao động, đào tạo lao động,... cho các doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\nhộ kinh doanh gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.\n\n3. Một số\r\n\nbiện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phục hồi, duy trì và\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch:\n\n3.1 . Biện pháp ưu tiên\r\n\nhàng đầu là hỗ trợ tiêm vaccine cho người lao động và bảo đảm an toàn phòng, chống\r\n\ndịch:\n\na) Sở Y tế chủ trì, phối hợp\r\n\ncác Sở, ngành, địa phương:\n\n- Phân bổ hợp lý, hiệu quả nguồn\r\n\nvắc xin phòng Covid-19 được Trung ương cấp, bổ sung các đối tượng ưu tiên\r\n\ntiêm, bao gồm người lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực, địa bàn sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản, các doanh nghiệp trong\r\n\nchuỗi cung ứng đang có đơn hàng sản xuất, hoạt động xuất, nhập khẩu, sử dụng\r\n\nnhiều lao động; các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực lưu thông hàng hóa; người làm việc tại các công trình trọng điểm của tỉnh;\r\n\nngười lao động trong các lĩnh vực có nguy cơ cao.\n\n- Tiếp tục rà soát, bổ sung các\r\n\nđối tượng ưu tiên tiêm vắc xin phù hợp, đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin cho công\r\n\nnhân, người lao động để tăng độ bao phủ vắc xin, sớm xây dựng doanh nghiệp\r\n\nthành doanh nghiệp an toàn, doanh nghiệp xanh, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô sản\r\n\nxuất, kinh doanh phù hợp điều kiện, tình hình thực tế của Tỉnh.\n\nb) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\ntỉnh hướng dẫn cụ thể các doanh nghiệp về việc xét nghiệm và các điều kiện cần\r\n\nthiết đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm an toàn phòng, chống dịch trong\r\n\ntình hình mới.\n\n3.2. Đảm bảo ổn định sản\r\n\nxuất, lưu thông hàng hóa thông suốt, hiệu quả, an toàn, khắc phục gián đoạn chuỗi\r\n\ncung ứng\n\na) Sở Giao thông Vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan ban\r\n\nhành hướng dẫn quy định về giao nhận, vận tải trong điều kiện phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19; không quy định thêm các điều kiện, giấy phép cản trở lưu thông hàng\r\n\nhóa, đặc biệt đối với hàng hóa thiết yếu phục vụ đời sống người dân và vật tư,\r\n\nnguyên liệu sản xuất; không để xảy ra tiêu cực, làm tăng chi phí của doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ kinh doanh.\n\nb) Sở Công Thương tăng cường\r\n\ncung cấp thông tin thị trường, nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa của các nước; hỗ\r\n\ntrợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại trực tuyến; kết nối cung cầu, hội chợ triển lãm trên môi trường số;\r\n\ntiếp tục hỗ trợ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại thị trường trong nước.\n\nc) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, các địa phương, hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp, ngành hàng tổng hợp tình hình sản xuất, tiêu thụ, hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã chế biến, hộ kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy\r\n\nsản; chủ động, kịp thời triển khai các giải pháp tháo gỡ, không để đứt gãy sản\r\n\nxuất, đảm bảo cung ứng, tiêu thụ sản phẩm.\n\n3.3. Hỗ trợ cắt giảm chi\r\n\nphí, tháo gỡ khó khăn về tài chính, dòng tiền cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh\n\na) Sở Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp tục rà soát,\r\n\nphổ biến, hướng dẫn cụ thể đến từng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về\r\n\nđiều kiện hưởng chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh\r\n\nhưởng bởi đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính\r\n\nphủ, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng chính phủ. Tăng\r\n\ncường các hoạt động kết nối cung - cầu lao động, giải quyết việc làm cho người\r\n\nlao động, nhất là doanh nghiệp đang thiếu hụt lao động do ảnh hưởng của dịch bệnh\r\n\nCovid-19.\n\nb) Cục Thuế tỉnh tiếp tục rà\r\n\nsoát, hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký kê khai các thủ tục để được gia hạn\r\n\nthời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định; kịp thời giải quyết thủ tục\r\n\nhoàn thuế cho doanh nghiệp.\n\nc) Chi nhánh Ngân hàng nhà nước\r\n\ntỉnh tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn rà soát, kịp thời hướng\r\n\ndẫn, thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm\r\n\nnợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo quy định của\r\n\nNgân hàng Nhà nước tại các Thông tư 01/2020/TT-NHNN , Thông tư 03/2021/TT-NHNN \r\n\nvà Thông tư 14/2021/TT- NHNN.\n\nChỉ đạo, phối hợp Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội triển khai quyết liệt chính sách cho vay người sử dụng lao động\r\n\nđể trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất tại Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội theo Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\ncủa Thủ tướng chính phủ.\n\nPhối hợp với các hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp đẩy mạnh thực hiện các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, tạo\r\n\nđiều kiện cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận các khoản vay mới\r\n\nvới lãi suất phù hợp để phục hồi sản xuất kinh doanh, đặc biệt quan tâm đến việc\r\n\ngiảm lãi suất cho vay đối với các ngành, lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch\r\n\nCovid-19 (như du lịch, dịch vụ lưu trú và ăn uống, vận tải ...).\n\nd) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nrút ngắn thời gian giải quyết hoàn trả tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành từ\r\n\n60 ngày xuống còn 30 ngày; tham mưu kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvà các bộ, cơ quan liên quan sớm cho phép doanh nghiệp dịch vụ lữ hành được giảm\r\n\n80% tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đến hết năm 2023.\n\nđ) Sở Tài chính căn cứ khả năng\r\n\ncân đối của ngân sách địa phương và nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ\r\n\nchức, cá nhân cho phòng, chống dịch Covid-19, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc hỗ trợ một phần chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động tại\r\n\ncác doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh thông qua các cơ\r\n\nsở xét nghiệm.\n\n3.4. Tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi về lao động, chuyên gia\n\na) Sở Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội tham mưu, xử lý linh hoạt việc cấp, gia hạn, xác nhận giấy phép lao động\r\n\ncho người lao động nước ngoài làm việc tại Tỉnh phù hợp với bối cảnh mới nhưng\r\n\nphải tuyệt đối an toàn về phòng, chống dịch Covid-19 theo Nghị quyết 105/NQ-CP \r\n\nngày 09/9/2021 của Chính phủ.\n\nNghiên cứu có giải pháp hỗ trợ\r\n\ncho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thu hút lực lượng lao động quay trở lại\r\n\nlàm việc trong các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,\r\n\nthủy sản; chủ động xây dựng phương án hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao\r\n\nđộng từ các địa phương khác trở về, góp phần đảm bảo an sinh cho người lao động\r\n\nvà trật tự an toàn, xã hội.\n\nb) Sở Y tế hướng dẫn quy trình\r\n\nvề cách ly y tế an toàn, tạo thuận lợi cho việc tiếp nhận lao động đến và trở về\r\n\ntừ các địa phương khác trong tháng 9 năm 2021.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tổ chức\r\n\nsản xuất an toàn, đảm bảo phòng, chống dịch Covid-19:\n\n- Doanh nghiệp xây dựng phương\r\n\nán phục hồi, duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn\r\n\nphòng, chống dịch theo đặc thù từng loại hình sản xuất, báo cáo UBND cấp huyện\r\n\nđể theo dõi, giám sát; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra lây\r\n\nlan dịch bệnh và chịu trách nhiệm chi trả các chi phí liên quan.\n\n- Cho phép doanh nghiệp tự xét\r\n\nnghiệm nhanh sàng lọc theo mẫu gộp cho người lao động 1 lần/tuần cho những đối\r\n\ntượng nguy cơ cao (do doanh nghiệp tự quyết định về đối tượng và phần trăm, với\r\n\nmục tiêu tối thiểu là 20% tổng lao động đang làm việc theo quy định của Bộ Y tế),\r\n\nbáo cáo kết quả xét nghiệm cho chính quyền địa phương và ngành y tế.\n\n- Tiếp tục duy trì Ban kiểm\r\n\nsoát dịch của doanh nghiệp và Tổ giám sát Covid-19 cộng đồng tại cổng chính và\r\n\ntừng phân xưởng, bộ phận sản xuất để tổ chức khai báo y tế, quét mã QR-Code,\r\n\ntuân thủ 5K tại nhà máy/nơi làm việc. Có kế hoạch kiểm tra, giám sát, tự đánh\r\n\ngiá rủi ro theo định kỳ, thay đổi hoạt động khi cần thiết.\n\n- Tăng cường kiểm soát ở những\r\n\nkhâu có độ rủi ro cao, nhất là hệ thống hậu cần thuê ngoài phục vụ hoạt động sản\r\n\nxuất của doanh nghiệp (tài xế và đội ngũ nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị,\r\n\nhàng hóa, ...).\n\n- Giao các Sở quản lý ngành phối\r\n\nhợp chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn sản xuất\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch để có phương án điều chỉnh phù hợp.\n\n(1) Đối với cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp:\n\n- Ưu tiên các cơ sở sản xuất\r\n\ntrong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực, địa bàn sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản, các doanh nghiệp trong\r\n\nchuỗi cung ứng đang có đơn hàng sản xuất, hoạt động xuất, nhập khẩu (dệt, may mặc,\r\n\nchế biến nhân điều, tôm xuất khẩu) sử dụng nhiều lao động, được hoạt động 100%\r\n\nlao động.\n\n- Đối với các cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp còn lại sắp xếp, bố trí phương án sản xuất bảo đảm phòng chống dịch\r\n\ntheo từng giai đoạn quy định.\n\n(2) Đối với lĩnh vực xây\r\n\ndựng:\n\n- Ưu tiên các doanh nghiệp lĩnh\r\n\nvực hoạt động xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh, các công trình thi\r\n\ncông dự án điện gió, điện mặt trời, các dự án đô thị, du lịch được hoạt động\r\n\n100% lao động; Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về phòng, chống\r\n\ndịch theo quy định.\n\n- Đối với các doanh nghiệp lĩnh\r\n\nvực hoạt động xây dựng còn lại sắp xếp, bố trí phương án sản xuất bảo đảm an\r\n\ntoàn phòng, chống dịch theo từng giai đoạn quy định.\n\n(3) Đối với cơ sở kinh\r\n\ndoanh thương mại, dịch vụ, du lịch:\n\n- Các cơ sở kinh doanh thương mại,\r\n\nbán buôn, bán lẻ; sửa chữa điện tử, điện lạnh, ô tô, xe máy, in ấn, quảng cáo\r\n\nđược hoạt động bình thường trở lại (trừ các khu vực có dịch theo bản đồ dịch tễ,\r\n\nkhu vực phong tỏa, khu vực nguy cơ rất cao) và bảo đảm các biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch theo hướng dẫn của ngành chức năng theo quy định.\n\n- Cho phép hoạt động các cơ sở\r\n\nlưu trú đăng ký phục vụ cách ly y tế tập trung có thu phí; các cơ sở còn lại chỉ\r\n\nđược đón khách đã lưu trú đi công tác công vụ giữa các địa phương trong tỉnh.\r\n\nCác đoàn công tác, chuyên gia và người làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh, dự án từ các tỉnh, thành phố khác đến tỉnh lưu trú phải có ý kiến của\r\n\nBan Chỉ đạo phòng, chống dịch của tỉnh. Các cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch\r\n\nvà điểm tham quan trên địa bàn tỉnh được mở cửa phục hồi theo điều kiện lộ\r\n\ntrình, cấp độ dịch. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện cụ\r\n\nthể, đồng thời đề xuất phương án thu hút khách du lịch có thẻ xanh (đã tiêm vắc\r\n\nxin mũi 2, xét nghiệm âm tính có hiệu lực trong 72 giờ) trình Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đối với hoạt động vận tải: Ưu\r\n\ntiên doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa, vật tư, thiết bị, sản\r\n\nphẩm nông nghiệp, thủy sản phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Riêng\r\n\nlĩnh vực vận tải hành khách: Giao Sở giao thông vận tải tham mưu hướng dẫn theo\r\n\nlộ trình phù hợp với điều kiện, tình hình dịch bệnh của Tỉnh và của các tỉnh\r\n\ntrong khu vực.\n\n- Đối với các nhà hàng, cơ sở\r\n\nphục vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác, giao Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố có kế hoạch hướng dẫn cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa\r\n\nphương và tình hình kiểm soát dịch bệnh trong từng giai đoạn.\n\n(4) Đối với cơ sở sản xuất\r\n\nnông nghiệp, thủy sản:\n\n- Đối với cơ sở sản xuất nông\r\n\nnghiệp, thủy sản, sắp xếp, bố trí phương án sản xuất bảo đảm an toàn phòng chống\r\n\ndịch theo từng giai đoạn quy định.\n\n- Đối với hoạt động khai thác hải\r\n\nsản trên biển được duy trì hoạt động, nhưng phải tuân thủ các quy định phòng chống\r\n\ndịch khi trở lại bờ theo quy định của ngành Y tế.\n\n2. Các điều\r\n\nkiện bảo đảm an toàn sản xuất phòng, chống dịch:\n\n(1) Tại cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh:\n\n- Đối với cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh sử dụng lao động ở các vùng xanh, không bắt buộc xét nghiệm; chịu trách\r\n\nnhiệm bảo đảm các điều kiện về phòng, chống dịch theo quy định.\n\n- Đối với cơ sở có sử dụng lao\r\n\nđộng ở các vùng vàng, cam, phải tổ chức xét nghiệm sàng lọc theo mẫu gộp cho\r\n\nngười lao động 1 lần/tuần, doanh nghiệp tự quyết định về đối tượng và phần\r\n\ntrăm, với mục tiêu tối thiểu là 20% tổng lao động đang làm việc theo quy định của\r\n\nBộ Y tế và báo cáo kết quả xét nghiệm cho chính quyền địa phương và ngành y tế.\n\n- Thường xuyên cập nhật thông\r\n\ntin về dịch bệnh Covid-19 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc thông qua ứng\r\n\ndụng Zalo - Chính quyền điện tử tỉnh Ninh Thuận, để có biện pháp bố trí lao động\r\n\nphù hợp; không bố trí làm việc đối với các lao động ở khu vực có có dịch theo bản\r\n\nđồ dịch tễ, khu vực phong tỏa, khu vực nguy cơ rất cao.\n\n- Đối với lao động ở doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa (ngoài tỉnh)\r\n\ntrở về phải có giấy xét nghiệm âm tính còn hiệu lực trong 72 giờ; thực hiện\r\n\ncách ly tại nơi nghỉ/lưu trú riêng, thực hiện khai báo y tế hàng ngày với chính\r\n\nquyền địa phương nơi lưu trú để giám sát, kiểm soát.\n\n(2) Về đi lại: Người lao\r\n\nđộng di chuyển theo lộ trình duy nhất giữa nhà và nhà máy/nơi làm việc; thực hiện\r\n\nnghiêm giải pháp \"một cung đường, hai điểm đến\" để đảm bảo phòng dịch.\r\n\nNgười lao động ký cam kết với chủ doanh nghiệp và UBND cấp xã nơi cư trú về việc\r\n\nchấp hành nghiêm quy định chỉ di chuyển trên một cung đường từ nhà đến nơi làm\r\n\nviệc.\n\n(3) Về nơi ở: Khi người\r\n\nlao động làm việc ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh trở về nơi cư trú phải tự\r\n\ngiác tự theo dõi, cập nhật trình trạng sức khỏe trong các ứng dụng khai báo y tế\r\n\nđiện tử, bảo đảm an toàn phòng, chống dịch theo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trên cơ sở các nhiệm\r\n\nvụ được giao tại Kế hoạch này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, Giám\r\n\nđốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung quán triệt, khẩn trương\r\n\nxây dựng phương án, kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương, doanh nghiệp để chỉ\r\n\nđạo, tổ chức thực hiện.\n\nĐịnh kỳ hàng tháng báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện, đề xuất giải pháp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20\r\n\nhàng tháng để tổng hợp, tham mưu báo cáo theo quy định.\n\n2. Giao Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chỉ đạo Báo Ninh Thuận, Đài Phát thành Truyền hình tỉnh, đại diện\r\n\ncác cơ quan thông tấn báo chí Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thông tin,\r\n\ntuyên truyền kịp thời về tình hình dịch bệnh, chủ trương, chính sách, quy định\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước và Kế hoạch của Tỉnh về phục hồi hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm an toàn phòng, chống\r\n\ndịch Covid-19 trong tình hình mới; củng cố niềm tin cho doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh ổn định sản xuất kinh doanh; nhân rộng những mô hình sản xuất\r\n\nkinh doanh hiệu quả, kinh nghiệm hay gắn với đảm bảo an toàn dịch bệnh.\n\nPhối hợp Trung tâm Kiểm soát bệnh\r\n\ntật tỉnh (CDC) cập nhật kịp thời thông tin tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử và ứng dụng chính quyền điện tử tỉnh Ninh Thuận.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ, các hội\r\n\nngành nghề, các tổ chức chính trị xã hội tăng cường tuyên truyền, vận động cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp và nhân dân hưởng ứng thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch Covid-19, khắc phục khó khăn, sớm khôi phục và phát triển kinh tế, phấn đấu\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2021.\n\n4. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, nếu có vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế, các Sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan kịp thời có văn\r\n\nbản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (b/cáo)\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; (b/cáo)\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Các Sở, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các Hiệp hội doanh nghiệp;\r\n\n - VPUB: LĐ, KTTH, VXNV, TCDNC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n\n\n1\r\n\nSố doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh: 13 doanh nghiệp với tổng số\r\n\nlao động: 1.233/2.374 người, chiếm 52%. Trong đó, số doanh nghiệp hoạt động với\r\n\nquy mô tối đa 50% trên tổng số người lao động hiện có của đơn vị gồm có: 10\r\n\ndoanh nghiệp với 966 người; Có 04 DN đang tiếp tục dừng hoạt động: Công ty TNHH\r\n\nHoàng Bảo Tường (do khó khăn nguồn nguyên liệu hạt Điều thô); Công ty Bia Sài\r\n\nGòn Ninh Thuận (do chưa được giao kế hoạch sản xuất); Công ty CP nhựa Ninh Thuận\r\n\n(Công ty thông báo tạm dừng hoạt động đến ngày 05/9/2021); Công ty CP Thương mại\r\n\ndịch vụ đô thị Nam Miền Trung (do Nhà máy Bia không hoạt động nên không có\r\n\nnguyên liệu sản xuất).\n\n2\r\n\nCông ty May Tiến Thuận: Có tổng số 1.746 lao động; Công ty Thông Thuận: Có tổng\r\n\nsố 1.502 lao động; Công ty Long Sơn BLB 280 lao động; Công ty Phú Thủy: 105 lao\r\n\nđộng; Công ty May Tân Tiến, hiện nay công ty còn 120 lao động đang làm việc,\r\n\ntương ứng khoảng 52% lao động làm việc so với bình thường.\n\n3\r\n\nTrong đó: có khoảng 800 DN/1.220 doanh nghiệp đang vay vốn tại các TCTD; 20 HTX\r\n\nvà khoảng 7.200 hộ kinh doanh/11.000 hộ kinh doanh bị ngừng hoạt động.", + "id": 102996 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102997.json b/contexts/context_102997.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0a5526d3b1f3f3d3421603bcd78120933b1cb69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102997.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-30-KH-UBND-2018-thuc-hien-chinh-sach-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-Hue-376202.aspx", + "name": "Ke-hoach-30-KH-UBND-2018-thuc-hien-chinh-sach-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-Hue-376202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nCHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2018\n\nThực hiện Quyết định số 81/QĐ-BTP\r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn tỉnh với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nTăng cường việc triển khai có hiệu\r\n\nquả chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có\r\n\nkhó khăn về tài chính theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; đẩy mạnh hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý góp phần nâng cao hơn\r\n\nnữa nhận thức của cộng đồng về các quyền của người khuyết tật,\r\n\nđặc biệt là người khuyết tật có khó khăn về tài chính và điều kiện tiếp cận với dịch vụ trợ giúp pháp lý; tăng\r\n\ncường năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý;\r\n\ntập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, trong đó chú trọng thực hiện vụ\r\n\nviệc tham gia tố tụng cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Bám sát nội dung chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp\r\n\nngười khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 (được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012) và Kế hoạch\r\n\nthực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật (được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016); bảo đảm sự tiếp nối trong các hoạt\r\n\nđộng đã thực hiện trong năm 2017, phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp\r\n\nlý năm 2017;\n\nb) Các hoạt động cụ thể, khả thi, phù\r\n\nhợp với đặc thù của người khuyết tật; xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện, đơn vị phối hợp và thời\r\n\ngian thực hiện;\n\nc) Có sự tham\r\n\ngia, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhất là các cơ\r\n\nquan, tổ chức về người khuyết tật trong quá trình triển khai thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO\r\n\nNGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ\r\n\nKHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH\n\n1. Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\nHoạt động 1: Tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý với hình thức\r\n\nphù hợp tại nơi cư trú, sinh sống, làm việc của người khuyết tật có khó khăn về tài chính; đặc biệt thực hiện trợ giúp pháp lý trong các vụ việc\r\n\ntham gia tố tụng có tính chất phức tạp, điển hình.\n\na) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\nb) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn, cơ quan tiến hành tố tụng và các tổ chức của người khuyết tật.\n\nc) Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\nd) Kết quả đầu ra: Nhu\r\n\ncầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính được đáp ứng.\n\nHoạt động 2: Tăng cường phối hợp với xã, phường, thị trấn nơi có người khuyết tật, các Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh và các tổ chức\r\n\nkhác của người khuyết tật, cơ quan có thẩm quyền tiến hành\r\n\ntố tụng để phát hiện nhu cầu trợ giúp pháp lý của người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính và giới thiệu người khuyết tật có\r\n\nkhó khăn về tài chính đến Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý.\n\na) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước).\n\nb) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng và các tổ chức của người khuyết tật.\n\nc) Thời gian thực hiện: Cả năm\r\n\n2018.\n\nd) Kết\r\n\nquả đầu ra: Các vụ việc\r\n\ntrợ giúp pháp lý được chuyển đến\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\n2. Đẩy mạnh truyền thông về trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\nHoạt động 1: Đẩy mạnh các hình thức truyền thông phù hợp cho\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính theo quy định\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và các văn bản liên\r\n\nquan. Thực hiện lồng ghép việc truyền thông cho người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính trong các Chương trình, Đề án\r\n\nkhác về người khuyết tật ở địa phương\r\n\nvà trong dịp kỷ niệm ngày Người khuyết\r\n\ntật Việt Nam (18/4) và ngày Người khuyết tật thế giới (3/12)\n\na) Đơn\r\n\nvị chủ trì: Sở Tư pháp\r\n\n(Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\nb) Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Đài Truyền thanh các huyện, thị xã\r\n\nvà thành phố Huế; Báo Thừa Thiên Huế;\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức của người khuyết tật.\n\nc) Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\nd) Kết\r\n\nquả đầu ra: Các sản phẩm\r\n\ntruyền thông được thực hiện, nhận thức về quyền được trợ\r\n\ngiúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính được nâng cao.\n\nHoạt động 2: Xây dựng và lắp đặt Bảng\r\n\ntin, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, Hộp tin trợ giúp\r\n\npháp lý trong đó có nội dung về quyền được trợ giúp pháp\r\n\nlý của người khuyết tật có khó khăn\r\n\nvề tài chính tại trụ sở Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\na) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\nb) Đơn vị phối hợp: Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội của người khuyết tật.\n\nc) Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\nd) Kết quả đầu ra: Bảng tin, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, Hộp tin trợ giúp pháp lý\r\n\nđược đặt tại trụ sở Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n3. Nâng cao năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động: Tổ chức tập huấn cho người thực hiện trợ giúp pháp lý về các kỹ năng\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, đặc biệt là kỹ\r\n\nnăng tham gia tố tụng\n\na) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\nb) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\nd) Kết\r\n\nquả đầu ra: Các lớp tập huấn được tổ chức\n\n4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính\n\nHoạt động: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp\r\n\nlý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo Luật trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2017 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\na) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nb) Đơn vị phối hợp: Sở Lao động\r\n\n-Thương binh và Xã hội, các tổ chức của người khuyết tật.\n\nc) Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\nd) Kết quả đầu ra: Pháp\r\n\nluật được hướng dẫn, thực hiện.\n\n5. Tăng cường hợp tác quốc\r\n\ntế\n\nHoạt động: Nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính\n\na) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nb) Đơn vị phối hợp: Các Cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nd) Kết quả đầu ra: Các\r\n\nsản phẩm nghiên cứu\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\nđược bố trí trong ngân sách chi thường xuyên năm 2018 của Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước tỉnh; Các chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật\r\n\nvề ngân sách nhà nước; đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước (nếu có).\n\n2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động\r\n\ntheo Kế hoạch này. Việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo Luật ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và các Sở, ban, ngành có liên quan\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài\r\n\nchính ở địa phương.\n\n2. Sở Lao động, Thương binh và xã\r\n\nhội phối hợp với Sở Tư pháp trong việc triển khai Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\ntại địa phương.\n\n3. Sở Tài chính\r\n\ntham mưu bố trí kinh phí hợp lý, đảm bảo kinh phí hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này.\n\n5. Các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan và các tổ chức của người khuyết\r\n\ntật có trách nhiệm triển khai Kế hoạch này theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan thực hiện Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Sở,\r\n\nban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Tư pháp) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở: Tư pháp, tài chính,\r\n\n LĐ, TB&XH;\r\n\n - Trung tâm TGBL nhà nước tỉnh (để thực hiện);\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;\r\n\n - CVP, các PCVP và CV: TC, TH:\r\n\n - Lưu: VT, NC, TP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Khắc Đính\n\n", + "id": 102997 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102998.json b/contexts/context_102998.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9aefcafc07886ce1af1f3aeaf2484c3517a14642 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102998.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-10-2017-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-khong-thanh-toan-Quy-Bao-hiem-Lao-Cai-358547.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2017-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-khong-thanh-toan-Quy-Bao-hiem-Lao-Cai-358547", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2017/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 17 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM\r\n\nVI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày\r\n\n15/3/2017 của Bộ Y tế quy định mức giá tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nXét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2017 của UBND tỉnh về quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc\r\n\nphạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 95/BC-BVHXH ngày 06\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của\r\n\nQuỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncủa Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\nb) Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm\r\n\ny tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng\r\n\ncác dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm\r\n\ny tế;\n\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan.\n\n3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ\r\n\ny tế: Bằng mức tối đa giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nquy định tại phụ lục số I, số II và số III của Thông tư\r\n\nsố 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ Y tế.\n\n4. Giá các dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh:\n\na) Giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe (gồm 09 loại dịch vụ) quy định tại phụ lục\r\n\nI ban hành kèm theo Nghị quyết này;\n\nb) Giá dịch vụ ngày giường điều trị (gồm 05 loại dịch vụ) quy định tại\r\n\nphụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;\n\nc) Giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện\r\n\n(gồm 1916 dịch vụ) quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrách nhiệm và hiệu lực thi hành:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào\r\n\nCai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai khoá XV, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017\r\n\nvà có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị Quyết số\r\n\n19/2012/NQ-HĐND ngày 01/10/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về giá các dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Các bộ: Y tế, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Ban chỉ đạo Tây Bắc;\n\n- TT: TU, HĐND,UBND tỉnh;\r\n\n - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Văn phòng TU, HĐND, UBND tỉnh;\n\n- TT. HĐND, UBND các huyện,\r\n\n thành phố;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Công báo Lào Cai, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chuyên viên TH;\n\n- Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vịnh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nGIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA\r\n\nSỨC KHỎE \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2017/NQ- HĐND ngày 17/7/2017\r\n\ncủa HĐND tỉnh Lào Cai)\n\nSTT\n\nCác loại dịch\r\n\n vụ\n\nGiá dịch vụ\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\nBệnh viện hạng I\n\n39.000\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n35.000\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n31.000\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV/ Phòng khám đa khoa khu vực\n\n29.000\n\n5\n\nTrạm y tế xã\n\n29.000\n\n6\n\nHội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên\r\n\n gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn\r\n\n tại cơ sở khám, chữa bệnh)\n\n200.000\n\n7\n\nKhám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa\r\n\n (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n120.000\n\n8\n\nKhám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám\r\n\n sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n120.000\n\n9\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu\r\n\n lao động (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n350.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nGIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG ĐIỀU TRỊ BỆNH \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ- HĐND ngày 17 /7/2017\r\n\ncủa HĐND tỉnh Lào Cai)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSố TT\n\nCác loại dịch\r\n\n vụ\n\nBệnh viện hạng\r\n\n I\n\nBệnh viện hạng\r\n\n II\n\nBệnh viện hạng\r\n\n III\n\nBệnh viện hạng\r\n\n IV\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\nNgày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng/ghép\r\n\n tủy /ghép tế bào gốc\n\n632.200\n\n568.900\n\n\n\n\n\nChưa bao gồm chi phí máy thở nếu có\n\n2\n\nNgày giường bệnh Hồi sức cấp cứu, chống độc\n\n335.900\n\n279.100\n\n245.700\n\n226.000\n\nChưa bao gồm chi phí máy thở nếu có\n\n3\n\nNgày giường bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLoại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp,\r\n\n Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội\r\n\n tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson/ Lyell)\n\n199.100\n\n178.500\n\n149.800\n\n140.000\n\n\n\n3.2\n\nLoại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu,\r\n\n Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT/ PHCN\r\n\n cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ\r\n\n não.\n\n178.000\n\n152.500\n\n133.800\n\n122.000\n\n\n\n3.3\n\nLoại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức\r\n\n năng\n\n146.800\n\n126.600\n\n112.900\n\n108.000\n\n\n\n3.4\n\nGiường bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực\n\n108.000\n\n\n\n3.5\n\nGiường lưu tại TYT xã\n\n54.000\n\n\n\n4\n\nNgày giường bệnh ngoại khoa, bỏng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLoại 1 : Sau các phẫu thuật loại đặc biệt;\r\n\n Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể\n\n286.400\n\n255.400\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nLoại 2 : Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng\r\n\n độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể\n\n250.200\n\n204.400\n\n180.800\n\n171.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nLoại 3 : Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng\r\n\n độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể\n\n214.100\n\n188.500\n\n159.800\n\n145.000\n\n\n\n4.4\n\nLoại 4 : Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng\r\n\n độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n183.000\n\n152.500\n\n133.800\n\n127.000\n\n\n\n5\n\nNgày giường bệnh ban ngày\n\nTính bằng 0,3 lần\r\n\n giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nGIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG\r\n\nBỆNH VIỆN \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ- HĐND ngày 17/7/2017 của\r\n\nHĐND tỉnh Lào Cai)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nSTT TT37\n\nMã dịch vụ\n\nTên dịch vụ\n\nGiá dịch vụ\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nA\n\n\n\nCHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nSiêu âm\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n04C1.1.3\n\nSiêu âm\n\n49.000\n\n\n\n2\n\n2\n\n03C4.1.3\n\nSiêu âm + đo trục nhãn cầu\n\n70.600\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng\n\n176.000\n\n\n\n4\n\n4\n\n03C4.1.1\n\nSiêu âm Doppler màu tim/mạch máu\n\n211.000\n\n\n\n5\n\n5\n\n03C4.1.6\n\nSiêu âm Doppler màu tim + cản âm\n\n246.000\n\n\n\n6\n\n6\n\n03C4.1.5\n\nSiêu âm tim gắng sức\n\n576.000\n\n\n\n7\n\n7\n\n04C1.1.4\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME)\n\n446.000\n\nMức giá tối đa của dịch vụ chỉ áp dụng trong\r\n\n trường hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.\n\n8\n\n8\n\n04C1.1.5\n\nSiêu âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản\n\n794.000\n\n\n\n9\n\n9\n\n04C1.1.6\n\nSiêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng\r\n\n động mạch vành FFR\n\n1.970.000\n\nChưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo\r\n\n dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.\n\nII\n\nII\n\n\n\nChụp X-quang thường\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\nChụp Xquang phim ≤ 24x30 cm (1 tư thế)\n\n47.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n11\n\n11\n\n\n\nChụp Xquang phim ≤ 24x30 cm (2 tư thế)\n\n53.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n12\n\n12\n\n\n\nChụp Xquang phim > 24x30 cm (1 tư thế)\n\n53.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n13\n\n13\n\n\n\nChụp Xquang phim > 24x30 cm (2 tư thế)\n\n66.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n14\n\n\n\n\n\nChụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp\n\n12.000\n\n\n\n15\n\n14\n\n03C4.2.2.1\n\nChụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama,\r\n\n Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n61.000\n\n\n\n16\n\n15\n\n03C4.2.1.7\n\nChụp Angiography mắt\n\n211.000\n\n\n\n17\n\n16\n\n04C1.2.5.33\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang\n\n98.000\n\n\n\n18\n\n17\n\n04C1.2.5.34\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang\n\n113.000\n\n\n\n19\n\n18\n\n04C1.2.5.35\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang\n\n153.000\n\n\n\n20\n\n19\n\n03C4.2.5.10\n\nChụp mật qua Kehr\n\n225.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n21\n\n20\n\n04C1.2.5.30\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang\r\n\n (UIV)\n\n524.000\n\n\n\n22\n\n21\n\n04C1.2.5.31\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có\r\n\n tiêm thuốc cản quang\n\n514.000\n\n\n\n23\n\n22\n\n03C4.2.5.11\n\nChụp bàng quang có bơm thuốc cản quang\n\n191.000\n\n\n\n24\n\n23\n\n04C1.2.6.36\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc)\n\n356.000\n\n\n\n25\n\n24\n\n03C4.2.5.12\n\nChụp X - quang vú định vị kim dây\n\n371.000\n\nChưa bao gồm kim định vị.\n\n26\n\n25\n\n03C4.2.5.13\n\nLỗ dò cản quang\n\n391.000\n\n\n\n27\n\n26\n\n03C4.2.5.15\n\nMammography (1 bên)\n\n91.000\n\n\n\n28\n\n27\n\n04C1.2.6.37\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n386.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nChụp Xquang số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\n28\n\n04C1.2.6.51\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n69.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n30\n\n29\n\n04C1.2.6.52\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n94.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n31\n\n30\n\n04C1.2.6.53\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n119.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n32\n\n\n\n\n\nChụp X-quang số hóa ổ răng hoặc cận chóp\n\n17.000\n\n\n\n33\n\n31\n\n04C1.2.6.54\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa\n\n396.000\n\n\n\n34\n\n32\n\n04C1.2.6.55\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang\r\n\n (UIV) số hóa\n\n594.000\n\n\n\n35\n\n33\n\n04C1.2.6.56\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) số\r\n\n hóa\n\n549.000\n\n\n\n36\n\n34\n\n04C1.2.6.57\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa\n\n209.000\n\n\n\n37\n\n35\n\n04C1.2.6.58\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số\r\n\n hóa\n\n209.000\n\n\n\n38\n\n36\n\n04C1.2.6.59\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa\n\n249.000\n\n\n\n39\n\n37\n\n04C1.2.6.60\n\nChụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa\n\n506.000\n\n\n\n40\n\n38\n\n\n\nChụp XQ số hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên\r\n\n (tomosynthesis)\n\n929.000\n\n\n\n41\n\n39\n\n\n\nChụp XQ số hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc\r\n\n cản quang trực tiếp\n\n371.000\n\nChưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng.\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nChụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng\r\n\n từ\n\n\n\n\n\n42\n\n40\n\n04C1.2.6.41\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy không có thuốc cản\r\n\n quang\n\n536.000\n\n\n\n43\n\n41\n\n04C1.2.6.42\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc cản quang\n\n970.000\n\n\n\n44\n\n42\n\n04C1.2.6.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản\r\n\n quang\n\n2.266.000\n\n\n\n45\n\n43\n\n04C1.2.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n1.431.000\n\n\n\n46\n\n44\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy có\r\n\n thuốc cản quang\n\n4.136.000\n\n\n\n47\n\n45\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n3.099.000\n\n\n\n48\n\n46\n\n04C1.2.6.64\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản\r\n\n quang\n\n3.543.000\n\n\n\n49\n\n47\n\n\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n2.712.000\n\n\n\n50\n\n48\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy có thuốc\r\n\n cản quang\n\n7.643.000\n\n\n\n51\n\n49\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy không thuốc\r\n\n cản quang\n\n6.606.000\n\n\n\n52\n\n50\n\n04C1.2.6.61\n\nChụp PET/CT\n\n20.114.000\n\n\n\n53\n\n51\n\n04C1.2.6.62\n\nChụp PET/CT mô phỏng xạ trị\n\n20.831.000\n\n\n\n54\n\n52\n\n04C1.2.6.43\n\nChụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA)\n\n5.502.000\n\n\n\n55\n\n53\n\n04C1.2.6.44\n\nChụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng\r\n\n tim dưới DSA\n\n5.796.000\n\n\n\n56\n\n54\n\n04C1.2.6.45\n\nChụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm\r\n\n sinh, động mạch vành) dưới DSA\n\n6.696.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông/ vi ống\r\n\n thông, các loại dây dẫn/ vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật,\r\n\n bộ dụng cụ lấy huyết khối.\n\n57\n\n55\n\n04C1.2.6.46\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng (hoặc ngực) và\r\n\n mạch chi dưới DSA\n\n8.946.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n58\n\n56\n\n\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch\r\n\n chi dưới C-Arm\n\n7.696.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy\r\n\n huyết khối, bộ bít thông liên nhĩ, liên thất.\n\n59\n\n57\n\n04C1.2.6.48\n\nChụp, nút dị dạng và can thiệp các bệnh lý mạch\r\n\n thần kinh dưới DSA\n\n9.546.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.\n\n60\n\n58\n\n04C1.2.6.47\n\nCan thiệp đường mạch máu cho các tạng dưới DSA\n\n8.996.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can\r\n\n thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n61\n\n59\n\n04C1.2.6.50\n\nCan thiệp vào lòng mạch trực tiếp qua da (đặt cổng\r\n\n truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch) hoặc mở\r\n\n thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA.\n\n1.983.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, stent, các sonde dẫn,\r\n\n các dây dẫn, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.\n\n62\n\n60\n\n\n\nCan thiệp khác dưới hướng dẫn của CT Scanner\n\n1.159.000\n\nChưa bao gồm ống dẫn lưu.\n\n63\n\n61\n\n04C1.2.6.50\n\nDẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật đường mật\r\n\n hoặcđặt sonde JJ qua da dưới DSA\n\n3.496.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong,\r\n\n stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.\n\n64\n\n62\n\n03C2.1.56\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan\r\n\n dưới hướng dẫn của CT scanner\n\n1.679.000\n\nChưa bao gồm đốt sóng cao tần và dây dẫn tín\r\n\n hiệu.\n\n65\n\n63\n\n03C2.1.57\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.179.000\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng cao tần và dây dẫn\r\n\n tín hiệu.\n\n66\n\n64\n\n04C1.2.6.49\n\nĐiều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống\r\n\n và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u\r\n\n xương...)\n\n2.996.000\n\nChưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi\r\n\n măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.\n\n67\n\n65\n\n03C4.2.5.2\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản quang\n\n2.336.000\n\n\n\n68\n\n66\n\n03C4.2.5.1\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) không có thuốc cản\r\n\n quang\n\n1.754.000\n\n\n\n69\n\n67\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc\r\n\n hiệu mô\n\n8.636.000\n\n\n\n70\n\n68\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ tưới máu - phổ - chức năng\n\n3.136.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nMột số kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\n69\n\n\n\nĐo mật độ xương 1 vị trí\n\n79.500\n\n\n\n72\n\n70\n\n\n\nĐo mật độ xương 2 vị trí\n\n139.000\n\n\n\n73\n\n\n\n03C5.1\n\nTelemedicine\n\n1.500.000\n\n\n\nB\n\nB\n\n\n\nCÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI\n\n\n\n\n\n74\n\n71\n\n\n\nBơm rửa khoang màng phổi\n\n203.000\n\n\n\n75\n\n72\n\n03C1.51\n\nBơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể)\n\n454.000\n\n\n\n76\n\n73\n\n\n\nBơm streptokinase vào khoang màng phổi\n\n1.003.000\n\n\n\n77\n\n74\n\n04C2.108\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n458.000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần.\n\n78\n\n75\n\n04C3.1.142\n\nCắt chỉ\n\n30.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú.\n\n79\n\n76\n\n\n\nChăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng\n\n150.000\n\nÁp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven\r\n\n Johnson.\n\n80\n\n77\n\n04C2.69\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng phổi\n\n131.000\n\n\n\n81\n\n78\n\n04C2.112\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n169.000\n\n\n\n82\n\n79\n\n04C2.71\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n136.000\n\n\n\n83\n\n80\n\n04C2.70\n\nChọc rửa màng phổi\n\n198.000\n\n\n\n84\n\n81\n\n03C1.4\n\nChọc dò màng tim\n\n234.000\n\n\n\n85\n\n82\n\n03C1.74\n\nChọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm\n\n170.000\n\nTrường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc\r\n\n hút.\n\n86\n\n83\n\n03C1.1\n\nChọc dò tuỷ sống\n\n100.000\n\nChưa bao gồm kim chọc dò.\n\n87\n\n84\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp\n\n161.000\n\n\n\n88\n\n85\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n214.000\n\n\n\n89\n\n86\n\n04C2.67\n\nChọc hút hạch hoặc u\n\n104.000\n\n\n\n90\n\n87\n\n04C2.121\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n145.000\n\n\n\n91\n\n88\n\n04C2.122\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n719.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.\n\n92\n\n89\n\n04C2.68\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp\n\n104.000\n\n\n\n93\n\n90\n\n04C2.111\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n144.000\n\n\n\n94\n\n91\n\n04C2.115\n\nChọc hút tủy\r\n\n làm tủy đồ, bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần.\n\n523.000\n\n\n\n93\n\n\n\nChọc hút tủy\r\n\n làm tủy đồ sử dụng máy khoan cầm tay\n\n2.353.000\n\n\n\n95\n\n92\n\n04C2.114\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n121.000\n\nChưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy\r\n\n tính theo thực tế sử dụng.\n\n96\n\n94\n\n04C2.98\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n583.000\n\n\n\n97\n\n95\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\n658.000\n\n\n\n98\n\n96\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn\r\n\n của chụp cắt lớp vi tính\n\n1.179.000\n\n\n\n99\n\n97\n\n03C1.58\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\n533.000\n\n\n\n100\n\n98\n\n03C1.59\n\nĐặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên\r\n\n tục\n\n1.354.000\n\n\n\n101\n\n99\n\n03C1.57\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng\n\n640.000\n\nChưa bao gồm vi ống thông các loại, các cỡ\n\n102\n\n100\n\n04C2.104\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng\n\n1.113.000\n\n\n\n103\n\n101\n\n04C2.103\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng\n\n1.113.000\n\nChỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.\n\n104\n\n102\n\n\n\nĐặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để\r\n\n lọc máu\n\n6.774.000\n\n\n\n105\n\n101\n\n04C2.106\n\nĐặt nội khí quản\n\n555.000\n\n\n\n106\n\n103\n\n\n\nĐặt sonde dạ dày\n\n85.400\n\n\n\n107\n\n104\n\n03C1.52\n\nĐặt sonde JJ niệu quản\n\n904.000\n\nChưa bao gồm Sonde JJ.\n\n108\n\n105\n\n03C1.32\n\nĐặt stent thực quản qua nội soi\n\n1.107.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n109\n\n106\n\n\n\nĐiều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số\r\n\n radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim\n\n2.795.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp\r\n\n tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng\r\n\n tim.\n\n110\n\n107\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch\n\n1.973.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông\r\n\n điều trị laser.\n\n111\n\n108\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần\r\n\n số radio\n\n1.873.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống\r\n\n thông điều trị RF.\n\n112\n\n109\n\n\n\nGây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua\r\n\n ống dẫn lưu màng phổi\n\n183.000\n\nChưa bao gồm thuốc, hóa chất.\n\n113\n\n110\n\n03C1.56\n\nHấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp\r\n\n nặng\n\n2.308.000\n\nChưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc.\n\n114\n\n111\n\n\n\nHút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực\r\n\n âm liên tục\n\n183.000\n\n\n\n115\n\n112\n\n\n\nHút dịch khớp\n\n109.000\n\n\n\n116\n\n113\n\n\n\nHút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n118.000\n\n\n\n117\n\n114\n\n\n\nHút đờm\n\n10.000\n\n\n\n118\n\n115\n\n04C2.119\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội soi\n\n918.000\n\nChưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide\r\n\n wire.\n\n119\n\n116\n\n04C2.79\n\nLọc màng bụng chu kỳ (CAPD)\n\n549.000\n\n\n\n120\n\n117\n\n04C2.78\n\nLọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm\r\n\n phân phúc mạc)\n\n938.000\n\n\n\n121\n\n118\n\n03C1.71\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\n2.173.000\n\nChưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.\n\n122\n\n119\n\n03C1.72\n\nLọc tách huyết tương (01 lần)\n\n1.597.000\n\nChưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn\r\n\n và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.\n\n123\n\n120\n\n04C2.99\n\nMở khí quản\n\n704.000\n\n\n\n124\n\n121\n\n04C2.120\n\nMở thông bàng quang (gây tê tại chỗ)\n\n360.000\n\n\n\n125\n\n122\n\n\n\nNghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn\r\n\n phế quản\n\n63.300\n\n\n\n126\n\n123\n\n03C1.39\n\nNội soi lồng ngực\n\n937.000\n\n\n\n127\n\n124\n\n\n\nNội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc\r\n\n hóa chất\n\n4.982.000\n\n\n\n128\n\n125\n\n\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi\n\n5.760.000\n\n\n\n129\n\n126\n\n03C1.45\n\nNiệu dòng đồ\n\n54.200\n\n\n\n130\n\n127\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết\n\n1.743.000\n\n\n\n131\n\n128\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết\n\n1.443.000\n\n\n\n132\n\n129\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản\n\n3.243.000\n\n\n\n133\n\n130\n\n04C2.96\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê\n\n738.000\n\n\n\n134\n\n131\n\n04C2.116\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết\n\n1.105.000\n\n\n\n135\n\n132\n\n04C2.117\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật\n\n2.547.000\n\n\n\n136\n\n133\n\n\n\nNội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội\r\n\n phế quản bằng điện đông cao tần\n\n2.807.000\n\n\n\n137\n\n134\n\n04C2.88\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm có\r\n\n sinh thiết.\n\n410.000\n\nĐã bao gồm chi phí Test HP\n\n138\n\n135\n\n04C2.87\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n231.000\n\n\n\n139\n\n136\n\n04C2.90\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết\n\n385.000\n\n\n\n140\n\n137\n\n04C2.89\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n287.000\n\n\n\n141\n\n138\n\n04C2.92\n\nNội soi trực tràng có sinh thiết\n\n278.000\n\n\n\n142\n\n139\n\n04C2.91\n\nNội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n179.000\n\n\n\n143\n\n140\n\n03C1.25\n\nNội soi dạ dày can thiệp\n\n2.191.000\n\n\n\n144\n\n141\n\n03C4.2.4.2\n\nNội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP)\n\n2.663.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, ERCP\r\n\n catheter, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.\n\n145\n\n142\n\n04C2.85\n\nNội soi ổ bụng\n\n793.000\n\n\n\n146\n\n143\n\n04C2.86\n\nNội soi ổ bụng có sinh thiết\n\n937.000\n\n\n\n147\n\n144\n\n03C1.36\n\nNội soi ống mật chủ\n\n154.000\n\n\n\n148\n\n145\n\n\n\nNội soi siêu âm chẩn đoán\n\n1.152.000\n\n\n\n149\n\n146\n\n\n\nNội soi siêu âm can thiệp - chọc hút tế bào khối\r\n\n u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2.871.000\n\n\n\n150\n\n147\n\n03C1.40\n\nNội soi tiết niệu có gây mê\n\n824.000\n\n\n\n151\n\n148\n\n04C2.101\n\nNội soi bàng quang - Nội soi niệu\r\n\n quản\n\n906.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n152\n\n149\n\n04C2.94\n\nNội soi bàng quang có sinh thiết\n\n621.000\n\n\n\n153\n\n150\n\n04C2.93\n\nNội soi bàng quang không sinh thiết\n\n506.000\n\n\n\n154\n\n151\n\n04C2.118\n\nNội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp\n\n675.000\n\n\n\n155\n\n152\n\n04C2.95\n\nNội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu\r\n\n cục\n\n870.000\n\n\n\n156\n\n153\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch có dịch chuyển mạch\n\n1.342.000\n\n\n\n157\n\n154\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo\n\n1.357.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n158\n\n155\n\n\n\nNối thông động- tĩnh mạch\n\n1.142.000\n\n\n\n159\n\n156\n\n04C2.74\n\nNong niệu đạo và đặt thông đái\n\n228.000\n\n\n\n160\n\n157\n\n03C1.31\n\nNong thực quản qua nội soi\n\n2.239.000\n\n\n\n161\n\n158\n\n04C2.73\n\nRửa bàng quang\n\n185.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n162\n\n159\n\n03C1.5\n\nRửa dạ dày\n\n106.000\n\n\n\n163\n\n160\n\n03C1.54\n\nRửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín\n\n576.000\n\n\n\n164\n\n161\n\n\n\nRửa phổi toàn bộ\n\n7.910.000\n\n\n\n165\n\n162\n\n03C1.55\n\nRửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường\r\n\n tiêu hoá\n\n812.000\n\n\n\n166\n\n163\n\n\n\nRút máu để điều trị\n\n216.000\n\n\n\n167\n\n164\n\n\n\nRút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe\n\n172.000\n\n\n\n168\n\n165\n\n\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp\r\n\n xe\n\n2.058.000\n\nChưa bao gồm ống thông.\n\n169\n\n166\n\n\n\nSiêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc\r\n\n nang trong ổ bụng\n\n547.000\n\n\n\n170\n\n167\n\n03C1.21\n\nSinh thiết cơ tim\n\n1.702.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng\r\n\n tim, kim sinh thiết cơ tim.\n\n171\n\n168\n\n04C2.80\n\nSinh thiết da hoặc niêm mạc\n\n121.000\n\n\n\n172\n\n169\n\n\n\nSinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n978.000\n\n\n\n173\n\n170\n\n\n\nSinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n808.000\n\n\n\n174\n\n171\n\n\n\nSinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt\r\n\n lớp vi tính\n\n1.872.000\n\n\n\n175\n\n172\n\n\n\nSinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng\r\n\n dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.672.000\n\n\n\n176\n\n173\n\n04C2.81\n\nSinh thiết hạch hoặc u\n\n249.000\n\n\n\n177\n\n174\n\n04C2.110\n\nSinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n1.078.000\n\n\n\n178\n\n175\n\n04C2.83\n\nSinh thiết màng phổi\n\n418.000\n\n\n\n179\n\n176\n\n\n\nSinh thiết móng\n\n285.000\n\n\n\n180\n\n177\n\n04C2.84\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường\r\n\n trực tràng\n\n589.000\n\n\n\n181\n\n178\n\n04C2.82\n\nSinh thiết tủy xương\n\n229.000\n\nChưa bao gồm kim sinh thiết.\n\n182\n\n179\n\n04C2.113\n\nSinh thiết tủy xương có kim sinh thiết\n\n1.359.000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.\n\n183\n\n180\n\n\n\nSinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm\r\n\n tay).\n\n2.664.000\n\n\n\n184\n\n181\n\n03C1.20\n\nSinh thiết vú\n\n144.000\n\n\n\n185\n\n182\n\n\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang\r\n\n có hệ thống định vị stereostatic\n\n1.541.000\n\n\n\n186\n\n183\n\n03C1.30\n\nSoi bàng quang + chụp thận ngược dòng\n\n626.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n187\n\n184\n\n03C1.28\n\nSoi đại tràng + tiêm hoặc kẹp cầm máu\n\n544.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu.\n\n188\n\n185\n\n03C1.22\n\nNội soi khớp gối/vai sinh thiết hoặc điều trị\r\n\n rửa khớp hoặc lấy dị vật\n\n483.000\n\n\n\n189\n\n186\n\n03C1.23\n\nSoi màng phổi\n\n403.000\n\n\n\n190\n\n187\n\n03C1.67\n\nSoi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ\r\n\n độc cấp\n\n854.000\n\n\n\n191\n\n188\n\n03C1.27\n\nSoi ruột non + tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt\r\n\n polyp\n\n710.000\n\n\n\n192\n\n189\n\n03C1.26\n\nSoi ruột non có hoặc không có sinh thiết\n\n608.000\n\n\n\n193\n\n190\n\n03C1.24\n\nSoi thực quản hoặc dạ dày gắp giun\n\n396.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ gắp giun.\n\n194\n\n191\n\n03C1.29\n\nSoi trực tràng + tiêm hoặc thắt trĩ\n\n228.000\n\n\n\n195\n\n192\n\n03C1.62\n\nTạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực\n\n968.000\n\n\n\n196\n\n193\n\n03C1.61\n\nTạo nhịp cấp cứu trong buồng tim\n\n477.000\n\n\n\n197\n\n194\n\n04C2.107\n\nThẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration\r\n\n offline: HDF ON - LINE)\n\n1.478.000\n\nChưa bao gồm catheter.\n\n198\n\n195\n\n04C2.123\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\n1.515.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm\r\n\n catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.\n\n199\n\n196\n\n04C2.76\n\nThận nhân tạo chu kỳ\n\n543.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 6 lần.\n\n200\n\n197\n\n04C3.1.149\n\nTháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc\r\n\n xương đùi hoặc xương chậu\n\n59.400\n\n\n\n201\n\n198\n\n04C3.1.150\n\nTháo bột khác\n\n49.500\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú\n\n202\n\n199\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết thương mạn tính\n\n233.000\n\nÁp dụng đối với bệnh Pemphigus/ Pemphigoid/ Ly\r\n\n thượng bì bọng nước bẩm sinh/ Vết loét bàn chân do đái tháo đường/ Vết loét,\r\n\n hoại tử ở bệnh nhân phong/ Vết loét, hoại tử do tỳ đè.\n\n203\n\n200\n\n04C3.1.143\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤ 15cm\n\n55.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp\r\n\n áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n204\n\n201\n\n04C3.1.144\n\nThay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến\r\n\n 30 cm\n\n79.600\n\n\n\n205\n\n201\n\n\n\nThay băng vết mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm\n\n79.600\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp\r\n\n áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n206\n\n202\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ trên\r\n\n 30 cm đến 50 cm\n\n109.000\n\n\n\n207\n\n203\n\n04C3.1.146\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài\r\n\n < 30 cm nhiễm trùng\n\n129.000\n\n\n\n208\n\n204\n\n04C3.1.147\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ\r\n\n 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n174.000\n\n\n\n209\n\n205\n\n04C3.1.148\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài\r\n\n > 50cm nhiễm trùng\n\n227.000\n\n\n\n210\n\n206\n\n\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n241.000\n\n\n\n211\n\n207\n\n04C2.72\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi\n\n89.500\n\n\n\n212\n\n208\n\n\n\nThay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng\r\n\n liên tục ngoại trú\n\n499.000\n\n\n\n213\n\n209\n\n04C2.105\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n533.000\n\n\n\n214\n\n210\n\n04C2.65\n\nThông đái\n\n85.400\n\n\n\n215\n\n211\n\n04C2.66\n\nThụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn\n\n78.000\n\n\n\n216\n\n212\n\n\n\nTiêm (bắp hoặcdưới da hoặctĩnh mạch)\n\n10.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao\r\n\n gồm thuốc tiêm.\n\n217\n\n213\n\n\n\nTiêm khớp\n\n86.400\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n218\n\n214\n\n\n\nTiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n126.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n219\n\n215\n\n\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n20.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao\r\n\n gồm thuốc và dịch truyền.\n\n220\n\n216\n\n04C3.1.151\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài < l0 cm\n\n172.000\n\n\n\n221\n\n217\n\n04C3.1.152\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài ≥ l0 cm\n\n224.000\n\n\n\n222\n\n218\n\n04C3.1.153\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều\r\n\n dài < l0 cm\n\n244.000\n\n\n\n223\n\n219\n\n04C3.1.154\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều\r\n\n dài ≥ l0 cm\n\n286.000\n\n\n\nC\n\nC\n\n\n\nY HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n224\n\n220\n\n03C1DY.2\n\nBàn kéo\n\n43.800\n\n\n\n225\n\n221\n\n04C2.DY139\n\nBó Farafin\n\n50.000\n\n\n\n226\n\n222\n\n\n\nBó thuốc\n\n47.700\n\n\n\n227\n\n223\n\n03C1DY.3\n\nBồn xoáy\n\n14.800\n\n\n\n228\n\n224\n\n04C2.DY125\n\nChâm (các phương pháp châm)\n\n81.800\n\n\n\n229\n\n225\n\n03C1DY.8\n\nChẩn đoán điện\n\n33.700\n\n\n\n230\n\n226\n\n03C1DY.29\n\nChẩn đoán điện thần kinh cơ\n\n53.200\n\n\n\n231\n\n227\n\n04C2.DY124\n\nChôn chỉ (cấy chỉ)\n\n174.000\n\n\n\n232\n\n228\n\n04C2.DY140\n\nCứu (Ngải cứu, túi chườm)\n\n35.000\n\n\n\n233\n\n229\n\n\n\nĐặt thuốc y học cổ truyền\n\n43.200\n\n\n\n234\n\n230\n\n04C2.DY126\n\nĐiện châm\n\n75.800\n\n\n\n235\n\n231\n\n04C2.DY130\n\nĐiện phân\n\n44.000\n\n\n\n236\n\n232\n\n04C2.DY138\n\nĐiện từ trường\n\n37.000\n\n\n\n237\n\n233\n\n03C1DY.20\n\nĐiện vi dòng giảm đau\n\n28.000\n\n\n\n238\n\n234\n\n04C2.DY134\n\nĐiện xung\n\n40.000\n\n\n\n239\n\n235\n\n03C1DY.25\n\nGiác hơi\n\n31.800\n\n\n\n240\n\n236\n\n03C1DY.1\n\nGiao thoa\n\n28.000\n\n\n\n241\n\n237\n\n04C2.DY129\n\nHồng ngoại\n\n41.100\n\n\n\n242\n\n238\n\n04C2.DY141\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp\n\n50.500\n\n\n\n243\n\n239\n\n\n\nKỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện bằng phản\r\n\n hồi sinh học (Biofeedback)\n\n328.000\n\n\n\n244\n\n240\n\n\n\nKỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh tổn\r\n\n thương tủy sống\n\n197.000\n\n\n\n245\n\n241\n\n\n\nKỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình\n\n44.400\n\n\n\n246\n\n242\n\n\n\nKỹ thuật thông tiểu ngắt quãng trong phục hồi\r\n\n chức năng tủy sống\n\n140.000\n\n\n\n247\n\n243\n\n04C2.DY132\n\nLaser châm\n\n78.500\n\nGiá của dịch vụ đã bao gồm dịch vụ Châm (các\r\n\n phương pháp châm)\n\n248\n\n244\n\n03C1DY.32\n\nLaser chiếu ngoài\n\n33.000\n\n\n\n249\n\n245\n\n03C1DY.33\n\nLaser nội mạch\n\n51.700\n\n\n\n250\n\n246\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y\r\n\n học cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n251\n\n247\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y\r\n\n học cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n252\n\n248\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y\r\n\n học cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n253\n\n249\n\n\n\nNgâm thuốc y học cổ truyền\n\n47.300\n\n\n\n254\n\n250\n\n\n\nPhong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co\r\n\n cứng cơ\n\n1.009.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n255\n\n251\n\n03C1DY.17\n\nPhục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau\r\n\n sinh đẻ\n\n28.000\n\n\n\n256\n\n252\n\n\n\nSắc thuốc thang (1 thang)\n\n12.000\n\nĐã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm\r\n\n tiền thuốc.\n\n257\n\n253\n\n04C2.DY137\n\nSiêu âm điều trị\n\n44.400\n\n\n\n258\n\n254\n\n04C2.DY131\n\nSóng ngắn\n\n40.700\n\n\n\n259\n\n255\n\n03C1DY.35\n\nSóng xung kích điều trị\n\n58.000\n\n\n\n260\n\n256\n\n03C1DY.5\n\nTập do cứng khớp\n\n41.500\n\n\n\n261\n\n257\n\n03C1DY.6\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n24.300\n\n\n\n262\n\n258\n\n03C1DY.4\n\nTập do liệt thần kinh trung ương\n\n38.000\n\n\n\n263\n\n259\n\n03C1DY.19\n\nTập dưỡng sinh\n\n20.000\n\n\n\n264\n\n260\n\n\n\nTập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh...)\n\n52.400\n\n\n\n265\n\n261\n\n03C1DY.11\n\nTập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi\n\n9.800\n\n\n\n266\n\n262\n\n\n\nTập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis\r\n\n floor)\n\n296.000\n\n\n\n267\n\n263\n\n\n\nTập nuốt (có sử dụng máy)\n\n152.000\n\n\n\n268\n\n264\n\n\n\nTập nuốt (không sử dụng máy)\n\n122.000\n\n\n\n269\n\n265\n\n\n\nTập sửa lỗi phát âm\n\n98.800\n\n\n\n270\n\n266\n\n04C2.DY136\n\nTập vận động đoạn chi\n\n44.500\n\n\n\n271\n\n267\n\n04C2.DY135\n\nTập vận động toàn thân\n\n44.500\n\n\n\n272\n\n268\n\n\n\nTập vận động với các dụng cụ trợ giúp\n\n27.300\n\n\n\n273\n\n269\n\n03C1DY.13\n\nTập với hệ thống ròng rọc\n\n9.800\n\n\n\n274\n\n270\n\n03C1DY.12\n\nTập với xe đạp tập\n\n9.800\n\n\n\n275\n\n271\n\n04C2.DY127\n\nThuỷ châm\n\n61.800\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n276\n\n272\n\n03C1DY.14\n\nThuỷ trị liệu\n\n84.300\n\n\n\n277\n\n273\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào cơ thành bàng quang\r\n\n để điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n2.707.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n278\n\n274\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào điểm vận động đề điều\r\n\n trị co cứng cơ\n\n1.116.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n279\n\n275\n\n04C2.DY133\n\nTử ngoại\n\n38.000\n\n\n\n280\n\n276\n\n03C1DY.16\n\nVật lý trị liệu chỉnh hình\n\n29.000\n\n\n\n281\n\n277\n\n03C1DY.15\n\nVật lý trị liệu hô hấp\n\n29.000\n\n\n\n282\n\n278\n\n03C1DY.18\n\nVật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất\r\n\n động\n\n29.000\n\n\n\n283\n\n279\n\n03C1DY.30\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n29.000\n\n\n\n284\n\n280\n\n04C2.DY128\n\nXoa bóp bấm huyệt\n\n61.300\n\n\n\n285\n\n281\n\n03C1DY.21\n\nXoa bóp bằng máy\n\n24.300\n\n\n\n286\n\n282\n\n03C1DY.22\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay\n\n59.500\n\n\n\n287\n\n283\n\n03C1DY.23\n\nXoa bóp toàn thân\n\n87.000\n\n\n\n288\n\n284\n\n\n\nXông hơi thuốc\n\n40.000\n\n\n\n289\n\n285\n\n\n\nXông khói thuốc\n\n35.000\n\n\n\n290\n\n286\n\n\n\nXông thuốc bằng máy\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật Y học cổ truyền hoặc Phục hồi\r\n\n chức năng còn lại khác\n\n\n\n\n\n291\n\n287\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n121.000\n\n\n\n292\n\n288\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n64.700\n\n\n\n293\n\n289\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n38.300\n\n\n\nD\n\nD\n\n\n\nPHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC\n\n\n\n\n\n294\n\n290\n\n\n\nPhẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo\r\n\n (ECMO)\n\n5.022.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO.\n\n295\n\n291\n\n\n\nThay dây, thay tim phổi (ECMO)\n\n1.429.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO.\n\n296\n\n292\n\n\n\nTheo dõi, chạy tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8\r\n\n giờ\n\n1.173.000\n\n\n\n297\n\n293\n\n\n\nKết thúc và rút hệ thống ECMO\n\n2.343.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n298\n\n294\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.062.000\n\n\n\n299\n\n295\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.061.000\n\n\n\n300\n\n296\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.223.000\n\n\n\n301\n\n297\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.149.000\n\n\n\n302\n\n298\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n713.000\n\n\n\n303\n\n299\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n430.000\n\n\n\n304\n\n300\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n295.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nNỘI KHOA\n\n\n\n\n\n305\n\n301\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ\n\n1.336.000\n\n\n\n306\n\n302\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm với thuốc hoặcsữa hoặcthức ăn\n\n848.000\n\n\n\n307\n\n303\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với\r\n\n dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15 ngày)\n\n2.341.000\n\n\n\n308\n\n304\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với\r\n\n dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3 tháng)\n\n5.024.000\n\n\n\n309\n\n305\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với 6 loại dị\r\n\n nguyên)\n\n283.000\n\n\n\n310\n\n306\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.\n\n153.000\n\n\n\n311\n\n307\n\nDƯ-MDLS\n\nTest áp bì (Patch test) đặc hiệu với thuốc (Đối\r\n\n với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n511.000\n\n\n\n312\n\n308\n\nDƯ-MDLS\n\nTest hồi phục phế quản\n\n165.000\n\n\n\n313\n\n309\n\nDƯ-MDLS\n\nTest huyết thanh tự thân\n\n647.000\n\n\n\n314\n\n310\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích phế quản không đặc hiệu với\r\n\n Methacholine\n\n863.000\n\n\n\n315\n\n311\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích với thuốc hoặc sữa hoặc thức\r\n\n ăn\n\n817.000\n\n\n\n316\n\n312\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các dị\r\n\n nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n330.000\n\n\n\n317\n\n313\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các loại\r\n\n thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh)\n\n370.000\n\n\n\n318\n\n314\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì chậm đặc hiệu với thuốc hoặc\r\n\n vacxin hoặc huyết thanh\n\n468.000\n\n\n\n319\n\n315\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin\r\n\n hoặc huyết thanh\n\n382.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n320\n\n316\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.509.000\n\n\n\n321\n\n317\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.047.000\n\n\n\n322\n\n318\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n791.000\n\n\n\n323\n\n319\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n541.000\n\n\n\n324\n\n320\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n301.000\n\n\n\n325\n\n321\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n154.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nDA LIỄU\n\n\n\n\n\n326\n\n322\n\n\n\nChụp và phân tích da bằng máy\n\n198.000\n\n\n\n327\n\n323\n\n\n\nĐắp mặt nạ điều trị một số bệnh da\n\n181.000\n\n\n\n328\n\n324\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Ni tơ lỏng, nạo\r\n\n thương tổn\n\n314.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n329\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh rụng tóc hoặc bệnh hói hoặc rạn\r\n\n da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n233.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n330\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da sử dụng phương pháp vi kim dẫn\r\n\n thuốc và tái tạo collagen\n\n295.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n331\n\n\n\n\n\nĐiều trị các bệnh về da sử dụng công nghệ\r\n\n ionphoresis\n\n510.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n332\n\n325\n\n\n\nĐiều trị các bệnh lý của da bằng PUVA hoặc UBV\r\n\n toàn thân\n\n214.000\n\n\n\n333\n\n326\n\n\n\nĐiều trị hạt cơm bằng Plasma\n\n332.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n334\n\n327\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Fractional\n\n1.144.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n335\n\n328\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng IPL\n\n427.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n336\n\n329\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser CO2,\r\n\n Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng\n\n307.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n337\n\n330\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser mầu\n\n967.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n338\n\n331\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser YAG, Laser\r\n\n Ruby\n\n1.061.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n339\n\n332\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser, Ánh sáng\r\n\n chiếu ngoài\n\n187.000\n\n\n\n340\n\n333\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm\r\n\n thuốc\n\n259.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n341\n\n334\n\n\n\nĐiều trị sùi mào gà bằng Laser CO2, cắt bỏ\r\n\n thương tổn\n\n600.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5\r\n\n cm2 diện tích điều trị.\n\n342\n\n335\n\n\n\nĐiều trị u mạch máu bằng IPL (Intense Pulsed\r\n\n Light)\n\n662.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n343\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật cấy lông mày\n\n1.634.000\n\n\n\n344\n\n336\n\n\n\nĐiều trị viêm da cơ địa bằng máy\n\n1.082.000\n\n\n\n345\n\n337\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi\n\n2.041.000\n\n\n\n346\n\n338\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái\n\n2.317.000\n\n\n\n347\n\n339\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương\n\n602.000\n\n\n\n348\n\n340\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương\n\n505.000\n\n\n\n349\n\n341\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới\n\n1.761.000\n\n\n\n350\n\n342\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sập cầu mũi\n\n1.401.000\n\n\n\n351\n\n343\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị u dưới móng\n\n696.000\n\n\n\n352\n\n344\n\n\n\nPhẫu thuật giải áp thần kinh\n\n2.167.000\n\n\n\n353\n\n345\n\n\n\nPhẫu thuật Mohs điều trị ung thư da\n\n3.044.000\n\n\n\n354\n\n\n\n\n\nXoá xăm bằng các kỹ thuật Laser Ruby\n\n700.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n355\n\n\n\n\n\nXoá nếp nhăn bằng Laser Fractional, Intracell\n\n960.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n356\n\n\n\n\n\nTrẻ hoá da bằng các kỹ thuật Laser Fractional\n\n960.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n357\n\n\n\n\n\nTrẻ hoá da bằng Radiofrequency (RF)\n\n515.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n358\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng kỹ thuật ly trích huyết\r\n\n tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n4.200.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n359\n\n\n\n\n\nĐiều trị lão hóa da sử dụng kim dẫn thuốc\n\n485.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n360\n\n\n\n\n\nĐiều trị mụn trứng cá, rụng tóc bằng máy\r\n\n Mesoderm\n\n200.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n361\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng chiếu đèn LED\n\n180.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n362\n\n346\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.061.000\n\n\n\n363\n\n347\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.713.000\n\n\n\n364\n\n348\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.000.000\n\n\n\n365\n\n349\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n754.000\n\n\n\n366\n\n350\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n716.000\n\n\n\n367\n\n351\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n365.000\n\n\n\n368\n\n352\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n235.000\n\n\n\n369\n\n353\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n142.000\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nNỘI TIẾT\n\n\n\n\n\n370\n\n354\n\n03C2.1.5\n\nDẫn lưu áp xe tuyến giáp\n\n218.600\n\n\n\n371\n\n355\n\n\n\nGọt chai chân (gọt nốt chai) trên người bệnh\r\n\n đái tháo đường\n\n245.400\n\n\n\n372\n\n356\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n6.402.000\n\n\n\n373\n\n357\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết không\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n4.008.000\n\n\n\n374\n\n358\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến nội tiết có\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n5.614.000\n\n\n\n375\n\n359\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n4.359.000\n\n\n\n376\n\n360\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết không\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n3.236.000\n\n\n\n377\n\n361\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n4.208.000\n\n\n\n378\n\n362\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết không\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n2.699.000\n\n\n\n379\n\n363\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết\r\n\n không dùng dao siêu âm\n\n5.269.000\n\n\n\n380\n\n364\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ mở\r\n\n có dùng dao siêu âm\n\n7.545.000\n\n\n\n381\n\n365\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ nội\r\n\n soi dùng dao siêu âm\n\n7.436.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n382\n\n366\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n575.000\n\n\n\n383\n\n367\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n369.000\n\n\n\n384\n\n368\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n204.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần kinh\n\n\n\n\n\n385\n\n369\n\n\n\nPhẫu thuật giải ép thần kinh hoặc khoan thăm\r\n\n dò sọ\n\n4.310.000\n\n\n\n386\n\n370\n\n\n\nPhẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc ngoài màng\r\n\n cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não\n\n4.846.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, vít, ốc, vật liệu cầm\r\n\n máu.\n\n387\n\n371\n\n\n\nPhẫu thuật u hố mắt\n\n5.297.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n388\n\n372\n\n\n\nPhẫu thuật áp xe não\n\n6.514.000\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu kín.\n\n389\n\n373\n\n03C2.1.39\n\nPhẫu thuật dẫn lưu não thất - màng bụng\n\n3.981.000\n\nChưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo.\n\n390\n\n374\n\n03C2.1.45\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc tuỷ sống\n\n4.847.000\n\n\n\n391\n\n375\n\n03C2.1.38\n\nPhẫu thuật nội soi u tuyến yên\n\n5.220.000\n\n\n\n392\n\n376\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình màng não\n\n5.431.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, bộ van dẫn\r\n\n lưu.\n\n393\n\n377\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị não, màng não\n\n5.132.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, bộ van dẫn\r\n\n lưu.\n\n394\n\n378\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu lấy u tủy\n\n6.852.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu,\r\n\n ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n395\n\n379\n\n03C2.1.43\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não đường giữa\n\n7.118.000\n\nChưa bao gồm miếng vá nhân tạo, ghim, ốc, vít.\n\n396\n\n380\n\n03C2.1.41\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não nền sọ\n\n6.277.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu cầm máu\r\n\n sinh học, màng não nhân tạo.\n\n397\n\n381\n\n03C2.1.42\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não thất\n\n6.277.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường, ghim, ốc, vít,\r\n\n dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, vật liệu cầm máu.\n\n398\n\n382\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên\n\n6.752.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu,\r\n\n ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n399\n\n383\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị viêm xương sọ hoặc hàm mặt\n\n5.107.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n400\n\n384\n\n\n\nPhẫu thuật ghép khuyết sọ\n\n4.351.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo/ vật liệu thay thế\r\n\n xương sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, vật liệu cầm máu sinh học,\r\n\n màng não nhân tạo và các vật liệu tạo hình hộp sọ.\n\n401\n\n385\n\n\n\nPhẫu thuật u xương sọ\n\n4.787.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc vật liệu\r\n\n tạo hình hộp sọ, vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo.\n\n402\n\n386\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não hở\n\n5.151.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, vật liệu\r\n\n cầm máu sinh học, màng não nhân tạo.\n\n403\n\n387\n\n03C2.1.44\n\nPhẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não\n\n6.459.000\n\nChưa bao gồm kẹp mạch máu, van dẫn lưu, ghim, ốc,\r\n\n vít.\n\n404\n\n388\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch máu trong và ngoài\r\n\n hộp sọ\n\n6.728.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu,\r\n\n ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n405\n\n389\n\n03C2.1.40\n\nPhẫu thuật thần kinh có dẫn đường\n\n6.118.000\n\n\n\n406\n\n390\n\n03C2.1.46\n\nQuang động học (PTD) trong điều trị u não ác\r\n\n tính\n\n6.771.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Lồng ngực - mạch máu\n\n\n\n\n\n407\n\n391\n\n03C2.1.31\n\nCấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy máy tạo nhịp\r\n\n phá rung\n\n1.524.000\n\nChưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung.\n\n408\n\n392\n\n03C2.1.24\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch vành\n\n17.542.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch\r\n\n bảo vệ tạng, bộ cố định vành.\n\n409\n\n393\n\n03C2.1.25\n\nPhẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực\r\n\n hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n14.042.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng.\n\n410\n\n394\n\n03C2.1.18\n\nPhẫu thuật cắt màng tim rộng\n\n13.931.000\n\n\n\n411\n\n395\n\n03C2.1.15\n\nPhẫu thuật cắt ống động mạch\n\n12.550.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n412\n\n396\n\n03C2.1.17\n\nPhẫu thuật nong van động mạch chủ\n\n7.431.000\n\n\n\n413\n\n397\n\n03C2.1.16\n\nPhẫu thuật tạo hình eo động mạch\n\n13.931.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n414\n\n398\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc màng bụng\n\n7.055.000\n\n\n\n415\n\n399\n\n\n\nPhẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch AVF\n\n7.227.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo.\n\n416\n\n400\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ngoài màng tim hoặc thăm dò\r\n\n lồng ngực\n\n3.162.000\n\n\n\n417\n\n401\n\n03C2.1.19\n\nPhẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo\n\n12.277.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n418\n\n402\n\n03C2.1.21\n\nPhẫu thuật thay động mạch chủ\n\n18.134.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, động mạch chủ nhân tạo,van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết\r\n\n tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng.\n\n419\n\n403\n\n03C2.1.20\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa\r\n\n van tim hoặc thay van tim…)\n\n16.542.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết\r\n\n tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng.\n\n420\n\n404\n\n\n\nPhẫu thuật tim kín khác\n\n13.460.000\n\nChưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch\r\n\n chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch.\n\n421\n\n405\n\n03C2.1.14\n\nPhẫu thuật tim loại Blalock\n\n13.931.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo.\n\n422\n\n406\n\n03C2.1.26\n\nPhẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn\r\n\n ngoài cơ thể\n\n16.004.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn.\n\n423\n\n407\n\n\n\nPhẫu thuật u máu các vị trí\n\n2.896.000\n\n\n\n424\n\n408\n\n\n\nPhẫu thuật cắt phổi\n\n8.265.000\n\nChưa bao gồm bộ khâu nối tự động mổ hở\r\n\n (Stapler).\n\n425\n\n409\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u trung thất\n\n9.918.000\n\n\n\n426\n\n410\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu màng phổi\n\n1.689.000\n\n\n\n427\n\n411\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực khác\n\n6.404.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại\r\n\n khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n428\n\n412\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất\n\n9.589.000\n\n\n\n429\n\n413\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn\r\n\n thương\n\n7.895.000\n\n\n\n430\n\n414\n\n\n\nPhẫu thuật phục hồi thành ngực (do chấn thương\r\n\n hoặc vết thương)\n\n6.567.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại\r\n\n khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Tiết niệu\n\n\n\n\n\n431\n\n415\n\n03C2.1.91\n\nGhép thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu\n\n6.307.000\n\n\n\n432\n\n416\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n4.044.000\n\n\n\n433\n\n417\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u thượng thận hoặc cắt nang thận\n\n5.835.000\n\n\n\n434\n\n418\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu\r\n\n quản hoặc sỏi bàng quang\n\n3.839.000\n\n\n\n435\n\n419\n\n03C2.1.82\n\nPhẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u sau phúc mạc\n\n4.130.000\n\n\n\n436\n\n420\n\n03C2.1.83\n\nPhẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc nang thận\n\n4.000.000\n\n\n\n437\n\n421\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc\r\n\n sỏi bàng quang\n\n3.910.000\n\n\n\n438\n\n422\n\n\n\nPhẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo hình niệu quản\r\n\n hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương)\n\n4.997.000\n\n\n\n439\n\n423\n\n03C2.1.85\n\nPhẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi\n\n2.950.000\n\n\n\n440\n\n424\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bàng quang\n\n5.073.000\n\n\n\n441\n\n425\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u bàng quang\n\n5.152.000\n\n\n\n442\n\n426\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u bàng quang\n\n4.379.000\n\n\n\n443\n\n427\n\n03C2.1.84\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng\r\n\n quang\n\n5.569.000\n\n\n\n444\n\n428\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt cổ bàng quang\n\n4.379.000\n\n\n\n445\n\n429\n\n\n\nPhẫu thuật đóng dò bàng quang\n\n4.227.000\n\n\n\n446\n\n430\n\n03C2.1.87\n\nĐiều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser\n\n2.566.000\n\nChưa bao gồm dây cáp quang.\n\n447\n\n431\n\n03C2.1.88\n\nNội soi cắt đốt u lành tuyến tiền liệt qua đường\r\n\n niệu đạo (TORP)\n\n2.566.000\n\n\n\n448\n\n432\n\n\n\nPhẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến\n\n4.715.000\n\n\n\n449\n\n433\n\n03C2.1.86\n\nPhẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi\n\n3.809.000\n\n\n\n450\n\n434\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc chấn\r\n\n thương niệu đạo khác\n\n3.963.000\n\n\n\n451\n\n435\n\n\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ\r\n\n hoặc cắt bỏ tinh hoàn\n\n2.254.000\n\n\n\n452\n\n436\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ\n\n1.684.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n453\n\n437\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình dương vật\n\n4.049.000\n\n\n\n454\n\n438\n\n03C2.1.89\n\nĐặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô\r\n\n xương cụt\n\n3.434.000\n\n\n\n455\n\n439\n\n03C2.1.12\n\nTán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện\r\n\n lực)\n\n2.362.000\n\n\n\n456\n\n440\n\n03C2.1.13\n\nTán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc sỏi niệu quản\r\n\n hoặc sỏi bàng quang)\n\n1.253.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi.\n\n\n\n\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n457\n\n441\n\n\n\nPhẫu thuật cắt các u lành thực quản\n\n5.209.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n458\n\n442\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thực quản\n\n6.907.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n459\n\n443\n\n03C2.1.61\n\nPhẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng\n\n5.611.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy.\n\n460\n\n444\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Stent thực quản\n\n4.936.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n461\n\n445\n\n03C2.1.60\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản,\r\n\n dạ dày\n\n5.727.000\n\n\n\n462\n\n446\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thực quản\n\n7.172.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n463\n\n447\n\n03C2.1.59\n\nPhẫu thuật nội soi tạo hình thực quản\n\n5.727.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, Stent.\n\n464\n\n448\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần dạ dày\n\n4.681.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n465\n\n449\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dạ dày\n\n6.890.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n466\n\n450\n\n03C2.1.62\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dạ dày\n\n4.887.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n467\n\n451\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu thủng dạ dày\n\n4.037.000\n\n\n\n468\n\n452\n\n03C2.1.64\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh X trong\r\n\n điều trị loét dạ dầy\n\n3.072.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n469\n\n453\n\n03C2.1.81\n\nPhẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì\n\n2.789.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối.\n\n470\n\n454\n\n\n\nPhẫu thuật cắt đại tràng hoặc phẫu thuật kiểu\r\n\n Harman\n\n4.282.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối.\n\n471\n\n455\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây chằng gỡ dính ruột\n\n2.416.000\n\n\n\n472\n\n456\n\n\n\nPhẫu thuật cắt nối ruột\n\n4.105.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối.\n\n473\n\n457\n\n03C2.1.63\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nối ruột\n\n4.072.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy.\n\n474\n\n458\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n4.441.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối.\n\n475\n\n459\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột thừa\n\n2.460.000\n\n\n\n476\n\n460\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trực tràng đường bụng, tầng\r\n\n sinh môn\n\n6.651.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, miếng cầm máu,\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n477\n\n461\n\n03C2.1.80\n\nPhẫu thuật dị tật teo hậu môn trực tràng 1 thì\n\n4.379.000\n\n\n\n478\n\n462\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cố định trực tràng\n\n4.088.000\n\nChưa bao gồm tấm nâng trực tràng, dao siêu âm.\n\n479\n\n463\n\n03C2.1.65\n\nPhẫu thuật nội soi ung thư đại hoặc trực tràng\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n480\n\n464\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn\r\n\n lưu ngoài\n\n2.563.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, miếng cầm máu,\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n481\n\n465\n\n\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị\r\n\n vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\n3.414.000\n\n\n\n482\n\n466\n\n\n\nPhẫu thuật cắt gan\n\n7.757.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n483\n\n467\n\n03C2.1.78\n\nPhẫu thuật nội soi cắt gan\n\n5.255.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh\r\n\n học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n484\n\n468\n\n03C2.1.77\n\nPhẫu thuật cắt gan mở có sử dụng thiết bị kỹ\r\n\n thuật cao\n\n6.335.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh\r\n\n học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n485\n\n469\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý gan hoặc mật khác\n\n4.511.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA.\n\n486\n\n470\n\n03C2.1.79\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý gan mật\r\n\n khác\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh\r\n\n học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n487\n\n471\n\n\n\nPhẫu thuật khâu vết thương gan hoặc chèn gạc cầm\r\n\n máu\n\n5.038.000\n\nChưa bao gồm vật liệu cầm máu.\n\n488\n\n472\n\n\n\nPhẫu thuật cắt túi mật\n\n4.335.000\n\n\n\n489\n\n473\n\n03C2.1.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\n\n2.958.000\n\n\n\n490\n\n474\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ\n\n4.311.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n491\n\n475\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật phức tạp\n\n6.498.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n492\n\n476\n\n03C2.1.76\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật - mở ống mật chủ\r\n\n lấy sỏi và nối mật - ruột\n\n3.630.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n493\n\n477\n\n03C2.1.67\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ\n\n4.227.000\n\n\n\n494\n\n478\n\n03C2.1.72\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay dị vật đường\r\n\n mật\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n495\n\n479\n\n03C2.1.75\n\nTán sỏi trong mổ nội soi đường mật và tán sỏi\r\n\n qua đường hầm Kehr\n\n3.919.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n496\n\n480\n\n03C2.1.74\n\nPhẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua\r\n\n ERCP\n\n3.268.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n497\n\n481\n\n\n\nPhẫu thuật nối mật ruột\n\n4.211.000\n\n\n\n498\n\n482\n\n\n\nPhẫu thuật cắt khối tá tụy\n\n10.424.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu\r\n\n máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân tạo.\n\n499\n\n483\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy có sử dụng\r\n\n máy cắt nối\n\n9.840.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n500\n\n484\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lách\n\n4.284.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n501\n\n485\n\n03C2.1.70\n\nPhẫu thuật nội soi cắt lách\n\n4.187.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n502\n\n486\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thân tụy hoặc cắt đuôi tụy\n\n4.297.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n503\n\n487\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc u sau phúc mạc\n\n5.430.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự \r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối, vật liệu cầm máu.\n\n504\n\n488\n\n\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch\n\n3.629.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n505\n\n489\n\n\n\nPhẫu thuật u trong ổ bụng\n\n4.482.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n506\n\n490\n\n03C2.1.68\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng\n\n3.525.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n507\n\n491\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày\r\n\n hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo\n\n2.447.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự \r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n508\n\n492\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát vị đùi hoặc\r\n\n thoát vị thành bụng\n\n3.157.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng, khóa kẹp mạch máu,\r\n\n vật liệu cầm máu.\n\n509\n\n493\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng\n\n2.709.000\n\n\n\n510\n\n494\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt kẽ hậu môn\r\n\n hoặc điều trị áp xe rò hậu môn\n\n2.461.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n511\n\n495\n\n03C2.1.66\n\nPhẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật cao (phương\r\n\n pháp Longo)\n\n2.153.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy.\n\n512\n\n496\n\n03C2.1.50\n\nCắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội soi tá\r\n\n tràng\n\n2.391.000\n\nChưa bao gồm dao cắt, thuốc cản quang,\r\n\n catheter.\n\n513\n\n497\n\n03C2.1.49\n\nCắt niêm mạc ống tiêu hoá qua nội soi điều trị\r\n\n ung thư sớm\n\n3.891.000\n\nChưa bao gồm dao cắt niêm mạc, kìm kẹp cầm\r\n\n máu.\n\n514\n\n498\n\n03C2.1.54\n\nCắt polyp ống tiêu hoá (thực quản hoặc dạ dầy\r\n\n hoặc đại tràng hoặc trực tràng)\n\n1.010.000\n\n\n\n515\n\n499\n\n03C2.1.55\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n1.789.000\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt, catheter,\r\n\n guidewire.\n\n516\n\n500\n\n03C2.1.48\n\nLấy dị vật ống tiêu hoá qua nội soi\n\n1.678.000\n\n\n\n517\n\n501\n\n03C2.1.52\n\nLấy sỏi hoặc giun đường mật qua nội soi tá\r\n\n tràng\n\n3.332.000\n\n\n\n518\n\n502\n\n03C2.1.47\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\n2.679.000\n\n\n\n519\n\n503\n\n03C2.1.51\n\nNong đường mật qua nội soi tá tràng\n\n2.210.000\n\nChưa bao gồm bóng nong.\n\n520\n\n504\n\n04C3.1.158\n\nCắt phymosis\n\n224.000\n\n\n\n521\n\n505\n\n04C3.1.156\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu\n\n173.000\n\n\n\n522\n\n506\n\n04C3.1.157\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n124.000\n\n\n\n523\n\n507\n\n04C3.1.159\n\nThắt các búi trĩ hậu môn\n\n264.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXương, cột sống, hàm mặt\n\n\n\n\n\n524\n\n508\n\n03C2.1.1\n\nCố định gãy xương sườn\n\n46.500\n\n\n\n525\n\n509\n\n04C3.1.181\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào,\r\n\n bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền)\n\n688.000\n\n\n\n526\n\n510\n\n04C3.1.180\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào,\r\n\n bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán)\n\n503.000\n\n\n\n527\n\n511\n\n04C3.1.167\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n635.000\n\n\n\n528\n\n512\n\n04C3.1.166\n\nNắn trật khớp háng (bột tự cán)\n\n265.000\n\n\n\n529\n\n513\n\n04C3.1.165\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột liền)\n\n250.000\n\n\n\n530\n\n514\n\n04C3.1.164\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột tự cán)\n\n150.000\n\n\n\n531\n\n515\n\n04C3.1.161\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột liền)\n\n386.000\n\n\n\n532\n\n516\n\n04C3.1.160\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột tự cán)\n\n208.000\n\n\n\n533\n\n517\n\n04C3.1.163\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n310.000\n\n\n\n534\n\n518\n\n04C3.1.162\n\nNắn trật khớp vai (bột tự cán)\n\n155.000\n\n\n\n535\n\n519\n\n04C3.1.177\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột liền)\n\n225.000\n\n\n\n536\n\n520\n\n04C3.1.176\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột tự cán)\n\n150.000\n\n\n\n537\n\n521\n\n04C3.1.175\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n538\n\n522\n\n04C3.1.174\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán)\n\n200.000\n\n\n\n539\n\n523\n\n04C3.1.179\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột liền)\n\n701.000\n\n\n\n540\n\n524\n\n04C3.1.178\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột tự\r\n\n cán)\n\n306.000\n\n\n\n541\n\n525\n\n04C3.1.171\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n542\n\n526\n\n04C3.1.170\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự cán)\n\n236.000\n\n\n\n543\n\n527\n\n04C3.1.173\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n544\n\n528\n\n04C3.1.172\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán)\n\n236.000\n\n\n\n545\n\n529\n\n04C3.1.169\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống\r\n\n (bột liền)\n\n611.000\n\n\n\n546\n\n530\n\n04C3.1.168\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống\r\n\n (bột tự cán)\n\n331.000\n\n\n\n547\n\n531\n\n03C2.1.2\n\nNắn, bó gẫy xương đòn\n\n115.000\n\n\n\n548\n\n532\n\n03C2.1.4\n\nNắn, bó gẫy xương gót\n\n135.000\n\n\n\n549\n\n533\n\n03C2.1.3\n\nNắn, bó vỡ xương bánh chè không có chỉ định mổ\n\n135.000\n\n\n\n550\n\n534\n\n\n\nPhẫu thuật cắt cụt chi\n\n3.640.000\n\n\n\n551\n\n535\n\n03C2.1.109\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do\r\n\n liệt vận động\n\n2.767.000\n\n\n\n552\n\n536\n\n\n\nPhẫu thuật thay khớp vai\n\n6.703.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n553\n\n537\n\n03C2.1.117\n\nPhẫu thuật chỉnh bàn chân khèo\n\n2.597.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định.\n\n554\n\n538\n\n03C2.1.110\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ do\r\n\n liệt vận động\n\n2.767.000\n\n\n\n555\n\n539\n\n03C2.1.119\n\nPhẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân\n\n2.039.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định.\n\n556\n\n540\n\n03C2.1.118\n\nPhẫu thuật làm vận động khớp gối\n\n3.033.000\n\n\n\n557\n\n541\n\n03C2.1.104\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc\r\n\n khớp vai hoặc cổ chân\n\n3.109.000\n\nChưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi cắt đốt bằng sóng radio\r\n\n các loại, bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n558\n\n542\n\n03C2.1.105\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng\n\n4.101.000\n\nChưa bao gồm nẹp vít, dao cắt sụn và lưỡi bào,\r\n\n bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân đồng\r\n\n loại.\n\n559\n\n543\n\n03C2.1.100\n\nPhẫu thuật tạo hình khớp háng\n\n3.109.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa.\n\n560\n\n544\n\n03C2.1.97\n\nPhẫu thuật thay khớp gối bán phần\n\n4.481.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n561\n\n545\n\n03C2.1.99\n\nPhẫu thuật thay khớp háng bán phần\n\n3.609.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n562\n\n546\n\n03C2.1.96\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp gối\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n563\n\n547\n\n03C2.1.98\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp háng\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n564\n\n548\n\n\n\nPhẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố định\n\n3.850.000\n\nChưa bao gồm kim cố định.\n\n565\n\n549\n\n\n\nPhẫu thuật làm cứng khớp\n\n3.508.000\n\nChưa bao gồm đinh, xương, nẹp vít.\n\n566\n\n550\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ hoặc xơ cứng\r\n\n khớp\n\n3.429.000\n\nChưa bao gồm đinh, xương, nẹp vít.\n\n567\n\n551\n\n\n\nPhẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch khớp\n\n2.657.000\n\n\n\n568\n\n552\n\n03C2.1.108\n\nPhẫu thuật ghép chi\n\n5.777.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và mạch máu\r\n\n nhân tạo.\n\n569\n\n553\n\n\n\nPhẫu thuật ghép xương\n\n4.446.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định, phương tiện\r\n\n kết hợp và xương nhân tạo.\n\n570\n\n554\n\n03C2.1.101\n\nPhẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo quản bằng\r\n\n kĩ thuật cao\n\n4.481.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít và xương bảo quản.\n\n571\n\n555\n\n03C2.1.115\n\nPhẫu thuật kéo dài chi\n\n4.435.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định.\n\n572\n\n556\n\n03C2.1.103\n\nPhẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.609.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít.\n\n573\n\n557\n\n03C2.1.102\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng\r\n\n sáng\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít.\n\n574\n\n558\n\n\n\nPhẫu thuật lấy bỏ u xương\n\n3.611.000\n\n\n\n575\n\n559\n\n\n\nPhẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân (tính 1\r\n\n gân )\n\n2.828.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo.\n\n576\n\n560\n\n03C2.1.106\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo gân\n\n4.101.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo, các phương tiện cố\r\n\n định, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân\r\n\n đồng loại\n\n577\n\n561\n\n03C2.1.113\n\nPhẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh lý)\n\n5.336.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n578\n\n562\n\n03C2.1.114\n\nPhẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc tế\r\n\n bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật tạo hình\n\n3.536.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n579\n\n563\n\n03C2.1.111\n\nRút đinh hoặc tháo phương tiện kết hợp xương\n\n1.681.000\n\n\n\n580\n\n564\n\n\n\nPhẫu thuật cố định cột sống bằng DIAM,\r\n\n SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n6.852.000\n\nChưa bao gồm DIAM, SILICON, nẹp chữ U,\r\n\n Aparius.\n\n581\n\n565\n\n03C2.1.95\n\nPhẫu thuật điều trị cong vẹo cột sống (tính\r\n\n cho 1 lần phẫu thuật )\n\n8.478.000\n\nChưa bao gồm xương bảo quản, đốt sống nhân tạo,\r\n\n sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp, vít, ốc,\r\n\n khóa.\n\n582\n\n566\n\n03C2.1.93\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống cổ\n\n5.039.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít, xương bảo\r\n\n quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n583\n\n567\n\n03C2.1.94\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống thắt lưng\n\n5.140.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít, xương bảo\r\n\n quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n584\n\n568\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng phương\r\n\n pháp bơm xi măng\n\n5.181.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, xi măng sinh học hoặc\r\n\n hóa học, hệ thống bơm xi măng, bóng (lồng) titan.\n\n585\n\n569\n\n03C2.1.92\n\nPhẫu thuật thay đốt sống\n\n5.360.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và xương bảo quản,\r\n\n đốt sống nhân tạo, đĩa đệm nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, ốc,\r\n\n khóa.\n\n586\n\n570\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng\n\n4.837.000\n\nChưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo\n\n587\n\n571\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm/ sửa mỏm\r\n\n cụt ngón tay, chân/ cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón)\n\n2.752.000\n\n\n\n588\n\n572\n\n\n\nPhẫu thuật nối dây thần kinh (tính 1 dây)\n\n2.801.000\n\n\n\n589\n\n573\n\n03C2.1.116\n\nPhẫu thuật tạo hình bằng các vạt da có cuống mạch\r\n\n liền\n\n3.167.000\n\n\n\n590\n\n574\n\n\n\nPhẫu thuật vá da lớn diện tích ≥10 cm2\n\n4.040.000\n\n\n\n591\n\n575\n\n\n\nPhẫu thuật vá da nhỏ diện tích < 10 cm2\n\n2.689.000\n\n\n\n592\n\n576\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm/ rách da đầu\n\n2.531.000\n\n\n\n593\n\n577\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm phức tạp\n\n4.381.000\n\n\n\n594\n\n578\n\n03C2.1.107\n\nPhẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có cuống mạch\n\n4.675.000\n\n\n\n595\n\n579\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch chi\n\n6.157.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo\n\n596\n\n580\n\n03C2.1.112\n\nTạo hình khí-phế quản\n\n12.015.000\n\nChưa bao gồm Stent\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\r\n\n chuyên khoa ngoại\n\n\n\n\n\n597\n\n581\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.335.000\n\n\n\n598\n\n582\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.619.000\n\n\n\n599\n\n583\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.793.000\n\n\n\n600\n\n584\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.136.000\n\n\n\n601\n\n585\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n932.000\n\n\n\n602\n\n586\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n513.000\n\n\n\n603\n\n587\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n345.000\n\n\n\n604\n\n588\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n168.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nPHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n605\n\n589\n\n\n\nBóc nang tuyến Bartholin\n\n1.237.000\n\n\n\n606\n\n590\n\n\n\nBóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo\n\n2.586.000\n\n\n\n607\n\n591\n\n\n\nBóc nhân xơ vú\n\n947.000\n\n\n\n608\n\n\n\n\n\nBơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)\n\n1.000.000\n\n\n\n609\n\n592\n\n\n\nCắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên\n\n3.554.000\n\n\n\n610\n\n593\n\n\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n2.677.000\n\n\n\n611\n\n594\n\n\n\nCắt chỉ khâu vòng cổ tử cung\n\n109.000\n\n\n\n612\n\n595\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử\r\n\n cung bán phần\n\n3.937.000\n\n\n\n613\n\n596\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử\r\n\n cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi\n\n5.378.000\n\n\n\n614\n\n597\n\n\n\nCắt u thành âm đạo\n\n1.960.000\n\n\n\n615\n\n598\n\n\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng\r\n\n to, dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n5.830.000\n\n\n\n616\n\n599\n\n\n\nCắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú\r\n\n ác tính + vét hạch nách\n\n4.522.000\n\n\n\n617\n\n\n\n\n\nCấy - tháo thuốc tránh thai\n\n200.000\n\nChưa bao gồm thuốc hoặc mảnh ghép tránh thai\n\n618\n\n600\n\n\n\nChích áp xe tầng sinh môn\n\n781.000\n\n\n\n619\n\n601\n\n\n\nChích áp xe tuyến Bartholin\n\n783.000\n\n\n\n620\n\n602\n\n04C3.2.192\n\nChích apxe tuyến vú\n\n206.000\n\n\n\n621\n\n603\n\n\n\nChích rạch màng trinh do ứ máu kinh\n\n753.000\n\n\n\n622\n\n604\n\n\n\nChọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng\r\n\n trứng\n\n805.000\n\n\n\n623\n\n605\n\n\n\nChọc dò màng bụng sơ sinh\n\n389.000\n\n\n\n624\n\n606\n\n\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n267.000\n\n\n\n625\n\n607\n\n\n\nChọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu\r\n\n âm\n\n2.155.000\n\n\n\n626\n\n608\n\n\n\nChọc ối\n\n681.000\n\n\n\n627\n\n\n\n\n\nChọc hút noãn\n\n7.042.000\n\n\n\n628\n\n\n\n\n\nChọc hút tinh hoàn mào tinh hoàn lấy tinh\r\n\n trùng hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n2.527.000\n\n\n\n629\n\n\n\n\n\nChuyển phôi hoặc chuyển phôi giao tử vào vòi tử\r\n\n cung\n\n3.850.000\n\nChưa bao gồm catherter chuyển phôi\n\n630\n\n609\n\n\n\nDẫn lưu cùng đồ Douglas\n\n798.000\n\n\n\n631\n\n610\n\n\n\nĐặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng\r\n\n chậu\n\n5.873.000\n\n\n\n632\n\n\n\n\n\nĐặt và tháo dụng cụ tử cung\n\n210.000\n\n\n\n633\n\n\n\n\n\nĐiều trị tắc tia sữa bằng máy hút hoặc sóng ngắn\r\n\n hoặc hồng ngoại\n\n60.000\n\n\n\n634\n\n611\n\n04C3.2.191\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện\r\n\n hoặc nhiệt hoặc laser\n\n146.000\n\n\n\n635\n\n612\n\n\n\nĐiều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại,\r\n\n sóng ngắn\n\n257.000\n\n\n\n636\n\n613\n\n04C3.2.186\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n927.000\n\n\n\n637\n\n614\n\n04C3.2.185\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n675.000\n\n\n\n638\n\n615\n\n04C3.2.187\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n1.114.000\n\n\n\n639\n\n\n\n03C2.2.42\n\nTheo dõi tim thai và cơn co tử cung bằng\r\n\n monitoring\n\n70.000\n\nTrường hợp theo dõi tim thai và cơn co tử cung\r\n\n của sản phụ khoa trong cuộc đẻ thì thanh toán 01 lần/ngày điều trị.\n\n640\n\n616\n\n\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo hoặc rò tiết niệu\r\n\n - sinh dục\n\n3.941.000\n\n\n\n641\n\n617\n\n04C3.2.188\n\nForceps hoặc Giác hút sản khoa\n\n877.000\n\n\n\n642\n\n618\n\n\n\nGiảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê\r\n\n ngoài màng cứng\n\n636.000\n\n\n\n643\n\n\n\n\n\nGiảm thiểu phôi (Giảm thiểu thai)\n\n2.065.000\n\n\n\n644\n\n619\n\n04C3.2.183\n\nHút buồng tử cung do rong kinh rong huyết\n\n191.000\n\n\n\n645\n\n620\n\n\n\nHút thai dưới siêu âm\n\n430.000\n\n\n\n646\n\n621\n\n\n\nHuỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang\n\n2.658.000\n\n\n\n647\n\n622\n\n\n\nHuỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai\n\n2.363.000\n\n\n\n648\n\n623\n\n\n\nKhâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo\n\n1.525.000\n\n\n\n649\n\n624\n\n\n\nKhâu rách cùng đồ âm đạo\n\n1.810.000\n\n\n\n650\n\n625\n\n\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n2.673.000\n\n\n\n651\n\n626\n\n\n\nKhâu vòng cổ tử cung\n\n536.000\n\n\n\n652\n\n627\n\n\n\nKhoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung\n\n2.638.000\n\n\n\n653\n\n628\n\n\n\nLàm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn...)\r\n\n sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n2.524.000\n\n\n\n654\n\n629\n\n\n\nLàm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn\n\n82.100\n\n\n\n655\n\n630\n\n\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n541.000\n\n\n\n656\n\n631\n\n\n\nLấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch\r\n\n nhỏ\n\n2.728.000\n\n\n\n657\n\n632\n\n\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn\n\n2.147.000\n\n\n\n658\n\n\n\n\n\nLọc rửa tinh trùng\n\n925.000\n\n\n\n659\n\n633\n\n\n\nMở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn\r\n\n tử cung\n\n3.282.000\n\n\n\n660\n\n634\n\n\n\nNạo hút thai trứng\n\n716.000\n\n\n\n661\n\n635\n\n04C3.2.184\n\nNạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ\n\n331.000\n\n\n\n662\n\n636\n\n\n\nNội soi buồng tử cung can thiệp\n\n4.285.000\n\n\n\n663\n\n637\n\n\n\nNội soi buồng tử cung chẩn đoán\n\n2.746.000\n\n\n\n664\n\n638\n\n\n\nNội xoay thai\n\n1.380.000\n\n\n\n665\n\n639\n\n\n\nNong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính\n\n562.000\n\n\n\n666\n\n640\n\n\n\nNong cổ tử cung do bế sản dịch\n\n268.000\n\n\n\n667\n\n641\n\n03C2.2.11\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung\n\n161.000\n\n\n\n668\n\n642\n\n\n\nPhá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần\r\n\n thứ 13 đến hết tuần thứ 18\n\n1.108.000\n\n\n\n669\n\n643\n\n\n\nPhá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến\r\n\n hết 13 tuần\n\n283.000\n\n\n\n670\n\n644\n\n\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút\r\n\n chân không\n\n358.000\n\n\n\n671\n\n645\n\n04C3.2.197\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n177.000\n\n\n\n672\n\n646\n\n\n\nPhá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương\r\n\n pháp đặt túi nước\n\n1.003.000\n\n\n\n673\n\n647\n\n04C3.2.198\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc\n\n519.000\n\n\n\n674\n\n648\n\n\n\nPhá thai từ tuần thứ 7 đến hết 12 tuần bằng\r\n\n phương pháp hút chân không\n\n383.000\n\n\n\n675\n\n649\n\n\n\nPhẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung\n\n4.692.000\n\n\n\n676\n\n650\n\n\n\nPhẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng\r\n\n sinh môn, thành bụng\n\n2.568.000\n\n\n\n677\n\n651\n\n\n\nPhẫu thuật cắt âm vật phì đại\n\n2.510.000\n\n\n\n678\n\n652\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung\r\n\n sau mổ lấy thai\n\n4.480.000\n\n\n\n679\n\n653\n\n\n\nPhẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú\r\n\n lành tính\n\n2.753.000\n\n\n\n680\n\n654\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng,\r\n\n đường âm đạo)\n\n3.491.000\n\n\n\n681\n\n655\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip cổ tử cung\n\n1.868.000\n\n\n\n682\n\n656\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ\n\n2.620.000\n\n\n\n683\n\n657\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo\n\n3.564.000\n\n\n\n684\n\n658\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ\r\n\n trợ của nội soi\n\n5.724.000\n\n\n\n685\n\n659\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng,\r\n\n viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp\n\n9.188.000\n\n\n\n686\n\n660\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị\r\n\n do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n7.115.000\n\n\n\n687\n\n661\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ung thư­ buồng trứng + tử cung\r\n\n hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n5.848.000\n\n\n\n688\n\n662\n\n\n\nPhẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo\n\n2.551.000\n\n\n\n689\n\n663\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương tầng sinh môn\n\n3.538.000\n\n\n\n690\n\n664\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ\r\n\n thành nang\n\n3.594.000\n\n\n\n691\n\n665\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng\n\n3.553.000\n\n\n\n692\n\n666\n\n\n\nPhẫu thuật Crossen\n\n3.840.000\n\n\n\n693\n\n667\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)\n\n12.353.000\n\n\n\n694\n\n668\n\n\n\nPhẫu thuật khối viêm dính tiểu khung\n\n3.213.000\n\n\n\n695\n\n669\n\n\n\nPhẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do\r\n\n rách phức tạp\n\n2.735.000\n\n\n\n696\n\n670\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm\r\n\n máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)\n\n4.056.000\n\n\n\n697\n\n671\n\n04C3.2.194\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n2.223.000\n\n\n\n698\n\n672\n\n04C3.2.195\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên\n\n2.773.000\n\n\n\n699\n\n673\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh\r\n\n truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)\n\n5.694.000\n\n\n\n700\n\n674\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ\r\n\n bụng cũ phức tạp\n\n3.881.000\n\n\n\n701\n\n675\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh\r\n\n toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n4.135.000\n\n\n\n702\n\n676\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau\r\n\n cài răng lược\n\n7.637.000\n\n\n\n703\n\n677\n\n\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc Labhart\n\n2.674.000\n\n\n\n704\n\n678\n\n\n\nPhẫu thuật Manchester\n\n3.509.000\n\n\n\n705\n\n679\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung\n\n3.246.000\n\n\n\n706\n\n680\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung\n\n3.335.000\n\n\n\n707\n\n681\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung\n\n3.704.000\n\n\n\n708\n\n682\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và\r\n\n vét hạch chậu\n\n5.864.000\n\n\n\n709\n\n683\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt\r\n\n phần phụ\n\n2.835.000\n\n\n\n710\n\n684\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại\r\n\n vòi trứng\n\n4.578.000\n\n\n\n711\n\n685\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ\r\n\n khoa\n\n2.673.000\n\n\n\n712\n\n686\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu\r\n\n khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n4.117.000\n\n\n\n713\n\n687\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung\n\n5.944.000\n\n\n\n714\n\n688\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip;\r\n\n tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n5.386.000\n\n\n\n715\n\n689\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt phần phụ\n\n4.899.000\n\n\n\n716\n\n690\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung\n\n5.742.000\n\n\n\n717\n\n691\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét\r\n\n hạch chậu\n\n7.641.000\n\n\n\n718\n\n692\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm\r\n\n cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n7.781.000\n\n\n\n719\n\n693\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng\r\n\n tử cung + nội soi ổ bụng)\n\n5.851.000\n\n\n\n720\n\n694\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung\n\n4.917.000\n\n\n\n721\n\n695\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ\r\n\n bụng\n\n5.352.000\n\n\n\n722\n\n696\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán + tiêm MTX\r\n\n tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n4.833.000\n\n\n\n723\n\n697\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh\r\n\n lý phụ khoa\n\n4.791.000\n\n\n\n724\n\n698\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ\n\n8.981.000\n\n\n\n725\n\n699\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi treo buồng trứng\n\n5.370.000\n\n\n\n726\n\n700\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi triệt sản nữ\n\n4.568.000\n\n\n\n727\n\n701\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung\n\n6.361.000\n\n\n\n728\n\n702\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu\r\n\n khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n6.294.000\n\n\n\n729\n\n703\n\n\n\nPhẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng\n\n3.937.000\n\n\n\n730\n\n704\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường\r\n\n dưới)\n\n5.711.000\n\n\n\n731\n\n705\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường\r\n\n dưới)\n\n3.362.000\n\n\n\n732\n\n706\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)\n\n4.395.000\n\n\n\n733\n\n707\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu\r\n\n sản phụ khoa\n\n4.757.000\n\n\n\n734\n\n708\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu\r\n\n sản phụ khoa\n\n3.241.000\n\n\n\n735\n\n709\n\n\n\nPhẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ\r\n\n sa sinh dục\n\n3.949.000\n\n\n\n736\n\n710\n\n\n\nPhẫu thuật treo tử cung\n\n2.750.000\n\n\n\n737\n\n711\n\n\n\nPhẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét\r\n\n hạch)\n\n5.910.000\n\n\n\n738\n\n712\n\n\n\nSinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo\n\n369.000\n\n\n\n739\n\n713\n\n\n\nSinh thiết gai rau\n\n1.136.000\n\n\n\n740\n\n714\n\n\n\nSinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú\n\n2.143.000\n\n\n\n741\n\n\n\n\n\nRã đông phôi, noãn\n\n3.420.000\n\n\n\n742\n\n\n\n\n\nRã đông tinh trùng\n\n190.000\n\n\n\n743\n\n\n\n\n\nSinh thiết phôi chẩn đoán (Sinh thiết phôi bào\r\n\n cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (Biopsy-PGS)/cho 1 người bệnh)\n\n8.796.000\n\n\n\n744\n\n715\n\n04C3.2.189\n\nSoi cổ tử cung\n\n58.900\n\n\n\n745\n\n716\n\n04C3.2.190\n\nSoi ối\n\n45.900\n\n\n\n746\n\n717\n\n\n\nThủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt\r\n\n điện)\n\n1.078.000\n\n\n\n747\n\n718\n\n\n\nTiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử\r\n\n cung\n\n235.000\n\n\n\n748\n\n719\n\n\n\nTiêm nhân Chorio\n\n225.000\n\n\n\n749\n\n\n\n\n\nTiêm tinh trùng vào bào tương của noãn (ICSI)\n\n6.180.000\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\nTriệt sản nam (bằng dao hoặc không bằng dao)\n\n1.260.000\n\n\n\n751\n\n720\n\n\n\nVi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi\r\n\n trứng\n\n6.419.000\n\n\n\n752\n\n721\n\n04C3.2.193\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử\r\n\n cung\n\n370.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n753\n\n722\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.531.000\n\n\n\n754\n\n723\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.173.000\n\n\n\n755\n\n724\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.373.000\n\n\n\n756\n\n725\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.026.000\n\n\n\n757\n\n726\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n830.000\n\n\n\n758\n\n727\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n543.000\n\n\n\n759\n\n728\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n368.000\n\n\n\n760\n\n729\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n174.000\n\n\n\nVII\n\nVII\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n761\n\n730\n\n\n\nBơm rửa lệ đạo\n\n35.000\n\n\n\n762\n\n731\n\n03C2.3.76\n\nCắt bè áp MMC hoặc áp 5FU\n\n1.160.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.\n\n763\n\n732\n\n03C2.3.59\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n804.000\n\n\n\n764\n\n733\n\n03C2.3.48\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị vật nội\r\n\n nhãn\n\n1.200.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây\r\n\n dẫn sáng.\n\n765\n\n734\n\n03C2.3.61\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n940.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC.\n\n766\n\n735\n\n03C2.3.73\n\nCắt mống mắt chu biên bằng Laser\n\n300.000\n\n\n\n767\n\n736\n\n03C2.3.87\n\nCắt u bì kết giác mạc có hoặc không ghép kết mạc\n\n1.115.000\n\n\n\n768\n\n737\n\n03C2.3.66\n\nCắt u kết mạc không vá\n\n750.000\n\n\n\n769\n\n738\n\n04C3.3.208\n\nChích chắp hoặc lẹo\n\n75.600\n\n\n\n770\n\n739\n\n03C2.3.57\n\nChích mủ hốc mắt\n\n429.000\n\n\n\n771\n\n740\n\n03C2.3.75\n\nChọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm hơi tiền\r\n\n phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n772\n\n741\n\n03C2.3.9\n\nChữa bỏng mắt do hàn điện\n\n27.000\n\n\n\n773\n\n742\n\n\n\nChụp mạch ICG\n\n230.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n774\n\n743\n\n03C2.3.8\n\nĐánh bờ mi\n\n34.900\n\n\n\n775\n\n744\n\n\n\nĐiện chẩm\n\n382.000\n\n\n\n776\n\n745\n\n03C2.3.11\n\nĐiện di điều trị (1 lần)\n\n17.600\n\n\n\n777\n\n746\n\n03C2.3.79\n\nĐiện đông thể mi\n\n439.000\n\n\n\n778\n\n747\n\n03C2.3.5\n\nĐiện võng mạc\n\n86.500\n\n\n\n779\n\n748\n\n\n\nĐiều trị Laser hồng ngoại; Tập nhược thị\n\n27.000\n\n\n\n780\n\n749\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh\r\n\n võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…); Laser điều trị u nguyên bào\r\n\n võng mạc\n\n393.000\n\n\n\n781\n\n750\n\n\n\nĐo độ dày giác mạc; Đếm tế bào nội mô giác mạc;\r\n\n Chụp bản đồ giác mạc\n\n129.000\n\n\n\n782\n\n751\n\n\n\nĐo độ lác; Xác định sơ đồ song thị; Đo biên độ\r\n\n điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản\n\n58.600\n\n\n\n783\n\n752\n\n\n\nĐo đường kính giác mạc; đo độ lồi\n\n49.600\n\n\n\n784\n\n753\n\n04C3.3.200\n\nĐo Javal\n\n34.000\n\n\n\n785\n\n754\n\n03C2.3.1\n\nĐo khúc xạ máy\n\n8.800\n\n\n\n786\n\n755\n\n04C3.3.199\n\nĐo nhãn áp\n\n23.700\n\n\n\n787\n\n756\n\n03C2.3.7\n\nĐo thị lực khách quan\n\n65.500\n\n\n\n788\n\n757\n\n04C3.3.201\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n28.000\n\n\n\n789\n\n758\n\n03C2.3.6\n\nĐo tính công suất thủy tinh thể nhân tạo\n\n55.000\n\n\n\n790\n\n759\n\n03C2.3.16\n\nĐốt lông xiêu\n\n45.700\n\n\n\n791\n\n760\n\n03C2.3.95\n\nGhép giác mạc (01 mắt)\n\n3.223.000\n\nChưa bao gồm giác mạc, thuỷ tinh thể nhân tạo.\n\n792\n\n761\n\n03C2.3.69\n\nGhép màng ối điều trị dính mi cầu hoặc loét\r\n\n giác mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc\n\n1.177.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n793\n\n762\n\n03C2.3.67\n\nGhép màng ối điều trị loét giác mạc\n\n1.004.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n794\n\n763\n\n03C2.3.62\n\nGọt giác mạc\n\n734.000\n\n\n\n795\n\n764\n\n03C2.3.64\n\nKhâu cò mi\n\n380.000\n\n\n\n796\n\n765\n\n03C2.3.50\n\nKhâu củng mạc đơn thuần\n\n800.000\n\n\n\n797\n\n766\n\n03C2.3.51\n\nKhâu củng giác mạc phức tạp\n\n1.200.000\n\n\n\n798\n\n767\n\n03C2.3.53\n\nKhâu củng mạc phức tạp\n\n1.060.000\n\n\n\n799\n\n768\n\n04C3.3.220\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây mê\n\n1.379.000\n\n\n\n800\n\n769\n\n04C3.3.219\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây tê\n\n774.000\n\n\n\n801\n\n770\n\n03C2.3.49\n\nKhâu giác mạc đơn thuần\n\n750.000\n\n\n\n802\n\n771\n\n03C2.3.52\n\nKhâu giác mạc phức tạp\n\n1.060.000\n\n\n\n803\n\n772\n\n03C2.3.55\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n645.000\n\n\n\n804\n\n773\n\n03C2.3.56\n\nKhâu vết thương phần mềm, tổn thương vùng mắt\n\n879.000\n\n\n\n805\n\n774\n\n03C2.3.13\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n704.000\n\n\n\n806\n\n775\n\n\n\nLạnh đông đơn thuần phòng bong võng mạc\n\n1.690.000\n\n\n\n807\n\n776\n\n\n\nLaser điều trị u máu mi, kết mạc, hốc mắt, bệnh\r\n\n võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1.410.000\n\n\n\n808\n\n777\n\n04C3.3.221\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây mê)\n\n640.000\n\n\n\n809\n\n778\n\n04C3.3.210\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê)\n\n75.300\n\n\n\n810\n\n779\n\n04C3.3.222\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây mê)\n\n829.000\n\n\n\n811\n\n780\n\n04C3.3.211\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê)\n\n314.000\n\n\n\n812\n\n781\n\n03C2.3.47\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n845.000\n\n\n\n813\n\n782\n\n04C3.3.209\n\nLấy dị vật kết mạc nông một mắt\n\n61.600\n\n\n\n814\n\n783\n\n03C2.3.46\n\nLấy dị vật tiền phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n815\n\n784\n\n03C2.3.84\n\nLấy huyết thanh đóng ống\n\n49.200\n\n\n\n816\n\n785\n\n03C2.3.15\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n33.000\n\n\n\n817\n\n786\n\n03C2.3.86\n\nLiệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa xuân (áp\r\n\n tia β)\n\n53.700\n\n\n\n818\n\n787\n\n03C2.3.74\n\nMở bao sau bằng Laser\n\n244.000\n\n\n\n819\n\n788\n\n04C3.3.224\n\nMổ quặm 1 mi - gây mê\n\n1.189.000\n\n\n\n820\n\n789\n\n04C3.3.213\n\nMổ quặm 1 mi - gây tê\n\n614.000\n\n\n\n821\n\n790\n\n04C3.3.225\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n1.356.000\n\n\n\n822\n\n791\n\n04C3.3.214\n\nMổ quặm 2 mi - gây tê\n\n809.000\n\n\n\n823\n\n792\n\n04C3.3.215\n\nMổ quặm 3 mi - gây tê\n\n1.020.000\n\n\n\n824\n\n793\n\n04C3.3.226\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n1.563.000\n\n\n\n825\n\n794\n\n04C3.3.227\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n1.745.000\n\n\n\n826\n\n795\n\n04C3.3.216\n\nMổ quặm 4 mi - gây tê\n\n1.176.000\n\n\n\n827\n\n796\n\n03C2.3.54\n\nMở tiền phòng rửa máu hoặc mủ\n\n704.000\n\n\n\n828\n\n797\n\n03C2.3.68\n\nMộng tái phát phức tạp có ghép màng ối kết mạc\n\n904.000\n\n\n\n829\n\n798\n\n03C2.3.12\n\nMúc nội nhãn (có độn hoặc không độn)\n\n516.000\n\nChưa bao gồm vật liệu độn.\n\n830\n\n799\n\n03C2.3.14\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n33.000\n\n\n\n831\n\n800\n\n\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n2.689.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn\n\n832\n\n801\n\n03C2.3.2\n\nNghiệm pháp phát hiện Glôcôm\n\n97.900\n\n\n\n833\n\n802\n\n03C2.3.63\n\nNối thông lệ mũi 1 mắt\n\n1.004.000\n\nChưa bao gồm ống Silicon.\n\n834\n\n803\n\n\n\nPhẫu thuật bong võng mạc kinh điển\n\n2.173.000\n\nChưa bao gồm đai Silicon.\n\n835\n\n804\n\n03C2.3.32\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n554.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt bao sau.\n\n836\n\n805\n\n03C2.3.30\n\nPhẫu thuật cắt bè\n\n1.065.000\n\n\n\n837\n\n806\n\n03C2.3.96\n\nPhẫu thuật cắt dịch kính và điều trị bong võng\r\n\n mạc (01 mắt)\n\n2.838.000\n\nChưa bao gồm dầu silicon, đai silicon, đầu cắt\r\n\n dịch kính, Laser nội nhãn.\n\n838\n\n807\n\n03C2.3.36\n\nPhẫu thuật cắt màng đồng tử\n\n895.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt.\n\n839\n\n808\n\n04C3.3.223\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc -\r\n\n gây mê\n\n1.416.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n840\n\n809\n\n04C3.3.212\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc -\r\n\n gây tê\n\n915.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n841\n\n810\n\n03C2.3.97\n\nPhẫu thuật cắt mống mắt chu biên\n\n500.000\n\n\n\n842\n\n811\n\n03C2.3.35\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\n1.160.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt\n\n843\n\n812\n\n03C2.3.31\n\nPhẫu thuật đặt IOL (1 mắt)\n\n1.950.000\n\nChưa bao gồm thể thủy tinh nhân tạo.\n\n844\n\n813\n\n03C2.3.37\n\nPhẫu thuật đặt ống Silicon tiền phòng\n\n1.460.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n845\n\n814\n\n03C2.3.20\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2\r\n\n mắt)\n\n1.723.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, laser nội\r\n\n nhãn, dây dẫn sáng.\n\n846\n\n\n\n03C2.3.93\n\nPhẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng Laser\r\n\n Excimer (01 mắt)\n\n4.115.000\n\n\n\n847\n\n815\n\n03C2.3.94\n\nPhẫu thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp\r\n\n Phaco (01 mắt)\n\n2.615.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo; đã bao gồm\r\n\n casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n848\n\n816\n\n03C2.3.19\n\nPhẫu thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n804.000\n\n\n\n849\n\n817\n\n03C2.3.89\n\nPhẫu thuật hẹp khe mi\n\n595.000\n\n\n\n850\n\n818\n\n03C2.3.28\n\nPhẫu thuật lác (1 mắt)\n\n704.000\n\n\n\n851\n\n819\n\n03C2.3.27\n\nPhẫu thuật lác (2 mắt)\n\n1.150.000\n\n\n\n852\n\n820\n\n03C2.3.23\n\nPhẫu thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n745.000\n\n\n\n853\n\n821\n\n03C2.3.77\n\nPhẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt\r\n\n IOL+ cắt bè (1 mắt)\n\n1.760.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo.\n\n854\n\n822\n\n04C3.3.218\n\nPhẫu thuật mộng đơn một mắt - gây mê\n\n1.376.000\n\n\n\n855\n\n823\n\n04C3.3.217\n\nPhẫu thuật mộng đơn thuần một mắt - gây tê\n\n834.000\n\n\n\n856\n\n824\n\n03C2.3.70\n\nPhẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân\n\n804.000\n\n\n\n857\n\n825\n\n03C2.3.43\n\nPhẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả\n\n695.000\n\n\n\n858\n\n826\n\n03C2.3.26\n\nPhẫu thuật sụp mi (1 mắt)\n\n1.265.000\n\n\n\n859\n\n827\n\n03C2.3.45\n\nPhẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi\n\n1.460.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n860\n\n828\n\n03C2.3.42\n\nPhẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả\n\n1.060.000\n\n\n\n861\n\n829\n\n03C2.3.24\n\nPhẫu thuật tạo mí (1 mắt)\n\n804.000\n\n\n\n862\n\n830\n\n03C2.3.25\n\nPhẫu thuật tạo mí (2 mắt)\n\n1.045.000\n\n\n\n863\n\n831\n\n\n\nPhẫu thuật tháo đai độn Silicon\n\n1.629.000\n\n\n\n864\n\n832\n\n\n\nPhẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco và femtosecond\r\n\n có hoặc không có đặt IOL\n\n4.799.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo, thiết bị\r\n\n cố định mắt (Pateient interface).\n\n865\n\n833\n\n03C2.3.33\n\nPhẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt)\n\n1.600.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo.\n\n866\n\n834\n\n03C2.3.39\n\nPhẫu thuật u có vá da tạo hình\n\n1.200.000\n\n\n\n867\n\n835\n\n03C2.3.41\n\nPhẫu thuật u kết mạc nông\n\n645.000\n\n\n\n868\n\n836\n\n03C2.3.38\n\nPhẫu thuật u mi không vá da\n\n689.000\n\n\n\n869\n\n837\n\n03C2.3.40\n\nPhẫu thuật u tổ chức hốc mắt\n\n1.200.000\n\n\n\n870\n\n838\n\n03C2.3.44\n\nPhẫu thuật vá da điều trị lật mi\n\n1.010.000\n\n\n\n871\n\n839\n\n03C2.3.65\n\nPhủ kết mạc\n\n614.000\n\n\n\n872\n\n840\n\n03C2.3.71\n\nQuang đông thể mi điều trị Glôcôm\n\n275.000\n\n\n\n873\n\n\n\n03C2.3.21\n\nRạch giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n554.700\n\nChưa bao gồm chi phí thuốc gây mê\n\n874\n\n\n\n03C2.3.22\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n665.500\n\nChưa bao gồm chi phí thuốc gây mê\n\n875\n\n841\n\n03C2.3.34\n\nRạch góc tiền phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n876\n\n842\n\n03C2.3.10\n\nRửa cùng đồ (1 mắt hoặc 2 mắt)\n\n39.000\n\n\n\n877\n\n843\n\n03C2.3.4\n\nSắc giác\n\n60.000\n\n\n\n878\n\n844\n\n\n\nSiêu âm bán phần trước (UBM)\n\n195.000\n\n\n\n879\n\n845\n\n03C2.3.81\n\nSiêu âm chẩn đoán (1 mắt hoặc 2 mắt)\n\n55.400\n\n\n\n880\n\n846\n\n03C2.3.80\n\nSiêu âm điều trị (1 ngày)\n\n60.000\n\n\n\n881\n\n847\n\n03C2.3.83\n\nSinh thiết u, tế bào học, dịch tổ chức\n\n150.000\n\n\n\n882\n\n848\n\n03C2.3.29\n\nSoi bóng đồng tử\n\n28.400\n\n\n\n883\n\n849\n\n04C3.3.203\n\nSoi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng\n\n49.600\n\n\n\n884\n\n850\n\n03C2.3.88\n\nTách dính mi cầu ghép kết mạc\n\n2.088.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n885\n\n851\n\n03C2.3.72\n\nTạo hình vùng bè bằng Laser\n\n210.000\n\n\n\n886\n\n852\n\n\n\nTest thử cảm giác giác mạc\n\n36.900\n\n\n\n887\n\n853\n\n03C2.3.78\n\nTháo dầu Silicon phẫu thuật\n\n745.000\n\n\n\n888\n\n854\n\n04C3.3.207\n\nThông lệ đạo hai mắt\n\n89.900\n\n\n\n889\n\n855\n\n04C3.3.206\n\nThông lệ đạo một mắt\n\n57.200\n\n\n\n890\n\n856\n\n04C3.3.205\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt\n\n44.600\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n891\n\n857\n\n04C3.3.204\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n44.600\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n892\n\n858\n\n\n\nVá sàn hốc mắt\n\n3.085.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn hoặc vá xương\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n893\n\n859\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.081.000\n\n\n\n894\n\n860\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.195.000\n\n\n\n895\n\n861\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n845.000\n\n\n\n896\n\n862\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n590.000\n\n\n\n897\n\n863\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n519.000\n\n\n\n898\n\n864\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n337.000\n\n\n\n899\n\n865\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n191.000\n\n\n\n900\n\n866\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n121.000\n\n\n\nVIII\n\nVIII\n\n\n\nTAI MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n901\n\n867\n\n03C2.4.18\n\nBẻ cuốn mũi\n\n120.000\n\n\n\n902\n\n868\n\n03C2.4.31\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1 bên)\n\n201.000\n\n\n\n903\n\n869\n\n03C2.4.32\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (2 bên)\n\n271.000\n\n\n\n904\n\n870\n\n04C3.4.250\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n1.033.000\n\n\n\n905\n\n871\n\n04C3.4.251\n\nCắt Amiđan dùng Coblator (gây mê)\n\n2.303.000\n\nBao gồm cả Coblator.\n\n906\n\n872\n\n03C2.4.19\n\nCắt bỏ đường rò luân nhĩ gây tê\n\n449.000\n\n\n\n907\n\n873\n\n03C2.4.64\n\nCắt dây thần kinh Vidien qua nội\r\n\n soi\n\n7.479.000\n\n\n\n908\n\n874\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây mê\n\n1.938.000\n\n\n\n909\n\n875\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây tê\n\n589.000\n\n\n\n910\n\n876\n\n03C2.4.57\n\nCắt thanh quản có tái tạo phát âm\n\n6.582.000\n\nChưa bao gồm stent, van phát âm, thanh quản điện.\n\n911\n\n877\n\n03C2.4.65\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n7.302.000\n\n\n\n912\n\n878\n\n04C3.4.228\n\nChích rạch apxe Amiđan (gây tê)\n\n250.000\n\n\n\n913\n\n879\n\n04C3.4.229\n\nChích rạch apxe thành sau họng (gây tê)\n\n250.000\n\n\n\n914\n\n880\n\n03C2.4.11\n\nChích rạch vành tai\n\n57.900\n\n\n\n915\n\n881\n\n\n\nChỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con\n\n5.627.000\n\n\n\n916\n\n882\n\n03C2.4.10\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n47.900\n\n\n\n917\n\n883\n\n03C2.4.56\n\nĐặt stent điều trị sẹo hẹp thanh khí quản\n\n6.911.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n918\n\n884\n\n03C2.4.47\n\nĐo ABR (1 lần)\n\n176.000\n\n\n\n919\n\n885\n\n03C2.4.44\n\nĐo nhĩ lượng\n\n24.600\n\n\n\n920\n\n886\n\n03C2.4.46\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n49.200\n\n\n\n921\n\n887\n\n03C2.4.43\n\nĐo phản xạ cơ bàn đạp\n\n24.600\n\n\n\n922\n\n888\n\n03C2.4.39\n\nĐo sức cản của mũi\n\n91.600\n\n\n\n923\n\n889\n\n03C2.4.42\n\nĐo sức nghe lời\n\n51.600\n\n\n\n924\n\n890\n\n03C2.4.40\n\nĐo thính lực đơn âm\n\n39.600\n\n\n\n925\n\n891\n\n03C2.4.41\n\nĐo trên ngưỡng\n\n54.200\n\n\n\n926\n\n892\n\n03C2.4.30\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n180.000\n\n\n\n927\n\n893\n\n03C2.4.4\n\nĐốt họng bằng khí CO2 (Bằng áp lạnh)\n\n126.000\n\n\n\n928\n\n894\n\n03C2.4.3\n\nĐốt họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n146.000\n\n\n\n929\n\n895\n\n03C2.4.22\n\nĐốt họng hạt\n\n75.000\n\n\n\n930\n\n896\n\n03C2.4.54\n\nGhép thanh khí quản đặt stent\n\n5.821.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n931\n\n897\n\n03C2.4.13\n\nHút xoang dưới áp lực\n\n52.900\n\n\n\n932\n\n898\n\n03C2.4.15\n\nKhí dung\n\n17.600\n\nChưa bao gồm thuốc khí dung.\n\n933\n\n899\n\n03C2.4.1\n\nLàm thuốc thanh quản hoặc tai\n\n20.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n934\n\n900\n\n03C2.4.2\n\nLấy dị vật họng\n\n40.000\n\n\n\n935\n\n901\n\n04C3.4.233\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n60.000\n\n\n\n936\n\n902\n\n04C3.4.252\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây\r\n\n mê)\n\n508.000\n\n\n\n937\n\n903\n\n04C3.4.234\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây\r\n\n tê)\n\n150.000\n\n\n\n938\n\n904\n\n04C3.4.246\n\nLấy di vật thanh quản gây mê ống cứng\n\n683.000\n\n\n\n939\n\n905\n\n04C3.4.239\n\nLấy dị vật thanh quản gây tê ống cứng\n\n346.000\n\n\n\n940\n\n906\n\n04C3.4.236\n\nLấy dị vật trong mũi có gây mê\n\n660.000\n\n\n\n941\n\n907\n\n04C3.4.235\n\nLấy dị vật trong mũi không gây mê\n\n187.000\n\n\n\n942\n\n908\n\n03C2.4.12\n\nLấy nút biểu bì ống tai\n\n60.000\n\n\n\n943\n\n909\n\n04C3.4.254\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây mê\n\n1.314.000\n\n\n\n944\n\n910\n\n04C3.4.242\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây tê\n\n819.000\n\n\n\n945\n\n911\n\n\n\nMở sào bào - thượng nhĩ\n\n3.585.000\n\n\n\n946\n\n912\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau chấn thương gây mê\n\n2.620.000\n\n\n\n947\n\n913\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau chấn thương gây tê\n\n1.258.000\n\n\n\n948\n\n914\n\n04C3.4.243\n\nNạo VA gây mê\n\n765.000\n\n\n\n949\n\n915\n\n\n\nNạo vét hạch cổ chọn lọc\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n950\n\n916\n\n03C2.4.20\n\nNhét meche hoặcbấc mũi\n\n107.000\n\n\n\n951\n\n917\n\n03C2.4.55\n\nNối khí quản tận-tận trong điều trị sẹo hẹp\n\n7.729.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n952\n\n918\n\n04C3.4.247\n\nNội soi cắt polype mũi gây mê\n\n647.000\n\n\n\n953\n\n919\n\n04C3.4.241\n\nNội soi cắt polype mũi gây tê\n\n444.000\n\n\n\n954\n\n920\n\n04C3.4.231\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê)\n\n265.000\n\n\n\n955\n\n921\n\n04C3.4.232\n\nNội soi chọc thông xoang trán hoặc xoang bướm\r\n\n (gây tê)\n\n265.000\n\n\n\n956\n\n922\n\n04C3.4.240\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi\r\n\n gây tê\n\n431.000\n\n\n\n957\n\n923\n\n04C3.4.253\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi\r\n\n gây mê\n\n660.000\n\n\n\n958\n\n924\n\n\n\nNội soi đường hô hấp và tiêu hóa trên\n\n2.135.000\n\n\n\n959\n\n925\n\n04C3.4.244\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống cứng\n\n683.000\n\n\n\n960\n\n926\n\n04C3.4.245\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống mềm\n\n703.000\n\n\n\n961\n\n927\n\n04C3.4.237\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống cứng\n\n210.000\n\n\n\n962\n\n928\n\n04C3.4.238\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống mềm\n\n305.000\n\n\n\n963\n\n929\n\n04C3.4.255\n\nNội soi nạo VA gây mê sử dụng\r\n\n Hummer\n\n1.541.000\n\nBao gồm cả dao Hummer.\n\n964\n\n930\n\n\n\nNội soi phế quản ống cứng lấy dị vật gây tê\n\n561.000\n\n\n\n965\n\n931\n\n\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây mê\n\n1.543.000\n\n\n\n966\n\n932\n\n03C2.4.25\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây tê\n\n500.000\n\n\n\n967\n\n933\n\n03C2.4.37\n\nNội soi Tai Mũi Họng\n\n202.000\n\n\n\n968\n\n934\n\n03C2.4.9\n\nNong vòi nhĩ\n\n35.000\n\n\n\n969\n\n935\n\n03C2.4.34\n\nNong vòi nhĩ nội soi\n\n111.000\n\n\n\n970\n\n936\n\n03C2.4.66\n\nPhẫu thuật áp xe não do tai\n\n5.809.000\n\n\n\n971\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao plasma hoặc\r\n\n laser\n\n3.679.000\n\n\n\n972\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao điện\n\n3.679.000\n\n\n\n973\n\n938\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần thanh quản trên nhẫn\r\n\n kiểu CHEP\n\n4.902.000\n\n\n\n974\n\n939\n\n03C2.4.61\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u thành bên họng lan lên đáy\r\n\n sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n9.209.000\n\n\n\n975\n\n940\n\n03C2.4.67\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư Amidan/thanh quản và\r\n\n nạo vét hạch cổ\n\n5.531.000\n\n\n\n976\n\n941\n\n03C2.4.68\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt\r\n\n cơ da\n\n6.604.000\n\n\n\n977\n\n942\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Concha Bullosa cuốn mũi\n\n3.738.000\n\n\n\n978\n\n943\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây thanh bằng Laser\n\n4.487.000\n\n\n\n979\n\n944\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến dưới hàm\n\n4.495.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n980\n\n945\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai có hoặc không bảo\r\n\n tồn dây VII\n\n4.495.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n981\n\n946\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương khối mũi sàng\n\n7.629.000\n\n\n\n982\n\n947\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương xoang sàng - hàm\n\n5.208.000\n\n\n\n983\n\n948\n\n\n\nPhẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khí quản bằng\r\n\n đặt ống nong\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm chi phí mũi khoan.\n\n984\n\n949\n\n03C2.4.52\n\nPhẫu thuật đỉnh xương đá\n\n4.187.000\n\n\n\n985\n\n950\n\n\n\nPhẫu thuật giảm áp dây VII\n\n6.796.000\n\n\n\n986\n\n951\n\n\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trong chấn thương sọ\r\n\n mặt\n\n5.208.000\n\n\n\n987\n\n952\n\n03C2.4.69\n\nPhẫu thuật laser cắt ung thư thanh quản hạ họng\n\n6.616.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n988\n\n953\n\n03C2.4.70\n\nPhẫu thuật Laser trong khối u vùng họng miệng\n\n7.031.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n989\n\n954\n\n\n\nPhẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n2.973.000\n\n\n\n990\n\n955\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp xe\n\n2.867.000\n\n\n\n991\n\n956\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh mũi\n\n4.794.000\n\n\n\n992\n\n957\n\n\n\nPhẫu thuật nang rò giáp lưỡi\n\n4.487.000\n\n\n\n993\n\n958\n\n\n\nPhẫu thuật nạo V.A nội soi\n\n2.722.000\n\n\n\n994\n\n959\n\n03C2.4.71\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch cổ, truyền hoá chất động\r\n\n mạch cảnh\n\n5.531.000\n\nChưa bao gồm hoá chất.\n\n995\n\n960\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cầm máu mũi 1 bên, 2 bên\n\n2.658.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n996\n\n961\n\n03C2.4.60\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ khối u vùng mũi\r\n\n xoang\n\n8.782.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n997\n\n962\n\n03C2.4.58\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u mạch máu vùng đầu\r\n\n cổ\n\n13.322.000\n\n\n\n998\n\n963\n\n03C2.4.59\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch vòm mũi họng\n\n8.322.000\n\n\n\n999\n\n964\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thanh\n\n5.032.000\n\n\n\n1000\n\n965\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u hạ họng hoặc\r\n\n hố lưỡi thanh thiệt\n\n2.867.000\n\n\n\n1001\n\n966\n\n03C2.4.27\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u lành tính thanh quản\r\n\n (papilloma, kén hơi thanh quản…)\n\n4.009.000\n\n\n\n1002\n\n967\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u máu hạ họng -\r\n\n thanh quản bằng dao siêu âm\n\n7.794.000\n\n\n\n1003\n\n968\n\n03C2.4.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u nhú đảo ngược vùng\r\n\n mũi xoang\n\n5.910.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n1004\n\n969\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới\n\n3.738.000\n\n\n\n1005\n\n970\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn mũi\n\n3.053.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n1006\n\n971\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ\r\n\n 1 bên, 2 bên\n\n2.973.000\n\n\n\n1007\n\n972\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt\n\n5.339.000\n\n\n\n1008\n\n973\n\n03C2.4.49\n\nPhẫu thuật nội soi lấy u hoặc điều trị rò dịch\r\n\n não tuỷ, thoát vị nền sọ\n\n6.967.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n1009\n\n974\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở các xoang sàng, hàm,\r\n\n trán, bướm\n\n7.629.000\n\n\n\n1010\n\n975\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở dẫn lưu hoặc cắt bỏ u\r\n\n nhày xoang\n\n4.794.000\n\n\n\n1011\n\n976\n\n03C2.4.72\n\nPhẫu thuật nội soi mở khe giữa, nạo sàng,\r\n\n ngách trán, xoang bướm\n\n4.809.000\n\n\n\n1012\n\n977\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi nạo VA bằng dao Plasma\n\n3.679.000\n\n\n\n1013\n\n978\n\n03C2.4.26\n\nPhẫu thuật nội soi vi phẫu thanh quản cắt u\r\n\n nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh\n\n2.865.000\n\n\n\n1014\n\n979\n\n03C2.4.63\n\nPhẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần kinh VII\n\n7.499.000\n\n\n\n1015\n\n980\n\n\n\nPhẫu thuật rò xoang lê\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n1016\n\n981\n\n03C2.4.53\n\nPhẫu thuật tái tạo hệ thống truyền âm\n\n5.809.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, xương con để thay\r\n\n thế hoặcProthese.\n\n1017\n\n982\n\n03C2.4.62\n\nPhẫu thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt bằng vạt da\r\n\n cơ xương\n\n5.809.000\n\n\n\n1018\n\n983\n\n03C2.4.51\n\nPhẫu thuật tai trong hoặc u dây thần kinh VII\r\n\n hoặc u dây thần kinh VIII\n\n5.862.000\n\n\n\n1019\n\n984\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tai giữa\n\n5.081.000\n\n\n\n1020\n\n985\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vật\r\n\n liệu ghép tự thân\n\n6.960.000\n\n\n\n1021\n\n986\n\n\n\nPhẫu thuật thay thế xương bàn đạp\n\n5.081.000\n\n\n\n1022\n\n987\n\n\n\nPhẫu thuật tiệt căn xương chũm\n\n5.087.000\n\n\n\n1023\n\n988\n\n\n\nPhẫu thuật xử trí chảy máu sau cắt Amygdale\r\n\n (gây mê)\n\n2.722.000\n\n\n\n1024\n\n989\n\n03C2.4.16\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n24.600\n\n\n\n1025\n\n990\n\n03C2.4.28\n\nSoi thanh khí phế quản bằng ống mềm\n\n200.000\n\n\n\n1026\n\n991\n\n03C2.4.29\n\nSoi thực quản bằng ống mềm\n\n200.000\n\n\n\n1027\n\n992\n\n03C2.4.8\n\nThông vòi nhĩ\n\n81.900\n\n\n\n1028\n\n993\n\n03C2.4.33\n\nThông vòi nhĩ nội soi\n\n111.000\n\n\n\n1029\n\n994\n\n03C2.4.7\n\nTrích màng nhĩ\n\n58.000\n\n\n\n1030\n\n995\n\n04C3.4.248\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây mê)\n\n713.000\n\n\n\n1031\n\n996\n\n04C3.4.249\n\nTrích rạch apxe thành sau họng (gây mê)\n\n713.000\n\n\n\n1032\n\n997\n\n\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n3.585.000\n\n\n\n1033\n\n998\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đóng lỗ rò xoang lê bằng\r\n\n laser hoặcnhiệt\n\n2.918.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1034\n\n999\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.209.000\n\n\n\n1035\n\n1000\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.884.000\n\n\n\n1036\n\n1001\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.323.000\n\n\n\n1037\n\n1002\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n906.000\n\n\n\n1038\n\n1003\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n834.000\n\n\n\n1039\n\n1004\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n492.000\n\n\n\n1040\n\n1005\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n278.000\n\n\n\n1041\n\n1006\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n135.000\n\n\n\nIX\n\nIX\n\n\n\nRĂNG - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1042\n\n1007\n\n03C2.5.1.3\n\nCắt lợi trùm\n\n151.000\n\n\n\n1043\n\n1008\n\n03C2.5.2.6\n\nChụp thép làm sẵn\n\n279.000\n\n\n\n1044\n\n1009\n\n03C2.5.1.6\n\nCố định tạm thời gẫy xương hàm (buộc chỉ thép,\r\n\n băng cố định)\n\n343.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều trị răng\n\n\n\n\n\n1045\n\n1010\n\n03C2.5.2.3\n\nĐiều trị răng sữa viêm tuỷ có hồi phục\n\n316.000\n\n\n\n1046\n\n1011\n\n03C2.5.2.13\n\nĐiều trị tuỷ lại\n\n941.000\n\n\n\n1047\n\n1012\n\n03C2.5.2.10\n\nĐiều trị tuỷ răng số 4, 5\n\n539.000\n\n\n\n1048\n\n1013\n\n03C2.5.2.11\n\nĐiều trị tuỷ răng số 6,7 hàm dưới\n\n769.000\n\n\n\n1049\n\n1014\n\n03C2.5.2.9\n\nĐiều trị tuỷ răng số 1, 2, 3\n\n409.000\n\n\n\n1050\n\n1015\n\n03C2.5.2.12\n\nĐiều trị tuỷ răng số 6,7 hàm trên\n\n899.000\n\n\n\n1051\n\n1016\n\n03C2.5.2.4\n\nĐiều trị tuỷ răng sữa một chân\n\n261.000\n\n\n\n1052\n\n1017\n\n03C2.5.2.5\n\nĐiều trị tuỷ răng sữa nhiều chân\n\n369.000\n\n\n\n1053\n\n1018\n\n03C2.5.2.14\n\nHàn composite cổ răng\n\n324.000\n\n\n\n1054\n\n1019\n\n03C2.5.2.1\n\nHàn răng sữa sâu ngà\n\n90.900\n\n\n\n1055\n\n1020\n\n04C3.5.1.260\n\nLấy cao răng và đánh bóng hai hàm\n\n124.000\n\n\n\n1056\n\n1021\n\n04C3.5.1.259\n\nLấy cao răng và đánh bóng một vùng hoặc một\r\n\n hàm\n\n70.900\n\n\n\n1057\n\n1022\n\n03C2.5.1.11\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n100.000\n\n\n\n1058\n\n1023\n\n03C2.5.1.10\n\nNạo túi lợi 1 sextant\n\n67.900\n\n\n\n1059\n\n1024\n\n03C2.5.1.7\n\nNhổ chân răng\n\n180.000\n\n\n\n1060\n\n1025\n\n03C2.5.1.1\n\nNhổ răng đơn giản\n\n98.600\n\n\n\n1061\n\n1026\n\n03C2.5.1.2\n\nNhổ răng khó\n\n194.000\n\n\n\n1062\n\n1027\n\n04C3.5.1.257\n\nNhổ răng số 8 bình thường\n\n204.000\n\n\n\n1063\n\n1028\n\n04C3.5.1.258\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm\n\n320.000\n\n\n\n1064\n\n1029\n\n04C3.5.1.256\n\nNhổ răng sữa hoặcchân răng sữa\n\n33.600\n\n\n\n1065\n\n1030\n\n03C2.5.2.16\n\nPhục hồi thân răng có chốt\n\n481.000\n\n\n\n1066\n\n1031\n\n03C2.5.2.7\n\nRăng sâu ngà\n\n234.000\n\n\n\n1067\n\n1032\n\n03C2.5.2.8\n\nRăng viêm tuỷ hồi phục\n\n248.000\n\n\n\n1068\n\n1033\n\n04C3.5.1.261\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1\r\n\n lần)\n\n30.700\n\n\n\n1069\n\n1034\n\n03C2.5.6.2\n\nSửa hàm\n\n180.000\n\n\n\n1070\n\n1035\n\n03C2.5.2.2\n\nTrám bít hố rãnh\n\n199.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n1071\n\n1036\n\n03C2.5.1.16\n\nPhẫu thuật nhổ răng lạc chỗ\n\n324.000\n\n\n\n1072\n\n1037\n\n03C2.5.1.24\n\nPhẫu thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng\r\n\n dẫn\n\n1.000.000\n\nChưa bao gồm màng tái tạo mô và xương nhân tạo.\n\n1073\n\n1038\n\n03C2.5.1.22\n\nPhẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng\n\n768.000\n\n\n\n1074\n\n1039\n\n03C2.5.1.23\n\nCắt u lợi đường kính từ 2cm trở lên\n\n429.000\n\n\n\n1075\n\n1040\n\n03C2.5.1.18\n\nCắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả\n\n389.000\n\n\n\n1076\n\n1041\n\n03C2.5.1.19\n\nCắt, tạo hình phanh môi, phanh má hoặc lưỡi\r\n\n (không gây mê)\n\n276.000\n\n\n\n1077\n\n1042\n\n03C2.5.1.20\n\nCắm và cố định lại một răng bật khỏi huyệt ổ\r\n\n răng\n\n509.000\n\n\n\n1078\n\n1043\n\n03C2.5.1.14\n\nLấy sỏi ống Wharton\n\n1.000.000\n\n\n\n1079\n\n1044\n\n03C2.5.1.12\n\nCắt u da đầu lành, đường kính dưới 5 cm\n\n679.000\n\n\n\n1080\n\n1045\n\n03C2.5.1.13\n\nCắt u da đầu lành, đường kính từ 5 cm trở lên\n\n1.094.000\n\n\n\n1081\n\n1046\n\n03C2.5.7.44\n\nCắt bỏ nang sàn miệng\n\n2.657.000\n\n\n\n1082\n\n1047\n\n03C2.5.7.35\n\nCắt nang xương hàm từ 2-5cm\n\n2.807.000\n\n\n\n1083\n\n1048\n\n03C2.5.7.33\n\nCắt u nang giáp móng\n\n2.071.000\n\n\n\n1084\n\n1049\n\n03C2.5.7.48\n\nCắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng hàm mặt (gây\r\n\n mê nội khí quản)\n\n2.507.000\n\n\n\n1085\n\n1050\n\n\n\nĐiều trị đóng cuống răng\n\n447.000\n\n\n\n1086\n\n1051\n\n\n\nĐiều trị sâu răng sớm bằng Fluor\n\n532.000\n\n\n\n1087\n\n\n\n03C2.5.7.40\n\nDùng laser, sóng cao tần trong điều trị sẹo\r\n\n >2cm\n\n1.578.000\n\n\n\n1088\n\n1052\n\n03C2.5.7.39\n\nGhép da rời mỗi chiều trên 5cm\n\n2.672.000\n\n\n\n1089\n\n1053\n\n03C2.5.7.50\n\nNắn sai khớp thái dương hàm đến muộn\n\n1.594.000\n\n\n\n1090\n\n1054\n\n03C2.5.7.46\n\nPhẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại biên\n\n2.709.000\n\n\n\n1091\n\n1055\n\n03C2.5.7.3\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý\r\n\n và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n2.335.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1092\n\n1056\n\n03C2.5.7.4\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý\r\n\n và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng nẹp vít\n\n3.869.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1093\n\n1057\n\n03C2.5.7.6\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên do bệnh lý và\r\n\n tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp\n\n4.969.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1094\n\n1058\n\n03C2.5.7.12\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn dây thần\r\n\n kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh\n\n3.917.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1095\n\n1059\n\n03C2.5.7.16\n\nPhẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt\n\n2.935.000\n\n\n\n1096\n\n1060\n\n03C2.5.7.26\n\nPhẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới hàm\n\n3.043.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1097\n\n1061\n\n03C2.5.7.15\n\nPhẫu thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt\n\n2.858.000\n\n\n\n1098\n\n1062\n\n03C2.5.7.37\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới, nạo vét\r\n\n hạch\n\n3.085.000\n\n\n\n1099\n\n1063\n\n03C2.5.7.36\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm trên, nạo vét\r\n\n hạch\n\n3.085.000\n\n\n\n1100\n\n1064\n\n03C2.5.7.2\n\nPhẫu thuật cắt xương hàm trên hoặchàm dưới, điều\r\n\n trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.407.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1101\n\n1065\n\n03C2.5.7.17\n\nPhẫu thuật đa chấn thương vùng hàm mặt\n\n3.903.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1102\n\n1066\n\n03C2.5.7.24\n\nPhẫu thuật điều trị gãy gò má cung tiếp 2 bên\n\n2.843.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1103\n\n1067\n\n03C2.5.7.23\n\nPhẫu thuật điều trị gãy lồi cầu\n\n2.643.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1104\n\n1068\n\n03C2.5.7.22\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới\n\n2.543.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1105\n\n1069\n\n03C2.5.7.25\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên\n\n2.943.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1106\n\n1070\n\n03C2.5.7.41\n\nPhẫu thuật điều trị viêm nhiễm toả lan, áp xe\r\n\n vùng hàm mặt\n\n2.036.000\n\n\n\n1107\n\n1071\n\n03C2.5.7.10\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và\r\n\n tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.600.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít\r\n\n thay thế.\n\n1108\n\n1072\n\n03C2.5.7.8\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và\r\n\n tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.600.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1109\n\n1073\n\n03C2.5.7.11\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và\r\n\n tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.817.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít.\n\n1110\n\n1074\n\n03C2.5.7.9\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và\r\n\n tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.767.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1111\n\n1075\n\n03C2.5.7.19\n\nPhẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân\r\n\n khe hở môi, vòm miệng\n\n2.986.000\n\nChưa bao gồm xương.\n\n1112\n\n1076\n\n03C2.5.7.42\n\nPhẫu thuật khâu phục hồi vết thương phần mềm\r\n\n vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh.\n\n2.801.000\n\n\n\n1113\n\n1077\n\n03C2.5.7.13\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt\r\n\n da cơ\n\n3.900.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1114\n\n1078\n\n03C2.5.7.14\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng\r\n\n vi phẫu thuật\n\n4.000.000\n\n\n\n1115\n\n1079\n\n\n\nPhẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt\n\n2.303.000\n\n\n\n1116\n\n1080\n\n03C2.5.7.52\n\nPhẫu thuật lấy răng ngầm trong xương\n\n2.235.000\n\n\n\n1117\n\n1081\n\n03C2.5.7.45\n\nPhẫu thuật mở xoang lấy răng ngầm\n\n2.657.000\n\n\n\n1118\n\n1082\n\n03C2.5.7.18\n\nPhẫu thuật mở xương, điều trị lệch lạc xương\r\n\n hàm, khớp cắn\n\n4.103.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1119\n\n1083\n\n03C2.5.7.38\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt\n\n3.303.000\n\n\n\n1120\n\n1084\n\n03C2.5.7.30\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng\n\n2.335.000\n\n\n\n1121\n\n1085\n\n03C2.5.7.31\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng tạo vạt\r\n\n thành hầu\n\n2.335.000\n\n\n\n1122\n\n1086\n\n03C2.5.7.29\n\nPhẫu thuật tạo hình môi hai bên\n\n2.435.000\n\n\n\n1123\n\n1087\n\n03C2.5.7.28\n\nPhẫu thuật tạo hình môi một bên\n\n2.335.000\n\n\n\n1124\n\n1088\n\n03C2.5.7.47\n\nPhẫu thuật tạo hình phanh môi hoặc phanh má hoặc\r\n\n phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1.727.000\n\n\n\n1125\n\n1089\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương hai\r\n\n bên\n\n2.624.000\n\n\n\n1126\n\n1090\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương lồi\r\n\n cầu\n\n2.561.000\n\n\n\n1127\n\n1091\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương một\r\n\n bên\n\n2.528.000\n\n\n\n1128\n\n1092\n\n03C2.5.7.1\n\nSử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt\r\n\n đoạn xương hàm dưới\n\n3.007.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít thay thế.\n\n1129\n\n1093\n\n03C2.5.7.49\n\nTiêm xơ điều trị u máu phần mềm và xương vùng\r\n\n hàm mặt\n\n834.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1130\n\n1094\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.273.000\n\n\n\n1131\n\n1095\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.084.000\n\n\n\n1132\n\n1096\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.301.000\n\n\n\n1133\n\n1097\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n866.000\n\n\n\n1134\n\n1098\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n750.000\n\n\n\n1135\n\n1099\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n465.000\n\n\n\n1136\n\n1100\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n264.000\n\n\n\n1137\n\n1101\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n135.000\n\n\n\nX\n\nX\n\n\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1138\n\n1102\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu dưới 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.151.000\n\n\n\n1139\n\n1103\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu trên 10% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn\n\n3.645.000\n\n\n\n1140\n\n1104\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 3% - 5%\r\n\n diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.713.000\n\n\n\n1141\n\n1105\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 5% - 10%\r\n\n diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.095.000\n\n\n\n1142\n\n1106\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới 3% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.180.000\n\n\n\n1143\n\n1107\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu trên 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn\n\n3.582.000\n\n\n\n1144\n\n1108\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 1% - 3% diện\r\n\n tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.791.000\n\n\n\n1145\n\n1109\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 3% - 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.112.000\n\n\n\n1146\n\n1110\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu kín ≥ 3% diện tích\r\n\n cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.837.000\n\n\n\n1147\n\n1111\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu kín dưới 3% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.156.000\n\n\n\n1148\n\n1112\n\n\n\nCắt lọc mô hoại tử vết thương mạn tính bằng\r\n\n dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n3.577.000\n\n\n\n1149\n\n1113\n\n\n\nCắt sẹo ghép da mảnh trung bình\n\n3.451.000\n\n\n\n1150\n\n1114\n\n\n\nCắt sẹo khâu kín\n\n3.130.000\n\n\n\n1151\n\n1115\n\n03C2.6.11\n\nChẩn đoán độ sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler\n\n270.000\n\n\n\n1152\n\n1116\n\n03C2.6.15\n\nĐiều trị bằng ôxy cao áp\n\n213.000\n\n\n\n1153\n\n1117\n\n03C2.6.14\n\nĐiều trị vết thương bỏng bằng màng nuôi cấy\r\n\n nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng)\n\n509.000\n\n\n\n1154\n\n1118\n\n\n\nGhép da đồng loại ≥ 10% diện tích cơ thể (chưa\r\n\n gồm mảnh da ghép)\n\n2.489.000\n\n\n\n1155\n\n1119\n\n\n\nGhép da đồng loại dưới 10% diện tích cơ thể\r\n\n (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n1.717.000\n\n\n\n1156\n\n1120\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn dưới 5% diện tích cơ\r\n\n thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.719.000\n\n\n\n1157\n\n1121\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn trên 10% diện tích cơ\r\n\n thể ở người lớn\n\n4.051.000\n\n\n\n1158\n\n1122\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 3% - 5% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n3.376.000\n\n\n\n1159\n\n1123\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 5% - 10% diện tích\r\n\n cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.809.000\n\n\n\n1160\n\n1124\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin\r\n\n graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n6.056.000\n\n\n\n1161\n\n1125\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin\r\n\n graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n3.527.000\n\n\n\n1162\n\n1126\n\n\n\nGhép da tự thân mắt lưới (mesh graft)\n\n4.691.000\n\n\n\n1163\n\n1127\n\n\n\nGhép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp\r\n\n (sandwich)\n\n6.265.000\n\n\n\n1164\n\n1128\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) ≥\r\n\n 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.129.000\n\n\n\n1165\n\n1129\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới\r\n\n 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.691.000\n\n\n\n1166\n\n1130\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới\r\n\n 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.171.000\n\n\n\n1167\n\n1131\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ≥ 10%\r\n\n diện tích cơ thể ở người lớn\n\n6.846.000\n\n\n\n1168\n\n1132\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ở trẻ\r\n\n em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n5.247.000\n\n\n\n1169\n\n1133\n\n03C2.6.10\n\nGhép màng tế bào nuôi cấy trong điều trị bỏng\n\n491.000\n\nChưa bao gồm màng nuôi; màng nuôi sẽ tính theo\r\n\n chi phí thực tế.\n\n1170\n\n1134\n\n\n\nKỹ thuật ghép khối mỡ tự thân điều trị vết\r\n\n thương mạn tính\n\n3.721.000\n\n\n\n1171\n\n1135\n\n\n\nKỹ thuật giãn da (expander) điều trị sẹo\n\n3.679.000\n\n\n\n1172\n\n1136\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da có cuống mạch liền điều trị\r\n\n vết thương, sẹo\n\n4.533.000\n\n\n\n1173\n\n1137\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da tại chỗ điều trị vết\r\n\n thương, vết bỏng và di chứng\n\n3.428.000\n\n\n\n1174\n\n1138\n\n\n\nKỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu cầu điều\r\n\n trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)\n\n3.574.000\n\n\n\n1175\n\n1139\n\n\n\nKỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch- tĩnh mạch điều\r\n\n trị phù do tắc bạch mạch\n\n12.990.000\n\n\n\n1176\n\n1140\n\n\n\nLấy bỏ sụn viêm hoại tử trong bỏng vành tai\n\n2.590.000\n\n\n\n1177\n\n1141\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển vạt da phức tạp có nối mạch\r\n\n vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n16.969.000\n\n\n\n1178\n\n1142\n\n\n\nPhẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu wolf-\r\n\n krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo\n\n4.029.000\n\n\n\n1179\n\n1143\n\n\n\nPhẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ xương chết\r\n\n trong điều trị bỏng sâu\n\n3.488.000\n\n\n\n1180\n\n1144\n\n\n\nPhẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ loét vết thương mạn\r\n\n tính\n\n2.319.000\n\n\n\n1181\n\n1145\n\n03C2.6.3\n\nSử dụng giường khí hóa lỏng điều trị bỏng nặng\r\n\n (01 ngày)\n\n252.000\n\n\n\n1182\n\n\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân bỏng\n\n220.000\n\n\n\n1183\n\n1146\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân hồi sức, cấp cứu bỏng\n\n757.400\n\n\n\n1184\n\n1147\n\n03C2.6.12\n\nTắm điều trị tiệt khuẩn bằng TRA gamma\n\n177.000\n\n\n\n1185\n\n1148\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích dưới 10%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n235.000\n\n\n\n1186\n\n1149\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 10% đến\r\n\n 19% diện tích cơ thể\n\n392.000\n\n\n\n1187\n\n1150\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 20% đến\r\n\n 39% diện tích cơ thể\n\n519.000\n\n\n\n1188\n\n1151\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 40% đến\r\n\n 60% diện tích cơ thể\n\n825.000\n\n\n\n1189\n\n1152\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích trên 60%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n1.301.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1190\n\n1153\n\n\n\nPhẫu thuật đặc biệt\n\n3.707.000\n\n\n\n1191\n\n1154\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.123.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1192\n\n1155\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.418.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1193\n\n1156\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.043.000\n\nChưa bao gồm vật tư ghép trên bệnh nhân.\n\n1194\n\n1157\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.053.000\n\n\n\n1195\n\n1158\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n523.000\n\nChưa kèm màng nuôi cấy, hỗn dịch, tấm lót hút\r\n\n VAC, thuốc cản quang.\n\n1196\n\n1159\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n313.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, vật liệu thay thế\r\n\n da, chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC, dung dịch và thuốc rửa liên tục vết\r\n\n thương.\n\n1197\n\n1160\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n170.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, sản phẩm nuôi cấy, quần\r\n\n áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.\n\nXI\n\nXI\n\n\n\nUNG BƯỚU\n\n\n\n\n\n1198\n\n1161\n\n\n\nBơm hóa chất bàng quang điều trị ung thư bàng\r\n\n quang (lần)\n\n372.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1199\n\n1162\n\n03C2.1.11\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n467.000\n\n\n\n1200\n\n1163\n\n04C2.97\n\nĐiều trị tia xạ Cobalt hoặc Rx\n\n100.000\n\nMột lần, nhưng không thu quá 30 lần trong một\r\n\n đợt điều trị.\n\n1201\n\n1164\n\n\n\nĐổ khuôn chì trong xạ trị\n\n1.042.000\n\n\n\n1202\n\n1165\n\n\n\nHóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy\n\n392.000\n\n\n\n1203\n\n1166\n\n\n\nLàm mặt nạ cố định đầu\n\n1.053.000\n\n\n\n1204\n\n1167\n\n\n\nMô phỏng và lập kế hoạch cho xạ trị áp sát\n\n372.000\n\n\n\n1205\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n148.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1206\n\n1170\n\n\n\nTruyền hóa chất động mạch (1 ngày)\n\n337.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1207\n\n1171\n\n\n\nTruyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày)\n\n194.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1208\n\n1172\n\n\n\nTruyền hóa chất nội tủy (1 ngày)\n\n382.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1209\n\n1173\n\n\n\nXạ phẫu bằng Cyber Knife\n\n20.584.000\n\n\n\n1210\n\n1174\n\n03C5.5\n\nXạ phẫu bằng Gamma Knife\n\n28.662.000\n\n\n\n1211\n\n1175\n\n03C5.4\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n28.584.000\n\n\n\n1212\n\n1176\n\n\n\nXạ trị bằng máy gia tốc có điều biến liều (1\r\n\n ngày)\n\n1.555.000\n\n\n\n1213\n\n1177\n\n03C5.3\n\nXạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ\r\n\n trị)\n\n500.000\n\n\n\n1214\n\n1178\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại vòm mũi họng, xoang\r\n\n mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều trị)\n\n5.021.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ cấy hạt phóng xạ (kim,\r\n\n tampon, ovoid...).\n\n1215\n\n1179\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại các vị trí khác (01\r\n\n lần điều trị)\n\n3.163.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ cấy hạt phóng xạ (kim,\r\n\n tampon, ovoid...).\n\n1216\n\n1180\n\n\n\nXạ trị áp sát liều thấp (01 lần điều trị)\n\n1.355.000\n\n\n\n1217\n\n1181\n\n\n\nCắt ung thư vùng hàm mặt có nạo vét hạch dưới hàm,\r\n\n hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ\n\n7.253.000\n\n\n\n1218\n\n1182\n\n\n\nCắt ung thư lưỡi - sàn miệng, nạo vét hạch và\r\n\n tạo hình bằng vạt từ xa\n\n8.153.000\n\n\n\n1219\n\n1183\n\n\n\nCắt u máu, u bạch huyết trong lồng ngực đường kính\r\n\n trên 10 cm\n\n7.953.000\n\n\n\n1220\n\n1184\n\n\n\nCắt từ 3 tạng trở lên trong điều trị ung thư\r\n\n tiêu hoá\n\n8.653.000\n\n\n\n1221\n\n1185\n\n\n\nTháo khớp xương bả vai do ung thư\n\n6.453.000\n\n\n\n1222\n\n1186\n\n\n\nPhẫu thuật cắt xương bả vai và phần mềm\n\n7.853.000\n\n\n\n1223\n\n1187\n\n\n\nĐặt buồng tiêm truyền dưới da\n\n1.248.000\n\nChưa bao gồm buồng tiêm truyền.\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1224\n\n1188\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.282.000\n\n\n\n1225\n\n1189\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.536.000\n\n\n\n1226\n\n1190\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.642.000\n\n\n\n1227\n\n1191\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.107.000\n\n\n\n1228\n\n1192\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n830.000\n\n\n\n1229\n\n1193\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n485.000\n\n\n\n1230\n\n1194\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n345.000\n\n\n\n1231\n\n1195\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n199.000\n\n\n\nXII\n\nXII\n\n\n\nNỘI SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n\n\n\n\n1232\n\n1196\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.061.000\n\n\n\n1233\n\n1197\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.400.000\n\n\n\n1234\n\n1198\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n942.000\n\n\n\n1235\n\n1199\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n916.000\n\n\n\n1236\n\n1200\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n539.000\n\n\n\n1237\n\n1201\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n311.000\n\n\n\n1238\n\n1202\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n184.000\n\n\n\nXIII\n\nXIII\n\n\n\nVI PHẪU\n\n\n\n\n\n1239\n\n1203\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n5.311.000\n\n\n\n1240\n\n1204\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.986.000\n\n\n\nXIV\n\nXIV\n\n\n\nPHẪU THUẬT NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1241\n\n1205\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n gan mật\n\n84.736.000\n\n\n\n1242\n\n1206\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n lồng ngực\n\n90.603.000\n\n\n\n1243\n\n1207\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý tiết\r\n\n niệu\n\n78.905.000\n\n\n\n1244\n\n1208\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n tiêu hóa, ổ bụng\n\n96.190.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1245\n\n1209\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.469.000\n\n\n\n1246\n\n1210\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.262.000\n\n\n\n1247\n\n1211\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.524.000\n\n\n\n1248\n\n1212\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n916.000\n\n\n\nXV\n\nXV\n\n\n\nGÂY MÊ\n\n\n\n\n\n1249\n\n1213\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích trên 60% diện\r\n\n tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n970.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ 40% - 60%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n685.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ 10% - 39% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n511.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích dưới 10% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n361.000\n\n\n\n1250\n\n1214\n\n\n\nGây mê khác\n\n632.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nXÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHuyết học\n\n\n\n\n\n1251\n\n1215\n\n\n\nANA 17 profile test (sàng lọc và định danh đồng\r\n\n thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch)\n\n994.000\n\n\n\n1252\n\n1216\n\n03C3.1.HH116\n\nBilan đông cầm máu - huyết khối\n\n1.550.000\n\n\n\n1253\n\n1218\n\n\n\nChụp ảnh màu tế bào qua kính hiển vi\n\n19.800\n\n\n\n1254\n\n1219\n\n04C5.1.296\n\nCo cục máu đông\n\n14.500\n\n\n\n1255\n\n1220\n\n04C5.1.331\n\nCông thức nhiễm sắc thể (Karyotype)\n\n675.000\n\nBao gồm cả môi trường nuôi cấy tủy xương.\n\n1256\n\n1221\n\n\n\nCông thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối\n\n1.179.000\n\n\n\n1257\n\n1222\n\n04C5.1.298\n\nĐàn hồi co cục máu (TEG: ThromboElastoGraph)\n\n407.000\n\nBao gồm cả pin và cup, kaolin.\n\n1258\n\n1223\n\n\n\nĐánh giá tỷ lệ sống của tế bào bằng kỹ thuật nhuộm\r\n\n xanh trypan\n\n18.200\n\n\n\n1259\n\n1224\n\n\n\nDCIP test (Dichlorophenol-Indolphenol- test\r\n\n dùng sàng lọc huyết sắc tố E)\n\n59.300\n\n\n\n1260\n\n1225\n\n03C3.1.HH51\n\nĐếm số lượng CD3-CD4 -CD8\n\n385.000\n\n\n\n1261\n\n1226\n\n04C5.1.354\n\nĐiện di có tính thành phần huyết sắc tố (định\r\n\n tính)\n\n183.000\n\n\n\n1262\n\n1227\n\n04C5.1.355\n\nĐiện di huyết sắc tố (định lượng)\n\n350.000\n\n\n\n1263\n\n1228\n\n04C5.1.352\n\nĐiện di miễn dịch huyết thanh\n\n1.005.000\n\n\n\n1264\n\n1229\n\n04C5.1.353\n\nĐiện di protein huyết thanh\n\n360.000\n\n\n\n1265\n\n1230\n\n03C3.1.HH111\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn\r\n\n hoặc từ tuỷ xương\n\n16.300.000\n\n\n\n1266\n\n1231\n\n03C3.1.HH110\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n16.300.000\n\n\n\n1267\n\n1232\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể Anti-HLA bằng kỹ thuật\r\n\n luminex\n\n3.679.000\n\n\n\n1268\n\n1233\n\n03C3.1.HH103\n\nĐịnh danh kháng thể bất thường\n\n1.150.000\n\n\n\n1269\n\n1234\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể kháng HLA bằng kỹ thuật\r\n\n ELISA\n\n4.348.000\n\n\n\n1270\n\n1235\n\n03C3.1.HH41\n\nĐịnh lượng anti Thrombin III\n\n134.000\n\n\n\n1271\n\n1236\n\n\n\nĐịnh lượng CD25 (IL-2R) hòa tan trong huyết\r\n\n thanh\n\n2.213.000\n\n\n\n1272\n\n1237\n\n03C3.1.HH43\n\nĐịnh lượng chất ức chế C1\n\n201.000\n\n\n\n1273\n\n1238\n\n\n\nĐịnh lượng D - Dimer bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n hoá phát quang\n\n505.000\n\n\n\n1274\n\n1239\n\n03C3.1.HH30\n\nĐịnh lượng D- Dimer\n\n246.000\n\n\n\n1275\n\n1240\n\n03C3.1.HH34\n\nĐịnh lượng đồng yếu tố Ristocetin\n\n201.000\n\n\n\n1276\n\n1241\n\n03C3.1.HH47\n\nĐịnh lượng FDP\n\n134.000\n\n\n\n1277\n\n1242\n\n04C5.1.300\n\nĐịnh lượng Fibrinogen (Yếu tố I) bằng phương\r\n\n pháp trực tiếp\n\n100.000\n\n\n\n1278\n\n1243\n\n\n\nĐịnh lượng gen bệnh máu ác tính\n\n4.100.000\n\n\n\n1279\n\n1244\n\n03C3.1.HH57\n\nĐịnh lượng men G6PD\n\n78.400\n\n\n\n1280\n\n1245\n\n03C3.1.HH58\n\nĐịnh lượng men Pyruvat kinase\n\n168.000\n\n\n\n1281\n\n1246\n\n03C3.1.HH37\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n201.000\n\n\n\n1282\n\n1247\n\n03C3.1.HH32\n\nĐịnh lượng Protein C\n\n224.000\n\n\n\n1283\n\n1248\n\n03C3.1.HH31\n\nĐịnh lượng Protein S\n\n224.000\n\n\n\n1284\n\n1249\n\n03C3.1.HH40\n\nĐịnh lượng t- PA\n\n201.000\n\n\n\n1285\n\n1250\n\n\n\nĐịnh lượng tế bào người cho ở người nhận sau\r\n\n ghép tế bào gốc tạo máu\n\n5.350.000\n\n\n\n1286\n\n1251\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố IX\n\n255.000\n\n\n\n1287\n\n1252\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố VIII\n\n145.000\n\n\n\n1288\n\n1253\n\n03C3.1.HH44\n\nĐịnh lượng yếu tố Heparin\n\n201.000\n\n\n\n1289\n\n1255\n\n04C5.1.327\n\nĐịnh lượng yếu tố II hoặcXII hoặc VonWillebrand\r\n\n (kháng nguyên) hoặc VonWillebrand (hoạt tính)\n\n450.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1290\n\n1256\n\n03C3.1.HH45\n\nĐịnh lượng yếu tố kháng Xa\n\n246.000\n\n\n\n1291\n\n1257\n\n03C3.1.HH33\n\nĐịnh lượng yếu tố Thrombomodulin\n\n201.000\n\n\n\n1292\n\n1258\n\n04C5.1.325\n\nĐịnh lượng yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố\r\n\n X (Định lượng hoạt tính yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố X ) (Định lượng\r\n\n yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n310.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1293\n\n1259\n\n04C5.1.326\n\nĐịnh lượng yếu tố VIII hoặc yếu tố IX; định lượng\r\n\n hoạt tính yếu tố IX\n\n224.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1294\n\n1260\n\n04C5.1.324\n\nĐịnh lượng yếu tố VIIIc hoặc yếu tố XI (yếu tố\r\n\n VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc yếu tố XI\n\n280.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1295\n\n1262\n\n04C5.1.328\n\nĐịnh lượng yếu tố XIII (hoặc yếu tố ổn định sợi\r\n\n huyết)\n\n1.040.000\n\n\n\n1296\n\n1263\n\n03C3.1.HH36\n\nĐịnh lượng yếu tố: PAI-1 hoặcPAI-2\n\n201.000\n\n\n\n1297\n\n1264\n\n03C3.1.HH38\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin (α2 AP)\n\n201.000\n\n\n\n1298\n\n1265\n\n03C3.1.HH39\n\nĐịnh lượng β - Thromboglobulin (βTG)\n\n201.000\n\n\n\n1299\n\n1266\n\n03C3.1.HH90\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n33.600\n\n\n\n1300\n\n1267\n\n04C5.1.287\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để\r\n\n truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu\n\n22.400\n\n\n\n1301\n\n1268\n\n04C5.1.288\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để\r\n\n truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n20.100\n\n\n\n1302\n\n1269\n\n04C5.1.286\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm;\r\n\n trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n38.000\n\n\n\n1303\n\n1270\n\n04C5.1.347\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm máu\n\n56.000\n\n\n\n1304\n\n1271\n\n04C5.1.291\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu\r\n\n (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n28.000\n\n\n\n1305\n\n1272\n\n04C5.1.290\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã\r\n\n có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch cầu\n\n44.800\n\n\n\n1306\n\n1273\n\n04C5.1.289\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên máy tự động\n\n36.900\n\n\n\n1307\n\n1274\n\n04C5.1.337\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng công nghệ hồng\r\n\n cầu gắn từ\n\n50.400\n\n\n\n1308\n\n1275\n\n04C5.1.336\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp\r\n\n gelcard hoặcScangel\n\n84.000\n\n\n\n1309\n\n1276\n\n03C3.1.HH101\n\nĐịnh nhóm máu hệ Diego (xác định kháng nguyên\r\n\n Diego)\n\n179.000\n\n\n\n1310\n\n1277\n\n03C3.1.HH100\n\nĐịnh nhóm máu hệ MNSs (xác định kháng nguyên\r\n\n Mia)\n\n151.000\n\n\n\n1311\n\n1278\n\n03C3.1.HH94\n\nĐịnh nhóm máu hệ P (xác định kháng nguyên P1)\n\n190.000\n\n\n\n1312\n\n1279\n\n03C3.1.HH89\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh ( D yếu , D từng phần)\n\n168.000\n\n\n\n1313\n\n1280\n\n04C5.1.292\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống\r\n\n nghiệm, phiến đá\n\n30.200\n\n\n\n1314\n\n1281\n\n03C3.1.HH88\n\nĐịnh nhóm máu khó hệ ABO\n\n201.000\n\n\n\n1315\n\n1282\n\n\n\nĐịnh tính ức chế yếu tố VIIIc hoặcIX\n\n224.000\n\n\n\n1316\n\n1283\n\n\n\nĐịnh type HLA cho 1 locus (Locus A, hoặc Locus\r\n\n B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặcLocus DQ) bằng kỹ thuật PCR-SSP\n\n1.250.000\n\n\n\n1317\n\n1284\n\n\n\nĐịnh type HLA độ phân giải cao cho 1 locus (A,\r\n\n B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO\n\n1.884.000\n\n\n\n1318\n\n1285\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation\r\n\n ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM-FIBTEM) hoặc ức chế tiêu sợi huyết\r\n\n (ROTEM-APTEM) hoặc trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM)\n\n530.000\n\n\n\n1319\n\n1286\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation\r\n\n ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM) hoặc ngoại sinh (ROTEM-EXTEM)\n\n404.000\n\n\n\n1320\n\n1287\n\n04C5.1.329\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP hoặc Collgen\n\n106.000\n\nGiá cho mỗi chất kích tập.\n\n1321\n\n1288\n\n04C5.1.330\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin hoặc\r\n\n Epinephrin hoặc Arachidonic Acide hoặc thrombin\n\n201.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1322\n\n1289\n\n\n\nĐo độ nhớt (độ quánh) máu toàn phần hoặc huyết\r\n\n tương hoặc dịch khác (tính cho một loại)\n\n50.400\n\n\n\n1323\n\n1290\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá\r\n\n tính cho 01 gen)\n\n8.000.000\n\n\n\n1324\n\n1291\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá\r\n\n tính cho 01 gen)\n\n6.700.000\n\n\n\n1325\n\n1292\n\n04C5.1.279\n\nHemoglobin Định lượng (bằng máy quang kế)\n\n29.100\n\n\n\n1326\n\n1293\n\n\n\nHiệu giá kháng thể miễn dịch (Kỹ thuật Scangel\r\n\n hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n443.000\n\n\n\n1327\n\n1294\n\n03C3.1.HH104\n\nHiệu giá kháng thể tự nhiên chống A, B hoặc Hiệu\r\n\n giá kháng thể bất thường 30-50)\n\n39.200\n\n\n\n1328\n\n1296\n\n04C5.1.281\n\nHồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ công)\n\n25.700\n\n\n\n1329\n\n1297\n\n04C5.1.278\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp thủ công)\n\n63.800\n\n\n\n1330\n\n1298\n\n03C3.1.HH5\n\nHuyết đồ (sử dụng máy đếm tự động)\n\n67.200\n\n\n\n1331\n\n1299\n\n\n\nHuyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn toàn (có\r\n\n nhuộm lam)\n\n145.000\n\n\n\n1332\n\n1300\n\n03C3.1.HH20\n\nLách đồ\n\n56.000\n\n\n\n1333\n\n1301\n\n\n\nLọc bạch cầu trong khối hồng cầu\n\n561.000\n\n\n\n1334\n\n1302\n\n\n\nLympho cross match bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n2.174.000\n\n\n\n1335\n\n1303\n\n03C3.1.HH12\n\nMáu lắng (bằng máy tự động)\n\n33.600\n\n\n\n1336\n\n1304\n\n04C5.1.283\n\nMáu lắng (bằng phương pháp thủ công)\n\n22.400\n\n\n\n1337\n\n1305\n\n04C5.1.334\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp (phương pháp hồng\r\n\n cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n109.000\n\n\n\n1338\n\n1306\n\n04C5.1.332\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp (bằng\r\n\n một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard hoặc Scangel);\n\n78.400\n\n\n\n1339\n\n1307\n\n04C5.1.333\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp (phương pháp hồng\r\n\n cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n117.000\n\n\n\n1340\n\n1308\n\n03C3.1.HH27\n\nNghiệm pháp rượu (nghiệm pháp Ethanol)\n\n28.000\n\n\n\n1341\n\n1309\n\n\n\nNghiệm pháp sinh Thromboplastin (T.G.T:\r\n\n Thromboplastin Generation Test)\n\n289.000\n\n\n\n1342\n\n1310\n\n03C3.1.HH28\n\nNghiệm pháp von-Kaulla\n\n50.400\n\n\n\n1343\n\n1311\n\n04C5.1.307\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\n\n89.600\n\n\n\n1344\n\n1312\n\n04C5.1.308\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu có ức chế Naf\n\n99.600\n\n\n\n1345\n\n1313\n\n03C3.1.HH4\n\nNhuộm hồng cầu lưới trên máy tự động\n\n39.200\n\n\n\n1346\n\n1314\n\n03C3.1.HH13\n\nNhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls)\n\n33.600\n\n\n\n1347\n\n1315\n\n04C5.1.309\n\nNhuộm Periodic Acide Schiff (PAS)\n\n89.600\n\n\n\n1348\n\n1316\n\n04C5.1.305\n\nNhuộm Peroxydase (MPO)\n\n75.000\n\n\n\n1349\n\n1317\n\n03C3.1.HH15\n\nNhuộm Phosphatase acid\n\n72.800\n\n\n\n1350\n\n1318\n\n03C3.1.HH14\n\nNhuộm Phosphatase kiềm bạch cầu\n\n67.200\n\n\n\n1351\n\n1319\n\n03C3.1.HH19\n\nNhuộm sợi xơ liên võng trong mô tuỷ xương\n\n78.400\n\n\n\n1352\n\n1320\n\n03C3.1.HH18\n\nNhuộm sợi xơ trong mô tuỷ xương\n\n78.400\n\n\n\n1353\n\n1321\n\n04C5.1.306\n\nNhuộm sudan den\n\n75.000\n\n\n\n1354\n\n1322\n\n\n\nNuôi cấy cụm tế bào gốc (colony forming\r\n\n culture)\n\n1.273.000\n\n\n\n1355\n\n1323\n\n\n\nOF test (test sàng lọc Thalassemia)\n\n46.100\n\n\n\n1356\n\n1324\n\n\n\nPhân tích dấu ấn hoặc CD hoặc marker miễn dịch\r\n\n máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu ấn hoặc\r\n\n CD hoặc marker)\n\n384.000\n\n\n\n1357\n\n1325\n\n\n\nPhân tích dấu ấn hoặc CD hoặc marker miễn dịch\r\n\n mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật flow\r\n\n cytometry (cho 1 dấu ấn hoặc CD hoặc marker)\n\n417.000\n\n\n\n1358\n\n1326\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin\r\n\n người (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n72.600\n\n\n\n1359\n\n1327\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin\r\n\n người (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n72.600\n\n\n\n1360\n\n1328\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ thuật pha rắn)\n\n53.700\n\n\n\n1361\n\n1329\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước\r\n\n muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n66.000\n\n\n\n1362\n\n1330\n\n03C3.1.HH17\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở\r\n\n 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n28.000\n\n\n\n1363\n\n1331\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh\r\n\n không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n280.000\n\n\n\n1364\n\n1332\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh\r\n\n phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n350.000\n\n\n\n1365\n\n1333\n\n\n\nPhát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố\r\n\n VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n1.358.000\n\n\n\n1366\n\n1334\n\n\n\nPhát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật\r\n\n PCR-RFLP\n\n584.000\n\n\n\n1367\n\n1335\n\n\n\nPhát hiện kháng đông đường chung\n\n85.900\n\n\n\n1368\n\n1336\n\n\n\nPhát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen:\r\n\n Lupus Anticoagulant screen)\n\n237.000\n\n\n\n1369\n\n1337\n\n\n\nPhát hiện kháng thể kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n2.115.000\n\n\n\n1370\n\n1338\n\n\n\nRửa hồng cầu hoặctiều cầu bằng máy ly tâm lạnh\n\n132.000\n\n\n\n1371\n\n1339\n\n03C3.1.HH102\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (kỹ thuật ống\r\n\n nghiệm)\n\n89.600\n\n\n\n1372\n\n1340\n\n\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật Scangel\r\n\n hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n237.000\n\n\n\n1373\n\n1341\n\n04C5.1.284\n\nSức bền thẩm thấu hồng cầu\n\n36.900\n\n\n\n1374\n\n1342\n\n03C3.1.HH106\n\nGạn tế bào máu hoặc huyết tương điều trị\n\n850.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu\n\n1375\n\n1343\n\n03C3.1.HH11\n\nTập trung bạch cầu\n\n28.000\n\n\n\n1376\n\n1344\n\n03C3.1.HH50\n\nTest đường + Ham\n\n67.200\n\n\n\n1377\n\n1345\n\n04C5.1.282\n\nThể tích khối hồng cầu (Hematocrit)\n\n16.800\n\n\n\n1378\n\n1346\n\n04C5.1.297\n\nThời gian Howell\n\n30.200\n\n\n\n1379\n\n1347\n\n04C5.1.348\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Ivy)\n\n47.000\n\n\n\n1380\n\n1348\n\n04C5.1.295\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Duke)\n\n12.300\n\n\n\n1381\n\n1349\n\n\n\nThời gian máu đông\n\n12.300\n\n\n\n1382\n\n1351\n\n04C5.1.301\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng thủ công\n\n53.700\n\n\n\n1383\n\n1352\n\n04C5.1.302\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự\r\n\n động, tự động\n\n61.600\n\n\n\n1384\n\n1353\n\n03C3.1.HH24\n\nThời gian thrombin (TT)\n\n39.200\n\n\n\n1385\n\n1354\n\n03C3.1.HH23\n\nThời gian thromboplastin hoạt hoá từng phần\r\n\n (APTT)\n\n39.200\n\n\n\n1386\n\n1355\n\n03C3.1.HH54\n\nThử phản ứng dị ứng thuốc\n\n72.800\n\n\n\n1387\n\n1356\n\n03C3.1.HH108\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống\r\n\n rốn\n\n2.550.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1388\n\n1357\n\n03C3.1.HH107\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại\r\n\n vi\n\n2.550.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1389\n\n1358\n\n03C3.1.HH109\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ tuỷ xương\n\n3.050.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào.\n\n1390\n\n1359\n\n\n\nTinh dịch đồ\n\n308.000\n\n\n\n1391\n\n1360\n\n03C3.1.HH10\n\nTìm ấu trùng giun chỉ trong máu\n\n33.600\n\n\n\n1392\n\n1361\n\n03C3.1.HH9\n\nTìm hồng cầu có chấm ưa base (bằng máy)\n\n16.800\n\n\n\n1393\n\n1362\n\n04C5.1.319\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng\r\n\n phương pháp thủ công\n\n35.800\n\n\n\n1394\n\n1363\n\n03C3.1.HH8\n\nTìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng máy)\n\n16.800\n\n\n\n1395\n\n1364\n\n04C5.1.294\n\nTìm tế bào Hargraves\n\n62.700\n\n\n\n1396\n\n1365\n\n03C3.1.HH25\n\nTìm yếu tố kháng đông đường ngoại sinh\n\n78.400\n\n\n\n1397\n\n1366\n\n03C3.1.HH26\n\nTìm yếu tố kháng đông đường nội sinh\n\n112.000\n\n\n\n1398\n\n1367\n\n04C5.1.323\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống\r\n\n tự động hoàn toàn)\n\n103.000\n\nCho tất cả các thông số. Áp dụng trong trường\r\n\n hợp thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự động được kết nối\r\n\n với máy kéo lam kính tự động.\n\n1399\n\n1368\n\n04C5.1.280\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n35.800\n\n\n\n1400\n\n1369\n\n03C3.1.HH3\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm\r\n\n laser\n\n44.800\n\n\n\n1401\n\n1370\n\n\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm\r\n\n tự động\n\n39.200\n\n\n\n1402\n\n1371\n\n04C5.1.335\n\nXác định bản chất kháng thể đặc hiệu (IgG,\r\n\n IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard hoặc scangel khi nghiệm pháp Coombs\r\n\n trực tiếp hoặc gián tiếp dương tính)\n\n430.000\n\n\n\n1403\n\n1372\n\n03C3.1.HH105\n\nXác định bất đồng nhóm máu mẹ con\n\n89.600\n\n\n\n1404\n\n1373\n\n03C3.1.HH121\n\nXác định gen bằng kỹ thuật FISH\n\n3.300.000\n\n\n\n1405\n\n1374\n\n03C3.1.HH61\n\nXác định gen bệnh máu ác tính bằng RT-PCR\n\n850.000\n\nCho 1 gen\n\n1406\n\n1375\n\n\n\nXác định gen bệnh máu bằng kỹ thuật cIg FISH\r\n\n (giá tính cho 1 gen)\n\n4.116.000\n\n\n\n1407\n\n1376\n\n\n\nXác định kháng nguyên c của hệ của nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n107.000\n\n\n\n1408\n\n1377\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ\r\n\n thuật ống nghiệm)\n\n111.000\n\n\n\n1409\n\n1378\n\n\n\nXác định kháng nguyên c của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n82.300\n\n\n\n1410\n\n1379\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n125.000\n\n\n\n1411\n\n1381\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n87.400\n\n\n\n1412\n\n1382\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n111.000\n\n\n\n1413\n\n1383\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n110.000\n\n\n\n1414\n\n1384\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu\r\n\n Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n125.000\n\n\n\n1415\n\n1385\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fya của hệ nhóm máu\r\n\n Duffy (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n115.000\n\n\n\n1416\n\n1386\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fyb của hệ nhóm máu\r\n\n Duffy (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n149.000\n\n\n\n1417\n\n1387\n\n03C3.1.HH91\n\nXác định kháng nguyên H\n\n33.600\n\n\n\n1418\n\n1388\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jka của hệ\r\n\n nhóm máu Kidd\n\n201.000\n\n\n\n1419\n\n1389\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jkb của hệ\r\n\n nhóm máu Kidd\n\n200.000\n\n\n\n1420\n\n1390\n\n\n\nXác định kháng nguyên k của hệ nhóm máu Kell\n\n58.400\n\n\n\n1421\n\n1391\n\n\n\nXác định kháng nguyên K của hệ nhóm máu Kell\n\n102.000\n\n\n\n1422\n\n1392\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lea của hệ\r\n\n nhóm máu Lewis\n\n171.000\n\n\n\n1423\n\n1393\n\n\n\nXác định kháng nguyên Leb của hệ\r\n\n nhóm máu Lewis\n\n199.000\n\n\n\n1424\n\n1394\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lua của hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran\n\n159.000\n\n\n\n1425\n\n1395\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lub của hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran\n\n89.600\n\n\n\n1426\n\n1396\n\n\n\nXác định kháng nguyên M của hệ nhóm máu MNS\n\n147.000\n\n\n\n1427\n\n1397\n\n\n\nXác định kháng nguyên N của hệ nhóm máu MNS\n\n164.000\n\n\n\n1428\n\n1398\n\n\n\nXác định kháng nguyên nhóm máu hệ hồng cầu\r\n\n bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho một loại kháng nguyên)\n\n1.466.000\n\n\n\n1429\n\n1399\n\n\n\nXác định kháng nguyên S của hệ nhóm máu MNS\n\n213.000\n\n\n\n1430\n\n1400\n\n\n\nXác định kháng nguyên s của hệ nhóm máu MNS\n\n55.700\n\n\n\n1431\n\n1401\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 bạch cầu (chẩn đoán bệnh\r\n\n Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n861.000\n\n\n\n1432\n\n1402\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 hồng cầu (chẩn đoán bệnh\r\n\n Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n558.000\n\n\n\n1433\n\n1403\n\n03C3.1.HH63\n\nXét nghiệm chuyển dạng lympho với PHA\n\n280.000\n\n\n\n1434\n\n1404\n\n03C3.1.HH113\n\nXét nghiệm độ chéo (Cross-Match) trong ghép cơ\r\n\n quan\n\n430.000\n\n\n\n1435\n\n1405\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia) - Ab)\n\n1.761.000\n\n\n\n1436\n\n1406\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia)- IgG)\n\n1.761.000\n\n\n\n1437\n\n1407\n\n\n\nXét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n384.000\n\n\n\n1438\n\n1408\n\n\n\nXét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (10 đơn\r\n\n vị máu trong 3 điều kiện 220C, 370C, kháng globulin người) bằng phương pháp\r\n\n Scangel hoặcGelcard\n\n453.000\n\n\n\n1439\n\n1409\n\n04C5.1.349\n\nXét nghiệm mô bệnh học tủy xương\n\n330.000\n\n\n\n1440\n\n1410\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng\r\n\n Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col/ADP)\n\n852.000\n\n\n\n1441\n\n1411\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng\r\n\n Collagen hoặcEpinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col hoặcEpi)\n\n852.000\n\n\n\n1442\n\n1412\n\n04C5.1.285\n\nXét nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ công)\n\n33.600\n\n\n\n1443\n\n1413\n\n03C3.1.HH115\n\nXét nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n1.750.000\n\n\n\n1444\n\n1414\n\n04C5.1.304\n\nXét nghiệm tế bào hạch\n\n47.000\n\n\n\n1445\n\n1415\n\n04C5.1.303\n\nXét nghiệm tế bào học tủy xương\n\n143.000\n\n\n\n1446\n\n1416\n\n03C3.1.HH59\n\nXét nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể chị em\n\n490.000\n\n\n\n1447\n\n1417\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn dịch tủy\r\n\n xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động.\n\n937.000\n\n\n\n1448\n\n1419\n\n\n\nXét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát\r\n\n hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)\n\n4.349.000\n\n\n\n1449\n\n1420\n\n03C3.1.HH62\n\nXét nghiệm xác định gen Hemophilia\n\n1.050.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nDị ứng miễn dịch\n\n\n\n\n\n1450\n\n1421\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ELISA chẩn đoán dị ứng thuốc (Đối với\r\n\n 1 loại thuốc)\n\n431.000\n\n\n\n1451\n\n1422\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ERYTHROPOIETIN (EPO)\n\n402.000\n\n\n\n1452\n\n1423\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Histamine\n\n975.000\n\n\n\n1453\n\n1424\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng IgE đặc hiệu với 1 loại dị nguyên\n\n552.000\n\n\n\n1454\n\n1425\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Interleukin\n\n754.000\n\n\n\n1455\n\n1426\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể C1INH/ kháng thể GBM ab/\r\n\n Tryptase\n\n730.000\n\n\n\n1456\n\n1427\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể IgG1/IgG2/IgG3/IgG4\n\n679.000\n\n\n\n1457\n\n1428\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C5a\n\n814.000\n\n\n\n1458\n\n1429\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C1q\n\n427.000\n\n\n\n1459\n\n1430\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C3a/C3bi/C3d/C4a\n\n1.049.000\n\n\n\n1460\n\n1431\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng CCP\n\n582.000\n\n\n\n1461\n\n1432\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Centromere\n\n443.000\n\n\n\n1462\n\n1433\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ENA\n\n415.000\n\n\n\n1463\n\n1434\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Histone\n\n365.000\n\n\n\n1464\n\n1435\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Insulin\n\n380.000\n\n\n\n1465\n\n1436\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Jo - 1\n\n426.000\n\n\n\n1466\n\n1437\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân và kháng thể\r\n\n kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n504.000\n\n\n\n1467\n\n1438\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti\r\n\n dsDNA) bằng máy tự động hoặc bán tự động\n\n246.000\n\n\n\n1468\n\n1439\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti\r\n\n dsDNA) test nhanh\n\n112.000\n\n\n\n1469\n\n1440\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân (ANA) bằng máy\r\n\n tự động hoặc bán tự động\n\n280.000\n\n\n\n1470\n\n1441\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân (ANA) test\r\n\n nhanh\n\n168.000\n\n\n\n1471\n\n1442\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Phospholipid (IgG/IgM)/\r\n\n Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2-Glycoprotein (IgG/IgM)\n\n571.000\n\n\n\n1472\n\n1443\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Prothrombin\n\n440.000\n\n\n\n1473\n\n1444\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng RNP-70\n\n411.000\n\n\n\n1474\n\n1445\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Scl-70\n\n365.000\n\n\n\n1475\n\n1446\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Sm\n\n393.000\n\n\n\n1476\n\n1447\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200\n\n426.000\n\n\n\n1477\n\n1448\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tiểu cầu\n\n696.000\n\n\n\n1478\n\n1449\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tinh trùng\n\n1.002.000\n\n\n\n1479\n\n1450\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tương bào bạch cầu\r\n\n đa nhân trung tính (ANCA)\n\n484.000\n\n\n\n1480\n\n1451\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ty lạp thể (AMA-M2)\r\n\n hoặckháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) hoặc kháng thể kháng tiểu vi thể\r\n\n gan thận type 1 (LKM1) hoặc kháng thể kháng thụ thể GLYCOPROTEIN trên màng tế\r\n\n bào gan người châu Á (ASGPR)\n\n475.000\n\n\n\n1481\n\n1452\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng MPO (pANCA) hoặc PR3 (cANCA)\n\n426.000\n\n\n\n1482\n\n1453\n\n\n\nKhẳng định kháng đông lupus\r\n\n (LAC/ LA confirm: Lupus Anticoagulant confirm)\n\n237.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nHóa sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1483\n\n1454\n\n03C3.1.HS5\n\nACTH\n\n79.500\n\n\n\n1484\n\n1455\n\n03C3.1.HS6\n\nADH\n\n143.000\n\n\n\n1485\n\n1456\n\n03C3.1.HS23\n\nALA\n\n90.100\n\n\n\n1486\n\n1457\n\n03C3.1.HS46\n\nAlpha FP (AFP)\n\n90.100\n\n\n\n1487\n\n1458\n\n03C3.1.HS78\n\nAlpha Microglobulin\n\n95.400\n\n\n\n1488\n\n1459\n\n03C3.1.HS3\n\nAmoniac\n\n74.200\n\n\n\n1489\n\n1460\n\n03C3.1.HS70\n\nAnti - TG\n\n265.000\n\n\n\n1490\n\n1461\n\n\n\nAnti - TPO (Anti- thyroid Peroxidase\r\n\n antibodies) định lượng\n\n201.000\n\n\n\n1491\n\n1462\n\n03C3.1.HS34\n\nApolipoprotein A/B (1 loại)\n\n47.700\n\n\n\n1492\n\n1463\n\n03C3.1.HS20\n\nBenzodiazepam (BZD)\n\n37.100\n\n\n\n1493\n\n1464\n\n03C3.1.HS51\n\nBeta - HCG\n\n84.800\n\n\n\n1494\n\n1465\n\n03C3.1.HS38\n\nBeta2 Microglobulin\n\n74.200\n\n\n\n1495\n\n1466\n\n04C5.1.340\n\nBNP (B - Type Natriuretic Peptide)\n\n572.000\n\n\n\n1496\n\n1467\n\n04C5.1.320\n\nBổ thể trong huyết thanh\n\n31.800\n\n\n\n1497\n\n1468\n\n03C3.1.HS65\n\nCA 125\n\n137.000\n\n\n\n1498\n\n1469\n\n03C3.1.HS63\n\nCA 15 - 3\n\n148.000\n\n\n\n1499\n\n1470\n\n03C3.1.HS62\n\nCA 19-9\n\n137.000\n\n\n\n1500\n\n1471\n\n03C3.1.HS64\n\nCA 72 -4\n\n132.000\n\n\n\n1501\n\n1472\n\n04C5.1.312\n\nCa++ máu\n\n15.900\n\nChỉ thanh toán khi định lượng trực tiếp.\n\n1502\n\n1473\n\n03C3.1.HS25\n\nCalci\n\n12.700\n\n\n\n1503\n\n1474\n\n03C3.1.HS12\n\nCalcitonin\n\n132.000\n\n\n\n1504\n\n1475\n\n03C3.1.HS43\n\nCatecholamin\n\n212.000\n\n\n\n1505\n\n1476\n\n03C3.1.HS50\n\nCEA\n\n84.800\n\n\n\n1506\n\n1477\n\n03C3.1.HS32\n\nCeruloplasmin\n\n68.900\n\n\n\n1507\n\n1478\n\n03C3.1.HS28\n\nCK-MB\n\n37.100\n\n\n\n1508\n\n1479\n\n03C3.1.HS37\n\nComplement 3 (C3) hoặc4 (C4) (1\r\n\n loại)\n\n58.300\n\n\n\n1509\n\n1480\n\n03C3.1.HS7\n\nCortison\n\n90.100\n\n\n\n1510\n\n1481\n\n\n\nC-Peptid\n\n169.000\n\n\n\n1511\n\n1482\n\n03C3.1.HS4\n\nCPK\n\n26.500\n\n\n\n1512\n\n1483\n\n\n\nCRP định lượng\n\n53.000\n\n\n\n1513\n\n1484\n\n03C3.1.HS31\n\nCRP hs\n\n53.000\n\n\n\n1514\n\n1485\n\n03C3.1.HS60\n\nCyclosporine\n\n318.000\n\n\n\n1515\n\n1486\n\n03C3.1.HS66\n\nCyfra 21 - 1\n\n95.400\n\n\n\n1516\n\n1487\n\n04C5.1.311\n\nĐiện giải đồ (Na, K, Cl)\n\n28.600\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều\r\n\n hơn 3 chỉ số\n\n1517\n\n1488\n\n03C3.1.HS69\n\nDigoxin\n\n84.800\n\n\n\n1518\n\n1489\n\n\n\nĐịnh lượng 25OH Vitamin D (D3)\n\n286.000\n\n\n\n1519\n\n1490\n\n\n\nĐịnh lượng Alpha1 Antitrypsin\n\n63.600\n\n\n\n1520\n\n1491\n\n\n\nĐịnh lượng Anti CCP\n\n307.000\n\n\n\n1521\n\n1492\n\n\n\nĐịnh lượng Beta Crosslap\n\n137.000\n\n\n\n1522\n\n1493\n\n04C5.1.315\n\nĐịnh lượng Bilirubin toàn phần hoặc trực tiếp;\r\n\n các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT…\n\n21.200\n\nKhông thanh toán đối với các xét nghiệm\r\n\n Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại suy được.\n\n1523\n\n1494\n\n04C5.1.313\n\nĐịnh lượng các chất Albumine; Creatine;\r\n\n Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, Amylase,…(mỗi\r\n\n chất)\n\n21.200\n\n\n\n1524\n\n1495\n\n\n\nĐịnh lượng Cystatine C\n\n84.800\n\n\n\n1525\n\n1496\n\n\n\nĐịnh lượng Ethanol (cồn)\n\n31.800\n\n\n\n1526\n\n1497\n\n\n\nĐịnh lượng Free Kappa niệu hoặc huyết thanh\n\n513.000\n\n\n\n1527\n\n1498\n\n\n\nĐịnh lượng Free Lambda niệu hoặc huyết thanh\n\n513.000\n\n\n\n1528\n\n1499\n\n\n\nĐịnh lượng Gentamicin\n\n95.400\n\n\n\n1529\n\n1500\n\n\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n392.000\n\n\n\n1530\n\n1501\n\n\n\nĐịnh lượng p2PSA\n\n678.000\n\n\n\n1531\n\n1502\n\n\n\nĐịnh lượng sắt chưa bão hòa huyết thanh\n\n74.200\n\n\n\n1532\n\n1503\n\n04C5.1.314\n\nĐịnh lượng Sắt huyết thanh hoặc Mg ++ huyết\r\n\n thanh\n\n31.800\n\n\n\n1533\n\n1504\n\n\n\nĐịnh lượng Tobramycin\n\n95.400\n\n\n\n1534\n\n1505\n\n\n\nĐịnh lượng Tranferin Receptor\n\n106.000\n\n\n\n1535\n\n1506\n\n04C5.1.316\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc Phospholipid hoặc\r\n\n Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc HDL-Cholesterol hoặc LDL -\r\n\n Cholesterol\n\n26.500\n\n\n\n1536\n\n1507\n\n\n\nĐo hoạt độ Cholinesterase (ChE)\n\n26.500\n\n\n\n1537\n\n1508\n\n\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n63.600\n\n\n\n1538\n\n1509\n\n\n\nĐo khả năng gắn sắt toàn thể\n\n74.200\n\n\n\n1539\n\n1510\n\n04C5.1.346\n\nĐường máu mao mạch\n\n23.300\n\n\n\n1540\n\n1511\n\n\n\nE3 không liên hợp (Unconjugated Estriol)\n\n180.000\n\n\n\n1541\n\n1512\n\n03C3.1.HS10\n\nErythropoietin\n\n79.500\n\n\n\n1542\n\n1513\n\n03C3.1.HS52\n\nEstradiol\n\n79.500\n\n\n\n1543\n\n1514\n\n03C3.1.HS48\n\nFerritin\n\n79.500\n\n\n\n1544\n\n1515\n\n03C3.1.HS67\n\nFolate\n\n84.800\n\n\n\n1545\n\n1516\n\n\n\nFree bHCG (Free Beta Human Chorionic\r\n\n Gonadotropin)\n\n180.000\n\n\n\n1546\n\n1517\n\n03C3.1.HS54\n\nFSH\n\n79.500\n\n\n\n1547\n\n1518\n\n03C3.1.HS30\n\nGama GT\n\n19.000\n\n\n\n1548\n\n1519\n\n03C3.1.HS8\n\nGH\n\n159.000\n\n\n\n1549\n\n1520\n\n03C3.1.HS77\n\nGLDH\n\n95.400\n\n\n\n1550\n\n1521\n\n03C3.1.HS1\n\nGross\n\n15.900\n\n\n\n1551\n\n1522\n\n03C3.1.HS76\n\nHaptoglobin\n\n95.400\n\n\n\n1552\n\n1523\n\n04C5.1.351\n\nHbA1C\n\n99.600\n\n\n\n1553\n\n1524\n\n03C3.1.HS75\n\nHBDH\n\n95.400\n\n\n\n1554\n\n1525\n\n\n\nHE4\n\n296.000\n\n\n\n1555\n\n1526\n\n03C3.1.HS57\n\nHomocysteine\n\n143.000\n\n\n\n1556\n\n1527\n\n03C3.1.HS35\n\nIgA hoặcIgG hoặcIgM hoặcIgE (1 loại)\n\n63.600\n\n\n\n1557\n\n1528\n\n\n\nInhibin A\n\n233.000\n\n\n\n1558\n\n1529\n\n03C3.1.HS49\n\nInsuline\n\n79.500\n\n\n\n1559\n\n1530\n\n03C3.1.HS74\n\nKappa định tính\n\n95.400\n\n\n\n1560\n\n1531\n\n03C3.1.HS42\n\nKhí máu\n\n212.000\n\n\n\n1561\n\n1532\n\n03C3.1.HS72\n\nLactat\n\n95.400\n\n\n\n1562\n\n1533\n\n03C3.1.HS73\n\nLambda định tính\n\n95.400\n\n\n\n1563\n\n1534\n\n03C3.1.HS29\n\nLDH\n\n26.500\n\n\n\n1564\n\n1535\n\n03C3.1.HS53\n\nLH\n\n79.500\n\n\n\n1565\n\n1536\n\n03C3.1.HS36\n\nLipase\n\n58.300\n\n\n\n1566\n\n1537\n\n03C3.1.HS2\n\nMaclagan\n\n15.900\n\n\n\n1567\n\n1538\n\n03C3.1.HS58\n\nMyoglobin\n\n90.100\n\n\n\n1568\n\n1539\n\n03C3.1.HS21\n\nNgộ độc thuốc\n\n63.600\n\n\n\n1569\n\n1540\n\n03C3.1.HS18\n\nNồng độ rượu trong máu\n\n29.600\n\n\n\n1570\n\n1541\n\n\n\nNSE (Neuron Specific Enolase)\n\n190.000\n\n\n\n1571\n\n1542\n\n03C3.1.HS19\n\nParacetamol\n\n37.100\n\n\n\n1572\n\n1543\n\n04C5.1.321\n\nPhản ứng cố định bổ thể\n\n31.800\n\n\n\n1573\n\n1544\n\n03C3.1.VS7\n\nPhản ứng CRP\n\n21.200\n\n\n\n1574\n\n1545\n\n03C3.1.HS14\n\nPhenytoin\n\n79.500\n\n\n\n1575\n\n1546\n\n04C5.1.344\n\nPLGF\n\n720.000\n\n\n\n1576\n\n1547\n\n03C3.1.HS71\n\nPre albumin\n\n95.400\n\n\n\n1577\n\n1548\n\n04C5.1.339\n\nPro-BNP (N-terminal pro B-type natriuretic\r\n\n peptid)\n\n402.000\n\n\n\n1578\n\n1549\n\n04C5.1.338\n\nPro-calcitonin\n\n392.000\n\n\n\n1579\n\n1550\n\n03C3.1.HS56\n\nProgesteron\n\n79.500\n\n\n\n1580\n\n1551\n\n04C5.1.342\n\nPRO-GRP\n\n344.000\n\n\n\n1581\n\n1552\n\n03C3.1.HS55\n\nProlactin\n\n74.200\n\n\n\n1582\n\n1553\n\n03C3.1.HS47\n\nPSA\n\n90.100\n\n\n\n1583\n\n1554\n\n\n\nPSA tự do (Free prostate-Specific Antigen)\n\n84.800\n\n\n\n1584\n\n1555\n\n03C3.1.HS61\n\nPTH\n\n233.000\n\n\n\n1585\n\n1556\n\n03C3.1.HS17\n\nQuinin hoặc Cloroquin hoặc\r\n\n Mefloquin\n\n79.500\n\n\n\n1586\n\n1557\n\n03C3.1.HS39\n\nRF (Rheumatoid Factor)\n\n37.100\n\n\n\n1587\n\n1558\n\n03C3.1.HS22\n\nSalicylate\n\n74.200\n\n\n\n1588\n\n1559\n\n04C5.1.341\n\nSCC\n\n201.000\n\n\n\n1589\n\n1560\n\n04C5.1.345\n\nSFLT1\n\n720.000\n\n\n\n1590\n\n1561\n\n03C3.1.HS44\n\nT3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 (1\r\n\n loại)\n\n63.600\n\n\n\n1591\n\n1562\n\n04C5.1.343\n\nTacrolimus\n\n713.000\n\n\n\n1592\n\n1563\n\n04C5.1.350\n\nTestosteron\n\n92.200\n\n\n\n1593\n\n1564\n\n03C3.1.HS15\n\nTheophylin\n\n79.500\n\n\n\n1594\n\n1565\n\n03C3.1.HS11\n\nThyroglobulin\n\n174.000\n\n\n\n1595\n\n1566\n\n03C3.1.HS13\n\nTRAb định lượng\n\n402.000\n\n\n\n1596\n\n1567\n\n03C3.1.HS41\n\nTransferin hoặcđộ bão hòa tranferin\n\n63.600\n\n\n\n1597\n\n1568\n\n03C3.1.HS16\n\nTricyclic anti depressant\n\n79.500\n\n\n\n1598\n\n1569\n\n03C3.1.HS59\n\nTroponin T/I\n\n74.200\n\n\n\n1599\n\n1570\n\n03C3.1.HS45\n\nTSH\n\n58.300\n\n\n\n1600\n\n1571\n\n03C3.1.HS68\n\nVitamin B12\n\n74.200\n\n\n\n1601\n\n1572\n\n04C5.1.310\n\nXác định Bacturate trong máu\n\n201.000\n\n\n\n1602\n\n1573\n\n04C5.1.317\n\nXác định các yếu tố vi lượng (đồng, kẽm...)\n\n25.400\n\n\n\n1603\n\n1574\n\n04C5.1.318\n\nXác định các yếu tố vi lượng Fe (sắt)\n\n25.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1604\n\n1575\n\n03C3.2.4\n\nAmphetamin (định tính)\n\n42.400\n\n\n\n1605\n\n1576\n\n04C5.2.364\n\nAmylase niệu\n\n37.100\n\n\n\n1606\n\n1577\n\n04C5.2.358\n\nCalci niệu\n\n24.300\n\n\n\n1607\n\n1578\n\n04C5.2.357\n\nCatecholamin niệu (HPLC)\n\n413.000\n\n\n\n1608\n\n1579\n\n\n\nĐiện di Protein nước tiểu (máy tự động)\n\n159.000\n\n\n\n1609\n\n1580\n\n04C5.2.360\n\nĐiện giải đồ ( Na, K, Cl) niệu\n\n28.600\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều\r\n\n hơn 3 chỉ số\n\n1610\n\n1581\n\n03C3.2.8\n\nDPD\n\n190.000\n\n\n\n1611\n\n1582\n\n03C3.2.7\n\nDưỡng chấp\n\n21.200\n\n\n\n1612\n\n1583\n\n04C5.2.366\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng\r\n\n phương pháp hóa học-miễn dịch định tính\n\n23.300\n\n\n\n1613\n\n1584\n\n04C5.2.367\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai nghén định lượng\n\n89.000\n\n\n\n1614\n\n1585\n\n04C5.2.369\n\nHydrocorticosteroid định lượng\n\n38.100\n\n\n\n1615\n\n1586\n\n03C3.2.5\n\nMarijuana định tính\n\n42.400\n\n\n\n1616\n\n1587\n\n03C3.2.2\n\nMicro Albumin\n\n42.400\n\n\n\n1617\n\n1588\n\n04C5.2.368\n\nOestrogen toàn phần định lượng\n\n31.800\n\n\n\n1618\n\n1589\n\n03C3.2.3\n\nOpiate định tính\n\n42.400\n\n\n\n1619\n\n1590\n\n04C5.2.359\n\nPhospho niệu\n\n20.100\n\n\n\n1620\n\n1591\n\n04C5.2.370\n\nPorphyrin định tính\n\n47.700\n\n\n\n1621\n\n1592\n\n03C3.2.6\n\nProtein Bence - Jone\n\n21.200\n\n\n\n1622\n\n1593\n\n04C5.2.361\n\nProtein niệu hoặc đường niệu định lượng\n\n13.700\n\n\n\n1623\n\n1594\n\n04C5.2.362\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis\n\n42.400\n\n\n\n1624\n\n1595\n\n04C5.2.371\n\nTế bào hoặc trụ hay các tinh thể khác định\r\n\n tính\n\n3.100\n\n\n\n1625\n\n1596\n\n03C3.2.1\n\nTổng phân tích nước tiểu\n\n37.100\n\n\n\n1626\n\n1597\n\n04C5.2.372\n\nTỷ trọng trong nước tiểu hoặc pH định tính\n\n4.700\n\n\n\n1627\n\n1598\n\n04C5.2.363\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc Creatinin niệu\n\n15.900\n\n\n\n1628\n\n1599\n\n04C5.2.365\n\nXentonic hoặc sắc tố mật hoặc muối mật hoặc\r\n\n urobilinogen\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1629\n\n1600\n\n04C5.3.375\n\nAmilase hoặc Trypsin hoặc Mucinase định tính\n\n9.500\n\n\n\n1630\n\n1601\n\n04C5.3.373\n\nBilirubin định tính\n\n6.300\n\n\n\n1631\n\n1602\n\n04C5.3.374\n\nCanxi, Phospho định tính\n\n6.300\n\n\n\n1632\n\n1603\n\n04C5.3.377\n\nUrobilin, Urobilinogen: Định tính\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch chọc dò\n\n\n\n\n\n1633\n\n1604\n\n04C5.4.398\n\nClo dịch\n\n22.200\n\n\n\n1634\n\n1605\n\n04C5.4.397\n\nGlucose dịch\n\n12.700\n\n\n\n1635\n\n1606\n\n04C5.4.399\n\nPhản ứng Pandy\n\n8.400\n\n\n\n1636\n\n1607\n\n04C5.4.396\n\nProtein dịch\n\n10.600\n\n\n\n1637\n\n1608\n\n04C5.4.400\n\nRivalta\n\n8.400\n\n\n\n1638\n\n1609\n\n04C5.4.393\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế\r\n\n bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…)\n\n55.100\n\n\n\n1639\n\n1610\n\n04C5.4.394\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế\r\n\n bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…)\r\n\n có đếm số lượng tế bào\n\n90.100\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n1640\n\n1611\n\n\n\nAFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang\n\n63.200\n\n\n\n1641\n\n1612\n\n03C3.1.VS41\n\nAnti HAV-IgM bằng miễn dịch bán tự động hoặc tự\r\n\n động\n\n103.000\n\n\n\n1642\n\n1613\n\n03C3.1.VS42\n\nAnti HAV-total bằng miễn dịch bán tự động hoặc\r\n\n tự động\n\n97.700\n\n\n\n1643\n\n1614\n\n03C3.1.HH71\n\nAnti-HBc IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n109.000\n\n\n\n1644\n\n1615\n\n03C3.1.HH72\n\nAnti-HBe miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n92.000\n\n\n\n1645\n\n1616\n\n03C3.1.HH68\n\nAnti-HIV (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1646\n\n1617\n\n03C3.1.HH65\n\nAnti-HIV bằng miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n103.000\n\n\n\n1647\n\n1618\n\n03C3.1.HH70\n\nAnti-HBc IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n69.000\n\n\n\n1648\n\n1619\n\n04C5.4.385\n\nAnti-HBs định lượng\n\n112.000\n\n\n\n1649\n\n1620\n\n03C3.1.HH69\n\nAnti-HBs miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n69.000\n\n\n\n1650\n\n1621\n\n03C3.1.HH67\n\nAnti-HCV (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1651\n\n1622\n\n03C3.1.HH64\n\nAnti-HCV miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n115.000\n\n\n\n1652\n\n1623\n\n03C3.1.HS40\n\nASLO\n\n40.200\n\n\n\n1653\n\n1624\n\n03C3.1.VS34\n\nAspergillus miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n103.000\n\n\n\n1654\n\n1625\n\n\n\nBK/JC virus Real-time PCR\n\n444.000\n\n\n\n1655\n\n1626\n\n03C3.1.VS24\n\nChlamydia IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n172.000\n\n\n\n1656\n\n1627\n\n\n\nChlamydia test nhanh\n\n69.000\n\n\n\n1657\n\n1628\n\n\n\nClostridium difficile miễn dịch\r\n\n tự động\n\n800.000\n\n\n\n1658\n\n1629\n\n\n\nCMV Avidity\n\n241.000\n\n\n\n1659\n\n1630\n\n04C5.4.387\n\nCMV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.810.000\n\n\n\n1660\n\n1631\n\n03C3.1.VS23\n\nCMV IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n109.000\n\n\n\n1661\n\n1632\n\n03C3.1.VS22\n\nCMV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n126.000\n\n\n\n1662\n\n1633\n\n04C5.4.386\n\nCMV Real-time PCR\n\n720.000\n\n\n\n1663\n\n1634\n\n03C3.1.VS35\n\nCryptococcus test nhanh\n\n109.000\n\n\n\n1664\n\n1635\n\n03C3.1.VS15\n\nDengue IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n149.000\n\n\n\n1665\n\n1636\n\n03C3.1.VS14\n\nDengue IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n149.000\n\n\n\n1666\n\n1637\n\n03C3.1.VS8\n\nDengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh\n\n126.000\n\n\n\n1667\n\n1638\n\n03C3.1.VS27\n\nEBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n195.000\n\n\n\n1668\n\n1639\n\n03C3.1.VS28\n\nEBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n207.000\n\n\n\n1669\n\n1640\n\n03C3.1.VS26\n\nEBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n178.000\n\n\n\n1670\n\n1641\n\n03C3.1.VS25\n\nEBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n184.000\n\n\n\n1671\n\n1642\n\n03C3.1.HH10\n\nGiun chỉ ấu trùng trong máu nhuộm soi\n\n34.500\n\n\n\n1672\n\n1643\n\n\n\nHBeAb test nhanh\n\n57.500\n\n\n\n1673\n\n1644\n\n03C3.1.HH73\n\nHBeAg miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n92.000\n\n\n\n1674\n\n1645\n\n\n\nHBeAg test nhanh\n\n57.500\n\n\n\n1675\n\n1646\n\n03C3.1.HH66\n\nHBsAg (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1676\n\n1647\n\n04C5.4.384\n\nHBsAg Định lượng\n\n460.000\n\n\n\n1677\n\n1648\n\n\n\nHBsAg khẳng định\n\n600.000\n\n\n\n1678\n\n1649\n\n\n\nHBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n72.000\n\n\n\n1679\n\n1650\n\n03C3.1.VS11\n\nHBV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.300.000\n\n\n\n1680\n\n1651\n\n\n\nHBV đo tải lượng Real-time PCR\n\n650.000\n\n\n\n1681\n\n1652\n\n\n\nHCV Core Ag miễn dịch tự động\n\n530.000\n\n\n\n1682\n\n1653\n\n03C3.1.VS12\n\nHCV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.310.000\n\n\n\n1683\n\n1654\n\n\n\nHCV đo tải lượng Real-time PCR\n\n810.000\n\n\n\n1684\n\n1655\n\n\n\nHDV Ag miễn dịch bán tự động\n\n400.000\n\n\n\n1685\n\n1656\n\n\n\nHDV IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n207.000\n\n\n\n1686\n\n1657\n\n\n\nHDV IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n305.000\n\n\n\n1687\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n57.500\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh nội soi dạ\r\n\n dày/tá tràng, có sinh thiết.\n\n1688\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n57.500\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh không nội soi\r\n\n dạ dày/tá tràng.\n\n1689\n\n1659\n\n\n\nHEV IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n305.000\n\n\n\n1690\n\n1660\n\n\n\nHEV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n305.000\n\n\n\n1691\n\n1661\n\n\n\nHIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n126.000\n\n\n\n1692\n\n1662\n\n\n\nHIV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n928.000\n\n\n\n1693\n\n1663\n\n\n\nHIV khẳng định\n\n165.000\n\nTính cho 2 lần tiếp theo.\n\n1694\n\n1664\n\n\n\nHồng cầu trong phân test nhanh\n\n63.200\n\n\n\n1695\n\n1665\n\n04C5.3.376\n\nHồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp\n\n36.800\n\n\n\n1696\n\n1666\n\n\n\nHPV genotype PCR hệ thống tự động\n\n1.050.000\n\n\n\n1697\n\n1667\n\n\n\nHPV Real-time PCR\n\n368.000\n\n\n\n1698\n\n1668\n\n03C3.1.VS21\n\nHSV1+2 IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n149.000\n\n\n\n1699\n\n1669\n\n03C3.1.VS20\n\nHSV1+2 IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n149.000\n\n\n\n1700\n\n1670\n\n\n\nInfluenza virus A, B Real-time PCR\n\n1.550.000\n\n\n\n1701\n\n1671\n\n\n\nInfluenza virus A, B test nhanh\n\n164.000\n\n\n\n1702\n\n1672\n\n\n\nJEV IgM (test nhanh)\n\n120.000\n\n\n\n1703\n\n1673\n\n\n\nJEV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n422.000\n\n\n\n1704\n\n1674\n\n04C5.4.378\n\nKý sinh trùng/ Vi nấm soi tươi\n\n40.200\n\n\n\n1705\n\n1675\n\n\n\nLeptospira test nhanh\n\n133.000\n\n\n\n1706\n\n1676\n\n\n\nMeasles virus IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n245.000\n\n\n\n1707\n\n1677\n\n\n\nMeasles virus IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n245.000\n\n\n\n1708\n\n1678\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1\r\n\n môi trường lỏng\n\n720.000\n\n\n\n1709\n\n1679\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2\r\n\n môi trường đặc\n\n230.000\n\n\n\n1710\n\n1680\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc PZA môi\r\n\n trường lỏng\n\n340.000\n\n\n\n1711\n\n1681\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis đa kháng LPA\n\n875.000\n\n\n\n1712\n\n1682\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis định danh và kháng\r\n\n RMP Xpert\n\n2.200.000\n\n\n\n1713\n\n1683\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1\r\n\n môi trường đặc\n\n178.000\n\n\n\n1714\n\n1684\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường\r\n\n đặc\n\n166.000\n\n\n\n1715\n\n1685\n\n03C3.1.VS13\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường\r\n\n lỏng\n\n270.000\n\n\n\n1716\n\n1686\n\n04C5.4.388\n\nMycobacterium tuberculosis PCR hệ thống tự\r\n\n động\n\n800.000\n\n\n\n1717\n\n1687\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis Real-time PCR\n\n345.000\n\n\n\n1718\n\n1688\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis siêu kháng LPA\n\n1.500.000\n\n\n\n1719\n\n1689\n\n03C3.1.VS30\n\nMycoplasma pneumoniae IgG miễn dịch bán tự động\n\n241.000\n\n\n\n1720\n\n1690\n\n03C3.1.VS29\n\nMycoplasma pneumoniae IgM miễn dịch bán tự động\n\n161.000\n\n\n\n1721\n\n1691\n\n\n\nNTM định danh LPA\n\n900.000\n\n\n\n1722\n\n1692\n\n03C3.1.VS5\n\nNuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí/vi hiếu khí\n\n1.300.000\n\n\n\n1723\n\n1693\n\n\n\nPhản ứng Mantoux\n\n11.500\n\n\n\n1724\n\n1694\n\n04C5.1.319\n\nPlasmodium (ký sinh trùng sốt rét) trong máu\r\n\n nhuộm soi\n\n31.000\n\n\n\n1725\n\n1695\n\n03C3.1.VS9\n\nPneumocystis miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n345.000\n\n\n\n1726\n\n1696\n\n\n\nRickettsia Ab\n\n115.000\n\n\n\n1727\n\n1697\n\n03C3.1.VS17\n\nRotavirus Ag test nhanh\n\n172.000\n\n\n\n1728\n\n1698\n\n03C3.1.VS33\n\nRSV (Respiratory Syncytial Virus) miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n138.000\n\n\n\n1729\n\n1699\n\n03C3.1.VS32\n\nRubella IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1730\n\n1700\n\n03C3.1.VS31\n\nRubella IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n138.000\n\n\n\n1731\n\n1701\n\n\n\nRubella virus Ab test nhanh\n\n144.000\n\n\n\n1732\n\n1702\n\n\n\nRubella virus Avidity\n\n290.000\n\n\n\n1733\n\n1703\n\n03C3.1.VS37\n\nSalmonella Widal\n\n172.000\n\n\n\n1734\n\n1704\n\n\n\nToxoplasma Avidity\n\n245.000\n\n\n\n1735\n\n1705\n\n03C3.1.VS19\n\nToxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1736\n\n1706\n\n03C3.1.VS18\n\nToxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1737\n\n1707\n\n04C5.4.390\n\nTreponema pallidum RPR định lượng\n\n83.900\n\n\n\n1738\n\n1708\n\n04C5.4.389\n\nTreponema pallidum RPR định tính\n\n36.800\n\n\n\n1739\n\n1709\n\n04C5.4.392\n\nTreponema pallidum TPHA định lượng\n\n172.000\n\n\n\n1740\n\n1710\n\n04C5.4.391\n\nTreponema pallidum TPHA định\r\n\n tính\n\n51.700\n\n\n\n1741\n\n1711\n\n\n\nTrứng giun sán, đơn bào phương pháp trực tiếp\n\n138.000\n\n\n\n1742\n\n1712\n\n03C3.1.VS1\n\nVi hệ đường ruột\n\n28.700\n\n\n\n1743\n\n1713\n\n\n\nVi khuẩn khẳng định\n\n450.000\n\n\n\n1744\n\n1714\n\n04C5.4.379\n\nVi khuẩn nhuộm soi\n\n65.500\n\n\n\n1745\n\n1715\n\n04C5.4.382\n\nVi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông\r\n\n thường\n\n230.000\n\n\n\n1746\n\n1716\n\n03C3.1.VS6\n\nVi khuẩn nuôi cấy và định danh hệ thống tự\r\n\n động\n\n287.000\n\n\n\n1747\n\n1717\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng (IgG,\r\n\n IgM) miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n290.000\n\n\n\n1748\n\n1718\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng genotype\r\n\n Real-time PCR (cho 1 vi sinh vật)\n\n1.550.000\n\n\n\n1749\n\n1719\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng\r\n\n Real-time PCR\n\n720.000\n\n\n\n1750\n\n1720\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng test\r\n\n nhanh\n\n230.000\n\n\n\n1751\n\n1721\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng xác định\r\n\n trình tự một đoạn gene\n\n2.610.000\n\n\n\n1752\n\n1722\n\n04C5.4.380\n\nVi khuẩn/vi nấm kháng thuốc định lượng\r\n\n (MIC - cho 1 loại kháng sinh)\n\n178.000\n\n\n\n1753\n\n1723\n\n04C5.4.381\n\nVi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc định tính hoặc\r\n\n vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n189.000\n\n\n\n1754\n\n1724\n\n04C5.4.383\n\nVi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông\r\n\n thường\n\n230.000\n\n\n\n1755\n\n1725\n\n03C3.1.VS10\n\nXác định dịch cúm, á cúm 2 bằng miễn dịch bán\r\n\n tự động hoặc tự động\n\n460.000\n\n\n\n1756\n\n1726\n\n\n\nHBV kháng thuốc Real-time PCR (cho một loại\r\n\n thuốc)\n\n1.100.000\n\n\n\n1757\n\n1727\n\n03C3.3.1\n\nXét nghiệm cặn dư phân\n\n51.700\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nXÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n\n\n\n\n1758\n\n1728\n\n03C3.5.16\n\nChẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật\n\n140.000\n\n\n\n1759\n\n1729\n\n03C3.5.18\n\nChọc, hút tuyến tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán\n\n280.000\n\n\n\n1760\n\n1730\n\n03C3.5.19\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn hoặc\r\n\n tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n520.000\n\n\n\n1761\n\n1731\n\n03C3.5.21\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng\n\n400.000\n\n\n\n1762\n\n1732\n\n03C3.5.17\n\nChọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u)\n\n140.000\n\n\n\n1763\n\n1733\n\n03C3.5.20\n\nChọc, hút, xét nghiệm tế bào các u hoặc tổn\r\n\n thương sâu\n\n210.000\n\n\n\n1764\n\n1734\n\n03C3.5.23\n\nSinh thiết và làm tiêu bản tổ chức xương\n\n140.000\n\n\n\n1765\n\n1735\n\n04C5.4.414\n\nXét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế\r\n\n bào học\n\n147.000\n\n\n\n1766\n\n1736\n\n04C5.4.409\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n322.000\n\n\n\n1767\n\n1737\n\n03C3.5.22\n\nXét nghiệm cyto (tế bào)\n\n98.000\n\n\n\n1768\n\n1738\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen BRAF\n\n4.520.000\n\n\n\n1769\n\n1739\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen EGFR\n\n5.320.000\n\n\n\n1770\n\n1740\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen KRAS\n\n5.120.000\n\n\n\n1771\n\n1741\n\n\n\nXét nghiệm FISH\n\n5.520.000\n\n\n\n1772\n\n1742\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ bạc hai màu (Dual-SISH)\n\n4.620.000\n\n\n\n1773\n\n1743\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ gắn màu (CISH)\n\n5.320.000\n\n\n\n1774\n\n1744\n\n\n\nCell Bloc (khối tế bào)\n\n220.000\n\n\n\n1775\n\n1745\n\n\n\nThin-PAS\n\n550.000\n\n\n\n1776\n\n1746\n\n04C5.4.410\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn dịch cho một\r\n\n dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên\n\n407.000\n\n\n\n1777\n\n1747\n\n04C5.4.411\n\nXét nghiệm và chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang\r\n\n cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n1.187.000\n\n\n\n1778\n\n1748\n\n04C5.4.404\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n276.000\n\n\n\n1779\n\n1749\n\n04C5.4.408\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Giem sa\n\n262.000\n\n\n\n1780\n\n1750\n\n04C5.4.413\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Gomori\n\n339.000\n\n\n\n1781\n\n1751\n\n04C5.4.401\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n304.000\n\n\n\n1782\n\n1752\n\n04C5.4.403\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Mucicarmin\n\n381.000\n\n\n\n1783\n\n1753\n\n04C5.4.402\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n360.000\n\n\n\n1784\n\n1754\n\n04C5.4.405\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Sudan III\n\n374.000\n\n\n\n1785\n\n1755\n\n04C5.4.406\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Van Gie'son\n\n353.000\n\n\n\n1786\n\n1756\n\n04C5.4.407\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Xanh Alcial\n\n402.000\n\n\n\n1787\n\n1757\n\n04C5.4.412\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng\r\n\n phương pháp cắt lạnh\n\n493.000\n\n\n\n1788\n\n1758\n\n04C5.4.415\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc\r\n\n hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n238.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1789\n\n1759\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n421.000\n\n\n\n1790\n\n1760\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n237.000\n\n\n\n1791\n\n1761\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n115.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT\n\n\n\n\n\n1792\n\n1762\n\n04C5.4.425\n\nĐịnh lượng cấp NH3 trong máu\n\n238.000\n\n\n\n1793\n\n1763\n\n03C3.6.7\n\nĐịnh tính porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán\r\n\n tiêu cơ vân\n\n49.000\n\n\n\n1794\n\n1764\n\n03C3.6.4\n\nĐịnh tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu)\n\n105.000\n\n\n\n1795\n\n1765\n\n03C3.6.5\n\nĐịnh tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu)\n\n105.000\n\n\n\n1796\n\n1766\n\n04C5.4.424\n\nĐo áp lực thẩm thấu dịch sinh học trên 01 chỉ\r\n\n tiêu\n\n86.800\n\n\n\n1797\n\n1767\n\n04C5.4.418\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma tuý trong\r\n\n nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n182.000\n\n\n\n1798\n\n1768\n\n04C5.4.419\n\nXét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma tuý\n\n630.000\n\n\n\n1799\n\n1769\n\n04C5.4.422\n\nXét nghiệm xác định thành phần hoá chất bảo vệ\r\n\n thực vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n1.175.000\n\n\n\n1800\n\n1770\n\n04C5.4.417\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu kim loại nặng\r\n\n trong máu bằng máy AAS\n\n336.000\n\n\n\n1801\n\n1771\n\n04C5.4.421\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu thuốc trong\r\n\n máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n1.200.000\n\n\n\n1802\n\n1772\n\n04C5.4.423\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu độc chất bằng\r\n\n phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n131.000\n\n\n\n1803\n\n1773\n\n04C5.4.420\n\nXét nghiệm định tính PBG trong nước tiểu\n\n67.200\n\n\n\n1804\n\n1773\n\n04C5.4.416\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n182.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nTHĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n1805\n\n1774\n\n04C3.1.182\n\nĐặt và thăm dò huyết động\n\n4.532.000\n\nBao gồm cả catheter Swan granz, bộ phận nhận cảm\r\n\n áp lực.\n\n1806\n\n1775\n\n03C3.7.3.8\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n126.000\n\n\n\n1807\n\n1776\n\n03C3.7.3.9\n\nĐiện cơ tầng sinh môn\n\n136.000\n\n\n\n1808\n\n1777\n\n04C6.427\n\nĐiện não đồ\n\n69.600\n\n\n\n1809\n\n1778\n\n04C6.426\n\nĐiện tâm đồ\n\n45.900\n\n\n\n1810\n\n1779\n\n03C3.7.3.6\n\nĐiện tâm đồ gắng sức\n\n187.000\n\n\n\n1811\n\n1780\n\n03C1.42\n\nĐo áp lực đồ bàng quang\n\n124.000\n\n\n\n1812\n\n1781\n\n03C1.43\n\nĐo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n134.000\n\n\n\n1813\n\n1782\n\n\n\nĐo áp lực thẩm thấu niệu\n\n27.700\n\n\n\n1814\n\n1783\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng cột nước\n\n473.000\n\n\n\n1815\n\n1784\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng máy niệu động học\n\n1.954.000\n\n\n\n1816\n\n1785\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang ở người bệnh nhi\n\n1.896.000\n\n\n\n1817\n\n1786\n\n\n\nĐo áp lực hậu môn trực tràng\n\n907.000\n\n\n\n1818\n\n1787\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo biến đổi thể tích toàn thân - Body\r\n\n Plethysmography\n\n827.000\n\n\n\n1819\n\n1788\n\n03C2.1.90\n\nĐo các chỉ số niệu động học\n\n2.282.000\n\n\n\n1820\n\n1789\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo các thể tích phổi - Lung Volumes\n\n2.774.000\n\n\n\n1821\n\n1790\n\n\n\nĐo chỉ số ABI (Chỉ số cổ chân hoặc cánh tay)\n\n67.800\n\n\n\n1822\n\n1791\n\n04C6.429\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n142.000\n\n\n\n1823\n\n1792\n\n\n\nĐo đa ký giấc ngủ\n\n2.298.000\n\n\n\n1824\n\n1794\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo FeNO\n\n382.000\n\n\n\n1825\n\n1795\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo khuếch tán phổi - Diffusion Capacity\n\n1.316.000\n\n\n\n1826\n\n1797\n\n\n\nĐo vận tốc lan truyền sóng mạch\n\n67.800\n\n\n\n1827\n\n1798\n\n03C3.7.3.7\n\nHolter điện tâm đồ hoặc huyết áp\n\n191.000\n\n\n\n1828\n\n1799\n\n04C6.428\n\nLưu huyết não\n\n40.600\n\n\n\n1829\n\n1800\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho bệnh nhân thường\n\n128.000\n\n\n\n1830\n\n1801\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho người bệnh\r\n\n thai nghén\n\n158.000\n\n\n\n1831\n\n1802\n\n\n\nNghiệm pháp kích Synacthen\n\n411.000\n\n\n\n1832\n\n1803\n\n\n\nNghiệm pháp nhịn uống\n\n581.000\n\n\n\n1833\n\n1804\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều cao\n\n407.000\n\n\n\n1834\n\n1805\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều thấp\n\n247.000\n\n\n\n1835\n\n1806\n\n04C6.434\n\nTest dung nạp Glucagon\n\n37.400\n\n\n\n1836\n\n1807\n\n\n\nTest Glucagon gián tiếp (Định lượng C - Peptid\r\n\n thời điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n203.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n1837\n\n1808\n\n03C3.7.3.1\n\nTest Raven/ Gille\n\n22.700\n\n\n\n1838\n\n1809\n\n03C3.7.3.3\n\nTest tâm lý BECK/ ZUNG\n\n17.700\n\n\n\n1839\n\n1810\n\n03C3.7.3.2\n\nTest tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS\n\n27.700\n\n\n\n1840\n\n1811\n\n04C6.432\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n58.800\n\n\n\n1841\n\n1812\n\n04C6.433\n\nTest thanh thải Ure\n\n58.800\n\n\n\n1842\n\n1813\n\n03C3.7.3.5\n\nTest trắc nghiệm tâm lý\n\n27.700\n\n\n\n1843\n\n1814\n\n03C3.7.3.4\n\nTest WAIS/ WICS\n\n32.700\n\n\n\n1844\n\n1815\n\n04C6.435\n\nThăm dò các dung tích phổi\n\n246.000\n\n\n\n1845\n\n1816\n\n03C2.1.37\n\nThăm dò điện sinh lý trong buồng tim\n\n1.900.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện sinh lý\r\n\n tim.\n\n1846\n\n1817\n\n04C6.431\n\nThử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza,\r\n\n fructoza, galactoza, lactoza)\n\n32.100\n\n\n\n1847\n\n1818\n\n04C6.430\n\nThử nghiệm ngấm Bromsulphtalein trong thăm dò\r\n\n chức năng gan\n\n32.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1848\n\n1819\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n680.000\n\n\n\n1849\n\n1820\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n263.000\n\n\n\n1850\n\n1821\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n165.000\n\n\n\n1851\n\n1822\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n85.200\n\n\n\nF\n\nF\n\n\n\nCÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG\r\n\n XẠ\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nTHĂM DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá tối đa\r\n\n chưa bao gồm dược chất phóng xạ và Invivo kit)\n\n\n\n\n\n1852\n\n1823\n\n04C7.447\n\nĐiều trị bệnh bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n728.000\n\n\n\n1853\n\n1824\n\n04C7.441\n\nĐịnh lượng CA 19-9 hoặc CA 50 hoặc CA 125 hoặc\r\n\n CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n271.000\n\n\n\n1854\n\n1825\n\n04C7.440\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ:\r\n\n LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc Prolactin hoặc\r\n\n Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc Cortisol\n\n196.000\n\n\n\n1855\n\n1826\n\n04C7.437\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ:\r\n\n T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng thể\r\n\n kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n176.000\n\n\n\n1856\n\n1827\n\n04C7.442\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Tg hoặc ACTH hoặc GH\r\n\n hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n361.000\n\n\n\n1857\n\n1828\n\n03C3.7.1.13\n\nĐộ tập trung I-131 tuyến giáp\n\n197.000\n\n\n\n1858\n\n1829\n\n04C7.446\n\nSPECT CT\n\n886.000\n\n\n\n1859\n\n1830\n\n03C3.7.1.1\n\nSPECT não\n\n416.000\n\n\n\n1860\n\n1831\n\n04C7.445\n\nSPECT phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561.000\n\n\n\n1861\n\n1832\n\n03C3.7.1.2\n\nSPECT tưới máu cơ tim\n\n553.000\n\n\n\n1862\n\n1833\n\n04C7.443\n\nSPECT tuyến cận giáp với đồng vị kép\n\n616.000\n\n\n\n1863\n\n1834\n\n03C3.7.1.4\n\nThận đồ đồng vị\n\n264.000\n\n\n\n1864\n\n1835\n\n03C3.7.1.31\n\nXạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO\n\n316.000\n\n\n\n1865\n\n1836\n\n03C3.7.1.28\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng co bóp dạ dày với\r\n\n Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n336.000\n\n\n\n1866\n\n1837\n\n03C3.7.1.27\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào\r\n\n ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n446.000\n\n\n\n1867\n\n1838\n\n03C3.7.1.19\n\nXạ hình chẩn đoán khối u\n\n416.000\n\n\n\n1868\n\n1839\n\n03C3.7.1.24\n\nXạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với Tc-99m\r\n\n Pyrophosphate\n\n386.000\n\n\n\n1869\n\n1840\n\n03C3.7.1.30\n\nXạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với Tc-99m\n\n316.000\n\n\n\n1870\n\n1841\n\n03C3.7.1.9\n\nXạ hình chẩn đoán u máu trong gan\n\n386.000\n\n\n\n1871\n\n1842\n\n03C3.7.1.17\n\nXạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hoá với\r\n\n hồng cầu đánh dấu Tc-99m\n\n386.000\n\n\n\n1872\n\n1843\n\n03C3.7.1.3\n\nXạ hình chức năng thận\n\n366.000\n\n\n\n1873\n\n1844\n\n03C3.7.1.5\n\nXạ hình chức năng thận - tiết niệu sau ghép thận\r\n\n với Tc-99m MAG3\n\n426.000\n\n\n\n1874\n\n1845\n\n03C3.7.1.23\n\nXạ hình chức năng tim\n\n416.000\n\n\n\n1875\n\n1846\n\n03C3.7.1.8\n\nXạ hình gan mật\n\n386.000\n\n\n\n1876\n\n1847\n\n03C3.7.1.10\n\nXạ hình gan với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n416.000\n\n\n\n1877\n\n1848\n\n\n\nXạ hình hạch Lympho\n\n416.000\n\n\n\n1878\n\n1849\n\n03C3.7.1.11\n\nXạ hình lách\n\n386.000\n\n\n\n1879\n\n1850\n\n03C3.7.1.20\n\nXạ hình lưu thông dịch não tuỷ\n\n416.000\n\n\n\n1880\n\n1851\n\n03C3.7.1.29\n\nXạ hình não\n\n336.000\n\n\n\n1881\n\n1852\n\n04C7.444\n\nXạ hình phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561.000\n\n\n\n1882\n\n1853\n\n03C3.7.1.6\n\nXạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA)\n\n366.000\n\n\n\n1883\n\n1854\n\n03C3.7.1.33\n\nXạ hình thông khí phổi\n\n416.000\n\n\n\n1884\n\n1855\n\n03C3.7.1.16\n\nXạ hình tĩnh mạch với Tc-99m MAA\n\n416.000\n\n\n\n1885\n\n1856\n\n03C3.7.1.18\n\nXạ hình toàn thân với I-131\n\n416.000\n\n\n\n1886\n\n1857\n\n03C3.7.1.32\n\nXạ hình tưới máu phổi\n\n386.000\n\n\n\n1887\n\n1858\n\n03C3.7.1.14\n\nXạ hình tưới máu tinh hoàn với Tc-99m\n\n286.000\n\n\n\n1888\n\n1859\n\n04C7.439\n\nXạ hình tụy\n\n535.000\n\n\n\n1889\n\n1860\n\n03C3.7.1.21\n\nXạ hình tuỷ xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc\r\n\n BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n436.000\n\n\n\n1890\n\n1861\n\n04C7.438\n\nXạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m MIBI hoặc với\r\n\n Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n535.000\n\n\n\n1891\n\n1862\n\n03C3.7.1.12\n\nXạ hình tuyến giáp\n\n266.000\n\n\n\n1892\n\n1863\n\n03C3.7.1.15\n\nXạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m\n\n316.000\n\n\n\n1893\n\n1864\n\n03C3.7.1.7\n\nXạ hình tuyến thượng thận với I-131 MIBG\n\n416.000\n\n\n\n1894\n\n1865\n\n03C3.7.1.34\n\nXạ hình tuyến vú\n\n386.000\n\n\n\n1895\n\n1866\n\n03C3.7.1.22\n\nXạ hình xương\n\n386.000\n\n\n\n1896\n\n1867\n\n03C3.7.1.35\n\nXạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP\n\n416.000\n\n\n\n1897\n\n1868\n\n03C3.7.1.26\n\nXác định đời sống hồng cầu, nơi phân huỷ hồng\r\n\n cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n386.000\n\n\n\n1898\n\n1869\n\n03C3.7.1.25\n\nXác định thể tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu\r\n\n Cr-51\n\n286.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nĐiều trị bằng chất phóng xạ (giá tối đa\r\n\n chưa bao gồm dược chất phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n\n\n\n\n1899\n\n1870\n\n03C3.7.2.36\n\nĐiều trị Basedow hoặc bướu tuyến giáp đơn thuần\r\n\n hoặc nhân độc tuyến giáp bằng I-131\n\n700.000\n\n\n\n1900\n\n1871\n\n03C3.7.2.38\n\nĐiều trị ung thư tuyến giáp bằng I-131\n\n850.000\n\n\n\n1901\n\n1872\n\n03C3.7.2.44\n\nĐiều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát hoặc bệnh\r\n\n Leucose kinh hoặc giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P-32\n\n507.000\n\n\n\n1902\n\n1873\n\n03C3.7.2.46\n\nĐiều trị giảm đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều\r\n\n trị 10 ngày)\n\n723.000\n\n\n\n1903\n\n1874\n\n03C3.7.2.40\n\nĐiều trị sẹo lồi hoặc Eczema hoặc u máu nông bằng\r\n\n P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n200.000\n\n\n\n1904\n\n1875\n\n03C3.7.2.43\n\nĐiều trị tràn dịch màng bụng hoặc màng phổi do\r\n\n ung thư bằng keo phóng xạ\n\n1.681.000\n\n\n\n1905\n\n1876\n\n03C3.7.2.52\n\nĐiều trị u tuyến thượng thận và u tế bào thần\r\n\n kinh bằng I-131 MIBG\n\n569.000\n\n\n\n1906\n\n1877\n\n03C3.7.2.49\n\nĐiều trị ung thư gan bằng keo Silicon P-32\n\n775.000\n\n\n\n1907\n\n1878\n\n03C3.7.2.47\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng I-131\r\n\n Lipiodol\n\n639.000\n\n\n\n1908\n\n1879\n\n03C3.7.2.48\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng\r\n\n Renium188\n\n625.000\n\n\n\n1909\n\n1880\n\n03C3.7.2.51\n\nĐiều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt\r\n\n phóng xạ I-125\n\n15.090.000\n\n\n\n1910\n\n1881\n\n03C3.7.2.50\n\nĐiều trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ I-125\n\n15.090.000\n\n\n\n1911\n\n1882\n\n03C3.7.2.42\n\nĐiều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ\n\n448.000\n\n\n\n1912\n\n1883\n\n\n\nĐiều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n14.873.000\n\nChưa bao gồm hạt vi cầu phóng xạ, bộ dụng cụ cấy\r\n\n (kim cấy, tandem, Ovoid, Trachel, Bronchial, Esophagus, Skin…)\n\n1913\n\n1884\n\n\n\nPET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh nhân ung thư\r\n\n gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn gan sau điều trị bằng hạt vi\r\n\n cầu phóng xạ 90Y\n\n3.673.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1914\n\n1885\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n471.000\n\n\n\n1915\n\n1886\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n285.000\n\n\n\n1916\n\n1887\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n187.000\n\n\n\nGhi chú: Đối với\r\n\ncác dịch vụ thuộc chuyên ngành da liễu có ghi chú giá tính cho mỗi đơn vị là 05\r\n\nthương tổn hoặc 5cm2 hoặc 10 cm2 diện tích điều trị (đơn\r\n\nvị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn\r\n\nthì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp\r\n\n1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn vị chuẩn\r\n\nthì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà\r\n\ndiện tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu\r\n\ngiá quy định cho 05 thương tổn mà một lần điều trị cho 07 thương tổn thì tính\r\n\nlà 1,4 lần giá quy định.", + "id": 102998 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102999.json b/contexts/context_102999.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83c3aa4ffa29c7cbcbf8677ecede2ffebddcc3ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_102999.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-4621-KH-BHXH-2019-cai-cach-hanh-chinh-436718.aspx", + "name": "Ke-hoach-4621-KH-BHXH-2019-cai-cach-hanh-chinh-436718", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4621/KH-BHXH\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020\n\nThực hiện Công văn số 725/BNV-CCHC\r\n\nngày 01/3/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) và\r\n\nbáo cáo CCHC hàng năm; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của\r\n\nNgành, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam xây dựng Kế hoạch công tác CCHC năm 2020\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức\r\n\nbộ máy ngành BHXH từ Trung ương đến địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt; nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức về trình độ, năng lực\r\n\nvà phẩm chất cùng với nâng cao ý thức về hành chính phục vụ, nêu cao tinh thần\r\n\n“nỗ lực, trách nhiệm, liêm chính, sáng tạo” trong quá\r\n\ntrình thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh giao dịch BHXH điện\r\n\ntử, dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải\r\n\ncách thủ tục hành chính (TTHC); bảo đảm xử lý kịp thời, công khai, đầy đủ, đúng\r\n\nquy định các chế độ chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp\r\n\n(BHTN) đối với người lao động và nhân dân.\n\nII. NHIỆM VỤ CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Cải cách thủ tục\r\n\nhành chính\n\n- Thường xuyên tiến hành rà soát, đơn\r\n\ngiản hóa quy trình nghiệp vụ, cắt giảm TTHC trong các lĩnh vực của Ngành. Trong\r\n\nđó, trọng tâm là rà soát các TTHC đã ban hành và kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản của Ngành để đánh giá toàn diện hệ thống văn bản chỉ đạo\r\n\nvà hướng dẫn nghiệp vụ.\n\n- Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc\r\n\nban hành mới các quy định về TTHC, đảm bảo việc ban hành mới phải đáp ứng các\r\n\nyêu cầu về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và tính hiệu quả, không gây khó khăn cho tổ chức cá nhân.\n\n- Đẩy mạnh việc cắt giảm thành phần,\r\n\nsố lượng giấy tờ, hồ sơ của TTHC nhằm giảm thời gian thực hiện các TTHC về tham\r\n\ngia và hưởng các chế độ BHXH, BHYT của các đơn vị, doanh nghiệp; đảm bảo hoàn\r\n\nthành chỉ tiêu Chính phủ giao, giảm số giờ giao dịch BHXH.\n\n- Tiếp tục chỉ đạo BHXH các tỉnh,\r\n\nthành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày\r\n\n7/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc\r\n\nđóng tại địa phương đưa ra tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp\r\n\ntỉnh.\n\n- Duy trì nghiêm túc, hiệu quả việc\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo các hình thức:\r\n\nQua bộ phận “một cửa” tại trụ sở cơ quan BHXH và Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông cấp tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; qua giao dịch điện tử\r\n\nvà qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của BHXH Việt Nam đảm bảo kịp thời, công khai, đúng quy định.\n\n2. Cải cách tổ chức\r\n\nbộ máy\n\n- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn cơ cấu tổ chức của\r\n\ncác đơn vị trong hệ thống ngành BHXH cho phù hợp với quy định của pháp luật và\r\n\nđiều kiện thực tiễn.\n\n- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành\r\n\nliên quan hoàn thiện, trình Chính phủ dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 01/2016/NĐ-CP\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam;\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng bảng\r\n\nlương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo đối với công chức,\r\n\nviên chức ngành BHXH gắn với kết quả hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài\r\n\nchính, độc lập với ngân sách Nhà nước.\n\n3. Nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ công chức, viên chức\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội\r\n\nngũ công chức, viên chức trong Ngành; nâng cao nhận thức của\r\n\nđội ngũ công chức, viên chức về hành chính phục vụ khi làm việc với tổ chức và\r\n\ncá nhân tham gia BHXH, BHYT, BHTN, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Chính phủ giao.\n\n- Thực hiện công tác rà soát bổ sung\r\n\nquy hoạch cán bộ quản lý; tiếp tục phối hợp với Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy địa phương trong công tác cán bộ; tăng cường thực\r\n\nhiện công tác luân chuyển cán bộ và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với\r\n\ncác chức danh theo quy định.\n\n- Thực hiện nghiêm túc các quy định về\r\n\ntuyển dụng, sử dụng, quản lý, bổ nhiệm công chức, viên chức; đánh giá cán bộ\r\n\nhàng năm theo quy định hiện hành.\n\n- Thực hiện Kế hoạch\r\n\ntinh giản biên chế trong toàn Ngành đảm bảo đúng yêu cầu, tiến độ theo Nghị định\r\n\nsố 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;\r\n\nNghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/08/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và đội\r\n\nngũ công chức, viên chức trong Ngành quán triệt và nghiêm túc thực hiện các văn\r\n\nbản, quy định của Ngành về kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, sửa đổi,\r\n\nbổ sung và hoàn thiện các văn bản về công tác cán bộ đảm bảo\r\n\nphù hợp quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của\r\n\nTrung ương.\n\n4. Cải cách tài\r\n\nchính công\n\n- Về chi trả các chế độ BHXH, BHTN:\n\n+ Tiếp tục chỉ đạo BHXH các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các giải pháp vận động, khuyến khích\r\n\nphát triển người nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua các phương tiện thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt theo chỉ đạo của Chính phủ.\n\n+ Tiếp tục tăng cường công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH, BHTN;\r\n\nkiểm soát chặt chẽ các thủ tục chi trả các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp; đảm\r\n\nbảo chi trả đúng người hưởng, đúng số tiền, an toàn tiền mặt\r\n\ntrong quá trình chi trả; đổi mới phương thức phục vụ, rút\r\n\nngắn thời gian chi trả, nâng cao chất lượng phục vụ người\r\n\nhưởng.\n\n+ Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bưu điện kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong công tác chi trả các chế độ BHXH, BHTN; đồng thời tiếp tục\r\n\nmở rộng việc thí điểm phương án ứng dụng công nghệ thông tin trong chi trả\r\n\nlương hưu, trợ cấp BHXH qua Bưu điện.\n\n- Đổi\r\n\nmới cơ chế phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực\r\n\nthuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\n+ Xây dựng các văn bản hướng dẫn tổ\r\n\nchức thực hiện dự toán thu, chi năm 2020; sửa đổi bổ sung tiêu chuẩn, định mức\r\n\nphân bổ dự toán chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị trực thuộc\r\n\ntrong Ngành đảm bảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, quy định về quản\r\n\nlý tài chính đối với BHXH Việt Nam.\n\n+ Đổi mới cơ, chế\r\n\nphân bổ dự toán gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị; sửa đổi,\r\n\nbổ sung các quy định của Ngành về tài chính, tài sản, kế toán nhằm quản lý chặt\r\n\nchẽ các nguồn kinh phí, phù hợp với các quy định của pháp luật; tăng quyền tự\r\n\nchủ của đơn vị trong sử dụng kinh phí.\n\n- Thực hiện đổi mới cơ chế tài\r\n\nchính đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Tiếp\r\n\ntục hoàn thiện quy chế giao quyền tự chủ về nhân sự, tài chính đối với các đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp; hướng dẫn các đơn vị\r\n\nxây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; chuyển đổi dần các\r\n\nđơn vị sự nghiệp sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự bảo\r\n\nđảm một phần chi thường xuyên.\n\n- Sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ và\r\n\ntrích lập các quỹ đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 298/QĐ-BHXH ngày 25/02/2016 của BHXH Việt Nam đảm bảo phù hợp\r\n\nvới quy định hiện hành.\n\n5. Hiện đại hóa\r\n\nhành chính\n\n- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n519/KH-BHXH ngày 22/02/2017 về tổ chức thực hiện Nghị định số 166/2016/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN;\r\n\nQuyết định số 838/QĐ-BHXH ngày 29/5/2017 về quy trình giao\r\n\ndịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN; Kế hoạch số 3923/KH-BHXH ngày\r\n\n06/9/2017 về thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 theo Quyết định số\r\n\n846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các Bộ, ngành, địa phương năm 2017.\n\n- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa TTHC\r\n\ncủa Ngành, ban hành các Quyết định công bố, thay thế, bãi bỏ các TTHC thuộc\r\n\nlĩnh vực giải quyết hưởng các chế độ BHXH và chi trả các\r\n\nchế độ BHXH, BHYT.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách TTHC,\r\n\nhoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo Quyết định số 714/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai hiệu quả hệ thống tương tác\r\n\nđa phương tiện giữa người dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh việc giao dịch điện tử;\r\n\nquản lý, sử dụng văn bản điện tử, ứng dụng chữ ký số theo các quy định mới tại\r\n\nThông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng,\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, các phần mềm nghiệp vụ; các quy tắc quản lý,\r\n\nkhai thác, phân cấp sử dụng các phần mềm nghiệp vụ của Ngành, đảm bảo an toàn,\r\n\nchặt chẽ, hoạt động có hiệu quả; tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng,\r\n\ntrách nhiệm trong quản lý, khai thác, sử dụng các phần mềm nghiệp vụ cho công\r\n\nchức, viên chức trong toàn Ngành.\n\n- Tiếp tục rà soát và chuẩn hóa các\r\n\nquy trình nghiệp vụ theo tiêu chí tích hợp và quản lý bằng\r\n\nCNTT. Cùng với đó, tích cực tuyên truyền nâng cao về vai trò, lợi ích của việc ứng\r\n\ndụng CNTT; đưa tiêu chí ứng dụng CNTT vào một trong những nội dung đánh giá kết\r\n\nquả hoàn thành công việc của các đơn vị, công chức viên chức trong Ngành.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015\r\n\ncủa Chính phủ về Chính phủ điện tử giai đoạn 2016-2020 được ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1499/QĐ-BHXH ngày 10/12/2015 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam,\r\n\ntrong đó tập trung vào việc kết nối phần mềm quản lý văn bản\r\n\nvới Văn phòng Chính phủ, triển khai tích hợp hệ thống ISO điện tử.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về Bảo hiểm\r\n\nsau khi Nghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được ban hành;\r\n\nhoàn thiện hệ thống thu nộp, chi trả BHXH điện tử; đồng thời triển khai ứng dụng\r\n\ndịch vụ thông tin trên nền tảng thiết bị di động.\n\n6. Công tác chỉ đạo\r\n\nđiều hành\n\n- Thường xuyên quan tâm đến việc chỉ\r\n\nđạo, điều hành công tác CCHC; xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị\r\n\ntrực thuộc BHXH Việt Nam, lãnh đạo BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và BHXH cấp huyện trong công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ\r\n\nCCHC tại cơ quan, đơn vị mình.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra thực\r\n\nhiện CCHC, đặc biệt là kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của công chức, viên chức\r\n\ntrong Ngành để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc;\r\n\nđộng viên, khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt và kiên quyết\r\n\nxử lý các trường hợp vi phạm.\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến\r\n\nsâu, rộng, có trọng tâm, trọng điểm, bằng nhiều hình thức về các nội dung CCHC\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức của Ngành đối với công\r\n\ntác CCHC nói chung và việc giải quyết các công việc của công dân, tổ chức nói\r\n\nriêng.\n\n- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN; các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật BHXH, BHYT, BHTN, đặc biệt là các quy định mới có hiệu lực\r\n\nthực hiện từ 01/01/2020.\n\n- Tăng cường chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc, BHXH tỉnh tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, quy\r\n\ntắc ứng xử của công chức, viên chức và người lao động ngành BHXH.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực\r\n\nthuộc BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch công tác CCHC; đôn đốc các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện công\r\n\ntác CCHC theo kế hoạch;\n\n- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong\r\n\ncông tác kiện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ công\r\n\nchức, viên chức của Ngành;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất về công tác CCHC; xây dựng Kế hoạch CCHC theo chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Nội vụ.\n\n2. Vụ Pháp chế\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong công tác cải\r\n\ncách TTHC; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC; rà soát số lượng và\r\n\nđơn giản hóa thành phần hồ sơ của các TTHC; giảm thiểu tối đa thời gian giao dịch\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân với cơ quan BHXH.\n\n- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nTTHC qua hệ thống một cửa điện tử tập trung và thực hiện chế độ báo cáo công\r\n\ntác cải cách TTHC theo quy định.\n\n3. Vụ Tài chính\r\n\n- Kế toán\n\nTham mưu giúp Tổng Giám đốc trong\r\n\ncông tác cải cách tài chính công; sửa đổi tiêu chuẩn, định mức phân bổ dự toán\r\n\nchi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN và cơ chế tài chính đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc hệ thống BHXH Việt Nam; thực hiện chi trả các chế độ BHXH, trợ cấp thất\r\n\nnghiệp, quản lý người hưởng qua tổ chức dịch vụ công và sử dụng phương tiện\r\n\nthanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định số 241/QĐ-TTg và Nghị quyết số\r\n\n02/NQ-CP.\n\n4. Vụ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì tham mưu, giúp Tổng Giám đốc xây dựng Chương trình hành động của Ngành triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 01/NQ-CP năm 2020; phân bổ, điều chỉnh dự toán năm 2020; tổng hợp lập dự toán năm 2021 và kế hoạch tài chính\r\n\n- ngân sách Nhà nước năm 2021-2023.\n\n5. Văn phòng\n\nSửa đổi, bổ sung quy định chế độ\r\n\nthông tin báo cáo trong hệ thống BHXH Việt Nam; Sửa đổi, bổ sung quy định về\r\n\ntrình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và quản lý con\r\n\ndấu trong hệ thống BHXH Việt Nam; tiếp tục triển khai hiệu quả Hệ thống thông\r\n\ntin quản lý văn bản và điều hành trong quản lý văn bản.\n\n6. Trung tâm\r\n\nCông nghệ thông tin\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, hoàn thiện các phần mềm nghiệp\r\n\nvụ, thực hiện hiệu quả giao dịch điện tử trong tất cả các lĩnh vực thu, sổ, thẻ,\r\n\ngiải quyết, chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; tiếp tục nâng cấp cổng thông\r\n\ntin điện tử, hoàn thành và cung cấp dịch vụ công mức độ 4.\n\n- Triển khai ứng dụng dịch vụ thông\r\n\ntin trên nền tảng thiết bị di động; triển khai dịch vụ tin nhắn SMS tới người\r\n\ndân và doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng, điều chỉnh các phần mềm để\r\n\nđáp ứng việc điều chỉnh chế độ chính sách của Nhà nước.\n\n- Hoàn thiện cổng thông tin điện tử của\r\n\nBHXH các tỉnh, thành phố; hoàn thiện hệ thống thu nộp, chi trả BHXH điện tử.\n\n- Hoàn thiện kiến trúc Chính phủ điện\r\n\ntử phiên bản 2.0; triển khai hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu toàn Ngành.\n\n- Đào tạo, nâng cao năng lực,\r\n\nchuẩn hóa công nghệ thông tin cho công chức, viên chức Ngành BHXH Việt Nam.\n\n7. Vụ Thanh tra -\r\n\nKiểm tra\n\nTham mưu giúp Tổng Giám đốc tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật và của BHXH Việt\r\n\nNam trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của công chức, viên chức\r\n\ntrong Ngành.\n\n8. Trung tâm Truyền\r\n\nthông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tham mưu giúp Tổng Giám đốc tuyên truyền việc triển khai thực hiện\r\n\ncông tác CCHC của Ngành.\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ\r\n\nthống chăm sóc khách hàng theo định hướng CCHC của Chính phủ để hỗ trợ, tư vấn,\r\n\ngiải đáp về chính sách BHXH, BHYT, BHTN cho người dân và doanh nghiệp kịp thời;\r\n\ntiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin về trí tuệ nhân tạo (AI) và chăm sóc\r\n\nkhách hàng thông qua hệ thống trả lời tự động (Chatbot); khảo sát, đánh giá sự\r\n\nhài lòng của khách hàng đối với công tác chăm sóc khách hàng của ngành BHXH.\n\n9. Các đơn vị\r\n\nchuyên môn giúp việc Tổng Giám đốc\n\nTham mưu, đề xuất Tổng Giám đốc về\r\n\nquy trình, thủ tục hồ sơ thực hiện giao dịch BHXH điện tử thuộc chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao; phối hợp với Vụ Pháp chế thực hiện công tác\r\n\ncải cách TTHC; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động\r\n\nnghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; triển khai thực hiện\r\n\ncông tác CCHC tại đơn vị mình đảm bảo phù hợp, hiệu quả.\n\n10. Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam\n\nCăn cứ Kế hoạch\r\n\ncủa BHXH Việt Nam và tình hình thực tiễn của đơn vị để thực\r\n\nhiện công tác CCHC tại đơn vị đảm bảo hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.\n\n11. BHXH các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình\r\n\nhình thực tiễn của đơn vị để xây dựng và triển khai Kế hoạch CCHC tại đơn vị đảm\r\n\nbảo phù hợp, hiệu quả.\n\n- Chú trọng nâng cao chất lượng giải\r\n\nquyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\ncông tác tiếp nhận và giải quyết TTHC nhằm đáp ứng yêu cầu giải quyết TTHC của tổ chức,\r\n\ncá nhân ngày càng tốt hơn.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột\r\n\nxuất về công tác CCHC theo quy định của BHXH Việt Nam.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác cải cách hành chính năm 2020, yêu cầu các đơn vị trực\r\n\nthuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm\r\n\ntúc triển khai thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Tổng Giám đốc (để b/c);\r\n\n - Các Phó Tổng Giám đốc;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc BHXH VN;\r\n\n - BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (3b).\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Hùng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nNĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 4621/KH-BHXH ngày 09/12/2019 của Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam)\n\nTT\n\nNhiệm vụ\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\nGhi chú\n\nI\n\nCải cách thủ tục hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng và triển khai thực hiện Kế\r\n\n hoạch kiểm soát TTHC năm 2020.\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n2\n\nHội nghị đối thoại về cải cách TTHC\r\n\n và chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 6/2020\n\n\n\n3\n\nSửa đổi Quyết định số 888/QĐ-BHXH\r\n\n ngày 08/8/2013 ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và quản lý con dấu trong hệ\r\n\n thống BHXH Việt Nam\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc; BHXH các tỉnh, thành phố\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n4\n\nXây dựng Quyết định thay thế Quyết\r\n\n định số 798/QĐ-BHXH ngày 6/8/2012 quy định về kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định\r\n\n hành chính của BHXH Việt Nam\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n5\n\nXây dựng Quyết định thay thế Quyết\r\n\n định số 39/QĐ-BHXH về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của BHXH Việt Nam thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 6/2020\n\n\n\nII\n\nCải cách tổ chức bộ máy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTham gia xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ.\n\nVụ\r\n\n ,TCCB\n\nCác\r\n\n Bộ quản lý nhà nước\n\nTháng\r\n\n 6/2020\n\n\n\n2\n\nTiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung\r\n\n quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn cơ cấu tổ chức của các\r\n\n đơn vị trong hệ thống sau khi Nghị định thay thế Nghị định số 01/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 05/01/2016 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n3\n\nNghiên cứu, xây dựng bảng lương\r\n\n theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo đối với công chức, viên\r\n\n chức ngành BHXH gắn với kết quả hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài\r\n\n chính, độc lập với ngân sách nhà nước.\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc; BHXH các tỉnh, thành phố\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\nIII\n\nXây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu sửa đổi Quy định về phân\r\n\n cấp quản lý công chức, viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam thay\r\n\n thế quy định ban hành kèm theo Quyết định số 981/QĐ-BHXH ngày 03/9/2013 và\r\n\n Quyết định số 345/QĐ-BHXH ngày 10/4/2013\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n2\n\nNghiên cứu, sửa đổi Quy định về\r\n\n đánh giá, phân loại công chức, viên chức ngành BHXH ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 1508/QĐ-BHXH và Quyết định số 1525/QĐ-BHXH ngày 21/9/2017 về việc sửa đổi,\r\n\n bổ sung Quyết định số 1508/QĐ-BHXH\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc; BHXH các tỉnh, thành phố\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n3\n\nNghiên cứu văn\r\n\n bản thay thế Công văn số 4393/BHXH-TCCB ngày 20/10/2011 của BHXH Việt Nam về việc không bố trí thân nhân làm một số công việc\r\n\n trong các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc; BHXH các tỉnh, thành phố\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n4\n\nNghiên cứu sửa đổi Quy định về tiêu\r\n\n chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, viên chức quản lý thuộc hệ thống BHXH Việt\r\n\n Nam\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\nIV\n\nCải cách tài chính công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Chương trình hành động thực\r\n\n hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2020\n\nVụ\r\n\n TCKT\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 5/2020\n\n\n\n2\n\nTiếp tục thực hiện chi trả các chế\r\n\n độ BHXH, TCTN, quản lý người hưởng qua tổ chức dịch vụ công và sử dụng phương\r\n\n tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định số 241/QĐ-TTg và Nghị quyết\r\n\n số 02/NQ-CP\n\nVụ\r\n\n TCKT\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n3\n\nSửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ,\r\n\n quy chế trích lập và sử dụng các quỹ của Ngành BHXH\n\nVụ\r\n\n TCKT\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 6/2020\n\n\n\n4\n\nTiếp tục hoàn thiện Quy chế giao\r\n\n quyền tự chủ về nhân sự, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\n BHXH Việt Nam theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế\r\n\n tự chủ của đơn vị sự nghiệp; xây dựng quy chế tự chủ một số đơn vị sự nghiệp\n\nVụ\r\n\n TCKT\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\nV\n\nHiện\r\n\n đại hóa hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng, điều chỉnh các phần mềm để\r\n\n đáp ứng việc điều chỉnh chế độ chính sách của Nhà nước\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc; BHXH các tỉnh, thành phố\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n2\n\nHoàn thiện cổng thông tin điện tử\r\n\n của BHXH các tỉnh, thành phố\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nBHXH\r\n\n các tỉnh, thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2020\n\n\n\n3\n\nHoàn thiện kiến trúc Chính phủ điện\r\n\n tử phiên bản 2.0\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 6/2020\n\n\n\n4\n\nChia sẻ, liên thông dữ liệu giữa\r\n\n BHXH Việt Nam với các Bộ, Ngành\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nCác\r\n\n Bộ, Ngành có liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n5\n\nTriển khai các nội dung xây dựng\r\n\n CSDL về Bảo hiểm sau khi Nghị định Quy định CSDL quốc gia về Bảo hiểm được ban hành\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n6\n\nHoàn thiện hệ thống thu nộp, chi trả\r\n\n BHXH điện tử\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2020\n\n\n\n7\n\nTriển khai ứng dụng dịch vụ thông\r\n\n tin trên nền tảng thiết bị di động\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nCác\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n8\n\nKhảo sát, đánh giá sự hài lòng của\r\n\n khách hàng đối với công tác chăm sóc khách hàng ngành BHXH\n\nTrung\r\n\n tâm Truyền thông\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, CNTT\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n9\n\nRà soát, điều chỉnh các dịch vụ\r\n\n công để điện tử hóa\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n10\n\nNghiên cứu rà soát đề xuất sửa đổi,\r\n\n bổ sung quy trình quản lý cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đảm bảo kiểm soát chặt chẽ,\r\n\n tránh sai sót trong thực hiện nhiệm vụ\n\nBan\r\n\n Sổ, thẻ\n\nBT,\r\n\n CSYT, CSXH, CNTT và các đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n11\n\nXây dựng quy trình phân tích, đánh\r\n\n giá quản lý, sử dụng thuốc, vật tư y tế.\n\nBan\r\n\n Dược &VTYT\n\nBan\r\n\n CSYT\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n12\n\nXây dựng quy trình mua bán trái phiếu\r\n\n chính phủ trên thị trường thứ cấp\n\nVụ\r\n\n Quản lý đầu tư quỹ\n\nCác\r\n\n đơn vị: TCKT, PC\n\nTháng\r\n\n 6/2020\n\n\n\n13\n\nHoàn thiện hệ thống thông tin quản\r\n\n lý ngành BHXH trên nền tảng cách mạng công nghệ 4.0 - Giai đoạn 1\n\nBan\r\n\n Quản lý các dự án CNTT\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT, Vụ KHĐT và các đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n", + "id": 102999 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103.json b/contexts/context_103.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23e2ebb89c4a9adbf34a3b6647d4fa930494b788 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Van-ban-hop-nhat-09-VBHN-BCT-2019-Quy-chuan-ky-thuat-Quoc-gia-ve-an-toan-toi-truc-mo-425320.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-09-VBHN-BCT-2019-Quy-chuan-ky-thuat-Quoc-gia-ve-an-toan-toi-truc-mo-425320", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/VBHN-BCT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG\n\nThông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nan toàn tời trục mỏ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2017, được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi:\n\nThông tư số 14/2019/TT-BCT ngày 14 tháng 8\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 21 tháng 7 năm 2006;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm2007;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp,\n\nBộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn tời trục\r\n\nmỏ\n\n[1].\n\nĐiều 1.[2] Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia\r\n\nvề an toàn tời trục mỏ. Ký hiệu: QCVN 02:2016/BCT.\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ. Ký hiệu: Sửa đổi 1:2019 QCVN\r\n\n02:2016/BCT.\n\nĐiều 2.[3]Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 4 năm 2017.\n\nĐiều 3.[4] Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nThông tư này./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nTrần\r\n\n Tuấn Anh\n\n\n\nQCVN\r\n\n02:2016/BCT[5]\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ\n\nNational technical regulation on safety of\r\n\nminewindlass system\n\n\n\nHÀ\r\n\nNỘI - 2016[6]\n\n\n\nLời nói đầu\n\nQCVN02:2016/BCT do\r\n\nBan soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn tời trục mỏ biên soạn, Cục\r\n\nKỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt và ban hành theo Thông\r\n\ntư số32/2016/TT-BCT\r\n\nngày15tháng12năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương[7].\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nQuy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn tời\r\n\n trục mỏ\n\nLời nói đầu\n\nMục lục\n\n\n\nCHƯƠNGI\n\nQuy định chung\n\nĐiều 1\n\nPhạm vi Điều\r\n\n chỉnh\n\nĐiều 2\n\nĐối tượng áp dụng\n\nĐiều 3\n\nGiải thích từ ngữ\n\nĐiều 4\n\nTài liệu viện dẫn\n\nĐiều 5\n\nPhân loại tời trục\r\n\n mỏ\n\nĐiều 6\n\nCác quy định chung\n\nĐiều 7\n\nGia tốc và vận tốc\r\n\n của thùng trục trong giếng đứng, giếng nghiêng\n\nĐiều 8\n\nGia tốc hãm của tời\r\n\n trục mỏ\n\nCHƯƠNG II\n\nGiếng và thiết bị\r\n\n lắp đặt trong giếng\n\nĐiều 9\n\nGiếng nghiêng lắp\r\n\n đặt tời trục mỏ\n\nĐiều 10\n\nGiếng đứng lắp đặt\r\n\n tời trục mỏ\n\nĐiều 11\n\nDẫn hướng, cơ cấu\r\n\n dẫn hướng, bước cốt giếng\n\nĐiều 12\n\nCác thiết bị trong\r\n\n giếng, nhà trục mỏ, tháp giếng và rốn giếng\n\nCHƯƠNG III\n\nTháp giếng đứng,\r\n\n cốt giếng\n\nĐiều 13\n\nVật liệu tháp giếng\r\n\n đứng\n\nĐiều 14\n\nVật liệu kết cấu\r\n\n cốt giếng\n\nĐiều 15\n\nBắt giữ cốt giếng\r\n\n trong thân giếng\n\nĐiều 16\n\nChống ăn mòn bảo vệ\r\n\n cốt giếng đứng\n\nCHƯƠNG IV\n\nQuy định về an toàn\r\n\n trong thiết kế, chế tạo tời trục mỏ\n\nĐiều 17\n\nQuy định chung\n\nĐiều 18\n\nQuy định về ghi\r\n\n nhãn tời trục mỏ\n\nĐiều 19\n\nThời gian làm việc\r\n\n của tời trục mỏ\n\nĐiều 20\n\nMáy trục\n\nĐiều 21\n\nTang cuốn cáp\n\nĐiều 22\n\nHệ thống Điều khiển\r\n\n tời trục mỏ\n\nĐiều 23\n\nTrục chính\n\nĐiều 24\n\nHệ thống thủy lực\n\nĐiều 25\n\nChạy thử nghiệm hộp\r\n\n giảm tốc\n\nĐiều 26\n\nHệ thống thiết bị\r\n\n chỉ báo độ sâu\n\nĐiều 27\n\nĐiện dẫn động tời\r\n\n trục mỏ\n\nĐiều 28\n\nBảng ghi tốc độ\r\n\n vòng quay\n\nĐiều 29\n\nĐiều khiển và mức\r\n\n độ tự động hóa\n\nĐiều 30\n\nNhà tời trục mỏ và\r\n\n buồng máy\n\nĐiều 31\n\nThiết bị nâng hạ\n\nĐiều 32\n\nChiều dài của cáp\r\n\n nâng và các góc lệch\n\nCHƯƠNG V\n\nThiết bị bảo vệ an\r\n\n toàn và bảo vệ liên động tời trục mỏ\n\nĐiều 33\n\nHệ thống phanh\n\nĐiều 34\n\nBảo vệ điện\n\nĐiều 35\n\nCơ cấu bảo vệ và\r\n\n liên động tác động điện cắt điện động cơ\n\nĐiều 36\n\nThiết bị giảm chấn\r\n\n đỡ thùng quá nâng, quá hạ giếng đứng và barie cửa giếng và chân giếng nghiêng\n\nĐiều 37\n\nThiết bị quan sát\r\n\n an toàn trong giếng\n\nCHƯƠNG VI\n\nToa xe, thùng trục\r\n\n chở người và chở hàng của tời trục mỏ\n\nĐiều 38\n\nToa xe chở hàng,\r\n\n chở người giếng nghiêng\n\nĐiều 39\n\nLựa chọn thùng trục\n\nĐiều 40\n\nThùng cũi\n\nĐiều 41\n\nThùng skip\n\nĐiều 42\n\nThùng trục đào\r\n\n giếng\n\nCHƯƠNG VII\n\nCáp thép, cơ cấu\r\n\n treo và móc nối\n\nĐiều 43\n\nQuy định chung và\r\n\n phân loại cáp sử dụng cho các tời trục mỏ\n\nĐiều 44\n\nHệ số dự trữ độ bền\r\n\n cáp thép và cơ cấu móc nối\n\nĐiều 45\n\nKiểm tra, thử\r\n\n nghiệm\n\nĐiều 46\n\nLoại bỏ và kéo dài\r\n\n thời gian sử dụng cáp thép, cơ cấu treo và móc nối\n\nCHƯƠNG VIII\n\nCác thông số kỹ\r\n\n thuật an toàn cho phép khi lắp đặt tời trục mỏ\n\nĐiều 47\n\nTài liệu thiết kế,\r\n\n quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng\n\nĐiều 48\n\nCác thông số kỹ\r\n\n thuật an toàn cho phép khi lắp đặt tời trục mỏ\n\nCHƯƠNG IX\n\nTín hiệu, đàm thoại\r\n\n tời trục mỏ\n\nĐiều 49\n\nQuy định chung\n\nĐiều 50\n\nTrang bị tín hiệu\r\n\n Điều khiển tại các sàn tiếp nhận\n\nĐiều 51\n\nTrang bị tín hiệu\r\n\n từ thùng cũi\n\nĐiều 52\n\nTrang bị tín hiệu\r\n\n trong toa xe chở người giếng nghiêng\n\nĐiều 53\n\nTrang bị tín hiệu\r\n\n tời trục mỏ đào giếng\n\nĐiều 54\n\nTrang bị điện thoại\r\n\n và đàm thoại\n\nĐiều 55\n\nTín hiệu âm thanh,\r\n\n tín hiệu ánh sáng và tín hiệu số\n\nCHƯƠNG X\n\nVận hành, kiểm tra,\r\n\n bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ\n\nĐiều 56\n\nTrình độ của người\r\n\n quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa có liên quan tới tời trục\r\n\n mỏ\n\nĐiều 57\n\nNội dung và thời\r\n\n hạn kiểm tra tời trục mỏ\n\nĐiều 58\n\nBiểu mẫu sổ sách\r\n\n quản lý và kiểm tra tời trục mỏ\n\nCHƯƠNG XI\n\nThử nghiệm, hiệu\r\n\n chỉnh, kiểm định tời trục mỏ\n\nĐiều 59\n\nQuy định chung\n\nĐiều 60\n\nThử nghiệm, hiệu\r\n\n chỉnh tời trục mỏ\n\nĐiều 61\n\nKiểm định tời trục\r\n\n mỏ\n\nĐiều 62\n\nGiám sát và xử lý\r\n\n kết quả thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định\n\nĐiều 63\n\nMẫu biên bản thử\r\n\n nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định\n\nCHƯƠNG XII\n\nTổ chức thực hiện\n\nĐiều 64\n\nTrách nhiệm của tổ\r\n\n chức, cá nhân\n\nĐiều 65\n\nHiệu lực thi hành\n\n\n\nPhụ lục\n\n\n\nQUY CHUẨN\n\nKỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ\n\nQCVN\r\n\n02:2016/BCT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 32/2016/BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi Điều chỉnh\n\n1. Quy chuẩn này quy\r\n\nđịnh các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng,\r\n\nsửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm và kiểm định đối với tời trục mỏ sản\r\n\nxuất trong nước hoặc nhập khẩu.\n\n2. Quy chuẩn này\r\n\nkhông áp dụng đối với:\n\na) Tời trục mỏ vận\r\n\nchuyển hàng trong giếng nghiêng, giếng đứng và lò bằng có đường kính tang tời ≤\r\n\n0,6m.\n\nb) Tời hỗ trợ người\r\n\nđi bộ giếng nghiêng.\n\nc) Tời mỏ vận chuyển\r\n\nhàng trên đường dốc bằng phương pháp kéo trượt trên nền lò, tời ma nơ, tời phá\r\n\nhỏa, tời cáp kéo trên mônô ray, tời cáp treo chở người.\n\n3.[8] Khoản 1,\r\n\nkhoản 2 và khoản 5 Điều 22, Điều 26 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn\r\n\ntời trục mỏ QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tời trục mỏ chở vật liệu\r\n\nphục vụ thi công trong công tác đào lò, khai thác cho tầng, mức trong một khu\r\n\nkhai thác.\n\n4.[9] Điểm 1.2.2\r\n\nkhoản 1 Điều 11 của Quy chuẩn QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tời trục\r\n\nmỏ đã được lắp đặt trước ngày sửa đổi này có hiệu lực.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng\r\n\nđối với những tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử\r\n\ndụng, sửa chữa, kiểm tra và thử nghiệm, kiểm định tời trục mỏ trên lãnh thổ\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều\r\n\n3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Tời trục\r\n\nmỏ là tên gọi chung của tời mỏ và trục tải mỏlà thiết bị\r\n\nnâng, hạ được sử dụng trong công nghiệp khai thác mỏ.\n\n2. Tời mỏlà\r\n\nthiết bị nâng, hạ có đường kính tang quấn cáp ≤ 2000mm.\n\n3. Trục tải\r\n\nmỏlà\r\n\nthiết bị nâng, hạ có đường kính tang quấn cáp > 2000mm.\n\n4. Tời trục\r\n\nmỏ giếng đứnglà\r\n\ntời trục mỏ được lắp đặt để vận tải trong các đường lò có góc dốc từ 45° đến\r\n\n90°.\n\n5. Tời trục\r\n\nmỏ giếng nghiênglà tời trục mỏ được lắp để vận tải trong các đường\r\n\nlò có góc dốc < 45°.\n\n6. Tời trục\r\n\nmỏ cáp một đầulà tời trục mỏ mà một đầu cáp tải được liên kết và\r\n\nquấn trên tang tời, đầu còn lại được nối với phương tiện vận chuyển hoặc nối\r\n\nvới cơ cấu móc tải.\n\n7. Tời trục\r\n\nmỏ vô cựclà\r\n\ntời trục mỏ mà cáp và goòng chạy liên tục theo một vòng kín.\n\n8. Tời trục\r\n\nmỏ ma sátlà\r\n\ntời trục mỏ dùng tang ma sát để truyền chuyển động từ tang đến cáp tải.\n\n9. Thùng trụclà\r\n\nphương tiện dùng để vận chuyển người, hàng trong giếng đứng, giếng nghiêng bao\r\n\ngồm: Thùng cũi, thùng skip, thùng trục đào giếng.\n\n10. Thùng cũilà\r\n\nthùng trục dùng để nâng, hạ người, thiết bị, vật liệu hoặc goòng trong giếng\r\n\nđứng, giếng nghiêng.\n\n11. Thùng\r\n\nskiplà\r\n\nthùng trục chuyên dụng tự rỡ tải dùng để nâng hạ than, đất đá, vật liệu rời\r\n\ntrong giếng đứng, giếng nghiêng.\n\n12. Thùng\r\n\ntrục đào giếnglà phương tiện dùng để chở người, hàng khi đào\r\n\ngiếng.\n\n13. Toa xe\r\n\nchở ngườilà\r\n\nphương tiện dùng để chở người trong giếng nghiêng.\n\n14. Phanh dùlà cơ\r\n\ncấu tự động phanh hãm thùng trục trong giếng đứng hoặc toa xe chở người trong\r\n\ngiếng nghiêng khi tời trục gặp sự cố (khi đứt cáp, chùng cáp hoặc khi toa xe\r\n\nchạy vượt quá tốc độ).\n\n15. Hệ thống\r\n\ntời trục mỏbao\r\n\ngồm tời trục mỏ và toàn bộ các thiết bị, các bộ phận kết cấu trong giếng được\r\n\ntổ hợp thành hệ thống có liên kết chặt chẽ với nhau để thực hiện việc nâng hạ\r\n\ntheo thiết kế và đảm bảo an toàn.\n\n16.PLClà\r\n\nchữ viết tắt từ các chữ tiếng Anh Programmable Logic Controller có nghĩa là Bộ\r\n\nĐiều khiển Logic lập trình được.\n\nĐiều\r\n\n4. Tài liệu viện dẫn\n\n1. Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về an toàn khai thác than hầm lò QCVN 01: 2011/BCT.\n\n2. Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n6780-2:2009- Yêu cầu an toàn khai thác hầm lò mỏ quặng và phi\r\n\nquặng. Phần 2. Công tác vận tải mỏ.\n\n3. Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n6780-4:2009- Yêu cầu an toàn khai thác hầm lò mỏ quặng và phi\r\n\nquặng. Phần 4. Công tác cung cấp điện.\n\n4. Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n4244:2005- Thiết bị nâng: Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ\r\n\nthuật.\n\n5. Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n5575:2012Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiếtkế.\n\nĐiều\r\n\n5. Phân loại tời trục mỏ\n\nTời trục mỏ được phân\r\n\nra các loại:\n\n1. Theo vị trí lắp\r\n\nđặt: Tời trục mỏ lắp đặt trên mặt đất và tời trục mỏ lắp đặt trên tháp.\n\n2. Theo độ dốc của\r\n\ngiếng mỏ: Tời trục mỏ giếng đứng và tời trục mỏ giếng nghiêng.\n\n3. Theo công dụng:\r\n\nTời trục mỏ chở người, tời trục chở hàng, tời trục mỏ chở hàng - người.\n\n4. Theo kết cấu của\r\n\ntang: Tang trụ, tang côn, tang trụ - côn, tang ma sát, tang đơn, tang kép.\n\n5. Theo số lượng\r\n\ntang: Tời trục mỏ một tang, tời trục mỏ hai tang, tời trục mỏ ba tang.\n\n6. Theo dạng năng lượng\r\n\ntruyền động: Tời trục mỏ dẫn động bằng độngcơ điện, động cơ thủy lực,\r\n\nđộng cơ khí nén.\n\n7. Theo nguyên lý\r\n\nhoạt động: Tời hữu cực, tời vô cực.\n\n8. Theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ: Tời trục mỏ giếng chính, tời trục mỏgiếng phụ.\n\nĐiều\r\n\n6. Các quy định chung\n\n1. Hồ sơ kỹ thuật an\r\n\ntoàn tời trục mỏ phải có các tài liệu bằng tiếng Việtgồm:\n\n1.1. Thiết kế chọn\r\n\ntời trục mỏ được phê duyệt.\n\n1.2. Tài liệu về\r\n\nthông số kỹ thuật hệ thống tời trục mỏ, hướng dẫn lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa và quy trình vận hành tời trục mỏ cũng như thiết bị, chi tiết, vật tư\r\n\ndự phòng cần thiết do nhà chế tạo tời trục mỏ cung cấp.\n\n1.3. Thiết kế thi\r\n\ncông, lắp đặt.\n\n1.4. Hồ sơ nghiệm thu\r\n\nsau lắp đặt.\n\n1.5. Hồ sơ hoàn công\r\n\nsau lắp đặt.\n\n1.6. Hồ sơ thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định.\n\n1.7. Sổ ghi kết quả\r\n\nkiểm tra kỹ thuật an toàn tời trục mỏ.\n\n1.8. Sổ theo dõi cáp\r\n\nthép.\n\n1.9. Sổ theo dõi thời\r\n\ngian bảo dưỡng, thay thế các thiết bị, chi tiết của hệ thống tời trục mỏ.\n\n2. Quy định chung về\r\n\ntrình tự đưa tời trục mỏ vào hoạt động\n\n2.1. Hoàn thiện hồ sơ\r\n\nquản lý về kỹ thuật an toàn theo quy định tại Khoản 1, Điều này.\n\n2.2. Đào tạo, huấn\r\n\nluyện cán bộ quản lý về kỹ thuật an toàn, người vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng\r\n\nvà sửa chữa tời trục mỏ, có kết quả kiểm tra sát hạch về nội dung đã đào tạo,\r\n\nhuấn luyện.\n\n2.3. Biên bản kiểm\r\n\ntra chạy thử không tải và có tải theo quy định của Nhà chế tạo.\n\n3. Quy định về huấn\r\n\nluyện kỹ thuật an toàn tời trục mỏ\n\n3.1. Đối tượng phải\r\n\nđược huấn luyện: Những người làm các công tác quản lý, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa, vận hành, tín hiệu và chất dỡ tải tời trục mỏ.\n\n3.2. Nội dung huấn\r\n\nluyện, giảng viên huấn luyện\n\na) Theo quy định tại\r\n\nNghị định số44/2016/NĐ-CPngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật An toàn,\r\n\nvệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường.\n\nb) Một số quy định bổ\r\n\nsung về nội dung huấn luyện an toàn tời trục mỏ được liệt kê tại Phụ lục I Quy chuẩn này.\n\n4. Quy định về biển\r\n\nbáo an toàn\n\n4.1. Tại vị trí người\r\n\nvận hành phải có:\n\na) Biểu đồ tốc độ.\n\nb) Bảng quy định về\r\n\ntín hiệu.\n\nc) Nội quy về an toàn\r\n\nvận hành tời trục mỏ.\n\nd) Nội quy về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy.\n\ne) Sơ đồ nguyên lý\r\n\ntời trục mỏ.\n\ng) Màn hình kết nối\r\n\ncamera giám sát tình trạng hoạt động của toa xe giếng nghiêng.\n\n4.2. Tại miệng giếng\r\n\nvà chân giếng phải có:\n\na) Bảng quy định về\r\n\ntín hiệu.\n\nb) Quy định về thời\r\n\ngian chở hàng, chở người, vật liệu nổ công nghiệp.\n\nc) Quy định an toàn\r\n\nđi lại qua giếng bằng tời trục mỏ.\n\nd) Quy định thời gian\r\n\nđi bộ trong giếng lắp đặt tời trục mỏ.\n\ne) Quy định trách\r\n\nnhiệm của người tín hiệu, người chất rỡ tải và người đi lại qua giếng.\n\n5. Các yêu cầu an\r\n\ntoàn khác\n\n5.1. Các bộ phận và\r\n\ncác chi tiết lộ ra ngoài ảnh hưởng đến an toàn cho người phải được lắp che chắn\r\n\nphòng hộ.\n\n5.2. Không được để\r\n\ndầu, mỡ rơi vào má phanh, mặt đĩa hoặc tang phanh.\n\n5.3. Phải có bộ phận\r\n\nkẹp chặt đầu cáp thép cố định ở trên tang tời, lỗ luồn cáp vào tang tời không\r\n\nđược có cạnh sắc nhọn, các đoạn cong của cáp thép không được hình thành góc\r\n\ngập. Lực kẹp của các bu lông và thông số mối kẹp phải đúng yêu cầu kỹ thuật an\r\n\ntoàn.\n\n6. Khi vận hành,\r\n\nthiết bị phải hoạt động ổn định, êm, không có va đập gây chấn động theo chu kỳ\r\n\nvà có tiếng động bất thường.\n\n7. Các bề mặt mối\r\n\nghép chứa dầu, mỡ, khí nén phải kín, không có rò rỉ.\n\n8. Nhiệt độ, áp suất\r\n\nhệ thống thủy lực phanh và hệ thống bôi trơn phải ở chế độ định mức.\n\n9. Trục chính thiết\r\n\nbị phải hoạt động tốt. Nhiệt độ tối đa không được vượt quá quy định của nhà chế\r\n\ntạo.\n\n10. Độ ồn tại vị trí\r\n\nbàn Điều khiển không được vượt quá 85 dB (A).\n\n11. Lực căng tĩnh lớn\r\n\nnhất của cáp tời trục, chênh lệch lực căng tĩnh lớn nhất, tốc độ nâng lớn nhất\r\n\ntheo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo hoặc tham khảo Phụ\r\n\nlục 2 đểxác định.\n\n12. Trắc đạc giếng\r\n\nđứng, giếng nghiêng, trắc đạc ray và chỉ rõ sự sai lệch so với thiết kế:\n\n12.1. Một năm một lần\r\n\ntổ chức trắc đạc: Toàn bộ các mối liên kết hình học của hệ thống trục tải mỏ;\r\n\nđộ lệch tâm trục giếng (tâm puli tháp giếng và tâm chân giếng); tâm puli tháp\r\n\ngiếng và tâm tang tời; dẫn hướng trong giếng đứng và đường ray trong giếng\r\n\nnghiêng.\n\n12.2. Kết quả trắc\r\n\nđạc phải lập thành hồ sơ trình Giám đốc mỏ xem xét, quyết định các phương án an\r\n\ntoàn.\n\n13. Chiếu sáng: Tất\r\n\ncả các vị trí có người vận hành hệ thống tời trục mỏ phải được chiếu sáng theo\r\n\nQCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncông trình chiếu sáng.\n\n14. Các thiết bị điện\r\n\nphải được kiểm định phòng nổ và kiểm tra cácthông số kỹ thuật an toàn\r\n\ntrước khi đưa xuống hầm lò lắp đặt.\n\n15. Không được vận\r\n\nhành tời trục mỏ khi chưa thực hiện đúng các quy định về an toàn được quy định\r\n\ntại Quy chuẩn này.\n\n16. Các đơn vị thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định tời trục mỏ không được thực hiện công việc khi\r\n\nchưa có biện pháp kỹ thuật an toàn, phương pháp thực hiện và thiết bị phục vụ\r\n\ncông tác thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định tời trục mỏ.\n\n17. Người chưa nắm\r\n\nvững cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý làm việc của tời trục mỏ không\r\n\nđược tiến hành thử nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định và kiểm tra kỹ thuật an toàn.\n\n18. Không được bố trí\r\n\nngười chưa được đào tạo, huấn luyện đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn tời trục mỏ\r\n\nvào làm việc ở các vị trí có liên quan tới an toàn và vận hành tời trục mỏ.\n\nĐiều\r\n\n7. Gia tốc và vận tốc của thùng trục trong giếng đứng, giếng nghiêng\n\n1. Gia tốc và vận tốc\r\n\ncủa thùng trục trong giếng đứng\n\n1.1. Gia tốc khi tăng\r\n\ntốc hoặc giảm tốc của thùng cũi khi vận chuyểnngười không được vượt\r\n\nquá0,75 m/s2.\n\n1.2. Vận tốc của\r\n\nthùng trục khi vận chuyển người:\n\na) Vận tốc của thùng\r\n\ncũi trong giếng đứng được xác định theo thiết kế. Vận tốc tối đa của thùng cũi\r\n\nkhông được vượt quá giá trị tính theo công thức (1) và không được vượt quá 12\r\n\nm/s.\n\n\r\n\n(1)\n\nTrong đó: v- Vận\r\n\ntốc vận chuyển lớn nhất, (m/s);\n\n H-Chiều\r\n\ncao vận chuyển, (m).\n\nb) Vận tốc của thùng\r\n\ntrục đào giếng chở người có dẫn hướng không vượt quá 2m/s. Vận tốc tối đa của\r\n\nthùng trục đào giếng khi có dẫn hướng không được vượt quá 1/2 giá trị tính theo\r\n\ncông thức (1) và khi không có thanh dẫn hướng không được vượt quá 1 m/s.\n\n1.3. Vận tốc của\r\n\nthùng trục khi vận chuyển vật liệu:\n\na) Vận tốc của thùng\r\n\nskip trong giếng đứng được xác định theo thiết kế. Vận tốc tối đa thùng skip\r\n\nkhông vượt quá giá trị tính theo công thức (2):\n\n\r\n\n(2)\n\nTrong đó: v - Vận tốc\r\n\nvận chuyển lớn nhất, (m/s);\n\n H-\r\n\nChiều cao vận chuyển, (m).\n\nb) Vận tốc tối đa của\r\n\nthùng trục đào giếng khi có dẫn hướng không được vượt quá 2/3 giá trị tính được\r\n\ntheo công thức (2), khi không códẫn hướng vận tốc không vượt quá 2m/s.\n\n2. Gia tốc và vận tốc\r\n\ncủa thùng trục và toa xe giếng nghiêng\n\n2.1. Gia tốc khi tăng\r\n\ntốc hoặc giảm tốc khi vận chuyển người không được vượt quá 0,5m/s2.\n\n2.2. Vận tốc khi vận\r\n\nchuyển người, không được vượt quá 5m/s, đồng thời không được vượt quá vận tốc\r\n\nlớn nhất của toa xe chở người theo thiết kế.\n\n2.3. Dùng xe goòng\r\n\nvận chuyển vật liệu, vận tốc không vượt quá 5m/s.\n\n2.4. Dùng thùng skip\r\n\nvận chuyển vật liệu, vận tốc không được vượt quá 7m/s; khi sử dụng đường ray cố\r\n\nđịnh có khối lượng ≥ 38kg/m, vận tốc không vượt quá 9m/s.\n\n3. Tời trục mỏ có gia\r\n\ntốc và vận tốc lớn hơn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải trình Cục\r\n\nKỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương thẩm định.\n\nĐiều\r\n\n8. Gia tốc hãm của tời trục mỏ\n\n1. Gia tốc hãm trung\r\n\nbình là tỷ số giữa vận tốc tối đa với khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt\r\n\nđầu phanh đến khi dừng hoàn toàn tời trục mỏ.\n\n2. Giá trị gia tốc\r\n\nhãm trung bình của tời trục mỏ ở chế độ làm việc không được vượt quá giá trị\r\n\nghi trong Bảng 1.\n\n3. Giá trị gia tốc\r\n\ntrung bình của tời trục mỏ khi hãm sự cố không được nhỏ hơn 0,75m/s2 đối với góc\r\n\ndốc của lò đến 30° và không được nhỏ hơn 1,5m/s2đối với góc\r\n\ndốc của lò trên 30°.\n\n4. Đối với tời trục\r\n\nmỏ ở lò dốc đến 30° cho phép gia tốc hãm nhỏ hơn0,75m/s2nếu\r\n\nnhư khi đang lên đảm bảo dừng được thùng trục trong giới hạn của đường quá\r\n\nnâng, còn khi đang xuống đảm bảo dừng được trên đoạn đường quá hạ.\n\n5. Trong đường lò có\r\n\ngóc dốc thay đổi, giá trị gia tốc hãm của tời trục mỏ đối với mỗi đoạn đường\r\n\ncó góc dốc như nhau không được vượt quá giá trị tương ứng ghi trong Bảng 1.\n\nBảng 1. Giá\r\n\ntrị gia tốc hãm trung bình phụ thuộc vào góc dốc của đường lò\n\nGóc dốc của đường\r\n\n lò, (độ)\n\n5\n\n10\n\n15\n\n20\n\n25\n\n30\n\n40\n\n50 và lớn hơn\n\nGiá trị gia tốc hãm\r\n\n trung bình (m/s2)\n\n0,8\n\n1,2\n\n1,8\n\n2,5\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n5,0\n\n6. Giá trị gia tốc\r\n\nhãm của tời trục mỏ đối với các góc dốc trung gian của giếng nghiêng không được\r\n\nchỉ dẫn trong Bảng 1, được xác định theo phép nội suy tuyến tính.\n\n7.Đối với các\r\n\nthiết bị có tang ma sát, gia tốc hãm khi làm việc cũng như khi hãm sự cố không\r\n\nđược vượt quá giá trị được xác định bởi khả năng trượt cáp trên tang.\n\n8.Trong những\r\n\ntrường hợp riêng, đối với tời trục mỏ tang ma sát sử dụng thùng skip loại 1 cáp\r\n\nvà nhiều cáp, theo Điều kiện cáp không trượt trên tang cho phép khống chế giới\r\n\nhạn dưới của gia tốc hãm là 1,2m/s2với Điều kiện tời trục mỏ\r\n\nđược trang bị các bộ khóa liên động đểloại trừ được khả năng hạ hàng với vận\r\n\ntốc lớn hơn 1m/s;\n\n9.Các yêu cầu\r\n\ntại Khoản 7 Điều này không áp dụng đối với tời trục mỏ đào lò (khi vận tốc\r\n\nchuyển động của cáp không lớn hơn 0,2m/s) và tời treo khoang cấp cứu (khi vận\r\n\ntốc của cáp không lớn hơn 0,35m/s).\n\n10. Gia tốc khi phanh\r\n\nan toàn phải đáp ứng các quy định trong Bảng 2.\n\nBảng 2. Gia\r\n\ntốc phanh\n\nTrạng thái\r\n\n hoạt động\n\nGóc\r\n\n dốcq\n\nq<\r\n\n 15°\n\n15°≤q≤30°C\n\nq>\r\n\n 30°\n\nNâng tải\n\n≤ Ac\n\n≤ Ac\n\n≤5\n\nHạ tải\n\n≥0,75\n\n≥ 0,3 Ac\n\n≥1,5\n\nTrong đó: Ac - Gia tốc\r\n\ntự nhiên, m/s2, được xác định theo công thức (3)\n\n Ac = g(sinq+wcosq)(3)\n\ng - Gia tốc trọng\r\n\ntrường, (m/s2);\n\nq- Góc nghiêng\r\n\nđường lò, (°);\n\nw- Hệ số sức\r\n\ncản chuyển động, thường lấy 0,010 ÷0,015.\n\n11.Khi thử\r\n\nnghiệm quátải\r\n\nkhông có hiện tượng bất thường.\n\nChương\r\n\nII\n\nGIẾNG VÀ THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRONG GIẾNG\n\nĐiều\r\n\n9. Giếng nghiêng lắp đặt tời trục mỏ\n\n1.Giếng lắp đặt\r\n\ntời trục mỏ phải được đào, chống theo thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt.\n\n2.Tiết diện tối\r\n\nthiểu của lò giếng lắp đặt tời trục mỏ là 09m2, chiều cao tính từ\r\n\nđỉnh ray tới nóc lò đối\r\n\nvới cỡ đường ray 600mm tối thiểu là 1,8m và đối với cỡ đường ray 900mm tối\r\n\nthiểu là 2,2m.\n\n3.Giếng phải\r\n\nđược chống dột, thu gom nước vào rãnh thoát nước.\n\n4.Giếng lắp đặt\r\n\ntời trục mỏ chở người phải được thông gió bằng luồng gió sạch.\n\n5.Nền đường lò\r\n\nphải ổn định, bằng phẳng, không nhấp nhô.\n\n6.Trang bị\r\n\nđường ray\n\n6.1.Cỡ đường ray\r\n\n- Khoảng cách giữa mép trong của hai ray có sai lệch trên không lớn hơn 4mm và\r\n\nsai lệch dưới không nhỏ hơn 2mm.\n\n6.2.Lắp đặt đường\r\n\nray:\n\na)Độ chênh cao\r\n\ngiữa hai ray: Không lớn hơn 4mm đối với đường cỡ 900mm; không lớn hơn 3mm đối\r\n\nvới đường cỡ 600mm.\n\nb)Bán kính cong\r\n\nR của ray trên các đoạn cong: R ≥ 20m đối với cỡ đường 900; R ≥ 12m đối với cỡ\r\n\nđường 600m.\n\nc)Đường ray\r\n\nphải được lắp đối xứng qua tim đường.\n\nd)Mối nối ray phải\r\n\ncó khe hở nhất định phù hợp với độ giãn nở của ray và nhiệt độ môi trường đặt\r\n\nray. Hai mối nối phải đối xứng qua tim đường.\n\ne)Độ lệch của\r\n\nray so với tim đường tại những vị trí nối trên chiều dài đường đến 08m không\r\n\nlớn hơn 5mm.\n\n6.3.Ray phải\r\n\nđược đặt trên tà vẹt và chèn bằng đá ba lát.\n\n6.4.Cấm sử dụng\r\n\nđường ray trong trường hợp:\n\nĐộ mòn của đỉnh ray\r\n\ntheo phương thẳng đứng lớn hơn 12mm đối với ray P24, 16mm đối với ray P33 và 20mm\r\n\nđối với ray P38 hoặc các mã hiệu tương đương; mép ngoài bánh xe chạm vào mũ các\r\n\nđinh ốc tà vẹt; khi có những vết nứt dọc và ngang trong ray, tróc vỡ đỉnh ray,\r\n\nbong đế chân ray và các khuyết tật khác có thể làm đoàn tàu trật bánh.\n\n6.5.Khoảng cách\r\n\ntối thiểu từ thành toa xe tới:\n\na)Nóc lò tối\r\n\nthiểu là 0,25m.\n\nb)Vì chống hông\r\n\nlò tối thiểu là 0,25m.\n\nc)Ởvị trí\r\n\nngười lên xuống toa xe: Khoảng cách tối thiểu giữa toa xe và vì chống hông lò\r\n\nlà 1m.\n\nd)Giữa\r\n\nbăngtải và toa xe được ngăn cách bằng rào chắn cứng là 0,4m.\n\n6.6.Khe hở giữa\r\n\nhai thùng trục trong giếng nghiêng với góc dốc bất kỳ không được nhỏ hơn 200mm.\r\n\nKhe hở giữa vì chống giếng và phần nhô ra lớn nhất của thùng trục không được\r\n\nnhỏ hơn 250mm khi vì chống bằng gỗ, bằngkim loại và vì chống bê tông cốt\r\n\nthép; không được nhỏ hơn 200mm khi vì chống bằng bê tông và xây đá.\n\n6.7.Đường ray\r\n\nvà thiết bị của đường, rãnh, máng thoát nước, tín hiệu và dấu hiệu chỉ đường,\r\n\ncác khoảng trống và lối người đi trong giếng nghiêng vận tải bằng toa xe phải\r\n\nđược quản đốc hoặc người được thay thế (phụ trách cơ điện phân xưởng) kiểm tra\r\n\nít nhất một lần trong tháng và tổ trưởng vận tải ít nhất hai lần trong tháng.\r\n\nKhi xem xét, kiểm tra phải đo cỡ đường, chênh lệch độ cao giữa các ray và phải\r\n\nghi kết quả kiểm tra vào sổ theo dõi.\n\n6.8.Ít nhất 1\r\n\nlần trong năm, phải kiểm tra độ mòn của các ray và tiến hành đo trắc dọc các\r\n\nđường ray. Thời gian kiểm tra do Giám đốc Điều hành mỏ quyết định. Các kết quả\r\n\nđo trắc dọc phải được Phòng Trắc địa mỏ lập thành sơ đồ chi tiết.\n\n6.9.Giếng phải\r\n\nđược thường xuyên kiểm tra: Nền lò, nóc lò và hông lò để xử lý những phát sinh\r\n\nkhông đảm bảo kỹ thuật an toàn cho toa xe hoạt động.\n\n7.Giếng lắp đặt\r\n\ntời trục phải được chiếu sáng tại các ga lên xuống và có biển chỉ dẫn.\n\nĐiều\r\n\n10. Giếng đứng lắp đặt tời trục mỏ[10]\n\nTrong quá trình thi công đào giếng\r\n\nđứng phải tuân thủ các quy định tại Điều 27 trong QCVN 01:2011/BCT và các yêu\r\n\ncầu sau:\n\n1.Phải tiến\r\n\nhành các biện pháp chống rò rỉ nước, đảm bảo lưu lượng nước chảy vào gương\r\n\ngiếng không vượt quá 5 m3/h. \n\n2.Sai lệch trục giếng so với\r\n\nthiết kế không được vượt quá (50 + 0,15H)/1000, m. Trong đó: H là chiều sâu\r\n\ngiếng tính bằng mét.\n\n3.Các khe hở\r\n\nvận hành giữa những phần nhô ra tối đa của thùng trục, khung chống và xà ngang\r\n\ntrong giếng đứng của trục tải cố định phải phù hợp với những giá trị ghi trong Bảng\r\n\n1.\n\nBảng 1. Khoảng hở\r\n\nquy định cho phép trong giếng\n\nLoại cốt giếng\n\nLoại và cách bố\r\n\n trí cốt giếng\n\nTên gọi của khe hở\n\nGiá trị tối thiểu\r\n\n của khe hở (mm)\n\nGhi chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1. Bằng gỗ\n\nBằng gỗ và kim loại với cách bốtrí\r\n\n các đường dẫn hướng về một phía và hai phía\n\nGiữa thùng trục và cốt giếng\n\n200\n\nĐối với giếng chống bằng gỗ cho phép khe hở\r\n\n không nhỏ hơn 150mm khi bố trí các đường dẫn về một phía cũng như hai phía\r\n\n nếu phần nhô ra lớn nhất của thùng trục cách tâm các đường dẫn không lớn hơn\r\n\n 1m\n\n2. Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn\n\nBằng kim loại với cách bố trí các đường dẫn\r\n\n hướng về một và hai phía\n\nGiữa thùng trục và cốt giếng\n\n150\n\n\n\n3. Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn\n\nBằng gỗ và kim loại với cách bố trí các\r\n\n đường dẫn hướng về một và hai phía\n\nGiữa thùng trục và cốt giếng\n\n200\n\n\n\n4. Bằng gỗ, bê tông, gạch, vì chiubin\n\nCác xà ngang bằng kim loại, gỗ không giữ\r\n\n các đường dẫn hướng\n\nGiữa các thùng trục và xà ngang\n\n150\n\nKhi bố trí các thùng trục trong giếng đặc\r\n\n biệt chật hẹp khe hở này không nhỏ hơn 100mm\n\n5. Bằng gỗ, bê tông, gạch, vì chiubin\n\nKhông có xà ngăn giữa các thùng trục\n\nGiữa 2 thùng trục chuyển động\n\n200\n\nKhi các thanh dẫn hướng cứng\n\n6. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn,\r\n\n vì chiubin\n\nBố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai\r\n\n bên sườn (cạnh) và ở mặt trước\n\nGiữa thùng cũi và các bộ phận của cơ cấu hạ\r\n\n thùng\n\n60\n\nĐối với các giếng đưa vào sản xuất trước\r\n\n năm 1973, khe hở này có thể không nhỏ hơn 40mm\n\n7. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn,\r\n\n vì chiubin\n\nBố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai\r\n\n bên sườn (cạnh) và ở mặt trước\n\nGiữa xà ngang và những phần nhô ra của\r\n\n thùng trục, cách tâm của các đường dẫn hướng một khoảng đến 750mm\n\n40\n\nKhi trên thùng trục có các con lăn dỡ tải\r\n\n nhô ra, khe hở giữa con lăn và xà ngang cần phải tăng thêm 25mm\n\n8. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn,\r\n\n vì chiubin\n\nBằng gỗ có bố trí các đường dẫn hướng ở mặt\r\n\n trước\n\nGiữa những xà ngang không giữ đường dẫn\r\n\n hướng và thùng cũi\n\n50\n\n\n\n9. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn,\r\n\n vì chiubin\n\nBằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự\r\n\n bố trí của các đường dẫn hướng\n\nGiữa mép ngoài của bạc dẫn hướng thùng trục\r\n\n và cơ cấu để bắt các đường dẫn hướng vào xà ngang.\n\n15\n\n\n\n10. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc\r\n\n sẵn, vì chiubin\n\nBố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai\r\n\n bên và mặt trước\n\nGiữa những phần nhô ra nhiều nhất và xa\r\n\n nhất so với tâm của thùng trục và xà ngang có tính đến sự mòn của đường dẫn\r\n\n hướng, bạc dẫn hướng và khả năng có thể quay của thùng trục\n\n25\n\nĐối với mỏ thiết kế mới\n\n11. Bằng gỗ, gạch, bê tông, vì chu bin\n\nBằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự\r\n\n bố trí của các đường dẫn hướng\n\nGiữa những ray của mặt bằng nhận và thùng\r\n\n cũi\n\n30\n\n\n\n12. Tất cả các loại vì chống\n\nCó các đường dẫn hướng bằng cáp của trục\r\n\n tải nhiều cáp\n\nGiữa các thùng trục và vì chống xà ngang\r\n\n hoặc thanh giằng trong giếng\n\n225\n\nKhi giếng sâu đến 800m\n\n265\n\nKhi giếng sâu hơn 800m\n\nGiữa những thùng trục chuyển động của một\r\n\n trục tải\n\n300\n\nTrong tất cả các trường hợp, các khe hở vận\r\n\n hành không được nhỏ hơn 0,75 các khe hở thiết kế\n\nGiữa những thùng trục tải lân cận\n\n350\n\n13. Tất cả các loại vì chống\n\nCó các đường dẫn hướng bằng cáp của trục\r\n\n tải một cáp\n\nGiữa những thùng trục chuyển động của một\r\n\n trục tải\n\n300\n\nKhe hở theo thiết kế\n\nGiữa những thùng trục chuyển động của các\r\n\n trục tải kề nhau\n\n350\n\n\n\nGiữa những thùng trục và vì chống, xà ngang\r\n\n hoặc thanh giằng trong giếng\n\n240\n\n4.Khi đào\r\n\ngiếng, khoảng cách của những cáp dẫn hướng ở giữa các thùng trục không được nhỏ\r\n\nhơn 300mm. Khi chiều sâu của giếng lớn hơn 400m buộc phải đặt các cơ cấu ngăn\r\n\nngừa khả năng va chạm của các thùng trục đào giếng. Các cơ cấu này không cần\r\n\nthiết nếu khe hở giữa những cáp dẫn hướng ở giữa lớn hơn hoặc bằng (250 +\r\n\nH/3000)mm, trong đó H là chiều sâu của giếng, tính bằng milimét.\n\n5.Khe hở giữa\r\n\nthùng trục đào lò đang chuyển động và khung chống giếng hoặc những phần nhô ra\r\n\ncủa trang thiết bị đặt trong giếng (đường ống dẫn, xà chống...) không nhỏ hơn\r\n\n400mm.\n\n6.Khe hở giữa\r\n\ncác thành (cạnh) của miệng ống loe sàn đào lò và các phần chuyển động nhô ra\r\n\ncủa khung định hướng thùng trục đào lò không được nhỏ hơn 100mm.\n\n7.Trường hợp\r\n\nđặt cốt giếng cùng với thời gian đào giếng, khe hở tối thiểu giữa các phần nhô\r\n\nra lớn nhất của thùng trục đào lò hoặc của khung dẫn hướng và các xà ngang được\r\n\nquy định như sau:\n\na)350mm đối với\r\n\nđường dẫn hướng bằng cáp đặt trong mặt phẳng vuông góc với các xà ngang.\n\nb)400mm đối với\r\n\nđường dẫn hướng bằng cáp đặt trong mặt phẳng song song với các xà ngang.\n\nc)30mm đối với\r\n\nđường dẫn hướng cứng (ray, thép chữ nhật).\n\nd)Phải kiểm tra\r\n\ncác khe hở trên trước khi cho thùng trục chuyển động.\n\nĐiều\r\n\n11. Dẫn hướng, cơ cấu dẫn hướng, bước cốt giếng\n\n1.Dẫn hướng\n\n1.1.Dẫn hướng\r\n\nthùng skip giếng chính\n\na)Dẫn hướng cứng:\r\n\nThép dạng hình hộp, ray, gỗ.\n\nb)Dẫn hướng mềm:\r\n\nCáp thép có kết cấu kín.\n\nc)Cho phép sử\r\n\ndụng hai dẫn hướng bằng ray một bên đối với thùngskip.\n\n1.2.Dẫn hướng\r\n\nthùng cũi\n\n1.2.1.Khi thùng cũi\r\n\nchiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 4m:\n\na)Cho phép sử\r\n\ndụng mỗi mặt trước, sau thùng cũi một dẫn hướng.\n\nb)Cho phép sử\r\n\ndụng hai dẫn hướng bằng ray\r\n\nmột mặt bên thùng cũi.\n\nc)Cho phép sử\r\n\ndụng dẫn hướng ở hai mặt ra, vào thùng cũi.\n\n1.2.2.Khi thùng cũi\r\n\ndài hơn 4m, phải sử dụng 3 dẫn hướng (2 dẫn hướng ở một bên thùng cũi, một dẫn\r\n\nhướng ở mặt còn lại) hoặc 4 dẫn hướng.\n\n2.Cơ cấu dẫn\r\n\nhướng của thùng trục:\n\na)Đối với dẫn\r\n\nhướng thép hộp, phải trang bị cơ cấu dẫn hướng con lăn đàn hồi và cơ cấu dẫn\r\n\nhướng an toàn kiểu trượt.\n\nb)Khi dẫn hướng\r\n\nbằng thép ray, bốtrí một\r\n\nbên thùng trục, dùng cơ cấu dẫn hướng cứng dạng kín.\n\nc)Khi dẫn hướng\r\n\nbằng ray bố trí hai bên thùng trục cho phép sử dụng cơ cấu dẫn hướng cứng dạng\r\n\nhở, có tấm lót, có thể thay thế.\n\n3.Bước cốt\r\n\ngiếng\n\n3.1.Từ 2m đến 4m\r\n\nđối với dẫn hướng bằng ray gỗ.\n\n3.2.Từ 3,125m đến\r\n\n4,168m đối với dẫn hướng bằng ray sắt.\n\n3.3.Từ 4m đến 6m\r\n\nđối với dẫn hướng dạng hộp.\n\n3.4.Từ 4m đến 6m\r\n\nkhi trang bị dẫn hướng cứng cho thùng skip.\n\n3.5.Trong các\r\n\ngiếng đứng trang bị dẫn hướng bằng cáp, tại các vị trí chất, dỡ tải thùng trục\r\n\nở mức dưới cùng và trên mặt bằng phải, trang bị dẫn hướng cứng và cơ cấu dẫn\r\n\nhướng tương ứng cho thùng trục.\n\n3.6.Khi dùng dẫn\r\n\nhướng cáp, phải sử dụng cơ cấu dẫn hướng kiểu ống, có kết cấu dễ dàng thay thếbạc trượt.\n\nĐiều\r\n\n12. Các thiết bị trong giếng, nhà trục mỏ, tháp giếng và rốn giếng\n\n1.Khi thiết kế\r\n\nmới và cải tạo tời trục mỏ phải xem xét:\n\na)Xây dựng sàn\r\n\nthao tác để phục vụ công tác: Kiểm tra, vận hành và lắp đặt cốt giếng, đường\r\n\ncong dỡ tải, thiết bị giảm chấn đỡ thùng, cáp nâng, cáp cân bằng, phanh, thanh\r\n\ndẫn và thiết bị khoan, bốc xúc.\n\nb)Che chắn\r\n\nmiệng giếng để thử nghiệm phanh dù thùng cũi, đối trọng, sửa chữa skip của máy\r\n\ntrục.\n\nc)Các trang\r\n\nthiết bị cơ giới cần thiết để treo và thay thế cáp, thùng trục, lối vào để lắp\r\n\nráp trên nhà trục mỏ và tháp.\n\nd)Trang thiết\r\n\nbị cơ giới để thay thế puly tháp giếng.\n\ne)Tấm lát sàn\r\n\ntrong giếng: Sử dụng tấm kín đối với giếng phụ và tấm dạng mắt cáo đối với\r\n\ngiếng chính. Kích thước mắt lưới không lớn hơn 70x70mm.\n\n2.Chiều sâu rốn\r\n\ngiếng xác định theo:\n\na)Mức độ xuống\r\n\nsâu của thùng trục với chiều cao cần thiết để bố trí thiết bị giảm chấn.\n\nb)Chiều cao cần\r\n\nthiết để bố trí thiết bị kéo căng cáp đuôi và dẫn hướng.\n\nc)Bố trí dầm\r\n\ncáp cân bằng.\n\nd)Khả năng hạ\r\n\nvật liệu dài dưới thùng cũi.\n\ne)Mức nước cao\r\n\nnhất trong rốn giếng phải thấp hơn vòng cáp cân bằng01 m.\n\ng)Trong các\r\n\ngiếng sử dụng để nâng hạ người và cấp cứu, mức nước cao nhất trong rốn giếng\r\n\ncần phải thấp hơn vị trí đáy thùng cũi khi hạ xuống mức thấp nhất.\n\n3.Trong rốn giếng\r\n\nphải có nút bấm “stop”, cắt mạch Điều khiển tời trục khi xảy ra sự cố chùng\r\n\ncáp, đứt cáp cân bằng.\n\n4.Cho phép kéo\r\n\ncăng cáp dẫn hướng dưới rốn giếng bằng đối trọng.\n\nChương III\n\nTHÁP GIẾNG ĐỨNG, CỐT GIẾNG\n\nĐiều\r\n\n13. Vật liệu tháp giếng đứng\n\n1.Việc lựa chọn\r\n\nvật liệu cho kết cấu tháp giếng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\na)Các cấu kiện\r\n\nchính sử dụng thép kết cấu carbon chiều dày ≤ 16mm, có cường độ tiêu chuẩn của\r\n\nthép theo sức bền kéo đứt fu≥ 510 MPa và cócường độ tiêu\r\n\nchuẩn lấy theo giới hạn chảy của thép fy≥ 345 MPa. Đối với\r\n\nthép kết cấu có chiều dày > 16mm tra theo Phụ lục A2 Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n5575:2012- Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.\n\nb)Các cấu kiện\r\n\nthứ yếu, có thể dùng thép kết cấu carbon chiều dày ≤ 16mm, cường độ tiêu chuẩn\r\n\ncủa thép theo sức bền kéo đứt fu≥ 370 MPa có cường độ tiêu\r\n\nchuẩn lấy theo giới hạn chảy của thép fy≥ 235 MPa. Đối với\r\n\nthép kết cấu có chiều dày > 16mm tra theo Phụ lục A2 Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n5575:2012- Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.\n\n2.Quy cách vật\r\n\nliệu các cấu kiện tháp giếng, phải phù hợp các quy địnhsau:\n\na)Kết cấu chống\r\n\nđỡ pu ly, xà đỡ thùng, xà chống va chạm, cột dàn chống đứng, cột dàn chống\r\n\nnghiêng chiều dày tối thiểu thép không nhỏ hơn 8mm; độ dày tấm thép gân tăng\r\n\ncường không nhỏ hơn 6mm.\n\nb)Độ dày tấm\r\n\nthép khung chống đỡ dàn chống đứng, không được nhỏ hơn 12mm.\n\nc)Mặt cắt tối\r\n\nthiểu các thanh thép hình: Thép góc là L 63x6, thép chữ I\r\n\nlàI14, thép chữClà C12,6.\n\nd)Lan can có\r\n\nthể dùng thép L 50x5 hoặc thép ống DN 50x2,5.\n\ne)Độ dầy tấm\r\n\nmã, không nhỏ hơn 8mm.\n\n3.Sơn chống gỉ\r\n\nkết cấu thép tháp giếng:\n\na)Việc làm sạch\r\n\nbề mặt thép, chống ăn mòn và các yêu cầu khác phù hợp với Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n8790:2011“Sơn bảo vệ kết cấu thép - quy trình thi công và\r\n\nnghiệm thu\".\n\nb)Tài liệu\r\n\nthiết kế phải nêu rõ loại thép, sơn chống gỉ và chiều dày lớp sơn phủ.\n\nc)Thép trong kết\r\n\ncấu tháp giếng, sơn cần phải được kiểm tra, xuất xứ phải rõ ràng.\n\nd)Đơn vị sử\r\n\ndụng tháp giếng cần phải kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng kết cấu thép, sơn phủ bổ\r\n\nsung theo tài liệu kỹ thuật.\n\nĐiều\r\n\n14. Vật liệu kết cấu cốt giếng\n\n1.Khi lựa chọn\r\n\nvật liệu để chế tạo cốt giếng phải đảm bảo:\n\na)Độ cứng, độ\r\n\nbền cần thiết và tuổi thọ của các kết cấu khung cốt giếng, tháp giếng phải đảm\r\n\nbảo yêu cầu tại Điều 13 Quy chuẩn này.\n\nb)Công nghệ chế\r\n\ntạo, hàn cắt không làm giảm tính cơ lý của vật liệu.\n\nc)Khả năng\r\n\nchống ăn mòn trong môi trường xâm thực.\n\n2.Khi chế tạo\r\n\ncác kết cấu cốt giếng cần phải sử dụng các vật liệu:\n\na)Bằng thép\r\n\n(đối với thanh dẫn hướng và xà ngang), bằng gỗ (chủ yếu với thanh dẫn hướng).\n\nb)Bê tông cốt\r\n\nthép và bê tông ống (đối với xà ngang dạng thuôn).\n\nc)Vật liệu bằng\r\n\nthép nên áp dụng ở dạng thành mỏng (dầm thép hình I,U, thép góc kín -\r\n\nhình hộp và hình elip) chế tạo bằng cán, định hình hoặc hàn.\n\n3.Thép áp dụng\r\n\nđối với kết cấu cốt giếng cần đảm bảo giới hạn độ cứng và độ chảy, độ giãn dài\r\n\ntương đối, phù hợp với tiêu chuẩn thép và Điều kiện kỹ thuật.\n\n3.1.Phải có các\r\n\nyêu cầu kỹ thuật an toàn cụ thể đối với các kết cấu hàn.\n\n3.2.Xà ngang,\r\n\nthanh dẫn hướng và các phần tử chịu tải khác của cốt giếng chọn như sau:\n\na)Khi không có\r\n\nmôi trường xâm thực, sử dụng thép cacbon thấp hoặc thép cacbon thông thường mác\r\n\nCT35 Mn theoTCVN\r\n\n1765:1975Thép các bon kết cấu thông thường - Mác thép\r\n\nvà yêu cầu kỹ thuật hoặc tương đương.\n\nb)Khi ở môi\r\n\ntrường có xâm thực, sử dụng thép hợp kim có ứng suất giới hạn fy≥\r\n\n345 MPa và fu≥ 390 MPa và tương đương có nâng cao cơ tính và\r\n\nchống ăn mòn.\n\n4.Kết cấu cốt\r\n\ngiếng bằng gỗ cần phải được chế tạo từ loại gỗ rắn, đặc. Phải tính toán, xử lý\r\n\nđể bảo vệ gỗ không bị hỏng do ẩm, gẫy hỏng, phù hợp với thiết kế và hướng dẫn\r\n\nbảo vệ kết cấu xây dựng; quy định về phòng chống cháy nổ khi thiết kế.\n\n5.Thép hình và\r\n\nkích thước mặt cắt phần tử cốt giếng theo kết quả tínhtoán:\n\na)Đối với xà\r\n\nngang và dẫn hướng sử dụng thép hộp, chế tạo từ thép định hình và hàn. Khi vận\r\n\ntốc của thùng trục thấp và tải không lớn thích hợp đối với thanh dầmI24\r\n\nM, còn dẫn hướng dùng thép ray P43, P50 và P65 phù hợp với cấu tạo dẫn hướng\r\n\nthùng skip trượt trên thép ray.\n\nb)Chiều dày của\r\n\nbụng thép hình cán dùng làm xà không nhỏ hơn 8mm.\n\nc)Dẫn hướng\r\n\nthép hình hộp có thể dùng hình hộp kết cấu hàn hoặc thép hộp cán không mối hàn,\r\n\ncác đầu thanh dẫn hướng phải hàn kín để không lọt nước vào trong. Cho phép áp\r\n\ndụng đối với cốt giếng thanh dẫn hướng hàn từ thép hình đặc biệt.\n\nd)Đối với thanh\r\n\ndẫn hướng, làm việc chủ yếu trong trạng thái kéo - nén với độ lệch tâm nhỏ có\r\n\nthể sử dụng ống thép dày 4 ÷ 9mm nhồi đầy bê tông.\n\n6.Thép làm xà\r\n\nngang là thép hình vuông kích thước tương quan giữa chiều cao với chiều rộng từ\r\n\n2,2 ÷ 3,0. Để giảm lực cản luồng thông gió, cho phép áp dụng thép hình đặc biệt\r\n\nhoặc lắp đặt các chụp có hệ số cản khí động học thấp.\n\nĐiều\r\n\n15. Bắt giữ cốt giếng trong thân giếng\n\n1.Lắp các xà\r\n\nngang với vỏ giếng phụ thuộc vào sơ đồ, kết cấu tầng và dạng kết cấu vỏ giếng:\n\na)Khi vỏ giếng\r\n\nbằng bê tông: Chôn hai đầu xà vào lỗ đục trên vỏ giếng, chiều sâu lỗ xác định\r\n\nbằng tính toán; liên kết bằng vít neo đặc biệt; kết hợp - một đầu chôn vào vỏ\r\n\ngiếng, một đầu dùng vít neo.\n\nb)Khi vỏ giếng\r\n\nbằng kim loại: Liên kết bằng bu lông.\n\n2.Khi lắp dùng\r\n\nvít neo phải tính toán trước các phương pháp lắp xà ngang với vỏ bê tông giếng\r\n\nđứng:\n\na)Lắp gián tiếp\r\n\nqua các giá đỡ liên kết kết cấu hàn hoặc đúc được bắtgiữ với vỏ bê tông\r\n\ngiếng đứng bằng các vít neo.\n\nb)Lắp trực tiếp\r\n\nvào thành bê tông bằng cách ép chặt bản gối của xà lênvách giếng đứng\r\n\nhoặc tựa chúng lên đầu cuối vít neo.\n\nc)Cho phép lắp\r\n\ntrực tiếp thanh dẫn hướng với vỏ giếng bằng vít neo dạng vít được đặt vào thành\r\n\nbê tông trong quá trình xây dựng, đảm bảo Điều chỉnh được vị trí lắp khi lắp\r\n\nđặt và trong thời kỳ khai thác.\n\nd)Các vít neo\r\n\ncó thể được sử dụng là dạng vít được gắn chặt vào thân giếng theo thiết kế và\r\n\ndùng vữa vô cơ lèn chặt.\n\ne)Điểm lắp vít\r\n\nneo cần phải có kết cấu và độ bền đều, bắt giữ chặt với các phần tử cốt giếng.\n\n3.Liên kết neo\r\n\nvà bu lông xà ngang với thân giếng, liên kết giáp nối xà ngang trong phạm vi\r\n\ntầng, liên kết thanh dẫn hướng với xà ngang và liên kết nối thanh dẫn lên các\r\n\ntầng được tính toán theo mô men uốn, lực ngang và lực dọc, tác động lên các\r\n\nliên kết này.\n\n4.Khi lắp xà\r\n\nngang với neo vào thân giếng, cần tập kết đầy đủ các bộ phận lên sàn thao tác\r\n\nlắp đặt, treo lên tầng trên.\n\n5.Phải sử dụng\r\n\nthiết bị định tâm để định tâm các lỗ bắt bu lông liên kết đảm bảo độ chính xác\r\n\ntheo thiết kế khi bắt giữ các xà ngang, dầm công sơn lên vít neo.\n\n6.Vít neo phải\r\n\nchịu được tải trọng đứt gãy tối thiểu 10 tấn và tải trọng làm việc tối thiểu 5\r\n\ntấn. Trước khi sử dụng phải tiến hành thử nghiệm để kiểm tra thông số kỹ thuật\r\n\ntrên.\n\n7.Trước khi lắp\r\n\nđặt các vít neo phải làm sạch lỗ khoan.\n\n8.Xiết chặt các\r\n\nđai ốc neo, với lực dọc trục được xác định theo thiết kế.\n\nĐiều\r\n\n16. Chống ăn mòn bảo vệ cốt giếng đứng\n\n1.Khi thiết kế\r\n\ncốt giếng cần tuân thủ đúng phương pháp tính toán chuyên ngành, các kết cấu\r\n\nthép phải chống được tính ăn mòn, chống gỉ theo tuổi đời của mỏ trong Điều kiện\r\n\ncụ thể.\n\n2.Các thông số\r\n\nsử dụng cốt giếng:\n\na)Tính toán\r\n\ncường độ ăn mòn do gỉ sét của các phần tử cốt giếng chịu tải chính,r,\r\n\nm/năm.\n\nb)Tính toán\r\n\ncường độ ăn mòncơhọc của các thanh dẫn hướng,z, m/năm.\n\nc)Tính toán\r\n\nthời hạn sử dụng T, năm.\n\n3.Cần phải tính\r\n\ntoán kiểm tra tuổi thọ của các phần tử cốt giếng bị ăn mòn hóa học và ăn mòn cơ\r\n\nhọc để thiết lập thời hạn sử dụng T theo Điều kiện trạng thái giới hạn.\n\n4.Khi vận tốc\r\n\năn mòn lớn hơn 0,1mm/năm, phải có lớp phủ bảo vệ.\n\n5.Vật liệu che\r\n\nphủ chống ăn mòn cốt giếng đứng, kể cả các chi tiết kẹpchặt:\n\na)Vật liệu tổng\r\n\nhợp, nhựa epoxy hoặc composite.\n\nb)Mạ nhúng nóng\r\n\n(kẽm, nhôm).\n\nc)Sơn lót bảo\r\n\nvệ.\n\n6.Tuổi thọ và\r\n\nchiều dày lớp phủ bề mặt kết cấu cốt giếng:\n\na)Bảo vệ cốt\r\n\ngiếng mỏ tuổi thọ 25 năm và đường lò chống bằng khung kim loại, lớp phủ polime\r\n\ndày từ 130 ÷150mm.\n\nb)Bảo vệ cốt\r\n\ngiếng mỏ tuổi thọ 25 ÷ 30 năm, lớp sơn phủ lót dày từ 200 ÷ 250mm.\n\nc)Trên 30 năm,\r\n\nlớp phủ mạ nhúng nóng 400 ÷ 500mm.\n\n7.Đo, kiểm tra\r\n\nkích thước hình học của các thanh dầm được thực hiện: Kiểm tra không được muộn\r\n\nhơn 1 tháng saukhi lắp đặt cốt giếng trong giếng đứng; tiếp theo là trước\r\n\nkhi đưa giếng đứng vào hoạt động. Tần sốđo, kiểm tra và tốc độ ăn mòn\r\n\nđược xác định theo Bảng 4.\n\nBảng 4. Tần\r\n\nsố đo, kiểm tra và tốc độ ăn mòn\n\nMức độ ăn\r\n\n mòn của môi trường mỏ\n\nTốc độ ăn\r\n\n mòn các thanh dầm trong giếng đứng, mm/năm\n\nTần số đo,\r\n\n năm\n\nYếu\n\nNhỏ hơn\r\n\n 0,05\n\n8\n\nTrung bình\n\n0,05 ÷ 0,2\n\n5\n\nNặng\n\nLớn hơn 0,2\n\n3\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ,\r\n\nCHẾ TẠO TỜI TRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n17. Quy định chung\n\n1.[11] Thiết kế\r\n\nmới, chế tạo, cải tiến, lựa chọn, lắp đặt tời trục mỏ phải phù hợp với các yêu\r\n\ncầu an toàn đối với tời trục mỏ tại Quy chuẩn này, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề an toàn khai thác than hầm lò QCVN 01:2011/BCT,TCVN\r\n\n4244:2005và các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.\n\n2.Phải nêu rõ\r\n\ncác cơ sở áp dụng tính toán, thiết kế và lựa chọn tời trụcmỏ.\n\n3.Vật liệu, chi\r\n\ntiết, linh kiện vật tư phục vụ chế tạo, lắp đặt mới, sửa chữa tời trục mỏ phải:\n\na)Có đầy đủ mã\r\n\nhiệu, thông số kỹ thuật và phải được tính toán lựa chọn phù hợp với các yêu cầu\r\n\nvề kỹ thuật an toàn tại Quy chuẩn này và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có\r\n\nliên quan hoặc theo tài liệu của nhà chế tạo khi sửa chữa.\n\nb)Phải có chứng\r\n\nnhận chất lượng kèm theo, khi cần thiết phải tiến hành thử nghiệm, kiểm định.\r\n\nSau khi xác nhận đạt yêu cầu mới được sử dụng.\n\nc)Các chi tiết\r\n\nđúc không có khuyết tật như xốp, có lỗ khí, dị tật, nứt, khuyết thiếu.\n\nd)Các chi tiết\r\n\nrèn không được nứt, tạo tầng, oxit, gấp, sẹo, khuyếtthiếu.\n\ne)Các chi tiết\r\n\nhàn với nhau, mối hàn không được nứt, ngậm xỉ, đứt đoạn, cháy.\n\ng)Các chi tiết\r\n\ncạnh sắc, góc nhọn và chỗ lồi cần phải làm cùn phù hợp với tiêu chuẩn hiện\r\n\nhành.\n\nh)Các bộ phận,\r\n\nlinh kiện nặng của tời trục phải có vị trí để móc cẩu và treo lên khi lắp đặt.\n\ni)Màu của các\r\n\nbộ phận quay lộ ra ngoài phải được phân biệt với màu của các bộ phận không quay\r\n\nxung quanh.\n\nk) Mỗi điểm tra dầu\r\n\nbôi trơn phải được đánh dấu bằng màu khác với màu của sơn của thiết bị.\n\n4.Thiết bị điện\r\n\ncủa tời trục phải phù hợp với quy định về an toàn phòng nổ tại QCVN 01:2011/BCT\r\n\nvà bộ Tiêu chuẩn quốc giaTCVN\r\n\n7079.\n\n5.Khi nhiệt độ\r\n\nmôi trường làm việc của hộp giảm tốc nhỏ hơn 8°Cphải thiết kế thêm thiết\r\n\nbị gia nhiệt, cao hơn 35°Cphải thiết kế thêm thiết bị làm mát.\n\n6.[12] Tuổi thọ\r\n\ntheo thiết kế của hộp giảm tốc đối với trục tải mỏ và tời mỏ chở người trong\r\n\nđiều kiện hoạt động đảm bảo theo hướng dẫn của nhà chế tạo và quy định của Quy\r\n\nchuẩn này không nhỏ hơn 50.000 giờ.\n\nĐiều\r\n\n18. Quy định về ghi nhãn tời trục mỏ[13]\n\n1. Nhãn hiệu tời trục mỏ phải phù hợp\r\n\nvới quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định về nhãn hàng hóa.\n\n2. Cách ghi và đọc mã\r\n\nhiệu tời trục mỏ theo Phụ lục II.\n\nĐiều\r\n\n19. Thời gian làm việc của tời trục mỏ\n\n1.Số ngày làm\r\n\nviệc trong năm đối với tời trục mỏ được tính bằng số ngày làm việc trong năm\r\n\ncủa mỏ.\n\n2.Khi tính toán\r\n\nthời gian làm việc của tời trục mỏ trong một ngày đêm, cần xem xét đến thời\r\n\ngian kiểm tra trạng thái vỏ giếng, cốt giếng, vị trí đường ống, cáp điện và\r\n\ncông tác kiểm tra kỹ thuật an toàn, bảo dưỡng kỹ thuật, kiểm định, hiệu chỉnh\r\n\nđịnh kỳ.\n\nTổng thời gian trung\r\n\nbình cho các hoạt động này trong một ngày đêm được xác định theo công thức 4:\n\nT\r\n\n= A + B.Hg.10-3,\r\n\ngiờ(4)\n\nTrong đó:\n\nHg-\r\n\nChiều sâu giếng, m;\n\nA, B - Hệ số được xác\r\n\nđịnh theo Bảng 5.\n\nBảng 5. Xác\r\n\nđịnh hệ số A, B\n\nDạng máy\r\n\n nâng\n\nSố trục tải\r\n\n trong giếng\n\nA\n\nB\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nTang cuốn cáp\n\n1\n\n2,4\n\n2,5\n\n2\n\n2,6\n\n3,0\n\n3\n\n3,0\n\n3,2\n\nTang ma sát\n\n1\n\n2,6\n\n2,6\n\n2\n\n2,8\n\n3,2\n\n3\n\n3,1\n\n3,4\n\n3.Thời gian tời\r\n\ntrục mỏ làm việc trong ngày đêm:\n\na)Mỏ làm việc 3\r\n\nca, tổng số thời gian làm việc mỗi tời trục mỏ giếng chính và giếng phụ theo\r\n\nquy định không lớn hơn 18 giờ trong một ngày đêm.\n\nb)Khi chế độ\r\n\nlàm việc 2 ca thì tổng số thời gian làm việc tời trục mỏgiếng chính không\r\n\nlớn hơn 14 giờ, tời trục mỏ giếng phụ 18 giờ.\n\nc)Khi trang bị\r\n\nba máy trục trong một giếng, tổng số thời gian làm việckhông lớn hơn 15\r\n\ngiờ trong một ngày đêm. Nếu chỉ có tời trục mỏ thùng cũi thì tổng số giờ làm\r\n\nviệc không được vượt quá 18 giờ.\n\nd)Khi đào sâu\r\n\nthêm giếng, chuẩn bị các tầng khai thác mới, cho phépthời gian làm việc\r\n\ncủa tời trục đến 20 giờ trong một ngày đêm.\n\n4.Diện tích sử\r\n\ndụng mặt sàn thùng cũi để người đứng cần xác địnhtheo chiều rộng bên\r\n\ntrong thùng cũi và theo chiều dài giảm đi 0,4m.Số người trong mỗi tầng\r\n\ncủa thùng cũi được xác định trên định mức 0,2m2diện tích sử\r\n\ndụng sàn cho một người.\n\n5.Điều kiện làm\r\n\nviệc\n\na)Đối với tời\r\n\ntrục mỏ phòng nổ: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Quy chuẩn này.\n\nb)Đối với tời\r\n\ntrục mỏ không phòng nổ: Không được sử dụng ở những nơi có khí mêtan, bụi than\r\n\nvà các thể khí dễ cháy nổ khác.\n\nc)Thích hợp với\r\n\nmôi trường lắp đặt: Thiết bị tời trục mỏ phải thích hợp với Điều kiện an toàn\r\n\ntrong môi trường lắp đặt như: Nhiệt độ, độ ẩm, độ ăn mòn, độ cao.\n\nd)Thiết bị điện\r\n\ntrong môi trường ẩm phải đạt tiêu chuẩn IP 54.\n\ne)Thiết bị phải\r\n\nđược đặt tại vị trí ổn định, không có rung động mạnh, không có tính ăn mòn.\n\ng) Khi độ cao so với\r\n\nmặt nước biển lớn hơn 1000m, cần phải nghiên cứu đến tác dụng làm lạnh của\r\n\nkhông khí và sự giảm của cường độ cách điện, co giãn kết cấu thép. Khi thiết\r\n\nkế, chế tạo, lựa chọn thiết bị phải tính tới yếu tố này.\n\nĐiều\r\n\n20. Máy trục\n\n1.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ giếng đứng sử dụng máy trục cáp một đầu hoặc máy trục ma sát nhiều cáp.\n\n2.Đối với tời\r\n\ntrục giếng nghiêng sử dụng máy trục cáp một đầu.\n\n3.Khi giếng đạt\r\n\nđộ sâu lớn nhất và đạt công suất thiết kế, nếu sử dụng máy trục cáp một đầu thì\r\n\ntang quấn cáp phải chứa hết cáp và đảm bảochuyên chở hết hàng. Trong các\r\n\ntrường hợp khác lựa chọn theo tính toán, thiết kế.\n\n4.Cho phép sử\r\n\ndụng máy trục nhiều cáp thay thế cho máy trục cáp một đầu. Trong các Điều kiện\r\n\nkhó khăn bố trí trên mặt bằng khi xây dựng mỏ nhiều máy trục.\n\n5.Khi chiều sâu\r\n\ngiếng lớn hơn 700m, nên sử dụng máy trục nhiều cáp.\n\n6.Đặc tính máy\r\n\ntrục cần chỉ rõ giá trị lực kéo tĩnh lớn nhất và chênh lệch lực căng cáp theo\r\n\ntiêu chuẩn.\n\nĐiều\r\n\n21. Tang cuốn cáp\n\n1.[14] Tỷ số\r\n\ngiữa đường kính tang và đường kính cáp thép của tời trục mỏ phải đảm bảo:\n\n1.1. Đối với trục tải\r\n\nmỏ:\n\n1.1.1. Loại tang quấn\r\n\ncáp một đầu: \n\na) Lắp đặt trên mặt\r\n\nđất: ≥ 80.\n\nb) Lắp đặt dưới hầm\r\n\nlò: ≥ 60.\n\n1.1.2. Loại tang ma\r\n\nsát: \n\na) Lắp đặt trên mặt\r\n\nđất (kể cả puly tháp giếng): ≥ 90.\n\nb) Lắp đặt dưới hầm\r\n\nlò: ≥ 80.\n\n1.2. Đối với tời mỏ: \n\n1.2.1. Loại tang quấn\r\n\ncáp một đầu:\n\na) Vận chuyển người ≥\r\n\n60.\n\nb) Vận chuyển hàng ≥\r\n\n25.\n\n1.2.2. Loại tang ma\r\n\nsát: \n\na) Vận chuyển người ≥\r\n\n60.\n\nb) Vận chuyển hàng ≥\r\n\n50.\n\n1.2.3. Loại vô cực:\n\nVận chuyển người, vận\r\n\nchuyển hàng bằng phương pháp kéo chạy trên ray hoặc dẫn hướng đặt trên nền lò ≥\r\n\n25.\n\n1.3. Khi sử dụng cáp\r\n\nthép dạng kín, các giá trị được quy định tại khoản 1 Điều này được tăng thêm\r\n\n20%.\n\n2.[15] Số lớp cáp\r\n\nquấn trên tang của tời trục mỏ phải đảm bảo không vượt quá các giá trị sau:\n\n2.1. Đối với giếng đứng:\n\na) Để vận chuyển người hoặc hàng -\r\n\nngười: 1 lớp.\n\nb) Để vận chuyển vật liệu: 2 lớp.\n\n2.2. Đối với giếng nghiêng:\n\na) Để vận chuyển người hoặc vật liệu\r\n\ntại các đường lò có góc dốc từ 30° đến 45°: 2 lớp.\n\nb) Để vận chuyển\r\n\nngười hoặc vật liệu tại các đường lò có góc dốc dưới 30°: 3 lớp.\n\n3.Trong thời\r\n\ngian xây dựng giếng để vận chuyển người và vật liệu cho phép quấn 2 lớp.\n\n4.Tang quấn\r\n\nnhiều lớp cáp phải đảm bảo các Điều kiện:\n\na)Vành mép tang\r\n\nphải cao hơn lớp cáp quấn trên cùng ít nhất bằng 2,5 lần đường kính cáp.\n\nb)Đối với ¼\r\n\nchiều dài vòng cuối của lớp cáp dưới chuyển lên lớp trên phải được tăng cường\r\n\nkiểm tra và luân chuyển theo chu kỳ lắp cáp đểthử nghiệm.\n\nc)[16] Tời trục mỏ\r\n\nđang hoạt động tại các đường lò có góc dốc dưới 45°, khi tiến hành đào tiếp\r\n\nxuống các mức, tầng phía dưới cho phép tăng số lớp cáp được quy định tại điểm a\r\n\nvà điểm b khoản 2.2 Điều này thêm một lớp và phải có cơ cấu để chuyển tiếp cáp\r\n\ntừ lớp này sang lớp khác đồng thời phải có bảo vệ để loại trừ khả năng làm việc\r\n\ncủa tời trục mỏ khi cáp quấn trên tang vượt quá số lớp quy định.\n\n5.Vành đĩa\r\n\nphanh và tang ma sát phải được tiến hành kiểm tra mối hàn theo Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngiaTCVN\r\n\n6008:2010- Thiết bị chịu áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ\r\n\nthuật và phương pháp thử.\n\n6.Tang ma sát\r\n\nvà puly dẫn hướng phải được kiểm tra cân bằng tĩnh trước khi xuất xưởng, momen\r\n\nmất cân bằng tĩnh không được vượt quá mô men xoắn của tời trục.\n\n7.Áp suất riêng\r\n\ncủa cáp lên miếng lót ma sát tang máy trục nhiều cáp không được vượt quá:\n\na)Đối với cáp\r\n\nkín: 2,5 MPa (25 kG/cm2).\n\nb)Đối với cáp\r\n\nbện dảnh tam giác, cáp bện dảnh tròn, các sợi thép tiếp xúc điểm - đường: Không\r\n\nlớn hơn 2,0 MPa (20 kG/cm2).\n\nc)Giá trị áp\r\n\nsuất lớn hơn lấy theo giá trị của nhà chế tạo.\n\n8.Hệ số ma\r\n\nsátmgiữa cáp thép và tang dẫn động có lớp bọc phi kim:\n\na)Đối với cáp\r\n\nkiểu kín: ≥ 0,2.\n\nb)Đối với cáp\r\n\ndảnh tròn và tam giác, tiếp xúc điểm - đường: ≥ 0,25.\n\n9.Đối với máy\r\n\ntrục nhiều cáp có thể lựa chọn sơ đồ với góc ôm của cáp trên tang ma sát trong\r\n\nphạm vi 1850÷1950.\n\n10.Tời trục mỏ\r\n\nvới máy trục ma sát nhiều cáp phải được tiến hành tính toán kiểm tra chống\r\n\ntrượt cáp.\n\n11.Để giảm lực\r\n\ncăng cáp tại các vị trí bắt chặt cáp vào tang, trên bề mặt tang phải còn lại\r\n\nkhông ít hơn 3 vòng ma sát với lớp lót bằng gỗ hoặc vật liệu tăng ma sát và\r\n\nkhông ít hơn 5 vòng khi tang không được lót.\n\n12.Tang cuốn\r\n\ncáp\n\na)Đối với tời\r\n\ntrục cáp một đầu 2 tang trụ, có rãnh dẫn cáp, sai lệch chiều dài một vòng tròn\r\n\ntính ở đáy rãnh: Khi đường kính tang D = 2m ÷ 3,5m, không lớn hơn 2mm; khi D =\r\n\n4m ÷ 5m không lớn hơn 3mm.\n\nb)Độ đảo hướng\r\n\ntâm của tang cuốn phải phù hợp với quy định trong Bảng 6.\n\nc)Độ nhám bề\r\n\nmặt của đĩa phanh, vành phanh Ra ≤ 3,2mm, sau khi gia công đạt độ chính xác cấp\r\n\n9.\n\nd)Độ nhám gờ\r\n\nchặn cáp của tang cuốn một lớp Ra≤5mm, sau khi gia công đạt độ\r\n\nchính xác cấp 8.\n\nBảng 6: Độ\r\n\nđảo hướng tâm tang cuốn cáp\n\nĐường kính\r\n\n tang cuốn, m\n\nĐộ đảo\r\n\n hướng tâm, mm\n\nTang cuốn\r\n\n có rãnh cáp\n\nTang cuốn\r\n\n dạng lót gỗ\n\n2.0÷3.5\n\n4\n\n5\n\n4.0 ÷ 5.0\n\n5\n\n7\n\ne)Đối với tang\r\n\ncó rãnh dẫn cáp và cuốn từ hai lớp cáp trở lên, phải thiết kế một lớp đệm lót\r\n\ncho rãnh dẫn cáp.\n\nĐiều\r\n\n22. Hệ thống Điều khiển tời trục mỏ\n\n1.Chế độ Điều\r\n\nkhiển: Điều khiển bằng tay và tự động theo biểu đồ đã lập trình.\n\n2.Dừng tời trục\r\n\nở chế độ vận hành: Dừng bằng tay và tự động theo biểu đồ đã lập trình.\n\n3.Dừng tời trục\r\n\nở chế độ sự cố: Dừng bằng tay và tự động.\n\n4.Phần mềm Điều\r\n\nkhiển tời trục mỏ phải được Việt hóa, đơn vị quản lý vận hành phải có mã khóa\r\n\nmở phần mềm và được hướng dẫn sử dụng.\n\n5.Thiết bị Điều\r\n\nkhiển, phần cứng và phần mềm Điều khiển phải có dự phòng.\n\nĐiều\r\n\n23. Trục chính\n\nTrục chính phải được\r\n\ntiến hành kiểm tra khuyết tật bằng sóng siêu âm. Bên trong trục chính không cho\r\n\nphép có khuyết tật như rỗ và vết nứt, xen lẫn với rạn. Các khuyết tật không\r\n\nđược vượt quá yêu cầu như sau:\n\n1.Các khuyết\r\n\ntật tập trung, khuyết tật phân tán, rời rạc trên phạm vi bên trong 2/3 đường\r\n\nkính kể từ tâm trục, phải phù hợp với quy định trong Bảng 7.\n\nBảng 7: Thông\r\n\nsố cho phép khuyết tật trục chính\n\nTên bộ phận\n\nĐường kính;mm\n\nCho phép\r\n\n tồn tại khuyết tật phân tán\n\nCho phép tồn tại\r\n\n khuyết tật tập trung\n\nLỗ tiêu\r\n\n chuẩn mẫu để kiểm định, mm\n\nĐường kính\r\n\n lớn nhất,\n\nmm\n\nSốlượng, 100cm2\n\nĐường kính\r\n\n lớn nhất,\n\nmm\n\nTổng diện\r\n\n tích trên mặt cắt, %\n\nTrục chính\n\n≤Φ400\n\nΦ6\n\n10\n\nΦ4\n\n6\n\nΦ3\n\n>Φ400\n\nΦ8\n\n10\n\nΦ6\n\n8\n\n2. Bên ngoài phạm vi\r\n\n2/3 đường kính từ tâm trục chính, cho phép tồn tại 1 khuyết tật phân tán <Φ5÷Φ6mm chiều dài\r\n\n< 5mm; cho phép tồn tại khuyết tật tập trung <Φ4 chiều\r\n\ndài < 4mm, nhưng diện tích vùng khuyết tật không lớn hơn 5% diện tích được\r\n\nsiêu âm.\n\n3. Đầu trục chính\r\n\nphải đóng dấu số hiệu của trục chính.\n\nĐiều\r\n\n24. Hệ thống thủy lực\n\n1.Vị trí lắp\r\n\nđặt phải an toàn thuận tiện để tiến hành Điều chỉnh và thao tác.\n\n2.Duy trì áp\r\n\nsuất bằng 1,25 lần áp suất thiết kế trong vòng 5 phút để tiến hành thử nghiệm,\r\n\nkiểm tra sự rò rỉ dầu của toàn bộ hệ thống thủy lực.\n\n3. Trạm thủy lực sử\r\n\ndụng “thiết bị Điều áp” với tính năng Điều áp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:\n\na)Khi áp suất\r\n\ndầu đạt giá trị Pmaxtheo thiết kế, dòng điện (điện áp) Điều\r\n\nkhiển không vượt quá giá trị thiết kế quy định.\n\nb)Áp suất\r\n\ndưP0(P0=P- Pmax)\r\n\nphải phù hợp với quy định trong Bảng 8.\n\nBảng 8: Áp\r\n\nsuất dưP0\n\nÁp suấtPmaxtheo thiết\r\n\n kế\n\n6.3\n\n14\n\n21\n\nÁp suấtP0\n\n≤0,5\n\n≤ 1,0\n\nc)Trạm thủy lực\r\n\ncủa tời trục tự động, khi lắp đặt hai bộ “thiết bị Điều áp”, cùng một dòng điện\r\n\nĐiều khiển I (điện áp U) khi nâng (hoặc hạ), sai lệch về áp suất dầu tương ứng\r\n\nvới hai “thiết bị Điều áp” khi nâng (hoặc hạ) không được lớn hơn 0,2 Mpa.\n\nd)Trạm thủy lực\r\n\nphải có tính năng Điều chỉnh được phanh thứ cấp và thời gian tác động.\n\ne)Trong giếng\r\n\nđứng, khi thùng trục đang di chuyển vào khu vực miệng giếng, chân giếng (vào\r\n\nkhu vực giảm tốc) hoặc khi sự cố cho phép bỏ qua phanh sơ cấp, để thực hiện\r\n\nphanh thứ cấp.\n\n4. Khi trạm thủy lực\r\n\ncó tính năng phanh sơ cấp, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:\n\na)Khi phanh an\r\n\ntoàn: Căn cứ trực tiếp vào sự thay đổi của tín hiệu phản hồi vận tốc, hệ thống\r\n\náp suất kịp thời Điều chỉnh phanh.\n\nb)Thời gian tác\r\n\nđộng phanh không lớn hơn 0,8 s.\n\nc)Khi phanh sơ\r\n\ncấp không làm việc, phanh thứ cấp phải lập tức tự động làm việc.\n\n5. Trạm thủy lực của\r\n\ntời trục mỏ cáp một đầu hai tang trụ phải thỏa mãn yêu cầu “Điều chỉnh cáp”.\n\n6. Trạm thủy lực phải\r\n\nđược trang bị áp kế, rơ le áp suất, cảm biến áp suất để thực hiện chức năng\r\n\nkiểm tra, bảo vệ và Điều khiển.\n\n7. Trạm thủy lực phải\r\n\nđược trang bị cảm biến nhiệt độ dầu thủy lực. Nhiệt độ dầu cao nhất không được\r\n\nvượt quá 70°C.\n\n8. Áp kế của trạm\r\n\nthủy lực phải phù hợp các yêu cầu dưới đây:\n\na)Cấp chính xác\r\n\ncủa áp kế không nhỏ hơn 1,5.\n\nb)Phạm vi đo áp\r\n\nsuất từ 1,5 ÷ 2 lần áp suất định mức.\n\nc)Khi sử dụng\r\n\náp kế phải lắp đặt van chặn và thiết bị giảm áp.\n\nd)Áp kế phải\r\n\nđược kiểm định theo quy định hiện hành.\n\n9.Trạm thủy lực\r\n\nphải thiết kếbộ phận chỉ báo mức dầu trong thùng dầu, phải đánh dấu mức\r\n\ntối thiểu và tối đa. Bộ phận chỉ báo này phải tháo lắp thuận tiện đểbảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa.\n\n10. Thùng dầu dạng mở\r\n\nphải lắp đặt bộ lọc sạch không khí; trong đường dầu hồi của hệ thống phải có bộ\r\n\nlọc.\n\n11. Để kịp thời làm\r\n\nsạch và thay thế lõi lọc, bộ lọc phải có bộ chỉ thị ô nhiễm hoặc thiết bị đo.\n\n12. Trạm thủy lực\r\n\nphải có thiết bị Điều khiển phanh công tác và phanh an toàn độc lập. Đường dầu\r\n\nĐiều khiển nhả phanh phải có ít nhất hai đường trở lên và độc lập với đường dầu\r\n\nhồi.\n\n13. Để bảo đảm an\r\n\ntoàn, tin cậy, các van phải có liên động với nhau khi tác động.\n\n14. Khi sử dụng máy\r\n\nlọc dầu, lưu lượng định mức phải lớn hơn lưu lượng thực tế của dầu cần lọc.\n\n15. Máy lọc dầu thủy\r\n\nlực phải lọc được tạp chất cỡ hạt 20mm. Bộ lọc của van phân phối dầu phải lọc\r\n\nđược tạp chất cỡ hạt 10mm.\n\n16. Tạp chất của trạm\r\n\nthủy lực khi dùng lưới lọc 200, không vượt quá 100 mg/m3.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ,\r\n\nCHẾ TẠO TỜI TRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n25. Chạy thử nghiệm hộp giảm tốc\n\n1.Vận hành phải\r\n\nổn định, không có va đập và chấn động có tính chu kỳ cũng như tiếng động bất\r\n\nthường.\n\n2.[17] Nhiệt độ bề\r\n\nmặt bên ngoài hộp giảm tốc không lớn hơn 75°C. Độ gia tăng nhiệt độ của dầu bôi\r\n\ntrơn bên trong hộp giảm tốc không vượt quá 35°C.\n\n3.Độ ồn của hộp\r\n\ngiảm tốc không lớn hơn 85 dB (A) đối với tời trục cáp một đầu và không lớn hơn\r\n\n88 dB (A) đối với trục tải ma sát nhiều cáp.\n\n4.Đầu trục của\r\n\nhộp giảm tốc cũng như chỗ tiếp xúc giữa nắp hộp và thân hộp không được có hiện\r\n\ntượng rò thấm dầu.\n\n5.Độ sạch của\r\n\ndầu bôi trơn hộp giảm tốc thường không lớn hơn 1,8xA, (mg/m3),\r\n\nđộ sạch của dầu bôi trơn hộp giảm tốc hành tinh không lớn\r\n\nhơn3,4xA, (mg/m3). A là tổng khoảng cách tâm các\r\n\ncấp của hộp giảm tốc, đơn vị là mm.\n\n6.Tải thử nghiệm\r\n\nphải nhỏ hơn 15% so với tải định mức và thử chạy ngược, xuôi mỗi lần không nhỏ\r\n\nhơn 2 giờ.\n\n7.Trước khi thử\r\n\nnghiệm phải đổ dầu bôi trơn đúng mã hiệu và lượng quy định.\n\nĐiều\r\n\n26. Hệ thống thiết bị chỉ báo độ sâu\n\n1.Hệ thống\r\n\nthiết bị chỉ báo độ sâu (bao gồm thiết bị chỉ báo độ sâu và bộ truyền động cho\r\n\nthiết bị chỉ báo độ sâu) phải chỉ báo chính xác vị trí của thùng trục trong\r\n\ngiếng, đồng thời có thể phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng và tín hiệu điện về\r\n\nbàn Điều khiển để dừng máy khi xảy ra quá nâng và quá hạ đảm bảo nhanh chóng và\r\n\nchính xác.\n\n2.Sai lệch cho\r\n\nphép về vị trí thực tế của thùng trục so với chỉ báo trong thiết bị chỉ báo độ\r\n\nsâu là ± 50mm.\n\n3.Mỗi cơ cấu\r\n\ntrong hệ thống khi chuyển động phải êm, ổn định, không được có hiện tượng kẹt\r\n\nvà sai lệch.\n\n4.Tín hiệu chỉ\r\n\nbáo vị trí thùng trục trong giếng phải được thể hiện trên thước chỉ báo độ sâu\r\n\nvà trên màn hình tại bàn Điều khiển của người Điều khiển máy.\n\nĐiều\r\n\n27. Điện dẫn động tời trục mỏ\n\n1.Tời trục mỏ\r\n\nchở hàng có tổng công suất dẫn động lớn hơn 2500kW nên trang bị động cơ điện\r\n\nmột chiều, đến 2500kW nên trang bị động cơ dẫn động không đồng bộ với một hoặc\r\n\nhai động cơ, mỗi động cơ công suất 1250kW.\n\nĐể đảm bảo tời hoạt\r\n\nđộng được liên tục, cần xem xét trang bị động cơ dự phòng.\n\n2.Tời trục mỏ\r\n\nchở người, hàng - người với tổng công suất dẫn động lớnhơn 2000kW nên\r\n\ntrang bị động cơ điện một chiều. Khi công suất đến 1250kW, tốt nhất là sử dụng\r\n\nhai động cơ dẫn động không đồng bộ.\n\n3.Cung cấp dòng\r\n\nđiện một chiều cho động cơ tời trục mỏ phải sử dụng thiết bị nắn dòng đã tiêu\r\n\nchuẩn hóa hoặc sử dụng hệ thống động cơ - máy phát điện một chiều.\n\n4.Xếp loại hộ\r\n\ntiêu thụ điện của tời trục mỏ như sau:\n\na)Tời trục mỏ\r\n\nchở hàng - người, chở người thuộc hộ tiêu thụ điện loại I.\n\nb)Tời trục mỏ\r\n\nthùng cũi phụ ở giếng gió thuộc hộ tiêu thụ điện loại II.\n\nc)Tời trục mỏ\r\n\ncấp cứu - sửa chữa thuộc hộ tiêu thụ điện loại I.\n\nd)Tời trục mỏ\r\n\nskip để vận chuyển khoáng sản thuộc hộ tiêu thụ điện loại II.\n\ne)Tời trục mỏ\r\n\nskip vận tải đất đá thuộc hộ tiêu thụ điện loại III.\n\nĐiều\r\n\n28. Bảng ghi tốc độ vòng quay\n\n1.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ skip và tời trục mỏ thùng cũi cần trang bị thiết bị ghi vận tốc theo\r\n\ncác thời kỳ của biểu đồ vận tốc. Đối với tời trục mỏ chở người và chở hàng giá\r\n\ntrị gia tốc không vượt quá 0,75m/s2.\n\n2.Vận tốc\r\n\nchuyển động đều của thùng trục trên đoạn hai và sáu củabiểu đồ vận tốc\r\n\nbảy thời kỳ không lớn hơn 0,5m/s. Giảm tốc khi chạm tới vị tríphanh hãm\r\n\nkhông được vượt quá 0,3m/s2.\n\n3.Tổng quãng\r\n\nđường chuyển động trên đoạn thứ nhất và thứ hai của biểu đồ vận tốc bảy thời\r\n\nkỳ: Đối với tời trục mỏ skip, bằng chiều dài đường cong dỡ tải cộng thêm 0,5m;\r\n\nđối với tời trục mỏ thùng cũi - cộng thêm 1,5m. Tổng quãng đường chuyển động\r\n\ncủa skip trên đoạn thứ sáu và thứ bảy của biểu đồ vận tốc bảy thời kỳ bằng hai\r\n\nlần chiều dài đường cong, còn đối với thùng cũi - bằng 3m.\n\nĐiều\r\n\n29. Điều khiển và mức độ tự động hóa\n\n1.Vị trí lắp\r\n\nđặt bàn Điều khiển, phải bảo đảm để nhân viên vận hành có thể quan sát rõ ràng\r\n\nđược cáp thép, vị trí thùng trục trên thiết bị chỉ báo độ sâu.\n\n2.Toàn bộ phạm\r\n\nvi hành trình của tay phanh, tay Điều khiển phải thao tác thuận tiện, linh\r\n\nhoạt, chính xác và tin cậy.\n\n3.Các hệ thống\r\n\nĐiều khiển tời trục mỏ:\n\na)Tời trục mỏ\r\n\nchở hàng: Điều khiển được bằng tay hoặc tự động hoàntoàn.\n\nb)Tời trục chở\r\n\nngười và hàng - người: Điều khiển bằng tay, tự động trên bàn Điều khiển và Điều\r\n\nkhiển từ xa từ thùng cũi.\n\n4.Vận hành,\r\n\nkiểm tra, sửa chữa giếng đứng và các thiết bị tời trục mỏ, nâng hạ hàng quá\r\n\nkhổ, khi sự cố phải đảm bảo khả năng Điều khiển bằng tay từ buồng máy.\n\n5.Tại vị trí\r\n\nlắp đặt thiết bị cấp, dỡ tải trên các mức trung gian và các vị trí phục vụ khác\r\n\nphải lắp đặt các nút bấm hoặc công tắc đấu nối với phanh an toàn của máy để\r\n\ncóthể vận hành được phanh trong trường hợp cần thiết.\n\n6.Hệ thống tín\r\n\nhiệu bảo vệ an toàn và tác động liên động dừng máy trong các trường hợp tác\r\n\nđộng bảo vệ do sự cố phải được tự động hóa cao và tin cậy.\n\n7.Mức độ cơ\r\n\ngiới hóa và thiết bị phụ trợ\n\n7.1.Thiết kế\r\n\ncần phải đảm bảo cơ giới hóa toàn bộ quá trình cấp, dỡ tảiskip và thùng\r\n\ncũi chở hàng (trong chế độ làm việc bình thường), cũng nhưhoạt động của\r\n\ncác thiết bị.\n\n7.2.Tự động hóa\r\n\nhoàn toàn khâu định lượng và cấp tải theo định lượng vào thùng skip.\n\n7.3.Phải sử\r\n\ndụng cơ cấu nối (cầu lật) nối đường ray trong thùng cũi với đường ray ngoài\r\n\nthùng cũi có dẫn động cơ khí và máy đẩy goòng tự động trong các Điều kiện an\r\n\ntoàn cho phép để trao đổi goòng thùng cũi giếng đứng.\n\n7.4.Tại mức làm\r\n\nviệc phía dưới khi chiều sâu giếng lớn hơn 700m, phải sử dụng tổ hợp cầu lật và\r\n\ncam đẩy.\n\n7.5.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ giếng nghiêng phải xem xét cam đẩy kiểu bản lề dẫn động cơ khí, bố trí\r\n\ntheo đường trục với số lượng tương ứng với số tầng của thùng cũi.\n\n7.6.Phải thiết\r\n\nkế tự động liên động đóng barie cửa giếng và chân giếng.khi thùng cũi,\r\n\nthùng skip và thùng trục rời khỏi cửa giếng và chân giếng.\n\nĐiều\r\n\n30. Nhà tời trục mỏ và buồng máy\n\n1.Kích thước\r\n\nnhà, buồng máy tời trục mỏ và dầm chịu lực phải đượcxác định theo tính\r\n\ntoán phù hợp với các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành cótính tới yếu tố phục\r\n\nvụ việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị tời trục.\n\n2.Khi cáp chạy\r\n\nqua trên tòa nhà bên dưới, phải xây dựng kết cấu chắn để bảo toàn nhà khi cáp\r\n\nbị chùng, võng.\n\n3.Lối đi giữa\r\n\nbàn Điều khiển máy và tường không nhỏ hơn 1,5m, giữa móng máy và tường không\r\n\nnhỏ hơn 0,7m.\n\n4.Việc bố trí\r\n\nthiết bị tại các nhà lắp máy trục, tháp giếng, bàn Điều khiển từ xa có nguy cơ\r\n\ncháy nổ được thực hiện theo QCVN 01: 2011/BCT.\n\n5.Được phép bố\r\n\ntrí bình chứa khí nén ở bên trong tháp giếng và các nhà bố trí máy tời trục mỏ.\n\n6.Tại chân\r\n\ngiếng và miệng giếng phải có trạm y tế.\n\n7.Nhà đặt thiết\r\n\nbị tời trục mỏ, buồng máy phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành về môi\r\n\ntrường (nhiệt độ, không khí, độ ẩm, độ ồn và rung).\n\nĐiều\r\n\n31. Thiết bị nâng hạ\n\nTrong các nhà tời\r\n\ntrục mỏ, trên tháp giếng phải tính toán lắp đặt thiết bị nâng hạ để phục vụ sửa\r\n\nchữa, bảo dưỡng thiết bị trong thời kỳ vận hành. Các thiết bị nâng hạ này phải\r\n\nphù hợp vớiTCVN\r\n\n4244:2005.\r\n\nThiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật tời trục mỏ.\n\nĐiều\r\n\n32. Chiều dài của cáp nâng và các góc lệch\n\n1.Góc lệch của\r\n\ncáp đối với thiết bị tời trục mỏ giếng đứng và nghiêng (không phụ thuộc vào góc\r\n\nnghiêng của đường lò) ở trên puli định hướng và tang của máy trục một cáp không\r\n\nđược vượt quá 1°30'. Đối với tang trụ nón kép, cho phép tăng góc lệch đến 2° về\r\n\nphía trụ nhỏ khi trên bề mặt tang có rãnh.\n\n2.Góc lệch của\r\n\ncáp tại puli định hướng và tang quấn cáp của thiết bị tời trục mỏ giếng nghiêng\r\n\ndưới 30° đang hoạt động không được lớn hơn 2°30'.\n\n3.Khi lắp đặt\r\n\nlại tời trục mỏ một cáp có puli ma sát, các puli định hướng trên tháp phải được\r\n\nđặt trong cùng một mặt phẳng đứng với các puli ma sát.\n\n4.Đối với thiết\r\n\nbị tời trục mỏ giếng đứng, góc nghiêng của cáp so với mặt phẳng nằm ngang không\r\n\nđược nhỏ hơn 30° khi chiều dài của cáp trên 45m. Trường hợp đặc biệt, có thể\r\n\ngiảm bớt góc đó khi thiết kế đã chứng minh đảm bảo kỹ thuật an toàn khi tời\r\n\ntrục mỏ làm việc.\n\n5.Chiều dài của\r\n\ncáp khi không có con lăn đỡ không được lớn hơn 65m. Khi góc nghiêng của cáp so\r\n\nvới mặt phẳng nằm ngang lớn hơn 45°, cho phép tăng chiều dài cáp đến 75m.\n\n6.Chiều dài cáp\r\n\nnâng khi không có con lăn đỡ được xác định theo Phụ\r\n\nlục 1, Quy chuẩn này.\n\n7.Khi chiều dài\r\n\ntính toán của cáp lớn hơn quy định tại Phụ lục III\r\n\ncần lắp đặt con lăn đỡ cáp từ giữa nhà đặt máy trục và tháp giếng.\n\nChương V\n\nTHIẾT BỊ BẢO VỆ AN TOÀN VÀ BẢO VỆ LIÊN\r\n\nĐỘNG TỜI TRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n33. Hệ thống phanh\n\n1.Phanh công\r\n\ntác là phanh để Điều chỉnh vận tốc làm việc theo biểu đồ động học của tời trục\r\n\nmỏ.\n\n2.Phanh công\r\n\ntác là loại phanh thường đóng. Phanh công tác có thể là phanh thủy lực - lò xo,\r\n\nkhí nén - lò xo, điện từ - đối trọng, lò xo - đối trọng và thủy lực - đối\r\n\ntrọng.\n\n3.Phanh an toàn\r\n\nlà phanh đảm bảo an toàn khi tời trục mỏ không làm việc hoặc khi thiết bị gặp\r\n\nsự cố; thường được lắp đặt trên tang tời. Phanh an toàn là loại phanh thường\r\n\nđóng. Phanh an toàn có thể là phanh thủy lực - lò xo, khí nén - lò xo, điện từ\r\n\n- đối trọng, lò xo - đối trọng và thủy lực - đối trọng.\n\n4.Phanh sự cố\r\n\nlà phanh tác động nhanh khi tời trục mỏ gặp sự cố, bằng cách ngắt mạch điện\r\n\nĐiều khiển động cơ và tác động đến phanh an toàn, phanh công tác để dừng máy\r\n\nkhẩn cấp. Phanh sự cố có thể ở dạng nút bấm trên bàn Điều khiển hoặc phanh chân\r\n\ndưới gầm bàn Điều khiển.\n\n5.Phanh điện\r\n\nđược thực hiện theo các phương pháp: Hãm tái sinh, hãm động năng, hãm ngược.\n\n6.Phanh dù:\r\n\nPhanh dù có tác dụng giữ thùng trục hoặc toa xe không cho rơi tự do trong\r\n\ntrường hợp mất liên kết hoặc đứt cáp.\n\n6.1.Phanh dù\r\n\nđược lắp trên thùng cũi hoặc toa xe chở người.\n\n6.2.Trong mọi\r\n\ntrường hợp phanh dù phải có cơ cấu giảm xóc.\n\n6.3.Cơ cấu bắt\r\n\ngiữ thùng cũi của phanh dù:\n\na)Đối với đường\r\n\nray dẫn hướng (ray thép, ray gỗ): Cơ cấu bắt giữ thùng cũi bằng má dao bập chặt\r\n\nray hoặc bằng cơ cấu kẹp chặt thùng cũi vào ray.\n\nb)Đối với dẫn\r\n\nhướng bằng cáp: Dùng cơ cấu nêm giữ thùng cũi.\n\n7.Phanh đĩa và\r\n\nphanh đai\n\na)Phanh đĩa là\r\n\ndạng phanh sử dụng lực ép má phanh vào đĩa phanh để dừng tời trục. Sử dụng áp\r\n\nsuất dầu thủy lực hoặc áp suất khí nén tạo lực Điều khiển má phanh.\n\nb)Phanh đai là\r\n\ndạng phanh sử dụng cơ cấu tay đòn, đai hãm. Mômen hãm thông qua cơ cấu tay đòn\r\n\nkéo và xiết chặt đai hãm vào tang phanh để hãm dừng tời trục.\n\n8.Khe hở phanh:\r\n\nLà khe hở giữa máphanh và tang phanh hoặc đĩaphanh\n\na)Đối với phanh\r\n\nđĩa thủy lực và khí nén: Khe hở cho phép: 0,2mm ÷1,5mm.\n\nb)Phanh đai:\r\n\nKhe hở cho phép không lớn hơn 2mm.\n\nc)Khe hở giữa\r\n\nmá phanh và mặt đĩa phanh khi đường kính tang ma sát nhỏ hơn 4m, không lớn hơn\r\n\n0,5mm; khi đường kính tang ma sát lớn hơn hoặc bằng 4m, không lớn hơn 0,7mm.\n\n9.Đĩa phanh và\r\n\ntang phanh là bộ phận gắn chặt vào tang tời trục. Khi đĩa phanh hoặc tang phanh\r\n\nđược má phanh hãm lại thì tang tời trục dừng quay.\n\n10.Thiết bị\r\n\nphanh đĩa thủy lực\n\na)Piston,\r\n\nxilanh và má phanh của bộ phanh đĩa phải tác động đồng thời, không có hiện\r\n\ntượng chà sát hay mắc kẹt.\n\nb)Khi không làm\r\n\nviệc, áp suất nhỏ nhất của piston phanh đĩa không vượt quá 0,3 MPa.\n\nc)Giá trị sai\r\n\nlệch hành trình của má phanh so với thiết kế không được lớn hơn 10%.\n\nd)[18] Trên hệ\r\n\nthống phanh đĩa phải bố trí cơ cấu cảnh báo độ mòn má phanh.\n\ne)Bộ phanh đĩa\r\n\nthủy lực phải được lắp đặt thiết bị xả bọt, khí, cặn trong bộ phận thủy lực.\n\ng) Tác động của bộ\r\n\nphanh đĩa phải nhạy, ổn định, an toàn, tin cậy.\n\n11.Mômen phanh\r\n\ncông tác và phanh an toàn của tời trục không nhỏ hơn 3 lần so với mômen xoắn\r\n\ntĩnh lớn nhất của tời trục. Mômen phanh được tính theo công thức (5).\n\n(TjxR)/Mz≥3(5)\n\nTrong đó: Tj - Lực\r\n\nphanh khi thử nghiệm, kN;\n\n R -\r\n\nBán kính tang sau khi cuốn cáp, (m);\n\n Mz\r\n\n- Mô men xoắn tĩnh, (kNm).\n\n12.Diện tích\r\n\ntiếp xúc của má phanh với đĩa phanh phải lớn hơn 60% diện tích của má phanh.\r\n\nDiện tích tiếp xúc của đai phanh và vành phanh phải lớn hơn 80% của đai phanh.\n\n13.Cụm phanh\r\n\ncông tác và phanh an toàn của tời trục phải được lắp chặt, tin cậy, không tự\r\n\nlỏng ra. Thiết kế để có thể Điều chỉnh được vị trí lắp đặt để phù hợp với yêu\r\n\ncầu Điều chỉnh.\n\n14.Hệthống\r\n\nphanh phải làm việc được ở các chế độ: Điều khiển bằng tay và tự động. Mọi\r\n\ntrường hợp tác động phanh dừng tời trục mỏ đều phải liên động cắt nguồn điện\r\n\nđộng cơ tời.\n\n15.Phanh công\r\n\ntác phải thiết kế để có thể hiệu chỉnh được.\n\n16.Khi phanh an\r\n\ntoàn tác động, má phanh không được rung động đànhồi.\n\n17.Khi nhả\r\n\nphanh, má phanh và mặt đĩa phanh phải tách rời hoàn toàn.\n\n18.Sai lệch khe\r\n\nhở giữa 2 bên má phanh của mỗi cặp phanh đĩa không lớn hơn 0,1mm cộng với độ\r\n\nlệch thực tế lớn nhất của đĩa phanh.\n\n19.Trường hợp\r\n\nphanh công tác và phanh an toàn dùng chung 1 bộ má phanh, khi đó:\n\na)Cơ cấu Điều\r\n\nkhiển phải được thiết kế để thực hiện không nhầm lẫn chứcnăng của hai\r\n\nphanh này.\n\nb)Phanh an toàn\r\n\nthường được gọi là phanh cấp 1 hoặc phanh sơ cấp.\n\nc)Phanh công\r\n\ntác thường được gọi là phanh cấp 2 hoặc phanh thứcấp.\n\n20.Giữa cơ cấu\r\n\nthao tác đóng, mở phanh với cơ cấu thao tác vận hành tời trục mỏ phải bố trí\r\n\nthiết bị liên động.\n\n21.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ hai tang trụ một cáp, thiết bị truyền động hai má phanh an toàn của hai\r\n\ntang phải tách rời nhau. Mỗi một tang phải có cơ cấu Điều khiển phanh an toàn\r\n\nriêng.Ở chế độ vận hành bình thường, hai phanh có thể đồng bộ tác động.\n\n22.Má phanh\r\n\nphải dùng vật liệu chịu mài mòn phù hợp với thiết kế, hệ số ma sát theo thiết\r\n\nkế đối với đĩa phanh từ0,3 ÷ 0,35.\n\n23.Không cho\r\n\nphép má phanh có các khuyết tật như nứt, bong tróc, phân lớp làm ảnh hưởng đến\r\n\ntính năng sử dụng.\n\n24.Má phanh\r\n\nkhông được tạo rãnh hoặc cào rách đĩa phanh, vành phanh.\n\n25.Má phanh ma\r\n\nsát của tời trục mỏ phòng nổ phải đảm bảo:\n\na)Không phát\r\n\nsinh tia lửa khi ma sát trên đĩa phanh, vành phanh. Khi thử nghiệm trong phòng\r\n\nthí nghiệm, các tia lửa sinh ra do ma sát không gây nổ bầu không khí có chứa\r\n\nkhí CH4trong giới hạn cháy nổ.\n\nb)Khi thử\r\n\nnghiệm ma sát, nhiệt độ bề mặt má phanh và bề mặt đĩa phanh sinh ra không được\r\n\nlớn hơn 150°C.\n\n26.Mômen hãm\n\na)Trong trạng\r\n\nthái hãm (đứng yên) của tời trục mỏ, tỷ số mômen hãm Mhđược\r\n\ntạo ra bởi phanh an toàn với mômen tĩnh Mtkhông được nhỏ hơn\r\n\ngiá trị cho trong Bảng 9.\n\nBảng\r\n\n9. Mối tương quan giữa mômen hãm và mômen tĩnh của trục tải\n\nGóc nghiêng\r\n\n của lò, (độ)\n\nĐến 15\n\n20\n\n25\n\n30 và lớn\r\n\n hơn\n\nK = Mh/Mt\n\n1,8\n\n2,0\n\n2,6\n\n3,0\n\nGiá trị hệ sốK đối\r\n\nvới các góc dốc trung gian không có trong Bảng 9, được xác định theo phép nội\r\n\nsuy tuyến tính.\n\nb)Đối với lò có\r\n\ngóc dốc thay đổi, mômen hãm phải được\r\n\ntính cho một trong các đoạn có góc dốc không đổi và lấy giá trị lớn nhất.\n\nc)Khi trục tải\r\n\nở trạng thái đứng yên, mômen phanh công tác không được nhỏ hơn mômen do phanh\r\n\nan toàn tạo ra.\n\nd)Khi hoán vị\r\n\ntang quay ở trạng thái không tải, cơ cấu phanh phải tạo ra trên tang mômen hãm\r\n\nkhông nhỏ hơn 1,2 lần mômen tĩnh tạo ra bởi trọng lượng thùng rỗng, trọng lượng của cáp\r\n\ntreo tải và cáp cân bằng. Khihoán vị tang quay và chuyển dịch thùng trục,\r\n\ncấm người ở trong thùng trục và giếng.\n\ne)Đối với các\r\n\ntời trục mỏ phục vụ đào lò và tời treo thang cấp cứu có vận tốc chuyển động của\r\n\ncáp tương ứng 0,29m/s và 0,35m/s, các mômen hãm được tạo ra riêng biệt bởi\r\n\nphanh công tác cũng như phanh an toàn không được nhỏ hơn 2 lần mômen tĩnh lớn\r\n\nnhất của tải trọng, đồng thời việc đóng phanh an toàn phải kéo theo tác động tự\r\n\nđộng phanh công tác.\n\n27.Thời gian\r\n\ntác động của phanh tời trục mỏ\n\n27.1.Thời gian\r\n\nchạy không tải (hành trình không tải) của phanh tời trục mỏ - Là khoảng thời\r\n\ngian từ thời điểm cắt mạch bảo vệ đến thời điểm phát sinh lực trong cơ cấu chấp\r\n\nhành của phanh.\n\na)Đối với phanh\r\n\ntruyền động thủy lực, không quá 0,6s.\n\nb)Đối với phanh\r\n\ntruyền động bằng khí nén, không quá 0,5s.\n\nc)Đối với\r\n\ntruyền động khí nén - lò xo và thủy lực - lò xo, các loại truyền động phanh\r\n\ntheo thiết kế mới, không được quá 0,3s.\n\nd)Đối với tời\r\n\ntrục mỏ giếng nghiêng, để đảm bảo phanh khẩn cấp khi nâng không phát sinh chùng\r\n\ncáp, cần có thời gian trễ khi phanh, thời gian chạy không tải phanh khi nâng\r\n\ntùy thuộc vào giới hạn này.\n\n27.2.Thời gian\r\n\ntác động của phanh không phụ thuộc vào bất kỳ loại truyền động nào và không\r\n\nđược vượt quá 0,8s. Thời gian tác động của phanh là khoảng thời gian từ thời\r\n\nđiểm cắt mạch bảo vệ đến thời điểm sản sinh lực hãm bằng giá trị tải trọng\r\n\ntĩnh.\n\n27.3.Đối với\r\n\ntời trục mỏ phục vụ đào giếng, khoảng thời gian chạy không tải không được vượt\r\n\nquá 1,5 s.\n\n27.4.Phanh dù\r\n\ntoa xe chở người giếng nghiêng phải tác động được bằng tay và tự động tác động\r\n\nkhi toa xe bị tuột móc nối, đứt cáp hoặc vượt 25% tốc độ định mức. Sau khi tác\r\n\nđộng phải đảm bảo các thông số kỹ thuật an toàn:\n\na)Thời gian tác\r\n\nđộng không được vượt quá 0,3s.\n\nb)Khoảng trượt\r\n\ncủa má phanh dù trên đường ray không quá 200mm.\n\nc)Độ tụt của\r\n\ncáp giảm xóc không nhỏ hơn 200mm.\n\nd)Khoảng trượt\r\n\ncủa toa xe trên ray không vượt quá quãng đường mà toa xe đi được trong thời\r\n\ngian 6 giây với vận tốc thiết kế lớn nhất.\n\n27.5.Phanh dù\r\n\nthùng cũi giếng đứng sau khi tác động phải đảm bảo các thông số kỹ thuật an\r\n\ntoàn:\n\n27.5.1.Thời gian tác\r\n\nđộng không quá: 0,3s.\n\n27.5.2.Khoảng trượt\r\n\nmá dao phanh dù trên ray dẫn hướng:\n\na)Đối với phanh\r\n\ndù sử dụng má dao cho phép không lớn hơn 100mm.\n\nb)Đối với phanh\r\n\ndù sử dụng nêm hãm, khoảng\r\n\ntrượt của nêm phanh dù trên cáp dẫn hướng cho phép từ 100mm ÷ 140mm.\n\n27.5.3.Độ tụt của\r\n\ncáp giảm xóc cho phép từ 100mm ÷140mm.\n\n27.5.4.Độ tụt của\r\n\nthùng cũi không quá 100mm ÷ 140mm.\n\n28.[19] Độ mòn má\r\n\nphanh: Theo\r\n\nquy định của nhà chế tạo.\n\n29.Khi thay thế\r\n\ncác chi tiết của hệ thống phanh dù: Má phanh, má dao hoặc nêm, guốc phanh, bạc\r\n\ndẫn hướng, tay kéo phải tiến hành thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm phải được lập\r\n\nthành biên bản.\n\n30.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ giếng nghiêng không chở người, phải lắp đặt cam hãm toa xe goòng khi\r\n\nchuyển động vượt vận tốc cho phép hoặc khi đứt cáp. Khoảng cách lắp cam hãm\r\n\ntrên đường ray như sau: Cách cửa giếng 5m và các khoảng cách sau đó được xác\r\n\nđịnh theo tính toán.\n\nĐiều\r\n\n34. Bảo vệ điện\n\n1.Bảo vệ động cơ\r\n\nđiện:\n\na)Bảo vệ dòng\r\n\nđiện.\n\nb)Bảo vệ nhiệt.\n\nc)Bảo vệ mất\r\n\npha.\n\nd)Bảovệ điện\r\n\náp.\n\ne)Bảo vệ mất\r\n\nkích từ động cơ (đối với động cơ Điều khiển bằng dòng điện kích từ).\n\ng)Bảo vệ quá\r\n\nvận tốc động cơ.\n\n2.Bảo vệ thiết\r\n\nbị Điều khiển:\n\na)Bảo vệ dòng\r\n\nđiện.\n\nb)Bảo vệ quá áp\r\n\nvà mất pha.\n\nc)Bảo vệ rò\r\n\nđiện.\n\nd)Chống tự đảo\r\n\nchiều của động cơ điện.\n\ne)Nguồn cấp động\r\n\nlực bị cắt hoặc sau khi cấp lại nguồn, chỉ có thể khởi động lại bằng tay.\n\nĐiều\r\n\n35. Cơ cấu bảo vệ và liên động tác động điện cắt điện độngcơ\n\n1.Quá nâng, quá\r\n\nhạ thùng trục trong giếng. Đối với giếng đứng, vị trí đặt khóa quá nâng phía\r\n\ntrên sàn tiếp nhận 0,5m.\n\n2.Khi kích hoạt\r\n\nbảo vệ cực đại thứ tự không.\n\n3.Khi mòn má\r\n\nphanh vượt giới hạn cho phép.\n\n4.Khi máy trục\r\n\ntự đảo chiều quay.\n\n5.Trong thời kỳ\r\n\nquá độ, giảm tốc hoặc tăng tốc tăng gấp 2 lần so với giá trị tính toán.\n\n6.Khi hư hỏng\r\n\nmạch điện Điều khiển phanh công tác.\n\n7.Khi ngắn mạch\r\n\nĐiều khiển và bảo vệ.\n\n8.Khi giảm áp\r\n\nsuất trong hệ thống phanh.\n\n9.Khi tang tời\r\n\nvượt quá tốc 1,5 lần vận tốc cho phép ở hành trình chạyđều.\n\n10.Khi chùng\r\n\ncáp.\n\n11.Khi lắc cáp\r\n\nquá giới hạn cho phép trong trường hợp độ sâu của giếng lớn đối với trục tải\r\n\nnhiều cáp.\n\n12.Khi treo\r\n\nthùng trục tại điểm bất kỳ trong giếng hoặc ở đường congdỡ tải.\n\n13.Từ quá trình\r\n\nchuyển Điều khiển bằng tay sang tự động và ngược lại mà không có sự cài đặt\r\n\nphanh an toàn.\n\n14.Khi Điều\r\n\nchỉnh hành trình kéo phanh.\n\n15.Khi trượt\r\n\ncáp chính theo puly và tự hạ skip có hàng của máy trục nhiềucáp.\n\n16.Dừng thùng\r\n\ncũi ở vị trí dỡ hàng khi đang chở người.\n\n17.Khi chùng\r\n\nvòng cáp cân bằng.\n\n18.Khi đổ đầy\r\n\nbunke dỡ tải cao hơn mức trên cho phép.\n\n19.Không cho\r\n\nkhởi động động cơ tời trục trong trường hợp:\n\n19.1.Má phanh\r\n\nhoặc đai phanh không mở hết.\n\n19.2.Tay phanh\r\n\nan toàn ở vị trí phanh hoàn toàn.\n\n19.3.Giảm điện\r\n\ntrở cách điện trong các mạch động cơ điện, bảo vệ, Điều khiển và tín hiệu.\n\n19.4.Khi ngừng\r\n\nbôi trơn (bôi trơn cưỡng bức) và khi nhiệt độ của ổ trục, stato động cơ vượt\r\n\ngiới hạn cho phép.\n\n19.5.Khi mất\r\n\nlàm mát máy phát điện (trong đó có hệ thống chỉnh lưu).\n\n19.6.Đối với\r\n\nđộng cơ điện một chiều của tời trục mỏ cần phải trang bị bảo vệ và khóa liên\r\n\nđộng không cho đóng điện động cơ:\n\na)Khi đứt dây\r\n\nquấn kích từ động cơ điện tời trục mỏ.\n\nb)Bảo vệ cực\r\n\nđại trong mạch chính và bảo vệ thứ tự không.\n\nc)Không cho\r\n\nđóng điện khi có điện áp dư trong phần ứng của máy phát và kiểm tra trạng thái\r\n\ncủa nó.\n\nd)Khi vượt quá\r\n\nđiện áp máy phát.\n\n19.7.Đối với\r\n\nđộng cơ không đồng bộ của tời trục có phanh động lực phải trang bị:\n\na)Bảo vệ cực\r\n\nđại các nguồn một chiều.\n\nb)Bảo vệ khi\r\n\nmất dòng điện một chiều trong stato.\n\nc)Bảo vệ liên\r\n\nđộng đảm bảo ngắt mạch phanh động lực khi tác động phanh cơ.\n\n20.Thiết bị\r\n\ngiới hạn vận tốc: Khi vận tốc nâng hạ của tời trục vượt quá 3m/s phải lắp đặt\r\n\nthiết bị giới hạn vận tốc để bảo đảm vận tốc của thùng trục (hoặc đối trọng)\r\n\nkhi đến điểm cuối cùng không vượt quá 2m/s; nếu thiết bị giới hạn vận tốc dạng\r\n\ncơ cấu cam, thì góc quay trong một hành trình nâng của tời trục không nhỏ hơn\r\n\n270°.\n\n21.Khi thiết bị\r\n\nchỉ báo độ sâu mất tác dụng, phải tự động cắt điện đồng thời phanh an toàn phải\r\n\ntác động.\n\n22.Thiết bị bảo\r\n\nvệ vượt gia tốc: Khi thùng trục (hoặc đối trọng) đạt đến gia tốc thiết kế theo biểu\r\n\nđồ vận tốc, thiết bị này sẽ phạt cảnh báo đồng thời tự động giảm tốc tới gia\r\n\ntốc định mức.\n\n23.Thiết bị bảo\r\n\nvệ quá nâng, thiết bị bảo vệ quá vận tốc, thiết bị giới hạn vận tốc và thiết bị\r\n\nbảo vệ vượt gia tốc phải được lắp đặt mạch kép có chức năng tương đương và hoạt\r\n\nđộng độc lập.\n\n24.Không cho\r\n\nkhởi động động cơ tời trục khi một trong các thiết bị:\n\na)Máy bơm dầu,\r\n\nmáy nén khí, không đủ áp suất hoặc bị hỏng, nhiệt độ vượt giới hạn cho phép.\n\nb)Bộ li hợp\r\n\nĐiều chỉnh cáp bị trục trặc.\n\nc)Ma sát của má\r\n\nphanh đĩa và lò xo phanh mất tác dụng.\n\nĐiều\r\n\n36. Thiết bị giảm chấn đỡ thùng quá nâng, quá hạ giếng đứng và barie cửa giếng,\r\n\nchân giếng nghiêng\n\n1.Thiết bị giảm\r\n\nchấn đỡ thùng quá nâng, quá hạ giếng đứng\n\na)Tời trục\r\n\ngiếng đứng vận tốc 3m/s phải lắp đặt thiết bị giảm chấn đỡ thùng quá nâng, quá\r\n\nhạ. Thiết bị giảm chấn đỡ thùng bao gồm các bộ phận: Dầm chống va đập, dầm giảm\r\n\nchấn và cơ cấu đỡ thùng.\n\nb)Dầm chống va\r\n\nđập phải chịu được lực va đập của thùng trục đầy tải khi quá nâng, quá hạ.\n\nc)Dầm chống va\r\n\nđập, dầm giảm chấn phải có tác dụng giảm xung lực của thùng trục khi thùng trục\r\n\nva đập với dầm trong trường hợp quá nâng và đảm bảo thùng trục hạ mềm mại xuống\r\n\ncơ cấu đỡ thùng và đảm bảo an toàn cho cáp tải.\n\nd)Cơ cấu đỡ\r\n\nthùng phải chịu được tải trọng của thùng trục đầy tải rơi ở độ cao tối thiểu\r\n\n1,5m.\n\ne)Vị\r\n\ntrílắp đặt dầm chống va đập, dầm giảm chấn và cơ cấu đỡ thùng trong giếng\r\n\nphải theo thiết kế được phê duyệt.\n\n2.Barie cửa\r\n\ngiếng và chân giếng nghiêng\n\na)Tại cửa giếng\r\n\nvà chân giếng nghiêng phải lắp barie chặn toa xe theo thiết kế được phê duyệt.\n\nb)Barie chân\r\n\ngiếng phải lắp cơ cấu giảm chấn để đảm bảo an toàn trong trường hợp toa xe rơi\r\n\ntự do. Barie miệng giếng phải chặn được toa xe trôi tự do xuống giếng.\n\nĐiều\r\n\n37. Thiết bị quan sát an toàn trong giếng nghiêng\n\n1.Phải trang bị\r\n\ncác camera quan sát tình trạng an toàn của giếng, hành trình lên xuống của toa\r\n\nxe, người đi lại trong giếng.\n\n2.Vị trí đặt\r\n\ncamera:\n\na)Tại miệng\r\n\ngiếng, chân giếng, các vị trí lò thông với giếng, các ga lên và xuống toa xe,\r\n\ncác khúc cua của giếng.\n\nb)Màn hình quan\r\n\nsát toàn bộ đường lò và hành trình của thùng trục, toa xe phải đặt tại khu vực\r\n\nngười vận hành tời trục sao cho quan sát được rõ nhất, thuận tiện nhất.\n\nc)Camera quan\r\n\nsát đặt trong lò giếng phải đạt yêu cầu phòng nổ ở mức Exdl và chống ẩm, va đập\r\n\nIP 54.\n\n3.Khi vận hành,\r\n\nngoài việc phải tuân theo tín hiệu tời trục, người vận hành phải quan sát tình\r\n\ntrạng an toàn của giếng, tời trục qua màn hình của hệ thống.\n\nChương VI\n\nTOA XE, THÙNG TRỤC CHỞ NGƯỜI VÀ CHỞ\r\n\nHÀNG CỦA TỜI TRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n38. Toa xe chở hàng, chở người giếng nghiêng\n\n1.Tài liệu về\r\n\ntoa xe chở hàng giếng nghiêng có đủ các thông số:\n\na)Trọng lượng\r\n\ntối đa, lực kéo tối đa của một toa xe.\n\nb)Vận tốc tối\r\n\nđa của toa xe.\n\nc)Góc dốc tối\r\n\nđa của đường lò lắp đặt toa xe.\n\nd)Số cặp bánh\r\n\nxe, kích cỡ bánh xe, khoảng cách trục.\n\ne)Sơ đồ kết nối\r\n\ncác toa xe.\n\ng)Cơ cấu móc\r\n\nnối toa xe.\n\nh)Loại ray, cỡ\r\n\nđường ray lắp đặt toa xe.\n\n2.Toa xe chở\r\n\nngười giếng nghiêng\n\nNgoài các thông số\r\n\nnêu tại Khoản 1 Điều này, đối với toa xe chở người phải bổ sung các thông số\r\n\nsau:\n\na)Số người chở\r\n\ntối đa trên một chuyến.\n\nb)Loại phanh an\r\n\ntoàn (phanh dù) và thông số kỹ thuật phanh, giảm xóc của toa xe.\n\nc)Toa xe phải\r\n\nđược lắp phanh dù dừng được toa xe bằng tay do người trên toa xe tác động và tự\r\n\nđộng dừng toa xe êm, không xô, giật mạnh.\n\nd)Phanh an toàn\r\n\ntoa xe phải được kiểm định sau khi lắp đặt mới, sau sửa chữa và thử nghiệm định\r\n\nkỳ sau 6 tháng vận hành.\n\n3.Toa xe phải\r\n\nđược trang bị cơ cấu chống lật, trật bánh xe khỏi đườngray khi đang di\r\n\nchuyển trên giếng nghiêng.\n\n4.Căn cứ vào độ\r\n\ndốc của giếng nghiêng để thiết kế ghế ngồi đảm bảo người ngồi trên toa xe có tư\r\n\nthế thích hợp nhất và an toàn.\n\n5.Khi sử dụng\r\n\nthùng cũi trong giếng nghiêng phải trang bị dẫn hướng cho thùng cũi hoặc đường\r\n\ngiới hạn không cho thùng cũi trật ra ngoài đường ray trên suốt chiều dài chuyển\r\n\nđộng. Chỉ cho phép thùng cũi di chuyển không có dẫn hướng trong khoảng cách 20m\r\n\ntính từ sàn tiếp nhận dưới hoặc gương lò.\n\nĐiều\r\n\n39. Lựa chọn thùng trục\n\n1.Để vận chuyển\r\n\nkhoáng sản dùng thùng skip. Khi dùng thùng cũi cần phải có thuyết minh tính\r\n\ntoán.\n\n2.Khi làm việc\r\n\nđồng thời ở hai hay nhiều tầng, phải xem xét phương ánan toàn cấp tải tất\r\n\ncả các mức.\n\n3.Khivận\r\n\nchuyển thiết bị, vật tư, vận chuyển người phụ thuộc vào yêu cầu năng suất và\r\n\nĐiều kiện làm việc (một hay nhiều mức) cho phép thực hiện:\n\na)Thùng kép và\r\n\nthùng đơn với đối trọng.\n\nb)Hai\r\n\nthùngđơn với đối trọng.\n\nc)Một thùng\r\n\nskip và một thùng cũi không có đối trọng.\n\n4.Khi vận\r\n\nchuyển với khối lượng lớn, chiều sâu mỏ lớn, cho phép áp dụng trục tải hai hay\r\n\nba thùng skip, thùng cũi.\n\n5.Khi thiết kế,\r\n\nchuẩn bị mức khai thác mới ở những mỏ có năng suất không cao và chiều sâu giếng\r\n\n≤ 500m, cho phép áp dụng một tời trục mỏ hai thùng cũi (tời trục mỏ hai tang).\n\n6.Tời trục mỏ\r\n\ngiếng gió khi sử dụng làm lối thoát hiểm khẩn cấp:\n\na)Trang bị một\r\n\nhoặc hai thùng cũi phụ thuộc vào đường kính giếng.\n\nb)Cho phép quấn\r\n\nba lớp cáp lên tang và không có phanh dù.\n\nc)Trang bị\r\n\nthiết bị truyền tín hiệu từ thùng trục đến các mức cần thực hiện vận chuyển\r\n\nngười.\n\n7.Khi thiết kế\r\n\nmỏ có khai thác ở một vài mức theo trình tự thời gian khác nhau, nên lựa chọn\r\n\ntời trục mỏ một cáp cho thời kỳ khai thác đầu đến 25 năm. Khi đó cần tính tới việc\r\n\ndự trữ khoảng diện tích để bố trí máy mới trong nhà trục và xem xét khả năng sử\r\n\ndụng tháp giếng trong giai đoạn tiếp theo.\n\nĐiều\r\n\n40. Thùng cũi\n\n1.Tài liệu kỹ\r\n\nthuật của thùng cũi phải có đủ các bản vẽ cấu tạo, chi tiết, ghi đủ các kích\r\n\nthước cơ bản và vật liệu chế tạo, trọng lượng của thùng cũi kể cả cơ cấu treo\r\n\ncáp, tải trọng tối đa cho phép, số người chuyên chở một chuyến.\n\n2.Thùng cũi và\r\n\nđối trọng phải trang bị phanh dù để hãm êm và dừng thùng cũi khi sự cố.\n\n3.Cửa thùng cũi\r\n\nphải được thiết kế đảm bảo tránh được người văng rangoài.\n\na)Cửa rèm: Cửa\r\n\nrèm được thiết kế kéo lên, hạ xuống bằng tay.\n\nb)Cửa bản lề:\r\n\nCửa bản lề phải được mở vào trong và có then cài đểkhông tự mở ra ngoài.\r\n\nChiều cao thành trên cửa tính từ sàn thùng không nhỏhơn 1,2m và của thành\r\n\ndưới cao tối đa là 0,15m.\n\n4.Trong thùng\r\n\ncũi phải được trang bị cam hãm goòng để cố định chắc chắn toa xe khi thùng cũi\r\n\ndi chuyển.\n\n5.Dọc hai bên\r\n\nthùng cũi phải có tay vịn.\n\n6.Khoảng cách\r\n\ntừ sàn thùng cũi tính từ vị trí nhô cao nhất tới nóc thùng cũi không nhỏ hơn\r\n\n1,9m.\n\n7.Số người đồng\r\n\nthời trong mỗi tầng thùng cũi được xác định theo thiết kế nhưng không quá 5\r\n\nngười trên 1m2và trong thùng trục khi đào lò không quá 4 người\r\n\ntrên 1m2.\n\n8.Trên thùng\r\n\ncũi phải có chụp bảo hiểm.\n\n9.Khi ra vào\r\n\ntầng thứ hai của thùng cũi phải bằng thang chuyên dụng. Sau khi thùng cũi di\r\n\nchuyển khỏi vị trí tiếp nhận, miệng giếng phải được đóng kín.\n\n10.Cam hãm\r\n\ngoòng: Trong thùng cũi phải trang bị cam hãm goòng. Khi goòng trao đổi ở hai\r\n\nbên của thùng cũi, cam hãm goòng phải được thiết kế phù hợp với yêu cầu về kỹ\r\n\nthuật và an toàn để hãm goòng và trao đổi goòng ở hai bên.\n\n11.Cam đỡ\r\n\nthùng: Tại các sàn tiếp nhận của giếng đứng, phải thiết kếcam đỡ thùng\r\n\ncũi để đảm bảo an toàn khi chất dỡ tải.\n\n12.Cơ cấu treo\r\n\nthùng cũi (cơ cấu treo cáp đầu, cáp cuối): Mỗi thùng cũi đều phải có cơ cấu\r\n\ntreo thùng. Tài liệu kỹ thuật phải chỉrõ phương pháp treo, móc cáp.\n\n13.Cơ cấu dẫn\r\n\nhướng thùng cũi, bạc dẫn hướng thùng cũi\n\n13.1.Cơ cấu dẫn\r\n\nhướng con lăn được trang bị cho thùng cũi trong trường hợp dẫn hướng là gỗ hoặc\r\n\nthép hình.\n\n13.2.Bạc dẫn\r\n\nhướng trang bị cho thùng cũi trong trường hợp dẫn hướng bằng cáp, ray thép hoặc\r\n\ngỗ có các thông số theo quy định tại Khoản 10.16,Điều 48, Quy chuẩn này.\n\n14.Nóc thùng\r\n\ncũi phải có sàn an toàn chuyên dụng dành cho thợ kiểm tra thùng cũi. Mặt sàn\r\n\nphải có kích thước tối thiểu 0,6m2(một trong các kích thước là\r\n\n0,4m) và hàng rào an toàn không thấp hơn 1,2m.\n\n15.Nóc thùng\r\n\ncũi và sàn ngăn cách giữa tầng trên và tầng dưới của thùng cũi nhiều tầng phải\r\n\ncó cửa thoát hiểm bằng thép dày ít nhất 4mm. Kết cấu cửa sao cho có thể mở được\r\n\ntừ bên trong và trên nóc thùng cũi.\n\n16.Thùng cũi\r\n\nphải được trang bị cơ cấu giảm xóc đểgiảm lực va đập khi phanh dù tác\r\n\nđộng. Trường hợp giảm xóc bằng cáp, phải ghi rõ giới hạn độ giãn dài cáp giảm\r\n\nxóc.\n\n17.Cho phép\r\n\nkhông cần phanh dù trong những trường hợp sau:\n\na)Thùng cũi và\r\n\nđối trọng của tời trục mỏ với số cáp ≥ 4.\n\nb)Thùng cũi và\r\n\nđối trọng tời trục mỏ hai cáp với Điều kiện lựa chọn cáp nâng phù hợp với quy\r\n\nđịnh độ bền dự trữ của cáp thép tại Điều 44 Quy chuẩn này và số sợi đứt của cáp\r\n\nthép không vượt quá quy định tại Điều 46 Quy chuẩn này.\n\nc)Thùng cũi và\r\n\nđối trọng của tời trục mỏ sử dụng để khắc phục sự cố, sửa chữa.\n\nd)Thùng cũi và\r\n\nđối trọng của trục tải các giếng gió không thường xuyên sử dụng để vận chuyển\r\n\nngười lên - xuống.\n\ne)Đối trọng của\r\n\ntời trục mỏ giếng nghiêng.\n\ng)Đối trọng của\r\n\ntời trục mỏ giếng đứng trong Điều kiện khoang của thùng cũi và đối trọng được\r\n\nngăn cách với nhau bằng ray hoặc cáp. Cho phép không có ngăn cách nếu chiều cao\r\n\ncủa khung đỡ đối trọng lớn hơn hai bước cốt giếng khi dẫn hướng đặt cả hai bên\r\n\nvà lớn hơn một bước cốt giếng khi dẫn hướng đặt một bên. Đối trọng trong trường\r\n\nhợp này phải được trang bị các guốc bảo hiểm dài hơn 0,4m với khe hở tăng lên.\n\nh)Chở người lên\r\n\n- xuống trong thùng cũi trong quá trình hoàn thiện cáccông việc đào, đào\r\n\nsâu thêm và đào lò nối thông gió (trừ khi đào các lò đảm bảo lối ra thứ hai và\r\n\ncác giếng khác) hoặc khi sửa chữa lớn giếng đứng.\n\nĐiều\r\n\n41. Thùng skip\n\n1.Thùng skip\r\n\ngiếng đứng:\n\na)Thùng skip\r\n\nvận chuyển than và đất đá phải có thân cố định, cửa tháo hình quạt khi máng\r\n\ntiếp nhận của bunke chứa cố định.\n\nb)Bạc dẫn hướng\r\n\nthùng skip giếng đứng được áp dụng theo quy định tại Điểm 10.16 Khoản 10 Điều\r\n\n48 Quy chuẩn này.\n\nc)Vật liệu làm\r\n\nvách thùng skip được chế tạo từ thép hợp kim thấp cótính cơ lý không thấp\r\n\nhơn thép16Mn và có khung thép cứng vững.\n\nd)Sàn thao tác,\r\n\nchuyên dùng để phục vụ công tác kiểm tra an toàn thùng skip được thiết kế trên\r\n\nnóc thùng skip. Kích thước của sàn theo quy định tại Khoản 14 Điều 40 Quy chuẩn\r\n\nnày.\n\n2.Thùng skip\r\n\ngiếng nghiêng\n\na)Thùng skip\r\n\ngiếng nghiêng phải được di chuyển theo dẫn hướng.\n\nb)Bạc dẫn hướng\r\n\nthùng skip giếng nghiêng được áp dụng theo quy định tại Điểm 10.16 Khoản 10\r\n\nĐiều 48 Quy chuẩn này.\n\nc)Khi góc\r\n\nnghiêng của giếng đến 25°, sử dụng skip dỡ tải qua đáy hoặc toa xe goòng.\n\nd)Khi góc\r\n\nnghiêng của giếng trên 25°, sử dụng skíp dỡ tải qua thành sau với cửa tháo hình\r\n\nquạt.\n\ne)Tại các mỏ\r\n\nkim loại đen và kim loại màu, khi độ ẩm lớn và bốc dỡkhoáng sản không tốt\r\n\ncho phép sử dụng skip lật.\n\n3.Khi thiết kế\r\n\nhoặc lựa chọn thùng trục phải cơ giới hóa việc chất dỡ tảithùng cũng như\r\n\nvận chuyển các vật liệu dài, nặng.\n\nĐiều\r\n\n42. Thùng trục đào giếng\n\n1.Cho phép\r\n\nthùng trục di chuyển không có các đường dẫn hướng ở khoảng cách không quá 20m\r\n\nđến mặt gương đào khi thi công các giếng đứng bằng các tổ hợp thiết bị (máy bốc\r\n\nxúc, gầu ngoạm).\n\n2.Cho phép chở\r\n\nngười lên - xuống bằng thùng trục trong thời gian đào giếng, cũng như khi đặt\r\n\nkhung giếng với Điều kiện tời trục mỏ phải được trang bị các cơ cấu khóa liên\r\n\nđộng, thùng trục phải có cơ cấu chống lật.\n\n3.Trong trường\r\n\nhợp khắc phục sự cố hoặc tiến hành công tác sửa chữa giếng, cho phép chở người\r\n\nlên - xuống bằng thùng trục không có các dẫn hướng, với Điều kiện:\n\na)Vận tốc\r\n\nchuyển động của thùng trục không được vượt quá 0,3m/s.\n\nb)Khe hở giữa\r\n\ncác thành của thùng trục với các kết cấu kim loại trong thành giếng nhô ra phải\r\n\nđảm bảo tối thiểu là 400mm.\n\nc)Trên thùng\r\n\ntrục nhất thiết phải có chụp bảo hiểm.\n\nd)Người ra vào\r\n\nthùng trục ở sàn tiếp nhận dưới phải bằng cầu thang gấp chuyên dùng hoặc bậc\r\n\ncủa thùng trục và chỉ khi cơ cấu dỡ tải đóng kín, thùng trục đã dừng.\n\ne)Người ra vào\r\n\nthùng trục ở các lò và hầm trạm trung gian phải bằng cầu thang kiểu gấp bản lề,\r\n\ncòn ra vào ở trên sàn cứng và trên thùng trục chỉ khi mép thùng trục đã dừng ở\r\n\nngang mức cửa loe hoặc ở ngang mức sàn tầng khi có cửa trong cửa loe.\n\nChương VII\n\nCÁP THÉP, CƠ CẤU TREO VÀ MÓC NỐI\n\nĐiều\r\n\n43. Quy định chung và phân loại cáp thép sử dụng cho các tời trục mỏ\n\n1.Quy định\r\n\nchung về cáp thép, cơ cấu treo và móc nối\n\na)Phải đúng\r\n\nchủng loại theo thiết kế, đầy đủ nhãn mác và thông số kỹthuật.\n\nb)Phải được thử\r\n\nnghiệm độ bền trước khi sử dụng và định kỳ trong quá trình sử dụng.\n\nc)Độ bền dự trữ\r\n\ncủa cáp thép không được thấp hơn giá trị cho trong Bảng 10 và Bảng 11.\n\nd)Kết quả kiểm\r\n\ntra, thử nghiệm phải được ghi sổ theo mẫu tại Phụ lục\r\n\n3\n\n2.Phân loại cáp\r\n\nsử dụng cho các tời trục\n\na)Đối với cáp\r\n\ncho tời trục mỏ cáp một đầu trong các trường hợp thùng trục có dẫn hướng và\r\n\nkhông có dẫn hướng: Sử dụng loại cáp chống xoắn.\n\nb)Đối với các\r\n\nloại tời trục khác theo thiết kế.\n\nc)Đối với tời\r\n\ntrục mỏ giếng đứng một cáp, cáp thép được chọn loại sợi bện tròn mạ kẽm với\r\n\ntiếp xúc đường và điểm, lõi thép hoặc lõi gai tẩm dầu với độbền kéo 1568\r\n\nMPa (160 KG/mm2); 1764 MPa (180 KG/mm2).\n\nd)Khi chiều sâu\r\n\ngiếng và tải trọng đầu cáp lớn, cáp thép được chọn là loại sợi bện tròn mạ kẽm\r\n\nvới tiếp xúc đường và điểm lõi thép hoặc lõi gai tẩm dầu với độ bền kéo 1670\r\n\nMPa (170 KG/mm2); 1860 MPa (190 KG/mm2).\n\ne)Đối với giếng\r\n\nnghiêng, cáp thép được chọn loại bện chéo đường kính không nhỏ hơn 20mm với\r\n\nđường kính sợi thép bên ngoài không nhỏ hơn 1,6mm.\n\n3.Cáp cân bằng\n\na)Việc dùng cáp\r\n\ncân bằng khi sử dụng tời trục mỏ một cáp ở độ sâu lớn hơn 550 m thỏa mãn Điều\r\n\nkiện tại công thức (6).\n\n\r\n\n(6)\n\nTrong đó: p- Khối\r\n\nlượng riêng một mét cáp nâng, (kg/m).\n\n H- Chiều cao\r\n\nnâng, (m).\n\n Q- Khối\r\n\nlượng hàng, (kg).\n\nb)Cáp cân bằng\r\n\ncần chọn loại cáp bện tròn xoắn đơn với độ bền kéo không thấp hơn 1372 MPa (140\r\n\nKG/mm2). Nếu Điều kiện mỏ không cho phép sử dụng cáp cân bằng bện\r\n\ntròn, nên sử dụng cáp dẹt hoặc dải cáp cao su.\n\nc)Khi lắp đặt\r\n\ncáp thép cân bằng trong rốn giếng phải lắp đặt bộ phận(dầm) chống xoắn\r\n\nvòng cáp. Nếu bộ phận này bằng gỗ cần phải lót miếng cao su hoặc nhựa tổng hợp\r\n\nvà bố trí làm 3 bậc tương ứng 2m ÷ 2,5m. Khi chiều sâu rốn giếng hạn chế và\r\n\nnước rốn giếng chảy không nhiều, cho phép lắp đặt2hàng dầm. Khoảng\r\n\ncách giữa phần thấp nhất của vòng cáp và phần thấpnhất của dầm phải đảm\r\n\nbảo dịch chuyển tự do của vòng cáp khi nâng.\n\nd)Bố trí cáp\r\n\ncân bằng dẹt cần tránh hướng gió thổi trực tiếp, vuông góc với mặt dẹt của cáp.\n\nĐiều\r\n\n44. Hệ số dự trữ độ bền cáp thép và cơ cấu móc nối\n\n1.Hệ số dự trữ\r\n\nđộ bền cáp thép\n\n1.1.Hệ số dự\r\n\ntrữ độ bền của cáp thép tời trục mỏ giếng đứng được tính theo công thức:\n\n(7)\n\nTrong đó:\n\nKz-\r\n\nTổng lực kéo đứt các sợi thép của cáp sau khi đã trừ đi các sợi không chịu được\r\n\nlực kéo tính toán do bị đứt, bị gãy, (kN).\n\nG0-\r\n\nTải trọng lớn nhất đặt lên cáp, (kN)\n\nG0=\r\n\nQ + Qm+ p (H +\r\n\nh)(8)\n\nQ - Tổng trọng lượng\r\n\nhàng lớn nhất một lần nâng, hạ, (kN).\n\nQm-\r\n\nTổng trọng lượng của cơ cấu treo, thùng cũi, skip, thùng trục và goòng trong\r\n\nthùng cũi, (kN).\n\np - Trọng lượng của\r\n\nmột mét cáp, (kN/m).\n\nH - Chiều cao nâng,\r\n\n(m).\n\nh - Chiều dài từ sàn\r\n\ntiếp nhận miệng giếng tới trục puli tháp giếng,(m).\n\n1.2.Hệ số dự trữ\r\n\nđộ bền của cáp thép tời trục mỏ giếng nghiêng\n\nÁp dụng công thức 7\r\n\nđể tính, G0được tính theo công thức 9\n\nG0= (Q +\r\n\nQm) (w1cosa+ sina) + p(L +l)(w2cosa+\r\n\nsina)\r\n\n(9)\n\nTrong đó:\n\nL - Chiều dài cáp\r\n\ntrên đường ray theo góc nghiêng đường lò, (m)\n\nl- Chiều dài\r\n\ncáp từ miệng giếng sau khi ra khỏi đường ray tới trục puli hoặc tang cuốn cáp,\r\n\n(m).\n\na= độ - góc\r\n\nnghiêng của đường lò.\n\nw1= 0,03 - Hệ\r\n\nsố sức cản chuyển động của toa xe, thùng cũi, skip trên ray.\n\nw2= 0,3 -\r\n\nHệ số sức cản chuyển động của cáp trên con lăn hoặc trên nền đất.\n\n1.3.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ tang trụ cáp một đầu, hệ số dự trữ độ bền cáp thép cho trong Bảng 10.\n\nBảng 10. Hệ\r\n\nsố dự trữ độ bền cáp thép tời trục mỏ tang trụ cáp một đầu\n\nPhân loại\r\n\n công dụng\n\nVậnchuyển người\n\nVận chuyển\r\n\n người, hàng\n\nVậnchuyển hàng\n\nVậnchuyển người\n\nVận chuyển hỗn hợp\n\nVậnchuyển hàng\n\nHệ số dự trữ độ bền\r\n\n nhỏ nhất\n\n9\n\n9\n\n9\n\n7,5\n\n6,5\n\n1.4. Đối với tời trục\r\n\nmỏ tang ma sát nhiều cáp, hệ số dự trữ độ bền cáp thép cho trong Bảng 11.\n\n1.5.Đối với cáp\r\n\nhãm và cáp giảm chấn với tải trọng động của phanh dù hệ số dự trữ độ bền là 3.\n\nBảng 11. Hệ\r\n\nsố dự trữ độ bền cáp thép tời trục mỏ tang ma sát nhiều cáp\n\nPhân\r\n\n loạicông dụng\n\nVậnchuyển người\n\nVận chuyển\r\n\n người, hàng\n\nVậnchuyển hàng\n\nVậnchuyển người\n\nVận chuyển\r\n\n hỗn hợp\n\nVận chuyển\r\n\n hàng\n\nHệ số dự trữ độ bền nhỏ nhất\n\n9,2 + 0,0005H\n\n9,2 + 0,0005H\n\n9,2 + 0,0005H\n\n8,2 +\r\n\n 0,0005H\n\n7,2 +\r\n\n 0,0005H\n\nGhi chú: H\r\n\n là chiều dài cáp treo tính bằng mét (m)\n\n1.6. Đối với cáp buộc\r\n\nđược sử dụng nhiều lần khi hạ các tải trọng quá cỡ và cồng kềnh dưới\r\n\ncác thùng trục và đối với cáp thép dùng trong hệ thống tín hiệu của tời trục mỏ\r\n\nchở hàng - người và người hệ số dự trữ độ bền là 10.\n\n1.7.Mối nối cáp\r\n\ncân bằng lõi cao su phải có hệ số dự trữ độ bền phù hợp với những quy định an\r\n\ntoàn về treo và vận hành cáp cân bằng có lõi cao su chịu nhiệt phù hợp với quy\r\n\nđịnh tại Bảng 13 và 14.\n\n2.Hệ số dự trữ\r\n\nđộ bền cơ cấu treo và móc nối:\n\na)Là 13 đối với\r\n\ncác cơ cấu treo và móc nối của tời trục mỏ chở người cũng như đối với cơ cấu\r\n\nmóc nối và quai treo của thùng trục đào giếng.\n\nb)Là 10 đối với\r\n\ncác cơ cấu treo và móc nối thùng trục của tời trục mỏ giếng đứng và của tời\r\n\ntrục giếng nghiêng có cáp vô cực không phụ thuộc vào công dụng; đối với các\r\n\nđường mono ray và ray đặt trên nền, các cơ cấu móc nối của trang thiết bị đào giếng (giàn,\r\n\nván khuôn....) và cáp cân bằng.\n\nc)Hệ số dự trữ\r\n\nđộ bền của cơ cấu móc nối cáp cân bằng phải được xác định theo tỷ lệ với trọng\r\n\nlượng của chúng.\n\nd)Là 13 đối với\r\n\ncác cơ cấu treo và móc nối của tời trục mỏ chở hàng - người, tính theo khối\r\n\nlượng của số người chở xuống đông nhất.\n\ne)Là 6 đối với\r\n\ncơ cấu móc nối của các cáp dẫn hướng và cáp thiết bị đào lò, cơ cấu nối móc\r\n\ngoòng và cơ cấu móc nối cáp khi vận tải tời vô cực.\n\ng) Là 4 lần giới hạn\r\n\nchảy của vật liệu (đối với cơ cấu móc kép” khi vận tải bằng cáp vô cực.\n\n3.Mỗi loại cơ\r\n\ncấu móc nối bắt chặt cáp phải đảm bảo độ bền không nhỏ hơn 85% độ bền của cáp.\n\nĐiều\r\n\n45. Kiểm tra và thử nghiệm\n\n1.Kiểm tra và\r\n\nthử nghiệm cáp thép\n\n1.1.Kiểm tra\n\n1.1.1.Cáp tời\r\n\ntrục mỏ phải được những người chuyên trách do Giám đốc Điều hành mỏ chỉ định tổ\r\n\nchức kiểm tra quy định tại Điều 56 Quy chuẩn này và các quy định sau đây:\n\na)Hàng ngày đối\r\n\nvới cáp nâng thùng trục và đối trọng của tời trục mỏ giếng đứng và giếng\r\n\nnghiêng, cáp cân bằng của tời trục mỏ có tang ma sát, cáp treo máy xúc bốc cơ\r\n\nkhí (máy xúc gầu ngoạm) khi đào giếng.\n\nb)Cho phép một\r\n\nngười tiến hành kiểm tra đồng thời không nhiều hơn 4 cáp treo tải. Khi trên một\r\n\ncơ cấu treo có 2 cáp cân bằng có lõi cao su thì một người có thể xem xét, kiểm\r\n\ntra các cáp đó.\n\nc)Hàng tuần,\r\n\nđối với cáp cân bằng của tời trục kiểu tang trống, cáp hãm và dẫn hướng, cáp treo\r\n\nsàn, cáp treo cáp điện và thiết bị đào lò, cũng như cáp nâng và cáp cân bằng có\r\n\nlõi cao su phải có sự tham gia của kỹ sư cơ điện chuyên trách tời trục của mỏ.\n\nd)Hàng tháng\r\n\nkiểm tra cáp giảm chấn và cáp của thiết bị dùng để khấu, cáp nâng và cân bằng, kể\r\n\ncả những phần của các cơ cấu bắt chặt cósự tham gia của Phó Giám đốc phụ\r\n\ntrách cơ điện mỏ hoặc người phụ trách tời trục mỏ của mỏ; các cáp thường xuyên\r\n\nở trong giếng có sự tham gia của Phụ trách cơ điện đào giếng mỏ đang xây dựng\r\n\nhoặc người phụ trách tời trục của mỏ.\n\n1.1.2.Cáp phải\r\n\nđược kiểm tra trên suốt chiều dài với vận tốc không quá0,3m/s. Các đoạn\r\n\ncáp bị hư hỏng cũng như các vị trí nối cáp có lõi cao su phải được kiểm tra ở\r\n\ntrạng thái tĩnh. Các đoạn cáp có số sợi hư hỏng trên mỗi bước bện không quá 2%\r\n\ncho phép tiến hành kiểm tra với vận tốc không quá 1m/s. Trong trường hợp này\r\n\nmột người tiến hành kiểm tra đồng thời không quá2cáp của tời trục\r\n\nmỏ nhiều cáp.\n\n1.1.3.Cáp nâng\r\n\nbện dảnh vận hành trong giếng đứng và ở tời trục mỏ thùng cũi chở người và hàng\r\n\n- người trong giếng nghiêng có góc dốc trên 60°, phải được kiểm tra bằng dụng\r\n\ncụ đo để xác định độ mòn tiết diện kim loại trên toàn bộ chiều dài. Thời hạn\r\n\ntiến hành kiểm tra theo quy định tại Bảng 12.\n\n1.1.4.Cáp cân\r\n\nbằng, hãm, giảm xóc của phanh dù thùng cũi, cáp dẫn hướng, cáp để treo sàn công\r\n\ntác và thiết bị đào lò phải được kiểm tra khi cần kéo dài thời hạn sử dụng theo\r\n\nquy định tại Bảng 12.\n\nBảng 12. Thời\r\n\nhạn kiểm tra cáp thép tời trục mỏ\n\nCông dụng\r\n\n của cáp\n\nGóc nghiêng\r\n\n đường lò (độ)\n\nĐến lần\r\n\n kiểm tra đầu tiên (tháng)\n\nĐộmòn\r\n\n tiết diện kim loại. %\n\nGiữa những\r\n\n lần kiểm tra\r\n\n tiếp theo\n\nĐến 12 tháng\n\nĐến 15\r\n\n tháng\n\nTrên 15\r\n\n tháng\n\nCáp nâng tráng kẽm\n\n90\n\n12\n\n6\n\n1\n\n0,5\n\nCáp nâng không có\r\n\n lớp phủ\n\n90\n\n6\n\n2\n\n1\n\n0,5\n\nCáp nâng\n\nLớn hơn 60\n\n6\n\n2\n\n1\n\n0,5\n\nCáp treo thang cấp\r\n\n cứu và khoang sàn đào lò\n\n90\n\n6\n\n2\n\n1\n\n0,5\n\n1.2. Thử nghiệm cáp\r\n\nthép\n\n1.2.1.Cáp thép dự\r\n\nphòng trước khi sử dụng có thể không phải thử nghiệm lần thứ hai, nếu như thời\r\n\nhạn bảo quản không quá 12 tháng.\n\n1.2.2.Cáp thép tời\r\n\ntrục mỏ giếng đứng và giếng nghiêng (trừ cáp của tời trục mỏ chở hàng có góc\r\n\ndốc dưới 30°), cáp treo sàn công tác,\r\n\nthang cấp cứu và khoang sàn đào lò phải được thử nghiệm trước khi sử dụng.\n\n1.2.3.Cáp cân bằng\r\n\nlõi cao su chịu lửa: Đối với giếng đứng, phải được thử nghiệm sáu tháng một\r\n\nlần; đối với giếng nghiêng, thử nghiệm theo quy định của nhà chế tạo cáp và\r\n\nthiết kế tời trục mỏ nhưng không ít hơn 6 tháng 1 lần.\n\n1.2.4.Các cáp đã\r\n\nthử nghiệm trước khi sử dụng, phải được thử nghiệm lặp lại (trừ cáp nâng bện 6\r\n\ndảnh có lõi bằng vật liệu hữu cơ trong giếng đứng và cáp của tời trục mỏ thùng\r\n\ncũi chở người và hàng - người trong giếng nghiêng có góc dốc lớn hơn 60° đã\r\n\nđược kiểm nghiệm bằng thiết bị dò khuyết tật, cáp tời trục mỏ tang ma sát loại một\r\n\ncáp và nhiều cáp, cáp treo sàn công tác) trong các thời hạn sau đây:\n\na)6 tháng đối\r\n\nvới tời trục mỏ chở người và hàng - người, cáp treo khoang sàn đào lò.\n\nb)12 tháng sau\r\n\nkhi đưa vào sử dụng và sau đó cứ 6 tháng một lần đối với tời trụcmỏ chở hàng,\r\n\ntời trục mỏ sửa chữa - sự cố và di động, cũng như treo thang cấp cứu.\n\nc)6 tháng sau\r\n\nkhi đưa vào sử dụng và sau đó cứ 3 tháng một lần - đối với cáp nâng bện nhiều\r\n\ndảnh không mạ kẽm bước xoắn dài của tời trục mỏ chở hàng - người và hàng.\n\n1.2.5.Thời hạn các\r\n\nlần thử nghiệm lặp lại cáp được tính từ thời điểm đưa vào sử dụng.\n\n1.2.6.Các cáp được\r\n\nsử dụng để treo thang cấp cứu và treo khoang sàn đào lò có thể không phải thử\r\n\nlặp lại nếu như được kiểm tra bằng thiết bị dò khuyết tật khi kết quả kiểm tra\r\n\nphù hợp với tiêu chuẩn loại bỏ cáp được quy định tại Bảng 13.\n\n2.Kiểm tra và thử\r\n\nnghiệm cơ cấu treo và móc nối\n\na)Tổ chức kiểm\r\n\ntra theo những thời hạn được quy định tại Điều 57 Quy chuẩn này.\n\nb)Kiểm tra bằng\r\n\nthiết bị theo phương pháp kiểm tra không phá hủy, thời hạn 2 năm kiểm tra 1\r\n\nlần.\n\nc)Khi đào các\r\n\ngiếng nghiêng hoặc đứng có trang bị thùng trục chở người và hàng, các cơ cấu\r\n\ntreo trước khi đưa vào sử dụng phải được thử nghiệm với tải trọng\r\n\nbằng 2 lần tải trọng định mức, cũng như phải thử lặp lại ít nhất 1 lần trong 6\r\n\ntháng (trừ cơ cấu treo của các thiết bị đào giếng).\n\nĐiều\r\n\n46. Loại bỏ và kéo dài thời gian sử dụng cáp thép, cơ cấu treo và móc nối\n\n1.Cơ sở loại bỏ\r\n\nvà kéo dài thời gian sử dụng cáp thép\n\n1.1.Cơ sở loại bỏ\r\n\ncáp thép\n\nCáp tải phải được\r\n\nloại bỏ và thay mới nếu như khi thử nghiệm lặp lại có:\n\n1.1.1.Dự trữ độ bền\r\n\nthấp hơn: 7 đối với tời trục mỏ chở người và tời trục mỏ sự cố, sửa chữa; 6 đối\r\n\nvới tời trục mỏ chở hàng - người và treo khoang sàn đào lò; 5 đối với tời trục\r\n\nmỏ chở hàng, tời trục mỏ di động và treo thang cấp cứu.\n\n1.1.2.Tiết diện\r\n\ntổng cộng của các sợi thép bị đứt khi thử nghiệm chiếm đến 25% tiết diện tổng\r\n\ncộng theo mặt cắt của tất cả các sợi của cáp.\n\n1.1.3.Các cáp kéo\r\n\ncủa tời kéo đường mono ray và tời đường sắt đặt trên nền khi thử nghiệm lặp lại\r\n\ncó diện tích tổng cộng các sợi thép bị đứt khi thử nghiệm chiếm đến 25% tổng\r\n\ntiết diện theo mặt cắt của tất cả các sợi của cáp.\n\n1.1.4.Có các dảnh\r\n\nbị nổ, lồi hoặc\r\n\nlõm, có nút và những hư hỏng khác cũng như có độ mòn lớn hơn 10% đường kính\r\n\nđịnh mức.\n\n1.1.5.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ nhiều cáp, khi số các sợi bị nổ, đứt vượt quá 2% tổng số sợi của cáp\r\n\ntrên chiều dài một bước bện.\n\n1.1.6.Các đoạn cáp\r\n\ncó số sợi hư hỏng trên mỗi bước bện vượt quá 2%.\n\n1.1.7.Cáp thép bện\r\n\ndảnh khi trên phần nào đó có các điểm đứt với số sợi bị đứt trên một bước bện\r\n\nso với tổng số sợi của cáp đó đến:\n\na)5% đối với\r\n\ncáp nâng thùng trục và đối trọng, cáp treo giàn và máy xúc bốc cơ khí (máy xúc\r\n\ngầu ngoạm).\n\nb)10% đối với\r\n\ncáp vận tải một đầu chở hàng trong giếng nghiêng có góc dốc đến 30°; các cáp\r\n\ncân bằng, hãm, giảm chấn, dẫn hướng và các thiết bị khấu.\n\nc)Các sợi của\r\n\nlớp ngoài bị mòn lớn hơn một nửa đường kính của nó.\n\n1.1.8.Cáp và khóa\r\n\nmóc nối:\n\na)Hỏng khóa móc\r\n\nnối định hình các sợi bên ngoài (các sợi bị bong ra).\n\nb)Có một sợi bị\r\n\ntuột ra khỏi khóa móc nối mà không thể nhét vào trong cáp hoặc không hàn lại được.\n\nc)Có 3 sợi bị\r\n\nnổ, đứt (kể cả các sợi đã hàn) ở tiết diện định hình của lớp ngoài trên đoạn\r\n\ndài bằng 5 bước bện hoặc 12 sợi bị nổ, đứt trên cả chiều dài làm việc của cáp.\n\n1.1.9.Cáp thép bện\r\n\ndảnh trong vận tải phụ trợ khi số lượng các vị trí bịđứt của các sợi trên\r\n\nmột bước bện so với tổng số sợi của cáp đến giới hạn sau đây:\n\na)5% đối với\r\n\ncáp của những đường vận tải trong hầm lò chở người bằng cáp treo, mono ray và\r\n\nray đặt trên nền.\n\nb)15% đối với\r\n\ncáp tời chở hàng trong giếng nghiêng.\n\nc)25% đối với cáp\r\n\ncủa của tời vô cực trong giếng nghiêng.\n\n1.1.10.Cáp phải được\r\n\nthay thế khi trên một bước bện số vị trí bị đứt của các sợi đến 10% tổng số sợi\r\n\ncủa cáp.\n\n1.1.11.Cáp phải được\r\n\nthay thế khi mòn tiết diện đến ngưỡng sau:\n\na)10% đối với\r\n\ncáp nâng trong giếng đứng có chiều dài treo lớn hơn 900m và đối với cáp nâng\r\n\ncủa tời trục mỏ hai cáp chở người và hàng - người không được trang bị phanh dù,\r\n\ncũng như đối với cáp hãm của phanh dù có hệ số độ bền dự trữ theo Khoản 1 Điều\r\n\n44 Quy chuẩn này.\n\nb)15% đối với\r\n\ncáp nâng có lõi bằng kim loại, cáp bện 3 cạnh có những dảnh tròn được ép dẻo và\r\n\nđược treo với hệ số dự độ bền dự trữ theo Khoản 1 Điều 44 Quy chuẩn này độ bền\r\n\ncáp cũng như đối với các cáp có kết cấu bất kỳ trong giếng đứng có chiều dài treo\r\n\nnhỏ hơn 900m phù hợp với Khoản 1 Điều 44 Quy chuẩn này.\n\nc)18% đối với\r\n\ncáp bện dảnh tròn có lõi hữu cơ của tời trục mỏ giếng đứng và nghiêng chở người\r\n\nvà hàng - người, cũng như cáp bện dảnh tròn có đường kính 45mm và nhỏ hơn của\r\n\ntời trục mỏ chở hàng được treo với hệ số độ bền dự trữ theo Khoản 1 Điều 44 Quy\r\n\nchuẩn này, cũng như đối với cáp định hướng khi mỏ đang xây dựng hay sản xuất và\r\n\ncáp treo thiết bị đào lò.\n\nd)20% đối với\r\n\ncáp bện dảnh tròn đường kính lớn hơn 45mm có lõi hữu cơ của tời trục mỏ chở\r\n\nhàng giếng đứng, được treo với dự trữ độ bền không thấp hơn 6,5 cũng như đối\r\n\nvới cáp thiết bị khấu và cáp để treo giàn đào lò.\n\ne)24% đối với\r\n\ncáp cân bằng.\n\n1.1.12.Các cáp dẫn\r\n\nhướng phải thay trong trường hợp sau:\n\na)Mòn 15% đường\r\n\nkính định mức, nhưng không lớn hơn một nửa đường kính của các sợi lớp ngoài.\n\nb)Trên 100 m\r\n\nchiều dài của cáp kết cấu kín phát hiện 2 vị trí bị đứt của các sợi bên ngoài.\n\nc)Các sợi ngoài\r\n\ncủa cáp kết cấu kín bị đứt, bung ra khỏi khóa.\n\n1.2.Thời hạn sử\r\n\ndụng vàkéo dài thời\r\n\nhạn sử dụng cáp thép\n\na)Thời gian sử\r\n\ndụng và thay thế cáp thép\n\nCáp thép khi sử dụng\r\n\ntới hạn phải thay thế. Khi kiểm tra không phát hiện hư hỏng có thể kéo dài phù\r\n\nhợp với Bảng 13.\n\nBảng 13. Thời\r\n\nhạn sử dụng và thay thế cáp thép tời trục mỏ\n\nTên gọi và\r\n\n kết cấu của cáp\n\nThời hạn sử\r\n\n dụng tới hạn (năm)\n\nTrình tự và\r\n\n Điều kiện kéo dài thời hạn sử dụng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n1. Cáp nâng tời\r\n\n trục mỏ có tang ma sát\n\n\n\n\n\n1.1. Cáp bện 6 dảnh\r\n\n có lõi hữu cơ:\n\n+ Mạ kẽm\n\n2\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra độ mòn tiết diện kim loại bằng dụng cụ 6 tháng một lần, có thể kéo dài\r\n\n đến 4 năm.\n\n+ Không mạ kẽm\n\n1\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra độ mòn tiết diện kim loại bằng dụng cụ 6 tháng một lần, nhưng chỉ đến 2\r\n\n năm\n\n1.2. Cáp bện 6 dảnh\r\n\n có lõi bằng kim loại và cáp bện nhiều dảnh\n\n\n\n\n\n2. Cáp cân bằng của\r\n\n tời trục mỏ:\n\n\n\n\n\n2.1. Cáp bện 6 dảnh\r\n\n có lõi hữu cơ\n\n2\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra tổn hao tiết diện kim loại bằng dụng cụ 6 tháng một lần, có thể kéo dài\r\n\n đến 4 năm.\n\n2.2. Cáp thép dẹt:\n\n+ Máy loại tang\r\n\n trống\n\n\n\n4\n\n\n\nKhông kéo dài\n\n+ Máy loại tang ma\r\n\n sát\n\n2\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra 6 tháng một lần, có thể kéo dài đến 4 năm đối với cáp mạ kẽm.\n\n2.3. Cáp nhiều dảnh\r\n\n bện tròn, xoắn nhẹ\n\n2\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra tổn hao tiết diện kim loại bằng dụng cụ 12 tháng một lần, có thể kéo dài\r\n\n đến 4 năm đối với cáp mạ kẽm.\n\n2.4. Cáp có lõi cao\r\n\n su, từ vị trí nối này đến vị trí nối khác (hoặc đến cơ cấu bắt chặt)\n\n5\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra xác định vị trí đứt của các cáp bằng dụng cụ 2 năm 1 lần, có thể kéo dài\r\n\n đến 10 năm\n\n3. Cáp hãm của\r\n\n phanh dù\n\n4\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra tổn hao tiết diện kim loại bằng dụng cụ 12 tháng một lần, có thể kéo dài\r\n\n đến 7 năm\n\n4. Cáp giảm chấn\r\n\n của phanh dù thùng cũi\n\n5\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra qua 12 tháng một lần, có thể kéo dài đến 7 năm.\n\n5. Cáp dẫn hướng và\r\n\n cáp của thiết bị dùng để khấu\n\n\n\n\n\n- Đối với các mỏ\r\n\n trong thời kỳ sản xuất:\n\n\n\n\n\n+ Cáp chịu lực kết cấu\r\n\n kín\n\n15\n\nKhông kéo dài\n\n+ Cáp bện dảnh\n\n4\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra tổn hao tiết diện kim loại bằng dụng cụ 6 tháng một lần, có thể kéo dài\r\n\n đến 7 năm\n\n- Đối với các mỏ\r\n\n trong thời kỳ xây dựng\n\n\n\nNhư trên, có thể\r\n\n kéo dài đến 5 năm\n\n6. Cáp để treo các\r\n\n sàn và thiết bị đào lò (treo các ống, cáp điện....)\n\n\n\n\n\n6.1. Cáp bện có thể\r\n\n kiểm tra tổn hao tiết diện\n\n3\n\nNhư trên, có thể\r\n\n kéo dài đến 7 năm\n\n6.2. Cáp bện không\r\n\n thể kiểm tra tổn hao tiết diện kim loại (thí dụ do Điều kiện chật hẹp)\n\n3\n\nKhông kéo dài\n\n6.3. Cáp nâng có\r\n\n kết cấu kín\n\n3\n\nTheo kết quả kiểm\r\n\n tra hàng năm độ tổn hao tiết diện kim loại dọc theo chiều dài cáp tới 10 năm,\r\n\n theo kết quả cắt cáp kiểm tra tiết diện tại điểm cuối của cáp tới 7 năm\n\n7. Để treo máy xúc\r\n\n bốc cơ khí (máy xúc gầu ngoạm) khi đào giếng\n\n2 tháng\n\nKhông kéo dài\n\nb) Thời kỳ sử dụng\r\n\ncủa cáp được kéo dài theo kết quả kiểm tra, thử nghiệm phải được Giám đốc mỏ\r\n\nphê duyệt.\n\n2.Cơ sở loại bỏ\r\n\nvà kéo dài thời gian sử dụng cơ cấu treo và móc nối.\n\n2.1.Quai treo\r\n\nthùng trục đào lò phải được thay hoặc sửa chữakhi lỗ tai\r\n\nquai hoặc ống lót thay thế bên trong tai quai mòn hơn 5% đường kính trục.\n\n2.2.Độ mòn tổng\r\n\ncộng của lỗ tai quai hoặc ống lót của quai và trục, liên kết quai với thùng\r\n\ntrục đào lò vượt quá 10% đường kính trục.\n\n2.3.Hỏng chi tiết\r\n\nchống tự tháo móc của cơ cấu móc nối.\n\n2.4.Thời hạn sử\r\n\ndụng cho phép:\n\na)Đối với thùng\r\n\nskip, thùng cũi, toa xe không quá 5 năm.\n\nb)Đối với thùng\r\n\ntrục đào lò không quá 2 năm.\n\n2.5.Thời hạn kéo\r\n\ndài cho phép\n\nQua biên bản của Hội\r\n\nđồng chuyên ngành, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hội đồng, trên cơ sở những kết\r\n\nquả kiểm tra bằng\r\n\ndụng cụ theo phương pháp kiểm tra không phá hủy để quyết định kéo dài thời hạn\r\n\nsử dụng các cơ cấu treo và móc\r\n\nnối.\n\nChương VIII\n\nCÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT AN TOÀN CHO PHÉP\r\n\nKHI LẮP ĐẶT TỜI TRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n47. Tài liệu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng\n\n1.Thi\r\n\ncônglắp đặt mới,\r\n\nsửa chữa lớn hệ thống tời trục mỏ phải thực hiện theo thiết kế đã được thẩm\r\n\nđịnh và được Chủ đầu tư phê duyệt.\n\n2.Trường hợp\r\n\nphải thay đổi thiết kế phải được sự đồng ý của cơ quan thiết kế và thẩm định.\n\n3.Tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn áp dụng\n\nTài liệu kỹ thuật\r\n\nphải nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng để thiết kế, thi công lắp đặt, sửa\r\n\nchữa lớn, thử nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định và nghiệm thu tời trục mỏ.\n\nĐiều\r\n\n48. Các thông số kỹ thuật an toàn cho phép khi lắp đặt tời trục mỏ\n\n1.Đệm thép:\n\na)Đệm thép, bu\r\n\nlông móng và đổ bê tông móng lần hai các bộ phận chính: Hộp giảm tốc, động cơ\r\n\nđiện, tang tời, puli dẫn hướng, phanh đĩa, bệ puli dẫn hướng phải phù hợp với\r\n\nthiết kế.\n\nb)Vật liệu làm\r\n\nđệm thép phải phù hợp với thiết kế và không bị nứt, khuyết tật. Các tấm đệm\r\n\ntrước khi đưa vào sử dụng phải kiểm tra chất lượng.\n\nc)Độ nhẵn bề\r\n\nmặt của đệm thép dùng cho trục chính, hộp giảm tốc, động cơ điện, phanh đĩa, bệ\r\n\nbánh dẫn hướng phải đạt được yêu cầu độ bóng Ra 6.3.\n\nd)Đệm thép dùng\r\n\ncho trục chính, hộp giảm tốc, động cơ điện, phanh đĩa, bệ bánh dẫn hướng được\r\n\nđặt trên móng phải đệm chắc chắn, bề mặt móng để đặt đệm thép phải được mài\r\n\nnhẵn, bề mặt tiếp xúc của đệm thép và mặt móng không được nhỏ hơn 60% tiết diện\r\n\nđệm thép.\n\n2.Bu lông móng,\r\n\nđổ bê tông móng lần hai\n\n2.1.Vật liệu,\r\n\nquy cách và số lượng của bu lông móng phải phù hợp thiết kế hoặc quy định trong\r\n\ntài liệu kỹ thuật xuất xưởng.\n\n2.2.Đổ bê tông\r\n\nmóng lần hai của gối đỡ tang, hộp giảm tốc, động cơ điện, phanh đĩa, bệ puli\r\n\ndẫn hướng phải đảm bảo:\n\na)Mặt tiếp giáp\r\n\nbê tông phải nhám và làm sạch bằng nước để tăng độ tiếp xúc. Cường độ bê tông\r\n\nđổ lần 2 phải cao hơn 1 cấp so với cường độ bê tông móng lần thứ nhất.\n\nb)Tấm đệm và\r\n\nmặt móng phải tiếp xúc tốt.\n\nc)Vị trí đặt bu\r\n\nlông móng phải đặt chính xác và không bị nghiêng, lệch.\n\n2.3.Quy cách\r\n\nđệm thép dùng để khi lắp đặt trục chính, hộp giảm tốc, động cơ điện, phanh đĩa,\r\n\npuli dẫn hướng phải căn cứ vào chiều rộng bệ máy nhưng không nhỏ hơn các quy\r\n\nđịnh sau:\n\na)Đệm bằng nhô\r\n\nra ngoài mặt đáy thiết bị về các hướng từ 10mm ÷ 30mm.\n\nb)Đệm nghiêng\r\n\nnhô ra ngoài mặt tiếp xúc về các hướng từ 10mm ÷50mm.\n\nc)Khoảng cách\r\n\ngiữa hai tổ đệm thép của gối đỡ trục tang cuốn cáp, hộp giảm tốc, động cơ điện,\r\n\nbệ puli dẫn hướng là 600mm ÷ 800mm.\n\nd)Sau khi Điều\r\n\nchỉnh cân bằng vị trí của gối đỡ trục tang cuốn cáp, hộp giảm tốc, động cơ\r\n\nđiện, phanh đĩa, bệ puli dẫn hướng phải hàn chắc chắn các tấm đệm lại với nhau\r\n\n(đệm thép đúc liền không cần hàn). Chiều dài mỗi đoạn hàn không nhỏ hơn 20mm,\r\n\nkhoảng cách hàn không lớn hơn 40mm.\n\n2.4.Đầu bu lông\r\n\nmóng của trục chính, hộp giảm tốc, động cơ điện, phanh đĩa, bệ puli dẫn hướng\r\n\nphải nhô cao hơn đai ốc công (đai ốc khóa) từ 2 ÷4 ren bu lông.\n\n2.5.Sai số cho\r\n\nphép khi lắp đặt đệm thép của gối đỡ trục tang cuốn cáp, hộp giảm tốc, động cơ\r\n\nđiện, phanh đĩa, bệ bánh dẫn hướng phải phù hợp với quy định tại Bảng 14.\n\nBảng 14. Sai\r\n\nsố cho phép khi lắp đặt đệm thép\n\nTT\n\nHạng mục\n\nSai số cho\r\n\n phép\n\n1\n\nTổ đệm thép 3 tầng\n\n+ 1 tầng\n\n- 2 tầng\n\n2\n\nChiều cao đệm thép\r\n\n không nhỏ hơn 60mm\n\n-10%\n\n3\n\nĐệm thép nằm ngang\r\n\n đưa ra ngoài biên mặt đáy bệ thiết bị 10mm÷ 30mm\n\n±5%\n\n4\n\nĐệm thép nghiêng\r\n\n đưa ra ngoài biên mặt đáy bệ thiết bị 10mm÷ 50mm\n\n±5%\n\n3.Lắp đặt trục\r\n\ntang cuốn cáp\n\n3.1.Khe hở tiếp\r\n\nxúc giữa bạc và trục phải đảm bảo theo thiết kế. Khitiếp xúc không tốt\r\n\nphải tiến hành cạo rà, mài. Khi không có quy định trong thiếtkế tra theo Bảng\r\n\n15\n\n3.2.Khi trục có\r\n\nvận tốc lớn hơn 100 vg/ph thực hiện bôi trơn khô.\n\n3.3.Khe hở bên\r\n\ncủa cổ trục phải phù hợp với thiết kế. Khi không quy định trong thiết kế phải\r\n\nphù hợp với quy định sau:\n\na)Trong trường\r\n\nhợp bình thường bằng khe hở đỉnh.\n\nBảng 15. Khe\r\n\nhở đỉnh của bạc và trục\n\nĐường kính\r\n\n cổ trục, mm\n\nVận tốc\r\n\n quay của trục, Vg/ph\n\n≤ 1000\n\n> 1000\n\nKhe hở đỉnh\r\n\n của bạc và trục (mm)\n\n18 ÷ 30\n\n0,04 ÷ 0,09\n\n0,06 ÷ 0,12\n\n31\r\n\n ÷50\n\n0,05 ÷ 0,11\n\n0,075÷0,14\n\n51 ÷ 80\n\n0,07 ÷ 0,14\n\n0,10 ÷ 0,18\n\n81 ÷ 120\n\n0,08 ÷ 0,16\n\n0,12÷0,21\n\n210÷180\n\n0,10 ÷ 0,20\n\n0,15÷0,25\n\n181\r\n\n ÷260\n\n0,11\r\n\n ÷0,23\n\n0,18÷0,30\n\n261\r\n\n ÷360\n\n0,14 ÷ 0,25\n\n0,21\r\n\n ÷0,34\n\n361\r\n\n ÷500\n\n0,17 ÷ 0,31\n\n\n\nb)Khi khe hở\r\n\nđỉnh khá lớn, khe hở bên bằng ½ khe hở đỉnh.\n\nc)Khi khe hở\r\n\nđỉnh khá nhỏ, khe hở bên bằng 2 lần khe hở đỉnh.\n\nd)Mặt tiếp xúc\r\n\ncổ trục và bạc được quy định theo Bảng 16 và 17.\n\nBảng 16. Tiếp\r\n\nxúc cổ trục và bạc kim loại màu\n\nĐường kính \n\ncổ trục, mm\n\nDiện tích\r\n\n tiếp xúc, mm2\n\nChiều dài\r\n\n hướng dọc trục\n\nMặt dưới\r\n\n của trục tiếp xúc với bạc\n\n≤300\n\nKhông nhỏ hơn ¾\r\n\n chiều dài bạc\n\n700÷1200\n\n>300\n\nKhông nhỏ hơn ¾\r\n\n chiều dài bạc\n\n600÷1200\n\nTrên diện tích\r\n\n 25mmx25mm\r\n\n phải đạt số điểm tiếp xúc\n\nLoại 1 (vận hành\r\n\n liên tục, vận tốc định mức)\n\nTối thiểu\r\n\n 12 điểm\n\nLoại 2 (vận hành\r\n\n không liên tục, vận tốc thấp hơn định mức)\n\nTối thiểu 6\r\n\n điểm\n\n3.4.Độ đồng tâm\r\n\ngiữa tâm tang tời trục mỏ sau khi lắp đặt với trục chính phải phù hợp với các\r\n\nquy định sau đây:\n\na)Đường kính\r\n\ntang của tời trục mỏ ≥ 2 m không vượt quá 0,1/1000.\n\nb)Đường kính\r\n\ntang của tời trục mỏ < 2 m không vượt quá 0,2/1000.\n\nBảng 17. Tiếp\r\n\nxúc của cổ trục và bạc đồng\n\nDiện tích\r\n\n tiếp xúc, mm2\n\nChiều dài\r\n\n dọc trục\n\nMặt dưới\r\n\n của trục tiếp xúc với bạc\n\nKhông nhỏ\r\n\n hơn 2/3 chiều dài dọc trục\n\n600 ÷ 1200\n\nc)Trục và ổ trục\r\n\nphải được liên kết chặt chẽ. Nghiêm cấm lắp thêm vòng đệm.\n\nd)Ổ đỡ vòng bi\r\n\nvà vòng bi phải được tiếp xúc tốt, không có hiện tượngkẹt.\n\ne)Phương pháp\r\n\nkiểm nghiệm và sai số cho phép khi lắp đặt trục chính và ổ trục chính phải phù\r\n\nhợp với quy định tại Bảng 18.\n\nBảng 18. Sai\r\n\nsố cho phép khi lắp đặt trục chính và ổ trục chính\n\nTT\n\nHạng mục\n\nSai số cho\r\n\n phép\n\n1\n\nĐộ lệch dọc trục\n\n10/2000L\n\n2\n\nĐộ lệch hướng kính\r\n\n (mm)\n\n±50\n\n3\n\nĐộ lệch so với tâm\r\n\n nâng hạ (mm)\n\n5\n\n4\n\nĐộ vuông góc tâm\r\n\n giếng (puli) với tâm trục chính\n\n0,15/1000\n\n5\n\nĐộ song song của\r\n\n trục chính với đế ổ trục\n\n0,1/1000\n\n6\n\nĐộ vuông góc của đế\r\n\n ổ trục với trục chính\n\n0,15/1000\n\nL - Là khoảng cách\r\n\nđường tâm trục chính và đường tâm giếng hoặc đường tâm trục puly.\n\n4.Lắp đặt tang\r\n\ntời\n\n4.1.Khi lắp đặt\r\n\ntang tời, bu lông liên kết phải theo thiết kế, được xiết chặt đều và phù hợp\r\n\nvới quy định tại Điểm 2.4 Khoản 2 Điều này.\n\n4.2.Khi hàn liên\r\n\nkết tang tời, mã hiệu của que hàn và hình thức đầu mối hàn phải phù hợp với quy\r\n\nđịnh trong hồ sơ kỹ thuật thiết bị.\n\n4.3.Lắp đặt moay\r\n\nơ: Moay ơ và trục lớn phải tiếp xúc chặt, không có khe hở, cấm lắp thêm\r\n\nvòng đệm.\n\n4.4.Sự kết hợp\r\n\ngiữa chốt và rãnh ca vét cần phải thật kín, chặt, diện tích tiếp xúc của bề mặt\r\n\nlàm việc không được nhỏ hơn 60% tổng diện tích. Vách ngăn và chốt phải tiếp xúc\r\n\nchặt, không có khe hở.\n\n4.5.Lắp đặt\r\n\nmoay ơ với thân trục tang phải phù hợp với quy định sau:\n\nBu lông liên kết phải\r\n\ntheo thiết kế; liên kết bu lông phải chặt và cân bằng, không xuất hiện vết hở ở\r\n\nmặt tiếp xúc còn lại vết hở không lớn hơn 0,5mm và tuân theo quy định tại Điểm\r\n\n2.4 Khoản 2 Điều này.\n\n4.6.Khoảng\r\n\ntrượt của má phanh trên mặt đĩa phanh của phanh đĩa phải phù hợp với quy định\r\n\ntrong Bảng 19.\n\nBảng 19.\r\n\nKhoảng cách trượt của má phanh trên mặt đĩa phanh\n\nĐường kính\r\n\n đĩa phanh (mm)\n\nKhoảng cách\r\n\n trượt (mm)\n\nĐường kính\r\n\n đĩa phanh (mm)\n\nKhoảng cách\r\n\n trượt (mm)\n\n<2000\n\n0,6\n\nTừ 3000 đến 4000\n\n0,9\n\nTừ 2000 đến 2500\n\n0,7\n\nLớn hơn 4000\n\n1,0\n\nTừ 2500 đến 3000\n\n0,8\n\n\n\n\n\n4.7.Bộ phận tách\r\n\ntang bằng thủy lực hoặc khí nén để Điều chỉnh cáp phải đảm bảo:\n\na)Khe hở giữa\r\n\nđáy của piston với xilanh khí hoặc xilanh dầu không được nhỏ hơn 5mm.\n\nb)Thiết bị li\r\n\nhợp và bộ phận chuyển động phải linh hoạt, chắc chắn.\n\nc)Bộ li hợp khi\r\n\ntách nhập phải chính xác và đi hết hành trình tách, nhập.\n\n4.8.Khi hàn đĩa\r\n\nphanh (vành phanh) vào tang tời tại hiện trường phải phù hợp các quy định sau:\n\na)Các mối hàn\r\n\nkhông có các khe hở, không chảy mối hàn, không hànxuyên qua, các mối hàn\r\n\nđược phủ đầy, chắc chắn, sóng hàn đều.\n\nb)Mối hàn phải\r\n\nđược kiểm tra chất lượng bằng phương pháp khôngphá hủy.\n\n4.9.Độ nhám của\r\n\nbề mặt đĩa phanh, vành phanh phải phù hợp với các quy định sau:\n\na)Độ nhám bề\r\n\nmặt không lớn hơn Ra 3,2.\n\nb)Độ nhám phải\r\n\nđồng đều, không hiện rõ vết đường dao chạy.\n\n4.10.Gỗ lót phía\r\n\ntrên tang dùng loại gỗ khô, cứng. Lắp đặt phù hợp với các quy định sau:\n\na)Gỗ được liên\r\n\nkết chặt với tang, khe hở phần tiếp xúc với gỗ lót bé, lỗ bu lông cố định phần\r\n\ngỗ lót dùng keo và gỗđể bịt.\n\nb)Gỗ được xếp\r\n\nđặt thẳng hàng, phần tiếp giáp với gỗ lót không xuấthiện các góc nhọn.\n\nc)Độ sâu của\r\n\nrãnh cáp là: (0,2 ÷ 0,3) d, (d là đường kính cáp thép).\n\nd)Khoảng cách\r\n\ngiữa 2 rãnh cáp là d + 2mm ÷d + 3mm.\n\n4.11.Sai số cho\r\n\nphép của đường kính 2 tang (tang đôi) theo thiết kế là2mm.\n\n4.12.Lỗ cáp ra\r\n\ncủa tang phù hợp với các quy định sau:\n\na)Không có góc\r\n\nvà các cạnh sắc.\n\nb)Bề mặt nhẵn.\n\n5.Lắp đặt hộp\r\n\ngiảm tốc\n\n5.1.Lắp đặt hộp\r\n\ngiảm tốc phù hợp với quy định tại Bảng 20.\n\n5.2.Độ đảo\r\n\nhướng tâm của trục hộp giảm tốc không vượt quá0,15/1000, các trục khác\r\n\ncăn cứ vào bánh răng làm chuẩn.\n\n5.3.Sai số cho\r\n\nphép khi lắp đặt khớp nối với hộp giảm tốc phù hợp với quy định tại Bảng 20.\n\nBảng 20. Sai\r\n\nsố cho phép khi lắp đặt hộp khớp nối\n\nTT\n\nHạng mục\n\nSai số cho\r\n\n phép\n\n1\n\nĐiểmliên kếttrục với bánh răng\n\nĐộ đồng trục của\r\n\n máy trục mỏ có đường kính tang tang ≥ 2m\n\nĐộ rơ dọc trục (mm)\n\n0,15\n\n2\n\nĐộ rơ hướng tâm (mm)\n\n0,6/1000\n\n3\n\nĐộ đồng trục của\r\n\n máy trục mỏ có đường kính tang tang < 2m\n\nĐộ rơ dọc trục (mm)\n\n0,30\n\n4\n\nĐộ rơ hướng tâm\r\n\n (mm)\n\n1/1000\n\n5\n\nKhớpnối lò xo\n\nĐộ đồng trục của\r\n\n máy tời trục mỏ có đường kính tang tang ≥ 2m\n\nĐộ rơ dọc trục (mm)\n\n0,10\n\n6\n\nĐộ rơ hướng tâm\r\n\n (mm)\n\n0,8/1000\n\n7\n\nĐộ đồng trục của\r\n\n máy trục mỏ có đường kính tang tang < 2m\n\nĐộ rơ dọc trục (mm)\n\n0,20\n\n8\n\nĐộ rơ hướng tâm\r\n\n (mm)\n\n1/1000\n\n6. Lắp đặt hệ thống\r\n\nphanh má (phanh đai)\n\n6.1.Các trục chốt\r\n\ncủa thiết bị phanh trước khi lắp đặt phải được vệ sinh sạch sẽ, lỗ dầu phải\r\n\nđược làm thông, sau khi lắp đặt xong chuyển động phải linh hoạt, không có hiện\r\n\ntượng gián đoạn.\n\n6.2.Lắp đặt xi\r\n\nlanh phanh phải phù hợp với các quy định sau:\n\na)Thân xilanh\r\n\nphanh công tác, xilanh phanh an toàn phải vuông góc với vành phanh. Đối trọng\r\n\nkhông có hiện tượng va đập, kẹt vào bên thành hố lắp đối trọng.\n\nb)Khe hở giữa\r\n\nđáy xilanh và piston, hành trình piston phải phù hợp với các yêu cầu trong hồ\r\n\nsơ kỹ thuật thiết bị.\n\n6.3.Khi lắp đặt\r\n\nbộ phận truyền động của thiết bị phanh phải phù hợp với các quy định sau:\n\na)Độ lệch giữa\r\n\nđường tâm cần kéo phanh và đường tâm đòn bẩy bộphận truyền động không\r\n\nđược vượt quá 0,5mm.\n\nb)Van trượt\r\n\nphân phối lưu lượng dầu hoặc khí nén chuyển động linh hoạt, không có hiện tượng\r\n\nkẹt và gián đoạn.\n\n6.4.Độ lệch tâm\r\n\n2 má phanh theo hướng kính không vượt quá 2mm, độ lệch tâm má phanh theo hướng\r\n\ntâm không vượt quá 2mm.\n\n6.5.Má phanh\r\n\nphải được cố định chắc chắn.\n\n6.6.Má phanh\r\n\ntiếp xúc phải đồng đều.\n\n6.7.Khi mở má\r\n\nphanh, khoảng cách giữa vành phanh và má phanhphải đồng đều và không vượt\r\n\nquá 2mm.\n\n6.8.Hành trình\r\n\nkhông tải của phanh theo quy định tại Khoản 27 Điều 33 Quy chuẩn này.\n\n6.9.Đối với các\r\n\ntời trục mỏ một đầu dùng trong giếng nghiêng, khi phanh an toàn không loại trừ\r\n\nđược sự không đồng tốc giữa goòng và cáp, phải trang bị bộ phận Điều khiển\r\n\nphanh an toàn, đảm bảo loại trừ sự không đồng tốc đó khi phanh tác động. Trong\r\n\nthời gian dừng, mômen hãm trên tang có giá trị không nhỏ hơn các giá trị đã cho\r\n\ntrong Bảng 10 Quy chuẩn này. Thời gian tác động phanh an toàn khi đó có thể\r\n\nvượt quá 0,8 s.\n\n6.10.Sau khi\r\n\nthay thế các chi tiết (guốc phanh, thanh kéo, xilanh) cần phải tiến hành thử\r\n\nnghiệm hệ thống phanh. Các kết quả thử nghiệm phải được lập thành biên bản.\n\n7.Lắp đặt trạm\r\n\nthủy lực, trạm khí nén, trạm dầu bôi trơn\n\n7.1.Đánh giá\r\n\nkiểm nghiệm chất lượng lắp đặt trạm thủy lực, khí nén, bôi trơn phải phù hợp\r\n\nvới quy định sau:\n\na)Kiểm tra độ\r\n\nkín: Cho các bộ phận chạy không tải 60 phút, quan sát tình trạng rò thấm dầu\r\n\ncác bộ phận. Nếu dầu thấm ra phải đánh giá sự thấm dầu và tiến hành xử lý.\n\nb)Nhiệt độ cho\r\n\nphép của dầu thủy lực không vượt quá 35°C.\n\n7.2.Nhiệt độ\r\n\ncủa trục chuyển động không vượt 70°C.\n\n7.3.Nhiệt độ ổ\r\n\ntrục bi không vượt 80°C.\n\n7.4.Sau khi vận\r\n\nhành thử đạt yêu cầu, phải thay dầu mới toàn bộ.\n\n7.5.Màu sơn\r\n\nđường ống thủy lực theo quy định tại Bảng 21.\n\nBảng 21. Màu sơn của\r\n\nống thủy lực\n\nMục\n\nLoại đường\r\n\n ống\n\nMàu sắc sơn\n\n1\n\nỐng không khí\n\nMàu xanh nhạt\n\n2\n\nỐng nước\n\nMàu xanh lá cây\n\n3\n\nỐng dầu áp suất dầu\r\n\n loãng\n\nMàu vàng sẫm\n\n4\n\nỐng hồi dầu loãng\n\nMàu vàng chanh\n\n5\n\nỐng dầu khô\n\nMàu nâu\n\n8. Điều chỉnh hệ\r\n\nthống phanh\n\n8.1.Điều chỉnh\r\n\nlực phanh phải phù hợp với quy định sau:\n\na)Hệ số an toàn\r\n\nphanh liên hệ giữa mômen hãm và mômen tĩnh phải phù hợp với quy định trong Bảng 9\r\n\nĐiều 33 Quy chuẩn này.\n\nb)Lực hoặc\r\n\nmômen hãm khi nâng, hạ vật liệu, thiết bị khi đào giếng không được nhỏ hơn 2\r\n\nlần lực, mômen tĩnh lớn nhất.\n\nc)Khi thay đổi\r\n\nchiều dài cáp hoặc Điều chỉnh cáp tời trục 2 tang, lực và mômen xoắn do phanh\r\n\ntạo ra trên đĩa phanh hoặc trên tang chủ động không được nhỏ hơn 1,2 lần lực và\r\n\nmômen xoắn lớn nhất trên trục ra của hộp giảm tốc; không được nhỏ hơn 1,2 lần\r\n\nlực và mômen xoắn lớn nhất do trọng lượng cáp thép gây ra.\n\n8.2.Hệ thống\r\n\nphanh dạng má phải phù hợp với các quy định sau:\n\na)Tay Điều\r\n\nkhiển phanh an toàn khi ở chế độ làm việc phải linh hoạt, chính xác, tin cậy.\n\nb)Khi phanh, má\r\n\nphanh và bánh phanh phải được tiếp xúc tốt. Diện tích tiếp xúc của má phanh\r\n\nkhông nhỏ hơn 60%.\n\nc)Khi phanh,\r\n\ncác cụm phanh trên tang tời phải tác động đồng thời.\n\nd)Khi áp suất\r\n\ndầu và áp suất khí nén cao hơn áp suất định mức 0,1 Mpa, van an toàn bảo vệ hệ\r\n\nthống phải tác động.\n\ne)Thiết bị Điều\r\n\nchỉnh áp suất dầu, khí nén; thiết bị tín hiệu vàchuông tín hiệu phải hoạt\r\n\nđộng chính xác, tin cậy.\n\n8.3.Thiết bị\r\n\nphanh dạng đĩa phải đúng với thiết kế.\n\n8.4.Thời gian phanh\r\n\nkhẩn cấp phải đúng với các quy định sau:\n\na)Phanh khí nén\r\n\ndạng má không vượt quá 0,5 s.\n\nb)Phanh thủy\r\n\nlực dạng má không vượt quá 0,6 s.\n\nc)Phanh dạng\r\n\nđĩa không vượt quá 0,3 s.\n\n8.5.Gia tốc hãm\r\n\ncủa tời trục mỏ khi phanh được Điều chỉnh theo thông số tại Điều 8 Quy chuẩn\r\n\nnày.\n\n9.Chạy thử\n\n9.1.Sau khi\r\n\nlắp, hiệu chỉnh thiết bị phải tiến hành chạy thử (bao gồm chạy thử không tải và\r\n\ncó tải). Hiệu chỉnh thiết bị và chạy thử phải phù hợp với quy định của nhà sản\r\n\nxuất và quy định chạy thử không tải và có tải.\n\n9.2.Sau khi\r\n\nchạy thử đạt yêu cầu, phải thay toàn bộ dầu mới, làm vệ sinh thiết bị máy móc\r\n\nphụ trợ và thiết bị nâng chính, sơn lại hoàn chỉnh.\n\n10.Lắp đặt công\r\n\ntrình trong giếng đứng\n\n10.1.Quy định\r\n\nchống ăn mòn.\n\na)Vật liệu\r\n\nthép, kết cấu thép phải có mã hiệu, chất lượng và quy cách phải phù hợp với\r\n\nthiết kế.\n\nb)Phải có giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng về chống ăn mòn.\n\nc)Phải kiểm\r\n\nnghiệm mẫu trước khi nhập hoặc đưa vào sử dụng.\n\n10.2.Độ lệch\r\n\ncho phép của cấu kiện lắp đặt trong giếng đứng:\n\na)Độ lệch cho\r\n\nphép của khung, dầm, gối đỡ cho trong Bảng 22.\n\nBảng 22. Độ\r\n\nlệch cho phép của khung, dầm, gối đỡ\n\nTT\n\nHạng mục\n\nĐộ lệch cho\r\n\n phép\n\nĐơn vị\n\nThông số\n\n1\n\nDầmdẫn hướng\n\nĐộ thẳng đứng của\r\n\n dầm dẫn hướng\n\n‰\n\n0,5\n\nKhoảng cách giữa\r\n\n hai bản mã lắp đặt của dẫn hướng và dầm đỡ dẫn hướng\n\nmm\n\n±0,5\n\nVị trí đệm trên và\r\n\n dưới hàn liên kết\n\nmm\n\n0,5\n\nCùng một dầm lắp\r\n\n đặt hai thanh dẫn hướng thì sai số khoảng cách tâm lỗ của tâm liên kết\n\nmm\n\n±0,5\n\n2\n\nCácdầm khác\n\nCác dầm thép liên\r\n\n kết trên và dưới giếng\n\nPhương thẳng đứng\n\n‰\n\n1\n\nỐng và dầm đỡ ống\n\n1\n\nDầm dẫn hướng bằng\r\n\n thép góc\n\n1\n\nDầm cố định chống\r\n\n va đập cáp\n\n1\n\nDầm chống va đập\r\n\n thùng trên và dưới giếng\n\n1\n\nDầm bảo vệ cáp đuôi\n\n1\n\n3\n\nMặt phẳng của bề\r\n\n mặt gối đỡ\n\n‰\n\n1\n\nb)Mỗi hạng mục\r\n\nphải kiểm tra 10% số lượng các cấu kiện nhưng không ít hơn 3 cấu kiện.\n\nc)Độ lệch cho\r\n\nphép lắp đặt các ray dẫn hướng cho trong Bảng 23.\n\nBảng 23. Độ\r\n\nlệch cho phép lắp đặt các dẫn hướng\n\nTT\n\nHạng mục\n\nĐộ lệch cho\r\n\n phép\n\nĐơn vị\n\nThông số\n\n1\n\nRaythép\n\nĐộ thẳng đứng\n\n‰\n\n1 nhưng\r\n\n không lớn hơn 5mm\n\nĐộ dài\n\nmm\n\n± 1\n\nBề mặt vuông góc\n\n‰\n\n1 nhưng\r\n\n không lớn hơn 1mm\n\n2\n\nTổ hợp ray\n\nĐộ thẳng đứng\n\n‰\n\n1 nhưng\r\n\n không lớn hơn 7mm\n\nĐộ dài (mm)\n\nmm\n\n± 1\n\nKích thước bề mặt\n\nmm\n\n± 1\n\nBề mặt vuông góc\n\n‰\n\n1 nhưng\r\n\n không lớn hơn 1mm\n\n3\n\nRay gỗ vàray thép\r\n\n hình\n\nĐộ thẳng đứng\n\n‰\n\n1\n\nKích thước bề mặt\n\nmm\n\n±2\n\nd) Mỗi hạng mục phải\r\n\nkiểm tra 10% số lượng các cấu kiện, nhưng không được ít hơn 3.\n\n10.3.Lắp đặt cầu\r\n\nthang trong giếng\n\nCầu thang trong giếng\r\n\nphải được lắp đặt theo thiết kế.\n\n10.4.Lắp đặt dầm\r\n\nđỡ dẫn hướng\n\n10.4.1.Tâm lỗ của\r\n\nbản mã lắp đặt dầm đỡ dẫn hướng so với tâm thiếtkế phải trùng nhau, độ\r\n\nlệch cho phép phải theo các quy định sau:\n\na)± 1mm khi lắp\r\n\nđặt dẫn hướng bằng thép.\n\nb)±1,5mm\r\n\nkhi lắp đặt dẫn hướng bằng gỗ.\n\nc)Số lượng tâm\r\n\nlỗ phải kiểm tra là 10%.\n\n10.4.2.Độ lệch tâm\r\n\nlỗ của tấm liên kết hai thanh dầm dẫn hướng củacùng một thùng trục phải\r\n\nphù hợp với các quy định sau:\n\na)± 2mm khi đặt\r\n\ndẫn hướng bằng thép.\n\nb)± 3mm khi lắp\r\n\nđặt dẫn hướng bằng gỗ.\n\nc)Số lượng tâm\r\n\nlỗ phải kiểm tra là 10%.\n\n10.4.3.Bê tông bịt\r\n\nlỗ dầm:\n\na)Không thấp\r\n\nhơn mác bê tông thân giếng.\n\nb)Bề mặt của lỗ\r\n\nbịt dầm không được có lỗ hở hay có khe hở.\n\nc)Sốlượng\r\n\nlỗ dầm phải kiểm tra cường độ bê tông không dưới 10%.\n\nd)Cứ cách 100m\r\n\nlàm một lần thử nghiệm về độ cứng bê tông bịt lỗ dầm và kết hợp kiểm tra bằng\r\n\nquan sát tất cả các vị trí bịt lỗ dầm còn lại.\n\n10.5.Độ lệch cho\r\n\nphép của dầm dẫn hướng theo quy định của Bảng 24.\n\nBảng 24. Độ\r\n\nlệch cho phép của dầm dẫn hướng\n\nTT\n\nHạng mục\n\nĐộ lệch cho\r\n\n phép\n\nĐơn vị\n\nThông số\n\n1\n\nĐộ lệch ngang của\r\n\n dầm dẫn hướng\n\n‰\n\n1\n\n2\n\nGiữa các tầng\n\nLắp đặt dầm thép\n\nmm\n\n±5\n\nLắp đặt dầm gỗ\n\nmm\n\n± 12\n\n3\n\nĐộ dài tổng hợp dầm\r\n\n của các tầng\n\nLắp đặt dầm thép\n\nmm\n\n± 15\n\nLắp đặt dầm gỗ\n\nmm\n\n±24\n\n4\n\nĐộ sâu của dầm chôn\r\n\n vào thành giếng\n\nmm\n\n-70\n\n10.6. Lắp đặt gối đỡ\r\n\ncố định và dầm bằng neo\n\n10.6.1.Tính năng kỹ\r\n\nthuật của neo:\n\na)Mã hiệu, quy\r\n\ncách phải phù hợp với yêu cầu thiết kế.\n\nb)Chất lượng,\r\n\nkích thước của thanh neo, quy cách phải phù hợp với yêu cầu thiết kế.\n\nc)Độ cong của\r\n\nthanh neo không được lớn hơn 2mm.\n\nd)Độ lệch mặt\r\n\ncắt của thanh neo cho phép là ± 1mm.\n\ne)Độ lệch vòng\r\n\nđệm chặn của thanh neo cho phép là ± 2mm.\n\ng)Thanh neo\r\n\nphải đảm bảo chống ăn mòn theo thiết kế.\n\nh)Thanh neo\r\n\nphải được thử kéo chịu tải trước khi sử dụng theo tỷ lệ: Kiểm tra 10% trong\r\n\ntổng số neo. Trong số này lấy ra 03% số neo để kéo thử tải. Nếu trong số neo\r\n\nkéo thử tải có 01 neo không đạt yêu cầu thì phải kéo thử cả 10% tổng số neo.\r\n\nNếu tiếp tục xuất hiện neo không đạt yêu cầu thì kết luận toàn bộ số neo không\r\n\nđạt yêu cầu.\n\n10.6.2.Thử\r\n\nnghiệm chịu lực của neo cố định sau lắp đặt:\n\na)Sau khi lắp\r\n\nđặt neo được 01 h, phải thử nghiệm sự chịu lực của neo.\n\nb)Mỗi neo thử\r\n\nnghiệm phải chịu được một lực không dưới 50 kN, nếu không đạt phải lắp đặt lại\r\n\nvà thử nghiệm lại đến khi đạt yêu cầu này.\n\nc)Mỗi tầng dầm\r\n\ntùy chọn 03 neo để làm thử nghiệm. Khi có 01 neo không đạt yêu cầu thì phải làm\r\n\nthử nghiệm với tất cả các neo còn lại của tầng đó.\n\n10.7.Các gối đỡ\r\n\nlắp đặt vào thành giếng:\n\na)Phải được\r\n\nchèn chặt bằng bê tông với thành giếng, những chỗ bị hở phải được làm kín.\n\nb)Số lượng vị\r\n\ntrí tiếp giáp gối đỡ với thành giếng phải kiểm tra là 10%.\n\n10.8.Độ lệch\r\n\ntâm lỗ bulông bắt gối đỡ (theo phương thẳng đứng) với tâm của giếng phải phù\r\n\nhợp với quy định sau:\n\na)± 2mm đối với\r\n\ntâm lỗ bắt gối đỡ của dẫn hướng thép.\n\nb)± 3mm đối với\r\n\ntâm lỗ bắt gối đỡ của dẫn hướng gỗ.\n\n10.9.Gối đỡ bắt\r\n\ntrực tiếp với dẫn hướng:\n\na)Độ không\r\n\nvuông góc của mặt phẳng đứng không được vượt quá 2/1000.\n\nb)Số lượng gối\r\n\nđỡ phải kiểm tra là 10%.\n\n10.10.Cân chỉnh\r\n\ndầm dẫn hướng:\n\na)Tấm đệm để\r\n\ncân chỉnh có kích thước không nhỏ hơn so với kích thước mặt tiếp xúc của dầm và\r\n\ngối đỡ.\n\nb)Không được\r\n\ndùng đệm vỡ, vụn.\n\nc)Số đệm dùng\r\n\nđể căn chỉnh tại một vị trí không quá 3.\n\n10.11.Kết nối\r\n\ndầm dẫn hướng và gối đỡ\n\na)Bằng phương\r\n\npháp hàn: Sau khi cân chỉnh xong, phải hàn cố định các liên kết.\n\nb)Bằng bulông:\r\n\nKhi lỗ bắt bulông là loại lỗ dài thì mặt trên tiếp giáp phải dùng tấm đệm to\r\n\nhơn lỗ, sau khi vặt chặt bu lông hàn cứng tấm đệm vào gối đỡ.\n\nc)Khi sử dụng\r\n\nloại bulông cường độ cao, dùng cờ lê vặn chặt không cần hàn điểm.\n\nd)Sau khi liên\r\n\nkết phải kiểm tra.Số lượng các liên kết phải kiểm tra 10%.\n\n10.12.Bulông\r\n\nneo, bulông liên kết dầm dẫn hướng và gối đỡ phải theo các quy định sau:\n\na)Ren bắt\r\n\nbulông nhô cao hơn đai ốc từ 2 ÷4 ren.\n\nb)Hướng của\r\n\nbulông giống nhau và độ dài bước ren nhô ra cao hơn đaiốc như nhau.\n\nc)Số lượng các\r\n\nbulông phải kiểm tra là 10%.\n\n10.13.Độ lệch\r\n\ncho phép lắp đặt gối đỡ và dầm bằng neo chất dẻo:\n\na)Độ lệch phải\r\n\ntheo quy định tại Bảng 25.\n\nb)Số lượng gối\r\n\nđỡ phải kiểm tra độ lệch là 10%.\n\n10.14.Lắp đặt\r\n\nray dẫn hướng (cho cùng một thùng trục).\n\nBảng 25. Độ\r\n\nlệch cho phép lắp đặt gối đỡ và dầm bằng neo chất dẻo\n\nTT\n\nHạng mục\n\nĐộ lệch cho\r\n\n phép\n\nĐơn vị\n\nThông số\n\n1\n\nLắp đặtneo\n\nĐộ sâu của lỗ khoan\r\n\n neo\n\nmm\n\n± 100\n\nĐộ sâu của neo dẻo\r\n\n (tính tới đệm của thanh neo so với mặt thành giếng)\n\nmm\n\n±5\n\n2\n\nLắp đặt gối đỡ\n\nĐộ lệch ngang của\r\n\n gối đỡ\n\n‰\n\n3\n\nTrên cùng một dầm\r\n\n độ lệch cao thấp 2 mặt gối đỡ\n\nmm\n\n5\n\n3\n\nKhoảng cách của\r\n\n tầng gối đỡ\n\nLắp đặt gối đỡ ray\r\n\n dẫn hướng thép\n\nmm\n\n±7\n\nLắp đặt gối đỡ ray\r\n\n dẫn hướng gỗ\n\nmm\n\n± 12\n\n4\n\nĐộ lệch nằm ngang\r\n\n của dầm dẫn hướng\n\n‰\n\n1\n\n10.14.1.Vị trí đầu\r\n\nnối:\n\na)Vị trí đầu\r\n\nnối hai ray kế tiếp của hai bên ray dẫn hướng không được trên cùng một tầng;\n\nb)Số lượng đầu\r\n\nnối phải kiểm tra 10%.\n\n10.14.2.Độ lệch của\r\n\nray dẫn hướng theo phương thẳng đứng, phải theo các quy định sau:\n\na)Ray dẫn hướng\r\n\nbằng thép ± 5mm.\n\nb)Tổ hợp ray\r\n\ndẫn hướng ± 7mm.\n\nc)Ray dẫn hướng\r\n\nbằng gỗ ± 8mm.\n\nd)Số lượng ray\r\n\nphải kiểm tra: 10%.\n\n10.14.3.Độ lệch hai\r\n\nđầu khớp nối của ray dẫn hướng phải theo các quy định sau:\n\na)± 5mm đối với\r\n\nray dẫn hướng bằng thép.\n\nb)± 7mm đối với\r\n\ntổhợp ray\r\n\ndẫn hướng.\n\nc)± 8mm đối với\r\n\nray dẫn hướng bằng gỗ.\n\nd)Số lượng đầu\r\n\nkhớp nối ray phải kiểm tra: 10%.\n\n10.14.4.Độ lệch tâm\r\n\nhai thanh ray dẫn hướng phải theo các quy địnhsau:\n\na)Ray dẫn hướng\r\n\nbằng thép không được vượt quá 4mm.\n\nb)Tổ hợp ray\r\n\ndẫn hướng không được vượt quá 6mm.\n\nc)Ray dẫn hướng\r\n\nbằng gỗ không được vượt quá 6mm.\n\nd)Số lượng\r\n\nthanh dẫn hướng phải kiểm tra: 10%.\n\n10.14.5.Sai số cho\r\n\nphép của vị trí mối nối ray dẫn hướng phải theo các quy định sau:\n\na)Ray dẫn hướng\r\n\nbằng thép và tổ hợp ray dẫn hướng từ (0,5 ÷1)mm.\n\nb)Ray dẫn hướng\r\n\nbằng gỗ từ (1 ÷ 2)mm.\n\nc)Số lượng vị\r\n\ntrí cần kiểm tra: 10 %.\n\n10.14.6.Bulông cố\r\n\nđịnh của ray dẫn hướng phải:\n\na)Chắc chắn tin\r\n\ncậy, đầu bulông phải lộ ra khỏi ngoài đai ốc 2 ÷ 4 ren.\n\nb)Độ lệch cho\r\n\nphép vị trí bulông cố định mối nối ray dẫn hướng với vị trí thiết kế cho trong Bảng\r\n\n26.\n\n10.14.7.Sai số cho\r\n\nphép của vị trí tấm kẹp ray dẫn hướng hoặc tấm thép ốp của mối nối ray dẫn\r\n\nhướng với đường tâm ray dẫn hướng cho trong Bảng 26.Số điểm cần kiểm tra\r\n\nbulông bắt giữ: 10%.\n\nBảng 26. Sai\r\n\nsố cho phép vị trí khớp nối ray dẫn hướng\n\nHạng mục\n\nSai số cho\r\n\n phép (mm)\n\nVị trí khớp nối\r\n\n thanh ray dẫn hướng\n\nTấm kẹp ray dẫn\r\n\n hướng hoặc tấm thép ốp\r\n\n của vị trí khớp nối ray dẫn hướng với đường tâm ray dẫn hướng\n\n50\n\nĐộ lệch cho phép\r\n\n của vị trí bu lông cố định khớp nối ray dẫn hướng với vị trí thiết kế\n\n10\n\n10.14.8. Khe hởkhớp\r\n\nnối thanh ray dẫn hướng:\n\na)Bằng thép từ\r\n\n2 ÷ 4mm.\n\nb)Bằng gỗ không\r\n\nvượt quá 5mm.\n\n10.14.9.Cố định thanh\r\n\nray dẫn hướng phải theo các quy định sau:\n\na)Mặt tiếp xúc\r\n\ngiữa ray dẫn hướng bằng thép và kẹp thanh ray dẫn hướng phải tốt.\n\nb)Chiều sâu đai\r\n\nốc vặn chặt vào gỗ để cố định ray dẫn hướng bằng gỗ không nhỏ 15mm.\n\nc)Số lượng điểm\r\n\ncố định phải kiểm tra: 10%.\n\n10.15.Lắp đặt cáp\r\n\nthép dẫn hướng\n\n10.15.1.Cáp thép dẫn\r\n\nhướng:\n\na)Mã hiệu, quy\r\n\ncách và chất lượng cáp thép phải theo các yêu cầu thiếtkế.\n\nb)Phải có xuất\r\n\nxứ và chứng chỉ chất lượng xuất xưởng.\n\nc)Phải có biên\r\n\nbản thử nghiệm kéo thử cáp thép.\n\n10.15.2.Sai số cho\r\n\nphép của vị trí dầm treo cáp trên, dầm cố định cáp dưới giếng không được vượt\r\n\nquá 3mm so với thiết kế.\n\n10.15.3.Sai sốcho\r\n\nphép vị trí cố định cáp dẫn hướng tại dầm trên, dưới giếng không được vượt quá\r\n\n3mm so với thiết kế.\n\n10.15.4.Khi liên kết\r\n\ncác đầu trên, dưới cáp dẫn hướng với dầm treo cáp phải chắc chắn và theo yêu\r\n\ncầu thiết kế.\n\n10.15.5.Khi dùng lò\r\n\nxo đàn hồi hoặc hệ thống thủy lực để kéo căng cáp thép phải tiến hành thử\r\n\nnghiệm lò xo trước khi lắp đặt. Cường độ kéo, tính năng của hệ thống kéo phải\r\n\ntheo yêu cầu thiết kế.\n\n10.15.6.Lực kéo\r\n\ncăng của cáp thép phải theo yêu cầu thiết kế.\n\n10.15.7.Bịt lỗ\r\n\nđầu dầm của dầm cố định cáp thép dẫn hướng dưới giếng phải phù hợp với quy định\r\n\ntại Điểm 10.4.3 Khoản 10 Điều này.\n\n10.15.8.Sai\r\n\nsốcho phép lắp đặt cáp dẫn hướng phải theo các quy định tại Bảng 27.\n\nBảng 27. Sai\r\n\nsố cho phép khi lắp đặt cáp dẫn hướng\n\nTT\n\nHạng mục\n\nSai số cho\r\n\n phép (mm)\n\n1\n\nChênh lệch cao thấp\r\n\n của đối trọng treo cáp\n\n±400\n\n2\n\nCốt cao lắp đặt dầm\r\n\n cố định đáy giếng\n\n±5\n\n3\n\nChiều sâu chôn dầm\r\n\n cố định đáy giếng vào thành giếng\n\n-70\n\n10.16. Bạc dẫn hướng\r\n\ncủa thùng trục\n\n10.16.1.Vật liệu chế\r\n\ntạo bạc dẫn hướng phải có độ chống mài mòn thấp hơn ray dẫn hướng và cáp dẫn\r\n\nhướng.\n\n10.16.2.Bạc dẫn hướng\r\n\nvà tấm đệm lót của bạc dẫn hướng phải được liên kết chặt chẽ với cơ cấu chịu\r\n\nlực của thùng trục.\n\n10.16.3.Khe hở giữa\r\n\nbạc dẫn hướng với ray dẫn hướng:\n\na)Bằng thép:\r\n\n10mm về mỗi bên.\n\nb)Bằng gỗ: 15mm\r\n\nvề mỗi bên.\n\n10.16.4.Độ mòn của\r\n\nbạc dẫn hướng và ray dẫn hướng:\n\na)Bạc dẫn hướng\r\n\nhoặc tấm đệm lót của bạc dẫn hướng phải được thay thế khi bên mặt tiếp xúc bị\r\n\nmòn trên 8mm về một bên.\n\nb)Mức độ mòn\r\n\ntổng cộng của dẫn hướng và bạc dẫn hướng về một bên không được quá: 10mm đối\r\n\nvới ray dẫn hướng bằng thép; 18mm đối với ray dẫn hướng bằng gỗ.\n\nc)Cho phép mức\r\n\nđộ mòn cạnh tổng cộng của các bề mặt sườn của bạc dẫn hướng và dẫn hướng bằng\r\n\nray phân bổ về hai phía đến 20mm.\n\nd)Đường kính\r\n\ntrong của bạc dẫn hướng của cơ cấu định hướng làm việc kiểu trượt đối với dẫn\r\n\nhướng bằng cáp khi lắp đặt phải lớn hơn đường kính cáp dẫn là 10mm, chiều sâu\r\n\nrãnh của các con lăn (puly) khi sử dụng gối lăn định hướng phải không nhỏ hơn\r\n\n1/3 đường kính cáp dẫn. Đối với các cơ cấu định hướng bảo hiểm khi sử dụng dẫn\r\n\nhướng bằng cáp, đường kính của bạc mới phải lớn hơn đường kính cáp dẫn hướng là\r\n\n20mm, đồng thời mức độ mòn cho phépcủabạc dẫn hướng là 15mm theo\r\n\nđường kính.\n\n10.16.5.Các dẫn\r\n\nhướng phải được thay thế khi mức độ mòn về một bên lớn hơn kích thước sau:\n\na)Đối với ray\r\n\nbằng thép: 8mm.\n\nb)Đối với ray\r\n\nbằng gỗ: 15mm.\n\nc)Đối với loại\r\n\nray hình hộp: Một nửa bề dày của thành hộp.\n\nd)Mức độ mòn\r\n\ncạnh tổng cộng của các dẫn hướng bằng ray khi ray được lắp ở hai phía thùng\r\n\ntrục lớn hơn 16mm.\n\ne)Mức độ mòn\r\n\ncủa thân ray dẫn hướng lớn hơn 25% chiều dày địnhmức.\n\ng)Đối với dẫn\r\n\nhướng bằng gỗ trong giếng phải được thay thế khi mức độ mòn tổng cộng (hai bên)\r\n\nlớn hơn 20mm.\n\n10.17. Lắp đặt dầm\r\n\nchống va đập trên và dưới giếng.\n\n10.17.1.Lắp đặt dầm\r\n\nchống va đập trên tháp giếng và rốn giếng phải theo thiết kế.\n\n10.17.2.Lỗ đầu dầm\r\n\ncủa dầm chống va đập dưới giếng phải được bịt chặt và phù hợp với các quy định\r\n\ntại Điểm 10.4.3 Khoản 10 Điều này.\n\n10.17.3.Tấm đệm gỗ\r\n\ncủa dầm chống va đập phải được lắp đặt chắc chắn, cố định tốt, phù hợp với yêu\r\n\ncầu thiết kế.\n\n10.17.4.Sai số cho\r\n\nphép lắp đặt dầm chống va đập cho trong Bảng 28.\n\nBảng 28. Sai\r\n\nsố cho phép lắp đặt dầm chống va đập\n\nTT\n\nHạng mục\n\nSai sốcho\r\n\n phép\n\nPhương pháp\r\n\n kiểm tra\n\nĐơn vị\n\nThông số\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1\n\nSai lệch cho phép\r\n\n vị trí lắp đặt dầm chống va đập so với thiết kế\n\nmm\n\n3\n\nKéo dây và\r\n\n đo bằng thước\n\n2\n\nCốt cao\n\nmm\n\n±5\n\nĐo bằng\r\n\n thước\n\n3\n\nĐộ lệch theo phương\r\n\n ngang\n\n‰\n\n3\n\nDùng thước\r\n\n cân bằng kiểm tra\n\n4\n\nChiều sâu dầm chôn\r\n\n vào thành giếng\n\nmm\n\n70\n\nĐo bằng\r\n\n thước\n\n10.17.5. Bu lông bắt\r\n\nvào đệm gỗ phải có chiều sâu không nhỏ hơn 10mm.\n\nChương IX\n\nTÍN HIỆU, ĐÀM THOẠI TỜI TRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n49. Quy định chung\n\n1.Mỗi tời trục\r\n\nmỏ phải được trang bị thiết bị truyền tín hiệu từ các vị trí theo sơ đồ sau:\n\na)Tín hiệu một\r\n\nchiều từ miệng giếng tới vị trí Điều khiển tời trục mỏ.\n\nb)Tín hiệu hai\r\n\nchiều từ miệng giếng tời các sàn tiếp nhận dưới và ngược lại từ các sàn tiếp\r\n\nnhận dưới tới miệng giếng.\n\n2.Mỗi một tín\r\n\nhiệu không rõ ràng phải coi như là tín hiệu “dừng”. Người vận hành tời trục mỏ\r\n\nchỉ cho phép tời trục mỏ làm việc sau khi xác định rõ tín hiệu và nguyên nhân\r\n\nphát tín hiệu không rõ ràng.\n\n3.Sơ đồ hệ\r\n\nthống tín hiệu giếng của tất cả tời trục mỏ phải dự tính khả năng phát tín hiệu\r\n\n“dừng\" trực tiếp cho người vận hành tời trục từ bất kỳ mức tầng nào.\n\n4.Cấm phát tín\r\n\nhiệu từ sàn tiếp nhận dưới trực tiếp tới thợ vận hành tời trục mỏ không qua\r\n\nngười trực tín hiệu miệng giếng, trừ các trường hợp sau:\n\na)Đối với các\r\n\nthiết bị tín hiệu có khóa liên động không cho khởi động tời trục mỏ cho đến khi\r\n\nnhận được tín hiệu cho phép từ người trực tín hiệu miệng giếng.\n\nb)Đối với trục\r\n\ntải một thùng cũi có truyền tín hiệu từ thùng cũi.\n\nc)Đối với trục\r\n\ntải thùng skip.\n\nd)Đối với trục\r\n\ntải có thùng cũi lật khi chỉ nâng hàng.\n\ne)Đối với tín\r\n\nhiệu sửa chữa.\n\n5.Cường độ âm\r\n\ncủa tín hiệu âm thanh dùng Điều khiển tời trục mỏ không nhỏ hơn 85 dB (A).\n\n6.Thiết bị tín\r\n\nhiệu và Điều khiển phải được trang bị bảo vệ ngắn mạch, chạm đất, chống sét.\n\n7.Thiết bị, cáp\r\n\ntín hiệu và Điều khiển đặt trong môi trường cháy nổphải đảm bảo an toàn\r\n\nphòng chống cháy nổ theo các quy định tại QCVN 01: 2011/BCT và bộTCVN\r\n\n7079.\n\n8.Thiết bị tín\r\n\nhiệu, Điều khiển đặt trong môi trường ẩm ướt, ăn mòn phải đảm bảo các yêu cầu\r\n\nvề chốngẩm và chống ăn mòn.\n\n9.Cần sử dụng\r\n\ncảm biến định lượng cho thiết bị chất dỡ tải. Tín hiệu khi bunke đầy tải phải\r\n\nđược dẫn đến bàn Điều khiển máy trục.\n\n10.Quy định về\r\n\nbố trí người vận hành tín hiệu\n\na)Trong thời\r\n\ngian tời trục mỏ thùng cũi làm việc, tại sàn tiếp nhận trên và sàn tiếp nhận\r\n\ncủa các mức tầng đang hoạt động phải có thợ trực tín hiệu. Khi người ra - vào thùng\r\n\ncũi ở cả 2 phía, phải có người phụ giúp về an toàn ở hai bên thùng cũi.\n\nb)Nếu đưa người\r\n\nra - vào đồng thời một số tầng của thùng cũi nhiều tầng, mỗi sàn tiếp nhận phải\r\n\ncó một người trực tín hiệu. Người trực tín hiệu phải phát những tín hiệu tương\r\n\nứng cho người trực tín hiệu miệng giếng và người trực tín hiệu tại sàn tiếp\r\n\nnhận các tầng.\n\nc)Đối với các\r\n\nmức tầng trung gian không thực hiện giao - nhận hàng và có trang bị tín hiệu\r\n\nlàm việc để phát tín hiệu cho người vận hành máy và người trực tín hiệu miệng\r\n\ngiếng, cũng như có liên lạc điện thoại trực tiếp với họ, cho phép chở người lên\r\n\n- xuống không có mặt người trực tín hiệu sân giếng với những Điều kiện sau đây:\n\n-Trong thùng\r\n\ncũi có người phụ trách thùng cũi.\n\n-Trong thùng\r\n\ncũi có thiết bị để truyền tín hiệu trực tiếp đến người tín hiệu miệng giếng và\r\n\nngười vận hành máy, cũng như có liên lạc điện thoại.\n\nd)Khi tời trục\r\n\nmỏ có người phụ trách thùng cũi Điều khiển, không bắt buộc có mặt người trực\r\n\ntín hiệu miệng giếng và người trực tín hiệu sân giếng.\n\nĐiều\r\n\n50. Trang bị tín hiệu Điều khiển tại các sàn tiếp nhận\n\n1.Tại các vị\r\n\ntrí chân giếng, miệng giếng, vị trí các tầng trung gian phải trang bị trạm phát\r\n\ntín hiệu.\n\n2.Trạm phát tín\r\n\nhiệu phải được đặt tại vị trí an toàn trong quá trình tời trục mỏ làm việc (kể\r\n\ncả trường hợp cáp tời bị đứt).\n\n3.Mỗi tời trục\r\n\nmỏ phải được trang bị tín hiệu kiểm tra, sửa chữa và chỉ được phép sử dụng\r\n\ntrong thời gian xem xét, kiểm tra, sửa chữa giếng.\n\n4.[20] Đối với tời\r\n\ntrục mỏ chở người, hàng - người ở các đường lò có góc dốc lớn hơn hoặc bằng\r\n\n45°, ngoài tín hiệu làm việc và sửa chữa, phải có tín hiệu dự phòng và chức\r\n\nnăng của hệ thống tín hiệu dự phòng không được khác với hệ thống tín hiệu đang\r\n\nlàm việc. Hệ thống tín hiệu dự phòng phải được cấp điện từ nguồn điện riêng,\r\n\ntrừ trường hợp tồn tại 2 tời trục mỏ trong cùng một giếng và mỗi tời trục mỏ đó\r\n\nđảm bảo chở người lên - xuống từ tất cả các mức tầng khai thác.\n\n5.Tời trục mỏ\r\n\nphục vụ cho một số mức, tầng phải có thiết bị chỉ rõ được mức tầng nào đã phát\r\n\nra tín hiệu, cũng như không cho phép chuyển đến đồng thời các tín hiệu từ những\r\n\nmức hay tầng khác nhau.\n\n6.Khi chở người\r\n\ntừ dưới mỏ lên bằng thùng skip trong các trường hợp sự cố được dự tính trước\r\n\ntheo phương án ứng cứu khẩn cấp - tìm kiếm cứu nạn, phải đảm bảo khả năng\r\n\ntruyền được tín hiệu từ các mặt bằng sân ga đến sàn tiếp nhận trên và từ sàn\r\n\ntiếp nhận trên đến người vận hành trục tải.\n\nĐiều\r\n\n51. Trang bị thiết bị tín hiệu từ thùng cũi\n\n1.Đối với thùng\r\n\ncũi được trang bị thiết bị tín hiệu, khi đó chỉ người Điều khiển thùng cũi đã\r\n\nqua đào tạo chuyên nghiệp, được Giám đốc Điều hành mỏ quyết định bổ nhiệm mới\r\n\nđược phát tín hiệu từ thùng cũi cho người vận hành máy.\n\n2.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ một cáp chở hàng - người được trang bị thiết bị tín hiệu ở thùng cũi,\r\n\nphải phát tín hiệu ở các sàn tiếp nhận hàng, không cho phép phát đồng thời tín\r\n\nhiệu từ thùng cũi và từ các sàn tiếp nhận hàng khác nhau cùng một lúc.\n\nĐiều\r\n\n52. Trang bị tín hiệu trong toa xe chở người giếng nghiêng\n\n1.Đối với tời\r\n\ntrục chở người bằng các toa xe chở người trong lò có góc dốc đến 50°, phải có\r\n\nhệ thống tín hiệu đảm bảo cho người phụ trách đoàn xe phát được tín hiệu từ\r\n\nđoàn xe đến thợ trực tín hiệu miệng giếng và thợ vận hành tời trục. Cho phép sử\r\n\ndụng hệ thống tín hiệu này khi xem xét, kiểm tra, sửa chữa lò và đường ray cũng\r\n\nnhư để phát tín hiệu “dừng” trong các trường hợp sự cố.\n\n2.Nếu đoàn xe\r\n\nchở người có nhiều hơn 3 toa xe, phải có hệ thống tín hiệu cho phép tất cả\r\n\nnhững người trong các toa phát được tín hiệu cho người phụ trách đoàn tàu.\n\n3.Tại các sàn\r\n\ntiếp nhận hàng của giếng nghiêng nói trên phải được đảm bảo thông tin liên lạc\r\n\nbằng điện thoại hoặc loa phóng thanh đến với thợ vận hành tời trục.\n\nĐiều\r\n\n53. Trang bị tín hiệu tời trục mỏ đào giếng\n\n1.Mỗi tời trục\r\n\nđược sử dụng để đào giếng và đào sâu thêm giếng phải có không ít hơn 2 thiết bị\r\n\ntín hiệu độc lập, một trong các thiết bị đó thực hiện chức năng tín hiệu làm\r\n\nviệc, còn thiết bị thứ hai thực hiện chức năng tín hiệu dự phòng và sửa chữa.\n\n2.Thiết bị tín\r\n\nhiệu làm việc phải đảm bảo được khả năng phát tín hiệu từ gương giếng lên sàn đào\r\n\ngiếng, từ sàn đào giếng đến thợ trực tín hiệu ở miệng giếng và từ thợ trực tín\r\n\nhiệu ở miệng giếng đến người vận hành tời trục.\n\n3.Trong trường\r\n\nhợp phục vụ kiểm tra và sửa chữa, hệ thống tín hiệu phải phát được tín hiệu từ\r\n\nđiểm bất kỳ của giếng.\n\n4.Khi tồn tại\r\n\ntrong một giếng 2 tời trục mỏ tương đương, các chức năng tín hiệu dự phòng và\r\n\nsửa chữa có thể được thực hiện bằng một thiết bị tín hiệu có khả năng tiếp nhận\r\n\ntừ các thùng trục của cả 2 tời trục mỏ.\n\n5.Nếu giếng\r\n\nđược trang bị nhiều hơn một tời trục mỏ, chỉ người trực tín hiệu ở miệng giếng\r\n\ncủa mỗi tời trục mỏ mới được phát tín hiệu vận hành.\n\nĐiều\r\n\n54. Trang bị điện thoại, đàm thoại\n\n1.Giữa người\r\n\nvận hành tời trục mỏ và người trực tín hiệu ở các mức của giếng phải có điện\r\n\nthoại liên lạc trực tiếp. Yêu cầu này áp dụng cả đối với tời trục mỏ thùng skip\r\n\ncũng như giữa người vận hành tời trục và những người thực hiện công việc chất -\r\n\ndỡ tải.\n\n2.Đối với mỏ\r\n\nxây dựng mới trước khi bàn giao vào sản xuất, ngoài quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày, phải trang bị liên lạc sản xuất bằng loa đàm thoại (phóng thanh) 2 chiều.\n\n3.Khi đào và\r\n\nđào sâu thêm giếng phải trang bị điện thoại liên lạc trực tiếp 2 chiều từ mặt\r\n\nđất với sàn công tác đào giếng.\n\n4.Cho phép sử\r\n\ndụng đàm thoại kết hợp với tín hiệu chuông để Điều khiển tời trục trong khi\r\n\nthực hiện kiểm tra, sửa chữa.\n\nĐiều\r\n\n55. Tín hiệu âm thanh, tín hiệu ánh sáng và tín hiệu số\n\n1.Tín hiệu âm\r\n\nthanh phục vụ vận hành tời trục mỏ\n\n1.1.Tín hiệu âm\r\n\nthanh phải là tín hiệu chuông (không được dùng tín hiệu còi).\n\n1.2.Tín hiệu âm\r\n\nthanh được quy định như sau:\n\na)Một tiếng\r\n\nchuông: Dừng.\n\nb)Hai tiếng\r\n\nchuông: Nâng lên.\n\nc)Ba tiếng\r\n\nchuông: Hạ xuống.\n\nd)Một hồi\r\n\nchuông dài liên tục: Báo hiệu sự cố.\n\n2. Tín hiệu ánh sáng\r\n\n- đèn tín hiệu\n\nĐể bảo đảm tin cậy và\r\n\nchính xác về tín hiệu Điều khiển, phải trang bị thêm hệ thống tín hiệu ánh sáng\r\n\n- đèn tín hiệu làm việc song song với tín hiệuâm thanh. Khi phát tín hiệu\r\n\nâm thanh, tín hiệu ánh sáng sẽ hoạt động theo quyđịnh màu:\n\na)Ánh sáng màu\r\n\nđỏ - tương ứng với tín hiệu dừng của tín hiệu âmthanh.\n\nb)Ánh sáng màu\r\n\nxanh - tương ứng với tín hiệu nâng thùng trục của tín hiệu âm thanh. Khi chuông\r\n\nđánh 2 tiếng, đèn xanh nháy hai lần.\n\nc)Ánh sáng màu\r\n\nvàng - tương ứng với tín hiệu hạ thùng trục của tínhiệu âm thanh. Khi\r\n\nchuông đánh 3 tiếng, đèn vàng nháy 3 lần.\n\n3.Tín hiệu số\n\na)Có thể mã hóa\r\n\ntín hiệu chuông Điều khiển bằng các chữ số lên màn hình Điều khiển để tăng độ\r\n\ntin cậy về tín hiệu đối với thợ vận hành.\n\nb)Tín hiệu số\r\n\nvà tín hiệu chuông phải làm việc đồng thời và song song với nhau.\n\nc)Tín hiệu số\r\n\nphải được quy định cụ thể. Mỗi số phải tương đương vớitừng tín hiệu\r\n\nchuông theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nChương X\n\nVẬN HÀNH, KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG, SỬA\r\n\nCHỮA TỜI TRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n56. Trình độ của người quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa có\r\n\nliên quan tới tời trục mỏ\n\n1.Phó Giám đốc\r\n\nphụ trách cơ điện và Trưởng phòng phụ trách cơ điện:\n\na)Hiểu rõ và\r\n\nbiết triển khai thực hiện các yêu cầu về an toàn tời trục mỏ được quy định tại\r\n\nQuy chuẩn này và các văn bản quy phạm khác.\n\nb)Nắm vững về\r\n\ncấu tạo, nguyên lý làm việc, các thông số kỹ thuật an toàn và các nguy cơ mất\r\n\nan toàn của tời trục mỏ để quyết định cho phép tời trục mỏ hoạt động hay dừng\r\n\nhoặc tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng.\n\nc)Biết đánh giá\r\n\ncác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan tới tời\r\n\ntrục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\nd)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\n2.Người phụ\r\n\ntrách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơ điện:\n\na)Người phụ\r\n\ntrách tời trục mỏ phải có trình độ kỹ sư về một trong các chuyên ngành: Cơ khí,\r\n\ncơ điện, điện khí hóa, tự động hóa.\n\nb)Hiểu rõ và\r\n\nbiết triển khai thực hiện các yêu cầu về an toàn tời trục mỏ được quy định tại\r\n\nQuy chuẩn này và các văn bản quy phạm khác.\n\nc)Nắm vững về\r\n\ncấu tạo, nguyên lý làm việc, các thông sốkỹ thuật an toàn và các nguy cơ\r\n\nmất an toàn trong vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ.\n\nd)Có khả năng\r\n\ntổ chức vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ an toàn.\n\ne)Có khả năng\r\n\ngiám sát các đơn vị thí nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định thực hiện đúng và đủ\r\n\ncác nội dung thử nghiệm, hiệuchỉnh và kiểm định.\n\ng)Có khả năng\r\n\nxác định các thông số không an toàn của tời trục mỏ để báo cáo cấp trên quyết\r\n\nđịnh dừng hoặc tiếp tục cho tời trục mỏ hoạt động.\n\nh)Biết đánh giá\r\n\ncác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan tới tời\r\n\ntrục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\ni)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\n3.Quản\r\n\nđốc,Phó Quản đốc phân xưởng quản lý tời trục mỏ\n\na)Phải có trình\r\n\nđộ từ cao đẳng trở lên về một trong các chuyên ngành: Cơ khí, cơ điện, điện khí\r\n\nhóa, tự động hóa.\n\nb)Hiểu rõ và\r\n\nbiết triển khai thực hiện các yêu cầu về an toàn tời trục mỏ được quy định tại\r\n\nQuy chuẩn này và các văn bản quy phạm khác.\n\nc)Nắm vững về\r\n\ncấu tạo, nguyên lý làm việc, các thông số kỹ thuật an toàn và các nguy cơ mất\r\n\nan toàn trong vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ.\n\nd)Có khả năng\r\n\ntổ chức vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ an toàn.\n\ne)Có khả năng\r\n\ngiám sát các đơn vị thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định thực hiện đúng và đủ\r\n\ncác nội dung thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định.\n\ng)Có khả năng\r\n\nxác định các thông số không an toàn của tời trục mỏ để báo cáo cấp trên\r\n\nquyếtđịnh dừng hoặc tiếp tục cho tời trục mỏ hoạt động.\n\nh)Biết đánh giá\r\n\ncác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan tới tời\r\n\ntrục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\ni)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\n4.Người vận\r\n\nhành tời trục mỏ:\n\na)Khi chở hàng:\r\n\nPhải là người có thời gian làm việc ở mỏ ít nhất một năm, qua lớp đào tạo vận\r\n\nhành chuyên ngành, đã qua 2 tháng thực hành tại tời trục mỏ đó, qua sát hạch\r\n\nđạt yêu cầu và được Giám đốc Điều hành mỏ quyết định cho phép vận hành.\n\nb)Khi chở người\r\n\nvà hàng - người: Cũng như trục tải nhiều cáp, phải là người đã qua lớp đào tạo\r\n\nvận hành tời trục mỏ và được thực tập vận hành có kèm cặp tại tời trục mỏ đó ít\r\n\nnhất một năm, qua sát hạch đạt yêu cầu và được Giám đốc Điều hành mỏ quyết định\r\n\ncho phép vận hành.\n\nc)Khi đào\r\n\ngiếng: Phải là người đã qua đào tạo vận hành chuyên ngành, qua 3 tháng thực tập\r\n\ntại tời trục mỏ đó, qua sát hạch đạt yêu cầu và được Giám đốc Điều hành mỏ cho\r\n\nphép vận hành.\n\nd)Phải nắm vững\r\n\ncấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và thành thạo các thao tác vận\r\n\nhành, các yêu cầu về an toàn khi vận hành tời trục mỏ, các nguyên nhân gây sự\r\n\ncố và phương pháp xử lý sự cố, các biện pháp phòng ngừa.\n\ne)Nắm vững các\r\n\nquy định về tín hiệu vận hành tời trục mỏ.\n\ng)Biết kiểm tra\r\n\nan toàn tời trục mỏ đầu ca và giám sát thợ kiểm tra an toàn tời trục mỏ đầu ca.\n\nh)Biết đánh giá\r\n\ncác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan tới tời\r\n\ntrục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\ni)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\n5.Người vận\r\n\nhành tín hiệu tời trục mỏ\n\na)Phải được đào\r\n\ntạo về vận hành tín hiệu tời trục mỏ. Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động,\r\n\nquy định về tín hiệu và các yêu cầu về an toàn khi vận hành tín hiệu tời trục\r\n\nmỏ, qua sát hạch đạt yêu cầu và được Giám đốc mỏ quyết định bố trí công việc\r\n\nvận hành tín hiệu tời trục mỏ.\n\nb)Phải nắm vững\r\n\ncác yêu cầu về an toàn: Đưa người ra vào thùng trục cũng như toa xe\r\n\nchởngười; biết kiểm tra an toàn cáp thép, cơ cấu móc nối toa xe chở\r\n\nngười; biết kiểm tra an toàn thùng trục và toa xe trước khi phát tínhiệu;\r\n\ncác quy định an toàn đi lại trong giếng nghiêng; biết kiểm tra tình trạng kỹ\r\n\nthuật an toàn của hệ thống tín hiệu.\n\nc)Biết đánh giá\r\n\ncác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan tới tời\r\n\ntrục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\nd)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý,vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\n6.Người kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ phải:\n\na)Được đào tạo,\r\n\nhuấn luyện an toàn về tời trục mỏ; nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt\r\n\nđộng,các thông số kỹ thuật an toàn, các nguyên nhân gây sự cố và biện\r\n\npháp khắc phục.\n\nb)Biết phương\r\n\npháp kiểm tra an toàn cáp thép.\n\nc)Nắm vững nội\r\n\ndung kiểm tra an toàn, thử nghiệm, kiểm định theo quy định và biết sử dụng dụng\r\n\ncụ, thiết bị để thực hiện các nội dung trên.\n\nd)Biết đánh giá\r\n\ncác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan tới tời\r\n\ntrục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\ne)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý,vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\n7.Người chất dỡ\r\n\ntải thùng cũi, toa xe:\n\na)Phải nắm vững\r\n\nvà thực hiện thành thạo: Quy trình chất dỡ tải an toàn, tín hiệu giếng, quy\r\n\nđịnh đi lại an toàn trong giếng, kiểm tra an toàn thùng trục và toa xe, kiểm\r\n\ntra và xác định tình trạng tốt xấu của cáp thép, móc và chốt toa xe.\n\nb)Biết đánh\r\n\ngiácác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan\r\n\ntới tời trục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\nc)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý,vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\n8.Người theo\r\n\ndõi an toàn tời trục mỏ thuộc bộ phận quản lý an toàn mỏ:\n\na)Phải có trình\r\n\nđộ kỹ sư về một trong các chuyên ngành: Cơ khí, cơ điện, điện khí hóa, tự động\r\n\nhóa.\n\nb)Hiểu rõ và\r\n\nbiết triển khai thực hiện các yêu cầu về an toàn tời trục mỏ được quy định tại\r\n\nQuy chuẩn này và các văn bản quy phạm khác.\n\nc)Nắm vững cấu\r\n\ntạo, nguyên lý làm việc, các thông số kỹ thuật an toàn và các nguy cơ mất an\r\n\ntoàn trong vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ.\n\nd)Nắm vững các\r\n\nnội dung phải kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định tời trục\r\n\nmỏ.\n\ne)Có khả năng\r\n\nxác định các thông số không an toàn của tời trục mỏ để báo cáo cấp trên quyết\r\n\nđịnh dừng hoặc tiếp tục cho tời trục mỏ hoạt động.\n\ng)Biết đánh giá\r\n\ncác nguy cơ rủi ro và biết ứng xử các tình huống khẩn cấp liên quan tới tời\r\n\ntrục mỏ trong phạm vi quản lý.\n\nh)Hiểu rõ trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tời trục mỏ quy định tại Quy chuẩn này và của Giám đốc mỏ.\n\nĐiều\r\n\n57. Nội dung và thời hạn kiểm tra tời trục mỏ\n\n1.Quy định\r\n\nchung\n\n1.1.Tời trục mỏ\r\n\nphải được kiểm tra kỹ thuật an toàn hàng ca, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,\r\n\nhàng năm theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n1.2.[21] Các chức\r\n\ndanh được quy định tại Điều này phải tham gia kiểm tra lập biên bản kiểm tra và\r\n\nký, ghi rõ họ tên sau khi đưa ra nhận xét và xử lý thông số kỹ thuật an toàn\r\n\ntời trục mỏ đã kiểm tra.\n\n1.3.Kết quả\r\n\nkiểm tra phải được ghi vào sổ kiểm tra theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục IV, Quy chuẩn này.\n\n1.4.Kết quả\r\n\nkiểm tra phải được các chức danh theo quy định xem xét, xử lý và đưa ra các\r\n\nquyết định cần thiết đảm bảo tời trục mỏ hoạt động an toàn.\n\n1.5.Khi phát\r\n\nhiện tời trục mỏ không đảm bảo an toàn phải dừng tời trụcmỏ và báo cáo\r\n\ncấp trên đểxử lý.\n\n1.6.Giám sát\r\n\nkiểm tra hàng ca, hàng tuần: Thợ vận hành, Phó Quản đốc kỹ thuật hoặc Phó Quản\r\n\nđốc trực ca.\n\n1.7.Giám sát\r\n\nkiểm tra hàng tháng, quý, sáu tháng, một năm: Thợ vận hành, phụ trách tời trục\r\n\nmỏ thuộc Phòng quản lý cơ điện, người theo dõi an toàn tời trục mỏ thuộc Phòng\r\n\nquản lý an toàn.\n\n1.8.Xử lý kết\r\n\nquả kiểm tra\n\nCác thành phần kiểm\r\n\ntra, giám sát phải đưa ra nhận xét về tình trạng kỹ thuật an toàn tời trục mỏ.\r\n\nChịu trách nhiệm về kết luận tình trạng kỹ thuật an toàn sau kiểm tra tời trục\r\n\nmỏ:\n\na)Kiểm tra hàng\r\n\nca: Phó Quảnđốc trực ca.\n\nb)Kiểm tra hàng\r\n\ntuần: Quản đốc phân xưởng.\n\nc)Kiểm tra hàng\r\n\ntháng: Phụ trách tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơđiện.\n\nd)Kiểm tra hàng\r\n\nquý: Trưởng phòng phụ trách cơ điện.\n\ne)Kiểm tra sáu\r\n\ntháng: Phó Giám đốc phụ trách cơ điện.\n\ng)Kiểm tra một\r\n\nnăm: Phó Giám đốc phụ trách cơ điện.\n\nh)Đợt kiểm tra\r\n\ntrùng nhau của tuần, tháng, quý, sáu tháng cuối cùng được tổ chức thành đợt\r\n\nkiểm tra của cấp cao hơn.\n\n2.Kiểm tra hàng\r\n\nca\n\n2.1.Thời gian\r\n\nkiểm tra: Mỗi ca phải dành ít nhất từ 1 giờ đến 2 giờ dừng tời trục mỏ để tiến\r\n\nhành kiểm tra kỹ thuật an toàn và bảo dưỡng, sửa chữa.\n\n2.2.Thành phần\r\n\nkiểm tra: Thợ kỹ thuật trực ca, Phó Quản đốc trực ca.\n\n2.3.Nội dung\r\n\nkiểm tra\n\n2.3.1.Đối với\r\n\nthùng trục và toa xe chở người:\n\na)Kiểm tra\r\n\nthùng trục đào giếng: Quai treo, puli treo cáp, bulông bắt giữ cáp, kẹp cáp,\r\n\nvòng cáp kiểm tra, bạc dẫn hướng, cơ cấu chống lật thùng (thùng có kết cấu chở\r\n\nngười).\n\nb)Kiểm tra\r\n\nthùng cũi: Quai treo, pulitreo cáp, bulông bắt giữ cáp, kẹp cáp, vòng cáp\r\n\nkiểm tra, cửa thùng, cơ cấu chốt an toàn cửa thùng, ray trong thùng, cam hãm\r\n\ngoòng, bạc dẫn hướng thùng, phanh dù.\n\nc)Kiểm tra\r\n\nthùng skip: Quai treo, puli treo cáp, bulông bắt giữ cáp, kẹp cáp, vòng cáp\r\n\nkiểm tra, cơ cấu đóng mở dỡ tải, bạc dẫn hướng.\n\nd)Toa xe chở\r\n\nngười: Phanh toa xe (phanh dù), cáp nối với móc cáp, móc cáp với toa xe, chốt,\r\n\nắc và cơ cấu liên kết toa xe, hệ trục và bánh xe, cáp bảo hiểm (cáp quá hải).\n\n2.3.2.Cơ cấu\r\n\ntreo cáp dẫn hướng: Độ kẹp chặt cáp, bu lông kẹp cáp, vòng cáp kiểm tra.\n\n2.3.3.Bàn Điều\r\n\nkhiển: Sự làm việc của các đồng hồ chỉ báo, đèn tín hiệu, các công tắc Điều\r\n\nkhiển, tay Điều khiển.\n\n2.3.4.Độ bắt\r\n\nchặt bu lông móng, bắt giữ thiết bị và bên máy, khớp nối nối giảm tốc và động\r\n\ncơ, khớp nối giảm tốc và tang tời, các gối đỡ của tang tời trục.\n\n2.3.5.Hệ thống\r\n\nphanh an toàn và phanh công tác: Khe hở giữa má phanh và đĩa phanh (phanh đĩa)\r\n\nhoặc giữa đai phanh và vành phanh (phanh đai), sự liên kết chắc chắn của cơ cấu\r\n\ncơ khí các cụm phanh, áp suất phanh.\n\n2.3.6.Phanh sự\r\n\ncố và các cơ cấu chốt hãm tang tời.\n\n2.3.7.Hệ thống\r\n\nthủy lực: Lượng dầu trong thùng dầu, sự kín khít của thiết bị thủylực, bộ\r\n\nlọc dầu, đường ống, bơm dầu, các van an toàn, van Điều tiết, van xả, áp suất\r\n\nthủy lực trong hệ thống khi làm việc, áp kế, cảm biến nhiệt độ và áp suất.\n\n2.3.8.Hệ thống\r\n\nkhí nén: Bình chứa khí nén, van an toàn, van lưu lượng, bộ lọc khí, sự kín khít\r\n\ncủa hệ thống, áp suất khí nén khi hệ thống làm việc, áp kế, cảm biến nhiệt độ\r\n\nvà áp suất.\n\n2.3.9.Hệ thống\r\n\ndầu bôi trơn: Lượng dầu trong thùng dầu, thiết bị lọc dầu, sự kín khít của\r\n\nthiết bị thủy lực, đường ống, bơm dầu, các van an toàn, van Điều tiết, van xả,\r\n\náp suất thủy lực trong hệ thống khi làm việc, các thiết bị đo lường, cảm biến\r\n\náp suất dầu bôi trơn.\n\n2.3.10.Cơ cấu\r\n\nchỉ báo độ sâu: Kiểm tra sự làm việc của cơ cấu chỉ báo, sự chỉ báo chính xác\r\n\nvị trí thùng trục trong giếng với sự chỉ báo vị trí thùng trục trên bảng chỉ\r\n\nbáo.\n\n2.3.11.Hệ thống\r\n\ntín hiệu giếng. Kiểm tra sự làm việc chính xác của hệ thống theo thiết kế: Tín\r\n\nhiệu âm thanh, ánh sáng, tín hiệu số.\n\n2.3.12.Sự làm\r\n\nviệc chính xác của tời trục theo hành trình biểu đồ vận tốc.\n\n2.3.13.Đường\r\n\ncong dỡ tải skip, cơ cấu chất tải vào skip và ngăn định lượng.\n\n2.3.14.Cơ cấu bảo vệ\r\n\nan toàn:\n\na)Thiết bị hạn\r\n\nchế vận tốc theo biểu đồ vận tốc.\n\nb)Cơ cấu bảo vệ\r\n\nliên động điện: Vượt vận tốc chạy đều 15%; quá nâng, quá hạ; chùng cáp; lắc\r\n\ncáp; mòn má phanh (khe hở má phanh lớn hơn cho phép); nhiệt độ động cơ; áp suất\r\n\nphanh thủy lực thấp; áp suất dầu bôi trơn thấp; áp suất phanh khí nén thấp; cửa\r\n\nan toàn ra vào giếng ở các sàn tiếp nhận; không cho phép nhả phanh an toàn nếu\r\n\ntay Điều khiển của phanh công tác không ở vị trí “hãm”, đồng thời tay gạt của\r\n\nbộ khống chếkhông ở\r\n\nvị trí “không”; dừng thùng trục đào lò khi đến mặt bằng có cửa che ở cốt không;\r\n\ndừng thùng trục đào lò khi cách sàn công tác 5m và khi đến gần gương giếng;\r\n\ntruyền tín hiệu cho thợ Điều khiển tời trục hoặc thợtín\r\n\nhiệu sân giếng khi cáp hãm trong rốn giếng bật ra cũng như khi cáp cân bằng quá\r\n\nmức cho phép.\n\nc)Tín hiệu âm\r\n\nthanh tự động báo tín hiệu bắt đầu chu kỳ giảm tốc.\n\n2.3.15.Kiểm tra cáp\r\n\nthép:\n\na)Bằng mắt\r\n\nthường và thước đo:Số sợi đứt, độ\r\n\nmòn tiết diện, sự tở tao, sự han gỉ của cáp.\n\nb)Sự liên kết\r\n\nchặt của cáp với phễu cáp (tời một đầu có trao đổi goòng và toa xe chở người).\n\n2.4.Kết quả kiểm\r\n\ntra ghi vào sổ kiểm tra.\n\n3.Kiểm hàng\r\n\ntuần\n\n3.1.Thời gian\r\n\nkiểm tra: Mỗi tuần phải dành ít nhất 2 giờ dừng tời trục mỏ để tiến hành kiểm\r\n\ntra kỹ thuật an toàn và bảo dưỡng, sửa chữa.\n\n3.2.Thành phần\r\n\nkiểm tra: Thợ kỹ thuật trực ca, Phó Quản đốc kỹ thuật hoặc Phó Quản đốc trực\r\n\nca, Quản đốc phân xưởng.\n\n3.3.Nội dung kiểm\r\n\ntra\n\nNgoài nội dung kiểm\r\n\ntra hàng ca phải kiểm tra các hạng mục sau:\n\na)Sự bắt chặt\r\n\ncáp dẫn hướng trên cơ cấu treo, độ căng của cáp (giếng đứng).\n\nb)Puli tháp\r\n\ngiếng, puli hướng cáp: Kiểm tra cơ cấu bắt chặt, nan hoa,độ mòn vành\r\n\npuli, trục và ổ trục puli.\n\nc)Hộp giảm tốc:\r\n\nKiểm tra bu lông bắt giữ, kiểm tra các gối đỡ, ngón nối,nhiệt độ, dầu bôi\r\n\ntrơn, tiếng kêu trong khi vận hành.\n\nd)Động cơ điện:\r\n\nKiểm tra bulông bắt giữ, nhiệt độ động cơ khi làm việc, tiếng kêu, dòng điện\r\n\nkhi động cơ làm việc.\n\ne)Thiết bị\r\n\nđiện: Kiểm tra sự làm việc của các thiết bị Điều khiển, khí cụ điện, các cơ cấu\r\n\nđóng cắt điện.\n\ng)Cáp thép: Bổ\r\n\nsung mở bảo quản cáp thép.\n\nh)Cơ cấu móc\r\n\nnối: Khóa hãm an toàn, sự bắt chặt với cáp.\n\ni)Độ mòn của\r\n\nphanh, diện tích tiếp xúc của phanh với đĩa phanh hoặc vành phanh.\n\nk) Độ chính xác dừng\r\n\nthùng trục tại các vị trí chất dỡ tải. Nếu không đảm bảo phải so lại cáp.\n\n3.4.Kết quả\r\n\nkiểm tra ghi vào sổ kiểm tra.\n\n4.Kiểm tra hàng\r\n\ntháng\n\n4.1.Thời gian\r\n\nkiểm tra: Mỗi tháng phải dành ít nhất 2 giờ dừng tời trục mỏ để tiến hành kiểm\r\n\ntra kỹ thuật an toàn.\n\n4.2.Thành phần\r\n\nkiểm tra: Thợ kỹ thuật trực ca, Phó Quản đốc kỹ thuật hoặc Phó Quản đốc trực\r\n\nca, Quản đốc phân xưởng, phụ trách tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơ điện,\r\n\ntheo dõi an toàn tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý an toàn.\n\n4.3.Nội dung\r\n\nkiểm tra\n\nNgoài nội dung kiểm\r\n\ntra hàng tuần phải kiểm tra các hạng mục sau:\n\na)Cam đỡ thùng\r\n\ncũi (đối với tời trục mỏ cáp một đầu).\n\nb)Cơ cấu nối\r\n\nray thùng cũi với ray ngoài.\n\nc)Cơ cấu tách\r\n\ntang, chốt hãm tang khi tách tang.\n\nd)Cơ cấu treo\r\n\ncáp dẫn hướng.\n\ne)Cơ cấu giảm\r\n\nchấn đỡ thùng quá nâng, quá hạ đặt trên tháp giếng và rốn giếng.\n\ng)Cơ cấu chất\r\n\ntải và dỡ tải của thùng skip, đường cong dỡ tải skip.\n\nh)Tang quấn\r\n\ncáp: Kiểm tra sự bắt chặt của bulông liên kết của tang quấn cáp, độ mòn của\r\n\nrãnh tang.\n\ni)Cáp thép: Sự\r\n\nquấn cáp trên tang, sự bắt chặt cáp vào tang cáp.\n\nk) Bằng thiết bị siêu\r\n\nâm tự động:Số sợi đứt, sự han gỉ của cáp;\n\n5.Kiểm tra hàng\r\n\nquý\n\n5.1.Thời gian\r\n\nkiểm tra: Mỗi quý phải dành ít nhất 1 ca dừng tời trục mỏ để tiến hành kiểm tra\r\n\nkỹ thuật an toàn.\n\n5.2.Thành phần\r\n\nkiểm tra: Thợ kỹ thuật trực ca, Phó Quản đốc kỹ thuật hoặc Phó Quản đốc trực\r\n\nca, Quản đốc phân xưởng, phụ trách tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơ điện,\r\n\nTrưởng phòng phụ trách cơ điện, theo dõi an toàn tời trục mỏ thuộc Phòng quản\r\n\nlý an toàn.\n\n5.3.Nội dung\r\n\nkiểm tra\n\nNgoài nội dung kiểm\r\n\ntra hàng tháng phải kiểm tra các hạng mục sau:\n\na)Các mối liên\r\n\nkết khung giằng chịu lực trong giếng, tháp giếng.\n\nb)Neo bắt giữ\r\n\nkhung giằng, tháp giếng.\n\nc)Độ mòn của cáp\r\n\ndẫn hướng, ray dẫn hướng.\n\nd)Độ mòn của\r\n\npuli tháp giếng, puli đỡ cáp.\n\ne)Độ mòn gờ\r\n\ntang cuốn cáp.\n\ng)Cương cự\r\n\nđường ray trong giếng nghiêng, sự bắt chặt.\n\nh)Sự han gỉ của\r\n\ncác chi tiết phải chống han gỉ.\n\n5.4.Kết quả\r\n\nkiểm tra ghi vào sổ kiểm tra.\n\n6.Kiểm tra 6\r\n\ntháng\n\n6.1.Thời gian\r\n\nkiểm tra: 6 tháng phải dành ít nhất 1 ca dừng tời trục mỏ để tiến hành kiểm tra\r\n\nkỹ thuật an toàn.\n\n6.2.Thành phần\r\n\nkiểm tra: Thợ kỹ thuật trực ca, Phó Quản đốc kỹ thuậthoặc Phó Quản đốc\r\n\ntrực ca, Quản đốc phân xưởng, phụ trách tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơ\r\n\nđiện, theo dõi an toàn tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý an toàn, Trưởng phòng\r\n\nquản lý cơ điện, Phó Giám đốc quản lý cơ điện.\n\n6.3.Nội dung\r\n\nkiểm tra\n\nNgoài việc thực hiện\r\n\nnội dung kiểm tra hàng quý, phải thực hiện kiểm tra các nội dung sau:\n\na)Sự han gỉ của\r\n\ncác khung giằng, tháp giếng, sự chắc chắn của các neo giữ trong giếng.\n\nb)Thử nghiệm\r\n\nphanh dù.\n\nc)Thử nghiệm hệ\r\n\nsố độ bền dự phòng cáp thép.\n\nd)Kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm hệ số độ bền cơ cấu móc nối.\n\ne)Kiểm tra hộp\r\n\ngiảm tốc.\n\ng)Thiết bị\r\n\nđiện, cáp điện.\n\n6.4.Kết quả\r\n\nkiểm tra sáu tháng được lập thành biên bản ghi đầy đủ nội dung và thông số đã\r\n\nkiểm tra được.\n\n7.Kiểm tra hàng\r\n\nnăm\n\n7.1.Thời gian\r\n\nkiểm tra: Mỗi năm phải dành ít nhất 1 ca dừng tời trục mỏ để tiến hành kiểm tra\r\n\nkỹ thuật an toàn.\n\n7.2.Thành phần\r\n\nkiểm tra: Thợ kỹ thuật trực ca, Phó Quản đốc kỹ thuật hoặc Phó Quản đốc trực\r\n\nca, Quản đốc phân xưởng, phụ trách tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơ điện,\r\n\ntheo dõi an toàn tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý an toàn, Trưởng phòng phụ trách\r\n\ncơ điện, Trưởng phòng phụ trách trắc địa, Phó Giám đốc phụ trách cơ điện.\n\n7.3.Nội dung\r\n\nkiểm tra\n\nNgoài việc thực hiện\r\n\nnội dung kiểm tra 6 tháng, phải thực hiện kiểm tra các nội dung sau:\n\na)Trắc đạc, lập\r\n\nsơ đồ sai lệch tại từng điểm toàn bộ ray dẫn hướng trong giếng đứng.\n\nb)Trắc đạc, lập\r\n\nsơ đồsai lệch tại từng điểm của đường ray trong giếng nghiêng.\n\nc)Xác định lệch\r\n\ntâm giữa tâm puli giếng và tâm giếng đứng, giữa tâm puli và tâm tang tời.\n\n7.4.Kết quả\r\n\nkiểm tra hàng năm được lập thành biên bản ghi đầy đủ nội dung và thông số đã\r\n\nkiểm tra được.\n\nĐiều\r\n\n58. Biểu mẫu sổ sách quản lý và kiểm tra tời trục mỏ\n\nMỗi tời trục mỏ phải\r\n\ncăn cứ thiết kế, nguyên lý làm việc, thiết bị lắp trong giếng và các quy định\r\n\ntại Quy chuẩn này để lập các sổ phục vụ công tác quản lý, vận hành, kiểm tra,\r\n\nbảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ theo các mẫu tại Phụ\r\n\nlục IV Quy chuẩn này.\n\nChương XI\n\nTHỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH, KIỂM ĐỊNH TỜI\r\n\nTRỤC MỎ\n\nĐiều\r\n\n59. Quy định chung\n\n1.Tời trục mỏ\r\n\nsau khi lắp đặt xong trước khi đưa vào sử dụng phải được thử nghiệm, hiệu chỉnh\r\n\nvà kiểm định.\n\n2.Giám đốc mỏ\r\n\nhoặc người được ủy quyền là người chịu trách nhiệm kiểm tra năng lực của các tổ\r\n\nchức được thuê thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định theo quy định hiện hành và\r\n\ntổ chức giám sát việc thực hiện thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định tời trục\r\n\nmỏ.\n\n3.Đơn vị thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định phải chịu trách nhiệm thực hiện đủ các nội dung\r\n\nphải thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định được quy định tại Điều 60 và Điều 61\r\n\nQuy chuẩn này.\n\n4.Tổ chức thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định chịu trách nhiệm trước pháp Luật về các kết\r\n\nluận về an toàn tời trục mỏ đã tiến hành thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định.\n\n5.Tổ chức thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định phải thực hiện ghi các thông số kỹ thuật an\r\n\ntoàn đã thử nghiệm, hiệu chỉnh hoặc kiểm định vào nhật ký công trình và có xác\r\n\nnhận của người giám sát.\n\nĐiều\r\n\n60. Thử nghiệm, hiệu chỉnh tời trục mỏ\n\n1.Thời hạn thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh\n\na)Lần đầu sau\r\n\nkhi lắp đặt.\n\nb)Định kỳ trong\r\n\nkhi vận hành được quy định trong Bảng 29.\n\n2.Nội dung và\r\n\nthời hạn thử nghiệm, hiệu chỉnh được quy định trong Bảng 29\n\nBảng 29. Nội\r\n\ndung và thời hạn thử nghiệm, hiệu chỉnh\n\nTT\n\nNội dung\r\n\n thử nghiệm và hiệu chỉnh\n\nThời hạn\n\n1\n\nĐộng cơ điện\n\n1 lần/năm\n\n2\n\nThiết bị và mạch\r\n\n điện bảo vệ nhiệt động cơ điện\n\n1 lần/năm\n\n3\n\nThiết bị và mạch điện\r\n\n bảo vệ vận tốc động cơ điện\n\n1 lần/năm\n\n4\n\nThiết bị cung cấp\r\n\n điện\n\n1 lần/năm\n\n5\n\nCác thiết bị và\r\n\n mạch Điều khiển tự động\n\n1 lần/năm\n\n6\n\nCác cơ cấu bảo vệ\r\n\n và liên động tác động điện cắt điện động cơ\n\n1 lần/năm\n\n7\n\nCác cơ cấu bảo vệ\r\n\n liên động tác động phanh\n\n1 lần/năm\n\n8\n\nPhanh điện\n\n1 lần/năm\n\n9\n\nĐộ lệch không đồng\r\n\n trục giữa động cơ, khớp nối, hộp giảm tốc và tang tời\n\n1 lần/năm\n\n10\n\nCác đồng hồ đo\r\n\n lường\n\n1 lần/năm\n\n11\n\nBiểu đồ vận tốc\n\n1 lần/năm\n\n12\n\nHệ thống tín hiệu\n\n1 lần/năm\n\n3.Mẫu biên bản\r\n\nthử nghiệm, hiệu chỉnh\n\nKết quả thử nghiệm,\r\n\nhiệu chỉnh phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại phần Phụ lục IV, Quy chuẩn này.\n\nĐiều\r\n\n61. Kiểm định tời trục mỏ\n\n1.Thời hạn kiểm\r\n\nđịnh\n\na)Lần đầu sau\r\n\nkhi lắp đặt.\n\nb)Định kỳ trong\r\n\nkhi vận hành được quy định trong Bảng 30.\n\n2.Nội dung,\r\n\nthời hạn và thông số cho phép cho trong Bảng 30.\n\nBảng 30. Nội\r\n\ndung, thời hạn và thông số kiểm định\n\nTT\n\nNội dung\r\n\n kiểm định\n\nThời hạn\r\n\n kiểm định\n\nThông số\r\n\n cho phép\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nCác mối hàn chịu\r\n\n lực theo phương pháp không phá hủy của khung giằng, tháp giếng. Kiểm tra xác\r\n\n suất 10% số mối hàn và những vị trí nghi ngờ\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ 5 năm 1 lần\n\nQuy định về mối hàn\r\n\n chịu lực tại Chương 3 TCVN4244:2005 \n\n2\n\nĐộ lệch tâm trục\r\n\n giếng\n\nSau khi lắp đặt và\r\n\n định kỳ 5 năm 1 lần\n\nKhoản 22 Điều 10\r\n\n Quy chuẩn này\n\n3\n\nTốc độ ăn mòn của\r\n\n các dầm chịu lực trong giếng đứng\n\nBảng 4 Quy chuẩn\r\n\n này\n\nBảng 4 Điều 16 Quy\r\n\n chuẩn này\n\n4\n\nĐộ đảo hướng tâm\r\n\n tang quấn cáp\n\nSau khilắp\r\n\n đặt\n\nvà định kỳ 5 năm 1\r\n\n lần\n\nBảng 6 Khoản\r\n\n 12\n\nĐiều\r\n\n 21 Quy chuẩn này\n\n5\n\nBộ phận chỉ báo độ\r\n\n sâu\n\nSau lắp đặt và định kỳ 1 năm\r\n\n 1 lần\n\nĐiều 26 Quy chuẩn\r\n\n này\n\n6\n\nGóc lệch của cáp\r\n\n trên puli định hướng và tang cuốn cáp\n\nSau lắp đặt và định kỳ 5 năm\r\n\n 1 lần\n\nĐiều 32 Quy chuẩn\r\n\n này\n\n7\n\nHệ thống phanh tời\r\n\n trục:\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ 1 năm 1 lần\n\n\n\n- Kết cấu của phanh\n\nChắc chắn, ổn định,\r\n\n không kẹt\n\n- Khe hở phanh\n\nKhoản 8 Điều 33 Quy\r\n\n chuẩn này\n\n- Tác động tự động\r\n\n dừng tời trục khi tang tời vượt tốc 15% vận tốc đều\n\nKhoản 9 Điều 35 Quy\r\n\n chuẩn này\n\n- Diện tích tiếp\r\n\n xúc má phanh vào đĩa phanh hoặc vành phanh\n\nKhoản 12 Điều 33\r\n\n Quy chuẩn này\n\n- Mô men hãm của\r\n\n phanh Mh\n\nBảng 9 Điểm a\n\nKhoản 26 Điều 33\r\n\n Quy chuẩn này\n\n8\n\n- Thời gian chạy\r\n\n không tải\n\nLần đầu\r\n\n saulắp đặt và định kỳ2 lần 1 năm\n\nKhoản 27 Điều\r\n\n 33Quy chuẩn này\n\n- Thời gian tác\r\n\n động phanh\n\n- Khoảng trượt của\r\n\n má phanh trên mặt đĩa phanh của phanh đĩa\n\nĐiểm 4.6 Khoản 4\r\n\n Điều\n\n48\r\n\n Quy chuẩn này\n\n- Độ nhám bề mặt\r\n\n của mặt đĩa phanh và vành phanh\n\nĐiểm 4.9 Khoản 4\r\n\n Điều 48 Quy chuẩn này\n\n9\n\nPhanh dù thùng trục\r\n\n giếng đứng:\n\nLần đầu sau lắp đặt và định kỳ 2 lần\r\n\n 1 năm\n\nKhoản 27 Điều 33\r\n\n Quy chuẩn này\n\n- Thời gian tác\r\n\n động\n\n- Độ tụt của thùng\r\n\n khi phanh dù tác động\n\n- Độ trượt của má\r\n\n dao (nêm phanh) sau khi phanh dù tác động\n\n- Độ tụt của cáp\r\n\n giảm xóc\n\nPhanh dù toa xe\r\n\n giếng nghiêng:\n\n- Thời gian tác\r\n\n động\n\n- Độ tụt của toa xe\r\n\n khi phanh dù tác động\n\n\n\n- Độ trượt của má\r\n\n phanh trên ray sau khi phanh dù tác động\n\n\n\n\n\n- Độ tụt của cáp\r\n\n giảm xóc\n\n10\n\nThiết bị giảm chấn\r\n\n đỡ thùng quá nâng, quá hạ\n\nSau lắp đặt và định\r\n\n kỳ 5 năm 1 lần\n\nĐiểm d Khoản 1 Điều\r\n\n 36 Quy chuẩn này\n\n11\n\nTác động tự động\r\n\n dừng được toa xe khi toa xe vượt tốc 25%.\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ2 lần\r\n\n 1 năm\n\nKhoản 27 Điều 33\r\n\n Quy chuẩn này\n\n12\n\nCơ cấu treo và móc\r\n\n nối toa xe, thùng trục\n\nĐiều 45 Quy chuẩn\r\n\n này\n\nĐiều 46 Quy chuẩn\r\n\n này\n\n13\n\nCáp thép\n\nĐiều 45 Quy chuẩn\r\n\n này\n\nĐiều 46 Quy chuẩn\r\n\n này\n\n14\n\nĐộ lệch cho phép\r\n\n cấu kiện lắp trong giếng đứng:\n\nLần đầu\r\n\n saulắp đặt, định kỳ 5 năm 1 lần\n\nTheo Điều 48 Quy\r\n\n chuẩn này tại các khoản sau:\n\n- Khung, dầm, gối\r\n\n đỡ; ray dẫn hướng; dầm đỡ ray dẫn hướng\n\n-Điểm 10.2,\r\n\n 10.4 và 10.5 Khoản 10\n\n- Neo và lắp đặt\r\n\n neo chịu lực\n\n- Điểm 10.6 Khoản\r\n\n 10 và Khoản 6 Điều 15 Quy chuẩn này\n\n- Lắp đặt gối đỡ\n\n-Điểm 10.7, 10.8, 10.9 và 10.13\r\n\n Khoản 10\n\n- Lắp đặt ray dẫn\r\n\n hướng\n\n- Điểm 10.14 Khoản\r\n\n 10\n\n- Lắp đặt cáp thép\r\n\n dẫn hướng\n\n- Điểm 10.15 Khoản\r\n\n 10\n\n- Bạc dẫn hướng\n\n- Điểm 10.16 Khoản\r\n\n 10\n\n- Dầm chống va đập\n\n- Điểm 10.17 Khoản\r\n\n 10\n\n15\n\nTrục chính tời trục\r\n\n mỏ:\n\n- Kiểm tra khuyết\r\n\n tật của trục chính tời trục mỏ bằng siêu âm\n\nLần đầu trước khi\r\n\n lắp đặt và định kỳ 5 năm\r\n\n 1 lần\n\nĐiều 23 Quy chuẩn\r\n\n này\n\n- Khe hở đỉnh, khe\r\n\n hở bên, diện tích tiếp xúc và sốđiểm tiếp xúc trục\r\n\n chính và bạc\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ 5 năm 1 lần\n\nĐiểm 3.1, 3.2 và\r\n\n 3.3 Khoản 3 Điều 48 Quy chuẩn này\n\n- Độ đồng tâm giữa\r\n\n tang tời và trục chính\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ 5 năm 1 lần\n\nĐiềm 3.4 Khoản 3\r\n\n Điều 48 Quy chuẩn này\n\n16\n\nGỗ lót trên tang\r\n\n cuốn cáp\n\nSau lắp đặt và định kỳ 5 năm\r\n\n 1 lần\n\nĐiểm 4.10 Khoản 4\r\n\n Điều 48 Quy chuẩn này\n\n17\n\nHộp giảm tốc:\n\n- Độ đảo hướng tâm\r\n\n trục hộp giảm tốc\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ 5 năm 1 lần\n\nĐiểm 5.2 Khoản 5\r\n\n Điều 48 Quy chuẩn này\n\n- Sai số cho phép\r\n\n lắp đặt hộp khớp nối\n\nBảng 20 Điểm 5.3\r\n\n Khoản 5 Điều 48 Quy chuẩn này\n\n18\n\nĐộ lệch đường tâm\r\n\n cần kéo phanh và đường tâm đòn bẩy bộ truyền động của phanh đai\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ 5 năm 1 lần\n\nKhoản 6.3 Điều 48\r\n\n Quy chuẩn này\n\n19\n\nĐộ lệch tâm hai má\r\n\n phanh theo hướng kính và hướng tâm\n\nLần đầu sau lắp đặt\r\n\n và định kỳ 5 năm 1 lần\n\nKhoản 6.4 Điều 48\r\n\n Quy chuẩn này\n\n20\n\nHệ thống thủy lực:\n\n- Độ kín khít\n\nSau lắp đặt và định\r\n\n 1 năm 1 lần\n\nKhoản 2 Điều 24 Quy\r\n\n chuẩn này\n\n- Áp xuất dưP0của\r\n\n hệ thống thủy lực\n\nBảng 8 Khoản 3 Điều\r\n\n 24\n\n- Nhiệt độ\n\nKhoản 7 Điều 48 Quy\r\n\n chuẩn này\n\n21\n\nHệ thống khí nén\n\nSau lắp đặt và định 1\r\n\n năm 1 lần\n\nKhoản 7 Điều 48 Quy\r\n\n chuẩn này\n\n- Sự kín khí\n\n- Nhiệt độ\n\n22\n\nHệ thống bôi trơn\n\n-Sự kín khít\n\n-Nhiệt độ\n\nSau lắp đặt và định\r\n\n 1 năm 1 lần\n\nKhoản 7 Điều 48 Quy\r\n\n chuẩn này\n\n23\n\nThiết bị đo lường\n\nSau lắp đặt và định\r\n\n kỳ 1 năm 1 lần\n\nTheo quy định tại\r\n\n Thông tưsố 33/2015/ TT-BCT\n\n24\n\nTín hiệu\n\nSau lắp đặt và định\r\n\n kỳ 1 năm 1 lần\n\nLàm việc chính xác,\r\n\n rõ ràng theo tín hiệu quy định\n\n3.Mẫu biên bản\r\n\nkiểm định\n\nKết quả kiểm định\r\n\nphải được lập thành biên bản theo mẫu quyđịnh tại Phụ\r\n\nlục IV Quy chuẩn này.\n\nĐiều\r\n\n62. Giám sát và xử lý kết quả thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định\n\n1.Giám sát thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định\n\n1.1.Người giám\r\n\nsát: Là người phụ trách về tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơ điện vàQuảnđốc hoặc Phó\r\n\nQuản đốc phân xưởng quản lý tời trục mỏ.\n\n1.2.Nội dung giám\r\n\nsát\n\na)Thực hiện hết\r\n\nnội dung cần thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định theo quy định.\n\nb)Thực hiện thửnghiệm, hiệu\r\n\nchỉnh, kiểm định đúng quy trình.\n\nc)Thông số kỹ\r\n\nthuật an toàn đo kiểm được trong khithử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định, so\r\n\nsánh với thông số cho phép.\n\n2.Xử lý kết quả\r\n\nthử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định\n\n2.1.Giám đốc các\r\n\ntổchức\r\n\nthử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định căn cứ vào thông số kiểm tra, đo được trong\r\n\nkhi thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định đưa ra kếtluận đối với\r\n\ncác nội dung đã thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định cũng như các kiến nghị về\r\n\nan toàn.\n\n2.2.Căn cứ vào\r\n\nthông số kỹ thuật do đơn vị tự kiểm tra, sổ ghi chép vận hành, các kết luận và\r\n\nkiến nghị về an toàn của các tổ chức thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định tời\r\n\ntrục mỏ mà Giám đốc mỏ:\n\na)Tổ chức họp\r\n\nđể đưa ra kết luận tời trục có được phép hoạt động haykhông.\n\nb)Thành phần dự\r\n\nhọp gồm: Phó Giám đốc phụ trách cơ điện mỏ, Trưởng phòng phụ trách cơ điện, cán bộ phụ\r\n\ntrách tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý cơ điện; Trưởng phòng quản lý trắc địa,\r\n\ncán bộ theo dõi an toàn tời trục mỏ thuộc Phòng quản lý an toàn và quản đốcphân\r\n\nxưởngquản\r\n\nlý tời trục mỏ.\n\nc)Thời gian tổ\r\n\nchức họp: Sau khi thử nghiệm, kiểm định.\n\n2.3.Tổ chức thử\r\n\nnghiệm, hiệu chỉnh phải lưu giữ sổ nhật ký thửnghiệm, hiệu chỉnh và kiểm\r\n\nđịnh.\n\nĐiều\r\n\n63. Mẫu biên bản thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định\n\n1.Các tổ chức\r\n\nthử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định cũng như đơn vị quản lý tời trục mỏ phải lập biên\r\n\nbản thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định theo mẫu quy định tại phụ lục IV Quy chuẩn này.\n\n2.Cột thông số\r\n\nkiểm định phải ghi cụ thể các kết quả đã kiểm tra và đođạc.\n\n3.Các đơn vị\r\n\nquản lý tời trục mỏ không được nghiệm thu, ký biên bản thử nghiệm, hiệu chỉnh\r\n\nvà kiểm định khi thiếu các kết quả cụ thể trong cột thông số kiểm tra, đo\r\n\nlường.\n\nChương XII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n64. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\n\n1.Cục Kỹ thuật\r\n\nan toàn và Môi trường công nghiệp\n\na)Hướng dẫn, tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các quyđịnh tại Thông tưnày.\n\nb)Định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất thanh tra, kiểm tra việc thực các nội dung được quy định tại Thông tư\r\n\nđối với các tổ chức có liên quan tới tời trục mỏ.\n\n2.[22] Sở Công\r\n\nThương có trách nhiệm\n\nThanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định tại Thông tư này đối với các tổ chức có liên quan\r\n\ntới tời trục mỏ trên địa bàn quản lý.\n\n3.Các tổ chức\r\n\nthí nghiệm, hiệu chính, kiểm định\n\nTổ chức thí nghiệm,\r\n\nhiệu chỉnh và kiểm\r\n\nđịnh tời trục mỏ phải thực hiện các nội dung quy định tại Điều 60 và 61 Quy\r\n\nchuẩn này và phải chịu trách nhiệm trước pháp Luật về các kết quả thí nghiệm,\r\n\nhiệu chỉnh và kiểm định.\n\n4.Giám đốc mỏ\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na)Chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức quản lý và sử dụng an toàn tời trục mỏ theo quy định tại Quy\r\n\nchuẩn này.\n\nb)Có trách\r\n\nnhiệm phân cấp cho các cán bộ dưới quyền quản lý và vận hành an toàn tời trục\r\n\nmỏ theo các cấp: Phó Giám đốc, trưởng phòng, cán bộ chuyên trách (hoặc kiêm\r\n\nnhiệm) phụ trách tời trục mỏ, cán bộ theo dõi an toàn tời trục mỏ, quản đốc\r\n\nphân xưởng quản lý và vận hành tời trục mỏ.\n\nc)Ban hành các\r\n\nvăn bản để quản lý, sử dụng tời trục mỏ đảm bảo an toàn và hiệu quả.\n\nd)Sau thời hạn\r\n\n6 tháng Thông tư ban hành Quy chuẩn này có hiệu lực, Giám đốc mỏ phải gửi báo\r\n\ncáo các nội dung tời trục mỏ đang hoạt động chưa đảm bảo kỹ thuật an toàn theo\r\n\nquy định tại Quy chuẩn này và phương án cải tạo, trang bị bổ sung về Cục Kỹ\r\n\nthuật an toàn và Môi trường công nghiệp Bộ Công Thương.\n\nĐiều\r\n\n65. Hiệu lực thi hành\n\n1.Quy chuẩn này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2017.\n\n2.Các Khoản 1,\r\n\nKhoản 2, Khoản 5 và Khoản 7 Điều 64, Điều 65, Điều 82, Điều 83, Điều 84 (trừ\r\n\ncác Điểm e, k,lKhoản 9 và\r\n\nĐiểm b Khoản 10), Điều 85, Điều 86, Điều 87, Điều 88, Điều 89, Điều 90, Điều\r\n\n91, Điều 92 quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai\r\n\nthác than hầm lò QCVN\r\n\n01:2011/BCT được ban hành kèm theo Thông tư số03/2011/TT-BCTngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2011 của Bộ Công Thương được bãi bỏ.\n\n3.Đối với tời\r\n\ntrục mỏ đã được lắp đặt trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực được phép tồn tại\r\n\nhoạt động và phải cải tạo để đáp ứng yêu cầu an toàn theo Quy chuẩn này. Thời\r\n\ngian cải tạo, trang bị bổ sung theo phương án tại Điểm d Khoản 4 Điều 64 Quy\r\n\nchuẩn này không quá 2 năm kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.\n\n4.Trong trường\r\n\nhợp các văn bản quy phạm pháp Luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại\r\n\nQuy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định của văn\r\n\nbản mới đó.\n\n5.Trong quá\r\n\ntrình thực hiện Quy chuẩn này, nếu phát hiện những Điều chưa phù hợp, những vấn\r\n\nđề chưa được quy định hoặc cần sửa đổi, bổ sung, yêu cầu tổ chức, cá nhân báo\r\n\ncáo, phản ảnh về Bộ Công Thương để xem xét, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.\n\n6.[23] Khoản 2 Điều\r\n\n9, khoản 3 Điều 21, khoản 6 Điều 30 trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an\r\n\ntoàn tời trục mỏ QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2016/TT-BCT \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương bị bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n[1] Thông tư số\r\n\n14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nChất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm2007;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số\r\n\n78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số\r\n\n74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;”\n\n[2] Điều này được sửa\r\n\nđổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục\r\n\nmỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.\n\n[3] Điều 2 Thông tư số\r\n\n14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm\r\n\n2019, quy định như sau:\n\n“Điều 2. Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành ngày 18 tháng 10 năm 2019”.\n\n[4] Điều 3 Thông tư số\r\n\n14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm\r\n\n2019, quy định như sau:\n\n“Điều\r\n\n3.Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật\r\n\nan toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”\n\n[5] Thông tư số 14/2019/TT-BCT \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, có tên\r\n\nquy chuẩn ký hiệu như sau:\n\n“Sửa đổi 1:2019 QCVN\r\n\n02:2016/BCT”\n\n[6] Thông tư số 14/2019/TT-BCT \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, có địa\r\n\nđiểm, thời gian quy chuẩn như sau:\n\n“HÀ NỘI 2019”\n\n[7] Thông tư số 14/2019/TT-BCT \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, có lời\r\n\nnói đầu như sau:\n\n“Sửa đổi\r\n\n1:2019 QCVN 02:2016/BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 02:2016/BCT.\n\nSửa đổi 1:2019 QCVN\r\n\n02:2016/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương biên\r\n\nsoạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT ngày 14 tháng 8\r\n\nnăm 2019.”\n\n[8] Khoản này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[9] Khoản này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[10] Điều này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[11] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[12] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[13] Điều này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[14] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[15] Khoản\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có\r\n\nhiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.\n\n[16] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[17] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[18] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[19] Khoản này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[20] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[21] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 9 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.\n\n[22] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019..\n\n[23] Khoản này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2019.", + "id": 103 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1030.json b/contexts/context_1030.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9aef91373701f91b46a5524aa246fde4c6386024 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1030.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-43-2009-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-ho-so-105168.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2009-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-ho-so-105168", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 43/2009/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 09 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC THU, NỘP, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ\r\n\nCHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban\r\n\nThường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\nhướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số\r\n\n97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 về việc quy định danh mục,\r\n\nkhung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số 896/TTr-STC-GCS ngày 15/5/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:\n\n1. Thẩm định lần đầu: 550.000 đồng/hồ sơ;\n\n2. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: áp dụng mức thu\r\n\nbằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu thẩm định lần đầu.\n\nĐiều 2. Chế độ quản lý sử dụng và tỷ lệ điều tiết số tiền phí thu được:\n\n1. Quản lý sử dụng: Biên lai, chứng từ thu phí thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn\r\n\ncủa Cục Thuế Lâm Đồng.\n\n2. Tỷ lệ điều tiết:\n\n- Đối với đơn vị tổ chức thu được để lại 25% trên tổng số\r\n\ntiền phí thực thu để chi cho công tác tổ chức thu phí. \n\n- Số còn lại 75%, nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 62/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ\r\n\nlệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. \n\nĐiều 4. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về\r\n\nbiên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức,\r\n\nđơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./- \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quang Thái\n\n", + "id": 1030 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10300.json b/contexts/context_10300.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db37fe914f90c653cf04761ad752869d3a83da78 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10300.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-84-2012-QD-UBND-che-do-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-dia-phuong-151560.aspx", + "name": "Quyet-dinh-84-2012-QD-UBND-che-do-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-dia-phuong-151560", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 84/2012/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 02 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU\r\n\nCƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26.11.2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ công chức ngày 13.11.2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17.5.2011\r\n\ncủa Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Nghị Quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29.6.2007\r\n\ncủa Chính Phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và\r\n\nùn tắc giao thông;\n\nCăn cứ các quy định của Pháp luật về giao thông\r\n\nđường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 64/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 05.5.2009 về việc ban hành quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong việc\r\n\nthi hành nhiệm vụ, công vụ được giao; Số 34/2012/QĐ-UBND ngày 08.6.2012 về việc\r\n\nban hành quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu\r\n\ncác cơ quan tổ chức, đơn vị của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong việc\r\n\nthi hành nhiệm vụ, công vụ được giao;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định chế độ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, địa\r\n\nphương, đơn vị trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết\r\n\nđịnh này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\nThành viên Ban An toàn giao thông tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nhân Chiến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN\r\n\nVỊ TRONG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 84 /2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trách nhiệm và các hình thức\r\n\nkhen thưởng, xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn\r\n\nvị trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng tại quy định này bao gồm:\n\n1. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh;\n\n2. Giám đốc các Sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ\r\n\nquan đơn vị trực thuộc UBND tỉnh là thành viên trong Ban An toàn giao thông tỉnh\r\n\nBắc Ninh (theo Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 10/4/2012 của UBND tỉnh);\n\n3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau\r\n\nđây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện);\n\n4. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\nchung là Chủ tịch UBND cấp xã, trưởng thôn, khu phố);\n\n5. Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương quy định tại khoản 1, 2, 3 của Điều này nếu được cấp trưởng phân công\r\n\nthì phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu đối với nhiệm vụ đó.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nCông tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (TTATGT),\r\n\nbao gồm: Đảm bảo ATGT trong lĩnh vực đường bộ; đường thủy nội địa và đường sắt.\n\nCác hành vi vi phạm an toàn giao thông, gồm: Các\r\n\nhành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ; đường thủy nội địa và đường\r\n\nsắt.\n\nKết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bao gồm: Công\r\n\ntrình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ\r\n\nkhác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.\n\nKết cấu hạ tầng đường sắt là công trình đường sắt,\r\n\nphạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.\n\nKết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, gồm\r\n\nđường thủy nội địa; cảng, bến thủy nội địa; kè, đập giao thông và các công trình\r\n\nphụ trợ khác.\n\nPhương tiện giao thông được nêu trong quy định này,\r\n\ngồm: Phương tiện giao thông đường bộ; phương tiện thủy nội địa; phương tiện\r\n\ngiao thông đường sắt.\n\nHành lang ATGT được nêu trong quy định này, gồm:\r\n\nHành lang an toàn đường bộ; hành lang an toàn đường sắt và hành lang bảo vệ luồng\r\n\nchạy tàu thuyền.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc xác định\r\n\ntrách nhiệm, khen thưởng và xử lý\n\n1. Khi xem xét trách nhiệm người đứng đầu để khen\r\n\nthưởng, xử lý phải khách quan, đúng người, đúng việc trên cơ sở chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn cụ thể của người đứng đầu.\n\n2. Xử lý người đứng đầu căn cứ vào tính chất, mức\r\n\nđộ, hậu quả vi phạm gây ra, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng và những\r\n\nquy định của pháp luật mà người đứng đầu các cơ quan đơn vị vi phạm.\n\n3. Việc khen thưởng, xử lý người đứng đầu được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công\r\n\nchức, Luật Thi đua khen thưởng, Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17.5.2011 của\r\n\nChính phủ, Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND ngày 5.5.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh\r\n\nvà các quy định tại văn bản này.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. Trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị trong việc phòng ngừa, ngăn chặn các\r\n\nhành vi gây mất trật an toàn giao thông\n\nĐiều 5. Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật trong các lĩnh vực đường bộ, đường sắt và đường thủy\r\n\nnội địa để mọi cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân biết và tự giác thực\r\n\nhiện đúng quy định. \n\nĐiều 6. Triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch thanh tra, kiểm tra và tuần tra kiểm soát\n\nHàng năm người đứng đầu có trách nhiệm xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc chương trình, hoạt động của đơn vị liên quan đến\r\n\ncông tác ATGT, các kế hoạch thanh tra, kiểm tra, tuần tra kiểm soát (đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị chức năng: Công an, GTVT…) nhằm đảm bảo TT ATGT trên phạm\r\n\nvi địa bàn quản lý, chịu trách nhiệm.\n\nĐối với các biện pháp nhằm đảm bảo TTATGT mang tính\r\n\nphức tạp, cần nhiều lực lượng tham gia thì người đứng đầu có trách nhiệm xây\r\n\ndựng kế hoạch phối hợp liên ngành.\n\nĐiều 7. Một số biện pháp khác\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt công\r\n\ntác trong các lĩnh vực như: Hoạt động kiểm định phương tiện; công tác đào tạo,\r\n\nsát hạch cấp giấy phép lái xe; Công tác bảo trì đường bộ; hoạt động vận tải và\r\n\ndịch vụ hỗ trợ vận tải.\n\nMục 2. Trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị trong việc phát hiện và xử lý các hành\r\n\nvi gây mất trật tự an toàn giao thông\n\nĐiều 8. Trách nhiệm phát\r\n\nhiện vi phạm\n\nNgười đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng,\r\n\nđơn vị chức năng phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, các đơn vị liên quan theo phạm vi trách nhiệm của mình thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và\r\n\nđường sắt, cụ thể:\n\n1. Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông và tín\r\n\nhiệu giao thông (của phương tiện).\n\n2. Các hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n3. Các hành vi vi phạm quy định về phương tiện giao\r\n\nthông, phương tiện thủy nội địa.\n\n4. Các hành vi vi phạm quy định về người điều khiển\r\n\nphương tiện giao thông.\n\n5. Các hành vi vi phạm quy định về vận tải, quản\r\n\nlý hoạt động vận tải, xử lý các vi phạm về vận tải.\n\n6. Vi phạm quy định về hoạt động của cảng, bến thủy\r\n\nnội địa.\n\n7. Các hành vi vi phạm khác liên quan đến trật tự\r\n\nan toàn giao thông.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm xử lý vi\r\n\nphạm\n\nKhi phát hiện các hành vi vi phạm hoặc các hành vi\r\n\ncó nguy cơ gây mất ATGT, gây TNGT trong phạm vi đơn vị và trên địa bàn, Người\r\n\nđứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo, áp dụng ngay các biện pháp cần thiết và phù\r\n\nhợp để đình chỉ ngay, khắc phục và hạn chế thấp nhất hậu quả do hành vi vi phạm\r\n\ngây ra.\n\nXử lý các đối tượng, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nkhông làm tròn nhiệm vụ trong việc phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn tình trạng\r\n\nvi phạm quy định pháp luật về bảo đảm TT ATGT đường bộ; đường thủy nội địa và\r\n\nđường sắt.\n\nMục 3. Khen thưởng và xử lý\r\n\ntrách nhiệm Người đứng đầu trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý\r\n\nvi phạm trật tự an toàn giao thông\n\nĐiều 10. Các mức độ đánh\r\n\ngiá trách nhiệm người đứng đầu\n\nTrên cơ sở kết quả thực hiện việc phòng ngừa, phát\r\n\nhiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn và\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan, địa phương, đơn vị để xem xét, đánh\r\n\ngiá trách nhiệm của Người đứng đầu theo các mức sau đây:\n\n1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n\n2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n3. Hoàn thành nhiệm vụ.\n\n4. Không hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 11. Xử lý kỷ luật\n\n1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 văn bản này không hoàn thành nhiệm vụ để xảy ra tình trạng vi\r\n\nphạm gây mất trật tự an toàn giao thông thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm\r\n\nvà hậu quả gây ra mà áp dụng các hình thức kỷ luật theo Nghị định số 34/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 17/5/2011 của Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với công chức và Quyết định\r\n\nsố 64/2009/QĐ-UBND ngày 5/5/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định chế độ trách\r\n\nnhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Ninh trong việc thi hành nhiệm vụ, công vụ được giao. Cụ thể, áp dụng\r\n\nhình thức xử lý kỷ luật với người có vi phạm (xét nguyên nhân vi phạm cụ thể)\r\n\nnhư sau:\n\na) Khiển trách:\n\nĐối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu phát\r\n\nhiện vi phạm nhưng xử lý không đúng theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu\r\n\nvi phạm một trong các quy định tại các khoản của Điều 5, Điều 6, Điều 7 và không\r\n\nnghiêm túc tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định tại Điều 8, Điều 9 của\r\n\nvăn bản này;\n\n- Đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu\r\n\ncác địa phương trong một năm tăng cả 3 tiêu chí là số vụ tai nạn; số người chết;\r\n\nsố người bị thương so với năm trước (nếu không có lý do xứng đáng).\n\nb) Cảnh cáo:\n\nĐối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu không\r\n\nphát hiện, ngăn chặn kịp thời, để xảy ra tình trạng vi phạm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông gây tai nạn giao thông thuộc địa bàn quản lý, cụ thể như sau:\n\nĐối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các\r\n\nđịa phương trong 2 năm liên tiếp để số vụ tai nạn và số người chết, số người bị\r\n\nthương đều tăng so với năm trước.\n\nc) Trách nhiệm liên đới:\n\nNgười đứng đầu liên đới chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật nếu để cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ làm sai các quy\r\n\nđịnh liên quan đến đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n\nd) Đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị khác:\n\nTuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm không hoàn thành\r\n\nchức trách, nhiệm vụ được giao để xem xét, xử lý tương ứng.\n\n2. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật: Thực hiện theo\r\n\ncác quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 12. Khen thưởng\n\n1. Người đứng đầu có thành tích xuất sắc trong công\r\n\ntác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trật tự an\r\n\ntoàn giao thông thì được xem xét, đề nghị khen thưởng theo quy định pháp luật\r\n\nvề thi đua, khen thưởng dưới các hình thức:\n\n- Tặng Bằng khen và tiền thưởng kèm theo đối với\r\n\nngười đứng đầu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n\n- Tặng Giấy khen và tiền thưởng kèm theo đối với\r\n\nngười đứng đầu hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n2. Thưởng đột xuất khi cá nhân, đơn vị có thành tích\r\n\nđặc biệt xuất sắc thì được xem xét khen thưởng kịp thời. Hình thức và tiền khen\r\n\nthưởng thực hiện theo các quy định hiện hành về thi đua khen thưởng.\n\n3. Các cơ quan, địa phương, đơn vị tuỳ theo tính\r\n\nchất, điều kiện, tình hình cụ thể để có hình thức khen thưởng của cấp mình cho phù\r\n\nhợp.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải:\n\n- Chỉ đạo tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ,\r\n\nLuật Giao thông đường thuỷ nội địa, Luật Giao thông đường sắt và các văn bản hướng\r\n\ndẫn có liên quan.\n\n- Đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh các biện pháp\r\n\nphối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác cơ quan trung ương đóng tại địa phương nhằm thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và thực hiện công tác đảm bảo TTATGT trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Thường xuyên chỉ đạo bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các lực lượng chức năng: Cảnh sát Giao thông; Cảnh sát Cơ động; Thanh tra\r\n\nSở Giao thông; Cảnh sát trật tự... trong công tác giữ gìn bảo đảm trật tự an\r\n\ntoàn giao thông.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Giao\r\n\nthông thực hiện tốt công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe; đào tạo\r\n\ncấp chứng chỉ chuyên môn lái phương tiện thủy; hoạt động kiểm định phương tiện;\r\n\ncông tác quản lý, bảo trì bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hoạt động\r\n\nvận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải; xử lý các bất cập trong tổ chức giao thông,\r\n\ncác điểm đen về TNGT trên các tuyến đường giao thông trong phạm vi được giao\r\n\nquản lý.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về trật\r\n\ntự an toàn giao thông theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Hướng dẫn chính quyền địa phương cấp huyện, cấp\r\n\nxã thực hiện các nội dung có liên quan khi được yêu cầu.\n\n2. Trách nhiệm của Giám đốc Công an tỉnh:\n\n- Chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông; Cảnh sát\r\n\nquản lý hành chính về trật tự xã hội; Cảnh sát trật tự... thường xuyên tuần tra\r\n\nkiểm soát, xử lý các vi phạm về trật tự an toàn giao thông. Đặc biệt tăng cường\r\n\ntuần tra, kiểm soát trong thời gian trước, trong và sau tết, mùa lễ hội, mùa\r\n\nmưa lũ; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao\r\n\nthông;\n\n- Tổ chức phối hợp với các đơn vị chức năng và chính\r\n\nquyền địa phương để thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông\r\n\nvà khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tổ chức phối hợp với các đơn vị chức năng, chính\r\n\nquyền địa phương nghiên cứu, khắc phục các điểm đen và những vấn đề còn bất cập\r\n\nvề tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp:\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục pháp luật tại địa phương;\n\n- Tổ chức quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được\r\n\ngiao trên địa bàn huyện quản lý. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng, hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa\r\n\nvà đường sắt trên địa bàn huyện;\n\n- Thường xuyên cung cấp thông tin, phản ánh kịp thời\r\n\ntình hình trật tự an toàn giao thông và kiến nghị các biện pháp tăng cường phòng\r\n\nngừa và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông tại địa phương;\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc xử\r\n\nlý vi phạm trật tự an toàn giao thông khi có yêu cầu.\n\n4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc\r\n\nĐài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Trưởng Đài phát thanh các địa phương; Tổng\r\n\nbiên tập Báo Bắc Ninh có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\ntrong các lĩnh vực đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa thường xuyên, rộng\r\n\nrãi đến toàn dân. Tăng cường các chuyên đề, bài viết, thông tin liên quan đến\r\n\ncông tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo có trách nhiệm\r\n\nđưa pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt vào chương trình\r\n\ngiảng dạy trong nhà trường tùy theo cấp học, ngành học nhằm tuyên truyền, giáo\r\n\ndục đến đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên trong toàn tỉnh.\n\n6. Giám đốc Kho bạc nhà nước chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt tại đơn\r\n\nvị. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hỗ trợ kinh phí trong việc thực hiện\r\n\nđảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n\n7. Giám đốc Sở Tài chính chỉ đạo công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt tại đơn vị.\r\n\nThực hiện tốt việc cấp kinh phí, thanh quyết toán kinh phí phục vụ hàng năm về\r\n\ncông tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt tại đơn vị.\r\n\nTheo dõi, tổng hợp tình hình diễn biến các ca cấp cứu về tai nạn giao thông đồng\r\n\nthời nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ, cấp cứu nạn nhân tai nạn giao thông.\n\n9. Giám đốc Đoạn quản lý đường thủy nội địa số 4\r\n\nchỉ đạo công tác tuyên truyền pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa,\r\n\ntại đơn vị và địa phương. Phối hợp với các đơn vị chức năng trong công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa. Nghiên cứu, đề\r\n\nxuất khắc phục những vấn đề bất cập trong công tác tổ chức bảo đảm giao thông\r\n\nđường thủy nội địa, quản lý pháp luật về giao thông đường thủy nội địa trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n10. Công ty quản lý đường sắt Hà Lạng chỉ đạo công\r\n\ntác tuyên truyền pháp luật về giao thông đường bộ, đường sắt tại đơn vị và địa\r\n\nphương. Phối hợp với các đơn vị chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông đường sắt. Nghiên cứu, đề xuất khắc phục những vấn đề\r\n\nbất cập trong công tác tổ chức bảo đảm giao thông đường sắt, quản lý pháp luật\r\n\nvề giao thông đường sắt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n11. Đề nghị Uỷ ban MTTQ tỉnh; các cơ quan trung ương\r\n\nđóng tại địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với các cơ\r\n\nquan hữu quan và chính quyền địa phương để tuyên truyền, vận động cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức tại đơn vị mình và nhân dân thực hiện pháp luật về giao thông\r\n\nđường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.\n\nĐiều 14. Chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo\n\nNgười đứng đầu có trách nhiệm định kỳ báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện quy định này lên cấp trên trực tiếp; Khi có vi phạm xảy ra báo\r\n\ncáo kịp thời tình hình mức độ nguy hiểm, các biện pháp đã áp dụng và đề xuất\r\n\nhướng xử lý.\n\nĐiều 15. Sửa đổi và bổ sung\r\n\nquy định\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh; Sở GTVT\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.", + "id": 10300 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103000.json b/contexts/context_103000.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b013de7ceae5f81ca802fb1a67dab5d2e00eb86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103000.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-25-2012-NQ-HDND-quy-hoach-phat-trien-giao-duc-Ba-Ria-Vung-Tau-186068.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2012-NQ-HDND-quy-hoach-phat-trien-giao-duc-Ba-Ria-Vung-Tau-186068", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/2012/NQ-HĐND\n\nBà Rịa, ngày 07 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN QUY\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN\r\n\n2012-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU\r\n\nKHÓA V KỲ HỌP THỨ V\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn Đề án Quy hoạch phát triển\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến năm\r\n\n2020; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn\r\n\nhóa-Xã hội và ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn Đề án “Quy\r\n\nhoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2020” theo nội dung Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh (đính kèm Đề án).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\n\n\n", + "id": 103000 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103001.json b/contexts/context_103001.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bef98fd14bfd577dc4dc1a326883dcad7307307f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103001.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-671-QD-BTTTT-dinh-chinh-loi-chinh-ta-Thong-tu-15-2009-TT-BTTTT-to-chuc-Lien-hoan-phat-thanh-truyen-hinh-88799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-671-QD-BTTTT-dinh-chinh-loi-chinh-ta-Thong-tu-15-2009-TT-BTTTT-to-chuc-Lien-hoan-phat-tha", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 671/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2009\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐÍNH CHÍNH LỖI CHÍNH TẢ TRONG THÔNG TƯ SỐ 15/2009/TT-BTTTT NGÀY 4 THÁNG 5\r\n\nNĂM 2009 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nCông báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện\r\n\ntử,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Đính chính lỗi\r\n\nchính tả trong Thông tư số 15/2009/TT-BTTTT ngày 4 tháng 5 năm 2009 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quy định về việc tổ chức Liên hoan phát thanh, truyền\r\n\nhình như sau:\n\nTại Thông tư số 15/2009/TT-BTTTT \r\n\nngày 4 tháng 5 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc tổ chức\r\n\nLiên hoan phát thanh, truyền hình, Điều 2 khoản 4, dòng thứ\r\n\n4 từ trên xuống viết là: “… quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 mục I”. Nay\r\n\nđính chính lại là: “… quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Chương I”.\n\nĐiều 15, dòng\r\n\nthứ 15 từ trên xuống viết là: “… quy định tại mục 2 Thông tư này”. Nay đính\r\n\nchính lại là “… quy định tại Điều 4, Chương II của Thông tư này”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Quản lý phát thanh, truyền hình và\r\n\nthông tin điện tử, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP Trung ương và các Ban Đảng;\r\n\n - VP Quốc hội và các UB của Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Đài phát thanh, truyền hình;\r\n\n - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các đơn vị liên quan thuộc Bộ TTTT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo; TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, Cục PTTH (3), TH (280).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Quý Doãn\n\n ", + "id": 103001 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103002.json b/contexts/context_103002.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b02c955d7b8e3399949f72a1118906465e78b95d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103002.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-16-QD-UBND-2018-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540200.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-QD-UBND-2018-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540200", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/QĐ-UBND\n\nPhú Nhuận,\r\n\n ngày 08 tháng 01 năm 2018 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư 343/2016/TT-BTC ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối\r\n\nvới các cấp ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n6383/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày\r\n\n20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về\r\n\ngiao dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày\r\n\n20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về giao nhiệm vụ thu -\r\n\nchi ngân sách phường\r\n\nnăm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố công khai số liệu dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2018 (theo các biểu\r\n\nđính kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận,\r\n\nTrưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc quận\r\n\ntổ chức thực hiện quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3;\r\n\n - UBND Thành phố;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Thường trực Quận ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND\r\n\n quận;\r\n\n - UBND Quận\r\n\n (CT, các PCT);\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;\r\n\n - Văn phòng HĐND và UBND Quận;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng TC-KH (TH). \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Ánh Nguyệt\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 81/CK-NSNN\n\nCÂN\r\n\nĐỐI NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\n_________\n\n/QĐ-UBND ngày tháng năm 2018 của UBND quận\r\n\nPhú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN NĂM\r\n\n 2018\n\n \n\n \n\n2\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n580.682\n\nI\n\nThu ngân sách huyện\r\n\n hưởng theo phân cấp\n\n391,985\n\n \n\n- Các khoản thu NS huyện hưởng 100%\n\n47,025\n\n \n\n- Các khoản thu phân chia NS huyện\r\n\n hưởng theo tỷ lệ %\n\n344,960\n\nII\n\nBổ sung từ ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n188,697\n\n \n\n- Bổ sung cân đối\n\n188,697\n\n \n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n \n\nIII\n\nThu kết dư ngân\r\n\n sách chuyển sang\n\n \n\nIV \n\nThu chuyển nguồn\r\n\n ngân sách năm trước\n\n \n\nB\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n580.682\n\nI\n\nTổng chi cân đối ngân sách huyện\n\n579,359\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n \n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n557,536\n\n3\n\nDự phòng ngân sách\n\n21,823\n\n4\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n \n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu\n\n1,323\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n1,323\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n \n\nIII\n\nChi chuyển nguồn\r\n\n sang năm sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 82/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ\r\n\nNGÂN SÁCH Xà NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh ________/QĐ-UBND ngày tháng năm 2018 của UBND quận\r\n\nPhú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN NĂM\r\n\n 2018\n\nA\n\nNgân sách cấp huyện\n\n \n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\r\n\n cấp huyện\n\n560,954\n\n1\n\nThu ngân sách cấp huyện hưởng theo\r\n\n phân cấp\n\n372,257\n\n \n\n- Các khoản thu NS\r\n\n huyện hưởng 100%\n\n27,297\n\n \n\n- Các khoản thu\r\n\n phân chia NS huyện hưởng theo tỷ lệ %\n\n344,960\n\n2\n\nBổ sung từ ngân sách cấp tỉnh\n\n188,697\n\n \n\n- Bổ sung cân đối\n\n188,697\n\n \n\n- Bổ sung có mục\r\n\n tiêu\n\n \n\n3\n\nThu kết dư ngân sách chuyển sang\n\n \n\n4\n\nThu chuyển nguồn ngân sách năm trước\n\n \n\nII\n\nChi ngân sách\r\n\n cấp huyện\n\n560,954\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n huyện theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách phường, xã)\n\n462,114\n\n2\n\nBổ sung cho ngân sách xã, phường\n\n98,840\n\n \n\n- Bổ sung cân đối\n\n91,412\n\n \n\n- Bổ sung có mục\r\n\n tiêu\n\n7,428\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n \n\nB\n\nNgân sách cấp xã, phường\n\n \n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\r\n\n xã, phường\n\n118,568\n\n1\n\nThu ngân sách hưởng theo phân cấp\n\n19,728\n\n \n\n- Các khoản thu NS\r\n\n xã, phường hưởng 100%\n\n19,728\n\n \n\n- Các khoản thu\r\n\n phân chia NS xã, phường hưởng theo tỷ lệ %\n\n \n\n2\n\nBổ sung từ ngân sách cấp huyện\n\n98,840\n\n \n\n- Bổ sung cân đối\n\n91,412\n\n \n\n- Bổ sung có mục\r\n\n tiêu\n\n7,428\n\n3\n\nThu kết dư ngân sách chuyển sang\n\n \n\n4\n\nThu chuyển nguồn ngân sách năm trước\n\n \n\nII\n\nChi ngân sách xã, phường\n\n118,568\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 83/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định _____/QĐ-UBND ngày tháng năm 2018 của UBND quận\r\n\nPhú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\r\n\n THU\n\nDỰ TOÁN NĂM\r\n\n 2018\n\nTổng thu\r\n\n NSNN\n\nThu NS Quận\n\nA\n\nTổng các khoản thu\r\n\n cân đối NSNN\n\n3.037.600\n\n580.682\n\nI\n\nThu nội địa\n\n3,037,600\n\n391,985\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do Trung ương quản\r\n\n lý\n\n \n\n \n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do Địa phương quản\r\n\n lý\n\n \n\n \n\n3\n\nThu từ khu vực DN có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n \n\n \n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n1,830,000\n\n324,125\n\n \n\n+ Thuế giá trị gia\r\n\n tăng\n\n1,200,300\n\n211,427\n\n \n\n+ Thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp\n\n626,100\n\n112,698\n\n \n\n+ Thuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt\n\n3,600\n\n \n\n \n\n+ Khác\n\n \n\n \n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n483,000\n\n \n\n6\n\nThuế Bảo vệ môi trường\n\n314,700\n\n \n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n231,500\n\n20,835\n\n8\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n12,054\n\n12,054\n\n10\n\nPhí, lệ phí\n\n51,000\n\n24,576\n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n72,000\n\n \n\n12\n\nThu Tiền sử dụng đất\n\n11,000\n\n \n\n13\n\nTiền thuê bán nhà thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n \n\n \n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n \n\n \n\n16\n\nThu khác ngoài ngân sách\n\n32,346\n\n10,395\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\n khác\n\n \n\n \n\nII\n\nThu viện trợ\n\n \n\n \n\nIII\n\nThu bổ sung ngân\r\n\n sách\n\n \n\n188,697\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 84/CK-NSNN\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh _______/QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng năm 2018 của\r\n\nUBND quận Phú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nNGÂN SÁCH QUẬN\n\nCHIA RA\n\nNGÂN SÁCH CẤP\r\n\n QUẬN\n\nNGÂN SÁCH PHƯỜNG\n\n \n\nTổng số chi ngân sách huyện\n\n580,682\n\n560,954\n\n118,568\n\nA\n\nTổng chi cân đối ngân sách\r\n\n huyện\n\n580,682\n\n560,954\n\n118,568\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó chia theo lĩnh vực\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi giáo dục - Đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó chia theo nguồn vốn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi đầu tư từ\r\n\n nguồn thu xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n557,536\n\n545,259\n\n111,117\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi giáo dục - Đào tạo và dạy nghề\n\n180,343\n\n180 343\n\n \n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nDự phòng\n\n21,823\n\n14,372\n\n7,451\n\nIV\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu\n\n1,323\n\n1,323\n\n \n\nI\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia\n\n1,323\n\n1,323\n\n \n\nII\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu, nhiệm vụ\n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nChi chuyển nguồn\r\n\n sang năm sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 85/CKTC-NSH\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP QUẬN - HUYỆN NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\n_______ /QĐ-UBND ngày tháng năm 2018 của UBND quận\r\n\nPhú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\r\n\n CHI\n\nDỰ TOÁN NĂM\r\n\n 2018\n\n \n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH CẤP QUẬN - HUYỆN\n\n560,954\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI\r\n\n CHO NGÂN SÁCH XÃ\n\n98,840\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP\r\n\n HUYỆN THEO LĨNH VỰC\n\n450,835\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n \n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n1.1\n\nSự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n \n\n1.2\n\nChi sự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n \n\n1.3\n\nSự nghiệp y tế, dân số và gia đình\n\n \n\n1.4\n\nChi sự nghiệp văn hóa thông tin\n\n \n\n1.5\n\nChi sự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\n hình, thông tấn\n\n \n\n1.6\n\nChi sự nghiệp thể dục thể thao\n\n \n\n1.7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n \n\n1.8\n\nChi hoạt động kinh tế\n\n \n\n1.9\n\nChi quản lý nhà nước, Đảng,\r\n\n đoàn thể\n\n \n\n1.10\n\nChi sự nghiệp đảm bảo xã hội \n\n \n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n \n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n409,247\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n1\n\nSự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n180,343\n\n2\n\nChi sự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n \n\n3\n\nSự nghiệp y tế, dân số và gia đình\n\n38,075\n\n4\n\nChi sự nghiệp văn hóa thông tin\n\n1,984\n\n5\n\nChi sự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\n hình, thông tấn\n\n \n\n6\n\nChi sự nghiệp thể dục thể thao\n\n250\n\n7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n38,856\n\n8\n\nChi hoạt động kinh tế\n\n28,275\n\n9\n\nChi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể\n\n49,772\n\n10\n\nChi sự nghiệp đảm bảo xã hội\n\n60,955\n\n11\n\nChi quốc phòng\n\n1,620\n\n12\n\nChi an ninh\n\n3,500\n\n13\n\nChi khác\n\n5,617\n\nIII\n\nDự phòng\n\n14,372\n\nIV\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n27,216\n\nC\n\nChi chuyển nguồn\r\n\n sang năm sau\n\n \n\nD\n\nChi chế độ, chính sách\r\n\n mới phát sinh\n\n11,279\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 87/CK-NSNN\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nTHEO LĨNH VỰC NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh\r\n\n_______/QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2018 của\r\n\nUBND quận Phú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI GIÁO DỤC\r\n\n -ĐT VÀ DẠY NGHỀ\n\nCHI KHOA HỌC\r\n\n CÔNG NGHỆ\n\nCHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ\r\n\n GIA ĐÌNH\n\nCHI VĂN HÓA\r\n\n THÔNG TIN\n\nCHI PHÁT\r\n\n THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN\n\nCHI THỂ DỤC\r\n\n THỂ THAO\n\nCHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nCHI CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\n KINH TẾ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI HOẠT ĐỘNG\r\n\n CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ\n\nCHI ĐẢM BẢO\r\n\n Xà HỘI\n\nCHI GIAO THÔNG\n\nCHI NÔNG\r\n\n NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, THỦY SẢN\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=10+11\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n \n\nTỔNG\n\n39,454\n\n3,520\n\n0\n\n6,615\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n14,369\n\n14,369\n\n0\n\n14,950\n\n0\n\n1\n\nTrung tâm Giáo dục thường xuyên\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTT Bồi dưỡng chính trị\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBệnh viện Quận\n\n6,615\n\n \n\n \n\n6,615\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTTYT dự phòng\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTrung tâm văn hóa\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nSự nghiệp văn hóa khác\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nNhà thiếu nhi\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nVăn phòng UBND\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nPhòng Văn hóa - TT\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nPhòng Quản lý đô thị\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nPhòng Tài nguyên - Môi trường\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nThanh tra\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nPhòng Nội Vụ\n\n119\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n119\n\n \n\n14\n\nPhòng Tư pháp\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nPhòng Kinh tế\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nPhòng Giáo dục\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nPhòng Y Tế\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n19\n\nPhòng Lao động TB&XH\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nMặt trận tổ quốc\n\n360\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n360\n\n \n\n21\n\nQuận đoàn\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nHội liên hiệp phụ nữ\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nHội Cựu chiến binh\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n24\n\nHội chữ thập đỏ\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n25\n\nCông an\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n26\n\nBCH Quân sự\n\n505\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n505\n\n \n\n27\n\nCác đơn vị giáo dục\n\n3,520\n\n3,520\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n28\n\nCác đơn vị khác\n\n28,335\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14,369\n\n14,369\n\n \n\n13,966\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 86/CK-NSNN\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CHO TỪNG CƠ QUAN ĐƠN VỊ THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2018\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh ________/QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng năm\r\n\n2018 của UBND quận Phú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTổng chi\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi dự phòng\r\n\n ngân sách\n\nChi tạo nguồn,\r\n\n điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\nChi các\r\n\n chương trình mục tiêu\n\nChi chuyển nguồn\r\n\n năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư\r\n\n phát triển\n\nChi thường xuyên\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n560,954\n\n0\n\n518,043\n\n14,372\n\n27,216\n\n1,323\n\n0\n\n1,323\n\n0\n\nI\n\nCác cơ\r\n\n quan, tổ chức\n\n511,938\n\n0\n\n510,615\n\n0\n\n0\n\n1,323\n\n0\n\n1,323\n\n0\n\n1\n\nSN Kinh tế khác\n\n420\n\n \n\n420\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nSN Giáo dục\n\n174,576\n\n \n\n174,576\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTrung tâm Giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n3,871\n\n \n\n3,871\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTT Bồi dưỡng chính trị\n\n1,536\n\n \n\n1,536\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nBệnh viện Quận\n\n500\n\n \n\n500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nTTYT dự phòng\n\n18,953\n\n \n\n18,953\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nTrung tâm văn hóa\n\n350\n\n \n\n350\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nSự nghiệp văn hóa khác\n\n670\n\n \n\n670\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nNhà thiếu nhi\n\n964\n\n \n\n964\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nVăn phòng UBND\n\n10,499\n\n \n\n10,499\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nPhòng Văn hóa -TT\n\n1,650\n\n \n\n1,650\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nPhòng Quản lý đô thị\n\n31,548\n\n \n\n31,548\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nPhòng Tài nguyên - Môi trường\n\n38,201\n\n \n\n38,201\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nThanh tra\n\n1,568\n\n \n\n1,568\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nPhòng Nội Vụ\n\n5,385\n\n \n\n5,385\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nPhòng Tư pháp\n\n1,688\n\n \n\n1,688\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nPhòng Kinh tế\n\n1,791\n\n \n\n1,791\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n19\n\nPhòng Giáo dục\n\n2,669\n\n \n\n2,669\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n2,844\n\n \n\n2,844\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21\n\nPhòng Y Tế\n\n3,026\n\n \n\n1,703\n\n \n\n \n\n1,323\n\n \n\n1,323\n\n \n\n22\n\nPhòng Lao động TB&XH\n\n80,675\n\n \n\n80,675\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nMặt trận tổ quốc\n\n3,977\n\n \n\n3,977\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n24\n\nQuận đoàn\n\n1,796\n\n \n\n1,796\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n25\n\nHội liên hiệp phụ nữ\n\n1,486\n\n \n\n1,486\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n26\n\nHội Cựu chiến binh\n\n783\n\n \n\n783\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n27\n\nHội chữ thập đỏ\n\n605\n\n \n\n605\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n28\n\nCông an\n\n1,620\n\n \n\n1,620\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n29\n\nBCH Quân sự\n\n3,500\n\n \n\n3,500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30\n\nChi khác\n\n23,375\n\n \n\n23,375\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n31\n\nBổ sung cân đối ngân sách cấp phường\n\n91,412\n\n \n\n91,412\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nDự phòng phí\n\n14,372\n\n \n\n \n\n14,372\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n27,216\n\n \n\n \n\n \n\n27,216\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nChi bổ sung có mục\r\n\n tiêu cho ngân sách xã\n\n7,428\n\n \n\n7,428\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nChi chuyển nguồn sang\r\n\n năm sau\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 88/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CHO TỪNG\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh\r\n\n_______/QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2018 của\r\n\nUBND quận Phú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI GIÁO DỤC-ĐT VÀ DẠY NGHỀ\n\nCHI KHOA HỌC\r\n\n CÔNG NGHỆ\n\nCHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA\r\n\n ĐÌNH\n\nCHI VĂN HÓA THÔNG\r\n\n TIN\n\nCHI PHÁT THANH,\r\n\n TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN\n\nCHI THỂ DỤC THỂ THAO\n\nCHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nCHI CÁC HOẠT\r\n\n ĐỘNG KINH TẾ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI HOẠT ĐỘNG\r\n\n CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ\n\nCHI ĐẢM BẢO XÃ\r\n\n HỘI\n\nCHI GIAO THÔNG,\r\n\n THOÁT\n\nNƯỚC\n\nCHI NÔNG NGHIỆP,\r\n\n LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, THỦY SẢN\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n \n\nTỔNG\n\n385,799\n\n168,991\n\n0\n\n20,821\n\n19,238\n\n0\n\n250\n\n35,856\n\n25,551\n\n25,551\n\n0\n\n54,137\n\n60,955\n\n1\n\nTrung tâm Giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n3,871\n\n3,871\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTT Bồi dưỡng chính trị\n\n1,536\n\n1,536\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBệnh viện Quận\n\n500\n\n \n\n \n\n500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTTYT dự phòng\n\n18,953\n\n \n\n \n\n18,953\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTrung tâm văn hóa\n\n350\n\n \n\n \n\n \n\n350\n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nNhà thiếu nhi\n\n964\n\n \n\n \n\n \n\n964\n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nVăn phòng UBND\n\n10,499\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n10,499\n\n \n\n8\n\nPhòng Văn hóa -TT\n\n2,320\n\n \n\n \n\n45\n\n670\n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,605\n\n \n\n9\n\nPhòng Quản lý đô thị\n\n31,548\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23,551\n\n23,551\n\n \n\n5,997\n\n \n\n10\n\nPhòng Tài nguyên - Môi trường\n\n38,622\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n35,856\n\n0\n\n \n\n \n\n2,765\n\n \n\n11\n\nThanh tra\n\n1,568\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,568\n\n \n\n12\n\nPhòng Nội Vụ\n\n5,385\n\n360\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n5,025\n\n \n\n13\n\nPhòng Tư pháp\n\n1,688\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,688\n\n \n\n14\n\nPhòng Kinh tế\n\n1,791\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,791\n\n \n\n15\n\nPhòng Giáo dục\n\n2,669\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n250\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n2,419\n\n \n\n16\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n2,844\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n2,844\n\n \n\n17\n\nPhòng Y Tế\n\n3,026\n\n \n\n \n\n1,323\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,703\n\n \n\n18\n\nPhòng Lao động TB&XH\n\n80,675\n\n \n\n \n\n \n\n17,254\n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n2,466\n\n60,955\n\n19\n\nMặt trận tổ quốc\n\n3,977\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n3,977\n\n \n\n20\n\nQuận đoàn\n\n1,796\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,796\n\n \n\n21\n\nHội liên hiệp phụ nữ\n\n1,486\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,486\n\n \n\n22\n\nHội Cựu chiến binh\n\n783\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n783\n\n \n\n23\n\nHội chữ thập đỏ\n\n605\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n605\n\n \n\n24\n\nCông an\n\n1,620\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n1,620\n\n \n\n25\n\nBCH Quân sự\n\n3,500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n3,500\n\n \n\n26\n\nTrường MN Sơn Ca 1\n\n3,305\n\n3,305\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n27\n\nTrường MN Sơn Ca 2\n\n3,574\n\n3,574\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n28\n\nTrường MN Sơn Ca 3\n\n3,353\n\n3,353\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n29\n\nTrường MN Sơn Ca 4\n\n5,414\n\n5,414\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30\n\nTrường MN Sơn Ca 5\n\n4,349\n\n4,349\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n31\n\nTrường MN Sơn Ca 7\n\n5,862\n\n5,862\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n32\n\nTrường MN Sơn Ca 8\n\n4,307\n\n4,307\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n33\n\nTrường MN Sơn Ca 9\n\n4,946\n\n4,946\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n34\n\nTrường MN Sơn Ca 10\n\n3,978\n\n3,978\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n35\n\nTrường MN Sơn Ca 11\n\n3,921\n\n3,921\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n36\n\nTrường MN Sơn Ca 12\n\n3,633\n\n3,633\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n37\n\nTrường MN Sơn Ca 14\n\n5,735\n\n5,735\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n38\n\nTrường MN Sơn Ca 15\n\n4,762\n\n4,762\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n39\n\nTrường MN Sơn Ca 17\n\n3,007\n\n3,007\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n40\n\nTrường MG Hương Sen\n\n2,559\n\n2,559\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n41\n\nTrường TH Đông Ba\n\n5,740\n\n5,740\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n42\n\nTrường TH Cao Bá Quát\n\n5,025\n\n5,025\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n43\n\nTrường TH Sông Lô\n\n3,676\n\n3,676\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n44\n\nTrường TH Hồ Văn Huê\n\n5,175\n\n5,175\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n45\n\nTrường TH Trung Nhất\n\n7,574\n\n7,574\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n46\n\nTrường TH Lê Đình Chinh\n\n2,906\n\n2,906\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n47\n\nTrường TH Nguyễn Đình Chính\n\n5,523\n\n5,523\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n48\n\nTrường TH Vạn Tường\n\n2,356\n\n2,356\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n49\n\nTrường TH Đặng Văn Ngữ\n\n5,336\n\n5,336\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n50\n\nTrường TH Chí Linh\n\n2,198\n\n2,198\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n51\n\nTrường TH Phạm N. Thạch\n\n4,079\n\n4,079\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n52\n\nTrường TH Cổ Loa\n\n4,988\n\n4,988\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n53\n\nTrường THCS Đào Duy Anh\n\n3,805\n\n3,805\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n54\n\nTrường THCS Ngô Tất Tố\n\n10,783\n\n10,783\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n55\n\nTrường THCS Cầu Kiệu\n\n7,091\n\n7,091\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n56\n\nTrường THCS Sông Đà\n\n5,216\n\n5,216\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n57\n\nTrường THCS Độc Lập\n\n7,652\n\n7,652\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n58\n\nTrường THCS Châu Văn Liêm\n\n4,385\n\n4,385\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n59\n\nTrường CB Niềm Tin\n\n2,205\n\n2,205\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n60\n\nTT KTTH Hướng Nghiệp-DN\n\n1,645\n\n1,645\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n61\n\nTrường Bồi Dưỡng\n\n3,162\n\n3,162\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 89/CK-NSNN\n\nDỰ\r\n\nTOÁN THU, SỐ BỔ SUNG VÀ DỰ TOÁN CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG NĂM\r\n\n2018\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\n______\r\n\n/QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng\r\n\nnăm 2018 của UBND quận\r\n\nPhú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN PHƯỜNG\n\nTổng thu NSNN\r\n\n trên địa bàn phường\n\nThu ngân\r\n\n sách xã hưởng theo phân cấp\n\nBổ sung cân\r\n\n đối từ ngân sách cấp quận\n\nChi bổ sung thực hiện điều chỉnh tiền lương\n\nThu chuyển\r\n\n nguồn từ năm trước chuyển sang\n\nTổng chi cân đối ngân\r\n\n sách xã\n\nTổng số\n\nChia ra\n\nThu ngân\r\n\n sách xã hưởng 100%\n\nThu ngân\r\n\n sách xã hưởng từ thu phân chia\n\n1\n\nUBND PHƯỜNG 1\n\n7,739\n\n941\n\n941\n\n \n\n6,303\n\n \n\n \n\n7,739\n\n2\n\nUBND PHƯỜNG 2\n\n7,939\n\n2,177\n\n2,177\n\n \n\n5,267\n\n \n\n \n\n7,939\n\n3\n\nUBND PHƯỜNG 3\n\n7,376\n\n991\n\n991\n\n \n\n5,890\n\n \n\n \n\n7,376\n\n4\n\nUBND PHƯỜNG 4\n\n8,227\n\n1,279\n\n1,279\n\n \n\n6,452\n\n \n\n \n\n8,227\n\n5\n\nUBND PHƯỜNG 5\n\n8,507\n\n1,361\n\n1,361\n\n \n\n6,650\n\n \n\n \n\n8,507\n\n6\n\nUBND PHƯỜNG 7\n\n9,196\n\n1,412\n\n1,412\n\n \n\n7,289\n\n \n\n \n\n9,196\n\n7\n\nUBND PHƯỜNG 8\n\n7,580\n\n1,904\n\n1,904\n\n \n\n5,181\n\n \n\n \n\n7,580\n\n8\n\nUBND PHƯỜNG 9\n\n8,964\n\n2,108\n\n2,108\n\n \n\n6,361\n\n \n\n \n\n8,964\n\n9\n\nUBND PHƯỜNG 10\n\n7,535\n\n1,615\n\n1,615\n\n \n\n5,424\n\n \n\n \n\n7,535\n\n10\n\nUBND PHƯỜNG 11\n\n7,660\n\n1,307\n\n1,307\n\n \n\n5,858\n\n \n\n \n\n7,660\n\n11\n\nUBND PHƯỜNG 12\n\n7,156\n\n958\n\n958\n\n \n\n5,702\n\n \n\n \n\n7,156\n\n12\n\nUBND PHƯỜNG 13\n\n7,724\n\n782\n\n782\n\n \n\n6,447\n\n \n\n \n\n7,724\n\n13\n\nUBND PHƯỜNG 14\n\n7,557\n\n817\n\n817\n\n \n\n6,245\n\n \n\n \n\n7,557\n\n14\n\nUBND PHƯỜNG 15\n\n7,849\n\n1,290\n\n1,290\n\n \n\n6,064\n\n \n\n \n\n7,849\n\n15\n\nUBND PHƯỜNG 17\n\n7,559\n\n786\n\n786\n\n \n\n6,278\n\n \n\n \n\n7,559\n\nTỔNG CỘNG\n\n118,568\n\n19,728\n\n19,728\n\n \n\n91,412\n\n \n\n \n\n118,568\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 90/CK-NSNN\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH QUẬN CHO CÁC PHƯỜNG NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định _________/QĐ-UBND ngày tháng năm 2018 của UBND quận\r\n\nPhú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN PHƯỜNG\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn\r\n\n đầu tư để thực hiện các chương trình, mục tiêu\n\nBổ sung vốn\r\n\n sự nghiệp để thực hiện các chế độ chính sách, nhiệm vụ\n\nbổ sung thực\r\n\n hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n1\n\nUBND PHƯỜNG 1\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n2\n\nUBND PHƯỜNG 2\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n3\n\nUBND PHƯỜNG 3\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n4\n\nUBND PHƯỜNG 4\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n5\n\nUBND PHƯỜNG 5\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n6\n\nUBND PHƯỜNG 7\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n7\n\nUBND PHƯỜNG 8\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n8\n\nUBND PHƯỜNG 9\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n9\n\nUBND PHƯỜNG 10\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n10\n\nUBND PHƯỜNG 11\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n11\n\nUBND PHƯỜNG 12\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n12\n\nUBND PHƯỜNG 13\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n13\n\nUBND PHƯỜNG 14\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n14\n\nUBND PHƯỜNG 15\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\n15\n\nUBND PHƯỜNG 17\n\n495\n\n \n\n495\n\n \n\nTỔNG CỘNG\n\n7,428\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 91/CK-NSNN\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ NGÂN SÁCH PHƯỜNG NĂM\r\n\n2018\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\n__________\r\n\n/QĐ-UBND ngày tháng năm 2018 của UBND quận\r\n\nPhú Nhuận)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nTỔNG SỐ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\n\nĐẦU TƯ PHÁT\r\n\n TRIỂN\n\nKINH PHÍ SỰ NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ\n\nĐẦU TƯ PHÁT\r\n\n TRIỂN\n\nKINH PHÍ SỰ NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ\n\nVỐN TRONG NƯỚC\n\nVỐN NGOÀI NƯỚC\n\nTỔNG SỐ\n\nVỐN TRONG NƯỚC\n\nVỐN NGOÀI NƯỚC\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n4=5+8\n\n5=6+7\n\n6\n\n7\n\n8=9+10\n\n9\n\n10\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n1,323\n\n \n\n1,323\n\n1,323\n\n \n\n \n\n \n\n1,123\n\n1,323\n\n \n\nI\n\nNgân sách Quận\n\n1,323\n\n \n\n1,323\n\n1,323\n\n \n\n \n\n \n\n1,123\n\n1,323\n\n \n\n1\n\nPhòng Y tế\n\n1,323\n\n \n\n1,323\n\n1,323\n\n \n\n \n\n \n\n1,123\n\n1,323\n\n \n\nII\n\nNgân sách Phường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n`\n\n ", + "id": 103002 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103003.json b/contexts/context_103003.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..536027ffc75b1d34295fe5163451b1ce5c05ed8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103003.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2701-2001-QD-BYT-trien-khai-ap-dung-nguyen-tac-thuc-hanh-tot-bao-quan-thuoc-93540.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2701-2001-QD-BYT-trien-khai-ap-dung-nguyen-tac-thuc-hanh-tot-bao-quan-thuoc-93540", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2701/2001/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC\r\n\nHÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật bảo\r\n\nvệ sức khỏe nhân dân ngày 11/7/1989 và Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/01/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay\r\n\nlà Chính phủ);\n\nCăn cứ Pháp lệnh\r\n\nchất lượng hàng hóa ngày 24/12/1999;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức bộ máy Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý\r\n\nNhà nước về chất lượng hàng hoá;\n\nXét đề nghị của\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này ở tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, xuất\r\n\nnhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, kinh doanh dịch vụ kho bảo quản thuốc, khoa\r\n\ndược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và theo dõi việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo\r\n\nquản thuốc”.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra Bộ Y tế, Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc\r\n\nSở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Văn Truyền\n\n\n\nNGUYÊN TẮC \n\n“THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nPhần 1.\n\nPHẦN CHUNG\n\n1. Mục\r\n\nđích.\n\nĐể đảm bảo cung cấp\r\n\nthuốc có chất lượng đến tay người sử dụng đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các\r\n\ngiai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông phân phối thuốc.\n\nThực hành tốt bảo\r\n\nquản thuốc (tiếng Anh: Good Storage Practices, viết tắt : GSP) là các biện pháp\r\n\nđặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả\r\n\ncác giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm\r\n\nbảo cho thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng.\n\nVăn bản này qui định\r\n\ncác nguyên tắc cơ bản, các hướng dẫn chung về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.\r\n\nTuy nhiên, các nguyên tắc, hướng dẫn này có thể được điều chỉnh để đáp ứng các\r\n\nyêu cầu cụ thể riêng biệt, nhưng vẫn đảm bảo thuốc có chất lượng đã định.\n\nCác nguyên tắc “Thực\r\n\nhành tốt bảo quản thuốc” được áp dụng cho các nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,\r\n\nbuôn bán, tồn trữ thuốc, khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế.\n\n2. Giải thích từ ngữ\n\nCác từ ngữ được sử\r\n\ndụng trong bản nguyên tắc này được hiểu như sau:\n\n2.1 Bảo quản\r\n\nthuốc: là việc cất giữ an toàn các thuốc, nguyên liệu,\r\n\nbao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu\r\n\nphù hợp, kể cả các giấy biên nhận và phiếu xuất.\n\n2.2 Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hóa\r\n\ndược hay sinh học được bào chế để dùng cho người, nhằm :\n\n- Phòng bệnh, chữa\r\n\nbệnh.\n\n- Phục hồi, điều\r\n\nchỉnh chức năng cơ thể.\n\n- Làm giảm triệu\r\n\nchứng bệnh.\n\n- Chẩn đoán bệnh.\n\n- Phục hồi hoặc nâng\r\n\ncao sức khoẻ.\n\n- Làm mất cảm giác\r\n\nmột bộ phận hay toàn thân.\n\n- Làm ảnh hưởng\r\n\nquá trình sinh sản.\n\n- Làm thay đổi\r\n\nhình dáng cơ thể.\n\n2.3 Nguyên liệu là các chất có hoạt tính hay không có hoạt tính, có biến đổi hay không\r\n\nbị biến đổi được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc. Bao gồm hoạt chất, tá\r\n\ndược, thuốc thử, dung môi, sản phẩm trung gian, bao bì đóng gói và nhãn thuốc.\n\n2.4 Hoạt chất là một chất hoặc hỗn hợp các chất có hoạt tính dược học được sử dụng\r\n\ntrong sản xuất thuốc.\n\n2.5 Tá dược là các chất, không phải là hoạt chất, đã được đánh giá đầy đủ về độ an\r\n\ntoàn và được đưa vào hệ phân bố thuốc.\n\n2.6 Bao bì đóng\r\n\ngói là mọi vật liệu được sử dụng trong việc đóng gói sản\r\n\nphẩm, loại trừ công-te-nơ được sử dụng để đựng sản phẩm, chuyên chở bằng các loại\r\n\nphương tiện vận tải khác nhau mà không phải xếp dỡ hàng hoá bên trong trước khi\r\n\nđến nơi nhận.\n\n2.7 Bán thành\r\n\nphẩm là nguyên liệu đã được xử lý một phần, và phải trải\r\n\nqua các xử lý tiếp theo trước khi trở thành thành phẩm.\n\n2.8 Thành phẩm là thuốc đã trải qua tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, bao\r\n\ngồm cả giai đoạn đóng gói.\n\n2.9 Ngày kiểm\r\n\ntra lại là ngày mà thuốc, nguyên liệu cần phải được kiểm\r\n\ntra, đánh giá lại xem có đạt tiêu chuẩn chất lượng theo qui định không.\n\n2.10 Nhãn là bản in, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in chìm, in nổi trực tiếp\r\n\ntrên bao bì thương phẩm hoặc được dán, gắn chắc chắn trên bao bì thương phẩm của\r\n\nthuốc để thể hiện các thông tin cần thiết và chủ yếu về thuốc đó, giúp người\r\n\ndùng lựa chọn và sử dụng đúng thuốc, và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực\r\n\nhiện kiểm tra, giám sát, quản lý.\n\nNhãn bao gồm tất cả\r\n\ncác nhãn và các phần in, viết hoặc hình hoạ trên bao bì trung gian của sản phẩm\r\n\nhoặc trên bao bì, vỏ hộp chứa đựng sản phẩm đó, loại trừ công-te-nơ.\n\n2.11 Biệt trữ: là tình trạng thuốc, nguyên liệu được để riêng biệt, trong một khu vực\r\n\ncách ly hoặc bằng biện pháp hành chính để chờ quyết định xử lý huỷ bỏ hoặc cho\r\n\nphép nhập kho hoặc xuất kho cho bào chế, đóng gói hoặc phân phối.\n\n2.12 FIFO là từ viết tắt của tiếng Anh \"First In/First Out\", nghĩa là\r\n\n\"nhập trước- xuất trước\".\n\nFEFO là từ viết tắt\r\n\ncủa tiếng Anh \"First Expired/First Out\", nghĩa là \"hết hạn dùng\r\n\ntrước- xuất trước\".\n\n2.13 Tạp nhiễm là việc xuất hiện một cách không mong muốn các tạp chất có bản chất hoá\r\n\nhọc hoặc vi sinh vật, hoặc các vật ngoại lai vào trong nguyên liệu, bán thành\r\n\nphẩm, thành phẩm thuốc trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói, đóng gói lại,\r\n\nbảo quản và vận chuyển.\n\n2.14 Nhiễm chéo là việc tạp nhiễm của nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm\r\n\nthuốc với nguyên liệu hoặc thuốc khác trong quá trình sản xuất, bảo quản và vận\r\n\nchuyển.\n\nPhần 2.\n\nTHỰC HÀNH TỐT BẢO\r\n\nQUẢN THUỐC\n\n1. Nhân sự:\n\n1.1. Theo qui mô của\r\n\nđơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù hợp với công việc được\r\n\ngiao làm việc tại khu vực kho. Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về\r\n\n“Thực hành tốt bảo quản thuốc”, về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ\r\n\ntrách nhiệm, công việc của từng người bằng văn bản.\n\n1.2. Các cán bộ chủ\r\n\nchốt của kho có chức năng giám sát, kiểm tra, cần phải trung thực, có những hiểu\r\n\nbiết, kinh nghiệm cần thiết và phải có trình độ nghề nghiệp và kỹ thuật phù hợp\r\n\nvới nhiệm vụ được giao, đáp ứng các qui định của Nhà nước.\n\n1.3. Thủ kho phải\r\n\nlà người có trình độ hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản: phương\r\n\npháp bảo quản, phương pháp quản lý sổ sách theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc...\n\n1.4. Thủ kho phải\r\n\ncó trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở sản xuất, bán buôn\r\n\nthuốc tân dược. Đối với cơ sở sản xuất, bán buôn thuốc y học cổ truyền, dược liệu,\r\n\nthủ kho phải có trình độ tối thiểu là lương dược hoặc dược sĩ trung học.\n\n1.5. Thủ kho thuốc\r\n\nđộc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng được đúng các qui định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n1.6. Thủ kho phải\r\n\nthường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của nhà nước về bảo quản,\r\n\nquản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong bảo\r\n\nquản thuốc.\n\n2. Nhà kho\r\n\nvà trang thiết bị:\n\nNhà kho phải được\r\n\nthiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một cách hệ thống sao cho có\r\n\nthể bảo vệ thuốc, nguyên liệu tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như:\r\n\nsự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn\r\n\ntrùng, đảm bảo thuốc có chất lượng đã định.\n\n2.1 Địa điểm:\n\nKho phải được\r\n\nxây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm\r\n\nbảo thuốc, nguyên liệu tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn, và lũ lụt..\n\nKho phải có một\r\n\nđịa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo vệ.\n\n2.2 Thiết kế,\r\n\nxây dựng:\n\na- Kho phải đủ rộng,\r\n\nvà khi cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho có thể bảo\r\n\nđảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo yêu cầu.\n\nb- Tuỳ theo mục\r\n\nđích, qui mô của kho (kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân phối, kho của khoa\r\n\ndược bệnh viện...) cần phải có những khu vực xác định, được xây dựng, bố trí hợp\r\n\nlý, trang bị phù hợp:\n\n+ Khu vực tiếp nhận,\r\n\nbiệt trữ và bảo quản thuốc, nguyên liệu chờ nhập kho.\n\n+ Khu vực lấy mẫu\r\n\nthuốc, nguyên liệu: khu vực này phải được xây dựng, trang bị thích hợp và phải\r\n\ncó hệ thống cung cấp không khí sạch đảm bảo yêu cầu của việc lấy mẫu.\n\n+ Khu vực bảo quản\r\n\nthuốc.\n\n+ Khu vực bảo quản\r\n\nthuốc, nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt;\n\n+ Khu vực bảo quản\r\n\nthuốc, nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng, chờ xử lý;\n\n+ Khu vực bảo quản\r\n\nnguyên liệu, thành phẩm đã xuất kho chờ đưa vào sản xuất hoặc cấp phát;\n\n+ Khu vực đóng\r\n\ngói, ra lẻ và dán nhãn;\n\n+ Khu vực bảo quản\r\n\nbao bì đóng gói;\n\n+ Khu vực bảo quản\r\n\nbiệt trữ trước khi xuất nguyên vật liệu;\n\nc. Nhà kho phải được\r\n\nthiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại, đường thoát hiểm,\r\n\nhệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy.\n\nd- Trần, tường,\r\n\nmái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của\r\n\nkhông khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.\n\nđ- Nền kho phải đủ\r\n\ncao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để chống ẩm, chống thấm\r\n\nđảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và hoạt động của các phương\r\n\ntiện cơ giới. Nền kho không được có các khe, vết nứt gãy .. là nơi tích luỹ bụi,\r\n\ntrú ẩn của sâu bọ, côn trùng.\n\n2.3 Trang thiết\r\n\nbị:\n\nNhà kho phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\na- Có các phương\r\n\ntiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở\r\n\nhàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế... để đảm bảo các điều kiện bảo quản.\n\nb- Có đủ ánh sáng\r\n\nbảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được chính xác và an toàn.\n\nc- Có đủ các trang\r\n\nbị, giá, kệ để sắp xếp hàng hoá. Không được để thuốc, nguyên liệu trực tiếp\r\n\ntrên nền kho. Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ với nền kho phải đủ rộng\r\n\nđảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu, cấp phát và xếp, dỡ hàng\r\n\nhóa.\n\nd- Có đủ các trang\r\n\nthiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ, như : hệ\r\n\nthống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy, các\r\n\nbình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa cháy tự động...\n\nđ- Có nội quy qui\r\n\nđịnh việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc\r\n\nra vào của người không được phép.\n\ne- Có các qui định\r\n\nvà biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm\r\n\nnhấm...\n\n2.4 Các điều kiện\r\n\nbảo quản trong kho:\n\nVề nguyên tắc các điều\r\n\nkiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc. Theo qui định của Tổ chức\r\n\nY tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô,\r\n\nthoáng, và nhiệt độ từ 15-250C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu,\r\n\nnhiệt độ có thể lên đến 300C. Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt,\r\n\nmùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác.\n\nNếu trên nhãn\r\n\nkhông ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thường. Trường hợp\r\n\nghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh .... thì vận dụng các qui định sau:\n\na- Nhiệt độ:\n\nKho nhiệt độ\r\n\nphòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C, trong từng khoảng thời gian\r\n\nnhiệt độ có thể lên đến 300C.\n\nKho mát: Nhiệt độ\r\n\ntrong khoảng 8-150C.\n\nKho lạnh: Nhiệt độ\r\n\nkhông vượt quá 80C. Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C.\n\nKho đông lạnh: Nhiệt\r\n\nđộ không vượt quá - 100C.\n\nb- Độ ẩm : Điều kiện\r\n\nbảo quản \"khô\" được hiểu là độ ẩm tương đối không quá 70%.\n\n2.5 Kho bảo quản\r\n\nthuốc, nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt:\n\na- Các biện pháp đặc\r\n\nbiệt cần được thực hiện đối với việc bảo quản các chất độc, chất nhạy cảm với ánh\r\n\nsáng, nhiệt độ, độ ẩm..., chất có hoạt tính cao, và chất nguy hiểm, như: các chất\r\n\nlỏng, chất rắn cháy nổ, các khí nén, các thuốc gây nghiện và các chất tương tự,\r\n\ncác thuốc và hoá chất có độc tính cao, các vật liệu phóng xạ, dược liệu.\n\nb- Các thuốc,\r\n\nnguyên liệu đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt, cần phải được bảo quản ở\r\n\ncác khu vực riêng biệt được xây dựng và trang bị thích hợp để đảm bảo các điều\r\n\nkiện bảo quản theo yêu cầu và các qui định của pháp luật.\n\nc- Đối với các chất\r\n\nlỏng, rắn dễ cháy nổ, các khí nén... phải được bảo quản trong kho được thiết kế,\r\n\nxây dựng thích hợp cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo qui định của\r\n\npháp luật, phải xa các kho khác và xa khu vực nhà ở. Kho phải thông thoáng và\r\n\nđược trang bị đèn chống cháy nổ. Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho.\n\nd- Đối với thuốc độc,\r\n\nthuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần: phải được bảo quản tại khu vực kho đáp ứng\r\n\nqui định tại các qui chế liên quan.\n\nđ- Các thuốc, hoá\r\n\nchất có mùi như tinh dầu các loại, amoniac, cồn thuốc ... cần được bảo quản\r\n\ntrong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác.\n\ne- Đối với thuốc\r\n\nđòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng thì những điều\r\n\nkiện này phải được theo dõi và bảo đảm duy trì liên tục.\n\nCác thiết bị được\r\n\nsử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế, ẩm kế... phải được kiểm tra định\r\n\nkỳ, hiệu chỉnh khi cần, và kết quả kiểm tra, hiệu chỉnh này phải được ghi lại\r\n\nvà lưu trữ.\n\ng- Khu vực lấy mẫu,\r\n\nhoặc cấp phát lẻ các nguyên liệu, sản phẩm chờ đóng gói cần phải tách biệt khỏi\r\n\ncác khu vực bảo quản khác, và phải được trang bị, có các dụngcụ cần thiết cho\r\n\ntiến hành công việc, phải có đủ các thiết bị cung cấp và thải khí, phòng chống\r\n\ntạp nhiễm, nhiễm chéo.\n\nh- Phải thực hiện\r\n\ncác biện pháp thích hợp để phòng ngừa sự tạp nhiễm, nhiễm chéo và cung cấp các điều\r\n\nkiện làm việc an toàn cho công nhân.\n\n3. Vệ sinh:\n\n3.1 Khu vực bảo quản\r\n\nphải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được có côn trùng sâu bọ. Phải có\r\n\nvăn bản qui định chương trình vệ sinh, xác định rõ tần số và phương pháp vệ\r\n\nsinh nhà xưởng, kho.\n\n3.2 Tất cả thủ\r\n\nkho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ.\r\n\nNgười mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở đều không được làm việc\r\n\ntrong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc (nguyên liệu, thành phẩm...)\r\n\ncòn hở.\n\nNơi rửa tay, phòng\r\n\nvệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận,\r\n\nbảo quản, xử lý thuốc).\n\n3.3 Công nhân làm\r\n\nviệc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao động thích hợp.\n\n4. Các quy trình bảo quản\n\n4.1 Yêu cầu\r\n\nchung :\n\na- Thuốc, nguyên\r\n\nliệu cần được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo được chất lượng của chúng.\r\n\nThuốc, nguyên liệu cần được luân chuyển để cho những lô nhận trước hoặc có hạn\r\n\ndùng trước sẽ đem sử dụng trước. Nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO-\r\n\nFirst In /First Out) hoặc hết hạn trước - xuất trước (FEFO- First Expired/\r\n\nFirst Out) cần phải được thực hiện.\n\nb- Thuốc chờ loại\r\n\nbỏ cần phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm ngăn ngừa việc đưa vào sản xuất,\r\n\nlưu thông, sử dụng.\n\nc- Tuỳ theo tính\r\n\nchất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, phải qui định chương trình kiểm tra,\r\n\nđánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng sản phẩm.\n\nd- Phải có hệ thống\r\n\nsổ sách, các qui trình thao tác chuẩn đảm bảo cho\n\ncông tác bảo quản,\r\n\nkiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc.\n\n4.2 Nhãn và bao\r\n\nbì.\n\na- Các thuốc phải\r\n\nđược bảo quản trong bao bì thích hợp, không ảnh hưởng xấu đến chất lượng của\r\n\nthuốc, đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc khỏi các ảnh hưởng của môi trường,\r\n\ntrong một số trường hợp, khi có yêu cầu, điều này bao gồm cả việc chống nhiễm\r\n\nkhuẩn.\n\nb- Trên tất cả các\r\n\nbao bì của thuốc phải có nhãn rõ ràng, dễ đọc, có đủ các nội dung, hình thức\r\n\nđáp ứng các qui định của pháp luật về nhãn và nhãn hiệu hàng hoá của thuốc.\r\n\nKhông được sử dụng tên thuốc viết tắt, tên hoặc mã số không được phép.\n\nc- Đối với mỗi loại\r\n\nbao bì, nhãn hoặc sản phẩm, phải có các hồ sơ ghi chép riêng biệt, trong đó chỉ\r\n\nra các điều kiện bảo quản, các biện pháp đề phòng cần được chú ý và hạn dùng (nếu\r\n\ncó).\n\nd- Phải có khu vực\r\n\nriêng để bảo quản nhãn thuốc và các bao bì đóng gói đã được in ấn. Phải có qui\r\n\nđịnh cụ thể cho việc nhập, cấp phát các loại nhãn và bao bì này.\n\nđ- Phải tuân thủ\r\n\ncác yêu cầu của dược điển và các qui định pháp luật liên quan đến nhãn và bao\r\n\nbì.\n\n4.3 Tiếp nhận\r\n\nthuốc.\n\na- Việc tiếp nhận\r\n\nthuốc phải được thực hiện tại khu vực dành riêng cho việc tiếp nhận thuốc, tách\r\n\nkhỏi khu vực bảo quản. Khu vực này phải có các điều kiện bảo quản để bảo vệ thuốc\r\n\ntránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm\r\n\ntra thuốc.\n\nb- Thuốc trước khi\r\n\nnhập kho phải được kiểm tra, đối chiếu với các tài liệu chứng từ liên quan về\r\n\nchủng loại, số lượng, và các thông tin khác ghi trên nhãn như tên hàng , nhà sản\r\n\nxuất, nhà cung cấp, số lô , hạn dùng...\n\nc- Các lô hàng phải\r\n\nđược kiểm tra về độ đồng nhất, và nếu cần thiết, được chia thành các lô nhỏ\r\n\ntheo số lô của nhà cung cấp.\n\nd- Tất cả các bao\r\n\nbì đóng gói cần được kiểm tra cẩn thận về độ nhiễm bẩn và mức độ hư hại, và nếu\r\n\ncần thiết, cần được làm sạch hoặc để riêng những bao bì nhiễm bẩn, bị hư hại để\r\n\nxem xét tìm nguyên nhân. Tất cả các thuốc có bao bì bị hư hại, mất dấu niêm\r\n\nphong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ để\r\n\nchờ xử lý, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác.\n\nđ- Các thuốc đòi hỏi\r\n\nđiều kiện bảo quản đặc biệt (các thuốc gây nghiện, thuốc độc, các thuốc cần bảo\r\n\nquản ở nhiệt độ lạnh...) phải nhanh chóng được kiểm tra, phân loại và bảo quản theo\r\n\ncác chỉ dẫn ghi trên nhãn và theo các qui định của pháp luật.\n\ne- Phải có và lưu\r\n\ncác hồ sơ ghi chép cho từng lần nhập hàng, với từng lô hàng. Các hồ sơ này phải\r\n\nthể hiện được tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ hàm lượng, chất lượng, số lượng, số\r\n\nlô sản xuất, hạn dùng, thời gian nhận hàng, và mã số (nếu có). Cần phải tuân thủ\r\n\ncác qui định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ.\n\ng- Việc lấy mẫu\r\n\nthuốc để kiểm tra chất lượng phải được tiến hành tại khu vực dành cho việc lấy\r\n\nmẫu, và do người có trình độ chuyên môn thực hiện. Việc lấy mẫu phải theo đúng\r\n\nqui định tại Qui chế lấy mẫu thuốc để xác định chất lượng.\n\nLô thuốc, nguyên\r\n\nliệu đã được lấy mẫu phải được bảo quản biệt trữ. Các lô thuốc phải được để\r\n\nriêng biệt trong thời gian biệt trữ và trong thời gian bảo quản tiếp theo.\n\nh- Chế độ biệt trữ\r\n\nphải được thực hiện hoặc bằng việc sử dụng khu bảo quản riêng biệt, hoặc bằng hệ\r\n\nthống xử lý dữ liệu điện tử.\n\nCác biện pháp được\r\n\náp dụng cần phải đủ độ an toàn để phòng tránh việc sử dụng hoặc cấp phát thuốc,\r\n\nnguyên liệu chưa được kiểm soát, kiểm nghiệm hoặc không đáp ứng yêu cầu qui định.\n\ni- Thuốc, nguyên\r\n\nliệu cần phải được lưu giữ trong chế độ biệt trữ cho đến khi có văn bản chấp nhận\r\n\nhoặc loại bỏ của phòng kiểm tra chất lượng. Các biện pháp an ninh cần phải được\r\n\nthực hiện để đảm bảo thuốc, nguyên liệu bị loại bỏ sẽ không được sử dụng. Trong\r\n\nkhi chờ quyết định huỷ, tái xử lý hoặc trả lại nhà cung cấp, các thuốc, nguyên\r\n\nliệu này phải được bảo quản riêng biệt với các thuốc, nguyên liệu khác\n\n4.4 Cấp phát -\r\n\nquay vòng kho.\n\na- Chỉ được cấp\r\n\nphát các thuốc, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng.\r\n\nKhông được cấp phát, phân phối các thuốc, nguyên liệu không còn nguyên vẹn bao\r\n\nbì, hoặc có nghi ngờ về chất lượng.\n\nb- Phải có và lưu\r\n\ncác bản ghi chép (phiếu theo dõi xuất-nhập thuốc, phiếu theo dõi chất lượng thuốc...)\r\n\nthể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho của thuốc, nguyên liệu phù hợp với số\r\n\nlô sản xuất.\n\nc- Việc cấp phát cần\r\n\nphải tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho (nhập trước-xuất trước hoặc hết hạn\r\n\ntrước - xuất trước), đặc biệt là thuốc, nguyên liệu có hạn dùng. Chú ý khi một\r\n\nloại thuốc, nguyên liệu nhập sau có hạn dùng ngắn hơn thuốc, nguyên liệu cùng\r\n\nloại được nhập trước đó thì thuốc, nguyên liệu có hạn dùng ngắn hơn phải được\r\n\nxuất, cấp phát trước.\n\nd- Các thùng, bao\r\n\nthuốc, nguyên liệu đã được sử dụng một phần cần phải được đóng kín lại một cách\r\n\nan toàn để tránh việc rơi vãi hoặc tạp nhiễm, nhiễm chéo trong thời gian bảo quản\r\n\n.\n\ne- Các thùng, bao\r\n\nthuốc nguyên liệu bị hư hỏng, không còn nguyên niêm phong, mất nhãn hoặc nhãn bị\r\n\nrách, không rõ ràng thì không được bán, cấp phát, và phải thông báo ngay với bộ\r\n\nphận kiểm tra chất lượng.\n\n4.5 Bảo quản\r\n\nthuốc.\n\na- Các điều kiện bảo\r\n\nquản được yêu cầu như: chủng loại bao bì, giới hạn nhiệt độ, độ ẩm, việc bảo vệ\r\n\ntránh ánh sáng... cần được duy trì trong suốt thời gian bảo quản. Cần phải có sự\r\n\nchú ý tới các thuốc chứa hoạt chất kém vững bền đối với nhiệt độ, độ ẩm, ánh\r\n\nsáng... (Tham khảo Phụ lục -Danh mục một số hoạt chất ít vững bền)\n\nb- Bao bì thuốc phải\r\n\nđược giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản. Không dùng lẫn lộn bao bì\r\n\nđóng gói của loại này cho loại khác.\n\nc- Thuốc độc, thuốc\r\n\ngây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảo quản theo đúng các qui định tại\r\n\nqui chế liên quan.\n\nCác thuốc nhạy cảm\r\n\nvới nhiệt độ phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc trong tủ lạnh. Nhiệt độ trong\r\n\nkho phải được kiểm tra ở các vị trí khác nhau của kho.\n\nCác thuốc nhạy cảm\r\n\nvới ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, không cho ánh sáng truyền\r\n\nqua, trong phòng tối.\n\nCác thuốc dễ bay\r\n\nhơi và các thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo quản tại kho lạnh, bao bì\r\n\nđóng kín. Các chất hút ẩm mạnh phải được bảo quản tại phòng khô, bao bì bằng\r\n\nthuỷ tinh hoặc nhựa đóng kín. Nếu có thể thì nút phải được phủ paraffin.\n\nCác thuốc có mùi\r\n\nphải được bảo quản trong bao bì kín, ở kho riêng.\n\nDược liệu phải được\r\n\nbảo quản ở kho khô, thông thoáng. Các thùng hàng phải được sắp xếp hợp lý đảm bảo\r\n\ncho không khí lưu thông. Các vật liệu thích hợp để làm bao bì bảo quản dược liệu\r\n\ncó thể là thuỷ tinh, nhựa, giấy... Các dược liệu chứa tinh dầu cũng cần phải được\r\n\nbảo quản trong bao bì kín.\n\nCác chất dễ cháy,\r\n\nnổ phải được bảo quản tại kho riêng, đáp ứng các qui định của pháp luật.\n\nd- Phải định kỳ tiến\r\n\nhành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện còn và lượng\r\n\nhàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc. Trong mọi trường hợp, việc đối\r\n\nchiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết.\n\nđ- Tất cả các sai\r\n\nlệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm ra nguyên nhân do lẫn lộn, cẩu\r\n\nthả hay các vấn đề sai trái khác.\n\ne- Thường xuyên kiểm\r\n\ntra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập trước - xuất trước hoặc hết hạn\r\n\ntrước- xuất trước được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn\r\n\ndùng.\n\ng- Định kỳ kiểm\r\n\ntra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các biến chất, hư hỏng trong quá\r\n\ntrình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng\r\n\nđến chất lượng thuốc, nguyên liệu.\n\nh- Thuốc, nguyên\r\n\nliệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng, hết hạn dùng phải được bảo quản ở khu vực\r\n\nriêng, phải dán nhãn, có biển hiệu thuốc,nguyên liệu chờ xử lý. Phải có các biện\r\n\npháp đề phòng việc cấp phát, sử dụng thuốc, nguyên liệu đã hết hạn dùng, thuốc,\r\n\nnguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng.\n\ni- Phải có các\r\n\nphương tiện vận chuyển và bảo quản thích hợp nhằm đảm bảo cho thuốc, nguyên liệu\r\n\ntránh đổ vỡ và hư hỏng do các điều kiện khí hậu vượt quá qui định như nắng\r\n\nnóng, ẩm ướt... trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản cần lưu ý những loại\r\n\nthuốc, nguyên liệu có yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt.\n\n5. Thuốc trả về\n\n5.1 Tất cả các thuốc\r\n\nđã xuất ra khỏi kho, bị trả về phải được bảo quản tại khu biệt trữ. Các thuốc\r\n\nnày chỉ được đưa trở lại kho thuốc để lưu thông, phân phối, sử dụng sau khi bộ\r\n\nphận bảo đảm chất lượng đánh giá là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo\r\n\nan toàn cho người sử dụng.\n\n5.2 Tất cả các thuốc\r\n\ntrả về, sau khi được bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá là không đảm bảo chất\r\n\nlượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng thì không được đưa vào sử dụng\r\n\nvà phải được xử lý theo qui định của pháp luật.\n\n5.3 Những thuốc do\r\n\nbệnh nhân trả lại phải được để ở khu vực riêng, chờ huỷ bỏ.\n\n6. Gửi hàng (Vận chuyển thuốc bằng cách gửi hàng)\n\n6.1 Việc cấp phát\r\n\nvà xếp hàng lên phương tiện vận chuyển chỉ được thực hiện sau khi có lệnh xuất\r\n\nhàng bằng văn bản.\n\nCác nguyên tắc,\r\n\nqui định về qui trình vận chuyển thuốc bằng cách gửi hàng (dispatch) phải được\r\n\nthiết lập tuỳ theo bản chất của thuốc và sau khi đã cân nhắc tất cả các biện\r\n\npháp phòng ngừa.\n\n6.2 Đối với những\r\n\nthuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt, trong thời gian vận chuyển, phải đảm bảo\r\n\nduy trì các điều kiện đó.\n\n6.3 Việc vận chuyển\r\n\ncác thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải tuân thủ theo đúng\r\n\nqui định tại các qui chế liên quan.\n\n6.4 Các bao bì vận\r\n\nchuyển cần phải bảo vệ thuốc tránh các ảnh hưởng bên ngoài và phải được dán\r\n\nnhãn rõ ràng, không bị tẩy xoá hoặc dễ bị tẩy xoá.\n\n6.5 Tài liệu vận\r\n\nchuyển gửi hàng cần phải ghi rõ :\n\n- Thời gian vận\r\n\nchuyển.\n\n- Tên và địa chỉ\r\n\nkhách hàng.\n\n- Tên và địa chỉ\r\n\nngười gửi.\n\n- Tên và địa chỉ\r\n\nngười vận chuyển.\n\n- Tên thuốc, dạng\r\n\nthuốc, hàm lượng, số lượng và số lô.\n\n- Điều kiện vận\r\n\nchuyển, bảo quản.\n\n6.6 Tất cả tài liệu\r\n\nliên quan đến việc vận chuyển, gửi hàng phải được lưu tại bên gửi và bên nhận\r\n\nhàng, và được bảo quản tại nơi an toàn.\n\n7. Hồ sơ tài liệu.\n\n7.1 Qui trình thao\r\n\ntác: cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc các qui trình thao tác chuẩn đã\r\n\nđược phê duyệt xác định phương pháp làm việc trong khu vực nhà kho. Các qui\r\n\ntrình này phải mô tả chính xác các qui trình về tiếp nhận và kiểm tra thuốc nhập\r\n\nkho, bảo quản, vệ sinh và bảo trì kho tàng, thiết bị dùng trong bảo quản (bao gồm\r\n\ncả các qui trình kiểm tra, kiểm soát côn trùng, chuột bọ..), qui định về việc\r\n\nghi chép các điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận\r\n\nchuyển, việc cấp phát thuốc, các bản ghi chép, bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt\r\n\nhàng của khách hàng, thuốc trả về, qui trình thu hồi và xác định đường đi của\r\n\nthuốc, và của thông tin .... Các qui trình này phải được xét duyệt, ký xác nhận\r\n\nvà ghi ngày tháng xét duyệt bởi người có thẩm quyền.\n\n7.2 Phải có một hệ\r\n\nthống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi việc xuất nhập các thuốc,\r\n\nbao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc, nhà cung cấp,\r\n\nnhà sản xuất... đáp ứng các qui định của pháp luật. Nếu các loại sổ sách được\r\n\nvi tính hoá thì phải tuân theo các qui định của pháp luật. Phải có các qui định,\r\n\nbiện pháp phòng ngừa cụ thể để tránh việc xâm nhập, sử dụng, sửa chữa một cách\r\n\nbất hợp pháp các số liệu được lưu giữ.\n\n- Phiếu theo dõi\r\n\nxuất nhập thuốc (mẫu đính kèm số 1-GSP/MB)\n\n- Phiếu theo dõi\r\n\nchất lượng thuốc (mẫu đính kèm số 2-GSP/MB)\n\n- Các biểu mẫu\r\n\nkhác theo qui định của các Bộ Ngành có liên quan.\n\nPhải có phiếu theo\r\n\ndõi xuất nhập thuốc riêng cho từng loại sản phẩm cũng như cho từng loại qui\r\n\ncách sản phẩm.\n\nĐối với việc cấp\r\n\nphát, tiếp nhận thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải tuân\r\n\ntheo đúng các qui định về hồ sơ tài liệu tại các qui chế liên quan.\n\nPhần 3.\n\nHƯỚNG DẪN THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Qui định chung:\n\n1.1. Các đơn vị xuất\r\n\nnhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, các đơn vị làm dịch vụ kho bảo quản thuốc,\r\n\nkhoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu, trung tâm y tế phải xây dựng kế hoạch từng\r\n\nbước đầu tư nâng cấp, xây dựng kho thuốc theo nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản\r\n\nthuốc”.\n\n1.2. Các đơn vị sản\r\n\nxuất thuốc trong quá trình triển khai áp dụng các nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực\r\n\nhành tốt sản xuất thuốc” đồng thời phải triển khai áp dụng các nguyên tắc “Thực\r\n\nhành tốt bảo quản thuốc”.\n\n2. Tổ chức thực hiện:\n\n2.1 Đào tạo\n\na- Bộ Y tế (Cục Quản\r\n\nlý dược Việt Nam) tổ chức phổ biến, huấn luyện về\n\n“Thực hành tốt bảo\r\n\nquản thuốc” cho Tổng Công ty dược Việt Nam, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Y tế các ngành, các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các bệnh viện\r\n\ntrung ương và các viện có giường bệnh.\n\nb- Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Công ty dược Việt Nam, Y tế các ngành có\r\n\ntrách nhiệm phổ biến, huấn luyện, và đào tạo các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo\r\n\nquản thuốc” cho các đơn vị trực thuộc, kể cả khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu\r\n\nvà trung tâm y tế đóng trên địa bàn.\n\nc- Các đơn vị tự\r\n\nphổ biến huấn luyện các nguyên tắc \"Thực hành tốt bảo quản thuốc\" cho\r\n\ncán bộ công nhân viên của đơn vị.\n\n2.2 Thủ tục đăng ký và thẩm quyền kiểm tra.\n\n2.2.1 Đăng ký kiểm\r\n\ntra\n\nCác đơn vị, sau\r\n\nkhi tự kiểm tra, đánh giá cơ sở mình đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc”,\r\n\ngửi Hồ sơ đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đến Bộ Y tế (Cục Quản\r\n\nlý dược Việt Nam). Hồ sơ đăng ký gồm:\n\n- Bản đăng ký kiểm\r\n\ntra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (mẫu đính kèm số 3-GSP/MB)\n\n- Chương trình, nội\r\n\ndung và kết quả huấn luyện“Thực hành tốt bảo quản thuốc” tại cơ sở.\n\n- Sơ đồ tổ chức,\r\n\nbiên chế của cơ sở.\n\n- Sơ đồ vị trí địa\r\n\nlý và thiết kế của kho.\n\n- Giấy xác nhận đảm\r\n\nbảo môi trường của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Danh mục trang\r\n\nthiết bị bảo quản của cơ sở.\n\n- Danh mục chủng\r\n\nloại mặt hàng bảo quản tại kho.\n\n- Biên bản tự\r\n\nthanh tra “ Thực hành tốt bảo quản thuốc”\n\nHồ sơ đăng ký được\r\n\nlàm thành 03 bộ, gửi về Cục Quản lý dược Việt Nam.\n\n2.2.2 Hồ sơ đăng\r\n\nký tái kiểm tra:\n\nHồ sơ đăng ký tái\r\n\nkiểm tra bao gồm:\n\n- Bản đăng ký tái\r\n\nkiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc”\n\n- Báo cáo những\r\n\nthay đổi về biên chế, tổ chức, nhà xưởng của cơ sở trong 02 năm triển khai “Thực\r\n\nhành tốt bảo quản thuốc”.\n\n- Báo cáo tóm tắt về\r\n\nchương trình, nội dung và kết quả huấn luyện“Thực hành tốt bảo quản thuốc” tại\r\n\ncơ sở trong 02 năm.\n\n- Báo cáo tự thanh\r\n\ntra, và đánh giá của cơ sở trong đợt gần nhất về triển khai “Thực hành tốt bảo\r\n\nquản thuốc”.\n\n2.2.3 Thẩm quyền\r\n\nkiểm tra và cấp chứng nhận:\n\nCục Quản lý dược\r\n\nViệt Nam chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký kiểm tra, thành lập\r\n\nđoàn kiểm tra cơ sở và cấp chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo\r\n\nquản thuốc”.\n\n2.2.3.1 Tiêu chuẩn\r\n\ncủa cán bộ kiểm tra Thực hành tốt bảo quản thuốc :\n\n- Có trình độ đại\r\n\nhọc trở lên, có kinh nghiệm trong công tác quản lý dược nói chung và bảo quản\r\n\nthuốc nói riêng.\n\n- Trung thực khách\r\n\nquan.\n\n- Có phương pháp\r\n\nlàm việc khoa học, cương quyết nghiêm chỉnh chấp hành các qui chế, qui định, có\r\n\nkhả năng phát hiện nhanh các sai sót của cơ sở, đồng thời phải đưa ra được các\r\n\nbiện pháp có tính thuyết phục giúp cơ sở khắc phục thiếu sót.\n\n2.2.3.2 Thẩm định\r\n\nhồ sơ đăng ký kiểm tra Thực hành tốt bảo quản thuốc .\n\nSau khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” của cơ sở theo qui định (tiết\r\n\n2.2.1 và 2.2.2), Cục Quản lý dược Việt Nam kết hợp với chuyên gia của các cơ\r\n\nquan liên quan thẩm định hồ sơ (có biên bản thẩm định hồ sơ). Trong vòng 30\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược Việt Nam có quyết định\r\n\nthành lập đoàn kiểm tra đến kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” tại cơ sở.\r\n\nNếu hồ sơ chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, Cục Quản lý dược Việt Nam phải có\r\n\ncông văn trả lời cơ sở và nêu rõ lý do.\n\n2.2.3.3 Kiểm tra\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận:\n\n- Thành phần đoàn\r\n\nkiểm tra: Cục Quản lý dược Việt Nam và Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.\n\n- Biên bản kiểm\r\n\ntra phải được phụ trách cơ sở và trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận, được làm\r\n\nthành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở, 01 bản lưu tại Cục Quản lý dược Việt Nam và\r\n\n01 bản lưu tại Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đóng trụ\r\n\nsở.\n\nSau khi kiểm tra,\r\n\nnếu cơ sở đáp ứng được các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, Bộ Y tế\r\n\n(Cục Quản lý dược Việt Nam) sẽ cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn”Thực hành tốt\r\n\nbảo quản thuốc”. Giấy chứng nhận “Thực hành tốt bảo quản thuốc”\r\n\ncó giá trị 02 năm kể từ ngày ký. Trước khi hết hạn 03 tháng, cơ sở phải làm\r\n\nthủ tục đăng ký tái kiểm tra theo qui định trong tiết 2.2.2, điểm 2.2, mục 2, phần\r\n\nIII của bản nguyên tắc này. Nếu đạt tiêu chuẩn theo qui định, cơ sở sẽ được tiếp\r\n\ntục cấp giấy chứng nhận mới.\n\nĐịnh kỳ kiểm tra\r\n\n“Thực hành tốt bảo quản thuốc” 02 năm 01 lần, trừ các trường hợp đột xuất do cơ\r\n\nsở hoặc Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) yêu cầu.\n\n\n\nMẪU SỐ 1-GSP/MB \n\nPhiếu số: .............. \n\nTên\r\n\nđơn vị \n\nPHIẾU THEO DÕI XUẤT - NHẬP THUỐC\n\nnăm\r\n\n.......... \n\nKho:\r\n\n................................... \n\nTên\r\n\nthuốc (nồng độ, hàm lượng).............................Đơn vị\r\n\ntính............... Hạn dùng......... \n\nNơi sản\r\n\nxuất........................................................Qui cách đóng\r\n\ngói................................. \n\nNgày tháng \n\nDiễn giải \n\nSố lượng \n\nSố lượng tồn của từng lô sản xuất \n\nKý tên \n\nNhập \n\nXuất \n\nTồn\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 2-GSP/MB\n\nPHIẾU THEO DÕI CHẤT LƯỢNG THUỐC \n\nTên\r\n\nđơn vị chủ quản \n\nTên\r\n\nđơn vị Tên thuốc (nồng độ, hàm lượng)................................................\r\n\nĐơn vị tính ............... \n\nNơi sản\r\n\nxuất:...........................................................................\r\n\nNgày hàng về \n\nNgày kiểm \n\nSố phiếu nhập/ giao \n\nNguồn nhập \n\nSố lượng, qui cách \n\nSố phiếu KN\n\nSố lô sản xuất \n\nHạn dùng \n\nNhận xét chất lượng \n\nPhân loại chất lượng\n\nDiễn biến chất lượng hàng lưu kho (Ngày kiểm/ Tình trạng\r\n\n chất lượng) \n\nGhi chú \n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 3-GSP/MB \n\nTên đơn vị chủ\r\n\n quản \n\nTên đơn vị \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n------------------------------------\r\n\n \n\n.......ngày .... tháng\r\n\n ..... năm ..... \n\n\n\nBẢN ĐĂNG KÝ THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC \n\nKính gửi : Cục Quản lý dược Việt Nam\n\n1-\r\n\nTên cơ sở:................................................................................................................\r\n\n2-\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n:...................................................................................................................\r\n\n3-\r\n\nQuyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động:\r\n\n:.................................................. \n\nThi hành Quyết định số ....../2001/QĐ-BYT ngày .... tháng.... năm\r\n\n2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt\r\n\nbảo quản thuốc” , sau khi tiến hành tự thanh tra, cơ sở chúng tôi xin đăng ký với\r\n\nBộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam) được kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc\"\r\n\nvà cam kết khắc phục kịp thời những tồn tại ghi trong biên bản kiểm tra \n\nChúng tôi xin gửi kèm bản đăng ký này các tài liệu liên quan sau\r\n\nđây: \n\n1- Tài liệu huấn luyện “Thực hành tốt bảo quản thuốc” \n\n2- Sơ đồ tổ chưc, biên chế của cơ sở \n\n3- Sơ đồ vị trí địa lý và thiết kế của kho \n\n4- Giấy xác nhận đảm bảo môi trường của cơ quan có thẩm quyền \n\n5- Danh mục các trang thiết bị bảo quản \n\n6- Danh mục chủng loại mặt hàng bảo quản tại kho \n\n7- Biên bản tự thanh tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” \n\nPhụ trách cơ sở \n\n(Chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) \n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nDANH MỤC MỘT SỐ HOẠT\r\n\nCHẤT ÍT VỮNG BỀN \n\nAcid acetylsalicylic \n\nAminophylline \n\nAmitriptylline\r\n\n hydrochloride \n\nAmmonium chloride \n\nAcid ascorbic\r\n\n (Vitamin C) \n\nAmphotericin B \n\nAmpicillin natri\r\n\n \n\nAmpicillin\r\n\n trihydrate \n\nAntimony natri\r\n\n tartrate \n\nAcid undecylenic\r\n\n \n\nBacitracin \n\nBacitracin kẽm \n\nBạc nitrate \n\nBenzathine\r\n\n benzylpenicillin \n\nBenzylpencillin\r\n\n kali \n\nBenzylpenicillin\r\n\n natri \n\nBephenium\r\n\n hydroxynaphthoate \n\nCalcium\r\n\n gluconate \n\nCalcium\r\n\n para-aminosalicylate \n\nCarbenicillin\r\n\n natri \n\nCefalexin \n\nChloral hydrate \n\nChloramphenicol\r\n\n natri succinate \n\nChlorphenamine\r\n\n hydrogen maleate \n\nChlorpromazine\r\n\n hydrochloride \n\nChlortetracycline\r\n\n hydrochloride\n\nCloxacillin\r\n\n natri (monohydrate)\n\nCodeine\r\n\n phosphate \n\nCholecalciferol \n\nDapsone \n\nDexamethasone\r\n\n natri phosphate\n\nDicloxacillin natri\r\n\n (monohydrate) \n\nDiethylcarbamazine\r\n\n dihydrogen citrate Doxycycline hyclate \n\nEmetine hydrochloride \n\nEphedrine \n\nEphedrine sulfate \n\nEpinephrine \n\nEpinephrine hydrogen\r\n\n tartrate Ergocalciferol \n\nErgometrine hydrogen\r\n\n maleate \n\nErgotamine maleate \n\nErgotamine tartrate \n\nEthosuximide \n\nEthylmorphine hydrochloride\r\n\n \n\nFluphenazine decanoate \n\nFluphenazine\r\n\n hydrochloride \n\nFormaldehyde solution \n\nGentamycin\r\n\n sulfate \n\nGuanetidine\r\n\n sulfate \n\nHexylresorcinols\r\n\n \n\nHydralazine\r\n\n hydrochloride \n\nHydrocortisone\r\n\n natri succinate \n\nHydroxocobalamine\r\n\n \n\nHyoscyamine\r\n\n sulfate \n\nImipramine hydrochloride\r\n\n \n\nIpecacuanha bột \n\nIsoprenalin\r\n\n hydrochloride \n\nIsoprenaline\r\n\n sulfate \n\nQuinine\r\n\n bisulfate \n\nQuinine\r\n\n dihydrochloride \n\n\n\nLidocaine\r\n\n hydrochloride \n\nLá Senna (Senna\r\n\n leaf) \n\nMalarsoprol \n\nMetrofonate \n\nNaloxone\r\n\n hydrochloride \n\nNatri calci\r\n\n edetate \n\nNatri lactate \n\nNatri nitrite \n\nNatri\r\n\n para-aminosalicylate \n\nNatri\r\n\n stibogluconate \n\nNeomycin sulfate\r\n\n \n\nNystatin \n\nOrciprenaline\r\n\n sulfate \n\nOxytetracycline\r\n\n hydrochloride \n\nPhenobarbital\r\n\n natri \n\nParomomycin\r\n\n sulfate \n\nPenicillamine \n\nPethidine\r\n\n hydrochloride \n\nPhenoxymethylpenicillin\r\n\n \n\nPehnoxymethylpenicillin\r\n\n calci \n\nPhenoxymethylpenicillin\r\n\n kali \n\nPhentolamine\r\n\n mesilate \n\nPhenybutazone \n\nPilocarpine\r\n\n hydrochloride \n\nPilocarpine\r\n\n nitrate \n\nProcainamide\r\n\n hydrochloride \n\nProcaine\r\n\n benzylpenicillin \n\nProcaine\r\n\n hydrochloride \n\nProcarbazine hydrochloride\r\n\n \n\nPromazine\r\n\n hydrochloride \n\nPromethazine\r\n\n hydrochloride \n\nPyridoxine hydrochloride\r\n\n \n\nRetinal (vitamin\r\n\n A) \n\nSalbutamol\r\n\n sulfate \n\nSắt (II) sulfate\r\n\n \n\nSulfacetamide\r\n\n natri \n\nSulfadiazine\r\n\n natri \n\nSulfadimidine\r\n\n natri \n\nSuxamethonium\r\n\n chloride \n\nTetracaini hydrochloride\r\n\n \n\nTetracycline\r\n\n hydrochloride \n\nThiamine hydrochloride \n\nThiamine mononitrate \n\nThiopental natri \n\nThuỷ ngân oxide vàng \n\nTolbutamide \n\nWarfarin natri \n\n", + "id": 103003 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103004.json b/contexts/context_103004.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71e57e38eca8d1bece8830d5199b7a7d3f2f9e74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103004.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chuong-trinh-15-CTr-UBND-2021-thuc-hien-Nghi-quyet-51-NQ-TU-Yen-Bai-499375.aspx", + "name": "Chuong-trinh-15-CTr-UBND-2021-thuc-hien-Nghi-quyet-51-NQ-TU-Yen-Bai-499375", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/CTr-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 26 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 51-NQ/TU NGÀY 22/7/2021CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ\r\n\nTỈNH KHÓA XIX VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nThực hiện Nghị quyết số 51-NQ/TU ngày\r\n\n22/7/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về chuyển đổi số tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 (sau\r\n\nđây gọi tắt là Nghị quyết số 51-NQ/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Chương trình hành động với những\r\n\nnội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Nhằm quán triệt và cụ thể hóa các\r\n\nquan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 đã đề ra trong Nghị quyết số 51-NQ/TU của Tỉnh ủy và các văn bản khác về\r\n\nchuyển đổi số của Trung ương, của tỉnh.\n\n- Chương trình hành động của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh là căn cứ để các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ xây dựng kế hoạch triển khai đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tạo những chuyển biến tích cực cho quá trình chuyển đổi số trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Xác định rõ trách nhiệm, sự vào cuộc tích cực, quyết liệt của các sở,\r\n\nngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh nhằm đạt\r\n\nđược mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết số 51-NQ/TU.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Nội dung chương trình hành động đảm\r\n\nbảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tại Quyết\r\n\nđịnh số 1421/QĐ-TTg ngày 17/9/2020) và các quy hoạch, chính sách, đề án, dự\r\n\nán liên quan đến chuyển đổi số đã được phê duyệt.\n\n- Tập trung mọi nguồn lực, thực hiện\r\n\nđồng bộ các nhóm nhiệm vụ, giải pháp với phương châm hành động “Đổi mới, sáng tạo, quyết liệt, kỷ cương, hiệu quả”.\n\n- Các cấp, các ngành và địa phương\r\n\ncăn cứ nội dung chương trình hành động tổ chức, triển khai thực hiện với quyết\r\n\ntâm cao nhất để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu giai đoạn\r\n\n2021-2025, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức\r\n\nthực hiện, trong đó phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ\r\n\ntrì, đơn vị phối hợp và lãnh đạo phụ trách để chỉ đạo trực tiếp, gắn với mốc thời\r\n\ngian hoàn thành tùng nội dung công việc.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nĐổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện công tác chỉ đạo, điều hành về chuyển đổi số,\r\n\nxây dựng mô hình đô thị thông minh, tiến tới xây dựng chính quyền số, phát triển\r\n\nkinh tế số và xã hội số, giúp các ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp và\r\n\nngười dân triển khai hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh, cung cấp, sử dụng\r\n\ndịch vụ xã hội đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng\r\n\nđời sống xã hội và sự hài lòng của người dân. Đến năm 2030, thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh;\r\n\nsẵn sàng thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; tiếp tục phấn đấu nâng thứ hạng\r\n\ncủa Yên Bái trên Bảng xếp hạng đánh giá chỉ số chuyển đổi số (DTI) hằng năm.\n\n2. Mục tiêu cụ thể[1]\n\n2.1. Mục tiêu cơ bản đến năm\r\n\n2025\n\na) Phát triển chính quyền điện tử\r\n\nhướng tới chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực\r\n\nhoạt động\n\n(1) 100%\r\n\nthủ tục hành chính có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 4 và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập\r\n\nkhác nhau, bao gồm cả thiết bị di động. Duy trì kết nối,\r\n\nchia sẻ thông tin giữa Cổng dịch vụ công tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia; 100% các giao dịch trên Cổng dịch vụ công tỉnh và hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh,\r\n\nhuyện, xã được xác thực điện tử. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt ít nhất 50%, người\r\n\ndân chỉ phải nhập dữ liệu 1 lần và tối thiểu 90% người dân, doanh nghiệp hài\r\n\nlòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\n(2) 90% hồ\r\n\nsơ công việc tại cấp tỉnh, 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công\r\n\nviệc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc\r\n\nphạm vi bí mật nhà nước).\n\n(3) 100%\r\n\nhoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước được thực\r\n\nhiện trên nền tảng quản trị tổng thể, thống nhất.\n\n(4) 100%\r\n\nvăn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện\r\n\ndưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ văn bản mật theo\r\n\nquy định; 100% công tác báo cáo (không bao gồm nội dung mật) của các cơ\r\n\nquan nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh,\r\n\nkết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ phục vụ hiệu quả hoạt động quản\r\n\nlý, chỉ đạo, điều hành.\n\n(5) 100%\r\n\ncơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh\r\n\nvà với các cơ sở dữ liệu quốc gia (dân cư, đất đai, bảo hiểm ...) thông qua nền tảng tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh. Từng bước mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước\r\n\nđể cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ người\r\n\ndân và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n(6) 100% tài liệu lưu trữ lịch sử và hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính đã được giải quyết thành công được tạo, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu\r\n\nđiện tử theo quy định.\n\n(7) 100%\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản; 50% cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức tham gia khai thác dữ liệu và công nghệ số được phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số bằng nhiều hình thức.\n\n(8) 50%\r\n\nhoạt động giám sát, kiểm tra của cơ quan quản lý được thực hiện thông qua môi\r\n\ntrường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\n(9) Hoàn\r\n\nthiện và phát huy hiệu quả Đề án xây dựng mô hình đô thị thông minh tỉnh Yên\r\n\nBái giai đoạn 2019-2021, định hướng đến năm 2025.\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n(1) Phấn\r\n\nđấu kinh tế số chiếm 20% GRDP.\n\n(2) Năng\r\n\nsuất lao động tăng bình quân từ 6,2%/năm.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp\r\n\nkhoảng cách số\n\n(1) Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến 100% xã, phường, thị trấn, phấn đấu\r\n\n80% hộ gia đình sử dụng dịch vụ Internet đường truyền băng rộng cáp quang.\n\n(2) Phổ cập\r\n\ndịch vụ mạng di động 4G và điện thoại di động thông minh, từng bước phát triển\r\n\nmạng di động 5G (ưu tiên phủ sóng tại các khu, cụm công nghiệp, khu vực\r\n\ntrung tâm các huyện, thị xã, thành phố, khu du lịch, bệnh viện, trường học).\n\n(3) Trên\r\n\n50% người dùng điện thoại, thiết bị thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch\r\n\nvụ chính quyền điện tử, đô thị thông minh.\n\n(4) Ít nhất\r\n\n50% người dân trưởng thành có thể sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.\n\n2.2. Mục tiêu cơ bản đến năm\r\n\n2030\n\na) Phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động\n\n(1) 100%\r\n\nthủ tục hành chính có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 4 và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập\r\n\nkhác nhau, bao gồm cả thiết bị di động. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt ít nhất 80% và tối thiểu 95% người dân,\r\n\ndoanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\n(2) 100%\r\n\nhồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ\r\n\ncông việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc\r\n\nthuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n(3) 100%\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu và công nghệ số được phổ\r\n\nbiến, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng phân tích,\r\n\nkhai thác dữ liệu và công nghệ số.\n\n(4) 70%\r\n\nhoạt động giám sát, kiểm tra của cơ quan quản lý được thực hiện thông qua môi\r\n\ntrường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh\r\n\ntế\n\n(1) Phấn đấu kinh tế số chiếm 30% GRDP.\n\n(2) Năng\r\n\nsuất lao động hằng năm tăng tối thiểu 6,8%.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số\n\n(1) Phổ cập dịch vụ mạng internet băng rộng cáp\r\n\nquang.\n\n(2) Phổ cập\r\n\ndịch vụ mạng di động 5G.\n\n(3) Trên\r\n\n80% người dùng điện thoại, thiết bị thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch\r\n\nvụ chính quyền điện tử, đô thị thông minh.\n\n(4) Ít nhất\r\n\n80% người dân trưởng thành có thể sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.\n\n(Chi\r\n\ntiết phân công theo dõi, đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu theo Phụ lục I đính kèm\r\n\nChương trình hành động này)\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức về chuyển đổi số\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo, điều hành của\r\n\ncác cấp chính quyền, sự tích cực tham gia của các đoàn thể chính trị xã hội và các tầng lớp nhân dân trong hoạt động chuyển đổi số.\r\n\nKiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chuyển\r\n\nđổi số từ cấp tỉnh, huyện tới cấp xã trên cả 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế\r\n\nsố và xã hội số; phát huy vai trò của\r\n\ncác tổ chức xã hội nghề nghiệp của tỉnh trong phát triển kinh tế số, xã hội số.\r\n\nGắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược, chương\r\n\ntrình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh của các cấp, các ngành.\n\n- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền\r\n\nsâu rộng nội dung của Chương trình hành động số 195-CTr/TU ngày 27/12/2019 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ\r\n\nChính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng\r\n\nCông nghiệp lần thứ tư; Nghị quyết số 51-NQ/TU ngày\r\n\n22/07/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Yên Bái khóa XIX; Nghị quyết số\r\n\n30-NQ/TU ngày 24/02/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Yên Bái khóa XIX về\r\n\nphát triển ngành dịch vụ tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025 (nội dung: Dịch\r\n\nvụ Công nghệ thông tin và Truyền thông); Nghị\r\n\nquyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban\r\n\nhành quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.\n\n- Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp về chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.\r\n\nNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cam kết đổi mới, cho phép thử\r\n\nnghiệm cái mới, ứng dụng công nghệ mới vì mục tiêu phát\r\n\ntriển bền vững, liên kết các thành phần khác nhau theo mô hình kinh tế tuần\r\n\nhoàn; thúc đẩy phát triển công nghiệp sáng tạo trong ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương mình phụ trách.\n\n- Xây dựng chuyên mục tuyên truyền,\r\n\nphổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chia sẻ, phổ biến câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành\r\n\ncông điển hình về chuyển đổi số bằng các hình thức: Tổ chức hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\ntuyên truyền về kế hoạch và kết quả thực hiện chuyển đổi số trên báo chí và\r\n\nphương tiện truyền thông đại chúng, truyền thanh cơ sở... và tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ cập kỹ năng số, chuyển đổi số cho người dân và doanh\r\n\nnghiệp. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp cùng tham gia góp\r\n\ný, giám sát và sử dụng các dịch vụ, tiện ích do chuyển đổi số mang lại.\n\n- Mỗi huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chủ động lựa chọn một đơn vị cấp xã để triển\r\n\nkhai thử nghiệm công tác truyền thông, phổ biến các kỹ năng số cơ bản cho người\r\n\ndân, bao gồm các kỹ năng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet, thư điện tử,\r\n\nmua bán trực tuyến, thanh toán điện tử, dịch vụ công trực\r\n\ntuyến và bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.\n\n- Định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 51-NQ/TU, từ đó kịp thời tháo gỡ khó khăn trong triển khai,\r\n\nđưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn để bảo đảm tính hiệu quả, hoàn thành\r\n\ncác mục tiêu đã đề ra.\n\n2. Xây dựng, thực\r\n\nhiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình chuyển đổi số; đẩy mạnh công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số\n\n2.1 Xây dựng, hoàn thiện môi\r\n\ntrường pháp lý, cơ chế chính sách\n\n- Cụ thể hóa và triển khai khung pháp\r\n\nlý thử nghiệm có kiểm soát cho hoạt động phát triển, thử nghiệm và áp dụng các\r\n\nsản phẩm, giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh doanh số trên địa bàn tỉnh, quy định\r\n\nrõ phạm vi không gian và thời gian thử nghiệm, để khuyến khích đổi mới, sáng tạo.\n\n- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến\r\n\ntrình chuyển đổi số.\n\n- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về doanh nghiệp, khởi\r\n\nnghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho quá trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng.\n\n- Xây dựng phương án bảo đảm kinh phí\r\n\nhàng năm tối thiểu 1% ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số,\r\n\nphát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.\n\n- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của\r\n\nKế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư,\r\n\ngiao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể; khuyến khích thực hiện các đề tài nghiên cứu, sáng kiến kinh nghiệm về chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước và phục vụ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp.\n\n2.2 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức công nghệ thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để đảm\r\n\nbảo lực lượng nòng cốt tham mưu công tác quản lý và trực tiếp vận hành các hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số.\n\n- Xây dựng, tổ chức các chương trình\r\n\nđào tạo kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển chính quyền số\r\n\ncho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước nhằm nâng cao\r\n\nchất lượng tham mưu, ra quyết định và thực hiện nhiệm vụ tốt hơn nhờ tận dụng công nghệ số và thông tin, dữ liệu\r\n\nđược cung cấp đầy đủ.\n\n- Lựa chọn, đào tạo, tập huấn đội ngũ\r\n\nchuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước về chuyển đổi số\r\n\ncho các ngành, lĩnh vực, địa phương; đội ngũ này tiếp tục đào tạo lại cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị mình và trở thành lực lượng nòng cốt để\r\n\ndẫn dắt, tổ chức và lan tỏa tiến trình chuyển đổi số trong tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch đưa chương trình\r\n\nchuyển đổi số vào đào tạo về kiến thức, kỹ năng số cho các\r\n\ncấp học.\n\n- Tổ chức các khóa học, trao đổi, bồi\r\n\ndưỡng về chuyển đổi số cho doanh nghiệp, người dân, trước hết là những người chịu\r\n\ntrách nhiệm của doanh nghiệp; đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng số cho người\r\n\nlao động trong các doanh nghiệp nhằm tăng năng suất lao động và đáp ứng được\r\n\ncác nhu cầu phát triển của tỉnh.\n\n- Chú trọng thu hút nguồn nhân lực có\r\n\ntrình độ cao về công nghệ thông tin, công nghệ số đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát triển của tỉnh theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định một số chính sách nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 và các văn bản\r\n\nkhác có liên quan. Tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách\r\n\nđãi ngộ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin chất lượng cao công tác trong\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức các hội thảo, đào tạo về chuyển đổi số và định\r\n\nhướng xây dựng chính quyền số với các tỉnh, thành phố đi đầu\r\n\nvề chuyển đổi số; các tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh hợp\r\n\ntác với các doanh nghiệp công nghệ lớn để nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ mới, mô hình mới.\n\n3. Xây dựng, ứng\r\n\ndụng, phát triển hạ tầng kỹ thuật và các nền tảng phục vụ chuyển đổi số\n\n3.1 Phát triển hạ tầng số\n\n- Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ xây dựng đô thị thông minh; hoàn thiện, phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh phục vụ\r\n\nchính quyền điện tử hướng tới chính quyền số; tích hợp, chia sẻ thông tin qua mạng\r\n\nrộng khắp giữa các cơ quan tạo cơ sở phục vụ chuyển đổi số.\n\n- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng\r\n\nthông rộng chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại các khu\r\n\ncông nghiệp, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện.\n\n- Phát triển hạ tầng mạng di động 5G;\r\n\nnâng cấp mạng di động 4G; triển khai các giải pháp để phổ cập điện thoại di động\r\n\nthông minh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phát triển mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng trong tỉnh một cách thống nhất, đồng bộ và tin cậy phục vụ cho\r\n\nChương trình Chuyển đổi số và mô hình đô thị thông minh. Đến cuối năm 2023, chuyển đổi toàn bộ mạng diện rộng\r\n\nvà hệ thống thông tin của tỉnh Yên Bái sang sử dụng giao thức Internet thế hệ mới\r\n\nIPv6.\n\n- Phát triển, ứng dụng mạnh mẽ, hiệu\r\n\nquả các công nghệ số mới như điện toán đám mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn\r\n\n(Big Data), di động (Mobility),\r\n\nInternet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối\r\n\n(Blockchain), mạng xã hội... trong xây dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ\r\n\nchính quyền số tại địa phương; xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến\r\n\nvà ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực thiết yếu như giao thông, nông nghiệp,\r\n\nđiện, nước, đô thị, đất đai... để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan\r\n\ntrọng của hạ tầng số. Các nội dung phát triển hạ tầng cảm biến và ứng dụng công\r\n\nnghệ số phải bảo đảm hiệu quả, phát triển các hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư\r\n\ntrùng lặp.\n\n3.2 Phát triển nền tảng số\n\n- Triển khai hệ thống định danh và\r\n\nxác thực điện tử quốc gia, nền tảng trao đổi định danh và\r\n\nxác thực điện tử trên địa bàn tỉnh bảo đảm thiết thực, hiệu\r\n\nquả để phục vụ giao dịch điện tử giữa người dân với cơ quan nhà nước và các\r\n\ngiao dịch điện tử dân sự khác một cách dễ dàng, đơn giản, tiện lợi.\n\n- Khuyến khích, phối hợp triển khai\r\n\ncác hệ thống thanh toán điện tử, cho phép doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch\r\n\nvụ thanh toán điện tử không thông qua tài khoản ngân hàng (Mobile Money) đối với người dân để phổ\r\n\ncập, cung cấp khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện tử một\r\n\ncách rộng rãi tới tất cả người dân trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và bảo\r\n\nmật theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ các nền tảng số có khả năng\r\n\ntriển khai dùng chung rộng khắp được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố, ban\r\n\nhành, các đơn vị có liên quan xây dựng, thực hiện việc cập nhật, công bố danh\r\n\nsách để thực hiện chuyển đổi số trên các lĩnh vực phù hợp với điều kiện thực tế\r\n\ncủa tỉnh. Trong đó tập trung triển khai các nền tảng từ Trung ương như: Nền tảng trao đổi định danh và xác thực điện tử quốc\r\n\ngia (NIXA); Nền tảng phát triển kỹ năng\r\n\nsố quốc gia; Nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động; Nền tảng QR Code liên thông; các nền tảng phục vụ chuyển đổi số trong từng ngành, lĩnh vực ưu tiên...\n\n4. Xây dựng, phát\r\n\ntriển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số\n\n4.1 Xây dựng, phát triển chính\r\n\nquyền điện tử hưởng tới chính quyền số\n\n- Triển khai cập nhật, nâng cấp Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái và Kiến trúc Đô thị thông minh tỉnh Yên\r\n\nBái (theo yêu cầu, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình triển khai\r\n\nthực tế tại địa phương).\n\n- Phát triển hạ tầng chính quyền số\r\n\nphục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng, mạng Internet, Trung tâm tích hợp dữ liệu điện\r\n\ntử (DC), Trung tâm điều hành Đô thị thông minh (IOC) và Trung tâm giám sát an\r\n\ntoàn, an ninh không gian mạng (SOC) của tỉnh để phục vụ kết\r\n\nnối liên thông, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã, ưu tiên các sản phẩm, công\r\n\nnghệ bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\n- Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố, chuyển đổi hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây phục\r\n\nvụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà nước một cách an\r\n\ntoàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.\n\n- Đẩy mạnh triển khai các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, đề án, dự án số hoá, chuyển đổi số mọi quy trình nghiệp vụ của\r\n\ncơ quan nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia trên địa bàn tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục\r\n\nvụ yêu cầu quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nphát triển. Từng bước hình thành các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ\r\n\nliệu mở cấp tỉnh.\n\n- Xây dựng Cổng\r\n\ndữ liệu của tỉnh, tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia (data.gov.vn). Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ\r\n\nliệu của tỉnh (LGSP), kết nối nền tảng tích\r\n\nhợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP), cơ sở dữ liệu của các\r\n\nbộ, ngành, địa phương nhằm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu để cùng khai thác, sử dụng.\n\n- Đẩy mạnh xây dựng các ứng dụng số để\r\n\ntạo kênh giao tiếp giữa chính quyền các cấp và người dân. Hoàn\r\n\nthiện các quy tắc về giao tiếp ứng xử giữa người dân và chính quyền trên cổng\r\n\ngiao tiếp số.\n\n- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\nbảo đảm tích hợp, chia sẻ dữ liệu số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính\r\n\nquyền các cấp theo thời gian thực đáp ứng việc thực hiện chuyển đổi số toàn diện các mặt công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành của cơ quan nhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt nhất,\r\n\nthân thiện nhất cho người dùng.\n\n- Phát triển, hoàn thiện hệ thống Cổng Dịch vụ công của tỉnh kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin một cửa điện tử của các ngành, địa phương để cung cấp các\r\n\ndịch vụ công trực tuyến liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3,\r\n\n4. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n08/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình\r\n\nnghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; thực hiện\r\n\nsố hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Áp dụng công nghệ mới nhất về truyền\r\n\nthông xã hội (Social), cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công một cách\r\n\nđơn giản, thuận tiện trên di động (Mobile), phân tích dữ liệu lớn (Big Data\r\n\nAnalytics), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo/thực tế tăng\r\n\ncường (VR/AR) để thực hiện chuyển đổi số trên các mặt công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành của cơ quan nhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt nhất, thân thiện nhất cho người dùng.\n\n4.2 Xây dựng, phát triển kinh tế\r\n\nsố\n\na) Thúc đẩy chuyển đổi số tại các\r\n\ndoanh nghiệp và khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo\n\n- Triển khai các hoạt động hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ngành nghề truyền thống, doanh nghiệp sản\r\n\nxuất chuyển đổi sang sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ trên các nền tảng số.\r\n\nTừng bước thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp trên cơ sở tự đánh giá lại phương\r\n\npháp sản xuất, kinh doanh, đánh giá lại chuỗi giá trị, mô hình kết nối với\r\n\nkhách hàng để tự chuyển đổi phương pháp sản xuất, kinh doanh của mình theo\r\n\nphương thức mới.\n\n- Tập trung triển khai hiệu quả các\r\n\ngiải pháp theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có giải pháp về\r\n\nnguồn vốn, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; triển khai hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n09/2020/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh yên Bái giai đoạn 2020-2025; Nghị\r\n\nquyết số 69/2020/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nnông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn\r\n\n2021-2025 và Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn\r\n\n2021-2025; Đề án hỗ trợ phát triển phong trào thanh niên Yên Bái khởi nghiệp,\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 ... để hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\n- Thúc đẩy chuyển đổi số tại các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thay đổi quy trình sản\r\n\nxuất, tăng cường áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại, sáng tạo ra các mô\r\n\nhình sản xuất mới hiệu quả hơn và từng bước chuyển dịch sang phương thức sản xuất\r\n\nmới.\n\n- Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa\r\n\ncác hiệp hội thuộc các ngành khác nhau để tranh thủ sự hỗ\r\n\ntrợ, giới thiệu, chia sẻ các bài học và kinh nghiệm của doanh nghiệp khi thực\r\n\nhiện chuyển đổi số trên thế giới và trong nước.\n\n- Tổ chức các chương trình phổ biến\r\n\nkiến thức về công nghệ số, các mô hình kinh tế số đổi mới sáng tạo, chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm của những doanh nghiệp trong từng ngành, lĩnh vực đang thành công\r\n\nnhờ các mô hình kinh doanh sáng tạo với công nghệ số.\n\n- Ưu đãi, hỗ trợ\r\n\ncác doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển và khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp lớn, truyền thống đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới vào\r\n\nsản xuất thương mại.\n\n- Thúc đẩy phát triển 3-5 doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số điển hình, từng bước hình thành hệ thống các\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số của tỉnh nhằm góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong mọi\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn cho 05-10 doanh nghiệp\r\n\nxây dựng mô hình điểm về doanh nghiệp chuyển đổi số phục vụ sản xuất, kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Phấn đấu đến hết năm 2025, có 60%\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng các nền tảng số phục vụ công tác quản\r\n\nlý, điều hành và hoạt động sản xuất, kinh doanh; 90% doanh nghiệp thực hiện\r\n\ngiao dịch điện tử trong các hoạt động về tài chính.\n\nb) Hỗ trợ phát triển thương mại điện\r\n\ntử\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n645/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch\r\n\ntổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025.\n\n- Phối hợp tổ chức và tham gia các sự\r\n\nkiện thương mại điện tử thường niên mang tính kích cầu và mở rộng cho hoạt động\r\n\nthương mại điện tử xuyên biên giới; tạo môi trường cho các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nquảng bá sản phẩm và môi trường cho các mô hình thương mại điện tử tiên tiến để\r\n\nngười tiêu dùng trải nghiệm, xây dựng thói quen, kỹ năng thương mại điện tử mới.\r\n\nTổ chức kết nối giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với doanh nghiệp sản xuất\r\n\ntheo từng ngành hàng để tạo thêm các chuỗi liên kết mới.\n\n- Xây dựng gian hàng “Made in Yên\r\n\nBái” trên một số sàn thương mại điện tử lớn của Việt Nam và thế giới.\n\n- Tăng cường xây dựng các hệ thống hạ\r\n\ntầng và dịch vụ nhằm hỗ trợ phát triển thương mại điện tử. Thúc đẩy việc áp dụng\r\n\nbản đồ số quốc gia mở trong hoạt động thương mại điện tử và logistics.\n\n- Nâng cao năng lực cho đội ngũ thực\r\n\nthi pháp luật về thương mại điện tử thông qua việc thường xuyên tổ chức bồi dưỡng\r\n\nkiến thức và kỹ năng thương mại điện tử. Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử dành cho hộ kinh doanh cá thể,\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Tăng cường việc theo dõi, giám sát,\r\n\nkiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm các hoạt động thương mại điện tử.\n\n4.3 Xây dựng, phát triển xã hội\r\n\nsố\n\n- Triển khai hiệu quả các chương\r\n\ntrình, đề án liên quan đến xã hội số; lựa chọn mô hình điểm tiến hành chuyển đổi\r\n\nsố trong các lĩnh vực ưu tiên như: Y tế, giáo dục, kế hoạch, tài chính...; xây\r\n\ndựng mô hình điểm chuyển đổi số cấp xã, từ đó tổng kết, nhân rộng.\n\n- Phát triển và khai thác sử dụng hiệu\r\n\nquả nền tảng số trong công tác quản lý xã hội tại địa phương; tăng cường quảng\r\n\nbá bản sắc văn hóa, truyền thống lịch sử, các sản phẩm đặc trưng của tỉnh;\r\n\n“tăng cường quảng bá các giá trị, bản sắc văn hóa, truyền\r\n\nthống lịch sử của các dân tộc trong tỉnh; xây dựng con người Yên Bái “thân thiện,\r\n\nnhân ái, đoàn kết, sáng tạo, hội nhập” trên không gian mạng, gắn với bảo đảm quốc\r\n\nphòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội.\n\n- Thúc đẩy chuyển đổi số xã hội, tập\r\n\ntrung vào chuyển đổi kỹ năng, tổ chức các khóa học trực\r\n\ntuyến mở, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp lớn để đào\r\n\ntạo, tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số, hình thành văn hóa số. Chuẩn bị nguồn\r\n\nnhân lực cho chuyển đổi số để phát triển xã hội số, không ai bị bỏ lại phía\r\n\nsau.\n\n- Triển khai áp dụng mô hình giáo dục\r\n\ntích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh,\r\n\ndoanh nghiệp (giáo dục STEAM/STEAM/STEAME), đào tạo tiếng Anh và kỹ năng sử dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại các cấp học. Thực hiện đào tạo,\r\n\ntập huấn hướng nghiệp để học sinh có các kỹ năng sẵn sàng\r\n\ncho môi trường số.\n\n- Cung cấp các khóa học đại trà trực\r\n\ntuyến mở (MOOCS) cho tất cả người dân nâng cao khả năng tiếp\r\n\ncận giáo dục nhờ công nghệ số, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số.\r\n\nPhổ cập việc thi trực tuyến, công nhận giá trị của các chứng chỉ học trực tuyến,\r\n\nxây dựng Nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập,\r\n\nphát triển các doanh nghiệp công nghệ phục vụ giáo dục hướng tới đào tạo cá thể\r\n\nhóa.\n\n- Đánh giá các tác động của công nghệ\r\n\nsố đến xã hội để có các giải pháp chủ động giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của\r\n\ncông nghệ số; ban hành các quy tắc ứng xử trên môi trường số cho doanh nghiệp\r\n\nvà người dân.\n\n- Xây dựng kế hoạch, rà soát, triển\r\n\nkhai phương án đảm bảo phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang trên\r\n\ntoàn tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp thí điểm, nhân rộng việc xây dựng,\r\n\nphát triển mạng 5G trên địa bàn tỉnh, tiến tới phổ cập dịch\r\n\nvụ mạng di động 5G. Tham gia vào chương trình quốc gia, phối hợp với các doanh\r\n\nnghiệp triển khai chương trình phổ cập điện thoại di động thông minh.\n\n- Thúc đẩy phát\r\n\ntriển không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh, trước tiên là đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; xây dựng các chương trình khuyến khích ứng dụng các giải pháp\r\n\nthanh toán trực tuyến trong xã hội; nâng cao tỷ lệ người\r\n\ndân và doanh nghiệp có tài khoản thanh toán điện tử.\n\n- Phối hợp, khai\r\n\nthác hiệu quả mạng lưới bưu chính công ích để hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch\r\n\nvụ số, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, các đối tượng yếu thế trong xã hội.\n\n5. Bảo đảm an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin mạng\n\nTăng cường quán triệt, tuyên truyền\r\n\nthực hiện nghiêm các quy định về Luật An toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước. Xây dựng, củng cố lực lượng đảm bảo an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin mạng, sẵn sàng ứng cứu, xử lý khi\r\n\ncó sự cố xảy ra. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân nâng cao nhận thức tự bảo vệ\r\n\nkhi tham gia hoạt động trên môi trường số.\n\nDuy trì, nâng cấp, nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động của Trung tâm giám sát an toàn, an ninh không gian mạng (SOC) của tỉnh;\r\n\nđến năm 2025, phấn đấu 100% các cơ\r\n\nquan nhà nước trên địa bàn tỉnh được triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin theo mô hình 4 lớp phục vụ các hoạt động giám sát, đánh giá, bảo vệ,\r\n\núng cứu các hệ thống thông tin, đảm bảo khả năng thích ứng một cách chủ động, linh hoạt và giảm thiểu các\r\n\nnguy cơ, đe dọa mất an toàn thông tin trên không gian mạng, sẵn sàng các giải\r\n\npháp phòng ngừa và ứng phó khi có sự cố xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng mạng lưới đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin mạng trên cơ sở duy trì, phát huy vai trò của Đội ứng cứu sự cố an\r\n\ntoàn thông tin tỉnh và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ an toàn thông\r\n\ntin, kết hợp với nhân sự phụ trách công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Tham gia các chiến dịch đảm bảo an\r\n\ntoàn thông tin mạng và mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia\r\n\ndo Bộ Thông tin và Truyền thông phát động, điều phối.\n\n- Hợp tác với các trường đại học, viện\r\n\nnghiên cứu, các doanh nghiệp lớn trong nước nghiên cứu và triển khai các kết quả\r\n\nnghiên cứu, các công nghệ mới về an toàn, an ninh mạng, tổ chức đào tạo, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực an toàn thông tin của tỉnh. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức\r\n\nan toàn thông tin trong và ngoài nước để hình thành mạng lưới đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin rộng khắp.\n\nIV. MỘT SỐ LĨNH VỰC\r\n\nCẦN ƯU TIÊN CHUYỂN ĐỔI SỐ\n\n1. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực y tế\n\n- Tận dụng tốt kết quả triển khai dự\r\n\nán Y tế thông minh theo Đề án Đô thị thông minh tỉnh Yên Bái, tiếp tục nâng cấp\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và hệ thống thông tin của các cơ sở y tế để có môi trường số\r\n\ncho bệnh án điện tử hoạt động. Các bệnh viện tuyến tỉnh hoàn thành hệ thống bệnh\r\n\nán điện tử vào năm 2025, tiến tới hoàn thành bệnh án điện tử trên toàn Ngành y\r\n\ntế của tỉnh vào năm 2030. Các cơ sở y tế xây dựng cơ sở dữ liệu của mình phục vụ\r\n\ncho khám, chữa bệnh và cung cấp dữ liệu cho trung tâm dữ liệu y tế của tỉnh,\r\n\nchú trọng tới các hệ dữ liệu chuyên ngành.\n\n- Xây dựng và triển khai hệ thống hồ\r\n\nsơ sức khỏe cá nhân theo mẫu do Bộ Y tế ban hành, đảm bảo\r\n\n95% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử vào năm 2025. Phát triển các ứng dụng,\r\n\nnền tảng số cung cấp kiến thức phòng bệnh, khám bệnh và chăm sóc sức khỏe thông\r\n\nminh để người dân có thể tra cứu thông tin dễ dàng, hiệu quả.\n\n- Triển khai sử dụng rộng rãi các hệ\r\n\nthống hỗ trợ khám, chữa bệnh thông minh với bệnh án điện tử tại các bệnh viện.\r\n\nTriển khai phần mềm quản lý hoạt động các trạm y tế có kết nối với các bệnh viện\r\n\ntuyến tỉnh để làm cơ sở cho khám chữa bệnh từ xa. Mục tiêu đến năm 2025, có ít\r\n\nnhất 25% cơ sở khám chữa bệnh tại tỉnh Yên Bái có dịch vụ chăm sóc, khám, chữa\r\n\nbệnh từ xa.\n\n- Triển khai việc quản lý số Ngành y\r\n\ntế của tỉnh và cung cấp dữ liệu y tế mở cho người dân. Triển khai hệ thống thu\r\n\nthập dữ liệu y tế và sử dụng hiệu quả các công cụ phân tích dữ liệu khám, chữa bệnh, quản lý thuốc, nhân lực, trang thiết bị...\n\n- Phát triển nhân lực chuyên trách về\r\n\ncông nghệ thông tin và thường xuyên bổ túc kiến thức sử dụng công nghệ số cho\r\n\ncán bộ, nhân viên Ngành y tế của tỉnh. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông minh trong y tế với sự kết hợp với các trường, viện nghiên cứu,\r\n\ndoanh nghiệp; ưu tiên bố trí ngân sách cho các đề tài nghiên cứu y tế thông\r\n\nminh.\n\n2. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục\n\n- Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số\r\n\ntrong giáo dục đến đội ngũ giáo viên và học sinh; nâng cao kỹ năng ứng dụng\r\n\ncông nghệ số cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục qua chương trình tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng thường xuyên.\n\n- Tận dụng tốt kết quả triển khai dự\r\n\nán Giáo dục thông minh theo Đề án Đô thị thông minh tỉnh Yên Bái, tiếp tục xây\r\n\ndựng hạ tầng số cho Ngành giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, thiết thực\r\n\nvà hiệu quả. Đến năm 2025, 100% trường học được kết nối đường\r\n\ntruyền băng thông rộng; 100% học sinh, sinh viên các cấp được tiếp cận Internet\r\n\nvà kho học liệu trực tuyến; xây dựng thư viện số và hệ thống học trực tuyến tại\r\n\ncác trường cao đẳng và cơ sở giáo dục phổ thông.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và\r\n\ncác nền tảng số để đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, kết hợp học trên lớp\r\n\nvà học trực tuyến, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học với các nền tảng\r\n\ngiáo dục mới. Đến năm 2025, 100% các trường mầm non, phổ\r\n\nthông đạt chuẩn quốc gia có trang thông tin điện tử cung cấp\r\n\nnhững thông tin về cơ sở vật chất, chương trình học, đội ngũ giáo viên.\n\n- Triển khai hệ thống thông tin quản\r\n\nlý giáo dục bao gồm: Cơ sở dữ liệu giáo dục của tỉnh kết nối, liên thông với hệ\r\n\nthống thông tin của các trường và sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để quản lý hoạt động giáo dục; triển khai hệ thống họp, hội thảo,\r\n\ntập huấn qua mạng. Đến năm 2025, 100% trường học, cơ sở giáo dục ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý, quản trị nhà trường, từ quản lý học sinh, sinh\r\n\nviên, giáo viên, cán bộ đến quá trình học tập, thời khóa biểu.\n\n- Triển khai áp dụng mô hình giáo dục\r\n\ntích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n3. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp\n\n- Từng bước phát triển nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao theo hướng chú trọng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính\r\n\nxác, tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế.\n\n- Tập trung xây dựng các hệ thống dữ\r\n\nliệu lớn của ngành như về đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Xây dựng mạng\r\n\nlưới quan sát, giám sát tích hợp trên không và mặt đất phục vụ các hoạt động\r\n\nnông nghiệp. Thúc đẩy cung cấp thông tin về môi trường, thời\r\n\ntiết, chất lượng đất đai để người nông dân nâng cao năng\r\n\nsuất và chất lượng cây trồng, hỗ trợ chia sẻ các thiết bị nông nghiệp qua các nền\r\n\ntảng số.\n\n- Ứng dụng công nghệ số để tự động\r\n\nhóa các quy trình sản xuất, kinh doanh; quản lý, giám sát nguồn gốc, chuỗi cung\r\n\nứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, chính xác,\r\n\nan toàn, vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Thực hiện chuyển đổi số trong công\r\n\ntác quản lý để có các chính sách, điều hành kịp thời phát triển nông nghiệp như\r\n\ndự báo, cảnh báo thị trường, quản lý quy hoạch.\n\n- Lồng ghép các nội dung về chuyển đổi\r\n\nsố trong việc triển khai Chương trình, dự án về nông nghiệp, phát triển nông\r\n\nthôn tại địa phương.\n\n4. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực kế hoạch, tài chính, ngân hàng\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin và cách mạng 4.0 để nâng cao năng lực chỉ đạo, quản lý và điều\r\n\nhành trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư; tài chính, ngân sách nhà nước.\r\n\nThực hiện quản lý điều hành theo các chỉ tiêu KPI trong lĩnh Vực kế hoạch, tài\r\n\nchính. Phân tích và dự báo để giúp các nhà quản lý điều hành một cách nhanh\r\n\nchóng, hiệu quả.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu Ngành kế hoạch,\r\n\ntài chính theo mô hình dữ liệu tập trung, cập nhật thời gian thực hiện và có khả\r\n\nnăng chia sẻ. Thông tin chia sẻ và các ứng dụng được lưu trữ và quản lý tập\r\n\ntrung giúp dễ dàng quản trị, nâng cấp. Đáp ứng được các yêu cầu về an toàn và\r\n\nan ninh thông tin.\n\n- Hỗ trợ các ngân hàng thương mại thực\r\n\nhiện các nội dung liên quan đến ngân hàng số trên địa bàn. Đưa dịch vụ tài\r\n\nchính - ngân hàng đến gần hơn những đối tượng vùng sâu, vùng xa chưa có khả\r\n\nnăng tiếp cận hoặc chưa được ngân hàng phục vụ dựa vào sự đổi mới sáng tạo của\r\n\ncông nghệ như thanh toán di động, cho vay ngang hàng.\n\n5. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông vận tải và logistics\n\n- Phát triển hệ thống giao thông\r\n\nthông minh, tập trung vào các hệ thống giao thông đô thị,\r\n\ncác đường cao tốc, quốc lộ. Mỗi phương tiện ô tô sử dụng tài khoản thu phí điện\r\n\ntử để thanh toán đa mục đích cho các dịch vụ giao thông đường bộ.\n\n- Chuyển đổi số việc quản lý kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đối với công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, công tác bảo\r\n\ntrì, công tác quản lý, tổ chức khai thác, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\ngiao thông.\n\n- Chuyển đổi việc quản lý công tác\r\n\nđào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe ôtô, môtô; quản lý người điều khiển phương tiện; quản lý các hình thức giao thông công cộng như: Xe buýt,\r\n\ntaxi...\n\n- Chuyển đổi hạ tầng logistics như: Cảng\r\n\nthủy nội địa, kho vận...\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin\r\n\nlogistics trên nền tảng GIS, từng bước thiết lập đồng bộ nền\r\n\ntảng giao dịch số về logistics để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và công tác quản\r\n\nlý nhà nước.\n\n- Xây dựng và làm đầy đủ phiên bản số\r\n\ncủa hệ thống logistics diễn đạt trạng thái thực tất cả các công đoạn của chuỗi\r\n\ndịch vụ logistics: Sản xuất - Bao bì, dán nhãn - Chứng nhận xuất xứ - Vận chuyển\r\n\nnội địa - Hải quan - Kho bãi - Cảng, bốc xếp - Vận tải quốc tế - Kiểm tra - Giao nhận.\n\n6. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường\n\n- Hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu\r\n\ntheo Quyết định số 2178/QĐ-TTg ngày 21/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê\r\n\nduyệt Đề án “hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường kết nối liên\r\n\nthông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương”.\n\n- Triển khai các giải pháp thông minh\r\n\ntrong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên\r\n\ntai. Xây dựng hệ thống giám sát thu gom chất thải rắn thời\r\n\ngian thực. Xây dựng hệ thống tính toán dữ liệu quy hoạch môi trường cho phát\r\n\ntriển bền vững.\n\n- Xây dựng các hệ thống dự báo, hỗ trợ\r\n\nra quyết định, ứng dụng công nghệ viễn thám, vệ tinh bản đồ 3D trong quản lý\r\n\nngành tài nguyên và môi trường.\n\n7. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, năng lượng, thương mại\n\n- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển\r\n\nđổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp theo hướng chú trọng phát triển các\r\n\ntrụ cột: Xây dựng chiến lược và cơ cấu tổ chức thông minh, khuyến khích doanh\r\n\nnghiệp xây dựng nhà máy thông minh, vận hành thông minh, phát triển các sản phẩm\r\n\nthông minh.\n\n- Chuyển đổi số trong quản lý, vận\r\n\nhành và khai thác hạ tầng khu công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ sản\r\n\nxuất, kinh doanh, cung cấp các dịch vụ thông minh cho dự án thứ cấp hiện tại và\r\n\nsẽ đầu tư trong khu công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư\r\n\nvào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng\r\n\nlượng của tỉnh, ưu tiên cho hai mục tiêu là tiết kiệm năng lượng và phát triển\r\n\ncác phương án khai thác năng lượng tái tạo trong một đô thị thông minh.\n\n- Chuyển đổi số trong lĩnh vực thương\r\n\nmại, tập trung phát triển thương mại điện tử, kết nối để tạo thêm các chuỗi\r\n\nliên kết mới giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với doanh nghiệp sản xuất\r\n\ntheo từng ngành, xúc tiến thương mại điện tử...\n\n8. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực du lịch\n\n- Xây dựng các giải pháp về du lịch\r\n\ncho khách tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Tiếp cận Internet tốc độ\r\n\ncao; khuyến khích các điểm du lịch cung cấp các dịch vụ Internet không dây (kết\r\n\nnối Wifi) miễn phí cho tất cả khách du lịch; nội dung về điểm đến, sản phẩm, dịch\r\n\nvụ du lịch sẽ được chuẩn hóa nhằm cung cấp những thông tin tốt nhất đến với\r\n\nkhách du lịch; xây dựng các ứng dụng hỗ trợ khách du lịch, ứng dụng công nghệ\r\n\nthực tế ảo, công nghệ trí tuệ nhân tạo và các công nghệ mới khác nhằm đưa đến\r\n\nnhững dịch vụ tốt nhất về trải nghiêm, tiện dụng, tăng giá trị và sức hấp dẫn đối\r\n\nvới khách du lịch cũng như các điểm đến du lịch; đẩy mạnh các dịch vụ thanh\r\n\ntoán trực tuyến (qua ví, thẻ ngân hàng trực tuyến, QR Code...) ở tất cả các điểm đến du lịch.\n\n- 100% công tác quản lý liên quan đến\r\n\ndu lịch (các cơ sở cung cấp dịch vụ cho du lịch, hướng dẫn viên, công ty khai\r\n\nthác du lịch...) được điện tử hóa, số hóa.\n\n- Xây dựng và triển khai giải pháp du\r\n\nlịch qua hình ảnh đối với những di tích lịch sử quan trọng\r\n\ncủa tỉnh, qua đó cung cấp những thông tin chính thống đối với vấn đề văn hóa, lịch\r\n\nsử của tỉnh.\n\nV. KINH PHÍ\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ\r\n\nđộng sử dụng nguồn kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí giao dự toán hàng\r\n\nnăm, bố trí tại các đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt, các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác và huy động từ các nguồn xã hội hóa để tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Ưu tiên kinh\r\n\nphí từ ngân sách nhà nước để phục vụ các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi nhận thức,\r\n\nkiến tạo thể chế, phát triển hạ tầng số, phát triển nền tảng số, tạo lập niềm\r\n\ntin, bảo đảm an toàn an ninh mạng, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo\r\n\ntrong môi trường số và chuyển đổi kỹ năng trong môi trường số và các nhiệm vụ\r\n\nthuộc Chương trình hành động này do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh hướng\r\n\ndẫn, tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên và nhân dân đoàn kết, phấn\r\n\nđấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n2. Căn cứ\r\n\ncác nhiệm vụ tại Nghị quyết số 51-NQ/TU của Tỉnh ủy và\r\n\nChương trình hành động này yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết\r\n\nđể triển khai thực hiện, trong đó:\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tiếp tục\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2021\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời căn cứ những chỉ tiêu,\r\n\nnhiệm vụ được điều chỉnh bổ sung tại Chương trình hành động này, triển khai điều\r\n\nchỉnh, bổ sung và xây dựng kế hoạch của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình để thực hiện (các sở, ngành bám sát các chương trình, dự án, đề án của\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương về chuyển đổi số để xây dựng kế hoạch chi tiết). Thời\r\n\nhạn hoàn thành trước ngày 25/11/2021, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất\r\n\ncác dự án, đề án có tính khả thi cao, phù hợp với tình hình thực tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh, không trùng lắp với nội dung các đề án, dự án, chương trình đã được\r\n\nphê duyệt, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình các cơ quan chức\r\n\nnăng có liên quan thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Triển\r\n\nkhai các ứng dụng, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chuyển đổi số tại cơ quan,\r\n\nđơn vị và địa phương mình.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến\r\n\nđộ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ; tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị khác trong việc thực hiện các dự án liên ngành, các dự án nền tảng, công nghệ\r\n\ndùng chung của tỉnh, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối và chia sẻ dữ liệu.\n\n- Định kỳ hằng năm có báo cáo đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, những khó khăn, vướng mắc cần\r\n\ntháo gỡ và đề xuất, kiến nghị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông trước ngày 20/11).\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo Chuyển\r\n\nđổi số tỉnh trên cơ sở kiện toàn Ban Chỉ đạo Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh.\n\n- Là đầu mối hướng dẫn, đôn đốc, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Chương trình hành động này; tổng hợp tình hình, kịp thời đề xuất,\r\n\ngiải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan,\r\n\nđơn vị và địa phương xây dựng kế hoạch để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số\r\n\n51-NQ/TU, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết\r\n\n51-NQ/TU phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa\r\n\nphương; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkết quả thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tiếp tục nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các\r\n\nnội dung liên quan đến chuyển đổi số theo các hướng dẫn của Trung ương và điều\r\n\nkiện thực tế của tỉnh, phấn đấu hằng năm nâng cao xếp hạng đánh giá chuyển đổi số (DTI) của tỉnh[2].\n\n- Tổng hợp các đề xuất của các sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan đến chuyển đổi số, từ đó\r\n\nnghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung chi tiết, cụ thể để xem\r\n\nxét chỉ đạo giải quyết.\n\n- Chủ trì đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp\r\n\nkết quả triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với các ngành liên quan\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc thu hút nguồn lực và các nguồn hỗ trợ từ\r\n\nTrung ương để thực hiện thành công Chương trình.\n\n- Tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết\r\n\nquả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/11 hằng năm.\n\n4. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n- Là nòng cốt triển khai các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp tạo nền móng chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội\r\n\nsố của Chương trình này.\n\n- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp, chủ động thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của doanh nghiệp,\r\n\nphát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ lõi, đảm bảo an toàn, an\r\n\nninh mạng.\n\n- Các doanh nghiệp viễn thông - công\r\n\nnghệ thông tin phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thí điểm\r\n\ntruyền thông số, các giải pháp, công nghệ mới, mô hình mới cho các đơn vị trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n5. Trách nhiệm của cộng đồng:\n\nCộng đồng dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân chủ động, tích cực nâng cao các kỹ\r\n\nnăng ứng dụng công nghệ số, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, tham gia sử dụng\r\n\ncác dịch vụ công nghệ số.\n\nCác sở, ngành, địa phương tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì tại Kế hoạch số\r\n\n79/KH-UBND ngày 31/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ cụ thể khác\r\n\ntại phụ lục số II kèm theo Chương trình hành động\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương\r\n\nchủ động liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn và phối hợp\r\n\ngiải quyết. Đối với những nội dung vượt thẩm quyền, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tổng hợp, thống nhất các nội dung đề xuất với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - BCĐ xây dựng CQĐT tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Yên Bái; Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, TC, VX.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Huy Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nPHÂN CÔNG THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN CÁC\r\n\nMỤC TIÊU\n\n(Kèm theo chương trình hành động số 15/CTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nBẢNG 1: MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2025\n\nSTT\n\nNội dung mục tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nChủ trì đôn đốc\n\nPhối hợp đôn đốc\n\nCơ quan thực hiện\n\nGhi chú\n\nI\n\nPhát\r\n\n triển chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động\n\n\n\n1.\n\nThủ tục\r\n\n hành chính có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 4 và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập\r\n\n khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nDuy trì kết nối,\r\n\n chia sẻ thông tin giữa Cổng dịch vụ công tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia\n\n\n\nThường xuyên\n\nThường xuyên\n\nThường xuyên\n\nThường xuyên\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n(Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nCác giao dịch\r\n\n trên cổng dịch vụ công tỉnh và hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh,\r\n\n huyện, xã được xác thực điện tử\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n(Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ\n\n%\n\n45\n\n47\n\n49\n\n50\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nNgười dân, doanh\r\n\n nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu\n\n%\n\n89\n\n89\n\n90\n\n90\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n(Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n2.\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n công việc tại cấp tỉnh được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc\r\n\n thuộc phạm vi bí mật nhà nước)\n\n%\n\n84\n\n86\n\n88\n\n90\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n công việc tại cấp huyện được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công\r\n\n việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)\n\n%\n\n68\n\n72\n\n76\n\n80\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ\r\n\n công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)\n\n%\n\n42\n\n48\n\n54\n\n60\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n3.\n\nHoạt động\r\n\n chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước được thực hiện\r\n\n trên nền tảng quản trị tổng thể, thống nhất.\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n4.\n\nTỷ lệ văn bản\r\n\n trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng\r\n\n điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ văn bản mật\r\n\n theo quy định\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nBáo cáo\r\n\n (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan nhà nước được cập nhật, chia sẻ\r\n\n trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh, kết nối với Hệ thống thông tin\r\n\n báo cáo Chính phủ phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành.\n\n%\n\n60\n\n70\n\n80\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n5.\n\nCơ sở dữ liệu\r\n\n dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ\r\n\n trên toàn tỉnh và với các cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia (dân cư, đất đai, bảo hiểm,...) thông qua nền tảng\r\n\n tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh. Từng bước mở dữ\r\n\n liệu của các cơ quan nhà nước để cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai\r\n\n báo, trọn vòng đời phục vụ người dân và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n%\n\n50\n\n60\n\n70\n\n100\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n6.\n\nTỷ lệ tài\r\n\n liệu lưu trữ lịch sử được số hóa, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu điện tử theo quy định.\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương\n\n\n\nTỷ lệ hồ\r\n\n sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải quyết thành\r\n\n công được tạo, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu điện tử theo quy định.\n\n%\n\n25\n\n50\n\n75\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương\n\nThay thế chỉ tiêu: Tỷ lệ số hóa, ký số và lưu trữ điện\r\n\n tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải\r\n\n quyết thành công đạt 100% tại Kế hoạch số 79/KH- UBND ngày 31/3/2021\n\n7.\n\nTỷ lệ cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số\r\n\n cơ bản\n\n%\n\n30\n\n60\n\n90\n\n100\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nTỷ lệ cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu và công nghệ số được phổ biến, tập\r\n\n huấn, bồi dưỡng kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số bằng nhiều\r\n\n hình thức.\n\n%\n\n20\n\n30\n\n40\n\n50\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n8.\n\n50% hoạt động\r\n\n giám sát, kiểm tra của cơ quan quản lý được thực hiện thông qua môi trường số\r\n\n và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\n%\n\n20\n\n30\n\n40\n\n50\n\nThanh tra tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp\n\n\n\n9.\n\nHoàn thiện\r\n\n và phát huy hiệu quả Đề án xây dựng mô hình đô thị thông minh tỉnh Yên Bái\r\n\n giai đoạn 2019-2021, định hướng đến năm 2025.\n\n\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n10.\n\nTổ chức triển\r\n\n khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\n các Bộ phận Một cửa cấp huyện (trừ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt\r\n\n khó khăn)\n\n%\n\n50\n\n70\n\n90\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\nChỉ tiêu theo Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2021\n\nTổ chức triển\r\n\n khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính tại các Bộ phận Một cửa cấp xã (trừ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc\r\n\n biệt khó khăn)\n\n%\n\n30\n\n60\n\n90\n\n100\n\n11.\n\nTối thiểu từ\r\n\n 80% trở lên hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính dược luân chuyển trong nội bộ\r\n\n giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được\r\n\n thực hiện bằng phương thức điện tử;\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\nChỉ tiêu theo Kế hoạch số 79/KH- UBND ngày 31/3/2021\n\nTại cấp tỉnh\r\n\n Hồ sơ thủ tục hành chính đã giải quyết thành công được số hóa, lưu trữ và có\r\n\n giá trị tái sử dụng\n\n%\n\n50\n\n70\n\n90\n\n100\n\nTại cấp huyện\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính đã giải quyết thành công được số hóa, lưu trữ và có\r\n\n giá trị tái sử dụng;\n\n%\n\n40\n\n60\n\n80\n\n100\n\nTại cấp xã\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính đã giải quyết thành công được số hóa, lưu trữ và có\r\n\n giá trị tái sử dụng;\n\n%\n\n35\n\n55\n\n75\n\n100\n\n80% người\r\n\n dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại\r\n\n các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công\r\n\n thủ tục hành chính trước đó.\n\n\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\nChỉ tiêu theo Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2021\n\n12.\n\nTăng năng\r\n\n suất tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ\r\n\n phận Một cửa trong 01 năm lên mức tối thiểu tại tỉnh là 1.600 hồ sơ; vùng\r\n\n nông thôn là 1.200 hồ sơ; vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn là\r\n\n 800 hồ sơ (trừ trường hợp tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm / 01 bộ phận Một\r\n\n cửa ít hơn chỉ tiêu trên); Giảm thời gian chờ đợi của người dân, doanh nghiệp\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính xuống trung bình còn tối đa là 15 phút/01 lần\r\n\n giao dịch; thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 30\r\n\n phút/ 01 hồ sơ\n\n\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\nChỉ tiêu theo Kế hoạch số 79/KH- UBND ngày\r\n\n 31/3/2021\n\n13.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân, doanh nghiệp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch\r\n\n vụ công tỉnh Yên Bái trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt\r\n\n trên\n\n%\n\n10\n\n15\n\n20\n\n25\n\nTỷ lệ TTHC\r\n\n có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trực tuyến\r\n\n trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch\r\n\n vụ công tỉnh Yên Bái đạt trên.\n\n%\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.\n\nPhấn đấu đạt\r\n\n 40% số lượng người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử,\r\n\n đô thị thông minh được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên\r\n\n tất cả các hệ thống thông tin từ cấp tỉnh tới cơ sở;\n\n%\n\n10\n\n20\n\n30\n\n40\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\nChỉ tiêu theo Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày\r\n\n 31/3/2021\n\nII\n\nPhát\r\n\n triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n\n\n1.\n\nPhấn đấu\r\n\n kinh tế số chiếm 20% GRDP\n\n%\n\n5\n\n10\n\n15\n\n20\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Công thương, Thông tin và Truyền thông, Cục Thống\r\n\n kê.\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp\n\n\n\n2.\n\nNăng suất\r\n\n lao động\n\n%\n\nTăng bình quân từ 6,2%/năm\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\n\n\nIII\n\nPhát\r\n\n triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ hộ\r\n\n gia đình sử dụng dịch vụ Internet đường truyền băng rộng cáp quang.\n\n%\n\n56\n\n62\n\n70\n\n80\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n2.\n\nPhổ cập dịch\r\n\n vụ mạng di động 4G và điện thoại di động thông minh, từng bước phát triển mạng\r\n\n di động 5G\n\n%\n\n90\n\n95\n\n100\n\n100\n\n\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n3.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân sử dụng dịch vụ di động bằng thiết bị thông minh\n\n%\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n4.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân dùng điện thoại, thiết bị thông minh được liếp cận, sử dụng\r\n\n các dịch vụ chính quyền điện tử, đô thị thông minh đạt trên\n\n%\n\n30\n\n35\n\n40\n\n50\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương, Doanh nghiệp\n\n\n\n5.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân trưởng thành có thể sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử đạt ít nhất\n\n%\n\n30\n\n35\n\n40\n\n50\n\nNgân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\n(Thay thế chỉ tiêu: Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán\r\n\n điện tử đạt trên 50% tại Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2021).\n\n\n\nBẢNG 2: MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030\n\nSTT\n\nNội dung mục tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nNăm 2026\n\nNăm 2027\n\nNăm 2028\n\nNăm 2029\n\nNăm 2030\n\nChủ trì đôn đốc\n\nPhối hợp đôn đốc\n\nCơ quan thực hiện\n\nGhi chú\n\nI\n\nPhát triển\r\n\n chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt\r\n\n động\n\n\n\n1.\n\nThủ tục\r\n\n hành chính có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 4 và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy\r\n\n cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ\n\n%\n\n60\n\n65\n\n70\n\n75\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười dân,\r\n\n doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính đạt tối\r\n\n thiểu\n\n%\n\n91\n\n92\n\n93\n\n94\n\n95\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n2.\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n công việc tại cấp tỉnh được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc\r\n\n thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n%\n\n92\n\n94\n\n96\n\n98\n\n100\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n công việc tại cấp huyện được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công\r\n\n việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n%\n\n82\n\n84\n\n86\n\n88\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ hồ sơ\r\n\n công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc\r\n\n thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n%\n\n62\n\n64\n\n66\n\n68\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nTỷ lệ cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu và công nghệ số được phổ biến,\r\n\n tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số.\n\n%\n\n60\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\n4.\n\nHoạt động\r\n\n giám sát, kiểm tra của cơ quan quản lý được thực hiện thông qua môi trường số\r\n\n và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\n%\n\n54\n\n58\n\n62\n\n66\n\n70\n\nThanh tra tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp\n\n\n\n5.\n\n100% hồ sơ\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan\r\n\n có thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng\r\n\n phương thức điện tử; 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp\r\n\n nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính (trước đó)\n\n\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n(Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\nChỉ tiêu theo Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2021\n\n6.\n\nTăng năng\r\n\n suất tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ\r\n\n phận Một cửa trong 01 năm lên mức tối thiểu tại khu vực đô thị là trên 1.800 hồ\r\n\n sơ; vùng nông thôn là trên 1.600 hồ sơ; vùng sâu, vùng xa là trên 1.200 hồ sơ\r\n\n (trừ trường hợp tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm/01 bộ phận\r\n\n Một cửa ít hơn chỉ tiêu trên). Giảm thời gian chờ đợi của người dân, doanh\r\n\n nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính xuống trung bình còn tối đa là 10\r\n\n phút/01 lần giao dịch; thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 20 phút/ 01\r\n\n hồ sơ\n\n\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\nHằng năm\n\n7.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân, doanh nghiệp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia,\r\n\n Cổng Dịch vụ công tỉnh Yên Bái trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch\r\n\n vụ công đạt trên 50%\n\n%\n\n30\n\n35\n\n40\n\n45\n\n50\n\nTỷ lệ TTHC\r\n\n có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch\r\n\n vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Yên Bái đạt trên 80%\n\n%\n\n60\n\n65\n\n70\n\n75\n\n80\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n(Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nII\n\nPhát\r\n\n triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n\n\n1.\n\nPhấn đấu kinh\r\n\n tế số chiếm 30% GRDP\n\n%\n\n22\n\n24\n\n26\n\n28\n\n30\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Công thương Thông tin và Truyền thông, Cục Thống\r\n\n kê.\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp\n\n\n\n2.\n\nNăng suất\r\n\n lao động\n\n%\n\nHằng năm tăng tối thiểu 6,8%\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\n\n\nIll\n\nPhát\r\n\n triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số\n\n\n\n1.\n\nPhổ cập dịch\r\n\n vụ mạng internet băng rộng cáp quang.\n\n%\n\n85\n\n87\n\n90\n\n93\n\n95\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n2.\n\nPhổ cập dịch\r\n\n vụ mạng di động 5G.\n\n%\n\n20\n\n30\n\n40\n\n50\n\n60\n\n\n\nDoanh\n\nnghiệp\n\n\n\n3.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dùng điện thoại, thiết bị thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chính\r\n\n quyền điện tử, đô thị thông minh đạt trên\n\n%\n\n60\n\n65\n\n70\n\n75\n\n80\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương, Doanh nghiệp\n\n\n\n4.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân trưởng thành có thể sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử đạt ít nhất\n\n%\n\n60\n\n65\n\n70\n\n75\n\n80\n\nNgân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\n(Thay thế chỉ tiêu: Tỷ lệ dân\r\n\n số có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 50% tại Kế hoạch\r\n\n số 79/KH-UBND ngày 31/3/2021).\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2021\r\n\n- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(kèm theo Chương trình hành động số 15/CTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo UBND tính chủ trì chỉ đạo\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nNHIỆM VỤ CHUNG VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ\r\n\n TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức quán triệt, triển khai Nghị\r\n\n quyết số 51-NQ/TU của Tỉnh ủy\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp\r\n\n huyện)\n\nCác cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn, Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n2\n\nXây dựng chương trình/kế hoạch chi\r\n\n tiết của ngành, địa phương triển khai Chương trình hành động\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, và các cơ quan liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2021\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n3\n\nTriển khai các hoạt động hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ngành nghề truyền thống, doanh nghiệp sản\r\n\n xuất chuyển đổi sang sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ trên các nền tảng số\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương,\r\n\n Sở NN&PTNT.\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n4\n\nKhuyến khích thực hiện các đề tài nghiên\r\n\n cứu, sáng kiến kinh nghiệm về chuyển đổi số trong hoạt động\r\n\n của cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp.\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, người dân, doanh\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n5\n\nƯu tiên triển khai các nhiệm vụ của\r\n\n Kế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư,\r\n\n giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n TT&TT, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, Văn phòng UBND.\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n6\n\nTăng cường công tác QLNN về Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nCác\r\n\n sở, ngành, đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n7\n\nTạo điều kiện thuận lợi để người\r\n\n dân, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng, tham gia chuyển đổi\r\n\n số tại địa phương\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nCác\r\n\n sở, ngành, đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n8\n\nMỗi huyện, thị xã, thành phố chủ động\r\n\n lựa chọn một đơn vị cấp xã để triển khai thử nghiệm công\r\n\n tác truyền thông, phổ biến các kỹ năng số cơ bản cho người dân, bao gồm các kỹ\r\n\n năng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet, thư điện tử, mua bán trực tuyến,\r\n\n thanh toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an toàn thông tin cá\r\n\n nhân\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các cơ\r\n\n quan đơn vị có liên quan và các doanh nghiệp BCVT - CNTT\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, PCT UBND tỉnh\n\n\n\n9\n\nPhát triển hạ tầng chính quyền số\r\n\n phục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của mạng truyền số liệu\r\n\n chuyên dùng, mạng Internet, Trung tâm tích hợp dữ liệu điện tử (DC), Trung tâm điều hành Đô thị thông minh (IOC)\r\n\n và Trung tâm giám sát an toàn, an ninh không gian mạng (SOC) của tỉnh để phục\r\n\n vụ kết nối liên thông, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp\r\n\n xã, ưu tiên các sản phẩm, công nghệ bảo đảm an toàn\r\n\n thông tin mạng\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện và các doanh nghiệp BCVT - CNTT\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n10\n\nĐẩy mạnh triển khai các chương\r\n\n trình, kế hoạch, đề án, dự án số hoá, chuyển đổi số mọi\r\n\n quy trình nghiệp vụ của cơ quan nhà nước\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n11\n\nĐẩy nhanh tiến độ triển khai các cơ\r\n\n sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu\r\n\n cầu quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực và hỗ trợ doanh nghiệp phát\r\n\n triển. Từng bước hình thành các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ\r\n\n liệu mở cấp tỉnh.\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n12\n\nPhân tích dữ liệu lớn (Big Data\r\n\n Analytics), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) để thực hiện chuyển đổi số trên các mặt\r\n\n công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt\r\n\n nhất, thân thiện nhất cho người dùng\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh\n\n2023-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, PCT UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nCác doanh nghiệp Bưu chính - Viễn\r\n\n thông - Công nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nTriển khai các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\n tạo nền móng chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số,\r\n\n kinh tế số, xã hội số của Chương trình hành động này\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp BCVT-CNTT\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n14\n\nTriển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\n giải pháp, chủ động thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ lõi,\r\n\n đảm bảo an toàn, an ninh mạng.\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp BCVT-CNTT\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n15\n\nXây dựng, phát triển hạ tầng băng\r\n\n thông rộng chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại các khu\r\n\n công nghiệp, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện.\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp BCVT-CNTT\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n16\n\nPhát triển hạ tầng mạng di động 5G;\r\n\n nâng cấp mạng di động 4G; triển khai các giải pháp để phổ\r\n\n cập điện thoại di động thông minh trên địa bàn tỉnh\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp BCVT-CNTT\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021-\r\n\n 2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n17\n\nƯu tiên nguồn lực nghiên cứu, đầu\r\n\n tư phát triển các nền tảng đồng thời tiên phong đi đầu trong việc chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị mình nhằm xây dựng mô\r\n\n hình mẫu về Doanh nghiệp số trên địa bàn tỉnh\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp BCVT-CNTT\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nCác Cơ quan báo chí địa phương; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; hệ thống thông\r\n\n tin cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nXây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\n tuyên truyền về chương trình, kế hoạch và kết quả thực\r\n\n hiện chuyển đổi số trên báo chí và phương tiện truyền thông đại chúng, truyền\r\n\n thanh cơ sở...\n\nCác\r\n\n cơ quan báo chí địa phương; Cổng Thông tin điện tử\r\n\n tỉnh; hệ thống thông tin cơ sở\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n19\n\nÁp dụng công nghệ mới nhất về truyền\r\n\n thông xã hội (Social) phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, lan tỏa về\r\n\n CĐS\n\nCác\r\n\n cơ quan báo chí địa phương; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; hệ thống thông tin cơ sở\n\n\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\nII\n\nCÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTham mưu thành lập Ban Chỉ đạo Chuyển\r\n\n đổi số tỉnh trên cơ sở kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng chính quyền điện tử tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng\r\n\n 11/2021\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n2\n\nCủng cố, tăng cường hoạt động của mạng lưới đảm bảo an\r\n\n toàn thông tin mạng trên cơ sở duy trì, phát huy vai trò của Đội ứng cứu sự cố\r\n\n ATTT tỉnh và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n cho cán bộ an toàn thông tin, kết hợp với nhân sự phụ trách công nghệ thông\r\n\n tin, an toàn thông tin của Đô thị thông minh và các cơ\r\n\n quan, tổ chức, doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n3\n\nTăng cường\r\n\n tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện đến năm 2025, phấn\r\n\n đấu 100% các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được triển khai các giải pháp\r\n\n đảm bảo an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp phục vụ các hoạt động giám sát,\r\n\n đánh giá, bảo vệ, ứng cứu các hệ thống thông tin, đảm bảo khả năng thích ứng\r\n\n một cách chủ động, linh hoạt và giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa mất an toàn\r\n\n thông tin trên không gian mạng, sẵn sàng các giải pháp\r\n\n phòng ngừa và ứng phó khi có sự cố xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n4\n\nTiếp tục nghiên cứu, tham mưu cho\r\n\n UBND tỉnh các nội dung liên quan đến chuyển đổi số theo\r\n\n các hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở,ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n5\n\nĐôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả\r\n\n triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nHằng năm\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n6\n\nĐào tạo, bồi dưỡng kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển chính quyền số cho lãnh đạo,\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng\r\n\n tham mưu, ra quyết định và thực hiện nhiệm vụ tốt hơn nhờ\r\n\n tận dụng công nghệ số và thông tin, dữ liệu được cung cấp đầy đủ.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n7\n\nTổ chức các khóa học, trao đổi, bồi\r\n\n dưỡng về chuyển đổi số cho doanh nghiệp, người dân, trước\r\n\n hết là những người chịu trách nhiệm của doanh nghiệp; đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng số cho người lao động trong\r\n\n các doanh nghiệp nhằm tăng năng suất lao động và đáp ứng được các nhu cầu\r\n\n phát triển của tỉnh.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố; các doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n8\n\nTriển khai chuyển đổi toàn bộ mạng\r\n\n diện rộng và hệ thống thông tin của tỉnh Yên Bái sang sử dụng giao thức\r\n\n Internet thế hệ mới IPv6.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n2022-2023\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n9\n\nTriển khai cập nhật, nâng cấp Kiến\r\n\n trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái và Kiến trúc Đô thị\r\n\n thông minh tỉnh Yên Bái (theo yêu cầu, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương\r\n\n và tình hình triển khai thực tế tại địa phương)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n10\n\nPhối hợp khai thác hiệu quả mạng lưới\r\n\n bưu chính công ích để hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ số, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, các đối tượng yếu thế trong xã hội.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh\r\n\n nghiệp Bưu chính trên địa bàn tỉnh\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n1 1\n\nTăng cường quán triệt, tuyên truyền\r\n\n thực hiện nghiêm các quy định về Luật An toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo\r\n\n vệ bí mật nhà nước. Xây dựng, củng cố lực lượng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng, sẵn sàng ứng cứu,\r\n\n xử lý khi có sự cố xảy ra. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân nâng cao nhận thức\r\n\n tự bảo vệ khi tham gia hoạt động trên môi trường số.\n\nSở\r\n\n Thông tin vả Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n12\n\nThúc đẩy phát triển 3-5 doanh nghiệp\r\n\n công nghệ số điển hình, từng bước hình thành hệ thống các\r\n\n doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh nhằm góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n11\n\nHỗ trợ, tư vấn cho 05-10 doanh nghiệp\r\n\n xây dựng mô hình điểm về doanh nghiệp chuyển đổi số phục vụ sản xuất, kinh\r\n\n doanh.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n12\n\nHướng dẫn các cơ quan báo chí, các\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, các chính sách pháp luật của Nhà nước, tầm quan trọng, ý nghĩa về chuyển đổi số\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan báo chí\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nHoàn thiện và phát huy hiệu quả Đề\r\n\n án xây dựng mô hình đô thị thông minh tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021, định hướng đến năm 2025\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn, Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n14\n\nBan hành các văn bản chỉ đạo việc số\r\n\n hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính trên môi trường điện tử; triển khai các nhiệm vụ đẩy mạnh chuyển đổi số\r\n\n phục vụ công tác báo cáo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo\r\n\n tỉnh.\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ\n\nHằng năm\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n15\n\nĐề xuất các giải pháp, triển khai đổi\r\n\n mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động của Bộ phận Một\r\n\n cửa; nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống thông\r\n\n tin giải quyết thủ tục hành chính\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành,\n\nđoàn\r\n\n thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n16\n\nPhát triển mạng truyền số liệu\r\n\n chuyên dùng trong tỉnh một cách thống nhất, đồng bộ và\r\n\n tin cậy phục vụ cho Chương trình Chuyển đổi số và mô hình đô thị thông minh\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n17\n\nXây dựng cổng dữ\r\n\n liệu của tỉnh, tích hợp với cổng dữ\r\n\n liệu quốc gia (data.gov.vn). Phát triển nền tảng tích hợp,\r\n\n chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP), kết\r\n\n nối nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP), cơ sở dữ liệu của các\r\n\n bộ, ngành, địa phương nhằm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu để cùng khai thác, sử dụng.\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n18\n\nĐẩy mạnh xây dựng\r\n\n các ứng dụng số để tạo kênh giao tiếp giữa chính quyền các cấp và người dân.\r\n\n Hoàn thiện các quy tắc về giao tiếp ứng xử giữa người dân và chính quyền trên\r\n\n cổng giao tiếp số\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n19\n\nPhát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\n thông tin báo cáo của tỉnh, kết nối\r\n\n với hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ bảo đảm\r\n\n tích hợp, chia sẻ dữ liệu số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các\r\n\n cấp theo thời gian thực đáp ứng việc thực hiện chuyển đổi số toàn diện các mặt\r\n\n công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt\r\n\n nhất, thân thiện nhất cho người dùng.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n20\n\nPhát triển, hoàn thiện hệ thống Cổng Dịch vụ công của tỉnh kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ\r\n\n thống thông tin một cửa điện tử của các ngành, địa\r\n\n phương để cung cấp các dịch vụ công trực tuyến liên quan tới nhiều người dân,\r\n\n doanh nghiệp ở mức độ 3, 4.\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n21\n\nDuy trì, nâng cấp, nâng cao chất lượng\r\n\n hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu điện tử (DC), Trung tâm điều hành Đô\r\n\n thị thông minh (IOC) và Trung tâm giám sát an toàn, an ninh không gian mạng\r\n\n (SOC) của tỉnh.\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n22\n\nĐiện tử hóa việc giám sát, đánh giá\r\n\n kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính làm cơ sở đánh giá kết quả\r\n\n hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức công khai, minh bạch,\r\n\n hiệu quả\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh,\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2023-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n23\n\nSử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo,\r\n\n kết nối vạn vật để phân tích cảm xúc, kết nối với Bản đồ\r\n\n Bộ phận Một cửa để đưa ra kết quả đánh giá khách quan, trung\r\n\n thực, chính xác về sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về tinh thần, thái độ phục vụ của nhân sự tại Bộ phận Một cửa\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2023-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n24\n\nỨng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big\r\n\n Data) phân tích, hỗ trợ ra quyết định về việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch\r\n\n vụ tại Bộ phận Một cửa\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố\n\n2023-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTham mưu cấp có thẩm quyền để cân đối,\r\n\n bố trí vốn đầu tư phát triển theo quy định của Luật Đầu tư công để thực hiện\r\n\n các dự án, nhiệm vụ của Chương trình hành động này.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n26\n\nĐẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả\r\n\n các nguồn lực từ nước ngoài và các đối tác quốc tế\r\n\n cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp\r\n\n sáng tạo, chuyển giao công nghệ.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n27\n\nTriển khai hiệu quả các giải pháp\r\n\n theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có giải\r\n\n pháp về nguồn vốn, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021-2025\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n28\n\nỨng dụng công nghệ thông tin và\r\n\n cách mạng 4.0 để nâng cao năng lực chỉ đạo, quản lý và\r\n\n điều hành trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư; tài chính, ngân sách\r\n\n nhà nước. Thực hiện quản lý điều hành theo các chỉ tiêu\r\n\n KPI trong lĩnh vực kế hoạch, tài chính. Phân tích và dự\r\n\n báo để giúp các nhà quản lý điều hành một cách nhanh chóng, hiệu quả.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Tài chính, Ngân hàng nhà nước tỉnh Yên Bái; các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n29\n\nXây dựng CSDL ngành Kế hoạch, Tài\r\n\n chính theo mô hình dữ liệu tập trung, cập nhật thời gian thực hiện và có khả\r\n\n năng chia sẻ. Thông tin chia sẻ và các ứng dụng được lưu trữ và quản lý tập\r\n\n trung giúp dễ dàng quản trị, nâng cấp, Đáp ứng được các yêu cầu về an toàn và\r\n\n an ninh thông tin.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài\r\n\n chính, Ngân hàng nhà nước tỉnh Yên Bái; các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện chương trình này theo quy định\r\n\n của Luật Ngân sách và các văn bản pháp lý có liên quan.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nHằng năm\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTham mưu chính sách đãi ngộ, kế hoạch\r\n\n thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao phục vụ chuyển đổi số\r\n\n của tỉnh.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n32\n\nTriển khai nhiệm vụ lồng ghép tiêu\r\n\n chí đánh giá về chuyển đổi số vào Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết\r\n\n quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn - Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n33\n\nPhối hợp các cơ quan, đơn vị rà\r\n\n soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức công nghệ\r\n\n thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để đảm bảo lực lượng nòng cốt tham mưu công tác quản lý\r\n\n và trực tiếp vận hành các hệ thống công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi\r\n\n số.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố và các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nĐ/c\r\n\n Trần Huy Tuấn Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nTận dụng tốt kết quả triển khai dự\r\n\n án Y tế thông minh theo Đề án ĐTTM tỉnh Yên Bái, tiếp tục nâng cấp hạ tầng kỹ\r\n\n thuật và hệ thống thông tin của các cơ sở y tế để có môi trường số cho bệnh\r\n\n án điện tử hoạt động. Các bệnh viện tuyến tỉnh hoàn thành hệ thống bệnh án điện\r\n\n tử vào năm 2025, tiến tới hoàn thành bệnh án điện tử\r\n\n trên toàn ngành y tế của tỉnh vào năm 2030. Các cơ sở y\r\n\n tế xây dựng cơ sở dữ liệu của mình phục vụ cho khám, chữa bệnh\r\n\n và cung cấp dữ liệu cho trung tâm dữ liệu y tế của tỉnh,\r\n\n chú trọng tới các hệ dữ liệu chuyên ngành.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n35\n\nXây dựng và triển khai hệ thống hồ\r\n\n sơ sức khỏe cá nhân theo mẫu do Bộ Y tế ban hành, đảm bảo 95% người dân có hồ\r\n\n sơ sức khỏe điện tử vào năm 2025. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số cung cấp\r\n\n kiến thức phòng bệnh, khám bệnh và chăm sóc sức khỏe thông\r\n\n minh để người dân có thể tra cứu thông tin dễ dàng, hiệu quả.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n36\n\nTriển khai sử dụng rộng rãi các hệ thống hỗ trợ khám, chữa bệnh thông minh với bệnh án điện tử\r\n\n tại các bệnh viện. Triển khai phần mềm quản lý hoạt động các trạm y tế có kết\r\n\n nối với các bệnh viện tuyến tỉnh để làm cơ sở cho khám\r\n\n chữa bệnh từ xa. Mục tiêu đến năm 2025, có ít nhất 25% cơ sở khám chữa bệnh tại\r\n\n tỉnh Yên Bái có dịch vụ chăm sóc, khám, chữa bệnh từ xa.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n37\n\nTriển khai việc quản lý số ngành y\r\n\n tế của tỉnh và cung cấp dữ liệu y tế mở cho người dân.\r\n\n Triển khai hệ thống thu thập dữ liệu y tế và sử dụng hiệu\r\n\n quả các công cụ phân tích dữ liệu khám, chữa bệnh, quản lý thuốc, nhân lực, trang thiết bị...\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n38\n\nPhát triển nhân lực chuyên trách về\r\n\n công nghệ thông tin và thường xuyên bổ túc kiến thức sử\r\n\n dụng công nghệ số cho cán bộ, nhân viên ngành y tế của tỉnh. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ thông minh\r\n\n trong y tế với sự kết hợp với các trường, viện nghiên cứu, doanh nghiệp; ưu\r\n\n tiên bố trí ngân sách cho các đề tài nghiên cứu y tế thông minh.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nNâng cao nhận thức về chuyển đổi số\r\n\n trong giáo dục đến đội ngũ giáo viên và học sinh; nâng cao kỹ năng ứng dụng\r\n\n công nghệ số cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục qua chương trình tập huấn,\r\n\n bồi dưỡng thường xuyên.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n40\n\nTận dụng tốt kết quả triển khai dự\r\n\n án Giáo dục thông minh theo Đề án Đô thị thông minh tỉnh\r\n\n Yên Bái, tiếp tục xây dựng hạ tầng số cho ngành giáo dục và đào tạo theo hướng\r\n\n hiện đại, thiết thực và hiệu quả. Đến năm 2025, 100% trường học được kết nối đường truyền băng thông rộng;\r\n\n 100% học sinh, sinh viên các cấp được tiếp cận Internet và kho học liệu trực\r\n\n tuyến; xây dựng thư viện số và hệ thống học trực tuyến tại các trường cao đẳng và cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n41\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và\r\n\n các nền tảng số để đổi mới nội dung, phương pháp dạy và\r\n\n học, kết hợp học trên lớp và học trực tuyến, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy\r\n\n và học với các nền tảng giáo dục mới. “Đến năm 2025,\r\n\n 100% các trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia có trang thông tin điện\r\n\n tử cung cấp những thông tin về cơ sở vật chất, chương trình học, đội ngũ giáo viên.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n42\n\nTriển khai hệ thống thông tin quản\r\n\n lý giáo dục bao gồm: cơ sở dữ liệu giáo dục của tỉnh kết nối, liên thông với\r\n\n hệ thống thông tin của các trường và sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để quản\r\n\n lý hoạt động giáo dục; triển khai hệ thống họp, hội thảo, tập huấn qua mạng.\r\n\n Đến năm 2025, 100% trường học, cơ sở giáo dục ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin trong quản lý, quản trị nhà trường, từ quản lý học sinh, sinh viên, giáo viên, cán bộ đến\r\n\n quá trình học tập, thời khóa biểu\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n43\n\nTriển khai áp dụng mô hình giáo dục\r\n\n tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh\r\n\n doanh, doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nTừng bước phát triển nông nghiệp\r\n\n công nghệ cao theo hướng chú trọng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính\r\n\n xác, tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền\r\n\n kinh tế.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n45\n\nTập trung xây dựng các hệ thống dữ\r\n\n liệu lớn của ngành như về đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Xây dựng mạng\r\n\n lưới quan sát, giám sát tích hợp trên không và mặt đất phục vụ các hoạt động\r\n\n nông nghiệp. Thúc đẩy cung cấp thông tin về môi trường, thời tiết, chất lượng\r\n\n đất đai để người nông dân nâng cao năng suất và chất lượng\r\n\n cây trồng, hỗ trợ chia sẻ các thiết bị nông nghiệp qua các nền tảng số.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n46\n\nỨng dụng công nghệ số để tự động\r\n\n hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh; quản lý, giám sát nguồn gốc, chuỗi\r\n\n cung ứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, chính\r\n\n xác, an toàn, vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong\r\n\n nông nghiệp.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công thương, các sở, ban,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\nGiai\r\n\n đoạn 2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n47\n\nThực hiện chuyển đổi số trong công\r\n\n tác quản lý đê có các chính sách, điều hành kịp thời\r\n\n phát triển nông nghiệp như dự báo, cảnh báo thị trường, quản lý quy hoạch.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n48\n\nLồng ghép các\r\n\n nội dung về chuyển đổi số trong việc triển khai Chương trình, dự án về nông\r\n\n nghiệp, phát triển nông thôn tại địa phương.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nPhát triển hệ thống giao thông\r\n\n thông minh, tập trung vào các hệ thống giao thông đô thị, các đường cao tốc,\r\n\n quốc lộ. Mỗi phương tiện ô tô sử dụng tài khoản thu phí điện tử để thanh toán\r\n\n đa mục đích cho các dịch vụ giao thông đường bộ.\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các doanh nghiệp Viễn\r\n\n thông - Công nghệ thông tin\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n50\n\nChuyển đổi số việc quản lý kết cấu\r\n\n hạ tầng giao thông đối với công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, công tác bảo\r\n\n trì, công tác quản lý, tổ chức khai thác, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông.\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n51\n\nChuyển đổi việc quản lý công tác\r\n\n đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe ôtô, môtô; quản lý người điều\r\n\n khiển phương tiện; quản lý các hình thức giao thông công cộng như: xe buýt,\r\n\n taxi,...\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n52\n\nChuyển đổi hạ tầng logistics như: cảng thủy nội địa, kho vận...\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n53\n\nXây dựng hệ thống thông tin\r\n\n logistics trên nền tảng GIS, từng bước thiết lập đồng bộ\r\n\n nền tảng giao dịch số về logistics để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước.\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n54\n\nXây dựng và làm đầy đủ phiên bản số của hệ thống logistics diễn đạt trạng thái thực tất cả các công đoạn của chuỗi dịch vụ\r\n\n logistics: Sản xuất - Bao bì, dán nhãn - Chứng nhận xuất\r\n\n xứ - Vận chuyển nội địa - Hải quan - Kho bãi - Cảng, bốc\r\n\n xếp - Vận tải quốc tế - Kiểm tra - Giao nhận.\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nSở\r\n\n Công thương, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nHoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu\r\n\n theo Quyết định số 2178/QĐ- TTg ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “hoàn\r\n\n thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường kết nối\r\n\n liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa\r\n\n phương”.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n56\n\nTriển khai các giải pháp thông minh\r\n\n trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm\r\n\n thiên tai. Xây dựng hệ thống giám sát thu gom chất thải rắn thời gian thực.\r\n\n Xây dựng hệ thống tính toán dữ liệu quy hoạch môi trường cho phát triển bền vững.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n57\n\nXây dựng các hệ thống dự báo, hỗ trợ\r\n\n ra quyết định, ứng dụng công nghệ viễn thám, vệ tinh bản\r\n\n đồ 3D trong quản lý ngành tài nguyên và môi trường.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Nguyễn Thế Phước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Công Thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nTư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp theo hướng chú trọng\r\n\n phát triển các trụ cột: xây dựng chiến lược và cơ cấu tổ chức thông minh,\r\n\n khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà máy thông minh, vận hành thông minh,\r\n\n phát triển các sản phẩm thông minh.\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n59\n\nChuyển đổi số trong quản lý, vận\r\n\n hành và khai thác hạ tầng khu công nghiệp nhằm nâng cao\r\n\n chất lượng phục vụ sản xuất, kinh doanh, cung cấp các dịch\r\n\n vụ thông minh cho dự án thứ cấp hiện tại và sẽ đầu tư trong khu công nghiệp,\r\n\n nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n60\n\nChuyển đổi số\r\n\n trong lĩnh vực năng lượng của tỉnh, ưu tiên cho hai mục\r\n\n tiêu là tiết kiệm năng lượng và phát\r\n\n triển các phương án khai thác năng lượng tái tạo trong một đô thị thông minh.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n61\n\nChuyển đổi số trong lĩnh vực thương\r\n\n mại, tập trung phát triển thương mại điện tử, kết nối để tạo thêm các chuỗi\r\n\n liên kết mới giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với doanh nghiệp sản xuất\r\n\n theo từng ngành, xúc tiến thương mại điện tử...\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n62\n\nPhối hợp tổ chức và tham gia các sự\r\n\n kiện thương mại điện tử thường niên mang tính kích cầu và mở rộng cho hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới; tạo môi trường\r\n\n cho các tổ chức, doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và môi trường cho các mô hình\r\n\n thương mại điện tử tiên tiến để người tiêu dùng trải\r\n\n nghiệm, xây dựng thói quen, kỹ năng thương mại điện tử mới,\r\n\n Tổ chức kết nối giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với doanh nghiệp sản xuất\r\n\n theo từng ngành hàng để tạo thêm các chuỗi liên kết mới\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n63\n\nXây dựng gian hàng “Made in Yên Bái” trên một số sàn thương mại điện tử lớn của Việt Nam và thế giới\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n64\n\nTăng cường xây\r\n\n dựng các hệ thống hạ tầng và dịch vụ nhằm hỗ trợ phát\r\n\n triển thương mại điện tử. Thúc đẩy việc áp dụng bản đồ số quốc gia mở trong hoạt động thương mại điện tử và logistics.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n65\n\nNâng cao năng lực cho đội ngũ thực\r\n\n thi pháp luật về thương mại điện tử thông qua việc thường xuyên tổ chức bồi\r\n\n dưỡng kiến thức và kỹ năng thương mại điện tử. Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng thương\r\n\n mại điện tử dành cho hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa và Thể thao du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nXây dựng các giải pháp về du lịch\r\n\n cho khách tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Tiếp cận Internet tốc\r\n\n độ cao; Khuyến khích các điểm du lịch cung cấp các dịch\r\n\n vụ Internet không dây (kết nối Wifi) miễn phí cho tất cả\r\n\n khách du lịch; Nội dung về điểm đến, sản phẩm, dịch vụ\r\n\n du lịch sẽ được chuẩn hóa nhằm cung cấp những thông tin\r\n\n tốt nhất đến với khách du lịch; Xây dựng các ứng dụng hỗ trợ khách du lịch, ứng\r\n\n dụng công nghệ thực tế ảo, công nghệ trí tuệ nhân tạo và\r\n\n các công nghệ mới khác nhằm đưa đến những dịch vụ tốt nhất về trải nghiệm, tiện dụng, tăng giá trị và sức\r\n\n hấp dẫn đối với khách du lịch cũng như các điểm đến du lịch; Đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán trực tuyến (qua\r\n\n ví, thẻ ngân hàng trực tuyến, QR Code...) ở tất cả các\r\n\n điểm đến du lịch.\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các doanh nghiệp Viễn\r\n\n thông - Công nghệ thông tin\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n67\n\n100% công tác quản lý liên quan đến\r\n\n du lịch (các cơ sở cung cấp dịch vụ cho du lịch, hướng dẫn viên, công ty khai\r\n\n thác du lịch...) được điện tử hóa, số hóa.\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n68\n\nXây dựng và triển khai giải pháp du\r\n\n lịch qua hình ảnh đối với những di tích lịch sử quan trọng\r\n\n của tỉnh, qua đó cung cấp những thông tin chính thống đối với vấn đề văn hóa, lịch sử của tỉnh.\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Vũ Thị Hiền Hạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh Yên Bái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nHỗ trợ các ngân hàng thương mại thực\r\n\n hiện các nội dung liên quan đến ngân hàng số trên địa bàn. Đưa dịch vụ tài\r\n\n chính- ngân hàng đến gần hơn những đối tượng vùng sâu, vùng xa chưa có khả năng tiếp cận hoặc chưa được ngân hàng phục vụ dựa vào sự đổi mới sáng tạo của công nghệ như thanh toán di động, cho vay\r\n\n ngang hàng.\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước tỉnh Yên Bái\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan\n\n\n\n2022-2025\n\nĐ/c\r\n\n Ngô Hạnh Phúc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n[1] Các chỉ tiêu tại Chương trình\r\n\nhành động này thay thế các chỉ tiêu tương ứng tại Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày\r\n\n31/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Chuyển đổi số tỉnh Yên Bái giai\r\n\nđoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.\n\n[2] Xếp hạng Chuyển đổi số của tỉnh Yên Bái năm 2020 theo công bố của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông là 40/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trong đó Chính\r\n\nquyền số xếp hạng 47/63; Kinh tế số xếp hạng 39/63; Xã hội số xếp hạng 29/63).", + "id": 103004 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103005.json b/contexts/context_103005.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1aec41441a437a61fb63de790baaa2d6ca49eb36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103005.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2688-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-ap-dung-tai-cap-huyen-An-Giang-399529.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2688-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-ap-dung-tai-cap-huyen-An-Giang-399529", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2688/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 29 tháng 10 năm\r\n\n 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, QUẢN LÝ ÁP\r\n\nDỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý áp dụng tại cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế các Quyết định:\n\n- Quyết định số 2572/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/9//2016 của UBND tỉnh An Giang về công bố bộ thủ tục hành chính chung áp\r\n\ndụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\n- Quyết định số 3931/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/12/2017 của UBND tỉnh An Giang về công bố bộ thủ tục hành chính chung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ, ngành Trung ương; Qua email\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh; Qua email\r\n\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh; Qua email\r\n\n - Website tỉnh; Qua email\r\n\n - Cổng Dịch vụ công trực tuyến; Qua email\r\n\n - Trung tâm công báo - Tin học; Qua email\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố; Qua email\r\n\n - Lưu: VT, KSTT(05b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103005 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103006.json b/contexts/context_103006.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d24ad74c4f456fb2063dcd3cfbffd44b44358f51 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103006.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-363-2013-QD-UBND-chuc-nang-quyen-han-co-cau-to-chuc-so-ke-hoach-dau-tu-Hai-Phong-290927.aspx", + "name": "Quyet-dinh-363-2013-QD-UBND-chuc-nang-quyen-han-co-cau-to-chuc-so-ke-hoach-dau-tu-Hai-Phong-290927", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 363/2013/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 07 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 172/TTr-KHĐT ngày 20/8/2012; Báo cáo thẩm định số 34/BCTĐ-STP ngày 04/10/2010 của Sở Tư pháp và đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 221/TTr-SNV ngày 01/02/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 372/2007/QĐ-UBND ngày 13/3/2007 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở:\r\n\nNội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH\n\nDương Anh Điền\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\nĐẦU TƯ \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 363/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 07/02/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nChương I\n\nVỊ\r\n\nTRÍ VÀ CHỨCNĂNG\n\nĐiều 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hải Phòng, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp\r\n\nvề quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất\r\n\nvề cơ chế, chính sách quản lý kinh tế-xã hội trên địa bàn thành phố; đầu tư\r\n\ntrong nước, đầu tư nước ngoài ở thành phố; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh\r\n\ntrong phạm vi thành phố; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh\r\n\nnghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và\r\n\ntài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nChương II\n\nNHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nquy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể\r\n\nsau:\n\n1. TrìnhỦy ban nhân\r\n\ndân thành phố:\n\na) Dự thảo quy hoạch\r\n\ntổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm và hàng năm của\r\n\nthành phố, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách thành phố; kế hoạch xúc\r\n\ntiến đầu tư của thành phố; các cân đối chủ yếu về kinh tế-xã hội của thành phố;\r\n\ntrong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân\r\n\nđối tài chính;\n\nb) Dự thảo chương\r\n\ntrình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội theo Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình\r\n\nthực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, 01 năm, để báo cáo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố điều hành (bao gồm cả việc chuẩn bị báo cáo tại các phiên họp thường kỳ của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố); phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh\r\n\ntế- xã hội của thành phố; \n\nc) Dự thảo chương trình,\r\n\nkế hoạch sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước do thành phố quản\r\n\nlý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp doanh nghiệp nhà nước\r\n\nvà phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa\r\n\nbàn thành phố;\n\nd) Dự thảo các quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách\r\n\nhành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nđ) Dự thảo các văn bản về danh\r\n\nmục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và\r\n\nđiều chỉnh trong trường hợp cần thiết;\n\ne) Dự thảo các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng,\r\n\ncấp phó các đơn vị thuộc Sở. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để ban hành quy\r\n\nđịnh Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tài chính- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n2. Trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố:\n\na) Dự thảo Quyết định,\r\n\nChỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo Quyết định\r\n\nthành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nSở theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntheo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh\r\n\nvực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các\r\n\nchính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n4. Về quy hoạch và\r\n\nkế hoạch:\n\na) Công bố và chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của\r\n\nthành phố sau khi đã được phê duyệt theo quy định;\n\nb) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện\r\n\nkế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố giao;\n\nc) Hướng dẫn các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, quận thuộc thành phố xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội chung của\r\n\nthành phố đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở\r\n\nTài chính lập dự toán ngân sách thành phố và phân bổ ngân sách cho các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị trong thành phố.\n\n5. Về đầu tư trong\r\n\nnước và đầu tư nước ngoài:\n\na) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng\r\n\nchương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do thành phố quản lý phù hợp\r\n\nvới tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;\n\nb) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự\r\n\nán đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Làm đầu mối tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nd) Quản lý hoạt động\r\n\nđầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn thành phố theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn\r\n\nODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:\n\na) Vậnđộng, thu hút,\r\n\nđiều phối, quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của thành\r\n\nphố; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh\r\n\nmục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi\r\n\nChính phủ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư;\n\nb) Đánh giá thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những vấn đề\r\n\nvướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và\r\n\ncác nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban,ngành, cấp\r\n\nhuyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử\r\n\ndụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.\n\n7. Về quản lý đấu\r\n\nthầu:\n\na) Thẩm định và chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\nkế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói\r\n\nthầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc\r\n\ngói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền;\n\nb) Hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nđấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê\r\n\nduyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n8. Về doanh\r\n\nnghiệp, đăng ký kinh doanh:\n\na) Thẩm định và chịu\r\n\ntrách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước\r\n\ndo thành phố quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;\n\nb) Tổ chức thực hiện\r\n\nvà chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh\r\n\ndoanh, cấp mới, bổ xung, thay đổi, cấp lại và thu\r\n\nhồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc\r\n\nthẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo\r\n\nthẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại thành\r\n\nphố; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n9. Về kinh tế tập\r\n\nthể và kinh tế tư nhân:\n\na) Đầu mối tổng hợp,\r\n\nđề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh\r\n\ntế tư nhân và hoạt động của của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân\r\n\ntrên địa bàn thành phố;\n\nb) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát\r\n\ntriển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm,\r\n\nxây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố;\n\nd) Định kỳ lập báo\r\n\ncáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngành Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố.\n\n10. Thực hiện hợp\r\n\ntác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự\r\n\nphân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n11. Chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính-Kế hoạch thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\n12. Tổ chức nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n13.Thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm\r\n\nquyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.\n\n14. Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ\r\n\nđãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n15. Quản lý tài chính,\r\n\ntài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n16. Thực hiện công\r\n\ntác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo\r\n\nquy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n17. Thực hiện những\r\n\nnhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nCƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨCVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Lãnh đạo Sở gồm:\r\n\nGiám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;\n\na) Giám đốc Sở là\r\n\nngười đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách\r\n\nnhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.\n\nGiám đốc Sở do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và theo các quy định về\r\n\nphân cấp quản lý công tác cán bộ của thành phố.\n\nb) Phó Giám đốc Sở\r\n\nlà người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật\r\n\nvề nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được\r\n\nGiám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n\nPhó Giám đốc Sở do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo tiêu\r\n\nchuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và các quy định về\r\n\nphân cấp quản lý công tác cán bộ của thành phố.\n\nc) Việc điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và\r\n\nthực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp quản lý công tác cán bộ của thành phố.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\n2.1. Cơ cấu tổ chức\r\n\nthuộc Sở, bao gồm:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Đăng ký kinh\r\n\ndoanh;\n\nd) Các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ (gồm 07 phòng)\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở rà soát, sắp xếp lại các phòng, đề\r\n\nxuất tên gọi cụ thể cho phù hợp với chức năng,nhiệm vụ của từng phòng thống\r\n\nnhất với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.\n\n2.2. Các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Sở:\n\na) Trung tâm Thông tin tư\r\n\nvấn và xúc tiến đầu tư;\n\nb) Trung tâm Tư vấn đấu\r\n\nthầu.\n\nĐiều\r\n\n5. Biên chế của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBiên chế hành chính, sự\r\n\nnghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân\r\n\nbổ hàng năm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của thành phố\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n6. Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao để tổ chức thực hiện Quy định này; ban hành quy chế làm việc, quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn,Phòng Đăng ký\r\n\nkinh doanh, Văn phòng, Thanh tra, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; xây dựng mối\r\n\nquan hệ phối hợp công tác nội bộ của cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư và chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra thực hiện.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất\r\n\nvới Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103006 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103007.json b/contexts/context_103007.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a3d3ff32124acfe731e6b755382293e66ba2bc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103007.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-755-KH-UBND-2022-thuc-hien-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-ve-thanh-nien-Cao-Bang-519004.aspx", + "name": "Ke-hoach-755-KH-UBND-2022-thuc-hien-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-ve-thanh-nien-Cao-Bang-519004", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 755/KH-UBND\n\nCao Bằng,\r\n\n ngày 31 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM\r\n\n2022\n\nThực hiện Quyết định số 101/QĐ-UBND \r\n\nngày 26/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Chương trình công\r\n\ntác năm 2022; Công văn số 439/BNV-CTTN ngày 09/02/2022 của Bộ Nội vụ về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\nthanh niên năm 2022. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện công tác quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai, tổ chức thực hiện tốt\r\n\ncác nội dung, nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước (QLNN) về thanh niên đảm bảo\r\n\ntheo chỉ đạo của Chính phủ, định hướng của Bộ Nội vụ.\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền trong công tác QLNN về thanh niên, triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết, Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn\r\n\n2021-2030 để tiếp tục quan tâm chăm lo, bồi dưỡng giáo dục thanh niên phát triển\r\n\ntoàn diện.\n\n- Tổ chức thực hiện chủ trương, pháp\r\n\nluật, chính sách, Đề án, Dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên;\r\n\nxây dựng môi trường thuận lợi để thanh niên phát huy vai trò của tuổi trẻ tham\r\n\ngia đóng góp cho cộng đồng, xã hội.\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\ntrực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLNN về thanh niên đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Đẩy mạnh phối hợp giữa các cấp, các\r\n\nngành trong chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thanh\r\n\nniên trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực hiện công tác\r\n\nQLNN về thanh niên phải được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm; có sự phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa cơ quan chủ trì với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan;\r\n\ncác nội dung công tác QLNN về thanh niên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đảm bảo thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật, đúng tiến độ, kế hoạch; nêu cao vai trò trách\r\n\nnhiệm của người đứng\r\n\nđầu\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác\r\n\nQLNN về thanh niên.\n\n- Tập trung thực hiện các giải pháp\r\n\nphù hợp với tình hình để triển khai thực hiện chủ trương, pháp luật, chính sách\r\n\nđối với thanh niên đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Triển khai thực hiện\r\n\nLuật Thanh niên; Nghị định số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ1; Nghị định số 17/2021/NĐ-CP ngày 09/3/2021 của Chính phủ2\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh tuyên truyền\r\n\ntriển khai thực hiện các quy định của Luật thanh niên, Nghị định số 13/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 01/3/2021 của Chính phủ; Nghị định số 17/2021/NĐ-CP ngày 09/3/2021 của\r\n\nChính phủ và tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 368/KH-UBND ngày\r\n\n19/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thi hành Luật Thanh niên trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n- Đối thoại với thanh niên\n\n+ Tổ chức Hội nghị cấp tỉnh đối thoại\r\n\nvới thanh niên tỉnh năm 2022 chủ đề: Thanh niên tỉnh Cao Bằng với khởi nghiệp,\r\n\nlập nghiệp.\n\n+ UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức tuyên\r\n\ntruyền các quy định về đối thoại với thanh niên; tổ chức đối thoại với thanh\r\n\nniên đảm bảo đúng theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 9 của Nghị định số\r\n\n13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ.\n\n+ Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị lực lượng vũ trang: Tổ chức tuyên truyền các quy định về đối thoại\r\n\nvới thanh niên; người đứng đầu có trách nhiệm đối thoại với thanh niên trên cơ\r\n\nsở yêu cầu của các tổ chức thanh niên (quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định\r\n\n13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ).\n\n- Thực hiện Nghị định số 17/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 09/3/2021 của Chính phủ quy định về chính sách đối với thanh niên xung\r\n\nphong, thanh niên tình nguyện\n\n+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan, Tỉnh Đoàn Thanh niên tổ chức tuyên truyền triển khai Nghị định;\r\n\ntổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ban ngành, địa phương báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nBộ Nội vụ theo quy định.\n\n+ Các sở, ban, ngành, UBND các huyện\r\n\nthành phố tuyên truyền nội dung Nghị định số 17/2021/NĐ-CP ; tổ chức thực hiện\r\n\ncác nội dung đảm bảo đúng quy định.\n\n2. Triển khai thực hiện\r\n\nChiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030; Chương trình\r\n\nphát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030\n\n- Các sở, ban ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức tuyên truyền nội\r\n\ndung Chiến lược, Kế hoạch phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -20303. Ban hành và tổ chức\r\n\nthực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên giai đoạn 2021-2030 của\r\n\nđơn vị, địa phương đảm bảo theo chỉ đạo của UBND tỉnh, phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế của đơn vị, địa phương.\n\n- Bố trí nhân sự thực hiện công tác\r\n\nQLNN về thanh niên ổn định; đảm bảo kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên.\n\n3. Thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với thanh niên; thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ\r\n\ntrong kháng chiến\n\n- Thực hiện Quyết định số\r\n\n40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Giao Sở Nội vụ chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan và\r\n\nUBND các huyện, thành phố tiếp tục rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh giải quyết chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ trong kháng chiến.\n\n- Thực hiện Thông tư số 18/2014/TT-BNV \r\n\nngày 25/11/2014 của Bộ Nội vụ quy định việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh\r\n\nniên xung phong (TNXP) đã được thành lập và hoạt động trong các thời kỳ đối với\r\n\nđơn vị chưa được xác nhận phiên hiệu:\n\n+ Sở, ban, ngành có liên quan, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố tiếp tục triển khai thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ntại Công văn số 382/UBND-NC ngày 02/3/2016 về việc triển khai thực hiện Thông\r\n\ntư số 18/2014/TT-BNV ngày 15/11/2014 của Bộ Nội vụ;\n\n+ Hội Cựu TNXP tỉnh tiếp tục phối hợp\r\n\nvới Tỉnh Đoàn Thanh niên, cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố rà\r\n\nsoát, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ gửi Hội đồng thẩm định chế độ, chính sách đối với\r\n\nTNXP tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, trình UBND tỉnh Quyết định việc xác nhận\r\n\nphiên hiệu đơn vị TNXP thuộc thẩm quyền.\n\n- Sở, ban, ngành có liên quan, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố tiếp tục tuyên truyền, triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối\r\n\nvới thanh niên xung phong cơ sở miền nam tham gia kháng chiến giai đoạn\r\n\n1965-1975; tiếp tục triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch số 2179/KH-UBND ngày\r\n\n16/7/2018 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định số 140/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh\r\n\nviên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.\n\n4. Triển khai thực hiện\r\n\ncông tác báo cáo, thống kê về thanh niên\n\nTổ chức thực hiện Thông tư số\r\n\n11/2018/TT-BNV ngày 14/9/2018 ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt\r\n\nNam; Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15/12/2020 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê về\r\n\nthanh niên Việt Nam: các Sở, ngành có tên theo hệ thống ngành dọc tại Thông tư\r\n\nsố 11/2018/TT-BNV ngày 14/9/2018; Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15/12/2020 của\r\n\nBộ Nội vụ và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban liên quan, UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu\r\n\nđược phân công, số liệu báo cáo thống kê các chỉ tiêu về thanh niên thành nhiệm\r\n\nvụ xuyên suốt, gắn với việc triển khai nhiệm vụ của ngành, địa phương. Thực hiện\r\n\nviệc thu thập, tổng hợp số liệu về thanh niên báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)\r\n\nđể tổng hợp theo quy định.\n\n5. Triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện, thành\r\n\nphố triển khai các hoạt động trang bị kỹ năng hội nhập quốc tế cho thanh niên;\r\n\nnâng cao nhận thức của thanh niên về công tác đối ngoại của Đảng, Nhà nước theo\r\n\ntinh thần độc lập, tự chủ, hợp tác, phát triển, đa phương hóa góp phần bảo vệ\r\n\nhòa bình, tiến bộ xã hội; đồng thời đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế về công\r\n\ntác QLNN đối với thanh niên, học sinh, sinh viên nước bạn Trung Quốc và các nước\r\n\nkhác; tăng cường phối hợp triển khai các hoạt động tình nguyện quốc tế, các hoạt\r\n\nđộng phối hợp với các tổ chức quốc tế trong giáo dục, chăm lo, bồi dưỡng thanh\r\n\nthiếu nhi trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ quản lý nhà nước về thanh niên\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN về thanh\r\n\nniên cho cán bộ, công chức phụ trách công tác QLNN về thanh niên (thực hiện\r\n\ntrong Quý III, Quý IV năm 2022).\n\n7. Thực hiện Đề án\r\n\n500 trí thức trẻ tình nguyện về tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn\r\n\n2013-2020\n\nSở Nội vụ phối hợp với UBND các huyện\r\n\nthuộc phạm vi Đề án 500 tham mưu UBND tỉnh triển khai: thực hiện việc bố trí, sắp\r\n\nxếp Đội viên theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ về giải\r\n\npháp bố trí Đội viên Đề án thí điểm\r\n\ntuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về tham gia phát triển nông thôn, miền núi\r\n\ngiai đoạn 2013-2020 sau khi hoàn thành nhiệm vụ; Công văn số 6732/BNV-CTTN ngày\r\n\n30/12/2021 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày\r\n\n01/11/2021 của Chính phủ.\n\n8. Tổ chức kiểm tra kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên\n\n- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành tổ chức kiểm tra công tác QLNN về thanh niên tại các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức thực hiện công tác kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý.\n\nIII. KINH PHÍ\n\nKinh phí thực hiện nội dung QLNN về\r\n\nthanh niên năm 2022, được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp\r\n\nngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;\r\n\nhuy động từ nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nCác Sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung\r\n\nQLNN về thanh niên năm 2022. Bố trí kinh phí, nhân sự để thực hiện nội dung của\r\n\nKế hoạch đúng tiến độ, quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung theo kế hoạch đề ra; tổng hợp, báo cáo, đề xuất những nội dung phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự\r\n\ntoán kinh phí trình UBND tỉnh quyết định để triển khai thực hiện các nội dung của\r\n\nKế hoạch này.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh cân\r\n\nđối và bố trí bổ sung kinh phí để tổ chức thực hiện tốt các nội dung công tác\r\n\nQLNN về thanh niên năm 2022.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung QLNN về thanh niên.\n\n3. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện và bố\r\n\ntrí kinh phí, nhân sự để tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ QLNN về thanh\r\n\nniên tại cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức về vai trò, vị trí của thanh niên và công tác QLNN về thanh niên; kiểm\r\n\ntra, đôn đốc, đánh giá kết quả triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch.\n\n4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, các cơ quan trung ương đóng tại địa\r\n\nphương\n\nPhối hợp tổ chức triển khai các nội\r\n\ndung của Kế hoạch thực hiện công tác QLNN về thanh niên năm 2022. Tiếp tục\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác thanh niên cho cán bộ, công chức\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị. Triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\npháp luật, chế độ, chính sách đối với thanh niên theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác QLNN về thanh niên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, UBND tỉnh yêu cầu\r\n\ncác đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncông tác QLNN về thanh niên năm 2022 trước ngày 25/11/2022 (qua Sở Nội vụ để\r\n\ntổng hợp)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Nội vụ (Vụ CTTN);\r\n\n - UBQGVTN Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng CP;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - BCH Quân sự tỉnh;\r\n\n - BCH BĐBP tỉnh;\r\n\n - Cơ quan TW đóng tại địa phương;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, P.HC-TC; Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NV, NC(D).\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng\r\n\n Xuân Ánh\n\n\n\n1 Nghị định số 13/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định về đối thoại đối với thanh niên; cơ chế,\r\n\nchính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến\r\n\ndưới 18 tuổi.\n\n2 Nghị định số 17/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 09/3/2021 của Chính phủ quy định về chính sách đối với thanh niên xung\r\n\nphong, thanh niên tình nguyện.\n\n3 Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày\r\n\n24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chiến lược phát triển thanh niên\r\n\nViệt Nam giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17/10/2021 của Bộ\r\n\nNội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam\r\n\ngiai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh về\r\n\nphát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn\r\n\n2021-2030; Quyết định số 2675/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 về ban hành Chương trình\r\n\nphát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số\r\n\n602/KH-UBND ngày 17/3/2022 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình phát triển\r\n\nthanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn\r\n\n2021-2030.", + "id": 103007 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103008.json b/contexts/context_103008.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a08ed3973fc9c13eec463c2d3dc4a6eaf558ec1a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103008.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3619-QD-BKHCN-nam-2012-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-177758.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3619-QD-BKHCN-nam-2012-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-177758", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3619/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; \n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau\r\n\nđây:\n\n1.\n\nTCVN 7658:2012\n\nISO 3463:2006\n\nMáy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật\r\n\n (ROPS) - Phương pháp thử động lực học và điều kiện chấp nhận\n\n2.\n\nTCVN 9192-2:2012\n\nISO 12003-2:2008\n\nMáy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật\r\n\n trên máy kéo vết bánh hẹp - Phần 2: Kết cấu bảo vệ phòng lật gắn phía sau\n\n3.\n\nTCVN 9583:2012\n\nISO 5700:2006\n\nMáy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật\r\n\n (ROPS) - Phương pháp thử tĩnh học và điều kiện chấp nhận\n\n4.\n\nTCVN 9584:2012\n\nISO 8084:2003\n\nMáy lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ người vận hành - Phép\r\n\n thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu đặc tính\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 103008 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103009.json b/contexts/context_103009.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91a398c2c51af96c8393b4957adbb4eff9e2ed59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103009.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-148-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Thuong-truc-Ngo-Thinh-Duc-125713.aspx", + "name": "Thong-bao-148-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Thuong-truc-Ngo-Thinh-Duc-125713", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 148/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP\r\n\nVỀ DỰ ÁN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT TP HỒ CHÍ MINH – CẦN THƠ \n\nNgày 10 tháng\r\n\n5 năm 2011, tại trụ sở Bộ GTVT, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì\r\n\ncuộc họp về dự án tuyến đường sắt TP Hồ Chí Minh – Cần Thơ. \n\nTham dự cuộc\r\n\nhọp có đại diện các đơn vị: Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, Phó GĐ Sở GTVT TP HCM,\r\n\nVăn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch đầu tư, Khoa học công nghệ, Môi trường, Hợp tác\r\n\nquốc tế, Tài Chính, Cục QLXD & CLCTGT, Cục Đường sắt Việt Nam, Công ty Cổ\r\n\nphần Tư vấn thiết kế GTVT phía Nam (TEDI South). \n\nSau khi nghe\r\n\nCục Đường sắt Việt Nam, TEDI South báo cáo về tình hình triển khai dự án, các nội\r\n\ndung cần xin ý kiến giải quyết, ý kiến đóng góp của các đại biểu tham dự, Thứ\r\n\ntrưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: \n\n1. Về sự cần thiết nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt TP Hồ Chí\r\n\nMinh – Cần Thơ: Theo quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/08/2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020 và định hướng đến năm 2030 thì hệ thống đường bộ từ TP Hồ Chí Minh đến\r\n\nCần Thơ được qui hoạch 6 làn xe, khi vận lượng đủ lớn hệ thống đường bộ sẽ mãn\r\n\ntải và không thể tiếp tục mở rộng thêm nữa. Mặt khác, TP Cần Thơ là trung tâm của\r\n\nVùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, TP Hồ Chí Minh là trung\r\n\ntâm của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Như vậy, việc hình thành tuyến đường\r\n\nsắt TP Hồ Chí Minh – Cần Thơ là tất yếu để san sẻ lưu lượng dọc hành lang này,\r\n\nđồng thời cũng phát huy ưu thế cạnh tranh như giá cước thấp, không ô nhiễm môi\r\n\ntrường, khối lượng chuyên chở lớn. \n\nTheo quyết định\r\n\nsố 344/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 cũng như quyết định số 638/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng GTVT vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 đã có định\r\n\nhướng về tuyến đường sắt từ TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ. Ngày 23/09/2009 Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã có văn bản số 1771/TTg-KTN cho phép Bộ GTVT triển khai lập Báo cáo\r\n\nđầu tư đường sắt cao tốc TP Hồ Chí Minh – Cần Thơ. \n\nTuy nhiên,\r\n\nxét điều kiện thực tế hiện nay và các qui định điều chỉnh sửa đổi về quản lý\r\n\nqui hoạch, quản lý đô thị thì việc điều chỉnh mục tiêu từ lập Báo cáo đầu tư dự\r\n\nán này thành lập Qui hoạch chi tiết để xác định hướng tuyến và thống nhất với\r\n\ncác địa phương về phạm vi sử dụng đất của dự án là phù hợp. \n\n2. Giao Cục ĐSVN với chức năng chủ đầu tư dự án triển khai các thủ\r\n\ntục để Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh mục tiêu nghiên cứu từ lập\r\n\nBáo cáo đầu tư dự án này thành lập Qui hoạch chi tiết hướng tuyến. \n\nTrên cơ sở\r\n\nđó, trong quá trình nghiên cứu quy hoạch chi tiết Tư vấn cần phải làm rõ các vấn\r\n\nđề sau đây về quan điểm, mục tiêu: \n\n- Đầu tư kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông cho Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hạt nhân là TP Hồ\r\n\nChí Minh kết nối với Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long hạt\r\n\nnhân là TP Cần Thơ cần phải nghiên cứu chặt chẽ và đi trước một bước, hình\r\n\nthành hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn, kết hợp các hình thức vận tải sắt,\r\n\nsông, biển, bộ, hàng không, đường thủy đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội\r\n\ncủa hai vùng kinh tế trọng điểm. Đồng thời, hệ thống này cần đáp ứng chiến lược\r\n\nvề an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội cho cả khu vực miển Đông và Tây\r\n\nNam Bộ, đảm bảo tính hội nhập cao của vùng kinh tế năng động này với cả nước và\r\n\nvới các nước trong khối ASEAN là một nhu cầu bức thiết. \n\n- Đưa ra các\r\n\ngiải pháp huy động nguồn lực đầu tư từ trong xã hội, trong nhân dân kết hợp với\r\n\nnguồn lực của Chính phủ và vay nước ngoài để xây dựng hệ thống đường sắt này. \n\n- Nghiên cứu\r\n\nkỹ việc kết nối giữa đường sắt với hệ thống đường bộ và đường thủy (do hạn chế\r\n\nvề khoảng cách nên việc khai thác vận tải bằng hàng không là không hiệu quả). \n\n- Trong những\r\n\nnăm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế của hai vùng kinh tế này vẫn duy trì ở tốc\r\n\nđộ rất cao, do đó cần phải đánh giá chặt chẽ nhưng riêng biệt khả năng thu hút\r\n\nvốn của từng vùng. \n\n- Rà soát lại\r\n\ncác mục tiêu của đường bộ: năm đầu tư, năng lực vận chuyển để xác định phần khối\r\n\nlượng vận chuyển do đường sắt đảm nhận, từ đó xác định thời điểm hình thành tuyến\r\n\nđường sắt và các giai đoạn đầu tư; \n\n- Về vị trí\r\n\nđiểm đầu, điểm cuối, đoạn giữa tuyến: \n\n+ Điểm đầu\r\n\ntuyến: phải nêu rõ và phân tích các quy hoạch hiện nay có ảnh hưởng đến quy hoạch\r\n\nchi tiết của dự án, các vấn đề khác nhau giữa các quy hoạch và kiến nghị trên\r\n\ncơ sở điểm cuối của đường sắt cao tốc Bắc Nam là điểm đầu của đường sắt TP Hồ\r\n\nChí Minh – Cần Thơ; \n\n+ Đoạn giữa\r\n\ntuyến: thống nhất theo phương án 1 (theo hành lang tuyến Sài Gòn – Mỹ Tho); \n\n+ Điểm cuối\r\n\ntuyến: là tại Cái Răng (Cần Thơ), đây là địa điểm có vị trí thuận lợi kết nối\r\n\nkhu công nghiệp Cái Răng, cảng biển nhóm VI, cảng Cái Cui, cảng Hậu Giang, đồng\r\n\nthời thuận lợi khi phát triển hướng tuyến đi Cà Mau và Kiên Giang; \n\n3. Giao Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Môi trường theo chức năng nhiệm vụ\r\n\nphối hợp rà soát hồ sơ trình của Cục ĐSVN về việc chuyển thủ tục từ lập Báo cáo\r\n\nđầu tư sang lập Qui hoạch chi tiết. \n\nThừa lệnh Bộ\r\n\ntrưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển\r\n\nkhai thực hiện./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ trưởng (để b/c); \r\n\n - TT Ngô Thịnh Đức (để b/c) \r\n\n - UBND TP HCM, Cần Thơ (để phối hợp thực hiện);; \r\n\n - Các cơ quan, đơn vị dự họp (để thực hiện); \r\n\n - Lưu: VT, VP, KHĐT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 103009 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10301.json b/contexts/context_10301.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..108084f2d49a97fceb81f1fadb5a19d2fdf4aeaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10301.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-07-2003-TT-BLDTBXH-Dieu-le-bao-hiem-xa-hoi-huong-dan-thi-hanh-Nghi-dinh-01-2003-ND-CP-50589.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2003-TT-BLDTBXH-Dieu-le-bao-hiem-xa-hoi-huong-dan-thi-hanh-Nghi-dinh-01-2003-ND-CP-50589", + "passage": "", + "id": 10301 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103010.json b/contexts/context_103010.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..366f26612c1c198c3420002230d522d3fb0f47d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103010.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-24-2000-QD-BNN-TCCB-bo-sung-nganh-nghe-kinh-doanh-cho-Cong-ty-cong-nghiep-rung-Tay-nguyen-thuoc-Tong-cong-ty-lam-nghiep-VN-8567.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2000-QD-BNN-TCCB-bo-sung-nganh-nghe-kinh-doanh-cho-Cong-ty-cong-nghiep-rung-Tay-nguyen", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 24/2000/QĐ-BNN-TCCB \n\nHà Nội, ngày 09 tháng 03 năm\r\n\n 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHO CÔNG TY\n\nCÔNG\r\n\nNGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN THUỘC TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của\r\n\nChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1100 NN-TCCB/QĐ ngày 10/7/1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc sáp nhập Xí nghiệp khai thác vận chuyển lâm sản 21 với\r\n\nNhà máy cơ khí lâm nghiệp Tây nguyên và lấy tên là Công ty công nghiệp rừng Tây\r\n\nnguyên;\r\n\nXét đề nghị của Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam tại công văn số 358\r\n\nTCT/TCLĐ/CV ngày 03/3/2000; \r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.- Bổ sung ngành nghề kinh doanh\r\n\ncho Công ty công nghiệp rừng Tây nguyên thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam:\n\n- Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản,\r\n\nlâm đặc sản\n\n- Kinh doanh xuất nhập khảu gỗ nguyên liệu, máy\r\n\nmóc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất lâm nông nghiệp.\n\nĐiều 2.- Giám đốc Công ty công nghiệp rừng\r\n\nTây nguyên có trách nhiệm tiến hành đăng ký bổ sung ngành nghề sản xuát kinh\r\n\ndoanh theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.- Quyết định này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.- Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổng\r\n\ncông ty lâm nghiệp Việt Nam và Giám đốc Công ty công nghiệp rừng Tây nguyên chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4 \r\n\n - Lưu VP, TCCB \n\nKT.BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\n THÔN\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Thiện Luân\n\n", + "id": 103010 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103011.json b/contexts/context_103011.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..187a63272cc2ca637c642517c687bd7f94d38fa1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103011.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-04-2023-QD-UBND-Bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-Kien-Giang-552476.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2023-QD-UBND-Bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-Kien-Giang-552476", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2023/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 18 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT\r\n\nĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI\r\n\nĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀNH CHÍNH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây\r\n\ndựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 2853/TTr-SXD ngày 25 tháng 11 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuyết định này quy định việc\r\n\nphân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu\r\n\ntư xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà\r\n\nnước ngoài đầu tư công trên địa bàn hành chính các huyện, thành phố trực thuộc\r\n\ntỉnh Kiên Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nQuyết định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, thẩm định dự\r\n\nán đầu tư, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà\r\n\nnước ngoài đầu tư công trên địa bàn các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Kiên\r\n\nGiang (trừ các dự án, công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở, ban\r\n\nngành cấp tỉnh).\n\nĐiều 2. Thẩm định Báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\n\nPhân cấp cho cơ quan được giao\r\n\nquản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu\r\n\ntư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng nhóm B trở xuống, Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết\r\n\nđịnh đầu tư (trừ các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn\r\n\nvề xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành).\n\nĐiều 3. Thẩm định thiết kế\r\n\nxây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở\n\nPhân cấp cho cơ quan được giao\r\n\nquản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng\r\n\ntriển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình theo quy định tại khoản 26\r\n\nĐiều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng thuộc dự án quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 của Quyết định này (trừ các công trình thuộc thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành).\n\nĐiều 4. Trách nhiệm Sở Xây\r\n\ndựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được giao quản lý xây dựng\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra các nội dung đã phân cấp tại Quyết định này; thực hiện báo cáo\r\n\nUBND tỉnh định kỳ, đột xuất theo quy định. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc\r\n\ndo các đơn vị đề xuất, kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\nnày cho phù hợp.\n\n2. UBND cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, kiểm tra cơ quan được giao quản lý xây dựng trực thuộc trong\r\n\nviệc tổ chức thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật đầu tư xây dựng, Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các\r\n\ncông trình theo phân cấp; cung cấp số liệu báo cáo thực hiện công tác thẩm định\r\n\ntheo định kỳ, đột xuất gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Cơ quan được giao quản lý\r\n\nxây dựng thuộc UBND cấp huyện thực hiện thẩm định theo thẩm quyền được phân cấp\r\n\ntại Quyết định này; thẩm định các nội dung được Người quyết định đầu tư giao\r\n\nchủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP .\n\nĐiều 5. Xử lý chuyển tiếp\n\nCác dự án, công trình đã được\r\n\nthẩm định, phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực được thực hiện theo\r\n\nquyết định đã phê duyệt, không phải thẩm định lại. Đối với trường hợp cần điều\r\n\nchỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng,\r\n\nthiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được phê duyệt trước ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực, thì cơ quan thực hiện việc thẩm định nội dung điều\r\n\nchỉnh là cơ quan thẩm định dự án, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Các Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2023./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Quốc Anh\n\n \n\n ", + "id": 103011 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103012.json b/contexts/context_103012.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..325b0dc70df392e5483a8f4ac08e334435a7593d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103012.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-01-2010-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-cap-quyen-su-dung-dat-104110.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2010-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-cap-quyen-su-dung-dat-104110", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 01/2010/QĐ-UBND\n\nMỹ\r\n\n Tho, ngày 20 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/ NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002\r\n\nvà Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Công văn số 10225/BTC-CST ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 222/2009/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - kỳ họp thứ 19 về Quy định mức thu,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tiền Giang;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về mức\r\n\nthu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCá nhân, hộ gia đình và các tổ\r\n\nchức có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất và cấp quyền sử dụng\r\n\nđất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển\r\n\nquyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Đối tượng không\r\n\nthu phí\n\n- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với\r\n\nngười đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 3, điều 4 Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003;\n\n- Cấp đổi Giấy chứng nhận theo\r\n\nchủ trương của Nhà nước;\n\n- Cấp đổi Giấy chứng nhận do\r\n\nđiều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp dân hiến đất để xây dựng các công\r\n\ntrình công cộng, phúc lợi xã hội.\n\nĐiều 4. Mức thu phí\n\n1. Đối với tổ chức\n\na) Sử dụng đất vào mục đích sản\r\n\nxuất, kinh doanh phi nông nghiệp:\n\n- Đất có diện tích dưới 1 ha :\r\n\n500.000 đồng/hồ sơ;\n\n- Đất có diện tích từ 1 ha đến\r\n\ndưới 2 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ;\n\n- Đất có diện tích từ 2 ha đến\r\n\ndưới 5 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ;\n\n- Đất có diện tích từ 5 ha đến\r\n\ndưới 10 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ;\n\n- Đất có diện tích từ 10 ha đến\r\n\ndưới 20 ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ;\n\n- Đất có diện tích từ 20 ha trở\r\n\nlên: 5.000.000 đồng/hồ sơ;\n\nb) Sử dụng vào các mục đích\r\n\nkhác: 150.000 đồng/hồ sơ.\n\n2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:\r\n\n50.000 đồng/hồ sơ.\n\n3. Đối với trường hợp cấp lại,\r\n\ncấp đổi quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân: 20.000 đồng/hồ\r\n\nsơ.\n\nĐiều 5. Tổ chức việc thu,\r\n\nnộp phí\n\n- Đơn vị có thẩm quyền thẩm định\r\n\ncấp quyền sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà\r\n\nở và tài sản khác gắn liền với đất tổ chức thu phí. Các đối tượng nộp phí có\r\n\nnghĩa vụ nộp đầy đủ số tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất cho đơn vị thẩm\r\n\nđịnh. Đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Đơn vị tổ chức thu phí phải mở\r\n\nsổ sách kế toán để theo dõi việc thu, nộp, quản lý, sử dụng số tiền phí thẩm\r\n\nđịnh cấp quyền sử dụng đất theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. \n\nĐiều 6. Quản lý, sử dụng\r\n\ntiền phí thu được\n\nPhí thẩm định cấp quyền sử dụng\r\n\nđất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được phân phối, sử dụng\r\n\nnhư sau:\n\n- Đơn vị thu phí được để lại 30%\r\n\ntrên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công\r\n\nviệc thu phí theo quy định tại khoản 4 phần C mục III Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính).\n\n- Số tiền thu phí còn lại (70%\r\n\ntổng số tiền phí thu được), đơn vị thu nộp vào ngân sách nhà nước và được hạch\r\n\ntoán theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 13 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí\r\n\nthẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai hướng\r\n\ndẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 8. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phòng\n\n", + "id": 103012 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103013.json b/contexts/context_103013.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21cf1dfb5ae5c9e256e2b99fe0712a8a80dd0789 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103013.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-01-2014-TT-BTNMT-trang-phuc-phu-hieu-cap-hieu-bien-hieu-thanh-tra-vien-can-bo-cong-chuc-219687.aspx", + "name": "Thong-tu-01-2014-TT-BTNMT-trang-phuc-phu-hieu-cap-hieu-bien-hieu-thanh-tra-vien-can-bo-cong-chuc-219", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 01/2014/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ\r\n\nHIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU CỦA THANH TRA VIÊN, CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUỘC CƠ QUAN\r\n\nTHANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định\r\n\nvề thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của\r\n\nBộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang\r\n\nphục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 03/2010/TT-TTCP ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về màu sắc, chất liệu, quy cách và quản lý, sử dụng trang phục của\r\n\nthanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về trang phục,\r\n\nphù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức thuộc cơ\r\n\nquan thanh tra nhà nước về Tài nguyên và Môi trường,\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông\r\n\ntư này quy định về hình thức, màu sắc, chất liệu, quy cách trang phục, phù\r\n\nhiệu, cấp hiệu, biển hiệu được sử dụng trong cơ quan thanh tra nhà nước về Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường (sau đây gọi là Thanh tra Tài nguyên và Môi trường).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Chánh\r\n\nThanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các ngạch Thanh tra viên (Thanh tra viên cao\r\n\ncấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên) thuộc Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2.\r\n\nCán bộ, công chức thuộc Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Đối tượng được cấp trang phục\n\n1. Trang\r\n\nphục quy định tại Thông tư này bao gồm: quần áo, mũ kêpi, cà vạt, ve áo, phù\r\n\nhiệu, biển hiệu, cấp hiệu, thắt lưng, giầy da, dép quai hậu, bít tất, quần áo\r\n\nmưa, cặp tài liệu.\n\n2. Cấp\r\n\ntrang phục đối với các đối tượng:\n\na) Các\r\n\nđối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này được cấp trang phục gồm: quần\r\n\náo, mũ kêpi, cà vạt, ve áo, biển hiệu, cấp hiệu, thắt lưng, giầy da, dép quai\r\n\nhậu, bít tất, quần áo mưa, cặp tài liệu;\n\nb) Các\r\n\nđối tượng nêu tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này được cấp trang phục gồm: quần\r\n\náo, cà vạt, biển hiệu, thắt lưng, giầy da, dép quai hậu, bít tất, quần áo mưa,\r\n\ncặp tài liệu.\n\n3. Niên\r\n\nhạn sử dụng trang phục thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Mục\r\n\nII Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007\r\n\ncủa Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát\r\n\ntrang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước.\n\nĐiều 4. Trang phục của Thanh tra Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\n1. Trang\r\n\nphục nam\n\na) Áo\r\n\nthu đông (theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu áo khoác đông, cổ bẻ, hai ve chữ K, áo có bốn túi nổi ốp ngoài, nắp\r\n\ntúi lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại màu vàng (nắp túi ngực đính cúc\r\n\nđường kính 15 mm, nắp túi dưới đính cúc đường kính 20 mm), túi có đố súp. Áo\r\n\nđược dựng lót toàn thân trước, thân sau lót lửng có xẻ sống. Nẹp áo đính bốn\r\n\ncúc kim loại màu vàng có đường kính 20 mm. Vai áo có bật vai để đeo cấp hiệu,\r\n\ncó đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, phía bên trong được đệm bằng\r\n\nken mút. Tay áo có bác tay rộng 95 mm. Toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và\r\n\nbác tay đều được diễu một đường may rộng 04 mm. Thân áo có ép keo mùng và vải\r\n\nlót lụa cùng màu với vải chính của áo. Toàn bộ cúc áo kim loại màu vàng có ngôi\r\n\nsao dập nổi.\n\nb) Quần\r\n\nthu đông, quần xuân hè (theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cạp quần có sáu dây\r\n\nđỉa chia đều hai bên, đầu cạp quai nhê, có móc inox và đính một cúc định vị.\r\n\nCửa quần có dây khóa kéo. Thân sau có hai túi hậu, gấu quần kiểu gấu vắt có mặt\r\n\nnguyệt chếch lên về phía trước.\n\nc) Áo\r\n\nsơ mi dài tay (theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh da trời nhạt;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ đứng có chân, có một túi ngực bên trái không có\r\n\nnắp, bị túi đáy hơi lượn tròn. Áo nẹp bong và đính sáu cúc nhựa đường kính 10\r\n\nmm cùng màu vải áo, tay áo có măng séc cửa tay đính hai cúc, gấu áo bằng. Thân\r\n\nsau áo có cầu vai và chắp ly hai bên.\n\nd) Áo\r\n\nxuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh da trời nhạt;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ đứng có chân, áo có nẹp bong, cửa tay lật,\r\n\nhai túi ngực có nắp, nắp túi lượn hình cánh nhạn, bị túi đáy hơi lượn tròn, túi\r\n\ncó đố súp, nắp túi và nẹp áo được đính cúc kim loại màu vàng có ngôi sao dập\r\n\nnổi đường kính 15 mm (nắp túi có hai cúc, nẹp áo có sáu cúc). Thân sau có cầu\r\n\nvai chấp ly hai bên, áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu\r\n\nvới vải áo đường kính 10 mm. Cổ áo, nắp túi, cửa tay và bật vai được diễu một\r\n\nđường may rộng 04 mm, gấu áo bằng (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này).\n\nÁo\r\n\nxuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay,\r\n\ntay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính\r\n\n15 mm.\n\nđ)\r\n\nÁo măng tô (theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu áo khoác, cổ bẻ chữ K (ve thụt, cổ thò), nẹp áo đính ba cúc kim loại\r\n\nmàu vàng có hình ngôi sao dập nổi đường kính 20 mm (cúc đính nẹp chìm), có hai\r\n\ntúi sườn, miệng túi cơi may chếch, cửa tay may cá tay, đầu nhọn cá tay đính một\r\n\ncúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm, các đường may\r\n\ndiễu 04 mm. Toàn thân có lót lụa cùng màu vải chính. Phía trong áo có túi lót.\r\n\nThân trước áo có dựng canh tóc, đính ken vai bằng mút, áo có đai may bằng vải\r\n\nngang sườn, có xẻ sống sau.\n\n2. Trang\r\n\nphục nữ\n\na) Áo\r\n\nthu đông (theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu áo khoác cổ bẻ, hai ve chữ K. Thân trước có dựng lót, thân sau có\r\n\nlót lửng, có xẻ sống sau, vạt dưới thân trước có hai túi ốp nổi, có nắp lượn\r\n\nhình cánh nhạn và đính cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường\r\n\nkính 18 mm, cùng bốn cúc nẹp áo. Áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa\r\n\ncùng màu vải áo đường kính 10 mm, tay áo có bác tay rộng 85 mm. Ve áo, nắp túi,\r\n\nnẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may rộng 04 mm. Vải lót đồng màu\r\n\nvới vải chính, ken vai làm bằng mút.\n\nb) Quần\r\n\nthu đông, quần xuân hè (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu quần nữ K12. Thân trước hai ly chìm, có hai túi hàm ếch, cạp quai\r\n\nnhê, đầu cạp phía trong có một móc inoc và một cúc định vị, cửa quần có dây\r\n\nkhóa kéo, cạp quần rộng 25 mm, có sáu dây đỉa chia đều hai bên, không có túi\r\n\nhậu. Gấu quần vắt kiểu gấu bằng, ống hơi vẩy.\n\nHoặc\r\n\njuýp thu đông, juýp xuân hè (theo Mẫu số 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu juýp chữ A, thân sau dùng khóa kéo hình giọt lệ, xẻ sau, cạp dời, có\r\n\nhai túi sườn trước miệng túi chéo.\n\nc) Áo\r\n\nsơ mi dài tay (theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh da trời nhạt;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Áo sơ mi dài tay cổ đứng, tay có măng séc, nẹp bong đính sáu cúc nhựa\r\n\nđường kính 10 mm cùng màu vải áo. Thân sau không có cầu vai, áo có hai ly thân\r\n\ntrước và hai ly thân sau, không có túi, gấu áo lượn đuôi tôm.\n\nd) Áo\r\n\nxuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh da trời nhạt;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ bẻ hai ve, có bật vai để đeo cấp hiệu có\r\n\nđính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm, cửa tay may lật, nẹp áo đính\r\n\nnăm cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15mm. Tà áo có\r\n\nhai ốp túi không có đố, nắp túi giả chếch, lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim\r\n\nloại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở nắp túi, gấu áo bằng,\r\n\ncổ áo ve áo, nắp túi, cửa tay và bật vai may một đường diễu 04 mm (theo Mẫu số\r\n\n02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nÁo\r\n\nxuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay,\r\n\ntay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính\r\n\n15 mm.\n\nđ)\r\n\nÁo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu áo khoác cổ bẻ hai ve hình chữ K (ve thụt, cổ thò), tay áo có cá tay\r\n\nvà đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở\r\n\nđầu cá tay. Nẹp áo có đính ba cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng\r\n\nđường kính 20 mm (đính cúc chìm), hai sườn có hai túi áo kiểu miệng túi cơi\r\n\nkhông có nắp may chếch, có đai may bằng vải, xẻ sống sau, các đường diễu 04 mm.\r\n\nThân trước có dựng canh tóc, có lót lụa toàn thân cùng màu vải chính, vai áo có\r\n\nđính ken mút.\n\n3. Các\r\n\ntrang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ\n\na) Mũ\r\n\nkêpi (theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu mũ vành cong, đỉnh mũ vải gabadin len màu xanh rêu đậm, cầu mũ may\r\n\nbằng vải màu đỏ. Lưỡi trai bằng nhựa màu đen bóng, có gắn hai cành tùng bằng\r\n\nkim loại màu vàng. Trán mũ có ôzê để đeo sao, hai sườn mũ có ôzê hai bên. Mũ có\r\n\ndây coóc đông tết bằng sợi màu vàng, hai đầu được đính cúc kim loại có hình\r\n\nngôi sao màu vàng dập nổi.\n\nb) Sao\r\n\nmũ (theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Bằng kim loại;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Cành tùng màu vàng, biểu tượng Thanh tra Việt Nam kết hợp màu xanh và đỏ;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Hai cành tùng ôm hai bên, ở giữa có biểu tượng Thanh tra Việt Nam. Kích\r\n\nthước: 70,49 mm x 55,25 mm;\n\nSao\r\n\nmũ được gắn trên mũ kêpi.\n\nc) Ve\r\n\náo (theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)\n\nChất\r\n\nliệu bằng kim loại, hình tam giác, màu vàng, ở giữa có phù hiệu Thanh tra Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, cài ở ve áo.\n\nd) Cà\r\n\nvạt (theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)\n\n- Chất\r\n\nliệu: Vải Gabadin len 70/30;\n\n- Màu\r\n\nsắc: Xanh rêu đậm;\n\n- Kiểu\r\n\ndáng: Kiểu cà vạt củ ấu thắt sẵn, có khóa kéo, phần rộng nhất cà vạt nam là 90\r\n\nmm, phần rộng nhất cà vạt nữ là 80 mm.\n\nđ)\r\n\nThắt lưng da (theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này)\n\nMặt\r\n\ndây lưng bằng đồng hình chữ nhật, ở giữa có biểu tượng Thanh tra Việt Nam. Dây\r\n\nlưng làm bằng da màu sẫm.\n\ne) Giầy\r\n\nda\n\n- Giầy\r\n\nnam: Loại giầy da cao cấp màu đen thấp cổ, có thắt dây, đế cao 30mm (theo Mẫu\r\n\nsố 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này);\n\n- Giầy\r\n\nnữ: Loại giầy da cao cấp màu đen thấp cổ, có thắt dây, đế cao 50mm (theo Mẫu số\r\n\n05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).\n\ng) Dép\r\n\nquai hậu\n\n- Dép\r\n\nnam: Dép quai hậu làm bằng da, màu đen, có quai chốt gót bằng ké dính, đế dép\r\n\ncao 30 mm (theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này);\n\n- Dép\r\n\nnữ: Dép quai hậu làm bằng da, màu sẫm ánh tím, đế cao 50 mm (theo Mẫu số 07 Phụ\r\n\nlục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nh) Bít\r\n\ntất\n\nMàu\r\n\nxanh rêu nhạt, chất liệu dệt kim co giãn (theo Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này).\n\ni) Quần,\r\n\náo mưa\n\nÁo\r\n\nmàu cỏ úa, có mũ buộc dây, choàng rộng qua đầu gối, quần chun ống đứng cùng màu\r\n\nvới áo (theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nk)\r\n\nCặp tài liệu\n\nChất\r\n\nliệu làm bằng da, màu đen, có khóa số, có dây đeo (theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này).\n\nĐiều 5. Phù hiệu của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường\n\nPhù\r\n\nhiệu của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường là biểu tượng của Thanh tra Tài\r\n\nnguyên và Môi trường. Phù hiệu hình tròn, chính giữa phía dưới là dòng chữ\r\n\n\"Thanh tra Tài nguyên và Môi trường\" màu đỏ trên nền trắng, hai bên\r\n\ncó hai bông lúa màu vàng, chính giữa phía trên có ngôi sao màu đỏ; ở giữa là\r\n\nlogo ngành Tài nguyên và Môi trường, chính giữa phía dưới của logo có biểu\r\n\ntượng hình bánh răng công nghiệp mầu xanh đậm (theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này). Phù hiệu được gắn trên ve áo và biển hiệu.\n\nĐiều 6. Cấp hiệu của Thanh tra Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\nCấp\r\n\nhiệu của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường được gắn trên hai cầu vai áo. Chất\r\n\nliệu dệt bằng sợi tổng hợp, màu vàng, có hoa văn, lé đỏ 03 mm bốn cạnh. Hình\r\n\nngũ giác, chiều dài 130 mm, phần đầu nhọn rộng 45 mm, phần đuôi rộng 55 mm.\r\n\nChốt bằng kim loại màu vàng đường kính 16 mm, có ngôi sao dập nổi (theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này). Quy định cụ thể như sau:\n\n1. Các\r\n\nvạch màu đỏ dọc cấp hiệu (vạch rộng 05 mm) thể hiện Thanh tra Bộ và Thanh tra\r\n\nSở, cụ thể:\n\na) Thanh\r\n\ntra Bộ: 02 vạch;\n\nb) Thanh\r\n\ntra Sở: 01 vạch.\n\n2. Các\r\n\nngôi sao màu vàng (đường kính sao 22 mm) gắn trên cấp hiệu thể hiện ngạch thanh\r\n\ntra viên, cụ thể:\n\na) Thanh\r\n\ntra viên cao cấp: gắn ba sao;\n\nb) Thanh\r\n\ntra viên chính: gắn hai sao;\n\nc) Thanh\r\n\ntra viên: gắn một sao.\n\nĐiều 7. Biển hiệu của Thanh tra Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\nBiển\r\n\nhiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này) làm bằng đồng, được\r\n\nphủ nhựa bóng, nền màu xanh cửu long; chiều dài 90 mm, chiều rộng 25 mm; bên trái\r\n\ncó hình phù hiệu Thanh tra Tài nguyên và Môi trường, trên cùng bên phải có dòng\r\n\nchữ tên cơ quan, phía dưới có ghi họ tên, hàng cuối ghi chức vụ của cán bộ,\r\n\nthanh tra viên, chữ màu bạc. Trường hợp không giữ chức vụ lãnh đạo thì ghi\r\n\nngạch công chức hiện tại của cán bộ, công chức đó. Biển hiệu được gắn trên ngực\r\n\náo trái khi sử dụng trang phục.\n\nĐiều 8. Quản lý và sử dụng trang phục\n\n1. Việc\r\n\nquản lý, cấp phát, sử dụng trang phục của thanh tra viên, cán bộ, công chức\r\n\nThanh tra Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và\r\n\nThanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý cấp phát trang phục của thanh tra\r\n\nviên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước.\n\n2. Thanh\r\n\ntra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường khi thi hành\r\n\ncông vụ phải mặc trang phục được cấp theo quy định tại Thông tư này và có trách\r\n\nnhiệm giữ gìn, bảo quản. Trường hợp bị hư hỏng, mất có lý do khách quan thì\r\n\nđược cấp bổ sung. Trường hợp hư hỏng, mất không có lý do chính đáng thì cá nhân\r\n\nphải tự may sắm đảm bảo yêu cầu trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ.\n\n3.\r\n\nTrường hợp thanh tra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthuyên chuyển công tác, nghỉ chế độ hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi\r\n\nviệc mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi; nếu đã\r\n\nhết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát.\n\n4. Thanh\r\n\ntra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường khi làm việc\r\n\ntrong văn phòng (không kể cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân tại phòng\r\n\ntiếp dân) được phép mặc thường phục. Đối với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường các tỉnh phía Nam, Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Nam\r\n\nthuộc Thanh tra Bộ có thể chuyển đổi trang phục áo măng tô thành áo xuân hè để\r\n\nphù hợp với điều kiện thời tiết.\n\n5. Nữ\r\n\nthanh tra viên, nữ cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường có thể\r\n\nlựa chọn quần xuân hè, quần thu đông hay juýp xuân hè, juýp thu đông trong năm\r\n\nđược cấp; được phép mặc thường phục khi mang thai từ tháng thứ 3 đến khi sinh\r\n\ncon.\n\n6. Thanh\r\n\ntra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường được chọn một\r\n\nloại áo xuân hè ngắn tay hoặc dài tay, có thể thay thế áo sơ mi dài tay bằng áo\r\n\nxuân hè dài tay trong năm được cấp.\n\n7. Thanh\r\n\ntra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường được cấp đổi\r\n\nbiển hiệu, cấp hiệu trong trường hợp được bổ nhiệm, nâng ngạch.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Hiệu lực thi hành\n\nThông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2014 và thay thế Thông\r\n\ntư số 28/2009/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của thanh tra\r\n\nviên, cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thanh\r\n\ntra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường được cấp trang\r\n\nphục theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nĐối\r\n\nvới các trường hợp đã được cấp trang phục theo quy định trước đây thì được tiếp\r\n\ntục sử dụng đến khi được cấp trang phục theo quy định của Thông tư này.\n\n2. Hàng\r\n\nnăm, Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí để may trang phục\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Chánh\r\n\nVăn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi\r\n\nhành Thông tư này.\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nphản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân Tối cao;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Sở TNMT các tỉnh thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Lưu: VT, PC, PC, TTr.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Chu Phạm Ngọc Hiển\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nÁO THU ĐÔNG VÀ QUẦN THU ĐÔNG,\r\n\nQUẦN XUÂN HÈ - NAM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nMẪU SỐ 01\n\nMẪU SỐ 02\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nÁO SƠ MI DÀI TAY, ÁO XUÂN HÈ\r\n\nNGẮN TAY - NAM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nMẪU SỐ 01\n\nMẪU SỐ 02\n\n\n\nPHỤ LỤC III \n\nÁO MĂNG TÔ - NAM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nÁO THU ĐÔNG VÀ QUẦN THU ĐÔNG,\r\n\nQUẦN XUÂN HÈ - NỮ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nMẪU SỐ 01\n\nMẪU SỐ 02\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nÁO SƠ MI DÀI TAY, ÁO XUÂN HÈ\r\n\nNGẮN TAY, JUÝP - NỮ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nÁO MĂNG TÔ - NỮ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nMŨ KÊPI, SAO MŨ, PHÙ HIỆU,\r\n\nCÀI VE ÁO, BIỂN HIỆU, CÀ VẠT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nCẶP TÀI LIỆU, THẮT LƯNG, GIẦY\r\n\nDA, DÉP QUAI HẬU, BÍT TẤT - NAM, NỮ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nPHỤ LỤC IX \n\nBỘ QUẦN ÁO MƯA - NAM, NỮ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nPHỤ LỤC X\n\nCẤP HIỆU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n", + "id": 103013 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103014.json b/contexts/context_103014.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f361dde60bfa8e1a4a630d6d8b466c17bf01545 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103014.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-31-2009-QD-UBND-phan-loai-duong-pho-vi-tri-gia-cac-loai-dat-107397.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2009-QD-UBND-phan-loai-duong-pho-vi-tri-gia-cac-loai-dat-107397", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 31/2009/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN\r\n\nBÁI NĂM 2010\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp\r\n\nxác định giá đất và khung giá các loại đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nxung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp\r\n\nxác định giá đất và khung giá các loại đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân\r\n\nloại đô thị; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung\r\n\nvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nviệc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ Điều\r\n\nchuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất, hồ sơ tài liệu, tổ chức và cán bộ công\r\n\nchức làm công tác định giá đất từ ngành Tài chính sang ngành Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại đường phố và giá các loại đất tại tỉnh Yên\r\n\nBái năm 2010;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 445/TTr-STNMT ngày\r\n\n25/12/2009 về việc phê duyệt Quyết định ban hành Quy định về phân loại đường\r\n\nphố, vị trí đất và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các\r\n\nloại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế các Quyết định\r\n\nsau đây: Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái về việc ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các\r\n\nloại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009; Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá đất năm 2009\r\n\ntại huyện Văn Chấn và thành phố Yên Bái; Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh và bổ\r\n\nsung giá đất năm 2009 tại thị trấn Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử\r\n\ndụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Thương Lượng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nPHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI NĂM 2010\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUI ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Giá đất tại Quy định này là căn cứ để thực\r\n\nhiện các nội dung sau:\n\na) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế\r\n\nthu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi\r\n\ngiao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu\r\n\ndự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35\r\n\nLuật Đất đai năm 2003;\n\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao\r\n\nđất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các\r\n\ntrường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;\n\nd) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính\r\n\nvào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa\r\n\nchọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n59 Luật Đất đai năm 2003;\n\nđ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ\r\n\nphí trước bạ theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích\r\n\nquốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế\r\n\nquy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003;\n\ng) Tính tiền bồi thường đối với người có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của\r\n\nPháp luật.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất\r\n\ntheo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất,\r\n\nthì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử\r\n\ndụng đất không được thấp hơn mức giá đất tại Quy định này.\n\n3. Quy định này không áp dụng đối với trường\r\n\nhợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền\r\n\nchuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Uỷ ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nviệc quản lý đất đai và việc thực hiện các nội dung tại khoản 1 Điều 1 Qui định\r\n\nnày.\n\n2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\nChương II\n\nPHÂN\r\n\nLOẠI ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ\n\nĐiều 3. Phân loại đô\r\n\nthị\n\nTỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên\r\n\nBái là đô thị loại III; thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc\r\n\nhuyện là đô thị loại V.\n\nĐiều 4. Phân loại\r\n\nđường phố\n\n1. Đô thị loại III, loại IV và loại V có 4\r\n\nloại đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ\r\n\nyếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt\r\n\nđời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị,\r\n\ntrung tâm thương mại, dịch vụ.\n\n2. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại\r\n\ntrung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ; có mức sinh lợi cao nhất, có\r\n\nđiều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Các loại đường phố tiếp sau đó theo\r\n\nthứ tự từ loại 2 đến loại 4 áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung\r\n\ntâm thương mại, dịch vụ, có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n\n3. Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn\r\n\nđường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng\r\n\nđoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng.\n\nChương III\n\nQUI ĐỊNH\r\n\nVỀ VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT\n\nĐiều 5. Vị trí đất\r\n\nnông nghiệp\n\n1. Căn cứ xác định vị trí đất nông nghiệp\n\nĐối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây\r\n\nlâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng\r\n\nđặc dụng và đất nông nghiệp khác, giá đất được phân theo vị trí từ vị trí 1 đến\r\n\nvị trí 3. \n\nVị trí của thửa đất được xác định căn cứ vào\r\n\nyếu tố sau:\n\na) Khoảng cách từ nơi sản xuất tới thị trường\r\n\ntiêu thụ nông sản phẩm. \n\nThị trường tiêu thụ nông sản phẩm gồm: Chợ\r\n\nnông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung.\n\nb) Khoảng cách từ thửa đất đến đường giao\r\n\nthông, ga đường sắt, bến bãi đường thuỷ tính theo đường đi thực tế.\n\nĐường giao thông bao gồm đường bộ có độ rộng\r\n\nđể sử dụng các phương tiện vận tải từ xe trâu, bò kéo hoặc tương đương trở lên;\n\nc) Khoảng cách từ nơi sản xuất đến nơi cư trú\r\n\ncủa cộng đồng người sử dụng đất \n\nNơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất được\r\n\nxác định theo ranh giới ngoài cùng của khu dân cư gần nhất. \n\n2. Vị trí đất nông nghiệp\n\nĐất nông nghiệp phân thành 3 vị trí \n\na) Vị trí 1: Gồm những thửa đất được xác định\r\n\ntrên cơ sở đảm bảo có từ 1 đến 3 yếu tố sau:\n\n- Có khoảng cách đến 1.000 m (theo đường đi\r\n\nthực tế) so với nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất;\n\n- Có khoảng cách đến 600 m (theo đường đi thực\r\n\ntế) so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (khoảng cách được xác định đến giữa\r\n\ncổng chợ chính, nơi thu mua nông sản tập trung);\n\n- Có khoảng cách đến 500 m (theo đường đi thực\r\n\ntế) đến tim đường giao thông đường bộ, bến bãi đường thuỷ, cổng ga.\n\nb) Vị trí 2: Gồm những thửa đất được xác định\r\n\ntrên cơ sở đảm bảo có từ 1 đến 3 yếu tố sau:\n\n- Có khoảng cách từ trên 1.000 m đến 2.000 m\r\n\n(theo đường đi thực tế) so với nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất;\n\n- Có khoảng cách từ trên 600 m đến 1.000 m\r\n\n(theo đường đi thực tế) so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (khoảng cách\r\n\nđược xác định đến giữa cổng chợ chính, nơi thu mua nông sản tập trung);\n\n- Có khoảng cách từ trên 500 m (theo đường đi\r\n\nthực tế) đến tim đường giao thông đường bộ, bến bãi đường thuỷ, cổng ga.\n\nc) Vị trí 3 : Gồm những thửa đất không thuộc\r\n\nvị trí 1, vị trí 2.\n\nĐiều 6. Vị trí đất\r\n\nphi nông nghiệp tại các phường, thị trấn.\n\nĐất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không kinh doanh và đất phi\r\n\nnông nghiệp khác. Căn cứ vào khoảng cách giữa thửa đất đối với tuyến đường giao\r\n\nthông có tên trong bảng giá đất, được qui định giá đất trực tiếp mà không xác\r\n\nđịnh giá đất bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với những tuyến đường khác\r\n\ntrong cùng khu vực (sau đây gọi tắt là đường giao thông chính) để xác định vị\r\n\ntrí của từng thửa đất. Đất phi nông nghiệp tại phường và thị trấn có 5 loại vị\r\n\ntrí như sau:\n\n1. Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền\r\n\ncạnh đường phố, có ít nhất một mặt giáp đường phố.\n\n2. Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong\r\n\nngõ của đường phố, có chiều rộng ngõ lớn hơn 3 mét, có điều kiện kinh doanh,\r\n\nsinh hoạt thuận lợi, cách chỉ giới hành lang đường phố chính không quá 50 mét. \n\n3. Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong\r\n\nngõ của đường phố, có điều kiện kinh doanh, sinh hoạt kém hơn vị trí 2 cụ thể:\n\n+ Thửa đất trong ngõ của đường phố, có chiều\r\n\nrộng ngõ từ 1,5 m đến 3 m, cách chỉ giới hành lang đường phố không quá 50 m.\n\n+ Thửa đất trong ngõ của đường phố, có chiều\r\n\nrộng ngõ lớn hơn 3 m, cách chỉ giới hành lang đường phố từ trên 50 m đến 200 m.\n\n4. Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong\r\n\nngõ sâu, trên đồi cao, vị trí xa đường giao thông, có điều kiện sinh hoạt kém\r\n\nhơn vị trí 3, đi lại không thuận lợi, cụ thể:\n\n- Thửa đất trong ngõ có chiều rộng dưới 1,5\r\n\nm, cách chỉ giới hành lang đường phố chính không quá 50 m;\n\n- Thửa đất trong ngõ có chiều rộng từ 1,5 m\r\n\nđến 3 m, cách chỉ giới hành lang đường phố chính từ trên 50 m đến 200 m;\n\n- Thửa đất trong ngõ của vị trí 2, vị trí 3\r\n\nquy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, cách chỉ giới hành lang đường phố chính\r\n\nkhông quá 200 m.\n\n5. Vị trí 5: Áp dụng cho những thửa đất thuộc\r\n\ncác vị trí còn lại, gồm đất trong ngõ sâu, trên đồi cao hoặc dưới hủm sâu cách\r\n\nbiệt, đi lại không thuận lợi, những vị trí còn lại trong ngõ mà không thuộc vị\r\n\ntrí 2, vị trí 3, vị trí 4. \n\nĐiều 7. Vị trí đất\r\n\nphi nông nghiệp tại các xã\n\nĐất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không kinh doanh. Căn cứ vào\r\n\nkhoảng cách giữa thửa đất với đường giao thông chính để xác định vị trí của\r\n\ntừng thửa đất. Đất phi nông nghiệp tại các xã có 3 vị trí như sau:\n\n1. Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít\r\n\nnhất một mặt giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\n2. Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở trong\r\n\nngõ của đường giao thông có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày, ngõ có chiều rộng lớn hơn 3 m, cách chỉ giới hành lang đường giao thông\r\n\nkhông quá 50 m;\n\n3. Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất\r\n\nkhông thuộc vị trí 1 và vị trí 2. \n\nChương IV\n\nGIÁ CÁC\r\n\nLOẠI ĐẤT\n\nĐiều 8. Nguyên tắc áp\r\n\ndụng giá đất\n\n1. Hệ số thửa đất ở\n\nTrường hợp một thửa đất ở giáp mặt tiền của\r\n\nđường giao thông có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Qui định này mà có\r\n\nchiều sâu lớn thì giá đất từng phần của thửa đất đó được xác định theo hệ số so\r\n\nvới giá đất vị trí 1 của loại đất đó, tương ứng với chiều sâu thửa đất, kể từ\r\n\nchỉ giới hành lang đường giao thông như sau:\n\n- 20 m đầu tiên hệ số bằng 1;\n\n- Từ trên 20 m đến 40 m tiếp theo hệ số bằng\r\n\n0,5; \n\n- Từ trên 40 m đến 60 m tiếp theo hệ số bằng\r\n\n0,3; \n\n- Từ trên 60 m hệ số bằng 0,2.\n\n2. Hệ số thửa đất phi nông nghiệp không phải\r\n\nlà đất ở\n\nTrường hợp một thửa đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở giáp mặt tiền của đường giao thông trong bảng giá ban hành kèm\r\n\ntheo Qui định này mà có chiều sâu lớn, thì giá đất của từng phần của thửa đất\r\n\nđó được xác định theo hệ số so với giá đất vị trí 1 của loại đất đó, tương ứng\r\n\nvới chiều sâu thửa đất, kể từ chỉ giới hành lang đường giao thông như sau:\n\n- 30 m đầu tiên hệ số bằng 1;\n\n- Từ trên 30 m đến 60 m tiếp theo hệ số bằng\r\n\n0,6; \n\n- Từ trên 60 m đến 90 m tiếp theo hệ số bằng\r\n\n0,5; \n\n- Từ trên 90 m hệ số bằng 0,3. \n\n3. Hệ số theo chiều sâu trong trường hợp có\r\n\nnhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụngđất.\n\nMột chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất liền kề\r\n\nnhau, trong đó có ít nhất một thửa giáp mặt tiền của đường giao thông trong bảng\r\n\ngiá ban hành kèm theo Qui định này mà có chiều sâu lớn thì hệ số của từng phần\r\n\ncủa mỗi thửa đất ở xác định theo khoản 1 Điều này (không áp dụng đối với diện\r\n\ntích đất nông nghiệp). \n\n4. Trường hợp một thửa đất có một cạnh tiếp\r\n\ngiáp mặt tiền của đường đi (tuyến đường giao thông chính, đường nhánh, ngõ của\r\n\nđường giao thông chính hoặc ngõ của đường nhánh), nếu cạnh tiếp giáp với đường\r\n\nđi thuộc hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau thì lấy đường vuông góc với tim\r\n\ncủa đường đi làm ranh giới để phân chia thửa đất đó làm hai phần và xác định\r\n\ndiện tích của từng phần để áp giá theo đoạn hoặc vị trí tương ứng.\n\n5. Trường hợp một thửa đất nối trực tiếp với\r\n\nnhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác nhau thì xác định giá đất theo vị\r\n\ntrí của thửa đất đó so với tuyến đường giao thông gần nhất. \n\nĐiểm giới hạn các loại đường và giá đất tại\r\n\nnhững nơi đường giao nhau là điểm giữa của các tuyến đường giao nhau đó chiếu\r\n\nvuông góc với chỉ giới hành lang đường để xác định giá đất.\n\n6. Các thửa đất nông nghiệp không xác định\r\n\ngiá đất theo chiều sâu thửa đất, giá của toàn bộ thửa đất được xác định theo\r\n\nĐiều 10 Qui định này.\n\nĐiều 9. Điều kiện xác\r\n\nđịnh giá đất\n\n1. Giá đất phi nông nghiệp (trừ đất khai thác\r\n\nkhoáng sản, công trình thuỷ điện và các trường hợp tại khoản 2 điều này) theo\r\n\nQui định này áp dụng đối với đất đã có mặt bằng. \n\n2. Trường hợp đất phi nông nghiệp chưa có mặt\r\n\nbằng thì xác định giá đất như sau: \n\na) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân không qua đấu giá quyền sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện căn cứ thiết kế san tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá xây\r\n\ndựng cơ bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định tại thời điểm thu tiền sử dụng đất\r\n\nđể xác định và trừ chi phí san, đắp mặt bằng của người được giao đất mới theo\r\n\nchi phí thực tế nhưng mức được trừ tối đa là 40% giá trị diện tích đất ở cần\r\n\nphải san tạo tính theo giá đất tại qui định này đối với thửa đất tại phường,\r\n\nthị trấn; được trừ tối đa là 50% giá trị diện tích đất ở cần phải san tạo tính\r\n\ntheo giá đất tại qui định này đối với thửa đất tại xã. \n\nb) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tại các thửa đất\r\n\nchưa có mặt bằng, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ\r\n\ntạo lập quỹ đất đấu giá căn cứ vào dự toán thiết kế san đắp mặt bằng được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào đơn giá xây dựng cơ bản do Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh qui định, căn cứ các chính sách bồi thường hỗ trợ khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất tại thời điểm tạo lập quỹ đất để tổ chức giải phóng mặt bằng,\r\n\nsan, đắp mặt bằng và thực hiện khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\nthực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường ở khu vực liền kề (đối với\r\n\nđất đã có mặt bằng) tại thời điểm tổ chức đấu giá để xây dựng giá sàn đấu giá,\r\n\nnhưng giá sàn không được thấp hơn giá đất tại Qui định này. \n\nTổng chi phí giải phóng mặt bằng, san, đắp\r\n\nmặt bằng được trừ vào nguồn thu tiền giao đất qua đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntheo mức chi phí thực tế nhưng mức được trừ tại phường, thị trấn tối đa là 40%\r\n\nsố tiền sử dụng đất thu được qua đấu giá đối với giá trị diện tích đất ở cần\r\n\nphải san tạo; tại xã mức được trừ tối đa là 50% số tiền sử dụng đất thu được\r\n\nqua đấu giá đối với giá trị diện tích đất ở cần phải san tạo.\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức được\r\n\ngiao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tạo lập quỹ đất phải chịu trách nhiệm về hiệu quả\r\n\nđầu tư của mình theo qui định của Pháp luật.\n\nc) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tại những tuyến\r\n\nđường mới được xây dựng (giá đất tại các tuyến đường đó chưa được qui định tại\r\n\nQuyết định này) hoặc các tuyến đường mới được đầu tư nâng cấp (giá đất tại các\r\n\ntuyến đường đó chưa được điều chỉnh) thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều tra,\r\n\nxây dựng giá đất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất trước khi tổ\r\n\nchức đấu giá (gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến thẩm định của\r\n\nSở Tài chính trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý\r\n\nkiến Thường trực Hội đồng nhân dân trước khi quyết định). \n\nd) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được xét\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc chuyển mục đích đất nông\r\n\nnghiệp sang làm đất phi nông nghiệp thì thực hiện như sau: \n\nd.1. Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất nông nghiệp mà người sử dụng đất đã tự ý chuyển mục đích sang\r\n\nđất phi nông nghiệp, nay phù hợp với quy hoạch, hộ gia đình, cá nhân được xét\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp thì không được trừ chi phí san tạo\r\n\nmặt bằng;\n\nd.2. Đối với những thửa đất nông nghiệp chưa\r\n\ncó mặt bằng (đất đồi cao, đất hủm sâu), nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncho phép chuyển mục đích đất sang làm đất phi nông nghiệp thì thực hiện như\r\n\nsau:\n\n- Trường hợp thửa đất thuộc các phường tại\r\n\nthành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; thửa đất tại các thị trấn, có thiết kế san\r\n\ntạo mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ chi phí\r\n\nsan đắp mặt bằng theo thiết kế, nhưng chỉ được trừ tối đa là 40% giá trị diện\r\n\ntích đất ở cần phải san tạo tính theo giá đất phi nông nghiệp tại Quy định này.\n\n- Trường hợp thửa đất thuộc các xã mà có\r\n\nthiết kế san tạo mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc không có thiết kế\r\n\nđược duyệt nhưng có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã về khối lượng đào, đắp (Uỷ\r\n\nban nhân dân xã phải chịu trách nhiệm về xác nhận này), thì được trừ chi phí\r\n\nsan đắp mặt bằng thực tế nhưng mức trừ tối đa là 50% giá trị diện tích đất ở\r\n\ncần phải san tạo tính theo giá đất tại qui định này.\n\n3. Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tại các thửa đất đã\r\n\ncó mặt bằng, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất thực tế (đối với đất đã có mặt bằng) trên thị trường ở khu vực liền kề\r\n\ntại thời điểm tổ chức đấu giá để xây dựng giá sàn đấu giá, nhưng giá sàn không\r\n\nđược thấp hơn giá đất tại Qui định này.\n\n4. Khi giao đất cho tổ chức theo hình thức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo vốn đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cho từng trường\r\n\nhợp cụ thể.\n\nĐiều 10. Giá đất nông\r\n\nnghiệp\n\n1. Giá đất trồng lúa nước, đất có mặt nước\r\n\nnuôi trồng thủy sản quy định tại Bảng 1;\n\n2. Giá đất bằng trồng cây hàng năm khác quy\r\n\nđịnh tại Bảng 2;\n\n3. Giá đất nương rẫy, lúa nương (trừ ruộng\r\n\nbậc thang) quy định tại Bảng 3;\n\n4. Giá đất trồng cây lâu năm quy định tại\r\n\nBảng 4;\n\n5. Giá đất trồng rừng sản xuấtquy định\r\n\ntại Bảng 5;\n\n6. Các trường hợp sau đây được áp dụng giá đất\r\n\nbằng 1,25 lần giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1.\n\na) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở\r\n\nnhưng không được xác định là đất ở;\n\nb) Đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới\r\n\nhành chính phường; trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã\r\n\nđược xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét\r\n\nduyệt. Trường hợp khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch\r\n\nđược xét duyệt thì phạm vi khu dân cư được xác định theo ranh giới của thửa đất\r\n\ncó nhà ở ngoài cùng.\n\nc) Trường hợp các thửa đất thuộc điểm a, điểm\r\n\nb khoản 6 Điều này mà có giá đất lớn hơn hoặc bằng 1,25 lần giá đất trồng cây\r\n\nlâu năm vị trí 1 thì áp dụng theo giá đất của thửa đất đó (không tính hệ số\r\n\n1,25 lần).\n\n7. Giá các loại đất: rừng phòng hộ, rừng\r\n\ntự nhiên sản xuất, rừng đặc dụng được tính bằng 80% giá đất trồng rừng sản xuất.\n\nĐiều 11. Giá đất ở và\r\n\ngiá đất phi nông nghiệp khác\n\n1. Giá đất ở tại\r\n\nthành phố Yên Bái qui định tại Bảng 6.\n\n2. Giá đất ở tại thị xã Nghĩa Lộ qui định tại\r\n\nBảng 7.\n\n3. Giá đất ở tại huyện Yên Bình qui định tại\r\n\nBảng 8.\n\n4. Giá đất ở tại\r\n\nhuyện Trấn Yên qui định tại Bảng 9.\n\n5. Giá đất ở tại huyện Văn Chấn qui định tại\r\n\nBảng 10.\n\n6. Giá đất ở tại huyện Văn Yên qui định tại\r\n\nBảng 11.\n\n7. Giá đất ở tại huyện Lục Yên qui định tại\r\n\nBảng 12.\n\n8. Giá đất ở tại huyện Trạm Tấu qui định tại\r\n\nBảng 13.\n\n9. Giá đất ở tại huyện Mù Cang Chải qui định\r\n\ntại Bảng 14.\n\n10. Giá đất phi nông nghiệp khác tại các\r\n\nphường, thị trấn được tính bằng 50% giá đất ở có cùng vị trí.\n\nĐiều 12. Giá các vị\r\n\ntrí đất phi nông nghiệp tại đô thị\n\n1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất\r\n\nở liền cạnh đường phố, có ít nhất một mặt giáp đường phố. \n\n2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc\r\n\nthành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 qui định bằng 40% giá\r\n\nđất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 qui định bằng 30% giá đất\r\n\nvị trí 1.\n\n3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc\r\n\nthành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 qui định bằng 30% giá\r\n\nđất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 qui định bằng 20% giá đất\r\n\nvị trí 1.\n\n4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc\r\n\nthành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 qui định bằng 20% giá\r\n\nđất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 qui định bằng 10% giá đất\r\n\nvị trí 1.\n\n5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc\r\n\nthành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 qui định bằng 10% giá\r\n\nđất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 qui định bằng 8% giá đất\r\n\nvị trí 1.\n\n6. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị\n\nNếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so\r\n\nvới vị trí 1 qui định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất ở có\r\n\nchiều sâu lớn được áp dụng hệ số để tính giá đất mà giá đất thấp hơn giá đất\r\n\ntối thiểu thì giá đất được áp dụng bằng giá đất tối thiểu. \n\nQui định giá tối thiểu cụ thể như sau: Đối\r\n\nvới các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất tối thiểu là 120.000 đ/m2; các\r\n\nphường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất tối thiểu là 50.000 đ/m2; các thị trấn giá\r\n\nđất tối thiểu là 40.000 đ/m2;\n\nĐiều 13. Giá các vị\r\n\ntrí đất phi nông nghiệp tại nông thôn\n\n1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất\r\n\ncó ít nhất một mặt giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất ban hành\r\n\nkèm theo Qui định này.\n\n2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc\r\n\nthành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 qui định bằng 40% giá\r\n\nđất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 qui định bằng\r\n\n50% giá đất vị trí 1.\n\n3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc\r\n\nthành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 qui định bằng 30% giá\r\n\nđất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 qui định bằng\r\n\n30% giá đất vị trí 1.\n\n4. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn \n\nNếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so\r\n\nvới vị trí 1 qui định tại khoản 2, 3 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn\r\n\nđược áp dụng hệ số để tính giá đất mà giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu thì\r\n\nđược áp dụng bằng giá đất tối thiểu. \n\nQuy định giá đất tối thiểu tại các xã là\r\n\n35.000 đ/m2.\n\nĐiều 14. Giá đất sản\r\n\nxuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nqui định theo hệ số so với giá đất ở liền kề có cùng vị trí được xác định như\r\n\nsau:\n\n1. Trường hợp đất do Nhà nước giao cho tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân, giá đất bằng 0,7 lần giá đất ở có cùng vị trí.\n\nNếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so\r\n\nvới vị trí 1 hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số để tính giá đất\r\n\nmà giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất tối thiểu. \n\nGiá tối thiểu được quy định như sau: Tại các\r\n\nphường của thành phố Yên Bái giá đất tối thiểu là 84.000 đồng/m2; tại các\r\n\nphường của thị xã Nghĩa Lộ giá đất tối thiểu là 35.000 đồng/m2; tại các thị\r\n\ntrấn giá đất tối thiểu là 28.000 đồng/m2; tại các xã giá đất tối thiểu là\r\n\n24.500 đồng/m2.\n\n2. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử\r\n\ndụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất\r\n\nbằng 100 % giá đất ở có cùng vị trí.\n\n3. Đối với đất để thực hiện các dự án đầu tư\r\n\ntại các khu thương mại, dịch vụ, khu công nghiệp, tại các đầu mối giao thông\r\n\nchính thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào từng dự án cụ thể và điều kiện thực\r\n\ntế tại thời điểm thu hồi đất để quy định giá đất cho phù hợp. \n\nĐiều 15. Giá đất phi\r\n\nnông nghiệp không kinh doanh không phải là đất ở\n\nĐất sử dụng vào các mục đích như: Đất quốc\r\n\nphòng, an ninh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất cơ sở\r\n\ntôn giáo, đất sử dụng vào mục đích tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất\r\n\ndo cộng đồng dân cư sử dụng; đất phi nông nghiệp không kinh doanh khác, giá đất\r\n\nbằng 100% giá đất ở có cùng vị trí.\n\nTrường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp\r\n\ndụng hệ số với mức giá không thấp hơn giá đất ở tối thiểu.\n\nĐiều 16. Giá đất chưa\r\n\nsử dụng\n\n1. Đối với các loại đất chưa xác định mục\r\n\nđích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá\r\n\nkhông có rừng cây, khi cần phải có giá đất để tính tiền bồi thường đối với\r\n\nngười có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này, giá đất được xác định\r\n\nbằng 80% giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử\r\n\ndụng.\n\n2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng 100%\r\n\ngiá của loại đất đó.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Xử lý tồn\r\n\ntại\n\n1. Các trường hợp đã hoàn chỉnh hồ sơ kê\r\n\nkhai, nộp các khoản thu liên quan đến đất theo qui định hiện hành mà cơ quan\r\n\nThuế đã có thông báo nộp tiền trước ngày 01/01/2010 thì xác định giá đất theo\r\n\nqui định tại thời điểm có thông báo nộp tiền.\n\n2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo\r\n\nmục đích sử dụng bị thu hồi, do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại\r\n\nthời điểm Quyết định thu hồi đất. Trường hợp bồi thường chậm thì giá đất thực\r\n\nhiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính\r\n\nphủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 18. Điều chỉnh\r\n\ngiá đất\n\n1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng các\r\n\nloại đất trên thị trường trong điều kiện bình thường tại những địa bàn nhất\r\n\nđịnh có biến động so với giá đất tại Quy định này do điều chỉnh quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố\r\n\nvà vị trí đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức điều tra khảo sát giá đất\r\n\nthực tế và lập văn bản gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến thẩm\r\n\nđịnh của Sở Tài chính trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở phương án\r\n\ntrình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xin ý kiến\r\n\nthường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành quyết định điều chỉnh giá\r\n\nđất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. \n\n2. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nkhông thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng\r\n\nđất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa\r\n\nchọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời\r\n\nđiểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính\r\n\ngiá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị\r\n\ntrường để xác định lại giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthông qua Sở Tài chính thẩm định. \n\nĐiều 19. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quy định này và có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị của Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề nghị điều chỉnh giá đất trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định. \n\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng giá đất tại Quy định này.\r\n\nTrường hợp giá đất có biến động hoặc trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì\r\n\nbáo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\nBẢNG\r\n\n1: GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 31/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái) \n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nVị trí\n\nGiá đất \n\n1\n\n1\n\n25.000\n\n2\n\n2\n\n20.000\n\n3\n\n3\n\n16.000\n\n\n\nBẢNG\r\n\n2: GIÁ ĐẤT BẰNG TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 31/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái) \n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nVị trí\n\nGiá đất \n\n1\n\n1\n\n20.000\n\n2\n\n2\n\n16.000\n\n3\n\n3\n\n14.000\n\n\n\nBẢNG\r\n\n3: GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY, LÚA NƯƠNG (TRỪ RUỘNG BẬC THANG)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 31/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái) \n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nVị trí\n\nGiá đất \n\n1\n\n1\n\n16.000\n\n2\n\n2\n\n14.000\n\n3\n\n3\n\n12.000\n\n\n\nBẢNG\r\n\n4: GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 31/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái) \n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nVị trí\n\nGiá đất \n\n1\n\n1\n\n18.000\n\n2\n\n2\n\n16.000\n\n3\n\n3\n\n11.000\n\n\n\nBẢNG\r\n\n5: GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 31/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái) \n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nVị trí\n\nGiá đất \n\n1\n\n1\n\n8.000\n\n2\n\n2\n\n6.500\n\n3\n\n3\n\n5.000\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103014 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103015.json b/contexts/context_103015.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9acbc365201d2f1e4816a61563339822fdf03319 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103015.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-03-2011-QD-UBND-thu-hoi-giao-cho-thue-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-120724.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2011-QD-UBND-thu-hoi-giao-cho-thue-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-120724", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n NGHỆ AN \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 03/2011/QĐ-UBND\n\nVinh,\r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ THỰC HIỆN DỰ\r\n\nÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ\r\n\nAN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành\r\n\nLuật Đất đai năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ\r\n\nsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung\r\n\nvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4228/TTr-STNMT\r\n\nngày 29/12/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thu hồi\r\n\nđất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) đối với hộ gia đình, cá nhân để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nghệ An.\n\nĐiều\r\n\n2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Đức Phớc\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nVÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2011\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nBản Quy định này\r\n\nquy định về việc Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân\r\n\nthực hiện dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều\r\n\n2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất và không thu hồi đất\n\nThực hiện theo Điều 2\r\n\nQuy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh\r\n\nNghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của UBND\r\n\ntỉnh (sau đây gọi là Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND)\n\nĐiều\r\n\n3. Giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\nđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để\r\n\nthực hiện dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh trong các trường hợp sau:\n\n1. Giao đất có thu\r\n\ntiền sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp.\n\n2. Cho thuê đất thu\r\n\ntiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:\n\n2.1. Sử dụng đất để\r\n\nsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;\n\n2.2. Sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ;\n\n2.3. Sử dụng đất để\r\n\nlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;\n\n3. Cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất.\n\n3.1. Chuyển đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi\r\n\ntrồng thuỷ sản; \n\n3.2. Chuyển đất rừng\r\n\nđặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác; \n\n3.3. Chuyển đất nông\r\n\nnghiệp sang đất phi nông nghiệp;\n\n4. Trường hợp chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại Khoản 3 Điều này thì người sử\r\n\ndụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký\r\n\nvới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện hoặc Uỷ ban nhân dân xã nơi có\r\n\nđất.\n\nĐiều\r\n\n4. Căn cứ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất \n\nCăn cứ để quyết định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:\n\n1. Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;\n\nTrường hợp chưa có\r\n\nquy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì căn cứ\r\n\nvào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.\n\n2. Nhu cầu sử dụng\r\n\nđất của hộ gia đình, cá nhân được thể hiện trong các văn bản:\n\n2.1. Đơn xin giao\r\n\nđất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và được UBND cấp xã nơi có đất xác\r\n\nnhận.\n\n2.2. Dự án đầu tư\r\n\nđược phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối với với các phòng, ban cấp\r\n\nhuyện liên quan có văn bản thẩm định dự án.\n\nĐiều\r\n\n5. Thời hạn sử dụng đất khi được giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất\n\n1. Thời hạn giao đất\r\n\nhoặc cho thuê đất:\n\n1.1. Sử dụng đất để\r\n\ntrồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm nuối không quá 20 năm;\n\n1.2. Sử dụng đất để\r\n\ntrồng cây lâu, rừng sản xuất là không quá 50 năm;\n\n1.3. Sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, không quá 50 năm;\n\n1.4. Sử dụng đất cho\r\n\nthăm dò, khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng được xác định theo quy định\r\n\ntại Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Thời hạn sử dụng\r\n\nđất khi chuyển mục đích sử dụng đất.\n\n2.1. Trường hợp\r\n\nchuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất\r\n\ntrồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì\r\n\nhộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã\r\n\nđược giao, cho thuê.\n\n2.2. Trường hợp\r\n\nchuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn\r\n\nsử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục\r\n\nđích sử dụng theo quy tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này. Thời hạn sử dụng đất được\r\n\ntính từ thời điểm được chuyển mục đích sử dụng đất;\n\n2.3. Trường hợp chuyển\r\n\nmục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi\r\n\nnông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn\r\n\nsang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được\r\n\nsử dụng đất ổn định lâu dài.\n\n3. Thời hạn sử dụng\r\n\nđất được tính từ ngày có Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền.\n\nKhi hết thời hạn, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu\r\n\ncó nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá\r\n\ntrình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nxét duyệt.\n\n4. Giao UBND cấp\r\n\nhuyện căn cứ đơn xin giao đất, thuê đất và dự án đầu tư, địa bàn đầu tư để xác\r\n\nđịnh thời gian giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nhưng\r\n\nkhông vượt quá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n6. Thẩm quyền ban hành văn bản giới thiệu địa điểm và thông báo chủ\r\n\ntrương thu hồi đất; thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận\n\n1. Thẩm quyền ban\r\n\nhành văn bản giới thiệu địa điểm và phê duyệt mặt bằng quy hoạch chi tiết.\n\n1.1. Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quyết định đối với các dự án:\n\na) Thuộc đô thị, ven\r\n\nđường quốc lộ, tỉnh lộ chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết;\n\nb) Vùng quy hoạch\r\n\nphát triển đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Nằm trong khu công\r\n\nnghiệp nhỏ nhưng chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết. \n\n1.2. Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện Quyết định đối với các dự án:\n\na) Thuộc đô thị, ven\r\n\nđường quốc lộ, tỉnh lộ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết;\n\nb) Thuộc địa bàn nông\r\n\nthôn;\n\nc) Nằm trong khu công\r\n\nnghiệp do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết. \n\n2. Thẩm quyền ban\r\n\nhành văn bản thông báo chủ trương thu hồi đất.\n\nUBND tỉnh giao cho\r\n\nUBND cấp huyện ban hành văn bản thông báo chủ trương thu hồi đất.\n\n3. Thẩm quyền thu\r\n\nhồi đất:\n\n3.1. UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ trường hợp\r\n\nquy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều này.)\n\n3.2. UBND cấp huyện\r\n\nquyết định thu hồi đất:\n\na) Đất nông nghiệp\r\n\nthuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;\n\nb) Đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\nthuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở\r\n\ntại Việt Nam.\n\n4. UBND cấp huyện ban\r\n\nhành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất và cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân.\n\n5. Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường ký Hợp đồng thuê đất với người được thuê đất.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nVỀ HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều\r\n\n7. Hồ sơ, trình tự và thủ tục giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư\n\n1. Về hồ sơ:\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp một (01) bộ hồ sơ tại\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND\r\n\ncấp huyện, gồm:\n\n1.1. Đơn xin giao đất\r\n\n(mẫu số 01) hoặc Đơn xin thuê đất (mẫu số 02) được UBND cấp xã xác nhận;\n\n1.2. Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền;\n\n1.3. Tóm tắt dự án\r\n\nđầu tư, trong đó phải thể hiện rõ các nội dung về nhu cầu sử dụng đất: Vị trí,\r\n\nquy mô, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất.\n\n1.4. Sơ đồ vị trí địa\r\n\nđiểm thực hiện dự án.\n\n2. Trình tự, thủ tục\r\n\nthực hiện.\n\n2.1. Trong thời hạn không\r\n\nquá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi phiếu lấy ý kiến (kèm theo hồ sơ liên quan) tới các\r\n\nđơn vị: Phòng Công thương hoặc Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với dự án sử dụng đất vào\r\n\nmục đích nông nghiệp) và các phòng, ban có liên quan dự án đầu tư về các nội\r\n\ndung:\n\na) Về quy hoạch: Dự\r\n\nán có phù hợp hay không với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng\r\n\nvà các quy hoạch khác liên quan đến dự án;\n\nb) Về hiện trạng sử\r\n\ndụng khu đất thực hiện dự án;\n\nc) Vị trí, quy mô\r\n\ndiện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất;\n\nd) Nhu cầu sử dụng\r\n\nđất;\n\nđ) Năng lực tài chính\r\n\nthực hiện dự án;\n\ne) Kết luận, kiến\r\n\nnghị: Đồng ý hoặc không đồng ý việc thực hiện dự án, nêu rõ lý do.\n\n2.2. Trong thời hạn\r\n\nkhông qua năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến; các đơn\r\n\nvị có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường. \n\n2.3. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các đơn vị\r\n\nliên quan, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\na) Trường hợp không\r\n\nđủ điều kiện để thực hiện dự án: Có văn bản thông báo và nói rõ lý do.\n\nb) Trường hợp đủ điều\r\n\nkiện để thực hiện dự án:\n\nb1) Đối với các khu\r\n\nđất thuộc quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 6 Quy định này, Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tham mưu cho UBND cấp huyện lập tờ trình và nộp hồ sơ cho Sở Xây\r\n\ndựng theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTrong thời hạn không\r\n\nquá mười (10) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của UBND cấp huyện, Sở Xây dựng\r\n\ntham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư.\r\n\nTrường hợp không\r\n\nchấp thuận, có văn bản thông báo rõ lý do.\n\nb2. Đối với các khu\r\n\nđất thuộc quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 6 Quy định này Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tham mưu cho UBND cấp huyện ban hành ban hành văn bản giới thiệu địa\r\n\nđiểm thực hiện dự án đầu tư.\n\n2.4. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị\r\n\ncủa Sở Xây dựng hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp có thẩm quyền\r\n\ncó trách nhiệm ban hành văn bản giới thiệu địa điểm theo quy định tại khoản 1,\r\n\nĐiều 6 Quy định này.\n\nTrường hợp không\r\n\nchấp thuận, có văn bản thông báo rõ lý do.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nVỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\n\nĐiều\r\n\n8. Hồ sơ và trình tự thu hồi đất\n\n1. Về hồ sơ:\n\n1.1. Thông báo của\r\n\nUBND cấp huyện về chủ trương thu hồi đất;\n\n1.2. Tờ trình đề\r\n\nnghị thu hồi đất của UBND cấp xã đối với trường hợp thu hồi đất\r\n\nthuộc thẩm quyền UBND cấp huyện; Tờ trình đề nghị thu hồi đất của\r\n\nUBND cấp huyện đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND\r\n\ntỉnh; \n\n1.3. Văn bản giới\r\n\nthiệu địa điểm của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 6\r\n\nQuy định này;\n\n1.4. Dự án đầu tư\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\n1.5. Quyết định phê\r\n\nduyệt quy hoạch chi tiết, kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công\r\n\ntrình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n1.6. Trích đo bản\r\n\nđồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc\r\n\ntrích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, xác nhận.\n\n1.7. Phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện lập, kèm theo hồ sơ\r\n\nliên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. \n\n2. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n2.1. Xác định và\r\n\ncông bố chủ trương thu hồi đất:\n\na) Căn cứ văn bản\r\n\ngiới thiệu địa điểm của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 6 Quy định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND cấp\r\n\nhuyện ban hành thông báo chủ trương thu hồi đất.\n\nb) UBND cấp huyện\r\n\nnơi có đất phải phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất; chỉ đạo\r\n\nUBND cấp xã niêm yết chủ trương thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã\r\n\nvà tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo\r\n\nrộng rãi trên hệ thống truyền thanh cấp xã (nếu có).\n\n2.2. Lập quy hoạch\r\n\nchi tiết khu đất:\n\nChủ đầu tư thuê tổ\r\n\nchức có chức năng để lập quy hoạch chi tiết khu đất, trình thẩm định\r\n\nvà phê duyệt theo quy định sau:\n\na) Đối với các khu\r\n\nđất thuộc quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều 6 Quy định này, trình Sở Xây\r\n\ndựng chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và cơ quan liên quan thẩm\r\n\nđịnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\nTrong thời hạn 04\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, UBND tỉnh phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết.\n\nb) Đối với các khu\r\n\nđất thuộc quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều 6 Quy định này; trình Phòng Công\r\n\nThương hoặc Phòng Quản lý Đô thị chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, UBND cấp xã nơi có đất và các phòng, ban có liên quan thẩm định trong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trình UBND cấp\r\n\nhuyện xem xét, phê duyệt.\n\nTrong thời hạn 04\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, UBND cấp huyện phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết.\n\n2.3. Lập trích đo\r\n\nbản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất\r\n\nhoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất thu hồi: \n\nCăn cứ Quy hoạch\r\n\nchi tiết, kèm theo bản vẽ mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt chủ\r\n\nđầu tư phối hợp Đơn vị tư vấn lập quy hoạch và UBND cấp xã nơi có đất cắm mốc\r\n\nranh giới khu đất quy hoạch ngoài thực địa.\n\nSau khi cắm mốc ngoài\r\n\nthực địa, Chủ đầu tư trực tiếp liên hệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp\r\n\nhuyện để tiến hành trích đo bản đồ địa chính (đối với những khu đất\r\n\nchưa có bản đồ địa chính) hoặc trích lục bản đồ địa chính, hoặc\r\n\ntrích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất (đối với những\r\n\nkhu vực đã có bản đồ địa chính); trích sao hồ sơ địa chính để phục\r\n\nvụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất.\n\n2.4. Hội đồng bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất\r\n\ncấp huyện tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\ntheo quy định. \n\n2.5. Quyết định thu\r\n\nhồi đất:\n\nSau khi hết thời\r\n\nhạn thông báo về chủ trương thu hồi đất theo quy định (90 ngày đối\r\n\nvới thu hồi đất nông nghiệp; 180 ngày đối với thu hồi đất phi nông\r\n\nnghiệp, kể từ ngày thông báo theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều\r\n\nnày), Hội đồng bồi thường, GPMB cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ\r\n\nđất cấp huyện chủ trì phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này nộp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để tham mưu\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định.\n\nTrường hợp chủ\r\n\nđầu tư và người bị thu hồi đất đã thoả thuận bằng văn bản thống\r\n\nnhất phương án bồi thường về đất đai và tài sản gắn liền với đất\r\n\nhoặc khu đất thu hồi không phải bồi thường giải phóng mặt bằng thì\r\n\nUBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất mà không phải chờ\r\n\nđến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. \n\nPhòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm tham việc thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án:\n\na) Thẩm định,\r\n\ntrình UBND cấp huyện ban hành Quyết định thu hồi đối với thửa đất theo\r\n\nquy định tại Điểm 3.2 khoản 3 Điều 6 Quy định này.\n\nUBND cấp huyện xem\r\n\nxét, phê duyệt Quyết định thu hồi đất ( thời gian thực hiện không quá\r\n\n04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường).\n\nb) Tham mưu UBND cấp\r\n\nhuyện và nộp hồ sơ thu hồi đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các thửa\r\n\nđất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh theo quy định tại Điểm 3.1 khoản 3\r\n\nĐiều 6 Quy định này. \n\nTrong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh Quyết định thu hồi\r\n\nđất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh. UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường).\n\n3. Phê duyệt phương\r\n\nán cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\nTrong thời hạn\r\n\nkhông quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi\r\n\nđất của cơ quan có thẩm quyền, UBND cấp huyện có trách nhiệm phê\r\n\nduyệt và chỉ đạo công bố công khai Phương án bồi thường GPMB theo đúng\r\n\nquy định, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng\r\n\nkhu đất.\n\nĐiều\r\n\n9. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\nnộp hai (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của UBND cấp huyện. Hồ sơ gồm:\n\n1. Đơn xin giao đất\r\n\n(mẫu số 01) hoặc Đơn xin thuê đất (mẫu số 02), Đơn xin cấp giấy chứng\r\n\nnhận (mẫu số 03).\n\n2. Giấy phép đăng\r\n\nký kinh doanh (bản sao có chứng thực- nếu có);\n\n3. Dự án đầu tư\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\n4. Quyết định thu\r\n\nhồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận của\r\n\nHội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Trung tâm pháp triển quỹ đất cấp\r\n\nhuyện đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với\r\n\ntrường hợp Nhà nước phải thu hồi đất) hoặc văn bản của UBND cấp xã\r\n\nxác định không phải thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n5. Giấy xác nhận\r\n\nđăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định. \n\n6. Ngoài các loại\r\n\ngiấy tờ quy định nêu trên, đối với các trường hợp:\n\n6.1. Dự án sử\r\n\ndụng đất vào mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản: Phải có Giấy\r\n\nphép thăm dò, khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản được cơ quan có thẩm quyền, thông báo nộp tiền ký quỹ môi\r\n\ntrường của cơ quan có thẩm quyền kèm theo hoá đơn nộp tiền ký quỹ\r\n\nmôi trường.\n\n6.2. Giao đất hoặc\r\n\ncho thuê đất mà hiện trạng là đất được quy hoạch vào mục đích lâm\r\n\nnghiệp thì phải có Quyết định UBND tỉnh cho phép chuyển đổi mục đích\r\n\nsử dụng rừng và đất lâm nghiệp theo quy định.\n\n6.3. Trường hợp\r\n\nnhà đầu tư xin thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất sau khi nhận\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\nđất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thì\r\n\nhồ sơ phải có:\n\na) Đơn xin chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất (mẫu số 04) để thuê đất hoặc giao đất;\n\nb) Hợp đồng chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\nđất hoặc Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân đang sử dụng đất; \n\nc) Tờ trình của\r\n\nUBND cấp xã đề nghị cho chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện\r\n\ndự án, kèm theo bảng tổng hợp;\n\nd) Các chứng từ\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n10. Trình tự thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất và cấp Giấy chứng nhận\n\n1. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Quy\r\n\nđịnh này; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n1.1. Thẩm tra hồ\r\n\nsơ, kiểm tra thực địa khu đất, tham mưu UBND cấp huyện giao đất, cho thuê\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có);\n\n1.2. Có văn bản đề\r\n\nnghị Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị\r\n\nxác định giá đất và nộp tại Sở Tài chính để thẩm định trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt giá đất theo quy định. Hồ sơ đề nghị xác định giá đất, gồm có: \n\na) Tờ trình đề nghị\r\n\ngiá đất của UBND cấp huyện;\n\nb) Quy hoạch chi\r\n\ntiết kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Trích đo bản đồ\r\n\nđịa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc\r\n\ntrích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, xác nhận.\n\n2. Về xác định giá\r\n\nđất.\n\n2.1. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác định giá của\r\n\nUBND cấp huyện; Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Trường hợp không\r\n\nphải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh: Trình UBND tỉnh ban hành\r\n\nQuyết định về việc xác định giá đất. Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính\r\n\ncó thể xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi xác\r\n\nđịnh giá đất trình UBND tỉnh.\n\nb) Trường hợp phải\r\n\nthông qua Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh: Có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có ý kiến về giá đất, để trình Hội đồng tư vấn định\r\n\ngiá đất tỉnh xem xét trước khi UBND tỉnh phê duyệt.\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm trả lời Sở Tài chính trong thời hạn không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ.\n\n2.2. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận ý kiến trả lời của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Trình UBND tỉnh\r\n\nban hành Quyết định về việc xác định giá đất đối với trường hợp không phải\r\n\nthông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của UBND tỉnh.\n\nb) Trình Hội đồng tư\r\n\nvấn định giá đất của UBND tỉnh, đối với trường hợp phải thông qua Hội đồng tư\r\n\nvấn giá đất. Trình UBND tỉnh phê duyệt sau khi đã thông qua Hội đồng tư vấn.\n\n2.3. UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quyết định phê duyệt giá trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản đề nghị của Sở Tài chính.\n\n3. Về giao đất hoặc\r\n\ncho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận:\n\n3.1. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá năm (05) kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá của UBND tỉnh,\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình UBND cấp\r\n\nhuyện xem xét, Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích\r\n\nđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.\n\nTrong thời hạn 04\r\n\nngày làm việc, UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,\r\n\ncho phép chuyển mục đích để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.\n\n3.2. Về xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất:\n\na) Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chuyển hồ sơ đến Chi cục Thuế nơi có đất để xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính (nếu có) đồng thời thông báo cho nhà đầu tư biết\r\n\nđể thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền.\n\nb) Trong thời hạn\r\n\nkhông quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế nơi có đất có trách\r\n\nnhiệm lập thủ tục để thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài\r\n\nchính khác theo quy định.\n\n3.3. Tổ chức giao\r\n\nđất tại hiện trường:\n\nThời gian thực\r\n\nhiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định\r\n\ncủa UBND cấp huyện về việc giao đất, cho thuê đất; hoá đơn nộp tiền sử\r\n\ndụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) đối với trường\r\n\nhợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, UBND cấp huyện tổ chức giao đất\r\n\ntại hiện trường.\n\n3.4. Thời gian thực\r\n\nhiện không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày giao đất tại hiện\r\n\ntrường; Phòng Tài nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất và trình UBND cấp\r\n\nhuyện ký Giấy chứng nhận theo quy định.\n\n3.5. Thời gian thực\r\n\nhiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện ký Giấy\r\n\nchứng nhận; Phòng Tài nguyên và Môi trường trao Giấy chứng nhận và Hợp đồng cho\r\n\nthuê đất cho nhà đầu tư.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n11. Nghiêm cấm các hành vi sau\n\n1. Không thông báo\r\n\ntrước cho người có đất bị thu hồi theo đúng quy định; không công khai\r\n\nphương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.\n\n2. Thực hiện bồi\r\n\nthường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường cho người có\r\n\nđất bị thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí\r\n\nvà diện tích đất bị thu hồi trên thực địa.\n\n3. Thu hồi đất\r\n\nkhông đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch\r\n\nsử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét\r\n\nduyệt.\n\n4. Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn làm trái quy định nhà nước, gây phiền hà, sách nhiễu,\r\n\nbao che cho người vi phạm.\n\nĐiều\r\n\n12. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao cho các\r\n\nngành, các cấp có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Các tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi phải nghiêm chỉnh chấp hành\r\n\nQuyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền. Trường hợp người\r\n\nbị thu hồi đất không chấp hành Quyết định thu hồi đất thì UBND cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định thu hồi đất làm các thủ tục để quyết định\r\n\ncưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết\r\n\nđịnh cưỡng chế và có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và\r\n\ncấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm:\n\na) Có nghĩa vụ thực\r\n\nhiện các qui định của pháp luật về quản lý đất đai, quản lý đầu\r\n\ntư, xây dựng và các pháp luật có liên quan.\n\nb) Có trách nhiệm\r\n\nbồi thường về đất, tài sản, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu\r\n\nhồi đất đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất hoặc có trách\r\n\nnhiệm thoả thuận với các chủ sử dụng đất để được nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê lại đất hoặc góp vốn bằng quyền\r\n\nsử dụng đất đối với các trường hợp Nhà nước không thu hồi đất\r\n\ntrước khi được phép chuyển mục đích sử dụng; nộp các khoản nghĩa\r\n\nvụ tài chính về đất đối với Nhà nước theo qui định; có trách nhiệm\r\n\nkê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định.\n\nc) Trong thời hạn\r\n\nmười hai (12) tháng kể từ ngày nhận bàn giao đất tại thực địa, nhận\r\n\nquyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không đưa đất được giao vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất\r\n\nchậm hơn hai mươi bốn (24) tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư\r\n\nmà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì UBND huyện\r\n\ntiến hành thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n\nd) Sử dụng đất\r\n\nđược giao, cho thuê đất đúng mục đích, ranh giới, diện tích được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong Quyết định giao đất, cho\r\n\nthuê đấ và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; xây dựng công trình theo\r\n\nmặt bằng quy hoạch được duyệt và giấy phép xây dựng được cấp.\n\n4. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, có gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103015 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103016.json b/contexts/context_103016.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6722b134f52ac862188773085d4d04b04e1e3d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103016.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1607-2002-QD-BLDTBXH-su-dung-boi-duong-giao-vien-day-nghe-50334.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1607-2002-QD-BLDTBXH-su-dung-boi-duong-giao-vien-day-nghe-50334", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH\r\n\n VÀ Xà HỘI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1607/2002/QĐ-BLĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI SỐ\r\n\n1607/2002/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG,\r\n\nBỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 86/CP\r\n\nngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản\r\n\nlý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/CP ngày 7/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ NGhị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 9/1/2001 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng, bồi dưỡng\r\n\ngiáo viên dạy nghề.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết dịnh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nCác quy định trước đây về sử dụng,\r\n\nbồi dưỡng giáo viên dạy nghề trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\n\nChánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,\r\n\nGiám đốc Sở lao động - Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng và Giám đốc các cơ sở\r\n\ndạy nghề, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Thị Hằng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nSỬ DỤNG, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1607/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 20 tháng 12 năm\r\n\n2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nQuy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề nhằm\r\n\nmục đích:\n\n1. Thực hiện chuẩn hoá trình độ\r\n\ngiáo viên dạy nghề theo các quy định hiện hành của pháp luật;\n\n2. Sử dụng giáo viên dạy nghề\r\n\ntheo đúng trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo;\n\n3. Thường xuyên bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ cho giáo viên dạy nghề.\n\nĐiều 2.\n\nQuy định này được áp dụng đối với:\n\n- Giáo viên dạy nghề ở các cơ sở\r\n\ndạy nghề (trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề và các trường Trung\r\n\nhọc chuyên nghiệp, Cao đẳng kỹ thuật có chức năng và nhiệm vụ dạy nghề);\n\n- Cán bộ quản lý (đạt chuẩn giáo\r\n\nviên) ở các cơ sở dạy nghề có tham gia giảng dạy.\n\nChương 2:\n\nSỬ DỤNG GIÁO VIÊN DẠY\r\n\nNGHỀ\n\nĐiều 3.\n\nGiáo viên được tuyển dụng hoặc ký kết hợp đồng lao động\r\n\ntrước ngày quy định này có hiệu lực mà chưa đạt trình độ chuẩn về chuyên môn\r\n\ntheo quy định tại Điều 11 và Điều 20 của Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày\r\n\n9/1/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo\r\n\ndục về dạy nghề phải được bồi dưỡng, đào tạo hoặc đào tạo lại để đạt trình độ\r\n\nchuẩn.\n\nĐiều 4.\n\n1. Cơ sở dạy\r\n\nnghề có trách nhiệm hướng dẫn cho giáo viên tập sự hoặc thử việc những nội dung\r\n\nchủ yếu sau đây:\n\n- Quan điểm, đường lối, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dạy nghề;\n\n- Nghĩa vụ của công chức quy định\r\n\ntại Điều 6 Pháp lệnh cán bộ, công chức (nếu giáo viên là công chức);\n\n- Hiểu biết có hệ thống về cơ cấu\r\n\ntổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở dạy nghề; Điều lệ trường dạy nghề hoặc\r\n\nQuy chế trung tâm dạy nghề; nội quy của cơ sở dạy nghề; Quy định về chế độ làm\r\n\nviệc của giáo viên trường dạy nghề....\n\n- Luyện tập soạn đề cương bài giảng,\r\n\ngiáo án; giảng thử và những công việc khác có liên quan đến công tác giảng dạy.\n\n2. Trong thời gian tập sự, thử\r\n\nviệc, cơ sở dạy nghề cần tạo điều kiện và có kế hoạch để giáo viên tập sự tham\r\n\ngia các lớp bồi dưỡng nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng để đảm bảo thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ giảng dạy.\n\n3. Cơ sở dạy nghề phải có quyết\r\n\nđịnh bằng văn bản cử người hướng dẫn tập sự, thử việc. Mỗi giáo viên tập sự, thử\r\n\nviệc phải có một người hướng dẫn. Người hướng dẫn tập sự phải có năng lực,\r\n\ntrình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ sư phạm, có uy tín và kinh nghiệm giảng\r\n\ndạy và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 5.\n\n1. Cơ sở dạy\r\n\nnghề phải sử dụng giáo viên dạy nghề phù hợp với tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch\r\n\ngiáo viên dạy nghề, hoặc thoả thuận trong hợp đồng lao động. Trong trường hợp\r\n\nphải bố trí giáo viên giảng dạy các môn học, hướng dẫn thực hành nghề khác với\r\n\ncác môn học, ngành, nghề mà giáo viên đã được đào tạo thì phải đào tạo lại trước\r\n\nkhi bố trí giảng dạy, hướng dẫn;\n\n2. Ngoài số giờ tiêu chuẩn, cơ sở\r\n\ndạy nghề không được bố trí dạy vượt quá 1/2 số giờ tiêu chuẩn đối với giáo viên\r\n\nchuyên nghiệp; không quá 1/3 số giờ tiêu chuẩn đối với giáo viên kiêm chức và tổng\r\n\nsố thời gian dạy vượt không quá 200 giờ trong 1 năm học.\n\nChương 3:\n\nBỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY\r\n\nNGHỀ\n\nĐiều 6.\n\nTổ chức bồi dưỡng trình độ cho giáo viên dạy nghề\r\n\ntheo 3 hình thức sau:\n\n- Bồi dưỡng chuẩn hoá cho giáo\r\n\nviên chưa đạt trình độ chuẩn, hoặc tiêu chuẩn của chức danh đang đảm nhiệm;\n\n- Bồi dưỡng thường xuyên cho tất\r\n\ncả giáo viên;\n\n- Bồi dưỡng nâng cao cho tất cả\r\n\nhoặc một bộ phận giáo viên tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp và nhiệm vụ được\r\n\nphân công.\n\nĐiều 7.\n\n1. Nội\r\n\ndung bồi dưỡng chuẩn hoá:\n\n- Kiến thức chuyên môn, kỹ năng\r\n\nnghề;\n\n- Nghiệp vụ sư phạm;\n\n- Ngoại ngữ;\n\n- Tin học;\n\n- Những nội dung khác mà tiêu\r\n\nchuẩn chức danh quy định.\n\n2. Nội dung bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên:\n\n- Quan điểm, chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các quy định về dạy nghề;\n\n- Kiến thức chuyên môn, những tiến\r\n\nbộ khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy;\n\n- Kỹ năng nghề (bao gồm cả việc\r\n\nsử dụng những thiết bị sản xuất hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến của nghề...)\n\n- Phương pháp giảng dạy, phương\r\n\npháp xây dựng chương trình và sử dụng phương tiện dạy học mới.\n\n- Ngoại ngữ.\n\n- Tin hoc.\n\n3. Nội dung bồi dưỡng nâng cao gồm:\n\n- Những vấn đề do yêu cầu công\r\n\nviệc và nghề nghiệp;\n\n- Nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành;\n\n- Các tiêu chuẩn quy định của chức\r\n\ndanh cao hơn.\n\nĐiều 8.\n\n1. Bồi dưỡng\r\n\nthường xuyên được tiến hành theo kế hoạch bồi dưỡng định kỳ hàng năm của Bộ,\r\n\nngành, địa phương và các cơ sở dạy nghề với các hình thức tổ chức sau:\n\n- Tập huấn về chuyên môn kỹ thuật,\r\n\nnghiệp vụ giảng dạy;\n\n- Bồi dưỡng chuyên đề;\n\n- Tham quan, nghiên cứu, khảo\r\n\nsát thực tế;\n\n- Hội thảo khoa học.\n\n2. Bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng\r\n\ncao trình độ được tiến hành với các hình thức tổ chức sau:\n\n- Tập trung hoặc tại chức;\n\n- Thực tập nâng cao tay nghề.\n\nĐiều 9.\n\nViệc bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng cao trình độ cho\r\n\ngiáo viên dạy nghề được tổ chức thực hiện tại các cơ sở dưới đây:\n\n1. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm kỹ\r\n\nthuật được tổ chức tại các trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật, đại học sư phạm kỹ\r\n\nthuật;\n\n2. Bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ mới được tổ chức tại các trường đại học, cao đẳng, các Viện nghiên cứu\r\n\nkỹ thuật, công nghệ có ngành nghề đào tạo phù hợp; doanh nghiệp có thiết bị,\r\n\nphương tiện, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại;\n\n3. Bồi dưỡng kỹ năng nghề cho\r\n\ngiáo viên dạy nghề được tổ chức tại các trường dạy nghề, các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ có đủ điều kiện;\n\n4. Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học\r\n\ncho giáo viên dạy nghề tổ chức tại các cơ sở có tư cách pháp nhân, có điều kiện\r\n\nđảm bảo chất lượng và thuận lợi cho tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 10.\n\nGiáo viên dạy nghề các cơ sở công lập, bán công (giáo\r\n\nviên hưởng lương từ ngân sách) được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và các chế độ khác (nếu có) theo quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật; giáo viên hợp đồng được cử đi bồi dưỡng được hưởng quyền\r\n\nlợi mà hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng lao động.\n\nĐiều 11.\n\nHàng năm, giáo viên dạy nghề phải lập và thực hiện kế\r\n\nhoạch tự bồi dưỡng.\n\nCơ sở dạy nghề có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên.\n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12.\n\nTổng cục Dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, cơ quan quản lý dạy nghề của các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn cơ sở dạy nghề công\r\n\nlập và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quy định này;\n\n2. Lập kế hoạch, dự trù kinh phí\r\n\nbồi dưỡng giáo viên dạy nghề trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; khai thác có hiệu\r\n\nquả các nguồn lực và thực hiện xã hội hoá công tác bồi dưỡng giáo viên dạy nghề.\n\n3. Theo dõi, kiểm tra, thanh tra\r\n\nviệc tổ chức thực hiện quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề và xử lý\r\n\ncác cơ sở dạy nghề vi phạm quy định này.\n\nĐiều 13.\n\nCơ quan quản lý dạy nghề của các Bộ, ngành, địa phương\r\n\ncó trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, xây dựng\r\n\nđội ngũ giáo viên đối với các cơ sở dạy nghề thuộc phạm vi quản lý. Báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện công tác sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề về Tổng cục\r\n\ndạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 14.\n\nCác cơ sở dạy nghề căn cứ vào yêu cầu xây dựng và phát\r\n\ntriển, trình độ hiện có của đội ngũ giáo viên, chủ động xây dựng kế hoạch bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề cho từng giai đoạn, từng năm học. Đảm bảo thực\r\n\nhiện giáo viên được luân phiên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo chu kỳ 5\r\n\nnăm/lần, bồi dưỡng công nghệ mới 2 năm/lần; được bồi dưỡng nâng cao theo yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ; tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện lên cơ quan chủ quản\r\n\nvà Tổng cục dạy nghề.\n\nĐiều 15.\n\nTừng cơ sở dạy nghề có thể mở lớp, hoặc kết hợp với các\r\n\ncơ sở dạy nghề khác trên địa bàn, lãnh thổ hay cùng ngành để mở lớp bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ hoặc cử giáo viên theo học các lớp bồi dưỡng do các cơ sở được\r\n\ngiao nhiệm vụ thực hiện.\n\nĐiều 16.\n\nCác cơ sở dạy nghề cần sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên\r\n\ndạy nghề, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ để giáo viên dạy nghề tham gia học\r\n\ntập, bồi dưỡng theo quy định này; Hoàn thành việc chuẩn hoá đội ngũ giáo viên dạy\r\n\nnghề hiện có trước năm 2007.", + "id": 103016 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103017.json b/contexts/context_103017.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ac545c68bc2fdb4daa212b56e6b3cad2efaef18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103017.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1069-QD-UBND-2020-Cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Moi-truong-tinh-Soc-Trang-447768.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1069-QD-UBND-2020-Cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Moi-truong-tinh-Soc-Trang-447768", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1069/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 15 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 783/TTr-STNMT ngày 10/4/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực Môi\r\n\ntrường áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu tại\r\n\nQuyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ\r\n\nsau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành\r\n\nthì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật\r\n\nđể công bố.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 875/QĐ-UBND\r\n\nngày 07/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG ÁP\r\n\nDỤNG TẠI CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 1069/QĐ-UBND ngày 15/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nSóc Trăng)\n\nPhần\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI CẤP Xà TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nSố\r\n\n trang\n\n\n\nTham vấn ý kiến trong quá trình thực\r\n\n hiện đánh giá tác động môi trường\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 01 TTHC\n\nPhần\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI CẤP Xà TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nThủ tục: Tham vấn ý kiến trong quá\r\n\ntrình thực hiện đánh giá tác động môi trường\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n* Bước 1. Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND\r\n\ncấp xã nơi thực hiện dự án.\n\n* Bước 2. Xử lý hồ sơ: UBND cấp xã cho ý kiến về báo cáo đánh giá tác động môi trường và dự án\r\n\nđầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 1.2 kèm theo dưới đây.\n\n* Bước 3. Kết quả: Có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc hoặc có văn\r\n\nbản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện dự án\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n+ Nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả thuộc UBND cấp xã.\n\n+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua cổng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Một (01) văn bản đề nghị cho ý kiến\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 1.1 kèm theo dưới đây.\n\n+ Một (01) bản báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường và các tài liệu liên quan.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Thời hạn kiểm tra, trả lại hồ sơ: Không\r\n\nquy định;\n\n+ Thời hạn xử lý hồ sơ: Trong thời hạn\r\n\n15 (mười lăm) ngày làm việc;\n\n+ Thời hạn cho kết quả xử lý: Trong thời\r\n\nhạn 15 (mười lăm) ngày làm việc.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức/cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: UBND cấp xã.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản cho ý kiến về báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường và dự án hoặc không có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp\r\n\nthuận.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Phụ lục 1.1: Mẫu văn bản xin ý kiến tham vấn UBND cấp xã ((Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục\r\n\nI Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính\r\n\nphủ).\n\n+ Phụ lục 1.2: Mẫu văn bản phản hồi cho ý kiến tham vấn (Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục I Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không quy định.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật bảo vệ môi trường năm 2014;\n\n+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n+ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi\r\n\ntiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1.1\n\nVăn\r\n\nbản của chủ dự án gửi xin ý kiến tham vấn Ủy ban nhân dân các cấp/các tổ chức chịu\r\n\ntác động trực tiếp bởi dự án về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\n(1)\r\n\n ------------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ...\n\nV/v xin\r\n\n ý kiến tham vấn cộng đồng về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\n của dự án (2)\n\n(Địa danh), ngày ..... tháng ..... năm .....\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n..............(3)................\n\nThực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2014\r\n\nvà các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ............,\r\n\n(1) đã lập báo cáo ĐTM của dự án (2).\n\n(1) Gửi đến (3) báo cáo ĐTM của dự án\r\n\nvà rất mong nhận được ý kiến tham vấn của (3).\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - .....;\r\n\n - Lưu:...\n\n(4)\n\n(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Chủ dự án;\n\n(2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án;\n\n(3) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham\r\n\nvấn;\n\n(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1.2\n\nVăn\r\n\nbản trả lời của cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn\n\n(1)\r\n\n -------------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ...\n\nV/v ý\r\n\n kiến tham vấn về dự án (2)\n\n(Địa danh), ngày ..... tháng ..... năm .....\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n............(3)...............\n\n(1) nhận được Văn bản số... ngày... tháng...\r\n\nnăm... của (3) kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2). Sau\r\n\nkhi xem xét tài liệu này, (1) có ý kiến như sau:\n\n1. Về các tác động tiêu cực của dự án\r\n\nđến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến đồng\r\n\ný hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường của dự án gửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ\r\n\ncác nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý.\n\n2. Về các biện pháp giảm thiểu tác động\r\n\ntiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng\r\n\nđồng: nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được\r\n\ntrình bày trong trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án gửi kèm;\r\n\ntrường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý.\n\n3. Kiến nghị đối với chủ dự án: nêu cụ\r\n\nthể các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với chủ dự án về:\n\n- Sự cần thiết phải thay đổi nội dung\r\n\ngì của dự án;\n\n- Các biện pháp, giải pháp giảm thiểu\r\n\ntác động tiêu cực đến môi trường;\n\n- Các kiến nghị khác có liên quan đến\r\n\ndự án (nếu có).\n\nTrên đây là ý kiến của (1) gửi (3) để\r\n\nxem xét và hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - .....;\r\n\n - Lưu:....\n\n(4)\n\n(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham\r\n\nvấn;\n\n(2) Tên đầy đủ của dự án;\n\n(3) Chủ dự án;\n\n(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).", + "id": 103017 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103018.json b/contexts/context_103018.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fbabed6b9272dc817121a3f2e51304228b39d1cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103018.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-182-2004-QD-TTg-tinh-thoi-gian-cong-tac-huong-che-do-BHXH-can-bo-y-te-xa-phuong-thi-tran-52486.aspx", + "name": "Quyet-dinh-182-2004-QD-TTg-tinh-thoi-gian-cong-tac-huong-che-do-BHXH-can-bo-y-te-xa-phuong-thi-tran-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 182/2004/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2004\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 182/2004/QĐ-TTG NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2004 VỀ VIỆC TÍNH\r\n\nTHỜI GIAN CÔNG TÁC ĐỂ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Xà HỘI ĐỐI VỚI CÁN BỘ Y TẾ XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về hệ\r\n\nthống tổ chức y tế địa phương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ ban hành Điều\r\n\nlệ bảo hiểm xã hội và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cán bộ y tế có bằng\r\n\ncấp (bác sĩ, y sĩ, dược sĩ, y tá, nữ hộ sinh, dược tá, lương y) có thời gian\r\n\nlàm việc tại trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi chung là cấp xã)\r\n\nđược hưởng sinh hoạt phí theo Quyết định số 123/HĐBT ngày 19 tháng 8 năm 1987 của\r\n\nHội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi chế độ, chính sách đối với\r\n\ncán bộ y tế xã, phường, thị trấn, liền sau đó được ký hợp đồng làm việc tại trạm\r\n\ny tế cấp xã theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 2 Quyết\r\n\nđịnh số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức\r\n\nvà chế độ chính sách đối với y tế cơ sở thì thời gian công tác từ ngày 01 tháng\r\n\n9 năm 1987 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 1994 được tính là thời gian công tác có\r\n\nđóng bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\n\nĐiều 2. Cán bộ y tế cấp\r\n\nxã được hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ sửa đổi một số điểm trong Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm\r\n\n1994 về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở, nếu từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2002 mà chưa đóng bảo hiểm xã hội, thì được\r\n\ntruy nộp bảo hiểm xã hội cho thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội. \n\nMức đóng bảo hiểm xã hội bằng\r\n\n15% tiền lương tháng theo hợp đồng lao động, trong đó ngân sách địa phương đóng\r\n\nvới mức 10%, bản thân cán bộ y tế cấp xã đóng với mức 05% tiền lương tháng theo\r\n\nhợp đồng lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội.\r\n\nTiền lương làm cơ sở truy nộp bảo hiểm xã hội được tính theo mức tiền lương tối\r\n\nthiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 4.\r\n\nBộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n \n\n \n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 103018 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103019.json b/contexts/context_103019.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72ad1498de54d182e658a1919d28f88ef6927834 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103019.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quy-dinh-163-QD-TW-chuc-nang-nhiem-vu-Dang-bo-chi-bo-co-so-112959.aspx", + "name": "Quy-dinh-163-QD-TW-chuc-nang-nhiem-vu-Dang-bo-chi-bo-co-so-112959", + "passage": "BAN\r\n\n BÍ THƯ\r\n\n -------\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 163-QĐ/TW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2006\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG\r\n\nHỌC, BỆNH VIỆN NGOÀI CÔNG LẬP\n\n-\r\n\nCăn cứ Điều lệ Đảng;\n\n- Căn cứ Luật Giáo dục, Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân\r\n\nvà các quy định của Nhà nước về trường học, bệnh viện ngoài công lập;\n\nBan Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ,\r\n\nchi bộ cơ sở trong trường học, bệnh viện ngoài công lập như sau: \n\nI. CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong trường học, bệnh viện ngoài công\r\n\nlập là hạt nhân chính trị, lãnh đạo đảng viên và tuyên truyền, vận động các\r\n\nthành viên trong đơn vị thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước; thực hiện nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước và bảo vệ\r\n\nquyền lợi ích hợp pháp của các thành viên trong đơn vị; xây dựng đảng bộ, chi bộ\r\n\ntrong sạch, vững mạnh. \n\nII. NHIỆM VỤ\n\nĐiều 2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị \n\n1. Lãnh\r\n\nđạo đảng viên và tuyên truyền, vận động các thành viên trong đơn vị thực hiện\r\n\nđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hợp đồng và\r\n\nthoả ước lao động đã ký kết. Đoàn kết, động viên đảng viên và các thành viên\r\n\ntrong đơn vị đề cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được\r\n\ngiao; chủ động ngăn ngừa, khắc phục những biểu hiện vi phạm pháp luật và các\r\n\ntiêu cực trong việc thu học phí, viện phí, tuyển sinh, cấp văn bằng, chứng chỉ,\r\n\nkhám, chữa bệnh v.v..\n\n2-\r\n\nTham gia với chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, giám đốc xây dựng mục\r\n\ntiêu, định hướng phát triển của đơn vị, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập,\r\n\nkhám, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý sinh viên, học sinh và\r\n\nchăm sóc, phục vụ người bệnh; xây dựng và thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở,\r\n\nthực hiện công khai, minh bạch về tài chính và bảo đảm công bằng về phân phối\r\n\ntheo các quy định của Nhà nước.\n\n3-\r\n\nLãnh đạo đảng viên và tuyên truyền, vận động các thành viên trong đơn vị thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội trong trường học, bệnh viện và địa phương nơi đơn vị đóng.\n\nĐiều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng \n\n1.\r\n\nGiáo dục đảng viên và tuyên truyền, vận động các thành viên trong đơn vị tự giác\r\n\nchấp hành đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật và các quy định\r\n\ncủa Nhà nước, làm cho đảng viên, quần chúng trong đơn vị nắm vững chủ trương xã\r\n\nhội hoá giáo dục, y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.\n\n2-\r\n\nTuyên truyền, vận động các thành viên trong đơn vị xây dựng tinh thần\r\n\nđoàn kết, hợp tác, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, tích cực học tập, rèn luyện\r\n\nnâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm,\r\n\nkhông vụ lợi, nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy giáo và đạo đức của người\r\n\nthầy thuốc.\n\nĐiều 4. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ \n\n1- Chủ\r\n\nđộng phối hợp với hội đồng quản trị, hiệu trưởng, giám đốc thực hiện việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng đội ngũ cán bộ đảng, đoàn thể trong đơn vị có đủ phẩm chất, năng lực,\r\n\nhoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm.\n\n2- Cấp\r\n\nủy chủ động tham gia ý kiến với chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, giám đốc\r\n\ntrong việc kiện toàn tổ chức, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nhận xét\r\n\nđánh giá và bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ trong đơn vị.\n\n3- Đề\r\n\nxuất kiến nghị bởi cơ quan có thầm quyền xem xét, quyết định các vấn đề về tổ\r\n\nchức, cán bộ thuộc thẩm quyền.\n\nĐiều 5. Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân\n\n1. Lãnh\r\n\nđạo xây dựng các đoàn thể nhân dân trong trường học, bệnh viện vững mạnh, thực\r\n\nhiện đúng chức năng, nhiệm vụ và điều lệ của mỗi đoàn thể; giáo dục, động viên\r\n\nđoàn viên, hội viên đẩy mạnh các phong trào thi đua thực hiện có hiệu quả nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n2-\r\n\nLãnh đạo ban chấp hành công đoàn chủ động phối hợp với chủ tịch hội đồng quản\r\n\ntrị, hiệu trưởng, giám đốc giải quyết các vấn đề phát sinh giữa người lao động\r\n\nvà người sử dụng lao động phù hợp với pháp luật hiện hành, hợp đồng và thoả ước\r\n\nlao động đã ký kết; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của các thành viên\r\n\ntrong đơn vị.\n\nĐiều 6. Xây dựng tổ chức đảng\n\n1. Cấp\r\n\nủy đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch,\r\n\nvững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội\r\n\nngũ đảng.\n\n2- Thực\r\n\nhiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình, nâng\r\n\ncao chất lượng sinh hoạt chi bộ, giữ gìn đoàn kết, thống nhất trong Đảng thực\r\n\nhiện đúng các quy định về bảo vệ nội bộ; chống những biểu hiện tiêu cực làm ảnh\r\n\nhưởng đến uy tín của Đảng và đạo đức, tư cách của người đảng viên.\n\n3-\r\n\nGiáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\nđược giao, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tích cực học\r\n\ntập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và tích cực đấu tranh với những\r\n\nbiểu hiện tiêu cực trong đơn vị. \n\n4- Thường\r\n\nxuyên làm tốt công tác tuyên truyền và phát triển đảng viên, bảo đảm tiêu chuẩn\r\n\nvà quy trình; chú trọng bồi dưỡng tạo nguồn kết nạp Đảng là đoàn viên Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, thành viên trong bộ máy quản lý điều hành của\r\n\nđơn vị và những quần chúng ưu tú giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n5- Cấp\r\n\nủy thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên thực hiện Điều lệ Đảng, các\r\n\nchỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Định kỳ hằng\r\n\nnăm, cấp ủy tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng,\r\n\ntrách nhiệm và vai trò tiền phong, gương mẫu của đảng viên.\n\n6- Xây\r\n\ndựng cấp ủy, trước nhất là thường trực cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực, đoàn kết,\r\n\ngương mẫu, tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ và hoạt động có hiệu quả, được đảng\r\n\nviên, quần chúng tín nhiệm. Bí thư cấp ủy nên là cán bộ lãnh đạo quản lý của\r\n\nđơn vị (thành viên hội đồng quản trị, ban giám hiệu, ban giám đốc).\n\nIII. QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, HIỆU\r\n\nTRƯỞNG, GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN\n\nĐiều 7. Đối với hội đồng quản trị, hiệu trưởng, giám đốc\n\n1- Cấp\r\n\nủy xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp với hội đồng quản trị, hiệu trưởng,\r\n\ngiám đốc vì mục tiêu xây dựng và phát triển đơn vị. Hội đồng quản trị, hiệu trưởng,\r\n\ngiám đốc tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình.\n\n2- Sau\r\n\nmỗi học kỳ, năm học (đối với nhà trường), hằng quý (đối với bệnh viện) hoặc khi\r\n\ncó yêu cầu, cấp ủy chủ động thông báo với hội đồng quan trị, hiệu trưởng, giám đốc\r\n\ný kiến của đảng viên, quần chúng trong đơn vị về thực hiện nhiệm vụ chính trị,\r\n\ncác chính sách, chế độ để bàn biện pháp phối hợp giải quyết; chủ tịch hội đồng\r\n\nquản trị, hiệu trưởng, giám đốc trao đổi với cấp ủy về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ và những chủ trương, nhiệm vụ sắp tới của đơn vị để đảng bộ, chi bộ thảo luận,\r\n\nra nghị quyết lãnh đạo đảng viên và quần chúng thực hiện.\n\n3- Bí\r\n\nthư cấp ủy phải chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng, chủ tịch hội đồng quản trị,\r\n\nhiệu trưởng, giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức đảng (nếu\r\n\nlà đảng viên) khi để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong đơn vị. Trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chính trị, nếu có vấn đề chưa thống nhất giữa cấp ủy và hội\r\n\nđồng quản trị, hiệu trưởng, giám đốc thì chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng,\r\n\ngiám đốc quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó, đồng thời cùng báo\r\n\ncáo lên cấp ủy và cơ quan quản lý cấp trên.\n\nĐiều 8. Đối với các đoàn thể nhân dân\n\nHằng\r\n\nquý hoặc khi có yêu cầu đột xuất, cấp ủy làm việc với các đoàn thể nắm\r\n\ntình hình hoạt động của từng đoàn thể để có chủ trương biện pháp lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo kịp thời.\n\nĐiều 9. Đối với các tổ chức có liên quan\n\n1- Đảng\r\n\nbộ, chi bộ, cấp ủy cơ sở chịu sự lãnh đạo, hướng dẫn kiểm tra của cấp ủy cấp\r\n\ntrên trực tiếp (hoặc cấp ủy được ủy quyền) về mọi mặt.\n\n2- Cấp\r\n\nủy xây dựng mối quan hệ với cấp ủy chính quyền địa phương nơi có trụ sở\r\n\ntrường học, bệnh viện và nơi có đảng viên cư trú để phối hợp công tác và quản\r\n\nlý đảng viên.\n\nIV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các\r\n\ntỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cấp ủy cấp trên trực tiếp\r\n\ncủa tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy định này.\n\n2- Căn\r\n\ncứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ\r\n\nsở trong các trường học, bệnh viện ngoài công lập xây dựng quy chế hoạt động cụ\r\n\nthể để thực hiện.\n\nĐiều 11. Hiệu lực thi hành\n\nQuy định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày ký và phổ biến đến chi bộ để thực hiện.\n\n \n\n \n\nT/M Ban Bí thư\n\n\r\n\n Phan Diễn\n\n ", + "id": 103019 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10302.json b/contexts/context_10302.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94039658dfc442f407a37370172665d578d628f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10302.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-39-2006-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Y-te-Lam-Dong-198467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2006-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Y-te-Lam-Dong-198467", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2006/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 04 tháng 7 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12/4/2005 của Liên tịch Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy\r\n\nban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Sở Y tế tỉnh\r\n\nLâm Đồng tại Tờ trình số: 44/YT-TC ngày 28/4/2006, V/v phê duyệt tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng.\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nLâm Đồng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng”.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký, thay thế 02 Quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng: số 3625/QĐ-UB ngày\r\n\n30/12/1998, V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở\r\n\nY tế Lâm Đồng và số 45/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002, V/v kiện toàn lại Tổ chức bộ\r\n\nmáy của Sở Y tế Lâm Đồng.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2006/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 7 năm 2006\r\n\ncủa UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\n1. Vị trí và chức năng:\n\n1.1. Sở Y tế Lâm Đồng là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lâm Đồng; có chức năng tham\r\n\nmưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về\r\n\nchăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục\r\n\nhồi chức năng, y dược học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh\r\n\nhưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; về\r\n\ncác dịch vụ công thuộc ngành y tế; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự\r\n\nủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n1.2. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn:\n\n2.1. Trình UBND tỉnh ban hành\r\n\ncác quyết định, chỉ thị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân\r\n\ndân trong tình hình mới thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp của Bộ\r\n\nY tế.\n\n2.2. Trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương, quy hoạch phát triển ngành của Bộ Y tế.\n\n2.3. Trình UBND tỉnh qui định\r\n\nviệc phân công, phân cấp hoặc ủy quyền quản lý công tác bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân đối với UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\n(sau đây gọi chung là cấp huyện) và các đơn vị sự nghiệp y tế theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.4. Trình UBND tỉnh quy hoạch\r\n\nmạng lưới khám, chữa bệnh, mạng lưới y tế dự phòng để UBND tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển ngành Y tế.\n\n2.5. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, chương trình, dự án y tế đã được phê duyệt; công tác truyền\r\n\nthông, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân.\n\n2.6. Về y tế dự phòng:\n\n2.6.1. Trình UBND tỉnh quy chế,\r\n\ngiải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để thực hiện công tác y tế dự\r\n\nphòng và phòng, chống dịch bệnh tại địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt.\n\n2.6.2. Quyết định những biện\r\n\npháp để điều tra, phát hiện và xử lý dịch, thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định.\r\n\nTrường hợp phải huy động các nguồn lực để dập tắt dịch vượt quá thẩm quyền phải\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả của dịch\r\n\nbệnh, tai nạn thương tích và thiên tai thảm họa ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân\r\n\nxảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\n2.6.3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám\r\n\nsát các hoạt động về sức khỏe môi trường, sức khỏe học đường, sức khỏe lao động,\r\n\nvệ sinh nguồn nước ăn uống, quản lý bệnh nghề nghiệp và dinh dưỡng cộng đồng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2.6.4. Làm thường trực về lĩnh\r\n\nvực phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ\r\n\nnạn ma túy, mại dâm tỉnh.\n\n2.7. Về khám, chữa bệnh, phục hồi\r\n\nchức năng:\n\n2.7.1. Trình UBND tỉnh quy hoạch\r\n\nmạng lưới khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định trên địa bàn tỉnh để\r\n\nUBND trình HĐND tỉnh quyết định theo thẩm quyền.\n\n2.7.2. Quy định các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật về khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục\r\n\nhồi chức năng, giám định, chỉnh hình, thẩm mỹ, chăm sóc sức khỏe sinh sản và thực\r\n\nhiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế\r\n\ntheo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật.\n\n2.7.3. Cấp, đình chỉ và thu hồi\r\n\nchứng chỉ khám, chữa bệnh; chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh tư nhân theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.\n\n2.8. Về y dược học cổ truyền:\n\n2.8.1. Trình UBND tỉnh chương\r\n\ntrình, kế hoạch phát triển y dược học cổ truyền trên địa bàn tỉnh và chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n2.8.2. Quyết định theo thẩm quyền\r\n\ncác biện pháp kế thừa, phát huy, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại\r\n\ntrong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng; đào tạo cán bộ, nghiên cứu\r\n\nkhoa học và sản xuất, chế biến dược học cổ truyền tại địa phương.\n\n2.8.3. Cấp, đình chỉ và thu hồi\r\n\nchứng chỉ hành nghề y, dược học cổ truyền tư nhân (hành nghề khám, chữa bệnh bằng\r\n\ny học cổ truyền và hành nghề thuốc y học cổ truyền); chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhành nghề y, dược học cổ truyền tư nhân trên địa bàn tỉnh theo phân cấp và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2.8.4. Chịu trách nhiệm, chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh, quy trình chuyên môn về y, dược học cổ truyền trên địa bàn tỉnh.\n\n2.9. Về thuốc và mỹ phẩm:\n\n2.9.1. Tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\ntra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy\r\n\ntrình chuyên môn về thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế và mỹ phẩm lưu hành trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2.9.2. Cấp, đình chỉ, thu hồi\r\n\nchứng chỉ hành nghề; chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược, vắc xin, sinh phẩm,\r\n\ny tế tư nhân; giấy phép lưu hành, giới thiệu thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo phân cấp và theo quy định của pháp luật.\n\n2.10. Về an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm:\n\n2.10.1.Trình UBND tỉnh chương\r\n\ntrình hành động, quyết định các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2.10.2. Hướng dẫn, đôn đốc kiểm\r\n\ntra, thanh tra và xử lý các vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.10.3. Xác nhận công bố tiêu\r\n\nchuẩn sản phẩm thực phẩm; cấp chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\ncho các cơ sở, doanh nghiệp có cơ sở sản xuất thực phẩm đóng trên địa bàn theo\r\n\nphân cấp và theo quy định của pháp luật.\n\n2.11. Về trang thiết bị và công\r\n\ntrình y tế:\n\n2.11.1. Trình UBND tỉnh kế hoạch\r\n\nđầu tư, nâng cấp trang thiết bị và công trình y tế thuộc nguồn ngân sách Nhà nước\r\n\ntheo tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế.\n\n2.11.2. Hướng dẫn thực hiện, kiểm\r\n\ntra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy\r\n\ntrình, quy chế chuyên môn về trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật.\n\n2.12. Về đào tạo cán bộ y tế:\n\n2.12.1. Trình UBND tỉnh kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và đề xuất các chính sách, giải pháp hỗ\r\n\ntrợ đào tạo và sử dụng nhân lực Y tế của địa phương.\n\n2.12.2. Quản lý đào tạo cán bộ\r\n\ny tế theo sự phân công của UBND tỉnh; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định về chương trình đào tạo cán bộ y tế theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.13. Trình UBND tỉnh ban hành\r\n\nchính sách động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế học\r\n\ntập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính sách thu hút nhân tài\r\n\ntrong lĩnh vực y tế phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân\r\n\ndân tại địa phương để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.14. Trình UBND tỉnh quyết định\r\n\nthành lập, sát nhập, giải thể, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.\n\n2.15. Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nNội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các Bệnh viện trong việc thực hiện quy\r\n\nchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và biên\r\n\nchế theo quy định của pháp luật.\n\n2.16. Chịu trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy\r\n\ntrình về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý của Sở.\n\n2.17. Giúp UBND tỉnh quản lý\r\n\nnhà nước đối với các Hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n2.18. Nghiên cứu, ứng dụng các\r\n\ntiến bộ khoa học - công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về\r\n\nlĩnh vực quản lý của Sở.\n\n2.19. Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo quy định của\r\n\npháp luật và theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\n2.20. Trình UBND tỉnh chương\r\n\ntrình, kế hoạch cải cách hành chính, xã hội hoá hoạt động bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê\r\n\nduyệt.\n\n2.21. Xây dựng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Phòng Y tế huyện để trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền\r\n\nvà chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng\r\n\nY tế.\n\n2.22. Thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các\r\n\nlĩnh vực y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ truyền,\r\n\nthuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật.\n\n2.23. Tổng hợp, thống kê, báo\r\n\ncáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Y tế.\n\n2.24. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2.25. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo phân cấp của UBND tỉnh và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2.26. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác do UBND tỉnh giao.\n\n3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế:\n\n3.1. Lãnh đạo Sở:\n\n3.1.1. Sở Y tế có Giám đốc và từ\r\n\n02 đến 03 Phó Giám đốc.\n\n3.1.2. Giám Đốc Sở Y tế chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Y tế;\r\n\nbáo cáo công tác trước UBND tỉnh, HĐND tỉnh và Bộ Y tế khi được yêu cầu.\n\n3.1.3. Các Phó Giám đốc chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân\r\n\ncông.\n\n3.1.4. Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc theo tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và theo quy định của Đảng và Nhà nước\r\n\nvề công tác cán bộ, công chức.\n\n3.1.5. Việc khen thưởng, kỷ luật\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3.2. Tổ chức của Sở, gồm:\n\n3.2.1. Văn phòng Sở: (gồm các\r\n\nnhiệm vụ công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, hành chính…)\n\n3.2.2. Thanh tra Sở:\n\n3.2.3. Phòng Nghiệp vụ Y\n\n3.2.4. Phòng Quản lý Dược\n\n3.2.5 Phòng Kế hoạch tổng hợp\n\n3.2.6 Phòng Tài chính kế toán\n\nVăn phòng, Thanh tra và các\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ có cấp Trưởng và 01 cấp Phó .\n\nChức năng, nhiệm vụ của Văn\r\n\nphòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở quy định cụ thể. Riêng\r\n\nThanh tra Sở thực hiện theo Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn dưới Luật.\n\n4. Biên chế:\n\nBiên chế của Văn phòng, Thanh\r\n\ntra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ là biên chế hành chính do Giám đốc Sở Y tế\r\n\nphân bổ trong tổng số biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.", + "id": 10302 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103020.json b/contexts/context_103020.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8af90eb65860610e99a864da074914953da8d12a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103020.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-16-2012-QD-UBND-ve-Quy-dinh-gia-nha-va-vat-kien-truc-xay-dung-tren-di-144616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2012-QD-UBND-ve-Quy-dinh-gia-nha-va-vat-kien-truc-xay-dung-tren-di-144616", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ÐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 16/2012/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Tháp, ngày 12 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số\r\n\n15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban\r\n\nhành Quy định về giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ sung một số điều của Quy định giá chuẩn\r\n\nnhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ- UBND.\n\nGiao Giám đốc Sở Xây dựng, Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thị, thành phố, xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các\r\n\nđơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP (I, II);\r\n\n - Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh;\r\n\n - LĐVP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/KTN (Q).\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBẢNG GIÁ NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm\r\n\n2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nSử dụng bảng giá nhà và vật kiến\r\n\ntrúc trong các trường hợp sau:\n\n1. Xác định giá bán nhà thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước.\n\n2. Xác định giá trị nhà để bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích\r\n\nlợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.\n\n3. Làm căn cứ để tính các loại\r\n\nthuế, lệ phí về nhà theo quy định của pháp luật.\n\n4. Định giá tài sản cố định.\n\n5. Làm căn cứ để quản lý hoạt động\r\n\nmua bán kinh doanh nhà.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Quy định này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến các hoạt động quy định tại\r\n\nĐiều 1 của Quy định này trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Đối với loại nhà và vật kiến\r\n\ntrúc khi áp dụng theo Quy định này nhưng thấp hơn giá trị đầu tư thực tế, được\r\n\nchủ sở hữu chứng minh bằng văn bản xác định giá trị tài sản được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt thì áp dụng theo giá trị đầu tư thực tế được xác định.\n\n3. Đối với loại nhà và vật kiến\r\n\ntrúc không có trong quy định tại “Bảng giá nhà và vật kiến trúc” thì căn cứ vào\r\n\nthực tế xây dựng để lập dự toán và tính toán đơn giá.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Nhà trong phạm vi quy định\r\n\nnày bao gồm: nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, nhà vệ sinh độc lập, nhà tạm dưới\r\n\ncấp IV.\n\n2. Nhà ở liên kế: Loại nhà ở\r\n\nriêng, gồm các căn hộ được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm\r\n\nliền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều dài của nhà, cùng sử\r\n\ndụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.\n\n3. Nhà ở riêng biệt: loại nhà ở\r\n\nđược xây dựng độc lập có hoặc không có sân vườn, tường rào và có lối ra vào\r\n\nriêng biệt. Có đầy đủ hoặc không đầy đủ các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung,\r\n\năn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Giải pháp kiến trúc, mỹ\r\n\nthuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng trung bình.\n\n4. Biệt thự: loại nhà ở riêng biệt\r\n\ncó sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào\r\n\nriêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt\r\n\nchung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Mỗi tầng ít nhất có\r\n\n02 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật, vệ sinh có chất\r\n\nlượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn\r\n\nthiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao.\n\nĐiều 4. Đơn\r\n\nvị áp dụng, phương pháp xác định\n\n1. Đơn vị áp dụng\n\na) Đối với nhà: Đơn vị áp dụng\r\n\nlà m2 sàn (bằng tổng diện tích tầng trệt và các tầng lầu) của ngôi nhà. Nếu cộng\r\n\nthêm hoặc trừ đi do có một số đặc điểm khác đối với từng loại nhà cũng sử dụng\r\n\nđơn vị tính là m2 sàn.\n\nRiêng đối với nhà trệt có gác lững\r\n\nbằng gỗ nêu tại Điểm c Khoản 4 Điều 5 Quy định này đơn vị áp dụng là m2 thực tế\r\n\ncủa gác lững.\n\nb) Đối với vật kiến trúc: Áp dụng\r\n\nđơn vị tính diện tích (m2) hoặc thể tích (m3).\n\n2. Phương pháp xác định\n\na) Đối với nhà: Diện tích sàn của\r\n\nmột ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà. Diện tích sàn của\r\n\nmỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi\r\n\ntầng; các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường.\n\nb) Đối với vật kiến trúc: Theo\r\n\nkích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích hoặc\r\n\nthể tích xây dựng theo quy định của bảng giá nêu tại Điều 9 Quy định này.\n\nc) Bảng giá tại Chương II Quy định\r\n\nnày là chi phí xây dựng có thuế giá trị gia tăng (VAT) bao gồm cả hệ thống cấp\r\n\nthoát nước, cấp điện trong nhà.\n\nChương II\n\nBẢNG GIÁ NHÀ VÀ VẬT KIẾN\r\n\nTRÚC\n\nĐiều 5. Bảng\r\n\ngiá nhà ở\n\n1. Nhà ở liên kế\n\na) Nhà một tầng (trệt)\n\n- Nhà có kết cấu móng gạch; cột,\r\n\ntường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch\r\n\nbông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III, tường quét vôi, trần\r\n\nván ép thường.\n\n+ Mái\r\n\nFibrociment:\r\n\n1.977.920\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n1.998.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng vuông:\r\n\n2.041.760\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n2.048.480\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có các đặc điểm sau đây\r\n\nthì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Nền láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n66.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n58.240\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n41.440\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n34.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n10.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng thêm\r\n\n75.040\r\n\nđ/m²\n\n+ Ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n48.160\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n49.280\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch\r\n\nquét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép\r\n\nthường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III:\n\n+ Mái\r\n\nFibrociment:\r\n\n2.265.760\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n2.247.840\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\nvuông:\r\n\n2.356.480\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n2.376.640\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái bê tông cốt\r\n\nthép:\r\n\n2.468.480\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Nền láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n66.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n58.240\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n41.440\r\n\nđ/m²\n\n+ Không ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n34.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n10.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n75.040\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n75.040\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n48.160\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n51.520\r\n\nđ/m²\n\nb) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu)\r\n\n- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây\r\n\ngạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần\r\n\nván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III:\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n2.775.360\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\nvuông:\r\n\n2.806.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n2.843.680\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái bê tông cốt\r\n\nthép:\r\n\n3.030.720\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncông thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Không ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n30.240\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n28.000\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền, sàn láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n62.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n54.880\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n8.960\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần ván ép\r\n\nfoocmica:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n11.200\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n20.160\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n64.960\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n61.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n45.920\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\nc) Nhà từ ba đến năm tầng\n\n- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây\r\n\ngạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần\r\n\nván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III:\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n2.896.320\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\nvuông:\r\n\n2.912.000\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n2.966.880\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái bê tông cốt\r\n\nthép:\r\n\n3.139.360\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Không ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ đi\r\n\n22.400\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền, sàn láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n61.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n52.640\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n11.200\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần ván ép\r\n\nfoocmica:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n6.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n13.440\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n42.560\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n54.880\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa nhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n15.680\r\n\nđ/m²\n\nd) Đối với nhà ở liên kế có 1\r\n\nvách chung giảm 3,5% so với bảng giá quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều\r\n\nnày; có 2 vách chung giảm 7% so với bảng giá quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\n2. Nhà ở riêng biệt\n\na) Nhà một tầng (trệt)\n\n- Nhà có kết cấu móng gạch; cột,\r\n\ntường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch\r\n\nbông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III, tường quét vôi, trần\r\n\nván ép thường.\n\n+ Mái\r\n\nFibrociment:\r\n\n2.275.840\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n2.299.360\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\nvuông:\r\n\n2.346.400\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n2.355.360\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Nền láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n66.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n56.000\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n41.440\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n34.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n10.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n75.040\r\n\nđ/m²\n\n+ Ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n48.160\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng thêm\r\n\n49.280\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch\r\n\nquét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép\r\n\nthường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III:\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n2.679.040\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\nvuông:\r\n\n2.719.360\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n2.721.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái bê tông cốt\r\n\nthép:\r\n\n2.901.920\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Nền láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n66.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n56.000\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n41.440\r\n\nđ/m²\n\n+ Không ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n34.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n10.080\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung nhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n75.040\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ đi\r\n\n48.160\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n48.160\r\n\nđ/m²\n\nb) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu)\n\n- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây\r\n\ngạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần\r\n\nván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III:\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n3.054.240\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\nvuông:\r\n\n3.080.000\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n3.113.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái bê tông cốt\r\n\nthép:\r\n\n4.353.440\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Không ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n30.240\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n28.000\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền, sàn láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n62.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n54.880\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n8.960\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần ván ép\r\n\nfoocmica:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n11.200\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n20.160\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n64.960\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n60.480\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n45.920\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\nc) Nhà từ ba đến năm tầng:\n\n- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây\r\n\ngạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần\r\n\nván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III:\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\ntròn:\r\n\n3.181.920\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái tôn sóng\r\n\nvuông:\r\n\n3.200.960\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái ngói địa\r\n\nphương:\r\n\n3.225.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Mái bê tông cốt\r\n\nthép:\r\n\n3.430.560\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Không ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n23.520\r\n\nđ/m²\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n22.400\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền, sàn láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n59.360\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n52.640\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n11.200\r\n\nđ/m²\n\n+ Lát gạch ceramic Việt\r\n\nNam:\r\n\ncộng thêm\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần ván ép\r\n\nfoocmica:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n6.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n13.440\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần thạch cao hoặc\r\n\nEron:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n42.560\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường sơn nước:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n54.880\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n33.600\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n16.800\r\n\nđ/m²\n\n3. Biệt thự\n\nNhà 1 đến 3 tầng có kết cấu:\r\n\nmóng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt\r\n\nthép; tường xây gạch sơn nước; nền lát gạch ceramic; trần thạch cao (hoặc\r\n\nEron); cầu thang lát đá hoa cương; mặt tiền có ốp gạch trang trí; xà gồ gỗ (hoặc\r\n\nthép); cửa gỗ nhóm III.\n\n- Mái tôn màu (tôn giả\r\n\nngói):\r\n\n4.495.680\r\n\nđ/m²\n\n- Mái lợp ngói Biên\r\n\nHòa\r\n\n4.827.200\r\n\nđ/m²\n\n- Mái bê tông cốt\r\n\nthép:\r\n\n5.025.440\r\n\nđ/m²\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:\n\n+ Không ốp gạch trang\r\n\ntrí:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n60.480\r\n\nđ/m²\n\n+ Không sơn nước:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n54.880\r\n\nđ/m²\n\n+ Trần tấm nhựa khung\r\n\nnhôm:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n54.880\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa sắt:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n98.560\r\n\nđ/m²\n\n+ Cửa\r\n\nnhôm:\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n50.400\r\n\nđ/m²\n\n4. Đối với nhà có các đặc điểm\r\n\nkhác\n\na) Đối với nhà có nhiều loại cửa:\r\n\ncửa gỗ nhóm III, cửa nhôm, cửa sắt nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện\r\n\ntích cửa thì chọn loại cửa đó để tính bảng giá chuẩn nhà ở quy định tại Khoản\r\n\n1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.\n\nb) Đối với nhà có ốp trang trí mặt\r\n\ntiền và kệ bếp bằng đá hoa cương thì tính giá như tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản\r\n\n3 Điều này cộng phần ốp đá hoa cương (phần ốp đá hoa cương tính theo diện tích ốp\r\n\nlát nhân với đơn giá vật liệu tại thời điểm).\n\nc) Đối với nhà trệt có gác lững\r\n\nbằng gỗ: Sử dụng bảng giá như nhà trệt liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như\r\n\nquy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này. Phần gác lững bằng gỗ\r\n\nnhóm III cộng thêm 417.760 đ/m² gác lững.\n\nd) Đối với nhà một trệt một lầu\r\n\nnhưng sàn bằng gỗ: Sử dụng bảng giá như nhà hai tầng liên kế hoặc riêng biệt có\r\n\nkết cấu như quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này. Phần sàn\r\n\nBTCT thay bằng dầm sàn gỗ nhóm III trừ đi 209.440 đ/m² sàn.\n\nđ) Đối với nhà một trệt, một lầu\r\n\nkhung, sàn, vách, xà gồ bằng gỗ nhóm III nền lát gạch tàu có xây bó nền:\n\n- Mái tôn tráng kẽm:\r\n\n2.596.000\r\n\nđ/m²\n\n- Mái\r\n\nFibrôciment:\r\n\n2.605.500\r\n\nđ/m²\n\n- Mái\r\n\nngói:\r\n\n2.582.000\r\n\nđ/m²\n\n- Một số đặc điểm\r\n\nkhác:\r\n\n+ Nền gạch\r\n\nbông\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n28.000\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền gạch ceramic Trung Quốc\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n33.040\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền gạch ceramic Việt\r\n\nNam\r\n\ncộng\r\n\nthêm\r\n\n45.360\r\n\nđ/m²\n\nĐiều 6. Nhà\r\n\nvệ sinh độc lập\n\n1. Nhà vệ sinh kiên cố\n\nMóng, cột, dầm bê tông cốt thép,\r\n\nnền lát gạch ceramic; tường xây gạch sơn nước, tường trong ốp gạch, trần tấm nhựa,\r\n\nmái tôn sóng vuông, cửa nhựa, có hầm tự hoại: 4.445.280 đ/m².\n\n- Nhà có đặc điểm sau đây thì được\r\n\ncộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào giá chuẩn trên:\n\n+ Không có trần:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n74.440\r\n\nđ/m²\n\n+ Không ốp gạch:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n327.008\r\n\nđ/m²\n\n+ Tường quét\r\n\nvôi:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n49.280\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền láng xi\r\n\nmăng:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n100.800\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch\r\n\ntàu:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n90.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Nền lát gạch bông địa\r\n\nphương:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n34.720\r\n\nđ/m²\n\n+ Móng gạch, cột gạch:\r\n\ntrừ\r\n\nđi\r\n\n372.960\r\n\nđ/m²\n\n2. Nhà vệ sinh tạm\n\nNền láng xi măng; cột gỗ tạm,\r\n\nvách tôn, không trần mái tôn, xà gồ gỗ tạp, cửa gỗ tạp (hoặc tôn), có hầm tự hoại:\r\n\n1.635.200 đ/m².\n\nĐiều 7. Nhà\r\n\nkho, xưởng sản xuất\n\nNhà 01 tầng, móng bê tông cốt\r\n\nthép có gia cố cừ tràm; nền bê tông cốt thép; tường quét vôi; xà gồ thép hình\r\n\n(hoặc gỗ nhóm III); mái lợp tôn sóng vuông.\n\n1. Loại 1\n\nNhà 16m, không có cần trục:\r\n\ntầng khẩu độ 12m, cao \n\na) Tường gạch, cột gạch, kèo gỗ\r\n\nnhóm\r\n\nIII\r\n\n1.038.240\r\n\nđ/m²\n\nb) Tường gạch, cột gạch, kèo\r\n\nthép\r\n\n1.114.400\r\n\nđ/m2\n\nc) Tường gạch, cột BTCT, kèo\r\n\nthép:\r\n\n1.545.600\r\n\nđ/m²\n\nd) Tường gạch, cột BTCT, kèo\r\n\nBTCT:\r\n\n1.596.000\r\n\nđ/m²\n\nđ) Tường gạch, cột thép, kèo thép:\r\n\n1.393.280\r\n\nđ/m²\n\ne) Tường gạch, cột thép, kèo gỗ\r\n\nnhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.114.400\r\n\nđ/m²\n\n2. Loại 2\n\nNhà 19m, không có cần trục\r\n\ntầng khẩu độ 15m, cao \n\na) Cột BTCT, kèo thép, tường gạch:\r\n\n2.063.040\r\n\nđ/m²\n\nb) Cột kèo BTCT, tường gạch:\r\n\n3.270.400\r\n\nđ/m²\n\nc) Cột kèo thép, tường gạch:\r\n\n1.910.720\r\n\nđ/m²\n\n3. Các nhà kho, xưởng sản xuất\r\n\nloại 1 và loại 2 có kết cấu xây tường lửng,\n\ntrên đóng vách tôn thì giảm 10%\r\n\nđơn giá.\n\nĐiều 8. Nhà\r\n\ntạm dưới cấp IV\n\n1. Nhà hoàn chỉnh\n\na) Loại nhà nền đất, vách lá,\r\n\nkhung và cột là tre, bạch đàn, tràm:\n\n- Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch\r\n\nđàn\r\n\n218.400\r\n\nđ/m²\n\n- Mái tôn kẽm, đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n380.800\r\n\nđ/m²\n\n- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp\r\n\n(tre, tràm, bạch\r\n\nđàn):\r\n\n286.720\r\n\nđ/m²\n\n- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ\r\n\nnhóm\r\n\nIII:\r\n\n395.360\r\n\nđ/m²\n\n- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ tạp\r\n\n(tre, tràm, bạch đàn):\r\n\n\r\n\n301.280\r\n\nđ/m²\n\nb) Loại nhà nền láng xi măng,\r\n\nkhung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông), vách ván tạp:\n\n- Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch\r\n\nđàn\r\n\n481.600 đ/m²\n\n- Mái tôn kẽm, đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n645.120 đ/m²\n\n- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp\r\n\n(tre, tràm, bạch\r\n\nđàn):\r\n\n551.040 đ/m²\n\n- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ\r\n\nnhóm\r\n\nIII:\r\n\n659.680 đ/m²\n\n- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ tạp\r\n\n(tre, tràm, bạch đàn): 565.600 đ/m²\n\nc) Loại nhà nền lát gạch tàu,\r\n\nkhung gỗ, vách gỗ nhóm III:\n\n- Mái lá đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.163.680\r\n\nđ/m²\n\n- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.233.120\r\n\nđ/m²\n\n- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ\r\n\nnhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.247.680\r\n\nđ/m²\n\n- Mái ngói đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.422.400\r\n\nđ/m²\n\nd) Loại nhà nền lát gạch bông,\r\n\nkhung gỗ nhóm III, vách tôn tráng kẽm:\n\n- Mái lá đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.015.840\r\n\nđ/m²\n\n- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.074.080\r\n\nđ/m²\n\n- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ\r\n\nnhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.089.760\r\n\nđ/m²\n\n- Mái ngói đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n1.264.480\r\n\nđ/m²\n\nđ) Đơn giá trên được xác định\r\n\ncho nhà ở đã xây dựng hoàn chỉnh và đủ kích thước về vách; trường hợp nền láng\r\n\nxi măng, lát gạch tàu, lát gạch bông có xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ cộng\r\n\nthêm 71.680 đ/m2.\n\ne) Đối với nhà tạm có cột bê\r\n\ntông cốt thép thì tính bảng giá quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này\r\n\n(phần cột bê tông cốt thép được tính tương đương cột gỗ nhóm III).\n\ng) Đối với nhà tạm có cột xây bằng\r\n\ngạch thì tính bảng giá quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này (phần cột\r\n\nxây bằng gạch được tính tương đương cột gỗ tạp hoặc cột gỗ tạp xẻ vuông).\n\n2. Đơn giá tính cho 1m² các loại\r\n\ncông tác\n\na) Nền, sàn gỗ: (tính cho 1 m2 nền,\r\n\nsàn)\n\n- Nền đất:\r\n\n8.960\r\n\nđ/m²\n\n- Nền láng xi\r\n\nmăng:\r\n\n72.800\r\n\nđ/m²\n\n- Nền gạch\r\n\ntàu:\r\n\n73.920\r\n\nđ/m²\n\n- Nền gạch\r\n\nbông:\r\n\n169.120\r\n\nđ/m²\n\n- Xây bó nền gạch ống câu gạch\r\n\nthẻ:\r\n\n52.640\r\n\nđ/m²\n\n- Sàn tre, gỗ tạp:\r\n\n88.480\r\n\nđ/m²\n\n- Sàn gỗ nhóm III, trụ\r\n\nđá:\r\n\n471.520\r\n\nđ/m²\n\n- Sàn gỗ tạp, trụ\r\n\nđá:\r\n\n285.600\r\n\nđ/m²\n\nb) Khung cột: (tính cho 1 m2 nền,\r\n\nsàn)\r\n\n- Khung tre, tràm, bạch\r\n\nđàn:\r\n\n39.200\r\n\nđ/m²\n\n- Khung gỗ tạp (gỗ xẻ\r\n\nvuông):\r\n\n144.480\r\n\nđ/m²\n\n- Khung gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n366.240\r\n\nđ/m²\n\nc) Mái: tính cho 1 m2 mái.\n\n- Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch\r\n\nđàn\r\n\n53.760\r\n\nđ/m²\n\n- Mái lá đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n147.840\r\n\nđ/m²\n\n- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n216.160\r\n\nđ/m²\n\n- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp\r\n\n(tre, tràm, bạch\r\n\nđàn):\r\n\n121.296\r\n\nđ/m²\n\n- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ\r\n\nnhóm\r\n\nIII:\r\n\n231.840\r\n\nđ/m²\n\n- Mái Fibrociment đòn tay gỗ tạp\r\n\n(tre, tràm, bạch\r\n\nđàn):\r\n\n131.712\r\n\nđ/m²\n\n- Mái ngói đòn tay gỗ nhóm\r\n\nIII:\r\n\n405.440\r\n\nđ/m²\n\nd) Vách: tính cho 1m²\r\n\nvách:\r\n\n- Vách\r\n\nlá:\r\n\n39.200\r\n\nđ/m²\n\n- Vách ván tạp:\r\n\n71.680\r\n\nđ/m²\n\n- Vách tôn kẽm:\r\n\n106.400\r\n\nđ/m²\n\n- Vách gỗ nhóm\r\n\nIII\r\n\n191.520\r\n\nđ/m²\n\nĐiều 9. Đơn\r\n\ngiá vật kiến trúc\n\n1. Tường xây các loại\n\na) Tường xây gạch ống dày 100\r\n\nkhông tô,\r\n\ntrát:\r\n\n70.560\r\n\nđ/m²\n\nb) Tường xây gạch ống dày 100\r\n\ntrát một mặt:\r\n\n105.280\r\n\nđ/m²\n\nc) Tường xây gạch ống dày 100\r\n\ntrát hai mặt:\r\n\n140.000\r\n\nđ/m²\n\nd) Tường xây gạch ống dày 200\r\n\nkhông tô,\r\n\ntrát:\r\n\n132.160\r\n\nđ/m²\n\ne) Tường xây gạch ống dày 200\r\n\ntrát một mặt:\r\n\n169.120\r\n\nđ/m²\n\nf) Tường xây gạch ống dày 200\r\n\ntrát hai mặt:\r\n\n206.080\r\n\nđ/m²\n\ng) Tường xây gạch thẻ trát một mặt:\r\n\n1.109.920\r\n\nđ/m3\n\n2. Trát tường\n\na) Trát 01 mặt tường vữa xi\r\n\nmăng:\r\n\n33.000\r\n\nđ/m2\n\nb) Trát 02 mặt tường vữa xi\r\n\nmăng:\r\n\n66.000\r\n\nđ/m2\n\n3. Hàng rào\n\na) Hàng rào song sắt: móng - cột\r\n\n- kiềng - giằng bằng BTCT, tường xây lửng trên lắp dựng song sắt tròn:\r\n\n1.085.280 đ/m²\n\nb) Hàng rào lưới B40: móng - cột\r\n\n- kiềng - giằng bằng bê tông cốt thép, tường xây lửng trên lắp dựng lưới B40\r\n\nkhung thép hình: 996.800 đ/m²\n\nc) Hàng rào lưới B40, trụ\r\n\nđá:\r\n\n80.640\r\n\nđ/m²\n\nd) Hàng rào lưới B40, trụ\r\n\nBTCT:\r\n\n106.400\r\n\nđ/m²\n\n4. Tường ốp gạch, sân lát gạch\r\n\ncác loại\n\na) Tường ốp gạch\r\n\nceramic:\r\n\n200.480\r\n\nđ/m²\n\nb) Sân, nền lát đan BTCT đúc sẵn\r\n\ndày\r\n\n5cm:\r\n\n66.080\r\n\nđ/m²\n\nc) Sân, nền láng xi măng có đệm\r\n\nbê tông gạch vỡ:\r\n\n58.240\r\n\nđ/m²\n\nd) Sân, nền lát gạch tàu\r\n\n30x30:\r\n\n61.600\r\n\nđ/m²\n\nđ) Sân, nền lát gạch bông địa\r\n\nphương không bê tông lót:\r\n\n\r\n\n101.920\r\n\nđ/m²\n\ne. Sân, nền lát gạch ceramic\r\n\nkhông bê tông\r\n\nlót:\r\n\n135.520\r\n\nđ/m²\n\n5. Bê tông các loại\n\na) Bê tông lót đá\r\n\n4x6:\r\n\n833.280\r\n\nđ/m3\n\nb) Nền bệ máy:\n\n- Bê tông cốt thép đá\r\n\n1x2:\r\n\n2.124.640\r\n\nđ/m3\n\n- Bê tông không cốt thép đá\r\n\n1x2:\r\n\n1.617.280\r\n\nđ/m3\n\nc) Nền nhà:\n\n- Bê tông cốt thép đá\r\n\n1x2:\r\n\n1.831.200\r\n\nđ/m3\n\n- Bê tông không cốt thép đá\r\n\n1x2:\r\n\n1.321.600\r\n\nđ/m3\n\nd) Cột BTCT đá\r\n\n1x2\r\n\n4.708.480\r\n\nđ/m3\n\nđ) Dầm, giằng bê tông cốt thép\r\n\nđá\r\n\n1x2:\r\n\n4.841.760\r\n\nđ/m3\n\ne) Sàn, mái bê tông cốt thép đá\r\n\n1x2:\r\n\n3.982.720\r\n\nđ/m3\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10.\r\n\nGiao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham khảo chỉ số giá do Sở\r\n\nXây dựng công bố hàng năm trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh Bảng\r\n\ngiá nhà và vật kiến trúc xây dựng mới cho phù hợp.\n\nĐiều 11. Xử\r\n\nlý chuyển tiếp\n\n1. Không điều chỉnh theo Quy định\r\n\nnày đối với các phương án bồi thường, các hoạt động có liên quan đến giá nhà và\r\n\nvật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu\r\n\nlực. Các phương án bồi thường được phê duyệt sau ngày Quy định có hiệu lực thì\r\n\nphải điều chỉnh theo Quy định này.\n\n2. Đối với các hồ sơ để tính các\r\n\nloại thuế, lệ phí về nhà thì căn cứ vào biên nhận hồ sơ của cơ quan thẩm quyền,\r\n\nngày nhận hồ sơ trước ngày Quy địn h này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định\r\n\nsố 15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2011; nếu ngày nhận hồ sơ sau ngày Quy định này có hiệu lực\r\n\nthì áp dụng theo Quy định này./.", + "id": 103020 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103021.json b/contexts/context_103021.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92a3bebb63e7ae638ba08d09c479ca510e403a91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103021.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2017-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-44-2016-QD-UBND-quan-ly-cong-chuc-Tien-Giang-365545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2017-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-44-2016-QD-UBND-quan-ly-cong-chuc-Tien-Giang-365545", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2017/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI\r\n\nĐIỀU 27 CỦA QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG\r\n\nCHỨC TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 44/2016/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều\r\n\nvề tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Điều 27 của Quy\r\n\nđịnh thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ\r\n\nquan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n44/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang,\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 27. Tuyển dụng các trường hợp đặc\r\n\nbiệt\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 19\r\n\nNghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về\r\n\ntuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 10, Điều 11 Thông tư số\r\n\n13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi\r\n\ntiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số\r\n\n24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.”\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2017.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ; Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hưởng\n\n\n\n", + "id": 103021 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103022.json b/contexts/context_103022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03a047af98815024bcc00d6ddb05ad1b60cc3322 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1523-QD-UBND-2013-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-Dak-Lak-203501.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1523-QD-UBND-2013-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-Dak-Lak-203501", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1523/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 31 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ\r\n\nPHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010,\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n82/TTr-STP ngày 09 tháng 7 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 23 (hai mươi ba) thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.\n\nCách thức thực hiện các thủ tục hành chính này được quy định\r\n\nnhư phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Công bố thay thế 139 (một trăm ba mươi chín) thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp. Trong đó: 17 (mười bảy) thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009; 122\r\n\n(một trăm hai mươi hai) thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số\r\n\n1182/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh.\n\nCách thức thực hiện các thủ tục hành chính này được quy định\r\n\nnhư phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 3. Công bố bãi bỏ 14 (mười bốn) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Tư pháp. Trong đó: 01 (một) thủ tục hành chính được công bố tại\r\n\nQuyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 19/8/2009; 13 (mười ba) thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố tại Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh.\r\n\n(Chi tiết có danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ kèm theo).\n\nĐiều 4. Bãi bỏ Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của UBND\r\n\ntỉnh, về việc ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nTư pháp và quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh,\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Cục KSTTHC – Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Các phòng TH, NC thuộc VPUBND tỉnh;\r\n\n - TTCB, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (H – 30b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trọng Hải\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 103022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103023.json b/contexts/context_103023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f048f9d578e407e06473b5fd1f91db13fd14823f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-15-2016-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-cong-trinh-Ba-Ria-Vung-Tau-310947.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2016-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-cong-trinh-Ba-Ria-Vung-Tau-310", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2016/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 09 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh\r\n\nquan đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô\r\n\nthị;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\npháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng\r\n\nvà bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình\r\n\ntrạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 55/TTr-SXD ngày 25 tháng 03 năm 2016 về việc ban\r\n\nhành quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây\r\n\ndựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định một số nội dung về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và\r\n\ncác nội dung khác có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân trong nước và nước\r\n\nngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân liên quan đến công\r\n\ntác quản lý và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải\r\n\ntuân thủ quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép xây dựng:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho\r\n\ncác đơn vị cấp giấy phép xây dựng như sau:\n\na) Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng\r\n\nđối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, tín ngưỡng;\r\n\ncông trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng\r\n\nđược xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố\r\n\nchính trong đô thị được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; công\r\n\ntrình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công\r\n\ntrình nằm trên địa giới hành chính của 2 huyện trở lên; dự án có ít nhất một\r\n\n(01) hạng mục công trình từ cấp II trở lên; dự án có quy mô sử dụng đất trên 10\r\n\nha hoặc trên 5ha đối với dự án có ít nhất một mặt giáp biển.\n\nb) Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu cấp giấy phép xây dựng cho các công trình\r\n\nthuộc các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ công trình cấp đặc biệt).\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng\r\n\ntrong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn\r\n\nhóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại Khoản\r\n\n1 điều này.\n\n3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi\r\n\ngiấy phép xây dựng do mình cấp.\n\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định\r\n\nthì Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy\r\n\nphép xây dựng.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:\n\n- Tổ chức việc cấp, điều chỉnh, gia hạn,\r\n\ncấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng các công trình quy định tại Điểm 1.1 Khoản\r\n\n1 và Khoản 3 Điều 2 Quyết định này.\n\n- Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng tại các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Là đầu mối tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu.\n\n2. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu:\n\n- Tổ chức việc cấp, điều chỉnh, gia hạn,\r\n\ncấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng các công trình quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quyết định này.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo\r\n\ngiấy phép được cấp trong các Khu công nghiệp.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Xây dựng) tình hình cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trong\r\n\ncác Khu công nghiệp theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố:\n\n- Tổ chức việc cấp, điều chỉnh, gia hạn,\r\n\ncấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng và thu hồi giấy phép các công trình, nhà ở\r\n\nquy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Quyết định này.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\ncác trường hợp xây dựng các công trình không phép, sai phép trên địa bàn mình\r\n\nquản lý; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) xem xét, xử lý đối\r\n\nvới các trường hợp vượt thẩm quyền.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Xây dựng) về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng\r\n\ntrên địa bàn mình quản lý theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu.\n\n4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã\r\n\n(phường), thị trấn:\n\n- Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện\r\n\ntheo giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn quản lý.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo định kỳ 06 tháng,\r\n\n1 năm và khi có yêu cầu.\n\nĐiều 4. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp:\n\nTrong khi chờ Bộ Xây dựng ban hành\r\n\ncác biểu mẫu liên quan đến giấy phép xây dựng theo quy định Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, cho phép\r\n\nvận dụng các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của\r\n\nBộ Xây dựng.\n\nKhi Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng\r\n\ndẫn cấp giấy phép xây dựng theo quy định Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 và Nghị định\r\n\nsố 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, sẽ áp dụng thực hiện theo quy định\r\n\nmới.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về Quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội Vụ, Xây dựng, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã (phường), thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP; Website\r\n\n Chính phủ (b/c);\n\n- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra\r\n\n văn bản);\n\n- Bộ Xây dựng (b/c);\n\n- TTr TU, TTr\r\n\n HĐND tỉnh (b/c);\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Như Điều 6;\n\n- Sở Tư\r\n\n pháp\n\n- Báo BR-VT; Đài PT-TH tỉnh;\n\n- Trung tâm Công báo - Tin học;\n\n- Website của UBND tỉnh, Sở\r\n\n Xây dựng;\n\n- Lưu: VT,TH,TH5.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Tuấn Quốc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC TUYẾN, TRỤC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA SỞ XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của UBND tỉnh\r\n\nBR-VT về việc Quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nI. Thành phố Vũng\r\n\nTàu:\n\n1. Đường 51B;\n\n2. Đường 3/2;\n\n3. Đường 51B hướng biển;\n\n4. Đường Cầu\r\n\nCháy theo quy hoạch;\n\n5. Đường ven biển từ Sao Mai đến\r\n\nParadise (Trần Phú, Quang Trung, Hạ Long, Thùy Vân);\n\n6. Đường Lê Hồng Phong (toàn tuyến);\n\n7. Đường Nguyễn An Ninh (ngã 4 giếng\r\n\nnước - Thùy Vân);\n\n8. Đường Trần Hưng Đạo;\n\n9. Đường Trưng Trắc, Trưng Nhị;\n\n10. Đường Hoàng Hoa Thám - Nguyễn\r\n\nTrãi;\n\n11. Đường Ba Cu;\n\n12. Đường Phan Chu Trinh (phía Núi);\n\n13. Đường Nguyễn Văn Trỗi;\n\n14. Đường Nguyễn Thái Học;\n\n15. Đường Thi Sách;\n\n16. Đường ViBa;\n\n17. Đường Hải Đăng;\n\n18. Đường Thống Nhất (từ Trần Hưng Đạo\r\n\nđến Nguyễn An Ninh);\n\n19. Đường Nguyễn Hữu Cảnh.\n\nII. Thành phố Bà Rịa\n\n1. Quốc lộ 51;\n\n2. Quốc lộ 55 vành đai;\n\n3. Quốc lộ 55 hiện hữu trong đô thị;\n\n4. Đường Nguyễn Thanh Đằng và Đường\r\n\nHùng Vương (Đoạn từ QL 51 đến đường Cao tốc Biên Hòa-Vũng\r\n\nTàu);\n\n5. Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu;\n\n6. Đường Cách Mạng Tháng 8;\n\n7. Đường Nguyễn Tất Thành;\n\n8. Đường Phạm Văn Đồng;\n\n9. Đường Phạm Hùng;\n\n10. Đường Vành đai phía Nam;\n\n11. Nguyễn Tất Thành (đoạn từ đường\r\n\nTrường Chinh đến đường Hùng Vương).\n\nIII. Thị trấn Ngãi\r\n\nGiao\n\n1. Quốc lộ 56 trong đô thị (Đường\r\n\nHùng Vương);\n\n2. Đường Lê Hồng Phong;\n\n3. Đường Đường Trần Hưng Đạo.\n\nIV. Thị trấn Phước\r\n\nBửu\n\n1. Quốc lộ 55 trong đô thị;\n\n2. Đường 27/4.\n\nV. Đô thị mới Phú\r\n\nMỹ\n\n1. Quốc lộ 51 trong đô thị;\n\n2. Đường Chinfon;\n\n3. Đường 81;\n\n4. Đường 965 (Đường SaiGon Petro);\n\n5. Đường Mỹ Xuân - Ngãi Giao;\n\n6. Đường quy hoạch số 46;\n\n7. Đường 991B (đoạn Cảng Cái Mép đến\r\n\nđường quy hoạch cao tốc theo quy hoạch);\n\n8. Đường Liên Cảng.\n\nVI. Thị trấn Long\r\n\nĐiền\n\n1. Đường Võ Thị Sáu (Quốc lộ 55 hiện hữu trong đô thị);\n\n2. Quốc lộ 55 mới;\n\n3. Đường Nguyễn Văn Trỗi-Trần Xuân Độ\r\n\n(đường trục chính Bắc-Nam);\n\n4. Đường trung tâm thương mại (Tỉnh lộ\r\n\n44 A cũ);\n\n5. Tỉnh lộ 44 A giai đoạn 2 (đường từ\r\n\nLò Vôi đến Đèo Nước Ngọt).\n\nVII. Thị trấn Long\r\n\nHải\n\n1. Đường trung tâm thị trấn Long Hải\r\n\n(đường trục chính);\n\n2. Đường quy hoạch số 4.\n\nVIII. Thị trấn Phước Hải\n\n1. Tỉnh lộ 44 (đoạn nằm trong khu vực\r\n\ncó ý nghĩa quan trọng)\n\nIX. Thị trấn Đất Đỏ\n\n1. Quốc lộ 55 hiện\r\n\nhữu trong đô thị;\n\n2. Tỉnh lộ 52 trong đô thị.\n\nX. Huyện Côn Đảo\n\n1. Đường Nguyễn Huệ;\n\n2. Đường Lê Hồng Phong;\n\n3. Đường Tôn Đức Thắng;\n\n4. Đường đi Bến Đầm;\n\n5. Đường Nguyễn Đức Thuận;\n\n6. Đường Cỏ Ống.\n\nGhi chú:\r\n\nQuy định này chỉ áp dụng với lô đất có một mặt giáp các\r\n\ntuyến, trục đường phố chính trong các đô thị nêu trên.", + "id": 103023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103024.json b/contexts/context_103024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9063dc6cad2a01e4d4050e47fd7e0d3978b1dcc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-08-2015-QD-UBND-quan-ly-dau-tu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-su-dung-ngan-sach-Ca-Mau-281716.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2015-QD-UBND-quan-ly-dau-tu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-su-dung-ngan-sach-Ca-Mau-2817", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 08/2015/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 17\r\n\n tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\r\n\nSỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2012/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử\r\n\ndụng vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu\r\n\nthầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về lập\r\n\nđề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử\r\n\ndụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 06/TTr-STTTT ngày 12/3/2015 và Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh số 47/BC-STP ngày 05/3/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n30/2012/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 4:\n\n“2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Trường\r\n\nhợp dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư làm chủ đầu tư thì đầu mối thẩm định kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu là Sở Thông tin và Truyền thông); Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ncác huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\nđối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau”.\n\n2. Bổ sung Khoản 3, Điều 4:\n\n“Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\nquyết định đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin nào thì tổ chức thẩm định,\r\n\nphê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án đó”.\n\n3. Sửa đổi Khoản 3, Điều 4 thành Khoản\r\n\n4 Điều 4.\n\n4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 17\r\n\nnhư sau:\n\n“2. Nguyên tắc, nội dung, phương pháp\r\n\nlập đề cương và dự toán chi tiết thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều\r\n\n6 Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nQuy định về việc lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải\r\n\nlập dự án. Ngoài nội dung được quy định tại Điều 5 Thông tư số\r\n\n21/2010/TT-BTTTT, đề cương và dự toán chi tiết phải có kế hoạch chọn lựa nhà thầu”.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (vic);\r\n\n - UBND các huyện, TP.Cà Mau (vic);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Trung tâm CB-TH;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Chuyên viên các khối (vic);\r\n\n - Phòng VH-XH (T); XD (H);\r\n\n - Lưu: VT. Tr 25/4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thân Đức Hưởng\n\n", + "id": 103024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103025.json b/contexts/context_103025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54d4e933e21f8df4ab10384ad6f44ed70b92a359 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-141-2013-NQ-HDND-thong-qua-Quy-dinh-gia-dat-Dong-Thap-2014-217886.aspx", + "name": "Nghi-quyet-141-2013-NQ-HDND-thong-qua-Quy-dinh-gia-dat-Dong-Thap-2014-217886", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 141/2013/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp, ngày 05 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp về việc thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống\r\n\nnhất quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2014, áp dụng từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2014 (có bảng giá các loại đất kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh giá bảng giá đất cho\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế thì Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận với Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh khóa VIII, kỳ họp\r\n\nthứ 7\n\nthông\r\n\nqua ngày 05 tháng 12 năm 2013\r\n\nvà có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - UBTVQH, VPCP (I, II);\r\n\n - Bộ Tài nguyên - Môi trường;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (BTP);\r\n\n - Ban chỉ đạo Tây nam bộ;\r\n\n - TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND. UBND các huyện, thị, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Vĩnh Tân\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 1\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 141/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Tháp năm 2014)\n\n1. Áp dụng trên địa bàn thành phố Cao\r\n\nLãnh\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\nKhu vực II\n\n70.000\n\n60.000\n\n55.000\n\n- Khu vực I: gồm: phường 1, phường 2,\r\n\nphường 4, Phường Mỹ Phú.\n\n- Khu vực II gồm: phường 3, phường 6,\r\n\nphường 11, phường Hòa Thuận; và các xã: Mỹ Tân, Tân Thuận Tây, Hoà An, Tịnh Thới,\r\n\nMỹ Trà, Mỹ Ngãi, Tân Thuận Đông.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n120.000\n\n100.000\n\n80.000\n\nKhu vực II\n\n85.000\n\n70.000\n\n60.000\n\n- Khu vực I: gồm: phường 1, phường 2,\r\n\nphường 4, Phường Mỹ Phú.\n\n- Khu vực II gồm: phường 3, phường 6,\r\n\nphường 11, phường Hòa Thuận; và các xã: Mỹ Tân, Tân Thuận Tây, Hoà An, Tịnh Thới,\r\n\nMỹ Trà, Mỹ Ngãi, Tân Thuận Đông.\n\n2. Áp dụng trên địa bàn thành phố Sa\r\n\nĐéc\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất \n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\nKhu vực II\n\n70.000\n\n60.000\n\n55.000\n\n- Khu vực I: gồm: phường 1, phường 2,\r\n\nphường 3, phường 4, phường An Hòa, phường Tân Quy Đông.\n\n- Khu vực II: các xã còn lại.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n120.000\n\n100.000\n\n80.000\n\nKhu vực II\n\n85.000\n\n70.000\n\n60.000\n\n- Khu vực I: gồm: phường 1, phường 2,\r\n\nphường 3, phường 4, phường An Hòa, phường Tân Quy Đông.\n\n- Khu vực II: các xã còn lại.\n\n3. Áp dụng trên địa bàn thị xã Hồng Ngự\r\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n80.000\n\n70.000\n\n60.000\n\nKhu vực II\n\n70.000\n\n50.000\n\n45.000\n\n- Khu vực I: gồm: phường An Lạc, An Thạnh,\r\n\nAn Lộc, xã An Bình A.\n\n- Khu vực II: các xã: Tân Hội, Bình Thạnh,\r\n\nAn Bình B.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n90.000\n\n85.000\n\n70.000\n\nKhu vực II\n\n80.000\n\n70.000\n\n55.000\n\n- Khu vực I: các xã phường: An Lạc, An\r\n\nThạnh, An Lộc, xã An Bình A.\n\n- Khu vực II: các xã: Tân Hội, Bình Thạnh,\r\n\nAn Bình B.\n\n4. Áp dụng trên địa bàn huyện Hồng Ngự\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n60.000\n\n55.000\n\n50.000\n\nKhu vực II\n\n55.000\n\n50.000\n\n45.000\n\n- Khu vực I: các xã: Thường Phước I,\r\n\nThường Phước II, Thường Thới Tiền, Thường Lạc, Long Khánh A, Long Khánh B, Phú\r\n\nThuận A, Phú Thuận B, Long Thuận.\n\n- Khu vực II: gồm các xã: Thường Thới\r\n\nHậu A, Thường Thới Hậu B.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n65.000\n\n60.000\n\n55.000\n\nKhu vực II\n\n60.000\n\n55.000\n\n50.000\n\n- Khu vực I: các xã: Thường Phước I,\r\n\nThường Phước II, Thường Thới Tiền, Thường Lạc, Long Khánh A, Long Khánh B, Phú\r\n\nThuận A, Phú Thuận B, Long Thuận;\n\n- Khu vực II: gồm các xã: Thường Thới\r\n\nHậu A, Thường Thới Hậu B. \n\n5. Áp dụng trên địa bàn huyện Tân Hồng\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n60.000\n\n55.000\n\n50.000\n\nKhu vực II\n\n45.000\n\n40.000\n\n35.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Sa Rài.\n\n- Khu vực II: các xã: Tân Thành A, Tân\r\n\nThành B, Thông Bình, Tân Phước, An Phước, Tân Hộ Cơ, Tân Công Chí, Bình Phú.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n65.000\n\n60.000\n\n55.000\n\nKhu vực II\n\n50.000\n\n45.000\n\n40.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Sa Rài.\n\n- Khu vực II: các xã: Tân Thành A, Tân\r\n\nThành B, Thông Bình, Tân Phước, An Phước, Tân Hộ Cơ, Tân Công Chí, Bình Phú.\n\n6. Áp dụng trên địa bàn huyện Thanh\r\n\nBình\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n60.000\n\n55.000\n\n50.000\n\nKhu vực II\n\n45.000\n\n40.000\n\n35.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Thanh Bình, xã\r\n\nTân Long, xã Tân Huề, xã Tân Hòa, xã Tân Qưới, xã Tân Bình, xã Tân Thạnh, xã An\r\n\nPhong, xã Bình Thành.\n\n- Khu vực II: xã Tân Mỹ, xã Tân Phú,\r\n\nxã Bình Tấn, xã Phú Lợi.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n90.000\n\n80.000\n\n70.000\n\nKhu vực II\n\n60.000\n\n55.000\n\n50.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Thanh Bình, xã\r\n\nTân Long, xã Tân Huề, xã Tân Hòa, xã Tân Qưới, xã Tân Bình, xã Tân Thạnh, xã An\r\n\nPhong, xã Bình Thành.\n\n- Khu vực II: xã Tân Mỹ, xã Tân Phú,\r\n\nxã Bình Tấn, xã Phú Lợi. \n\n7. Áp dụng trên địa bàn huyện Tam Nông\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n60.000\n\n55.000\n\n50.000\n\nKhu vực II\n\n45.000\n\n40.000\n\n35.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Tràm Chim và các\r\n\nxã: An Hòa, An Long, Phú Ninh.\n\n- Khu vực II: áp dụng cho các xã còn lại.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n90.000\n\n80.000\n\n70.000\n\nKhu vực II\n\n60.000\n\n55.000\n\n50.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Tràm Chim và các\r\n\nxã: An Hòa, An Long, Phú Ninh.\n\n- Khu vực II: áp dụng cho các xã còn lại.\n\n8. Áp dụng trên địa bàn huyện Tháp Mười\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n55.000\n\n50.000\n\n45.000\n\nKhu vực II\n\n45.000\n\n40.000\n\n35.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Mỹ An; Mỹ Đông;\r\n\nMỹ Quý; Láng Biển; Phú Điền; Thanh Mỹ; Đốc Binh Kiều; Mỹ An; Tân Kiều, Mỹ Hoà.\n\n- Khu vực II: các xã: Trường Xuân;\r\n\nHưng Thạnh; Thạnh Lợi.\n\nRiêng đối với đất rừng\r\n\nsản xuất:\n\n- Vị trí 3 Khu vực II: 25.000đ/m2.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n65.000\n\n60.000\n\n55.000\n\nKhu vực II\n\n50.000\n\n45.000\n\n40.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Mỹ An; Mỹ Đông;\r\n\nMỹ Quý; Láng Biển; Phú Điền; Thanh Mỹ; Đốc Binh Kiều; Mỹ An; Tân Kiều, Mỹ Hoà.\n\n- Khu vực II: các xã: Trường Xuân;\r\n\nHưng Thạnh; Thạnh Lợi.\n\n9. Áp dụng trên địa bàn huyện Cao Lãnh\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất \n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n55.000\n\n50.000\n\n45.000\n\nKhu vực II\n\n45.000\n\n40.000\n\n35.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Mỹ Thọ và các\r\n\nxã: An Bình, Mỹ Hiệp, Bình Thạnh, Mỹ Long, Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung, Mỹ Hội,\r\n\nMỹ Xương, Mỹ Thọ, Tân Hội Trung, Phương Trà, Nhị Mỹ, 03 xã (bờ Nam kênh Nguyễn\r\n\nVăn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.\n\n- Khu vực II: các xã: Phương Thịnh,\r\n\nGáo Giồng, 03 xã (bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n70.000\n\n65.000\n\n55.000\n\nKhu vực II\n\n55.000\n\n50.000\n\n45.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Mỹ Thọ và các\r\n\nxã: An Bình, Mỹ Hiệp, Bình Thạnh, Mỹ Long, Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung, Mỹ Hội,\r\n\nMỹ Xương, Mỹ Thọ, Tân Hội Trung, Phương Trà, Nhị Mỹ, 03 xã (bờ Nam kênh Nguyễn\r\n\nVăn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.\n\n- Khu vực II: các xã: Phương Thịnh,\r\n\nGáo Giồng, 03 xã (bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.\n\n10. Áp dụng trên địa bàn huyện Lấp Vò\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n70.000\n\n65.000\n\n55.000\n\nKhu vực II\n\n55.000\n\n50.000\n\n45.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Lấp Vò, các xã:\r\n\nBình Thành, Định An, Định Yên, Vĩnh Thạnh, Long Hưng B, Mỹ An Hưng B, Tân Mỹ,\r\n\nTân Khánh Trung, Bình Thạnh Trung, Mỹ An Hưng A, Hội An Đông.\n\n- Khu vực II: áp dụng cho xã: Long\r\n\nHưng A.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n90.000\n\n80.000\n\n70.000\n\nKhu vực II\n\n80.000\n\n70.000\n\n65.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Lấp Vò, các xã:\r\n\nBình Thành, Định An, Định Yên, Vĩnh Thạnh, Long Hưng B, Mỹ An Hưng B, Tân Mỹ,\r\n\nTân Khánh Trung, Bình Thạnh Trung, Mỹ An Hưng A, Hội An Đông.\n\n- Khu vực II: áp dụng cho xã: Long\r\n\nHưng A.\n\n11. Áp dụng trên địa bàn huyện Lai\r\n\nVung\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n70.000\n\n65.000\n\n55.000\n\nKhu vực II\n\n60.000\n\n55.000\n\n45.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Lai Vung, xã Tân\r\n\nThành, xã Long Hậu, Vĩnh Thới, Tân Hoà, Định Hoà, Phong Hoà, Hoà Long, Hoà\r\n\nThành, Tân Dương.\n\n- Khu Vực II: các xã: Long Thắng, Tân\r\n\nPhước.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n90.000\n\n80.000\n\n70.000\n\nKhu vực II\n\n80.000\n\n70.000\n\n65.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Lai Vung, xã Tân\r\n\nThành, xã Long Hậu, Vĩnh Thới, Tân Hoà, Định Hoà, Phong Hoà, Hoà Long, Hoà\r\n\nThành, Tân Dương. \n\n- Khu Vực II: các xã: Long Thắng, Tân\r\n\nPhước.\n\n12. Áp dụng trên địa bàn huyện Châu\r\n\nThành\n\na) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng\r\n\nlúa, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n65.000\n\n60.000\n\n55.000\n\nKhu vực II\n\n50.000\n\n45.000\n\n40.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Cái Tàu Hạ, xã\r\n\nAn Nhơn, xã Tân Nhuận Đông, xã An Hiệp và xã Tân Bình.\n\n- Khu vực II: áp dụng cho các xã: Phú\r\n\nHựu, An Phú Thuận, An Khánh, Hòa Tân, Phú Long, Tân Phú và Tân Phú Trung.\n\nb) Đất trồng cây lâu năm\n\nĐVT: đồng/m2\n\nKhu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nKhu vực I\n\n85.000\n\n75.000\n\n65.000\n\nKhu vực II\n\n75.000\n\n70.000\n\n60.000\n\n- Khu vực I: thị trấn Cái Tàu Hạ, xã\r\n\nAn Nhơn, xã Tân Nhuận Đông, xã An Hiệp và xã Tân Bình.\n\n- Khu vực II: áp dụng cho các xã: Phú\r\n\nHựu, An Phú Thuận, An Khánh, Hòa Tân, Phú Long, Tân Phú và Tân Phú Trung.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT Ở VÙNG NÔNG THÔN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 141/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp năm 2014)\n\n1. Áp dụng\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cao Lãnh\n\n1.1. Đất khu vực I\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị trí 1\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nA\n\nBảng giá đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Sáu Quốc\r\n\n (Hoà An)\n\n700.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChợ xã Tịnh\r\n\n Thới\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ Thông\r\n\n Lưu (Hoà An)\n\n600.000\n\n\n\n\n\n400.000\n\n4\n\nChợ xã Tân\r\n\n Thuận Đông\n\n800.000\n\n\n\n\n\n600.000\n\n5\n\nChợ Bình Trị\r\n\n (Mỹ Tân)\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ xã Mỹ\r\n\n Ngãi\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm dân cư\r\n\n Rạch Chanh (Mỹ Trà)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường\r\n\n 3,5m\n\n\n\n\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường\r\n\n 5,5m\n\n\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\n\n\n- Đường 7m\n\n\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n2\n\nCụm dân cư\r\n\n Quãng Khánh (Mỹ Trà)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường\r\n\n 3,5m\n\n\n\n\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường 7m\n\n\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n3\n\nCụm dân cư\r\n\n Xẻo Bèo (Hoà An)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường\r\n\n 3,5m\n\n\n\n\n\n\n\n600.000\n\n\n\n- Đường\r\n\n 5,5m\n\n\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n- Đường 7m\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 9m\r\n\n (đối diện nhà lồng chợ)\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 11m\n\n\n\n900.000\n\n\n\n\n\n4\n\nCụm dân cư\r\n\n Bà Học (Mỹ Tân)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường\r\n\n 3,5m\n\n\n\n\n\n\n\n400.000\n\n\n\n- Đường 5m\r\n\n - 7m\n\n\n\n\n\n500.000\n\n\n\n5\n\nKhu dân cư\r\n\n Tân Thuận Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường rộng\r\n\n 5,5m\n\n\n\n\n\n350.000\n\n\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n200.000\n\n1.2. Đất khu vực II\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Điện\r\n\n Biên Phủ nối dài\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngã tư Quảng\r\n\n Khánh - cầu Ông Hoành\n\nL2\n\n1.200.000\n\n2\n\nĐường từ cầu\r\n\n Quảng Khánh - cầu Mương Khai\n\nL2\n\n1.000.000\n\n3\n\nĐường từ Cầu\r\n\n Mương Khai - cầu Ông Cỏi\n\nL2\n\n500.000\n\n4\n\nĐường từ cầu\r\n\n chợ Trần Quốc Toản đến đường Nguyễn Thái Học (Tân Thuận Tây)\n\nL2\n\n600.000\n\n5\n\nĐường Mai\r\n\n Văn Khải\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Bà Vại\r\n\n - cầu BV Hữu Nghị\n\nL2\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cầu BV Hữu\r\n\n Nghị - rạch Ông Hổ\n\nL2\n\n1.200.000\n\n\n\n- Rạch Ông\r\n\n Hổ - cống Bộ Từ\n\nL2\n\n900.000\n\n\n\n- Cống Bộ Từ\r\n\n - giáp xã Mỹ Ngãi\n\nL2\n\n600.000\n\n6\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Hữu Kiến\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoà Tây -\r\n\n cầu Sáu Quốc\n\nL2\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cầu Sáu\r\n\n Quốc - bến đò Mỹ Hiệp\n\nL2\n\n600.000\n\n7\n\nĐường Hòa\r\n\n Đông\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Sắt\r\n\n Vĩ - Hết Đường (sông Hổ Cứ)\n\nL2\n\n1.000.000\n\n8\n\nĐường đi xã\r\n\n Tịnh Thới\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Bà Bảy\r\n\n - cầu UBND xã Tịnh Thới\n\nL2\n\n800.000\n\n9\n\nĐường Hoà\r\n\n Tây\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Xẻo\r\n\n Bèo - cuối Đường\n\nL2\n\n600.000\n\n10\n\nĐường cặp\r\n\n sông Tiền\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Long\r\n\n Sa - cầu Long Hồi\n\nL2\n\n700.000\n\n11\n\nĐường Huỳnh\r\n\n Thúc Kháng (xã Hoà An)\n\n\n\n\n\n\n\n- Lộ Hoà\r\n\n Tây – giáp địa bàn phường Hòa Thuận\n\nL2\n\n500.000\n\n12\n\nĐường Ven\r\n\n sông Cao Lãnh (xã Tịnh Thới)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Khém\r\n\n Cá Chốt - Giáp địa bàn Phường 6\n\nL2\n\n700.000\n\n13\n\nLộ cầu UBND\r\n\n xã Tịnh Thới đến đuôi Huyền Vũ\n\nL3\n\n650.000\n\n14\n\nĐường Bà\r\n\n Huyện Thanh Quan (đoạn đường Hòa Đông – giáp phường 4, TPCL)\n\nL3\n\n500.000\n\n15\n\nLộ cầu UBND\r\n\n xã Tịnh Thới đến Doi Me\n\nL3\n\n650.000\n\n16\n\nLộ dal ven\r\n\n sông Hổ Cứ (Hoà Đông - phường 6)\n\nL3\n\n450.000\n\n17\n\nLộ dal Cái\r\n\n Tôm ấp Đông Bình\n\nL3\n\n500.000\n\n18\n\nLộ dal Cái\r\n\n Tôm ấp Hoà Lợi\n\nL3\n\n500.000\n\n19\n\nLộ ven sông\r\n\n Hổ Cứ (cầu Vàm Hoà Đông - cầu Vàm Thông Lưu)\n\nL3\n\n500.000\n\n20\n\nLộ dal Long\r\n\n Sa - đình Tân Tịch (Tịnh Thới)\n\nL3\n\n700.000\n\n21\n\nLộ ông Cả\r\n\n (QL30 - đường Cái Sao)\n\nL3\n\n400.000\n\n22\n\nLộ Ba Sao\r\n\n (Mai Văn Khải - cầu Bà Học )\n\nL3\n\n500.000\n\n23\n\nLộ dal Bà Vạy\r\n\n (Mỹ Trà)\n\nL3\n\n350.000\n\n24\n\nLộ dal đi\r\n\n xã Tân Nghĩa\n\nL4\n\n300.000\n\n25\n\nLộ dal ven\r\n\n sông Mỹ Ngãi\n\nL3\n\n500.000\n\n26\n\nLộ từ cầu\r\n\n UBND xã Mỹ Ngãi đến cầu Cả Cái\n\nL3\n\n500.000\n\n27\n\nLộ dal Rạch\r\n\n Chanh - Bà Mụ (Mỹ Trà)\n\nL4\n\n400.000\n\n28\n\nLộ dal Bà Vạy\r\n\n (Mỹ Tân)\n\nL4\n\n500.000\n\n29\n\nLộ mới (Hoà\r\n\n An - Tân Thuận Tây)\n\nL4\n\n300.000\n\n30\n\nLộ dal rạch\r\n\n Cái Da\n\nL4\n\n350.000\n\n31\n\nCác tuyến\r\n\n dal xã Tân Thuận Tây\n\nL4\n\n300.000\n\n32\n\nCác tuyến\r\n\n dal, nhựa xã Mỹ Trà\n\nL4\n\n300.000\n\n33\n\nCác tuyến\r\n\n dal xã Mỹ Tân\n\nL4\n\n300.000\n\n34\n\nCác tuyến\r\n\n dal, nhựa xã Tân Thuận Đông\n\nL4\n\n350.000\n\n35\n\nLộ nhựa xã\r\n\n Tịnh Thới đi bến đò phường 3\n\nL4\n\n550.000\n\n36\n\nLộ dal từ\r\n\n khém Cá Chốt đến bến đò Tịnh Thới -phường 3\n\nL4\n\n500.000\n\n37\n\nLộ nhựa rạch\r\n\n Bà Bướm - Hoà An\n\nL4\n\n450.000\n\n38\n\nLộ nhựa tuyến\r\n\n đường Xẻo Bèo\n\nL4\n\n350.000\n\n39\n\nLộ đal từ\r\n\n Vàm Thông Lưu – cầu Miễu Bà (ấp Đông Bình, xã Hòa An)\n\nL4\n\n350.000\n\n40\n\nĐường lộ Ba\r\n\n Sao (đoạn cầu Bà Học – cuối đường nhựa)\n\nL4\n\n400.000\n\n41\n\nLộ nhựa từ\r\n\n cống Năm Bời – cầu Long Hồi (xã Tịnh Thới)\n\nL4\n\n450.000\n\n42\n\nĐường Bùi Hữu\r\n\n Nghĩa (xã Hòa An)\n\nL4\n\n500.000\n\n43\n\nĐường Trần\r\n\n Tế Xương (xã Hòa An)\n\nL4\n\n500.000\n\n44\n\nĐường Lê\r\n\n Văn Cử (Hoà An)\n\n\n\n\n\n\n\n- Lộ Hoà\r\n\n Tây – Kinh Sáu Quốc\n\nL4\n\n300.000\n\n45\n\nLộ nhựa từ\r\n\n Chợ Hoà Bình – đuôi Huyền Vũ\n\nL4\n\n450.000\n\n46\n\nLộ nhựa từ\r\n\n Chợ Tịnh Thới – cầu Đình Tịnh Mỹ\n\nL4\n\n450.000\n\n47\n\nĐường đất\r\n\n kinh lộ mới (Chợ Bình Trị - CDC Bà Học)\n\nL4\n\n300.000\n\n48\n\nĐường đất\r\n\n Trạm Y tế xã Mỹ Tân (Đường Mai Văn Khải – Cầu Bà Học)\n\nL4\n\n250.000\n\n49\n\nĐường đất\r\n\n Bà Học (đường Ba Sao – Giáp xã Tân Nghĩa)\n\nL4\n\n300.000\n\n50\n\nĐường đất\r\n\n Ông Hổ (Mai Văn Khải – cầu Bà Học)\n\nL4\n\n300.000\n\n51\n\nĐường nhựa\r\n\n bờ Nam rạch Cái Tôm ấp Đông Bình\n\nL4\n\n300.000\n\n52\n\nĐường nhựa\r\n\n bờ Nam rạch Cái Sâu ấp Hòa Mỹ và ấp Hòa Hưng\n\nL4\n\n300.000\n\n53\n\nĐường Rạch\r\n\n Ông Đá ấp Hòa Hưng (xã Hòa An)\n\nL4\n\n300.000\n\n54\n\nĐường chùa\r\n\n Kim Quang ấp Đông Bình (xã Hòa An - Phường 6)\n\nL4\n\n300.000\n\n55\n\nĐường lộ rạch\r\n\n Xếp Cả Kích (ấp Tân Dân, ấp Tân Hậu) xã Tân Thuận Tây\n\nL4\n\n300.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n150.000\n\n1.3. Đất khu vực III\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn thành\r\n\n phố\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n2. Áp dụng\r\n\ntrên địa bàn thành phố Sa Đéc\n\n2.1. Đất khu vực I\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác khu dân cư chợ xã\n\n500.000\n\n400.000\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư Phú Thuận\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu dân cư Phú Long\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu dân cư Đông Quới\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n4\n\nKhu dân cư dân lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nối trục giao thông chính, đường\r\n\n phố đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n- Các khu dân cư dân lập còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n700.000\n\n5\n\nKhu dân cư xã Tân Quy Tây\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n150.000\n\n2.2. Đất khu vực II\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Kênh Cùng\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Phú Long - cống Ba Ó\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Cống Ba Ó - cầu Kênh Cùng\n\nL3\n\n300.000\n\n2 \n\nĐường Kiều Hạ\n\nL3\n\n300.000\n\n3\n\nĐường Xẻo Gừa bờ trái\n\nL3\n\n300.000\n\n4\n\nĐường Bà Lài\n\n\n\n\n\n\n\n- Bờ trái\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Bờ phải\n\nL3\n\n300.000\n\n5\n\nĐường Hoa Đồ\n\nL3\n\n300.000\n\n6\n\nĐường Sa Nhiên - Mù U\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Ông Thung - cầu Mù U\n\nL3\n\n300.000\n\n7\n\nĐường Ông Quế - Đường Tỉnh 848\n\nL3\n\n400.000\n\n8\n\nĐường ngang\n\nL3\n\n300.000\n\n9\n\nĐường Tứ Quí - Ông Quế\n\nL3\n\n250.000\n\n10\n\nĐường Mù U - Rạch Bần \n\nL4\n\n200.000\n\n11\n\nĐường Kinh Lắp \n\nL3\n\n350.000\n\n12\n\nĐường Cao Mên dưới (xã TQT) \n\nL3\n\n250.000\n\n13\n\nĐường Ống Quế - kênh 50 \n\nL4\n\n250.000\n\n14\n\nĐường Cao Mên trên (bờ trái + phải) \n\nL4\n\n250.000\n\n15\n\nĐường Cái Bè - Cai Khoa \n\nL4\n\n250.000\n\n16\n\nĐường Cái Khoa - Giác Long \n\nL4\n\n250.000\n\n17\n\nĐường Ngã Bát\n\n\n\n\n\n\n\n- UB xã - cầu Kênh 18 \n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Cầu Kênh 18 - cầu Kênh Cùng \n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n- Cầu Kênh 18 - Cầu Nhà Thờ \n\nL3\n\n300.000\n\n18\n\nĐường Ngã Cạy bờ trái + phải \n\nL3\n\n300.000\n\n19\n\nĐường Ông Hộ\n\n\n\n\n\n\n\n- Bờ trái \n\nL3\n\n250.000\n\n\n\n- Bờ phải \n\nL4\n\n150.000\n\n20\n\nĐường kênh Trung Ương (bờ trái + phải) \n\nL3\n\n300.000\n\n21\n\nĐường Phạm Hữu Nghĩa (kênh Sáu Hiếu)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn rạch Ông Hộ - rạch Cao Mên trên \n\nL3\n\n200.000\n\n22\n\nĐường Hạ tầng thuỷ sản \n\nL3\n\n250.000\n\n23\n\nĐường Kênh 50 \n\nL3\n\n150.000\n\n24\n\nĐường Mương Khai (bờ phải + bờ trái) \n\nL3\n\n200.000\n\n25\n\nĐường Cái Bè (bờ phải)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn rạch Cái Bè đến hết đường \n\nL3\n\n200.000\n\n26\n\nĐường rạch Bà chủ (bờ trái)\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ cầu Đình đến cuối đường \n\nL3\n\n200.000\n\n27\n\nĐường Ông Quế - Cái Bè \n\nL3\n\n400.000\n\n28\n\nĐường Cái Bè - Ông Thung \n\nL3\n\n400.000\n\n29\n\nĐường rạch Ông Thung \n\nL3\n\n200.000\n\n30\n\nĐường\r\n\n cặp sông Tiền xã Tân Khánh Đông (từ đường Hạ tầng thủy sản - ranh Lấp Vò)\n\nL3\n\n300.000\n\n31\n\nĐường Bà Ban (xã Tân Phú Đông) \n\nL3\n\n300.000\n\n32\n\nĐường Kênh Cùng (phía đường đan) \n\nL3\n\n300.000\n\n33\n\nĐường Xẻo Tre (bờ trái + bờ phải) \n\nL3\n\n300.000\n\n34\n\nĐường Xóm Mắm \n\nL3\n\n300.000\n\n35\n\nĐường Kênh 85 (từ Kênh Cùng đến kênh Sáu Diện)\r\n\n \n\nL3\n\n300.000\n\n36\n\nĐường Đình(từ đường ĐT 848 đến cầu Đình, xã\r\n\n TKĐ) \n\nL3\n\n350.000\n\n37\n\nĐường rạch Thông Lưu (xã Tân Khánh Đông)\n\n\n\n\n\n\n\n- Bờ trái 250.000\n\nL4\n\n\n\n\n\n- Bờ phải 400.000\n\nL3\n\n\n\n38\n\nĐường rạch cái Bè (từ cầu Mười Bảng đến cuối\r\n\n đường) \n\nL3\n\n250.000\n\n39\n\nĐường Tân Lập (xã Tân Quy Tây) \n\nL3\n\n400.000\n\n40\n\nĐường tắt Ngã Cạy (Tân Phú Đông) \n\nL3\n\n700.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu \n\n130.000\n\n2.3. Đất khu\r\n\nvực III\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn thành\r\n\n phố\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n3. Áp dụng\r\n\ntrên địa bàn thị xã Hồng Ngự\n\n3.1. Đất khu vực I\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L 1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Mương Lớn (ABA)\n\n2.800.000\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCDC xã Bình Thạnh\n\n1.100.000\n\n600.000\n\n\n\n\n\n2\n\nCDC xã An Bình B\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCDC xã Tân Hội\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n4\n\nCDC Cả Chanh\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n5\n\nCDC số 13 xã Bình Thạnh\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n6\n\nCDC Rừng Sâu xã Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\nIII\n\nTuyến dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến dân cư Kho Bể xã An Bình B\n\n\n\n\n\n\n\n250.000\n\n2\n\nTDC Tân Thành – Lò Gạch xã Bình Thạnh\r\n\n (Tuyến 1, 2, 3, 4)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cặp QL30\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Các Đường còn lại\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTDC Bù Lu xã Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n4\n\nTDC Mộc Rá xã Tân Hội\n\n\n\n\n\n\n\n230.000\n\n5\n\nTDC kênh Kháng Chiến xã An Bình A\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n6\n\nTDC kênh Thống Nhất xã An Bình B\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n200.000\n\n3.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên lộ giao\r\n\n thông phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 30\n\n\n\n\n\n\n\n- Ranh Tam Nông - cách cầu Mương Lớn\r\n\n 300m (ABA)\n\nL1\n\n650.000\n\n- Từ 300m - chân cầu Mương Lớn (ABA)\n\nL1\n\n2.500.000\n\n- Cầu Mương Lớn - cầu 10 Xình (ABA)\n\nL1\n\n750.000\n\n- Từ đầu kênh 2/9 - cuối CDC Bình Thạnh\n\nL1\n\n650.000\n\n- Từ cuối CDC Bình Thạnh - Ranh Tân\r\n\n Hồng\n\nL1\n\n500.000\n\n2\n\nĐường đal\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kênh Xéo An Bình (ABA)\n\nL3\n\n300.000\n\n- Đường đal xã An Bình A (kể cả đường\r\n\n bờ bắc Mương Lớn – cống Mười Xình; đường bờ nam Mương Lớn đoạn từ cầu kênh\r\n\n Xéo An Bình – Ngã tư kênh Kháng Chiến 2 (ABA))\n\nL3\n\n300.000\n\n- Đường đal xã Tân Hội\n\nL3\n\n200.000\n\n- Đường đal xã Bình Thạnh\n\nL3\n\n200.000\n\n- Đường rải đá cấp phối xã An Bình B\r\n\n (đoạn từ kênh Thống Nhất – kênh Cùng)\n\nL3\n\n250.000\n\n3\n\nĐường ĐT 842 (3 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n- Kênh Kháng Chiến 2- Kháng Chiến 1\r\n\n (ABA)\n\nL3\n\n500.000\n\n- Kênh Kháng Chiến 1- kênh 3 Ánh\r\n\n (ABA)\n\nL3\n\n400.000\n\n- Kênh 3 Ánh - kênh Thống Nhất (ABA)\n\nL3\n\n300.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n150.000\n\n3.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn thành\r\n\n phố\n\n140.000\n\n120.000\n\n90.000\n\n4. Áp dụng trên địa bàn huyện Hồng Ngự\n\n4.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L 1\n\nLộ L 2\n\nLộ L 3\n\nLộ L 4\n\nI\n\nChợ\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ\r\n\n Kênh Tứ Thường xã Thường Phước 1\n\n180.000\n\n150.000\n\n\n\n\n\n2\n\nChợ\r\n\n ấp 1 Xã Thường Phước 1\n\n180.000\n\n150.000\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ\r\n\n Thường Thới xã Thường Thới Tiền\n\n4.000.000\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChợ\r\n\n Thường Thới Tiền (Chợ trung tâm)\n\n1.500.000\n\n850.000\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ\r\n\n Cả Sách xã Thường Thới Hậu A\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ\r\n\n Cầu Muống xã Thường Thới Hậu B\n\n800.000\n\n500.000\n\n\n\n\n\n7\n\nChợ\r\n\n Miểu xã Long Khánh B\n\n800.000\n\n500.000\n\n\n\n\n\n8\n\nChợ\r\n\n Nhà Máy xã Long Khánh A\n\n370.000\n\n200.000\n\n\n\n\n\n9\n\nChợ\r\n\n Cây Sung xã Long Khánh A\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\n\n\n10\n\nChợ\r\n\n ấp Phú Lợi A xã Phú Thuận B\n\n720.000\n\n360.000\n\n\n\n\n\nII\n\nCụm\r\n\n tuyến dân cư tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm\r\n\n dân cư xã Thường Phước 1 (10,6 ha)\n\n800.000\n\n500.000\n\n\n\n\n\n2\n\nCụm\r\n\n dân cư xã Thường Phước 1 (7,3 ha)\n\n700.000\n\n400.000\n\n\n\n\n\n3\n\nCụm\r\n\n dân cư Giồng Bàn xã Thường Phước 1\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\n\n\n4\n\nCụm\r\n\n dân cư Năm Hang xã Thường Thới Tiền\n\n100.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCụm\r\n\n dân cư Giồng Duối xã Thường Thới Hậu A\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\n\n\n6\n\nCụm\r\n\n dân cư Cả Sách xã Thường Thới Hậu A\n\n500.000\n\n300.000\n\n\n\n\n\n7\n\nCụm\r\n\n dân cư Cầu Muống xã Thường Thới Hậu B\n\n500.000\n\n250.000\n\n\n\n\n\n8\n\nCụm\r\n\n dân cư xã Long Khánh B\n\n500.000\n\n300.000\n\n\n\n\n\nB\n\nGiá\r\n\n đất tối thiểu\n\n120.000\n\n4.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nTuyến dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Thường Phước 1\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến dân cư kinh cũ (Lộ đal nội bộ)\n\nL4\n\n170.000\n\n2\n\nXã Thường Phước 2\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến Dân cư kinh cũ lộ dal nội bộ\n\nL4\n\n170.000\n\n3\n\nXã Thường Thới Hậu\r\n\n A\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến Dân cư đường Tuần tra Biên\r\n\n giới thuộc xã Thường Thới Hậu B (Lộ dal) \n\nL4\n\n150.000\n\n5\n\nXã Long Khánh A\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến Dân cư ấp Long Thạnh A \n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n- Tuyến Dân cư đường tắt Nam\r\n\n Hang \n\nL4\n\n300.000\n\n6\n\nXã Phú Thuận A\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến Dân cư đường tắt Phú Thuận\r\n\n A-B \n\n\n\n300.000\n\n7\n\nXã Phú Thuận B\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến Dân cư đường tắt Phú Thuận\r\n\n A-B \n\n\n\n300.000\n\n\n\n- Tuyến Dân cư Long Thuận – Mương Lớn\r\n\n (thuộc xã Phú Thuận B) \n\n300.000\n\n\n\n8\n\nXã Long Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến Dân cư đường tắt số 3 \n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Tuyến Dân cư Long Thuận \n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n- Tuyến Dân cư Long Thuận nối dài \n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n- Tuyến Dân cư Long Thuận – Mương Lớn\r\n\n (thuộc xã Long Thuận) \n\nL3\n\n300.000\n\nB\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Thường Lạc\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ ranh thị xã Hồng Ngự - ranh Thường\r\n\n Thới Tiền (Lộ ĐT 841)\n\nL3\n\n400.000\n\n2\n\nXã Thường Thới Tiền\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ ranh Thường Lạc - Thường Thới\r\n\n Tiền đến đầu cầu Trung tâm (Lộ ĐT 841)\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Từ đầu cầu Trung Tâm - mương Xã\r\n\n Song (Lộ ĐT 841)\n\nL3\n\n800.000\n\n\n\n- Từ mương Xã Song đến kênh Út Gốc\r\n\n (Lộ ĐT 841)\n\nL3\n\n800.000\n\n\n\n- Từ kênh Út Gốc đến ngã tư Lộ ĐT\r\n\n 841 - đường ra Bến phà (lộ ĐT 841)\n\nL3\n\n4.000.000\n\n\n\n- Từ ranh trên Trường Trung học Hồng\r\n\n Ngự 3 đến ranh trên Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngự\n\nL3\n\n2.000.000\n\n\n\n- Ngã tư lộ ĐT 841 - Đường ra Bến\r\n\n phà đến Ranh xã Thường Thới Tiền – xã Thường Phước 2 (lộ ĐT 841)\n\nL3\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đường Bến phà Tân Châu: Ranh quy\r\n\n hoạch (công an huyện)- Khu hành chính huyện\n\nL1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Từ ranh trên bệnh viện đa khoa huyện\r\n\n Hồng Ngự đến ranh xã Thường Thới Tiền - Thường Phước 2 (lộ Đal)\n\nL3\n\n400.000\n\n3 \n\nXã Thường Phước 2\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ ranh xã Thường Thới Tiền - Thường\r\n\n Phước 2 đến đường ra bến đò Mương Miễu (lộ ĐT841)\n\nL3\n\n800.000\n\n\n\n- Từ đường ra bến đò Mương Miễu đến\r\n\n ranh xã Thường Phước 2 – Thường Phước 1 (lộ ĐT841)\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Từ ranh xã Thường Thới Tiền - Thường\r\n\n Phước 2 đến đường ra bến đò Mương Miễu (lộ Đal)\n\nL3\n\n400.000\n\n4\n\nXã Thường Phước 1\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường ra Bến phà mới lộ nhựa\n\nL3\n\n700.000\n\n\n\n- Đường ra bến phà cũ lộ nhựa\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Từ ranh xã Thường Phước 2 – Thường\r\n\n Phước 1 đến lộ 3 Mướt lộ ĐT 841\n\nL4\n\n350.000\n\n\n\n- Từ lộ 3 Mướt đến Cụm dân cư mở rộng\r\n\n 7,3 ha (lộ ĐT 841)\n\nL4\n\n500.000\n\n\n\n- Từ Cụm dân cư 7,3 ha đến CDC 10,6ha\r\n\n (lộ ĐT 841)\n\nL4\n\n700.000\n\n5\n\nĐường Phường An Lạc - Thường Thới Hậu\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuộc địa phận xã Thường Thới Hậu\r\n\n A (Lộ đal liên xã)\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n- Thuộc địa phận xã Thường Thới Hậu\r\n\n B (Lộ đal liên xã)\n\nL4\n\n150.000\n\n6\n\nXã Long Khánh A\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đường đầu Cù Lao Lớn (Lộ nhựa liên\r\n\n xã)\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n+ Đường đầu Cù Lao Nhỏ (Lộ đal)\n\nL3\n\n250.000\n\n\n\n+ Đường Giồng Long Khánh A\n\nL3\n\n200.000\n\n7\n\nXã Long Khánh B\n\n\n\n\n\n\n\n+ Ấp Long Bình - Bến Đò Đuôi (Lộ nhựa\r\n\n liên xã)\n\nL3\n\n250.000\n\n\n\n+ Bến Đò Đuôi - Giáp xã Long Khánh A\r\n\n (Lộ nhựa liên xã)\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n- Đường xuống bến đò Chợ Miễu (lộ nhựa)\n\nL3\n\n350.000\n\n\n\n- Từ lộ nhựa liên xã Long Khánh A, B\r\n\n đến ranh cụm dân cư Long Khánh B\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Đường Giồng Long Khánh B\n\nL3\n\n200.000\n\n8\n\nXã Phú Thuận A\n\n\n\n\n\n\n\n- Lộ Long – Phú Thuận (lộ nhựa liên\r\n\n xã)\n\nL3\n\n400.000\n\n9\n\nXã Phú Thuận B\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thuộc Cù lao Long - Phú Thuận (lộ\r\n\n nhựa liên xã)\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n+ Cù lao ấp Phú Trung (Lộ đal)\n\nL4\n\n200.000\n\n10\n\nXã Long Thuận (Lộ\r\n\n nhựa liên xã)\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ ranh xã Phú Thuận A - Long Thuận\r\n\n đến đầu đường tắt số 3 thuộc ấp Long Hưng\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n+ Từ ranh xã Phú Thuận B - Long Thuận\r\n\n đến đầu đường tắt số 3 thuộc ấp Long Hòa (lộ nhựa liên xã)\n\nL3\n\n200.000\n\nC\n\nGiá đất tối thiểu\n\n80.000\n\n4.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n140.000\n\n130.000\n\n110.000\n\n5. Áp dụng trên địa bàn huyện Tân Hồng\n\n5.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Giồng Găng\n\n1.400.000\n\n600.000\n\n300.000\n\n150.000\n\n2\n\nChợ Long Sơn Ngọc\n\n1.200.000\n\n400.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n3\n\nChợ Tân Hộ Cơ\n\n900.000\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n4\n\nChợ Công Binh\n\n500.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n5\n\nChợ Biên Giới Thông Bình\n\n600.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n6\n\nChợ Thống Nhất\n\n700.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n7\n\nChợ Bình Phú\n\n500.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n8\n\nChợ Tân Phước\n\n700.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n9\n\nChợ Tân Thành A\n\n550.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n10\n\nChợ An Phước\n\n700.000\n\n250.000\n\n150.000\n\n100.000\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm dân cư trung tâm Bình Phú\n\n500.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n2\n\nCụm dân cư Gò Cát\n\n200.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n3\n\nCụm tái định cư Dinh Bà\n\n700.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n4\n\nCụm dân cư Long Sơn Ngọc\n\n700.000\n\n180.000\n\n150.000\n\n120.000\n\n5\n\nCụm dân cư bờ đông Long Sơn Ngọc\n\n250.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n6\n\nCụm dân cư Chợ Tân Thành A\n\n300.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n7\n\nCụm dân cư Cả Sơ\n\n250.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n8\n\nCụm dân cư Tân Phước\n\n300.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n9\n\nCụm dân cư Giồng Găng\n\n750.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n10\n\nCụm dân cư trung tâm An Phước\n\n600.000\n\n400.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n11\n\nCụm dân cư Thống Nhất\n\n250.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n12\n\nCụm dân cư Bắc Trang\n\n200.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n13\n\nCụm dân cư Dự Án\n\n200.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n14\n\nCụm dân cư Cà Vàng\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n15\n\nCụm dân cư Cây Dương\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\n\n\n16\n\nCụm dân cư Đuôi Tôm\n\n150.000\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCụm dân cư mở rộng Long Sơn Ngọc lần\r\n\n 2\n\n600.000\n\n360.000\n\n240.000\n\n120.000\n\n18\n\nCụm dân cư Dinh Bà 1\n\n1.400.000\n\n900.000\n\n700.000\n\n500.000\n\n19\n\nCụm dân cư Dinh Bà 2\n\n1.400.000\n\n900.000\n\n700.000\n\n500.000\n\n20\n\nCụm dân cư Vọng Nguyệt\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n21\n\nCụm dân cư Lăng Xăng\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n22\n\nCụm dân cư Ba Lê Hiếu\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n23\n\nCụm dân cư ngã ba Thông Bình\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n24\n\nKhu dân cư bờ bắc Kênh Tân Thành-Lò\r\n\n Gạch (xã Tân Hộ Cơ)\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n25\n\nKhu dân cư bờ bắc Kênh Tân Thành-Lò\r\n\n Gạch (xã Thông Bình)\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n150.000\n\n5.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng\r\n\n trục lộ\n\n\n\n\n\nI\n\nQuốc lộ 30\n\n\n\n\n\n1\n\n- Đoạn từ cầu Thống Nhất - ranh chợ\r\n\n Thống Nhất\n\nL1\n\n500.000\n\n2\n\n- Đoạn từ ranh chợ Thống Nhất - hết\r\n\n Trạm Y tế\n\nL1\n\n500.000\n\n3\n\n- Đoạn từ Trạm Y tế - nhà ông Nguyễn\r\n\n Văn Của\n\nL1\n\n250.000\n\n4\n\n- Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Của - cầu\r\n\n Bắc Trang\n\nL1\n\n200.000\n\n5\n\n- Đoạn từ cầu Bắc Trang - ranh cây\r\n\n xăng Ngọc Nhi\n\nL1\n\n300.000\n\n6\n\n- Đoạn từ cây xăng Ngọc Nhi - ranh\r\n\n thị trấn Sa Rài\n\nL1\n\n500.000\n\n7\n\n- Đoạn từ cầu Đúc Mới (Bình Phú) -\r\n\n ngã 3 Đồn Biên phòng 909\n\nL1\n\n300.000\n\n8\n\n- Đoạn từ ngã 3 Đồn Biên phòng 909 -\r\n\n chợ Dinh Bà\n\nL1\n\n350.000\n\nII\n\nTỉnh lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ ĐT 842\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ kênh Phú Thành – giáp tỉnh\r\n\n lộ ĐT 843\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n- Đoạn từ dốc cầu Giồng Găng - đầu cầu\r\n\n Phú Đức\n\nL1\n\n250.000\n\n\n\n- Đoạn từ giáp chợ Giồng Găng - đường\r\n\n nước nông trường\n\nL1\n\n750.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường nước nông trường -\r\n\n cây xăng Tân Phước\n\nL1\n\n250.000\n\n\n\n- Đoạn từ cây xăng Tân Phước đến cầu\r\n\n Tân Phước - Tân Thành A\n\nL1\n\n500.000\n\n\n\n- Đường nội bộ xã Tân Phước (từ ĐT\r\n\n 842 - kênh Phước Xuyên)\n\nL1\n\n250.000\n\n\n\n- Đường mé sông kênh Hồng Ngự - Vĩnh\r\n\n Hưng (xã Tân Phước)\n\nL1\n\n250.000\n\n2\n\nTỉnh lộ ĐT 843\n\nL1\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ kênh Phú Hiệp - cầu Giồng\r\n\n Găng\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Giồng Găng - cầu Dứt\r\n\n Gò Suông\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Dứt Gò Suông - cầu\r\n\n Thành Lập\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu 72 nhịp – đến đường Gò\r\n\n Tre (kể cả đường dẫn vào cầu Việt Thược)\n\nL1\n\n350.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường Gò Tre - CDC mở rộng\r\n\n Long Sơn Ngọc lần 2\n\nL1\n\n250.000\n\nIII\n\nHuyện lộ, lộ liên\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n1\n\nLộ 30 cũ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ ngã 3 Quốc Lộ 30 (đồn biên\r\n\n phòng 909) - bửng Năm Hăng\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n- Đoạn từ bửng Năm Hăng - đồn Biên\r\n\n phòng 905\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n- Đoạn đường vào chốt biên phòng (trừ\r\n\n cụm dân cư Cây Dương)\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n- Đoạn từ lộ Việt Thược - kênh Tân\r\n\n Thành\n\nL4\n\n150.000\n\n2\n\nLộ Việt Thược\n\nL4\n\n150.000\n\n3\n\nLộ liên xã Thông Bình - Tân Phước\n\n\n\n\n\n\n\n- Bờ Đông:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ chợ biên giới Thông Bình -\r\n\n Bến đò Long Sơn Ngọc\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n+ Bến đò Long Sơn Ngọc - miễu ông Tiền\r\n\n Hiền\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n- Bờ Tây:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ đồn biên phòng 905 - UBND xã\r\n\n Thông Bình\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n+ Từ UBND xã Thông Bình - bến đò\r\n\n Long Sơn Ngọc\n\nL4\n\n150.000\n\n4\n\nĐường Tân Thành A - Tân Phước\n\n\n\n\n\n\n\n- Bờ tây:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ Cụm dân cư Long Sơn Ngọc - cầu\r\n\n Bắc Viện (trừ CDC Cả Sơ)\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n+ Từ cụm dân cư Tân Thành A - kênh Hồng\r\n\n Ngự Vĩnh Hưng\n\nL4\n\n150.000\n\n5\n\nĐường Thông Bình - Hưng Điền\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ Tuyến dân cư bờ đông Long\r\n\n Sơn Ngọc đến Long An\n\nL4\n\n150.000\n\n6\n\nĐường bờ Đông kênh Tân Thành:\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ CDC 30 cũ - kênh Tân Thành\r\n\n Lò Gạch\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n- Đoạn từ kênh Tân Thành Lò Gạch -\r\n\n kênh Cả Mũi\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n- Đoạn từ kênh Cả Mũi - Hồng Ngự -\r\n\n Vĩnh Hưng\n\nL4\n\n150.000\n\n7\n\nLộ quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ lộ 30 cũ - kênh Tân Thành\r\n\n Lò Gạch\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n- Đoạn từ kênh Tân Thành Lò Gạch đến\r\n\n Hồng Ngự - Vĩnh Hưng\n\nL4\n\n150.000\n\n8\n\nĐường kênh Cô Đông\n\nL4\n\n150.000\n\n9\n\nĐường bờ tây kênh Phú Đức\n\nL4\n\n150.000\n\n10\n\nĐường Gò Rượu\n\nL4\n\n150.000\n\n11\n\nĐường bờ đông kênh Sa Rài\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng\r\n\n đến cầu Tứ Tân\n\nL4\n\n150.000\n\n12\n\nĐường nội bộ cụm dân cư Cà Vàng\n\nL4\n\n150.000\n\n13\n\nĐường đal Công Binh\n\nL4\n\n150.000\n\n14\n\nĐường Đal bờ đông kênh Tân Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ lộ 30 cũ - sông Sở Hạ\n\nL4\n\n150.000\n\n15\n\nBờ Tây Kênh Tân Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường nhựa từ lộ 30 cũ - nhà ông 2\r\n\n Sính\n\nL4\n\n150.000\n\n16\n\nĐường bờ bắc kênh Tân Thành Lò Gạch\n\nL4\n\n200.000\n\n17\n\nĐường bờ đông kênh Phú Thành\n\nL4\n\n150.000\n\n18\n\nĐường bờ đông kênh K12\n\nL4\n\n150.000\n\n19\n\nĐường bờ tây kênh Tân Công Chí (đoạn\r\n\n giáp QL30)\n\nL4\n\n150.000\n\n20\n\nĐường bờ tây kênh Tân Công Chí (đoạn\r\n\n giáp kênh HN-VH)\n\nL4\n\n150.000\n\n21\n\nĐường bờ nam kênh Thành Lập 2\n\nL4\n\n150.000\n\n22\n\nĐường bờ đông kênh Thống Nhất\n\nL4\n\n150.000\n\n23\n\nĐường Kho Gáo Lồng Đèn\n\nL4\n\n150.000\n\n24\n\nĐường Thống Nhất xã Bình Phú (từ\r\n\n kênh TT-LG đến cụm dân cư Gò Cát)\n\nL4\n\n150.000\n\n25\n\nĐường bờ đông kênh Sa Rài xã Tân\r\n\n Thành B\n\nL4\n\n150.000\n\n26\n\nĐường Tứ Tân\n\nL4\n\n150.000\n\n27\n\nĐường cặp sông Sở Hạ (tuyến dân cư\r\n\n Bình Phú – Dinh Bà)\n\nL4\n\n150.000\n\n28\n\nĐường Cả Găng (bờ đông)\n\nL4\n\n150.000\n\n29\n\nĐường bờ tây kênh Tân Thành B\n\nL4\n\n150.000\n\n30\n\nĐường Gò Tre\n\nL4\n\n150.000\n\n31\n\nĐường kênh Phú Đức\n\nL4\n\n150.000\n\n32\n\nĐường kênh ngọn cũ\n\nL4\n\n150.000\n\n33\n\nĐường bờ tây kênh Tân Thành (từ bửng\r\n\n Năm Hăng ra sông Sở Hạ)\n\nL4\n\n150.000\n\n34\n\nĐường bờ đông kênh Sa Rài (xã Tân Hộ\r\n\n Cơ)\n\nL4\n\n150.000\n\n35\n\nĐường tuyến dân cư bờ bắc kênh Tân\r\n\n Thành – Lò Gạch (xã Bình Phú)\n\nL4\n\n200.000\n\n36\n\nĐường tuyến dân cư đường vào cầu Tân\r\n\n Phước - Tân Hưng (xã Tân Phước)\n\nL3\n\n500.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n100.000\n\n5.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n80.000\n\n75.000\n\n70.000\n\n6. Áp dụng trên địa bàn huyện Thanh\r\n\nBình\n\n6.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã và\r\n\n khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ xã Bình Thành\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n2\n\nChợ xã Tân Thạnh\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ xã An Phong\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n4\n\nChợ xã Tân Mỹ\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ xã Tân Phú\n\n750.000\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ xã Bình Tấn\n\n750.000\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChợ xã Tân Long\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChợ mới xã Tân Huề\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChợ xã Tân Hòa\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChợ xã Tân Quới\n\n450.000\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChợ mới xã Tân Bình\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChợ xã Phú Lợi\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChợ Bình Thuận (Bình Thành)\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm dân cư xã Tân Thạnh\n\n600.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCụm dân cư An Phong\n\n550.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCụm dân cư Tân Long\n\n320.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCụm dân cư Tân Huề\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCụm dân cư Tân Hòa\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n6\n\nCụm dân cư Tân Quới\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n7\n\nCụm dân cư Tân Bình\n\n\n\n320.000\n\n\n\n\n\n8\n\nCụm dân cư Tân Mỹ\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCụm dân cư Phú Lợi\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n10\n\nCụm dân cư Bình Tấn\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\nIII\n\nCụm dân cư giai đoạn\r\n\n 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm dân cư giai đoạn 2 xã Bình Thành\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n2\n\nCụm dân cư giai đoạn 2 xã An Phong\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n3\n\nCụm dân cư giai đoạn 2 xã Tân Thạnh\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n4\n\nCụm dân cư giai đoạn 2 xã Tân Quới\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n5\n\nCụm dân cư giai đoạn 2 xã Bình Tấn\n\n\n\n\n\n250.000\n\n\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n100.000\n\n6.2. Đất khu vực II\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\nI\n\nQuốc Lộ 30\n\n\n\n\n\n\n\n- Ranh xã Phong Mỹ - Cầu Trà Bông,\r\n\n xã Bình Thành\n\nL1\n\n900.000\n\n\n\n- Từ Cầu Trà Bông, xã Bình Thành - cầu\r\n\n Cả Tre (ranh Thị trấn)\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Ranh Thị trấn Thanh Bình và Tân Thạnh\r\n\n - cầu Đốc Vàng Thượng, xã Tân Thạnh\n\nL1\n\n800.000\n\n\n\n- Từ cầu Đốc Vàng Thượng - hết CDC\r\n\n Tân Thạnh (giai đoạn I)\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đầu trên CDC Tân Thạnh (giai đoạn\r\n\n I) - Ranh xã Phú Ninh, xã An Phong\n\nL1\n\n600.000\n\nII\n\nTỉnh Lộ 855 ( 843\r\n\n cũ )\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đoạn ranh thị trấn Thanh Bình -\r\n\n ranh huyện Tam Nông (trừ đoạn Bưu điện Tân Mỹ - Cầu Tân Mỹ phía từ lộ nhựa trở\r\n\n vào chợ tính theo giá đất Chợ Tân Mỹ)\n\nL1\n\n550.000\n\nIII\n\nHuyện Lộ và Lộ Liên\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Bình Thành - Bình Tấn (từ cầu\r\n\n Vĩ - cầu kênh ngang)\n\nL4\n\n250.000\n\n\n\n- Đường ấp Bình Trung, Bình Hòa,\r\n\n Bình Chánh, Bình Định\n\nL4\n\n110.000\n\n\n\n- Đường nội bộ cụm Công nghiệp xã\r\n\n Bình Thành – song song Quốc Lộ 30\n\n\n\n800.000\n\n\n\n- Đường bến đò Voi lửa (QL.30 - bến\r\n\n đò Voi Lửa)\n\nL4\n\n300.000\n\n\n\n- Đường Đốc Vàng Thượng (cầu Dinh\r\n\n Ông - ranh Phú Lợi )\n\nL4\n\n200.000\n\n\n\n- Đường ấp Nhì (cầu Ba Răng - Cầu\r\n\n kênh 2/9)\n\nL4\n\n200.000\n\n\n\n- Đường Cù lao tây ( gồm 5 xã : Tân\r\n\n Long, Tân Huề, Tân Hòa, Tân Quới, tuyến dân cư sạt lỡ Tân Bình )\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đường bến đò Chợ Thủ (ranh Thị trấn\r\n\n - bến đò Chợ Thủ ) chia làm hai đoạn\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Ranh thị Trấn - Cầu Dinh Ông\n\nL2\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cầu Dinh Ông - bến đò Chợ Thủ\n\nL3\n\n600.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n100.000\n\n6.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n105.000\n\n100.000\n\n95.000\n\n7. Áp dụng trên địa bàn huyện Tam Nông\n\n7.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ xã An Long (đoạn từ phía Bắc cầu\r\n\n An Long – đường xuống bến đò An Long- Tân Quới)\n\n2.000.000\n\n1.400.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n2\n\nChợ xã An Hòa\n\n1.300.000\n\n1.100.000\n\n800.000\n\n500.000\n\n3\n\nChợ xã Phú Thành A\n\n2.000.000\n\n1.400.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n4\n\nChợ xã Hòa Bình\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n750.000\n\n5\n\nChợ xã Phú Hiệp\n\n1.200.000\n\n820.000\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ xã Phú Thọ\n\n700.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n7\n\nChợ xã Phú Cường\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n500.000\n\n300.000\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm dân cư trung tâm xã An Hòa\n\n1.000.000\n\n730.000\n\n530.000\n\n470.000\n\n2\n\nCụm dân cư xã An Long\n\n700.000\n\n500.000\n\n440.000\n\n400.000\n\n3\n\nCụm dân cư trung tâm xã Phú Ninh\n\n650.000\n\n450.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n4\n\nCụm dân cư xã Phú Cường\n\n600.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n5\n\nCụm dân cư trung tâm xã Phú Đức\n\n375.000\n\n300.000\n\n270.000\n\n240.000\n\n6\n\nCụm dân cư xã Phú Thọ\n\n500.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n160.000\n\n7\n\nCụm dân cư xã Phú Thành A (kể cả chợ\r\n\n cũ Phú Thành A)\n\n1.600.000\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n8\n\nCụm dân cư xã Phú Hiệp\n\n1.200.000\n\n820.000\n\n480.000\n\n420.000\n\n9\n\nCụm dân cư Cả Nổ, xã Phú Thành B\n\n650.000\n\n450.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n10\n\nCụm dân cư xã Tân Công Sính\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n11\n\nCụm dân cư xã Hòa Bình\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n12\n\nCụm dân cư Ấp Phú Xuân, xã Phú Đức\n\n400.000\n\n330.000\n\n250.000\n\n170.000\n\n13\n\nCụm dân cư Hồng Kỳ, xã Phú Cường\n\n250.000\n\n200.000\n\n160.000\n\n150.000\n\n14\n\nCụm dân cư trung tâm xã Phú Thành B\n\n350.000\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n15\n\nCụm dân cư sinh lợi ấp An Phú, xã An\r\n\n Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường số 7 (theo QH)\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường số 6 (theo QH)\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n150.000\n\n7.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\nI\n\nQuốc lộ 30\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn giáp ranh Thanh Bình – ranh\r\n\n phía Nam CDC xã Phú Ninh\n\nL1\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh phía Nam CDC Phú Ninh\r\n\n – ranh phía Nam cây xăng An Long\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh phía Nam cây xăng An\r\n\n Long - phía Nam dốc cầu An Long\n\nL1\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn từ bến đò An Long - Tân Quới\r\n\n – đường số 3 vào CDC ấp An Phú\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường số 3 vào CDC ấp An\r\n\n Phú – ranh đất phía Nam UBND xã An Hòa\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh đất phía Nam UBND xã\r\n\n An Hòa - cầu Trung Tâm.\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường vào chợ CDC xã An\r\n\n Hoà – ranh TX Hồng Ngự\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn từ phía trên CDC An Hoà đến\r\n\n ranh xã An Bình\n\nL1\n\n700.000\n\nII\n\nĐường liên xã An Long - Phú Ninh -\r\n\n Phú Thành A\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ Quốc lộ 30 - phía Đông đường nước\r\n\n HTX Phú Thọ\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Từ phía Đông đường nước HTX Phú Thọ\r\n\n - ranh An Long, Phú Ninh\n\nL4\n\n300.000\n\nIII\n\nĐường liên xã An\r\n\n Hòa - An Long - Phú Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ ranh Tam Nông - TX Hồng Ngự đến\r\n\n ranh chợ Trung Tâm xã An Hòa\n\nL4\n\n300.000\n\n\n\n- Từ phía Nam kênh An Bình đến phía\r\n\n Bắc đường vào HTX Phú Thọ\n\nL4\n\n400.000\n\n\n\n- Từ phía Nam đường vào HTX Phú Thọ\r\n\n đến giáp ranh chợ An Long\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Từ phía Nam kênh Đồng Tiến - phía\r\n\n Bắc đường xuống bến đò Phú Ninh - Đình Tân Quới\n\nL4\n\n400.000\n\n\n\n- Từ phía Nam đường xuống bến đò Phú\r\n\n Ninh - Đình Tân Quới đến giáp ranh Tam Nông - Thanh Bình\n\nL4\n\n300.000\n\nIV\n\nTỉnh lộ 843\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ ranh thị trấn Tràm Chim -\r\n\n ranh đất phía Nam CDC xã Phú Hiệp\n\nL1\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh đất phía Bắc CDC xã\r\n\n Phú Hiệp – ranh đất phía Bắc UBND xã Phú Hiệp\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh đất phía Bắc UBND xã\r\n\n Phú Hiệp - ranh Tân Hồng\n\nL1\n\n400.000\n\nV\n\nTỉnh lộ 844\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ ranh huyện Cao Lãnh – ranh\r\n\n phía Đông chợ Phú Cường\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh phía Tây chợ Phú Cường\r\n\n - cầu kênh Sáu Đạt\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu kênh Sáu Đạt - cầu\r\n\n kênh Phèn 3\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu kênh Phèn 3 - ranh thị\r\n\n trấn Tràm Chim\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Tổng Đài – cầu Phú Thọ\n\nL1\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh phía tây đất trường\r\n\n Tiểu học Phú Thọ A – đường vào CDC xã Phú Thành A (GĐ2)\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường và o CDC Phú Thành A\r\n\n (GĐ2) – đường vào chợ mới Phú Thành A\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Phú Thành – ranh đất\r\n\n phía Đông CDC An Long\n\nL1\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh đất phía Đông CDC An\r\n\n Long – Quốc lộ 30\n\nL1\n\n700.000\n\nVI\n\nTỉnh lộ 855\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ ranh thị trấn Tràm Chim –\r\n\n ranh đất phía Nam CDC xã Tân Công Sính\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đất phía Nam CDC xã Tân\r\n\n Công Sính - cầu Tân Công Sính 1\n\nL1\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Tân Công Sính 1 – ranh\r\n\n phía Nam CDC xã Hoà Bình\n\nL1\n\n400.000\n\nVII\n\nHuyện lộ An Hòa -\r\n\n Hòa Bình\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ Quốc lộ 30 đến kênh 2/9\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Từ kênh 2/9 đến ranh xã An Hòa -\r\n\n Phú Thành B\n\nL4\n\n300.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n150.000\n\n7.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n200.000\n\n180.000\n\n160.000\n\n8. Áp dụng trên địa bàn huyện Tháp Mười\n\n8.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Đường Thét xã Mỹ Quý\n\n1.500.000\n\n1.250.000\n\n1.100.000\n\n750.000\n\n2\n\nChợ xã Mỹ Quý\n\n1.000.000\n\n900.000\n\n750.000\n\n500.000\n\n3\n\nChợ xã Trường Xuân\n\n1.800.000\n\n1.600.000\n\n1.300.000\n\n900.000\n\n4\n\nChợ và Chợ Tây xã Phú Điền\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n5\n\nChợ xã Thanh Mỹ\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n6\n\nChợ xã Mỹ Hòa\n\n1.200.000\n\n1.100.000\n\n900.000\n\n625.000\n\n7\n\nChợ xã Đốc Binh Kiều\n\n1.000.000\n\n900.000\n\n750.000\n\n500.000\n\n8\n\nChợ cụm dân cư trung tâm xã Tân Kiều\n\n600.000\n\n500.000\n\n450.000\n\n300.000\n\n9\n\nChợ xã Hưng Thạnh\n\n1.000.000\n\n850.000\n\n750.000\n\n500.000\n\n10\n\nChợ 307 (xã Thanh Mỹ)\n\n\n\n\n\n\n\n400.000\n\n11\n\nChợ xã Láng Biển\n\n600.000\n\n500.000\n\n450.000\n\n300.000\n\n12\n\nMột số đường khác ở khu thị tứ Trường\r\n\n Xuân:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường vào chợ Trường Xuân Từ ĐT 844-\r\n\n Bưu điện Trường Xuân\n\n\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\nĐường bờ Nam kênh Dương Văn Dương(chợ\r\n\n Trường Xuân - K27)\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n\n\nĐường cặp khu DC 64 ha Trường Xuân -\r\n\n Hậu (Dương Văn Dương)\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n\n\nĐường (từ cầu kênh Tứ - chợ Trường\r\n\n Xuân)\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n\n\nĐường từ ĐT 844 - Cụm Công nghiệp dịch\r\n\n vụ thương mại Trường Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n\n\nCác đường nội bộ Cụm Công nghiệp dịch\r\n\n vụ thương mại Trường Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư tập trung xã Trường Xuân\r\n\n (18 ha)\n\n400.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\n2\n\nKhu dân cư trung tâm xã Trường Xuân\r\n\n (64 ha)\n\n1.300.000\n\n750.000\n\n520.000\n\n\n\n3\n\nKhu dân cư xã Đốc Binh Kiều (kinh\r\n\n Bùi)\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\n4\n\nKhu dân cư chợ xã Mỹ An\n\n400.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\n5\n\nKhu dân cư Mỹ Tây 1 xã Mỹ Quý\n\n800.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n6\n\nCụm dân cư Ngã Ba Đường Thét xã Mỹ\r\n\n Quý\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n400.000\n\n\n\n7\n\nCụm dân cư TT xã Mỹ Quý\n\n800.000\n\n650.000\n\n400.000\n\n\n\n8\n\nCụm dân cư TT xã Mỹ Đông\n\n600.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n\n\n9\n\nCụm dân cư TT xã Đốc Binh Kiều\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n200.000\n\n10\n\nCụm dân cư TT xã Trường Xuân\n\n1.300.000\n\n1.100.000\n\n800.000\n\n\n\n11\n\nCụm dân cư TT mở rộng xã Hưng Thạnh\n\n500.000\n\n\n\n250.000\n\n\n\n12\n\nCụm dân cư An Phong xã Trường Xuân\n\n\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\n13\n\nCụm dân cư TT và mở rộng xã Phú Điền\n\n\n\n400.000\n\n200.000\n\n\n\n14\n\nCụm dân cư TT và mở rộng xã Thanh Mỹ\n\n\n\n400.000\n\n200.000\n\n\n\n15\n\nCụm dân cư Tân Kiều mở rộng\n\n\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\n16\n\nCụm dân cư Ngã 5 Tân Công Sính xã\r\n\n Hưng Thạnh\n\n\n\n200.000\n\n100.000\n\n\n\n17\n\nCụm dân cư kênh Ba Mỹ Điền\n\n\n\n200.000\n\n100.000\n\n\n\n18\n\nCụm dân cư Gò Tháp, Gò Tháp mở rộng\n\n\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\n19\n\nCụm dân cư TT và mở rộng xã Thạnh Lợi\n\n600.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n\n\n20\n\nCụm dân cư kênh Hội Kỳ Nhất xã Trường\r\n\n Xuân\n\n\n\n200.000\n\n100.000\n\n\n\n21\n\nTuyến dân cư kênh Phước Xuyên\n\n\n\n\n\n200.000\n\n\n\n22\n\nKhu hành chính dân cư xã Mỹ Hoà\n\n\n\n\n\n400.000\n\n\n\n23\n\nKhu dân cư kênh Năm xã Đốc Binh Kiều\n\n\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\n24\n\nCụm dân cư xã Mỹ An (Giai đoạn 2)\n\n\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\n25\n\nCụm dân cư xã Láng Biển (Giai đoạn\r\n\n 2)\n\n\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\n26\n\nCụm dân cư xã Trường Xuân (Giai đoạn\r\n\n 2)\n\n\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\n27\n\nCụm dân cư xã Mỹ Hoà (Giai đoạn 2)\n\n\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\n28\n\nCụm dân cư Nguyễn Văn Tre\n\n\n\n\n\n200.000\n\n\n\n29\n\nCụm dân cư kênh Đồng Tiến xã Hưng Thạnh\n\n300.000\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n100.000\n\n8.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\nI\n\nQuốc\r\n\n lộ\n\n\n\n\n\n\n\nQuốc\r\n\n lộ N2\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn tỉnh Long An - TT Mỹ An\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n Hồ chí Minh (Theo tỉnh lộ 846; 847)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: Từ kênh Kháng Chiến - đường vào cụm dân cư đường Thét\n\nL1\n\n520.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: Từ đường vào cụm dân cư – Ngã Ba đường Thét\n\nL1\n\n1.500.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 3: Ngã Ba đường Thét - đường vào cụm dân cư\n\nL1\n\n1.500.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 4: Từ đường vào cụm dân cư Thét - cuối CDC TT Mỹ Quí\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Riêng đoạn đối diện khu chợ Mỹ Quí\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 5: từ cuối CDC TT Mỹ Quí – ĐT 850\n\nL1\n\n200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 6: từ cầu kênh Ông Hai - cầu kênh Tư (cũ)\n\nL1\n\n300.000\n\nII\n\nTỉnh\r\n\n lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh\r\n\n lộ 846\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ ranh thị trấn Mỹ An - cầu Kênh Nhất\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: Từ cầu Kênh Nhất - kênh Bằng Lăng\n\nL1\n\n200.000\n\n\n\n-\r\n\n Riêng đoạn đối diện khu vực chợ Đốc Binh Kiều\n\nL1\n\n1.200.000\n\n2\n\nTỉnh\r\n\n lộ 845 (thị trấn Mỹ An - Trường Xuân)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ kênh 8000 - kênh 12000\n\nL1\n\n200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: từ kênh 12000 - cầu An Phong\n\nL1\n\n250.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 3: từ cầu An Phong - ĐT 844\n\nL1\n\n150.000\n\n\n\n-\r\n\n Riêng đoạn đối diện khu chợ Mỹ hòa\n\nL1\n\n1.000.000\n\n3\n\nTỉnh\r\n\n lộ 845 nối dài (Trường Xuân - Thạnh Lợi)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ bến đò Trường Xuân - ranh Tam Nông\n\nL1\n\n150.000\n\n4\n\nTỉnh\r\n\n lộ 844 (Hưng Thạnh - Trường Xuân)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ Kênh 27 - kênh ranh Long An\n\nL1\n\n200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: từ ĐT 845 - cầu Kênh Tứ Trường Xuân\n\nL1\n\n350.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 3: Từ cầu kênh Tứ Trường Xuân - ranh Tam Nông\n\nL1\n\n150.000\n\n5\n\nTỉnh\r\n\n Lộ 850 (T. Lộ 846 - kênh Bảy Thước Láng Biển)\n\nL1\n\n150.000\n\nIII\n\nHUYỆN\r\n\n LỘ VÀ LỘ LIÊN XÃ\n\n\n\n\n\n*\n\nHuyện\r\n\n lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Mỹ An - Phú Điền - Thanh Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ Cầu Từ Bi Mỹ An - cầu Kênh Nhất Thanh Mỹ\n\nL4\n\n100.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: từ Chợ Thanh Mỹ - ranh Tiền Giang\n\nL4\n\n150.000\n\n2\n\nĐường\r\n\n Thanh Mỹ - Tân Hội Trung\n\nL4\n\n100.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ Cầu chợ - cầu Kênh Năm\n\nL4\n\n200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: từ Kênh Năm - kênh 307 (ranh Tân Hội Trung)\n\nL4\n\n150.000\n\n3\n\nĐường\r\n\n kênh Năm - kênh Bùi (bờ Đông)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp B - ranh Long An\n\nL4\n\n100.000\n\n4\n\nĐường\r\n\n nhựa Gò Tháp - Đốc Binh Kiều\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ Tỉnh lộ 846 - cầu Kênh 27\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: từ cầu Kênh 27 - CDC Gò Tháp\n\nL4\n\n100.000\n\n5\n\nĐường\r\n\n kênh 8000 (tỉnh lộ ĐT 845 TT Mỹ An - ranh Long An)\n\nL4\n\n100.000\n\n6\n\nĐường\r\n\n Tân Công Sính - kênh Công Sự\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: Lộ Kênh Tân Công Sính (Từ Hưng Thạnh - kênh Công Sự)\n\nL4\n\n100.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: Lộ đal bờ Tây kênh Công Sự (từ kênh Tân Công Sính - UBND xã Thạnh Lợi)\n\nL4\n\n100.000\n\n7\n\nĐường\r\n\n vào Khu Di tích Gò Tháp\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ ĐT 845 - cầu An Phong\n\nL3\n\n250.000\n\n*\n\nLộ\r\n\n liên xã\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n bờ Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp A\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ kênh Đường Thét Mỹ Qúi - ranh Tiền Giang (trừ thị trấn Mỹ An)\n\nL4\n\n80.000\n\n2\n\nĐường\r\n\n bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp A\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ kênh Đường Thét - ranh thị trấn Mỹ An\n\nL4\n\n80.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: từ ranh thị trấn Mỹ An, xã Mỹ An - ranh Tiền Giang\n\nL4\n\n70.000\n\n3\n\nĐường\r\n\n bờ Bắc kênh Tư Mới và kênh Nguyễn Văn Tiếp B\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: kênh Tư Mới (từ giáp ranh TT Mỹ An - kênh Nguyễn Văn Tiếp B (ngã\r\n\n sáu))\n\nL4\n\n80.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: kênh Nguyễn Văn Tiếp B (Từ đầu voi kênh Năm - kênh Bằng Lăng)\n\nL4\n\n70.000\n\n4\n\nĐường\r\n\n bờ tây kênh Tư Mới\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ ranh TT Mỹ An - K. Đồng Tiến (Trường Xuân)\n\nL4\n\n80.000\n\n5\n\nĐường\r\n\n lộ dal kênh Đường Thét\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp A - ĐT 844\n\nL4\n\n100.000\n\n6\n\nĐường\r\n\n bờ đông kênh 307\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ ranh TT Mỹ An - Kênh Nhất Thanh Mỹ\n\nL4\n\n70.000\n\n7\n\nĐường\r\n\n kênh Tư cũ\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ kênh ranh TT Mỹ An đến đường Mỹ An - Phú Điền - Thanh Mỹ\n\nL4\n\n70.000\n\n8\n\nĐường\r\n\n bờ Tây kênh 26 (kênh Nhì)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ đường ĐT 846 (cầu Kênh Nhì, xã Mỹ An - kênh 12000)\n\nL4\n\n70.000\n\n9\n\nĐường\r\n\n kênh Giữa\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ đường ĐT 846 - kênh 12000\n\nL4\n\n70.000\n\n10\n\nĐường\r\n\n kênh 12000\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ ĐT 845 (UB xã Mỹ Hoà) - kênh ranh Long An\n\nL4\n\n70.000\n\n11\n\nĐường\r\n\n kênh Nhất\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ ranh thị trấn Mỹ An - xã Mỹ An đến kênh Năm xã Phú Điền\n\nL4\n\n70.000\n\n12\n\nĐường\r\n\n bờ đông kênh Hai Hiển\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ cầu kênh ông Hai - kênh Bảy Thước xã Láng Biển\n\nL4\n\n70.000\n\n13\n\nĐường\r\n\n bờ bắc kênh Cả Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ kênh Cái Bèo (Mỹ Quý) - kênh 307\n\nL4\n\n70.000\n\n14\n\nĐường\r\n\n đất kênh Đồng Tiến\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n bến đò Trường Xuân đi Thạnh Lợi - ranh Tam Nông\n\nL4\n\n70.000\n\n15\n\nĐường\r\n\n bờ đông kênh K27\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 1: từ ranh Tân Kiều-Đốc Binh Kiều đến CDC TT xã Tân Kiều\n\nL4\n\n80.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn 2: từ CDC TT xã Tân Kiều - CDC Gò Tháp\n\nL4\n\n70.000\n\nB\n\nGiá\r\n\n đất tối thiểu\n\n70.000\n\n8.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n70.000\n\n65.000\n\n60.000\n\n9. Áp dụng trên địa bàn huyện Cao Lãnh\n\n9.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Mỹ Hiệp\n\n2.300.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n700.000\n\n2\n\nChợ Miễu Trắng xã Bình Thạnh\n\n800.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n3\n\nChợ Cồn Trọi Bình Thạnh\n\n600.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n150.000\n\n4\n\nChợ xã Mỹ Long\n\n1.700.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n400.000\n\n5\n\nChợ xã Bình Hàng Tây (cũ)\n\n1.100.000\n\n800.000\n\n400.000\n\n200.000\n\n6\n\nChợ xã Bình Hàng Trung\n\n150.000\n\n130.000\n\n120.000\n\n100.000\n\n7\n\nChợ xã Tân Hội Trung (cũ)\n\n210.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n8\n\nChợ xã Tân Hội Trung (mới)\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n300.000\n\n9\n\nChợ Mỹ Xương (cũ)\n\n150.000\n\n130.000\n\n120.000\n\n100.000\n\n10\n\nChợ xã Phương Thịnh (cũ)\n\n1.400.000\n\n1.000.000\n\n700.000\n\n500.000\n\n11\n\nChợ ngã tư Phong Mỹ\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n12\n\nChợ xã Phong Mỹ\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n500.000\n\n13\n\nChợ xã An Bình\n\n1.600.000\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n14\n\nChợ xã Nhị Mỹ\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n15\n\nChợ Đầu mối trái cây Mỹ Hiệp\n\n2.800.000\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCDC trung tâm xã Bình Thạnh\n\n1.350.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n700.000\n\n2\n\nCDC Hội Đồng Tường\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n700.000\n\n400.000\n\n3\n\nCDC xã Mỹ Xương\n\n2.200.000\n\n1.100.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n4\n\nCDC xã Gáo Giồng\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n350.000\n\n5\n\nCDC xã Ba Sao\n\n1.200.000\n\n1.100.000\n\n950.000\n\n650.000\n\n6\n\nCDC xã Phương Thịnh (giai đoạn1)\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n650.000\n\n450.000\n\n7\n\nCDC xã Phương Trà\n\n1.800.000\n\n1.400.000\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n8\n\nCDC xã Nhị Mỹ\n\n800.000\n\n700.000\n\n500.000\n\n400.000\n\n9\n\nCDC kênh 15 Gáo Giồng\n\n1.250.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n500.000\n\n10\n\nCDC trung tâm xã Tân Nghĩa\n\n1.400.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n700.000\n\n11\n\nCDC xã Bình Hàng Tây\n\n1.700.000\n\n1.350.000\n\n1.100.000\n\n850.000\n\n12\n\nCDC xã Mỹ Thọ\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n13\n\nCDC An Bình\n\n1.280.000\n\n1.000.000\n\n700.000\n\n300.000\n\n14\n\nCDC Cây Dông - An Phong xã Ba Sao\n\n800.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n200.000\n\n15\n\nCDC xã Phong Mỹ\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n16\n\nCDC Nhà Hay - Bảy Thước Phong Mỹ\n\n800.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n200.000\n\n17\n\nTDC Đông Mỹ xã Mỹ Hội\n\n1.280.000\n\n\n\n700.000\n\n300.000\n\n18\n\nTDC Kênh Mới xã Mỹ Thọ\n\n600.000\n\n400.000\n\n\n\n\n\n19\n\nTDC Tân Hội Trung\n\n1.000.000\n\n600.000\n\n\n\n\n\n20\n\nTDC Đường vào cầu sông Cái Nhỏ\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n\n\n\n\n21\n\nĐường số 1 Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp\r\n\n (Phía Tây)\n\n\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n22\n\nĐường số 2 Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp\r\n\n (Phía Đông)\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n23\n\nKhu tái định cư Mỹ Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường rộng 12m – 14m\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường rộng 6m\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCDC xã Phương Thịnh (giai đoạn 2)\n\n1.400.000\n\n1.120.000\n\n700.000\n\n560.000\n\n25\n\nCDC xã Bình Hàng Trung\n\n\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n100.000\n\n9.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng\r\n\n trục lộ\n\n\n\n\n\nI\n\nQuốc lộ 30\n\n\n\n\n\n\n\n- Ranh Tiền Giang - cống Ngã Chùa\n\nL1\n\n750.000\n\n\n\n- Cống Ngã Chùa hết UBND xã Mỹ Hiệp\n\nL1\n\n1.300.000\n\n\n\n- Cầu Cái Sao Hạ- Đường Mỹ Long Xẻo\r\n\n Quýt\n\nL1\n\n1.100.000\n\n\n\n- Cầu Cái Bảy - Cây xăng Quốc Nghĩa\n\nL1\n\n1.350.000\n\n\n\n- Cầu Kênh ông Kho - hết Chợ Phong Mỹ\n\nL1\n\n1.100.000\n\n\n\n- Giáp Thành phố Cao Lãnh - Cầu An\r\n\n Bình\n\nL1\n\n1.500.000\n\n\n\n- Cầu An Bình - Cầu Cần Lố\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\nL1\n\n500.000\n\n2\n\nLộ 847 (Mỹ Thọ - Đường\r\n\n Thét)\n\nL3\n\n350.000\n\n3\n\nCác đường nội bộ\r\n\n trong khu 500 căn\n\nL1\n\n1.000.000\n\n4\n\nLộ 844 (xã Gáo Giồng)\n\nL3\n\n200.000\n\n5\n\nLộ 846 (Tân Nghĩa-\r\n\n Đường Thét)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn đối diện CDC Phương Trà\n\nL2\n\n500.000\n\n\n\n- CDC Phương Trà - hết UBND xã\r\n\n Phương Trà\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- CDC Ba Sao - Nhà Bảy Ven (xã Ba\r\n\n Sao)\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Cầu Đường thét - hết đất Bảy Trí\r\n\n (xã Ba Sao)\n\nL2\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\nL3\n\n200.000\n\n6\n\nĐường ĐT 850\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn xã Bình Thạnh\n\nL1\n\n450.000\n\n\n\n- Đoạn Mỹ Long - Xẻo Quýt\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn Xẻo Quýt – Láng Biển\n\nL1\n\n300.000\n\nII\n\nHuyện, lộ, lộ liên\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Mỹ Thọ - Tân\r\n\n Hội Trung - Láng Biển\n\n\n\n\n\n\n\n- Truờng Mẫu Giáo - Cầu Cái Bèo\r\n\n (THTrung)\n\nL2\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại (xã Tân Hội Trung - Mỹ\r\n\n Thọ)\n\nL4\n\n150.000\n\n2\n\nĐường Mỹ Long -\r\n\n Bình Thạnh\n\nL3\n\n200.000\n\n3\n\nLộ Ba Sao - Phương\r\n\n Thịnh - Gáo Giồng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn Ngã ba Lộ 846 - Bến đò Ba Sao\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n- UBND xã Phương Thịnh - UBND xã Gáo\r\n\n Giồng\n\nL4\n\n150.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\nL4\n\n150.000\n\n4\n\nLộ Liên xã An Bình\r\n\n - Nhị Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc Lộ 30 - trạm bơm An Bình\n\nL2\n\n500.000\n\n\n\n- Trạm bơm An Bình - Chợ Nhị Mỹ\n\nL3\n\n250.000\n\n5\n\nLộ liên xã Trại\r\n\n chăn nuôi (xã An Bình)\n\nL2\n\n500.000\n\n6\n\nLộ Tắc Thầy Cai\n\nL4\n\n150.000\n\n7\n\nLộ bờ Nam Kênh Nguyễn\r\n\n Văn Tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - mương Ông 6 Nhương\r\n\n (xã Phong Mỹ)\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Mương Ông 6 Nhương - giáp xã\r\n\n Phương Trà\n\nL4\n\n150.000\n\n8\n\nLộ Trâu Trắng\n\nL4\n\n150.000\n\n9\n\nLộ Tân Nghĩa - Mỹ\r\n\n Tân\n\nL4\n\n150.000\n\n10\n\nLộ Tân Nghĩa - Gáo\r\n\n Giồng\n\nL4\n\n150.000\n\n11\n\nLộ Bình Thạnh - Thủy\r\n\n Sản Tỉnh\n\nL3\n\n300.000\n\n12\n\nLộ dal khác (từ 3 m\r\n\n trở lên) thuộc xã Bình Thạnh\n\nL4\n\n150.000\n\n13\n\nLộ Mương Khai - cầu\r\n\n Ngã Bát\n\nL3\n\n200.000\n\n14\n\nLộ cầu Ngã Bát - cầu\r\n\n Kiểm Điền\n\nL4\n\n150.000\n\n15\n\nĐường từ đất Hồ Thị\r\n\n Hai - chợ Tân Hội Trung (cũ)\n\nL3\n\n500.000\n\n16\n\nĐường vành đai Khu\r\n\n Du lịch Xẻo Quýt\n\nL3\n\n400.000\n\n17\n\nLộ vào Khu Di tích\r\n\n chùa Bửu Lâm (chùa tổ)\n\nL4\n\n150.000\n\n18\n\nLộ nhựa ấp 3 xã\r\n\n Bình Hàng Tây\n\nL3\n\n200.000\n\n19\n\nĐường Quãng Khánh –\r\n\n Phương Trà:\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ xã Nhị Mỹ đến Cầu Cả Môn\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn từ Cầu Cả Môn đến Cầu Cả Oanh\n\nL3\n\n350.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Cả Oanh đến đường ĐT\r\n\n 846\n\nL3\n\n350.000\n\n20\n\n- Đường Thống Linh\r\n\n nối dài ( xã Mỹ Thọ)\n\nL4\n\n600.000\n\n21\n\nCác lộ còn lại\r\n\n ngoài đất ở nông thôn khu vực 3\n\nL4\n\n90.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n90.000\n\n9.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n85.000\n\n71.000\n\n65.000\n\n10. Áp dụng trên địa bàn huyện Lấp Vò\n\n10.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Đất Sét, Mỹ An Hưng B\n\n5.000.000\n\n3.500.000\n\n3.000.000\n\n1.500.000\n\n2\n\nChợ ẩm thực (chợ cũ MAHB)\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ Định Yên\n\n5.000.000\n\n\n\n4.000.000\n\n2.000.000\n\n4\n\nChợ Chiếu Định Yên\n\n3.300.000\n\n2.700.000\n\n2.250.000\n\n\n\n5\n\nChợ Vàm Cống (Bình Thành)\n\n5.800.000\n\n4.000.000\n\n2.500.000\n\n2.000.000\n\n6\n\nChợ Vàm Cống (cũ) Bình Thành\n\n\n\n\n\n4.000.000\n\n2.000.000\n\n7\n\nChợ Vĩnh Thạnh cũ\n\n4.000.000\n\n2.000.000\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n8\n\nChợ Mương Điều Tân Khánh Trung\n\n6.500.000\n\n4.500.000\n\n3.00.0000\n\n\n\n9\n\nChợ Hòa Lạc (Định An)\n\n3.500.000\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n10\n\nChợ Cai Châu (T.Mỹ)\n\n3.500.000\n\n\n\n1.500.000\n\n900.000\n\n11\n\nChợ Vàm Đinh (Long Hưng B)\n\n4.000.000\n\n2.250.000\n\n1.650.000\n\n1.500.000\n\n12\n\nChợ Bàu Hút (Bình Thạnh Trung)\n\n2.500.000\n\n\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n13\n\nChợ Tòng Sơn Mỹ An Hưng A\n\n4.000.000\n\n\n\n2.000.000\n\n1.400.000\n\n14\n\nChợ Nước Xoáy Long Hưng A\n\n2.50.0000\n\n\n\n1500000\n\n\n\n15\n\nChợ Mương Kinh Hội An Đông\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n600.000\n\n16\n\nChợ Dân lập Dầu Bé Định An\n\n2.500.000\n\n1.500.000\n\n1000000\n\n\n\n17\n\nChợ Cầu Bắc (Tân Mỹ)\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChợ Cai Châu (Cũ)\n\n\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư ĐT 850 (Bình Thạnh Trung)\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n2.000.000\n\n2\n\nCụm dân cư Ngã Ba Tháp (Mỹ An Hưng\r\n\n B)\n\n2.800.000\n\n2.000.000\n\n800.000\n\n500.000\n\n3\n\nKhu dân cư Số 1 (Bình Thành)\n\n\n\n4.000.000\n\n2.500.000\n\n1.000.000\n\n4\n\nCụm dân cư trung tâm xã Long Hưng A\n\n2.000.000\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n\n\n5\n\nKhu dân cư kênh Thầy Lâm (Mỹ An Hưng\r\n\n B)\n\n1.200.000\n\n\n\n900.000\n\n600.000\n\n6\n\nKhu dân cư Tòng Sơn Mỹ An Hưng A\n\n\n\n\n\n1.000.000\n\n500.000\n\n7\n\nCụm dân cư Bình Hiệp 1 (Bình Thạnh\r\n\n Trung)\n\n\n\n3.000.000\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n8\n\nKhu DC tái định cư QL 54 (Định Yên)\n\n\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n9\n\nCụm dân cư Thầy Phó - Ông Đạt (Định\r\n\n An)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n1.300.000\n\n10\n\nCụm dân cư Bà Cả - Cái Dầu (Định An)\n\n800.000\n\n\n\n\n\n400.000\n\n11\n\nKhu TĐC Mũi Tàu xã Bình Thành\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n\n\n500.000\n\n12\n\nKhu TĐC cầu Cai Bường\n\n4.000.000\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n\n\n13\n\nKhu DC ấp Bình Hoà (Bình Thành)\n\n\n\n\n\n\n\n800.000\n\n14\n\nKhu TĐC Cụm CN Vàm Cống\n\n2.200.000\n\n1.000.000\n\n660.000\n\n\n\n15\n\nKhu DC Vàm Đình - Long Hưng B\n\n2.100.000\n\n1.600.000\n\n1.400.000\n\n\n\n16\n\nCụm dân cư Trung tâm xã Vĩnh Thạnh\n\n5.000.000\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n17\n\nCụm dân cư trung tâm xã Long Hưng B\n\n2.500.000\n\n1.350.000\n\n1.000.000\n\n900.000\n\n18\n\nTuyến dân cư 26/3B\n\n\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n19\n\nTuyến dân cư ấp An Lợi B (Định Yên)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n20\n\nTuyến dân cư ấp An Thuận (Mỹ An Hưng\r\n\n B)\n\n\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n21\n\nKhu dân cư Hùng Cường (Long Hưng A)\n\n\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n22\n\nKhu dân cư Bình Hiệp A (Bình Thạnh\r\n\n Trung)\n\n\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n\n\n23\n\nKhu TĐC Tuyến công nghiệp Bắc Sông\r\n\n Xáng\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n24\n\nKhu dân cư Khánh An (T Khánh Trung)\n\n\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\n25\n\nKhu dân cư Mở rộng chợ Đất Sét\n\n\n\n2.100.000\n\n1.800.000\n\n\n\n26\n\nTuyến mở thẳng từ cầu Ngã Cạy ra\r\n\n ĐT848\n\n3.000.000\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n27\n\nKhu dân cư Chùa Ông (BTTrung)\n\n\n\n\n\n\n\n900.000\n\n28\n\nKhu TĐC cầu Cao Lãnh & VC xã Định\r\n\n An\n\n\n\n1.500.000\n\n1.300.000\n\n\n\n29\n\nKhu TĐC cầu Cao Lãnh & VC xã Tân\r\n\n Mỹ\n\n1.500.000\n\n1.250.000\n\n1.150.000\n\n\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n400.000\n\n10.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 80\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh thị trấn Lai Vung đến cầu\r\n\n Cái Tắc\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Cái Tắc đến cầu Cai Quản\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Cai Quản đến ranh bệnh viện\n\nL1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh bệnh viện đến cầu Cai Bường\n\nL1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Cai Bường đến nhà thờ\r\n\n Vĩnh Thạnh\n\nL1\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ nhà thờ Vĩnh Thạnh đến cầu\r\n\n Phú Diệp A\n\nL1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn Phú Diệp A đến cầu Phú Diệp B\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn Cầu Phú Diệp B - ranh TT Lấp\r\n\n Vò\n\nL1\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh TT Lấp Vò - cuối ranh\r\n\n kênh 26/3\n\nL1\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh Kênh 26/3 - ngã 5 Vàm Cống\r\n\n (tâm vòng xuyến)\n\nL1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh ngã 5 Vàm Cống - cuối\r\n\n Phà Vàm Cống\n\nL1\n\n2.200.000\n\n2\n\nQuốc lộ 54\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn giáp đường dẫn phà Vàm Cống -\r\n\n cầu Hoà Lạc\n\nL1\n\n1.260.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Hoà Lạc - ranh cống Ông Đạt\r\n\n (đối diện chợ)\n\nL1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh cống ông Đạt - cầu Bà Đội\n\nL1\n\n1.260.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Bà Đội - cầu Định Yên (đối\r\n\n diện chợ)\n\nL1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Định Yên - cầu Rạch Ván\n\nL1\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Rạch Ván - cầu Cái Đôi\r\n\n (giáp ranh Lai Vung)\n\nL1\n\n1.000.000\n\n3\n\nTỉnh lộ ĐT 848\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Cái Tàu đến mương Út Sẽ\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn mương Út Sẽ đến mương Tư Để\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn mương Tư Để đến mương Giữa\r\n\n (ranh xã Mỹ An Hưng B)\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn mương Giữa - cuối bia tưởng\r\n\n niệm Bác Tôn\n\nL1\n\n1.300.000\n\n\n\n- Đoạn cuối bia tưởng niệm Bác Tôn -\r\n\n cuối ranh Trường Mầm Non\n\nL1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh trường Mầm Non - cầu\r\n\n Kinh Thầy Lâm\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn Kênh Thầy Lâm đến cống Chùa Cạn\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn cống Chùa Cạn đến cống Ba Sự\n\nL1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn cống Ba Sự - cầu Rạch Chùa\n\nL1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu rạch Chùa - phía trên khu\r\n\n HC mới\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn khu HC mới - phía dưới trạm\r\n\n xăng số 12\n\nL1\n\n1.300.000\n\n\n\n- Đoạn phía dưới trạm xăng số 12 - cầu\r\n\n Rạch Ruộng\n\nL1\n\n1.200.000\n\n4\n\nTỉnh lộ ĐT 849\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn giáp ĐT 848 đến cầu Ngã Cái\n\nL1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Ngã Cái - cầu Kinh Thầy\r\n\n Lâm\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Kênh Thầy Lâm đến cầu Thủ\r\n\n Ô\n\nL1\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn Cầu Thủ Ô - Quốc lộ 80\n\nL1\n\n1.200.000\n\n5\n\nTỉnh lộ ĐT 852\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn giáp QL 80 - Cầu Tam Bang\n\nL2\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Tam Bang - cầu Vàm\r\n\n Đinh (đối diện chợ)\n\nL1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Vàm Đinh - giáp ranh\r\n\n Tân Dương\n\nL2\n\n800.000\n\n6\n\nĐường ĐH 64 (Huyện\r\n\n lộ 45)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn giáp ĐT 848 đến giáp cầu Ranh\r\n\n Làng\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Ranh Làng đến cầu Mương\r\n\n Kinh\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Mương Kinh đến hết chùa\r\n\n Thiên Phước\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn chùa Thiên Phước đến ranh\r\n\n Làng (Bình Thạnh Trung)\n\nL2\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn ranh Làng (Bình Thạnh Trung)\r\n\n đến hết ranh Bệnh Viện\n\nL2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh Bệnh Viện – Ngã Ba Thiên\r\n\n Mã\n\nL2\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ Ngã Ba Thiên Mã đến cầu Lấp\r\n\n Vò\n\nL2\n\n5.000.000\n\n7\n\nĐường ĐH 65 (Đường\r\n\n Tân Bình - Kênh Tư)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn Ngã Ba Thiên Mã đến cầu Lấp\r\n\n Vò mới\n\nL4\n\n900.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Lấp Vò đến Cầu Bờ Cao\n\nL3\n\n1.450.000\n\n\n\n- Đoạn từ Cầu Bờ Cao đến cầu Bàu Hút\n\nL3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Bàu Hút - ranh\r\n\n (B.T.Trung-Vĩnh Thạnh)\n\nL3\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn ranh (B. T-Vĩnh Thạnh ) -\r\n\n kênh Thầy Lâm\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn Kinh Thầy Lâm - hết ranh\r\n\n (Vĩnh Thạnh - Long Hưng B)\n\nL3\n\n400.000\n\n8\n\nĐường ĐH 66 (Đường\r\n\n 26/3)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Rạch Sơn - cầu Đình\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cầu Đình đến hết nhà Út Động\n\nL2\n\n600.000\n\n\n\n- Từ nhà ông Út Động đến cầu ranh\r\n\n Vĩnh Thạnh\n\nL2\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Ranh Vĩnh Thạnh - Định\r\n\n Yên đến Quốc lộ 80\n\nL3\n\n300.000\n\n9\n\nĐường ĐH 66 (Đường\r\n\n ven sông Hậu)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn giáp phà Vàm Cống đến cầu Cái\r\n\n Sức\n\nL2\n\n900.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Cái Sức đến cầu Thăng\r\n\n Long\n\nL3\n\n900.000\n\n10\n\nĐường ĐH 67 (Đường\r\n\n 2 tháng 9)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Ngã Tháp đến Vàm Lung Độn\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn Vàm Lung Độn đến cầu Bàu Hút\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Bàu Hút đến bến đò số 8\n\nL4\n\n400.000\n\n11\n\nĐường ĐH 67B\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn Ngã Ba Tháp đến Ngã Ba Nông\r\n\n Trại\n\nL3\n\n700.000\n\n12\n\nĐường ĐH 68 (Đường\r\n\n Kênh Thầy Lâm)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn tiếp giao lộ ĐT 848 đến giao\r\n\n lộ 849\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn tiếp giao lộ 849 đến cầu Kênh\r\n\n Tư\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn Kinh Tư - giáp sông Xáng Lấp\r\n\n vò\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Từ đập Hùng Cường – đường Vành Đai\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Từ đường Vành Đai – Kinh Thầy Lâm\n\nL3\n\n400.000\n\n13\n\nĐường ĐH 69 (Đường\r\n\n Cai Châu - Nước Xoáy)\n\n\n\n\n\n\n\n- Giao lộ 849 - ranh xã Long Hưng A\n\nL2\n\n400.000\n\n\n\n- Từ ranh (TM - LHA) - Khu dân cư\n\nL2\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn ranh Tân Mỹ– Cầu Cán Gáo\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn Cầu Cán Gáo – Cầu Nước Xoáy\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn giao lộ ĐT 848 đến ngã ba\r\n\n Thân Sở\n\nL3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn ngã ba Thân Sở đến ranh Long\r\n\n Hưng A – Tân Mỹ\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn đối diện đường số 8, 9 cụm\r\n\n dân cư trung tâm xã LHA\n\nL3\n\n1.000.000\n\n14\n\nĐường ĐH 70 (Đường\r\n\n Gò Dầu - Sa Nhiên)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Mù U đến chợ cũ\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn chợ cầu Cũ đến cầu Mương Khai\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Mương Khai đến cầu Gò Dầu\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn cầu chợ Cũ đến QH chợ Mương\r\n\n Điều\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Mương Khai đến kênh Cao\r\n\n Đài\n\nL3\n\n400.000\n\n15\n\nĐường Cái Dâu Xếp\r\n\n Bà Vại\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn Xếp Bà Vại đến cầu Ranh Kênh\r\n\n 91 (BT- ĐA)\n\nL3\n\n640.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Ranh Kênh 91 (BT - ĐA) cầu\r\n\n Cái Nính\n\nL3\n\n700.000\n\n16\n\nLộ Rạch Đất Sét\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Ngã Cạy đến Ngã Ba Tháp\n\nL2\n\n1.000.000\n\n17\n\nĐường Huỳnh Thúc\r\n\n Kháng (Ba Quyên cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh thị trấn Lấp Vò đến cầu\r\n\n ranh xã BT - Định An\n\nL3\n\n750.000\n\n18\n\nĐoạn Cái Dâu - Vàm\r\n\n Cống\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu cái Sao - cầu 26/3\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn dẫn phà Vàm Cống – Cầu Hãng\r\n\n nước mắm cũ\n\nL3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn cầu 26/3 đến QL 80\n\nL4\n\n1.000.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n400.000\n\n10.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n400.000\n\n350.000\n\n300.000\n\n11. Áp dụng trên địa bàn huyện Lai\r\n\nVung\n\n11.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Long Thành (xã Long Hậu)\n\n1.600.000\n\n1.100.000\n\n850.000\n\n650.000\n\n2\n\nChợ dân lập Thông Dong (xã Long Hậu)\n\n1.500.000\n\n960.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n3\n\nChợ Cái Tắc (xã Long Hậu)\n\n2.000.000\n\n1.100.000\n\n900.000\n\n700.000\n\n4\n\nChợ xã Tân Dương\n\n1.600.000\n\n1.100.000\n\n850.000\n\n650.000\n\n5\n\nChợ dân lập Hậu Thành (Tân Dương)\n\n800.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n400.000\n\n6\n\nChợ Tân Thành (chợ Đình xã Hòa\r\n\n Thành)\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n700.000\n\n600.000\n\n7\n\nChợ xã Hòa Thành (Qlộ 80)\n\n440.000\n\n330.000\n\n280.000\n\n220.000\n\n8\n\nChợ xã Tân Phước\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n650.000\n\n500.000\n\n9\n\nChợ Cái Đôi (xã Tân Thành)\n\n1.000.000\n\n600.000\n\n350.000\n\n300.000\n\n10\n\nChợ Tân Thành (xã Tân Thành)\n\n2.500.000\n\n1.900.000\n\n1.400.000\n\n1.200.000\n\n11\n\nChợ Cái Sơn (xã Tân Thành)\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n650.000\n\n500.000\n\n12\n\nChợ xã Tân Hưng (Đình Phụ Thành)\n\n440.000\n\n300.000\n\n230.000\n\n200.000\n\n13\n\nChợ Tân Thuận (cầu Quằn Tân Hòa)\n\n440.000\n\n300.000\n\n230.000\n\n200.000\n\n14\n\nChợ xã Tân Hòa\n\n600.000\n\n330.000\n\n280.000\n\n220.000\n\n15\n\nChợ Bông Súng (xã Tân Hòa)\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n650.000\n\n500.000\n\n16\n\nChợ Hòa Định\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n650.000\n\n500.000\n\n17\n\nChợ xã Vĩnh Thới\n\n1.200.000\n\n960.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n18\n\nChợ Ngã Năm (xã Long Thắng)\n\n1.200.000\n\n960.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n19\n\nChợ xã Long Thắng\n\n1.200.000\n\n960.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n20\n\nChợ Long Định (Long Thắng)\n\n1.200.000\n\n960.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n21\n\nChợ xã Định Hòa\n\n1.200.000\n\n960.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n22\n\nChợ Thới Hòa (xã Vĩnh Thới)\n\n500.000\n\n350.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n23\n\nChợ xã Phong Hòa (cũ)\n\n900.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n450.000\n\n24\n\nChợ Ngã Ba Phong Hòa (mới)\n\n2.500.000\n\n2.200.000\n\n950.000\n\n750.000\n\n25\n\nChợ Giao Thông (xã Phong Hòa)\n\n1.400.000\n\n1.200.000\n\n850.000\n\n650.000\n\nB\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm dân cư Định Hoà\n\n850.000\n\n650.000\n\n500.000\n\n450.000\n\n2\n\nCụm dân cư Tân Thành\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n700.000\n\n550.000\n\n3\n\nCụm dân cư Vĩnh Thới\n\n850.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n400.000\n\n4\n\nCụm dân cư Tân Dương\n\n850.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n400.000\n\n5\n\nCụm dân cư Long Hậu\n\n500.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n6\n\nCụm dân cư Sông Hậu\n\n850.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n400.000\n\n7\n\nCụm dân cư Long Thắng\n\n850.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n400.000\n\n8\n\nCụm dân cư Hòa Long\n\n2.100.000\n\n750.000\n\n600.000\n\n480.000\n\n9\n\nKhu tái định cư Sông Hậu\n\n850.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n400.000\n\n10\n\nCụm dân Cư ấp Long Hội\n\n500.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n250.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n200.000\n\n11.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng trục lộ \n\n\n\n\n\nI\n\nQuốc\r\n\n lộ, tỉnh lộ \n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc\r\n\n lộ 80\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Hậu\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Ranh thị trấn -nghĩa trang liệt sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Hòa Long \n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Cái sao - chùa Phước An\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Chùa Phước An - cầu Sáu Quốc\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Sáu Quốc - Cầu Ban Biên\n\nL1\n\n800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Hòa Thành\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Ban Biên - Cầu Dương Hòa\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Dương Hòa - Cầu Bà Phủ (ranh Sa Đéc)\n\nL1\n\n500.000\n\n2\n\nQuốc\r\n\n lộ 54\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Thành\n\n\n\n\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Cái Đôi - cầu Kênh Xáng\n\nL1\n\n800.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Kênh xáng - Cụm dân cư\n\nL1\n\n600.000\n\n\n\n+\r\n\n Đoạn đối diện cụm dân cư TT\n\nL1\n\n1.100.000\n\n\n\n+\r\n\n Hết cụm dân cư - Cầu Tân Thành\n\nL1\n\n1.100.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Tân Thành - Cống ranh khu CN\n\nL1\n\n2.000.000\n\n\n\n+Cống\r\n\n ranh khu CN Sông Hậu - cầu Cái Sơn\n\nL1\n\n900.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Vĩnh Thới\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Cầu cái Sơn - Cầu Cái Quýt\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Cái Quýt - ranh Tân Hòa\n\nL1\n\n350.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n+Ranh\r\n\n xã Vĩnh Thới - Cầu Ông Tính\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Ông Tính - Cầu cái Dứa\n\nL1\n\n500.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n cái Dứa - cầu Bông Súng\n\nL1\n\n450.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Bông Súng - cầu Rạch Bàu\n\nL1\n\n350.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Rạch Bàu - ranh xã Định Hòa\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Định Hòa\n\nL1\n\n\n\n\n\n+Ranh\r\n\n xã Tân Hòa - cầu Rạch Da\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Rạch Da - Cầu Cái Sâu\n\nL1\n\n350.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n cái Sâu - ranh Phong Hòa\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Phong Hòa\n\nL1\n\n\n\n\n\n+Ranh\r\n\n xã Định Hòa - hết chợ Ngã 3ĐT\n\nL1\n\n350.000\n\n\n\n+Chợ\r\n\n Ngã 3 Đô Thị - ranh Vĩnh Long\n\nL1\n\n450.000\n\n3\n\nQuốc\r\n\n lộ 54 (cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Thành (Ngã 5 - cầu Tân Thành cũ)\n\nL1\n\n1.800.000\n\n4\n\nTỉnh\r\n\n lộ 851\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Hậu\n\nL1\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Ranh TTLVung - kênh Ngang\n\nL1\n\n1.600.000\n\n\n\n+\r\n\n Kênh Ngang - cầu Thông Dông\n\nL1\n\n550.000\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Thông Dông - cầu Phụ Thành\n\nL1\n\n350.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Thành\n\nL1\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Ranh xã Long Hậu - cống Cái Ngang\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n-\r\n\n Cống Cái Ngang - ranh cây xăng Năm Tình\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Cây xăng Năm Tình - ngã 5 Tân Thành\n\nL1\n\n1.800.000\n\n\n\n+\r\n\n Ngã 5 Tân Thành - bến phà Chuồi\n\nL1\n\n1.800.000\n\n5\n\nTỉnh\r\n\n lộ 852\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Dương\n\nL1\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Ranh Sa Đéc - cầu Tân Dương\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Tân Dương - hết ranh trụ sở UBND xã\n\nL1\n\n1.300.000\n\n\n\n+\r\n\n Ranh trụ sở UBND xã - cầu Rạch Chùa\n\nL1\n\n800.000\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Rạch Chùa - ranh huyện Lấp Vò (trừ các phía cụm dân cư)\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Hậu\n\nL1\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Ranh chợ Cái Tắc - cầu Long Hậu\n\nL1\n\n300.000\n\n\n\n+\r\n\n Cầu Long Hậu - cầu Gia Vàm\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n+Cầu\r\n\n Gia Vàm - ranh nhà Ông Chín Chiến (TTLV)\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\nRanh\r\n\n nhà Ông Chín Chiến - Ngã Ba Rẽ Quạt\n\nL1\n\n1.600.000\n\n6\n\nTỉnh\r\n\n lộ 853\n\n\n\n\n\n\n\nQuốc\r\n\n Lộ 54 - Cầu Chợ kênh Giao Thông\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\nHết\r\n\n ranh chợ Giao Thông - giáp ranh huyện Châu Thành\n\nL1\n\n300.000\n\nII\n\nHuyện\r\n\n lộ, lộ liên xã\n\n\n\n\n\n1\n\nHuyện\r\n\n lộ số 1\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Dương\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Hòa Thành\n\nL3\n\n300.000\n\n2\n\nHuyện\r\n\n lộ số 2\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Hậu\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Vĩnh Thới\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn lộ Cái - giáp QL 54\n\nL3\n\n350.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Định Hòa\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Hòa\n\nL3\n\n300.000\n\n3\n\nHuyện\r\n\n lộ số 3\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Thắng\n\nL3\n\n250.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Hòa\n\nL3\n\n250.000\n\n4\n\nHuyện\r\n\n lộ số 4\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Hòa Thành\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Hòa\n\nL3\n\n200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Thắng\n\nL3\n\n200.000\n\n5\n\nHuyện\r\n\n lộ số 5\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Định Hòa\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Hòa\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Phong Hoà\n\nL3\n\n300.000\n\n6\n\nHuyện\r\n\n lộ số 6\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Vĩnh Thới\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Hòa Long\n\nL3\n\n300.000\n\n7\n\nHuyện\r\n\n Lộ Ngô Gia Tự\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Thành\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Hậu\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Ranh thị trấn - chợ Long Thành\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n+\r\n\n Chợ Long Thành - cầu Thông Dông\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Phước\n\nL3\n\n250.000\n\n8\n\nHuyện\r\n\n lộ Phan Văn Bảy\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Tân Dương\n\nL3\n\n250.000\n\n9\n\nHuyện\r\n\n Lộ 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Hòa Long\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Ranh Thị Trấn- UBND xã Hòa Long\n\nL3\n\n500.000\n\n\n\n+\r\n\n UBND xã Hòa Long - ranh xã Long Thắng\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Thắng\n\nL3\n\n250.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Định Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n+Ranh\r\n\n xã Long Thắng - chợ Định Hòa\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n+Chợ\r\n\n Định Hòa - giáp QL 54\n\nL3\n\n400.000\n\n10\n\nLộ\r\n\n Cái Chanh\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Hoà Long\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n-\r\n\n Đoạn xã Long Thắng\n\nL3\n\n300.000\n\nB\n\nGiá\r\n\n đất tối thiểu\n\n180.000\n\n11.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n180.000\n\n150.000\n\n130.000\n\n12. Áp dụng trên địa bàn huyện Châu\r\n\nThành\n\n12.1. Đất khu vực I\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên chợ xã\r\n\n và khu dân cư tập trung\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nBảng giá đất\n\nLộ L1\n\nLộ L2\n\nLộ L3\n\nLộ L4\n\nI\n\nChợ xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Nha Mân\n\n2.500.000\n\n2.000.000\n\n1.800.000\n\n1.600.000\n\n2\n\nChợ Tân Bình\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n500.000\n\n3\n\nChợ Dinh xã Tân Nhuận Đông\n\n800.000\n\n\n\n\n\n400.000\n\n4\n\nChợ Bình Tiên (Tân Phú Trung 2)\n\n850.000\n\n\n\n\n\n450.000\n\n5\n\nChợ Tân Phú Trung 1\n\n700.000\n\n\n\n\n\n350.000\n\n6\n\nChợ Phú Hựu\n\n700.000\n\n\n\n\n\n350.000\n\n7\n\nChợ An Khánh\n\n600.000\n\n\n\n\n\n300.000\n\n8\n\nChợ An Phú Thuận\n\n400.000\n\n\n\n\n\n200.000\n\n9\n\nChợ Rạch Cầu (Tân Nhuận Đông)\n\n400.000\n\n\n\n\n\n200.000\n\nII\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm dân cư trung tâm xã Tân Nhuận\r\n\n Đông\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n2\n\nCụm dân cư trung tâm xã Hòa Tân\n\n950.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n3\n\nCụm dân cư xã An Hiệp\n\n\n\n\n\n300.000\n\n200.000\n\n4\n\nCụm dân cư Trung tâm xã Tân Phú\n\n700.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n5\n\nCụm dân cư Trung tâm xã Phú Long\n\n950.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n6\n\nCụm dân cư xã Tân Phú Trung\n\n700.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n350.000\n\n7\n\nCụm dân cư Xẻo Mát\n\n700.000\n\n600.000\n\n500.000\n\n350.000\n\n8\n\nCụm Công nghiệp TT Cái Tàu Hạ - An\r\n\n Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Số 1\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Số 2\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Số 4\n\n\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n150.000\n\n12.2. Đất khu vực II\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại lộ\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất từng\r\n\n trục lộ\n\n\n\n\n\nI\n\nQuốc lộ, Tỉnh lộ\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 80\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ kênh thuỷ lợi (ranh thị trấn\r\n\n Cái Tàu Hạ) đến đường vào Trường Tiểu học Phú Nhuận\n\nL1\n\n1.800.000\n\n\n\n- Từ đường vào Trường Tiểu học Phú\r\n\n Nhuận đến cầu Nha Mân\n\nL1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Từ cầu Nha Mân đến ranh xã Tân Nhuận\r\n\n Đông - Tân Bình\n\nL1\n\n2.200.000\n\n\n\n- Từ ranh xã Tân Nhuận Đông, Tân\r\n\n Bình đến ranh thành phố Sa Đéc\n\nL1\n\n1.800.000\n\n2\n\nTỉnh lộ 854\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1 (từ QL 80 đến hết ranh CDC\r\n\n Tân Nhuận Đông)\n\nL1\n\n2.200.000\n\n\n\n- Đoạn 2 (ranh CDC Tân Nhuận Đông -\r\n\n cầu Chùa)\n\nL1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn 3 (cầu Chùa đên cầu Xây)\n\nL1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn 4 (cầu Xây đến cầu Xẻo Mát)\n\nL1\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn 5 (cầu Xẻo Mát đến giáp ĐT\r\n\n 908 Vĩnh Long)\n\nL1\n\n600.000\n\n3\n\nTỉnh lộ 853 (cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1 (từ Tân Phú Đông đến Rạch\r\n\n Miễu)\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn 2 (từ cầu Rạch Miễu đến cầu\r\n\n Bà Nhiên)\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn 3 (từ cầu Bà Nhiên đến đường\r\n\n điện Sa Đéc- Trà Nóc)\n\nL1\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn 4 (từ đường điện Sa Đéc- Trà\r\n\n Nóc đến cầu Bà Gọ)\n\nL1\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn 5 - Đường Tân Long (từ cầu Bà\r\n\n Gọ - ranh xã Long Thắng)\n\nL1\n\n400.000\n\nII\n\nHuyện lộ, lộ liên\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu Xẻo Mát đến cầu\r\n\n Xẻo Dời\n\nL3\n\n500.000\n\n2\n\nCầu Xẻo Dời đến cầu\r\n\n Xẻo Trầu\n\nL2\n\n600.000\n\n3\n\nĐường Xẻo Trầu - An\r\n\n Phú Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ ranh TT Cái Tàu Hạ đến cầu\r\n\n Rạch Ấp\n\nL3\n\n300.000\n\n4\n\nĐường Tân Hội An\r\n\n Phú Thuận (nối Hương lộ 18)\n\nL3\n\n400.000\n\n5\n\nĐường Mù U (cầu Mù\r\n\n U đến giáp ĐT 854)\n\nL3\n\n300.000\n\n6\n\nHuyện lộ Kênh Mới\n\nL4\n\n200.000\n\n7\n\nĐường Bà Tơ (Hòa\r\n\n Tân - An Khánh)\n\nL3\n\n300.000\n\n8\n\nĐường Tân Phú (Vàm\r\n\n Trại Quán - UBND xã Tân Phú)\n\nL3\n\n400.000\n\n9\n\nĐường Gỗ Đền - Phú\r\n\n Long\n\nL3\n\n300.000\n\n10\n\nĐường Rau Cần - Xã\r\n\n An Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Phú Long đến Ngã Sáu\n\nL3\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn từ Ngã Sáu đến giáp ranh huyện\r\n\n Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long\n\nL3\n\n300.000\n\n11\n\nĐường Chùa - Trại\r\n\n Quán\n\nL3\n\n400.000\n\n12\n\nĐường từ cầu Ngã Ba\r\n\n Tân Hựu - cầu Rạch Gừa\n\nL3\n\n300.000\n\n13\n\nĐường từ cầu Ngã Ba\r\n\n Tân Hựu - cầu Phú Long\n\nL3\n\n500.000\n\n14\n\nĐường Sông Tiền\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ bến đò cồn An Hòa (Em Ba)\r\n\n đến rạch Cò ranh xã An Hiệp\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Voi Am 1- xã An Hiệp đến\r\n\n ranh phường 4 – thành phố Sa Đéc\n\nL3\n\n300.000\n\n15\n\nĐường An Khánh - An\r\n\n Phú Thuận- Lộc Hoà\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ UBND xã An Khánh đến UBND xã An\r\n\n Phú Thuận\n\nL3\n\n300.000\n\n\n\n- Từ UBND xã An Phú Thuận - cầu Hàng\r\n\n Thẻ\n\nL3\n\n400.000\n\n16\n\nĐường Cần Thơ- Huyện\r\n\n Hàm (đoạn UBND xã Tân Phú đến ranh tỉnh Vĩnh Long)\n\nL3\n\n250.000\n\n17\n\nĐường Tỉnh 853 (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1 (từ ranh thành phố Sa Đéc đến\r\n\n Rạch Ông Sáu Đéc)\n\nL2\n\n500.000\n\n\n\n- Đoạn 2 (từ cầu Rạch Ông Sáu Đéc đến\r\n\n cầu cây Trượng)\n\nL2\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn 3 (từ cầu Cây Trượng đến\r\n\n Phong Hoà)\n\nL2\n\n400.000\n\n18\n\nĐường nối TL 853\r\n\n (cũ) – TL 853 (mới)\n\nL2\n\n300.000\n\n19\n\nĐường vào cụm dân\r\n\n cư Tân Lễ\n\nL3\n\n300.000\n\n20\n\nĐường rạch ấp - đường\r\n\n Cày\n\nL3\n\n300.000\n\n21\n\nĐường Nhân Lương -\r\n\n Ông Tà\n\nL3\n\n200.000\n\n22\n\nĐường Tầm Vu (tuyến\r\n\n chính), đoạn từ Ngã Năm Cây Mít đến đường ĐT 853 mới\n\nL3\n\n400.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n100.000\n\n\n\n12.3. Đất khu vực III\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSTT\n\nPhạm vi áp\r\n\n dụng\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nToàn huyện\n\n180.000\n\n140.000\n\n120.000\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 3\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 141/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp năm 2014)\n\n1. Áp dụng trên địa bàn thành phố Cao\r\n\nLãnh\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\nI\n\nĐường phố\n\n\n\n\n\n\n\nPhường 1\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Tôn Đức Thắng\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n- Tôn Đức Thắng - cầu Kênh Cụt\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phía trên đường\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n+ Phía bờ sông\n\n3\n\n3.600.000\n\n2\n\nĐường Nguyễn Quang\r\n\n Diệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Lý Thường Kiệt\n\n3\n\n3.000.000\n\n3\n\nĐường Đặng Văn Bình\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Trần Hưng Đạo\n\n2\n\n5.000.000\n\n4\n\nĐường giữa NH Đầu\r\n\n tư - Sở LĐTB&XH\n\n5\n\n1.600.000\n\n5\n\nĐường Phạm Ngũ Lão\r\n\n (Bên hông Cty KD nhà)\n\n3\n\n3.000.000\n\n6\n\nĐường Võ Trường Toản\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Trần Hưng Đạo\n\n2\n\n5.000.000\n\n7\n\nĐường Trương Định\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Lý Thường Kiệt\n\n3\n\n4.300.000\n\n\n\n- Lý Thường Kiệt - Ngô Thời Nhậm\n\n3\n\n3.200.000\n\n8\n\nĐường Lê Quí Đôn\n\n3\n\n4.300.000\n\n9\n\nĐường Nguyễn Trường\r\n\n Tộ\n\n\n\n\n\n\n\n- Trương Định - Võ Trường Toản\n\n4\n\n2.000.000\n\n10\n\nĐường Nguyễn Văn Bảnh\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Trần Hưng Đạo\n\n5\n\n1.000.000\n\n11\n\nĐường Nguyễn Văn\r\n\n Tre\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Trần Hưng Đạo\n\n3\n\n3.500.000\n\n12\n\nĐường Trần Bình Trọng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Trần Hưng Đạo\n\n5\n\n700.000\n\n13\n\nĐường Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Quang Diêu - Lê Hồng Phong\n\n4\n\n2.800.000\n\n\n\n- Lê Hồng Phong - cuối đường\n\n5\n\n1.000.000\n\n14\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n- Trần Hưng Đạo - Tôn Đức Thắng\n\n3\n\n2.800.000\n\n\n\n- Tôn Đức Thắng - Nguyễn Quang Diêu\n\n4\n\n1.600.000\n\n15\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Tôn Đức Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phía trên đường\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n+ Phía bờ sông\n\n5\n\n1.600.000\n\n\n\n- Tôn Đức Thắng - Nguyễn Văn Tre\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phía trên đường\n\n5\n\n1.400.000\n\n\n\n+ Phía bờ sông\n\n5\n\n700.000\n\n\n\n- Nguyễn Văn Tre - Đường 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phía trên đường\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n+ Phía bờ sông\n\n5\n\n500.000\n\n16\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n4\n\n2.800.000\n\n17\n\nPhố chợ Mỹ Ngãi\n\n4\n\n2.000.000\n\n18\n\nĐường nội bộ Sở Xây\r\n\n dựng\n\n5\n\n1.000.000\n\n19\n\nĐường Lê Thị Riêng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Trần Hưng Đạo\n\n3\n\n3.600.000\n\n20\n\nĐường nội bộ khu\r\n\n Tái định cư phường 1 (khu 1, 2, 3)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3,5m\n\n5\n\n1.400.000\n\n\n\n- Đường 5m\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường 7m\n\n4\n\n1.800.000\n\n21\n\nKhu dân cư khóm 3\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 7m\n\n4\n\n2.200.000\n\n\n\n- Đường 5m\n\n4\n\n2.000.000\n\n22\n\nĐường cặp kinh Rạch\r\n\n Chùa\n\n\n\n\n\n\n\nVõ Trường Toản - Ngô Thời Nhậm\n\n5\n\n800.000\n\n23\n\nĐường phía sau C\r\n\n Quân Y\n\n5\n\n2.000.000\n\n24\n\nĐường nội bộ Công\r\n\n ty Sao Mai An Giang\n\n4\n\n2.000.000\n\n25\n\nĐường nhựa phía sau\r\n\n Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Thị Minh Khai - Trần Phú\n\n4\n\n2.800.000\n\n26\n\nĐường rạch cầu Dây\n\n\n\n\n\n\n\nTôn Đức Thắng – Đặng Văn Bình\n\n4\n\n2.200.000\n\n27\n\nĐường dal Tổ 17\r\n\n khóm 2\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Văn Tre – Cuối đường\n\n5\n\n1.000.000\n\n28\n\nĐường rải đá Tổ 3\r\n\n khóm 1\n\n\n\n\n\n\n\nLê Quí Đôn – Trương Định\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\nĐường khóm 1 (đoạn Đặng Văn Bình -\r\n\n Nguyễn Quang Diêu)\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\nPhường 2\n\n\n\n\n\n29\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Nguyễn Trãi\n\n1\n\n14.400.000\n\n\n\n- Nguyễn Trãi - Ngô Thời Nhậm\n\n1\n\n11.500.000\n\n\n\n- Ngô Thời Nhậm - Ngô Quyền\n\n2\n\n6.000.000\n\n30\n\nĐường Đốc Binh Kiều\n\n1\n\n14.400.000\n\n31\n\nĐường Nguyễn Du\n\n\n\n\n\n\n\n- Đốc Binh Kiều - Lý Thường Kiệt\n\n1\n\n14.400.000\n\n32\n\nĐường Tháp Mười\n\n\n\n\n\n\n\n- Đốc Binh Kiều - Lý Thường Kiệt\n\n1\n\n14.400.000\n\n33\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Lý Thường Kiệt\n\n1\n\n14.400.000\n\n\n\n- Lý Thường Kiệt - Nguyễn Trãi\n\n2\n\n8.000.000\n\n\n\n- Nguyễn Trãi - Ngô Quyền\n\n3\n\n4.000.000\n\n34\n\nĐường Phan Văn Hân\n\n5\n\n1.600.000\n\n35\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Lê Lợi\n\n2\n\n8.800.000\n\n\n\n- Lê Lợi - Ngô Sĩ Liên\n\n2\n\n5.100.000\n\n36\n\nĐường Lê Anh Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n- Lý Thường Kiệt - Nguyễn Trãi\n\n2\n\n9.000.000\n\n\n\n- Nguyễn Trãi - Ngô Thời Nhậm\n\n2\n\n7.700.000\n\n\n\n- Ngô Thời Nhậm- Ngô Quyền\n\n3\n\n4.300.000\n\n37\n\nĐường Nguyễn Văn Trổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Trãi - Võ Thị Sáu\n\n1\n\n7.200.000\n\n\n\n- Ngô Thời Nhậm - Nguyễn Trãi\n\n2\n\n5.800.000\n\n\n\n- Ngô Quyền - Ngô Thời Nhậm\n\n2\n\n4.000.000\n\n38\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Lê Lợi\n\n1\n\n8.800.000\n\n39\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Lê Lợi\n\n2\n\n8.800.000\n\n40\n\nĐường Đỗ Công Tường\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Huệ - Hùng Vương\n\n1\n\n14.400.000\n\n41\n\nĐường Lê Thị Hồng Gấm\n\n\n\n\n\n\n\nHùng Vương - Nguyễn Du\n\n3\n\n6.400.000\n\n42\n\nĐường Nguyễn Minh\r\n\n Trí\n\n\n\n\n\n\n\n- Hùng Vương - Nguyễn Du\n\n3\n\n6.400.000\n\n43\n\nĐường Phan Đình\r\n\n Phùng\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Cách Mạng Tháng 8\n\n5\n\n2.000.000\n\n44\n\nĐường Nguyễn Tri\r\n\n Phương\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Cách Mạng Tháng 8\n\n5\n\n2.000.000\n\n45\n\nĐường Phan Chu\r\n\n Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Cách Mạng Tháng 8\n\n5\n\n2.000.000\n\n46\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Cách Mạng Tháng 8\n\n5\n\n2.000.000\n\n47\n\nĐường Hoàng Hoa\r\n\n Thám\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Cách Mạng Tháng 8\n\n5\n\n2.000.000\n\n48\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Cách Mạng Tháng 8\n\n5\n\n2.000.000\n\n49\n\nĐường Đống Đa\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - cuối đường\n\n5\n\n2.000.000\n\n50\n\nĐường Bà Triệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Nguyễn Đình Chiểu\n\n4\n\n2.000.000\n\n51\n\nĐường Lý Công Uẩn\n\n\n\n\n\n\n\n- Cách Mạng Tháng 8 - Hai Bà Trưng\n\n5\n\n2.000.000\n\n52\n\nĐường Chu Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n- Cách Mạng Tháng 8 - Hai Bà Trưng\n\n5\n\n2.800.000\n\n53\n\nĐường Tô Hiến Thành\n\n\n\n\n\n\n\n- Cách Mạng Tháng 8 - Hai Bà Trưng\n\n4\n\n2.000.000\n\n54\n\nĐường Lê Văn Hưu\n\n\n\n\n\n\n\n- Cách Mạng Tháng 8 - Hai Bà Trưng\n\n5\n\n2.000.000\n\n55\n\nĐường Ngô Sĩ Liên\n\n\n\n\n\n\n\n- Hai Bà Trưng - Nguyễn Đình Chiểu\n\n5\n\n2.000.000\n\n56\n\nĐường Đoàn Thị Điểm\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Tri Phương - Hoàng Văn Thụ\n\n5\n\n1.600.000\n\n57\n\nĐường Tôn Thất Tùng\n\n\n\n\n\n\n\n- Cách Mạng Tháng 8 - Đốc Binh Kiều\n\n5\n\n2.800.000\n\n58\n\nĐường Hồ Tùng Mậu\n\n\n\n\n\n\n\n- Lê Lợi - cuối đường\n\n5\n\n2.000.000\n\n59\n\nĐường dal cặp Trường\r\n\n Tiểu học Chu Văn An\n\n5\n\n2.000.000\n\n60\n\nĐường Trần Quang Khải\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Văn Trổi - Lê Anh Xuân\n\n5\n\n2.000.000\n\n\n\nPhường 4\n\n\n\n\n\n61\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n4\n\n1.600.000\n\n62\n\nĐường Phùng Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - Thiên Hộ Dương\n\n5\n\n1.200.000\n\n63\n\nĐường Bùi Văn Kén\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - Trần Thị Nhượng\n\n5\n\n1.600.000\n\n64\n\nĐường Phan Đình\r\n\n Giót\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - Thiên Hộ Dương\n\n5\n\n1.200.000\n\n65\n\nĐường Trần Thị Thu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - Thiên Hộ Dương\n\n5\n\n2.000.000\n\n\n\n- Thiên Hộ Dương - Trần Thị Nhượng\n\n5\n\n2.000.000\n\n\n\n- Trần Thị Nhượng - Đinh Bộ Lĩnh\n\n5\n\n1.600.000\n\n66\n\nĐường Nguyễn Bỉnh\r\n\n Khiêm\n\n5\n\n2.000.000\n\n67\n\nĐường Nguyễn Công\r\n\n Trứ\n\n\n\n\n\n\n\nPhạm Hữu Lầu - Nguyễn Thái Học\n\n5\n\n1.000.000\n\n68\n\nĐường Trần Thị Nhượng\n\n3\n\n4.000.000\n\n69\n\nĐường Lê Văn Đáng\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu - Nguyễn Thái Học\n\n5\n\n1.200.000\n\n70\n\nĐường Bà Huyện\r\n\n Thanh Quan\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu - Giáp xã Hoà An\n\n5\n\n1.000.000\n\n71\n\nĐường Cao Thắng\n\n\n\n\n\n\n\nPhạm Hữu Lầu - Nguyễn Thái Học\n\n5\n\n1.000.000\n\n72\n\nĐường dal rạch Ba\r\n\n Khía\n\n5\n\n600.000\n\n73\n\nĐường Lê Văn Sao\n\n\n\n\n\n\n\nPhạm Hữu Lầu - Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n5\n\n1.800.000\n\n74\n\nĐường nội bộ (3,5m)\r\n\n Trung tâm Văn hoá Tỉnh\n\n5\n\n1.200.000\n\n75\n\nĐường nội bộ Khu di\r\n\n tích Nguyễn Sinh Sắc\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường rộng 5,5m\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường rộng 9,0m\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đường rộng 10,5m\n\n5\n\n1.600.000\n\n76\n\nĐường Trần Tế Xương\n\n5\n\n800.000\n\n77\n\nĐường Bùi Hữu Nghĩa\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nPhường 6\n\n\n\n\n\n78\n\nĐường cặp sông Tiền\n\n\n\n\n\n\n\n- Bến phà Cao Lãnh - cầu Long Sa\n\n5\n\n800.000\n\n79\n\nĐường dal tổ\r\n\n 12,13,14,15\n\n5\n\n800.000\n\n80\n\nĐường dal tổ 34,\r\n\n 35, 36\n\n5\n\n600.000\n\n81\n\nĐường dal tổ 37,38\n\n5\n\n800.000\n\n82\n\nĐường vào khu tập\r\n\n thể trường Đại học Đồng Tháp\n\n5\n\n1.000.000\n\n83\n\nĐường vào Trường Thực\r\n\n hành Sư phạm\n\n5\n\n1.200.000\n\n84\n\nKhu phố chợ Tân Việt\r\n\n Hoà\n\n5\n\n2.000.000\n\n85\n\nKhu phố chợ Tân Tịch\n\n5\n\n1.500.000\n\n86\n\nNgã tư Tân Việt Hoà\r\n\n đi bến đò An Nhơn\n\n5\n\n1.500.000\n\n87\n\nCác lộ đất cắt đường\r\n\n Phạm Hữu Lầu\n\n5\n\n600.000\n\n88\n\nĐường Cái Tôm phường\r\n\n 6\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu - cầu Cái Tôm trong\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu – Giáp xã Hoà An\n\n5\n\n1.000.000\n\n89\n\nĐường ấp chiến lược\n\n5\n\n800.000\n\n90\n\nCác đường dal phường\r\n\n 6\n\n5\n\n700.000\n\n91\n\nĐường đi vào Trường\r\n\n THCS Phạm Hữu Lầu\n\n5\n\n1.000.000\n\n92\n\nĐường nhựa cặp sông\r\n\n Tiền (phường 6 )\n\n5\n\n600.000\n\n93\n\nĐường Cầu Đôi Khóm\r\n\n 6\n\n5\n\n1.600.000\n\n94\n\nĐường vào Trường TH\r\n\n Phan Chu Trinh\n\n3\n\n2.000.000\n\n95\n\nĐường đi xã Tịnh Thới\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu – cầu Bà Bảy\n\n5\n\n1.200.000\n\n96\n\nĐường ven sông Cao\r\n\n Lãnh\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Cái Tôm trong - Giáp xã Tịnh\r\n\n Thới\n\n5\n\n800.000\n\n97\n\nĐường đất từ chợ\r\n\n Tân Tịch đến sau hậu Tỉnh Đội\n\n5\n\n500.000\n\n98\n\nKhu tái định cư Nhà\r\n\n ở sinh viên tập trung khu vực thành phố Cao Lãnh (Phường 6)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 7m\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đường 9m\n\n5\n\n1.300.000\n\n\n\n- Đường 21m\n\n3\n\n2.000.000\n\n\n\nPhường 3\n\n\n\n\n\n99\n\nĐường cặp kênh chợ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn sông Đình Trung - cầu sắt\r\n\n Nguyễn Trãi\n\n5\n\n800.000\n\n\n\n- Từ cầu sắt Nguyễn Trãi đến cuối đường\n\n5\n\n1.000.000\n\n100\n\nĐường lộ kênh Xáng\r\n\n ngoài, các hẻm nhỏ khu bùng binh phường 3\n\n5\n\n800.000\n\n101\n\nĐường Phạm Nhơn Thuần\n\n\n\n\n\n\n\nNgô Quyền - Cách Mạng Tháng 8\n\n5\n\n1.200.000\n\n102\n\nĐường Chi Lăng\n\n4\n\n2.800.000\n\n103\n\nCác đường cắt ngang\r\n\n đường Nguyễn Trãi\n\n5\n\n500.000\n\n104\n\nKhu dân cư phường 3\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3,5m\n\n5\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường 5,5m\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường 7m\n\n4\n\n2.800.000\n\n\n\n- Đường Ngô Thời Nhậm nối dài(10,5m)\n\n3\n\n3.200.000\n\n105\n\nCác lộ đá Phường 3\n\n5\n\n500.000\n\n\n\nPhường 11\n\n\n\n\n\n106\n\nĐường cặp mé sông\r\n\n Cao Lãnh\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn chợ Trần Quốc Toản đến cầu Đạo\r\n\n Nằm\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường qua Tân Thuận Tây đến cuối\r\n\n đường\n\n5\n\n1.000.000\n\n107\n\nĐường tổ 55, 56\r\n\n (sau Quốc lộ 30)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường qua Tân Thuận Tây đến\r\n\n cuối đường\n\n5\n\n800.000\n\n108\n\nĐường tổ 59, 60,\r\n\n 61, 62\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường qua Tân Thuận Tây đến\r\n\n cuối đường\n\n5\n\n1.000.000\n\n109\n\nĐường Nguyễn Trung\r\n\n Trực (đường Xí nghiệp xay xát cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ Quốc lộ 30 đến cuối đường\n\n5\n\n800.000\n\n110\n\nĐường phố chợ Trần\r\n\n Quốc Toản\n\n4\n\n1.600.000\n\n111\n\nĐường từ Quốc lộ 30\r\n\n đến cầu chợ Trần Quốc Toản\n\n5\n\n1.600.000\n\n112\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 đến giáp xã Mỹ Ngãi\n\n5\n\n1.000.000\n\n113\n\nCụm dân cư Trần Quốc\r\n\n Toản\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 5 - 7m\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường 10,5m\n\n5\n\n1.500.000\n\n114\n\nĐường Thống Linh\n\n5\n\n1.200.000\n\n115\n\nCác lộ dal Phường\r\n\n 11\n\n5\n\n500.000\n\n116\n\nĐường Khóm 3, khóm\r\n\n 4\n\n5\n\n800.000\n\n117\n\nĐường nội bộ cụm\r\n\n Công nghiệp Trần Quốc Toản\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nPhường Mỹ\r\n\n Phú\n\n\n\n\n\n118\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghĩa trang LS – Tôn Đức Thắng\n\n3\n\n2.800.000\n\n\n\n- Tôn Đức Thắng – ngã tư Quảng Khánh\n\n4\n\n2.500.000\n\n119\n\nĐường ngang bến xe\r\n\n tải\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - sông Đình Trung\n\n5\n\n600.000\n\n120\n\nĐường Phù Đổng\n\n\n\n\n\n\n\n- Lê Duẩn - Lê Đại Hành\n\n3\n\n2.000.000\n\n121\n\nKhu tái định cư Mỹ\r\n\n Phú (Khu 1, 2, 3 xã Mỹ Trà cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Hàm Nghi\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường Trương Hán Siêu\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường Duy Tân\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường Thủ Khoa Huân\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường Trần Quang Diệu (Lê Duẩn -\r\n\n Lê Đại Hành)\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường Phạm Thế Hiển\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường Trần Quốc Toản\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Văn Tiệp\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Thượng Hiền\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường Đinh Công Tráng\n\n4\n\n1.600.000\n\n122\n\nĐường Tắc Thầy Cai\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - Lê Đại Hành\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Lê Đại Hành - xã An Bình (huyện\r\n\n Cao Lãnh)\n\n5\n\n600.000\n\n123\n\nĐường nội bộ khu\r\n\n 500 căn (khu A,B,C,D,E,F)\n\n5\n\n1.600.000\n\n124\n\nĐường Hải Thượng\r\n\n Lãn Ông\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 đến sông Cái Sao Thượng\n\n5\n\n1.000.000\n\n125\n\nĐường Trần Tấn Quốc\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Đình Trung - cuối đường\n\n5\n\n800.000\n\n126\n\nĐường cặp hoa viên\r\n\n NT.Liệt Sĩ\n\n5\n\n800.000\n\n127\n\nĐường vào Sở Tư\r\n\n pháp\n\n5\n\n800.000\n\n128\n\nĐường cặp hàng rào\r\n\n Bến xe tải\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - Lê Đại Hành\n\n5\n\n600.000\n\n129\n\nĐường vào cổng khán\r\n\n đài A, B, C SVĐ Đồng Tháp\n\n5\n\n1.000.000\n\n130\n\nKhu dân cư Ấp 4 Mỹ\r\n\n Trà\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Phan Văn Cử (5m)\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường Lê Văn Mỹ (5m)\n\n4\n\n2.000.000\n\n131\n\nKhu dân cư chợ Mỹ\r\n\n Trà\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Văn Biểu\n\n3\n\n3.200.000\n\n\n\n- Đường Đỗ Thị Đệ\n\n3\n\n3.200.000\n\n\n\n- Đường Cao Văn Đạt\n\n3\n\n2.800.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Doãn Phong\n\n3\n\n2.800.000\n\n\n\n- Đường số 5 (7m)\n\n4\n\n2.800.000\n\n132\n\nKhu dân cư nhà ở công\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3,5m\n\n5\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường 5m\n\n4\n\n2.200.000\n\n\n\n- Đường 7m\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường 9m\n\n3\n\n2.800.000\n\n133\n\nĐường nội bộ khu 28\r\n\n căn (KDC Mỹ Trà)\n\n5\n\n1.000.000\n\n134\n\nĐường Phùng Khắc\r\n\n Khoan\n\n\n\n\n\n\n\nLê Duẩn-Tôn Đức Thắng\n\n5\n\n500.000\n\n135\n\nĐường 3,5m cắt đường\r\n\n Trần Quang Diệu (đoạn Lê Duẩn - Duy Tân)\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\nPhường Hoà\r\n\n Thuận\n\n\n\n\n\n136\n\nĐường Lê Văn Cử\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - Lộ Hoà Đông\n\n5\n\n1.300.000\n\n\n\n- Lộ Hoà Đông - Lộ Hoà Tây\n\n5\n\n800.000\n\n137\n\nĐường Võ Văn Trị\r\n\n (Đường số 1)\n\n5\n\n1.800.000\n\n138\n\nĐường nội bộ Khu tập\r\n\n thể Sở Kế hoạch - Đầu tư (2 tuyến)\n\n5\n\n1.000.000\n\n139\n\nĐường Hòa Đông\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - cầu Sắt Vĩ\n\n4\n\n2.500.000\n\n140\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\n\n\n\n\n\n\n- Hòa Đông - Giáp xã Hòa An\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nXã Mỹ Tân\n\n\n\n\n\n141\n\nĐường cắt ngang khu\r\n\n tập thể Sở NN\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 đến cuối đường\n\n5\n\n600.000\n\n142\n\nĐường Ông Thợ\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 đến cầu Ông Thợ\n\n5\n\n800.000\n\n143\n\nLộ đất ấp Chiến lược\r\n\n - Mỹ Tân\n\n3\n\n300.000\n\n\n\nCác tuyến đường liên xã, phường\n\n\n\n\n\n144\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n1\n\n14.400.000\n\n145\n\nĐường CM Tháng Tám\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Lê Lợi\n\n1\n\n14.000.000\n\n\n\n- Lê Lợi - cầu Xáng\n\n2\n\n6.500.000\n\n\n\n- Cầu Xáng - cầu Ông Cân\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Cầu Ông Cân - Cuối đường\n\n5\n\n800.000\n\n146\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n- Lê Lợi - Nguyễn Huệ\n\n1\n\n14.400.000\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Tôn Đức Thắng\n\n1\n\n13.000.000\n\n147\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30/4 - Trần Hưng Đạo\n\n2\n\n4.000.000\n\n\n\n- Lê Duẩn (cầu Cái Sao Thượng) - Điện\r\n\n Biên Phủ\n\n3\n\n2.800.000\n\n\n\n- Điện Biên Phủ - Lê Đại Hành\n\n3\n\n2.500.000\n\n148\n\nĐường Ngô Quyền\r\n\n (phường 2)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Lê Lợi\n\n4\n\n2.800.000\n\n\n\n- Lê Lợi - kênh 16\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Kênh 16 - cuối đường nhựa\n\n5\n\n800.000\n\n149\n\nQuốc lộ 30\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Kênh Cụt - cầu Đạo Nằm\n\n5\n\n1.600.000\n\n\n\n- Cầu Đạo Nằm - Nguyễn Trung Trực\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n- Nguyễn Trung Trực - Cống (CA Biên\r\n\n phòng)\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Cống (CA Biên phòng) - kênh Ông\r\n\n Kho\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Cầu Đình Trung - cống Tắc Thầy Cai\n\n2\n\n4.000.000\n\n\n\n- Cống Tắc Thầy Cai - giáp ranh huyện\r\n\n Cao Lãnh\n\n3\n\n2.800.000\n\n150\n\nĐường Ngô Thời Nhậm\n\n\n\n\n\n\n\n- Lê Lợi - Nguyễn Huệ\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Tôn Đức Thắng\n\n2\n\n4.000.000\n\n\n\n- Tôn Đức Thắng - Lê Thị Riêng\n\n2\n\n4.000.000\n\n151\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n- Võ Trường Toản - Nguyễn Huệ\n\n3\n\n6.000.000\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Lê Lợi\n\n2\n\n7.600.000\n\n\n\n- Lê Lợi - Cầu Kinh 16\n\n4\n\n2.800.000\n\n\n\n- Cầu Kinh 16 - Trường Mẫu Giáo Sao\r\n\n Mai (phường 3)\n\n5\n\n1.200.000\n\n152\n\nĐường Nguyễn Thái Học\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Cái Tôm trong - Phạm Hữu Lầu\n\n5\n\n2.500.000\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu - Nguyễn Thị Lựu\n\n4\n\n3.500.000\n\n\n\n- Nguyễn Thị Lựu - Hoà Đông\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n- Hòa Đông - Võ Văn Trị (Đường số 1)\n\n3\n\n2.000.000\n\n\n\n- Võ Văn Trị - Hoà Tây\n\n5\n\n1.000.000\n\n153\n\nĐường Thiên Hộ\r\n\n Dương\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu - Nguyễn Thị Lựu\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n- Nguyễn Thị Lựu – Hòa Đông\n\n3\n\n3.200.000\n\n\n\n- Hòa Đông – cuối đường nhựa\n\n3\n\n2.800.000\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu - Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n3\n\n3.200.000\n\n154\n\nĐường Phạm Hữu Lầu\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Đúc - cầu Cái Sâu\n\n2\n\n4.500.000\n\n\n\n- Cầu Cái Sâu - cầu Cái Tôm\n\n3\n\n4.500.000\n\n\n\n- Cầu Cái Tôm - cống Tân Việt Hoà\n\n3\n\n3.000.000\n\n\n\n- Cống Tân Việt Hoà - Bến phà Cao\r\n\n Lãnh\n\n3\n\n4.000.000\n\n155\n\nĐường Nguyễn Đình\r\n\n Chiểu\n\n\n\n\n\n\n\n- Võ Trường Toản - Nguyễn Huệ\n\n3\n\n5.000.000\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - Lê Lợi\n\n1\n\n14.400.000\n\n\n\n- Lê Lợi - Ngô Sĩ Liên\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n- Ngô Sĩ Liên - CMT8\n\n5\n\n800.000\n\n156\n\nĐường Nguyễn Thị Lựu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - Trần Thị Nhượng\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n- Trần Thị Nhượng - Đinh Bộ Lĩnh\n\n4\n\n2.500.000\n\n157\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Đình Trung - Phù Đổng\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Phù Đổng - Tôn Đức Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phía trên đường\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n+ Phía bờ sông\n\n5\n\n800.000\n\n\n\n- Tôn Đức Thắng - cầu Rạch Chanh\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Cầu Rạch Chanh đến hết Cụm dân cư\r\n\n Rạch Chanh\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n- Hết Cụm dân cư Rạch Chanh - cầu Bà\r\n\n Vại\n\n5\n\n1.000.000\n\n158\n\nĐường Đinh Bộ Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\nPhạm Hữu Lầu - lộ Hòa Đông\n\n5\n\n1.000.000\n\n159\n\nĐường Bình Trị\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 đến cầu Bình Trị\n\n5\n\n600.000\n\n160\n\nĐường Lê Đại Hành\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - Phù Đổng\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Phù Đổng - cầu Quảng Khánh\n\n4\n\n2.000.000\n\n161\n\nĐường Hoà Tây\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Thái Học - cầu Xẻo Bèo\n\n5\n\n1.300.000\n\n162\n\nĐường Trần Hữu\r\n\n Trang\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Cái Sâu - lộ Hoà Đông\n\n5\n\n1.000.000\n\n163\n\nĐường Cái Sao\n\n\n\n\n\n\n\n- QL30 - đường Ông Thợ\n\n5\n\n600.000\n\n\n\n- Đường Ông Thợ - Nguyễn Chí Thanh\n\n5\n\n500.000\n\n164\n\nĐường Trần Văn Năng\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30- sông Tiền\n\n5\n\n500.000\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - giáp xã Tân Nghĩa\r\n\n (H.Cao Lãnh)\n\n5\n\n600.000\n\nII\n\nHẻm\n\n\n\n\n\n\n\nPhường 1\n\n\n\n\n\n1\n\nHẻm đường 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n- Hẻm khu kiến ốc cục\n\n1\n\n1.200.000\n\n\n\n- Hẻm cặp hàng rào phụ nữ Tỉnh\n\n2\n\n800.000\n\n\n\n- Hẻm vào Bệnh viện Y học dân tộc\n\n1\n\n1.200.000\n\n2\n\nHẻm đường Tôn Đức\r\n\n Thắng gồm khu tập thể, Bệnh viện, Đài truyền hình, Sở Khoa học và Công nghệ\n\n2\n\n800.000\n\n\n\nPhường 2\n\n\n\n\n\n3\n\nCác hẻm nhỏ cắt các\r\n\n đường thuộc phường 2 gồm: Nguyễn Huệ, Nguyễn Đình Chiểu, Đốc Binh Kiều, cạnh\r\n\n nhà sách Nguyễn Văn Cừ, Đỗ Công Tường, Lý Thường Kiệt\n\n1\n\n4.000.000\n\n4\n\nHẻm 220 đường Nguyễn\r\n\n Huệ (ngang Trường TH thành phố)\n\n1\n\n3.200.000\n\n5\n\nHẻm Rạch Thợ Bạc\n\n1\n\n2.000.000\n\n6\n\nHẻm Tổ 36 khóm 3\n\n2\n\n1.600.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n300.000\n\n2. Áp dụng trên địa bàn thành phố Sa\r\n\nĐéc\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\nI\n\nĐường phố\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n- Xí nghiệp Sa Giang - cầu Sắt Quay\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n- Cầu Sắt Quay - cầu Cái Sơn 1\n\n4\n\n3.500.000\n\n\n\n- Cầu Cái Sơn 1 - cầu Hoà Khánh\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n- Cầu Hoà Khánh - Lưu Văn Lang\n\n3\n\n3.000.000\n\n2\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Sinh Sắc - đường Lê\r\n\n Thánh Tôn\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n- Đường Lê Thánh Tôn - đường Lý Thường\r\n\n Kiệt\n\n1\n\n12.000.000\n\n\n\n- Đường Lý Thường Kiệt - cầu Cái Sơn\r\n\n 2\n\n1\n\n10.000.000\n\n\n\n- Cầu Cái Sơn 2 - cầu Sắt Quay\n\n2\n\n7.000.000\n\n\n\n- Cầu Sắt Quay - cống Cầu Kinh\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n- Cống Cầu Kinh - cầu Nàng Hai\n\n4\n\n3.000.000\n\n\n\n- Cầu Nàng Hai - giáp đường ĐT 852\n\n4\n\n1.000.000\n\n3\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạm Hữu Lầu - Trần Thị Nhượng\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đường Trần Hưng Đạo - đường Nguyễn\r\n\n Trường Tộ\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Trường Tộ - đường Trần\r\n\n Phú\n\n3\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đường Trần Phú - cầu Cái Sơn 3\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n- Cầu cái Sơn 3 - Lý Thường Kiệt\n\n1\n\n8.000.000\n\n\n\n- Đường Lý Thường Kiệt - đường Nguyễn\r\n\n Sinh Sắc (phường1) \n\n1\n\n12.000.000\n\n\n\n- Đường Lý Thường Kiệt -đường Nguyễn\r\n\n Sinh Sắc (phường 2)\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Sinh Sắc - Cầu Rạch Rắn\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n- Cầu Rạch Rắn - Quốc lộ 80\n\n5\n\n2.000.000\n\n4\n\nĐường Nguyễn Sinh Sắc\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ Công an thành phố - Cầu Hoà\r\n\n Khánh\n\n4\n\n3.000.000\n\n\n\n- Cầu Hoà Khánh - đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành (ranh nhà trọ Phương Nam)\n\n2\n\n5.000.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Tất Thành – đường\r\n\n Nguyễn Thị Minh Khai\n\n3\n\n3.500.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Thị Minh Khai - ranh\r\n\n trường QS địa phương\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n- Ranh trường QS địa phương - Nút\r\n\n Giao thông (giáp QL 80)\n\n5\n\n700.000\n\n5\n\nĐường Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ Nguyễn Sinh Sắc - Trần Thị Nhượng\n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n- Từ đường Trần Thị Nhượng - Đường tỉnh\r\n\n 848\n\n2\n\n5.000.000\n\n6\n\nQuốc lộ 80 ( Tuyến\r\n\n mới)\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ Đường Chùa - Trạm Biến điện\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n- Trạm biến điện - cầu rạch Bình\r\n\n Tiên (mới)\n\n4\n\n2.500.000\n\n\n\n- Cầu rạch Bình Tiên - Nút Giao\r\n\n thông (Tiếp giáp Nguyễn Sinh Sắc)\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Nút giao thông - cầu Bà Phủ\n\n5\n\n500.000\n\n7\n\nĐường tỉnh lộ ĐT\r\n\n 852\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường ĐT 848 - ngã ba (giáp Trần\r\n\n Hưng Đạo)\n\n4\n\n3.000.000\n\n\n\n- Ngã ba - cầu Cao Mên\n\n4\n\n3.000.000\n\n\n\n- Cầu cao Mên - cầu Sóng Rắn\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phía mé sông\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n+ Phía trên bờ\n\n5\n\n500.000\n\n8\n\nĐường tỉnh lộ ĐT\r\n\n 848\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Sinh Sắc - ngã ba Ông\r\n\n Thung\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Ngã ba Ông Thung - cầu Cái Bè\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cầu Cái Bè - đường Ông Quế\n\n5\n\n700.000\n\n\n\n- Từ đường Ông Quế - cầu Rạch Ruộng\n\n5\n\n400.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Sinh Sắc đến Quốc lộ\r\n\n 80\n\n3\n\n4.000.000\n\n9\n\nHương lộ 5\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Hùng Vương đến giáp sông\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Giáp sông - cuối đường\n\n5\n\n500.000\n\n10\n\nĐường tỉnh 853\n\n5\n\n1.000.000\n\n11\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Hùng Vương - Công viên Sa\r\n\n Đéc\n\n2\n\n4.500.000\n\n\n\n- Đường Hùng Vương - cầu Sắt Quay\n\n4\n\n2.000.000\n\n12\n\nĐường Nguyễn Cư\r\n\n Trinh\n\n2\n\n5.000.000\n\n13\n\nĐường Trần Huy Liệu\r\n\n \n\n5\n\n2.000.000\n\n14\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - đường Hùng\r\n\n Vương \n\n2\n\n8.000.000\n\n\n\n- Đường Hùng Vương - cầu Đình \n\n4\n\n3.500.000\n\n\n\n- Cầu Đình - Trần Phú \n\n4\n\n2.500.000\n\n15\n\nĐường Tân An (Trần\r\n\n Phú - Trần Hưng Đạo)\n\n5\n\n800.000\n\n16\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n4\n\n2.000.000\n\n17\n\nĐường Hồ Tùng Mậu\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Nguyễn Tất Thành - đường\r\n\n Tỉnh 848 \n\n3\n\n3.000.000\n\n18\n\nĐường Phạm Hữu Lầu\n\n3\n\n3.500.000\n\n19\n\nĐường Trần Thị Nhượng\r\n\n ( Tuyến mới)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Trần Hưng Đạo – ĐT 848 \n\n3\n\n4.000.000\n\n20\n\nĐường Nguyễn Văn\r\n\n Phát\n\n5\n\n2.000.000\n\n21\n\nĐường Quan Thánh\n\n5\n\n1.000.000\n\n22\n\nĐường Nguyễn Trường\r\n\n Tộ\n\n4\n\n3.000.000\n\n23 \n\n- Đường Bà Huyện Thanh Quan (đường\r\n\n Hùng Vương) - đường Nguyễn Tất Thành) \n\n5\n\n1.000.000\n\n24 \n\nĐường Nguyễn Du\n\n4\n\n3.000.000\n\n25 \n\nĐường Đồ Chiểu\n\n4\n\n3.000.000\n\n26\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n4\n\n4.000.000\n\n27 \n\nĐường Hoàng Diệu\n\n4\n\n4.000.000\n\n28 \n\nĐường Phan Chu\r\n\n Trinh\n\n4\n\n3.000.000\n\n29 \n\nĐường Ngô Thời Nhiệm\n\n4\n\n4.000.000\n\n30 \n\nĐường Cái Sơn\n\n4\n\n4.000.000\n\n31 \n\nĐường Phan Bội Châu\n\n\n\n\n\n\n\n- Cái Sơn 1 - Cái Sơn 3 \n\n4\n\n4.000.000\n\n\n\n- Cái Sơn 3 - Cầu Đình \n\n\n\n3.000.000\n\n32 \n\nĐường ven rạch Cái\r\n\n Sơn (Cầu Cái Sơn 3 - Cầu Đốt)\n\n5\n\n1.000.000\n\n33 \n\nĐường Lê Thánh Tôn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - đường Trần Hưng\r\n\n Đạo \n\n4\n\n10.000.000\n\n\n\n- Đường Trần Hưng Đạo - đường Hùng\r\n\n Vương \n\n1\n\n15.000.000\n\n34 \n\nĐường Trần Quốc Toản\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - đường Trần Hưng\r\n\n Đạo\n\n4\n\n10.000.000\n\n35 \n\nĐường Âu Cơ\n\n1\n\n15.000.000\n\n36 \n\nĐường Lạc Long Quân\n\n1\n\n15.000.000\n\n37 \n\nĐường An Dương\r\n\n Vương\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Trần Hưng Đạo - đường Lạc\r\n\n Long Quân\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n- Đường Âu cơ - đường Hùng Vương\n\n1\n\n15.000.000\n\n\n\n- Đường Hùng Vương - hết đường\n\n2\n\n5.000.000\n\n38 \n\nĐường cặp vách nhà\r\n\n trẻ Sen Hồng\n\n4\n\n2.500.000\n\n39 \n\nĐường Nguyễn Thái\r\n\n Bình\n\n3\n\n3.000.000\n\n40 \n\nĐường cặp công viên\r\n\n SaĐéc (sau khu 50 căn )\n\n3\n\n2.500.000\n\n41 \n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Sinh Sắc - hết đường\n\n2\n\n5.000.000\n\n42 \n\nĐường Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai\n\n5\n\n700.000\n\n43 \n\nĐường Đinh Hữu Thuật\r\n\n (Lộ Tư Đồng cũ)\n\n4\n\n3.000.000\n\n44 \n\nĐường Lê Duẩn\n\n4\n\n3.000.000\n\n45 \n\nĐường Đinh Tiên\r\n\n Hoàng\n\n4\n\n3.000.000\n\n46 \n\nĐường Lưu Văn Lang\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - cầu Rạch Rắn\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n- Cầu rạch Rắn - Đường Đinh Hữu Thuật\n\n5\n\n700.000\n\n\n\n- Đường Đinh Hữu Thuật- Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai\n\n5\n\n500.000\n\n47 \n\nĐường Phạm Ngũ Lão\n\n4\n\n2.500.000\n\n48 \n\nĐường dưới cầu Hoà\r\n\n Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n- Dưới cầu Hoà Khánh- đầu đường Chùa\n\n5\n\n600.000\n\n49 \n\nĐường vào Bến Xe\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Sinh Sắc - hết đường\r\n\n Bến xe cũ\n\n2\n\n4.000.000\n\n50 \n\nĐường Chùa (QL 80 -\r\n\n rạch Bình Tiên)\n\n5\n\n600.000\n\n51 \n\nĐường Hoàng Hoa\r\n\n Thám\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn nhà thờ Hoà Khánh- trại cưa\r\n\n Trường Giang\n\n5\n\n700.000\n\n\n\n- Bến Tàu - hết Đường\n\n5\n\n300.000\n\n52 \n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ Cầu Sắt Quay - đường Vườn Hồng\n\n4\n\n1.500.000\n\n\n\n- Từ Vườn Hồng - đường ĐT 848\n\n5\n\n1.000.000\n\n53 \n\nĐường ngã ba Tân\r\n\n Qui Đông\n\n5\n\n400.000\n\n54 \n\nĐường rạch Thông\r\n\n Lưu\n\n5\n\n400.000\n\n55\n\nĐường Rạch Dầu\n\n5\n\n400.000\n\n56 \n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n5\n\n1.000.000\n\n57 \n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n5\n\n1.000.000\n\n58 \n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Hai bà Trưng - Bờ kè sông\r\n\n Tiền\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Từ đường Hai Bà Trưng - Đường Lê Lợi\n\n4\n\n1.500.000\n\n59 \n\nĐường Lê Văn Liêm\n\n5\n\n400.000\n\n60 \n\nĐường Vườn Hồng\n\n5\n\n1.000.000\n\n61 \n\nĐường Phạm Văn Vẽ\n\n5\n\n500.000\n\n62\n\nĐường Phan Văn Út\r\n\n (Trần Phú nối dài)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Sắt Quay- Bờ sông Tiền\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\n- Phường 3 - phường 4\n\n5\n\n400.000\n\n63 \n\nĐường căp công viên\r\n\n Phan Văn Út\n\n5\n\n1.000.000\n\n64 \n\nĐường Trần Văn Voi\n\n5\n\n800.000\n\n65 \n\nĐường Ngã Am - Ông\r\n\n Út\n\n5\n\n300.000\n\n66 \n\nĐường rạch Chùa (Bờ\r\n\n trái + phải)\n\n5\n\n300.000\n\n67 \n\nĐường Cao Mên dưới\r\n\n (phía phường An Hoà)\n\n5\n\n300.000\n\n68 \n\nĐường Trạm Bơm\n\n5\n\n700.000\n\n69 \n\nĐường Sa Nhiên -\r\n\n Cái Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n- Sa Nhiên - Cai Dao (Đường đal phía\r\n\n sông )\n\n5\n\n400.000\n\n\n\n- Sa Nhiên - Cai Dao (Đường nhựa)\n\n5\n\n400.000\n\n\n\n- Cai dao - Cái Sơn (Đường cặp sông)\n\n5\n\n400.000\n\n\n\n- Cai Dao - Cái Sơn (Đường Nhựa)\n\n5\n\n400.000\n\n\n\n- Đường đal Tứ Quí (Bờ trái và bờ phải)\n\n5\n\n400.000\n\n70 \n\nNgã ba Trọng Tuấn -\r\n\n Cầu Sa Nhiên\n\n5\n\n400.000\n\n71 \n\nĐường Sa Nhiên - Mù\r\n\n U\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Sa Nhiên - Cầu Ông Thung\n\n5\n\n500.000\n\n\n\n- Cầu Sa Nhiên - Cầu Ông Thung (phía\r\n\n đường đal)\n\n5\n\n400.000\n\n72\n\nĐường số 4\n\n5\n\n1.000.000\n\n73 \n\nTừ đường Ông Thung\r\n\n - Đường 848\n\n5\n\n500.000\n\n74 \n\nĐường Ông Thung -\r\n\n Cai Dao\n\n5\n\n300.000\n\n75\n\nĐường đê bao số 8\n\n5\n\n300.000\n\n76\n\nCác đường phố trong\r\n\n khu dân cư khóm 3, phường 1\n\n5\n\n1.500.000\n\n77\n\nCác đường phố trong\r\n\n khu dân cư Tân Hoà\n\n5\n\n1.200.000\n\n78\n\nCác đường phố trong\r\n\n khu dân cư rạch rẩy \n\n4\n\n2.000.000\n\n79\n\nCác đường phố trong\r\n\n khu dân cư khóm Hòa Khánh, phường 2 \n\n4\n\n1.500.000\n\n80\n\nCác đường phố trong\r\n\n khu dân cư khóm 3, phường 3 \n\n5\n\n400.000\n\n81\n\nCác đường phố trong\r\n\n khu dân cư Tân Thuận \n\n5\n\n1.500.000\n\n82\n\nĐường cặp rạch Nàng\r\n\n Hai\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn Trần Hưng Đạo - Nguyễn Tất\r\n\n Thành (nối dài) \n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Từ Nguyễn Tất Thành - Hồ Tùng Mậu \n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n- Từ Hồ Tùng Mậu - Trần Phú \n\n5\n\n900.000\n\n83 \n\nĐường hẻm 159 (đoạn\r\n\n Trần Phú – Nguyễn Cư Trinh) \n\n5\n\n2.000.000\n\n84 \n\nĐường chùa Bến Tre\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn đường Vườn Hồng – KDC Cây Cảnh\r\n\n \n\n5\n\n350.000\n\n85 \n\nĐường Cai Dao trên\r\n\n (cầu Cai dao – Phan Thành Chánh) \n\n5\n\n300.000\n\n86 \n\nĐường Cai Dao dưới\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Cai Dao – nhà ông Phan Ngọc\r\n\n Hùng \n\n5\n\n300.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Cai Dao – nhà ông Lê Văn\r\n\n Quan (414) \n\n5\n\n300.000\n\n87 \n\nĐường vào khu Công\r\n\n nghiệp A1\n\n1\n\n2.000.000\n\n88 \n\nĐường rạch Đình\r\n\n kênh Đông\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Lý Thường Kiệt – đường Nguyễn\r\n\n Cư Trinh (bờ trái + bờ phải)\n\n5\n\n700.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Cư Trinh – đường Nguyễn\r\n\n Sinh Sắc\n\n5\n\n1.500.000\n\n89 \n\nĐường rạch Đình\r\n\n kênh Tây (toàn tuyến)\n\n5\n\n700.000\n\n90 \n\nKhu dân cư chợ Nàng\r\n\n Hai\n\n3\n\n2.000.000\n\n91 \n\nĐường vào bến phà\r\n\n (phường 3)\n\n3\n\n1.500.000\n\n92 \n\nCác đường phố khu\r\n\n dân cư Khóm 3, Phường 2 (Khu B)\n\n5\n\n1.500.000\n\n93 \n\nĐường tắt bến xe\n\n5\n\n1.500.000\n\n94\n\nĐường rạch Cái Sơn\r\n\n (đoạn cầu Cái Sơn - giáp xã Tân Dương)\n\n5\n\n400.000\n\n95 \n\nKhu dân cư Trung\r\n\n tâm thương mại thành phố Sa Đéc\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường rộng 16m\n\n1\n\n11.700.000\n\n\n\n- Đường rộng 9,5m - 10,5m\n\n2\n\n7.000.000\n\n\n\n- Đường rộng 7m\n\n3\n\n5.600.000\n\n\n\n- Đường rộng 5m\n\n4\n\n4.200.000\n\n96 \n\nĐương nối từ KDC\r\n\n K3, phường 2 (Khu A ) - rạch Bình Tiên\n\n5\n\n1.500.000\n\n97 \n\nKhu dân cư Đất công\r\n\n phường 2\n\n\n\n2.000.000\n\nB \n\nGiá đất tối thiểu\n\n240.000\n\n3. Áp dụng trên địa bàn thị xã Hồng Ngự\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Lê Lợi (03 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hùng Vương - đường Trần Hưng Đạo\n\n1\n\n9.600.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo - đường Nguyễn Văn Cừ\n\n2\n\n5.400.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Văn Cừ - đường Võ Văn Kiệt\n\n3\n\n3.000.000\n\n2\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Trãi (03 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hùng Vương - đường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo - đường Nguyễn Văn Cừ\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Văn Cừ - đường Võ Văn Kiệt\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Huệ (03 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hùng Vương - đường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo - đường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Duẩn - đường cầu 2/9\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n Thiên Hộ Dương\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Thị Minh Khai (3 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hùng Vương - đường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo - đường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Duẩn - đường cầu 2/9\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n Lê Hồng Phong (3 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hùng Vương - đường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo - đường Nguyễn Văn Cừ\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Văn Cừ - Đường Lê Duẩn\n\n3\n\n2.400.000\n\n8\n\nĐường\r\n\n 01 tháng 06 (chợ cũ)\n\n3\n\n4.200.000\n\n9\n\nĐường\r\n\n 22 tháng 12\n\n3\n\n4.200.000\n\n10\n\nĐường\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường 30/4 – đường Nguyễn Văn Trỗi\n\n3\n\n4.200.000\n\n11\n\nĐường\r\n\n Trần Hưng Đạo (4 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Văn Trỗi – đường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n2\n\n4.800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Thị Minh Khai – đường Lê Hồng Phong\n\n1\n\n8.400.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Hồng Phong – đường Nguyễn Huệ\n\n2\n\n4.800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Huệ - đường 30 Tháng 4\n\n4\n\n2.400.000\n\n12\n\nĐường\r\n\n Chu Văn An\n\n4\n\n3.600.000\n\n13\n\nĐường\r\n\n Ngô Quyền\n\n4\n\n2.400.000\n\n14\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Đình Chiểu\n\n4\n\n2.400.000\n\n15\n\nĐường\r\n\n Phan Chu Trinh\n\n4\n\n2.400.000\n\n16\n\nĐường\r\n\n Phan Bội Châu\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Hồng Phong – đường Nguyễn Huệ\n\n4\n\n2.400.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Huệ - đường 30 Tháng 4\n\n5\n\n1.400.000\n\n17\n\nĐường\r\n\n Trương Định (3 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Trãi - đường Lê Hồng Phong\n\n2\n\n6.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Hồng Phong – đường Nguyễn Huệ\n\n4\n\n2.400.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Huệ – cuối đường (TTBD Chính trị)\n\n4\n\n2.000.000\n\n18\n\nĐường\r\n\n Võ Thị Sáu (3 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hùng Vương – đường Trần Hưng Đạo\n\n4\n\n3.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo – đường Nguyễn Căn Cừ\n\n4\n\n2.160.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Văn Cừ - Đường Lê Duẩn\n\n4\n\n1.800.000\n\n19\n\nĐường\r\n\n Lê Thị Hồng Gấm (3 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hùng Vương – đường Trần Hưng Đạo\n\n4\n\n2.400.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo – đường Nguyễn Căn Cừ\n\n2\n\n4.800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Văn Cừ - Đường Lê Duẩn\n\n3\n\n2.400.000\n\n20\n\nĐường\r\n\n Phạm Hùng Dũng\n\n4\n\n2.400.000\n\n21\n\nĐường\r\n\n Sở Thượng\n\n5\n\n1.440.000\n\n22\n\nĐường\r\n\n Thoại Ngọc Hầu\n\n4\n\n3.000.000\n\n23\n\nĐường\r\n\n Đinh Tiên Hoàng\n\n4\n\n2.400.000\n\n24\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Trổi\n\n2\n\n4.800.000\n\n25\n\nĐường\r\n\n Hoàng Việt\n\n5\n\n1.800.000\n\n26\n\nĐường\r\n\n 30 Tháng 4\n\n5\n\n900.000\n\n27\n\nĐường\r\n\n 8 Tháng 3\n\n5\n\n900.000\n\n28\n\nĐường\r\n\n 3 Tháng 2\n\n5\n\n900.000\n\n29\n\nĐường\r\n\n Trần Văn Lẩm\n\n5\n\n700.000\n\n30\n\nĐường\r\n\n Bùi Văn Châu\n\n5\n\n900.000\n\n31\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Thợi\n\n5\n\n700.000\n\n32\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Bảnh\n\n5\n\n900.000\n\n33\n\nĐường\r\n\n Lê Duẩn\n\n5\n\n900.000\n\n34\n\nĐường\r\n\n Hai Bà Trưng\n\n5\n\n1.800.000\n\n35\n\nĐường\r\n\n Bà Triệu (đoạn Lê Thị Hồng Gấm – Nguyễn Thị Minh Khai)\n\n5\n\n1.800.000\n\n36\n\nĐường\r\n\n Âu Cơ (đoạn Nguyễn Huệ - Võ Thị Sáu)\n\n5\n\n1.200.000\n\n37\n\nĐường\r\n\n Lạc Long Quân (đoạn Nguyễn Huệ - Điện Biên Phủ)\n\n5\n\n1.200.000\n\n38\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Tất Thành (đoạn Nguyễn Huệ - Lê Thị Hồng Gấm)\n\n5\n\n5.000.000\n\n39\n\nĐường\r\n\n Võ Văn Kiệt ( 03 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Huệ - đường Lê Hồng Phong\n\n4\n\n2.100.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Hồng Phong – đường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n3\n\n3.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Thị Minh Khai – đường Lê Thị Hồng Gấm\n\n4\n\n2.100.000\n\n40\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Cừ (03 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Thị Hồng Gấm – đường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n3\n\n3.200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Thị Minh Khai – đường Lê Hồng Phong\n\n2\n\n5.100.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Lê Hồng Phong – đường Nguyễn Huệ\n\n3\n\n3.100.000\n\n41\n\nĐường\r\n\n Điện Biên Phủ (02 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Trần Hưng Đạo - đường Võ Văn Kiệt\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Võ Văn Kiệt - đường Lê Duẩn\n\n4\n\n1.800.000\n\n42\n\nĐường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Tất Thành – đường Nguyễn Văn Cừ hết 2 bên hoa viên\n\n5\n\n1.800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Tất Thành – đường Hai Bà Trưng\n\n5\n\n1.800.000\n\n43\n\nĐường\r\n\n Lê Văn Tám nối dài đến đường Lê Duẩn\n\n5\n\n900.000\n\n44\n\nĐường\r\n\n Phan Đình Giót nối dài đến đường Lê Duẩn\n\n5\n\n900.000\n\n45\n\nĐường\r\n\n Kim Đồng\n\n4\n\n1.800.000\n\n46\n\nĐường\r\n\n Tôn Thất Thuyết\n\n5\n\n900.000\n\n47\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Đức Cảnh\n\n5\n\n1.600.000\n\n48\n\nĐường\r\n\n Phan Đăng Lưu\n\n5\n\n1.800.000\n\n49\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Trần Hưng Đạo – đường Võ Văn Kiệt\n\n4\n\n1.800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Võ Văn Kiệt - đường Lê Duẩn\n\n5\n\n1.200.000\n\n50\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Trung Trực\n\n2\n\n4.800.000\n\n51\n\nĐường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\n2\n\n4.800.000\n\n52\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Thị Lựu\n\n4\n\n2.100.000\n\n53\n\nĐường\r\n\n Bùi Thị Xuân\n\n4\n\n2.100.000\n\n54\n\nĐường\r\n\n Lê Lai (đoạn Võ Văn Kiệt – Nguyễn Tất Thành)\n\n3\n\n2.400.000\n\n55\n\nĐường\r\n\n Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường Lê Lai cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Cừ\n\n3\n\n4.200.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Tất Thành\n\n3\n\n3.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường Nguyễn Tất Thành – Lê Duẩn\n\n3\n\n2.400.000\n\n56\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Thái Học\n\n4\n\n1.800.000\n\n57\n\nĐường\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n4\n\n2.000.000\n\n58\n\nĐường\r\n\n Hoảng Hoa Thám\n\n4\n\n2.000.000\n\n59\n\nĐường\r\n\n Ngô Gia Tự\n\n4\n\n1.800.000\n\n60\n\nĐường\r\n\n Phạm Hữu Lầu\n\n4\n\n1.800.000\n\n61\n\nĐường\r\n\n Lý Tự Trọng\n\n4\n\n1.800.000\n\n62\n\nĐường\r\n\n Khu Hành chính (P.An Lộc)\n\n5\n\n900.000\n\n63\n\nĐường\r\n\n An Thành\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Cầu Mương nhà máy – cầu Tân Hội\n\n5\n\n600.000\n\n64\n\nĐường\r\n\n Bờ bắc mương Nhà máy\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Bờ bắc mương nhà máy – hết tuyến dân cư\n\n5\n\n900.000\n\n\n\n-\r\n\n Tuyến dân cư – cầu Mương Ông Nâu\n\n5\n\n800.000\n\n65\n\nĐường\r\n\n Bờ Nam mương nhà máy\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đầu Quốc lộ 30 – hết tuyến dân cư\n\n5\n\n1.200.000\n\n\n\n-\r\n\n Tuyến dân cư – cầu Mương Ông Nâu\n\n5\n\n1.000.000\n\n66\n\nLộ\r\n\n Tân Thành - Lò Gạch (cầu Tân Hội – cầu 2/9)\n\n5\n\n500.000\n\n67\n\nQuốc\r\n\n lộ 30 (P.An Lộc)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Cầu 10 Xình – cầu Hồng Ngự\n\n4\n\n3.000.000\n\n68\n\nĐường\r\n\n Trần Phú (3 đoạn) (P.An Lộc)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Cầu Hồng Ngự - trụ sở khối vận\n\n4\n\n3.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Trụ sở Khối vận - Thị đội\n\n5\n\n2.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Thị đội - Cầu 2/9\n\n5\n\n1.500.000\n\n69\n\nĐường\r\n\n ĐT 841 phường An Lạc( 2 đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Cầu Sở thượng – cầu Xả Lũ đầu dưới\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Cầu Xả Lũ – Cầu Trà Đư\n\n5\n\n800.000\n\n\n\n-\r\n\n TDC Ấp 5 (ĐT 841)\n\n5\n\n800.000\n\n70\n\nCDC\r\n\n An Thành\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường số 9 ( đường Trần Hưng Đạo nối dài)\n\n4\n\n1.800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường số 3 (đường Nguyễn Tất Thành)\n\n5\n\n1.800.000\n\n\n\n-\r\n\n Các đường còn lại\n\n5\n\n900.000\n\n71\n\nCDC\r\n\n Mương ông Diệp (P.An Lạc)\n\n4\n\n1.200.000\n\n72\n\nCDC\r\n\n phường An Lạc\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Cặp đường ĐT 841\n\n4\n\n2.000.000\n\n\n\n-\r\n\n Đối diện nhà lồng chợ\n\n4\n\n1.500.000\n\n\n\n-\r\n\n Các đường còn lại\n\n5\n\n800.000\n\n73\n\nCụm\r\n\n dân cư Cồng Cộc phường An Lạc\n\n5\n\n350.000\n\n74\n\nTuyến\r\n\n dân cư Bờ Nam Tứ Thường phường An Lạc\n\n5\n\n350.000\n\n75\n\nCDC\r\n\n Biên phòng (P.An Lộc)\n\n5\n\n800.000\n\n76\n\nCDC\r\n\n An Lộc\n\n\n\n\n\n\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 2\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 3\n\n4\n\n900.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 4\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 5\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 6\n\n2\n\n1.200.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 7\n\n2\n\n1.200.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 8\n\n4\n\n900.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 9\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 10\n\n5\n\n1.000.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 1A\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 2A\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 3A\n\n5\n\n800.000\n\n\n\nĐường\r\n\n số 4A\n\n5\n\n800.000\n\n77\n\nĐường\r\n\n Đal\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Đường đal phường An Lộc\n\n5\n\n800.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường kênh Kháng Chiến 2 ( đoạn từ CDC Biên Phòng – cống Mười Xình) (P.An Lộc)\n\n5\n\n500.000\n\n\n\n-\r\n\n Đường đal Phường An Lạc\n\n5\n\n350.000\n\n78\n\n-\r\n\n Khu chỉnh trang đô thị khu 1, khóm 1, P.An Thạnh\n\n1.800.000\n\n\n\nB\n\nGiá\r\n\n đất tối thiểu\n\n250.000\n\n4. Áp dụng trên địa bàn huyện Hồng Ngự\r\n\n(không\r\n\ncó đất ở đô thị).\n\n5. Áp dụng trên địa bàn huyện Tân Hồng\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường nội bộ chợ\r\n\n huyện Tân Hồng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn hai bên nhà lồng chợ (đường\r\n\n Hùng Vương – đường Huỳnh Công Chí)\n\n1\n\n4.500.000\n\n\n\n- Các đường còn lại của khu vực chợ\r\n\n (trừ đoạn phía đông giáp đường Hùng Vương đến đường Huỳnh Công Chí)\n\n1\n\n2.600.000\n\n2\n\nVòng xuyến\n\n\n\n\n\n\n\n- QL 30 từ ngã 3 cây xăng - cầu Đúc\r\n\n mới\n\n2\n\n1.600.000\n\n\n\n- Vòng xuyến - đường Nguyễn Huệ\n\n2\n\n1.600.000\n\n3\n\nĐường nội bộ bến xe\r\n\n và khu dân cư thị trấn Sa Rài\n\n2\n\n1.600.000\n\n4\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Hùng Vương – Huỳnh Công Chí\n\n1\n\n4.500.000\n\n\n\n- Huỳnh Công Chí - Nguyễn Văn Bảnh\n\n1\n\n2.600.000\n\n\n\n- Nguyễn Văn Bảnh - đường 30 Tháng 4\n\n2\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường 30 tháng 4 - đường 1/6\n\n1\n\n2.600.000\n\n\n\n- Đường 1/6 - cầu Thành Lập\n\n2\n\n1.600.000\n\n5\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Đúc mới – đường Nguyễn Huệ\n\n1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - Lý Thường Kiệt\n\n3\n\n3.600.000\n\n\n\n- Cầu Đúc mới - ngã 3 cây xăng\n\n3\n\n1.600.000\n\n\n\n- Ngã 3 cây xăng - ranh xã Tân Công\r\n\n Chí\n\n4\n\n700.000\n\n\n\n- Đường Lý Thường Kiệt – cầu 72 nhịp\n\n3\n\n1.600.000\n\n6\n\nĐường Huỳnh Công\r\n\n Chí\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Lý Thường\r\n\n Kiệt\n\n2\n\n2.600.000\n\n\n\n- Đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Lợi\n\n3\n\n1.600.000\n\n7\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n- Hùng Vương - Nguyễn Văn Cơ\n\n3\n\n1.400.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\n4\n\n900.000\n\n8\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - đường Lê Lợi\n\n1\n\n2.200.000\n\n\n\n- Đường Lê Lợi - đê bao phía đông\r\n\n (hai bên)\n\n4 7\n\n00.000\n\n9\n\nĐường 3/2\n\n4\n\n900.000\n\n10\n\nĐường 1/6\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - đường Nguyễn\r\n\n Trãi\n\n4\n\n900.000\n\n\n\n- Các đoạn còn lại\n\n4\n\n700.000\n\n11\n\nĐường Nguyễn Đình\r\n\n Chiểu\n\n4\n\n900.000\n\n12\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường Hùng Vương - đường\r\n\n Huỳnh Công Chí\n\n4\n\n1.700.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường Huỳnh Công Chí - đường\r\n\n Nguyễn Đình Chiểu\n\n4\n\n900.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường 30 tháng 4 - đường\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\n4\n\n900.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\n4\n\n700.000\n\n13\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường 3/2 - đường 30/4\n\n3\n\n900.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\n4\n\n700.000\n\n14\n\nĐường Phạm Hữu Lầu\n\n4\n\n700.000\n\n15\n\nĐường Tháp Mười\n\n4\n\n700.000\n\n16\n\nĐường Nguyễn Văn Cơ\n\n4\n\n900.000\n\n17\n\nĐường Nguyễn Văn Bảnh\n\n4\n\n900.000\n\n18\n\nĐường Lê Duẩn (Huỳnh\r\n\n Công Chí đến Nguyễn Văn Cơ)\n\n4\n\n900.000\n\n19\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1/6 - Trần Hưng Đạo\n\n3\n\n900.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\n4\n\n700.000\n\n20\n\nĐường Giồng Thị Đam\n\n4\n\n700.000\n\n21\n\nĐường Nguyễn Văn Tiệp\n\n4\n\n700.000\n\n22\n\nĐường Gò Tự Do\n\n4\n\n700.000\n\n23\n\nĐường Nguyễn Văn Trổi\n\n4\n\n700.000\n\n24\n\nĐường Thiên Hộ\r\n\n Dương\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường 30/4 - trường tiểu học\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n4\n\n900.000\n\n\n\n- Các đoạn còn lại của đường Thiên Hộ\r\n\n Dương\n\n4\n\n800.000\n\n25\n\nĐường Phạm Ngũ Lão\n\n4\n\n700.000\n\n26\n\nĐường 1/5\n\n4\n\n700.000\n\n27\n\nĐường 30/04\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Nguyễn Huệ - đường Lê Lợi\n\n4\n\n900.000\n\n\n\n- Các đoạn còn lại của đường 30/04\n\n4\n\n700.000\n\n28\n\nĐường 502 (Nguyễn\r\n\n Huệ - Đê bao bờ Tây) \n\n4\n\n700.000\n\n29\n\nĐường Trần Văn Thế\n\n4\n\n900.000\n\n30\n\nĐường Nguyễn Tri\r\n\n Phương\n\n4\n\n700.000\n\n31\n\nĐường Nguyễn Du\n\n4\n\n700.000\n\n32\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n4\n\n700.000\n\n33\n\nĐường Ngô Quyền\n\n4\n\n700.000\n\n34\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n4\n\n700.000\n\n35\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Bệnh Viện\n\n3\n\n900.000\n\n\n\n- Đoạn còn lại\n\n4\n\n700.000\n\n36\n\nCác đường còn lại\r\n\n không tên\n\n4\n\n500.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n200.000\n\n6. Áp dụng trên địa bàn huyện Thanh\r\n\nBình\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Quốc lộ 30\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Xẻo Miểu - Cổng TT Viễn Thông\n\n2\n\n2.500.000\n\n\n\n- Cổng TT Viễn Thông - đường 30/4\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đường 30/4 - Cầu Đốc Vàng Hạ\n\n3\n\n2.000.000\n\n\n\n- Từ Cầu Đốc Vàng Hạ - ranh xã Tân\r\n\n Thạnh Than\n\n3\n\n1.300.000\n\n\n\n- Ranh Chợ Nông Sản (phía dưới) - cầu\r\n\n Xẻo Miểu \n\n3\n\n2.000.000\n\n\n\n- Ranh xã Bình Thành - ranh Chợ Nông\r\n\n Sản (phía dưới)\n\n4\n\n1.200.000\n\n2\n\nĐường Tỉnh Lộ 855\r\n\n (843 cũ) 2 đoạn\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Huệ - QL 30 \n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - ranh xã Tân Phú \n\n4\n\n1.200.000\n\n3\n\nĐường Nguyễn Văn Trỗi\r\n\n (cầu Huyện Ủy - Quốc Lộ 30) (trừ đoạn khu dân cư kênh Nhà thương)\n\n4\n\n500.000\n\n4\n\nĐường Xẻo Miểu (cầu\r\n\n Huyện Uỷ - Quốc Lộ 30) \n\n3\n\n1.300.000\n\n5\n\nĐường 30 Tháng 4\r\n\n (QL30 - đường Nguyễn Huệ)\n\n2\n\n1.800.000\n\n6\n\nĐường Trần Hưng Đạo\r\n\n (Đốc Binh Vàng - đường 30/4)\n\n3\n\n900.000\n\n7\n\nĐường Phan Văn Túy\r\n\n (Đốc Binh Vàng - Hai Bà Trưng)\n\n2\n\n2.000.000\n\n8\n\nĐường Lý Thường Kiệt\r\n\n (Đốc Binh Vàng - đường 30/4)\n\n1\n\n4.500.000\n\n9\n\nĐường Hai Bà Trưng\r\n\n (đường 3/2 - Trần Hưng Đạo)\n\n2\n\n2.300.000\n\n10\n\nĐường Nguyễn Huệ (cầu\r\n\n Phú Mỹ – Quốc lộ 30)\n\n3\n\n700.000\n\n11\n\nĐường 3 tháng 2 (Đốc\r\n\n Binh Vàng - đường 30/4)\n\n2\n\n2.300.000\n\n12\n\nĐường Đốc Binh Vàng\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - cầu Trần Văn Năng\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n- Cầu Trần Văn Năng – ranh xã Tân Thạnh\n\n3\n\n1.500.000\n\n13\n\nĐường Cụm Dân Cư\r\n\n 256 (QL30 - Nguyễn Huệ)\n\n3\n\n1.000.000\n\n14\n\nĐường cồn Phú Mỹ\n\n4\n\n300.000\n\n15\n\nĐường nội bộ khu 42\r\n\n căn phố\n\n2\n\n1.500.000\n\n16\n\nKhu Lòng Hồ Thanh\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Phan Văn Túy nối dài\n\n2\n\n2.300.000\n\n\n\n- Đường Lý Thường Kiệt nối dài\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Đường 3 tháng 2 nối dài\n\n2\n\n2.300.000\n\n\n\n- Đường số 1, 4, 5, theo bản đồ quy\r\n\n hoạch Cụm dân cư Lòng Hồ\n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Cuối đường số 3 - Đường 3 tháng 2\n\n2\n\n2.000.000\n\n17\n\nKhu Thương Mại\r\n\n Thanh Bình\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Số 1, 4, 6, theo bản đồ quy\r\n\n hoạch khu Thương mại\n\n3\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đường Số 5, 7, theo bản đồ quy hoạch\r\n\n khu Thương mại\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường Số 2, theo bản đồ quy hoạch\r\n\n khu Thương mại\n\n3\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đường Số 3, theo bản đồ quy hoạch\r\n\n khu Thương Mại\n\n3\n\n2.000.000\n\n18\n\nKhu TĐC trung tâm\r\n\n nông sản huyện Thanh Bình\n\n4\n\n1.000.000\n\n19\n\nĐường 2B từ tỉnh lộ\r\n\n 855 - đường Đốc Vàng Hạ\n\n3\n\n400.000\n\n20\n\nĐường 2B nối dài (từ\r\n\n tỉnh lộ 855 – Quốc lộ 30)\n\n3\n\n500.000\n\n21\n\nKhu dân cư phía trước\r\n\n phòng Văn Hóa Thông tin huyện\n\n3\n\n2.000.000\n\n22\n\nCác đường còn lại\r\n\n trong nội ô Thị Trấn\n\n4\n\n400.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n200.000\n\n7. Áp dụng trên địa bàn huyện Tam Nông\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 1/5\n\n1\n\n4.500.000\n\n2\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ cầu kênh Đường Gạo 1 - đường\r\n\n Thiên Hộ Dương\n\n1\n\n2.000.000\n\n\n\n- Từ đường Thiên Hộ Dương - cầu Tràm\r\n\n Chim\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Từ Cầu Tràm Chim - cầu Tổng Đài\n\n3\n\n750.000\n\n\n\n- Từ cầu kênh Đường Gạo 1 – ranh xã\r\n\n Phú Cường\n\n3\n\n1.100.000\n\n3\n\nĐường Nguyễn Sinh Sắc\n\n1\n\n2.000.000\n\n4\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n1\n\n3.000.000\n\n5\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n1\n\n3.000.000\n\n6\n\nĐường Huỳnh Công\r\n\n Sính\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Nguyễn Sinh Sắc – đường\r\n\n 1/5 TT. Tràm Chim\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường 1/5 – đường Tràm\r\n\n Chim và các hẻm ngang đến đường Huyền Trân Công Chúa và đường Trần Hưng Đạo\r\n\n (đoạn CDC Ao Sen)\n\n1\n\n2.000.000\n\n7\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\n1\n\n3.000.000\n\n8\n\nĐường 2/9\n\n1\n\n3.000.000\n\n9\n\nĐường Thiên Hộ\r\n\n Dương\n\n1\n\n2.000.000\n\n10\n\nĐường Huyền Trân\r\n\n Công Chúa\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Nguyễn Sinh Sắc – đường\r\n\n 1/5 TT. Tràm Chim\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Từ đường 1/5 đến cuối đường (đoạn\r\n\n CDC Ao Sen)\n\n2\n\n1.500.000\n\n11\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ ranh xã Phú Cường – đường Đốc\r\n\n Binh Kiều\n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường Đốc Binh Kiều - cầu\r\n\n kênh Đường Gạo 2\n\n1\n\n2.400.000\n\n\n\n- Đoạn từ cầu kênh Đường Gạo 2 - đường\r\n\n Tràm Chim\n\n1\n\n4.500.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường Tràm Chim – ranh đất\r\n\n phía Đông Nhà thờ Thiên Phước\n\n1\n\n2.400.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh đất phía Đông Nhà thờ\r\n\n Thiên Phước - cầu Sắt Tổng Đài (bờ bắc)\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường số 4 CDC Tràm Chim -\r\n\n đến Cầu Sắt Tổng Đài (bờ nam)\n\n2\n\n1.600.000\n\n12\n\nĐường 3/2\n\n3\n\n1.100.000\n\n13\n\nĐường Cách Mạng\r\n\n Tháng Tám\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Trần Hưng Đạo – cầu kênh\r\n\n Đường Gạo 3\n\n1\n\n2.400.000\n\n\n\n- Từ cầu kênh Đường Gạo 3- ranh\r\n\n Thanh Bình\n\n2\n\n1.800.000\n\n14\n\nĐường Tràm Chim\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ kênh hậu CDC thị trấn Tràm Chim\r\n\n – cầu Tràm Chim\n\n1\n\n2.400.000\n\n\n\n- Từ cầu Tràm Chim – ranh Phú Đức\n\n4\n\n600.000\n\n15\n\nĐường Đốc Binh Kiều\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Nguyễn Trung Trực – cầu\r\n\n Huyện Đội \n\n4\n\n600.000\n\n\n\n- Từ cầu Huyện Đội – đường Gáo Đôi \n\n4\n\n500.000\n\n\n\n- Từ cầu Trung tâm – đường Trần Hưng\r\n\n Đạo \n\n2\n\n1.500.000\n\n16\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ Cầu Dây - đường Tràm Chim \n\n4\n\n600.000\n\n17\n\nĐường Gáo Đôi\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Đốc Binh Kiều - ranh xã\r\n\n Tân Công Sính \n\n4\n\n500.000\n\n18\n\nĐường Tôn Thất Tùng\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ đường Đốc Binh Kiều - ranh Vườn\r\n\n Quốc gia Tràm Chim \n\n4\n\n300.000\n\n19\n\nĐường Bắc kênh hậu CDC thị trấn\r\n\n Tràm Chim\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ kênh Đường Gạo - đường số 1 CDC\r\n\n TT. Tràm Chim \n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Từ đường số 1 CDC TT Tràm Chim -\r\n\n đường Tràm Chim \n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Từ đường Tràm Chim - kênh Tổng Đài\r\n\n \n\n3\n\n800.000\n\n20\n\nĐường khóm 3 Tràm Chim\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ cầu kênh Đường Gạo 2 – cầu kênh\r\n\n Đường Gạo 3 \n\n3\n\n800.000\n\n21\n\nĐường bờ Tây kênh\r\n\n Đường Gạo \n\n4\n\n300.000\n\n22\n\nĐường Nam kênh hậu\r\n\n CDC thị trấn Tràm Chim \n\n4\n\n300.000\n\n23\n\nĐường số 1 Cụm dân\r\n\n cư Ao Sen (đoạn từ đường số 4 - đường Tràm Chim và các hẻm ngang từ đường số\r\n\n 1 đến đường Huyền Trân Công Chúa)\n\n3\n\n1.200.000\n\n24\n\nĐường số 4 cụm dân\r\n\n cư Ao Sen (từ đường Nguyễn Chí Thanh (cặp nhà ông Tư Nghinh) - đường Huyền\r\n\n Trân Công Chúa)\n\n3\n\n1.200.000\n\n25\n\nĐường số 1 cụm dân\r\n\n cư thị trấn Tràm Chim (cặp cây xăng)\n\n1\n\n2.500.000\n\n26\n\nĐường số 3 cụm dân\r\n\n cư thị trấn Tràm Chim (cặp phía Tây trạm cấp nước Tam Nông)\n\n1\n\n2.000.000\n\n27\n\nĐường số 10 cụm dân\r\n\n cư thị trấn Tràm Chim (phía Đông bến xe)\n\n3\n\n1.000.000\n\n28\n\nĐường số 11 cụm dân\r\n\n cư thị trấn Tràm Chim (phía Tây bến xe)\n\n3\n\n1.000.000\n\n29\n\nĐường số 13 cụm dân\r\n\n cư TT Tràm Chim (đường giữa từ đường số 3 đến quán Ông Thiện cháo cá)\n\n3\n\n1.000.000\n\n30\n\nĐường số 14 cụm dân\r\n\n cư TT Tràm Chim (đường giữa từ đường số 4 đến đường số 7)\n\n4\n\n500.000\n\n31\n\nĐường số 1 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3), TT Tràm Chim (từ đường Đốc Binh Kiều đến hết\r\n\n Trung tâm BDCT huyện)\n\n4\n\n600.000\n\n32\n\nĐường số 2 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3), TT Tràm Chim (đường giữa lô C và lô D)\n\n4\n\n400.000\n\n33\n\nĐường số 3 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3), TT Tràm Chim(từ đường Đốc Binh Kiều – hết phía sau Đài Truyền\r\n\n thanh huyện)\n\n4\n\n600.000\n\n34\n\nĐường số 4 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3), TT Tràm Chim (từ đường Đốc Binh Kiều – hết phía trước Đài\r\n\n Truyền thanh huyện)\n\n4\n\n600.000\n\n35\n\nĐường số 5 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3), TT Tràm Chim (đoạn từ đường số 2 đến đường số 3)\n\n4\n\n600.000\n\n36\n\nĐường số 1 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (song song và cách đường Đốc Binh\r\n\n Kiều bởi công viên)\n\n3\n\n1.000.000\n\n37\n\nĐường số 2 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (đường phía trước trạm cấp nước khóm\r\n\n 5)\n\n3\n\n1.200.000\n\n38\n\nĐường số 3 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (phía sau cơ quan phòng\r\n\n NN&PTNT, từ đường Đốc Binh Kiều – hết CDC)\n\n4\n\n500.000\n\n39\n\nĐường số 4 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (đoạn giữa lô D và lô E nối dài từ\r\n\n lô A đến lô J)\n\n4\n\n300.000\n\n40\n\nĐường số 5 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (đường giữa, từ đường Đốc Binh Kiều\r\n\n – đường số 2)\n\n4\n\n600.000\n\n41\n\nĐường số 6 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (đoạn từ lô B - lô K)\n\n4\n\n300.000\n\n42\n\nĐường số 7 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (đoạn từ Tòa án huyện – cuối đường)\n\n4\n\n300.000\n\n43\n\nĐường số 8 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (đoạn từ lô L – cuối đường)\n\n4\n\n300.000\n\n44\n\nĐường số 9 cụm dân\r\n\n cư khóm 5 (ấp 3B), TT Tràm Chim (đoạn từ lô L – lô S)\n\n4\n\n300.000\n\n45\n\nCác đường ngang còn\r\n\n lại của các lô\n\n4\n\n300.000\n\n46\n\nĐường bờ Bắc kênh Đồng\r\n\n Tiến\r\n\n (từ ranh đất phía Đông Huyện Đội – cầu Trung tâm)\n\n4\n\n300.000\n\n47\n\nĐường số 1 tuyến\r\n\n dân cư khóm 2, TT. Tràm Chim (giáp ranh đất Nhà thờ Thiên Phước) Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hưng Đạo đến đường số 3 tuyến dân cư khóm 2 (ấp 2), thị trấn Tràm\r\n\n Chim\n\n3\n\n800.000\n\n48\n\nĐường số 2 tuyến\r\n\n dân cư khóm 2, TT Tràm Chim (đối diện UBND thị trấn Tràm Chim) Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hưng Đạo đến đường số 3 tuyến dân cư khóm 2 (ấp 2), thị trấn Tràm\r\n\n Chim\n\n3\n\n1.000.000\n\n49\n\nĐường số 3 tuyến\r\n\n dân cư khóm 2, TT. Tràm Chim\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường số 1 - đường số 2\n\n3\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường số 2 - khu thương mại\r\n\n (dự kiến)\n\n3\n\n1.000.000\n\n50\n\nĐường số 4 tuyến\r\n\n dân cư khóm 2, TT. Tràm Chim, đoạn từ đường Tràm Chim - ranh quy hoạch\r\n\n hiện hữu tuyến dân cư khóm 2 (ấp 2)\n\n3\n\n1.000.000\n\n51\n\nĐường số 5 tuyến\r\n\n dân cư khóm 2, TT Tràm Chim (phía sau TDC đường Nguyễn Chí Thanh) đoạn\r\n\n từ đường Tràm Chim - ranh quy hoạch hiện hữu tuyến dân cư khóm 2 (ấp2) \n\n4\n\n700.000\n\n52\n\nĐường số 1 cụm dân\r\n\n cư khóm 4, TT Tràm Chim (phía Tây CDC) (từ đường Đốc Binh Kiều –\r\n\n cuối CDC và các hẻm ngang từ đường số 1 sang đường số 2)\n\n4\n\n400.000\n\n53\n\nĐường số 2 cụm dân\r\n\n cư khóm 4, TT. Tràm Chim (đường giữa)\n\n4\n\n400.000\n\n54\n\nĐường số 3 cụm dân\r\n\n cư khóm 4, TT Tràm Chim (phía Đông CDC) (đoạn từ đường Đốc Binh Kiều\r\n\n – cuối CDC và các hẻm ngang đường số 3 sang đường số 2)\n\n4\n\n400.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n200.000\n\n8. Áp dụng trên địa bàn huyện Tháp Mười\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: Từ Kênh 307 - Điện lực\n\n2\n\n1.300.000\n\n\n\n- Đoạn 2: Từ Điện lực – đường Thống\r\n\n Linh\n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn 3: Từ đường Thống Linh - đường\r\n\n Phạm Ngọc Thạch\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Đoạn 4: Từ đường Phạm Ngọc Thạch -\r\n\n cầu Ngã Sáu\n\n1\n\n5.500.000\n\n\n\n- Đoạn 5: Từ cầu Ngã Sáu - đường Lê\r\n\n Quí Đôn\n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn 6: Từ đường Lê Quí Đôn - kênh\r\n\n Nguyễn Văn Tiếp A\n\n3\n\n1.800.000\n\n\n\n- Đoạn 7: Từ Cầu N2 - kênh Nhất Ranh\r\n\n xã Mỹ An\n\n4\n\n500.000\n\n\n\n- Nhánh đường rẽ từ đường Hùng Vương\r\n\n - ĐT 846\n\n4\n\n700.000\n\n2\n\nĐường Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: Từ kênh 307 – đường Phan\r\n\n Đăng Lưu (TT y tế)\n\n4\n\n300.000\n\n\n\n- Đoạn 2: Từ đường Phan Đăng Lưu -\r\n\n đường Trần Phú\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn 3: Từ đường Trần Phú - cầu\r\n\n kênh Xáng\n\n1\n\n5.500.000\n\n\n\n- Đoạn 4: Từ kênh Xáng - Kênh Từ Bi\r\n\n ranh xã Mỹ An (bờ Tây kênh Tư Mới)\n\n4\n\n300.000\n\n3\n\nĐường Thiên Hộ\r\n\n Dương\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: Từ đường Hoàng Văn Thụ -\r\n\n đường Trường Xuân\n\n3\n\n800.000\n\n\n\n- Đoạn 2: Từ đường Phạm Ngọc Thạch -\r\n\n đường Trần Phú\n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn 3: Từ đường Trần Phú - đường\r\n\n Hùng Vương\n\n2\n\n3.500.000\n\n4\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: Từ kênh Tư cũ - đường cặp\r\n\n hàng rào Công an giáp Khu dân cư khóm 2\n\n4\n\n200.000\n\n\n\n- Đoạn 2: Từ đường cặp hàng rào Công\r\n\n an giáp Khu dân cư khóm 2 - đường Trường Xuân\n\n4\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn 3: Từ đường Trường Xuân - đường\r\n\n Trần Phú\n\n3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn 4: Từ đường Trần Phú - đường\r\n\n Nguyễn Thị Minh Khai\n\n2\n\n2.000.000\n\n5\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: Từ đường Lê Đại Hành - đường\r\n\n Thống Linh (đường Nguyễn Văn Cừ nối dài từ Thống Linh - CDC khóm 2)\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn 2: Từ đường Thống Linh - đường\r\n\n Phạm Ngọc Thạch\n\n2\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn 3: Từ đường Phạm Ngọc Thạch -\r\n\n đường Trần Phú\n\n2\n\n4.500.000\n\n6\n\nĐường Số 13 (sau Bến\r\n\n xe)\n\n3\n\n1.500.000\n\n7\n\nCác đường nội bộ\r\n\n khu Bệnh viện (cũ)\n\n\n\n\n\n\n\nTừ đường Phan Đăng Lưu - đường Phạm\r\n\n Ngọc Thạch\n\n3\n\n600.000\n\n8\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: Từ đường Hùng Vương - đường\r\n\n Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1\n\n5.500.000\n\n\n\n- Đoạn 2: Cầu sắt chợ mới - đường Lê\r\n\n Quí Đôn\n\n1\n\n3.000.000\n\n9\n\nĐường Đinh Tiên\r\n\n Hoàng\r\n\n (Khu dân cư khóm 2)\n\n3\n\n500.000\n\n10\n\nĐường Lê Đại Hành (Khu dân cư\r\n\n khóm 2)\n\n3\n\n500.000\n\n11\n\nĐường Lý Thái Tổ\n\n3\n\n500.000\n\n12\n\nCác đường nội bộ\r\n\n còn lại Khu dân cư khóm 2\n\n3\n\n500.000\n\n13\n\nĐường Phan Đăng Lưu\r\n\n (cửa\r\n\n sau bệnh viện - Y học dân tộc cũ)\n\n3\n\n1.000.000\n\n14\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\n3\n\n600.000\n\n15\n\nĐường Thống Linh\n\n2\n\n1.000.000\n\n16\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\r\n\n (cặp\r\n\n khu TDTD từ đường Hùng Vương - đường Lê Hồng Phong)\n\n3\n\n600.000\n\n17\n\nĐường Nguyễn Văn Trổi\n\n3\n\n600.000\n\n18\n\nĐường Nguyễn Sinh Sắc\n\n3\n\n600.000\n\n19\n\nĐường Đoàn Thị Điểm\n\n3\n\n600.000\n\n20\n\nĐường Trường Xuân\n\n3\n\n800.000\n\n21\n\nCác đường nội bộ\r\n\n còn lại Khu văn hóa (Phạm vi khu vực từ đường Trường Xuân - đường\r\n\n Thống Linh)\n\n3\n\n600.000\n\n22\n\nCác đường nội bộ\r\n\n khu dân cư khóm (TT Thể dục Thể thao - Sân bóng)\n\n3\n\n600.000\n\n23\n\nĐường Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: Từ đường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai - cầu Kênh Xáng\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn 2: Từ CDC khóm 4 - kênh Tư cũ\r\n\n (đường bờ Đông kênh Nhà Thờ)\n\n4\n\n200.000\n\n24\n\nĐường Trần Thị Nhượng\n\n3\n\n1.500.000\n\n25\n\nĐường Phạm Hữu Lầu\n\n2\n\n2.000.000\n\n26\n\nĐường Đốc Binh Kiều\n\n3\n\n800.000\n\n27\n\nĐường Dương Văn Hòa\n\n2\n\n2.000.000\n\n28\n\nĐường Nguyễn Văn\r\n\n Tre\n\n1\n\n5.500.000\n\n29\n\nĐường Ngô Gia Tự (cặp\r\n\n nhà lồng chợ)\n\n1\n\n5.500.000\n\n30\n\nĐoạn đường Nguyễn\r\n\n Thị Minh Khai – Ngô Gia Tự\n\n1\n\n5.500.000\n\n31\n\nĐường Hà Huy Tập (cặp\r\n\n nhà lồng chợ)\n\n1\n\n5.500.000\n\n32\n\nĐoạn từ đường Hùng\r\n\n Vương - đường Hà Huy Tập\n\n1\n\n5.500.000\n\n33\n\nĐường Nguyễn Bình\r\n\n (cặp kênh Xáng CDC khóm 4)\n\n3\n\n600.000\n\n34\n\nĐường Nguyễn Thị Hồng\r\n\n Gấm\n\n4\n\n400.000\n\n35\n\nĐường Lê Quí Đôn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: từ đường Hùng Vương - cầu\r\n\n Ngân Hàng\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đoạn 2: từ cầu Ngân Hàng - đường\r\n\n Gò Tháp\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đoạn 3: đường Lê Quí Đôn nối dài\r\n\n (Từ vòng xoáy đường Hùng Vương - khu TĐC đường Hồ Chí Minh)\n\n1\n\n1.500.000\n\n36\n\nKhu tái định cư đường\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Nguyễn Bình\n\n2\n\n800.000\n\n\n\nĐường Lê Văn Kiết\n\n2\n\n500.000\n\n\n\nĐường Trần Văn Trà\n\n2\n\n800.000\n\n\n\nĐường Nguyễn Văn Vóc\n\n2\n\n500.000\n\n\n\nĐường 307\n\n2\n\n500.000\n\n\n\nĐường Trần Trọng Khiêm\n\n2\n\n300.000\n\n\n\nĐường Nguyễn Văn Biểu\n\n2\n\n300.000\n\n\n\nĐường Phạm Văn Bạch\n\n2\n\n300.000\n\n\n\nĐường Nguyễn Tri Phương\n\n2\n\n500.000\n\n\n\nĐường Lê Đức Thọ\n\n2\n\n800.000\n\n37\n\nĐường Hoàng Hoa\r\n\n Thám\r\n\n (sau Bưu điện Chợ Cũ)\n\n3\n\n600.000\n\n38\n\nĐường Hai Bà Trưng (đường vào\r\n\n tập thể cấp 2)\n\n2\n\n1.000.000\n\n39\n\nĐường Âu Cơ (đường vào\r\n\n tập thể cấp 3)\n\n2\n\n1.000.000\n\n40\n\nĐoạn đường từ đường\r\n\n Hai Bà Trưng - đường Âu Cơ (đường ngang tập thể cấp 2,3)\n\n2\n\n1.000.000\n\n41\n\nĐường Bạch Đằng (bờ Nam\r\n\n kênh Nguyễn Văn Tiếp A)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: từ đầu Voi chợ cũ - Cầu N2\n\n3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn 2: từ Cầu N2 - ranh xã Mỹ An\n\n4\n\n200.000\n\n42\n\nĐường Lạc Long Quân\r\n\n (bờ\r\n\n Bắc kênh Tư Mới)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: từ đầu Voi chợ cũ - đường\r\n\n Trần Phú\n\n3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn 2: từ đường Trần Phú - Cầu\r\n\n Ngã Sáu\n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn 3: từ cầu Ngã Sáu - kênh ông\r\n\n Đội xã Mỹ An\n\n4\n\n200.000\n\n43\n\nCác đường hẻm chợ\r\n\n cũ\n\n4\n\n300.000\n\n44\n\nĐường Gò Tháp\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: từ kênh 8000 – Cống Sáu Tấn\n\n2\n\n300.000\n\n\n\n- Đoạn 2: từ Cống Sáu Tấn - Cống Lâm\r\n\n Sản\n\n2\n\n600.000\n\n\n\n- Đoan 3: cống lâm sản - hết cây\r\n\n xăng thiên hộ bảy\n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn 4: hết cây xăng thiên hộ bảy\r\n\n – hết ranh thị trấn Mỹ An\n\n2\n\n1.000.000\n\n45\n\nĐường 30 tháng 4\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: từ đường Gò Tháp - cầu N2\n\n3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn 2: từ cầu N2 - ranh xã Mỹ An\r\n\n (bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp A)\n\n4\n\n200.000\n\n*\n\nCác đường Khu Hành chính dân cư\n\n\n\n\n\n46\n\nĐường Trần Hưng Đạo\r\n\n (đường số 1 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: từ đường 30 tháng 4 - đường\r\n\n Lê Quí Đôn\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn 2: từ đường Lê Quí Đôn - cầu\r\n\n N2\n\n3\n\n600.000\n\n47\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n3\n\n600.000\n\n48\n\nĐường Ngô Quyền\n\n3\n\n600.000\n\n49\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n3\n\n600.000\n\n50\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\n3\n\n600.000\n\n51\n\nĐường Lê Lợi\n\n3\n\n600.000\n\n52\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n3\n\n600.000\n\n53\n\nĐường Trần Nhật Duật\n\n3\n\n600.000\n\n54\n\nCác đường nội bộ\r\n\n khu hành chính dân cư còn lại\n\n3\n\n600.000\n\n55\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1: từ Gò Tháp – đường 30/4\r\n\n (khu hành chính dân cư)\n\n3\n\n600.000\n\n\n\n- Đoạn 2: từ đường 30/4 – hết ranh nội\r\n\n ô TT Mỹ An (hướng đi xã Mỹ Đông)\n\n\n\n200.000\n\n56\n\nĐường Tôn Thất Tùng\r\n\n (từ\r\n\n Tôn Đức Thắng - ranh xã Mỹ Hoà) đường dal bờ Tây kênh Tư Mới\n\n4\n\n200.000\n\n57\n\nĐường Kênh 8000 (từ Tỉnh lộ\r\n\n 845 - ranh Tân Kiều)\n\n4\n\n200.000\n\n58\n\nĐường Kênh Tư cũ (từ kênh\r\n\n 307 - ranh xã Mỹ An)\n\n4\n\n100.000\n\n59\n\nCác đường kênh: 25;\r\n\n 1000; 307; kênh Liên 8; kênh Giữa, kênh Nhất\n\n4\n\n100.000\n\n60\n\nCụm dân cư thị trấn\r\n\n Mỹ An (Giai\r\n\n đoạn 2)\n\n2\n\n200.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n100.000\n\n9. Áp dụng trên địa bàn huyện Cao Lãnh\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Trãi\r\n\n (Quốc Lộ 30)\n\n\n\n\n\n\n\n- Kho bạc - ngã ba Ông Bầu (2 bên)\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Ngã ba Ông Bầu - đường 26 Tháng 3\r\n\n (phía Nam)\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đường 26 tháng 3 - đường 30 Tháng\r\n\n 4 (phía Nam)\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Ngã ba Ông Bầu - đường 26 Tháng 3\r\n\n (phía Bắc)\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đường 26 tháng 3 - đường 30 Tháng\r\n\n 4 (phía Bắc)\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Kho bạc - cầu Cần Lố\n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường 30 tháng 4 - đường vào chùa\r\n\n Long Tế\n\n2\n\n1.200.000\n\n2\n\nĐường 3 tháng 2\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Trãi - cầu Sắt Chợ\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n- Cầu Sắt Chợ - đường Thống Linh\n\n2\n\n1.600.000\n\n\n\n- Đường Thống Linh - cầu Ông Xuân\n\n4\n\n750.000\n\n\n\n- Cầu Ông Xuân - chùa Long Tế\n\n4\n\n300.000\n\n3\n\nĐường Xẻo Quýt\n\n\n\n\n\n\n\n- QL 30 - Đường 26 Tháng 3\n\n1\n\n3.000.000\n\n4\n\nĐường Nguyễn Văn Phối\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3 tháng 2 - đường 8 Tháng 3\n\n1\n\n2.500.000\n\n5\n\nĐường 1 tháng 6\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Trãi - Phạm Hữu Lầu\n\n1\n\n2.500.000\n\n6\n\nĐường 8 tháng 3\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguyễn Trãi - Phạm Hữu Lầu\n\n2\n\n2.500.000\n\n7\n\nĐường 26 tháng 3\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - Bến tàu\n\n1\n\n3.000.000\n\n8\n\nĐường Phạm Hữu Lầu\n\n\n\n\n\n\n\n- Sông Xóm Giồng - đường 3 Tháng 2\n\n1\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đường 3 tháng 2 - đường 26 Tháng 3\n\n1\n\n4.000.000\n\n9\n\nĐường Nguyễn Minh\r\n\n Trí (tỉnh lộ 847)\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - hết TT Văn Hóa (phía\r\n\n Đông)\n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - hết TT Văn Hóa (phía\r\n\n Tây)\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- TT Văn Hóa - cầu Cái Chay (phía\r\n\n Tây)\n\n3\n\n900.000\n\n\n\n- TT Văn Hóa - cầu Cái Chay (phía\r\n\n Đông)\n\n4\n\n450.000\n\n10\n\nĐường 307\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 30 Tháng 4 - Nguyễn Văn Đừng\n\n3\n\n750.000\n\n\n\n- Nguyễn Văn Đừng - đường Thống Linh\n\n4\n\n450.000\n\n11\n\nĐường Nguyễn Văn Đừng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3 Tháng 2 - mương Bà Năm\n\n4\n\n450.000\n\n\n\n- Quốc lộ 30 - mương Bà Năm\n\n4\n\n450.000\n\n12\n\nĐường 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3/2 - đường Nguyễn Trãi \n\n2\n\n1.500.000\n\n13\n\nĐường Tràm Dơi\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Trãi - cầu Mương Khai\r\n\n \n\n4\n\n700.000\n\n14\n\nĐường Nguyễn Văn\r\n\n Khải\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Trãi – Hãng nước mắm\r\n\n cũ \n\n4\n\n600.000\n\n15\n\nĐường Thống Linh\r\n\n (Nguyễn Trãi- đường 3/2) \n\n4\n\n700.000\n\n16\n\nĐường cặp sông Xóm\r\n\n Giồng\n\n4\n\n600.000\n\n17\n\nĐường Thiên Hộ\r\n\n Dương\n\n4\n\n200.000\n\n18\n\nCác đường nội bộ\r\n\n CDC Mỹ Tây\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 5m\n\n2\n\n1.125.000\n\n\n\n- Đường 7m\n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đường 9m\n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đường 12m\n\n1\n\n2.100.000\n\n19\n\nKhu tái định cư thị\r\n\n trấn Mỹ Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3,5m\n\n4\n\n900.000\n\n\n\n- Đường 7m\n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường 9m\n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường 12m\n\n4\n\n1.700.000\n\n20\n\nCDC Đông Rạch Miễu\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 9m\r\n\n (Đường Thống Linh (đoạn Nguyễn Trãi – sông Mương Khai))\n\n4\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đường 7m\n\n4\n\n1.000.000\n\n21\n\nKhu dân cư ngã ba\r\n\n Ông Bầu\n\n4\n\n1.200.000\n\n22\n\nCác đường còn lại\n\n4\n\n150.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n150.000\n\n10. Áp dụng trên địa bàn huyện Lấp Vò\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\nI\n\nĐường phố\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 1 tháng 5\n\n\n\n\n\n\n\n- Đầu đường 3/2 - Nguyễn Trung Trực\n\n1\n\n8.000.000\n\n2\n\nĐường 1 tháng 5 nối\r\n\n dài\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường 3/2 - Lý Tự Trọng\n\n1\n\n11.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh đường Nguyễn Văn Trổi\r\n\n - Trần Hưng Đạo\n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ ranh đường Trần Hưng Đạo -\r\n\n Nguyễn An Ninh\n\n2\n\n3.000.000\n\n3\n\nĐường 19 tháng 8\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 3/2 - Nguyễn Trung Trực\n\n1\n\n8.000.000\n\n4\n\nĐường 19 tháng 8 nối\r\n\n dài\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn Đường 3/2 - Lý Tự Trọng\n\n1\n\n11.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Nguyễn Văn Trổi -\r\n\n Trần Hưng Đạo \n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Trần Hưng Đạo -\r\n\n Nguyễn An Ninh \n\n2\n\n3.000.000\n\n5 \n\nĐường 3 tháng 2\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn cầu Lấp Vò - Nguyễn Chí Thanh\r\n\n \n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Nguyễn Chí Thanh -\r\n\n đầu đường Nguyễn Huệ (trạm xăng)\n\n1\n\n9.500.000\n\n\n\n- Đoạn Nguyễn Huệ - Võ Thị Hồng\n\n1\n\n11.000.000\n\n\n\n- Đoạn Võ Thị Hồng - đầu đường Đặng\r\n\n Văn Bình \n\n1\n\n9.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Đặng Văn Bình - cầu\r\n\n Cái Dâu \n\n1\n\n9.000.000\n\n6 \n\nKhu phố bên chợ Lấp\r\n\n Vò\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 1/5 – hẻm ngân hàng\n\n1\n\n5.500.000\n\n\n\n- Đoạn từ giáp 3/2 - giáp đoạn (đường\r\n\n 1/5 - hẻm Ngân hàng) \n\n1\n\n5.500.000\n\n7 \n\nĐường Nguyễn Trung\r\n\n Trực\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh Huyện Đoàn cũ - đường\r\n\n Nguyễn Huệ \n\n2\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Nguyễn Huệ - nhà\r\n\n ông Tuấn Anh(634)\n\n2\n\n4.000.000\n\n\n\n- Đoạn cuối nhà Tuấn Anh - hàng rào\r\n\n nhà ăn UB huyện \n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn hàng rào nhà ăn UB huyện - cầu\r\n\n Vàm Cái Dâu\n\n3\n\n1.500.000\n\n8 \n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Nguyễn Trung Trực\r\n\n - đường 3/2 \n\n2\n\n1.000.000\n\n9\n\nĐường Nguyễn Huệ nối dài\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - Trần Hưng Đạo\r\n\n \n\n1\n\n7.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến hết vòng\r\n\n xuyến dự án chỉnh trang đô thị\n\n1\n\n4.000.000\n\n10 \n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn đầu đường Nguyễn Chí Thanh -\r\n\n Nguyễn Huệ \n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Nguyễn Huệ - Võ Thị\r\n\n Hồng \n\n1\n\n11.000.000\n\n\n\n- Đoạn đường Võ Thị Hồng - Đặng Văn\r\n\n Bình \n\n2\n\n4.000.000\n\n11\n\nĐường Nguyễn Văn Trổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn giáp đường Nguyễn Huệ - Võ Thị\r\n\n Hồng \n\n1\n\n11.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Võ Thị Hồng - Châu\r\n\n Văn Liêm \n\n1\n\n4.000.000\n\n12\n\nĐường Châu Văn Liêm\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn đường 3/2 - Trần Hưng Đạo \n\n2\n\n2.500.000\n\n13\n\nĐường Võ Thị Hồng\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - Trần Hưng Đạo\r\n\n \n\n1\n\n6.000.000\n\n\n\n- Đường ranh Trần Hưng Đạo - Nguyễn\r\n\n An Ninh(KDC cũ)\n\n2\n\n3.000.000\n\n14 \n\nĐường Đặng Văn Bình\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Nguyễn Văn Trổi -\r\n\n đường 3/2 \n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - Nguyễn Trung\r\n\n Trực \n\n2\n\n2.500.000\n\n15\n\nĐường Phạm Văn Bảy\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - Nguyễn Trung\r\n\n Trực\n\n2\n\n1.500.000\n\n16 \n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - Trần Hưng Đạo\r\n\n \n\n1\n\n2.500.000\n\n17 \n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 30/4 (Cái Dâu cũ)\r\n\n - Võ Thị Hồng \n\n1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường ranh Võ Thị Hồng - Nguyễn Huệ\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Đường ranh Nguyễn Huệ - Nguyễn Chí\r\n\n Thanh \n\n2\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đường ranh Nguyễn Chí Thanh -\r\n\n Thiên Hộ Dương \n\n2\n\n1.500.000\n\n18 \n\nQuốc lộ 80\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ ranh Chùa Cao Đài - Thiên\r\n\n Hộ Dương \n\n3\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 30/4 (rạch Cái\r\n\n Dâu) - Cống Cái Sơn \n\n2\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh cống Cái Sơn - đường Huỳnh\r\n\n Thúc Kháng(Ba Quyên)\n\n3\n\n1.500.000\n\n19 \n\nĐường Nguyễn An\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 30/4 - Nguyễn Huệ\r\n\n (đường đất) \n\n3\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 30/4 - Nguyễn Huệ\r\n\n (đường nhựa) \n\n3\n\n1.500.000\n\n20 \n\nĐường khu dân cư số\r\n\n 5 (đoạn ranh từ Nguyễn An Ninh - đường 2/9)\n\n4\n\n1.000.000\n\n21 \n\nĐường chùa Cao Đài\r\n\n (Quốc lộ 80 - chùa Phước Vinh) \n\n4\n\n500.000\n\n22 \n\nĐường Thiên Hộ\r\n\n Dương (rạch Lấp Vò)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 2/9 - cầu Bà Hai\r\n\n (đường dal) \n\n4\n\n700.000\n\n\n\n- Đoạn ranh Quốc Lộ 80 - đường chùa\r\n\n Cao Đài (đường đất)\n\n4\n\n400.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - đường Trần\r\n\n Hưng Đạo \n\n3\n\n1.200.000\n\n23 \n\nĐường 2 tháng 9\r\n\n (kênh 90)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 30/4 - Võ Thị Hồng\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn Võ Thị Hồng – Đường 1/5 (D1)\n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 1/5 (D1) - 19/8\r\n\n (D2) \n\n3\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đoạn ranh Nguyễn Huệ - Thiên Hộ\r\n\n Dương \n\n3\n\n1.000.000\n\n24 \n\nĐường Ngã Cạy\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ nối dài -\r\n\n đường Cái Nính(hai bên) \n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn Cái Nính - đường 30/4 \n\n4\n\n600.000\n\n25 \n\nĐường 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - đường Nguyễn\r\n\n An Ninh \n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Nguyễn An Ninh - cầu\r\n\n Cái Ninh \n\n4\n\n900.000\n\n26 \n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh QL 80 - tuyến dân cư số\r\n\n 1\n\n4\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đoạn ranh tuyến dân cư số 1 - ranh\r\n\n Bình Thành \n\n4\n\n1.000.000\n\n27 \n\nĐường rạch Cái Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh Quốc lộ 80 - Ngô Quyền \n\n4\n\n650.000\n\n\n\n- Đoạn ranh Quốc lộ 80 (đầu cống Cái\r\n\n Sơn) - cuối ngọn Cái Sơn\n\n4\n\n650.000\n\n28\n\nĐường Ngô Quyền (rạch\r\n\n Cái Dâu - Vàm Cống)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh Quốc lộ 80 - rạch Cái\r\n\n Sao\n\n4\n\n1.000.000\n\n29\n\nĐường chùa Linh Thứu\n\n4\n\n600.000\n\n30\n\nĐường Phan Chu\r\n\n Trinh (nhà máy Hiệp Thanh)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh Ql 80 - ranh Ngô Quyền\n\n3\n\n1.000.000\n\n31\n\nĐường Lê Anh Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh Ql 80 - ranh Ngô Quyền\n\n3\n\n2.000.000\n\n32\n\nĐường rạch Cái Sao\n\n4\n\n500.000\n\n33\n\nĐường Huỳnh Thúc\r\n\n Kháng (Ba Quyên)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh QL 80 - ranh Bình Thành\n\n3\n\n1.500.000\n\n34\n\nĐường Nguyễn Thái Học\r\n\n (cặp UBND TT Lấp Vò)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh QL80 - ranh đường Ngô\r\n\n Quyền\n\n3\n\n1.000.000\n\n35\n\nĐường tuyến dân cư\r\n\n số 1\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn nối Tuyến dân cư số 1 đến\r\n\n QL80 (tiếp giáp trường Nguyễn Trãi)\n\n3\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn nối Tuyến dân cư số 1 đến\r\n\n QL80 (Đối diện với trung tâm văn hóa)\n\n3\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến Quãng\r\n\n Trường\n\n3\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đoạn từ Quãng Trường đến đường sân\r\n\n Vận Động\n\n3\n\n1.500.000\n\n36\n\nĐường tuyến dân cư\r\n\n số 7\n\n3\n\n1.000.000\n\n37\n\nĐường Dự án Chỉnh\r\n\n trang Đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn từ giáp vòng xuyến dự án Chỉnh\r\n\n trang Đô thị đến đường 30/4 (Đường Cái Dâu)\n\n2\n\n3.000.000\n\n38\n\nĐường vào sân vận động\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn QL 80 – đến TDC số 1\n\n\n\n800.000\n\n\n\n- Khu dân cư Bình Thạnh 2\n\n1\n\n1.600.000\n\nII\n\nHẻm\n\n\n\n\n\n1\n\nHẻm khu dân cư số 3\n\n2\n\n700.000\n\n2\n\nHẻm khu dân cư số 4\n\n2\n\n700.000\n\n3\n\nHẻm cặp Phòng Công\r\n\n Thương (GT-XD cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - ranh đường\r\n\n Nguyễn Trung Trực\n\n1\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn sau nhà ông Trường Sơn (435)\r\n\n - hết thửa đất nhà bà Tới (420)\n\n2\n\n1.000.000\n\n4\n\nHẻm nhà ông Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường 3/2 - ranh đường\r\n\n Nguyễn Trung Trực\n\n2\n\n1.000.000\n\n5\n\nHẻm phía sau bưu điện\r\n\n mới\n\n2\n\n800.000\n\n6\n\nHẻm cặp Ngân hàng\r\n\n NN&PTNT Lấp Vò\n\n1\n\n2.000.000\n\n7\n\nHẻm cặp nhà ông Quyền\r\n\n (đường1/5-hẻm Ngân Hàng)\n\n2\n\n1.000.000\n\n8\n\nHẻm cặp Bưu điện\r\n\n (cũ)\n\n2\n\n800.000\n\n9\n\nHẻm Nhà thờ Lấp Vò\n\n2\n\n500.000\n\n10\n\nHẻm xung quanh Đình\r\n\n Lấp Vò\n\n3\n\n500.000\n\n11 \n\nHẻm lô C khu dân\r\n\n cư Ngã Cạy \n\n3\n\n500.000\n\n12 \n\nHẻm phía sau nhà\r\n\n Bác sĩ Chuyển\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Võ Thị Hồng - Châu\r\n\n Văn Liêm \n\n2\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn ranh đường Châu Văn Liêm -\r\n\n nhà ông Minh Long \n\n2\n\n800.000\n\n13\n\nHẻm phía sau điện\r\n\n lực \n\n3\n\n500.000\n\n14 \n\nHẻm khu vực nhà\r\n\n máy quốc doanh 3 \n\n3\n\n450.000\n\nB\n\nGiá đất tối\r\n\n thiểu\n\n450.000\n\n11. Áp dụng trên địa bàn huyện Lai\r\n\nVung\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\n- Đường Quốc lộ 80\r\n\n (Lý Thường Kiệt cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Cái Sao - cầu Hoà Long (QL 80)\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Cầu Hoà Long (QL 80) - Cửa hàng\r\n\n xăng dầu số 24 (250A - khóm 4)\n\n1\n\n3.600.000\n\n\n\n- Cửa hàng xăng dầu số 24 (250A -\r\n\n khóm 4) - hết cống số 1\n\n2\n\n2.500.000\n\n\n\n- Hết cống số 1 - cống số 2 (ranh thị\r\n\n trấn)\n\n3\n\n2.000.000\n\n2\n\nĐường Lê Lợi (trục\r\n\n lộ 851)\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 80 - ranh Huyện Đoàn\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Ranh Huyện Đoàn - đường Võ Thị Sáu\n\n1\n\n2.700.000\n\n\n\n- Đuờng Võ Thị Sáu - ranh xã Long Hậu\n\n1\n\n2.200.000\n\n3\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n- Vàm Ba Vinh - Cầu Hòa Long (TL\r\n\n 851)\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Cầu Hòa Long (TL 851) - TT Giáo dục\r\n\n thường xuyên\n\n2\n\n2.100.000\n\n4\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Hoà Long (TL 851) - Vàm hộ Bà\r\n\n Nương\n\n3\n\n1.300.000\n\n\n\n- Cầu Hòa Long (TL 851) - kênh Hai\r\n\n Trượng\n\n4\n\n1.300.000\n\n\n\n- Kênh Hai trượng - đường Võ Thị Sáu\r\n\n ( nhà thờ)\n\n4\n\n700.000\n\n\n\n- Đường Võ Thị Sáu (nhà thờ) - cầu\r\n\n Long Hậu\n\n1\n\n500.000\n\n5\n\nĐường Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n- Quán cà phê Duy Lam (số 176/1,\r\n\n khóm 1)- cầu Hộ Bà Nương\n\n2\n\n2.600.000\n\n6\n\nĐường Phạm Hữu Lầu\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiệm đồng hồ Linh Phụng (số nhà\r\n\n 347- khóm 1-TTLV) - hết tiệm uốn tóc Hoa Tiên\n\n1\n\n3.500.000\n\n7\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ số nhà 300, khóm 1, thị trấn\r\n\n Lai Vung (nhà ông Thạch) - bờ kè thị trấn Lai Vung\n\n1\n\n3.500.000\n\n8\n\nĐường Phan Văn Bảy\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Hoà Long (QL 80) - nhà ông\r\n\n Chính Hí (số 36/4)\n\n3\n\n900.000\n\n\n\n- Nhà ông Chính Hí - cầu 8 Biếu\n\n3\n\n500.000\n\n\n\n- Cầu ông 8 Biếu - ranh xã Tân Dương\n\n4\n\n300.000\n\n9\n\nĐường Thi Sách\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiệm Áo cưới Phương Anh (số nhà\r\n\n 353- khóm 1-TTLV) - bờ kè chợ Thị trấn\n\n1\n\n3.500.000\n\n10\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà BS Ánh (số 314, QL 80) - Vật\r\n\n liệu xây dựng Bảy Hữu 2\n\n1 \n\n3.500.000\n\n11\n\nĐường Trần Quốc Tuấn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn nhà Ông Nguyễn Văn Phiếu (số\r\n\n 369)- Hai Thọ sạc bình (lô 3, căn 1).\n\n1\n\n3.500.000\n\n12\n\nCác đoạn chưa có\r\n\n tên đường\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà ông Liệt (số 375/K1) - giáp đường\r\n\n Hai Bà Trưng\n\n2\n\n3.500.000\n\n\n\n- Đoạn cầu Hòa Long (TL 851) – Ranh\r\n\n Kho Bạc NN (đoạn Nguyễn Tất Thành)\n\n1\n\n3.500.000\n\n\n\n- Đoạn từ Quán cà phê Thế (số 444) -\r\n\n Mé sông Trung tâm Giáo dục Thường xuyên\n\n2\n\n2.600.000\n\n13\n\nĐoạn Vàm Hộ Bà\r\n\n Nương-giáp huyện lộ 30/4 (Kênh Cái Bàn)\n\n3\n\n1.300.000\n\n14\n\nLộ cặp kênh Họa Đồ\n\n\n\n\n\n\n\n- Quán café (số 131) – Trại hòm Ông\r\n\n Thảo (số 290A)\n\n3\n\n1.300.000\n\n15\n\nBờ kè thị trấn\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Vàm Ba Vinh - cầu Hoà Long (QL\r\n\n 80)\n\n1\n\n2.600.000\n\n16\n\nTiệm sửa xe Vũ (số\r\n\n 534) - cầu Cái Bàn\n\n2\n\n1.700.000\n\n17\n\nĐường 1/5\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường tiểu học TT (TL 851) - cầu\r\n\n kênh 1/5\n\n4\n\n450.000\n\n18\n\nĐường hộ Bà Nương\n\n\n\n\n\n\n\n- Lộ 30/4 kênh Hai Đức (ranh xã Hoà\r\n\n Long)\n\n4\n\n300.000\n\n\n\n- Nhà ông Ba Thạnh (số 31) - giáp lộ\r\n\n 1/5\n\n4\n\n300.000\n\n19\n\nTỉnh lộ 852 nối dài\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn ngã ba Rẽ Quạt - hết ranh nhà\r\n\n Ông Chín Chiến (số nhà 240-khóm 1-TTLV)\n\n4\n\n1.600.000\n\n\n\n- Hết ranh nhà Ông Chín Chiến (số\r\n\n nhà 240-khóm 2- TTLV) - cầu Gia Vàm\n\n4\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cầu Gia Vàm - cầu Long Hậu\n\n4\n\n700.000\n\n20\n\nHuyện lộ 30/4\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu hộ bà Nương – ngã ba (giáp\r\n\n kênh Cái Bàng)\n\n4\n\n1.300.000\n\n\n\n- Ngã ba (giáp kênh Cái Bàng) - cây\r\n\n xăng Thầy Tá (số 117A)\n\n4\n\n700.000\n\n\n\n- Cây xăng Thầy Tá- ranh xã Hoà Long\n\n\n\n4 500.000\n\n21\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỉnh lộ 851 - nhà thờ Hòa Long\n\n3\n\n500.000\n\n22\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n- Vàm Ba Vinh - cầu Nhà Thờ\n\n4\n\n700.000\n\n\n\n- Cầu nhà thờ - cầu Long Hậu\n\n4\n\n500.000\n\n23\n\nCác đường trong Cụm\r\n\n dân cư thị trấn Lai Vung (kể Cả đoạn kênh Mười thước)\n\n\n\n\n\n\n\n- Các trục đường từ 7m trở lên\n\n3\n\n1.200.000\n\n\n\n- Các đường từ 5m đến nhỏ hơn 7m\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đoạn cơ khí cũ\n\n3\n\n1.500.000\n\n24\n\nChợ tư nhân cầu Long\r\n\n Hậu\n\n3\n\n1.200.000\n\n25\n\nTuyến đường vào Sân\r\n\n Vận Động\n\n2\n\n2.500.000\n\n26\n\nVàm ba Vinh- cầu\r\n\n Hoà Long (QL80) (đối diện chợ cá).\n\n4\n\n1.000.000\n\n27\n\nĐường nội bộ nhà\r\n\n Văn Hoá cũ\n\n2\n\n1.800.000\n\n28\n\nKhu dân cư và mở rộng\r\n\n chợ TT Lai Vung\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 12 m (Đường số 1,2,3,7,8)\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đoạn đối diện nhà phố\n\nL1\n\n3.675.000\n\n\n\n+ Đoạn đối diện sân chợ\n\nL1\n\n3.850.000\n\n\n\nĐường 7m (Đường số 4,5,6,9)\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đoạn đối diện Quốc lộ 80\n\nL2\n\n3.850.000\n\n\n\n+ Đoạn đối diện nhà phố\n\nL2\n\n3.675.000\n\n\n\n+ Đường số 9\n\nL2\n\n3.500.000\n\n29\n\nTuyến dân cư thị trấn\r\n\n Lai Vung\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn đường 9m (từ quán Làn Sóng\r\n\n Xanh - đường đấu nối tuyến dân cư)\n\nL1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đoạn đường 7m (từ đường đấu nối\r\n\n tuyến dân cư - Tỉnh lộ 852)\n\nL2\n\n1.900.000\n\n30\n\nĐoạn đấu nối tuyến\r\n\n dân cư TT Lai Vung\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 9 m\n\nL1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường 7 m\n\nL2\n\n2.300.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n250.000\n\n12. Áp dụng trên địa bàn huyện Châu\r\n\nThành\n\nĐVT: đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nLoại đường\n\nĐơn giá Vị\r\n\n trí 1\n\nA\n\nGiá đất\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Văn\r\n\n Voi\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường ĐT 854 đến vòng xoay đường\r\n\n Nguyễn Văn Voi\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Từ vòng xoay đường Nguyễn Văn Voi\r\n\n đến ranh CDC thị trấn\n\n1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Ranh cụm dân cư đến rạch Cái Gia\r\n\n Nhỏ\n\n1\n\n2.000.000\n\n2\n\nĐường Huỳnh Văn Khá\n\n4\n\n500.000\n\n3\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n- Giáp đường Nguyễn Văn Voi – QL 80\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Từ QL80 - bờ sông Sa Đéc\n\n1\n\n3.000.000\n\n4\n\nĐường Trần Trung Sỹ\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Cái Tàu Hạ - Vàm Cái Tàu Hạ\n\n3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Vàm Cái Tàu Hạ - Nguyễn Huệ\n\n4\n\n600.000\n\n\n\n- Giáp đường Trần Trung Sĩ – chùa\r\n\n Phước Long\n\n4\n\n500.000\n\n5\n\nĐường cặp sông Cái\r\n\n Tàu Hạ (cầu Cái Tàu Hạ đến bến đò An Khánh)\n\n2\n\n3.000.000\n\n6\n\nĐường Văng Tấn Bảy\n\n2\n\n3.000.000\n\n7\n\nĐường 30/4\n\n1\n\n3.000.000\n\n8\n\nĐường Phan Văn Út\n\n2\n\n3.000.000\n\n9\n\nCác đường còn lại\r\n\n trong khu 109 nền\n\n1\n\n3.000.000\n\n10\n\nĐường Quốc lộ 80\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu Cái Gia Nhỏ - đường Nguyễn Huệ\n\n1\n\n2.800.000\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ - cầu Cái Tàu Hạ\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Cầu Cái Tàu Hạ - ranh xã An Nhơn\n\n1\n\n2.800.000\n\n11\n\nTỉnh lộ 854\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT\r\n\n (Quốc lộ 80) – cầu Bà Nhưng\n\n1\n\n3.000.000\n\n\n\n- Cầu Bà Nhưng – cầu Xẻo Trầu\n\n2\n\n1.000.000\n\n12\n\nĐường Xẻo Trầu – cầu\r\n\n An Phú Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ cầu Xẻo Trầu đến cầu Tư Phường.\n\n4\n\n500.000\n\n\n\n- Từ cầu Bà Quới đến hết ranh TT Cái\r\n\n Tàu Hạ\n\n4\n\n400.000\n\n13\n\nĐường Bà Quới (Giáp\r\n\n ĐT 854 đến cầu Bà Quới)\n\n4\n\n500.000\n\n14\n\nĐường từ cầu Bà Quới\r\n\n đến nhà Ông Tư Vinh (số 89)\n\n4\n\n200.000\n\n15\n\nHẻm Bà Quới đến nhà\r\n\n ông Bảy Thanh (số 23)\n\n4\n\n200.000\n\n16\n\nĐường Cầu Xẻo Nhum\r\n\n đến nhà Ông Nguyễn Văn Hậu (số 194)\n\n4\n\n200.000\n\n17\n\nCầu Ba Miễu đến nhà\r\n\n Ông Ba Tùa (số 157)\n\n4\n\n200.000\n\n18\n\nĐường Cầu Cái Tàu Hạ\r\n\n - rạch Xóm Cốm\n\n4\n\n600.000\n\n19\n\nCống Xóm Cóm – cầu\r\n\n Xóm Cưỡi\n\n4\n\n400.000\n\n20\n\nCầu Xóm Cưỡi – rạch\r\n\n Cây Gáo\n\n4\n\n200.000\n\n21\n\nĐường chùa Hội An\n\n4\n\n300.000\n\n22\n\nĐường Vàm Đình (Quốc\r\n\n lộ 80 – Vàm Đình)\n\n4\n\n500.000\n\n23\n\nVàm Đình đến ranh cụm\r\n\n công nghiệp thị trấn Cái Tàu Hạ - An Nhơn\n\n4\n\n200.000\n\n24\n\nĐường Cầu Cái Gia\r\n\n Nhỏ đến sông Sa đéc\n\n4\n\n300.000\n\n25\n\nCách 100m cầu Nguyễn\r\n\n Văn Voi – cầu Ông Chín Chóp\n\n4\n\n300.000\n\n26\n\nCầu Ông Chín Chóp –\r\n\n Nhà Bà Mười Yến (số 791)\n\n4\n\n200.000\n\n27\n\nĐường Xóm Cốm\n\n4\n\n300.000\n\n28\n\nCác đường nội bộ cụm\r\n\n dân cư thị trấn Cái Tàu Hạ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 12 m\n\n2\n\n1.500.000\n\n\n\n- Đường 7 m\n\n2\n\n1.200.000\n\n\n\n- Đường 5 m\n\n2\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đường 3,5 m\n\n3\n\n800.000\n\n29\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\n4\n\n600.000\n\n30\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh nối dài\n\n2\n\n1.200.000\n\n31\n\nĐường vào bến xe\r\n\n huyện\n\n1\n\n2.500.000\n\n32\n\nCác đường nội bộ\r\n\n trong KDC Trung tâm thị trấn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường 7 m\n\n1\n\n2.500.000\n\n\n\n- Đường 5 m\n\n1\n\n2.000.000\n\n33\n\nĐường từ cống Thầy\r\n\n Nhỉ - giáp đường Nguyễn Văn Voi\n\n4\n\n200.000\n\n34\n\nTừ cầu ông Chín\r\n\n Chóp - hẻm Bà Quới\n\n4\n\n200.000\n\nII\n\nHẻm\n\nLoại hẻm\n\nĐơn giá\n\n1\n\nHẻm đối diện Nhà thờ\r\n\n Tin Lành (bà Chín Cô Đơn cũ) - Chùa Phước Long\n\n3\n\n600.000\n\nB\n\nGiá đất tối thiểu\n\n180.000\n\n", + "id": 103025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103026.json b/contexts/context_103026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6337bdf7afe811aebe395904edd97db8686eee56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2972-QD-UBND-2021-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Son-La-497453.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2972-QD-UBND-2021-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Son-La-497453", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2972/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 02 tháng 12\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày\r\n\n02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày\r\n\n21 tháng 01 năm 2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính nhà nước tỉnh Sơn La, giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 2407/QĐ-UBND \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 915/TTr-SNV ngày 13 tháng 11 năm 2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nội vụ (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\ncải cách hành chính tỉnh) giúp UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi việc tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Thường trực MTTQ và các đoàn\r\n\n thể CT-XH tỉnh;\r\n\n - Thành viên Ban chỉ đạo CCHC tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo tỉnh ủy;\r\n\n - Văn Phòng tỉnh ủy;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Sơn La;\r\n\n - Trung tâm Thông tin VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, LX (32b).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nThực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày\r\n\n15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính (sau đây viết tắt là CCHC) nhà\r\n\nnước giai đoạn 2021- 2030, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch\r\n\nCCHC nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, CHỈ\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTiếp tục đẩy mạnh CCHC nhằm xây dựng\r\n\nnền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch,\r\n\nnâng cao trách nhiệm giải trình, hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các cấp\r\n\ntinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả có năng lực kiến tạo phát triển, liêm\r\n\nchính, phục vụ nhân dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm\r\n\nchất, năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ; cải cách thủ tục hành chính, nâng\r\n\ncao chất lượng cung ứng dịch vụ công của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, lấy\r\n\nsự hài lòng cao nhất của người dân, doanh nghiệp là mục tiêu phục vụ.\n\nCCHC nhà nước giai đoạn 2021-2025 tập\r\n\ntrung vào 6 nội dung, đó là: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải\r\n\ncách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài\r\n\nchính công và Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.\n\nDuy trì và phấn đấu đến năm 2025, Chỉ\r\n\nsố cải cách hành chính trong nhóm khá của cả nước (danh sách xếp hạng của 20\r\n\ntỉnh, thành phố), Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục\r\n\nvụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) đạt từ 90% trở lên; Chỉ số hiệu\r\n\nquả Quản trị và Hành chính công (PAPI) đạt điểm trung bình cao của cả nước; Chỉ\r\n\nsố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong nhóm trung bình của cả nước; Chỉ số\r\n\nvề độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT (ICT Index) tỉnh và Chỉ số\r\n\nđánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) trong nhóm khá của cả nước; Chỉ số công\r\n\nkhai ngân sách tỉnh (POBI) nằm trong nhóm B của cả nước (trong tốp 30 tỉnh,\r\n\nthành phố).\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Về cải cách\r\n\nthể chế, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng\r\n\nbộ trên tất cả các lĩnh vực, đảm bảo yêu cầu hiện đại, hội nhập và có tính khả\r\n\nthi, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, nâng cao ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật của cá nhân, tổ chức và toàn xã hội.\n\nb) Về cải cách\r\n\nTTHC, cải cách quyết liệt, hiệu quả quy định TTHC liên quan đến người dân,\r\n\ndoanh nghiệp, TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước, bãi bỏ các rào cản\r\n\nhạn chế quyền tự do kinh doanh, cắt giảm\r\n\nchi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp và người dân, cải thiện, nâng cao\r\n\nchất lượng môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng,\r\n\nminh bạch; đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nTTHC. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, không ngừng nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.\n\nc) Về cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính nhà nước, tiếp tục rà soát, sắp xếp, tinh gọn hệ thống tổ\r\n\nchức cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở địa phương theo quy định, giảm mạnh\r\n\nđầu mối các tổ chức trung gian; tăng cường đổi mới, cải tiến phương thức làm việc\r\n\nnhằm nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ\r\n\nmáy nhà nước. Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước; tăng cường rà soát, sắp xếp lại\r\n\nhệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động.\n\nd) Về cải cách\r\n\nchế độ công vụ, xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động. Thực\r\n\nhiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai minh bạch trong tuyển dụng,\r\n\nquy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức,\r\n\ncó tài làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước.\n\nđ) Về cải cách\r\n\ntài chính công, đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho\r\n\ncơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nhiệm vụ được giao và sản\r\n\nphẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng\r\n\ntạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ\r\n\nchế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Huy động tối đa các nguồn lực\r\n\nđể thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu ngân sách,\r\n\ntạo động lực tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, ổn định xã hội, khai\r\n\nthác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh: xây dựng Sơn La\r\n\nphát triển xanh, nhanh và bền vững.\n\ne) Về xây\r\n\ndựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, thúc đẩy mạnh\r\n\nmẽ chuyển đổi số để tạo nền tảng, cơ sở cho hoàn thiện Chính quyền điện tử hướng\r\n\nđến Chính quyền số, phát triển dịch vụ đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội\r\n\nsố; xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Sơn La thuộc nhóm khá của các tỉnh miền\r\n\nnúi phía Bắc; hình thành các cơ chế, chính sách để kinh tế số đóng góp quan trọng\r\n\nvào GRDP của tỉnh; thúc đẩy quá trình phát triển dịch vụ đô thị thông minh và\r\n\nxã hội số của tỉnh theo hướng bền vững đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng cung cấp dịch\r\n\nvụ công cho người dân, tổ chức.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM\n\n1. Cải cách thể\r\n\nchế\n\na) Chỉ tiêu\n\n+ Phấn đấu 100% văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật (QPPL) của Trung ương được cụ thể hóa hoặc triển khai kịp thời; 100% văn bản\r\n\nQPPL của tỉnh được rà soát, sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định của Trung\r\n\nương, văn bản QPPL mới ban hành đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n+ 100% văn bản QPPL phát hiện sai phạm\r\n\nqua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý; 100% văn bản QPPL được xử lý hoặc\r\n\nkiến nghị xử lý sau rà soát.\n\n+ Phấn đấu 100% các văn bản QPPL về\r\n\nphòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí được tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân.\n\nb) Nhiệm vụ\n\nXây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện\r\n\nkhai thông nguồn lực, thu hút các nhà đầu tư tạo điều kiện thuận lợi để các\r\n\ndoanh nghiệp tiếp cận, sử dụng có hiệu quả nguồn lực và tài nguyên phục vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội; khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia cung ứng dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh.\n\nBám sát chủ trương của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa nhà nước đã phân cấp cho địa phương để xây dựng hệ thống\r\n\nvăn bản của tỉnh liên quan đến đối tượng là người dân, trong đó chú trọng bảo đảm\r\n\nvà phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết\r\n\nđịnh các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối\r\n\nvới hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh.\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ,\r\n\nban hành mới các văn bản QPPL đảm bảo phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước\r\n\ncấp trên, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong quản lý điều hành của địa phương.\n\nĐổi mới, nâng cao chất lượng kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt tập trung vào\r\n\nviệc rà soát các văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành với các quy định của Hiến\r\n\npháp năm 2013, Luật ban hành văn bản QPPL và các văn bản QPPL của Trung ương;\r\n\ntăng cường tham vấn ý kiến chuyên môn của các hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học\r\n\nvà tham vấn ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình\r\n\nxây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất\r\n\nquán, ổn định và dự đoán được của pháp luật. Xây dựng văn\r\n\nbản QPPL đảm bảo đúng trình tự ban hành và đảm bảo tính khả thi cao trong triển\r\n\nkhai thực hiện. Tăng cường kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý các\r\n\nquy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật.\n\nĐổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nthực thi pháp luật. Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nthông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật.\n\nTổ chức tuyên truyền rộng rãi về quyền\r\n\ncủa công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội,\r\n\ntham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa\r\n\nphương.\n\n2. Cải cách thủ\r\n\ntục hành chính\n\na) Chỉ tiêu\n\n+ Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền cắt\r\n\ngiảm, đơn giản hóa số quy định và cắt giảm chi phí tuân thủ quy định liên quan\r\n\nđến hoạt động kinh doanh tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết\r\n\nngày 31 tháng 5 năm 2020 (theo kế hoạch của Văn phòng Chính phủ và các Bộ,\r\n\nngành).\n\n+ Hoàn thành việc đổi mới thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo hướng nâng cao chất\r\n\nlượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người\r\n\ndân, doanh nghiệp.\n\n+ Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC\r\n\nđược luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc\r\n\ncác cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử.\n\n+ Tối thiểu 80% TTHC có yêu cầu nghĩa\r\n\nvụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch\r\n\nthanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.\n\n+ 80% TTHC đủ điều kiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và\r\n\n4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị\r\n\ndi động; duy trì kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cổng dịch\r\n\nvụ công tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến\r\n\nmức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 50%.\n\n+ Trên 90% TTHC lĩnh vực thuế, ngân\r\n\nhàng, bảo hiểm xã hội được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3 và 4.\n\n+ Mức độ hài lòng của người dân,\r\n\ndoanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về\r\n\ngiải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.\n\n+ 90% TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời.\n\n+ 100% TTHC và danh mục TTHC thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được công bố và công\r\n\nkhai theo quy định; 100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã\r\n\ncông khai đầy đủ tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên Cổng TTĐT hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh.\n\n+ Đưa 40% TTHC ngành dọc thực hiện việc\r\n\ntiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa các cấp theo danh mục được phê duyệt.\n\n+ Phấn đấu 100% tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ\r\n\nquan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã tiếp nhận trong năm được giải\r\n\nquyết đúng hạn và trước hạn; 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối\r\n\nvới TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh được xử lý đúng quy định.\n\n+ 80% người dân, doanh nghiệp khi thực\r\n\nhiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp\r\n\nnhận khi thực hiện thành công TTHC trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết TTHC đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan\r\n\nnhà nước kết nối, chia sẻ. \n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Thực hiện nghiêm túc các chủ\r\n\ntrương, định hướng về cải cách TTHC của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy,\r\n\nHĐND, UBND tỉnh; rà soát, thống kê, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC nội\r\n\nbộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các quy định liên quan đến hoạt động\r\n\nkinh doanh, loại bỏ các quy định không hợp pháp, không cần thiết, không hợp lý,\r\n\nbảo đảm thực chất. Tổ chức triển khai có kết quả Chương\r\n\ntrình cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh\r\n\ntheo từng giai đoạn. Thực hiện cắt giảm thời gian và nâng cao chất lượng giải\r\n\nquyết TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là TTHC liên quan tới\r\n\nngười dân, doanh nghiệp; lựa chọn những vấn đề, TTHC cần cắt giảm về quy trình\r\n\nvà bảo đảm cắt giảm ít nhất 25% thời gian giải quyết so với quy định.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc công bố\r\n\nTTHC và ban hành mới các TTHC thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định,\r\n\nthường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai TTHC dưới nhiều hình thức khác nhau,\r\n\ntạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện. Triển khai có hiệu\r\n\nquả hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC.\n\n- Hoàn thành đổi mới việc thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết\r\n\nđịnh số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện việc phân cấp giải quyết\r\n\nTTHC theo Đề án của Chính phủ.\n\n- Đẩy mạnh việc giải quyết TTHC trên\r\n\nmôi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ;\r\n\ntrao đổi văn bản trên môi trường mạng; số hóa kết quả TTHC để nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi\r\n\nphí.\n\n- Kiện toàn, đổi mới và nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp để cải thiện chất lượng giải quyết TTHC\r\n\ncho người dân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Mở rộng và triển\r\n\nkhai có hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ\r\n\nchức đối với quy định TTHC.\n\n- Đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng\r\n\nmắc về cơ chế, chính sách, TTHC, thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người\r\n\ndân, doanh nghiệp. Tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc\r\n\nthực hiện.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc giải quyết TTHC.\n\n3. Cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính nhà nước\n\na) Mục tiêu\n\n+ Bảo đảm các cơ quan chuyên môn của\r\n\nUBND tỉnh có cơ cấu bên trong đúng quy định theo Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14/9/2020 của Chính phủ; các cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện đúng\r\n\nquy định theo Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ. Số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, cấp huyện không\r\n\nvượt so với quy định.\n\n+ Tiếp tục phấn đấu giảm tối thiểu\r\n\n10% số lượng đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh so với năm 2021.\n\n+ Tiếp tục phấn đấu giảm tối thiểu\r\n\n10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021.\n\n+ Tiếp tục rà soát, thực hiện sắp xếp,\r\n\nsáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định.\n\n+ 100% cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh hoàn thành việc bố trí, sắp xếp kiện\r\n\ntoàn số lượng cấp phó của cơ quan, đơn vị bảo đảm theo đúng quy định của Chính\r\n\nphủ, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.\n\n+ Mức độ hài lòng của người dân, tổ\r\n\nchức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%. Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ cung cấp y tế, giáo\r\n\ndục công lập đạt tối thiểu 85%.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Tiếp tục sắp xếp các cơ quan chuyên\r\n\nmôn cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng dẫn của của cấp có thẩm quyền; rà soát, hoàn\r\n\nthiện chức năng, nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong của các cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW theo hướng giảm đầu mối trực thuộc, giảm trung gian, nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả hoạt động.\n\n- Rà soát, tiếp tục thí điểm chuyển\r\n\ngiao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải\r\n\nthực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm. Rà soát, sắp xếp giảm\r\n\ntối đa các ban quản lý dự án, các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là các tổ\r\n\nchức có bộ phận giúp việc chuyên trách.\n\n- Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý\r\n\nvà nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn\r\n\ntrải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. Thực\r\n\nhiện trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp;\r\n\nchuyển các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang tự chủ chi thường\r\n\nxuyên, chi thường xuyên và chi đầu tư. Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncó đủ điều kiện sang công ty cổ phần. Đẩy mạnh xã hội hoá các dịch vụ công ở những\r\n\nnơi có đủ điều kiện, nhất là ở các khu đô thị; tăng cường giao nhiệm vụ, đặt\r\n\nhàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước. Khuyến\r\n\nkhích thành lập các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, nhất là trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, khoa học và công nghệ.\n\n- Rà soát, sắp xếp các đơn vị hành\r\n\nchính cấp xã, bản chưa đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định. Thực hiện sắp xếp, sáp\r\n\nnhập bản, tiểu khu, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu quản lý\r\n\nvà tổ chức hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố.\n\n- Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh\r\n\nmẽ, hợp lý giữa 03 cấp chính quyền, giữa cấp trên và cấp dưới, gắn với quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm; khuyến khích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực,\r\n\nchủ động của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. Rà\r\n\nsoát, sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp quản lý ở địa phương. Ban hành\r\n\ncơ chế, chính sách kiểm soát quyền lực chặt chẽ, bảo đảm\r\n\ndân chủ, công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phân cấp. Ban hành và triển khai các biện pháp theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân cấp.\n\n- Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý\r\n\nvà nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn\r\n\ntrải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. Thực\r\n\nhiện trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp.\r\n\nĐẩy mạnh xã hội hoá các dịch vụ công ở những nơi có đủ điều kiện, nhất là ở các\r\n\nkhu đô thị; tăng cường giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch\r\n\nvụ công sử dụng ngân sách nhà nước. Khuyến khích thành lập các đơn vị sự nghiệp\r\n\nngoài công lập, nhất là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ny tế, khoa học và công nghệ.\n\n- Nghiên cứu, triển khai các biện\r\n\npháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước các cấp trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học\r\n\nvà công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử\r\n\nlý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số, tổ chức họp, hội\r\n\nnghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy tờ.\n\n4. Cải cách chế độ\r\n\ncông vụ\n\na) Chỉ tiêu\n\n- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức của tỉnh có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu\r\n\nchuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.\n\n- 100% đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh,\r\n\ncơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện tuyển dụng viên chức đúng trình tự,\r\n\nthủ tục và thời gian quy định; 100% công chức, viên chức được bổ nhiệm đúng quy\r\n\ntrình, tiêu chuẩn theo quy định.\n\n- Hoàn thành 100% kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn.\n\n- Tỷ lệ cán bộ, công chức (bao gồm\r\n\ncán bộ, công chức công tác tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\ncấp xã) phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 15%; hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ đạt 85%.\n\n- Tỷ lệ viên chức trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp (bao gồm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; viên chức\r\n\ntrong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và viên chức trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND các huyện, thành phố) phấn đấu hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ đạt 15%; hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 85%.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng\r\n\ntuyển dụng công chức, viên chức phù hợp với cơ cấu và vị trí việc làm; thi nâng\r\n\nngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh; tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.\r\n\nTriển khai thực hiện các quy định mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,\r\n\nviên chức; quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước. Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Chính phủ.\n\n- Thực hiện đúng quy định về tiêu chuẩn\r\n\nchức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước, tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện, chính sách để giảm tỷ lệ người phục vụ trong từng cơ quan, nhất\r\n\nlà khối văn phòng.\n\n- Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng\r\n\nngười, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.\n\n- Tổ chức triển khai đúng quy định về\r\n\nchế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình cải\r\n\ncách chính sách tiền lương. Thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức tại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo hướng\r\n\nđẩy mạnh tự chủ.\n\n- Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng cơ chế\r\n\ncho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với điều\r\n\nkiện của tỉnh và yêu cầu hội nhập quốc tế; có chính sách khuyến khích cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức học tập và tự học tập, không ngừng nâng cao trình độ và\r\n\nnăng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. Nâng cao đạo đức công vụ thông\r\n\nqua tuyên truyền, bồi dưỡng, kiểm tra, giám sát trong quá\r\n\ntrình thực thi công vụ. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nchuyên nghiệp, có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực.\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá,\r\n\nphân loại cán bộ, công chức, viên chức theo các quy định của pháp luật, gắn với\r\n\ncác nội dung khác của công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng\r\n\ncơ chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo kết quả công việc, gắn đánh\r\n\ngiá với cơ chế trả thu nhập và khen thưởng đối với những cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức xuất sắc.\n\n- Xây dựng cơ chế đủ mạnh để cương\r\n\nquyết thay thế kịp thời đối với những cán bộ, công chức, viên chức không đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu nhiệm vụ; có cơ chế lương, thưởng, khuyến khích, thu hút những người\r\n\ncó trình độ chuyên môn và tay nghề cao; đẩy mạnh việc luân chuyển cán bộ, công\r\n\nchức từ cấp tỉnh đến cấp huyện, từ cấp huyện đến cấp xã và ngược lại.\n\n- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính trong hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh những tổ\r\n\nchức, cá nhân sai phạm, không có \"vùng cấm\".\n\n- Thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\nviên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo hướng đẩy\r\n\nmạnh tự chủ.\n\n- Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ,\r\n\nchính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, bảo đảm giảm dần số lượng người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã, nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện khoán\r\n\nkinh phí.\n\n5. Cải cách tài\r\n\nchính công\n\na) Chỉ tiêu\n\n- Có tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự bảo đảm chi thường xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp\r\n\nkhác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyển\r\n\nsang tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.\n\n- 100% các kiến nghị sau thanh tra,\r\n\nkiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách được xử lý kịp thời.\n\n- Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư\r\n\nvốn ngân sách nhà nước hàng năm đạt từ 90% trở lên; 80% số cơ sở nhà, đất được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý.\n\n- 100% các đơn vị dự toán, các chủ đầu\r\n\ntư, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện công\r\n\nkhai ngân sách theo quy định trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn\r\n\nvị.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Triển khai có hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan để đổi\r\n\nmới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước.\n\n- Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ\r\n\nngân sách cho các cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện có hiệu quả cơ chế cấp\r\n\nngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra,\r\n\nchất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tăng cường các biện pháp để quản lý\r\n\nnguồn thu và bồi dưỡng nguồn thu, tập trung huy động các nguồn lực trong xã hội\r\n\ncho đầu tư phát triển. Thực hiện cân đối ngân sách địa phương theo hướng tích cực,\r\n\nđảm bảo tỷ lệ hợp lý cho đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm triệt để, chống\r\n\nlãng phí trong sử dụng nguồn vốn ngân sách, đảm bảo các chính sách an sinh xã hội.\n\n- Triển khai thực hiện tốt cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm theo các Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005,\r\n\nNghị định số 117/2013/NĐ-CP đối với các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập.\n\n- Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập phù hợp sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường\r\n\nxuyên. Nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng\r\n\nbiên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước.\n\n- Chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp\r\n\nphát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông; tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng\r\n\ncao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ sự nghiệp công.\n\n- Phân cấp quản lý tài chính và ngân\r\n\nsách của tỉnh, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống tài chính và tăng cường chủ\r\n\nđộng của các đơn vị dự toán ngân sách, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả các khoản\r\n\nchi tài chính của khu vực công.\n\n- Tích cực, chủ động, vận dụng sáng tạo\r\n\nmô hình kết hợp Nhà nước và doanh nghiệp trong đầu tư và quản lý, khai thác một\r\n\nsố công trình, dự án trên các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực dịch vụ y tế, giáo dục,\r\n\nđào tạo, văn hóa, thể thao và các dự án cơ sở hạ tầng.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất những chính\r\n\nsách và giải pháp nhằm thực hiện sâu rộng hơn chủ trương xã hội hóa lĩnh vực\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoa học và công nghệ, hành chính - tư pháp,\r\n\ny tế, giáo dục, văn hóa, thể thao để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển địa\r\n\nphương. Phát huy trách nhiệm và tính sáng tạo, chủ động của các đơn vị này nhằm\r\n\ncung cấp các dịch vụ công ngày càng có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của Nhân\r\n\ndân, đồng thời tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc.\n\n6. Xây dựng và\r\n\nphát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số\n\na) Chỉ tiêu\n\n+ 100% Cổng dịch vụ công của tỉnh, Hệ\r\n\nthống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\n+ 100% dịch vụ công trực tuyến được\r\n\nthiết kế, thiết kế lại nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, khi sử dụng được\r\n\nđiền sẵn dữ liệu mà người dùng đã cung cấp trước đó; 100% người dân và doanh\r\n\nnghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp\r\n\nnhất trên tất cả các hệ thống của các cấp Chính quyền từ Trung ương đến địa\r\n\nphương.\n\n+ 80% các hệ thống thông tin của tỉnh\r\n\ncó liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết\r\n\nnối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa\r\n\nvà lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, không phải\r\n\ncung cấp lại.\n\n+ Hệ thống báo cáo của tỉnh được kết\r\n\nnối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; 100%\r\n\nchế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế\r\n\n- xã hội được thực hiện trên Hệ thống.\n\n+ Triển khai Trung tâm điều hành\r\n\nthông minh tỉnh; triển khai Hệ thống phòng họp không giấy (e-Cabinet) trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Triển khai Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của\r\n\nChính phủ đến UBND tỉnh, UBND cấp huyện: 100% cấp tỉnh, 80% cấp huyện thực hiện\r\n\nhọp thông qua Hệ thống này đối với các cuộc họp của UBND.\n\n+ 100% văn bản được trao đổi qua môi\r\n\ntrường mạng dưới dạng văn bản điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ\r\n\nvăn bản mật theo quy định của pháp luật.\n\n+ Trên 90% tổng số hồ sơ công việc tại\r\n\ncấp tỉnh; trên 80% tổng số hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% tổng số hồ sơ\r\n\ncông việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ\r\n\nnhững hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật\r\n\nnhà nước).\n\n+ 100% cơ sở dữ liệu dùng chung được\r\n\nkết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh; mở dữ liệu của các cơ\r\n\nquan nhà nước để cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời\r\n\nphục vụ người dân và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n+ 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của\r\n\ncơ quan quản lý.\n\n+ 100% các cơ quan, địa phương hoàn\r\n\nthành việc xây dựng và đưa vào vận hành Phân hệ theo dõi nhiệm vụ UBND tỉnh và\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh giao, bảo đảm hiển thị theo thời gian thực.\n\n+ 100% giao dịch trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin điện tử cấp tỉnh được xác thực\r\n\nđiện tử.\n\n+ Rút ngắn từ 30% thời gian họp, giảm\r\n\ntối đa việc sử dụng tài liệu giấy thông qua hệ thống thông tin phục vụ họp và xử\r\n\nlý công việc, văn phòng điện tử\n\n+ 80% cơ quan nhà nước thực hiện quản\r\n\nlý cán bộ, quản lý tài chính - kế toán qua môi trường số.\n\n+ Phấn đấu Hạ tầng mạng băng rộng cáp\r\n\nquang phủ trên 80% hộ gia đình, 100% đến trung tâm xã; tỷ lệ dân số có tài khoản\r\n\nthanh toán điện tử trên 50%.\n\n+ 100% cán bộ chuyên trách công nghệ\r\n\nthông tin trong các cơ quan nhà nước được tham gia đào tạo, tập huấn, diễn tập\r\n\nvề bảo đảm an toàn thông tin;\n\n+ 100% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng số, trong đó 30% được tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nkỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu.\n\n+ Tập trung đầu tư xây dựng thí điểm\r\n\nmô hình đô thị thông minh tại Thành phố Sơn La, huyện Mộc Châu.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Hoàn thiện môi trường pháp lý: rà soát,\r\n\ncập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng khung pháp lý hỗ trợ xây dựng, phát triển\r\n\nChính quyền số các cấp.\n\n- Phát triển Hạ tầng số: phát triển hạ\r\n\ntầng truyền dẫn, hệ thống dữ liệu đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền điện tử\r\n\nhướng tới Chính quyền số tại tỉnh.\n\n- Phát triển Nền tảng và hệ thống số:\n\n+ Duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ\r\n\ndữ liệu của tỉnh (LGSP). Bảo đảm an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống\r\n\nthông tin của tỉnh.\n\n+ Xây dựng, phát triển Nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử\r\n\ndụng các dịch vụ, tiện ích trong Chính quyền điện tử, Chính quyền số.\n\n- Phát triển Dữ liệu số:\n\n+ Xây dựng kho dữ liệu để lưu trữ dữ\r\n\nliệu điện tử của các công dân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến với các cơ\r\n\nquan nhà nước trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết TTHC của tỉnh.\n\n+ Xây dựng Hệ thống phân tích, xử lý\r\n\ndữ liệu tổng hợp cấp tỉnh nhằm lưu trữ tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ\r\n\nliệu số từ các nguồn khác nhau.\n\n- Phát triển Ứng dụng, dịch vụ nội bộ:\n\n+ Phát triển, hoàn thiện, duy trì Hệ\r\n\nthống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của tỉnh, phục vụ chỉ đạo, điều\r\n\nhành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, tiến tới triển khai phục vụ chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của UBND các cấp.\n\n+ Phát triển, hoàn thiện, duy trì Hệ\r\n\nthống thông tin báo cáo của tỉnh; kết nối, tích hợp theo\r\n\nthời gian thực với các Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ.\n\n+ Các tổ chức chính trị xã hội triển\r\n\nkhai hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, có kết nối liên thông với\r\n\ncác sở, ban, ngành của tỉnh.\n\n+ Phát triển, hoàn thiện, duy trì Hệ\r\n\nthống thông tin theo dõi về thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ngiao; kết nối, liên thông với Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.\n\n+ Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình\r\n\nnghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường\r\n\ngửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp;\r\n\nthực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước\r\n\ntheo quy định.\n\n+ Đẩy mạnh việc sử dụng chữ ký số, định\r\n\ndanh số, chuyển đổi số và niêm phong điện tử trong xử lý văn bản hành chính, cắt\r\n\ngiảm giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình nghiệp\r\n\nvụ.\n\n+ Phát triển các hệ thống làm việc tại\r\n\nnhà, từ xa của các cơ quan nhà nước.\n\n- Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp:\n\n+ Hoàn thiện Cổng Dịch vụ công của tỉnh,\r\n\nhệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh trên cơ sở hợp nhất Cổng Dịch vụ\r\n\ncông và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh để cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến; hoàn thành việc tích hợp toàn bộ dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, 4 của tỉnh lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\n+ Xây dựng các kênh tương tác trực\r\n\ntuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách,\r\n\npháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.\n\n+ Phát triển, tích hợp các ứng dụng thanh toán điện tử, đa dạng hóa các phương thức thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện\r\n\ntử một cách rộng rãi tới tất cả người dân.\n\n- Xây dựng, phát triển đô thị thông\r\n\nminh:\n\n+ Phát triển các dịch vụ đô thị thông\r\n\nminh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế. Ưu tiên phát triển trước các\r\n\ndịch vụ giải quyết các vấn đề bức thiết của xã hội tại các đô thị như giám sát\r\n\ngiao thông, ô nhiễm môi trường, phát triển du lịch, phát triển y tế, phát triển\r\n\ngiáo dục và phải bảo đảm hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.\n\n+ Lựa chọn đô thị điển hình của tỉnh\r\n\nđể triển khai thử nghiệm một số dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh; kịp thời\r\n\nsơ kết đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntiễn.\n\nIII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỤ THỂ\n\nNội dung các hoạt động cụ thể (có\r\n\nPhụ lục kèm theo).\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành việc triển khai CCHC từ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nđến các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã\n\nTăng cường vai trò, trách nhiệm, năng\r\n\nlực của cơ quan thường trực CCHC của tỉnh và các cơ quan chủ trì triển khai các\r\n\nnội dung CCHC trong giai đoạn 2021-2025. Phân công, phối hợp thống nhất, rõ thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm cụ thể giữa các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung CCHC\r\n\nđể bảo đảm chương trình được triển khai đồng bộ, thống nhất theo lộ trình và mục\r\n\ntiêu đã đề ra.\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình;\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân\r\n\ncông rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\ntăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. Gắn việc đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ CCHC hàng năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo,\r\n\nquản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Coi trọng công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng trong CCHC.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người\r\n\ndân, doanh nghiệp và xã hội\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến thông tin để mọi cán bộ, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp\r\n\nnhận thức đúng, đồng thuận, chấp hành các chủ trương, chính sách, nội dung CCHC\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp với tình\r\n\nhình thực tiễn một cách thường xuyên, liên tục. Tăng cường sự tham gia của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, người\r\n\ndân, doanh nghiệp trong việc giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của\r\n\ncác cơ quan hành chính, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi\r\n\ncông vụ.\n\nTiếp tục sử dụng các biện pháp thiết\r\n\nthực để phát huy dân chủ, thực hiện quyền giám sát của Nhân dân đối với hoạt động\r\n\ncủa bộ máy hành chính, như: tăng cường lấy ý kiến, khảo sát sự hài lòng của người\r\n\ndân đối với việc xây dựng thể chế, chính sách, đánh giá ý\r\n\nthức, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức; lấy sự hài lòng của người dân, tổ\r\n\nchức đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công là thước đo chất lượng, hiệu quả\r\n\nhoạt động của cơ quan nhà nước... Tiếp tục đưa các nội dung CCHC vào chương\r\n\ntrình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.\n\n3. Bố trí đủ\r\n\nnguồn tài chính và nhân lực cho CCHC\n\nHuy động và bố trí cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có năng lực xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.\r\n\nNâng cao năng lực nghiên cứu và công tác tham mưu, đề xuất chỉ đạo của các cơ\r\n\nquan có trách nhiệm giúp UBND tỉnh và UBND các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\nCCHC.\n\nTăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức trực tiếp\r\n\ntham mưu nhiệm vụ CCHC của các cơ quan, địa phương. Ưu tiên bố trí đủ nguồn lực\r\n\ntài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.\n\n4. Tăng cường kỷ\r\n\nluật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải cách trong đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức\n\nTăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi liền với\r\n\ncác chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân.\n\nTạo động lực cải cách bên trong đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng nhiều biện pháp, như: đề cao trách nhiệm\r\n\ncá nhân trong thực thi công vụ; quan tâm đến nâng cao lợi ích của đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức bằng chính sách lương, thưởng thỏa\r\n\nđáng; đổi mới phương thức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức dựa\r\n\ntrên kết quả công việc; thực hành dân chủ trong CCHC; cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ và tạo cơ hội thăng tiến,\r\n\nphát triển cho những cá nhân có trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo trong thực hiện\r\n\nCCHC.\n\n5. Đổi mới\r\n\nphương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC; thường\r\n\nxuyên đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức\n\nTiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ chỉ\r\n\nsố theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định\r\n\nChỉ số CCHC hàng năm của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố theo hướng\r\n\ntoàn diện, đa chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, truyền thông trong đánh giá.\n\nThường xuyên khảo sát sự hài lòng của\r\n\nngười dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp\r\n\ndưới nhiều hình thức khác nhau, trên các nội dung quản lý nhà nước khác nhau,\r\n\nnhư ban hành cơ chế, chính sách pháp luật; tổ chức thực thi pháp luật; cung cấp\r\n\ndịch vụ công... của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Ứng\r\n\ndụng hiệu quả công nghệ thông tin, truyền thông trong khảo sát trực tuyến người\r\n\ndân, tổ chức để cung cấp thông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời về tình\r\n\nhình phục vụ của các cơ quan hành chính cho chính quyền các cấp ở địa phương.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\nứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, truyền thông, công\r\n\nnghệ số trong hoạt động của cơ quan hành chính nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả\r\n\nhoạt động, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí thực hiện nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2021-2025 được bố trí từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước, gồm: Ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp\r\n\nhuyện, ngân sách cấp xã và các nguồn khác theo đúng quy định của pháp luật và\r\n\nhướng dẫn của Sở Tài chính. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương huy động\r\n\ncác nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n2. Hàng\r\n\nnăm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ\r\n\nnhiệm vụ được giao, có trách nhiệm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để\r\n\ntổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thành phố\n\na) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,\r\n\ntuyên truyền về Nghị quyết của Chính phủ, Kế hoạch của tỉnh đến toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n\nTrên cơ sở các nội dung tại Kế hoạch\r\n\nnày, đề nghị các các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung chỉ tiêu, nhiệm vụ vào Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban\r\n\nChấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La,\r\n\ngiai đoạn 2021-2025. Báo cáo kết quả triển khai theo chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nCCHC của UBND tỉnh.\n\nb) Lập dự toán kinh phí để thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch, đề án và nhiệm vụ CCHC đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp và trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị.\n\nc) Các sở, ban, ngành chủ trì các hoạt\r\n\nđộng được nêu trong Phụ lục kèm theo Kế hoạch này có trách nhiệm phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng, trình cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai, báo cáo tiến độ triển khai, thực hiện\r\n\nlĩnh vực phụ trách về thường trực CCHC của tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Nội\r\n\nvụ\n\na) Là cơ quan thường trực tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch. Chủ trì triển khai các nội dung tham mưu cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính, cải cách chế độ công vụ; trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh\r\n\nquyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo điều hành, đôn đốc triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Chủ trì phối hợp các cơ quan có\r\n\nliên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh cụ thể hóa thành Kế\r\n\nhoạch CCHC hằng năm của tỉnh; hướng dẫn các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng kế hoạch CCHC hằng năm.\n\nc) Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tham mưu Chủ tịch UBND trong công tác chỉ đạo, điều hành CCHC; phối\r\n\nhợp với các cơ quan, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Kế\r\n\nhoạch CCHC tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025; triển khai các nội dung Cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính nhà nước, Cải cách chế độ công vụ.\n\nd) Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan thẩm định các đề án thí điểm CCHC do các sở, cơ quan ngang sở,\r\n\nUBND các cấp xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nđ) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng báo cáo\r\n\nCCHC hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Kế hoạch.\n\ne) Chủ trì phối hợp các cơ quan có\r\n\nliên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện CCHC của các cơ quan, địa phương; trong đó, có các mô hình, cách làm\r\n\nmới về CCHC với mục tiêu xây dựng chính quyền thân thiện, phục vụ Nhân dân.\n\ng) Triển khai thực hiện Bộ chỉ số\r\n\ntheo dõi, đánh giá CCHC đối với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ntheo quy định của Chính phủ và giúp Chủ tịch UBND đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện CCHC đối với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố.\n\nh) Chủ trì xây dựng, triển khai thực\r\n\nhiện phương pháp đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước.\n\ni) Hàng năm, đề xuất, tham mưu các giải\r\n\npháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số Chỉ số hiệu quả Quản trị và Hành chính\r\n\ncông (PAPI), Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số đo lường sự\r\n\nhài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n(SIPAS).\n\nk) Hằng năm, tổ chức bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC ở các các\r\n\nsở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\nl) Đến năm 2025 tiến hành sơ kết,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2021-2030.\n\n3. Sở Tư pháp\n\na) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai\r\n\nnội dung Cải cách thể chế.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND cấp huyện triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL.\n\nc) Chủ trì triển khai có hiệu quả Cơ\r\n\nsở dữ liệu hộ tịch điện tử, đảm bảo thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư.\n\n4. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có\r\n\nliên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về Cải cách TTHC;\r\n\ncơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; theo dõi, tổng\r\n\nhợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC; thực hiện kiểm tra công\r\n\ntác kiểm soát TTHC theo thẩm quyền.\n\nb) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh giao.\n\nc) Nghiên cứu những mô hình mới, cách\r\n\nlàm hay trong cải cách TTHC để báo cáo UBND tỉnh xem xét, triển khai nhân rộng.\n\n5. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ về Cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán\r\n\nchi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan thường trực về CCHC và\r\n\ncác sở, ban, ngành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn.\n\nc) Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách về đổi mới cơ chế tự\r\n\nchủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nd) Hàng năm, đề xuất, tham mưu các giải\r\n\npháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số công khai ngân sách tỉnh\r\n\n(POBI) tỉnh Sơn La.\n\n6. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\na) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh triển\r\n\nkhai Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ ban hành\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường\r\n\nđịnh hướng xã hội chủ nghĩa.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương cho các đề án,\r\n\ndự án trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về CCHC của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước cấp tỉnh.\n\nc) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh\r\n\nSơn La lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020- 2025 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh.\n\nd) Hàng năm, đề xuất, tham mưu các giải\r\n\npháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp\r\n\ntỉnh (PCI) tỉnh Sơn La.\n\n7. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\na) Chủ trì triển khai nội dung phát\r\n\ntriển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.\n\nb) Tham mưu chỉ đạo các cơ quan truyền\r\n\nthông đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC nhà nước giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\nc) Chủ trì, đôn đốc các sở, ngành, địa\r\n\nphương trong việc đổi mới lề lối, phương thức làm việc thông qua gửi, nhận văn\r\n\nbản điện tử, xử lý hồ sơ công việc và giải quyết TTHC trên môi trường điện tử;\r\n\nđiều hành dựa trên dữ liệu số; tích hợp hệ thống thông tin\r\n\nbáo cáo của tỉnh với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\nd) Hàng năm, đề xuất, tham mưu các giải\r\n\npháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển\r\n\nCNTT-TT (ICT Index) tỉnh; Chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI).\n\ne) Chủ trì tổ chức triển khai, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các cấp, các ngành triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch số 251/KH-UBND ngày 01/11/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày\r\n\n31/08/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2021-2025, định hướng đến năm 2030; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\n8. Sở Y tế\n\na) Chủ trì nhiệm vụ tổ chức, quản lý\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong\r\n\nlĩnh vực y tế.\n\nb) Chủ trì thực hiện phương pháp đo\r\n\nlường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Y tế; thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế.\n\n9. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\na) Chủ trì nhiệm vụ tổ chức, quản lý\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục và đào tạo.\n\nb) Chủ trì thực hiện phương pháp đo\r\n\nlường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n10. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì nhiệm vụ đổi mới tổ chức,\r\n\nquản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Chủ trì triển khai thực hiện\r\n\nchương trình cải cách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các loại\r\n\nhình doanh nghiệp, chính sách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ triển khai cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n11. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nthực hiện cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\nb) Đề xuất các giải pháp nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả hoạt động và cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\ncông lập.\n\n12. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\nThực hiện rà soát các cơ chế, chính\r\n\nsách xã hội hóa hiện hành, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa\r\n\nphương đề xuất, tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản mới hoặc sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản QPPL hiện hành để đẩy mạnh công\r\n\ntác xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch phù hợp với điều\r\n\nkiện của tỉnh. Xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công cơ bản, thiết yếu trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du\r\n\nlịch.\n\n13. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội: tham gia triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, có\r\n\nkết nối liên thông với các sở, ban, ngành của tỉnh; phối hợp giám sát, phản biện\r\n\nxã hội về công tác CCHC giai đoạn 2021-2025 của tỉnh.\n\n14. Công an tỉnh,\r\n\nCục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Điện lực tỉnh\n\na) Thực hiện tốt công tác CCHC tại cơ\r\n\nquan. Chú trọng cải cách TTHC, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là\r\n\nthước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan.\n\nb) Nâng cao trách nhiệm phục vụ của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan. Tiếp tục thực hiện tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả giải quyết TTHC cấp huyện và cấp xã; tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà Trả kết quả giải quyết TTHC của đơn vị, thực hiện có hiệu quả dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Thường xuyên phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn của UBND tỉnh trong giải quyết TTHC, nhằm tạo thuận lợi, giảm\r\n\nchi phí cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC.\n\n15. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, các cơ\r\n\nquan thông tin, báo chí Trung ương đặt tại địa phương, Cổng/Trang thông tin điện\r\n\ntử của các cơ quan, đơn vị: xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC để tuyên truyền Chương trình\r\n\nCCHC và tiếp nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ\r\n\nchức về CCHC của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH\r\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-UBND\r\n\nngày 02 tháng 12 năm\r\n\n2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ/Hoạt động cụ thể\n\nKết\r\n\n quả/ Sản phẩm\n\nChủ\r\n\n trì\n\nPhối\r\n\n hợp\n\nThời\r\n\n gian\n\nKinh\r\n\n phí\n\nI\n\nCẢI CÁCH\r\n\n THỂ CHẾ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nRà soát, xây dựng bổ sung các cơ chế,\r\n\n chính sách về thu hút đầu tư tạo động lực cho tăng trưởng, phát triển\n\n- Nghị quyết\n\n- Quyết định\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n2\n\nBan hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\n thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát hệ thống\r\n\n hóa văn bản QPPL hàng năm\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\nTháng\r\n\n 1 hàng năm\n\n\n\n3\n\nQuyết định công bố văn bản QPPL hết\r\n\n hiệu lực hàng năm\n\nQuyết định\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 1 hàng năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n4\n\nThực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung,\r\n\n hủy bỏ, ban hành mới các văn bản QPPL đảm bảo phù hợp với quy định của cơ\r\n\n quan nhà nước cấp trên, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong quản lý điều hành của\r\n\n địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định chồng\r\n\n chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp\n\n- Các văn bản quy phạm pháp luật\n\n- Các báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp\r\n\n thu\n\n- Các văn bản xin ý kiến..\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành\n\n-\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp\n\n2021-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n5\n\nCập nhật văn bản vào cơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về pháp luật\n\nCập nhật kịp thời đầy đủ các văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nTrung\r\n\n tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm lưu trữ lịch sử, Sở Nội vụ\n\nSau\r\n\n khi HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản QPPL\n\n\n\n6\n\nBan hành và tổ chức thực hiện Kế\r\n\n hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ\r\n\n sở; chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 1 hàng năm\n\n\n\n7\n\nBan hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\n thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 1 hàng năm\n\n\n\n8\n\nTriển khai Nghị quyết số 99/NQ-CP\r\n\n ngày 03/10/217 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực\r\n\n hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp\r\n\n hành TW Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị\r\n\n trường định hướng xã hội chủ nghĩa\n\n- Văn bản đôn đốc\n\n- Kế hoạch\n\n- Quyết định\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuyết định ban hành Quy định một số\r\n\n nội dung cụ thể và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, thực hiện\r\n\n các dự án đầu tư do cấp tỉnh quản lý\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo theo quy định\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2022\n\n\n\n2\n\nKế hoạch kiểm soát TTHC hàng năm\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nQuý\r\n\n I hàng năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n3\n\nNăm 2021, tổ chức triển khai quy\r\n\n trình số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp\r\n\n xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là 30%, 20%, 15%; giai đoạn 2022-2025, mỗi\r\n\n năm tăng tối thiểu 20% đối với mỗi cấp hành chính cho đến khi đạt tỷ lệ 100%\r\n\n để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết\r\n\n TTHC trên môi trường điện tử\n\nHồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết\r\n\n TTHC được số hóa\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND cấp xã\n\n2021-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n4\n\nHoàn thành việc triển khai thực hiện\r\n\n Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\n quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Sơn La theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày\r\n\n 21/5/2021 của UBND tỉnh\n\nBáo cáo theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Đề án “Phân cấp\r\n\n trong giải quyết TTHC” (Theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ)\n\n- Kế hoạch \n\n- Báo cáo theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\n\n\n6\n\nĐề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng\r\n\n mắc về cơ chế, chính sách, TTHC, thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp\n\n- Kế hoạch/Công văn\n\n- Báo cáo theo quy định\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n2021-2025\n\n\n\n7\n\nTiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất\r\n\n lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện TTHC của các cơ quan\r\n\n hành chính nhà nước các cấp\n\nBáo cáo theo quy định\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n2021-2025\n\n\n\nIII\n\nCẢI CÁCH\r\n\n TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTriển khai thực hiện Đề án sắp xếp đơn\r\n\n vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thí điểm sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh\r\n\n giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 (Sau khi có văn bản của cấp\r\n\n có thẩm quyền)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2024\n\n\n\n2\n\nSắp xếp, giảm tối đa các ban quản\r\n\n lý dự án trực thuộc UBND tỉnh\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n3\n\nQuyết định giao tự chủ tự chịu trách\r\n\n nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính đối với các\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ, Sở Tài chính\n\nCác\r\n\n sở, ngành, đơn vị có liên quan\n\n2021-2025\n\n\n\n4\n\nTriển khai thực hiện Đề án “Đổi mới\r\n\n tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\n công lập” (Sau khi Bộ Khoa học công nghệ ban hành hướng dẫn)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\n\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Đề án “Thí điểm\r\n\n thực hiện hợp đồng hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước” (Sau khi\r\n\n Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\n\n\n6\n\nQuyết định sửa đổi, bổ sung các quy\r\n\n định về phân cấp quản lý giữa các cấp ở địa phương\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n7\n\nQuyết định triển khai thực hiện Đề\r\n\n án “Đổi mới phương pháp đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức hành chính\r\n\n dựa trên kết quả” (Sau khi Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\n\n\n8\n\nKế hoạch triển khai Đề án “Đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế\r\n\n công” (Sau khi Bộ Y tế ban hành hướng dẫn)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả\r\n\n theo quy định\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n9\n\nKế hoạch triển khai Đề án “Đo lường\r\n\n sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công” (Sau khi Bộ Giáo\r\n\n dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n10\n\nRà soát, sắp xếp hệ thống mạng lưới\r\n\n trường lớp, lớp mầm non, phổ thông đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, gắn với cơ cấu\r\n\n lại và nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên và người lao động của ngành\r\n\n theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017, Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ\r\n\n thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n11\n\nXây dựng, triển khai thực hiện Bộ\r\n\n chỉ số theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của sở,\r\n\n ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\n- Quyết định\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n12\n\nXây dựng, hiến khai thực hiện\r\n\n phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan\r\n\n hành chính nhà nước.\n\n- Quyết định\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nIV\n\nCẢI CÁCH\r\n\n CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐề án vị trí việc làm theo Nghị định\r\n\n 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 về vị trí việc làm và biên chế công chức Nghị định\r\n\n 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n2\n\nKế hoạch thực hiện hằng năm (từng\r\n\n giai đoạn) thực hiện Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn\r\n\n 2021-2030 trên cơ sở Chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và hướng\r\n\n dẫn của Bộ Nội vụ\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nQuý\r\n\n I hàng năm\n\n\n\n3\n\nTriển khai thực hiện Đề án “Liên\r\n\n thông trong công tác đánh giá đảng viên và đánh giá cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức” (Sau khi Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\n\n\n4\n\nKế hoạch triển khai Chiến lược quốc\r\n\n gia về thu hút, trọng dụng nhân tài (Sau khi Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn).\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Đề án liên\r\n\n thông cán bộ, công chức cấp xã với cấp huyện, cấp tỉnh\r\n\n tiến tới phân định cán bộ, công chức tại địa phương (Sau khi Bộ Nội vụ ban\r\n\n hành hướng dẫn)\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\n\n\n6\n\nQuyết định giao chỉ tiêu đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, giai đoạn\n\n- Quyết định của UBND tỉnh;\n\n- Báo cáo đánh giá kết quả đào tạo;\n\n- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, ...\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành; các đơn vị sự nghiệp; UBND các huyện, thành phố; UBND cấp xã;\r\n\n các cơ sở đào tạo.\n\n-\r\n\n Quý IV hàng năm\n\n-\r\n\n Báo cáo quý, 6 tháng và năm.\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n7\n\nXây dựng quy trình đánh giá, phân\r\n\n loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn chủ, công khai, minh bạch,\r\n\n lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn\r\n\n với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể\n\n- Quyết định\n\n- Công văn\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành; các đơn vị sự nghiệp; UBND các huyện, thành phố; UBND cấp xã.\n\n2022\n\n\n\n8\n\nTổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng\r\n\n cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác cải cách\r\n\n hành chính ở các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; cơ quan Trung\r\n\n ương đóng trên địa bàn tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh; UBND các xã, phường, thị trấn\n\nKế hoạch Quyết định Báo cáo theo\r\n\n quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; UBND các xã\n\n2021-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nV\n\nCẢI CÁCH\r\n\n TÀI CHÍNH CÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChuyển đổi các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần\n\nQuyết định của UBND tỉnh; báo cáo kết\r\n\n quả theo quy định\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở\r\n\n Tài chính; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n2\n\nQuyết định sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các định\r\n\n mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá,\r\n\n giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp\r\n\n luật\n\nQuyết định của UBND tỉnh; báo cáo kết\r\n\n quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n3\n\nQuyết định ban hành tiêu chí, tiêu\r\n\n chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế\r\n\n giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch\r\n\n vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\n phương\n\nQuyết định của UBND tỉnh; báo cáo kết\r\n\n quả theo quy định\n\nCác\r\n\n cơ quan quản lý chuyên ngành theo Quyết định số 2833/QĐ-UBND ngày 22/11/2019\r\n\n của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính; các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n2021-2025\n\n\n\n4\n\nQuyết định ban hành quy định về cơ chế\r\n\n tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các quy định về nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu nhập bổ sung; thẩm quyền, trách nhiệm của\r\n\n người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\n\nQuyết định của UBND tỉnh; báo cáo kết\r\n\n quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n5\n\nQuyết định sửa đổi, bổ sung các cơ\r\n\n chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp\r\n\n công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công\r\n\n nghệ...\n\nQuyết định của UBND tỉnh; báo cáo kết\r\n\n quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n6\n\nXây dựng và ban hành các cơ chế,\r\n\n chính sách thúc đẩy, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà\r\n\n nước\n\n- Nghị Quyết\n\n- Quyết định của UBND tỉnh;\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\nVI\n\nXÂY DỰNG\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ\n\n1\n\nKế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số tỉnh Sơn La\r\n\n hàng năm\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV hàng năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n2\n\nQuyết định phê duyệt kết quả đánh\r\n\n giá, xếp hạng mức độ chính quyền số của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La hàng\r\n\n năm\n\n- Quyết định\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nQuý IV hàng năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n3\n\nTriển khai thực hiện Đề án Tuyên\r\n\n truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn\r\n\n 2022 - 2025\n\nBáo cáo kết quả triển khai theo quy\r\n\n định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n4\n\nBan hành quy định về định danh và\r\n\n xác thực điện tử\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n5\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận hành,\r\n\n khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n6\n\nDuy trì Nền tảng\r\n\n tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP)\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n7\n\nXây dựng, phát triển Nền tảng ứng dụng\r\n\n trên thiết bị di động hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ, tiện\r\n\n ích trong Chính quyền điện tử, Chính quyền số\n\nKế hoạch của UBND tỉnh\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n8\n\nXây dựng kho dữ liệu điện tử lưu trữ\r\n\n dữ liệu tổ chức, cá nhân\n\nCơ sở dữ liệu\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n9\n\nXây dựng Hệ thống phân tích, xử lý\r\n\n dữ liệu tổng hợp cấp của tỉnh\n\nBáo cáo kết quả\r\n\n theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n10\n\nDuy trì, phát triển, hoàn thiện Hệ\r\n\n thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của tỉnh\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n11\n\nDuy trì, phát triển, hoàn thiện Hệ\r\n\n thống thông tin báo cáo của tỉnh\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n12\n\nChuẩn hóa, điện tử hóa quy trình\r\n\n nghiệp vụ, xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử, có tích hợp ký số\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n13\n\nDuy trì, phát triển, hoàn thiện Hệ\r\n\n thống thông tin theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh và Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n14\n\nTriển khai tích hợp, áp dụng ký số\r\n\n trong các hệ thống thông tin của tỉnh\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n15\n\nTạo lập hệ thống thông tin giải quyết\r\n\n TTHC của tỉnh\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n16\n\nHoàn thiện Cổng\r\n\n Dịch vụ công của tỉnh, đảm bảo tích hợp toàn bộ dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n 3, 4 của tỉnh lên cổng Dịch vụ công quốc gia\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n17\n\nXây dựng kênh tương tác trực tuyến\r\n\n giữa người dân và các cơ quan hành chính nhà nước\n\nBáo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022-2025\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nVII\n\nTÁC ĐỘNG CỦA\r\n\n CCHC ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch hành động thực hiện Chiến\r\n\n lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (xây\r\n\n dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án cụ thể hóa Chiến lược và Kế\r\n\n hoạch hành động; tích hợp các nhiệm vụ, mục tiêu tăng trưởng xanh vào quy hoạch,\r\n\n kế hoạch phát triển của địa phương; cân đối\r\n\n ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện các chương trình, đề án, dự án thúc đẩy tăng trưởng\r\n\n xanh; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược, gửi Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tổng hợp, báo cáo theo quy định)\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo kết quả\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2022\n\n\n\n2\n\nXây dựng và hình thành 8 vùng nông nghiệp\r\n\n ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh\n\n- Quyết định\n\n- Kế hoạch\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n3\n\nĐẩy mạnh thu hút đầu tư vào khu\r\n\n công nghiệp, phấn đấu tỷ lệ lấp đầy đạt trên 60% tổng diện tích vào năm 2025 (trong\r\n\n đó: Khu công nghiệp Mai Sơn giai đoạn II phấn đấu tỷ lệ lấp đầy đạt 100% diện tích khu công\r\n\n nghiệp; thu hút nhà đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Vân Hồ có kết cấu hạ tầng\r\n\n đồng bộ, thu hút nhà đầu tư thứ cấp đạt 50% diện tích khu công nghiệp)\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nBan\r\n\n QL các khu công nghiệp tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n4\n\nThu hút nhà đầu tư vào cụm công nghiệp, phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy trên 70% diện tích\r\n\n vào năm 2025 đối với cụm công nghiệp chưa có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\n thuật\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n5\n\nThu hút nhà đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\n kỹ thuật vào cụm công nghiệp, phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy trên 70% diện tích vào năm 2025.\n\n- Báo cáo kết quả theo quy định\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\n\n\n\n\n", + "id": 103026 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103027.json b/contexts/context_103027.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a81708440d606f6772c1a8b68d6af45a6d68055 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103027.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-664-QD-UBND-2022-Quy-che-theo-doi-xu-ly-thong-tin-xau-tren-mang-Hai-Phong-517634.aspx", + "name": "Quyet-dinh-664-QD-UBND-2022-Quy-che-theo-doi-xu-ly-thong-tin-xau-tren-mang-Hai-Phong-517634", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 664/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 01 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THEO DÕI, XỬ LÝ THÔNG TIN XẤU, ĐỘC TRÊN KHÔNG\r\n\nGIAN MẠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 05/4/2016;\n\nCăn cứ Luật An ninh mạng ngày\r\n\n12/6/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\nthông tin trên mạng;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 01/3/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\ninternet, thông tin trên mạng;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nbưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công\r\n\nnghệ thông tin và giao dịch điện tử;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 22/CT-BTTTT ngày\r\n\n26/5/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về tăng cường công tác phòng ngừa,\r\n\nchống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng internet;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày\r\n\n20/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường các biện pháp\r\n\nphòng, chống thông tin xấu, độc trên không gian mạng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n42/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy chế phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa\r\n\nbàn thành phố Hải Phòng.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Công văn số 211/STTTT-TTra ngày 14/02/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ntheo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám\r\n\nđốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ TT&TT;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP;\r\n\n - Các Ban HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND TP;\r\n\n - Công báo TP, Báo HP, Đài PT&TH HP, Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Phòng KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nTM.ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Minh Cường\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP THEO DÕI, XỬ LÝ THÔNG TIN XẤU, ĐỘC TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 664 QĐ-UBND\r\n\nngày 01 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hải Phòng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục\r\n\nđích phối hợp\n\n1. Thiết lập cơ chế hợp tác, phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong việc theo dõi, phát hiện, xử\r\n\nlý thông tin xấu, độc trên không gian mạng có liên quan đến thành phố Hải\r\n\nPhòng.\n\n2. Phát huy vai trò, trách nhiệm phối\r\n\nhợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ thông\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin điện tử;\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh, xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng để\r\n\nthực hiện cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin xấu, độc.\n\nĐiều 2. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định trách nhiệm\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc theo dõi, phát hiện, xử\r\n\nlý thông tin xấu, độc trên không gian mạng có liên quan đến thành phố Hải\r\n\nPhòng, làm cản trở đến sự phát triển của thành phố, gây bức xúc dư luận trong\r\n\nNhân dân và các thông tin xấu, độc trên không gian mạng khác mà các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền ở Trung ương yêu cầu phối hợp xử lý.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở,\r\n\nban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nThông tin xấu, độc là các thông tin\r\n\nvi phạm quy định tại:\n\n1. Điều 9, Luật Báo chí ngày\r\n\n05/4/2016;\n\n2. Khoản 1, Điều 8, Luật An ninh mạng\r\n\nngày 12/6/2018;\n\n3. Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 15/7/2013 của Chính phủ quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\ninternet và thông tin trên mạng.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nphối hợp\n\n1. Công tác phối hợp theo dõi, phát\r\n\nhiện, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng được thực hiện trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương; tuân thủ chỉ đạo của\r\n\nThành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.\n\n2. Việc theo dõi, tiếp nhận, kiểm chứng,\r\n\nđịnh hướng, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng phải kịp thời, chính\r\n\nxác; đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ, không cản trở tự do báo chí, tự do ngôn\r\n\nluận; thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước.\n\nĐiều 5. Phương thức\r\n\nphối hợp\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntăng cường công tác theo dõi, nắm bắt thông tin; khi phát hiện những nội dung\r\n\nthông tin cần xem xét, xử lý thì chủ động sử dụng ngay các biện pháp ngăn chặn\r\n\ntrong phạm vi khả năng và quyền hạn của đơn vị mình, đồng thời thông báo cho cơ\r\n\nquan chủ trì (Sở Thông tin và Truyền thông) để phối hợp xử lý.\n\nCác hình thức thông báo khi phát hiện\r\n\nnhững vấn đề xem xét, xử lý, gồm:\n\na) Thông qua điện thoại, tin nhắn,\r\n\nthư điện tử, văn bản điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;\n\nb) Thông qua văn bản gửi/nhận theo đường\r\n\nbưu điện;\n\nc) Thông qua ứng dụng quản lý văn bản\r\n\ndùng chung.\n\n2. Tùy theo tính chất, nội dung thông\r\n\ntin, vấn đề cần xử lý, các phương thức phối hợp gồm:\n\na) Tổ chức họp bàn, thống nhất việc\r\n\nkiểm tra, xác minh, thẩm định những thông tin xấu, độc trên không gian mạng cần\r\n\nxử lý; thống nhất đưa ra phương án, biện pháp và cách thức xử lý.\n\nb) Lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ\r\n\nquan phối hợp về việc kiểm tra, xác minh, thẩm định, hướng xử lý thông tin có nội\r\n\ndung xấu, độc trên không gian mạng.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương cử\r\n\ncán bộ đầu mối có năng lực, trình độ tham gia phối hợp trong công tác theo dõi,\r\n\nxử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương tạo điều kiện để cán bộ thực hiện và hoàn thành tốt trách nhiệm trong\r\n\nquá trình phối hợp, xử lý nội dung thông tin vụ việc.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ TRÁCH\r\n\nNHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 6. Nội dung\r\n\nphối hợp\n\n1. Định hướng, hướng dẫn việc cung cấp\r\n\nthông tin trên không gian mạng; tổ chức tuyên truyền, đấu tranh, phản bác các\r\n\nquan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, các cá nhân,\r\n\ntổ chức.\n\n2. Dự báo diễn biến, xu hướng chính\r\n\ntrị tư tưởng, dư luận xã hội của cán bộ, đảng viên, Nhân dân; âm mưu, thủ đoạn\r\n\ncủa các thế lực thù địch.\n\n3. Theo dõi, nắm bắt, phát hiện kịp\r\n\nthời những thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\n4. Kiểm tra, xác minh và thẩm định nội\r\n\ndung thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\n5. Xử lý hành vi đăng tải, chia sẻ thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\n6. Cung cấp thông tin cho các cơ quan\r\n\nbáo chí về kết quả xử lý hành vi đăng tải, chia sẻ thông tin xấu, độc trên\r\n\nkhông gian mạng để tuyên truyền; kết hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng thông tin trên không gian mạng đến tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\nphối hợp\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì tổ chức thực hiện công tác\r\n\nphối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng:\n\n- Tổ chức theo dõi, tiếp nhận, tổng hợp\r\n\nthông tin xấu, độc trên không gian mạng có liên quan đến thành phổ thông qua\r\n\nThanh tra Sở.\n\n- Triển khai các phương thức phối hợp\r\n\nđể kiểm tra, xác minh, thẩm định thông tin vi phạm.\n\n- Tiến hành tổ chức xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm theo thẩm quyền; chuyển các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xử\r\n\nlý theo chức năng, nhiệm vụ hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên\r\n\ngiáo Thành ủy, Công an thành phố, Hội Nhà báo thành phố và các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, chính quyền các cấp chủ động, kịp thời thực hiện công tác thông tin\r\n\ntuyên truyền, phản bác các luận điệu xuyên tạc, vu khống lãnh đạo Đảng, Nhà nước,\r\n\nlãnh đạo thành phố trên không gian mạng; thực hiện xử lý nghiêm những trường hợp\r\n\nvi phạm pháp luật theo thẩm quyền.\n\nc) Chủ trì tổ chức thực hiện theo\r\n\ndõi, tiếp nhận, tổng hợp thông tin xấu, độc trên không gian mạng có liên quan đến\r\n\nthành phố. Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị để phối hợp kiểm tra, xác minh, thẩm định, đề xuất hướng xử lý những\r\n\nhành vi đăng tải, chia sẻ thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\nd) Thường xuyên theo dõi, thanh tra,\r\n\nkiểm tra, rà soát các trang thông tin điện tử, trang mạng\r\n\nxã hội để kịp thời phát hiện những thông tin xấu, độc và phối hợp xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\nđ) Tổ chức xây dựng, triển khai hoặc\r\n\ntiếp nhận, quản lý, khai thác các cơ sở dữ liệu, hệ thống giám sát, quản lý\r\n\nthông tin trên không gian mạng do các cơ quan chức năng chuyển giao.\n\ne) Hướng dẫn, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ\r\n\nvà đột xuất; xử lý thông tin trên không gian mạng theo quy định của pháp luật;\r\n\ntổ chức tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng nhận diện, phòng ngừa, ngăn chặn\r\n\nthông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\ng) Tham mưu, kiến nghị, đề xuất Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông chỉ đạo gỡ bỏ kịp thời thông tin về thành phố có nội\r\n\ndung vi phạm pháp luật, thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\nh) Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về\r\n\nthông tin trên không gian mạng theo thẩm quyền; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan xử\r\n\nlý theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.\n\ni) Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan\r\n\nbáo chí của thành phố và văn phòng đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú các báo trung ương, báo tỉnh, thành phố bạn trên địa bàn kịp thời cung cấp\r\n\nthông tin chính thống nhằm định hướng dư luận và phản bác các thông tin xấu độc\r\n\ntrên không gian mạng.\n\n2. Công an thành phố\n\na) Tổ chức nắm bắt tình hình, chủ động\r\n\nphòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động sử dụng không gian mạng\r\n\nxâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phòng,\r\n\nchống tội phạm mạng; tiếp nhận điều tra, xác minh, xử lý đối với các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật trên không gian mạng thuộc chức năng, nhiệm vụ.\n\nb) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo thành phố và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan rà soát, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân lợi dụng không gian mạng nhằm\r\n\nmục đích cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin xấu, độc, xâm phạm quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n3. Hội Nhà báo thành phố\n\na) Quán triệt các Chi hội và hội viên\r\n\nchấp hành nghiêm Quy định về đạo đức nghề nghiệp của Người làm báo Việt Nam,\r\n\nQuy tắc sử dụng mạng xã hội của Người làm báo Việt Nam.\n\nb) Phối hợp, tổ chức thực hiện theo đề\r\n\nnghị của Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, tiếp nhận, kiểm tra, xác minh\r\n\nvà tham gia thẩm định, xử lý các thông tin xấu, độc trên không gian mạng.\n\nc) Xử lý nghiêm đối với hội viên vi\r\n\nphạm Quy định về đạo đức nghề nghiệp của Người làm báo Việt Nam, Quy tắc sử dụng\r\n\nmạng xã hội của Người làm báo Việt Nam.\n\n4. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy\n\na) Chủ trì việc nghiên cứu, theo dõi,\r\n\ntổng hợp tình hình tư tưởng, dư luận xã hội trong cán bộ, đảng viên và Nhân\r\n\ndân; âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch trên không gian mạng.\r\n\nDự báo diễn biến, xu hướng chính trị tư tưởng, dư luận xã hội của cán bộ, đảng\r\n\nviên, Nhân dân; âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch.\n\nb) Chủ trì chỉ đạo công tác nắm, định\r\n\nhướng tư tưởng, dư luận xã hội, nội dung thông tin tuyên truyền; nội dung đấu\r\n\ntranh, phản bác các luận điệu sai trái, thù địch, đặc biệt là đối với các vấn đề\r\n\nnổi cộm, nhạy cảm, phức tạp được Nhân dân quan tâm; không để xảy ra các ”điểm\r\n\nnóng chính trị - xã hội” để các thế lực thù địch lợi dụng xuyên tạc, chống phá,\r\n\nkích động.\n\nc) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan liên quan đánh giá, thẩm định và đề xuất hướng xử lý các\r\n\nhành vi đăng tải thông tin có nội dung xấu, độc trên không gian mạng.\n\n5. Đề nghị Ban Nội chính Thành ủy\n\na) Chủ động phối hợp theo dõi, phát\r\n\nhiện, tiếp nhận, kịp thời kiến nghị cơ quan chức năng xử lý các thông tin có nội\r\n\ndung xấu, độc trên không gian mạng liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, lĩnh vực nội chính Đảng, công tác tư pháp, công tác phòng chống\r\n\ntham nhũng trên địa bàn.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nđánh giá, thẩm định và đề xuất hướng xử lý các hành vi đăng tải thông tin có nội\r\n\ndung xấu, độc đối với những vấn đề có liên quan trên không gian mạng.\n\n6. Các Sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện\n\na) Tăng cường tuyên truyền, quán triệt\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và Nhân dân khi sử dụng Internet và mạng xã hội, kỹ năng\r\n\nnhận diện, xử lý thông tin xấu, độc. Quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng\r\n\nInternet và mạng xã hội của cán bộ, công chức, viên chức để kịp thời phát hiện,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp lan truyền, chia sẻ, bình luận thông tin có nội\r\n\ndung xấu, độc, xuyên tạc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của\r\n\nNhà nước, công tác quản lý, điều hành của thành phố, lộ lọt bí mật Nhà nước,\r\n\ntrái với thuần phong mỹ tục, chuẩn mực đạo đức xã hội.\n\nb) Thường xuyên theo dõi, nắm bắt\r\n\ntình hình, thông tin trên không gian mạng phản ánh những vấn đề phức tạp, tiêu\r\n\ncực, bức xúc trong dư luận liên quan đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, ngành, lĩnh\r\n\nvực, địa phương, địa bàn quản lý để chủ động thông báo, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và các cơ quan chức năng liên quan kịp thời xử lý dứt điểm\r\n\ntheo thẩm quyền, theo quy định của pháp luật nhằm tránh tình\r\n\ntrạng các vụ việc phức tạp, bức xúc kéo dài, tạo điều kiện cho đối tượng xấu lợi\r\n\ndụng xuyên tạc tình hình, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin sai sự thật,\r\n\ngây hoang mang trong Nhân dân.\n\nc) Tổ chức thực hiện các nội dung phối\r\n\nhợp theo đề nghị của cơ quan chức năng và tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền của cơ quan, đơn vị. Kết quả xử lý\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\ntheo dõi, tổng hợp.\n\nd) Thực hiện nghiêm túc quy định về\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; cử người phát ngôn, trong mọi tình\r\n\nhuống bảo đảm thông tin được cung cấp nhanh nhất, không bị động, bất ngờ; tuân\r\n\nthủ kỷ luật phát ngôn, thống nhất đầu mối phát ngôn, tránh tình huống cùng một\r\n\nsự việc nhưng các ngành, địa phương phát ngôn không thống nhất dẫn đến bị suy\r\n\ndiễn, xuyên tạc; trong trường hợp phát sinh sự việc, sự kiện đột xuất thì chậm\r\n\nnhất sau 02 giờ kể từ khi phát sinh sự việc, sự kiện nên cung cấp thông tin ban\r\n\nđầu cho các cơ quan truyền thông của thành phố, trong đó nêu rõ quan điểm chỉ đạo\r\n\nvà giải pháp xử lý bước đầu (nếu có) để chủ động phòng ngừa nguy cơ khủng hoảng\r\n\ntruyền thông.\n\nđ) Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng\r\n\ncó hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng mạng, cổng/trang thông tin điện\r\n\ntử và các hệ thống thông tin của cơ quan; kết hợp thực thi đầy đủ các giải pháp\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh thông tin nhằm ngăn chặn việc xâm nhập trái phép, can\r\n\nthiệp và lợi dụng các ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp, chia sẻ, phát\r\n\ntán thông tin xấu, độc.\n\n7. Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử thành phố\n\na) Tăng cường thực hiện công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin\r\n\nđiện tử, các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thông tin trên không\r\n\ngian mạng đến các tổ chức, cá nhân; tích cực tuyên truyền đấu tranh, phản bác\r\n\ncác thông tin xấu độc, trên không gian mạng.\n\nb) Phối hợp theo dõi, tiếp nhận, kiểm\r\n\ntra, xác minh, thẩm định và đề xuất hướng xử lý thông tin xấu, độc trên không\r\n\ngian mạng.\n\nc) Chủ động nắm thông tin, kịp thời\r\n\nđăng tải thông tin chính thống để định hướng dư luận, phản bác ngay các thông\r\n\ntin xấu, độc trên không gian mạng.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Chế độ\r\n\nlàm việc và báo cáo\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương phải thường xuyên theo dõi, nắm bắt thông tin xấu, độc trên mạng. Khi\r\n\nphát hiện những thông tin xấu, độc trên mạng phải thông báo cho Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan cùng biết.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương khi phát hiện những vấn đề bất cập trên không gian mạng có liên quan đến\r\n\ncơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa phương mình thì phải chủ động tổ chức xác\r\n\nminh, xử lý theo quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình, kết\r\n\nquả xử lý thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ\r\n\nvào tình hình thực tiễn, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện Quy chế phối hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và đề xuất hướng giải\r\n\nquyết.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, Sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, tổ chức thực hiện theo chức năng và nhiệm\r\n\nvụ được giao tại Quy chế này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế\r\n\ncho phù hợp./.", + "id": 103027 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103028.json b/contexts/context_103028.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f414e0ad7f2260f5ab6115eab1ef01e79b459800 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103028.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1324-2016-QD-UBND-tuyen-dung-vien-chuc-trong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Hai-Phong-317286.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1324-2016-QD-UBND-tuyen-dung-vien-chuc-trong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Hai-Phong-317286", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1324/2016/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 11 tháng 07 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN\r\n\nVỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Viên chức năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị\r\n\nđịnh số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của\r\n\nChính phủ về chính sách tinh giản biên chế;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV \r\n\nngày 25/12/2012 hướng dẫn về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc và đền bù chi phí\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức, Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015\r\n\nsửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV và Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức;\r\n\nQuy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ\r\n\nthi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng\r\n\nngạch công chức, viên chức; Thông tư liên tịch số 01/2015/TT-BNV-BTC ngày\r\n\n14/4/2015 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công\r\n\nvăn số 849/SNV-CCVC ngày 07/4/2016 và Tờ trình số 59/TTr-SNV ngày 31/12/2015 và\r\n\ncủa Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 69/BCTĐ-STP ngày 11/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số\r\n\nnội dung về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nthành phố.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 1254/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 quy định về tuyển\r\n\ndụng viên chức sự nghiệp nhà nước tại thành phố và Quyết định số\r\n\n1573/2010/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định\r\n\ntuyển dụng viên chức theo Quyết định số 1254/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội HP;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng TTĐT TP, Công báo TP;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Các Phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG\r\n\nLẬP THUỘC THÀNH PHỐ \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1324/2016/QĐ-UBND ngày 11/7/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\náp dụng, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy định này, quy định một số nội\r\n\ndung về việc tuyển dụng viên chức vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trực thuộc thành phố.\n\nCác nội dung có liên quan khác về việc\r\n\ntuyển dụng viên chức vào làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành\r\n\nphố Hải Phòng thực hiện theo quy định của Luật Viên chức, Nghị định của Chính\r\n\nphủ, Thông tư của Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn về việc tuyển\r\n\ndụng viên chức; Nghị định của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.\n\n2. Cơ quan, tổ chức và những người có\r\n\nliên quan đến việc tuyển dụng viên chức vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc thành phố theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTHẨM QUYỀN, HỘI\r\n\nĐỒNG TUYỂN DỤNG\n\nĐiều 2. Thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng viên chức\n\n1. Đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ: Do người đứng đầu đơn vị quyết định\r\n\nphương thức tuyển dụng và thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức tại đơn vị\r\n\nmình, sau khi thống nhất với người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có). Riêng đối với các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thống\r\n\nnhất với Giám đốc Sở Nội vụ.\n\n2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nchưa được giao quyền tự chủ:\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố: Do người đứng đầu đơn vị công lập quyết định phương\r\n\nthức tuyển dụng viên chức và thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức tại đơn vị,\r\n\nsau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nsở, ngành, quận, huyện mà người đứng đầu đơn vị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm: Ủy quyền cho Giám đốc sở, ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định phương thức tuyển dụng và thành lập\r\n\nHội đồng tuyển dụng viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập đó, sau khi thống\r\n\nnhất với Giám đốc Sở Nội vụ;\n\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nsở, ngành, quận, huyện mà người đứng đầu do Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện bổ nhiệm: Do Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện quyết định phương thức tuyển dụng và thành lập Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo phân cấp. \n\nĐiều 3. Hội đồng\r\n\ntuyển dụng viên chức\n\nTrong trường hợp cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng viên chức theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này\r\n\nkhông có đủ thành viên tham gia Hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định thì\r\n\nbáo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để cử người tham gia Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức tại đơn vị đó; đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố thì thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nChương III\n\nTUYỂN DỤNG VIÊN\r\n\nCHỨC VÀ BỔ NHIỆM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP\n\nĐiều 4. Xây dựng\r\n\nkế hoạch tuyển dụng viên chức\n\n1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập: Căn cứ đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện\r\n\nđang sử dụng, xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị mình gửi cơ\r\n\nquan thẩm định kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị mình, cụ thể: \n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố gửi về Sở Nội vụ để thẩm định;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nsở, ngành gửi về sở, ngành để tổng hợp, thẩm định;\n\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện gửi về Ủy ban nhân dân quận, huyện để tổng hợp, thẩm\r\n\nđịnh.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị, cơ quan thẩm định kế\r\n\nhoạch tuyển dụng viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này thông báo bằng văn bản\r\n\nvề cơ cấu, số lượng viên chức được tuyển dụng tại mỗi vị trí việc làm còn thiếu\r\n\ntheo đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời,\r\n\ngửi văn bản thẩm định về Sở Nội vụ biết, thực hiện việc thanh tra, giám sát\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 5. Thông báo\r\n\nnhu cầu tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển\n\n1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển\r\n\ndụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy định này, phải đăng thông báo tuyển dụng\r\n\n03 (ba) lần liên tiếp trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng (báo\r\n\nviết, báo hình) của thành phố; đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có); niêm yết công khai tại trụ sở làm việc\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức và đơn vị sự nghiệp có\r\n\nnhu cầu tuyển dụng viên chức trong thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.\r\n\n2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy định này, có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận các hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện đăng ký dự tuyển theo thông báo nêu tại\r\n\nKhoản 2 Điều 4 Quy định này.\n\n3. Trong thời gian tiếp nhận hồ sơ dự\r\n\ntuyển, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định\r\n\ntại Điều 2 Quy định này, phải bố trí công chức, viên chức có đủ năng lực, thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận hồ sơ dự tuyển liên tục trong giờ làm việc các ngày làm việc\r\n\ntheo quy định; đồng thời, công khai họ, tên và số điện thoại của người được\r\n\nphân công tiếp nhận hồ sơ dự tuyển trong thông báo tuyển dụng niêm yết công\r\n\nkhai tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng viên chức. Công chức, viên chức được giao tiếp nhận hồ sơ\r\n\nchịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.\n\n4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy định này, có trách nhiệm\r\n\ntổ chức kiểm tra tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ trong hồ sơ của người dự\r\n\ntuyển. Trường hợp phát hiện văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, chậm nhất 05\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc này, người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2\r\n\nQuy định này, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật đối với các trường hợp vi phạm, đồng thời không đưa vào danh sách dự\r\n\ntuyển.\n\nĐiều 6. Thông báo\r\n\nkết quả tuyển dụng\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức\r\n\nquy định tại Điều 2 Quy định này, phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc\r\n\nxét tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn\r\n\nvị mình.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày hoàn thành việc phúc khảo, theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng viên chức,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại\r\n\nĐiều 2 Quy định này, ra quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển viên chức;\r\n\nthông báo công khai kết quả phúc khảo tại trụ sở làm việc, trên trang thông tin\r\n\nđiện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; hoàn thành việc\r\n\nxếp lương người trúng tuyển viên chức theo quy định; báo cáo kết quả tuyển dụng\r\n\nvà gửi danh sách xếp lương về Sở Nội vụ kiểm tra, chậm nhất 07 ngày làm việc, Sở\r\n\nNội vụ có văn bản trả lời, quá hạn trên không có ý kiến trả lời coi như thống\r\n\nnhất.\n\nTrên cơ sở đó, người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức gửi thông báo bằng văn bản đến\r\n\nngười trúng tuyển theo địa chỉ ghi trên bì thư khi nộp hồ sơ dự tuyển và đến\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi có người trúng tuyển biết, ký hợp\r\n\nđồng làm việc (đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 2 Quy\r\n\nđịnh này). Nội dung thông báo gồm: Kết quả tuyển dụng, xếp lương viên chức\r\n\ntrúng tuyển và thời gian, địa điểm ký hợp đồng làm việc. \n\nĐiều 7. Xét tuyển\r\n\nđặc cách\n\n1. Các trường hợp xét tuyển đặc cách\n\na) Người có kinh nghiệm công tác, hiện\r\n\nđang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển; có thời\r\n\ngian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu\r\n\nvề trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc) được xếp lương theo thang bảng\r\n\nlương đúng với chức danh nghề nghiệp và được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo\r\n\nlương; trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật\r\n\nhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\nđược giao trở lên; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng\r\n\nvà có một trong các thành tích sau đây: Có thành tích trong công tác chuyên môn\r\n\nphù hợp với vị trí việc làm cần tuyển và được cơ quan có thẩm quyền công nhận\r\n\nlao động tiên tiến trở lên liên tục trong thời gian làm hoặc được tặng bằng\r\n\nkhen về công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc có đề án, đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\nđược Hội đồng khoa học từ cấp huyện trở lên công nhận và đã được áp dụng vào thực\r\n\ntế công tác của cơ quan, đơn vị đem lại hiệu quả thực sự.\n\nb) Những người tốt nghiệp đại học\r\n\nchính quy loại giỏi trở lên, tốt nghiệp thạc sĩ loại giỏi trở lên, tiến sĩ ở\r\n\ntrong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần\r\n\ntuyển dụng; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì phải\r\n\ncông tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển, trong thời\r\n\ngian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong\r\n\nthời gian này.\n\nb) Những người có tài năng, năng khiếu\r\n\nđặc biệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và Điểm c Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.\n\n2. Nội dung, cách thức xét tuyển đặc\r\n\ncách và hồ sơ của người đề nghị xét tuyển đặc cách thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 15/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.\n\n3. Trình tự, thủ tục xét tuyển đặc\r\n\ncách\n\na) Xây dựng kế\r\n\nhoạch tuyển dụng đặc cách viên chức: Căn cứ đề án vị trí việc làm của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cơ cấu viên chức theo\r\n\nchức danh nghề nghiệp hiện đang sử dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy định này, xây dựng kế hoạch\r\n\ntuyển dụng đặc cách viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực hoặc của đơn vị\r\n\nmình thuộc gửi Sở Nội vụ để thẩm định; đối với đơn vị sự nghiệp công lập được\r\n\ngiao quyền tự chủ trực thuộc sở, ngành, quận, huyện phải có ý kiến của người đứng\r\n\nđầu sở, ngành, địa phương trước khi gửi về Sở Nội vụ;\n\nb) Trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch tuyển dụng đặc cách, Sở Nội vụ\r\n\nthông báo bằng văn bản để cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng viên chức quy định\r\n\ntại Điều 2 Quy định này biết; \n\nc) Chậm nhất sau\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy\r\n\nđịnh này quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và tổ chức kiểm tra,\r\n\nsát hạch;\n\nd) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, sát hạch của Hội đồng kiểm tra, sát\r\n\nhạch, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định\r\n\ntại Điều 2 Quy định này lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Nội vụ (đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\nđược giao quyền tự chủ trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện\r\n\nphải có ý kiến của sở, ngành, quận, huyện trước khi gửi về Sở Nội vụ) để thẩm định,\r\n\ncông nhận kết quả tuyển dụng đặc cách, hồ sơ bao gồm:\n\n- Công văn đề nghị công nhận kết quả\r\n\ntuyển dụng đặc cách;\n\n- Danh sách trích ngang;\n\n- Biên bản họp của Hội đồng kiểm tra,\r\n\nsát hạch kèm theo kết quả kiểm tra, sát hạch;\n\n- Hồ sơ cá nhân của người đề nghị tuyển\r\n\ndụng đặc cách.\n\nđ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này, Sở Nội\r\n\nvụ phải có văn bản công nhận kết quả tuyển dụng đặc cách;\n\ne) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả tuyển dụng đặc cách của Sở Nội vụ,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại\r\n\nĐiều 2 Quy định này, hoàn thành việc xếp lương viên chức trúng tuyển đặc cách;\r\n\nbáo cáo kết quả tuyển dụng và gửi danh sách xếp lương về Sở Nội vụ kiểm tra, chậm\r\n\nnhất 07 ngày làm việc, Sở Nội vụ có văn bản trả lời, quá hạn trên không có ý kiến\r\n\ntrả lời coi như thống nhất.\n\nTrên cơ sở đó, người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức gửi thông báo bằng văn bản đến\r\n\nngười trúng tuyển đặc cách theo địa chỉ ghi trên bì thư khi nộp hồ sơ dự tuyển\r\n\nvà đến người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi có người tuyển trúng biết,\r\n\nký hợp đồng làm việc (đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều\r\n\n2 Quy định này). Nội dung thông báo gồm: Kết quả tuyển dụng, xếp lương viên chức\r\n\ntrúng tuyển đặc cách và thời gian, địa điểm ký hợp đồng làm việc.\n\nĐiều 8. Bổ nhiệm\r\n\nchức danh, nghề nghiệp viên chức\n\n1. Người trúng tuyển viên chức được\r\n\nmiễn thực hiện chế độ tập sự khi có thời gian công tác đã đóng bảo hiểm xã hội\r\n\nbắt buộc trong ngành, lĩnh vực cần tuyển từ đủ 12 tháng trở lên và đã làm những\r\n\ncông việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển\r\n\ndụng. Trường hợp này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\nviên chức quy định tại Điều 2 Quy định này, ra quyết định bổ nhiệm chức danh\r\n\nnghề nghiệp tương ứng theo quy định.\n\n2. Các trường hợp không thuộc đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh\r\n\ngiá phẩm chất, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự, nếu người tập sự\r\n\nđạt yêu cầu sau thời gian tập sự thì quyết định (đối với đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập được giao quyền tự chủ) hoặc làm văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy định này ra quyết định bổ\r\n\nnhiệm chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Thành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng\r\n\nvà thực hiện việc giám sát tuyển dụng theo quy định hiện hành.\n\n3. Tổng hợp kết quả tuyển dụng viên\r\n\nchức của các cơ quan, địa phương, đơn vị.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị \n\n1. Thực hiện việc tuyển dụng viên chức\r\n\ntrong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo Quy định này và các quy định\r\n\npháp luật liên quan.\n\n2. Thực hiện chế độ báo cáo về tuyển\r\n\ndụng theo quy định.\n\n3. Trường hợp không thực hiện đúng\r\n\ncác nội dung theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến\r\n\nviệc tuyển dụng viên chức, phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số\r\n\n157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 11. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội\r\n\nvụ để tổng hợp) trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.", + "id": 103028 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103029.json b/contexts/context_103029.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b28dfb514e1c1805592fd58dd72e54aef21d93ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_103029.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1381-QD-UBND-2018-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-Binh-Dinh-381955.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1381-QD-UBND-2018-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-Binh-Dinh-381955", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1381/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 24 tháng 4 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nTƯ PHÁP TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2571/QĐ-BTP ngày 14/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành trong lĩnh vực đấu giá tài sản thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n500/QĐ-BTP ngày 26/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành trong lĩnh vực hòa giải thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 20/4/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Bình Định theo Quyết định số 2571/QĐ-BTP ngày 14/12/2017 và\r\n\nQuyết định số 500/QĐ-BTP ngày 26/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH\r\n\nĐỊNH\n\n(Ban hành theo Quyết định số 1381/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nI\n\nTTHC thuộc Lĩnh vực đấu\r\n\n giá tài sản được công bố theo Quyết định số 2571/QĐ-BTP ngày\r\n\n 14/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n1.\n\nCấp Thẻ đấu giá viên\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tư pháp cấp thẻ đấu\r\n\n giá viên; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n2.\n\nThu hồi Thẻ đấu giá viên\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thu\r\n\n hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ.\n\nMới ban hành\n\n3.\n\nCấp lại Thẻ đấu giá viên\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Thẻ đấu giá viên;\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản \n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n4.\n\nĐăng ký hoạt động của doanh\r\n\n nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do\r\n\n bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền\r\n\n khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; \n\n- Thông tư số 106/2017/TT-BTC\r\n\n ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nMới ban hành\n\n5.\n\nĐăng ký hoạt động đối với\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có\r\n\n hiệu lực thi hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; \n\n- Thông tư số 106/2017/TT-BTC\r\n\n ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nMới ban hành\n\n6.\n\nĐăng ký hoạt động đối với\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có\r\n\n hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh ngành nghề\r\n\n khác\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do\r\n\n bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền\r\n\n khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; \n\n- Thông tư số 106/2017/TT-\r\n\n BTC ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nMới ban hành\n\n7.\n\nThay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay\r\n\n đổi nội dung đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp\r\n\n từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của\r\n\n pháp luật\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; \n\n- Thông tư số 106/2017/TT-BTC\r\n\n ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nMới ban hành\n\n8.\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\n lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có\r\n\n quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; \n\n- Thông tư số 106/2017/TT-BTC\r\n\n ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nMới ban hành\n\n9.\n\nĐăng ký hoạt động của Chi\r\n\n nhanh doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.\r\n\n Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp\r\n\n luật\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n10.\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrường hợp doanh nghiệp đấu\r\n\n giá tài sản ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi\r\n\n doanh nghiệp đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp gửi thông báo bằng văn bản và yêu\r\n\n cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Sở Tư pháp\r\n\n để giải trình; sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong\r\n\n thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Sở Tư pháp ra quyết định thu\r\n\n hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\nLuật Đấu giá tài sản.\n\nMới ban hành\n\n11.\n\nPhê duyệt đủ điều kiện thực\r\n\n hiện hình thức đấu giá trực tuyến\n\nTrong thời hạn 90 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được Đề án thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu\r\n\n giá tài sản, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt tổ chức đấu giá tài sản\r\n\n đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ.\n\nMới ban hành\n\n12.\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra kết\r\n\n quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể tư\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lập danh sách người đủ điều kiện tham\r\n\n dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, đăng tải trên trang thông tin\r\n\n điện tử của Sở và gửi Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng\r\n\n văn bản có nêu rõ lý do\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\n2.700.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Đấu giá tài sản; \n\n- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BTP\r\n\n ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; \n\n- Thông tư số 106/2017/TT-BTC\r\n\n ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nMới ban hành\n\nII\n\nTTHC thuộc Lĩnh vực hòa\r\n\n giải thương mại được công bố theo Quyết định số 500/QĐ-BTP ngày\r\n\n 26/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n1.\n\nĐăng ký làm hòa giải viên\r\n\n thương mại vụ việc\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sư hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\n lý do bằng văn bản\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n2.\n\nThôi làm hòa giải viên thương\r\n\n mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ.\n\nMới ban hành\n\n3.\n\nĐăng ký hoạt động Trung tâm\r\n\n hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng\r\n\n văn bản\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n4.\n\nThay đổi tên gọi trong Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được văn bản của Trung tâm\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ.\n\nMới ban hành\n\n5.\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của\r\n\n Trung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này\r\n\n sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\n lý do bằng văn bản\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ.\n\nMới ban hành\n\n6.\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n7.\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động Trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n8.\n\nTự chấm dứt hoạt động Trung\r\n\n tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa\r\n\n giải thương mại có hiệu lực\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n9.\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n10.\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n11.\n\nThay đổi tên gọi, Trưởng chi\r\n\n nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chi nhánh\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ.\n\nMới ban hành\n\n12.\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của\r\n\n chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam từ tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\nNghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ.\n\nMới ban hành\n\n13.\n\nChấm dứt hoạt động của chi\r\n\n nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Chi nhánh\n\nSở Tư pháp, số 139 Lê Lợi, Tp. Quy Nhơn\n\nKhông\n\n- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2017 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BTP\r\n\n ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nMới ban hành\n\n\n\n", + "id": 103029 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10303.json b/contexts/context_10303.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8161e83fd85a28863c94a7e77223b8e706b15fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10303.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1948-QD-UBND-2017-keu-goi-dau-tu-cong-trinh-cap-nuoc-tap-trung-nong-thon-Phu-Yen-363828.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1948-QD-UBND-2017-keu-goi-dau-tu-cong-trinh-cap-nuoc-tap-trung-nong-thon-Phu-Yen-363828", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1948/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 04 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC\r\n\nCÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN\r\n\n2017-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ\r\n\nnước sạch; số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội\r\n\nhóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể\r\n\nthao, môi trường; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 Về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 117/2007/NĐ- CP ngày 11/7/2007; số 218/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 35/CT-TTg\r\n\nngày 27/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả\r\n\nkhai thác và sử dụng bền vững công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT\r\n\n- Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính - Xây dựng -\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định\r\n\nvà thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp\r\n\nvà khu vực nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng\r\n\nvà khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn\r\n\nmới giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 263/TTr-SNN-CTN ngày\r\n\n17/8/2017) và đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Báo cáo số\r\n\n654/BC-SKHĐT-KTN ngày 01/9/2017),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Đề án kêu gọi đầu tư\r\n\nvà quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nPhú Yên, giai đoạn 2017-2025.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ncăn cứ Quyết định này, tổ chức thực hiện và theo dõi việc đầu tư và quản lý,\r\n\nkhai thác công trình cấp nước tập trung thuộc địa bàn các xã nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh, giai đoạn 2017-2025; tổng hợp, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài Nguyên và Môi Trường,\r\n\nY tế, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hữu Thế\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nKÊU GỌI ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP\r\n\nNƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2017-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1948/QĐ-UBND ngày 04/10/2017 của UBND tỉnh)\n\nPhần I\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Sự\r\n\ncần thiết xây dựng Đề án:\n\nLĩnh vực nước sạch nông thôn\r\n\nluôn được Chính phủ Việt Nam quan tâm và dành ưu tiên trong kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của đất nước; ngày 25/8/2000 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết\r\n\nđịnh số 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia nước sạch và vệ sinh nông\r\n\nthôn, với những phương châm, nguyên tắc và cách tiếp cận khác nhau cho từng\r\n\ngiai đoạn, nhằm đạt được mục tiêu đến năm 2020 tất cả dân cư nông thôn sử dụng\r\n\nnước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày.\n\nTrong những năm qua, với sự\r\n\nhỗ trợ từ các Chương trình, Dự án, Chính sách, như: Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\ngia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (1999-2015), Chương trình 135,\r\n\nChương trình 134, các Nhà tài trợ, các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ,…và sự\r\n\nquan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền, người dân khu vực nông thôn tỉnh Phú\r\n\nYên đã được cải thiện nhiều trong việc sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nước\r\n\nsạch đạt quy chuẩn. Đến cuối năm 2015 có 96,38% dân cư vùng nông thôn được sử dụng\r\n\nnước sinh hoạt hợp vệ sinh và 43,25% dân cư vùng nông thôn được sử dụng nước sạch\r\n\nđạt quy chuẩn; đã xây dựng được 90 công trình cấp nước tập trung để phục vụ cấp\r\n\nnước sinh hoạt cho dân cư vùng nông thôn, chủ yếu cho các địa bàn vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng khó khăn về nguồn nước, góp phần nâng cao đời sống người dân nông\r\n\nthôn.\n\nNhưng đến nay, nguồn vốn các\r\n\nChương trình, chính sách như: Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn, Chương trình 135, Chương trình 134, các Nhà tài trợ,\r\n\ncác tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ đã kết thúc trong cuối năm 2015; trong khi\r\n\nđó nguồn vốn ngân sách địa phương và sự tham gia đóng góp kinh phí để xây dựng\r\n\ncông trình ở một số địa phương vùng sâu, vùng xa còn hạn chế. Trước những thực\r\n\ntrạng trên, UBND tỉnh ban hành Đề án kêu gọi đầu tư và quản lý, khai thác công\r\n\ntrình cấp nước nông thôn tập trung nhằm huy động mọi nguồn lực của xã hội để\r\n\ntriển khai thực hiện đầu tư, nâng cấp và quản lý, khai thác các công trình cấp\r\n\nnước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên, nhằm đảm bảo nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý, vận hành và duy trì hoạt động ổn định của các công trình\r\n\ncấp nước đã được đầu tư, tránh lãng phí nguồn vốn Nhà nước, đạt mục tiêu chiến\r\n\nlược của Chính phủ đề ra là hết sức cần thiết.\n\n2. Phạm\r\n\nvi đề án:\n\n- Đề án được xây dựng nhằm\r\n\ncông bố các thông tin cơ bản, cơ chế ưu đãi áp dụng, danh mục dự án kêu gọi đầu\r\n\ntư mới; nâng cấp, mở rộng và quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung\r\n\nthuộc địa bàn các xã nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n- Thời gian triển khai thực\r\n\nhiện, gồm 02 giai đoạn: 2017 - 2020 và 2021 - 2025.\n\n- Nguồn vốn: Từ nguồn vốn xã\r\n\nhội hóa 100% và đối tác công tư (PPP).\n\n3. Mục\r\n\ntiêu:\n\na) Mục tiêu chung: Đến năm\r\n\n2025, tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia với số\r\n\nlượng ít nhất 60 lít/người/ngày, thực hiện hoàn thành tiêu chí số 17 - Môi trường\r\n\nvà an toàn thực phẩm thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Giai đoạn 2017-2020:\n\n+ Tỷ lệ số dân nông thôn sử\r\n\ndụng nước HVS đạt: 100%, trong đó tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước đạt QCVN\r\n\n02:2009/BYT: ≥ 60%.\n\n+ Về công trình cấp nước: Đầu\r\n\ntư mới 20 công trình; nâng cấp, mở rộng 06 công trình; điều chuyển quản lý 05\r\n\ncông trình.\n\n- Giai đoạn 2021-2025:\n\n+ Giữ vững tỷ lệ số dân nông\r\n\nthôn sử dụng nước HVS đạt: 100%, trong đó tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước đạt\r\n\nQCVN 02:2009/BYT: ≥ 70%.\n\n+ Về công trình: Đầu tư mới\r\n\n04 công trình, nâng cấp mở rộng 01 công trình.\n\n(Có thể đầu tư hàng loạt\r\n\nnếu kêu gọi được các Nhà đầu tư thực hiện trong một giai đoạn)\n\nb) Thu hút các tổ chức và cá\r\n\nnhân tham gia đầu tư xây dựng mới ở một số khu vực chưa có công trình; nâng cấp,\r\n\nmở rộng công suất cấp nước; mở rộng phạm vi cấp nước từ các công trình đã đầu\r\n\ntư nhằm đảm bảo cấp nước ổn định lâu dài cho người dân khu vực nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Phú Yên.\n\nc) Giảm áp lực vốn đầu tư từ\r\n\nngân sách Nhà nước nhưng vẫn đảm bảo vốn ngoài ngân sách tập trung vào đầu tư\r\n\ncông trình cấp nước nông thôn đảm bảo an toàn về số lượng và chất lượng cấp nước,\r\n\nnâng cao sức khoẻ, điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện\r\n\ncác dịch vụ cấp nước sạch; giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước gây ra đối với\r\n\nsức khỏe của dân cư nông thôn; đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch của cộng đồng một\r\n\ncách đầy đủ, bền vững.\n\nc) Thúc đẩy và tạo năng lực\r\n\nphát triển thành các đơn vị chuyên môn hóa nghề cấp nước có đủ kinh nghiệm,\r\n\ntrình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật và tổ chức hoạt động; bảo đảm thu - chi\r\n\nđể tự cân đối tài chính, bao gồm cả tích lũy cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa; có khả năng lấy lãi từ dịch vụ này bù lỗ cho dịch vụ cấp nước ở các vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.\n\nPhần\r\n\nII\n\nTHỰC TRẠNG CÔNG\r\n\nTRÌNH CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n1. Hiện\r\n\ntrạng sử dụng nước sinh hoạt nông thôn:\n\nHiện nay, trên địa bàn nông\r\n\nthôn có rất nhiều hình thức khai thác và sử dụng nước sinh hoạt, như: Công\r\n\ntrình cấp nước tập trung nông thôn, giếng khoan, giếng đào, bể chứa, nước suối,\r\n\nnước sông,…Theo số liệu thu thập đến tháng 8/2015, trên địa bàn nông thôn toàn\r\n\ntỉnh:\n\n- Số người sử dụng nước hợp\r\n\nvệ sinh là 622.159 người, chiếm 96,38% người dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ\r\n\nsinh; trong đó: Sử dụng nguồn nước từ công trình nhỏ lẻ hộ gia đình là 539.281\r\n\nngười, chiếm 86,68%; tuy nhiên, một số khu vực dân cư có nguồn nước không đảm bảo\r\n\nchất lượng nước do môi trường ngày càng suy thoái và ô nhiễm; mạch nước ở các tầng\r\n\nnông ngày càng cạn kiệt và ô nhiễm do thâm nhập các hóa chất, chế phẩm trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp và các chất thải trong sinh hoạt, trong chế biến nông sản, sản\r\n\nxuất công nghiệp,… trong năm 2015 đã có khoảng 9.952 hộ thiếu nước sinh hoạt và\r\n\ntrong năm 2016 có 10.078 hộ thiếu nước sinh hoạt. Sử dụng nguồn nước từ công\r\n\ntrình cấp nước tập trung là 82.878 người, chiếm 13,32%; tuy nhiên, đến nay nhiều\r\n\ncông trình cấp nước nông thôn tập trung đã bị xuống cấp và ngừng hoạt động đang\r\n\ncó xu hướng tăng lên, do các công trình đã được xây dựng nhưng chưa đề cập đến\r\n\nviệc bố trí vốn cho việc sửa chữa, nâng cấp mở rộng, duy tu bảo dưỡng công\r\n\ntrình sau vài năm đưa vào sử dụng nhằm tăng tính bền vững cho công trình.\n\n- Số người sử dụng nước đạt\r\n\nQCVN 02/2009/BYT là 279.000 người, chiếm 43,25%; trong đó: Sử dụng nguồn nước đạt\r\n\nQuy chuẩn từ công trình nhỏ lẻ hộ gia đình là 205.835 người, chiếm 38,17%; sử dụng\r\n\nnguồn nước từ công trình cấp nước tập trung là 73.333 người, chiếm 88,48%. Tuy\r\n\nnhiên, đến nay nhiều công trình có chất lượng nước sử dụng chưa đảm bảo nên tỷ\r\n\nlệ người dân khu vực nông thôn được sử dụng nước đạt tiêu chuẩn đang rất thấp\r\n\nso mục tiêu chung đến năm 2015 đạt 45%.\n\n2. Hiện\r\n\ntrạng công trình cấp nước:\n\na) Tỷ lệ hoạt động công\r\n\ntrình cấp nước:\n\n- Theo kết quả Bộ chỉ số\r\n\ntheo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014 và năm\r\n\n2015:\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ (%)\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ (%)\n\nGhi chú\n\n1\n\nCông trình hoạt động bền vững\n\n36\n\n40,91\n\n36\n\n40,91\n\nTỷ lệ tính với 88 công trình (đã trừ 02 công\n\ntrình đang thi công)\n\n2\n\nCông trình hoạt động bình\r\n\n thường\n\n29\n\n32,96\n\n20\n\n22,73\n\n3\n\nCông trình hoạt động kém\r\n\n hiệu quả\n\n05\n\n5,68\n\n16\n\n18,18\n\n4\n\nCông trình không hoạt động\n\n18\n\n20,45\n\n06\n\n18,18\n\n5\n\nCông trình đã có chủ\r\n\n trương và đang xin chủ trương thanh lý\n\n0\n\n0\n\n10\n\n6\n\nCông trình đang thi công\n\n0\n\n0\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n88\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\n- Quy mô công trình: Trong\r\n\n90 công trình thì có 84 công trình công suất thiết kế dưới 500 m3/ngày.đêm,\r\n\nchiếm 93,33% và 06 công trình công suất thiết kế 500 m3/ngày.đêm,\r\n\nchiếm 6,67%.\n\n- Nguồn nước: Trong 90 công\r\n\ntrình thì có 19 công trình khai thác nguồn nước ổn định trong năm (nước hồ và\r\n\nnước sông, suối), chiếm 21,11%; có 13 công trình mua nước của Công ty Cổ phần Cấp\r\n\nthoát nước Phú Yên, chiếm 14,44%; còn lại 58 công trình sử dụng nước ngầm mạch\r\n\nnông không ổn định trong mùa nắng, chiếm 64,54%.\n\n- Mô hình công nghệ: Ngoài\r\n\n06 công trình có quy mô 500 m3/ngày.đêm có công nghệ xử lý nước đạt\r\n\nQuy chuẩn 02, còn lại hầu hết các công trình chưa có công nghệ xử lý hoặc xử lý\r\n\nđơn giản, chất lượng nước đầu ra chưa ổn định.\n\nb) Các đơn vị đang quản lý,\r\n\nvận hành công trình:\n\nTT\n\nĐơn vị đang quản lý, vận hành\n\nSố công trình\n\nTỷ lệ (%)\n\nGhi chú\n\n1\n\nUBND xã\n\n63\n\n70\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\n\n02\n\n2,22\n\nCông ty Cổ phần CTN Phú Yên\n\n3\n\nHợp tác xã\n\n13\n\n14,44\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Nước sạch và\r\n\n VSMTNT\n\n04\n\n4,44\n\n\n\n5\n\nPhòng Dân tộc thuộc UBND\r\n\n huyện\n\n07\n\n7,78\n\n\n\n6\n\nChưa đưa vào hoạt động\n\n01\n\n1,12\n\n\n\n\n\nCộng:\n\n90\n\n\n\n\n\nc) Đánh giá chung:\n\nHiện nay, số lượng công\r\n\ntrình đầu tư đã xuống cấp gây bức xúc cho nhân dân, đặc biệt là những người dân\r\n\nđang thiếu nước sinh hoạt, tạo ra một tâm lý thiếu lòng tin trong vấn đề đầu tư\r\n\ncông trình cơ sở hạ tầng của Nhà nước; tuy nhiên, khó khăn lớn nhất trong quản\r\n\nlý vận hành công trình cấp nước nông thôn tập trung là cơ chế tài chính, hiện tại\r\n\ncác công trình chỉ mới đảm bảo chi phí năng lượng, chưa đủ cho công tác sửa chữa\r\n\nnhỏ, sửa chữa lớn và tích lũy tối thiểu để kịp thời sửa chữa khi có hư hỏng\r\n\nphát sinh; tâm lý người dân sử dụng nước còn trông chờ nguồn hỗ trợ chưa sẵn\r\n\nsàng đóng góp để xây dựng công trình và trả tiền nước; bộ phận quản lý công\r\n\ntrình chưa có một quy chế cụ thể cho công tác quản lý sử dụng tài chính. Trong\r\n\nkhi đó đặc điểm của công trình cấp nước nông thôn là yêu cầu năng lực quản lý\r\n\ncông trình sau đầu tư là vô cùng quan trọng, bao gồm năng lực: Kỹ thuật và năng\r\n\nlực tài chính; bộ máy quản lý, vận hành công trình biết sửa chữa những hư hỏng\r\n\nphát sinh kịp thời.\n\nPhần\r\n\nIII\n\nDANH MỤC CÔNG\r\n\nTRÌNH VÀ CƠ CHẾ ĐẦU TƯ\n\n1.\r\n\nDanh mục dự án, công trình đề xuất thực hiện xã hội hóa:\n\nTT\n\nTÊN DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH\n\nQuy mô đầu tư\n\nSố hộ\n\nCông suất (m3/ng.đ)\n\nTổng mức đầu tư (triệu đồng)\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n95.988\n\n24.286\n\n1.579.013\n\nA\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ MỚI\n\n61.787\n\n23.463\n\n1.058.023\n\nI\n\nGiai đoạn 2017-2020\n\n51.460\n\n19.663\n\n882.464\n\n\n\nHuyện Tây Hòa\n\n13.575\n\n5.019\n\n230.775\n\n1\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Mỹ Đông\n\n3.826\n\n1.348\n\n65.042\n\n2\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Thịnh\n\n3.135\n\n1.152\n\n53.295\n\n3\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Đồng\n\n4.075\n\n1.481\n\n69.275\n\n4\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Thành Đông\n\n2.539\n\n1.038\n\n43.163\n\n\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n3.032\n\n1.883\n\n58.760\n\n5\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Hà\n\n2.280\n\n833\n\n38.760\n\n6\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Long\n\n752\n\n1.000\n\n20.000\n\n\n\nHuyện Đông Hòa\n\n4.874\n\n1.720\n\n81.328\n\n7\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Tân Đông\n\n3.688\n\n1.320\n\n62.696\n\n8\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Xuân Nam\n\n1.096\n\n400\n\n18.632\n\n\n\nHuyện Tuy An\n\n14.580\n\n5.261\n\n238.887\n\n9\n\nCông trình cấp nước xã An\r\n\n Dân\n\n2.442\n\n1.000\n\n41.541\n\n10\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: An Chấn, An Mỹ\n\n6.318\n\n2.261\n\n107.406\n\n11\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: An Hòa, An Hiệp\n\n5.820\n\n2.000\n\n89.940\n\n\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n7.567\n\n2.700\n\n128.639\n\n12\n\nCông trình cấp nước liên xã:\r\n\n Xuân Lãnh và Đa Lộc\n\n3.585\n\n1.500\n\n60.945\n\n13\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Quang 1\n\n1.423\n\n500\n\n24.191\n\n14\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã Xuân Quang 3, Xuân Phước (thôn Phước Nhuận và thôn Phú Xuân B)\n\n2.559\n\n700\n\n43.503\n\n\n\nHuyện Sông Hinh\n\n2.713\n\n750\n\n46.121\n\n15\n\nCông trình cấp nước sinh\r\n\n hoạt xã Ea Bar\n\n1.452\n\n250\n\n24.684\n\n16\n\nCông trình cấp nước sinh\r\n\n hoạt xã Sơn Giang\n\n1.261\n\n500\n\n21.437\n\n\n\nThị xã Sông Cầu\n\n5.209\n\n2.380\n\n97.954\n\n17\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã, phường: Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Đài và Xuân Thành\n\n1.553\n\n1.200\n\n51.102\n\n18\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Thịnh\n\n2.456\n\n630\n\n26.452\n\n19\n\nCông trình cấp nước thôn\r\n\n Trung Trinh và thôn Dân Phú 2, xã Xuân Phương\n\n300\n\n150\n\n5.100\n\n20\n\nCông trình cấp nước thôn Từ\r\n\n Nham, xã Xuân Thịnh\n\n900\n\n400\n\n15.300\n\nII\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\n10.327\n\n3.800\n\n175.559\n\n\n\nHuyện Tây Hòa\n\n6.713\n\n2.400\n\n114.121\n\n01\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Bình 1\n\n3.366\n\n1.200\n\n57.222\n\n02\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Phong\n\n3.347\n\n1.200\n\n56.899\n\n\n\nHuyện Tuy An\n\n3.614\n\n1.400\n\n61.438\n\n03\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: An Định, An Nghiệp\n\n2.442\n\n1.000\n\n41.514\n\n04\n\nCông trình cấp nước xã An\r\n\n Lĩnh\n\n1.172\n\n400\n\n19.924\n\nB\n\nDỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG\n\n32.606\n\n12.350\n\n520.990\n\nI\n\nGiai đoạn 2017-2020\n\n21.191\n\n8150\n\n326.935\n\n\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n1.800\n\n650\n\n9.000\n\n01\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Định\n\n555\n\n200\n\n2.775\n\n02\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Nguyên\n\n1.245\n\n450\n\n6.225\n\n\n\nHuyện Phú Hòa\n\n14.028\n\n5.000\n\n238.476\n\n03\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa An, Hòa Thắng\n\n14.028\n\n5.000\n\n238.476\n\n\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n2.190\n\n1.300\n\n25.518\n\n04\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Quang 2\n\n1.214\n\n1.000\n\n20.638\n\n05\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Sơn Bắc\n\n976\n\n300\n\n4.880\n\n\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n53.941\n\n06\n\nCông trình cấp nước xã An\r\n\n Cư\n\n3.173\n\n1.200\n\n53.941\n\nII\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\n11.415\n\n4.200\n\n194.055\n\n\n\nHuyện Phú Hòa\n\n11.415\n\n4.200\n\n194.055\n\n01\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc, Hòa Trị\n\n11.415\n\n4.200\n\n194.055\n\nC\n\nĐIỀU CHUYỂN QUẢN LÝ\n\n4.948\n\n2.623\n\n\n\n01\n\nCấp nước thôn Ngọc Phong -\r\n\n Minh Đức, xã Hòa Kiến, TP Tuy Hòa\n\n715\n\n286\n\n\n\n02\n\nCông trình cấp nước tập\r\n\n trung xã Hòa Xuân Đông, huyện Đông Hòa\n\n3.353\n\n1.800\n\n\n\n03\n\nCông trình cấp nước thôn\r\n\n Long Phước, xã Xuân Lâm, TX Sông Cầu\n\n417\n\n291\n\n\n\n04\n\nCông trình cấp nước thôn\r\n\n Bình Nam, xã Xuân Bình, TX Sông Cầu (nguồn nước dự kiến mở rộng từ nguồn\r\n\n nước của Hồ chứa nước Xuân Bình)\n\n333\n\n85\n\n\n\n05\n\nCông trình cấp nước tập\r\n\n trung khu vực 4 bãi xã Xuân Hải, TX Sông Cầu\n\n130\n\n161\n\n\n\n2. Tổng\r\n\nmức đầu tư và hình thức thực hiện:\n\na) Tổng mức đầu tư: 1.579.013\r\n\ntriệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Đầu tư xây dựng mới:\r\n\n1.058.023 triệu đồng, gồm:\n\n+ Giai đoạn 2017-2020:\r\n\n882.464 triệu đồng;\n\n+ Giai đoạn 2021-2025:\r\n\n175.559 triệu đồng.\n\n- Nâng cấp, mở rộng: 520.990\r\n\ntriệu đồng, gồm:\n\n+ Giai đoạn 2017-2020:\r\n\n326.935 triệu đồng;\n\n+ Giai đoạn 2021-2025:\r\n\n194.055 triệu đồng. \n\nb) Hình thức thực hiện:\n\n- Kêu gọi các tổ chức, cá\r\n\nnhân đầu tư bằng 100% vốn tư nhân, kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công\r\n\ntư (PPP) và Hợp đồng theo kiểu BOO.\n\n- Các đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng nguồn vốn tự có, được phép huy động các nguồn lực (đóng góp của cộng\r\n\nđồng, cán bộ, nhân viên và các nguồn vốn hợp pháp khác) để đầu tư xây dựng mới,\r\n\nnâng cấp mở rộng các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn hoặc lồng\r\n\nghép các nguồn vốn của Chương trình, vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, vốn vay ưu đãi ngân hàng phát triển,…\n\n- Thực hiện đầu tư mới, nâng\r\n\ncấp, mở rộng công trình theo các hình thức đối tác công tư (PPP): Hợp đồng BCC\r\n\n(Hợp tác kinh doanh); Hợp đồng BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao); Hợp đồng\r\n\nBTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh); Hợp đồng BT (Xây dựng chuyển giao);\r\n\nHợp đồng theo kiểu BOO [hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các Nhà đầu tư với\r\n\nnhau (một bên có thể là nhà nước hoặc không)].\n\n3. Về\r\n\nkỹ thuật - công nghệ:\n\nTrên cơ sở khảo sát hiện trạng\r\n\ncác điều kiện kinh tế - xã hội,… tại địa điểm thực hiện dự án, từng dự án có dự\r\n\nkiến cụ thể về quy mô, nguồn nước, hình thức đầu tư, công nghệ - kỹ thuật phù hợp,\r\n\nthuận lợi với trình độ quản lý, vận hành và phù hợp các loại hóa chất thông dụng\r\n\nphèn nhôm, javen, clo khử trùng,…; nguồn nước khai thác từ sông, suối, hồ chứa ổn\r\n\nđịnh cấp nước liên tục trong năm; chất lượng nước sạch theo các tiêu chí của\r\n\nQCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống đối với các công trình có công suất\r\n\nxử lý từ 1.000 m3/ngày.đêm trở lên và QCVN 02:2009/BYT về chất lượng\r\n\nnước sinh hoạt đối với các công trình có công suất xử lý dưới 1.000 m3/ngày.đêm.\n\n4. Về\r\n\ncơ chế, chính sách ưu đãi:\n\na) Ưu đãi về đất đai:\n\n- Miễn tiền thuê đất cho cả\r\n\nthời gian thuê đối với dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục\r\n\nđích xã hội hóa thuộc lĩnh vực môi trường nếu đáp ứng loại hình, tiêu chí, quy\r\n\nmô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Điều 2 Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Trường hợp không đáp ứng\r\n\nloại hình, tiêu chí, quy mô ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg 10/10/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ thì được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo\r\n\nquy định tại điểm i, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\r\n\ncủa Chính phủ đối với: Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình\r\n\nkhai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước\r\n\nvà các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính,\r\n\nnhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).\n\nb) Ưu đãi về thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n- Được ưu đãi 10% thuế suất\r\n\ntrong suốt thời gian hoạt động (áp dụng theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 3, Điều 19 Thông tư số\r\n\n78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính).\n\n- Được miễn thuế 04 (bốn)\r\n\nnăm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo đối với thu nhập của\r\n\ndoanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện\r\n\ntại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (áp dụng\r\n\nkhoản 1, Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính).\n\n- Được miễn thuế 04 (bốn)\r\n\nnăm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 (năm) năm tiếp theo đối với thu nhập của\r\n\ndoanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa\r\n\nbàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc\r\n\nbiệt khó khăn (áp dụng khoản 2, Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày\r\n\n18/6/2014 của Bộ Tài chính).\n\nc) Ưu đãi về hỗ trợ giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch:\n\nÁp dụng theo Điều 8 Thông tư\r\n\nliên tịch số 37/TTLT-BNNPTNT-BTC- BKHĐT ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông\r\n\nthôn:\n\n- Mức hỗ trợ giá: Là phần\r\n\nchênh lệch giữa giá bán nước sạch thấp hơn phương án giá nước sạch được tính\r\n\nđúng tính đủ theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của\r\n\nChính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số\r\n\n124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền\r\n\nquyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực\r\n\nnông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n- Điều kiện, quy trình xét cấp\r\n\nhỗ trợ:\n\n+ Đơn vị cấp nước lập kế hoạch\r\n\nđề nghị cấp hỗ trợ cùng kỳ lập kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm của địa\r\n\nphương gửi Sở Tài chính thẩm định.\n\n+ Sở Tài chính thẩm định,\r\n\nghi vào dự toán ngân sách theo hạng, mục quy định của Luật Ngân sách Nhà nước,\r\n\ntrình UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê duyệt.\n\n- Thời gian hỗ trợ giá:\n\n+ Kế hoạch ngân sách địa\r\n\nphương sau khi được HĐND cấp tỉnh phê duyệt (trong đó có phần hỗ trợ giá nước sạch\r\n\nsinh hoạt nông thôn), cơ quan tài chính cấp hỗ trợ giá cho các đơn vị cấp nước\r\n\ntheo phân cấp của địa phương.\n\n+ Thời gian hỗ trợ giá được\r\n\nthực hiện 02 lần trong năm:\n\n++ Lần 1 trước Quý III hàng\r\n\nnăm cấp 70% kế hoạch hỗ trợ giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n++ Lần 2 vào Quý I năm sau,\r\n\ncấp hết số còn lại sau khi đã quyết toán.\n\n- Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ trợ\r\n\ngiá: Thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính.\n\nd) Ưu đãi hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách Nhà nước: Áp dụng theo Điều 6 Thông tư liên tịch số\r\n\n37/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông\r\n\nthôn:\n\n- Các công trình đầu tư xây\r\n\ndựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo\r\n\nquy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ngân sách Nhà nước (ngân sách\r\n\nTrung ương, ngân sách địa phương và viện trợ Quốc tế) hỗ trợ theo các mức như\r\n\nsau:\n\n+ Không quá 90% tổng dự toán\r\n\ncông trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với xã đặc biệt khó khăn, vùng\r\n\nđồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới\r\n\ntheo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã quyết\r\n\nđịnh ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư công tư công trình cấp nước, thì nguồn\r\n\nkinh phí và mức hỗ trợ đầu tư thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n+ Không quá 75% tổng dự toán\r\n\ncông trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng nông thôn khác.\n\n+ Không quá 60% tổng dự toán\r\n\ncông trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng đồng bằng, vùng duyên\r\n\nhải.\n\n+ Không quá 45% tổng dự toán\r\n\ncông trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng thị trấn, thị tứ.\n\n- UBND cấp tỉnh căn cứ vào\r\n\ntình hình thực tế của địa phương quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng vùng\r\n\ntrên địa bàn nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này và\r\n\ncông khai công trình được hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trên phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng trong vòng 30 ngày.\n\n- Phần kinh phí hỗ trợ từ\r\n\nngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn ở các địa phương không thuộc\r\n\nđịa bàn kinh tế xã hội khó khăn, có khả năng tính đúng, tính đủ chi phí thì phải\r\n\nhoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định.Việc xác định khấu hao\r\n\nphải theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và\r\n\nThông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản\r\n\nlý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.\n\ne) Ưu đãi về huy động vốn:\n\nÁp dụng theo Điều 7 Thông tư\r\n\nliên tịch số 37/TTLT-BNNPTNT-BTC- BKHĐT ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông\r\n\nthôn:\n\nCác đơn vị đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình (bao gồm cả công trình cải tạo) cấp nước nông thôn:\n\n- Được vay vốn tín dụng ưu\r\n\nđãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín\r\n\ndụng xuất khẩu của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn và các văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế (nếu có); được vay vốn tín dụng từ Quỹ đầu tư phát triển địa\r\n\nphương theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính\r\n\nphủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và Nghị định số\r\n\n37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 138/2007/NĐ-CP.\n\n- Được ưu tiên vay lại từ\r\n\nnguồn vốn của các tổ chức Quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi.\n\n- Được nhận vốn tài trợ\r\n\nkhông hoàn lại của tổ chức Quốc tế (nếu có).\n\n- Được phép huy động vốn dưới\r\n\ndạng góp cổ phần đối với Công ty Cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị,\r\n\ncộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh\r\n\nliên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nĐơn vị cấp nước có trách nhiệm\r\n\nquản lý chặt chẽ nguồn vốn, đầu tư hiệu quả, thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận\r\n\nkhi huy động vốn.\n\n5. Cơ chế\r\n\nđối với các công trình đã đầu tư ở giai đoạn trước:\n\na) Đối với các công trình đã\r\n\nthực hiện đầu tư ở các giai đoạn trước:\n\nTrên cơ sở danh mục dự án\r\n\nkêu gọi đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt, Nhà đầu tư xem xét, quyết định quy mô\r\n\nđầu tư; cải tạo, nâng cấp; mở rộng phạm vi cấp nước sao cho phù hợp với điều kiện\r\n\ncấp nước, phải sử dụng các hạng mục công trình đã có, tránh gây lãng phí ngân\r\n\nsách Nhà nước đã đầu tư và đây là phần vốn ngân sách của Nhà nước hỗ trợ để thực\r\n\ndự án và phải thực hiện trích nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định theo quy định.\n\nViệc xác định giá trị còn lại\r\n\nthực tế của các công trình cấp nước nông thôn tập trung nông thôn đã đầu tư ở\r\n\ncác giai đoạn trước được thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính.\n\nb) Đối với với các dự án đã\r\n\nthực hiện xong công tác chuẩn bị đầu tư từ nguồn vốn ngân sách: Nhà đầu tư được\r\n\nphép tiếp cận hồ sơ tại các đơn vị được giao nhiệm vụ làm Chủ đầu tư và đang\r\n\nlưu giữ hồ sơ dự án để nghiên cứu và thừa kế kết quả đã thực hiện, đồng thời trả\r\n\nlại ngân sách phần kinh phí đã bố trí cho dự án hoặc đây là phần vốn ngân sách\r\n\ncủa Nhà nước hỗ trợ để thực dự án và phải thực hiện trích nộp khấu hao cơ bản\r\n\ntài sản cố định theo quy định.\n\nPhần\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn:\n\n- Căn cứ vào Đề án được phê\r\n\nduyệt, Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức công khai rộng rãi thông tin về Đề án\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu\r\n\ntư các công trình nước sạch phục vụ nông thôn đặc biệt là những vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đặc biệt khó khăn về nước sạch.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư xem xét, tổng hợp các nhu cầu hỗ trợ vốn hàng năm (nếu có) theo các\r\n\ncông trình xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn phù hợp với quy hoạch,\r\n\nkế hoạch đã được phê duyệt trình cấp có thẩm quyền quyết định và công bố công\r\n\nkhai tại cơ quan, trên cổng thông tin điện tử (trang web của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT).\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan xem xét, thẩm định các phương án giá tiêu thụ nước sạch nông\r\n\nthôn phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban\r\n\nhành và thực tế của địa phương.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ban, ngành liên quan bố trí vốn cho công trình cấp nước sạch nông thôn tập\r\n\ntrung (nếu có).\n\n- Căn cứ điều kiện thực tế,\r\n\nSở Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục hỗ trợ, quyết toán kinh phí hỗ trợ\r\n\ngiá phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n- Xem xét, tổng hợp nhu cầu\r\n\nkinh phí để hỗ trợ giá nước sạch hàng năm, ghi vào kế hoạch ngân sách trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Hướng dẫn các thành phần\r\n\nkinh tế tổ chức, cá nhân quản lý tài chính ở các đơn vị cấp nước.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục đầu tư các công trình cấp\r\n\nnước sạch nông thôn để kêu gọi đầu tư thực hiện theo hình thức đối tác công tư\r\n\n(PPP).\n\n- Hướng dẫn các Nhà đầu tư\r\n\ntrình tự, thủ tục đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn thuộc danh mục Đề án\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật Đầu tư ngày 26/11/2014.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc phân bổ vốn hỗ trợ công trình nước\r\n\nsạch nông thôn tập trung (nếu có).\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\n- Thực hiện quản lý Nhà nước\r\n\nvề bảo vệ môi trường, kiểm tra, theo dõi và xử lý công tác bảo vệ môi trường của\r\n\nNhà đầu tư; thẩm định, hướng dẫn Nhà đầu tư lập hoàn tất thủ tục môi trường\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hướng dẫn nhà đầu tư thực\r\n\nhiện các thủ tục giao đất theo quy định hiện hành của Nhà nước; thực hiện các\r\n\nthủ tục về cấp phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo\r\n\nquy định.\n\n5. Cục Thuế tỉnh: Hướng\r\n\ndẫn Nhà đầu tư làm các thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tiền\r\n\nthuê đất theo quy định.\n\n6. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố:\n\n- Có trách nhiệm cập nhật và\r\n\nphê duyệt kế hoạch sử dụng đất của các dự án cấp nước nông thôn tập trung theo\r\n\ndanh mục kêu gọi đầu tư trên địa bàn; tổ chức bồi thường GPMB để giao mặt bằng\r\n\nsạch cho Nhà đầu tư khi triển khai dự án được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu\r\n\ntư.\n\n- Phổ biến cơ chế, chính\r\n\nsách của Đề án đến các địa phương, các tổ chức cá nhân có nhu cầu đầu tư sản xuất,\r\n\nkinh doanh nước sạch nông thôn. Công khai danh mục dự án kêu gọi đầu tư tại\r\n\nUBND huyện.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chuyên\r\n\nmôn và UBND các xã, thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các Nhà đầu tư trong suốt quá trình đầu tư, quản lý\r\n\nkhai thác các công trình, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người sử dụng, của cộng\r\n\nđồng dân cư.\n\n- Hàng năm, xem xét đề xuất\r\n\nbố trí nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu\r\n\ntư xây dựng và quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn theo cam\r\n\nkết đầu tư.\n\n7. Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn:\n\n- Có trách nhiệm phối hợp\r\n\nUBND huyện trong công tác bồi thường GPMB các công trình cấp nước tập trung\r\n\nnông thôn được triển khai trên địa bàn. Thực hiện giám sát cộng đồng dân cư\r\n\ntrong quá trình đầu tư, quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông\r\n\nthôn theo quy định của pháp luật.\n\n- Vận động, tuyên truyền\r\n\nnhân dân trên địa bàn sử dụng nước sạch, phát huy hiệu quả công trình.\n\nPhần V\n\nKẾT LUẬN\n\nViệc triển khai thực hiện\r\n\nhoàn thành mục tiêu của Đề án là rất cần thiết để đảm bảo hệ thống hạ tầng của\r\n\ntỉnh phát triển đồng bộ, đảm bảo hoàn thành tiêu chí số 17 - Môi trường và an\r\n\ntoàn thực phẩm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, đảm\r\n\nbảo hoàn thành mục tiêu Chiến lược Quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn của\r\n\nChính phủ và đảm bảo hoàn thành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. UBND tỉnh\r\n\nyêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn và các Nhà đầu tư khẩn trương\r\n\ntriển khai, hiệu quả nhiệm vụ Đề án. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.\n\n\n\nDANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN XÃ\r\n\nHỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2017-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1948/QĐ-UBND ngày 04/10/2017 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTÊN DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nQuy mô đầu tư\n\nNguồn nước\n\nThời gian thực hiện\n\nCông trình đã có\n\nGhi chú\n\nSố hộ\n\nCông suất (m3/ngđ)\n\nTổng mức đầu tư (triệu đồng)\n\nNguyên giá (triệu đồng)\n\nGiá trị còn lại (triệu đồng)\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n99,341\n\n38,436\n\n1,579,013\n\n\n\n\n\n35,998\n\n28,094\n\n\n\nA\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ MỚI\n\n\n\n61,787\n\n23,463\n\n1,058,023\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nGiai đoạn 2017-2020\n\n\n\n51,460\n\n19,663\n\n882,464\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n13,575\n\n5,019\n\n230,775\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Mỹ Đông\n\nxã Hòa Mỹ Đông\n\n3,826\n\n1,348\n\n65,042\n\nHồ Hóc Răm, Sông Bánh Lái hoặc nước ngầm\n\n2019\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Thịnh\n\nxã Hòa Thịnh\n\n3,135\n\n1,152\n\n53,295\n\n\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Đồng\n\nxã Hòa Đồng\n\n4,075\n\n1,481\n\n69,275\n\n\n\n2019\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Thành Đông\n\nxã Sơn Thành Đông\n\n2,539\n\n1,038\n\n43,163\n\nSông Ba\n\n2019\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n\n\n3,032\n\n1,833\n\n58,760\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Hà\n\nxã Sơn Hà\n\n2,280\n\n833\n\n38,760\n\nSông Ba\n\n2017-2018\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Long\n\nxã Sơn Long\n\n752\n\n1,000\n\n20,000\n\nHồ chứa\n\nnước Suối phèn\n\n2017-2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n4,784\n\n1,720\n\n81,328\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Tân Đông\n\nxã Hòa Tân Đông\n\n3,688\n\n1,320\n\n62,696\n\nĐấu nối hoặc nước ngầm\n\n2019-2020\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Xuân Nam\n\nxã Hòa Xuân Nam\n\n1,096\n\n400\n\n18,632\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n14,580\n\n5,261\n\n238,887\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông trình cấp nước xã An\r\n\n Dân (là nguồn cấp cho công trình cấp nước các xã và phường của thị xã Sông\r\n\n Cầu)\n\nxã An Dân\n\n2,442\n\n1,000\n\n41,541\n\nSông Kỳ Lộ\n\n2018 -2020\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông trình cấp nước Liên\r\n\n xã: An Chấn, An Mỹ\n\ncác xã: An Chấn, An Mỹ\n\n6,318\n\n2,261\n\n107,406\n\nHồ Lỗ Ân và nước ngầm Hồ Lỗ Ân và nước ngầm\n\n2019-2020\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông trình cấp nước Liên\r\n\n xã: An Hòa, An Hiệp\n\ncác xã: An Hòa, An Hiệp\n\n5,820\n\n2,000\n\n89,940\n\n\n\n2018 -2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n\n\n7,567\n\n2,700\n\n128,639\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: Xuân Lãnh và Đa Lộc\n\ncác xã: Xuân Lãnh, Đa Lộc\n\n3,585\n\n1,500\n\n60,945\n\nHồ Kì Châu\n\n2017-2019\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Quang 1\n\nxã Xuân Quang 1\n\n1,423\n\n500\n\n24,191\n\nSông Kỳ Lộ\n\n2018-2019\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCông trình cấp nước liên xã\r\n\n Xuân Quang 3, Xuân Phước (thôn Phước Nhuận và thôn Phú Xuân B)\n\ncác xã: Xuân Quang 3, Xuân Phước\n\n2,559\n\n700\n\n43,503\n\nSông Kỳ Lộ\n\n2017-2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Sông Hinh\n\n\n\n2,713\n\n750\n\n46,121\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCông trình cấp nước sinh\r\n\n hoạt xã Ea Bar\n\nxã EaBar\n\n1,452\n\n250\n\n24,684\n\nĐấu nối hoặc nước hồ\n\n2018-2019\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCông trình cấp nước sinh\r\n\n hoạt xã Sơn Giang\n\nxã Sơn Giang\n\n1,261\n\n500\n\n21,437\n\nSông Ba hoặc nước Hồ thủy điện Sông Hinh\n\n2019-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n5,209\n\n2,380\n\n97,954\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã, phường: Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Đài và Xuân Thành ((nếu chưa có điều\r\n\n kiện đầu tư một lần hết dự án thì nhà đầu tư có thể đầu tư, nâng cấp nhiều\r\n\n công trình cho từng xã, từng phường theo điều kiện nguồn vốn và nhu cầu của địa\r\n\n phương)\n\ncác xã: Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Đài, Xuân Thành\n\n1,553\n\n1,200\n\n51,102\n\nĐấu nối công trình cấp nước xã An Dân\n\n2018-2020\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Thịnh\n\nxã Xuân Thịnh\n\n2,456\n\n630\n\n26,452\n\nNước ngầm\n\n2018-2019\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCông trình cấp nước thôn Trung\r\n\n Trinh và thôn Dân Phú 2, xã Xuân Phương\n\nxã Xuân Phương\n\n300\n\n150\n\n5,100\n\nĐấu nối hoặc Nước ngầm\n\n2018-2020\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCông trình cấp nước thôn Từ\r\n\n Nham, xã Xuân Thịnh\n\nxã Xuân Thịnh\n\n900\n\n400\n\n15,300\n\nNước ngầm\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\n\n\n10,327\n\n3,800\n\n175,559\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n6,713\n\n2,400\n\n114,121\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Bình 1\n\n\n\n3,366\n\n1,200\n\n57,222\n\nSông Ba\n\n2021\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông trình cấp nước xã Hòa\r\n\n Phong\n\n\n\n3,347\n\n1,200\n\n56,899\n\nSông Ba\n\n2022\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n3,614\n\n1,400\n\n61,438\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: An Định, An Nghiệp\n\n\n\n2,442\n\n1,000\n\n41,514\n\nSông Kỳ Lộ, Hồ Đồng Tròn\n\n2022 -2025\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông trình cấp nước xã An\r\n\n Lĩnh\n\n\n\n1,172\n\n400\n\n19,924\n\nHồ Đồng Tròn\n\n2023-2025\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nDỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG\n\n\n\n32,606\n\n12,350\n\n520,990\n\n\n\n\n\n14,277\n\n8,682\n\n\n\nI\n\nGiai đoạn 2017-2020\n\n\n\n21,191\n\n8,150\n\n326,935\n\n\n\n\n\n9,863\n\n5,758\n\n\n\n\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n\n\n1,800\n\n650\n\n9,000\n\n\n\n\n\n4,582\n\n3,264\n\n\n\n1\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Định\n\nxã Sơn Định\n\n555\n\n200\n\n2,775\n\nNước Hồ\n\n2018\n\n1,570\n\n1,221\n\n\n\n2\n\nCông trình cấp nước xã Sơn\r\n\n Nguyên\n\nxã Sơn Nguyên\n\n1,245\n\n450\n\n6,225\n\nSông Ba\n\n2019-2020\n\n3,012\n\n2,043\n\n\n\n\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n14,028\n\n5,000\n\n238,476\n\n\n\n\n\n2,000\n\n1,325\n\n\n\n3\n\nCông trình cấp nước liên xã:\r\n\n Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa An, Hòa Thắng\n\ncác xã: Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa An, Hòa Thắng\n\n14,028\n\n5,000\n\n238,476\n\nSông Ba\n\n2018-2020\n\n2,000\n\n1,325\n\n\n\n\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n\n\n2,190\n\n1,300\n\n25,518\n\n\n\n\n\n2,196\n\n868\n\n\n\n4\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Quang 2\n\nxã Xuân Quang 2\n\n1,214\n\n1,000\n\n20,638\n\nSông Kỳ Lộ\n\n2018-2019\n\n1,840\n\n787\n\n\n\n5\n\nCông trình cấp nước xã\r\n\n Xuân Sơn Bắc\n\nxã Xuân Sơn Bắc\n\n976\n\n300\n\n4,880\n\n\n\n2019-2020\n\n356\n\n81\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n3,173\n\n1,200\n\n53,941\n\n\n\n\n\n1,085\n\n301\n\n\n\n6\n\nCông trình cấp nước xã An\r\n\n Cư\n\nxã An Cư\n\n3,173\n\n1,200\n\n53,941\n\nĐập Bà Câu\n\n2018-2020\n\n1,085\n\n301\n\n\n\nII\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\n\n\n11,415\n\n4,200\n\n194,055\n\n\n\n\n\n4,414\n\n2,924\n\n\n\n\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n11,415\n\n4,200\n\n194,055\n\n\n\n\n\n4,414\n\n2,924\n\n\n\n1\n\nCông trình cấp nước liên\r\n\n xã: Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc, Hòa Trị\n\ncác xã: Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc, Hòa Trị\n\n11,415\n\n4,200\n\n194,055\n\nHồ chứa nước Lỗ Chài\n\n2021-2025\n\n4,414\n\n2,924\n\n\n\nC\n\nĐIỀU CHUYỂN QUẢN\r\n\n LÝ\n\n\n\n4,948\n\n2,623\n\n\n\n\n\n\n\n21,721\n\n19,412\n\n\n\n1\n\nCấp nước thôn Ngọc Phong -\r\n\n Minh Đức, xã Hòa Kiến\n\nxã Hòa Kiến\n\n715\n\n286\n\n\n\nNguồn nước đấu nối hoặc nước ngầm\n\n2017-2018\n\n2,461\n\n1,630\n\n\n\n2\n\nCông trình cấp nước tập\r\n\n trung xã Hòa Xuân Đông\n\nxã Hòa Xuân Đông\n\n3,353\n\n1,800\n\n\n\n\n\n13,876\n\n13,876\n\nCông trình đang thi công lắp đặt hộ dân chưa kê khai\n\n3\n\nCông trình cấp nước thôn Long\r\n\n Phước, xã Xuân Lâm\n\nxã Xuân Lâm\n\n417\n\n291\n\n\n\n\n\n710\n\n470\n\n\n\n4\n\nCông trình cấp nước thôn\r\n\n Bình Thạnh Nam, xã Xuân Bình (nguồn nước dự kiến mở rộng từ nguồn nước của Hồ\r\n\n chứa nước Xuân Bình)\n\nxã Xuân Bình\n\n333\n\n85\n\n\n\n\n\n2017-2018\n\n1,013\n\n587\n\n\n\n5\n\nCông trình cấp nước tập\r\n\n trung khu vực 4 bãi xã Xuân Hải\n\nxã Xuân Hải\n\n130\n\n161\n\n\n\n\n\n\n\n3,661\n\n2,849\n\n\n\n\n\n", + "id": 10303 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103030.json b/contexts/context_103030.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4de3f1155665a5d4c7312f2a82ac29683a27afa5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103030.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-52-TB-BGTVT-noi-dung-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-kiem-diem-tien-do-thi-cong-cau-Rach-Mieu-Ham-Luong-62358.aspx", + "name": "Thong-bao-52-TB-BGTVT-noi-dung-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-kiem-diem-tien-do-thi-cong-cau-", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 52/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nNỘI DUNG KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP\r\n\nKIỂM ĐIỂM TIẾN ĐỘ THI CÔNG CẦU RẠCH MIỄU VÀ CẦU HÀM LUÔNG \n\n(Phiên họp giao ban ngày 28/1/2008)\n\nNgày 28/1/2008, sau khi kiểm tra hiện\r\n\ntrường, tại Văn phòng Công ty BOT cầu Rạch Miễu, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT\r\n\nNgô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tiến độ thi công cầu Rạch Miễu và cầu\r\n\nHàm Luông – QL60. Cùng dự có Ông Nguyễn Văn Phòng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Tiền\r\n\nGiang, Ông Cao Tấn Khổng – Chủ tịch UBND tỉnh Bến Tre. Tham dự cuộc họp có đại\r\n\ndiện Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Văn phòng 2 Bộ GTVT, Vụ KHĐT, Vụ KHCN,\r\n\nCục Giám định và QLCL CTGT, Sở GTVT tỉnh Tiền Giang, Sở GTVT tỉnh Bến Tre. Tổ\r\n\ngiúp việc của Bộ trưởng Bộ GTVT (Ông Hoàng Quang Luận). Ban QLCDAGT 9 (PMU 9),\r\n\nTổng Công ty TVTK GTVT (TEDI), TVGS, Tổng Công ty XDCTGT 1, 5, 6 (Cienco1,\r\n\nCienco5, Cienco6), Công ty BOT Rạch Miễu, Công ty cầu 14, Công ty cầu 12, Công\r\n\nty CPXDGT 675, Công ty VSL Việt Nam.\n\nSau khi nghe Ban QLCDAGT 9 và các\r\n\nđơn vị báo cáo về tình hình thực hiện thi công cầu Rạch Miễu và các vấn đề liên\r\n\nquan, các đại biểu tham gia ý kiến, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã thống nhất kết\r\n\nluận như sau:\n\nI. CẦU RẠCH MIỄU:\n\n1. Phần chung:\n\n- Về phần thủ tục hệ thống chiếu\r\n\nsáng: Cục Giám định & QLCL CTGT khẩn trương xem xét, tham mưu trình Bộ phê\r\n\nduyệt BVTC hệ thống chiếu sáng làm cơ sở cho đơn vị thi công triển khai sớm đồng\r\n\nbộ với công tác lắp đặt hệ thống lan can và PCCC sau tết Mậu tý;\n\n- Ban QLDA 9 chỉ đạo các đơn vị\r\n\nTVTK, TVGS, Cienco1, VSL Việt Nam phối hợp chặt chẽ trong công tác theo dõi xử\r\n\nlý các số liệu quan trắc, đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công cầu dây\r\n\nvăng;\n\n- Để đảm bảo công tác chuyển giao\r\n\ncông nghệ đạt hiệu quả và phát huy đối với những công trình tương tự, yêu cầu\r\n\nCienco1 bố trí lực lượng cán bộ, công nhân có năng lực, kinh nghiệm (Công ty Cầu\r\n\n12, Cầu 14) tham gia trực tiếp và tiếp nhận công nghệ căng kéo dây văng chuyển\r\n\ngiao từ Công ty VSL;\n\n- Ban QLDAGT 9 chỉ đạo khẩn trương\r\n\nnhập khe co dãn để sau tết Mậu tý triển khai thi công lắp đặt:\n\n2. Về các nội dung cụ thể:\n\nVề tiến độ chi tiết: Bộ đã có ý kiến\r\n\nkết luận tại văn bản số 18/TB-BGTVT ngày 17/01/2008, yêu cầu Cienco1 chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị liên quan khẩn trương lập tiến độ chi tiết các hạng mục còn lại hoàn\r\n\nthành trước 20/2/2008 làm cơ sở triển khai thực hiện.\n\n- Đối với hệ thống trụ tạm cạnh trụ\r\n\nT17, T20: Đây là hạng mục công trình phụ trợ phục vụ thi công, Nhà thầu có\r\n\ntrách nhiệm tính toán lập hồ sơ thiết kế trình TVGS kiểm tra xem xét chấp thuận.\r\n\nDo tính chất phức tạp của công trình, để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá\r\n\ntrình thi công, giao Cục Giám định & QLCL CTGT, Vụ KHCN, Hội đồng KHCN, Tổ\r\n\ncông tác giúp Bộ trưởng, Ban QLDAGT 9, Tư vấn Thiết kế, trợ giúp kiểm tra xem\r\n\nxét;\n\n3. Một số vấn đề khác:\n\n- Trên cơ sở chấp thuận tiến độ chi\r\n\ntiết của Bộ GTVT, Ban QLDAGT 9 hoàn chỉnh thủ tục điều chỉnh tiến độ, hợp đồng\r\n\nđối với gói thầu ĐBATHH;\n\n- Yêu cầu các đơn vị thi công hết sức\r\n\nlưu ý đến công tác an toàn lao động trên công trường đảm bảo theo đúng các quy\r\n\nđịnh đối với công tác ATLĐ. Đồng thời, bố trí hợp lý lực lượng bảo vệ công trường\r\n\ntrong thời gian nghỉ tết Mậu Tý.\n\nII. CẦU HÀM\r\n\nLUÔNG:\n\n1. Về thủ tục: Ban QLDAGT9 chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị liên quan sớm trình duyệt hạng mục chiếu sáng trên cầu làm cơ sở triển\r\n\nkhai các bước tiếp theo;\n\n2. Công tác GPMB: Đối với công tác\r\n\nGPMB: Đề nghị UBND tỉnh Bến Tre chỉ đạo các đơn vị liên quan đẩy nhanh công tác\r\n\nGPMB tạo điều kiện cho các đơn vị sớm có mặt bằng thi công. Trong trường hợp giải\r\n\nquyết việc di chuyển đường điện cao thế, các công trình công cộng gặp khó khăn,\r\n\nBan QLDAGT 9 báo cáo Bộ có văn bản chỉ đạo thực hiện, để sớm có mặt bằng thi\r\n\ncông xử lý nền đường đất yếu;\n\n3. Đối với công nghệ thi công dầm\r\n\nđúc hẫng cân băng khẩu độ nhịp L = 150m: Công ty cầu 12, Công ty 479 phối hợp lập\r\n\ncông nghệ thi công có sự tham gia của TVTK sớm trình Bộ xem xét phê duyệt. Để\r\n\ntriển khai thực hiện, Bộ sẽ thành lập tổ chỉ đạo bao gồm: Vụ KHCN, Cục Giám định\r\n\n& QLCL CTGT, Tổ công tác giúp Bộ trưởng,\n\n4. Đối với vấn đề điều chỉnh giá vật\r\n\ntư, vật liệu: Ngày 28/12/2007 Bộ GTVT đã ban hành văn bản số 8453/BGTVT/CGĐ\r\n\nV/v: điều chỉnh giá hợp đồng các gói thầu xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân\r\n\nsách Nhà nước theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP và Nghị định 59/2007/NQ-CP. Căn cứ\r\n\nvào nội dung văn bản, Ban QLDAGT 9 chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát, kiểm\r\n\ntra báo cáo Bộ GTVT cho phép áp dụng các quy định của Nghị định 99/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 13/06/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, làm cơ sở cho\r\n\ncông tác điều chỉnh giá vật tư, vật liệu. Đồng thời, chủ động việc tạm ứng cho\r\n\ncác đơn vị mua vật tư thi công theo các thủ tục tương tự cầu Rạch Miễu;\n\n5. Về tiến độ thi công chi tiết:\r\n\nBan QLDAGT 9 chỉ đạo các đơn vị thi công, hoàn thành tiến độ chi tiết, báo cáo\r\n\nBộ GTVT trước 28/2/2008 làm cơ sở theo dõi, kiểm tra;\n\n6. Tương tự cầu Rạch Miễu, yêu cầu\r\n\ncác đơn vị thi công hết sức lưu ý đến công tác an toàn lao động trên công trường\r\n\nđảm bảo theo đúng các quy định đối với công tác ATLĐ. Đồng thời, bố trí hợp lý\r\n\nlực lượng bảo vệ công trường trong thời gian nghỉ tết Mậu Tý.\n\nThừa lệnh Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TTr. Ngô Thịnh Đức (để b/c);\r\n\n - UBND tỉnh Tiền Giang;\r\n\n - UBND tỉnh Bến Tre;\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Lưu VP, VT, CGĐ(3).\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 103030 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103031.json b/contexts/context_103031.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..333c72f9262d2d7500dac676b30f3cbc0f29761d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103031.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2013-QD-UBND-dieu-kien-bo-nhiem-Truong-Pho-Truong-phong-So-Ngoai-vu-Tuyen-Quang-216819.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2013-QD-UBND-dieu-kien-bo-nhiem-Truong-Pho-Truong-phong-So-Ngoai-vu-Tuyen-Quang-216819", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2013/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ\r\n\nNHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ NGOẠI VỤ\r\n\nTỈNH TUYÊN QUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính\r\n\nphủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/01/2003 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,\r\n\nmiễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của\r\n\nliên Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại tờ trình số 482/TTr-SNgV\r\n\nngày 19/11/2013 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ\r\n\nnhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Ngoại vụ\r\n\ntỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nQuyết định này quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức\r\n\ndanh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên\r\n\nQuang.\n\nĐiều 2. Tiêu chuẩn chung\n\n1. Về phẩm chất chính trị:\n\na) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nb) Tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định đường lối đổi mới,\r\n\nmục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;\n\nc) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối,\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của\r\n\ncơ quan, quy định của địa phương nơi cư trú;\n\nd) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong\r\n\nhoạt động công vụ; có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình; đoàn kết nội\r\n\nbộ; không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và các\r\n\nbiểu hiện tiêu cực khác; được cán bộ, công chức trong cơ quan tín nhiệm.\n\n2. Về năng lực công tác:\n\na) Có khả năng đấu tranh bảo vệ quan điểm đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;\n\nb) Có khả năng nghiên cứu, hướng dẫn và tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các văn bản của cấp trên cũng như tham mưu, đề xuất các chương trình,\r\n\nkế hoạch công tác cho lãnh đạo cơ quan;\n\nc) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã\r\n\nhội của đất nước, địa phương về tổ chức hoạt động của ngành Ngoại vụ;\n\nd) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công\r\n\ntác chuyên môn được phân công;\n\n3. Về trình độ:\n\na) Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên\r\n\nhoặc tương đương trở lên;\n\nb) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với lĩnh\r\n\nvực công tác;\n\nc) Có ít nhất một chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C trở lên;\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước ngạch\r\n\nchuyên viên trở lên;\n\nđ) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;\n\ne) Có chứng chỉ tin học trình độ B trở lên, sử dụng thành\r\n\nthạo máy tính và các thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản lý điều hành chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ.\n\n4. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1, 2 và 3\r\n\nĐiều này, cán bộ, công chức được xem xét bổ nhiệm vào chức danh Chánh thanh tra\r\n\nSở Ngoại vụ phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Điều kiện bổ nhiệm\n\n1. Là công chức được tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch từ chuyên\r\n\nviên hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn tại Điều 2 Quyết định này, có đầy\r\n\nđủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy\r\n\nđịnh, có bản kê khai tài sản, thu nhập.\n\n2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n3. Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên đối với chức danh\r\n\nTrưởng phòng và tương đương, 03 năm trở lên đối với chức danh Phó Trưởng phòng\r\n\nvà tương đương, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn,\r\n\nchuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các\r\n\nchức danh mà luật pháp có quy định khác.\n\n4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết\r\n\nđịnh của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n6. Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý;\n\nb) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh\r\n\nlãnh đạo các đơn vị thuộc Sở Ngoại vụ;\n\nc) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Ngoại vụ theo quy định.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nchịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Ngoại\r\n\nvụ, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Ngoại\r\n\n giao;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như điều 5; (thực hiện);\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học-Công báo VP UBND tỉnh;\r\n\n - CV: Ngoại vụ;\r\n\n - Lưu: VT.NV. \n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chẩu Văn Lâm\n\n", + "id": 103031 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103032.json b/contexts/context_103032.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca20e1d8aa5493d2851301308e0366a7c0e41514 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103032.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-24-2010-NQ-NDND-muc-thu-ty-le-phan-tram-trich-lai-phi-qua-do-Tay-Ninh-191708.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-2010-NQ-NDND-muc-thu-ty-le-phan-tram-trich-lai-phi-qua-do-Tay-Ninh-191708", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2010/NQ-HĐND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 29 tháng 10 năm 2010\n\nVỀ MỨC THU VÀ TỶ\r\n\nLỆ PHẦN TRĂM TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU ĐỐI VỚI PHÍ QUA ĐÒ NGANG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 2686/TTr-UBND,\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử\r\n\ndụng phí qua đò ngang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nĐiều 1. Thống nhất mức thu và tỷ lệ phần trăm\r\n\ntrích để lại cho đơn vị thu đối với phí qua đò ngang trên địa bàn tỉnh, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mức thu phí:\n\n- Hành khách:\n\n+ Trẻ em (từ 06 tuổi đến 16 tuổi) : 1.000 đồng/người/lượt\n\n+ Người lớn : 2.000 đồng/người/lượt\n\n- Xe đạp : 1.000 đồng/chiếc/lượt\n\n- Xe máy-xe mô tô : 2.000 đồng/chiếc/lượt\n\n- Hàng hóa:\n\n+ Từ 10 kg đến dưới 50kg : tối đa 2.000 đồng/lượt\n\n+ Từ 50kg đến 100kg : tối đa 4.000 đồng/lượt\n\n+ Trên 100kg đến 200kg : tối đa 6.000 đồng/lượt\n\n+ Trên 200kg đến 300kg : tối đa 8.000 đồng/lượt\n\n+ Trên 300kg đến 500kg : tối đa 10.000 đồng/lượt\n\n+ Trên 500kg đến 2.000kg : tối đa 20.000\r\n\nđồng/lượt\n\n+ Trên 2.000kg đến 5.000kg : tối đa 30.000\r\n\nđồng/lượt\n\n2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu: tối đa\r\n\n100%\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Bãi bỏ mức thu phí qua đò\r\n\nđược thông qua tại Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND, ngày 25/12/2003 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, kỳ họp thứ 10, khóa VI về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi;\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu; định mức phân bổ chi ngân sách;\r\n\nphân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cho các cấp chính quyền địa phương; danh\r\n\nmục, mức thu phí và quản lý, sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này, ban hành mức thu phí phù hợp điều kiện thực tế của\r\n\ntừng bến bãi, đảm bảo đúng quy định.\n\nĐiều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nTây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Minh Trọng\n\n", + "id": 103032 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103033.json b/contexts/context_103033.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e1f9aa78be90bcb3dbf5fa44d88ede809a195a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103033.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-441-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ton-giao-Ca-Mau-384935.aspx", + "name": "Quyet-dinh-441-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ton-giao-Ca-Mau-384935", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 441/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 19 tháng 3 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN\r\n\nGIÁO ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số63/2010/NĐ-CPngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Nội vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 58/TTr-SNV ngày 15/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục 08 thủ tục hành chính mới ban hành và 09 thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 630/QĐ-UBND ngày 12/4/2016, trong lĩnh\r\n\nvực tín ngưỡng, tôn giáo áp dụng chung tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà\r\n\nMau (kèm theo Danh mục).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 630/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần\r\n\n Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 441/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nSố hồ sơ TTHC bị bãi bỏ\n\nTên thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\nI.\n\nQuyết định số 630/QĐ-UBND ngày 12/4/2016\n\n1.\n\nT-CMU-286383-TT\n\nThủ tục: Đăng ký cho hội đoàn tôn\r\n\n giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n2.\n\nT-CMU-286385-TT\n\nThủ tục đăng ký cho dòng tu, tu\r\n\n viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một\r\n\n huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n3.\n\nT-CMU-286386-TT\n\nThủ tục thông báo thuyên chuyển\r\n\n nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành\n\n4.\n\nT-CMU-286391-TT\n\nThủ tục Đăng ký thuyên chuyển nơi\r\n\n hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành\n\n5.\n\nT-CMU-286394-TT\n\nThủ tục chấp thuận hoạt động tôn\r\n\n giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong\r\n\n huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n6.\n\nT-CMU-286397-TT\n\nThủ tục chấp thuận tổ chức hội\r\n\n nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở\n\n7.\n\nT-CMU-286401-TT\n\nThủ tục chấp thuận việc tổ chức\r\n\n cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi\r\n\n một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n8.\n\nT-CMU-286405-TT\n\nThủ tục chấp thuận việc giảng đạo,\r\n\n truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo\n\n9.\n\nT-CMU-286407-TT\n\nThủ tục chấp thuận việc tổ chức\r\n\n quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một xã\r\n\n nhưng trong phạm vi một huyện\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ÁP DỤNG CHUNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số: 441/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn\r\n\n giáo trực thuộc; Chức sắc, chức việc, nhà tu hành; Cơ sở tín ngưỡng nộp hồ\r\n\n sơ, thủ tục hành chính trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, sau đây viết tắt là “Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả của UBND cấp huyện”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến đến Dịch vụ\r\n\n công trực tuyến tỉnh Cà Mau tại địa chỉ website http://dvctt.camau.gov.vn,\r\n\n nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, sau\r\n\n đây viết tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian nộp vào giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể\r\n\n như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến\r\n\n 11 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút\r\n\n đến 17 giờ 00 phút.\n\n1\n\nThông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn\r\n\n giáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\nNgay sau khi UBND cấp huyện nhận được văn bản thông\r\n\n báo hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp\r\n\n huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016\r\n\n của Quốc Hội (Luật\r\n\n tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016);\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Nghị định số\r\n\n 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ).\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n2\n\nThông báo danh mục hoạt động tôn\r\n\n giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện\n\nNgay sau khi UBND cấp huyện nhận được văn bản thông\r\n\n báo hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n3\n\nThông báo danh mục hoạt động tôn\r\n\n giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một\r\n\n huyện\n\nNgay sau khi UBND cấp huyện nhận được văn bản thông\r\n\n báo hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị thường\r\n\n niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở\r\n\n một huyện\n\nNgay sau khi UBND cấp huyện nhận được văn bản thông\r\n\n báo hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n5\n\nĐề nghị tổ chức đại hội của tổ chức\r\n\n tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề\r\n\n nghị hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n6\n\nĐề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn\r\n\n giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề\r\n\n nghị hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n7\n\nĐề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ\r\n\n trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề\r\n\n nghị hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n8\n\nThông báo tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong\r\n\n địa bàn một huyện, thành phố thuộc tỉnh của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn\r\n\n giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n\nNgay sau khi UBND cấp huyện nhận được văn bản thông\r\n\n báo hợp lệ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n- Hoặc nộp trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;\n\n- Nghị\r\n\n định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính\r\n\n được sao y theo Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 103033 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103034.json b/contexts/context_103034.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0aa576bbf5837c2f9fd43da099deb4cf7da41381 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103034.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-708-QD-BTNMT-2018-chuc-nang-Trung-tam-Thong-tin-va-Du-lieu-khi-tuong-thuy-van-376972.aspx", + "name": "Quyet-dinh-708-QD-BTNMT-2018-chuc-nang-Trung-tam-Thong-tin-va-Du-lieu-khi-tuong-thuy-van-376972", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 708/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM\r\n\nTHÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRỰC THUỘC TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Khí tượng Thủy văn trực\r\n\nthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Khí tượng Thủy văn và Vụ Trưởng vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí\r\n\ntượng thủy văn là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy\r\n\nvăn (sau đây gọi là Tổng cục), có chức năng thu nhận, bảo quản, lưu trữ, khai\r\n\nthác sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; quản\r\n\nlý và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn; thực hiện\r\n\ncác hoạt động dịch vụ về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí\r\n\ntượng thủy văn là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài Khoản riêng, được mở tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân\r\n\nhàng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Khí tượng Thủy văn (sau đây gọi là Tổng cục trưởng) quy trình chuyên môn,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin, dữ liệu\r\n\nkhí tượng thủy văn, hệ thống thông tin chuyên ngành.\n\n2. Xây dựng Chương trình, kế hoạch, đề\r\n\nán, dự án, nhiệm vụ về công tác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; về ứng dụng,\r\n\nphát triển công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động\r\n\nnghiệp vụ; thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n3. Tham gia thẩm định nội dung về\r\n\nthông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình,\r\n\ndự án đầu tư xây dựng trọng điểm quốc gia và trong quy hoạch, thiết kế các công\r\n\ntrình, dự án đầu tư xây dựng theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n4. Chỉnh lý, lưu trữ, khai thác thông\r\n\ntin, dữ liệu khí tượng thủy văn; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn quốc gia.\n\n5. Tiếp nhận, sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu khí tượng thủy văn do các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân cung cấp\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật; là đầu mối thu nhận, phát báo\r\n\nvà trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên hệ thống thông tin của Tổ\r\n\nchức Khí tượng Thế giới (WMO - World Meteorological Organization).\n\n7. Xây dựng, quản lý hệ thống thông\r\n\ntin phục vụ Điều tra, khảo sát, dự báo khí tượng thủy văn,\r\n\ncảnh báo thiên tai trong mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia bao gồm: mạng nội\r\n\nbộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), mạng internet, mạng vệ tinh, mạng vô tuyến, các\r\n\nmạng viễn thông khác; hệ thống hội thảo trực tuyến, hệ thống máy chủ, hệ thống\r\n\nsiêu máy tính (Super Computer), trung tâm dữ liệu (Data Center).\n\n8. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai\r\n\nthác cổng thông tin điện tử khí tượng thủy văn; đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho hoạt\r\n\nđộng các trang thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử của Tổng cục.\n\n9. Thực hiện công tác bảo mật, bảo đảm\r\n\nan toàn an ninh thông tin, dữ liệu và mạng thông tin chuyên ngành.\n\n10. Xây dựng, quản lý, khai thác kho\r\n\nlưu trữ tài liệu và thư viện chuyên ngành khí tượng thủy văn.\n\n11. Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ về công nghệ thông tin, viễn thông, cơ sở dữ liệu, lưu trữ, chia sẻ\r\n\nvà khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với các đơn vị trực thuộc\r\n\nTổng cục.\n\n12. Thực hiện đánh giá chất lượng dự\r\n\nbáo, cảnh báo và truyền phát tin khí tượng thủy vãn, thiên tai khí tượng thủy\r\n\nvăn; đánh giá, xếp loại chất lượng thông tin điện báo đối với các Đài Khí tượng\r\n\nThủy văn khu vực theo quy định.\n\n13. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và\r\n\nphát triển: công nghệ số hóa, nhận dạng tài liệu; thư viện điện tử chuyên ngành\r\n\nkhí tượng thủy văn; công nghệ thông tin, viễn thông; các mô hình cơ sở dữ liệu lớn;\r\n\ncác giải pháp tích hợp, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn; Phần mềm nghiệp vụ khí tượng thủy văn.\n\n14. Thực hiện các hoạt động dịch vụ về\r\n\nthông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n15. Thực hiện các hoạt động, Chương\r\n\ntrình, dự án hợp tác quốc tế về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; công nghệ\r\n\nthông tin theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n16. Thực hiện cải cách hành chính\r\n\ntheo Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục; thực hành tiết kiệm;\r\n\nphòng, chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản lý.\n\n17. Quản lý tổ\r\n\nchức, viên chức, người lao động, tài\r\n\nchính, tài sản thuộc Trung tâm theo phân cấp của Tổng cục; thực hiện trách nhiệm\r\n\ncủa đơn vị dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.\n\n18. Thống kê,\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n19. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nĐiều 3. Lãnh đạo\r\n\nTrung tâm\n\n1. Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí\r\n\ntượng thủy văn có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Trung tâm Thông tin và Dữ\r\n\nliệu khí tượng thủy văn chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật\r\n\nvề các nhiệm vụ được giao; trình Tổng cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Trung tâm; ban hành quy\r\n\nchế làm việc và Điều hành các hoạt động của Trung tâm.\n\n3. Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin\r\n\nvà Dữ liệu khí tượng thủy văn giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Văn phòng.\n\n2. Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\n3. Phòng Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn.\n\n4. Phòng Cơ sở hạ tầng hệ thống thông\r\n\ntin.\n\n5. Phòng Lưu trữ tư liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn.\n\n6. Phòng ứng dụng phát triển công nghệ\r\n\nthông tin.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số\r\n\n157/QĐ-KTTVQG ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy\r\n\nvăn quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nTrung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn; Giám đốc Trung tâm\r\n\nThông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn, Tổng cục Khí tượng\r\n\nThủy văn; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị trực thuộc Tổng cục\r\n\nKhí tượng Thủy văn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Khoản 2 Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;\r\n\n - Ban cán sự đảng Bộ;\r\n\n - Đảng ủy Bộ;\r\n\n - Đảng ủy Khối cơ sở Bộ TN&MT tại thanh phố Hồ Chí Minh;\r\n\n - Công đoàn Bộ;\r\n\n - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;\r\n\n - Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;\r\n\n - Lưu VT, KTTV, TCCB.ĐH (100).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Hồng Hà\n\n", + "id": 103034 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103035.json b/contexts/context_103035.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fcaf9382a6b6ffe83a4ba695e0fc221192df6df --- /dev/null +++ b/contexts/context_103035.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-03-2017-QD-UBND-Quy-dinh-nhiem-vu-quan-ly-dau-tu-xay-dung-Quang-Ngai-338663.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2017-QD-UBND-Quy-dinh-nhiem-vu-quan-ly-dau-tu-xay-dung-Quang-Ngai-338663", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 11 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và\r\n\nhằng năm;\n\nCăn cứ Nghị định 136/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ Hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một\r\n\nsố nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2017.\n\n2. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 03/2013/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về\r\n\nmột số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi về việc ủy quyền thẩm tra thiết kế một số công trình cấp III, cấp IV và\r\n\nCông văn số 2194/UBND- CNXD ngày 15/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc triển\r\n\nkhai thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn; Thủ trưởng các cơ quan quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể;\r\n\n - VP Tỉnh ủy và các Ban đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - VP UBND tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH tỉnh và VP HĐND tỉnh;\r\n\n - Đài PTHT tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: C, PCVP, các phòng N/c, CB;\r\n\n - Lưu: VT, CNXD.tlsáng.644\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định một số nhiệm vụ\r\n\nvề kế hoạch vốn đầu tư; quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự án đầu tư xây dựng, thiết kế và dự toán xây dựng; kế hoạch lựa chọn nhà thầu;\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý tiến độ và chất lượng công trình;\r\n\nthanh toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành; xử lý vi phạm trong quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn\r\n\nnhà nước ngoài ngân sách và các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nViệc quản lý dự án đầu tư và xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước và Quy định này.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng cho các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư và xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU\r\n\nTƯ CÔNG\n\nMục 1. KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU\r\n\nTƯ\n\nĐiều 3. Kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư hàng năm\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính tham mưu bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm ở cấp tỉnh;\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố tham mưu bố trí kế hoạch vốn đầu tư\r\n\nhàng năm ở cấp huyện, thành phố.\n\n2. Căn cứ các quy hoạch được phê duyệt,\r\n\nkế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn được phê duyệt,\r\n\ncơ quan tham mưu có trách nhiệm dự kiến danh mục kế hoạch đầu tư hàng năm theo\r\n\nđúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm và các quy\r\n\nđịnh hiện hành của địa phương về bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm.\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nvà nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm\n\n1. Các dự án được ghi kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Đầu tư công.\n\n2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư\r\n\ncông:\n\na) Hoàn trả các khoản ngân sách tạm ứng,\r\n\nvay nợ, đã ứng trước dự toán năm sau;\n\nb) Theo Quy định nguyên tắc, tiêu chí\r\n\nvà định mức phân bổ vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Trong quá trình điều hành kế hoạch\r\n\nđầu tư công, UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố xem xét khả năng thực hiện dự\r\n\nán của các chủ đầu tư để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công theo quy định tại\r\n\nKhoản 6 Điều 75 Luật Đầu tư công.\n\nĐiều 5. Quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư\n\n1. Các dự án đầu tư công phải lập, thẩm\r\n\nđịnh, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công; Nghị định\r\n\nsố 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đầu tư công và các quy định của UBND tỉnh (trừ các trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này), cụ thể:\n\na) Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư: Theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 17 Luật Đầu tư công.\n\nb) Điều kiện quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư: Theo quy định tại Điều 18 Luật Đầu tư công.\n\nc) Trình tự, thủ tục quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C: Theo quy định tại Điều 27, Điều 29, Điều\r\n\n30, Điều 31, Điều 32 Luật Đầu tư công; Khoản 3, Khoản 4 Điều 12, Khoản 4 Điều\r\n\n13, Khoản 2 Điều 14, Điều 15, Điểm b Khoản 2 Điều 16 Nghị định số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đầu tư công và các quy định của UBND tỉnh (trừ các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều này).\n\nd) Nội dung Báo cáo đề xuất chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C: Theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư công.\n\nđ) Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\nnăng cân đối vốn: Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư\r\n\ncông.\n\ne) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư: Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐầu tư công.\n\n2. Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có\r\n\ntính chất đầu tư, các dự án thuộc chương trình đầu tư công đã được quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư thì không phải lập chủ trương đầu tư.\n\nMục 2. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG\n\nĐiều 6. Lập Báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi dự án, thiết kế, dự toán dự án\n\nViệc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự\r\n\nán, thiết kế, dự toán dự án không có cấu phần xây dựng và dự án chủ yếu là mua\r\n\nsắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ có tỷ trọng chi phí phần xây dựng nhỏ hơn 15% tổng\r\n\nmức đầu tư dự án được thực hiện theo quy định Điều 30, Điều 46, Điều 47, Điều\r\n\n48 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định, quyết định đầu tư dự án\n\n1. Dự án do cấp tỉnh quản lý\n\na) Đối với dự án nhóm A: Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định (do một Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh làm\r\n\nChủ tịch Hội đồng thẩm định), Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh để thẩm định dự án trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\nb) Đối với dự án nhóm B, C: giao Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định dự án\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Dự án do cấp huyện quản lý\n\nChủ tịch UBND cấp huyện giao cơ quan\r\n\nchuyên môn quản lý đầu tư cấp huyện hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định\r\n\ndự án trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n3. Dự án do cấp xã quản lý\n\nCơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cấp\r\n\nhuyện thẩm định dự án, gửi Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án\n\n1. Đối với dự án nhóm A nhóm B, nhóm\r\n\nC do UBND tỉnh quản lý: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt.\n\n2. Đối với dự án do UBND cấp huyện quản\r\n\nlý: cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định\r\n\ntrình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n3. Đối với dự án do UBND cấp xã quản\r\n\nlý: cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định,\r\n\ngửi Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.\n\nMục 3. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG\n\nĐiều 9. Lập Báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\n\n1. Sau khi có quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công, chủ đầu tư tiến\r\n\nhành việc lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế và dự toán chuẩn\r\n\nbị đầu tư; làm cơ sở tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo quy định\r\n\nđể lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.\n\n2. Đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế,\r\n\nlập dự án được chủ đầu tư lựa chọn có trách nhiệm triển khai thực hiện các bước\r\n\nđúng quy định, giao nộp hồ sơ kịp thời theo hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ\r\n\nđầu tư.\n\n3. Đối với dự án có bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư thì trong thành phần hồ sơ dự án phải có phương\r\n\nán bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư tổng thể được Chủ đầu tư xác nhận.\n\n4. Công trình sử dụng vốn sự nghiệp\r\n\ncó tính chất đầu tư:\n\na) Việc sửa chữa, cải tạo, bảo trì,\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư được thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành và quy định của UBND tỉnh.\n\nb) Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật\r\n\nxây dựng.\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư xây dựng\n\n1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng\r\n\nthực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng.\n\n2. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư (bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư, địa điểm, thời gian,\r\n\ntiến độ thực hiện,...), Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho đơn vị cấp dưới quyết định\r\n\nđầu tư, cụ thể:\n\na) Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế\r\n\nDung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quyết định đầu tư đối với các dự án\r\n\nnhóm C (trừ các dự án trọng điểm nhóm C) đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất và các\r\n\nkhu công nghiệp Quảng Ngãi;\n\nb) Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi\r\n\nquyết định đầu tư đối với các dự án nhóm C (trừ các dự án trọng điểm nhóm C) đầu\r\n\ntư trên địa bàn hành chính thành phố Quảng Ngãi;\n\nc) Chủ tịch UBND các huyện quyết định\r\n\nđầu tư các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án đầu tư trên địa\r\n\nbàn hành chính huyện;\n\nd) Thủ trưởng đơn vị đầu mối được\r\n\ngiao kế hoạch vốn quyết định đầu tư các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\nsử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư.\n\nđ) Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao\r\n\nthông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương quyết định đầu\r\n\ntư các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Sở, ban ngành, đơn vị thuộc\r\n\ntỉnh làm chủ đầu tư do mình chủ trì thẩm định trừ các dự án đã quy định tại Điểm\r\n\na, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này.\n\n3. Người được ủy quyền quyết định đầu\r\n\ntư có trách nhiệm quyết định đầu tư dự án phù hợp với Quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của mình.\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở\n\n1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước\n\na) Các Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Công Thương) chủ trì thẩm định các nội dung của dự án nhóm B,\r\n\nnhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án do\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư và các dự án quy định tại\r\n\nĐiểm b, Điểm c Khoản này.\n\nb) Các dự án nhóm C (trừ các dự án trọng\r\n\nđiểm nhóm C) đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng\r\n\nNgãi: thiết kế cơ sở do các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì\r\n\nthẩm định, ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu\r\n\ncông nghiệp Quảng Ngãi chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.\n\nc) Các dự án nhóm C (trừ các dự án trọng\r\n\nđiểm nhóm C) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND\r\n\nxã, phường thuộc địa bàn hành chính thành phố Quảng Ngãi quyết định đầu tư: Thiết\r\n\nkế cơ sở do các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định, ủy\r\n\nquyền cho Phòng Quản lý đô thị chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.\n\nd) Các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Thiết kế cơ sở do các Sở quản lý công\r\n\ntrình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định, ủy quyền cho phòng có chức năng\r\n\nquản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng nông thôn (huyện Lý Sơn)) chủ trì thẩm định các nội dung khác của\r\n\nBáo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự\r\n\nán.\n\nđ) Phần thiết kế công nghệ (nếu có),\r\n\ncơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ thiết kế cơ sở phần công nghệ đến các Sở\r\n\nchuyên ngành (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền Thông) để thẩm định.\n\n2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng\r\n\nvốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư\r\n\nsố 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\na) Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định đầu tư (hoặc ủy quyền quyết định đầu tư) và các dự án do UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã quyết định đầu tư, việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở\r\n\nthực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nb) Các dự án quy định tại điểm b Khoản\r\n\n3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của\r\n\ntỉnh, trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản này: Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ); Cơ\r\n\nquan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế\r\n\ncông nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp\r\n\nkết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.\n\n3. Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ\r\n\ncần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:\n\na) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:\n\nCác Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng do các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh làm chủ đầu tư: Các Sở quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định;\n\nCác Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng do Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng\r\n\nNgãi, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Ban quản lý Khu kinh tế\r\n\nDung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Phòng có chức năng quản lý xây dựng\r\n\nthuộc UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng nông\r\n\nthôn (huyện Lý Sơn), Phòng Quản lý đô thị) chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật đầu tư xây dựng;\n\nPhần thiết kế công nghệ (nếu có), cơ\r\n\nquan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ thiết kế công nghệ đến các Sở chuyên ngành để\r\n\nthẩm định.\n\nb) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nđầu tư xây dựng quy định tại quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư số\r\n\n18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng:\n\nCác Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư (hoặc ủy quyền quyết định đầu\r\n\ntư) và các dự án do Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công\r\n\nnghiệp Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điểm a Khoản này;\n\nCác Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng còn lại, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình, cơ quan chuyên môn trực\r\n\nthuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có),\r\n\ncác nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và tổng hợp kết\r\n\nquả thẩm định, trình phê duyệt.\n\nĐiều 12. Điều chỉnh\r\n\ndự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở\n\nViệc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng\r\n\nđược thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\nthẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.\n\nCác Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành hoặc Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện tham\r\n\nmưu điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước\n\n1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng:\n\na) Các Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường\r\n\nhợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp\r\n\nthiết kế hai bước hoặc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) của công\r\n\ntrình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh,\r\n\ntrừ các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại\r\n\nĐiểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các công trình quy định tại Điểm\r\n\nb, Điểm c khoản này;\n\nb) Đối với các dự án do Trưởng Ban quản\r\n\nlý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quyết định đầu tư:\r\n\nBan quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng;\n\nc) Đối với các dự án do Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Quảng Ngãi quyết định đầu tư: Phòng Quản lý đô thị chủ trì tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng;\n\nd) Phòng có chức năng quản lý xây dựng\r\n\nthuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\ntoán xây dựng của các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.\n\nđ) Thiết kế, dự toán phần công nghệ\r\n\n(nếu có) do các Sở chuyên ngành thẩm định.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng:\n\nTheo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị\r\n\nđịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\ntư xây dựng.\n\nĐiều 14. Thẩm\r\n\nquyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn\r\n\nnhà nước ngoài ngân sách và các dự án quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư số\r\n\n18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng:\n\nThiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng\r\n\n(trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường\r\n\nhợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở lên (trừ các công trình\r\n\nthuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng,\r\n\nBộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều\r\n\n25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý\r\n\ndự án đầu tư xây dựng), thẩm quyền thẩm định thực hiện theo Khoản 1 Điều 13 Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng:\n\nThực hiện theo Khoản 2 Điều 25 Nghị định\r\n\nsố 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng.\n\nĐiều 15. Điều chỉnh\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình\n\nViệc điều chỉnh thiết kế, dự toán xây\r\n\ndựng công trình được thực hiện theo Điều 17 Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30\r\n\ntháng 06 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\ntrình.\n\nĐiều 16. Kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu\n\n1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện\r\n\nđầu tư dự án chỉ được phê duyệt khi dự án được bố trí vốn thực hiện đầu tư.\n\n2. Thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:\n\na) Người quyết định đầu tư hoặc người\r\n\nđược ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế\r\n\nhoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;\n\nc) Người được ủy quyền quyết định đầu\r\n\ntư quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy định này sử dụng bộ phận tham mưu của mình\r\n\nđể tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi phê duyệt.\n\nĐiều 17. Tổ chức\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng\n\n1. Trước khi khởi công xây dựng công\r\n\ntrình, chủ đầu tư phải đảm bảo có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng\r\n\nphần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi\r\n\ncông xây dựng thỏa thuận.\n\n2. Chủ đầu tư, chính quyền địa phương,\r\n\nđơn vị thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất và tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật và Quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng của\r\n\ntỉnh.\n\n3. Trong thời gian xây dựng công\r\n\ntrình, Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi và kịp thời báo cáo các trường hợp\r\n\nxây dựng trái phép trên phần đất thực hiện dự án đã tổ chức bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng cho chính quyền địa phương. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm xử lý theo quy định.\n\nĐiều 18. Quản lý\r\n\ntiến độ và chất lượng công trình xây dựng\n\n1. Việc quản lý tiến độ công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng theo quy định hiện hành và quy định\r\n\ncủa tỉnh.\n\nTrường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng\r\n\nđem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp\r\n\nđồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi\r\n\nthường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.\n\n2. Việc quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng theo quy định hiện hành và quy định\r\n\ncủa tỉnh.\n\nĐiều 19. Tạm ứng,\r\n\nthanh toán vốn đầu tư xây dựng\n\n1. Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng\n\na) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với\r\n\nnhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng tạm ứng đúng mục\r\n\nđích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng\r\n\ntheo quy định. Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá\r\n\nthời hạn 6 tháng theo quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà\r\n\nthầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn\r\n\nmà nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước\r\n\nthu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước.\n\nb) Việc tạm ứng cho khối lượng xây dựng\r\n\nkhi nhà thầu có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng phải theo quy định hiện hành, đã\r\n\nhoàn thành xong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc ít nhất phải đủ\r\n\ndiện tích xây dựng của công trình, hạng mục công trình.\n\nc) Tạm ứng tiền bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng.\n\nd) Thu hồi vốn tạm ứng: thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n2. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng\n\na) Việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng\r\n\nđịa bàn tỉnh thực hiện theo đúng theo quy định hiện hành và quy định của tỉnh.\n\nb) Chủ đầu tư có trách nhiệm triển\r\n\nkhai và đôn đốc việc thi công đúng tiến độ theo hợp đồng được ký kết và tổ chức\r\n\nnghiệm thu khối lượng theo từng giai đoạn hoàn thành, đồng thời gửi hồ sơ đến\r\n\ncơ quan kiểm soát, thanh toán vốn để thanh toán kịp thời, đảm bảo giải ngân hết\r\n\nkế hoạch vốn được giao hàng năm.\n\nĐiều 20. Quyết\r\n\ntoán dự án (công trình) hoàn thành\n\n1. Đối tượng thuộc diện phải thực hiện\r\n\nquyết toán:\n\na) Dự án (công trình) đầu tư sử dụng\r\n\nvốn nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn;\n\nb) Hạng mục công trình hoặc từng gói\r\n\nthầu độc lập sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng thuộc những\r\n\ndự án có nhiều hạng mục công trình và có thời gian thi công từ 03 năm trở lên.\n\n2. Hồ sơ trình duyệt quyết toán: Theo\r\n\nquy định tại Điều 8 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2016 của Bộ\r\n\nTài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.\n\n3. Thời hạn quyết toán: Theo quy định\r\n\ntại Điều 22 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.\n\n4. Thẩm quyền phê duyệt và cơ quan thẩm\r\n\ntra quyết toán:\n\na) Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt quyết\r\n\ntoán đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư. Cơ quan thẩm\r\n\ntra quyết toán là đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý của người quyết định đầu\r\n\ntư; trường hợp cơ quan thẩm tra không đủ năng lực thì Chủ đầu tư báo cáo người\r\n\nquyết định đầu tư lựa chọn một trong các hình thức sau:\n\na.1) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập,\r\n\nlập báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành;\n\na.2) Đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ncấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.\n\nb) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết\r\n\nđịnh đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư; cơ quan thẩm tra là Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch cấp huyện.\n\nc) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu\r\n\ntư; cơ quan thẩm tra là Sở Tài chính. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền:\n\nc.1) Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nDung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành\r\n\nđối với những dự án được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư;\n\nc.2) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do\r\n\nGiám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công Thương quyết định đầu tư và các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư.\n\n5. Việc thực hiện kiểm toán báo cáo\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành:\n\na) Dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi hoàn thành đều phải kiểm\r\n\ntoán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết\r\n\ntoán;\n\nb) Dự án nhóm C thực hiện kiểm toán\r\n\nquyết toán khi có yêu cầu của cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.\n\n6. Trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn\r\n\nvị đầu mối được giao kế hoạch vốn hàng năm (Sở, Ban ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố):\n\na) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực\r\n\nhiện lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc đối tượng\r\n\nnêu trên, đầy đủ các nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Bộ Tài chính về\r\n\ncông tác quyết toán; trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán theo quy định; chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý tài liệu trong hồ\r\n\nsơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành.\n\nb) Đơn vị đầu mối được giao kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư công hằng năm (Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố) có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, theo dõi và tổ chức thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn\r\n\nthành thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình; định kỳ 6 tháng và kết thúc năm tổng\r\n\nhợp báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị mình gửi các Sở: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính để tổng hợp theo dõi và báo cáo cấp thẩm quyền (Biểu\r\n\nmẫu và thời gian báo cáo giao Sở Tài chính hướng dẫn); chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh về sự chậm trễ trong công tác quyết toán dự án hoàn thành (nếu\r\n\ncó) của đơn vị mình.\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm và xử lý vi phạm đối với chủ đầu tư\n\n1. Giải ngân không hết vốn của kế hoạch\r\n\nvốn năm được giao hoặc để nợ đọng trong xây dựng công trình mà lỗi thuộc về chủ\r\n\nđầu tư; không thực hiện nghiêm túc việc thanh toán hoặc thu hồi các khoản đã tạm\r\n\nứng quá thời hạn; vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán; triển khai thực hiện\r\n\ndự án khi chưa đảm bảo điều kiện về mặt bằng xây dựng thì tùy theo mức độ mà\r\n\nUBND tỉnh sẽ xem xét, xử lý.\n\n2. Chịu trách nhiệm bồi thường phần\r\n\ngiá trị lãng phí, thất thoát do lỗi của mình gây nên.\n\n3. Đối với cán bộ quản lý dự án trực\r\n\ntiếp, nếu có dự án tồn đọng chưa quyết toán vượt quá thời gian quy định mà\r\n\nkhông phải do nguyên nhân khách quan, thì phải kiểm điểm, đồng thời không được\r\n\nphân công quản lý dự án mới cho đến khi hoàn thành việc quyết toán dự án hoàn\r\n\nthành.\n\n4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về\r\n\nthực hiện chế độ báo cáo chậm trễ (hoặc báo cáo kém chất lượng), không cung cấp\r\n\nkịp thời thông tin các vi phạm liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng do\r\n\nđơn vị mình làm chủ đầu tư, để đăng tải trên Báo Đấu thầu, Cổng thông tin điện\r\n\ntử Bộ Xây dựng, Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 22. Xử lý\r\n\nvi phạm đối với nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn xây dựng công trình và tổ chức\r\n\nlàm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng\n\n1. Đối với nhà thầu thi công, nhà thầu\r\n\ntư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với tổ chức làm công tác bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng chậm trễ bàn giao mặt bằng cho chủ dự án theo hợp đồng\r\n\nđã được ký kết, ngoài phạt vi phạm theo hợp đồng, phải thông báo cho cơ quan chủ\r\n\nquản biết để nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\nvà có hình thức xử lý theo quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Các dự án đầu tư và xây dựng đã được\r\n\nphê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai thực hiện\r\n\nhoặc đang thực hiện dở dang thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại dự án, các\r\n\ncông việc tiếp theo được thực hiện theo Quy định này và các văn bản qui phạm\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n2. Các dự án đầu tư và xây dựng chưa\r\n\nđược phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quy định này và các văn bản qui\r\n\nphạm pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 24. Công\r\n\ntác báo cáo, trực báo\n\n1. Các Sở, Ban ngành tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố; Kho bạc Nhà nước tỉnh và các chủ đầu tư thực hiện nghiêm chế\r\n\nđộ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm gửi UBND tỉnh; đồng thời gửi cho\r\n\ncác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công\r\n\nThương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nCác chủ đầu tư thực hiện báo cáo đầy\r\n\nđủ và kịp thời các nội dung quy định phải báo cáo về quản lý dự án đầu tư và\r\n\nxây dựng. Khi phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư\r\n\nphải gửi văn bản phê duyệt cho UBND tỉnh, cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan\r\n\nchuyên môn có liên quan để tổng hợp báo cáo; đồng thời phải công khai trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\n2. Thực hiện chế độ giao ban về quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng định kỳ do UBND tỉnh chủ trì; ngoài ra tùy tình hình thực\r\n\ntế việc triển khai các dự án đầu tư do tỉnh quản lý, UBND tỉnh còn tổ chức họp\r\n\ngiao ban đột xuất. UBND các huyện, thành phố, sở, ngành tổ chức họp giao ban đối\r\n\nvới những công trình do đơn vị mình quản lý.\n\n3. Các đơn vị được ủy quyền thẩm định\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng tại Khoản 1 Điều 13 thực hiện chế độ báo cáo quý, 6\r\n\ntháng, năm gửi UBND tỉnh; đồng thời gửi cho các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương về kết quả thực hiện công tác\r\n\nthẩm định để tổng hợp, báo cáo.\n\nĐiều 25. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo và kiểm tra chặt chẽ các đơn vị trực thuộc, các chủ đầu tư để tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện đạt hiệu quả và bảo đảm mục tiêu kế hoạch đã giao.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc hoặc chưa phù hợp thì các Sở, ngành, cơ quan, địa phương kiến nghị\r\n\nvới UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103035 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103036.json b/contexts/context_103036.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65c44d7c27a6cc865b788b8991749fa9b529c4ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_103036.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2007-QD-UBND-to-chuc-To-Can-su-xa-hoi-tinh-nguyen-Phuong-14-Quan-3-Ho-Chi-Minh-472622.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2007-QD-UBND-to-chuc-To-Can-su-xa-hoi-tinh-nguyen-Phuong-14-Quan-3-Ho-Chi-Minh-472622", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nQUẬN 3\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2007/QĐ-UBND\n\nQuận 3, ngày 24 tháng 9 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ PHÊ\r\n\nDUYỆT QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA “TỔ CÁN SỰ XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN” PHƯỜNG 14\r\n\nQUẬN 3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n56/2006/QĐ-UBND ngày 13/4/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về cho\r\n\nphép thành lập Tổ Cán sự xã hội tình nguyện tại phường - xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n139/2006/QĐ-UBND ngày 18/9/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về\r\n\nban hành Quy chế mẫu Tổ chức và hoạt động của Tổ Cán sự xã hội tình nguyện\r\n\nphường - xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 128/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/9/2006 của Ủy ban nhân dân quận 3 về công nhận\r\n\nviệc thành lập Tổ Cán sự xã hội tình nguyện phường 14 quận 3;\n\nXét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày\r\n\n20/10/2006 của Ủy ban nhân dân phường 14 về việc đề nghị ban hành Quy chế tổ chức và\n\nhoạt động của Tổ Cán sự xã hội tình nguyện phường 14 quận 3;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Nội\r\n\nvụ quận 3 và báo cáo thẩm định số 403/BC-TP ngày 12/9/2007 của Phòng Tư pháp\r\n\nquận 3,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nphê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ Cán sự xã\r\n\nhội tình nguyện phường 14 quận 3.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng HĐND-UBND, Trưởng phòng Nội vụ quận 3, Chủ tịch UBND phường 14 và Tổ\r\n\nCán sự xã hội tình nguyện phường 14 quận 3 có trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Phòng Kiểm tra văn bản - Sở Tư pháp;\r\n\n - TT. QU, TT. HĐND-UBND Q3;\n\n- Lưu: VT.PNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN QUẬN 3\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Thình\n\n………………….\n\nChương IV\n\nCHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KINH\r\n\nPHÍ HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 10. Chính sách, chế độ\n\n1. Thành viên của Tổ được hưởng các\r\n\nchính sách, chế độ như sau:\n\na) Tham dự tập huấn để nâng cao trình\r\n\nđộ nghiệp vụ, được cung cấp tài liệu và thông tin có liên quan đến công tác\r\n\nphòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS;\n\nb) Được tạo điều kiện về văn phòng\r\n\nphẩm để làm việc và sử dụng phòng họp của Ủy ban nhân dân phường để hội họp;\n\n2. Chế độ phụ cấp đối với Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên thực hiện theo quy định của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 11. Kinh phí hoạt động của Tổ\n\n1. Kinh phí hoạt động của Tổ cân đối\r\n\ntừ dự toán ngân sách phường được giao hàng năm, Quỹ phòng chống ma túy và các\r\n\nnguồn vận động khác theo quy định. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí theo\r\n\nđúng quy định hiện hành.\n\n2. Hàng năm, Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\nbinh phường 14 cùng với Tổ trưởng căn cứ nguồn kinh phí và nhu cầu hoạt động\r\n\nxây dựng dự toán của Tổ trình Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân phường 14\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n3. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường\r\n\n14 và Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 14 về\r\n\nviệc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Tổ, đảm bảo việc thu, chi kinh phí\r\n\nhoạt động đúng quy định.\n\nĐiều 12. Khen thưởng và xử lý vi\r\n\nphạm\n\n1. Trong quá trình công tác, tập thể\r\n\nvà cá nhân thành viên Tổ được xét khen thưởng theo kết quả thành tích đạt được.\n\n2. Thành viên Tổ bị xem xét cho thôi\r\n\nnhiệm vụ nếu vi phạm:\n\na) Trong thời gian 01 tháng (cộng\r\n\ndồn) nếu không tham gia hoạt động của Tổ hoặc trong 02 tháng thường xuyên không\r\n\nđảm bảo thời gian sinh hoạt mà không có lý do chính đáng và không thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Tổ phân công;\n\nb) Vi phạm Quy chế hoạt động của Tổ,\r\n\nsau khi được góp ý, kiểm điểm hai lần mà không sửa chữa;\n\nc) Nếu vi phạm làm ảnh hưởng nghiêm\r\n\ntrọng đến uy tín tổ chức thì tùy theo mức độ sẽ xử lý theo pháp luật.\n\n3. Ủy ban nhân dân phường 14 là cấp\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, đề xuất khen\r\n\nthưởng lên cấp cao hơn; quyết định cho thôi thành viên Tổ trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường 14 và ý kiến\r\n\nthống nhất của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường 14.\n\nChương V\n\nMỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC\n\nĐiều 13. Tổ cán sự xã hội tình\r\n\nnguyện phường 14 có mối quan hệ làm việc như sau:\n\n1. Tổ chịu sự chỉ đạo, quản lý chung\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân phường 14.\n\n2. Tổ chịu sự quản lý trực tiếp của\r\n\nChủ tịch Hội Cựu chiến binh phường 14.\n\n3. Tổ chịu sự giám sát và được sự hỗ\r\n\ntrợ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phường 14.\n\n4. Tổ phối hợp hoạt động và được sự\r\n\nhỗ trợ của Công an, Quân sự và cán bộ chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn\r\n\nxã hội phường 14.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Ủy\r\n\nban nhân dân quận 3, Ủy ban nhân dân phường 14, các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội có liên quan và các thành viên Tổ cán sự xã hội tình nguyện\r\n\nphường 14 có trách nhiệm thi hành Quy chế này.", + "id": 103036 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103037.json b/contexts/context_103037.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4554e90034c7f4d623dabc6fdd9602d23c913a49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103037.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-113-2005-QD-BNV-sua-doi-Dieu-37-Dieu-le-Lien-doan-Bong-da-Viet-Nam-5762.aspx", + "name": "Quyet-dinh-113-2005-QD-BNV-sua-doi-Dieu-37-Dieu-le-Lien-doan-Bong-da-Viet-Nam-5762", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 113/2005/QĐ-BNV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 37, ĐIỀU LỆ CỦA LIÊN ĐOÀN BÓNG ĐÁ VIỆT\r\n\nNAM \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957\r\n\nban hành Luật quy định quyền lập Hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bội Nội vụ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ, quy định\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 100/2005/QĐ-BNV , ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ, về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Liên đoàn Bóng đá Việt\r\n\nNam.\r\n\nXét đề nghị của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam tại Công văn số 825/CV-LĐBĐ, ngày 25\r\n\ntháng 10 năm 2005 về việc sửa đổi Điều lệ của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, Điều 37, Điều lệ của\r\n\nLiên đoàn Bóng đá Việt Nam đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt theo Quyết định\r\n\nsố 100/2005/QĐ-BNV , ngày 15 tháng 9 năm 2005 như sau:\n\nKhoản 1, Điều 37, sửa lại “Trưởng Ban Kỷ luật do\r\n\nBan Chấp hành bầu, trong số Ủy viên Ban Chấp hành. Số lượng Ủy viên Ban Kỷ luật\r\n\ndo Thường trực Ban Chấp hành quyết định”.\n\nMục b, Khoản 3, Điều 37, sửa lại “Ban hành quyết\r\n\nđịnh kỷ luật dưới mọi hình thức trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Chấp\r\n\nhành và Đại hội theo quy định của Điều lệ”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Liên đoàn Bóng đá Việt\r\n\nNam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nĐặng Quốc Tiến \n\n", + "id": 103037 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103038.json b/contexts/context_103038.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..470775bbb2924aff8eb75e65a3308086346e25e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103038.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Tai-chinh-nha-nuoc/Cong-van-8387-BCT-TTB-2022-huong-dan-thuc-hien-cong-tac-phong-ngua-tham-nhung-547741.aspx", + "passage": "\n\nBỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8387/BCT-TTB\n\nV/v hướng\r\n\n dẫn một số nội dung về thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2022\n\nBỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8387/BCT-TTB\n\nV/v hướng\r\n\n dẫn một số nội dung về thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKính gửi:\n\n- Tổng công ty Giấy Việt Nam;\n\n- Công ty\r\n\n TNHH MTV Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại (BMC);\n\n- Tổng công\r\n\n ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam;\n\n- Tổng công\r\n\n ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP;\n\n- Tổng công\r\n\n ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam;\n\n- Công ty cổ phần\r\n\n Viện Nghiên cứu dệt may;\n\n- Tổng công\r\n\n ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội;\n\n- Công ty cổ\r\n\n phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp;\n\n- Công ty cổ\r\n\n phần Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp.\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định\r\n\nsố 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Bộ Công Thương hướng dẫn\r\n\nmột số nội dung về phòng ngừa tham nhũng đối với các Doanh nghiệp trực thuộc Bộ\r\n\nnhư sau:\n\nI. Giải thích từ ngữ\n\n- Tham nhũng trong doanh nghiệp là các hành vi\r\n\nđược thực hiện do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp bao gồm: Tham\r\n\nô tài sản; Nhận hối lộ; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi. Đặc điểm của tham nhũng trong doanh nghiệp\r\n\nlà người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp lợi dụng chức vụ, quyền hạn\r\n\nvà nhiệm vụ được giao của mình để vụ lợi cá nhân, làm thiệt hại và đe dọa đến\r\n\nquyền, lợi ích của doanh nghiệp mình.\n\n- Người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp\r\n\nlà người do bổ nhiệm, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có\r\n\nhưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ nhất định và\r\n\ncó quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ đó. Người có chức vụ, quyền\r\n\nhạn trong Doanh nghiệp trực thuộc Bộ bao gồm:\n\n+ Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n\n+ Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh\r\n\nnghiệp;\n\n+ Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, và\r\n\ncó quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ đó.\n\nII. Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh\r\n\nnghiệp\n\n1. Xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham\r\n\nnhũng theo quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Phòng, chống tham nhũng\n\n- Căn cứ vào quy định của Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng và luật khác có liên quan, Doanh nghiệp ban hành quy tắc đạo đức kinh\r\n\ndoanh, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với người lao động trong doanh nghiệp.\n\n- Ban hành, thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm\r\n\nsoát nội bộ nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích, ngăn chặn hành vi tham nhũng và\r\n\nxây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng.\n\n2. Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt\r\n\nđộng theo quy định tại Điều 9, các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11, Điều\r\n\n12, Điều 80 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 53 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP \r\n\ncủa Chính phủ\n\n- Căn cứ vào đặc thù trong tổ chức, hoạt động, Doanh\r\n\nnghiệp có trách nhiệm quy định cụ thể hình thức công khai, nội dung công khai,\r\n\ntrách nhiệm thực hiện việc công khai minh bạch trong doanh nghiệp mình.\n\n- Về nội\r\n\ndung công khai: Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến\r\n\nquyền, lợi ích hợp pháp của người lao động,\r\n\nthành viên; chế độ lương, thưởng; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các\r\n\nchế độ phúc lợi xã hội khác; quy tắc ứng xử, điều lệ doanh nghiệp; công tác tổ\r\n\nchức, bố trí nhân sự và các nội dung khác phải công khai, minh bạch theo quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n- Thực hiện công bố thông tin theo quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Doanh nghiệp.\n\n3. Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 23, Điều 80 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 54 Nghị định số\r\n\n59/2019/NĐ-CP của Chính phủ\n\n- Quy định cụ thể các trường hợp xung đột lợi ích,\r\n\ntrách nhiệm thông tin, báo cáo về các trường hợp xung đột lợi ích và công khai,\r\n\nphổ biến, tập huấn cho toàn thể người lao động, thành viên của doanh nghiệp.\n\n- Quy định cụ thể việc tiếp nhận, xử lý thông tin,\r\n\nbáo cáo về xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, bao gồm việc giám sát và áp dụng\r\n\ncác biện pháp phù hợp khác theo thẩm quyền để kiểm soát xung đột lợi ích.\n\n- Có biện pháp bảo vệ kịp thời bảo vệ quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp của người lao động đã thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích trong\r\n\ndoanh nghiệp khi bị thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.\n\n- Báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật trong trường hợp xung đột lợi\r\n\ních dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật cần phải ngăn chặn, xử lý kịp thời.\n\n- Quy định cụ thể trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó\r\n\ncủa người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong đơn vị, tổ chức do mình quản\r\n\nlý.\n\n- Quy định cụ thể hình thức xử lý trách nhiệm, các\r\n\ntrường hợp được xem xét loại trừ, miễn, giảm hoặc bị tăng trách nhiệm đối với\r\n\nngười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong đơn vị,\r\n\ntổ chức do mình quản lý.\n\n- Quy định cụ thể trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong\r\n\nđơn vị, tổ chức do mình quản lý.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\nCăn cứ hướng dẫn này, trên cơ sở vận dụng phù hợp với\r\n\nđiều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình, yêu cầu người đứng đầu\r\n\ncác doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, triển khai thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh\r\n\nthì căn cứ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước để chỉ đạo xử lý; vướng\r\n\nmắc trong quá trình triển khai thực hiện báo cáo về Bộ Công Thương qua Thanh\r\n\ntra Bộ.\n\nBộ Công Thương thông báo, yêu cầu các Tổng công ty,\r\n\nCông ty nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n trên;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, TTB.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH THANH TRA\n\nLê\r\n\n Việt Long\n\n ", + "id": 103038 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103039.json b/contexts/context_103039.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ab2a59c204e4674b5c2608f6a2172731e04d2c9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103039.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-45-DC-N-the-thuc-thue-duong-dien-thoai-duong-dien-thoai-dai-18726.aspx", + "name": "Thong-tu-45-DC-N-the-thuc-thue-duong-dien-thoai-duong-dien-thoai-dai-18726", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC BƯU ĐIỆN\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 45-ĐC/N \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 02 năm 1970 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ THỂ THỨC THUÊ ĐƯỜNG ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNGDÀI\n\nKính gửi \n\n- Các sở, ty bưu điện\n\n-\r\n\n Trung tâm điện tín Hà Nội\r\n\n - Trung\r\n\n tâm bưu chính và phát hành báo chí Hà Nội\n\nNghị định về cước phí số 330-NĐ\r\n\nngày 23-10-1957 của Bộ Giao thông và bưu điện có quy định tại điều 71 về giá cước\r\n\nthuê đường điện thoại đường dài:\n\n“Tính cước như mỗi ngày nói chuyện\r\n\n100 đơn vị điện thoại thường, mỗi tháng tính 30 ngày”.\n\nĐiều khoản ấy đến nay vẫn còn hiệu\r\n\nlực, nhưng trên thực tế áp dụng, các sở, ty có gặp một số mắc mứu. Nhằm giải\r\n\nquyết những mắc mức ấy, Tổng cục quy định và hướng dẫn thêm một số điểm cụ thể\r\n\nsau đây về thể thức thanh toán:\n\nI. ĐỊNH NGHĨA\r\n\n– QUY ĐỊNH CHUNG.\n\n1. Đường điện thoại đường\r\n\ndài nói ở đây có thể là đường phổ thông hay đường điện tải ba.\n\n2. Đường điện cho\r\n\nthuê, nối thẳng hai nhà thuê bao nhất định; có thể qua hay không qua tổng đài\r\n\nbưu điện.\n\nTrong cả hai trường hợp có qua\r\n\nvà không qua tổng đài bưu điện, và nếu dây máy bình thường, bưu điện đều có\r\n\ntrách nhiệm bảo đảm cho hai thuê bao ở hai đầu đường điện nói chuyện nhanh\r\n\nchóng, thông suốt, bất kỳ ngày đêm.\n\n3. Đường điện cho thuê chủ\r\n\nyếu là để cho hai nhà thuê bao ở hai đầu đường điện nói chuyện với nhau,\r\n\nkhôngđượcdùng nó để cho cơ quan, đoàn thể khác hay tư nhân nói chuyện,\r\n\ncũng không được dùng nó để cho một trong hai nhà thuê bao ở hai đầu đường điện\r\n\nnói chuyện với nơi khác, trừ trường hợp quy định ở điểm 4 dưới đây.\n\n4. Trường hợp đường điện\r\n\ncho thuê có qua tổng đài bưu điện, nếu một trong hai nhà thuê bao ở hai đầu đườngđiệnyêu\r\n\ncầu được dùng đường điện ấy để nói chuyện với một máy khác (ngoài máy thuộc nhà\r\n\nthuê bao ở đầu kia), thì yêu cầu ấy cũng được thoả mãn, nhưng phải trả cước điện\r\n\nthoại đường dài như là trường hợp dùng điện thoại công cộng của bưu điện.\n\nII. THỜI HẠN\r\n\nTHUÊ – GIÁ CƯỚC – THÔI THUÊ\n\n1. Cước thuê đường điện\r\n\ntính theo tháng dương lịch, mỗi tháng nhất loạt tính 30 ngày; dù trên thực tế\r\n\nlà tháng 28, 29 hay 31 ngày; cước ấy lại được thu trước tháng sử dụng.\n\n2. Trường hợp thu cước lẻ\r\n\ntháng, thì ngày bắt đầu dùng đường điện không phải trả cước, nhưng ngày thôi\r\n\ndùng phải trả cước.\n\n3. Việc thuê đường điện\r\n\nđược mặc nhiên tiếp tục từng tháng, nếu giữa bưu điện và nhà thuê bao không có\r\n\ný kiến gì trước trái ngược. Nếu thôi dùng, cũng như nếu vì một yêu cầu cấp thiết\r\n\nphải lấy lại đường dây điện, thì đôi bên nhà thuê bao và bưu điện phải có giấy\r\n\nbáo cho nhau biết trước ít nhất là hai tuần lễ.\n\n4. Trường hợp thôi dùng\r\n\ncũng như lấy lại đường điện, thì phần cước liên quan đến những ngày không dùng\r\n\nđược, bưu điện hoàn lại đủ cho nhà thuê bao.\n\n5. Mỗi lần nhận được giấy\r\n\nxin thanh toán cước thuê đường điện, lập đúng nguyên tắc giá cước, nhà thuê bao\r\n\nphải xúc tiến thanh toán sòng phẳng, không được để dây dưa.\n\nIII. MIỄN, GIẢM\r\n\nCƯỚC THUÊ ĐƯỜNG ĐIỆN.\n\n1. Trường hợp đường điện\r\n\ncho thuê, cũng như đường dây trung kế (nối giữa tổng đài bưu điện và nhà thuê\r\n\nbao) do bưu điện bảo quản toàn bộ, bị chướng ngại, không thỏa mãn được yêu cầu\r\n\nthông tin của nhà thuê bao, thì số tiền cước thuê đường điện (đường dài) được\r\n\nmiễn giảm theo nguyên tắc sau đây:\n\na) Mỗi lần đường điện cho thuê mất\r\n\nliên lạc, bưu điện phải tìm cách tiếp thông qua một đường điện công cộng khác,\r\n\nđể duy trì liên lạc cho nhà thuê bao, nhưng nếu do khó khăn không thể khắc phục\r\n\nđược nên không duy trì được liên lạc, và nếu mất liên lạc liên tục dưới 3 giờ,\r\n\nthì thời gian mất liên lạcấy không tính để được miễn, giảm cước.\n\nb) Mất liên lạc liên tục từ 3 giờ\r\n\ntrở lên, thì thời gian mất liên lạc ấyđượctính để miễn, giảm cước\r\n\ntheo tỷ lệ nói ở điểm 2 tiếp theo đây;\n\n2. Tỷ lệ miễn, giảm cước:\r\n\nMỗi thời gian hạn 3 giờ mất liên lạc liên tục: hoànmột phần năm (1/5) giá\r\n\ncước ngày; phần lẻ 3 giờ mất liên lạc liên tục: không tính (xem điểm a trên\r\n\nđây); mất liên lạc liên tục mười lăm (15) giờ trong một ngày: ngày ấy phải hoàn\r\n\ncước toàn bộ, dù sau đó có một số giờ được khôi phục liên lạc lại.\n\nTất nhiên, nếu mất liên lạc liên\r\n\ntục từ 3 giờ trở lên mà được điều chuyển sang đường điện công cộng, và liên lạc\r\n\nđược duy trì, thì thời gian liên lạc được duy trì ấy không coi là thời gian mất\r\n\nliên lạc để miễn, giảm cước.\n\n3. Sở, ty bưu điện hữu\r\n\nquan có trách nhiệm hướng dẫn nhà thuê bao ghi chép và tự mình ghi chép đầy đủ,\r\n\ncụ thể số giờ mất liên lạc để làm cơ sở cho việc miễn, giảm cước.\n\n4. Ngoài việc miễn, giảm\r\n\ncước nóiở các điểm từ 1 đến 3 trên, theo điều lệ về sử dụng, khai thác điện\r\n\nbao, điện thoại, đính kèm nghị định số 44-CP, ngày 24-4-1961 của Hội đồng Chính\r\n\nphủ, bưu điện không bồi thường những thiệt hại trực tiếp hay gián tiếp do việc\r\n\nmất liên lạc của đường điện cho thuê gây ra cho nhà thuê bao.\n\nIV. THỜI\r\n\nHẠN TRUY THU, TRUY TRẢ CƯỚC.\n\n1. Thời hạn dài nhất, có hiệu lực\r\n\nđể truy thu cước thuê đường điện là bốn tháng; quá thờihạn đó, không kể\r\n\nvì nguyên nhân nào, không kểsố tiền lớn hay nhỏ, không được truy thu.\n\n2. Trường hợp bưu điện đã lập giấy\r\n\nxin thanh toán, đúng với nguyên tắc giá cước, gửi cho nhà thuê bao, nếu nhà\r\n\nthuê bao kéo dài thời gian thanh toán, thì khoảng thời gian kéo dài đó không\r\n\ncoi là thời hạn có hiệu lực để được miễn truy trả cước.\n\nĐối với tiền cước thuê đường điện\r\n\nthu thừa, so với nguyên tắc giá cước, thì dù đã thu quá bốn tháng, bưu điện\r\n\ncũng phải truy trả đủ cho nhà thuê bao.\n\nV. TRÁCH NHIỆM\r\n\nKÝ HỢP ĐỒNG – TRÁCH NHIỆM THU CƯỚC.\n\n1. Đối với đườngđiệnnội\r\n\ntỉnh, nằm trong phạm vi tỉnh nào, sở, ty bưu điện tỉnh ấy sẽ tùy theo khả năng\r\n\nthiết bị kỹ thuật và căn cứ vào giấy xin thuê đường điện của nhà thuê bao mà tiến\r\n\nhành ký hợp đồng cho thuê đường điện, theo tinh thần thông tư này, nhưng sau\r\n\nđó, phải báo cáo Tổng cục Bưu điện (Cục điện chính) biết để theo dõi; trách nhiệm\r\n\nthu cước thuê đường điện thuộc sở, ty ấy.\n\n2. Việc cho thuê đường điện liên\r\n\ntỉnh do Tổng cục Bưu điện (Cục điện chính) giải quyết. Khi đã có chủ trương cho\r\n\nthuê thì sở, ty sở tại của cơ quan thuê bao (tức cơ quan thanh toán) có trách\r\n\nnhiệm ký hợp đồng và thu cước; số tiền cước thu được nằm trong doanh thu của sở,\r\n\nty ấy.\n\nVI. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH.\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\n2. Những quy định từ trước, trái\r\n\nvới thông tư này, đều bãi bỏ.\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\n\nTỔNG CỤC PHÓ\n\n\n\n\n\nNguyễn Văn Đạt\n\n", + "id": 103039 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10304.json b/contexts/context_10304.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ee8a5359597608c9d842deb756cb3ffdfd6562a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10304.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Lao-dong-Tien-luong/Cong-van-8056-VPCP-KGVX-2022-nghi-Tet-Am-lich-va-nghi-le-Quoc-khanh-2023-542221.aspx", + "passage": "\n\nVĂN PHÒNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8056/VPCP-KGVX \n\nV/v nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh\r\n\n năm 2023\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022\n\nVĂN PHÒNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8056/VPCP-KGVX \n\nV/v nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh\r\n\n năm 2023\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022\n\n\n\nKính gửi: Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội.\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4297/LĐTBXH-ATLĐ ngày 26\r\n\ntháng 10 năm 2022 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm\r\n\n2023, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam có ý kiến như sau:\n\n1. Đồng ý với\r\n\nđề nghị tại văn bản trên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết\r\n\nÂm lịch từ ngày 20 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 26 tháng 01 năm 2023 và nghỉ\r\n\nlễ Quốc khánh từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 đến hết ngày 04 tháng 9 năm 2023.\n\nCác cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc\r\n\nhợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức,\r\n\nNhân dân.\n\n2. Các dịp\r\n\nnghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết khác thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động.\n\n3. Ủy quyền\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo về việc nghỉ Tết Âm lịch\r\n\nvà nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023.\n\nVăn phòng\r\n\nChính phủ thông báo để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, cơ quan\r\n\nbiết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Sỹ Hiệp; \r\n\n Trợ lý TTgCP, các Vụ: TCCV, KTTH, TH, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ Hiệp\n\n\n\n", + "id": 10304 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103040.json b/contexts/context_103040.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abd4caec718eceb2bbc97f13bc310ca809bb3081 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103040.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1101-QD-TTg-2018-Nhiem-vu-quy-hoach-cap-nuoc-vung-kinh-te-trong-diem-phia-Nam-393380.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1101-QD-TTg-2018-Nhiem-vu-quy-hoach-cap-nuoc-vung-kinh-te-trong-diem-phia-Nam-393380", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1101/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 05 tháng\r\n\n 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2030\r\n\nVÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2030\r\n\nvà định hướng đến năm 2050 với những nội dung chính sau:\n\n1. Phạm vi, thời hạn lập\r\n\nquy hoạch\n\na) Phạm vi lập quy hoạch: Phạm vi lập quy hoạch\r\n\nbao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của 08 tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng\r\n\nNai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Tiền Giang có diện tích đất tự nhiên khoảng 30.404 km2.\n\nb) Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm phạm vi quy hoạch\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm phía Nam (08 tỉnh, thành phố) và lưu vực sông Đồng Nai,\r\n\nsông Vàm Cỏ.\n\nc) Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2030 và định\r\n\nhướng đến năm 2050.\n\n2. Quan điểm quy hoạch\n\n- Quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nphía Nam đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050 phải phù hợp và kế thừa kết quả\r\n\nnghiên cứu của các quy hoạch sau:\n\n+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2014);\n\n+ Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nBắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 (Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) đối với nội dung vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm phía Nam;\n\n+ Quy hoạch cấp nước vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 (tại Quyết định số 2140/QĐ-TTg ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2016);\n\n+ Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 2076/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2017);\n\n+ Quy hoạch cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh đến\r\n\nnăm 2025 (tại Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012);\n\n+ Điều chỉnh định hướng phát triển cấp nước đô\r\n\nthị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định\r\n\nsố 2502/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2016); và các quy hoạch chuyên ngành khác\r\n\ncó liên quan trong vùng.\n\n- Quy hoạch cấp nước phải bảo đảm khai thác, sử\r\n\ndụng nguồn nước hiệu quả hợp lý, tiết kiệm và an toàn; thích ứng với điều kiện\r\n\nbiến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn; ưu tiên sử dụng nước mặt và hạn\r\n\nchế khai thác nguồn nước ngầm.\n\n- Quản lý và phát triển cấp nước ổn định, bền vững\r\n\ntrên cơ sở khai thác hiệu quả tối đa các nguồn lực. Khuyến khích các thành phần\r\n\nkinh tế tham gia đầu tư và phát triển lĩnh vực cấp nước.\n\n- Việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch\r\n\nkhông phụ thuộc vào địa giới hành chính.\n\n3. Đối tượng lập quy hoạch\n\nĐối tượng lập quy hoạch: Hệ thống cấp nước liên\r\n\ntỉnh, liên đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn tập trung, liền kề đô\r\n\nthị.\n\n4. Mục tiêu lập quy hoạch:\n\n- Cụ thể hóa định hướng cấp nước trong Đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2076/QĐ-TTg ngày\r\n\n22 tháng 12 năm 2017.\n\n- Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\ncấp nước, nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước, bảo đảm cấp nước an toàn, từng\r\n\nbước hiện đại hóa hệ thống quản lý, sản xuất và kinh doanh nước từ hệ thống cấp\r\n\nnước tập trung.\n\n- Xác định nhu cầu dùng nước, nguồn nước, giải\r\n\npháp cấp nước, kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình cấp nước theo các giai\r\n\nđoạn quy hoạch; làm cơ sở để các tỉnh trong vùng điều chỉnh quy hoạch cấp nước,\r\n\ntriển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp công trình cấp nước\r\n\ntrên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.\n\n- Đến năm 2030:\n\n+ Các đô thị, khu công nghiệp được cấp nước đảm\r\n\nbảo cấp nước an toàn, tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước từ hệ thống cấp nước tập\r\n\ntrung tại các đô thị đạt 95 - 100% với tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt 120\r\n\n1/người/ngày đêm, chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định.\n\n+ Khu vực dân cư nông thôn tập trung, liền kề\r\n\nđô thị sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 80 - 90% với tiêu chuẩn\r\n\ncấp nước 90 1/người/ngày đêm.\n\n- Định hướng đến năm 2050, đáp ứng mọi nhu cầu\r\n\nvà bảo đảm cấp nước an toàn cho sinh hoạt và sản xuất của đô thị, khu công nghiệp\r\n\nvà khu dân cư nông thôn tập trung liền kề đô thị.\n\n5. Nội dung nghiên cứu\r\n\nlập quy hoạch\n\na) Thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã\r\n\nhội và hệ thống cấp nước\n\n- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và đánh\r\n\ngiá thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật; tình hình phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, khu công nghiệp và ảnh\r\n\nhưởng biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.\n\n- Rà soát việc triển khai thực hiện “Quy hoạch\r\n\ncấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020\r\n\n(đối với phạm vi vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).\n\n- Điều tra, khảo sát và đánh giá tổng hợp hiện\r\n\ntrạng các nguồn cấp nước của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (về trữ lượng, chất\r\n\nlượng các nguồn nước, khả năng khai thác nguồn nước phục vụ cho cấp nước), các\r\n\ncông trình cấp nước (nhà máy nước, mạng lưới đường ống,...), hiện trạng sử dụng\r\n\nnước (khu vực đô thị, khu cụm công nghiệp và khu vực dân cư nông thôn).\n\n- Rà soát, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của\r\n\ntác động biến đổi khí hậu, mức độ xâm nhập mặn, ô nhiễm đến các nguồn nước đang\r\n\nkhai thác và sử dụng (nước mặt và nước ngầm); đặc biệt đối với hệ thống sông Đồng\r\n\nNai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ, sông Tiền và các nhánh sông sử dụng làm nguồn cấp\r\n\nnước.\n\n- Rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức quản lý và\r\n\nthực hiện cấp nước đô thị, khu công nghiệp và khu vực dân cư nông thôn; việc\r\n\ntriển khai thực hiện các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực cấp nước.\n\nb) Dự báo nhu cầu sử dụng nước theo từng giai\r\n\nđoạn quy hoạch\n\n- Xác định các chỉ tiêu cấp nước theo loại đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn và khả năng nguồn cấp nước.\n\n- Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp và dân cư nông thôn tập trung, theo từng giai đoạn quy hoạch.\n\n- Tham khảo kinh nghiệm quốc tế, trong nước về\r\n\nđầu tư, quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô liên tỉnh, liên đô thị.\n\nc) Xác định nguồn cấp nước, phân vùng cấp nước\r\n\nvà phương án quy hoạch cấp nước\n\n- Phân tích, đánh giá và lựa chọn các nguồn cấp\r\n\nnước vùng, ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế khai thác nguồn nước ngầm. Đặc\r\n\nbiệt đối với nguồn nước mặt cần xem xét ảnh hưởng xâm nhập mặn theo kịch bản Biến\r\n\nđổi khí hậu, nước biển dâng, ô nhiễm đối với hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài\r\n\nGòn, sông Vàm cỏ và sông Tiền cũng như các hồ Trị An, Dầu Tiếng,.. được lựa chọn\r\n\nlà nguồn cấp nước.\n\n- Phân vùng cấp nước, xác định vị trí, quy mô\r\n\ncông suất, phạm vi phục vụ các nhà máy nước (hiện hữu, đóng cửa, cải tạo, nâng\r\n\ncấp, xây dựng mới), mạng lưới đường ống cấp nước liên vùng, liên tỉnh; xác định\r\n\ncác giải pháp cấp nước đối với các phân vùng cấp nước, các địa phương thích ứng\r\n\nvới điều kiện biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.\n\n- Xác định các yêu cầu bảo vệ nguồn nước, hệ thống\r\n\ncấp nước; xác định nhu cầu sử dụng đất, phạm vi bảo vệ an toàn về môi trường\r\n\ncho các công trình đầu mối cấp nước, mạng lưới cấp nước liên vùng, liên tỉnh.\n\n- Đề xuất mô hình đầu tư, quản lý vận hành các\r\n\ncông trình cấp nước quy mô liên vùng, liên đô thị.\n\nd) Đánh giá môi trường chiến lược: lồng ghép\r\n\ntrong báo cáo quy hoạch.\n\nđ) Xác định danh mục dự án ưu tiên đầu tư, khái\r\n\ntoán tổng kinh phí, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư và mô hình tổ chức thực hiện.\n\ne) Giải pháp thực hiện\n\n- Đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách phát\r\n\ntriển cấp nước vùng, thu hút các nguồn lực đầu tư hệ thống cấp nước vùng.\n\n- Đề xuất công nghệ xử lý nước hiện đại, phù hợp\r\n\nvới loại nguồn nước (nước mặt, nước ngầm), phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\ntheo từng giai đoạn quy hoạch.\n\n- Đề xuất giải pháp thực hiện liên kết vùng\r\n\ntrong đầu tư, quản lý vận hành hệ thống cấp nước vùng liên tỉnh, liên đô thị.\n\n- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động\r\n\ncủa biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn đối với các công trình cấp nước.\n\n6. Thành phần hồ sơ:\n\na) Bản vẽ: \n\nTT\n\nTên bản vẽ\n\nTỷ lệ\n\nQuy cách bản vẽ\n\nMàu (báo cáo)\n\nMàu (lưu)\n\nThu nhỏ\n\n1\n\nBản đồ vị trí và mối liên hệ vùng\n\n1/250.000-1/500.000\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2\n\nBản đồ hiện trạng cấp nước vùng kinh tế trọng\r\n\n điểm phía Nam\n\n1/100.000\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\nBản đồ đánh giá lựa chọn nguồn cấp nước vùng\r\n\n kinh tế trọng điểm phía Nam .\n\n1/100.000-1/250.000\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nBản đồ quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng\r\n\n điểm phía Nam\n\n1/100.000\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nBản đồ hiện trạng môi trường vùng kinh tế trọng\r\n\n điểm phía Nam\n\n1/100.000\n\nx\n\nx\n\nx\n\n6\n\nBản đồ đánh giá môi trường chiến lược vùng\r\n\n kinh tế trọng điểm phía Nam\n\n1/100.000\n\nx\n\nx\n\nx\n\n7\n\nBản đồ, bản vẽ, bảng biểu số liệu khác có\r\n\n liên quan (hệ thống cấp nước thô cho các nhà máy, các nhà máy nước lớn trong\r\n\n vùng, mạng lưới đường ống\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nb) Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, dự\r\n\nthảo tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch.\n\nc) Đĩa CD lưu toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch.\n\n7. Tổ chức thực hiện\n\n- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch:\r\n\nBộ Xây dựng.\n\n- Thời gian lập quy hoạch: 09 tháng kể từ ngày\r\n\nNhiệm vụ quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2030 và định\r\n\nhướng đến năm 2050 được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nBộ Xây dựng thẩm định dự toán chi phí, bố trí nguồn vốn và tổ chức triển khai lập\r\n\nĐồ án quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2030 và định\r\n\nhướng đến năm 2050.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nBộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm phía Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long\r\n\nAn, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Thành ủy, Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Bình Dương,\r\n\n Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2).XH\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n\n\n\n\n", + "id": 103040 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103041.json b/contexts/context_103041.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b22bd484c6d4cb3a785ad60edbb5ce34afbb480 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103041.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2264-QD-UBND-nam-2013-tu-chu-tai-chinh-don-vi-thuoc-So-Giao-duc-Dao-tao-Bac-Kan-228802.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2264-QD-UBND-nam-2013-tu-chu-tai-chinh-don-vi-thuoc-So-Giao-duc-Dao-tao-Bac-Kan-228802", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2264/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 13 tháng\r\n\n 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ\r\n\nCHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\r\n\nTHUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2014-2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nKẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số: 43/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Thông tư số: 71/2006/TT-BTC\r\n\nngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 43/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Thông tư số: 113/2007/TT-BTC\r\n\nngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 71/2006/TT-BTC\r\n\nngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tại Tờ trình số: 2211/TTr-SGDĐT ngày 02/12/2013 và Sở Tài chính tại Văn bản\r\n\nsố: 753/STC-TCHCSN ngày 14/11/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về tài chính giai đoạn 2014-2016 cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo: Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật\r\n\nTổng hợp - Hướng nghiệp và Dạy nghề và Trung tâm Giáo dục trẻ em khuyết tật. \n\nMức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của các\r\n\nđơn vị nêu trên và kinh phí ngân sách cấp đảm bảo chi hoạt động thường xuyên\r\n\ncủa năm đầu thời kỳ ổn định (năm 2014) cho các đơn vị như biểu chi tiết đính\r\n\nkèm Quyết định này.\n\nĐiều 2. Trung tâm Giáo dục Thường xuyên,\r\n\nTrung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp và Dạy nghề và Trung tâm Giáo dục\r\n\ntrẻ em khuyết tật có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo đúng\r\n\nnguyên tắc, nội dung và phạm vi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số:\r\n\n71/2006/TT-BTC ngày 29/8/2006 và Thông tư số:\r\n\n113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính và quy định hiện hành.\n\nTrong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị\r\n\ncó thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan chủ quản có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân loại lại cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Giám đốc Trung tâm Kỹ\r\n\nthuật Tổng hợp - Hướng nghiệp và Dạy nghề, Giám đốc Trung tâm Giáo dục trẻ em\r\n\nkhuyết tật và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Triệu Đức Lân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN LOẠI ĐƠN VỊ VÀ MỨC\r\n\nKINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2264/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nMức tự đảm bảo chi phí\r\n\n hoạt động thường xuyên của đơn vị\r\n\n (%)\n\nKinh phí NSNN cấp bảo\r\n\n đảm chi hoạt động thường xuyên (đ)\n\nI\n\nĐơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một\r\n\n phần chi phí hoạt động\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Giáo\r\n\n dục Thường xuyên\n\n35%\n\n1.541.000.000\n\nII\n\nĐơn vị sự\r\n\n nghiệp do ngân sách nhà n­ước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng\r\n\n nghiệp Dạy nghề\n\n3%\n\n2.271.000.000\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n Giáo dục Trẻ em khuyết tật\n\n0%\n\n2.877.000,000\n\nGhi chú: Mức kinh phí NSNN bảo đảm trên đã bao gồm\r\n\ntiền lương điều chỉnh theo Nghị định 22/2011/NĐ-CP, Nghị định 31/2012/NĐ-CP và\r\n\nNghị định 66/2013/NĐ-CP.\n\n", + "id": 103041 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103042.json b/contexts/context_103042.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..651fe591077711255867c02309942799ec300031 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103042.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-612-NQ-HDNN7-cu-hoi-tham-nhan-dan-cua-toa-an-nhan-dan-toi-cao-58026.aspx", + "name": "Nghi-quyet-612-NQ-HDNN7-cu-hoi-tham-nhan-dan-cua-toa-an-nhan-dan-toi-cao-58026", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 612-NQ/HĐNN7\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 03 năm 1985\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CỬ MỘT SỐ HỘI THẨM NHÂN DÂN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO \n\nHỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nCăn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều 29 của Luật tổ chức Quốc hội và\r\n\nHội đồng Nhà nước; \r\n\nTheo đề nghị của đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nCử các đồng chí có tên sau đây, làm\r\n\nhội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân tối cao:\n\n1. Nguyễn Thị Thanh\n\n2. Bùi Thị Thanh Vân\n\n3. Lê Thu\n\n4. Vũ Ngọc Quỳnh\n\n5. Ngô Văn Cân\n\n6. Lê Hồng Tư \n\n7. Trần Chí Đáo\n\n8. Trương Minh Nhựt\n\n9. Phan Như Lâm\n\n10. Triệu Hữu Lý,\n\n\n\n\n\nHỘI\r\n\n ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Thanh Nghị \n\n", + "id": 103042 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103043.json b/contexts/context_103043.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a99ea970fc630e008f122cbeb781320b17afd34e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103043.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-88-2019-NQ-HDND-ve-muc-chi-qua-tang-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-Tra-Vinh-421584.aspx", + "name": "Nghi-quyet-88-2019-NQ-HDND-ve-muc-chi-qua-tang-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-Tra-Vinh-421584", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 88/2019/NQ-HĐND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 12 tháng 07 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ\r\n\nVINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại\r\n\nnơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng\r\n\nngười cao tuổi;\n\nXét Tờ trình số 2260/TTr-UBND ngày 19/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định\r\n\nmức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định mức chi quà tặng chúc thọ,\r\n\nmừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do ngân sách nhà nước bảo\r\n\nđảm.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Người cao tuổi thuộc độ tuổi được\r\n\nhưởng chế độ chúc thọ, mừng thọ theo quy định tại Nghị quyết này.\n\nb) Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên\r\n\nquan đến thực hiện chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tại nơi cư trú trên địa\r\n\nbàn tỉnh Trà Vinh do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n\nĐiều 2. Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ\n\n1. Người cao tuổi thọ 100 tuổi mức\r\n\nquà tặng gồm 5 mét vải lụa (trị giá 600.000 đồng) và tiền\r\n\nmặt 1.500.000 đồng/người.\n\n2. Người cao tuổi thọ 95 tuổi mức quà\r\n\ntặng trị giá 400.000 đồng/người và tiền mặt 1.200.000 đồng/người.\n\n3. Người cao tuổi thọ 90 tuổi mức quà\r\n\ntặng trị giá 300.000 đồng/người và tiền mặt 1.000.000 đồng/người.\n\n4. Người cao tuổi thọ 85 tuổi mức\r\n\ntặng tiền mặt 800.000 đồng/người.\n\n5. Người cao tuổi thọ 80 tuổi mức\r\n\ntặng tiền mặt 600.000 đồng/người.\n\n6. Người cao tuổi thọ 75 tuổi mức\r\n\ntặng tiền mặt 400.000 đồng/người.\n\n7. Người cao tuổi thọ 70 tuổi mức\r\n\ntặng tiền mặt 300.000 đồng/người.\n\nRiêng người cao tuổi thọ trên 100\r\n\ntuổi mức tặng tiền mặt 1.500.000 đồng/người/lần/năm.\n\nCác nội dung khác có liên quan đến người cao tuổi không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo\r\n\nThông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n- Ngân sách địa phương đảm bảo kinh\r\n\nphí thực hiện chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tại nơi cư trú trên địa bàn\r\n\ntheo phân cấp ngân sách và theo quy định hiện hành.\n\n- Nguồn vận động, đóng góp, tài trợ\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\nĐiều 4. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban\r\n\nHĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh khóa IX - kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12/7/2019 và có hiệu lực từ\r\n\nngày 22/7/2019.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Tài\r\n\n chính;\r\n\n - TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: TP, TC, Cục Thống kê tỉnh;\r\n\n - Hội người Cao tuổi tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Văn phòng: HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH, Báo Trà Vinh;\r\n\n - Trung tâm TH-CB tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Trí Dũng\n\n", + "id": 103043 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103044.json b/contexts/context_103044.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a3658d747d8d46c1d7c22af4c2a139bec05ea45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103044.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-461-Q%c3%90-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Quang-Nam-559230.aspx", + "name": "Quyet-dinh-461-Q%c3%90-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Quang-Nam-559230", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 461/QĐ-UBND \n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 09 tháng 3 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nPHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 174/QĐ-BNN-BVTV ngày\r\n\n09/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo vệ thực vật và trồng trọt\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nQuyết định số 371/QĐ-BNN- QLCL ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nlĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số\r\n\n374/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số\r\n\n375/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lâm\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay\r\n\nthế, bị bãi bỏ lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 46/TTr-SNN&PTNT ngày 01/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục gồm: 05 thủ tục hành chính mới ban hành (cấp tỉnh 04 thủ tục, cấp\r\n\nhuyện 01 thủ tục); 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp\r\n\ntỉnh 05 thủ tục, cấp huyện 02 thủ tục); 07 thủ tục hành chính cấp tỉnh\r\n\nđược thay thế; 07 thủ tục hành chính bị bãi bỏ (cấp tỉnh 05 thủ tục,\r\n\ncấp huyện 02 thủ tục) thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n(Chi tiết tại Phụ\r\n\nlục đính kèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải nội\r\n\ndung Quyết định lên trang Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo địa chỉ: http://qppl.vpubnd.quangnam.vn\r\n\nđề các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập, tải về triển khai thực hiện.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách\r\n\nnhiệm\n\n- Hoàn chỉnh đầy đủ, chính xác nội dung cấu thành thủ\r\n\ntục hành chính, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đồng bộ, cập nhật\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính lên cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin\r\n\nđiện tử của Sở; đồng thời, gửi về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông (kèm bản mềm đến địa chỉ email: congpc2@quangnam.gov.vn và\r\n\nbinhtt@quangnam.gov.vn), Trung tâm Phục vụ Hành chính công Quảng Nam chậm nhất\r\n\nlà 03 ngày làm việc kể từ khi Quyết định này có hiệu lực để đăng tải\r\n\ncông khai và niêm yết dữ liệu đúng theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng,\r\n\nhoàn thiện quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (nếu có sự thay\r\n\nđổi) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thiết lập quy trình điện tử lên\r\n\nHệ thống thông tin Một cửa điện tử tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\n- Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính: số thứ tự 01,\r\n\n02 mục I phần A điểm I tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 101/QĐ-UBND ngày 10/01/2020; số thứ tự 05, 06, mục 1 phần A điểm\r\n\n2 tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-\r\n\nUBND ngày 22/4/2019; số thứ tự 02, 03 mục I phần A điểm 2 và số thứ tự 02, 03, mục\r\n\nI phần B điểm 2 tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 989/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Thay thế thủ tục hành chính: số thứ tự 01, 02 mục\r\n\nI phần A tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 28/QĐ-UBND ngày 06/01/2020; số thứ tự 07, 08, 10, 11, 15 mục VII phần A tại\r\n\nPhụ lục Danh mục thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3093/QĐ- UBNDngày 16/10/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Bãi bỏ thủ tục hành chính: số thứ tự 01 mục 1 phần\r\n\nB điểm 2 tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1171/QĐ- UBND ngày 22/4/2019; số thứ tự 09, 12, 13, 14 mục VII phần A tại\r\n\nPhụ lục Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 3093/QĐ-UBND \r\n\nngày 16/10/2018; số thứ tự 04 mục 1 phần A điểm 2 và số thứ tự 04 mục I phần B\r\n\nđiểm 2 tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n989/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - VPCP(Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCHC&CĐS tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Trung tâm QTI;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCCQN, NCKS.\r\n\n I:\\Dropbox\\CÔNG2023\\QUYETDINH\\NNPTNT\\06-3-QĐ công bố TTHC.doc\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quang Bửu\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 09/3/2023 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quảng Nam)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. CẤP TỈNH\n\n1. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n01\n\n1.011470.000.00.00.H47\n\nPhê\r\n\n duyệt Phương án khai thác thực vật rừng thông thường thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n-\r\n\n Trực tiếp.\n\n-\r\n\n Qua dịch vụ bưu chính.\n\n-\r\n\n Qua môi trường điện tử.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng\r\n\n Nam\n\n(số 159B Trần Quý Cáp, TP.Tam Kỳ, Quảng\r\n\n Nam)\n\nKhông\n\n-\r\n\n Điều 6, Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\n quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.\n\n-\r\n\n Quyết định số 374/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n02\n\n1.000045.000.00.00.H47\n\nXác\r\n\n nhận bản kê lâm sản\n\n-\r\n\n Trường hợp không phải xác minh: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ.\n\n-\r\n\n Trường hợp phải xác minh: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n-\r\n\n Trường hợp xác minh có nhiều nội dung phức tạp: Không quá 08 ngày kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ.\n\n-\r\n\n Trực tiếp.\n\n-\r\n\n Qua dịch vụ bưu chính.\n\n-\r\n\n Qua môi trường điện tử.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng\r\n\n Nam\n\n(số 159B Trần Quý Cáp, TP.Tam Kỳ,\r\n\n Quảng Nam) hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nKhông\n\n-\r\n\n Điều 5, Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\n quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.\n\n-\r\n\n Quyết định số 374/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Lĩnh vực Thú y\n\n01\n\n1.011478.000.00.00.H47\n\nCấp\r\n\n Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật (cấp tỉnh)\n\n-\r\n\n Trường hợp Không phải thực hiện khắc phục theo quy định:\n\n21\r\n\n ngày;\n\n-\r\n\n Trường hợp phải thực hiện khắc phục theo quy định: 24 ngày không kể thời gian\r\n\n vùng hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc phục.\n\n-\r\n\n Trực tiếp.\n\n-\r\n\n Qua dịch vụ bưu chính.\n\n-\r\n\n Qua môi trường điện tử.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng\r\n\n Nam\n\n(số 159B Trần Quý Cáp, TP.Tam Kỳ, Quảng\r\n\n Nam)\n\n-\r\n\n Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán\r\n\n thú y Thông tư số 283/2016/ TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n-\r\n\n Thông tư số 24/2022/TT- BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n-\r\n\n Quyết định số 554/QĐ- BNN-TY ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị\r\n\n bãi bỏ lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn.\n\n02\n\n1.011476.000.00.00.H47\n\nCấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\n04\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\n\n-\r\n\n Trực tiếp.\n\n-\r\n\n Qua dịch vụ bưu chính.\n\n-\r\n\n Qua môi trường điện tử.\n\n-\r\n\n Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần.\n\nII. CẤP HUYỆN\n\n1. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n01\n\n1.011471.000.00.00.H47\n\nPhê\r\n\n duyệt Phương án khai thác thực vật rừng loài thông thường thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n-\r\n\n Trực tiếp.\n\n-\r\n\n Qua dịch vụ bưu chính.\n\n-\r\n\n Qua môi trường điện tử.\n\nBộ phận một cửa cấp huyện\n\nKhông\n\n-\r\n\n Điều 6, Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\n quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.\n\n-\r\n\n Quyết định số 374/QĐ- BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nbị sửa đổi\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nCơ quan thực hiện\n\nGhi chú\n\nI. CẤP TỈNH\n\n1. Lĩnh vực Bảo vệ thực vật\n\n01\n\n1.007931.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán phân bón\n\n- Nghị định số 130/2022/NĐCP ngày\r\n\n 31/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón, Nghị định số\r\n\n 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.\n\n- Quyết định số\r\n\n 174/QĐ-BNN-BVTV ngày 09/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo vệ thực vật và\r\n\n trồng trọt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nChi cục Trồng trọt và BVTV (Sở Nông nghiệp và PTNT)\n\nSửa đổi: Mẫu đơn; Thành phần hồ sơ; Căn cứ pháp lý.\n\n02\n\n1.007932.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện buôn bán phân bón\n\n2. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n01\n\n1.000047.000.00.00.H47\n\nPhê duyệt khai thác động vật\r\n\n rừng thông thường từ tự nhiên\n\n- Điều 7 Thông tư số\r\n\n 26/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.\n\n- Quyết định số\r\n\n 374/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nChi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và PTNT)\n\nSửa đổi: Trình tự thực hiện; Thành phần hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Cơ quan\r\n\n thực hiện; Mẫu đơn; Căn cứ pháp lý;\n\n3. Lĩnh vực Quản lý chất\r\n\n lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n01\n\n2.001827.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm,\r\n\n thủy sản\n\n- Thông tư số\r\n\n 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Quyết định số\r\n\n 371/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT (Phòng QLCL NLTS/Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y/Chi cục Trồng trọt và BVTV/Chi cục Thủy sản)\n\nSửa đổi: Thành phần hồ sơ; Căn cứ pháp lý;\n\n02\n\n2.001823.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy\r\n\n sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)\n\nII. CẤP HUYỆN\n\n1. Lĩnh vực Quản lý chất\r\n\n lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n01\n\n2.001827.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm,\r\n\n thủy sản\n\n- Thông tư số\r\n\n 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Quyết định số\r\n\n 371/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nUBND cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố)\n\nSửa đổi: Thành phần hồ sơ; Căn cứ pháp lý;\n\n02\n\n2.001823.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy\r\n\n sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THAY THẾ\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính bị sửa đổi\n\nTên thủ tục hành chính mới sau sửa đổi\n\nVăn bản pháp lý\n\nCơ quan thực hiện\n\nI. CẤP TỈNH\n\n1. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n01\n\n1.007917.000.00.00.H47\n\nThẩm định, phê duyệt phương án\r\n\n trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng rừng sang mục đích\r\n\n khác\n\nPhê duyệt Phương án trồng\r\n\n rừng thay thế đối với trường hợp chủ dự án tự trồng rừng thay thế\n\n- Thông tư số\r\n\n 25/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục\r\n\n đích khác.\n\n- Quyết định số\r\n\n 375/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\n việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Lâm nghiệp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nChi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và PTNT)\n\n02\n\n1.007916.000.00.00.H47\n\nNộp tiền trồng rừng thay thế về\r\n\n Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh\n\nPhê duyệt dự toán, thiết kế\r\n\n Phương án trồng rừng thay thế đối với trường hợp chủ dự án không tự trồng\r\n\n rừng thay thế\n\n2. Lĩnh vực Thú y\n\n01\n\n1.003781.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật trên cạn\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật\n\n(Mã số TTHC: 1.011475)\n\n- Thông tư số\r\n\n 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY \r\n\n ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công\r\n\n bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thú y thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và PTNT)\n\n02\n\n1.005327.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất\r\n\n thủy sản giống)\n\n03\n\n1.003810.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật\n\n(Mã số TTHC: 1.011477)\n\n- Thông tư số\r\n\n 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY \r\n\n ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và PTNT)\n\n04\n\n1.003612.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật thủy sản\n\n05\n\n1.002239.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng\r\n\n nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng\r\n\n nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng\r\n\n trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận\n\n \n\nPhát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thú y\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n \n\nD. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nSTT\n\nMã số hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nI. CẤP TỈNH\n\n1. Lĩnh vực Thú y\n\n01\n\n1.003619.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\n- Thông tư số\r\n\n 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY \r\n\n ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công\r\n\n bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thú y thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n02\n\n1.003598.000.00.00.H47\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\n03\n\n1.003589.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\n04\n\n1.003577.000.00.00.H47\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\n2. Lĩnh vực Quản lý chất\r\n\n lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n01\n\n2.001819.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy\r\n\n sản (trường hợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất,\r\n\n bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận ATTP)\n\n- Thông tư số 32/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\n phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Quyết định số\r\n\n 371/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nII. CẤP HUYỆN\n\n1. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n01\n\n1.000037.000.00.00.H47\n\nXác nhận bảng kê lâm sản (cấp\r\n\n huyện)\n\n- Thông tư số\r\n\n 26/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.\n\n- Quyết định số\r\n\n 374/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Lĩnh vực Quản lý chất\r\n\n lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n01\n\n2.001819.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy\r\n\n sản (trường hợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất,\r\n\n bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận ATTP)\n\n- Thông tư số\r\n\n 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Quyết định số\r\n\n 371/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 103044 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103045.json b/contexts/context_103045.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f53e3547be5ac51b41cab5f91a7df46c27820a9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103045.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1824-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-so-tai-nguyen-moi-truong-Tra-Vinh-2015-297512.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1824-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-so-tai-nguyen-moi-truong-Tra-Vinh-2015-297512", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1824/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 29 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TRÀ VINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố mới 09 (chín) thủ tục hành chính và bãi bỏ 06\r\n\n(sáu) thủ tục hành chính đã được công bố theo Quyết định số 906/QĐ-UBND \r\n\nngày 03/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc công bố mới thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường (phụ lục danh mục\r\n\nvà nội dung thủ tục hành chính công bố mới và bãi bỏ được gửi trên hệ thống\r\n\nM.office dùng chung của tỉnh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập\r\n\nsử dụng).\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - ngành thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nKim Ngọc Thái\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\nMÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1824 /QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà\r\n\nVinh)\n\nPhần I. \n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\n1.\r\n\nDanh mục TTHC mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nSố TT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĩnh vực môi trường\n\n1\n\nThủ tục Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n2\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi\r\n\n trường\n\n3\n\nThẩm định\r\n\n phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.\n\n4\n\nThẩm định Đề án bảo\r\n\n vệ môi trường chi tiết.\n\n5\n\nXác nhận đăng ký Đề\r\n\n án bảo vệ môi trường đơn giản\n\n6\n\nĐăng ký chủ nguồn thải\r\n\n chất thải nguy hại.\n\n7\n\nKiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường\r\n\n phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.\n\n8\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\n9\n\nThủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1\n\nT-TVH-286078-TT\n\nThủ tục xác nhận đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo\r\n\n vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận\r\n\n hành\n\n2\n\nT-TVH-286080-TT\n\nThủ tục cấp mới Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy\r\n\n hại\n\n3\n\nT-TVH-286082-TT\n\nThủ tục cấp Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại\r\n\n có địa bàn hoạt động trong tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nT-TVH-286085-TT\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy phép hành nghề quản lý chất thải\r\n\n nguy hại có địa bàn hoạt động trong tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nT-TVH-286087-TT\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép hành nghề quản lý chất\r\n\n thải nguy hại có địa bàn hoạt động trong tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nT-TVH-286090-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1. Thủ tục Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính\r\n\npháp lý của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ, ghi biên nhận và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường xem\r\n\nxét và trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.\n\nBước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Ba (03) bản\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường (theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT \r\n\nngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n- Một (01) báo\r\n\ncáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính: 10\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc cá nhân (thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xác nhận theo quy định: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\nf) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nxác nhận.\n\ng) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: không.\n\nh) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường (theo mẫu quy định tại\r\n\ncác Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT \r\n\nngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\ni) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nj) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n-Thông\r\n\ntư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\nPHỤ LỤC 5.4\n\nMẪU TRANG BÌA CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\n(1)\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\ncủa (2)\n\n\n\n\n\nĐại diện (*)\r\n\n (ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\nĐại diện đơn vị tư vấn (nếu có) (*)\r\n\n (ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTháng ...\r\n\n năm20...\n\nGhi chú: (1) Chủ dự án, phương án sản xuất,kinhdoanh, dịch vụ; (2) Tên dự án, phương\r\n\nán sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n(*) Chỉ thể hiện tại trang phụ bìa.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.5\n\nCẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược,\r\n\nđánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n(Địa danh nơi thực hiện dự án), ngày...tháng... năm...\n\nKính gửi: (1) ………………………………………………………………..\n\nChúng tôi gửi đến (1) bản kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các\r\n\nnội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ(gọi chung là dự án): nêu đúng tên gọi\r\n\nnhư được nêu trong báo cáo đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu\r\n\ntương đương).\n\n1.2. Tên chủ dự án:...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ:...\n\n1.4. Người đại diện theo pháp luật:...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với chủ dự án:(số điện thoại, số Fax, E-mail ...).\n\n1.6. Địa điểm thực hiện dự án:\n\nMô tả vị trí địa lý (tọa độ các điểm khống chế ranh giới theo hệ VN2000)\r\n\ncủa địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh họa chỉ rõ các đối tượng tự\r\n\nnhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông,…), các đối tượng về kinh tế - xã hội\r\n\n(khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn\r\n\nhóa, tôn giáo, di tích lịch sử,... ), hiện trạng sử dụng đất trên vị trí thực\r\n\nhiện dự án và các đối tượng xung quanh khác.\n\nChỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải của dự án kèm theo các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành áp dụng đối với các nguồn này.\n\n1.7. Quy mô dự án\n\nMô tả tóm lược về quá trình thi công xây dựng; quy mô/công suất sản xuất;\r\n\ncông nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng\r\n\ncủa chúng.\n\n1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng\n\n- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo\r\n\ngiờ, ngày, tháng hoặc năm; phương thức cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu.\n\n- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.\n\nYêu cầu:\n\n- Đối với trường hợp mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động cần phải bổ sung thông tin về\r\n\ncơ sở đang hoạt động, đặc biệt là các thông tin liên quan đến các công trình,\r\n\nthiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng hoặc loại bỏ hoặc thay đổi,điều chỉnh, bổ sung.\n\nII. Các tác động xấu đến môi trường\n\n2.1. Tác động xấu đến môi trường do chất thải\n\n2.1.1. Khí thải:...\n\n2.1.2. Nước thải:...\n\n2.1.3. Chấtthải rắn:...\n\n2.1.4. Chấtthải nguy hại:...\n\n2.1.5. Chất thải khác:... (nếu có)\n\nĐối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ các thông tin về: nguồn phát sinh,\r\n\ntổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải. Đối với\r\n\nkhí thải và nước thải còn phải nêu rõ hàm lượng/nồng độ của từng thành phần ô\r\n\nnhiễm đặc trưng và so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành trong\r\n\ntrường hợp chưa áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu.\n\n2.2. Tác động xấu đến môi trường không do chất thải\n\nNêu tóm tắt các tác động xấu đến môi trường khác (nếu có) do dự án gây\r\n\nra: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển;\r\n\nsự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới\r\n\nđất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoáicác thành phần môi trường; sự biến đổi\r\n\nđa dạng sinh học và các yếu tố khác.\n\nYêu cầu: các loại tác động xấu đến môi trường phải được thể\r\n\nhiện theo từng giai đoạn, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các giai đoạn sau\r\n\ntheo đặc thù của từng dự áncụ thể:\r\n\n(1)chuẩnbị đầu tư, (2) thi\r\n\ncông xây dựng, (3) vận hành dự án và (4) hoàn thành dự án.\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n3.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải\n\n- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giải quyết\r\n\ntương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải quyết.\r\n\nTrong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn\r\n\nkhổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghịcụ thểđể các cơ quan liên quan có hướng giải quyết,quyếtđịnh.\n\n- Phải chứng minh sau khi áp dụng biện pháp giải quyết thì các chất thải\r\n\nsẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn,\r\n\nquy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu\r\n\nrõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết,\r\n\nquyết định.\n\n3.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác\n\nMỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu\r\n\ntương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giảm thiếu tác động\r\n\nxấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn\r\n\nkhổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên\r\n\nquan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n3.3. Kế hoạchgiám sát môi trường\n\n- Giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm có\r\n\ntrong khí thải, nước thải đặc trưng cho dự án, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về\r\n\nmôi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu\r\n\nchủ dự án giám sát nước thải đối với dự án có đấu nối nước thải để xử lý tạihệ thốngxử lý nước thải tập trung và\r\n\nkhông yêu cầu chủ dự án giám sát những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước\r\n\nthải mà dự án không có khả năng phát sinh hoặc khả năng phát sinh thấp.\n\n- Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ\r\n\nràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.\n\nYêu cầu:\n\n- Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến\r\n\nmôi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảm thiểu\r\n\ntác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được liệt kê dưới dạng bảng,\r\n\ntrong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, đo lường cần thiết và kèm theo\r\n\ntiến độ xây lắpcụ thểcho từng\r\n\ncông trình.\n\n- Đối vớiđối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội\r\n\ndung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của các công\r\n\ntrình này vớihệ thốngcông\r\n\ntrình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án cải tạo, nâng cấp, nâng công suất.\n\nIV. Cam kết\n\nChúng tôi cam kết về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu\r\n\nđến môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ môi trường đạt các quy định, tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường\r\n\nkhác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.\n\nChúng tôi gửi kèm theo đây các văn bản có liên quan đến dự án(nêu\r\n\ncó và liệt kê cụ thể).\n\nChúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu\r\n\ntrong bản kế hoạch bảo vệ môi trường, kể cả các tài liệu đính kèm. Nếu có sai\r\n\nphạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))\n\n\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được lập thành ba\r\n\n(03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên,\r\n\nchức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án ở trang\r\n\ncuối cùng.\n\n\n\n2. Thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi\r\n\nmôi trường\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính\r\n\npháp lý của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ, ghi biên nhận và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường chuẩn\r\n\nbị họp Hội đồng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nBước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Một (01) văn\r\n\nbản đề nghị (theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục số 1A Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường).\n\n- Bảy (07) bản\r\n\nphương án (theo mẫu quy định tại các Phụ\r\n\nlục số 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường).\n\n- Một (01) bản\r\n\nsao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án\r\n\nbảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê\r\n\nduyệt hoặc xác nhận.\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính: 50\r\n\nngày làm việc (trong đó 35 ngày là thời hạn thẩm định; 15 ngày là thời hạn phê\r\n\nduyệt) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc Cá nhân (thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số\r\n\n19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ).\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan phê\r\n\nduyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nf) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh.\n\ng) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: Thu\r\n\ntheo điểm d Khoản 5 Điều 10 Nghị định số\r\n\n19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Bảo vệ môi trường\n\nh) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản đề\r\n\nnghị (theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nsố 1A Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường).\n\n- Bản phương\r\n\nán (theo mẫu quy định tại các Phụ\r\n\nlục số 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường).\n\ni) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nj) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n-Thông\r\n\ntư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1A\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN, PHƯƠNG\r\n\nÁN BỔ SUNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường)\n\n… (1) …\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\nV/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương\r\n\n án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung “… (2)…”\n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nKính gửi: … (3) …\n\nChúng\r\n\ntôi là: … (1) …, chủ dự án của …(2)… thuộc đối tượng phải lập phương án cải tạo\r\n\nphục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc đối tượng\r\n\ntại Khoản…Điều…Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\nĐịa chỉ: …;\n\n-\r\n\nĐiện thoại: …; Fax: …; E-mail: …\n\nXin\r\n\ngửi quý … (3) … hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường bổ sung gồm:\n\n-\r\n\n07 (bảy) bản thuyết minh phương án/phương án bổ sung kèm theo các bản vẽ liên\r\n\nquan;\n\n-\r\n\nBáo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án\r\n\nbảo vệ môi trường đơn giản hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.\n\n-\r\n\n…\n\nChúng\r\n\ntôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản\r\n\nnêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nKính\r\n\nđề nghị … (3) …xem xét, thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung..(2)…của chúng tôi./.\n\n\n\n\n\n… (4) …\n\n(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú: (1)\r\n\nTên tổ chức, cá nhân; (2) Tên đầy đủ của dự án khai thác khoáng sản; (3) Cơ\r\n\nquan thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; (4) Thủ trưởng,\r\n\nngười đứng đầu của tổ chức, cá nhân.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nCẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG PHƯƠNG\r\n\nÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường)\n\nPhần\r\n\nI:\n\nTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN\n\nMỞ\r\n\nĐẦU\n\nNêu\r\n\ntóm tắt những yếu tố hình thành, xuất xứ, sự cần thiết lập phương án cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường.\n\nChương\r\n\nI. KHÁI QUÁT CHUNG\n\nI.\r\n\nThông tin chung\n\n-\r\n\nTên tổ chức, cá nhân:\n\n-\r\n\nĐịa chỉ liên lạc:\n\n-\r\n\nĐiện thoại:...... Fax:.....\n\n-\r\n\nGiấy đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư).\n\n-\r\n\nHình thức đầu tư và quản lý phương án. Hình thức đầu tư, nguồn vốn và lựa chọn\r\n\nhình thức quản lý phương án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý phương án phải nêu\r\n\nrõ thông tin, địa chỉ, tính pháp lý của tổ chức tư vấn quản lý phương án.\n\nII.\r\n\nCơ sở để lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường\n\nCơ\r\n\nsở pháp lý: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ; Giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản (nếu có), quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi/phương án đầu tư, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, các văn bản phê duyệt\r\n\nquy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất khu vực triển khai\r\n\nphương án, quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy\r\n\nxác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan; quy định\r\n\nvề công tác dự toán, đơn giá, định mức, quy chuẩn kỹ thuật khai thác khoáng sản,\r\n\nquy chuẩn môi trường áp dụng xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường.\n\nTài\r\n\nliệu cơ sở: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ được phê duyệt và thiết\r\n\nkế cơ sở được thẩm định hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; tài liệu\r\n\nquan trắc môi trường.\n\nNêu\r\n\nrõ tên tổ chức tư vấn lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường, tên người chủ\r\n\ntrì và danh sách những người trực tiếp tham gia.\n\nIII.\r\n\nĐặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường\n\nMô\r\n\ntả rõ ràng vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới… của địa điểm thực hiện phương án cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường.\n\n1.\r\n\nCông tác khai thác khoáng sản\n\n-\r\n\nNêu tóm tắt đặc điểm địa hình, địa mạo của khu vực khai thác khoáng sản; điều\r\n\nkiện địa chất, địa chất công trình, đặc điểm thành phần thạch học, thành phần\r\n\nkhoáng vật khoáng sản; đặc điểm phân bố khoáng sản.\n\n-\r\n\nTài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường: Nêu tóm tắt về trữ lượng tài\r\n\nnguyên khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác.\n\n-\r\n\nChế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ: Nêu chế độ làm việc, công suất và tuổi\r\n\nthọ mỏ.\n\n-\r\n\nMở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác: Nêu tóm tắt phương án mở vỉa, trình tự\r\n\nkhai thác và hệ thống khai thác.\n\n-\r\n\nVận tải, bãi thải và thoát nước mỏ: Nêu phương thức vận tải trong mỏ, công tác\r\n\nđổ thải và thoát nước mỏ.\n\n-\r\n\nKỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy: Nêu các giải pháp về\r\n\nkỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ.\n\n-\r\n\nTổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng: Mô tả tóm tắt giải pháp bố\r\n\ntrí tổng mặt bằng, tổ chức vận tải ngoài và tổ chức xây dựng của dự án; các giải\r\n\npháp kiến trúc-xây dựng,thiết kế cơ sở đã lựa chọn.\n\n2.\r\n\nHiện trạng môi trường\n\n-\r\n\nTóm tắt điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông, hệ thống sông suối, đặc\r\n\nđiểm địa hình…, điều kiện kinh tế - xã hội và các đối tượng xung quanh khu vực\r\n\nkhai thác khoáng sản.\n\n-\r\n\nNêu hiện trạng môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.\r\n\nKết quả phân tích môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.\n\nChương\r\n\nII. CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG\n\nI.\r\n\nLựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường\n\n-\r\n\nCăn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng\r\n\ncủa quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu\r\n\ntạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức,\r\n\ncá nhân phải xây dựng các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khả thi. Giải\r\n\npháp cải tạo, phục hồi môi trường phải đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi\r\n\ntrường, sức khỏe cộng đồng.\n\n-\r\n\nViệc cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này và các quy định có liên quan.\n\n- Mô\r\n\ntả khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục\r\n\nhồi môi trường. Xây dựng bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện\r\n\ncác công trình cải tạo, phục hồi môi trường.\n\n-\r\n\nĐánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm,\r\n\nhạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,…).\n\n-\r\n\nTính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các giải pháp lựa chọn (tối thiểu 02 giải\r\n\npháp cho mỗi hạng mục công trình) được xác định theo biểu thức sau:\n\nIp = (Gm - Gp)/Gc\n\nTrong\r\n\nđó:\n\n+\r\n\nGm: giá trị đất đai sau khi phục hồi, dự báo theo giá cả thị trường\r\n\ntại thời điểm tính toán;\n\n+\r\n\nGp: tổng chi phí phục hồi đất để đạt được mục đích sử dụng;\n\n+\r\n\nGc: giá trị nguyên thủy của đất đai trước khi mở mỏ ở thời điểm tính\r\n\ntoán (theo đơn giá của Nhà nước);\n\nTrên\r\n\ncơ sở đánh giá và so sánh chỉ số phục hồi đất và ưu điểm, nhược điểm của các giải\r\n\npháp (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình), lựa chọn giải pháp cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường tối ưu.\n\nII.\r\n\nNội dung cải tạo, phục hồi môi trường\n\nTừ\r\n\ngiải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục,\r\n\nkhối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:\n\n-\r\n\nThiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục\r\n\nhồi môi trường theo hướng dẫn tại Phụ\r\n\nlục số 11 của Thông tư này.\n\n-\r\n\nThiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng\r\n\nmục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;\n\n-\r\n\nThiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố\r\n\nmôi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;\n\n-\r\n\nLập bảng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực\r\n\nhiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;\n\n-\r\n\nLập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử\r\n\ndụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ\r\n\nquá trình cải tạo, phục hồi môi trường;\n\n-\r\n\nXây dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo, phục\r\n\nhồi môi trường.\n\nCác\r\n\nchỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác mỏ hoặc thiết kế cơ sở\r\n\nkhai thác mỏ hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\nIII.\r\n\nKế hoạch thực hiện\n\nTrình\r\n\nbày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.\n\nTrình\r\n\nbày tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng\r\n\ncông trình.\n\nKế\r\n\nhoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm\r\n\ntra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.\n\nGiải\r\n\npháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm\r\n\ntra, xác nhận.\n\nTrong\r\n\nquá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân có thể kết hợp sử dụng kết quả\r\n\ngiám sát môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo\r\n\nvệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt.\n\nLập\r\n\nbảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:\n\nTT\n\nTên công trình\n\nKhối lượng/đơn vị\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nThời gian thực hiện\n\nThời gian hoàn thành\n\nGhi chú\n\nI\n\nKhu\r\n\n vực khai thác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.1\n\nĐối\r\n\n với khai thác lộ thiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải\r\n\n tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrồng\r\n\n cây khu A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.2\n\nĐối\r\n\n với khai thác lộ thiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải\r\n\n tạo đường lò, cửa lò khu A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHệ\r\n\n thống thoát nước khu A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu\r\n\n vực bãi thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSan\r\n\n gạt khu A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrồng\r\n\n cây khu A.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nKhu\r\n\n vực SCN và phụ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTháo\r\n\n dỡ khu A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrồng\r\n\n cây khu A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nCông\r\n\n tác khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChương\r\n\nIII. DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG\n\nI.\r\n\nDự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường\n\n- Căn\r\n\ncứ tính dự toán: định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các Bộ,\r\n\nngành tương ứng trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.\n\n-\r\n\nNội dung của dự toán: theo điều kiện thực tế của công tác cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường; theo khối lượng và nội dung công việc cải tạo, phục hồi nêu trên và\r\n\ntheo hướng dẫn tại Phụ lục số 11\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n-\r\n\nLập bảng tổng hợp chi phí gồm các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối\r\n\nlượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường.\n\nII.\r\n\nTính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ\n\nCác\r\n\nkhoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các\r\n\nlần tiếp theo theo hướng dẫn quy định của Thông tư này.\n\nII.\r\n\nĐơn vị nhận ký quỹ: Tổ chức, cá nhân lựa\r\n\nchọn đơn vị nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (Quỹ bảo vệ môi trường địa\r\n\nphương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam).\n\nChương\r\n\nIV. CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN\n\nI.\r\n\nCam kết của tổ chức, cá nhân\n\nCác\r\n\ncam kết của tổ chức, cá nhân về thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường; tuân thủ các quy định chung về cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường, bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của\r\n\nphương án. Cụ thể:\n\n-\r\n\nCam kết tính trung thực, khách quan khi tính toán khoản tiền ký quỹ;\n\n-\r\n\nCác cam kết thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi\r\n\ntrường... theo đúng cam kết trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường;\n\n-\r\n\nCam kết bố trí nguồn vốn để thực hiện;\n\n-\r\n\nCác cam kết thực hiện và hoàn thành các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường;\n\n-\r\n\nCam kết thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cam kết đền\r\n\nbù, khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp gây ra sự cố môi trường;\n\n-\r\n\nCam kết thực hiện chế độ nộp báo cáo, chế độ kiểm tra theo đúng quy định;\n\n-\r\n\nCam kết lập báo cáo về kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương\r\n\nán cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và kết quả chương trình giám sát môi\r\n\ntrường gửi cơ quan có phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định.\n\nII.\r\n\nKết luận\n\nNêu\r\n\nkết luận và đánh giá hiệu quả của phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Tính\r\n\nhợp lý của số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường.\n\nPhần\r\n\nII:\n\nCÁC PHỤ LỤC\n\n1.\r\n\nPhụ lục các bản vẽ\n\nTT\n\nTên bản vẽ\n\n1\n\nBản\r\n\n đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)\n\n2\n\nBản\r\n\n đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)\n\n3\n\nBản\r\n\n đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác\n\n4\n\nBản\r\n\n đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng\r\n\n mục công trình và mạng kỹ thuật.\n\n5\n\nBản\r\n\n đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).\n\n6\n\nBản\r\n\n đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất\r\n\n cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật\n\n7\n\nBản\r\n\n đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)\n\n8\n\nBản\r\n\n đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm\n\n9\n\nBản\r\n\n đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)\n\n10\n\nCác\r\n\n bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường\n\n11\n\nSơ\r\n\n đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường\n\n2.\r\n\nPhụ lục các Hồ sơ, tài liệu liên quan\n\n-\r\n\nBản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết/Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng\r\n\nsản (nếu có);\n\n-\r\n\nBản sao quyết định phê duyệt Dự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết\r\n\nkế cơ sở hoặc tài liệu tương đương (nếu có);\n\n-\r\n\nĐơn giá sử dụng tính dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định\r\n\nmức của các bộ, ngành và địa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu\r\n\ncó).\n\n\n\n3. Thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi\r\n\nmôi trường bổ sung\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính\r\n\npháp lý của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ,ghi biên nhận và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường chuẩn\r\n\nbị họp Hội đồng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nBước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Một (01) văn\r\n\nbản đề nghị (theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục số 1A Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường).\n\n- Bảy (07) bản\r\n\nphương án bổ sung (theo mẫu quy định tại các Phụ lục số 4 Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n- Một (01) bản\r\n\nsao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án\r\n\nbảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê\r\n\nduyệt hoặc xác nhận.\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính: 50\r\n\nngày làm việc (trong đó 35 ngày là thời hạn thẩm định; 15 ngày là thời hạn phê\r\n\nduyệt) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc cá nhân (thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ).\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan phê\r\n\nduyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh.\n\ng) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: Thu\r\n\ntheo điểm d Khoản 5 Điều 10 Nghị định số\r\n\n19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nh) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản đề\r\n\nnghị (theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nsố 1A Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường).\n\n- Bản phương\r\n\nán bổ sung (theo mẫu quy định tại các Phụ lục số 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\ni) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nj) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n-Thông\r\n\ntư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1A\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN, PHƯƠNG\r\n\nÁN BỔ SUNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n… (1) …\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\nV/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương\r\n\n án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung “… (2)…”\n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm …\n\nKính\r\n\ngửi: … (3) …\n\nChúng\r\n\ntôi là: … (1) …, chủ dự án của …(2)… thuộc đối tượng phải lập phương án cải tạo\r\n\nphục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc đối tượng\r\n\ntại Khoản…Điều…Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\nĐịa chỉ: …;\n\n-\r\n\nĐiện thoại: …; Fax: …; E-mail: …\n\nXin\r\n\ngửi quý … (3) … hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường bổ sung gồm:\n\n-\r\n\n07 (bảy) bản thuyết minh phương án/phương án bổ sung kèm theo các bản vẽ liên\r\n\nquan;\n\n-\r\n\nBáo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án\r\n\nbảo vệ môi trường đơn giản hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.\n\n-\r\n\n…\n\nChúng\r\n\ntôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản\r\n\nnêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nKính\r\n\nđề nghị … (3) …xem xét, thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung..(2)…của chúng tôi./.\n\n\n\n\n\n… (4) …\n\n(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú: (1)\r\n\nTên tổ chức, cá nhân; (2) Tên đầy đủ của dự án khai thác khoáng sản; (3) Cơ\r\n\nquan thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; (4) Thủ trưởng,\r\n\nngười đứng đầu của tổ chức, cá nhân.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 4\n\nCẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG PHƯƠNG\r\n\nÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường)\n\nChương\r\n\n1. KHÁI QUÁT CHUNG\n\n1.\r\n\nTên phương án\n\nNêu\r\n\nđúng như tên trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp quyết định\r\n\nphê duyệt trước đó. Trường hợp đã được đổi tên khác thì nêu cả tên cũ, tên mới\r\n\nvà thuyết minh rõ về quá trình, tính pháp lý của việc đổi tên này.\n\n2.\r\n\nTổ chức, cá nhân\n\n-\r\n\nNêu đầy đủ: tên, địa chỉ và phương tiện liên hệ với tổ chức, cá nhân; họ tên và\r\n\nchức danh của người đứng đầu tổ chức, cá nhân tại thời điểm lập phương án cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường bổ sung.\n\n-\r\n\nTên và địa chỉ đơn vị tư vấn, những người trực tiếp tham gia thực hiện xây dựng\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.\n\n3.\r\n\nCăn cứ và mục tiêu đặt ra đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ\r\n\nsung.\n\n4.\r\n\nVị trí địa lý của phương án\n\nMô\r\n\ntả vị trí địa lý, địa điểm thực hiện phương án theo quy định như đối với phương\r\n\nán cải tạo, phục hồi môi trường trước đó khi có sự thay đổi của các đối tượng tự\r\n\nnhiên, các đối tượng về kinh tế - xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực\r\n\nphương án chịu ảnh hưởng trực tiếp của phương án, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý\r\n\nthể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng.\n\n5.\r\n\nHiện trạng môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội của khu vực thực\r\n\nhiện phương án (cho đến thời điểm lập\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung).\n\nChương\r\n\n2. CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG\n\n1.\r\n\nNhững thay đổi về nội dung của phương án\n\nMô\r\n\ntả chi tiết, rõ ràng lý do và những nội dung thay đổi của phương án cho đến thời\r\n\nđiểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.\n\n2.\r\n\nCác hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường\n\n-\r\n\nMô tả các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã và đang thực hiện\r\n\n(nếu có);\n\n-\r\n\nMô tả lại các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường được giữ nguyên,\r\n\nkhông thay đổi trong phương án đã phê duyệt;\n\n-\r\n\nNêu chi tiết những giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; danh mục, khối lượng\r\n\ncác hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và các thay đổi so với phương\r\n\nán đã được phê duyệt.\n\nChương\r\n\n3. DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG\n\n1.\r\n\nKinh phí cải tạo phục hồi môi trường và trình tự ký quỹ\n\n-\r\n\nĐối với các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã được xác nhận từng\r\n\nphần, tổ chức, cá nhân trong quá trình tính toán khoản tiền ký quỹ được loại bỏ\r\n\ncác hạng mục này nhưng phải giải trình chi tiết;\n\n-\r\n\nTổ chức, cá nhân tính toán lại khoản tiền ký quỹ cho các hạng mục chưa được xác\r\n\nnhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường và các hạng mục công trình có sự\r\n\nthay đổi về giải pháp thực hiện, khối lượng bổ sung có áp dụng các đơn giá mới\r\n\ntại thời điểm lập phương án bổ sung. Việc tính toán khoản tiền ký quỹ tương tự\r\n\nnhư tính toán trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Thông\r\n\ntư này;\n\n-\r\n\nTổng số tiền ký quỹ trong phương án bổ sung bằng tổng số tiền ký quỹ của các hạng\r\n\nmục công trình sau khi trừ đi số tiền tổ chức, cá nhân đã ký quỹ. Số tiền ký quỹ\r\n\nhàng năm trong phương án bổ sung được xác định tương tự như quy định tại Thông\r\n\ntư này.\n\n2.\r\n\nKế hoạch thực hiện\n\nPhân\r\n\nchia kế hoạch thực hiện theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường,\r\n\nchương trình quản lý, giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế\r\n\nhoạch kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án bổ sung.\n\nChương\r\n\n4. CAM KẾT VÀ KẾT LUẬN\n\nCam\r\n\nkết và Kết luận\n\n\n\nCÁC PHỤ LỤC\n\n1.\r\n\nPhụ lục các bản vẽ\n\nTT\n\nTên bản vẽ\n\n1\n\nBản\r\n\n đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)\n\n2\n\nBản\r\n\n đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)\n\n3\n\nBản\r\n\n đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác\n\n4\n\nBản\r\n\n đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng\r\n\n mục công trình và mạng kỹ thuật.\n\n5\n\nBản\r\n\n đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).\n\n6\n\nBản\r\n\n đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất\r\n\n cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật\n\n7\n\nBản\r\n\n đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)\n\n8\n\nBản\r\n\n đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm\n\n9\n\nBản\r\n\n đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)\n\n10\n\nCác\r\n\n bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường\n\n11\n\nSơ\r\n\n đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường\n\n2.\r\n\nPhụ lục các Hồ sơ, tài liệu liên quan\n\n-\r\n\nBản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết/Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng\r\n\nsản (nếu có);\n\n-\r\n\nBản sao quyết định phê duyệt Dự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết\r\n\nkế cơ sở hoặc tài liệu tương đương (nếu có);\n\n-\r\n\nĐơn giá sử dụng tính dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định\r\n\nmức của các bộ, ngành và địa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu\r\n\ncó).\n\n\n\n4. Thủ tục Thẩm định Đề án bảo vệ môi trường chi tiết\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Tổ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường chuẩn bị thành lập\r\n\nđoàn kiểm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.\n\nBước 4: Tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Một (01) văn bản đề\r\n\nnghị thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết (theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 2 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n- Bảy (07) bản đề án bảo\r\n\nvệ môi trường chi tiết (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n- Một (01) đĩa CD\r\n\nghi nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết.\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính: 30\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc Cá nhân.\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nf) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt.\n\ng) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: Thu\r\n\ntheo điểm b Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của\r\n\nChính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,\r\n\nđánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường.\n\nh) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt (theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 2 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n- Đề án bảo vệ môi trường chi tiết (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\ni) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nj) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n-Thông\r\n\ntư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n…(1)…\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ...../…..\n\nV/v thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi\r\n\n trường chi tiết của…(2)…\n\nĐịa danh), ngày… tháng… năm…\n\n\n\nKính gửi: …(3)…\n\n…(1)… có địa\r\n\nchỉ tại …(4)…, số điện thoại …. , fax ….., email ….\n\nxin gửi đến\r\n\n…(3)… bẩy (07) bản đề án bảo vệ môi trường chi tiết của …(2)…\n\nChúng tôi cam\r\n\nkết rằng mọi thông tin, số liệu đưa ra tại bản đề án nói trên là hoàn toàn\r\n\ntrung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm.\n\nKính đề nghị\r\n\n…(3)… sớm xem xét, thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết này.\n\nXin trân trọng\r\n\ncám ơn./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- …(6)…\n\n- Lưu …\n\n…(5)…\n\n(ghi chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan/doanh\r\n\nnghiệp chủ cơ sở\n\n(2) Tên đầy đủ của cơ sở\n\n(3) Tên cơ quan thẩm\r\n\nquyền thẩm định\n\n(4) Địa chỉ liên hệ\r\n\ntheo bưu điện\n\n(5) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở\n\n(6) Nơi nhận khác\r\n\n(nếu có)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN/ PHÊ DUYỆT CƠ SỞ - nếu có)\n\n(TÊN CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ)\n\n\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT\n\ncủa …(1)…\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ (2)\n\n(Người đại diện có thẩm quyền\n\nký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\nCƠ QUAN TƯ VẤN (nếu có) (2)\n\n(Người đại diện có thẩm quyền\n\nký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n(Địa danh), Tháng… năm…\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên đầy đủ,\r\n\nchính xác của cơ sở (theo văn bản về đầu tư của cơ sở).\n\n(2) Chỉ thể hiện ở\r\n\ntrang phụ bìa.\n\n\n\nPhụ lục 10a. Mẫu xác nhận đã phê duyệt đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết\n\n\n\n…(1)…xác nhận: Đề án bảo vệ môi trường chi tiết này đã được\r\n\n phê duyệt bởi Quyết định số… ngày… tháng… năm … của …(2)...\n\n(Địa danh), ngày… tháng… năm…\r\n\n Thủtrưởng cơ quan xác nhận\r\n\n (ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ\r\n\nquan phê duyệt đề án hoặc cơ quan thẩm định khi được ủy quyền\n\n(2) Thủ trưởng\r\n\nhoặc người đứng đầu cơ quan phê duyệt\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT\n\nDANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Việc\r\n\nhình thành của cơ sở\n\n- Tóm tắt quá\r\n\ntrình hình thành cơ sở: Cơ sở được hình thành từ cơ sở đầu tư nào, ai/cấp nào\r\n\nđã thành lập cơ sở này, số và ngày của văn bản hay quyết định đó; cơ sở có hay\r\n\nkhông có đăng ký đầu tư, nếu có thì nêu rõ số và ngày của văn bản đăng ký đó;\r\n\ncó hay không được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nếu có thì nêu rõ số và ngày của\r\n\ngiấy chứng nhận đầu tư, các thông tin liên quan khác (sao và đính kèm các văn bản\r\n\nở phần phụ lục của đề án).\n\n- Cơ sở được\r\n\nhình thành có phù hợp với các quy hoạch liên quan đã được phê duyệt hay không\r\n\n(quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành, các quy hoạch liên quan khác), có phù hợp với chủ trương phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tại địa bàn hay không.\n\n- Trường hợp địa\r\n\nđiểm của cơ sở đặt tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (khu kinh tế,\r\n\nkhu/cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu/cụm sản xuất/kinh\r\n\ndoanh/dịch vụ tập trung khác) thì phải nêu rõ tên của khu/cụm, số và ngày của\r\n\nvăn bản chấp thuận của Ban quản lý khu/cụm đó (sao và đính kèm văn bản ở phần\r\n\nphụ lục của đề án).\n\n2. Căn cứ để\r\n\nlập đề án bảo vệ môi trường chi tiết\n\n2.1. Căn\r\n\ncứ pháp lý\n\nLiệt kê đầy đủ\r\n\ncác văn bản sau đây (số, ngày ban hành, cơ quan ban hành, nội dung trích yếu của\r\n\nvăn bản):\n\n- Văn bản là\r\n\ncăn cứ lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết, kể cả các quy chuẩn kỹ thuật về\r\n\nmôi trường có liên quan.\n\n- Văn bản của\r\n\nban quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung chấp thuận cho cơ sở đầu\r\n\ntư vào khu này (trường hợp địa điểm của cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ tập trung).\n\n2.2. Các\r\n\nthông tin, tài liệu liên quan\n\nLiệt kê các\r\n\ntài liệu (tên, tác giả, xuất xứ thời gian, nơi xuất bản hoặc nơi lưu giữ) có những\r\n\nthông tin, số liệu được sử dụng cho việc lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết.\n\n3. Tổ chức\r\n\nlập đề án bảo vệ môi trường chi tiết\n\n- Nêu tóm tắt\r\n\nvề việc tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết của chủ cơ sở; trường hợp\r\n\ncó thuê tư vấn thì nêu rõ tên đơn vị tư vấn kèm theo địa chỉ liên hệ, họ và tên\r\n\nngười đứng đầu đơn vị tư vấn và phương tiện liên lạc (điện thoại, fax, hộp thư\r\n\nđiện tử).\n\n- Danh sách những\r\n\nngười trực tiếp tham gia lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết, bao gồm người của\r\n\ncơ sở và của đơn vị tư vấn kèm theo chỉ dẫn về học hàm, học vị, chuyên ngành\r\n\nđào tạo của từng người.\n\nCHƯƠNG 1.\r\n\nMÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ\n\n1.1. Tên cơ\r\n\nsở\n\nNêu đầy đủ,\r\n\nchính xác tên gọi hiện hành của cơ sở (thống nhất với tên đã ghi ở trang bìa và\r\n\ntrang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trường chi tiết này).\n\n1.2. Chủ cơ\r\n\nsở\n\nNêu đầy đủ họ,\r\n\ntên và chức danh của chủ cơ sở kèm theo chỉ dẫn về địa chỉ liên hệ, phương tiện\r\n\nliên lạc (điện thoại, fax, hộp thư điện tử).\n\n1.3. Vị trí\r\n\nđịa lý của cơ sở\n\n- Mô tả vị trí\r\n\nđịa lý của cơ sở: Nêu cụ thể vị trí thuộc địa bàn của đơn vị hành chính từ cấp\r\n\nxã trở lên; trường hợp cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập\r\n\ntrung thì phải chỉ rõ tên khu/cụm này trước khi nêu địa danh hành chính; tọa độ\r\n\ncác điểm khống chế vị trí của cơ sở kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí các điểm khống\r\n\nchế đó.\n\n- Mô tả các đối\r\n\ntượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh có khả năng bị ảnh hưởng bởi cơ sở\r\n\n(sông, suối, ao, hồ và các vực nước khác; vườn quốc gia, khu dự trữ thiên\r\n\nnhiên, khu dự trữ sinh quyển và các khu bảo tồn thiên nhiên khác; hệ thống giao\r\n\nthông thủy, bộ đi đến cơ sở; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các điểm\r\n\ndân cư, bệnh viện, trường học, nhà thờ, đền, chùa; các khu nghỉ dưỡng, vui\r\n\nchơi, giải trí; các khu di tích lịch sử, văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng và\r\n\ncác đối tượng kinh tế - xã hội khác).\n\n- Mô tả rõ vị\r\n\ntrí xả nước thải của cơ sở và mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận theo\r\n\nquy định hiện hành (trường hợp có nước thải).\n\n- Bản đồ hoặc\r\n\nsơ đồ đính kèm để minh họa vị trí địa lý của cơ sở và các đối tượng xung quanh\r\n\nnhư đã mô tả.\n\n1.4. Nguồn\r\n\nvốn đầu tư của cơ sở\n\n- Tổng vốn đầu\r\n\ntư của cơ sở;\n\n- Vốn đầu tư của\r\n\ncơ sở qua các giai đoạn;\n\n- Vốn đầu tư\r\n\ncho công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.\n\n1.5. Các hạng\r\n\nmục xây dựng của cơ sở\n\n1.5.1. Nhóm\r\n\ncác hạng mục về kết cấu hạ tầng, như: đường giao thông, bến cảng, thông tin\r\n\nliên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa, các kết cấu hạ tầng\r\n\nkhác (nếu có);\n\n1.5.2. Nhóm\r\n\ncác hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như: văn phòng làm việc,\r\n\nnhà ở, nhà xưởng, nhà kho, bãi tập kết nguyên liệu và các hạng mục liên quan\r\n\nkhác;\n\n1.5.3. Nhóm\r\n\ncác hạng mục về bảo vệ môi trường, như: quản lý chất thải rắn thông thường và\r\n\nchất thải nguy hại (nơi lưu giữ, nơi trung chuyển, nơi xử lý, nơi chôn lấp); xử\r\n\nlý nước thải; xử lý khí thải; chống ồn, rung; chống xói lở, xói mòn, sụt, lún,\r\n\ntrượt, lở đất; chống úng, ngập nước; các hạng mục về bảo vệ môi trường khác.\n\nCần liệt kê\r\n\ntất cả các hạng mục xây dựng kèm theo sơ đồ tổng mặt bằng chỉ dẫn rõ ràng từng\r\n\nhạng mục, trong đó liệt kê các hạng mục đã xây dựng xong; các hạng mục đang và\r\n\nsẽ xây dựng kèm theo mô tả cách thức/công nghệ thi công, kinh phí đầu tư, khối\r\n\nlượng thi công, tiến độ thi công đối với từng hạng mục.\n\n1.6. Quy\r\n\nmô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở\n\n- Quy mô/công\r\n\nsuất thiết kế tổng thể, thiết kế cho từng giai đoạn (nếu có) của cơ sở.\n\n- Thời điểm đã\r\n\nđưa cơ sở vào vận hành/hoạt động; thời điểm dự kiến đóng cửa hoạt động của cơ sở\r\n\n(nếu có).\n\n1.7. Công\r\n\nnghệ sản xuất/vận hành của cơ sở\n\nMô tả tóm tắt\r\n\ncông nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ khối để minh họa, trong đó\r\n\ncó chỉ dẫn cụ thể vị trí của các dòng chất thải và/hoặc vị trí có thể gây ra\r\n\ncác vấn đề môi trường không do chất thải (nếu có).\n\n1.8. Máy\r\n\nmóc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh\r\n\ndoanh/dịch vụ của cơ sở\n\n1.8.1.\r\n\nMáy móc, thiết bị\n\nLiệt kê đầy đủ\r\n\ncác loại máy móc, thiết bị đã lắp đặt và đang vận hành với chỉ dẫn cụ thể về:\r\n\ntên gọi, nơi sản xuất, năm sản xuất, tình trạng khi đưa vào sử dụng (mới hay\r\n\ncũ, nếu cũ thì tỷ lệ còn lại là bao nhiêu phần trăm).\n\n1.8.2.\r\n\nNguyên liệu, nhiên liệu\n\nLiệt kê từng\r\n\nloại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: tên\r\n\nthương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời\r\n\ngian (ngày, tháng, quý, năm).\n\n1.8.3.\r\n\nNhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác\n\nNêu cụ thể khối\r\n\nlượng nước, lượng điện và các vật liệu khác cần sử dụng tính theo đơn vị thời\r\n\ngian (ngày, tháng, quý, năm).\n\n1.9. Tình\r\n\nhình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua\n\n- Nêu tóm tắt\r\n\ntình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở đến thời điểm lập đề\r\n\nán bảo vệ môi trường chi tiết.\n\n- Lý do không\r\n\nthực hiện đúng các thủ tục về môi trường và phải lập đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết;\n\n- Hình thức, mức\r\n\nđộ đã bị xử phạt vi phạm hành chính về môi trường (nếu có). Trường hợp đã bị xử\r\n\nphạt, phải sao và đính kèm các văn bản xử phạt vào phần phụ lục của bản đề án.\n\n- Những tồn tại,\r\n\nkhó khăn (nếu có).\n\nCHƯƠNG 2.\r\n\nMÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC\r\n\nCÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n2.1. Các\r\n\nnguồn chất thải\n\n2.1.1.\r\n\nNước thải\n\n2.1.2.\r\n\nChất thải rắn thông thường\n\n2.1.3.\r\n\nChất thải nguy hại\n\n2.1.4.\r\n\nKhí thải\n\nYêu cầu đối với\r\n\ncác nội dung từ mục 2.1.1 đến mục 2.1.4:\n\nMô tả rõ từng\r\n\nnguồn phát sinh chất thải kèm theo tính toán cụ thể về: Hàm lượng thải (nồng độ)\r\n\ncủa từng thông số đặc trưng cho cơ sở và theo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường\r\n\ntương ứng; tổng lượng/lưu lượng thải (kg,tấn,m3) của từng thông số đặc\r\n\ntrưng và của toàn bộ nguồn trong một ngày đêm (24 giờ), một tháng, một quý và một\r\n\nnăm. Trường hợp cơ sở có từ 02 điểm thải khác nhau trở lên ra môi trường thì phải\r\n\ntính tổng lượng/lưu lượng thải cho từng điểm thải.\n\n2.1.5.\r\n\nNguồn tiếng ồn, độ rung\n\nMô tả rõ và\r\n\nđánh giá từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung.\n\n2.2. Các\r\n\ntác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội\n\n- Mô tả các vấn\r\n\nđề môi trường do cơ sở tạo ra (nếu có), như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất;\r\n\nxói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm\r\n\nnhập mặn; xâm nhập phèn; suy thoái các thành phần môi trường vật lý và sinh học;\r\n\nbiến đổi đa dạng sinh học và các vấn đề môi trường khác;\n\n- Mô tả và\r\n\nđánh giá nguy cơ xảy ra sự cố môi trường;\n\n- Mô tả các vấn\r\n\nđề kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra (nếu có) liên quan đến hoạt động giải phóng\r\n\nmặt bằng (đền bù/ bồi thường tái định cư và các hoạt động khác liên quan đến việc\r\n\ngiải phóng mặt bằng);\n\nCác nội\r\n\ndung trong mục 2.1 và 2.2. phải thể hiện rõ theo từng giai đoạn, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Giai đoạn\r\n\nvận hành/hoạt động hiện tại.\n\n- Giai đoạn\r\n\nvận hành/hoạt động trong tương lai theo kế hoạch đã đặt ra (nếu có).\n\n- Giai đoạn\r\n\nđóng cửa hoạt động (nếu có).\n\n2.3. Hiện\r\n\ntrạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở\n\n2.3.1. Hệ\r\n\nthống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa\n\n2.3.2.\r\n\nPhương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và\r\n\nchất thải nguy hại\n\n2.3.3.\r\n\nCông trình, thiết bị xử lý khí thải\n\n2.3.4.\r\n\nCác biện pháp chống ồn, rung\n\n2.3.5.\r\n\nCác công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường\n\n2.3.6.\r\n\nCác công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác\n\nTrong các nội\r\n\ndung trong các mục từ 2.3.1. đến 2.3.6, cần nêu rõ:\n\n- Nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu, vật liệu kể cả các hóa chất (nếu có) đã, đang và sẽ sử dụng cho việc\r\n\nvận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo chỉ dẫn cụ thể về:\r\n\ntên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị\r\n\nthời gian (ngày, tháng, quý, năm).\n\n- Quy trình\r\n\ncông nghệ, quy trình quản lý vận hành các công trình xử lý chất thải, hiệu quả\r\n\nxử lý và so sánh kết quả với các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành.\n\n- Trường hợp\r\n\nthuê xử lý chất thải, phải nêu rõ tên, địa chỉ của đơn vị nhận xử lý thuê, có hợp\r\n\nđồng về việc thuê xử lý (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án).\n\n- Đánh giá hiệu\r\n\nquả của các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường và kinh tế\r\n\n- xã hội khác và so sánh với các quy định hiện hành.\n\nCHƯƠNG 3. KẾ\r\n\nHOẠCH XÂY DỰNG, CẢI TẠO, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ THỰC HIỆN\r\n\nCÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Chỉ áp dụng\r\n\nđối với cơ sở chưa hoàn thiện công trình, biện pháp xử lý chất thải đạt quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật về môi trường)\n\n3.1. Hệ thống\r\n\nthu gom, xử lý nước thải và nước mưa\n\n3.2. Phương\r\n\ntiện, thiết bị thu gom,lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải\r\n\nnguy hại\n\n3.3. Công\r\n\ntrình, thiết bị xử lý khí thải\n\n3.4. Các biện\r\n\npháp chống ồn, rung\n\n3.5. Các\r\n\ncông trình, biện pháp và kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường\n\n3.6. Các\r\n\ncông trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác\n\nĐối với từng\r\n\ncông trình cần mô tả:\n\n- Tiến độ thực\r\n\nhiện (nêu rõ tiến tiến độ thực hiện của từng hạng mục khi bắt đầu, hoàn thành).\n\n- Kinh phí dự\r\n\nkiến.\n\n- Trách nhiệm\r\n\nthực hiện.\n\n- Thông số đo\r\n\nđạc, phân tích khi vận hành công trình (phải đảm bảo đủ các thông số đặc trưng\r\n\ncho chất thải của cơ sở và đã được quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về môi trường tương ứng).\n\n- Các thiết bị\r\n\nquan trắc môi trường cho từng nguồn thải (nếu có).\n\nCHƯƠNG 4.\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG\n\n4.1. Chương\r\n\ntrình quản lý môi trường\n\nChương trình\r\n\nquản lý môi trường được thiết lập trên cơ sở tổng hợp kết quả của các Chương 1,\r\n\n2, 3 dưới dạng bảng như sau:\n\nCác hoạt động của cơ sở\n\nCác tác động môi trường\n\nCác công trình, biện pháp bảo vệ môi trường\n\nKinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi\r\n\n trường\n\nThời gian thực hiện và hoàn thành\n\nTrách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nTrách nhiệm giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2. Chương trình giám sát môi trường\n\nChương trình\r\n\ngiám sát môi trường bao gồm các nội dung giám sát chất thải và giám sát các vấn\r\n\nđề môi trường khác, cụ thể như sau:\n\n- Giám\r\n\nsát nước thải và khí thải: phải giám sát lưu lượng thải và các thông số đặc\r\n\ntrưng của các nguồn nước thải, khí thải với tần suất theo quy định; vị trí các\r\n\nđiểm giám sát phải được mô tả rõ và thể hiện trên sơ đồ với chú giải rõ ràng.\n\n- Giám\r\n\nsát chất thải rắn: giám sát khối lượng, chủng loại chất thải rắn phát sinh.\n\n- Giám\r\n\nsát các vấn đề môi trường khác (nếu có) như: đa dạng sinh học, hiện tượng trượt,\r\n\nsụt, lở, lún, xói lở bồi lắng; sự thay đổi mực nước mặt, nước ngầm, xâm nhập mặn,\r\n\nxâm nhập phèn nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của\r\n\ncác vấn đề này.\n\nYêu cầu:\n\n- Đối với giám sát\r\n\nchất thải: chỉ thực hiện giám sát các loại chất thải hoặc thông số có trong chất\r\n\nthải mà cơ sở phát thải ra môi trường;\n\n- Việc lấy mẫu, đo\r\n\nđạc, phân tích các thông số môi trường phải được thực hiện bởi các đơn vị được\r\n\ncấp có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện;\n\n- Kết quả giám sát\r\n\nchất thải phải được đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;\n\n- Việc\r\n\nquan trắc liên tục, tự động nước thải và khí thải của cơ sở\r\n\nđược thực hiện theo pháp luật hiện hành.\n\nCHƯƠNG 5. THAM VẤN Ý KIẾN VỀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT\n\n5.1. Văn bản của chủ\r\n\ncơ sở gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\nGhi rõ số hiệu và ngày\r\n\nvăn bản của chủ cơ sở gửi các Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ của cơ sở để xin ý kiến tham vấn.\n\n5.2. Ý kiến của Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã\n\n- Ghi rõ số hiệu và\r\n\nngày của văn bản trả lời của từng Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\n- Nêu tóm tắt những ý\r\n\nkiến chính của Uỷ ban nhân dân cấp xã, đặc biệt lưu ý đến những ý kiến không\r\n\ntán thành, những đề xuất, những kiến nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trường hợp Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã không có văn bản trả lời thì phải nêu rõ bằng chứng về việc chủ\r\n\ncơ sở đã gửi văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã (giấy biên nhận trực tiếp của cấp\r\n\nxã hoặc giấy biên nhận của bưu điện nơi gửi hoặc bằng chứng khác).\n\n- Trường hợp phải tổ\r\n\nchức cuộc họp với đại diện cộng đồng dân cư trong xã để trình bày, đối thoại về\r\n\nnội dung đề án bảo vệ môi trường chi tiết, cần nêu rõ các ý kiến, kiến nghị của\r\n\ncộng đồng.\n\n5.3. Ý kiến phản hồi\r\n\ncủa chủ cơ sở\n\n- Nhận xét về tính sát\r\n\nthực, khách quan của các ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với cơ sở.\n\n- Tiếp thu, giải trình\r\n\ncủa chủ cơ sở đối với các ý kiến không tán thành, các đề xuất, các kiến nghị của\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã; trường hợp không tiếp thu thì phải nêu rõ lý do và đề\r\n\nxuất hướng xử lý tiếp theo.\n\nCác văn bản tham vấn\r\n\ný kiến, giấy tờ là bằng chứng của chủ cơ sở; văn bản trả lời của Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã, các văn bản liên quan khác (nếu có) phải được sao và đính kèm ở phần\r\n\nphụ lục của đề án, chỉ dẫn rõ các bản sao này đã được đính kèm ở phụ lục cụ thể\r\n\nnào của đề án.\n\nKẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ\r\n\nVÀ CAM KẾT\n\n1. Kết luận\n\nPhải kết luận rõ:\n\n- Đã nhận dạng, mô tả\r\n\nđược các nguồn thải và tính toán được các loại chất thải, nhận dạng và mô tả được\r\n\ncác vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội;\n\n- Tính hiệu quả và khả\r\n\nthi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; giải quyết được các vấn đề\r\n\nvề môi trường và kinh tế - xã hội phát sinh từ hoạt động của cơ sở.\n\n2. Kiến nghị\n\nKiến nghị với các cơ quan liên quan ở trung\r\n\nương và địa phương để giải quyết các vấn\r\n\nđề vượt quá khả năng giải quyết của chủ\r\n\ncơ sở.\n\n3. Cam kết\n\n- Cam kết thực\r\n\nhiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng, cải tạo và vận hành các công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường;\n\n- Cam kết thực\r\n\nhiện đúng chế độ báo cáo tại quyết định phê duyệt đề án;\n\n- Cam kết tuân\r\n\nthủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể\r\n\ncả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.\n\n- Cam kết đền\r\n\nbù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong\r\n\nquá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cơ sở.\n\nPHỤ LỤC\n\nPhụ lục 1:\r\n\nCác văn bản liên quan\n\nPhụ lục 1.1. Bản\r\n\nsao các văn bản pháp lý liên quan đến sự hình thành cơ sở\n\nPhụ lục 1.2. Bản\r\n\nsao các văn bản về xử lý vi phạm về môi trường (nếu có)\n\nPhụ lục 1.3. Bản\r\n\nsao các văn bản về tham vấn ý kiến\n\nPhụ lục 1.4. Bản\r\n\nsao các phiếu kết quả phân tích về môi trường, hợp đồng xử lý về môi trường (nếu\r\n\ncó)\n\nPhụ lục 1.5. Bản\r\n\nsao các văn bản khác có liên quan (nếu có)\n\nPhụ lục 2:\r\n\nCác hình, ảnh minh họa (trừ các\r\n\nhình, ảnh đã thể hiện trong bản đề án)\n\nTừng văn bản,\r\n\nhình, ảnh trong phụ lục phải được xếp theo thứ tự rõ ràng với mã số cụ thể và đều\r\n\nphải được dẫn chiếu ở phần nội dung tương ứng của bản đề án.\n\n\n\n5. Thủ tục xác nhận đăng ký Đề án bảo vệ môi trường đơn giản\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Tổ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét và trình\r\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.\n\nBước 4: Tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Một (01) văn bản\r\n\nđăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản của chủ cơ sở (theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục 13 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n- Ba (03) bản đề án bảo\r\n\nvệ môi trường đơn giản (trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo\r\n\nyêu cầu) (theo mẫu quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính: 10\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc Cá nhân.\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\nf) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nxác nhận.\n\ng) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nh) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản (theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 13 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường);\n\n- Đề án bảo vệ môi trường đơn giản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\ni) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nj) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n-Thông\r\n\ntư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n…(1)…\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ...../…..\n\nV/v xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường\r\n\n đơn giản của …(2)…\n\n(Địa danh), ngày… tháng… năm…\n\n\n\nKính gửi: …(3)…\n\n…(1)… có địa\r\n\nchỉ tại …(4)…, xin gửi đến …(3)… ba (03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản của\r\n\n…(2)…\n\nChúng tôi cam\r\n\nkết rằng mọi thông tin, số liệu đưa ra tại bản đề án nói trên là hoàn toàn\r\n\ntrung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm.\n\nKính đề nghị\r\n\nquý (3) sớm xem xét và cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản\r\n\nnày.\n\nXin trân trọng\r\n\ncám ơn./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- …(6)…\n\n- Lưu …\n\n…(5)…\n\n(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan/doanh\r\n\nnghiệp chủ cơ sở.\n\n(2) Tên đầy đủ của cơ sở.\n\n(3) Tên gọi của cơ\r\n\nquan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường.\n\n(4) Địa chỉ liên hệ\r\n\ntheo bưu điện\n\n(5) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở.\n\n(6) Nơi nhận khác\r\n\n(nếu có).\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN/ PHÊ DUYỆT CƠ SỞ - nếu có)\n\n(TÊN CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ)\n\n\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN\n\ncủa …(1)…\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ (2)\n\n(Người đại diện có thẩm quyền\n\nký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\nCƠ QUAN TƯ VẤN (nếu có) (2)\n\n(Người đại diện có thẩm quyền\n\nký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n(Địa danh), Tháng… năm…\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên đầy đủ,\r\n\nchính xác của cơ sở (theo văn bản về đầu tư của cơ sở).\n\n(2) Chỉ thể hiện ở\r\n\ntrang phụ bìa.\n\n\n\nPhụ lục\r\n\n10b. Mẫu xác nhận đã cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản\n\n\n\n…(1)…xác nhận: Đề án bảo vệ môi trường đơn giản này đã được\r\n\n cấp giấy xác nhận đăng ký số… ngày… tháng… năm … của …(2)...\n\n(Địa danh), ngày… tháng… năm…\r\n\n Thủtrưởng cơ quan xác nhận\r\n\n (ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan\r\n\nxác nhận đề án hoặc cơ quan thường trực xác nhận khi được ủy quyền\n\n(2) Thủ trưởng\r\n\nhoặc người đứng đầu cơ quan xác nhận\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT\n\nDANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH\n\nMỞ ĐẦU\n\n- Cơ sở được\r\n\nthành lập theo quyết định của ai/cấp nào, số và ngày của văn bản hay quyết định\r\n\nthành lập; số và ngày của văn bản đăng ký đầu tư (nếu có); số và ngày của giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư (nếu có); các thông tin liên quan khác (sao và đính kèm các\r\n\nvăn bản ở phần phụ lục của đề án).\n\n- Trường hợp địa\r\n\nđiểm của cơ sở đặt tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải nêu rõ tên của khu/cụm, số và ngày của văn\r\n\nbản chấp thuận của Ban quản lý khu/cụm đó (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục\r\n\ncủa đề án).\n\n- Nêu rõ tình\r\n\ntrạng hiện tại của cơ sở (thuộc loại nào theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của\r\n\nThông tư này).\n\nCHƯƠNG 1.\r\n\nMÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ\n\n1.1. Tên của\r\n\ncơ sở\n\nNêu đầy đủ,\r\n\nchính xác tên gọi hiện hành của cơ sở (thống nhất với tên đã ghi ở trang bìa và\r\n\ntrang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trường này).\n\n1.2. Chủ cơ\r\n\nsở\n\nNêu đầy đủ họ,\r\n\ntên và chức danh của chủ cơ sở kèm theo chỉ dẫn về địa chỉ liên hệ, phương tiện\r\n\nliên lạc (điện thoại, fax, hòm thư điện tử).\n\n1.3. Vị trí\r\n\nđịa lý của cơ sở\n\n- Mô tả vị trí\r\n\nđịa lý của cơ sở: Nêu cụ thể vị trí thuộc địa bàn của đơn vị hành chính từ cấp\r\n\nthôn và/hoặc xã trở lên; trường hợp cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tập trung thì phải chỉ rõ tên khu/cụm này trước khi nêu địa danh hành chính;\r\n\ntọa độ các điểm khống chế vị trí của cơ sở kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí các\r\n\nđiểm khống chế đó.\n\n- Mô tả các đối\r\n\ntượng tự nhiên, kinh tế - xã hội có khả năng bị ảnh hưởng bởi cơ sở.\n\n- Chỉ dẫn địa\r\n\nđiểm đang và sẽ xả nước thải của cơ sở và chỉ dẫn mục đích sử dụng nước của nguồn\r\n\ntiếp nhận theo quy định hiện hành (trường hợp có nước thải).\n\n- Bản đồ hoặc\r\n\nsơ đồ đính kèm để minh họa vị trí địa lý của cơ sở và các đối tượng xung quanh\r\n\nnhư đã mô tả.\n\n1.4. Các hạng\r\n\nmục xây dựng của cơ sở\n\n- Nhóm các hạng\r\n\nmục về kết cấu hạ tầng, như: đường giao thông, bến cảng, thông tin liên lạc, cấp\r\n\nđiện, cấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa, các kết cấu hạ tầng khác (nếu\r\n\ncó);\n\n- Nhóm các hạng\r\n\nmục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như: văn phòng làm việc, nhà ở, nhà\r\n\nxưởng, nhà kho, bãi tập kết nguyên liệu và các hạng mục liên quan khác;\n\n- Nhóm các hạng\r\n\nmục về bảo vệ môi trường, như: quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải\r\n\nnguy hại (nơi lưu giữ, nơi trung chuyển, nơi xử lý, nơi chôn lấp); xử lý nước\r\n\nthải; xử lý khí thải; chống ồn, rung; chống xói lở, xói mòn, sụt, lún, trượt, lở\r\n\nđất; chống úng, ngập nước; các hạng mục về bảo vệ môi trường khác.\n\n1.5. Quy\r\n\nmô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở\n\n- Quy mô/công\r\n\nsuất.\n\n- Thời điểm đã\r\n\nđưa cơ sở vào vận hành/hoạt động; dự kiến đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động (đối\r\n\nvới cơ sở quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Thông tư này).\n\n1.6. Công\r\n\nnghệ sản xuất/vận hành của cơ sở\n\nMô tả tóm tắt\r\n\ncông nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ minh họa, trong đó có chỉ\r\n\ndẫn cụ thể vị trí của các dòng chất thải và/hoặc vị trí có thể gây ra các vấn đề\r\n\nmôi trường không do chất thải (nếu có).\n\n1.7. Máy\r\n\nmóc, thiết bị\n\nLiệt kê đầy đủ\r\n\ncác loại máy móc, thiết bị đã lắp đặt và đang vận hành; đang và sẽ lắp đặt (đối\r\n\nvới cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này) với chỉ dẫn cụ thể về: Tên\r\n\ngọi, nơi sản xuất, năm sản xuất, tình trạng khi đưa vào sử dụng (mới hay cũ, nếu\r\n\ncũ thì tỷ lệ còn lại là bao nhiêu).\n\n1.8. Nguyên\r\n\nliệu, nhiên liệu, vật liệu\n\nLiệt kê từng\r\n\nloại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: Tên\r\n\nthương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời\r\n\ngian (ngày, tháng, quý, năm).\n\nNêu cụ thể khối\r\n\nlượng điện, nước và các vật liệu khác cần sử dụng tính theo đơn vị thời gian\r\n\n(ngày, tháng, quý, năm).\n\n1.9. Tình\r\n\nhình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua\n\n- Nêu tóm tắt\r\n\ntình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong quá trình hoạt động.\n\n- Lý do đã\r\n\nkhông lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường\r\n\nhoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây.\n\n- Hình thức, mức\r\n\nđộ đã bị xử phạt vi phạm hành chính và xử phạt khác về môi trường (nếu có).\n\n- Những tồn tại,\r\n\nkhó khăn (nếu có).\n\nYêu cầu: Trường hợp đã bị xử phạt, phải sao và đính kèm\r\n\ncác văn bản xử phạt vào phần phụ lục của bản đề án.\n\nCHƯƠNG 2.\r\n\nMÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CÔNG TRÌNH,\r\n\nBIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n2.1. Các\r\n\nnguồn phát sinh chất thải\n\n2.1.1.\r\n\nNước thải\n\n2.1.2.\r\n\nChất thải rắn thông thường\n\n2.1.3.\r\n\nChất thải nguy hại\n\n2.1.4.\r\n\nKhí thải\n\nYêu cầu đối với\r\n\ncác nội dung từ mục 2.1.1 đến mục 2.1.4:\n\nMô tả rõ từng\r\n\nnguồn phát sinh chất thải kèm theo tính toán cụ thể về: Hàm lượng thải (nồng độ)\r\n\ncủa từng thông số đặc trưng cho cơ sở và theo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường\r\n\ntương ứng; tổng lượng/lưu lượng thải (kg, tấn, m3) của từng thông số\r\n\nđặc trưng và của toàn bộ nguồn trong một ngày đêm (24 giờ), một tháng, một quý\r\n\nvà một năm. Trường hợp cơ sở có từ 02 điểm thải khác nhau trở lên ra môi trường\r\n\nthì phải tính tổng lượng/lưu lượng thải cho từng điểm thải.\n\n2.1.5.\r\n\nNguồn tiếng ồn, độ rung\n\nMô tả rõ từng\r\n\nnguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung.\n\n2.2. Các\r\n\ntác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội\n\n- Mô tả các vấn\r\n\nđề môi trường do cơ sở tạo ra (nếu có), như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất;\r\n\nxói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm\r\n\nnhập mặn; xâm nhập phèn; suy thoái các thành phần môi trường vật lý và sinh học;\r\n\nbiến đổi đa dạng sinh học và các vấn đề môi trường khác;\n\nCác nội\r\n\ndung trong mục 2.1 và 2.2. phải thể hiện rõ theo từng giai đoạn, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Giai đoạn\r\n\nvận hành/hoạt động hiện tại.\n\n- Giai đoạn\r\n\nvận hành/hoạt động trong tương lai theo kế hoạch đã đặt ra (nếu có).\n\n- Giai đoạn\r\n\nđóng cửa hoạt động (nếu có).\n\n2.3. Các\r\n\ncông trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở\n\n2.3.1. Hệ\r\n\nthống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa\n\n2.3.2.\r\n\nPhương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và\r\n\nchất thải nguy hại\n\n2.3.3.\r\n\nCông trình, thiết bị xử lý khí thải\n\n2.3.4.\r\n\nCác biện pháp chống ồn, rung\n\n2.3.5.\r\n\nCác công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường\n\n2.3.6.\r\n\nCác công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác\n\nTrong các nội\r\n\ndung trong các mục từ 2.3.1. đến 2.3.6, cần nêu rõ:\n\n- Nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu, vật liệu kể cả các hóa chất (nếu có) đã, đang và sẽ sử dụng cho việc\r\n\nvận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo chỉ dẫn cụ thể về:\r\n\ntên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị\r\n\nthời gian (ngày, tháng, quý, năm).\n\n- Quy trình\r\n\ncông nghệ, quy trình quản lý vận hành các công trình xử lý chất thải, hiệu quả\r\n\nxử lý và so sánh kết quả với các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành.\n\n- Trường hợp\r\n\nthuê xử lý chất thải, phải nêu rõ tên, địa chỉ của đơn vị nhận xử lý thuê, có hợp\r\n\nđồng về việc thuê xử lý (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án).\n\n- Đánh giá hiệu\r\n\nquả của các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường và kinh tế\r\n\n- xã hội khác và so sánh với các quy định hiện hành.\n\n2.4. Kế hoạch\r\n\nxây dựng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường\n\nÁp dụng đối\r\n\nvới cơ sở chưa hoàn thiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đạt quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật về môi trường\n\nCHƯƠNG 3. KẾ\r\n\nHOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG\n\n3.1. Giảm\r\n\nthiểu tác động xấu do chất thải\n\n- Biện pháp giải\r\n\nquyết tương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải\r\n\nquyết. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong\r\n\nkhuôn khổ của cơ sở phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan\r\n\nliên quan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n- Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp\r\n\ngiải quyết thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được\r\n\nyêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ\r\n\nquan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n3.2. Giảm\r\n\nthiểu các tác động xấu khác\n\nMỗi loại tác động\r\n\nxấu phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về\r\n\nmức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giảm thiểu tác động xấu đó. Trường hợp không\r\n\nthể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở thì phải\r\n\nnêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết,\r\n\nquyết định.\n\n3.3. Kế hoạch\r\n\ngiám sát môi trường\n\n- Đòi hỏi phải\r\n\ngiám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm đặc trưng có\r\n\ntrong khí thải, nước thải đặc trưng cho cơ sở, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về\r\n\nmôi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu\r\n\nchủ cơ sở giám sát nước thải đối với cơ sở có đấu nối nước thải để xử lý tại hệ\r\n\nthống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập\r\n\ntrung.\n\n- Các điểm\r\n\ngiám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ\r\n\ntheo quy chuẩn hiện hành.\n\nYêu cầu:\n\n- Đối với đối\r\n\ntượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục\r\n\nnày cần phải nêu rõ kết quả của việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động\r\n\ntiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của cơ sở đang hoạt động và\r\n\nphân tích các nguyên nhân của các kết quả đó.\n\n- Đối với đối\r\n\ntượng lập lại đề án bảo vệ môi trường, trong nội dung của phần III Phụ lục này,\r\n\ncần nêu rõ các thay đổi về biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó sự cố môi trường.\n\n- Ngoài việc\r\n\nmô tả biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường như hướng dẫn tại mục\r\n\n3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường mang\r\n\ntính công trình phải được liệt kê dưới dạng bảng, trong đó nêu rõ chủng loại, đặc\r\n\ntính kỹ thuật, số lượng cần thiết và kèm theo tiến độ xây lắp cụ thể cho từng\r\n\ncông trình.\n\n- Đối với đối\r\n\ntượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục\r\n\nnày cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện\r\n\ncó của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của các công trình này với hệ thống công\r\n\ntrình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở cải tạo, nâng cấp, nâng công suất.\n\nKẾT LUẬN,\r\n\nKIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT\n\n1. Kết luận\n\nPhải kết luận\r\n\nrõ:\n\n- Đã nhận dạng,\r\n\nmô tả được các nguồn thải và tính toán được các loại chất thải, nhận dạng và mô\r\n\ntả được các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội;\n\n- Tính hiệu quả\r\n\nvà khả thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; giải quyết được các\r\n\nvấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội phát sinh từ hoạt động của cơ sở.\n\n2. Kiến nghị\n\nKiến nghị với\r\n\ncác cấp, các ngành liên quan ở trung ương và địa phương để giải quyết các vấn đề\r\n\nvượt quá khả năng giải quyết của chủ cơ sở.\n\n3. Cam kết\n\n- Cam kết thực\r\n\nhiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng, cải tạo và vận hành các công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường;\n\n- Cam kết thực\r\n\nhiện đúng chế độ báo cáo tại quyết định phê duyệt đề án;\n\n- Cam kết tuân\r\n\nthủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể\r\n\ncả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.\n\n- Cam kết đền\r\n\nbù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong\r\n\nquá trình hoạt động của cơ sở.\n\nPHỤ LỤC\n\nPhụ lục 1:\r\n\nCác văn bản liên quan\n\nPhụ lục 1.1. Bản\r\n\nsao các văn bản pháp lý liên quan đến sự hình thành cơ sở\n\nPhụ lục 1.2. Bản\r\n\nsao các văn bản về xử lý vi phạm về môi trường (nếu có)\n\nPhụ lục 1.3. Bản\r\n\nsao các phiếu kết quả phân tích về môi trường, hợp đồng xử lý về môi trường (nếu\r\n\ncó)\n\nPhụ lục 1.4. Bản\r\n\nsao các văn bản khác có liên quan (nếu có)\n\nPhụ lục 2:\r\n\nCác hình, ảnh minh họa (trừ các\r\n\nhình, ảnh đã thể hiện trong bản đề án)\n\nTừng văn bản,\r\n\nhình, ảnh trong phụ lục phải được xếp theo thứ tự rõ ràng với mã số cụ thể và đều\r\n\nphải được dẫn chiếu ở phần nội dung tương ứng của bản đề án.\n\nĐề án bảo vệ\r\n\nmôi trường đơn giản được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ cơ sở ở\r\n\nphía dưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện\r\n\ncó thẩm quyền của chủ cơ sở ở trang cuối cùng.\n\n\n\n6. Thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ Tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh hoặc gửi hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nBước 3: Tổ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm định trình\r\n\nLãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi trườngcấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải\r\n\nnguy hại.\n\nBước 4: Tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Đối với trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý,\r\n\nthu hồi năng lượng từ CTNH:\n\n+ Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (A) ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường);\n\n+ 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc giấy tờ tương đương.\n\n- Đối với\r\n\ntrường hợp tự tái sử dụng, tái\r\n\nchế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH:\n\n+ Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (A) ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n+ 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc giấy tờ tương đương;\n\n+ Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc\r\n\nhồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu\r\n\nchuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ về môi trường khác) kèm\r\n\ntheo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;\n\n+ Bản sao văn bản chấp thuận phương án tự tái sử dụng,\r\n\ntái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong trường hợp\r\n\nchưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ\r\n\ntương đương;\n\n+ Văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM (trừ trường hợp tích hợp\r\n\nvào thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải);\n\n+ Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiết bị hoặc phương\r\n\nán cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng\r\n\ntừ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạt QCKTMT đối với các\r\n\nhệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường.\n\n- Đối với trường hợp\r\n\ncấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại: Ngoài các thành phần hồ\r\n\nsơ nêu trên, chủ nguồn thải bổ sung các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến việc thay\r\n\nđổi, bổ sung so với hồ sơ đăng ký cấp lần đầu.\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính:\n\n- 20 ngày làm\r\n\nviệc (đối với trường hợp không tự tái\r\n\nsử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH).\n\n- 33 ngày làm\r\n\nviệc (đối với trường hợp tự tái sử dụng,\r\n\ntái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH).\n\ne) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc Cá nhân.\n\nf) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sổ\r\n\nđăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.\n\nh) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: không.\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\nĐơn đăng ký chủ\r\n\nnguồn thải chất thải nguy hại (phụ\r\n\nlục 6A kèm theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường).\n\nj) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nk) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất\r\n\nthải và phế liệu;\n\n-Thông\r\n\ntư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề quản lý chất thải nguy hại.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\n\nPhụ lục 6\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ, SỔ ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI\n\n(Kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nA. Mẫu Đơn\r\n\nđăng ký chủ nguồn thải CTNH\n\n...........(1)...........\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n....., ngày ... tháng ... năm ......\n\n\n\n(cấp/cấp lại)\n\nKính gửi: ................(2)....................\n\n1. Phần\r\n\nkhai chung về chủ nguồn thải CTNH:\n\n1.1. Tên:\n\nĐịa chỉ văn\r\n\nphòng/trụ sở chính:\n\nĐiện thoại:\r\n\n\r\n\nFax:\r\n\n\r\n\nE-mail:\n\nGiấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp số:\r\n\nngày cấp: nơi cấp:\n\nGiấy CMND (nếu\r\n\nlà cá nhân) số:\r\n\nngày cấp: nơi cấp:\n\nMã số QLCTNH\r\n\n(trường hợp cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH):\n\nTên người liên\r\n\nhệ (trong quá trình tiến hành thủ tục):\n\n1.2. Cơ sở\r\n\nphát sinh CTNH (trường hợp có nhiều hơn một thì trình bày lần lượt từng cơ sở):\n\nTên (nếu có):\n\nĐịa chỉ:\n\nLoại hình\r\n\n(ngành nghề) hoạt động#:\n\nĐiện thoại\r\n\nFax:\r\n\nE-mail:\n\n2. Dữ liệu\r\n\nvề sản xuất:\n\n(Trường hợp có\r\n\nnhiều hơn một cơ sở phát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)\n\n2.1. Danh sách\r\n\nnguyên liệu thô/hóa chất (dự kiến):\n\nTT\n\nNguyên liệu thô/hóa chất\n\nSố lượng trung bình (kg/năm)\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Danh sách máy móc, thiết bị (dự\r\n\nkiến):\n\nTT\n\nMáy móc, thiết bị\n\nCông suất\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Danh sách\r\n\nsản phẩm (dự kiến):\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nSản lượng trung bình (kg/năm)\n\n\n\n\n\n\n\n3. Dữ liệu\r\n\nvề chất thải:\n\n(Trường hợp có\r\n\nnhiều hơn một cơ sở phát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)\n\n3.1. Danh sách\r\n\nCTNH phát sinh thường xuyên (ước tính):\n\nTT\n\nTên chất thải\n\nTrạng thái tồn tại\n\nSố lượng trung bình (kg/năm)\n\nMã CTNH\n\n\n\n\n\n(rắn/lỏng/bùn)\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số lượng\n\n\n\n\n\n\n\n3.2. Danh sách\r\n\nCTNH tồn lưu (nếu có):\n\nTT\n\nTên chất thải\n\nTrạng thái tồn tại\n\nSố lượng (kg)\n\nMã CTNH\n\nThời điểm bắt đầu tồn lưu\n\n\n\n\n\n(rắn/lỏng/bùn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng khối lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Danh\r\n\nsách CTNH đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi\r\n\nnăng lượng từ CTNH tại cơ sở (nếu có):\n\n(Trường hợp có\r\n\nnhiều hơn một cơ sở phát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)\n\nTT\n\nTên chất thải\n\nTrạng thái tồn tại\n\n\n\nSố lượng (kg/năm)\n\nMã CTNH\n\nPhương án tự tái sử dụng/sơ chế/tái chế/xử lý/đồng xử\r\n\n lý/thu hồi năng lượng\n\nMức độ xử lý\n\n\n\n\n\n(rắn/lỏng/bùn)\n\n\n\n\n\n\n\n(tương đương\r\n\n tiêu chuẩn, quy chuẩn nào)\n\n\n\nTổng số lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Hồ sơ\r\n\nkèm theo Đơn đăng ký\n\n5.1. Bản sao\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương\n\n5.2. Hồ sơ, giấy\r\n\ntờ đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế,\r\n\nxử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH gồm các nội\r\n\ndung cụ thể như sau:\n\n- Bản sao báo\r\n\ncáo ĐTM, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết\r\n\nbảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường\r\n\nhoặc giấy tờ về môi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác\r\n\nnhận tương ứng;\n\n- Bản sao văn\r\n\nbản chấp thuận phương án tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý,\r\n\nthu hồi năng lượng từ CTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;\n\n- Văn bản xác\r\n\nnhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập\r\n\nbáo cáo ĐTM (trừ trường hợp tích hợp vào thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải);\n\n- Bản mô tả\r\n\nchi tiết hệ thống, thiết bị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ\r\n\nchế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần\r\n\nlấy mẫu, phân tích đạt QCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nTôi xin cam\r\n\nđoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự thật. Đề nghị quý Sở cấp\r\n\n(hoặc cấp lại) Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.\n\n\n\n\n\n.............(3)............\n\n(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi\r\n\nchú:\n\n(1) Tên chủ\r\n\nnguồn thải CTNH;\n\n(2) Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường nơi đăng ký chủ nguồn thải CTNH;\n\n(3) Người có\r\n\nthẩm quyền ký của chủ nguồn thải CTNH;\n\n# Loại hình (ngành nghề) hoạt động được phân loại\r\n\nnhư sau: Chế biến thực phẩm; cơ khí; dầu khí; dược; điện; điện tử; hóa chất;\r\n\nkhoáng sản; luyện kim; nông nghiệp; quản lý, xử lý nước, nước thải, chất thải;\r\n\nsản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vật liệu cơ bản (cao su, nhựa, thủy tinh…); sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng; xây dựng (bao gồm cả phá dỡ công trình); y tế và thú y; ngành khác.\n\n\n\n7. Thủ tục kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường\r\n\nphục vụ giai đoạn vận hành của dự án\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na)\r\n\nTrình tự thực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Tổ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường chuẩn bị thành lập\r\n\nđoàn kiểm tra và trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.\n\nBước 4: Tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Một (01) văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn\r\n\nthành công trình bảo vệ môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n- Một (01) bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản\r\n\nsao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được phê duyệt;\n\n- Bảy (07) bản báo cáo kết quả thực hiện các công\r\n\ntrình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án (trường hợp dự án\r\n\nnằm trên địa bàn từ hai (02) huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên, chủ dự án phải gửi\r\n\nthêm số lượng báo cáo bằng số lượng các huyện tăng thêm để phục vụ công táckiểm tra) (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường).\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính: 30\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc Cá nhân.\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\nf) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nxác nhận.\n\ng) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nh) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận (theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 3.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường).\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi\r\n\ntrường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án (theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 3.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường).\n\ni) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nj) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n-Thông\r\n\ntư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\n- Công văn số\r\n\n2860/UBND-NN ngày 03/9/2015 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.1\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH\r\n\nCÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH DỰ ÁN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh\r\n\ngiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: …\r\n\n V/v đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành\r\n\n công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án(hoặc\r\n\n của hạng mục/phân kỳđầu tưcủa\r\n\n dự án)\n\n(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...\n\n\n\nKính gửi: (2)\n\nChúng tôi là: (1), chủ dự án của dự án (3) (sau đây gọi tắt là dự án),\r\n\nđã được (4) phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tạiQuyếtđịnh số... ngày... tháng... năm...\n\n- Địa điểm thực hiện dự án: ...\n\n- Địa chỉ liên hệ: ...\n\n- Điện thoại: ...; Fax: ...; E-mail: ...\n\nĐã thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành\r\n\ncủa dự án(hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án)gồm có:\n\n1...\n\n2...\n\n(Lưu ý: ghi rõ các hạng mục/phân kỳ của dự án đang đề nghị\r\n\nxác nhận hoàn thành công trình xửlýmôi\r\n\ntrường)\n\nGửi đến quý (2) hồ sơ gồm:\n\n- Một (01) bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường đã được (4) phê duyệt;\n\n- Bảy (07) bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường\r\n\nphục vụ giai đoạn vận hành của dự án(trường hợp dự án nằm trên diện\r\n\ntíchđấtcủa từ 02 huyện,thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh trở lên, phải gửi thêm số lượng báo cáo bằng số lượng\r\n\ncác huyện tăng thêm, hoặc số lượng tăng thêm theo yêu cầu của (2) để\r\n\nphục vụ công táckiểm tra);\n\nChúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các thông tin, số liệu được đưa\r\n\nra trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.\n\nĐề nghị quý (2)kiểm tra, xác\r\n\nnhận việc (1) đã hoàn thành công trình, bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận\r\n\nhành của dự án(hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án)./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n(5)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Chủ dự án;\n\n(2) Tên cơ quan có trách nhiệmkiểm tra, xác nhận;\n\n(3) Tên đầy đủ của dự án;\n\n(4) Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa dự án;\n\n(5) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.2\n\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI\r\n\nTRƯỜNG PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH CỦA DỰ ÁN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh\r\n\ngiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\n(Địa danh), ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\n\n\nKính gửi: (2)\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nPHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH\n\ncủa Dự án (3)\n\n1.Thông tin chung về dự án:\n\nTên chủ dự án: …………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ văn phòng: ……………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại:…………….Fax:……………..E-mail:………………………………….\n\nĐịa điểm thực hiện dự án:…………………………………………………………………….\n\nQuyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số ... ngày\r\n\n... tháng ... năm ... của ...\n\n2. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án(hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự\r\n\nán)đã hoàn thành\n\n2.1. Công trình xử lý nước thải\n\n2.1.1. Mạng lưới thu gom nước thải,thoátnước(cần mô tả rõ các thông số kỹ thuật của hệ thống\r\n\nthu gom,thoátnước; vị trí của\r\n\ncác công trình này kèm theo sơ đồ minh họa)\n\n2.1.2. Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp:(cần mô tả rõ quy trình công nghệ, quy mô\r\n\ncông suất, các thông số kỹ thuật của công trình, các thiết bị đã được xây lắp)\n\n1.2.3. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải(cần nêu rõ tên và địa chỉ liên hệ của đơn\r\n\nvị thực hiện việc đo đạc, lấy mẫu phân tích về môi trường: thời gian, phương\r\n\npháp, khối lượng mẫu giả định được tạo lập (nếu có); thời gian tiến hành đo đạc,\r\n\nlấy mẫu, phân tích mẫu; thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu\r\n\nđược sử dụng)\n\nKết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải đượctrìnhbày theo mẫu bảng sau:\n\nLần đo đạc, lấy mẫu phân tích; Tiêu chuẩn, Quy chuẩn đối\r\n\n chiếu.\n\nLưu lượng thải (Đơn vị tính)\n\nThông số ô nhiễm đặc trưng (*) của dự án\n\nThông số A (Đơn vị tính)\n\nThông số B(Đơn vị tính)\n\nv.v...\n\nTrước khi xử lý\n\nSau khi xử lý\n\nTrước khi xử lý\n\nSau khi xửlý\n\nTrước khi xử lý\n\nSau khi xử lý\n\nLần 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTCVN/QCVN…………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhichú:\n\n(*) Thông số ô nhiễm đặc trưng của dự án là những thông số\r\n\nô nhiễm do dự án trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra.\n\n2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải:cần liệt kê đầy đủ các công trình; biện\r\n\npháp xử lý bụi, khí thải đã được xây lắp; nguồn gốc và hiệu quả xử lý của các\r\n\nthiết bị xửlýbụi, khí thải\r\n\nchính đã được lắp đặt; kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý bụi,\r\n\nkhí thải và thống kê dưới dạng bảng tương tự như đối với nước thải (trừ cột trước\r\n\nkhi xử lý).\n\n2.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn:mô tả công trình lưu giữ chất thải rắn;làm rõ quy mô, các thông số kỹ thuật kèm theo\r\n\nthiết kế chi tiết của các công trình xử lý chất thải rắn trong trường hợp chủ dự\r\n\nán tự xử lý.\n\n2.4. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:mô tả công trình lưu giữ chất thải nguy hại;\r\n\nlàm rõ quy mô, các thông số kỹ thuật kèm theo thiết kế chi tiết của các công\r\n\ntrình xử lý chất thải rắn trong trường hợp chủ dự án tự xử lý.\n\n2.5. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các\r\n\ncông trình bảo vệ môi trường khác:(nếu có)\n\n3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều\r\n\nchỉnh, thay đổi sovớibáo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường được phê duyệt(kết quả trình bày cần thể hiện dưới dạng bảng có\r\n\nthuyết minh kèm theo, trong đó nêu rõ những nội dung đã được điều chỉnh, thay đổi\r\n\nvàvănbản đồng ý/cho phép của\r\n\ncơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM)\n\nSTT\n\nTên công trình bảo vệ môi trường\n\nPhương án đề xuất trong báo cáo ĐTM\n\nPhương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện\n\nVăn bản đồng ý/cho phép của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM\n\n1.\n\n…\n\n…\n\n…\n\n\n\n2...\n\n…\n\n…\n\n…\n\n\n\nChúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực;\r\n\nnếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n(4)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Chủ dự án; (2) Tên cơ quan kiểm tra, xác nhận hoàn\r\n\nthành công trình bảo vệ môi trường; (3) Tên đầy đủ, chính xác của dự án hoặc của\r\n\nhạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án (3); (4) Đại diện cóthẩm quyềncủa chủ dự án.\n\nPhụ lục kèm theo báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo\r\n\nvệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, bao gồm các tài liệu sau\r\n\n(tùy loại hình dự án và từng dự áncụ thểmà\r\n\ncó thể có một số hoặc tất cả các tài liệu này):\n\n- Các bản vẽ kỹ thuật hoặc hồ sơ thuyết minh công trình bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\n- Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các thiết bị xử\r\n\nlý môi trường đồng bộ nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa;\n\n- Các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu vận hành thử nghiệm\r\n\ncác công trình xử lý chất thải;\n\n- Cácvănbản\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thay đổi, điều chỉnh báo cáo ĐTM của dự\r\n\nán;\n\n- Biên bản nghiệm thu các công trình bảo vệ môi trường hoặc\r\n\ncác văn bản khác có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường.\n\n\n\n8. Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường\r\n\ntrong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính\r\n\npháp lý của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ thì\r\n\nnhận hồ sơ, ghi biên nhận và chuyển đến Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm định\r\n\ntrình Lãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi trườngcấp Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\nvề bảo vệ môi trường (BVMT) trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nBước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu\r\n\nnhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\n\n+ Một (01) văn bản đề\r\n\nnghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2a\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;\n\n+ Bảy (07) báo cáo các\r\n\nđiều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 3a, 3b ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n41/2015/TT-BTNMT ;\n\n+ Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký mã số thuế;\n\n+ Một (01) trong các\r\n\nvăn bản sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng\r\n\nnhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết\r\n\nBVMT; Quyết định phê duyệt đề án BVMT; Giấy xác nhận đăng ký đề án BVMT; Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt đề án BVMT chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề án BVMT đơn giản;\r\n\nGiấy xác nhận đăng ký kế hoạch BVMT; Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng\r\n\nký bản cam kết BVMT;\n\n+ Một (01) trong các\r\n\nvăn bản sau: Giấy xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp BVMT theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về BVMT đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc\r\n\nthực hiện đề án BVMT chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương (nếu có);\n\n+ Hợp đồng chuyển\r\n\ngiao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp\r\n\nkhông có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);\n\n+ Báo cáo kết quả giám\r\n\nsát môi trường định kỳ của cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát\r\n\nmôi trường đối với các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản\r\n\nxuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu thì phải bổ sung);\n\n+ Bản cam kết về tái\r\n\nxuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 41/2015/TT-BTNMT .\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho\r\n\ntổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\n\n+ Một (01) văn bản đề\r\n\nnghị theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n2a ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ;\n\n+ Bảy (07) báo cáo các\r\n\nđiều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 3a, 3c ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ;\n\n+ Các hợp đồng nguyên\r\n\ntắc ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm\r\n\nnguyên liệu sản xuất đã được cấp Giấy xác nhận;\n\n+ Giấy xác nhận còn hiệu\r\n\nlực của các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu\r\n\nsản xuất;\n\n+ Bản cam kết về tái\r\n\nxuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 4b ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 41/2015/TT-BTNMT .\n\n· Trường hợp tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu có kho bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu\r\n\ntheo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP , bổ sung\r\n\ncác hồ sơ sau:\n\n+ Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký mã số thuế;\n\n+ Một (01) trong các\r\n\nvăn bản sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng\r\n\nnhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết\r\n\nBVMT; Quyết định phê duyệt đề án BVMT; Giấy xác nhận đăng ký đề án BVMT; Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt đề án BVMT chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề án BVMT đơn giản;\r\n\nGiấy xác nhận đăng ký kế hoạch BVMT; Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng\r\n\nký bản cam kết BVMT;\n\n+ Một (01) trong các\r\n\nvăn bản sau: Giấy xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp BVMT theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về BVMT đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc\r\n\nthực hiện đề án BVMT chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương (nếu có);\n\n+ Hợp đồng chuyển giao,\r\n\nxử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp\r\n\nkhông có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);\n\n+ Báo cáo kết quả giám\r\n\nsát môi trường định kỳ của cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát\r\n\nmôi trường đối với các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản\r\n\nxuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu thì phải bổ sung).\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính: 30 ngày làm việc (không bao gồm thời gian tổ chức, cá\r\n\nnhân hoàn thiện hồ sơ).\n\ne) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc cá nhân.\n\nf) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nh) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị cấp\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT\r\n\ntrong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Phụ lục 2a\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).\n\n- Báo cáo các điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm\r\n\nnguyên liệu sản xuất (Phụ lục 3a,\r\n\n3b, 3c ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n41/2015/TT-BTNMT).\n\n- Bản cam kết về tái\r\n\nxuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu (phụ\r\n\nlục 4a, 4b ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 41/2015/TT-BTNMT).\n\nj) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Tổ chức,\r\n\ncá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các\r\n\nđiều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu như sau:\n\n- Kho lưu giữ\r\n\nphế liệu nhập khẩu\n\n+ Có hệ thống\r\n\nthu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát\r\n\nsinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nmôi trường.\n\n+ Có cao độ nền\r\n\nđảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế\r\n\nđể tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt,\r\n\nbằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao\r\n\nnhất theo tính toán.\n\n+ Có tường và\r\n\nvách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực\r\n\nlưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế\r\n\ngió trực tiếp vào bên trong.\n\n+ Có thiết bị\r\n\nphòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ\r\n\nthoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.\n\n- Bãi lưu giữ\r\n\nphế liệu nhập khẩu\n\n+ Có hệ thống\r\n\nthu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu\r\n\nvà các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật môi trường.\n\n+ Có cao độ nền\r\n\nđảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu\r\n\nchống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính\r\n\ntoán.\n\n+ Có biện pháp\r\n\ngiảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.\n\n+ Có thiết bị\r\n\nphòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng\r\n\nhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của\r\n\npháp luật về phòng cháy chữa cháy.\n\n- Công nghệ,\r\n\nthiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy\r\n\ntrình quản lý theo quy định;\n\n- Có công nghệ,\r\n\nthiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường\r\n\nhợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho\r\n\nđơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;\n\n- Ký quỹ bảo đảm\r\n\nphế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;\n\n- Có văn bản\r\n\ncam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu về BVMT.\n\n* Tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất\r\n\nthải và phế liệu như sau:\n\n- Có hợp đồng ủy\r\n\nthác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu\r\n\nsản xuất đã đáp ứng đúng các quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số\r\n\n38/2015/NĐ-CP ;\n\n- Ký quỹ bảo đảm\r\n\nphế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ;\n\n- Có văn bản\r\n\ncam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu về BVMT;\n\n- Không được\r\n\nphép lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong trường hợp không có kho bãi đảm bảo các\r\n\nđiều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP .\n\nk) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất\r\n\nthải và phế liệu;\n\n-Thông\r\n\ntư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\n\nPhụ lục 2a\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ\r\n\nMÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ..................\r\n\n V/v đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu\r\n\n phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\nĐịa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....\n\n\n\nKính gửi:.........................(2)............................\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n....................................................................................\n\nGiấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số:\r\n\n.......................................................................\n\nNgày\r\n\ncấp: ................................................... Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính: .....................................................................................................\n\n3. Họ\r\n\nvà tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân:\r\n\n.................................\n\nSố điện\r\n\nthoại: .........................................Fax .....................................\r\n\nEmail....................\n\n4.\r\n\nChúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị xem xét cấp Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm\r\n\nnguyên liệu sản xuất.\n\n5.\r\n\nHình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:\n\na) Trực\r\n\ntiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nTT\n\nLoại phế liệu nhập khẩu\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn của Giấy xác nhận (tấn)\n\nTên phế liệu\n\nMã HS\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(*)\r\n\nChỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định\r\n\ntại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.\n\nb) Nhận\r\n\nủy thác nhập khẩu phế liệu.\n\nTT\n\nLoại phế liệu nhập khẩu\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn của Giấy xác nhận (tấn)\n\nTổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu\n\nTên phế liệu\n\nMã HS\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(*)\r\n\nChỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định\r\n\ntại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.\n\n6. Chúng\r\n\ntôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ\r\n\nmôi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.\n\nĐề\r\n\nnghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường\r\n\ntrong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - ....\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)\r\n\n \n\nGhi\r\n\nchú:\n\n(1) Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.\n\n(2)\r\n\nCơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.\n\n\n\nPhụ lục 3a\n\nMẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ\r\n\nMÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU\r\n\n PHẾ LlỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\n\n\n\n\nTÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)\r\n\n (Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nCƠ QUAN TƯ VẤN (nếu có)(*)\n\n(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nTháng... năm...\n\nGhi\r\n\nchú:\n\n(*)\r\n\nChỉ thể hiện ở trang phụ bìa.\n\n\n\nPhụ lục 3b\n\nBÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU\r\n\nPHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\r\n\n(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm\r\n\nnguyên liệu sản xuất)\n\nBÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU\r\n\nPHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\nMỤC LỤC\n\nI.\r\n\nThông tin về tổ chức, cá nhân\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n......................................................................................\n\n- Giấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số:\r\n\n......................................................................\n\nNgày\r\n\ncấp: ......................................... Nơi cấp:\r\n\n..................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.......................................................................................................\n\n3.\r\n\nTên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu: (cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng\r\n\nphế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).\n\n4.\r\n\nTên người liên hệ:\r\n\n.............................................................................................................\n\nChức\r\n\nvụ: .............................. Điện thoại: ........................... Fax:\r\n\n..................... Email: .........\n\n5. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp\r\n\nsố ......................... ngày....tháng........năm........, Cơ quan cấp\r\n\n.....(nếu có).\n\nII.\r\n\nMô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế\r\n\nliệu làm nguyên liệu sản xuất\n\n1. Mô\r\n\ntả tóm tắt việc hình thành cơ sở.\n\n2. Mô\r\n\ntả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở, công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế,\r\n\ntái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ\r\n\nnguyên liệu không phải là phế liệu và nguyên liệu là phế liệu).\n\n3. Mô\r\n\ntả phế liệu nhập khẩu:\n\na) Đối\r\n\nvới phế liệu trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:\n\n- Loại\r\n\nphế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu, xác định các\r\n\nloại chất thải và kết quả phân tích thành phần chất thải đi kèm phế liệu.\n\nb)\r\n\nTrường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được\r\n\nphép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất\r\n\nthì cung cấp các thông tin sau:\n\n- Tên\r\n\nphế liệu.\n\n- Loại\r\n\nhình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả cụ thể loại hình sản xuất và công\r\n\nđoạn phát sinh loại phế liệu.\n\n- Kết\r\n\nquả phân tích thành phần, tính chất của loại phế liệu.\n\n- Những\r\n\ntạp chất, chất nguy hại có khả năng bám dính kèm với phế liệu.\n\n- Mô\r\n\ntả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.\n\n- Lợi\r\n\ních kinh tế-xã hội khi sử dụng loại phế liệu dự kiến nhập khẩu.\n\n4. Mô\r\n\ntả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số38/2015/NĐ-CPngày 24 tháng\r\n\n4 năm 2015:\n\na) Mô\r\n\ntả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:\n\n-\r\n\nTình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.\n\n- Tổng\r\n\ndiện tích khu vực kho tập kết phế liệu.\n\n- Hệ\r\n\nthống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải,\r\n\nchất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.\n\n- Nền,\r\n\nsàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu giữ phế liệu.\n\n- Thiết\r\n\nbị phòng cháy chữa cháy.\n\n-\r\n\nTình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với khu vực xung quanh và khả\r\n\nnăng ảnh hưởng có thể có.\n\n-\r\n\nPhương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.\n\nb) Mô\r\n\ntả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:\n\n-\r\n\nTình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.\n\n- Tổng\r\n\ndiện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.\n\n- Hệ\r\n\nthống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập\r\n\nkhẩu và các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế\r\n\nliệu.\n\n- Nền,\r\n\nsàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.\n\n- Biện\r\n\npháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.\n\n- Thiết\r\n\nbị phòng cháy chữa cháy.\n\n-\r\n\nTình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế liệu với khu vực xung quanh và\r\n\nkhả năng ảnh hưởng có thể có.\n\n-\r\n\nPhương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.\n\nc) Các\r\n\nbiện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế,\r\n\nchuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những\r\n\nnội dung sau:\n\n- Các\r\n\nbiện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu.\n\n- Khu\r\n\nvực lưu giữ chất thải phát sinh.\n\n-\r\n\nPhương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất thải (chất thải rắn thông\r\n\nthường và chất thải nguy hại).\n\n-\r\n\nPhương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu trong nội bộ cơ sở sản xuất.\n\n- Các\r\n\nbiện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu\r\n\nnhập khẩu.\n\nd)\r\n\nCông trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử\r\n\ndụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:\n\n-\r\n\nCông nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải (công suất, hiệu quả xử\r\n\nlý...).\n\n- Một\r\n\nsố đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của công nghệ, thiết bị xử lý chất thải\r\n\n(nếu có).\n\n- Khu\r\n\nvực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.\n\n- Các\r\n\ncông trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý, tái chế chất thải\r\n\nphát sinh (khí thải, nước thải,...).\n\n- Hệ\r\n\nthống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường (nếu có).\n\nđ)\r\n\nPhương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ\r\n\nquá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (kèm theo hợp đồng xử lý chất\r\n\nthải).\n\nIII.\r\n\nPhương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo\r\n\nvệ môi trường hoặc không thể tái xuất\n\n1.\r\n\nPhương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê đơn vị có năng lực xử lý): Nêu\r\n\nchi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm.\n\n-\r\n\nCách thức vận chuyển.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý khác (tiêu hủy).\n\n2.\r\n\nĐơn vị thực hiện việc xử lý.\n\n- Nêu\r\n\nrõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.\n\n- Các\r\n\nnội dung khác của đơn vị xử lý.\n\nIV.\r\n\nKết luận và cam kết\n\nChúng\r\n\ntôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong báo cáo nêu trên.\r\n\nNếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt\r\n\nNam.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\r\n\n \n\n\n\nPhụ lục 3c\n\nBÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU\r\n\nPHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢNXUẤT\n\n(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu làm nguyên\r\n\nliệu sản xuất)\n\nMỤC LỤC\n\nI/\r\n\nThông tin về tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu:\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân đề nhận ủy thác nhập khẩu:\r\n\n........................................................\n\nGiấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..........................................................................\n\nNgày\r\n\ncấp: ......................................... Nơi cấp:\r\n\n....................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính: ........................................................................................................\n\n3.\r\n\nTên người liên hệ:\r\n\n...........................................................................................................\n\nChức\r\n\nvụ: .............................. Điện thoại: ........................... Fax:\r\n\n..................... Email: .......\n\n4. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp\r\n\nsố ......................... ngày....tháng........năm........, Cơ quan cấp\r\n\n.....(nếu có).\n\nII/\r\n\nThông tin về các tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu (kê khai đối với từng tổ chức,\r\n\ncá nhân ủy thác nhập khẩu):\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu:\r\n\n......................................................................\n\nGiấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..........................................................................\n\nNgày\r\n\ncấp: ......................................... Nơi cấp:\r\n\n....................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính: ........................................................................................................\n\n3.\r\n\nTên và địa chỉ cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu:\r\n\n.........\n\n4.\r\n\nTên người liên hệ khi cần:\r\n\n..............................................................................................\n\nChức\r\n\nvụ: .............................. Điện thoại: ........................... Fax:\r\n\n..................... Email: .......\n\n5. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số\r\n\n....ngày....tháng...năm........, Cơ quan cấp và kèm theo bản sao có đóng dấu\r\n\nsao y bản chính của tổ chức, cá nhân.\n\nIII.\r\n\nMô tả về cơ sở và phế liệu nhập khẩu:\n\n1. Mô\r\n\ntả chức năng hoạt động kinh doanh sản xuất: (loại sản phẩm/hàng hóa sản xuất,\r\n\nkinh doanh,...); thâm niên hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đã từng ký\r\n\nkết hợp đồng nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất khi\r\n\nnào (nếu có ghi rõ thời gian, chủng loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu). Tình\r\n\nhình chấp hành pháp luật về hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ môi trường.\n\n2. Mô\r\n\ntả phế liệu: (chủng loại phế liệu nhập khẩu, khối lượng phế liệu dự kiến nhận ủy\r\n\nthác nhập khẩu theo từng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức, cá nhân ủy thác nhập\r\n\nkhẩu phế liệu).\n\nIV.\r\n\nPhương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo\r\n\nvệ môi trường hoặc không thể tái xuất\n\n1.\r\n\nPhương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê đơn vị có năng lực xử lý): Nêu\r\n\nchi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm.\n\n-\r\n\nCách thức vận chuyển.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý khác (tiêu hủy).\n\n2.\r\n\nĐơn vị thực hiện việc xử lý.\n\n- Nêu\r\n\nrõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.\n\n- Các\r\n\nnội dung khác của đơn vị xử lý.\n\n3. Phương\r\n\nán tài chính khi xảy ra vi phạm:\n\nCam kết\r\n\nvề việc tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài\r\n\nchính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy\r\n\nra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.\n\nV.\r\n\nKết luận và cam kết\n\nChúng\r\n\ntôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong báo cáo nêu trên.\r\n\nNếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt\r\n\nNam.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\r\n\n \n\n\n\nPhụ lục 4a\n\nBẢN CAM KẾT VỀ TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU\n\n(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sản xuất)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..................\n\nĐịa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....\n\n\n\nBẢN CAM KẾT\r\n\nTÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO\r\n\nVỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU\n\nKính gửi:.........................(2)............................\n\nI.\r\n\nThông tin chung:\n\n1. Tổ\r\n\nchức, cá nhân (1): .....................................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.......................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại: .........................................,\r\n\nFax:......................................, Email: .....................\n\n3.\r\n\nTên và địa chỉ của cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu:\n\n4. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên\r\n\nliệu sản xuất số: ............. ngày ...... tháng ........ năm........ Cơ quan\r\n\ncấp...... (nếu có).\n\nII.\r\n\nThông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:\n\nTT\n\nLoại phế liệu nhập khẩu\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn của Giấy xác nhận (tấn)\n\nTên phế liệu\n\nMã HS\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(*) Chỉ\r\n\náp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 6 Điều 5 Thông tư này.\n\nIII.\r\n\nNội dung cam kết:\n\n1.\r\n\nChúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết rõ xuất xứ, thành phần và hàm\r\n\nlượng tạp chất đi kèm với phế liệu và đáp ứng các yêu cầu quy định của Việt\r\n\nNam.\n\n2.\r\n\nChúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất\r\n\nkhẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không\r\n\nđáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định hiện hành của Việt Nam về\r\n\nbảo vệ môi trường mà hai bên đã thống nhất.\n\n3.\r\n\nChúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển và sử dụng phế liệu bảo đảm các điều kiện\r\n\nvề bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4.\r\n\nChúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất tại\r\n\ncơ sở sản xuất của mình.\n\n5. Nếu\r\n\nđể xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam\r\n\nkết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài\r\n\nchính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm môi trường.\n\n6.\r\n\nTrường hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu trách nhiệm xử lý lô hàng phế\r\n\nliệu nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:\n\n- Thực\r\n\nhiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với phế liệu nhập khẩu.\n\n- Lập\r\n\nphương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp luật trình cơ\r\n\nquan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.\n\n- Chịu\r\n\ntoàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định\r\n\nvề bảo vệ môi trường không tái xuất được.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - ....\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)\r\n\n \n\nGhi\r\n\nchú:\n\n(1) Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.\n\n(2)\r\n\nCơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.\n\n\n\nPhụ lục 4b\n\nBẢN CAM KẾT VỀ TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU\n\n(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu để sản xuất)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..................\n\nĐịa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....\n\n\n\nBẢN CAM KẾT\r\n\nTÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP\r\n\nKHÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU\n\nKính gửi:..........................(2)............................\n\nI.\r\n\nThông tin chung:\n\n1. Tổ\r\n\nchức, cá nhân (1):\r\n\n...................................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.....................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại: ........................................., Fax:\r\n\n........................................, Email: ................\n\n3. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên\r\n\nliệu sản xuất số: ..........................ngày..... tháng ...... năm ........\r\n\nCơ quan cấp....... (nếu có).\n\n4. Nhận\r\n\nủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân: .......... (Tên tổ chức cá nhân ủy thác\r\n\nnhập khẩu)\r\n\n.............................................................................................................................\n\nII.\r\n\nThông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:\n\nTT\n\nLoại phế liệu nhập khẩu\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn của Giấy xác nhận (tấn)\n\nTổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu\n\nTên phế liệu\n\nMã HS\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(*)\r\n\nChỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định\r\n\ntại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.\n\nIII.\r\n\nNội dung cam kết:\n\n1. Chúng\r\n\ntôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng\r\n\ntạp chất đi kèm với phế liệu và đáp ứng các yêu cầu quy định của Việt Nam.\n\n2.\r\n\nChúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất\r\n\nkhẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không\r\n\nđáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định hiện hành của Việt Nam về\r\n\nbảo vệ môi trường mà hai bên đã thống nhất.\n\n3.\r\n\nChúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ\r\n\nmôi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4.\r\n\nCam kết chỉ giao phế liệu nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu.\n\n5. Nếu\r\n\nđể xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam\r\n\nkết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu.\n\n6.\r\n\nTrường hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu trách nhiệm xử lý lô hàng phế\r\n\nliệu nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:\n\n- Thực\r\n\nhiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nhập khẩu\r\n\nphế liệu do vi phạm pháp luật.\n\n- Lập\r\n\nphương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp luật trình cơ\r\n\nquan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.\n\n- Chịu\r\n\ntoàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định\r\n\nvề bảo vệ môi trường không tái xuất được.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ....\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)\r\n\n \n\nGhi\r\n\nchú:\n\n(1) Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.\n\n(2)\r\n\nCơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.\n\n\n\n9.\r\n\nThủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu\r\n\nphế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\nA. Nội dung\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính\r\n\npháp lý của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì phát phiếu hướng dẫn.\n\n+ Nếu hợp lệ\r\n\nthì nhận hồ sơ, ghi biên nhận và chuyển hồ sơ đến Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm\r\n\nđịnh trình Lãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi trườngcấp lại Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện về bảo vệ môi trường (BVMT) trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu\r\n\nsản xuất.\n\nBước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\nc) Hồ sơ thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\nTrường hợp cấp lại\r\n\nGiấy xác nhận do hết hạn\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu\r\n\nnhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\n\n+ Một (01) văn bản đề\r\n\nnghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục 2b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản\r\n\nxuất;\n\n+ Ba (03) báo cáo các\r\n\nđiều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 3a, 3b ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n41/2015/TT-BTNMT ;\n\n+ Báo cáo kết quả giám\r\n\nsát môi trường định kỳ gần nhất của cơ sở, nhưng không quá sáu (06) tháng trước\r\n\nngày cơ sở đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy xác nhận do hết\r\n\nhạn.\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho\r\n\ntổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\n\n+ Một (01) văn bản đề\r\n\nnghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục 2b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ;\n\n+ Ba (03) báo cáo các\r\n\nđiều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 3a, 3c ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n41/2015/TT-BTNMT .\n\nTrường hợp cấp lại\r\n\nGiấy xác nhận do bị mất hoặc hư hỏng:\n\nVăn bản đề nghị cấp lại\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 2c\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT .\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: một (01) bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Cấp lại\r\n\ntrong trường hợp Giấy xác nhận hết thời hạn: 20 ngày làm việc (không bao gồm thời\r\n\ngian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ).\n\n- Cấp lại\r\n\ntrong trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng: 10 ngày làm việc.\n\ne) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức hoặc cá nhân.\n\nf) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\ng) Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nh) Phí, lệ\r\n\nphí thực hiện thủ tục hành chính: không.\n\ni) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị cấp\r\n\nlại do hết hạn Giấy xác nhận đủ điều\r\n\nkiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Phụ lục 2b\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).\n\n- Văn bản đề nghị cấp\r\n\nlại do bị mất, bị hư hỏng Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Phụ lục 2c\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).\n\n- Báo cáo các điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm\r\n\nnguyên liệu sản xuất (Phụ lục 3a,\r\n\n3b, 3c ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n41/2015/TT-BTNMT).\n\nj) Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Tổ chức,\r\n\ncá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các\r\n\nđiều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu như sau:\n\n- Kho lưu giữ\r\n\nphế liệu nhập khẩu\n\n+ Có hệ thống\r\n\nthu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát\r\n\nsinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nmôi trường.\n\n+ Có cao độ nền\r\n\nđảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế\r\n\nđể tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt,\r\n\nbằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao\r\n\nnhất theo tính toán.\n\n+ Có tường và\r\n\nvách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực\r\n\nlưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế\r\n\ngió trực tiếp vào bên trong.\n\n+ Có thiết bị\r\n\nphòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ\r\n\nthoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.\n\n- Bãi lưu giữ\r\n\nphế liệu nhập khẩu\n\n+ Có hệ thống\r\n\nthu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu\r\n\nvà các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật môi trường.\n\n+ Có cao độ nền\r\n\nđảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu\r\n\nchống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính\r\n\ntoán.\n\n+ Có biện pháp\r\n\ngiảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.\n\n+ Có thiết bị\r\n\nphòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng\r\n\nhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của\r\n\npháp luật về phòng cháy chữa cháy.\n\n- Công nghệ,\r\n\nthiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy\r\n\ntrình quản lý theo quy định;\n\n- Có công nghệ,\r\n\nthiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường\r\n\nhợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho\r\n\nđơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;\n\n- Ký quỹ bảo đảm\r\n\nphế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;\n\n- Có văn bản\r\n\ncam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu về BVMT.\n\n* Tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất\r\n\nthải và phế liệu như sau:\n\n- Có hợp đồng ủy\r\n\nthác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu\r\n\nsản xuất đã đáp ứng đúng các quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ;\n\n- Ký quỹ bảo đảm\r\n\nphế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ;\n\n- Có văn bản\r\n\ncam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu về BVMT;\n\n- Không được\r\n\nphép lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong trường hợp không có kho bãi đảm bảo các\r\n\nđiều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP .\n\nk) Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường 2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất\r\n\nthải và phế liệu;\n\n-Thông\r\n\ntư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nB. Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\n\nPhụ lục 2b\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI DO HẾT HẠN GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU\r\n\nKIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ..................\r\n\n V/v đề nghị cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường\r\n\n trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\nĐịa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....\n\n\n\nKính gửi:.........................(2)............................\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n......................................................................................\n\nGiấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số: .................Ngày cấp: ................\r\n\nNơi cấp: .......\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính: .......................................................................................................\n\n3. Họ\r\n\nvà tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân:\r\n\n...................................\n\nSố điện\r\n\nthoại: .........................................Fax\r\n\n..................................... Email......................\n\n4. Giấy\r\n\nxác nhận đã được cấp: Số......................... ngày ........... tháng\r\n\n............ năm ........\n\n5.\r\n\nChúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị xem xét cấp lại do hết hạn Giấy\r\n\nxác nhận.\n\n6.\r\n\nHình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:\n\na) Trực\r\n\ntiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nTT\n\nLoại phế liệu nhập khẩu\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn của Giấy xác nhận (tấn)\n\nTên phế liệu\n\nMã HS\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\nb) Nhận\r\n\nủy thác nhập khẩu phế liệu.\n\nTT\n\nLoại phế liệu nhập khẩu\n\nKhối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời\r\n\n hạn của Giấy xác nhận (tấn)\n\nTổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu\n\nTên phế liệu\n\nMã HS\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.\r\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về\r\n\nbảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.\n\nĐề nghị\r\n\n(2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường\r\n\ntrong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ....\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)\r\n\n \n\n\n\nPhụ lục 2c\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI DO BỊ MẤT, BỊ HƯ HỎNG GIẤY XÁC\r\n\nNHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU\r\n\nSẢN XUẤT\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: ..................\r\n\n V/v đề nghị cấp lại do bị mất, bị hư hỏng Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ\r\n\n môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\nĐịa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....\n\n\n\nKính gửi:.........................(2)............................\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n....................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.....................................................................................................\n\n3. Họ\r\n\nvà tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân:\r\n\n.................................\n\nSố điện\r\n\nthoại: .........................................Fax\r\n\n..................................... Email....................\n\n4. Giấy\r\n\nxác nhận đã được cấp: Số............... ngày ............... tháng ..........\r\n\nnăm .............\n\nCòn\r\n\nthời hạn đến ngày .... tháng .... năm ..........\n\n5.\r\n\nChúng tôi gửi kèm theo Công văn này Hồ sơ giải trình và đề nghị xem xét cấp lại\r\n\nGiấy xác nhận do bị mất (hoặc bị hư hỏng, kèm theo Giấy xác nhận bị hỏng).\n\n6.\r\n\nChúng tôi cam kết những lý do bị mất (bị hư hỏng) Giấy xác nhận nêu trong hồ sơ\r\n\ngiải trình là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu\r\n\nvề bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản\r\n\nxuất.\n\nĐề\r\n\nnghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi\r\n\ntrường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - ....\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)\r\n\n \n\n\n\nPhụ lục 3a\n\nMẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ\r\n\nMÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường)\n\n(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)\n\n\n\nBÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU\r\n\n PHẾ LlỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\n\n\nTÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)\r\n\n (Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\nCƠ QUAN TƯ VẤN (nếu có)(*)\n\n(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\nTháng... năm...\n\nGhi\r\n\nchú:\n\n(*)\r\n\nChỉ thể hiện ở trang phụ bìa.\n\n\n\nPhụ lục 3b\n\nBÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU\r\n\nPHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\r\n\n(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm\r\n\nnguyên liệu sản xuất)\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nMỤC LỤC\n\nI.\r\n\nThông tin về tổ chức, cá nhân\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n.....................................................................................\n\n- Giấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số: .....................................................................\n\nNgày\r\n\ncấp: ......................................... Nơi cấp:\r\n\n.................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính: ......................................................................................................\n\n3.\r\n\nTên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu: (cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng\r\n\nphế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).\n\n4.\r\n\nTên người liên hệ: .........................................................................................................\n\nChức\r\n\nvụ: .............................. Điện thoại: ........................... Fax:\r\n\n..................... Email: ......\n\n5. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp\r\n\nsố ......................... ngày....tháng........năm........, Cơ quan cấp\r\n\n.....(nếu có).\n\nII.\r\n\nMô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế\r\n\nliệu làm nguyên liệu sản xuất\n\n1. Mô\r\n\ntả tóm tắt việc hình thành cơ sở.\n\n2. Mô\r\n\ntả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở, công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế,\r\n\ntái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ\r\n\nnguyên liệu không phải là phế liệu và nguyên liệu là phế liệu).\n\n3. Mô\r\n\ntả phế liệu nhập khẩu:\n\na) Đối\r\n\nvới phế liệu trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:\n\n- Loại\r\n\nphế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu, xác định các\r\n\nloại chất thải và kết quả phân tích thành phần chất thải đi kèm phế liệu.\n\nb)\r\n\nTrường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được\r\n\nphép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất\r\n\nthì cung cấp các thông tin sau:\n\n- Tên\r\n\nphế liệu.\n\n- Loại\r\n\nhình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả cụ thể loại hình sản xuất và công\r\n\nđoạn phát sinh loại phế liệu.\n\n- Kết\r\n\nquả phân tích thành phần, tính chất của loại phế liệu.\n\n- Những\r\n\ntạp chất, chất nguy hại có khả năng bám dính kèm với phế liệu.\n\n- Mô\r\n\ntả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.\n\n- Lợi\r\n\ních kinh tế-xã hội khi sử dụng loại phế liệu dự kiến nhập khẩu.\n\n4. Mô\r\n\ntả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số38/2015/NĐ-CPngày 24 tháng\r\n\n4 năm 2015:\n\na) Mô\r\n\ntả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:\n\n-\r\n\nTình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.\n\n- Tổng\r\n\ndiện tích khu vực kho tập kết phế liệu.\n\n- Hệ\r\n\nthống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải,\r\n\nchất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.\n\n- Nền,\r\n\nsàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu giữ phế liệu.\n\n- Thiết\r\n\nbị phòng cháy chữa cháy.\n\n-\r\n\nTình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với khu vực xung quanh và khả\r\n\nnăng ảnh hưởng có thể có.\n\n- Phương\r\n\npháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.\n\nb) Mô\r\n\ntả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:\n\n-\r\n\nTình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.\n\n- Tổng\r\n\ndiện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.\n\n- Hệ\r\n\nthống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập\r\n\nkhẩu và các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế\r\n\nliệu.\n\n- Nền,\r\n\nsàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.\n\n- Biện\r\n\npháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.\n\n- Thiết\r\n\nbị phòng cháy chữa cháy.\n\n-\r\n\nTình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế liệu với khu vực xung quanh và\r\n\nkhả năng ảnh hưởng có thể có.\n\n-\r\n\nPhương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.\n\nc)\r\n\nCác biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế,\r\n\nchuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những\r\n\nnội dung sau:\n\n- Các\r\n\nbiện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu.\n\n- Khu\r\n\nvực lưu giữ chất thải phát sinh.\n\n-\r\n\nPhương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất thải (chất thải rắn thông\r\n\nthường và chất thải nguy hại).\n\n-\r\n\nPhương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu trong nội bộ cơ sở sản xuất.\n\n- Các\r\n\nbiện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu\r\n\nnhập khẩu.\n\nd)\r\n\nCông trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử\r\n\ndụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:\n\n-\r\n\nCông nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải (công suất, hiệu quả xử\r\n\nlý...).\n\n- Một\r\n\nsố đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của công nghệ, thiết bị xử lý chất thải\r\n\n(nếu có).\n\n- Khu\r\n\nvực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.\n\n- Các\r\n\ncông trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý, tái chế chất thải\r\n\nphát sinh (khí thải, nước thải,...).\n\n- Hệ\r\n\nthống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường (nếu có).\n\nđ)\r\n\nPhương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ\r\n\nquá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (kèm theo hợp đồng xử lý chất\r\n\nthải).\n\nIII.\r\n\nPhương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo\r\n\nvệ môi trường hoặc không thể tái xuất\n\n1.\r\n\nPhương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê đơn vị có năng lực xử lý): Nêu\r\n\nchi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm.\n\n-\r\n\nCách thức vận chuyển.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý khác (tiêu hủy).\n\n2.\r\n\nĐơn vị thực hiện việc xử lý.\n\n- Nêu\r\n\nrõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.\n\n- Các\r\n\nnội dung khác của đơn vị xử lý.\n\nIV.\r\n\nKết luận và cam kết\n\nChúng\r\n\ntôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong báo cáo nêu trên.\r\n\nNếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt\r\n\nNam.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\r\n\n \n\n\n\nPhụ lục 3c\n\nBÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU\r\n\nPHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢNXUẤT\n\n(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu làm nguyên\r\n\nliệu sản xuất)\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nI/\r\n\nThông tin về tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu:\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân đề nhận ủy thác nhập khẩu:\r\n\n.....................................................\n\nGiấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số:\r\n\n.......................................................................\n\nNgày\r\n\ncấp: ......................................... Nơi cấp:\r\n\n.................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.....................................................................................................\n\n3.\r\n\nTên người liên hệ: ........................................................................................................\n\nChức\r\n\nvụ: ....................... Điện thoại: ........................... Fax:\r\n\n..................... Email: ............\n\n4. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp\r\n\nsố ......................... ngày....tháng........năm........, Cơ quan cấp\r\n\n.....(nếu có).\n\nII/\r\n\nThông tin về các tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu (kê khai đối với từng tổ chức,\r\n\ncá nhân ủy thác nhập khẩu):\n\n1.\r\n\nTên Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu:\r\n\n.....................................................................\n\nGiấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh số:\r\n\n.........................................................................\n\nNgày\r\n\ncấp: ......................................... Nơi cấp:\r\n\n...................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n........................................................................................................\n\n3.\r\n\nTên và địa chỉ cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu:\r\n\n.........\n\n4.\r\n\nTên người liên hệ khi cần:\r\n\n..............................................................................................\n\nChức vụ:\r\n\n.............................. Điện thoại: ........................... Fax:\r\n\n..................... Email: .......\n\n5. Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số\r\n\n....ngày....tháng...năm........, Cơ quan cấp và kèm theo bản sao có đóng dấu\r\n\nsao y bản chính của tổ chức, cá nhân.\n\nIII.\r\n\nMô tả về cơ sở và phế liệu nhập khẩu:\n\n1. Mô\r\n\ntả chức năng hoạt động kinh doanh sản xuất: (loại sản phẩm/hàng hóa sản xuất,\r\n\nkinh doanh,...); thâm niên hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đã từng ký\r\n\nkết hợp đồng nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất khi\r\n\nnào (nếu có ghi rõ thời gian, chủng loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu). Tình\r\n\nhình chấp hành pháp luật về hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ môi trường.\n\n2. Mô\r\n\ntả phế liệu: (chủng loại phế liệu nhập khẩu, khối lượng phế liệu dự kiến nhận ủy\r\n\nthác nhập khẩu theo từng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức, cá nhân ủy thác nhập\r\n\nkhẩu phế liệu).\n\nIV.\r\n\nPhương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo\r\n\nvệ môi trường hoặc không thể tái xuất\n\n1.\r\n\nPhương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê đơn vị có năng lực xử lý): Nêu\r\n\nchi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm.\n\n-\r\n\nCách thức vận chuyển.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.\n\n-\r\n\nCách thức xử lý khác (tiêu hủy).\n\n2.\r\n\nĐơn vị thực hiện việc xử lý.\n\n- Nêu\r\n\nrõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.\n\n- Các\r\n\nnội dung khác của đơn vị xử lý.\n\n3.\r\n\nPhương án tài chính khi xảy ra vi phạm:\n\nCam kết\r\n\nvề việc tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài\r\n\nchính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy\r\n\nra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.\n\nV.\r\n\nKết luận và cam kết\r\n\nChúng\r\n\ntôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong báo cáo nêu trên.\r\n\nNếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt\r\n\nNam.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\r\n\n \n\n\n\n", + "id": 103045 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103046.json b/contexts/context_103046.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9c7bc05033b3ed04cefde696d520daa52fcf860 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103046.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1309-QD-UBND-2020-nganh-nghe-thu-hut-dau-tu-chung-vao-khu-cong-nghiep-Hau-Giang-464575.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1309-QD-UBND-2020-nganh-nghe-thu-hut-dau-tu-chung-vao-khu-cong-nghiep-Hau-Giang-464575", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1309/QĐ-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 21 tháng 07 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH DANH MỤC DỰ ÁN THUỘC NGÀNH NGHỀ THU HÚT ĐẦU\r\n\nTƯ VÀO CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công\r\n\nnghiệp và khu kinh tế;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n08/2019/QĐ-UNBD ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định chức năng\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp tỉnh Hậu Giang;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ\r\n\nthống ngành kinh tế Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n40/2019/NĐ-CP ngày của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 655/TTr-BQL ngày 17 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nCăn cứ kết luận của tập thể\r\n\nThường trực UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 02 tháng 7 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành danh mục dự án thuộc ngành nghề thu\r\n\nhút đầu tư chung vào các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn\r\n\ntỉnh như sau:\n\n- Nhóm ngành Sản xuất chế\r\n\nbiến thực phẩm (C10) ngoại trừ các nhóm ngành C10101, C102, C1040, C1080.\n\n- Nhóm ngành Sản xuất đồ uống\r\n\n(C11).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất trang\r\n\nphục (C14).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất\r\n\nthuốc, hóa dược và dược liệu (C21).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản\r\n\nphẩm từ khoáng phi kim loại khác (C23).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\ntừ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (C25).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\nđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (C26).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất thiết bị\r\n\nđiện (C27).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất máy\r\n\nmóc, thiết bị chưa được phân vào đâu (C28).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất ô tô và\r\n\nxe có động cơ khác (C29).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất phương\r\n\ntiện vận tải khác (C30).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất giường,\r\n\ntủ, bàn, ghế (C31).\n\n- Nhóm ngành Công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo khác (C32).\n\n- Nhóm ngành Sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\nvà lắp đặt máy móc và thiết bị (C33).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất và phân\r\n\nphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí (D35).\n\n- Nhóm ngành Khai thác, xử lý\r\n\nvà cung cấp nước (E36).\n\n- Nhóm ngành Thoát nước và xử\r\n\nlý nước thải (E37).\n\n- Nhóm ngành Kho bãi và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ cho vận tải (H52).\n\n- Các ngành, lĩnh vực công\r\n\nnghệ cao, tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường.\n\nĐiều\r\n\n2. Ban hành danh mục dự án thuộc ngành nghề\r\n\nthu hút đầu tư vào từng vị trí cụ thể tại các khu, cụm công nghiệp tập trung\r\n\ntrên địa bàn tỉnh như sau:\n\n1. Vị trí khoảng 20ha\r\n\ntại Khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1 (phần phất Công ty TNHH MTV\r\n\nDịch vụ Hàng hải Hậu Giang đã giải phóng mặt bằng sạch):\n\n- Nhóm ngành Sản xuất chế\r\n\nbiến thực phẩm (C10).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\ntừ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (C25).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\nđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (C26).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất thiết bị\r\n\nđiện (C27).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất máy\r\n\nmóc, thiết bị chưa được phân vào đâu (C28).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất ô tô và\r\n\nxe có động cơ khác (C29).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất phương\r\n\ntiện vận tải khác (C30).\n\n- Nhóm ngành Công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo khác (C32).\n\n- Nhóm ngành Kho bãi và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ cho vận tải (H52).\n\n2. Vị trí khoảng 46ha\r\n\ntại Khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1 (hiện nay chưa được giải phóng\r\n\nmặt bằng sạch):\n\n- Nhóm ngành Sản xuất chế\r\n\nbiến thực phẩm (C10).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất đồ uống\r\n\n(C11).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất\r\n\nthuốc, hóa dược và dược liệu (C21).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\ntừ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (C25).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\nđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (C26).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất thiết bị\r\n\nđiện (C27).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất máy\r\n\nmóc, thiết bị chưa được phân vào đâu (C28).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất ô tô và\r\n\nxe có động cơ khác (C29).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất phương\r\n\ntiện vận tải khác (C30).\n\n- Nhóm ngành Công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo khác (C32).\n\n- Nhóm ngành Sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\nvà lắp đặt máy móc và thiết bị (C33).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất và phân\r\n\nphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí (D35).\n\n- Nhóm ngành Khai thác, xử lý\r\n\nvà cung cấp nước (E36).\n\n- Nhóm ngành Thoát nước và xử\r\n\nlý nước thải (E37).\n\n- Nhóm ngành Kho bãi và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ cho vận tải (H52).\n\n- Các ngành, lĩnh vực công\r\n\nnghệ cao, tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường.\n\n3. Vị trí khoảng 30ha tại Cụm\r\n\ncông nghiệp tập trung Phú Hữu A - giai đoạn 3:\n\n- Nhóm ngành Chế biến gỗ\r\n\nvà sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn) (C16).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản\r\n\nphẩm từ khoáng phi kim loại khác (C23).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\ntừ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (C25).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\nđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (C26).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất thiết bị\r\n\nđiện (C27).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất máy\r\n\nmóc, thiết bị chưa được phân vào đâu (C28).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất ô tô và\r\n\nxe có động cơ khác (C29).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất phương\r\n\ntiện vận tải khác (C30).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất giường,\r\n\ntủ, bàn, ghế (C31).\n\n- Nhóm ngành Công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo khác (C32).\n\n- Nhóm ngành Sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\nvà lắp đặt máy móc và thiết bị (C33).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất và phân\r\n\nphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí (D35).\n\n- Nhóm ngành Thoát nước và xử\r\n\nlý nước thải (E37).\n\n- Nhóm ngành Kho bãi và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ cho vận tải (H52).\n\n4. Khu công nghiệp Tân Phú\r\n\nThạnh - giai đoạn 1:\n\na) Khu A4, A10, A12 Khu\r\n\ncông nghiệp Tân Phú Thạnh - giai đoạn 1 khoảng 34ha:\n\n- Nhóm ngành Sản xuất chế\r\n\nbiến thực phẩm (C10).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất đồ uống\r\n\n(C11).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất\r\n\nthuốc, hóa dược và dược liệu (C21).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\nđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (C26).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất thiết bị\r\n\nđiện (C27).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất máy\r\n\nmóc, thiết bị chưa được phân vào đâu (C28).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất ô tô và\r\n\nxe có động cơ khác (C29).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất phương\r\n\ntiện vận tải khác (C30).\n\n- Nhóm ngành Công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo khác (C32).\n\n- Nhóm ngành Sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\nvà lắp đặt máy móc và thiết bị (C33).\n\n- Nhóm ngành Kho bãi và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ cho vận tải (H52).\n\n- Các ngành, lĩnh vực công\r\n\nnghệ cao, tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường.\n\nb) Khu B5, B13, B14, C1\r\n\nKhu công nghiệp Tân Phú Thạnh - giai đoạn 1 khoảng 19ha:\n\n- Nhóm ngành Chế biến gỗ\r\n\nvà sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn) (C16).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản\r\n\nphẩm từ khoáng phi kim loại khác (C23).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\ntừ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (C25).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất phương\r\n\ntiện vận tải khác (C30).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất giường,\r\n\ntủ, bàn, ghế (C31).\n\n- Nhóm ngành Công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo khác (C32).\n\n- Nhóm ngành Sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\nvà lắp đặt máy móc và thiết bị (C33).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất và phân\r\n\nphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí (D35).\n\n- Nhóm ngành Kho bãi và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ cho vận tải (H52).\n\n5. Cụm công nghiệp tập\r\n\ntrung Nhơn Nghĩa A khoảng 100ha:\n\n- Nhóm ngành Sản xuất chế\r\n\nbiến thực phẩm (C10).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất đồ uống\r\n\n(C11).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất trang\r\n\nphục (C14).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất\r\n\nthuốc, hóa dược và dược liệu (C21).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản\r\n\nphẩm từ khoáng phi kim loại khác (C23).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\ntừ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (C25).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất sản phẩm\r\n\nđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (C26).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất thiết bị\r\n\nđiện (C27).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất máy\r\n\nmóc, thiết bị chưa được phân vào đâu (C28).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất ô tô và\r\n\nxe có động cơ khác (C29).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất phương tiện\r\n\nvận tải khác (C30).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất giường,\r\n\ntủ, bàn, ghế (C31).\n\n- Nhóm ngành Công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo khác (C32).\n\n- Nhóm ngành Sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\nvà lắp đặt máy móc và thiết bị (C33).\n\n- Nhóm ngành Sản xuất và phân\r\n\nphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí (D35).\n\n- Nhóm ngành Khai thác, xử lý\r\n\nvà cung cấp nước (E36).\n\n- Nhóm ngành Thoát nước và xử\r\n\nlý nước thải (E37).\n\n- Nhóm ngành Kho bãi và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ cho vận tải (H52).\n\n- Các ngành, lĩnh vực công\r\n\nnghệ cao, tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường.\n\n6. Cụm công nghiệp tập\r\n\ntrung Đông Phú - giai đoạn 1 khoảng 120ha:\n\na) Khu 1:\n\n- May mặc.\n\n- Các ngành, lĩnh vực công nghệ,\r\n\ntiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường.\n\n- Kho bãi và các hoạt động hỗ\r\n\ntrợ vận tải.\n\nb) Khu 2:\n\n- In, sao chép bản ghi các loại.1\n\n- Sản xuất sản phẩm điện tử,\r\n\nmáy vi tính và sản phẩm quang học.\n\n- Sản xuất thiết bị điện.\n\n- Sản xuất máy móc, thiết bị\r\n\nchưa phân được vào đâu.\n\n- Sản xuất ô tô và xe có động\r\n\ncơ khác.\n\n- Sản xuất sản phẩm tiết kiệm\r\n\nnăng lượng.\n\n- Các ngành, lĩnh vực công nghệ,\r\n\ntiên tiến công nghệ thân thiện với môi trường.\n\n- Sản xuất máy công cụ, máy\r\n\nmóc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp,\r\n\ndiêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.\n\n- Sản xuất, chế biến sản phẩm từ\r\n\nlương thực, thực phẩm.\n\n- Sản xuất đồ uống.\n\n- Khai thác, xử lý và cung cấp\r\n\nnước.\n\nc) Khu 3:\n\n- Sản xuất kim loại.\n\n- Công nghệ chế biến, chế tạo\r\n\nkhác.\n\n- Sản xuất sản phẩm từ kim loại\r\n\nđúc sẵn.\n\n- In, sao chép bản ghi các loại.\n\n- Sản xuất sản phẩm điện tử,\r\n\nmáy vi tính và sản phẩm quang học.\n\n- Sản xuất thiết bị điện.\n\n- Sản xuất máy móc, thiết bị\r\n\nchưa phân được vào đâu.\n\n- Sản xuất ô tô và xe có động\r\n\ncơ khác.\n\n- Sản xuất sản phẩm tiết kiệm\r\n\nnăng lượng.\n\n- Sản xuất vật liệu composit,\r\n\ncác loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.\n\nd) Khu 4:\n\n- Sản xuất máy công cụ, máy\r\n\nmóc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp,\r\n\ndiêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.\n\n- Sản xuất thuốc, hóa dược và\r\n\ndược liệu.\n\n- Sản xuất sản phẩm thuốc lá.\n\n- Sản xuất thuốc trừ sâu và các\r\n\nsản phẩm khác dùng trong nông nghiệp.\n\n- Sản xuất phân bón và hợp chất\r\n\nni tơ.\n\n- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa.\n\nđ) Khu 5:\n\n- May mặc.\n\n- Khai thác, xử lý và cung cấp\r\n\nnước.\n\n- Kho bãi và các hoạt động hỗ\r\n\ntrợ.\n\ne) Khu 6:\n\n- Sản xuất kim loại.\n\n- Công nghệ chế biến, chế tạo\r\n\nkhác.\n\n- Sản xuất sản phẩm từ kim loại\r\n\nđúc sẵn.\n\n- In, sao chép bản ghi các loại.\n\n- Sản xuất sản phẩm điện tử,\r\n\nmáy vi tính và sản phẩm quang học.\n\n- Sản xuất thiết bị điện.\n\n- Sản xuất máy móc, thiết bị\r\n\nchưa phân được vào đâu.\n\n- Sản xuất vật liệu composit,\r\n\ncác loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm vận tải.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 4.\n\nGiám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây\r\n\ndựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng\r\n\nban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Châu Thành, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện Châu Thành A; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH.TT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tuấn\n\n\n\n", + "id": 103046 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103047.json b/contexts/context_103047.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afcee014e4e8d59ea9a9bb29cb58f44a1832f299 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103047.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chuong-trinh-113-CTr-UBND-2023-hoat-dong-doi-ngoai-tinh-Nghe-An-560041.aspx", + "name": "Chuong-trinh-113-CTr-UBND-2023-hoat-dong-doi-ngoai-tinh-Nghe-An-560041", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 113/CTr-UBND\n\nNghệ An, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG ĐỐI NGOẠI TỈNH NGHỆ AN NĂM 2023\n\nThực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động\r\n\nđối ngoại tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định 1060-QĐ/TU ngày 31/3/2017 của\r\n\nTỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hoạt động đối ngoại tỉnh\r\n\nNghệ An năm 2023 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Bám sát và thực hiện có hiệu quả chủ\r\n\ntrương, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, kết hợp chặt chẽ các hoạt động\r\n\nđối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân, đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nđối ngoại trên các lĩnh vực ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế, ngoại\r\n\ngiao văn hóa, công tác người Việt Nam ở nước ngoài kết hợp đảm bảo an ninh quốc\r\n\nphòng, chủ quyền biên giới lãnh thổ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tích cực chủ động hội nhập quốc tế, trọng\r\n\ntâm là ngoại giao kinh tế nhằm góp phần bảo đảm độc lập, chủ quyền, an ninh quốc\r\n\ngia và sự toàn vẹn lãnh thổ, tranh thủ ngoại lực và tạo dựng điều kiện quốc tế\r\n\nthuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao vị thế của tỉnh; tạo điều\r\n\nkiện, môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế giao lưu hợp tác với các\r\n\nđối tác nước ngoài.\n\n3. Các hoạt động đối ngoại phải đảm bảo sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; phát huy tính tích cực,\r\n\nchủ động, sáng tạo trong công tác tham mưu của cơ quan chuyên môn; sự phối hợp\r\n\nchặt chẽ của các cấp, các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh. Phải đảm bảo thiết\r\n\nthực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, toàn diện, sâu rộng, phù hợp với kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Những nhiệm vụ trọng tâm năm\r\n\n2023\n\na) Tổ chức Hội đàm cấp cao giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh\r\n\nXiêng Khoảng, Hủa Phăn (Lào); giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh Gifu (Nhật Bản);\n\nb) Tổ chức và tham dự các hoạt động kỷ niệm 50 năm\r\n\nthiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với Nhật Bản (21/9/1973-21/9/2023),\r\n\ntrong đó tập trung các hoạt động hợp tác như: tổ chức làm việc với Đại sứ quán\r\n\nNhật Bản, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật\r\n\nBản (JETRO) và các doanh nghiệp Nhật Bản để thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại,\r\n\ndu lịch; tổ chức Tuần văn hóa Việt - Nhật...\n\nc) Tổ chức các hoạt động ngoại giao kinh tế thông\r\n\nqua các hội nghị, hội thảo thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại và du lịch với\r\n\ncác đối tác: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan; Ấn Độ, Hoa Kỳ, Ca-na-đa, các\r\n\nnước Châu Âu, Thái Lan, Xinh-ga-po...\n\nd) Tham dự các hoạt động ngoại giao kinh tế, ngoại\r\n\ngiao văn hóa nhân kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và\r\n\ncác nước: Úc (26/02/1973-26/02/2023), Pháp (12/4/1973-12/4/2023), Ca-na-đa\r\n\n(21/8/1973- 21/8/2023), Hà Lan (9/4/1973-9/4/2023), Anh (11/9/1973-11/9/2023),\r\n\nBỉ (22/3/1973-22/3/2023), I-ta-li-a (23/3/1973-23/3/2023) và Phần Lan\r\n\n(25/01/1973-25/01/2023).\n\n2. Công tác triển khai các văn\r\n\nbản Trung ương, của tỉnh và ban hành các văn bản liên quan đến công tác đối ngoại\n\n- Quán triệt, thực hiện nghiêm túc các quy định của\r\n\nTrung ương, Bộ ngành liên quan đến công tác đối ngoại trên một số lĩnh vực cụ\r\n\nthể như quản lý đoàn ra, đoàn vào; ký kết thỏa thuận quốc tế, hội nghị hội thảo\r\n\nquốc tế, hoạt động thông tin báo chí nước ngoài, hoạt động quản lý và sử dụng\r\n\nviện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, lãnh sự, công\r\n\ntác người Việt Nam ở nước ngoài, quản lý biên giới lãnh thổ và hệ thống mốc quốc\r\n\ngiới...1\n\n- Triển khai, thực hiện có hiệu quả các nghị quyết,\r\n\nchương trình, kế hoạch triển khai các văn bản trung ương của tỉnh về công tác đối\r\n\nngoại2.\n\n3. Công tác đối ngoại Đảng\n\na) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết,\r\n\nchiến lược, kế hoạch của Trung ương như: Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/3/2013\r\n\ncủa Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế; Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 28/8/2018 của\r\n\nBan Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương; Chỉ thị số 32-CT/TW\r\n\nngày 28/02/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối\r\n\nngoại đảng trong tình hình mới giai đoạn 2020 - 2025, Chỉ thị số 15-CT/TW ngày\r\n\n10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất\r\n\nnước đến năm 2030; Đề án số 01-ĐA/TW ngày 03/3/2022 của Ban chấp hành Trung\r\n\nương Đảng về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng đến năm\r\n\n2025; Quyết định số 1060-QĐ/TU ngày 31/3/2017 về việc ban hành Quy chế quản lý\r\n\nthống nhất các hoạt động đối ngoại tỉnh Nghệ An.\n\nb) Tiếp tục nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại Đảng\r\n\nvới các tỉnh của nước CHDCND Lào, đặc biệt là các tỉnh tiếp giáp biên giới\r\n\nXiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bo Ly Khăm Xay, các tỉnh có quan hệ hữu nghị, hợp tác\r\n\ntruyền thống như Khăm Muộn, Viêng Chăn, Sa Vẳn Na Khệt, Xay Sổm Bun. Thường\r\n\nxuyên phối hợp trong việc định hướng thông tin, tuyên truyền, công tác giáo dục\r\n\nchính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và\r\n\ncác tầng lớp nhân dân ở mỗi địa phương trong việc giữ gìn, kế thừa và phát triển\r\n\nquan hệ hữu nghị, đoàn kết truyền thống giữa hai bên. Thúc đẩy hợp tác, giải\r\n\nquyết các vấn đề, khó khăn còn tồn tại trong quan hệ giữa hai bên.\n\nc) Tăng cường mối quan hệ đối ngoại với Đảng cầm\r\n\nquyền các nước có địa phương đã thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh và\r\n\ntích cực giao lưu, trao đổi đối ngoại Đảng với địa phương tiềm năng của các nước\r\n\nnhư Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Cuba, Chi lê nhằm góp phần tăng cường giao\r\n\nlưu hợp tác và tranh thủ sự ủng hộ của các chính đảng các nước đối với sự nghiệp\r\n\nxây dựng và phát triển đất nước của Đảng ta.\n\n4. Ngoại giao Nhà nước\n\na) Công tác hợp tác quốc tế\n\n- Tiếp tục thúc đẩy ngoại giao chính trị với các đối\r\n\ntác đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, tạo khuôn khổ ổn định, tin cậy nhất\r\n\nlà các đối tác truyền thống, các đối tác lớn của tỉnh, tranh thủ quan hệ chính\r\n\ntrị ngoại giao, tạo đòn bẩy và xung lực hợp tác trên các lĩnh vực khác.\n\n- Tiếp tục thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác cấp địa\r\n\nphương với các tỉnh của Lào, tỉnh Gifu (Nhật Bản), tỉnh Gyeonggi và thành phố\r\n\nGwangju (Hàn Quốc), tỉnh Ulianốp (Liên bang Nga), Khu tự trị dân tộc Choang Quảng\r\n\nTây, tỉnh Hồ Nam (Trung Quốc), bang Nam Úc (Úc), các tỉnh trong Hiệp hội các tỉnh\r\n\nsử dụng đường 8 và đường 12 của 03 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan trên tất cả\r\n\ncác lĩnh vực, chú trọng hợp tác về đầu tư, thương mại, văn hóa du lịch, giáo dục...\r\n\nChủ động kết nối, trao đổi thông tin, thực hiện hiệu quả các Biên bản ghi nhớ\r\n\nđã ký kết.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa\r\n\nUBND huyện, thành thị với các địa phương nước ngoài đã ký kết thỏa thuận hợp\r\n\ntác, mở rộng các đối tác mới có tiềm năng và có nhu cầu hợp tác trên các lĩnh vực\r\n\nkinh tế, văn hóa.\n\n- Thiết lập quan hệ hữu nghị với địa phương nước\r\n\nngoài có nhiều tiềm năng, phù hợp với định hướng đối ngoại của tỉnh như bang\r\n\nHaryna (Ấn Độ).\n\n- Tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động hợp tác với\r\n\nĐại sứ quán các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Xinh-ga-po, Ba Lan... và\r\n\ncác cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam như Cơ quan Hợp\r\n\ntác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA), Hiệp hội\r\n\nDoanh nghiệp Châu Âu (EuroCham), Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ (Amcham), Tổ chức\r\n\nXúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO), Cơ quan Xúc tiến Thương mại - Đầu tư Hàn Quốc\r\n\n(KOTRA)...\n\n- Dự kiến thỏa thuận quốc tế được ký kết: 04 thỏa\r\n\nthuận quốc tế (Phụ lục 4).\n\nb) Ngoại giao kinh tế\n\n- Tiếp tục triển khai các Chỉ thị, kế hoạch, chỉ đạo\r\n\ncủa Trung ương cũng như của tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế trên địa bàn\r\n\ntỉnh đi vào chiều sâu và thiết thực. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tập trung khai thác hiệu quả hợp tác với các đối\r\n\ntác nước ngoài đã thiết lập quan hệ; đồng hành, hỗ trợ các doanh nghiệp của tỉnh\r\n\ntrong hợp tác, kết nối với nước ngoài, tận dụng các cơ hội từ xu thế mới mang lại;\r\n\ntranh thủ tối đa các nguồn hỗ trợ ODA, FDI, NGO và các nguồn lực khác phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế xã hội.\n\n- Thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch:\n\n+ Tham gia các Đoàn thu hút đầu tư, xúc tiến thương\r\n\nmại, du lịch tại nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Công\r\n\nthương và các Bộ ngành liên quan chủ trì tổ chức.\n\n+ Tổ chức Đoàn đi xúc tiến đầu tư, thương mại và du\r\n\nlịch tại các nước, các đối tác trọng tâm theo quốc gia, vùng lãnh thổ: Nhật Bản,\r\n\nHàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan; Ấn Độ, Hoa Kỳ, Ca-na-đa, các nước\r\n\nChâu Âu, Thái Lan, Xinh-ga-po... xây dựng các danh mục, tiêu chí để lựa chọn,\r\n\nưu tiên thu hút đầu tư phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh\r\n\nvực, địa bàn nhằm thu hút đầu tư các lĩnh vực: cơ sở hạ tầng, công nghiệp công\r\n\nnghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; nuôi, trồng và chế biến nông, lâm, thủy sản.\n\n+ Tổ chức mời các đoàn khách quốc tế, Hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài; các Hiệp hội doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức nước ngoài tại Việt Nam và cộng đồng doanh nghiệp, người Việt tại nước\r\n\nngoài đến thăm và tìm hiểu đầu tư kinh doanh tại Nghệ An; các đoàn\r\n\nFamtrip/Presstrip/Blogger quốc tế, các chuyên gia nước ngoài trong lĩnh vực du\r\n\nlịch đến thăm và khảo sát tiềm năng du lịch tại Nghệ An.\n\n+ Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến và liên\r\n\nkết sản phẩm, nâng cấp chất lượng một số điểm du lịch trọng điểm. Xây dựng và số\r\n\nhóa các sản phẩm, ấn phẩm truyền thông, tuyên truyền quảng bá xúc tiến thương mại,\r\n\ndu lịch trên các phương tiện truyền thông trong nước và quốc tế. Thường xuyên\r\n\ncung cấp thông tin về thị trường nước ngoài, hỗ trợ về thương mại điện tử, quảng\r\n\nbá thương hiệu. Tranh thủ tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới\r\n\n(FTA) như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình dương (CPTTP),\r\n\nHiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định thương mại tự do giữa\r\n\nViệt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKFTA) và các hiệp định\r\n\nthương mại Việt Nam là thành viên.\n\n+ Tiếp tục hoàn thiện công tác quy hoạch, đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng thiết yếu về giao thông, dịch vụ, nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nlao động của địa phương; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tích cực hỗ trợ\r\n\ncác nhà đầu tư triển khai nhanh các dự án đầu tư, hỗ trợ các doanh nghiệp nước\r\n\nngoài đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nghệ An ổn định và phát triển để\r\n\ntrở thành “Cánh tay nối dài” trong hoạt động xúc tiến đầu tư.\n\n- Xúc tiến, thu hút nguồn hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức (ODA):\n\n+ Tiếp tục vận động các dự án ODA mới vào tỉnh Nghệ\r\n\nAn trong các lĩnh vực như: Phát triển môi trường, hạ tầng đô thị thành phố Vinh\r\n\nnhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cấp hạ tầng đô thị du lịch Cửa Lò, các\r\n\ndự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, phát triển nông nghiệp, nông thôn...\n\n+ Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và\r\n\nnhà tài trợ để vận động, đề xuất các chương trình, dự án ODA trên địa bàn tỉnh.\r\n\nTrên cơ sở Đề án vận động và quản lý các chương trình dự án ODA giai đoạn 2021\r\n\n-2025 chung của cả nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá kết quả đạt được, tham\r\n\nmưu xây dựng triển khai thực hiện Đề án định hướng vận động và quản lý sử dụng\r\n\nnguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh; danh mục dự án, ngành nghề lĩnh vực ưu tiên vận\r\n\nđộng ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Vận động, thu hút viện trợ phi chính phủ nước\r\n\nngoài (NGO):\n\n+ Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số\r\n\n80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không\r\n\nhoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài dành cho Việt Nam.\n\n+ Tích cực vận động nguồn viện trợ từ các Đại sứ\r\n\nquán: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ... để triển khai các dự án nhân đạo,\r\n\nsinh kế, môi trường... Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các tổ\r\n\nchức quốc tế, nhà tài trợ để vận động, đề xuất các chương trình, dự án viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Công tác thông tin đối ngoại, quản lý phóng\r\n\nviên, báo chí nước ngoài\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác thông\r\n\ntin đối ngoại. Kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối nội và thông tin đối ngoại.\r\n\nThông qua các hoạt động tiếp xúc và làm việc với các nước, các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác cơ quan đại diện nước ngoài, các đối tác nước ngoài... để thực hiện công\r\n\ntác tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá tỉnh Nghệ An đến thị trường trong nước\r\n\nvà quốc tế, nhằm thu hút đầu tư, xuất khẩu hàng hóa, lao động và phát triển du\r\n\nlịch; bên cạnh đó thông tin về các dự án đầu tư, chính sách mời gọi đầu tư về sản\r\n\nxuất, thương mại, du lịch.\n\n- Tuyên truyền quảng bá ASEAN năm 2023 theo Kế hoạch\r\n\nsố 240/UBND-KH ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh tổ chức tuyên truyền, quảng bá\r\n\nASEAN tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Chỉ thị số\r\n\n12-CT/TW ngày 05/01/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng, nâng cao hiệu quả đối ngoại nhân dân trong tình hình mới.\n\n- Xây dựng các chuyên đề, bài viết về quan hệ hữu\r\n\nnghị hợp tác giữa Việt Nam và các nước nói chung, Nghệ An với các đối tác nói\r\n\nriêng nhân dịp kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các\r\n\nnước: Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Bỉ, Italia và Phần Lan.\n\n- Nâng cao tính nhạy bén, chủ động và tích cực\r\n\ntrong công tác đấu tranh chống diễn biến hòa bình trên lĩnh vực văn hóa - tư tưởng,\r\n\nnội dung thông tin nhấn mạnh về chủ trương, chính sách, tiềm năng, thế mạnh, những\r\n\nthành tựu về dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo, vấn đề đấu tranh chính\r\n\nnghĩa bảo vệ chủ quyền biển đảo... Tích cực, chủ động đấu tranh phản bác quan\r\n\nđiểm sai trái, những thông tin sai sự thật, luận điệu xuyên tạc, chống phá của\r\n\ncác thế lực cơ hội, thù địch, nhất là các vấn đề liên quan đến chủ quyền quốc\r\n\ngia, biên giới, lãnh thổ, dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, tự do, ngôn luận báo\r\n\nchí... kịp thời thông tin về những vấn đề ở tỉnh, trong nước và quốc tế được dư\r\n\nluận quan tâm.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi\r\n\nsố trong quản lý thông tin đối ngoại; tăng cường công tác thông tin đối ngoại\r\n\ntrên kênh thông tấn quốc gia, các kênh chủ lực của tỉnh và trên các nền tảng mạng\r\n\nxã hội. Định kỳ xuất bản Bản tin đối ngoại Nghệ An; Bản tin đối ngoại nhân dân\r\n\nvà các chuyên trang thông tin đối ngoại khác.\n\n- Tổ chức chặt chẽ, đúng quy định và thực hiện\r\n\nnghiêm túc công tác quản lý báo chí nước ngoài theo Nghị định số 88/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí nước\r\n\nngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại địa phương và Thông\r\n\ntư số 06/2012/TT-BNG ngày 10/12/2012 của Bộ Ngoại giao về việc ban hành biểu mẫu\r\n\ntriển khai thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP .\n\nd) Công tác ngoại giao văn hóa\n\n- Triển khai hiệu quả Chiến lược Ngoại giao Văn hóa\r\n\nđến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n- Đẩy mạnh công tác bảo tồn, phát huy và quảng bá\r\n\ncác giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh. Chú trọng tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá các danh nhân lịch sử tiêu biểu, bản sắc văn hóa độc đáo của tỉnh\r\n\nđặc biệt là di sản văn hóa phi vật thể dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh. Quảng bá hình ảnh\r\n\nvề bản sắc Nghệ An qua các hội nghị, hội thảo quốc tế và đoàn ra, đoàn vào, các\r\n\nlễ hội, sự kiện trọng yếu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Lồng ghép các hoạt động ngoại giao văn hóa trong\r\n\nviệc triển khai các chiến lược phát triển văn hóa, chiến lược phát triển du lịch\r\n\nNghệ An, nhằm tạo tính cộng hưởng trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\nđ) Công tác quản lý biên giới lãnh thổ quốc gia\n\n- Công tác quản lý hệ thống mốc quốc giới: Tổ\r\n\nchức quản lý và bảo vệ an toàn hệ thống mốc quốc giới trên thực địa. Thực hiện\r\n\ntốt công tác quản lý, bảo vệ an toàn các công trình mốc quốc giới, cọc dấu biên\r\n\ngiới. Phối hợp chính quyền các tỉnh Lào tiếp giáp biên giới (Xiêng Khoảng, Hủa\r\n\nPhăn và Bo Ly Khăm Xay) tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân hai bên biên\r\n\ngiới tham gia bảo vệ dấu hiệu đường biên giới, mốc quốc giới, cọc dấu biên giới;\r\n\nphối hợp tuần tra kiểm soát, phát hiện kịp thời những âm mưu phá hoại, ảnh hưởng\r\n\nđến an ninh chính trị vùng biên giới và những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến\r\n\ncác mốc quốc giới, cọc dấu biên giới đã xây dựng. Phối hợp chính quyền 03 tỉnh\r\n\ncủa Lào tiếp giáp biên giới và cấp thẩm quyền sớm có phương án xây dựng, sửa chữa,\r\n\nkhôi phục các cột mốc, cọc dấu bị hư hỏng3.\n\n- Công tác quản lý, bảo vệ biên giới đất liền,\r\n\nchủ quyền biển đảo:\n\n+ Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch công\r\n\ntác bảo vệ chủ quyền biên giới trên địa bàn tỉnh; tổ chức các Hội nghị tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cho nhân dân và các tổ chức, cá nhân khu vực\r\n\nbiên giới đất liền và các huyện biên giới biển.\n\n+ Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án tăng cường hợp\r\n\ntác quốc phòng giữa tỉnh Nghệ An với 03 tỉnh chung biên giới Hủa Phăn, Xiêng\r\n\nKhoảng và Bô Ly Khăm Xay (Lào). Thường xuyên giao ban, trao đổi tình hình an\r\n\nninh biên giới, phòng chống tội phạm với lực lượng chức năng các tỉnh Xiêng Khoảng,\r\n\nHủa Phăn, Bô Ly Khăm Xay.\n\n+ Tiếp tục thực hiện chương trình kết nghĩa bản - bản\r\n\nhai bên biên giới và tổ chức giao ban định kỳ, đột xuất giải quyết các vấn đề\r\n\nliên quan đến tình hình lãnh thổ, an ninh biên giới, quản lý hệ thống mốc quốc\r\n\ngiới giữa các huyện biên giới Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế phong, Anh Sơn, Thanh\r\n\nChương, Con Cuông với các huyện biên giới đối diện của các tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa\r\n\nPhăn, Bô Ly Khăm Xay (Lào).\n\n+ Tiếp tục đề xuất Ủy ban chính quyền tỉnh Xiêng\r\n\nKhoảng chỉ đạo các ngành, địa phương liên quan phối hợp giải quyết vụ việc phát\r\n\nhiện các ngôi mộ của công dân Lào trên lãnh thổ biên giới huyện Kỳ Sơn, theo\r\n\nđúng quy định của Hiệp định Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới đất\r\n\nliền Việt Nam - Lào, không để tạo ra các điểm nóng trên biên giới;\n\n+ Khảo sát thực địa và nâng cấp các hạng mục cơ sở\r\n\nvật chất tại cửa khẩu phụ Thông Thụ, huyện Quế Phong nhằm đáp ứng nhu cầu đề xuất\r\n\nphát triển nâng cấp lên cửa khẩu chính.\n\n+ Phối hợp chặt chẽ các tỉnh chung biên giới đề xuất\r\n\nđẩy nhanh tiến độ nhập quốc tịch cho các công dân tỉnh Nghệ An đủ điều kiện đã\r\n\ncó danh sách được Chính phủ hai nước phê duyệt tại các tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa\r\n\nPhăn và Bo Ly Khăm Xay; thực hiện Kế hoạch đấu tranh, ngăn chặn hoạt động di cư\r\n\nmới trái phép của người Mông (Nghệ An) sang Lào; tổ chức tiếp nhận các trường hợp\r\n\nđối tượng di cư, nhập cảnh vi phạm pháp luật do lực lượng chức năng phía Lào\r\n\ntrao trả tại các cửa khẩu theo Thỏa thuận hợp tác.\n\n+ Thúc đẩy công tác đàm phán, ký kết các Hiệp định\r\n\nphân định chủ quyền, cơ chế xử lý xung đột nghề cá trên biển với các nước trong\r\n\nkhu vực; tuyên truyền, tranh thủ, vận động các quốc gia, tổ chức quốc tế đánh\r\n\ngiá khách quan, chính xác để ủng hộ Việt Nam trong quá trình tháo gỡ thẻ vàng\r\n\nIUU; phối hợp Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện ngoại giao các nước bảo hộ\r\n\ncông dân, phương tiện tàu thuyền trên địa bàn tỉnh bị nước ngoài bắt giữ trên\r\n\nbiển, điều tra, xử lý các vi phạm liên quan; tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị\r\n\nsố 215/CT-UBND ngày 09/7/2018, của Chủ tịch UBND tỉnh về triển khai các biện\r\n\npháp đảm bảo quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế biển đảo trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An.\n\n- Công tác tìm kiếm, cất bốc, hồi hương mộ liệt\r\n\nsỹ Việt Nam hy sinh tại Lào: Tiếp tục hợp tác tìm kiếm, cất bốc, hồi hương\r\n\nhài cốt Liệt sỹ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Lào gắn với\r\n\nthực hiện nhiệm vụ c2000; tổ chức lễ đón nhận và an táng hài cốt liệt sỹ quân\r\n\ntình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh trên đất bạn Lào về nghĩa trang liệt\r\n\nsỹ của tỉnh; triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Nâng cao hiệu quả hợp tác,\r\n\ngiúp đỡ Lực lượng Vũ trang tỉnh Xiêng Khoảng (Lào) giai đoạn 2021 - 2025”.\n\ne) Công tác lãnh sự và bảo hộ công dân\n\n- Làm tốt công tác bảo hộ công dân và pháp nhân người\r\n\nNghệ An ở nước ngoài và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định\r\n\nvề quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Triển khai,\r\n\ntuyên truyền phổ biến quán triệt và hướng dẫn các văn bản liên quan đến công\r\n\ntác bảo hộ công dân nhằm trang bị cho người lao động kiến thức về pháp luật\r\n\ntrong việc phòng tránh rủi ro, nâng cao nhận thức, ý thức, phòng tránh các hành\r\n\nvi lừa đảo, buôn bán người...\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan xử lý\r\n\ncác vấn đề nhạy cảm, phức tạp phát sinh có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh,\r\n\nkịp thời báo cáo cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và các đơn vị liên quan để có\r\n\nphương hướng giải quyết các vụ việc nghiêm trọng có yếu tố nước ngoài.\n\n- Thực hiện nghiêm túc thủ tục xin cấp thẻ APEC cho\r\n\ndoanh nhân và các cán bộ, công chức viên chức trên địa bàn tỉnh theo Quyết định\r\n\nsố 64/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh về Quy định xét, cho phép và\r\n\nquản lý việc sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Nghệ An.\n\ng) Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài\n\n- Triển khai Kế hoạch số 682/KH-UBND ngày\r\n\n06/10/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày\r\n\n31/12/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động tiếp tục thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW và Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị\r\n\nvề công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2022 - 2026 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An.\n\n- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu Kiều bào\r\n\nNghệ An ở nước ngoài. Tăng cường kết nối, đẩy mạnh quan hệ với các Hội đồng\r\n\nhương Nghệ An tại các nước, Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài để cung cấp\r\n\nthông tin về đường lối, quan điểm, chính sách đối nội, đối ngoại, hội nhập quốc\r\n\ntế và đường lối phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng,\r\n\nđồng thời kêu gọi, vận động kiều bào, đặc biệt là doanh nhân - trí thức, đội\r\n\nngũ các nhà khoa học, nhà đầu tư, nhà quản lý nghiên cứu, tìm hiểu về các lĩnh\r\n\nvực: giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học, mở rộng thị trường, tiêu thụ hàng\r\n\nViệt, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ góp phần xây dựng quê hương.\n\n- Phối hợp thực hiện các hoạt động trong Chương\r\n\ntrình Trại hè thanh thiếu niên Việt kiều và các hoạt động khác liên quan Kiều\r\n\nbào do Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài - Bộ Ngoại giao tổ chức.\n\nh) Công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào\n\n- Thực hiện quản lý công tác đoàn ra, đoàn vào chặt\r\n\nchẽ, chủ động, kịp thời theo đúng các quy định của Trung ương và Quy chế quản\r\n\nlý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh và kế hoạch đã được phê\r\n\nduyệt. Xây dựng nội dung các đoàn ra sử dụng ngân sách nhà nước có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, có sự kết nối, phối hợp giữa các đơn vị để đảm bảo tính hiệu quả và\r\n\ntiết kiệm. Thẩm định cấp phép/tham mưu, xây dựng kế hoạch, đón tiếp các đoàn\r\n\nvào chặt chẽ, kịp thời, trọng thị, chu đáo đảm bảo an ninh chính trị và nhu cầu\r\n\nhợp tác với các đối tác.\n\n- Dự kiến kế hoạch đoàn ra, đoàn vào sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2023: 51 đoàn ra, 39 đoàn vào (Phụ lục 1, 2).\n\ni) Công tác tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc\r\n\ntế\n\n- Tổ chức các hội nghị hội thảo trực tuyến và trực\r\n\ntiếp với các đối tác nhằm xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và các lĩnh vực\r\n\nhợp tác mà hai bên cùng quan tâm.\n\n- Thẩm định, cấp phép, kiểm tra và giám sát các hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế đảm bảo các quy định của pháp luật và yêu cầu của hoạt động\r\n\nan ninh đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Dự kiến tổ chức 08 hội nghị, hội thảo quốc tế cấp\r\n\ntỉnh năm 2023 (Phụ lục 3).\n\n5. Công tác đối ngoại nhân dân\n\n- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW ngày\r\n\n05/01/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Hướng dẫn số 01-HD/BĐNTW ngày\r\n\n18/4/2022 của Ban Đối ngoại Trung ương và Kế hoạch số 120-KH/TU ngày 15/8/2022\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao\r\n\nhiệu quả đối ngoại nhân dân trong tình hình mới.\n\n- Tập trung đổi mới tư duy, nội dung và phương thức\r\n\nhoạt động đối ngoại nhân dân, mở rộng phạm vi hoạt động, đối tác, lực lượng\r\n\ntham gia, thúc đẩy quan hệ giữa nhân dân tỉnh Nghệ An với nhân dân các nước.\n\n- Tổ chức các hoạt động tọa đàm-giao lưu hữu nghị\r\n\nnhân dịp kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với các nước:\r\n\nNhật Bản (21/9/1973-21/9/2023); Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai Len\r\n\n(11/9/1973-11/9/2023); Pháp (12/4/1973-12/4/2023).\n\n- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 35 năm thành lập\r\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Nghệ An (18/7/1988-18/7/2023). Tổ chức đại\r\n\nhội nhiệm kỳ các hội hữu nghị song phương: Việt - Séc, Việt - Pháp, Việt Nam -\r\n\nBa Lan và Việt Nam - Campuchia.\n\n6. Công tác đào tạo, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ đối ngoại\n\na) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và\r\n\nkỹ năng công tác đối ngoại, kiến thức nghiệp vụ về đàm phán, ký kết, thu hút đầu\r\n\ntư, thương mại, du lịch, đồng thời nâng cao kỹ năng ngoại ngữ cho cán bộ, công\r\n\nchức phụ trách công tác đối ngoại của tỉnh; cử các cán bộ, công chức tham gia\r\n\ncác lớp tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối ngoại do Bộ Ngoại giao và\r\n\ncác bộ ngành liên quan tổ chức.\n\nb) Tổ chức hội nghị tập huấn tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ntriển khai thực hiện Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới\r\n\nđất liền Việt Nam - Lào, Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới Việt\r\n\nNam - Lào; tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức pháp luật cho cán bộ,\r\n\nnhân dân khu vực biên giới tại các xã biên giới đất liền thuộc các huyện Quế\r\n\nPhong, Kỳ Sơn; tổ chức tập huấn tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức pháp\r\n\nluật về bảo vệ chủ quyền biển đảo và nguồn lợi thủy sản cho các chủ phương tiện\r\n\ntàu đánh cá xa bờ trên địa bàn các huyện Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, thị xã Cửa Lò,\r\n\nHoàng Mai.\n\n7. Công tác thanh tra chuyên\r\n\nngành ngoại giao\n\nXây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra\r\n\nchuyên ngành ngoại giao năm 2023, tổ chức thành lập các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra theo kế hoạch về thực hiện quản lý hoạt động thống nhất các hoạt động đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh, gắn với thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm, tập\r\n\ntrung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng, dư luận có nhiều quan\r\n\ntâm, có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện các nội dung của Chương trình\r\n\nbao gồm nguồn ngân sách bố trí theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn tài trợ,\r\n\nhuy động hợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình này phù\r\n\nhợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình; định kỳ (6 tháng, cuối năm)\r\n\nbáo cáo kết quả hoạt động về UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ để tổng hợp).\n\n2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn\r\n\nđốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình, định kỳ (hoặc đột xuất) tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo\r\n\nUBND tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Ngoại vụ và\r\n\ncác đơn vị liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định kinh phí đối\r\n\nvới các hoạt động đối ngoại trên.\n\n4. Thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch\r\n\nđoàn ra, đoàn vào của các sở, ngành, địa phương 01 lần/năm; các sở, ngành, địa\r\n\nphương gửi văn bản về Sở Ngoại vụ trước ngày 30/4/2023 để tổng hợp trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTrên đây là Chương trình hoạt động đối ngoại tỉnh\r\n\nNghệ An năm 2023, yêu cầu các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) để xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban đối ngoại TW (b/c);\r\n\n - Bộ Ngoại giao (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Hg, TP).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Đình Long\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nKẾ HOẠCH ĐOÀN ĐI NƯỚC NGOÀI TỈNH NGHỆ AN NĂM 2023\n\n(Kèm theo Chương trình số 113/CTr-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn)\n\nTT\n\nTên đoàn\n\nDanh nghĩa đoàn\n\nTrưởng đoàn\n\nSố người\n\nĐến nước\n\nĐối tác làm việc\n\nNội dung hoạt động\n\nSố ngày\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nNguồn kinh phí\n\nA\n\nĐOÀN ĐI NƯỚC NGOÀI CỦA LÃNH ĐẠO TỈNH THUỘC THẨM\r\n\n QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ: Thực hiện theo thông báo của Văn\r\n\n phòng Chính phủ tại Công văn số 486/VPCP-QHQT ngày 17/02/2023 về việc kế hoạch\r\n\n đoàn ra, đoàn vào năm 2023 của các bộ, ngành, địa phương.\n\nB\n\nĐOÀN ĐI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH:\r\n\n 38 đoàn\n\nI\n\nĐoàn đi nước CHDCND Lào: 29 đoàn\n\n-\n\nĐoàn ra của Công an tỉnh: 05 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐoàn Công an tỉnh\n\nNghiệp vụ\n\nGiám đốc\n\n07 người gồm: Đ/c Giám đốc Công an tỉnh, 05 đại\r\n\n diện các phòng nghiệp vụ và 01 lái xe\n\nLào\n\nCông an 03 tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn và Bô Ly\r\n\n Khăm Xay\n\nThăm và chúc tết cán bộ chiến sỹ Công an của 03 tỉnh\r\n\n của Lào\n\n05\n\nQuý II\n\nNgân sách Bộ Công an\n\n2\n\nĐoàn Công an tỉnh\n\nNghiệp vụ\n\nPhó Giám đốc\n\n07 người gồm: 01 Phó Giám đốc Công an tỉnh, 05 đại\r\n\n diện các phòng nghiệp vụ và 01 lái xe\n\nLào\n\nCông an 03 tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn và Bô Ly\r\n\n Khăm Xay\n\nTham dự Hội nghị Giao ban ANTT với Công an các tỉnh\r\n\n Xiêng Khoảng, Hủa Phăn và Bo Ly Khăm Xay về trao đổi, phối hợp thực hiện công\r\n\n tác bảo vệ phòng ngừa đấu tranh ngăn chặn hoạt động tuyên truyền, thành lập\r\n\n nhà nước Mông và hoạt động của các đối tượng người Lào”.\n\n05\n\nQuý II/III\n\nNgân sách tỉnh\n\n3\n\nĐoàn Công an huyện Kỳ Sơn\n\nGiao ban\n\nTrưởng Công an huyện\n\n07 người gồm: Đ/c Trưởng Công an huyện, 05 đại diện\r\n\n các phòng nghiệp vụ và 01 lái xe\n\nLào\n\nCông an các huyện Mường Mọc, Nọng Hét, Mường Khăm\r\n\n (tỉnh Xiêng Khoảng), huyện Mường Quắn (tỉnh Hủa Phăn)\n\nHội nghị giao ban cấp huyện\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n4\n\nĐoàn Công an huyện Thanh Chương\n\nGiao ban\n\nTrưởng Công an huyện\n\n07 người gồm: Đ/c Trưởng Công an huyện, 05 đại diện\r\n\n các phòng nghiệp vụ và 01 lái xe\n\nLào\n\nCông an huyện xay Chăm Phon (tỉnh Bô Ly Khăm Xay)\n\nHội nghị giao ban cấp huyện\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n5\n\nĐoàn Công an huyện Quế Phong\n\nGiao ban\n\nTrưởng Công an huyện\n\n07 người gồm: Đ/c Trưởng Công an huyện, 05 đại diện\r\n\n các phòng nghiệp vụ và 01 lái xe\n\nLào\n\nCông an các huyện Mường Quắn, Sầm Tớ (tỉnh Hủa\r\n\n Phăn)\n\nHội nghị giao ban cấp huyện\n\n03\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\n-\n\nĐoàn ra của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: 02 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nĐoàn Quân khu và BCH Quân sự tỉnh\n\nKiểm tra\n\nThủ trưởng Quân khu\n\n07 người gồm: 01 Thủ trưởng Quân khu, 01 Lãnh đạo\r\n\n BCH Quân sự tỉnh, 03 đại diện các phòng ban BCH Quân sự tỉnh và 02 lái xe\n\nLào\n\nBan Công tác đặc biệt các tỉnh Xiêng Khoảng, Viêng\r\n\n Chăn, Xay Xổm Bun\n\nKiểm tra công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt Liệt\r\n\n sỹ\n\n05\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh (Kinh phí Quy tập mộ liệt sỹ)\n\n7\n\nĐoàn BCH Quân sự tỉnh\n\nKhảo sát\n\nChỉ huy trưởng\n\n07 người gồm: Đ/c Chỉ huy trưởng, 05 đại diện các\r\n\n phòng ban BCH Quân sự tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nBCH Quân sự tỉnh Xiêng Khoảng\n\nKhảo sát, giúp đỡ Lực lượng vũ trang tỉnh Xiêng\r\n\n Khoảng năm 2023 theo lộ trình Đề án giúp Lào\n\n05\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh (Đề án giúp Lào)\n\n-\n\nĐoàn ra của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\r\n\n 04 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nĐoàn BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nĐối ngoại\n\nPhó Tham mưu trưởng\n\n05 người gồm: 01 Phó Tham mưu trưởng, 03 đại diện\r\n\n phòng ban BCH Biên phòng tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nBCH Quân sự tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng, Bô Ly\r\n\n Khăm Xay\n\nThăm và chúc mừng ngày thành lập Quân đội nhân\r\n\n dân cách mạng Lào\n\n05\n\nQuý I\n\nKinh phí nghiệp vụ\n\n9\n\nĐoàn BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nĐối ngoại\n\nChỉ huy trưởng\n\n07 người gồm: Đ/c Chỉ huy trưởng, 05 đại diện các\r\n\n phòng ban BCH Biên phòng tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền, Công an, BCH Quân sự tỉnh Hủa Phăn, Xiêng\r\n\n Khoảng, Bô Ly Khăm Xay\n\nTham dự Hội đàm trao đổi về tình hình, phối hợp đấu\r\n\n tranh phòng chống ma túy và tội phạm và công tác phối hợp giải quyết những vấn\r\n\n đề liên quan đến hai bên biên giới 6 tháng đầu năm\n\n05\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n10\n\nĐoàn BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nĐối ngoại\n\nTrưởng phòng Trinh sát ma túy\n\n05 người gồm: Đ/c Trưởng phòng Trinh sát ma túy,\r\n\n 03 đại diện các phòng BCH Biên phòng tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nCông an tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bô Ly Khăm\r\n\n Xay\n\nChúc mừng ngày thành lập Bộ An ninh tại 03 tỉnh\n\n05\n\nTháng 4\n\nNgân sách tỉnh (Kinh phí nghiệp vụ)\n\n11\n\nĐoàn BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nĐối ngoại\n\nPhó Chỉ huy trưởng\n\n07 người gồm: 01 Phó Chỉ huy trưởng, 05 đại diện\r\n\n các phòng ban BCH Biên phòng tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nCấp ủy, chính quyền, Công an, BCH Quân sự tỉnh Hủa\r\n\n Phăn, Xiêng Khoảng, Bô Ly Khăm Xay\n\nHội đàm, giao ban trao đổi tình hình trong việc\r\n\n giải quyết các vấn đề liên quan đến hai bên biên giới cuối năm\n\n05\n\nTháng 11\n\nNgân sách tỉnh\n\n-\n\nĐoàn ra của các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:\r\n\n 18 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nĐoàn tháp tùng Đoàn lãnh đạo cấp cao tỉnh Nghệ An\n\nTháp tùng\n\nTrưởng phòng Sở Ngoại vụ\n\n07 người gồm: 01 Trưởng phòng Sở Ngoại vụ; Thư ký\r\n\n Bí thư Tỉnh ủy; 01 Phiên dịch Sở Ngoại vụ; 01 Phóng viên Đài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình tỉnh; 03 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền thủ đô Viêng Chăn, Chính quyền tỉnh\r\n\n Viêng Chăn và Chính quyền tỉnh Bô Ly Khăm Xay\n\nTháp tùng Đoàn lãnh đạo cấp cao của tỉnh Nghệ An\r\n\n do Đ/c Bí thư Tỉnh ủy làm trưởng đoàn thăm và làm việc tại thủ đô Viêng Chăn\r\n\n và hai tỉnh: Viêng Chăn, Bô Ly Khăm Xay\n\n05\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n13\n\nĐoàn Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nNghiệp vụ\n\nLãnh đạo Sở\n\n07 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở; 03 Lãnh đạo các Trường:\r\n\n Đại học Y khoa Vinh, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Cao đẳng Sư phạm Nghệ An;\r\n\n 02 Lãnh đạo các phòng chuyên môn; 01 lái xe\n\nLào\n\nSở Giáo dục và Thể thao tỉnh Xiêng Khoảng\n\nTuyên truyền chủ trương cấp học bổng cho học sinh\r\n\n tốt nghiệp THCS các tỉnh của Lào có quan hệ hợp tác với Nghệ An, sang học\r\n\n chương trình THPT (sau 01 năm đào tạo tiếng Việt cơ bản) tại tỉnh Nghệ An;\r\n\n chuẩn bị tuyển sinh cho năm học 2023-2024\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n14\n\nĐoàn Sở Y tế\n\nChuyển giao kỹ thuật\n\nPhó Giám đốc Sở\n\n07 người gồm: 01 Phó Giám đốc, 05 đại diện phòng\r\n\n chuyên môn, đơn vị trực thuộc, 01 lái xe\n\nLào\n\nBệnh viện Xiêng Khoảng\n\nChuyển giao kỹ thuật cho bệnh viện Xiêng Khoảng\n\n05\n\nQuý II\n\nKinh phí sự nghiệp của ngành và nguồn tự chủ của\r\n\n đơn vị\n\n15\n\nĐoàn Sở Du lịch\n\nXúc tiến du lịch\n\nLãnh đạo Sở\n\n04 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở; 01 Lãnh đạo phòng\r\n\n chuyên môn; 01 chuyên viên Sở Du lịch; 01 lái xe\n\nLào, Thái Lan\n\nCác doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại tỉnh\r\n\n Xiêng Khoảng, Luông Pha Bang (Lào) và tỉnh U đon tha ni (Thái Lan)\n\nTổ chức roadshow giới thiệu du lịch Nghệ An tại\r\n\n Lào và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan; Khảo sát, kết nối đón khách quốc tế từ Lào\r\n\n đến Nghệ An qua cửa khẩu Nậm Cắn, Kỳ Sơn\n\n05\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n16\n\nĐoàn tháp tùng Đoàn lãnh đạo cấp cao tỉnh Nghệ An\n\nTháp tùng\n\nTrưởng phòng Sở Ngoại vụ\n\n07 người gồm: 01 Trưởng phòng Sở Ngoại vụ; 01 Thư\r\n\n ký Chủ tịch UBND tỉnh; 01 Phiên dịch Sở Ngoại vụ; 01 Phóng viên Đài Phát\r\n\n thanh và Truyền hình tỉnh; 03 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền tỉnh Xiêng Khoảng và Chính quyền tỉnh\r\n\n Hủa Phăn\n\nTháp tùng Đoàn lãnh đạo cấp cao của tỉnh Nghệ An\r\n\n do Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng đoàn thăm và làm việc tại hai tỉnh Xiêng\r\n\n Khoảng, Hủa Phăn\n\n05\n\nQuý II/III\n\nNgân sách tỉnh\n\n17\n\nĐoàn công tác liên ngành\n\nĐối ngoại\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ\n\n07 người gồm: Đ/c Giám đốc Sở Ngoại vụ, 04 đại diện\r\n\n Lãnh đạo các sở: Giáo dục và Đào tạo, Du lịch, Công thương, Văn hóa và Thể\r\n\n thao, 01 chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh, 01 chuyên viên Sở Ngoại vụ\n\nLào\n\nỦy ban Chính quyền tỉnh Khăm Muộn\n\nTham dự Hội nghị trù bị lần thứ 24 các tỉnh 3 nước\r\n\n Việt Nam - Lào - Thái Lan sử dụng đường 8 và đường 12\n\n03\n\nQuý II/III\n\nNgân sách tỉnh\n\n18\n\nĐoàn Sở Khoa học và Công nghệ\n\nNghiệp vụ\n\nGiám đốc Sở\n\n05 người gồm: Đ/c Giám đốc Sở, 03 đại diện phòng\r\n\n chuyên môn và 01 lái xe\n\nLào\n\nSở Khoa học và Công nghệ tỉnh Xiêng Khoảng\n\nTrao đổi, làm việc về nội dung theo Nghị định thư\r\n\n về hợp tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ khoáng dạng nén\r\n\n nhà chậm cho một số cây trồng chính tại Xiêng Khoảng\n\n05\n\nQuý II/III\n\nKinh phí sự nghiệp của ngành\n\n19\n\nĐoàn Sở Nội vụ\n\nNghiệp vụ\n\nPhó Giám đốc kiêm Trưởng Ban Thi đua khen thưởng\r\n\n tỉnh\n\n07 người gồm: Đ/c Phó Giám đốc kiêm Trưởng Ban\r\n\n Thi đua khen thưởng tỉnh; 05 đại diện các phòng chuyên môn của Sở Nội vụ và\r\n\n Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nCục Thi đua khen thưởng Lào và Phòng Thi đua khen\r\n\n thưởng tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bô Ly Khăm Xay\n\nLàm việc, trao đổi nghiệp vụ về công tác thi đua\r\n\n khen thưởng, phối hợp trong công tác khen thưởng, đặc biệt khen thưởng trong\r\n\n kháng chiến, khen thưởng của Lào - Việt Nam, Việt Nam - Lào\n\n05\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\n20\n\nĐoàn Sở Tư pháp\n\nNghiệp vụ\n\nLãnh đạo Sở\n\n07 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở, 05 đại diện phòng\r\n\n chuyên môn và 01 lái xe\n\nLào\n\nSở Tư pháp tỉnh Hủa Phăn\n\nLàm việc, trao đổi các nội dung hợp tác Tư pháp\r\n\n giữa hai tỉnh theo Biên bản hợp tác\n\n05\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\n21\n\nĐoàn Sở Giao thông vận tải\n\nNghiệp vụ\n\nLãnh đạo Sở\n\n07 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở, 05 đại diện phòng\r\n\n chuyên môn và lái xe\n\nLào\n\nSở Giao thông công chính tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa\r\n\n Phăn, Bô Ly Khăm Xay\n\nTrao đổi, làm việc về công tác vận tải đường bộ bằng\r\n\n ô tô; xây dựng, phối hợp quản lý các công trình, tuyến đường giao thông qua cửa\r\n\n khẩu\n\n03\n\nQuý II/III\n\nNgân sách tỉnh\n\n22\n\nĐoàn Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An\n\nĐối ngoại\n\nLãnh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh\n\n05 người gồm: 01 Lãnh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\n 03 cán bộ, công chức của Liên đoàn Lao động tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nCông đoàn tỉnh Xiêng Khoảng\n\nLàm việc, thảo luận về các nội dung hợp tác hai\r\n\n bên đã ký kết\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh chi trả kinh phí đi lại, phía bạn\r\n\n đài thọ ăn nghỉ\n\n23\n\nĐoàn Ban Dân tộc\n\nNghiệp vụ\n\nTrưởng Ban\n\n07 người gồm: Đ/c Trưởng Ban, 01 Lãnh đạo phòng của\r\n\n Ban Dân tộc; 02 Lãnh đạo các huyện Kỳ Sơn, Quế Phong; 01 đại diện Công an tỉnh;\r\n\n 01 phiên dịch, 01 lái xe\n\nLào\n\nSở Nội vụ các tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bô Ly\r\n\n Khăm Xay\n\nGiao ban, trao đổi một số kinh nghiệm về công tác\r\n\n dân tộc với các ban dân tộc 03 tỉnh của Lào\n\n05\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\n24\n\nĐoàn Khu Di tích Kim Liên\n\nNghiệp vụ\n\nGiám đốc\n\n07 người gồm: Đ/c Giám đốc, 05 cán bộ Khu di tích\r\n\n và 01 lái xe\n\nLào\n\nBảo tàng Kay Sỏn Phôm Vi Hản, thủ đô Viêng Chăn\n\nTrao đổi nghiệp vụ công tác bảo tàng\n\n03\n\nQuý I\n\nNgân sách tỉnh\n\n25\n\nĐoàn Thư viện tỉnh\n\nNghiệp vụ\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao\n\n07 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao;\r\n\n 01 đại diện phòng Quản lý văn hóa; 01 đại diện phòng Kế hoạch tài chính; Đ/c\r\n\n Giám đốc Thư viện tỉnh; 02 cán bộ Thư viện tỉnh, 01 lái xe\n\nLào\n\nThư viện tỉnh Xiêng Khoảng\n\nTham dự Hội thảo nghiệp vụ thư viện; bổ sung vốn\r\n\n sách tiếng Việt và tổ chức bàn giao sách cho Thư viện tỉnh Xiêng Khoảng\n\n04\n\nQuý IV\n\nNgân sách tỉnh\n\n26\n\nĐoàn Bệnh viện Sản nhi\n\nNghiệp vụ\n\nGiám đốc Bệnh viện\n\n03 người gồm: Đ/c Giám đốc, 01 cán bộ Bệnh viện,\r\n\n 01 lái xe\n\nLào\n\nSở Y tế tỉnh Xiêng Khoảng\n\nĐịnh hướng đào tạo hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực\r\n\n phục vụ công tác khám chữa bệnh; chuyển giao một số kỹ thuật chuyên ngành sản\r\n\n nhi\n\n05\n\nTháng 6\n\nNguồn tự chủ của bệnh viện\n\n27\n\nĐoàn Bệnh viện Mắt Nghệ An\n\nNghiệp vụ\n\nPhó Giám đốc\n\n03 người: 01 Phó Giám đốc, 01 bác sỹ, 01 lái xe\n\nLào\n\nKhoa Mắt, Bệnh viện Xiêng Khoảng\n\nChuyển giao kỹ thuật; mổ mắt cho bệnh nhân nghèo\n\n04\n\nQuý I\n\nNguồn tự chủ của bệnh viện\n\n28\n\nĐoàn Bệnh viện Mắt Nghệ An\n\nNghiệp vụ\n\nPhó Giám đốc\n\n03 người: 01 Phó Giám đốc, 01 bác sỹ, 01 lái xe\n\nLào\n\nKhoa Mắt, Bệnh viện Xiêng Khoảng\n\nChuyển giao kỹ thuật; mổ mắt cho bệnh nhân nghèo\n\n04\n\nQuý II\n\nNguồn tự chủ của bệnh viện\n\n29\n\nĐoàn Bệnh viện Mắt Nghệ An\n\nNghiệp vụ\n\nGiám đốc Bệnh viện\n\n03 người: Đ/c Giám đốc, 01 bác sỹ, 01 lái xe\n\nLào\n\nKhoa Mắt, Bệnh viện Xiêng Khoảng\n\nChuyển giao kỹ thuật; mổ mắt cho bệnh nhân nghèo\n\n04\n\nQuý IV\n\nNguồn tự chủ của bệnh viện\n\n-\n\nĐoàn đi các nước Đông Nam Á (trừ Lào): 01 đoàn\n\n30\n\nĐoàn Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du\r\n\n lịch\n\nXúc tiến thương mại\n\nLãnh đạo Trung tâm\n\n03 người gồm: 01 Lãnh đạo Trung tâm, 02 chuyên\r\n\n viên\n\nThái Lan\n\nCục Xúc tiến Thương mại - Bộ Công thương và\r\n\n Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan\n\nTổ chức khu gian hàng quảng bá giới thiệu hình ảnh,\r\n\n sản phẩm, các dự án kêu gọi đầu tư Nghệ An tại một nước sử dụng đường 8 và đường\r\n\n 12\n\n05\n\nQuý III/IV\n\nNgân sách tỉnh\n\n-\n\nĐoàn đi các nước Đông Bắc Á: 03 đoàn\n\n31\n\nĐoàn Sở Khoa học Công nghệ\n\nTham dự Techfest\n\nLãnh đạo Sở\n\n02 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở, 01 cán bộ Sở KHCN\n\nHàn Quốc\n\nCác doanh nghiệp Hàn Quốc\n\nĐưa các sản phẩm của Nghệ An tham dự Techfest\n\n03\n\nQuý I\n\nNgân sách nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ\n\n32\n\nĐoàn Sở Du lịch\n\nTham dự Hội chợ du lịch quốc tế\n\nLãnh đạo Sở\n\n03 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở, 02 chuyên viên Sở\r\n\n Du lịch\n\nHàn Quốc\n\nCơ quan xúc tiến du lịch và doanh nghiệp tại Hàn\r\n\n Quốc\n\nPhối hợp với Tổng cục Du lịch tham gia Hội chợ\r\n\n KOFTA 2023\n\n04\n\nTháng 6\n\nNgân sách tỉnh\n\n33\n\nĐoàn công tác Liên đoàn lao động tỉnh Nghệ An\n\nThăm và làm việc\n\nChủ tịch hoặc Phó chủ tịch\n\n05 người gồm: Đ/c Chủ tịch hoặc 01 Phó Chủ tịch\r\n\n và 04 cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh\n\nHàn Quốc\n\nCông đoàn tỉnh Gyeonggi\n\nTrao đổi, nghiên cứu, thảo luật các hoạt động\r\n\n Công đoàn theo chương trình hợp tác đã ký kết\n\n03\n\nQuý IV\n\nKinh phí ăn ở do phía bạn tài trợ, Kinh phí vé\r\n\n máy bay, đi lại từ nguồn kinh phí của Liên đoàn Lao động tỉnh\n\n-\n\nĐoàn đi các nước châu Âu: 02 đoàn\n\n34\n\nĐoàn Sở Du lịch\n\nTham gia Hội chợ\n\nLãnh đạo Sở\n\n03 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở và 02 chuyên viên Sở\r\n\n Du lịch\n\nĐức\n\nCơ quan xúc tiến du lịch và doanh nghiệp tại Đức\n\nPhối hợp với Tổng cục Du lịch tham gia Hội chợ quốc\r\n\n tế tại Đức\n\n04\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n35\n\nĐoàn Sở Công thương\n\nXúc tiến thương mại\n\nLãnh đạo Sở\n\n03 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở; 02 chuyên viên Sở\r\n\n Công thương\n\nAi Cập\n\nThương vụ Việt Nam tại Ai Cập, các doanh nghiệp\r\n\n nhập khẩu của Ai Cập\n\nTham gia Đoàn xúc tiến thương mại của Bộ Công\r\n\n thương dự Diễn đàn kinh doanh Việt Nam-Ai Cập và chương trình giao thương\r\n\n doanh nghiệp hai nước\n\n05\n\nQuý II-III\n\nNgân sách tỉnh\n\n-\n\nĐoàn đi các nước châu Úc: 01 đoàn\n\n36\n\nĐoàn Sở Công thương\n\nXúc tiến thương mại\n\nLãnh đạo Sở\n\n03 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở, 02 chuyên viên Sở\r\n\n Công thương\n\nÚc, Niu Di lân\n\nThương vụ Việt Nam tại Úc, Thương vụ Việt Nam tại\r\n\n Niu Di-lân\n\nTham gia Đoàn xúc tiến thương mại của Bộ Công\r\n\n thương dự Diễn đàn kinh doanh kết nối giao thương doanh nghiệp Việt Nam - Úc,\r\n\n làm việc với một số hiệp hội nhập khẩu, phân phối tại Melbourn, Úc và Diễn\r\n\n đàn kinh doanh kết hợp giao thương doanh nghiệp Việt Nam - Niu Di-lân tại\r\n\n Auckland\n\n05\n\nQuý III-IV\n\nNgân sách tỉnh\n\n-\n\nĐoàn đi các nước châu Mỹ: 01 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n37\n\nĐoàn Bệnh viện Mắt Nghệ An\n\nĐào tạo\n\nGiám đốc Bệnh viện\n\n02 người gồm: 01 Giám đốc và 01 bác sỹ\n\nHoa Kỳ\n\nTổ chức nhãn khoa quốc tế ICO\n\nTham dự Hội thảo, các khóa đào tạo\n\n04\n\nQuý II\n\nNguồn tự chủ của Bệnh viện\n\n-\n\nĐoàn đi các nước khác: 01 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n38\n\nTrung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT, Sở Văn hóa\r\n\n và Thể thao\n\nTham gia thi đấu thể thao thành tích cao theo\r\n\n chương trình của Bộ, ngành trung ương\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao\n\n02-13 người gồm: 01 Lãnh đạo Sở, 01 huấn luyện\r\n\n viên và 01-10 vận động viên các môn\n\nThái Lan, Xinh-ga-po, Trung Quốc, Nhật Bản...\n\nLiên đoàn thể thao các nước\n\nTham dự các giải vô địch Đông Nam Á, châu Á... về\r\n\n các bộ môn như điền kinh, vật, kick boxing, taekwondo, cử tạ, cầu mây...\n\nTùy thuộc lịch thi\r\n\n đấu\n\nTùy thuộc lịch thi\r\n\n đấu\n\nNgân sách tỉnh\n\nC\n\nĐOÀN ĐI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH, THỊ:\r\n\n 13 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐoàn đi nước CHDCND Lào: 10 đoàn\n\n39\n\nĐoàn Huyện ủy Kỳ Sơn\n\nĐối ngoại\n\nBí thư Huyện ủy\n\n07 người gồm: Đ/c Bí thư Huyện ủy, 05 đại diện\r\n\n các phòng, ban thuộc Huyện ủy, 01 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền các huyện Mường Mọc, Nọng Hét, Mường\r\n\n Khăm (tỉnh Xiêng Khoảng)\n\nChúc tết Bunpimay Lào\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n40\n\nĐoàn UBND huyện Kỳ Sơn\n\nĐối ngoại\n\nChủ tịch UBND huyện\n\n07 người gồm: Đ/c Chủ tịch UBND huyện, 05 đại diện\r\n\n các phòng ban thuộc UBND huyện, 01 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền huyện Mường Quắn, tỉnh Hủa Phăn\n\nChúc tết Bunpimay Lào\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n41\n\nĐoàn Huyện ủy Anh Sơn\n\nĐối ngoại\n\nBí thư Huyện ủy\n\n07 người gồm: Đ/c Bí thư Huyện ủy, 01 Lãnh đạo\r\n\n UBND huyện; 03 đại diện các phòng, ban thuộc Huyện ủy, UBND huyện, 02 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền huyện Xay Chăm Phon, tỉnh Bô Ly Khăm\r\n\n Xay\n\nChúc tết Bunpimay Lào\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n42\n\nĐoàn Huyện ủy Con Cuông\n\nĐối ngoại\n\nBí thư Huyện ủy\n\n07 người gồm: Đ/c Bí thư Huyện ủy, 03 đại diện\r\n\n Ban của Huyện ủy, 01 đại diện Ban Chỉ huy Quân sự huyện; 01 đại diện MTTQ và\r\n\n tổ chức chính trị xã hội; 01 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền huyện Xay Chăm Phon (tỉnh Bô Ly Khăm\r\n\n Xay) và Chính quyền huyện Mường Pẹc (tỉnh Xiêng Khoảng)\n\nChúc tết Bunpimay Lào\n\n05\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n43\n\nĐoàn Huyện ủy Thanh Chương\n\nĐối ngoại\n\nThường trực Huyện ủy\n\n07 người gồm: 01 Thường trực Huyện ủy, 04 đại diện\r\n\n các phòng, ban của Huyện ủy, UBND huyện; 02 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền huyện Xay Chăm Phon, tỉnh Bô Ly Khăm\r\n\n Xay\n\nChúc tết Bunpimay Lào\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n44\n\nĐoàn Huyện ủy Tương Dương\n\nĐối ngoại\n\nPhó Bí thư Huyện ủy\n\n07 người gồm: 01 Phó Bí thư Huyện ủy, 05 đại diện\r\n\n phòng, ban Huyện ủy; 01 lái xe\n\nLào\n\nHuyện ủy, UBCQ huyện Viêng Thong, tỉnh Bô Ly Khăm\r\n\n Xay\n\nThăm, tìm hiểu, giao lưu văn hóa tặng quà nhân dịp\r\n\n tết cổ truyền và một số sự kiện trọng đại\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n45\n\nĐoàn UBND huyện Tương Dương\n\nĐối ngoại\n\nChủ tịch UBND huyện\n\n07 người gồm: 01 Chủ tịch UBND huyện, 05 đại diện\r\n\n phòng, ban; 01 lái xe\n\nLào\n\nHuyện ủy, UBCQ huyện Mường Khun, tỉnh Xiêng Khoảng\n\nChúc tết Bunpymay Lào\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n46\n\nĐoàn UBND huyện Quế Phong\n\nĐối ngoại\n\nBí thư Huyện ủy\n\n07 người gồm: Đ/c Bí thư Huyện ủy, 01 Lãnh đạo\r\n\n UBND huyện, 04 đại diện phòng, ban; 01 lái xe\n\nLào\n\nHuyện ủy, UBCQ huyện Mường Quắn và Sẳm Táy, tỉnh\r\n\n Hủa Phăn\n\nChúc tết Bunpimay Lào\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n47\n\nĐoàn Huyện ủy - UBND huyện Kỳ Sơn\n\nGiao ban\n\nPhó Bí thư Huyện ủy\n\n07 người gồm: 01 Phó Bí thư Huyện ủy, 01 Lãnh đạo\r\n\n UBND huyện, 03 đại diện các phòng ban thuộc Huyện ủy và UBND huyện; 02 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền các huyện Mường Mọc, Nọng Hét, Mường\r\n\n Khăm (tỉnh Xiêng Khoảng) Chính quyền huyện Mường Quắn (tỉnh Hủa Phăn)\n\nGiao ban cuối năm\n\n03\n\nQuý IV\n\nNgân sách huyện\n\n48\n\nĐoàn Huyện ủy Anh Sơn\n\nĐối ngoại\n\nPhó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện\n\n07 người gồm: Đ/c Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch\r\n\n UBND huyện; 04 đại diện các ban của Huyện ủy, UBND huyện; 02 lái xe\n\nLào\n\nChính quyền huyện Xay Chăm Phon, tỉnh Bô Ly Khăm\r\n\n Xay\n\nTrao đổi kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội\n\n03\n\nQuý IV\n\nNgân sách huyện\n\n-\n\nĐoàn đi các nước Đông Bắc Á: 03 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n49\n\nĐoàn Thành ủy - HĐND - UBND Thành phố Vinh\n\nĐối ngoại\n\nBí thư Thành ủy/Chủ tịch HĐND thành phố/Phó Bí\r\n\n thư thường trực Thành ủy/Chủ tịch UBND thành phố\n\n07 người gồm: Đ/c Bí thư Thành ủy/Chủ tịch HĐND\r\n\n thành phố/Phó Bí thư thường trực Thành ủy/Chủ tịch UBND thành phố; 06 đại diện\r\n\n các phòng ban thuộc Thành ủy, UBND thành phố\n\nNhật Bản\n\nChính quyền thành phố Kasumigaura, tỉnh Ibaraki\n\nLàm việc với Chính quyền, Hội đồng và các đơn vị\r\n\n liên quan về hoạt động đối ngoại và thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa hai bên\n\n05\n\nQuý III/IV\n\nTP Kasumigaura hỗ trợ kinh phí ăn nghỉ; Ngân sách\r\n\n TP chi trả các chi phí còn lại\n\n50\n\nĐoàn UBND Thành phố Vinh\n\nĐối ngoại\n\nChủ tịch UBND thành phố\n\n07 người gồm: Đ/c Chủ tịch UBND thành phố; 06 cán\r\n\n bộ chuyên viên các phòng ban thuộc UBND thành phố\n\nHàn Quốc\n\nChính quyền thành phố Namyangju, tỉnh Gyeonggi\n\nLàm việc với Thị trưởng Thành phố và các đối tác\r\n\n liên quan về thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa hai bên\n\n05\n\nQuý IV\n\nTP Namyangju hỗ trợ kinh phí ăn nghỉ; Ngân sách\r\n\n TP chi trả các chi phí còn lại\n\n51\n\nCán bộ phòng giáo dục đào tạo, UBND thành phố và\r\n\n đoàn thanh thiếu niên thành phố Vinh\n\nTham gia trại hè\n\nTrưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND Thành phố\r\n\n Vinh\n\n20 người gồm: Đ/c Trưởng phòng GD&ĐT, UBND\r\n\n thành phố; 19 giáo viên, học sinh các trường THPT, THCS trên địa bàn tỉnh\n\nHàn Quốc\n\nChính quyền thành phố Namyangju, tỉnh Gyeonggi\n\nTham dự Trại hè thanh thiếu niên tại TP Namyangju\n\n05\n\nQuý III/IV\n\nTP Namyangju hỗ trợ kinh phí ăn nghỉ; Ngân sách\r\n\n TP chi trả các chi phí còn lại cho cán bộ công chức, thanh thiếu niên tự túc\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nKẾ HOẠCH ĐOÀN NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH NGHỆ AN NĂM 2023\n\n(Kèm theo Chương trình số 113/CTr-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên đoàn\n\nDanh nghĩa đoàn\n\nTrưởng đoàn\n\nSố người\n\nĐến từ nước\n\nNội dung hoạt động\n\nSố ngày\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nNguồn kinh phí\n\nA\n\nĐOÀN VÀO LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH THUỘC THẨM\r\n\n QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ: Thực hiện theo thông báo của Văn phòng\r\n\n Chính phủ tại Công văn số 486/VPCP-QHQT ngày 17/02/2023 về việc kế hoạch đoàn\r\n\n ra, đoàn vào năm 2023 của các bộ, ngành, địa phương.\n\nB\n\nĐOÀN VÀO LÀM VIỆC VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH: 23\r\n\n đoàn\n\nI\n\nĐoàn vào từ nước CHDCND Lào: 19 đoàn\n\n1\n\nĐoàn Bộ Quốc phòng Lào, BCH Quân sự các tỉnh\r\n\n Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bô Ly Khăm Xay, Viêng Chăn\n\nChúc tết\n\nLãnh đạo Bộ Quốc phòng\n\n35\n\nLào\n\nChúc tết cổ truyền Việt Nam\n\n03\n\nQuý I\n\nNgân sách tỉnh\n\n2\n\nĐoàn BCH Quân sự các tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn,\r\n\n Bô Ly Khăm Xay\n\nĐối ngoại\n\nPhó Chỉ huy trưởng\n\n08 người/tỉnh\n\nLào\n\nThăm chúc tết cổ truyền Việt Nam\n\n02 ngày/ đoàn\n\nQuý I\n\nKinh phí nghiệp vụ\n\n3\n\nĐoàn Công an 03 tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bô\r\n\n Ly Khăm Xay\n\nChúc tết\n\nGiám đốc Công an\n\n45\n\nLào\n\nThăm chúc tết cổ truyền Việt Nam\n\n05\n\nQuý I\n\nNgân sách Bộ\n\n4\n\nĐoàn BCH Quân sự, Công an các tỉnh Xiêng Khoảng,\r\n\n Hủa Phăn, Bô Ly Khăm Xay\n\nĐối ngoại\n\nPhó Chỉ huy trưởng BCH Quân sự, Phó Giám đốc Công\r\n\n an\n\n08 người/tỉnh\n\nLào\n\nThăm và chúc mừng nhân ngày thành lập Biên phòng\r\n\n 3/3\n\n02 ngày/ đoàn\n\nQuý I\n\nKinh phí nghiệp vụ\n\n5\n\nĐoàn Công an huyện Viêng Thoong, tỉnh Bô Ly Khăm\r\n\n Xay\n\nGiao ban\n\nTrưởng Công an huyện\n\n07\n\nLào\n\nGiao ban với Công an huyện Tương Dương và Con\r\n\n Cuông\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách huyện\n\n6\n\nĐoàn BCH Quân sự tỉnh Xiêng Khoảng\n\nTập huấn\n\nLãnh đạo BCH Quân sự\n\n35-40\n\nLào\n\nTập huấn, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên BCH Quân sự\r\n\n tỉnh Xiêng Khoảng về công tác phối hợp giữa quân sự, công an trong giữ gìn an\r\n\n ninh, trật tự an toàn xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia, phương pháp tham\r\n\n mưu cấp ủy, chính quyền trong xử lý các tình huống gây rối, biểu tình\n\n30\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh (Kinh phí Đề án giúp Bạn)\n\n7\n\nĐoàn Công an huyện Xay Chăm Phon, tỉnh Bô Ly Khăm\r\n\n Xay\n\nGiao ban\n\nTrưởng Công an huyện\n\n07\n\nLào\n\nGiao ban với Công an huyện Anh Sơn\n\n03\n\nQuý III\n\nNgân sách huyện\n\n8\n\nĐoàn BCH Quân sự, Công an các tỉnh Xiêng Khoảng,\r\n\n Hủa Phăn, Bô Ly Khăm Xay\n\nĐối ngoại\n\nPhó Chỉ huy trưởng BCH Quân sự, Phó Giám đốc Công\r\n\n an\n\n08 người/tỉnh\n\nLào\n\nThăm và chúc mừng nhân ngày thành lập Quân đội\r\n\n nhân dân 22/12\n\n02 ngày/ đoàn\n\nQuý IV\n\nKinh phí nghiệp vụ\n\n9\n\nĐoàn BCH Quân sự, Công an các tỉnh Xiêng Khoảng,\r\n\n Hủa Phăn, Bô Ly Khăm Xay\n\nGiao ban\n\nPhó Chỉ huy trưởng BCH Quân sự, Phó Giám đốc Công\r\n\n an\n\n08 người/tỉnh\n\nLào\n\nGiao ban trao đổi tình hình\n\n02 ngày/ đoàn\n\nQuý IV\n\nKinh phí nghiệp vụ\n\n10\n\nĐoàn BCH Quân sự tỉnh Hủa Phăn\n\nTập huấn\n\nCán bộ các Đại đội Biên phòng\n\n30\n\nLào\n\nTham gia Lớp bồi dưỡng, tập huấn công tác quản lý\r\n\n bảo vệ biên giới\n\n30\n\nQuý IV\n\nNgân sách tỉnh\n\n11\n\nBCH Quân sự các tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bô\r\n\n Ly Khăm Xay, Viêng Chăn\n\nĐối ngoại\n\nChỉ huy trưởng\n\n30\n\nLào\n\nChúc mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt\r\n\n Nam\n\n03\n\nQuý IV\n\nNgân sách tỉnh\n\n12\n\nĐoàn Sở Ngoại giao tỉnh Bô Ly Khăm Xay\n\nĐối ngoại\n\nGiám đốc Sở Ngoại giao\n\n15\n\nLào\n\nTrao đổi kinh nghiệm về công tác đối ngoại và bàn\r\n\n về phương hướng hợp tác trong thời gian tới với Sở Ngoại vụ Nghệ An\n\n03\n\nTháng 6\n\nNgân sách tỉnh\n\n13\n\nĐoàn Mặt trận Lào xây dựng đất nước tỉnh Xiêng\r\n\n Khoảng\n\nThăm và làm việc\n\nChủ tịch\n\n10-18 người\n\nLào\n\nTrao đổi công tác Mặt trận giữa hai địa phương tỉnh\r\n\n Nghệ An và Xiêng Khoảng\n\n03-05\n\nTháng 6 hoặc tháng\r\n\n 11\n\nNgân sách tỉnh\n\n14\n\nĐoàn 07 tỉnh của Lào gồm: Xiêng Khoảng, Hủa Phăn,\r\n\n Bo Ly Khăm Xay, Savẳnnakhẹt, Viêng Chăn, Khăm Muộn, Xay Sổm Bun đưa học sinh\r\n\n sang nhập học tại Nghệ An\n\nNghiệp vụ\n\nGiám đốc Sở Giáo dục\n\n05 người/tỉnh\n\nLào\n\nTrao đổi nội dung hợp tác về giáo dục đào tạo học\r\n\n sinh Lào với Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo. Đưa học sinh, sinh viên của\r\n\n Lào sang nhập học.\n\n03\n\nTháng 11\n\nNgân sách tỉnh\n\n15\n\nĐoàn Sở Tư pháp Xiêng Khoảng\n\nĐối ngoại\n\nLãnh đạo Sở\n\n15\n\nLào\n\nTrao đổi nội dung liên quan đến hợp tác tư pháp\r\n\n giữa hai bên\n\n07\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\n16\n\nĐoàn Sở Giao thông vận tải các tỉnh Xiêng Khoảng,\r\n\n Hủa Phăn, Bô Ly Khăm Xay\n\nNghiệp vụ\n\nLãnh đạo Sở\n\n15\n\nLào\n\nTrao đổi về công tác vận tải đường bộ bằng ô tô;\r\n\n xây dựng, phối hợp quản lý các công trình, tuyến đường giao thông qua cửa khẩu\r\n\n Nậm Cắn\n\n03\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\n17\n\nĐoàn Ban Dân tộc tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng, Bo\r\n\n Ly Khăm Xay\n\nGiao ban, trao đổi\n\nTrưởng Ban Dân tộc các tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng,\r\n\n Bo Ly Khăm Xay\n\n15 người/ tỉnh\n\nLào\n\nGiao ban trao đổi một số kinh nghiệm về công tác\r\n\n dân tộc với ban dân tộc và các sở, ngành tỉnh\n\n03\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\n18\n\nĐoàn đại biểu thanh niên NDCM Lào các tỉnh Xiêng\r\n\n Khoảng, Hủa Phăn, Bo Ly Khăm Xay\n\nGiao ban, trao đổi\n\nBí thư Đoàn Thanh niên các tỉnh Lào\n\n15 người/tỉnh\n\nLào\n\nTrao đổi kinh nghiệm về công tác Đoàn, Thanh thiếu\r\n\n nhi\n\n03\n\nQuý II\n\nNgân sách tỉnh\n\n19\n\nĐoàn Hội Phụ nữ tỉnh Xiêng Khoảng\n\nNghiệp vụ\n\nChủ tịch Hội Phụ nữ tỉnh\n\n15 người\n\nLào\n\nTrao đổi một số kinh nghiệm trong hoạt động phụ nữ\n\n03\n\nQuý III\n\nNgân sách tỉnh\n\nII\n\nĐoàn vào từ các nước khác: 04 đoàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nĐại diện Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)\n\nĐánh giá dự án\n\nĐại diện Ngân hàng\n\n05-07/đoàn\n\nMỹ, Nhật Bản\n\nĐánh giá hoạt động dự án tại Nghệ An\n\n03- 05/đoàn\n\nTháng 3, 5\n\nNgân sách tỉnh\n\n21\n\nĐoàn famtrip, presstrip, blogger các nước Đông Bắc\r\n\n Á và ASEAN\n\nKhảo sát du lịch\n\nĐại diện Cục Du lịch các nước Đông Bắc Á và ASEAN\n\n07-10\n\nCác nước Đông Bắc Á và ASEAN\n\nKhảo sát quảng bá điểm đến du lịch Nghệ An\n\n03-05\n\nTháng 6\n\nNgân sách tỉnh\n\n22\n\nĐoàn các chuyên gia văn hóa ẩm thực du lịch Pháp\n\nChuyên gia\n\nGiám đốc cơ quan du lịch Pháp\n\n05-07\n\nPháp\n\nTham gia các hoạt động giao lưu văn hóa ẩm thực du\r\n\n lịch tại Tuần văn hóa Ẩm thực du lịch Pháp - Việt tại Nghệ An\n\n03-05\n\nTháng 7\n\nNgân sách tỉnh\n\n23\n\nĐại diện Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)\n\nKiểm tra dự án\n\nĐại diện Ngân hàng\n\n05-07/đoàn\n\nMỹ, Nhật Bản\n\nKiểm tra tiến độ thực hiện và giải ngân tiểu dự\r\n\n án tại Nghệ An\n\n03- 05/đoàn\n\nTháng 9, 11\n\nNgân sách tỉnh\n\nC\n\nĐOÀN VÀO LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG: 16 đoàn\n\nI\n\nĐoàn vào từ nước CHDCND Lào: 08 đoàn\n\n24\n\nĐoàn huyện Viêng Thong, tỉnh Bô Ly Khăm Xay\n\nĐối ngoại\n\nLãnh đạo Huyện ủy, UBCQ huyện\n\n20\n\nLào\n\nThăm, tìm hiểu, giao lưu văn hóa, tặng quà nhân dịp\r\n\n tết cổ truyền Việt Nam và một số ngày trọng đại tại huyện Tương Dương\n\n03\n\nQuý I\n\nNgân sách huyện\n\n25\n\nĐoàn huyện Mường Quắn, tỉnh Hủa Phăn\n\nĐối ngoại\n\nLãnh đạo Huyện ủy, UBCQ huyện\n\n20\n\nLào\n\nThăm, tìm hiểu, giao lưu văn hóa, tặng quà nhân dịp\r\n\n tết cổ truyền Việt Nam và một số ngày trọng đại huyện Tương Dương\n\n03\n\nQuý I\n\nNgân sách huyện\n\n26\n\nĐoàn huyện Xay Chăm Phon, tỉnh Bô Ly Khăm Xay\n\nĐối ngoại\n\nBí thư Huyện ủy\n\n07\n\nLào\n\nChúc tết cổ truyền Việt Nam tại huyện Anh Sơn\n\n03\n\nQuý I\n\nNgân sách huyện\n\n27\n\nĐoàn huyện Mường Quắn, tỉnh Hủa Phăn\n\nGiao ban\n\nLãnh đạo Huyện ủy, UB, CQ huyện\n\n20\n\nLào\n\nDự Hội nghị giao ban luân phiên định kỳ tại huyện\r\n\n Quế Phong\n\n03\n\nQuý I\n\nNgân sách huyện\n\n28\n\nĐoàn huyện Xẳm Tảy, tỉnh Hủa Phăn\n\nĐối ngoại\n\nLãnh đạo Huyện ủy, UB, CQ huyện\n\n10\n\nLào\n\nChúc tết cổ truyền Việt Nam tại huyện Quế Phong\n\n02\n\nQuý I\n\nNgân sách huyện\n\n29\n\nĐoàn huyện Mường Quắn, tỉnh Hủa Phăn\n\nĐối ngoại\n\nLãnh đạo Huyện ủy, UB, CQ huyện\n\n10\n\nLào\n\nChúc tết cổ truyền Việt Nam tại huyện Quế Phong\n\n02\n\nQuý I\n\nNgân sách huyện\n\n30\n\nĐoàn huyện Xay Chăm Phon, tỉnh Xiêng Khoảng\n\nĐối ngoại\n\nPhó Bí thư Huyện ủy\n\n07\n\nLào\n\nViếng nghĩa trang liệt sỹ quốc tế Việt - Lào và học\r\n\n tập mô hình phát triển kinh tế tại huyện Anh Sơn\n\n03\n\nQuý III\n\nNgân sách huyện\n\n31\n\nĐoàn huyện Xẳm Tảy, tỉnh Hủa Phăn\n\nGiao ban\n\nLãnh đạo Huyện ủy, UBCQ huyện\n\n20\n\nLào\n\nDự Hội nghị giao ban luân phiên định kỳ tại huyện\r\n\n Quế Phong\n\n03\n\nQuý IV\n\nNgân sách huyện\n\nII\n\nĐoàn vào từ các nước khác: 08 đoàn\n\n32\n\nThành phố Bách sắc, tỉnh Quảng Tây\n\nThăm và làm việc\n\nLãnh đạo thành phố\n\n10\n\nTrung Quốc\n\nBàn về các lĩnh vực hợp tác giữa thành phố Bách Sắc\r\n\n và huyện Nam Đàn\n\n03\n\nQuý II/III\n\nNgân sách huyện\n\n33\n\nThị trưởng và đại biểu chính quyền TP Namyangju\n\nĐối ngoại\n\nThị trưởng\n\n10-15\n\nHàn Quốc\n\nGiao lưu hợp tác, xúc tiến đầu tư với TP Vinh\n\n05\n\nQuý II/III\n\nNgân sách TP Vinh\n\n34\n\nChủ tịch Hội đồng và Đại biểu Hội đồng TP\r\n\n Namyangju\n\nĐối ngoại\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n10-15\n\nHàn Quốc\n\nGiao lưu hợp tác với TP Vinh\n\n05\n\nQuý II/III\n\nNgân sách TP Vinh\n\n35\n\nPhòng Công nghiệp và Thương mại miền đông tỉnh\r\n\n Gyeonggi và các doanh nghiệp TP Namyangju\n\nXúc tiến đầu tư\n\nChủ tịch Phòng Công nghiệp và Thương mại\n\n10-15\n\nHàn Quốc\n\nGiao lưu hợp tác, xúc tiến đầu tư với TP Vinh\n\n05\n\nQuý II/III\n\nNgân sách TP Vinh chi trả một phần, các doanh\r\n\n nghiệp tự túc\n\n36\n\nThanh thiếu niên TP Namyangju\n\nGiao lưu thanh thiếu niên\n\nPhòng Hợp tác quốc tế, Chính quyền TP Namyangju\n\n20\n\nHàn Quốc\n\nGiao lưu thanh thiếu niên với TP Vinh\n\n05\n\nQuý II/III\n\nNgân sách TP Vinh chi trả một phần, thanh thiếu niên\r\n\n tự túc\n\n37\n\nThị trưởng và đại biểu chính quyền TP U-li-a-nốp\n\nĐối ngoại\n\nThị trưởng\n\n10\n\nLB Nga\n\nGiao lưu hợp tác, xúc tiến đầu tư với TP Vinh\n\n05\n\nQuý III/IV\n\nNgân sách TP Vinh\n\n38\n\nThị trưởng và đại biểu chính quyền TP Kasumigaura\n\nĐối ngoại\n\nThị trưởng\n\n10\n\nNhật Bản\n\nGiao lưu hợp tác, xúc tiến đầu tư với TP Vinh\n\n05\n\nQuý III/IV\n\nNgân sách TP Vinh\n\n39\n\nThị trưởng và đại biểu chính quyền TP Liễu Châu\n\nĐối ngoại\n\nThị trưởng\n\n10\n\nTrung Quốc\n\nGiao lưu hợp tác, xúc tiến đầu tư với TP Vinh\n\n05\n\nQuý III/IV\n\nNgân sách TP Vinh\n\n \n\nPHỤ LỤC 3\n\nKẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ NĂM 2023\n\n(Kèm theo Chương trình số 113/CTr-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn)\n\nTT\n\nTên/ Chủ đề/ Nội\r\n\n dung hội thảo/ hội nghị\n\nTên cơ quan/tổ\r\n\n chức nước ngoài phối hợp thực hiện\n\nSố lượng đại biểu\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nSố ngày\n\nNguồn kinh phí\n\nCơ quan, cấp\r\n\n cho phép\n\nNgười Việt Nam\n\nNgười nước\r\n\n ngoài\n\nĐến từ nước\n\nỞ trong nước\n\nTừ nước ngoài\n\n1\n\nHội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch giữa\r\n\n Nghệ An và Nhật Bản\n\nĐại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam; Cơ quan hợp\r\n\n tác phát triển Nhật Bản tại Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt\r\n\n Nam\n\n \n\n50\n\n50\n\nNhật Bản\n\nQuý II\n\n03\n\nNgân sách tỉnh\n\nUBND tỉnh\n\n2\n\nHội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch giữa\r\n\n Nghệ An và Hoa Kỳ\n\nĐại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, Hiệp hội doanh\r\n\n nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam\n\n20\n\n50\n\n50\n\nHoa Kỳ\n\nQuý II\n\n03\n\nNgân sách tỉnh\n\nUBND tỉnh\n\n3\n\nHội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch giữa\r\n\n Nghệ An và Hàn Quốc\n\nĐại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam; Cơ quan xúc tiến\r\n\n thương mại Hàn Quốc tại Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam\n\n20\n\n50\n\n50\n\nHàn Quốc\n\nQuý II/III\n\n03\n\nNgân sách tỉnh\n\nUBND tỉnh\n\n4\n\nHội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch giữa\r\n\n Nghệ An và EU\n\nCác Đại sứ quán các nước châu Âu tại Việt Nam, Hiệp\r\n\n hội doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam\n\n20\n\n50\n\n50\n\nEU\n\nQuý III\n\n03\n\nNgân sách tỉnh\n\nUBND tỉnh\n\n5\n\nHội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch giữa\r\n\n Nghệ An và Đài Loan\n\nVăn phòng kinh tế văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam\n\n20\n\n50\n\n50\n\nĐài Loan\n\nQuý IV\n\n03\n\nNgân sách tỉnh\n\nUBND tỉnh\n\n6\n\nHội nghị Tổng kết Dự án “Phục hồi cảnh quan rừng\r\n\n sản xuất theo cơ chế REDD+ thông qua hợp tác giữa tư nhân và cộng đồng (Dự án\r\n\n FLOURISH)\n\nTổ chức RECOFTC\n\n35\n\n33\n\n20\n\nMỹ, Đức, Thái Lan,\r\n\n Lào, Trung Quốc\n\nQuý IV\n\n03\n\nTổ chức RECOFTC\n\nUBND tỉnh\n\n7\n\nHội đàm ký kết biên bản ghi nhớ về công tác tìm\r\n\n kiếm quy tập hài cốt liệt sỹ và tiếp nhận hài cốt Liệt sỹ về nước an táng\n\nBan Công tác đặc biệt Chính phủ Lào và Ban Công\r\n\n tác đặc biệt các tỉnh Xiêng khoảng, Xay Sổm Bun, Viêng Chăn (Lào)\n\n20\n\n0\n\n40\n\nLào\n\nTháng 5\n\n01\n\nKinh phí quy tập mộ\r\n\n Liệt sỹ\n\nUBND tỉnh\n\n8\n\nHội đàm giữa đoàn đại biểu Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\n phòng tỉnh Nghệ An với Đoàn đại biểu BCH Quân sự tỉnh; Ban Giám đốc Công an 3\r\n\n tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng, Bo Ly Khăm Xay\n\nCông an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy\r\n\n Bộ đội Biên phòng tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bo Ly Khăm Xay\n\n35\n\n0\n\n42\n\nLào\n\nTháng 7\n\n03\n\nNgân sách tỉnh\n\nBộ Tư lệnh Bộ đội\r\n\n Biên phòng\n\n \n\nPHỤ LỤC 4\n\nCÁC ĐIỀU ƯỚC, THỎA THUẬN, HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ DỰ KIẾN KÝ\r\n\nNĂM 2023\n\n(Kèm theo Chương trình số 113/CTr-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn)\n\nTT\n\nCơ quan, địa\r\n\n phương đề xuất ký\n\nDanh nghĩa ký\n\nLoại văn bản\n\nTên văn bản\n\nNước ký\n\nTên đối tác\n\nThời điểm dự kiến\r\n\n ký\n\nDự kiến cấp ký\n\nCấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt\n\nGhi chú\n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n1\n\nSở Ngoại vụ\n\nĐối ngoại\n\nThỏa thuận quốc tế\n\nThỏa thuận hợp tác về kinh tế - xã hội, quốc\r\n\n phòng an ninh giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh Xiêng Khoảng\n\nLào\n\nChính quyền tỉnh Xiêng Khoảng\n\nQuý III\n\nBí thư Tỉnh ủy Nghệ An, Bí thư, Tỉnh trưởng tỉnh\r\n\n Xiêng Khoảng\n\nBộ Ngoại giao\n\n \n\n2\n\nSở Ngoại vụ\n\nĐối ngoại\n\nThỏa thuận quốc tế\n\nThỏa thuận hợp tác về kinh tế - xã hội, quốc\r\n\n phòng an ninh giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh Hủa Phăn\n\nLào\n\nChính quyền tỉnh Hủa Phăn\n\nQuý III\n\nBí thư Tỉnh ủy Nghệ An, Bí thư, Tỉnh trưởng tỉnh\r\n\n Hủa Phăn\n\nBộ Ngoại giao\n\n \n\n3\n\nSở Ngoại vụ\n\nĐối ngoại\n\nThỏa thuận quốc tế\n\nThỏa thuận hợp tác về kinh tế - xã hội, quốc\r\n\n phòng an ninh giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh Bo Ly Khăm Xay\n\nLào\n\nChính quyền tỉnh Bo Ly Khăm Xay\n\nQuý III\n\nBí thư Tỉnh ủy Nghệ An, Bí thư, Tỉnh trưởng tỉnh Bo\r\n\n Ly Khăm Xay\n\nBộ Ngoại giao\n\n \n\n4\n\nSở Ngoại vụ\n\nĐối ngoại\n\nThỏa thuận quốc tế\n\nThỏa thuận hợp tác hữu nghị giữa UBND tỉnh Nghệ\r\n\n An, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính quyền Bang Haryana, nước\r\n\n Cộng hòa Ấn Độ.\n\nẤn Độ\n\nChính quyền Bang Haryana\n\nQuý IV\n\nChủ tịch UBND tỉnh\n\nBộ Ngoại giao\n\n \n\n \n\n1 Luật Thỏa thuận\r\n\nquốc tế số 70/2020/QH14 của Quốc hội; Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 05/01/2022 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng và Hướng dẫn số 01-HD/BĐNTW ngày 18/4/2022 của Ban Đối\r\n\nngoại Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả đối ngoại\r\n\nnhân dân trong tình hình mới; Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư\r\n\nvề công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030; Kết luận\r\n\nsố 12-KL/TW ngày 12/8/2021 của Bộ Chính trị về công tác người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài trong tình hình mới; Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính\r\n\nphủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ,\r\n\ncơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND\r\n\ncấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức; Nghị định số\r\n\n80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng viện trợ không\r\n\nhoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài dành cho Việt Nam; Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; Nghị định số 88/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí nước\r\n\nngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại địa phương; Quyết định\r\n\nsố 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức quản lý hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế;... Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu\r\n\nbiên giới trên đất liền Việt - Lào và Nghị định thư về đường biên giới và mốc\r\n\nquốc giới Việt Nam - Lào; Biên bản cuộc họp lần thứ XXXII giữa hai Đoàn đại biểu\r\n\nbiên giới của hai nước Việt Nam và Lào về tăng cường các hoạt động quản lý, bảo\r\n\nvệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới.\n\n2 Kế hoạch số\r\n\n134/TU ngày 02/11/2022 của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW\r\n\nngày 10/8/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác ngoại giao kinh tế phục\r\n\nvụ phát triển đất nước đến năm 2030; Kế hoạch 120-KH/TU ngày 15/8/2022 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 12-CT/TW của Ban\r\n\nBí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả đối\r\n\nngoại nhân dân trong tình hình mới; Kế hoạch số 682/KH-UBND ngày 06/10/2022 của\r\n\nUBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 31/12/2021 của Chính\r\n\nphủ ban hành Chương trình hành động tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW,\r\n\nChỉ thị số 45-CT/TW và Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2022-2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Chỉ\r\n\nthị số 215/CT-UBND ngày 09/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về triển khai các biện\r\n\npháp đảm bảo quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế biển đảo trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 6399/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND tỉnh ban\r\n\nhành Đề án Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Nghệ An đến năm 2025; Kế hoạch số\r\n\n260/KH-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh về việc thực hiện các mục tiêu của Cộng\r\n\nđồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Kế hoạch số\r\n\n255/KH-UBND ngày 26/4/2019 về việc thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến\r\n\nbộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); Kế hoạch số 511/KH-UBND ngày 09/9/2019 về việc\r\n\nthực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An; Kế hoạch hành động của tỉnh Nghệ An thực hiện chiến\r\n\nlược xuất, nhập khẩu hàng hóa định hướng 2030...\n\n3 Tham mưu đề xuất\r\n\nhướng giải quyết liên quan đến việc xây dựng lại vị trí cột mốc 390 bị đập phá\r\n\nnăm 2018; đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ bố trí nguồn kinh phí để\r\n\nkịp triển khai công tác xây dựng lại mốc 397(2), 410(1); sửa chữa, gia cố lại\r\n\nchân mốc 397(3) tại xã Mỹ Lý, xã Mường Ải, huyện Kỳ Sơn. Phối hợp và đôn đốc\r\n\ntriển khai công tác xây dựng lại các mốc quốc giới 409 tại xã Tà Cạ, mốc 397(1)\r\n\ntại xã Mỹ Lý huyện Kỳ Sơn (thuộc trách nhiệm xây dựng lại của các tỉnh Xiêng\r\n\nKhoảng, tỉnh Hủa Phăn, Lào).", + "id": 103047 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103048.json b/contexts/context_103048.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad3bbddb43a75681427fc5349cbccd34007dacc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103048.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-162-2012-TT-BTC-quy-dinh-viec-tam-ung-von-Kho-bac-Nha-nuoc-149024.aspx", + "name": "Thong-tu-162-2012-TT-BTC-quy-dinh-viec-tam-ung-von-Kho-bac-Nha-nuoc-149024", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 162/2012/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 10 năm 2012\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VIỆC TẠM ỨNG VỐN KHO BẠC NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n18/5/2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối\r\n\nvới Thủ đô Hà Nội;\n\nCăn cứ Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n18/5/2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối\r\n\nvới Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước,\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước như sau:\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng được tạm ứng\r\n\nvốn Kho bạc Nhà nước\n\nKho bạc Nhà nước được tạm ứng vốn cho các đối tượng\r\n\nsau:\n\n- Ngân sách trung ương;\n\n- Ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương (sau đây gọi chung là ngân sách cấp tỉnh);\n\nĐiều 2. Phạm vi tạm ứng vốn Kho\r\n\nbạc Nhà nước\n\n1. Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách\r\n\ntrung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời, đáp ứng các nhu cầu chi đột xuất khi\r\n\nngân sách nhà nước chưa tập trung kịp nguồn thu.\n\n2. Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách\r\n\ncấp tỉnh để thực hiện các dự án, công trình sau:\n\n2.1. Các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nđã được ghi trong kế hoạch năm cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện để sớm hoàn\r\n\nthành, đưa vào khai thác sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh) phê duyệt;\n\n2.2. Các dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng tạo\r\n\nđược nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thu\r\n\nhút vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tạm ứng và\r\n\nthu hồi tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước\n\n- Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách\r\n\nnhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng\r\n\nđến nhiệm vụ thanh toán, chi trả của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Các khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích đã\r\n\nđược phê duyệt sẽ bị thu hồi.\n\n- Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước được thực hiện\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương. Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh không được\r\n\nphép thực hiện tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.\n\n- Mọi khoản tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước đều phải\r\n\nhoàn trả đúng hạn, đúng quy định. Trường hợp khoản tạm ứng không được hoàn trả\r\n\nđúng hạn, đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước có quyền trích tồn quỹ ngân sách để\r\n\nthu hồi đủ số vốn đã tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn (nếu có).\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của các đơn\r\n\nvị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước\n\nCác đơn vị được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích được duyệt, hoàn trả tạm ứng đầy\r\n\nđủ, đúng hạn được duyệt và thanh toán cho Kho bạc Nhà nước khoản phí trên số vốn\r\n\nđã tạm ứng theo quy định tại Thông tư này. Ngoài ra, đối với khoản tạm ứng vốn\r\n\nKho bạc Nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh, để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản\r\n\n(theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này) thì Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh) chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo đúng Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Thủ tục tạm ứng vốn\n\n1. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương\n\nCăn cứ tổng mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước đã được\r\n\nBộ Tài chính phê duyệt từ đầu năm, khi phát sinh nhu cầu tạm ứng, Vụ Ngân sách\r\n\nnhà nước lập giấy tạm ứng theo Mẫu 01. Trên cơ sở giấy tạm ứng do Vụ Ngân sách\r\n\nnhà nước lập và căn cứ vốn Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng\r\n\nvốn cho ngân sách trung ương.\n\n2. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân\r\n\nsách cấp tỉnh\n\n- Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục sau:\n\n+ Trường hợp tạm ứng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng\r\n\ncơ bản (theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt việc tạm ứng vốn\r\n\nKho bạc Nhà nước có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.\r\n\nTrong công văn nêu rõ danh mục dự án tạm ứng vốn; tiến độ tạm ứng vốn; tiến độ\r\n\nhoàn trả tạm ứng vốn; tổng dư nợ các nguồn vốn đã huy động (kể cả các nguồn vốn\r\n\nhuy động theo phương thức khác như phát hành trái phiếu, vay ngân hàng, ...) và\r\n\ncam kết sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đúng thời hạn,\r\n\ncác cam kết khác để Bộ Tài chính xem xét, quyết định.\n\n+ Trường hợp tạm ứng để đầu tư các dự án thu hút vốn\r\n\nđầu tư (theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh có công văn gửi Bộ Tài chính đề nghị được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.\r\n\nTrong công văn nêu rõ danh mục dự án tạm ứng vốn; mức vốn đầu tư của từng dự\r\n\nán; tiến độ tạm ứng vốn; nguồn và tiến độ hoàn trả tạm ứng vốn và cam kết sử dụng\r\n\nvốn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đúng thời hạn, các cam kết khác để\r\n\nBộ Tài chính xem xét, quyết định.\n\n- Sau khi có văn bản chấp thuận cho tạm ứng vốn Kho\r\n\nbạc Nhà nước của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh lập giấy tạm ứng theo Mẫu\r\n\n02 gửi Kho bạc Nhà nước để tạm ứng vốn theo quy định.\n\n- Căn cứ giấy tạm ứng của Ủy ban nhân dân tỉnh đã\r\n\nđược Kho bạc Nhà nước ký duyệt, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương (sau đây gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) thực hiện tạm ứng vốn\r\n\nKho bạc Nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh.\n\nĐiều 6. Mức tạm ứng vốn Kho bạc\r\n\nNhà nước\n\n1. Mức tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính quyết định.\n\n2. Mức tạm ứng vốn cho ngân sách cấp tỉnh\n\n2.1. Căn cứ xác định mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước\n\n- Đối với các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản đã được ghi trong kế hoạch năm thuộc ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại\r\n\nđiểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này: mức tạm ứng phải đảm bảo nguyên tắc dư nợ\r\n\nvốn huy động hàng năm của ngân sách tỉnh (bao gồm vốn tạm ứng của Kho bạc Nhà\r\n\nnước và các nguồn huy động khác) không vượt quá 30% tổng mức vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh (riêng thành phố Hà Nội và\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 100%). Trong đó, tổng mức vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh bao gồm:\n\n+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước\r\n\ntrong cân đối của ngân sách cấp tỉnh;\n\n+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất;\n\n+ Các nguồn bổ sung có mục tiêu về đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản có tính chất ổn định từ ngân sách trung ương (nếu có).\n\n+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\nthiết.\n\n- Đối với các dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\ncó nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2\r\n\nThông tư này: mức tạm ứng được xác định theo từng phương án cụ thể trên cơ sở\r\n\nkhả năng vốn của Kho bạc Nhà nước và nhu cầu cụ thể của ngân sách cấp tỉnh.\n\n2.2. Mức tạm ứng vốn cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quyết định.\n\nĐiều 7. Thời hạn tạm ứng và thời\r\n\nhạn rút vốn\n\n1. Thời hạn tạm ứng cho ngân sách trung ương: không\r\n\nquá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Thời hạn tạm ứng và rút vốn\r\n\ncủa ngân sách cấp tỉnh:\n\n- Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách cấp tỉnh\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản các dự án đã ghi trong kế hoạch năm của tỉnh,\r\n\nthành phố (theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này):\n\n+ Thời hạn tạm ứng: tối đa 12 tháng kể từ ngày Kho\r\n\nbạc Nhà nước ký duyệt tạm ứng tại giấy tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.\n\n+ Thời hạn rút vốn: trong năm ngân sách mà khoản tạm\r\n\nứng được Bộ Tài chính phê duyệt. Sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách\r\n\nnăm đó, khoản tạm ứng hết hiệu lực rút vốn.\n\n- Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách cấp tỉnh\r\n\nđể đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng để thu hút vốn đầu tư (theo quy định tại điểm\r\n\n2.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư này):\n\n+ Thời hạn tạm ứng: do Bộ Tài chính quyết định.\n\n+ Thời hạn rút vốn: tối đa 12 tháng kể từ ngày Bộ\r\n\nTài chính phê duyệt khoản tạm ứng; trường hợp rút vốn nhiều lần thì thời hạn\r\n\ntrên áp dụng đối với lần rút vốn cuối cùng. Sau thời hạn rút vốn, khoản tạm ứng\r\n\nsẽ hết hiệu lực rút vốn.\n\nĐiều 8. Thu hồi tạm ứng\n\n1. Thu hồi tạm ứng khi đến hạn\n\n- Đối với ngân sách trung ương: Trước khi đến hạn\r\n\nthu hồi tạm ứng 15 ngày, Kho bạc Nhà nước thông báo với Vụ Ngân sách Nhà nước để\r\n\nsắp xếp nguồn hoàn trả tạm ứng.\n\n- Đối với ngân sách cấp tỉnh:\n\nTrước khi đến hạn thu hồi tạm ứng 15 ngày, Kho bạc\r\n\nNhà nước cấp tỉnh thông báo với cơ quan tài chính để sắp xếp nguồn hoàn trả tạm\r\n\nứng.\n\nKhi đến hạn mà khoản tạm ứng chưa được hoàn trả,\r\n\nKho bạc Nhà nước cấp tỉnh có văn bản gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh biết khoản tạm\r\n\nứng đã quá hạn hoàn trả và mức phí tạm ứng quá hạn.\n\nSau 1 tháng kể từ ngày đến hạn hoàn trả mà khoản tạm\r\n\nứng chưa được hoàn trả, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ về việc trích tồn quỹ ngân\r\n\nsách tỉnh, thành phố để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn.\r\n\nTrên cơ sở phê duyệt của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng và phí tạm ứng\r\n\nquá hạn; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tính phí tạm ứng quá hạn và thực hiện trích\r\n\ntồn quỹ ngân sách cấp tỉnh để thu hồi tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn.\n\n2. Thu hồi tạm ứng sử dụng không đúng mục đích:\n\n2.1. Các trường hợp sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà\r\n\nnước không đúng mục đích đã được Bộ Tài chính phê duyệt sẽ bị thu hồi trước hạn.\n\n2.2. Căn cứ vào thông báo, kết luận sử dụng vốn tạm\r\n\nứng không đúng mục đích của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo cáo tình\r\n\nhình sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước của đơn vị được tạm ứng vốn đối chiếu\r\n\nvới danh mục đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước thực hiện\r\n\nthu hồi khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích. Quy trình thu hồi tạm ứng sử\r\n\ndụng không đúng mục đích đối với ngân sách địa phương như sau:\n\nKho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính và thông báo\r\n\nbằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh về khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục\r\n\nđích và số vốn tạm ứng chưa rút vốn còn lại bị hủy bỏ (nếu có); đồng thời, đề\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn hoàn trả ngay số vốn đã tạm ứng. Thời hạn\r\n\nhoàn trả chậm nhất là sau 1 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo.\n\nHết thời hạn hoàn trả mà Ủy ban nhân dân tỉnh chưa hoàn\r\n\ntrả khoản tạm ứng, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ về việc trích tồn quỹ ngân sách\r\n\ntỉnh, thành phố để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. Trên cơ\r\n\nsở phê duyệt của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng (nếu có) và phí\r\n\ntạm ứng quá hạn; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện tính phí tạm ứng (nếu có),\r\n\nphí tạm ứng quá hạn và trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng\r\n\nvà phí tạm ứng quá hạn. Phí tạm ứng quá hạn được tính từ ngày ra văn bản thông\r\n\nbáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích.\n\nĐiều 9. Phí tạm ứng và phí tạm ứng\r\n\nquá hạn\n\n1. Mức phí:\n\n- Mức phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước được áp dụng\r\n\nthống nhất là 0,15%/tháng (30 ngày) tính trên số dư nợ tạm ứng.\n\n- Mức phí tạm ứng quá hạn được tính bằng lãi suất\r\n\ncơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tính phí tạm ứng quá hạn.\r\n\nPhí tạm ứng quá hạn được tính theo mức phí tạm ứng quá hạn và số ngày quá hạn.\n\n2. Thanh toán và quản lý phí:\n\n- Phí tạm ứng được thanh toán định kỳ hàng tháng\r\n\ncho Kho bạc Nhà nước và được tính trên số dư nợ tạm ứng và số ngày thực tế tạm ứng.\n\n- Phí tạm ứng quá hạn được thanh toán khi thu hồi\r\n\nkhoản tạm ứng quá hạn và được tính trên số dư nợ tạm ứng quá hạn và số ngày tạm\r\n\nứng quá hạn.\n\n- Kho bạc Nhà nước quản lý, sử dụng phí tạm ứng vốn\r\n\nKho bạc Nhà nước và phí tạm ứng quá hạn theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 10. Hạch toán kế toán,\r\n\nbáo cáo\n\n- Các khoản tạm ứng, hoàn trả tạm ứng, phí ứng vốn\r\n\n(gồm phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn) Kho bạc Nhà nước hạch toán theo mục lục\r\n\nngân sách nhà nước hiện hành và theo đúng quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Định kỳ (tháng, quý, năm) Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh\r\n\nbáo cáo tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng và số thu phí tạm ứng, phí tạm ứng\r\n\nquá hạn gửi Kho bạc Nhà nước trước ngày 15 của tháng, quý sau đối với báo cáo\r\n\ntháng, quý, trước ngày 20/2 của năm sau đối với báo cáo năm. Nội dung, mẫu biểu\r\n\nbáo cáo do Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể.\n\n- Định kỳ 6 tháng và 1 năm, Kho bạc Nhà nước báo\r\n\ncáo Bộ Tài chính tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ của Kho bạc\r\n\nNhà nước và các đơn vị có liên quan\n\n1. Vụ Ngân sách Nhà nước chủ trì, phối hợp với Kho\r\n\nbạc Nhà nước xây dựng kế hoạch tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung\r\n\nương hàng năm trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định; chủ trì, phối hợp với Kho\r\n\nbạc Nhà nước thực hiện tạm ứng và hoàn trả các khoản tạm ứng của ngân sách\r\n\ntrung ương, thanh toán phí tạm ứng của ngân sách trung ương cho Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với Vụ Ngân\r\n\nsách Nhà nước và các đơn vị có liên quan trình Bộ Tài chính xem xét quyết định\r\n\ntạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước theo Mẫu\r\n\n03 định kỳ hàng quý (truớc ngày 15 của tháng đầu quý sau).\n\n4. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương phải phối hợp chặt chẽ trong việc kế hoạch hóa các\r\n\nkhoản thu, chi ngân sách, đôn đốc thu nộp, đảm bảo việc tạm ứng và sử dụng vốn\r\n\nhợp lý, kịp thời, có hiệu quả, hoàn trả các khoản tạm ứng và thanh toán phí tạm\r\n\nứng vốn Kho bạc Nhà nước đầy đủ và đúng hạn.\n\nĐiều 12. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01/01/2013 và thay thế Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 09/6/2005 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước. Các quy định\r\n\ntrước đây của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước về việc tạm ứng vốn cho ngân\r\n\nsách nhà nước trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - VP TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - VP Tổng Bí thư;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, KBNN. (450 bản)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Sỹ Danh\n\n \n\nMẫu\r\n\n01 - Giấy tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung ương\n\nBỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …../BTC-NSNN\n\nHà Nội, ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nGIẤY TẠM ỨNG VỐN\r\n\nKHO BẠC NHÀ NƯỚC\n\nKính gửi: Kho\r\n\nbạc Nhà nước\n\nCăn cứ văn bản số……….. ngày … tháng … năm … của Bộ\r\n\nTài chính phê duyệt mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung ương,\r\n\nđề nghị Kho bạc Nhà nước duyệt thủ tục:\n\n1. Tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung\r\n\nương:\n\n- Số tiền bằng số:.....................................................................................................................\r\n\n- Số tiền bằng chữ:...................................................................................................................\r\n\n- Thời hạn tạm ứng:..................................................................................................................\r\n\n2. Mục đích tạm ứng:................................................................................................................\r\n\n3. Hạch\r\n\ntoán:............................................................................................................................\r\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, NSNN.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nÝ kiến của Kho bạc\r\n\nNhà nước\r\n\nĐồng ý tạm ứng……….tỷ đồng vốn\r\n\nKho bạc Nhà nước cho NSTW.\r\n\nThời hạn hoàn trả:……………..\n\n \n\nHà Nội, ngày...\r\n\ntháng ... năm ... \n\nTỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC\r\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\n02 - Giấy tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách địa phương\n\nUBND tỉnh,\r\n\n thành phố……\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: ………../UBND-…..\n\n…………, ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nGIẤY TẠM ỨNG VỐN\r\n\nKHO BẠC NHÀ NƯỚC\n\nKính gửi: Kho\r\n\nbạc Nhà nước\n\nCăn cứ công văn số……… ngày...tháng...năm.... của Bộ\r\n\nTài chính duyệt mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách ……………………., đề\r\n\nnghị Kho bạc Nhà nước duyệt thủ tục:\n\n1. Tạm ứng tồn ngân quỹ Kho bạc Nhà nước cho ngân\r\n\nsách địa phương:\n\n- Số tiền bằng số:…………………………….\n\n- Số tiền bằng chữ: ………………………….\n\n2. Thời hạn tạm ứng:………………………….\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm ứng đúng các quy định hiện\r\n\nhành và cam kết hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và phí cho Kho bạc Nhà nước. Nếu\r\n\nquá thời hạn được tạm ứng, Kho bạc Nhà nước sẽ tính phí tạm ứng quá hạn cho mỗi\r\n\nngày quá hạn. Sau thời gian chậm trả tối đa, Kho bạc Nhà nước có quyền tự động\r\n\ntrích tồn quỹ ngân sách địa phương để thu hồi tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn.\n\nKhoản tạm ứng vốn sử dụng sai mục đích sẽ bị thu hồi\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số .../20.../TT-BTC ngày .../.../2012 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.\n\n4. Tổng dư nợ huy động vốn cho đầu tư phát triển đến\r\n\nngày..../.../...:............................................ \n\n...............................................................................................................................................\r\n\n \n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI\r\n\n CHÍNH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nÝ kiến của KBNN tỉnh, thành phố:\n\n- Tồn quỹ KBNN hiện tại:\r\n\n - Số dư nợ tạm ứng hiện tại;\r\n\n - Có thể tạm ứng ………. tỷ đồng cho NSĐP, thời hạn tạm ứng ………….\n\nDuyệt của Kho bạc Nhà nước:\n\nĐồng ý cho ngân sách tỉnh, thành phố…….. tạm ứng vốn KBNN, cụ thể:\r\n\n - Mức tạm ứng:\r\n\n - Thời hạn hoàn trả tạm ứng:\n\n \n\n........, ngày\r\n\n … tháng … năm …\n\nGIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHà Nội, ngày …\r\n\n tháng … năm …\r\n\n TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\n03 - Báo cáo tình hình sử dụng tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước\n\nUBND tỉnh,\r\n\n thành phố……\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: ……/BC-UBND…..\n\n…………, ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTình\r\n\nhình sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nDanh mục công\r\n\n trình, dự án đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước\n\nDanh mục công\r\n\n trình, dự án phân bổ từ nguồn vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước\n\nTình hình thanh\r\n\n toán vốn cho các công trình, dự án từ nguồn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Kho bạc Nhà nước;\r\n\n - Lưu: VT,….\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n ", + "id": 103048 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103049.json b/contexts/context_103049.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35cb3c9330fee4b563486d1215aa05e7750eb5c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103049.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dich-vu-phap-ly/thong-tu-07-2014-tt-bvhttdl-ho-so-mau-van-ban-thuc-hien-giam-dinh-tu-phap-243160.aspx", + "passage": "\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 07/2014/TT-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 7 năm 2014\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 07/2014/TT-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 7 năm 2014\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH HỒ SƠ, CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP; ÁP DỤNG\r\n\nQUY CHUẨN CHUYÊN MÔN CHO HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA; ĐIỀU\r\n\nKIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIÁM ĐỊNH CỦA VĂN PHÒNG\r\n\nGIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VỀ DI VẬT, CỔ VẬT, QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN\n\nCăn cứ Luật giám định tư pháp ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật giám định tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế,\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch ban hành Thông tư quy định hồ sơ, các mẫu văn bản thực hiện giám định\r\n\ntư pháp; áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp trong\r\n\nlĩnh vực văn hóa; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám\r\n\nđịnh của văn phòng giám định tư pháp về di vật, cổ vật, quyền tác giả, quyền\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định về hồ sơ, các mẫu\r\n\nvăn bản thực hiện giám định tư pháp; áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động\r\n\ngiám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa; điều kiện về cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị, phương tiện giám định của văn phòng giám định tư pháp về di vật, cổ vật,\r\n\nquyền tác giả, quyền liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với giám định\r\n\nviên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, văn phòng giám định tư\r\n\npháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực văn hóa; cá nhân, tổ\r\n\nchức khác có liên quan trong việc tiếp nhận và thực hiện trưng cầu, yêu cầu\r\n\ngiám định.\n\nĐiều 3. Giao, nhận\r\n\nhồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp\n\n1. Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng\r\n\ntrưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 27 Luật giám định tư pháp.\n\n2. Việc giao, nhận trực tiếp hồ sơ, đối\r\n\ntượng trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp phải được lập thành biên bản. Chỉ nhận\r\n\ntrưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đúng đối tượng và không thuộc diện phải từ\r\n\nchối theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Mẫu văn bản\r\n\nthực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa\n\n1. Quá trình thực hiện giám định tư\r\n\npháp theo trưng cầu, yêu cầu trong lĩnh vực văn hóa phải đảm bảo tuân thủ\r\n\nnguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật giám định tư pháp và được lập thành văn\r\n\nbản ghi nhận kịp thời, đầy đủ, trung thực toàn bộ quá trình và kết quả thực hiện\r\n\ngiám định theo các mẫu văn bản quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này các mẫu văn bản sau:\n\na) Mẫu biên bản giao, nhận hồ sơ, đối\r\n\ntượng trưng cầu, yêu cầu giám định (Mẫu số 01);\n\nb) Mẫu biên bản mở niêm phong (Mẫu số 02);\n\nc) Mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực\r\n\nhiện giám định (Mẫu số 03);\n\nd) Mẫu kết luận giám định (Mẫu số 04a và 04b);\n\nđ) Mẫu biên bản bàn giao kết luận\r\n\ngiám định (Mẫu số 05).\n\nĐiều 5. Áp dụng\r\n\nquy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp\n\n1. Giám định tư pháp về cổ vật được\r\n\nthực hiện theo các quy định tại Chương III của Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\nvề điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật.\n\n2. Giám định tư pháp về quyền tác giả,\r\n\nquyền liên quan được thực hiện theo các quy định tại Chương VI của Nghị định số\r\n\n105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu\r\n\ntrí tuệ; Điều 1 của Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ; Chương\r\n\nIV của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan.\n\n3. Giám định tư pháp về các chuyên\r\n\nngành khác được thực hiện căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật quy định về\r\n\nchuyên ngành cần giám định.\n\n4. Việc giám định tư pháp trong lĩnh\r\n\nvực văn hóa phải căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành\r\n\ntại thời điểm xảy ra vụ việc.\n\nĐiều 6. Điều kiện\r\n\nvề cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định của văn phòng giám định\r\n\ntư pháp về di vật, cổ vật, quyền tác giả, quyền liên quan\n\n1. Văn phòng giám định tư pháp về di\r\n\nvật, cổ vật, quyền tác giả, quyền liên quan phải có đủ các điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị, phương tiện giám định sau đây:\n\na) Có trụ sở thuộc quyền sở hữu hoặc\r\n\nquyền sử dụng;\n\nb) Có phòng làm việc cho giám định\r\n\nviên và nhân viên; có tủ hoặc kho hoặc khu vực riêng lưu trữ hồ sơ giám định;\r\n\ncó trang thiết bị bảo quản đối tượng giám định;\n\nc) Có nguồn tài liệu về cổ vật để\r\n\ntham khảo, phục vụ hoạt động giám định (đối với văn phòng giám định tư pháp về\r\n\ndi vật, cổ vật) hoặc có nguồn cơ sở dữ liệu thông tin về quyền tác giả, quyền\r\n\nliên quan để thực hiện hoạt động giám định (đối với văn phòng giám định tư pháp\r\n\nvề quyền tác giả, quyền liên quan);\n\nd) Có trang thiết bị, phương tiện\r\n\nkhác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giám định.\n\n2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu giúp Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho phép thành lập\r\n\nvà cấp giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp về di vật, cổ vật,\r\n\nquyền tác giả, quyền liên quan.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Vụ Pháp chế chủ trì hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 8. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 10 tháng 9 năm 2014.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch (qua Vụ Pháp chế) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n VHTTDL;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;\r\n\n - Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ PC. NTT(300).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Tuấn Anh\n\n \n\nMẫu số 01\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\n(1) ………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nBIÊN BẢN\n\nGIAO NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG TRƯNG CẦU,\r\n\nYÊU CẦU GIÁM ĐỊNH\n\nHôm nay, hồi……giờ.... ngày .... tháng\r\n\n.... năm.... tại: ………………………… (2)\n\nChúng tôi gồm: \n\n1- Đại diện người trưng cầu/yêu cầu\r\n\ngiám định:\n\n+ Ông (bà) ……………………………………………………chức vụ…………………\n\n2- Đại diện……………………………………………………………………………\r\n\n(3):\n\n+ Ông (bà) ……………………………………………………chức vụ \r\n\n………………\n\n3- Người chứng kiến (nếu có):\n\nÔng (bà)\r\n\n………………………………………………………………………………(4)\n\nTiến hành giao nhận tài liệu hồ sơ, đối\r\n\ntượng trưng cầu/ yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định trưng cầu, yêu cầu\r\n\ngiám định số.... (5) như sau:\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n(Chú ý: Ghi rõ tên, loại, số, ký hiệu,\r\n\nngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của tài liệu, đối\r\n\ntượng giám định giao nhận; cách thức bảo quản tài liệu, đối tượng giám định khi\r\n\ngiao nhận).\n\nBiên bản giao, nhận tài liệu hồ sơ, đối\r\n\ntượng trưng cầu/yêu cầu giám định đã được đọc lại cho những người có tên nêu\r\n\ntrên nghe và đại diện ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ\r\n\n01 bản.\n\nViệc giao nhận hoàn thành hồi....… giờ…………ngày……/……/……\n\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN\r\n\n TRƯNG CẦU/YÊU CẦU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI DIỆN\n\n……………………(3)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(1) Tên cơ quan/Giám định viên tiếp\r\n\nnhận trưng cầu.\n\n(2) Địa điểm giao nhận thông tin,\r\n\ntài liệu.\n\n(3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc giám\r\n\nđịnh viên tiếp nhận trưng cầu.\n\n(4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ\r\n\nngười chứng kiến.\n\n(5) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu\r\n\ncầu) giám định.\n\n \n\nMẫu số 02\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\n(1) ………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nBIÊN BẢN\n\nMỞ NIÊM PHONG\n\nHôm nay, hồi……giờ.... ngày .... tháng\r\n\n.... năm.... tại: …………………………… (2)\n\nChúng tôi gồm: \n\n1- Đại diện người trưng cầu/yêu cầu\r\n\ngiám định:\n\n+ Ông (bà) ……………………………………………………chức vụ……………………\n\n2- Đại diện………………………………………………………………………………\r\n\n(3):\n\n+ Ông (bà) ……………………………………………………chức vụ \r\n\n…………………\n\n3- Người chứng kiến:\n\nÔng (bà)\r\n\n…………………………………………………………………………………(4)\n\nTiến hành thủ tục mở niêm phong tài\r\n\nliệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định\r\n\ntrưng cầu, yêu cầu giám định số.... (5) ghi nhận như sau:\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n(Chú ý: Ghi nhận rõ tên, loại, số,\r\n\nký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung và tình trạng tài liệu, đối tượng\r\n\ngiám định khi tiến hành mở niêm phong; cách thức bảo quản tài liệu, đối tượng\r\n\ngiám định khi mở niêm phong).\n\nBiên bản mở niêm phong đã được đọc lại\r\n\ncho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký xác nhận; biên bản được lập\r\n\nthành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.\n\nViệc mở niêm phong hoàn thành hồi\r\n\n.... giờ .... ngày……/……/……\n\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN\r\n\n TRƯNG CẦU/YÊU CẦU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI DIỆN\n\n……………………(3)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(1) Tên cơ quan/Giám định viên tiếp\r\n\nnhận trưng cầu.\n\n(2) Địa điểm tiến hành mở niêm\r\n\nphong.\n\n(3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc cá\r\n\nnhân yêu cầu.\n\n(4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ\r\n\nngười chứng kiến.\n\n(5) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu\r\n\ncầu) giám định.\n\n \n\nMẫu số 03\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\n(1) ………………………\r\n\n (2) ………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nVĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN\r\n\nGIÁM ĐỊNH\n\nTôi/Chúng tôi gồm: (1)\r\n\n……………………………………………………………………\n\nThực hiện Quyết định số ....(3) về việc\r\n\ntiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp theo hình thức ... (giám\r\n\nđịnh tập thể/giám định cá nhân) đối với trưng cầu giám định ....(4), giám định\r\n\nviên/các thành viên giám định tập thể đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu\r\n\nđược ghi nhận quá trình như sau:\n\nNỘI DUNG: (5)\n\nVăn bản ghi nhận quá trình thực hiện\r\n\ngiám định đã được cá nhân giám định viên (trường hợp giám định theo hình thức\r\n\ncá nhân)/tập thể các thành viên giám định (đối với trường hợp giám định\r\n\ntheo hình thức tập thể) thảo luận, thông qua, đồng ký tên và lưu hồ sơ giám\r\n\nđịnh (6)./.\n\n(7)...,\r\n\nngày .... tháng .... năm...\n\nCHỮ\r\n\nKÝ GIÁM ĐỊNH VIÊN/CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ\n\n(Ký,\r\n\nghi rõ họ, tên)\n\n \n\n(1) Tên cơ quan/ Giám định viên tiếp\r\n\nnhận trưng cầu.\n\n(2) Giám định cá nhân/giám định tập\r\n\nthể.\n\n(3) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày,\r\n\ntháng, năm và trích yếu nội dung tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám\r\n\nđịnh tư pháp hình thức cá nhân hoặc tập thể.\n\n(4) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày,\r\n\ntháng, năm và trích yếu nội dung văn bản trưng cầu giám định.\n\n(5) Ghi đầy đủ, chi tiết diễn biến\r\n\nquá trình giám định theo từng ngày; nhiệm vụ của mỗi giám định viên tư pháp,\r\n\nngười giám định theo vụ việc trong thực hiện giám định các nội dung theo yêu cầu\r\n\ngiám định; Phương pháp thực hiện giám định; Kết luận và các ý kiến giống, khác\r\n\nnhau về đối tượng giám định; Thời gian, địa điểm diễn ra việc giám định theo từng\r\n\nngày cụ thể; Ngày kết thúc giám định; Địa điểm hoàn thành kết luận giám định và\r\n\ncác vấn đề có liên quan khác cần ghi nhận.\n\n(6) Văn bản ghi nhận quá trình\r\n\ngiám định phải được thực hiện hàng ngày trong suốt quá trình giám định. Các\r\n\nthành viên tham gia giám định ngày nào thì trực tiếp ghi ý kiến của mình và ký\r\n\nxác nhận vào văn bản ghi nhận quá trình giám định của ngày đó.\n\n(7) Địa điểm hành chính nơi diễn\r\n\nra quá trình giám định.\n\n \n\nMẫu số 04a\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\n(1) ………………………\n\nGIÁM ĐỊNH CÁ NHÂN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nKẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH\n\nCÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH\r\n\n... (2)\n\nCăn cứ Quyết định số ....(3) về việc\r\n\ntiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp theo hình\r\n\nthức giám định cá nhân đối với trưng cầu giám định ....(2), giám định viên đã\r\n\ntiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám định như sau:\n\n1. Người giám định tư pháp:\n\n(ghi rõ họ tên giám định viên hoặc\r\n\nngười giám định theo vụ việc)\n\n2. Người trưng cầu giám định/người\r\n\nyêu cầu giám định:\n\na) Cơ quan tiến hành tố tụng:\n\nb) Người tiến hành tố tụng:\n\nc) Văn bản trưng cầu giám định số:\n\nd) Người yêu cầu giám định:\n\n3. Thông tin xác định đối tượng giám định:\n\n4. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu\r\n\ngiám định:\n\n5. Nội dung yêu cầu giám định:\n\n6. Phương pháp thực hiện giám định:\n\n7. Kết luận về đối tượng giám định:\n\n8. Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc\r\n\ngiám định:\n\nKết luận giám định hoàn thành ngày: ...\n\nĐịa điểm hoàn thành kết luận giám định cá nhân:\n\nKết luận giám định này gồm....trang, được làm thành\r\n\n... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:\n\n- Cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản;\n\n- Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản.\n\nBản kết luận giám định này đã được giám định viên\r\n\nký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\nCHỮ KÝ GIÁM ĐỊNH\r\n\nVIÊN/NGƯỜI GIÁM ĐỊNH THEO VỤ VIỆC\n\n(Chữ ký và ghi rõ\r\n\nhọ tên)\n\nXÁC NHẬN CỦA ...(1)\n\n… xác nhận những chữ ký nói trên là chữ ký của giám\r\n\nđịnh viên…………được cử giám định cá nhân theo Quyết định số……… (3).\n\n \n\n(4) ………, ngày\r\n\n tháng năm\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)(5)\n\n \n\n(1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu.\n\n(2) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu\r\n\ncầu) giám định.\n\n(3) Số Quyết định về việc tiếp nhận\r\n\ntrưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp theo hình thức giám định cá\r\n\nnhân.\n\n(4) Địa điểm hành chính nơi diễn\r\n\nra việc thực hiện giám định.\n\n(5) Lãnh đạo cơ quan tiếp nhận\r\n\ntrưng cầu hoặc cơ quan chứng thực chữ ký.\n\n \n\nMẫu số 04b\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\n(1) ………………………\n\nGIÁM ĐỊNH TẬP THỂ\r\n\n (hoặc HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH)\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nKẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH\n\nCÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/YÊU CẦU\r\n\nGIÁM ĐỊNH ... (2)\n\nCăn cứ Quyết định số ....(3) về việc\r\n\ntiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp theo hình\r\n\nthức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đối với trưng cầu giám định\r\n\n....(2), các thành viên giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đã tiến\r\n\nhành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám định như sau:\n\n1. Người giám định tư pháp:\n\n(Ghi rõ họ tên giám định viên hoặc\r\n\nngười giám định theo vụ việc)\n\n2. Người trưng cầu giám định/người\r\n\nyêu cầu giám định:\n\na) Cơ quan tiến hành tố tụng:\n\nb) Người tiến hành tố tụng:\n\nc) Văn bản trưng cầu giám định số:\n\nd) Người yêu cầu giám định:\n\n3. Thông tin xác định đối tượng giám định:\n\n4. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu\r\n\ngiám định:\n\n5. Nội dung yêu cầu giám định:\n\n6. Phương pháp thực hiện giám định:\n\n7. Kết luận về đối tượng giám định:\n\n8. Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc\r\n\ngiám định:\n\nKết luận giám định hoàn thành ngày: ...\n\nĐịa điểm hoàn thành kết luận giám định cá nhân:\n\nKết luận giám định này gồm....trang, được làm thành\r\n\n... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:\n\n- Cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản;\n\n- Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản.\n\nBản kết luận giám định này đã được tập thể các\r\n\nthành viên giám định thảo luận, thông qua, đồng ký tên và chịu trách nhiệm như\r\n\nnhau trước pháp luật./.\n\nCHỮ KÝ CÁC THÀNH\r\n\nVIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ (hoặc Hội đồng giám định)\n\n(Ký và ghi rõ họ,\r\n\ntên)\n\nXÁC NHẬN CỦA……… (1)\n\n.... xác nhận những chữ ký nói trên là chữ ký của\r\n\ncác thành viên được cử tham gia giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định)\r\n\ntheo Quyết định số .... (3)\n\n \n\n(4) ……, ngày\r\n\n tháng năm\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)(5)\n\n \n\n(1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu.\n\n(2) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu\r\n\ncầu) giám định.\n\n(3) Số Quyết định về việc tiếp nhận\r\n\ntrưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp theo hình thức giám định tập\r\n\nthể (hoặc Hội đồng giám định).\n\n(4) Địa điểm hành chính nơi diễn\r\n\nra việc thực hiện giám định.\n\n(5) Lãnh đạo cơ quan tiếp nhận\r\n\ntrưng cầu hoặc cơ quan chứng thực chữ ký.\n\n \n\nMẫu số 05\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\n(1) ………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nBIÊN BẢN\n\nBÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP\n\n- Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm\r\n\n2012 và các văn bản pháp lý liên quan;\n\n- Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu\r\n\ngiám định số ……;\n\n- ….\n\nHôm nay, hồi……giờ.... ngày .... tháng\r\n\n.... năm....tại: …………………………… (2)\n\nChúng tôi gồm: \n\n1- Đại diện người trưng cầu/yêu cầu\r\n\ngiám định:\n\n+ Ông (bà) ……………………………………………………chức vụ…………………\n\n2- Đại diện……………………………………………………………………………\r\n\n(3):\n\n+ Ông (bà) ……………………………………………………chức vụ \r\n\n………………\n\n3- Người chứng kiến:\n\nÔng (bà)\r\n\n………………………………………………………………………………(4)\n\nTiến hành bàn giao kết luận giám định\r\n\nvụ việc và tài liệu phục vụ giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định\r\n\ngồm:\n\n- 02 Bản Kết luận giám định (giá trị\r\n\npháp lý như nhau), mỗi bản ....trang, có đầy đủ chữ ký các thành viên tham gia\r\n\ngiám định tư pháp theo hình thức ... (giám định cá nhân hoặc giám định tập thể),\r\n\ncó xác nhận đóng dấu của ....\n\n- Tài liệu, đối tượng kèm theo Quyết\r\n\nđịnh trưng cầu/yêu cầu giám định... (5) \n\nViệc bàn giao kết luận giám định và\r\n\ntài liệu phục vụ giám định kết thúc hồi …giờ... cùng ngày; biên bản được lập\r\n\nthành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã đọc lại cho hai bên giao nhận\r\n\ncùng nghe và thống nhất ký tên xác nhận, mỗi bên giữ 01 bản.\n\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN\r\n\n TRƯNG CẦU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI DIỆN…………… (3)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(1) Tên cơ quan/ Giám định viên tiếp\r\n\nnhận trưng cầu.\n\n(2) Địa điểm giao nhận thông tin,\r\n\ntài liệu.\n\n(3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc giám\r\n\nđịnh viên tiếp nhận trưng cầu.\n\n(4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ\r\n\nngười chứng kiến.\n\n(5) Tên, loại, số, ký hiệu,\r\n\nngày, tháng, năm và trích yếu nội dung thông tin, tài liệu.\n\n ", + "id": 103049 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10305.json b/contexts/context_10305.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7dc800c43f7c4944c0a73208a300d7ad956d1c22 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10305.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Huong-dan-01-HD-VPTW-the-thuc-van-ban-cua-Dang-70400.aspx", + "name": "Huong-dan-01-HD-VPTW-the-thuc-van-ban-cua-Dang-70400", + "passage": "BAN\r\n\n CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nVĂN PHÒNG\r\n\n -----\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 01-HD/VPTW \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 02 năm 1998\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ\r\n\nTHỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG\n\nThi hành Điều 2 Quyết định của Bộ\r\n\nChính trị số 31-QĐ/TW, ngày 01/10/1997 ban hành Quy định \"Về thể loại, thẩm\r\n\nquyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng\", Văn phòng Trung ương hướng\r\n\ndẫn về thể thức văn bản của Đảng để thực hiện thống nhất trong các cơ quan đảng\r\n\nnhư sau:\n\nI. CÁC\r\n\nTHÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC\n\n1. Tiêu đề\r\n\n\" Đảng Cộng sản Việt Nam\"\n\nTiêu đề là thành phần thể thức xác\r\n\nđịnh văn bản của Đảng. Tiêu đề trên của Đảng là \" Đảng Cộng sản Việt Nam\".\n\nTiêu đề được trình bày góc phải,\r\n\ndòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngang\r\n\nđể phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ\r\n\ndài bằng độ dài tiêu đề ( ô số 1- mẫu 1).\n\nVí dụ:\n\nĐẢNG\r\n\nCỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n2. Tên cơ quan\r\n\nban hành văn bản \n\nTên cơ quan ban hành văn bản là thành\r\n\nphần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành được ghi như sau:\n\na. Văn bản của Đại hội Đảng các cấp\r\n\nghi tên cơ quan ban hành văn bản là Đại hội Đảng bộ cấp đó, ghi rõ đại hội đại\r\n\nbiểu hay đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy hoặc thời gian của nhiệm kỳ.\n\n+ Đại hội Đảng toàn quốc.\n\nVí dụ: \n\nĐẠI\r\n\nHỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC\n\nLẦN\r\n\nTHỨ........\n\n+ Đại hội các đảng bộ trực thuộc\r\n\nTrung ương\n\nVí dụ:\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ TỈNH SƠN LA\n\nĐẠI\r\n\nHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......\n\n-\r\n\n- -\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ KHỐI CƠ QUAN KINH TẾ TRUNG ƯƠNG\n\nĐẠI\r\n\nHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Đại hội đảng bộ cấp huyện ( huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và tương đương )\n\nVí dụ:\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ HUYỆN MƯỜNG LAY\n\nĐẠI\r\n\nHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......\n\n-\r\n\n- -\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nĐẠI\r\n\nHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Đại hội đảng bộ cơ sở\n\nVí dụ:\n\n-\r\n\n- - Đại hội đại biểu đảng viên\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ XÃ NGHI TRUNG\n\nĐẠI\r\n\nHỘI ĐẠI BIỂU NHIỆM KỲ 1997-2002\n\n-\r\n\n- -\n\n-\r\n\n- - Đại hội toàn thể đảng viên\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ XÃ NGHI TRUNG\n\nĐẠI\r\n\nHỘI NHIỆM KỲ 1997-2002\n\n-\r\n\n- -\n\nb. Văn bản của cấp uỷ từ Trung ương\r\n\nđến đảng uỷ cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:\n\n+ Văn bản của Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng, Bộ Chính trị, Thưòng vụ Bộ Chính trị ghi chung là:\n\nBAN\r\n\nCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của Ban chấp hành Đảng\r\n\nbộ tỉnh, thành phố và các đảng bộ trực thuộc Trung ương, Ban thường vụ tỉnh uỷ,\r\n\nthành uỷ và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là TỈNH UỶ, THÀNH UỶ, ĐẢNG\r\n\nUỶ.\n\nVí dụ:\n\nTỈNH\r\n\nUỶ HẢI DƯƠNG\n\n-\r\n\n- -\n\nĐẢNG\r\n\nUỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của Ban chấp hành Đảng\r\n\nbộ huyện, quận và tương đương hoặc Ban Thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và tương đương\r\n\nghi chung là HUYỆN UỶ, QUẬN UỶ, ĐẢNG UỶ... và tên của đảng bộ cấp trên trực\r\n\ntiếp.\n\nVí dụ:\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nQUẬN\r\n\nUỶ BA ĐÌNH\n\n-\r\n\n- -\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ TỈNH CÀ MAU\n\nHUYỆN\r\n\nUỶ NGỌC HIỂN\n\n-\r\n\n- -\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ TỈNH QUẢNG NINH\n\nTHÀNH\r\n\nUỶ HẠ LONG\n\n-\r\n\n- -\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ TỈNH HÀ TÂY\n\nĐẢNG\r\n\nUỶ DÂN - CHÍNH - ĐẢNG\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của Ban chấp hành đảng\r\n\nbộ cơ sở và Ban Thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là Đảng uỷ và tên đảng bộ cấp\r\n\ntrên trực tiếp.\n\nVí dụ:\n\nĐẢNG\r\n\nBỘ HUYỆN DIỄN CH͂U\n\nĐẢNG\r\n\nUỶ XÃ DIỄN CÁT\n\n-\r\n\n- -\n\nc. Văn bản của các tổ chức, cơ quan\r\n\nđảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban tham\r\n\nmưu giúp việc cấp uỷ ) mà cơ quan ban hành văn bản trực thuộc.\n\n+ Văn bản của các ban tham mưu giúp\r\n\nviệc Trung ương Đảng.\n\nVí dụ: \n\n+ Văn bản của Ban Tổ chức Trung\r\n\nương.\n\nBAN\r\n\nCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nBAN\r\n\nTỔ CHỨC\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của Văn phòng Trung\r\n\nương\n\nBAN\r\n\nCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nVĂN\r\n\nPHÒNG\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của Đảng đoàn Hội Nông\r\n\ndân Việt Nam\n\nBAN\r\n\nCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nĐẢNG\r\n\nĐOÀN HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của ban cán sự Đảng Bộ\r\n\ngiáo dục - Đào tạo\n\nBAN\r\n\nCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nBAN\r\n\nCÁN SỰ ĐẢNG BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của các ban tham\r\n\nmưu giúp việc cấp uỷ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\nVí dụ: \n\n+ Văn bản của Ban Dân vận tỉnh\r\n\nHoà Bình\n\nTỈNH\r\n\nUỶ HOÀ BÌNH\n\nBAN\r\n\nDÂN VẬN\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của các đảng đoàn trực\r\n\nthuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.\n\nVí dụ: \n\n+ Văn bản của Đảng đoàn Hội đồng\r\n\nNhân dân Thành phố Hà Nội\n\nTHÀNH\r\n\nUỶ HÀ NỘI\n\nĐẢNG\r\n\nĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của các ban Cán sự đảng\r\n\ntrực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.\n\nVí dụ: \n\n+ Văn bản của Ban cán sự đảng Sở\r\n\nCông nghiệp Nghệ An\n\nTỈNH\r\n\nUỶ NGHỆ AN\n\nBAN\r\n\nCÁN SỰ ĐẢNG SỞ CÔNG NGHIỆP\n\n-\r\n\n- -\n\n+ Văn bản của các ban tham mưu giúp\r\n\nviệc cấp uỷ huyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh.\n\nHUYỆN\r\n\nUỶ VỤ BẢN\n\nBAN\r\n\nTUYÊN GIÁO\n\n-\r\n\n- -\n\nTên cơ quan ban hành văn bản và tên\r\n\ncơ quan cấp trên ( nếu có ) được trình bảy ở trang đầu, bên trái, ngang với dòng\r\n\ntiêu đề ( ô số 2 mẫu 1). Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên\r\n\nđều viết bằng chữ in hoa đứng, phía dưới có dấu sao(*) để phân cách với số và\r\n\nký hiệu.\n\n+ Văn bản do nhiều cơ quan ( liên\r\n\nban ) ban hành thì ghi đủ tên các cơ quan cùng ban hành văn bản đó. Giữa tên\r\n\ncác cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).\n\nVí dụ : \n\nVăn bản của liên ban : Ban Tổ chức\r\n\nTrung ương và Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương.\n\nBAN\r\n\nCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nBAN\r\n\nTỔ CHỨC - BAN TƯ TƯỞNG VĂN HOÁ\n\n-\r\n\n- -\n\n3. Số và ký\r\n\nhiệu văn bản \n\na. Số văn bản là số thứ tự được ghi\r\n\nliên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, các ban tham\r\n\nmưu giúp việc cấp uỷ, các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành\r\n\ntrong một nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế\r\n\nmạc Đại hội đảng bộ lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội đảng bộ lần kế tiếp.\r\n\nSố văn bản viết bằng chữ số Ả rập ( 1, 2, 3....).\n\nVăn bản của liên cơ quan ban hành\r\n\nthì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số cơ quan tham\r\n\ngia ban hành văn bản đó.\n\nb. Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ\r\n\nviết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan ( hoặc liên cơ quan )ban hành\r\n\nvăn bản.\n\nKý hiệu văn bản được viết bằng chữ\r\n\nin hoa, giữa số và ký hiệu có dấu ngang nối (-), giữa tên loại văn bản và tên\r\n\ncơ quan trong ký hiệu có dấu gạch chéo (/).\n\nSố và ký hiệu được trình bày cân\r\n\nđối dưới tên cơ quan ban hành văn bản ( ô số 3 - mẫu 1).\n\nVí dụ:\n\nCông văn của Văn phòng Trung ương\r\n\nĐảng\n\nBAN\r\n\n CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nVĂN\r\n\n PHÒNG\n\n-\r\n\n - -\n\nSố\r\n\n 127-CV/VPTW\n\n\n\n\n\n4. Địa điểm và\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản \n\na. Văn bản của các cơ quan Đảng cấp\r\n\nTrung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban\r\n\nhành văn bản là tên thành phố hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản\r\n\ncó trụ sở. Văn bản của các cơ quan Đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh và của cấp xã, phường, thị trấn thì địa điểm ban hành văn bản là tên riêng\r\n\ncủa huyện, quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn đó.\n\nb. Ngày, tháng, năm ban hành văn\r\n\nbản là ngày ký chính thức văn bản đó. Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải ghi thêm\r\n\nsố không (0) đứng trước và viết đầy đủ từ ngày..... tháng.... năm... không dùng\r\n\ndấu chấm (.), hoặc dấu gạch nối (-), hoặc dấu gạch chéo (/), ... để thay thế\r\n\ncác từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản.\n\nĐịa điểm và ngày, tháng, năm ban\r\n\nhành văn bản được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề văn bản. Giữa địa\r\n\nđiểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phảy (ô số 4-mẫu 1).\n\nVí dụ : Nam Định, ngày 09 tháng 12 năm 1997\n\n5. Tên loại văn\r\n\nbản và trích yếu nội dung văn bản.\n\na. Tên loại văn bản là tên gọi của\r\n\nthể loại văn bản \n\nb. Trích yếu nội dung văn bản\r\n\nlà phần tóm tắt ngắn gọn, chính xác chủ đề của nội dung văn bản. Trong trích\r\n\nyếu nội dung của một số loại văn bản có ghi tên tác giả của văn bản đó.\n\nTên loại văn bản được trình bày chính\r\n\ngiữa bằng chữ in hoa đứng. Trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên\r\n\nloại bằng chữ in thường, đứng, đậm ( ô số 5a-mẫu 1).\n\nVí dụ:\n\nCHỈ\r\n\nTHỊ\n\nvề\r\n\nviệc tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị\n\nLần\r\n\nthứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng\n\n(\r\n\nkhoá VIII)\n\nVí dụ:\n\nKẾT\r\n\nLUẬN\n\nCỦA\r\n\nBAN THƯỜNG VỤ TỈNH UỶ\n\nVề................................................\n\nRiêng công văn thì trích yếu nội\r\n\ndung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữ in thường, nghiêng ( ô số 5b-mẫu 1).\n\nVí dụ:\n\nSố 124-CV/VPTW\n\nV/v quyết toán kinh phí nghiên cứu\r\n\nkhoa học năm 1997\n\n6. Phần nội\r\n\ndung văn bản \n\nPhần nội dung văn bản là phần thể\r\n\nhiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thể\r\n\nloại của văn bản.\n\nPhần nội dung văn bản được trình\r\n\nbày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung ( ô số 6-mẫu 1).\n\n7. Chữ ký, thể\r\n\nthức đề ký và dấu cơ quan ban hành.\n\na. Chữ ký, thể thức đề ký\n\n- Chữ ký được thể hiện trách nhiệm\r\n\nvà thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi\r\n\nđúng, đủ chức vụ và họ tên người ký. Người ký không dùng bút chì, bút mực đỏ,\r\n\nmực dễ phai nhạt để ký văn bản chính thức.\n\n- Đối với văn bản của các cơ quan\r\n\nlãnh đạo của Đảng ( Đại hội Đảng bộ ), cấp uỷ), hoặc của uỷ ban kiểm tra và của\r\n\ncác đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp ghi thể thức đề ký là T/M ( thay mặt ).\n\nVí dụ 1:\n\nT/M\r\n\nĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI\n\n(chữ\r\n\nký)\n\nNguyễn\r\n\nVăn H\n\nT/M\r\n\nTỈNH UỶ\n\nBÍ\r\n\nTHƯ\n\n(chữ\r\n\nký)\n\nNguyễn\r\n\nVăn A\n\nT/M\r\n\nBAN THƯỜNG VỤ\n\nPHÓ\r\n\nBÍ THƯ THƯỜNG TRỰC\n\n(chữ\r\n\nký)\n\nNguyễn\r\n\nVăn B\n\nVí dụ 2: \n\nPhó văn phòng nếu được uỷ quyền trực\r\n\ntiếp ký\n\nT/L\r\n\nTRƯỞNG BAN\n\nPHÓ\r\n\nVĂN PHÒNG\n\n(chữ\r\n\nký)\n\nNguyễn\r\n\nVăn H\n\nb. Dấu cơ quan ban hành \n\nDấu của cơ quan ban hành văn bản\r\n\nxác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bản\r\n\nphải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 đến 1/4 chữ ký ở phía\r\n\nbên trái. Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Nội vụ.\n\nThể thức đề ký, chữ ký và dấu cơ\r\n\nquan ban hành được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản ( các ô số 7a,\r\n\n7b, 7c - mẫu 1).\n\nc. Chữ ký, thể thức đề ký và sử dụng\r\n\ndấu đối với văn bản Đại hội và biên bản\n\n- Văn bản của Đại hội:\n\n+ Văn bản của Đại hội Đảng bộ hoặc\r\n\nĐoàn Chủ tịch Đại hội Đảng bộ các cấp ban hành do Đoàn Chủ tịch phân công người\r\n\nký.\n\n+ Văn bản được đóng dấu Đoàn Chủ\r\n\ntịch Đại hội Đảng bộ. Trường hợp không có dấu Đoàn Chủ tịch Đại hội thì dùng dấu\r\n\ncấp uỷ để xác nhận chữ ký của người thay mặt Đoàn Chủ tịch Đại hội ký.\n\n- Biên bản\n\n+ Đại hội Đảng bộ, hội nghi cấp uỷ,\r\n\nBan thường vụ cấp uỷ các cấp, hội nghị văn phòng, các ban, đảng đoàn, ban cán\r\n\nsự đảng các cấp và hội nghị cán bộ do cấp uỷ, các ban, đảng đoàn, ban cán sự\r\n\nđảng triệu tập đều ghi biên bản chi tiết và làm bản kết luận của hội nghị hoặc\r\n\nbiên bản kết luận của hội nghị.\n\nBiên bản chi tiết phải được người\r\n\nghi biên bản ký và phải được người lãnh đạo đoàn thư ký Đại hội, người lãnh đạo\r\n\nhội nghị, thường trực cấp uỷ hoặc người lãnh đạo cơ quan đảng ký xác nhận nội\r\n\ndung.\n\nBản kết luận hoặc biên bản kết luận\r\n\ncủa hội nghị phải được người chủ trì hoặc tham gia chủ trì hội nghị ký xác nhận\r\n\nnội dung.\n\nChữ ký của người xác nhận nội dung\r\n\nbiên bản được trình bày ở góc phải, phía dưới của trang cuối biên bản. \n\nChữ ký của người ghi biên bản được\r\n\ntrình bày ở góc trái, phía dưới của trang cuối biên bản.\n\nVí dụ:\n\nNGƯỜI\r\n\n GHI BIÊN BẢN\n\n(ký)\n\n\n\nHoàng\r\n\n Đình H \n\nCHỦ\r\n\n TRÌ HỘI NGHỊ\n\n(ký)\n\n\n\nTrần\r\n\n Thu Th\n\n\n\n+ Đóng dấu biên bản: Các biên bản\r\n\nsau khi hoàn chỉnh và có chữ ký xác nhận nội dung đều được đóng dấu như mọi văn\r\n\nbản khác. Dấu đóng trên biên bản là dấu của cơ quan tổ chức đại hội hoặc hội\r\n\nnghị ( dấu Đoàn chủ tịch Đại hội, cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng).\n\nĐối với biên bản có từ 2 trang trở\r\n\nlên phải đóng dấu giáp lai ( các trang biên bản được xếp so le, đóng 1 lần để\r\n\nkhuôn dấu thể hiện ở các mép trang giấy liên tiếp nhau).\n\n8. Nơi nhận văn\r\n\nbản \n\nNơi nhận văn bản là cá nhân hoặc\r\n\ncơ quan được nhận văn bản với mục đích và trách nhiệm cụ thể như để báo cáo, để\r\n\nbiết, để theo dõi, để thi hành, để lãnh đạo thực hiện, v v... và để lưu.\n\nĐối với công văn thì nơi nhận được\r\n\nghi trực tiếp sau các cụm từ \"Kính gửi....\" và \" Đồng kính gửi\"(\r\n\nnếu có ) trên phần nội dung văn bản ( ô số 8a-mẫu 1) và còn được ghi như các\r\n\nloại văn bản có tên gọi khác ( ô số 8b-mẫu 1).\n\nĐối với các loại văn bản khác thì\r\n\nnơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản ( ô số 8b - mẫu\r\n\n1).\n\nII. CÁC\r\n\nTHÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG\n\nNgoài các thành phần thể thức bắt\r\n\nbuộc, tuỳ theo nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản có\r\n\nthể quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:\n\n1. Dấu chỉ\r\n\nmức độ mật.\n\nDấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật,\r\n\ntối mật và tuyệt mật.\n\nDấu chỉ mức độ mật có viền khung\r\n\nhình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản ( ô số 9 - mẫu\r\n\n1).\n\n2. Dấu chỉ\r\n\nmức độ khẩn\n\nDấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn,\r\n\nthượng khẩn và hoả tốc.\n\nDấu chỉ mức độ khẩn được trình bày\r\n\nở dưới dấu chỉ mức độ mật ( ô số 10- mẫu 1).\n\n3. Chỉ dẫn về\r\n\nphạm vi phổ biến, dự thảo tài liệu hội nghị\n\n- Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn\r\n\nphạm vi phổ biến, sử dụng thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng\r\n\ntrường hợp như : \" thu hồi \", \"xong hội nghị trả lại \",\r\n\n\" xem xong trả lại \", \" không phổ biến \", \" lưu hành\r\n\nnội bộ \". Các thành phần này được trình bày dưới địa điểm và ngày tháng\r\n\nnăm ban hành văn bản ( ô số 11- mẫu 1).\n\nVăn bản nếu có quy định không được\r\n\nphổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng thì ghi rõ \" không đăng\r\n\nbáo, đài\" ở phía dưới, chính giữa trang cuối cùng của văn bản.\n\n- Đối với văn bản dự thảo nhiều lần\r\n\nthì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm: tên cơ quan dự thảo, và\r\n\n\" dự thảo lần thứ, ...\" được trình bày phía dưới số và ký hiệu ( ô số\r\n\n12b - mẫu 1).\n\n- Văn bản của cơ quan khác được sử\r\n\ndụng tại hội nghị do cấp uỷ triệu tập thì ghi chỉ dẫn \" Tài liệu hội nghị...\r\n\nngày....\" được trình bày phía dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn\r\n\nbản ( ô số 12a - mẫu 1).\n\n- Ký hiệu chỉ người đánh máy, tên\r\n\ntệp văn bản và số lượng bản phát hành được ghi tại lề trái chân trang đối với\r\n\nvăn bản 1 trang, tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đến trang cuối đối với\r\n\nvăn bản có nhiều trang.\n\nIII. BẢN\r\n\nSAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO\n\n1. Các loại\r\n\nbản sao\n\nCó ba loại bản sao:\n\n- Sao nguyên văn bản chính: là bản\r\n\nsao nguyên văn từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính đó nhân sao và phát\r\n\nhành.\n\n- Sao lục: là bản sao lại toàn văn\r\n\nvăn bản của cơ quan khác do cơ quan nhận văn bản được phép nhân sao và phát\r\n\nhành.\n\n- Bản trích sao: là bản sao lại một\r\n\nphần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ\r\n\nđang quản lý bản chính thực hiện.\n\n2. Các hình\r\n\nthức sao\n\n- Sao thông thường: là hình thức\r\n\nsao bằng cách viết lại hay đánh máy lại nội dung cần sao.\n\n- Sao photocopy : là hình thức sao\r\n\nchụp lại văn bản bằng máy photocopy, máy FAX hoặc các thiết bị chụp ảnh khác.\n\n3. Thể thức\r\n\nbản sao và cách trình bày.\n\nĐể đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu\r\n\nlực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao và\r\n\nđược trình bày phía dưới đường phân cách với nội dung được sao ( đường 13 - mẫu\r\n\n2) như sau:\n\n- Tên cơ quan sao văn bản trình bày\r\n\nở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách ( ô số 14 - mẫu 2).\n\n- Số và ký hiệu bản sao: các bản\r\n\nsao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS (\r\n\nbản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao ( ô số 15 - mẫu\r\n\n2).\n\n- Địa điểm, ngày, tháng, năm sao\r\n\nvăn bản trình bày trên cùng, góc phải, dưới đường phân cách ( ô số 16 - mẫu 2).\n\n- Chỉ dẫn loại bản sao : Tuỳ thuộc\r\n\nvào loại bản sao để ghi \" Sao nguyên văn bản chính\" hoặc \" Sao\r\n\nlục\", hoặc \" Trích sao từ bản chính số... ngày ... của... \"\n\nChỉ dẫn loại bản sao được trình bày\r\n\ndưới địa điểm và ngày, tháng, năm sao ( ô số 17 - mẫu 2).\n\n- Chữ ký, thể thức đề ký bản sao\r\n\nvà dấu cơ quan sao được trình bày dưới chỉ dẫn bản sao ( ô số 18 - mẫu 2).\n\n- Nơi nhận bản sao nếu cần có thể\r\n\nghi rõ mục đích sao gửi như: để thi hành, để phổ biến, vv... Nơi nhận bản sao được\r\n\ntrình bày dưới số và ký hiệu sao ( ô số 19 - mẫu 2).\n\nIV. YÊU\r\n\nCẦU KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN ( xem mẫu 1, 2, 3)\n\nMột số yêu cầu kỹ thuật trình bày\r\n\nvăn bản của Đảng như sau:\n\n1. Văn bản\r\n\nđược đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kích thước 210 x 297mm \n\n( tiêu chuẩn A4) sai số cho phép\r\n\n± 2mm.\n\n2. Vùng trình\r\n\nbày văn bản như sau:\n\na. Mặt trước:\n\n- Cách mép trên trang giấy : 25mm\n\n- \" \" dưới \"\r\n\n\" :25mm\n\n- \" \" trái \"\r\n\n\" :35mm\n\n- \" \" phải \"\r\n\n\" :15mm\n\nb. Mặt sau ( nếu in 2 mặt )\n\n- Cách mép trên trang giấy : 25mm\n\n- \" \" dưới \"\r\n\n\" :25mm\n\n- \" \" trái \"\r\n\n\" :15mm\n\n- \" \" phải \"\r\n\n\" :35mm\n\n3. Văn bản có\r\n\nnhiều trang thì trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ả rập cách mép\r\n\ntrên trang giấy 10mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ (bát chữ).\n\n4. Những văn\r\n\nbản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số La mã.\n\n5. Đối với\r\n\ncác cơ quan Đảng có sử dụng máy tính để chế bản văn bản thì vận dụng một số\r\n\nkiểu ( font) chữ, cỡ chữ theo mẫu 3 của Hướng dẫn này.\n\n6. Những văn\r\n\nbản, văn kiện của Đảng in thành sách, đăng báo, in trên tạp chí không trình bày\r\n\ntheo yêu cầu kỹ thuật này.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN \n\n1. Hướng dẫn\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ Quy định tạm thời của Văn phòng Trung ương\r\n\nnăm 1977 \" Về thể thức công văn, giấy tờ của các cơ quan Đảng\".\n\n2. Các cấp uỷ\r\n\nvà các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc cấp uỷ tổ chức thực\r\n\nhiện Hướng dẫn này.\n\nCác chi bộ, các ban của đảng uỷ cơ\r\n\nsở vận dụng một số thành phần thể thức và cách trình bày về tiêu đề, tên cơ quan\r\n\nban hành văn bản, ngày, tháng, năm ban hành, tên loại văn bản và trích yếu nội\r\n\ndung văn bản, chữ ký và thể thức đề ký.\n\n3. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Văn phòng\r\n\nTrung ương Đảng để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Các tỉnh uỷ, thành uỷ\r\n\n - Các ban, ban cán sự đảng, đảng đoàn đảng uỷ thuộc Trung ương\r\n\n - Lưu Văn phòng Trung ương \n\nCHÁNH\r\n\n VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Phan Diễn \n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Tiêu đề 5b. Trích yếu nội dung\r\n\ncông văn 8a. Nơi nhận công văn\n\n2. Tên cơ quan ban hành văn bản 6.\r\n\nNội dung văn bản ( có thể 8b. Nơi nhận văn bản\n\n3. Số, ký hiệu có nhiều trang) 9.\r\n\nDấu chỉ mức độ mật \n\n4. Địa điểm và ngày, tháng, 7a. Thể\r\n\nthức đề ký, chức vụ người ký 10. Dấu chỉ mức độ khẩn\n\n5a. Tên loại văn bản và trích\r\n\n7b. Chữ ký 11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến\n\nnội dung văn bản 7c. Họ tên người\r\n\nký 12a. Dấu chỉ tài liệu hội nghị\n\n12b. Dấu chỉ dự thảo \n\n\n\nMẪU 3\n\nKiểu (font) chữ, cỡ chữ của chương trình Windows\r\n\ndùng để trình bày thể thức văn bản\n\nSTT\n\nThành\r\n\n phần thể thức\n\nKiểu\r\n\n chữ\n\nCỡ\r\n\n chữ\n\nDáng\r\n\n chữ\n\nVí\r\n\n dụ trình bày thực tế\n\n1.\n\nTiêu đề\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam\n\nVnTimeH\n\n15\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n2.\n\nTên cơ quan ban hành văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na.\n\nTên cơ quan ban hành văn bản, cơ\r\n\n quan sao văn bản\n\nnt\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nTỈNH UỶ LẠNG SƠN\n\nb.\n\nTên cơ quan cấp trên\n\nnt\n\n14\n\nĐứng\n\nHUYỆN UỶ QUỲNH PHỤ\n\n3.\n\nSố và ký hiệu văn bản, bản sao\n\nnt\n\n14\n\nĐứng\n\nSỐ :127-QĐ/TW\n\n4.\n\nĐịa điểm và ngày, tháng, năm ban\r\n\n hành văn bản, bản sao\n\nVnTime\n\n14\n\nNghiêng\n\nHạ Long, ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n 1998\n\n5.\n\nTên loại văn bản và trích yếu nội\r\n\n dung văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na.\n\nTên loại văn bản\n\nVnTimeH\n\n16\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nTHÔNG BÁO\n\nb.\n\nTrích yếu nội dung văn bản\n\nVnTime\n\n14-15\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nVề công tác phòng, chống tệ nạn\r\n\n xã hội\n\nc.\n\nTrích yếu nội dung công văn\n\nnt\n\n12\n\nnghiêng\n\nvề chế độ công tác phí\n\n6.\n\nPhần nội dung văn bản\n\nnt\n\n14-15\n\nđứng\n\nTrong công tác chỉ đạo....\n\n7.\n\nChữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ\r\n\n quan ban hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na.\n\nThể thức đề ký\n\nVnTimeH\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nT/M BAN THƯỜNG VỤ\n\nb.\n\nChức vụ người ký\n\nVnAvantH\n\n12\n\nĐứng\n\nPHÓ TRƯỞNG BAN\n\nc.\n\nHọ tên người ký\n\nVnTime\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nNguyễn Hồng Q\n\n8.\n\nNơi nhận văn bản, bản sao \n\n\n\n\n\n\n\n\n\na.\n\nNơi nhận\n\nVnTime\n\n14\n\nĐứng\n\nNơi nhận\n\nb.\n\nNơi nhận cụ thể\n\nnt\n\n12\n\nĐứng\n\n- Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Hà Nam\n\n9.\n\nChỉ mức độ mật\n\nVnTimeH\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\n\n\n10.\n\nChỉ mức độ khẩn\n\nnt\n\n14\n\nĐứng\r\n\n đậm\n\nKHẨN \n\n11.\n\nChỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng\n\nnt\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nXONG HỘI NGHỊ XIN TRẢ LẠI\n\n12.\n\nKý hiệu người đánh máy, mã số văn\r\n\n bản, số lượng bản phát hành\n\nnt\n\n8\n\nĐứng\n\nT.31 QĐ/TW320\n\n\n\nGhi chú: Nếu dùng dấu\r\n\nkhắc để thay thế một số thành phần thể thức văn bản thì kiểu chữ, cỡ chữ của\r\n\ncác dấu phải tương xứng với kiểu và cỡ chữ được chế bản bằng máy tính.", + "id": 10305 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103050.json b/contexts/context_103050.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e23fdb075ae6b6ceedec13808acf98b4a84d7bd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103050.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2994-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Thanh-tra-162242.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2994-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Thanh-tra-162242", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2994/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 29 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại\r\n\nTờ trình số 262/TTr-TTr ngày 23 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố Cần Thơ\r\n\n(có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Chánh Thanh tra thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VP.UBND thành phố (3E, 3G, 6, 7);\r\n\n - Lưu: VT, H6\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH\r\n\nTRA THÀNH PHỐ\n\n(Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định số: 2994/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\n1\n\nTiếp công dân\n\n2\n\nXử lý đơn\n\n3\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu\n\n4\n\nGiải quyết tố cáo\n\n\n\nPhần II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Tiếp công dân\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tiếp xúc ban đầu\n\n+ Địa điểm: Bộ phận Tiếp dân của Thanh tra thành\r\n\nphố (số 8, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều).\n\n+ Đề nghị người khiếu nại giới thiệu họ tên, địa\r\n\nchỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu (nếu có) để xác định họ là người\r\n\ntự mình thực hiện việc khiếu nại hay là người đại diện khiếu nại.\n\n. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện khiếu nại\r\n\nthông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người tiếp công\r\n\ndân đề nghị người người đại diện phải xuất trình giấy giới thiệu, giấy tờ tùy\r\n\nthân của người được đại diện. Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức\r\n\nủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện việc khiếu\r\n\nnại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền phải xuất trình giấy ủy\r\n\nquyền, giấy tờ tùy thân của người đó.\n\n. Trường hợp người đến trình bày là người đại diện\r\n\ncủa người khiếu nại theo quy định tại điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 8 của Luật\r\n\nkhiếu nại thì người tiếp công dân đề nghị người đến trình bày xuất trình văn\r\n\nbản chứng minh việc đại diện hợp pháp của người khiếu nại hoặc văn bản khác có\r\n\nliên quan theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n10 năm 2012.\n\n. Trường hợp người đến trình bày là người được ủy\r\n\nquyền khiếu nại quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12 của Luật Khiếu nại thì người\r\n\ntiếp công dân đề nghị người đến trình bày xuất trình giấy ủy quyền, chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc giấy tờ khác có liên quan.\n\n. Trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ\r\n\nvề pháp luật theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 12 của Luật Khiếu nại thì người\r\n\ntiếp công dân đề nghị xuất trình thẻ luật sư, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật\r\n\ncủa người khiếu nại, giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư hoặc giấy\r\n\ngiới thiệu của đoàn luật sư.\n\n. Trường hợp công dân không có giấy ủy quyền hợp\r\n\nlệ hoặc việc ủy quyền không theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Khiếu\r\n\nnại năm 2011 thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc nhưng phải\r\n\ngiải thích rõ lý do, hướng dẫn để công dân làm các thủ tục cần thiết để thực\r\n\nhiện việc khiếu nại theo đúng quy định.\n\n- Bước 2: Quá trình làm việc\n\n+ Yêu cầu tổ chức hoặc công dân trình bày trung thực\r\n\nsự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có).\n\n+ Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn công dân, tổ\r\n\nchức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân\r\n\nđầy đủ nội dung do tổ chức hoặc công dân trình bày.\n\n- Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công\r\n\ndân phải thông báo cho tổ chức, công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết\r\n\nđể liên hệ sau này.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày\r\n\nlễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có)\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc\r\n\ntiếp công dân\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân,\r\n\ntổ chức\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra\r\n\nthành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nhận\r\n\nnội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, nội dung hướng dẫn vào Sổ tiếp\r\n\ncông dân\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nCá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự\r\n\nhướng dẫn của người tiếp công dân.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\n- Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nTố cáo năm 2011;\n\n- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphản ánh, kiến nghị, liên quan đến khiếu nại, tố cáo;\n\n- Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và\r\n\ngiải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố\r\n\nCần Thơ.\n\n\n\n2. Xử lý đơn\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Thanh\r\n\ntra thành phố (số 8, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều)\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Đối với đơn nhận trực tiếp:\n\n. Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh\r\n\ntra thành phố, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận, yêu cầu người\r\n\nkhiếu nại ký vào Giấy biên nhận, trao Giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.\n\n. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì\r\n\nhướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện:\n\n. Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp\r\n\nnhận giải quyết.\n\n. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì\r\n\ncó Phiếu hướng dẫn.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng\r\n\nđịa chỉ ghi trong đơn.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày\r\n\nlễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút\r\n\nđến 10giờ 30 phút\n\nChiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước hoặc thông qua hệ thống bưu điện\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại hoặc Đơn tố cáo\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại;\n\n- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn tố cáo; trường\r\n\nhợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh\r\n\ncó thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân,\r\n\ntổ chức\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra\r\n\nthành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\ntrả lời hoặc văn bản hướng dẫn\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Đối với đơn khiếu nại thì trong đơn phải ghi rõ\r\n\nngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan\r\n\nđến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại, đơn khiếu nại\r\n\nphải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ;\n\n- Đối với đơn tố cáo thì trong đơn phải ghi rõ ngày,\r\n\ntháng, năm; họ tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải\r\n\ndo người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng\r\n\nđơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người đại diện.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\n- Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nTố cáo năm 2011;\n\n- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphản ánh, kiến nghị, liên quan đến khiếu nại, tố cáo;\n\n- Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và\r\n\ngiải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố\r\n\nCần Thơ.\n\n\n\n3. Giải quyết khiếu nại lần đầu\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Thanh\r\n\ntra thành phố (số 8, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều)\r\n\nhoặc gửi qua đường Bưu điện.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp:\n\n. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết\r\n\nGiấy biên nhận, yêu cầu người khiếu nại ký vào Giấy biên nhận, trao Giấy biên\r\n\nnhận và hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận\r\n\nđược văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ.\n\n. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ\r\n\nthì hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện:\n\n. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp\r\n\nnhận giải quyết.\n\n. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ\r\n\nhoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc\r\n\nhướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa\r\n\nchỉ ghi trong hồ sơ.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày\r\n\nlễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút,\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước hoặc thông qua hệ thống bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định);\n\n+ Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao\r\n\nphoto;\n\n+ Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản\r\n\nsao photo;\n\n+ Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao\r\n\nphoto.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ\r\n\nviệc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không\r\n\nquá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n- Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời\r\n\nhạn giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp\r\n\nthì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày\r\n\nthụ lý.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\ncá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra\r\n\nthành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\nthụ lý đơn, Quyết giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn khiếu nại (mẫu số 32);\n\n- Giấy ủy quyền (mẫu số 41).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Thanh tra thành phố thụ lý khiếu nại để giải quyết\r\n\nkhi có đủ các điều kiện sau đây:\n\n+ Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính\r\n\nmà mình khiếu nại.\n\n+ Người khiếu nại phải là người có năng lực hành\r\n\nvi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại\r\n\ndiện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều\r\n\n12 của Luật Khiếu nại năm 2011;\n\n+ Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại, đơn khiếu\r\n\nnại phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có\r\n\nthẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu\r\n\nnại năm 2011;\n\n+ Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần\r\n\nhai;\n\n+ Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải\r\n\nquyết.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại năm 2011;\n\n- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphản ánh, kiến nghị, liên quan đến khiếu nại, tố cáo;\n\n- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\n- Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và\r\n\ngiải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố\r\n\nCần Thơ.\n\n\n\nMẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ\r\n\n- TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\n.......,\r\n\nngày....tháng .....năm...\n\nĐƠN KHIẾU NẠI\n\nKính\r\n\ngửi:................................................(1)\n\nHọ và tên:....................................................................(2);\r\n\nMã số hồ sơ ..............(3)\n\nĐịa chỉ\r\n\n:....................................................................................................................\n\nKhiếu nại..............................................................................................................(4)\n\nNội dung khiếu\r\n\nnại...............................................................................................(5)\n\n.................................................................................................................................\n\n(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)\n\n\n\nNgười khiếu nại\n\n(ký và ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết khiếu nại.\n\n(2) Họ tên của người khiếu nại,\n\n- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức\r\n\nthì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.\n\n- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi\r\n\nrõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.\n\n(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại\r\n\nghi.\n\n(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết\r\n\nđịnh, hành vi hành chính của ai?\n\n(5) Nội dung khiếu nại\n\n- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;\n\n- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu\r\n\ncó);\n\n\n\nMẫu số: 41 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ\r\n\n- TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\n......., ngày\r\n\n....tháng..….năm ....…\n\nGIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU\r\n\nNẠI\n\nHọ và tên người ủy\r\n\nquyền:.................................................................................(1)\n\nĐịa chỉ\r\n\n:..............................................................................................................(2)\n\nSố CMND:.........................................................Cấp\r\n\nngày…...tháng…...năm.......\n\nNơi\r\n\ncấp:…...........................................................\n\nHọ và tên người được ủy quyền………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:...………………………………………………………………………………...\n\nSố\r\n\nCMND:.....................................................Cấp\r\n\nngày......tháng…..năm............\n\nNơi cấp:……………………………….....................................................................\n\nNội dung ủy\r\n\nquyền:...........................................................................................(3)\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại, người được\r\n\nủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND\r\n\n xã, phường, thị trấn nơi\r\n\n người ủy quyền cư trú\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên và đóng dấu)\n\nNgười ủy quyền\n\n(Ký và ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n\n\n(1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ\r\n\nquan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của\r\n\nngười ủy quyền.\n\n(2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cứ trú, trường\r\n\nhợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức\r\n\nđó.\n\n(3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền\r\n\nmột số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung\r\n\nủy quyền)\n\n\n\n4. Giải quyết tố cáo\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Thanh\r\n\ntra thành phố (số 8, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều)\r\n\nhoặc gửi qua đường Bưu điện.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Đối với Đơn tố cáo nhận trực tiếp:\n\n. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết\r\n\nGiấy biên nhận và hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người tố cáo sẽ\r\n\nnhận được văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ.\n\n. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đối với Đơn tố cáo nhận qua đường Bưu điện:\n\n. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\ntiếp nhận giải quyết.\n\n. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\nthì trong thời hạn 05 ngày, Thanh tra thành phố chuyển đơn tố cáo cho cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả.\n\n+ Nếu người tố cáo có yêu cầu thì sẽ nhận kết quả\r\n\nqua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày\r\n\nlễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút,\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước hoặc thông qua hệ thống Bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ\n\n+ Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo mẫu\r\n\nquy định);\n\n+ Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội\r\n\ndung tố cáo, bản sao photo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là 60\r\n\nngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn\r\n\ngiải quyết là 90 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trong trường hợp cần\r\n\nthiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết\r\n\nmột lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60\r\n\nngày.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra\r\n\nthành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\nthụ lý đơn, Thông báo kết quả giải quyết tố cáo.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn tố cáo (mẫu số 46).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc\r\n\ntố cáo trực tiếp.\n\n- Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong\r\n\nđơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội\r\n\ndung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp\r\n\nnhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của\r\n\ntừng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên\r\n\nngười đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải\r\n\nquyết tố cáo.\n\n- Không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường\r\n\nhợp sau đây:\n\n+ Tố cáo về vụ việc đã được giải quyết mà người tố\r\n\ncáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;\n\n+ Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin\r\n\nngười tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm\r\n\npháp luật;\n\n+ Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật,\r\n\nngười vi phạm.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\n- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nTố cáo năm 2011;\n\n- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphản ánh, kiến nghị, liên quan đến khiếu nại, tố cáo;\n\n- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\n- Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\n\n\nMẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ\r\n\n- TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\n……...,\r\n\nngày..….tháng....….năm ......…\n\nĐƠN TỐ CÁO\n\nKính gửi: .......................................................(1)\n\nTên tôi\r\n\nlà:...............................................................................................................\n\nĐịa\r\n\nchỉ:...................................................................................................................\n\nTôi làm đơn này tố cáo hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật của:........................................\n\n...........................................................................................................................(2)\n\nNay tôi đề\r\n\nnghị:.................................................................................................(3)\n\n.............................................................................................................................\n\nTôi xin cam đoan những nội dung\r\n\ntố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố\r\n\ncáo sai.\n\n\n\n\n\nNgười tố cáo\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố\r\n\ncáo.\n\n(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ncủa người bị tố cáo.\n\n(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố\r\n\ncáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.", + "id": 103050 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103051.json b/contexts/context_103051.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..621d14c53821b7cdfef5e13bd488b35d00fd4dee --- /dev/null +++ b/contexts/context_103051.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-12-2008-QD-UBND-Quy-dinh-ve-kinh-phi-ho-tro-cho-cong-tac-kiem-tra-van-ban-quy-pham-phap-luat-66433.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2008-QD-UBND-Quy-dinh-ve-kinh-phi-ho-tro-cho-cong-tac-kiem-tra-van-ban-quy-pham-phap-l", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẾN TRE \r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 12/2008/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 28 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; \r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của\r\n\nBộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho\r\n\ncông tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Trưởng phòng Tư\r\n\npháp, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Bảo\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định mức\r\n\nchi và việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ\r\n\ncho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\n2. Kinh phí hỗ trợ\r\n\ncho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp\r\n\n(sau đây gọi là cơ quan kiểm tra văn bản).\n\nĐiều 2. Kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\nNgoài kinh phí bảo\r\n\nđảm cho hoạt động thường xuyên theo quy định, Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp còn\r\n\nđược ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện công tác kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\nĐiều 3. Nội dung chi hỗ trợ cho công tác kiểm tra\n\n1. Chi hỗ trợ công\r\n\ntác kiểm tra văn bản bao gồm các nội dung:\n\na) Chi tổ chức các\r\n\ncuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản; xử lý văn bản\r\n\ntheo yêu cầu, kế hoạch kiểm tra (bao gồm xử lý văn bản tại cơ quan kiểm tra);\n\nb) Chi cho các hoạt\r\n\nđộng in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra; tổ\r\n\nchức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;\n\nc) Chi điều tra,\r\n\nkhảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; \n\nd) Chi lấy ý kiến\r\n\nchuyên gia: trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực\r\n\nchuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật. Người đứng đầu cơ quan kiểm\r\n\ntra văn bản quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia;\n\nđ) Chi soạn thảo,\r\n\nviết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản.\n\n2. Chi tổ chức đội\r\n\nngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản:\n\na) Căn cứ vào phạm\r\n\nvi chức năng và yêu cầu kiểm tra văn bản, cơ quan kiểm tra văn bản tổ chức đội\r\n\nngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bến Tre. Số lượng cộng tác viên kiểm tra văn bản do người đứng\r\n\nđầu cơ quan kiểm tra văn bản quyết định.\n\nb) Nội dung chi\r\n\ncho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản:\n\n- Chi tổ chức họp\r\n\ncộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản; \n\n- Chi thù lao cộng\r\n\ntác viên: thù lao cộng tác viên được tính theo số lượng văn bản xin ý kiến;\n\n- Chi thanh toán\r\n\ncông tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn\r\n\nhoặc theo ngành, lĩnh vực.\n\n3. Chi tổ chức thu\r\n\nthập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn\r\n\nbản:\n\na) Chi tổ chức thu\r\n\nthập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản;\r\n\ntrang bị Công báo, sách, báo, tạp chí cần thiết theo danh mục do cơ quan kiểm\r\n\ntra văn bản lập hàng năm. Trong số các tài liệu bổ sung nêu trên phải bảo đảm tối\r\n\nthiểu có đầy đủ Công báo của Trung ương, Công báo tỉnh và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực kiểm tra văn bản của cơ quan kiểm tra văn bản;\n\nb) Chi rà soát,\r\n\nxác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn và đang có hiệu lực tại thời điểm\r\n\nkiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công\r\n\ntác kiểm tra văn bản;\n\nc) Chi mua sắm các\r\n\ntrang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản\r\n\nlý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động\r\n\ncủa hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm,\r\n\nnâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công\r\n\nnghệ thông tin vào công việc chuyên môn (bao gồm cả việc tin học hóa hệ cơ sở dữ\r\n\nliệu).\n\n4. Chi cho các hoạt\r\n\nđộng khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: Công bố kết quả xử lý văn bản\r\n\ntrái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức nghiên cứu\r\n\nkhoa học về kiểm tra văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra\r\n\nvăn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ\r\n\ncộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội thi\r\n\nvề công tác kiểm tra văn bản và các hoạt động khác của công tác kiểm tra văn bản.\n\nChương 2:\n\nMỨC CHI HỖ TRỢ\n\nMục I. MỨC CHI TẠI SỞ TƯ PHÁP\n\nĐiều 4. Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản trái pháp luật\n\n1. Chủ trì cuộc họp:\r\n\n100.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Các thành viên\r\n\ntham dự: 50.000 đồng/người/buổi.\n\nĐiều 5. Chi thù lao cộng tác viên\n\n1. Đối với văn bản\r\n\nthông thường: 80.000 đồng/01 văn bản; \n\n2. Đối với văn bản\r\n\nthuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 200.000 đồng/01 văn bản. \n\nĐiều 6. Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn \n\nChi cho người rà\r\n\nsoát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm\r\n\nkiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công\r\n\ntác kiểm tra văn bản, mức chi: 75.000 đồng/01 văn bản.\n\nĐiều 7. Chi lấy ý kiến chuyên gia \n\nTrong trường hợp\r\n\nvăn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có\r\n\ndấu hiệu trái pháp luật cần phải lấy ý kiến chuyên gia, mức chi: 400.000đồng/01 báo cáo.\n\nĐiều 8. Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra\r\n\nvăn bản \n\n1. Chi cho người\r\n\nsoạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản, mức chi:\r\n\n100.000 đồng/01 báo cáo. \n\n2. Trường hợp phải\r\n\nthuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan, mức chi: 300.000 đồng/01\r\n\nbáo cáo.\n\nMục II. MỨC CHI TẠI CÁC PHÒNG TƯ PHÁP\n\nĐiều 9. Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản trái pháp luật\n\n1. Chủ trì cuộc họp:\r\n\n100.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Các thành viên\r\n\ntham dự: 50.000 đồng/người/buổi.\n\nĐiều 10. Chi\r\n\nthù lao cộng tác viên\n\n1. Đối với văn bản\r\n\nthông thường: 60.000 đồng/01 văn bản; \n\n2. Đối với văn bản\r\n\nthuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 150.000 đồng/01 văn bản. \n\nĐiều 11. Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn \n\nChi rà soát, xác định\r\n\nvăn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn\r\n\nbản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra\r\n\nvăn bản, mức chi: 40.000 đồng/01 văn bản.\n\nĐiều 12. Chi lấy ý kiến chuyên gia \n\nTrong trường hợp\r\n\nvăn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có\r\n\ndấu hiệu trái pháp luật cần phải lấy ý kiến chuyên gia, mức chi: 300.000đồng/01 báo cáo.\n\nĐiều 13. Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra\r\n\nvăn bản \n\n1. Chi cho người\r\n\nsoạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản, mức chi:\r\n\n100.000 đồng/01 báo cáo. \n\n2. Trường hợp phải\r\n\nthuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan, mức chi: 200.000 đồng/01\r\n\nbáo cáo.\n\nMục III. MỨC CHI CHO CÁC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN\r\n\nBẢN TẠI SỞ TƯ PHÁP, PHÒNG TƯ PHÁP”\n\nĐiều 14. Chi trang bị Công báo\n\nSở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp được trang bị Công báo của Trung ương và Công báo tỉnh mỗi số 01 quyển\r\n\nđể phục vụ công tác kiểm tra văn bản.\n\nĐiều 15. Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản\n\nChi mua sắm các\r\n\ntrang thiết bị được thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 16. Chi thu thập tài liệu\n\nTổ chức thu thập,\r\n\nphân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị\r\n\nsách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm\r\n\ntra văn bản (kể cả chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu\r\n\ntrong trường hợp cơ quan chưa có hệ thống mạng Internet) được thực hiện theo chứng\r\n\ntừ chi hợp pháp, hợp lệ; đối với việc thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư\r\n\nliệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn, mức chi: 45.000 đồng/01\r\n\ntài liệu hoặc văn bản. \n\nKhoản chi này\r\n\nkhông áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập\r\n\nnhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 17. Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn\r\n\nbản\n\n1. Đối với các khoản\r\n\nchi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác\r\n\nviên tham gia đoàn kiểm tra), được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ\r\n\ncông tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước đi công tác.\n\n2. Đối với các khoản\r\n\nchi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết được thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành về chế độ chi tiêu họp, hội nghị.\n\n3. Đối với các khoản\r\n\nchi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ và\r\n\ncông nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản\r\n\nvà đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý và sử\r\n\ndụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.\n\n4. Chi tổ chức mạng\r\n\nlưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì,\r\n\nbảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ\r\n\nthông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo\r\n\ncơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào\r\n\ncông việc chuyên môn (bao gồm cả việc tin học hóa hệ cơ sở dữ liệu) được thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử thuộc\r\n\ncông nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng\r\n\nvà quản lý hệ cơ sở dữ liệu.\n\n5. Chi khen thưởng\r\n\ntập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi khen thưởng.\n\n6. Chi tổ chức hội\r\n\nthi về công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định hiện hành về quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n7. Chi công bố kết\r\n\nquả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ\r\n\nchức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra\r\n\nvăn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về\r\n\ncông tác kiểm tra văn bản và các hoạt động khác của công tác kiểm tra văn bản\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n8. Chi làm đêm,\r\n\nlàm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm căn cứ vào hóa\r\n\nđơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh\r\n\nphí. \n\nChương 3:\n\nLẬP DỰ TOÁN, QUẢN\r\n\nLÝ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 18. Lập dự toán\n\nKhi lập dự toán\r\n\nhàng năm, ngoài việc lập dự toán bảo đảm hoạt động thường xuyên của cơ quan\r\n\ntheo quy định hiện hành, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phải lập dự toán\r\n\nkinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung\r\n\nvào dự toán ngân sách hàng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n\nĐiều 19. Phân bổ kinh phí\n\nHàng năm, ngoài\r\n\nkinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên của cơ quan theo\r\n\nquy định hiện hành, các cơ quan kiểm tra văn bản cấp tỉnh, cấp huyện còn được\r\n\nphân bổ kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên\r\n\ncơ sở dự toán được duyệt. Kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được\r\n\nphân bổ đồng thời với kinh phí thường xuyên của đơn vị.\n\nĐiều 20. Quản lý và quyết toán\n\n1. Việc quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn.\n\n2. Căn cứ vào các\r\n\nmức chi tại Quy định này và nguồn kinh phí được phân bổ, Thủ trưởng cơ quan kiểm\r\n\ntra văn bản tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả kinh phí hỗ trợ cho công tác\r\n\nkiểm tra văn bản; đồng thời phải thực hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ và\r\n\ncông khai trong cơ quan, đơn vị.\n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21. Cơ quan kiểm tra văn bản\n\nHàng năm, xây dựng\r\n\nkế hoạch kiểm tra và dự trù kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trên địa bàn, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức sử\r\n\ndụng có hiệu quả nguồn kinh phí được phân bổ.\n\nĐiều 22. Sở Tài chính\n\n1. Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp hướng dẫn các huyện, thị xã trong việc lập dự toán kinh phí kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Tổng hợp dự\r\n\ntoán kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật hàng năm\r\n\nvà trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 23. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã\n\n1. Trên cơ sở nguồn\r\n\nkinh phí được giao, chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.\n\n2. Chỉ đạo việc quản\r\n\nlý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên địa bàn./.", + "id": 103051 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103052.json b/contexts/context_103052.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c76c576fa599412cbf2098ac9a242f165b8e323 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103052.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2017-QD-UBND-bo-sung-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Du-lich-Ninh-Binh-360773.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2017-QD-UBND-bo-sung-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Du-lich-Ninh-Binh-360773", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2017/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 14 tháng 08 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DU LỊCH\r\n\nTỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n30/2016/QĐ-UBND NGÀY 18/11/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV \r\n\nngày 14/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa,\r\n\nthể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung Điểm c vào Khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Du lịch\r\n\ntỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình như sau:\n\n“c) Ban quản lý Quần thể danh thắng\r\n\nTràng An”.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2017.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Du lịch; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ; Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP5, VP7.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Chung Phụng\n\n\n\n", + "id": 103052 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103053.json b/contexts/context_103053.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e886f624818c794319a6155aa15c793561742d94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103053.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-39-2017-QD-UBND-bai-bo-23-2014-QD-UBND-ban-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Son-La-369405.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2017-QD-UBND-bai-bo-23-2014-QD-UBND-ban-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Son-La-369405", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/2017/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 01\r\n\n tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 23/2014/QĐ-UBND NGÀY 20/10/2014 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU\r\n\nGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nSƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đấu giá tài sản năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Đấu giá tài sản;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2.Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi Trường;\r\n\nThủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện,\r\n\nthành phố;\r\n\ncác tổ\r\n\nchức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, TN và MT(b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);\r\n\n - Trưởng Ban Chỉ đạo CCTP Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n\n- Ban Nội\r\n\n chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Công an, VKSND và TAND tỉnh;\n\n-\r\n\n Các Cục: Kiểm tra văn bản, Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Như Điều 3 (t/hiện);\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, MH,(100b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\n\n\n", + "id": 103053 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103054.json b/contexts/context_103054.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..84a1e6462d9ff17c9ea8789897b25dc9faa910e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103054.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-07-2016-NQ-HDND-tro-cap-dac-thu-cong-vien-chuc-lam-viec-Trung-tam-Chua-benh-Tuyen-Quang-338964.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2016-NQ-HDND-tro-cap-dac-thu-cong-vien-chuc-lam-viec-Trung-tam-Chua-benh-Tuyen-Quang-3", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2016/NQ-HĐND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 06 tháng 12 năm 2016\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC TRỢ CẤP ĐẶC THÙ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM\r\n\nVIỆC TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp,\r\n\nphụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở\r\n\nquản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức,\r\n\nviên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy,\r\n\nngười sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;\n\nXét Tờ trình số 57/TTr-UBND\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết\r\n\nvề mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại\r\n\nTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Tuyên\r\n\nQuang; Báo cáo thẩm tra số 128/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2016 của Ban\r\n\nVăn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức trợ cấp đặc\r\n\nthù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động\r\n\nxã hội tỉnh Tuyên Quang, như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\r\n\nCông chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động,\r\n\nbiệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà lực lượng vũ trang làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ tại\n\nTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Tuyên\r\n\nQuang.\n\n2. Mức trợ cấp đặc thù hằng tháng áp dụng cho các đối\r\n\ntượng quy định tại Khoản 1 Điều này bằng\r\n\nmức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà lực lượng vũ trang theo quy định hiện hành của Chính phủ\r\n\nvà được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh mức lương\r\n\ncơ sở.\n\n3. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp đặc thù theo mức\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này được ngân sách\r\n\nđịa phương đảm bảo trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị\r\n\nquyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nnghị quyết này.\n\nNghị quyết này\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; \r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chuyên viên Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Công báo Tuyên Quang;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n \n\n ", + "id": 103054 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103055.json b/contexts/context_103055.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..203da2dfccc597f0cfc2b4e2cd4fb7176ea04e4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103055.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-22-NQ-HDND-2019-danh-muc-du-an-vao-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Ca-Mau-425778.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-NQ-HDND-2019-danh-muc-du-an-vao-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Ca-Mau-425778", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/NQ-HĐND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 04 tháng 10 năm 2019 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN VÀO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 -\r\n\n2020 TỈNH CÀ MAU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI (BẤT THƯỜNG)\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và\r\n\nhằng năm;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nđầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối\r\n\nvới một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung danh mục dự án vào\r\n\nKế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 92/BC-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2019 của\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa\r\n\nIX, Kỳ họp thứ Mười (bất thường) đã thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nsung 04 dự án vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 tỉnh Cà Mau, gồm:\n\n1. Dự án Xây dựng đê biển Tây từ Cái\r\n\nĐôi Vàm đến Kênh Năm và kè phòng, chống sạt lở bờ biển các đoạn xung yếu từ cửa\r\n\nbiển Sông Ông Đốc đến cửa biển Bảy Háp, tỉnh Cà Mau, sử dụng vốn vay của Cơ\r\n\nquan Phát triển Pháp (AFD) và vốn đối ứng.\n\n2. Dự án xây dựng Kè cấp bách bảo vệ\r\n\nđê biển Tây kết hợp xây dựng khu tái định cư (đoạn từ Cống Sào Lưới đến Bắc\r\n\nCống Đá Bạc và đoạn từ Nam Đá Bạc hướng về Kênh Mới), sử dụng nguồn vốn dự\r\n\nphòng ngân sách Trung ương năm 2018 và nguồn vốn ngân sách tỉnh.\n\n3. Mua sắm xe truyền hình lưu động\r\n\nchuẩn HD của Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\n4. Dự án đầu tư xây dựng một số công\r\n\ntrình tại các Trạm kiểm soát Biên phòng Đá Bạc, Bồ Đề, Hố\r\n\nGùi và Khánh Hội, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh.\n\n(Kèm theo danh mục chi\n\ntiết)\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Mười (bất thường) thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nTrần Văn Hiện\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDỰ ÁN\r\n\nBỔ SUNG VÀO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 22/NQ-HĐND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nNhóm\r\n\n dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nQuy\r\n\n mô đầu tư\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư (Triệu đồng)\n\nNguồn\r\n\n vốn đầu tư\n\nThời gian thực hiện\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n872.752\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án \"Xây dựng đê biển Tây từ\r\n\n Cái Đôi Vàm đến kênh Năm và kè phòng, chống sạt lở bờ\r\n\n biển các đoạn xung yếu từ cửa biển sông Ông Đốc đến cửa biển Bảy Háp, tỉnh Cà Mau\" sử dụng vốn vay của Cơ quan Phát triển Pháp\n\nB\n\nHuyện\r\n\n Phú Tân và Huyện Trần Văn Thời\n\nXây dựng 23,11 km đê biển Tây từ\r\n\n Cái Đôi Vàm đến Kênh Năm; xây dựng 11 km kè giảm sóng, chống xói lở bờ biển, gây bồi, tạo bãi thuộc 02 huyện Phú Tân\r\n\n và Trần Văn Thời\n\n750.000\n\nNguồn\r\n\n vốn ODA 533,580 tỷ đồng, vốn viện trợ không hoàn lại 100 tỷ đồng và vốn đối ứng 116,420 tỷ đồng\n\n2019-2023\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n2\n\nDự án xây dựng Kè cấp bách bảo vệ\r\n\n đê biển Tây kết hợp xây dựng khu tái định cư (đoạn từ cống Sào Lưới đến Bắc\r\n\n cống Đá Bạc và đoạn từ Nam Đá Bạc hướng về Kênh Mới)\n\nC\n\nXã\r\n\n Khánh Hải, Khánh Bình Tây và Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần\r\n\n Văn Thời\n\nKè ly tâm tạo bãi (chiều dài 2.000\r\n\n m); Đê trụ rỗng giảm sóng (chiều dài 500 m); Kè cấu kiện bê tông cốt phi kim,\r\n\n phá sóng (chiều dài 1.200 m)\n\n74.988\n\nNguồn\r\n\n vốn dự phòng NSTW năm 2018 (60 tỷ đồng) và nguồn vốn\r\n\n ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư trong trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n2018-2019\n\nBan Quản lý\r\n\n các dự án ODA&NGO tỉnh Cà Mau\n\n3\n\nMua sắm xe truyền hình lưu động chuẩn HD của Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau\n\nC\n\nThành\r\n\n phố Cà Mau\n\nXe truyền hình lưu động chuẩn HD\n\n29.876\n\nNguồn\r\n\n vốn ngân sách tỉnh bố trí 70% (tương đương 20,7 tỷ\r\n\n đồng) trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n giai đoạn 2016- 2020 tỉnh Cà Mau và các năm tiếp theo;\r\n\n còn lại đối ứng 30% từ Quỹ Phát triển sự nghiệp của Đài\r\n\n PT - TH tỉnh Cà Mau (tương đương 8,976 tỷ đồng)\n\n2020-2021\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau\n\n4\n\nDự án đầu tư xây dựng một số công\r\n\n trình tại các Trạm Kiểm soát Biên phòng Đá Bạc, Bồ Đề,\r\n\n Hố Gùi và Khánh Hội\n\nC\n\nXã\r\n\n Khánh Bình Tây, huyện Trần Văn Thời; xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển; xã Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi; xã\r\n\n Khánh Hội, huyện U Minh.\n\n- Sửa chữa cầu trạm Trạm Kiểm soát\r\n\n Biên phòng Đá Bạc.\n\n- Xây dựng mới bờ kè, cầu trạm,\r\n\n phòng kiểm chứng, bốt gác, nhà để ca nô, thiết bị Trạm Kiểm soát Biên phòng\r\n\n Bồ Đề.\n\n- Xây dựng mới bờ kè Trạm Kiểm soát\r\n\n Biên phòng Hố Gùi.\n\n- Sửa chữa, cải tạo, mở rộng Trạm Kiểm soát Biên phòng Khánh\r\n\n Hội.\n\n17.888\n\nNguồn\r\n\n vốn ngân sách tỉnh thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n giai đoạn 2016- 2020 tỉnh Cà Mau và các năm tiếp theo\n\n2019-2021\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n", + "id": 103055 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103056.json b/contexts/context_103056.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75eb9fcee773b4c6f51e9f4ba25a1af2a0392c08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103056.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-16-2014-NQ-HDND-thong-qua-De-an-xay-dung-Khu-do-thi-tai-thi-tran-trung-tam-huyen-Nam-Dinh-261275.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2014-NQ-HDND-thong-qua-De-an-xay-dung-Khu-do-thi-tai-thi-tran-trung-tam-huyen-Nam-Dinh", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2014/NQ-HĐND\n\nNam Định, ngày 11 tháng 12\r\n\n năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN XÂY\r\n\nDỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ TẠI THỊ TRẤN TRUNG TÂM CÁC HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM\r\n\nĐỊNH\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây\r\n\ndựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\nCăn cứ Luật Đất\r\n\nđai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Luật Quy\r\n\nhoạch đô thị ngày 17/6/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nXét tờ trình số\r\n\n154/TTr-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh về việc thông qua Đề án xây dựng\r\n\ncác Khu đô thị tại thị trấn trung tâm các huyện trên địa bàn tỉnh;\n\nSau khi nghe Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án xây dựng các Khu đô thị tại thị\r\n\ntrấn trung tâm các huyện trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và được thực hiện trong giai đoạn từ năm\r\n\n2015 đến năm 2020.\n\nĐiều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nnghị quyết. Trong quá trình triển khai Đề án, UBND tỉnh thống nhất với Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh từng dự án trước khi quyết định thực hiện; hàng năm báo cáo HĐND\r\n\ntỉnh tiến độ thực hiện Đề án.\n\nĐiều 4. Thường trực HĐND,\r\n\ncác Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII,\r\n\nkỳ họp thứ mười hai thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\n\n- Bộ Tư pháp; Bộ KH&ĐT; Bộ Tài chính;\r\n\n - Như Điều 2, Điều 3;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND thành phố Nam Định\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Nam Định; Công báo tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh; Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hồng Hà\n\n", + "id": 103056 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103057.json b/contexts/context_103057.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb3d20177a333338d80573f8cb0264e48b9aac29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103057.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-277-TB-VPCP-2015-ket-luan-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Ninh-Thuan-286351.aspx", + "name": "Thong-bao-277-TB-VPCP-2015-ket-luan-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Ninh-Thuan-286", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 277/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ\r\n\nTƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH NINH THUẬN\n\nNgày 10 tháng 8 năm 2015, tại thành phố Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã làm việc với lãnh\r\n\nđạo tỉnh Ninh Thuận về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2015 của Tỉnh. Cùng dự làm việc có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh\r\n\nđạo tỉnh báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm và một số kiến nghị của Tỉnh, ý kiến của lãnh\r\n\nđạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG:\n\nThay mặt Thủ tướng Chính phủ biểu dương và đánh giá\r\n\ncao sự chỉ đạo, thực hiện quyết liệt của Đảng bộ, chính quyền, lực lượng vũ trang\r\n\nvà nhân dân trong nhiệm vụ chống hạn, không để dân đói, dân khát, dịch bệnh xảy\r\n\nra. Từng bước tích cực chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với khí hậu, thổ\r\n\nnhưỡng của địa phương. Kinh tế giữ được ổn định và phát triển, tổng sản phẩm\r\n\nnội tỉnh đạt 2.012 tỷ đồng, tăng 5,3% so cùng kỳ; giá trị kim ngạch xuất khẩu\r\n\n22,2 triệu USD, tăng 11,7% so cùng kỳ; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt\r\n\ntrên 70% dự toán năm; giải quyết việc làm mới cho 8.544 lao động, bằng 55% kế\r\n\nhoạch cả năm, tăng 0,9% so cùng kỳ. Các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và y tế có\r\n\nnhiều tiến bộ; công tác xóa đói giảm nghèo được quan tâm thực hiện. Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện quyết liệt hơn. Công\r\n\ntác cải cách hành chính có nhiều chuyển biến; an toàn giao thông được bảo đảm;\r\n\nan ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.\n\nTuy nhiên, Ninh Thuận vẫn là tỉnh còn nhiều khó\r\n\nkhăn, quy mô nền kinh tế nhỏ so với các tỉnh trong Vùng, cơ cấu kinh tế chậm\r\n\nchuyển dịch, kết quả xây dựng nông thôn mới chưa cao, đời sống nhân dân vùng\r\n\nnông thôn, vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc còn nhiều khó khăn và tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo cao.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN\r\n\nTỚI:\n\nNhất trí với nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ncủa Tỉnh đề ra, nhấn mạnh thêm một số nhiệm vụ Tỉnh cần tập trung sau:\n\n1. Có giải pháp cụ thể, đồng bộ,\r\n\nthực hiện quyết liệt, có hiệu quả các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ,\r\n\nkết luận của Thủ tướng Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh nhằm hoàn thành vượt\r\n\nmức các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch năm 2015, góp phần vào kết quả chung của cả\r\n\nnước.\n\n2. Tiếp tục quan tâm công tác an\r\n\nsinh xã hội, bảo đảm nước sạch, lương thực cho nhân dân, báo cáo Chính phủ hỗ\r\n\ntrợ gạo cho người dân vùng khó khăn khi cần thiết. Tỉnh cần có kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các Kết luận của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, xây hồ chứa nước, hệ thống kênh thủy lợi, đường giao thông...; đẩy mạnh\r\n\nsản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và ứng dụng các tiến bộ khoa học\r\n\ncông nghệ vào sản xuất và đời sống; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa\r\n\nphương cho phát triển kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống\r\n\nnhân dân.\n\n3. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải\r\n\ncách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nđể thu hút các nhà đầu tư.\n\n4. Quan tâm phát triển, nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương và tham gia hội nhập quốc tế.\n\n5. Làm tốt công tác chuẩn bị và\r\n\ntiến hành tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII; tiến tới Đại\r\n\nhội toàn quốc lần thứ XII của Đảng.\n\nIII. VỀ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH:\n\n1. Việc báo cáo Bộ Chính trị Đề án\r\n\n“Cơ chế đặc thù hỗ trợ xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, ổn\r\n\nđịnh đời sống nhân dân tỉnh Ninh Thuận”: Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận khẩn trương hoàn thiện Đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ để\r\n\ntrình Bộ Chính trị trong tháng 8 năm 2015 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tại Thông báo số 264/TB-VPCP ngày 03 tháng 8 năm 2015.\n\n2. Về đề nghị bổ sung Chương trình\r\n\nhỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Dự án Điện hạt nhân Ninh Thuận\r\n\nvào Chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020 để thực\r\n\nhiện Đề án “Cơ chế đặc thù hỗ trợ xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, tổ chức\r\n\nsản xuất, ổn định đời sống nhân dân tỉnh Ninh Thuận”: Việc hỗ trợ đầu tư kết\r\n\ncấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Đề án nêu trên thực hiện theo cơ chế hỗ trợ\r\n\nvốn sau khi được Bộ Chính trị thông qua Đề án.\n\n3. Về việc hoàn tất thủ tục ứng\r\n\nvốn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Thông báo số 150/TB-VPCP ngày\r\n\n25 tháng 4 năm 2015, số 264/TB-VPCP ngày 03 tháng 8 năm 2015 của Văn phòng\r\n\nChính phủ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Thông báo số 150/TB-VPCP\r\n\nngày 25 tháng 4 năm 2015, số 264/TB-VPCP ngày 03 tháng 8 năm 2015 và công văn\r\n\nsố 850/VPCP-KTTH ngày 27 tháng 4 năm 2015.\n\n4. Về việc cho phép bổ sung địa\r\n\nbàn các khu vực du lịch: Bình Tiên - Vĩnh Hy, Bình Sơn - Ninh Chữ; Mũi Dinh -\r\n\nCà Ná và khu du lịch Phước Bình - Thác Chapơ - Bẩy đá Pinăngtắc vào địa bàn các\r\n\nkhu du lịch Quốc gia thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Quốc\r\n\nphòng, Công an xem xét cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n5. Về tiến độ thực hiện Dự án cải\r\n\ntạo, nâng cấp quốc lộ 27 đoạn qua tỉnh Ninh Thuận: Giao Bộ Giao thông vận tải\r\n\nchỉ đạo các đơn vị, nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công để hoàn thành Dự án trong\r\n\nnăm 2016; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Giao\r\n\nthông vận tải bố trí vốn trong kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 cho Tỉnh để thực\r\n\nhiện Dự án, trong đó có số tiền chênh lệch giữa tổng số vốn đầu tư xây dựng 04\r\n\nkhu tái định cư trừ đi tổng số tiền thu được từ tiền sử dụng đất theo chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2139/VPCP-KTTH ngày 20 tháng 3 năm 2013\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ.\n\n6. Về tiến độ thực hiện Dự án cải\r\n\ntạo, mở rộng quốc lộ 1A đoạn qua địa bàn tỉnh Ninh Thuận: Giao Bộ Giao thông\r\n\nvận tải tăng cường kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi\r\n\ncông, phấn đấu hoàn thành trong tháng 11 năm 2015 để hoàn thành toàn bộ Dự án\r\n\nvào cuối năm 2015.\n\n7. Đồng ý cho phép tỉnh Ninh Thuận\r\n\nlập, thẩm định và phê duyệt Dự án di dân và xây dựng khu tái định cư cho các hộ\r\n\ndân vùng bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của Dự án Khu kinh tế Muối công nghiệp và\r\n\nxuất khẩu Quán Thẻ để định cư, ổn định cuộc sống lâu dài cho đồng bào. Tỉnh đưa\r\n\nvào kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 của Tỉnh; Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo\r\n\nđể Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công\r\n\n Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quốc phòng, Công an;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Thuận;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, KTN,\r\n\n KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, V.III (3b) Công (36b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Thành\n\n", + "id": 103057 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103058.json b/contexts/context_103058.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82d635a3a95b584045fd328b3f5640954661b8b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103058.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1540-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-So-Tai-chinh-Quang-Tri-455650.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1540-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-So-Tai-chinh-Quang-Tri-4556", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1540/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 18 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT\r\n\nCỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 666/QĐ-UBND \r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 1316/TT-STC ngày 27/4/2020 và của Chánh văn phòng UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ Quyết định này, thiết lập quy trình\r\n\nđiện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh\r\n\nQuảng Trị,\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ TÀI CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\n1. Quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết TTHC không liên thông\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nNội dung công\r\n\n việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nI\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ\n\n1.\n\nĐăng ký giá của các\r\n\n doanh nghiệp thuộc phạm vi cấp tỉnh.\n\n2.002217.000.00.00.H50\n\n05 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n4 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXử lý hồ sơ\n\n3,5 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n2.\n\nQuyết định giá thuộc\r\n\n thẩm quyền của cấp tỉnh\n\n1.006241.000.00.00.H50\n\n45 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n40 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n37 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n2 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n3 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nII\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN\n\n3.\n\nThanh toán chi phí\r\n\n liên quan đến bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n1.006216.000.00.00.H50\n\n45 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ..\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n40 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n38 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n3 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n4.\n\nThanh toán chi phí\r\n\n có liên quan đến việc xử lý tài sản công\n\n1.005429.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n23 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n20 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n2 ngày\n\nPhòng\r\n\n QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n5 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nIII\n\nLĨNH VỰC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH\n\n5.\n\nThủ tục đăng ký mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân sách\n\n2.002206.000.00.00.H50\n\n- Trường hợp nộp\r\n\n trực tiếp/BCCI: 03 ngày làm việc.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTT PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1,5 ngày\n\nVăn phòng\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng\n\nPhó Chánh VP\n\nBước 4\n\nNhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTTPVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTT PVHCC\n\nChuyên viên\n\n- Trường hợp nộp\r\n\n trực tuyến: 02 ngày làm việc.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng\n\nPhó Chánh VP\n\nBước 4\n\nNhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nTổng cộng: 05 quy trình\n\n2. Quy trình nội bộ giải quyết\r\n\nTTHC liên thông cùng cấp\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nNội dung công\r\n\n việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nI\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN\n\n1.\n\nQuyết định Điều\r\n\n chuyển tài sản công\n\n1.005422.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n7 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nTrường hợp tài sản <500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ và chuyển trả kết quả cho TT PVHCC\n\n11 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nTrường hợp tài sản >=500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n9,5 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n01 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n2.\n\nQuyết định bán tài\r\n\n sản công\n\n1.005423.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nTrường hợp tài sản <500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ và chuyển trả kết quả cho TTPVHCC\n\n11 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nTrường hợp tài sản >=500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n9,5 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n01 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n3.\n\nQuyết định thanh\r\n\n lý tài sản công\n\n1.005426.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nTrường hợp tài sản <500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ và chuyển trả kết quả cho TT PVHCC\n\n11 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nTrường hợp tài sản >=500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n9,5 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n01 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n4.\n\nCho thuê quyền\r\n\n khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.\n\n1.006343.000.00.00.H50\n\n30 ngày kể từ cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ của đơn vị quản lý công\r\n\n trình.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n10 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung lâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n5.\n\nThanh lý công\r\n\n trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.\n\n1.006344.000.00.00.H50\n\n20 ngày kể từ ngày\r\n\n cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung lâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n10 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n8 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n7 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n6.\n\nĐiều chuyển công\r\n\n trình cấp nước sạch nông thôn tập trung\n\n1.006339.000.00.00.\r\n\n H50\n\n20 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n10 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n8 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n7 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n7.\n\nQuyết định xử lý\r\n\n tài sản công trong trường hợp bị mất, bị huỷ hoại thuộc thẩm quyền Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh\n\n1.005428.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nTrường hợp tài sản <500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ và chuyển trả kết quả cho TT PVHCC\n\n11 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nTrường hợp tài sản >=500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n9,5 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n01 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n8.\n\nThủ tục xử lý tài\r\n\n sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc\n\n1.005432.000.00.00.H50\n\n- Trường hợp tài sản\r\n\n <500 triệu đồng: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n23 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n21 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n5 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n- Trường hợp tài sản\r\n\n >= 500 triệu đồng: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n10 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n9.\n\nThủ tục xử lý tài\r\n\n sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá\r\n\n trình thực hiện dự án. 1.005433.000.00.00.H50\n\n- Trường hợp tài sản\r\n\n <500 triệu đồng: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n23 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n21 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n5 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n- Trường hợp tài sản\r\n\n >-500 triệu đồng: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n10 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n10.\n\nQuyết định thuê\r\n\n tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị 1.005417.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nTrường hợp tài sản <500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ và chuyển trả kết quả cho TT PVHCC\n\n11 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nTrường hợp tài sản >=500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n9,5 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n01 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n11.\n\nQuyết định sử dụng\r\n\n tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư thuộc\r\n\n thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n1.005419.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n10 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt gửi trình thường trực HĐND tỉnh\n\n4 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nThẩm định cho ý kiến\n\n10 ngày\n\nThường trực HĐND tỉnh\n\nThường trực HĐND tỉnh\n\nBước 7\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n3 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 8\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 9\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n12.\n\nQuyết định thu hồi\r\n\n tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài\r\n\n sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước\n\n1.005420.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n10 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n13.\n\nQuyết định thu hồi\r\n\n tài sản công trong trường hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm\r\n\n a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thuộc\r\n\n thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n1.005421.000.00.00.H50\n\n60 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n30 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n28 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n10 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n17 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n14.\n\nQuyết định tiêu hủy\r\n\n tài sản công thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n1.005427.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n10 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n15.\n\nHoàn trả hoặc khấu\r\n\n trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã\r\n\n trả vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội 2.002173.000\r\n\n 00.00.H50.\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n10 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n16.\n\nQuyết định mua sắm\r\n\n tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp\r\n\n không phải lập thành dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Thường trực HĐND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\n1.005416.000.00.00.H50\n\n30 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n17 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nTrường hợp tài sản <500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ và chuyển trả kết quả cho TT PVHCC\n\n11 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nTrường hợp tài sản >=500 triệu đồng: Phê duyệt,\r\n\n thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n9,5 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n01 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n17.\n\nThủ tục xem xét việc\r\n\n sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí cũ do cơ\r\n\n quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản\r\n\n lý, để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới\n\n1.006416.000.00.00.H50\n\n20 ngày, kể từ\r\n\n ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n10 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n9 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n7 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n18.\n\nThủ tục xác lập\r\n\n quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển\r\n\n giao quyền sở hữu cho Nhà nước\n\n1.006218.000.00.00.H50\n\n14 Ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n7 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n6 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n0,5 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n4 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n19.\n\nThủ tục chi thưởng\r\n\n đối với tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm,\r\n\n tài sản bị đánh rơi, bỏ quên\n\n1.006219.000.00.00.H50\n\n120 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n87 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n85 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n5 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n25 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n20.\n\nThủ tục thanh toán\r\n\n phần giá trị của tái sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản\r\n\n chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên nhưng không xác\r\n\n định được chủ sở hữu\n\n1.006220.000.00.00.\r\n\n H50\n\n120 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n87 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n85 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n5 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n25 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n21.\n\nPhê duyệt đề án sử\r\n\n dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho\r\n\n thuê\n\n1.005430.000.00.00.H50\n\n60 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n18 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n2 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n2 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrả kết quả (lần 1) để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n (Tạm ngừng tính thời gian)\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTiếp nhận hồ sơ sau hoàn chỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n18 ngày\n\n\n\n\n\nBước 6a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 6b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n15 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 6c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n2 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 7\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n2 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 8\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 9\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n15 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 10\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 11\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\n22.\n\nPhê duyệt đề án sử\r\n\n dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên\r\n\n kết 1.005431.000.00.00.H50\n\n120 ngày\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n80 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n78 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n5 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt gửi trình thường trực HĐND tỉnh\n\n8 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nThẩm định cho ý kiến\n\n10 ngày\n\nThường trực HĐND tỉnh\n\nThường trực HĐND tỉnh\n\nBước 7\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n4 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 8\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 9\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nTổng cộng: 22 quy\r\n\ntrình\n\n3. Quy trình giải quyết TTHC\r\n\nliên thông giữa các cấp chính quyền\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nNội dung công việc và trình tự các bước thực\r\n\n hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nI\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN\n\n1.\n\nThủ tục Điều chuyển\r\n\n tài sản là hệ thống điện được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước sang ngành điện quản\r\n\n lý\n\n1.005415.000.00.00.H50\n\n90 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n10 ngày\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 2b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n8 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 2c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n1 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt gửi văn bản lấy ý kiến của Tập\r\n\n đoàn Điện lực Việt Nam\n\n6 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo VP\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nThẩm định cho ý kiến\n\n14 ngày\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam\n\n\n\nBước 7\n\nChỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị có công trình điện\r\n\n phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện kiểm kê và xác định giá trị\r\n\n tài sản theo quy định\n\n9 ngày\n\nUBND tỉnh\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 8\n\n- Tiếp nhận hồ sơ do UBND tỉnh chuyển.\n\n- Trả kết quả cho cơ quan có công trình điện.\n\n- Tạm dừng tính thời gian\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 9\n\nTiếp nhận hồ sơ lần 2\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nXử lý, thẩm định\n\n7\n\nPhòng QLG&CS\n\n\n\nBước 10a\n\nPhân công thụ lý hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 10b\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n6 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nChuyên viên\n\nBước 10c\n\nSoát xét, ký nháy\n\n0,5 ngày\n\nPhòng QLG&CS\n\nTrưởng phòng\n\nBước 11\n\nPhê duyệt, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Tài chính\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 12\n\nTrình UBND tỉnh\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 13\n\nLập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi Bộ Tài\r\n\n chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,\n\n5 ngày\n\nUBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo VP\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 14\n\nBộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ\n\n30 ngày\n\n- Bộ Tài chính\n\n- Thủ tướng Chính phủ\n\n\n\nBước 15\n\nTiếp nhận kết quả từ Thủ tướng Chính phủ\n\n1 ngày\n\nUBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo VP\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 16\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 17\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời\r\n\n gian\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nTổng cộng: 01 quy\r\n\ntrình\n\nTổng cộng (1+2+3):\r\n\n28 quy trình", + "id": 103058 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103059.json b/contexts/context_103059.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8664d30f8c7a5d5d2166e90865d00e0a5edeb3e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103059.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-25-2015-QD-UBND-chinh-sach-tro-giup-xa-hoi-doi-voi-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Da-Nang-292974.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2015-QD-UBND-chinh-sach-tro-giup-xa-hoi-doi-voi-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Da-Nang-29297", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2015/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 28 tháng 8 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n29/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định mức\r\n\ntrợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và kinh phí hỗ trợ\r\n\ncho cán bộ chi trả như sau:\n\n1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng.\n\n2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại\r\n\ncộng đồng do xã, phường quản lý (theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\n3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại\r\n\ncác cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản\r\n\nlý (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).\n\n4. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ chi trả ở cấp xã, phường và\r\n\ncông tác quản lý ở quận, huyện để thực hiện chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội với\r\n\nmức hỗ trợ cho xã, phường là 0,4% so với tổng số tiền trực tiếp chi trả. Nếu\r\n\nxã, phường nào thấp hơn 300.000 đồng/người/tháng thì chi đủ 300.000 đồng/người/tháng.\r\n\nNếu xã, phường nào vượt quá 500.000 đồng/người/tháng thì chi đủ 500.000 đồng/người/tháng.\r\n\nCấp quận, huyện là 0,15% so với tổng số tiền quản lý chi trả để thẩm định hồ\r\n\nsơ, hỗ trợ cho cán bộ và chi phí quản lý khác.\n\n5. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng với\r\n\ncác mức theo hệ số khác nhau quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ hưởng một mức\r\n\ncao nhất. Riêng người đơn thân nghèo, thoát nghèo trong vòng 2 năm đang nuôi\r\n\ncon đồng thời là người bị nhiễm HIV, người cao tuổi, người khuyết tật nặng quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang\r\n\nnuôi con còn được hưởng chế độ người bị nhiễm HIV hoặc người cao tuổi hoặc người\r\n\nkhuyết tật nặng; người khuyết tật nặng hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng đang\r\n\nhưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36\r\n\ntháng tuổi thì ngoài chế độ đối với người khuyết tật còn được hưởng kinh phí hỗ\r\n\ntrợ chăm sóc mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.\n\n6. Thời điểm áp dụng:\n\n- Đối với đối tượng\r\n\nđang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng, được truy lĩnh kể từ\r\n\nngày 01/01/2015 (riêng mai táng phí không được truy lĩnh). Đối với đối tượng giải\r\n\nquyết mới hưởng chính sách trợ giúp xã hội, thời gian được tính kể từ ngày ghi\r\n\ntrong quyết định của Chủ tịch UBND các quận, huyện;\n\n- Đối với đối tượng\r\n\nđang nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở Bảo trợ xã hội công lập được tính kể từ\r\n\nngày 01 của tháng liền kề sau tháng UBND thành phố ra quyết định phê duyệt\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều\r\n\n2. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện chi trả trợ cấp\r\n\nxã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp\r\n\nhàng tháng, kinh phí hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối\r\n\ntượng tại cộng đồng và kinh phí hỗ trợ cho cán bộ chi trả ở cấp xã, phường và\r\n\ncông tác quản lý ở quận, huyện để thực hiện chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội quy\r\n\nđịnh tại Điều 1 Quyết định này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp.\n\nĐiều\r\n\n3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra và giám sát các quận, huyện tổ chức quản lý, thực hiện\r\n\nchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành có liên quan trong việc quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\nc) Hằng năm, tại thời\r\n\nđiểm lập dự toán ngân sách địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, lập dự toán kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội\r\n\ncủa các đơn vị theo phân cấp quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định\n\nd) Tổng hợp, báo cáo định\r\n\nkỳ trước các ngày 15/01 và 15/7 hàng năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực\r\n\nhiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện có trách nhiệm\n\na) Có biện pháp quản\r\n\nlý tốt các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. Hướng dẫn, kiểm tra và giám\r\n\nsát cấp xã, phường trong việc xác định và quản lý đối tượng.\n\nb) Tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. Tiếp nhận\r\n\nvà thẩm định phê duyệt hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của cấp xã, phường.\n\nc) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình\r\n\nhình và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nd) Hằng năm, tại thời điểm lập dự toán ngân sách\r\n\nđịa phương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội theo phân cấp gửi Sở Tài chính tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định\r\n\ntheo quy định và gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, phối hợp\r\n\nthực hiện.\n\nđ) Thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế\r\n\nđộ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký, bãi bỏ Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 06/5/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về chế độ, chính sách trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ\r\n\ngia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\r\n\nvà Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt đối\r\n\nvới các đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở:\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội Chi nhánh Đà Nẵng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Thơ\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nQUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO\r\n\nTRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25 /2015/QĐ-UBND ngày 28 / 8 /2015của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nTT\n\nĐối tượng áp dụng\n\nĐVT\n\nHệ số\n\nMức trợ cấp\r\n\n (đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI\n\nĐỐI VỚI CÁ NHÂN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrẻ em dưới 16 tuổi\r\n\n không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau: \n\nNgười\n\n\n\n\n\n- Bị bỏ rơi chưa có\r\n\n người nhận làm con nuôi; \n\n- Mồ côi cả cha và mẹ;\n\n- Mồ côi cha hoặc mẹ\r\n\n và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;\n\n- Mồ côi cha hoặc mẹ\r\n\n và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã\r\n\n hội, nhà xã hội;\n\n- Mồ côi cha hoặc mẹ\r\n\n và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trạm giam hoặc\r\n\n đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ\r\n\n sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\n- Cả cha và mẹ mất\r\n\n tích theo quy định của pháp luật;\n\n- Cả cha và mẹ đang\r\n\n hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;\n\n- Cả cha và mẹ đang\r\n\n trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trạm giam hoặc đang chấp hành quyết\r\n\n định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,\r\n\n cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\n- Cha hoặc mẹ mất\r\n\n tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc,\r\n\n nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;\n\n- Cha hoặc mẹ mất\r\n\n tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp\r\n\n hành án phạt tù tại trạm giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm\r\n\n hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt\r\n\n buộc;\n\n- Cha hoặc mẹ đang\r\n\n hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người\r\n\n còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trạm giam hoặc đang chấp\r\n\n hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\r\n\n bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n1.1\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n\n\n2.5\n\n675.000/người/tháng\n\n1.2\n\nTrẻ em từ 04 tuổi\r\n\n trở lên\n\n\n\n1.5\n\n405.000/người/tháng\n\n2\n\nNgười từ 16 tuổi đến\r\n\n 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại nhóm 1 Phụ lục này mà\r\n\n đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn\r\n\n bằng thứ nhất\n\nNgười\n\n1.5\n\n405.000/người/tháng\n\n3\n\nTrẻ em bị nhiễm HIV;\r\n\n Người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không\r\n\n còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp\r\n\n ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.\n\nNgười\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n\n\n2.5\n\n675.000/người/tháng\n\n3.2\n\nTrẻ em từ 04 tuổi\r\n\n đến dưới 16 tuổi\n\n\n\n2,0\n\n540.000/người/tháng\n\n3.3\n\nNgười từ 16\r\n\n tuổi trở lên \n\n\n\n1.5\n\n405.000/người/tháng\n\n4\n\nNgười đơn thân thuộc\r\n\n diện hộ nghèo, thoát nghèo trong vòng 2 năm không có chồng hoặc không có vợ;\r\n\n có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật\r\n\n và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng\r\n\n người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng,\r\n\n đại học văn bằng thứ nhất\n\nNgười\n\n\n\n\n\n4.1\n\nĐang nuôi 01 con\n\n\n\n1,0\n\n270.000/người/tháng\n\n4.2\n\nĐang nuôi từ 02 con\r\n\n trở lên\n\n\n\n2,0\n\n540.000/người/tháng\n\n5\n\nNgười cao tuổi thuộc\r\n\n một trong các trường hợp sau:\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nNgười cao tuổi thuộc\r\n\n hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng\r\n\n dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng\r\n\n chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng\n\nNgười\n\n\n\n\n\n5.1.1\n\nNgười từ đủ 60 tuổi\r\n\n đến 80 tuổi\n\n\n\n1.5\n\n405.000/người/tháng\n\n5.1.2\n\nNgười từ đủ 80 tuổi\r\n\n trở lên\n\n\n\n2,0\n\n540.000/người/tháng\n\n5.2\n\nNgười từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện\r\n\n quy định tại Điểm 5.1 Phụ lục này\n\nNgười\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nNgười từ đủ 80 tuổi\r\n\n đến 89 tuổi mà không có lương hưu hoặc không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng\r\n\n tháng \n\n\n\n1,0\n\n270.000/người/tháng\n\n5.2.2\n\nNgười từ 90 tuổi đến\r\n\n 99 tuổi, không kể có thu nhập hay không có thu nhập\n\n\n\n1,0\n\n270.000/người/tháng\n\n5.2.3\n\nNgười từ 100 tuổi trở\r\n\n lên, không kể có thu nhập hay không có thu nhập\n\n\n\n1,5\n\n405.000/người/tháng\n\n5.3\n\nNgười cao tuổi thuộc\r\n\n hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng\r\n\n dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở\r\n\n BTXH, nhà XH nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng\n\nNgười\n\n3,0\n\n810.000/người/tháng\n\n6\n\nTrẻ em khuyết tật,\r\n\n người khuyết tật\n\nNgười\n\n\n\n\n\n6.1\n\nNgười khuyết tật đặc\r\n\n biệt nặng\n\n\n\n2,0\n\n540.000/người/tháng\n\n6.2\n\nNgười khuyết tật đặc\r\n\n biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em\n\n\n\n2.5\n\n675.000/người/tháng\n\n6.3\n\nNgười khuyết tật nặng\n\n\n\n1.5\n\n405.000/người/tháng\n\n6.4\n\nNgười khuyết tật nặng\r\n\n là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em\n\n\n\n2,0\n\n540.000/người/tháng\n\n6.5\n\nNgười khuyết tật đặc\r\n\n biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36\r\n\n tháng tuổi\n\n\n\n1.5\n\n405.000/người/tháng\n\n6.6\n\nNgười khuyết tật đặc\r\n\n biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi;\r\n\n Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở\r\n\n lên dưới 36 tháng tuổi.\n\n\n\n2,0\n\n540.000/người/tháng\n\nII\n\nĐỐI VỚI HỘ GIA\r\n\n ĐÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG\n\nHộ \n\n\n\n\n\n1\n\nHộ gia đình đang trực\r\n\n tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n\n\n1,0\n\n270.000/hộ/tháng\n\n2\n\nTrường hợp nhận nuôi\r\n\n dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n\n\n1.5\n\n405.000/hộ/tháng\n\n3\n\nTrường hợp nhận nuôi\r\n\n dưỡng, chăm sóc hoặc hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng từ hai người khuyết tật\r\n\n đặc biệt nặng trở lên\n\n\n\n3,0\n\n810.000/hộ/tháng\n\n4\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\n nhận chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại Khoản 1, Mục I và người cao tuổi\r\n\n cô đơn tại Điểm 5.3, Khoản 5, Mục I Phụ lục này\n\nHộ \n\n\n\n\n\n4.1\n\nNuôi trẻ em dưới 04\r\n\n tuổi\n\n\n\n2.5\n\n675.000/hộ/tháng\n\n4.2\n\nNuôi trẻ em từ 04 tuổi\r\n\n đến dưới 16 tuổi\n\n\n\n1.5\n\n405.000/hộ/tháng\n\n4.3\n\nNgười cao tuổi thuộc\r\n\n hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện\r\n\n sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở BTXH, nhà XH nhưng có người\r\n\n nhận chăm sóc tại cộng đồng\n\n\n\n1.5\n\n405.000/hộ/tháng\n\nIII\n\nMỘT SỐ CHÍNH SÁCH\r\n\n KHÁC CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội được cấp thẻ BHYT miễn phí, được hỗ trợ tiền mai táng phí khi qua đời\r\n\n kể cả con của người đơn thân nghèo (ngoại trừ các đối tượng gián tiếp như:\r\n\n gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; hộ\r\n\n gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và người cao tuổi;\r\n\n người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con). \n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nBảo hiểm y tế\n\n\n\nTheo quy định của Luật Bảo hiểm y tế\n\n1.2\n\nTrợ cấp mai\r\n\n táng phí\n\nNgười\n\n20,0\n\n5.400.000/người/lần \n\n2\n\nĐối với đối tượng\r\n\n quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 6 Mục I Phụ lục này học mầm non, giáo dục Phổ\r\n\n thông, học nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nHỗ trợ mua sách vở,\r\n\n đồ dùng học tập\n\nNgười\n\nTheo quy định hiện hành về GD&ĐT\n\n2.2\n\nĐược miễn học phí, học\r\n\n nghề và các khoản đóng góp của nhà trường\n\nNgười\n\nIV\n\nTRỢ CẤP ĐỘT XUẤT\r\n\n TẠI CỘNG ĐỒNG\n\n\n\n1\n\nĐối với hộ gia\r\n\n đình\n\n\n\n1.1\n\nHộ gia đình có người\r\n\n chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc\r\n\n biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác\n\nHộ \n\n20,0\n\n5.400.000/hộ \n\n1.2\n\nHộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn\r\n\n toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở\n\nHộ \n\n20.000.000/hộ\n\n1.3\n\nHộ phải di dời nhà ở\r\n\n khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt,\r\n\n thiên tai, hỏa hạn hoặc lý do bất khả kháng khác\n\nHộ \n\n20.000.000/hộ\n\n1.4\n\nHộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo, hộ gia đình khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn\r\n\n hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được\n\nHộ \n\n15.000.000/hộ\n\n2\n\nĐối với cá nhân\n\n\n\n2.1\n\nTrợ giúp lương thực\n\nNgười\n\n15 kg gạo/người/tháng \r\n\n từ 01 đến 3 tháng\n\n2.2\n\nNgười bị thương nặng\r\n\n do thiên tai, hoả hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm\r\n\n trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú.\n\nNgười\n\n10,0\n\n2.700.000/người \n\n2.3\n\nCơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân tổ chức mai táng cho người chết do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao\r\n\n thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác\r\n\n không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó, thì được hỗ trợ\r\n\n chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ\r\n\n giúp xã hội theo quy định.\n\nNgười\n\n30,0\n\n8.100.000/người \n\n2.4\n\nNgười lang thang xin\r\n\n ăn, tâm thần lang thang trong thời gian tập trung chờ giải quyết về nơi cư\r\n\n trú hoặc đưa vào cơ sở BTXH, nhà xã hội, tối đa không quá 90 ngày \n\nNgười\n\n25.000/người/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n02\n\nQUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NUÔI\r\n\nDƯỠNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25\r\n\n/2015/QĐ-UBND ngày 28 / 8 /2015của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nTT\n\nNội dung hỗ trợ\n\nĐVT\n\nHệ số\n\nMức trợ cấp\r\n\n (đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI\n\nTiền ăn cho các đối\r\n\n tượng \n\nNgười\n\n\n\n\n\n1\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n\n\n5,0\n\n1.350.000/người/tháng\n\n2\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến\r\n\n dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên\n\n\n\n4,0\n\n1.080.000/người/tháng\n\n3\n\nNgười từ 16 tuổi đến\r\n\n đủ 60 tuổi\n\n\n\n3,0\n\n810.000/người/tháng\n\n4\n\nNgười khuyết tật đặc\r\n\n biệt nặng \n\n\n\n3,0\n\n810.000/người/tháng\n\n5\n\nNgười khuyết tật đặc\r\n\n biệt nặng là trẻ em hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi\n\n\n\n4,0\n\n1.080.000/người/tháng\n\nII\n\nHỗ trợ vật dụng\r\n\n phục vụ cho sinh hoạt thường ngày \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiền mua sắm vật dụng\r\n\n cá nhân (chăn, màn, chiếu, gối...)\n\nNăm\n\n\n\n300.000/người/năm\n\n2\n\nTiền mua quần áo,\r\n\n dày dép\n\nNăm\n\n\n\n350.000/người/năm\n\n3\n\nĐồ dùng, vệ sinh cá\r\n\n nhân\n\nTháng\n\n\n\n30.000/người/tháng\n\n4\n\nThuốc chữa bệnh\r\n\n thông thường \n\nTháng\n\n\n\n100.000/người/tháng\n\n5\n\nVật dụng cho phụ nữ\r\n\n trong độ tuổi sinh đẻ\n\nTháng\n\n\n\n30.000/người/tháng\n\n6\n\nTrợ cấp mai\r\n\n táng phí\n\nLần\n\n20,0\n\n5.400.000/người/lần\n\n7\n\nBảo hiểm y tế\n\nNăm\n\n\n\nMức\r\n\n hỗ trợ theo quy định hiện hành về BHYT\n\n8\n\nSách vở, đồ dùng học\r\n\n tập cho trẻ em đi học PT, BTVH và đi học nghề\n\nNăm\n\n\n\nMức\r\n\n hỗ trợ theo quy định hiện hành về GD&ĐT\n\nIII\n\nHỗ trợ dụng cụ,\r\n\n phương tiện phục hồi chức năng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạng, nẹp ( cấp 1\r\n\n năm/1 lần)\n\nLần\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo Thông tư số 26/2012/TT-LĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ LĐ-TBXH hướng\r\n\n dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật\n\n2\n\nChân, tay giả (\r\n\n cấp 3 năm/1 lần)\n\nLần\n\n\n\n3\n\nXe lăn, xe lắc (\r\n\n cấp 01 lần)\n\nLần\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ các đối tượng:\r\n\n Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người\r\n\n khuyết tật, người bị nhiễm HIV/AIDS đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ\r\n\n xã hội khác\n\n\n\n\n\nMức\r\n\n hỗ trợ theo quy định hiện hành về BHYT và GD&ĐT\n\n\n\nBảo hiểm y tế \n\nNăm\n\n\n\n\n\nMiễn học phí và các\r\n\n khoản đóng góp của nhà trường \n\nNăm\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103059 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10306.json b/contexts/context_10306.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d169084834e293d5254da87194a7f841ea02f71 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10306.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1451-QD-TTg-dieu-chinh-noi-dung-de-an-Ho-tro-nuoi-an-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-cho-tre-em-tan-tat-72719.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1451-QD-TTg-dieu-chinh-noi-dung-de-an-Ho-tro-nuoi-an-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-cho-tre-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------\n\nSố: 1451/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NUÔI ĂN, ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC\r\n\nNĂNG CHO TRẺ EM TÀN TẬT TẠI TRUNG TÂM CỨU TRỢ TRẺ EM TÀN TẬT SỐ 1 THUỘC HỘI CỨU\r\n\nTRỢ TRẺ EM TÀN TẬT VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; \n\nCăn cứ Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm\r\n\n2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối\r\n\nvới những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước; \n\nXét đề nghị của Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Điều chỉnh nội dung đề án Hỗ trợ nuôi ăn, điều trị phục hồi chức\r\n\nnăng cho trẻ em tàn tật tại Trung tâm cứu trợ trẻ em tàn tật số 1 (Trung tâm 1)\r\n\ngiai đoạn 2007 đến 2010 thuộc Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2007\r\n\nnhư sau: \n\n- Bổ sung các nội\r\n\ndung sau đây vào nội dung hoạt động của đề án: hỗ trợ nuôi ăn, phẫu thuật, phục\r\n\nhồi chức năng cho trẻ em nghèo tàn tật tại các địa phương do các đoàn bác sĩ\r\n\nlưu động của Trung tâm 1 thuộc Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n- Nguồn hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách Trung ương cho các nội dung nêu trên điều chỉnh từ nguồn ngân sách\r\n\nđược bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho Đề án đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm\r\n\n2007. \n\nĐiều 2.\n\n- Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo,\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Bộ Tài chính,\r\n\nBộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo chức năng và thẩm quyền phối\r\n\nhợp với Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 4. Chủ tịch Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 10306 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103060.json b/contexts/context_103060.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d73fcb134859a2a4594590413b2f88f802a2b4b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103060.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-26-2010-QD-UBND-quy-hoach-phat-trien-nganh-Thu-vien-Tay-Ninh-194385.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2010-QD-UBND-quy-hoach-phat-trien-nganh-Thu-vien-Tay-Ninh-194385", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2010/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 14 tháng 6 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thư viện, ngày 28 tháng 12\r\n\nnăm 2000;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06 tháng\r\n\n8 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;\n\nCăn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg, ngày 06 tháng\r\n\n5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chiến lược phát triển văn hóa đến\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT, ngày 04\r\n\ntháng 5 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa Thông tin phê duyệt Quy hoạch Phát triển\r\n\nngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch tại Tờ trình số 27/TTr-SVHTTDL, ngày 30 tháng 3 năm 2010.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Giao Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện và thị xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy hoạch. Tổ chức\r\n\nkiểm tra, đánh giá hàng năm và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Hùng Việt\n\n\n\nQUY HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM\r\n\n2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.\n\n( Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy hoạch Phát triển ngành Thư\r\n\nviện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ).\n\nPHẦN MỞ ĐẦU\n\nTẦM QUAN TRỌNG VÀ SỰ CẦN\r\n\nTHIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH\n\nI. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ\r\n\nNGHIỆP THƯ VIỆN\n\n1. Bối cảnh Tây Ninh.\n\nTây Ninh là tỉnh biên giới thuộc miền Đông Nam bộ\r\n\nvới đường biên giới Việt Nam-Campuchia dài 240km, có vị trí địa lí thuận lợi,\r\n\ngần thành phố Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long, thuộc Vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm phía Nam. Tây Ninh là một trong những cửa ngõ của Việt Nam trên tuyến\r\n\nđường bộ Xuyên Á nối liền với Campuchia qua 02 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa\r\n\nMát, là tiềm năng quan trọng để thông thương và phát triển kinh tế giữa hai nước.\r\n\nVới diện tích tự nhiên là 4.035,45 km2 ; dân số 1.066.402 người gồm\r\n\n26 dân tộc sinh sống trong đó có 05 dân tộc chính là Kinh, Khmer, Chăm, Hoa và\r\n\nS’tiêng; các đơn vị hành chính bao gồm 01 Thị xã, 08 huyện, 95 xã, phường, thị\r\n\ntrấn. Trong những năm qua tỉnh Tây Ninh đã có những bước phát triển đáng kể về\r\n\nkinh tế - xã hội, nền kinh tế đã thoát khỏi thời kỳ khó khăn, dần dần ổn định,\r\n\nđời sống nhân dân đã được cải thiện đáng kể.\n\nLà tỉnh có nhiều khu di tích lịch sử, danh lam thắng\r\n\ncảnh được nhiều người biết đến như: Khu du lịch núi Bà Đen, Tòa Thánh Cao đài,\r\n\nKhu di tích căn cứ Trung ương cục miền Nam, công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng\r\n\nvới diện tích 27.000 ha, có sức chứa 1,5 tỷ m3 và nhiều địa danh\r\n\nkhác… Tây Ninh có điều kiện thuận lợi để khai thác và phát triển các tiềm năng\r\n\ndu lịch, qua đó đời sống văn hóa của người dân ngày càng được nâng cao, đặc\r\n\nbiệt là thông qua các thiết chế văn hóa như: Hệ thống thư viện, nhà văn hóa,\r\n\nđội văn nghệ quần chúng, điểm bưu điện văn hóa xã, các thư viện huyện, phòng\r\n\nđọc sách... Đang từng bước được hình thành và hoạt động đều khắp các huyện, thị\r\n\nđã tương đối đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của quần chúng nhân dân.\n\n1.1. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nTây Ninh đến năm 2010\n\nMục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010 là tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa, trước mắt tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ\r\n\ncho nông nghiệp và nông thôn, phát triển công nghiệp chế biến; chọn lọc, đổi\r\n\nmới trang thiết bị, quy trình công nghệ một số ngành công nghiệp tiên tiến phục\r\n\nvụ cho ngành nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và đáp ứng nhu cầu đời sống vật\r\n\nchất, tinh thần cho nhân dân; từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng\r\n\nnâng cao dần tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để đến\r\n\nnăm 2020 Tây Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển bền vững.\r\n\nĐồng thời dự báo mức tăng dân số chung giai đoạn 2006 – 2010 là 1,4%/năm, đến\r\n\nnăm 2010 dân cư đô thị chiếm khoảng 30%. Tỷ lệ trường trung học cơ sở đạt tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia là 40%; trung học phổ thông là 60%. Đầu tư nâng cấp Trường Cao\r\n\nđẳng Sư phạm Tây Ninh và đã nâng cấp Trường Trung học Chuyên nghiệp tỉnh thành\r\n\nTrường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa tỉnh nhà sẽ làm thay đổi sâu sắc và toàn diện đời sống kinh tế - xã hội\r\n\ncủa người dân, nhiều khu công nghiệp; khu kinh tế; cụm công nghiệp từng bước\r\n\nđược đầu tư mở rộng và đi vào hoạt động, đây là những yếu tố sẽ làm tác động\r\n\nđến sự phát triển của ngành thư viện tỉnh nhà.\n\n1.2. Quy hoạch và phát triển chung của tỉnh\r\n\nTây Ninh đến năm 2020\n\nXây dựng Tây Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công\r\n\nnghiệp vào năm 2020 với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hiện\r\n\nđại và đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng của Vùng đô thị thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh và toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nâng cao tiềm lực và\r\n\nsức cạnh tranh của toàn nền kinh tế, hội nhập thành công, nắm bắt những cơ hội\r\n\nthuận lợi do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhằm phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nbền vững.\n\nDuy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững,\r\n\ntạo chuyển biến mạnh về tốc độ phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền\r\n\nkinh tế; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; không ngừng cải thiện đời sống nhân\r\n\ndân; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo tiền đề để đẩy\r\n\nmạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nPhát triển các hoạt động văn hóa hài hòa giữa việc\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ thông tin tuyên truyền, nâng cao chất lượng các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, văn nghệ, thông tin và các phương tiện vui chơi giải trí, đáp ứng\r\n\nnhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, thực hiện tốt chủ trương xã\r\n\nhội hóa các hoạt động văn hóa, thông tin, bão tồn bảo tàng, tôn tạo các di tích\r\n\nlịch sử và các di sản văn hóa dân tộc trên địa bàn.\n\n3. Xác định vị trí, vai trò Thư viện đối với mục\r\n\ntiêu phát triển của ngành.\n\nTrong những năm qua Tây Ninh đã có những chuyển biến\r\n\ntích cực trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đời sống kinh tế, mức\r\n\nthu nhập của nhân dân tăng cao đi đôi với nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng\r\n\nđa dạng phong phú. Thư viện là trung tâm văn hóa giáo dục ngoài nhà trường, có\r\n\nnhiệm vụ tuyên truyền các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước, đồng thời thỏa mãn nhu cầu thông tin của các tầng lớp nhân dân.\r\n\nĐể thực hiện các nhiệm vụ trên, hệ thống thư viện cần có những bước tiến phù\r\n\nhợp với điều kiện phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh trong thời kỳ\r\n\nđổi mới là điều cần thiết.\n\nHiện nay, những thành tựu của khoa học công nghệ\r\n\nđã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi mặt của xã hội. Việc ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hệ thống Thư viện là tất yếu nhằm từng bước cung cấp thông tin\r\n\nqua mạng phục vụ nhân dân, đồng thời chuyển đổi mô hình từ Thư viện truyền thống\r\n\nsang Thư viện hiện đại tiến tới xây dựng Thư viện điện tử của các loại hình Thư\r\n\nviện là điều cần thiết; ngoài ra việc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực\r\n\nThư viện còn củng cố và làm phong phú loại hình này, góp phần tích cực vào việc\r\n\nnâng cao đời sống tinh thần của con người trong xã hội làm cho hoạt động Thư\r\n\nviện ngày càng phát triển phục vụ tốt cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa của tỉnh nhà.\n\nVới vị trí và vai trò quan trọng của Thư viện đối\r\n\nvới mục tiêu phát triển của ngành văn hóa nói riêng và trong sự nghiệp xây dựng\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung; đồng thời nhằm tạo những\r\n\nđiều kiện thuận lợi để hoạt động Thư viện có những đóng góp tích cực hơn nữa\r\n\nvào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu tổng quát cũng như chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 và những năm tiếp theo, việc xây\r\n\ndựng Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm\r\n\n2015 và định hướng đến năm 2020 là thật sự cần thiết trong giai đoạn hiện\r\n\nnay.\n\nTrên cơ sở Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện, Nhà\r\n\nnước sẽ có hướng đầu tư đúng đối tượng, có trọng điểm, tạo sự phát triển cân\r\n\nđối, hài hòa từ việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, bộ máy tổ chức đến\r\n\nkinh phí hoạt động nhằm thúc đẩy sự phát triển chung của ngành Thư viện tỉnh\r\n\nnhà.\n\nII. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG\r\n\nQUY HOẠCH.\n\n- Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW, ngày 17 tháng 10 năm\r\n\n2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin\r\n\nphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2000;\n\n- Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06 tháng\r\n\n8 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;\n\n- Căn cứ Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày\r\n\n02 tháng 01 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định tiêu\r\n\nchuẩn Thư viện trường phổ thông;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 18 tháng\r\n\n4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế,\r\n\nvăn hóa và thể dục thể thao.\n\n- Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007\r\n\ncủa Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà\r\n\nnước;\n\n- Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT, ngày 04\r\n\ntháng 5 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa Thông tin phê duyệt Quy hoạch Phát triển\r\n\nngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020;\n\n- Căn cứ Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2009 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân\r\n\ncó phục vụ cộng đồng.\n\n- Quyết định số 581/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 5 năm 2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020;\n\n- Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BQP, ngày 27 tháng\r\n\n5 năm 2009 của Bộ Quốc Phòng về Quy định và hướng dẫn về định mức tiêu chuẩn\r\n\nđời sống văn hóa tinh thần trong quân đội nhân dân Việt Nam;\n\n- Căn cứ Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n6/11/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n\nIII. PHẠM VI – ĐỐI TƯỢNG QUY\r\n\nHOẠCH.\n\nQuy hoạch và Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020, bao gồm toàn\r\n\nbộ hoạt động Thư viện trong toàn tỉnh (Tổ chức - quản lý, quy hoạch phát triển,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phát triển hệ thống Thư viện, xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng). Và tất cả loại hình thư viện: Thư viện công cộng (tỉnh, huyện, xã,\r\n\nphường), Thư viện chuyên ngành (Thư viện các cơ sở giáo dục; Thư viện trường\r\n\nhọc; Thư viện các lực lượng vũ trang; Thư viện các cơ quan Nhà nước; Thư viện\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế).\r\n\nTrong quy hoạch này, chú trọng hệ thống Thư viện công cộng vì đây là hệ thống\r\n\nThư viện trụ cột của ngành Thư viện ở địa phương.\n\nQuy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 gồm các nội\r\n\ndung chính:\n\n- Phần mở đầu: Tầm quan trọng và sự cần thiết xây\r\n\ndựng quy hoạch.\n\n- Phần thứ nhất: Thực trạng ngành Thư viện tỉnh\r\n\nTây Ninh.\n\n- Phần thứ hai: Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020.\n\n- Phần thứ ba: Các giải pháp và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch.\n\n- Phần kết luận.\n\nPHẦN THỨ NHẤT\n\nPHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC\r\n\nTRẠNG NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH.\n\nI. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH.\n\nHiện nay, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh mạng lưới Thư\r\n\nviện được tổ chức theo hệ thống, theo ngành, gồm có:\n\n1. Thư viện công cộng.\n\nThư viện công cộng tỉnh Tây Ninh được tổ chức theo\r\n\nđơn vị hành chính từ tỉnh đến huyện, thị, xã, phường, thị trấn do ngành Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch các cấp quản lý. Hệ thống Thư viện này gồm có: 01 Thư\r\n\nviện tỉnh (Thư viện trung tâm); 09 Thư viện huyện, thị xã; 76 tủ sách của các\r\n\ntrung tâm văn hóa, thể thao và học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn). Hiện\r\n\nnay mạng lưới Thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh lưu trữ khoảng 280.000 bản\r\n\nsách, bình quân khoảng 0,26 bản sách/người dân; số thẻ bạn đọc trung bình khoảng\r\n\n6.000 thẻ/năm (chỉ tính Thư viện tỉnh và Thư viện cấp huyện); tổng số bản sách\r\n\nbổ sung mới hàng năm khoảng gần 8.000 bản/năm; trung bình mỗi năm phục vụ\r\n\nkhoảng 500.000 lượt bạn đọc, với khoảng 1.000.000 lượt tài liệu luân chuyển.\n\nThành phần bạn đọc chủ yếu tại Thư viện tỉnh và Thư\r\n\nviện cấp huyện là học sinh, sinh viên, chiếm khoảng trên 70%, cán bộ, công chức\r\n\nchiếm khoảng 15%, còn lại là cán bộ hưu trí, lực lượng vũ trang,… Bên cạnh, một\r\n\nsố ít bạn đọc thường xuyên đến thư viện và việc đọc sách đã trở thành thói quen\r\n\ntrong đời sống tinh thần của họ, thì nhìn chung, số lượng người dân sử dụng thư\r\n\nviện công cộng chưa cao, thói quen đọc sách còn hạn chế, việc đến thư viện của\r\n\nphần lớn bạn đọc chủ yếu là để tìm tài liệu phục vụ cho việc học tập, thi cử là\r\n\nchính.\n\n1.1. Thư viện tỉnh Tây Ninh .\n\nThư viện tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập,\r\n\nlà đơn vị sự nghiệp văn hóa công lập trực thuộc sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và sử\r\n\ndụng chung các tài liệu xuất bản tại địa phương và nói về địa phương, các tài\r\n\nliệu trong nước và ngoài nước.\n\nThư viện tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng\r\n\nvà tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.\n\n1.1.1. Tình hình tổ chức:\n\n- Tổng số nhân sự hiện có: 25 người ( trong đó: 18\r\n\nbiên chế, 07 hợp đồng ).\n\n- Về trình độ chuyên môn: 09 đại học, 05 cao đẳng,\r\n\n07 trung cấp, 04 lao động phổ thông.\n\n- Cơ cấu tổ chức gồm có: Ban Giám đốc và 04 phòng\r\n\nchức năng.\n\n- Cơ sở vật chất: Thư viện tỉnh Tây Ninh được xây\r\n\ndựng quy mô và hiện đại với tổng kinh phí đầu tư hơn 10 tỷ đồng, được xây dựng\r\n\ntrên khuôn viên rộng có tổng diện tích là 9.217m2, diện tích sử dụng\r\n\ngần 4.000m2. Công trình được hoàn thành đưa vào hoạt động từ tháng\r\n\n6/2003. Với cơ sở mới được đầu tư xây dựng khang trang tại vị trí trung tâm của\r\n\ntỉnh, đảm bảo cảnh quan môi trường văn hóa, thuận tiện cho bạn đọc tới sử dụng\r\n\nthư viện. Bên cạnh đó, thư viện tỉnh cũng được đầu tư mua sắm trang thiết bị\r\n\nvới hàng trăm triệu đồng để phục vụ cho hoạt động.\n\n- Kinh phí hoạt động trong 03 năm gần đây của Thư\r\n\nviện tỉnh:\n\nĐVT: đồng\n\nKinh phí\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nKinh phí NSNN cấp:\n\n1.257.344.000\n\n1.344.327.000\n\n1.385.100.000\n\nTrong đó: \n\n- Kinh phí bổ sung sách:\n\n308.330.000\n\n266.218.500\n\n267.750.000\n\n1.1.2. Tình hình hoạt động:\n\na) Xây dựng, củng cố và phát triển hạ tầng\r\n\ncơ sở thông tin:\n\n- Năm 2003 Thư viện Tây Ninh đã áp dụng công nghệ\r\n\nmới vào các hoạt động nghiệp vụ. Cho đến nay, một số hoạt động của Thư viện\r\n\nđược trang bị máy vi tính, đã tạo được những thay đổi cơ bản trong hoạt động\r\n\nnghiệp vụ của thư viện và làm cơ sở cho việc hiện đại hóa hoạt động thông tin\r\n\nthư viện trong thời kỳ mới.\n\n- Cùng với việc đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết\r\n\nbị, từ năm 2003 Thư viện tỉnh được đầu tư mua phần mềm thư viện tích hợp ( ILIB\r\n\n) với nhiều tính năng hơn để thay thế cho phần mềm cũ (CDS/ISIS), nhằm tạo sự\r\n\nthống nhất chuẩn hóa về kỹ thuật, sự liên thông để khai thác sử dụng và chia sẻ\r\n\nnguồn lực thông tin giữa các Thư viện trong cùng hệ thống và khả năng truy cập\r\n\nvào mạng thông tin – thư viện ngoài hệ thống.\n\n- Thư viện tỉnh đã được đầu tư xây dựng và trang\r\n\nbị: 01 hệ thống mạng LAN và kết nối Internet, trong đó trang bị:\n\n+ 01 máy chủ chuyên dụng để triển khai phần mềm\r\n\nchuyên ngành ( ILIB ).\n\n+ 25 máy trạm để xử lý nghiệp vụ thư viện, công tác\r\n\nhành chính và kết nối Internet để phục vụ cho việc khai thác thông tin phục vụ\r\n\ncho cán bộ thư viện và bạn đọc.\n\nTuy nhiên, do được trang bị từ năm 2003 nên hệ thống\r\n\nmáy tính đã xuống cấp, hư hỏng không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng tin học hóa vào hoạt động thư viện trong giai đoạn hiện nay.\n\nb) Tăng cường, mở rộng loại hình và nâng cao\r\n\nchất lượng vốn tài liệu của Thư viện tỉnh:\n\n- Tổng vốn tài liệu hiện có: 161.634 bản sách, với\r\n\nkhoảng gần 240 đầu báo, tạp chí.\n\n- Bình quân bổ sung khoảng: 4.500 bản sách/năm. (Số\r\n\nbản sách bổ sung trong 3 năm gần đây, cụ thể: năm 2007: 4.111 bản; năm 2008: 4.084\r\n\nbản; năm 2009: 6.502 bản).\n\n- Hình thức vốn tài liệu hiện có tại thư viện: ngoài\r\n\ntài liệu truyền thống dạng giấy, thư viện cũng đã bổ sung tài liệu dạng điện tử\r\n\nnhư: CD, VCD, DVD.\n\n- Các loại tài liệu đặc biệt phục vụ cho đối tượng\r\n\nbạn đọc là người khiếm thị cũng được thư viện quan tâm bổ sung để phục vụ bạn\r\n\nđọc khiếm thị với thiết bị Victor Reader và máy trợ thị (thiết bị dành cho người\r\n\nkhiếm thị) do tổ chức FORCE tài trợ.\n\nc) Đổi mới phương thức phục vụ bạn đọc, tăng\r\n\ncường nâng cao chất lượng các dịch vụ thông tin – thư viện, đa dạng hóa phương\r\n\nthức tuyên truyền, giới thiệu sách, báo phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính\r\n\ntrị, kinh tế, xã hội của địa phương.\n\nTrong 05 năm gần đây, Thư viện tỉnh đã tiến hành\r\n\ntổ chức kho mở ở hầu hết các phòng đọc, mượn. Có thể nói, đây là một phương thức\r\n\nphục vụ tiên tiến đã được nhiều thư viện áp dụng, việc tổ chức kho mở sẽ tạo\r\n\nđiều kiện để bạn đọc có thể tiếp cận trực tiếp với sách, báo của thư viện. Ngoài\r\n\nviệc tổ chức phục vụ truyền thống như phòng đọc, phòng mượn, thư viện cũng đã\r\n\ntổ chức được phòng đọc đa phương tiện với một hệ thống máy vi tính được kết nối\r\n\nInternet nhằm giúp cho bạn đọc có thể tiếp cận với các nguồn thông tin, tri\r\n\nthức nằm ngoài thư viện; đồng thời kết hợp phục vụ bạn đọc khai thác thông tin\r\n\nqua các tài liệu dạng điện tử ( CD, VCD )\n\nĐa dạng hóa nội dung và hình thức tuyên truyền giới\r\n\nthiệu sách, báo bằng nhiều kênh thông tin khác nhau như: Giới thiệu sách qua\r\n\nđài, báo hoặc tổ chức các cuộc thi đọc sách, báo, các cuộc thi tìm hiểu…\n\nĐể bạn đọc tiếp cận và khai thác một cách tiện lợi\r\n\nvà nhanh chóng nguồn tài liệu hiện có tại thư viện, ngoài việc thường xuyên chỉnh\r\n\nlý và hoàn thiện hệ thống tra cứu mục lục truyền thống, Thư viện tỉnh cũng đã\r\n\ntriển khai cho bạn đọc tìm tài liệu bằng máy vi tính (OPAC của chương trình\r\n\nILIB).\n\nTổng số thẻ bạn đọc trung bình khoảng: 2.000 thẻ/năm.\n\nLượt bạn đọc: Trung bình khoảng 260.000 lượt/năm.\n\nLượt tài liệu luân chuyển: Trung bình khoảng trên\r\n\n600.000 lượt/năm.\n\n1.2 Thư viện huyện, thị xã ( gọi chung là Thư\r\n\nviện cấp huyện ).\n\n1.2.1. Vị trí chức năng:\n\nThư viện cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nUBND cấp huyện, do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập; chịu sự quản lý Nhà\r\n\nnước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện. Có chức năng xây dựng và tổ chức\r\n\nviệc sử dụng chung vốn tài liệu thư viện nhằm tuyên truyền các chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương; Thư viện cấp huyện tổ chức và\r\n\nhoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của cấp huyện, thị xã do Bộ Văn hóa\r\n\nThông tin ban hành năm 2006;\n\n1.2.2. Tình hình tổ chức:\n\n- Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 09 Thư viện cấp huyện,\r\n\nthị và mô hình quản lý như sau:\n\n+ 02 Thư viện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND\r\n\nhuyện (Gò Dầu, Tân Châu).\n\n+ 02 Thư viện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin huyện (Hòa Thành và Dương Minh Châu).\n\n+ 05 Thư viện cấp huyện còn lại là bộ phận trực thuộc\r\n\nTrung tâm Văn hóa – Thể thao huyện (Bến Cầu, Trảng bàng, Châu Thành, Tân Biên,\r\n\nThị xã).\n\n- Số lượng nhân sự Thư viện: Tổng số nhân sự của\r\n\n09 Thư viện huyện, thị là 18 người. Một số huyện có bố trí cán bộ phụ trách Thư\r\n\nviện nhưng chỉ mang tính kiêm nhiệm chưa phải là cán bộ chuyên trách, do đó cũng\r\n\ngặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động và xây dựng mạng lưới Thư\r\n\nviện, tủ sách cơ sở.\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Có 01 Đại học, 03\r\n\ncao đẳng và 12 trung cấp.\n\nBảng thống kê nhân sự và trình độ: (ĐVT: người)\n\nThư viện\n\nSố CBVC Hiện\r\n\n có\n\nTrình độ\r\n\n chuyên môn\n\nĐại học\n\nCao đẳng\n\nTrung cấp\n\nPhổ thông\n\n- Hòa Thành\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n- Bến Cầu\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n- Trảng Bàng\n\n02\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n- Gò Dầu\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n- Châu Thành\n\n02\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n- Tân Biên\n\n02\n\n\n\n\n\n01\n\n01\n\n- Tân Châu\n\n03\n\n01\n\n\n\n01\n\n01\n\n- Dương Minh Châu\n\n03\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n- Thị xã\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n- Về trụ sở: Hiện có 04/9 Thư viện huyện có trụ sở\r\n\nriêng tương đối khang trang (Thư viện huyện Tân Biên, Bến Cầu, Dương Minh Châu,\r\n\nChâu Thành, Trong đó, vốn đầu tư xây dựng của Thư viện Tân Biên, Bến Cầu từ\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia và vốn đối ứng của tỉnh, 02 Thư viện Dương Minh\r\n\nChâu và Châu Thành nguồn vốn của địa phương). Đối với Thư viện Hòa Thành\r\n\ncũng đã được sự quan tâm của chính quyền địa phương cấp sử dụng từ trụ sở cũ\r\n\ncủa Phòng Văn hóa và Thông tin huyện. Tuy nhiên, một vài trụ sở thư viện cấp huyện\r\n\nxây dựng vẫn chưa đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế chuyên dụng, nhất là về diện\r\n\ntích kho tàng để đảm bảo việc lưu trữ tài liệu và sử dụng lâu dài. Hiện nay còn\r\n\n03 thư viện (Trảng Bàng, Tân Châu, Thị xã) chưa có trụ sở riêng hoặc trụ sở còn\r\n\ntạm bợ không đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động của thư viện. Về cơ sở vật\r\n\nchất, hầu hết các thư viện cấp huyện đều chưa đảm bảo trang bị đầy đủ các thiết\r\n\nbị chuyên dụng. Chưa được trang bị máy vi tính.\n\n- Kinh phí hoạt động: Trung bình khoảng 40 – 50 triệu\r\n\nđồng/1 Thư viện. Với nguồn kinh phí như vậy thì ngoài tiền lương, văn phòng\r\n\nphẩm và chi các hoạt động khác thì kinh phí bổ sung sách, báo còn lại rất thấp.\n\n* Kinh phí hoạt động và bổ sung sách, báo của\r\n\nthư viện huyện, thị:\n\nĐVT: đồng\n\nThư viện \n\nKinh phí NSNN\r\n\n cấp\n\n2007\n\n2008\n\n2009\n\nKinh phí \n\nKinh phí Bổ\r\n\n sung sách, báo\n\nKinh phí \n\nKinh phí Bổ\r\n\n sung sách, báo\n\nKinh phí \n\nKinh phí Bổ\r\n\n sung sách, báo\n\n- Hòa Thành\n\n50.490.000\n\n12.681.500\n\n63.527.000\n\n12.562.900\n\n86.650.000\n\n13.751.900\n\n- Bến Cầu\n\n\n\n13.455.000\n\n\n\n20.765.000\n\n\n\n19.650.000\n\n- Trảng Bàng\n\n23.186.000\n\n18.096.000\n\n22.340.000\n\n16.340.000\n\n25.000.000\n\n20.000.000\n\n- Gò Dầu\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n20.000.000\n\n106.448.092\n\n20.000.000\n\n- Châu Thành\n\n19.330.000\n\n9.430.000\n\n25.270.000\n\n9.360.000\n\n26.880.000\n\n8.728.000\n\n- Tân Biên\n\n21.564.000\n\n19.300.000\n\n26.636.800\n\n19.900.000\n\n30.600.000\n\n22.800.000\n\n- Tân Châu\n\n84.171.960\n\n12.883.600\n\n79.128.684\n\n11.043.090\n\n84.926.764\n\n13.804.200\n\n- Dương M Châu\n\n78.550.464\n\n11.320.000\n\n85.138.000\n\n15.544.000\n\n99.816.000\n\n14.665.000\n\n- Thị xã\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n14.000.000\n\n1.2.3. Tình hình hoạt động:\n\n- Vốn tài liệu khoảng: 110.000 bản sách/9 Thư viện\r\n\nvà khoảng 25 đầu báo tạp chí/1 Thư viện.\n\n- Số bản sách bổ sung: Trung bình khoảng gần 3.000\r\n\nbản/năm/9 Thư viện. Có Thư viện trong 02 năm 2006 – 2007 không bổ sung sách như\r\n\nThư viện Bến Cầu trực thuộc Nhà Văn hóa huyện Bến Cầu.\n\nBảng. Biểu mẫu thống kê bổ sung sách của thư\r\n\nviện huyện, thị xã:\n\nĐVT: bản sách\n\nThư viện\n\nBổ sung sách\r\n\n hàng năm\n\nTổng vốn sách\r\n\n cuối năm 2009\n\n2007\n\n2008\n\n2009\n\n- Hòa Thành\n\n282\n\n307\n\n306\n\n13.546\n\n- Bến Cầu\n\n0\n\n303\n\n295\n\n14.105\n\n- Trảng Bàng\n\n296\n\n469\n\n270\n\n19.166\n\n- Gò Dầu\n\n459\n\n515\n\n502\n\n10.771\n\n- Châu Thành\n\n220\n\n252\n\n250\n\n15.208\n\n- Tân Biên\n\n250\n\n203\n\n234\n\n9.710\n\n- Tân Châu\n\n337\n\n180\n\n285\n\n9676\n\n- Dương Minh Châu\n\n273\n\n276\n\n265\n\n9.105\n\n- Thị xã\n\n150\n\n288\n\n275\n\n8.459\n\n- Số thẻ bạn đọc trung bình hàng năm khoảng gần 4.000\r\n\nthẻ/9 Thư viện.\n\n- Lượt bạn đọc khoảng 200.000 lượt/năm/9 Thư viện.\n\n- Lượt sách, báo luân chuyển: Trung bình khoảng 400.000\r\n\nlượt/năm/9 Thư viện.\n\nNhìn chung, hoạt động của Thư viện cấp huyện còn\r\n\ngặp nhiều khó khăn do chưa được sự quan tâm đầu tư đúng mức. (Cơ sở vật chất, biên\r\n\nchế, kinh phí…).\n\n1.3. Thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở.\n\nTrên địa bàn tỉnh chưa có thư viện cấp xã, hiện nay\r\n\ncó 02 Thư viện dân lập hoạt động tương đối ổn định và có thể được xem tương đương\r\n\nthư viện cấp xã: Thư viện dân lập Cao Xá (Châu Thành) và Thư viện dân lập Hiếu\r\n\nDung (Long Thành Trung – Hòa Thành).\n\nBên cạnh đó, còn có 76 tủ sách của các Trung tâm\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn) và 31 tủ sách ấp văn\r\n\nhóa. Tuy nhiên hoạt động của các tủ sách này còn nhiều hạn chế. Nguồn sách bổ\r\n\nsung vẫn là nguồn hỗ trợ ban đầu của Thư viện tỉnh. Trung bình mỗi tủ sách có\r\n\nkhoảng 150 bản sách, một vài đầu báo, tạp chí.\n\nĐa số các thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở\r\n\nđều gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động vì không có nguồn kinh phí bổ sung,\r\n\nngân sách địa phương hạn hẹp, không có cán bộ chuyên trách tổ chức phục vụ và\r\n\nchưa có chế độ đãi ngộ ổn định đối với cán bộ phụ trách các thư viện, phòng đọc\r\n\nsách, tủ sách cơ sở.\n\nHiện nay, ngoài mạng lưới Thư viện, phòng đọc sách,\r\n\ntủ sách cơ sở do ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý còn có: 68 phòng\r\n\nđọc sách tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã, 40 tủ sách của lực lượng vũ trang, 7\r\n\ntủ sách Nông trường cao su… Các tủ sách này cũng đã góp phần đáng kể trong việc\r\n\nphát triển phong trào đọc sách ở cơ sở, làm phong phú thêm đời sống văn hóa\r\n\ntinh thần của nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số…\n\nNgoài ra, còn có 95 tủ sách pháp luật xã, phường,\r\n\nthị trấn, tuy nhiên hoạt động của các tủ sách này hiệu quả chưa cao, chưa phát\r\n\nhuy được tác dụng.\n\n1.4. Thư viện, phòng đọc dành cho thiếu\r\n\nnhi.\n\nTrên địa bàn toàn tỉnh chưa có Thư viện thiếu nhi\r\n\nđộc lập, hiện nay chỉ có Phòng đọc thiếu nhi nằm trong Thư viện tỉnh, với vốn\r\n\nsách khoảng 15.000 bản (trong tổng vốn sách của Thư viện tỉnh). Phục vụ\r\n\nbạn đọc thiếu nhi hàng năm khoảng 6.000 lượt.\n\nĐối với hệ thống Thư viện cấp huyện, hiện tại không\r\n\ncó phòng đọc dành riêng cho thiếu nhi mà nằm chung trong phòng đọc của người\r\n\nlớn.\n\n2. Thư viện chuyên ngành, đa ngành.\n\n2.1. Thư viện trường học ngành giáo dục và\r\n\nđào tạo.\n\n- Tổ chức quản lý: Toàn tỉnh hiện có 441 trường,\r\n\ntrong đó đã xây dựng được 271 Thư viện đạt chuẩn theo Quyết định số 01 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, 17 Thư viện trường THPT, 02 Thư viện Trung tâm GDTX, 03 Thư\r\n\nviện đơn vị trực thuộc.\n\n- Đội ngũ cán bộ thư viện: Cán bộ Thư viện đa số\r\n\nđều kiêm nhiệm 246/441 chiếm tỷ lệ 55,78%, đội ngũ cán bộ không ổn định, trình độ\r\n\nchuyên môn không đồng đều nên không đủ thời gian để tổ chức hoạt động Thư viện\r\n\nvà hoàn chỉnh hồ sơ sổ sách theo yêu cầu, chưa đáp ứng yêu cầu đọc sách của\r\n\ngiáo viên và học sinh\n\n- Vốn tài liệu: Tổng số sách hiện có trong Thư viện\r\n\nlà: 1.581.621 bản, bao gồm sách giáo khoa, sách giáo viên, sách nghiệp vụ phục\r\n\nvụ việc giảng dạy và học tập; các sách tham khảo, báo, tạp chí chủ yếu được cấp\r\n\ntừ nguồn kinh phí Nhà nước là chủ yếu.\n\n- Kinh phí hoạt động của Thư viện trường Trung học\r\n\nphổ thông chủ yếu từ 02 nguồn: Kinh phí Nhà nước cấp theo Thông tư Liên bộ số\r\n\n30/TTLB-BGD&ĐT-BTC; nguồn kinh phí tự có của nhà trường hoặc các nguồn tài\r\n\ntrợ, đóng góp khác…\n\n- Hoạt động các Thư viện trường học đạt tiêu chuẩn\r\n\nđược duy trì thường xuyên thông qua các hình thức tổ chức trưng bày, giới thiệu\r\n\nsách theo chủ đề phù hợp với từng chủ đề của nhà trường gắn với việc vận dụng\r\n\nphương pháp phù hợp với từng lứa tuổi… Ngoài ra, cán bộ Thư viện đã kết hợp với\r\n\ncác đoàn thể phát động các phong trào hội thi tìm hiểu về sách như: An toàn\r\n\ngiao thông, Phòng chống ma túy, Bảo vệ bà mẹ và trẻ em…\n\n2.2. Thư viện các đơn vị lực lượng vũ\r\n\ntrang.\n\n2.2.1. Thư viện Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\n- Được thành lập và hoạt động từ năm 2004 nhưng đến\r\n\nnay vẫn chưa được trang bị đầy đủ theo yêu cầu của một Thư viện độc lập. Phòng\r\n\ncó diện tích hẹp vừa phục vụ bạn đọc vừa lưu trữ, xử lý tư liệu, vốn tư liệu\r\n\nhạn chế. Vốn sách hiện có khoảng 2.200 cuốn sách do Quân khu cấp và đơn vị tự\r\n\nmua, thiếu những tư liệu mang tính sự kiện, lịch sử, khoa học đời sống; chưa ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong việc tra cứu tài liệu; công tác bảo quản còn gặp\r\n\nnhiều khó khăn do chưa có nơi lưu trữ sách, phòng trưng bày sách mới… Từ đó ảnh\r\n\nhưởng đến công tác phục vụ bạn đọc.\n\n2.2.2. Thư viện trường Quân sự tỉnh.\n\nHiện tại Trường Quân sự tỉnh chưa có thư viện, trong\r\n\nthời gian qua nhà trường chỉ mới bố trí 01 phòng đọc nhưng chưa được bố trí\r\n\nphòng riêng hợp lý. Về vốn tư liệu chỉ có gần 3.000 cuốn sách do Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh cấp và sách luân chuyển hàng quý của Thư viện tỉnh. Kinh phí hoạt động\r\n\nhiện chưa có nguồn cấp, kinh phí hoạt động hiện nay chủ yếu là do đơn vị tự\r\n\ntrang bị.\n\n2.2.3. Thư viện Bộ đội Biên phòng Tây Ninh.\n\nLà loại hình Thư viện tổng hợp phục vụ chủ yếu cho\r\n\nđối tượng là cán bộ chiến sĩ hiện tại chỉ có 01 cán bộ Thư viện (kiêm nhiệm).\r\n\nThư viện được bố trí trong cơ quan của Bộ Chỉ huy, diện tích sử dụng 40m2,\r\n\ntổng số sách là 3.500 bản gồm 40 loại đầu báo, bình quân có khoảng 50 lượt bạn\r\n\nđọc/ngày, số lượt bạn đọc mượn về 20 lượt/ngày. Thư viện Bộ đội Biên phòng hoạt\r\n\nđộng ổn định, có mối liên hệ chặt chẽ với Thư viện tỉnh trong việc luân chuyển\r\n\nsách, báo cho tủ sách các đồn Biên phòng; tủ sách của các đồn Biên phòng thời\r\n\ngian qua cũng được quan tâm đầu tư để phục vụ cho cán bộ, chiến sĩ của đồn.\r\n\nNgoài nguồn sách được đơn vị trang bị, các tủ sách cũng được Thư viện tỉnh\r\n\nthường xuyên luân chuyển sách, báo để phục vụ.\n\n2.2.4. Thư viện Công an.\n\nDo những đặc điểm riêng về đặc thù của ngành Công\r\n\nan nên các định hướng và mục tiêu phát triển của hệ thống Thư viện Công an không\r\n\nđề cập trong Quy hoạch này mà theo định hướng và mục tiêu chung của hệ thống\r\n\nThư viện thuộc ngành Công an.\n\n2.3. Thư viện các tổ chức chính trị xã hội.\n\nCác tổ chức chính trị, đoàn thể, doanh nghiệp trong\r\n\ntỉnh đều chưa xây dựng được thư viện riêng, hầu hết các loại sách báo, tài liệu\r\n\nnghiên cứu được lưu trữ vào tủ sách dùng chung trong cơ quan, đơn vị, bình quân\r\n\nmỗi đơn vị có trên 300 bản. Hằng năm các cơ quan, đơn vị đều quan tâm xây dựng\r\n\nkế hoạch về kinh phí để bổ sung thêm sách, tài liệu phục vụ cho nhu cầu nghiên\r\n\ncứu của cán bộ công chức, bình quân mỗi cơ quan, đơn vị 1.500.000đ với khoảng\r\n\n10 đầu sách, có bố trí cán bộ quản lý, theo dõi, cập nhật và cho mượn với vai\r\n\ntrò làm kiêm nhiệm thêm công việc này ngoài công việc chuyên môn của cơ quan.\n\nII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT\r\n\nĐƯỢC, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN.\n\n1. Những kết quả đạt được.\n\n- Hình thành mạng lưới Thư viện công cộng rộng khắp\r\n\ntrong toàn tỉnh với nhiều loại hình thư viện khác nhau từ tỉnh đến cơ sở. Thực\r\n\nhiện tốt chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của địa phương, chú trọng\r\n\nthu thập, tổ chức khai thác và sử dụng vốn tài liệu trong thư viện. Bằng các\r\n\nhoạt động thư viện đã góp phần xây dựng văn hóa đọc và hình thành thói quen đọc\r\n\nvà sử dụng sách báo trong nhân dân.\n\n- Công tác chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện được triển\r\n\nkhai áp dụng thống nhất trong hệ thống thư viện công cộng tỉnh, huyện, thị xã.\r\n\nHoạt động thư viện đã góp phần cùng với các hoạt động văn hóa nâng cao mức\r\n\nhưởng thụ văn hóa của nhân dân địa phương.\n\n- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của hệ thống Thư\r\n\nviện công cộng, nhất là đối với Thư viện tỉnh không ngừng được đầu tư trang bị\r\n\nvà từng bước hiện đại hóa trong các khâu hoạt động thư viện đã đáp ứng được nhu\r\n\ncầu đọc sách, học tập, nghiên cứu, giải trí của mọi tầng lớp nhân dân.\n\n- Đội ngũ cán bộ từng bước được tăng cường về số\r\n\nlượng và nâng cao về chất lượng, đa số cán bộ thư viện đều qua đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvề chuyên môn nghiệp vụ thông tin thư viện.\n\n- Kinh phí dành cho hoạt động thư viện được quan\r\n\ntâm cấp phát năm sau cao hơn năm trước dù tăng không nhiều.\n\n- Trong những năm qua, công tác Thư viện trường học\r\n\nluôn được chú trọng đầu tư theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, cơ sở vật chất\r\n\ntrường học ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phục vụ cho công tác đổi mới\r\n\nchương trình và sách giáo khoa của ngành, nâng cao chất lượng giảng dạy và học\r\n\ntập.\n\n- Thư viện các đơn vị lực lượng vũ trang đã từng\r\n\nbước được củng cố, kiện toàn và đi vào hoạt động hiệu quả, lãnh đạo đơn vị luôn\r\n\nxây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động thư viện, kịp thời bổ sung các loại sách báo\r\n\nmang tính thời sự để phục vụ việc học tập và nghiên cứu của cán bộ chiến sĩ đơn\r\n\nvị.\n\n- Hệ thống Thư viện trong các tổ chức chính trị,\r\n\nđoàn thể, các doanh nghiệp Nhà nước đều được cấp ủy, chính quyền quan tâm thực hiện\r\n\ntủ sách phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ công chức trong cơ\r\n\nquan, đơn vị. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị đều xây dựng kế hoạch đầu tư kinh\r\n\nphí nhằm bổ sung kịp thời các loại sách, tạp chí về chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc\r\n\npháp luật phục vụ cán bộ công chức, nâng cao kiến thức pháp luật và chuyên môn.\n\n2. Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu.\n\n* Hạn chế:\n\n- Sự phát triển không đều giữa các loại hình Thư\r\n\nviện (Thư viện công cộng, Thư viện trường học, Thư viện cơ quan Nhà nước, Thư viện\r\n\ncác tổ chức chính trị xã hội, tổ chức doanh nghiệp). Hệ thống Thư viện công\r\n\ncộng phát triển chưa đều và mạnh nhất là đối với Thư viện cấp huyện và thư viện,\r\n\ntủ sách cơ sở; chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu học tập, nghiên cứu cho người sử\r\n\ndụng thư viện. Đầu tư ngân sách cho hoạt động của các Thư viện công cộng còn thấp\r\n\nso với yêu cầu hoạt động và phát triển sự nghiệp thư viện.\n\n- Hoạt động của hệ thống Thư viện công cộng từ tỉnh\r\n\nđến huyện, xã chưa năng động, sáng tạo để có nhiều hình thức hoạt động phong\r\n\nphú, thu hút bạn đọc đến thư viện, chưa phát huy hết hiệu quả hoạt động thư\r\n\nviện.\n\n- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động\r\n\ncủa hệ thống Thư viện công cộng còn chậm. Đối với Thư viện tỉnh tuy được đầu tư\r\n\ntrang thiết bị, phần mềm quản lý Thư viện nhưng các thiết bị đã xuống cấp không\r\n\nđảm bảo cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động một cách\r\n\ncó hiệu quả, chưa theo kịp với sự phát triển của Thư viện các tỉnh trong khu\r\n\nvực và toàn quốc. Riêng hệ thống Thư viện công cộng cấp huyện chưa được ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin vào hoạt động để phục vụ tốt nhu cầu bạn đọc.\n\n- Đối với Thư viện cấp huyện chưa được thống nhất\r\n\nmô hình quản lý, đa số các thư viện huyện chưa phát huy hết vai trò hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ và hỗ trợ luân chuyển sách cho cơ sở.\n\n- Mạng lưới Thư viện, tủ sách cơ sở tuy có phát triển\r\n\nvề số lượng nhưng toàn tỉnh chưa có thư viện đạt chuẩn thư viện cấp xã.\n\n- Hoạt động các thư viện, phòng đọc sách, tủ sách\r\n\ncơ sở còn gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động vì không có nguồn kinh phí,\r\n\nngân sách địa phương hạn hẹp, không có cán bộ chuyên trách tổ chức phục vụ và\r\n\nchưa có chế độ đãi ngộ ổn định đối với cán bộ phụ trách các thư viện, phòng đọc\r\n\nsách, tủ sách cơ sở…\n\n- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ\r\n\nthuật còn lạc hậu, nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động thư viện còn thấp chưa đáp\r\n\nứng yêu cầu hoạt động và phát triển thư viện.\n\n- Hệ thống Thư viện trường học hoạt động hiệu quả\r\n\ncòn hạn chế, chưa tương xứng với sự phát triển chung của ngành giáo dục và đào\r\n\ntạo tại địa phương. Thư viện trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội chưa được quan tâm đầu tư, phát triển chậm.\n\n- Mô hình của hệ thống Thư viện công cộng đối với\r\n\nThư viện cấp huyện chưa được thống nhất.\n\n- Đội ngũ cán bộ thư viện thiếu về số lượng còn hạn\r\n\nchế về nghiệp vụ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ chưa theo kịp với sự phát triển\r\n\ncủa hoạt động thư viện trong thời kỳ mới. Chế độ chính sách đối với hoạt động\r\n\nthư viện và cán bộ thư viện còn nhiều bất cập, hạn chế sự phát triển, chưa có\r\n\ntính khuyến khích và sức thu hút những chuyên gia có trình độ chuyên môn giỏi,\r\n\ncông tác gắn bó lâu dài với sự nghiệp thư viện.\n\n* Nguyên nhân chủ yếu:\n\n- Một số ngành, địa phương chưa thực sự coi trọng\r\n\ncông tác thư viện, có lúc, có nơi còn thiếu sự quan tâm chỉ đạo, chưa thật sự\r\n\nđánh giá đúng vai trò cần thiết của thư viện đối với sự phát triển của địa\r\n\nphương.\n\n- Vai trò tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực thư\r\n\nviện của ngànhvăn hóa, thể thao và du lịch các cấp còn hạn chế, chưa đề xuất\r\n\nnhững giải pháp hữu hiệu để đầu tư và nâng cao chất lượng hoạt động của thư\r\n\nviện.\n\n- Hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước về công\r\n\ntác thư viện còn thiếu, chậm thay đổi và chưa đồng bộ; trình độ chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của đội ngũ cán bộ thư viện còn hạn chế, chưa theo kịp với sự phát triển\r\n\nnhanh chóng của hoạt động thư viện trong khu vực và toàn quốc. Ngân sách Nhà\r\n\nnước dành cho hoạt động thư viện còn thấp trong khi công tác xã hội hóa về thư\r\n\nviện chưa nhiều, chưa mạnh nên chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống thư viện.\n\n- Hiện nay việc phát triển mạng Internet rộng khắp\r\n\nđã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, nhất là đối với cán bộ, công chức\r\n\ntrong các cơ quan ban ngành trong việc tra tìm và khai thác thông tin một cách\r\n\nnhanh chóng, do đó việc nghiên cứu từ sách, báo, tạp chí có chiều hướng giảm,\r\n\ntừ đó dẫn đến lãnh đạo các cơ quan đơn vị chưa có sự quan tâm đầu tư đúng mức\r\n\ncho tủ sách của cơ quan, đơn vị.\n\nPHẦN THỨ HAI\n\nQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN\r\n\nNGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN\r\n\nĐẾN NĂM 2020.\n\nI. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG QUY\r\n\nHOẠCH.\n\n- Hoạt động Thư viện đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nvà sự quản lý thống nhất của Nhà nước; chủ động dựa vào nội lực địa phương là\r\n\nchính, đồng thời huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội.\n\n- Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh phải phù hợp với Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện Việt Nam và\r\n\nsự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo phát triển bền vững và\r\n\nlâu dài.\n\n- Củng cố nâng cao chất lượng các loại hình thư viện,\r\n\nđồng thời phát triển mạng lưới Thư viện trong toàn tỉnh trên cơ sở lấy Thư viện\r\n\ncông cộng làm nồng cốt.\n\n- Thống nhất chuẩn hóa về nghiệp vụ, về tổ chức hoạt\r\n\nđộng và các loại hình thư viện theo xu thế hội nhập và phát triển dựa trên sự\r\n\nchỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ Thư viện và Thư viện Quốc gia\r\n\nViệt Nam.\n\n- Xã hội hóa hoạt động thư viện, khuyến khích phát\r\n\ntriển loại hình Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.\n\nII. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU\r\n\nPHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015.\n\n1. Định hướng phát triển chung.\n\n- Về quan điểm phát triển: Chú trọng đầu tư cho thư\r\n\nviện là đầu tư cho giáo dục ngoài nhà trường để phát triển nguồn nhân lực toàn\r\n\ndiện, giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công tác.\n\n- Định hướng của ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh đến năm 2015 là phát triển theo hướng tiên tiến, hiện đại nhằm nâng\r\n\ncao trình độ dân trí và chuyển tải thông tin đến tận người dân.\n\n- Đầu tư đúng mức về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, đội ngũ cán bộ cho thư viện, chú trọng đầu tư cho Thư viện tỉnh, Thư viện cấp\r\n\nhuyện phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.\n\n- Ứng dụng khoa học công nghệ cao nhằm tự động hóa,\r\n\nhiện đại hóa trong các khâu hoạt động của thư viện. Phát triển Thư viện điện tử\r\n\nvà Thư viện kỹ thuật số.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành Thư viện\r\n\ntỉnh Tây Ninh đủ về số lượng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, vững vàng về\r\n\nchính trị, ngoại ngữ tin học thông thạo, đáp ứng yêu cầu phục vụ công cuộc xây\r\n\ndựng và phát triển Tây Ninh trong thời kỳ hội nhập..\n\n- Tăng cường xây dựng nguồn lực thông tin lưu trữ\r\n\nlâu dài và bảo quản tốt vốn tài liệu di sản văn hóa của địa phương. Mở rộng quan\r\n\nhệ hợp tác, trao đổi thông tin tư liệu di sản văn hóa với các thư viện trong\r\n\nkhu vực toàn quốc.\n\n- Chuẩn hóa, hiện đại hóa nghiệp vụ trong các hệ\r\n\nthống Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa theo nguyên tắc xây dựng đi\r\n\nđôi với quản lý tốt, đầu tư phát triển các Thư viện Nhà nước đủ mạnh để giữ vai\r\n\ntrò chủ đạo; nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cùng chăm lo phát triển văn hóa\r\n\nđọc và sự nghiệp thư viện. Kết hợp các loại hình trên địa bàn, thực hiện phương\r\n\nthức mượn liên thư viện nhằm phục vụ tốt nhu cầu của người đọc.\n\n2. Mục tiêu chung.\n\n- Đầu tư đúng tầm cho thư viện, tiến tới tổ chức\r\n\nmột mạng lưới Thư viện công cộng rộng khắp, linh hoạt, phù hợp trên địa bàn tỉnh;\r\n\ncủng cố và xây dựng thư viện ở các huyện, thị xã; đẩy mạnh phát triển thư viện\r\n\nở cấp xã và phòng đọc sách ở xã, phường, cụm văn hóa, bưu điện văn hóa xã ở\r\n\nvùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng, củng\r\n\ncố và hiện đại hóa thư viện chuyên ngành, đa ngành.\n\n- Sưu tầm, bảo quản và khai thác có hiệu quả vốn\r\n\ndi sản văn hóa trong thư viện đặc biệt là vốn tài liệu địa chí đáp ứng nhu cầu đọc\r\n\nvà thông tin ngày càng đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh; xây dựng\r\n\nthói quen đọc sách trong nhân dân nhất là thanh thiếu niên, học sinh góp phần\r\n\nxây dựng có hiệu quả thế hệ đọc tương lai.\n\n- Tạo bước phát triển của các loại hình thư viện\r\n\nvề cơ sở vật chất, kỹ thuật áp dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực của ngành\r\n\nThư viện có trình độ cao về chuyên môn và kỹ năng thực hành tốt, đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển của ngành.\n\n- Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để củng cố\r\n\nvà phát triển mạng lưới Thư viện công cộng trong toàn tỉnh, trong đó chú trọng hỗ\r\n\ntrợ và phát huy loại hình Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.\n\n3. Mục tiêu cụ thể của từng loại hình Thư viện:\n\n3.1. Thư viện công cộng:\n\nXây dựng hệ thống Thư viện công cộng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh tới năm 2015 phát triển theo hướng hiện đại, có khả năng đáp ứng\r\n\nđược mọi nhu cầu đọc và thông tin của người dân sống và làm việc trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh. Trong đó tập trung đầu tư cho Thư viện tỉnh và Thư viện các huyện,\r\n\nthị xã.\n\nXây dựng Thư viện tỉnh, Thư viện huyện, thị trở thành\r\n\nmột trung tâm thông tin tư liệu hiện đại của địa phương, nơi cung cấp những sản\r\n\nphẩm thông tin thuộc mọi lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trong và\r\n\nngoài tỉnh cho mọi tầng lớp nhân dân.\n\nTăng cường xây dựng nguồn lực thông tin, lưu trữ\r\n\nlâu dài và bảo quản tốt vốn tài liệu di sản văn hóa của địa phương.\n\nHiện đại hóa trang thiết bị thư viện, đẩy mạnh công\r\n\ntác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện. Đầu tư xây dựng hệ\r\n\nthống mạng WAN trong toàn tỉnh để chia sẻ nguồn lực thông tin, cùng 09 Thư viện\r\n\nhuyện, thị trong tỉnh phục vụ tốt cho bạn đọc.\n\nTăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác, trao đổi\r\n\nthông tin tư liệu và nghiệp vụ với các thư viện trong khu vực và toàn quốc.\n\nTạo bước phát triển mới của hệ thống Thư viện công\r\n\ncộng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ mới; ổn định bộ máy\r\n\ntổ chức (biên chế), đảm bảo kinh phí hoạt động, đặc biệt là kinh phí bổ sung\r\n\nxây dựng vốn tài liệu cho thư viện.\n\nPhấn đấu đến 2015 tổng vốn tài liệu trong hệ\r\n\nthống Thư viện công cộng đạt khoảng 500.000 – 700.000 bản (tương đương khoảng\r\n\n0,5 – 0,7 bản sách/người dân).\n\nPhấn đấu xây dựng mạng lưới Thư viện công cộng đạt\r\n\ntrình độ tiên tiến, hiện đại. Đáp ứng nhu cầu đọc và thông tin đa dạng của mọi\r\n\ntầng lớp nhân dân trong tỉnh với chất lượng dịch vụ cao. Trình độ phát triển\r\n\nngang bằng với thư viện các tỉnh trong khu vực và toàn quốc.\n\nTạo bước phát triển cơ bản về cơ sở vật chất–kỹ thuật\r\n\nhiện đại, ứng dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực của ngành thư viện có\r\n\ntrình độ cao và kỹ năng thực hành tốt, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.\n\nNhững chỉ tiêu cụ thể:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\n2009\n\n2010\n\n2015\n\n1\n\nSố bản sách/người\n\nBản sách\n\n0,26\n\n0,3\n\n0,5 - 0,7\n\n2\n\nLượt bạn đọc/ năm\n\n1.000 lượt\n\n500\n\n550\n\n900\n\n3\n\nLượt sách báo luân chuyển/\r\n\n năm\n\n1.000 lượt\n\n1.000\n\n1.100\n\n1.800\n\n4\n\nTổng vốn tài liệu\n\n1.000 bản\n\n280\n\n300\n\n500 - 700\n\n- Trong đó: Bổ sung\n\n1.000 bản\n\n15\n\n20\n\n200 \n\n5\n\nSố thẻ bạn đọc\n\n1.000 thẻ\n\n06\n\n07\n\n10\n\n3.2. Thư viện chuyên ngành, đa ngành.\n\n3.2.1. Thư viện của nhà trường và cơ sở giáo\r\n\ndục khác.\n\nTiếp tục duy trì và phát triển phong trào Thư viện\r\n\ntrường học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh nhà. Đầu tư xây\r\n\ndựng hoàn chỉnh Thư viện trường học theo tinh thần Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng 93 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 79\r\n\nthư viện trường học đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu 100% cán bộ thư viện trường học\r\n\nchuyên trách đều được bồi dưỡng, đào tạo có trình độ từ trung cấp, cao đẳng thư\r\n\nviện trở lên; hàng năm có kế hoạch đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phục\r\n\nvụ bạn đọc…\n\n3.2.2. Thư viện của đơn vị vũ trang.\n\nDo tính chất đặc thù về an ninh - quốc phòng nên\r\n\nviệc quy hoạch hệ thống thư viện quân đội do Bộ Quốc phòng quyết định, trong phạm\r\n\nvi của quy hoạch này chỉ nêu một số định hướng chung của hệ thống này.\n\n* Hệ thống Thư viện trong quân đội.\n\nĐối với hệ thống Thư viện trong Quân đội do tính\r\n\nđặc thù riêng về an ninh -quốc phòng nên việc quy hoạch hệ thống thư viện quân đội\r\n\ndo Bộ Quốc phòng quyết định, trong phạm vi của quy hoạch này chỉ nêu một số định\r\n\nhướng của hệ thống này.\n\nHệ thống Thư viện trong Quân đội phải được đầu tư,\r\n\nnâng cấp, cải tạo và hiện đại hóa, từng bước tin học hóa trong hoạt động thư\r\n\nviện, kết nối mạng Intranet và Internet. Đảm bảo định mức tiêu chuẩn về sách,\r\n\nbáo, tạp chí cho hệ thống Thư viện trong Quân đội theo Thông tư số 24/2009/TT-BQP,\r\n\nngày 27/5/2009 của Bộ Quốc phòng về Quy định và hướng dẫn về định mức tiêu\r\n\nchuẩn đời sống văn hóa, tinh thần trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n\nXây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động,\r\n\nkinh phí bổ sung sách, báo cho thư viện.\n\nĐào tạo, nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên\r\n\nthư viện trong hệ thống, đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động.\n\nXác lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, có hiệu quả\r\n\nvới các hệ thống Thư viện khác; góp phần tổ chức phục vụ tốt cư dân trên địa\r\n\nbàn.\n\n* Hệ thống Thư viện ngành Công an.\n\nDo những đặc điểm riêng về an ninh nên không đề cập\r\n\ntrong quy hoạch này. Việc Quy hoạch hệ thống Thư viện ngành căn cứ theo quy định\r\n\ncủa ngành Công an nhưng phải tuân thủ theo quy định của Điều 9, Điều 10, Điều\r\n\n12, Điều 13, Điều 14, khoản 4 (Điều 19) của Pháp lệnh Thư viện và Điều 7, Điều\r\n\n18 trong Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06/8/2002 của Chính phủ Quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh Thư viện. Các định hướng và mục tiêu phát triển theo\r\n\nđịnh hướng và mục tiêu chung của ngành Thư viện và đặc thù riêng của ngành Công\r\n\nan.\n\n3.2.3. Thư viện của các tổ chức chính trị,\r\n\ntổ chức chính trị- xã hội, tổ chưc xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự\r\n\nnghiệp.\n\nTừng bước củng cố, ổn định các tủ sách nhằm đáp ứng\r\n\nnhu cầu thông tin cho cán bộ công chức, người lao động làm việc tại các doanh\r\n\nnghiệp; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ; đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ làm công tác quản lý tủ sách có chuyên môn, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ.\n\nIII. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN\r\n\nCÁC LOẠI HÌNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2020.\n\n1. Thư viện công cộng.\n\n1.1. Quy hoạch phát triển đến năm 2015:\n\n1.1.1. Thư viện tỉnh:\n\na) Mục tiêu chủ yếu:\n\nThư viện tỉnh là mắt xích quan trọng trong mạng lưới\r\n\ncác loại hình thư viện trong toàn tỉnh, là trung tâm tàng trữ và tổ chức phổ\r\n\nbiến các loại tài liệu xuất bản phẩm ở địa phương và các loại tài liệu xuất bản\r\n\ntrong và ngoài nước; là trung tâm hướng dẫn nghiệp vụ và phát triển sự nghiệp\r\n\nThư viện tỉnh nhà; là trung tâm thông tin tư liệu và ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, khai thác, xử lý và phổ biến thông tin… Phục vụ cho việc phát triển kinh\r\n\ntế và văn hóa xã hội địa phương. Đồng thời có trách nhiệm với mạng lưới Thư\r\n\nviện cấp huyện và phong trào đọc sách báo ở cơ sở. Mở các điểm phục vụ cho các\r\n\nđối tượng có nhu cầu chuyên sâu cao và những người không có khả năng đến thư\r\n\nviện nhưng có nhu cầu về sách, báo (cán bộ hưu trí, người tàn tật…). Chú trọng\r\n\ntổ chức các hoạt động phục vụ thiếu nhi, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, người\r\n\nkhiếm thị.\n\nĐầu tư xây dựng Thư viện tỉnh trở thành Thư viện\r\n\nđiện tử hiện đại, tạo lập các CSDL thư mục, tài liệu điện tử, CSDL toàn văn các\r\n\ntài liệu quý hiếm, đặc biệt là tài liệu địa chí.\n\nTạo lập mạng LAN cho Thư viện tỉnh và xây dựng mạng\r\n\nWAN cho các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (tập trung cho Thư\r\n\nviện tỉnh và thư viện huyện, thị) và kết nối mạng Internet; tạo điều kiện cho\r\n\nngười dân tiếp cận tới các nguồn thông tin với sự tiện lợi và chi phí thấp nhất.\n\nb) Nhiệm vụ cụ thể:\n\n* Năm 2010:\n\n- Tổ chức hồi cố kho tài liệu của thư viện để tổ\r\n\nchức mục lục tra cứu tìm tin bằng máy tính cho bạn đọc và quản lý bạn đọc bằng chương\r\n\ntrình phần mềm chuyên ngành (ILIB).\n\n- Tiến hành xây dựng trang Web Thư viện tỉnh, đồng\r\n\nthời tích hợp CSDL sách lên trang Web để phục vụ bạn đọc tra tìm tài liệu qua\r\n\nmạng Internet và mạng nội bộ (LAN).\n\n- Tiến hành xây dựng đề cương dự án Thư viện điện\r\n\ntử.\n\n- Xây dựng vốn tài liệu của thư viện đạt từ\r\n\n165.000 – 170.000 bản sách. Trong đó chú trọng xây dựng vốn tài liệu cho kho\r\n\nsách lưu động, kho sách phòng đọc thiếu nhi.\n\n* Giai đoạn 2011 – 2015:\n\n- Tổ chức thêm các hình thức và dịch vụ tại thư viện,\r\n\nkhai thác triệt để vốn tài liệu hiện có. Mở rộng phục vụ ngoài thư viện. Tạo\r\n\nmọi điều kiện thuận lợi để người dân sử dụng thư viện. Đến 2015 có khoảng 30%\r\n\nngười dân sử dụng dịch vụ Thư viện công cộng.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư các\r\n\ntrang thiết bị chuyên dùng, hiện đại, đảm bảo về số lượng và chất lượng phục vụ.\r\n\nTranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các chương trình mục tiêu để trang bị các\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện và xây dựng vốn tài liệu thư viện.\n\n- Xây dựng Thư viện tỉnh thành Thư viện điện tử.\r\n\nDuy trì và nâng cấp trang Web Thư viện tỉnh, mở các dịch vụ trên mạng để người dùng\r\n\ntruy cập, khai thác thông tin. Tăng cường đầu tư bổ sung nhiều loại hình tài\r\n\nliệu, trong đó chú trọng bổ sung các tài liệu dạng điện tử.\n\n- Tiến hành chỉnh lý hoàn chỉnh toàn bộ kho sách\r\n\ntheo khung phân loại DDC.\n\n- Thiết lập mạng WAN cho hệ thống Thư viện công cộng\r\n\ntrong tỉnh. Kết nối mạng với Thư viện Quốc gia.\n\n- Tổ chức và đầu tư cho phòng đọc Multimedia, phòng\r\n\ntra cứu Internet.\n\n- Xây dựng Dự án và triển khai thực hiện “ Vườn đọc\r\n\nsách ” tại Thư viện tỉnh.\n\n- Xây dựng mở rộng thêm hệ thống kho sách của Thư\r\n\nviện tỉnh và sửa chữa một số hạng mục bị xuống cấp.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ, nhất là về lĩnh vực công nghệ thông tin và ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.\n\n- Đảm bảo kinh phí hoạt động hàng năm tăng tối thiểu\r\n\ntừ 10-15% so với năm trước.\n\n- Biên chế: 30-35 người (trong đó có ít nhất 80%\r\n\ncó trình độ cao đẳng, đại học trở lên) và một số hợp đồng vụ việc.\n\n- Bổ sung sách đạt tối thiểu từ 10.000 bản/năm.\n\n- Đến 2015 nâng tổng vốn sách của Thư viện tỉnh đạt\r\n\ntừ 230.000–250.000 bản.\n\n- Số lượt bạn đọc trung bình: 400.000 lượt\r\n\nngười/năm.\n\n- Số lượt sách, báo luân chuyển bình quân khoảng:\r\n\n800.000 lượt tài liệu/năm.\n\n- Tạo lập CSDL di sản văn hóa địa phương, tiến hành\r\n\nsố hóa tài liệu địa chí quý hiếm. Phấn đấu số hóa đạt khoảng 20% tài liệu địa\r\n\nchí quý hiếm có trong thư viện vào năm 2015.\n\nc) Chỉ tiêu cơ bản cần đạt đến năm 2015:\n\nSTT\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nĐVT\n\nChỉ tiêu\n\n2009\n\n2010\n\n2015\n\n1\n\nTổng vốn tài liệu thư viện\n\n1.000 bản\n\n161,634\n\n170\n\n230 - 250\n\n- Trong đó: Bổ sung\n\n1.000 bản\n\n6,5\n\n8,5\n\n60 - 80\n\n2\n\nPhòng Multimedia và\r\n\n Internet\n\nPhòng\n\n01\n\n01\n\n01\n\n- Số máy tính \n\nMáy\n\n08\n\n10\n\n30\n\n3\n\nSố hóa tài liệu\n\n%\n\n0\n\n0\n\n20\n\n1.1.2. Thư viện cấp huyện:\n\na) Mục tiêu chủ yếu:\n\nTổ chức Thư viện cấp huyện thành đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc UBND cấp huyện, có biên chế phù hợp với quy mô, hoạt động của thư\r\n\nviện, có kinh phí ổn định và chương trình, kế hoạch hoạt động.\n\nĐẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động theo phương\r\n\nthức truyền thống, đáp ứng các yêu cầu về sách, báo cho mọi đối tượng trên địa\r\n\nbàn, đồng thời từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thư\r\n\nviện.\n\nĐảm bảo mỗi người dân thị trấn, thị tứ có từ 0,5-0,7\r\n\nbản sách/người, người dân vùng sâu,vùng xa, biên giới có 0,3 bản sách/người;\r\n\n30% dân số thị trấn, thị tứ 15% người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới sử dung\r\n\ncác tài liệu và dịch vụ của Thư viện cấp huyện.\n\nTăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ\r\n\nthư viện: Vừa tổ chức phục vụ tốt tại chỗ vừa có khả năng làm tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động, xây dựng phong trào đọc sách, báo ở thư viện.\n\nb) Nhiệm vụ cụ thể:\n\n* Năm 2010:\n\nTập trung xây dựng đề án Thư viện cấp huyện là đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện. Đồng thời tiến hành xây dựng dự án đầu\r\n\ntư xây dựng trụ sở cho các thư viện chưa có trụ sở riêng.\n\nĐầu tư trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo mức tối\r\n\nthiểu cho Thư viện cấp huyện hoạt động như: Bàn, ghế, tủ kệ … Trong đó chú trọng\r\n\nđầu tư trang thiết bị cho Thư viện huyện Bến Cầu, Dương Minh Châu để ổn định và\r\n\ntổ chức phục vụ tại trụ sở mới.\n\nMỗi Thư viện cấp huyện có ít nhất từ 02 đến 03 nhân\r\n\nsự có trình độ từ trung cấp trở lên ( trong đó có ít nhất 01 nhân sự có trình\r\n\nđộ chuyên ngành Thư viện từ trung cấp trở lên).\n\n* Giai đoạn 2011–2015:\n\n- 100% Thư viện cấp huyện đảm bảo có trụ sở phù hợp\r\n\nvới yêu cầu, có đủ trang thiết bị cần thiết, hoạt động theo quy chế. Cụ thể:\n\n+ Năm 2011: Xây dựng trụ sở Thư viện huyện Tân\r\n\nChâu.\n\n+ Năm 2012: Xây dựng trụ sở Thư viện Thị xã.\n\n+ Năm 2013: Xây dựng trụ sở Thư viện huyện Trảng\r\n\nBàng.\n\n+ Sửa chữa, nâng cấp, mở rộng để đảm bảo theo thiết\r\n\nkế chuyên dụng đối với thư viện các huyện: Tân Biên, Hòa Thành, Bến Cầu, Gò Dầu\r\n\n( trong đó chú ý diện tích kho tàng để đảm bảo việc lưu trữ vào bảo quản tài\r\n\nliệu).\n\n- Có vốn tài liệu bình quân mỗi người dân trong huyện\r\n\nlà 0,3 bản/người dân. Có ít nhất 30% số dân của huyện, thị xã thường xuyên sử\r\n\ndụng tài liệu và các dịch vụ của thư viện.\n\n- 100% Thư viện cấp huyện được trang bị máy tính,\r\n\nphần mềm xây dựng CSDL sách của thư viện. Được kết nối mạng Thư viện tỉnh và\r\n\nmạng Internet.\n\n- 100% Thư viện cấp huyện được trang bị hệ thống\r\n\nthông tin liên lạc và xây dựng hộp thư điện tử.\n\n- Mỗi Thư viện cấp huyện có ít nhất từ 03 nhân sự\r\n\ncó trình độ từ trung cấp trở lên (trong đó có ít nhất từ 01 đến 02 nhân sự có\r\n\ntrình độ chuyên ngành thư viện từ trung cấp trở lên ).\n\n- Bổ sung sách đạt tối thiểu từ 1.500 bản/năm/thư\r\n\nviện. Tối thiểu 35-40 đầu báo/thư viện/năm.\n\n- Đến 2015 nâng tổng vốn sách của Thư viện các huyện\r\n\nlên từ 200.000 – 250.000 bản.\n\n- Số lượt bạn đọc khoảng 40.000 lượt/năm/thư viện.\n\n- Số lượt sách, báo luân chuyển: Khoảng 80.000 lượt/năm/thư\r\n\nviện.\n\nc) Các chỉ tiêu:\n\n* Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt đến\r\n\nnăm 2015\n\nSTT\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nĐVT\n\nChỉ tiêu đạt\r\n\n được\n\n2009\n\n2010\n\n2015\n\n1\n\nSố Thư viện có trụ sở riêng\n\nThư viện\n\n04\n\n04\n\n09\n\n2\n\nPhòng Multimedia và Internet/thư\r\n\n viện.\n\nPhòng\n\n0\n\n0\n\n01\n\n- Số máy tính\n\nMáy\n\n0\n\n0\n\n10 - 15\n\n3\n\nSố chỗ ngồi phòng đọc tổng hợp\r\n\n (Sách, báo, tạp chí) dành cho người lớn.\n\nChỗ\n\n20\n\n20\n\n50\n\n4\n\nSố chỗ ngồi phòng đọc tổng hợp\r\n\n (Sách, báo, tạp chí) dành cho thiếu nhi.\n\nChỗ\n\n\n\n\n\n50\n\n5\n\nSố Thư viện kết nối Internet\r\n\n phục vụ bạn đọc.\n\nThư viện\n\n0\n\n0\n\n09\n\n6\n\nSố Thư viện ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin vào hoạt động thư viện (Phần mềm quản lý thư viện,…)\n\nThư viện\n\n0\n\n02\n\n09\n\n7\n\nThông tin liên lạc (Điện thoại,\r\n\n fax, hộp thư điện tử…)\n\nThư viện\n\n6\n\n9\n\n9\n\n( Ghi chú: Hiện nay Thư viện huyện Tân Châu đã\r\n\nmua phần mềm quản lý thư viện từ nguồn ngân sách của huyện và trong năm 2010 Thư\r\n\nviện tỉnh đã có dự án đầu tư mua phần mềm IlibMe triển khai thí điểm tại Thư\r\n\nviện Gò Dầu từ nguồn kinh phí dự án đầu tư trang thiết bị, phầm mềm quản lý thư\r\n\nviện của Tình nguyện viên Hàn Quốc do tổ chức KOICA - Hàn Quốc tài trợ ).\n\n* Bảng 2: Chỉ tiêu về bổ sung sách thư viện\r\n\nhuyện cần đạt đến năm 2015\n\nThư viện huyện\n\nSách hiện có\r\n\n năm 2009\n\nChỉ tiêu đến\r\n\n 2015\n\nSách cần bổ\r\n\n sung (2010-2015)\n\n- Hòa Thành\n\n13.546\n\n25.000\n\n11.454\n\n- Bến Cầu\n\n14.105\n\n25.000\n\n10.895\n\n- Trảng Bàng\n\n19.166\n\n25.000\n\n5.834\n\n- Gò Dầu\n\n10.771\n\n25.000\n\n14.229\n\n- Châu Thành\n\n15.208\n\n25.000\n\n9.792\n\n- Tân Biên\n\n9.710\n\n20.000 – 25.000\n\n10.290 – 15.290\n\n- Tân Châu\n\n9.676\n\n20.000 – 25.000\n\n10.324 – 15.324\n\n- Dương Minh Châu\n\n9.105\n\n20.000 – 25.000\n\n10.895 – 15.895\n\n- Thị xã\n\n8.459\n\n20.000 – 25.000\n\n11.541 – 16.541\n\n1.1.3. Thư viện cơ sở ( cấp xã ):\n\na) Mục tiêu chủ yếu:\n\nXây dựng mô hình Thư viện cơ sở phù hợp với đặc điểm,\r\n\nđiều kiện kinh tế, ngân sách của từng địa phương.\n\nThực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động thư viện\r\n\nở cơ sở. Tuyên truyền vận động toàn xã hội tham gia đọc sách, báo và xây dựng\r\n\nthư viện, tủ sách; phối hợp hoạt động với các đoàn thể xã hội, đặc biệt là các\r\n\ntủ sách, phòng đọc tại các trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã\r\n\n(phường, thị trấn), các điểm bưu điện văn hóa, tủ sách pháp luật xã, tủ sách các\r\n\nđồn biên phòng, tủ sách tại các khu dân cư, ấp văn hóa…\n\nĐa dạng hóa hình thức, nội dung gắn liền với mô hình\r\n\nhoạt động văn hóa và đời sống văn hóa ở địa phương.\n\nTừng bước xây dựng cơ chế và có biện pháp hỗ trợ\r\n\nđể xây dựng và phát triển mô hình thư viện cơ sở.\n\nb) Nhiệm vụ cụ thể:\n\n* Năm 2010:\n\n- Củng cố và xây dựng mới tủ sách tại các trung tâm\r\n\nvăn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn), đảm bảo 80% trung\r\n\ntâm có tủ sách và tổ chức phục vụ.\n\n- Phối hợp củng cố và xây dựng thêm các phòng đọc\r\n\nsách, báo tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã, đảm bảo các điểm Bưu điện Văn hóa\r\n\nxã có phòng đọc sách, báo và tổ chức phục vụ.\n\n* Giai đoạn 2010 –2015:\n\n- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động của các tủ sách tại trung tâm văn hóa, thể thao - học tập\r\n\ncộng đồng xã (phường, thị trấn). Đảm bảo 100% tủ sách tại trung tâm văn hóa,\r\n\nthể thao - học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn) đạt tiêu chuẩn của một Thư\r\n\nviện cấp xã.\n\n- Phòng đọc có tối thiểu từ 15–20 chỗ ngồi (diện\r\n\ntích đạt 2,5m2/chỗ ngồi).\n\n- Có một cán bộ thư viện chuyên trách được hưởng\r\n\nchế độ theo quy định.\n\n- Đảm bảo bổ sung sách tối thiếu: Từ 200 bản/năm.\r\n\nTối thiểu 05-07 đầu báo, tạp chí.\n\n- Đến năm 2015 mỗi thư viện, tủ sách xã phải đạt\r\n\ntối thiểu từ 1.500 - 2.000 bản sách.\n\n- Số lượt bạn đọc khoảng 2.000 lượt/năm/thư viện.\n\n- Số lượt sách, báo luân chuyển: khoảng 4.000 lượt/năm/thư\r\n\nviện.\n\n- Số lượng máy tính phục vụ bạn đọc: 01 máy/thư viện\n\n1.1.4. Phòng đọc dành cho thiếu nhi:\n\na) Mục tiêu chủ yếu:\n\nTăng cường các hoạt động thiếu nhi trong các Thư\r\n\nviện công cộng. Phối hợp với các ban, ngành, cơ quan, đoàn thể (Thiếu nhi, Thanh\r\n\nniên, Phụ nữ…) tổ chức phục vụ sách, báo cho thiếu nhi. Đặc biệt là phối hợp\r\n\nvới Trung tâm sinh hoạt Văn hóa thanh thiếu niên của Tỉnh tổ chức các hoạt động\r\n\nđọc sách, báo như: Thi kể chuyện sách, vẽ tranh theo sách… Cho các em thiếu nhi.\n\nĐầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phòng đọc\r\n\nthiếu nhi tại Thư viện tỉnh, Thư viện cấp huyện và một góc đọc sách dành cho\r\n\ncác em thiếu nhi tại tủ sách trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã\r\n\n(phường, thị trấn). Phòng đọc sách, báo dành cho thiếu nhi phải đảm bảo tính\r\n\nthẩm mỹ, tiện nghi, phù hợp với những dặc điểm thể chất của thiếu nhi.\n\nNghiên cứu đặc thù đối tượng thiếu nhi để tổ chức\r\n\nphục vụ thiếu nhi có hiệu quả, hình thành nhân cách và tình yêu đối với sách,\r\n\nbáo và thói quen đọc sách, báo của các em thiếu nhi.\n\nb) Nhiệm vụ cụ thể đến năm 2015:\n\n* Đối với Thư viện tỉnh:\n\n- Xây dựng vốn sách dành cho thiếu nhi đạt 20.000\r\n\nbản sách.\n\n- Tổ chức thêm Phòng phục vụ cho các em thiếu nhi\r\n\ntham gia các hoạt động như: Xem phim, vẽ tranh, sinh hoạt CLB bạn đọc thiếu\r\n\nnhi.\n\n- Phối hợp với Trung tâm sinh hoạt Văn hóa thanh\r\n\nthiếu niên, tổ chức các hoạt động cho các em thiếu nhi như: Thi kể chuyện sách,\r\n\nthi vẽ tranh theo sách…\n\n* Đối với Thư viện cấp huyện:\n\n- Tổ chức phòng đọc dành riêng cho các em thiếu nhi\r\n\ntại Thư viện cấp huyện.\n\n- Xây dựng vốn sách dành cho thiếu nhi đạt 5.000\r\n\nbản sách.\n\n* Đối với Thư viện, tủ sách xã:\n\n- Bố trí 01 góc riêng dành phục vụ cho các em thiếu\r\n\nnhi tại phòng đọc.\n\n- Bổ sung sách, báo phục vụ cho các em thiếu nhi,\r\n\ntrung bình mỗi tủ sách đạt từ 500 -1.000 bản sách thiếu nhi.\n\nc) Chỉ tiêu cụ thể:\n\nSốTT\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nĐVT\n\nChỉ tiêu\n\n2009\n\n2010\n\n2015\n\n1\n\nPhòng phục vụ thiếu nhi tại Thư viện tỉnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số bản sách thiếu nhi.\n\nBản sách\n\n14.000\n\n15.000\n\n20.000 – 25.000\n\n- Số chỗ ngồi phòng đọc\n\nChỗ ngồi\n\n50\n\n50\n\n50\n\n- Số chỗ ngồi phòng phục vụ các hoạt động: Xem\r\n\n phim, vẽ tranh, sinh hoạt CLB bạn đọc thiếu nhi.\n\nChỗ ngồi\n\n0\n\n0\n\n50 - 100\n\n2\n\nPhòng đọc thiếu nhi tại Thư viện cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số bản sách thiếu nhi.\n\nBản sách\n\n\n\n\n\n5.000\n\n- Số chỗ ngồi phòng đọc.\n\nChỗ ngồi\n\n\n\n\n\n50\n\n3\n\nPhòng đọc thiếu nhi tại Thư viện, tủ\r\n\n sách xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số bản sách thiếu nhi.\n\nBản sách\n\n\n\n\n\n500 - 1.000\n\n- Góc đọc sách, báo.\n\nChỗ ngồi\n\n\n\n\n\n15-20\n\n1.2. Định hướng phát triển đến năm 2020:\n\nTrong vòng 10 năm tới hệ thống Thư viện công cộng\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh phấn đấu đạt tới mục tiêu sau:\n\n* Chỉ tiêu cụ thể:\n\nSốTT\n\nNội dung\n\nĐVT\n\nChỉ tiêu cần\r\n\n đạt\n\n2010\n\n2015\n\n2020\n\n1\n\nSố bản sách/người\n\nBản sách\n\n0,3\n\n0,5 - 0,7\n\n0,8 - 01\n\n2\n\nLượt bạn đọc/ năm\n\n1.000 lượt\n\n550\n\n900\n\n1.200\n\n3\n\nLượt sách báo luân chuyển/năm\n\n1.000 lượt\n\n1.100\n\n1.800\n\n2.400\n\n4\n\nTổng vốn sách thư viện công cộng, trong đó:\n\n1.000 bản\n\n300\n\n500 - 700\n\n800 – 1.000\n\n- Vốn sách Thư viện tỉnh\n\n1.000 bản\n\n170\n\n230 - 250\n\n350\n\n- Vốn sách Thư viện huyện\n\n1.000 bản\n\n13\n\n20 – 25\n\n50\n\n- Vốn sách Thư viện, tủ sách xã\n\n1.000 bản\n\n0,2\n\n1,5 – 02\n\n03 - 04\n\n5\n\nSố thẻ bạn đọc\n\n1.000 thẻ\n\n07\n\n10\n\n15\n\n6\n\nSố hóa tài liệu địa chí, quý hiếm\n\n%\n\n0\n\n20\n\n50 - 70\n\n2. Thư viện chuyên ngành, đa ngành.\n\nTham gia góp phần nâng cao trình độ tiếp nhận, khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu trong xã hội, nâng cao dân trí; mở rộng các loại hình ấn\r\n\nphẩm thông tin và các dịch vụ thông tin, đáp ứng nhu cầu của người dùng tin\r\n\ntrong thư viện.\n\n2.1. Thư viện của nhà trường và các cơ sở giáo\r\n\ndục khác.\n\n2.1.1. Thư viện các trường phổ thông.\n\na) Mục tiêu chủ yếu:\n\nXây dựng và phát triển Thư viện trường học, tủ sách\r\n\ngắn với quy mô phát triển giáo dục ở từng trường, từng cấp học, từng địa phương\r\n\n(kể cả công lập, bán công, dân lập, tư thục).\n\nThư viện trường học phải thực sự trở thành nguồn\r\n\nlực trung tâm của trường học; phải đảm bảo thông tin tài liệu cho chương trình học\r\n\ntập, giúp mở rộng kiến thức mọi mặt cho các em, hình thành cho các em tính độc\r\n\nlập trong việc đọc, việc học; biết cách thu nhận, phân tích thông tin để hình\r\n\nthành kiến thức, kỹ năng mới. Học ở lớp sẽ được củng cố bằng việc đọc (học) ở\r\n\nThư viện trường học.\n\nTừng bước đổi mới kho sách, căn cứ bản quy định các\r\n\nloại sách thiết yếu trang bị cho thư viện do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành,\r\n\ntrong đó ưu tiên sách bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và các sách tham khảo\r\n\ndo Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản và phát hành theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục –\r\n\nĐào tạo. Củng cố tủ sách giáo khoa để đáp ứng yêu cầu đọc, mượn của giáo viên\r\n\nvà học sinh.\n\nTừng bước hiện đại hóa, tin học hóa Thư viện\r\n\ntrường học; trước hết tin học hóa đối với thư viện ở các trường phổ thông trung\r\n\nhọc.\n\nĐảm bảo đội ngũ cán bộ thư viện đủ về số lượng biên\r\n\nchế, phấn đấu mỗi Thư viện trường học có 01 cán bộ chuyên trách, có trình độ\r\n\nchuyên môn, nắm vững nghiệp vụ thư viện, biết ứng dụng sáng tạo vào hoạt động\r\n\nthư viện trong trường học; thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý đối với\r\n\ncán bộ Thư viện trường học.\n\nb) Những chỉ tiêu cụ thể:\n\n* Giai đoạn 2011–2015:\n\n- Xây dựng 224 trường đạt chuẩn quốc gia trong đó\r\n\ncó 194 Thư viện trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% cán bộ Thư viện trường học\r\n\nchuyên trách và được bồi dưỡng, đào tạo có trình độ từ trung cấp đến cao đẳng\r\n\nthư viện trở lên, phấn đấu đào tạo cán bộ thư viện có trình độ cao đẳng là 80\r\n\nchỉ tiêu.\n\n- 100% các trường đạt chuẩn Quốc gia có Thư viện\r\n\ntrường học (trong đó có ít nhất 85% Thư viện đạt chuẩn Quốc gia).\n\n- 100% trường học phổ thông có Thư viện trường học.\n\n- Ngoài sách giáo khoa, mỗi Thư viện trường có 02-03\r\n\ncuốn sách tham khảo cho 01 giáo viên, học sinh.\n\n- Bên cạnh đó, để hình thành mạng thông tin giáo\r\n\ndục và học tập trên toàn tỉnh có kết nối với mạng Quốc gia và mạng quốc tế để quản\r\n\nlý giáo dục và học tập, đáp ứng các chuẩn công nghệ Quốc gia về Thư viện trường\r\n\nhọc, phấn đấu 80% tủ sách đặt tại Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Học tập cộng\r\n\nđồng xã, phường, thị trấn được trang bị máy tính và kết nối mạng Internet.\n\n* Giai đoạn 2016 - 2020\n\n- Xây dựng 484 trường đạt chuẩn Quốc gia, trong đó\r\n\ncó 339 Thư viện trường học đạt chuẩn; đào tạo 120 chỉ tiêu cán bộ thư viện trường\r\n\nhọc có trình độ cao đẳng.\n\n- Phấn đấu 100% tủ sách đặt tại Trung tâm Văn hóa\r\n\n– Thể thao – Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn được trang bị máy tính và\r\n\nkết nối mạng Internet để hướng dẫn và khuyến khích cộng đồng truy cập, khai thác\r\n\nvà sử dụng cơ sở dữ liệu trên mạng thông tin và mạng internet.\n\n2.1.2. Thư viện trường cao đẳng, trung học\r\n\nchuyên nghiệp và cơ sở giáo dục khác:\n\n* Thư viện Trường Cao đẳng Sư phạm Tây\r\n\nNinh.\n\nNhà trường phấn đấu đến năm 2015 sẽ phát triển cơ\r\n\nsở hạ tầng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa thư viện. Cụ thể:\n\n- Sửa chữa, nâng cấp trụ sở Thư viện trường, tạo\r\n\ncho thư viện hiện đại về cơ sở vật chất và trang thiết bị, phong phú về tài liệu.\n\n- Từng bước ứng dụng khoa học công nghệ (mua sắm\r\n\nphần mềm quản lý thư viện, trang thiết bị hỗ trợ) nhằm tự động hóa, hiện đại hóa\r\n\ncác khâu hoạt động của thư viện.\n\n- Tạo mọi điều kiện để cán bộ thư viện học tập nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn nghiệp vụ…\n\n- Ứng dụng khoa học công nghệ nhằm tự động hóa, hiện\r\n\nđại hóa các khâu hoạt động của thư viện; phát triển thư viện trở thành Thư viện\r\n\nđiện tử.\n\n- Đầu tư về tài chính để thư viện có điều kiện bổ\r\n\nsung vốn tài liệu, trang bị các thiết bị chuyên dùng.\n\n* Thư viện Trung tâm Giáo dục Thường xuyên\r\n\ntỉnh Tây Ninh.\n\n- Xây dựng và trang bị Thư viện đúng yêu cầu phát\r\n\ntriển của đơn vị (nếu được xây dựng cơ sở mới).\n\n- Chuyển đổi phân loại sang khung phân loại DDC,\r\n\nbiên mục mới theo hướng chuyển sang Thư viện điện tử.\n\n- Liên kết với thư viện của các trường đại học để\r\n\nkhai thác nguồn học liệu mở, phục vụ nhu cầu nghiên cứu của sinh viên.\n\n- Tiếp tục mua sắm tài liệu: Sách, báo, tạp chí và\r\n\ncác tài liệu khoa học khác cho thư viện phù hợp với yêu cầu đào tạo của các chuyên\r\n\nngành và từng đối tượng sử dụng.\n\n2.2. Thư viện các đơn vị lực lượng vũ\r\n\ntrang.\n\n2.2.1. Thư viện Bộ Chỉ huy QS tỉnh và Thư viện\r\n\nTrường quân sự tỉnh.\n\nTừ năm 2010–2015 xây dựng cơ bản và trang bị cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, khai thác đáp ứng nhu cầu học\r\n\ntập nghiên cứu về khoa học quân sự, khoa học xã hội và nhân văn, nghệ thuật quân\r\n\nsự và đường lối, nhiệm vụ quân sự quốc phòng của Đảng, thành tựu khoa học công\r\n\nnghệ ứng dụng vào lĩnh vực quân sự, kinh nghiệm rút ra từ các cuộc chiến tranh\r\n\nhiện đại trên thế giới; những bài học trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của\r\n\ndân tộc ta, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng nâng cao kiến thức quốc\r\n\nphòng - an ninh cho cán bộ, đảng viên trong tỉnh.\n\n2.2.2. Thư viện Bộ chỉ huy Bộ đội biên\r\n\nphòng.\n\nCủng cố và hoàn chỉnh Thư viện cơ quan Bộ Chỉ huy,\r\n\nđáp ứng nhu cầu đọc và thông tin ngày càng đa dạng góp phần nâng cao hiệu quả\r\n\ntrong công tác, nghiên cứu học tập của cán bộ chiến sĩ trong đơn vị.\n\nXây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động phù hợp để tạo\r\n\nđiều kiện cho thư viện hoạt động đúng định hướng và vững chắc trong thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\nNâng cấp thư viện đạt tiêu chuẩn đảm bảo nhu cầu\r\n\nnghiên cứu khai thác tài liệu phục vụ cho công tác chuyên ngành và nhu cầu giải\r\n\ntrí nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho cán bộ chiến sỹ trong đơn vị.\n\n2.2.3. Hệ thống Thư viện ngành Công an.\n\nDo những đặc điểm riêng về an ninh nên không đề cập\r\n\ntrong quy hoạch này. Việc quy hoạch hệ thống Thư viện ngành căn cứ theo quy định\r\n\ncủa ngành Công an nhưng phải tuân thủ theo quy định của Pháp lệnh Thư viện và\r\n\nNghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Thư viện. Các định hướng và mục tiêu phát triển theo định hướng\r\n\nvà mục tiêu chung của ngành Thư viện và đặc thù riêng của ngành Công an.\n\n2.3. Thư viện các tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp.\n\nTăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, phấn đấu với chỉ tiêu: Mỗi tổ chức chính trị, đoàn thể có một tủ sách với số\r\n\nlượng đầu sách khoảng 1000 quyển; mỗi doanh nghiệp (Nhà nước, ngoài Nhà nước)\r\n\ncó một tủ sách với số lượng đầu sách trên 2.000 quyển và có phòng đọc phục vụ\r\n\nviệc nghiên cứu, tham khảo; cán bộ phụ trách tủ sách là người có nghiệp vụ và\r\n\ncó chế độ phụ cấp tương xứng.\n\nNgoài những định hướng phát triển và mục tiêu chung\r\n\ncủa ngành Thư viện, hệ thống Thư viện này còn phụ thuộc vào định hướng và nhu\r\n\ncầu phát triển của cơ quan chủ quản. Mô hình tổ chức, hoạt động theo Pháp lệnh\r\n\nThư viện và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06/8/2002 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện.\n\nPHẦN THỨ BA\n\nCÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN QUY HOẠCH.\n\nI. CÁC GIẢI PHÁP.\n\n1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động Thư viện.\n\n1.1. Giải pháp về tổ chức:\n\n- Đối với Thư viện công cộng:\n\nCủng cố và kiện toàn tổ chức của mạng lưới Thư viện\r\n\ncông cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Pháp lệnh Thư viện, Nghị định số 72/2002/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ Hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện.\n\nCác Thư viện công cộng từ tỉnh đến cơ sở phối hợp\r\n\nhoạt động với các loại hình thư viện trên địa bàn, tạo lập và cùng nhau sử dụng\r\n\ncác sản phẩm và dịch vụ thư viện–thông tin; luân chuyển tài liệu cho các thư\r\n\nviện, tủ sách cơ sở.\n\n- Đối với thư viện các đơn vị vũ trang:\n\nKhai thác có hiệu quả nguồn thông tin kiến thức trong\r\n\nthư viện. Thực hiện tốt phương pháp trao đổi, mượn tài liệu thư viện nhằm phục\r\n\nvụ tốt nhu cầu người đọc; đề xuất kinh phí bổ sung sách hàng năm; bố trí nhân\r\n\nviên chuyên trách công tác thư viện, thường xuyên cử cán bộ tham dự các lớp tập\r\n\nhuấn nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu đổi mới của công tác thư viện.\n\n- Đối với Thư viện nhà trường và các cơ sở giáo dục\r\n\nkhác:\n\nThực hiện đúng tinh thần Quyết định số\r\n\n01/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nBan hành quy định tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông và Quyết định số\r\n\n01/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nSửa đổi bổ sung; đồng thời cụ thể hóa tiêu chuẩn các danh hiệu thư viện: Xuất\r\n\nsắc, tiên tiến, đạt chuẩn… Triển khai và hướng dẫn cơ sở tổ chức thực hiện.\n\n1.2. Xây dựng và hoàn thiện cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về Thư viện từ tỉnh đến cơ sở.\n\n- Nhà nước cần ban hành các văn bản pháp luật quy\r\n\nđịnh cụ thể về công tác thư viện để các cấp, các ngành, các cơ quan thực hiện.\n\n- Đến năm 2015, cán bộ làm công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề thư viện phải được chuẩn hóa thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nquản lý nhà nước. Chú trọng tuyển dụng, bổ sung cán bộ công chức làm tốt công\r\n\ntác quản lý thư viện theo tiêu chuẩn đề ra. Các doanh nghiệp phân công cán bộ\r\n\nchuyên trách về công tác thư viện để thực hiện tốt nhiệm vụ.\n\n- Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và quy chế phối\r\n\nhợp trong công tác quản lý giữa cơ quan quản lý nhà nước đối với hệ thống Thư\r\n\nviện công cộng với cơ quan chủ quản của các loại hình Thư viện chuyên ngành, đa\r\n\nngành trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động thư\r\n\nviện, tạo điều kiện cho hệ thống Thư viện của tỉnh phát triển theo tinh thần\r\n\ncủa Pháp lệnh Thư viện. Tiếp tục triển khai và hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh\r\n\nThư viện và các văn bản pháp quy trong lĩnh vực thư viện phù hợp với tình hình,\r\n\nđiều kiện địa phương. Trong đó, chú ý xây dựng các cơ chế về tổ chức, quản lý,\r\n\nchính sách đầu tư, tài chính, chế độ khen thưởng…\n\n- Tăng cường phối hợp công tác kiểm tra, thanh tra\r\n\nvề hoạt động thư viện, giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn Nhà nước về hoạt động\r\n\nthông tin–thư viện. Kiểm tra việc thực hiện Thông tư số 56/2003/TT-BVHTT, ngày\r\n\n16/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin Hướng dẫn chi tiết về điều kiện\r\n\nthành lập Thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện và Quyết định số 77/2008/QĐ-BVHTTDL,\r\n\nngày 28/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành Quy chế\r\n\nmẫu về tổ chức và hoạt động của Thư viện xã, phường, thị trấn. Nghị định số\r\n\n02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.\n\n1.3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncơ chế quản lý và các chính sách liên quan đến hoạt động Thư viện trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh:\n\nCụ thể hóa các văn bản hướng dẫn thực hiện theo tinh\r\n\nthần Pháp lệnh Thư viện và Nghị định số 72 của Chính phủ. Ban hành các văn bản\r\n\nmới quan trọng, cần thiết đối với sự phát triển hệ thống Thư viện công cộng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nThực hiện công tác nghiên cứu ở cấp tỉnh. Hoàn thiện\r\n\nvà ban hành hệ thống văn bản cụ thể cho hệ thống Thư viện công cộng từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở.\n\nKịp thời kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvà các Bộ, ngành liên quan, sửa đổi, bổ sung những bất cập trong các văn bản\r\n\npháp quy thuộc lĩnh vực thư viện.\n\n1.4. Các nhóm cơ chế, chính sách.\n\n* Nhóm cơ chế, chính sách kinh tế, tài chính,\r\n\nthuế. Chính sách đầu tư của Nhà nước đối với thư viện hoạt động bằng ngân sách Nhà\r\n\nnước như sau:\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước đầu tư vào lĩnh vực thông tin–thư viện. Nhà nước thực hiện các chính sách:\r\n\nƯu đãi về đất đai, hỗ trợ vốn, miễn thuế…\n\n- Ưu tiên giải quyết đất xây dựng trụ sở thư viện.\n\n- Miễn giảm thuế nhập khẩu những tài liệu thư viện,\r\n\ntrang thiết bị máy móc chuyên dùng của thư viện theo quy định của pháp luật.\n\n- Đầu tư kinh phí xây dựng và khai thác mạng thông\r\n\ntin - thư viện trong và ngoài nước.\n\n- Mức chi ngân sách cho hoạt động thư viện/năm theo\r\n\ntinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ.\n\n* Nhóm cơ chế, chính sách xã hội:\n\n- Có cơ chế chính sách tăng thêm thu nhập đối với\r\n\nngười làm công tác thư viện, đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách đối\r\n\nvới người làm công tác tin học trong lĩnh vực thư viện để họ yên tâm công tác\r\n\nlâu dài trong ngành.\n\n- Có chính sách khuyến khích, thu hút ưu đãi đối\r\n\nvới các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực thông tin - thư viện, tin học về công tác\r\n\ntại thư viện địa phương.\n\n- Chính sách đầu tư của Nhà nước đối với các thư\r\n\nviện hoạt động không sử dụng ngân sách Nhà nước như sau: Được hưởng chính sách ưu\r\n\nđãi về cơ sở vật chất, đất đai, tài chính theo quy định tại Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP,\r\n\nngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y\r\n\ntế, văn hóa, thể dục thể thao và Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009\r\n\ncủa Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ\r\n\ncộng đồng.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi đối với người\r\n\nlàm công tác thư viện ở cơ sở, đặc biệt là ở những vùng sâu, vùng xa, vùng biên\r\n\ngiới, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số về lương phụ cấp độc hại,\r\n\nBHXH, BHYT... Quan tâm đối với những người tình nguyện tham gia công tác thư\r\n\nviện ở cơ sở như: Trợ cấp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, phụ cấp trách nhiệm,\r\n\nhỗ trợ nguồn sách, báo, tạp chí…\n\n- Khen thưởng, động viên các tổ chức, cá nhân có\r\n\nnhững đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp thư viện ở địa phương, trao tặng huy chương,\r\n\nkỷ niệm chương, các danh hiệu văn hóa…\n\n* Nhóm cơ chế chính sách về tổ chức:\n\n- Quan tâm đúng mức đến việc bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nvà chế độ đội ngũ giáo viên làm công tác thư viện trường học. Thực hiện Công\r\n\nvăn số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ\r\n\nNội vụ về việc Hướng dẫn biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công\r\n\nlập trong đó có định mức biên chế làm công tác thư viện.\n\n- Xây dựng mô hình Thư viện cấp huyện là đơn vị sự\r\n\nnghiệp hoạt động độc lập và trực thuộc UBND cấp huyện.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 170/2003/QĐ-TTg, ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách\r\n\nưu đãi hưởng thụ văn hóa” trong đó có nội dung phát triển thư viện ở các xã\r\n\nvùng sâu, vùng xa… Bằng nguồn ngân sách Nhà nước.\n\n- Triển khai Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009\r\n\ncủa Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ\r\n\ncộng đồng.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện Quy chế mẫu tổ chức và hoạt\r\n\nđộng Thư viện cấp tỉnh, cấp huyện; Triển khai việc thực hiện Quy chế mẫu về tổ\r\n\nchức và hoạt động của các Thư viện xã, phường, thị trấn.\n\n- Khuyến khích các tổ chức, các nhân tham gia xây\r\n\ndựng và phát triển thư viện, trong đó quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể phát triển loại hình Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; cho phép tư nhân\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực thư viện (kết hợp với việc kinh doanh sách, báo, tạp\r\n\nchí, văn hóa phẩm…)\n\n- Đối với các Thư viện trường học cần tổ chức điều\r\n\ntra, khảo sát, nắm thực trạng thư viện, nhu cầu và khả năng phấn đấu của từng\r\n\ntrường để có hướng giúp đỡ, hỗ trợ các trường về nghiệp vụ, phương thức hoạt\r\n\nđộng… Đồng thời, từ đó có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất xây dựng Thư viện trường\r\n\nhọc đạt chuẩn; tổ chức tốt việc kiểm tra đánh giá và công nhận thư viện trường\r\n\nhọc đảm bảo tính chính xác, trung thực, không chạy theo thành tích, xây dựng\r\n\nđúng giá trị của Thư viện trường học đối với việc giảng dạy và học tập trong\r\n\nnhà trường.\n\n- Cụ thể hóa Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 bằng kế\r\n\nhoạch 05 năm và hàng năm để triển khai thực hiện đạt hiệu quả.\n\n- Hợp tác với Thư viện các tỉnh thành bạn như: TP.HCM,\r\n\ncác Thư viện miền Đông Nam bộ và cực Nam Trung bộ… Nhằm được sự hỗ trợ và khai\r\n\nthác hiệu quả các nguồn tư liệu của các tỉnh bạn.\n\n2. Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển sự nghiệp\r\n\nthư viện:\n\nĐể thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch cần đa dạng\r\n\nhóa các hình thức huy động nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau. Nguồn vốn\r\n\nNhà nước, cộng đồng, quốc tế.\n\nNhà nước đầu tư phát triển hệ thống Thư viện công\r\n\ncộng cấp tỉnh, huyện, xã. Đầu tư xây dựng hạ tầng, chi hoạt động sự nghiệp,\r\n\ntrang thiết bị chuyên dùng đảm bảo hệ thống Thư viện công cộng hoạt động hiệu\r\n\nquả.\n\nVốn của Trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm\r\n\n(vốn chương trình mục tiêu quốc gia).\n\nVốn từ ngân sách của địa phương (tỉnh, huyện,\r\n\nxã) hàng năm.\n\nNguồn huy động cộng đồng là rất quan trọng tập trung\r\n\ncho việc đầu tư, phát triển mạng lưới đọc sách ở cơ sở từ xã, phường, thị trấn\r\n\nđến ấp, khu phố, cụm dân cư…\n\nNguồn vốn từ sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân,\r\n\nđơn vị kinh tế trong và ngoài nước, nhất là của các đơn vị kinh tế đóng trên\r\n\nđịa bàn nhằm bảo trợ cho sự phát triển của hệ thống Thư viện. Trong đó nguồn\r\n\nvốn Nhà nước địa phương mang tính chủ đạo.\n\nXây dựng các dự án trọng điểm để tập trung đầu\r\n\ntư.\n\n2.1. Nhu cầu về vốn đầu tư XDCB:\n\n2.1.1. Hệ thống thư viện công cộng.\n\n- Mức đầu tư xây dựng mới:\n\n+ Đối với Thư viện loại IV (Thư viện cấp huyện):\r\n\n02–03 tỷ đồng/thư viện.\n\n+ Thư viện xã: 150 triệu đồng/thư viện.\n\n- Sửa chữa, cải tạo:\n\n+ Đối với Thư viện loại III (Thư viện tỉnh): 01 tỷ\r\n\nđồng.\n\n+ Đối với Thư viện loại IV (thư viện cấp huyện):\r\n\n200 triệu đồng/thư viện.\n\n- Đầu tư chiều sâu: Chủ yếu là đầu tư về công nghệ\r\n\nthông tin và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc tổ chức và hoạt động của\r\n\nthư viện.\n\n+ Đối với Thư viện loại III (Thư viện tỉnh): 500\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Đối với Thư viện loại IV (Thư viện cấp huyện):\r\n\n200 triệu đồng/thư viện.\n\n2.1.2. Thư viện của đơn vị vũ trang:\n\n- Mức đầu tư xây dựng mới: Thư viện Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh có diện tích 180 m2/thư viện; 01 tỷ đồng/thư viện.\n\n- Đầu tư chiều sâu: 300 triệu đồng/thư viện.\n\n- Thư viện Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Trường Quân sự\r\n\ntỉnh đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư chiều sâu sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh.\n\n2.2. Huy động vốn:\n\n- Vốn từ ngân sách Nhà nước: Tăng vốn đầu tư ngân\r\n\nsách Nhà nước đối với các công trình xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt\r\n\nđộng Thư viện các huyện, thị để nhanh chóng ổn định và phát triển phong trào\r\n\nđọc sách báo của địa phương, giúp người dân trên địa bàn có điều kiện phát triển\r\n\nviệc tự học, nâng cao sự hiểu biết.\n\n- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn do Trung ương hỗ trợ\r\n\nhàng năm đầu tư phát triển văn hóa thông qua chương trình mục tiêu Quốc gia đưa\r\n\nsách về cơ sở.\n\n- Huy động nguồn vốn trong dân là một giải pháp chủ\r\n\nyếu nhằm giải quyết vốn đầu tư cho phát triển thư viện, phòng đọc sách cơ sở.\r\n\nKhơi dậy tiềm năng vốn còn tiềm ẩn trong khu dân cư theo phương châm Nhà nước\r\n\nvà nhân dân cùng làm, nhằm tạo thêm nguồn lực sách, báo cho cơ sở.\n\n- Sử dụng hiệu quả nguồn thu được trích lại từ việc\r\n\nthu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước để trang trải chi phí cho đơn vị,\r\n\nnâng cao chất lượng phục vụ và tăng thêm thu nhập cho cán bộ, viên chức.\n\n3. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:\n\n- Đề xuất với tỉnh ban hành các chính sách thu hút\r\n\nnguồn nhân lực cho hoạt động Thư viện cộng cộng, các chính sách ưu đãi để đưa\r\n\ncán bộ về hoạt động tại các thư viện, phòng đọc sách xã, phường, thị trấn vùng\r\n\nsâu vùng xa.\n\n- Duy trì công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ\r\n\ncán bộ hệ thống Thư viện công cộng về kỷ năng công tác, kinh nghiệm quản lý.\r\n\nĐảm bảo đến năm 2015 có ít nhất 80% cán bộ trong hệ thống Thư viện công cộng có\r\n\nkhả năng đáp ứng nhu cầu công việc, trở thành lực lượng nòng cốt để xây dựng và\r\n\nphát triển phong trào đọc sách báo trong toàn tỉnh.\n\n4. Tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác.\n\n- Tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh\r\n\nvực như: Đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ nghiệp vụ và cán bộ\r\n\nquản lý thư viện.\n\n- Phối hợp với các thư viện trong tỉnh để tổ chức\r\n\ncác hoạt động thư viện: Hỗ trợ trao đổi nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức phục vụ\r\n\nsách báo, trưng bày, triển lãm, hội thi, hội diễn… Mượn liên thông giữa các thư\r\n\nviện.\n\n- Phối hợp tham gia hoạt động với Hội Thư viện Việt\r\n\nNam.\n\n- Áp dụng và chuyển giao công nghệ trong hoạt\r\n\nđộng thư viện.\n\n- Trao đổi, biếu tặng, hỗ trợ tài liệu nghiên cứu,\r\n\ntài liệu về nghiệp vụ thư viện. Chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các Thư viện\r\n\nkhu vực và toàn quốc.\n\n- Tăng cường tổ chức và tham gia các hội nghị,\r\n\nhội thảo nhằm trao đổi kinh nghiệm.\n\n5. Phối hợp hoạt động liên ngành.\n\nĐẩy mạnh hình thức liên kết, phối hợp hoạt động giữa\r\n\nhệ thống Thư viện công cộng với các loại hình Thư viện trên địa bàn tỉnh. Mở\r\n\nrộng phối hợp hoạt động với hệ thống Thư viện công cộng trên toàn quốc, đặc biệt\r\n\nlà với Thư viện các tỉnh trong Liên hiệp Thư viện các tỉnh miền Đông Nam bộ và\r\n\ncực Nam Trung bộ.\n\n6. Ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển tự\r\n\nđộng hóa, hiện đại hóa trong Thư viện.\n\nỨng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa thư\r\n\nviện, xây dựng và phát triển Thư viện điện tử, Thư viện số là định hướng phát\r\n\ntriển chủ đạo và là mục tiêu hướng đến của Thư viện Tây Ninh phù hợp với xu thế\r\n\nphát triển chung của các thư viện trong khu vực và toàn quốc.\n\nKhai thác có hiệu quả các nguồn thông tin kiến thức\r\n\ntrong thư viện. Thực hiện tốt phương pháp trao đổi, mượn liên Thư viện nhằm\r\n\nphục vụ tốt nhu cầu dùng tin của người đọc.\n\nTừng bước hiện đại hóa các điểm truy cập và giao\r\n\ndiện nhằm phổ cập việc truy cập các nguồn tin từ mọi nơi, mọi lúc. Mở rộng mạng\r\n\nthông tin để đưa tri thức, khoa học đến với mọi người. Thực hiện ứng dụng khoa học\r\n\ncông nghệ thông tin trong xử lý tư liệu và quản lý tủ sách của các cơ quan đơn\r\n\nvị.\n\nPhát triển Thư viện điện tử, hiện đại hóa Thư viện\r\n\nvới các máy móc, thiết bị và phương tiện hiện đại; chuẩn hóa nghiệp vụ và áp\r\n\ndụng rộng rãi các chuẩn Quốc gia và quốc tế, nhằm đạt trình độ công nghệ ngày\r\n\ncàng cao và chất lượng hoạt động tốt, phù hợp với các chuẩn hữu quan của toàn\r\n\nquốc và quốc tế.\n\nHệ thống Thư viện công cộng cần có những dự án ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin theo tinh thần Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000\r\n\ncủa Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ\r\n\nsự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Thông tư số 99/2001/TT/BTC,\r\n\nngày 05/12/2001 của Bộ Tài chính Hướng dẫn ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát\r\n\ntriển công nghệ thông tin.\n\n7. Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp thư viện:\n\nCần quán triệt tinh thần của Pháp lệnh Thư viện về\r\n\nxã hội hóa và đặc biệt là thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, về đẩy mạnh xã\r\n\nhội hóa hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, trong đó có lĩnh\r\n\nvực thư viện. Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.\n\nNâng cao nhận thức xã hội, của chính quyền các cấp\r\n\nvề vai trò của hệ thống Thư viện công cộng trong quá trình hội nhập và phát triển\r\n\ncủa tỉnh nhà. Khuyến khích vận động các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng sự\r\n\nnghiệp Thư viện, tạo điều kiện cho người dân và các tổ chức xã hội tham gia một\r\n\ncách chủ động, bình đẳng vào các hoạt động thư viện, nhất là đối với thư viện,\r\n\ntủ sách cơ sở, các Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng: phát triển rộng rãi\r\n\ncác tủ sách ở xã, ấp, khu phố phục vụ cộng đồng dân cư được Nhà nước tài trợ,\r\n\nThư viện huyện hỗ trợ luân chuyển sách báo.\n\nTạo điều kiện để Thư viện tư nhân có phục vụ cộng\r\n\nđồng ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng.\n\nĐa dạng hóa các nguồn đầu tư cho phát triển sự nghiệp\r\n\nthư viện, khai thác các nguồn nhân lực và vật lực trong xã hội; huy động và sử\r\n\ndụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nhân dân đóng góp để xây dựng và phát\r\n\ntriển sự nghiệp thư viện.\n\nGiải pháp xã hội hóa sự nghiệp thư viện là một trong\r\n\nnhững điều kiện quan trọng để đầu tư, thúc đẩy hoạt động của hệ thống Thư viện\r\n\ncông cộng trong điều kiện ngân sách Nhà nước dành cho hoạt động thư viện còn\r\n\nhạn hẹp.\n\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY\r\n\nHOẠCH\n\nCăn cứ vào Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện đã\r\n\nđược duyệt là một tài liệu “Khung” với những mục tiêu định hướng phát triển, các\r\n\ncơ chế chính sách và các giải pháp tổ chức thực hiện làm cơ sở cho việc lập trình\r\n\nduyệt và triển khai thực hiện kế hoạch các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị tiến hành triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành, địa\r\n\nphương quản lý.\n\n1.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch Phát triển\r\n\nngành Thư viện tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Theo dõi,\r\n\nkiểm tra, tổng kết, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch hàng năm\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện truyền\r\n\nthông đại chúng về nội dung của Quy hoạch, phù hợp với tiến độ thực hiện quy\r\n\nhoạch.\n\n- Phối hợp, chỉ đạo triển khai Quy hoạch đối với\r\n\nhệ thống Thư viện công cộng, trong đó ưu tiên đầu tư hiện đại hóa Thư viện tỉnh\r\n\nvà từng bước hiện đại hóa Thư viện cấp huyện. Hoàn thiện thiết chế tổ chức hệ thống\r\n\nThư viện công cộng.\n\n1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nChủ trì phối hợp thực hiện kế hoạch phát triển hệ\r\n\nthống Thư viện trường học và các cơ sở giáo dục do ngành quản lý. Hoàn thiện thiết\r\n\nchế tổ chức Thư viện trường học. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nxây dựng, củng cố và phát huy hiệu quả hoạt động của tủ sách các Trung tâm Văn\r\n\nhóa, thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã.\n\n1.3. Sở Nội vụ.\n\nCăn cứ các văn bản pháp quy của Nhà nước trong lĩnh\r\n\nvực thông tin–thư viện phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc xây\r\n\ndựng văn bản hướng dẫn tổ chức thành lập và hoạt động của các loại hình thư viện:\r\n\nThư viện công cộng, Thư viện trường học, Thư viện tư nhân, Thư viện gia đình,\r\n\nThư viện các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang.\n\nBố trí biên chế cán bộ thư viện đảm bảo việc\r\n\ntriển khai thực hiện quy hoạch. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ thư\r\n\nviện và đào tạo cán bộ thư viện.\n\n1.4. Sở Kế hoạch - Đầu tư.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các\r\n\nsở ngành liên quan xây dựng kế hoạch và đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Quy\r\n\nhoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn những văn bản quy định\r\n\ncụ thể trong việc thực hiện chính sách khuyến khích thu hút đầu tư, hỗ trợ đầu\r\n\ntư, bao gồm đầu tư trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực thư viện.\n\n1.5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nHướng dẫn việc thực hiện chính sách ưu đãi về sử\r\n\ndụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cơ chế cho thuê đất đối với các thư viện ngoài\r\n\ncông lập.\n\n1.6. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh.\n\nBố trí nguồn kinh phí ngân sách hàng năm để thực\r\n\nhiện Quy hoạch, trong đó chú trọng kinh phí đầu tư trang thiết bị hiện đại cho Thư\r\n\nviện tỉnh.\n\nSoạn thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách\r\n\nưu đãi, khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực thư viện, các loại hình thư viện\r\n\nngoài công lập.\n\n1.7. Sở Xây Dựng.\n\nPhối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở vật chất, trụ sở thư viện, giám sát chuyên\r\n\nmôn các công trình xây dựng thư viện.\n\n1.8. Sở Tư Pháp.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền về Pháp lệnh Thư viện và các văn bản pháp quy về thư\r\n\nviện trong quá trình thực hiện Quy hoạch thư viện; Hướng dẫn củng cố, nâng cao chất\r\n\nlượng và hiệu quả phục vụ của các tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn.\n\n1.9. BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh, Công an tỉnh.\n\nTrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và tính chất đặc thù\r\n\ncủa lực lượng vũ trang và quy hoạch phát triển chung của ngành Thư viện tỉnh\r\n\nTây Ninh, xây dựng kế hoạch phát triển các hình thức tổ chức thư viện phù hợp,\r\n\nphục vụ nhiệm vụ chính trị và đáp ứng nhu cầu đọc sách, báo nghiên cứu của cán\r\n\nbộ, chiến sĩ.\n\n1.10. Các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội\r\n\nnghề nghiệp.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch vận\r\n\nđộng các tổ chức, đoàn thể cán bộ viên chức và nhân dân tham gia thực hiện và hoàn\r\n\nthành các mục tiêu được phê duyệt trong Quy hoạch này.\n\n1.11. UBND các huyện, thị.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\nNội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây\r\n\nDựng, Sở Tư Pháp… Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của địa phương. Vận động các tổ chức cá nhân trên địa bàn tích cực tham gia\r\n\nxã hội hóa các hoạt động thư viện.\n\nTổ chức định kỳ tổng kết và đề xuất kịp thời những\r\n\nvấn đề phát sinh cần điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình thực hiện quy hoạch\r\n\nvới tình hình điều kiện của từng địa phương.\n\nPHẦN KẾT LUẬN\n\nTrên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động\r\n\ncủa các loại hình thư viện trên toàn tỉnh với những quan điểm cơ bản trong xây dựng\r\n\nvà định hướng phát triển chung, tỉnh Tây Ninh xây dựng “Quy hoạch Phát triển\r\n\nngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm\r\n\n2020”.\n\nMục tiêu tổng quát của địa phương là từng bước hoàn\r\n\nthiện thiết chế thư viện; xây dựng kế hoạch đầu tư Phát triển ngành Thư viện\r\n\ntheo hướng tiên tiến, hiện đại, toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động, có phân\r\n\nkỳ thời gian hợp lý và bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển. Đồng thời tạo sự\r\n\nliên kết thống nhất về mặt tổ chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực thư viện ở\r\n\nđịa phương.\n\nCác cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ncác đoàn thể và cộng đồng dân cư cần quán triệt quan điểm coi văn hóa vừa là\r\n\nmục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó hoạt động thư\r\n\nviện giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,\r\n\nbồi dưỡng nhân tài cho tỉnh.\n\nVới quan điểm đầu tư cho thư viện là đầu tư cho giáo\r\n\ndục và phát triển nguồn nhân lực địa phương, là con đường đầu tư chất xám cho\r\n\nxã hội. Sự phát triển của hệ thống thư viện là thước đo trình độ văn hóa, dân\r\n\ntrí của địa phương; do đó phát triển hệ thống Thư viện trên cơ sở “Quy hoạch\r\n\nPhát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng\r\n\nphát triển đến năm 2020” góp phần quan trọng xây dựng và nâng cao đời sống\r\n\nvăn hóa tinh thần cho nhân dân.", + "id": 103060 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103061.json b/contexts/context_103061.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6372329eca38c87a9dce695e30c1e49217245612 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103061.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-1808-KH-UBND-2017-phat-trien-van-hoa-doc-trong-cong-dong-Lai-Chau-394787.aspx", + "name": "Ke-hoach-1808-KH-UBND-2017-phat-trien-van-hoa-doc-trong-cong-dong-Lai-Chau-394787", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1808/KH-UBND\n\nLai Châu, ngày 03\r\n\n tháng 10 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC TRONG CỘNG ĐỒNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCăn cứ Quyết định số 329/QĐ-TTg \r\n\nngày 15/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển văn\r\n\nhóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNâng cao nhận thức của các cấp ủy,\r\n\nchính quyền, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp Nhân dân\r\n\ntrong tỉnh về xây dựng, phát triển văn hóa đọc; phát triển văn hóa đọc trên cơ\r\n\nsở khai thác có hiệu quả và không ngừng phát triển nguồn vốn tri thức, văn hóa\r\n\ncủa con người và dân tộc Việt Nam, đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa tri\r\n\nthức của nhân loại.\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\ncủa các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn và sự tham gia của toàn xã hội\r\n\nvề xây dựng và phát triển văn hóa đọc; Nhà nước hỗ trợ phát triển văn hóa đọc,\r\n\nđồng thời đẩy mạnh việc đa dạng hóa, huy động mọi nguồn lực xã hội để phát triển\r\n\nvăn hóa đọc, tạo sức lan tỏa đối với mọi tầng lớp Nhân dân, đặc biệt là ở vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.\n\n2. Yêu cầu\n\nQuán triệt tới toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về chủ trương phát triển văn\r\n\nhóa đọc, nâng cao tri thức, xây dựng xã hội học tập; việc triển khai thực hiện\r\n\nĐề án phát triển văn hóa đọc phải gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nTriển khai thực hiện Đề án phát\r\n\ntriển văn hóa đọc với nhiều hình thức phong phú, thiết thực, hiệu quả, lồng\r\n\nghép với các chương trình, kế hoạch đang triển khai trên địa bàn tỉnh; thu hút\r\n\nđông đảo các tầng lớp Nhân dân tham gia, nhất là đối tượng thanh thiếu niên, học\r\n\nsinh, sinh viên.\n\nViệc triển khai thực hiện Đề án là\r\n\nmột trong những nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương; trên cơ\r\n\nsở đó cần chủ động xây dựng kế hoạch triển khai từng năm, từng giai đoạn cho\r\n\nphù hợp, mang lại hiệu quả; có đánh giá, sơ kết, tổng kết hàng năm và giai đoạn.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng và phát triển thói quen,\r\n\nnhu cầu, kỹ năng và phong trào đọc trong mọi tầng lớp Nhân dân, nhất là trong\r\n\nthanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; cải thiện môi trường đọc góp phần nâng cao\r\n\ndân trí, phát triển tư duy, khả năng sáng tạo, bồi dưỡng nhân cách, tâm hồn,\r\n\ntăng cường ý thức chấp hành pháp luật, hình thành lối sống lành mạnh trong con\r\n\nngười, xã hội Việt Nam, đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu đến năm 2020\n\n- Về khả năng tiếp cận, sử dụng\r\n\nthông tin, tri thức:\n\n+ Phấn đấu 80% học sinh, sinh viên\r\n\nvà người học khác tại các cơ sở giáo dục được tiếp cận, sử dụng thông tin, tri\r\n\nthức tại các thư viện công cộng, thư viện của các cơ sở giáo dục, văn hóa, khoa\r\n\nhọc;\n\n+ Phấn đấu 15 - 20% người dân ở\r\n\nkhu vực nông thôn, 10 - 15% người dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn được tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức và các dịch vụ liên quan tại\r\n\ncác thư viện công cộng, trung tâm học tập cộng đồng, điểm bưu điện văn hóa xã.\n\n- Về nâng cao kiến thức, kỹ năng đọc:\n\n+ Phấn đấu 20 - 25% người dân có kỹ\r\n\nnăng tiếp cận và sử dụng thông tin, tri thức thông qua việc đọc và học tập suốt\r\n\nđời;\n\n+ Phấn đấu 80% người sử dụng thư\r\n\nviện (đối với học sinh, sinh viên là 90%) có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông\r\n\ntin, tri thức thông qua việc đọc để phục vụ học tập, nghiên cứu và giải trí.\n\n- Về tăng cường hoạt động thư viện:\n\n+ Phấn đấu đạt mức hưởng thụ bình\r\n\nquân sách là 1,5 bản/người dân và đạt 0,5 bản sách/người dân trong hệ thống thư\r\n\nviện công cộng; mỗi người dân đọc trung bình 01 cuốn sách/năm;\n\n+ Phấn đấu số lượt người truy cập\r\n\nvà sử dụng thông tin tại các thư viện đạt 30.000 lượt/năm;\n\n+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục ở\r\n\ncác bậc, cấp học có thư viện với vốn tài liệu phù hợp, trong đó 20% cơ sở giáo\r\n\ndục ở bậc học phổ thông có thư viện đạt chuẩn theo quy định; 50% thư viện công\r\n\ncộng có vốn tài liệu tổng hợp đủ khả năng phục vụ cho mọi đối tượng, trong đó\r\n\ncó bộ phận phục vụ thiếu nhi và người khuyết tật; 60% thư viện của các trường\r\n\nchuyên nghiệp, cơ quan nghiên cứu có đủ vốn tài liệu chuyên sâu để phục vụ cho\r\n\nnghiên cứu và học tập.\n\nb) Định hướng đến năm 2030\n\nNgười dân có thói quen đọc và kỹ\r\n\nnăng tiếp cận, sử dụng thông tin, trí thức tại nơi sinh sống, học tập, công\r\n\ntác. Các chỉ tiêu phát triển văn hóa đọc được duy trì và củng cố. Môi trường đọc\r\n\ntiếp tục được cải thiện. Hoạt động thư viện có khả năng đáp ứng nhu cầu đọc của\r\n\nngười dân (bao gồm cả xuất bản phẩm in và điện tử).\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Đẩy mạnh công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền\n\nTăng cường thông tin, tuyên truyền\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng\r\n\nvà toàn xã hội về tầm quan trọng của việc phát triển văn hóa đọc; huy động sự\r\n\ntham gia hiệu quả của các phương tiện thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh\r\n\nvới nhiều hình thức đa dạng, phù hợp. Khuyến khích các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng có chuyên mục thường kỳ về văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc.\n\nBiểu dương, khen thưởng kịp thời đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong phát triển văn hóa đọc; có\r\n\nhình thức tôn vinh người đọc có hiệu quả.\n\n2. Xây dựng thói quen, trang bị\r\n\nkỹ năng đọc và phương pháp đọc\n\nTăng cường vận động, khuyến khích\r\n\nmọi tầng lớp Nhân dân, nhất là học sinh, sinh viên, đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức... xây dựng và duy trì thói quen đọc (xuất bản phẩm in và điện tử,\r\n\ntrong đó tiếp tục chú trọng sách in) phù hợp với điều kiện của mỗi cá nhân.\n\nHuy động sự tham gia, phối hợp triển\r\n\nkhai có hiệu quả của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng, duy\r\n\ntrì thói quen đọc (nhà trường, thư viện, nhà xuất bản, nhà sách...) và tăng cường\r\n\nvai trò của gia đình, dòng họ.\n\nHướng dẫn kỹ năng và phương pháp đọc\r\n\nphù hợp với từng nhóm đối tượng, chú trọng đối tượng học sinh, sinh viên; định\r\n\nhướng và thúc đẩy xu hướng, thị hiếu đọc lành mạnh trong xã hội.\n\n3. Hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách và đẩy mạnh xã hội hóa\n\nXây dựng các cơ chế, chính sách\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, góp phần tạo môi trường đọc thuận lợi;\r\n\nkhuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cho phát triển văn hóa đọc; đẩy\r\n\nmạnh triển khai các chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có\r\n\nnội dung liên quan đến phục vụ phát triển văn hóa đọc, trong đó xác định cụ thể\r\n\ncác nội dung, mức độ liên quan để triển khai việc lồng ghép phù hợp, hiệu quả.\n\nKhuyến khích phát triển thư viện\r\n\ntư nhân, tủ sách dòng họ, tủ sách gia đình, tủ sách khuyến học; hỗ trợ nâng cao\r\n\nchất lượng nhân lực trong hệ thống thư viện tư nhân và loại hình tủ sách; tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi nhằm phát huy vai trò của các doanh nghiệp và cơ sở khác hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực phát hành, kinh doanh, xuất bản phẩm đối với phát triển văn\r\n\nhóa đọc.\n\n4. Nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa hệ thống thư viện công lập, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động thư viện\n\nXây dựng và phát triển hệ thống\r\n\nthư viện công cộng hiện đại, trước hết là Thư viện tỉnh, thư viện cấp huyện, có\r\n\nvốn tài liệu phong phú, thân thiện với người sử dụng, trở thành trung tâm thông\r\n\ntin, văn hóa, giáo dục của cộng đồng, nơi giao lưu giữa tác giả - tác phẩm và\r\n\nngười đọc, phục vụ hiệu quả nhu cầu học tập suốt đời của Nhân dân; chú trọng\r\n\nphát triển thư viện trường học, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và\r\n\nđào tạo; thí điểm và từng bước xây dựng thư viện điện tử phục vụ cộng đồng và\r\n\nnguồn học liệu mở cho trường học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\nngười dân tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức nhanh chóng, thuận tiện.\n\nĐa dạng hóa các dịch vụ thư viện;\r\n\ntăng cường phổ biến, hướng dẫn về phương pháp sử dụng thư viện có hiệu quả; đẩy\r\n\nmạnh dịch vụ thư viện lưu động tại các địa phương, nhất là ở vùng nông thôn,\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; thúc đẩy phối hợp, liên kết giữa\r\n\ncác thư viện với trung tâm văn hóa, thể thao, trung tâm học tập cộng đồng, điểm\r\n\nbưu điện - văn hóa xã; tăng cường luân chuyển sách, báo, tài liệu giữa các thư\r\n\nviện, chú trọng luân chuyển từ hệ thống thư viện công cộng tới các địa bàn nông\r\n\nthôn, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đến các trường học,\r\n\ntrại giam, trại tạm giam, các thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng...\n\n5. Mở rộng hợp tác phát triển\r\n\nvăn hóa đọc\n\nTăng cường giao lưu văn hóa trong\r\n\nlĩnh vực xuất bản, thư viện và các hoạt động văn hóa khác; tích cực tổ chức, phối\r\n\nhợp tổ chức hoặc tham gia các sự kiện liên quan đến phát triển văn hóa đọc.\n\nTranh thủ sự hỗ trợ, ủng hộ của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán\n\nTừ nguồn ngân sách nhà nước theo\r\n\nquy định và các nguồn tài chính hợp pháp khác.\n\nCác đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao, hàng năm lập dự toán kinh phí thực hiện trình các cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Là cơ quan thường trực, giúp\r\n\nUBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch thực hiện trong từng giai đoạn; chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch; đánh giá, tổng hợp báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Chủ trì hoặc phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách và các quy định cụ\r\n\nthể liên quan đến phát triển văn hóa đọc.\n\nc) Chủ trì, xây dựng mô hình phát\r\n\ntriển văn hóa đọc, thí điểm xây dựng thư viện điện tử, xây dựng bộ sưu tập số\r\n\ncho cộng đồng, bộ sưu tập số địa phương (Tài liệu địa chí).\n\nd) Chủ động phối hợp với các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố trong việc lồng ghép các chương trình, đề án\r\n\nkhác liên quan trong quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nnày; vận động và tìm nguồn tài trợ, xã hội hóa phục vụ phát triển văn hóa đọc.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ động lồng ghép với các chương\r\n\ntrình, đề án khác liên quan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan trong việc nghiên cứu, triển\r\n\nkhai phù hợp với chương trình của từng bậc học, cấp học; đối tượng bạn đọc đặc\r\n\nthù (người khuyết tật).\n\nc) Chỉ đạo rà soát, kiện toàn hệ\r\n\nthống thư viện trường học; xây dựng và phát triển nguồn học liệu mở; nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.\n\nd) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu\r\n\nquả triển khai Đề án, định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch) để tổng hợp, báo cáo.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Triển khai thực hiện Đề án\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó chú trọng việc xây dựng\r\n\nvà triển khai chương trình tuyên truyền, quảng bá phát triển văn hóa đọc; chủ động\r\n\nlồng ghép với các chương trình, đề án khác liên quan thuộc lĩnh vực quản lý được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xuất\r\n\nbản.\n\nb) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu\r\n\nquả triển khai Đề án, định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch) để tổng hợp, báo.\n\n4. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan bố trí nguồn vốn đầu\r\n\ntư, kinh phí chi thường xuyên thực hiện Kế hoạch; lồng ghép với Kế hoạch này\r\n\ntheo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của\r\n\nngân sách nhà nước trong từng thời kỳ; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\n5. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể\n\nCó trách nhiệm triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030 phù hợp với điều kiện của địa phương; bố trí ngân sách, huy động nguồn\r\n\nlực để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, trong đó chú trọng\r\n\nphát triển mạng lưới thư viện, nhà sách, tủ sách, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với\r\n\nđiều kiện cụ thể của địa phương.\n\nb) Lồng ghép việc thực hiện Đề án\r\n\nvới quá trình triển khai thực hiện các chương trình, đề án khác liên quan tại địa\r\n\nphương.\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan khác liên quan trong việc chỉ đạo xây dựng\r\n\nphong trào đọc sách, phát triển văn hóa đọc, gắn kết với phong trào toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa\r\n\nphương.\n\nd) Chỉ đạo Báo, Đài Truyền thanh,\r\n\ntruyền hình của địa phương xây dựng chuyên mục tuyên truyền phát triển văn hóa\r\n\nđọc.\n\nđ) Kiểm tra, giám sát và định kỳ\r\n\nhàng năm báo cáo tình hình triển khai Đề án tại địa phương, gửi UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp, báo cáo.\n\n7. Báo Lai Châu, Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình tỉnh\n\nXây dựng các chuyên trang, chuyên\r\n\nmục tuyên truyền các văn bản, quy định của Nhà nước, của tỉnh có liên quan;\r\n\ntuyên truyền các hoạt động triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc\r\n\ntrong cộng đồng.\n\n8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\nChỉ đạo, định hướng các cơ quan\r\n\nbáo chí, các cơ quan có ấn phẩm mang tính báo chí trên địa bàn tỉnh tuyên truyền,\r\n\nđịnh hướng phát triển văn hóa đọc theo Kế hoạch gắn với các chương trình, đề án\r\n\nkhác có liên quan.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030 tỉnh Lai Châu. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n (B/c)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (B/c)\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n", + "id": 103061 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103062.json b/contexts/context_103062.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c1cf8bff056b156f8a7157eeb84fae2c72d07a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103062.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1435-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nghe-nghiep-So-Lao-dong-Thanh-Hoa-511745.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1435-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nghe-nghiep-So-Lao-dong-Thanh-Hoa-511745", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1435/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 27 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nGIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 52/TTr-SLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp và lĩnh vực Lao động - Tiền lương thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội tỉnh Thanh Hóa (có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình\r\n\nđiện tử trước ngày 13/5/2022.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (bản điện tử);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thi\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TIỀN\r\n\nLƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1435/QĐ-UBND ngày 27/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSửa đổi, bổ sung 01 TTHC tại Quyết\r\n\nđịnh số 4528/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\nSửa đổi, bổ sung 01 thủ tục hành\r\n\nchính tại Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 21/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\nviệc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được\r\n\nbãi bỏ lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Thanh Hóa.\n\nSửa đổi, bổ sung 02 thủ tục hành\r\n\nchính tại Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\nviệc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung;\r\n\nbị bãi bỏ lĩnh vực Lao động - Tiền lương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\n(Mã TTHC)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nLĩnh vực\r\n\n Giáo dục nghề nghiệp\n\n1\n\nCông nhận\r\n\n Giám đốc Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục (2.000632.000. 00.00.H56)\n\n15 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP.\r\n\n Thanh Hóa);\n\n- Địa chỉ\r\n\n trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (mức độ 4)\n\nKhông\n\n- Thông tư số\r\n\n 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội quy định về điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Quyết\r\n\n định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành quy\r\n\n định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.\n\n- Sửa đổi\r\n\n Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Từ “Chủ tịch UBND tỉnh” thành “Giám\r\n\n đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” phê duyệt kết quả.\n\n- Thời gian\r\n\n cắt giảm: 05 ngày làm việc so với quy định.\n\n- Căn cứ\r\n\n pháp lý.\n\n2\n\nThôi công\r\n\n nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục (1.010596.000. 00.00.H56)\n\n12 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP.\r\n\n Thanh Hóa);\n\n- Địa chỉ\r\n\n trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (mức độ 4)\n\nKhông\n\n- Thông tư\r\n\n số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp;\n\n- Quyết\r\n\n định số 1017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa\r\n\n về việc ủy quyền phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh\r\n\n vực giáo dục nghề nghiệp, lao động tiền lương thực hiện trên địa bàn tỉnh\r\n\n Thanh Hóa.\n\n- Sửa đổi\r\n\n Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Từ “Chủ tịch UBND tỉnh” thành “Giám\r\n\n đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” phê duyệt kết quả.\n\n- Thời gian\r\n\n cắt giảm: 03 ngày làm việc so với quy định.\n\n- Căn cứ\r\n\n pháp lý.\n\n\n\nLĩnh vực\r\n\n Lao động - Tiền lương\n\n3\n\nThu hồi\r\n\n Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (1.000436.000. 00.00.H56)\n\nĐối với\r\n\n trường hợp chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh\r\n\n nghiệp cho thuê lại, doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản: 10\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy\r\n\n đủ.\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP.\r\n\n Thanh Hóa);\n\n- Địa chỉ\r\n\n trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (mức độ 3)\n\nKhông\n\n- Nghị định\r\n\n số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động\r\n\n và quan hệ lao động.\n\n- Quyết\r\n\n định số 1017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Thanh Hóa về việc ủy quyền phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, lao động tiền lương thực hiện trên địa\r\n\n bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Sửa đổi\r\n\n Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Từ “Chủ tịch UBND tỉnh” thành “Giám\r\n\n đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” phê duyệt kết quả.\n\n- Thời gian\r\n\n cắt giảm: 07 ngày làm việc so với quy định.\n\n- Đăng ký\r\n\n địa chỉ trực tuyến.\n\n- Căn cứ\r\n\n pháp lý.\n\n4\n\nRút tiền ký\r\n\n quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động (1.000414.000. 00.00.H56)\n\n07 ngày\r\n\n làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ.\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP.\r\n\n Thanh Hóa);\n\n- Địa chỉ\r\n\n trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (mức độ 4)\n\nKhông\n\n- Nghị định\r\n\n số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan\r\n\n hệ lao động.\n\n- Quyết\r\n\n định số 1017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền phê duyệt kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, lao động tiền lương thực\r\n\n hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Sửa đổi\r\n\n Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Từ “Chủ tịch UBND tỉnh” thành “Giám\r\n\n đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” phê duyệt kết quả.\n\n- Thời gian\r\n\n cắt giảm: 03 ngày làm việc so với quy định.\n\n- Căn cứ\r\n\n pháp lý.\n\n", + "id": 103062 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103063.json b/contexts/context_103063.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6935dfc2d79b8bff7cba01a867c3481b04d65c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103063.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-03-CT-BYT-trien-khai-cong-tac-phong-chong-lut-bao-tim-kiem-cuu-nan-106098.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-BYT-trien-khai-cong-tac-phong-chong-lut-bao-tim-kiem-cuu-nan-106098", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 03/CT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM, CỨU NẠN NĂM 2010\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó\r\n\nThủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Hội nghị tổng kết công tác phòng chống\r\n\nlụt bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2009 và công tác triển khai nhiệm vụ năm 2010\r\n\ntại Thành phố Vũng Tàu ngày 19/4/2010, để chủ động đối phó với những diễn biến\r\n\nbất thường của thời tiết, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ khẩn\r\n\ntrương tiến hành một số công việc sau:\n\n1. Tổng kết, đánh giá công tác y\r\n\ntế trong phòng chống lụt bão và tìm kiếm, cứu nạn năm 2009, rút ra những ưu,\r\n\nkhuyết điểm và bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức cấp cứu người bị\r\n\nthương, bị nạn và khắc phục hậu quả thiên tai. Kiện toàn Ban chỉ huy phòng,\r\n\nchống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của ngành y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ do thủ trưởng đơn vị chỉ đạo trực tiếp\r\n\ntheo phương châm gọn, nhẹ, hiệu quả; Phối hợp với các ban, ngành liên quan tại\r\n\nđịa phương tăng cườngtruyền thông, giáo dục sức khoẻ, đặc biệt chú ý công tác\r\n\nvệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe khi mùa đông rét\r\n\nđậm ở các tỉnh phía Bắc cho những đối tượng là người già, trẻ em và an toàn\r\n\ncộng đồng trong mùa mưa bão, tổ chức kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, cung cấp nước sạch tại các vùng trọng điểm. Căn cứ vào tình\r\n\nhình sức khoẻ, bệnh tật tại cộng đồng các vùng có thể xẩy ra thiên tai, thảm\r\n\nhọa để chuẩn bị cơ số thuốc, hóa chất, sản phẩm dinh dưỡng phục vụ công tác bảo\r\n\nvệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. \n\n2. Các địa phương, đơn vị xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai công tác y tế đối phó với thiên tai và thảm hoạ có thể\r\n\nxảy ra; chủ động rà soát, điều chỉnh và bổ sung kế hoạch, phương án sơ tán, di\r\n\ndời cơ sở y tế khi xảy ra ngập lụt, sập đổ để nhanh chóng thu dung cấp cứu,\r\n\nđiều trị nạn nhân trong mọi tình huống. Bảo đảm cho các cơ sở y tế hoạt động an\r\n\ntoàn tuyệt đối, không để người bệnh, nhân viên y tế bị thiệt mạng do lũ, bão;\r\n\nkhông để hư hỏng, thất thoát thuốc, hóa chất, máy móc thiết bị y tế do mưa lũ.\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương làm tốt công tác kết hợp quân\r\n\ndân y trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ. Thực hiện\r\n\ntốt phương châm ''Bốn tại chỗ'' đó là: Chỉ huy tại chỗ: có cán bộ chỉ huy điều\r\n\nphối các lực lượng tìm kiếm, cấp cứu và vận chuyển nạn nhân ngay tại nơi xảy ra\r\n\nthiên tai, thảm họa; Lực lượng tại chỗ: có cán bộ y tế luôn sẵn sàng để sơ cứu,\r\n\ncấp cứu nạn nhân và hướng dẫn, chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, phòng chống\r\n\ndịch bệnh; Phương tiện tại chỗ: có đủ thuốc, trang thiết bị, phương tiện và vật\r\n\ntư y tế phục vụ yêu cầu chuyên môn; Hậu cần tại chỗ là dự trữ đủ xăng dầu cho\r\n\nxe, xuồng, máy phát điện hoạt động khi không có điện; dự trữ lương thực, thực\r\n\nphẩm và các phương tiện phục vụ sinh hoạt khác cho bệnh nhân khi có bão, lũ lụt\r\n\nxẩy ra. \n\n3. Các bệnh viện, cơ sở điều trị\r\n\ntừ tuyến huyện trở lên tổ chức các đội cấp cứu lưu động với đầy đủ cán bộ\r\n\nchuyên môn, thuốc, thiết bị y tế và phương tiện đi lại, tổ chức ứng trực, tham\r\n\ngia đầy đủ các kế hoạch di dân theo chủ trương của chính quyền địa phương tại\r\n\ncơ sở, sẵn sàng làm nhiệm vụ trong mùa mưa bão; Sở Y tế các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương nằm trong vùng phân lũ phải lập kế hoạch cụ thể việc di\r\n\nchuyển, bảo đảm an toàn các cơ sở y tế trong vùng bị ngập lụt; bố trí các trạm\r\n\ncấp cứu bám sát các khu vực dân cư tạm sơ tán với đầy đủ cán bộ y tế, thuốc và\r\n\nphương tiện cấp cứu.\n\n4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương phải chuẩn bị trước các cơ số thuốc phòng chống bão lụt,\r\n\ncơ số thuốc, hoá chất chống dịch; dự trữ lương thực, thực phẩm cùng các phương\r\n\ntiện bảo đảm cứu trợ khác cho các bệnh viện hoạt động được ít nhất một tuần từ\r\n\nnguồn kinh phí địa phương, có kế hoạch phân bổ và hướng dẫn sử dụng chu đáo cho\r\n\ncộng đồng dân cư các vùng trọng điểm; Các đơn vị trực thuộc Bộ sẵn sàng chi\r\n\nviện các địa phương chịu ảnh hưởng của thiên tai theo lĩnh vực chuyên môn của\r\n\nmình. Các bệnh viện, viện trung ương, các trường đại học y và dược tổ chức các\r\n\nđội xung kích tình nguyện trong mùa mưa bão, sẵn sàng chi viện các địa phương\r\n\nngay khi có lệnh điều động của Bộ với đầy đủ phương tiện vận chuyển, cán bộ\r\n\nchuyên môn, hoá chất chống dịch, thuốc chữa bệnh. Phải chuẩn bị đủ cả kinh phí,\r\n\nlương thực, thực phẩm sử dụng trong điều kiện cơ động, không gây khó khăn thêm\r\n\ncho địa phương bị thiên tai; Tổng Công ty Dược và Tổng Công ty Thiết bị y tế\r\n\nchỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị: phao và áo phao cứu nạn, cơ số thuốc,\r\n\nthiết bị y tế, thuốc và hoá chất chống dịch sẵn sàng chi viện cho các địa\r\n\nphương khi có chỉ đạo của Bộ; Các vụ, cục, tổng cục thuộc cơ quan Bộ Y tế theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ chuẩn bị sẵn sàng kinh phí, thuốc, dụng cụ y tế, hoá chất\r\n\nphòng, chống dịch và cán bộ chuyên môn để chi viện các nơi xảy ra thiên tai,\r\n\nthảm họa theo lệnh điều động của Bộ.\n\n5. Để chủ động góp phần hạn chế\r\n\nthấp nhất những thiệt hại do mưa bão gây ra, Thường trực Ban chỉ huy Phòng\r\n\nchống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế có dự trữ một số lượng gồm thuốc hóa\r\n\nchất và trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống lụt bão để hỗ trợ thêm cho\r\n\ncác đơn vị trực thuộc, Sở y tế các tỉnh thành và ngành y tế tế trên cả nước\r\n\ndanh mục gồm có: Cơ số thuốc phòng chống lụt bão, hóa chất khử khuẩn CloraminB,\r\n\nbình lọc nước 20 lít phục vụ cho Trạm y tế xã, Áo phao cứu nạn, cáng, nẹp cứu\r\n\nthương và nhà bạt. Căn cứ vào số lượng dự trữ của từng đơn vị và nhu cầu sử\r\n\ndụng đáp ứng công tác phòng chống lụt bão thực tế của từng địa phương, các đơn\r\n\nvị và địa phương có thể đề xuất hỗ trợ theo danh mục về Thường trực Ban chỉ huy\r\n\nPhòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế.\n\n6. Khi xảy ra thiên tai, thảm\r\n\nhọa, các địa phương, đơn vị phải có báo cáo nhanh về Ban chỉ huy phòng chống\r\n\nthảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế trong vòng 24 giờ và cập nhật hàng ngày\r\n\ntheo chỉ: Đơn vị Phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn- Văn phòng Bộ Y tế\r\n\nsố: 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội- Điện thoại: 04. 6273 2273, máy lẻ 1109-\r\n\nFax: 04. 6273 2207. DĐ. 0948125599. Trước mắt, yêu cầu các Sở và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc báo cáo họ, tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại, fax, email) của\r\n\ncán bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận và cung cấp thông tin khi xảy ra thiên tai,\r\n\nthảm hoạ về Đơn vị Phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn- Văn phòng Bộ Y tế\r\n\ntrước ngày 01/6/2010. Mọi công việc chuẩn bị sẵn sàng đối phó với thiên tai,\r\n\nthảm hoạ phải hoàn thành xong trước ngày 01/6/2010, thường trực ban chỉ huy\r\n\nphòng chống thảm hoạ và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế lập kế hoạch kiểm tra công tác\r\n\nchuẩn bị của các địa phương, đơn vị và báo cáo kết quả với Lãnh đạo Bộ.\n\n7. Khi thiên tai thảm họa xảy\r\n\nra, song song với công tác cứu nạn phải triển khai kịp thời công tác vệ sinh\r\n\nmôi trường, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, phát hiện sớm và\r\n\nxử lý ngay những ổ dịch xuất hiện sau mưa lũ, báo cáo kịp thời về Bộ; Các tỉnh\r\n\nven biển có kế hoạch đối phó với bão, lũ lớn; các tỉnh miền núi phía Bắc và\r\n\nmiền Trung, Tây Nguyên có kế hoạch chủ động đối phó với lũ quét; các tỉnh Nam\r\n\nbộ chuẩn bị đối phó với lũ sông Cửu Long lên cao, đảm bảo an toàn cho các cơ sở\r\n\ny tế, cấp cứu kịp thời nạn nhân và làm tốt công tác vệ sinh và phũng chống dịch\r\n\nbệnh trong và sau bão, lũ.\n\n8. Sở Y tế các địa phương và các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ khẩn trương và nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ\r\n\nthị này. Ban Chỉ huy Phòng, chống thảm hoạ và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế có trách\r\n\nnhiệm đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này để báo cáo Lãnh đạo Bộ Y\r\n\ntế.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - VP Chính phủ (Vụ VX, Website CP);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Ban chỉ đạo PCLBTW;\r\n\n - UBQG tìm kiếm cứu nạn;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Cục Quân Y- Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an (để phối hợp);\r\n\n - Cơ quan đại diện Bộ Y tế tại TP. HCM;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Thanh tra, VPBộ;\r\n\n - Lưu: VT, PC, Website Bộ Y tế, VPB7.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 103063 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103064.json b/contexts/context_103064.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..adb6ec8494b46f81a359a2f0e859d7781dee5014 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103064.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1447-QD-TCT-2021-quan-ly-hoa-don-dien-tu-500136.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1447-QD-TCT-2021-quan-ly-hoa-don-dien-tu-500136", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1447/QĐ-TCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 10\r\n\n năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;\n\nCăn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC \r\n\nngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản\r\n\nlý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2156/QĐ-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định số 2158/QĐ-BTC \r\n\nngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày\r\n\n08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng\r\n\ncục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định 520/QĐ-BTC ngày\r\n\n13/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch sắp xếp, sáp nhập, hợp\r\n\nnhập Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố\r\n\nthành Chi cục thuế\r\n\nKhu vực thuộc Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 211/QĐ-TCT ngày 12/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng và Văn phòng thuộc Cục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục\r\n\nThuế quận, huyện, thị xã, thành phố và Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế\r\n\ntỉnh, thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi\r\n\ncục Thuế;\n\nTheo đề nghị của Tổ thường trực\r\n\ntriển khai hóa đơn điện tử theo Quyết định số 1309/QĐ-TCT\r\n\nngày 14/9/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy trình quản lý hóa đơn điện tử.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các cơ quan thuế khi triển khai hóa đơn điện\r\n\ntử theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư\r\n\nsố 78/2021/TT-BTC .\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các Vụ, đơn\r\n\nvị thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực, quận, huyện, thị xã, thành phố trực\r\n\nthuộc tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thuế;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT (2b).\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Anh Tuấn\n\n \n\nQUY TRÌNH\n\nQUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1447/QĐ-TCT ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Tổng cục Thuế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục\r\n\nđích\n\n1. Quy định nội dung và các bước công\r\n\nviệc về quản lý, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử tại cơ quan thuế các cấp nhằm\r\n\nđảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử.\n\n2. Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin để hỗ trợ cơ quan thuế các cấp xây dựng cơ sở dữ liệu, khai thác\r\n\nvà quản lý thông tin hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật và đáp ứng yêu\r\n\ncầu cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành Thuế.\n\n3. Phân định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện quy trình.\n\nĐiều 2. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy trình này quy định trình tự,\r\n\nthủ tục thực hiện hoạt động quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, công chức\r\n\nthuế các cấp từ tiếp nhận và xử lý đăng ký sử dụng; tiếp nhận, xử lý, quản lý rủi\r\n\nro, kiểm tra và khai thác thông tin về hóa đơn điện tử thống nhất trong phạm vi\r\n\ntoàn ngành Thuế.\n\n2. Hóa đơn điện tử được quản lý theo\r\n\nquy trình này là các loại hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định\r\n\nsố 123/2020/NĐ-CP được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử, bao gồm: hóa đơn\r\n\ngiá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn\r\n\nđiện tử bán hàng dự trữ quốc gia, các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và\r\n\nquản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho\r\n\nhàng gửi bán đại lý và các loại hóa đơn khác.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy trình này áp dụng đối với: Tổng cục\r\n\nThuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (gọi chung là Chi cục Thuế);\r\n\ncông chức thuộc cơ quan thuế các cấp.\n\nĐiều 4. Giải\r\n\nthích từ ngữ và các cụm từ viết tắt\n\n1. Giải thích từ ngữ\n\na) “Lãnh đạo cơ quan thuế” là\r\n\nTổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Chi cục trưởng,\r\n\nPhó Chi cục trưởng.\n\nb) “Phụ trách bộ phận” là Cục\r\n\ntrưởng, Phó cục trưởng, Vụ trưởng, Phó vụ trưởng, Chánh văn phòng, Phó chánh\r\n\nvăn phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban tại Tổng cục Thuế; Trưởng phòng, Phó trưởng\r\n\nphòng, Chánh văn phòng, Phó chánh văn phòng tại Cục Thuế; Trưởng phòng, Phó trưởng\r\n\nphòng, Đội trưởng, Phó đội trưởng tại Chi cục Thuế.\n\nc) “Người nộp thuế” là tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, hộ, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.\n\nd) “Tổ chức truyền nhận” là tổ\r\n\nchức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử ký hợp đồng cung\r\n\ncấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với Tổng\r\n\ncục Thuế.\n\nđ) “Cổng thông tin điện tử của Tổng\r\n\ncục Thuế về hóa đơn điện tử dành cho NNT” là điểm truy cập tập trung trên Internet do Tổng cục Thuế cung cấp để\r\n\nngười nộp thuế, cơ quan thuế, tổ chức truyền nhận và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân khác thực hiện các giao dịch về hóa đơn điện tử theo quy định (sau đây gọi\r\n\ntắt là Cổng điện tử).\n\ne) “Hệ thống quản lý thông tin hóa\r\n\nđơn điện tử của Tổng cục Thuế” bao gồm phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và\r\n\nhạ tầng kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, khai thác dữ\r\n\nliệu hóa đơn điện tử theo quy định (sau đây gọi tắt là Hệ thống HĐĐT).\n\ng) “Chuẩn dữ liệu hóa đơn điện tử”\r\n\nlà quy định các thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức\r\n\ntruyền nhận với cơ quan thuế (sau đây gọi tắt là Chuẩn dữ liệu).\n\nh) “Đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\nthông tin HĐĐT” là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh\r\n\ndoanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người\r\n\nmua hàng hóa, dịch vụ; các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ\r\n\nchức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đã ký quy chế trao đổi thông tin hoặc ký\r\n\nhợp đồng cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với Tổng cục\r\n\nThuế (sau đây gọi tắt là Bên sử dụng thông tin).\n\ni) “Tài khoản” là tên và mật\r\n\nkhẩu đăng nhập vào Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT do cơ quan\r\n\nthuế cấp.\n\nk) “Tài khoản sử dụng ứng dụng”\r\n\nlà tài khoản được cấp để sử dụng các chức năng trên Cổng điện\r\n\ntử, Hệ thống HĐĐT.\n\nl) “Tài khoản kết nối, truyền nhận dữ liệu” là tài khoản được cấp để\r\n\nsử dụng kết nối truyền nhận dữ liệu liên quan đến hóa đơn giữa Tổng cục Thuế với\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp kết nối trực tiếp/tổ chức truyền nhận.\n\nm) “Tài khoản quản trị hệ thống” là tài khoản được phân quyền đăng ký, thay\r\n\nđổi, hủy bỏ đối với vai trò quản trị hệ thống của Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT.\n\nn) “Hệ thống Active Directory”\r\n\nlà hệ thống quản trị người sử dụng tập trung tại Tổng cục Thuế, dùng để cấp và\r\n\nquản lý tài khoản định danh theo người sử dụng của Tổng cục Thuế (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Hệ thống AD).\n\no) “Trạng thái mã số thuế của người\r\n\nnộp thuế” là tình trạng hoạt động của người nộp thuế, bao gồm: Trạng thái\r\n\n“00”: người nộp thuế đã được cấp MST; Trạng thái “01”: người nộp thuế ngừng hoạt\r\n\nđộng, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Trạng thái “02”: người\r\n\nnộp thuế đã chuyển cơ quan thuế quản lý; Trạng thái “03”: người nộp thuế ngừng\r\n\nhoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Trạng\r\n\nthái “04”: người nộp thuế đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân\r\n\nkinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế); Trạng thái “05”: người nộp thuế tạm\r\n\nngừng hoạt động, kinh doanh; Trạng thái “06”: người nộp thuế không hoạt động tại\r\n\nđịa chỉ đã đăng ký; Trạng thái “07”: người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản.\n\n2. Các cụm từ viết tắt\n\na) Tổng cục Thuế viết tắt là TCT.\n\nb) Người nộp thuế viết tắt là NNT.\n\nc) Hệ thống quản lý thuế tập trung viết\r\n\ntắt là Hệ thống TMS.\n\nd) Ứng dụng Phân\r\n\ntích thông tin NNT, đánh giá rủi ro viết tắt là Hệ thống TPR.\n\nđ) Ứng dụng Hỗ\r\n\ntrợ theo dõi kết quả thanh tra, kiểm tra thuế viết tắt là Hệ thống TTR.\n\ne) Ứng dụng Dịch\r\n\nvụ thuế điện tử viết tắt là Hệ thống eTax.\n\ng) Mã số thuế viết tắt là MST.\n\nh) Hóa đơn điện tử viết tắt là HĐĐT.\n\ni) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan\r\n\nthuế viết tắt là HĐĐT có mã.\n\nk) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ\r\n\nquan thuế viết tắt là HĐĐT không mã.\n\nl) Tiếp nhận và trả kết quả viết tắt\r\n\nlà TN&TKQ.\n\nm) Công nghệ thông tin viết tắt là CNTT.\n\nn) Quản lý rủi ro viết tắt là QLRR.\n\no) Người sử dụng viết tắt là NSD.\n\np) Cơ quan thuế viết tắt là CQT.\n\nq) Cơ sở dữ liệu viết tắt là CSDL.\n\nr) Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ viết tắt là Nghị định\r\n\nsố 123/2020/NĐ-CP.\n\ns) Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n07/9/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với\r\n\nphần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số viết tắt là Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT.\n\nt) Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày\r\n\n17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ viết tắt\r\n\nlà Thông tư số 78/2021/TT-BTC .\n\nu) Cục Công nghệ thông tin viết tắt\r\n\nlà Cục CNTT.\n\nv) Cục Thuế doanh nghiệp lớn viết tắt\r\n\nlà Cục Thuế DNL.\n\nx) Ban quản lý rủi ro viết tắt là Ban\r\n\nQLRR.\n\ny) Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa và hộ kinh doanh, cá nhân, viết tắt là Vụ DNNCN.\n\nĐiều 5. Các chủ\r\n\nthể tham gia thực hiện quy trình\n\n1. Bộ phận tiếp nhận thông tin đăng\r\n\nký và dữ liệu hóa đơn điện tử: Phòng được giao tiếp nhận thông tin đăng ký và dữ\r\n\nliệu hóa đơn điện tử thuộc Cục Thuế DNL; Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thuộc\r\n\nCục Thuế; Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT/Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT - Trước bạ\r\n\n- Thu khác/Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (trong trường hợp Chi cục Thuế không có Đội\r\n\nTuyên truyền - Hỗ trợ NNT) thuộc Chi cục Thuế; Bộ phận tiếp nhận và giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại địa bàn cấp huyện nơi không có trụ\r\n\nsở chính Chi cục Thuế khu vực (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận dữ liệu).\n\n2. Bộ phận quản lý rủi ro hóa đơn điện\r\n\ntử: Ban Quản lý rủi ro thuộc Tổng cục Thuế; Phòng được giao quản lý rủi ro hóa đơn\r\n\nđiện tử thuộc Cục Thuế Doanh nghiệp lớn; các Phòng Thanh tra - Kiểm\r\n\ntra thuộc Cục Thuế; các Phòng, Đội Kiểm tra thuế và các Đội Quản lý thuế xã,\r\n\nphường/liên xã phường hoặc Đội Nghiệp vụ quản lý thuế\r\n\n(trong trường hợp Chi cục Thuế không có Đội kiểm tra thuế và Đội Quản lý thuế\r\n\nxã, phường/liên xã phường) thuộc Chi cục Thuế (sau đây gọi tắt là Bộ phận\r\n\nQLRR). Thủ trưởng CQT giao một phòng hoặc một đội là đầu mối để tổng hợp chung\r\n\nvề công tác quản lý rủi ro hóa đơn điện tử của toàn đơn vị.\n\n3. Bộ phận Thanh tra - Kiểm tra: Cục\r\n\nThanh tra - Kiểm tra thuế thuộc Tổng cục Thuế; Phòng được giao nhiệm vụ Thanh\r\n\ntra - Kiểm tra của Cục Thuế Doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục\r\n\nThuế; các Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuộc Cục Thuế; các Phòng, Đội Kiểm tra\r\n\nthuế và các Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hoặc Đội Nghiệp vụ quản\r\n\nlý thuế (trong trường hợp Chi cục Thuế không có Đội kiểm tra thuế và Đội Quản\r\n\nlý thuế xã, phường/liên xã phường) thuộc Chi cục Thuế (sau đây gọi tắt là Bộ phận\r\n\nTTKT).\n\n4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBộ phận hành chính văn thư; Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ hoặc các bộ phận khác\r\n\ndo Lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc; Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại địa\r\n\nbàn cấp huyện nơi không có trụ sở chính của Chi cục Thuế khu vực.\n\n5. Bộ phận chủ trì triển khai hóa đơn\r\n\nđiện tử của Cục Thuế/Chi cục Thuế: Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thuộc Cục\r\n\nThuế; Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT/Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT - Trước bạ -\r\n\nThu khác/Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (trong trường hợp Chi cục Thuế không có Đội\r\n\nTuyên truyền - Hỗ trợ NNT) thuộc Chi cục Thuế.\n\n6. Bộ phận CNTT: Cục CNTT thuộc Tổng\r\n\ncục Thuế; Phòng Công nghệ thông tin thuộc Cục Thuế; Đội Kê khai - Kế toán thuế\r\n\n- Tin học/Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế/Đội\r\n\nNghiệp vụ quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế.\n\n7. Các bộ phận nghiệp vụ khác tham\r\n\ngia quy trình: Vụ/Đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Phòng thuộc Cục Thuế, Phòng/Đội\r\n\nthuộc Chi cục Thuế có liên quan theo phân công của Lãnh đạo CQT.\n\nĐiều 6. Nguyên tắc\r\n\nchung áp dụng trên Cổng điện tử và Hệ thống hóa đơn điện tử\n\n1. Phương thức Cổng điện tử tiếp nhận thông tin về HĐĐT của NNT gửi đến CQT:\n\na) Tiếp nhận trực tiếp trên Cổng điện\r\n\ntử (đối với NNT thuộc đối tượng sử dụng HĐĐT có mã không phải trả tiền dịch vụ\r\n\nhoặc HĐĐT theo từng lần phát sinh, sử dụng trực tiếp các dịch vụ về HĐĐT trên Cổng\r\n\nđiện tử).\n\nb) Tiếp nhận trực tiếp từ các doanh\r\n\nnghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp (đối với doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức kết nối trực tiếp).\n\nc) Tiếp nhận thông qua tổ chức truyền\r\n\nnhận (đối với NNT không thuộc trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều\r\n\nnày).\n\n2. Trình tự các bước đối chiếu thông\r\n\ntin, nội dung thông tin đối chiếu về HĐĐT:\n\na) Trình tự các bước đối chiếu thông\r\n\ntin:\n\n- Đối chiếu bước 1: Cổng điện tử tự động đối chiếu các thông tin về HĐĐT (tình trạng hoạt động của\r\n\nNNT, thông tin CQT quản lý, chuẩn dữ liệu, chữ ký số của NNT, hiệu lực của Hợp\r\n\nđồng nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT ...) và gửi Thông báo cho NNT chậm nhất\r\n\n15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ của NNT. Riêng đối với HĐĐT đề nghị cấp mã của\r\n\nCQT, Cổng điện tử thực hiện đối chiếu và phản hồi chậm nhất\r\n\ntrong thời gian 5 phút kể từ khi nhận được hóa đơn điện tử.\n\n- Đối chiếu bước 2: Hệ thống HĐĐT tiếp\r\n\ntục tự động đối chiếu các thông tin trong phạm vi CSDL có thông tin phục vụ đối\r\n\nchiếu. Đối với các nội dung Hệ thống HĐĐT không có đủ thông tin để đối chiếu tự\r\n\nđộng, công chức thuế thực hiện đối chiếu theo quy định tại quy trình này. Kết\r\n\nquả đối chiếu được gửi cho NNT theo quy định tại quy trình này.\n\nb) Nội dung thông tin đối chiếu:\n\n- Nội dung chi tiết các thông tin đối\r\n\nchiếu theo từng nghiệp vụ xử lý được quy định cụ thể tại Chương II Quy trình\r\n\nnày.\n\n- Đối với hóa đơn ủy nhiệm, thông tin\r\n\nđối chiếu về ủy nhiệm bao gồm: Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn ủy nhiệm,\r\n\nthời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, chữ ký số của bên nhận ủy nhiệm, tình trạng hoạt\r\n\nđộng của bên nhận ủy nhiệm, mã số thuế của người bán (bên ủy nhiệm) trên hóa\r\n\nđơn do bên nhận ủy nhiệm lập.\n\n- Đối với thông tin về hóa đơn được gửi\r\n\nqua tổ chức truyền nhận, thông tin đối chiếu về tổ chức truyền nhận bao gồm:\r\n\ntình trạng hoạt động, hiệu lực chữ ký số.\n\n3. Phương thức Cổng điện tử gửi thông báo cho NNT:\n\na) Đối với hồ sơ, thông báo NNT gửi đến\r\n\nCQT trực tiếp trên Cổng điện tử, CQT gửi thông báo phản hồi\r\n\nqua tài khoản sử dụng Cổng điện tử của NNT và địa chỉ thư\r\n\nđiện tử NNT đã đăng ký trên Mẫu\r\n\nsố 01/ĐKTĐ-HĐĐT.\n\nb) Đối với hồ sơ, thông báo NNT gửi đến\r\n\nCQT thông qua tổ chức truyền nhận, CQT gửi thông báo phản hồi qua tổ chức truyền\r\n\nnhận.\n\nc) Đối với hồ sơ, thông báo NNT là\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp gửi đến CQT, CQT gửi thông báo phản hồi\r\n\ntrực tiếp đến hệ thống của NNT.\n\nd) Đối với thông báo CQT chủ động gửi\r\n\ncho NNT, CQT gửi qua tài khoản sử dụng Cổng điện tử của NNT và địa chỉ thư điện\r\n\ntử của NNT đã đăng ký trên Mẫu\r\n\nsố 01/ĐKTĐ-HĐĐT.\n\n4. Trình tự ban hành thông báo điện tử\r\n\ncủa CQT về HĐĐT gửi NNT:\n\na) Đối với thông báo thuộc thẩm quyền\r\n\nký của Thủ trưởng CQT:\n\n- Công chức được phân công nhiệm vụ\r\n\nthực hiện lập dự thảo thông báo để trình Phụ trách bộ phận. Trường hợp Cổng điện\r\n\ntử hoặc Hệ thống HĐĐT tự động tạo lập thông báo thì công chức được phân công\r\n\nnhiệm vụ thực hiện rà soát trước khi trình Phụ trách bộ phận.\n\n- Trường hợp đồng ý với dự thảo thông\r\n\nbáo do công chức trình, Phụ trách bộ phận thực hiện duyệt, trình Thủ trưởng CQT\r\n\n(hoặc người được Thủ trưởng CQT phân công, ủy quyền) ký ban hành.\n\n- Trường hợp đồng ý với dự thảo thông\r\n\nbáo do Phụ trách bộ phận trình, Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT\r\n\nphân công, ủy quyền) thực hiện duyệt và ký số đích danh trên thông báo.\n\n- Công chức được giao làm công tác\r\n\nvăn thư thực hiện cấp số văn bản và ký số đích danh CQT trên thông báo ngay\r\n\ntrong ngày Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT phân công, ủy quyền)\r\n\nký số trên thông báo.\n\n- Cổng điện tử tự động gửi thông báo\r\n\ncho NNT chậm nhất 15 phút kể từ thời điểm công chức được giao làm công tác văn\r\n\nthư cấp số văn bản và ký số đích danh CQT, theo phương thức quy định tại khoản\r\n\n3 Điều này.\n\nThời gian trình, phê duyệt và ký số của\r\n\ncông chức, Phụ trách bộ phận, Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT\r\n\nphân công, ủy quyền) được quy định cụ thể tại Chương II Quy trình này đối với từng\r\n\nloại thông báo.\n\nb) Đối với thông báo không thuộc thẩm\r\n\nquyền ký của Thủ trưởng CQT:\n\n- Cổng điện tử hoặc Hệ thống HĐĐT tự\r\n\nđộng tạo lập thông báo.\n\n- Cổng điện tử tự động sử dụng chữ ký\r\n\nnhân danh của Tổng cục Thuế để ký và tự động gửi cho NNT theo phương thức quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều này.\n\n5. Nguyên tắc đồng bộ dữ liệu từ các\r\n\nphần mềm ứng dụng tác nghiệp (TMS, TTR, TPR, ETAX) đến Cổng điện tử và Hệ thống\r\n\nHĐĐT:\n\n- Dữ liệu được đồng bộ là dữ liệu đã\r\n\nđược cập nhật vào phần mềm ứng dụng tác nghiệp theo Quy\r\n\ntrình quản lý thuế liên quan.\n\n- Tần suất đồng bộ: 2 lần/1 ngày.\n\n- Thời gian đồng bộ:\n\n+ 0 giờ đến 1 giờ:\r\n\nĐồng bộ dữ liệu lần thứ nhất trong ngày đối với dữ liệu đã\r\n\nđược nhập vào phần mềm ứng dụng tác nghiệp từ 12h đến 24h của ngày hôm trước;\n\n+ 12 giờ đến 13 giờ: Đồng bộ dữ liệu\r\n\nlần thứ hai trong ngày đối với dữ liệu đã được nhập vào phần mềm ứng dụng tác\r\n\nnghiệp từ 0h đến 12h.\n\n6. Nguyên tắc lưu CSDL và khai thác\r\n\nthông tin về hóa đơn điện tử:\n\n- Toàn bộ dữ liệu về HĐĐT từ NNT gửi\r\n\nđến CQT theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều này được ghi nhận nguyên\r\n\ntrạng theo thông tin mà NNT đã lập hoặc kê khai.\n\n- Các thông báo về hủy HĐĐT, giải trình\r\n\nthông tin HĐĐT của NNT và thông tin xử lý của CQT được lưu theo thời gian thực\r\n\ntế phát sinh dữ liệu, dữ liệu lịch sử không bị xóa hay hủy\r\n\nbỏ).\n\n- Khi khai thác, tra cứu thông tin về\r\n\nHĐĐT trên Cổng điện tử và Hệ thống HĐĐT kết quả sẽ được hiển thị tương ứng theo\r\n\nphân quyền sử dụng dữ liệu.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG QUY\r\n\nTRÌNH\n\nMục 1. QUẢN LÝ\r\n\nĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 7. Quản lý\r\n\nthông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử\n\n1. Tiếp nhận và xử lý Tờ khai đăng\r\n\nký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT của NNT (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT):\n\na) Đối chiếu bước 1:\n\nTrong thời gian 15 phút kể từ khi nhận\r\n\nđược Tờ khai Mẫu số\r\n\n01/ĐKTĐ-HĐĐT của NNT, Cổng điện tử tự động đối chiếu thông tin trên Tờ khai Mẫu số 01 /ĐKTĐ-HĐĐT,\r\n\nbao gồm:\n\n- Mã số thuế phải có trạng thái đang\r\n\nhoạt động (trạng thái 00, 04).\n\n- CQT quản lý trên tờ khai đăng ký sử\r\n\ndụng HĐĐT đúng với cơ quan quản lý thuế trên phân hệ đăng ký thuế của Hệ thống\r\n\nTMS.\n\n- Các chỉ tiêu trên Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT đúng\r\n\nChuẩn dữ liệu.\n\n- Chữ ký số của NNT theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nTrường hợp NNT gửi Tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT qua tổ\r\n\nchức truyền nhận, Cổng điện tử tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với tổ\r\n\nchức truyền nhận theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 6 Quy trình này.\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu, Cổng điện tử\r\n\ntự động tạo thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận tờ khai đăng ký/thay đổi\r\n\nthông tin sử dụng HĐĐT (Mẫu số\r\n\n01/TB-TNĐT), ký và gửi NNT theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy\r\n\ntrình này.\n\nb) Đối chiếu bước 2:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Cổng điện tử gửi thông báo về việc tiếp nhận Mẫu số 01/TB-TNĐT, Hệ thống\r\n\nHĐĐT tự động đối chiếu các nội dung thông tin trên Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT, bao gồm:\n\n- NNT không thuộc trường hợp ngừng sử\r\n\ndụng HĐĐT.\n\n- NNT chỉ được đăng ký một trong hai\r\n\nhình thức HĐĐT là “Có mã của CQT” hoặc “Không có mã của CQT”.\n\n- NNT đăng ký hình thức gửi dữ liệu\r\n\nvà phương thức chuyển dữ liệu HĐĐT phải phù hợp với hình thức hóa đơn đã lựa chọn.\n\n- NNT đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử\r\n\n“Có mã của CQT” và chọn hình thức gửi dữ liệu là “trường hợp sử dụng HĐĐT có mã\r\n\nkhông phải trả tiền dịch vụ” phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.\n\n- NNT đăng ký loại hóa đơn sử dụng là\r\n\n“Hóa đơn giá trị gia tăng” thì phương pháp tính thuế giá trị gia tăng mà NNT\r\n\nđăng ký trên phân hệ đăng ký thuế phải là phương pháp khấu trừ.\n\n- NNT là hộ kinh doanh thì phải có\r\n\nthông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên phân hệ đăng ký thuế.\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu bước 2, Hệ\r\n\nthống HĐĐT tự động tạo thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay\r\n\nđổi thông tin sử dụng HĐĐT (Mẫu\r\n\nsố 01/TB-ĐKĐT).\n\nc) Ban hành thông báo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT gửi NNT:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày gửi thông báo Mẫu số\r\n\n01/TB-TNĐT cho NNT, theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 6 Quy trình này,\r\n\ncông chức, Phụ trách bộ phận tiếp nhận dữ liệu, Thủ trưởng CQT (hoặc người được\r\n\nThủ trưởng CQT phân công, ủy quyền), công chức được giao làm công tác văn thư\r\n\nthực hiện ban hành thông báo Mẫu\r\n\nsố 01/TB-ĐKĐT, Hệ thống HĐĐT tự động gửi thông báo cho NNT.\n\nTrường hợp chấp nhận đăng ký/thay đổi\r\n\nthông tin sử dụng HĐĐT, Hệ thống HĐĐT tự động tạo tài khoản, phân quyền theo\r\n\nquy định tại Mục 5 Quy trình này và gửi thông tin về tài khoản qua địa chỉ thư\r\n\nđiện tử của NNT đã đăng ký trên Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT.\n\n2. Tiếp nhận và xử lý Tờ khai thay đổi\r\n\nthông tin sử dụng HĐĐT trong trường hợp ủy nhiệm/nhận ủy nhiệm lập HĐĐT:\n\na) Đối chiếu bước 1:\n\nTrong thời gian 15 phút kể từ khi nhận\r\n\nđược Tờ khai thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT có nội dung về ủy nhiệm/nhận ủy\r\n\nnhiệm lập hóa đơn (mục 5, 6 Mẫu\r\n\nsố 01/ĐKTĐ-HĐĐT), Cổng điện tử tự động đối chiếu thông tin đăng ký của NNT\r\n\ngồm:\n\n- Mã số thuế phải có trạng thái đang\r\n\nhoạt động (trạng thái 00, 04).\n\n- CQT quản lý trên tờ khai đăng ký sử\r\n\ndụng HĐĐT đúng với cơ quan quản lý thuế trên phân hệ đăng ký thuế của Hệ thống\r\n\nTMS.\n\n- Các chỉ tiêu trên Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT đúng Chuẩn\r\n\ndữ liệu.\n\n- Chữ ký số của NNT theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nTrường hợp NNT gửi đăng ký thay đổi\r\n\nthông tin sử dụng HĐĐT qua tổ chức truyền nhận, Cổng điện tử tự động đối chiếu\r\n\nthêm các thông tin đối với tổ chức truyền nhận theo quy định tại điểm b khoản 2\r\n\nĐiều 6 Quy trình.\n\nCăn cứ kết quả đối\r\n\nchiếu, Cổng điện tử tự động tạo thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận tờ\r\n\nkhai thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT (Mẫu số 01/TB-TNĐT), ký nhân\r\n\ndanh Tổng cục Thuế và gửi NNT theo phương thức tại khoản 3 Điều 6 Quy trình.\n\nb) Đối chiếu bước 2:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Cổng điện tử gửi thông báo Mẫu\r\n\nsố 01/TB-TNĐT cho bên ủy nhiệm/bên nhận ủy nhiệm (tùy thuộc vào việc bên\r\n\nnào gửi tờ khai Mẫu số\r\n\n01/ĐKTĐ-HĐĐT đến sau), Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu các nội dung trên tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT của\r\n\nbên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, bao gồm:\n\n- NNT đã được CQT gửi thông báo chấp\r\n\nnhận đối với các tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT trước đó.\n\n- NNT không thuộc trường hợp ngừng sử\r\n\ndụng HĐĐT.\n\n- Thông tin đăng ký ủy nhiệm do bên ủy\r\n\nnhiệm và bên nhận ủy nhiệm kê khai trên tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT\r\n\nphải thống nhất.\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu bước 2, Hệ\r\n\nthống HĐĐT tự động tạo thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận ủy nhiệm/nhận\r\n\nủy nhiệm (Mẫu số 01/TB-ĐKĐT).\n\nc) Ban hành thông báo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT gửi NNT:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Cổng điện tử gửi thông báo Mẫu số 01/TB-TNĐT cho bên ủy\r\n\nnhiệm/bên nhận ủy nhiệm (tùy thuộc vào việc bên nào gửi tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến\r\n\nsau), theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 6 Quy trình này, công chức, Phụ\r\n\ntrách bộ phận tiếp nhận dữ liệu, Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT\r\n\nphân công, ủy quyền), công chức được giao làm công tác văn thư thực hiện ban\r\n\nhành thông báo Mẫu số\r\n\n01/TB-ĐKĐT, Hệ thống HĐĐT tự động gửi thông báo cho NNT.\n\nĐiều 8. Quản lý\r\n\nthông tin hỗ trợ kiểm soát đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử\n\n1. Cập nhật thông tin NNT ngừng sử dụng\r\n\nHĐĐT:\n\na) Cập nhật thông tin ngừng sử dụng\r\n\nHĐĐT trong trường hợp NNT có thông báo của CQT về việc ngừng sử dụng HĐĐT để thực\r\n\nhiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16\r\n\nNghị định số 123/2020/NĐ-CP:\n\nHệ thống HĐĐT tự động đồng bộ từ Hệ\r\n\nthống TMS các thông tin: mã số thuế, tên NNT, số quyết định cưỡng chế, ngày quyết\r\n\nđịnh, CQT ban hành, ngày quyết định có hiệu lực thi hành, ngày quyết định hết\r\n\nhiệu lực,... theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy trình này.\n\nĐối với những quyết định về việc cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn và\r\n\nthông báo ngừng sử dụng hóa đơn đã ban hành và đang còn hiệu lực tại thời điểm\r\n\nbắt đầu triển khai Hệ thống HĐĐT: Tổng cục Thuế sẽ thực hiện giải pháp chuyển đổi\r\n\ncác quyết định còn hiệu lực sang Hệ thống HĐĐT khi triển khai áp dụng HĐĐT.\n\nb) Cập nhật thông tin NNT ngừng sử dụng\r\n\nHĐĐT trong trường hợp NNT chấm dứt hiệu lực mã số thuế; CQT xác minh và thông\r\n\nbáo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; NNT thông báo với cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c khoản\r\n\n1 Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:\n\nHệ thống HĐĐT tự động đồng bộ từ Hệ\r\n\nthống TMS thông tin thay đổi về trạng thái hoạt động của NNT, ngày thay đổi\r\n\ntrên hồ sơ (nếu có), ngày thay đổi trên hệ thống, lý do chuyển đổi trạng thái\r\n\nmã số theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy trình này.\n\nc) Cập nhật thông tin NNT ngừng sử dụng\r\n\nHĐĐT theo quy định tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 16 Nghị định số\r\n\n123/2020/NĐ-CP đối với các trường hợp:\n\n- Trường hợp có hành vi sử dụng HĐĐT\r\n\nđể bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị\r\n\ncơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho CQT;\n\n- Trường hợp có hành vi lập HĐĐT phục\r\n\nvụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm\r\n\nđoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho\r\n\nCQT;\n\n- Trường hợp cơ quan đăng ký kinh\r\n\ndoanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh\r\n\ndoanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nKhi nhận được văn bản từ các cơ quan\r\n\nliên quan về các trường hợp nêu trên, Lãnh đạo CQT phân công bộ phận xử lý văn\r\n\nbản theo các quy trình quản lý thuế. Kết quả xử lý văn bản được cập nhật trên\r\n\ncác phần mềm ứng dụng liên quan và được đồng bộ sang Hệ thống HĐĐT theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 6 Quy trình này trong trường hợp kết quả xử lý yêu cầu NNT ngừng\r\n\nsử dụng HĐĐT. Trường hợp chưa có quy trình và phần mềm ứng dụng hỗ trợ, công chức\r\n\nbộ phận xử lý văn bản cập nhật kết quả và Phụ trách bộ phận xử lý văn bản phê\r\n\nduyệt kết quả cập nhật thông tin NNT ngừng sử dụng HĐĐT trực\r\n\ntiếp trên Hệ thống HĐĐT ngay trong ngày.\n\n2. Cập nhật thông tin NNT tiếp tục sử\r\n\ndụng hóa đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số\r\n\n123/2020/NĐ-CP:\n\na) Cập nhật thông tin NNT được tiếp tục\r\n\nsử dụng HĐĐT sau khi có thông báo/quyết định của CQT về việc\r\n\ntiếp tục được sử dụng HĐĐT đối với NNT có thông báo của CQT về việc ngừng sử dụng\r\n\nHĐĐT để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:\n\nHệ thống HĐĐT tự động đồng bộ thông\r\n\ntin từ Hệ thống TMS về việc hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng theo quy định tại\r\n\nkhoản 5 Điều 6 Quy trình này.\n\nb) Cập nhật thông tin NNT được tiếp tục\r\n\nsử dụng HĐĐT sau khi NNT thông báo với CQT về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được\r\n\nCQT khôi phục mã số thuế:\n\nHệ thống HĐĐT đồng bộ từ Hệ thống TMS\r\n\nthông tin thay đổi về trạng thái hoạt động của NNT, ngày thay đổi trên hồ sơ (nếu\r\n\ncó), ngày thay đổi trên hệ thống, lý do chuyển đổi trạng thái mã số thuế theo\r\n\nquy định tại khoản 5 Điều 6 Quy trình.\n\nc) Cập nhật thông tin NNT tiếp tục sử\r\n\ndụng hóa đơn sau khi có thông báo của cơ quan chức năng khi nhận được văn bản từ\r\n\ncác cơ quan liên quan về các trường hợp tiếp tục sử dụng hóa đơn:\n\nLãnh đạo CQT phân công bộ phận xử lý\r\n\nvăn bản theo các quy trình quản lý thuế. Kết quả xử lý về việc tiếp tục sử dụng\r\n\nhóa đơn đã được cập nhật trên các phần mềm ứng dụng liên quan được đồng bộ sang\r\n\nHệ thống HĐĐT theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy trình này. Trường hợp chưa\r\n\ncó quy trình và phần mềm ứng dụng hỗ trợ, công chức bộ phận xử lý văn bản cập\r\n\nnhật kết quả và Phụ trách bộ phận xử lý văn bản phê duyệt kết quả cập nhật\r\n\nthông tin NNT ngừng sử dụng HĐĐT trực tiếp trên Hệ thống HĐĐT ngay trong ngày.\n\n3. Cập nhật thông tin phục vụ đối chiếu\r\n\nvề trường hợp NNT thuộc diện được sử dụng HĐĐT có mã không phải trả tiền dịch vụ\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:\n\na) Danh sách địa bàn kinh tế xã hội\r\n\nkhó khăn, đặc biệt khó khăn:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được thông tin quy định về địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt\r\n\nkhó khăn, công chức thuộc Vụ DNNCN thực hiện cập nhật trực tiếp danh sách địa\r\n\nbàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên Hệ thống HĐĐT, bao gồm các\r\n\nthông tin: mã địa bàn, tên địa bàn, thời gian hiệu lực, số văn bản, ngày văn bản,\r\n\ncơ quan ban hành, trích yếu. Lãnh đạo Vụ DNNCN thực hiện phê duyệt trực tiếp\r\n\ntrên Hệ thống HĐĐT ngay trong ngày.\n\nb) Danh sách doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntheo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ\r\n\nTài chính:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được thông tin danh sách doanh nghiệp nhỏ và vừa được sử dụng hóa đơn\r\n\nđiện tử không phải trả tiền dịch vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo đề\r\n\nnghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công chức bộ phận\r\n\ntiếp nhận dữ liệu cập nhật thông tin trên Hệ thống HĐĐT (gồm MST, tên NNT, thời\r\n\ngian hiệu lực, số văn bản, ngày văn bản, cơ quan ban hành, trích yếu,...), Phụ\r\n\ntrách bộ phận tiếp nhận dữ liệu phê duyệt kết quả cập nhật thông tin.\n\n4. Rà soát, thông báo về việc NNT hết\r\n\nthời gian sử dụng HĐĐT có mã không thu tiền (Mẫu số 01/TB-KTT):\n\nTừ ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng, Hệ\r\n\nthống HĐĐT tự động đối chiếu và tạo thông báo Mẫu số 01/TB-KTT về việc NNT sẽ\r\n\nhết thời gian sử dụng HĐĐT có mã không thu tiền sau 3 tháng.\n\nTrong thời gian 02 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Hệ thống HĐĐT tự động tạo thông báo Mẫu số 01/TB-KTT, công chức,\r\n\nPhụ trách Bộ phận tiếp nhận dữ liệu, Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng\r\n\nCQT phân công, ủy quyền), công chức được giao làm công tác văn thư thực hiện\r\n\nban hành thông báo theo trình tự quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 6 Quy trình\r\n\nnày. Hệ thống HĐĐT tự động gửi thông báo cho NNT.\n\nMục 2. TIẾP NHẬN,\r\n\nXỬ LÝ DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 9. Tiếp nhận,\r\n\nxử lý và cấp mã của cơ quan thuế cho hóa đơn điện tử có mã\n\n1. Đối chiếu bước 1:\n\nTrong thời gian 05 phút kể từ khi Cổng\r\n\nđiện tử tiếp nhận HĐĐT đề nghị cấp mã từ NNT (không bao gồm HĐĐT theo từng lần\r\n\nphát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy trình này), Hệ thống HĐĐT tự\r\n\nđộng đối chiếu các thông tin, bao gồm:\n\n- Mã số thuế phải có trạng thái đang\r\n\nhoạt động (trạng thái 00, 02, 04).\n\n- Các chỉ tiêu trên hóa đơn đúng Chuẩn\r\n\ndữ liệu.\n\n- Chữ ký số của NNT theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Loại hóa đơn phù hợp với thông tin\r\n\nNNT đã đăng ký trên Mẫu số\r\n\n01/ĐKTĐ-HĐĐT.\n\n- Số hóa đơn là duy nhất trong một ký\r\n\nhiệu hóa đơn của NNT.\n\n- NNT không thuộc trường hợp ngừng sử\r\n\ndụng HĐĐT.\n\n- HĐĐT có thời điểm lập phù hợp với\r\n\nhình thức áp dụng HĐĐT theo đăng ký sử dụng của NNT hoặc các thông báo của CQT\r\n\nđã gửi NNT.\n\n- Trường hợp NNT gửi HĐĐT qua tổ chức\r\n\ntruyền nhận, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với tổ chức\r\n\ntruyền nhận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy\r\n\ntrình.\n\n- Trường hợp NNT ủy nhiệm lập hóa\r\n\nđơn, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với hóa đơn ủy nhiệm\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy trình.\n\n- Trường hợp hóa đơn đề nghị cấp mã\r\n\nlà hóa đơn thay thế thì tình trạng hóa đơn bị thay thế phải đảm bảo: chưa bị hủy,\r\n\nchưa bị thay thế, chưa bị điều chỉnh và không phải là hóa đơn điều chỉnh.\n\n- Trường hợp hóa đơn đề nghị cấp mã\r\n\nlà hóa đơn điều chỉnh thì tình trạng hóa đơn bị điều chỉnh phải đảm bảo: chưa bị\r\n\nhủy, chưa bị thay thế.\n\n2. Cấp mã cho HĐĐT:\n\nTrường hợp HĐĐT đảm bảo thông tin theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này, Hệ thống HĐĐT thực hiện cấp mã hóa đơn, ký số\r\n\nnhân danh Tổng cục Thuế và gửi cho NNT chậm nhất trong thời gian 05 phút kể từ\r\n\nthời điểm nhận được HĐĐT đề nghị cấp mã theo phương thức quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 6 Quy trình.\n\nTrường hợp HĐĐT không đảm bảo thông\r\n\ntin theo quy định tại khoản 1 Điều này, Hệ thống HĐĐT tự động tạo thông báo kết\r\n\nquả kiểm tra dữ liệu HĐĐT (Mẫu số\r\n\n01/TB-KTDL), ký nhân danh Tổng cục Thuế và gửi NNT theo phương thức quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 6 Quy trình.\n\n3. Đối chiếu bước 2:\n\nĐịnh kỳ từ ngày 01 đến ngày 10 hàng\r\n\ntháng, căn cứ dữ liệu hóa đơn NNT đã được cấp mã, các thông tin đã được cập nhật\r\n\ntrong quá trình quản lý hóa đơn điện tử, Hệ thống HĐĐT tiếp tục đối chiếu tự động\r\n\ncác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả đối chiếu là căn cứ để\r\n\nCQT đề nghị NNT giải trình về hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy\r\n\ntrình này.\n\nĐiều 10. Tiếp nhận,\r\n\nxử lý hóa đơn điện tử không có mã chuyển theo phương thức chuyển đầy đủ nội\r\n\ndung hóa đơn theo quy định tại điểm\r\n\na2, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\n\n1. Đối chiếu bước 1:\n\nTrong thời gian 15 phút kể từ khi nhận\r\n\nđược gói dữ liệu HĐĐT không có mã của NNT, Cổng điện tử tự động đối chiếu thông tin gói dữ liệu của NNT, bao gồm:\n\n- Mã số thuế của NNT phải có trạng\r\n\nthái đang hoạt động (trạng thái 00, 02, 04).\n\n- Các chỉ tiêu trên hóa đơn đúng Chuẩn\r\n\ndữ liệu.\n\n- NNT không thuộc trường hợp ngừng sử\r\n\ndụng HĐĐT.\n\n- Chữ ký số của NNT theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Trường hợp NNT gửi HĐĐT qua tổ chức\r\n\ntruyền nhận, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với tổ chức\r\n\ntruyền nhận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy trình.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức kết\r\n\nnối gửi dữ liệu trực tiếp đến CQT thì đối chiếu trạng thái MST của doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức kết nối trực tiếp phải đang hoạt động (00, 04).\n\n- Số lượng hóa đơn trong gói dữ liệu\r\n\nphải khớp đúng với số lượng hóa đơn trong thông tin chung của gói dữ liệu HĐĐT.\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu các thông\r\n\ntin nêu trên, Hệ thống HĐĐT tự động tạo thông báo Mẫu số 01/TB-KTDL, ký nhân danh\r\n\nTổng cục Thuế và gửi NNT theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình\r\n\nnày.\n\n2. Đối chiếu bước 2:\n\nĐịnh kỳ từ ngày 01 đến ngày 10 hàng\r\n\ntháng, căn cứ dữ liệu hóa đơn NNT đã gửi đến CQT, các thông tin đã được cập nhật\r\n\ntrong quá trình quản lý hóa đơn điện tử, Hệ thống HĐĐT tiếp tục đối chiếu tự động\r\n\ncác thông tin quy định tại khoản 1 Điều này. Ngoài ra, Hệ thống HĐĐT tự động đối\r\n\nchiếu bổ sung các thông tin sau:\n\n- Số hóa đơn là\r\n\nduy nhất trong cùng bộ “MST, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn” trên hệ thống.\n\n- Hóa đơn có thời điểm lập phù hợp với\r\n\nhình thức áp dụng HĐĐT theo đăng ký sử dụng của NNT hoặc các thông báo của CQT.\n\n- Trường hợp NNT ủy nhiệm lập hóa\r\n\nđơn, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với hóa đơn ủy nhiệm\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy trình.\n\n- Trường hợp là\r\n\nhóa đơn thay thế thì đối chiếu tình trạng hóa đơn bị thay thế phải đảm bảo:\r\n\nchưa bị hủy, chưa bị thay thế, chưa bị điều chỉnh và không phải là hóa đơn điều\r\n\nchỉnh.\n\n- Trường hợp là\r\n\nhóa đơn điều chỉnh thì đối chiếu tình trạng hóa đơn bị điều chỉnh phải đảm bảo:\r\n\nchưa bị hủy, chưa bị thay thế.\n\nKết quả đối chiếu là căn cứ để CQT đề\r\n\nnghị NNT giải trình về hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy trình.\n\nĐiều 11. Tiếp nhận,\r\n\nxử lý dữ liệu hóa đơn không có mã chuyển theo phương thức chuyển dữ liệu hóa\r\n\nđơn điện tử theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn theo quy định điểm a.1, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\n\n1. Đối chiếu bước 1:\n\nTrong thời gian 15 phút kể từ khi nhận\r\n\nđược gói dữ liệu HĐĐT không mã theo bảng tổng hợp của NNT, Cổng điện tử tự động\r\n\nđối chiếu thông tin gói dữ liệu của NNT gồm:\n\n- Mã số thuế của NNT phải có trạng\r\n\nthái đang hoạt động (trạng thái 00, 02, 04).\n\n- Các chỉ tiêu trên bảng tổng hợp đúng\r\n\nChuẩn dữ liệu.\n\n- NNT không thuộc trường hợp ngừng sử\r\n\ndụng HĐĐT.\n\n- Chữ ký số của NNT theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Trường hợp NNT gửi HĐĐT qua tổ chức\r\n\ntruyền nhận, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với tổ chức\r\n\ntruyền nhận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy trình.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức kết\r\n\nnối gửi dữ liệu trực tiếp đến CQT thì đối chiếu trạng thái MST của doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức kết nối trực tiếp phải đang hoạt động (00, 04).\n\n- Số lượng bảng tổng hợp trong gói dữ\r\n\nliệu phải khớp đúng với số lượng bảng tổng hợp trong thông tin chung của gói dữ\r\n\nliệu HĐĐT.\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu các thông\r\n\ntin nêu trên, Hệ thống HĐĐT tự động tạo thông báo Mẫu số 01/TB-KTDL, ký nhân danh\r\n\nTổng cục Thuế và gửi NNT theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy\r\n\ntrình.\n\n2. Đối chiếu bước 2:\n\nĐịnh kỳ từ ngày 01 đến ngày 10 hàng\r\n\ntháng, căn cứ dữ liệu hóa đơn NNT đã được gửi đến CQT, các thông tin đã được cập\r\n\nnhật trong quá trình quản lý hóa đơn điện tử, Hệ thống HĐĐT tiếp tục đối chiếu\r\n\ntự động các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này. Ngoài ra, Hệ thống HĐĐT tự\r\n\nđộng đối chiếu bổ sung các thông tin sau:\n\n- Kỳ dữ liệu của bảng tổng hợp với thời\r\n\nhạn gửi tờ khai thuế giá trị gia tăng.\n\n- Số hóa đơn là\r\n\nduy nhất trong cùng bộ “MST, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn” trên hệ thống.\n\n- Hóa đơn có thời điểm lập phù hợp với\r\n\nhình thức áp dụng HĐĐT theo đăng ký sử dụng của NNT hoặc các thông báo của CQT.\n\n- Trường hợp là hóa đơn thay thế thì\r\n\nđối chiếu tình trạng hóa đơn bị thay thế phải đảm bảo: chưa bị hủy, chưa bị\r\n\nthay thế, chưa bị điều chỉnh và không phải là hóa đơn điều chỉnh.\n\n- Trường hợp là hóa đơn điều chỉnh\r\n\nthì đối chiếu tình trạng hóa đơn bị điều chỉnh phải đảm bảo: chưa bị hủy, chưa\r\n\nbị thay thế.\n\nKết quả đối chiếu là căn cứ để CQT đề\r\n\nnghị NNT giải trình về hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy trình.\n\nĐiều 12. Tiếp nhận,\r\n\nxử lý và cấp mã đối với hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\n\n1. Tiếp nhận đề nghị cấp HĐĐT có mã\r\n\ntheo từng lần phát sinh (Mẫu số\r\n\n06/ĐN-PSĐT):\n\na) Tiếp nhận đề nghị cấp HĐĐT có mã\r\n\ntheo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT\r\n\ntheo phương thức điện tử trong trường hợp NNT đã có chữ ký số hoặc tài khoản sử\r\n\ndụng Cổng điện tử:\n\nCổng điện tử tiếp nhận đề nghị cấp\r\n\nHĐĐT có mã do NNT lập và gửi theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 6\r\n\nQuy trình này.\n\nTrong thời gian 15 phút kể từ khi nhận\r\n\nđược đề nghị cấp HĐĐT có mã, Cổng điện tử tự động đối chiếu thông tin và tạo, gửi\r\n\nthông báo (Mẫu số 01/TB-KTDL)\r\n\ntheo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này.\n\nCông chức thuộc Bộ phận tiếp nhận dữ\r\n\nliệu tiếp nhận trực tiếp các tài liệu liên quan tới đề nghị cấp HĐĐT có mã của\r\n\nNNT theo các văn bản quy định về việc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh (như\r\n\nhợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý,...).\n\nb) Tiếp nhận đề nghị cấp HĐĐT có mã của CQT theo Mẫu\r\n\nsố 06/ĐN-PSĐT trong trường hợp NNT chưa có chữ ký số và tài khoản sử dụng Cổng\r\n\nđiện tử:\n\nCông chức thuộc Bộ phận tiếp nhận dữ\r\n\nliệu tiếp nhận đề nghị Mẫu số\r\n\n06/ĐN-PSĐT bản giấy có ký, đóng dấu (nếu có) của NNT và các tài liệu liên\r\n\nquan theo các văn bản quy định về việc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh (như\r\n\nhợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý, ...).\n\n2. Đối chiếu và hướng dẫn NNT hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn có mã CQT theo lần phát sinh:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi CQT nhận được hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn có mã theo lần phát sinh, công chức\r\n\nthuộc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu thực hiện đối chiếu và hướng dẫn NNT để đảm bảo:\n\n- NNT gửi đề nghị cấp hóa đơn có mã đến\r\n\nđúng CQT.\n\n- Trạng thái MST của NNT khác trạng\r\n\nthái 06.\n\n- NNT thuộc trường hợp được sử dụng\r\n\nHĐĐT có mã theo từng lần phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Thông tin trên chứng minh nhân\r\n\ndân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của người nhận hóa đơn khớp đúng với thông\r\n\ntin trên Mẫu số 06/ĐN-PSĐT.\n\n- Hướng dẫn NNT đăng ký bổ sung hồ sơ\r\n\ncấp MST theo quy định pháp luật trong trường hợp NNT chưa có MST.\n\n- Đối với trường hợp NNT đang bị cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận dữ liệu đối chiếu thêm hồ sơ của Bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế\r\n\nnợ thuế chuyển sang.\n\nKhi hồ sơ của NNT đáp ứng các nội dung\r\n\nnêu trên, công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu hướng dẫn NNT thực hiện các\r\n\nthủ tục khai, nộp thuế theo quy định. Bộ phận tiếp nhận dữ liệu chuyển hồ sơ\r\n\nkhai thuế đến bộ phận xử lý hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp NNT đã nộp hồ sơ\r\n\nkhai thuế theo phương thức điện tử).\n\n3. Trình, phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nhóa đơn có mã CQT theo lần phát sinh:\n\nKhi NNT bổ sung chứng từ nộp thuế,\r\n\nngay trong ngày làm việc, công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu đối chiếu\r\n\nthông tin chứng từ nộp thuế đảm bảo khớp đúng loại thuế, số tiền thuế mà NNT phải\r\n\nnộp theo quy định. Trường hợp NNT không nộp thuế theo phương thức điện tử và nhận\r\n\nchứng từ giấy thì công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu thực hiện lưu trữ bản\r\n\nchụp chứng từ nộp thuế vào NSNN sau khi đối chiếu với bản gốc của NNT lưu giữ.\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi NNT bổ sung đầy đủ chứng từ nộp thuế, công chức thuộc\r\n\nBộ phận tiếp nhận dữ liệu trình Phụ trách bộ phận phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nHĐĐT có mã theo từng lần phát sinh. Phụ trách Bộ phận xem xét và trình Thủ trưởng\r\n\nCQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT phân công, ủy quyền) duyệt hồ sơ cấp hóa\r\n\nđơn có mã theo lần phát sinh. Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT\r\n\nphân công, ủy quyền) phê duyệt đề nghị cấp HĐĐT có mã theo từng lần phát sinh.\r\n\nCông chức thuộc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu cấp mã cho hồ sơ của NNT và cấp tài\r\n\nkhoản cho NNT sử dụng để lập hóa đơn trực tiếp trên Cổng\r\n\nđiện tử (trường hợp NNT chưa có tài khoản sử dụng Cổng điện tử). Tài khoản và\r\n\nmã hồ sơ được gửi đến địa chỉ thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại của NNT đăng\r\n\nký trên Mẫu số 06/ĐN-PSĐT.\n\nTrường hợp chứng từ nộp thuế không hợp\r\n\nlệ, trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của NNT, công chức\r\n\nthuộc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu lập thông báo phản hồi về hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nHĐĐT có mã theo từng lần phát sinh theo Mẫu\r\n\nsố 01-1/QTr-HĐĐT, trong đó ghi rõ lý do không chấp nhận hồ sơ, chuyển Phụ\r\n\ntrách Bộ phận phê duyệt. Phụ trách Bộ phận xem xét, phê duyệt và trình thủ trưởng\r\n\nCQT hoặc người được ủy quyền ký ban hành thông báo Mẫu số 01-1/QTr-HĐĐT. Thủ trưởng CQT (hoặc\r\n\nngười được Thủ trưởng CQT phân công, ủy quyền) phê duyệt, ký thông báo theo Mẫu số 01-1/QTr-HĐĐT. Công chức được giao\r\n\nlàm công tác văn thư thực hiện ban hành thông báo Mẫu số 01-1/QTr-HĐĐT. Công chức thuộc Bộ\r\n\nphận tiếp nhận dữ liệu gửi thông báo cho NNT (gửi bản giấy đối với trường hợp\r\n\nNNT nộp bản giấy, Hệ thống HĐĐT tự động gửi cho NNT đối với trường hợp NNT nộp\r\n\ntheo phương thức điện tử).\n\n4. Tiếp nhận và xử lý HĐĐT có mã theo\r\n\ntừng lần phát sinh:\n\nNNT sử dụng tài khoản trên Cổng điện\r\n\ntử để lập HĐĐT có mã theo từng lần phát sinh.\n\nChậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp\r\n\ntheo kể từ khi NNT gửi HĐĐT, Bộ phận tiếp nhận dữ liệu đối chiếu thông tin hóa\r\n\nđơn điện tử đề nghị cấp mã với hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn có mã theo từng lần\r\n\nphát sinh. Trường hợp thông tin khớp đúng, Bộ phận tiếp nhận dữ liệu thực hiện\r\n\nxác nhận để Hệ thống HĐĐT tự động cấp mã theo quy định\r\n\ntại Điều 9 Quy trình này. Trường hợp thông tin không khớp đúng, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận dữ liệu lập thông báo theo Mẫu\r\n\nsố 01-1/QTr-HĐĐT theo quy định tại khoản 3 Điều này và gửi cho NNT.\n\nĐiều 13. Tiếp nhận,\r\n\nxử lý thông báo hóa đơn điện tử có sai sót theo\n\nMẫu số 04/SS-HĐĐT đối với người nộp thuế gửi dữ liệu đến cơ quan thuế theo\r\n\nphương thức chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn\n\n1. Đối chiếu bước 1:\n\nTrong thời gian 15 phút kể từ khi nhận\r\n\nđược gói dữ liệu thông báo HĐĐT có sai sót (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) của NNT\r\n\ntheo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, Cổng điện tử tự động đối\r\n\nchiếu gói dữ liệu của NNT gồm:\n\n- Mã số thuế phải thuộc các trạng\r\n\nthái (00, 02, 03, 04, 05).\n\n- Các chỉ tiêu trên thông báo đúng\r\n\nChuẩn dữ liệu.\n\n- Chữ ký số của NNT theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Số lượng thông báo HĐĐT có sai sót trong\r\n\ngói dữ liệu phải khớp đúng với số lượng thông báo HĐĐT có sai sót trong thông\r\n\ntin chung của gói dữ liệu.\n\n- Trường hợp NNT gửi HĐĐT qua doanh\r\n\nnghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu trạng thái\r\n\nMST của doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp phải đang hoạt động (00, 04).\n\n- Trường hợp NNT gửi HĐĐT qua tổ chức\r\n\ntruyền nhận, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với tổ chức\r\n\ntruyền nhận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy trình.\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu, Cổng\r\n\nđiện tử tạo thông báo Mẫu số 01/TB-KTDL, ký nhân danh\r\n\nTổng cục Thuế và gửi NNT theo phương thức quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 6 Quy trình.\n\n2. Đối chiếu bước 2:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày gửi thông báo về việc tiếp nhận thông báo HĐĐT có sai sót theo thông báo Mẫu số 01/TB-KTDL, Hệ thống HĐĐT\r\n\ntự động đối chiếu sự tồn tại của từng hóa đơn trong thông báo HĐĐT có sai sót\r\n\nNNT gửi. Đối với thông báo giải trình của NNT cho thông báo của CQT thì đối chiếu\r\n\nsự tồn tại thông báo của CQT.\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu, Cổng điện tử\r\n\ntạo thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc HĐĐT đã lập có sai sót\r\n\n(Mẫu số 01/TB-SSĐT).\n\n3. Ban hành thông báo về việc kết quả\r\n\nxử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót (Mẫu số 01/TB-SSĐT) gửi NNT:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày gửi thông báo về việc tiếp nhận thông báo HĐĐT có sai sót theo thông báo Mẫu số 01/TB-KTDL, công chức, Phụ\r\n\ntrách bộ phận TTKT, Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT phân công, ủy\r\n\nquyền), công chức được giao làm công tác văn thư thực hiện ban hành thông báo Mẫu số 01/TB-SSĐT theo quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 4 Điều 6 Quy trình.\n\nHệ thống HĐĐT tự động gửi thông báo Mẫu số 01/TB-SSĐT đã được ký\r\n\nsố cho NNT theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình.\n\nThông tin về hóa đơn điện tử trên Mẫu số 04/SS-HĐĐT và Mẫu số 01/TB-SSĐT cũng là căn\r\n\ncứ để Bộ phận TTKT xem xét ban hành thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT theo quy định\r\n\ntại Điều 19 Quy trình về kiểm soát thông tin hóa đơn.\n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\nhóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp - Tiếp nhận Tờ khai dữ liệu hóa\r\n\nđơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT\n\n1. Đối chiếu bước 1:\n\na) Đối với trường hợp NNT đã có tài\r\n\nkhoản sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử:\n\nTrong vòng 15 phút kể từ khi nhận được\r\n\ngói dữ liệu Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 03/DL-HĐĐT) của NNT\r\n\ntheo quy định tại Điều 60 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Ứng\r\n\ndụng eTax tự động đối chiếu các thông tin:\n\n- Mã số thuế phải có trạng thái hoạt\r\n\nđộng thuộc các trạng thái (00, 04).\n\n- NNT thuộc trường hợp chưa triển\r\n\nkhai hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .\n\n- Các chỉ tiêu trên tờ khai đúng Chuẩn\r\n\ndữ liệu.\n\n- Chữ ký số của NNT theo đúng quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Đối chiếu thông tin chung của tờ\r\n\nkhai đảm bảo tính hợp lệ của loại kỳ, trạng thái của tờ khai.\n\n- Trường hợp NNT gửi HĐĐT qua Tổ cung\r\n\ncấp dịch vụ thuế điện tử, Hệ thống eTax tự động đối chiếu thêm các thông tin đối\r\n\nvới tổ chức truyền nhận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy trình.\n\nb) Đối với trường hợp NNT chưa có tài\r\n\nkhoản sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử:\n\nBộ phận TN&TKQ tiếp nhận và đối\r\n\nchiếu sơ bộ các thông tin đảm bảo tính hợp lệ của Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng\r\n\ntừ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT của NNT\r\n\nngay khi nhận được tờ khai của NNT bao gồm:\n\n- Tờ khai được lập theo đúng Mẫu số 03/DL-HĐĐT theo quy định\r\n\ntại Điều 60 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Mã số thuế phải có trạng thái đang\r\n\nhoạt động (trạng thái 00, 04).\n\n- NNT thuộc trường hợp chưa triển\r\n\nkhai hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .\n\n2. Lập thông báo kết quả đối chiếu dữ\r\n\nliệu của tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, ký và gửi\r\n\ncho NNT:\n\na) Đối với trường hợp NNT đã có tài\r\n\nkhoản sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử:\n\nCăn cứ kết quả đối chiếu, Ứng dụng Dịch\r\n\nvụ thuế điện tử (eTax) tạo thông báo Mẫu số 01/TB-KTDL, ký nhân danh\r\n\nTổng cục Thuế và gửi NNT theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy\r\n\ntrình, đồng thời đồng bộ dữ liệu tờ khai sang Hệ thống HĐĐT theo quy định tại\r\n\nkhoản 5 Điều 6 Quy trình.\n\nb) Đối với trường hợp NNT chưa có tài\r\n\nkhoản sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử:\n\nBộ phận TN&TKQ lập thông báo kết\r\n\nquả đối chiếu dữ liệu của Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ\r\n\nbán ra, ký và gửi cho NNT theo Mẫu\r\n\nsố 01/TB-KTDL trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai\r\n\ncủa NNT, đồng thời chuyển tờ khai cho Bộ phận tiếp nhận dữ liệu trong trường hợp\r\n\ntờ khai theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT\r\n\nđáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\nBộ phận tiếp nhận dữ liệu nhập tờ\r\n\nkhai vào Hệ thống HĐĐT trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai từ\r\n\nBộ phận TN&TKQ.\n\n3. Đối chiếu bước 2:\n\nĐịnh kỳ từ ngày 01 đến ngày 10 hàng\r\n\ntháng, Hệ thống HĐĐT tiếp tục đối chiếu tự động các thông tin quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này. Ngoài ra, Hệ thống HĐĐT tự động đối chiếu bổ sung các thông tin\r\n\nsau:\n\n- NNT không thuộc trường hợp ngừng sử\r\n\ndụng hóa đơn.\n\n- Đối chiếu số hóa đơn là duy nhất\r\n\ntrong cùng bộ “MST, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn”.\n\nKết quả đối chiếu là căn cứ để CQT đề\r\n\nnghị NNT giải trình về hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy trình.\n\nMục 3. QUẢN LÝ\r\n\nVÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN\n\nĐiều 15. Quản lý\r\n\nđối với tổ chức/doanh nghiệp kết nối trực tiếp\n\n1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký của\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp:\n\na) Tiếp nhận và rà soát sơ bộ về hồ\r\n\nsơ đăng ký:\n\nSau khi nhận được hồ sơ (văn bản đề\r\n\nnghị kết nối trực tiếp của doanh nghiệp/tổ chức và các tài liệu liên quan),\r\n\ntrong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Thuế DNL rà soát sơ bộ tính đầy đủ và hợp\r\n\nlệ của hồ sơ, xem xét điều kiện về số lượng hóa đơn sử dụng và danh sách công\r\n\nty con (nếu có) đồng thời cập nhật trạng thái đã nhận được hồ sơ đề nghị kết nối\r\n\ntrực tiếp của doanh nghiệp/tổ chức trên Hệ thống HĐĐT.\n\nTrường hợp doanh nghiệp/tổ chức không\r\n\nđủ điều kiện để kết nối trực tiếp với CQT, Cục Thuế DNL trả lời bằng văn bản\r\n\nkhông chấp thuận đăng ký và gửi cho doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp đồng\r\n\nthời cập nhật trạng thái từ chối kết nối trực tiếp của doanh nghiệp/tổ chức\r\n\ntrên Hệ thống HĐĐT.\n\nTrường hợp doanh nghiệp/tổ chức đủ điều kiện để kết nối trực tiếp, Cục Thuế DNL chuyển danh sách\r\n\ncho Cục CNTT để tổ chức kết nối, kiểm thử hệ thống và thông báo đầu mối của Tổng cục Thuế là Cục CNTT để doanh nghiệp/tổ chức liên hệ thống\r\n\nnhất các nội dung kết nối, kiểm thử hệ thống.\n\nb) Tổ chức kết nối, kiểm thử hệ thống:\n\nTrong thời gian 10 ngày làm việc, Cục\r\n\nCNTT tổ chức kết nối, kiểm thử hệ thống với doanh nghiệp/tổ chức đăng ký kết nối\r\n\ntrực tiếp. Kết quả kết nối kỹ thuật được ghi nhận bằng biên bản.\n\nSau khi hoàn tất việc kết nối kỹ thuật,\r\n\nCục CNTT thông báo kết quả cho Cục Thuế DNL.\n\nc) Trả lời văn bản về việc kết nối trực\r\n\ntiếp cho doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp:\n\nTrên cơ sở kết quả kết nối kỹ thuật của\r\n\nCục CNTT, trong thời gian 02 ngày làm việc, Cục Thuế DNL có văn bản trả lời\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp (chấp thuận/không chấp thuận) và gửi cho\r\n\nđơn vị.\n\nTrường hợp các doanh nghiệp/tổ chức\r\n\nđược CQT chấp nhận kết nối trực tiếp thì Cục Thuế DNL chuyển\r\n\nvăn bản cho Cục CNTT để thực hiện cấp tài khoản kết nối, truyền nhận dữ liệu\r\n\ncho đơn vị/tổ chức theo quy định tại Mục 5 Quy trình. Bộ phận CNTT của TCT cập\r\n\nnhật danh sách doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp trên Hệ thống HĐĐT.\n\n2. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ thay đổi\r\n\nthông tin của doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp:\n\na) Tiếp nhận, rà soát sơ bộ hồ sơ\r\n\nthay đổi thông tin của doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp:\n\nSau khi nhận được hồ sơ thay đổi\r\n\nthông tin của doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp (văn bản đề nghị thay đổi\r\n\nthông tin và các tài liệu liên quan đính kèm), trong thời gian 02 ngày làm việc,\r\n\nCục Thuế DNL rà soát sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ,\r\n\nCục Thuế DNL đề nghị doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trong thời gian 05 ngày làm việc. Quá thời hạn trên, doanh nghiệp/tổ chức kết\r\n\nnối trực tiếp không bổ sung hồ sơ, Cục Thuế DNL trả lời bằng văn bản về việc\r\n\nkhông chấp thuận thay đổi và gửi cho đơn vị.\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục\r\n\nThuế DNL thực hiện bước tiếp theo.\n\nb) Rà soát và xử lý hồ sơ thay đổi\r\n\nthông tin của doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp:\n\nTrường hợp các nội dung thay đổi\r\n\nkhông làm ảnh hưởng đến việc kết nối như thay đổi danh sách công ty con truyền\r\n\nnhận, Cục Thuế DNL cập nhật trên Hệ thống HĐĐT.\n\nTrường hợp nội dung thay đổi liên quan đến hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp,\r\n\ntrong thời gian 01 ngày làm việc, Cục Thuế DNL chuyển danh sách cho Cục CNTT.\r\n\nTrong thời gian 02 ngày làm việc, Cục CNTT rà soát các nội dung thay đổi kỹ thuật,\r\n\nđánh giá ảnh hưởng và phối hợp với doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp để thống\r\n\nnhất kế hoạch và thực hiện kết nối hạ tầng kỹ thuật, kiểm thử khả năng nhận,\r\n\ntruyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn (nếu cần). Kết quả kết nối kỹ thuật được ghi nhận\r\n\nbằng biên bản.\n\nSau khi hoàn tất việc kết nối kỹ thuật,\r\n\nCục CNTT thông báo kết quả cho Cục Thuế DNL để trả lời bằng văn bản về việc chấp\r\n\nthuận thay đổi của đơn vị.\n\n3. Xử lý ngừng kết nối của doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức kết nối trực tiếp:\n\nSau khi nhận được hồ sơ ngừng kết nối\r\n\ncủa doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp (văn bản đề nghị thay đổi thông tin\r\n\nvà các tài liệu liên quan đính kèm), trong thời gian 02 ngày làm việc, Cục Thuế\r\n\nDNL rà soát sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thực hiện chuyển danh sách\r\n\ncho Cục CNTT.\n\nTrong thời gian 03 ngày làm việc, Cục\r\n\nCNTT phối hợp với doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp thực hiện lập biên bản\r\n\nđối soát các dữ liệu HĐĐT truyền nhận với Tổng cục Thuế: số lượng hóa đơn,\r\n\nthông báo đã gửi đến CQT; số lượng hóa đơn còn đọng, ngày ngừng kết nối,...\n\nSau khi hoàn tất việc ngừng kết nối, Cục CNTT thông báo kết quả cho Cục Thuế DNL để trả lời bằng văn bản về\r\n\nviệc chấp thuận ngừng kết nối và gửi cho đơn vị.\n\nĐiều 16. Quản lý\r\n\nvà cung cấp thông tin cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử\n\n1. Tiếp nhận đề nghị đăng tải công\r\n\nkhai thông tin của tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT:\n\na) Cục CNTT trình Lãnh đạo TCT kế hoạch,\r\n\nphương án và thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế\r\n\nvề việc tiếp nhận đề nghị đăng tải công khai thông tin của tổ chức cung cấp giải\r\n\npháp HĐĐT.\n\nb) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được đề nghị của tổ chức, Cục CNTT đánh giá hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 78/2021/TT-BTC và trình Lãnh đạo Tổng\r\n\ncục phê duyệt kết quả đánh giá để thực hiện đăng công khai tài liệu mô tả dịch\r\n\nvụ và cam kết của tổ chức lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với\r\n\ncác tổ chức đáp ứng đầy đủ tiêu chí. Trường hợp tổ chức\r\n\nkhông đáp ứng đầy đủ tiêu chí, Cục CNTT trình Tổng cục gửi văn bản đến tổ chức\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nс) Trong quá trình hoạt động, trường\r\n\nhợp phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ không đúng quy định, Cục CNTT trình Tổng\r\n\ncục gửi văn bản thông báo cho tổ chức và hủy thông tin công khai của tổ chức\r\n\ntrên Cổng điện tử.\n\n2. Quản lý tổ chức truyền nhận:\n\na) Tiếp nhận đề nghị ký hợp đồng kết\r\n\nnối, nhận, truyền dữ liệu hóa đơn điện tử với CQT.\n\na1) Cục CNTT trình Lãnh đạo TCT kế hoạch,\r\n\nphương án và thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế\r\n\nvề việc tiếp nhận đề nghị ký hợp đồng kết nối, nhận, truyền dữ liệu hóa đơn điện\r\n\ntử với CQT.\n\na2) Trong thời gian 3 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề nghị của Tổ chức, Cục CNTT rà soát sơ bộ hồ sơ chứng minh\r\n\nđáp ứng theo các quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số\r\n\n78/2021/TT-BTC của tổ chức. Trường hợp hồ sơ đề nghị của tổ chức chưa đủ\r\n\ntheo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số\r\n\n78/2021/TT-BTC, Cục CNTT đề nghị tổ chức bổ sung hồ sơ trong thời gian 05\r\n\nngày làm việc. Quá thời hạn trên tổ chức truyền nhận không bổ sung hồ sơ, Cục\r\n\nCNTT trình Lãnh đạo TCT phê duyệt văn bản gửi đến tổ chức truyền nhận và ghi rõ\r\n\nlý do.\n\na3) Trong thời gian 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị của tổ chức kèm đầy đủ hồ sơ chứng minh, Cục CNTT đánh\r\n\ngiá hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số\r\n\n78/2021/TT-BTC, lấy ý kiến các Vụ/Đơn vị (nếu cần) và trình Lãnh đạo Tổng cục\r\n\nphê duyệt kết quả đánh giá để gửi văn bản đề nghị tổ chức phối hợp kết nối và\r\n\nkiểm thử kỹ thuật đối với các tổ chức đáp ứng đầy đủ tiêu chí. Trường hợp tổ chức\r\n\nkhông đáp ứng đầy đủ tiêu chí, Cục CNTT trình Lãnh đạo Tổng cục gửi văn bản đến\r\n\ntổ chức nêu rõ lý do.\n\na4) Phối hợp kết nối và kiểm thử kỹ\r\n\nthuật\n\nTrong thời gian 07 ngày làm việc kể\r\n\nngày Tổng cục Thuế gửi văn bản đề nghị tổ chức phối hợp kết nối và kiểm thử kỹ\r\n\nthuật, Cục CNTT phối hợp với tổ chức thống nhất kế hoạch, thực hiện kết nối và kiểm thử kỹ thuật\r\n\ntheo hình thức từ xa hoặc trực tiếp tại trụ sở của tổ chức. Kết quả kết nối kỹ\r\n\nthuật được ghi nhận bằng biên bản. Trường hợp kết quả kết nối, kiểm thử kỹ thuật\r\n\nkhông thành công, Cục CNTT trình Lãnh đạo Tổng cục gửi văn bản đến tổ chức nêu\r\n\nrõ lý do.\n\na5) Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ đáp\r\n\nứng đủ theo quy định và kết quả kết nối, kiểm thử kỹ thuật thành công, Cục CNTT\r\n\nphối hợp với tổ chức dự thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ\r\n\nliệu HĐĐT (bao gồm cả điều kiện ủy thác cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã không thu\r\n\ntiền trên Cổng điện tử, điều kiện ủy quyền cấp mã HĐĐT trong trường hợp hệ thống\r\n\ncấp mã của CQT gặp sự cố (nếu có)).\n\na6) Trong thời gian 02 ngày làm việc,\r\n\nCục CNTT lấy ý kiến các Vụ/Đơn vị liên quan về dự thảo hợp đồng. Trên cơ sở ý\r\n\nkiến của Vụ/Đơn vị, trong thời gian 01 ngày làm việc, Cục CNTT hoàn thiện hợp đồng\r\n\n(nếu cần thiết) và trình Lãnh đạo TCT để ký hợp đồng với tổ chức về việc cung cấp\r\n\ndịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT.\n\na7) Trong thời gian 01 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Tổng cục Thuế và tổ chức ký hợp đồng, Cục CNTT thực hiện cấp tài khoản\r\n\nkết nối, truyền nhận dữ liệu cho tổ chức truyền nhận theo quy định tại Mục 5\r\n\nQuy trình, đồng thời đăng tải công khai danh sách tổ chức truyền nhận trên Cổng\r\n\nđiện tử.\n\nb) Tiếp nhận đề nghị thay đổi thông\r\n\ntin của tổ chức truyền nhận đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kết nối nhận truyền\r\n\ndữ liệu HĐĐT với Tổng cục Thuế: \n\nb1) Tiếp nhận,\r\n\nrà soát sơ bộ đề nghị thay đổi thông tin của Tổ chức\n\nTrong thời gian 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị thay đổi thông tin của tổ chức (văn bản đề nghị thay đổi\r\n\nthông tin và các tài liệu liên quan đính kèm), Cục CNTT rà soát sơ bộ đề nghị của\r\n\ntổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số\r\n\n78/2021/TT-BTC và hợp đồng đã ký.\n\nTrường hợp hồ sơ đề nghị của tổ chức chưa\r\n\nđầy đủ, Cục CNTT đề nghị tổ chức bổ sung hồ sơ trong thời\r\n\ngian 05 ngày làm việc. Quá thời hạn trên tổ chức truyền nhận không bổ sung hồ\r\n\nsơ, Cục CNTT trình Lãnh đạo TCT phê duyệt văn bản gửi đến tổ chức truyền nhận\r\n\nvà ghi rõ lý do.\n\nb2) Trong thời gian\r\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin của\r\n\ntổ chức, Cục CNTT rà soát và thực hiện:\n\n- Trường hợp các nội dung thay đổi\r\n\n(ví dụ: điện thoại hỗ trợ, logo,...) không làm ảnh hưởng đến các điều khoản của\r\n\nhợp đồng, Cục CNTT cập nhật trên Cổng điện tử.\n\n- Trường hợp nội dung thay đổi liên\r\n\nquan đến kết nối, hạ tầng kỹ thuật của tổ chức, Cục CNTT đánh giá ảnh hưởng và\r\n\nphối hợp với tổ chức để thống nhất kế hoạch và thực hiện kết nối, kiểm thử kỹ\r\n\nthuật (nếu cần). Kết quả kết nối và kiểm thử được ghi nhận bằng biên bản.\n\n- Trường hợp nội dung thay đổi cần\r\n\nthiết phải ký phụ lục hợp đồng (ví dụ: thông tin liên quan đến tư cách pháp\r\n\nnhân của tổ chức). Cục CNTT phối hợp với tổ chức dự thảo phụ lục hợp đồng.\n\nb3) Trong thời gian 02 ngày làm việc,\r\n\nCục CNTT lấy ý kiến các Vụ/Đơn vị liên quan về dự thảo phụ\r\n\nlục hợp đồng. Trên cơ sở ý kiến của Vụ/Đơn vị, trong thời gian 01 ngày làm việc,\r\n\nCục CNTT hoàn thiện phụ lục hợp đồng (nếu cần thiết) và trình Lãnh đạo TCT để\r\n\nký phụ lục hợp đồng với tổ chức.\n\nb4) Trong thời gian 01 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Tổng cục Thuế và tổ chức ký phụ lục hợp đồng, Cục CNTT cập nhật\r\n\nthông tin thay đổi của tổ chức trên Cổng điện tử.\n\nc) Tiếp nhận, xử lý văn bản tạm ngừng/ngừng\r\n\ncung cấp dịch vụ của tổ chức truyền nhận:\n\nc1) Tiếp nhận\r\n\nvăn bản đề nghị tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ HĐĐT của tổ chức truyền nhận\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ HĐĐT của tổ chức,\r\n\nCục CNTT thông báo kế hoạch tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ trên Cổng điện tử.\n\nTrường hợp tổ chức đề nghị ngừng cung\r\n\ncấp dịch vụ HĐĐT, Cục CNTT tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.\n\nc2) Xác định nghĩa vụ của tổ chức khi\r\n\nđề nghị ngừng cung cấp dịch vụ HĐĐT\n\nTrong thời gian 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị ngừng cung cấp dịch vụ HĐĐT của tổ chức, Cục\r\n\nCNTT chủ trì phối hợp với các Vụ/Đơn vị liên quan tổ chức làm việc với tổ chức\r\n\nđể rà soát và lập biên bản xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan\r\n\nvề:\n\n- Các điều khoản hợp đồng về nghĩa vụ,\r\n\nquyền hạn, trách nhiệm khi tổ chức truyền nhận đăng ký ngừng cung cấp dịch vụ\r\n\nHĐĐT.\n\n- Dữ liệu HĐĐT truyền nhận với Tổng cục\r\n\nThuế: số lượng hóa đơn, thông báo chưa gửi đến CQT hoặc chưa nhận được phản hồi\r\n\ntừ CQT.\n\nc3) Trong thời gian 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi tổ chức hoàn thành các nghĩa vụ và trách nhiệm theo biên bản làm việc\r\n\ntại bước c2, Cục CNTT phối hợp với Tổ chức dự thảo biên bản thanh lý hợp đồng,\r\n\ngửi lấy ý kiến đến Vụ/Đơn vị liên quan (nếu cần).\n\nc4) Trên cơ sở ý kiến của các Vụ/Đơn\r\n\nvị, trong thời gian 02 ngày làm việc, Cục CNTT trình Lãnh đạo TCT phê duyệt\r\n\nbiên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ HĐĐT.\n\nc5) Trong thời gian 01 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ HĐĐT, Cục CNTT thực\r\n\nhiện đóng tài khoản kết nối, truyền nhận dữ liệu của tổ chức; ngắt kết nối kỹ\r\n\nthuật giữa Tổng cục Thuế và tổ chức. Cục CNTT đăng tải công khai việc ngừng\r\n\ncung cấp dịch vụ HĐĐT của tổ chức trên Cổng điện tử.\n\nd) Các trường hợp tạm ngừng cung cấp\r\n\ndịch vụ HĐĐT theo thông báo của Tổng cục Thuế:\n\nTrường hợp Tổng cục Thuế có thay đổi\r\n\nvề các thành phần dữ liệu HĐĐT hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật dẫn đến việc các\r\n\ntổ chức cần rà soát, hiệu chỉnh hệ thống hoặc cấu hình, rà soát kết nối với Tổng\r\n\ncục Thuế, Cục CNTT trình Lãnh đạo TCT gửi thông báo về kế hoạch và các nội dung\r\n\nthực hiện cho các tổ chức truyền nhận liên quan để phối hợp\r\n\nthực hiện.\n\nTrong quá trình hoạt động, trường hợp\r\n\nphát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ không đúng quy định, Cục CNTT trình Tổng cục\r\n\ngửi văn bản thông báo cho tổ chức để ngừng/tạm ngừng cung cấp dịch vụ HĐĐT.\n\n3. Cung cấp thông tin HĐĐT cho tổ chức\r\n\ntruyền nhận:\n\na) Cung cấp thông tin cho tổ chức\r\n\ntruyền nhận phục vụ việc cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, bao gồm:\n\na1) Thông tin\r\n\nđăng ký thuế mới hoặc thông tin thay đổi về đăng ký thuế của NNT từ phân hệ\r\n\nĐăng ký thuế của Hệ thống TMS.\n\na2) Thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT hoặc\r\n\nthông tin thay đổi đăng ký sử dụng HĐĐT của NNT.\n\na3) Thông tin NNT sử dụng HĐĐT có mã\r\n\nkhông phải trả tiền dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .\n\na4) Thông tin NNT ngừng hoặc tiếp tục\r\n\nsử dụng HĐĐT.\n\na5) Thông tin NNT sử dụng HĐĐT có mã\r\n\nkhông phải trả tiền dịch vụ phải chuyển sang sử dụng HĐĐT có mã thông qua tổ chức\r\n\ntruyền nhận.\n\na6) Danh mục CQT.\n\na7) Danh mục địa bàn hành chính.\n\nb) Phương thức cung cấp thông tin\r\n\nHĐĐT cho tổ chức truyền nhận:\n\nTổng cục Thuế (Cục CNTT) cung cấp các\r\n\ndịch vụ và mở cổng kết nối cho các\r\n\ntổ chức truyền nhận để truy vấn thông tin phục vụ việc cung cấp dịch vụ HĐĐT.\n\nĐiều 17. Quản lý\r\n\nvà cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin trên Cổng điện tử\n\n1. Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị sử\r\n\ndụng thông tin HĐĐT của đơn vị/tổ chức (bao gồm cả văn bản đề nghị thay đổi yêu\r\n\ncầu hoặc ngừng sử dụng HĐĐT):\n\nBan QLRR tiếp nhận văn bản đề nghị sử\r\n\ndụng thông tin HĐĐT của các đơn vị/tổ chức cấp Trung ương.\n\nBộ phận tiếp nhận dữ liệu (đối với Cục\r\n\nThuế và Chi cục Thuế) tiếp nhận văn bản đề nghị sử dụng thông tin HĐĐT của các\r\n\nđơn vị/tổ chức đồng cấp.\n\nSau khi nhận được văn bản đề nghị sử\r\n\ndụng thông tin HĐĐT của đơn vị/tổ chức, trong thời gian 02 ngày làm việc, Ban\r\n\nQLRR hoặc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu (đối với Cục Thuế và Chi cục Thuế) xem xét\r\n\ncác quy định liên quan về chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng thông tin hóa\r\n\nđơn điện tử của các đơn vị/tổ chức.\n\nTrường hợp đề nghị sử dụng thông tin\r\n\nHĐĐT không phù hợp, Ban QLRR hoặc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu (đối với Cục Thuế\r\n\nvà Chi cục Thuế) trình Lãnh đạo CQT văn bản không chấp thuận đề nghị sử dụng\r\n\nthông tin HĐĐT và gửi cho đơn vị/tổ chức.\n\nTrường hợp đề nghị sử dụng thông tin\r\n\nHĐĐT phù hợp, Ban QLRR hoặc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu (đối với Cục Thuế và Chi\r\n\ncục Thuế) thực hiện bước tiếp theo.\n\n2. Xác định phạm vi cung cấp thông\r\n\ntin HĐĐT:\n\nTrong thời gian 05 ngày làm việc, Ban\r\n\nQLRR hoặc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu (đối với Cục Thuế và Chi cục Thuế) xác định\r\n\nphạm vi thông tin HĐĐT sẽ cung cấp, bao gồm:\n\n- Phạm vi dữ liệu (theo địa bàn, theo\r\n\ndanh sách NNT, CQT, thời gian, loại hóa đơn,...).\n\n- Cách thức cung cấp (sử dụng tài khoản\r\n\nđể tra cứu dữ liệu trên Cổng điện tử).\n\n- Đại diện đơn vị/tổ chức là cá nhân\r\n\ncụ thể sẽ được cấp tài khoản sử dụng để sử dụng thông tin HĐĐT.\n\n- Trách nhiệm về sử dụng, bảo mật\r\n\nthông tin HĐĐT của đơn vị/tổ chức.\n\n3. Phê duyệt quy chế cung cấp thông\r\n\ntin HĐĐT:\n\nTrong thời gian 02 ngày làm việc, Ban\r\n\nQLRR hoặc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu (đối với Cục Thuế và Chi cục Thuế) dự thảo\r\n\nquy chế/văn bản cung cấp thông tin HĐĐT cho đơn vị/tổ chức, lấy ý kiến các đơn\r\n\nvị liên quan theo quy định, trình Lãnh đạo CQT xem xét, phê duyệt quy chế/văn bản\r\n\ncung cấp thông tin HĐĐT.\n\n4. Cấp mới hoặc thay đổi thông tin\r\n\ntài khoản và phân quyền để tra cứu dữ liệu trên Cổng điện tử:\n\nChậm nhất 01 ngày làm việc tiếp theo\r\n\nkể từ ngày quy chế/văn bản cung cấp thông tin được ký, Ban QLRR hoặc Bộ phận tiếp\r\n\nnhận dữ liệu của Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển quy chế/văn bản cho Bộ phận CNTT\r\n\nđể thực hiện cấp mới hoặc thay đổi thông tin tài khoản và phân quyền để tra cứu\r\n\ndữ liệu trên Cổng điện tử cho đơn vị/tổ chức theo quy định\r\n\ntại Mục 5 Quy trình.\n\n5. Cung cấp thông tin HĐĐT cho tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng thông tin trên Cổng điện tử:\n\na) Cung cấp thông tin HĐĐT dành cho tổ\r\n\nchức, cá nhân không có tài khoản truy cập Cổng điện tử:\n\nTổ chức, cá nhân không có tài khoản\r\n\ntruy cập Cổng điện tử có thể tìm kiếm thông tin từng HĐĐT\r\n\ntrên Cổng điện tử khi có đủ các thông tin sau: Mã số thuế người bán, Ký hiệu mẫu\r\n\nsố hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Tổng tiền thuế (nếu có), Tổng tiền\r\n\nthanh toán.\n\nTrường hợp Hệ thống HĐĐT của CQT lưu\r\n\ntrữ HĐĐT có thông tin trùng khớp với các thông tin tổ chức, cá nhân tìm kiếm, Cổng\r\n\nđiện tử sẽ xác nhận kết quả phù hợp, trạng thái hoạt động MST của người bán và\r\n\ntrạng thái hóa đơn.\n\nTrường hợp Hệ thống HĐĐT của CQT lưu\r\n\ntrữ HĐĐT có thông tin không khớp với các thông tin tổ chức, cá nhân tìm kiếm, Cổng\r\n\nđiện tử sẽ thông báo không có kết quả phù hợp.\n\nb) Cung cấp thông tin HĐĐT cho tổ chức,\r\n\ncá nhân có tài khoản truy cập Cổng điện tử:\n\nTổ chức, cá nhân có tài khoản truy cập\r\n\nCổng điện tử có thể tra cứu thông tin HĐĐT trên Cổng điện tử, bao gồm:\n\n- Danh sách HĐĐT mua vào của NNT đăng\r\n\nnhập (giới hạn thời gian tìm kiếm trong vòng 01 tháng).\n\n- Danh sách hóa đơn bán ra của NNT\r\n\nđăng nhập (giới hạn thời gian tìm kiếm trong vòng 01 tháng).\n\n- Thông tin chi tiết của từng HĐĐT\r\n\nmua vào hoặc bán ra của NNT đăng nhập.\n\nCổng điện tử truy vấn thông tin, gửi\r\n\nkết quả tìm kiếm và ghi nhật ký tra cứu của NNT.\n\n6. Cung cấp thông tin HĐĐT cho đơn vị/tổ\r\n\nchức sử dụng thông tin theo quy chế/văn bản cung cấp thông tin HĐĐT:\n\nĐơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT\r\n\ntheo quy chế/văn bản cung cấp thông tin HĐĐT sử dụng tài khoản được CQT cấp để\r\n\ntra cứu sử dụng thông tin HĐĐT theo các nội dung, phạm vi tại quy chế/văn bản\r\n\nđã ký.\n\n7. Cung cấp thông tin HĐĐT cho đơn vị/tổ\r\n\nchức theo hình thức tin nhắn của số điện thoại di động:\n\nĐơn vị/tổ chức có nhu cầu nhận thông\r\n\ntin HĐĐT theo hình thức tin nhắn thì thực hiện đăng ký hình thức sử dụng tin nhắn\r\n\ncủa số điện thoại di động.\n\nKhi có thông tin cập nhật về tài khoản\r\n\ntruy cập Cổng điện tử để sử dụng thông tin HĐĐT (ví dụ: tài khoản đăng ký mới,\r\n\ntài khoản bổ sung thời hạn sử dụng, tài khoản thu hồi) hoặc thông tin cập nhật\r\n\nvề hình thức sử dụng nhắn tin của số điện thoại di động của đơn vị/tổ chức (ví\r\n\ndụ: đăng ký mới, đăng ký bổ sung thời hạn sử dụng, thu hồi hiệu lực sử dụng\r\n\nhình thức nhắn tin của số điện thoại di động), Cổng điện tử sẽ thông báo bằng hình\r\n\nthức gửi tin nhắn từ số điện thoại do Tổng cục Thuế công bố chính\r\n\nthức đến số điện thoại đăng ký của đơn vị/tổ chức.\n\nMục 4. KIỂM\r\n\nSOÁT, QUẢN LÝ RỦI RO VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 18. Quản lý\r\n\nrủi ro hóa đơn điện tử và ban hành thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn\r\n\nđiện tử có mã của cơ quan thuế\n\n1. Phân tích dữ liệu, xác định mức độ\r\n\nrủi ro của NNT:\n\nBan QLRR xây dựng bộ tiêu chí, chỉ số\r\n\nđể xác định mức độ rủi ro về thuế của NNT theo quy định tại Thông tư số\r\n\n31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong\r\n\nquản lý thuế.\n\n2. Cập nhật thông tin NNT phải thực\r\n\nhiện chuyển đổi áp dụng HĐĐT có mã của CQT:\n\nBộ phận TTKT căn\r\n\ncứ danh sách NNT phân loại theo các mức rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ\r\n\nđể thực hiện rà soát, lựa chọn kiểm tra tại trụ sở của CQT, bổ sung kế hoạch kiểm tra thanh tra tại trụ sở của NNT hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 31/2021/TT-BTC. Căn cứ kết quả thực\r\n\nhiện trường hợp chưa có quy trình và phần mềm ứng dụng hỗ trợ, công chức, Phụ\r\n\ntrách bộ phận TTKT cập nhật, phê duyệt thông tin NNT phải thực hiện chuyển đổi\r\n\náp dụng HĐĐT có mã của CQT trực tiếp trên Hệ thống HĐĐT ngay\r\n\ntrong ngày.\n\n3. Lập thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT:\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày có thông tin cập nhật NNT cần thực hiện chuyển đổi áp dụng HĐĐT có mã của\r\n\nCQT, Hệ thống HĐĐT tự động tạo thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT về việc đề\r\n\nnghị NNT thực hiện chuyển đổi áp dụng HĐĐT có mã của CQT.\n\n4. Ban hành thông báo Mẫu số 01/TB-KTT gửi NNT:\n\nTrong thời gian 02 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Hệ thống HĐĐT tự động tạo thông báo Mẫu số 01/TB-KTT, công chức,\r\n\nPhụ trách bộ phận QLRR, Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT phân\r\n\ncông, ủy quyền), công chức được giao làm công tác văn thư thực hiện ban hành\r\n\nthông báo theo trình tự quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 6 Quy trình này. Hệ\r\n\nthống HĐĐT tự động gửi thông báo cho NNT.\n\nĐiều 19. Ban\r\n\nhành thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát gửi người nộp thuế (Mẫu số 01/TB-RSĐT)\n\n1. Lập thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT:\n\nTừ ngày 01 đến ngày 15 hàng tháng,\r\n\ncăn cứ dữ liệu HĐĐT, thông báo hóa đơn có sai sót của NNT và các thông tin liên\r\n\nquan, Hệ thống HĐĐT tự động tạo sẵn thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT (thông báo\r\n\nlần 1).\n\nTrong trường hợp hết thời hạn được giải\r\n\ntrình theo thông báo theo Mẫu\r\n\nsố 01/TB-RSĐT lần 1 mà NNT không gửi giải trình cho CQT (theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT) hoặc NNT\r\n\ncó giải trình nhưng việc giải trình của NNT là không đầy đủ\r\n\nvà phù hợp, trong thời gian 2 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải trình, Hệ thống\r\n\nHĐĐT lập thông báo Mẫu số\r\n\n01/TB-RSĐT lần 2.\n\n2. Ban hành thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT:\n\nTrong thời gian 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Hệ thống HĐĐT tự động tạo thông báo Mẫu số 01/TB-RSĐT, công chức,\r\n\nPhụ trách bộ phận TTKT, Thủ trưởng CQT (hoặc người được Thủ trưởng CQT phân\r\n\ncông, ủy quyền), công chức được giao làm công tác văn thư thực hiện ban hành\r\n\nthông báo theo trình tự quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 6 Quy trình này. Hệ\r\n\nthống HĐĐT tự động gửi thông báo cho NNT.\n\n3. Chuyển sang quản lý rủi ro hoặc\r\n\nthanh tra, kiểm tra NNT:\n\nHết thời hạn\r\n\ntheo thông báo (lần 2) của CQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài\r\n\nliệu; hoặc giải trình mà không chứng minh được đầy đủ thông tin trên HĐĐT là\r\n\nđúng nhưng CQT chưa đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm thì CQT phân loại theo\r\n\ncác mức rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ để thực hiện rà soát, lựa chọn\r\n\nkiểm tra tại trụ sở của CQT, bổ sung kế hoạch kiểm tra thanh tra tại trụ sở của\r\n\nNNT hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số\r\n\n31/2021/TT-BTC.\n\nĐiều 20. Khai\r\n\nthác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của cơ quan thuế\n\nDanh sách các mẫu biểu hỗ trợ quản\r\n\nlý, khai thác thông tin HĐĐT theo từng nhóm nghiệp vụ như sau:\n\n1. Thông tin hỗ trợ rà soát đăng ký sử\r\n\ndụng, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin HĐĐT:\n\na) Danh sách mẫu biểu:\n\n- Mẫu\r\n\nsố 03-1/QTr-HĐĐT: Danh sách địa bàn kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 03-2/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT sử dụng HĐĐT có mã của CQT không thu tiền.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 03-3/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT ngừng/khôi phục sử dụng hóa đơn.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 03-4/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT thuộc đối tượng ban hành thông báo hết thời\r\n\ngian sử dụng HĐĐT miễn phí.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 03-5/QTr-HĐĐT: Danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 03-6/QTr-HĐĐT: Danh sách tổ chức kết nối trực tiếp với Tổng cục Thuế.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 03-7/QTr-HĐĐT: Danh sách đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT theo quy\r\n\nchế/văn bản sử dụng thông tin HĐĐT.\n\nb) Mục đích sử dụng thông tin hỗ trợ\r\n\nrà soát đăng ký sử dụng, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin HĐĐT:\n\n- Phục vụ công tác rà soát đăng ký sử\r\n\ndụng, xử lý dữ liệu HĐĐT và cung cấp thông tin.\n\n- Kiểm soát việc cập nhật danh sách đối\r\n\ntượng miễn phí sử dụng HĐĐT có mã; danh sách ngừng/tiếp tục sử dụng hóa đơn,\r\n\ndanh sách tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT; danh sách tổ chức kết nối trực tiếp với\r\n\nTổng cục Thuế; danh sách đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT theo quy chế\r\n\ncung cấp thông tin.\n\nc) Đối tượng sử dụng: Cục CNTT, Cục\r\n\nThuế DNL, Bộ phận tiếp nhận dữ liệu và các Bộ phận nghiệp vụ có liên quan.\n\n2. Thông tin về đăng ký sử dụng HĐĐT:\n\na) Danh sách mẫu biểu:\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-1/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT sử dụng hóa đơn điện tử có mã (lũy kế).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-2/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT sử dụng hóa đơn điện tử không có mã (lũy kế).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-3/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT đăng ký sử dụng HĐĐT (chi tiết đến từng hồ\r\n\nsơ đăng ký sử dụng HĐĐT).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-4/QTr-HĐĐT: Tổng hợp thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT có mã (tổng hợp\r\n\ntheo CQT).\n\n38\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-5/QTr-HĐĐT: Tổng hợp thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT không có mã (tổng\r\n\nhợp theo CQT).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-6/QTr-HĐĐT: Tổng hợp thông tin NNT có thay đổi thông tin đăng ký sử dụng.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-7/QTr-HĐĐT: Tổng hợp ban hành thông báo Mẫu số 01/TB-KTT của CQT.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 04-8/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT được ủy thác qua các tổ chức truyền nhận.\n\nb) Mục đích sử dụng thông tin về đăng\r\n\nký sử dụng HĐĐT: Phục vụ công tác kiểm soát, xử lý, báo cáo tình hình đăng ký sử\r\n\ndụng HĐĐT và cung cấp thông tin cho Bộ phận liên quan phục vụ công tác chuyên\r\n\nmôn.\n\nc) Đối tượng sử dụng: Bộ phận tiếp nhận\r\n\ndữ liệu và các Bộ phận nghiệp vụ có liên quan.\n\n3. Thông tin về tiếp nhận và xử lý\r\n\nHĐĐT:\n\na) Danh sách mẫu biểu:\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-1/QTr-HĐĐT: Tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn điện tử theo từng NNT\r\n\n(chi tiết theo tình trạng hóa đơn đã sử dụng, hủy, thay thế).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-2/QTr-HĐĐT: Tổng hợp tình hình sử dụng HĐĐT (theo CQT).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-3/QTr-HĐĐT: Tổng hợp hóa đơn điện tử đã được cấp mã (tổng hợp theo\r\n\nCQT).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-4/QTr-HĐĐT: Tổng hợp hóa đơn điện tử không mã (tổng hợp theo CQT).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-5/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa đơn hủy/giải trình theo thông báo theo Mẫu\r\n\nsố 04/SS-HĐĐT.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-6/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa đơn điện tử có mã của CQT cấp theo từng lần\r\n\nphát sinh (chi tiết theo từng hóa đơn).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-7/QTr-HĐĐT: Tổng hợp hóa đơn điện tử có mã của CQT cấp theo từng lần\r\n\nphát sinh (tổng hợp theo từng CQT).\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-8/QTr-HĐĐT: Tổng hợp tình hình ủy nhiệm lập hóa đơn.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-9/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa đơn được ủy quyền cấp mã.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 05-10/QTr-HĐĐT: Tình hình chuyển dữ liệu HĐĐT theo Bảng tổng hợp dữ liệu\r\n\nhóa đơn điện.\n\nb) Mục đích thông tin về tiếp nhận và\r\n\nxử lý HĐĐT: Phục vụ công tác kiểm soát tiếp nhận, xử lý dữ liệu HĐĐT; báo cáo\r\n\ntình hình sử dụng HĐĐT (có mã, không mã, từng lần phát sinh); cung cấp thông\r\n\ntin cho Bộ phận liên quan phục vụ công tác chuyên môn.\n\nc) Đối tượng sử dụng: Bộ phận tiếp nhận\r\n\ndữ liệu và các bộ phận nghiệp vụ có liên quan.\n\n4. Thông tin về rủi ro và kiểm soát dữ liệu HĐĐT:\n\na) Danh sách mẫu biểu:\n\n- Mẫu\r\n\nsố 06-1/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa đơn CQT cần ban hành thông báo theo Mẫu số\r\n\n01/TB-RSĐT.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 06-2/QTr-HĐĐT: Tổng hợp ban hành thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT của\r\n\nCQT, giải trình của NNT và kết quả xử lý của CQT.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 06-3/QTr-HĐĐT: Tình hình xử lý thông báo Mẫu số 01/TB-SSĐT của NNT theo\r\n\ncán bộ quản lý thuế.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 06-4/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa đơn điện tử có sai sót theo thông báo Mẫu số\r\n\n04/SS-HĐĐT\n\n- Mẫu\r\n\nsố 06-5/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT thuộc diện rủi ro cao về thuế.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 06-6/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT thuộc đối tượng rà soát ban hành thông báo\r\n\ntheo Mẫu số 01/TB-KTT (chuyển từ sử dụng hóa đơn không có mã của CQT sang sử dụng\r\n\nhóa đơn có mã của CQT).\n\nb) Mục đích sử dụng thông tin về rủi\r\n\nro và kiểm soát dữ liệu HĐĐT: Phục vụ công tác kiểm soát dữ liệu HĐĐT có sai\r\n\nsót hoặc có dấu hiệu rủi ro về hành vi mua, bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn\r\n\nđến trốn thuế, gian lận thuế chuyển Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế và cung cấp\r\n\nthông tin cho Bộ phận liên quan phục vụ công tác chuyên môn.\n\nc) Đối tượng sử dụng: Bộ phận TTKT, Bộ\r\n\nphận QLRR, Bộ phận tiếp nhận dữ liệu và các bộ phận nghiệp vụ có liên quan.\n\n5. Thông tin về phân quyền sử dụng Cổng\r\n\nđiện tử, Hệ thống HĐĐT:\n\na) Danh sách mẫu biểu:\n\n- Mẫu\r\n\nsố 07-1/QTr-HĐĐT: Tổng hợp thông tin truy cập và sử dụng ứng dụng của NSD\r\n\nthuộc CQT.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 07-2/QTr-HĐĐT: Tổng hợp thông tin đăng ký của NSD thuộc CQT.\n\n- Mẫu\r\n\nsố 07-3/QTr-HĐĐT: Tổng hợp truy cập và sử dụng ứng dụng của đơn vị thứ 3 (tổ\r\n\nchức truyền nhận, doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp, tổ chức/đơn vị sử dụng\r\n\nthông tin HĐĐT).\n\nb) Mục đích sử dụng thông tin về phân\r\n\nquyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT: Phục vụ công tác kiểm soát tình hình\r\n\ncấp tài khoản và sử dụng tài khoản trên Cổng điện tử và Hệ thống HĐĐT.\n\nc) Đối tượng sử dụng: Bộ phận CNTT.\n\nCác mẫu biểu nêu trên sẽ được phân tích, hiệu chỉnh và thông báo sử dụng phù hợp với\r\n\nkế hoạch triển khai HĐĐT khi ứng dụng công nghệ thông tin.\n\nMục 5. PHÂN QUYỀN\n\nĐiều 21. Các quy\r\n\nđịnh chung trong việc phân quyền trên Cổng điện tử và Hệ thống hóa đơn điện tử\n\n1. Quy định về tài khoản sử dụng Cổng\r\n\nđiện tử và Hệ thống HĐĐT:\n\na) Đối với NSD là công chức tại Tổng\r\n\ncục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế chỉ được cấp 01 tài khoản sử dụng phần mềm ứng\r\n\ndụng, tên đăng nhập và mật khẩu trùng với tên và mật khẩu của Hệ thống AD.\n\nb) Mỗi CQT được cấp 01 tài khoản quản\r\n\ntrị Cổng điện tử và Hệ thống HĐĐT. Bộ phận CNTT của CQT cấp trên cấp tài khoản\r\n\nquản trị cho CQT cấp dưới trực tiếp.\n\nc) Đối với NNT khi được CQT ra thông\r\n\nbáo chấp nhận sử dụng HĐĐT, NNT được cấp 01 tên đăng nhập và mật khẩu. Riêng đối với NNT thuộc diện sử dụng HĐĐT có mã trực tiếp trên Cổng\r\n\nđiện tử được phép tạo thêm không quá 10 tên đăng nhập và mật khẩu. Tên đăng nhập tạo thêm được tạo theo cấu trúc: MST_UXX, trong đó (XX tăng từ 01 đến 10).\n\nd) Đối với tổ chức truyền nhận hoặc\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp với CQT sẽ được cấp 01 tài khoản kết nối,\r\n\ntruyền nhận dữ liệu.\n\nđ) Đối với đơn vị/tổ chức sử dụng\r\n\nthông tin HĐĐT được cấp tài khoản theo văn bản/quy chế sử dụng thông tin HĐĐT.\n\n2. Quy định về mật khẩu:\n\na) Có tối thiểu 8 ký tự, không chứa\r\n\ntên tài khoản và gồm tối thiểu 3 trong 4 loại ký tự sau: Chữ cái viết hoa (A -\r\n\nZ); chữ cái viết thường (a - z); chữ số (0 - 9); các ký tự khác trên bàn phím\r\n\nmáy tính ( ` ~ ! @ # $ % ^ & * (\r\n\n) _ - + = { } [ ] \\ | : ; \" ' < > , . ? / ) và\r\n\ndấu cách.\n\nb) Bắt buộc phải đổi tối thiểu 03\r\n\ntháng một lần đối với tài khoản người sử dụng và 02 tháng một lần đối với tài\r\n\nkhoản quản trị.\n\nc) Bắt buộc phải đổi ngay sau khi nhận\r\n\nbàn giao từ người khác hoặc có thông báo về sự cố an toàn thông tin, điểm yếu\r\n\nliên quan đến khả năng lộ mật khẩu.\n\nd) Mật khẩu do Bộ phận CNTT khởi tạo\r\n\nkhông được trùng nhau giữa các tài khoản. NSD khi thay đổi mật khẩu của tài khoản thì mật khẩu mới không trùng với mật khẩu đang sử dụng\r\n\ntại thời điểm thực hiện thay đổi.\n\n3. Quy định về phân quyền cho NSD là\r\n\ncông chức thuế:\n\na) Mỗi tài khoản được phân quyền sử dụng\r\n\nchức năng trên Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT theo chức năng, nhiệm vụ được phân\r\n\ncông của NSD.\n\nb) NSD tại CQT nào chỉ được quyền cập\r\n\nnhật, khai thác dữ liệu do CQT đó quản lý. NSD tại CQT cấp trên được khai thác\r\n\ncác báo cáo tổng hợp trên Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT đối với dữ liệu thuộc phạm\r\n\nvi xử lý của CQT cấp dưới (trừ một số trường hợp đặc biệt được khai khác dữ liệu\r\n\nchi tiết theo nhiệm vụ được giao thì phải có sự phê duyệt của Lãnh đạo CQT cấp\r\n\ntrên).\n\nc) NSD được phân công trực tiếp xử lý\r\n\ndữ liệu theo các quy định nghiệp vụ được phân quyền sử dụng các chức năng trên Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT để cập nhật, xử lý, khai\r\n\nthác dữ liệu theo quy định tại các quy trình nghiệp vụ.\n\nd) NSD không được phân công trực tiếp\r\n\nxử lý dữ liệu theo các quy định nghiệp vụ có nhu cầu được phân quyền sử dụng\r\n\ncác chức năng tra cứu, khai thác dữ liệu trên Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT phục\r\n\nvụ công tác chuyên môn theo thực tế phân công và yêu cầu công việc phải được\r\n\nlãnh đạo CQT phê duyệt.\n\n4. Quy định về việc khóa vĩnh viễn\r\n\ntài khoản sử dụng Cổng điện tử và Hệ thống HĐĐT:\n\nBộ phận CNTT thực hiện khóa vĩnh viễn\r\n\ncác tài khoản thuộc các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản của NSD có quyết định\r\n\nnghỉ hưu, chuyển đơn vị công tác ngoài CQT, chuyển đơn vị\r\n\ncông tác giữa các cấp trong CQT (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục\r\n\nThuế khu vực) theo văn bản đề nghị hoặc quyết định do Bộ phận Tổ chức cán bộ hoặc\r\n\nBộ phận nghiệp vụ chuyển đến.\n\nb) Tài khoản của người sử dụng đã bị khóa\r\n\ntạm thời do truy cập Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT trái phép, phục vụ mục đích\r\n\nkhác không được phân công, tiết lộ mật khẩu cho người khác nhưng quá 10 ngày Bộ\r\n\nphận CNTT không nhận được văn bản giải trình đã được Bộ phận nghiệp vụ báo cáo\r\n\nLãnh đạo đơn vị xác nhận.\n\nc) Tài khoản của tổ chức truyền nhận,\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp, đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT\r\n\nđã chấm dứt hợp đồng với Tổng cục Thuế hoặc hết thời hạn theo văn bản/quy chế sử\r\n\ndụng thông tin HĐĐT hoặc khi có đề nghị ngừng kết nối của doanh nghiệp/tổ chức\r\n\nkết nối trực tiếp, đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT.\n\nd) Tài khoản truy cập Cổng điện tử hoặc\r\n\nsố điện thoại di động của đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT không thực hiện\r\n\nviệc tra cứu thông tin trong thời gian 06 tháng liên tục.\n\nđ) Tài khoản của đơn vị/tổ chức sử dụng\r\n\nthông tin HĐĐT sử dụng thông tin HĐĐT không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động\r\n\nnghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ, không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước.\n\n5. Quy định về việc khóa tạm thời tài\r\n\nkhoản sử dụng Cổng điện tử và Hệ thống HĐĐT:\n\nBộ phận CNTT thực hiện khóa tạm thời\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản của NSD có quyết định hoặc\r\n\nvăn bản về việc nghỉ ốm dài hạn, nghỉ thai sản, nghỉ không lương, được cử đi học hoặc đi công tác dài hạn, chuyển công tác trong nội bộ cùng CQT (giữa các Vụ/đơn vị tại Tổng cục Thuế,\r\n\ngiữa các phòng tại Cục Thuế, giữa các đội tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực)\r\n\ntheo văn bản đề nghị hoặc quyết định do Bộ phận Tổ chức cán bộ hoặc Bộ phận\r\n\nnghiệp vụ chuyển đến.\n\nb) Tài khoản không đăng nhập và sử dụng\r\n\nCổng điện tử, Hệ thống HĐĐT trong vòng 03 tháng.\n\nc) NSD có dấu hiệu sai phạm trong việc\r\n\nsử dụng tài khoản để cập nhật, khai thác Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT (truy cập\r\n\nphần mềm ứng dụng trái phép, sử dụng tài khoản phục vụ mục đích không được phân\r\n\ncông, tiết lộ mật khẩu cho người khác).\n\nd) Tài khoản không được kích hoạt hoặc\r\n\nđổi mật khẩu trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông tin tài khoản từ Bộ\r\n\nphận CNTT.\n\nđ) Người sử dụng nhập sai mật khẩu\r\n\ntài khoản quá 05 lần liên tiếp khi đăng nhập.\n\n6. Quy định về trách nhiệm của Bộ phận\r\n\nCNTT:\n\na) Sử dụng tài khoản quản trị để cấp\r\n\nmới, thay đổi thông tin, khóa tạm thời, khóa vĩnh viễn tài khoản sử dụng Cổng\r\n\nđiện tử, Hệ thống HĐĐT theo đúng quy định.\n\nb) Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ\r\n\nphân quyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT.\n\nc) Tổ chức rà soát tài khoản NSD định\r\n\nkỳ 06 tháng 01 lần (vào tháng 5 và tháng 11 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncông việc nhằm loại bỏ, ngăn chặn các trường hợp tài khoản có dấu hiệu hoặc\r\n\nhành vi vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản.\n\nd) Định kỳ hàng ngày, rà soát tài khoản\r\n\ncủa đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT để thông báo cho\r\n\ncho đầu mối đăng ký của đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT bằng văn bản về\r\n\nviệc chuẩn bị hết thời hạn sử dụng trước thời điểm hết thời hạn sử dụng 30\r\n\nngày. Việc thông báo được thực hiện dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ\r\n\ncác địa chỉ, số điện thoại do Tổng cục Thuế công bố chính thức.\n\nđ) Không được sử dụng tài khoản quản\r\n\ntrị cho các mục đích khác (sử dụng chức năng không đúng thẩm quyền, cung cấp dữ\r\n\nliệu bất hợp pháp...).\n\ne) Bộ phận CNTT cấp Tổng cục Thuế cấp\r\n\ntài khoản cho tổ chức truyền nhận, doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp, đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT là cơ quan, tổ chức quản\r\n\nlý nhà nước cấp Trung ương.\n\ng) Bộ phận CNTT cấp Cục Thuế, Chi cục\r\n\nThuế cấp tài khoản cho đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT là cơ quan, tổ chức\r\n\nquản lý đồng cấp.\n\n7. Quy định về trách nhiệm của Phụ\r\n\ntrách Bộ phận nghiệp vụ:\n\na) Rà soát, xác nhận văn bản đề nghị\r\n\ncấp mới/thay đổi quyền sử dụng của NSD đúng quy định, đúng chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công.\n\nb) Tiếp nhận, thông báo về kết quả cấp\r\n\nmới/thay đổi quyền sử dụng cho NSD.\n\nc) Thông báo ngay cho Bộ phận CNTT nếu\r\n\nphát hiện cá nhân có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng tài khoản để cập nhật,\r\n\nkhai thác Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT.\n\nd) Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ\r\n\nphân quyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT tại đơn vị.\n\n8. Quy định về trách nhiệm của NSD là\r\n\ncông chức thuế:\n\na) Lập văn bản đề nghị cấp mới/thay đổi\r\n\nquyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT theo chức năng, nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\nb) Đổi mật khẩu chậm nhất 03 tháng một\r\n\nlần đối với tài khoản đang sử dụng để đảm đảm yêu cầu an\r\n\ntoàn, bảo mật thông tin.\n\nc) Giữ bí mật thông tin tài khoản,\r\n\nkhông chia sẻ tài khoản cho người khác, chỉ sử dụng tài khoản để đăng nhập, cập\r\n\nnhật và khai thác dữ liệu theo đúng chức năng nhiệm vụ được phân công. Đóng các\r\n\nphiên làm việc ngay sau khi kết thúc công việc.\n\nd) Thông báo ngay cho Bộ phận CNTT nếu\r\n\nphát hiện cá nhân khác sử dụng tài khoản trái phép hoặc có dấu hiệu sai phạm\r\n\ntrong việc sử dụng tài khoản để cập nhật, khai thác Cổng điện tử, Hệ thống\r\n\nHĐĐT.\n\n9. Quy định về trách nhiệm của Bộ phận\r\n\nquản lý cán bộ:\n\nBộ phận tổ chức cán bộ có trách nhiệm\r\n\nchuyển ngay cho Bộ phận CNTT các quyết định/văn bản như quyết định nghỉ hưu,\r\n\nnghỉ không lương, đi công tác dài hạn,...để Bộ phận CNTT điều chỉnh quyền sử dụng các tài khoản đã cấp cho người sử dụng.\n\nĐiều 22. Phân quyền\r\n\ncho công chức thuế sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống hóa đơn điện tử\n\n1. Cấp mới/thay đổi quyền sử dụng tài\r\n\nkhoản Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT theo phiếu đề nghị:\n\na) Lập phiếu đề nghị phân quyền sử dụng\r\n\nCổng điện tử, Hệ thống HĐĐT\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ được giao,\r\n\nNSD lập phiếu đề nghị phân quyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT theo Mẫu số 02-1/QTr-HĐĐT (sau đây gọi là “Phiếu\r\n\nđề nghị”), trình Phụ trách Bộ phận nghiệp vụ phê duyệt.\n\nb) Phê duyệt phiếu đề nghị\n\nTrong thời gian\r\n\n01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được “Phiếu đề nghị” từ NSD, Phụ trách Bộ phận\r\n\nnghiệp vụ duyệt “Phiếu đề nghị” để đảm bảo việc cấp/thay đổi quyền sử dụng Cổng\r\n\nđiện tử, Hệ thống HĐĐT của NSD đúng với chức năng, nhiệm vụ được phân công và\r\n\nchuyển “Phiếu đề nghị” đến Bộ phận CNTT.\n\nc) Phân công thực hiện phân quyền sử\r\n\ndụng ứng dụng\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được “Phiếu đề nghị”, Phụ trách Bộ phận CNTT phân công công chức thuộc\r\n\nBộ phận CNTT thực hiện cấp tài khoản và phân quyền theo “Phiếu đề nghị”.\n\nd) Rà soát phiếu đề nghị\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được phân công từ Phụ trách Bộ phận CNTT, công chức thuộc Bộ phận\r\n\nCNTT rà soát đầy đủ các thông tin trên “Phiếu đề nghị”.\n\nTrường hợp Phiếu đề nghị hợp lệ\r\n\n(thông tin đầy đủ và chính xác), Bộ phận CNTT thực hiện theo quy định tại điểm\r\n\nđ khoản này.\n\nTrường hợp “Phiếu đề nghị” chưa hợp lệ\r\n\n(thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác), Bộ phận CNTT trao đổi trực tiếp\r\n\n(điện thoại, email,...) với NSD để làm rõ. Sau khi trao đổi, nếu vẫn chưa đầy đủ\r\n\nthông tin, Bộ phận CNTT lập và gửi thông báo kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử\r\n\ndụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT theo Mẫu số\r\n\n02-2/QTr-HĐĐT ghi rõ lý do, trình Phụ trách Bộ phận CNTT phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh tại điểm e khoản này.\n\nđ) Thực hiện cấp mới hoặc thay đổi quyền\r\n\nsử dụng\n\nCăn cứ thông tin trên “Phiếu đề nghị”\r\n\nhợp lệ, công chức thuộc Bộ phận CNTT thực hiện:\n\n- Tạo tài khoản sử dụng Cổng điện tử,\r\n\nHệ thống HĐĐT (đối với trường hợp cấp mới) theo quy định.\n\n- Phân quyền hoặc thay đổi thông tin\r\n\nphân quyền sử dụng các chức năng theo quy định.\n\n- Rà soát tài khoản và quyền sử dụng\r\n\ncủa tài khoản người sử dụng đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu theo “Phiếu đề nghị”,\r\n\nlập và gửi thông báo kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ\r\n\nthống HĐĐT theo Mẫu số 02-2/QTr-HĐĐT, trình\r\n\nPhụ trách Bộ phận CNTT phê duyệt.\n\ne) Duyệt thông báo kết quả xử lý đề\r\n\nnghị phân quyền\n\nPhụ trách Bộ phận CNTT duyệt thông\r\n\nbáo kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT trong\r\n\nthời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Mẫu số 02-2/QTr-HĐĐT và gửi cho Bộ phận\r\n\nnghiệp vụ để gửi cho NSD.\n\ng) Tiếp nhận kết quả xử lý đề nghị\r\n\nphân quyền\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được Mẫu số 02-2/QTr-HĐĐT,\r\n\nPhụ trách Bộ phận nghiệp vụ chuyển thông báo kết quả phân quyền sử dụng Cổng điện\r\n\ntử, Hệ thống HĐĐT cho NSD (01 bản lưu tại Bộ phận CNTT, 01 bản lưu tại Bộ phận\r\n\nnghiệp vụ và 01 bản gửi cho người sử dụng).\n\nh) Kích hoạt tài khoản\n\nNgay sau khi tiếp nhận kết quả xử lý\r\n\nđề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng, NSD kích hoạt tài\r\n\nkhoản (đối với tài khoản được tạo mới).\n\nTrường hợp có vướng mắc trong quá\r\n\ntrình kích hoạt tài khoản, hoặc tài khoản được phân quyền chưa đúng với “Phiếu\r\n\nđề nghị” NSD liên hệ trực tiếp với Bộ phận CNTT để được hỗ trợ.\n\nĐối với trường hợp đề nghị về tài khoản\r\n\nquản trị Cổng điện tử và Hệ thống HĐĐT, Bộ phận CNTT của CQT cấp trên cấp tài\r\n\nkhoản quản trị cho CQT cấp dưới trực tiếp dựa trên “Phiếu đề nghị” theo Mẫu số 02-1/QTr-HĐĐT của CQT cấp dưới.\n\n2. Thay đổi quyền\r\n\nsử dụng khi nhận được các văn bản, thông tin về công tác tổ\r\n\nchức cán bộ hoặc liên quan đến vi phạm sử dụng tài khoản:\n\na) Chuyển văn bản, thông tin cho Bộ\r\n\nphận CNTT\n\n- Bộ phận tổ chức cán bộ, Bộ phận\r\n\nnghiệp vụ chuyển Bộ phận CNTT các văn bản liên quan đến công tác quản lý cán bộ\r\n\n(quyết định nghỉ hưu, nghỉ không lương, nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài hạn, chuyển\r\n\nđơn vị công tác, được cử đi học hoặc đi công tác dài hạn) chậm nhất 01 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày ban hành văn bản/quyết định hoặc “Phiếu đề nghị” có phê duyệt của\r\n\nPhụ trách bộ phận.\n\n- Bộ phận nghiệp vụ, người sử dụng\r\n\nthông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử ngay cho Lãnh đạo Bộ phận CNTT nếu phát\r\n\nhiện đơn vị, cá nhân có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng tài khoản để cập\r\n\nnhật, khai thác Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT.\n\nb) Khóa tạm thời, khóa vĩnh viễn tài\r\n\nkhoản\n\nCăn cứ các quy định, Bộ phận CNTT thực\r\n\nhiện:\n\n- Khóa vĩnh viễn hoặc khóa tạm thời\r\n\ncác tài khoản theo văn bản/quyết định hoặc “Phiếu đề nghị” từ Bộ phận tổ chức\r\n\ncán bộ, Bộ phận nghiệp vụ chậm nhất trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản/quyết định hoặc “Phiếu đề nghị” có phê duyệt của Phụ trách bộ phận.\n\n- Thực hiện khóa vĩnh viễn hoặc khóa\r\n\ntạm thời các tài khoản đối với cá nhân truy cập phần mềm ứng dụng trái phép, phục\r\n\nvụ mục đích khác không được phân công hoặc có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng\r\n\ntài khoản trong vòng 60 phút kể từ khi nhận được thông tin.\n\nc) Khôi phục tài khoản\n\nCăn cứ văn bản giải trình đối với lý\r\n\ndo tài khoản bị khóa tạm thời đã được Lãnh đạo đơn vị xác nhận, người sử dụng lập\r\n\n“Phiếu đề nghị” chọn loại đề nghị Khôi phục tài khoản chuyển\r\n\nBộ phận CNTT.\n\nBộ phận CNTT thực hiện khôi phục tài\r\n\nkhoản sau khi nhận được Phiếu đề nghị.\n\nĐiều 23. Phân\r\n\nquyền cho người nộp thuế, tổ chức truyền nhận, doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực\r\n\ntiếp, đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin hóa đơn điện tử\n\n1. Tạo mới, cập nhật, thay đổi thông\r\n\ntin tài khoản sử dụng Cổng điện tử:\n\na) Đối với NSD là NNT\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi thông báo theo Mẫu số\r\n\n01/TB-ĐKĐT được Lãnh đạo CQT phê duyệt về việc chấp nhận đăng ký sử dụng hoặc\r\n\nthay đổi thông tin sử dụng HĐĐT, Hệ thống HĐĐT căn cứ thông tin NNT kê khai\r\n\ntrên Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT\r\n\nthực hiện tạo tài khoản hoặc thay đổi thông tin tài khoản sử dụng Cổng điện tử.\n\nĐối với trường hợp cấp HĐĐT có mã của\r\n\nCQT theo từng lần phát sinh, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày\r\n\nLãnh đạo CQT phê duyệt đề nghị cấp HĐĐT có mã theo từng lần\r\n\nphát sinh, Bộ phận CNTT thực hiện cấp tài khoản cho NNT sử dụng để lập hóa đơn trực\r\n\ntiếp trên Cổng điện tử. Tài khoản được gửi vào địa chỉ thư điện tử của NNT trên\r\n\nMẫu số 06/ĐN-PSĐT.\n\nĐối với trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nmua hóa đơn của CQT, chậm nhất trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT 01/TH-HĐĐT của NNT nhập trên Cổng điện tử, công\r\n\nchức thuộc Bộ phận CNTT căn cứ thông tin NNT thực hiện tạo tài khoản sử dụng Cổng\r\n\nđiện tử cho tổ chức, cá nhân mua hóa đơn của CQT.\n\nb) Đối với người sử dụng là tổ chức\r\n\ntruyền nhận, doanh nghiệp/tổ chức kinh doanh kết nối trực tiếp\n\nTrong thời gian 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi tiếp nhận hợp đồng cung cấp dịch vụ, phụ lục hợp đồng, biên bản thanh lý hợp\r\n\nđồng, văn bản chấp thuận kết nối trực tiếp, công chức thuộc Bộ phận CNTT của Tổng\r\n\ncục Thuế tạo tài khoản hoặc thay đổi thông tin tài khoản sử dụng Cổng điện tử\r\n\nphù hợp với nội dung văn bản, thông báo tài khoản cho đơn vị.\n\nc) Đối với người sử dụng là đơn vị/tổ\r\n\nchức sử dụng thông tin HĐĐT\n\n- Trong thời gian 01 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi tiếp nhận đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung tài khoản truy cập/nội dung\r\n\ncung cấp thông tin HĐĐT, chứng từ điện tử theo mẫu 01/CCTT-ĐK, Đăng ký sử dụng\r\n\nhình thức nhắn tin tra cứu thông tin HĐĐT, chứng từ điện tử\r\n\ntheo mẫu 01/CCTT-NT, Đăng ký\r\n\nkết nối, dừng kết nối với Cổng thông tin HĐĐT, chứng từ điện tử theo mẫu 01/CCTT-KN, công chức thuộc\r\n\nBộ phận CNTT rà soát với quy chế/văn bản cung cấp thông tin HĐĐT đã ký, thực hiện\r\n\ntạo tài khoản hoặc thay đổi thông tin tài khoản sử dụng Cổng điện tử phù hợp với\r\n\nnội dung văn bản. Trình phụ trách Bộ phận CNTT văn bản về việc chấp thuận hoặc\r\n\nkhông chấp nhận đề nghị của bên sử dụng thông tin theo Mẫu số 01/CCTT-TB.\n\n- Trong thời gian 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được văn bản đề nghị của đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT, phụ\r\n\ntrách Bộ phận CNTT trình Lãnh đạo CQT phê duyệt văn bản chấp thuận/không chấp\r\n\nthuận đề nghị của bên sử dụng thông tin.\n\n- Trong thời gian 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được văn bản đề nghị của đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT,\r\n\nLãnh đạo CQT phê duyệt văn bản chấp thuận/không chấp thuận đề nghị của bên sử dụng\r\n\nthông tin.\n\nTrước thời điểm hết thời hạn sử dụng\r\n\nthông tin 30 ngày, Bộ phận CNTT có trách nhiệm thông báo cho đầu mối đăng ký của\r\n\nđơn vị/tổ chức sử dụng thông tin về việc chuẩn bị hết thời hạn sử dụng.\n\n2. Rà soát tài khoản, quyền sử dụng của\r\n\nNNT, tổ chức truyền nhận, doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp, đơn vị/tổ chức\r\n\nsử dụng thông tin HĐĐT:\n\nCông chức thuộc Bộ phận CNTT rà soát\r\n\nthông tin tài khoản NNT, tổ chức truyền nhận, doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực\r\n\ntiếp, đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT vừa cập nhật.\n\n3. Kích hoạt tài khoản:\n\nCổng điện tử rà soát việc kích hoạt\r\n\ntài khoản của NNT, tổ chức truyền nhận, doanh nghiệp/tổ chức kết nối trực tiếp,\r\n\nđơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT theo quy định.\n\nĐiều 24. Luân\r\n\nchuyển và lưu hồ sơ phân quyền\n\n1. Luân chuyển hồ sơ phân quyền:\n\nViệc luân chuyển hồ sơ phân quyền ưu\r\n\ntiên sử dụng các phương thức điện tử đã được Tổng cục Thuế triển khai (ký số,\r\n\nthư điện tử).\n\n2. Lưu trữ hồ sơ phân quyền:\n\nBộ phận CNTT, Bộ phận nghiệp vụ tổ chức\r\n\nlưu trữ, bảo quản hồ sơ phân quyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT (điện tử\r\n\nhoặc giấy) bao gồm: Phiếu đề nghị phân quyền sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống\r\n\nHĐĐT, Thông báo về kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng\r\n\nCổng điện tử, Hệ thống HĐĐT và văn bản liên quan đến phân quyền người sử dụng.\n\nĐiều 25. Rà\r\n\nsoát, báo cáo về công tác quản trị tài khoản sử dụng Cổng điện tử và Hệ thống\r\n\nhóa đơn điện tử\n\nHàng năm, các CQT bổ sung báo cáo về\r\n\ncông tác quản trị tài khoản sử dụng Cổng điện tử, Hệ thống HĐĐT theo Quyết định\r\n\nsố 1947/QĐ-TCT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Tổng cục Thuế về việc đơn giản hóa\r\n\nchế độ Báo cáo định kỳ các nội dung liên quan đến công tác triển khai Công nghệ\r\n\nthông tin tại Cục Thuế, Chi cục Thuế (hoặc các văn bản thay thế, sửa đổi tại thời\r\n\nđiểm thực hiện báo cáo), bao gồm: Số lượng tài khoản cấp mới; số lượng tài khoản\r\n\nkhóa tạm thời (lý do); số lượng tài khoản khóa vĩnh viễn (lý do) và các nội\r\n\ndung khác liên quan (nếu có).\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Lãnh đạo cơ quan thuế các cấp tổ\r\n\nchức, bố trí phân công công chức thực hiện theo đúng quy định của quy trình\r\n\nnày; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các\r\n\nđơn vị và thực hiện các hình thức khen thưởng, kỷ luật theo quy định về chế độ\r\n\nchấp hành kỷ luật lao động, quy chế công tác đối với đơn vị.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế (Vụ DNNCN) để được\r\n\ngiải quyết hoặc nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Quy trình quản lý hóa đơn điện tử\r\n\ncho phù hợp./.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC MẪU BIỂU SỬ DỤNG TRONG QUY TRÌNH\n\n1. Mẫu biểu theo\r\n\nquy định tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\n\n- Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT: Tờ khai đăng\r\n\nký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT\n\n- Mẫu số 04/SS-HĐĐT: Thông báo HĐĐT\r\n\ncó sai sót\n\n- Mẫu số 06/ĐN-PSĐT: Đơn đề nghị cấp\r\n\nHĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh\n\n- Mẫu số 01/TH-HĐĐT: Bảng tổng hợp dữ\r\n\nliệu HĐĐT\n\n- Mẫu số 03/DL-HĐĐT: Tờ khai dữ liệu\r\n\nhóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.\n\n2. Mẫu biểu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nIB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\n\n- Mẫu số 01/TB-TNĐT: Về việc tiếp nhận/không\r\n\ntiếp nhận \n\n- Mẫu số 01/TB-ĐKĐT: Thông báo về việc\r\n\nchấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT/biên lai điện\r\n\ntử\n\n- Mẫu số 01/TB-SSĐT: Thông báo về việc\r\n\ntiếp nhận và kết quả xử lý về việc HĐĐT đã lập có sai sót\n\n- Mẫu số 01/TB-RSĐT:\r\n\nThông báo về HĐĐT cần rà soát\n\n- Mẫu số 01/TB-KTDL: Thông báo về việc\r\n\nkết quả kiểm tra dữ liệu HĐĐT\n\n- Mẫu số 01/TB-KTT: Thông báo về việc\r\n\nhết thời gian sử dụng HĐĐT có mã của CQT không thu tiền và\r\n\nchuyển sang thông qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua\r\n\nủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về HĐĐT; không thuộc trường hợp sử dụng HĐĐT\r\n\nkhông có mã của CQT.\n\n3. Mẫu biểu theo\r\n\nquy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\n\n- Mẫu số 01/CCTT-ĐK: Đề nghị đăng ký\r\n\nmới hoặc bổ sung tài khoản truy cập/nội dung cung cấp thông tin HĐĐT, chứng từ\r\n\nđiện tử\n\n- Mẫu số 01/CCTT-NT: Đăng ký sử dụng\r\n\nhình thức nhắn tin tra cứu thông tin HĐĐT, chứng từ điện tử\n\n- Mẫu số 01/CCTT-KN: Đăng ký kết nối,\r\n\ndừng kết nối với Cổng thông tin HĐĐT, chứng từ điện tử\n\n- Mẫu số 01/CCTT-TB:\r\n\nThông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội\r\n\ndung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập HĐĐT, chứng từ điện tử.\n\n4. Mẫu biểu theo quy định tại Quy\r\n\ntrình quản lý HĐĐT\n\na) Nhóm mẫu biểu thông báo tiếp nhận dữ liệu\n\n- Mẫu số 01-1/QTr-HĐĐT: Phản hồi về hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh.\n\nb) Nhóm mẫu biểu đăng ký phân quyền sử dụng ứng dụng\n\n- Mẫu số 02-1/QTr-HĐĐT: Phiếu đề nghị\r\n\nphân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng.\n\n- Mẫu số 02-2/QTr-HĐĐT: Thông báo về\r\n\nviệc kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng.\n\nc) Nhóm mẫu biểu\r\n\nbáo cáo\n\nc1) Nhóm mẫu biểu\r\n\nvề hỗ trợ rà soát đăng ký sử dụng, xử lý HĐĐT và cung cấp thông tin\n\n- Mẫu số 03-1/QTr-HĐĐT: Danh sách địa\r\n\nbàn kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\n- Mẫu số 03-2/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nsử dụng HĐĐT có mã của CQT không thu tiền.\n\n- Mẫu số 03-3/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nngừng/khôi phục sử dụng hóa đơn.\n\n- Mẫu số 03-4/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nthuộc đối tượng ban hành thông báo hết thời gian sử dụng HĐĐT miễn phí.\n\n- Mẫu số 03-5/QTr-HĐĐT: Danh sách tổ\r\n\nchức cung cấp dịch vụ HĐĐT.\n\n- Mẫu số 03-6/QTr-HĐĐT: Danh sách tổ\r\n\nchức kết nối trực tiếp với Tổng cục Thuế.\n\n- Mẫu số 03-7/QTr-HĐĐT: Danh sách đơn\r\n\nvị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT theo quy chế/văn bản sử dụng thông tin HĐĐT.\n\nc2) Nhóm mẫu biểu về đăng ký sử dụng\r\n\nHĐĐT\n\n- Mẫu số 04-1/QTr-HĐĐT:\r\n\nDanh sách NNT sử dụng hóa đơn điện tử có mã (lũy kế).\n\n- Mẫu số 04-2/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nsử dụng hóa đơn điện tử không có mã (lũy kế).\n\n- Mẫu số 04-3/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nđăng ký sử dụng HĐĐT (chi tiết đến từng hồ sơ đăng ký sử dụng HĐĐT).\n\n- Mẫu số 04-4/QTr-HĐĐT: Tổng hợp\r\n\nthông tin đăng ký sử dụng HĐĐT có mã (tổng hợp theo CQT).\n\n- Mẫu số 04-5/QTr-HĐĐT: Tổng hợp\r\n\nthông tin đăng ký sử dụng HĐĐT không có mã (tổng hợp theo CQT).\n\n- Mẫu số 04-6/QTr-HĐĐT: Tổng hợp\r\n\nthông tin NNT có thay đổi thông tin đăng ký sử dụng.\n\n- Mẫu số 04-7/QTr-HĐĐT: Tổng hợp ban\r\n\nhành thông báo Mẫu số 01/TB-KTT của CQT.\n\n- Mẫu số 04-8/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nđược ủy thác qua các tổ chức truyền nhận.\n\nc3) Nhóm mẫu biểu về tiếp nhận và xử\r\n\nlý HĐĐT\n\n- Mẫu số 05-1/QTr-HĐĐT: Tổng hợp tình\r\n\nhình sử dụng hóa đơn điện tử theo từng NNT (chi tiết theo tình trạng hóa đơn đã\r\n\nsử dụng, hủy, thay thế).\n\n- Mẫu số 05-2/QTr-HĐĐT: Tổng hợp tình\r\n\nhình sử dụng HĐĐT (theo CQT).\n\n- Mẫu số 05-3/QTr-HĐĐT: Tổng hợp hóa\r\n\nđơn điện tử đã được cấp mã (tổng hợp theo CQT).\n\n- Mẫu số 05-4/QTr-HĐĐT: Tổng hợp hóa\r\n\nđơn điện tử không mã (tổng hợp theo CQT).\n\n- Mẫu số 05-5/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa\r\n\nđơn hủy/giải trình theo thông báo theo Mẫu số 04.\n\n- Mẫu số 05-6/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa\r\n\nđơn điện tử có mã của CQT cấp theo từng lần phát sinh (chi tiết theo từng hóa\r\n\nđơn).\n\n- Mẫu số 05-7/QTr-HĐĐT: Tổng hợp hóa\r\n\nđơn điện tử có mã của CQT cấp theo từng lần phát sinh (tổng hợp theo từng CQT).\n\n- Mẫu số 05-8/QTr-HĐĐT: Tổng hợp tình\r\n\nhình ủy nhiệm lập hóa đơn.\n\n- Mẫu số 05-9/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa\r\n\nđơn được ủy quyền cấp mã.\n\n- Mẫu số 05-10/QTr-HĐĐT: Tình hình\r\n\nchuyển dữ liệu HĐĐT theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện.\n\nc4) Nhóm mẫu biểu về rủi ro và kiểm\r\n\nsoát dữ liệu HĐĐT\n\n- Mẫu số 06-1/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa\r\n\nđơn CQT cần ban hành thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT.\n\n- Mẫu số 06-2/QTr-HĐĐT: Tổng hợp ban\r\n\nhành thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT của CQT, giải trình của NNT và kết quả xử\r\n\nlý của CQT.\n\n- Mẫu số 06-3/QTr-HĐĐT: Tình hình xử\r\n\nlý thông báo Mẫu số 01/TB-SSĐT của NNT theo cán bộ quản lý thuế.\n\n- Mẫu số 06-4/QTr-HĐĐT: Danh sách hóa\r\n\nđơn điện tử có sai sót theo thông báo Mẫu số 04/SS-HĐĐT\n\n- Mẫu số 06-5/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nthuộc diện rủi ro cao về thuế.\n\n- Mẫu số 06-6/QTr-HĐĐT: Danh sách NNT\r\n\nthuộc đối tượng rà soát ban hành thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT (chuyển từ sử\r\n\ndụng hóa đơn không có mã của CQT sang sử dụng hóa đơn có mã của CQT).\n\nc5) Nhóm mẫu biểu về phân quyền sử dụng\r\n\nCổng điện tử và Hệ thống HĐĐT\n\n- Mẫu số 07-1/QTr-HĐĐT: Tổng hợp\r\n\nthông tin truy cập và sử dụng ứng dụng của NSD thuộc CQT.\n\n- Mẫu số 07-2/QTr-HĐĐT: Tổng hợp\r\n\nthông tin đăng ký của NSD thuộc CQT.\n\n- Mẫu số 07-3/QTr-HĐĐT: Tổng hợp truy\r\n\ncập và sử dụng ứng dụng của đơn vị thứ 3 (tổ chức truyền nhận, doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức kết nối trực tiếp, tổ chức/đơn vị sử dụng thông tin HĐĐT).\n\n \n\n \n\nMẫu số 01-1/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\n\n\n\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/TB-\n\n….., ngày…tháng…năm…..\r\n\n \n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nPhản hồi về hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nHĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh\n\n \n\nKính gửi:\n\n\n\n< Mã số thuế của NNT:.... >\n\nCăn cứ hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của\r\n\nCQT theo từng lần phát sinh của NNT gửi tới CQT vào ngày... tháng...năm....CQT\r\n\nphản hồi kết quả như sau:\n\n\n\nKết quả rà soát hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nHĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh của NNT là hợp lệ. Đề nghị NNT ….\n\n\n\nKết quả rà soát hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nHĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh của NNT là\r\n\nkhông hợp lệ. \n\nLý do:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nHướng\r\n\n dẫn xử lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổ chức, cá nhân cần biết thêm chi tiết xin vui lòng liên hệ với CQT theo địa chỉ:….\n\nCQT thông báo để NNT biết và thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên; \r\n\n - Lưu:...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CQT\n\n(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nGhi chú:\n\nChữ in nghiêng trong dấu\r\n\n <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ \n\nChọn trường hợp thông báo theo\r\n\n tương ứng\n\n \n\n \n\nMẫu số 02-1/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\n\n\n\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/\n\n….., ngày…tháng…năm…..\r\n\n \n\n \n\nPHIẾU ĐỀ NGHỊ PHÂN QUYỀN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG\n\n1. Đề nghị cấp mới hoặc thay đổi\r\n\nthông tin tài khoản đối với\n\n□ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục\r\n\nThuế\n\n□ Hệ thống HĐĐT\n\n2. Loại đề nghị: (chỉ chọn một loại đề\r\n\nnghị)\n\n□ Cấp mới tài khoản \n\n□ Thay đổi quyền sử dụng\n\n□ Khóa tài khoản vĩnh viễn \n\n□ Khóa tài khoản tạm thời\n\n□ Mở khóa tài khoản\n\n3. Họ và tên người đề nghị: …………………………………………………………………….\n\n4. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………\n\n5. Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………………….\n\n6. Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………\n\n7. Lý do đề nghị (NSD nêu rõ lý do đề\r\n\nnghị cấp tại mục 2): …………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n8. Tài khoản đã được cấp (đối với các\r\n\ntrường hợp thay đổi thông tin tài khoản):\n\nTên tài khoản: ……………………………………………………………………………………..\n\n9. Đăng ký sử dụng các chức năng của ứng\r\n\ndụng (đối với trường hợp cấp mới hoặc thay đổi quyền): \n\nSTT\n\nVị\r\n\n trí công việc\n\nTên\r\n\n nhóm chức năng/Danh sách chức năng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ PHÂN QUYỀN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 02-2/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\n\n\n\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/TB-\n\n….., ngày…tháng…năm…..\r\n\n \n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVề kết quả xử lý đề nghị phân quyền\r\n\nsử dụng ứng dụng\n\nKính gửi:\r\n\n\n\n\n\nCăn cứ Phiếu đề nghị cấp mới/thay đổi\r\n\nthông tin tài khoản sử dụng ngày …, Bộ phận CNTT thông báo\r\n\nvề việc từ chối đề nghị cấp mới/thay đổi thông tin tài khoản sử dụng ứng dụng của\r\n\nngười đề nghị là ông/bà: ……………………………………………………………………...\n\nLý do: ……………………………………………………………………………………………\n\nCần biết thêm thông tin chi tiết, đề\r\n\nnghị liên hệ với Bộ phận CNTT theo số điện thoại ………., địa\r\n\nchỉ thư điện tử …………………………………………………………………………………\n\n\n\nCăn cứ ngày ………, Bộ phận CNTT thông báo về việc cấp mới/thay đổi thông tin tài khoản sử\r\n\ndụng như sau:\n\n\n\nCấp mới tài khoản thành công. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Tên người sử dụng: ……………………………………………………………………………\n\n+ Tên tài khoản: ………………………………………………………………………………….\n\nChức năng được phân quyền:\n\nSTT\n\nVị\r\n\n trí công việc\n\nTên\r\n\n nhóm chức năng/Danh sách chức năng\n\n \n\n \n\n \n\nĐề nghị Bộ phận nghiệp vụ thông báo cho\r\n\nngười sử dụng thực hiện kích hoạt và sử dụng tài khoản đúng quy định. Trường hợp\r\n\nkhông thực hiện kích hoạt, hệ thống sẽ thực hiện “Khóa tạm thời tài khoản”.\n\n\n\nThay đổi quyền đối với tài khoản:\n\n+ Tên người sử dụng: …………………………………………………………………………..\n\n+ Tên tài dụng: ………………………………………………………………………………….\n\nChức năng được phân quyền:\n\nSTT\n\nVị\r\n\n trí công việc\n\nTên\r\n\n nhóm chức năng/Danh sách chức năng\n\n \n\n \n\n \n\nĐề nghị Bộ phận nghiệp vụ thông báo cho\r\n\nngười sử dụng rà soát thông tin tài khoản và sử dụng tài khoản đúng quy định.\n\n\n\nKhóa tài khoản vĩnh viễn hoặc khóa\r\n\ntài khoản tạm thời của:\n\n- Tên người sử dụng: ………………………………………………………………………….\n\n- Tên tài khoản: …………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Bộ phận nghiệp vụ thông báo\r\n\ncho người sử dụng rà soát thông tin tài khoản.\n\n\n\nMở khóa tài khoản của:\n\n- Tên người sử dụng: ………………………………………………………………………….\n\n- Tên tài khoản: …………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Bộ phận nghiệp vụ thông báo\r\n\ncho người sử dụng rà soát thông tin tài khoản và sử dụng tài khoản đúng quy định.\n\nCần biết thêm thông tin chi tiết, đề\r\n\nnghị liên hệ với Bộ phận CNTT theo số điện thoại...., địa chỉ thư điện tử ……………………………………………………………………………………...\n\nThông báo này được này được lập thành\r\n\nba (03) bản, một (01) bản lưu tại Bộ phận nghiệp vụ, một (01) bản gửi cho người\r\n\nsử dụng, một (01) bản lưu tại Bộ phận CNTT.\n\n \n\nCÁN\r\n\n BỘ QUẢN TRỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\nPHỤ\r\n\n TRÁCH BỘ PHẬN CNTT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 03-1/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH ĐỊA BÀN KINH TẾ XÃ HỘI KHÓ\r\n\nKHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN\n\nNgày...tháng...năm...\n\nSTT\n\nMã\r\n\n tỉnh\n\nTên\r\n\n tỉnh\n\nMã\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\nTên\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\nHiệu\r\n\n lực từ ngày\n\nHiệu\r\n\n lực đến ngày\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 03-2/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\r\n\nCÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ KHÔNG THU TIỀN\n\nNgày...tháng...năm...\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nLoại\r\n\n người nộp thuế/Loại hình DN\n\nLý\r\n\n do miễn phí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 03-3/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT NGỪNG/KHÔI PHỤC SỬ DỤNG\r\n\nHÓA ĐƠN\n\nNgày...\r\n\ntháng...năm...\n\nSTT\n\nThông\r\n\n tin NNT\n\nThông\r\n\n tin ngừng/khôi phục hóa đơn\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nLoại\r\n\n người nộp thuế/Loại hình DN\n\nThời\r\n\n điểm ngừng\n\nLý\r\n\n do ngừng\n\nThời\r\n\n điểm khôi phục\n\nLý\r\n\n do khôi phục\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 03-4/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT THUỘC ĐỐI TƯỢNG BAN HÀNH\r\n\nTHÔNG BÁO HẾT THỜI GIAN SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ MIỄN PHÍ\n\nNgày...tháng...năm...\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nLoại\r\n\n người nộp thuế/Loại hình DN\n\nThời\r\n\n điểm bắt đầu sử dụng\n\nThời\r\n\n điểm hết hạn miễn phí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 03-5/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\n(BAO GỒM CẢ ỦY THÁC)\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\n(Theo\r\n\nngày ký hợp đồng)\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nNgày\r\n\n ký hợp đồng với Tổng cục Thuế\n\nTrạng\r\n\n thái cung cấp dịch vụ\n\nHiệu\r\n\n lực hợp đồng từ ngày\n\nHiệu\r\n\n lực hợp đồng đến ngày\n\nNgày\r\n\n hết liệu lực hợp đồng\n\nLĩnh\r\n\n vực cung cấp theo hợp đồng\n\nĐơn\r\n\n vị ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử\n\nPhạm\r\n\n vi ủy thác\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 03-6/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH TỔ CHỨC KẾT NỐI TRỰC TIẾP VỚI\r\n\nTỔNG CỤC THUẾ\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\n(Theo\r\n\nngày văn bản chấp nhận kết nối)\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nSố\r\n\n văn bản chấp nhận kết nối\n\nNgày\r\n\n văn bản chấp nhận kết nối\n\nNgày\r\n\n bắt đầu kết nối\n\nNgày\r\n\n ngừng kết nối\n\nDanh\r\n\n sách công ty con\n\nMST\r\n\n công ty con\n\nTên\r\n\n công ty con\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 03-7/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC SỬ DỤNG THÔNG\r\n\nTIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ THEO VĂN BẢN/QUY CHẾ SỬ DỤNG THÔNG TIN HĐĐT\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\n(Theo\r\n\nngày ký quy chế/văn bản sử dụng thông tin hóa đơn điện tử)\n\nSTT\n\nMST\r\n\n tổ chức\n\nTên\r\n\n tổ chức\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nNgày\r\n\n ký quy chế cung cấp thông tin\n\nNgày\r\n\n bắt đầu cung cấp thông tin\n\nNgày\r\n\n hết hạn cung cấp thông tin\n\nHình\r\n\n thức cung cấp thông tin\n\nPhạm\r\n\n vi cung cấp\n\nSố lượng tài khoản được cấp\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-1/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\r\n\nCÓ MÃ (lũy kế)\n\nĐến\r\n\nngày.../Năm...(chỉ lấy phát sinh trong năm)\n\nSTT\n\nThông\r\n\n tin NNT\n\nThông\r\n\n tin đăng ký sử dụng HĐĐT\n\nNgày\r\n\n đăng ký sử dụng HĐCM\n\nNgày\r\n\n ngừng SD HĐCM\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nEmail\n\nĐiện\r\n\n thoại liên hệ\n\nĐịa\r\n\n chỉ KD\n\nLoại\r\n\n người nộp thuế/Loại hình DN\n\nNgành\r\n\n nghề\n\nLoại\r\n\n HĐĐT\n\nHình\r\n\n thức ĐK giao dịch\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản cấp 2\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-2/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\r\n\nKHÔNG CÓ MÃ (lũy kế)\n\nĐến ngày.../Năm...(chỉ lấy phát sinh trong\r\n\nnăm)\n\nSTT\n\nThông\r\n\n tin NNT\n\nThông\r\n\n tin đăng ký sử dụng HĐĐT\n\nNgày\r\n\n đăng ký sử dụng HĐKM\n\nNgày\r\n\n ngừng SD HĐKM\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nEmail\n\nĐiện\r\n\n thoại liên hệ\n\nĐịa\r\n\n chỉ KD\n\nLoại\r\n\n người nộp thuế/Loại hình DN\n\nNgành\r\n\n nghề\n\nLoại\r\n\n HĐĐT\n\nHình\r\n\n thức ĐK giao dịch\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản cấp 2\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-3/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HĐĐT\r\n\n(CHI TIẾT ĐẾN TỪNG HỒ SƠ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HĐĐT)\n\nTừ\r\n\nngày... đến ngày...\n\n(Thông\r\n\ntin đăng ký lần mới nhất)\n\nThông\r\n\n tin NNT\n\nHình\r\n\n thức áp dụng HĐĐT (KM/ CM)\n\nTình\r\n\n trạng hồ sơ (Ban đầu/thay đổi)\n\nTình\r\n\n hình xử lý đăng ký sử dụng\n\nThông\r\n\n tin tài khoản sử dụng HĐĐT\n\nNgày\r\n\n tiếp nhận\n\nThông\r\n\n báo Mẫu 02\n\nSố ngày quá hạn xử lý\n\nHình\r\n\n thức giao dịch\n\nLoại\r\n\n hóa đơn sử dụng\n\nThời\r\n\n gian bắt đầu sử dụng\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nKhông\r\n\n chấp nhận và lý do\n\nChấp\r\n\n nhận\n\nNgày\r\n\n thông báo\n\n1\n\n2\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-4/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ SỬ\r\n\nDỤNG HÓA ĐƠN CÓ MÃ (THEO CQT)\n\nTháng....\r\n\nNăm……\n\n(Theo\r\n\nngày người nộp thuế gửi Mẫu số 01)\n\nCơ\r\n\n quan thuế\n\nTình\r\n\n hình xử lý hồ sơ ĐKSD HĐCM\n\nThông\r\n\n tin tài khoản sử dụng HĐCM\n\nSố\r\n\n lượng Mẫu 01 được tiếp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ chưa trả thông báo Mẫu 02\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ đã trả Mẫu\r\n\n 02 không được chấp nhận\n\nSố lượng hồ sơ đã trả Mẫu 02 đã được chấp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ quá hạn xử lý\n\nSố\r\n\n lượng NNT giao dịch qua\r\n\n Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế\n\nSố lượng NNT giao dịch qua Tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\n về hóa đơn điện tử\n\nSố lượng NNT thuộc đối tượng miễn phí sử dụng hóa đơn có mã\n\nSố lượng NNT sử dụng Hóa đơn GTGT\n\nSố\r\n\n lượng NNT Hóa đơn Bán hàng\n\nSố lượng NNT sử dụng Hóa đơn khởi tạo từ MTT\n\nSố\r\n\n lượng NNT sử dụng hóa đơn khác\n\nSố lượng NNT mới được chấp nhận đăng ký trong kỳ báo cáo\n\nSố lượng NNT ngừng sử dụng trong kỳ báo cáo\n\nSố lượng tài khoản cấp 2\n\nSố\r\n\n lượng NNT Thay đổi\r\n\n thông tin đăng ký\n\n1\n\n2=3+4+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\nI. Doanh nghiệp nhà\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Công ty cổ phần\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV. Công ty TNHH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV. Công ty hợp danh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVI. Doanh nghiệp tư nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVII. Hợp tác xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVIII. Hộ kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-5/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO XỬ LÝ THÔNG TIN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG\r\n\nHĐĐT KHÔNG CÓ MÃ (TỔNG HỢP THEO CQT)\n\nTháng....\r\n\nNăm…\n\n(Theo\r\n\nngày NNT gửi Mẫu số 01)\n\nCả\r\n\n nước/ Cục Thuế/ Chi cục Thuế\n\nTình\r\n\n hình xử lý hồ sơ ĐKSD HĐĐT không có mã\n\nThông\r\n\n tin tài khoản sử dụng HĐĐT không có mã\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ tiếp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ chưa trả thông\r\n\n báo Mẫu 02\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ đã trả Mẫu 02 không được chấp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ đã trả Mẫu 02 đã\r\n\n được chấp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ quá hạn\r\n\n xử lý\n\nSố\r\n\n lượng NNT giao dịch qua Cổng thông tin điện tử của\r\n\n Tổng cục Thuế\n\nSố\r\n\n lượng NNT giao dịch qua Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa\r\n\n đơn điện tử\n\nSố\r\n\n lượng NNT giao dịch qua công ty mẹ\n\nSố\r\n\n lượng NNT sử dụng Hóa đơn GTGT\n\nSố\r\n\n lượng NNT Hóa đơn Bán hàng\n\nSố\r\n\n lượng NNT sử dụng Hóa đơn khởi tạo từ MTT\n\nSố\r\n\n lượng NNT sử dụng hóa đơn khác\n\n1\n\n2=3+4+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-6/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO NGƯỜI NỘP THUẾ CÓ THAY ĐỔI\r\n\nTHÔNG TIN SỬ DỤNG HĐĐT\n\nMST:\n\nTên NNT:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n chỉ tiêu\n\nThông\r\n\n tin đăng ký ban đầu\n\nThông\r\n\n tin thay đổi lần 1\n\nThông\r\n\n tin thay đổi lần 2\n\nThông\r\n\n tin thay đổi lần...\n\n1\n\nNgày thay đổi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTên người nộp thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nNgười liên hệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nĐịa chỉ liên hệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nĐiện thoại liên hệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nGiao dịch qua Cổng thông tin điện tử\r\n\n của Tổng cục Thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nGD qua Tổ chức cung cấp dịch vụ về\r\n\n hóa đơn điện tử\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nCông ty con giao dịch qua công ty mẹ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nHình thức áp dụng HĐĐT có mã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nHình thức áp dụng HĐĐT không có mã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nHóa đơn GTGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nHóa đơn Bán hàng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nHóa đơn khởi tạo từ MTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nKhác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-7/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH BAN HÀNH THÔNG BÁO MẪU\r\n\nSỐ 01/TB-KTT (CHUYỂN TỪ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHÔNG CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ\r\n\nSANG SỬ DỤNG HÓA ĐƠN CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ)\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nSố thông báo\n\nNgày\r\n\n thông báo\n\nNội\r\n\n dung thông báo\n\nNgày\r\n\n NNT phải chuyển đổi hình thức sử dụng hóa đơn\n\nNgày\r\n\n NNT đã đăng ký chuyển đổi hình thức sử dụng hóa đơn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-8/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO DANH SÁCH NGƯỜI NỘP THUẾ ĐƯỢC\r\n\nỦY THÁC QUA CÁC TỔ CHỨC TVAN\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nNgày\r\n\n đăng ký/thay đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã không thu tiền\n\nNgày\r\n\n cơ quan thuế chấp nhận đăng ký/thay đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã không\r\n\n thu tiền\n\nNgày\r\n\n cơ quan thuế ủy thác qua tổ chức truyền nhận\n\nNgày\r\n\n NNT hết thời hạn sử dụng hóa đơn điện tử có mã không thu tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n7\n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-9/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ SỬ\r\n\nDỤNG HÓA ĐƠN THEO CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ\n\nTháng....\r\n\nNăm…\n\n(Theo\r\n\nngày người nộp thuế gửi Mẫu số 01)\n\nCơ\r\n\n quan thuế\n\nTình\r\n\n hình xử lý hồ sơ ĐKSD HĐCM\n\nThông tin tài khoản sử dụng HĐCM\n\nSố\r\n\n lượng Mẫu 01 được tiếp\r\n\n nhận\n\nSố lượng hồ sơ chưa trả thông báo Mẫu 02\n\nSố lượng hồ sơ đã trả Mẫu 02 không được chấp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ đã trả Mẫu\r\n\n 02 đã được chấp nhận\n\nSố lượng hồ sơ quá hạn xử lý\n\nSố lượng NNT giao dịch qua Cổng thông tin điện\r\n\n tử của Tổng cục Thuế\n\nSố lượng NNT giao dịch qua Tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\n về hóa đơn điện tử\n\nSố lượng NNT thuộc đối tượng miễn phí sử dụng\r\n\n hóa đơn có mã\n\nSố\r\n\n lượng NNT sử dụng Hóa đơn GTGT\n\nSố lượng NNT Hóa đơn Bán hàng\n\nSố\r\n\n lượng NNT sử dụng Hóa đơn khởi tạo từ MTT\n\nSố lượng NNT sử dụng hóa đơn khác\n\nSố lượng NNT mới được chấp nhận đăng ký\r\n\n trong kỳ báo cáo\n\nSố lượng NNT ngừng sử dụng trong kỳ báo cáo\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản cấp 2\n\nSố\r\n\n lượng NNT Thay đổi thông tin đăng ký\n\n1\n\n2=3+4+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\nI. Phòng TTKT 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Phòng TTKT 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. Phòng TTKT ...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 04-10/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ SỬ\r\n\nDỤNG HÓA ĐƠN KHÔNG CÓ MÃ (THEO CQT)\n\nTháng....\r\n\nNăm….\n\n(Theo\r\n\nngày người nộp thuế gửi Mẫu số 01)\n\nCơ\r\n\n quan thuế\n\nTình\r\n\n hình xử lý hồ sơ ĐKSD HĐCM\n\nThông\r\n\n tin tài khoản sử dụng HĐCM\n\nSố\r\n\n lượng Mẫu 01 được tiếp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ chưa trả thông báo Mẫu 02\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ đã trả Mẫu\r\n\n 02 không được chấp nhận\n\nSố lượng hồ sơ đã trả Mẫu 02 đã được chấp nhận\n\nSố\r\n\n lượng hồ sơ quá hạn\r\n\n xử lý\n\nSố\r\n\n lượng NNT giao dịch qua\r\n\n Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế\n\nSố lượng NNT giao dịch qua Tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\n về hóa đơn điện tử\n\nSố lượng NNT thuộc đối tượng miễn phí sử dụng hóa đơn có mã\n\nSố lượng NNT sử dụng Hóa đơn GTGT\n\nSố\r\n\n lượng NNT Hóa đơn Bán hàng\n\nSố lượng NNT sử dụng Hóa đơn khởi tạo từ MTT\n\nSố\r\n\n lượng NNT sử dụng hóa đơn khác\n\nSố lượng NNT mới được chấp nhận đăng ký trong kỳ báo cáo\n\nSố lượng NNT ngừng sử dụng trong kỳ báo cáo\n\nSố lượng tài khoản cấp 2\n\nSố\r\n\n lượng NNT Thay đổi\r\n\n thông tin đăng ký\n\n1\n\n2=3+4+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\nI. Doanh nghiệp nhà\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Công ty cổ phần\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV. Công ty TNHH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV. Công ty hợp danh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVI. Doanh nghiệp tư nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVII. Hợp tác xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVIII. Hộ kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-1/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN\r\n\nTỬ THEO TỪNG NNT (CHI TIẾT THEO TÌNH TRẠNG HÓA ĐƠN ĐÃ SỬ DỤNG, HỦY, THAY THẾ)\n\nKỳ báo cáo: Từ ngày.... đến ngày....\n\nMã số thuế (người\r\n\nbán/ người mua):\n\nTên người nộp\r\n\nthuế:\n\nTên cơ quan thuế:\n\nMã cơ quan thuế:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nThời\r\n\n điểm lập hóa đơn\n\nThông\r\n\n tin người mua/ người bán\n\nTổng\r\n\n giá trị hàng hóa chưa thuế\n\nSố\r\n\n tiền thuế\n\nTổng\r\n\n tiền thanh toán\n\nTình\r\n\n trạng hóa đơn\n\nMST\n\nTên\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nI. Hóa đơn GTGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1. Hàng hóa, dịch vụ thuế suất GTGT\r\n\n 0%\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất\r\n\n GTGT 10%\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế\r\n\n GTGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5. Hàng hóa, dịch vụ không kê khai\r\n\n tính nộp thuế GTGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất\r\n\n khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Hóa đơn bán hàng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. Phiếu xuất kho\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV. Hóa đơn khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu\r\n\n số 05-2/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG\r\n\nHÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ (THEO CQT)\n\nTháng... năm...\n\nCơ quan thuế\n\nSố lượng\r\n\n hóa đơn lần đầu chưa bị thay thế\n\nSố\r\n\n lượng hóa đơn hủy\n\nSố lượng hóa đơn thay thế\n\nSố lượng\r\n\n hóa đơn gửi trực tiếp trên Cổng\n\nSố lượng\r\n\n hóa đơn gửi qua TVAN\n\nDoanh thu\n\nSố\r\n\n thuế\n\nTổng\n\nCó mã\n\nKhông mã\n\nTừng lần phát sinh\n\nTổng\n\nCó mã\n\nKhông mã\n\nTừng lần phát sinh\n\nTổng\n\nCó mã\n\nKhông mã\n\nTừng lần phát sinh\n\nTổng\n\nCó mã\n\nKhông mã\n\nTừng lần phát sinh\n\nBảng tổng hợp\n\nTổng\n\nCó mã\n\nKhông mã\n\nBảng tổng hợp\n\n1\n\n2=3+4+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=7+8+9\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10=11+12+13\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14=15+16+ 17+18\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19=20+21+22\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\nI. Hóa đơn GTGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Hóa\r\n\n đơn GTTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. Phiếu\r\n\n xuất kho kiêm vận chuyển\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV.\r\n\n Hóa đơn khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cả\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-3/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ ĐƯỢC CẤP\r\n\nMÃ (TỔNG HỢP THEO CQT)\n\nKỳ\r\n\nbáo cáo: Từ ngày... đến ngày...\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nLoại\r\n\n hóa đơn\n\nHình thức gửi\n\nTổng\r\n\n số hóa đơn đã cấp\r\n\n mã\n\nSố\r\n\n lượng hóa đơn hủy\n\nSố lượng thay thế\n\nThành tiền chưa có thuế GTGT\n\nSố thuế phải nộp\n\nTổng\r\n\n tiền thanh toán \n\n \n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (0%)\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (5%)\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (10%)\n\nHóa\r\n\n đơn không chịu thuế GTGT\n\nHóa đơn GTGT không kê khai, tính nộp thuế GTGT\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (TS khác)\n\nCác\r\n\n loại hóa đơn khác\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (5%)\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (10%)\n\nHóa đơn GTGT (TS khác)\n\nCác\r\n\n loại hóa đơn khác\n\n \n\nQua\r\n\n Cổng\n\nQua\r\n\n TVAN\n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-4/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHÔNG CÓ MÃ\r\n\n(TỔNG HỢP THEO CQT)\n\nKỳ báo cáo: Từ ngày... đến ngày...\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nLoại\r\n\n hóa đơn\n\nHình thức gửi\n\nTổng\r\n\n số hóa đơn \n\nSố\r\n\n lượng hóa đơn hủy\n\nSố lượng thay thế\n\nThành tiền chưa có thuế GTGT\n\nSố thuế phải nộp\n\nTổng\r\n\n tiền thanh toán \n\n \n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (0%)\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (5%)\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (10%)\n\nHóa\r\n\n đơn không chịu thuế GTGT\n\nHóa đơn GTGT không kê khai, tính nộp thuế GTGT\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (TS khác)\n\nCác\r\n\n loại hóa đơn khác\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (5%)\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT (10%)\n\nHóa đơn GTGT (TS khác)\n\nCác\r\n\n loại hóa đơn khác\n\n \n\nQua\r\n\n Cổng\n\nQua\r\n\n TVAN\n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCƠ\r\n\n QUAN THUẾ CẤP TRÊN>\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-5/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH HÓA ĐƠN HỦY/ GIẢI TRÌNH\r\n\nTHEO THÔNG BÁO MẪU SỐ 04/SS-HĐĐT\n\nTừ\r\n\nngày... đến ngày...\n\n(Theo\r\n\nngày gửi thông báo theo Mẫu số 04)\n\nSTT\n\nNgày\r\n\n thông báo\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nThời\r\n\n điểm lập hóa đơn\n\nMST\r\n\n người bán\n\nTên\r\n\n người bán\n\nLoại\r\n\n áp dụng hóa đơn điện tử\n\nHủy/giải\r\n\n trình\n\nLý\r\n\n do\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-6/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA\r\n\nCƠ QUAN THUẾ CẤP THEO TỪNG LẦN PHÁT SINH (CHI TIẾT THEO TỪNG HÓA ĐƠN)\n\nKỳ\r\n\nbáo cáo: Từ ngày... đến ngày...\n\nSTT\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố hóa đơn\n\nThời\r\n\n điểm lập hóa đơn\n\nMST\r\n\n người bán\n\nTên\r\n\n người bán\n\nMST\r\n\n người mua\n\nTên\r\n\n người mua\n\nTổng\r\n\n giá trị hàng hóa\n\nSố\r\n\n thuế\n\nTổng\r\n\n tiền thanh toán\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\n \n\n \n\n8\n\n \n\n9\n\n10\n\n11\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-7/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ\r\n\nCỦA CƠ QUAN THUẾ CẤP THEO TỪNG LẦN PHÁT SINH (TỔNG HỢP THEO TỪNG CQT)\n\nTừ\r\n\nngày... đến ngày...\n\nCơ\r\n\n quan thuế\n\nSố\r\n\n lượng hóa đơn đã cấp lẻ\n\nTổng\r\n\n giá trị hàng hóa\n\nSố thuế\n\nTổng\r\n\n tiền thanh toán\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT\n\nHóa\r\n\n đơn bán hàng\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT\n\nHóa\r\n\n đơn bán hàng\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT\n\nHóa\r\n\n đơn bán hàng\n\nHóa\r\n\n đơn GTGT\n\nHóa\r\n\n đơn bán hàng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nTổng cả nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi cục Thuế....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-8/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH ỦY NHIỆM LẬP HÓA\r\n\nĐƠN\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\nSTT\n\nMST\r\n\n nhận ủy nhiệm\n\nTên\r\n\n NNT nhận ủy nhiệm\n\nMST\r\n\n ủy nhiệm\n\nTên\r\n\n NNT ủy nhiệm\n\nThời\r\n\n gian ủy nhiệm từ ngày\n\nThời\r\n\n gian ủy nhiệm đến ngày\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nNgày\r\n\n lập hóa đơn\n\nTrạng\r\n\n thái hóa đơn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-9/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO HÓA ĐƠN ĐƯỢC ỦY QUYỀN CẤP MÃ\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\nSTT\n\nMST\r\n\n tổ chức được ủy quyền cấp mã\n\nTên\r\n\n tổ chức được ủy quyền cấp mã\n\nMST\r\n\n NNT\n\nTên\r\n\n NNT\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nNgày\r\n\n lập hóa đơn\n\nThời\r\n\n gian cấp mã\n\nTrạng\r\n\n thái hóa đơn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 05-10/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN DỮ LIỆU HÓA\r\n\nĐƠN ĐIỆN TỬ THEO BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\n\nTừ\r\n\nngày… đến ngày....\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nLoại\r\n\n bảng kê\n\nKỳ\r\n\n dữ liệu\n\nLần\r\n\n đầu\n\nBổ sung\n\nNgày\r\n\n chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế\n\nNgày\r\n\n cơ quan thuế tiếp\r\n\n nhận\n\nThời\r\n\n hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT\n\nSố\r\n\n ngày quá hạn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 06-1/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CẦN RÀ SOÁT\r\n\nTHEO MẪU SỐ 01/TB-RSĐT\n\nTừ\r\n\nngày...đến ngày...\n\n(Theo\r\n\nngày xác định sai sót)\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nLoại\r\n\n hóa đơn điện tử áp dụng\n\nThời\r\n\n điểm lập hóa đơn\n\nNội\r\n\n dung cần rà soát\n\nLý\r\n\n do\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCƠ\r\n\n QUAN THUẾ CẤP TRÊN>\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 06-2/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH BAN HÀNH THÔNG BÁO MẪU\r\n\nSỐ 01/TB-RSĐT CỦA CƠ QUAN THUẾ, GIẢI TRÌNH CỦA NNT VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ CỦA CƠ QUAN\r\n\nTHUẾ\n\nTừ\r\n\nngày...đến ngày...\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nLoại\r\n\n hóa đơn điện tử áp dụng\n\nThời\r\n\n điểm lập hóa đơn\n\nSố\r\n\n thông báo Lần 1\n\nNgày\r\n\n thông báo lần 1\n\nSố\r\n\n thông báo Lần 2\n\nNgày\r\n\n thông báo lần 2\n\nNội dung cần rà soát\n\nĐã\r\n\n có Hủy/Giải trình\n\nNgày\r\n\n thông báo Mẫu 04 lần 1\n\nNội\r\n\n dung giải trình\n\nSố\r\n\n ngày quá hạn giải trình\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 06-3/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ THÔNG BÁO MẪU\r\n\nSỐ 01/TB-SSĐT CỦA NNT THEO CÁN BỘ QUẢN LÝ THUẾ\n\nTừ\r\n\nngày...đến ngày...\n\nCán bộ quản lý thuế:\n\nPhòng/Đội:\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố hóa đơn\n\nNgày\r\n\n lập hóa đơn\n\nNgày\r\n\n hệ thống rà soát dữ liệu\n\nKết\r\n\n quả rà soát của hệ thống\n\nKết quả rà soát của công chức thuế\n\nNgày\r\n\n công chức lập thông báo MẪU SỐ 01/TB- RSĐT lần 1\n\nNgày\r\n\n trình Lãnh đạo bộ phận phê duyệt Mẫu số 01/TB-\r\n\n RSĐT lần 1\n\nNgày\r\n\n lập công chức lập thông báo MẪU SỐ 01/TB- RSĐT lần 2\n\nNgày\r\n\n trình Lãnh đạo bộ phận phê duyệt Mẫu số 01/TB-\r\n\n RSĐT lần 2\n\nĐã\r\n\n có Hủy/Giải trình\n\nNội\r\n\n dung giải trình lần 1 của NNT\n\nNội\r\n\n dung giải trình lần 2\r\n\n của NNT\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 06-4/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ SAI SÓT\r\n\nTHEO THÔNG BÁO MẪU SỐ 04/SS-HĐĐT\n\nTừ\r\n\nngày...đến ngày...\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n NNT\n\nNgày\r\n\n thông báo của NNT\n\nKý\r\n\n hiệu mẫu hóa đơn\n\nKý\r\n\n hiệu hóa đơn\n\nSố hóa đơn\n\nNgày\r\n\n lập hóa đơn\n\nHủy/Điều\r\n\n chỉnh/ Thay thế/ Giải trình\n\nLý\r\n\n do\n\nLoại\r\n\n thông báo (NNT tự rà soát/rà soát theo thông báo của CQT)\n\nSố\r\n\n thông báo của CQT\n\nNgày\r\n\n thông báo của cơ quan thuế\n\nNội\r\n\n dung cơ quan thuế yêu cầu rà soát\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 06-5/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT THUỘC DIỆN RỦI RO CAO VỀ\r\n\nTHUẾ\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số thuế\n\nTên\r\n\n NNT\n\nHình\r\n\n thức sử dụng hóa đơn\n\nNội\r\n\n dung rủi ro\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 06-6/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH NNT THUỘC ĐỐI TƯỢNG RÀ SOÁT\r\n\nBAN HÀNH THÔNG BÁO MẪU SỐ 01/TB-KTT (CHUYỂN TỪ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN KHÔNG CÓ MÃ CỦA\r\n\nCƠ QUAN THUẾ SANG SỬ DỤNG HÓA ĐƠN CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ)\n\nTừ\r\n\nngày.... đến ngày....\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số thuế\n\nTên\r\n\n NNT\n\nNgày\r\n\n chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế sang hóa đơn có mã\r\n\n của cơ quan thuế\n\nNgày\r\n\n xác định\n\nCăn\r\n\n cứ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 07-1/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH TRUY CẬP VÀ SỬ DỤNG\r\n\nỨNG DỤNG CỦA CÁN BỘ THUẾ\n\nĐến\r\n\nngày...\n\nSTT\n\nHệ\r\n\n thống (Cổng điện tử/Hệ thống HĐĐT)\n\nTổng\r\n\n số tài khoản được cấp\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản quản trị đang còn hiệu lực\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản chưa đăng nhập lần nào\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản chưa đăng nhập trong 01 tháng\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản chưa đăng nhập trong 02 tháng\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản chưa đăng nhập trong 03 tháng\n\nSố\r\n\n lượng tài khoản ngừng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 07-2/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nDANH SÁCH BÁO CÁO TỔNG HỢP THÔNG TIN\r\n\nĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ỨNG DỤNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LÀ CÁN BỘ THUẾ\n\nTừ\r\n\nngày…đến ngày…\n\nSTT\n\nHệ\r\n\n thống (Cổng điện tử/Hệ thống HĐĐT)\n\nTên\r\n\n đăng nhập\n\nTên\r\n\n người sử dụng\n\nBộ\r\n\n phận công tác\n\nNhóm\r\n\n được phân công\n\nDanh\r\n\n sách chức năng được phân quyền\n\nNgày\r\n\n tạo tài khoản\n\nTrạng\r\n\n thái tài khoản\n\nNgày\r\n\n đăng nhập gần nhất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\n\n\n\n---------------\n\n \n\nMẫu số 07-3/QTr-HĐĐT\n\n(Kèm\r\n\n theo Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của\r\n\n Tổng cục Thuế)\n\n \n\nBÁO CÁO KIỂM SOÁT TÌNH TRẠNG TRUY CẬP\r\n\nVÀ SỬ DỤNG ỨNG DỤNG CỦA ĐƠN VỊ THỨ 3\n\n(Tổ\r\n\nchức TVAN, doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức kết nối trực tiếp, tổ chức/đơn vị sử dụng thông tin hóa đơn điện tử).\n\nTừ\r\n\nngày....đến ngày\n\n(Theo\r\n\nngày tạo tài khoản)\n\nSTT\n\nMST\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nTên\r\n\n đăng nhập\n\nTên\r\n\n người sử dụng\n\nNgày\r\n\n tạo tài khoản\n\nTrạng\r\n\n thái tài khoản\n\nNgày\r\n\n đăng nhập gần nhất\n\nQuyền\r\n\n được cấp\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 103064 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103065.json b/contexts/context_103065.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b63d9827420768016f8ef59692c77bca367a0509 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103065.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Huong-dan-4098-HD-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-90-2019-NQ-HDND-tinh-Vinh-Phuc-450177.aspx", + "name": "Huong-dan-4098-HD-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-90-2019-NQ-HDND-tinh-Vinh-Phuc-450177", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4098/HD-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 02 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 90/2019/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2019 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH\r\n\nPHÚC NĂM 2020\n\nCăn cứ Quyết định số 1062/QĐ-TTg,\r\n\nngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BTC\r\n\nngày 15/3/2019 của Bộ Tài Chính Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương\r\n\ntrình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN\r\n\nngày 29/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định quản lý Chương trình phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN\r\n\nngày 26/6/2017 về quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nhướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND\r\n\nngày 05/11/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán đối\r\n\nvới nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc;\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2019/QĐ/UBND\r\n\nngày 10/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy định quản lý các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ\r\n\nsở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 90/2019/NQ-HĐND\r\n\nngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020 (Sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị quyết số 90/2019/NQ-HĐND);\n\nXét đề nghị của Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 18/TTr- SKHCN ngày 7/4/2020, văn bản số 167/SKHCN-QLCNg ngày\r\n\n7/5/2020, văn bản số 192/SKHCN-QLCNg ngày 27/5/2020; để đảm bảo thống nhất triển\r\n\nkhai Nghị quyết số 90/2019/NQ-HĐND trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành hướng\r\n\ndẫn thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. Nội dung hỗ trợ đã có thủ\r\n\ntục hành chính được ban hành\n\n1. Nội dung và mức chi hỗ trợ\r\n\nthực hiện nhiệm vụ nâng cao năng lực tạo lập và phát triển tài sản trí tuệ\n\n1.1. Đối tượng và hình thức hỗ\r\n\ntrợ: Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 90/2019/NQ-HĐND.\n\n1.2. Mức hỗ trợ: Theo Điểm b,\r\n\nKhoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 90/2019/NQ-HĐND.\n\n1.3. Trình tự thủ tục thực hiện\n\n1.3.1. Đăng ký hỗ trợ: Thực\r\n\nhiện theo thủ tục hành chính số 24 về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ\r\n\ntrì dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối\r\n\nvới dự án địa phương quản lý) ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính của Sở KH&CN tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nHành chính công tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n1.3.2. Thay đổi, điều chỉnh,\r\n\nchấm dứt hợp đồng và đánh giá nghiệm thu, công nhận kết quả: Được thực hiện\r\n\ntheo thủ tục hành chính số 25 về đề nghị thay đổi, điều chỉnh trong quá trình\r\n\nthực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn\r\n\n2016-2020; Thủ tục hành chính số 26 về đề nghị chấm dứt hợp đồng trong quá\r\n\ntrình thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn\r\n\n2016-2020; Thủ tục hành chính số 27 về đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết\r\n\nquả thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn\r\n\n2016-2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 23/5/2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính của Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ Hành chính\r\n\ncông tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Hỗ trợ kinh phí triển khai\r\n\ncác biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ\n\n2.1. Đối tượng hỗ trợ: Theo Khoản\r\n\n2, Điều 1 của Thông tư số 14/2019/TT-BTC ngày 15/3/2019 của Bộ Tài Chính Quy\r\n\nđịnh về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai\r\n\nđoạn 2016-2020.\n\n2.2. Hình thức và mức hỗ trợ:\r\n\nTheo Điểm c, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết 90/2019/NQ-HĐND.\n\n2.3. Trình tự thủ tục: Thực\r\n\nhiện theo mục 1.3 của Hướng dẫn này.\n\n3. Hỗ trợ kinh phí cho nhiệm\r\n\nvụ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác cho các tài sản trí tuệ của tỉnh Vĩnh Phúc ở trong và\r\n\nngoài nước; khai thác, nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch\r\n\nvụ đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; thương mại hóa tài sản trí tuệ\n\n3.1.\r\n\nĐối tượng hỗ trợ: Theo Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 14/2019/TT-BTC ngày\r\n\n15/3/2019 của Bộ Tài Chính Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020.\n\n3.2.\r\n\nHình thức, mức chi hỗ trợ: Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết\r\n\n90/2019/NQ-HĐND.\n\n3.3.\r\n\nTrình tự thủ tục: Thực hiện theo mục 1.3 của Hướng dẫn này.\n\n4.\r\n\nKinh phí định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ (tập trung vào các đối tượng là\r\n\nsáng chế, tên thương mại, nhãn hiệu của các doanh nghiệp)\n\n4.1.\r\n\nĐối tượng và mức hỗ trợ: Theo Điểm b, Khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết\r\n\n90/2019/NQ-HĐND.\n\n4.2.\r\n\nHình thức hỗ trợ: Theo điểm a, khoản 2, điều 7 Thông tư số 14/2019/TT-BTC ngày\r\n\n15/3/2019 của Bộ Tài Chính Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020.\n\n4.3.\r\n\nTrình tự thủ tục: Thực hiện theo mục 1.3 của Hướng dẫn này.\n\nII.\r\n\nNội dung hỗ trợ trực tiếp\n\n1.\r\n\nHỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ trong nước đối với các sản phẩm, dịch vụ ưu\r\n\ntiên, các đối tượng là kết quả nghiên cứu khoa học, sản phẩm nông nghiệp chủ\r\n\nlực Quốc gia có trên địa bàn tỉnh, sản phẩm chủ lực của địa phương, kiểu dáng\r\n\nsản phẩm và giống cây trồng mới\n\n1.1.\r\n\nĐối tượng và mức hỗ trợ: Theo Điểm a, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết\r\n\n90/2019/NQ-HĐND.\n\n1.2.\r\n\nHình thức hỗ trợ: Trực tiếp.\n\n1.3.\r\n\nHồ sơ đề nghị hỗ trợ được gửi trực tiếp về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm:\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị hỗ trợ;\n\n- Bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận bảo hộ được Cục Sở hữu trí tuệ cấp (kèm theo bản gốc để đối\r\n\nchiếu khi kiểm tra hồ sơ).\n\n1.4.\r\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo đúng quy định.\n\n2.\r\n\nHỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ ở nước ngoài đối với các sản phẩm, dịch vụ, các\r\n\nđối tượng là kết quả nghiên cứu khoa học, sản phẩm đặc trưng chủ lực của địa phương,\r\n\nkiểu dáng sản phẩm và giống cây trồng mới\n\n2.1.\r\n\nĐối tượng và mức hỗ trợ: Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết\r\n\n90/2019/NQ-HĐND.\n\n2.2.\r\n\nHình thức hỗ trợ: Trực tiếp.\n\n2.3.\r\n\nHồ sơ đề nghị hỗ trợ được gửi trực tiếp về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm:\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị hỗ trợ;\n\n- Bản\r\n\ndịch, bản sao Giấy chứng nhận bảo hộ của quốc gia đơn vị đăng ký sản phẩm được\r\n\nbảo hộ (kèm theo bản gốc để đối chiếu khi kiểm tra hồ sơ).\n\n2.4.\r\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo đúng quy định.\n\n3.\r\n\nHỗ trợ kinh phí tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm hại quyền sở hữu trí tuệ\n\n3.1.\r\n\nĐối tượng hỗ trợ: Theo Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 14/2019/TT-BTC ngày\r\n\n15/3/2019 của Bộ Tài Chính Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020.\n\n3.2.\r\n\nMức hỗ trợ: Theo Điểm d, khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết 90/2019/NQ-HĐND.\n\n3.3.\r\n\nHình thức hỗ trợ: Trực tiếp\n\n3.4.\r\n\nHồ sơ đề nghị hỗ trợ được gửi trực tiếp về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm:\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị hỗ trợ;\n\n-\r\n\nGiấy mời tham gia Hội chợ của đơn vị tổ chức.\n\n- Hóa\r\n\nđơn, chứng từ hợp lệ liên quan đến các khoản chi quy định tại Điểm d, Khoản 2,\r\n\nĐiều 1 của Nghị quyết 90/2019/NQ-HĐND.\n\n3.5.\r\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo đúng quy định.\n\nTrên\r\n\nđây là Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 90/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của\r\n\nHĐND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí\r\n\ntuệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, tổ chức cá nhân, phản ánh bằng\r\n\nvăn bản và gửi về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, xem xét\r\n\ngiải quyết.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT HĐND (b/c);\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đảng ủy Khối DN tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VX2.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Việt Văn\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103065 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103066.json b/contexts/context_103066.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcfad63026cf68590ca0ec4e565aa0fb6f22022b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103066.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-16-2006-CT-UBND-khao-sat-nang-luc-cong-nghe-chuan-bi-Dong-vien-Cong-nghiep-Binh-Duong-2006-239273.aspx", + "name": "Chi-thi-16-2006-CT-UBND-khao-sat-nang-luc-cong-nghe-chuan-bi-Dong-vien-Cong-nghiep-Binh-Duong-2006-2", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2006/CT-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC PHÚC TRA, KHẢO SÁT NẮM NĂNG\r\n\nLỰC CÔNG NGHỆ CHUẨN BỊ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2006\n\nThực hiện Pháp lệnh Động viên Công nghiệp ngày 25/02/2003 và\r\n\nNghị định số 132/2004/NĐ-CP ngày 04/6/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Động viên Công nghiệp, nhằm bảo đảm cho yêu cầu phòng thủ địa\r\n\nphương theo Kế hoạch Phòng thủ cơ bản của tỉnh; Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tổ chức tiến hành phúc tra, khảo sát năng lực công nghệ\r\n\ntrên các lĩnh vực: công nghệ đúc, cơ khí chế tạo, công nghệ sản xuất nhựa, cao\r\n\nsu, hoá chất, điện tử và một số dạng công nghệ có liên quan đến động viên công\r\n\nnghiệp sản xuất sửa chữa vũ khí, trang bị kỹ thuật như: sửa chữa ô tô, xe máy\r\n\ncông trình, máy thông tin… của nền kinh tế quốc dân (kể cả công nghiệp Trung\r\n\nương và địa phương) trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho việc xây dựng phương án, kế\r\n\nhoạch chuẩn bị động viên công nghiệp trong thời bình và xây dựng kế hoạch đảm\r\n\nbảo nhu cầu quốc phòng cho năm đầu chiến tranh (giai đoạn 2006 – 2010 và sau\r\n\nnăm 2010).\n\n2. Giao cho Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì làm tham mưu cho\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn khảo sát của tỉnh; Đồng thời,\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh lập kế hoạch thống nhất nội dung, phương pháp, thời gian, kinh\r\n\nphí, phương tiện, tổ chức triển khai thực hiện phúc tra, khảo sát theo đúng nội\r\n\ndung quy định của Bộ Quốc phòng.\n\n3. Giao cho Sở Công nghiệp chọn lựa những Doanh nghiệp trong\r\n\ndiện phúc tra khảo sát, phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư triển khai cho các cơ sở tự lập báo cáo về hiện trạng năng lực\r\n\ncông nghệ (có mẫu kèm theo). Trên cơ sở báo cáo của các doanh nghiệp, Đoàn khảo\r\n\nsát của tỉnh tổ chức kiểm tra, phúc khảo thực tế một số cơ sở và tổng hợp kết\r\n\nquả báo cáo về trên theo quy định.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Công nghiệp, Bộ chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh thực hiện việc phúc tra, khảo sát năng lực công nghệ chuẩn bị\r\n\ncho Động viên công nghiệp trên địa bàn tỉnh, theo đúng nội dung và thời gian\r\n\nquy định.\n\n5. Thời gian thực hiện :\n\n- Từ ngày 01/8/2006 đến 20/8/2006 triển khai cho các Doanh\r\n\nnghiệp tự lập báo cáo hiện trạng năng lực công nghệ về Sở Công nghiệp.\n\n- Từ ngày 21/8/2006 đến 10/9/2006 Đoàn Khảo sát tiến hành\r\n\nkiểm tra thực tế ở một số cơ sở.\n\n- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả,\r\n\nbáo cáo về trên trước ngày 30/9/2006.\n\n- Yêu cầu Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, Doanh nghiệp có liên\r\n\nquan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một thực hiện đúng\r\n\ntheo nội dung và thời gian quy định./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n", + "id": 103066 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103067.json b/contexts/context_103067.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8c5a733732b55218cf95200b4317c3f61afe02e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103067.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2012-QD-UBND-che-do-phu-cap-ho-tro-kiem-nhiem-tro-cap-c-135800.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2012-QD-UBND-che-do-phu-cap-ho-tro-kiem-nhiem-tro-cap-c-135800", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2012/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 14 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, HỖ TRỢ KIÊM NHIỆM, TRỢ CẤP CHO MỘT SỐ CHỨC DANH Ở CẤP\r\n\nXÃ, ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA\r\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2011/QĐ-UBND NGÀY 19\r\n\nTHÁNG 9 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n21/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang\r\n\nquy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp\r\n\nxã; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n26/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về chế độ\r\n\nphụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã; ấp, khu phố\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:\n\n1. Số lượng và chế độ, chính\r\n\nsách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên thường trực ở xã, Công an viên\r\n\nở ấp\n\na) Phó trưởng Công an xã\n\nSố lượng và chế độ phụ cấp hàng\r\n\ntháng của Phó trưởng Công an xã thực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n29/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số\r\n\nlượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và được hưởng các chế độ khác theo\r\n\nquy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nBộ Công an.\n\nb) Công an viên\n\n- Mỗi xã (không phân biệt xã loại\r\n\n1, loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự) bố trí 05 Công an viên\r\n\nthường trực tại trụ sở Công an xã.\n\n- Mỗi ấp (không phân biệt ấp thuộc\r\n\nxã loại 1, loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự) bố trí 01 Công\r\n\nan viên.\n\n- Mức phụ cấp Công an viên bằng\r\n\nhệ số 1,0/người/tháng (so với mức tiền lương tối thiểu chung) và được hưởng các\r\n\nchế độ khác theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Bộ Công an.\n\n2. Mức hỗ trợ cho một số chức\r\n\ndanh công chức cấp xã\n\na) Công chức Văn hóa - Xã hội\r\n\n(phụ trách lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quyết định số\r\n\n26/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) ở\r\n\nxã, phường, thị trấn đã được công nhận là xã, phường, thị trấn văn hóa và những\r\n\nxã đã được phê duyệt xây dựng theo tiêu chí nông thôn mới được hưởng thêm hệ số\r\n\nbằng 0,5 so với mức tiền lương tối thiểu chung để thực hiện công tác quản lý\r\n\nnhà văn hóa và phụ trách công tác thông tin truyền thông.\n\nb) Mỗi xã, phường, thị trấn được\r\n\nhưởng thêm 01 định suất với mức bằng hệ số 1,0 so với mức tiền lương tối thiểu\r\n\nchung để thực hiện công tác thú y cơ sở. Khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nchính sách thu hút trí thức trẻ về công tác tại nông thôn, nếu cán bộ thú y ở\r\n\nxã, phường, thị trấn nào đủ điều kiện hưởng chính sách thu hút thì ở xã, phường,\r\n\nthị trấn đó không bố trí định suất thực hiện công tác thú y.\n\nc) Công chức Văn phòng - Thống\r\n\nkê (phụ trách lĩnh vực hành chính văn phòng) ở xã, phường, thị trấn được hưởng\r\n\nthêm hệ số bằng 0,5 so với mức tiền lương tối thiểu để thực hiện công tác thi\r\n\nđua khen thưởng.\n\nd) Công chức Văn phòng - Thống\r\n\nkê (phụ trách lĩnh vực thống kê) ở xã, phường, thị trấn được hưởng thêm hệ số bằng\r\n\n0,5 so với mức tiền lương tối thiểu để thực hiện công tác quản lý lĩnh vực tiểu\r\n\nthủ công nghiệp và quản lý điện.\n\nđ) Công chức Văn hóa - Xã hội\r\n\n(phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh - Xã hội) ở xã, phường, thị trấn loại\r\n\n2 và loại 3 được hưởng thêm hệ số bằng 0,5 so với mức tiền lương tối thiểu để\r\n\nthực hiện công tác xóa đói - giảm nghèo - trẻ em.\n\n3. Trợ cấp\n\na) Mỗi ấp, khu phố có 4 chức\r\n\ndanh được hưởng trợ cấp gồm: Chi hội trưởng Chi Hội Nông dân, Chi hội trưởng\r\n\nChi Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n\nMỗi chức danh được hưởng trợ cấp\r\n\nhàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức tiền lương tối thiểu chung.\n\nCác ấp, khu phố ở các xã, phường,\r\n\nthị trấn không có Chi Hội Nông dân không được hưởng trợ cấp của chức danh Chi hội\r\n\ntrưởng Chi Hội Nông dân.\n\nb) Ở những ấp, khu phố có thành\r\n\nlập Đảng bộ bộ phận thì chức danh Bí thư Chi bộ được hưởng trợ cấp hàng tháng với\r\n\nmức bằng hệ số 1,0 so với mức tiền lương tối thiểu chung.\n\n4. Nguồn kinh phí và thời điểm\r\n\nchi trả\n\na) Nguồn kinh phí chi trả các khoản\r\n\nphụ cấp, hỗ trợ, trợ cấp nêu trên do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm.\n\nb) Các chế độ, chính sách quy định\r\n\ntại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n26/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Bổ sung\r\n\nđoạn cuối điểm a khoản 1 Điều 13 như sau:\n\n“- Giúp Ủy ban nhân dân về công\r\n\ntác thi đua khen thưởng.”\n\n2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung đoạn cuối điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:\n\n“- Giúp Ủy ban nhân dân về công\r\n\ntác quản lý lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và quản lý điện.”\n\n3. Bổ sung\r\n\nđoạn 2 điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:\n\n“Giúp Ủy ban nhân dân về công\r\n\ntác quản lý nhà văn hóa.”\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc các sở: Nội vụ; Tài\r\n\nchính; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công\r\n\nThương; Cục Thống kê tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Công an tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Minh Điều\n\n", + "id": 103067 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103068.json b/contexts/context_103068.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..baa9e251d08e73482a80ef7b372a20c240940f9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103068.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2015-QD-UBND-Chinh-sach-dai-ngo-bac-si-duoc-si-nguoi-co-trinh-do-sau-dai-hoc-Quang-Ngai-267415.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2015-QD-UBND-Chinh-sach-dai-ngo-bac-si-duoc-si-nguoi-co-trinh-do-sau-dai-hoc-Quang-Nga", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: 06/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 04 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VÀ\r\n\nNHỮNG NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y, DƯỢC ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC\r\n\nCƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n08/2014/NQ-HĐND ngày 29/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Chính\r\n\nsách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại\r\n\nhọc chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 3573/TTr-SYT ngày 18/12/2014 về việc Quy định Chính sách đãi ngộ\r\n\nđối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên\r\n\nngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo thẩm định số 216/BC-STP ngày 15/12/2014 của\r\n\nSở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược\r\n\nsĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang\r\n\ncông tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\nBác sĩ, dược sĩ đại học và những người\r\n\ncó trình độ trên đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại cơ quan hành\r\n\nchính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, gồm: Sở Y tế; Chi cục\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế\r\n\ncác huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến xã, tuyến huyện và tuyến\r\n\ntỉnh trực thuộc Sở Y tế; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Trường Cao\r\n\nđẳng Y tế Đặng Thùy Trâm; các đơn vị trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội của tỉnh, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập\r\n\nkhác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phân nhóm cơ quan, đơn vị nơi đối\r\n\ntượng áp dụng đang công tác:\n\na) Nhóm I:\n\na1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp\r\n\nkhu vực 0,4 và 0,5 theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT\r\n\nngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;\n\na2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số\r\n\n- Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Tây, Tây Trà, Lý Sơn;\n\na3) Phòng Giám định pháp y (Bệnh viện\r\n\nđa khoa tỉnh), Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh.\n\nb) Nhóm II:\n\nb1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp\r\n\nkhu vực 0,2 và 0,3 theo Thông tư liên tịch số\r\n\n11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT;\n\nb2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số\r\n\n- Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long, Ba Tơ;\n\nb3) Bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh,\r\n\nBệnh viện Tâm thần tỉnh.\n\nc) Nhóm III:\n\nc1) Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân\r\n\nsố - Kế hoạch hóa gia đình các huyện: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành,\r\n\nSơn Tịnh, Bình Sơn và Bệnh viện đa khoa Dung Quất;\n\nc2) Trung tâm Y tế dự phòng các huyện:\r\n\nĐức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng\r\n\nNgãi;\n\nc3) Trạm y tế ở các xã, phường, thị\r\n\ntrấn còn lại;\n\nc4) Các đơn vị trực thuộc ngành Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội của tỉnh.\n\nd) Nhóm IV: Bệnh viện đa khoa, Trung\r\n\ntâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Quảng Ngãi; Bệnh viện đa khoa tỉnh\r\n\n(trừ Phòng giám định pháp y); Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện chuyên khoa\r\n\nsản - nhi; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm phòng, chống sốt rét; Trung\r\n\ntâm phòng, chống Phong - Da liễu; Trung tâm Nội tiết; Trung tâm Mắt; Trung tâm\r\n\nKiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm; Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức\r\n\nkhỏe; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Giám định Y khoa; Ban bảo\r\n\nvệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng Y tế các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng,\r\n\nTây Trà, Minh Long, Ba Tơ, Lý Sơn.\n\nđ) Nhóm V: Sở Y tế; Chi cục Dân số -\r\n\nKế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế các huyện\r\n\nĐức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng\r\n\nNgãi.\n\ne) Nhóm VI: Trường Cao đẳng Y tế Đặng\r\n\nThùy Trâm, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác\r\n\nthuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chính sách đãi ngộ:\n\na) Các đối tượng được đãi ngộ quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này ngoài việc hưởng lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng chính sách đãi ngộ hàng\r\n\ntháng, cụ thể:\n\nTT\n\nNhóm đãi ngộ\n\nMức đãi ngộ\n\n1\n\nNhóm I\n\n2,0 lần mức lương\r\n\n cơ sở/tháng\n\n2\n\nNhóm II\n\n1,7 lần mức lương cơ\r\n\n sở/tháng\n\n3\n\nNhóm III\n\n1,4 lần mức lương\r\n\n cơ sở/tháng\n\n4\n\nNhóm IV\n\n1,2 lần mức lương\r\n\n cơ sở/tháng\n\n5\n\nNhóm V\n\n1,0 lần mức lương\r\n\n cơ sở/tháng\n\n6\n\nNhóm VI\n\n0,7 lần mức lương\r\n\n cơ sở/tháng\n\nb) Riêng bác sĩ, dược sĩ đại học và\r\n\nnhững người có trình độ sau đại học được hưởng chính sách thu hút, khuyến khích\r\n\ntheo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về Quy định\r\n\nchính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt\r\n\nnghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi: sau khi hết\r\n\nthời gian cam kết theo quy định nếu tiếp tục công tác tại các cơ quan hành\r\n\nchính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi thì sẽ được hưởng\r\n\nchính sách đãi ngộ này.\n\nc) Các đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nđãi ngộ, nếu bị kỷ luật thì sẽ không được hưởng chính sách đãi ngộ trong thời\r\n\ngian thi hành kỷ luật.\n\n4. Thời gian thực hiện chính sách đãi\r\n\nngộ: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.\n\n5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn\r\n\nngân sách cấp và nguồn thu hợp pháp khác; đồng thời thực hiện phân cấp ngân\r\n\nsách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Hàng năm cùng với thời điểm xây dựng\r\n\ndự toán, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; các trường đại học, cao đẳng và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học\r\n\nvà những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược theo quy định của\r\n\npháp luật có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách đãi ngộ\r\n\ngửi Sở Y tế.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Y tế\n\na) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, đơn\r\n\nvị liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ,\r\n\ndược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược\r\n\nđang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện thông qua\r\n\nSở Nội vụ.\n\nb) Trên cơ sở dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình\r\n\nđộ sau đại học chuyên ngành y, dược của các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Sở\r\n\nY tế có trách nhiệm tổng hợp chung gửi Sở Tài chính.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Trên\r\n\ncơ sở dự toán Sở Y tế lập, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng\r\n\nhợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Quy định Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người\r\n\ncó trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành\r\n\nchính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế,\r\n\nNội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tư\r\n\npháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Hiệu trưởng Trường Đại học Phạm Văn\r\n\nĐồng, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Y tế, Tài chính, Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ban Bảo vệ, chăm sóc cán bộ tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, P.VHXH, P.KTTH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, VX (HQ72).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Viết Chữ\n\n", + "id": 103068 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103069.json b/contexts/context_103069.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..668e5b18bc53a9c54e967bb00a65d9f3489fea24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103069.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1189-QD-UBND-2021-ban-hanh-Chuong-trinh-xuc-tien-dau-tu-tinh-Hung-Yen-479862.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1189-QD-UBND-2021-ban-hanh-Chuong-trinh-xuc-tien-dau-tu-tinh-Hung-Yen-479862", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1189/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 21 tháng 5\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2021 \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nquản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT ngày 15/06/2015 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n8913/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch Đầu tư ngày 31/12/2020 về việc xây dựng Chương\r\n\ntrình xúc tiến đầu tư năm 2021,\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 896/TTr-SKHĐT ngày 13/5/2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Hưng Yên năm 2021 với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. Mục tiêu\n\n- Đón đầu xu thế dịch chuyển dòng vốn\r\n\nđầu tư FDI về Việt Nam, tập trung thu hút các dự án lớn, công nghệ cao, công\r\n\nnghệ sạch, quản trị hiện đại, giá trị gia tăng cao…, dự án\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Phấn đấu chỉ số cạnh tranh (PCI)\r\n\ncủa tỉnh từ vị trí 40 - 45/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntrong tỉnh thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, đào tạo\r\n\nnâng cao kỹ năng quản lý kinh doanh và nâng cao năng lực tổ chức quản lý sản\r\n\nxuất.\n\n- Công khai, minh bạch tất cả các thủ\r\n\ntục về đầu tư, cung cấp các dịch vụ công thông qua Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông và Kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n2. Nội dung chương trình\n\n2.1. Các hoạt động xúc tiến đầu tư\n\na) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch\r\n\nĐầu tư, các cơ quan ngoại giao, cơ quan xúc tiến đầu tư của nước ngoài tại Việt\r\n\nNam và các cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài; các đơn vị: Cục Đầu\r\n\ntư nước ngoài, Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc, Phòng Thương mại và Công\r\n\nnghiệp Việt Nam để thiết lập quan hệ hợp tác hỗ trợ cho tỉnh trong việc tổ chức\r\n\ncác hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài và giới thiệu các dự án đầu tư vào\r\n\nHưng Yên;\n\n- Đổi mới, nâng cao chất lượng công\r\n\ntác xúc tiến đầu tư theo hướng tăng cường quan hệ, tiếp xúc, vận động đầu tư có\r\n\ntrọng điểm, xác định các quốc gia vùng lãnh thổ có tiềm lực, thế mạnh;\n\n- Tăng cường thúc đẩy hoạt động hỗ\r\n\ntrợ giải quyết các khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp;\n\n- Tích cực tuyên truyền vận động, giới thiệu các dự án đầu tư trọng điểm, các dự án lớn;\r\n\ncung cấp thông tin chi tiết đáp ứng nhu cầu của doanh\r\n\nnghiệp; nắm sát tiến độ triển khai của các dự án và tạo điều kiện thủ tục để\r\n\nthúc đẩy đầu tư (cả trước và sau khi các nhà đầu tư đến tìm hiểu và làm việc);\n\n- Tuyên truyền quảng bá, giới thiệu\r\n\ntiềm năng, cơ hội, thế mạnh của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\ncác kênh truyền hình trong và nước ngoài; phát hành các ấn phẩm, tài liệu quảng\r\n\nbá giới thiệu các hoạt động đầu tư của tỉnh;\n\n- Tổ chức triển khai có hiệu quả các\r\n\nhoạt động tư vấn, hỗ trợ đầu tư tạo môi trường thuận lợi và thủ tục nhanh gọn\r\n\ngiúp các nhà đầu tư triển khai nhanh các dự án đầu tư.\n\n* Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành của tỉnh.\n\nb) Tổ chức Hội nghị lãnh đạo tỉnh gặp\r\n\nmặt doanh nghiệp và đối thoại với doanh nghiệp để nắm bắt tình hình đầu tư,\r\n\ntháo gỡ khó khăn trong hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh (theo các hình thức\r\n\nkhác nhau tùy thuộc vào diễn biến của dịch bệnh Covid-19).\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành của tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng Quý\n\n- Kinh phí thực hiện: 750 triệu đồng.\n\nc) Tổ chức và tham gia các sự kiện\r\n\nxúc tiến đầu tư, hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư vào địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành của tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III, IV\r\n\nnăm 2021.\n\n- Kinh phí thực hiện: 400 triệu đồng.\n\n2.2. Cải thiện môi trường kinh doanh\r\n\nvà nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh\n\na) Rà soát chính sách, các thủ tục\r\n\nquy định liên quan đến thu hút đầu tư.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi\r\n\ncác nhà đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm thúc\r\n\nđẩy tiến độ đầu tư xây dựng, sớm đưa dự án vào khai thác, vận hành; có chính\r\n\nsách đặc thù ưu đãi các dự án có ý nghĩa phát triển kinh tế xã hội của tỉnh,\r\n\ncác dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, các dự án lớn, hiệu quả kinh tế cao,\r\n\ncông nghệ cao, thân thiện với môi trường.\n\n+ Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan.\n\nb) Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã\r\n\nhội, kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n\n- Chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và cụm công nghiệp khẩn trương đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư; xác định các mức\r\n\ngiá thuê đất và giá các dịch vụ hợp lý để đảm bảo tính cạnh tranh trong việc\r\n\nthu hút đầu tư.\n\n+ Cơ quan thực hiện: Ban quản lý các\r\n\nKhu công nghiệp chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện,\r\n\nthành phố.\n\nc) Khảo sát và viết kịch bản giới\r\n\nthiệu môi trường đầu tư tỉnh Hưng Yên để phát sóng trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng.\n\n+ Cơ quan thực hiện: Trung tâm Xúc\r\n\ntiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý III, IV\r\n\nnăm 2021.\n\n+ Kinh phí thực hiện: 300 triệu đồng.\n\nd) Xây dựng, in ấn, xuất bản và phát\r\n\nhành tài liệu xúc tiến đầu tư\n\n+ Cơ quan thực hiện: Trung tâm Xúc\r\n\ntiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý III, IV\r\n\nnăm 2021.\n\n+ Kinh phí thực hiện: 270 triệu đồng.\n\nđ) Dịch và đăng tải bộ thủ tục hành\r\n\nchính của tỉnh về thủ tục đầu tư sang tiếng Thái Lan và Hà Lan trên Cổng thông tin Doanh nghiệp và Đầu tư Hưng Yên\n\n+ Cơ quan thực hiện: Trung tâm Xúc\r\n\ntiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý III, IV\r\n\nnăm 2021.\n\n+ Kinh phí thực hiện: 250 triệu đồng.\n\n3. Kinh phí xúc tiến đầu tư năm\r\n\n2021 của tỉnh Hưng Yên\n\n- Kinh phí: Tổng kinh phí thực hiện\r\n\ncác hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2021 của tỉnh là: 1.970 triệu đồng.\n\n- Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh:\r\n\n1.970 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nđơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư có trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện đúng nội dung, tiến độ và sử dụng ngân sách theo quy định pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành của\r\n\ntỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nthủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, THH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\nĐặng Ngọc Quỳnh\n\n", + "id": 103069 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10307.json b/contexts/context_10307.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f83d3a7c9bcf7abbcc8e91f6b249aae6957e95d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10307.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-40-CT-che-do-tien-luong-tien-thuong-cong-nhan-vien-nganh-san-xuat-xi-mang-43909.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-CT-che-do-tien-luong-tien-thuong-cong-nhan-vien-nganh-san-xuat-xi-mang-43909", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 40-CT\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 1982\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 40-CT NGÀY 1 THÁNG 3 NĂM 1982 VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN NGÀNH SẢN XUẤT XI MĂNG\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ xây dựng và Bộ trưởng Bộ lao động;\n\nTrong khi chờ cải tiến cơ bản hệ thống tiền lương của các ngành sản xuất vật chất,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n1. Cho phép Bộ xây dựng thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với công nhân viên ngành sản xuất xi măng như sau:\n\na) Trong việc áp dụng các hình thức tiền lương sản phẩm, lương khoán, ngành sản xuất xi măng được áp dụng tỷ lệ khuyến khích lương sản phẩm bình quân bằng 30% tính trên lương cấp bậc công việc cộng với phụ cấp lương tạm thời, theo Quyết định số 219-CP ngày 29 tháng 5 năm 1981 Hội đồng Chính phủ.\n\nb) Tiền thưởng từ quỹ lương của ngành sản xuất xi măng được tính bằng 40% trên quỹ lương tổng ngạch.\n\nc) Các khoản phụ cấp lương của công nhân viên ngành sản xuất xi măng được tính trên lương cơ bản cộng với phụ cấp lương tạm thời theo Quyết định số 219-CP.\n\nd) Trường hợp hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng hàng tháng, quý, năm, ngành sản xuất xi măng được cấp quỹ tiền lương và trả lương theo nguyên tắc cứ vượt mức 1% sản lượng thì được cấp quỹ lương và trả lương 1,3%.\n\n2. Các chế độ tiền lương, tiền thưởng nói ở Điều 1 trên đây được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 3 năm 1982.\n\n3. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTố Hữu \n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 10307 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103070.json b/contexts/context_103070.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..869c0d6d53e815bd82f74f561e803bd15c0523a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103070.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1174-QD-UBND-chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-Quang-Ngai-2016-2020-323716.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1174-QD-UBND-chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-Quang-Ngai-2016-2020-323716", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1174/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 30 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản\r\n\nlý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nnhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế xây dựng,\r\n\nquản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 539/TTr- SCT ngày 19/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 -\r\n\n2020.\n\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Cục XTTM- Bộ Công Thương;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Các sở, ban ngành tỉnh;\n\n- Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi;\n\n- Các Hiệp, hội doanh nghiệp\r\n\n trên địa bàn;\n\n- VPUB: PCVP,\r\n\n KTTH, CBTH;\n\n- Lưu: VT, ĐNMNnth260.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Như Sô\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nXÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n1174/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi)\n\nI. SỰ CẦN THIẾT,\r\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Sự cần thiết xây dựng Chương\r\n\ntrình\n\nHoạt động xúc tiến thương mại trong\r\n\nnhững năm qua đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, thông qua hoạt động xúc tiến thương mại góp phần hỗ trợ và khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh quảng\r\n\nbá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm hàng hóa tới người tiêu dùng trong và ngoài nước\r\n\nnhằm tìm kiếm đối tác, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm\r\n\nvà xuất khẩu để nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của địa phương đến với công\r\n\nchúng.\n\nThúc đẩy và tăng cường mối liên kết\r\n\ntrao đổi, hợp tác giữa các địa phương, doanh nghiệp không ngừng phát triển mạng\r\n\nlưới phân phối hàng Việt tới thị trường nông thôn, miền núi, hải đảo góp phần\r\n\nthực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt\r\n\nNam”.\n\nKhai thác, huy động tối đa nguồn lực\r\n\ncủa các thành phần kinh tế trong hoạt động xúc tiến thương mại góp phần quan trọng\r\n\ntrong việc tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế tỉnh nhà.\n\nĐể Chương trình xúc tiến thương mại (XTTM)\r\n\nngày càng hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm\r\n\nđối tác, tìm kiếm thị trường, giới thiệu quảng bá sản phẩm Quảng Ngãi đến với\r\n\ncông chúng trong và ngoài nước; đồng thời, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế cần thiết phải xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi\r\n\ngiai đoạn 2016-2020.\n\nChương trình sẽ định hướng triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung hoạt động XTTM trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn\r\n\n2016 - 2020, đồng thời là căn cứ để xây dựng kế hoạch kinh phí XTTM hàng năm.\r\n\nChương trình sẽ khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, đặc\r\n\nbiệt là hàng hóa xuất khẩu một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực\r\n\nhiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi theo hướng tăng dần\r\n\nhàng công nghiệp, hàng có hàm lượng công nghệ ...\n\n2. Căn cứ pháp lý xây dựng Chương\r\n\ntrình\n\n- Căn cứ Quyết định\r\n\nsố 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy\r\n\nchế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;\n\n- Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nnhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy chế xây dựng,\r\n\nquản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi.\n\nII. MỤC TIÊU CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nChương trình được xây dựng trên cơ sở\r\n\nđịnh hướng phát triển xuất khẩu; thị trường trong nước, thương mại miền núi,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, hải đảo, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntheo từng thời kỳ đã được UBND tỉnh phê duyệt, nhằm:\n\n1. Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu những\r\n\nmặt hàng lợi thế, chủ lực của tỉnh như thủy sản, tinh bột mì, sản phẩm bằng gỗ,\r\n\nhàng dệt may, thực phẩm chế biến, dăm gỗ, nguyên liệu giấy, polypropylene, dầu\r\n\nFO... và mở rộng xuất khẩu các mặt hàng mới phù hợp với\r\n\nnhu cầu thị trường trong nước và nước ngoài.\n\n2. Tăng cường hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, mở rộng thị trường nội địa, củng cố và phát triển thương mại miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; từng bước chiếm lĩnh thị trường nội địa thông\r\n\nqua thực hiện cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam của Bộ\r\n\nChính trị.\n\n3. Góp phần khuyến khích và nâng cao\r\n\nnăng lực sản xuất, cạnh tranh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\ncác sản phẩm lợi thế của tỉnh Quảng Ngãi.\n\n4. Gắn kết các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại với xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch.\n\nIII. PHẠM VI, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\n1. Phạm vi\n\n- Chương trình xúc tiến thương mại được\r\n\nthực hiện trong phạm vi theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi và các văn bản pháp lý liên quan.\n\n- Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi giai đoạn 2016- 2020 được áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng\n\nCác đơn vị chủ trì thực hiện các Đề\r\n\nán XTTM của Chương trình, các cơ quan quản lý Chương trình, cơ\r\n\nquan cấp kinh phí hỗ trợ Chương trình và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế, các hợp tác xã được tham gia thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nIV. NỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Chương trình xúc tiến thương mại\r\n\nđịnh hướng xuất khẩu\n\n- Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao\r\n\ndịch thương mại ở nước ngoài;\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ\r\n\ntriển lãm tại nước ngoài.\n\n2. Chương trình xúc tiến thương mại\r\n\nthị trường trong nước\n\n- Tổ chức, tham gia và hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm có uy tín tại Quảng Ngãi, hội chợ\r\n\nkhu vực và hội chợ thương mại quốc tế tại các tỉnh, thành phố trong cả nước;\n\n- Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực\r\n\nhiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu kinh\r\n\ntế, khu đô thị, cụm công nghiệp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp giới thiệu, mở rộng\r\n\nmạng lưới phân phối và bán hàng Việt tại các huyện, thành phố và vùng nông thôn\r\n\ntrong tỉnh;\n\n- Tổ chức các phiên chợ hàng Việt về\r\n\nnông thôn nhằm hưởng ứng thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên\r\n\ndùng hàng Việt Nam”.\n\n- Tổ chức đoàn khảo sát thị trường,\r\n\ngiao dịch thương mại ở trong nước, xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng,\r\n\nthiết yếu; xây dựng các ấn phẩm quảng bá hoạt động xúc tiến thương mại;\n\n- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng\r\n\nđồng về hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nước thông qua\r\n\ncác hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền\r\n\nhình, ấn phẩm...\n\n- Tổ chức và tham gia tập huấn ngắn hạn,\r\n\nhội thảo, hội nghị chuyên đề về xúc tiến thương mại, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh; kỹ năng quản lý doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu sản phẩm.\n\n3. Chương trình xúc tiến thương mại\r\n\nmiền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo\n\nTổ chức phiên chợ hàng Việt về miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo nhằm hưởng ứng thực hiện tốt cuộc vận động “Người\r\n\nViệt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình được\r\n\nhình thành từ các nguồn sau:\n\na) Ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo kế hoạch.\n\nb) Đóng góp của các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp tham gia Chương trình.\n\nc) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước.\n\nd) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nđ) Nguồn kinh phí từ Chương trình hỗ trợ các sản phẩm nằm trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc\r\n\ngia.\n\n2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí\r\n\ncho Chương trình theo nguyên tắc:\n\na) Kinh phí Chương trình được giao\r\n\ntrong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương.\n\nb) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện\r\n\nChương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.\n\n3. Kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh\r\n\ndo ngân sách cấp trong năm theo kế hoạch chưa sử dụng hết được chuyển sang năm\r\n\nsau tiếp tục sử dụng.\n\n4. Tổng kinh phí của Chương trình xúc\r\n\ntiến thương mại giai đoạn 2016-2020 dự kiến khoảng 15.409,3 triệu đồng,\r\n\nđược phân theo các nội dung như sau:\n\n- Nguồn kinh phí XTTM quốc gia: 4.290\r\n\ntriệu đồng\n\n- Nguồn kinh phí XTTM của tỉnh:\r\n\n6.869,3 triệu đồng\n\n- Nguồn kinh phí của doanh nghiệp,\r\n\nnguồn huy động hợp pháp khác: 4.250 triệu đồng\n\nTrong đó, kinh phí phân theo năm:\n\n- Năm 2016: 964,3 triệu đồng, trong\r\n\nđó:\n\n+ Kinh phí Trung ương hỗ trợ tại Quyết\r\n\nđịnh số 206/QĐ-BCT ngày 18/01/2016: 650 triệu đồng.\n\n+ Kinh phí Ngân sách cấp tại Quyết định\r\n\nsố 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh: 314,3 triệu đồng\n\n- Các năm còn lại từ năm 2017- 2020:\r\n\nDự kiến khoảng 14.445 triệu đồng.\n\nHàng năm, Sở Công Thương căn cứ vào\r\n\nnhiệm vụ đã được phê duyệt của Chương trình và trên cơ sở\r\n\nđịnh mức hỗ trợ theo quy định, xây dựng kế hoạch cụ thể, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh theo quy định. Riêng các nội dung thuộc\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại quốc gia thực hiện tại tỉnh, trình Bộ Công\r\n\nThương, xem xét, phê duyệt (kinh phí được Bộ Công Thương hỗ trợ theo quy định).\n\nVI. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Về phía cơ quan quản lý, đơn vị\r\n\nchủ trì thực hiện chương trình xúc tiến thương mại\n\n- Nâng cao năng lực cho đội ngũ viên\r\n\nchức làm công tác xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho đội ngũ viên chức tham\r\n\ngia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức về kinh tế thị trường,\r\n\nluật pháp quốc tế, thương mại quốc tế, ngoại ngữ để có thể\r\n\ntiến hành hoạt động XTTM một cách chuyên nghiệp.\n\n- Tăng cường nguồn kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng XTTM, tranh thủ nguồn kinh phí hỗ trợ từ các Chương trình XTTM Quốc gia và\r\n\nđóng góp của các doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng chương trình phải dựa trên\r\n\ncơ sở nghiên cứu, phân tích thị trường, điều kiện thực hiện, tham khảo nhu cầu\r\n\ncủa các doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác chuẩn bị, lựa chọn đối tác hoặc\r\n\nchuyên gia có uy tín để phối hợp; đồng thời, khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt nhu\r\n\ncầu của doanh nghiệp để định hướng nội dung các hoạt động\r\n\nXTTM sát với tình hình thực tế, mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa hoạt động\r\n\nXTTM, xúc tiến du lịch và xúc tiến đầu tư. Khi tổ chức đoàn xúc tiến ra thị trường\r\n\nnước ngoài phải kết hợp 03 hình thức xúc tiến: Giới thiệu môi trường đầu tư,\r\n\nchính sách thu hút đầu tư, giới thiệu môi trường kinh doanh và tiềm năng, lợi\r\n\nthế trên tất cả các lĩnh vực. Kết hợp các hình thức XTTM như tham gia hội chợ thương mại quốc tế kết hợp với khảo\r\n\nsát thị trường, tổ chức hội thảo giao thương giữa doanh nghiệp trong tỉnh với\r\n\ndoanh nghiệp nhập khẩu.\n\n- Đẩy mạnh công tác phối hợp trong hoạt\r\n\nđộng XTTM: Thiết lập mối quan hệ mật thiết với các cơ quan XTTM Trung ương, Hiệp\r\n\nhội ngành nghề, các tỉnh bạn... để trao đổi thông tin, tranh thủ các nguồn lực\r\n\nđể nâng cao hiệu quả hoạt động; đồng thời học tập kinh nghiệm và mở ra các cơ hội\r\n\nhợp tác trong lĩnh vực XTTM.\n\n2. Về phía doanh nghiệp\n\n- Tích cực tham gia các hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại nhằm tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và\r\n\nngoài nước, góp phần thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, tận dụng tối đa mọi cơ hội mà cơ quan XTTM\r\n\nNhà nước dành cho các doanh nghiệp.\n\n- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có\r\n\ntrình độ quản lý, có tay nghề cao, thông thạo ngoại ngữ có khả năng giao dịch\r\n\ntrực tiếp với khách hàng nước ngoài.\n\n- Căn cứ Chương trình này và Quyết định\r\n\nsố 42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế xây\r\n\ndựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi và đề nghị UBND tỉnh ban hành quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình\r\n\nxúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi để làm cơ sở triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCông tác xúc tiến thương mại có nhiệm\r\n\nvụ hết sức quan trọng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thúc đẩy\r\n\nsản xuất hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan căn cứ Chương trình xúc tiến thương mại giai đoạn 2016 - 2020 triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả.\n\n1. Sở Công,Thương\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban ngành, đơn vị liên quan phổ biến hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình; đồng\r\n\nthời, có trách nhiệm định kỳ báo cáo\r\n\nUBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\n- Chỉ đạo các đơn\r\n\nvị tham gia bám sát nội dung, tiến độ của Chương trình để thực hiện và sử dụng kinh phí tiết kiệm, đạt hiệu quả cao.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và\r\n\nXúc tiến thương mại thực hiện các nhiệm vụ:\n\n+ Lập kế hoạch xúc tiến thương mại\r\n\nhàng năm, trực tiếp triển khai thực hiện các nội dung Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại giai đoạn 2016 - 2020.\n\n+ Phối hợp với Phòng Kinh tế thành phố,\r\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, các đơn vị liên quan\r\n\nxây dựng kế hoạch chi tiết và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương\r\n\ntrình.\n\n+ Theo dõi, kiểm tra quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình, tổng\r\n\nkết, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Sở Công Thương.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Trên cơ sở đề\r\n\nnghị của Sở Công Thương, Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát, tổng hợp giao dự\r\n\ntoán chi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại.\n\n3. Các Sở, ban, ngành, đơn vị\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\ncó trách nhiệm triển khai thực hiện Chương trình thuộc lĩnh vực ngành, địa\r\n\nphương quản lý; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giúp các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân trên địa bàn tích cực tham gia các nội dung Chương trình đã đề\r\n\nra; phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép triển khai các hoạt động theo nội\r\n\ndung Chương trình nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu và sử dụng kinh\r\n\nphí có hiệu quả; đồng thời, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n4. UBND các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng, đăng ký kế hoạch xúc tiến\r\n\nthương mại hàng năm theo các nội dung Chương trình đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm\r\n\nKhuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi khảo sát, theo dõi, giám sát quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện các đề án xúc tiến thương mại trên địa bàn huyện,\r\n\nthành phố.\n\nCác sở, ban ngành liên quan, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố và các doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ với\r\n\nSở Công Thương để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Chương trình theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, kịp thời\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103070 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103071.json b/contexts/context_103071.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5659428d11fabc3f315a7fec7c29889f3a741928 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103071.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-537-1998-QD-BTS-quy-che-tiep-cong-dan-91100.aspx", + "name": "Quyet-dinh-537-1998-QD-BTS-quy-che-tiep-cong-dan-91100", + "passage": "BỘ\r\n\n THUỶ SẢN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------\n\nSố:\r\n\n 537/1998/QÐ-BTS\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 9 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN\n\nCăn cứ Pháp lệnh Khiếu nại, Tố cáo của Công\r\n\ndân ngày 7 tháng 5 năm 1991 ; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 50 /CP ngày 21 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy sản;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 89/CP ngày 7 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế\r\n\ntổ chức tiếp công dân;\r\n\nTheo đề nghị của ông Chánh Thanh tra Bộ Thủy sản.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nÐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản \" Quy chế tiếp\r\n\ncông dân của cơ quan Bộ Thủy sản\".\n\nÐiều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những\r\n\nquy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nCác ông Giám đốc Sở Thủy sản, Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn có quản lý Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị Viện,\r\n\nTrường, Trung tâm và các Tổng Công ty trực thuộc Bộ căn cứ Qui chế tiếp công\r\n\ndân của cơ quan Bộ Thuỷ sản để tổ chức thực hiện ở địa phương, đơn vị mình.\n\nÐiều 3: Các ông Chánh thanh tra Bộ, Chánh văn phòng Bộ, và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2 và 3\r\n\n - Lưu VT, T.Tra\r\n\n \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n THỦY SẢN\n\n\r\n\n Tạ Quang Ngọc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTIẾP CÔNG DÂN CỦA CƠ QUAN BỘ THUỶ SẢN \n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số:537 /1998/QÐ-BTS ngày 11 tháng 9 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThủy sản)\n\nI . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nÐiều 1: Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân (kể cả\r\n\nngười nước ngoài ) để tiếp nhận các kiến nghị, góp ý kiến hoặc khiếu nại, tố\r\n\ncáo có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Thuỷ sản .\n\nÐiều 2: Việc tiếp công dân phải thực hiện đúng qui định của Nhà nước,\r\n\nđamt bảo thuận tiện cho công dân và chỉ tiến hành tại Phòng tiếp dân của Bộ Thuỷ\r\n\nsản. \n\nII. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ\n\nÐiều 3: Phòng tiếp dân phải bố trí nơi thuận tiện và có phương tiện\r\n\nlàm việc, có Nội qui, sổ góp ý để công dân phản ảnh ý kiến với Bộ Thuỷ sản.\n\nPhòng tiếp dân của Bộ Thuỷ sản đặt tại trụ sở cơ\r\n\nquan Bộ, số 10 Nguyến Công Hoan - Hà nội.\n\nVăn phòng Bộ chịu trách nhiệm trang bị và Thanh\r\n\ntra Bộ có trách nhiệm quản lý cơ sở vật chất của Phòng tiếp dân.\n\nÐiều 4: Việc tiếp dân ở cơ quan Bộ Thuỷ sản được thực hiện theo các\r\n\nhình thức:\n\na. Tiếp dân vào ngày thứ 5 hằng tuần \n\nb. Tiếp dân theo định kỳ của Lãnh đạo Bộ Thuỷ sản\r\n\nvào ngày 20 hàng tháng. Nếu ngày tiếp dân trùng với chủ nhật, và ngày nghỉ lễ\r\n\nthì thực hiện vào ngày tiếp sau. \n\nc. Trong trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác vắng\r\n\nthì uỷ quyền Chánh thanh tra Bộ tiếp dân. \n\nThủ trưởng đơn vị có liên quan đến vụ việc phải\r\n\nchuẩn bị hồ sơ, tài liệu và báo cáo trước với Lãnh đạo Bộ về kết luận và ý kiến\r\n\nđể giải quyết của đơn vị mình.\n\nÐiều 5: Việc tiếp nhận ý kiến hoặc đơn khiếu nại, tố cáo được tiến\r\n\nhành như sau:\n\n1. Cán bộ tiếp dân là đầu mối tiếp xúc và hướng\r\n\ndẫn công dân ;\n\na. Nếu công dân góp ý kiến về hoạt dộng của\r\n\nNgành Thuỷ sản thì cán bộ tiếp dân ghi chép các ý kiến đóng góp của công dân để\r\n\nChánh thanh tra trình Lãnh đaọ Bộ xem xét; \n\nb. Nếu Công dân khiếu nại, tố cáo mà nội dung\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Thuỷ sản thì cán bộ tiếp dân nhận đơn và ghi\r\n\nvào sổ thụ lý. Nếu công dân trình bày miệng thì cán bộ tiếp dân ghi nội dung\r\n\ntrình bày, đọc lại cho người khiếu nại, tố cáo nghe và yêu cầu họ ký (hoặc điểm\r\n\nchỉ) xác nhận. \n\nc. Sau khi làm xong thủ tục nhận đơn, ghi lời\r\n\ntrình bày của công dân, cán bộ tiếp dân chuyển ngay vụ việc đó đến Thủ trưởng\r\n\nđơn vị có liên quan để xem xét và trả lời. \n\nd. Nếu vụ việc không thuộc lĩnh vực quản lý và\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Bộ Thuỷ sản thì cán bộ tiếp dân hướng dẫn công dân đến\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giải quyết. \n\n2. Khi nhận được thông báo của cán bộ tiếp dân,\r\n\nThủ trưởng đơn vị có liên quan đến vụ việc phải tiếp công dân và trả lời công\r\n\ndân trong thời hạn luật định.\n\n3. Nếu nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân\r\n\nliên quan đến nhiều đơnd vị trong cơ quan Bộ thì Chánh Thanh tra Bộ tiếp và phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan, xem xét và trả lời cho công dân.\n\nÐiều 6.- Cán bộ làm nhiệm vụ tiếp dân tại Phòng tiếp dân của cơ quan\r\n\nBộ Thuỷ sản do Chánh thanh tra Bộ phaan công trong số cán bộ của Thanh tra Bộ.\r\n\nTrong trường hợp cần huy động cán bộ của các đơn vị khác trong cơ quan Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra để nghị để Thủ trưởng các đơn vị cử người thực hiện.\n\nÐiều 7.- Khi tiếp dân, cán bộ tiếp dân có nhiệm vụ và quyền hạn như\r\n\nsau :\n\n1. Thực hiện việc tiếp dân, làm thủ tục tiếp nhận\r\n\ný kiến đóng góp, đơn thư khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn công dân theo đúng qui\r\n\nđịnh của Qui chế này;\n\n2. Cán bộ tiếp dân phải chịu trách nhiệm về việc\r\n\nhướng dẫn của mình đối với việc khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n3. Yêu cầu công dân trình bày trung thực nội\r\n\ndung khiếu nại, tố cáo; nếu thấy việc khiếu nại, tố cáo còn thiếu tài liệu, bằng\r\n\nchứng thì yêu cầu công dân cung cấp bổ sung.\n\n4. Nếu vụ việc có nhiều người cùng đến khiếu nại,\r\n\ntố cáo thì yêu cầu họ cử người đại diện để tiếp.\n\n5. Từ chối, không tiếp người say rượu, bia, những\r\n\nngười đang trong tình trạng không đủ năng lực điều khiểu hành vi của mình, những\r\n\nngười cố tình vi phạm nội qui phòng tiếp dân.\n\nÐiều 9.- Khi đến góp ý kiến, khiếu nại, tố cáo tại Phòng tiếp dân cơ\r\n\nquan Bộ Thuỷ sản, công dân có nghĩa vụ;\n\n1. Chấp hành nội qui của phòng tiếp dân, tuân\r\n\ntheo sự hướng dẫn của cán bộ tiếp dân;\n\n2. Trình bày trung thực sự việc, ký xác nhận nội\r\n\ndung sự việc đã trình bày và các tài liệu do mình đưa ra;\n\n3. Cung cấp bằng chứng, tài liệu có liên quan đến\r\n\nnội dung khiếu nại, tố cáo khi cán bộ tiếp tân yêu cầu.\n\n4. Không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để\r\n\ngây rối trật tự ở nơi tiếp dân, vu cáo, xúc phạm cơ quan Nhà nước, người thi\r\n\nhành công vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại,\r\n\ntố cáo của mình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nÐiều 10.- Chánh thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quản lý công\r\n\ntác tiếp dân ở cơ quan Bộ Thuỷ sản; chủ động phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ tổ chức tốt việc tiếp dân; theo dõi đôn đốc thực hiện Qui chế; định kỳ\r\n\nbáo cáo kết quả công tác tiếp dân với lãnh đạo Bộ và Thanh tra Nhà nước.\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi\r\n\ntrách nhiệm của mình phải đích thân tiếp và trả lời công dân; Trong trường hợp\r\n\nkhông thể trực tiếp tiếp dân được thì phải cử cán bộ có trách nhiệm tiếp dân và\r\n\nphải chịu trách nhiệm về việc cán bộ của đơn vị đã tiếp, giải quyết và trả lời\r\n\ncho công dân; Ðịnh kỳ hàng quí, 6 tháng và tổng kết năm về công tác Thanh tra của\r\n\nđơn vị phải ghi rõ kết quả việc tiếp dân về Bộ Thuỷ sản (Thanh tra Bộ).", + "id": 103071 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103072.json b/contexts/context_103072.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51785c35ef1db51e3abd6fc096a1e2512717f944 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103072.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Chi-thi-08-CT-UBND-2020-thuc-hien-giai-phap-cap-bach-chong-khai-thac-hai-san-bat-hop-phap-454377.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2020-thuc-hien-giai-phap-cap-bach-chong-khai-thac-hai-san-bat-hop-phap-454377", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/CT-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 19\r\n\n tháng 5 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN\r\n\nCÁC GIẢI PHÁP CẤP BÁCH, TRỌNG TÂM CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG\r\n\nBÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH\n\nTrong thời gian qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo hệ thống chính trị quyết liệt triển khai thực hiện các giải pháp\r\n\ncấp bách, trọng tâm để ngăn chặn tình trạng khai thác hải sản bất hợp pháp, không\r\n\nbáo cáo, không theo quy định (khai thác IUU), khắc phục các khuyến nghị của Ủy ban\r\n\nChâu Âu (EC) về tháo gỡ thẻ vàng bước đầu đã đạt được kết quả nhất định; công\r\n\ntác kiểm tra, kiểm soát tàu cá đã được thực hiện toàn diện tại các cửa sông,\r\n\ncảng cá và trên biển; công tác quản lý, cấp giấy phép khai thác thủy sản vùng\r\n\nkhơi được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định; nhận thức của người dân về chống\r\n\nkhai thác IUU được nâng lên. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như: Việc lắp đặt\r\n\nthiết bị giám sát hành trình tàu cá, đánh dấu nhận biết tàu cá chưa đạt lộ\r\n\ntrình quy định; hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng biển\r\n\nven bờ vẫn chưa thực hiện được; tình trạng khai thác IUU chưa được ngăn chặn\r\n\ntriệt để, nhất là tình trạng tàu cá vượt ranh giới qua vùng biển nước ngoài có\r\n\nchiều hướng gia tăng.\n\nĐể ngăn chặn, giảm thiểu, tiến tới chấm dứt tình\r\n\ntrạng khai thác IUU, thực hiện Công văn số 81-CT/TW ngày 20/3/2020 của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng; Công văn số 908-CV/TU ngày 15/4/2020 của Tỉnh ủy về tăng\r\n\ncường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống khai thác IUU,\r\n\nUBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. Các sở, ngành, đơn vị, địa phương phải quán\r\n\ntriệt, nhận thức rõ việc triển khai thực hiện các giải pháp cấp bách, trọng tâm\r\n\nchống khai thác IUU là nhiệm vụ chính trị quan trọng góp phần tháo gỡ cảnh báo\r\n\n“thẻ vàng”, đồng thời coi đây là cơ hội để chấn chỉnh lại hoạt động khai thác\r\n\nthủy sản, phát triển bền vững, có trách nhiệm. Thi hành nghiêm Luật Thủy sản\r\n\n2017 và các văn bản hướng dẫn; Chỉ thị 689/CT-TTg ngày 15/8/2010, Chỉ thị số\r\n\n45/CT-TTg ngày 13/12/2017, Công điện số 732/CĐ-TTg ngày 28/5/2017, Quyết định số\r\n\n78/QĐ-TTg ngày 16/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 908-CV/TU ngày\r\n\n15/4/2020 của Tỉnh ủy; Quyết định số 964/QĐ-UBND ngày 31/3/2020, Quyết định số\r\n\n06/2020/QĐ-UBND ngày 06/4/2020, Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 19/02/2020 của\r\n\nUBND tỉnh và các văn bản chỉ đạo khác có liên quan của Chính phủ, các Bộ, ngành\r\n\ntrung ương, UBND tỉnh.\n\n2. UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy\r\n\nđịnh về chống khai thác IUU, Luật Thủy sản 2017 và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành cho ngư dân trên địa bàn hiểu rõ để thực hiện; xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\nlực lượng, triển khai quyết liệt công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc để khai thác hải sản.\n\n- Tổ chức hướng dẫn, vận động các chủ tàu cá ký cam\r\n\nkết thực hiện đánh dấu tàu cá; lắp đặt, sử dụng thiết bị giám sát hành trình\r\n\nđối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đúng quy định; tuân thủ các\r\n\nquy định về khai thác thủy sản, không vi phạm vùng biển nước ngoài để khai thác\r\n\nhải sản trái phép.\n\n- Khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 16/4/2020 của UBND tỉnh về Quy\r\n\nchế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng\r\n\nBình.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương kiểm tra, xác\r\n\nminh khi có thông tin tàu cá vượt ranh giới trên biển và xử lý nghiêm vi phạm\r\n\ntheo quy định; đồng thời tổ chức kiểm điểm chủ tàu, thuyền trưởng, ngư dân vi\r\n\nphạm khai thác hải sản trái phép tại vùng biển nước ngoài trước cộng đồng địa\r\n\nphương.\n\n- Rà soát, lập danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm\r\n\nvùng biển nước ngoài, khai thác IUU để có giải pháp giám sát, ngăn chặn từ xa.\n\n- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã ven\r\n\nbiển chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác chống khai thác IUU trên\r\n\nđịa bàn, nhất là để xảy ra thường xuyên tàu cá của địa phương vi phạm vùng biển\r\n\nnước ngoài khai thác hải sản trái phép.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Tăng cường phối hợp với các địa phương đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn ngư dân thực hiện các quy định về chống khai\r\n\nthác IUU, nhất là không vi phạm vùng biển nước ngoài khai thác hải sản trái\r\n\nphép.\n\n- Huy động nguồn lực hiện có đẩy mạnh thanh tra,\r\n\ntuần tra, kiểm tra trên vùng biển của tỉnh, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử\r\n\nlý nghiêm vi phạm về khai thác thủy sản, khai thác IUU theo quy định.\n\n- Tăng cường giám sát hoạt động tàu cá trên biển\r\n\nqua phần mềm giám sát hành trình tàu cá, kịp thời thông báo cho UBND cấp huyện,\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh tàu cá vượt ranh giới qua vùng biển nước\r\n\nngoài để cảnh báo, yêu cầu quay lại vùng biển Việt Nam; phối hợp với các địa\r\n\nphương thực hiện kiểm tra, xác minh khi có thông tin tàu cá vượt ranh giới qua\r\n\nvùng biển nước ngoài; xử lý nghiêm theo quy định đồng thời không thực hiện các\r\n\nchính sách hỗ trợ trong lĩnh vực thủy sản đối với các chủ tàu vi phạm khai thác\r\n\nhải sản trái phép tại vùng biển nước ngoài.\n\n- Xây dựng đề cương, nhiệm vụ, dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng lộng\r\n\ncủa tỉnh để làm cơ sở xác định hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương trong\r\n\nviệc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chống khai thác IUU, chuẩn bị\r\n\nnội dung làm việc với Đoàn thanh tra của EC khi đến làm việc với Quảng Bình.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác địa phương, đơn vị cung cấp thiết bị sớm hoàn thành lắp đặt, hướng dẫn sử\r\n\ndụng, quản lý thiết bị giám sát hành trình tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m\r\n\ntrở lên; thực hiện nghiêm, đúng quy định việc đăng ký, đăng kiểm, cấp Giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản, cập nhật số liệu tàu cá lên phần mềm VNFISHBASE.\n\n- Chỉ đạo BQL cảng cá Quảng Bình thực hiện nghiêm\r\n\nviệc giám sát bốc dỡ thủy sản qua cảng; thực hiện xác nhận nguồn gốc thủy sản\r\n\nkhai thác; đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường trong cảng cá.\n\n- Chỉ đạo Văn phòng đại diện thanh tra, kiểm soát\r\n\nnghề cá kiểm tra tàu cá xuất bến, cập cảng đảm bảo đúng nội dung, tỷ lệ theo\r\n\nquy định; việc ghi chép, lưu giữ hồ sơ phải khoa học, rõ ràng phục vụ cho các\r\n\nđoàn kiểm tra của tỉnh, Trung ương và EC đến kiểm tra.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết\r\n\nquả, tình hình thực hiện Chỉ thị.\n\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n- Kiểm soát chặt chẽ tàu cá khi xuất, nhập bến,\r\n\nkiên quyết không cho ra khơi, xử lý nghiêm các tàu cá không tuân thủ đúng các\r\n\nthủ tục giấy tờ, ghi số đăng ký tàu cá, các trang thiết bị, tàu giã cào khai\r\n\nthác trái phép theo quy định.\n\n- Chỉ đạo cán bộ của các Trạm Kiểm soát biên phòng\r\n\nlà thành viên của Văn phòng đại diện thanh tra, kiểm soát nghề cá thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra tàu cá xuất bến theo quy định.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thông báo, cảnh\r\n\nbáo, yêu cầu tàu cá của tỉnh vượt ranh giới qua vùng biển nước ngoài quay về\r\n\nvùng biển Việt Nam.\n\n- Chủ trì, phối hợp các lực lượng, địa phương liên\r\n\nquan tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tàu cá hoạt động khai thác trên\r\n\nbiển, xử lý các tàu cá nước ngoài vi phạm vùng biển Quảng Bình, tập trung vào\r\n\ncác khu vực có nhiều tàu cá qua lại, khu vực thường xuyên có vi phạm.\n\n- Chủ động nắm bắt thông tin trong quần chúng nhân\r\n\ndân, tuyên truyền, vận động, chủ động ngăn chặn các ý đồ, hành vi cho tàu cá vi\r\n\nphạm vùng biển nước ngoài khai thác hải sản trái phép.\n\n5. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nắm\r\n\nbắt tình hình, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm các trường hợp tổ\r\n\nchức đưa tàu cá và ngư dân ra nước ngoài khai thác hải sản trái pháp luật hoặc\r\n\nmôi giới chuộc tàu cá, ngư dân bị nước ngoài bắt giữ về nước trái phép; quản lý\r\n\nchặt chẽ số ngư dân được nước ngoài trả về, phát hiện và xử lý các trường hợp\r\n\nbị nước ngoài hoặc các thế lực thù địch tác động, mua chuộc, lôi kéo hoạt động xâm\r\n\nphạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.\n\n6. Sở Ngoại vụ chủ trì tham mưu thực hiện công tác\r\n\nbảo hộ công dân, sớm đưa ngư dân và tàu cá của tỉnh về nước trong trường hợp bị\r\n\nnước ngoài bắt giữ; chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tham\r\n\nmưu UBND tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương ban hành bản đồ chỉ rõ ranh\r\n\ngiới với các nước trên biển để hướng dẫn cho ngư dân, tránh tình trạng ngư dân\r\n\nvô ý vượt qua ranh giới khai thác hải sản tại vùng biển nước ngoài.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, định hướng\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí thông tin chính xác, đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền\r\n\ncác quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề phân định vùng biển giữa Việt\r\n\nNam và một số quốc gia láng giềng, lưu ý các vùng biển chưa phân định, chồng lấn\r\n\nvới các nước; các quy định pháp luật về thủy sản, chống khai thác IUU của Việt\r\n\nNam, quốc tế và các nước thường xuyên có tàu cá và ngư dân Việt Nam vi phạm.\n\n8. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, các địa phương tham mưu UBND\r\n\ntỉnh bảo đảm kinh phí, trang thiết bị phục vụ công tác chống khai thác IUU trên\r\n\nđịa bàn.\n\nYêu cầu các Sở, ngành, địa phương khẩn trương,\r\n\nnghiêm túc thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: NN&PTNT, Ngoại vụ, TT&TT, Tài chính;\r\n\n - BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\r\n\n - UBND các huyện, TP, TX;\r\n\n - VPUBND tỉnh;\r\n\n - Chi cục Thủy sản;\r\n\n - Lưu: VT, CVNN.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Thuật\n\n", + "id": 103072 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103073.json b/contexts/context_103073.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73b9d67a0546a74fb687dc8df7513800f42d7dda --- /dev/null +++ b/contexts/context_103073.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1788-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-So-Xay-dung-Quang-Ngai-368233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1788-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-So-Xay-dung-Quang-Ngai-368233", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1788/QĐ-UBND \n\nQuảng Ngãi, ngày 27 tháng 09 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo\r\n\nviệc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n2836/TTr-SXD ngày 26/9/2017 và\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số\r\n\n752/STP-KSTTHC ngày 12/9/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nXây dựng (có danh mục và nội dung thủ tục\r\n\nhành chính kèm theo).\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng thực hiện niêm yết công khai đầy đủ và tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính\r\n\ntheo đúng quy định tại Quyết định này.\n\n2. Chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố, Sở Tư pháp đăng nhập các thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế nội dung TTHC tại các văn bản sau đây:\n\n1. Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Xây dựng.\n\n2. Quyết định số 1631/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố bộ thủ\r\n\ntục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT,NCbdv477\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Trường Thọ\n\n\n\nBỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1788/QĐ-UBND ngày 27/9/2017của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi )\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTrang\n\nI. Lĩnh vực xây dựng\n\n\n\n1\n\nThủ tục thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế\r\n\n cơ sở điều chỉnh (dự án nhóm B, C)\n\n6\n\n2\n\nThủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh\n\n15\n\n3\n\nThủ tục thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ\r\n\n thi công và dự toán xây dựng\n\n22\n\n4\n\nThủ tục cấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng\r\n\n II, hạng III đối với: tổ chức khảo sát xây dựng; tổ chức lập quy hoạch xây dựng;\r\n\n tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;\r\n\n tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; tổ chức\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng; tổ chức thi công xây dựng công trình; tổ chức giám sát\r\n\n thi công xây dựng; tổ chức kiểm\r\n\n định xây dựng; tổ chức quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng\n\n29\n\n5\n\nThủ tục Đăng tải/thay đổi, bổ sung thông tin năng lực của tổ chức (chỉ áp dụng cho tổ chức không thuộc đối\r\n\n tượng cấp chứng chỉ năng lực)\n\n34\n\n6\n\nThủ tục cấp/cấp lại (trường hợp CCHN hết hạn sử\r\n\n dụng)/cấp chuyển đổi/điều chỉnh,\r\n\n bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối\r\n\n với cá nhân hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế\r\n\n quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Kiểm\r\n\n định xây dựng; Định giá xây dựng\n\n44\n\n7\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III (Trường hợp CCHN\r\n\n rách nát/thất\r\n\n lạc) đối với cá nhân hoạt động xây dựng trong\r\n\n các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng\r\n\n công trình; Giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng; Định giá xây dựng\n\n54\n\n8\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức\r\n\n và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của\r\n\n dự án nhóm B, C\n\n57\n\n9\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây\r\n\n dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\n62\n\n10\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình không\r\n\n theo tuyến\n\n65\n\n11\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến\n\n74\n\n12\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo\n\n83\n\n13\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng\n\n92\n\n14\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo\n\n101\n\n15\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn\n\n109\n\n16\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng cho dự án\n\n119\n\n17\n\nThủ tục cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình\n\n128\n\n18\n\nThủ tục cấp giấy phép di dời công trình\n\n136\n\n19\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng\n\n144\n\n20\n\nThủ tục gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng\n\n149\n\n21\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\n\n154\n\n22\n\nThủ tục thẩm định công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch\n\n161\n\n23\n\nThủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc\r\n\n trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng\n\n164\n\nII. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng\n\n\n\n1\n\nThủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng\n\n167\n\n2\n\nThủ tục thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng\n\n169\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép quy hoạch\n\n171\n\nIII. Lĩnh vực nhà ở và bất động sản\n\n\n\n1\n\nThủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai\r\n\n đủ điều kiện được bán, thuê mua\n\n179\n\n2\n\nThủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP\n\n181\n\n3\n\nThủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở\r\n\n theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP\n\n187\n\n4\n\nThủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại\r\n\n đối với trường hợp chỉ định chủ\r\n\n đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n193\n\n5\n\nThủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phân dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định\n\n196\n\n6\n\nThủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề môi giới bất động\r\n\n sản\n\n206\n\n7\n\nThủ tục cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi giới bất động\r\n\n sản do bị mất, bị rách, bị cháy, bị\r\n\n hủy hoại do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng\n\n209\n\n8\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do hết hạn (hoặc gần hết hạn)\n\n212\n\nIV. Lĩnh vực vật liệu xây dựng\n\n\n\n1\n\nThủ tục tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm, hàng\r\n\n hóa vật liệu xây dựng\n\n215\n\n2\n\nThủ tục thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản\r\n\n làm vật liệu xây dựng,\r\n\n nguyên liệu sản xuất xi măng\n\n223\n\nV. Lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n\n\n1\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu\n\n354\n\n2\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại lần hai\n\n358\n\n3\n\nThủ tục giải\n\nquyết tố cáo\n\n362\n\n4\n\nThủ tục tiếp công dân\n\n365\n\n5\n\nThủ tục xử lý đơn thư\n\n369\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103073 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103074.json b/contexts/context_103074.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad666f8a00f7a4d355ace73e24470dfb7fa4b006 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103074.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-7-TC-GTTL-thu-tuc-nhuong-ban-tai-san-co-dinh-huong-dan-thu-tuc-nhuong-ban-tai-san-co-dinh-Thong-tu-260-TTg-55168.aspx", + "name": "Thong-tu-7-TC-GTTL-thu-tuc-nhuong-ban-tai-san-co-dinh-huong-dan-thu-tuc-nhuong-ban-tai-san-co-dinh-T", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n*****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc\n\n*******\n\nSố:\r\n\n 7-TC/GTTL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 4 năm 1979\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THÊM MỘT SỐ ĐIỂM VỀ THỦ TỤC NHƯỢNG BÁN TÀI SẢN CỐ\r\n\nĐỊNH QUY ĐỊNH TRONG THÔNG TƯ SỐ 260-TTg NGÀY 20/6/1977 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nĐể thống nhất cách giải quyết một\r\n\nsố khó khăn tạm thời phát sinh trong việc nhượng bán tài sản cố định giữa các\r\n\nđơn vị hạch toán kinh tế thuộc các ngành, các địa phương, đảm bảo thi hành\r\n\nnghiêm chỉnh những quy định trong thông tư số 260-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1977\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về bổ sung và sửa đổi chế độ quản lý và hạch toán tài sản\r\n\ncố định của các xí nghiệp quốc doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số\r\n\nđiểm sau đây:\n\n1. Tất cả những\r\n\ntài sản cố định mà các đơn vị nhượng bán cho nhau đều phải theo giá cả thỏa thuận\r\n\nnhư quy định trong điểm 1 mục III thông tư số 260-TTg để có cơ sở phân định\r\n\ntrách nhiệm rõ ràng trong việc quản lý và sử dụng tài sản cố định giữa đơn vị\r\n\ngiao và đơn vị nhận tài sản. Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được theo giá thỏa\r\n\nthuận và giá trị còn lại (nguyên giá trừ (-) khấu hao cơ bản đã trích) đơn vị\r\n\nnhượng bán tài sản cố định giải quyết như sau:\n\n- Được đưa vào quỹ khuyến khích\r\n\nphát triển sản xuất nếu số thu về lớn hơn giá trị còn lại;\n\n- Phải nộp đủ phần giá trị còn lại\r\n\nvào ngân sách Nhà nước (hay trả tiền vay ngân hàng nếu là tài sản mua sắm bằng\r\n\nvốn vay) nếu số thu về ít hơn giá trị còn lại.\n\nTrường hợp nguyên giá của những\r\n\ntài sản cố định nhượng bán không còn đủ tin cậy do tài sản cố định đã qua nhiều\r\n\nlần chuyển dịch hoặc thay đổi kết cấu mà đến nay không còn đủ hồ sơ, tài liệu gốc\r\n\nđể kiểm tra xác định lại nguyên giá, thì cơ quan chủ quản là Bộ, Tổng cục. là\r\n\nliên hiệp các xí nghiệp đối với xí nghiệp Trung ương; Sở, Ty, đối với xí nghiệp\r\n\nđịa phương, dưới đây gọi chung là cơ quan chủ quản cấp trên bàn bạc với cơ quan\r\n\ntài chính cùng cấp xét quyết định cho đơn vị giao, tài sản cố định được miễn nộp\r\n\nthêm cho ngân sách Nhà nước khoản chênh lệch số thu về ít hơn giá trị còn lại và\r\n\nmiễn thu thêm vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của xí nghiệp mà nộp vào\r\n\nngân sách Nhà nước nếu số thu về nhiều hơn giá trị còn lại của tài sản cố định.\r\n\nTrong trường hợp này đơn vị nhận mua tài sản cố định vẫn phải hạch toán và quản\r\n\nlý sử dụng tài sản cố định theo giá thỏa thuận như quy định tại thông tư số\r\n\n226-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Đối với những\r\n\ntài sản cố định được nhượng bán giữa các đơn vị trong cùng một liên hiệp các xí\r\n\nnghiệp, hoặc trong cùng một Bộ, một Tổng cục (chủ yếu giữa những đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ, còn hoạt động ngoài liên hiệp các xí nghiệp) hoặc trong cùng một Sở,\r\n\nTy chủ quản, để đơn giản thủ tục cấp phát, cơ quan chủ quản cấp trên có thể làm\r\n\nthủ tục tăng vốn cố định cho đơn vị nhận và giảm vốn cố định cho đơn vị giao\r\n\ntheo giá thỏa thuận đồng thời báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết. Trường hợp\r\n\ngiá thỏa thuận và giá trị còn lại có chênh lệch thì xử lý như sau:\n\n- Nếu giá thỏa thuận lớn hơn giá\r\n\ntrị còn lại, thì bên giao tài sản hạch toán giảm tài sản cố định theo nguyên\r\n\ngiá, giảm vốn cố định theo giá trị còn lại. Khoản chênh lệch lớn hơn được coi\r\n\nnhư số tiền đã nộp quá vào ngân sách, đơn vị được trích dần từ lợi nhuận nộp\r\n\nngân sách đưa vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của mỗi năm bằng mức khấu\r\n\nhao cơ bản cho đến khi hết số chênh lệch của tài sản cố định đó.\n\n- Nếu giá thỏa thuận nhỏ hơn giá\r\n\ntrị còn lại thì đơn vị giao tài sản hạch toán giảm tài sản cố định theo nguyên\r\n\ngiá và giảm vốn cố định theo giá trị còn lại. Số chênh lệch thiếu hạch toán là\r\n\nsố còn phải nộp ngân sách, được phân bổ dần vào lỗ và nộp vào ngân sách Nhà nước\r\n\nmỗi năm bằng mức khấu hao cơ bản của tài sản cố định cho đến khi hết số chênh lệch\r\n\nđó.\n\nCơ quan chủ quan cấp trên phải mở\r\n\nsổ sách theo dõi chặt chẽ từng trường hợp để có cơ sở kiểm tra đối chiếu số liệu\r\n\nvới xí nghiệp, đảm bảo cho tài sản cố định được ghi chép vào sổ sách của đơn vị\r\n\nnhận và số chênh lệch được nộp vào ngân sách hoặc được trích đủ vào quỹ khuyến\r\n\nkhích phát triển sản xuất của đơn vị giao tài sản. Hàng năm cơ quan chủ quản cấp\r\n\ntrên lập báo cáo riêng về tình hình nhượng bán tài sản cố định dưới hình thức\r\n\ntăng giảm vốn cố định như trên cho cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp biết.\n\n3. Nếu tài sản\r\n\ncố định được nhượng bán cho các cơ sở ngoài Bộ, Tổng cục (Sở, Ty) hay từ cơ sở\r\n\nthuộc Trung ương quản lý nhượng bán cho cơ sở thuộc địa phương quản lý, hoặc từ\r\n\ncơ sở hạch toán kinh tế nhượng bán cho đơn vị chưa hạch toán kinh tế, các đơn vị\r\n\nsự nghiệp, hành chính… thì đơn vị nhận tài sản cố định phải dùng vốn vay, vốn tự\r\n\ncó hay vốn ngân sách cấp phát để thanh toán cho đơn vị giao tài sản theo giá thỏa\r\n\nthuận. Trường hợp đơn vị được nhận tài sản là đơn vị dự toán không có vốn thanh\r\n\ntoán nhưng cần phải thực hiện ngay việc nhượng bán thì cơ quan chủ quản đơn vị\r\n\nnhận tài sản cố định đề nghị với cơ quan tài chính cùng cấp ghi bổ sung kế hoạch\r\n\nngân sách và thực hiện cấp phát cho đơn vị nhận tài sản đồng thời thu hồi vốn của\r\n\nđơn vị giao tài sản. Ngân sách Nhà nước thực hiện cấp phát bằng số vốn được thu\r\n\nhồi. Số chênh lệch phát sinh ở đơn vị xử lý như quy định trong điều 01 và 02\r\n\ntrên đây.\n\n4. Trường hợp\r\n\ncó lệnh khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền phải chuyển giao ngay tài sản mà hai\r\n\nbên giao và nhận chưa có điều kiện thỏa thuận giá cả thì trong một thời gian ngắn\r\n\nnhất (có thể được) ngay sau khi chuyển giao, đơn vị giao và đơn vị nhận tài sản\r\n\ncố định phải cùng nhau xác định giá cả thoả thuận. Trong thời gian chưa có giá\r\n\ncả thoả thuận đơn vị giao tài sản cố định và đơn vị nhận tài sản cố định hạch\r\n\ntoán giảm vốn và tăng vốn theo giá cả đã hình thành và khi có giá cả thoả thuận\r\n\ntrong một thời gian ngắn nhất phải tiến hành điều chỉnh lại sổ sách kế toán và\r\n\nxử lý khoản chênh lệch theo quy định tại thông tư số 260-TTg hoặc như quy định\r\n\ntrong thông tư này tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.\n\n5. Đối với những\r\n\ntài sản cố định xác định mua sắm bằng nguồn vốn vay ngân hàng, đơn vị nhận tài\r\n\nsản phải tự sắp xếp nguồn vốn của mình để thanh toán cho đơn vị giao tài sản\r\n\ntheo giá thỏa thuận hoặc chuyển chủ nợ sau khi được sự thoả thuận của ngân\r\n\nhàng. Khoản chênh lệch giữa giá thỏa thuận và số tiền vay chưa thanh toán ngân\r\n\nhàng được xử lý theo quy định tại thông tư số 260-TTg.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Võ Trí Cao \n\n", + "id": 103074 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103075.json b/contexts/context_103075.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd5d15ffc6ac5447926d44fd40bb7fcff53e1978 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103075.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1621-QD-TTg-co-che-chinh-sach-thi-diem-dau-tu-du-an-duong-o-to-cao-toc-Ha-Noi-Hai-Phong-59744.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1621-QD-TTg-co-che-chinh-sach-thi-diem-dau-tu-du-an-duong-o-to-cao-toc-Ha-Noi-Hai-Phong-5", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ******\n\nSố:\r\n\n 1621/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2007\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÍ ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG Ô\r\n\nTÔ CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đường bộ\r\n\nViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Danh mục đầu tư một số dự án kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng,\r\n\nthiết yếu giai đoạn đến năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 7406/BKH-KCHT&ĐT ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2007) và của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (các văn bản số\r\n\n2804/TTr-NHPT ngày 19 tháng 9 năm 2007 và số 08/BC-NHPT ngày 09 tháng 11 năm\r\n\n2007); nội dung thẩm định thiết kế cơ sở Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải\r\n\nPhòng của Bộ giao thông vận tải (văn bản số 6040/BGTVT-KHĐT ngày 21 tháng 9 năm\r\n\n2007),\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nGiao Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam – Công ty cổ\r\n\nphần (sau đây viết tắt là VIDIFI) là chủ đầu tư Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội\r\n\n– Hải Phòng (sau đây gọi là Dự án) theo hình thức hợp đồng BOT.\n\nĐiều 2. Chấp\r\n\nthuận nội dung thẩm định thiết kế cơ sở Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải\r\n\nphòng của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 6040/BGTVT-KHĐT ngày 21 tháng 9\r\n\nnăm 2007 với một số nội dung chủ yếu như sau:\n\n- Hướng tuyến: tuyến Dự án dài\r\n\n105,5 km đi qua các tỉnh, thành phố: Hà Nội (6km), Hưng yên (26,5 km), Hải\r\n\nDương (40km), Hải Phòng (33km):\n\n+ Điểm đầu: trên đường Vành đai III\r\n\nthành phố Hà Nội, Cách mố Bắc cầu Thanh Trì 1025 mét, thuộc phường Thạch Bàn,\r\n\nquận Long Biên, Hà Nội.\n\n+ Điểm cuối: Đập Đình Vũ, quận Hải\r\n\nAn, thành phố Hải Phòng.\n\n- Quy mô xây dựng:\n\n+ Cấp hạng: đường cao tốc loại A.\n\n+ Tốc độ tính toán: 120 km/h\n\n+ Số làn xe thiết kế: 6 làn.\n\n+ Bề rộng nền đường: 35 mét.\n\nTrong quá trình thiết kế kỹ thuật cần\r\n\nnghiên cứu sử dụng tối đa cầu vượt thay cống chui dân sinh; thiết kế hệ thống\r\n\nđường gom hợp lý để hạn chế số lượng cầu vượt, đảm bảo mỹ quan của đường cao tốc.\r\n\nBộ Giao thông vận tải hướng dẫn VIDIFI đảm bảo phạm vi hành lang an toàn đường\r\n\nbộ theo quy định, hai bên đường mỗi bên trồng một dải cây xanh.\n\nChủ đầu tư phê duyệt Dự án đầu tư\r\n\ntheo quy định hiện hành\n\nĐiều 3. Dự\r\n\nán đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được thực hiện với một cơ chế, chính\r\n\nsách thí điểm như sau:\n\n1. Về giải phóng mặt bằng\n\na) Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên làm\r\n\nchủ đầu tư thực hiện tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17 tháng 10 năm 2006.\n\nb) Đối với các công trình thuộc diện\r\n\nphải di dời để giải phóng mặt bằng (y tế, giáo dục, thủy lợi, điện, điện thoại,\r\n\ngiao thông … ), các công trình tái định cư, cho phép Chủ đầu tư tiểu dự án giải\r\n\nphóng mặt bằng, tái định cư chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công\r\n\ntrình, lập thiết kế một bước (thiết kế kỹ thuật – thi công) và được chỉ định thầu\r\n\ncác đơn vị có đủ điều kiện và năng lực thực hiện hợp đồng tư vấn, thi công xây\r\n\nlắp, mua sắm máy móc thiết bị. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu trên bàn\r\n\ngiao mặt bằng cho Chủ đầu tư Dự án đường ô tô cáo tốc Hà Nội – Hải Phòng đáp ứng\r\n\ntiến độ Dự án, phấn đấu trước tháng 6 năm 2008.\n\nc) Giao Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công trình bồi\r\n\nthường, hỗ trợ giá, tái định cư, giải phóng mặt bằng và giá đất bồi thường tại\r\n\ncác khu giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố theo đúng quy định của pháp luật.\r\n\nCác Bộ liên quan thực hiện trách nhiệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\ntheo quy định tại Điều 46 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004.\n\nd) Trong khi chờ duyệt Dự án, cho\r\n\nphép Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được triển khai công trình bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng theo hướng tuyến và mặt cắt ngang trong thiết kế cơ sở đã\r\n\nđược bộ giao thông vận tải thẩm định. Chủ đầu tư Dự án khẩn trương cắm mốc chỉ\r\n\ngiới giải phóng mặt bằng, bàn giao cho Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt\r\n\nbằng thực hiện.\n\nđ) Giao Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ\r\n\nquan chức năng lập phương án, dự toán cho công tác rà phá bom mìn vật liệu nổ;\r\n\nlựa chọn, giới thiệu với Chủ Đầu tư Dự án chỉ định các đơn vị có đủ năng lực để\r\n\nthực hiện công tác rà phá bom mìn bảo đảm tiến độ và an toàn trong quá trình thực\r\n\nhiện dự án.\n\n2. Về tổ chức thực hiện Dự án\n\na) Vốn góp để thực\r\n\nhiện Dự án\n\n- Cho phép Ngân hàng Phát triển Việt\r\n\nNam (VDB) được dùng vốn huy động dài hạn và một phần vốn điều lệ để góp 51% vốn\r\n\nđiều lệ của VIDIFI, trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do VDB hiện đang quản lý.\n\n- Cho phép Ngân hàng Ngoại thương\r\n\nViệt Nam (VCB) được góp 29% vốn điều lệ của VIDIFI.\n\nb) Vốn vay để thực hiện Dự án\n\n- VDB và VCB thu xếp cho VIDIFI vay\r\n\nvới tỷ lệ tương ứng là 70% và 30% trong tổng số vốn vay (kể cả vốn lưu động) để\r\n\nthực hiện đầu tư, kinh doanh Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng và các\r\n\ndự án nêu ở khoản 3 Điều 3 của Quyết định này. Số vốn và thời hạn cho vay theo\r\n\ndự án được duyệt, lãi suất vay theo lãi suất sát với lãi suất thị trường. Số vốn\r\n\ncho vay của VDB được quản lý theo cơ chế vốn vay thương mại, không coi là vốn\r\n\ntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.\n\n- VDB và VCB được miễn thẩm định hồ\r\n\nsơ cho vay vốn của VIDIFI\n\n- Giao Bộ Tài chính bảo lãnh cho\r\n\nVDB và VCB trong việc cho VIDIFI vay để thực hiện Dự án.\n\n- VDB và VCB được huy động vốn\r\n\ntrong nước và nước ngoài theo Luật các tổ chức tín dụng (kể cả vốn ODA nếu có)\r\n\nđể cho VIDIFI vay lại theo nguyên tắc ngân sách không phải cấp bù lãi suất; được\r\n\nChính phủ bảo lãnh các khoản vay nếu phía nước ngoài có yêu cầu Chính phủ bảo\r\n\nlãnh.\n\nc) Hình thức lựa\r\n\nchọn Nhà thầu:\n\n- Chủ đầu tư được thực hiện các việc\r\n\nsau:\n\n+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt kế\r\n\nhoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; thẩm định và phê duyệt\r\n\nkết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá\r\n\ntrình đấu thầu theo quy định của pháp luật.\n\n+ Chỉ định thầu Tư vấn trong nước\r\n\nvà nước ngoài lập Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (nếu có); thẩm tra Thiết kế kỹ\r\n\nthuật và Tổng dự toán (nếu có); Tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công.\n\n+ Tổ chức đấu thầu quốc tế các gói\r\n\nthầu xây lắp, thiết bị (Nhà đầu tư cần thực hiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế\r\n\ntheo quy định).\n\n+ Quyết định tổ chức đấu thầu hạn\r\n\nchế hoặc chỉ định thầu quốc tế đối với các gói thầu xây lắp và thiết bị có tính\r\n\nnăng kỹ thuật phức tạp lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam, các gói thầu được\r\n\nvay vốn nước ngoài với điều kiện ưu đãi mà bên ngoài có yêu cầu đấu thầu hạn chế\r\n\nhoặc chỉ định thầu.\n\n- Các hợp đồng xây lắp được chỉ định\r\n\nthầu (kể cả các nhà thầu thực hiện các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục\r\n\nb khoản 1 Điều 3 của Quyết định này) khi thanh toán phải tiết kiệm 5% giá trị dự\r\n\ntoán được duyệt.\n\nd) Đầu tư và thu\r\n\nhồi vốn đầu tư \n\n- Chủ đầu tư được quyền:\n\n+ Quyết định mức thu phí đường ô tô\r\n\ncao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo từng thời kỳ, để đảm bảo hoàn vốn, nhưng vẫn\r\n\nthu hút được các Chủ phương tiện đi vào đường cao tốc.\n\n+ Kinh doanh các dịch vụ, cơ sở hạ\r\n\ntầng kỹ thuật trong phạm vi đường và được độc quyền kinh doanh quảng cáo dọc\r\n\ntheo đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật.\n\n+ Quản lý, thu phí trên quốc lộ 5\r\n\nngay sau khi được Bộ Giao thông vận tải bàn giao lại cho đến hết thời gian kinh\r\n\ndoanh BOT Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng với mức thu phí theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính việc\r\n\nchuyển giao quyền thu phí. \n\n+ Điều chỉnh Tổng mức đầu tư trong\r\n\ntrường hợp có thay đổi đột biến về giá cả, nguyên vật liệu, chế độ chính sách\r\n\nvà do các nguyên nhân khách quan khác, làm chi phí lớn hơn Tổng mức đầu tư được\r\n\nduyệt. Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh thời hạn hợp đồng BOT khi có sự\r\n\nthay đổi về Tổng mức đầu tư.\n\nđ) Được miễn nghĩa vụ đảm bảo thực\r\n\nhiện hợp đồng BOT\n\n3. Các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng:\n\nVIDIFI được giao đầu tư xây dựng kết\r\n\ncấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, các khu dịch vụ, hậu cần phục vụ dọc\r\n\ntuyến đường cao tốc theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ về sử dụng đất\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\na) Các khu đô thị mới:\n\n- Thành phố Hà Nội: Khu đô thị ở\r\n\nGia Lâm và Khu đô thị khác ở Hà Nội với tổng diện tích khoảng 400ha. \n\n- Thành phố Hải Phòng: Khu đô thị mới\r\n\nTràng Cát, Quang Trung (150 ha),\n\n- Tỉnh Hải Dương: Khu đô thị tại\r\n\nhuyện Gia Lộc.\n\nb) Các khu công nghiệp:\n\n- Thành phố Hải Phòng: Khu công\r\n\nnghiệp Hưng Đạo (150ha), Cần Cựu (100 ha).\n\n- Tỉnh Hưng Yên: Các khu công nghiệp\r\n\nTân Dân, Thổ Hoàng, Lý Thường Kiệt.\n\n- Tỉnh Hải Dương: Các khu công nghiệp\r\n\nHoàng Diệu, Hưng Đạo.\n\nViệc đầu tư các khu công nghiệp nêu\r\n\ntrên của VIDIFI không bị ràng buộc bởi tiêu chí tổng diện tích các khu công\r\n\nnghiệp địa phương đã cho thuê lớn hơn hoặc bằng 60% tổng diện tích các khu công\r\n\nnghiệp hiện có.\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội thống\r\n\nnhất với VIDIFI về quỹ đất cho Khu đô thị Gia Lâm, phù hợp với quy hoạch.\n\nỦy ban nhân dân các địa phương nêu\r\n\ntrên trình bổ sung quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ nêu\r\n\ntrên đúng quy định.\n\nc) Các khu dịch vụ, hậu cần phục vụ\r\n\nđường cao tốc tại các nút giao: quốc lộ 10, Tân Vũ, tỉnh lộ 353. Chủ đầu tư tự\r\n\ntrả kinh phí đền bủ giải phóng mặt bằng và được miễn tiền sử dụng đất trong quá\r\n\ntrình khai thác. Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục a\r\n\nkhoản 1 Điều 3 chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng các khu dịch vụ, hậu cần\r\n\ntrong địa phận của địa phương mình.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân công nhiệm vụ\n\n1. VDB và VCB chỉ đạo Chủ đầu tư khẩn\r\n\ntrương hoàn thiện Dự án đầu tư, các công tác chuẩn bị xây dựng và quá trình triển\r\n\nkhai, đảm bảo tiến độ thực hiện Dự án.\n\n2. Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BOT; thành lập Nhóm công tác liên ngành\r\n\nđể phối hợp đàm phán hợp đồng theo quy định hiện hành; hướng dẫn Chủ đầu tư về\r\n\ncác vấn đề chuyên ngành trong quá trình thực hiện Dự án. Bộ Giao thông vận tải\r\n\ncăn cứ giá trị đất của các công trình kết cấu hạ tầng do Bộ Tài chính xác định\r\n\ntại khoản 3 Điều này, giá trị chuyển giao quyền thu phí và doanh thu từ thu phí\r\n\nquốc lộ 5 trong thời gian bàn giao cho VIDIFI để xác định thời gian của Hợp đồng\r\n\nBOT.\n\n3. Bộ Tài chính hướng dẫn VDB thực\r\n\nhiện góp vốn theo mục a khoản 2 Điều 3 của Quyết định này; chủ trì; và phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan\r\n\nxác định giá đất theo quy định của pháp luật, làm căn cứ để Chủ đầu tư thực hiện\r\n\ncác nghĩa vụ tài chính đối với diện tích đất thực hiện các công trình kết cấu hạ\r\n\ntầng nêu tại khoản 3 Điều 3; thay mặt Chính phủ bảo lãnh các khoản vay của VDB\r\n\nvà VCB nêu tại mục b khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.\n\n4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan trình bổ\r\n\nsung quy hoạch các khu đô thị nêu tại khoản 3 Điều 3.\n\n5. Bộ Kế hoạch và đầu tư chỉ đạo Chủ\r\n\nĐầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, đảm bảo chặt chẽ về thủ tục, trên cơ\r\n\nsở đề nghị của Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan, trình bổ sung quy hoạch\r\n\ncác khu công nghiệp nêu tại khoản 3 Điều 3.\n\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối\r\n\nhợp với Bộ Tài chính xác định giá đất như khoản 3 Điều này.\n\n7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng\r\n\ndẫn VCB thực hiện góp vốn theo mục a khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.\n\n8. Hội đồng nghiệm thu nhà nước các\r\n\ncông trình xây dựng thực hiện nghiệm thu công trình đường ô tô cao tốc Hà Nội –\r\n\nHải Phòng theo quy định hiện hành.\n\n9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng yên thực hiện giải phóng mặt bằng đảm bảo\r\n\ntiến độ triển khai công trình; ưu tiên quỹ đất giao cho VIDIFI để đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ để tạo nguồn thu hồi\r\n\nvốn do Dự án.\n\n10. Các bộ và địa phương liên quan\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ được giao tại Điều 3 của Quyết định này.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên; Tổng giám đốc Ngân hàng Phát\r\n\ntriển Việt Nam, Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Tổng giám đốc\r\n\nVIDIFI cá các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Văn phòng Trung ương;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;\r\n\n - TCTy Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính VN;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, \r\n\n Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ: KTTH, ĐP.\r\n\n NC, VX, ĐMDN, NN, KG, V.I, TH;\r\n\n - Lưu: VT, CN (5b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n ", + "id": 103075 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103076.json b/contexts/context_103076.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..736fdee770358cfbee8b77b630013b36b57e08f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103076.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-bao-180-TB-VPCP-2015-ket-luan-Pho-Thu-tuong-ve-tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-275857.aspx", + "name": "Thong-bao-180-TB-VPCP-2015-ket-luan-Pho-Thu-tuong-ve-tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-275857", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 180/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 05 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO\r\n\nLIÊN NGÀNH VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP\n\nNgày 19 tháng 5 năm 2015, tại Hà Nội,\r\n\nPhó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp đã chủ trì cuộc họp của Ban Chỉ đạo về tình hình thực hiện\r\n\ntái cơ cấu ngành nông nghiệp thời gian qua và kế hoạch giải pháp thực hiện\r\n\ntrong năm 2015. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo và đại\r\n\ndiện các Bộ, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong\r\n\nBan Chỉ đạo liên ngành về tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá\r\n\ntrị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020. Sau khi nghe Bộ trưởng\r\n\nBộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo báo cáo tình hình thực hiện tái cơ cấu\r\n\nnông nghiệp và các giải pháp để đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\nnăm 2015 và ý kiến phát biểu của các\r\n\nđại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo đã có ý kiến kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Đánh giá cao việc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các địa phương đã chuẩn bị tốt nội dung báo cáo về\r\n\ntình hình 2 năm thực hiện và kế hoạch giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ntrong năm 2015 và các năm tiếp theo. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\ncác địa phương tiếp tục hoàn thiện nội dung báo cáo để làm căn cứ góp ý cho các\r\n\ntài liệu liên quan phục vụ Đại hội Đảng toàn quốc, kỳ họp Quốc hội và đại hội Đảng\r\n\ncác cấp ở địa phương.\n\n2. Kết quả bước đầu:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tự phê duyệt\r\n\n24 quy hoạch theo thẩm quyền phục vụ tái cơ cấu ngành; chủ động phê duyệt 6 đề\r\n\nán tái cơ cấu các lĩnh vực, chi tiết đến từng phân ngành,\r\n\n6 kế hoạch chuyên đề thực hiện các giải pháp tái cơ cấu; là Bộ đi đầu thực hiện\r\n\ntái cơ cấu ngành theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 9 tháng 2 năm 2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn\r\n\n2013-2020, đồng thời tổ chức chỉ đạo triển\r\n\nkhai Đề án kịp thời, đúng hướng.\n\n- Lĩnh vực trồng trọt: Phê duyệt 10 quy hoạch phát triển cây trồng chủ lực; các địa phương\r\n\nchuyển đổi trên 260 ngàn ha gieo trồng lúa không có lợi thế, hiệu quả thấp sang trồng cây khác; tập trung chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng\r\n\nchất lượng cao đối với lúa, ngô. Các cây trồng khác giữ ổn\r\n\nđịnh về diện tích, tập\r\n\ntrung thâm canh nâng cao chất lượng. Thu nhập bình quân đạt\r\n\n78,7 triệu đồng/ha, tăng 3 triệu đồng so với năm 2013.\n\n- Chăn nuôi nông hộ chuyển dịch theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung; xuất hiện nhiều cơ sở\r\n\nchăn nuôi trang trại theo phương thức công nghiệp, áp dụng công nghệ cao, hình\r\n\nthành các mô hình hợp tác liên kết theo chuỗi; quản lý dịch bệnh tốt hơn.\n\n- Trồng rừng mới tập trung năm 2014 đạt\r\n\n226,2 ngàn ha (trong đó phòng hộ 22,2 ngàn ha, đặc dụng 1,4 ngàn ha); giá trị sản\r\n\nlượng lâm nghiệp tăng 7,1% so với 2013; độ che phủ rừng đạt\r\n\n41,5%. Phát triển trồng rừng cây gỗ lớn được triển khai tại\r\n\nnhiều địa phương; nhiều doanh nghiệp,\r\n\nngười dân tiếp tục tập trung chăm sóc rừng sản xuất để khai thác gỗ lớn.\n\n- Về thủy sản: Rà soát và xây dựng 09\r\n\nquy hoạch thủy sản, trong đó tập trung các đối tượng nuôi chủ lực; triển khai thực hiện Đề án\r\n\nnâng cao hiệu quả khai thác cá ngừ đại dương; thực hiện quy hoạch hệ thống cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tránh trú bão; tích cực triển khai Nghị định\r\n\nsố 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản, Nghị định số 36/2014/NĐ-CP \r\n\nvề nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra; khắc phục khá thành công khó\r\n\nkhăn về dịch bệnh nuôi trồng thủy sản.\n\n- Công nghiệp chế biến và bảo quản\r\n\nsau thu hoạch: Chỉ đạo thực hiện Quyết định số\n\n68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp. Năm 2014,\r\n\nsố lượng máy động lực, máy nông nghiệp sử dụng trong nông nghiệp có mức tăng trưởng bình quân 10% so với 2013, máy gặt\r\n\nlúa, máy phun thuốc trừ sâu, bơm nước có mức tăng khá\r\n\nnhanh.\n\n- Công tác thủy lợi: Triển khai đầu\r\n\ntư hơn 20 công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, Nam Trung bộ; nghiên cứu triển khai xây dựng mô hình áp dụng tiến\r\n\nbộ kỹ thuật cao trong tưới tiết kiệm; nâng cao năng lực tưới, tiêu, cấp nước,\r\n\nphòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; chú trọng công tác quản\r\n\nlý công trình thủy lợi và nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có nhằm đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả phục vụ của\r\n\ncông trình.\n\n- Về thực hiện các giải pháp thực hiện\r\n\ntái cơ cấu:\n\n+ Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất theo định hướng tái cơ cấu, trên cơ sở phát huy lợi thế của địa phương và nhu cầu thị trường, trong đó có 05 quy hoạch\r\n\ntrên phạm vi cả nước, 14 quy hoạch vùng, khu vực, địa bàn cụ thể; hoàn thành\r\n\nquy hoạch khu, vùng nông nghiệp công nghệ cao.\n\n+ Đối với các doanh nghiệp nhà nước\r\n\ntrực thuộc Bộ: Thực hiện cổ phần hóa 90% doanh nghiệp,\r\n\nchuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần đối với\r\n\n09/14 Tổng công ty; triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\n30/NQ-TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp,\r\n\nđổi mới và phát triển nông lâm trường quốc\r\n\ndoanh. Tiến hành tổng kết, đánh giá mô\r\n\nhình hợp tác, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và cánh đồng lớn, nhân rộng\r\n\nra 43 tỉnh. Năm 2014, có khoảng 2.200 mô hình hợp tác, liên kết theo cánh đồng\r\n\nlớn với khoảng 400.000 ha (tăng gần 600 mô hình và hơn 240.000\r\n\nha so với năm 2013); nhiều mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi trong chăn\r\n\nnuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp được thành lập và\r\n\nphát huy hiệu quả.\n\n+ Điều chỉnh cơ cấu, nâng cao hiệu quả\r\n\nđầu tư công và thu hút đầu tư tư nhân, Bộ chỉ đạo\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung\r\n\ncác nhiệm vụ điều tra cơ bản, thiết kế quy hoạch, nghiên cứu khoa học. Ưu tiên\r\n\nthủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và các dự án phục vụ cho tái cơ cấu; giảm\r\n\ndần đầu tư vào các nhiệm vụ, hoạt động mà tư nhân có thể làm được.\n\n+ Tiến hành điều chỉnh cơ cấu các nhiệm\r\n\nvụ khoa học công nghệ và khuyến nông theo hướng tập trung các sản phẩm chủ lực\r\n\nxuất khẩu, đặt hàng trực tiếp cho các đơn vị\r\n\nnghiên cứu đến sản phẩm cuối cùng. Đặc biệt ưu tiên giải quyết các vấn đề bức\r\n\nxúc trong sản xuất như: giống, chất lượng, vật tư nông nghiệp, phòng trừ dịch bệnh,\r\n\nquy trình sản xuất tốt, quy chuẩn, tiêu chuẩn; hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ\r\n\nthuật trên sản phẩm chủ lực, triển khai ứng dụng các giống\r\n\nmới, các kỹ thuật tiên tiến ở quy mô rộng đảm bảo tính lan\r\n\ntỏa.\n\n+ Tăng cường công tác quản lý chất lượng,\r\n\nan toàn thực phẩm: Thịt gia súc, gia cầm nhiễm hóa chất, kháng sinh cấm và nông\r\n\nsản nguồn gốc thực vật có dư lượng hóa chất vượt mức giới\r\n\nhạn cho phép giảm 10% so với năm 2013.\n\n+ Đổi mới\r\n\ncơ chế, chính sách: Bộ chủ trì đánh giá, sơ kết 05 năm thực\r\n\nhiện Nghị quyết Trung ương 7 Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; nghiên\r\n\ncứu, báo cáo trình Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số\r\n\n30/NQ-TW về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa công ty nông, lâm nghiệp; tham gia với các Bộ, ngành nghiên cứu trình các chính sách liên quan hỗ trợ ngành về\r\n\nđất đai, đầu tư công, cơ chế tài chính, phát triển công nghệ.\n\n- Nông nghiệp đã trở thành ngành sản\r\n\nxuất hàng hóa, sản phẩm nông sản xuất khẩu đa dạng, có thương hiệu trên khắp\r\n\ncác thị trường kể cả Mỹ, Nhật, EU. Năm 2014, sản xuất tăng trưởng với tốc độ\r\n\ncao hơn nhiều so với năm 2013 (giá trị sản xuất tăng 3,9%, tốc độ tăng GDP đạt 3,49%, tương ứng năm 2013 là 3,0% và 2,64%). Tổng kim ngạch\r\n\nxuất khẩu đạt 30,86 tỷ USD, tăng 11,2%. Chất lượng tăng trưởng tiếp tục được cải\r\n\nthiện, tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng\r\n\ngiá trị sản xuất ngành đã tăng từ 57% năm 2010 lên 63,9% năm 2012, 64,7% năm\r\n\n2013 và 67,8% năm 2014. Những kết quả trên đã góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân.\n\n3. Hạn chế, tồn tại:\n\nCơ cấu sản phẩm, khoa học công nghệ,\r\n\nđổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp có\r\n\nchuyển biến nhưng còn chậm, hiệu quả chưa\r\n\ncao; thu nhập của nông dân còn thấp; dự báo thị trường để định hướng sản xuất\r\n\ncòn yếu; doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\ncòn ít; thị trường tài chính chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tiếp cận vốn còn khó khăn; nhận thức về sự cần thiết phải tái cơ cấu,\r\n\nthông tin đến dân còn nhiều hạn chế, bất cập; hiện còn 27/63 tỉnh, thành phố chưa ban hành đề án hoặc kế hoạch hành động thực hiện tái\r\n\ncơ cấu.\n\nII. NHIỆM VỤ THỜI GIAN TỚI\n\n1. Cơ bản nhất trí với báo cáo của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến góp ý của các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo, đồng thời yêu cầu Bộ, ngành, địa phương tập trung vào\r\n\ncác giải pháp:\n\na) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp với Bộ\r\n\nCông Thương và các địa phương tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền. Thông\r\n\nqua các hình thức trao đổi, hội thảo, nhân rộng các mô hình thành công, hiệu quả tới nông dân, hợp\r\n\ntác xã, doanh nghiệp về sự cần thiết phải liên kết hợp tác sản xuất theo chuỗi, thay đổi nhận thức về tái cơ cấu, hội nhập thị trường và lấy xã làm địa bàn thực\r\n\nhiện.\n\nb) Bộ Công Thương phối hợp với Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường công tác dự\r\n\nbáo, thông tin thị trường để định hướng sản xuất đến từng ngành, phân ngành.\n\nc) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn rà soát, sửa đổi bổ sung, đề xuất\r\n\nxây dựng cơ chế chính sách mới để phát triển lực lượng sản xuất, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu\r\n\ntư vào nông nghiệp, nông thôn.\n\nd) Khoa học công nghệ là động lực\r\n\nthúc đẩy thực hiện tái cơ cấu. Các địa phương phối hợp với các đơn vị nghiên cứu,\r\n\ncác trường đại học, các doanh nghiệp, các nhà khoa học đưa nhanh tiến bộ khoa học\r\n\ncông nghệ vào tất cả các khâu: nghiên cứu, chọn tạo giống, áp dụng quy trình canh tác, nuôi trồng tiên tiến, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, thu hoạch, bảo quản, chế\r\n\nbiến tinh, sâu theo hướng công nghệ cao và đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp nhằm giảm giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh\r\n\ntranh của sản phẩm. Trong đó đặc biệt chú trọng khâu giống, tăng cường sử dụng\r\n\ngiống xác nhận và đưa việc sử dụng giống chất lượng vào tiêu chí giám sát và\r\n\nđánh giá thực hiện tái cơ cấu.\n\nđ) Công nghiệp chế biến, nhất là chế\r\n\nbiến tinh, chế biến sâu đóng vai trò quan trọng và quyết định để gia tăng giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ động xây dựng cơ chế chính sách thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực này và các địa phương, từng ngành phải có\r\n\nchỉ tiêu phấn đấu cụ thể về tỷ lệ các sản phẩm được sơ chế, chế biến phù hợp với\r\n\nthị trường tiêu thụ.\n\ne) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tiếp thu ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ ngành, địa phương hoàn\r\n\nthiện Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo, tiêu chí giám sát và đánh giá thực hiện\r\n\ntái cơ cấu để ban hành.\n\n2. Về một số kiến nghị:\n\n- Về nguồn vốn đầu tư: Giao Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư xem xét tăng vốn và đưa vào kế hoạch trung hạn chương trình mục tiêu\r\n\nhỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển lâm nghiệp bền vững, phát triển thủy\r\n\nsản bền vững.\n\n- Về áp dụng thuế giá trị gia tăng\r\n\n(VAT) với thuế suất bằng 0% đối với mặt hàng phân bón và\r\n\nthức ăn chăn nuôi: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên\r\n\nquan báo cáo Thủ tướng Chính phủ để\r\n\ntrình Quốc hội xem xét sửa đổi tại ký họp tháng 5/2015.\n\n- Về hưởng ưu đãi thuế đối với nhập\r\n\nkhẩu trang thiết bị mới phục vụ các cơ sở nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:\r\n\nGiao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan khẩn\r\n\ntrương xem xét xử lý.\n\n- Về bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ xem xét quyết định.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ: NN&PTNT, KH&CN, CT, TN&MT, TC, KH&ĐT;\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- Ban Kinh tế Trung ương Đảng;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\n\n- Các thành viên BCĐ liên ngành về TCCNN;\n\n- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg, các Vụ: KGVX, KTTH, TH, HC,\r\n\n TGĐ Cổng TTĐT;\n\n- Lưu: VT, KTN (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n", + "id": 103076 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103077.json b/contexts/context_103077.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b12ea2af53d84967fce643e3e93b1b77e940baac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103077.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-11-KH-UBND-nam-2013-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Ha-Noi-2013-203605.aspx", + "name": "Ke-hoach-11-KH-UBND-nam-2013-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Ha-Noi-2013-203605", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 11/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 01 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG,\r\n\nCHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013.\n\nTính từ đầu năm 2012 đến nay, trên địa bàn cả nước\r\n\ndịch cúm gia cầm xảy ở 32 tỉnh, thành phố với tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và\r\n\ntiêu hủy là 651.244 con; dịch LMLM xảy ra ở 12 tỉnh, thành phố với tổng số gia\r\n\nsúc mắc bệnh là 226 con trâu, 112 con bò và 2979 con lợn, số gia súc chết và\r\n\ntiêu hủy là 12 con trâu, bò và 1222 con lợn; dịch lợn tai xanh xảy ra tại 28 tỉnh,\r\n\nthành phố với tổng số 90.688 con mắc bệnh, trong đó chết 14.065 con, tiêu hủy\r\n\n51.761 con.\n\nTrên địa bàn Hà Nội dịch bệnh tuy có ổn định, nhưng\r\n\nvẫn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát tại các ổ dịch cũ. Để chủ động triển khai có hiệu\r\n\nquả công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố và bảo\r\n\nvệ sức khỏe nhân dân Thủ đô; UBND Thành phố xây dựng “Kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nbệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2013” như sau:\n\nI. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.\n\n- Pháp lệnh thú y ngày 29/4/2004;\n\n- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Danh mục các bệnh phải công bố\r\n\ndịch; các bệnh nguy hiểm của động vật; các bệnh áp dụng các biện pháp phòng bệnh\r\n\nbắt buộc;\n\n- Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007\r\n\ncủa UBND Thành phố Hà Nội về việc Ban hành “Quy định phòng, chống dịch bệnh gia\r\n\nsúc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội”.\n\nII. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nChủ động phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm có\r\n\nhiệu quả trên địa bàn Thành phố góp phần ổn định sản xuất và bảo vệ sức khỏe\r\n\ncho nhân dân.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n\n- Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch,\r\n\nchuẩn bị đầy đủ nhân lực, trang thiết bị cần thiết cho công tác phòng chống dịch,\r\n\nsẵn sàng ứng phó khi dịch bệnh xảy ra.\n\n- Tổ chức thông tin, tuyên truyền các biện pháp\r\n\nphòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm để người dân biết và tự giác thực hiện.\n\n- Quản lý dịch bệnh gia súc, gia cầm đến tận thôn,\r\n\nxóm, hộ gia đình, phát hiện sớm, bao vây, khống chế kịp thời, hiệu quả.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc xuất, nhập động vật, sản\r\n\nphẩm động vật ra vào địa bàn thành phố; thực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh cho\r\n\nđàn gia súc, gia cầm theo quy định; ngăn chặn và xử lý triệt để việc kinh doanh\r\n\ngia cầm nhập lậu, không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch, không đảm bảo an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\nIII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.\n\n1. Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia\r\n\nsúc, gia cầm các cấp, có kế hoạch, phương án, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, vật\r\n\ntư, hóa chất để chủ động ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra; tổ chức kiểm tra định\r\n\nkỳ, đột xuất việc triển khai công tác phòng, chống dịch.\n\n2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình\r\n\nthức, kịp thời, chính xác, dễ hiểu về tính chất nguy hiểm và các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm để người dân biết và tự giác thực hiện;\r\n\ntránh gây tư tưởng hoang mang trong nhân dân. Hướng dẫn dấu hiệu nhận biết dịch\r\n\nbệnh, các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với gia súc, gia cầm để người dân tự bảo\r\n\nvệ bản thân, bảo vệ cộng đồng và chủ động phòng chống dịch bệnh.\n\n3. Công tác tiêm phòng vắc xin.\n\n- Tổ chức tiêm phòng đại trà các loại vắc xin cho\r\n\ngia súc, gia cầm theo đúng quy định. Tổ chức tiêm phòng 2 đợt đại trà.\n\n+ Đợt 1: Tháng 3-4/2013\n\n+ Đợt 2: Tháng 9-10/2013.\n\n- Tổ chức tiêm phòng bổ sung cho các đối tượng gia\r\n\nsúc, gia cầm nhập mới, gia súc, gia cầm chưa được tiêm và gia súc, gia cầm đến\r\n\nthời gian tiêm nhắc lại theo quy định của Cục Thú y từ ngày 20 đến ngày 25 hàng\r\n\ntháng; kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện tiêm phòng theo\r\n\nquy định.\n\n4. Công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng:\n\n- Tổng vệ sinh, tiêu độc khử trùng tại các ổ dịch\r\n\ncũ, các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động\r\n\nvật trên địa bàn Thành phố: 5 đợt/năm. \n\n- Ngoài ra, UBND quận, huyện, thị xã tổ chức vệ\r\n\nsinh, tiêu độc định kỳ các khu vực có nguy cơ cao, hướng dẫn tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm, sản\r\n\nphẩm gia súc, gia cầm thường xuyên thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng, thu\r\n\ngom chất thải.\n\n5. Giám sát dịch bệnh\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát dịch bệnh đến thôn,\r\n\nxóm, hộ chăn nuôi, để kịp thời phát hiện dịch bệnh từ cơ sở.\n\n- Thường xuyên lấy mẫu giám sát sự lưu hành của vi\r\n\nrút cúm gia cầm, LMLM gia súc, tai xanh ở lợn; khi có động vật ốm, chết nghi do\r\n\nmắc dịch bệnh nguy hiểm phải kịp thời thông báo và áp dụng ngay các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch khẩn cấp, không để lây lan ra diện rộng.\n\n- Trang bị phòng hộ an toàn cho người tiếp xúc, làm\r\n\nviệc trong khu vực nghi bị dịch, những người tham gia phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm.\n\n6. Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm dịch, KSGM,\r\n\nkiểm tra vệ sinh thú y.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra; kiểm tra, kiểm dịch\r\n\ntận gốc đối với động vật và sản phẩm động vật; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển\r\n\nđộng vật và sản phẩm động, vật lưu thông trên địa bàn Hà Nội.\n\n- Tăng cường kiểm tra vệ sinh thú y đối với động vật,\r\n\nsản phẩm động vật tại các chợ, cơ sở giết mổ, kinh doanh, buôn bán, sơ chế động\r\n\nvật và sản phẩm động vật. Các cơ sở ấp nở gia cầm, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia\r\n\ncầm.\n\n- Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành của thành\r\n\nphố, quận, huyện, thị xã để tăng cường kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm trên địa bàn. Đôn đốc tiến độ triển khai kế hoạch phòng chống\r\n\ndịch bệnh gia súc, gia cầm của các đơn vị.\n\n- Duy trì hoạt động của các chốt kiểm dịch động vật\r\n\nliên ngành của Thành phố 24/24 giờ; tăng cường hiệu quả hoạt động của các chốt\r\n\nkiểm dịch liên ngành, đội kiểm dịch lưu động, ngăn ngừa lây lan dịch bệnh từ\r\n\nbên ngoài vào Thành phố, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, buôn bán, giết\r\n\nmổ động vật chưa qua kiểm dịch của cơ quan thú y theo quy định.\n\n- Phối hợp với các tỉnh xung quanh kiểm soát chặt\r\n\nchẽ việc vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm ra,\r\n\nvào Thành phố.\n\n- Kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n\n7. Duy trì trực đường dây nóng phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm của thành phố để kịp thời tiếp nhận, giải quyết các thông tin\r\n\nvề tình hình dịch bệnh.\n\n8. Thực hiện nghiêm túc chế độ khai báo, cung cấp\r\n\nthông tin, báo cáo dịch bệnh. Định kỳ báo cáo tình hình dịch bệnh gia súc, gia\r\n\ncầm về thường trực Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm thành phố\r\n\n(Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.\n\n1. BCĐ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm của\r\n\nThành phố.\n\n- Tham mưu cho UBND Thành phố, chỉ đạo kịp thời\r\n\ncông tác phòng chống dịch trên địa bàn; Kiểm tra việc triển khai công tác phòng\r\n\nchống dịch của các cấp, ngành Thành phố.\n\n- Tổ chức giao ban định kỳ, đột xuất việc triển\r\n\nkhai công tác phòng, chống dịch bệnh.\n\n2. UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- Kiện toàn và tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo\r\n\nphòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo; lập kế hoạch và phương án, chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ lực lượng,\r\n\nvật tư chủ động đối phó kịp thời khi có dịch xảy ra.\n\n- Chỉ đạo thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời,\r\n\nchính xác về diễn biến dịch bệnh và biện pháp phòng chống trên hệ thống truyền\r\n\nthanh của địa phương để nâng cao nhận thức của người dân trong công tác phòng\r\n\nchống dịch bệnh gia súc, gia cầm; hướng dẫn các biện pháp chăn nuôi an toàn, dấu\r\n\nhiệu để phát hiện dịch bệnh, biện pháp an toàn khi tiếp xúc với gia súc, gia cầm\r\n\nđê người dân tự bảo vệ bản thân, bảo vệ cộng đồng và chủ động trong công tác\r\n\nphòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n\n- Thanh, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi\r\n\nphạm.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, thú y cơ sở\r\n\nquản lý chặt chẽ đàn gia súc, gia cầm; tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh\r\n\ntrên đàn gia súc, gia cầm tới tận thôn, xóm, hộ gia đình, phát hiện sớm, kịp thời\r\n\nbao vây, khống chế không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng; tổ chức vệ sinh,\r\n\ntiêu độc khử trùng môi trường theo quy định.\n\n- Tổ chức tiêm vắc xin phòng bệnh đại trà và bổ sung\r\n\ncho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn theo hướng dẫn của cơ quan thú y.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, Ban quản\r\n\nlý các chợ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra việc chăn nuôi, vận chuyển,\r\n\nkinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm. Đặc biệt cần xử\r\n\nlý nghiêm với những trường hợp vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm,\r\n\nsản phẩm gia súc, gia cầm nhập lậu, không rõ nguồn gốc, không có giấy chứng nhận\r\n\nkiểm dịch, buôn bán không đúng nơi quy định.\n\n- Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 5791/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/12/2012 của UBND thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ\r\n\nvà chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội, từng bước xóa bỏ giết\r\n\nmổ nhỏ lẻ trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh.\n\n- Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố nếu để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n3. Sở Nông nghiệp & PTNT (Cơ quan thường trực\r\n\nBCĐ).\n\n- Tham mưu cho UBND Thành phố chỉ đạo, tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện công tác phồng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên\r\n\nquan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm ở các cấp, các ngành trên địa bàn Thành phố.\n\n- Theo dõi, kiểm tra, báo cáo diễn biến tình hình dịch\r\n\nbệnh, đề xuất kịp thời các giải pháp cho chỉ đạo có hiệu quả.\n\n- Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí thông\r\n\ntin kịp thời, chính xác diễn biến dịch. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông triển khai các hoạt động truyền thông về phòng chống dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Thú y và các đơn vị thuộc Sở:\n\n• Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm.\n\n• Tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch cho\r\n\ngia súc, gia cầm để nhân dân chủ động áp dụng các biện pháp phòng chống dịch hiệu\r\n\nquả; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thú y\r\n\ncơ sở.\n\n• Có kế hoạch, phương án, chuẩn bị đầy đủ và cung ứng\r\n\nkịp thời vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n• Phối hợp với UBND các cấp tổ chức tiêm phòng vắc\r\n\nxin đại trà và bổ sung cho đàn gia súc gia cầm trên địa bàn Thành phố; tổ chức\r\n\nvệ sinh tiêu độc khử trùng theo quy định.\n\n• Giám sát chặt chẽ dịch bệnh, phát hiện và xử lý kịp\r\n\nthời không để dịch lây lan ra diện rộng, đặc biệt là các dịch bệnh có khả năng\r\n\nlây sang người\n\n• Thực hiện nghiêm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết\r\n\nmổ, kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến,\r\n\nkinh doanh gia súc, gia cầm sản phẩm gia súc, gia cầm.\n\n• Duy trì trực đường dây nóng phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm của Thành phố, để tiếp nhận, giải quyết các thông tin về tình\r\n\nhình dịch bệnh; duy trì trực tại các chốt kiểm dịch động liên ngành của Thành\r\n\nphố 24/24 giờ.\n\n• Kiên quyết xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi\r\n\nphạm công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n\n• Hướng dẫn các quận, huyện, thị xã triển khai xây dựng\r\n\ncác điểm giết mổ, kinh doanh, gia súc, gia cầm của Thành phố để đáp ứng nhu cầu\r\n\ntiêu dung và vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân dân thủ đô.\n\n• Phối hợp với các tỉnh trong công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm vận\r\n\nchuyển ra, vào Hà Nội.\n\n4. Sở Công thương.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định\r\n\ntrong kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm. Xử lý nghiêm trường\r\n\nhợp kinh doanh thực phẩm nhập lậu, không đảm bảo chất lượng, không rõ nguồn gốc\r\n\nxuất xứ.\n\n- Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường cử cán bộ trực\r\n\ntại các chốt kiểm dịch động vật liên ngành theo quyết định của UBND Thành phố.\n\n5. Sở Y tế.\n\n- Chủ trì phối hợp với các cấp chính quyền và các\r\n\nngành có liên quan của Thành phố kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm công tác đảm\r\n\nbảo an toàn thực phẩm.\n\n- Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n6. Công an Thành phố.\n\n- Phối hợp với các ngành trong kiểm tra công tác\r\n\nphòng, chống dịch, kiểm dịch động vật, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm trên địa bàn thành phố. \n\n- Cử cán bộ tham gia trực tại chốt kiểm dịch liên\r\n\nngành theo quyết định của UBND thành phố.\n\n7. Sở Tài chính.\n\nBố trí kinh phí cho hoạt động phòng chống dịch, chuẩn\r\n\nbị nguồn kinh phí dự phòng cho công tác phòng chống dịch trong trường hợp cần\r\n\nthiết; kiểm tra việc thực hiện kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm.\n\n8. Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Lập kế hoạch và phân bổ ngân sách đầu tư phục vụ\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố.\n\n- Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành kiểm\r\n\ntra việc thực hiện kế hoạch chi ngân sách phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm\r\n\ntheo quy định của Nhà nước. \n\n9. Các Sở, ngành liên quan căn cứ vào chức năng,\r\n\nnhiệm vụ:\n\n- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT và UBND Thành phố về tăng cường công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh gia súc, gia cầm. \n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tăng cường kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\nV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO.\n\n- Các quận, huyện, thị xã, các ngành định kỳ báo\r\n\ncáo hàng tháng về thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm của\r\n\nđơn vị về Ban Chỉ đạo Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội) để tổng hợp\r\n\ntình hình, báo cáo UBND Thành phố.\n\n- Khi có dịch bệnh xảy ra phải báo cáo bằng điện\r\n\nthoại vào 16 giờ hàng ngày và bằng văn bản 03 ngày một lần về Thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm Thành phố, điện thoại:\r\n\n04.33800115 (Chi cục Thú y Hà Nội địa chỉ: đường Lê Trọng Tấn-Hà Đông-Hà Nội).\n\nUBND Thành phố yêu cầu Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch\r\n\nbệnh gia súc, gia cầm Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành, thành viên BCĐ và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc\r\n\ntriển khai thực hiện; Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh báo cáo\r\n\nngay về UBND Thành phố để kịp thời giải quyết.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Việt\n\n", + "id": 103077 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103078.json b/contexts/context_103078.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e043041720ae087cc230ccb7405b83bc38fedfa3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103078.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-140-2010-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-cuoi-2010-Lam-Dong-194463.aspx", + "name": "Nghi-quyet-140-2010-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-cuoi-2010-Lam-Dong-194463", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 140/2010/NQ-HĐND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 08 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nNHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nSau khi xem xét báo cáo của UBND\r\n\ntỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nkinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2010; báo\r\n\ncáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa\r\n\nVII - kỳ họp thứ 17 nhất trí tán thành báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng về đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010.\n\nHĐND tỉnh thống nhất với các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010\r\n\ncủa UBND tỉnh. Đồng thời, để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2010 đã được xác định tại Nghị quyết số 127/2009/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010,\r\n\nHĐND tỉnh lưu ý một số nhiệm vụ, giải pháp sau:\n\n1. Cụ thể hoá và triển khai các\r\n\nchủ trương, chính sách, của Trung ương và địa phương một cách kịp thời, đặc biệt\r\n\nlà thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải\r\n\npháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng\r\n\ntrưởng như kế hoạch đề ra.\n\n2. Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản (kể cả các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và sử\r\n\ndụng vốn ngoài ngân sách), đặc biệt là các dự án có tầm ảnh hưởng lớn, thu hút\r\n\nsự quan tâm của xã hội; thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, bố\r\n\ntrí tái định cư cho nhân dân khu vực dự án, đặc biệt là ở thành phố Đà Lạt và\r\n\ncác địa bàn trọng điểm của tỉnh.\n\n3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Chương trình trọng\r\n\ntâm, công trình trọng điểm; quan tâm đầu tư hạ tầng các khu,\r\n\ncụm công nghiệp, các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân,\r\n\nchương trình đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nBổ sung vào danh mục đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản: 03 công trình giao thông (sửa chữa đường ĐT.722 đoạn Đưng K'Nớ - Đạ\r\n\nTông; sửa chữa đoạn dốc 800 trên đường ĐT.725 địa bàn huyện Lâm Hà; xây dựng cầu\r\n\nsố 1 trên đường Liên Hung - Đầm Ròn) với tổng vốn là 18,2 tỷ; hỗ trợ vốn đối\r\n\nứng 04 dự án ODA (đối ứng dự án phát triển cấp nước đô thị; dự án cạnh tranh\r\n\nnông nghiệp; dự án cạnh tranh chăn nuôi và an toàn thực phẩm; dự án nâng cao\r\n\nchất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh\r\n\nhọc) với tổng vốn là 7.909 triệu đồng; Dự án đầu tư xây dựng khối điều trị 30\r\n\ngiường nội trú Bệnh viện Y học cổ truyền Phạm Ngọc Thạch với tổng mức đầu tư 3.381\r\n\ntriệu đồng để đảm bảo an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại và phục vụ tốt\r\n\nnhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân địa phương.\n\nBổ sung chức năng quản lý nguồn vốn phát triển nhà\r\n\nở của tỉnh cho Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng để thực hiện nhiệm vụ chiến lược\r\n\nđầu tư phát triển nhà ở của tỉnh\n\n4. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt về thu ngân sách để\r\n\nđảm bảo thu năm 2010 đạt trên 3.050 tỷ đồng; chú trọng các khoản thu từ thuế,\r\n\nlệ phí, nhà đất.\n\n5. Đẩy mạnh sản xuất công\r\n\nnghiệp, tập trung xúc tiến thương mại về tiêu thụ sản phẩm. Phát triển\r\n\ndịch vụ, du lịch, chỉ đạo đẩy mạnh việc xây dựng các trung tâm\r\n\nthương mại, chợ nông thôn; trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, đẩy mạnh nhân\r\n\nrộng mô hình nông nghiệp công nghệ cao gắn với tiêu thụ sản phẩm; tập trung chỉ\r\n\nđạo phòng chống dịch bệnh trên cây trồng; tổ chức sản xuất đảm bảo thời vụ; đẩy\r\n\nmạnh chuyển đổi giống cây trồng phù hợp để thay thế đối với cây điều, cà phê,\r\n\nchè già cổi, năng suất, chất lượng thấp.\n\n6. Tập trung chỉ đạo công tác quản\r\n\nlý bảo vệ rừng, quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Tổ chức tốt công tác\r\n\nphòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn trong mùa mưa lũ, nhằm hạn chế đến mức\r\n\nthấp nhất thiệt hại về người, tài sản của nhà nước và nhân dân.\n\n7. Tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo, phấn đấu\r\n\ntrong năm 2010 giảm từ 12 - 15% hộ nghèo ở các xã nghèo, thôn nghèo; xây dựng\r\n\nxã nông thôn mới gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề ở nông thôn, xây\r\n\ndựng thôn, buôn, xã, phường, thị trấn, gia đình văn hoá; đẩy mạnh phong trào\r\n\nthể dục thể thao, văn hoá, văn nghệ, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường,\r\n\nan toàn thực phẩm; hoàn thành dứt điểm việc làm nhà theo Quyết định 167 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ cho hộ nghèo trong năm 2010.\n\n8. Nâng cao chất lượng phong trào thi đua; phát động\r\n\nđợt thi đua lập thành tích chào mừng đại hội Đảng các cấp, đại hội Tỉnh đảng bộ\r\n\nlần thứ IX, tiến tới đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Tổ chức\r\n\nĐại hội thi đua yêu nước lần thứ 3.\n\n9. Chỉ đạo các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản năm\r\n\n2011 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015.\n\n10. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính,\r\n\nnhất là trong thu hút và giải quyết các thủ tục về đầu tư; nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý điều hành, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương và ý thức trách nhiệm\r\n\ncủa cán bộ công chức.\n\n11. Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, giữ\r\n\nvững ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc gắn với công\r\n\ntác giáo dục tinh thần chấp hành pháp luật của nhân dân; quan tâm an ninh nông\r\n\nthôn; bảo vệ tốt đại hội Đảng các cấp, kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm.\n\nĐiều\r\n\n2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, địa phương trong\r\n\ntỉnh thực hiện Nghị quyết này.\n\nHĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nphối hợp với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị\r\n\nquyết; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo\r\n\nthực hiện Nghị quyết theo đề nghị của UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và báo\r\n\ncáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nThường trực HĐND tỉnh, các Ban của\r\n\nHĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đồng thời\r\n\ngương mẫu chấp hành và vận động cán bộ, nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND\r\n\ntỉnh.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm\r\n\nĐồng khoá VII - kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Tiến\n\n", + "id": 103078 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103079.json b/contexts/context_103079.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7d1e00420803576e6c27a121acec5f998f45a9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103079.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-312-QD-TTCP-2020-phe-duyet-tai-lieu-huong-dan-danh-gia-phong-chong-tham-nhung-446443.aspx", + "name": "Quyet-dinh-312-QD-TTCP-2020-phe-duyet-tai-lieu-huong-dan-danh-gia-phong-chong-tham-nhung-446443", + "passage": "THANH\r\n\n TRA CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 312/QĐ-TTCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT “BỘ CHỈ SỐ VÀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN\r\n\nĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH NĂM\r\n\n2019”\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n50/2018/NĐ-CP ngày 09/4/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n2371/VPCP-V.I ngày 27/3/2020 của Văn phòng Chính phủ về việc đánh giá công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng năm 2019;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n616/KH-TTCP ngày 28/4/2020 của Thanh tra Chính phủ về việc đánh giá công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Phòng, Chống tham nhũng, Thanh tra Chính phủ (Cục IV),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt “Bộ chỉ số và\r\n\ntài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh năm 2019”.\n\nĐiều\r\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Phòng, Chống tham nhũng;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó TTg TT Trương Hòa Bình (để b/c);\r\n\n - Tổng Thanh tra Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Thanh tra các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Trung tâm thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, Cục IV (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG THANH TRA\r\n\n PHÓ TỔNG THANH TRA\n\n\r\n\n Trần Ngọc Liêm\n\n\n\nBỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM\r\n\nNHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2019\n\n(Phụ lục kèm theo Quyết định số 312/QĐ-TTCP ngày 04 tháng 5 năm 2020 của\r\n\nTổng Thanh tra Chính phủ)\n\nNỘI\r\n\n DUNG ĐÁNH GIÁ\n\nThang\r\n\n điểm\n\nTỔNG\r\n\n ĐIỂM (A+B+C+D)\n\n100.00\n\nA. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PCTN\n\n20.00\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo về công\r\n\n tác PCTN\n\n5.00\n\n1.1. Văn bản chỉ đạo về công tác\r\n\n PCTN\n\n2.00\n\n1.1.1 Yêu cầu về nội dung\n\n1.00\n\n1.1. 2 Yêu cầu tính kịp thời\n\n1.00\n\n1.2. Chương trình, kế hoạch PCTN\n\n3.00\n\n1.2.1 Về hình thức văn bản\n\n1.00\n\n1.2.2 Về nội dung\n\n2.00\n\n2. Nghiên cứu, xây dựng, hoàn\r\n\n thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế xã hội để phòng ngừa, phát hiện và\r\n\n xử lý tham nhũng\n\n2.00\n\n2.1. Ban hành kế hoạch\n\n0.90\n\n2.1.1 Về hình thức kế hoạch\n\n0.10\n\n2.1.2 Xác định mục tiêu\n\n0.10\n\n2.1.3 Xác định những nhiệm vụ\n\n0.10\n\n2.1.4 Phân công, bố trí nguồn\r\n\n lực thực hiện\n\n0.60\n\n2.2 Kết quả thực hiện xây dựng thể\r\n\n chế\n\n0.60\n\n2.3 Có kiến nghị hoàn thiện thể\r\n\n chế\n\n0.50\n\n3. Giáo dục, tuyên truyền, phổ\r\n\n biến pháp luật về PCTN\n\n3.00\n\n3.1 Kế hoạch, chương trình giáo dục,\r\n\n tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n0.90\n\n3.1.1 Về hình thức\n\n0.10\n\n3.1.2 Về nội dung\n\n0.80\n\n3.2 Thực hiện kế hoạch, chương\r\n\n trình giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n1.60\n\n3.2.1 Thực hiện các nội dung của\r\n\n kế hoạch thực hiện chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ\n\n0.60\n\n3.2.2 Thực hiện các nội dung của\r\n\n kế hoạch thực hiện chỉ thị 05/CT-TW\n\n0.50\n\n3.2.3 Thực hiện các nội dung của\r\n\n kế hoạch tuyên truyền của địa phương ngoài các nội dung trên\n\n0.50\n\n3.3 Sáng tạo trong công tác giáo\r\n\n dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n0.50\n\n4. Công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n7.00\n\n4.1 Kế hoạch thanh tra, kiểm tra\n\n1.50\n\n4.1.1 Về hình thức\n\n0.50\n\n4.1.2 Về nội dung\n\n1.00\n\n4.2 Thực hiện kế hoạch thanh tra,\r\n\n kiểm tra\n\n5.50\n\n4.2.1. Việc thực hiện thanh\r\n\n tra trách nhiệm\n\n2.50\n\n4.2.2 Việc triển khai kế hoạch\r\n\n thanh tra kinh tế - xã hội\n\n2.00\n\n4.2.3 Việc triển khai kế hoạch\r\n\n kiểm tra\n\n1.00\n\n5. Sự tham gia của xã hội\r\n\n trong công tác PCTN\n\n2.00\n\n5.1 Xây dựng nội dung phối hợp về\r\n\n công tác PCTN\n\n0.60\n\n5.1.1 Có quy chế phối hợp công\r\n\n tác giữa cơ quan nhà nước và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (thành phố).\n\n0.40\n\n5.1.2 Có chỉ đạo các cơ quan,\r\n\n đơn vị trực thuộc phối hợp với UBMTTQ\n\n0.20\n\n5.2 Tiếp thu các kiến nghị sau\r\n\n giám sát\n\n0.40\n\n5.3 Tổ chức tiếp dân\n\n1.00\n\n5.3.1 Việc tiếp công dân của\r\n\n lãnh đạo UBND cấp tỉnh\n\n0.70\n\n5.3.2 Việc tiếp nhận kiến nghị,\r\n\n phản ánh của công dân bằng các hình thức khác.\n\n0.30\n\n6. Thực hiện chế độ thông tin\r\n\n báo cáo về PCTN\n\n1.00\n\n6.1 Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế\r\n\n độ thông tin, báo cáo chung\n\n0.50\n\n6.2 Thực hiện chế độ thông tin,\r\n\n báo cáo ở địa phương\n\n0.50\n\nB. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA\n\n30.00\n\n1. Việc thực hiện công khai,\r\n\n minh bạch\n\n10.00\n\n1.1 Thực hiện công khai chính\r\n\n sách, pháp luật trên Cổng thông tin điện tử\n\n1.00\n\n1.2. Công khai, minh bạch trong một\r\n\n số lĩnh vực được lựa chọn trong năm 2019\n\n9.00\n\n1.2.1. Công tác cán bộ\n\n1.50\n\n1.2.2. Về lĩnh vực tài chính\r\n\n và ngân sách nhà nước\n\n1.50\n\n1.2.3. Về lĩnh vực đất đai,\r\n\n tài nguyên\n\n1.50\n\n1.2.4. Về lĩnh vực đầu tư, mua\r\n\n sắm công\n\n1.50\n\n1.2.5. Về lĩnh vực giáo dục\n\n1.50\n\n1.2.6. Về lĩnh vực y tế\n\n1.50\n\n2. Cải cách hành chính 2019\n\n3.00\n\n3. Việc chuyển đổi vị trí công\r\n\n tác cán bộ, công chức, viên chức\n\n2.00\n\n3.1 Việc chuyển đổi vị trí công\r\n\n tác trên địa bàn\n\n0.50\n\n3.2 Kết quả của việc chuyển đổi vị\r\n\n trí công tác\n\n1.50\n\n4. Minh bạch tài sản, thu nhập\n\n4.00\n\n4.1 Số cuộc xác minh tài sản,\r\n\n thu nhập\n\n2.00\n\n4.2 Kết quả xác minh tài sản,\r\n\n thu nhập\n\n2.00\n\n5. Xây dựng và thực hiện các\r\n\n chế độ, định mức, tiêu chuẩn\n\n2.00\n\n6. Xử lý kỷ luật người đứng đầu\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\n4.00\n\n7. Kết quả phát hiện, xử lý\r\n\n các vi phạm trong thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng\n\n5.00\n\n7.1 Việc phát hiện vi phạm\n\n2.50\n\n7.2 Việc xử lý vi phạm\n\n2.50\n\nC. PHÁT HIỆN CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG\n\n25.00\n\n1. Qua công tác tự kiểm tra nội\r\n\n bộ\n\n6.00\n\n1.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n3.00\n\n1.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi\n\n3.00\n\n2. Qua công tác thanh tra\n\n5.00\n\n2.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n2.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n3.00\n\n3. Qua công tác giải quyết tố\r\n\n cáo tham nhũng\n\n5.00\n\n3.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n3.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n3.00\n\n4. Qua hoạt động giám sát\n\n5.00\n\n4.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n4.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n3.00\n\n5. Qua công tác điều tra, truy\r\n\n tố, xét xử các hành vi tham nhũng\n\n4.00\n\n5.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n5.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n2.00\n\nD. XỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG\n\n25.00\n\n1. Xử lý hành chính\n\n5.00\n\n1.1 Xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với tổ chức\n\n2.50\n\n1.2 Xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với cá nhân\n\n2.50\n\n2. Xử lý hình sự\n\n10.00\n\n2.1 Kết quả điều tra tội phạm\r\n\n tham nhũng\n\n3.00\n\n2.2 Kết quả truy tố tội phạm tham\r\n\n nhũng\n\n3.00\n\n2.3 Kết quả xét xử tội phạm tham\r\n\n nhũng\n\n4.00\n\n3. Thu hồi tài sản tham nhũng\n\n10.00\n\n3.1 Thu hồi tiền và tài sản tham\r\n\n nhũng\n\n5.00\n\n3.1.1 Tiền và tài sản thu hồi\r\n\n được qua các biện pháp hành chính\n\n2.50\n\n3.1.2 Tiền và tài sản thu hồi\r\n\n được qua các biện pháp hình sự\n\n2.50\n\n3.2 Tỷ lệ đất đai đã thu hồi được\n\n5.00\n\n3.2.1 Đất đai thu hồi được qua\r\n\n các biện pháp hành chính\n\n2.50\n\n3.2.2 Đất đai thu hồi được qua\r\n\n thi hành bản án hình sự\n\n2.50\n\nGhi chú:\n\nKhi chấm không làm\r\n\ntròn số điểm, lấy 2 số thập phân sau số 0;\n\nThống nhất sử dụng dấu\r\n\nchấm (.) khi chấm điểm.\n\n\n\n(ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ)\n\nUBND\r\n\n TỈNH (THÀNH PHỐ)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /BC-….[1]\n\n…,\r\n\n ngày … tháng … năm 2020\n\n\n\nBáo cáo tự đánh giá công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố .... năm 2019\n\nKính gửi: Thanh tra Chính phủ\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n616/KH-TTCP ngày 28/4/2020 của Thanh tra Chính phủ về việc thực hiện đánh giá\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương năm 2019, Quyết định số 311/QĐ-TTCP ngày 04/5/2020 của Tổng Thanh tra\r\n\nChính phủ ban hành Bộ chỉ số và Tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng; trên cơ sở tài liệu, báo cáo của các sở, ban, ngành, các cơ quan\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các quận, huyện, thị xã về kết quả công tác phòng,\r\n\nchống tham nhũng, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …………. báo cáo tự đánh giá công\r\n\ntác phòng, chống tham nhũng tại địa phương từ ngày 16/12/2018 đến ngày\r\n\n15/12/2019, cụ thể như sau:\n\nI.\r\n\nĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH\n\nPhần này địa phương\r\n\nkhái quát chung cần nêu rõ được phạm vi, quy mô và những đặc điểm nổi bật về\r\n\nchính trị, kinh tế, xã hội của địa phương trong năm 2019 và những chủ trương lớn\r\n\ntrong công tác phòng, chống tham nhũng (sau đây viết tắt là PCTN) của địa\r\n\nphương.\n\nII.\r\n\nĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN\n\n1. Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về PCTN của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nBáo cáo cần nêu rõ\r\n\nvai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước về PCTN của Ủy ban nhân dân (sau đây viết\r\n\ntắt là UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là cấp tỉnh)\r\n\nđối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn. Nội dung báo cáo phần này phải\r\n\nthể hiện được các nội dung trọng tâm sau:\n\n1.1 Việc lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo về công tác PCTN\n\nViệc lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nvề công tác PCTN gồm:\n\n- Việc ban hành các\r\n\nvăn bản lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, triển khai các chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, Nhà nước về phòng, chống tham nhũng trong năm của UBND và các cơ quan\r\n\nchuyên môn của UBND cấp tỉnh;\n\n- Việc ban hành các\r\n\nvăn bản về chủ trương và chỉ đạo thực hiện các nội dung công tác phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, xử lý tham nhũng phát sinh trên địa bàn.\n\n1.2 Việc nghiên cứu,\r\n\nxây dựng, hoàn thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế - xã hội để phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, xử lý tham nhũng\n\nBáo cáo thể hiện rõ\r\n\nchủ trương, kế hoạch và kết quả thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện\r\n\nthể chế để phòng, chống tham nhũng trên tất cả các lĩnh vực quản lý của UBND cấp\r\n\ntỉnh bao gồm:\n\n- Việc sửa đổi, ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để hướng dẫn, áp dụng các\r\n\nquy định của nhà nước về quản lý hành chính, tổ chức, bộ máy; quản lý kinh tế,\r\n\nquản lý xã hội, giáo dục, y tế, an ninh, trật tự ... nhằm phòng ngừa tham\r\n\nnhũng, giúp phát hiện và xử lý tham nhũng.\n\n- Công tác tổ chức,\r\n\nthực hiện tổng kết, nghiên cứu và những phát hiện bất cập, vướng mắc của cơ chế,\r\n\nchính sách, pháp luật về quản lý nhà nước về các mặt trong đó có công tác PCTN ở\r\n\nđịa phương; những đề xuất sửa đổi cơ chế, chính sách, pháp luật về PCTN.\n\n1.3 Việc giáo dục,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n- Công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo thực hiện tuyên truyền, giáo dục PCTN và phổ biến các quy định của pháp\r\n\nluật về PCTN;\n\n- Các kết quả đã thực\r\n\nhiện hoạt động quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp\r\n\nluật về PCTN;\n\n- Tình hình, kết quả\r\n\nvà đánh giá việc xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến\r\n\npháp luật theo Quyết định 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017; thực hiện các nội dung Chỉ\r\n\nthị 10/TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ và việc thực hiện các nội\r\n\ndung của kế hoạch thực hiện chỉ thị 05/CT-TW;\n\n- Những sáng tạo\r\n\ntrong tuyên tuyền, giáo dục xây dựng xã hội trong sạch, không tham nhũng;\n\n- Đánh giá những mặt\r\n\nđược, những bất cập, vướng mắc trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực\r\n\nhiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật PCTN; những đề xuất giải\r\n\npháp phát huy mặt mạnh, khắc phục hạn chế, bất cập.\n\n1.4 Thực hiện kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra\n\nBáo cáo cần nêu rõ\r\n\ntình hình xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và Kết quả thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định pháp luật, thực hiện nhiệm vụ công tác nhằm\r\n\nphát hiện và xử lý tham nhũng trên tất cả các lĩnh vực quản lý của UBND cấp tỉnh.\r\n\nBao gồm:\n\n- Thanh tra, kiểm tra\r\n\ntrách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công vụ, trách nhiệm thực hiện công tác phòng,\r\n\nchống tham nhũng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncủa UBND cấp tỉnh.\n\n- Thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý kinh tế, xã hội..\n\n1.5 Về sự tham gia\r\n\ncủa xã hội trong công tác PCTN\n\nBáo cáo tập trung làm\r\n\nrõ vai trò của MTTQ cấp tỉnh và các tổ chức thành viên MTTQ cấp tỉnh đối với\r\n\ncông tác quản lý nhà nước nói chung và công tác phòng, chống tham nhũng nói\r\n\nriêng của UBND cấp tỉnh.\n\n1.6 Thực hiện công\r\n\ntác thông tin báo cáo về PCTN\n\nViệc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin báo cáo của UBND cấp tỉnh bao gồm việc thực hiện đầy đủ chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo theo quy định, của Chính phủ (Thanh tra Chính phủ); việc thiết lập,\r\n\nban hành chế độ thông tin, báo cáo về PCTN ở địa phương.\n\n2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng\n\nBáo cáo cần phải nêu\r\n\ncụ thể những kết quả đã đạt được theo từng biện pháp phòng ngừa tham nhũng quy\r\n\nđịnh pháp luật về PCTN của UBND và các cơ quan của UBND cấp tỉnh (không bao gồm\r\n\ncác kết quả của cấp huyện).\n\nĐịa phương tự đánh\r\n\ngiá những bất cập, vướng mắc của cơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế,\r\n\nyếu kém trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; nguyên\r\n\nnhân của những hạn chế, yếu kém, đồng thời kiến nghị để hoàn thiện và thực hiện\r\n\ncác quy định về quản lý kinh tế - xã hội phục vụ công tác PCTN trong các hoạt động:\r\n\nCông tác cải cách hành chính; quản lý, sử dụng đất đai, công sở; hoạt động mua\r\n\nsắm công và công tác thu, chi ngân sách; quản lý, sử dụng kinh phí chương trình\r\n\nmục tiêu, chương trình quốc gia, kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ; quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; cổ phần hóa\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước; quản lý vốn, tài sản của Nhà nước trong doanh nghiệp có\r\n\nvốn nhà nước.\n\nKết quả thực hiện một\r\n\nsố nội dung sau:\n\n2.1 Bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch: Trong hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị trong đó cụ thể trên các lĩnh vực: Đầu tư, mua sắm công, tài chính\r\n\nvà ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên, y tế, giáo dục và việc tuyển dụng,\r\n\nbố trí, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ;\n\n2.2 Công tác cải\r\n\ncách hành chính năm 2019;\n\n2.3 Thực hiện việc\r\n\nchuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức;\n\n2.4 Thực hiện các\r\n\nquy định về minh bạch về tài sản thu nhập năm 2019: Số\r\n\ncuộc và kết quả xác minh tài sản, thu nhập;\n\n2.5 Xây dựng và thực\r\n\nhiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn:\n\n- Về tài chính và quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công, gắn với kết quả thực hiện Luật thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí;\n\n- Xây dựng và thực hiện\r\n\nquy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ của cán bộ, công\r\n\nchức;\n\n- Việc tặng quà, nhận\r\n\nquà và nộp lại quà tặng;\n\n- Việc thực hiện\r\n\ntrách nhiệm giải trình trong thực thi nhiệm vụ, công vụ;\n\n2.6 Việc xử lý\r\n\ntrách nhiệm: Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng; việc tạm đình chỉ công tác, tạm\r\n\nthời chuyển vị trí công tác khi có dấu hiệu tham nhũng.\n\n2.7 Kết quả phát\r\n\nhiện, xử lý các vi phạm trong thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng: Bao gồm việc phát hiện vi phạm và xử lý vi phạm.\n\n3.\r\n\nKết quả thực hiện các biện pháp phát hiện tham nhũng\n\nBáo cáo cần phải nêu\r\n\ncụ thể những hoạt động đã triển khai và kết quả đã đạt được theo từng biện pháp\r\n\nphát hiện tham nhũng quy định tại Luật PCTN của UBND và các cơ quan của UBND cấp\r\n\ntỉnh (không bao gồm các kết quả của cấp huyện).\n\nKết quả phát hiện\r\n\ntham nhũng qua công tác tự kiểm tra nội bộ, thanh tra, giải quyết tố cáo, điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử.\n\nĐánh giá mặt mạnh, yếu\r\n\ntrong công tác phát hiện tham nhũng qua phân tích kết quả phát hiện tham nhũng\r\n\nđánh giá, đề xuất biện pháp tăng cường việc phát hiện tham nhũng.\n\n4.\r\n\nKết quả thực hiện xử lý tham nhũng\n\nBáo cáo cần phải nêu\r\n\ncụ thể việc thực hiện và kết quả đã đạt được theo từng biện pháp xử lý tham\r\n\nnhũng quy định tại Luật PCTN của UBND và các cơ quan của UBND cấp tỉnh (không\r\n\nbao gồm các kết quả của cấp huyện).\n\n- Kết quả xử lý hành\r\n\nvi tham nhũng; Xử lý cá nhân tham nhũng, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\n- Đánh giá những bất\r\n\ncập, vướng mắc của cơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém\r\n\ntrong công tác xử lý tham nhũng.\n\n- Đánh giá tình hình\r\n\nthiệt hại do tham nhũng gây ra;\n\n- Kết quả thu hồi tài\r\n\nsản và khắc phục thiệt hại do tham nhũng;\n\n- Đánh giá những bất\r\n\ncập, vướng mắc của cơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém\r\n\ntrong công tác thu hồi tài sản tham nhũng; nguyên nhân của những hạn chế, yếu\r\n\nkém.\n\nIII.\r\n\nNHẬN XÉT, ĐỀ XUẤT\n\nKhái quát về tình\r\n\nhình tham nhũng trên địa bàn (thông qua phân tích, đánh giá kết quả phát hiện,\r\n\nxử lý; phản ánh của dư luận, báo chí; kết quả khảo sát, điều tra xã hội học (nếu\r\n\ncó); đánh giá nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình hình tham nhũng.\n\nĐánh giá chung tiến\r\n\ntriển của công tác PCTN 2019 về kết quả, hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện\r\n\ncác biện pháp PCTN so với năm 2018; những khó khăn, vướng mắc chủ yếu trong việc\r\n\nthực hiện công tác PCTN\n\nĐề xuất giải pháp để\r\n\ntiếp tục tăng cường thực hiện, nâng cao hiệu quả các giải pháp PCTN nhằm thực sự\r\n\nngăn chặn, đẩy lùi được tệ nạn tham nhũng trong thời gian tới ở địa phương.\n\n\n\nTÀI LIỆU HƯỚNG DẪN\n\nĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐỐI\r\n\nVỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ NĂM 2019\n\n(Kèm theo Quyết định số 312/QĐ-TTCP ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Tổng Thanh\r\n\ntra Chính phủ áp dụng đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh cho năm 2019)\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n616/KH-TTCP ngày 28/4/2020 của Thanh tra Chính phủ về việc đánh giá công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng năm 2019, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn đánh giá công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng trên cơ sở Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng năm 2019 đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương năm 2019 như sau:\n\nI.\r\n\nMỤC ĐÍCH, PHẠM VI, NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ\n\n1. Mục đích\n\n- Đánh giá đúng,\r\n\nkhách quan và khuyến khích những nỗ lực của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh) trong công tác PCTN, xây dựng\r\n\nvăn hóa chống tham nhũng.\n\n- Tăng cường phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa Thanh tra Chính phủ và UBND cấp tỉnh về công tác PCTN trên cơ sở\r\n\nphối hợp đánh giá, chia sẻ và nhân rộng những thực tiễn tốt, hỗ trợ các hoạt động\r\n\ntrong công tác PCTN.\n\n- Nâng cao hiệu quả,\r\n\nchất lượng thông tin, báo cáo về công tác PCTN; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về công tác PCTN,\n\n2. Phạm vi\n\nPhạm vi đánh giá là\r\n\ncông tác PCTN thuộc trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, bao gồm:\n\n- Hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước về PCTN của UBND cấp tỉnh, cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh về PCTN;\n\n- Kết quả thực hiện các\r\n\nquy định về PCTN của các cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện;\n\n- Thời kỳ đánh giá: từ\r\n\n16/12/2018 đến 15/12/2019.\n\n3. Nội dung\n\nĐánh giá công tác\r\n\nPCTN cấp tỉnh năm 2019 bao gồm 4 nội dung:\n\n3.1 Công tác quản\r\n\nlý nhà nước về PCTN, bao gồm:\n\n- Công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo về PCTN;\n\n- Nghiên cứu, xây dựng,\r\n\nhoàn thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế xã hội để phòng ngừa, phát hiện\r\n\nvà xử lý tham nhũng;\n\n- Công tác giáo dục,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN;\n\n- Công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra;\n\n- Sự tham gia của xã\r\n\nhội trong công tác PCTN;\n\n- Thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo về PCTN.\n\n3.2 Kết quả thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng ngừa, bao gồm:\n\n- Việc thực hiện công\r\n\nkhai, minh bạch\n\n- Cải cách hành chính\n\n- Việc chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Minh bạch tài sản,\r\n\nthu nhập\n\n- Xây dựng và thực hiện\r\n\ncác chế độ, định mức, tiêu chuẩn\n\n- Xử lý kỷ luật người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị\n\n- Kết quả phát hiện,\r\n\nxử lý các vi phạm trong thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng\n\n3.3 Việc phát\r\n\nhiện các hành vi tham nhũng, bao gồm:\n\n- Qua công tác tự kiểm\r\n\ntra nội bộ\n\n- Qua công tác thanh\r\n\ntra\n\n- Qua công tác giải\r\n\nquyết tố cáo tham nhũng\n\n- Qua hoạt động giám\r\n\nsát\n\n- Qua công tác điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử các hành vi tham nhũng\n\n3.4 Việc xử lý\r\n\ncác hành vi tham nhũng, bao gồm:\n\n- Xử lý hành chính\n\n- Xử lý hình sự\n\n- Thu hồi tài sản\r\n\ntham nhũng\n\nII.\r\n\nPHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ\n\n1. Nguyên tắc đánh\r\n\ngiá\n\n- Việc đánh giá khách\r\n\nquan, toàn diện, trung thực, công khai, minh bạch;\n\n- Việc đánh giá căn cứ\r\n\nvào Bộ chỉ số và tài liệu chứng minh về công tác PCTN;\n\n- Đánh giá trong sự\r\n\ntương tác giữa Thanh tra Chính phủ và UBND cấp tỉnh.\n\n2. Phương pháp\r\n\nđánh giá\n\n- Địa phương tổng hợp\r\n\nđiểm tự đánh giá từng nội dung vào bảng tổng hợp tại Phụ\r\n\nlục 1.\n\n- Thuyết minh kết quả\r\n\ntự đánh giá chấm điểm chi tiết công tác PCTN trong năm 2019 của địa phương được\r\n\nmô tả tại Phụ lục 2.\n\n- Hồ sơ tài liệu chứng\r\n\nminh được địa phương mô tả tại Phụ lục 3 về danh mục\r\n\ntài liệu chứng minh, và tập hợp lưu giữ tài liệu hồ sơ.\n\n- Nội dung chứng minh\r\n\nvề 6 nội dung cần công khai, minh bạch tại Mục 1, Phần B được cung cấp thông\r\n\ntin tại Phụ lục số 4.\n\n- Nội dung chứng minh\r\n\nvề minh bạch, tài sản thu nhập cung cấp thông tin tại Phụ\r\n\nlục số 5.\n\n- Kết quả của công\r\n\ntác phát hiện hành vi tham nhũng cung cấp thông tin tại Phụ\r\n\nlục số 6.\n\n- Kết quả công tác xử\r\n\nlý hành vi tham nhũng cung cấp thông tin tại Phụ lục số\r\n\n7.\n\n3. Tổ chức đánh\r\n\ngiá\n\n3.1 UBND cấp tỉnh\n\n- Thu thập tài liệu,\r\n\ntổng hợp số liệu làm bằng chứng, lập hồ sơ đánh giá;\n\n- Tiến hành tự đánh\r\n\ngiá bằng cách chấm điểm và xây dựng báo cáo đánh giá;\n\n- Gửi Báo cáo kết quả\r\n\nđánh giá và hồ sơ đánh giá về Thanh tra Chính phủ (bản giấy qua Cục Phòng,\r\n\nchống tham nhũng và bản điện tử theo địa chỉ email pacac4@thanhtra.gov.vn);\n\n- Phối hợp, giải\r\n\ntrình hoặc cung cấp tài liệu để làm rõ yêu cầu của Thanh tra Chính phủ.\n\n3.2 Thanh tra\r\n\nChính phủ\n\n- Hướng dẫn và hỗ trợ\r\n\nUBND cấp tỉnh về công tác đánh giá;\n\n- Phối hợp với UBND cấp\r\n\ntình xem xét, làm rõ Báo cáo đánh giá của UBND cấp tỉnh;\n\n- Xây dựng, tổ chức\r\n\ncông bố Báo cáo quốc gia về công tác PCTN cấp tỉnh năm 2019.\n\n\n\nUBND TỈNH (THÀNH PHỐ).............\n\nPhụ lục 1\n\nTỔNG HỢP ĐIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC\r\n\nPCTN NĂM 2019\n\nNỘI\r\n\n DUNG ĐÁNH GIÁ\n\nThang\r\n\n điểm\n\nĐiểm\r\n\n UBND cấp tỉnh tự đánh giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTỔNG\r\n\n ĐIỂM (A+B+C+D)\n\n100.00\n\n\n\n\n\nA. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PCTN\n\n20.00\n\n\n\n\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo về công\r\n\n tác PCTN\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1.1. Văn bản chỉ đạo về công tác\r\n\n PCTN\n\n2.00\n\n\n\n\n\n1.1.1 Yêu cầu về nội dung\n\n1.00\n\n\n\n\n\n1.1.2 Yêu cầu tính kịp thời\n\n1.00\n\n\n\n\n\n1.2. Chương trình, kế hoạch PCTN\n\n3.00\n\n\n\n\n\n1.2.1 Về hình thức văn bản\n\n1.00\n\n\n\n\n\n1.2.2 Về nội dung\n\n2.00\n\n\n\n\n\n2. Nghiên cứu, xây dựng, hoàn\r\n\n thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế\n\n2.00\n\n\n\n\n\n2.1. Ban hành kế hoạch\n\n0.90\n\n\n\n\n\n2.1.1 Có ban hành văn bản\n\n0.10\n\n\n\n\n\n2.1.2 Xác định mục tiêu\n\n0.10\n\n\n\n\n\n2.1.3 Xác định những nhiệm vụ\n\n0.10\n\n\n\n\n\n2.1.4 Phân công, bố trí nguồn\r\n\n lực thực hiện\n\n0.60\n\n\n\n\n\n2.2 Kết quả thực hiện xây dựng thể\r\n\n chế\n\n0.60\n\n\n\n\n\n2.3 Có kiến nghị hoàn thiện thể\r\n\n chế\n\n0.50\n\n\n\n\n\n3. Giáo dục, tuyên truyền, phổ\r\n\n biến pháp luật về PCTN\n\n3.00\n\n\n\n\n\n3.1 Kế hoạch, chương trình giáo dục,\r\n\n tuyên truyền, phổ biến pháp luật về\n\n0.90\n\n\n\n\n\n3.1.1 Về hình thức\n\n0.10\n\n\n\n\n\n3.1.2 Về nội dung\n\n0.80\n\n\n\n\n\n3.2 Thực hiện kế hoạch, chương\r\n\n trình giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n1.60\n\n\n\n\n\n3.2.1 Thực hiện các nội dung của\r\n\n kế hoạch thực hiện chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của TTCP\n\n0.60\n\n\n\n\n\n3.2.2 Thực hiện các nội dung của\r\n\n kế hoạch thực hiện chỉ thị 05/CT-TW\n\n0.50\n\n\n\n\n\n3.2.3 Thực hiện các nội dung của\r\n\n kế hoạch tuyên truyền của địa phương\n\n0.50\n\n\n\n\n\n3.3 Sáng tạo trong công tác giáo\r\n\n dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n0.50\n\n\n\n\n\n4. Công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n7.00\n\n\n\n\n\n4.1 Kế hoạch thanh tra, kiểm\n\n1.50\n\n\n\n\n\n4.1.1 Về hình thức\n\n0.50\n\n\n\n\n\n4.1.2 Về nội dung\n\n1.00\n\n\n\n\n\n4.2 Thực hiện kế hoạch thanh tra,\r\n\n kiểm tra\n\n5.50\n\n\n\n\n\n4.2.1. Việc triển khai kế hoạch\r\n\n thanh tra trách nhiệm\n\n2.50\n\n\n\n\n\n4.2.2 Việc triển khai kế hoạch\r\n\n thanh tra kinh tế - xã hội\n\n2.00\n\n\n\n\n\n4.2.3 Việc triển khai kế hoạch\r\n\n kiểm tra\n\n1.00\n\n\n\n\n\n5. Sự tham gia của xã hội\r\n\n trong công tác PCTN\n\n2.00\n\n\n\n\n\n5.1 Xây dựng nội dung phối hợp về\r\n\n công tác PCTN\n\n0.60\n\n\n\n\n\n5.1.1 Có quy chế phối hợp công\r\n\n tác giữa cơ quan nhà nước và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (thành phố).\n\n0.40\n\n\n\n\n\n5.1.2 Có chỉ đạo các cơ quan,\r\n\n đơn vị trực thuộc phối hợp với UBMTTQ\n\n0.20\n\n\n\n\n\n5.2 Tiếp thu các kiến nghị sau\r\n\n giám sát\n\n0.40\n\n\n\n\n\n5.3 Tổ chức tiếp dân\n\n1.00\n\n\n\n\n\n5.3.1 Việc tiếp công dân của\r\n\n lãnh đạo UBND cấp tỉnh\n\n0.70\n\n\n\n\n\n5.3.2 Việc tiếp nhận kiến nghị,\r\n\n phản ánh của công dân bằng các hình thức khác.\n\n0.30\n\n\n\n\n\n6. Thực hiện chế độ thông tin\r\n\n báo cáo về PCTN\n\n1.00\n\n\n\n\n\n6.1 Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế\r\n\n độ thông tin, báo cáo chung\n\n0.50\n\n\n\n\n\n6.2 Thực hiện chế độ thông tin,\r\n\n báo cáo ở địa phương\n\n0.50\n\n\n\n\n\nB. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA\n\n30.00\n\n\n\n\n\n1. Việc thực hiện công khai,\r\n\n minh bạch\n\n10.00\n\n\n\n\n\n1.1 Thực hiện công khai chính\r\n\n sách, pháp luật trên cổng thông tin điện tử\n\n1.00\n\n\n\n\n\n1.2. Công khai, minh bạch trong một\r\n\n số lĩnh vực được lựa chọn trong năm\n\n9.00\n\n\n\n\n\n1.2.1. Công tác cán bộ\n\n1.50\n\n\n\n\n\n1.2.2. Về lĩnh vực tài chính\r\n\n và ngân sách nhà nước\n\n1.50\n\n\n\n\n\n1.2.3. Về lĩnh vực đất đai,\r\n\n tài nguyên\n\n1.50\n\n\n\n\n\n1.2.4. Về lĩnh vực đầu tư, mua\r\n\n sắm công\n\n1.50\n\n\n\n\n\n1.2.5. Về lĩnh vực giáo dục\n\n1.50\n\n\n\n\n\n1.2.6. Về lĩnh vực y tế\n\n1.50\n\n\n\n\n\n2. Cải cách hành chính\n\n3.00\n\n\n\n\n\n3. Việc chuyển đổi vị trí công\r\n\n tác cán bộ, công chức, viên chức\n\n2.00\n\n\n\n\n\n3.1 Việc chuyển đổi vị trí công\r\n\n tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\n\n0.50\n\n\n\n\n\n3.2 Kết quả của việc chuyển đổi vị\r\n\n trí công tác\n\n1.50\n\n\n\n\n\n4. Minh bạch tài sản, thu nhập\n\n4.00\n\n\n\n\n\n4.1 Số cuộc xác minh tài sản,\r\n\n thu nhập\n\n2.00\n\n\n\n\n\n4.2 Kết quả xác minh tài sản,\r\n\n thu nhập\n\n2.00\n\n\n\n\n\n5. Xây dựng và thực hiện các\r\n\n chế độ, định mức, tiêu chuẩn\n\n2.00\n\n\n\n\n\n6. Xử lý kỷ luật người đứng đầu\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\n4.00\n\n\n\n\n\n7. Kết quả phát hiện, xử lý\r\n\n các vi phạm trong thực hiện các biện pháp\n\n5.00\n\n\n\n\n\n7.1 Việc phát hiện vi phạm\n\n2.50\n\n\n\n\n\n7.2 Việc xử lý vi phạm\n\n2.50\n\n\n\n\n\nC. PHÁT HIỆN CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG\n\n25.00\n\n\n\n\n\n1. Qua công tác tự kiểm tra nội\r\n\n bộ\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n3.00\n\n\n\n\n\n1.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n3.00\n\n\n\n\n\n2. Qua công tác thanh tra\n\n5.00\n\n\n\n\n\n2.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n\n\n\n\n2.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n3.00\n\n\n\n\n\n3. Qua công tác giải quyết tố\r\n\n cáo tham nhũng\n\n5.00\n\n\n\n\n\n3.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n\n\n\n\n3.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n3.00\n\n\n\n\n\n4. Qua hoạt động giám sát\n\n5.00\n\n\n\n\n\n4.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n\n\n\n\n4.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n3.00\n\n\n\n\n\n5. Qua công tác điều tra, truy\r\n\n tố, xét xử các hành vi tham nhũng\n\n4.00\n\n\n\n\n\n5.1. Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2.00\n\n\n\n\n\n5.2. Tiền, tài sản được kiến nghị\r\n\n thu hồi và đã thu hồi\n\n2.00\n\n\n\n\n\nD. XỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG\n\n25.00\n\n\n\n\n\n1. Xử lý hành chính\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1.1 Xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với tổ chức\n\n2.50\n\n\n\n\n\n1.2 Xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với cá nhân\n\n2.50\n\n\n\n\n\n2. Xử lý hình sự\n\n10.00\n\n\n\n\n\n2.1 Kết quả điều tra tội phạm\r\n\n tham nhũng\n\n3.00\n\n\n\n\n\n2.2 Kết quả truy tố tội phạm tham\r\n\n nhũng\n\n3.00\n\n\n\n\n\n2.3 Kết quả xét xử tội phạm tham\r\n\n nhũng\n\n4.00\n\n\n\n\n\n3. Thu hồi tài sản tham nhũng\n\n10.00\n\n\n\n\n\n3.1 Thu hồi tiền và tài sản tham\r\n\n nhũng\n\n5.00\n\n\n\n\n\n3.1.1 Tiền và tài sản thu hồi\r\n\n được qua các biện pháp hành chính\n\n2.50\n\n\n\n\n\n3.1.2 Tiền và tài sản thu hồi\r\n\n được qua các biện pháp hình sự\n\n2.50\n\n\n\n\n\n3.2 Đất đai tham nhũng thu hồi được\n\n5.00\n\n\n\n\n\n3.2.1 Đất đai thu hồi được qua\r\n\n các biện pháp hành chính\n\n2.50\n\n\n\n\n\n3.2.2 Đất đai thu hồi được qua\r\n\n thi hành bản án hình sự\n\n2.50\n\n\n\n\n\nGhi chú: Khi chấm\r\n\nkhông làm tròn số điểm, lấy 2 số thập phân sau số 0;\n\nThống nhất sử dụng\r\n\ndấu chấm (.) khi chấm điểm.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHUYẾT MINH TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG,\r\n\nCHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2019\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nĐIỂM\n\n\n\nA. QUẢN LÝ\r\n\n NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PCTN\n\n20\n\n\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo về công\r\n\n tác PCTN:\n\n5.0\n\n\n\n1.1 Văn bản chỉ đạo về công\r\n\n tác PCTN\n\n2\n\n\n\nViệc ban hành các văn bản chỉ đạo\r\n\n công tác PCTN phải đáp ứng các yêu cầu về đầy đủ nội dung và kịp thời.\n\n\n\n\n\n1.1.1 Yêu cầu nội dung:\n\n1\n\n\n\n1.1.1.1 Triển khai công tác\r\n\n PCTN do Trung ương chỉ đạo1.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n0.9\n\n\n\nMức\r\n\n độ yêu cầu\n\nĐiểm\r\n\n số\n\n\n\n\n\nCó chỉ đạo đầy đủ các nội dung\r\n\n theo yêu cầu\n\n0.9\n\n\n\n\n\nThiếu mỗi nội dung không có ý kiến\r\n\n chỉ đạo\n\n-0.1\n\n\n\n\n\nYêu cầu: Địa phương liệt\r\n\n kê các văn bản triển khai các chỉ đạo từ trung ương do địa phương ban hành trong\r\n\n thời kỳ lấy số liệu, nêu trích yếu nội dung phù hợp theo thứ tự sau: Tên văn\r\n\n bản - ngày ban hành - nội dung trích yếu\n\n(Văn bản chi tiết tại phụ lục………\r\n\n kèm theo)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1.2 Triển khai công tác\r\n\n PCTN từ thực tế địa phương.\n\n0.1\n\n\n\nChỉ số này đánh giá việc chỉ đạo\r\n\n của UBND cấp tỉnh theo các nhiệm vụ PCTN đặt ra từ thực tế điều hành của địa\r\n\n phương.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\n\n\nCó văn bản chỉ đạo\n\n0.1\n\nKhông có văn bản chỉ đạo\n\n0\n\nYêu cầu: Nêu rõ tên, nội\r\n\n dung trích yếu văn bản, ngày ban hành (tài liệu được lưu theo chỉ mục tại Phụ\r\n\n lục 1)\n\n(Văn bản chi tiết tại phụ lục………\r\n\n kèm theo)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n……\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n1.1.2 Yêu cầu về tính kịp\r\n\n thời:\n\n1\n\nChỉ số này đánh giá sự kịp thời trong\r\n\n chỉ đạo, lãnh đạo về công tác PCTN của địa phương. Việc chỉ đạo, lãnh đạo được\r\n\n coi là kịp thời nếu trong vòng 01 tháng tính từ thời điểm Trung ương ra văn bản\r\n\n chỉ đạo, UBND cấp tỉnh ban hành văn bản triển khai thực hiện.\n\n\n\nCách tính điểm như sau:\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nTất cả các văn bản được ban hành\r\n\n kịp thời\n\n1\n\nMỗi văn bản ban hành muộn từ 1\r\n\n tháng trở lên\n\n-0.1\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n1.2 Chương trình, kế hoạch\r\n\n PCTN\n\n3\n\n1.2.1 Về hình thức văn bản:\n\n1\n\nChỉ số này đánh giá, khuyến khích\r\n\n địa phương có văn bản thống nhất về chương trình, kế hoạch PCTN do UBND cấp tỉnh\r\n\n ban hành.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n`\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó văn bản do UBND cấp tỉnh ban\r\n\n hành\n\n1\n\nKhông có văn bản do UBND cấp tỉnh\r\n\n ban hành\n\n0\n\nYêu cầu: Cung cấp Kế hoạch\r\n\n của UBND tỉnh (nếu có) về chương trình, kế hoạch giáo dục, tuyên truyền, phổ\r\n\n biến pháp luật về PCTN\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n1.2.2 Về nội dung:\n\n2\n\nNội dung chương trình, kế hoạch\r\n\n PCTN do UBND cấp tỉnh ban hành hoặc tổng hợp từ các kế hoạch thành phần do cơ\r\n\n quan của UBND tỉnh ban hành áp dụng cho toàn tỉnh.\n\n\n\n1.2.2.1 Xác định mục tiêu.\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá việc xác định\r\n\n rõ các mục tiêu cần đạt được về: (1) Hoàn thiện thể chế quản lý; (2) Giáo dục,\r\n\n tuyên truyền, phổ biến pháp luật; (3) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa; (4)\r\n\n Thực hiện các biện pháp phát hiện và (5) Xử lý tham nhũng trong năm của địa\r\n\n phương.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định đầy đủ 5 mục tiêu\n\n0.5\n\nThiếu mỗi mục tiêu\n\n-0.1\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n1.2.2.2 Xác định những nhiệm vụ\r\n\n hoặc hoạt động cụ thể.\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá việc xác định\r\n\n rõ nhiệm vụ hoặc hoạt động cụ thể phù hợp với đặc điểm, tình hình tại địa\r\n\n phương theo các mục tiêu đã xác định.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định đầy đủ các nhiệm vụ hoặc\r\n\n hoạt động\n\n0.5\n\nThiếu mỗi nhóm nhiệm vụ hoặc hoạt\r\n\n động cho mỗi mục tiêu\n\n-0.1\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt ... Điểm\n\n1.2.2.3 Phân công, phân phối\r\n\n nguồn lực thực hiện.\n\n1\n\nChỉ số này đánh giá việc phân\r\n\n công các đơn vị chủ trì, phối hợp gắn với phân phối nguồn lực, tài chính thực\r\n\n hiện nhiệm vụ, hoạt động đề ra.\n\nYêu cầu sự phân công rõ ràng về\r\n\n trách nhiệm thực hiện và có biện pháp xử lý trách nhiệm khi không thực hiện.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nPhân công rõ ràng, cụ thể, đầy đủ\r\n\n cơ quan, đơn vị thực hiện nội dung công việc đáp ứng đầy đủ yêu cầu.\n\n1\n\nKhông xác định đơn vị chủ trì,\r\n\n đơn vị phối hợp cho mỗi hoạt động.\n\n-0.1\n\nYêu cầu: Cung cấp khung\r\n\n nội dung phân công nếu có theo mẫu (có kèm theo văn bản mô tả ở Phụ lục 1):\n\nHoạt động - Đơn vị thực hiện/phối\r\n\n hợp - Nội dung thực hiện - thời gian hoàn thành\n\n…………………………………….\n\n(Văn bản chi tiết tại phụ lục\r\n\n kèm theo)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n2. Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện\r\n\n thể chế để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng:\n\n2.0\n\n2.1 Ban hành kế hoạch:\n\n0.9\n\n2.1.1 Về hình thức kế hoạch:\n\n0.1\n\nChỉ số này khuyến khích địa phương\r\n\n có văn bản thống nhất về chương trình, kế hoạch nghiên cứu, xây dựng, hoàn\r\n\n thiện thể chế do UBND cấp tỉnh ban hành.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó văn bản do UBND cấp tỉnh ban\r\n\n hành\n\n0.1\n\nKhông có văn bản do UBND cấp tỉnh\r\n\n ban hành\n\n0\n\nYêu cầu: Cung cấp Kế hoạch của\r\n\n UBND tỉnh (nếu có) về nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế để phòng ngừa,\r\n\n phát hiện và xử lý tham nhũng:\n\n………………………………….\n\n(Văn bản chi tiết tại phụ lục………\r\n\n kèm theo)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\nVề nội dung: Nội dung kế\r\n\n hoạch bao gồm:\n\n\n\n2.1.2 Xác định mục tiêu\n\n0.1\n\nChỉ số đánh giá việc xác định rõ các\r\n\n mục tiêu cần đạt được trong nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế để phòng\r\n\n ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng ở địa phương.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định rõ, đầy đủ các mục tiêu và\r\n\n hoạt động cụ thể\n\n0.1\n\nKhông xác định rõ mục tiêu, hoạt\r\n\n động cụ thể.\n\n0\n\nYêu cầu: Nêu rõ mục tiêu được\r\n\n đề cập trong văn bản, nội dung trích yếu, tên văn bản và đường dẫn\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n2.1.3 Xác định những nhiệm\r\n\n vụ, hoạt động cụ thể.\n\n0.1\n\nChỉ số này đánh giá việc xác định\r\n\n nhiệm vụ, hoạt động cụ thể phù hợp với đặc điểm, tình hình tại địa phương\r\n\n theo mục tiêu đã xác định.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định rõ, đầy đủ nhiệm vụ hoặc\r\n\n hoạt động cụ thể\n\n0.1\n\nKhông xác định rõ các nhiệm vụ hoặc\r\n\n hoạt động cụ thể\n\n0\n\nYêu cầu: Liệt kê chi tiết các nhiệm\r\n\n vụ, hoạt động cụ thể được đề cập ở văn bản ở trên; có ghi chú hoạt động nào\r\n\n chưa hoàn thành để phục vụ cho câu trả lời 2.2 của mục này\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n2.1.4 Phân công, phân phối\r\n\n nguồn lực thực hiện.\n\n0.6\n\nChỉ số này đánh giá việc phân\r\n\n công các đơn vị chủ trì, phối hợp gắn với phân phối nguồn lực, tài chính thực\r\n\n hiện nhiệm vụ hoạt động đề ra.\n\nYêu cầu sự phân công rõ ràng về\r\n\n trách nhiệm thực hiện và có biện pháp xử lý trách nhiệm khi không thực hiện.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nPhân công đơn vị thực hiện, kinh phí\r\n\n đầy đủ đối với từng hoạt động và có xác định đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp\n\n0.6\n\nKhông xác định đơn vị chủ trì,\r\n\n đơn vị phối hợp cho mỗi nội dung.\n\n-0.1\n\nYêu cầu: Cung cấp bảng phân công\r\n\n nhiệm vụ đối với các hoạt động đã nêu ở trên Mức độ đáp ứng của địa phương:\n\n- Tổng số hoạt động theo kế hoạch:\r\n\n …….. hoạt động (chi tiết xem tại các văn bản ……….)\n\n- Số hoạt động hoàn thành:\r\n\n ……….. hoạt động (chi tiết tại báo cáo ………)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n2.2 Kết quả thực hiện xây dựng\r\n\n thể chế:\n\n0.6\n\nChỉ số này đánh giá việc thực hiện\r\n\n kế hoạch nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế để phòng ngừa, phát hiện và\r\n\n xử lý tham nhũng.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n hoạt động hoàn thành x 0.6\n\nTổng\r\n\n số hoạt động theo kế hoạch\n\nMức độ đáp ứng của địa phương:\n\n- Tổng số hoạt động theo kế hoạch:\r\n\n ………hoạt động (chi tiết xem tại các văn bản:......)\n\n- Số hoạt động hoàn thành:\r\n\n ………hoạt động (chi tiết tại báo cáo………)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n2.3 Có kiến nghị hoàn thiện thể\r\n\n chế:\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá việc chủ động\r\n\n phát hiện những sơ hở bất cập về chính sách quản lý và kiến nghị cơ quan có\r\n\n thẩm quyền sửa đổi để loại bỏ điều kiện phát sinh tham nhũng. Kiến nghị phải\r\n\n được thể hiện bằng văn bản hoặc ở các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết.\r\n\n Các kiến nghị này phải từ thực tiễn của địa phương.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nKết\r\n\n quả\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nTrên 8 kiến nghị\n\n0.5\n\nTừ 6 đến 8 kiến nghị\n\n0.4\n\nTừ 4 đến 5 kiến nghị\n\n0.3\n\nTừ 1 đến 3 kiến nghị\n\n0.2\n\nKhông có kiến nghị\n\n0\n\nYêu cầu: Liệt kê các kiến nghị\r\n\n cũng như tên văn bản, số văn bản, nội dung chi tiết văn bản đã ban hành có kiến\r\n\n nghị đã nêu\n\nMức độ đáp ứng của địa phương:\n\n- Kiến nghị thứ nhất: ………… (tại\r\n\n văn bản ……….)\n\n- Kiến nghị thứ hai: ………… (tại\r\n\n văn bản ……….)\n\n- ………………\n\nTổng số: ……………. Kiến nghị\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n3. Giáo dục, tuyên truyền, phổ\r\n\n biến pháp luật về PCTN:\n\n3.0\n\n3.1 Kế hoạch, chương trình giáo\r\n\n dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN:\n\n0.9\n\n3.1.1 Về hình thức:\n\n0.1\n\nChỉ số này khuyến khích địa\r\n\n phương có văn bản thống nhất về chương trình, kế hoạch giáo dục, tuyên truyền,\r\n\n phổ biến pháp luật về PCTN do UBND cấp tỉnh ban hành.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó văn bản do UBND cấp tỉnh ban\r\n\n hành\n\n0.1\n\nKhông có văn bản do UBND cấp tỉnh\r\n\n ban hành\n\n0\n\nYêu cầu: Cung cấp Kế hoạch của\r\n\n UBND tỉnh (nếu có) về chương trình, kế hoạch giáo dục, tuyên truyền, phổ biến\r\n\n pháp luật về PCTN\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n3.1.2 Về nội dung:\n\n0.8\n\n3.1.2. Xác định mục tiêu cụ thể.\n\n0.2\n\nChỉ số này đánh giá việc xác định\r\n\n rõ các mục tiêu cần đạt được của các nhóm công tác: (1) Tuyên truyền, phổ biến\r\n\n pháp luật nói chung và pháp luật PCTN nói riêng theo yêu cầu của địa phương và\r\n\n Chương trình phổ biến pháp luật theo Quyết định 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ; (2) Giáo dục phòng, chống tham nhũng đối với các đối tượng\r\n\n và (3) Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong\r\n\n cách Hồ Chí Minh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định rõ, đầy đủ các mục tiêu\r\n\n cụ thể cho từng nhóm đối tượng\n\n0.2\n\nKhông xác định rõ, đầy đủ mục\r\n\n tiêu\n\n0\n\nYêu cầu: nêu rõ các mục tiêu của\r\n\n chương trình, kế hoạch giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\r\n\n theo mẫu sau:\n\nMục tiêu - Đối tượng - Hoạt động\r\n\n cụ thể (phục vụ cho câu 3.1.2.2). Để đạt được điểm tối đa nội dung này thì\r\n\n Văn bản phải đầy đủ ít nhất 3 mục tiêu của 3 nhóm công tác nêu ở trên\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n3.1.2.2 Xác định những nhiệm vụ\r\n\n và hoạt động cụ thể.\n\n0.3\n\nChỉ số này đánh giá việc xác định\r\n\n các hoạt động cụ thể để đạt được các mục tiêu. Cách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định rõ, đầy đủ các nhóm nhiệm\r\n\n vụ hoặc hoạt động cụ thể cho mỗi mục tiêu\n\n0.3\n\nThiếu mỗi nhiệm vụ hoặc hoạt động\n\n-0.1\n\nYêu cầu: Nêu rõ mục tiêu được\r\n\n đề cập trong văn bản, nội dung trích yếu, tên văn bản và đường dẫn\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n3.1.2.3 Phân công, phân phối\r\n\n nguồn lực thực hiện.\n\n0.3\n\nChỉ số này đánh giá việc phân\r\n\n công các đơn vị chủ trì, phối hợp gắn với phân phối nguồn lực, tài chính thực\r\n\n hiện nhiệm vụ hoạt động đề ra.\n\nYêu cầu sự phân công rõ ràng về\r\n\n trách nhiệm thực hiện và có biện pháp xử lý trách nhiệm khi không thực hiện.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nPhân công đầy đủ nội dung công việc\r\n\n và có xác định đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp\n\n0.3\n\nKhông phân công các công việc cụ thể\r\n\n không xác định đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp\n\n0\n\nYêu cầu: Liệt kê chi tiết các\r\n\n nội dung công việc và bảng phân công chi tiết có các đơn vị thực hiện. Để đạt\r\n\n được điểm tối đa nội dung này thì các công việc phải đủ 3 nhóm nội dung được đề\r\n\n cập ở trên\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n3.2 Thực hiện kế hoạch, chương\r\n\n trình giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n1.6\n\n3.2.1 Thực hiện các nội dung\r\n\n của kế hoạch thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của TTCP về ngăn chặn\r\n\n tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và DN.\n\n0.6\n\nChỉ số này đánh giá kết quả thực\r\n\n hiện các hoạt động về việc đưa nội dung ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, gầy\r\n\n phiền hà cho người dân và doanh nghiệp tại địa phương theo Chỉ thị 10/CT-TTg \r\n\n ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nCác\r\n\n hoạt động đã thực hiện x 0.6\n\nTổng\r\n\n số hoạt động theo kế hoạch\n\nYêu cầu: Cung cấp bảng phân\r\n\n công nhiệm vụ đối với các hoạt động đã nêu ở trên\n\nMức độ đáp ứng của địa phương:\n\n- Tổng số hoạt động theo kế hoạch:\r\n\n …… hoạt động (chi tiết xem tại các văn bản ……)\n\n- Số hoạt động hoàn thành: ………\r\n\n hoạt động (chi tiết tại báo cáo …………)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá: ………\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n3.2.2 Thực hiện các nội\r\n\n dung của kế hoạch thực hiện chỉ thị 05/CT-TW\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá kết quả thực hiện\r\n\n đẩy mạnh việc tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ\r\n\n Chí Minh theo Chỉ thị số 05/CT-TW của Bộ Chính trị.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nCác\r\n\n hoạt động đã thực hiện x 0.5\n\nTổng\r\n\n số hoạt động theo kế hoạch\n\nYêu cầu: Cung cấp bảng phân\r\n\n công nhiệm vụ đối với các hoạt động đã nêu ở trên\n\nMức độ đáp ứng của địa phương:\n\n- Tổng số hoạt động theo kế hoạch:\r\n\n ……… hoạt động (chi tiết xem tại các văn bản ………..)\n\n- Số hoạt động hoàn thành: …….\r\n\n hoạt động (chi tiết tại báo cáo ……….)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá: ….\n\nĐánh giá đạt .... điểm\n\n\n\n3.2.3 Thực hiện kế hoạch\r\n\n tuyên truyền, phổ biến pháp luật của địa phương\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá kết quả hoàn\r\n\n thành kế hoạch tuyên truyền phố biển pháp luật của địa phương và Chương trình\r\n\n phổ biến pháp luật theo Quyết định 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nCác\r\n\n hoạt động đã hoàn thành x 0.5\n\nTổng\r\n\n số hoạt động theo kế hoạch\n\nHoạt động đã hoàn thành là hoạt\r\n\n động trong kế hoạch đã được kết thúc đến sản phẩm cuối cùng.\n\nYêu cầu: Cung cấp bảng phân\r\n\n công nhiệm vụ đối với các hoạt động đã nêu ở trên\n\nMức độ đáp ứng của địa phương:\n\n- Tổng số hoạt động theo kế hoạch:\r\n\n …….. hoạt động (chi tiết xem tại các văn bản ……)\n\n- Số hoạt động hoàn thành: ………\r\n\n hoạt động (chi tiết tại báo cáo ………….)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá: .....\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n3.3 Sáng tạo trong công tác\r\n\n giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\n\n0.5\n\nChỉ số này nhằm khuyến khích địa\r\n\n phương sáng tạo để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến\r\n\n pháp luật về PCTN.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó sáng tạo\n\n0.5\n\nKhông có sự sáng tạo\n\n0\n\nSáng tạo là cách làm mới, hình\r\n\n thức mới trong công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN\r\n\n phù hợp với địa phương mình.\n\nYêu cầu: Nêu rõ cách làm mới,\r\n\n sáng tạo đã được địa phương áp dụng trong năm 2019 (có văn bản hoặc sản phẩm\r\n\n sáng tạo đính kèm)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá: .....\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n4. Công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n7.0\n\n4.1 Kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n1.5\n\nKế hoạch thanh tra, kiểm tra tại\r\n\n địa phương do UBND cấp tỉnh thống nhất ban hành thành kế hoạch chung hoặc tổng\r\n\n hợp từ kế hoạch thanh tra, kiểm tra của UBND cấp huyện và các cơ quan trực thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh.\n\n\n\n4.1.1 Về hình thức:\n\n0.5\n\nChỉ số này khuyến khích UBND cấp\r\n\n tỉnh ban hành văn bản về kế hoạch thanh tra, kiểm tra. Cách tính điểm như\r\n\n sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó văn bản do UBND cấp tỉnh ban\r\n\n hành\n\n0.5\n\nKhông có văn bản do UBND cấp tỉnh\r\n\n ban hành\n\n0\n\nYêu cầu: Cung cấp Kế hoạch của\r\n\n UBND tỉnh (nếu có) về Kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại địa phương trong năm\r\n\n 2019\n\nĐịa phương giải thích/giải trình\r\n\n về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n4.1.2 Về nội dung:\n\n1\n\n4.1.2.1 Xác định mục tiêu.\n\n0.3\n\nChỉ số này đánh giá việc xác định\r\n\n rõ các mục tiêu cần đạt được của các cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh và UBND\r\n\n cấp huyện trong công tác thanh tra, kiểm tra.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định rõ các mục tiêu cụ thể của\r\n\n công tác thanh tra, kiểm tra ở địa phương\n\n0.3\n\nKhông xác định rõ các mục tiêu cụ\r\n\n thể của công tác thanh tra, kiểm tra ở địa phương\n\n0\n\nYêu cầu: Nêu rõ mục tiêu được\r\n\n đề cập trong văn bản, nội dung trích yếu, tên văn bản và đường dẫn\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n4.1.2.2 Xác định những nhiệm vụ\r\n\n và hoạt động cụ thể.\n\n0.4\n\nChỉ số này đánh giá việc xác định\r\n\n các hoạt động cụ thể để đạt được các mục tiêu.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nXác định rõ, đầy đủ các nhóm nhiệm\r\n\n vụ hoặc hoạt động cụ thể cho mỗi mục tiêu\n\n0.4\n\nThiếu mỗi nhiệm vụ hoặc hoạt động\n\n-0.1\n\nYêu cầu: Để đạt được điểm tối\r\n\n đa nội dung này thì các công việc phải đủ nội dung được đề cập ở trên. Địa\r\n\n phương liệt kê chi tiết các nội dung công việc và bảng phân công nhiệm vụ, hoạt\r\n\n động chi tiết của các đơn vị trên địa bàn.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n4.1.2.3 Phân công, phân phối\r\n\n nguồn lực thực hiện.\n\n0.3\n\nChỉ số này đánh giá việc phân\r\n\n công các đơn vị chủ trì, phối hợp gắn với phân phối nguồn lực, tài chính thực\r\n\n hiện nhiệm vụ hoạt động đề ra.\n\nYêu cầu sự phân công rõ ràng về\r\n\n trách nhiệm thực hiện và có biện pháp xử lý trách nhiệm khi không thực hiện.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nPhân công đầy đủ nội dung công việc\r\n\n và có xác định đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp\n\n0.3\n\nKhông phân công các công việc cụ\r\n\n thể không xác định đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp\n\n0\n\nYêu cầu: Để đạt được điểm tối\r\n\n đa nội dung này thì các công việc phải đủ nội dung được đề cập ở trên. Địa\r\n\n phương liệt kê chi tiết các nội dung công việc và bảng phân công trách nhiệm\r\n\n thực hiện của các đơn vị trên địa bàn.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n4.2 Thực hiện kế hoạch thanh\r\n\n tra, kiểm tra\n\n5.5\n\n4.2.1 Việc thực hiện thanh\r\n\n tra trách nhiệm:\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá kết quả thực\r\n\n hiện thanh tra trách nhiệm theo kế hoạch.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc thanh tra trách nhiệm đã hoàn thành x 2.5\n\nTổng\r\n\n số cuộc thanh tra trách nhiệm triển khai theo kế hoạch\n\nCuộc thanh tra trách nhiệm đã\r\n\n hoàn thành là cuộc thanh tra trong kế hoạch năm đã có kết luận.\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các nội dung công việc theo mẫu sau:\n\n- Tổng số cuộc thanh tra trách\r\n\n nhiệm theo kế hoạch của các sở ban ngành, quận, huyện:\n\n………. (Liệt kê số cuộc thanh\r\n\n tra từng đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc thanh tra - kế hoạch số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\n- Tổng số cuộc thanh tra trách\r\n\n nhiệm đã hoàn thành của các sở ban ngành, quận, huyện:\n\n………. (Liệt kê số cuộc thanh tra\r\n\n từng đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc thanh tra - kế hoạch số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n4.2.2 Việc triển khai kế hoạch\r\n\n thanh tra kinh tế - xã hội:\n\n2\n\n4.2.2.1 Việc triển khai kế hoạch\r\n\n thanh tra KTXH.\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá việc triển\r\n\n khai các cuộc thanh tra KTXH theo kế hoạch đã được ban hành.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc thanh tra KTXH kết thúc x 0.5\n\nTổng\r\n\n số cuộc thanh tra KTXH theo kế hoạch và đột xuất trong năm\n\nCuộc thanh tra KTXH kết thúc\r\n\n là cuộc thanh tra đã có báo cáo kết quả thanh tra.\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các nội dung công việc theo mẫu sau:\n\n- Tổng số cuộc thanh tra KTXH\r\n\n theo kế hoạch và đột xuất của các sở ban ngành, quận, huyện: ……….. (Liệt kê số\r\n\n cuộc thanh tra từng đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc thanh tra - văn bản số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\n- Tổng số cuộc thanh tra KTXH\r\n\n đã kết thúc của các sở ban ngành, quận, huyện: …… ……………… (Liệt kê số cuộc\r\n\n thanh tra từng đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc thanh tra - báo cáo số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n4.2.2.2 Kết quả thực hiện kế\r\n\n hoạch các cuộc thanh tra KTXH.\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá kết quả thực\r\n\n hiện các cuộc thanh tra KTXH.\n\nCách tính điểm như sau\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc thanh tra KTXH kết thúc x 1.5\n\nTổng\r\n\n số cuộc thanh tra KTXH đã triển khai theo kế hoạch và đột xuất trong năm\n\nCuộc thanh tra KTXH hoàn thành\r\n\n là cuộc thanh tra đã có kết luận.\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các nội dung công việc theo mẫu sau:\n\n- Tổng số cuộc thanh tra KTXH\r\n\n theo kế hoạch và đột xuất trong năm của các sở ban ngành, quận, huyện: ………..\r\n\n (Liệt kê số cuộc thanh tra từng đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc thanh tra - Văn bản số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\n- Tổng số cuộc thanh tra KTXH\r\n\n đã hoàn thành của các sở ban ngành, quận, huyện: ……… (Liệt kê số cuộc thanh\r\n\n tra từng; đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc thanh tra - Báo cáo số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n4.2.3 Việc triển khai kế hoạch\r\n\n kiểm tra\n\n1\n\nChỉ số này nhằm đánh giá kết quả\r\n\n thực hiện kế hoạch kiểm tra đã được ban hành.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc kiểm tra hoàn thành x 1.0\n\nTổng\r\n\n số cuộc Kiểm tra theo kế hoạch\n\nCục kiểm tra hoàn thành là cuộc\r\n\n kiểm tra trong năm đã có kết luận\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các nội dung công việc theo mẫu sau:\n\n- Tổng số cuộc kiểm tra trách\r\n\n nhiệm theo kế hoạch của các sở ban ngành, quận, huyện:\n\n………… (Liệt kê số cuộc kiểm tra\r\n\n từng đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc kiểm tra - Kế hoạch số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\n- Tổng số cuộc kiểm tra trách\r\n\n nhiệm đã hoàn thành của các sở ban ngành, quận, huyện:\n\n………… (Liệt kê số cuộc kiểm tra\r\n\n từng đơn vị theo mẫu:\n\nSố cuộc kiểm tra - Kế hoạch số\r\n\n - đơn vị ban hành - ngày ban hành)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n5. Về sự tham gia của xã hội\r\n\n trong công tác PCTN\n\n2\n\n5.1 Xây dựng nội dung phối hợp\r\n\n về công tác PCTN\n\n0.6\n\n5.1.1 Có quy chế phối hợp công\r\n\n tác giữa UBND và cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp\r\n\n tỉnh:\n\n0.4\n\nChỉ số này khuyến khích UBND cấp\r\n\n tỉnh ban hành quy chế phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và\r\n\n các tổ chức thành viên về PCTN.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó quy chế phối hợp\n\n0.4\n\nKhông có quy chế phối hợp\n\n0\n\nYêu cầu: Cung cấp Quy chế phối\r\n\n hợp giữa phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức\r\n\n thành viên về PCTN\n\nTên văn bản - số VB - Trích yếu\r\n\n - ngày ban hành - chi tiết (xem phụ lục)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n5.1.2 Có chỉ đạo các cơ\r\n\n quan, đơn vị trực thuộc phối hợp công tác với UBMTTQ:\n\n0.2\n\nChỉ số này đánh giá chỉ đạo của\r\n\n UBND cấp tỉnh đối với các đơn vị trực thuộc trong phối hợp công tác với\r\n\n UBMTTQ và các tổ chức thành viên về PCTN.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó văn bản chỉ đạo\n\n0.2\n\nKhông có văn bản chỉ đạo\n\n0\n\nYêu cầu: Cung cấp văn bản chỉ đạo\r\n\n của UBND cấp tỉnh đối với các đơn vị trực thuộc trong phối hợp công tác với\r\n\n UBMTTQ và các tổ chức thành viên về PCTN.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n5.2 Tiếp thu các kiến nghị sau\r\n\n giám sát\n\n0.4\n\nChỉ số này đánh giá sự tiếp thu của\r\n\n UBND cấp tỉnh đối với các kiến nghị sau giám sát của UBMTTQ và các tổ chức\r\n\n thành viên các cấp trong các hoạt động giám sát.\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n kiến nghị sau giám sát được tiếp thu x 0.4\n\nTổng\r\n\n số kiến nghị sau giám sát\n\nKiến nghị sau giám sát được tiếp\r\n\n thu là kiến nghị trong báo cáo giám sát đã được UBND cấp tỉnh thực hiện và có\r\n\n văn bản trả lời.\n\nYêu cầu: Liệt kê các văn bản\r\n\n tiếp thu đối với kiến nghị giám sát của UBMTQ trong năm 2019 theo mẫu:\n\n- Kiến nghị thứ nhất - Văn bản\r\n\n tiếp thu số - ngày ban hành (tại văn bản ………..)\n\n- Kiến nghị thứ\r\n\n hai………………………………………………………………………\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\nNếu trong năm 2019 không có\r\n\n báo cáo, kiến nghị giám sát của MTTQ thì nội dung này địa phương sẽ không có\r\n\n điểm.\n\n\n\n5.3 Tổ chức tiếp công dân\n\n1\n\n5.3.1 Việc tiếp công dân của\r\n\n lãnh đạo UBND cấp tỉnh:\n\n0.7\n\nChỉ số này đánh giá trách nhiệm thực\r\n\n hiện quy định về tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nChủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp đủ 12\r\n\n tháng trong năm\n\n0.7\n\nThiếu mỗi tháng không tiếp công\r\n\n dân\n\n-0.1\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê số\r\n\n lần tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và cung cấp Biên bản tiếp\r\n\n công dân hàng tháng và thông báo của UBND về kết quả tiếp công dân hàng\r\n\n tháng.\n\nNếu Chủ tịch tỉnh tiếp công\r\n\n dân nhiều hơn 1 lần /1 tháng thì vẫn được tính là 1 lần trong tháng đó; Số lần\r\n\n Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp công dân dưới 5 lần/1 năm thì địa phương đạt 0 điểm\r\n\n ở nội dung này\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n5.3.2 Việc tiếp nhận kiến\r\n\n nghị, phản ánh của công dân bằng các hình thức khác:\n\n0.3\n\nChỉ số này đánh giá việc UBND cấp\r\n\n tỉnh tổ chức tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của công dân bằng các hình thức khác\r\n\n như: (1) thiết lập số điện thoại đường dây nóng; (2) hộp thư điện tử - email\r\n\n và (3) giao tiếp qua Cổng thông tin điện tử.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó đầy đủ 03 hình thức nêu trên\n\n0.3\n\nThiếu mỗi hình thức\n\n-0.1\n\nYên cầu: Cung cấp văn bản của\r\n\n UBND cấp tỉnh về việc tổ chức tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của công dân bằng\r\n\n các hình thức khác như: (1) thiết lập số điện thoại đường dây nóng; (2) hộp\r\n\n thư điện tử - email và (3) giao tiếp qua Cổng thông tin điện tử.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n6. Thực hiện chế độ thông tin\r\n\n báo cáo về PCTN\n\n1\n\n6.1 Thực hiện đầy đủ kịp thời chế\r\n\n độ thông tin, báo cáo\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá việc chấp\r\n\n hành chế độ thông tin, báo cáo về PCTN của UBND cấp tỉnh lên Trung ương.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n báo cáo đã thực hiện x 0.5\n\nTổng\r\n\n số báo cáo phải thực hiện\n\nBáo cáo đã thực hiện là báo\r\n\n cáo đảm bảo đúng yêu cầu về nội dung, hình thức và thời hạn nộp báo cáo.\n\nYêu cầu: Liệt kê số báo cáo,\r\n\n tên báo cáo; ngày ban hành.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n6.2 Thực hiện chế độ thông\r\n\n tin, báo cáo ở địa phương\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá việc thực hiện\r\n\n chế độ thông tin, báo cáo về PCTN của các đơn vị trực thuộc UBND cấp tỉnh,\r\n\n UBND cấp huyện.\n\n\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị hoàn thành báo cáo x 0.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải báo cáo\n\nĐơn vị hoàn thành báo cáo là\r\n\n đơn vị thực hiện đầy đủ, kịp thời yêu cầu báo cáo trong năm.\n\nYêu cầu: Cung cấp Danh mục văn\r\n\n bản báo cáo\n\n- Tổng số tổng số báo cáo cần\r\n\n thực hiện (chi tiết xem tại các văn bản …………….)\n\n- Số đơn vị hoàn thành báo\r\n\n cáo: ……………. (chi tiết tại báo cáo ………….)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\nB. KẾT QUẢ\r\n\n THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA\n\n30\n\n1. Việc thực hiện công khai,\r\n\n minh bạch\n\n10\n\n1.1 Thực hiện công khai chính\r\n\n sách, pháp luật trên Cổng thông tin điện tử\n\n1\n\nChỉ số này đánh giá việc thực hiện\r\n\n công khai bằng hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử các văn bản quy\r\n\n định thuộc 19 lĩnh vực phải công khai theo quy định tại điều Mục 1 Chương II\r\n\n Luật PCTN.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n văn bản đã đăng tải lên cổng thông tin điện tử x 1.0\n\nTổng\r\n\n số văn bản đã ban hành\n\nYêu cầu: Liệt kê số văn bản\r\n\n thuộc 19 lĩnh vực phải công khai theo thứ tự: STT - Tên văn bản - Số văn bản\r\n\n - ngày phát hành - lĩnh vực - Đường dẫn điện tử\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n1.2 Công khai, minh bạch trong\r\n\n một số lĩnh vực được lựa chọn trong năm 2019\n\n9\n\n1.2.1 Công tác cán bộ:\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá việc công\r\n\n khai, minh bạch công tác tổ chức, cán bộ của UBND cấp huyện và các cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh bao gồm các nội dung sau: (1) Công khai phân bổ Chỉ\r\n\n tiêu biên chế; (2) Công khai thông tin tuyển dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị;\r\n\n (3) Công khai quy hoạch cán bộ; (4) Công khai thông tin luân chuyển, điều động;\r\n\n (5) Công khai việc bầu, bổ nhiệm CB,CC,VC và (6) Kết quả kiểm tra, thanh tra,\r\n\n rà soát năm 2019 về việc bổ nhiệm cán bộ.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị công khai đầy đủ x 1.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải công khai\n\nĐơn vị công khai đầy đủ là đơn\r\n\n vị công khai đủ 6 nội dung nêu trên.\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n danh sách các đơn vị đã công khai đầy đủ các nội dung nêu trên theo Phụ lục số\r\n\n 4:\n\nTên đơn vị công khai đầy đủ:\n\nNội dung công khai số 1 (Công\r\n\n khai phân bổ Chỉ tiêu biên chế) - Tên văn bản về việc công khai, ngày phát\r\n\n hành văn bản công khai liên quan\n\n…\n\nNội dung công khai số 6 (Kết\r\n\n quả kiểm tra, thanh tra, rà soát năm 2019 về việc bổ nhiệm cán bộ.) - Tên văn\r\n\n bản về việc công khai, ngày phát hành văn bản công khai liên quan.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n1.2.2 Về lĩnh vực tài chính\r\n\n và ngân sách nhà nước:\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá việc công\r\n\n khai, minh bạch về tài chính, ngân sách của UBND cấp huyện và các cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, bao gồm các nội dung sau: (1) Số liệu dự toán\r\n\n ngân sách năm 2019, quyết toán ngân sách 2018 (kể cả ngân sách bổ sung) được công\r\n\n khai theo quy định; (2) Số liệu dự toán kinh phí năm 2019, quyết toán năm\r\n\n 2018 của các đơn vị dự toán và (3) Kết quả thanh tra, kiểm toán và kết quả thực\r\n\n hiện các kiến nghị của thanh tra, kiểm toán đối với đơn vị (nếu có).\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị công khai đầy đủ x 1.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải công khai\n\nĐơn vị công khai đầy đủ là đơn\r\n\n vị công khai đủ 3 nội dung nêu trên.\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n danh sách các đơn vị đã công khai đầy đủ các nội dung nêu trên theo Phụ lục số\r\n\n 4:\n\nTên đơn vị công khai đầy đủ:\n\n- Nội dung công khai số 1 (Số\r\n\n liệu dự toán ngân sách năm 2019, quyết toán ngân sách 2018)\n\n- Tên văn bản về việc công\r\n\n khai, ngày phát hành văn bản công khai liên quan\n\n…\n\n- Nội dung công khai số 3 (Kết\r\n\n quả thanh tra, kiểm toán và kết quả thực hiện các kiến nghị của thanh tra, kiểm\r\n\n toán đối với đơn vị) - Tên văn bản về việc công khai, ngày phát hành văn bản\r\n\n công khai liên quan.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n1.2.3 Về lĩnh vực đất đai,\r\n\n tài nguyên:\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá việc thực hiện\r\n\n công khai, minh bạch về lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên của UBND cấp tỉnh,\r\n\n UBND cấp huyện bao gồm các nội dung sau: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\n khoáng sản trên địa bàn; (2) Kế hoạch, kết quả giao đất, cho thuê đất; (3) Kế\r\n\n hoạch, kết quả thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; (4) Kế hoạch, kết\r\n\n quả đấu giá quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên khoáng sản và (5)\r\n\n Các khoản thu ngân sách từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị công khai đầy đủ theo thẩm quyền x 1.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải công khai\n\nĐơn vị công khai đầy đủ là đơn\r\n\n vị công khai đủ nội dung nêu trên theo thẩm quyền. (Nếu một đơn vị công khai\r\n\n thiếu trong 5 nội dung nêu trên thì đơn vị này không được tính là công khai đầy\r\n\n đủ).\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n danh sách các đơn vị đã công khai đầy đủ các nội dung nêu trên theo Phụ lục số\r\n\n 4:\n\nTên đơn vị công khai đầy đủ:\n\nNội dung công khai số 1 (Quy\r\n\n hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khoáng sản trên địa bàn) - Tên văn bản về việc\r\n\n công khai, ngày phát hành văn bản công khai liên quan\n\n…\n\nNội dung công khai số 5 (Các\r\n\n khoản thu ngân sách từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản) - Tên văn bản về việc\r\n\n công khai, ngày phát hành văn bản công khai liên quan.\n\nĐịa phương giải thích/ giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n1.2.4 Về lĩnh vực đầu tư, mua\r\n\n sắm công\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá việc công\r\n\n khai, minh bạch về lĩnh vực đầu tư, mua sắm công do UBND cấp huyện và các cơ\r\n\n quan trực thuộc UBND cấp tỉnh là chủ đầu tư, bao gồm: (1) Kế hoạch, chương trình\r\n\n đầu tư, mua sắm công; (2) Danh mục dự án đầu tư, mua sắm công; (3) Việc thực\r\n\n hiện đầu tư, mua sắm công và (4) Báo cáo kết quả thực hiện, kết quả đầu tư.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị công khai đầy đủ x 1.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải công khai\n\nĐơn vị công khai đầy đủ là đơn\r\n\n vị công khai đủ 4 nội dung nêu trên. (Nếu một đơn vị công khai thiếu 1 trong\r\n\n 4 nội dung nêu trên thì đơn vị này không được tính là công khai đầy đủ)\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n danh sách các đơn vị đã công khai đầy đủ các nội dung nêu trên theo Phụ lục số\r\n\n 4:\n\nTên đơn vị công khai đầy đủ:\n\n- Nội dung công khai số 1 (Kế\r\n\n hoạch, chương trình đầu tư, mua sắm công) - Tên văn bản về việc công khai,\r\n\n ngày phát hành văn bản công khai liên quan\n\n…\n\n- Nội dung công khai số 4 (Báo\r\n\n cáo kết quả thực hiện, kết quả đầu tư) - Tên văn bản về việc công khai, ngày\r\n\n phát hành văn bản công khai liên quan.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n1.2.5 Về lĩnh vực giáo dục\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá việc công\r\n\n khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo của các cơ sở giáo dục, đào\r\n\n tạo thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:\r\n\n (1) Việc công khai điều kiện tuyển sinh, điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ;\r\n\n (2) Công khai các khoản thu, mức thu, cơ sở vật chất, tài chính; (3) Công\r\n\n khai thực hiện cam kết chất lượng đào tạo.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị công khai đầy đủ x 1.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải công khai\n\nĐơn vị công khai đầy đủ là đơn\r\n\n vị công khai đủ 3 nội dung nêu trên. (Nếu một đơn vị công khai thiếu 1 trong\r\n\n 3 nội dung nêu trên thì đơn vị này không được tính là công khai đầy đủ)\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n danh sách các đơn vị đã công khai đầy đủ các nội dung nêu trên theo Phụ lục số\r\n\n 4;\n\nTên đơn vị công khai đầy đủ:\n\n- Nội dung công khai số 1 (Việc\r\n\n công khai điều kiện tuyển sinh, điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ) - Tên văn\r\n\n bản về việc công khai, ngày phát hành văn bản công khai liên quan……… \n\n- Nội dung công khai số 3\r\n\n (Công khai thực hiện cam kết chất lượng đào tạo) - Tên văn bản về việc công\r\n\n khai, ngày phát hành văn bản công khai liên quan ……..\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n1.2.6 Về lĩnh vực y tế:\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá việc công\r\n\n khai, minh bạch về lĩnh vực y tế theo thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, UBND cấp\r\n\n huyện về: (1) Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề y, dược tư\r\n\n nhân, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược; (2) Danh mục giấy phép\r\n\n hành nghề y, dược tư nhân trên phạm vi địa phương; (3) Công khai tài chính\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị công khai đầy đủ x 1.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải công khai\n\nĐơn vị công khai đầy đủ là đơn\r\n\n vị công khai đủ 3 nội dung nêu trên. (Nếu một đơn vị công khai thiếu 1 trong\r\n\n 3 nội dung nêu trên thì đơn vị này không được tính là công khai đầy đủ)\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n danh sách các đơn vị đã công khai đầy đủ các nội dung nêu trên theo Phụ lục số\r\n\n 4:\n\nTên đơn vị công khai đầy đủ:\n\nNội dung công khai số 1 (Việc\r\n\n Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược) - Tên văn bản về việc công khai, ngày\r\n\n phát hành văn bản công khai liên quan\n\nNội dung công khai số 2 (Công\r\n\n khai tài chính theo quy định của pháp luật.) - Tên văn bản về việc công khai,\r\n\n ngày phát hành văn bản công khai liên quan.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt .... Điểm \n\n\n\n2. Cải cách hành chính\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả cải\r\n\n cách hành chính của địa phương dựa trên Điểm số cải cách hành chính do Bộ Nội\r\n\n vụ công bố (PAR index 2019).\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nPAR\r\n\n index 2019 x 3.0\n\n100\n\n(Địa phương không cần đánh giá\r\n\n nội dung này, Thanh tra Chính phủ sẽ căn cứ trên điểm số PAR index 2019 để trực\r\n\n tiếp quy đổi)\n\n\n\n3. Việc chuyển đổi vị trí công\r\n\n tác của cán bộ, công chức, viên chức\n\n2\n\n3.1 Kế hoạch chuyển đổi vị trí\r\n\n công tác trên địa bàn\n\n0.5\n\nChỉ số này đánh giá việc lập kế\r\n\n hoạch chuyển đổi vị trí công tác trong năm 2019 của UBND cấp huyện và các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị lập kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác x 0.5\n\nTổng\r\n\n số đơn vị phải chuyển đổi vị trí công tác\n\nYêu cầu: Cung cấp danh sách\r\n\n các đơn vị có kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác trong năm 2019 theo mẫu:\r\n\n Đơn vị - Kế hoạch số - ngày ban hành - Nội dung trích yếu (đính kèm văn bản\r\n\n theo mẫu của phụ lục 1).\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n3.2 Kết quả của việc chuyển đổi\n\n1.5\n\nChỉ số này đánh giá kết quả thực\r\n\n hiện chuyển đổi vị trí công tác theo kế hoạch của UBND cấp huyện và các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n CC, VC đã chuyển đổi vị trí công tác trong năm x 1.5\n\nTổng\r\n\n số CC, VC phải chuyển đổi vị trí công tác theo kế hoạch\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n4. Minh bạch Tài sản, thu nhập\r\n\n (TSTN) \n\n4\n\n4.1 Số cuộc xác minh TSTN\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá việc xác minh\r\n\n TSTN đối với CB, CC, VC của UBND cấp huyện và cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp\r\n\n tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó xác minh TSTN\n\n2\n\nKhông xác minh TSTN\n\n0\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n4.2 Kết quả xác minh TSTN\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá kết quả xác\r\n\n minh TSTN của UBND cấp huyện và cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\n\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nCó phát hiện vi phạm về minh bạch\r\n\n TSTN\n\n2\n\nKhông phát hiện vi phạm về minh bạch\r\n\n TSTN\n\n0\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n5. Xây dựng và thực hiện các\r\n\n chế độ, định mức, tiêu chuẩn\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá việc sửa đổi,\r\n\n hoàn thiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn (CĐ, ĐM, TC) của UBND cấp huyện\r\n\n và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị có sửa đổi, hoàn thiện các CĐ, ĐM, TC x 2.0\n\nTổng\r\n\n số đơn vị trực thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện.\n\nYêu cầu: Cung cấp danh mục các\r\n\n đơn vị có sửa đổi, hoàn thiện các CĐ, ĐM, TC trong năm theo mẫu sau:\n\n- Tên đơn vị thực hiện sửa đổi\r\n\n - Tên văn bản sửa đổi - Số văn bản sửa đổi - ngày ban hành - Nội dung trích yếu\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n6. Xử lý kỷ luật người đứng đầu\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n4\n\nChỉ số này đánh giá việc xử lý kỷ\r\n\n luật người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị (CQ,TC,ĐV) khi để xảy ra tham\r\n\n nhũng.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ,TC,ĐV đã bị kỷ luật x 4.0\n\nSố\r\n\n người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ,TC,ĐV để xảy ra tham nhũng\n\nYêu cầu: Cung cấp danh sách\r\n\n theo mẫu sau:\n\nSTT- Đơn vị để xảy ra tham\r\n\n nhũng - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu bị kỷ luật - mức độ kỷ luật\r\n\n - ghi chú\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n7. Kết quả phát hiện, xử lý\r\n\n các sai phạm trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa (BPPN)\n\n5\n\n7.1 Việc phát hiện vi phạm\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá việc tự phát\r\n\n hiện vi phạm các quy định về phòng ngừa tham nhũng của UBND cấp huyện và các\r\n\n cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cơ quan, đơn vị tự phát hiện vi phạm trong thực hiện các quy định về BPPN x\r\n\n 2.5\n\nTổng\r\n\n số UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh\n\nYêu cầu: Cung cấp danh sách\r\n\n các đơn vị của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh tự\r\n\n phát hiện vi phạm trong thực hiện các quy định về BPPN, nội dung vi phạm\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n7.2 Việc xử lý vi phạm\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá việc xử lý vi\r\n\n phạm trong việc thực hiện các quy định về BPPN của UBND cấp huyện và các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n người đứng đầu bị xử lý vi phạm x 1.5\n\n+\n\nSố\r\n\n CB, CC, VC bị xử lý vi phạm x 1.0\n\nSố\r\n\n cơ quan bị phát hiện vi phạm\n\nSố\r\n\n CB, CC, VC bị phát hiện vi phạm\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n\n\nC. PHÁT\r\n\n HIỆN CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG\n\n25\n\n1. Qua công tác tự kiểm tra nội\r\n\n bộ\n\n6\n\n1.1 Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả phát\r\n\n hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua kiểm tra nội bộ của UBND cấp\r\n\n huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc kiểm tra nội bộ phát hiện được dấu hiệu tham nhũng x 3.0\n\nTổng\r\n\n số cuộc kiểm tra nội bộ của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh đã thực hiện\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các cuộc kiểm tra nội bộ theo mẫu sau:\n\n- Tên cuộc kiểm tra -Tên quyết\r\n\n định kiểm tra- tên kết luận kiểm tra- đơn vị ban hành, ngày ban hành - (Ghi\r\n\n chú rõ cuộc nào phát hiện được dấu hiệu tham nhũng)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt .... Điểm\n\n\n\n1.2 Tiền, tài sản được kiến\r\n\n nghị thu hồi\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả kiến\r\n\n nghị xử lý tiền, tải sản tham nhũng thông qua kiểm tra nội bộ của UBND cấp\r\n\n huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản tham nhũng được kiến nghị thu hồi qua kiểm tra nội bộ x 3.0\n\nTổng\r\n\n số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện qua kiểm tra nội bộ\n\nYêu cầu: Cung cấp danh sách\r\n\n các cuộc kiểm tra nội bộ của UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp\r\n\n tỉnh theo mẫu sau: STT- Đơn vị được kiểm tra- Quyết định kiểm tra số - Ngày\r\n\n ban hành - nội dung trích yếu - Số tiền kiến nghị thu hồi - tổng số tiền tài\r\n\n sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện qua kiểm tra nội bộ\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n2. Qua công tác thanh tra\n\n5\n\n2.1 Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá kết quả phát\r\n\n hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua các cuộc thanh tra của UBND cấp\r\n\n huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc thanh tra phát hiện được vụ việc có dấu hiệu tham nhũng x 2.0\n\nTổng\r\n\n số cuộc thanh tra đã thực hiện\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các cuộc thanh tra theo mẫu sau:\n\nTên cuộc thanh tra - Số quyết\r\n\n định thanh tra - số kết luận thanh tra - đơn vị ban hành, ngày ban hành - Ghi\r\n\n chú rõ có hay không phát hiện được dấu hiệu tham nhũng)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n2.2 Tiền, tài sản được kiến\r\n\n nghị thu hồi và đã thu hồi\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả kiến\r\n\n nghị xử lý tiền, tài sản tham nhũng thông qua thanh tra của UBND cấp huyện và\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản tham nhũng được kiến nghị thu hồi qua công tác thanh tra x 3.0\n\nTổng\r\n\n số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện qua công tác thanh\r\n\n tra\n\nYêu cầu: Cung cấp danh sách các\r\n\n cuộc thanh tra của UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh\r\n\n theo mẫu sau:\n\nSTT- Đơn vị được thanh tra -\r\n\n Quyết định thanh tra số - Ngày ban hành - Nội dung trích yếu - Số tiền kiến\r\n\n nghị thu hồi - Tổng số tiền tài sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện\r\n\n qua thanh tra.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n3. Qua công tác giải quyết tố\r\n\n cáo tham nhũng\n\n5\n\n3.1 Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá kết quả phát\r\n\n hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua giải quyết tố cáo của UBND cấp\r\n\n huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc giải quyết tố cáo phát hiện được vụ việc có dấu hiệu tham nhũng x 2.0\n\nTổng\r\n\n số cuộc giải quyết tố cáo đã thực hiện\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các cuộc giải quyết tố cáo theo mẫu sau:\n\nTên cuộc giải quyết tố cáo-Số\r\n\n quyết định giải quyết tố cáo-Số kết luận giải quyết tố cáo-Đơn vị ban hành,\r\n\n ngày ban hành (Ghi chú rõ có hay không phát hiện được dấu hiệu tham nhũng)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n3.2 Tiền, tài sản được kiến\r\n\n nghị thu hồi và đã thu hồi\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả kiến\r\n\n nghị xử lý tiền, tài sản tham nhũng thông qua giải quyết tố cáo của UBND cấp\r\n\n huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản tham nhũng được kiến nghị thu hồi qua giải quyết tố cáo x 3.0\n\nTổng\r\n\n số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện qua giải quyết tố\r\n\n cáo\n\nYêu cầu: Cung cấp danh sách\r\n\n các cuộc giải quyết tố cáo của UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh theo mẫu sau: STT- Quyết định giải quyết tố cáo-Ngày ban hành -\r\n\n Nội dung trích yếu-Phát hiện/không phát hiện được dấu hiệu tham nhũng-Số tiền\r\n\n kiến nghị thu hồi-tổng số tiền tài sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện\r\n\n qua giải quyết tố cáo.\n\nĐiểm tự đánh giá: ……..\n\n\n\n4. Qua hoạt động giám sát\n\n5\n\n4.1 Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá kết quả phát\r\n\n hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của các cơ\r\n\n quan giám sát cấp huyện và cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc giám sát phát hiện được vụ việc có dấu hiệu tham nhũng x 2.0\n\nTổng\r\n\n số cuộc giám sát\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết các cuộc giám sát theo mẫu sau:\n\nTên cuộc giám sát - Số quyết định\r\n\n giám sát - số kết luận giám sát-đơn vị ban hành, ngày ban hành (Ghi chú rõ có\r\n\n hay không phát hiện được dấu hiệu tham nhũng)\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n4.2 Tiền, tài sản được kiến\r\n\n nghị thu hồi và đã thu hồi\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả xử lý\r\n\n tiền, tài sản tham nhũng được kiến nghị thu hồi thông qua hoạt động giám sát\r\n\n của các cơ quan giám sát cấp huyện và cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nTiền,\r\n\n tài sản tham nhũng kiến nghị thu hồi qua hoạt động giám sát x 3.0\n\nTổng\r\n\n số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện qua hoạt động giám\r\n\n sát\n\nYêu cầu: Cung cấp danh sách\r\n\n các hoạt động giám sát của UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp\r\n\n tỉnh theo mẫu sau: STT- Đơn vị được giám sát- Quyết định giám sát số - Ngày\r\n\n ban hành - nội dung trích yếu - Phát hiện/không phát hiện được dấu hiệu tham\r\n\n nhũng- Số tiền kiến nghị thu hồi - Tổng số tiền tài sản tham nhũng phải thu hồi\r\n\n được phát hiện qua hoạt động giám sát.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n5. Qua công tác điều tra, truy\r\n\n tố, xét xử các hành vi tham nhũng\n\n4\n\n5.1 Số vụ việc có liên quan đến\r\n\n tham nhũng được phát hiện\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá kết quả phát hiện\r\n\n vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử\r\n\n của các cơ quan chức năng cấp huyện, cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n cuộc điều tra, truy tố, xét xử phát hiện được vụ việc có dấu hiệu tham\r\n\n nhũng x 2.0\n\nTổng\r\n\n số cuộc điều tra, truy tố, xét xử có liên quan đến tham nhũng\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n…\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n5.2 Tiền, tài sản được kiến\r\n\n nghị thu hồi\n\n2\n\nChỉ số này đánh giá kết quả kiến\r\n\n nghị xử lý tiên, tài sản tham nhũng thông qua hoạt động điều tra, truy tố,\r\n\n xét xử của các cơ quan chức năng cấp huyện, cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nTiền,\r\n\n tài sản tham nhũng được kiến nghị thu hồi qua điều tra, truy tố, xét xử x 2.0\n\nTổng\r\n\n số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi được phát hiện qua điều tra, truy\r\n\n tố, xét xử\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n\n\nD. XỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG\n\n25\n\n1. Xử lý hành chính\n\n5\n\n1.1 Xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với tổ chức\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá kết quả xử lý\r\n\n kỷ luật hành chính đối với tổ chức đã xảy ra tham nhũng của UBND cấp huyện và\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đơn vị bị kỷ luật hành chính x 2.5\n\nSố\r\n\n đơn vị đã xảy ra hành vi tham nhũng\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n1.2 Xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với cá nhân\n\n2,5\n\nChỉ số này đánh giá kết quả xử lý\r\n\n kỷ luật cá nhân có hành vi tham nhũng của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn\r\n\n vị thuộc UBND cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n người có hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật x 2.5\n\nSố\r\n\n người có hành vi tham nhũng đã phát hiện\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n2. Xử lý hình sự\n\n10\n\n2.1. Kết quả điều tra tội phạm\r\n\n tham nhũng\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả điều\r\n\n tra tội phạm tham nhũng của các cơ quan điều tra cấp huyện, cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n người có hành vi tham nhũng bị cơ quan điều tra đề nghị truy tố x 3.0\n\nSố\r\n\n người có hành vi tham nhũng bị cơ quan điều tra khởi tố bị can\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n2.2 Kết quả truy tố tội phạm tham\r\n\n nhũng\n\n3\n\nChỉ số này đánh giá kết quả truy\r\n\n tố tội phạm tham nhũng của các viện kiểm sát cấp huyện, cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n người có hành vi tham nhũng bị Viện Kiểm sát truy tố x 3.0\n\nSố\r\n\n người có hành vi tham nhũng bị cơ quan điều tra đề nghị truy tố\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n2.3 Kết quả xét xử tội phạm tham\r\n\n nhũng\n\n4\n\nChỉ số này đánh giá kết quả xét xử\r\n\n tội phạm tham nhũng của Tòa án cấp huyện, cấp tỉnh.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n người bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng x 4.0\n\nSố\r\n\n người có hành vi tham nhũng bị Viện Kiểm sát truy tố\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n3. Thu hồi tài sản tham nhũng\n\n10\n\n3.1.Thu hồi tiền và tài sản\r\n\n tham nhũng\n\n5\n\n3.1.1 Tiền và tài sản thu hồi\r\n\n được qua các biện pháp hành chính:\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá hiệu quả của\r\n\n địa phương trong việc thu hồi tiền, tài sản bị tham nhũng thông qua biện pháp\r\n\n hành chính.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản đã thu hồi được x 2.5\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản bị tham nhũng phải thu hồi\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n3.2.2. Tiền, tài sản thu hồi\r\n\n được qua thi hành bản án hình sự:\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá hiệu quả của\r\n\n địa phương trong việc thu hồi tiền, tài sản bị tham nhũng thông qua thi hành\r\n\n bản án hình sự\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản đã thu hồi được x 2.5\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản bị tham nhũng phải thu hồi\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n3.2. Tỷ lệ đất đai đã thu hồi\r\n\n được\n\n5\n\n3.2.1. Đất đai thu hồi được\r\n\n qua các biện pháp hành chính:\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá hiệu quả\r\n\n trong việc thu hồi đất đai bị tham nhũng thông qua các biện pháp hành chính của\r\n\n địa phương.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đất đai bị tham nhũng đã thu hồi được x 2.5\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản bị tham nhũng phải thu hồi\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n3.2.2 Đất đai thu hồi được qua\r\n\n thi hành bản án hình sự\n\n2.5\n\nChỉ số này đánh giá hiệu quả\r\n\n trong việc thu hồi đất đai bị tham nhũng thông qua thi hành bản án hình sự của\r\n\n địa phương.\n\nCách tính điểm như sau:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nSố\r\n\n đất đai bị tham nhũng đã thu hồi được x 2.5\n\nSố\r\n\n tiền, tài sản bị tham nhũng phải thu hồi\n\nYêu cầu: Địa phương liệt kê\r\n\n chi tiết để minh chứng số liệu của công thức trên.\n\nĐịa phương giải thích/giải\r\n\n trình về mức độ tự đánh giá:\n\n….\n\nĐánh giá đạt.... Điểm\n\n\n\n_______________\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n27-CT/TW ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí, tiêu cực;\n\n2. Quy định số\r\n\n11-QĐi/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu cấp\r\n\nủy trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến\r\n\nnghị của dân;\n\n3. Quy định số\r\n\n205-QĐ/TW ngày 23/9/2019 của Bộ Chính trị về việc kiểm soát quyền lực trong\r\n\ncông tác cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền.\n\n4. Chương trình công\r\n\ntác năm 2019 số 215-CTr/BCĐTW ngày 01/02/2019 của Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nPCTN.\n\n5. Văn bản số\r\n\n4010-CV/BNCTW ngày 22/5/2019 của Ban Nội chính Trung ương về triển khai Kế hoạch\r\n\nsơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 cửa Bộ Chính trị về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai\r\n\ntài sản\n\n6. Nghị quyết số\r\n\n02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\ngia năm 2019 và định hướng đến năm 2021\n\n7. Nghị định số\r\n\n31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo\n\n8. Nghị định số\r\n\n59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Phòng, chống tham nhũng\n\n9. Quyết định số\r\n\n101/QĐ-TTg ngày 21/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch\r\n\ntriển khai thi hành Luật PCTN:\n\n10. Tổ chức thực hiện\r\n\nĐề án tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN giai đoạn 2019 - 2021\r\n\ntheo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n11. Chỉ thị số\r\n\n10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý, ngăn chặn có hiệu quả\r\n\ntình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết\r\n\ncông việc;\n\n12. Công điện số\r\n\n724/CĐ-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện\r\n\npháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ\n\n\n\nUBND tỉnh, TP…\n\nPhụ lục 3\n\n\n\nBÁO CÁO CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM\r\n\nNHŨNG NĂM 2019 DANH MỤC TÀI LIỆU\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chứng minh\n\nSố\r\n\n văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nĐơn\r\n\n vị ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu\n\nĐường\r\n\n dẫn điện tử (nếu có)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n8\n\nI.\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC\r\n\n PCTN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC BIỆN\r\n\n PHÁP PHÒNG NGỪA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.\n\nPHÁT HIỆN CÁC HÀNH VI THAM\r\n\n NHŨNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nXỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\r\n\n , ngày tháng năm\r\n\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 4\n\nBIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU\n\nVề Công khai minh bạch trong một số lĩnh vực\r\n\n(Kèm theo báo cáo số ngày tháng\r\n\nnăm )\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc\n\nNội\r\n\n dung Công khai\n\nTên\r\n\n văn bản về việc công khai\n\nNgày\r\n\n phát hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐơn\r\n\n vị A\n\nVề lĩnh vực giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\nVề lĩnh vực tài chính và ngân\r\n\n sách nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\nVề lĩnh vực đất đai, tài nguyên\n\n\n\n\n\n\n\nVề lĩnh vực đầu tư, mua sắm công\n\n\n\n\n\n\n\nVề lĩnh vực giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\nVề lĩnh vực y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\r\n\n , ngày tháng năm\r\n\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 5\n\nUBND\r\n\ntỉnh/TP\n\nBIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU\n\nSố liệu kê khai, công khai,\r\n\nxác minh tài sản, thu nhập năm ...\r\n\n(Kèm theo báo cáo ngày tháng năm )\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nSố\r\n\n cuộc xác minh tài sản, thu nhập\n\nSố\r\n\n người được xác minh tài sản, thu nhập\n\nSố\r\n\n người đã có kết luận về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực\n\nSố\r\n\n người đã bị xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực\r\n\n thuộc thứ nhất.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực\r\n\n thuộc thứ hai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….,\r\n\n ngày tháng năm\r\n\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nUBND tỉnh, TP…\n\nPhụ lục 6\n\nDANH SÁCH CÁC CUỘC THANH TRA TRONG KỲ\r\n\nBÁO CÁO\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung đánh giá\n\nQuyết\r\n\n định thanh tra\n\nKết\r\n\n luận thanh tra\n\nCấp,\r\n\n đơn vị ban hành\n\nĐơn\r\n\n vị được thanh tra\n\nTổng\r\n\n hợp các dạng sai phạm\n\nTổng\r\n\n hợp các sơ hở, bất cập về cơ chế tổ chức\n\nTổng\r\n\n hợp các đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện cơ chế, chính sách\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nNội\r\n\n dung thanh tra\n\nSố\r\n\n hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\n1\n\n1.1.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.1.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*Ghi chú: Danh mục các\r\n\ncuộc thanh tra, kiểm tra được thống kê theo kế hoạch và đột xuất.\n\n\n\n\n\n….\r\n\n , ngày tháng năm\r\n\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nUBND tỉnh, TP…\n\nPhụ lục 7\n\n\n\nKẾT QUẢ PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ HÀNH VI\r\n\nTHAM NHŨNG\n\nSTT\n\nVụ\r\n\n án tham nhũng\n\nSố\r\n\n đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện\n\nHình\r\n\n thức phát hiện hành vi tham nhũng\n\nXử\r\n\n lý hành vi tham nhũng\n\nThiệt\r\n\n hại do tham nhũng\n\nTài\r\n\n sản do tham nhũng đã được\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTự\r\n\n kiểm tra nội bộ\n\nThanh\r\n\n tra, kiểm tra\n\nGiải\r\n\n quyết tố cáo tham nhũng\n\nĐiều\r\n\n tra\n\nTự\r\n\n kiểm tra nội bộ\n\nThanh\r\n\n tra, kiểm tra\n\nGiải\r\n\n quyết tố cáo tham nhũng\n\nĐiều\r\n\n tra\n\nTiền\n\nĐất\r\n\n đai\n\nTiền\n\nĐất\r\n\n đai\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\r\n\n , ngày tháng năm\r\n\n THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n[1] Tên của cơ quan, đơn vị thực\r\n\nhiện báo cáo.", + "id": 103079 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10308.json b/contexts/context_10308.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdeecb83ee4eab8e74ba85ddf0a7b620dc1a5dc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10308.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-16-2020-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-xang-dau-du-tru-quoc-gia-442921.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2020-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-xang-dau-du-tru-quoc-gia-442921", + "passage": "THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2020/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; \n\nCăn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;\n\nCăn cứ Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục chi tiết hàng dự trữ\r\n\nquốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về\r\n\nQuy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý xăng\r\n\ndầu dự trữ quốc gia.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước”.\n\nĐiều 3.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\n(Kèm theo Quyết định số 16 /2020/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nội\r\n\ndung quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia về danh mục chi tiết; tổ chức quản lý; kế\r\n\nhoạch và dự toán ngân sách nhà nước; mua, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng;\r\n\nbảo quản; sử dụng; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật; kho\r\n\ndự trữ quốc gia; cơ chế tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán nhà nước; báo cáo\r\n\nthống kê.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n1. Xăng dầu dự trữ quốc gia\r\n\nphải được quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng, bảo đảm bí mật, an toàn;\r\n\nchủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu, mục tiêu dự trữ quốc gia; xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia sau khi xuất cấp phải được bù lại đầy đủ, kịp thời.\n\n2. Xăng dầu dự trữ quốc gia\r\n\nphải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia để kinh doanh.\n\n3. Tính đúng, tính đủ chi\r\n\nphí bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia hằng năm theo quy định.\n\nChương\r\n\nII\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ\r\n\nVÀ DANH MỤC CHI TIẾT XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\nĐiều 4.\r\n\nTổ chức quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n1. Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ điều hành tập trung, thống nhất việc tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia. Chính phủ phân công các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\n2. Cơ quan dự trữ quốc gia về\r\n\nxăng dầu bao gồm: Các bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia theo phân công của Chính phủ.\n\n3. Bộ, ngành được giao nhiệm\r\n\nvụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phân công cho các đơn vị bảo quản hoặc ký hợp\r\n\nđồng thuê bảo quản theo quy định.\n\nĐiều 5.\r\n\nDanh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n1. Xăng ô tô.\n\n2. Dầu Diesel.\n\n3. Dầu mazut.\n\n4. Nhiên liệu dùng cho quân\r\n\nsự.\n\n5. Nhiên liệu dùng cho máy\r\n\nbay dân dụng.\n\n6. Dầu thô.\n\n7. Các loại xăng dầu theo\r\n\nquy định của Chính phủ.\n\nChương\r\n\nIII\n\nKẾ HOẠCH VÀ DỰ\r\n\nTOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 6.\r\n\nKế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n1. Xây dựng kế hoạch xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia\n\nCác bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia thực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia về xăng dầu 5 năm,\r\n\nhằng năm và được tổng hợp chung vào kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm, hằng năm.\n\n2. Nội dung kế hoạch xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia\n\na) Mức xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia cuối kỳ là tổng giá trị xăng dầu dự trữ quốc gia tồn kho (gồm số lượng và\r\n\ngiá trị từng mặt hàng) được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 của năm kế hoạch\r\n\nhoặc năm cuối kỳ kế hoạch trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nhập, xuất xăng dầu dự\r\n\ntrữ quốc gia.\n\nb) Kế hoạch tăng, giảm, luân\r\n\nphiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n- Kế hoạch tăng xăng dầu dự\r\n\ntrữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị xăng dầu nhập tăng đưa vào dự trữ quốc\r\n\ngia trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch được lập chi tiết từng mặt hàng theo\r\n\nquy cách, chủng loại, thời gian sản xuất.\n\n- Kế hoạch giảm xăng dầu dự\r\n\ntrữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng xăng dầu xuất giảm do:\r\n\nHao hụt theo định mức; không còn nhu cầu tiếp tục dự trữ quốc gia; thay đổi yêu\r\n\ncầu về số lượng, danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch\r\n\nhoặc kỳ kế hoạch và được lập chi tiết từng mặt hàng xăng dầu theo quy cách, chủng\r\n\nloại, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho dự trữ quốc gia.\n\n- Kế hoạch luân phiên, đổi\r\n\nhàng xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm số lượng, giá trị những mặt hàng đến thời\r\n\nhạn xuất luân phiên, đổi hàng trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch để bảo đảm chất\r\n\nlượng xăng dầu dự trữ quốc gia, hoặc do hàng giảm chất lượng, hàng không còn\r\n\nphù hợp với tiến bộ kỹ thuật, hoặc do thay đổi danh mục chi tiết mặt hàng. Kế\r\n\nhoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia được lập chi tiết từng mặt\r\n\nhàng theo quy cách, chủng loại, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho dự trữ\r\n\nquốc gia.\n\n- Kế hoạch đầu tư phát triển\r\n\ncơ sở vật chất - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch đầu tư xây\r\n\ndựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\n- Kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học, công nghệ xăng dầu dự trữ quốc gia, bao gồm: Kế hoạch xây dựng\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu đề tài\r\n\nkhoa học cấp nhà nước và cấp ngành về xăng dầu dự trữ quốc gia; kế hoạch ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác quản lý và bảo quản xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia.\n\n- Kế hoạch tài chính cho hoạt\r\n\nđộng quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch kinh phí cho\r\n\nhoạt động quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia của năm kế hoạch hoặc kỳ kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Trình tự xây dựng kế hoạch\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia\n\na) Các bộ, ngành quản lý\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm, hằng\r\n\nnăm theo danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia được giao và theo nội dung\r\n\nkế hoạch dự trữ quốc gia quy định tại Quyết định này.\n\nb) Bộ Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia xây dựng kế hoạch 5 năm về xăng dầu dự trữ quốc gia; thẩm định và tổng\r\n\nhợp chung trong kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntrình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt.\n\nc) Hằng năm, căn cứ kế hoạch\r\n\n5 năm về dự trữ quốc gia được duyệt và kế hoạch của các bộ, ngành quản lý xăng\r\n\ndầu dự trữ quốc gia lập, Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để tổng hợp chung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\nd) Khi đến hạn xuất luân\r\n\nphiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia, trường hợp cần thiết thay đổi danh mục\r\n\nchi tiết để trình Chính phủ quyết định hoặc thay đổi chủng loại xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia cho phù hợp với tiến bộ kỹ thuật hoặc do yêu cầu phải thay đổi chủng\r\n\nloại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định,\r\n\ncác bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải có văn bản thuyết minh rõ lý\r\n\ndo gửi Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nđ) Thủ trưởng bộ, ngành quản\r\n\nlý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch đầu tư xây dựng kho bảo quản xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia theo quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nKế hoạch đầu tư phát triển\r\n\ncơ sở vật chất - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia được tổng hợp chung trong kế\r\n\nhoạch đầu tư công hằng năm của các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia gửi\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định\r\n\nphương án phân bổ vốn đầu tư xây dựng cho kho xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\n4. Giao kế hoạch, tổ chức thực\r\n\nhiện và kiểm tra đối với xăng dầu dự trữ quốc gia\n\na) Hằng năm, căn cứ quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về\r\n\ndự trữ quốc gia, Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia chịu\r\n\ntrách nhiệm phân bổ, giao kế hoạch cho các đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.\n\nb) Bộ Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra việc thực hiện kế hoạch xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia của các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia, tổng hợp báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị những giải pháp cho việc thực hiện kế\r\n\nhoạch xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\nĐiều 7.\r\n\nLập, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước đối với xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia\n\n1. Cùng với việc lập kế hoạch\r\n\n5 năm, hàng năm về dự trữ quốc gia, các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia lập kế hoạch tài chính 5 năm và dự toán ngân sách chi cho dự trữ quốc gia về\r\n\nxăng dầu theo đúng nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia và quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước, bao gồm:\n\na) Ngân sách nhà nước chi\r\n\ncho mua xăng dầu dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia về xăng dầu\r\n\nđược tổng hợp và gửi Bộ Tài chính để thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước và phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nNgân sách nhà nước chi cho\r\n\nmua xăng dầu dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia về xăng dầu bao gồm:\r\n\nChi hoạt động nhập, xuất, xuất cấp, bảo quản, bảo hiểm xăng dầu dự trữ quốc gia\r\n\nvà các khoản chi khác phục vụ công tác bảo quản cho bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản\r\n\ncho bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia;\n\nb) Ngân sách nhà nước chi\r\n\ncho đầu tư kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nchủ trì tổng hợp chung theo quy định về quản lý nhà nước về đầu tư công; bộ,\r\n\nngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn đầu\r\n\ntư kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.\n\nc) Ngân sách nhà nước chi\r\n\ncho hoạt động quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm: Chi cho hoạt động của bộ\r\n\nmáy quản lý; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dự\r\n\ntrữ quốc gia và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Căn cứ quyết định của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách chi cho xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện phân bổ dự\r\n\ntoán, đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí chi cho mua xăng dầu dự trữ quốc gia,\r\n\nchi nghiệp vụ dự trữ quốc gia cho các đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được\r\n\nthuê bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nthực hiện.\n\n3. Trường hợp trong năm phát\r\n\nsinh các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được lập\r\n\nbổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.\n\nChương\r\n\nIV\n\nNHẬP, XUẤT,\r\n\nMUA, BÁN XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\nĐiều 8.\r\n\nNguyên tắc nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n1. Đúng kế hoạch được giao,\r\n\nđúng quyết định của cấp có thẩm quyền; đúng thủ tục nhập xuất theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Đúng chủng loại, số lượng,\r\n\nchất lượng, giá, đối tượng, địa điểm quy định.\n\n3. Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ\r\n\ntheo chế độ quản lý tài chính và quy định bảo quản hiện hành.\n\nĐiều 9.\r\n\nPhương thức mua, bán xăng dầu dự trữ quốc gia\n\nPhương thức mua, bán xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n10. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng xăng\r\n\ndầu dự trữ quốc gia\n\nThủ trưởng bộ, ngành quản lý\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhập, xuất, luân\r\n\nphiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia; chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng,\r\n\nngân sách nhà nước không cấp bù chi phí phát sinh trong quá trình luân phiên đổi\r\n\nhàng xăng dầu dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện xong trong năm kế hoạch,\r\n\nbáo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nĐiều\r\n\n11. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác\n\n1. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Khi giá cả thị trường tăng,\r\n\ngiảm đột biến; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh,\r\n\nhỏa hoạn; đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.\n\n2. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia trong các trường hợp khác: Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n39 Luật Dự trữ quốc gia.\n\nĐiều\r\n\n12. Điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ quốc gia\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n38 Luật Dự trữ quốc gia.\n\nChương\r\n\nV\n\nBẢO QUẢN, SỬ DỤNG\r\n\nXĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\nĐiều\r\n\n13. Nguyên tắc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật\r\n\nDự trữ quốc gia.\n\n Điều\r\n\n14. Nguyên tắc sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật\r\n\nDự trữ quốc gia.\n\n Điều\r\n\n15. Trách nhiệm bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật đối với xăng dầu dự trữ quốc gia và các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp thuê bảo quản xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải lựa chọn tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2. Thủ trưởng bộ, ngành quản\r\n\nlý xăng dầu dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\ntra bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia;\n\n3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp\r\n\nquản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia và người trực tiếp quản lý, bảo quản\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu dự\r\n\ntrữ quốc gia được giao.\n\n4. Bộ Tài chính có trách nhiệm\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị\r\n\nquản lý xăng dầu dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản xăng dầu dự\r\n\ntrữ quốc gia.\n\nChương\r\n\nVI\n\nTHẨM QUYỀN XÂY\r\n\nDỰNG, BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT QUỐC GIA\n\nĐiều\r\n\n16. Thẩm quyền xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia\n\n1. Hàng năm, bộ, ngành quản\r\n\nlý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia, bao gồm kế hoạch xây dựng mới và kế hoạch rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung kèm theo dự án xây dựng gửi Bộ Tài chính thẩm định, ban hành.\n\n2. Bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia xây dựng dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính thẩm tra, tổng hợp gửi cơ quan\r\n\nthẩm định.\n\n3. Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nthẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia theo đề nghị\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\nSau khi có ý kiến thẩm định\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\nĐiều\r\n\n17. Thẩm quyền xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xăng dầu dự trữ\r\n\nquốc gia\n\n1. Hàng năm, bộ, ngành quản\r\n\nlý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính thẩm định, ban hành.\n\n2. Bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia xây dựng dự thảo định mức kinh tế - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia gửi Bộ Tài chính thẩm định, ban hành.\n\nChương\r\n\nVII\n\nKHO XĂNG DẦU DỰ\r\n\nTRỮ QUỐC GIA\n\nĐiều\r\n\n18. Hệ thống kho xăng dầu dự trữ quốc gia\n\nTrên cơ sở quy hoạch tổng thể\r\n\nhệ thống kho dự trữ quốc gia, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và điều kiện\r\n\ntự nhiên có liên quan, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia tổ\r\n\nchức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới kho xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia theo quy định tại Điều 59 Luật Dự trữ quốc gia sau khi\r\n\nthống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều\r\n\n19. Yêu cầu đối với kho xăng dầu dự trữ quốc gia\n\n1. Kho xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia phải được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; từng\r\n\nbước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ bảo quản tiên tiến, trang bị đủ\r\n\nphương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa\r\n\nviệc nhập, xuất, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\n2. Kho xăng dầu dự trữ quốc\r\n\ngia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp\r\n\nluật; trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám\r\n\nsát, phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có\r\n\nthể gây thiệt hại đến xăng dầu dự trữ quốc gia.\n\n3. Căn cứ quy hoạch kho xăng\r\n\ndầu dự trữ quốc gia đã được phê duyệt, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự\r\n\ntrữ quốc gia huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ\r\n\nquốc gia theo tiêu chuẩn kho được quy định tại Điều 62 Luật Dự\r\n\ntrữ quốc gia để đơn vị dự trữ quốc gia thuê hoặc nhận hợp đồng thuê bảo quản\r\n\nxăng dầu dự trữ quốc gia.\n\n4. Đối với kho xăng dầu dự\r\n\ntrữ quốc gia thuê của các tổ chức, doanh nghiệp thì phải phù hợp với quy hoạch\r\n\nvà tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nCƠ CHẾ TÀI\r\n\nCHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, BÁO CÁO THỐNG KÊ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC\r\n\nGIA\n\nĐiều\r\n\n20. Cơ chế tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán nhà nước\n\n1. Cơ chế tài chính xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã\r\n\ncấp cho đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết toán\r\n\nđã được duyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính để thẩm định, tổng\r\n\nhợp quyết toán báo cáo Chính phủ.\n\nBáo cáo quyết toán ngân sách\r\n\nnhà nước về xăng dầu dự trữ quốc gia phải được kiểm toán theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều\r\n\n21. Chế độ báo cáo thống kê\n\n1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia lập các báo cáo thống kê theo mẫu biểu do Bộ Tài chính hướng dẫn,\r\n\nban hành về dự trữ quốc gia.\n\n2. Trường hợp thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ đột xuất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền,\r\n\nsau khi hoàn thành nhiệm vụ, trong thời hạn 10 ngày, bộ, ngành quản lý xăng dầu\r\n\ndự trữ quốc gia phải báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3. Trường hợp phải báo cáo đột\r\n\nxuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền,\r\n\nbộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải thực hiện nghiêm chế độ báo cáo\r\n\ntheo quy định./.", + "id": 10308 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103080.json b/contexts/context_103080.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a99fb33a540e909d83be89c2651b0fa77eadb9e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103080.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-lien-tich-05-2004-TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN-BYT-BTS-NHNN-quan-ly-buon-ban-hang-hoa-qua-bien-gioi-voi-cac-nuoc-co-chung-bien-gioi-52315.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-05-2004-TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN-BYT-BTS-NHNN-quan-ly-buon-ban-hang-hoa-qua-bien-gi", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI-BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI-BỘ THUỶ SẢN-BỘ Y TẾ-NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN-BYT-BTS-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2004\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA\r\n\nBỘ THƯƠNG MẠI - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN - BỘ Y TẾ-BỘ THỦY SẢN - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ\r\n\n05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-BTS-NHNN NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2004\r\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 252/2003/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2003 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ BUÔN BÁN HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI VỚI CÁC NƯỚC CÓ\r\n\nCHUNG BIÊN GIỚI\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý\r\n\nbuôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới,\n\nLiên tịch Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Thuỷ sản và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có\r\n\nchung biên giới như sau:\n\nI . NHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nHoạt động buôn bán hàng hoá qua\r\n\nbiên giới quy định tại Thông tư này gồm: \n\n1.1. Hoạt động mua bán, trao đổi\r\n\nhàng hoá của cư dân biên giới là những hoạt động dành riêng cho cư dân biên\r\n\ngiới phù hợp với các quy định tại Điều 2, Điều 5.2 và Điều 6 của Quyết định số\r\n\n252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý\r\n\nbuôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới. \n\n1.2. Buôn bán tại chợ biên giới,\r\n\nchợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.\n\n1.3. Hoạt động xuất nhập khẩu\r\n\nhàng hoá qua biên giới được các chủ thể quy định tại Điều 6 và Điều 8 của Thông\r\n\ntư này tiến hành theo các phương thức không theo thông lệ thông thường quốc tế\r\n\n(có thể có hợp đồng hoặc không có hợp đồng, có thể theo nhiều hình thức thanh\r\n\ntoán khác nhau).\n\n2. Hàng hoá buôn\r\n\nbán qua biên giới\n\nTất cả các hàng hoá, trừ hàng\r\n\nhoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hoá kinh doanh có điều kiện phải thực\r\n\nhiện theo những quy định tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm\r\n\n2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ\r\n\n2001 - 2005, các Quyết định có liên quan khác của Thủ tướng Chính phủ và văn\r\n\nbản hướng dẫn của Bộ Thương mại và các Bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành, các\r\n\nhàng hoá khác được tự do trao đổi, buôn bán và xuất khẩu nhập khẩu qua biên\r\n\ngiới.\n\n3. Chất lượng hàng\r\n\nhoá buôn bán qua biên giới\n\n3.1. Về kiểm dịch y tế biên giới:\n\n3.1.1. Tất cả các loại hàng hoá\r\n\nbuôn bán qua biên giới đều phải được kiểm dịch theo quy định của Điều lệ kiểm\r\n\ndịch y tế biên giới ban hành kèm theo Nghị định số 41/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n6 năm 1998 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn hiện hành.\n\n3.1.2. Bộ Y tế là cơ quan giúp\r\n\nChính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiểm dịch y tế biên giới. Cục\r\n\ny tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS là cơ quan kiểm dịch y tế biên giới, trực\r\n\nthuộc Bộ Y tế, chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động kiểm dịch y tế biên\r\n\ngiới trên địa bàn cả nước. Hệ thống tổ chức cơ quan kiểm dịch y tế biên giới\r\n\nViệt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định.\n\n3.1.3. Trong Thông tư liên tịch\r\n\nnày:\n\na. \"Kiểm dịch y tế biên\r\n\ngiới\" là kiểm tra y tế để phát hiện các bệnh phải kiểm dịch và để giám sát\r\n\ncác bệnh truyền nhiễm đối với người, các phương tiện vận tải khi nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh, những hành lý, hàng hoá, thùng chứa, bưu phẩm, bưu kiện khi nhập\r\n\nkhẩu, xuất khẩu phù hợp với các quy định của Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 41/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 1998 của Chính\r\n\nphủ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn hiện hành.\n\nb. \"Cơ quan kiểm dịch y tế\r\n\nbiên giới\" là cơ quan y tế trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các biện\r\n\npháp y tế do Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới quy định tại khu vực phụ trách.\n\nc. \"Khu vực kiểm dịch y tế\"\r\n\nlà khu vực quy định cho người, phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh dừng lại\r\n\nđể kiểm dịch tại cửa khẩu biên giới.\n\nd. \"Kiểm dịch viên y tế\"\r\n\nlà người được giao nhiệm vụ trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp y\r\n\ntế trong khu vực phụ trách theo quy định của Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới.\n\ne. \"Kiểm tra y tế\" là\r\n\nviệc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ y tế đối với người, phương tiện vận tải\r\n\nvà các đối tượng kiểm dịch khác trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất\r\n\nkhẩu.\n\ng. \"Giám sát bệnh truyền\r\n\nnhiễm\" là điều tra, giám sát dịch tễ, huyết thanh, căn nguyên, triệu chứng\r\n\nlâm sàng và đánh giá khả năng phát triển, lây lan trở thành dịch của một bệnh\r\n\ntruyền nhiễm.\n\nh. \"Điều tra hồi cứu\"\r\n\nlà dùng phương pháp dịch tễ, xét nghiệm vi sinh vật, huyết thanh để xác định\r\n\nmột bệnh phải kiểm dịch, hoặc một bệnh truyền nhiễm đã xảy ra và các nguyên\r\n\nnhân gây bệnh đó.\n\ni. \"Véc tơ\" là côn\r\n\ntrùng y học, động vật gặm nhấm (bao gồm các loài chuột...) mang các tác nhân\r\n\ngây bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm cho người.\n\nk. \"Biện pháp xử lý y tế\"\r\n\ngồm các biện pháp tiêm chủng, cách ly, lưu nghiệm, giám sát, kiểm tra sức khoẻ và\r\n\ncác biện pháp vệ sinh như tẩy uế, diệt khuẩn, diệt véc tơ.\n\nl. \"Các bệnh phải kiểm dịch\":\r\n\nbệnh dịch hạch, bệnh tả, bệnh sốt vàng và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác mới\r\n\nphát sinh theo quy định của Bộ Y tế.\n\nm. \"Bệnh truyền nhiễm\"\r\n\nlà bệnh do tác nhân gây nhiễm khuẩn hoặc độc tố của chúng gây nên có thể lan\r\n\ntruyền cho người trực tiếp hoặc gián tiếp qua vật chủ trung gian, qua véc tơ\r\n\nhoặc môi trường.\n\nn. \"Người phụ trách cửa\r\n\nkhẩu\": là thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu mà cơ quan đó\r\n\nđược chỉ định trực tiếp phụ trách, điều phối hoạt động của các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước khác tại cửa khẩu, tuỳ theo từng cửa khẩu cơ quan đó là hải quan hay\r\n\nbộ đội biên phòng.\n\np.\"Cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntại cửa khẩu\" là cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về các mặt tại cửa\r\n\nkhẩu, bao gồm hải quan, bộ đội biên phòng, kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm\r\n\ndịch y tế,... và các cơ quan khác theo quy định của nhà nước.\n\n3.1.4. Đối tượng và địa điểm\r\n\nkiểm dịch y tế\n\n3.1.4.1. Mọi người, mọi phương\r\n\ntiện vận tải và những vật thể có khả năng mang bệnh, truyền bệnh từ vùng đang\r\n\ncó hoặc lưu hành bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi nhập\r\n\ncảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu đều phải chịu sự giám sát của cơ quan\r\n\nkiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu nơi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất\r\n\nkhẩu. Trong trường hợp bị cơ quan kiểm dịch y tế phát hiện đang nhiễm hoặc mang\r\n\nvéc tơ làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy\r\n\nđịnh tại Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nói trên thì phải chịu sự kiểm dịch\r\n\ntại khu vực kiểm dịch.\n\nTrước khi làm thủ tục, cơ quan\r\n\nkiểm dịch y tế thông báo kịp thời cho các cơ quan kiểm dịch động, thực vật ở\r\n\ntại cửa khẩu biên giới phối hợp cùng tiến hành các thủ tục kiểm dịch của mỗi cơ\r\n\nquan để không làm ảnh hưởng đến nội dung kiểm dịch của từng ngành.\n\nKhi phương tiện vận tải phải\r\n\nkiểm dịch thì mọi người trên phương tiện vận tải và những vật thể có khả năng\r\n\nmang bệnh, truyền bệnh có trên phương tiện vận tải đó đều phải được kiểm dịch.\n\nTrình tự và thể thức kiểm dịch y\r\n\ntế biên giới do Bộ Y tế quy định.\n\n3.1.4.2 Tuy nhiên, nếu đối tượng\r\n\ncó khả năng truyền bệnh cũng thuộc đối tượng phải kiểm dịch động, thực vật (ví\r\n\ndụ trâu, bò, lợn, gà...) thì chỉ phải kiểm tra ở một khâu hoặc kiểm dịch y tế\r\n\nnhư quy định trong mục 3.1 hoặc kiểm dịch động thực vật như quy định trong mục\r\n\n3.2.\n\n3.1.5. Việc vận chuyển thi hài,\r\n\nhài cốt qua biên giới phải được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra y tế\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận.\n\nTrình tự và thể thức kiểm tra y\r\n\ntế do Bộ Y tế quy định.\n\n3.1.6. Các sản phẩm đặc biệt như\r\n\nvi khuẩn y học, vi rút y học, các sản phẩm sinh y học, các mô, các tổ chức của\r\n\ncơ thể người, máu và các thành phần của máu người phải được cơ quan kiểm dịch y\r\n\ntế biên giới kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch mới được nhập khẩu, xuất\r\n\nkhẩu.\n\nTrình tự và thể thức kiểm tra y\r\n\ntế do Bộ Y tế quy định.\n\n3.1.7. Khu vực kiểm dịch y tế\r\n\ntại cửa khẩu biên giới do cơ quan quản lý cửa khẩu biên giới phối hợp với cơ\r\n\nquan kiểm dịch y tế biên giới thống nhất quy định.\n\n3.1.8. Kiểm dịch viên y tế trong\r\n\nkhi thi hành nhiệm vụ kiểm dịch phải mang thẻ kiểm dịch và trang phục có phù\r\n\nhiệu theo quy định của Bộ Y tế.\n\n3.1.9. Kiểm dịch đối với các đối\r\n\ntượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự và các đối tượng\r\n\nđặc biệt khác thực hiện theo hướng dẫn của liên bộ Y tế và Ngoại giao.\n\n3.2. Kiểm dịch động vật, kiểm\r\n\ndịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản: \n\n3.2.1. Chỉ những hàng hoá thuộc\r\n\ndanh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch\r\n\nthực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố, thuộc\r\n\ndiện kiểm dịch thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản công bố, mới phải làm thủ tục\r\n\nkiểm dịch.\n\n3.2.2. Danh mục hàng hoá (vật\r\n\nthể) thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái\r\n\nnhập và quá cảnh được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố\r\n\ntrong từng thời kỳ và ban hành kèm theo Thông tư số 73/2003/TT-BNN-BVTV ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa.\n\n3.2.3. Danh mục hàng hoá (động\r\n\nvật) thuộc diện kiểm dịch động vật xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 607 NN-TY/QĐ ngày 09 tháng 06 năm 1994 của Bộ Nông nghiệp và Công\r\n\nnghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).\n\n3.2.4. Danh mục đối tượng kiểm\r\n\ndịch đối với động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản xuất khẩu, nhập khẩu được thực\r\n\nhiện theo Thông tư số 02/TS-TT ngày 25 tháng 6 năm 1994 của Bộ Thuỷ sản.\n\n3.2.5. Các đơn vị có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy chứng nhận kiểm dịch, xác nhận giấy đăng ký kiểm dịch cho hàng hoá quy\r\n\nđịnh tại điểm 3.2.1 nêu trên (dưới đây gọi chung là cơ quan kiểm dịch) là những\r\n\nđơn vị được giao nhiệm vụ theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Danh sách các cơ quan kiểm dịch được\r\n\nghi trong Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-NN& PTNT-BTS ngày 14 tháng\r\n\n3 năm 2003 hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nthuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản và Quyết\r\n\nđịnh số 05/2003/QĐ-BTS ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản sửa\r\n\nđổi Phụ lục 1 (Phần thuỷ sản) của Thông tư liên tịch nêu trên).\n\n3.2.6. Đối với hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (không nhằm mục đích kinh doanh) phục vụ cho nhu\r\n\ncầu tiêu dùng, sinh hoạt của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, của các cơ quan\r\n\nđại diện ngoại giao, các tổ chức quốc tế, hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân\r\n\nbiên giới thì cơ quan hải quan giải quyết thông quan không yêu cầu phải nộp\r\n\nGiấy đăng ký kiểm dịch hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch, trừ trường hợp cơ quan\r\n\nkiểm dịch thông báo phải kiểm dịch đối với từng mặt hàng cụ thể, ở từng thời\r\n\nđiểm cụ thể.\n\n3.2.7 Việc kiểm dịch đối với\r\n\nhàng hoá nhập khẩu thực hiện theo phương thức đăng ký trước, kiểm tra sau, cụ\r\n\nthể là:\n\n- Trước khi làm thủ tục hải\r\n\nquan, chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch.\n\n- Cơ quan kiểm dịch có thể kiểm\r\n\ndịch cùng lúc cơ quan hải quan kiểm tra hàng hoá hoặc kiểm dịch sau khi hàng\r\n\nhoá đã hoàn thành thủ tục hải quan theo thời gian và địa điểm được xác định\r\n\ntrong giấy đăng ký kiểm dịch (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư liên\r\n\ntịch số 17/2003/TTLT-BTC-NN&PTNT-BTS ngày 14 tháng 3 năm 2003 hướng dẫn\r\n\nviệc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động\r\n\nvật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản).\n\n3.2.8. Trách nhiệm của chủ hàng:\n\n3.2.8.1. Đối với hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu:\n\nTrước khi xuất khẩu hàng hoá,\r\n\nchủ hàng phải đăng ký và khai báo với cơ quan kiểm dịch làm thủ tục kiểm tra,\r\n\ncấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hoá phải kiểm dịch theo quy định của\r\n\npháp luật hoặc theo yêu cầu của người mua.\n\n3.2.8.2. Đối với hàng hoá nhập\r\n\nkhẩu:\n\nTrước khi làm thủ tục hải quan,\r\n\nchủ hàng phải đăng ký kiểm dịch (kê khai 3 bản theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-NN&PTNT-BTS ngày 14 tháng 3 năm 2003\r\n\nhướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm\r\n\ndịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản) với cơ quan kiểm dịch.\n\n3.2.8.2.1. Khi làm thủ tục hải\r\n\nquan, ngoài bộ hồ sơ theo quy định của cơ quan hải quan, phải nộp giấy đăng ký\r\n\nkiểm dịch do cơ quan kiểm dịch xác nhận.\n\n3.2.8.2.2. Sau khi đăng ký kiểm\r\n\ndịch nhưng không nhập khẩu hàng hoá nữa thì phải nộp lại cơ quan kiểm dịch (nơi\r\n\nxác nhận) 2 bản Giấy đăng ký kiểm dịch. Trường hợp khi làm thủ tục nhập khẩu,\r\n\ncơ quan hải quan xác định là hàng hoá không được nhập khẩu vào Việt Nam, chủ\r\n\nhàng phải nộp lại cho cơ quan kiểm dịch (nơi xác nhận) Giấy đăng ký kiểm dịch\r\n\n(bản của chủ hàng) có xác nhận lý do không được nhập khẩu của cơ quan hải quan.\n\n3.2.8.2.3. Đối với hàng hoá làm\r\n\nthủ tục kiểm dịch sau khi hoàn thành thủ tục hải quan:\n\n- Phải đưa nguyên trạng hàng hoá\r\n\nđã được làm thủ tục hải quan về đúng địa điểm, đúng thời gian đã đăng ký trong\r\n\ngiấy đăng ký kiểm dịch.\n\n- Trong trường hợp bất khả kháng\r\n\nkhông thể đưa hàng hoá về đúng địa điểm, đúng thời gian đã đăng ký để kiểm dịch\r\n\nthì phải giải trình với cơ quan kiểm dịch.\n\n3.2.8.2.4. Phải thực hiện nghiêm\r\n\nchỉnh các nghĩa vụ:\n\n- Chỉ được đưa hàng hoá lưu\r\n\nthông sau khi cơ quan kiểm dịch cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.\n\n- Chấp hành quyết định xử lý của\r\n\ncơ quan kiểm dịch (nếu có) đối với lô hàng.\n\n- Đối với lô hàng sau khi kiểm\r\n\ndịch không đủ điều kiện nhập khẩu, bị buộc tái xuất, khi làm thủ tục xuất khẩu\r\n\nphải xuất trình hồ sơ hải quan nhập khẩu, quyết định bị buộc tái xuất của cơ\r\n\nquan kiểm dịch và hàng hoá cho cơ quan hải quan nơi đã làm thủ tục nhập khẩu lô\r\n\nhàng.\n\n3.2.9. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nkiểm dịch:\n\n3.2.9.1. Trách nhiệm đối với\r\n\nviệc đăng ký, xác nhận vào bản Giấy đăng ký kiểm dịch, trả lại chủ hàng 02 bản,\r\n\nlưu 01 bản.\n\n3.2.9.2. Sau khi xác nhận Giấy\r\n\nđăng ký kiểm dịch, theo dõi, kiểm dịch, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc xử\r\n\nlý theo quy định. \n\n3.2.9.3. Đối với lô hàng đã hoàn\r\n\nthành thủ tục hải quan, trước khi tiến hành kiểm dịch, phải đối chiếu hàng hoá\r\n\nvới khai báo của chủ hàng, với bộ hồ sơ hải quan. Nếu có sự sai khác thì lập\r\n\nbiên bản, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3.2.9.4. Sau khi kiểm dịch, nếu\r\n\nlà hàng hoá phải tiêu huỷ thì tổ chức tiêu huỷ theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật; nếu hàng hoá buộc phải tái xuất thì ra quyết định buộc tái xuất, ghi rõ\r\n\nthời gian phải thực hiện tái xuất, giao chủ hàng 01 bản để thực hiện 01 bản để\r\n\ngửi cho cơ quan hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng) để phối hợp thực\r\n\nhiện; theo dõi lô hàng đến khi thực tái xuất; xử lý vi phạm đối với chủ hàng\r\n\nkhông thực hiện nghiêm túc quyết định buộc tái xuất.\n\n3.2.9.5. Thông báo kịp thời cho\r\n\ncục hải quan tỉnh, thành phố những tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng cam\r\n\nkết và kiểm dịch đã đăng ký, đề nghị cưỡng chế thủ tục hải quan các lô hàng\r\n\ntiếp theo.\n\n3.2.9.6. Khi tổ chức, cá nhân đã\r\n\nthực hiện quyết định xử lý thì cơ quan kiểm dịch (nơi đề nghị cưỡng chế thủ tục\r\n\nhải quan) cấp văn bản xác nhận để trình với cơ quan hải quan xoá cưỡng chế làm\r\n\nthủ tục, trong đó nêu rõ doanh nghiệp bị cưỡng chế theo thông báo nào (số, ngày\r\n\ntháng, hành vi vi phạm, hình thức xử lý).\n\n3.2.10. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nhải quan:\n\n3.2.10.1. Đối với hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu:\n\nCơ quan hải quan chỉ yêu cầu nộp\r\n\nGiấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hoá phải kiểm dịch theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3.2.10.2. Đối với hàng hoá nhập\r\n\nkhẩu:\n\n3.2.10.2.1. Khi tiếp nhận đăng\r\n\nký hồ sơ hải quan, yêu cầu chủ hàng nộp 01 giấy đăng ký kiểm dịch (bản chính)\r\n\nđã được cơ quan kiểm dịch xác nhận; làm thủ tục theo quy định.\n\n3.2.10.2.2. Đối với hàng hoá\r\n\nnhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bị buộc tái xuất theo quyết định của\r\n\ncơ quan kiểm dịch, hải quan cửa khẩu (nơi đã làm thủ tục nhập khẩu lô hàng) đối\r\n\nchiếu hồ sơ nhập khẩu của lô hàng với thực tế hàng hoá, nếu phù hợp thì làm thủ\r\n\ntục tái xuất, nếu không phù hợp thì lập biên bản, thông báo cho cơ quan kiểm\r\n\ndịch (nơi ra quyết định buộc tái xuất) để xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3.2.10.2.3. Đối với những lô\r\n\nhàng nhập khẩu đã đăng ký kiểm dịch nhưng không được nhập khẩu do có vi phạm về\r\n\nchính sách quản lý xuất nhập khẩu thì Hải quan nơi làm thủ tục xác nhận, ghi rõ\r\n\nlý do vào Giấy đăng ký kiểm dịch.\n\n3.2.10.2.4. Cưỡng chế thủ tục\r\n\nhải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân theo đề\r\n\nnghị của cơ quan kiểm dịch do vi phạm pháp luật kiểm dịch đối với hàng hoá nhập\r\n\nkhẩu đã đăng ký kiểm dịch.\n\n3.2.10.2.5. Xoá bỏ cưỡng chế khi\r\n\ncó tổ chức, cá nhân nộp bản sao và xuất trình bản chính văn bản của cơ quan\r\n\nkiểm dịch (nơi đề nghị cưỡng chế) xác nhận đã thực hiện quyết định xử lý. Bản\r\n\nsao của tổ chức thì phải xác nhận, ký tên, đóng dấu, bản sao của cá nhân là bản\r\n\nphotocopy.\n\n3.2.11. Quan hệ phối hợp:\n\n3.2.11.1. Trong trường hợp cơ\r\n\nquan kiểm dịch có yêu cầu kiểm dịch xong lô hàng trước khi hoàn thành thủ tục\r\n\nhải quan thì 2 cơ quan liên quan phải phối hợp chặt chẽ với nhau và cơ quan hải\r\n\nquan chỉ quyết định thông quan sau khi có kết luận của cơ quan kiểm dịch.\n\n3.2.11.2. Hàng năm, các Chi cục\r\n\nHải quan chủ trì họp với các cơ quan kiểm dịch có liên quan để rút kinh nghiệm\r\n\nvề việc phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hoá thuộc diện phải kiểm dịch. Trong\r\n\ntrường hợp cần thiết có thể tổ chức họp đột xuất theo đề nghị của cơ quan hải\r\n\nquan hoặc cơ quan kiểm dịch.\n\n3.3. Về kiểm soát vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm:\n\n3.3.1. Thực phẩm xuất, nhập khẩu\r\n\ntheo đường chính ngạch, tiểu ngạch, doanh nghiệp phải xuất trình tiêu chuẩn cơ\r\n\nsở (đã công bố chất lượng với cơ quan y tế có thẩm quyền) và kết quả kiểm\r\n\nnghiệm đối với lô hàng của một cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng đã được\r\n\nBộ Y tế chỉ định. Những đối tượng không đủ hồ sơ kể trên thì phải qua kiểm tra\r\n\nchất lượng hàng hoá trước khi lưu thông.\n\n3.3.2. Khi có dịch thì việc kiểm\r\n\ndịch là cần thiết và liên tục (nhất là khi có chỉ định dịch tễ về bệnh có thể\r\n\nlây cho người hoặc động, thực vật) theo quy định của bộ chủ quản\n\n3.3.3. Khi không có dịch, việc\r\n\nkiểm tra, giám sát vệ sinh thực phẩm phải được cơ quan chức năng tiến hành một\r\n\ncách ngẫu nhiên hoặc định kỳ.\n\n3.4. Về kiểm soát chất lượng:\n\n3.4.1. Hàng hoá, hành lý, thiết\r\n\nbị của các đối tượng sau đây không phải kiểm tra nhà nước về chất lượng:\n\n- Hàng hoá mua bán, trao đổi của\r\n\ncư dân biên giới; hàng hoá đưa vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu;\n\n- Hành lý cá nhân, hàng ngoại\r\n\ngiao, hàng mẫu, hàng triển lãm, hội chợ, quà biếu;\n\n- Vật tư, thiết bị, máy móc của\r\n\ncác liên doanh đầu tư không trực tiếp lưu thông trên thị trường, chỉ phục vụ\r\n\ncho nhu cầu sản xuất hàng hoá của cơ sở;\n\n- Hàng hoá, vật tư thiết bị tạm\r\n\nnhập tái xuất;\n\n- Hàng quá cảnh, chuyển khẩu;\n\n- Hàng gửi kho ngoại quan;\n\n- Hàng doanh nghiệp Việt Nam gia\r\n\ncông cho thương nhân nước ngoài ; \n\n3.4.2. Hàng hoá xuất nhập khẩu\r\n\nqua biên giới phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trên cơ sở đảm bảo yêu\r\n\ncầu kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thuộc danh\r\n\nmục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền tuyên bố.\n\n3.4.3. Việc kiểm tra nhà nước về\r\n\nchất lượng quy định tại Thông tư này thực hiện theo phương thức đăng ký trước,\r\n\nkiểm tra sau:\n\n- Đăng ký trước là việc chủ hàng\r\n\nđăng ký kiểm tra với cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng (sau đây gọi tắt\r\n\nlà cơ quan kiểm tra) trước khi làm thủ tục hải quan để nhập khẩu.\n\n- Kiểm tra sau là việc cơ quan\r\n\nkiểm tra tiến hành kiểm tra chất lượng sau khi hàng hoá đã được thông quan.\n\n3.4.4. Những hàng hoá sau đây cơ\r\n\nquan kiểm tra không xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra và hàng hoá chỉ được hải\r\n\nquan thông quan sau khi cơ quan kiểm tra thông báo đạt yêu cầu chất lượng:\n\n- Cơ quan kiểm tra có bằng chứng\r\n\nkhách quan về việc lô hàng nhập khẩu xin đăng ký kiểm tra không đáp ứng các yêu\r\n\ncầu quy định về chất lượng;\n\n- Cơ quan kiểm tra phát hiện lô\r\n\nhàng hoá cùng loại nhập khẩu trước đó của cùng chủ hàng không đáp ứng các yêu\r\n\ncầu quy định về chất lượng.\n\n3.4.5. Việc kiểm tra chất lượng\r\n\nđối với hàng hoá Việt Nam xuất khẩu thực hiện theo thoả thuận song phương hoặc\r\n\nđa phương giữa Việt Nam với các nước, tổ chức quốc tế liên quan.\n\n3.4.6. Hàng hoá nhập khẩu của\r\n\nchủ hàng sẽ được cơ quan kiểm tra cấp thông báo miễn kiểm tra trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n- Hàng hoá nhập khẩu mang dấu\r\n\nphù hợp tiêu chuẩn của nước xuất khẩu đã được Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường -\r\n\nChất lượng (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) thừa nhận và công bố trong từng\r\n\nthời kỳ;\n\n- Các lô hàng cùng chủng loại,\r\n\ncùng nhà sản xuất, cùng nhà cung cấp (người xuất khẩu nước ngoài) mà chủ hàng\r\n\nđã nhập khẩu trước đó đã được kiểm tra đảm bảo yêu cầu về chất lượng (trong\r\n\nvòng 6 tháng kể từ lần nhập khẩu gần nhất); \n\n- Hàng hoá thoả mãn điều kiện để\r\n\nđược miễn kiểm tra theo quy định của bộ quản lý chuyên ngành.\n\n3.4.7. Các mặt hàng vừa thuộc\r\n\ndanh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất lượng vừa phải thực hiện yêu\r\n\ncầu kiểm tra khác (xác định chất lượng còn lại của hàng hoá đã qua sử dụng) thì\r\n\ncác yêu cầu kiểm tra này đều do cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thực\r\n\nhiện (ví dụ: phương tiện cơ giới đường bộ đã qua sử dụng chỉ phải thực hiện\r\n\nkiểm tra nhà nước tại Cục Đăng kiểm Việt Nam), không phải giám định để xác nhận\r\n\nsự phù hợp chất lượng của thiết bị đã qua sử dụng theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005.\n\n3.4.8. Trách nhiệm của chủ hàng:\n\nChủ hàng phải chịu trách nhiệm\r\n\nthực pháp luật về việc nhập khẩu hàng hoá đảm bảo chất lượng quy định và phải\r\n\nthực hiện các yêu cầu sau đây khi nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá\r\n\nphải kiểm tra nhà nước về chất lượng: \n\n- Trước khi hàng về đến cửa\r\n\nkhẩu, chủ hàng phải đăng ký kiểm tra chất lượng với cơ quan kiểm tra. Giấy đăng\r\n\nký kiểm tra do cơ quan kiểm tra quy định.\n\n- Trong thời gian 01 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi hàng hoá được thông quan, chủ hàng phải xuất trình nguyên trạng\r\n\nhàng hoá cùng bộ hồ sơ hải quan đã làm thủ tục hải quan và hồ sơ, tài liệu khác\r\n\ntheo quy định để cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm tra chất lượng tại đúng\r\n\nđịa điểm mà chủ hàng đã đăng ký với cơ quan kiểm tra.\n\n- Chỉ được phép đưa hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu vào sử dụng khi đã được cơ quan kiểm tra cấp Thông báo đạt yêu cầu chất\r\n\nlượng nhập khẩu.\n\n- Phải thực hiện quyết định xử\r\n\nlý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nếu có vi phạm quy định về kiểm\r\n\ntra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.\n\n- Trường hợp hàng hóa buộc phải\r\n\ntái xuất thì chủ hàng phải tái xuất trong thời hạn quy định tại quyết định buộc\r\n\ntái xuất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Khi tái xuất, chủ hàng phải\r\n\nxuất trình hàng hóa, hồ sơ hải quan và quyết định buộc tái xuất để hải quan cửa\r\n\nkhẩu làm thủ tục tái xuất.\n\n3.4.9. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nkiểm tra:\n\n3.4.9.1. Thực hiện việc kiểm tra\r\n\nvà cấp thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc\r\n\nThông báo miễn kiểm tra theo quy định tại điểm. 3.4.6 Thông tư này.\n\n3.4.9.2. Trong thời gian 01 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị của chủ hàng, cơ quan kiểm tra hàng hóa\r\n\nphải xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu hoặc\r\n\nra thông báo miễn kiểm tra để chủ hàng nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục\r\n\nnhập khẩu hàng hóa.\n\n- Đối với hàng hóa thuộc điểm\r\n\n3.4.4. Thông tư này thì cơ quan kiểm tra không xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra\r\n\nnhà nước; trường hợp này hàng hóa chỉ được thông quan khi có Thông báo đạt yêu\r\n\ncầu chất lượng nhập khẩu.\n\n- Theo dõi, yêu cầu chủ hàng\r\n\nxuất trình hàng hóa kèm bộ hồ sơ hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan\r\n\nđể kiểm tra. Trước khi kiểm tra chất lượng hàng hóa phải đối chiếu, xem xét, nếu\r\n\nhàng hóa còn nguyên trạng và hoàn toàn phù hợp với hồ sơ hải quan về tên hàng, chủng\r\n\nloại thì cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra theo quy định; trường hợp hàng hóa\r\n\nkhông còn nguyên trạng và không phù hợp với hồ sơ hải quan thì cơ quan kiểm tra\r\n\nlập biên bản, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để xử lý theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Chậm nhất 05 ngày kể từ khi\r\n\nchủ hàng xuất trình hàng hóa và cung cấp đủ hồ sơ liên quan đến hàng hóa theo\r\n\nquy định để kiểm tra, cơ quan kiểm tra phải thông báo kết quả kiểm tra. Đối với\r\n\nnhững loại hàng hóa đặc thù, thời gian thông báo kết quả kiểm tra do bộ quản lý\r\n\nchuyên ngành quy định.\n\n- Trường hợp hàng hóa không đạt\r\n\nchất lượng nhập khẩu buộc phải tái xuất thì cơ quan kiểm tra phải niêm phong\r\n\ntoàn bộ số hàng phải tái xuất, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để\r\n\nxử lý và ra quyết định buộc tái xuất, thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm\r\n\nthủ tục nhập khẩu lô hàng. Quyết định buộc tái xuất của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước chuyên ngành được gửi cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái xuất. Thời\r\n\nhạn tái xuất khỏi Việt Nam được quy định tại quyết định buộc tái xuất.\n\n3.4.10. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nhải quan:\n\n3.4.10.1. Đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu: Hải quan không yêu cầu nộp hoặc xuất trình Giấy chứng nhận chất lượng.\n\n3.4.10.2. Đối với hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu: ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định, khi làm thủ tục nhập khẩu hàng\r\n\nhóa, chủ hàng phải nộp 01 Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa\r\n\nnhập khẩu có xác nhận của cơ quan kiểm tra hoặc Thông báo miễn kiểm tra. Căn cứ\r\n\nbộ hồ sơ và hàng hóa hợp lệ, cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan cho lô hàng\r\n\ntheo quy định. Cơ quan hải quan không chịu trách nhiệm về chất lượng đối với hàng\r\n\nhóa nhập khẩu sau khi đã được thông quan.\n\n- Riêng hàng hóa là phương tiện\r\n\ncơ giới đường bộ thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất lượng,\r\n\nsau khi cơ quan kiểm tra (Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải) cấp\r\n\nGiấy chứng nhận chất lượng xe ô tô nhập khẩu, cơ quan hải quan căn cứ nội dung\r\n\nchứng nhận, nếu phù hợp quy định hiện hành mới xác nhận Tờ khai nguồn gốc xe ô\r\n\ntô nhập khẩu, nếu không phù hợp, hải quan lập biên bản xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nKhi nhận được quyết định của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước chuyên ngành buộc tái xuất đối với hàng hoá nhập khẩu\r\n\nkhông đạt chất lượng, hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng\r\n\ncó trách nhiệm đối chiếu bộ hồ sơ lưu của lô hàng đã được thông quan trước đó\r\n\nvới thực tế lô hàng do chủ hàng xuất trình và quyết định buộc tái xuất, nếu phù\r\n\nhợp thì làm thủ tục tái xuất. Trường hợp lô hàng theo quyết định buộc tái xuất\r\n\nkhông phù hợp với bộ hồ sơ hải quan đang lưu giữ thì cơ quan hải quan chuyển\r\n\ntrả lại cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành xử lý tiếp theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3.4.11. Các tổ chức thực hiện\r\n\nkiểm tra nhà nước về chất lượng.\n\n- Các cơ quan kiểm tra hàng hoá\r\n\nxuất nhập khẩu thuộc các Bộ quản lý chuyên ngành;\n\n- Các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ndịch vụ giám định, đủ điều kiện được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận, chỉ\r\n\nđịnh kiểm tra mặt hàng cụ thể sau khi đã thoả thuận với các bộ quản lý chuyên\r\n\nngành.\n\n- Tên hàng hoá phải kiểm tra và\r\n\ntên cơ quan kiểm tra được quy định tại Danh mục kiểm tra hàng hoá phải kiểm tra\r\n\nnhà nước.\n\n3.5. Về công tác kiểm lâm: Thực\r\n\nhiện theo Nghị định số 1l/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về\r\n\nquản lý xuất nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã và\r\n\nThông tư số 123/2003/TT-BNN ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định này.\n\n3.6. Các cơ quan hải quan, kiểm\r\n\ntra, kiểm dịch phải phối hợp chặt chẽ về thủ tục, thời gian và phương pháp khoa\r\n\nhọc, hợp lý để đảm bảo mọi hàng hoá trao đổi qua biên giới đều phải được kiểm\r\n\ntra, kiểm dịch nhưng vẫn tạo được sự thông thoáng không gây ách tắc, phiền hà,\r\n\nkhông bị chồng chéo trong kiểm tra.\n\n4. Thanh toán tiền\r\n\nhàng\n\n4.1. Thanh toán trong mua bán,\r\n\ntrao đổi hàng hoá của cư dân biên giới, thanh toán trong mua bán hàng hoá tại\r\n\nchợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu và thanh toán xuất\r\n\nnhập khẩu hàng hoá qua biên giới theo các phương thức khống theo thông lệ quốc\r\n\ntế được thực hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, Việt Nam đồng (VNĐ) hoặc đồng\r\n\ntiền của nước có chung biên giới Nhân dân tệ (RMB), Kíp (LAK), Riên (KHR).\n\n4.2. Phương thức thanh toán bằng\r\n\ntiền mặt hoặc không dùng tiền mặt do các bên mua bán thoả thuận phù hợp với quy\r\n\nđịnh về quản lý ngoại hối của Việt Nam và các nước có chung biên giới.\n\n4.3. Việc mang tiền Việt Nam\r\n\nđồng và tiền mặt của nước có chung biên giới qua cửa khẩu biên giới để thực\r\n\nhiện thanh toán theo các nội dung quy định tại điểm 4.1 nói trên phải tuân thủ\r\n\ncác quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mang ngoại tệ tiền\r\n\nmặt và đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập khẩu.\n\n4.4. Các bên mua bán, trao đổi\r\n\nxuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới được lựa chọn các hình thức thanh toán\r\n\nphù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hiệp định thanh\r\n\ntoán được ký kết giữa Việt Nam và các nước có chung biên giới, khuyến khích các\r\n\nchủ thể kinh doanh thực hiện thanh toán qua ngân hàng các hình thức sau:\n\n4.4.1. Thanh toán qua các ngân\r\n\nhàng của hai nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo thông lệ quốc tế (bao gồm\r\n\ncác ngân hàng đặt trụ sở ở trong hoặc ngoài tỉnh biên giới);\n\n4.4.2. Thanh toán bằng ngoại tệ\r\n\ntự do chuyển đổi hoặc Việt Nam đồng thông qua tài khoản mở tại các ngân hàng\r\n\nViệt Nam phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối; \n\n4.4.3. Thanh toán bằng Việt Nam\r\n\nđồng hoặc đồng tiền của nước có chung biên giới thông qua các ngân hàng hoạt\r\n\nđộng ngoại hối tại tỉnh biên giới của Việt Nam và ngân hàng của nước có chung\r\n\nbiên giới theo sự thoả thuận về quan hệ đại lý thanh toán giữa hai bên;\n\n4.4.4. Thanh toán theo hình thức\r\n\nhàng đổi hàng phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật mỗi nước về quản\r\n\nlý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Đồng tiền sử dụng để hoặc thanh toán chênh\r\n\nlệch trong giao dịch hàng đổi hàng là ngoại tệ tự do chuyển đổi, Việt Nam đồng\r\n\nhoặc đồng tiền của nước có chung biên giới.\n\n4.5. Trên cơ sở các hiệp định\r\n\nsong phương về thanh toán đã được ký kết giữa Việt Nam và các nước có chung\r\n\nbiên giới và căn cứ đặc thù quan hệ mua bán, trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hoá\r\n\ncủa từng vùng biên giới, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ có các quy chế riêng\r\n\nhướng dẫn cụ thể việc thanh toán.\n\n5. Chính sách thuế\r\n\nvà lệ phí\n\n5.1. Đối với hàng hoá buôn bán\r\n\nqua biên giới: Phải nộp thuế và lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n5.2. Đối với hàng hoá trao đổi,\r\n\nmua bán của cư dân biên giới:\n\n5.2.1. Chỉ được miễn thuế\r\n\nnhập khẩu đối với hàng hoá do cư dân nước có chung biên giới sản xuất với định\r\n\nmức nêu tại điểm 5.2.2 dưới đây.\n\n5.2.2. Định mức miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu: không quá 500.000VNĐ/1người/1ngày.\n\nHàng hoá là sản phẩm không thể\r\n\ncắt rời, nếu giá trị một đơn vị sản phẩm vượt định mức này, thì phải nộp thuế\r\n\nphần vượt (kể cả vật nguyên con, nguyên chiếc, nguyên cái, nguyên bộ).\n\n5.2.3. Hàng hoá không do cư dân\r\n\nnước có chung biên giới sản xuất không được hưởng định mức miễn thuế nhập khẩu\r\n\nnêu tại điểm 5.2.2 trên đây.\n\n5.2.4. Hàng hoá do các đối tượng\r\n\nkhông phải là cư dân biên giới mua bán, trao đổi không được hưởng định mức miễn\r\n\nthuế nhập khẩu nêu tại điểm 5.2.2 trên đây.\n\nII. MUA BÁN,\r\n\nTRAO ĐỔI HÀNG HÓA CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI\n\n6. Chủ thể được\r\n\nmua bán, trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới \n\nCông dân có hộ khẩu thường trú\r\n\ntại các huyện tiếp giáp biên giới với các nước có chung biên giới được mua bán,\r\n\ntrao đổi các mặt hàng phù hợp với quy định về hàng hoá buôn bán qua biên giới\r\n\nđược quy định tại Điều 2 của Thông tư này.\n\n7. Cửa khẩu, địa\r\n\nđiểm mua bán trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới \n\n7.1. Cửa khẩu được Chính phủ\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới thoả thuận mở.\n\n7.2. Cửa khẩu và các điểm thông\r\n\nquan khác thuộc các khu kinh tế cửa khẩu do Chính phủ Việt Nam cho phép thành\r\n\nlập.\n\n7.3. Cửa khẩu do các tỉnh\r\n\ntiếp giáp biên giới của Việt Nam và tỉnh tiếp giáp biên giới của nước có chung\r\n\nbiên giới thoả thuận mở và được Bộ Thương mại cho phép tiến hành làm thủ tục\r\n\nthông quan hàng hoá xuất nhập khẩu.\n\n7.4. Đường mòn được chính quyền\r\n\nđịa phương cấp tỉnh vùng biên giới hai nước hiệp thương xác định theo luật pháp\r\n\nhiện hành và quy định có liên quan của Chính phủ hai nước.\n\n8. Thủ tục hải quan\r\n\nđối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới\n\n8.1. Hồ sơ hải quan:\n\n8.1.1. Hàng hoá trao đổi,\r\n\nmua bán của cư dân nước có chung biên giới không yêu cầu phải khai trên tờ khai\r\n\nhải quan.\n\n8.1.2. Chủ hàng xuất trình chứng\r\n\nminh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nnước có chung biên giới cấp để được hưởng định mức miễn thuế.\n\n8.1.3. Hàng hoá mua bán, trao\r\n\nđổi của cư dân nước có chung biên giới nếu vượt định mức quy định, thì cơ quan\r\n\nhải quan tính thuế trực tiếp trên Biên lai thu thuế.\n\n8.1.4. Hàng hoá mua bán, trao\r\n\nđổi của cư dân nước có chung biên giới không phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hoá (C/O). Việc xác định xuất xứ hàng hoá đối với trường hợp này căn cứ\r\n\nvào việc kiểm tra thực tế hàng hoá.\n\n8.2. Kiểm tra thực tế hàng hoá:\n\n8.2.1. Chỉ kiểm tra đối với\r\n\ntrường hợp qua giám sát thấy có khả năng vượt định lượng miễn thuế, có hàng lậu.\n\n8.2.2. Về theo dõi số lần trong\r\n\nngày: Chủ yếu qua công tác giám sát để phát hiện đối tượng lợi dụng để buôn\r\n\nbán, không phải mở sổ theo dõi.\n\nIII. XUẤT KHẨU,\r\n\nNHẬP KHẨU HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI \n\n9. Chủ thể Việt\r\n\nNam được xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới \n\n9.1. Doanh nghiệp, đơn vị thuộc\r\n\ncác thành phần kinh tế đăng ký, thành lập theo luật pháp Việt Nam.\n\n9.2. Hộ kinh doanh thuộc các\r\n\ntỉnh giáp biên giới đăng ký theo quy định tại Nghị định số l09/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n02 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.\n\n10. Cửa khẩu xuất\r\n\nnhập khẩu hàng hoá qua biên giới\n\n10.1. Cửa khẩu được Chính phủ\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới thoả thuận mở.\n\n10.2. Cửa khẩu và các điểm thông\r\n\nquan khác thuộc các khu kinh tế cửa khẩu do Chính phủ Việt Nam cho phép thành\r\n\nlập.\n\n10.3. Cửa khẩu do các tỉnh giáp\r\n\nbiên giới của Việt Nam và tỉnh giáp biên giới của nước có chung biên giới thoả\r\n\nthuận mở và được Bộ Thương mại cho phép tiến hành làm thủ tục thông quan hàng\r\n\nhoá xuất nhập khẩu.\n\n11. Thủ tục hải\r\n\nquan đối với hàng hoá nhập khẩu qua biên giới \n\n11.1. Hồ sơ hải quan:\n\n11.1.1. Tờ khai hải quan: Sử\r\n\ndụng tờ khai hàng hoá nhập khẩu (ký hiệu HQ/2002-NK ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 12 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan): 02 bản chính; \n\n11.2. Các chứng từ khác thực\r\n\nhiện theo quy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng\r\n\nhoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n56/2003/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ vận đơn.\n\nRiêng hộ kinh doanh thuộc các\r\n\ntỉnh Việt Nam giáp biên giới và của các nước có chung biên giới kinh doanh tại\r\n\nchợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, thì không yêu cầu\r\n\nphải có các chứng từ nêu trên; trừ 02 loại chứng từ sau: Giấy đăng ký kiểm tra\r\n\nchất lượng hàng hoá hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng hàng hoá do cơ quan\r\n\nkiểm tra nhà nước về chất lượng cấp (đối với hàng hoá phải kiểm tra chất lượng).\n\nGiấy đăng ký kiểm dịch do cơ quan\r\n\nkiểm dịch cấp (đối với hàng hoá thuộc diện kiểm dịch).\n\n11.1.3. Hàng hoá nhập khẩu qua\r\n\nbiên giới được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu theo thoả thuận song phương\r\n\ngiữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới nếu có Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hoá (C/O).\n\n11.2. Kiểm tra thực tế.\n\nKhông áp dụng biện pháp miễn\r\n\nkiểm tra thực tế hàng hoá đối với hàng hoá nhập khẩu qua biên giới và hàng hoá\r\n\nđưa vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.\n\n12. Thủ tục hải\r\n\nquan đối với hàng hoá xuất khẩu qua biên giới\n\n12.1. Hồ sơ hải quan:\n\n12.1.1. Tờ khai hải quan:\n\na. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu\r\n\ntheo hợp đồng mua bán: Sử dụng tờ khai hàng hoá xuất khẩu (ký hiệu HQ/2002-XK\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 12 năm 2001 của\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan): 02 bản chính;\n\nb. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu\r\n\nkhông có hợp đồng mua bán: Sử dụng tờ khai hàng hoá xuất khẩu biên giới (ký\r\n\nhiệu HQ/2002-XKBG ban hành kèm theo Quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Quyết định số\r\n\n24/2004/QĐ-BTC ngày 5/3/2004 của Bộ Tài chính): 02 bản chính;\n\n12.1.2. Các chứng từ khác thực\r\n\nhiện theo quy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng\r\n\nhoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n56/2003/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phù hợp với\r\n\ntừng loại hình.\n\n12.1.3. Đối với động vật trên\r\n\ncạn và các sản phẩm của chúng, phải có giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của\r\n\ncơ quan kiểm dịch động vật Việt Nam theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo\r\n\nyêu cầu của chủ hàng.\n\n12.2. Hàng hoá xuất khẩu qua\r\n\nbiên giới được hưởng các ưu đãi về thuế xuất khẩu theo thoả thuận song phương\r\n\ngiữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới.\n\n12.3. Kiểm tra thực tế hàng hoá.\n\nHàng hoá xuất khẩu qua biên giới\r\n\náp dụng các hình thức kiểm tra theo quy định của Luật Hải quan.\n\nIV. MUA BÁN\r\n\nHÀNG HOÁ TẠI CHỢ BIÊN GIỚI, CHỢ CỬA KHẨU, CHỢ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU\n\n13. Chợ biên giới,\r\n\nchợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu \n\n13.1. Chợ biên giới trên đất\r\n\nliền là chợ trong khu vực cách đường biên không quá 01 km đã hình thành từ\r\n\nnhiều năm qua và những khu vực theo nhu cầu cần thiết của cư dân phải tổ chức\r\n\nchợ biên giới.\n\n13.2. Chợ cửa khẩu là chợ được\r\n\nlập ra trong khu vực biên giới trên đất liền gắn với các cửa khẩu xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu hàng hoá nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu\n\n13.3. Chợ trong khu kinh tế cửa\r\n\nkhẩu là chợ được lập ra trong khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định số\r\n\n53/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nđối với khu kinh tế cửa khẩu biên giới\n\n14. Chủ thể kinh\r\n\ndoanh tại chợ\n\n14.1. Doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh Việt Nam có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncủa Nhà nước cấp, được phép tổ chức kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu,\r\n\nchợ trong khu kinh tế cửa khẩu.\n\nRiêng các doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh thuốc phải thực hiện theo quy định của Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2004 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Hành nghề y, dược\r\n\ntư nhân và các quy định hiện hành có liên quan, những cơ sở kinh doanh mặt hàng\r\n\ncó nguồn gốc từ thực vật, động vật, khoáng vật, v.v... dùng làm nguyên liệu cho\r\n\nngành y tế thì cơ sở kinh doanh phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện kinh doanh do Sở Y tế tỉnh giáp biên giới cấp.\n\n14.2. Doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh của nước có chung biên giới phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số\r\n\n34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế biên giới trên\r\n\nđất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định có liên quan\r\n\nđến việc đi lại, cư trú và kinh doanh trong khu vực biên giới:\n\n14.2.1. Được phép kinh doanh tại\r\n\nchợ cửa khẩu và chợ biên giới khi được Sở Thương mại - du lịch tỉnh giáp biên\r\n\ngiới cấp giấy phép kinh doanh.\n\n14.2.2. Được phép tổ chức, kinh\r\n\ndoanh tại chợ trong khu kinh tế cửa khẩu khi được ban quản lý khu kinh tế cửa\r\n\nkhẩu cấp giấy phép kinh doanh.\n\n14.3. Công dân của nước có chung\r\n\nbiên giới khi được phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong\r\n\nkhu kinh tế cửa khẩu và có giấy phép kinh doanh tại các chợ nói trên còn trong\r\n\nthời hạn hiệu lực nếu có nhu cầu tạm trú ở Việt Nam sẽ được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của Việt Nam xem xét cấp chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Công an, Việt Nam.\n\n15. Quản lý\r\n\nchợ\n\n15.1. Việc quyết định thành lập\r\n\n(hoặc giải thể) và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản\r\n\nlý chợ đối với chợ biên giới, chợ cửa khẩu thực hiện theo phân cấp đối với từng\r\n\nloại chợ quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về phát triển, quản lý chợ, Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng\r\n\n8 năm 2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức của ban quản lý chợ, Quyết định số\n\n0772/2003/QĐ-BTM của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thương mại về việc ban hành Nội quy mẫu về chợ, văn bản số 2730/TM-CSTTTN\r\n\nCủa Bộ Thương mại ngày 24 tháng 6 năm 2003 hướng dẫn báo cáo hoạt động kinh\r\n\ndoanh chợ, Thông tư số 07/2003/TT-BKH ngày 11 tháng 9 năm 2003 của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ,\r\n\nThông tư số 67/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng\r\n\ncho ban quản lý, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\n15.2 Chợ trong khu kinh tế cửa\r\n\nkhẩu do Trưởng Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu quyết định thành lập (hoặc giải\r\n\nthể) và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý chợ theo\r\n\nquy định ở Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ\r\n\nvề phát triển, quản lý chợ, Thông tư số 06/2003/Tr-BTM ngày 1 5 tháng 8 năm\r\n\n2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của\r\n\nban quản lý chợ, Quyết định số 0772/2003/QĐ-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại về\r\n\nviệc ban hành Nội quy mẫu về chợ, văn bản số 2730/TM-CSTTTN của Bộ\r\n\nThương mại ngày 24 tháng 6 năm 2003 hướng dẫn báo cáo hoạt động kinh doanh chợ,\r\n\nThông tư số 07/2003/TT-BKH ngày 11 tháng 9 năm 2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ, Thông tư\r\n\nsố 67/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban\r\n\nquản lý, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\n15.3. Các nội dung khác liên\r\n\nquan đến chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu không nêu\r\n\ntrong Thông tư này thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển, quản lý chợ, Thông tư số\r\n\n06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của ban quản lý chợ, Quyết định số\r\n\n0772/2003/QĐ-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Nội quy mẫu về\r\n\nchợ, văn bản số 2730/TM-CSTTTN của Bộ Thương mại ngày 24 tháng 6 năm 2003 hướng\r\n\ndẫn báo cáo hoạt động kinh doanh chợ, Thông tư số 07/2003/TT-BKH ngày 11 tháng\r\n\n9 năm 2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát\r\n\ntriển và đầu tư xây dựng chợ, Thông tư số 67/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý, doanh nghiệp kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ.\n\n15.4. Các quy định về chợ biên\r\n\ngiới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu nêu trong Thông tư này nếu\r\n\ncó sự khác biệt so với các thoả thuận song phương giữa Chính phủ nước Cộng hoà\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới thì thực hiện\r\n\ntheo các thoả thuận song phương đã được ký kết giữa hai Chính phủ.\n\n16. Thủ tục hải quan đối với\r\n\nhàng hoá được mua bán, trao đổi tại chợ hiên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu\n\nThủ tục hải quan đối với hàng\r\n\nhoá được mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu chợ trong khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu được qui định như thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu qua\r\n\nbiên giới nêu tại Điểm 11 của Thông tư này.\n\nV. XUẤT NHẬP CẢNH NGƯỜI VÀ\r\n\nPHƯƠNG TIỆN LIÊN QUAN TỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI \n\n17. Người và phương\r\n\ntiện của Việt Nam\n\n17.1. Chủ hàng, người điều khiển\r\n\nphương tiện vận tải hàng hoá, các nhân viên phục vụ trên xe, tàu, thuyền phải\r\n\ncó hộ chiếu, sổ danh bạ thuyền viên hoặc sổ thuyền viên tương ứng, chứng minh\r\n\nthư biên giới, giấy thông hành biên giới và phải xuất trình cho các nhà chức\r\n\ntrách tại cửa khẩu.\n\n17.2. Chủ phương tiện, người\r\n\nđiều khiển phương tiện vận tải hàng hoá khi vào các địa điểm tại khu vực biên\r\n\ngiới phải xuất trình hoặc nộp các giấy tờ theo quy định.\n\n17.3. Khi các phương tiện vào\r\n\ncác địa điểm khác ngoài khu vực biên giới: thực hiện theo các hiệp định, nghị\r\n\nđịnh thư, thoả thuận song phương mà Việt Nam đã ký kết với các nước có chung\r\n\nbiên giới: xuất trình giấy phép liên vận hoặc giấy phép theo thoả thuận giữa\r\n\nhai tỉnh có chung biên giới.\n\n17.4. Người điều khiển phương\r\n\ntiện ra vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu được\r\n\nmiễn thị thực và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành tại cửa khẩu; nếu vào sâu nội địa phải tiến hành thủ tục xuất,\r\n\nnhập cảnh.\n\n17.5. Kiểm dịch y tế nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh:\n\n17.5.1. Trước giờ khởi hành đối\r\n\nvới tàu hoả, ô tô, chủ sở hữu phương tiện hoặc người đại diện cho chủ sở\r\n\nhữu phải thông báo cho cơ quan kiểm dịch y tế biên giới những tài liệu, thông\r\n\ntin sau:\n\nTên, quốc tịch, lịch trình của\r\n\nphương tiện vận tải;\n\nSố hành khách, thành viên trên\r\n\nphương tiện vận tải;\n\nBản khai y tế theo mẫu quy định\r\n\n(đối với người trên phương tiện vận tải).\n\n17.5.2. Người phụ trách cửa\r\n\nkhẩu, chủ các phương tiện vận tải đỗ tại cửa khẩu hoặc người đại diện, nếu phát\r\n\nhiện có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì phải thông báo\r\n\nngay với cơ quan kiểm dịch y tế biên giới hoặc cơ quan y tế cảng vụ bằng các\r\n\nphương tiện nhanh nhất sau đó phải báo cáo chính thức bằng văn bản.\n\n17.5.3. Những phương tiện vận\r\n\ntải nhập cảnh vì hư hỏng hoặc vì lý do khác không thể đến khu vực kiểm dịch y\r\n\ntế quy định thì chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện phải báo ngay cho\r\n\ncơ quan kiểm dịch y tế biên giới biết.\n\n17.5.4. Trong khi tiến hành kiểm\r\n\ndịch nhập cảnh, xuất cảnh, kiểm dịch viên y tế yêu cầu chủ phương tiện phục vụ\r\n\ntrên phương tiện vận tải hoặc người đại diện xuất trình những giấy tờ cần thiết\r\n\nvà bản khai sức khoẻ của nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải và của hành\r\n\nkhách theo mẫu quy định của cơ quan kiểm dịch y tế biên giới.\n\n17.5.5. Căn cứ vào kết quả kiểm\r\n\ndịch, cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho người\r\n\nvà phương tiện vận tải nhập cảnh đã kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch ghi rõ\r\n\nnhững biện pháp xử lý đối với người và phương tiện vận tải đó.\n\n17.5. 6. Khi phương tiện vận tải\r\n\nđược kiểm dịch thì chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện phải thực hiện\r\n\nđầy đủ các quy định về kiểm dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm dịch viên\r\n\nthực hiện công tác kiểm dịch trên phương tiện vận tải của mình.\n\n17.5.7. Biện pháp xử lý y tế.\n\n17.5.7.1. Khi phát hiện đối\r\n\ntượng nhập cảnh, xuất cảnh đang bị nhiễm hoặc mang véc tơ làm lây truyền bệnh\r\n\nphải kiểm dịch, hoặc bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì cơ quan kiểm dịch y tế\r\n\nbiên giới bắt buộc lưu nghiệm hoặc buộc phải thi hành những biện pháp xử lý y\r\n\ntế cần thiết đối với các đối tượng đó.\n\n17.5.7.2. Trong trường hợp phát\r\n\nhiện trên phương tiện vận tải mang véc tơ làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch,\r\n\nbệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì cơ quan kiểm dịch y tế biên giới buộc chủ\r\n\nphương tiện vận tải hoặc người đại diện và chủ hàng hoá hay người đại diện của\r\n\nchủ hàng hoá đó phải thi hành những biện pháp xử lý y tế, đồng thời báo cho thủ\r\n\ntrưởng cơ quan quản lý cửa khẩu nơi đó biết. Sau khi phương tiện vận tải thực\r\n\nhiện đầy đủ những biện pháp xử lý đã quy định thì cơ quan kiểm dịch y tế cấp\r\n\ngiấy chứng nhận kiểm dịch.\n\n17.5.7.3. Khi phương tiện vận\r\n\ntải nước ngoài tới cửa khẩu Việt Nam mà chủ phương tiện vận tải hoặc người đại\r\n\ndiện không thi hành những biện pháp xử lý y tế thì cơ quan kiểm dịch y tế từ\r\n\nchối thực hiện các thủ tục y tế nhập cảnh và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nyêu cầu phương tiện vận tải đó rời ngay khỏi cửa khẩu của Việt Nam, không được\r\n\nđỗ lại tại bất cứ nơi nào thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp đặc biệt\r\n\nchưa rời ngay được thì phải thi hành những biện pháp y tế do cơ quan kiểm dịch\r\n\ny tế biên giới quy định.\n\n17.5.7.4. Khi tiến hành những\r\n\nbiện pháp xử lý y tế, người có trách nhiệm xử lý y tế phải bảo đảm các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na. Không gây tổn hại đến sức\r\n\nkhoẻ của người hoặc làm hại đến súc vật có trên phương tiện vận tải;\n\nb. Không làm hại đến các bộ phận\r\n\nmáy móc và kiến trúc của phương tiện vận tải;\n\nc. Không gây ra hỏa hoạn;\n\nd. Không làm hư hỏng hành lý,\r\n\nhàng hoá, biến dạng bao bì, thay đổi màu sắc nhãn mác hàng hoá.\n\nKhi thi hành biện pháp xử lý y\r\n\ntế mà gây thiệt hại cho người và phương tiện thì cơ quan kiểm dịch y tế biên\r\n\ngiới phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n\n17.5.7.5. Những bưu kiện, báo\r\n\nchí, sách vở và những vật phẩm ấn loát khác gửi bằng bưu kiện thì không phải xử\r\n\nlý y tế trừ trường hợp những bưu kiện đó bị cơ quan kiểm dịch y tế biên giới\r\n\nnghi là nguồn truyền bệnh.\n\n17.5.7.6. Mọi đồ vật đã sử dụng,\r\n\nđồ vật phế thải có hiện tượng rõ ràng chứng tỏ có thể làm lây truyền bệnh phải\r\n\nkiểm dịch, bệnh truyền nhiễm đều phải xử lý y tế trước khi nhập khẩu, xuất khẩu.\n\n17.5.7.7. Cơ quan kiểm dịch y tế\r\n\nbiên giới không cần thi hành các biện pháp xử lý y tế đối với những phương tiện\r\n\nvận tải đã được xử lý y tế ở cửa khẩu trước đó, các phương tiện vận tải quá\r\n\ncảnh Việt Nam mà không thay đổi người, hàng hoá trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\na. Bất ngờ phát hiện có dấu hiệu\r\n\nnhiễm bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên phương tiện vận tải\r\n\nhoặc tại cửa khẩu;\n\nb. Những biện pháp xử lý y tế\r\n\ntại cửa khẩu trước đó không có kết quả.\n\n17.5.7.8. Cơ quan kiểm dịch y tế\r\n\nbiên giới sẽ thi hành những biện pháp xử lý y tế với bất kỳ phương tiện vận tải\r\n\nnào khi nhập cảnh, xuất cảnh nếu phương tiện đó: \n\na. Đến từ khu vực có bệnh phải\r\n\nkiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: \n\nb. Có người nhiễm bệnh phải kiểm\r\n\ndịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; \n\nc. Có véc tơ vượt quá giới hạn\r\n\ncho phép;\n\nBộ Y tế quy định cụ thể giới hạn\r\n\nvéc tơ cho phép đối với từng bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.\n\n17.5.7.9. Đối với người đang mắc\r\n\nbệnh hoặc nghi mắc bệnh phải kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch y tế biên giới phải\r\n\nthi hành những biện pháp sau:\n\na. Cách ly, điều trị người đang\r\n\nmắc bệnh tại địa điểm quy định cho đến khi khỏi bệnh hoặc không còn khả năng\r\n\nlây lan bệnh;\n\nb. Lưu nghiệm những người nghi\r\n\nmắc bệnh phải kiểm dịch, thời gian lưu nghiệm không vượt quá thời gian ủ bệnh\r\n\ncủa bệnh đó. Khi phát hiện có bệnh phải kiểm dịch trong số những người lưu\r\n\nnghiệm thì những người mắc bệnh phải được cách ly và điều trị.\n\n17.5.7.10. Người trên phương\r\n\ntiện vận tải mà phương tiện vận tải đó có bệnh, hoặc nghi có bệnh phải kiểm\r\n\ndịch, hoặc đi từ vùng có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tới,\r\n\nphải đến kiểm tra sức khoẻ tại cơ quan y tế nơi cư trú theo kỳ hạn ghi trong\r\n\ngiấy theo dõi sức khoẻ do cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp; đồng thời cơ\r\n\nquan kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan y\r\n\ntế nơi người đó đến cư trú.\n\n17.6. Người điều khiển phương\r\n\ntiện xuất trình hoặc nộp các giấy tờ phục vụ việc kiểm tra, kiểm soát, giám sát\r\n\nphương tiện, hàng hoá theo quy định, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký xe, tàu\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời phương tiện;\n\nGiấy chứng nhận kiểm định an\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện;\n\nGiấy phép điều khiển phương tiện;\n\nGiấy chứng nhận bảo hiểm trách\r\n\nnhiệm của chủ phương tiện đối với người thứ ba.\n\nVận đơn hoặc chứng từ vận tải kèm\r\n\ntheo giấy phép cần thiết có liên quan đến hàng hoá;\n\nTờ khai phương tiện tạm nhập tái\r\n\nxuất hoặc tạm xuất tái nhập;\n\nDanh sách hành khách;\n\nTờ khai hành lý;\n\nTờ khai phương tiện tạm nhập tái\r\n\nxuất hoặc tạm xuất tái nhập có thời hạn; \n\nGiấy phép tạm nhập tái xuất hoặc\r\n\ntạm xuất tái nhập có thời hạn phương tiện;\n\nGiấy phép liên vận;\n\nBản khai y tế theo mẫu quy định\r\n\n(đối với người trên phương tiện vận tải).\n\n17.7. Thủ tục hải quan đối với\r\n\nphương tiện vận tải xuất nhập khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ:\n\n17.7.1. Tại điểm kiểm soát giáp\r\n\nbiên giới:\n\n17.7.1.1. Đối với xe nhập cảnh:\n\n17.7.1.1.1. Trách nhiệm của lái\r\n\nxe:\n\n- Dừng xe đúng nơi quy định tại\r\n\ncửa khẩu, xuất trình giấy tờ và xe để cơ quan hải quan kiểm tra, vào sổ theo\r\n\ndõi.\n\n- Ký xác nhận vào sổ theo dõi\r\n\ncủa cơ quan hải quan.\n\n17.7.1.1.2. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan hải quan:\n\n- Kiểm tra xe và giấy tờ về xe\r\n\ndo lái xe xuất trình và vào sổ theo dõi.\n\n- Giám sát xe nhập cảnh.\n\n17.7.1.2. Đối với xe xuất cảnh:\n\n17.7.1.2.1. Trách nhiệm của lái\r\n\nxe: Xuất trình tờ khai xe ô tô xuất cảnh, tờ khai hàng xuất khẩu (nếu xe chở\r\n\nhàng xuất khẩu) đã làm thủ tục hải quan.\n\n17.7.1.2.2. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan hải quan:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra xe và các\r\n\ngiấy tờ do lái xe xuất trình và vào sổ theo dõi.\n\n- Thông qua công tác giám sát,\r\n\ncông tác thu thập, tiếp nhận thông tin khác liên quan đến lô hàng xuất khẩu,\r\n\nnếu có căn cứ khẳng định là hàng lậu hoặc trốn thuế thì báo cáo lãnh đạo chi\r\n\ncục hải quan chỉ đạo kiểm tra lại để phát hiện vi phạm và xử lý theo quy định.\n\n- Thực hiện việc giám sát xe và\r\n\nhàng hoá cho đến khi thực xuất qua biên giới.\n\n17.7.2. Tại trụ sở làm thủ tục\r\n\nhải quan cửa khẩu:\n\nThủ tục hải quan cho xe xuất\r\n\ncảnh, nhập cảnh, quá cảnh như sau:\n\n17.7.2.1. Lái xe có trách nhiệm\r\n\nkhai và nộp cho cơ quan hải quan những giấy tờ sau:\n\n17.7.2.1.1. Đối với xe ô tô vận tải\r\n\nhàng hoá xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh: Tờ khai xe ô tô xuất nhập cảnh qua cửa\r\n\nkhẩu biên giới đường bộ (ký hiệu HQ/2002/01- TVT ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan): 02 bản chính; \n\nTờ khai hành lý xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu của lái xe (nếu ô tô lưu hành ngoài khu vực cửa khẩu): 01 bản chính;\n\nDanh sách hành khách (nếu có\r\n\nchuyên chở hành khách): 01 bản chính; \n\nXuất trình giấy phép (nếu có\r\n\ntheo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và\r\n\nChính phủ các nước có chung biên giới).\n\n17.7.2.1.2. Đối với xe ô tô nước\r\n\nngoài vào khu vực cửa khẩu Việt Nam để giao hàng nhập khẩu hoặc nhận hàng xuất\r\n\nkhẩu sau đó quay về nước ngay trong ngày và xe ô tô Việt Nam đi qua biên giới\r\n\nđể giao hàng xuất khẩu, nhận hàng nhập khẩu ngay tại khu vực cửa khẩu sau đó\r\n\nquay trở lại Việt Nam ngay trong ngày, thì không yêu cầu khai và nộp các giấy\r\n\ntờ theo quy định trên.\n\n17.7.2.1.3. Đối với phương tiện\r\n\nvận tải tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có thời hạn quy định tại Điều 52\r\n\nNghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ và điểm 1,\r\n\nPhần 1, Thông tư số 11/2003/TT-BCA (C11 ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Bộ Công an\r\n\nbao gồm: xe ô tô du lịch (xe ô tô con, xe ô tô chở hành khách, xe vừa chở người\r\n\nvừa chở hàng), xe gắn máy, thuyền, xuồng có gắn máy hoặc không gắn máy, ngoài\r\n\nviệc nộp và xuất trình các giấy tờ quy định tại điểm 17.7.2.1.1 trên đây, lái\r\n\nxe còn phải nộp cho cơ quan hải quan một trong những giấy sau:\n\nGiấy phép tạm nhập để lưu hành\r\n\ndo cơ quan công an cấp: 01 bản chính; \n\nGiấy phép của Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố giáp biên giới cấp (đối với xe tạm xuất tái nhập không cùng cửa\r\n\nkhẩu): 01 bản chính.\n\n17.7.2.2. Cơ quan hải quan có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ do\r\n\nlái xe nộp.\n\n- Đối chiếu tờ khai với thực tế\r\n\nxe và kiểm tra xe nếu có căn cứ nhận định trên xe có hàng nhập khẩu không khai\r\n\nbáo hải quan.\n\n- Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa\r\n\nkhẩu quyết định cho phép xe được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh vào tờ khai xe\r\n\nô tô xuất nhập cảnh HQ/2002/01-PTVT.\n\n- Trả lái xe 01 bản chính tờ\r\n\nkhai xe ô tô xuất nhập cảnh HQ/2002/01-PTVT để làm chứng từ đi đường.\n\n- Vào sổ theo dõi, lưu hồ sơ hải\r\n\nquan theo quy định.\n\n17.7.2.3. Việc cấp giấy phép cho\r\n\nxe Việt Nam tạm xuất tái nhập có thời hạn thực hiện như sau:\n\n- Trường hợp xe tạm xuất tái\r\n\nnhập qua cùng một cửa khẩu thì Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu cho phép bằng\r\n\ncách ghi trực tiếp lên tờ khai nhập xuất cảnh Việt Nam của lái xe.\n\n- Trường hợp xe tạm xuất tái\r\n\nnhập không cùng một cửa khẩu thì chủ xe hoặc lái xe phải có văn bản đề nghị\r\n\n(nội dung gồm: tên chủ xe, tên lái xe, loại xe, nhãn hiệu xe, số khung, số máy,\r\n\nbiển kiểm soát, cửa khẩu tạm xuất, cửa khẩu tái nhập, thời gian tạm xuất, thời\r\n\ngian tái nhập) gửi Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu xe\r\n\ntạm xuất để được cấp phép. \n\nGiấy phép (ký hiệu\r\n\nGP/2002/02-PTVT ban hành kèm theo Quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng\r\n\n5 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) gồm 03 bản: Giao cho chủ xe\r\n\nhoặc lái xe 02 bản để nộp cho Hải quan cửa khẩu tạm xuất, cửa khẩu tái nhập mỗi\r\n\nnơi 01 bản, lưu Hải quan cáp giấy phép 01 bản. Giấy phép này có giá trị thực\r\n\nhiện ở cả cửa khẩu tạm xuất và cửa khẩu tái nhập.\n\n18. Người và phương\r\n\ntiện của nước ngoài có chung biên giới\n\n18.1. Cho phép phương tiện vận\r\n\ntải hàng hoá của nước ngoài có chung biên giới đi qua các cửa khẩu quy định tại\r\n\ncác điểm 10.1, 10.2, 10.3 của Thông tư này để vào các điểm giao, nhận hàng hoá\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khu vực biên giới.\n\n18.2. Chỉ cho phép phương tiện\r\n\nvận chuyển sản phẩm động vật qua cửa khẩu biên giới sau khi đã được khử trùng\r\n\ntiêu độc theo quy định.\n\n18.3. Công dân người nước ngoài\r\n\ncó chung biên giới là chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ quyền, người điều\r\n\nkhiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hoá nước\r\n\ncó chung biên giới được theo phương tiện vận tải hàng hoá đi qua các cửa khẩu\r\n\nquy định tại các điểm 10.1, 10.2, 10.3 của Thông tư này để vào các điểm giao,\r\n\nnhận hàng hoá bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy\r\n\nthông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp.\n\n18.4. Trường hợp phương tiện vận\r\n\ntải hàng hoá và các đối tượng quy định tại các điểm 17.1, 17.2 và 17.3 của\r\n\nThông tư này có nhu cầu vào các địa điểm khác ngoài khu vực biên giới và khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu để giao, nhận hàng hoá thì phải thực hiện theo các quy định\r\n\ncủa hiệp định, nghị định thư và văn bản thoả thuận khác đã ký kết giữa Việt Nam\r\n\nvà các nước có chung biên giới về xuất nhập cảnh và vận tải đường bộ.\n\n18.5. Phương tiện và công dân\r\n\nngười nước ngoài có chung biên giới là người điều khiển phương tiện vận tải hàng\r\n\nhoá của chủ thể kinh doanh của nước có chung biên giới khi ra vào chợ biên\r\n\ngiới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu để vận chuyển hàng hoá\r\n\nđược miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam và chịu sự kiểm tra, kiểm soát\r\n\ncủa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; khi có nhu cầu đi\r\n\nra khỏi phạm vi chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nđể vào sâu trong nội địa Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục về xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh cho người và phương tiện theo các quy định của luật pháp Việt Nam. Cơ\r\n\nquan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) sẽ xét cấp thị thực ngay tại khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu.\n\n18.6. Kiểm dịch đối với người\r\n\nnước ngoài:\n\nNgười nhập cảnh vào Việt Nam từ\r\n\nvùng có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải khai báo sức khoẻ\r\n\nvới cơ quan kiểm dịch y tế biên giới. Bộ Y tế quy định cụ thể nội dung và thủ\r\n\ntục khai báo sức khỏe.\n\nKhi có bệnh phải kiểm dịch hoặc\r\n\nbệnh truyền nhiễm nguy hiểm lan tràn ở cửa khẩu Việt Nam, cơ quan kiểm dịch y\r\n\ntế biên giới phải tiêm chủng phòng bệnh cho người nước ngoài khi họ yêu cầu\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n19. Xử lý vi phạm\n\nVi phạm trong hoạt động buôn bán\r\n\nhàng hoá qua biên giới sẽ bị xử lý căn cứ theo các quy định Nghị định về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại của Chính phủ và các văn bản\r\n\npháp quy có liên quan khác của luật pháp Việt Nam.\n\n20. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Thương mại\n\n20.1. Bộ Thương mại chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh giáp biên giới\r\n\ncăn cứ Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Thông tư liên tịch này và các văn bản pháp quy khác có liên quan của\r\n\nViệt Nam hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lý và điều hành hoạt động buôn bán hàng\r\n\nhoá qua biên giới.\n\n20.2. Bộ Thương mại thành lập\r\n\nBan chỉ đạo hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới thuộc Bộ Thương mại, có\r\n\ncác thành viên là đại diện của các bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh giáp\r\n\nbiên giới.\n\nBan chỉ đạo hoạt động buôn bán\r\n\nhàng hoá qua biên giới sẽ giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện cơ chế phối\r\n\nhợp liên ngành và chỉ đạo, điều hành hoạt động buôn bán qua biên giới theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Thông tư hướng dẫn này.\n\nBộ Thương mại và các cơ quan hữu\r\n\nquan chủ động, phối hợp xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.\n\n21. Trách nhiệm\r\n\ncủa các bộ, ngành có liên quan\n\n21.1. Thủ trưởng các bộ, ngành\r\n\ncó liên quan thực hiện nghiêm túc Quyết định 252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11\r\n\nnăm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và quy định hướng dẫn của Thông tư này.\n\n21.2. Các bộ, ngành có trách\r\n\nnhiệm cử đại diện tham gia Ban chỉ đạo hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên\r\n\ngiới thuộc Bộ Thương mại.\n\n21.3. Các bộ, ngành có liên quan\r\n\nthường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định 252/2003/QĐ-TTg ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn này và phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Bộ Thương mại và bộ, ngành liên quan khác trong việc xử lý các\r\n\nvấn đề phát sinh có liên quan tới nhiều bộ, ngành.\n\n22. Trách nhiệm\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân các tỉnh giáp biên giới\n\n22.1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh\r\n\ngiáp biên giới chịu trách nhiệm tổ chức quản lý điều hành mọi hoạt động buôn\r\n\nbán hàng hoá qua biên giới trên khu vực biên giới thuộc địa phương mình quản\r\n\nlý; thực hiện tốt cơ chế phối hợp liên ngành về quản lý, điều hành hoạt động\r\n\nbuôn bán qua biên giới.\n\n22.2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh\r\n\ngiáp biên giới giao Sở Thương mại/Thương mại - Du lịch là cơ quan đầu mối giúp\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới.\n\n22.3. Chịu sự chỉ đạo về quản lý\r\n\nbuôn bán hàng hoá qua biên giới của Ban chỉ đạo hoạt động buôn bán hàng hoá qua\r\n\nbiên giới và các bộ, ngành liên quan.\n\n23. Bãi bỏ Thông\r\n\ntư số 47/2004/TT-BTC ngày 31/5/2004 của Bộ Tài chính và tất cả các qui định do\r\n\ncác bộ/ngành và các địa phương ban hành trái với qui định của Quyết định số\r\n\n252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ và qui định của Thông\r\n\ntư này.\n\n24. Bổ sung, sửa\r\n\nđổi Thông tư\n\nTrong quá trình thực hiện Thông\r\n\ntư này, nếu có nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi liên quan đến Bộ nào thì Bộ đó\r\n\nchịu trách nhiệm bổ sung hoặc sửa đổi\n\nVII. HIỆU LỰC THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nBùi\r\n\n Bá Bổng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nTrương\r\n\n Chí Trung\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nPhùng\r\n\n Khắc Kế\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Thế Ruệ\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Tiến Sâm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nLê\r\n\n Ngọc Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Thị Hồng Minh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103080 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103081.json b/contexts/context_103081.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f39fc2f82020e09cf9bc175012cda6f2caf7a05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103081.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-175-QD-KH-DT-tam-thoi-dieu-chinh-phan-cong-cong-tac-cua-Ban-giam-doc-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-thanh-pho-Ha-Noi-81455.aspx", + "name": "Quyet-dinh-175-QD-KH-DT-tam-thoi-dieu-chinh-phan-cong-cong-tac-cua-Ban-giam-doc-So-Ke-hoach-va-Dau-t", + "passage": "UBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 175/QĐ-KH&ĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẠM THỜI ĐIỀU CHỈNH PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA BAN GIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU\r\n\nTƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nGIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n38/QĐ-UBND ngày 02/8/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nHà Tây với Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (cũ);\r\n\nCăn cứ Quyết định số 01/QĐ-KH&ĐT ngày 08/8/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành\r\n\nphố Hà Nội về việc phân công công tác của Ban Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nThành phố Hà Nội;\r\n\nCăn cứ kết luận cuộc họp Ban Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày 13/10/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tạm thời điều chỉnh\r\n\nphân công công tác của Ban Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội đã\r\n\nđược quy định tại Quyết định số 01/QĐ-KH&ĐT ngày 08/8/2008 về việc phân\r\n\ncông công tác của Ban Giám đốc Sở như sau:\n\n1. Giám đốc Sở - Nguyễn\r\n\nVăn Sửu:\n\nTạm thời sẽ trực tiếp phụ trách\r\n\nthêm các lĩnh vực công tác thuộc khối Đô thị, cụ thể như sau:\n\na. Các lĩnh vực, nhiệm vụ\r\n\ncông tác:\n\n- Tổng hợp Kế hoạch và phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội các Quận, Thành phố Hà Đông, Thành phố Sơn Tây.\n\n- Công tác quản lý môi trường;\n\n- Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\nthị; lĩnh vực giao thông vận tải;\n\n- Lĩnh vực, dự án phát triển Nhà\r\n\nở và Khu Đô thị mới (quy mô dưới 50 ha); Công tác đấu giá nhà và tài sản\r\n\ncông;\n\n- Trực tiếp giải quyết việc cấp\r\n\nmới và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và công tác quản lý nhà nước sau đầu\r\n\ntư đối với các dự án vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài theo lĩnh\r\n\nvực trên;\n\n- Phê duyệt các nội dung liên\r\n\nquan về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, việc chấp\r\n\nthuận để nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án đầu tư tại địa điểm xác định đối với\r\n\ncác dự án vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực trên;\n\nb. Phụ trách thêm đơn vị: Phòng\r\n\nKế hoạch Hạ tầng Đô thị.\n\nc. Chỉ đạo việc theo dõi tổng\r\n\nhợp công tác kế hoạch và đầu tư của các đơn vị: Sở Giao thông vận tải; Sở\r\n\nXây dựng; BQL Dự án Hạ tầng Tả ngạn; BQL các Khu Đô thị mới; Tổng Công ty Đầu\r\n\ntư phát triển Nhà HN; Tổng Công ty Vận tải HN; Tổng Công ty Đầu tư và Phát\r\n\ntriển Hạ tầng Đô thị;\n\n2. Phó Giám đốc Nguyễn Văn\r\n\nTứ và Phó Giám đốc Nguyễn Tiến Học: có trách nhiệm giúp Giám đốc\r\n\nSở giải quyết hồ sơ có liên quan tới các lĩnh vực trên do Giám đốc Sở phân công\r\n\ncụ thể.\n\n3. Phó Giám đốc Sở - Trần\r\n\nĐức Vũ:\n\nGiúp Giám đốc Sở điều hành công\r\n\nviệc, trực tiếp phụ trách một phần công tác thuộc khối Đô thị, các đơn vị và\r\n\nđịa bàn sau đây:\n\na. Các lĩnh vực, nhiệm vụ\r\n\ncông tác:\n\n- Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội các Quận, Huyện, được phân công theo dõi chỉ đạo;\n\n- Theo dõi lĩnh vực cấp, thoát\r\n\nnước và chiếu sáng đô thị;\n\n- Công tác trật tự đô thị;\n\n- Tổng hợp công tác thẩm định dự\r\n\nán đầu tư, giám sát đầu tư, công tác đấu thầu;\n\n- Tổng hợp công tác giải phóng\r\n\nmặt bằng\n\n- Chỉ đạo công tác xã hội hóa\r\n\nlĩnh vực được phân công;\n\n- Chỉ đạo và giải quyết đối với\r\n\ncác dự án sử dụng vốn Tài trợ Quốc tế (ODA) thuộc lĩnh vực được phân công;\n\n- Trực tiếp giải quyết việc cấp\r\n\nmới và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và công tác quản lý nhà nước sau đầu\r\n\ntư đối với các dự án vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài theo lĩnh\r\n\nvực trên;\n\n- Phê duyệt các nội dung liên\r\n\nquan về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, việc chấp\r\n\nthuận để nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án đầu tư tại địa điểm xác định đối với\r\n\ncác dự án có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực trên;\n\n- Là người phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí theo các lĩnh vực được phân công;\n\n- Các nhiệm vụ khác do Giám đốc\r\n\nSở phân công.\n\nb. Trực tiếp làm nhiệm vụ: Tham\r\n\ngia các Hội đồng, các Tổ công tác theo phân công của Thành phố.\n\nc. Phụ trách các đơn vị: Phòng\r\n\nThẩm định dự án.\n\nd. Chỉ đạo việc theo dõi tổng\r\n\nhợp công tác kế hoạch và đầu tư của các đơn vị: Ban Chỉ đạo GPMB Thành phố;\r\n\nCác Quận Cầu Giấy – Đống Đa; Huyện Hoài Đức; Thành phố Hà Đông.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2008. Các quy định khác của quyết\r\n\nđịnh số 01/QĐ-KH&ĐT ngày 08/8/2008 về việc phân công công tác của Ban Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội vẫn được giữ nguyên.\n\nBan Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng\r\n\nSở, Trưởng các Phòng, Giám đốc các Trung tâm, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát\r\n\ntriển Kinh tế - Xã hội Hà Nội và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thường trực TU (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND TP (để báo cáo);\r\n\n - UBND Thành phố (để báo cáo);\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc TP (để thông báo);\r\n\n - UBND các Quận, Huyện, TP Hà Đông, Sơn Tây (để thông báo);\r\n\n - Như điều 3 (để thông báo);\r\n\n - Lưu VT, VP.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n", + "id": 103081 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103082.json b/contexts/context_103082.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d141855b67bb5b8cf9f17977fd7d3e0e8875f3e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103082.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-50-KH-UBND-2023-Xay-dung-mo-hinh-Cong-dan-hoc-tap-Vung-Tau-2023-2030-562524.aspx", + "name": "Ke-hoach-50-KH-UBND-2023-Xay-dung-mo-hinh-Cong-dan-hoc-tap-Vung-Tau-2023-2030-562524", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/KH-UBND\n\nBà Rịa-Vũng Tàu,\r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH “XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÔNG DÂN HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2023 - 2030”\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7\r\n\nnăm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030”;\n\nCăn cứ Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Xây dựng mô hình Công dân\r\n\nhọc tập giai đoạn 2021 - 2030”;\n\nCăn cứ Quyết định số 244/QĐ-KHVN ngày 28 tháng 7\r\n\nnăm 2022 của Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam về Ban hành Bộ tiêu chí và Hướng\r\n\ndẫn đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập” giai đoạn 2021 - 2030; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Xây dựng mô hình\r\n\nCông dân học tập giai đoạn 2023 - 2030” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ\r\n\nthể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Tạo điều kiện cho mọi người dân tham gia học tập\r\n\nthường xuyên, suốt đời để có được những năng lực, kỹ năng những phẩm chất mong\r\n\nmuốn cần cho cuộc sống cũng như cho sự phát triển bền vững của xã hội, góp phần\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn\r\n\n2023-2030” trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phát động phong trào toàn xã hội tích cực tham\r\n\ngia mô hình “Công dân học tập”, học thường xuyên, học suốt đời; tận dụng mọi cơ\r\n\nhội học tập để trở thành công dân số, công dân học tập toàn cầu.\n\nc) Góp phần duy trì và nâng cao chất lượng việc tổ\r\n\nchức công nhận danh hiệu các mô hình học tập; vận động toàn dân tích cực tham\r\n\ngia công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Tổ chức triển khai toàn diện, đồng bộ các giải\r\n\npháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện mô hình “Công dân học tập”.\n\nb) Kế hoạch phải đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả,\r\n\nđúng mục đích, phù hợp, linh hoạt, sáng tạo với điều kiện thực tế của địa\r\n\nphương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng.\n\nc) Cần phải có sự phối hợp tích cực, đồng bộ, thống\r\n\nnhất, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, đoàn thể, tổ chức thực hiện đạt và hoàn\r\n\nthành các mục tiêu của Kế hoạch đã đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThúc đẩy việc học tập suốt đời để con người Việt\r\n\nNam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của\r\n\nmỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu\r\n\nquả... trên cơ sở hình thành mô hình “Công dân học tập” nhằm khuyến khích, tạo\r\n\ncơ hội công bằng, điều kiện thuận lợi cho mọi cá nhân trong tổ chức, đơn vị,\r\n\ngia đình, mọi công dân trong xã hội được tham gia học tập, hướng tới công dân số,\r\n\nđáp ứng yêu cầu của Chương trình chuyển đổi số quốc gia và góp phần xây dựng\r\n\nthành công một xã hội học tập.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Phấn đấu đến năm 2025\n\n- 100% cán bộ, hội viên Hội Khuyến học trong tỉnh\r\n\nđược học tập quán triệt các tiêu chí xây dựng mô hình “Công dân học tập”.\n\n- 40% người lớn trong gia đình học tập, dòng họ học\r\n\ntập, cộng đồng học tập, 60% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\nđơn vị học tập cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh đạt danh hiệu “Công dân học tập”.\n\n- 70% những người đạt danh hiệu “Công dân học tập”\r\n\nđều phải có những kỹ năng số và đáp ứng yêu cầu công việc theo quy định của\r\n\nChương trình chuyển đổi số quốc gia; trong đó 60% thành thạo kỹ năng số để tự cập\r\n\nnhật thông tin về tiêu chí đánh giá “Công dân học tập” trên môi trường số hóa.\n\nb) Phấn đấu đến năm 2030\n\n- Tiếp tục quán triệt đến toàn thể cán bộ, hội viên\r\n\nHội Khuyến học trong tỉnh để hiểu rõ và triển khai hiệu quả các tiêu chí xây dựng\r\n\nmô hình “Công dân học tập”.\n\n- 60% người lớn trong gia đình học tập, dòng họ học\r\n\ntập, cộng đồng học tập, 80% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\nđơn vị học tập cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh đạt danh hiệu “Công dân học tập”.\n\n- 90% những người đạt danh hiệu “Công dân học tập”\r\n\nđều phải có những kỹ năng số và đáp ứng yêu cầu công việc theo quy định của\r\n\nChương trình chuyển đổi số quốc gia; trong đó 80% thành thạo kỹ năng số để tự cập\r\n\nnhật thông tin về tiêu chí đánh giá “Công dân học tập” trên môi trường số hóa.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Triển khai thực hiện những Bộ\r\n\ntiêu chí khung để áp dụng cho các đối tượng khác nhau\n\na) Triển khai thực hiện những Bộ tiêu chí có chỉ số\r\n\nđo khác nhau cho các nhóm đối tượng là nông dân, công nhân, công chức, viên chức,\r\n\ndoanh nhân, cán bộ quản lý để bảo đảm mức độ hợp lý và tính khả thi trong triển\r\n\nkhai đại trà chủ trương xây dựng mô hình “Công dân học tập” trên mọi lĩnh vực sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống xã hội.\n\nb) Sưu tầm, nhân bản, biên soạn và in ấn tài liệu tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn xây dựng mô hình “Công dân học tập” theo những Bộ tiêu chí cụ\r\n\nthể.\n\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nvề mô hình “Công dân học tập”\n\na) Tổ chức quán triệt các chủ trương của Bộ Chính\r\n\ntrị, Ban Bí thư, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về\r\n\nnhân rộng các mô hình học tập giai đoạn 2023 - 2030.\n\nb) Tổ chức tuyên truyền thông qua hệ thống tạp chí,\r\n\nbản tin và các website của Hội khuyến học các địa phương; trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\nc) Tổ chức tuyên truyền trong các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncác cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp, lực lượng vũ\r\n\ntrang.\n\nd) Phát động phong trào thi đua học tập suốt đời,\r\n\nxây dựng mô hình “Công dân học tập” trong toàn tỉnh.\n\n3. Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong tổ chức các hoạt động học tập suốt đời, xây dựng mô hình công\r\n\ndân học tập\n\na) Khai thác, sử dụng phần mềm số hóa việc thu thập\r\n\nminh chứng, cho điểm, đánh giá, tổng hợp, báo cáo... việc thực hiện các tiêu\r\n\nchí xây dựng mô hình “Công dân học tập” theo các mục tiêu của Chương trình.\n\nb) Xây dựng trang thông tin điện tử, học liệu mở,\r\n\nchuyên đề... giúp tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nâng cao hiểu biết cho cán bộ\r\n\nhội, hội viên khuyến học và người dân về các nhiệm vụ khuyến học, khuyến tài,\r\n\nxây dựng các mô hình học tập, nhằm tạo sự chuyển biến về chất việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình và đẩy mạnh\r\n\ncông tác khuyến học, khuyến tài trong tỉnh.\n\n4. Triển khai công tác tập huấn,\r\n\nsơ kết, tổng kết, đánh giá việc xây dựng mô hình “Công dân học tập”\n\na) Tổ chức các hội nghị, tập huấn quán triệt Chương\r\n\ntrình, đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai\r\n\nđoạn 2023 - 2030 và các văn bản chỉ đạo khác của Đảng và Chính phủ liên quan đến\r\n\nđổi mới giáo dục, đào tạo, thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;\r\n\ntập huấn triển khai xây dựng mô hình “Công dân học tập” cho những đối tượng\r\n\ntrong các lĩnh vực hoạt động khác nhau, phù hợp với trình độ học vấn và đặc điểm\r\n\nnghề nghiệp của họ.\n\nb) Thực hiện theo quy định về quy trình, tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá công nhận danh hiệu “Công dân học tập”; đánh giá, công nhận các\r\n\ndanh hiệu.\n\nc) Tổ chức Hội nghị sơ kết việc triển khai xây dựng\r\n\nmô hình “Công dân học tập” và tham dự Đại hội biểu dương các cá nhân xuất sắc\r\n\ntrong phong trào thi đua, đạt danh hiệu “Công dân học tập” tiêu biểu toàn quốc\r\n\nvào quý III năm 2026, Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình vào quý\r\n\nIV năm 2030.\n\n5. Huy động nguồn lực xã hội\r\n\nhóa nhằm tăng cường sự đóng góp của cộng đồng trong việc thúc đẩy phong\r\n\ntrào học tập suốt đời, nhân rộng mô hình “Công dân học tập”, góp phần xây dựng\r\n\nxã hội học tập.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công được cấp\r\n\ncho Hội theo quy định.\n\n2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, hàng năm Hội khuyến học\r\n\ncác cấp lập dự toán kinh phí và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\ncho hoạt động của Hội, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, bố trí kinh phí theo quy định.\n\n3. Đối với các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể và cơ\r\n\nquan cấp tỉnh có liên quan: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, hàng năm lập dự toán\r\n\nkinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí\r\n\nkinh phí theo quy định.\n\n4. Các địa phương có trách nhiệm cân đối ngân sách,\r\n\nbố trí kinh phí hàng năm thực hiện các công việc liên quan đến triển khai xây dựng\r\n\nmô hình “Công dân học tập” theo các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Hội Khuyến học tỉnh\n\na) Chủ trì triển khai thực hiện tiêu chí đánh giá\r\n\nmô hình “Công dân học tập” trong toàn tỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội có\r\n\nliên quan để tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai hàng năm; tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn Hội Khuyến học cấp huyện, cấp\r\n\nxã xây dựng kế hoạch và triển khai Chương trình ở địa phương.\n\nd) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình của các địa phương; định kỳ báo cáo cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh trong\r\n\nviệc hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng mô hình công dân học tập.\n\nb) Phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh trong việc tổ\r\n\nchức đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập”.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng GDĐT các huyện, thị xã,\r\n\nthành phối hợp với Hội Khuyến học ở địa phương triển khai thực hiện chương\r\n\ntrình.\n\nd) Phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh tổ chức tập huấn,\r\n\nhướng dẫn, đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập”; sơ, tổng kết giai\r\n\nđoạn việc thực hiện chương trình, kế hoạch của tỉnh.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các cơ quan truyền thông, báo chí địa phương và hệ thống thông tin cơ\r\n\nsở thông tin, tuyên truyền về xã hội học tập, học tập suốt đời, giáo dục người\r\n\nlớn và các mô hình học tập, trong đó có mô hình “Công dân học tập”.\n\n4. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở Kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt và trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học\r\n\nvà các đơn vị có liên quan xây dựng, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách.\n\n5. Các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, các lực lượng\r\n\nvũ trang tỉnh\n\na) Tổ chức lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch với\r\n\nquá trình triển khai thực hiện các chương trình, đề án khác liên quan (xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị văn minh, gia đình, tổ dân phố, ấp, xã văn hóa...).\n\nb) Phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến rộng rãi Chương trình và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sở,\r\n\nngành có trách nhiệm cung ứng các chương trình học tập suốt đời và tạo mọi điều\r\n\nkiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong\r\n\nđơn vị được học tập suốt đời, phấn đấu trở thành “công dân học tập”; coi đây là\r\n\nmột trong các chỉ tiêu thi đua, đánh giá xếp loại lao động hàng năm.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Có trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện mục\r\n\ntiêu của Kế hoạch tại địa phương; chỉ đạo các cơ quan liên quan ở địa phương phối\r\n\nhợp với Hội khuyến học cùng cấp triển khai có hiệu quả Kế hoạch trên địa bàn.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan thông tin - truyền thông của\r\n\nđịa phương tổ chức tuyên truyền về xã hội học tập, trong đó có tuyên truyền về\r\n\nmô hình “Công dân học tập”.\n\nc) Chỉ đạo Hội khuyến học cấp huyện, cấp xã tổ chức\r\n\nđánh giá và lập danh sách những cá nhân đạt tiêu chí “Công dân học tập”; thẩm định\r\n\nvà công nhận kết quả do Hội Khuyến học địa phương trình duyệt.\n\n7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội\r\n\ncó liên quan\n\na) Phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua\r\n\nvề công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng mô hình “Công dân học tập” trong tỉnh,\r\n\ngắn kết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua khác.\n\nb) Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội\r\n\nnghề nghiệp và các tổ chức xã hội ở tỉnh có liên quan phối hợp với Hội khuyến học\r\n\ntỉnh tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng xã hội học tập;\r\n\ntạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hội viên thuộc\r\n\ncơ quan, tổ chức của mình được học tập thường xuyên, học suốt đời để đạt danh\r\n\nhiệu “Công dân học tập”.\n\nCăn cứ nội dung trên, các sở, ngành tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị chủ động báo cáo, đề xuất về Hội Khuyến\r\n\nhọc tỉnh để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.\n\n(Đính kèm Bộ tiêu chí và Hướng dẫn đánh giá,\r\n\ncông nhận danh hiệu “Công dân học tập” giai đoạn 2023-2030)\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Hội Khuyến học Việt Nam (b/c)\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban VH-XH-HĐND tỉnh;\r\n\n - UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Sở Giáo dục và đào tạo;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - BCHQS, BCH BĐBP tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu;\r\n\n - Lưu: VT, VX6.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Thông\n\n \n\nBỘ\r\n\nTIÊU CHÍ VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN DANH HIỆU “CÔNG DÂN HỌC TẬP” GIAI ĐOẠN\r\n\n2023-2030\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 30/3/2023 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nI. BỘ TIÊU CHÍ “CÔNG DÂN HỌC TẬP”\n\n1. Bộ tiêu chí khung và chỉ số\r\n\nđánh giá mô hình “Công dân học tập”\n\nTiêu chí khung\n\nChỉ số đánh giá\n\n(các kỹ năng cơ bản và phẩm chất mong muốn)\n\nĐiểm\n\n1. Năng lực tự\r\n\n học, học tập suốt đời\n\n1. Kỹ năng: tìm kiếm, tra cứu, đọc, cập nhật\r\n\n thông tin và kiến thức trên sách báo, các phương tiện truyền thông đại chúng,\r\n\n các thiết bị điện tử cá nhân.\n\n10\n\n2. Kỹ năng: sắp xếp/xây dựng kế hoạch học\r\n\n tập theo các chương trình phục vụ yêu cầu công việc, hoặc do Nhà nước, cơ\r\n\n quan, đoàn thể quy định.\n\n10\n\n3. Kỹ năng: sắp xếp hợp lý công việc để có thời\r\n\n gian tham gia các hoạt động cộng đồng, tại các cơ sở, thiết chế văn hóa, giáo\r\n\n dục hoặc các hội thảo, hội nghị nhằm trang bị kiến thức cho bản thân\n\n10\n\n4. Kỹ năng: động viên, tạo điều kiện cho người\r\n\n thân trong gia đình và đồng nghiệp được học tập thường xuyên.\n\n10\n\nII. Năng lực sử\r\n\n dụng công cụ học tập, làm việc\n\n5. Kỹ năng: sử dụng công nghệ thông tin đáp ứng\r\n\n yêu cầu công việc và cuộc sống.\n\n10\n\n6. Kỹ năng: sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu công\r\n\n việc và vị trí đảm nhận.\n\n10\n\n7. Kỹ năng: tính toán để công việc luôn được cải\r\n\n tiến, sáng tạo, đạt chất lượng và hiệu quả cao, đóng góp nhiều cho cộng đồng\r\n\n và xã hội.\n\n10\n\n8. Kỹ năng: tư duy biện chứng và tư duy phản biện\r\n\n trong công việc, trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ... và hoạt động xã hội.\n\n10\n\nIII. Năng lực\r\n\n xây dựng và thực hiện các mối quan hệ xã hội\n\n9. Kỹ năng: thiết lập mối quan hệ thân thiện với\r\n\n mọi người; kỹ năng giải quyết xung đột, thích ứng an toàn. Có trách nhiệm với\r\n\n gia đình, cộng đồng và xã hội. Tuân thủ pháp luật.\n\n10\n\n10. Kỹ năng: hợp tác, chia sẻ trong lao động, học\r\n\n tập và hoạt động xã hội. Tôn trọng bình đẳng giới và sự đa dạng văn hóa. Có ý\r\n\n thức bảo vệ môi trường.\n\n10\n\nTổng điểm tối đa\n\n100\n\n2. Tiêu chí và chỉ số đánh\r\n\ngiá công dân học tập dùng cho nông dân và lao động nông thôn\n\nTiêu chí \r\n\n (Năng lực cốt lõi)\n\nChỉ số đánh giá\r\n\n (Kỹ năng cơ bản và phẩm chất mong muốn)\n\nĐiểm\n\nI. Năng lực tự\r\n\n học, học tập suốt đời\n\n1. Hàng ngày có dành thời gian để đọc sách báo, cập\r\n\n nhật thông tin trên đài phát thanh, đài truyền hình hoặc trong điện thoại di\r\n\n động,...\n\n10\n\n2. Biết xây dựng kế hoạch học tập tại trung tâm học\r\n\n tập cộng đồng, trung tâm dạy nghề,... để làm tốt công việc sản xuất nông nghiệp,\r\n\n thủ công nghiệp, buôn bán và dịch vụ trên địa bàn nông thôn.\n\n10\n\n3. Xây dựng và sắp xếp thời gian lao động hợp lý\r\n\n để có thời gian tham gia các hoạt động đoàn thể hoặc của các tổ chức xã hội,\r\n\n các buổi sinh hoạt ở Nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện tại địa bàn cấp xã.\n\n10\n\n4. Chăm lo, giúp đỡ, động viên, khuyến khích mọi\r\n\n người trong gia đình và bà con hàng xóm, láng giềng học tập thường xuyên.\n\n10\n\nII. Năng lực sử\r\n\n dụng công cụ học tập, làm việc\n\n5. Sử dụng được điện thoại di động hoặc máy tính\r\n\n bảng, ipad vào công việc sản xuất, buôn bán, dịch vụ, giao dịch có hiệu quả.\n\n10\n\n6. Tham gia học một ngoại ngữ hoặc ngôn ngữ của đồng\r\n\n bào thiểu số để chào hỏi, làm quen, xã giao, hiểu được một số hướng dẫn bằng\r\n\n tiếng nước ngoài đối với một số mặt hàng như phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn\r\n\n gia cầm - gia súc, hoặc các quy tắc an toàn... trong cuộc sống.\n\n10\n\n7. Biết xếp sắp hợp lý công việc để có năng suất\r\n\n lao động cao hơn, hiệu quả công việc tốt hơn, tăng thu nhập cho bản thân và\r\n\n gia đình.\n\n10\n\n8. Biết tính toán, suy nghĩ, xem xét một công việc\r\n\n sẽ triển khai trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trước khi quyết định thực\r\n\n hiện.\n\n10\n\nIII. Năng lực\r\n\n xây dựng và thực hiện các mối quan hệ xã hội\n\n9. Thân thiện, hòa đồng với người xung quanh;\r\n\n đoàn kết, gắn bó với bà con thôn xóm, tổ dân phố. Có trách nhiệm với gia đình\r\n\n và xã hội.\n\n10\n\n10. Hợp tác, chia sẻ với mọi người trong lao động\r\n\n sản xuất và hoạt động xã hội; tôn trọng mọi người, ứng xử đúng mực trong giao\r\n\n tiếp; có ý thức bảo vệ môi trường.\n\n10\n\nTổng cộng\n\n100\n\n3. Tiêu chí và chỉ số đánh\r\n\ngiá công dân học tập dùng cho công nhân, lao động tiểu thủ công, thợ sửa chữa\r\n\nthiết bị gia dụng\n\nTiêu chí \r\n\n (Năng lực cốt lõi)\n\nChỉ số đánh giá\r\n\n (Kỹ năng cơ bản và phẩm chất mong muốn)\n\nĐiểm\n\nI. Năng lực tự\r\n\n học, học tập suốt đời\n\n1. Hàng ngày có dành thời gian để đọc sách báo, cập\r\n\n nhật thông tin trên đài phát thanh, đài truyền hình hoặc trong điện thoại di\r\n\n động.\n\n10\n\n2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập theo\r\n\n các chương trình do nhà máy, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tổ chức, theo học\r\n\n các lớp học ngắn hạn, các khóa huấn luyện của công đoàn, đoàn thể, trung tâm\r\n\n dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ - tin học,...\n\n10\n\n3. Sắp xếp công việc, lao động hợp lý để có thời\r\n\n gian tham gia các hoạt động của Nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện, các hội\r\n\n nghị có nội dung liên quan đến công việc đang làm, các cuộc vận động, thi đua\r\n\n tại cộng đồng.\n\n10\n\n4. Quan tâm khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện để\r\n\n người thân trong gia đình và bạn bè, đồng nghiệp học tập thường xuyên, cùng\r\n\n nhau chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, phát triển nghề nghiệp, nâng cao kiến thức\r\n\n chuyên môn.\n\n10\n\nII. Năng lực sử\r\n\n dụng công cụ học tập, làm việc\n\n5. Sử dụng tốt máy vi tính, điện thoại thông\r\n\n minh, các thiết bị số để làm tốt nhiệm vụ sản xuất, kết nối với đồng nghiệp,\r\n\n với các đối tác để phát triển chuyên môn - nghiệp vụ, phát triển tay nghề.\n\n10\n\n6. Biết sử dụng ngoại ngữ để giao dịch với khách\r\n\n hàng, mở rộng giao lưu, hiểu được những hướng dẫn cơ bản về công việc làm ăn,\r\n\n sử dụng thiết bị sản xuất, đọc bản hướng dẫn về kỹ thuật....\n\n10\n\n7. Biết tính toán để hợp lý hóa các thao tác, tổ\r\n\n chức nơi làm việc, cải tiến kỹ thuật, nâng cao định mức lao động, tiến bộ về\r\n\n tay nghề.\n\n10\n\n8. Biết phân tích, định ra những phương án, giải\r\n\n pháp trong xây dựng kế hoạch sản xuất, tổ chức và quản lý công việc, quản lý\r\n\n và bảo dưỡng công cụ, máy móc và các thiết bị, tiết kiệm nguyên vật liệu.\n\n10\n\nIII. Năng lực\r\n\n xây dựng và thực hiện các mối quan hệ xã hội\n\n9. Xây dựng được mối quan hệ thiện cảm với khách\r\n\n hàng, với người xung quanh, không làm hàng giả, hàng kém chất lượng. Tuân thủ\r\n\n kỷ luật lao động. Có trách nhiệm với gia đình, cơ quan, nhà máy, doanh nghiệp,\r\n\n tập thể người lao động và xã hội.\n\n10\n\n10. Gắn kết, hợp tác và chia sẻ với đồng nghiệp\r\n\n trong tập thể, đơn vị; tích cực xây dựng tập thể lao động tiên tiến, tôn trọng\r\n\n mọi người; ứng xử đúng mực trong giao tiếp; có ý thức bảo vệ môi trường.\n\n10\n\nTổng cộng\n\n100\n\n4. Tiêu chí đánh giá công nhận\r\n\ncông dân học tập dùng cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức, nhân viên từ cấp\r\n\nxã trở lên, doanh nhân, quản lý doanh nghiệp,...\n\nTiêu chí \r\n\n (Năng lực cốt lõi)\n\nChỉ số đánh giá\r\n\n (Kỹ năng cơ bản và phẩm chất mong muốn)\n\nĐiểm\n\nI. Năng lực tự\r\n\n học, học tập suốt đời\n\n1. Kỹ năng đọc, cập nhật thông tin và kiến thức\r\n\n trên sách báo, tivi, trên mạng Internet, điện thoại thông minh.\n\n10\n\n2. Kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập\r\n\n theo các chương trình phục vụ yêu cầu công việc hoặc do Nhà nước, cơ quan,\r\n\n đoàn thể quy định.\n\n10\n\n3. Kỹ năng tính toán, xếp sắp hợp lý các công việc\r\n\n để có thời gian tham gia hoạt động văn hóa, khoa học, các hội nghị, hội thảo\r\n\n có nội dung cần thiết cho chuyên môn nghề nghiệp của mình.\n\n10\n\n4. Kỹ năng động viên, khích lệ và tạo điều kiện\r\n\n cho người thân trong gia đình và cho đồng nghiệp học tập thường xuyên.\n\n10\n\nII. Năng lực sử\r\n\n dụng công cụ học tập, làm việc\n\n5. Kỹ năng sử dụng máy tính, điện thoại thông\r\n\n minh và các thiết bị số để truy cập internet nhằm học tập thường xuyên trên mạng,\r\n\n trao đổi thông tin điện tử, giao lưu trực tuyến, mua bán điện tử, sử dụng các\r\n\n dịch vụ trực tuyến.\n\n10\n\n6. Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ và vị trí đảm nhiệm, ứng xử có văn hóa với người khác, tôn trọng\r\n\n nhân cách con người, thể hiện đạo đức công dân khi giao lưu trên mạng.\n\n10\n\n7. Kỹ năng tính toán thu xếp công việc một cách hợp\r\n\n lý, lao động có khoa học, cải tiến kỹ thuật, công việc có chất lượng và hiệu\r\n\n quả cao, đóng góp tích cực cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp...\n\n10\n\n8. Kỹ năng tư duy biện chứng, tư duy phản biện\r\n\n trong lao động, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học và hoạt động xã hội.\r\n\n Bảo vệ quyền lợi quốc gia và giữ an ninh mạng\n\n10\n\nIII. Năng lực\r\n\n xây dựng và thực hiện các mối quan hệ xã hội\n\n9. Kỹ năng tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người,\r\n\n điều hòa các mâu thuẫn để tránh xung đột. Có trách nhiệm với gia đình, đơn vị\r\n\n công tác, tập thể lao động và cộng đồng xã hội. Tuân thủ pháp luật.\n\n10\n\n10. Kỹ năng hợp tác, chia sẻ trong lao động và hoạt\r\n\n động xã hội; tôn trọng bình đẳng giới và sự đa dạng văn hóa; ứng xử đúng mực\r\n\n trong giao tiếp; có ý thức bảo vệ môi trường.\n\n10\n\nTổng cộng\n\n100\n\nII. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI ĐÁNH\r\n\nGIÁ, CÔNG NHẬN DANH HIỆU “CÔNG DÂN HỌC TẬP” THEO BỘ TIÊU CHÍ\n\n1. Nguyên tắc chung\n\n- Đánh giá “Công dân học tập” hằng năm bằng hình thức\r\n\ncho điểm; mỗi chỉ số đánh giá cho điểm từ 1 đến 10, tổng điểm tối đa của 10 chỉ\r\n\nsố là 100;\n\n- Những người đạt từ 80 điểm trở lên (riêng đối với\r\n\nnhững người ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số thì đạt từ 70 điểm trở lên), trong đó không có chỉ số nào đạt điểm dưới\r\n\n5 được công nhận là “Công dân học tập”; những người đạt danh hiệu “Công dân học\r\n\ntập” 5 năm liền được ghi nhận là “Công dân học tập tiêu biểu”;\n\n- Cá nhân tự kê khai, thu thập minh chứng, cho điểm\r\n\ntự đánh giá theo mẫu, gửi hồ sơ cho Ban/Chi hội khuyến học của đơn vị/địa\r\n\nphương để được xem xét, tập hợp danh sách và báo cáo Hội Khuyến học cấp xã;\n\n- Hội Khuyến học cấp xã xác nhận, trình UBND cùng cấp\r\n\nra quyết định công nhận danh sách các cá nhân đạt danh hiệu “Công dân học tập”.\n\n- Đối với cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị do cấp\r\n\nhuyện, tỉnh, trung ương quản lý, thì nộp bản tự đánh giá cho Ban khuyến học cơ\r\n\nquan, đơn vị để được Thủ trưởng đơn vị xem xét, công nhận danh hiệu “Công dân học\r\n\ntập”; nếu đơn vị chưa có Ban khuyến học thì có thể đề nghị tổ chức Công đoàn\r\n\n(hoặc Đoàn Thanh niên) phối hợp, xác nhận và trình Thủ trưởng đơn vị quyết định\r\n\ncông nhận.\n\n- Hội Khuyến học các cấp (xã, huyện, tỉnh) tổng hợp\r\n\nhồ sơ, danh sách công nhận Danh hiệu “Công dân học tập”, báo cáo cấp trên theo\r\n\nquy định.\n\n2. Hướng dẫn đánh giá theo các bộ tiêu chí\n\na) Các cá nhân đăng ký phấn đấu và được đánh giá\r\n\nDanh hiệu “Công dân học tập” theo 1 trong 3 bộ tiêu chí nêu ở phần I.\n\nLưu ý:\n\n- Học sinh phổ thông, sinh viên đang học cao đẳng,\r\n\nđại học hệ chính quy... chưa phải là đối tượng đăng ký phấn đấu đạt danh hiệu\r\n\n“Công dân học tập”.\n\n- Đối với cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ\r\n\ntrang: Thực hiện theo các quy định của Nhà nước đối với vị trí mà quân nhân đảm\r\n\nnhiệm. Trong khi chưa có bộ tiêu chí riêng thì căn cứ Bộ tiêu chí khung, nhóm\r\n\n3, lãnh đạo chỉ huy đơn vị từ cấp Trung đoàn hoặc tương đương ban hành tiêu chí\r\n\ncho phù hợp với nhiệm vụ đơn vị.\n\n- Đối với người đã về hưu, người cao tuổi: Ngoài\r\n\ncác năng lực, chỉ số đã được hình thành theo ngành nghề trong quá trình còn\r\n\ncông tác, chủ yếu cân quan tâm nhiều hơn đến các chỉ số như tích cực học tập để\r\n\nnâng cao kỹ năng sổng, chăm sóc sức khỏe bản thân, quan tâm đến gia đình và xã\r\n\nhội, tích cực động viên mọi người tham gia xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc,\r\n\ngiữ gìn đoàn kết, an ninh, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, ...\n\nb) Việc đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học\r\n\ntập” cơ bản căn cứ vào bản tự kê khai, đánh giá của cá nhân. Các chi hội/ban\r\n\nkhuyến học phối hợp với tổ dân phố (thôn, ...)/cơ quan, đơn vị... để thẩm định\r\n\nhồ sơ thông qua bản tự kê khai của cá nhân, đánh giá mức độ hoàn thành 10 chỉ số\r\n\nđể xác nhận kết quả.\n\nc) Khuyến khích sử dụng máy tính, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong việc tự đánh giá, cho điểm, thu thập hồ sơ cá nhân phấn đấu đạt\r\n\ndanh hiệu “Công dân học tập” cũng như cách xác định mức độ đạt được của các chỉ\r\n\nsố./.", + "id": 103082 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103083.json b/contexts/context_103083.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4245b346d8d215ba5a850ab5314a32289c63091 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103083.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-288-QD-UBND-2017-dieu-chinh-quy-hoach-phat-trien-nganh-thuong-mai-Quang-Nam-370286.aspx", + "name": "Quyet-dinh-288-QD-UBND-2017-dieu-chinh-quy-hoach-phat-trien-nganh-thuong-mai-Quang-Nam-370286", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 288/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 20 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU CHỈNH,\r\n\nBỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 3464/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/10/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành\r\n\nthương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến 2025;\n\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư (Tờ trình\r\n\nsố 426/TTr-SKHĐT ngày 21/12/2016 và Văn bản số 63/SKHĐT-KTN ngày 18/01/2017) và\r\n\nSở Công Thương (Tờ trình số 1612/TTr-SCT ngày 06/12/2016),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành\r\n\nthương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến 2025 ban hành tại Quyết\r\n\nđịnh số 3464/QĐ-UBND ngày 27/10/2011 của UBND tỉnh với nội dung sau:\n\nĐiều chỉnh quy hoạch di dời chợ\r\n\nBà Rén:\n\nTT\n\nTên chợ\n\nĐịa\r\n\n điểm cũ\n\nĐịa\r\n\n điểm mới\n\nGiai\r\n\n đoạn xây dựng\n\nHạng chợ\n\n1\n\nChợ Bà Rén \n\nXã Quế Xuân 1, huyện Quế Sơn\n\nXã Quế Xuân 1, huyện Quế Sơn (cách\r\n\n chợ cũ 500m về phía Nam)\n\n2016-2020\n\n2\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nCông Thương, UBND huyện Quế Sơn và các cơ quan liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển chợ theo Quy\r\n\nhoạch đã được phê duyệt và bảo đảm các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Chủ tịch UBND huyện Quế Sơn và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu VT, KTTH, KTN.\n\nD:\\Dropbox\\TAM a\\TMai\\Quyet dinh\\2017\\01.19 QD DC BS QH PT Thuong mai-cho\r\n\n Ba Ren.doc\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Huỳnh Khánh Toàn\n\n\n\n", + "id": 103083 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103084.json b/contexts/context_103084.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97d46d5bb7c1ff2638981cfac37a6ded29b6c2cd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103084.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-6705-QD-UBND-nam-2012-dieu-chinh-quy-hoach-chung-quan-Go-Vap-Ho-Chi-Minh-206553.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6705-QD-UBND-nam-2012-dieu-chinh-quy-hoach-chung-quan-Go-Vap-Ho-Chi-Minh-206553", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 6705/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY\r\n\nHOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy\r\n\nhoạch xây dựng đô thị;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm\r\n\n2025;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt quy hoạch cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 699/2002/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ngiai đoạn 2002 - 2010 có xét đến năm 2020;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định\r\n\nhồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân\r\n\ndụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCXDVN 03:2009/BXD);\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN\r\n\n07:2010/BXD);\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy\r\n\nhoạch xây dựng (QCVN 01:2008/BXD);\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng quy\r\n\nđịnh nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ xây dựng về ban\r\n\nhành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn\r\n\ncứ Công văn số 1997/TM-Tg1 ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tổng tham mưu về việc thông báo và quản lý các\r\n\nbề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý bảo vệ vùng trời\r\n\nkhu vực thành phố Hồ Chí Minh;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Sở Quy hoạch-Kiến trúc tại Tờ trình số 4382/TTr-SQHKT ngày 28 tháng\r\n\n12 năm 2012 về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp\r\n\nđến năm 2020, tỷ lệ 1/5000,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp,\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau\n\n(đính\r\n\nkèm hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, tỷ lệ 1/5000):\n\n1. Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy\r\n\nhoạch:\n\nQuận\r\n\nGò Vấp nằm ở phía Bắc nội thành thành phố Hồ Chí Minh, các mặt giáp giới như\r\n\nsau:\n\n- Phía\r\n\nĐông: giáp: quận 12 qua sông Bến Cát, sông Vàm Thuật);\n\n- Phía\r\n\nTây: giáp quận 12 qua kênh Tham Lương);\n\n- Phía\r\n\nNam: giáp sân bay Tân Sơn Nhất, quận Tân Bình;\n\n- Phía\r\n\nBắc: giáp quận 12 (qua sông Bến Cát).\n\nToàn\r\n\nquận có 16 phường, gồm các phường 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,\r\n\n16 và 17.\n\nDiện\r\n\ntích khu vực điều chỉnh quy hoạch là 1975,85 ha (so với diện tích quy\r\n\nhoạch được duyệt tại Quyết định số 6861/QĐ-UB-QLĐT ngày 21 tháng 12 năm 1998\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố là 1948,6\r\n\nha, tăng 27,25 ha).\n\n2. Mục tiêu của đồ án:\n\nTrước\r\n\nnhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải định hướng phát triển không gian và quy hoạch sử\r\n\ndụng đất trên địa bàn quận phù hợp với đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ duyệt (tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010), qua đó\r\n\nxác định mục tiêu của đồ án nhằm:\n\n- Đáp\r\n\nứng việc phát triển kinh tế xã hội theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.\n\n- Định\r\n\nhình được hình ảnh đô thị với các điều kiện đặc điểm riêng của quận Gò Vấp.\n\n- Trên\r\n\ncơ sở dự báo quy mô dân số và phân bố dân cư trên địa bàn quận, xác định các\r\n\nchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các kế hoạch\r\n\nđầu tư phát triển, ..., bảo vệ môi trường, đảm bảo cho việc phát triển đồng bộ\r\n\nvà bền vững của đô thị.\n\n- Xác\r\n\nlập các căn cứ, định hướng cho các công tác lập, thực hiện và quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng trên địa bàn quận.\n\n- Cải\r\n\ntạo hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là hệ thống giao thông chính) các công trình hạ\r\n\ntầng xã hội phù hợp với sự phát triển chung của thành phố và đáp ứng hiệu quả\r\n\nnhu cầu của người dân trên địa bàn.\n\n- Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đai, phân bố hợp lý các khu chức năng đô thị, tổ chức phát\r\n\ntriển không gian đô thị, cải tạo không gian ở và làm việc cho người dân, đảm bảo về mỹ quan, cải tạo đô thị theo hướng đô\r\n\nthị văn minh, hiện đại.\n\n3. Tính chất, chức năng quy hoạch:\n\n- Cơ\r\n\ncấu kinh tế của quận Gò Vấp trong tương lai là dịch vụ, công nghiệp.\n\n- Tính\r\n\nchất, chức năng: Quận Gò Vấp tiếp tục được xác định là quận có chức năng khu ở\r\n\nđô thị là chủ yếu, khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có, tăng diện tích đất\r\n\ndân dụng, giao thông, công trình phúc lợi công cộng và công viên cây xanh. Chú\r\n\ntrọng tính chất mới là trung tâm thương mại dịch vụ nằm ở khu đô thị phía Bắc\r\n\nThành phố, một trung tâm phụ trong hệ thống đa trung tâm của thành phố.\n\n4. Dự báo quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn\r\n\nkhu vực quy hoạch:\n\n4.1.\r\n\nDự báo quy mô dân số:\n\nDự\r\n\nkiến dân số qua các giai đoạn phát triển:\n\n+\r\n\nĐến năm 2015: 610.000 người (nhiệm vụ được duyệt là 610.000 người);\n\n+\r\n\nĐến năm 2020: 670.000 người (nhiệm vụ được duyệt là 670.000 người);\n\n4.2.\r\n\nCơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:\n\nLoại đất\n\nTheo Đồ án điều chỉnh quy hoạch\n\n2015\n\n2020\n\nDiện tích (ha)\n\nTỷ lệ (%)\n\nDiện tích (ha)\n\nTỷ lệ (%)\n\nĐất dân dụng\n\n1576,97\n\n79,81\n\n1678,85\n\n84,97\n\nĐất\r\n\n công trình công cộng\n\n101,12\n\n5,12\n\n155,37\n\n7,86\n\nGiáo\r\n\n dục\n\n61,32\n\n\n\n66,6\n\n\n\nCông\r\n\n trình dịch vụ đô thị khác\n\n39,8\n\n\n\n88,77\n\n\n\nĐất\r\n\n khu ở\n\n1074,43\n\n54,38\n\n1049,66\n\n53,12\n\nĐất\r\n\n ở hiện hữu cải tạo\n\n961,15\n\n\n\n911,16\n\n\n\nĐất\r\n\n ở xây dựng mới\n\n28,11\n\n\n\n35,01\n\n\n\nĐất\r\n\n ở (hỗn hợp)\n\n85,17\n\n\n\n103,49\n\n\n\nĐất\r\n\n cây xanh công viên\n\n69,64\n\n3,52\n\n135,88\n\n6,88\n\nĐường\r\n\n giao thông cấp khu vực\n\n331,78\n\n16,79\n\n337,94\n\n17,10\n\nĐất khác trong phạm vi dân dụng\n\n68,25\n\n3,45\n\n68,25\n\n3,45\n\nĐất\r\n\n công trình công cộng (cấp thành phố)\n\n22,26\n\n1,13\n\n22,26\n\n1,13\n\nBệnh\r\n\n viện 175\n\n18,18\n\n\n\n18,18\n\n\n\nLàng\r\n\n trẻ em SOS\n\n4,08\n\n\n\n4,08\n\n\n\nĐất\r\n\n trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung học chuyên nghiệp\n\n10,73\n\n0,54\n\n10,73\n\n0,54\n\nTrường\r\n\n văn thư lưu trữ\n\n1,02\n\n\n\n1,02\n\n\n\nTrung\r\n\n tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên thành phố\n\n1,20\n\n\n\n1,20\n\n\n\nTrường\r\n\n Đại học Công nghiệp TP.HCM\n\n1,97\n\n\n\n1,97\n\n\n\nTrường\r\n\n Trung học Biên phòng\n\n2,30\n\n\n\n2,30\n\n\n\nTrường\r\n\n Đại học Dân lập Văn Lang\n\n4,24\n\n\n\n4,24\n\n\n\nCây\r\n\n xanh cấp thành phố (Công viên Gia Định)\n\n13,50\n\n0,68\n\n13,50\n\n0,68\n\nTôn\r\n\n giáo\n\n19,56\n\n0,99\n\n19,56\n\n0,99\n\nLàng\r\n\n hoa Gò Vấp\n\n2,20\n\n0,11\n\n2,20\n\n0,11\n\nĐất ngoài dân dụng\n\n330,63\n\n16,73\n\n228,75\n\n11,58\n\nĐất\r\n\n công nghiệp kho tàng\n\n54,12\n\n2,74\n\n42,93\n\n2,17\n\nĐất\r\n\n giao thông cấp đô thị\n\n31,02\n\n1,57\n\n36,64\n\n1,85\n\nĐất\r\n\n công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\n0,97\n\n0,05\n\n1,90\n\n0,10\n\nĐất\r\n\n an ninh quốc phòng\n\n77,24\n\n3,91\n\n77,24\n\n3,91\n\nĐất\r\n\n sông rạch\n\n54,17\n\n2,74\n\n54,17\n\n2,74\n\nĐất\r\n\n cây xanh cách ly\n\n15,87\n\n0,80\n\n15,87\n\n0,80\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\n97,24\n\n4,92\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n1975,85\n\n100,00\n\n1975,85\n\n100,00\n\n4.3.\r\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu\r\n\nvực quy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nTheo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung\n\n2015\n\n2020\n\nA\n\nCác\r\n\n chỉ tiêu sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDiện\r\n\n tích tự nhiên\n\nha\n\n1975,85\n\n1975,85\n\n2\n\nDân\r\n\n số\n\nngười\n\n610.000\n\n670.000\n\n3\n\nPhân\r\n\n bổ dân số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu\r\n\n 1 (phường 1, 3, 4, 5, 7)\n\nDiện\r\n\n tích\n\nha\n\n495,81\n\n495,81\n\nDân\r\n\n số dự kiến\n\nngười\n\n166.000\n\n166.000\n\nKhu\r\n\n 2 (phường 6, 10, 17)\n\nDiện\r\n\n tích\n\nha\n\n447,08\n\n447,08\n\nDân\r\n\n số dự kiến\n\nngười\n\n135.500\n\n151.000\n\nKhu\r\n\n 3 (phường 11, 13, 15, 16)\n\nDiện\r\n\n tích\n\nha\n\n468,94\n\n468,94\n\nDân\r\n\n số dự kiến\n\nngười\n\n149.000\n\n163.000\n\nKhu\r\n\n 4 (phường 8, 9, 12, 14)\n\nDiện\r\n\n tích\n\nha\n\n564,02\n\n564,02\n\nDân\r\n\n số dự kiến\n\nngười\n\n159.500\n\n190.000\n\n4\n\nĐất đô thị\n\nm2/người\n\n32,39\n\n29,49\n\n5\n\nChỉ\r\n\n tiêu đất dân dụng\n\nm2/người\n\n25,85\n\n25,06\n\n\n\n- Đất khu ở\n\nm2/người\n\n17,61\n\n15,67\n\n- Đất công trình công cộng\n\nm2/người\n\n1,66\n\n2,32\n\n- Đất cây xanh - công viên\n\nm2/người\n\n1,14\n\n2,03\n\n- Đất giao thông cấp khu vực\n\nm2/người\n\n5,44\n\n5,04\n\n6\n\nMật\r\n\n độ xây dựng\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Khu dân cư hiện hữu\n\n\n\n40-60\n\n40-60\n\n\n\n-\r\n\n Khu dân cư phát triển\n\n\n\n30-45\n\n30-45\n\n\n\n-\r\n\n Khu công trình công cộng\n\n\n\n30-40\n\n30-40\n\n7\n\nTầng\r\n\n cao xây dựng tối đa\n\nTầng\n\n12 (45 m)\n\n12 (45 m)\n\n\n\nTầng\r\n\n cao xây dựng trung bình\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChỉ\r\n\n tiêu sàn nhà ở\n\nm2/ người\n\n>=12\n\n>=15\n\nB\n\nCác\r\n\n chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nTiêu\r\n\n chuẩn cấp nước sinh hoạt\n\nLít/người/ngày\n\n180\n\n180(2)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn thoát nước sinh hoạt\n\nLít/người/ngày\n\n180\n\n180(2)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn cấp điện\n\nKwh/người/năm\n\n2500\n\n2500\n\nTiêu\r\n\n chuẩn chất thải rắn\n\nkg/người/ngày\n\n1-1,2\n\n1-1,2\n\n5. Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị:\n\n5.1.\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:\n\n5.1.1.\r\n\nPhân bổ dân cư: định hướng mới\r\n\nquận Gò Vấp sẽ có 670.000 người gồm 2 cụm đô thị chia thành 4 khu vực như sau:\n\nCụm\r\n\n1: (gồm khu vực 1 và 2). Là cụm đô thị trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ,\r\n\nthương mại. Cụm 1 chịu ảnh hưởng trực tiếp của sân bay Tân Sơn Nhất nên quy\r\n\nhoạch không gian sẽ bị hạn chế phát triển về chiều cao. Diện tích 942,89 ha, dự\r\n\nkiến quy mô dân số khoảng 317.000 người, trong đó:\n\n- Khu\r\n\nvực 1: Gồm các phường 1, 3, 4, 5 và 7, là khu vực đô thị chỉnh trang với trung\r\n\ntâm phát triển sẽ là khu vực đất quốc phòng chuyển đổi, các khu vực chỉnh trang\r\n\nđô thị dọc tuyến đường Phạm Văn Đồng (tên cũ là đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi -\r\n\nVành đai ngoài thuộc địa bàn các phường 1, 3, 4) và đường Dương Quảng Hàm (tại\r\n\nphường 5). Diện tích 495,81 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 166.000 người.\n\n- Khu\r\n\nvực 2: Gồm các phường 10, 17 và phường 6 (là phường mới, tách ra từ phường 17).\r\n\nĐây vẫn là khu vực trung tâm quận bao gồm trung tâm hành chính, văn hóa đã hình\r\n\nthành và trung tâm đô thị mới, thương mại, dịch vụ, ... sẽ được hình thành từ\r\n\nđất quốc phòng chuyển đổi (tại phường 10). Diện tích 447,08 ha, dự kiến quy mô\r\n\ndân số khoảng 151.000 người.\n\nCụm\r\n\n2: (gồm khu vực 3 và 4). Là cụm đô thị ở, quy hoạch cải tạo, phát triển tầng\r\n\ncao. Diện tích 1.032,96 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 353.000 người.\n\n- Khu\r\n\nvực 3: Gồm phường 11 (có điều chỉnh ranh), 13, 15, 16. Đây là khu vực đô thị ở\r\n\nvới trung tâm là khu đô thị mới Ấp Doi tại phường 15. Diện tích 468,94 ha, dự\r\n\nkiến quy mô dân số khoảng 163.000 người.\n\n- Khu\r\n\nvực 4: Gồm phường 12 (điều chỉnh lại ranh), phường 8, 9 (là phường mới tách ra\r\n\ntừ phường 11 và 12) và phường 14 (tách ra từ phường 12). Hiện là khu vực có tốc\r\n\nđộ đô thị hóa phức tạp nhất, do vậy đây sẽ là khu vực dân cư mới, chú trọng quy\r\n\nhoạch cải tạo xây dựng, trung tâm phát triển sẽ là khu đô thị phường 14 dọc\r\n\nsông Bến Cát với quỹ đất phát triển là đất nông nghiệp và công nghiệp di dời,\r\n\nchuyển đổi. Diện tích 564,02 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 190.000 người.\n\n5.1.2.\r\n\nTrung tâm quận, hệ thống công trình dịch vụ đô thị:\n\nHệ\r\n\nthống trung tâm và các công trình dịch vụ của quận bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đảm bảo\r\n\nchỉ tiêu quy hoạch, tuân thủ việc sử dụng khai thác các quỹ đất nông nghiệp,\r\n\ncông nghiệp di dời và đất quốc phòng chuyển đổi. Từng bước tiếp tục biến\r\n\nchuyển, cải tạo từng khu ở, đơn vị ở qua đó xây dựng hoàn thiện hệ thống công cộng tương ứng, đáp ứng nhu cầu\r\n\ncuộc sống ngày càng cao của đô thị. Đến năm 2020 quận Gò Vấp sẽ hoàn chỉnh ổn\r\n\nđịnh về cơ cấu hệ thống công trình công cộng, cơ sở hạ tầng xã hội, bao gồm:\n\n- Công\r\n\ntrình hành chính: bao gồm trung tâm hành chính quận và các cơ sở hành chánh,\r\n\ntrụ sở cơ quan phường xã, công trình hành chính tại 16 phường.\n\n- Thương\r\n\nmại - dịch vụ: bao gồm hệ thống thương mại dịch vụ tại các tuyến đường trung tâm:\r\n\nđường Quang Trung, đường Nguyễn Oanh-Nguyễn Kiệm, đường Dương Quảng Hàm; trung\r\n\ntâm thương mại Ngã Sáu, trung tâm thương mại Ấp Doi, trung tâm thương mại Hạnh\r\n\nThông Tây, trung tâm thương mại phường 14 (khu công nghiệp phường 12 hiện nay),\r\n\ntrung tâm thương mại phường 3, 7, 10. Ổn định chỉnh trang hệ thống chợ (chợ Gò\r\n\nVấp, Xóm Mới, An Nhơn và Tân Sơn Nhất).\n\n- Giáo\r\n\ndục đào tạo: đảm bảo đủ quy mô, chỉ tiêu đất giáo dục theo định hướng phát\r\n\ntriển của quy hoạch ngành theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm\r\n\n2003 của Ủy ban nhân dân thành phố và quy\r\n\nhoạch chi tiết mạng lưới trường học quận Gò Vấp đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh 387/QĐ-UBND ngày 29/3/2011. Dự kiến nhu cầu đất giáo dục trên địa bàn quận\r\n\n66,6 ha, chỉ tiêu bình quân 1,0 m2/người; trong đó mầm non: khoảng\r\n\n15ha, tiểu học: khoảng 22,1 ha, trung học cơ sở: khoảng 16,2 ha, trung học phổ\r\n\nthông: khoảng 8,8 ha và dạy nghề khoảng 4,5ha.\n\n+\r\n\nTiến hành duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các công trình giáo dục hiện hữu.\n\n+\r\n\nXây dựng một số trường đảm bảo bán kính phục vụ và việc huy động số người trong\r\n\nđộ tuổi đến trường.\n\n+\r\n\nKhuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực hình thành các cơ sở giáo dục\n\n- Y\r\n\ntế: công trình cấp quận gồm bệnh viện quận Gò Vấp; cấp phường có các trạm y tế\r\n\nphường (xây dựng lại một số trạm y tế do di dời như phường 3, 5, 15 và các trạm\r\n\ny tế mới phục vụ cho các phường mới được tách ra). Ngoài ra còn có một số bệnh\r\n\nviện tư nhân đang được triển khai. Tổng quỹ đất y tế xây dựng trong đợt khoảng hơn 3ha, hoàn thiện hệ thống y\r\n\ntế, đạt chuẩn quốc gia tất cả các cơ sở y\r\n\ntế, đối với trạm y tế, quy mô 500m2/trạm.\n\n- Văn\r\n\nhóa: Bổ sung các trung tâm văn hóa liên\r\n\nphường, có nhiều cụm văn hóa, nhà văn hóa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của các khu\r\n\nvực ở theo các cụm dân cư.\n\n- Thể\r\n\ndục thể thao: đạt chuẩn, đảm bảo chỉ tiêu theo quy hoạch phát triển mạng lưới\r\n\ncơ sở vật chất ngành thể dục thể thao thành phố đến năm 2020.\n\n+\r\n\nPhát triển mạng lưới thể dục thể thao liên phường.\n\n+\r\n\nSân thể thao cơ bản, sân vận động và Trung tâm thể dục thể thao cấp quận theo\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia.\n\n- Hệ\r\n\nthống các công trình công cộng cấp thành phố: Bao gồm Bệnh viện 175, Làng trẻ\r\n\nem S.O.S với diện tích: 22,26 ha.\n\n- Các\r\n\nviện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Bao gồm\r\n\ntrường văn thư lưu trữ, trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên thành phố,\r\n\ntrường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, trường trung học biên phòng,\r\n\ntrường đại học dân lập Văn Lang với diện tích: 10,73 ha.\n\n- Hệ\r\n\nthống cây xanh: Hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn quận bao gồm 3 nhóm\r\n\nchính:\n\n+\r\n\nCây xanh sử dụng công cộng: gồm các công\r\n\nviên lớn, tập trung gồm Công viên Gia Định phường 3 (cấp thành phố) quy mô\r\n\nkhoảng 13,5 ha; công viên văn hóa quận thuộc phường 17 quy mô khoảng 37,08 ha;\r\n\nvà cây xanh sử dụng công cộng được bố trí phân tán trong các đơn vị ở (được thể\r\n\nhiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu);\n\n+\r\n\nCây xanh đường phố (cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ):\r\n\nquy hoạch cây xanh theo các tuyến đường chính, đường khu vực tạo thành mảng\r\n\nxanh liên hoàn cho đô thị;\n\n+\r\n\nCây xanh chuyên dụng: cây xanh cách ly hành lang tuyến điện, hành lang bảo vệ\r\n\nsông rạch;\n\n- Công\r\n\nnghiệp, kho tàng: Điều chỉnh đất công nghiệp theo hướng giảm diện tích. Giữ đất\r\n\ncông nghiệp tại phường 12 và phường 11 nhưng quy mô giảm còn khoảng 42,93 ha.\r\n\nHạn chế phát triển và mở rộng các nhà máy xí nghiệp, kho tàng xen cài trong khu\r\n\ndân cư.\n\n- Công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm trạm trung chuyển rác tại phường 14\r\n\n(phường 12 cũ) với diện tích 1,6 ha; 2 nhà tang lễ với tổng diện tích 0,2 ha;\r\n\nnhà tang lễ trong khuôn viên bệnh viện 175 với diện tích 0,1 ha.\n\n-\r\n\nĐất an ninh quốc phòng: Điều chỉnh đất an ninh quốc phòng theo hướng giảm diện\r\n\ntích so với quy hoạch chung của quận được duyệt năm 1998 do chuyển đổi sang chức\r\n\nnăng đất hỗn hợp.\n\n5.2.\r\n\nTổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n5.2.1.\r\n\nNguyên tắc tổ chức không gian:\n\n- Quy\r\n\nhoạch theo định hướng giảm mật độ, tăng chiều cao, dành đất phát triển hạ tầng\r\n\nxã hội; ưu tiên xây dựng nhà cao tầng, kết hợp chức năng ở và các loại hình\r\n\ndịch vụ;\n\n- Giữ\r\n\nnguyên hiện trạng các khu ở; chỉnh trang kết hợp giải tỏa xây dựng mới một số\r\n\nkhu vực có giao thông phức tạp.\n\n-\r\n\nĐối với các nút giao thông, đường dự phóng, mở rộng đường sắt: cần có quy hoạch\r\n\nchi tiết các khu vực xung quanh, kết hợp việc mở rộng đường và chỉnh trang giải\r\n\ntỏa khu vực lân cận, xây dựng các nhà cao tầng, dành quỹ đất cho công trình hạ tầng xã hội.\n\n- Các\r\n\ncông trình giáo dục, mảng xanh đô thị xen cài trong khu dân cư dự kiến đưa vào\r\n\ncác khu vực chỉnh trang nêu trên.\n\n5.2.2.\r\n\nGiới hạn trong việc đề xuất chiều cao xây dựng công trình:\n\nGiới\r\n\nhạn chiều cao cho các công trình xây dựng tại quận Gò Vấp phụ thuộc các yếu tố:\n\n- Quy\r\n\nđịnh tĩnh không của sân bay Tân Sơn Nhất: chiều cao xây dựng công trình trên\r\n\nđịa bàn quận Gò Vấp nằm trong khu vực khống chế độ cao an toàn tĩnh không theo\r\n\nNghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nquản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng\r\n\ntrời tại Việt Nam; và Công văn số 1997/TM-Tg1 ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ\r\n\nTổng tham mưu về việc thông báo và quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật\r\n\nhàng không và trận địa quản lý bảo vệ vùng trời khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Công\r\n\nnăng sử dụng của công trình, diện tích\r\n\nđất xây dựng công trình.\n\n- Các\r\n\ngiới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông ...\n\n5.2.3.\r\n\nBố cục mặt bằng không gian đô thị:\n\nTheo\r\n\nđịnh hướng phát triển các khu chức năng: các công trình dịch vụ - thương mại\r\n\nnằm theo các tuyến đường chính, quần thể các công trình nhà ở và phúc lợi công\r\n\ncộng nằm theo cụm, không gian toàn quận được định hướng chung như sau:\n\n- Khu\r\n\nvực xây dựng cao tầng, hệ số sử dụng đất £ 6, tạo điểm nhấn\r\n\ncho toàn quận.\n\n- Các\r\n\ntrục đường: phát triển với hệ số sử dụng đất £ 4,5.\n\n- Các\r\n\ncụm dân cư hiện hữu có hệ số sử dụng đất £ 4.\n\nCác\r\n\nhình thức công trình xây dựng:\n\n-\r\n\nHình thức nhà ở liên kế: trong giai đoạn này nhà liên kế vẫn được duy trì và phát triển, vì vậy cần có các quy định cụ thể về\r\n\nhướng dẫn xây dựng để đảm bảo về thẩm mỹ kiến trúc công trình, hài hòa với cảnh\r\n\nquan chung của tuyến đường, không để các trục phố xây dựng một cách tự phát như\r\n\nhiện nay.\n\n- Hình\r\n\nthức công trình cao tầng đơn lẻ: cần đưa ra các quy định cho sự tương quan giữa\r\n\ncông trình và các khu xung quanh (công trình đối với đường phố, đối với công trình\r\n\nlân cận).\n\n- Hình\r\n\nthức xây dựng cụm công trình: là quần thể công trình được xây dựng trên quy mô\r\n\nđất lớn, có các diện tích đất dành cho hạ tầng, cây xanh. Đây là mô hình cần\r\n\nkhuyến khích.\n\nChọn\r\n\nkhu vực dự kiến xây dựng các khu phức hợp, nhà ở cao tầng, trung tâm thương mại\r\n\n- dịch vụ:\n\n- Tập\r\n\ntrung ở các khu vực được xác định quy hoạch đất sử dụng hỗn hợp dọc trục đường\r\n\nDương Quảng Hàm; đường Phạm Văn Đồng; dọc sông Bến Cát và trung tâm phường 12.\n\n- Khu\r\n\nvực trung tâm ngã sáu Gò Vấp.\n\n- Khu\r\n\nvực dự kiến phát triển chuyển đổi từ đất quốc phòng.\n\n5.2.4.\r\n\nTổ chức không gian đô thị cho các khu vực tiêu biểu:\n\na.\r\n\nCửa ngõ đô thị\n\nCải\r\n\nthiện không gian, cảnh quan đô thị trở nên văn minh, hiện đại, đẹp và khang\r\n\ntrang hơn, chú ý hình khối kiến trúc các công trình gây ấn tượng tạo điểm nhấn\r\n\ntại khu vực cửa ngõ về trung tâm thành phố qua các tuyến đường Phạm Văn Đồng và đầu đường Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn\r\n\nKiệm. Khu vực này bắt đầu từ vòng xoay tại công viên Gia Định, tạo tầm nhìn đến\r\n\n3 trục đường, trục chính là tuyến đường Phạm Văn Đồng, Nguyễn Thái Sơn và đường\r\n\nNguyễn Kiệm. Điểm nhấn cho khu vực này là các công trình, biểu tượng xây dựng\r\n\ntại các khu đất thuộc phường 1, phường 3, phường 4. Tại khu đất phường 3, bố cục không gian với hệ số sử\r\n\ndụng đất thấp hơn 2 khu vực còn lại: £ 4,5, kết hợp quảng trường tạo khoảng lùi và tầm nhìn cho toàn khu vực.\r\n\nTại khu vực phường 1 và phường 4, hệ số sử dụng đất £ 6.\n\nb.\r\n\nCác trục không gian và tuyến phố chính\n\nTrên\r\n\nđịa bàn quận Gò Vấp các trục không gian và các tuyến phố chính bao gồm:\n\n+\r\n\nTrục không gian và các tuyến phố phát triển công trình kết hợp thương mại dịch\r\n\nvụ: trục đường Quang Trung, đường Nguyễn Oanh, đường Nguyễn Kiệm, đường Phan\r\n\nHuy Ích, đường Phạm Văn Chiêu, đường Lê Văn Thọ, đường Phan Văn Trị, đường\r\n\nNguyễn Văn Lượng, đường Nguyễn Thái Sơn, đường Lê Đức Thọ, đường Nguyễn Văn\r\n\nNghi, đường Lê Quang Định, đường Thống Nhất, và đường Phạm Ngũ Lão.\n\nKhông\r\n\ngian các tuyến phố chính của quận được xác định như sau:\n\n+\r\n\nCác công trình xây dựng với chiều cao cho phép theo quy định trong giới hạn an\r\n\ntoàn tĩnh không.\n\n+\r\n\nĐiểm nhấn cho các trục phố: công trình tại cửa ngõ đô thị và tại ngã Năm với hệ\r\n\nsố sử dụng đất £6, mật độ £40%, những nơi này\r\n\nđề nghị xây dựng công trình với chiều cao tối đa.\n\n+\r\n\nCác công trình dọc trục phố có hệ số sử dụng đất £ 4,5 - 5.\n\n+\r\n\nCông trình 2 bên tuyến đường: chủ yếu gồm các hình thức xây dựng công trình:\r\n\nnhà liên kế xây dựng nhiều tầng có chiều ngang từ 3 ¸ 10m và nhà cao tầng chiều ngang ³ 10m, và quần thể tổ\r\n\nhợp công trình.\n\n+\r\n\nĐối với nhà liên kế: tạo mảng khối cho cả dãy phố, có giải pháp về hình thức kiến\r\n\ntrúc cụ thể cho từng khu vực, màu sắc\r\n\ncông trình vật liệu sử dụng; khống chế cao độ từ lề đường đến ban công, chiều\r\n\ncao tầng, chiều cao công trình...\n\n+\r\n\nĐối với nhà cao tầng và quần thể công trình: quy định về khoảng lùi, khoảng\r\n\ncách xung quanh đối với công trình lân cận; mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu sử\r\n\ndụng...\n\nCác\r\n\ntuyến đường chính cần quan tâm đến thiết kế đô thị:\n\n+\r\n\nTuyến đường sắt Thống Nhất: từ Bình Triệu đến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn Quận Gò\r\n\nVấp. Đây là tuyến đường sắt quốc gia thành phố dự kiến chuyển thành tuyến đường\r\n\nsắt đô thị và đi trên cao, giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ khác. Hai\r\n\nbên tuyến đường này chủ yếu là nhà liên kế, hệ số sử dụng đất £ 4,5 ¸ 5.\n\n+\r\n\nTuyến đường Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất-Bình Lợi-Vành đai ngoài): là tuyến\r\n\nđường quan trọng của thành phố. Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố đã duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị tỷ lệ 1/2000 và quy định\r\n\nquản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trục đường này (tại Quyết định số\r\n\n3528/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012). Hiện Sở Quy hoạch-Kiến trúc đang lập,\r\n\nthẩm định đồ án thiết kế đô thị. Do đó, việc hướng dẫn xây dựng các công trình,\r\n\nhay tổ hợp các công trình phải kết hợp với thiết kế đô thị của tuyến đường này.\n\n+\r\n\nTuyến đường Quang Trung - Nguyễn Oanh: hiện trạng xây dựng 2 bên tuyến đường đã\r\n\ntương đối ổn định, nên trong giai đoạn ngắn hạn, vẫn phát triển hình thức nhà\r\n\nliên kế hoặc nhà cao tầng với quy mô nhỏ. Đối với các công trình xây mới, cần\r\n\ncó quy định cụ thể về khoảng lùi, tầng cao, màu sắc, vật liệu... để tạo sự thống\r\n\nnhất trong mảng khối kiến trúc của trục đường.\n\n+\r\n\nTuyến đường Nguyễn Kiệm: là tuyến đường quan trọng trong quy hoạch giao thông\r\n\ncủa thành phố, dự kiến cải tạo và mở rộng đúng lộ giới quy hoạch: 40m, dọc\r\n\ntuyến chủ yếu là các công trình hiện hữu ổn định và bệnh viện 175 tiếp xúc phần\r\n\nlớn chiều dài trục đường. Khi mở rộng lộ giới, cần nghiên cứu xem xét giải tỏa\r\n\nmột số khu vực để xây dựng được các quần thể công trình lớn, đáp ứng được tiêu\r\n\nchí giảm mật độ tăng chiều cao mà đồ án đã đề xuất, đồng thời tránh tình trạng\r\n\nxây dựng quá nhiều nhà liên kế phố có diện tích nhỏ do mở đường trên các trục\r\n\nđường chính làm mất mỹ quan đô thị.\n\n6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\nthị:\n\n6.1-\r\n\nQuy hoạch giao thông đô thị:\n\n- Quy\r\n\nhoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các quận,\r\n\nkhu vực kế cận gồm đường Phạm Văn Đồng, đường Hoàng Minh Giám, đường dọc tuyến\r\n\nđường sắt và tuyến đường trên cao số 4 dọc theo hành lang đường T5. Ngoài ra,\r\n\ncòn có 4 tuyến đường vừa đảm nhận chức năng giao thông đối ngoại vừa đảm nhận\r\n\nchức năng giao thông đối nội gồm đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung và\r\n\nDương Quảng Hàm.\n\n- Quy\r\n\nhoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính\r\n\nhiện hữu dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng (đường Bạch Đằng, Hoàng Minh Giám,\r\n\nNguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung, Thống Nhất, Phan Văn Trị, Phan Huy Ích,\r\n\nPhạm Văn Chiêu, Dương Quảng Hàm, Nguyễn Thái Sơn, Lê Đức Thọ, Lê Văn Thọ,\r\n\nNguyễn Văn Nghi và Lê Quang Định) kết hợp với việc xây dựng mới các tuyến đường\r\n\nchính, đường liên khu vực và đường khu vực như đường vào công viên Gia Định,\r\n\nđường dọc tuyến đường sắt, đường Dương Quảng Hàm nối dài, Nguyễn Văn Lượng nối\r\n\ndài, Nguyễn Thái Sơn nối dài, Tân Sơn nối dài, Trần Bá Giao nối dài, Cây Trâm\r\n\nnối dài, đường dọc sông Vàm Thuật-Bến Cát-Tham Lương và một số tuyến đường\r\n\nkhác.\n\n- Giao\r\n\nthông công cộng:\n\n+ Về\r\n\ngiao thông đường sắt quốc gia: đoạn tuyến đường sắt Thống Nhất từ ga Bình Triệu\r\n\nđến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn quận Gò Vấp được quy hoạch cải tạo, nâng cấp thành đường sắt đôi đi trên cao và giao cắt\r\n\nkhác mức với các tuyến đường bộ.\n\n+ Về\r\n\ngiao thông đường sắt đô thị:\n\n● Tuyến\r\n\nđường sắt đô thị số 4 (Thạnh Xuân - Nguyễn Văn Linh) đi theo hành lang đường\r\n\nNguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Dương Quảng Hàm, Thống Nhất, dự kiến bố trí khoảng\r\n\n1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông (ngã sáu Gò Vấp). Quy mô mỗi ga\r\n\nkhoảng 0,5 - 1 ha.\n\n● Tuyến\r\n\nxe điện số 3 (tuyến monorail từ ngã 6 Gò Vấp đến ga Tân Thới Hiệp) đi dọc theo\r\n\nhành lang đường Quang Trung, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu\r\n\nmối giao thông. Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 - 1 ha.\n\n● Về\r\n\nphương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định\r\n\ncụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.\n\n- Về\r\n\ngiao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Gò Vấp có\r\n\nchức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu\r\n\nvực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n- Quy\r\n\nhoạch bến bãi: trên cơ sở Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007, quy hoạch bến bãi\r\n\ntrên địa phận quận Gò Vấp gồm bãi đậu xe ô tô, bến bãi xe buýt và bến bãi xe\r\n\ntaxi với quy mô diện tích tổng cộng 4,2ha.\n\n+\r\n\nBãi đậu xe taxi tại phường 15 (khu vực Ấp Doi) diện tích 1,2 ha\n\n+\r\n\nBãi đậu xe tại phường 14 (khu Công nghiệp) diện tích 1 ha\n\n+\r\n\nBãi đậu xe tại phường 12 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha\n\n+\r\n\nBãi đậu xe tại phường 8 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha\n\n+\r\n\nBãi kỹ thuật chuyên dụng xe buýt (bến hậu cần 1): 0,7 ha\n\n+\r\n\nBãi xe taxi tại phường 6 (khu công viên văn hóa quận Gò Vấp): 1,2 ha\n\n*\r\n\nLưu ý: Quy hoạch đảm bảo hành lang bảo\r\n\nvệ cầu đối với cầu An Lộc và một số cầu bắc qua sông Vàm Thuật; đồng thời cần\r\n\nđảm bảo hành lang kênh Tham Lương-Bến Cát, sông Vàm Thuật.\n\n6.2-\r\n\nQuy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô\r\n\nthị (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):\n\n*\r\n\nQuy hoạch cao độ nền:\n\n- Cao\r\n\nđộ xây dựng chọn ³ 2,0m (hệ VN2000).\n\n- Khu\r\n\nvực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn\r\n\nthiện mặt phủ.\n\n- Khu\r\n\nvực thấp dưới 2,0m:\n\n+ Khu\r\n\nhiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ\r\n\ntheo cao độ xây dựng chọn khi có điều\r\n\nkiện.\n\n+ Khu\r\n\nxây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc\r\n\nnền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ³ 0,4%; khu\r\n\ncông viên cây xanh ³ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung\r\n\nquanh.\n\n*\r\n\nQuy hoạch thoát nước mặt:\n\n- Tận\r\n\ndụng hệ thống kênh rạch hiện hữu, cải tạo nạo vét đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát (tuyến cấp 1).\n\n- Hướng\r\n\nthoát: Khu vực phía Tây và khu vực phía\r\n\nBắc thoát về phía rạch Tham Lương-Bến\r\n\nCát; khu vực phía Nam thoát về phía kênh\r\n\nNhiêu Lộc-Thị Nghè.\n\n- Cống\r\n\nthoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí\r\n\ndọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính\r\n\ntheo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).\n\n- Nối\r\n\ncống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống\r\n\ntối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.\n\n6.3-\r\n\nQuy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):\n\n- Chỉ\r\n\ntiêu cấp điện:\n\n+\r\n\nChỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 ¸ 2500 KWh/người/năm.\n\n+\r\n\nChỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 KW/ha.\n\n- Nguồn\r\n\ncấp điện cho quận Gò Vấp sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu\r\n\ncải tạo: Hỏa Xa, Hóc Môn, Gò Vấp 1. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm\r\n\n110/15-22KV xây dựng mới: Tân Sơn Nhất, Gò Vấp 3...\n\n- Mạng\r\n\nlưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:\n\n+\r\n\nLưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở,\r\n\nmỗi tuyến chính có tiết diện ³ 240mm2, sử dụng cáp\r\n\nngầm.\n\n+\r\n\nLưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây\r\n\ndựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng, ở các khu dân cư\r\n\nhiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa đảm\r\n\nbảo mỹ quan đô thị.\n\n+\r\n\nTrạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột,\r\n\ntrạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện £ 200m ¸ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và\r\n\nkhông đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn\r\n\nthân), trạm kiosk.\n\n+\r\n\nĐèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng\r\n\nkẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.\n\n* Lưu\r\n\ný: Đối với các trạm 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng\r\n\nmới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến\r\n\ncủa các cơ quan chuyên ngành quản lý.\n\n6.4-\r\n\nQuy hoạch cấp nước đô thị:\n\n-\r\n\nNguồn cấp nước: từ nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước\r\n\nhiện trạng chính: tuyến Æ1200 trên đường Nguyễn Thái Sơn thuộc nhà máy nước BOO\r\n\nThủ Đức; tuyến Æ800 trên đường Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước sông Sài\r\n\nGòn giai đoạn 1; tuyến Æ600 trên đường Phan Huy Ích thuộc Nhà máy nước mặt\r\n\nKênh Đông Sài Gòn.\n\n- Tiêu\r\n\nchuẩn cấp nước:\n\n+\r\n\nTiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);\n\n+\r\n\nTiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 90 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3\r\n\n(theo TCVN 2622-1995).\n\n- Tổng\r\n\nnhu cầu dùng nước:\n\n+\r\n\nĐến năm 2015: 224.740-269.425 (m3/ngày);\n\n+\r\n\nĐến năm 2020: 257.300-308.640 (m3/ngày).\n\n- Mạng\r\n\nlưới cấp nước: chủ yếu thuộc hệ thống nhà máy nước BOO Thủ Đức từ phía Đông Nam\r\n\ntới và được bổ sung thêm nguồn nước nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I và\r\n\nnhà máy nước Kênh Đông sông Sài Gòn từ phía Bắc xuống và Tây Bắc đến, bảo đảm\r\n\nsự cân bằng nguồn nước cấp, các tuyến ống cấp nước chính (mạng cấp II) được liên\r\n\nkết với nhau bằng các tuyến ống cấp nước F600 đến F400 tạo thành 7 vòng cấp nước nhằm bảo đảm sự liên tục và an toàn cho\r\n\nmạng cấp nước máy quận Gò Vấp. Sau năm 2025, xây dựng một tuyến ống cấp I F 1500 đi trên Dương Quảng Hàm.\n\n6.5-\r\n\nQuy hoạch thoát nước thải và xử lý chất\r\n\nthải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ\r\n\nsinh môi trường):\n\na. Thoát nước thải:\n\n- Giải\r\n\npháp thoát nước thải: Nước thải trong khu\r\n\nquy hoạch bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, sẽ được tách ra\r\n\nkhỏi cống chung bằng giếng tách dòng thoát\r\n\nvào cống bao để về nhà máy xử lý nước\r\n\nthải tập trung của thành phố theo 3 lưu\r\n\nvực:\n\n+\r\n\nLưu vực Đông Tham Lương Bến Cát: Toàn bộ nước thải của một phân khu dân cư được\r\n\nthu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải\r\n\ncủa lưu vực đông Tham Lương-Bến Cát tại phường An Phú Đông quận 12.\n\n+\r\n\nLưu vực Tây Tham Lương-Bến Cát (lưu vực Tây Sài Gòn): Toàn bộ nước thải của một\r\n\nphân khu dân cư được thu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải của lưu vực tại quận Tân\r\n\nPhú.\n\n+\r\n\nLưu vực Nhiêu Lộc-Thị nghè: nước thải được thu gom về trạm bơm nước thải tại\r\n\nphường 22, quận Bình Thạnh: công suất 800.000 m3/ngày (hoàn thành\r\n\nnăm 2008).\n\nNước\r\n\nthải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở\r\n\nsản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong\r\n\nkhu dân cư nên được thu gom và xử lý cùng với nước thải sinh hoạt.\n\n- Tiêu\r\n\nchuẩn thoát nước:\n\nTiêu\r\n\nchuẩn thoát nước sinh hoạt: 180\r\n\nlít/người/ngày.\n\n- Tổng\r\n\nlượng nước thải:\n\n+\r\n\nĐến năm 2015: 232.920 ¸ 265.560 (m3/ngày);\n\n+\r\n\nĐến năm 2020: 253.800 ¸ 292.850 (m3/ngày).\n\n- Mạng\r\n\nlưới thoát nước:\n\n+\r\n\nLưu vực Đông Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại phường An Phú\r\n\nĐông, quận 12):\n\n● Sử\r\n\ndụng hệ thống cống thoát nước chung (nước\r\n\nmưa và tất cả các nước thải thoát chung\r\n\nvào một hệ thống cống),\n\n● Xây\r\n\ndựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa\r\n\nra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào\r\n\nhệ thống cống bao đi dọc kênh Tham Lương-Bến Cát.\n\n+\r\n\nLưu vực tây Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại công viên Tân\r\n\nThắng):\n\n● Sử\r\n\ndụng hệ thống cống thoát nước chung (nước\r\n\nmưa và toàn bộ nước thải thoát chung vào\r\n\nmột hệ thống cống).\n\n● Xây\r\n\ndựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa\r\n\nra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào\r\n\nhệ thống cống bao đi dọc rạch Tham Lương.\n\n+\r\n\nLưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè:\n\n● Sử dụng hệ thống cống\r\n\nthoát nước chung (nước mưa và nước thải thoát chung vào một hệ thống cống), với tuyến\r\n\ncống chung đi trên đường Nguyễn Kiệm và đường Phạm Văn Đồng.\n\n● Xây dựng giếng tách\r\n\ndòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) tại miệng xả cống tại các tuyến\r\n\nđường Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng, đường Phạm Văn Đồng.\n\n● Xây\r\n\ndựng tuyến cống bao để thu gom nước thải, đi dọc rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè và rạch\r\n\nLăng để đưa nước thải về trạm bơm nước thải tại phường 22, quận Bình Thạnh.\n\n● Nước\r\n\nthải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở\r\n\nsản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư được thu gom và xử lý cùng\r\n\nvới nước thải sinh hoạt.\n\nb. Xử lý chất thải rắn:\n\n* Rác\r\n\nthải:\n\n- Tiêu\r\n\nchuẩn rác thải:\n\n+\r\n\nSinh hoạt: 1(kg/người/ngày);\n\n+\r\n\nCông nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).\n\n- Tổng\r\n\nlượng rác thải:\n\n+\r\n\nĐến năm 2015: 640-765 tấn/ngày;\n\n+\r\n\nĐến năm 2020: 682-820 tấn/ngày.\n\n- Phương\r\n\nán thu gom và xử lý rác:\n\n+ Rác\r\n\nthải sinh hoạt: được thu gom, vận chuyển về trạm ép rác và trạm trung\r\n\nchuyển trước khi đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố\r\n\ntheo quy hoạch.\n\n+ Rác\r\n\nthải y tế: thu gom vận chuyển về trung tâm xử lý rác y tế tại Bình Hưng\r\n\nHòa, có công suất xử lý 7 tấn /ngày, để xử lý bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ\r\n\n850°C đến 1200°C.\n\n+ Rác\r\n\nthải công nghiệp: thu gom và đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung\r\n\ncủa thành phố theo quy hoạch, để xử lý hoặc tái chế.\n\n* Nghĩa\r\n\ntrang: Tập trung đưa về các công viên nghĩa trang Thành phố theo quy hoạch.\n\n- Tiêu\r\n\nchuẩn đất xây mộ: t = 15 m2/mộ (kể cả đường);\n\n- Số\r\n\nngười mất dự kiến: 0,4% dân số/năm;\n\n- Diện\r\n\ntích đất yêu cầu xây mộ:\n\n+\r\n\nGiai đoạn 2010-2015: 10,0 ha (chôn 60%);\n\n+ Giai\r\n\nđoạn 2015-2020: 9,1 ha (chôn 50%);\n\n+\r\n\nTổng cộng: 25,4 ha.\n\n6.6-\r\n\nBản đồ tổng hợp đường dây đường ống:\n\nViệc\r\n\nbố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước\r\n\ntriển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của\r\n\ndự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.\n\n7. Các điểm lưu ý khác:\n\n- Các\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\ntỉ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) cũng như các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn đầu cần chú ý ranh giới, quy mô\r\n\nsử dụng đất phù hợp, hạn chế di dời giải\r\n\ntỏa và gây xáo trộn tại những khu vực dân cư hiện hữu ổn định.\n\n- Khi\r\n\nthực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục thỏa\r\n\nthuận hướng tuyến, thỏa thuận tổng mặt bằng, hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntheo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 về “Quản lý dự án\r\n\nđầu tư” và Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị để làm cơ sở pháp lý\r\n\ntrước khi thực hiện cập nhật và quản lý quy hoạch.\n\n- Ủy ban nhân dân quận Gò\r\n\nVấp có trách nhiệm cập nhật, rà soát đối với các đồ án quy hoạch chi tiết xây\r\n\ndựng đô thị 1/2000 đã duyệt, các đồ án đang xin điều chỉnh cũng như các khu\r\n\nchức năng chuyển đổi (nếu được sự chấp thuận của cấp thẩm quyền) để có cân đối\r\n\ntính toán bổ sung đủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã xác định, các chỉ tiêu\r\n\nvề hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số đến năm 2020.\r\n\nĐồng thời, phối hợp chặt chẽ cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải để có thống nhất về\r\n\nviệc quản lý, san lấp các kênh rạch tại khu vực. Tại các sông rạch, tuyến kênh\r\n\nmương giữ lại, việc tổ chức các công trình hạ tầng, các tuyến đường dọc kênh,\r\n\ncác khoảng cách ly trồng cây,... cần tuân thủ theo quy định tại Quyết định số\r\n\n150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n- Về\r\n\ntổ chức giao thông, cắm mốc các tuyến đường cần được đối chiếu và khớp nối với\r\n\ncác dự án xung quanh khu vực đã có pháp lý phê duyệt, cũng như các dự án đang\r\n\ntriển khai…\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan:\n\n- Sở\r\n\nQuy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Gò Vấp, Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, Viện\r\n\nQuy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện\r\n\ntrạng và phải đảm bảo phù hợp quy chuẩn, quy định của các số liệu trong hồ sơ,\r\n\nbản vẽ trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.\n\n- Trên\r\n\ncơ sở nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt này, giao Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng tổ chức lập Quy chế quản\r\n\nlý quy hoạch - kiến trúc đô thị và Ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp được duyệt; đồng thời rà soát và\r\n\ntriển khai lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch\r\n\nphân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị để cụ thể hóa đồ án điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị và các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\n- Ủy ban nhân dân quận Gò\r\n\nVấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy\r\n\nhoạch xây dựng tổ chức công bố, công khai\r\n\nđồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7\r\n\nnăm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp\r\n\nthông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc\r\n\nSở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên\r\n\ncứu phát triển thành phố, Giám đốc Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập\r\n\nnước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Gò Vấp, Giám đốc Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, Giám đốc Viện Quy hoạch xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-MTu) MH.42\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 103084 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103085.json b/contexts/context_103085.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3d2c51de6dce99e299cd63254addaae44fd8726 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103085.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-19-2017-QD-UBND-quy-dinh-dien-tich-toi-thieu-tach-thua-dat-nong-nghiep-Kien-Giang-352965.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2017-QD-UBND-quy-dinh-dien-tich-toi-thieu-tach-thua-dat-nong-nghiep-Kien-Giang-352965", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2017/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 09 tháng 06 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT PHI\r\n\nNÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 299/TTr-STNMT ngày 09 tháng 6 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định diện tích tối\r\n\nthiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước về đất đai.\n\n2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở.\n\nĐiều 3. Diện tích tối thiểu được\r\n\nphép tách thửa đối với đất nông nghiệp\n\n1. Đối với khu vực nông thôn (xã):\n\na) Trường hợp thửa đất nông nghiệp\r\n\n(đất trồng cây hàng năm: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng\r\n\ncây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác) nằm\r\n\ntrong khu vực quy hoạch sử dụng đất là đất nông nghiệp thì diện tích tối thiểu\r\n\nđược phép tách thửa là 3.000m2.\n\nb) Trường hợp thửa đất nông nghiệp\r\n\nnằm trong khu vực quy hoạch sử dụng đất là đất phi nông nghiệp thì diện tích\r\n\ntối thiểu được phép tách thửa như sau:\n\n- Đất trồng cây hàng năm (đất trồng\r\n\nlúa, đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản diện tích tối thiểu\r\n\nđược phép tách thửa là 1.000m2.\n\n- Đất trồng cây lâu năm, đất nông\r\n\nnghiệp khác diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 500m2.\n\n- Đất rừng sản xuất diện tích tối\r\n\nthiểu được phép tách thửa là 3.000m2.\n\n2. Đối với khu vực đô thị (phường,\r\n\nthị trấn):\n\na) Đất trồng cây hàng năm (đất trồng\r\n\nlúa, đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp\r\n\nkhác, đất trồng cây lâu năm diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 500m2.\n\nb) Đối với đất rừng sản xuất diện\r\n\ntích tối thiểu được phép tách thửa là 2.500m2.\n\n3. Trường hợp thửa đất nông nghiệp\r\n\nnằm trong các khu vực quy hoạch sử dụng đất là đất ở mà việc tách thửa đồng\r\n\nthời với chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang\r\n\nđất ở để hình thành thửa đất ở gắn liền với thửa đất nông nghiệp còn lại hoặc hình thành các thửa đất ở thì\r\n\nđiều kiện, diện tích đất nông nghiệp được phép tách thửa được áp dụng theo điều\r\n\nkiện, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở.\n\nĐiều 4. Diện tích tối thiểu được\r\n\nphép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở\n\n1. Đối với khu vực đã có quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đã được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa\r\n\nphải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt nhưng không được\r\n\nthấp hơn điều kiện, diện tích tối\r\n\nthiểu được phép tách thửa đối với đất ở.\n\n2. Đối với khu vực chưa có quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa\r\n\nđược áp dụng theo điều kiện, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với\r\n\nđất ở.\n\nĐiều 5. Quy định chuyển tiếp\n\nĐối với hồ sơ tách thửa đã được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận phù hợp theo quy định của pháp luật nhưng\r\n\nđến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện xong thì\r\n\nkhông áp dụng điều kiện, diện tích được phép tách thửa theo Quyết định này.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giải quyết đối với các trường hợp\r\n\nvướng mắc khác trong thực tế không được cụ thể hóa trong Quyết định này.\n\nNhững trường hợp vướng mắc khác trong\r\n\nthực tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện; phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (A+B);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 7;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, STNMT (05b), tthuy (01b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Vũ Hồng\n\n", + "id": 103085 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103086.json b/contexts/context_103086.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e421ff4e1adb4da5a48213ec0f47742a0da5deb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103086.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-39-2009-QD-UBND-muc-thu-phi-thu-vien-99180.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2009-QD-UBND-muc-thu-phi-thu-vien-99180", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 39/2009/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 20 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THƯ VIỆN\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh thư viện;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí thư viện đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu tại Thư viện thành phố;\r\n\nThư viện quận, huyện; Thư viện, Phòng đọc sách xã, phường, thị trấn, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với Thư viện thành phố:\n\na) Phí cấp thẻ mượn, đọc tài liệu\r\n\n(kể cả ép nhựa): mức thu 20.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn; mức thu 10.000 đồng/thẻ/năm\r\n\nđối với thiếu nhi.\n\nb) Phí sử dụng phòng đọc đa phương\r\n\ntiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có) mức\r\n\nthu 100.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn; mức thu 50.000 đồng/thẻ/năm đối với\r\n\nthiếu nhi.\n\n2. Đối với Thư viện quận, huyện: \n\na) Phí cấp thẻ mượn, đọc tài liệu\r\n\n(kể cả ép nhựa): mức thu 10.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn; mức thu 5.000 đồng/thẻ/năm\r\n\nđối với thiếu nhi.\n\nb) Phí sử dụng phòng đọc đa phương\r\n\ntiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có) mức\r\n\nthu 50.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn; mức thu 25.000 đồng/thẻ/năm đối với\r\n\nthiếu nhi.\n\n3. Đối với Thư viện, Phòng đọc sách\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\nPhí cấp thẻ mượn, đọc tài liệu (kể\r\n\ncả ép nhựa): mức thu 10.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn; mức thu 5.000 đồng/thẻ/năm\r\n\nđối với thiếu nhi.\n\nĐiều 2. Phí thư viện quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như\r\n\nsau:\n\nCơ quan thu phí được trích 100% (một\r\n\ntrăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực\r\n\nhiện thu phí.\n\nToàn bộ số tiền phí được trích theo\r\n\nquy định nêu trên, đơn vị được phép thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có\r\n\nchứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo đúng quy định; nếu sử dụng không\r\n\nhết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Cơ quan thu phí có trách nhiệm đăng\r\n\nký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí thu nêu trên đúng theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng\r\n\n5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ\r\n\nphí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương; Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản\r\n\nlý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ; các quy định theo Quyết định\r\n\nnày và các văn bản pháp luật có liên quan theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- VP. Chính\r\n\n phủ (HN-TP.HCM); \r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVB);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội thành phố;\r\n\n - TT. Thành ủy;\r\n\n - TT. HĐND thành phố;\r\n\n - TV. UBND thành phố;\r\n\n - UBMTTQ VN thành phố;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo Cần Thơ, Đài PTTH Cần Thơ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - VP. UBND thành phố (3A,B);\r\n\n - TT: Công báo, Lưu trữ;\r\n\n - Lưu: Văn thư.AT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Lợi\n\n", + "id": 103086 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103087.json b/contexts/context_103087.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9002d60ced59e670a7b7bfe1ecce9b45aa7fb1c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103087.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3174-QD-UBND-to-chuc-khai-thac-thu-mua-che-bien-tieu-thu-ca-ngu-theo-chuoi-Binh-Dinh-294378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3174-QD-UBND-to-chuc-khai-thac-thu-mua-che-bien-tieu-thu-ca-ngu-theo-chuoi-Binh-Dinh-2943", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3174/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 15 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM TỔ CHỨC KHAI THÁC, THU MUA, CHẾ\r\n\nBIẾN, TIÊU THỤ CÁ NGỪ THEO CHUỖI” TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 3465/QĐ-BNN ngày 06/8/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án\r\n\n“Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi”;\n\nCăn cứ Biên bản hợp tác thực hiện dự án\r\n\n“Chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt\r\n\n Nam” giữa UBND tỉnh Bình Định và Hội hữu nghị Nhật Bản - Việt Nam tại SaKai;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy\r\n\ntại Thông báo số 1538-TB/TU ngày 07/9/2015 về chủ trương hỗ trợ, khuyến khích\r\n\nngư dân tham gia Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ\r\n\ncá ngừ đại dương theo chuỗi” tại tỉnh Bình Định.\n\nXét đề nghị của Sở Nông Nghiệp và PTNT tại Tờ\r\n\ntrình số 2710/TTr-SNN ngày 19/8/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo\r\n\nchuỗi” tỉnh Bình Định như sau:\n\n1. Hỗ trợ chủ tàu cải tạo hầm bảo quản,\r\n\nđầu tư hạ hầm nhiệt:\n\nMức hỗ trợ 30 triệu đồng cho mỗi tàu tham gia Đề\r\n\nán.\n\nTổng số tàu tham giá Đề án: 25 tàu\n\n2. Hỗ trợ khuyến khích thuyền trưởng và\r\n\nthuyền viên thực hiện quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng cá ngừ đại\r\n\ndương đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang Nhật Bản.\n\nMức hỗ trợ: 50.000 đồng/kg đối với cá ngừ đạt\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu tươi, nguyên con dạng sashimi.\n\n3. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ:\r\n\ntừ năm 2016 - 2017.\n\n4. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 2: Giao Sở Nông Nghiệp và PTNT chủ\r\n\ntrì, phối hợp với cơ quan liên quan, UBND huyện Hoài Nhơn, UBND thành phố Quy\r\n\nNhơn triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở: Nông Nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện Hoài Nhơn, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Chi cục Trưởng Chi cục Khai\r\n\nthác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thị Thanh Hà\n\n\n\n\n\n", + "id": 103087 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103088.json b/contexts/context_103088.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88bf26f361ca30a31f09721317abf5007f245a93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103088.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-10-2006-CT-UBND-cham-soc-thuong-binh-gia-dinh-liet-si-nguoi-co-cong-cach-mang-Lam-Dong-235099.aspx", + "name": "Chi-thi-10-2006-CT-UBND-cham-soc-thuong-binh-gia-dinh-liet-si-nguoi-co-cong-cach-mang-Lam-Dong-23509", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2006/CT-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 03\r\n\n tháng 10 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC ĐẨY MẠNH\r\n\nCÔNG TÁC CHĂM SÓC THƯƠNG BINH, GIA ĐÌNH LIỆT SĨ VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG\n\nTrong những năm qua, tiếp tục phát huy truyền\r\n\nthống, đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp\r\n\nnghĩa” các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, Đoàn thể, các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội, các Doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh đã tích cực hưởng ứng cuộc\r\n\nvận động sâu rộng trong xã hội phong trào “đền ơn đáp nghĩa” nhằm góp phần nâng\r\n\ncao đời sống vật chất, tinh thần của các thương binh, gia đình liệt sĩ và người\r\n\ncó công với cách mạng. Nhiều thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công đã\r\n\nphát huy truyền thống tốt đẹp của cách mạng, nỗ lực phấn đấu vươn lên, vượt mọi\r\n\nkhó khăn trong cuộc sống, tích cực học tập, lao động góp phần không nhỏ vào sự\r\n\nnghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh, chính trị của\r\n\ntỉnh nhà.\n\nTuy nhiên, công tác chăm sóc thương binh, gia\r\n\nđình liệt sĩ và người có công với cách mạng trong thời gian qua còn những vấn\r\n\nđề hạn chế cần phải được khắc phục, như: một số địa phương thực hiện giải quyết\r\n\ntồn đọng về chính sách sau chiến tranh còn chậm; phong trào chăm sóc thương\r\n\nbinh, gia đình liệt sĩ và người có công ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nphát triển chưa đều, nhiều nơi còn chú trọng đến hình thức chưa thực sự là chỗ\r\n\ndựa tinh thần của đối tượng được nhận chăm sóc; đời sống của một bộ phận thương\r\n\nbinh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ còn khó khăn; con em đối tượng chính sách\r\n\nchưa được quan tâm đúng mức trong giáo dục, đào tạo nghề và bố trí việc làm.\n\nNhằm tiếp tục thực hiện tốt hơn nữa chỉ thị số\r\n\n08/CT-TW ngày 01/03/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thương binh, liệt sĩ, người có công với\r\n\ncách mạng và phong trào “ đền ơn đáp nghĩa” trong giai đoạn mới và Chỉ thị số\r\n\n12/2002/CT-TTg ngày 30/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác\r\n\nchăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng; đồng\r\n\nthời, thiết thực kỷ niệm 60 năm ngày Thương binh liệt sĩ 27/7/1947 – 27/7/2007,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Chỉ thị các Sở, Ban , Ngành, các cơ quan đơn vị, các doanh\r\n\nnghiệp, UBND các cấp và nhân dân các dân tộc trong tỉnh thực hiện tốt các công\r\n\ntác sau: \n\n1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp và hướng dẫn các Sở, Ngành,\r\n\nđịa phương và các đoàn thể tổ chức Hội nghị đánh giá thực hiện Pháp lệnh ưu đãi\r\n\nngười hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh,\r\n\nngười hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng để tôn vinh những\r\n\ntập thể, cá nhân làm tốt công tác “ đền ơn đáp nghĩa” và biểu dương những đối\r\n\ntượng chính sách vượt khó, vươn lên trong cuộc sống vào dịp kỷ niệm 60 năm ngày\r\n\nThương binh liệt sĩ 27/7/2007.\n\n- Xây dựng kế hoạch tổng thể tổ chức kỷ niệm 60\r\n\nnăm ngày Thương binh liệt sĩ 27/7/1947 – 27/7/2007 trình Chủ tịch UBND tỉnh ban\r\n\nhành.\n\n- Tăng cường và cải tiến công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện chính sách đối với người có công; xử lý kịp thời theo\r\n\nquy định những tổ chức, cá nhân có hành vi sai phạm, những đối tượng hưởng\r\n\nkhông đúng chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước.\n\n- Chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành, các\r\n\nđoàn thể và các địa phương hướng dẫn việc tổ chức các hoạt động Văn hoá - Thông\r\n\ntin tuyên truyền, giáo dục ý nghĩa truyền thống của ngày Thương binh, liệt sĩ;\r\n\nvề những tấm gương phấn đấu của thương binh, gia đình liệt sĩ, những thành quả\r\n\ncủa công tác thương binh, liệt sĩ và phong trào “ đền ơn đáp nghĩa” trong cả\r\n\nnước 60 năm qua và 32 năm của tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Phối hợp với các địa phương rà soát để có kế\r\n\nhoạch tôn tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ: Nghĩa trang liệt sĩ,\r\n\nĐài tưởng niệm, nhà bia ghi công liệt sĩ ở các địa bàn trong tỉnh.\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh và chỉ đạo các địa\r\n\nphương nhanh chóng giải quyết các chính sách tồn đọng sau chiến tranh, triển\r\n\nkhai thực hiện các chính sách ưu đãi kịp thời, đúng, đủ đảm bảo không để sót\r\n\nđối tượng.\n\n- Phối hợp với UBMTTQVN tỉnh đẩy mạnh việc vận\r\n\nđộng toàn xã hội tham gia ủng hộ xây dựng “ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa”.\n\n2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:\n\nChủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh Xã\r\n\nhội và các Sở, Ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch về công tác tìm kiếm,\r\n\nquy tập hài cốt liệt sĩ hy sinh trên địa bàn tỉnh, tiến hành kết luận cụ thể\r\n\nnhững địa bàn không còn hài cốt liệt sĩ.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nBố trí và hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đã\r\n\nđược thông báo trong dự toán Ngân sách Trung ương và địa phương năm 2007 để chi\r\n\ncho công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách\r\n\nmạng và các hoạt động kỷ niệm 60 năm ngày Thương binh, liệt sĩ với tinh thần\r\n\ntiết kiệm, tránh hình thức và lãng phí.\n\n4. Ban thi đua khen thưởng tỉnh :\n\nPhối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo việc xét đề nghị khen thưởng, biểu dương những đơn vị, cá\r\n\nnhân tiêu biểu của các Sở, Ngành và các địa phương trong phong trào chăm sóc\r\n\nthương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng, những thương\r\n\nbinh, bệnh binh, gia đình chính sách có nhiều cố gắng vươn lên hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn trở thành những công dân gương mẫu để quyết định khen thưởng vào dịp kỷ\r\n\nniệm 60 năm ngày Thương binh liệt sĩ .\n\n5. Ủy ban nhân dân các cấp:\n\n- Xây dựng mục tiêu, chương trình hành động cụ\r\n\nthể, thiết thực hỗ trợ về tinh thần và vật chất đối với thương binh, gia đình\r\n\nliệt sĩ và người có công với cách mạng; Có chính sách ưu tiên đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, sắp xếp việc làm cho con em các gia đình thuộc diện chính sách; phấn\r\n\nđấu đến ngày kỷ niệm 60 năm ngày Thương binh liệt sĩ đạt được: 99% hộ gia đình\r\n\nchính sách đạt có mức sống từ trung bình trở lên so với mức sống của cộng đồng\r\n\ndân cư nơi họ cư trú và trên 90% xã, phường, thị trấn được công nhận là xã,\r\n\nphường, thị trấn làm tốt công tác “ Đền ơn đáp nghĩa”.\n\n- Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động\r\n\nthiết thực kỷ niệm 60 năm ngày Thương binh liệt sĩ trên địa phương mình quản\r\n\nlý. Bố trí ngân sách của địa phương kịp thời tu bổ, sửa chữa những nhà tình\r\n\nnghĩa bị hư hỏng, xuống cấp của các đối tượng chính sách trên địa bàn mình quản\r\n\nlý.\n\n- Chỉ đạo các Phòng ban chuyên môn có liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện nhanh chóng, chính xác, kịp thời các chế độ chính sách ưu\r\n\nđãi của Đảng, của Nhà nước và của tỉnh Lâm Đồng đã ban hành; rà soát lại các\r\n\ncông trình ghi công liệt sĩ để có kế hoạch tôn tạo, nâng cấp trước ngày\r\n\n27/7/2007.\n\n6. Đề nghị các cấp uỷ Đảng lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nUBND cùng cấp phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp\r\n\nthực hiện tốt công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công\r\n\nvới cách mạng.\n\n7. Tổ chức thực hiện:\n\n- Các Sở, Ngành, các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành chỉ thị này.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách\r\n\nnhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chỉ thị này, định kỳ hàng quí tổng hợp\r\n\ntình hình báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n", + "id": 103088 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103089.json b/contexts/context_103089.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d819206a6288f0bbd30463dd87060a0b2af003d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103089.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-19-2013-CT-UBND-cai-thien-moi-truong-van-hoa-du-lich-Binh-Phuoc-215343.aspx", + "name": "Chi-thi-19-2013-CT-UBND-cai-thien-moi-truong-van-hoa-du-lich-Binh-Phuoc-215343", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2013/CT-UBND\n\nĐồng Xoài, ngày 07 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nTrong thời gian qua, hiện tượng “taxi\r\n\ndù”, lừa đảo, chèo kéo, đeo bám du khách, tăng giá phòng nghỉ vào mùa cao điểm thường xuyên xảy ra trên địa bàn\r\n\ncả nước làm ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh du lịch Việt Nam nói chung và du lịch\r\n\ncác địa phương nói riêng. Đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng\r\n\nđến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Trước tình trạng đó, Phó Thủ tướng\r\n\nNguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch đã chỉ đạo tổ chức Hội\r\n\nnghị trực tuyến toàn quốc về cải thiện môi trường du lịch Việt Nam nhằm chấn chỉnh\r\n\ntình trạng xâm hại đến an toàn và tính mạng của du khách, hướng đến sự hài lòng\r\n\ncủa khách du lịch.\n\nĐối với tỉnh Bình Phước, những năm\r\n\nqua, được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự ủng hộ của toàn xã hội,\r\n\nsự nỗ lực của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh, sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về quy mô và chất\r\n\nlượng; công tác quản lý nhà nước về du lịch từng bước đạt được hiệu quả nhất định,\r\n\ntạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh du lịch. Thời gian qua, tuy không xảy ra tình trạng cò mồi, ăn xin, bán hàng rong tại\r\n\ncác điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch, nhà hàng, điểm mua sắm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhưng hiện tượng các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch ở\r\n\ncác địa phương khác đến Bình Phước rao bán tua du lịch với giá rẻ sau đó\r\n\nlừa đảo các tổ chức, cá nhân có nhu cầu rồi lấy tiền bỏ trốn, hiện tượng bán không theo giá niêm yết, bán hàng giả, hàng kém chất\r\n\nlượng... vẫn còn xảy ra; công tác quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vận chuyển khách du lịch và lưu trú vẫn còn nhiều bất\r\n\ncập, chậm đổi mới, chưa theo kịp yêu cầu văn minh, lịch sự làm ảnh hưởng không\r\n\ntốt đến hình ảnh du lịch Bình Phước nói riêng, du lịch Việt Nam nói chung.\n\nĐể tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với môi trường kinh doanh du lịch\r\n\ntại các khu, điểm, cơ sở lưu trú du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch ngoài tỉnh\r\n\ncó các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành và UBND các huyện, thị xã tập trung thực hiện tốt một số nội dung công việc\r\n\nsau đây:\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\na) Tổ chức triển\r\n\nkhai các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đối với môi trường kinh\r\n\ndoanh du lịch trên toàn địa bàn tỉnh, đặc biệt là các địa phương thường xuyên\r\n\ncó hoạt động du lịch và lễ hội văn hóa.\n\nb) Định kỳ hoặc đột xuất, kiểm tra\r\n\ncông tác triển khai, tăng cường quản lý đối với môi trường kinh doanh du lịch tại\r\n\ncác địa phương, báo cáo UBND tỉnh kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho các địa phương, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, phát hiện và xử lý các cá nhân, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp vi phạm.\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với các địa\r\n\nphương tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch, đặc biệt là các lễ hội\r\n\nvăn hóa truyền thống trên địa bàn tỉnh có khách du lịch\r\n\ntrong và ngoài nước tham gia.\n\nd) Lập phương án xây dựng và tập\r\n\ntrung đào tạo nhân lực cho ngành du lịch; tăng cường tập huấn giúp người dân nâng cao ý thức về cải thiện môi trường du lịch; đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, biểu dương, công nhận những đơn vị đạt chuẩn về kinh doanh du lịch,\r\n\nnêu những vấn đề tồn tại để khắc phục, hướng đến nâng cao chất lượng du lịch\r\n\nBình Phước.\n\nđ) Duy trì, bố trí cán bộ trực đường\r\n\ndây nóng, bảo đảm xử lý kịp thời thông tin do du khách phản ánh.\n\ne) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết\r\n\nnhằm đánh giá kết quả đạt được, giải quyết khó khăn, vướng mắc và đề ra biện\r\n\npháp để triển khai ngày càng hiệu quả\r\n\nChỉ thị này.\n\n2. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,\r\n\nThương mại và Du lịch:\n\na) Phát huy vai trò, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của Trung tâm trong việc xúc tiến các hoạt động nhằm tăng cường công tác quản\r\n\nlý đối với môi trường kinh doanh du lịch.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng, đơn vị liên quan tiến hành các biện pháp kiên quyết không để xảy ra tình\r\n\ntrạng đeo bám, chèo kéo, lừa đảo du khách, bán hàng rong, ăn xin, cò mồi...; kịp\r\n\nthời thông báo cho các cơ quan chức năng biết các hành vi vi phạm của các tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh dịch vụ, dịch vụ du lịch; kiến nghị cơ quan chức năng có thẩm\r\n\nquyền xử lý khi có vi phạm xảy ra.\n\n3. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị vận tải kê khai giá cước vận tải, niêm yết giá và bán theo giá niêm\r\n\nyết. Xử lý nghiêm, đúng quy định các trường hợp tự ý tăng giá mà chưa thực hiện\r\n\nviệc kê khai lại giá cước theo quy định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá cước vận tải hành khách trên\r\n\ncác tuyến, giá dịch vụ vận chuyển khách tham quan du lịch.\n\nc) Chỉ đạo lực lượng, cơ quan quản lý\r\n\nđường bộ phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vi phạm của phương tiện vận\r\n\nchuyển du lịch. Yêu cầu các doanh nghiệp, khi cho khách du lịch thuê xe phải có\r\n\nhợp đồng thuê/mướn cụ thể, rõ ràng bằng văn bản hoặc hình\r\n\nthức vé cước theo quy định; kiên quyết không cho khách du lịch thuê xe khi\r\n\nkhông có bằng lái xe và các giấy tờ hợp lệ. Đối với trường hợp cố tình vi phạm,\r\n\nkiên quyết tạm dừng cấp phép theo quy định.\n\nd) Có biện pháp quản lý các phương tiện\r\n\nvận chuyển khách tham quan và lưu trú. Ngăn chặn hoạt động của “taxi dù” bằng\r\n\nviệc gắn chíp điện tử.\n\nđ) Rà soát hệ thống giao thông, biển\r\n\nbáo dẫn đến các điểm tham quan di tích danh lam, thắng cảnh; kịp thời khắc phục,\r\n\nsửa chữa các đoạn đường, biển báo giao thông hư hỏng, xuống cấp, bảo đảm an\r\n\ntoàn thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển khách du lịch tới tham quan tại\r\n\ncác khu vực này.\n\n4. Sở Công Thương:\n\nChỉ đạo lực lượng quản lý thị trường\r\n\ntăng cường công tác quản lý thị trường, có kế hoạch và biện pháp cụ thể phối hợp\r\n\nvới các lực lượng chức năng trên địa bàn tăng cường kiểm\r\n\ntra, kiểm soát phát hiện các hành vi gian lận thương mại, bán hàng giả, hàng\r\n\nkém chất lượng, hàng quá hạn, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm... tại\r\n\nnhững địa điểm diễn ra các hoạt động văn hóa, thể thao, du\r\n\nlịch, nơi tập trung đông người; xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nXem xét, đánh giá kết quả thẩm định về\r\n\ntình hình vệ sinh môi trường; kiến nghị với các sở, ngành kiểm tra, ngăn chặn\r\n\nvà xử lý các trường hợp vi phạm làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh du lịch.\n\nPhối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong\r\n\nquá trình tiến hành các hoạt động du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách\r\n\nbền vững.\n\n6. Sở Y tế:\n\na) Phối hợp kiểm tra và xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh\r\n\ndu lịch, các nhà hàng khách sạn có dịch vụ ăn uống, massage...\n\nb) Kiến nghị các sở, ngành có liên\r\n\nquan tạm đình chỉ hoặc rút giấy phép hoạt động kinh doanh không đảm bảo an toàn\r\n\nvệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành. \n\n7. Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội:\n\nPhối hợp với các địa phương và các\r\n\nđơn vị, tổ chức có liên quan đề xuất và tổ chức thực hiện tốt cơ chế chính sách\r\n\ngiải quyết các vấn đề an sinh xã hội cho các đối tượng ăn xin, bán hàng rong,\r\n\ncò mồi phân loại đối tượng những người\r\n\năn xin, đưa vào các khu tập trung hoặc trả về địa phương, nơi cư trú quản lý nhằm tạo môi trường văn hóa, du lịch\r\n\nlành mạnh theo quy định.\n\n8. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành, địa\r\n\nphương tăng cường công tác quản lý giá đối với hàng hóa, dịch vụ du lịch trên địa\r\n\nbàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.\n\n9. Công an tỉnh:\n\nChỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và công\r\n\nan các địa phương tăng cường công tác quản lý an ninh trật tự trên địa bàn; phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong công tác\r\n\nkiểm tra, điều tra và xử lý các vi phạm; thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước về an ninh trật tự trong hoạt động du lịch.\n\nTăng cường công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, bảo đảm an ninh môi trường du lịch, an toàn tài sản, sức khỏe của du\r\n\nkhách.\n\n10. Sở Nội vụ:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh\r\n\nkịp thời kiểm điểm trách nhiệm hoặc khen thưởng định kỳ, đột xuất các địa\r\n\nphương, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện Chỉ\r\n\nthị này.\n\n11. Các Sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Ban Quản lý khu Kinh tế và các sở, ban, ngành có Liên quan:\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nphối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác phối hợp quản lý\r\n\nmôi trường kinh doanh du lịch tại tất cả các điểm du lịch, nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n12. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước (kể cả báo mạng) và các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng khác:\n\nTăng cường công tác tuyên truyền về nếp\r\n\nsống văn minh đô thị, văn minh thương mại, văn hóa kinh doanh, cũng như các biện\r\n\npháp tăng cường công tác quản lý môi trường kinh doanh du lịch tại các điểm du\r\n\nlịch trên địa bàn tỉnh, tạo sự đồng thuận của nhân dân và\r\n\ncông luận; kịp thời phản ánh những vi phạm để các cơ quan chức năng có biện\r\n\npháp xử lý, góp phần xây dựng hình ảnh đẹp của du lịch Bình Phước.\n\n13. Các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh du lịch, dịch vụ du lịch; các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại nơi diễn ra\r\n\ncác hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch:\n\na) Thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\ncủa nhà nước; chịu trách nhiệm quản lý tốt tại các khu vực kinh doanh của đơn vị\r\n\nmình; tích cực phối hợp với các cơ quan nhà nước trong công tác quản lý môi trường\r\n\nkinh doanh du lịch.\n\nb) Nâng cao chất lượng phục vụ khách\r\n\nhàng, thực hiện tốt quy định về quản lý giá, thị trường, văn minh thương mại,\r\n\ncông khai các thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất cung ứng, thực hiện\r\n\nniêm yết giá và bán theo giá niêm yết, không bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém\r\n\nchất lượng.\n\nc) Thực hiện nghiêm túc việc đăng ký,\r\n\nkê khai giá và nộp thuế theo quy định.\n\n14. UBND các huyện, thị xã:\n\na) Hàng năm tổng kết đánh giá, rút\r\n\nkinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn; phân tích hiện\r\n\ntrạng, đồng thời xây dựng kế hoạch,\r\n\nbiện pháp cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để khắc phục,\r\n\nchân chính, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thuận lợi\r\n\ncho hoạt động kinh doanh du lịch.\n\nb) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn\r\n\nphối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất, thường\r\n\nxuyên liên tục trong năm, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bán hàng rong, hàng giả, hàng\r\n\nkém chất lượng, bán hàng không niêm yết giá, ăn xin, cò mồi, đeo bám chèo kéo\r\n\nkhách, lấn chiếm vỉa hè...\n\nc) Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\ngiáo dục; chỉ đạo, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên\r\n\nđịa bàn vận động nhân dân tích cực thực hiện các quy định của nhà nước và hưởng\r\n\nứng tham gia các chủ trương, chương trình hành động làm lành mạnh môi trường\r\n\nkinh doanh du lịch; tổ chức ký cam kết với các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân\r\n\nkinh doanh du lịch, dân cư trên địa bàn về việc thực hiện chủ trương chấn chỉnh\r\n\nmôi trường kinh doanh du lịch.\n\nd) Rà soát các đối tượng, các cơ sở\r\n\nkinh doanh có dấu hiệu phát sinh hiện tượng làm ảnh hưởng\r\n\nđến môi trường kinh doanh du lịch nói riêng, môi trường kinh doanh nói chung; các cơ sở kinh doanh có điều kiện nhưng không đảm bảo đầy\r\n\nđủ điều kiện theo các quy định hiện hành. Xác định cụ thể đối tượng, hành vi vi phạm và đề xuất biện pháp xử lý\r\n\ntheo quy định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Kịp thời thông tin, trao đổi với các cơ\r\n\nquan chức năng về tình hình thực tế tại địa phương. Chủ động phối hợp với các ngành chức năng để giải quyết các vấn đề\r\n\nhiện có và phát sinh trên địa bàn.\n\ne) Bố trí các\r\n\nkhu vực dịch vụ dành cho lực lượng bán hàng rong, đánh giầy. Nghiêm cấm cung cấp\r\n\ndịch vụ ngoài khu vực quy định, cắm biển cấm bán hàng rong, đánh giầy, ăn xin... tại các khu vực công cộng, nhất là\r\n\ncác điểm du lịch, lễ hội, nơi diễn ra các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao và du lịch tập trung đông người. Kết hợp công\r\n\ntác tuyên truyền, nếu phát sinh các hành vi vi phạm, thực\r\n\nhiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định; phân loại đối tượng những người ăn xin, đưa vào các khu tập trung hoặc trả về địa\r\n\nphương, nơi cư trú, quản lý theo các quy định của nhà nước.\n\ng) Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành đơn vị chức năng thuộc tỉnh triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ nhằm tăng cường quản lý môi trường kinh doanh du lịch. Nâng\r\n\ncao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên thuộc các bộ phận chuyên\r\n\nmôn của địa phương.\n\nh) Rà soát, xây dựng đủ nhà vệ sinh\r\n\ncông cộng đạt chuẩn, trang bị đủ thùng rác tại các điểm tham quan du lịch.\n\n15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh,\r\n\nHội Nông dân tỉnh và các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức hiệp hội nghề\r\n\nnghiệp: Chỉ đạo tổ chức, đoàn thể\r\n\ncủa mình phối hợp với chính quyền các địa phương tuyên truyền, vận\r\n\nđộng tạo sự đồng thuận trong nhân dân, tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phòng chống tệ nạn, các hành vi tiêu cực ảnh hưởng\r\n\nkhông tốt đến môi trường kinh doanh du lịch; lồng ghép nội\r\n\ndung vận động đoàn viên, hội viên ở cơ sở tham gia phong trào làm lành mạnh môi\r\n\ntrường kinh doanh du lịch trong hoạt động của đơn vị, tổ chức.\n\nUBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, tăng cường\r\n\ncông tác quản lý môi trường kinh doanh du lịch, góp phần xây dựng hình ảnh đẹp\r\n\ncủa du lịch Bình Phước và hướng tới việc xây dựng thương hiệu uy tín trong giai\r\n\nđoạn mới. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\r\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký và được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP CP;\n\n- BVH/TT&DL;\n\n- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;\n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh;\n\n- BTT UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- CT, các Phó CT;\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã;\n\n- LĐVP, các Phong: VX, KTTH, TTTH-CB;\n\n- Lưu: VT (T-01-2013).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Phong\n\n", + "id": 103089 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10309.json b/contexts/context_10309.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3459dba87ba2093bab07d35f0e155da73a8b77b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10309.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-18-2016-TT-BKHCN-huong-dan-quan-ly-Du-an-khoa-hoc-va-cong-nghe-cap-quoc-gia-327577.aspx", + "name": "Thong-tu-18-2016-TT-BKHCN-huong-dan-quan-ly-Du-an-khoa-hoc-va-cong-nghe-cap-quoc-gia-327577", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2016/TT-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA\n\nCăn cứ Luật khoa học và công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế,\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nban hành Thông tư hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia có\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này hướng dẫn quản lý Dự\r\n\nán khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) có\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều\r\n\n25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia thực hiện, quản lý Dự án\r\n\nKH&CN.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Cơ quan đề xuất đặt hàng Dự án\r\n\nKH&CN (sau đây viết tắt là Cơ quan đề xuất đặt hàng) là Bộ, cơ quan ngang bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương.\n\n2. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN là\r\n\ndoanh nghiệp hoặc tổ chức KH&CN có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động\r\n\nphù hợp với việc nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu\r\n\ntiên, mũi nhọn.\n\n3. Đơn vị quản lý Dự án KH&CN\r\n\n(sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý dự án) là đơn vị thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm quản lý các Dự\r\n\nán KH&CN.\n\n4. Đơn vị quản lý kinh phí Dự án\r\n\nKH&CN (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị thuộc Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý kinh phí để thực hiện\r\n\ncác Dự án KH&CN.\n\nĐiều 3. Yêu cầu đối\r\n\nvới Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án KH&CN\n\n1. Tổ chức chủ\r\n\ntrì Dự án KH&CN phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Được giao chủ trì hoặc phối hợp thực\r\n\nhiện dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực,\r\n\nưu tiên, mũi nhọn của Bộ, ngành, địa phương;\n\nb) Có tư cách pháp nhân, có đủ năng lực\r\n\nvề cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực, khả năng triển khai, phối hợp nghiên cứu\r\n\nvà ứng dụng kết quả của Dự án KH&CN vào sản xuất;\n\nc) Được cơ quan, tổ chức chủ trì dự\r\n\nán đầu tư sản xuất cam kết bằng văn bản về kinh phí đầu tư, áp dụng kết quả của\r\n\nDự án KH&CN và chịu trách nhiệm áp dụng, chuyển giao kết quả của Dự án\r\n\nKH&CN vào dự án đầu tư sản xuất.\n\n2. Chủ nhiệm Dự án KH&CN là lãnh\r\n\nđạo của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, có đủ thời gian và khả năng tổ chức thực\r\n\nhiện Dự án KH&CN. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 4. Yêu cầu đối\r\n\nvới Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự\r\n\nán KH&CN là doanh nghiệp hoặc tổ chức khoa học và công nghệ, đáp ứng các\r\n\nyêu cầu sau:\n\na) Có tư cách pháp nhân, có ngành,\r\n\nnghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ (đối với tổ chức khoa học và công nghệ) phù hợp với lĩnh vực khoa\r\n\nhọc và công nghệ của Dự án KH&CN;\n\nb) Có đủ năng lực về cơ sở vật chất,\r\n\ntài chính, nhân lực, khả năng thực hiện thành công nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN;\n\nc) Có đơn đăng ký thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và được Tổ chức chủ\r\n\ntrì Dự án KH&CN chấp nhận;\n\nd) Đáp ứng các điều kiện tham gia tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định.\n\n2. Chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ ban hành.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ XÂY DỰNG\r\n\nDỰ ÁN KH&CN\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nxây dựng, đề xuất đặt hàng\n\n1. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất,\r\n\ncăn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\ndự án đầu tư sản xuất các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng\r\n\nđiểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức xây dựng, đề\r\n\nxuất đặt hàng Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN gửi Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ.\n\n2. Việc tổ chức xây dựng, đề xuất đặt\r\n\nhàng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ\r\n\ntục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n3. Hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi về Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ bao gồm:\n\na) Đề xuất đặt hàng theo quy định tại\r\n\nThông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ;\n\nb) 01 bản chính dự thảo thuyết minh tổng\r\n\nquát Dự án KH&CN (mẫu B2-TMTQ-DAKHCN của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này);\n\nc) Bản sao quyết định phê duyệt hoặc\r\n\nvăn bản chấp nhận chủ trương đầu tư dự án đầu tư sản xuất, báo cáo đầu tư và\r\n\ncác văn bản pháp lý khác có liên quan;\n\nd) Văn bản cam kết của cơ quan, tổ chức\r\n\nchủ trì dự án đầu tư sản xuất về kinh phí đầu tư, ứng dụng kết quả của Dự án\r\n\nKH&CN.\n\n4. Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho\r\n\nĐơn vị quản lý dự án tổng hợp, lập danh mục đề xuất đặt\r\n\nhàng Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; xem xét, đánh giá\r\n\nsơ bộ về tính đầy đủ, phù hợp của đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN và các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN (mẫu B1-TH-DAKHCN của Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này).\n\nĐiều 6. Xác định\r\n\ndanh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức\r\n\nxác định danh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n2. Căn cứ vào kết quả của Hội đồng tư\r\n\nvấn xác định nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục Dự án\r\n\nKH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\nTrường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ tham khảo ý kiến của Cơ quan đề xuất đặt hàng về danh mục Dự án\r\n\nKH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trước khi phê duyệt.\n\nĐiều 7. Tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Căn cứ quyết định phê duyệt danh mục\r\n\nDự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN của Bộ Khoa học và Công nghệ,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 4 của Thông\r\n\ntư này chuẩn bị thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\nThuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN, thông qua Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, được gửi cho Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ để đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức\r\n\nviệc tuyển chọn, giao trực tiếp đối với Tổ chức chủ trì và\r\n\nchủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\n3. Việc chuẩn bị hồ sơ, quy trình thủ\r\n\ntục tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự\r\n\nán KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nTrong trường hợp cần thiết, Hội đồng\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra thực tế\r\n\nvề tiềm lực và các vấn đề có liên quan của Tổ chức chủ trì và các tổ chức phối\r\n\nhợp thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\n4. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện\r\n\nthẩm định, phê duyệt kinh phí các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 8. Thẩm định,\r\n\nphê duyệt thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN\n\n1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án\r\n\nKH&CN hoàn thiện thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN trên cơ sở kết quả\r\n\nđánh giá của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, Tổ thẩm định kinh phí và gửi\r\n\ncho Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện\r\n\nthẩm định, phê duyệt kinh phí hoạt động chung của Dự án KH&CN thông qua Tổ\r\n\nthẩm định kinh phí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.\n\n3. Thành phần, nguyên tắc, trình tự,\r\n\nthủ tục thẩm định được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm\r\n\n2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nquốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nTổ thẩm định kinh phí có trách nhiệm\r\n\nthẩm định sự phù hợp về nội dung của thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN với\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; dự toán kinh phí chi hoạt động chung của Dự\r\n\nán KH&CN theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\n4. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án\r\n\nKH&CN hoàn thiện thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN sau khi có kết quả\r\n\nthẩm định kinh phí hoạt động chung của Dự án KH&CN\r\n\ntrình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.\n\n5. Trong trường hợp cần thiết, Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến của các Bộ, ngành,\r\n\ncơ quan liên quan hoặc kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và\r\n\nnăng lực tài chính của tổ chức được kiến nghị chủ trì thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN.\n\nQuyết định phê duyệt thuyết minh tổng\r\n\nquát Dự án KH&CN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là căn cứ pháp lý\r\n\ncho việc ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN KH&CN\n\nĐiều 9. Ký kết hợp\r\n\nđồng thực hiện Dự án KH&CN và nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Ký kết hợp đồng thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN:\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\ngiao Đơn vị quản lý kinh phí và Đơn vị quản lý dự án (là bên A) ký hợp đồng thực\r\n\nhiện Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án KH&CN (là bên B).\n\n2. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN:\n\na) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\ngiao Đơn vị quản lý kinh phí, Đơn vị quản lý dự án và Tổ chức chủ trì Dự án\r\n\nKH&CN (là bên A) ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ\r\n\nchức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN (là bên B), trừ các trường\r\n\nhợp được quy định tại điểm b khoản này;\n\nb) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\ngiao Đơn vị quản lý kinh phí và Đơn vị quản lý dự án (là bên A) ký hợp đồng thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm (là bên B) đối\r\n\nvới các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực\r\n\ntiếp chủ trì thực hiện.\n\n3. Mẫu hợp đồng\r\n\nthực hiện Dự án KH&CN và hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN được ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu B3-HĐDA-DAKHCN, mẫu\r\n\nB4-HĐNV-DAKHCN, mẫu B5-HĐNV-DAKHCN của Phụ lục II).\n\nĐiều 10. Quản lý\r\n\ntài chính, tài sản của Dự án KH&CN\n\n1. Kinh phí thực hiện Dự án KH&CN\r\n\nbao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN và kinh phí hoạt\r\n\nđộng chung của Dự án KH&CN, được bảo đảm từ các nguồn:\n\na) Ngân sách sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ được cân đối trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm;\n\nb) Kinh phí của Tổ chức chủ trì Dự án\r\n\nKH&CN và các tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;\n\nc) Kinh phí huy động từ dự án đầu tư\r\n\nsản xuất và các nguồn khác.\n\n2. Nội dung chi ngân sách nhà nước của\r\n\ncác Dự án KH&CN:\n\na) Chi thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN bao gồm: áp dụng mục chi, nội dung chi, định mức chi theo quy định hiện\r\n\nhành đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia;\n\nb) Chi hoạt động chung của Dự án\r\n\nKH&CN bao gồm: chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN;\r\n\nchi kiểm tra, đánh giá kết quả nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; chi quản lý\r\n\nchung Dự án KH&CN; chi phụ cấp trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án KH&CN;\r\n\nchi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của Dự án KH&CN.\n\n3. Công tác lập dự toán, giao, phân bổ,\r\n\ncấp và thanh quyết toán kinh phí đối với Dự án KH&CN được thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành về quản lý tài chính đối với chương trình KH&CN trọng điểm\r\n\ncấp quốc gia, nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia, dự án KH&CN cấp quốc gia do Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.\n\n4. Quản lý, xử lý tài sản của Dự án\r\n\nKH&CN:\n\nViệc quản lý, xử lý tài sản được hình\r\n\nthành thông qua việc triển khai thực hiện Dự án KH&CN được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 01 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nhướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 11. Kiểm\r\n\ntra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\nBộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối\r\n\nhợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh\r\n\nvà chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11\r\n\ntháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra,\r\n\nđánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 12. Đánh\r\n\ngiá nghiệm thu kết quả, thanh lý hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:\n\na) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức\r\n\nđánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trừ các\r\n\nnhiệm vụ được quy định ở điểm b khoản này;\n\nb) Đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì thực hiện: Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng đánh giá\r\n\nnghiệm thu cấp quốc gia.\n\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia Dự án\r\n\nKH&CN.\n\n3. Trình tự thủ tục thực hiện đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n4. Thanh lý hợp đồng:\n\na) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm\r\n\nvụ với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN sau\r\n\nkhi có kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trừ trường hợp\r\n\nđược quy định tại điểm b khoản này;\n\nb) Bộ Khoa học và Công nghệ thanh lý\r\n\nhợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì\r\n\nthực hiện sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN;\n\nc) Bộ Khoa học và Công nghệ thanh lý\r\n\nhợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm Dự án\r\n\nKH&CN sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu Dự án KH&CN;\n\nd) Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng\r\n\nthực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện\r\n\nhành đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN\r\n\nLÝ DỰ ÁN KH&CN\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ KH&CN\n\n1. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý dự\r\n\nán:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nchức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định Dự án KH&CN và danh\r\n\nmục các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trên cơ sở đề xuất của Cơ quan đề xuất đặt\r\n\nhàng trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nchức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ\r\n\nchức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nchức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức thẩm\r\n\nđịnh về nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc\r\n\nDự án KH&CN;\n\nd) Phối hợp với đơn vị chức năng của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê\r\n\nduyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và kinh phí các nhiệm vụ, kinh phí quản\r\n\nlý chung Dự án KH&CN;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nchức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ phê duyệt thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN;\n\ne) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh phí\r\n\nký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức\r\n\nchủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN;\n\ng) Phối hợp với các đơn vị chức năng\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa\r\n\nhọc và công nghệ hằng năm;\n\nh) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh\r\n\nphí và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ\r\n\nchức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng\r\n\nđã ký kết; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư\r\n\nnày;\n\ni) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh\r\n\nphí, Cơ quan đề xuất đặt hàng và Tổ chức chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm thu,\r\n\ncông nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN, Dự án KH&CN;\n\nk) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nKH&CN, Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN sơ kết, tổng\r\n\nkết Dự án KH&CN.\n\n2. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý\r\n\nkinh phí:\n\na) Phối hợp với Đơn vị quản lý dự án,\r\n\ncác đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định nhiệm vụ,\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ phê duyệt;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản\r\n\nlý dự án ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\r\n\nvới Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản\r\n\nlý dự án và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của các nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN, phù hợp với các quy định hiện hành trong lĩnh vực đấu thầu;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản\r\n\nlý dự án và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết; điều\r\n\nchỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;\n\nđ) Chủ trì cấp và thanh quyết toán\r\n\nkinh phí thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức\r\n\nnăng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, cân đối kinh phí thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa\r\n\nhọc và công nghệ hằng năm;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản\r\n\nlý dự án, Cơ quan đề xuất đặt hàng và Tổ chức chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm\r\n\nthu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN, Dự án KH&CN;\n\nh) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án\r\n\nKH&CN sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của Cơ quan đề xuất đặt hàng\n\n1. Đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN với\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.\n\n2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ trong việc xác định danh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN; tuyển chọn, xét giao trực tiếp, thẩm định kinh\r\n\nphí đối với Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\n3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ xem xét điều chỉnh, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Dự án KH&CN.\n\n4. Chịu trách nhiệm ứng dụng các kết\r\n\nquả nghiên cứu của Dự án KH&CN đã đề xuất đặt hàng; tổng hợp, báo cáo kết\r\n\nquả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n5. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN.\n\n6. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN sơ kết, tổng kết Dự\r\n\nán KH&CN.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN\n\n1. Đề xuất, trình cấp có thẩm quyền Dự\r\n\nán KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; kiến nghị về phương thức tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc Dự án KH&CN theo quy định.\n\n2. Xây dựng, chuẩn bị hồ sơ Dự án\r\n\nKH&CN theo quy định.\n\n3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng trong việc tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; thẩm\r\n\nđịnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\n4. Ký hợp đồng thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN với Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n5. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ đồng ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.\n\n6. Hỗ trợ Tổ chức chủ trì nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN triển khai thực hiện nội dung KH&CN theo hợp đồng.\n\n7. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức điều hành, hướng dẫn, kiểm tra tình hình\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; phát hiện và đề xuất phương án giải\r\n\nquyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án KH&CN và báo cáo\r\n\nCơ quan đề xuất đặt hàng, Bộ Khoa học và Công nghệ; định kỳ báo cáo tình hình,\r\n\nkết quả thực hiện Dự án KH&CN gửi Cơ quan đề xuất đặt hàng và Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ.\n\n8. Tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ về tình hình cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí hằng năm và tổng\r\n\nquyết toán khi kết thúc Dự án KH&CN.\n\n9. Chủ trì, phối hợp với Tổ chức chủ\r\n\ntrì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp\r\n\nquốc gia theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\n10. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN.\n\n11. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN.\n\n12. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ từ kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật.\n\n13. Triển khai áp dụng kết quả của\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN vào sản xuất phù hợp với tiến độ của dự án đầu\r\n\ntư sản xuất.\n\n14. Chịu trách nhiệm với Cơ quan đề\r\n\nxuất đặt hàng, Bộ Khoa học và Công nghệ về tổ chức thực hiện, kết quả và ứng dụng\r\n\nkết quả Dự án KH&CN.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh\r\n\nnhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được giao chủ trì thực hiện.\n\n2. Lựa chọn, đề xuất cá nhân có đủ\r\n\ntrình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm\r\n\nchủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.\n\n3. Ký kết hợp đồng khoa học và công\r\n\nnghệ với Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN; ký kết hợp\r\n\nđồng thuê khoán với tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.\n\n4. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất, tài chính, nhân lực, khả năng phối hợp, triển khai nghiên cứu để thực hiện thành công nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo cam kết trong\r\n\nhợp đồng khoa học và công nghệ.\n\n5. Chịu sự điều hành, giám sát về tiến\r\n\nđộ, nội dung của Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\n6. Xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\ncung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\ncủa các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, thông qua Tổ chức chủ trì Dự án\r\n\nKH&CN gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.\n\n7. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được\r\n\ncấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN; cấp đủ và bảo đảm tiến độ\r\n\nkinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện\r\n\nlưu giữ hồ sơ kế toán theo quy định hiện hành.\n\n8. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ, đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, báo cáo quyết toán kinh phí nhiệm\r\n\nvụ với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n9. Có trách nhiệm quản lý tài sản được\r\n\nmua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc tạo ra (nếu có) từ kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n10. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.\n\n11. Phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự\r\n\nán KH&CN tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước đối với các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN.\n\n12. Đáp ứng các yêu cầu phục vụ đánh\r\n\ngiá nghiệm thu cấp quốc gia đối với nhiệm vụ; thực hiện việc\r\n\nđăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n13. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển\r\n\ngiao các kết quả của nhiệm vụ cấp quốc gia, được hưởng các quyền lợi và chịu\r\n\ntrách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của chủ nhiệm Dự án KH&CN, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án\r\n\nKH&CN:\n\na) Ký hợp đồng thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Điều 9 của Thông tư\r\n\nnày;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu trách\r\n\nnhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của Dự án KH&CN,\r\n\nnhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại\r\n\nhóa sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN;\n\nc) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có\r\n\nhiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí và quản lý kinh phí của\r\n\nDự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;\n\nd) Đề xuất, kiến nghị với Tổ chức chủ\r\n\ntrì Dự án KH&CN về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;\n\nđ) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự\r\n\nán KH&CN theo hợp đồng; báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất về tình\r\n\nhình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc\r\n\nDự án KH&CN;\n\ne) Thực hiện việc đăng ký, giao nộp,\r\n\nchuyển giao kết quả, sản phẩm của Dự án KH&CN, nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;\n\ng) Phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án\r\n\nKH&CN, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đăng ký bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN:\n\na) Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc\r\n\nDự án KH&CN theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu trách\r\n\nnhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của nhiệm vụ thuộc Dự\r\n\nán KH&CN; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết\r\n\nquả của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;\n\nc) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có\r\n\nhiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí và quản lý kinh phí của\r\n\nnhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;\n\nd) Đề xuất, kiến nghị với Tổ chức chủ\r\n\ntrì nhiệm vụ về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN;\n\nđ) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo\r\n\nhợp đồng; báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất về tình hình triển khai\r\n\nnhiệm vụ, sử dụng kinh phí của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;\n\ne) Thực hiện việc đăng ký, giao nộp,\r\n\nchuyển giao kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN theo quy định hiện hành;\n\ng) Phối hợp với Tổ chức chủ trì nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 18. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với các Dự án KH&CN được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện trước thời điểm Luật khoa học và công\r\n\nnghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực thi hành thì tiếp\r\n\ntục thực hiện theo các quy định của Thông tư số 11/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc xây dựng và quản\r\n\nlý Dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n2. Đối với các Dự án KH&CN được\r\n\nphê duyệt sau thời điểm Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013 có\r\n\nhiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 19. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 18 tháng 10 năm 2016.\n\n2. Thông tư số 11/2013/TT-BKHCN ngày\r\n\n29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn việc xây dựng và quản\r\n\nlý Dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành.\n\n3. Trong trường hợp các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp\r\n\ndụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.\n\nĐiều 20. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương căn cứ Thông tư này hướng dẫn\r\n\nđề xuất các Dự án KH&CN phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm\r\n\nmục đích phát huy hiệu quả của khoa học công nghệ đối với sản xuất và đời sống.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu phát\r\n\nsinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n\n- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Công báo VPCP;\n\n- Lưu VT, CNN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Khánh\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC MẪU XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT DỰ\r\n\nÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n1. Mẫu Danh mục\r\n\nDự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN dự kiến đưa vào thực hiện\r\n\ntrong kế hoạch: Mẫu B1-TH-DAKHCN\n\n2. Mẫu Thuyết\r\n\nminh tổng quát Dự án KH&CN: Mẫu\r\n\nB2-TMTQ-DAKHCN\n\n \n\nBỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nĐƠN VỊ QUẢN LÝ DỰ ÁN KH&CN\r\n\n ------------\n\nB1-TH-DAKHCN\n\n18/2016/TT-BKHCN\n\n \n\nDANH MỤC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC\r\n\nVÀ CÔNG NGHỆ DỰ KIẾN ĐƯA VÀO THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 20...\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN\n\nĐịnh\r\n\n hướng mục tiêu\n\nSản\r\n\n phẩm, yêu cầu đối với sản phẩm\n\nPhương\r\n\n thức tổ chức thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nI\n\nDự\r\n\n án KH&CN:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nA\n\nCác đề tài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐề tài 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nCác dự án SXTN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án SXTN 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nDự\r\n\n án KH&CN:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú:\n\n- Kèm theo Bản tổng hợp này là đề xuất\r\n\nđặt hàng Dự án KH&CN, đề xuất đặt hàng đề tài KH&CN và đề xuất đặt hàng\r\n\ndự án SXTN thuộc Dự án KH&CN theo quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n- Các Dự án KH&CN, các đề tài,\r\n\ncác dự án SXTN trong mỗi Dự án KH&CN được xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên\r\n\nxuống.\n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ DỰ ÁN KH&CN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu B2-TMTQ-DAKHCN\n\n18/2016/TT-BKHCN\n\nTHUYẾT MINH TỔNG QUÁT\n\nDỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nI. Thông tin\r\n\nchung về Dự án KH&CN\n\n1. Tên Dự án KH&CN:\n\n2. Cơ quan đề xuất đặt\r\n\n hàng:\n\n3. Thời gian thực\r\n\n hiện:\n\nTừ tháng .... /20... đến tháng\r\n\n .... /20....\n\n4. Kinh phí\n\nTổng kinh phí thực hiện:\n\ntriệu đồng\n\nTrong đó:\n\n4.1 Từ ngân sách SNKH:\n\ntriệu đồng\n\n4.2 Từ các nguồn vốn\r\n\n khác:\n\ntriệu đồng\n\n5\n\nChủ nhiệm Dự án KH&CN\n\nHọ và tên:\n\nHọc hàm /học vị:\n\nChức danh khoa học:\n\nMobile:\n\nE-mail:\n\nĐịa chỉ cơ quan:\n\nĐịa chỉ nhà riêng:\n\n6\n\nTổ chức chủ trì Dự án KH&CN\n\nTên tổ chức:\n\nĐiện thoại: Fax:\n\nE-mail:\n\nĐịa chỉ:\n\nNgười đại diện: Chức vụ:\n\n7\n\nCác tổ chức phối hợp\n\nTT\n\nTên\r\n\n tổ chức\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nBộ\r\n\n chủ quản\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nXuất xứ Dự án KH&CN\n\n8.1. Nguồn hình thành (nêu rõ xuất xứ hình thành từ nguồn nào, phục vụ phát triển lĩnh\r\n\n vực trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn\r\n\n ...)\n\n \n\n \n\n \n\n8.2. Các văn bản liên quan đến Dự\r\n\n án KH&CN (nêu các văn bản pháp lý có liên\r\n\n quan đến Dự án KHCN, Dự án đầu tư sản xuất...)\n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nTổng quan tình hình nghiên cứu\r\n\n triển khai và sản xuất sản phẩm trong và ngoài nước (nêu\r\n\n khái quát những thông tin cơ bản, mới nhất về tình hình nghiên cứu triển khai\r\n\n trong và ngoài nước: thể hiện sự am hiểu\r\n\n và nắm bắt được thông tin về lĩnh vực nghiên cứu,\r\n\n nêu rõ tính cấp thiết của Dự án KHCN...)\n\n9.1. Ngoài nước:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.2. Trong nước:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Mục tiêu, nội dung chủ yếu của Dự án KH&CN\n\n10\n\nMục tiêu của Dự án KH&CN\n\n10.1. Mục tiêu kinh tế -\r\n\n xã hội (nêu rõ việc thực hiện Dự án KH&CN giải\r\n\n quyết những vấn đề gì trong dự án đầu tư, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội)\n\n \n\n \n\n \n\n10.2. Mục tiêu về khoa học\r\n\n và công nghệ (nêu rõ việc làm chủ và nâng cao những\r\n\n công nghệ gì? thuộc lĩnh vực nào, ở trình độ ra sao so với trong khu vực và\r\n\n quốc tế...)\n\n \n\n \n\n11\n\nNội dung dự án\n\n11.1 Nội dung khoa\r\n\n học (liệt kê những nội dung khoa học trọng tâm trong toàn bộ thời gian để thực hiện mục\r\n\n tiêu của Dự án KH&CN, sự gắn kết giữa các nội\r\n\n dung trong Dự án KH&CN, nêu bật được những nội dung mới và phù hợp để giải\r\n\n quyết vấn đề đặt ra...)\n\n \n\n \n\n11.2 Hoạt động quản\r\n\n lý (nêu rõ những hoạt động quản lý Dự án\r\n\n KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN)\n\n \n\n \n\n12\n\nTiến độ thực hiện\n\nTT\n\nNội dung trọng\r\n\n tâm\n\nSản phẩm phải đạt\n\nThời gian\r\n\n (BĐ-KT)\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. Sản phẩm của Dự án KH&CN\n\n13\n\nDạng kết quả dự kiến của Dự án KH&CN\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n♦ Dây chuyền công nghệ\n\n♦ Quy trình công nghệ\n\n♦ Đề án quy hoạch triển khai\n\n♦ Sản phẩm\n\n♦ Phương pháp\n\n♦ Luận chứng kinh tế -kỹ thuật,\r\n\n nghiên cứu khả thi\n\n♦ Thiết bị, máy móc\n\n♦ Quy phạm\n\n♦ Đào tạo\n\n♦ Vật liệu\n\n♦ Tiêu chuẩn\n\n♦ Bài báo, Sách chuyên khảo...\n\n♦ Giống cây trồng\n\n \n\n♦ Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền sở\r\n\n hữu trí tuệ\n\n♦ Giống gia súc\n\n \n\n♦ Khác\n\n♦ Chương trình máy tính\n\n \n\n \n\n14\n\nYêu cầu khoa học đối với sản phẩm\r\n\n tạo ra (dạng kết quả II, III)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nYêu\r\n\n cầu khoa học\n\nChú\r\n\n thích\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nYêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản\r\n\n phẩm tạo ra (dạng kết quả I)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu\n\nĐơn\r\n\n vị đo\n\nMức\r\n\n chất lượng\n\nDự\r\n\n kiến \n\nSố lượng sản phẩm tạo ra\n\nCần\r\n\n đạt\n\nMẫu tương tự\n\nTrong\r\n\n nước\n\nThế\r\n\n giới\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nĐịa điểm\r\n\n và thời gian ứng dụng (Ghi rõ tên sản phẩm cụ thể,\r\n\n địa chỉ, tên Dự án đầu tư và thời gian ứng dụng các sản phẩm của Dự án\r\n\n KH&CN)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nThời\r\n\n gian\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nHiệu quả của Dự án KH&CN\n\n● Hiệu quả về khoa học và công\r\n\n nghệ (tác động đối với lĩnh vực khoa học công nghệ liên quan, đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\n ngũ cán bộ, tăng cường năng lực nội sinh...)\n\n \n\n● Hiệu quả về kinh tế (phân tích rõ hiệu quả kinh tế\r\n\n trực tiếp và gián tiếp do Dự án KH&CN mang lại gồm: làm lợi do thay thế\r\n\n nhập khẩu, tăng tỷ lệ nội địa hóa, thuê chuyên gia... so với hiện tại)\n\n \n\n● Hiệu quả về xã hội (ảnh hưởng tác động do thực hiện dự án KH&CN mang lại như tạo\r\n\n công ăn việc làm, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm, tăng thu nhập cho người\r\n\n lao động...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV. Danh mục các\r\n\nđề tài, dự án sản xuất thử nghiệm (SXTN) trong Dự án KH&CN \n\n(Phụ lục 1 kèm theo Thuyết minh)\n\nV. Kinh phí thực hiện các đề tài, dự án SXTN \n\n(Phụ lục 2 kèm theo Thuyết minh)\n\n \n\n \n\n…...,ngày tháng\n\n năm 20…\n\nBỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ1\n\n(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN KHCN\n\n(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nCHỦ\r\n\n NHIỆM DỰ ÁN KHCN\n\n(Họ, tên và chữ ký)\n\n_______________\n\n1 Chỉ\r\n\nthực hiện khi dự án được phê duyệt\n\n \n\nPhụ\r\n\nlục 1\n\nTỔNG\r\n\nHỢP DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo Thuyết minh Dự án\r\n\nKH&CN)\n\nTên Dự án KH&CN:\r\n\n…………………………………………………………….\n\nTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ KH&CN \n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân chủ trì\n\nMục\r\n\n tiêu chủ yếu\n\nSản\r\n\n phẩm và các chỉ tiêu KT- KT chủ yếu\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nHiệu\r\n\n quả\n\nGhi\r\n\n chú\n\nBắt đầu\n\nKết\r\n\n thúc\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nI.\n\nCác đề tài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII.\n\nCác dự án SXTN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhụ\r\n\nlục 2\n\nKINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo Thuyết minh Dự án KH&CN)\n\nTên Dự án KH&CN:\r\n\n……………………………………\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ KH&CN\n\nTổ\r\n\n chức chủ trì\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện\n\nPhân\r\n\n bổ kinh phí cho các năm từ SNKH\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng kinh phí\n\nKinh\r\n\n phí SNKH\n\nNguồn\r\n\n khác\n\nNăm\r\n\n 20...\n\nNăm\r\n\n 20...\n\nNăm\r\n\n 20...\n\nNăm\r\n\n 20...\n\nNăm\r\n\n 20...\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nI.\n\nCác đề tài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nCác dự án SXTN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nKinh phí quản lý chung Dự án\r\n\n KH&CN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu B3-HĐDA-DAKHCN\n\n18/2016/TT-BKHCN\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\n………, ngày ... tháng ... năm 20...\n\nHỢP ĐỒNG THỰC HIỆN\n\nDỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nSố:\r\n\n……………………….\n\nCăn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Luật khoa học và công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quản\r\n\nlý Dự án khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\r\n\n\"Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công\r\n\nnghệ\";\n\nCăn cứ ... (Ghi các Quyết định phê\r\n\nduyệt, giao, triển khai thực hiện Dự án khoa học và công nghệ này)\n\nCHÚNG TÔI GỒM:\n\n1. Bên đặt hàng (Bên A):\n\na) Đơn vị quản lý kinh phí\n\n- Do Ông/Bà ……………………………………………………………………………………………\n\n- Chức vụ: ………………………………………… làm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: …………………………. Email: ………………………………………………………..\n\n- Số tài khoản: ………………………… tại ………………………………………………………….\n\nb) Đơn vị quản lý dự án\n\n- Do Ông/Bà\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n- Chức vụ: ………………………………………… làm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: …………………………. Email: ………………………………………………………..\n\n2. Bên nhận đặt hàng (Bên\r\n\nB): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KHCN):\r\n\n…………..\n\n…………………………………………………………………………………………........................\n\n- Do Ông/Bà\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n- Chức vụ: ………………………………………… làm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: …………………………. Email: ………………………………………………………..\n\n- Số tài khoản: ………………………… tại ………………………………………………………….\n\nCùng thỏa thuận và thống nhất ký kết\r\n\nHợp đồng thực hiện Dự án KH&CN (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản\r\n\nsau:\n\nĐiều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng thực hiện Dự án KH&CN\n\nBên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng\r\n\nthực hiện Dự án KH&CN theo các nội dung trong Thuyết minh Tổng quát Dự án\r\n\nKH&CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh).\n\nThuyết minh là bộ phận không tách rời\r\n\ncủa Hợp đồng.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng\n\nThời gian thực hiện Dự án KH&CN\r\n\nlà ... tháng, từ tháng ... năm 20... đến tháng ... năm 20...\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN\n\n1. Dự án KH&CN được thực hiện\r\n\ntheo hình thức1: Khoán chi một phần/Khoán chi đến\r\n\nsản phẩm cuối cùng.\n\n2. Tổng kinh phí thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN là ... (bằng chữ: ...), trong đó:\n\n- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: ...\r\n\n(bằng chữ: ...).\n\n+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc\r\n\nDự án là: ... (bằng chữ: ...);\n\n+ Kinh phí hoạt động chung của Dự án\r\n\nlà: ... (bằng chữ: ...);\n\n- Kinh phí từ nguồn khác: ... (bằng\r\n\nchữ: ...)2.\n\n3. Kinh phí được phân bổ cho các nhiệm\r\n\nvụ của Dự án KH&CN, kinh phí hoạt động chung và kinh phí khoán chi có phụ lục\r\n\nkèm theo.\n\n4. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp\r\n\nkinh phí cho Dự án KH&CN và các cơ quan chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên\n\n1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A\n\na) Cung cấp các thông tin cần thiết\r\n\ncho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;\n\nb) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ kế hoạch,\r\n\ntương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt;\n\nc) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm\r\n\nmáy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Thuyết minh bằng kinh phí do\r\n\nBên A cấp (nếu có);\n\nd) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên\r\n\ncơ sở báo cáo tình hình thực hiện Dự án KH&CN của Bên B, Bên A căn cứ vào sản\r\n\nphẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công\r\n\nviệc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc được giao;\n\nđ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để\r\n\nđánh giá tình hình Bên B thực hiện Dự án KH&CN Thuyết minh;\n\ne) Kịp thời xem xét, giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B\r\n\nvề điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong quá\r\n\ntrình thực hiện Dự án KH&CN;\n\ng) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết\r\n\nquả thực hiện Dự án KH&CN của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết\r\n\nminh;\n\nh) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến\r\n\nhành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;\n\ni) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản\r\n\nđược mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của\r\n\nDự án KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật;\n\nk) Tiếp nhận kết quả thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN, bàn giao kết quả thực hiện Dự án KH&CN cho tổ chức đề xuất đặt\r\n\nhàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng sau khi được nghiệm thu;\n\nl) Có trách nhiệm hướng dẫn việc trả\r\n\nthù lao cho tác giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của Dự\r\n\nán KH&CN và thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN (nếu có);\n\nm) Ủy quyền cho\r\n\nBên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện Dự\r\n\nán KH&CN (nếu có) theo quy định hiện hành;\n\nn) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nBên B\n\na) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội\r\n\ndung nghiên cứu của Dự án KH&CN đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và\r\n\nchỉ tiêu theo Thuyết minh;\n\nb) Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm\r\n\ncuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt;\n\nc) Được quyền tự chủ, tự quyết định\r\n\nviệc sử dụng phần kinh phí được giao khoán để thực hiện Dự án KH&CN;\n\nd) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần\r\n\nthiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;\n\nđ) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các\r\n\nnội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;\n\ne) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo\r\n\nđúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc\r\n\ntheo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử\r\n\ndụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có\r\n\nhiệu quả;\n\ng) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm\r\n\nmáy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Dự án KH&CN bằng kinh phí\r\n\ndo Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nh) Chấp hành các quy định pháp luật\r\n\ntrong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ\r\n\nthông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối\r\n\nvới Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật;\n\ni) Thực hiện việc tự đánh giá, nghiệm\r\n\nthu cấp cơ sở theo quy định hiện hành khi kết thúc Dự án KH&CN. Sau khi\r\n\nđánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở hoàn chỉnh lại hồ sơ theo kết luận của Hội đồng\r\n\nđánh giá cấp cơ sở, Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A\r\n\ncác hồ sơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu\r\n\ntheo quy định pháp luật;\n\nk) Có trách nhiệm quản lý tài sản được\r\n\nmua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Dự\r\n\nán KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi có quyết định xử\r\n\nlý các tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\nl) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến\r\n\nhành thanh lý Hợp đồng theo quy định;\n\nm) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ theo ủy quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu (nếu có);\n\nn) Thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả\r\n\nthực hiện Dự án KH&CN tại cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia\r\n\nvà tại các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ\r\n\ntheo quy định pháp luật;\n\no) Công bố kết quả thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN sau khi được Bên A cho phép;\n\np) Chủ nhiệm Dự án KH&CN cùng với\r\n\ncác cá nhân trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ được đứng tên tác giả trong Dự án KH&CN và hưởng quyền tác giả\r\n\nbao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết\r\n\nquả thực hiện Dự án KH&CN theo quy định pháp luật và các thỏa thuận khác (nếu\r\n\ncó);\n\nq) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham\r\n\ngia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\r\n\ntheo yêu cầu của Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng\r\n\nkết quả thực hiện Dự án KH&CN;\n\nr) Thực hiện bảo mật các kết quả thực\r\n\nhiện Dự án KH&CN theo quy định về bảo vệ bí mật của nhà nước;\n\ns) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.\n\nĐiều 5. Chấm dứt Hợp đồng\n\nHợp đồng này chấm dứt trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n1. Dự án KH&CN đã kết thúc và được\r\n\nnghiệm thu.\n\n2. Có căn cứ để khẳng định việc thực\r\n\nhiện hoặc tiếp tục thực hiện Dự án KH&CN là không cần thiết và hai bên đồng\r\n\ný chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.\n\n3. Bên B bị đình chỉ thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá,\r\n\nnghiệm thu Dự án KH&CN theo quy định pháp luật.\n\n5. Bên A vi phạm một trong các điều\r\n\nkiện dẫn đến việc Dự án KH&CN không thể tiếp tục thực\r\n\nhiện do:\n\na) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ\r\n\nthực hiện Dự án KH&CN mà không có lý do chính đáng;\n\nb) Không kịp thời giải quyết những kiến\r\n\nnghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt\r\n\nHợp đồng\n\n1. Đối với Dự án KH&CN đã kết\r\n\nthúc và được nghiệm thu:\n\na) Dự án KH&CN đã kết thúc và\r\n\nđánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí\r\n\ncho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này.\n\nb) Dự án KH&CN đã kết thúc, nhưng\r\n\nnghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách\r\n\nnhà nước ...3 tổng kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nđã sử dụng cho Dự án KH&CN nếu do lỗi khách quan hoặc ...4 tổng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Dự án KH&CN\r\n\nnếu do lỗi chủ quan.\n\n2. Đối với Dự án KH&CN chấm dứt\r\n\nkhi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện:\n\na) Trường hợp Dự án KH&CN chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực\r\n\nhiện thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để\r\n\nlàm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện\r\n\nDự án KH&CN và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B.\n\nb) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp\r\n\nđồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu\r\n\nthành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng\r\n\ncũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp\r\n\nđồng mới.\n\n3. Đối với Dự án KH&CN bị đình chỉ\r\n\ntheo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B\r\n\nkhông nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN theo quy định pháp luật\r\n\nthì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã được\r\n\ncấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước ....5\n\ntổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Dự án KH&CN nếu\r\n\ndo lỗi khách quan hoặc ….6\r\n\ntổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Dự án\r\n\nKH&CN nếu do lỗi chủ quan.\n\n4. Đối với Dự án KH&CN không hoàn\r\n\nthành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi\r\n\nhoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Dự án KH&CN,\r\n\nnhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt\r\n\nHợp đồng7\n\n1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý\r\n\ntài sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho Dự án\r\n\nKH&CN được thực hiện theo quy định pháp luật.\n\n2. Các sản phẩm vật chất của Dự án\r\n\nKH&CN sử dụng ngân sách nhà nước: nguồn thu khi các sản phẩm này được tiêu\r\n\nthụ trên thị trường sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân\r\n\nchia theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 8. Điều khoản chung\n\n1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng,\r\n\nnếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để\r\n\nchấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất\r\n\nlà 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện\r\n\nHợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi\r\n\nlà bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của Dự án KH&CN.\n\n2. Khi một trong hai bên gặp phải trường\r\n\nhợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa\r\n\nthuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các\r\n\nquy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát\r\n\nsinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu\r\n\ntrách nhiệm theo quy định pháp luật.\n\n4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải\r\n\nđể giải quyết. Trường hợp không hòa giải\r\n\nđược thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự)8.\n\nĐiều 9. Hiệu lực của Hợp đồng\n\nHợp đồng này có hiệu lực từ ngày ...\r\n\ntháng ... năm ... Hợp đồng này được lập thành ... bản và có giá trị như nhau, mỗi\r\n\nBên giữ ... bản./.\n\n \n\nBÊN A\n\n(Bên đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\nBÊN B\n\n(Bên nhận đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n1 Lựa chọn và ghi hình thức\r\n\nkhoán chi áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.\n\n2 Bỏ nội dung này đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ không có kinh phí từ nguồn khác\n\n3, 4 Các bên xác định mức bồi\r\n\nhoàn căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về mức xử lý trách nhiệm đối với\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.\n\n5, 6, 7 Các bên xác định mức\r\n\nbồi hoàn căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về mức xử lý trách nhiệm đối\r\n\nvới các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.\n\n8 Các bên thỏa thuận và chỉ\r\n\nghi trong Hợp đồng một hình thức giải quyết là Trọng tài hoặc Tòa\r\n\nán.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1: NỘI DUNG, CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO NĂM\n\nKèm\r\n\ntheo Hợp đồng số: …………………………….\n\nI. Năm ...\n\n1. Nhiệm vụ số 1:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung/ công việc hoàn thành\n\nYêu\r\n\n cầu chất lượng\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Nhiệm vụ số 2:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung/ công việc hoàn thành\n\nYêu\r\n\n cầu chất lượng\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n………………………..\n\nn. Nhiệm vụ số n:\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2: KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ\r\n\nNĂM\n\nKèm\r\n\ntheo Hợp đồng số:....\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung các khoản chi\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nNguồn vốn\n\nNgân\r\n\n sách SNKH\n\nKhác\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nNăm\r\n\n thứ nhất (2015+2016)\n\nNăm\r\n\n thứ hai (2017)\n\nNăm\r\n\n thứ ba (2018)\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nTổng số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nI\n\nNhiệm vụ số 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrả công lao động (khoa học, phổ\r\n\n thông)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguyên, vật liệu, năng lượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị, máy\r\n\n móc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nNhiệm vụ số 2...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nChi quản lý chung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu B4-HĐNV-DAKHCN\n\n18/2016/TT-BKHCN\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………, ngày ... tháng... năm 20...\n\nHỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nTHUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ1\n\nCăn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Luật khoa học và công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quản\r\n\nlý Dự án khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”;\n\nCăn cứ ... (Ghi các Quyết định phê\r\n\nduyệt, giao, triển khai thực hiện Dự án khoa\r\n\nhọc và công nghệ này)\n\nCHÚNG TÔI GỒM:\n\n1. Bên đặt hàng (Bên A):\n\na) Đơn vị quản lý kinh phí\n\n- Do Ông/Bà ……………………………………………………………………………………….\n\n- Chức vụ: ……………………………………………………………\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: …………………………………………\r\n\nEmail: ……………………………………\n\n- Tài khoản số: ………………………………………..\r\n\ntại………………………………………\n\nb) Đơn vị quản lý dự án\n\n- Do Ông/Bà\r\n\n……………………………………………………………………………………….\n\n- Chức vụ: ……………………………………………………………\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: …………………………………………\r\n\nEmail: ……………………………………\n\n2. Bên nhận đặt hàng (Bên\r\n\nB): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KHCN):\r\n\n……………..\n\n- Do Ông/Bà\r\n\n……………………………………………………………………………………….\n\n- Chức vụ: ……………………………………………………………\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: …………………………………………\r\n\nEmail: ……………………………………\n\n- Số tài khoản: ………………………………………..\r\n\ntại………………………………………\n\nCùng thỏa thuận và thống nhất ký kết\r\n\nHợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN (sau đây gọi tắt là Hợp đồng)\r\n\nvới các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng\r\n\nthực hiện (ghi số nhiệm\r\n\nvụ) nhiệm vụ thuộc Dự\r\n\nán KH&CN\n\nBên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng\r\n\nthực hiện (ghi số nhiệm vụ) nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN và quản lý chung Dự án (Phụ lục kèm\r\n\ntheo) thuộc Dự án KH&CN (ghi tên Dự án KH&CN) theo các nội dung trong\r\n\nThuyết minh Tổng quát Dự án KH&CN và Thuyết minh các nhiệm vụ thuộc Dự án\r\n\nKH&CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh).\n\nThuyết minh là bộ phận không tách rời\r\n\ncủa Hợp đồng.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng\n\nThời gian thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự\r\n\nán KH&CN là ... tháng, từ tháng ... năm 20... đến tháng ... năm 20...\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN\n\n1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuộc\r\n\nDự án KH&CN được thực hiện theo hình thức2:\r\n\nKhoán chi một phần/Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.\n\n2. Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án KH&CN là ... (bằng chữ ...), trong đó:\n\n- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: ...\r\n\n(bằng chữ: ...).\n\n+ Kinh phí khoán: ... (bằng chữ: ...).\n\n+ Kinh phí không giao khoán: ... (bằng\r\n\nchữ: ...)3\n\n- Kinh phí từ nguồn khác: ... (bằng\r\n\nchữ: ...)4.\n\n3. Kinh phí được phân bổ cho (ghi\r\n\nsố nhiệm vụ) nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN tại phụ lục kèm theo.\n\n4. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp\r\n\nkinh phí được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyền và nghĩa vụ của các\r\n\nbên\n\n1. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nBên A\n\na) Cung cấp các thông tin cần thiết\r\n\ncho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;\n\nb) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Hợp đồng này theo tiến\r\n\nđộ kế hoạch, tương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt;\n\nc) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm\r\n\nmáy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu\r\n\ncó);\n\nd) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên\r\n\ncơ sở báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của Bên B, Bên A căn cứ vào sản phẩm,\r\n\nkhối lượng công việc đã hoàn thành nội dung trong Thuyết minh để cấp tiếp kinh\r\n\nphí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh\r\n\nphí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc\r\n\nđược giao;\n\nđ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để\r\n\nđánh giá tình hình Bên B thực hiện nhiệm vụ;\n\ne) Kịp thời xem xét, giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B\r\n\nvề điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí, thời gian thực hiện và các vấn đề\r\n\nphát sinh khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;\n\ng) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;\n\nh) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến\r\n\nhành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;\n\ni) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản\r\n\nđược mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết\r\n\nquả nghiên cứu của nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nk) Tiếp nhận, bàn giao kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cho tổ chức đề xuất đặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ sau khi được nghiệm thu:\n\nl) Có trách nhiệm hướng dẫn việc trả\r\n\nthù lao cho tác giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của nhiệm\r\n\nvụ và thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả thực hiện các nhiệm vụ (nếu\r\n\ncó);\n\nm) Ủy quyền cho\r\n\nBên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ (nếu có) theo quy định hiện hành;\n\nn) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nBên B\n\na) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội\r\n\ndung nghiên cứu của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đáp ứng các yêu cầu chất\r\n\nlượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết minh;\n\nb) Cam kết thực hiện và bàn giao sản\r\n\nphẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt;\n\nc) Được quyền tự chủ, tự quyết định\r\n\nviệc sử dụng phần kinh phí được giao khoán để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ;\n\nd) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần\r\n\nthiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;\n\nđ) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các\r\n\nnội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;\n\ne) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo\r\n\nđúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo\r\n\ntiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác\r\n\ntheo cam kết. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu\r\n\nquả;\n\ng) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm\r\n\nmáy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của các nhiệm vụ bằng kinh phí do\r\n\nBên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nh) Chấp hành các quy định pháp luật\r\n\ntrong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ\r\n\nthông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối\r\n\nvới các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;\n\ni) Thực hiện việc tự đánh giá, nghiệm\r\n\nthu cấp cơ sở theo quy định hiện hành khi kết thúc các nhiệm vụ. Sau khi đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu cấp cơ sở hoàn chỉnh lại hồ sơ theo kết luận của Hội đồng đánh\r\n\ngiá cấp cơ sở, Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ\r\n\nsơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định\r\n\npháp luật;\n\nk) Có trách nhiệm quản lý tài sản được\r\n\nmua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của các\r\n\nnhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi có quyết định xử lý\r\n\ncác tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\nl) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến\r\n\nhành thanh lý Hợp đồng theo quy định;\n\nm) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ theo ủy quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu (nếu có);\n\nn) Thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và\r\n\ntại các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ\r\n\ntheo quy định pháp luật;\n\no) Công bố kết quả thực hiện các nhiệm vụ sau khi được Bên A cho phép;\n\np) Chủ nhiệm các nhiệm vụ cùng với\r\n\ncác cá nhân trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ được đứng tên tác giả trong các nhiệm vụ và hưởng quyền tác giả bao gồm\r\n\ncả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật và các thỏa thuận khác (nếu có);\n\nq) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham\r\n\ngia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\r\n\ntheo yêu cầu của Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng\r\n\nkết quả thực hiện các nhiệm vụ;\n\nr) Thực hiện bảo mật các kết quả của\r\n\ncác nhiệm vụ theo quy định về bảo vệ bí mật của nhà nước;\n\ns) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.\n\nĐiều 5. Chấm dứt Hợp đồng\n\nHợp đồng này chấm dứt trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n1. Các nhiệm vụ đã kết thúc và được\r\n\nnghiệm thu.\n\n2. Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ là không cần\r\n\nthiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.\n\n3. Bên B bị đình chỉ thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ theo quy định pháp luật.\n\n5. Bên A vi phạm một trong các điều\r\n\nkiện dẫn đến việc các nhiệm vụ không thể tiếp tục thực hiện\r\n\ndo:\n\na) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ mà không có lý do chính đáng;\n\nb) Không kịp thời giải quyết những kiến\r\n\nnghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt\r\n\nHợp đồng\n\n1. Đối với các nhiệm vụ đã kết thúc\r\n\nvà được nghiệm thu:\n\na) Các nhiệm vụ đã kết thúc và đánh\r\n\ngiá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho\r\n\nBên B theo quy định tại Hợp đồng này.\n\nb) Các nhiệm vụ đã kết thúc, nhưng\r\n\nnghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách\r\n\nnhà nước ...5 tổng kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nđã sử dụng cho Dự án KH&CN nếu do lỗi khách quan hoặc ...6 tổng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Dự án KH&CN\r\n\nnếu do lỗi chủ quan.\n\n2. Đối với các nhiệm vụ chấm dứt khi\r\n\ncó căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện:\n\na) Trường hợp các nhiệm vụ chấm dứt\r\n\nkhi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện thì hai bên cùng nhau xác\r\n\nđịnh khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để làm căn cứ\r\n\nthanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện các nhiệm vụ và thu hồi\r\n\nsố kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B.\n\nb) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp\r\n\nđồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu\r\n\nthành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng\r\n\ncũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp\r\n\nđồng mới.\n\n3. Đối với các nhiệm vụ bị đình chỉ\r\n\ntheo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B\r\n\nkhông nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ theo\r\n\nquy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà\r\n\nnước ...7 tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho các nhiệm\r\n\nvụ nếu do lỗi khách quan hoặc ...8 tổng kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nđã sử dụng cho các nhiệm vụ nếu do lỗi chủ quan.\n\n4. Đối với các nhiệm vụ không hoàn\r\n\nthành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi\r\n\nhoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ, nhưng vẫn phải thực hiện\r\n\nviệc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt\r\n\nHợp đồng9\n\n1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài\r\n\nsản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm\r\n\nvụ được thực hiện theo quy định pháp luật.\n\n2. Các sản phẩm vật chất của các nhiệm\r\n\nvụ sử dụng ngân sách nhà nước: nguồn thu khi các sản phẩm này được tiêu thụ\r\n\ntrên thị trường sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân chia\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\nĐiều 8. Điều khoản chung\n\n1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng,\r\n\nnếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\nhoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít\r\n\nnhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình\r\n\nthức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành\r\n\nvăn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận\r\n\ncủa Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của các\r\n\nnhiệm vụ.\n\n2. Khi một trong hai bên gặp phải trường\r\n\nhợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện\r\n\nnghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia\r\n\ntrong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các\r\n\nquy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát\r\n\nsinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu\r\n\ntrách nhiệm theo quy định pháp luật.\n\n4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải\r\n\nđể giải quyết. Trường hợp không hòa giải\r\n\nđược thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết\r\n\n(hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật về tố tụng dân sự)10.\n\nĐiều 9. Hiệu lực của Hợp đồng\n\nHợp đồng này có hiệu lực từ ngày ...\r\n\ntháng ... năm ... Hợp đồng này được lập thành ... bản và có giá trị như nhau, mỗi\r\n\nBên giữ ... bản./.\n\n \n\nBÊN\r\n\n A\n\n(Bên đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\nBÊN\r\n\n B\n\n(Bên nhận đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n1 Mẫu này sử dụng cho trường hợp Tổ chức chủ\r\n\ntrì Dự án KH&CN đồng thời thực hiện một số nhiệm\r\n\nvụ thuộc Dự án KH&CN\n\n2 Lựa chọn và ghi hình thức\r\n\nkhoán chi áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.\n\n3 Bỏ nội dung này đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hình thức\r\n\nkhoán chi đến sản phẩm cuối cùng.\n\n4 Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có kinh phí từ nguồn khác\n\n5, 6, 7, 8 Các bên xác định mức bồi hoàn căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về mức xử lý trách nhiệm\r\n\nđối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.\n\n9 Bỏ nội dung này đối với\r\n\nnhiệm vụ không có tài sản nào được\r\n\nmua sắm bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n10 Các bên thỏa thuận và chỉ\r\n\nghi trong Hợp đồng một hình thức giải quyết là Trọng tài hoặc Tòa án.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1: NỘI DUNG, CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO NĂM\n\nKèm\r\n\ntheo Hợp đồng số: ………………………………………..\n\nI. Năm ...\n\n1. Nhiệm vụ số 1:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung/ công việc hoàn thành\n\nYêu\r\n\n cầu chất lượng\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Nhiệm vụ số 2:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung/ công việc hoàn thành\n\nYêu\r\n\n cầu chất lượng\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……………\n\nn. Nhiệm vụ số n:\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2: KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NỘI\r\n\nDUNG VÀ TIẾN ĐỘ NĂM\n\nKèm\r\n\ntheo Hợp đồng số:...\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung các khoản chi\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nNguồn vốn\n\nNgân\r\n\n sách SNKH\n\nKhác\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nNăm\r\n\n thứ nhất (2015+2016)\n\nNăm\r\n\n thứ hai (2017)\n\nNăm\r\n\n thứ ba (2018)\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nTổng số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nTổng số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nI\n\nNhiệm vụ số 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrả công lao động (khoa học, phổ\r\n\n thông)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguyên, vật liệu, năng lượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị, máy\r\n\n móc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nNhiệm vụ số 2...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nChi quản lý chung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu B5-HĐNV-DAKHCN\n\n18/2016/TT-BKHCN\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n………., ngày ... tháng... năm 20...\n\nHỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nTHUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ1\n\nCăn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Luật khoa học và công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN ngày\r\n\n01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quản lý\r\n\nDự án khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\r\n\n\"Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\";\n\nCăn cứ ... (Ghi các Quyết định phê\r\n\nduyệt, giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ này)\n\nCHÚNG TÔI GỒM:\n\n1. Bên đặt hàng (Bên A):\n\na) Đơn vị quản lý kinh phí\n\n- Do Ông/Bà ………………………………………………………………………………………..\n\n- Chức vụ: ........................................................................\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n- Điện thoại: ……………………………….. Email: ……………………………………………..\n\n- Số tài khoản: ………………………………..\r\n\ntại...................................................................\n\nb) Đơn vị quản lý dự án\n\n- Do Ông/Bà\r\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n- Chức vụ: ........................................................................\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n- Điện thoại: ……………………………….. Email: ……………………………………………..\n\nc) Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án\r\n\nKH&CN (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KHCN):\n\n- Do Ông/Bà:\r\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n- Chức vụ: ........................................................................\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n- Điện thoại: ……………………………….. Email: ……………………………………………..\n\n- Số tài khoản: ………………………………..\r\n\ntại...................................................................\n\n2. Bên nhận đặt hàng (Bên\r\n\nB): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Đề tài/Dự án\r\n\nSXTN): ……..\n\n…………………………………………………….…………………………………………………….\n\n- Do Ông/Bà:\r\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n- Chức vụ: ........................................................................\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n- Điện thoại: ……………………………….. Email: ……………………………………………..\n\n- Số tài khoản: ………………………………..\r\n\ntại...................................................................\n\nCùng thỏa thuận và thống nhất ký kết\r\n\nHợp đồng thực hiện....2 (sau đây gọi tắt là Hợp\r\n\nđồng) với các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng thực hiện Đề tài/Dự án SXTN.\n\nBên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng\r\n\nthực hiện Đề tài/Dự án SXTN\"...\"3 theo\r\n\ncác nội dung trong Thuyết minh Đề tài/Dự án SXTN đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh).\n\nThuyết minh là bộ phận không tách rời\r\n\ncủa Hợp đồng.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng\n\nThời gian thực hiện Đề tài/Dự án SXTN\r\n\nlà ... tháng, từ tháng ... năm 20... đến tháng ... năm 20...\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN\n\n1. Đề tài/Dự án SXTN được thực hiện\r\n\ntheo hình thức4: Khoán chi một phần/Khoán chi đến\r\n\nsản phẩm cuối cùng.\n\n2. Tổng kinh phí thực hiện Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN là ... (bằng chữ: ...), trong đó:\n\n- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: ...\r\n\n(bằng chữ: ...).\n\n+ Kinh phí khoán: ... (bằng chữ:\r\n\n...).\n\n+ Kinh phí không giao khoán: ... (bằng\r\n\nchữ: ...)5\n\n- Kinh phí từ nguồn khác: ... (bằng\r\n\nchữ: ...)6.\n\n3. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp\r\n\nkinh phí được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyền và nghĩa vụ của các\r\n\nbên\n\n1. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nBên A\n\na) Cung cấp các thông tin cần thiết\r\n\ncho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;\n\nb) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ kế hoạch,\r\n\ntương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt;\n\nc) Trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê\r\n\nduyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ\r\n\ncủa Đề tài/Dự án SXTN bằng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ cấp cho Bên A và Bên A cấp cho Bên B (nếu có);\n\nd) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên\r\n\ncơ sở báo cáo tình hình thực hiện Đề tài/Dự án SXTN của Bên B, Bên A căn cứ vào\r\n\nsản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công\r\n\nviệc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc được giao;\n\nđ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để\r\n\nđánh giá tình hình Bên B thực hiện Đề tài/Dự án SXTN theo Thuyết\r\n\nminh;\n\ne) Kịp thời xem xét, giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B\r\n\nvề điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong\r\n\nquá trình thực hiện Đề tài/Dự án SXTN;\n\ng) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết\r\n\nquả thực hiện Đề tài/Dự án SXTN của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết\r\n\nminh;\n\nh) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến\r\n\nhành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;\n\ni) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản\r\n\nđược mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của\r\n\nĐề tài/Dự án SXTN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật;\n\nk) Tiếp nhận kết quả thực hiện Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN, bàn giao kết quả thực hiện Đề tài/Dự án SXTN cho tổ chức đề xuất đặt\r\n\nhàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng sau khi được nghiệm thu;\n\nl) Có trách nhiệm hướng dẫn việc trả\r\n\nthù lao cho tác giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của Đề\r\n\ntài/Dự án SXTN và thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả thực hiện Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN (nếu có);\n\nm) Ủy quyền cho\r\n\nBên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện Đề\r\n\ntài/Dự án SXTN (nếu có) theo quy định hiện hành;\n\nn) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nBên B\n\na) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội\r\n\ndung nghiên cứu của Đề tài/ Dự án SXTN đáp ứng các yêu cầu\r\n\nchất lượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết minh;\n\nb) Cam kết thực hiện và bàn giao sản\r\n\nphẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt;\n\nc) Được quyền tự chủ, tự quyết định việc\r\n\nsử dụng phần kinh phí được giao khoán để thực hiện Đề tài/Dự án SXTN;\n\nd) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần\r\n\nthiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;\n\nđ) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các\r\n\nnội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;\n\ne) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo\r\n\nđúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc\r\n\ntheo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử\r\n\ndụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;\n\ng) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm\r\n\nmáy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Đề tài/Dự án SXTN bằng kinh\r\n\nphí do Bên A cấp (nếu có) thông qua Bên A để gửi Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật;\n\nh) Chấp hành các quy định pháp luật\r\n\ntrong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ\r\n\nthông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối\r\n\nvới Đề tài/Dự án SXTN theo quy định của pháp luật;\n\ni) Thực hiện việc tự đánh giá nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định hiện hành khi kết thúc Đề tài/ Dự án SXTN. Sau khi tự đánh giá,\r\n\nhoàn chỉnh lại hồ sơ để phục vụ đánh giá cấp quốc gia, Bên\r\n\nB có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật;\n\nk) Có trách nhiệm quản lý tài sản được\r\n\nmua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Đề\r\n\ntài/Dự án SXTN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi có quyết định xử\r\n\nlý các tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\nl) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến\r\n\nhành thanh lý Hợp đồng theo quy định; chịu trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chứng từ\r\n\ngốc mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ\r\n\ncủa Đề tài/Dự án SXTN bằng kinh phí do Bên A cấp.\n\nm) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ theo ủy quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu (nếu có);\n\nn) Thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả\r\n\nthực hiện Đề tài/Dự án SXTN tại Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và cơ quan\r\n\nthông tin khoa học và công nghệ quốc gia và tại các tổ chức thực hiện chức năng\r\n\nđầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật;\n\no) Công bố kết quả thực hiện Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN sau khi được Bên A cho phép;\n\np) Chủ nhiệm Đề tài/Dự án SXTN cùng với\r\n\ncác cá nhân trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ được đứng tên tác giả trong Đề tài/Dự án SXTN và hưởng quyền tác giả\r\n\nbao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết\r\n\nquả thực hiện Đề tài/Dự án SXTN theo quy định pháp luật và các thỏa thuận khác\r\n\n(nếu có);\n\nq) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham\r\n\ngia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\r\n\ntheo yêu cầu của Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng\r\n\nkết quả thực hiện Đề tài/Dự án SXTN;\n\nr) Thực hiện bảo mật các kết quả thực\r\n\nhiện Đề tài/Dự án SXTN theo quy định về bảo vệ bí mật của nhà nước;\n\ns) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.\n\nĐiều 5. Chấm dứt Hợp đồng\n\nHợp đồng này chấm dứt trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n1. Đề tài/Dự án SXTN đã kết thúc và\r\n\nđược nghiệm thu.\n\n2. Có căn cứ để khẳng định việc thực\r\n\nhiện hoặc tiếp tục thực hiện Đề tài/ Dự án SXTN là không cần thiết và hai bên đồng\r\n\ný chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.\n\n3. Bên B bị đình chỉ thực hiện Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá,\r\n\nnghiệm thu Đề tài/ Dự án SXTN theo quy định pháp luật.\n\n5. Bên A vi phạm một trong các điều\r\n\nkiện dẫn đến việc Đề tài/Dự án SXTN không thể tiếp tục thực hiện do:\n\na) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ\r\n\nthực hiện Đề tài/Dự án SXTN mà không có lý do chính đáng;\n\nb) Không kịp thời giải quyết những kiến\r\n\nnghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt\r\n\nHợp đồng\n\n1. Đối với Đề tài/ Dự án SXTN đã kết\r\n\nthúc và được nghiệm thu:\n\na) Đề tài/Dự án SXTN đã kết thúc và\r\n\nđánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí\r\n\ncho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này.\n\nb) Đề tài/Dự án SXTN đã kết thúc,\r\n\nnhưng nghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân\r\n\nsách nhà nước ...7 tổng kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước đã sử dụng cho Đề tài/Dự án SXTN nếu do lỗi khách quan hoặc ...8\r\n\ntổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN nếu do lỗi chủ quan.\n\n2. Đối với Đề tài/Dự án SXTN chấm dứt\r\n\nkhi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện:\n\na) Trường hợp Đề tài/Dự án SXTN chấm\r\n\ndứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện\r\n\nthì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để\r\n\nlàm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện\r\n\nĐề tài/Dự án SXTN và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B.\n\nb) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp\r\n\nđồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu\r\n\nthành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng\r\n\ncũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp\r\n\nđồng mới.\n\n3. Đối với Đề tài/Dự án SXTN bị đình\r\n\nchỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên\r\n\nB không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài/Dự án\r\n\nSXTN theo quy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân\r\n\nsách nhà nước ....9 tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho\r\n\nĐề tài/Dự án SXTN nếu do lỗi khách quan hoặc …..10 tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Đề\r\n\ntài/Dự án SXTN nếu do lỗi chủ quan.\n\n4. Đối với Đề tài/Dự án SXTN không hoàn thành do lỗi\r\n\ncủa Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi\r\n\nhoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Đề tài/Dự án SXTN, nhưng vẫn phải thực\r\n\nhiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt\r\n\nHợp đồng11\n\n1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý\r\n\ntài sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho Đề\r\n\ntài/Dự án SXTN được thực hiện theo quy định pháp luật.\n\n2. Các sản phẩm vật chất của Đề tài/Dự\r\n\nán SXTN sử dụng ngân sách nhà nước: nguồn thu khi các sản phẩm này được tiêu thụ\r\n\ntrên thị trường sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp\r\n\nlệ, được phân chia theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 8. Điều khoản chung\n\n1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng,\r\n\nnếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\nhoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải\r\n\nthông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi\r\n\nbên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải\r\n\nlập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng\r\n\nvà là căn cứ để nghiệm thu kết quả của Đề tài/Dự án SXTN.\n\n2. Khi một trong hai bên gặp phải trường\r\n\nhợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa\r\n\nthuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp\r\n\nxác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để\r\n\ngiải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các\r\n\nquy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát\r\n\nsinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu\r\n\ntrách nhiệm theo quy định pháp luật.\n\n4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải\r\n\nđể giải quyết. Trường hợp không hòa giải\r\n\nđược thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự)12.\n\nĐiều 9. Hiệu lực của Hợp đồng\n\nHợp đồng này có hiệu lực từ ngày ...\r\n\ntháng ... năm 20... Hợp đồng này được lập thành ... bản và có giá trị như nhau,\r\n\nmỗi Bên giữ ... bản./.\n\n \n\nBÊN\r\n\n A\n\n(Bên đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\nBÊN B\n\n(Bên nhận đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n1 Mẫu\r\n\nsử dụng cho các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đối với các nhiệm vụ không do tổ\r\n\nchức chủ trì dự án trực tiếp thực hiện.\n\n2 Hợp đồng thực hiện Đề tài\r\n\nkhoa học và công nghệ/Dự án SXTN thuộc Dự án KH&CN\n\n3 Ghi tên nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ.\n\n4 Lựa chọn và ghi hình thức\r\n\nkhoán chi áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.\n\n5 Bỏ nội dung này đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hình thức khoán chi đến sản phẩm\r\n\ncuối cùng\n\n6 Bỏ nội dung này đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ không có kinh phí từ nguồn khác\n\n7, 8, 9, 10 Các bên xác định mức bồi\r\n\nhoàn căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về mức xử lý trách\r\n\nnhiệm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.\n\n11 Bỏ nội dung này đối với\r\n\nĐề tài/Dự án SXTN không có tài sản nào được mua sắm bằng\r\n\nkinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n12 Các bên thỏa thuận và chỉ\r\n\nghi trong Hợp đồng một hình thức giải quyết là Trọng tài hoặc Tòa án.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1: NỘI DUNG, CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO NĂM\n\nKèm\r\n\ntheo Hợp đồng số: ...\n\nI.\r\n\nNăm ...\n\n1. Nhiệm vụ số 1:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung/ công việc hoàn thành\n\nYêu\r\n\n cầu chất lượng\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Nhiệm vụ số 2:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung/ công việc hoàn thành\n\nYêu\r\n\n cầu chất lượng\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\nn. Nhiệm vụ số n:\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2: KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NỘI\r\n\nDUNG VÀ TIẾN ĐỘ NĂM\n\nKèm\r\n\ntheo Hợp đồng số: ...\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung các khoản chi\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNgân\r\n\n sách SNKH\n\nKhác\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nNăm\r\n\n thứ nhất (2015+2016)\n\nNăm\r\n\n thứ hai (2017)\n\nNăm\r\n\n thứ ba (2018)\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nTổng số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó, khoán chi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nI\n\nNhiệm vụ số 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrả công lao động (khoa học, phổ\r\n\n thông)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguyên, vật liệu, năng lượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị, máy\r\n\n móc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nNhiệm vụ số 2...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nChi quản lý chung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 10309 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103090.json b/contexts/context_103090.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ca3d60ed646bee7edba8562249637bf8a0748d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103090.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-951-QD-UBND-2022-khung-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2022-2023-Phu-Yen-526332.aspx", + "name": "Quyet-dinh-951-QD-UBND-2022-khung-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2022-2023-Phu-Yen-526332", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 951/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2022-2023 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM\r\n\nNON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 05/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm\r\n\nhọc 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1087/TTr-SGDĐT ngày 10/8/2022\r\n\nvề việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục\r\n\nthường xuyên.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với\r\n\ngiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 theo quy định tại Quyết định này\r\n\nvà thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp\r\n\ncần thiết, tham mưu đề xuất điều chỉnh kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 cho\r\n\nphù hợp.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh:\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban VHXH - HĐND tỉnh:\r\n\n - Hội Khuyến học tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n KGVX.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Mỹ\n\n\n\nKHUNG KẾ HOẠCH\r\n\nTHỜI GIAN NĂM HỌC 2022-2023 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ\r\n\nGIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 951/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nCác\r\n\n bậc học, cấp học\n\nMầm\r\n\n non\n\nTiểu\r\n\n học\n\nTrung\r\n\n học cơ sở, Trung học phổ thông\n\nGiáo\r\n\n dục thường xuyên\n\n1\n\nNgày tựu trường\n\n01/9/2022\n\n01/9/2022\n\n29/8/2022\n\n29/8/2022\n\n2\n\nNgày khai giảng\n\n05/9/2022\n\n05/9/2022\n\n05/9/2022\n\n05/9/2022\n\n3\n\nNgày bắt đầu năm học\n\n05/9/2022\n\n05/9/2022\n\n05/9/2022\n\n05/9/2022\n\n4\n\nNgày kết thúc học kỳ I\n\n08/01/2023\n\n08/01/2023\n\n07/01/2023\n\n07/01/2023\n\n5\n\nNgày nghỉ cuối\r\n\n học kỳ I\n\n09/01/2023\n\n09/01/2023\n\n09/01/2023\n\n09/01/2023\n\n6\n\nNgày bắt đầu học kỳ II\n\n10/01/2023\n\n10/01/2023\n\n10/01/2023\n\n10/01/2023\n\n7\n\nNgày kết thúc học kỳ II\n\n21/5/2023\n\n21/5/2023\n\n27/5/2023\n\n27/5/2023\n\n8\n\nXét tốt nghiệp lớp 5 và lớp 9\n\n\n\n22/5/2023\r\n\n đến 25/5/2023\n\n29/5/2023\r\n\n đến 30/5/2023\n\n29/5/2023\r\n\n đến 30/5/2023\n\n9\n\nTổng kết năm học\n\n23/5/2023\r\n\n đến 31/5/2023\n\n23/5/2023\r\n\n đến 31/5/2023\n\n29/5/2023\r\n\n đến 31/5/2023\n\n29/5/2023\r\n\n đến 31/5/2023\n\n10\n\nTuyển sinh vào lớp 6 và lớp 10\n\n\n\n\n\n01/6/2023\r\n\n đến 30/6/2023\n\n\n\n- Thời gian thi tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông; thi học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh: Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo hướng dẫn riêng sau khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Đối với các ngày lễ, tết thực hiện\r\n\ntheo quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền; giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, thông báo cụ thể về các\r\n\nngày nghỉ lễ, tết theo quy định./.", + "id": 103090 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103091.json b/contexts/context_103091.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af755a3bbc557f62ffc358a98bffecde37b6c70c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103091.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-bang-gia-dat-tinh-Dak-Nong-2015-2019-263150.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-bang-gia-dat-tinh-Dak-Nong-2015-2019-263150", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2014/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 26 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2015 -\r\n\n2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về Giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định\r\n\ngiá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND ngày\r\n\n18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua bảng\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015 -2019;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tỉnh Đắk Nông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng giá các loại đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015 - 2019”.\n\nĐiều 2. Giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử\r\n\ndụng làm căn cứ để:\n\n- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức;\r\n\ncho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải là đất\n\nở\r\n\nsang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;\n\n- Tính thuế sử dụng đất;\n\n- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất\r\n\nđai;\n\n- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực đất đai;\n\n- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt\r\n\nhại trong quản lý và sử dụng đất đai;\n\n- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người\r\n\ntự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất\r\n\nNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu\r\n\ntiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n\nTrường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê\r\n\nđất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất,\r\n\nthì mức giá khởi điểm do UBND tỉnh quy định riêng và không được thấp\r\n\nhơn mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định giá các loại đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2014.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2015 và được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; được\r\n\nniêm yết công khai tại trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Các tổ chức chính trị\r\n\nxã hội và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 4;\n\n- Ủy ban Thường\r\n\n vụ Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trường;\n\n- Bộ Tài\r\n\n chính;\n\n- Thường trực\r\n\n Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu\r\n\n Quốc hội tỉnh;\n\n- Cục kiểm tra\r\n\n văn bản - Bộ Tư pháp;\n\n- Tòa án nhân dân\r\n\n tỉnh;\n\n- Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh;\n\n- Cục thuế tỉnh;\n\n- Kho bạc Nhà\r\n\n nước Đắk Nông;\n\n- TT. HĐND các\r\n\n huyện, thị xã;\n\n- UBND các huyện,\r\n\n thị xã;\r\n\n (sao gửi UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc);\n\n- CVP, các\r\n\n PCVP UBND tỉnh;\r\n\n -\n\nLưu:\r\n\n VT, KTTC,\n\nNN(A).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Diễn\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC A\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nI. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên phường/xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nĐăk Nia \n\n\n\n\n\n15\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên phường/xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nNghĩa Tân\n\n19\n\n18\n\n17\n\n2\n\nNghĩa Phú\n\n19\n\n18\n\n17\n\n3\n\nNghĩa Đức\n\n19\n\n18\n\n17\n\n4\n\nNghĩa Thành\n\n19\n\n18\n\n17\n\n5\n\nNghĩa Trung\n\n19\n\n18\n\n17\n\n6\n\nQuảng Thành\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nĐăk Nia\n\n12\n\n11\n\n10\n\n8\n\nĐăk R'Moan\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG\r\n\nCÂY LÂU NĂM\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên phường/xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nNghĩa Tân\n\n19\n\n18\n\n17\n\n2\n\nNghĩa Phú\n\n19\n\n18\n\n17\n\n3\n\nNghĩa Đức\n\n19\n\n18\n\n17\n\n4\n\nNghĩa Thành\n\n19\n\n18\n\n17\n\n5\n\nNghĩa Trung\n\n19\n\n18\n\n17\n\n6\n\nQuảng Thành\n\n16\n\n15\n\n14\n\n7\n\nĐăk Nia\n\n16\n\n15\n\n14\n\n8\n\nĐăk R'Moan\n\n15\n\n14\n\n13\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên phường/xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nNghĩa Tân\n\n21\n\n20\n\n19\n\n2\n\nNghĩa Phú\n\n21\n\n20\n\n19\n\n3\n\nNghĩa Đức\n\n21\n\n20\n\n19\n\n4\n\nNghĩa Thành\n\n21\n\n20\n\n19\n\n5\n\nNghĩa Trung\n\n21\n\n20\n\n19\n\n6\n\nQuảng Thành\n\n16\n\n15\n\n14\n\n7\n\nĐăk Nia\n\n15\n\n14\n\n13\n\n8\n\nĐăk R'Moan\n\n15\n\n14\n\n13\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG RỪNG SẢN XUẤT\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên phường/xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Thành\n\n9\n\n\n\n\n\n2\n\nĐăk Nia\n\n9\n\n\n\n\n\n3\n\nĐăk R'Moan\n\n9\n\n\n\n\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ GIA NGHĨA\n\nSTT\n\nTên phường/xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng lúa nước\n\n1\n\nXã ĐắkNia\n\nVT1:\n\nVT2:\n\nVT3: Thôn Đăk Tân\n\n\n\nSTT\n\nTên phường/xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây hàng năm khác; cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản\n\n1\n\nNghĩa Tân\n\nVT1: Tổ DP 1, 2, 3\n\nVT2: Tổ DP 4, 5, 6\n\n2\n\nNghĩa Phú\n\nVT1: Tổ DP 1, 2 , 3, 4, 5, 6\n\nVT2: Tổ DP 7, 8\n\n3\n\nNghĩa Đức\n\nVT1: Tổ DP 1, 2\n\nVT2: Tổ DP 3, 4, 5\n\n4\n\nNghĩa Thành\n\nVT1: Tổ DP 1, 2 , 3, 4, 5, 6, 10\n\nVT2: Tổ DP 7, 8, 9\n\n5\n\nNghĩa Trung\n\nVT1: Tổ DP 1, 2 , 3\n\nVT2: Tổ DP 4, 5, 6\n\n6\n\nQuảng Thành\n\nVT1: Thôn Tân Lập, Thôn Tân Tiến,\n\nVT2: Thôn Tân Thịnh\n\nVT3: Thôn Nghĩa Tín, Thôn Nghĩa Hòa\n\n7\n\nĐắk Nia\n\nVT1: Bon Tinh Wel Đơm, Thôn Nghĩa\r\n\n Thuận, Thôn Nghĩa Hòa\n\nVT2: Thôn Đồng Tiến, Thôn Nam Rạ,\r\n\n Thôn Nghĩa Thắng, bon Fai col Fruđăng, bon N’Rjiêng, Bon Bu Sóp\n\nVT3: Thôn Phú Xuân, Thôn Đắk Tân,\r\n\n bon SRêú\n\n8\n\nĐắk R'Moan\n\nVT1: Thôn Tân Hòa, thôn Tân Bình,\r\n\n thôn Tân Lợi\n\nVT2: thôn Tân Hiệp, thôn Tân An,\r\n\n thôn Tân Phương,thôn Tân Phú\n\nVT3: Bon Đăk R’Moan\n\nGhi chú: Đất rừng sản xuất áp dụng chung một\r\n\nđơn giá cho tất cả các vị trí\n\nII. BẢNG GIÁ\r\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK MIL\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG\r\n\nLÚA\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/ thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mil\n\n20\n\n19\n\n18\n\n02\n\nXã Thuận An\n\n20\n\n19\n\n18\n\n03\n\nXã Đắk Lao\n\n17\n\n16\n\n15\n\n04\n\nXã Đức Minh\n\n17\n\n16\n\n15\n\n05\n\nXã Đắk Sắk\n\n20\n\n19\n\n18\n\n06\n\nXã Đức Mạnh\n\n17\n\n16\n\n15\n\n07\n\nXã Đắk Rla\n\n17\n\n16\n\n15\n\n08\n\nXã Đắk N'Drot\n\n20\n\n19\n\n18\n\n09\n\nXã Đắk Gằn\n\n15\n\n14\n\n11\n\n10\n\nXã Long Sơn\n\n17\n\n16\n\n15\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/ thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mil\n\n14\n\n13\n\n12\n\n02\n\nXã Thuận An\n\n14\n\n13\n\n12\n\n03\n\nXã Đắk Lao\n\n12\n\n11\n\n10\n\n04\n\nXã Đức Minh\n\n12\n\n11\n\n10\n\n05\n\nXã Đắk Sắk\n\n14\n\n13\n\n12\n\n06\n\nXã Đức Mạnh\n\n12\n\n11\n\n10\n\n07\n\nXã Đắk Rla\n\n12\n\n11\n\n10\n\n08\n\nXã Đắk N'Drot\n\n12\n\n11\n\n10\n\n09\n\nXã Đắk Gằn\n\n12\n\n11\n\n10\n\n10\n\nXã Long Sơn\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nCÂY LÂU NĂM\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/ thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mil\n\n21\n\n20\n\n19\n\n02\n\nXã Thuận An\n\n19\n\n18\n\n17\n\n03\n\nXã Đắk Lao\n\n16\n\n15\n\n14\n\n04\n\nXã Đức Minh\n\n16\n\n15\n\n14\n\n05\n\nXã Đăk Săk\n\n19\n\n18\n\n17\n\n06\n\nXã Đức Mạnh\n\n19\n\n18\n\n17\n\n07\n\nXã Đắk Rla\n\n19\n\n18\n\n17\n\n08\n\nXã Đắk N'Drot\n\n21\n\n20\n\n19\n\n09\n\nXã Đắk Gằn\n\n19\n\n18\n\n17\n\n10\n\nXã Long Sơn\n\n19\n\n18\n\n17\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nRỪNG SẢN XUẤT\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/ thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mil\n\n9\n\n\n\n\n\n02\n\nXã Thuận An\n\n9\n\n\n\n\n\n03\n\nXã Đắk Lao\n\n9\n\n\n\n\n\n04\n\nXã Đức Minh\n\n9\n\n\n\n\n\n05\n\nXã Đắk Sắk\n\n9\n\n\n\n\n\n06\n\nXã Đức Mạnh\n\n9\n\n\n\n\n\n07\n\nXã Đắk Rla\n\n9\n\n\n\n\n\n08\n\nXã Đắk N'Drot\n\n9\n\n\n\n\n\n09\n\nXã Đắk Gằn\n\n9\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Long Sơn\n\n9\n\n\n\n\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/ thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mil\n\n12\n\n11\n\n10\n\n02\n\nXã Thuận An\n\n12\n\n11\n\n10\n\n03\n\nXã Đắk Lao\n\n12\n\n11\n\n10\n\n04\n\nXã Đức Minh\n\n12\n\n11\n\n10\n\n05\n\nXã Đắk Sắk\n\n12\n\n11\n\n10\n\n06\n\nXã Đức Mạnh\n\n12\n\n11\n\n10\n\n07\n\nXã Đắk Rla\n\n12\n\n11\n\n10\n\n08\n\nXã Đắk N'Drot\n\n12\n\n11\n\n10\n\n09\n\nXã Đắk Gằn\n\n12\n\n11\n\n10\n\n10\n\nXã Long Sơn\n\n12\n\n11\n\n10\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH CÁC VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK MIL\n\nI\n\nTên xã, thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng lúa\n\n1\n\nXã Thuận An\n\nVị trí 1: Thôn Đức Hòa, Đức An, Thuận\r\n\n Thành, Thuận Hạnh \n\nVị trí 2: Bon Sapa, Bon Bu Đăk, khu\r\n\n vực Đồng đế \n\nVị trí 3: Không có\n\n2\n\nXã Đắk Lao\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Không có \n\nVị trí 3: Không có\n\n3\n\nXã Đắk Sắk\n\nVị trí 1: Khu vực các cánh Đồng: Đồng\r\n\n Sao, Phản Lực, Đồng Ruộng, Thổ Hoàng 4, Xuôn Lộc 1\n\nVị trí 2: Xuân Tình 1, Khu vực Đăk\r\n\n Sô \n\nVị trí 3: Không có\n\n4\n\nXã Đắk Ndrot\n\nVị trí 1: Thôn 3, 4 \n\nVị trí 2: Thôn 6, 8 \n\nVị trí 3: Thôn 9, 10\n\n5\n\nXã Đắk Rla\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Thôn 4, 5 \n\nVị trí 3: Các thôn còn lại\n\n6\n\nXã Đắk Găn\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Không có \n\nVị trí 3: Thôn Tân Lợi, Tân Lập, Đăk\r\n\n Krai, Nam Định\n\n7\n\nXã Đức Minh\n\nVị trí 1: Thôn Kẻ Đọng , Vĩnh Đức,\r\n\n Minh Đoài, Đức Đoài, Mỹ Yên, Mỹ Hòa, Thanh Lâm, Xuân Sơn, Xuân trang, Bình\r\n\n Thuận \n\nVị trí 2: Thôn Bon Jun Juh, Xuân\r\n\n Phong \n\nVị trí 3: Gồm các thôn còn lại: Xuân\r\n\n Thành, Thanh Sơn, Thanh Hà\n\n8\n\nXã Long Sơn\n\nVị trí 1: Gồm các thôn: Nam Sơn,\r\n\n Đông Sơn, Tây Sơn \n\nVị trí 2: Gồm các thôn: Tân Sơn \n\nVị trí 3: Không có\n\n9\n\nThị trấn Đăk Mil\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2 Không có \n\nVị trí 3: Không có\n\n10\n\nXã Đức Mạnh\n\nVị trí 1: gồm các thôn Đức Lệ A, Đức\r\n\n Lệ B \n\nVị trí 2 gồm các thôn Đức Sơn, Đức\r\n\n Vinh \n\nVị trí 3 gồm các thôn còn lại: Không\r\n\n có\n\n\n\nII\n\nTên xã, thị trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây hàng năm còn lại\n\n1\n\nXã Thuận An\n\nVị trí 1: Gồm các thôn: Đức Hòa, Đức\r\n\n An, Thuận Thành, Thuận Hạnh, Thuận Sơn, Thuận Hòa, Thuận Bắc, Thuận Nam (phía\r\n\n Tây QL 14) \n\nVị trí 2: Gồm các thôn: Bon Sapa,\r\n\n Bon Bu Đăk, Thuận Nam (phía đông QL 14) \n\nVị trí 3: Không có\n\n2\n\nXã Đắk Lao\n\nVị trí 1: Gồm các thôn: thuộc khu\r\n\n dân cư 17 thôn, thôn 9 b (vùng Đăk Ken), thôn 5 (vùng Đăk la, bò vàng) \n\nVị trí 2: Gồm các thôn: Thôn 9b\r\n\n (vùng Đăk Mbai), thôn 12 (sau đồi 759- Campuchia), Thôn 13 (hết KDC-rừng)\r\n\n thôn 10b (sau nghĩa địa) \n\nVị trí 3: Gồm các thôn còn lại: Thôn\r\n\n 9b (vùng buôn Xeri)\n\n3\n\nXã Đăk Săk\n\nVị trí 1: Gồm các thôn: Thổ Hoàng 1,\r\n\n 2 3, 4; Xuân Lộc 1, 2; Hòa Phong, Tân Bình, Xuân Tình 1,2,3; Bon Đăk Săk, Đăk\r\n\n Mâm, Phương Trạch, Đăk Sô, Đức Long, Xuân Bình, Đăk Hòa, thôn 3/2\n\nVị trí 2: Gồm các thôn: khu vực Đồi\r\n\n Sao, Lo Ren, A3 \n\nVị trí 3: Gồm các thôn còn lại: khu\r\n\n vực Đồi Mỳ\n\n4\n\nXã Đắk Ndrot\n\nVị trí 1: Gồm các thôn 7, 8, bon Đắk\r\n\n Rla \n\nVị trí 2: Gồm các thôn 5, 9, 10\n\nVị trí 3: Gồm các thôn còn lại\n\n5\n\nXã Đắk Rla\n\nVị trí 1: Gồm các thôn 5, 6, 11 \n\nVị trí 2: Gồm các thôn 2, 3, 4, 7,\r\n\n 12 \n\nVị trí 3: Gồm các thôn còn lại 1, 8,\r\n\n 9, 10, thôn 5 tầng\n\n6\n\nXã Đắk Găn\n\nVị trí 1: Gồm các thôn \n\nVị trí 2: Gồm các thôn: Nam Định,\r\n\n Tân Định, Bản Cao Lạng \n\nVị trí 3: Gồm các thôn còn lại: Bon\r\n\n Đăk Gằn, Đăk Sra, Đăk Krai, Đăk, Láp\n\n7\n\nXã Đức Minh\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Gồm các thôn: Thanh Sơn,\r\n\n Thanh Hà \n\nVị trí 3: Gồm các thôn còn lại: Bon\r\n\n Jun Juh\n\n8\n\nXã Long Sơn\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Thôn Tân Sơn, Nam Sơn,\r\n\n Đông Sơn. Tây Sơn \n\nVị trí 3: Khu Đồi Mỳ, Khu Đăk Mâm,\r\n\n khu suối hai\n\n9\n\nThị trấn Đắk Mil\n\nVị trí 1: Gồm TDP: 5, 13 \n\nVị trí 2: Không có \n\nVị trí 3: Không có\n\n10\n\nXã Đức Mạnh\n\nVị trí 1: gồm các thôn Đức Tân, Đức\r\n\n Trung, Đức Ái \n\nVị trí 2 gồm các thôn Đức Nghĩa, Đức\r\n\n Vinh, Đức Sơn, Đức Bình, Đức Thành, Đức Thắng, Đức Lợi, Đức Phúc, Đức Lệ A, Đức\r\n\n Lệ B, Đức Hiệp \n\nVị trí 3 gồm các thôn còn lại: Đức\r\n\n Hòa, Đức An, Đức Lộc, Đức Thuận và các khu vực còn lại\n\n\n\nIII\n\nTên xã, thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây lâu năm\n\n1\n\nXã Thuận An\n\nVị trí 1: Thôn Đức Hòa, Đức An, Thuận\r\n\n Thành, Thuận Hạnh, Thuận Sơn, Thuận Hòa, Thuận Bắc, Thuận Nam (phía Tây QL\r\n\n 14)\n\nVị trí 2: Thôn Bon Sapa, Bon Bu Đăk,\r\n\n Thuận Nam (phía đông QL 14) \n\nVị trí 3: Không có\n\n2\n\nXã Đắk Lao\n\nVị trí 1: Thuộc khu dân cư 17 thôn,\r\n\n thôn 9 b (vùng Đăk Ken), thôn 5 (vùng Đắk la, Bò Vàng) \n\nVị trí 2: Thôn 9b (vùng Đắk Mbai),\r\n\n thôn 12 (sau đồi 759- Campuchia), Thôn 13 (hết KDC-rừng) thôn 10b (sau nghĩa\r\n\n địa) \n\nVị trí 3: Thôn 9b (vùng buôn Xeri)\n\n3\n\nXã Đắk Sắk\n\nVị trí 1: Trong khu vực dân cư và Đồi\r\n\n A3 \n\nVị trí 2: Khu vực Lo Ren \n\nVị trí 3: Khu vực Đồi Mỳ\n\n4\n\nXã Đắk Ndrot\n\nVị trí 1: Thôn 8, 9, Bon Đăk Me, Bon\r\n\n Đắk Rla \n\nVị trí 2: Thôn 1, 3, 4 \n\nVị trí 3: Thôn 2, 5, 6, 7, 10\n\n5\n\nXã Đắk Rla\n\nVị trí 1: Gồm các thôn 5, 6, 11 \n\nVị trí 2: Gồm các thôn 2, 3, 4, 7,\r\n\n 12 \n\nVị trí 3: Thôn 1, 8, 9, 10, thôn 5 tầng\n\n6\n\nXã Đắk Găn\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Thôn Nam Định, Tân Định, Bắc\r\n\n Sơn, Tân Lập, Sơn Thượng, Trung Hòa, Thắng Lợi, Sơn Trung, Nam Sơn, Tân Lợi. \n\nVị trí 3: Thôn Bon Đăk Gằn, Đăk Sra,\r\n\n Đăk Krai, Đăk, Láp, Bản Cao Lạng\n\n7\n\nXã Đức Minh\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Thôn Bon Jun Juh, Thanh\r\n\n Sơn, Thanh Hà, Mỹ Yên \n\nVị trí 3: Không có\n\n8\n\nXã Long Sơn\n\nVị trí 1: Thôn Tây Sơn \n\nVị trí 2: Thôn Tân Sơn, Nam Sơn,\r\n\n Đông Sơn. \n\nVị trí 3: Khu Đồi Mỳ, Khu Đăk Mâm,\r\n\n khu suối hai\n\n9\n\nThị trấn Đắk Mil\n\nVị trí 1: gồm TDP: 1, 2, 3, 4, 5, 6,\r\n\n 7, 13, 15, 16 \n\nVị trí 2 gồm TDP: 8, 9, 12 \n\nVị trí 3 gồm các TDP còn lại: 10, 14\n\n10\n\nXã Đức Mạnh\n\nVị trí 1: Thôn Đức Tân, Đức Trung, Đức\r\n\n Ái \n\nVị trí 2: Thôn Đức Nghĩa, Đức Vinh,\r\n\n Đức Sơn, Đức Bình, Đức Thành, Đức Thắng,Đức Lợi, Đức Phúc, Đức Lệ A, Đức Lệ\r\n\n B, Đức Hiệp \n\nVị trí 3: Thôn Đức Hòa, Đức An, Đức\r\n\n Lộc, Đức Thuận và các khu vực còn lại\n\n\n\nIV\n\nTên xã, thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất nuôi trồng thủy sản\n\n1\n\nXã Thuận An\n\nToàn xã vị trí 3\n\n2\n\nXã Đắk Lao\n\nVị trí 1: Thuộc khu dân cư 17 thôn \n\nVị trí 2: Các diện tích còn lại \n\nVị trí 3: Không có\n\n3\n\nXã Đắk Sắk\n\nVị trí 1: \n\nVị trí 2: Các thôn trên xã \n\nVị trí 3:\n\n4\n\nXã Đắk Ndrot\n\nVị trí 1: Thôn 9, Bon Đăk Me, Bon\r\n\n Đăk Rla \n\nVị trí 2: Thôn 3, 4 \n\nVị trí 3: Thôn 1, 2, 5, 6, 7, 8, 10\n\n5\n\nXã Đắk Rla\n\nVị trí 1: Thôn 5, 6, 11 \n\nVị trí 2: Thôn 2, 3, 4, 7, 12 \n\nVị trí 3: Thôn 1, 8, 9, 10, thôn 5 tầng\n\n6\n\nXã Đắk Găn\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Không có \n\nVị trí 3: Thôn Bắc Sơn, Tân Lập\n\n7\n\nXã Đức Minh\n\nVị trí 1: Thôn Bon Jun Juh, Thanh\r\n\n Sơn, Thanh Hà \n\nVị trí 2: Thôn Minh Đoài \n\nVị trí 3: Không có\n\n8\n\nXã Long Sơn\n\nVị trí 1: Thôn Đông Sơn. Tây Sơn \n\nVị trí 2: Thôn Tân Sơn, Nam Sơn, \n\nVị trí 3: Khu Đồi Mỳ, Khu Đăk Mâm,\r\n\n khu Suối Hai\n\n9\n\nThị trấn Đắk Mil\n\nVị trí 1: TDP: 1, 3, 6 \n\nVị trí 2: TDP: 12, 16 \n\nVị trí 3: Không có\n\n10\n\nXã Đức Mạnh\n\nVị trí 1: Không có \n\nVị trí 2: Thôn Đức Nghĩa, Đức Vinh,\r\n\n Đức Sơn, Đức Thành, Đức Thắng, Đức Lợi, Đức Phúc, Đức Lệ A, Đức Lệ B, Đức An,\r\n\n Đức Hiệp, Đức Tân, Đức Ái, Đức Trung \n\nVị trí 3: Không có\n\n* Đất rừng sản xuất áp dụng chung một đơn giá\r\n\ncho tất cả các vị trí\n\nIII. BẢNG GIÁ\r\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK R'LẤP\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n20\n\n19\n\n18\n\n2\n\nKiến Thành\n\n17\n\n16\n\n15\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n17\n\n16\n\n15\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n17\n\n16\n\n15\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n17\n\n16\n\n15\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n17\n\n16\n\n15\n\n7\n\nHưng Bình\n\n17\n\n16\n\n15\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n17\n\n16\n\n15\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n17\n\n16\n\n15\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n17\n\n16\n\n15\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n17\n\n16\n\n15\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG\r\n\nCÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n14\n\n13\n\n12\n\n2\n\nKiến Thành\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n12\n\n11\n\n10\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nHưng Bình\n\n12\n\n11\n\n10\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n12\n\n11\n\n10\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n12\n\n11\n\n10\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n12\n\n11\n\n10\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT CÂY\r\n\nLÂU NĂM\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n19\n\n18\n\n17\n\n2\n\nKiến Thành\n\n16\n\n15\n\n14\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n16\n\n15\n\n14\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n16\n\n15\n\n14\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n16\n\n15\n\n14\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n16\n\n15\n\n14\n\n7\n\nHưng Bình\n\n16\n\n15\n\n14\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n16\n\n15\n\n14\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n16\n\n15\n\n14\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n16\n\n15\n\n14\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n16\n\n15\n\n14\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI\r\n\nTRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n14\n\n13\n\n12\n\n2\n\nKiến Thành\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n12\n\n11\n\n10\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nHưng Bình\n\n12\n\n11\n\n10\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n12\n\n11\n\n10\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n12\n\n11\n\n10\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n12\n\n11\n\n10\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG\r\n\nSẢN XUẤT\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n9\n\n\n\n\n\n2\n\nKiến Thành\n\n9\n\n\n\n\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n9\n\n\n\n\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n9\n\n\n\n\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n9\n\n\n\n\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n9\n\n\n\n\n\n7\n\nHưng Bình\n\n9\n\n\n\n\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n9\n\n\n\n\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n9\n\n\n\n\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n9\n\n\n\n\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH CÁC VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK R'LẤP\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng lúa như sau\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n- Vị trí 1: TDP: 1;2;3;5;6;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP: 4;8.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n2\n\nKiến Thành\n\n- Vị trí 1: Thôn: 6;7;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3;5;8;10\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3;5;7;8;9;11.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 4;12 và Bon Bù Dấp.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n- Vị trí 1: Thôn: 1;2;7;15.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 6;13;14 và Bon BU\r\n\n NDoh\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n- Vị trí 1: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;4;7;13;16.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n7\n\nHưng Bình\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 2;6.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n- Vị trí 1: Thôn: Bù Đốp, Bon Bù Gia\r\n\n Rá, thôn Quảng Sơn.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Bình, Quảng\r\n\n Thuận, Quảng Chánh.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n- Vị trí 1: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Phước, Quảng\r\n\n Đạt, Quảng Thành.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n- Vị trí 1: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Các thôn, Bon trên địa\r\n\n bàn xã.\n\n\n\n- Vị trí 3: không có.\n\n\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: Tân Lợi, Tân Bình,\r\n\n Tấn Phú, Tân Tiến,\n\n\n\nthôn 6, thôn 8, thôn Châu Thánh,Thôn\r\n\n Tân Lập, Bon Bù Sê Rê 1\n\n\n\nBon Bù Sê Rê 2.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất cây hàng năm như sau\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n- Vị trí 1: TDP: 1;2;3;5;6;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP: 4;8.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n2\n\nKiến Thành\n\n- Vị trí 1: Thôn: 6;7;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3;5;8;10\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3;5;7;8;9;11.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 4;12 và Bon Bù Dấp.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n- Vị trí 1: Thôn: 1;2;7;15.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 6;13;14 và Bon BU\r\n\n NDoh\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n- Vị trí 1: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;4;7;13;16.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n7\n\nHưng Bình\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 2;6.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n- Vị trí 1: Thôn: Bù Đốp, Bon Bù Gia\r\n\n Rá, thôn Quảng Sơn,\n\n\n\nThôn Quảng Thuận, Quảng Trung.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Hòa, Quảng\r\n\n Chánh.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n- Vị trí 1: Thôn Quảng Thọ, Quảng Lộc.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Phước, Quảng\r\n\n Đạt, Quảng Thành, Quảng An.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n- Vị trí 1: Các thôn, Bon trên địa\r\n\n bàn xã.\n\n\n\n- Vị trí 2: không có.\n\n\n\n- Vị trí 3: không có.\n\n\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: Tân Lợi, Tân Bình,\r\n\n Tấn Phú, Tân Tiến,\n\n\n\nthôn 6, thôn 8, thôn Châu Thánh,Thôn\r\n\n Tân Lập, Bon Bù Sê Rê 1, Bon Bù Sê Rê 2.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất cây lâu năm như sau\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n- Vị trí 1: TDP: 1;2;3;5;6;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP: 4;8.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n2\n\nKiến Thành\n\n- Vị trí 1: Thôn: 6;7;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3;5;8;10\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3;5;7;8;9;11.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 4;12 và Bon Bù Dấp.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n- Vị trí 1: Thôn: 1;2;7;15.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 6;13;14 và Bon BU\r\n\n NDoh\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n- Vị trí 1: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;4;7;13;16.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n7\n\nHưng Bình\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 2;6.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n- Vị trí 1: Thôn Bù Đốp, thôn Quảng\r\n\n Sơn, Bon Bù Gia Rá.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Bình, Quảng\r\n\n Thuận, Quảng Chánh.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n- Vị trí 1: Thôn Quảng Thọ, Quảng Lộc.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Phước, Quảng\r\n\n Đạt, Quảng Thành, Quảng An.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n- Vị trí 1: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Các thôn, Bon trên địa\r\n\n bàn xã.\n\n\n\n- Vị trí 3: không có.\n\n\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: Tân Lợi, Tân Bình,\r\n\n Tấn Phú, Tân Tiến,\n\n\n\nthôn 6, thôn 8, thôn Châu Thánh,Thôn\r\n\n Tân Lập, Bon Bù Sê Rê 1\n\n\n\nBon Bù Sê Rê 2.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên xã/Thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất nuôi trông thủy sản như sau\n\n1\n\nThị trấn Kiến Đức\n\n- Vị trí 1: TDP: 1;2;3;5;6;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP: 4;8.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n2\n\nKiến Thành\n\n- Vị trí 1: Thôn: 6;7;9.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3;5;8;10\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n3\n\nNhân Cơ\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3;5;7;8;9;11.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 4;12 và Bon Bù Dấp.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n4\n\nĐắk Wer\n\n- Vị trí 1: Thôn: 1;2;7;15.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 6;13;14 và Bon BU\r\n\n NDoh\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n5\n\nNhân Đạo\n\n- Vị trí 1: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;3\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n6\n\nĐắk Sin\n\n- Vị trí 1: Thôn: 3.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 1;2;4;7;13;16.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n7\n\nHưng Bình\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: 2;6.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n8\n\nNghĩa Thắng\n\n- Vị trí 1: Thôn: Bù Đốp, Bon Bù Gia\r\n\n Rá, thôn Quảng Sơn.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Bình, Quảng\r\n\n Thuận, Quảng Chánh.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n9\n\nĐạo Nghĩa\n\n- Vị trí 1: Thôn Quảng Thọ, Thôn Quảng\r\n\n Lộc\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Quảng Phước, Quảng\r\n\n Đạt, Quảng Thành, Quảng An.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n10\n\nQuảng Tín\n\n- Vị trí 1: Các thôn, Bon trên địa\r\n\n bàn xã.\n\n\n\n- Vị trí 2: không có.\n\n\n\n- Vị trí 3: không có.\n\n\n\n11\n\nĐắk Ru\n\n- Vị trí 1: Thôn: không có.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn: Tân Lợi, Tân Bình,\r\n\n Tấn Phú, Tân Tiến,\n\n\n\nthôn 6, thôn 8, thôn Châu Thánh,Thôn\r\n\n Tân Lập, Bon Bù Sê Rê 1\n\n\n\nBon Bù Sê Rê 2.\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n* Đất rừng sản xuất áp dụng chung một đơn giá\r\n\ncho tất cả các vị trí\n\nIV. BẢNG GIÁ\r\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ JUT\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\n17\n\n16\n\n15\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\n13\n\n12\n\n11\n\n3\n\nTâm Thắng\n\n20\n\n19\n\n18\n\n4\n\nEa Pô\n\n17\n\n16\n\n15\n\n5\n\nXã Nam Dong\n\n13\n\n12\n\n11\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\n13\n\n12\n\n11\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\n13\n\n12\n\n11\n\n8\n\nXã Đắk Win\n\n13\n\n12\n\n11\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\n14\n\n13\n\n12\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nTâm Thắng\n\n14\n\n13\n\n12\n\n4\n\nEa Pô\n\n13\n\n11\n\n10\n\n5\n\nXã Nam Dong\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\n12\n\n11\n\n10\n\n8\n\nXã Đắk Wil\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nCÂY LÂU NĂM\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\n19\n\n18\n\n17\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\n16\n\n15\n\n14\n\n3\n\nTâm Thắng\n\n19\n\n18\n\n17\n\n4\n\nEa Pô\n\n16\n\n15\n\n14\n\n5\n\nXã Nam Dong\n\n16\n\n15\n\n14\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\n16\n\n15\n\n14\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\n16\n\n15\n\n14\n\n8\n\nXã Đắk Wil\n\n16\n\n15\n\n14\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nRỪNG SẢN XUẤT\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\n9\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\n9\n\n\n\n\n\n3\n\nTâm Thắng\n\n9\n\n\n\n\n\n4\n\nEa Pô\n\n9\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Nam Dong\n\n9\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\n9\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\n9\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Đắk Wil\n\n9\n\n\n\n\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nTâm Thắng\n\n14\n\n13\n\n12\n\n4\n\nEa Pô\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nXã Nam Dong\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\n12\n\n11\n\n10\n\n8\n\nXã Đắk Wil\n\n12\n\n11\n\n10\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH CÁC VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ JUT\n\nI\n\nTên xã, thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng lúa\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\nVT1: Khu vực đồng Không tên, đồng\r\n\n ông Khấn, đồng Chua A, đồng Chua B, đồng Cống sập, đồng Bon U2.\n\nVT2: Khu vực đồng tổ dân phố 3, đồng\r\n\n Ngàn Phương.\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\nVT1: Khu vực phụ cận kênh tưới đập\r\n\n Đăk Drông, đập Ea Diêr\n\nVT2: Các khu vực còn lại\n\n3\n\nTâm Thắng\n\nVT1: Khu vực đồng không tên, đồng Ma\r\n\n Sơ, đồng Y Siêng\n\nVT2: Các khu vực còn lại\n\n4\n\nEa Pô\n\nVT1: Các khu vực vùng phụ cận kênh\r\n\n tưới Ea Pô\n\nVT2: Đất xen kẻ trong khu dân cư cả\r\n\n các thôn: Nhà Đèn, thôn 1, Nam Tiến, Suối Tre, Tân Thành, cụm Thác Lào, cụm 3\r\n\n tầng; các khu vực ngoài khu dân cư thuộc các thôn: Quyết Tâm, Thanh Tâm,\r\n\n Thanh Sơn, Thanh Xuân, Thanh Tâm, Thanh Nam, Hợp Tân, Trung Sơn, Phú Sơn, Tân\r\n\n Sơn, Tân Tiến, Bằng Sơn, Cao Lạng, Hợp Thành, Bình Minh, Đăk Thanh . Khu vực\r\n\n giáp ranh giới xã Nam Dong\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n\n\n\n\nVT2: Các khu vực trên toàn xã\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\nVT1: Khu vực cánh đồng thôn 1, thôn\r\n\n 2.\n\nVT2: Khu vực ngàn Phương\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\nVT1: Các khu vực phụ cận tuyến kênh\r\n\n tưới đập Đăk Diêr\n\nVT2: Các khu vực còn lại\n\n8\n\nXã Đắk Win\n\nVT1: Khu vực cánh đồng thuộc thôn 7\n\nVT2: Khu vực cánh đồng thuộc thôn 8,\r\n\n thôn 6\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\nI\n\nTên xã, thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 và 03 Bon: U1, U2, U3. Khu vực\r\n\n Tia Sáng, khu vực Nhà máy Điều.\n\nVT2: Đất các khu vực: Núi lửa, khu vực\r\n\n giáp đường tỉnh lộ 4 (từ Dốc 500 đến giáp Krông Nô)\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6. 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19,\r\n\n 20; Bon U Saroong. Khu vực cánh giáp xã Nam Dong\n\nVT2: Khu vực ngoài các khu dân cư nằm\r\n\n trên các trục giao thông liên xã, liên thôn\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n3\n\nTâm Thắng\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 04 buôn: Buôn\r\n\n Nui, Buôn Buôr, Buôn Trum, Buôn Ea Pô\n\nVT2: Khu vực đồi Cô đơn.\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n4\n\nEa Pô\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: Quyết Tâm, Thanh Tâm, Thanh Sơn, Thanh Xuân, Thanh Tâm, Thanh Nam,\r\n\n Hợp Tân, Trung Sơn, Phú Sơn, Tân Sơn, Tân Tiến, Bằng Sơn, Cao Lạng, Hợp\r\n\n Thành, Bình Minh, Đăk Thanh. Khu vực giáp ranh giới xã Nam Dong\n\nVT2: Đất xen kẻ trong khu dân cư cả\r\n\n các thôn: Nhà Đèn, thôn 1, Nam Tiến, Suối Tre, Tân Thành, cụm Thác Lào, cụm 3\r\n\n tầng; các khu vực ngoài khu dân cư thuộc các thôn: Quyết Tâm, Thanh Tâm,\r\n\n Thanh Sơn, Thanh Xuân, Thanh Tâm, Thanh Nam, Hợp Tân, Trung Sơn, Phú Sơn, Tân\r\n\n Sơn, Tân Tiến, Bằng Sơn, Cao Lạng, Hợp Thành, Bình Minh, Đăk Thanh . Khu vực\r\n\n giáp ranh giới xã Nam Dong\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n5\n\nXã Nam Dong\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: Trung tâm, thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,\r\n\n 16, thôn Tân Ninh, thôn Tân Bình. Khu vực giáp 4 xã: Ea Pô, Đăk Drông, Đăk\r\n\n Wil, Nam Dong. Khu vực ngoài khu dân cư thôn Tân Ninh.\n\nVT2: Khu vực ngoài khu dân cư các\r\n\n thôn: 12, 13, 15, 16\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6.\n\nVT2: Khu vực Ngàn Phương, Quách Đại\r\n\n Hảo, Đá chẻ\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6. 7, 8, 9, 10, 11, 12.\n\nVT2: Đất ngoài khu dân cư của các\r\n\n thôn trên toàn xã nằm dọc theo các tuyến đường liên xã, liên thôn\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n8\n\nXã Đắk Win\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: Trung Tâm, thôn Hà Thông, Thái Học, Đồi Mây, thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6,\r\n\n 7, 8, 9, 18, Buôn Trum. Khu vực giáp ranh xã Nam Dong.\n\nVT2: Khu vực ngoài các khu dân cư nằm\r\n\n trên các trục giao thông liên xã, liên thôn\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\nI\n\nTên xã, thị\r\n\n trấn\n\nXác định vị\r\n\n trí đất nuôi trồng thủy sản\n\n1\n\nT.T Ea Tling\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 và 03 Bon: U1, U2, U3. Khu vực\r\n\n đồng Không tên, đồng ông Khấn, đồng Chua A, đồng Chua B, đồng Cống sập, đồng\r\n\n Bon U2; khu vực Tia Sáng.\n\nVT2: Khu vực Ngàn Phương.\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n2\n\nXã Đắk Drông\n\nVT1: Đất xen kẻ trong các khu dân cư\r\n\n toàn xã\n\nVT2: Các khu vực còn lại\n\n3\n\nTâm Thắng\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 04 buôn: Buôn\r\n\n Nui, Buôn Buôr, Buôn Trum, Buôn Ea Pô. Khu vực đồng không tên, đồng Ma Sơ, đồng\r\n\n Y Siêng\n\nVT2: Các khu vực còn lại\n\n4\n\nEa Pô\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: Quyết Tâm, Thanh Tâm, Thanh Sơn, Thanh Xuân, Thanh Tâm, Thanh Nam,\r\n\n Hợp Tân, Trung Sơn, Phú Sơn, Tân Sơn, Tân Tiến, Bằng Sơn, Cao Lạng, Hợp\r\n\n Thành, Bình Minh, Đăk Thanh.\n\nVT2: Các khu vực ngoài khu dân cư\r\n\n thuộc các thôn: Quyết Tâm, Thanh Tâm, Thanh Sơn, Thanh Xuân, Thanh Tâm, Thanh\r\n\n Nam, Hợp Tân, Trung Sơn, Phú Sơn, Tân Sơn, Tân Tiến, Bằng Sơn, Cao Lạng, Hợp\r\n\n Thành, Bình Minh, Đăk Thanh\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n5\n\nXã Nam Dong\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: Trung tâm, thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,\r\n\n 16, thôn Tân Ninh, thôn Tân Bình. Khu vực ngoài khu dân cư thôn Tân Ninh.\n\nVT2: Khu vực ngoài khu dân cư các\r\n\n thôn: 12, 13, 15, 16\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n6\n\nXã Trúc Sơn\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6. Khu vực cánh đồng thôn 1, thôn 2.\n\nVT2: Các khu vực còn lại\n\n7\n\nXã Cư Knia\n\nVT1: Đất xen kẻ trong các khu dân cư\r\n\n toàn xã\n\nVT2: Các khu vực còn lại\n\n8\n\nXã Đắk Win\n\nVT1: Đất xen kẻ trong khu dân cư của\r\n\n các thôn: Trung Tâm, thôn Hà Thông, Thái Học, Đồi Mây, thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6,\r\n\n 7, 8, 9, 18, Buôn Trum. Các khu vực ngoài khu dân cư thuộc thôn 7, thôn 8,\r\n\n thôn Đồi mây\n\nVT2: Các khu vực ngoài khu dân cư\r\n\n thuộc thôn 2, 3, 4 và 6.\n\nVT3: Các khu vực còn lại\n\n* Đất rừng sản xuất áp dụng chung một đơn giá\r\n\ncho tất cả các vị trí\n\nV. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n17\n\n16\n\n15\n\n02\n\nXã Đắk Drô\n\n20\n\n19\n\n18\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n13\n\n12\n\n11\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n13\n\n12\n\n11\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n13\n\n12\n\n11\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n13\n\n12\n\n11\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n13\n\n12\n\n11\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n20\n\n19\n\n18\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n13\n\n12\n\n11\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n13\n\n12\n\n11\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n13\n\n12\n\n11\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n13\n\n12\n\n11\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n12\n\n11\n\n10\n\n02\n\nXã Đăk Drô\n\n10\n\n9\n\n8\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n10\n\n9\n\n8\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n10\n\n9\n\n8\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n12\n\n11\n\n10\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n10\n\n9\n\n8\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n12\n\n11\n\n10\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n12\n\n11\n\n10\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n10\n\n9\n\n8\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n12\n\n11\n\n10\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n12\n\n11\n\n10\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nCÂY LÂU NĂM\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n16\n\n15\n\n14\n\n02\n\nXã Đắk Drô\n\n12\n\n11\n\n10\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n16\n\n15\n\n14\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n16\n\n15\n\n14\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n12\n\n11\n\n10\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n16\n\n15\n\n14\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n16\n\n15\n\n14\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n16\n\n15\n\n14\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n12\n\n11\n\n10\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n16\n\n15\n\n14\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n16\n\n15\n\n14\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n16\n\n15\n\n14\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nRỪNG SẢN XUẤT\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n9\n\n\n\n\n\n02\n\nXã Đắk Drô\n\n9\n\n\n\n\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n9\n\n\n\n\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n9\n\n\n\n\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n9\n\n\n\n\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n9\n\n\n\n\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n9\n\n\n\n\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n9\n\n\n\n\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n9\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n9\n\n\n\n\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n9\n\n\n\n\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n9\n\n\n\n\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n14\n\n13\n\n12\n\n02\n\nXã Đắk Drô\n\n12\n\n11\n\n10\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n10\n\n9\n\n8\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n10\n\n9\n\n8\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n10\n\n9\n\n8\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n10\n\n9\n\n8\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n10\n\n9\n\n8\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n12\n\n11\n\n10\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n10\n\n9\n\n8\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n10\n\n9\n\n8\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n10\n\n9\n\n8\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n10\n\n9\n\n8\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH CÁC VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ\n\nSTT\n\nTên thị trấn/xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng lúa\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n- Vị trí 1: TDP 1, 2, 3, 4, 5, 6\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP 7, thôn Đắk Vượng, Đắk\r\n\n Hà,\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại,\n\n\n\n02\n\nXã Đắk Drô\n\n- Vị trí 1: Thôn EaSanô, Buôn Ol, Đắk\r\n\n Trung, Đắk Xuân, Buôn K62, Buôn 9\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Jang Cách, Đắk Tâm\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n- Vị trí 1: Cánh đồng Xuân\n\n\n\n- Vị trí 2: Cánh đồng Nà Quận\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại\n\n\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã;\n\n\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: tất cả các thôn trên địa\r\n\n bàn xã\n\n\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n- Vị trí 1: Đất trồng lúa tại cánh đồng\r\n\n Đăk Rền (từ thôn Quảng Hà đến thôn Nam Ninh).\n\n\n\n- Vị trí 2: Các khu vực trồng lúa\r\n\n còn lại tại các thôn, bon.\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n- Vị trí 1: Thôn Phú Hưng\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Phú Trung, Phú\r\n\n Xuân, Phú Thuận\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n- Vị trí 1: Thôn Xuyên Hải\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Xuyên Phước, Xuyên\r\n\n Tân, Xuyên Nghĩa, Xuyên Hà, Xuyên An\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n- Vị trí 1: Toàn xã,\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: Khu vực bầu voi thôn\r\n\n Bình Giang\n\n\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n- Vị trí 1: Thôn Dốc Du; Thôn Nam Tiến.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Thanh Thái; bon\r\n\n JaRah; bon R’Cập\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n- Vị trí 1: Thôn Thanh Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n- Vị trí 1: Điểm 1: Dọc sông Krông\r\n\n Nô giáp ranh giới xã Đức Xuyên từ Buôn Kruê đến thôn Phú Tân giáp ranh xã Quảng\r\n\n Phú từ bờ sông K rông Nô đến đường TL4 dài 600m.\n\n\n\nĐiểm 2: Sau khu dân cư thôn Phú Mỹ từ\r\n\n nhà ông Phạm Ngọc Vụ theo bờ lô nhà ông Lò Văn Lón qua nhà ông Hoàng Phúng-\r\n\n thôn Phú Lợi sang thôn Phú Cường\n\n\n\nĐiểm 3: Từ đường TL4 thôn Phú Tân đi\r\n\n theo đường vào đập Đắk Nang đến nhà ông Lê Văn dài 500m chạy về Phú Cường\r\n\n giáp điểm 2.\n\n\n\nĐiểm 4: Khu vực 2 lô chuồng vịt\n\n\n\n- Vị trí 2: Toàn bộ khu vực huyện ủy,\r\n\n khu cây xoài, khu nương tiêu ra đến kênh chính\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên thị trấn/xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây hàng năm còn lại\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n- Vị trí 1: TDP 1, 2, 3, 4, 5, 6,\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP 7, thôn Đắk Vượng, Đắk\r\n\n Hà,\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại,\n\n\n\n02\n\nXã Đăk Drô\n\n- Vị trí 1: Thôn Đắk Trung, Đắk\r\n\n Xuân, Buôn K62, Buôn 9, Đắk Hợp,\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Jang Cách, Đắk Tâm,\r\n\n EaSanô, Buôn Ol, Đắk Lập,\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n- Vị trí 1: Thôn Nam Phú\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Nam Hải\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại\n\n\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n- Vị trí 1: Thôn Đắk Hoa\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã\n\n\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n- Vị trí 1: Thôn Phú Thuận\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Phú Trung, Phú\r\n\n Xuân, Phú Hưng\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n- Vị trí 1: Thôn Xuyên Hải\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Xuyên Phước, Xuyên\r\n\n Tân, Xuyên Nghĩa, Xuyên An, Xuyên Hà\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n- Vị trí 1: Thôn Nam Tiến,\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Buôn Choah cù lao\r\n\n cát,\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n- Vị trí 1: Thôn Dốc Du; Thôn Nam Tiến;\r\n\n Thôn Tân Lập.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Thanh Thái; bon\r\n\n JaRah; bon R’Cập\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n- Vị trí 1: Thôn Nam Hợp, Thanh Sơn\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Đắk Xuân\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n- Vị trí 1: Điểm 1: Dọc sông Krông\r\n\n Nô giáp ranh giới xã Đức Xuyên từ Buôn Kruê đến thôn Phú Tân giáp ranh xã Quảng\r\n\n Phú từ bờ sông K rông Nô đến đường TL4 dài 600m.\n\n\n\nĐiểm 2: Sau khu dân cư thôn Phú Mỹ từ\r\n\n nhà ông Phạm Ngọc Vụ theo bờ lô nhà ông Lò Văn Lón qua nhà ông Hoàng Phúng-\r\n\n thôn Phú Lợi sang thônPhú Cường\n\n\n\nĐiểm 3: Từ đường TL4 thôn Phú Tân đi\r\n\n theo đường vào đập Đắk Nang đến nhà ông Lê Văn dài 500m chạy về Phú Cường\r\n\n giáp điểm 2.\n\n\n\nĐiểm 4: Khu vực 2 lô chuồng vịt\n\n\n\n- Vị trí 2: Toàn bộ khu vực huyện ủy,\r\n\n khu cây xoài, khu nương tiêu ra đến kênh chính\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên thị trấn/xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây lâu năm\n\n01\n\nThị trấn Đăk Mâm\n\n- Vị trí 1: TDP 1, 2, 3, 4, 5, 6 ,\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP 7, thôn Đắk Vượng, Đắk\r\n\n Hà,\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại,\n\n\n\n02\n\nXã Đắk Drô\n\n- Vị trí 1: Thôn Đắk Lập, Jang Cách,\r\n\n Đắk Tâm, K62\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Đắk Hợp, Buôn 9, Đắk\r\n\n Trung, Đắk Xuân\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n- Vị trí 1: Thôn Nam Thanh\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Nam Phú\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại\n\n\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Đức Lập, Quảng Hà,\r\n\n Nam Cao, Đắk Cao, Đắk Trung, Đắk Thành, Quảng Đà\n\n\n\n- Vị trí 3: Khu vực bên kia suối Đắk\r\n\n Mâm, giáp xã Nam Đà, thác Đray Sáp; Tờ bản đồ số 50, 52, 53 giáp xã Nam Đà\n\n\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n- Vị trí 1: Thôn Đắk Hoa\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n- Vị trí 1: Thôn Phú Thuận\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Phú Trung, Phú\r\n\n Xuân, Phú Hưng\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã\n\n\n\n- Vị trí 3: Bon Choih\n\n\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n- Vị trí 1: Thôn Bình Giang,\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n- Vị trí 1: Thôn Dốc Du; Thôn Nam Tiến;\r\n\n Thôn Tân Lập.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Thanh Thái; bon\r\n\n JaRah; bon R’Cập\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n- Vị trí 1: Thôn Nam Hợp, Thanh Sơn,\r\n\n Lương Sơn\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Đắk Xuân\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n- Vị trí 1: Điểm 1: Dọc sông Krông\r\n\n Nô giáp ranh giới xã Đức Xuyên từ Buôn Kruê đến thôn Phú Tân giáp ranh xã Quảng\r\n\n Phú từ bờ sông K rông Nô đến đường TL4 dài 600m.\n\n\n\nĐiểm 2: Sau khu dân cư thôn Phú Mỹ từ\r\n\n nhà ông Phạm Ngọc Vụ theo bờ lô nhà ông Lò Văn Lón qua nhà ông Hoàng Phúng-\r\n\n thôn Phú Lợi sang thônPhú Cường\n\n\n\nĐiểm 3: Từ đường TL4 thôn Phú Tân đi\r\n\n theo đường vào đập Đắk Nang đến nhà ông Lê Văn dài 500m chạy về Phú Cường\r\n\n giáp điểm 2.\n\n\n\nĐiểm 4: Khu vực 2 lô chuồng vịt\n\n\n\n- Vị trí 2: Toàn bộ khu vực huyện ủy,\r\n\n khu cây xoài, khu nương tiêu ra đến kênh chính\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên thị trấn/xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất nuôi trồng thủy sản\n\n01\n\nThị trấn Đắk Mâm\n\n- Vị trí 1: TDP 1, 2, 3, 4, 5, 6,\n\n\n\n- Vị trí 2: TDP 7, thôn Đắk Vượng, Đắk\r\n\n Hà,\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại,\n\n\n\n02\n\nXã Đắk Drô\n\n- Vị trí 1: Thôn Đắk Hợp, K62, Buôn\r\n\n 9, Đắk Trung, Đắk Xuân, EaSanô,\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Jang Cách, Đắk Tâm,\r\n\n Đắk Lập,\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại\n\n\n\n03\n\nXã Nam Đà\n\n- Vị trí 1: Thôn Nam Thanh\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Nam Hải\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại\n\n\n\n04\n\nXã Đắk Sôr\n\n- Vị trí 1: Thôn\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n05\n\nXã Tân Thành\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3: Tất cả các thôn trên địa\r\n\n bàn xã;\n\n\n\n06\n\nXã Nâm N'Đir\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n07\n\nXã Quảng Phú\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n08\n\nXã Đức Xuyên\n\n- Vị trí 1:\n\n\n\n- Vị trí 2: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n09\n\nXã Buôn Choah\n\n- Vị trí 1: Tất cả các khu vực trên\r\n\n địa bàn xã,\n\n\n\n- Vị trí 2:\n\n\n\n- Vị trí 3:\n\n\n\n10\n\nXã Nâm Nung\n\n- Vị trí 1: Thôn Dốc Du; Thôn Nam Tiến;\r\n\n Tân Lập.\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Thanh Thái;\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n11\n\nXã Nam Xuân\n\n- Vị trí 1: Thôn Nam Hợp, Lương Sơn\n\n\n\n- Vị trí 2: Thôn Đắk Xuân\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại;\n\n\n\n12\n\nXã Đắk Nang\n\n- Vị trí 1: Điểm 1: Dọc sông Krông\r\n\n Nô giáp ranh giới xã Đức Xuyên từ Buôn Kruê đến thôn Phú Tân giáp ranh xã Quảng\r\n\n Phú từ bờ sông K rông Nô đến đường TL4 dài 600m.\n\n\n\nĐiểm 2: Sau khu dân cư thôn Phú Mỹ từ\r\n\n nhà ông Phạm Ngọc Vụ theo bờ lô nhà ông Lò Văn Lón qua nhà ông Hoàng Phúng-\r\n\n thôn Phú Lợi sang thônPhú Cường\n\n\n\nĐiểm 3: Từ đường TL4 thôn Phú Tân đi\r\n\n theo đường vào đập Đắk Nang đến nhà ông Lê Văn dài 500m chạy về Phú Cường\r\n\n giáp điểm 2.\n\n\n\nĐiểm 4: Khu vực 2 lô chuồng vịt\n\n\n\n- Vị trí 2: Toàn bộ khu vực huyện ủy,\r\n\n khu cây xoài, khu nương tiêu ra đến kênh chính\n\n\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, buôn còn lại;\n\n\n\n* Đất rừng sản xuất áp dụng chung một đơn giá\r\n\ncho tất cả các vị trí\n\nVI. BẢNG GIÁ\r\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK SONG\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Đức An\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\n20\n\n19\n\n18\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\n20\n\n19\n\n18\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\n17\n\n16\n\n15\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\n17\n\n16\n\n15\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\n17\n\n16\n\n15\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\n20\n\n19\n\n18\n\n8\n\nXã Đắk N'Đrung\n\n17\n\n16\n\n15\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\n17\n\n16\n\n15\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Đức An\n\n14\n\n13\n\n12\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\n14\n\n13\n\n12\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\n14\n\n13\n\n12\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\n14\n\n13\n\n12\n\n8\n\nXã Đắk N'Đrung\n\n12\n\n11\n\n10\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nCÂY LÂU NĂM\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Đức An\n\n21\n\n20\n\n19\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\n21\n\n20\n\n19\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\n21\n\n20\n\n19\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\n16\n\n15\n\n14\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\n21\n\n20\n\n19\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\n16\n\n15\n\n14\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\n21\n\n20\n\n19\n\n8\n\nXã Đắk N'Đrung\n\n16\n\n15\n\n14\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\n16\n\n15\n\n14\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nRỪNG SẢN XUẤT\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Đức An\n\n9\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\n9\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\n9\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\n9\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\n9\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\n9\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\n9\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Đắk N'Đrung\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\n9\n\n\n\n\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã/thị\r\n\n trấn\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nThị trấn Đức An\n\n14\n\n13\n\n12\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\n14\n\n13\n\n12\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\n14\n\n13\n\n12\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\n14\n\n13\n\n12\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\n14\n\n13\n\n12\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\n14\n\n13\n\n12\n\n8\n\nXã Đắk N'Đrung\n\n12\n\n11\n\n10\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\n12\n\n11\n\n10\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK SONG\n\nSTT\n\nTên xã/thị\r\n\n trấn\n\nVị trí Đất\r\n\n trồng lúa\n\n1\n\nXã Nam Bình\n\nVị trí 1: Thôn 6\n\n\n\nVị trí 2: Thôn 3\n\n\n\nVị trí 3: Thôn 1, thôn 2, thôn 7,\r\n\n thôn 8, thôn 9, thôn 10, thôn 11\n\n\n\n2\n\nXã Thuận Hà\n\nVị trí 1: Đầm Giỏ, Thôn 4, thôn 7,\r\n\n thôn 8\n\n\n\nVị trí 2: Đăk Thốt, thôn 2, thôn 3,\r\n\n thôn 5\n\n\n\nVị trí 3: Thôn 6\n\n\n\n3\n\nXã Thuận Hạnh\n\nVị trí 1: Thuận Lợi\n\n\n\nVị trí 2: Thuận Hưng\n\n\n\nVị trí 3: Vị trí còn lại\n\n\n\n4\n\nXã Trường Xuân\n\nVị trí 1: Thôn 1, thôn 7, Pơng Plei\r\n\n 3, Ta Mung\n\n\n\nVị trí 2: Thôn 8, thôn 9, thôn 10,\r\n\n Prăng Sim, Bu Bơ, thôn 6, Bu Bang\n\n\n\nVị trí 3: Thôn 11, Pơng plei 2, Pơng\r\n\n Plei 1, Bu Dah, Bong Ding\n\n\n\n5\n\nXã Đắk Mol\n\nVị trí 1: Thôn Hà Nam Ninh, thôn Đắk\r\n\n Sơn 1, Thôn 4, Bon JaRy\n\n\n\nVị trí 2: Bon B Lân, Bon M pôl, Bon\r\n\n R lông\n\n\n\nVị trí 3: Thôn 5, Thôn 2E29; Thôn\r\n\n 3E29, thôn 3A3\n\n\n\n6\n\nXã Đắk N'Drung\n\nVị trí 1: Đăk Kual 4, Đắk RMo\n\n\n\nVị trí 2: Đăk Kual 5\n\n\n\nVị trí 3: Vị trí còn lại\n\n\n\n7\n\nXã Đắk Hòa\n\nVị trí 1: Đắk Hòa 1, Đắk Hòa 2, Tân\r\n\n Bình 1, Tân Bình 2, Rừng Lạnh\n\n\n\nVị trí 2: Đắk Sơn 2, Đắk Sơn 3\n\n\n\nVị trí 3: Các thôn, buôn còn lại\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên xã/thị\r\n\n trấn\n\nVị trí Đất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\n1\n\nTT Đức An\n\nVị trí 1: TDP 1, TDP 2, TDP 3, TDP\r\n\n 4, TDP 5\n\nVị trí 2: TDP 6, TDP 7, TDP 8\n\nVị trí 3:\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\nVị trí 1: Thôn 2, thôn 8, thôn 10\n\nVị trí 2: Thôn 3, thôn 7\n\nVị trí 3: Thôn 1, thôn 6, thôn 9,\r\n\n thôn 11\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\nVị trí 1: Thôn 4, thôn 7, thôn 8\n\nVị trí 2: Đăk Thốt, Đầm Giỏ, thôn 2,\r\n\n thôn 6\n\nVị trí 3: Thôn 3, thôn 5\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\nVị trí 1: Thôn 1, thôn 2, thôn 3,\r\n\n thôn 4, thôn 5, thôn 6, thôn 8, thôn 10\n\nVị trí 2: Thôn 11\n\nVị trí 3:\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\nVị trí 1: Thuận Tân, Thuận Lợi, Thuận\r\n\n Hòa, Thuận Nam, Thuận Nghĩa, Thuận Thành\n\nVị trí 2: Thuận Trung, Thuận Bắc,\r\n\n Thuận Tình, Thuận Tiến\n\nVị trí 3: Thuận\r\n\n Bình, Thuận Hải, Thuận Hưng, Thuận Đồng\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\nVị trí 1: Thôn 1, thôn 7, Pơng Plei\r\n\n 3, Ta Mung\n\nVị trí 2: Thôn 8, thôn 9, thôn 10,\r\n\n Prăng Sim, Bu Bơ, thôn 6, Bu Bang\n\nVị trí 3: Thôn 11, Pơng plei 2, Pơng\r\n\n Plei 1, Bu Dah, Bong Ding\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\nVị trí 1: Thôn 3A3, thôn 5, thôn Hà\r\n\n Nam Ninh, thôn Đăk Sơn I\n\nVị trí 2: Bon B Lân, Bon M Pôl, Bon\r\n\n Rlong, Bon Ja Ry, thôn 4\n\nVị trí 3: Thôn 1E29, thôn 2E29, thôn\r\n\n 3E29\n\n8\n\nXã Đắk N'Drung\n\nVị trí 1: Thôn 7, Đăk Kual, Bu Rwah,\n\nVị trí 2: Đắk Kual 1, Đắk Kual 2, Đắk\r\n\n Kual 3\n\nVị trí 3: Đắk Kual: 4, 5, 6, bon: Bu\r\n\n bong, Tu Suay, Bu Dop, Bu N’Drung Lu, Bu N’Drung, Bon Bu N’Ja\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\nVị trí 1: Đắk Hòa 1, Đắk Hòa 2, Tân\r\n\n Bình 1, Tân Bình 2, Rừng Lạnh\n\nVị trí 2: Đắk Sơn 2, Đắk Sơn 3\n\nVị trí 3:\n\n\n\nSTT\n\nĐơn vị hành\r\n\n chính\n\nVị trí Đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\n1\n\nTT Đức An\n\nVị trí 1: TDP 1, TDP 2, TDP 3, TDP\r\n\n 4, TDP 5\n\nVị trí 2: TDP 6, TDP 7, TDP 8\n\nVị trí 3:\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\nVị trí 1: Thôn 8, thôn 9, thôn 10,\r\n\n thôn 11\n\nVị trí 2: Thôn 1, thôn 3, thôn 7\n\nVị trí 3: Thôn 2, thôn 6\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\nVị trí 1: Thôn 4, thôn 7, thôn 8\n\nVị trí 2: Đăk Thốt, Đầm Giỏ, thôn 2,\r\n\n thôn 3, thôn 6\n\nVị trí 3: Thôn 5\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\nVị trí 1: Thôn 1, thôn 2 , thôn 3,\r\n\n thôn 4, thôn 5, thôn 6, thôn 8, thôn 10\n\nVị trí 2: Thôn 11\n\nVị trí 3:\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\nVị trí 1: Thuận Tân, Thuận Lợi, Thuận\r\n\n Hòa, Thuận Nam, Thuận Nghĩa, Thuận Thành\n\nVị trí 2: Thuận Trung, Thuận Bắc,\r\n\n Thuận Tình, Thuận Tiến\n\nVị trí 3: Thuận Bình, Thuận Hải, Thuận\r\n\n Hưng, Thuận Hưng\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\nVị trí 1: Thôn 1, thôn 7, Pơng Plei\r\n\n 3, Ta Mung\n\nVị trí 2: Thôn 8, thôn 9, thôn 10,\r\n\n Prăng Sim, Bu Bơ, thôn 6, Bu Bang\n\nVị trí 3: Thôn 11, Pơng plei 2, Pơng\r\n\n Plei 1, Bu Dah, Bong Ding\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\nVị trí 1: Thôn 3A3, thôn Hà Nam\r\n\n Ninh, thôn Đắk Sơn 1, Thôn 5, Thôn 2E29, Thôn 4\n\nVị trí 2: Bon Blan, Bon M pôl, bon\r\n\n RLong\n\nVị trí 3: Bon Ja ry, Thôn 1E29, thôn\r\n\n 2E29\n\n8\n\nXã Đắk N'Drung\n\nVị trí 1: Thôn 7, Đắk Kual : 1, 2,\r\n\n 3, 4, 6, bon Bu Rwah, Bu Dop, Bu N’ Drung lu,Bu N’ Drung, Bprang, bu N’Ja\n\nVị trí 2: Thôn Đắk Kual 5\n\nVị trí 3:\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\nVị trí 1: Đắk Hòa 1, Đắk Hòa 2, Tân\r\n\n Bình 1, Tân Bình 2, Rừng Lạnh\n\nVị trí 2: Đắk Sơn 2, Đắk Sơn 3\n\nVị trí 3:\n\n\n\nSTT\n\nĐơn vị hành\r\n\n chính\n\nVị trí Đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\n1\n\nTT Đức An\n\nVị trí 1: TDP 1, TDP 2, TDP 3, TDP\r\n\n 5,\n\nVị trí 2: TDP 6, TDP 7, TDP 8\n\nVị trí 3:\n\n2\n\nXã Nam Bình\n\nVị trí 1: Thôn 6, thôn 7, thôn 9,\r\n\n thôn 11\n\nVị trí 2: Thôn 1, thôn 2\n\nVị trí 3: Thôn 3, thôn 8, thôn 10\n\n3\n\nXã Thuận Hà\n\nVị trí 1: Đầm Giỏ, Thôn 4, thôn 7,\r\n\n thôn 8\n\nVị trí 2: Đăk Thốt, thôn 2, thôn 3,\r\n\n thôn 5\n\nVị trí 3: Thôn 6\n\n4\n\nXã Nâm N'Jang\n\nVị trí 1: Thôn 1, thôn 2 , thôn 3,\r\n\n thôn 4, thôn 5, thôn 6, thôn 8, thôn 10\n\nVị trí 2: Thôn 11\n\nVị trí 3:\n\n5\n\nXã Thuận Hạnh\n\nVị trí 1: Thuận Tân, Thuận Lợi, Thuận\r\n\n Hòa, Thuận Nam, Thuận Nghĩa, Thuận Thành\n\nVị trí 2: Thuận Trung, Thuận Bắc,\r\n\n Thuận Tình, Thuận Tiến\n\nVị trí 3:\n\n6\n\nXã Trường Xuân\n\nVị trí 1: Thôn 1, thôn 7, Pơng Plei\r\n\n 3, Ta Mung\n\nVị trí 2: Thôn 8, thôn 9, thôn 10,\r\n\n Prăng Sim, Bu Bơ, thôn 6, Bu Bang\n\nVị trí 3: Thôn 11, Pơng plei 2, Pơng\r\n\n Plei 1, Bu Dah, Bong Ding\n\n7\n\nXã Đắk Mol\n\nVị trí 1: Thôn Hà Nam Ninh, thôn Đắk\r\n\n Sơn 1, Thôn 4, Bon Rlong, Bon JaRy\n\nVị trí 2: Bon B Lân, Bon Mton\n\nVị trí 3: Thôn 5, thôn 3A3, thôn\r\n\n 1E29, thôn 2E 29, thôn 3E29\n\n8\n\nXã Đắk N'Drung\n\nVị trí 1: Thôn 7, Đắk Kual : 1, 2,\r\n\n 3, 4, 6, bon Bu Rwah, Bu Dop, Bu N’ Drung lu,Bu N’ Drung, Bprang, bu N’Ja\n\nVị trí 2: Thôn Đắk Kual 5\n\nVị trí 3:\n\n9\n\nXã Đắk Hòa\n\nVị trí 1: Đắk Hòa 1, Đắk Hòa 2, Tân\r\n\n Bình 1, Tân Bình 2, Rừng Lạnh\n\nVị trí 2: Đắk Sơn 2, Đắk Sơn 3\n\nVị trí 3:\n\n* Đất rừng sản xuất áp dụng chung một đơn giá\r\n\ncho tất cả các vị trí\n\nVII. BẢNG GIÁ\r\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY ĐỨC\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n12\n\n11\n\n10\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n12\n\n11\n\n10\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nCÂY LÂU NĂM\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n16\n\n15\n\n14\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n16\n\n15\n\n14\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n15\n\n14\n\n13\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n15\n\n14\n\n13\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n16\n\n15\n\n14\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n16\n\n15\n\n14\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nRỪNG SẢN XUẤT\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n9\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n9\n\n\n\n\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n9\n\n\n\n\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n9\n\n\n\n\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n9\n\n\n\n\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n9\n\n\n\n\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: 1.000 đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n10\n\n9\n\n8\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n10\n\n9\n\n8\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n10\n\n9\n\n8\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n12\n\n11\n\n10\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH CÁC VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY ĐỨC\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng lúa như sau\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 7\n\n- Vị trí 2: Thôn 3\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 5, 3,\n\n- Vị trí 2: Thôn 2, 1, 6\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n- Vị trí 1:\n\n- Vị trí 2:\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n- Vị trí 1: Thôn\n\n- Vị trí 2: Thôn\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n- Vị trí 1: Thôn 2\n\n- Vị trí 2: Bon Bu N’drung\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n- Vị trí 1: Bon Bu Gia\n\n- Vị trí 2: Bon Bu KRắk\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây hàng năm còn lại như sau\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 8, 9, 1, 7, 10,\r\n\n 6, Đăk M’Rê, Đăk R’Tăng\n\n- Vị trí 2: Thôn 3, Đăk Soun, Đăk\r\n\n M’Rang\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 3,\n\n- Vị trí 2: Thôn 2, 1\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n- Vị trí 1: Thôn 7, Tân Bình, Bon\r\n\n Điêng Đu\n\n- Vị trí 2: Bon Phi Lơ Te, Phi Lơ Te\r\n\n 1\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n- Vị trí 1: Thôn 1, 4, 5\n\n- Vị trí 2: Thôn 6\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6,\r\n\n 7, 8, 9\n\n- Vị trí 2: Thôn Tuy Đức\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n- Vị trí 1: Thôn Bon Bu Dăr\n\n- Vị trí 2: Bon Đăk Huýt\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất trồng cây lâu năm như sau\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 8, 9, 1, 7, 10,\r\n\n 6, Đăk M’Rê, Đăk R’Tăng\n\n- Vị trí 2: Thôn 3, Đăk Soun, Đăk\r\n\n M’Rang\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 3, 2\n\n- Vị trí 2: Thôn 5\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n- Vị trí 1: Thôn 7, Tân Bình, Bon\r\n\n Điêng Đu\n\n- Vị trí 2: Bon Phi Lơ Te, Phi Lơ Te\r\n\n 1\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n- Vị trí 1: Thôn 1, 4, 5\n\n- Vị trí 2: Thôn 6\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6,\r\n\n 7, 8, 9\n\n- Vị trí 2: Thôn Tuy Đức\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n- Vị trí 1: Bon Bu Dăr\n\n- Vị trí 2: Thôn Bu Sóp\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định vị\r\n\n trí đất nuôi trồng thủy sản như sau\n\n1\n\nQuảng Tân\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 8, 9, 1, 7, 10,\r\n\n 6, Đăk M’Rê, Đăk R’Tăng\n\n- Vị trí 2: Thôn 3, Đăk Soun, Đăk\r\n\n M’Rang\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n- Vị trí 1: Thôn 4, 5, 3\n\n- Vị trí 2: Thôn 2\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n3\n\nĐắk Ngo\n\n- Vị trí 1: Thôn 7, Tân Bình, Bon\r\n\n Điêng Đu\n\n- Vị trí 2: Bon Phi Lơ Te, Phi Lơ Te\r\n\n 1\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n4\n\nQuảng Tâm\n\n- Vị trí 1: Thôn 1, 4, 5\n\n- Vị trí 2: Thôn 6\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n5\n\nĐắk Búk So\n\n- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6,\r\n\n 7, 8, 9\n\n- Vị trí 2: Thôn Tuy Đức\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n6\n\nQuảng Trực\n\n- Vị trí 1: Bon Bu Gia\n\n- Vị trí 2: Bon Đăk Huýt\n\n- Vị trí 3: Các khu vực còn lại; Các\r\n\n thôn, bon còn lại;\n\n\n\n* Đất rừng sản xuất áp dụng chung một đơn giá\r\n\ncho tất cả các vị trí\n\nVIII. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK G'LONG\n\n1. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Khê\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2\n\nĐắk Ha\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\n12\n\n11\n\n10\n\n4\n\nĐắk Som\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nĐắk R'măng\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nĐắk Plao\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Khê\n\n12\n\n11\n\n10\n\n2\n\nĐắk Ha\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\n12\n\n11\n\n10\n\n4\n\nĐắk Som\n\n12\n\n11\n\n10\n\n5\n\nĐắk R'măng\n\n12\n\n11\n\n10\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\n12\n\n11\n\n10\n\n7\n\nĐắk Plao\n\n12\n\n11\n\n10\n\n3. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nCÂY LÂU NĂM\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Khê\n\n16\n\n15\n\n14\n\n2\n\nĐắk Ha\n\n15\n\n14\n\n13\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\n16\n\n15\n\n14\n\n4\n\nĐắk Som\n\n15\n\n14\n\n13\n\n5\n\nĐắk R'măng\n\n15\n\n14\n\n13\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\n15\n\n14\n\n13\n\n7\n\nĐắk Plao\n\n15\n\n14\n\n13\n\n4. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nRỪNG SẢN XUẤT\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Khê\n\n9\n\n\n\n\n\n2\n\nĐắk Ha\n\n9\n\n\n\n\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\n9\n\n\n\n\n\n4\n\nĐắk Som\n\n9\n\n\n\n\n\n5\n\nĐắk R'măng\n\n9\n\n\n\n\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\n9\n\n\n\n\n\n7\n\nĐắk Plao\n\n9\n\n\n\n\n\n5. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐVT: Nghìn đồng/m²\n\nSTT\n\nTên xã\n\nGiá đất áp\r\n\n dụng năm 2015 -2019\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n\n\n(1)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nQuảng Khê\n\n10\n\n9\n\n8\n\n2\n\nĐắk Ha\n\n10\n\n9\n\n8\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\n10\n\n9\n\n8\n\n4\n\nĐắk Som\n\n10\n\n9\n\n8\n\n5\n\nĐắk R'măng\n\n10\n\n9\n\n8\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\n10\n\n9\n\n8\n\n7\n\nĐắk Plao\n\n10\n\n9\n\n8\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐắK G'LONG\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định Vị\r\n\n trí đất trồng lúa nước như sau\n\n1\n\nQuảng Khê\n\nVị trí 1: Thôn Đắk Nang\n\nVị trí 2: Thôn 3 (Bon K'Nur)\n\nVị trí 3: Các thôn, bon còn lại\n\n2\n\nĐắk Ha\n\nVị trí 1: Thôn 5, 6\n\nVị trí 2: Thôn 2, 3, 7\n\nVị trí 3: Các thôn còn lại\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\nVị trí 1: Thôn 4\n\nVị trí 2: Thôn Đăk Snao\n\nVị trí 3: Các thôn bon còn lại\n\n4\n\nĐắk Som\n\nVị trí 1:\n\nVị trí 2: Thôn 1, 2, 3, 4\n\nVị trí 3: Các thôn bon còn lại\n\n5\n\nĐắk R'Măng\n\nVị trí 1: Thôn 5, 6\n\nVị trí 2: Bon Sa Ú\n\nVị trí 3: Còn lại\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\nVị trí 1:\n\nVị trí 2: Thôn 6, 7, 8, 9\n\nVị trí 3: Các thôn, bon còn lại\n\n7\n\nĐắk Plao\n\nVị trí 1: Thôn 3( B Tong) 4,5\n\nVị trí 2: Thôn 1, 2, 3, 4\n\nVị trí 3: Các thôn bon còn lại\n\n\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định Vị\r\n\n trí đất trồng cây hàng năm khác như sau\n\n1\n\nQuảng Khê\n\nVị trí 1: Thôn 9 (Bon BDơng)\n\nVị trí 2: Thôn Đắk Lang\n\nVị trí 3: Các thôn bon còn lại\n\n2\n\nĐắk Ha\n\nVị trí 1: Thôn 1, 2, 3\n\nVị trí 2: Thôn 6, 7\n\nVị trí 3: Các thôn còn lại\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\nVị trí 1: Bon RBút\n\nVị trí 2: Bon Glong Phe\n\nVị trí 3: Các thôn bon còn lại\n\n4\n\nĐắk Som\n\nVị trí 1:\n\nVị trí 2:\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn trên địa\r\n\n bàn xã\n\n5\n\nĐắk R'Măng\n\nVị trí 1: Bon Sa Nar, Rơ Sông, Păng\r\n\n Xuôi, Thôn 5, 6\n\nVị trí 2: Bon Sa Ú\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\nVị trí 1: Thôn 6, 7, 8, 9\n\nVị trí 2:\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn, bon còn lại\n\n7\n\nĐắk Plao\n\nVị trí 1: Thôn 3, 4, 5\n\nVị trí 2: Thôn 1, 2\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn, bon còn lại\n\n\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định Vị\r\n\n trí đất trồng cây lâu năm khác như sau\n\n1\n\nQuảng Khê\n\nVị trí 1: Thôn Đắk Lang\n\nVị trí 2: Thôn 3 (Bon B Dơng)\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n2\n\nĐắk Ha\n\nVị trí 1: Thôn 1, 2, 3\n\nVị trí 2: Thôn 6, 7\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\nVị trí 1: Bon RBút\n\nVị trí 2: Bon Glong Phe\n\nVị trí 3: Các thôn bon còn lại\n\n4\n\nĐắk Som\n\nVị trí 1:\n\nVị trí 2:\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon trên địa\r\n\n bàn xã\n\n5\n\nĐắk R'Măng\n\nVị trí 1: Bon Rơ Sông, Păng Xuôi\n\nVị trí 2: Bon Sa Nar, Thôn 5, 6\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\nVị trí 1: Thôn 6, 7, 8, 9\n\nVị trí 2:\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n7\n\nĐắk Plao\n\nVị trí 1: Thôn 1, 2, 3\n\nVị trí 2: Thôn 4, 5\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n\n\nSTT\n\nTên xã\n\nXác định Vị\r\n\n trí đất nuôi trồng thủy sản như sau\n\n1\n\nQuảng Khê\n\nVị trí 1: Thôn Đắk Lang\n\nVị trí 2: Thôn 9 (Bon B Dơng)\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n2\n\nĐắk Ha\n\nVị trí 1: Thôn 1, 2, 3\n\nVị trí 2: Thôn 4, 5\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n3\n\nQuảng Sơn\n\nVị trí 1: Bon RBút\n\nVị trí 2: Bon Ndoh\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n4\n\nĐắk Som\n\nVị trí 1:\n\nVị trí 2:\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n5\n\nĐắk R'Măng\n\nVị trí 1:\n\nVị trí 2: Thôn 5, Bon Păng Xuôi\n\nVị trí 3: Tất cả các thôn bon còn lại\n\n6\n\nQuảng Hòa\n\nVị trí 1:\n\nVị trí 2: Tất cả các thôn bon trên địa\r\n\n bàn xã\n\nVị trí 3:\n\n7\n\nĐắk Plao\n\nVị trí 1: Thôn 3, 4, 5\n\nVị trí 2: Thôn 1, 2\n\nVị trí 3: Thôn còn lại\n\n\n\nPHỤ LỤC B\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh\r\n\nĐắk Nông)\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ\n\nĐVT: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nĐơn giá\n\n\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nTừ\n\nĐến\n\n\n\nI\n\nThị xã Gia\r\n\n Nghĩa\n\n\n\n\n\nI.1.\n\nPhường\r\n\n Nghĩa Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nĐường vào Bộ đội biên phòng\n\nCây xăng Nam Tây Nguyên\n\n1.700\n\n\n\nCây xăng Nam Tây Nguyên\n\nNgã 3 rẽ vào Công ty Văn Tứ\n\n1.700\n\n\n\nNgã 3 rẽ vào Công ty Văn Tứ\n\nHết đường đôi (cầu Đắk Tíh 2)\n\n1.400\n\n\n\n2\n\nQuốc lộ 14\n\nHết đường đôi (cầu Đắk Tíh 2)\n\nHết địa phận Thị xã Gia Nghĩa\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nĐường 23/ 3\n\nĐường Nguyễn Tất Thành (đường vào Bộ\r\n\n đội biên phòng)\n\nĐường Hai Bà Trưng (ngã 4 Hồ Thiên\r\n\n Nga)\n\n1.700\n\n\n\nHai Bà Trưng (ngã 4 Hồ Thiên Nga)\n\nCầu Đắk Nông\n\n3.100\n\n\n\n4\n\nĐường Phạm Ngọc Thạch\n\nĐường 23/3 (cầu Đắk Nông)\n\nĐường 23/3 (quán lẩu bò Thắng)\n\n850\n\n\n\n5\n\nĐường Quang Trung\n\nĐường 23/3\n\nUBND phường Nghĩa Tân\n\n1.560\n\n\n\nUBND phường Nghĩa Tân\n\nQua ngã 3 giao với đường 3/2 +100m\n\n1.200\n\n\n\nĐường 3/2\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\n1.150\n\n\n\n6\n\nĐường Lê Duẩn (Đăm Bri cũ)\n\nĐường Nguyễn Tất Thành (Ngã ba Sùng\r\n\n Đức)\n\nNgã tư Lê Duẩn (Văn phòng - Nhà điều\r\n\n hành dự án Thủy điện Đắk Tih)\n\n1.200\n\n\n\nNgã tư Lê Duẩn (Văn phòng - Nhà điều\r\n\n hành dự án Thủy điện Đắk Tih)\n\nNgã 3 Nông trường\n\n660\n\n\n\nNgã 3 Nông trường chè\n\nHết đường\n\n420\n\n\n\n7\n\nĐường Trần Hưng Đạo \n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Quang Trung (trụ sở UBND phường\r\n\n Nghiã Tân)\n\n1.000\n\n\n\n8\n\nĐường 3/2 (đường vào Trung tâm hành\r\n\n chính Thị xã Gia Nghĩa\n\nĐường Quang Trung\n\nHết đường 3/2\n\n1.000\n\n\n\n9\n\nĐường Phan Kế Bính\n\nĐường Lê Duẩn\n\nHết Đường Phan Kế Bính\n\n1.000\n\n\n\n10\n\nĐường Tô Hiến Thành\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\nHết Đường Tô Hiến Thành\n\n1.000\n\n\n\n11\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\nĐường Quang Trung\n\nĐường Tô Hiến Thành\n\n750\n\n\n\nĐường Tô Hiến Thành\n\nĐường Lê Duẩn\n\n1.000\n\n\n\n12\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\nNgã ba Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trung\r\n\n Trực\n\nNgã tư Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trung\r\n\n Trực - đường 41\n\n800\n\n\n\n13\n\nĐường Cao Bá Quát\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n800\n\n\n\n14\n\nĐường Võ Văn Tần\n\nHết đường\n\n800\n\n\n\n15\n\nĐường vào Tổ dân phố 4, phường Nghĩa\r\n\n Tân (đường số 90)\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nHết đường nhựa\n\n650\n\n\n\n16\n\nĐường nhựa (Lê Thánh Tông cũ)\n\nGiáp ranh giới phường Nghĩa Trung\n\nThuỷ điện Đắk Nông (hết đường nhựa)\n\n400\n\n\n\nGiáp ranh giới phường Nghĩa Trung (gần\r\n\n ngã 3 thuỷ điện)\n\nCầu gãy (giáp ranh xã Đắk Nia)\n\n400\n\n\n\n17\n\nKhu Tái định cư Sùng Đức, Phường Nghĩa\r\n\n Tân\n\nNội các Tuyến đường nhựa\n\n700\n\n\n\n18\n\nKhu Tái định cư Biên Phòng, Phường\r\n\n Nghĩa Tân\n\nNội các Tuyến đường nhựa\n\n300\n\n\n\n19\n\nKhu Tái định cư Công An, Phường\r\n\n Nghĩa Tân\n\nNội các Tuyến đường nhựa\n\n700\n\n\n\n20\n\nKhu Tái định cư Ngân Hàng, Phường\r\n\n Nghĩa Tân\n\nNội các Tuyến đường nhựa\n\n650\n\n\n\n21\n\nĐường Tôn Đức\r\n\n Thắng (Bắc Nam giai đoạn 2)\n\nĐường 23/3\n\nSuối Đắk\r\n\n Nông (cũ)\n\n1.950\n\n\n\n22\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n22.1\n\nĐất ở ven các đường nhựa, bê tông\n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2\n\n\n\n\n\n390\n\n\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n390\n\n\n\n22.2\n\nĐất ở ven các đường đất thông 2 đầu\n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n250\n\n\n\n21.3\n\nĐất ở ven các đường đất cụt\n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n200\n\n\n\nI.2.\n\nPhường\r\n\n Nghĩa Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Tất Thành\n\nGiáp ranh\r\n\n xã Quảng Thành\n\nKhách sạn Hồng\r\n\n Liên\n\n830\n\n\n\nKhách sạn Hồng Liên\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n1.200\n\n\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\nĐường vào Bộ đội biên phòng\n\n1.400\n\n\n\nĐường vào Bộ đội biên phòng\n\nCây xăng Nam Tây Nguyên\n\n1.700\n\n\n\nCây xăng Nam Tây Nguyên\n\nNgã 3 rẽ vào Công ty Văn Tứ\n\n1.700\n\n\n\nNgã 3 rẽ vào Công ty Văn Tứ\n\nHết đường đôi (cầu Đắk Tít 2)\n\n1.400\n\n\n\n2\n\nQuốc lộ 14\n\nHết đường đôi (cầu Đắk Tít 2)\n\nHết ranh giới Thị xã Gia Nghĩa\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nĐường Lê Hồng Phong (Đường vào mỏ đá\r\n\n 739 cũ)\n\nĐường vòng cầu vượt\n\nHết Công an phường Nghĩa Phú\n\n840\n\n\n\nHết Công an phường Nghĩa Phú\n\nHết đường\n\n600\n\n\n\n4\n\nĐường vòng cầu vượt\n\nCầu vượt\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\n770\n\n\n\n5\n\nĐường An Dương Vương (Đường đi xã Đắk\r\n\n R’Moan)\n\nTiếp giáp QL14\n\nNgã ba đường mới đi vào xã Đắk\r\n\n R'Moan\n\n250\n\n\n\nNgã ba đường mới đi vào xã Đắk\r\n\n R'Moan\n\nGiáp ranh giới xã Đắk R'moan\n\n250\n\n\n\n6\n\nĐường An Dương Vương cũ (đoạn đường\r\n\n cụt)\n\nNgã ba đường An Dương Vương đi vào\r\n\n xã Đắk R'Moan\n\nBờ kè thuỷ điện Đắk R'Tíh\n\n250\n\n\n\n7\n\nĐường vành đai Tổ dân phố 1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nGiáp ranh giới xã Quảng Thành\n\n800\n\n\n\n8\n\nĐường Tổ dân phố 2\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nHết Công an Tỉnh\n\n500\n\n\n\nHết Công an Tỉnh\n\nGiáp ranh giới xã Quảng Thành\n\n250\n\n\n\n9\n\nĐường Tổ dân phố 3\n\nCông an tỉnh\n\nDoanh trại cơ quan quân sự thị xã\n\n350\n\n\n\n10\n\nĐường Tổ dân phố 4\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nHết hội trường tổ dân phố 4\n\n390\n\n\n\nHết hội trường tổ dân phố 4\n\nĐập nước (hết đường nhựa)\n\n350\n\n\n\n\n\nĐường Quốc lộ 14 (cũ) đoạn đi qua\r\n\n Công ty Văn Tứ\n\nNgã 3 đường Nguyễn Tất Thành rẽ vào\r\n\n Công ty Văn Tứ\n\nHết đường giáp ngã 3 đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\n1.200\n\n\n\n11\n\nĐường Tổ dân phố 7\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nGiáp ranh xã Đắk R'Moan\n\n450\n\n\n\n12\n\nĐường đi vào khu biên phòng và nội\r\n\n khu tái định cư\n\n560\n\n\n\n13\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n13.1\n\nĐất ở ven các đường nhựa, bê tông\n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 5\n\n\n\n\n\n390\n\n\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n390\n\n\n\n13.2\n\nĐất ở ven các đường đất còn lại\r\n\n thông hai đầu \n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 5\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n250\n\n\n\n13.3\n\nĐất ở ven các đường đất còn lại (đường\r\n\n cụt) \n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 5\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n200\n\n\n\nI.3.\n\nPhường Nghĩa Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 23/ 3\n\nCầu Đắk Nông\n\nHết Sở Kế hoạch - Đầu tư\n\n2.800\n\n\n\nHết Sở Kế hoạch - Đầu tư\n\nTrần Phú (Tỉnh lộ\r\n\n 4 cũ)\n\n2.500\n\n\n\n2\n\nĐường Lê Thị Hồng Gấm (23/3 cũ)\n\nĐường 23/3\n\nĐường Hùng Vương \n\n2.000\n\n\n\n3\n\nĐường N'Trang Lơng (Nguyễn Văn Trỗi\r\n\n cũ)\n\nĐường 23/3 \n\nNgã 3 Nguyễn Trãi (nhà công vụ)\n\n1.900\n\n\n\nNgã 3 Nguyễn Trãi (nhà công vụ)\n\nCầu bà Thống\n\n1.700\n\n\n\nCầu bà Thống\n\nTượng đài N'Trang Lơng\n\n1.400\n\n\n\nTượng đài N'Trang Lơng\n\nHết đường\n\n1.200\n\n\n\n4\n\nĐường Nguyễn Trãi (Nguyễn Văn Trỗi\r\n\n cũ)\n\nĐường N'Trang Lơng ( Ngã 3 nhà công\r\n\n vụ)\n\nĐường 23/3 (chân cầu Đắk Nông cũ)\n\n1.200\n\n\n\nNgã 4, Tổ dân phố 1 (Tổ 1, Khối 5\r\n\n cũ)\n\nĐường 23/3 (chân cầu Đắk Nông mới)\n\n1.900\n\n\n\n5\n\nĐường sau nhà Công vụ\n\nNgã 3 đường đi Cầu Bà Thống\n\nHết đường nhựa\n\n500\n\n\n\nNguyễn Trãi (Nguyễn Văn Trỗi cũ -Ngã\r\n\n 4 Tổ 1, Khối 5)\n\nVào 50 m\n\n550\n\n\n\nHết đường nhựa\n\nĐoạn đường đất còn lại\n\n450\n\n\n\n6\n\nĐường bên hông nhà Công vụ\n\nĐường Nguyễn Trãi (Nguyễn Văn Trỗi\r\n\n cũ)\n\nĐường sau nhà Công vụ\n\n450\n\n\n\n7\n\nĐường vào Địa\r\n\n chất cũ\n\nTiếp giáp\r\n\n đường xuống Cầu Bà Thống\n\nVào 200 m\r\n\n (vào trạm bơm)\n\n400\n\n\n\n8\n\nĐường vào trường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai \n\nĐường 23/3 (Gần đường Nguyễn Văn Trỗi)\n\nCổng trường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n750\n\n\n\n9\n\nĐường vào các tổ an ninh, tổ dân phố\r\n\n \n\nCầu Bà Thống \n\nĐường Lương Thế Vinh (Rẽ phải đến\r\n\n giáp ranh khu TĐC đồi Đắk Nut )\n\n520\n\n\n\nCầu Bà Thống\n\nRẽ trái đến đường Nơ Trang Lơng\n\n600\n\n\n\n10\n\nTrần Phú (Tỉnh\r\n\n lộ 4 cũ)\n\nKm 0 (Đường 23/3)\n\nKm 1\n\n1.200\n\n\n\nKm 1\n\nKm 2\n\n900\n\n\n\nKm 2\n\nKm 4\n\n600\n\n\n\n11\n\nTỉnh lộ 4\n\nKm 4 (tiếp\r\n\n giáp với đường Trần Phú)\n\nKm 6 (giáp\r\n\n ranh xã Đắk Ha)\n\n400\n\n\n\n12\n\nĐường Lý Thái Tổ (đường D1 cũ)\n\nĐường 23/3\n\nHết đường nhựa\n\n1.700\n\n\n\n13\n\nĐường Ama Jhao (đường D2 cũ) + Đường\r\n\n Cao Thắng\n\nĐường 23/3\n\nHết đường vòng nối với đường 23/3 (gần\r\n\n Sở Nội vụ) \n\n1.600\n\n\n\n14\n\nĐường hẻm nối với đường Ama Jhao\n\nNgã 3 đường hẻm nối với đường Ama\r\n\n Jhao\n\nHết đất nhà ông Trần Văn Diêu\n\n800\n\n\n\n15\n\nĐường Nguyễn Khuyến\n\nĐường N'Trang Lơng\n\nĐường Lương Thế Vinh\n\n1.500\n\n\n\n16\n\nĐường Lương Thế Vinh\n\nĐường N'Trang Lơng\n\nHết đường Lương Thế Vinh\n\n1.300\n\n\n\n17\n\nĐường Hàm Nghi\n\nĐường Hùng Vương \n\nĐường Tản Đà\n\n1.200\n\n\n\n18\n\nĐườngNguyễn Hữu Thọ\n\nĐường Hàm Nghi (Trục D1)\n\nĐường Y Jút (Trục N3)\n\n1.200\n\n\n\n19\n\nĐường Tản Đà\n\nĐường Hàm Nghi\n\nĐường Y Jút (Trục N3)\n\n1.200\n\n\n\n20\n\nĐường Trần Khánh Dư\n\nĐường Tản Đà \n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\n1.000\n\n\n\n21\n\nĐường Hoàng Hoa Thám \n\nĐường Tản Đà \n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\n1.000\n\n\n\n22\n\nĐường Trần Đại Nghĩa\n\nĐường Tản Đà \n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\n900\n\n\n\n23\n\nĐường Y Jút\n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\nGiáp đường dây 500KV (hết đường)\n\n1.100\n\n\n\n24\n\nĐường Nguyễn Trường Tộ\n\nNgã 5 Hoàng Diệu - Nguyễn Thượng Hiền\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n1.000\n\n\n\n25\n\nĐường Hoàng Diệu\n\nNgã 5 Nguyễn Thượng Hiền - Nguyễn\r\n\n Trường Tộ\n\nĐường Y Jút (giáp đường dây 500KV)\n\n1.000\n\n\n\n26\n\nKhu Tái định cư đồi Đắk Nur\n\nNội các tuyến đường nhựa\n\n850\n\n\n\n27\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n27.1\n\nĐất ở ven các đường nhựa, bê tông\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2\n\n390\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n390\n\n\n\n27.2\n\nĐất ở ven các đường đất thông 2 đầu\n\n-\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2\n\n250\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n250\n\n\n\n27.3\n\nĐất ở ven các đường đất còn lại (đường\r\n\n cụt) \n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2\n\n200\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n200\n\n\n\n\n\nkhu tái định cư Bổ sung\n\n-\n\n\n\n28\n\nKhu Tái định cư Công An\n\nNội tuyến đường nhựa\n\n1,000\n\n\n\n\n\nKhu Tái định cư Đắk Nia\n\nTrục đường sau đồi đất sét (Nội tuyến\r\n\n đường nhựa)\n\n\n\n1.000\n\n\n\n29\n\nKhu Tái định\r\n\n cư B\n\nNội tuyến\r\n\n đường nhựa\n\n700\n\n\n\nI.4.\n\nPhường Nghĩa Thành\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nGiáp ranh xã Quảng Thành\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n750\n\n\n\nĐường Phan Bội Châu\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n1.100\n\n\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\nĐường vào Bộ đội biên phòng \n\n1.400\n\n\n\n2\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nĐường Võ Thị Sáu (Thị đội)\n\n1.500\n\n\n\nĐường Võ Thị Sáu (Thị đội)\n\nĐường 23/3\n\n1.800\n\n\n\n3\n\nĐường 23/3\n\nĐường Nguyễn Tất Thành (đường vào bộ\r\n\n đội biên phòng)\n\nĐường Hai Bà Trưng (Ngã 4 hồ thiên\r\n\n Nga)\n\n1.700\n\n\n\nHai Bà Trưng (Ngã 4 hồ thiên Nga)\n\nCầu Đắk Nông\n\n3.100\n\n\n\n4\n\nĐường Ngô Mây\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\nNgã 3 Vào thôn Nghĩa Bình\n\n720\n\n\n\nĐường Tống Duy Tân\n\nNgã 3 Vào thôn Nghĩa Bình\n\n1.000\n\n\n\n5\n\nĐường Tống Duy Tân\n\nĐường Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 14\r\n\n cũ)\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n1.500\n\n\n\n6\n\nĐường Nguyễn Tri Phương (Hùng Vương\r\n\n cũ)\n\nĐường Chu Văn An\n\nĐường 23/3 \n\n2.070\n\n\n\n7\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng (Trương Công\r\n\n Định Cũ)\n\nĐường 23/3 - Nguyễn Tri Phương\n\nĐường Tôn Đức Thắng (Hai Bà Trưng\r\n\n Cũ)\n\n3.200\n\n\n\n8\n\nĐường Trương Định (Lý Thường Kiệt\r\n\n Cũ)\n\nCổng trại giam công an huyện (cũ)\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo\r\n\n Cũ)\n\n2.500\n\n\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo\r\n\n Cũ)\n\nHết chợ thị xã\n\n4.550\n\n\n\nHết chợ thị xã\n\nVào 50m (đường đi vào chùa Pháp Hoa)\n\n1.000\n\n\n\n9\n\nĐường đi sân Bay cũ\n\nNgã 3 chùa Pháp Hoa (Hùng Vương Cũ)\n\nĐường Tôn Đức Thắng ( Hai Bà Trưng\r\n\n Cũ)\n\n1.000\n\n\n\n10\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\nĐường Chu Văn An\n\nĐường Đào Duy Từ\n\n750\n\n\n\n11\n\nĐường Bà Triệu\n\nĐường Trương Định (Lý Thường Kiệt\r\n\n Cũ)\n\nĐường Tôn Đức Thắng \n\n4.450\n\n\n\n12\n\nĐường Đào Duy Từ\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\nĐường Ngô Mây\n\n500\n\n\n\n13\n\nĐường Chu Văn An\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\nĐường Nguyễn Tri Phương\n\n3.000\n\n\n\nĐường Nguyễn Tri Phương\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\n2.500\n\n\n\n14\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\nĐường Tôn Đức Thắng (Hai Bà Trưng cũ\n\nĐường Hai Bà Trưng (QL14 cũ)\n\n880\n\n\n\n15\n\nĐường Quanh Chợ\n\nĐường Trương Định (Lý Thường Kiệt\r\n\n Cũ)\n\nĐường Bà Triệu\n\n4.550\n\n\n\n16\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\nĐường Hai Bà Trưng (Ql 14 Cũ)\n\n810\n\n\n\n17\n\nĐường Mạc Thị Bưởi\n\nĐường Hai Bà Trưng (Ql 14 Cũ)\n\nHết hồ Thiên Nga (Hồ Vịt cũ)\n\n1.250\n\n\n\nHết hồ Thiên Nga (Hồ Vịt cũ)\n\nHết Đường\n\n1.050\n\n\n\n18\n\nĐường trước Trường Tiểu học Phan Chu\r\n\n Trinh \n\nĐường Mạc Thị Bưởi\n\nHết Đường nhựa\n\n800\n\n\n\n19\n\nPhan Bộ Châu (Đường Liên Thôn Nghĩa\r\n\n Tín cũ)\n\nNgã 3 Nguyễn Tất Thành (QL 14 Cũ)\n\nHết Đường (1.310m)\n\n450\n\n\n\n20\n\nĐường Vào Nghĩa Bình\n\nngã 3 Phan Bội Châu ( ngã 3 Nghĩa\r\n\n Tín Cũ)\n\nNgã 3 Nghĩa Bình\n\n450\n\n\n\n21\n\nĐường Tôn Đức\r\n\n Thắng (Trục Bắc – Nam và một đoạn Hai Bà Trưng cũ)\n\nĐường Phan Bội Châu\n\nĐường đất (Nhà hàng Dốc Võng)\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n1,400\n\n\n\nTà luy âm\n\n1,400\n\n\n\nĐường đất (Nhà hàng Dốc Võng)\n\nNgã tư đường Ngô Mây\n\n1.700\n\n\n\nNgã tư đường Ngô Mây\n\nHết đường Bắc - Nam (đã xây dựng\r\n\n giai đoạn 1)\n\n2.100\n\n\n\nHết đường Bắc\r\n\n - Nam (đã xây dựng giai đoạn 1)\n\nNgã ba Nguyễn\r\n\n Tri Phương và Chu Văn An\n\n2.000\n\n\n\nĐường Tôn Đức Thắng (Hai Bà Trưng\r\n\n cũ)\n\nNgã ba Đường lên Sân Bay giao với đường\r\n\n Tôn Đức Thắng\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n2.100\n\n\n\nĐường Võ Thị Sáu \n\nĐường Nguyễn Viết Xuân (đường tổ dân\r\n\n phố 3)\n\n2.100\n\n\n\nĐườngNguyễn Viết Xuân (đường tổ dân\r\n\n phố 3)\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo\r\n\n cũ)\n\n2.100\n\n\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo\r\n\n cũ)\n\nĐường 23/3\n\n2.500\n\n\n\n22\n\nĐường nhựa \n\nĐường Chu Văn An\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n750\n\n\n\n23\n\nĐường vành đai hồ phường Nghĩa Thành\n\n490\n\n\n\n24\n\nĐường nội thị\n\nGiáp đường Tôn Đức Thắng \n\nTrường THCS Trần Phú\n\n390\n\n\n\nGiáp đường Tôn Đức Thắng \n\nNhà ông Cư\n\n390\n\n\n\nNgã 3 Ngô Mây (nhà ông Luân)\n\nNhà ông Hào\n\n350\n\n\n\nĐường Ngô Mây ( Trạm y tế)\n\nĐường Tống Duy Tân (nhà ông Luyện) đến\r\n\n đường chính\n\n380\n\n\n\nChợ vào 50m (đường đi vào chùa Pháp\r\n\n Hoa)\n\nChùa Pháp Hoa\n\n380\n\n\n\nNhà ông Dũng Tầm\n\nNhà Thủy Lân\n\n350\n\n\n\n25\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n-\n\n\n\n25.1\n\nĐất ở ven các đường nhựa, bê tông\n\n-\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10\n\n390\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n350\n\n\n\n25.2\n\nĐất ở ven các đường đất thông 2 đầu\n\n\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10\n\n280\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n270\n\n\n\n25.3\n\nĐất ở ven các đường đất cụt\n\n-\n\n\n\nTổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10\n\n250\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n200\n\n\n\nI.5.\n\nPhường Nghĩa Trung\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nĐường 23/3\n\nCầu Đắk Nông\n\nNgân hàng đầu tư\n\n2.800\n\n\n\nNgân hàng đầu tư\n\nTrần Phú (Tỉnh lộ\r\n\n 4 cũ)\n\n2.500\n\n\n\n2\n\nĐường Lê Thị Hồng Gấm (23/3 cũ)\n\nĐường 23/3\n\nĐường Hùng Vương \n\n1.800\n\n\n\n3\n\nĐường Nguyễn Văn Trỗi (Lê Lợi cũ)\n\nĐường 23/3\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n750\n\n\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\nLê Thánh Tông\n\n1.200\n\n\n\n4\n\nĐường Lê Lai\n\nĐường 23/3 (Vào Tỉnh uỷ)\n\nNgã 3 Tỉnh uỷ (đường Trần Hưng Đạo)\n\n1.500\n\n\n\n5\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\nĐường Lê Thị Hồng Gấm (23/3 cũ)\n\nHết đường nhựa\n\n800\n\n\n\nHết đường nhựa\n\nCuối đường\n\n600\n\n\n\n6\n\nĐường Y Bih Alêô (N’Trang Lơng cũ)\n\nLê Thị Hồng Gấm (Đường 23/3 cũ)\n\nCổng Trường Nội trú N’Trang Lơng\n\n800\n\n\n\nCổng Trường Nội trú N’Trang Lơng\n\nLê Thánh Tông cũ (đường Tôn Đức Thắng)\n\n300\n\n\n\n7\n\nĐường Lê Thánh Tông\n\nĐường 23/3 \n\nNgã 3 Đồi Thuỷ lợi cũ\n\n1.600\n\n\n\nNgã 3 Đồi Thuỷ lợi cũ\n\nĐường Tôn Đức Thắng (Bắc - Nam giai\r\n\n đoạn 2)\n\n1.400\n\n\n\n8\n\nĐường Phạm Văn Đồng (Lê Thánh Tông\r\n\n cũ)\n\nĐường Tôn Đức Thắng (Bắc - Nam giai\r\n\n đoạn 2)\n\nNghĩa địa\n\n750\n\n\n\nNghĩa địa\n\nNgã 3 (đường vào Thủy điện Đắk Nông)\n\n400\n\n\n\n9\n\nĐường Hùng Vương (Quốc lộ 28 cũ)\n\nNgã 3 Trần Phú – Lê Thị Hồng Gấm\r\n\n (ngã 3 tỉnh lộ 4 cũ)\n\nHết Bệnh viện\n\n1.500\n\n\n\nHết Bệnh viện\n\nCầu lò gạch (hết đường đôi)\n\n1.000\n\n\n\n10\n\nĐường Điểu Ong (đường trước Trung\r\n\n tâm Hội nghị tỉnh) \n\nĐường 23/3\n\nĐường Phan Đăng Lưu (Đường N1 cũ)\n\n1.600\n\n\n\n11\n\nĐường Phan Đăng Lưu (Đường N1 cũ)\n\nNgã 3 Tỉnh ủy (đoạn giao đường Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi và đường Lê Lai)\n\nNgã 3 Đường 23/3 (Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông)\n\n1.600\n\n\n\n12\n\nĐường Vũ Anh Ba (Đường N3 cũ)\n\nĐường Phan Đăng Lưu (Đường N1 cũ)\n\nĐường Điểu Ong\n\n1.400\n\n\n\n13\n\nĐường Trần Hưng Đạo \n\nĐường 23/3 (Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông)\n\nNgã ba Tỉnh uỷ\n\n1.600\n\n\n\n14\n\nĐường Võ Văn Kiệt\n\nĐường Hùng Vương (QL 28 cũ)\n\nHết đường nhựa\n\n700\n\n\n\n15.1\n\nĐường Tản Đà (trục N1 cũ)\n\nĐường Hàm Nghi\n\nĐường Trần Khánh Dư\n\n1.200\n\n\n\n15.2\n\nĐường Nguyễn Hữu Thọ (Trục N2 )\n\nĐường Hàm Nghi (Trục D1)\n\nĐường Y Jút (Trục N3)\n\n1.200\n\n\n\n15.3\n\nĐường Y Jút (trục N3)\n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\nĐường Tôn Thất Tùng (Trục N7)\n\n1.100\n\n\n\n15.4\n\nĐường Kim Đồng\n\nĐường Hàm Nghi\n\nĐường Tôn Thất Tùng\n\n1.200\n\n\n\nĐường Tôn Thất Tùng\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n1.000\n\n\n\n15.5\n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\nĐường Kim Đồng\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n1.000\n\n\n\n15.6\n\nĐường Trần Khánh Dư \n\nĐường Tản Đà \n\nGiao của đường Y Jút – Tôn Thất Tùng\r\n\n \n\n1.000\n\n\n\n15.7\n\nĐường Hoàng Hoa Thám \n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\nĐường Y Jút \n\n1.000\n\n\n\n15.8\n\nĐường Trần Đại Nghĩa \n\nĐường Tản Đà \n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền \n\n900\n\n\n\n15.9\n\nĐường Trần Nhật Duật \n\nĐường Kim Đồng và Nguyễn Thượng Hiền\r\n\n \n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n1.000\n\n\n\n15.10\n\nĐường Hoàng Diệu \n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\nNgã 5 Y Jút và Tôn Thất Tùng\n\n1.000\n\n\n\n15.11\n\nĐường Hàm Nghi \n\nĐường Hùng Vương \n\nĐường Tôn Thất Tùng \n\n1.200\n\n\n\n15.12\n\nĐường Nguyễn Trường Tộ \n\nĐường Hoàng Diệu\n\nGiao giữa Nguyễn Thượng Hiền và\r\n\n Hoàng Diệu\n\n1.000\n\n\n\n15.13\n\nĐường Nguyễn Đức Cảnh \n\nĐường Hàm Nghi\n\nĐường Tôn Thất Tùng\n\n1.200\n\n\n\nĐường Tôn Thất Tùng \n\nĐường Y Ngông Niê K’Đăm \n\n1.200\n\n\n\n15.14\n\nĐường Tôn Thất Tùng \n\nĐường Hùng Vương \n\nGiao giữa Phan Đình Phùng và Trần\r\n\n Khánh Dư \n\n1.200\n\n\n\n15.15\n\nĐường Phan Đình Phùng \n\nGiao giữa Tôn Thất Tùng và Hoàng Diệu\r\n\n \n\nĐường Y Ngông Niê K’Đăm \n\n1.200\n\n\n\n15.16\n\nĐường Y Ngông Niê K’Đăm \n\nĐường Hùng Vương \n\nĐường Đường Phan Đình Phùng \n\n1.200\n\n\n\n15.17\n\nĐường Phan Đình Giót \n\nĐường Tôn Thất Tùng \n\nĐường Y Nuê\n\n1.000\n\n\n\n15.18\n\nĐường Hoàng Văn Thụ \n\nĐường Nguyễn Đức Cảnh \n\nĐường Y Ngông Niê K’Đăm \n\n1.000\n\n\n\n15.19\n\nĐường Y Nuê \n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\nĐường Y Ngông Niê K’Đăm \n\n1.000\n\n\n\n15.20\n\nĐường Ngô Thì Nhậm\n\nĐường Y Nuê\n\nĐường Y Ngông Niê K’Đăm \n\n1.000\n\n\n\n15.21\n\nĐường Trục N21\n\nĐường Ngô Thì Nhậm \n\nĐường Phan Đình Phùng \n\n1.000\n\n\n\n15.22\n\nĐường Ngô Tất Tố\n\nĐường Ngô Thì Nhậm \n\nĐường Y Ngông Niê K’Đăm \n\n1.000\n\n\n\n15.23\n\nĐường nhựa giao nhau với đường Nguyễn\r\n\n Hữu Thọ (song song với đường Y Jút, nằm trong khu tái định cư Đắk Nia)\n\n960\n\n\n\n16\n\nĐường đất (giáp bưu điện tỉnh và\r\n\n Công ty Gia Nghĩa)\n\nĐường 23/3\n\nChân cầu Đắk Nông\n\n650\n\n\n\n17\n\nĐường Tôn Đức Thắng (Bắc Nam giai đoạn\r\n\n 2)\n\nSuối Đắk Nông\n\nCuối đường\n\n1.500\n\n\n\n18\n\nKhu vực Tổ dân phố 1+3 Phường Nghĩa\r\n\n Trung\n\nTrường Dân tộc Nội trú N'Trang Lơng\r\n\n (theo đường vào khách sạn Lost)\n\nĐường Ybih AlêÔ\n\n860\n\n\n\n19\n\nĐường Nhựa (Lê Thánh Tông cũ)\n\nNgã 3 (đường vào Thủy điện Đắk Nông)\n\nGiáp ranh giới phường Nghĩa Tân\n\n400\n\n\n\nNgã 3 (đường vào Thủy điện Đắk Nông)\n\nCầu gãy (giáp ranh xã Đắk Nia)\n\n400\n\n\n\n20\n\nĐường vào khu tái định cư 23 ha\n\nĐường Phan Đăng Lưu\n\nKhu TĐC 23 ha (hết trường Chính trị\r\n\n tỉnh)\n\n1.300\n\n\n\n21\n\nĐất ở khu tái định cư 23 ha\n\nNội các Tuyến đường nhựa\n\n1.100\n\n\n\n22\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n-\n\n\n\n22.1\n\nĐất ở ven các đường nhựa còn lại\n\n-\n\n\n\nTổ dân phố 2, 3\n\n390\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n390\n\n\n\n22.2\n\nĐất ở ven các đường đất còn lại\r\n\n thông hai đầu \n\n-\n\n\n\nTổ dân phố 2, 3\n\n250\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n250\n\n\n\n22.3\n\nĐất ở ven các đường đất còn lại (đường\r\n\n cụt) \n\n-\n\n\n\nTổ dân phố 2, 3\n\n200\n\n\n\nCác tổ dân phố còn lại của phường\n\n200\n\n\n\nII\n\nHuyện Đắk R'Lấp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT. Kiến Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nRanh giới xã Kiến Thành\n\nNgã 3 đường Võ Thị Sáu - Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\n1.800\n\n\n\nNgã 3 đường Võ Thị Sáu - Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\nNgã 3 đường Chu Văn An\n\n2.500\n\n\n\nNgã 3 đường Chu Văn An\n\nNgã 3 đường Lê.H.Trác –N.T.Thành\n\n3.300\n\n\n\nNgã 3 đường Lê Hữu Trác -Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\nNgã ba đường Trần Phú- Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\n2.500\n\n\n\nKm 0 (Ngã ba đường Trần Phú)\n\nKm 0 +600m (ngã 3 đường Trần Phú)\n\n1.800\n\n\n\nKm 0 +600m (ngã 3 đường Trần Phú\r\n\n -Nguyễn Tất Thành)\n\nRanh giới xã Kiến Thành (Đường Nguyễn\r\n\n Tất Thành\n\n1.500\n\n\n\n2\n\nĐường Lê Thánh Tông\n\nNgã 3 đường Lê Hữu Trác – Lê Thánh\r\n\n Tông\n\nĐường vào lò mổ (tà dương)\n\n1.700\n\n\n\nNgã 3 đường Lê Hữu Trác – Lê Thánh\r\n\n Tông\n\nĐường vào lò mổ (tà âm)\n\n880\n\n\n\nKm 0 (ngã 3 đường vào lò mổ - Lê\r\n\n Thánh Tông)\n\nKm0 +200m (Giáp đất nhà ông Lương)\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n2.000\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n1.500\n\n\n\nKm0 +200m (Giáp đất nhà ông Lương)\n\nHết điểm quy hoạch (Giáp bờ kè sau\r\n\n chợ)\n\n1.800\n\n\n\nKm0 +200m (Giáp đất nhà ông Lương)\n\nGiáp QLộ 14\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n2.200\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n1.700\n\n\n\n3\n\nĐường N'Trang Lơng (Bên phải)\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm0 + 150m\n\n2.800\n\n\n\nKm0 + 150m\n\nNgã ba đường Ng.Du đường N'Trang\r\n\n Lơng\n\n2.000\n\n\n\nNgã ba đường Ng.Du đường N'Trang\r\n\n Lơng\n\nCầu Đắk BLao\n\n1.700\n\n\n\nĐường N'Trang Lơng (bên trái)\n\nKm 0 (QLộ 14) Phía tà âm\n\nKm0 + 150m\n\n2.700\n\n\n\nPhía bên trái đường\n\n\n\n-\n\n\n\nKm 0+ 150m\n\nKm 0+ 300m\n\n1.500\n\n\n\nKm 0+ 300m\n\nKm 1+ 110m\n\n1.100\n\n\n\nĐường N'Trang Lơng\n\nKm 1+ 110m\n\nKm 1+650m (ngã 3 đường Ph.C.Trinh-đường\r\n\n Nơ.Tr Long)\n\n1.000\n\n\n\nKm 1+650m (ngã 3 đường Ph.C.Trinh-đường\r\n\n N'Trang Lơng)\n\nKm 2+450m (đường N'Trang Lơng)\n\n800\n\n\n\nKm 2+450m\n\nGiáp ranh Quảng Tân (đường N'Trang\r\n\n Lơng)\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n700\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n500\n\n\n\n4\n\nĐường Lê Hữu Trác\n\nKm 0+ 50m (QLộ14)\n\nNgã 3 đường Lê Thánh Tông –Lê Hữu\r\n\n Trác\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n1.500\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n1.000\n\n\n\nNgã 3 đường Lê Thánh Tông –Lê Hữu\r\n\n Trác\n\nNgã 3 đường Hai bà Trưng –Lê Hữu\r\n\n Trác\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n900\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n700\n\n\n\nKm 0 Ngã 3 đường Hai bà Trưng –Lê Hữu\r\n\n Trác\n\nKm0+100 (Ngã 3 đường vào xóm 2 tổ 8\r\n\n đường Lê Hữu Trác)\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n500\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n300\n\n\n\nKm0+100 (Ngã 3 đường vào xóm 2 tổ 8\r\n\n đường Lê Hữu Trác)\n\nHết đất nhà ông Vũ Mai Huy\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n600\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n400\n\n\n\nTừ đất nhà ông Vũ Mai Huy\n\nGiáp đường N'Trang Lơng\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n300\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n200\n\n\n\n5\n\nĐường Trần Phú\n\nNgã 3 đường Trần Phú - Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\nGiáp ranh giới xã Kiến Thành\n\n1.000\n\n\n\n6\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\nNgã 3 đường Võ Thị Sáu- Nguyễn Tất\r\n\n Thành\n\nGiáp ranh giới xã Kiến Thành đường\r\n\n Võ Thị Sáu\n\n500\n\n\n\n7\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\nNgã 3 đường Nguyễn Tất Thành-Phan\r\n\n Chu Trinh\n\nĐập thuỷ điện Đắk Tăng (đường\r\n\n P.C.Trinh)\n\n500\n\n\n\n8\n\nĐường Chu Văn An\n\nNgã 3 đường Nguyễn Tất Thành-Chu Văn\r\n\n An (Km 0)\n\nGiáp đường Nguyễn Khuyến\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n1.000\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n800\n\n\n\n9\n\nĐường Nguyễn Du\n\nĐường N'Trang Lơng\n\nĐường Chu Văn An\n\n1.000\n\n\n\n10\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\nĐường Nguyễn Du\n\nĐường Nguyễn Khuyến\n\n1.000\n\n\n\n11\n\nNguyễn Du nối dài\n\nNgã 3 Ng.Du – Chu Văn An\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\n1.000\n\n\n\n12\n\nĐường Nguyễn Khuyến\n\nĐường N'Trang Lơng\n\nSân vận động\n\n1.000\n\n\n\nSân vận động\n\nHết tổ dân phố 2 giáp hồ thuỷ điện\n\n500\n\n\n\n13\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\nNgã ba đường N'Trang Lơng- Trần Hưng\r\n\n Đạo\n\nKm 0+850 đường Trần Hưng Đạo\n\n800\n\n\n\nKm 0+850 đườngTrần Hưng Đạo\n\nGiáp hồ thuỷ điện Đắk Tang đường Trần.H.Đạo\n\n500\n\n\n\n14\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\nKm 0 (ngã 3 đường N'Trang Lơng-\r\n\n Phan.C.Trinh)\n\nKm 0+300 (đường Phan .C.Trinh)\n\n500\n\n\n\nKm 0+300 (đường Phan .C.Trinh)\n\nGiáp ranh xã Kiến Thành Đường.P\r\n\n C.Trinh\n\n200\n\n\n\n15\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\nĐường N'Trang Lơng (Đập nước Đắk\r\n\n BLao)\n\nTT Y tế huyện (Điểm dân cư số 5 đường\r\n\n Lê Hữu Trác\n\n600\n\n\n\n16\n\nĐường Hùng Vương\n\nKm 0 QLộ 14- Trụ sở UBND TT mới\n\nKm0 +200m (Đường Hùng Vương)\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n1.000\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n600\n\n\n\nKm0 +200m (Đường Hùng Vương)\n\nNgã 3 đường Hùng Vương - Trần Phú\n\n600\n\n\n\n17\n\nĐường Ngô Quyền\n\nĐiểm dân cư số 2 (Tà luy dương)\n\n\n\n500\n\n\n\n18\n\nĐường Lê Lợi (Điểm dân cư số 4)\n\n\n\nTà luy dương\n\n220\n\n\n\n\n\nTà luy âm\n\n200\n\n\n\n20\n\nĐường liên khu phố\n\nKm 0 ngã 3 đường trần Hưng Đạo\n\nHội trường tổ 3, giáp đường Phan Chu\r\n\n Trinh\n\n500\n\n\n\nHội trường tổ 3\n\nTrần Hưng Đạo\n\n350\n\n\n\n21\n\nĐường vào đồi thông tổ 7\n\nKm0\n\nKm0 + 400 m\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n450\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n450\n\n\n\nKm0 + 400 m\n\nHết đường\n\n170\n\n\n\n22\n\nĐường vào nhà máy nước đá\n\nNhà ông Vinh Tổ 6\n\nGiáp ranh giới Kiến Thành\n\n400\n\n\n\nNhà ông Sự\n\nBờ kè chợ\n\n180\n\n\n\n23\n\nĐường vành đai bệnh viện\n\nCổng bệnh viện\n\ngiáp đường Lê Hữu Trác\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n300\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n200\n\n\n\n24\n\nĐường vào Trường Dân tộc nội trú\n\nNgã ba đường Phan Chu Trinh\n\nHết Trường Dân tộc nội trú\n\n200\n\n\n\nHết Trường Dân tộc nội trú\n\nHết đường\n\n150\n\n\n\n25\n\nĐường Xóm 4, Tổ 2\n\nTừ nhà ông Kỳ\n\nHết đường Xóm 4, Tổ 2\n\n-\n\n\n\nTà luy dương\n\n\n\n500\n\n\n\nTà luy âm\n\n\n\n300\n\n\n\n26\n\nHẻm 6, Tổ 2\n\nĐường Chu Văn An\n\nNhà ông Nam\n\n300\n\n\n\n27\n\nNgã 3 nhà ông Thu\n\nĐường Nguyễn Tất Thành ngã 3 nhà ông\r\n\n Thu\n\nGiáp đường Nguyễn Du nối dài\n\n200\n\n\n\n28\n\nĐường Tổ 5\n\nNgã 3 Võ Thị Sáu đi thôn 7 xã Kiến\r\n\n Thành\n\nTới hết đường\n\n250\n\n\n\n29\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n\n\nĐắk B'lao\n\n90\n\n\n\nIII\n\nHuyện Đắk\r\n\n Mil\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT. Đắk Mil\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành (QL 14)\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\nHết ngã 3 đường Trần Phú\n\n2.800\n\n\n\nĐường Trần Phú\n\nHết Trường Nguyễn Tất Thành\n\n2.200\n\n\n\nTrường Nguyễn Tất Thành\n\nGiáp ranh xã Đắk Lao\n\n1.500\n\n\n\n2\n\nĐường Trần Hưng Đạo (QL 14)\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\nHết ngã 3 đường N' Trang Long\n\n2.400\n\n\n\nNgã 3 đường N' Trang Long\n\nHết ngã ba Đường Hoàng Diệu\n\n1.700\n\n\n\nNgã ba Đường Hoàng Diệu\n\nHết hạt Kiểm Lâm\n\n1.400\n\n\n\nHạt Kiểm Lâm\n\nGiáp ranh xã Đắk lao\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh (QL 14C)\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nHết Trường Nguyễn Chí Thanh\n\n1.400\n\n\n\nTrường Nguyễn Chí Thanh\n\nHết trụ sở UBND xã Đắk Lao\n\n800\n\n\n\nTrụ sở UBND xã Đắk Lao\n\nGiáp ranh xã Đắk Lao\n\n500\n\n\n\n4\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Nguyễn Tất Thành \n\nHết ngã 3 đường Đinh Tiên Hoàng\n\n1.500\n\n\n\nNgã ba đường Đinh Tiên Hoàng\n\nHết ngã 3 Lê Duẩn - Hai Bà Trưng\n\n1.200\n\n\n\nNgã 3 Lê Duẩn - Hai Bà Trưng\n\nGiáp ranh xã Đức Minh\n\n1.000\n\n\n\n5\n\nĐường Hùng Vương\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\nHết ngã ba đường Nguyễn Khuyến\n\n1.500\n\n\n\nNgã ba đường Nguyễn Khuyến\n\nHết ngã ba đường Hùng Vương đi trường\r\n\n cấp III (nhà Thầy Văn)\n\n1.100\n\n\n\nNgã ba đương Hùng Vương đi trường cấp\r\n\n III (nhà Thầy Văn)\n\nHết ngã ba đường Hùng Vương - Lê Duẩn\n\n750\n\n\n\n6\n\nĐường Trần Phú\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nHết cổng trường Trần Phú \n\n1.300\n\n\n\nCổng trường Trần Phú \n\nHết ngã 3 đường Trần Phú - Trần Nhân\r\n\n Tông\n\n900\n\n\n\nNgã 3 đường Trần Phú - Trần Nhân\r\n\n Tông\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n550\n\n\n\n7\n\nĐường Lê Lợi\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nĐường Đường Lý Thượng Kiệt\n\n500\n\n\n\n8\n\nĐường Ngô Quyền\n\nĐường Trần Phú\n\nHết địa phận Thị trấn\n\n460\n\n\n\n9\n\nĐường Nguyễn Du\n\nĐường Hùng Vương \n\nNgã tư nhà bà Trang\n\n1.200\n\n\n\nNgã tư nhà bà Trang\n\nHết địa phận thị Trấn\n\n1.100\n\n\n\n10\n\nCác đường đấu nối với đường Nguyễn\r\n\n Du\n\nKm0 (Đường Nguyễn Du)\n\nKm0+100m (Mỗi bên 100m) \n\n400\n\n\n\n11\n\nĐường phân lô khu tái định cư TDP 5\r\n\n đấu nối với đường Nguyễn Du\n\n500\n\n\n\n12\n\nĐường phân lô khu tái định cư TDP 5\r\n\n không đấu nối với đường Nguyễn Du\n\n400\n\n\n\n13\n\nĐường N' Trang Long\n\nĐường Trần Hưng Đạo \n\nHết nhà trẻ Hoạ My\n\n1.000\n\n\n\nNhà trẻ Hoạ My\n\nHết ngã 3 đường đi Trường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\n700\n\n\n\nĐường Đi Trường Nguyễn Chí Thanh\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n500\n\n\n\n14\n\nĐường TDP 11\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\nNgã 3 đường Nơ Trang Long\n\n400\n\n\n\n15\n\nĐường Lý Thái Tổ\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\nĐường Lê Lợi\n\n450\n\n\n\n16\n\nĐường nối TDP 3 đi TDP 6\n\nĐường Ngô Gia Tự (Nhà bà Sự)\n\nĐường Lê Lợi\n\n450\n\n\n\n17\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\nĐường Nguyễn Tất Thành \n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n500\n\n\n\n18\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\nĐường Nguyễn Tất Thành \n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n580\n\n\n\n19\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\nĐường Nguyễn Tất Thành \n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n610\n\n\n\n20\n\nĐường Quang Trung \n\nĐường Nguyễn Tất Thành \n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n800\n\n\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\nĐường Lê Duẩn\n\n650\n\n\n\n21\n\nĐường khu Chung cư 301 đấu nối với\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\nKm 0 (Đường Trần Hưng Đạo)\n\nKm0 +200m\n\n1.000\n\n\n\nKm0 +200m\n\nĐường bờ Hồ Tây\n\n800\n\n\n\n22\n\nCác Đường Tổ dân phố 13 đấu nối với\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\nKm 0 (Đường Trần Hưng Đạo)\n\nKm0 +100m\n\n560\n\n\n\nKm0 +100m\n\nTrên 100m\n\n450\n\n\n\n23\n\nCác đường TDP 13 không đấu nối với\r\n\n đường Trần Hưng Đạo \n\n400\n\n\n\n24\n\nĐường Hoàng Diệu\n\nĐường Trần Hưng Đạo \n\nHết Hội trường TDP16\n\n700\n\n\n\nHội trường TDP 16\n\nHội trường TDP 16 + 300m\n\n450\n\n\n\nHội trường TDP 16 + 300m\n\nĐường N' Trang Long\n\n300\n\n\n\n25\n\nĐường từ Hạt Kiểm Lâm đi Buôn Sari\n\nKm0 (Trần Hưng Đạo) \n\nKm0 + 400m\n\n400\n\n\n\n26\n\nCác đường còn lại của TDP 16\n\n200\n\n\n\n27\n\nĐường Trần Nhân Tông\n\nĐường Nguyễn Tất Thành \n\nĐường Trần Phú\n\n1.100\n\n\n\n28\n\nĐường vào chợ Thị trấn\n\nNgã 3 đường Trần Nhân Tông, cổng chợ\r\n\n phía Tây\n\nĐường Trần Phú\n\n1.000\n\n\n\n29\n\nĐường vào TDP 15\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nHết trường Mẫu giáo Hướng Dương \n\n400\n\n\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nHết cơ quan huyện đội\n\n400\n\n\n\n30\n\nĐường Lý\r\n\n Thường Kiệt\n\nĐường Lê Duẩn \n\nĐường Quang Trung\n\n700\n\n\n\nĐường Quang Trung \n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n+ Phía cao\n\n\n\n700\n\n\n\n+ Phía thấp\n\n\n\n500\n\n\n\n31\n\nĐường Nguyễn Tri Phương \n\nĐường Lê Duẩn \n\nĐường Hùng Vương \n\n700\n\n\n\n32\n\nĐường Nguyễn Khuyến\n\nĐường Lê Duẩn \n\nĐường Hùng Vương\n\n700\n\n\n\n33\n\nCác đường còn lại của TDP 7, 8 nối với\r\n\n đường Lê Duẩn hoặc đường Hai Bà Trưng \n\n500\n\n\n\n34\n\nCác đường còn lại của TDP 7 ,8\n\n330\n\n\n\n35\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\nTrọn đường\n\n600\n\n\n\n36\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\nTrọn đường\n\n600\n\n\n\n37\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\nKm 0 (đường Lê Duẩn)\n\nKm0+200m\n\n800\n\n\n\nKm0+200m\n\nKm0+450m\n\n600\n\n\n\nKm0+450m\n\nHết ranh giới thị trấn Đắk Mil\n\n500\n\n\n\n38\n\nĐường TDP 09 (phía đông Bệnh Viện)\n\nNhà ông Tấn\n\nHết Bệnh Viện (Nhà ông Nam)\n\n500\n\n\n\n39\n\nĐường Phan Bội Châu\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\n600\n\n\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n400\n\n\n\n40\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\nTrọn đường\n\n400\n\n\n\n41\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\nTrọn đường\n\n350\n\n\n\n42\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\nTrọn đường\n\n300\n\n\n\n43\n\nĐường Tổ dân phố 1\n\nNhà ông Liêu\n\nĐường Quang Trung\n\n570\n\n\n\nĐường Nguyễn Tất Thành (nhà ông Hùng\r\n\n Mai)\n\nNhà ông Chỉnh (hết trường Nội Trú)\n\n590\n\n\n\n44\n\nĐường tổ d.phố 1 đi TDP 9\n\nĐường Quang Trung\n\nNgã 3 Phan Bội Châu (nhà ông Sự)\n\n400\n\n\n\n45\n\nĐường TDP 01 đấu nối với Đường Nguyễn\r\n\n Tất Thành vào mỗi bên 100m\n\n400\n\n\n\n46\n\nCác đường còn lại của Tổ dân phố 01\n\n300\n\n\n\n47\n\nCác đường TDP 12 đấu nối với Đường\r\n\n Trần Hưng Đạo vào 100m\n\n400\n\n\n\n48\n\nĐường Khu dân cư Trường Nguyễn Đình\r\n\n Chiểu không đấu nối với Đường Trần Hưng Đạo\n\n350\n\n\n\n49\n\nĐường TDP 04 (nhà bảy Mai) nối với\r\n\n Đường Nguyễn Tất Thành vào 200m\n\n400\n\n\n\n50\n\nĐường TDP 6 từ đường Lê Hồng Phong đến\r\n\n đường Lê Lợi + 150m\n\n400\n\n\n\n51\n\nĐường TDP 03, TDP 6 đấu nối với Đường\r\n\n Nguyễn Tất Thành vào 200m\n\n440\n\n\n\n52\n\nĐường vành đai hồ tây (TDP 13)\n\nTừ hoa viên\n\nNgã ba đường Bà Triệu\n\n1.000\n\n\n\nNgã ba đường Bà Triệu\n\nHết đường vành đai Hồ Tây TDP13\n\n700\n\n\n\n53\n\nĐường vành\r\n\n đai Hồ Tây (TDP 5)\n\nHoa Viên\n\nNgã 3 đường Bà Triệu\n\n570\n\n\n\nNgã 3 đường Bà Triệu\n\nHết vành đai đường Hồ Tây\n\n560\n\n\n\n54\n\nĐường Nơ Trang Gul\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n55\n\nĐất khu dân cư còn lại\n\n250\n\n\n\nIV\n\nHuyện Đắk\r\n\n Song\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Đức An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nRanh giới thị trấn và xã Nam Bình\n\nCổng huyện đội \n\n\n\n\n\n- Phía đông (trái)\n\n450\n\n\n\n- Phía tây (phải)\n\n500\n\n\n\nCổng Huyện đội\n\nDịch vụ công\n\n\n\n\n\n- Phía đông (trái)\n\n900\n\n\n\n- Phía tây (phải)\n\n700\n\n\n\nDịch vụ công\n\nHết trụ sở Ngân hàng nông nghiệp\n\n\n\n\n\n- Phía đông (trái)\n\n1.500\n\n\n\n- Phía tây (phải)\n\n800\n\n\n\nNgân hàng nông nghiệp \n\nĐường vào xã Thuận Hà (Kiểm lâm)\n\n1.300\n\n\n\nĐường vào Thuận Hà (Kiểm lâm)\n\nKm 809\n\n800\n\n\n\nKm 809 \n\nGiáp ranh giới xã Nâm N'Jang\n\n450\n\n\n\n2\n\nĐường xuống đập Đắk Rlong\n\nKm0 (ngã 3 bưu điện)\n\nKm 0 (ngã 3 bưu điện) + 150 m\n\n400\n\n\n\nKm 0 (ngã 3 bưu điện) + 150 m\n\nXuống Đập Đắk Rlong\n\n120\n\n\n\n3\n\nĐường hành chính\n\nChi cục thuế (QL 14)\n\nQL14 (giáp Viện kiểm sát)\n\n300\n\n\n\nHuyện uỷ (QL14)\n\nĐường khu hành chính\n\n900\n\n\n\nKho bạc (QL14)\n\nĐường khu hành chính\n\n900\n\n\n\n4\n\nĐường đi thôn 10 (Đăk N'Drung)\n\nTừ QL 14\n\nRanh giới xã Đắk N'Drung\n\n400\n\n\n\n5\n\nĐường vào thôn 6 (Ma Nham - Trung\r\n\n tâm y tế)\n\nKm 0 (quốc lộ 14)\n\nHết Bệnh viện\n\n500\n\n\n\nBệnh viện \n\nRanh giới xã Nam Bình\n\n340\n\n\n\n6\n\nKhu tái định cư (trước cổng huyện đội)\r\n\n các trục đường chính\n\nKm 0 (quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 150m\n\n400\n\n\n\n7\n\nKhu tái định cư (sau huyện đội) các\r\n\n trục đường chính\n\n400\n\n\n\n8\n\nĐường số 2 sau UBND thị trấn Đức An\n\n300\n\n\n\n9\n\nĐường đi xã Thuận Hà\n\nKm 0 QL 14 (Hạt Kiểm lâm)\n\nKm 0 QL 14 (Hạt Kiểm lâm) + 200m\n\n250\n\n\n\n10\n\nĐường vào Đài phát thanh và truyền\r\n\n hình\n\nKm 0 QL 14 (Đài Phát thanh Truyền\r\n\n hình)\n\nKm 0 QL 14 (Đài Phát thanh và truyền\r\n\n hình) + 400 m\n\n350\n\n\n\nĐoạn đường còn lại của đường vào Đài\r\n\n phát thanh truyền hình\n\n200\n\n\n\n11\n\nKhu dân cư phía nam sát UBND thị trấn\r\n\n Đức An\n\n300\n\n\n\n12\n\nĐường vào khu nhà công vụ giáo viên\n\nKm0 QL 14\n\nKm0 QL 14 + 600 m\n\n300\n\n\n\n13\n\nĐường vào xưởng cưa nhà ông Vũ Duy\r\n\n Bình\n\nKm0 QL14\n\nXưởng cưa nhà ông Vũ Duy Bình\n\n240\n\n\n\n14\n\nRanh giới giữa Tổ 3 và Tổ 4\n\nKm0 QL14\n\nRanh giới thị trấn\n\n200\n\n\n\n15\n\nĐường nối\n\nTrường Tiểu học Chu Văn An\n\nĐường nối với đường xuống đập Đắk\r\n\n Rlong\n\n300\n\n\n\n16\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n110\n\n\n\nV\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\n\n\n\n\n\n\nTT EaTling\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\n\n\n\n\n1.1\n\nVề phía Đăk Nông\n\nCửa hàng xe máy Bảo Long\n\nNgã 5 đường Ngô Quyền\n\n2.050\n\n\n\n1.2\n\nVề phía Đăk Lăk\n\nCửa hàng xe máy Bảo Long\n\nHết cửa hàng xe máy Lai Hương\n\n2.800\n\n\n\nHết cửa hàng xe máy Lai Hương\n\nHết cửa hàng xe máy Gia Vạn Lợi\n\n2.300\n\n\n\nHết cửa hàng xe máy Gia Vạn Lợi\n\nGiáp ranh xã Tâm Thắng\n\n1.700\n\n\n\n2\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\nNgã 5 đường Ngô Quyền\n\nCống nhà ông Trị (Km0 + 110m)\n\n2.000\n\n\n\nCống nhà ông Trị (Km0 + 110m)\n\nCổng phụ vào Nhà máy điều\n\n1.550\n\n\n\nCổng phụ vào Nhà máy điều\n\nNgã 3 đường vào Sao ngàn phương\n\n1.100\n\n\n\nNgã 3 đường vào Sao ngàn phương\n\nHết ranh giới Thị trấn (giáp Trúc\r\n\n Sơn)\n\n520\n\n\n\n3\n\nĐường Hùng Vương (đường đi Krông Nô)\n\nNgã 5 đường Trần Hưng Đạo\n\nNgã ba đường Bà Triệu (Cổng thôn Văn\r\n\n hoá khối 4)\n\n1.600\n\n\n\nNgã ba đường Bà Triệu (Cổng thôn Văn\r\n\n hoá khối 4)\n\nNgã ba đường Nguyễn Du (vào Thác\r\n\n Trinh Nữ)\n\n1.100\n\n\n\nNgã ba đường Nguyễn Du (Vào Thác\r\n\n Trinh Nữ)\n\nCống vào bãi cát\n\n600\n\n\n\nCống vào bãi cát\n\nHết ranh giới Thị trấn \n\n300\n\n\n\n4\n\nĐường Nguyễn Du (vào thác Trinh Nữ)\n\nKm 0 (ngã 3 đường Hùng Vương)\n\nKm 0 + 800m\n\n500\n\n\n\nKm 0 + 800m\n\nCổng thác Trinh Nữ\n\n300\n\n\n\n5\n\nĐường sinh thái\n\nTừ ngã 3 đường Nguyễn Du\n\nGiáp ranh xã Tâm Thắng\n\n300\n\n\n\n6\n\nĐường Hai Bà Trưng (vào khối 6)\n\nNgã 5 đầu đường Hai Bà Trưng\n\nNgã ba khu tập thể huyện (Cổng nhà\r\n\n ông Hưng) \n\n650\n\n\n\nNgã ba khu tập thể huyện (Cổng nhà\r\n\n ông Hưng)\n\nNgã ba nhà ông Xế\n\n450\n\n\n\nNgã ba nhà ông Xế\n\nNgã ba đường Nguyễn Du (vào thác\r\n\n Trinh Nữ)\n\n350\n\n\n\n7\n\nĐường vào khối 7 \n\nKm 0 QL 14(ngã 3 đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành)\n\nKm 0 +130m\n\n650\n\n\n\nKm 0 +130m\n\nHết nhà thờ từ đường họ Phạm\n\n400\n\n\n\nHết nhà thờ từ đường họ Phạm\n\nHết cống ngã 5 nhà ông Tòng\n\n300\n\n\n\nHết cống ngã 5 nhà ông Tòng\n\nNgã ba đường sinh thái\n\n250\n\n\n\n8\n\nĐường Nguyễn Văn Linh (đường đi Nam\r\n\n Dong)\n\nKm 0 QL 14 (ngã 4 Nguyễn Tất Thành)\n\nNgã 3 đường Lê Lợi\n\n1.800\n\n\n\nNgã 3 đường Lê Lợi\n\nHết trường tiểu học Trần Phú\n\n1.200\n\n\n\nHết trường tiểu học Trần Phú\n\nNgã 4 đường Phan Chu Trinh\n\n800\n\n\n\n9\n\nĐường Phan Chu Trinh (đường Tấn Hải)\n\nKm 0 QL 14 (ngã 4 Nguyễn Tất Thành)\n\nCổng trường PTTH Phan Chu Trinh\n\n600\n\n\n\n10\n\nĐường Phạm Văn Đồng (Khu phố chợ)\n\nKm 0 QL 14 (Ngã 4 Nguyễn Tất Thành)\n\nHết khu phố chợ(Ngã ba đường sau chợ)\n\n2.000\n\n\n\nHết khu phố chợ (ngã 3 đường sau chợ)\n\nNgã 3 dốc đá\n\n1.000\n\n\n\nNgã 3 dốc đá\n\nCống ngã 5 nhà ông Tòng\n\n400\n\n\n\nNgã 3 dốc đá\n\nNgã ba nhà ông Chế\n\n350\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Chế\n\nCống ngã 5 nhà ông Tòng\n\n300\n\n\n\n11\n\nĐường vào bến xe huyện\n\nKm 0 QL14 (Ngã ba Nguyễn Tất Thành)\n\nHết khu phố chợ (Ngã ba đường sau chợ)\n\n1.500\n\n\n\n12\n\nĐường phía sau chợ huyện\n\nGiáp đường vào bến xe\n\nNgã ba đường Phạm Văn Đồng\n\n1.200\n\n\n\n13\n\nĐường nhà ông Khoa\n\nTừ cổng văn hoá khối 7\n\nNgã ba đường vào khối 7\n\n600\n\n\n\n14\n\nĐường Ngô Quyền (Vào Trung tâm Chính\r\n\n trị)\n\nKm0 Ngã 5 Nguyễn Tất Thành\n\nNgã tư đường Y Ngông-Lê Quý Đôn\n\n1.200\n\n\n\nNgã tư đường Y Ngông-Lê Quý Đôn\n\nNgã ba đường Lê Hồng Phong\n\n700\n\n\n\n15\n\nĐường Lê Lợi (Đường Lê Lợi)\n\nKm0 Ngã 3 đường Nguyễn Văn Linh\n\nNgã ba đường Nơ Trang Gưr\n\n400\n\n\n\nNgã ba đường Nơ Trang Gưr\n\nNgã ba (Bảng quy hoạch)\n\n340\n\n\n\n16\n\nĐường Lê Hồng Phong (Đường vành đai)\n\nNgã ba (Bảng quy hoạch)\n\nNgã ba Sao Ngàn phương\n\n300\n\n\n\n17\n\nĐường vào Sao ngàn phương\n\nNgã ba Sao Ngàn phương\n\nGiáp cầu\n\n300\n\n\n\n18\n\nĐường vào nhà máy điều\n\nKm 0 Ngã ba đường Trần Hưng Đạo\n\nNhà máy điều (Cổng chính)\n\n300\n\n\n\nKm 0 Ngã ba đường Trần Hưng Đạo\n\nNhà máy điều (Cổng phụ)\n\n200\n\n\n\n19\n\nĐường Lê Quý Đôn (Tuyến 2 Bon U2)\n\nNgã ba đường Nguyễn Đình Chiểu (Chùa\r\n\n Huệ Đức)\n\nNgã tư giáp đường Y Ngông\n\n600\n\n\n\n20\n\nĐường Y Ngông (Tuyến 2 Bon U2)\n\nNgã tư giáp đường Lê Quý Đôn \n\nNgã ba đường Nơ Trang Gưr\n\n600\n\n\n\n21\n\nĐường Nơ Trang Gưr (Tuyến 2 bon U2)\n\nNgã ba đường Y Ngông\n\nNgã ba đường Lê Lợi\n\n400\n\n\n\n22\n\nĐường Nơ Trang Lơng (Tuyến 2 Bon U1)\n\nKm 0 Quốc Lộ 14 (Ngã 3 đường Nguyễn\r\n\n Tất Thành)\n\nNgã ba nhà ông Quốc\n\n1.000\n\n\n\nNgã ba nhà ông Quốc\n\nHết trường Mẫu giáo EaTling\n\n700\n\n\n\nHết trường Mẫu giáo EaTling\n\nNgã ba đường Quang Trung\n\n500\n\n\n\nNgã ba đường Quang Trung\n\nNgã ba Phan Chu Trinh\n\n400\n\n\n\n23\n\nĐường Bà Triệu (Đường vào khối 4)\n\nKm 0 Ngã ba đường Hùng Vương\n\nKm 0 + 150m (Ngã ba đường Trần Hưng\r\n\n Đạo)\n\n400\n\n\n\nKm 0 + 150 m(Ngã ba đường Trần Hưng\r\n\n Đạo)\n\nKm 0 + 400 m(Ngã ba cạnh nhà ông\r\n\n Chính)\n\n350\n\n\n\nKm 0 + 400 m(Ngã ba cạnh nhà ông\r\n\n Chính)\n\nNgã ba đường đội 7\n\n250\n\n\n\n24\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu (Cạnh Chùa\r\n\n Huệ Đức)\n\nKm0 Ngã ba đường Trần Hưng Đạo\n\nNgã ba đường Lê Hồng Phong\n\n700\n\n\n\n25\n\nĐường đội 7\n\nKm 0 (Ngã ba đường Trần Hưng Đạo)\n\nKm 0 + 500m\n\n250\n\n\n\n26\n\nĐường vào khu tập thể huyện\n\nNgã ba đường Hai Bà Trưng\n\nNgã ba đường vào khối 7\n\n420\n\n\n\n27\n\nĐường Lê Duẩn\n\nKm 0 (Ngã ba Phan chu Trinh)\n\nNgã tư nhà ông Sự\n\n350\n\n\n\n28\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh (Cạnh Kiểm\r\n\n lâm)\n\nNgã ba Nguyễn Văn Linh\n\nNgã ba đường Lê Duẩn\n\n350\n\n\n\n29\n\nĐường Quang Trung \n\nNgã tư Nguyễn Văn Linh(trước mặt nhà\r\n\n ông Trình)\n\nĐập Hồ Trúc\n\n360\n\n\n\nNgã tư Nguyễn Văn Linh(trước mặt nhà\r\n\n ông Trình) \n\nNgã ba Quang Trung (Nhà ông Hữu)\n\n500\n\n\n\nNgã ba Quang Trung (Nhà ông Hữu)\n\nNgã tư nhà ông Sự\n\n350\n\n\n\nKm 0 (Ngã ba Nguyễn Tất Thành giáp bệnh\r\n\n viện)\n\nKm 0 + 300m\n\n600\n\n\n\nKm 0 + 300m\n\nGiáp ranh Tâm Thắng\n\n400\n\n\n\n30\n\nĐường vào Nhà rông Bon U3 (Cạnh trụ\r\n\n điện 500Kv)\n\nKm 0 Nguyễn Văn Linh\n\nKm0 + 700m (Nhà rông Bon u3)\n\n300\n\n\n\n31\n\nĐường Y Bí Alêô (Tuyến 2 bon U3)\n\nNgã ba trường DT nội trú\n\nNgã ba nhà ông Vận\n\n300\n\n\n\nNgã ba nhà ông Vận\n\nĐến đường Phan Chu Trinh\n\n300\n\n\n\n32\n\nĐường vào khu đồng chua\n\nKm 0 (Ngã ba Nguyễn Tất Thành)\n\nĐường đi thôn 4, 5 xã Tâm Thắng\n\n400\n\n\n\n33\n\nĐường sau bệnh viện (cũ) \n\nGiáp đường sau chợ\n\nGiáp đường Quang Trung\n\n400\n\n\n\n34\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai \n\nNgã ba Trần Hưng Đạo\n\nGiáp đường Lê Hồng Phong\n\n340\n\n\n\nGiáp đường Lê Hồng Phong\n\nĐập hồ trúc\n\n400\n\n\n\n35\n\nĐường Liên TDP 9\n\nGiáp đường Nơ Trang Lơng (cạnh nhà\r\n\n ông Tuyển)\n\nGiáp đường Phan Chu Trinh\n\n400\n\n\n\n36\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n170\n\n\n\nKhu trung tâm thị trấn\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\nNgoài trung tâm thị trấn\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\nVI\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT Đắk Mâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nCột mốc Km số 16 TL4 (cầu 1, giáp Xã\r\n\n Nam Đà)\n\nNgã tư Bến xe\n\n2.700\n\n\n\nNgã 4 Bến xe\n\nNgã 4 Ngân hàng Nông Nghiệp\n\n3.800\n\n\n\n2\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\nNgã 4 Ngân hàng Nông Nghiệp\n\nNgã 3 đường vào Đài truyền thanh huyện\n\n2.700\n\n\n\nNgã 3 đường vào Đài truyền thanh huyện\n\nGiáp ranh giới Xã Đắk Drô (Ngã 3 nhà\r\n\n ông Nguyễn Thế Giới - trường MG Họa Mi)\n\n2.700\n\n\n\n3\n\nĐường Nơ Trang Lơng\n\nNgã Tư bến xe\n\nNgã 3 tổ dân phố số 5\n\n1.200\n\n\n\n4\n\nĐường Hùng Vương\n\nNgã 3 tổ dân phố số 5\n\nĐến hết đường 01 chiều giáp nhà ông\r\n\n Trần Văn Bình\n\n800\n\n\n\nĐến hết đường 01 chiều giáp nhà ông\r\n\n Trần Văn Bình\n\nĐến Cầu Đỏ\n\n600\n\n\n\n5\n\nĐường tỉnh lộ 3\n\nĐến Cầu Đỏ\n\nĐến giáp nhà ông A Ma Lanh\n\n500\n\n\n\nĐến giáp nhà ông A Ma Lanh\n\nCầu cháy\n\n250\n\n\n\nNgã 3 buôn Dốc Linh (Đường đi Tân\r\n\n Thành)\n\nCầu Lâm Nghiệp 06\n\n387\n\n\n\nCầu Lâm Nghiệp 06\n\nĐường đi vào Mỏ đá\n\n250\n\n\n\nĐường đi vào Mỏ đá\n\nGiáp ranh xã Tân Thành\n\n200\n\n\n\n6\n\nChu Văn An+ Lê Thánh Tông\n\nNgã 3 tỉnh lộ 4\r\n\n (Trường THPT)\n\nNgã 3 tổ dân phố số 5\n\n800\n\n\n\n7\n\nĐường Quang Trung+ Huỳnh Thúc Kháng\n\nNgã 4 Ngân hàng Nông Nghiệp\n\nNgã 3 tổ dân phố số 3\n\n800\n\n\n\n8\n\nĐường Trần Phú\n\nNgã tư Bến xe\n\nNgã 3 tổ dân phố số 3\n\n960\n\n\n\n9\n\nĐường Võ Văn Kiệt\n\nNgã 4 Ngân hàng Nông Nghiệp\n\nNgã 3 giáp tỉnh lộ\r\n\n 4 (qua trụ sở UBND huyện)\n\n600\n\n\n\n10\n\nĐường Lê Duẩn\n\nNgã 3 chợ huyện\n\nTổ dân phố số 3 (giáp đường nhựa)\n\n1.100\n\n\n\n11\n\nĐường Phan Bội Châu\n\nNgã 3 huyện Ủy (đi qua hội trường tổ\r\n\n 2)\n\nĐến ngã 3 Công an huyện\n\n450\n\n\n\n12\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\nNgã 3 tỉnh lộ 4\n\nĐi đài truyền thanh huyện\n\n450\n\n\n\n13\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\nTừ giáp đường N13(gần chợ)\n\nĐi tổ dân số 3\n\n770\n\n\n\n14\n\nĐường Lý Thái Tổ\n\nTừ giáp đường N13 (gần chợ)\n\nGiáp đường N7 (tỉnh\r\n\n lộ 3 nối dài)\n\n700\n\n\n\n15\n\nĐất ở các trục đường nhựa khu trung\r\n\n tâm Thị trấn\n\n500\n\n\n\n16\n\nĐất ở các ven trục đường còn lại của\r\n\n khu Trung tâm Thị trấn\n\n200\n\n\n\n17\n\nCác tuyến đường bê tông trong khu\r\n\n trung tâm thị trấn Đắk Mâm\n\n350\n\n\n\n18\n\nCác tuyến đường bê tông ven trung\r\n\n tâm thị trấn Đắk Mâm\n\n250\n\n\n\n19\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\nNgã 3 Nông-Lâm (giáp Tỉnh lộ 3)\n\nđường vào nghĩa địa thị trấn (giáp Tỉnh lộ 3)\n\n400\n\n\n\n20\n\nĐất ở thôn Đắk Tân và thôn Đắk Hưng\n\n90\n\n\n\n21\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n150\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC B\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nPHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh\r\n\nĐắk Nông)\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN \n\nĐVT: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nĐơn giá\n\n\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nTừ\n\nĐến\n\n\n\nI\n\nThị xã Gia\r\n\n Nghĩa\n\n\n\n\n\nI.1\n\nXã Quảng\r\n\n Thành\n\n-\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nRanh giới huyện Đắk Song\n\nĐến đầu đường đôi (đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành)\n\n430\n\n\n\nĐầu đường đôi\n\nGiáp ranh giới phường Nghĩa Thành\n\n480\n\n\n\n2\n\nĐường liên\r\n\n thôn\n\nGiáp phường Nghĩa Phú (khu nhà ở CA\r\n\n tỉnh)\n\nNgã 3 Trảng Tiến\n\n200\n\n\n\nGiáp phường Nghĩa Phú (Mỏ đá)\n\nNgã 3 Trảng Tiến\n\n200\n\n\n\nQuốc lộ 14\n\nThủy điện Việt Nguyên (Đắk Nông 1)\n\n200\n\n\n\nĐường vào khu hành chính xã (UBND xã\r\n\n giáp quốc lộ 14)\n\n230\n\n\n\nĐường vành đai Quảng Thành (giáp phường\r\n\n Nghĩa Phú)\n\nGiáp Đắk R'Moan\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐường nội\r\n\n thôn\n\nGiáp phường Nghĩa Thành\n\nCầu lò gạch\n\n200\n\n\n\nThủy điện Việt Nguyên (Đắk Nông 1)\n\nCuối đường bê tông\n\n150\n\n\n\nThôn Nghĩa Tín\n\nThôn Nghĩa Hòa\n\n150\n\n\n\nĐất ở khu dân cư còn lại thôn Nghĩa\r\n\n Tín, Nghĩa Hòa, Tân Tiến, Tân Lập, Tân Thịnh (đường thông 2 đầu)\n\n150\n\n\n\nĐất ở khu dân cư còn lại thôn Nghĩa\r\n\n Tín, Nghĩa Hòa, Tân Tiến, Tân Lập, Tân Thịnh (đường cụt)\n\n110\n\n\n\n4\n\nCác tuyến đường bê tông nông thôn\n\n220\n\n\n\nI.2\n\nXã Đắk Nia\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 28\n\nGiáp ranh phường Nghĩa Trung (cầu Lò\r\n\n Gạch) -200 m\n\nGiáp ranh phường Nghĩa Trung (cầu Lò\r\n\n Gạch)\n\n500\n\n\n\nGiáp ranh phường Nghĩa Trung (cầu Lò\r\n\n Gạch)\n\nNgã 3 đường vào thôn Đồng Tiến\n\n500\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn Đồng Tiến\n\nNgã 3 đường vào trường Phan Bội Châu\n\n500\n\n\n\nNgã 3 đường vào trường Phan Bội Châu\n\nNgã 3 đường vào trụ sở UBND xã\n\n500\n\n\n\nNgã 3 đường vào trụ sở UBND xã\n\nNgã 3 đường vào thôn Đắk Tân (thôn\r\n\n 9)\n\n500\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn Đắk Tân (thôn\r\n\n 9)\n\nCầu Đắk Đô (giáp ranh xã Quảng Khê)\r\n\n - 200 m\n\n300\n\n\n\nCầu Đắk Đô (giáp ranh xã Quảng Khê)\r\n\n - 200 m\n\nCầu Đắk Đô (giáp ranh xã Quảng Khê)\n\n300\n\n\n\n2\n\nCác tuyến đường nhựa liên thôn\n\n\n\n-\n\n\n\n2.1\n\n\n\nĐường vào thôn Đồng Tiến\n\n-\n\n\n\na\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn Đồng Tiến (Đấu\r\n\n nối với QL 28)\n\nNgã 3 đường vào Nghĩa Thắng\n\n200\n\n\n\n\n\nb\n\n\n\nNgã 3 đường vào Nghĩa Thắng\n\nHết đường (Ngã 3 cầu gãy)\n\n200\n\n\n\n\n\n2.2\n\n\n\nĐường vào thôn Nghĩa Thuận (Giáp QL\r\n\n 28)\n\nGiáp địa phận phường Nghĩa Đức\n\n200\n\n\n\n\n\n2.3\n\n\n\nĐường vào bon Fai col pru Đăng (Đấu\r\n\n nối với QL 28)\n\nCổng chào nghĩa trang thị xã\n\n200\n\n\n\n\n\n2.4\n\n\n\nĐường vào bon Bu sop, Njriêng\n\nĐấu nối với QL 28\n\n200\n\n\n\n\n\n2.5\n\n\n\nĐường từ điện tử Lượng\n\nra thôn Nghĩa Thuận\n\n200\n\n\n\n\n\n2.6\n\n\n\nĐường trước cửa UBND hướng ra trường\r\n\n Họa Mi\n\nĐến điện tử Lượng\n\n200\n\n\n\n\n\n2.7\n\n\n\nĐường vào thôn Đắk Tân\n\ngiáp ranh xã Đắk Ha\n\n200\n\n\n\n\n\n2.8\n\n\n\nĐường từ ngã 3 thôn Đắk Tân\n\nBon Srê Ú (Đấu nối với QL 28)\n\n200\n\n\n\n\n\n2.9\n\n\n\nĐường vào thôn Phú Xuân\n\nHết đường nhựa\n\n200\n\n\n\n\n\n2.10\n\n\n\nĐường vào bon Srê Ú\n\nHết đường nhựa\n\n200\n\n\n\n\n\n2.11\n\n\n\nĐường thôn Nghĩa Hòa (Đấu nối với QL\r\n\n 28)\n\nHết đường bê tông\n\n200\n\n\n\n\n\n3\n\nCác tuyến đường nhựa, bê tông liên\r\n\n thôn còn lại\n\n280\n\n\n\n4\n\nĐất ở tại các tuyến đường đất và các\r\n\n khu vực dân cư còn lại\n\n150\n\n\n\n5\n\nKhu tái định cư Làng Quân nhân\n\n780\n\n\n\nI.3\n\nXã Đắk R'moan\n\n-\n\n\n\n1\n\nĐường liên phường Nghĩa Phú - Đắk\r\n\n R'moan\n\n250\n\n\n\n2\n\nĐất ở ven các đường nhựa liên thôn,\r\n\n liên xã\n\n220\n\n\n\n3\n\nĐất ở ven các đường đất thông 2 đầu\n\n150\n\n\n\n4\n\nĐất ở ven các đường đất còn lại (đường\r\n\n cụt)\n\n100\n\n\n\n5\n\nKhu tái định cư Thủy điện Đắk R'tih\n\n390\n\n\n\nII\n\nHuyện Đắk\r\n\n R'Lấp\n\n\n\n\n\nII.1\n\nXã Kiến Thành\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nQuốc Lộ 14\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1.1\n\nTT K. Đức về xã Q.Tín \n\nBên phải\n\n\n\n-\n\n\n\nGiáp ranh TT Kiến Đức\n\nGiáp nhà ông Lập\n\n840\n\n\n\nNhà ông Lập\n\nRanh xã Quảng Tín\n\n780\n\n\n\nBên trái\n\n\n\n-\n\n\n\nGiáp ranh TT Kiến Đức\n\nGiáp ranh nhà Ô.Sơn\n\n780\n\n\n\nGiáp ranh nhà ông Sơn\n\nGiáp ranh xã Q. Tín\n\n840\n\n\n\n1.2\n\nTT Kiến Đức – Nhân Cơ\n\nRanh giới Kiến Đức\n\nRanh giới Kiến Đức +400 m\n\n-\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n1,350\n\n\n\n\n\nTà luy âm\n\n1,150\n\n\n\nRanh TT K.Đức +400 m\n\nĐến ngã ba hầm đá\n\n-\n\n\n\nTà dương (phía cao)\n\nĐến ngã ba hầm đá\n\n800\n\n\n\nTà âm (phía thấp)\n\nĐến ngã ba hầm đá\n\n700\n\n\n\nNgã ba vào hầm đá\n\nRanh giới xã Đ.Wer\n\n800\n\n\n\n2\n\nTỉnh lộ 5\n\nRanh giới TT Kiến Đức\n\nNghĩa địa thôn 3\n\n550\n\n\n\nNghĩa địa thôn 3\n\nNghĩa Địa thanh niên xung phong\n\n300\n\n\n\nNghĩa Địa thanh niên xung phong\n\nRanh giới xã Nghĩa Thắng\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐường thôn 7\n\nTừ ranh giới kiến Đức (đường dây\r\n\n 500KV)\n\nRanh giới Đắk Wer\n\n300\n\n\n\nNgã 3 trường Phân hiệu Võ Thị Sáu\n\nĐăk Wer (QL 14)\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐường đi thôn 5, thôn 8\n\nThuỷ điện Đắk R'Tăng\n\nNghĩa địa thôn 5\n\n150\n\n\n\nTừ ngã 3 QL 14\n\nĐập thuỷ điện Đắk Tăng\n\n400\n\n\n\nTừ nhà ông Thêu\n\nRanh TT Kiến Đức\n\n200\n\n\n\n5\n\nĐường đi thôn 9\n\nQLộ 14 ngã 3 trường 1\n\nNghĩa địa thôn 9\n\n150\n\n\n\nQL 14 nhà ông Chữ\n\nKhu q.hoạch xưởng cưa\n\n150\n\n\n\nKhu QH đất GV thôn 9\n\n\n\n90\n\n\n\n6\n\nĐường vào cây đa Kiến Đức\n\n\n\nGiáp ranh Kiến Thành\n\n600\n\n\n\n7\n\nTừ nhà ông Tạ Nắng\n\n\n\nĐến nhà ông Nguyễn Phương\n\n250\n\n\n\n8\n\nĐường vào nhà máy nước đá Hương\r\n\n Giang (cũ)\n\nRanh giới TT Kiến Đức\n\nHết đường nhựa\n\n300\n\n\n\n9\n\nRanh giới TT Kiến Đức\n\n\n\nHết nhà ông Bình thôn 7\n\n250\n\n\n\n10\n\nĐường vào Trạm Y tế Kiến Đức\n\nRanh TT K.Đức \n\nGiáp ranh xã Đắk Sin\n\n100\n\n\n\n11\n\nĐất khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\nII.2\n\nXã Nhân Cơ\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nQuốc Lộ 14\n\nRanh giới xã Đắk Wer\n\nHết trạm Y Tế xã Nhân Cơ\n\n1,100\n\n\n\nTrạm Y Tế xã Nhân Cơ\n\nĐầu trường Lê Đình Chinh\n\n1,700\n\n\n\nĐầu trường Lê Đình Chinh\n\nNgã 3 đường vào xã Nhân Đạo\n\n2,200\n\n\n\nNgã ba đường vào xã Nhân Đạo\n\nUBND xã\n\n1,700\n\n\n\nUBND xã \n\nCách ngã ba đường vào ngầm 18\r\n\n (200m)\n\n600\n\n\n\nCách ngã ba đường vào ngầm 18 (200m)\n\nQua ngã ba đường vào ngầm 18 (+200m)\n\n800\n\n\n\nQua ngã ba đường vào ngầm 18 (200m)\n\nCách ngã 3 đường vào thác Diệu Thanh\r\n\n (200m)\n\n600\n\n\n\nCách ngã 3 đường vào thác Diệu Thanh\r\n\n (200m)\n\nQua ngã 3 đường vào thác Diệu Thanh\r\n\n (+200m)\n\n800\n\n\n\nQua ngã ba đường vào thác thác Diệu\r\n\n Thanh 200m\n\nCầu Đắk R’Tíh (+)\n\n600\n\n\n\nQua ngã ba đường vào thác thác Diệu\r\n\n Thanh 200m\n\nCầu Đắk R’Tíh (-)\n\n600\n\n\n\n2\n\nCác đường nhánh tiếp giáp với Quốc lộ\r\n\n 14\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n2.1\n\nĐường vào xã Nhân Đạo\n\nKm 0 QL14\n\nKm 0 + 500m Hồ Nhân Cơ\n\n700\n\n\n\nKm 0 + 500m Hồ Nhân Cơ\n\nGiáp ranh xã Nhân Đạo và Đắk Wer\n\n280\n\n\n\nTừ trường Mẫu giáo Hoa Mai\n\nĐến đất ông Bùi Văn Ngoan\n\n330\n\n\n\nTừ nhà ông Hoàng\n\nĐến đất nhà ông Hùng\n\n300\n\n\n\n2.2\n\nĐường vào ngầm 18\n\nNgã 3 QLộ 14\n\nHết trường Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n300\n\n\n\nHết trường Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\nĐến ngầm 18\n\n150\n\n\n\n2.3\n\nĐường vào Thác Diệu Thanh\n\nNgã 3 (QLộ 14)\n\nNgã 3 (QLộ 14) + 500m\n\n400\n\n\n\n2.4\n\nĐường vào nghiã địa thôn 8\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm 1\n\n200\n\n\n\n2.5\n\nĐường bên cạnh trụ sở lâm trường (Trụ\r\n\n sở UBND xã mới)\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nĐến cổng chào bon Bù Dấp\n\n270\n\n\n\n2.6\n\nĐường liên thôn\n\nNgã 3 Pi Nao I\n\nGiáp nhà máy Alumin\n\n280\n\n\n\n2.7\n\nĐường cạnh kho Loan Hiệp\n\nKho Loan Hiệp\n\nNhà bà Hồng\n\n400\n\n\n\n2.8\n\nĐường vào bên cạnh ngân hàng\n\nNgã 3 (QLộ 14)\n\nHết đất nhà ông Thắng\n\n500\n\n\n\n2.9\n\nĐường vào bên cạnh chợ\n\nNgã 3 (QLộ 14)\n\nGiáp đất Nguyễn Văn Bạc\n\n550\n\n\n\n2.10\n\nĐường vào sân bay\n\nNgã 3 (QLộ 14)\n\nGiáp sân bay Nhân Cơ\n\n700\n\n\n\n2.11\n\nĐường cạnh nhà bà Là và bà Điệp\n\nNgã 3 (QLộ 14)\n\nHết đất ông Vượng\n\n300\n\n\n\n2.12\n\nĐường vào tổ 9 b thôn 3\n\nNgã 3 (QLộ 14)\n\nHết đường cả hai nhánh\n\n330\n\n\n\n2.13\n\nĐường vào tổ 8\n\nNgã 3 QLộ 14\n\nNgã 3 QLộ 14 + 500 m\n\n240\n\n\n\nNgã 3 QLộ 14 + 500 m\n\nHồ Nhân cơ\n\n100\n\n\n\n2.14\n\nĐường vào tổ 1\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nhết nhà Vinh Lệ\n\n200\n\n\n\n\n\nĐường cạnh nhà ông Duyên\n\nKm 0 (QLộ 14) cạnh nhà ông Duyên\n\nNhà Vinh Lệ\n\n200\n\n\n\n2.15\n\nĐường vào nhà máy mì\n\nQLộ 14\n\nNgã 3 nhà máy bê tông Din My Đắk\r\n\n Nông\n\n200\n\n\n\n2.16\n\nĐường tổ 1\n\nTừ cửa sắt Trường Sơn (nhà ông Trường)\n\nCầu mới\n\n280\n\n\n\n2.17\n\nĐường vào Nghĩa địa thôn 8\n\nQLộ 14 + 1 km\n\nGiáp cụm Công nghiệp\n\n100\n\n\n\n2.18\n\nTừ suối 1\n\n\n\nĐến ngã 3 đường liên thôn 12\n\n100\n\n\n\n2.19\n\nĐường vào bon Bù Dấp\n\nTừ ngã 3 vườn mía\n\nĐến nhà ông Tơi\n\n150\n\n\n\n2.20\n\nĐường vào ngầm 18\n\nTrường Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\nĐến ngầm 18\n\n150\n\n\n\n2.21\n\nĐường đi xã Nhân Đạo\n\n\n\nHết đường vào mỏ đá\n\n250\n\n\n\n3\n\nTừ Ngã ba nhà ông Toát\n\n\n\nNgã 3 đường vào nhà ông Lương\n\n200\n\n\n\n4\n\nNgã 3 nhà ông Lương\n\n\n\nHết nhà bà hiền\n\n100\n\n\n\n5\n\nNhà ông Lương\n\n\n\nHồ Nhân cơ\n\n100\n\n\n\n6\n\nKhu công nghiệp\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn 4\n\n100\n\n\n\n7\n\nNgã 3 hồ Nhân Cơ\n\n\n\nHết đất bà Lan\n\n250\n\n\n\n8\n\nĐường cạnh Hội trường thôn 5\n\nQL 14\n\nHết đất nhà bà Định\n\n150\n\n\n\nNhà bà Định\n\nHết đường\n\n100\n\n\n\n9\n\nĐường cạnh nhà bà Vinh thôn 9\n\nNgã ba QL14\n\nHết đường\n\n200\n\n\n\n10\n\nĐường từ QL14 vào nghĩa địa thôn 9\n\nNgã ba QL 14 từ nhà chị Vịnh\n\nNghĩa địa\n\n200\n\n\n\nNgã ba QL 14 \n\nHết đất nhà ông Rượu\n\n200\n\n\n\n11\n\nĐường cạnh nhà bà Viên\n\nNgã ba QL 14\n\nNgã ba vườn mía\n\n220\n\n\n\n12\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nII.3\n\nXã Đắk Wer\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nĐường QLộ 14\n\nKm 0 ngã 3 vào thôn 1 về 2 phía mỗi\r\n\n phía 200m\n\n\n\n1,500\n\n\n\nKm 0 + 200m\n\nGiáp ranh Kiến Thành\n\n1,000\n\n\n\nKm 0 +200 m\n\nKm 0 + 350 m hướng Nhân Cơ\n\n1,100\n\n\n\nKm 0 +350 m\n\nGiáp ranh Nhân Cơ\n\n700\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã Nhân Cơ Nhân Đạo,\r\n\n Nghĩa Thắng\n\nKm 0 ngã 3 (Pi nao II)\n\nKm 0 + 500m hướng Nghĩa Thắng\n\n570\n\n\n\nKm 0 +500 m\n\nGiáp xã Nghĩa Thắng\n\n200\n\n\n\nKm 0 ngã 3 Pi nao II hướng Nhân Cơ\n\nKm 0 + 500m\n\n570\n\n\n\nKm 0 + 500m\n\nGiáp ranh xã Nhân Cơ\n\n250\n\n\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm 0 +100 m\n\n550\n\n\n\n3\n\nĐường vào thôn 1\n\nKm 0 + 100 m\n\nCầu qua thôn 1\n\n260\n\n\n\nCầu qua thôn 1\n\nCách ngã ba TT xã (+ 450m)\n\n300\n\n\n\nKm 0 ngã 3 TT xã\n\nVề 3 phía mỗi phía 250 m (hướng Nhân\r\n\n Cơ, Quảng Tân, thôn 1)\n\n400\n\n\n\nKm 0 + 250 m ngã 3 TT xã\n\nKm 250 +200 m về 3 phía\n\n300\n\n\n\n4\n\nĐường vào Quảng Tân\n\nKm 0 +450 m \n\nKm 0 +850m\n\n200\n\n\n\nKm 0 +850 m\n\nGiáp ranh xã Quảng Tân\n\n150\n\n\n\n5\n\nĐường vào thôn 6\n\nKm 0 QLộ 14\n\nKm 0 +200 m\n\n300\n\n\n\nKm 0 +200 m\n\nHết đường thôn 6 giáp thôn 13\n\n200\n\n\n\n6\n\nĐường vào thôn 13\n\nKm 0 QLộ 14\n\nKm 0 +200 m\n\n150\n\n\n\nKm 0 +200 m\n\nHết đường\n\n120\n\n\n\n7\n\nĐường liên thôn\n\nCầu Tràn nhà ông Thanh\n\nGiáp châu Giang Kiến Thành\n\n110\n\n\n\nCầu mới\n\nNgã ba thôn 14\n\n240\n\n\n\nNgã ba thôn 14\n\nNgã 3 trung tâm xã (+ 450m)\n\n220\n\n\n\n8\n\nThôn 1 đi thôn 16\n\nKm0 ngã 3 TTxã (hướng cầu ông Trọng)\n\nKm0 + 100m\n\n200\n\n\n\n9\n\nThôn 13\n\nNgã 3 thôn 6\n\nNgã 3 nhà ông Vinh\n\n150\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Trung Quýt\n\nNgã 3 Nhân Đạo\n\n150\n\n\n\nNhà ông Mạc Thanh Hoá\n\nVề hướng Kiến Thành (hết đường)\n\n180\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Trần Quang Vinh\n\nHết đất nhà ông Đàm Quang Vinh\n\n180\n\n\n\nHết đất nhà ông Đàm Quang Vinh\n\nMỏ đá Phương Nam\n\n100\n\n\n\n10\n\nĐất ở ven các đường nhánh còn lại tiếp\r\n\n giáp với QLộ vào đến 200m\n\n110\n\n\n\n11\n\nĐường vào bon\n\nNgã 3 nhà ông Nắng Ngần\n\nHết đường nhựa bon\n\n100\n\n\n\n12\n\nĐất khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nII.4\n\nXã Nhân Đạo \n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nĐường liên xã\n\nKm0 (ngã 3 chợ PiNaoII)\n\nKm0+500 (đi xã Nhân Cơ)\n\n570\n\n\n\nKm0+500 (đi xã Nhân Cơ)\n\nNgã 3 Cùi chỏ\n\n300\n\n\n\nKm0 (ngã 3 chợ PiNaoII)\n\nKm0+500 (đi xã Nghĩa Thắng)\n\n570\n\n\n\nKm0+500 (đi xã Nghĩa Thắng)\n\nCột móc giáp xã Nghĩa Thắng\n\n220\n\n\n\nNgã 3 cùi chỏ\n\nRáp ranh xã Nhân Cơ\n\n250\n\n\n\n2\n\nĐường liên thôn\n\nKm0 (ngã 3 chợ PiNaoII)\n\nKm0 +500m(Đi bon PiNao)\n\n450\n\n\n\nKm0 +500m(Đi bon PiNao)\n\nNgã 3 Mum\n\n220\n\n\n\nNgã 3 Mum đi đập Đắk Mur\n\nVào 500m\n\n100\n\n\n\nNgã 3 mum\n\nTrường học Lê Văn Tám (Phân hiệu 2)\n\n120\n\n\n\nTrường học Lê Văn Tám (Phân hiệu 2)\n\nNgã tư Quốc tế\n\n80\n\n\n\nNgã 3 cùi chỏ\n\nTrường mẫu giáo thôn 1\n\n80\n\n\n\nNgã 3 vào suối đá\n\nNgã 3 đập thôn 6\n\n70\n\n\n\nNgã 3 Km 0 +500m\n\nĐập Đắk Mur\n\n50\n\n\n\nTrường Mẫu giáo thôn 1\n\nHết đất nhà ông Lê Xuân Hán\n\n60\n\n\n\n3\n\nNgã 3 tư quốc tế\n\nĐi bon PINAO\n\nĐến hết nhà ông Hoa\n\n70\n\n\n\n4\n\nĐường thôn 4\n\nNgã Tư Quốc tế\n\nĐến hết nhà ông Hoa\n\n70\n\n\n\nTrường Lê Văn Tám\n\nHết vườn nhà Võ Hữu Hậu\n\n50\n\n\n\n5\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nII.5\n\nXã Đạo Nghĩa\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 5\n\nTừ UBND xã (hướng Đắk Sin)\n\nUBND xã + 200m\n\n550\n\n\n\nCách UBND 200m\n\nGiáp Đắk Sin\n\n280\n\n\n\nTừ UBND xã (hướng Nghĩa Thắng)\n\nCách UBND xã 300m\n\n550\n\n\n\nCách UBND 300m\n\nGiáp Nghĩa Thắng\n\n280\n\n\n\n2\n\nĐường liên thôn\n\nTừ cầu Quảng Phước\n\nĐập tràn Quảng Đạt\n\n400\n\n\n\nĐập tràn Quảng đạt\n\nĐến nhà ông Thọ\n\n280\n\n\n\nTừ nhà Ông Thọ\n\nĐến nhà ông Tư Tù\n\n400\n\n\n\nTừ nhà ông Tư Tù\n\nĐến hết đường nhựa (Mười nổ)\n\n260\n\n\n\nTừ nhà ông Tân Ngà\n\nĐến cửa rừng\n\n180\n\n\n\nTừ nhà ông Khư\n\nĐến cuối xóm Mít\n\n140\n\n\n\nNgã tư Quản An\n\nHết nhà bà Huệ\n\n120\n\n\n\nTừ Nhà bà Huệ\n\nGiáp xã Nghĩa Thắng\n\n90\n\n\n\nNhà Ông Tuân\n\nHết nhà ông Phú\n\n120\n\n\n\nNhà bà Huệ\n\nHết nhà ông Trần Dũng\n\n80\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Phước\n\nTrường Huỳnhh Thúc Kháng (phân hiệu)\n\n90\n\n\n\nNgã tư Quản An\n\nNhà ông Võ Văn Thảo\n\n120\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n4\n\nCÁC TUYẾN ĐƯỜNG\r\n\n PHÁT SINH MỚI\n\n-\n\n\n\nĐường nông thôn\n\nNgã 3 nhà ông Nguyễn Ngọc Thơm\n\nNhà ông Nguyễn Thái Bình\n\n60\n\n\n\nĐoạn từ nhà Lê Thị Ái \n\nHết nhà ông Đoàn Canh\n\n110\n\n\n\nĐoạn từ nhà ông Mười Nổ\n\nTới Trạm cửa rừng\n\n60\n\n\n\nNgã 3 nhà Lê Lựu\n\nNhà bà Nguyễn Thị Ngọc Hoàng\n\n60\n\n\n\nII.6\n\nXã ĐắK Sin\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 5\n\nNgã ba Ngân hàng\n\nNgã 3 cây xăng ông Hà\n\n670\n\n\n\nNgã 3 cây xăng ông Hà\n\nCầu Vũ Phong\n\n550\n\n\n\nCầu Vũ Phong\n\nHết Trường Trần Hưng Đạo\n\n470\n\n\n\nTrần Hưng Đạo\n\nGiáp ranh Đạo Nghĩa\n\n300\n\n\n\nNgã 3 ngân hàng\n\nKm 0 + 150m (về hướng Hưng Bình)\n\n550\n\n\n\nKm 0 + 150m\n\nNgã 3 nhà ông Tự\n\n380\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Tự\n\nGiáp ranh xã Hưng Bình\n\n200\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã\n\nHết đất nhà ông Sang\n\nHết đất nhà bà Tuyên\n\n350\n\n\n\nHết đất nhà bà Tuyên\n\nNgã 3 đi thôn 7 và thôn 11\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường liên thôn\n\nNgã ba Ngân Hàng\n\nTrường Tiểu học Lê Hữu Trác (đường\r\n\n liên xã)\n\n500\n\n\n\nTrường Lê Hữu Trác\n\nNgã ba cầu Tam Đa\n\n300\n\n\n\nCầu Tam Đa\n\nHết thôn 5\n\n150\n\n\n\nNgã ba cầu Tam Đa\n\nGiáp ranh xã Hưng Bình\n\n200\n\n\n\nNgã ba ông Thái\n\nGiáp ranh xã Đắk Ru (Đường liên xã)\n\n100\n\n\n\nNgã ba ông Tự\n\nNgã ba đường đi 208 (nhà ông Vân)\n\n100\n\n\n\nNgã 3 tỉnh lộ 5\n\nHết nhà ông Thái Thôn 10\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐường đi 208\n\nNgã 3 đi thôn 12, thôn 7\n\nHết đất nhà bà Bé Sáu\n\n150\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Hùng\n\nHết đất nhà ông Tự\n\n150\n\n\n\n5\n\n\n\nNhà bé Sáu\n\nGiáp ranh Quảng Tín\n\n100\n\n\n\n6\n\nKhu dân cư còn lại khu vực thôn\r\n\n 1,2,3,4\n\n60\n\n\n\n7\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại khu vực\r\n\n thôn 5,7,10,11,12,13,16\n\n50\n\n\n\nII.7\n\nXã Hưng Bình\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 5\n\nĐất nhà ông Nguyễn Phi Long (Giáp\r\n\n ranh xã ĐắK Sin)\n\nNgã ba nhà ông Trương Văn Thuỷ\n\n160\n\n\n\nGiáp nhà ông Trương Văn Thuỷ\n\nNgã ba nhà ông Vi Văn Hiện\n\n120\n\n\n\nGiáp nhà ông Vi văn Hiện\n\nđất nhà ông Liễu Văn Hiếu\n\n160\n\n\n\nGiáp nhà ông Liễu Văn Hiếu\n\nĐất nhà ông Nguyễn Văn Bài (Văn)\n\n250\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Nguyễn Văn Bài (Văn)\n\nChân dốc thác (giáp ranh thôn 1)\n\n160\n\n\n\nChân dốc thác (Giáp ranh thôn 2)\n\nCầu Tư\n\n150\n\n\n\nCầu Tư\n\nCầu ba (Giáp xã Đắk Ru)\n\n100\n\n\n\n2\n\nĐường liên thôn 3, 5, 7\n\nNgã ba ông Trần văn Thích (Đất nhà\r\n\n ông Thích)\n\nNgã ba nhà ông Vạn\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường đi thôn 3\n\nNgã ba nhà ông Nguyễn Văn Hiển\n\nHết đất nhà ông Hoàng Văn Tự (Trưởng)\n\n250\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Hoàng Văn Tự (Trưởng)\n\nHết đất nhà ông Nguyễn Văn Thiều\n\n160\n\n\n\n4\n\nThôn 06\n\nĐầu đập thôn 6 (đập C15)\n\nNgã 3 thôn 4\n\n200\n\n\n\nNgã 3 thôn 4\n\nHết đất nhà ông Khường\n\n200\n\n\n\nHết đất nhà ông Khường\n\nHết đất nhà ông Tính\n\n200\n\n\n\n5\n\nThôn 7\n\nCống ông Vạn (Giáp ranh thôn 6)\n\nHết đất nhà ông Hoàn\n\n120\n\n\n\n6\n\nBuôn Châu Mạ\n\nĐất nhà bà Điểu Thị Đum (giáp ranh\r\n\n thôn 7)\n\nHết đất nhà bà Điểu Thị BRang\n\n100\n\n\n\nGiáp đất nhà bà Điểu Thị BRang\n\nĐến hết đất nhà ông Điểu Am\n\n100\n\n\n\n7\n\nĐường liên thôn 4, 7\n\nĐất nhà ông Quang (thôn 5)\n\nNgã ba tỉnh lộ 5 (đất nhà ông Tạ Văn\r\n\n Long thôn 2)\n\n60\n\n\n\n8\n\nĐất khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\nII.8\n\nXã Nghĩa Thắng\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTỉnh Lộ 5\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1.1\n\nHướng Kiến Thành\n\nTrạm xá xã\n\nTrường mẫu giáo Quảng Thuận\n\n400\n\n\n\nTrường mẫu giáo Quảng Thuận\n\nNgã 3 đập tràn Quảng Chánh\n\n400\n\n\n\nNgã 3 đập tràn Quảng Chánh\n\nCống nước nhà Tư Rịa Q.Chánh\n\n400\n\n\n\nCống nước nhà Tư Rịa Q.Chánh\n\nĐầu đập hồ Cầu Tư\n\n200\n\n\n\nĐầu đập hồ Cầu Tư\n\nGiáp ranh xã Kiến Thành\n\n100\n\n\n\n1.2\n\nHướng Đạo Nghĩa\n\nTrạm xá xã\n\nNgã 3 chợ\n\n1,200\n\n\n\nNgã 3 chợ\n\nNgã 3 nhà ông Tưởng\n\n600\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Tưởng\n\nNgã 3 nhà ông Thái\n\n400\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Thái\n\nGiáp ranh xã Đạo Nghĩa\n\n200\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã\n\nGiáp ranh xã Nhân Đạo\n\nCách ngã 3 PiNao III - 200m \n\n200\n\n\n\nNgã 3 PINAO\n\nvề 03 phía mỗi phía 200 m\n\n400\n\n\n\nQua Ngã 3 Pi Nao III + 200m \n\nHết nhà ông Lý\n\n300\n\n\n\nHết nhà ông Lý\n\nHết nhà ông Lâm\n\n400\n\n\n\nHết nhà ông Lâm\n\nNgã 3 nhà ông Kế (Quảng chánh)\n\n250\n\n\n\nNgã 3 trường cấp III\n\nCổng trường cấp III (đường trên)\n\n220\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Kế (Quảng chánh)\n\nNgã 3 Quảng Chánh\n\n220\n\n\n\nNgã 3 chợ\n\nCầu Quảng Phước Đạo Nghĩa\n\n330\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Lâm\n\nTrường cấp III (đường dưới)\n\n300\n\n\n\n3\n\nĐường liên thôn\n\nNgã 3 PiNao III + 200m\n\nNgã 3 đường Hai Bé\n\n150\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Kế\n\nXóm mít giáp ranh Đạo Nghĩa\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Quảng Chánh\n\nHết nhà ông Mao\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Quảng Tiến nhà ông Thái\n\nCống nước nhà ông Hồng\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Quảng Tiến nhà bà Minh\n\nHết nhà ông Mầu\n\n100\n\n\n\nTrường cấp III (đường dưới)\n\nGiáp ranh xã Đạo Nghĩa\n\n100\n\n\n\nNgã 3 nghĩa địa Quảng Chánh\n\nĐập Quảng Thuận (lò mổ)\n\n100\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Kế\n\nNhà ông Hùng (thôn Quảng Trung)\n\n110\n\n\n\n4\n\nĐường liên thôn thôn\n\nNgã 3 nhà bà Tươi\n\nNgã 3 trường Trần Quốc Toản\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Bưu điện\n\nNgã 3 trường Trần Quốc Toản\n\n120\n\n\n\nNgã 3 trường Trần Quốc Toản\n\nNhà ông Tuấn (thôn Quảng Lợi)\n\n110\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Điểu Thơ\n\nNgã 3 nhà ông Cường (thôn Quảng\r\n\n Bình)\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐường nội thôn\n\nNgã 3 nhà bà Phúc\n\nHết khu tập thể giáo viên trường cấp\r\n\n 2\n\n110\n\n\n\nNgã 3 đập tràn Quảng Chánh\n\nHết nhà ông Nghĩa\n\n250\n\n\n\n6\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nII.9\n\nXã Quảng Tín\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nRanh giới xã Kiến Thành\n\nNgã ba hết trụ sở Cty cà phê Đắk\r\n\n Nông\n\n700\n\n\n\nHết ngã ba Cty cà phê Đắk Nông\n\nĐến hết ngã ba vào tổ 1 thôn 3\n\n550\n\n\n\nNgã ba vào tổ 1 thôn 3\n\nĐến hết ngã ba bon Bu Dách\n\n\n\n\n\n\n\n- Tà luy dương\n\n350\n\n\n\n\n\n-Tà luy âm\n\n300\n\n\n\nNgã ba vào đường bon Bù Đách\n\nNgã ba đi đường vào Đắk Ngo\n\n850\n\n\n\nNgã ba đi vào đường Đắk Ngo thôn 5\n\nNgã ba đường vào tổ 5 thôn 5\n\n1,100\n\n\n\nNgã ba đi đường vào tổ 5 thôn 5 hết\r\n\n nhà ông Hùng\n\nĐến giáp xã Đắk Ru\n\n600\n\n\n\n2\n\nCác tuyến đường giáp QLộ 14\n\n-\n\n\n\nĐường xã Đắk Sin thôn 10\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm 0 +200m\n\n450\n\n\n\nKm 0+200m\n\nKm 0 +1000m\n\n250\n\n\n\nKm 0 +1000m Ranh giới hộ ông Trí\n\nĐến ngã 3 nhà ông An\n\n200\n\n\n\nĐường ngã 3 bon Bu Bia đi Đắk Ka\n\nKm 0 Qlộ 14\n\nCầu 1\n\n200\n\n\n\nĐường thôn 4 (bon Ol)\n\nCầu sắt Sađacô\n\nĐến nhà ông Hoá thôn Sađacô\n\n200\n\n\n\nĐường bon Bu Dách\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nĐến hết đường\n\n200\n\n\n\nNgã ba Cty cà phê Đắk Nông đến hết\r\n\n đường\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm 0 +300 (đến hết dốc nhà ông Âu)\n\n200\n\n\n\nNgã ba thôn 5 đi Đắk Ngo\n\nKm 0 (QLộ 14 )\n\nHội trường thôn 5\n\n350\n\n\n\n\n\nHội trường thôn 5\n\nđến suối ĐắK R'Lấp\n\n200\n\n\n\nNgã ba vào đội lâm trường cũ\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm 0 +200m\n\n300\n\n\n\nĐường vào tổ 4 thôn 2\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nHết đường\n\n200\n\n\n\nĐường nhánh thôn 3 tiếp giáp QL14\n\nKm 0 (Qlộ 14)\n\nĐường dây 500 kv\n\n150\n\n\n\nĐường vào tổ 1 thôn 2\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nHết đường\n\n150\n\n\n\nĐường xã Đắk Sin thôn 10\n\nNgã 3 nhà ông An\n\nĐến giáp ranh giới xã Đắk Sin\n\n100\n\n\n\nĐường ngã 3 bon bu bia đi Đắk Ka\n\nCầu 1\n\nCầu 2 xã Đắk Ru\n\n100\n\n\n\nĐường thôn 4 (bon Ol)\n\nKm 0 Qlộ 14\n\nĐến cầu sắt Sađacô\n\n150\n\n\n\nĐường thôn 4 (bon Ol)\n\nNhà ông Hoá thôn Sađacô\n\nTrục đường đi dốc miếu. Trục đường\r\n\n đi hết thôn 9\n\n110\n\n\n\nNgã ba Cty cà phê Đắk Nông đến hết\r\n\n đường\n\nKm 0 (QLộ 14) +300m\n\nđến hết đường\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường cạnh nhà Hùng Dương\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm0 + 1500 m\n\n150\n\n\n\nKm0 + 1500 m\n\nhết đường\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐường cạnh Công ty Gia Mỹ\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nKm0 + 1000 m\n\n150\n\n\n\nTừ ngã 3 mộ Tám Của\n\nNgã 3 đội lâm trường (cũ)\n\n150\n\n\n\n5\n\nĐường Thôn 1\n\nKm 0 (QLộ 14)\n\nHội trường thôn 1\n\n200\n\n\n\nHội trường thôn 1\n\nĐường đi Đắk Ka\n\n150\n\n\n\n6\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\nII.10\n\nXã Đắk Ru\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nRanh giới xã Quảng Tín\n\nCột mốc 882 (Quốc lộ 14)+50m\n\n480\n\n\n\nCột mốc 882 (QL14)+50m\n\nCột mốc 883 (QL14)+500m\n\n850\n\n\n\nCột mốc 883 (QL14)+500m\n\nCột mốc 885 (QL14)\n\n450\n\n\n\nCột mốc 885 (QL14)\n\nCột mốc 886 (QL14)+400m\n\n700\n\n\n\nCột mốc 886 (QL14)+400m\n\nRanh giới tỉnh Bình Phước\n\n400\n\n\n\n2\n\nCác đường nhánh chính tiếp giáp với\r\n\n Qlộ 14\n\n-\n\n\n\n2.1\n\nTỉnh lộ 5\n\nNgã 3 QLộ 14\n\nNgã 3 cửa rừng +200m\n\n350\n\n\n\nNgã 3 cửa rừng +200m\n\nCầu số I\n\n200\n\n\n\nCầu số I\n\nCầu số 3(Giáp xã Hưng Bình)\n\n100\n\n\n\n2.2\n\nĐường vào TT\r\n\n KTM Đắk Ru\n\nNgã 3 QLộ 14\n\nNgã 3 thôn Đoàn Kết, Tân Binh, Tân\r\n\n Tiến, Tân Phú\n\n240\n\n\n\nNgã 3 thôn Đoàn Kết, Tân Binh, Tân\r\n\n Tiến, Tân Phú\n\nĐập ĐắkRu 2 thôn Tân Tiến\n\n150\n\n\n\nĐập ĐắkRu 2 thôn Tân Tiến\n\nNgã 3 đường vào thôn Đoàn Kết\n\n100\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn Đoàn Kết, Tân\r\n\n Bình, Tân Tiến, Tân Phú\n\nHết thôn Tân Phú\n\n150\n\n\n\n2.3\n\nĐường vào E 720\n\nNgã 3 QLộ 14\n\nNgã 3 nhà văn hoá Bon Bu Srê I\n\n250\n\n\n\nNgã 3 nhà văn hoá Bon Bu Srê I\n\nNgã 3 đường vào thôn Tân Lợi\n\n150\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn Tân Lợi\n\nGiáp ranh xã Đắk Ngo\n\n100\n\n\n\nNgã 3 nhà văn hoá Bon Bu srê I\n\nThuỷ điện Đắk Ru\n\n100\n\n\n\n2.4\n\nĐường vào thôn Tân Lợi\n\nKm0 (QLộ14)\n\nKm0 + 500\n\n200\n\n\n\n2.5\n\nĐường vào thôn 8\n\nKm0 (Cầu 2 ranh giới xa Quãng Tín)\n\nKm0 + 500\n\n150\n\n\n\nKm0 + 500\n\nNgã 3 Quán chín\n\n200\n\n\n\nNgã 3 Quán chín\n\nGiáp tỉnh lộ 5\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Quán chín\n\nCầu Sập\n\n110\n\n\n\n2.6\n\nĐường vào thôn Tân Lập\n\nKm0 (Cầu 2 ranh giới xã Quãng Tín)\n\nKm 1\n\n100\n\n\n\nKm 1\n\nKm 2 + 500\n\n100\n\n\n\nKm 2 + 500\n\nRanh giới xã Đắk Sin\n\n100\n\n\n\n2.7\n\nĐường vào nhà thờ\n\nNgã 3 QLộ 14\n\nGiáp hồ thôn 6\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\nIII\n\nHuyện Đắk\r\n\n Mil\n\n\n\n\n\nIII.1\n\nXã Đức Mạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nGiáp xã Đắk Lao (Hạt đường bộ)\n\nGiáp xã Đắk Lao (Hạt đường bộ) +200\r\n\n m\n\n680\n\n\n\nGiáp xã Đắk Lao (Hạt đường bộ) +200\r\n\n m\n\nHết nhà ông Đức (thôn Đức Tân)\n\n750\n\n\n\nHết nhà ông Đức (thôn Đức Tân)\n\nĐường vào trường Lê Quý Đôn\n\n480\n\n\n\nĐường vào trường Lê Quý Đôn\n\nHTX Mạnh Thắng\n\n680\n\n\n\nHTX Mạnh Thắng\n\nHết trường Phan Bội Châu\n\n330\n\n\n\nTrường Phan Bội Châu\n\nGiáp ranh giới xã Đắk N' Drot\n\n170\n\n\n\n2\n\nTỉnh lộ 2\n\nNgã 3 Đức Mạnh (km 0)\n\nKm 0+ 200m\n\n450\n\n\n\nKm 0+ 200m\n\nNgã 3 đường vào nghĩa địa Bác Ái (Đức\r\n\n Hiệp)\n\n450\n\n\n\nNgã 3 đường vào nghĩa địa Bác Ái (Đức\r\n\n Hiệp)\n\nCầu Đức Lễ (Cũ)\n\n250\n\n\n\nCầu Đức Lễ (Cũ)\n\nNgã 3 Thọ Hoàng (đi Đắk Sắk)\n\n400\n\n\n\n3\n\nĐường vào Đức Lệ (Đường liên xã)\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 300m\n\n200\n\n\n\nKm 0 + 300m\n\nCầu Đức Lễ (Mới)\n\n170\n\n\n\nCầu Đức Lễ (Mới)\n\nGiáp ranh xã Đức Minh\n\n250\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã Đức Mạnh - Đắk Sắk\n\nTỉnh lộ 2\n\nGiáp ranh xã Đắk Sắk\n\n200\n\n\n\n5\n\nĐường đập Y Ren thôn Đức Nghĩa\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 300m\n\n170\n\n\n\n6\n\nĐường vào nghĩa địa Vinh Hương, Đức\r\n\n Nghĩa, Đức Vinh\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 300m\n\n170\n\n\n\n7\n\nĐường vào nhà bà Tợi thôn Đức vinh\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 300m\n\n150\n\n\n\n8\n\nĐường vào nghĩa địa Bắc Ái thôn Đức\r\n\n Trung - Đức Ái\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 300m\n\n170\n\n\n\n9\n\nĐường vào trường Phan Bội Châu thôn\r\n\n Đức Phúc - Đức Lợi\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 400m\n\n150\n\n\n\n10\n\nĐường ông Hồng thôn Đức Phúc - Đức\r\n\n An - Đức Thuận\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 500m\n\n150\n\n\n\n11\n\nĐường ông Vinh thôn Đức An - Đức Thuận\r\n\n \n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 500m\n\n150\n\n\n\n12\n\nĐường thôn Đức Bình\n\nQuốc lộ 14\n\nHết nhà tang thôn Đức Bình\n\n170\n\n\n\n13\n\nCác đường nhánh có đấu nối với Quốc\r\n\n lộ 14 còn lại\n\nKm 0 (Quốc lộ 14)\n\nKm 0 + 200m\n\n130\n\n\n\n14\n\nĐường thôn Đức Sơn (đường cây xăng\r\n\n Phúc Duy)\n\nKm 0 + 600m\n\n150\n\n\n\n15\n\nĐường thôn Đức Thắng (Đường Ông Lê)\n\nKm 0 + 700m\n\n200\n\n\n\n16\n\nĐường thôn Đức Thành (đường ông Liệu)\n\nKm 0 + 500 m\n\n130\n\n\n\n17\n\nĐường thôn Đức Trung - Đức Ái\n\nKm 0 + 200m\n\n130\n\n\n\n18\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\nĐất ở các thôn Đức Tân, Đức Ái, Đức\r\n\n Trung\n\n150\n\n\n\nĐất ở các thôn Đức Nghĩa, Đức Vinh,\r\n\n Đức Sơn, Đức Bình, Đức Thành, Đức Thắng, Đức Lợi, Đức Phúc, Đức Lễ A, Đức Lễ\r\n\n B\n\n150\n\n\n\nĐất ở các thôn Đức Lộc, Đức Thuận, Đức\r\n\n An, Đức Hiệp, Đức Hòa\n\n150\n\n\n\nIII.2\n\nXã Đắk R'La\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nRanh giới xã Đắk Gằn\n\nTrường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n330\n\n\n\nTrường Nguyễn Thị Minh Khai\n\nNgã ba Đắk R'la - Long Sơn\n\n480\n\n\n\nNgã ba Đăk R'la - Long Sơn\n\nĐường vào mỏ đá Đô Ry\n\n330\n\n\n\nĐường vào mỏ đá Đô Ry\n\nNgã ba Đô Ry\n\n330\n\n\n\nNgã ba Đô Ry\n\nGiáp ranh xã Đức Mạnh, Đắk N'Drót\n\n170\n\n\n\n2\n\nTuyến liên thôn Song song Quốc lộ 14\n\nĐấu nối ngã 3 Đô Ry \n\nThôn 3\n\n150\n\n\n\nTrường Hoàng Diệu\n\nĐấu nối đường 312\n\n150\n\n\n\nĐấu nối đường 312\n\nTrường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n150\n\n\n\nTrường Nguyễn Thị Minh Khai\n\nNhà ông Tho Nguyệt\n\n110\n\n\n\nChợ 312\n\nNhà Ông Bảy (Thôn 11)\n\n150\n\n\n\n3\n\nĐấu nối Quốc lộ 14\n\nNgã 3 Đô Ry\n\nGiáp Đát Cao su\n\n100\n\n\n\nNhà ông Khuê\n\nGiáp Đất Cao su\n\n110\n\n\n\nNgã 3 trạm Y tế\n\nKm0 + 500 nhà ông Bằng\n\n100\n\n\n\nQuốc lộ 14\n\nTrường Hoàng Diệu\n\n100\n\n\n\nNgã 3 vào Long Sơn\n\nHết đất nhà ông Hà\n\n100\n\n\n\nNhà ông Hà\n\nGiáp Long Sơn\n\n100\n\n\n\nĐường 312\n\nNghĩa địa\n\n150\n\n\n\nNhà ông Nghệ \n\nSuối ông Công\n\n100\n\n\n\nNhà ông Lố\n\nSuối ông Công\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐất khu dân cư còn lại khu vực thôn\r\n\n 2, 3, 5, 6, 11\n\n120\n\n\n\n5\n\nĐất khu dân cư còn lại\n\n120\n\n\n\nIII.3\n\nXã Đắk N'Đrót\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nGiáp ranh xã Đức Mạnh\n\nGiáp xã Đắk R'la\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐường 304\n\nQuốc lộ 14\n\nCầu suối Đăk Gôn 1 (đầu buôn Đắk Me)\n\n100\n\n\n\nCầu suối Đắk Gôn I\n\nNgã ba UBND Đắk N'Đrót\n\n100\n\n\n\nNgã ba UBND xã mới\n\nNgã ba nhà ông Hai Chương (thôn2)\n\n120\n\n\n\nNgã ba nhà ông Hai Chương (thôn2)\n\nHết đập nước Bon Đắk Rla\n\n120\n\n\n\nNgã ba UBND xã mới\n\nCuối dốc tấm tôn\n\n100\n\n\n\nCuối dốc Tấm Tôn\n\nNgã ba nhà ông Phí văn Tính\n\n140\n\n\n\nNgã ba nhà ông Phí văn Tính\n\nNhà ông Hoàng Văn Phúc\n\n140\n\n\n\nNhà ông Hoàng Văn Phúc\n\nNgã 6 thôn 4\n\n140\n\n\n\nNgã 6 thôn 4\n\nNgã ba nhà ông Xuân Phương\n\n110\n\n\n\nNgã ba nhà ông Xuân Phương\n\nCầu gỗ\n\n100\n\n\n\nCầu gỗ\n\nNgã ba nhà ông Hai Chương (thôn2)\n\n150\n\n\n\n3\n\nĐường vào buôn Đắk R'La\n\nCầu Suối Đắk Gon II\n\nNgã ba buôn Đắk R'la\n\n120\n\n\n\n4\n\nĐường thôn 1 \n\nKm0 (QL14)\n\nKm0 + 200\n\n120\n\n\n\n5\n\nĐường Đắk N'DRót - Đồn 755\n\nTrường Hoàng Hoa Thám\n\nCầu cọp\n\n90\n\n\n\n6\n\nĐường vào khu dân cư 23 hộ\n\nNgã 3 nhà ông Phí Văn Tính\n\nHết đường nhựa khu 23 hộ (nhựa 3,5m)\n\n100\n\n\n\n7\n\nĐường thôn 5 đi thôn 6\n\nNgã 3 nhà bà Đinh Thị Huệ\n\nNgã 3 làng đạo thôn 6 (nhựa)\n\n100\n\n\n\n8\n\nĐường từ thôn 4 qua thôn 7, thôn 6\n\nNgã 6 thôn 4\n\nNgã 3 làng đạo thôn 6 (nhựa)\n\n100\n\n\n\n9\n\nCác khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nIII.4\n\nXã Đắk Lao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14 (về phía Đắk Lắk)\n\nGiáp Huyện đội Đắk Mil\n\nNgã ba thôn 4 (công ty 2-9)\n\n1,600\n\n\n\nNgã ba thôn 4 (công ty 2-9)\n\nGiáp ranh xã Đức Mạnh\n\n1,200\n\n\n\n2\n\nQuốc lộ 14 (về phía Đắk Nông)\n\nGiáp ranh thị trấn\n\nCây xăng Anh Tuấn\n\n700\n\n\n\nCây xăng Anh Tuấn\n\nGiáp ranh xã Thuận An\n\n700\n\n\n\n3\n\nQuốc lộ 14C\n\nGiáp đường Trường Trần Phú đi QL14 C\n\nHết Lâm trường Đắk Mil (Công ty Đại\r\n\n Thành)\n\n650\n\n\n\nLâm trường Đắk Mil\n\nĐập 6B\n\n330\n\n\n\nĐập 6B\n\nHết Trạm Biên phòng Đắk Ken\n\n300\n\n\n\nTrạm Biên phòng Đắk Ken\n\nTrạm Biên phòng Đắk Ken + 500 m\n\n200\n\n\n\n4\n\nĐường liên\r\n\n xã\n\nNgã ba trường tiểu học trần Phú\n\nGiáp QL 14C\n\n470\n\n\n\nNgã ba trường tiểu học trần Phú\n\nHết nhà bà Trần Thị Ngọc Ánh\n\n350\n\n\n\nNhà bà Trần Thị Ngọc Ánh\n\nGiáp thôn 5 Đắk Lao (bò vàng Dla)\n\n280\n\n\n\nNgã ba QL14 (XN Giao thông cũ)\n\nNgã ba thôn 1 Đắk Lao\n\n400\n\n\n\nCây xăng Anh Tuấn\n\nNgã 3 nhà bà Đoàn Thị Nam\n\n250\n\n\n\nQL14\n\nĐập 470\n\n250\n\n\n\n5\n\nĐường thôn 1\n\nGiáp ranh TT. Đắk Mil (ngã 3 đường\r\n\n Lê Lợi - Đường Lý Thường Kiệt) \n\nGiáp ranh xã Đức Mạnh\n\n220\n\n\n\n6\n\nĐường Thôn 2\n\nNgã 3 Lê Lợi (nhà kho ông Huy Hiền)\n\nHết nhà Mẫu giáo thôn2\n\n250\n\n\n\nNhà Mẫu giáo thôn2\n\nGiáp xã Đức Mạnh\n\n220\n\n\n\n7\n\nĐường Thôn 3\n\nNhà ông Vũ Vy\n\nHết nhà ông Lê Minh\n\n200\n\n\n\n8\n\nĐường vào thôn 4\n\nQuốc lộ 14A\n\nHết nhà ông Hợp\n\n350\n\n\n\n9\n\nĐường thôn 4\n\nGiáp ranh xã Đức Mạnh\n\nHết nhà ông Trung\n\n330\n\n\n\nNhà ông Trung\n\nNgã 3 (nhà ông Lê Văn Đào)\n\n230\n\n\n\n10\n\nĐường thôn 4 (Lô 2 sau Bến xe)\n\nNhà ông Bùi Văn Ri (thôn 4)\n\nHết Cty Cà phê 2-9\n\n300\n\n\n\n11\n\nĐường thôn\r\n\n 8, thôn 9\n\nNgã 4 nhà Ba Đôn\n\nĐường Quốc lộ 14C\n\n220\n\n\n\n12\n\nĐường thôn\r\n\n 8\n\nNgã 3 mẫu giáo thôn 8\n\nGiáp Quốc lộ 14C (Công ty Đại Thành)\n\n230\n\n\n\n13\n\nĐường Liên Thôn 10A-13 (Miếu cô)\n\nQL 14A\n\nNhà máy Cao su\n\n200\n\n\n\n14\n\nĐường Liên Thôn 10B -11A\n\nNhà ông Trần Văn Soa (Thôn 10B)\n\nHết nhà ông Nguyễn Hữu Quán (thôn\r\n\n 11A)\n\n220\n\n\n\n15\n\nĐường thôn 11B\n\nNgã 3 cây xăng Minh Tuấn ( thôn 11B)\r\n\n \n\nGiáp đường liên xã Đắk Lao- Thuận An\r\n\n \n\n220\n\n\n\n16\n\nĐường thôn 7\n\nGiáp ranh thị trấn (Đường Trần Phú)\n\nNgã 4 nhà Ba Đôn\n\n370\n\n\n\n\n\n(Khu Chợ Đắk Mil)\n\n360\n\n\n\nGiáp nhà ông Bùi Quang Định (thôn 6)\n\nĐi qua nghĩa địa và ra nhà ông Ba\r\n\n Đôn\n\n230\n\n\n\n18\n\nĐường Thôn 12\n\nTừ đập 40 (đường nhựa)\n\nHết thôn 12 (đường nhựa)\n\n150\n\n\n\n19\n\nĐường nội\r\n\n thôn\n\nNgã 3 nhà ông Lộc\n\nĐường Trần Phú\n\n120\n\n\n\nĐường thôn 8, 9A\n\nNhà ông Thanh\n\n120\n\n\n\nNhà bà Hồng\n\nNhà ông Anh\n\n120\n\n\n\nQuốc lộ 14\n\nThôn 10A, 10B\n\n120\n\n\n\n20\n\nĐất khu dân cư còn lại của 17 thôn\n\n120\n\n\n\n21\n\nĐường thôn 10A (Bổ sung)\n\n100\n\n\n\n22\n\nĐường nội thôn 13 (Bổ sung)\n\nNhà máy cao su\n\nHết thôn 13\n\n100\n\n\n\nIII.5\n\nXã Đức Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyến Tỉnh lộ 3\n\nGiáp ranh thị trấn\n\nTrường Chu Văn An\n\n470\n\n\n\nTrường Chu Văn An\n\nHết Nhà Thờ Vinh Đức\n\n490\n\n\n\nNhà thờ Vinh Đức\n\nĐường vào Sân vận động Vinh Đức\n\n460\n\n\n\nĐường vào Sân vận động Vinh Đức\n\nGiáp Ranh xã Đắk Sắk\n\n480\n\n\n\n3\n\nTỉnh Lộ 2\n\nGiáp xã Đức Mạnh\n\nCầu trắng\n\n540\n\n\n\nCầu trắng\n\nGiáp ranh giới xã Đắk Mol\n\n440\n\n\n\n4\n\nĐường liên thôn\n\nNgã 4 nhà thờ Vinh An\n\nĐầu cánh đồng Đắk Gô\n\n440\n\n\n\nĐầu cánh đồng Đắk Gô\n\nGiáp xã Thuận An\n\n230\n\n\n\nĐường nội bon Jun júh\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Jun Jhú (Cây xăng ông Đoài)\n\nNhà thờ họ Thanh Lâm\n\n270\n\n\n\nNhà thờ họ Thanh Lâm\n\nCầu máy giấy\n\n190\n\n\n\n5\n\nĐường liên xã Đức Minh - Đức Mạnh\n\nTỉnh lộ 3\n\nĐường đi Đức Lễ (giáp ranh giới xã Đức\r\n\n Mạnh)\n\n200\n\n\n\n6\n\nĐường liên thôn Đức Đoài (trừ tiếp\r\n\n giáp Tỉnh lộ 683 tính theo hệ số còn lại\n\nCây xăng Đặng Văn Thư\n\nMẫu giáo Phong Lan đến tiếp giáp đường\r\n\n ra nghĩa trang xã đoài\n\n200\n\n\n\n7\n\nĐường liên thôn Mỹ Yên, Mỹ Hòa (Trừ\r\n\n tiếp giáp tỉnh lộ 683 tính theo hệ số còn lại)\n\nNhà ông Nguyễn Thanh Bảo\n\nCổng trường Mầm non tư thục Tuổi Thơ\n\n230\n\n\n\n8\n\nĐường liên thôn Mỹ Yên, Kẻ Động (Trừ\r\n\n tiếp giáp tỉnh lộ 683 tính theo hệ số còn lại)\n\nNhà ông Đồng\n\nHết ngã ba ông Thi\n\n180\n\n\n\n9\n\nĐường liên thôn Vinh Đức, Xuân Phong\r\n\n (Trừ tiếp giáp tỉnh lộ 683 tính theo hệ số còn lại)\n\nMẫu giáo Vinh Đức\n\nNghĩa trang Vinh Đức đi ra trường tiểu\r\n\n học Bùi Thị Xuân - nhà ông Nguyễn Xuân Hoàng (tỉnh lộ 683)\n\n230\n\n\n\n10\n\nĐường liên thôn Xuân Trang - Thanh\r\n\n Lâm\n\nTừ nhà ông Phan Minh Châu (Xuân\r\n\n Trang)\n\nĐến giáp đường từ ngã cây xăng ông\r\n\n Đoài đến nhà thờ Thanh Lâm\n\n210\n\n\n\n11\n\nĐường liên thôn Thanh Lâm - Xuân Sơn\n\nNgã ba nhà ông Luật thôn Thanh Lâm\n\nĐến hết Văn phòng HTX NN Đức Minh\n\n190\n\n\n\n12\n\nĐường liên thôn Kẻ Đọng ( trừ tiếp\r\n\n giáp Tỉnh lộ 683 tính theo hệ số còn lại)\n\nNhà ông Hằng ( Tỉnh\r\n\n lộ 3) \n\nChợ Đức Minh\n\n250\n\n\n\nNhà Ông Tớn (Cây xăng Hoàng Diệu) Tỉnh lộ 3\n\nChợ Đức Minh\n\n250\n\n\n\nChợ Đức Minh\n\nHết Hội trường thôn Kẻ Đọng\n\n170\n\n\n\n13\n\nCác đường nhánh đấu nối với tỉnh lộ\r\n\n 682 và 683\n\nKm0 Tỉnh lộ 682, Tỉnh lộ 683\n\nKm0 + 200\n\n150\n\n\n\n14\n\nĐất khu dân cư còn lại\n\n100\n\n\n\nIII.6\n\nXã Long Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 3\n\nGiáp xã Đắk Sắk\n\nCầu suối 2\n\n110\n\n\n\nCầu suối 2\n\nGiáp ranh huyện KrôngNô\n\n120\n\n\n\n2\n\nĐường thôn Nam Sơn\n\nTỉnh lộ 3\n\nHết thôn Nam sơn\n\n90\n\n\n\n3\n\nCác khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nIII.7\n\nXã Đắk Sắk\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 682\n\nNgã 3 Thọ Hoàng \n\nCầu trắng\n\n450\n\n\n\nCầu trắng\n\nGiáp ranh xã Đắk Mol\n\n350\n\n\n\n2\n\nĐường tỉnh lộ 683\n\nTừ ngã 4 giáp Tỉnh lộ 682\n\nHết Ngân Hàng NN&PTNT\n\n400\n\n\n\nNgân Hàng NN&PTNT\n\nHết Trường Lê Hồng Phong \n\n350\n\n\n\nTrường Lê Hồng Phong\n\nĐường Vào E29\n\n300\n\n\n\nĐường vào E29\n\nHết Trụ sở Lâm trường Thanh Niên(cũ)\n\n250\n\n\n\nTrụ sở Lâm trường Thanh Niên(cũ)\n\nGiáp ranh xã Long Sơn\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐường nội xã\n\nGiáp ranh xã Đức Mạnh\n\nNgã 3 đầu thôn 1\n\n200\n\n\n\nNgã 3 đầu thôn 1\n\nHết Trạm Điện T15\n\n200\n\n\n\nTrạm Điện T15\n\nHết trường Lê Hồng Phong \n\n180\n\n\n\nTrạm Điện T15\n\nThôn Phương Trạch (giáp Tỉnh lộ 683)\n\n150\n\n\n\n4\n\nĐường 3/2\n\nTỉnh lộ 683\n\nĐường sân bay (cũ)\n\n150\n\n\n\n5\n\nĐường liên xã Đắk Sắk - Đức Mạnh\n\nTỉnh lộ 682\n\nNgã 3 đầu thôn Thổ Hoàng 1\n\n200\n\n\n\n6\n\nĐường liên thôn\n\nĐầu sân bay (liên thôn 1 - 2)\n\nCuối thôn 2 (Đường song song với đường\r\n\n sân bay)\n\n180\n\n\n\nTỉnh lộ 683\n\nPhân hiệu (trường Nguyễn Văn Bé)\n\n150\n\n\n\nPhân hiệu (trường Nguyễn Văn Bé)\n\nCầu Ông Quý\n\n150\n\n\n\nTỉnh Lộ 682\n\nNgã 3 giáp Đắk Mol\n\n120\n\n\n\nNgã 3 xã Đắk Mol\n\nĐến hết thôn Xuân Bình\n\n150\n\n\n\n7\n\nCác đường nhánh từ sân bay vào sâu đến\r\n\n 200m\n\n150\n\n\n\n8\n\nCác nhánh đường đấu nối với Tỉnh lộ 2 Tỉnh lộ 3vào sâu 200m\n\n150\n\n\n\n9\n\nCác khu dân cư còn lại\n\n90\n\n\n\nIII.8\n\nXã Đắk Gằn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nGiáp ranh huyện Cư Jút\n\nHết dốc võng (nhà ông Vũ Văn Hoành)\n\n150\n\n\n\nDốc võng (nhà ông Vũ Văn Hoành)\n\nNgã 3 trạm Y tế\n\n170\n\n\n\nNgã 3 trạm Y tế\n\nHết trường Hoàng Văn Thụ\n\n200\n\n\n\nTrường Hoàng Văn Thụ\n\nGiáp nhà ông Hồ Ngọc Minh\n\n190\n\n\n\nNhà ông Hồ Ngọc Minh\n\nGiáp ranh giới xã Đắk R'la -200 m\n\n170\n\n\n\nGiáp ranh giới xã Đăk R'la -200 m\n\nGiáp ranh giới xã Đắk R'la\n\n170\n\n\n\n2\n\nĐường nội bon Đắk Láp\n\nNhà ông Phan Minh Cảnh \n\nHết nhà ông Y Ten\n\n100\n\n\n\nNhà ông Phạm Văn Mãi\n\nHết nhà ông Võ Tá Lộc\n\n90\n\n\n\nNhà ông Nguyễn Duy Biên\n\nHết nhà ông Y Eng\n\n90\n\n\n\nCác đường ngang của bon Đắk Láp\n\n90\n\n\n\n3\n\nĐường nội 3 bon Đắk Krai, Đắk Srai,\r\n\n Đắk Gằn\n\nTrường mẫu giáo Hoa Pơ Lang\n\nHết Nhà ông Nguyễn Xuân Quang\n\n100\n\n\n\nNhà Văn Hóa cộng đồng 3 bon\n\nHết nhà ông Mai Thái\n\n90\n\n\n\nTrạm Y tế\n\nHết nhà ông Y Sắt\n\n90\n\n\n\n4\n\nĐường ngang 3 bon\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n5\n\nĐường cấp phối thôn Trung Hòa - Sơn\r\n\n Thượng - Sơn Trung\n\n110\n\n\n\n6\n\nĐất ở các đường đấu nối với QL 14\n\nKm0 (QL14)\n\nKm0+300m\n\n100\n\n\n\n7\n\nĐất ở các đường đã trải nhựa\n\n100\n\n\n\n8\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nIII.9\n\nXã thuận An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nGiáp xã Đăk Lao\n\nNgã ba đường vào CTy cà phê Thuận An\n\n380\n\n\n\nNgã ba đường vào Công Ty cà phê Thuận\r\n\n An\n\nNgã ba đường vào đồi chim\n\n450\n\n\n\nNgã ba đường vào đồi chim\n\nHết khu dân cư Thôn Thuận Nam (Giáp\r\n\n cao su)\n\n300\n\n\n\nKhu dân cư Thôn Thuận Nam (Giáp cao\r\n\n su)\n\nHết địa phận xã Thuận An (giáp huyện\r\n\n Đắk Song)\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐường từ QL14 đi bon Sa Pa\n\nQL14 (chợ xã Thuận An)\n\nĐập nhỏ\n\n110\n\n\n\nĐập nhỏ\n\nNgã ba đi bon Sa Pa (giáp đường Đông\r\n\n Nam)\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường từ QL14 đi Công ty Cà phê Thuận\r\n\n An\n\nQL 14\n\nNgã 3 hết nhà bà Phan Thị Thành,\r\n\n thôn Đức Hoà\n\n160\n\n\n\nNgã 3 giáp nhà bà Phan Thị Thành,\r\n\n thôn Đức Hoà\n\nGiáp đường Đông Nam\n\n130\n\n\n\nNgã 3 Đường Đông Nam\n\nGiáp ranh thị trấn Đăk Mil\n\n350\n\n\n\nNgã ba đường Đông Nam\n\nĐập núi lửa\n\n100\n\n\n\nĐập núi lửa\n\nGiáp Quốc lộ 14\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐường đi trạm Đắk Per\n\nNgã ba QL14 (nghĩa địa)\n\nNgã ba Đồng Đế\n\n100\n\n\n\nNgã ba Đồng Đế\n\nTrạm Đắk Per (cũ)\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐường nội thôn Thuận Bắc\n\nQuốc lộ 14\n\nĐập nước của thôn\n\n100\n\n\n\n6\n\nĐường Đắk Lao - Thuận An\n\nNgã ba QL 14\n\nĐập đội 2, Thuận Hoà\n\n150\n\n\n\nĐập đội 2 (Thuận Hoà)\n\nGiáp đường vành đai Đông Nam (Thuận\r\n\n Sơn)\n\n150\n\n\n\n7\n\nĐường nội thôn Thuận Hoà\n\nNgã ba giáp ranh vành đai Đông Nam\n\nGiáp ranh Thôn 11B xã Đắk Lao\n\n120\n\nĐập đội 2\n\nGiáp vườn nhà ông Hoàng Văn Mến\n\n110\n\n\n\n8\n\nĐường nội thôn Thuận Sơn\n\nNhà ông Nguyễn Hữu Thịnh\n\nHết nhà bà Mai Thị The\n\n130\n\n\n\nHết nhà bà Mai Thị The\n\nGiáp ranh thị trấn Đắk Mil\n\n130\n\n\n\n9\n\nĐường liên thôn Đức An - Đức Hoà\n\nNhà ông Nguyễn Hồng Nhiên\n\nGiáp ranh vườn ông Lương Tài Sơn\n\n120\n\n\n\n10\n\nĐường liên thôn Thuận Hạnh - Đức An\r\n\n 1\n\nNgã ba nhà thờ\n\nĐường đi bon Sa Pa (Sau chợ xã)\n\n120\n\n\n\n11\n\nĐường liên thôn Thuận Hạnh - Đức An\r\n\n 2\n\nNgã 3 nhà ông Nguyễn Minh Tuấn (thôn\r\n\n Thuận Hạnh)\n\nNgã 3 nhà ông Nguyễn Hảo (thôn Đức\r\n\n An)\n\n120\n\n\n\n12\n\nĐường đi Đồi Chim\n\nNgã ba QL 14 (Nhà ông Trác Nhơn Diệu)\n\nĐập Đắk Pơ\n\n120\n\n\n\n13\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n90\n\n\n\nIV\n\nHuyện Tuy Đức\n\n\n\n\n\nIV.1\n\nXã Quảng Tân\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 1\n\n- Giáp ranh giới Thị trấn Kiến Đức\n\nCộng 200m\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n250\n\n\n\nTà luy âm\n\n200\n\n\n\n- Cộng 200m\n\nCống nước (Hết khu dạy nghề Trường\r\n\n 6)\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n250\n\n\n\nTà luy âm\n\n200\n\n\n\n- Cống nước (Hết khu dạy nghề Trường\r\n\n 6)\n\nHết trường cấp I Phan Bội Châu\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n300\n\n\n\nTà luy âm\n\n220\n\n\n\nHết trường cấp I Phan Bội Châu\n\nNgã 3 nhà ông Hà Xuân\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n180\n\n\n\nTà luy âm\n\n150\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Hà Xuân\n\nHết đất nhà bà Thuật\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n250\n\n\n\nTà luy âm\n\n180\n\n\n\nGiáp đất nhà bà Thuật\n\nNgã 3 cây xăng Ngọc My +200m\n\n300\n\n\n\nNgã 3 cây xăng Ngọc My +200m\n\nHết đất nhà ông Huy\n\n200\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Huy\n\nCầu Doãn Văn (giáp xã Đắk R'Tih)\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n200\n\n\n\nTà luy âm\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã\n\nKm 0 (ngã 3 trường 6)\n\nGiáp đất nhà ông Thuận\n\n300\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Thuận\n\nHết đất trung tâm trường 6\n\n200\n\n\n\nKhu trung tâm trường 6\n\nCống nước nhà bà Hường\n\n150\n\n\n\nCống nước nhà bà Hường\n\nHết đất nhà ông bảy Dỉnh\n\n120\n\n\n\nGiáp đất nhà ông bảy Dỉnh\n\nĐến hết trường TH Nguyễn Văn Trỗi\n\n100\n\n\n\nKm0 (ngã 3 cây xăng Ngọc My)\n\nĐến hết trường TH Nguyễn Văn Trỗi +\r\n\n Hết đất nhà Loan Hùng\n\n150\n\n\n\nGiáp đất nhà Loan Hùng\n\nCầu Đắk R'Tih\n\n100\n\n\n\nKhu trung tâm xã mới\n\nKhu trung tâm xã mới + 2km\n\n200\n\n\n\nKhu trung tâm xã mới\n\nGiáp xã Đắk R'tíh\n\n150\n\n\n\nKhu trung tâm xã mới\n\nGiáp xã Đắk Wer\n\n200\n\n\n\n3\n\nCác tuyến đường trong các thôn, bon\n\nCác tuyến đường thuộc bon Ja Lú B +\r\n\n Ja Lú A\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc bon Jăng\r\n\n K'riêng\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc bon Budrông B\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc bon Me Ra\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc bon Phum\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc bon Bu Ndong\r\n\n A\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 1\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 3\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 4\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 7\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 8\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 9\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 10\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn 11\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn Đắk\r\n\n Quoeng\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn Đắk\r\n\n R’tăng\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn Đắk Mrê\n\n90\n\n\n\nCác tuyến đường thuộc thôn Đắk Snon\n\n90\n\n\n\nTuyến đường trung tâm thôn Đắk Krung\n\n90\n\n\n\nIV.2\n\nXã Đắk R'tíh\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 1\n\nGiáp xã Quảng Tân\n\nHết đất nhà bà Nguyễn Thị Lâm\n\n120\n\n\n\nGiáp đất nhà bà Nguyễn Thị Lâm\n\nNgã 3 hồ Doãn Văn\n\n200\n\n\n\nNgã 3 hồ Doãn Văn\n\nHết đất ông Phạm Hùng Hiệp\n\n140\n\n\n\nGiáp đất ông Phạm Hùng Hiệp\n\nHết đất nhà bà Nguyễn Thị Nhàn\n\n120\n\n\n\nGiáp đất nhà bà Nguyễn Thị Nhàn\n\nGiáp xã Quảng Tâm\n\n170\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã\n\nNgã 3 giáp Tỉnh lộ\r\n\n 1\n\nNgã 3 đi Quảng Tân (đất nhà ông Trần\r\n\n Văn Chương)\n\n100\n\n\n\nNgã 3 đi Quảng Tân (đất nhà ông Mỹ)\n\nĐến đất nhà ông Nguyễn Xuân Tuyền\n\n120\n\n\n\nĐến đất nhà ông Nguyễn Xuân Tuyền\n\nNgã 3 (đường liên xã đi nhà ông Điểu\r\n\n K'Ré)\n\n80\n\n\n\nNgã 3 (đường liên xã đi nhà ông Điểu\r\n\n K'Ré)\n\nHết đất nhà ông Điểu An\n\n100\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Điểu An\n\nGiáp Trạm Y tế mới của xã\n\n120\n\n\n\nTrạm Y tế mới của xã\n\nHết đất nhà ông Lê Văn Nhân\n\n200\n\n\n\nĐất nhà ông Lê Văn Nhân\n\nNgã 3 đi thôn 6 (nhà ông Phạm Anh\r\n\n Xinh)\n\n120\n\n\n\nNgã 3 đi thôn 6 (nhà ông Phạm Anh\r\n\n Xinh)\n\nNgã 3 tỉnh lộ 1\r\n\n (Nhà máy Cao su)\n\n100\n\n\n\nNgã 3 đi thôn 6 (nhà ông Phạm Anh\r\n\n Xinh)\n\nGiáp đất ông Điểu Phi Á (ngã 3 Tỉnh lộ 1)\n\n80\n\n\n\nNgã 3 trung tâm xã\n\nCầu Đắk R'Tih (thôn 4)\n\n200\n\n\n\nCầu Đắk R'Tih (thôn 4)\n\nGiáp xã Quảng Tân\n\n110\n\n\n\nNgã 3 thôn 4\n\nĐập Đắk Liêng\n\n120\n\n\n\n3\n\nĐường vào Trung tâm xã \n\nTỉnh lộ 1 (giáp nhà\r\n\n máy đá)\n\nNgã 3 thôn 4 (đối diện nhà Võ Thị\r\n\n Tuyết)\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐường liên thôn\n\nGiáp xã Quảng Tân (đường đi Bon Ja\r\n\n Lú AB)\n\nGiáp khu B trường 5 (Trường 1)\n\n100\n\n\n\n5\n\nCác đường liên thôn còn lại\n\n80\n\n\n\n6\n\nĐất ở của các khu dân cư còn lại\n\n60\n\n\n\nIV.3\n\nXã Đắk Ngo\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Trung đoàn 720\n\nCầu Đăk R'lấp\n\nNgã 3 cầu Đắk Ké\n\n80\n\n\n\nNgã 3 cầu Đắk Ké\n\nNgã 3 720 đi NT cà phê Đắk Ngo\n\n90\n\n\n\nNgã 3 720 đi NT cà phê Đắk Ngo\n\nCầu đội 3 - E 720\n\n100\n\n\n\nCầu đội 3 - E 720\n\nNgã 3 đội 8 - E 720\n\n90\n\n\n\nNgã 3 đội 8 - E 720\n\nTrạm liên ngành (ngã 3 đi Đắk Nhau)\n\n80\n\n\n\nTrạm liên ngành (ngã 3 đi Đăk Nhau)\n\nĐến nhà ông Hiếu\n\n130\n\n\n\nNhà ông Hiếu\n\nHết Đồn Công an\n\n130\n\n\n\nHết Đồn Công an\n\nHết đất Trụ sở 2 Công ty Lâm nghiệp\r\n\n Quảng Tín\n\n130\n\n\n\nGiáp đất Trụ sở 2 Công ty Lâm nghiệp\r\n\n Quảng Tín\n\nGiáp xã Quảng Tâm\n\n80\n\n\n\n2\n\nĐường từ cầu Đắk Nguyên đến 3 bon\r\n\n Điêng Đu (giáp nhà ông Điểu Lia)\n\nCầu Đắk Nguyên\n\nNgã tư Nông trường 719 (giáp nhà Thắng\r\n\n Sen)\n\n80\n\n\n\nNgã tư Nông trường 719 (giáp nhà Thắng\r\n\n Sen)\n\nCầu Đắk Ngo\n\n120\n\n\n\nCầu Đăk Ngo\n\nCầu Đắk Loan\n\n110\n\n\n\nCầu Đăk Loan\n\nNgã 3 bon Điêng Đu (giáp nhà Điểu\r\n\n Lia)\n\n90\n\n\n\n3\n\nĐường 719\n\nNgã 3 đi 720, 719 (gần nhà ông Sở)\n\nNgã 4 (giáp nhà ông Thắng Sen)\n\n80\n\n\n\n4\n\nĐường Philte\n\nNgã 3 Philte (giáp nhà ông Sự)\n\nHết đất nhà ông Điểu Pách\n\n70\n\n\n\n5\n\nĐường thôn 7\n\nNgã 3 (giao với đường Philte)\n\nCầu Đắk R'lấp\n\n70\n\n\n\nNgã 3 (giáp nhà ông Tung Danh)\n\nNgã 3 gần nhà ông Rộng\n\n80\n\n\n\n6\n\nĐường vào đội 1 E-720\n\nNgã 3 giao đường chính trung đoàn\r\n\n 720\n\nĐi vào đội 1 (1 km)\n\n70\n\n\n\n7\n\nĐường vào đội 4 E-720\n\nNgã 3 giao đường chính trung đoàn\r\n\n 720\n\nĐi vào đội 4 E 720 (xóm người Mông)\n\n70\n\n\n\n8\n\nĐường vào đội 6 E-721\n\nNgã 3 giao đường chính trung đoàn\r\n\n 720\n\nĐi vào đội 6 E720 1 km\n\n70\n\n\n\n9\n\nĐường vào đội 8 E-721\n\nNgã 3 giao đường chính trung đoàn\r\n\n 720\n\nĐi vào đội 8 E 720 (đến trường học)\n\n70\n\n\n\n10\n\nĐường vào điểm dân cư số 1 (ĐB Mông)\n\nNgã 3 giao đường chính trung đoàn\r\n\n 720\n\nĐi vào điểm dân cư số 1 (ĐB Mông)\n\n70\n\n\n\n11\n\nĐất ở của các các dân cư số 1 và số\r\n\n 2 thuộc Dự án 1541\n\n50\n\n\n\n12\n\nCác đường liên thôn còn lại\n\n60\n\n\n\n13\n\nĐất ở của các khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nIV.4\n\nXã Quảng Tâm\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 1\n\nGiáp xã Đăk R'Tih (Nga ba PhiA)\n\nGiáp đất nhà ông Điểu Lơm\n\n120\n\n\n\nNhà ông Điểu Lơm\n\nNgã 3 đi thôn Tày, Nùng\n\n100\n\n\n\nNgã 3 đi thôn Tày, Nùng\n\nGiáp đất xưởng cưa \n\n120\n\n\n\nĐất xưởng cưa \n\nNgã 3 vào bãi 2: (-150m)\n\n170\n\n\n\nNgã 3 vào bãi 2: (-150m)\n\nNgã 3 vào bãi 2: (+150m)\n\n250\n\n\n\nNgã 3 vào bãi 2: (+150m)\n\nNgã 3 Trung đoàn 726 (-100 m)\n\n190\n\n\n\nNgã 3 Trung đoàn 726 (-100m)\n\nNgã 3 Trung đoàn 726 (+100m)\n\n200\n\n\n\nNgã 3 Trung đoàn 726 (+100m)\n\nHết đất nhà ông Cường\n\n250\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Cường\n\nNgã 3 đường vào trường Tiểu học Lê Lợi\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n230\n\n\n\nTà luy âm\n\n210\n\n\n\nNgã 3 đường vào trường Tiểu học Lê Lợi\n\nHết đất Hạt quản lý đường bộ\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n250\n\n\n\nTà luy âm\n\n200\n\n\n\nGiáp đất Hạt quản lý đường bộ\n\nGiáp xã Đắk Búk So\n\n300\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã\n\nKm 0 (Ngã 3 bãi 2)\n\nKm 0+200m (Đường đi Đắk Ngo)\n\n160\n\n\n\nKm 0+200m (Đường đi xã Đắk Ngo)\n\nNgã 3 thác Đắk Glung\n\n120\n\n\n\nNgã 3 thác Đắk Glung\n\nNgã 3 thác Đắk Glung + 1Km\n\n100\n\n\n\nNgã 3 thác Đăk Glung + 1Km\n\nGiáp xã Đắk Ngo\n\n80\n\n\n\nNgã 3 Trung đoàn 726\n\nCầu mới (Đập đội 2)\n\n120\n\n\n\nCầu mới (Đập đội 2)\n\nHết mỏ đá\n\n90\n\n\n\nGiáp Mỏ đá\n\nGiáp xã Quảng Trực\n\n70\n\n\n\n3\n\nKhu dân cư chợ nông sản\n\nTất cả các trục đường\n\n250\n\n\n\n4\n\nTỉnh lộ 1 đi Thôn 5\n\n100\n\n\n\n5\n\nCác đường liên thôn còn lại\n\n60\n\n\n\n6\n\nĐất ở của các khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nIV.5\n\nXã Đắk Búk So\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 1\n\n- Giáp xã Quảng Tâm\n\nHết đất nhà ông Đảm\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n240\n\n\n\nTà luy âm\n\n180\n\n\n\n- Giáp đất nhà ông Đảm\n\nHết đất bà Hậu\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n220\n\n\n\nTà luy âm\n\n200\n\n\n\n- Giáp đất bà Hậu\n\nGiáp đất Trung tâm Cao su\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n530\n\n\n\nTà luy âm\n\n450\n\n\n\n- Đất trung tâm cao su\n\nHết đất nhà ông Trung\n\n280\n\n\n\n- Giáp đất nhà ông Trung\n\nHết đất nhà ông Chính\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n230\n\n\n\nTà luy âm\n\n170\n\n\n\n- Giáp đất nhà ông Chính\n\nGiáp huyện Đắk Song\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n180\n\n\n\nTà luy âm\n\n140\n\n\n\n2\n\nQuốc lộ 14C\n\n- Ngã 3 đồn 9\n\nNgã 3 cây he\n\n90\n\n\n\n- Ngã 3 tỉnh lộ 6\n\nNgã 3 đường vào Trung tâm hành chính\r\n\n huyện\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n90\n\n\n\nTà luy âm\n\n100\n\n\n\n\n\nGiáp huyện Đắk Song\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n110\n\n\n\nTà luy âm\n\n100\n\n\n\n3\n\nTỉnh lộ 6\n\n- Ngã 3 tỉnh lộ 1\r\n\n (Nhà ông Cúc)\n\nCống nước nhà ông Tú\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n460\n\n\n\nTà luy âm\n\n400\n\n\n\n- Cống nước nhà ông Tú\n\nHết đất nhà ông Quyền\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n400\n\n\n\nTà luy âm\n\n280\n\n\n\n- Giáp đất nhà ông Quyền\n\nHết đất nhà ông Tanh (Thị Thuyền)\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n280\n\n\n\nTà luy âm\n\n220\n\n\n\n- Giáp đất nhà ông Tanh (Thị Thuyền)\n\nHết đất nhà ông Điểu Tỉnh\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n170\n\n\n\nTà luy âm\n\n120\n\n\n\n- Giáp đất nhà ông Điểu Tỉnh\n\nHết đất nhà ông Hà Niệm Long (Thôn\r\n\n 8)\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n150\n\n\n\nTà luy âm\n\n130\n\n\n\n- Hết đất nhà ông Hà Niệm Long\n\nNhà ông Long thôn 6\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n200\n\n\n\nTà luy âm\n\n160\n\n\n\n- Nhà ông Long thôn 6\n\nGiáp xã Đắk N'Drung\n\n120\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã\n\n- Ngã 3 cửa hàng miền núi\n\nNgã 3 đường vào thôn 1\n\n350\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn 1\n\nHết đất ông Trìu\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n220\n\n\n\nTà luy âm\n\n200\n\n\n\nNhà ông Trìu\n\nĐập Đăk Blung\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n170\n\n\n\nTà luy âm\n\n140\n\n\n\nĐập Đắk Blung\n\nGiáp xã Quảng Trực\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐường vòng quanh sân bay\n\nNgã 3 TLộ 1 (Nhà Nguyên Thương)\n\nNgã 3 TLộ 1 (trước nhà ông Đảm)\n\n120\n\n\n\n6\n\nĐường nối tỉnh lộ\r\n\n 1 vào khu trung tâm hành chính\n\nNgã 3 TLộ 1 (Nhà ông Cẩm)\n\nĐầu khu QH dân cư điểm 11\n\n240\n\n\n\nĐầu khu QH dân cư điểm 11\n\nGiáp đất nhà ông Phong\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n170\n\n\n\nTà luy âm\n\n140\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Phong\n\nHết đất nhà ông Cường\n\n180\n\n\n\nĐất nhà ông Cường\n\nGiáp ngã 3 QL 14 C\n\n180\n\n\n\nTừ ngã 3 Bảo hiểm xã hội huyện\n\nĐập Đắk Búk So\n\n180\n\n\n\n7\n\nĐường đi bệnh viện\n\nNgã 3 QL 14C (UBND xã)\n\nGiáp đài tưởng niệm Liệt sĩ\n\n180\n\n\n\nĐài tưởng niệm Liệt sĩ\n\nGiáp đất bệnh viện huyện\n\n150\n\n\n\nĐất bệnh viện huyện\n\nNgã 3 QL14C (Trường TH La Văn Cầu)\n\n180\n\n\n\n8\n\nĐường liên thôn\n\nNgã 3 Thác Đắk Búk So\n\nHết đất nhà ông Nhậm\n\n\n\n\n\nTà luy dương\n\n150\n\n\n\nTà luy âm\n\n120\n\n\n\nĐất nhà ông Nhậm\n\nCống nước nhà ông Hưởng\n\n80\n\n\n\nCống nước nhà ông Hưởng\n\nGiáp Đắk Song\n\n100\n\n\n\nĐất nhà ông Khôi\n\nHết đất nhà ông Mãi (Thôn 5)\n\n130\n\n\n\nNhà ông Khảm\n\nHết nhà ông Điểu Tích\n\n150\n\n\n\nNgã 3 UBND xã\n\nHết đất nhà bà Oanh\n\n120\n\n\n\n9\n\nĐất ở của các khu dân cư còn lại khu\r\n\n vực thôn 2, thôn 3, thôn 4\n\n90\n\n\n\n10\n\nĐất ở của các khu dân cư còn lại Bon\r\n\n Bu Boong, Bon Bu N'Rung, thôn 1, thôn 5, thôn 6, thôn 7, thôn 8, thôn 9 \n\n80\n\n\n\nIV.6\n\nXã Quảng Trực\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14 C\n\nNgã 3 cây He\n\nNgã 3 đường vào Công ty LN Nam Tây\r\n\n Nguyên\n\n80\n\n\n\nNgã 3 đường vào Công ty TNHH MTV Lâm\r\n\n Nghiệp Nam Tây Nguyên\n\nNgã 3 trạm xá trung đoàn 726\n\n130\n\n\n\nNgã 3 đường vào xóm đạo\n\nNgã 3 đường vào xưởng bà Phú\n\n110\n\n\n\nNgã 3 đường vào xưởng bà Phú\n\nTrạm cửa khẩu Bu Prăng\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Lộc Ninh\n\nNgã 4 nhà Điểu Kran\n\n100\n\n\n\nNgã 4 nhà Điểu Kran\n\nGiáp Bình Phước\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Quốc lộ 14C mới\n\nCầu bon Bu Gia\n\n90\n\n\n\nCầu bon Bu Gia\n\nGiáp xã Quảng Tâm\n\n80\n\n\n\nNgã 3 trạm xá trung đoàn 726\n\nNgã 3 đường vào xóm đạo (bưu điện)\n\n170\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã\n\nNgã 3 nhà ông Đỗ Ngọc Tâm\n\nHết đất nhà ông Điểu Lý\n\n80\n\n\n\nHết đất nhà ông Điểu Lý\n\nhết đất Công ty Việt Bul\n\n70\n\n\n\nhết đất Công ty Việt Bul\n\nGiáp Đắk Buk So\n\n80\n\n\n\n3\n\nĐường Liên Bon\n\nĐất nhà ông Trường\n\nNhà ông Chiên (giáp ngã 3 quốc lộ\r\n\n 14C mới)\n\n60\n\n\n\nTrạm xá trung đoàn \n\nNgã 3 nhà ông Điểu Lý\n\n60\n\n\n\nNgã 3 bon Bu Dăr (cây Xăng)\n\nNgã 3 nhà ông Mai Ngọc Khoát\n\n170\n\n\n\nNgã 3 đường đi Xóm đạo\n\nNgã 3 Bưu điện\n\n90\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Chiến \n\nNgã 3 Trung đoàn726\n\n150\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Mai Ngọc Khoát\n\nNhà ông Điểu Nhép (giáp quốc lộ 14C\r\n\n mới)\n\n90\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Mai Ngọc Khoát (đường\r\n\n qua đập Đắk Ké)\n\ngiáp Quốc lộ 14C mới\n\n90\n\n\n\n4\n\nĐường vào đồn 10\n\nNgã 3 nhà bàn Ngân\n\nHết đồn 10\n\n80\n\n\n\n5\n\nĐường vào Đắk Huýt\n\nNgã 3 đi vào cánh đồng 2\n\nNhà ông Điểu Đê\n\n80\n\n\n\nNhà ông Điểu Đê\n\nNhà ông Điểu Trum\n\n100\n\n\n\nNhà ông Điểu Trum\n\nGiáp đất nhà ông Trần Đăng Minh\n\n80\n\n\n\nGiáp đất nhà ông Trần Đăng Minh\n\nGiáp ngã 3 quốc lộ 14C mới\n\n70\n\n\n\n6\n\nĐường nội bon\n\nNgã 3 nhà ông Trịnh\n\ngiáp Quốc lộ 14C mới\n\n50\n\n\n\nngã 3 nhà ông Điểu Khơn\n\nNgã 3 nhà bà Phi Úc\n\n60\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Khoa\n\nSuối Đắk Ken\n\n50\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Điểu Lé\n\nBQL rừng PH Thác Mơ\n\n50\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Hợp\n\nNgã 3 nhà ông Phê\n\n50\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Khá\n\nĐập Đắk Huýt 1\n\n50\n\n\n\nCác tuyến đường nội bon Bu Lum\n\n50\n\n\n\nCác tuyến đường nội bon Đắk Huýt \n\n50\n\n\n\nCác tuyến đường nội bon Bup Răng 1,\r\n\n Bup Răng 2\n\n50\n\n\n\nV\n\nHuyện Đắk\r\n\n G'Long\n\n\n\n\n\n\n\nV.1\n\nXã Quảng Khê\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường QL 28\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nKm 0 (Ngã 5 Lâm trường Quảng Khê) về\r\n\n hướng TX Gia Nghĩa\n\nNgã ba đường vào Thuỷ điện Đồng Nai\r\n\n 4 - Trạm Y tế xã Quảng Khê\n\n750\n\n\n\n1.2\n\n\n\nNgã ba đường vào Thuỷ điện Đồng Nai\r\n\n 4 - Trạm Y tế xã Quảng Khê\n\nNgã ba đường vào Bon Phi Mur\n\n550\n\n\n\n1.3\n\n\n\nNgã ba đường vào Bon Phi Mur\n\nCây xăng thôn 2 (Km 0) + 50 mét\n\n450\n\n\n\n1.4\n\n\n\nCây xăng thôn 2 (Km 0) + 50 mét\n\nKm 0 + 200 mét\n\n200\n\n\n\n1.5\n\n\n\nKm 0 + 200 mét\n\nGiáp ranh xã Đắk Nia\n\n150\n\n\n\n1.6\n\n\n\nKm 0 Ngã 5 Xí nghiệp lâm nghiệp Quảng\r\n\n Khê\n\nNgã ba trục đường số 8\n\n800\n\n\n\n1.7\n\n\n\nNgã ba trục đường số 8\n\nNgã ba QL 28 đường vào khu nhà công\r\n\n vụ huyện\n\n750\n\n\n\n1.8\n\n\n\nNgã ba QL 28 đường vào khu nhà công\r\n\n vụ huyện\n\nNgã ba đường vào xưởng đũa (Km 0 -\r\n\n đường vào thôn 7)\n\n700\n\n\n\n1.9\n\n\n\nNgã ba đường vào xưởng đũa (Km 0 -\r\n\n đường vào thôn 7)\n\nKm 0 + 100 mét\n\n500\n\n\n\n1.10\n\n\n\nKm 0 + 100 mét\n\nNgã 3 đường vào TÐC xã Ðắk P'Lao\n\n350\n\n\n\n1.11\n\n\n\nNgã 3 đường vào TÐC xã Ðắk P'Lao\n\nSuối cây Lim\n\n240\n\n\n\n1.12\n\n\n\nSuối cây Lim\n\nNgã ba Thuỷ điện Đồng Nai 3 (Km 0 -\r\n\n 400 mét)\n\n150\n\n\n\n1.13\n\n\n\nNgã 3 Thuỷ điện Đồng Nai 3 (Km 0)\n\nHướng về 2 phía 400 mét\n\n240\n\n\n\n1.14\n\n\n\nKm 0 + 400 mét\n\nGiáp ranh xã Đắk Som\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐường đi Thôn 1\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nKm 0 (Ngã 5 Lâm trường Quảng Khê)\n\nKm 0 + 100 mét\n\n550\n\n\n\n2.2\n\n\n\nKm 0 + 100 mét\n\nNgã 3 giao nhau với đường số 2 (đường\r\n\n 33 mét)\n\n400\n\n\n\n3\n\nĐường số 2 (đường 45 mét, trọn đường)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgã ba QL 28 đường vào khu nhà công\r\n\n vụ huyện\n\nNgã ba giao nhau giữa đường số 2 và\r\n\n đường số 8\n\n500\n\n\n\n4\n\nĐường số 8 (đường 33 mét, trọn đường)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgã ba giao nhau giữa Quốc lộ 28 và\r\n\n đường số 8\n\nNgã ba giao nhau giữa đường số 8 và\r\n\n đường số 2\n\n500\n\n\n\n5\n\nĐường đi vào Thôn 7 (vào Bến xe)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\n\n\nNgã ba đường vào xưởng đũa cũ hướng đường\r\n\n vào thôn 7 (Km 0)\n\nKm 0 + 500 mét\n\n450\n\n\n\n5.2\n\n\n\nKm 0 + 500 mét\n\nKm 1\n\n280\n\n\n\n6\n\nĐường vào Đập Nao Kon Đơi\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\n\n\nNgã ba giao nhau giữa Quốc lộ 28 và\r\n\n đường rải nhựa vào Đập Nao Kon Đơi (Km 0)\n\nKm 0 + 100 mét\n\n300\n\n\n\n6.2\n\n\n\nKm 0 + 100 mét\n\nHết Đập tràn Nao Kon Đơi\n\n220\n\n\n\n7\n\nĐường vào Trường PTCS Nguyễn Du\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKm 0 (Ngã 5 Lâm trường Quảng Khê)\n\nHết đường rải nhựa (Hết Trường PTCS\r\n\n Nguyễn Du)\n\n450\n\n\n\n8\n\nĐường vào Thuỷ điện Đồng Nai 4\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\n\n\nNgã ba đường vào Thuỷ điện Đồng Nai\r\n\n 4 - Trạm Y tế xã Quảng Khê\n\nNgã ba đường vào Bệnh viện huyện (Km\r\n\n 0)\n\n400\n\n\n\n8.2\n\n\n\nKm 0\n\nKm 1\n\n280\n\n\n\n8.3\n\n\n\nKm 1\n\nCông trình Thuỷ điện Đồng Nai 4\n\n220\n\n\n\n9\n\nĐường vào Bệnh viện huyện\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\n\n\nNgã ba đường vào Bệnh viện huyện\n\nBệnh viện huyện\n\n240\n\n\n\n9.2\n\n\n\nBệnh viện huyện\n\nNgã ba đường 135\n\n180\n\n\n\n10\n\nĐường vào Thôn 4\n\n\n\n\n\n10.1\n\n\n\nKm 0 (Ngã 5 Lâm trường Quảng Khê)\n\nKm 0 + 200 mét\n\n280\n\n\n\n10.2\n\n\n\nKm 0 + 200 m\n\nHết đường\n\n240\n\n\n\n11\n\nĐường vào khu Tái định cư Đắk Plao\n\n\n\n\n\n\n\n11.1\n\n\n\nNgã ba Đường vào khu Tái định cư Đắk\r\n\n Plao (Km0)\n\nKm 0 + 300 mét\n\n300\n\n\n\n11.2\n\n\n\nKm 0 + 300 mét\n\nBon Cây xoài\n\n200\n\n\n\n11.3\n\n\n\nBon Cây xoài\n\nGiáp ranh xã Đắk Plao\n\n150\n\n\n\n12\n\nKhu định cư công nhân viên chức\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\nĐường D1 (Đường vào thuỷ điện Đồng\r\n\n Nai 4)\n\nBên phải đường hướng đi thuỷ điện\r\n\n Đông nai 4 từ Km 1 đến km 1 + 370 mét\n\nTrọn đường\n\n350\n\n\n\n12.2\n\nĐường D2 (mặt đường rộng 6 mét)\n\nTrọn đường\n\n220\n\n\n\n12.3\n\nĐường D3 (mặt đường rộng 6 mét)\n\nTrọn đường\n\n220\n\n\n\n12.4\n\nĐường D4 (mặt đường rộng 6 mét)\n\nTrọn đường\n\n220\n\n\n\n12.5\n\nĐường N1 (mặt đường rộng 14 mét)\n\nTrọn đường\n\n250\n\n\n\n12.6\n\nĐường N2 (mặt đường rộng 6 mét)\n\nTrọn đường\n\n240\n\n\n\n12.7\n\nĐường N3 (mặt đường rộng 6 mét)\n\nTrọn đường\n\n200\n\n\n\n12.8\n\nĐường N4 (mặt đường rộng 14 mét)\n\nTrọn đường\n\n260\n\n\n\n12.9\n\nĐường N5 (mặt đường rộng 6 mét)\n\nTrọn đường\n\n240\n\n\n\n13\n\nKhu tái định cư B\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nĐường D1 (mặt đường 1-1 rộng 17,5\r\n\n mét)\n\nTrọn đường\n\n250\n\n\n\n13.2\n\nĐường D2 (mặt đường 1-1 rộng 17,5 mét)\n\nTrọn đường\n\n250\n\n\n\n13.3\n\nĐường N1 (mặt đường 2-2 rộng 9,5\r\n\n mét)\n\nTrọn đường\n\n250\n\n\n\n13.4\n\nĐường N2 (mặt đường 2-2 rộng 9,5\r\n\n mét)\n\nTrọn đường\n\n240\n\n\n\n13.5\n\nĐường N3 (mặt đường 2-2 rộng 9,5\r\n\n mét)\n\nTrọn đường\n\n220\n\n\n\n13.6\n\nĐường N4 (mặt đường 2-2 rộng 9,5\r\n\n mét)\n\nTrọn đường\n\n240\n\n\n\n14\n\nĐất ven các đường rải nhựa còn lại\r\n\n >=3,5 mét\n\n240\n\n\n\n15\n\nĐất ở các đường liên Thôn cấp phối\r\n\n >= 3,5 m\n\n170\n\n\n\n16\n\nĐất ở các đường liên Thôn không cấp\r\n\n phối >= 3,5 m\n\n120\n\n\n\n17\n\nCác tuyến đường bê tông ở các thôn\n\n\n\n180\n\n\n\n18\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nV.2\n\nXã Quảng Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nGiáp ranh xã Đắk Ha\n\nĐỉnh dốc 27\n\n170\n\n\n\n1.2\n\n\n\nĐỉnh dốc 27\n\nĐỉnh dốc 27 + 100 mét\n\n240\n\n\n\n1.3\n\n\n\nĐỉnh dốc 27 + 100 mét\n\nCột mốc 31 TL. 4\n\n300\n\n\n\n1.4\n\n\n\nCột mốc 31 TL. 4\n\nCột mốc 31 TL. 4 + 100 mét\n\n350\n\n\n\n1.5\n\n\n\nCột mốc 31 TL. 4 + 100 mét\n\nCột mốc 31 TL. 4 + 200 mét\n\n410\n\n\n\n1.6\n\n\n\nCột mốc 31 TL. 4 + 200 mét\n\nNgã ba đường vào Thôn 2 (Km 0)\n\n470\n\n\n\n1.7\n\n\n\nNgã ba đường vào Thôn 2 (Km 0)\n\nKm 0 + 100 mét\n\n540\n\n\n\n1.8\n\n\n\nKm 0 + 100 mét\n\nKm 0 + 200 mét\n\n580\n\n\n\n1.9\n\n\n\nKm 0 + 200 mét\n\nNgã ba đường đi xã Đắk Rmăng\n\n630\n\n\n\n1.1\n\n\n\nKm 0 (Ngã ba đường đi xã Đắk Rmăng\r\n\n hướng về Quảng Phú) + 500m\n\n590\n\n\n\n1.11\n\n\n\nKm 1\n\nKm 1 + 100 mét\n\n470\n\n\n\n1.12\n\n\n\nKm 1 + 100 mét\n\nKm 1 + 200 mét\n\n240\n\n\n\n1.13\n\n\n\nKm 1 + 200 mét\n\nGiáp ranh huyện Krông Nô\n\n170\n\n\n\n2\n\nÐường đi thôn 2\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nĐường nhựa khu đất đấu giá (trọn đường)\n\n580\n\n\n\n2.2\n\n\n\nNgã ba đường nhựa vào Thôn 2 (Km 0)\n\nKm 0 + 100 mét hướng đường nhựa\n\n470\n\n\n\n2.3\n\n\n\nNgã ba đường cấp phối vào Thôn 2\n\nNgã tư Bưu điện xã\n\n450\n\n\n\n2.4\n\n\n\nNgã tư Bưu điện xã đến Ngã tư đường\r\n\n đi xã Ðắk R'măng (đường sau UBND xã và C.Ty Lâm nghiệp Quảng Sơn)\n\n580\n\n\n\n2.5\n\n\n\nNgã tư Bưu điện xã\n\nNgã ba chợ Quảng Sơn (Quán cơm Hồng\r\n\n Anh)\n\n410\n\n\n\n2.6\n\n\n\nNgã ba chợ Quảng Sơn (Quán cơm Hồng\r\n\n Anh)\n\nNgã ba đường sau UBND xã và C.Ty Lâm\r\n\n nghiệp Quảng Sơn\n\n620\n\n\n\n2.7\n\n\n\nNgã ba chợ Quảng Sơn (Quán cơm Hồng\r\n\n Anh)\n\nNgã ba đường đi xã Đắk Rmăng\n\n600\n\n\n\n3\n\nĐường đi thôn 3A\n\n\n\n\n\n3.1\n\n\n\nNgã ba đường đi xã Đắk Rmăng (Km0)\r\n\n (Đồn Công an Quảng Sơn)\n\nKm 0 + 150 mét\n\n590\n\n\n\n3.2\n\n\n\nKm 0 + 150 mét\n\nKm 0 + 250 mét\n\n450\n\n\n\n3.3\n\n\n\nKm 0 + 250 mét\n\nNgã ba giáp đường TL.4\n\n300\n\n\n\n3.4\n\n\n\nNgã ba (Quán cà phê Thư Giãn)\n\nNgã ba giáp đường TL.4\n\n300\n\n\n\n4\n\nĐường đi xã Đắk Rmăng\n\n\n\n\n\n4.1\n\n\n\nNgã ba đường đi xã Đắk Rmăng\n\nNgã ba đường vào Thôn 1A\n\n660\n\n\n\n4.2\n\n\n\nNgã ba đường vào Thôn 1A\n\nNgã ba đường vào Thôn 1A + 100 mét\r\n\n (Hướng đường vào Thôn 1 C)\n\n510\n\n\n\n4.3\n\n\n\nNgã ba đường vào Thôn 1A + 100 mét\r\n\n (Hướng đường vào Thôn 1 C)\n\nĐường vào Thôn 1C\n\n330\n\n\n\n4.4\n\n\n\nĐường vào Thôn 1C\n\nXưởng đũa cũ\n\n280\n\n\n\n4.5\n\n\n\nXưởng đũa cũ\n\nXưởng đũa cũ + 100 mét (Hướng về Đắk\r\n\n Rmăng)\n\n180\n\n\n\n4.6\n\n\n\nXưởng đũa cũ + 100 mét (Hướng về Đăk\r\n\n Rmăng)\n\nGiáp ranh xã Đắk Rmăng\n\n120\n\n\n\n5\n\nĐất ở các đường rải nhựa liên thôn\n\n280\n\n\n\n6\n\nĐất ở các đường liên Thôn, Buôn khác\r\n\n cấp phối >= 3,5 mét (không rải nhựa)\n\n120\n\n\n\n7\n\nĐất ở các khu vực còn lại khác\n\n100\n\n\n\nV.3\n\nXã Quảng Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường rải nhựa trung tâm xã\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nTừ Trụ sở UBND xã (Km 0) về hai\r\n\n phía, mỗi phía 500 mét\n\n250\n\n\n\n1.2\n\n\n\nKm 0 + 500 mét (Về hướng tỉnh Lâm Đồng)\n\nNgã ba đường đi Đắk Ting\n\n200\n\n\n\n1.3\n\n\n\nNgã ba đường đi Đắk Ting\n\nHết đường rải nhựa\n\n120\n\n\n\n1.4\n\n\n\nKm 0 + 500 mét (Về hướng xã Quảng\r\n\n Sơn)\n\nNgã ba đường vào Thôn 6\n\n150\n\n\n\n1.5\n\n\n\nNgã ba đường vào Thôn 6\n\nNgã ba đường vào Thôn 6 + 200 mét\n\n180\n\n\n\n1.6\n\n\n\nNgã ba đường vào Thôn 6 + 200 mét\n\nGiáp ranh xã Quảng Sơn\n\n80\n\n\n\n2\n\nĐường cấp phối >= 3.5 mét\n\n60\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu vực còn lại khác\n\n50\n\n\n\nV.4\n\nXã Đắk Ha\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nCột mốc số 067 TL. 4 (Giáp ranh Thị\r\n\n xã)\n\nCột mốc số 9 TL. 4\n\n300\n\n\n\n1.2\n\n\n\nCột mốc số 9 TL. 4\n\nNgã ba đường vào trạm Y tế xã\n\n200\n\n\n\n1.3\n\n\n\nNgã ba đường vào trạm Y tế xã\n\nCột mốc số 16 TL. 4 (Bờ hồ)\n\n250\n\n\n\n1.4\n\n\n\nCột mốc số 16 TL4 (Bờ hồ)\n\nNgã ba đường rải nhựa 135\n\n600\n\n\n\n1.5\n\n\n\nNgã ba đường rải nhựa 135\n\nNgã ba đường vào bãi đá (Km 0)\n\n400\n\n\n\n1.6\n\n\n\nNgã ba đường vào bãi đá (Km 0)\n\nKm 0 + 800 mét (Hướng về phía Quảng\r\n\n Sơn)\n\n250\n\n\n\n1.7\n\n\n\nKm 0 + 800 mét (Hướng về phía Quảng\r\n\n Sơn)\n\nKm 1 (Hướng về phía Quảng Sơn)\n\n200\n\n\n\n1.8\n\n\n\nKm 1 (Hướng về phía Quảng Sơn)\n\nGiáp ranh xã Quảng Sơn\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐất ở các đường liên Thôn, Bon, Buôn\r\n\n đã rải nhựa\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐất ở các đường liên Thôn, Bon, Buôn\r\n\n cấp phối >=3,5 mét)\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐất ở các đường liên Thôn, Bon, Buôn\r\n\n không cấp phối >=3,5 mét)\n\n80\n\n\n\n5\n\nĐất ở các khu vực còn lại khác\n\n50\n\n\n\nV.5\n\nXã Đắk R'Măng\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ Trụ sở UBND xã về hai phía, mỗi\r\n\n phía 500 mét\n\n120\n\n\n\n2\n\nĐường đi thôn 3\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nNgã 3 đi Quảng Sơn (km 0)\n\nkm 0 +500 m\n\n100\n\n\n\n2.2\n\n\n\nkm 0 +500 m\n\nTrường dân tộc bán trú (hết đường nhựa)\n\n70\n\n\n\n3\n\nNgã 3 đèo Đắk R'măng về 3 phía 500 m\n\n70\n\n\n\n4\n\nĐường nội thôn\n\n70\n\n\n\n4.1\n\n\n\nĐường UBND xã +500 m (phía đông)\n\nvào trong 1 km\n\n70\n\n\n\n4.2\n\n\n\nĐường vào thôn 1\n\nHết đường nhựa (800 m)\n\n70\n\n\n\n5\n\nĐất ở các khu vực còn lại\n\n50\n\n\n\nV.6\n\nXã Đắk Som\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường QL 28\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nKm 0 (Cổng trường tiểu học Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi về 2 phía, mỗi phía 500 m)\n\n400\n\n\n\n1.2\n\n\n\nKm 0 + 500 m (hướng đi lòng hồ thuỷ\r\n\n điện Đồng Nai 3)\n\nĐường vào Bon B'nơr\n\n300\n\n\n\n1.3\n\n\n\nĐường vào Bon B'nơr\n\nHết đường có rải nhựa QL 28\n\n250\n\n\n\n1.4\n\n\n\nHết đường có rải nhựa QL 28\n\nHết đường có rải nhựa QL 28 thuộc địa\r\n\n giới hành chính xã Đắk Som\n\n150\n\n\n\n1.5\n\n\n\nKm 0 + 500 m (hướng về Quảng Khê)\n\nNgã ba đường vào Bon B'Sréa\n\n250\n\n\n\n1.6\n\n\n\nNgã ba đường vào Bon B'Sréa\n\nNgã ba đường đi Đắk Nang\n\n200\n\n\n\n1.7\n\n\n\nNgã ba đường đi Đắk Nang\n\nGiáp ranh xã Quảng Khê\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐường vào Bon B'nơr\n\nNgã ba QL 28 đi vào thôn 5\n\nHết đường rải nhựa\n\n150\n\n\n\n3\n\nĐường vào Bon B`Sréa\n\n\n\n\n\n3.1\n\n\n\nNgã ba QL 28 đi Bon B`Sréa (đầu Bon)\n\nChân Đập Bon B'Sréa\n\n200\n\n\n\n3.2\n\n\n\nChân Đập Bon B'Sréa\n\nNgã ba QL 28 đi Bon B`Sréa (cuối\r\n\n Bon)\n\n100\n\n\n\n4\n\nKhu dân cư thôn 1 Đắk Nang\n\n150\n\n\n\n5\n\nKhu dân cư thôn 2,3 Đắk Nang\n\n100\n\n\n\n6\n\nCác trục đường nhựa khác >=3,5\r\n\n mét còn lại\n\n100\n\n\n\n7\n\nĐất ở các đường liên Thôn cấp phối mặt\r\n\n đường >= 3,5 m\n\n80\n\n\n\n8\n\nĐất ở các khu vực còn lại khác\n\n50\n\n\n\nV.7\n\nXã Đắk Plao\n\n0\n\n\n\n1\n\nÐường vào TÐC xã Ðắk Plao\n\n\n\n0\n\n\n\n1.1\n\n\n\nGiáp ranh xã Quảng Khê\n\nHết đường T10\n\n150\n\n\n\n1.2\n\n\n\nCác trục đường từ T1 đến T10 (Trọn\r\n\n đường)\n\n100\n\n\n\n2\n\nĐất ở các tuyến đường liên thôn cấp\r\n\n phối >=3,5m\n\n70\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu vực còn lại khác\n\n50\n\n\n\nVI\n\nHuyện Đắk\r\n\n Song\n\n\n\n\n\nVI.1\n\nXã Nam Bình\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Quốc lộ 14\n\nGiáp ranh giới xã Thuận Hạnh\n\nNgã 3 Đức An (Trạm y tế mới)\n\n300\n\n\n\nNgã 3 Đức An (Trạm y tế mới)\n\nHết trường mẫu giáo Hoa Sen (Trạm y\r\n\n tế cũ)\n\n280\n\n\n\nHết trường mẫu giáo Hoa Sen (Trạm y\r\n\n tế cũ)\n\nCây Xăng Đình Diệm\n\n500\n\n\n\nCây xăng Đình Diệm\n\nHết trụ sở đoàn 505\n\n800\n\n\n\nHết trụ sở đoàn 505\n\nGiáp ranh giới thị trấn Đức An\n\n500\n\n\n\n2\n\nĐường tỉnh lộ 2\n\nKm 0 QL 14 (ngã 3 rừng lạnh)\n\nKm 0+ 300 m\n\n300\n\n\n\nKm 0+ 300 m\n\nRanh giới xã Đắk Hoà \n\n200\n\n\n\n3\n\nQuốc lộ 14 C\n\nNgã 3 Đức An QL14C\n\nQL14C Km0+250m\n\n300\n\n\n\nQL14C Km0+250m\n\nCầu Thuận Hà\n\n230\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã\n\nNgã 3 đường nhà ông Tài\n\nHết cây xăng Văn Diệp \n\n500\n\n\n\nHết cây xăng Văn Diệp \n\nHết ranh giới xã Nam Bình\n\n300\n\n\n\nNgã 3 đi thôn 6 (Nhà ông Việt)\n\nRanh giới Thị trấn Đức An\n\n100\n\n\n\nTrường mẫu giáo Hoa Sen (trạm y tế\r\n\n cũ)\n\nCộng thêm 200 m\n\n300\n\n\n\nCộng thêm 200 m\n\nĐường đi thôn 6\n\n80\n\n\n\n5\n\nCác trục đường của khu dân cư Thôn\r\n\n 10 + Thôn 11\n\n250\n\n\n\n6\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nVI.2\n\nXã Thuận Hà\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Quốc lộ 14C\n\nRanh giới xã Nam Bình\n\nCầu Đầm Giỏ\n\n150\n\n\n\nCầu Đầm Giỏ\n\nTrường Vừa A Dính\n\n200\n\n\n\nTrường Vừa A Dính\n\nRanh giới bản Đắk Thốt\n\n200\n\n\n\nTrường Vừa A Dính\n\nGiáp bản Đầm Giỏ\n\n150\n\n\n\nTrường Vừa A Dính\n\nTrạm y tế + 200 m\n\n230\n\n\n\nTrường Vừa A Dính\n\nRanh giới xã Đắk Búk So\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐất ở khu dân cư ven trục đường\r\n\n chính thôn 2, 3, 4, 5, 6, 7 và thôn 8\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nVI.3\n\nXã Nâm N'Jang\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Quốc lộ 14\n\nRanh giới thị trấn Đức An \n\nRanh giới thị trấn Đức An + 200 m\n\n200\n\n\n\nRanh giới thị trấn Đức An +200 m\n\nCầu 20 + 100 m\n\n200\n\n\n\nCầu 20 + 100 m\n\nNgã 4 cầu 20 +100m\n\n300\n\n\n\nNgã 4 cầu 20 +100m\n\nGiáp ranh giới xã Trường Xuân\n\n250\n\n\n\n2\n\nĐường vào thủy điện\n\nkm 0 Ngã 3 vào thủy điện \n\nkm0 ngã 3 vào thủy điện +500m\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐường tỉnh lộ 6\n\nQuốc lộ 14 (ngã 4 cầu 20)\n\nHết Trường Nguyễn Văn Trỗi\n\n200\n\n\n\nHết Trường Nguyễn Văn Trỗi\n\nUBND xã\n\n300\n\n\n\nUBND xã\n\nChùa Hoa Quang\n\n400\n\n\n\nChùa Hoa Quang\n\nHết trường mẫu giáo thôn 1\n\n250\n\n\n\nHết trường mẫu giáo thôn 1\n\nNgã 3 thôn 8\n\n350\n\n\n\nNgã 3 thôn 8\n\nĐập nước (ranh giới xã Đắk N'Drung)\n\n170\n\n\n\nQuốc lộ 14 (ngã 4 cầu 20)\n\nLâm trường Đắk N'Tao\n\n250\n\n\n\nLâm trường Đắk N'Tao\n\nTrạm QLBVR (công ty lâm nghiệp Đắk\r\n\n N'Tao)\n\n150\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã Nâm N'Jang - Đắk\r\n\n N'Drung\n\nNgã 3 tỉnh lộ 6 đi thôn 5\n\nGiáp ranh giới xã Đắk N'Drung\n\n220\n\n\n\n5\n\nĐường liên xã\n\nTỉnh lộ 6 (cầu Thác)\n\nThôn 7\n\n100\n\n\n\n6\n\nĐường đi thôn 10\n\nRanh giới thị trấn Đức An \n\nRanh giới xã Đắk N'Drung\n\n200\n\n\n\n7\n\nĐường liên thôn\n\nTỉnh lộ 6 (cổng văn hóa thôn 3)\n\nHết nhà mẫu giáo thôn 3\n\n100\n\n\n\n8\n\nĐất ở khu vực còn lại các thôn (15\r\n\n thôn)\n\n100\n\n\n\nVI.4\n\nXã Thuận Hạnh\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Quốc lộ 14\n\nRanh giới xã Nam Bình\n\nVườn ươm công ty lâm nghiệp Thuận\r\n\n Tân\n\n250\n\n\n\nVườn ươm công ty lâm nghiệp Thuận\r\n\n Tân\n\nKm 796 (ngã 3 đồn 8 cũ)\n\n350\n\n\n\nKm 796 (ngã 3 đồn 8 cũ)\n\nRanh giới huyện Đắk Mil\n\n200\n\n\n\n2\n\nĐường Quốc lộ 14C\n\nKm 796 (ngã 3 đồn 8 cũ)\n\nKm 796 (ngã 3 đồn 8 cũ) +200 m\n\n280\n\n\n\nKm 796 (ngã 3 đồn 8 cũ)+200m\n\nNgã 3 Thuận Tân - Thuận Thành\n\n250\n\n\n\nNgã 3 Thuận Tân - Thuận Thành\n\nĐường vào đồn 763\n\n150\n\n\n\n3\n\nĐường vào UBND xã\n\nNgã 3 Thuận Tân - Thuận Thành\n\nNgã 3 cây xăng Thành Trọng\n\n200\n\n\n\nNgã 3 cây xăng Thành Trọng\n\nHết đất ông Trần Văn Diễn\n\n150\n\n\n\nNgã 3 cây xăng Thành Trọng\n\nNgã 3 cây xăng Thành Trọng +500m hướng\r\n\n đi thôn Thuận Bắc\n\n150\n\n\n\nNgã 3 Thuận Hưng về 3 hướng 150m\n\n200\n\n\n\nNgã 3 Thuận Hưng +150m\n\nRanh giới xã Thuận Hà\n\n150\n\n\n\nNgã 3 Thuận Hưng +150m\n\nRanh giới xã Nam Bình\n\n150\n\n\n\nNgã 3 Thuận Tình\n\nĐường liên xã đi Thuận Hà+300m\n\n150\n\n\n\nNgã 3 Thuận Tình\n\nĐi ngã 3 Thuận Hưng +100m\n\n100\n\n\n\nNgã 3 Thuận Tình\n\nĐi Ngã 4 Thuận Nghĩa +100m\n\n170\n\n\n\n4\n\nĐường liên thôn\n\nNgã 4 Thuận Nghĩa\n\nĐường ngã 3 Thuận Tình\n\n150\n\n\n\nNgã 4 Thuận Nghĩa\n\nđi Thuận Bình +400m\n\n150\n\n\n\nNgã 4 Thuận Nghĩa\n\nĐi Thuận Trung +150m\n\n150\n\n\n\n5\n\nĐiểm dân cư Thuận Lợi\n\nLô A\n\n200\n\n\n\nLô B\n\n150\n\n\n\nLô C\n\n100\n\n\n\n6\n\nĐất ở ven trục đường chính khu dân\r\n\n cư thôn Thuận Nam\n\n150\n\n\n\n7\n\nĐất ở ven trục đường chính các thôn\n\n150\n\n\n\n8\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nVI.5\n\nXã Trường Xuân\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Quốc lộ 14\n\nRanh giới xã Nâm N’Jang\n\nNgã 3 đường vào mỏ đá Trường Xuân\r\n\n (thôn 7)\n\n160\n\n\n\nNgã 3 đường vào mỏ đá Trường Xuân\n\nNgã 3 đường vào thôn 4\n\n330\n\n\n\nNgã 3 đường vào thôn 4\n\nRanh giới xã Quảng Thành - Gia Nghĩa\r\n\n - 200 m\n\n200\n\n\n\nRanh giới xã Quảng Thành - Gia Nghĩa\r\n\n - 200 m\n\nRanh giới xã Quảng Thành - Gia Nghĩa\n\n200\n\n\n\n2\n\nCác đường liên thôn có tiếp giáp QL\r\n\n 14\n\nQL 14\n\nVào sâu 300 m\n\n130\n\n\n\nQL 14 + 300 m\n\nNgã 3 thôn 6\n\n120\n\n\n\n3\n\nTừ ngã ba đường vào mỏ đá tới nhà\r\n\n ông Lê Xuân Thọ\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nVI.6\n\nXã Đắk Mol\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Tỉnh lộ 2\n\nGiáp huyện Đăk Mil\n\nCống nhà bà Xuyến thôn Đắk Sơn 1\n\n220\n\n\n\nCống nhà bà Xuyến thôn Đắk Sơn 1\n\nRanh giới xã Đắk Hoà\n\n320\n\n\n\n2\n\nĐường liên thôn\n\nNgã 3 tỉnh lộ 2\n\nHết đường vòng thôn Đắk Sơn 1 và giáp\r\n\n Đắk Sơn 2-Đắk Hoà\n\n120\n\n\n\nNhà bà Thái thôn 4\n\nNhà ông Sơn thôn 4\n\n150\n\n\n\nGiáp ranh giới xã Đắk Hoà\n\nHết thôn Hà Nam Ninh\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường đi E29\n\nNgã 3 tỉnh lộ 2\n\nCầu Bon Jary\n\n170\n\n\n\nCầu Bon Jary\n\nCổng văn hóa thôn 1E 29\n\n100\n\n\n\nĐoạn đường còn lại\n\n80\n\n\n\n4\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\n5\n\n\n\nTrường tiểu học Trần Bội Cơ\n\nNhà Bà Huyền\n\n100\n\n\n\n6\n\n\n\nThôn Dắk Sơn 1 đến Đắk Mon\n\n\n\n100\n\n\n\nVI.7\n\nXã Đắk N'Drung\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường liên xã Đắk N’Drung - Nam Bình\n\nNgã 3 tỉnh lộ 6\n\nHết trường Lý Thường Kiệt\n\n300\n\n\n\nTrường Lý Thường Kiệt\n\nRanh giới xã Nam Bình\n\n100\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã Đắk N’Drung - Nâm\r\n\n N’Jang\n\nNgã 3 tỉnh lộ 6\n\nTrường cấp III + 500m\n\n250\n\n\n\nTrường cấp III + 500m\n\nRanh giới xã Nâm N’Jang\n\n120\n\n\n\n3\n\nĐường liên xã Đắk N'Drung - Thuận Hà\n\nNgã 3 Công ty cà phê \n\nNgã 3 nhà ông Trọng\n\n110\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Trọng\n\nRanh giới xã Thuận Hà\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐường tỉnh lộ 6\n\nRanh giới xã Nâm N’Jang\n\nHết nhà thờ Bu Roá\n\n100\n\n\n\nHết nhà thờ Bu Róa\n\nHội trường thôn 7\n\n300\n\n\n\nHội trường thôn 7\n\nHết bưu điện\n\n330\n\n\n\nHết bưu điện\n\nNgã 3 Công ty cà phê Đắk Nông\n\n300\n\n\n\nNgã 3 công ty cà phê Đăk Nông\n\nGiáp xã Đắk Búk So\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐường đi thôn 10\n\nRanh giới xã Nâm N’Jang\n\nTỉnh lộ 6\n\n100\n\n\n\n6\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nVI.8\n\nXã Đắk Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Tỉnh lộ 2\n\nRanh giới xã Đăk Mol\n\nĐập nước Đắk Mol\n\n300\n\n\n\nKm 0 (đập nước)\n\nRanh giới thôn rừng lạnh\n\n120\n\n\n\nRanh giới thôn rừng lạnh\n\nHết công ty lâm nghiệp Đắk Hòa\n\n100\n\n\n\nHết công ty lâm nghiệp Đắk Hòa\n\nRanh giới xã Nam Bình\n\n100\n\n\n\n2\n\nĐường liên xã\n\nNgã 3 Đăk Hoà (nhà bà Ngọc)\n\nRanh giới xã Đắk Mol (thôn Hà Nam\r\n\n Ninh)\n\n150\n\n\n\nĐường liên thôn Đắk Hoà 2\n\nRanh giới xã Đắk Mol (thôn Hà Nam\r\n\n Ninh)\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường liên thôn\n\nĐăk Sơn 2, Đắk Sơn 3\n\nGiáp tỉnh lộ 2\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nVII\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\n\n\n\n\nVII.1\n\nXã Tâm Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nNgã ba Tấn Hải (Giáp thị trấn)\n\nCầu 14\n\n1,000\n\n\n\n2\n\nĐường đi Nam Dong\n\nNgã ba QL 14\n\nCổng trường PTTH Phan Chu Trinh\n\n500\n\n\n\nNgã tư Trường PTTH Phan Chu Trinh\n\nNgã ba hết thôn 9\n\n500\n\n\n\nNgã ba hết thôn 9\n\nCầu sắt (Giáp ranh Nam Dong)\n\n400\n\n\n\n3\n\nĐường vào nhà máy đường\n\nNgã ba QL 14\n\nSuối Hương\n\n300\n\n\n\n4\n\nĐường vào Trường THCS Phan Đình\r\n\n Phùng\n\nNgã ba QL 14\n\nTrường THCS Phan Đình Phùng\n\n300\n\n\n\nTrường THCS Phan Đình Phùng\n\nNgã tư buôn EaPô\n\n200\n\n\n\n5\n\nĐường bê tông thôn 10\n\nNgã ba thôn 9\n\nNgã tư nhà ông Hải\n\n300\n\n\n\n6\n\nLiên thôn\n\n\n\nNhà ông Hải tới Ngã 4 buôn Ea Pô\n\n200\n\n\n\n7\n\nĐường thôn 2 đi thôn 4,5\n\nNgã ba QL 14\n\nNgã ba nhà ông Đại (Giáp thị trấn)\n\n300\n\n\n\nNgã ba nhà ông Đại (Giáp thị trấn)\n\nNgã ba hồ câu Đồng Xanh\n\n300\n\n\n\n8\n\nĐường sinh thái\n\nNgã ba QL 14\n\nGiáp Suối Hương (Khu bộ đội)\n\n350\n\n\n\nGiáp Suối Hương (Khu bộ đội)\n\nGiáp ranh thị trấn EaTling\n\n300\n\n\n\n9\n\nĐường Buôn Nui\n\nNgã ba QL 14\n\nNgã tư nhà ông Việt\n\n300\n\n\n\n10\n\nĐường Tấn Hải đi Buôn Trum\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n11\n\nĐất ở còn lại các trục đường nhánh\r\n\n (Đường bê tông, nhựa) của trục chính\n\n100\n\n\n\n12\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nVII.2\n\nXã Trúc Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 14\n\nRanh giới thị trấn\n\nCổng Công ty Tân Phát\n\n400\n\n\n\nCổng Công ty Tân Phát\n\nGiáp xã Đắk Gằn\n\n200\n\n\n\n2\n\nĐường đi CưKnia\n\nKm 0 (QL 14)\n\nKm 0 + 300m\n\n150\n\n\n\nKm 0 + 300m\n\nChân dốc Cổng trời\n\n120\n\n\n\n3\n\nĐường Bê tông thôn 1\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\n\n\nĐường Thôn 1,2,3,4\n\n60\n\n\n\nVII.3\n\nXã Cư K'Nia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trục chính\n\nGiáp ranh xã Trúc Sơn\n\nCổng Văn hoá thôn 1\n\n120\n\n\n\nCổng Văn hoá thôn 1\n\nNhà ông Tặng\n\n100\n\n\n\nNhà ông Tặng\n\nHết đất nhà ông Tại\n\n200\n\n\n\nHết đất nhà ông Tại\n\nCầu ĐắkDrông\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐường vào UBND xã\n\nNgã ba nhà ông Thịnh\n\nQua Ngã ba nhà ông Nhàn về hai phía\r\n\n + 100 mét\n\n150\n\n\n\nCổng Văn hoá thôn 2\n\nTrụ sở UBND xã\n\n100\n\n\n\nNgã ba nhà ông Nhàn + 100m\n\nCầu Hoà An\n\n90\n\n\n\nCầu Hoà An\n\nĐường vào thôn 9, 10\n\n70\n\n\n\n3\n\nĐường vào thôn 5, thôn 6\n\nNgã ba nhà ông Nhàn + 100m\n\nNgã ba công trình nước sạch\n\n80\n\n\n\nNgã ba công trình nước sạch\n\nHết đường\n\n60\n\n\n\n4\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n5\n\nKhu dân cư thôn 12\n\n\n\n(Bổ sung)\n\n80\n\n\n\n6\n\nĐất ở khu dân cư các trục đường\r\n\n xương cá và các thôn buôn\n\n(Bổ sung)\n\n60\n\n\n\nVII.4\n\nXã Nam Dong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác trục đường chính\n\nCầu sắt (Giáp ranh Tâm Thắng)\n\nCách Ngã ba nhà bà Chín - 100m\n\n200\n\n\n\nNgã ba nhà bà Chín -100m\n\nNgã ba nhà ông Nghiệp-50m\n\n250\n\n\n\nNgã ba nhà ông Nghiệp-50m\n\nNgã ba Khánh Bạc - 50m\n\n400\n\n\n\nNgã ba Khánh Bạc -50m\n\nNgã ba thôn 5 (Nhà ông Khoán)-50m\n\n700\n\n\n\nNgã ba thôn 5 (Nhà ông Khoán) -50m\n\nNgã ba thôn 3 (Nhà ông Lai)+50m\n\n1,500\n\n\n\nNgã ba thôn 3 (Nhà ông Lai)+50m\n\nNgã tư Minh Ánh-50m\n\n800\n\n\n\nNgã tư Minh Ánh-50m\n\nNgã ba phân trường thôn 1 - 50m\n\n600\n\n\n\nNgã ba phân trường thôn 1 - 50m\n\nGiáp ranh xã EaPô\n\n400\n\n\n\n2\n\nĐường đi buôn Tia\n\nNgã ba nhà bà Chín\n\nNgã tư Đức Lợi\n\n150\n\n\n\n3\n\nĐường đi Đắk Drông (A)\n\nKm 0 (ngã ba Khánh Bạc)\n\nNgã tư tuyến 2 thôn 10, thôn 6\n\n500\n\n\n\nNgã tư tuyến 2 thôn 10, thôn 6\n\nTrường THCS Nguyễn Chí Thanh\n\n300\n\n\n\nTrường THCS Nguyễn Chí Thanh\n\nGiáp ranh xã ĐắkDrông\n\n250\n\n\n\n4\n\nĐường đi Đắk Drông (B)\n\nKm 0 (Ngã ba nhà ông Khoán)\n\nNgã ba tuyến 2 thôn 6\n\n500\n\n\n\nNgã ba tuyến 2 thôn 6\n\nHết khu dân cư thôn 5\n\n200\n\n\n\nHết khu dân cư thôn 5\n\nGiáp ranh xã ĐắkDrông\n\n130\n\n\n\n5\n\nĐường đi xã Tâm Thắng\n\nNgã tư chợ Nam Dong\n\nNhà ông Chiểu\n\n700\n\n\n\nNhà ông Chiểu\n\nCổng vào chùa Phước Sơn\n\n300\n\n\n\n6\n\nĐường đi xã ĐắkWin\n\nNgã tư chợ Nam Dong\n\nNgã ba tuyến 2 thôn Trung Tâm\n\n770\n\n\n\nNgã ba tuyến 2 thôn Trung Tâm\n\nNgã ba nhà ông Quýnh+50m\n\n550\n\n\n\nNgã ba nhà ông Quýnh+50 m\n\nHết đường thôn 4\n\n300\n\n\n\nHết đường thôn 4\n\nGiáp ranh Đắk Wil\n\n150\n\n\n\n7\n\nĐường vào Trường Tiểu học Lương Thế\r\n\n Vinh\n\nNgã ba thôn ba (Nhà ông Lai)\n\nCổng trường Tiểu học Lương Thế Vinh\n\n230.4\n\n\n\nCổng trường Tiểu học Lương Thế Vinh\n\nNgã ba nhà ông Sơn\n\n130\n\n\n\nNgã ba nhà ông Sơn\n\nNgã ba nhà ông Chiến thôn 2\n\n120\n\n\n\nNgã ba nhà ông Sơn\n\nNhà ông Hoè\n\n100\n\n\n\n8\n\nĐường đi Thác Drayling\n\nNgã tư Minh Ánh\n\nNgã ba nhà ông Nhạ\n\n200\n\n\n\nNgã ba nhà ông Nhạ\n\nCầu ông Thái\n\n130\n\n\n\nCầu ông Thái\n\nBuôn Nui\n\n100\n\n\n\n9\n\nĐường đi thôn 16\n\nNgã ba ông Nhạ\n\nNgã ba nhà ông Nhân\n\n130\n\n\n\nNgã ba nhà ông Nhân\n\nNgã ba nhà ông Coong\n\n100\n\n\n\n10\n\nToàn bộ tuyến hai thôn 6\n\n\n\n\n\n180\n\n\n\n11\n\nToàn bộ tuyến hai thôn 10\n\n\n\n\n\n130\n\n\n\n12\n\nToàn bộ tuyến hai thôn 13\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n13\n\nToàn bộ tuyến 2 thôn Trung Tâm (Sau\r\n\n UBND xã)\n\n280\n\n\n\n14\n\nĐường đi thôn 12\n\nCổng chùa Phước Sơn\n\nNgã ba vườn điều\n\n150\n\n\n\nNgã ba vườn điều\n\nGiáp ranh xã Tâm Thắng\n\n130\n\n\n\nNgã ba vườn điều\n\nNgã ba nhà ông Chiến\n\n100\n\n\n\n15\n\nToàn bộ tuyến 2 thôn 1, thôn 7, thôn\r\n\n 8, thôn 9, thôn Tân Ninh\n\n130\n\n\n\n16\n\nĐất ở khu dân cư các trục đường\r\n\n xương cá, thôn buôn\n\nCầu sắt\n\nNgã ba Khánh Bạc\n\n150\n\n\n\nNgã ba Khánh Bạc\n\nNgã tư Minh Ánh\n\n170\n\n\n\nNgã tư Minh Ánh\n\nGiáp ranh xã Eapo\n\n130\n\n\n\nNgã ba Khánh Bạc\n\nGiáp ranh xã Đắk Drông\n\n100\n\n\n\n17\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\nVII.5\n\nXã Đắk Rông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrục đường chính\n\nGiáp ranh Nam Dong\n\nCầu thôn 2\n\n200\n\n\n\nCầu thôn 2\n\nCách tim cổng chợ 200m\n\n300\n\n\n\nTim cổng chợ về hai phía, mỗi phía\r\n\n 200m\n\n\n\n670\n\n\n\nCách tim cổng chợ 200m\n\nRanh giới thôn 5, thôn 6\n\n340\n\n\n\nRanh giới thôn 5, thôn 6\n\nCách cổng UBND xã 500m\n\n200\n\n\n\nCổng UBND xã về hai phía mỗi phía\r\n\n 500m\n\n\n\n300\n\n\n\nCách cổng UBND xã 500m\n\nCách ngã tư thôn 14, 15 trừ 200m\n\n200\n\n\n\nCách ngã tư thôn 14, thôn 15 về ba\r\n\n phía mỗi phía 200m\n\n\n\n380\n\n\n\nCách ngã tư thôn 14, 15 cộng 200m\n\nĐường UBND xã đi Quán Lý\n\n120\n\n\n\nCách ngã tư thôn 14, 15 cộng 200m\n\nNgã ba nhà Ông Hoà\n\n120\n\n\n\nNgã tư thôn 14, 15\n\nCầu thôn 15\n\n200\n\n\n\nCầu 15\n\nCầu Suối Kiều\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐường đi Quán Lý\n\nKm 0 (UBND xã)\n\nKm 0 + 200m\n\n150\n\n\n\nKm 0 + 200m\n\nCách ngã ba Quán Lý trừ 100m\n\n100\n\n\n\nTừ trung tâm ngã ba Quán Lý về 3\r\n\n phía, mỗi phía 100m\n\n\n\n170\n\n\n\nTừ ngã ba Quán Lý + 100m\n\nGiáp ranh xã Đắk Wil\n\n100\n\n\n\nTừ ngã ba Quán Lý + 100m\n\nGiáp ranh xã Nam Dong\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường đi CưKnia\n\nNgã ba chợ (Nhà ông Thắng)\n\nHết khu Kiốt chợ\n\n200\n\n\n\nhết Khu Kiốt chợ\n\nHết khu Ki ốt chợ + 500 (Về phía cầu\r\n\n Cưknia)\n\n120\n\n\n\nHết Khu ki ốt chợ + 500\n\nCầu Cư k'nia\n\n90\n\n\n\n4\n\nĐường đi lòng hồ\n\nNgã ba thôn 10\n\nCầu thôn 11\n\n120\n\n\n\nCầu thôn 11\n\nBờ đập lòng hồ\n\n100\n\n\n\nBờ đập lòng hồ\n\nHết thôn 20\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐường đi thôn 17\n\nNgã hai thôn 16 (Nhà ông Lâm)\n\nNgã ba nhà ông Đội (Thôn 17)\n\n120\n\n\n\nNgã ba nhà ông Đội (Thôn 17)\n\nGiáp ranh xã Đắk Wil\n\n80\n\n\n\n6\n\nĐường đi thôn 19\n\nNgã ba C4 (Nhà ông Định)\n\nTrường học thôn 19\n\n120\n\n\n\n7\n\nĐất ở khu dân cư các trục đường\r\n\n xương cá chính vào thôn buôn\n\n80\n\n\n\n8\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nVII.6\n\nXã EaPô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrục đường chính (Đường nhựa)\n\nRanh giới xã Nam Dong\n\nNhà ông Lữ Xuân Điện\n\n300\n\n\n\nNhà ông Lữ Xuân Điện\n\nNgã ba Trạm xá xã\n\n600\n\n\n\nNgã ba Trạm xá xã\n\nNgã ba thôn 7\n\n400\n\n\n\nNgã ba thôn 7\n\nRanh giới xã ĐắkWil\n\n250\n\n\n\n2\n\nTrục đường chính (Đường đất, đường\r\n\n đi Buôn Nui)\n\nNgã tư thôn 2\n\nNgã ba nhà ông Lộc\n\n200\n\n\n\nNgã ba nhà ông Lộc\n\nĐường đi Buôn Nui (Ngã ba cây mít)\n\n80\n\n\n\n3\n\nĐường trục chính đi thôn Buôn Nui\r\n\n (Nam Dong đi Buôn Nui)\n\nRanh giới xã Nam Dong\n\nMốc địa giới ba mặt bờ sông\n\n70\n\n\n\n4\n\nĐường đi thôn Trung Sơn\n\nNgã ba nhà ông Lộc\n\nNgã tư thôn Trung Sơn\n\n150\n\n\n\nNgã tư thôn Trung Sơn\n\nNgã ba nhà ông Tuất\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐường đi thác Linda\n\nNgã ba trạm y tế xã (Thôn 4)\n\nNgã ba thôn Phú Sơn\n\n150\n\n\n\n6\n\nĐường đi Suối Tre\n\nNgã ba thôn 7\n\nNgã ba nhà ông Tuất\n\n150\n\n\n\nNgã ba nhà ông Tuất\n\nSuối Tre\n\n80\n\n\n\n7\n\nĐường Thanh Xuân đi thôn Tân Tiến\n\nNgã ba Thanh Xuân (Km0 đường đi Đắk\r\n\n Win)\n\nNgã tư Tân Tiến (Km0 đường đi Đắk\r\n\n Win)\n\n100\n\n\n\n8\n\nĐường đi thôn Hợp Thành\n\nNgã ba thôn Hợp Thành\n\nHết nhà ông Nghiệp\n\n100\n\n\n\n9\n\nĐường đi Ngã sáu\n\nTừ nhà ông Tài\n\nHết Ngã 6\n\n80\n\n\n\nHết Ngã 6\n\nĐường vào khu ba tầng\n\n70\n\n\n\n10\n\nĐường đi thôn 6\n\nKm 0 (Ngã tư thôn 2)\n\nKm 0 + 150m (Nhà ông Chất)\n\n150\n\n\n\nKm 0 + 150m (Ngà ông Chất)\n\nHết khu dân cư\n\n100\n\n\n\n11\n\n\n\nTừ ngã tư Phú Sơn\n\nNgã ba nhà ông Đậu\n\n200\n\n\n\n12\n\nĐất ở khu dân cư các trục đường\r\n\n xương cá chính vào thôn, buôn\n\n60\n\n\n\n13\n\nKhu Tái định cư Cồn Dầu\n\n60\n\n\n\n14\n\nKhu Tái định cư Thuỷ điện Sê Rê Pok3\n\n60\n\n\n\n15\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nVII.7\n\nXã Đắk Wil\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrục đường chính (Đường nhựa)\n\nKm 0 (Cổng chợ Đăk Wil) về hai phía,\r\n\n mỗi phía 150m\n\n\n\n500\n\n\n\nKm 0 + 150m\n\nTrường Tiểu học Lê Quý Đôn\n\n300\n\n\n\nTrường Tiểu học Lê Quý Đôn\n\nCách ngã ba (Nhà ông Dục - 50m)\n\n150\n\n\n\nCách ngã ba (Nhà ông Dục - 50m)\n\nCách ngã ba nhà ông Dục + 50m\n\n200\n\n\n\nCách ngã ba nhà ông Dục + 50m\n\nGiáp ranh xã EaPô\n\n150\n\n\n\nNgã ba nhà ông Dục\n\nHết ngã 6\n\n80\n\n\n\nKm 0 + 150m\n\nBưu điện Văn hoá xã\n\n300\n\n\n\nBưu điện Văn hoá xã\n\nNgã ba nhà ông Thạch\n\n200\n\n\n\nNgã ba nhà ông Thạch\n\nHết thôn 9\n\n80\n\n\n\nNgã ba chợ\n\nNgã ba thôn Hà Thông, Thái Học\n\n200\n\n\n\nNgã ba thôn Hà Thông, Thái Học\n\nGiáp ĐắkDrông\n\n100\n\n\n\n2\n\nĐất ở khu dân cư các trục đường\r\n\n xương cá chính vào thôn, buôn\n\n60\n\n\n\n3\n\nĐất ở khu dân cư còn lại\n\n50\n\n\n\nVIII\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\n\n\n\n\nVIII.1\n\nXã Đắk Drô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 4\n\nNgã ba nhà Ông Nguyễn Thế Giới (trường\r\n\n MG Họa Mi)\n\nNgã 3 hướng đi Buôn 9 (trường MG Họa\r\n\n Mi) + 200m\n\n1,200\n\n\n\nNgã 3 hướng đi buôn 9 (trường MG Họa\r\n\n Mi) + 200m\n\nNgã 3 vào TTGDTX\n\n1,200\n\n\n\nNgã 3 vào TTGDTX\n\nNhà ông Lê Xuân Tĩnh\n\n800\n\n\n\nNhà ông Lê Xuân Tĩnh\n\nNgã 3 đường lên bãi vật liệu xưởng\r\n\n cưa\n\n800\n\n\n\nNgã 3 đường lên bãi vật liệu xưởng\r\n\n cưa\n\nTrường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n800\n\n\n\nTrường Nguyễn Thị Minh Khai\n\nCầu buôn 9\n\n450\n\n\n\nCầu buôn 9\n\nNgã 3 của Lâm Nghiệp 3\n\n450\n\n\n\nNgã 3 lâm nghiệp 3\n\nHết buôn 9\n\n350\n\n\n\nHết buôn 9\n\nNgã 3 Hàm Sỏi: -100 m\n\n350\n\n\n\nNgã 3 Hàm Sỏi: -100 m\n\nNgã 3 Hàm Sỏi: +100 m\n\n400\n\n\n\nĐoạn đường còn lại của tỉnh lộ 4\n\n\n\n280\n\n\n\n2\n\nĐường đi Buôn Choáh\n\nNgã ba nhà Ông Nguyễn Thế Giới (trường\r\n\n MG Họa Mi)\n\nKm0 + 100 m (hướng đi buôn Ol)\n\n320\n\n\n\nKm0 + 100 m (hướng đi buôn Ol)\n\nNgã 3 buôn Ol (đất ông Bá) + 100 m\n\n200\n\n\n\nNgã 3 buôn Ol (đất ông Bá) + 100 m\n\nGiáp ranh xã Buôn Choăh\n\n100\n\n\n\n3\n\nNgã 3 xưởng cưa (giáp TL4)\n\nNgã 3 xưởng cưa\n\nHết đường vào đất ông Y Thịnh\n\n200\n\n\n\n4\n\nĐường lên bãi vật liệu xưởng cưa\r\n\n (giáp tỉnh lộ 4) đến hết đất nhà ông Nguyễn Viết Thế\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐường đi Nâm Nung\n\nNgã 3 Hầm Sỏi\n\nĐường dây 500 KV\n\n200\n\n\n\nĐường dây 500 KV\n\nGiáp ranh xã Nâm Nung\n\n170\n\n\n\n6\n\nĐường đi Bon Jang Trum\n\nNgã 3 tỉnh lộ 4\n\nNgã 3 Bon Jang Trum\n\n330\n\n\n\nNgã 3 Bon Jang Trum\n\nĐường dây 500 KV (hết thửa đất số\r\n\n 26, tờ bản đồ số 10)\n\n200\n\n\n\nNgã 3 Bon Jang Trum\n\nGiáp ranh xã Tân Thành\n\n200\n\n\n\n7\n\nĐường thôn Đắk Hợp\n\nNgã 3 tỉnh lộ 4\n\nHết sân vận động Đắk Mâm\n\n350\n\n\n\n8\n\nNgã tư cầu bốn bìa (thôn Đắk Lập)\n\nNgã tư Km 0 (hướng đi thị trấn Đăk\r\n\n Mâm)\n\nNgã tư + 300 m\n\n200\n\n\n\nNgã tư + 300 m\n\nGiáp ranh giới thị trấn Đắk Mâm\n\n120\n\n\n\n9\n\nĐường Ngang nối tỉnh\r\n\n lộ 4 với đường đi Buôn Choah\n\nGiáp Tỉnh lộ 4\n\nGiáp đường đi Buôn Choăh\n\n170\n\n\n\n10\n\nTuyến đường Khu tái định cư Buôn 9\n\nNgã 3 Nông nghiệp 3\n\nTỉnh lộ 4\n\n200\n\n\n\nNgã 3 Nông nghiệp 3\n\nKhu đất ở 132\n\n200\n\n\n\n11\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n70\n\n\n\nVIII.2\n\nXã Nam Đà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 4\n\nNgã 5 xã Nam Đà (Hướng Cư Jút)\n\nNgã 5 xã Nam Đà (hướng Cư Jút) +\r\n\n 200m\n\n1,450\n\n\n\nNgã 5 xã Nam Đà (Hướng Cư Jút) + 200\r\n\n m\n\nNgã 3 vào Nghĩa địa Nam Đà\n\n1,200\n\n\n\nNgã 3 vào Nghĩa địa Nam Đà\n\nGiáp ranh giới xã Đắk Sôr\n\n460\n\n\n\nNgã 5 Nam Đà (Hướng Đắk Mâm)\n\nNgã 5 Nam Đà (Hướng Đắk Mâm) +200 m\n\n1,450\n\n\n\nNgã 5 Nam Đà (Hướng Đắk Mâm) +200 m\n\nNgã 3 trục 9\n\n1,000\n\n\n\nNgã 3 trục 9\n\nCầu 1 (Giáp ranh giới TT. Đắk Mâm)\r\n\n -200 m\n\n1,200\n\n\n\nCầu 1 (Giáp ranh giới TT. Đắk Mâm)\r\n\n -200 m\n\nCầu 1 (Giáp ranh giới TT. Đắk Mâm)\n\n1,200\n\n\n\n2\n\nĐường trục chính Nam Đà\n\nNgã 5 tỉnh lộ 4\n\nHết sân vận động\n\n1,000\n\n\n\nHết Sân vận động\n\nCầu Ông Thải\n\n550\n\n\n\nCầu Ông Thải\n\nHết đường nhựa\n\n300\n\n\n\nHết đường nhựa\n\nCuối nhà ông Đích\n\n200\n\n\n\nCuối nhà ông Đích\n\nXã Đắk Rô\n\n160\n\n\n\n3\n\nĐường nhựa trục 9\n\nTiếp giáp tỉnh lộ\r\n\n 4\n\nNgã tư nhà Ông Kha\n\n450\n\n\n\nNgã tư nhà Ông Kha\n\nTrường Mẫu Giáo (Nam Trung)\n\n320\n\n\n\nTrường Mẫu Giáo (Nam Trung)\n\nGiáp cầu An Khê\n\n210\n\n\n\nTiếp giáp trục 9 (Thôn Nam Trung)\n\nGiáp cầu Đề Bô\n\n100\n\n\n\n4\n\nCác khu dân cư trên các trục đường số\r\n\n 10, 11\n\n140\n\n\n\n5\n\nCác khu dân cư trên các trục đường\r\n\n (1-8; 12)\n\n120\n\n\n\n6\n\nĐường đi trạm 35KV\n\nTiếp giáp tỉnh lộ\r\n\n 4\n\nHết đập tràn Đắk Mâm\n\n160\n\n\n\n7\n\nĐường đi Nam Xuân\n\nNgã 5 Nam Đà\n\nHết đường nhựa\n\n450\n\n\n\nTiếp giáp đường nhựa\n\nCầu Nam Xuân\n\n240\n\n\n\n8\n\nĐường Nam Tân\n\nTiếp giáp cầu Đề Bô\n\nHết đường\n\n120\n\n\n\n9\n\nĐường nhựa trục ngang\n\nNhà ông Ngọc phế liệu\n\nTrường Phan Chu Trinh\n\n80\n\n\n\nNhà thờ Quảng Đà\n\nGiáp đường tỉnh lộ\r\n\n 4\n\n80\n\n\n\n10\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n80\n\n\n\nVIII.3\n\nXã Đắk Sôr\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 4\n\nNgã 3 Gia Long (Hướng Cư Jút)\n\nHết đất ông Nguyễn Thanh Bình\n\n550\n\n\n\nHết đất ông Nguyễn Thanh Bình\n\nHết đất ông Mã Văn Chóng\n\n400\n\n\n\nHết đất ông Mã Văn Chóng\n\nHết đất ông Dương Ngọc Dinh\n\n450\n\n\n\nNgã 3 Gia Long (Hướng đi thị trấn Đắk\r\n\n Mâm)\n\nHết đất ông Võ Thứ\n\n550\n\n\n\nHết đất ông Võ Thứ\n\nGiáp ranh\r\n\n giới xã Nam Đà\n\n550\n\n\n\nNgã 3 Gia Long (Hướng đi thị trấn Đắk\r\n\n Mâm)\n\nGiáp ranh giới xã Nam Đà\n\n550\n\n\n\nĐất ở các khu vực\r\n\n còn lại trên đường Tỉnh lộ 4\n\n550\n\n\n\n2\n\nĐường Tỉnh lộ 3\r\n\n nối với Tỉnh lộ 4\n\nNgã 3 Gia long\n\nHết đất ông Phạm Văn Lâm\n\n300\n\n\n\nHết đất ông Phạm Văn Lâm\n\nGiáp ranh giới Xã Nam Xuân\n\n250\n\n\n\n3\n\nCác Trục đường quy hoạch khu dân cư\r\n\n mới\n\n210\n\n\n\n4\n\nKhu dân cư thôn Đức Lập\n\nĐầu đường bê tông\n\nHết đất bà Bạch Thị Hiền\n\n100\n\n\n\n5\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n70\n\n\n\nVIII.4\n\nXã Tân Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường đi Nâm Nung\n\nKm 0 (Ngã 3 trảng bò đi thôn Đắk Na,\r\n\n Đắk Ri)\n\nNgã 3 Đắk Hoa (đi Đắk Drô)\n\n320\n\n\n\nNgã 3 Đắk Hoa\n\nĐắk Drô ( đi Nam Nung)\n\n160\n\n\n\n2\n\nĐường đi Thị trấn Đắk Mâm\n\nKm 0 (Ngã 3 trảng bò đi thôn Đắk Na,\r\n\n Đăk Ri)\n\nHướng đi Thị trấn Đắk Mâm + 200 m\n\n250\n\n\n\nCác đọan còn lại trên đường nhựa\n\n\n\n160\n\n\n\n3\n\nĐường đi xã Đắk Drô\n\nNgã 3 Đắk Hoa (đi Đắk Drô)\n\nGiáp ranh xã Đắk Drô\n\n160\n\n\n\n4\n\nĐường đi làng Dao (thôn Đắk Na)\n\nKm 0 (Ngã 3 trảng bò đi thôn Đắk Na,\r\n\n Đăk Ri)\n\nKm 0 +300 m\n\n150\n\n\n\nKm 0 +300 m\n\ngiáp ranh xã Đắk Sắk\n\n160\n\n\n\n5\n\nCác khu dân cư còn lại thôn Đắk Hoa,\r\n\n Đắk Lưu, Đắk Na, Đắk Ri, Đắk Rô\n\n60\n\n\n\nVIII.5\n\nXã Nâm\r\n\n N'Đir\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 4\n\nNgã 4 Chợ\n\nNgã 3 Ông Quân (về hướng Đắk Drô trước\r\n\n UBND xã)\n\n700\n\n\n\nNgã 4 Chợ\n\nNgã 3 Ông Quân (về hướng Đắk Drô sau\r\n\n UBND xã)\n\n500\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Quân (hướng đi xã Đắk\r\n\n Drô)\n\nNgã 3 vào nhà ông Hưng\n\n400\n\n\n\nNgã 3 vào nhà ông Hưng\n\nNgã 3 xuống sình( nhà ông Phong)\n\n400\n\n\n\nNgã 3 xuống sình( nhà ông Phong)\n\nGiáp Đắk Drô\n\n400\n\n\n\nNgã tư chợ\n\nKm0+500 m (về hướng Đ. Xuyên)\n\n750\n\n\n\nKm0+500 m (về hướng Đ. Xuyên)\n\nGiáp Đức Xuyên\n\n300\n\n\n\n2\n\nĐường vào xã Nâm Nung\n\nKm0 (ngã 4 tỉnh lộ\r\n\n 4)\n\nđường vào bon Phê Prí\n\n450\n\n\n\nđường vào bon Phê Prí\n\nRanh giới xã Nâm Nung\n\n300\n\n\n\nTừ UBND xã\n\nNgã 3 nhà văn hóa Phê Prí\n\n70\n\n\n\nNgã 3 nhà ông Tuấn\n\nNhà Y Khôn(thôn Nâm Tân)\n\n70\n\n\n\n3\n\nDân cư còn lại các thôn Nam Tân, Nam\r\n\n Hà, Nam Xuân, Nam Dao, Nam Ninh\n\n70\n\n\n\nVIII.6\n\nXã Quảng\r\n\n Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 4\n\nGiáp ranh Xã Đăk Nang\n\nTrạm Kiểm lâm\n\n480\n\n\n\n2\n\nĐường vào thôn Phú Lợi\n\nTrạm Kiểm lâm\n\nCuối thôn Phú Sơn (giáp Quảng Sơn)\n\n300\n\n\n\n3\n\nĐường liên thôn Phú Xuân - Phú Trung\n\n140\n\n\n\n4\n\nĐường nhà\r\n\n máy thuỷ điện Buôn Tua Srah\n\nNgã 3 xưởng cưa Hải Sơn\n\nBến nước Buôn K'tăk\n\n160\n\n\n\nNgã 3 đường\r\n\n vào thuỷ điện\n\nHết nhà ông\r\n\n Bảo\n\n320\n\n\n\nNgã 3 đường\r\n\n vào thuỷ điện\n\nCầu Nam Ka\n\n320\n\n\n\n5\n\nĐường vào\r\n\n khu tái định cư thuỷ điện\n\nKm 0 (Ngã 3\r\n\n đường vào thuỷ điện)\n\nKm 0 + 100m\r\n\n (hướng bến nước Buôn K'tăh)\n\n320\n\n\n\nNgã ba Tỉnh lộ 4B\n\nGiáp xã Quảng Hoà\n\n150\n\n\n\n6\n\nĐất ở khu dân cư thôn Phú Lợi\n\n70\n\n\n\n7\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n70\n\n\n\nVIII.7\n\nXã Đức Xuyên\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 4\n\nCầu Đắk Rí (ranh giới Nâm N'Ddir)\n\nNgã 4 Xuyên Hà\n\n450\n\n\n\nNgã 4 Xuyên Hà\n\nMương thuỷ lợi (K.NT4a)\n\n450\n\n\n\nMương thuỷ lợi (K.NT4a)\n\nNgã 3 vào trạm Y tế xã\n\n700\n\n\n\nNgã 3 vào trạm Y tế xã\n\nNgã 4 Đắk Nang\n\n450\n\n\n\n2\n\nĐường vào trường Nguyễn Văn Bé\n\nNgã 3 Ông Thạnh\n\nKênh mương thủy lợi cấp I\n\n200\n\n\n\nKênh mương thủy lợi cấp I\n\nNhà cộng đồng Bon Choih\n\n70\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n70\n\n\n\nVIII.8\n\nXã buôn Choăh\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu trạm y tế +100 m về hai phía\n\n140\n\n\n\n2\n\nĐường vào xã Buôn Choah, từ ngã 3 đường\r\n\n tránh lũ về 3 phía, mỗi phía100m\n\n130\n\n\n\n3\n\nTuyến đường nối tiếp 100 m từ trạm\r\n\n xá y tế đến dốc thôn cao sơn (nhà ông Hoàng Văn Vận)\n\nNgã 3 thôn Cao Sơn\n\nNgã 3 vào đồi đất\n\n140\n\n\n\nCống tràn ra thôn Thanh Sơn+thôn Nam\r\n\n Tiến+Cống tiêu gần nhà ông Bùi Thái Tâm\n\n140\n\n\n\nNhà ông La Văn Phúc thôn Ninh Giang\n\n140\n\n\n\n4\n\nTuyến đường từ nhà Ông La Văn Phúc\r\n\n (thôn Ninh Giang) đến nhà ông Bùi Thái Tâm (thôn Cao Sơn)\n\n120\n\n\n\n5\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n60\n\n\n\nVIII.9\n\nXã Nâm Nung\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trục chính xã\n\nGiáp ranh xã Nâm N'Đir\n\nNgã 3 Công ty LN Nam Nung (-200m)\n\n200\n\n\n\nNgã 3 Công ty Lâm nghiệp Nam Nung (-\r\n\n 200m)\n\nNgã 3 Công ty Lâm nghiệp Nam Nung (+\r\n\n 200m)\n\n300\n\n\n\nNgã 3 Công ty LN Nam Nung (+ 200m)\n\nCầu Đăk Viên\n\n250\n\n\n\nCầu Đăk Viên\n\nNgã 3 Nam Nung -200 m\n\n300\n\n\n\nNgã 3 Nam Nung - 200 m\n\nNgã 3 Nam Nung + 200 m\n\n350\n\n\n\nNgã 3 Nam Nung + 200 m\n\nGiáp ranh giới xã Tân Thành\n\n200\n\n\n\n2\n\nĐường Hầm sỏi\n\nNgã 3 UBND xã (Hướng Hầm sỏi)\n\nGiáp ranh xã Đắk Drô\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐường Bon Ja Ráh\n\nNgã 3 Nam Nung\n\nTrường Mầm Non Hoa Pơ Lang\n\n150\n\n\n\n4\n\nKhu vực ba tầng\n\nNgã 3 ông An (cộng + , trừ - 200 m)\n\n\n\n110\n\n\n\n5\n\nCác trục đường trong khu quy hoạch\r\n\n trung tâm cụm xã\n\nTuyến D1\n\nTuyến N9\n\n150\n\n\n\nTuyến N1\n\n\n\n150\n\n\n\nTuyến N8\n\n\n\n100\n\n\n\nTuyến N9\n\n\n\n100\n\n\n\nTuyến D6\n\nTuyến N9\n\n120\n\n\n\nTuyến D10\n\nTuyến N9\n\n100\n\n\n\n6\n\nĐường trục chính thôn\n\nĐường nhựa (thôn Thanh Thái)\n\nThôn Đrô (xã Tân Thành)\n\n100\n\n\n\nĐường Nam Nung đi Nâm N'đir\n\nHết đất nhà ông Đình\n\n100\n\n\n\nĐường bon R'cập\n\nNgã 3 nhà ông Trương Văn Thành\n\n100\n\n\n\n7\n\nTỉnh lộ 4\n\nTừ ngã tư chợ \n\nNgã ba nhà ông quân (về hướng Đắk\r\n\n Drô (phía sau UBND xã thuộc Tỉnh lộ 4)\n\n600\n\n\n\n8\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n70\n\n\n\n9\n\nCác khu dân\r\n\n cư còn lại tại Bon Đắk P'Rí, thôn Quảng Hà, thôn Nam Thanh\n\n70\n\n\n\nVIII.10\n\nXã Nam Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường nối tỉnh lộ\r\n\n 3 với tỉnh lộ 4\n\nNgã 3 tỉnh lộ 3\r\n\n (hướng đi Xã Đăk Sôr)\n\nHướng đi xã Đắk Sôr +100 m\n\n360\n\n\n\nHướng đi xã Đắk Sôr +100 m\n\nĐến ranh giới xã Đắk Sôr\n\n250\n\n\n\n2\n\nĐường Tỉnh lộ 3\n\nNgã 3 tỉnh lộ 3\r\n\n (hướng đi TT Đắk Mâm )\n\nHướng đi TT. Đắk Mâm +100 m\n\n320\n\n\n\nHướng đi TT. Đắk Mâm + 100 m\n\nRanh giới Thị trấn Đắk Mâm\n\n250\n\n\n\nNgã 3 tỉnh lộ 3\r\n\n (hướng đi Đăk Mil)\n\nNgã 3 Tư Anh +100m\n\n320\n\n\n\nNgã 3 Tư Anh + 100m\n\nCuối thôn Đắk Xuân nhà ông Vi Văn Tiến\n\n300\n\n\n\nCuối thôn Đắk Xuân\r\n\n nhà ông Vi Văn Tiến\n\nNgã 3 Trường\r\n\n Nguyễn Bá Ngọc +200m\n\n250\n\n\n\nNgã 3 Trường Nguyễn Bá Ngọc +200m\n\nGiáp ranh Huyện Đắk Mil\n\n180\n\n\n\n3\n\nĐường đi Sơn Hà\n\nKm 0 (Ngã 3 Trường Nguyễn Bá Ngọc)\n\nKm 0 + 200 m\n\n180\n\n\n\nKm 0 + 200 m\n\nNgã 3 nhà ông Sinh (thôn Nam Sơn)\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐường đi Đắk Hợp\n\nNgã 3 Tư Anh\n\nNgã 3 thôn Đắk Hợp\n\n90\n\n\n\n5\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n70\n\n\n\nVIII.11\n\nXã Đắk Nang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh lộ 4\n\nNgã 4 (giáp ranh xã Đức Xuyên)\n\nCống thôn Phú Cường\n\n450\n\n\n\n2\n\nĐất ở các khu vực còn lại trên tỉnh lộ 4\n\n300\n\n\n\n3\n\nĐất ở các khu dân cư còn lại\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC B\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nPHI NÔNG NGHIỆP BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG LÀ ĐẤT\r\n\nTHƯƠNG MẠI DỊCH VỤ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nHệ số so với\r\n\n giá đất ở cùng vị trí\n\n1\n\nĐất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại khu vực Đô thị\n\n0,6\n\n2\n\nĐất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại khu vực Nông thôn\n\n0,6\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nB\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTHƯƠNG MẠI DỊCH VỤ\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nHệ số so với\r\n\n giá đất ở cùng vị trí\n\n1\n\nĐất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\n nghiệp là đất thương mại dịch vụ tại khu vực Đô thị\n\n0,8\n\n2\n\nĐất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\n nghiệp là đất thương mại dịch vụ tại khu vực Nông thôn\n\n0,8\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP XEN KẼ TRONG KHU DÂN CƯ\n\nĐVT: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nĐơn giá\n\nI\n\nĐất trồng lúa và cây hàng năm\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới hành chính phường\n\n137\n\n2\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới xã thuộc Thị xã, thị trấn, xã là trung tâm huyện\n\n105\n\n3\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n còn lại\n\n74\n\nII\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới hành chính phường\n\n176\n\n2\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới xã thuộc Thị xã, thị trấn, xã là trung tâm huyện\n\n135\n\n3\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n còn lại\n\n95\n\nIII\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới hành chính phường\n\n78\n\n2\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới xã thuộc Thị xã, thị trấn, xã là trung tâm huyện\n\n60\n\n3\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n còn lại\n\n42\n\nIV\n\nĐất trồng rừng\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới hành chính phường\n\n65\n\n2\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n trong địa giới xã thuộc Thị xã, thị trấn, xã là trung tâm huyện\n\n50\n\n3\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư\r\n\n còn lại\n\n35\n\n\n\nPHỤ LỤC C\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\n1. Xác định giá và vị trí đất ở tại đô thị và\r\n\nnông thôn\n\n1.1. Xác định giá đất ở tại đô thị và\r\n\nnông thôn: thực hiện theo từng đường, đoạn đường.\n\n1.2. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm\r\n\nđất để xây\n\ndựng\r\n\nnhà ở, xây dựng các\r\n\ncông trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân\r\n\ncư nông thôn theo hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở\r\n\ntại nông thôn theo quy định của pháp luật.\n\n1.3. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại đô\r\n\nthị bao gồm đất để xây dựng nhà ở xây dựng các công trình phục vụ đời\r\n\nsống thuộc quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở\r\n\ntại các phường, thị trấn theo hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđể làm nhà ở tại đô thị theo quy định của pháp luật.\n\n1.4. Giá đất trong cùng một thửa đất, có mặt\r\n\ntiền ven các đường, trục đường giao thông tính theo chiều sâu, từ mốc\r\n\ngiới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (giao thông, thủy lợi, hệ thống\r\n\ncấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý chất thải) đến mét thứ 30 tính\r\n\ntheo hệ số 1; từ trên 30 mét đến\r\n\nmét\n\nthứ\r\n\n50 tính theo hệ số 0,7; từ trên 50 mét đến mét thứ 70 tính theo hệ số 0,5; từ trên 70 mét\r\n\ntính theo hệ số 0,3.\n\n1.5. Khi xác định điểm khởi đầu để xác định\r\n\ncự ly cho các trục đường giao nhau, thì điểm khởi đầu là điểm tiếp giáp mép đường\r\n\n(nếu không có vỉa hè), hay tự mép ngoài cùng của vỉa hè (nếu có vỉa hè). Trường\r\n\nhợp đối với những tuyến đường đã có chỉ giới quy hoạch thì điểm khởi đầu là điểm tại\r\n\nchỉ giới quy hoạch tuyến đường.\n\n1.6. Trường hợp trên một trục đường trong cùng xã, phường\r\n\ncó hai đoạn nối\n\ntiếp\r\n\nnhau có mức giá chênh lệch tại điểm giao nhau lớn hơn 30% thì đoạn đường có mức giá thấp\r\n\nđược nhân hệ số 1,2 trong phạm vi tối đa không quá 50 mét tính từ vị trí giao\r\n\nnhau.\n\n1.7. Đối với các trục đường giao nhau, nếu trục\r\n\nđường giá thấp có mức giá nhỏ hơn 0,3 mức giá của trục đường giá cao thì được cộng\r\n\nthêm một tỷ lệ như sau:\n\n- Từ điểm giao nhau đến mét thứ 30: Cộng thêm 0,5 mức giá của các trục\r\n\nđường\r\n\ncó mức giá cao.\n\n- Từ trên 30 mét đến mét thứ 50: Cộng thêm 0,35 mức\r\n\ngiá của trục đường có mức giá cao.\n\n- Từ trên 50 đến mét thứ 70: Cộng thêm 0,25 mức giá của trục đường\r\n\ncó mức\r\n\ngiá cao.\n\n- Từ trên 70 mét đến mét thứ 100: Cộng thêm\r\n\n0,15 mức giá của trục đường có mức giá cao.\n\n1.8. Đối với những thửa đất có ngõ riêng đi vào\r\n\n≤ 2 mét, thì phần diện tích đất bị che khuất được nhân hệ số 0,7 mức giá thửa đất\r\n\nche khuất tại vị trí tiếp giáp liền kề đã đường tính hệ số theo chiều sâu của\r\n\nthửa đất (1; 0,7; 0,5; 0,3), hoặc, đối với những thửa đất có ngõ riêng đi vào\r\n\n> 2 mét, thì phần diện tích đất bị che khuất được tính như nêu ở Điểm 4, điều\r\n\n4 quy định chung này.\n\n1.9. Khi xác định điểm khởi đầu để xác định\r\n\ncự ly cho các trục đường giao nhau, thì điểm khởi đầu là điểm tiếp giáp mép đường\r\n\n(nếu không có\r\n\nvỉa hè), hay từ mép ngoài cùng của vỉa hè\r\n\n(nếu có vỉa hè). Trường hợp đối với\r\n\nnhững tuyến đường đã có chỉ giới\r\n\nquy hoạch thì điểm khởi đầu là điểm tại chỉ giới quy hoạch tuyến đường.\n\n2. Giá đất khu vực giáp\r\n\nranh giữa tỉnh Đắk Nông và các tỉnh lân cận:\n\n2.1. Khu vực giáp ranh giữa tỉnh Đắk Nông\r\n\nvà các tỉnh lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các\r\n\nloại đất sau:\n\na) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực\r\n\ngiáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận\r\n\nmỗi tỉnh tối đa 1.000 m;\n\nb) Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực\r\n\ngiáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa\r\n\nphận mỗi tỉnh tối đa 500 m;\n\nc) Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách\r\n\nbởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất\r\n\ngiáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ,\r\n\nkênh chủ yếu trên 100 m\r\n\nthì không xếp loại đất giáp ranh.\n\n2.2. Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục\r\n\nđích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì\r\n\nquy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên thì\r\n\nmức giá đất tại khu vực giáp ranh có thể chênh lệch nhưng chênh lệch tối đa không quá\r\n\n30%.\n\n3. Xác định đơn giá 01 m² đất\n\n3.1. Đối với đất thương mại, dịch vụ được xác định\r\n\nbằng 80\r\n\n%\r\n\nso với giá đất ở tại khu\r\n\nvực lân cận.\n\n3.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp không phải\r\n\nlà đất\r\n\nthương mại dịch vụ được xác định bằng 60% so với giá đất ở tại khu vực lân cận.\n\n3.3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích\r\n\ncông cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\nthương mại dịch vụ tại khu vực lân cận.\n\n3.4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công\r\n\ntrình sự nghiệp được xác định bằng 67% so với giá đất ở tại khu vực lân cận.\n\n3.5. Đối với đất nông\r\n\nnghiệp trong khu dân cư trong địa giới hành chính phường được xác định như sau:\n\n- Trong địa giới hành chính phường: Được xác định\r\n\nbằng giá tối đa giá đất nông nghiệp cùng loại trong khung giá đất nhân (x) với hệ số 1,3.\n\n- Khu vực địa giới các xã thuộc thị xã, thị trấn, xã trung tâm xác định\r\n\nbằng giá tối đa đất nông nghiệp cùng loại trong khung giá đất nhân (x) với hệ số\r\n\n1,0.\n\n- Các khu dân cư còn lại: được xác định bằng\r\n\ngiá tối đa đất nông nghiệp cùng loại trong khung giá đất nhân (x) với hệ số\r\n\n0,7.\n\n3.6. Giá đất tại các khu dân cư, khu đô thị\r\n\nđược xây dựng theo dự án đầu tư mà giá đất tại khu dân cư, khu đô thị đó cao hơn\r\n\ngiá đất cùng khu vực theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo quy định này\r\n\nthì được xác định bằng giá đất trúng đấu giá, nhận chuyển nhượng tại khu dân cư,\r\n\nkhu đô thị đó.\n\n3.7. Giá các loại đất nông nghiệp khác được\r\n\nxác định bằng 1,0 lần đơn giá đất\r\n\nnông nghiệp trồng cây hàng năm khác liền kề cùng khu vực.\n\n3.8. Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng\r\n\nđược xác định bằng 1,2 lần đơn giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận đã quy\r\n\nđịnh trong bảng giá đất.\n\n3.9. Đơn giá các loại đất nông nghiệp và đất\r\n\nphi nông nghiệp (không bao gồm đất ở) quy định tại Điều này tính cho 50 năm.\n\n4. Điều chỉnh bảng giá đất\n\n4.1. UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá đất\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\na) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất\r\n\nmà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm\r\n\ntrừ từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất\r\n\ntương tự;\n\nb) Khi giá đất phổ biến\r\n\ntrên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc\r\n\ngiảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời\r\n\ngian từ 180 ngày trở lên.\n\n4.2. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất:\n\na) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số\r\n\nloại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất;\n\nb) Điều chỉnh bảng giá đất tại một vị trí đất\r\n\nhoặc một số vị trí đất hoặc tất cả vị trí đất.\n\n4.3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải\r\n\nphù hợp với khung giá đất và mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về Giá đất.\n\n4.4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\ntổ chức xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành bảng giá đất điều chỉnh. UBND tỉnh\r\n\nxây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định\r\n\nvà báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.", + "id": 103091 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103092.json b/contexts/context_103092.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7dfdf6ca9fb3979b81ee8d820278928c004e42c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103092.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-282-QD-UBND-2021-bo-sung-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-tinh-Son-La-466666.aspx", + "name": "Quyet-dinh-282-QD-UBND-2021-bo-sung-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-tinh-Son-La-466666", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 282/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 09 tháng 02\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BỔ SUNG DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTHỰC HIỆN GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG, ĐẤU THẦU THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao\r\n\nnhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\nthẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Thông tư số\r\n\n15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân\r\n\ncông xây dựng; Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư 145/2017/TT-BTC của\r\n\nBộ Tài chính ngày 29/12/2017 về hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định\r\n\ncơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và\r\n\nsự nghiệp khác; Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 49/TTr-STC ngày 08/02/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu thuộc\r\n\nlĩnh vực Xây dựng trên địa bàn tỉnh, bao gồm:\n\n- Công tác kiểm tra hiện trạng thực tế\r\n\ntrong quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Công tác kiểm tra sau cấp phép xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Công tác thí nghiệm, kiểm tra chất\r\n\nlượng vật liệu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Công tác giám sát quản lý; vận hành\r\n\nnhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Sở\r\n\nTài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan hướng dẫn triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2019 của Chính Phủ, các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\ntrình UBND tỉnh ban hành khung giá và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN tại\r\n\nĐiều 1 đảm bảo theo đúng quy định.\n\n2. Sở Xây\r\n\ndựng\n\n- Căn cứ danh mục sự nghiệp công sử dụng\r\n\nNSNN tại Điều 1, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành có liên quan\r\n\ntrình UBND tỉnh ban hành định mức kinh tế kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN thuộc lĩnh vực ngành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành có\r\n\nliên quan trình UBND tỉnh ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng các dịch vụ\r\n\nsự nghiệp công sử dụng NSNN tại Điều 1 đảm bảo đúng quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng\r\n\nkhung giá dịch vụ sự nghiệp công tại Điều 1 đảm bảo theo đúng quy định.\n\n- Căn cứ tình hình thực hiện từng giai\r\n\nđoạn, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này bổ sung Quyết định số 2833/QĐ-UBND \r\n\nngày 22/11/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục dịch vụ sự nghiệp công\r\n\nsử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo Nghị\r\n\nđịnh số 32/2019/NĐ-CP thuộc lĩnh vực Xây dựng trên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - VP UBND tỉnh (LĐ, KT);\n\n- Trung tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, Cường 15b.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Hồng Minh\n\n", + "id": 103092 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103093.json b/contexts/context_103093.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b765c42dc53a4414f814f39c8b3086ef82b99a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103093.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-05-2006-QD-UBND-gia-cho-thue-nha-so-huu-nha-nuoc-tinh-Quang-Nam-196641.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2006-QD-UBND-gia-cho-thue-nha-so-huu-nha-nuoc-tinh-Quang-Nam-196641", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2006/QĐ-UBND\n\nTam\r\n\n Kỳ, ngày 16 tháng 02 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ GIÁ CHO THUÊ NHÀ THUỘC\r\n\nSỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày\r\n\n16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của\r\n\nChính Phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính\r\n\nphủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;\n\nCăn cứ Quyết định số 124/2003/QĐ-UB ngày\r\n\n04/12/2003, Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 02/7/2004, Quyết định số\r\n\n89/2004/QĐ-UB ngày 11/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành và điều chỉnh quy\r\n\nđịnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân\r\n\nsách các cấp thuộc ngân sách địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 4617/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của\r\n\nUBND tỉnh về ban hành một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNam; \n\nCăn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-UBND ngày 30/5/2005\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của liên Sở: Tài chính – Xây dựng tại tờ\r\n\ntrình số 55/TTr-LS: TC – XD ngày 12/01/2006 về việc ban hành đơn giá thuê nhà\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, ý kiến của Sở Tư pháp tại\r\n\ncông văn số 09/TĐ-STP ngày 08/02/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Ban hành đơn giá cho thuê nhà thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước hoặc có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước (gọi tắt là nhà thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:\n\n1. Đơn giá cho thuê nhà để kinh doanh dịch vụ (ăn uống,\r\n\ngiải khát, tiền tệ, vải, giày dép, ...), kinh doanh các mặt hàng khác (bưu điện,\r\n\ntranh ảnh, hàng thủ công mỹ nghệ,…), cho thuê làm nhà kho, nhà xưởng được áp dụng\r\n\nthống nhất theo cấp nhà và hệ số điều chỉnh giá của từng loại đường phố, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1.1 Cấp nhà:\n\nĐơn vị tính : đồng/m2/tháng\n\nCấp nhà\n\nĐơn giá\n\nGhi chú\n\n1\n\n12.000\n\n\n\n2\n\n11.000\n\n\n\n3\n\n10.000\n\n\n\n4\n\n9.000\n\n\n\n1.2 Hệ số điều chỉnh giá cho thuê nhà theo loại đường\r\n\nphố:\n\nLoại đường phố\n\nHệ số\n\nGhi chú\n\n1\n\n3,0\n\n\n\n2\n\n2,5\n\n\n\n3\n\n2,0\n\n\n\n4\n\n1,5\n\n\n\n5\n\n1,2\n\n\n\n6\n\n1,0\n\n\n\n7\n\n0,8\n\n\n\n2. Đơn giá cho thuê nhà đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu thuê (không nhân hệ số điều chỉnh giá cho thuê nhà theo loại đường phố quy\r\n\nđịnh tại điểm 1.2, khoản 1 nêu trên):\n\nĐơn vị tính : đồng/m2/tháng\n\nCấp nhà\n\nĐơn giá\n\nGhi chú\n\n1\n\n9.000\n\n\n\n2\n\n8.000\n\n\n\n3\n\n7.000\n\n\n\n4\n\n6.000\n\n\n\n3. Đơn giá cho thuê nhà để ở (không phân theo cấp nhà)\r\n\nvà được tính theo loại đường, hệ số, vị trí:\n\n3.1 Đơn giá: 4.000 đồng/m2/tháng.\n\n3.2 Hệ số:\n\nVị trí\n\nHệ số\n\nGhi chú\n\n1\n\n1,0\n\n\n\n2\n\n0,8\n\n\n\n3\n\n0,7\n\n\n\n4\n\n0,5\n\n\n\n4. Về phân loại đường phố, vị trí nhà đất để tính đơn giá\r\n\ncho thuê nhà thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh về quy định phương pháp\r\n\nxác định giá đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh được công bố vào ngày\r\n\n01/01 hàng năm.\n\nĐiều 2. Mức giá nêu trên là mức giá tối thiểu\r\n\nlàm cơ sở cho việc tính thuế đối với các hình thức sở hữu khác có hoạt động cho\r\n\nthuê nhà.\n\nĐiều 3.\n\n- Cơ quan quản lý nhà, đất có nhà cho thuê tại địa\r\n\nphương căn cứ đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Quyết định\r\n\nnày để ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân, thu tiền cho thuê nộp ngân sách tỉnh\r\n\nQuảng Nam.\n\n- Các tổ chức, cá nhân chưa nộp hoặc\r\n\nđã nộp một phần tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước phải nộp tiền thuê nhà thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước theo quy định tại Quyết định này. Các trường hợp không còn nhu\r\n\ncầu sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải khai báo hoàn\r\n\ntrả lại cho cơ quan quản lý nhà, đất để trình UBND tỉnh bố trí cho các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước có nhu cầu sử dụng.\n\n- Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức\r\n\nthu và quản lý sử dụng tiền thu về cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước.\n\n- Cục thuế tỉnh hướng dẫn về thu các loại thuế đối với\r\n\nhoạt động cho thuê nhà theo đúng các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n13/1999/QĐ-UB ngày 10/03/1999 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký; các văn bản trái với quyết định bị bãi bỏ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tư pháp, Cục trưởng\r\n\nCục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Minh Cả\n\n", + "id": 103093 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103094.json b/contexts/context_103094.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c541e463efa08bc0ff1b2e6bc2e984b4a896acfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103094.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-69-2013-NQ-HDND-Ke-hoach-bien-che-cong-vien-chuc-lao-dong-hop-dong-nam-2014-265682.aspx", + "name": "Nghi-quyet-69-2013-NQ-HDND-Ke-hoach-bien-che-cong-vien-chuc-lao-dong-hop-dong-nam-2014-265682", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 69/2013/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày 18 tháng\r\n\n 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ\r\n\nHOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NHÀ NƯỚC NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ\r\n\nTĨNH\r\n\nKHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý\r\n\nviên chức;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 459/TTr-UBND\r\n\nngày 04/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua kế hoạch\r\n\nbiên chế hành chính, sự nghiệp năm 2014, báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua kế hoạch biên chế hành chính,\r\n\nsự nghiệp năm 2014 như sau:\n\n1. Biên chế hành chính Nhà nước:\n\n- Tổng số: 2.584 biên chế, trong đó:\n\n+ Khối sở, ban ngành: 1.467 biên\r\n\nchế;\n\n+ Khối huyện, thị xã, thành phố: 1.117\r\n\nbiên chế.\n\n2. Biên chế sự nghiệp Nhà nước:\n\nTổng biên chế: 29.474 trong đó:\n\na) Sự nghiệp giáo dục và đào tạo:\r\n\n22.794 biên chế, gồm:\n\n- Các trường đại học, cao đẳng,\r\n\ntrung học chuyên nghiệp: 561 biên chế;\n\n- Bậc học Mầm non và phổ thông: 22.233,\r\n\ngồm:\n\n+ Mầm non: 4.825 biên chế;\n\n+ Tiểu học: 6.991 biên chế;\n\n+ Trung học cơ sở: 5.975 biên chế;\n\n+ Trung học phổ thông: 2.979 biên\r\n\nchế;\n\n+ Trung tâm DN-HN-GDTX: 243 biên\r\n\nchế;\n\n+ Dôi dư: 1.220 biên chế.\n\nb) Sự nghiệp Y tế: 5.002 biên chế.\n\nc) Sự nghiệp văn hóa: 565 biên chế.\n\nd) Sự nghiệp khoa học: 309 biên chế.\n\nđ) Sự nghiệp khác: 632 biên chế.\n\ne) Biên chế và định mức hỗ trợ bằng\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức hội, đoàn thể 172 biên chế.\n\n3.\r\n\nTrong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp giao cho các cơ quan, đơn vị, UBND\r\n\ntỉnh giữ lại ở cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp nhà nước 05%; sự\r\n\nnghiệp y tế 02%; sự nghiệp giáo dục 01% để thực hiện dự phòng và chính sách thu\r\n\nhút nguồn nhân lực.\n\n4. Hợp đồng lao động theo Nghị định\r\n\nsố 68/CP:\n\nGiao 339 chỉ tiêu, trong đó: Cơ quan\r\n\nhành chính 171, đơn vị sự nghiệp 168.\n\n5. Biên chế giao tự bảo đảm kinh phí:\n\nTổng số 197 biên chế và 09 chỉ tiêu\r\n\nhợp đồng theo Nghị định số 68/CP.\n\n6. Chỉ tiêu giáo viên mầm non làm\r\n\nviệc theo chế độ hợp đồng:\n\nTổng giáo viên làm việc theo chế độ\r\n\nhợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 804 chỉ tiêu.\n\n(Danh mục và số lượng biên chế cụ\r\n\nthể có các phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\r\n\n - Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 4;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh uỷ;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103094 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103095.json b/contexts/context_103095.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..755a4e38302348e170923c7211a37840daa8fea6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103095.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-143-1998-QD-TTg-sua-doi-che-do-thue-xuat-khau-thue-nhap-khau-tieu-ngach-46955.aspx", + "name": "Quyet-dinh-143-1998-QD-TTg-sua-doi-che-do-thue-xuat-khau-thue-nhap-khau-tieu-ngach-46955", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 143/1998/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 8 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 143/1998/QĐ-TTG NGÀY 8 THÁNG 8 NĂM 1998 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI\r\n\nCHẾ ĐỘ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU TIỂU NGẠCH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30-9-1992\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Bãi bỏ chế độ thuế\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch quy định tại Quyết định số 115/HĐBT ngày\r\n\n9/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).\n\nĐiều 2. Áp dụng chế độ\r\n\nthuế hàng hoá xuất nhập khẩu chính ngạch đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu\r\n\nngạch để thống nhất chế độ thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\nĐiều 3. Bộ Thương mại xây\r\n\ndựng và ban hành các quy định về xuất nhập khẩu và buôn bán qua biên giới theo\r\n\nnguyên tắc khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103095 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103096.json b/contexts/context_103096.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..edddc60cb4a103325a133c52aaab3279d12410dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103096.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-776-QD-UBND-2021-De-an-phat-trien-doi-ngu-nha-giao-can-bo-quan-ly-giao-duc-Dak-Nong-478103.aspx", + "name": "Quyet-dinh-776-QD-UBND-2021-De-an-phat-trien-doi-ngu-nha-giao-can-bo-quan-ly-giao-duc-Dak-Nong-47810", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 776/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 04 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TỈNH\r\n\nĐẮK NÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\r\n\nNĂM 2018 GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13\r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa\r\n\ngiáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg \r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương\r\n\ntrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành Chương trình giáo dục phổ thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 57/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phát triển\r\n\nđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Đắk Nông đáp ứng yêu cầu triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, giai đoạn 2021 - 2025,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành,\r\n\nđơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (B/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở: GD&ĐT, NV, TC, KH&ĐT;\r\n\n - Thường trực các Huyện ủy, Thành ủy;\r\n\n - Đài PT&TH Đắk Nông, Báo Đắk Nông;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTTĐT, KGVX(Vn).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nPHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TỈNH ĐẮK NÔNG ĐÁP\r\n\nỨNG YÊU CẦU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018 GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nPhần I\n\nTÍNH CẤP THIẾT\r\n\nVÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN\n\nSự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của tỉnh\r\n\ntrong những năm qua đã có sự phát triển và đạt được những kết quả nhất định. Mạng\r\n\nlưới trường lớp được mở rộng, phân bố rộng khắp, đáp ứng được nhu cầu học tập của\r\n\ncon em các dân tộc trên địa bàn tỉnh. Cơ sở vật chất kỹ thuật từng bước được\r\n\nkiên cố hóa, đồng bộ hơn; trang thiết bị cơ bản đáp ứng được công tác giảng dạy\r\n\nvà học tập. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên. Để thực hiện Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông năm 2018, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2019 về triển khai thực hiện\r\n\nChương trình giáo dục phổ thông mới, với những giải pháp hiệu quả phù hợp để\r\n\nphát triển giáo dục, tạo động lực phát triển kinh tế, văn hóa xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, cũng còn một số khó\r\n\nkhăn khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, nhất là thiếu giáo\r\n\nviên ở các cấp học, vì vậy đòi hỏi phải tiếp tục xây dựng, phát triển đội ngũ\r\n\nnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng\r\n\ncao về chất lượng là hết sức cấp thiết, nhằm vừa đảm bảo quyền và lợi ích chính\r\n\nđáng của học sinh, vừa phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp của ngành\r\n\ngiáo dục, vừa đảm bảo thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018,\r\n\ntrong đó ưu tiên bảo đảm số lượng giáo viên tiểu học dạy môn Tiếng Anh, Tin học\r\n\nbắt đầu từ năm học 2022-2023 theo đúng định mức.\n\nII. CĂN CỨ XÂY DỰNG\r\n\nĐỀ ÁN\n\n1. Căn cứ pháp lý\n\n- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2019;\n\n- Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục\r\n\nphổ thông;\n\n- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\ntrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc\r\n\ntế;\n\n- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi\r\n\nmới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội\r\n\nnhập quốc tế;\n\n- Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến\r\n\n2025”;\n\n- Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình,\r\n\nsách giáo khoa giáo dục phổ thông;\n\n- Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn\r\n\nđược đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ\r\n\nsở;\n\n- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông;\n\n- Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày\r\n\n12 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục\r\n\nkhung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông công lập;\n\n- Quyết định số 2632/QĐ-BGDĐT ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\nquyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương\r\n\ntrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;\n\n- Công văn số 1108/BGDĐT-NGCBQLGD\r\n\nngày 22 tháng 3 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng Đề án phát\r\n\ntriển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;\n\n- Quyết định số 1345/QĐ-UBND ngày 16\r\n\ntháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án sắp xếp, tổ chức lại\r\n\ncác trường phổ thông công lập nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn\r\n\n2019-2021;\n\n- Kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 17\r\n\ntháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông mới;\n\n- Kế hoạch số 418/KH-UBND ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\n2. Căn cứ thực tiễn\n\nTrong những năm qua, tỉnh đã dành nhiều\r\n\nnguồn lực để xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có phẩm chất\r\n\nđạo đức, ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được\r\n\nnâng cao. Đội ngũ đã đáp ứng được yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi\r\n\ndưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa của đất nước.\n\nHiện nay, số lượng người làm việc\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Đắk Nông nói chung và số\r\n\nlượng giáo viên tiểu học dạy môn Tiếng anh, Tin học đang thiếu nhiều so với định\r\n\nmức, chưa đáp ứng được việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bên\r\n\ncạnh đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn những hạn chế, bất cập:\r\n\nCơ cấu đội ngũ giáo viên còn chưa đồng bộ; tỷ lệ giáo viên tiểu học chưa đạt\r\n\nchuẩn theo Luật Giáo dục năm 2019 (trình độ trung cấp, cao đẳng) chiếm 21,13%;\r\n\ngiáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục năm 2019 (trình độ\r\n\ncao đẳng) chiếm 18,8%; năng lực đổi mới phương pháp dạy học của một số giáo\r\n\nviên còn yếu, cơ hội tiếp cận thông tin của giáo viên vùng khó khăn còn hạn chế,\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa đồng đều giữa các địa bàn, giữa các trường.\n\nĐể đáp ứng được\r\n\nviệc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và đáp ứng quy mô gia tăng\r\n\nsố học sinh do tăng dân số của tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới cần thiết phải\r\n\ncó kế hoạch bổ sung số lượng người làm việc để tuyển dụng giáo viên trong các\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông trong năm học 2021- 2022 và những năm tiếp theo, đồng\r\n\nthời gắn liền với đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên để đáp\r\n\nứng được yêu cầu.\n\nPhần II\n\nTHỰC TRẠNG CÔNG\r\n\nTÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI\r\n\nCẤP HỌC TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK\r\n\nNÔNG\n\nI. THỰC TRẠNG VỀ\r\n\nTRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC NĂM HỌC 2020-2021\n\n1. Đối với cấp tiểu học công lập\n\na) Về số trường, lớp, học sinh năm học\r\n\n2020-2021\n\n- Tổng số trường: Có 120 trường tiểu\r\n\nhọc, ngoài ra còn có 14 trường tiểu học và trung học cơ sở (TH&THCS) dạy học\r\n\nsinh tiểu học.\n\n- Tổng số lớp là 2.348 lớp; tổng số học\r\n\nsinh là 71.287 học sinh. Trong đó, có 574 lớp học 01 buổi/ngày với số học sinh\r\n\nhọc 01 buổi/ngày là 19.163 học sinh; có 1.774 lớp học 02 buổi/ngày với số học\r\n\nsinh học 02 buổi/ngày là 52.124 học sinh.\n\nb) Về số lượng người làm việc và hợp\r\n\nđồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 và Nghị\r\n\nđịnh số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (sau đây gọi\r\n\ntắt là Hợp đồng 68)\n\n- Tổng số lượng người làm việc và hợp\r\n\nđồng 68 được cấp thẩm quyền giao năm học 2020-2021 là: 4.191 người, trong đó:\n\n+ Số lượng người làm việc: 4.051 người;\n\n+ Hợp đồng 68: 140 người.\n\n- Số viên chức hiện có là: 3.967 người,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Viên chức quản lý: 282 người;\n\n+ Giáo viên tiểu học: 3.349 người\r\n\n(3.229 giáo viên; 120 phụ trách đội);\n\n+ Nhân viên: 336 người.\n\n- Số Hợp đồng 68 hiện có là: 144 người.\n\n2. Đối với cấp học trung học cơ sở\r\n\n(THCS) công lập\n\na) Về số trường, lớp, học sinh năm học\r\n\n2020-2021\n\n- Tổng số trường: 77 trường, trong\r\n\nđó:\n\n+ Trường THCS: 63 trường;\n\n+ Trường TH&THCS: 14 trường;\n\n- Tổng số lớp là 1.169 lớp; tổng số học\r\n\nsinh là 45.196 học sinh.\n\nb) Về số lượng người làm việc và hợp\r\n\nđồng 68\n\n- Tổng số lượng người làm việc và hợp\r\n\nđồng 68 được cấp thẩm quyền giao năm học 2020-2021 là: 2.792 người, trong đó:\n\n+ Số lượng người làm việc: 2.716 người;\n\n+ Hợp đồng 68: 76 người.\n\n- Số viên chức hiện có là: 2.664 người,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Viên chức quản lý: 160 người;\n\n+ Giáo viên trung học cơ sở: 2.270\r\n\nngười (2202 giáo viên; 68 phụ trách đội);\n\n+ Nhân viên: 234 người;\n\n- Số Hợp đồng 68 hiện có là: 77 người.\n\n3. Đối với cấp học trung học phổ\r\n\nthông (THPT) công lập\n\na) Về số trường, lớp, học sinh năm học\r\n\n2020-2021\n\n- Tổng số trường: Có 31 trường và 02\r\n\ntrung tâm trực thuộc (Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ, Tin học và Trung tâm Hỗ trợ\r\n\nphát triển Giáo dục hòa nhập), trong đó:\n\n+ Trường THPT: 23 trường;\n\n+ Trường Phổ thông dân tộc nội trú\r\n\n(PTDTNT): 08 trường;\n\n- Tổng số lớp: 570 lớp với 21.824 học\r\n\nsinh, trong đó có 20.970 học sinh THPT, có 37 học sinh khuyết tật học hòa nhập\r\n\nvà 817 học sinh THCS (đối với Trường PTDTNT).\n\nb) Về số lượng người làm việc và hợp\r\n\nđồng 68\n\n- Tổng số lượng người làm việc và hợp\r\n\nđồng 68 được cấp thẩm quyền giao năm học 2020-2021 là: 1.677 người, trong đó:\n\n+ Số lượng người làm việc: 1.593 người;\n\n+ Hợp đồng 68: 84 người.\n\n- Số viên chức\r\n\nhiện có là: 1.538 người, trong đó:\n\n+ Viên chức quản lý: 107 người;\n\n+ Giáo viên trung học phổ thông:\r\n\n1.268 người;\n\n+ Nhân viên: 163 người;\n\n- Số Hợp đồng 68 hiện có là: 83 người.\n\n(Chi\r\n\ntiết phụ lục I, II, III kèm theo)\n\nII. THỰC TRẠNG VỀ\r\n\nTRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN\n\n1. Cấp Tiểu học\n\nVề trình độ đào tạo, trong số 282 cán\r\n\nbộ quản lý, có 02 người trình độ Thạc sĩ, 278 người trình độ Đại học, 01 người\r\n\ntrình độ Cao đẳng và 01 người trình độ Trung cấp; trong số 3.349 giáo viên, có\r\n\n01 người trình độ Thạc sĩ, 2.587 người trình độ Đại học, 409 người trình độ Cao\r\n\nđẳng và 352 người trình độ Trung cấp.\n\n2. Cấp Trung học cơ sở\n\nVề trình độ đào tạo, trong số 160 cán\r\n\nbộ quản lý, có 05 người trình độ Thạc sĩ, 152 người trình độ Đại học, 03 người\r\n\ntrình độ Cao đẳng; trong số 2.270 giáo viên, có 10 người trình độ Thạc sĩ,\r\n\n1.824 người trình độ Đại học, 436 người trình độ Cao đẳng.\n\n3. Cấp Trung học phổ thông\n\nVề trình độ đào tạo, trong số 107 cán\r\n\nbộ quản lý, có 02 người trình độ Tiến sĩ, có 41 người trình độ Thạc sĩ, 64 người\r\n\ntrình độ Đại học; trong số 1.268 giáo viên, có 120 người trình độ Thạc sĩ,\r\n\n1.148 người trình độ Đại học.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Ưu điểm\n\n- Đội ngũ giáo viên các cấp học cơ bản\r\n\nđược bố trí đáp ứng yêu cầu dạy học, có trình độ, có trách nhiệm cao trong giảng\r\n\ndạy, có năng lực đáp ứng việc giảng dạy trong các nhà trường, có tâm huyết và tận\r\n\ntụy với công việc.\n\n- Tỷ lệ giáo viên có thâm niên tay\r\n\nnghề chiếm phần lớn, có nhiều kinh nghiệm, là lực lượng có vai trò quan trọng\r\n\ntrong việc nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương, số lượng giáo viên tham\r\n\ngia đào tạo để nâng chuẩn tăng theo từng năm.\n\n- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý, giáo viên luôn được tỉnh đặc biệt quan tâm chỉ đạo và triển\r\n\nkhai thực hiện của ngành giáo dục, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo\r\n\nviên đi học, để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin\r\n\nhọc, nên cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới công tác quản lý, đổi mới giáo dục\r\n\ntrong giai đoạn hiện nay.\n\n- Đội ngũ giáo viên luôn có những tìm\r\n\ntòi, đúc rút kinh nghiệm trong thực hiện đổi mới sáng tạo trong dạy và học; học\r\n\ntập, tiếp thu các phương pháp dạy học mới, các phương pháp đổi mới kiểm tra,\r\n\nđánh giá học sinh, qua đó nâng cao dần năng lực phát triển nghề nghiệp.\n\n2. Hạn chế và nguyên nhân\n\na) Hạn chế\n\n- Hiện nay, số lượng người làm việc\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của tỉnh đang thiếu nhiều so với định\r\n\nmức, nhất là trong những năm học tới khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông 2018, yêu cầu đòi hỏi tăng thêm giáo viên, trong đó có giáo viên Ngoại ngữ,\r\n\nTin học ở cấp Tiểu học. Việc thiếu giáo viên làm ảnh hưởng đến việc phân công\r\n\ngiảng dạy, hoạt động giáo dục, bố trí công tác và sắp xếp cử đi đào tạo nâng\r\n\ntrình độ chuẩn theo quy định.\n\n- Còn tình trạng thừa, thiếu giáo\r\n\nviên cục bộ ở một số môn học, xảy ra ở một số trường, một số địa phương.\n\n- Cơ cấu đội ngũ giáo viên còn chưa đồng\r\n\nbộ giữa các môn học; còn một bộ phận giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo\r\n\ntheo Luật Giáo dục năm 2019; năng lực đổi mới phương pháp dạy học của một bộ phận\r\n\ngiáo viên chưa tốt, cơ hội tiếp cận thông tin của giáo viên vùng sâu, vùng xa gặp\r\n\nkhó khăn. Khả năng ngoại ngữ, tin học một số giáo viên cũng\r\n\ncòn hạn chế, do đó ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản\r\n\nlý và dạy học.\n\n- Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng\r\n\nđều giữa vùng có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi và vùng khó khăn, vùng có\r\n\nđông đồng bào dân tộc sinh sống.\n\nb) Nguyên nhân\n\n- Số lượng người làm việc trong các\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông công lập được cấp có thẩm quyền giao hàng năm chưa bảo\r\n\nđảm theo định mức quy định.\n\n- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND các\r\n\nhuyện, thành phố còn chưa chủ động tham mưu thực hiện điều chuyển giáo viên ở\r\n\ncác trường thừa cục bộ giáo viên ở một số môn học đến các trường còn thiếu giáo\r\n\nviên; trong công tác tuyển dụng giáo viên, còn chưa dự báo kịp thời xu hướng đảm\r\n\nbảo số lượng giáo viên môn Tiếng anh, Tin học ở cấp tiểu học.\n\n- Công tác tổ chức sinh hoạt chuyên môn giữa các trường ở vùng thuận lợi và vùng có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội khó khăn chưa được chú trọng.\n\nPhần III\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy\r\n\nđịnh tại Luật Giáo dục năm 2019; nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin,\r\n\nngoại ngữ; nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp; thực hiện tốt nội\r\n\ndung chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, góp phần đảm bảo lực lượng để thực\r\n\nhiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nvà chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản\r\n\nlý, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày\r\n\ncàng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục của tỉnh.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2021 - 2025\n\n- Giáo dục tiểu học:\n\n+ Trong năm học 2021-2022, có khoảng\r\n\n73.920 học sinh, với 2.429 lớp. Số lượng người làm việc đề xuất giao 4.454 người,\r\n\ntăng thêm 403 người so với năm học 2020-2021 (được giao 4.051 người).\n\n+ Đến năm học 2025-2026, dự kiến có\r\n\nkhoảng 79.705 học sinh, với 2.572 lớp. Số lượng người làm việc đề xuất giao\r\n\n4.840 người, tăng thêm 789 người so với năm học 2020-2021 (được giao 4.051 người).\n\n+ Đến năm 2025,\r\n\nđảm bảo chỉ tiêu 50% số giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn đang được đào tạo hoặc\r\n\nđã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.\n\n- Giáo dục THCS:\n\n+ Trong năm học 2021-2022, có khoảng\r\n\n47.570 học sinh, với 1.318 lớp. Số lượng người làm việc đề xuất giao 2.936 người,\r\n\ntăng thêm 220 người so với năm học 2020-2021 (được giao 2.716 người).\n\n+ Đến năm học\r\n\n2025-2026, dự kiến có khoảng 54.494 học sinh, với 1.362 lớp. Số lượng người làm\r\n\nviệc đề xuất giao 3.201 người, tăng thêm 485 người so với năm học 2020-2021 (được\r\n\ngiao 2.716 người).\n\n+ Đến năm 2025,\r\n\nbảo đảm chỉ tiêu 60% số giáo viên THCS chưa đạt chuẩn đang\r\n\nđược đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.\n\n- Giáo dục THPT:\n\n+ Trong năm học 2021-2022, có khoảng\r\n\n23.513 học sinh, với 593 lớp. Số lượng người làm việc đề xuất giao 1.671 người,\r\n\ntăng thêm 78 người so với năm học 2020-2021 (được giao 1.593 người).\n\n+ Đến năm học 2025-2026, dự kiến có\r\n\nkhoảng 25.384 học sinh, với 628 lớp. Số lượng người làm việc đề xuất giao 1.756\r\n\nngười, tăng thêm 163 người so với năm học 2020-2021 (được giao 1.593 người).\n\nb) Đến năm 2030\n\n- Giáo dục tiểu học:\n\n+ Đến năm học 2030-2031, dự kiến có\r\n\nkhoảng 86.533 học sinh, với 2.759 lớp. Số lượng người làm việc đề xuất giao\r\n\n5.117 người, tăng thêm 1.066 người so với năm học 2020-2021 (được giao 4.051\r\n\nngười).\n\n+ Đảm bảo chỉ tiêu 100% số giáo viên\r\n\ntiểu học chưa đạt chuẩn hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.\n\n- Giáo dục THCS:\n\n+ Đến năm học 2030-2031, dự kiến có\r\n\nkhoảng 60.722 học sinh, với 1.513 lớp. Số lượng người làm\r\n\nviệc đề xuất giao 3.471 người, tăng thêm 755 người so vơi năm học 2020-2021 (được\r\n\ngiao 2.716 người).\n\n+ Đảm bảo chỉ tiêu 100% số giáo viên\r\n\nTHCS chưa đạt chuẩn hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.\n\n- Giáo dục THPT:\n\nĐến năm học\r\n\n2030-2031, dự kiến có khoảng 27.546 học sinh, với 683 lớp. Số lượng người làm\r\n\nviệc đề xuất giao 1.881 người, tăng thêm 288 người so với năm học 2020-2021 (được\r\n\ngiao 1.593 người).\n\n(Chi\r\n\ntiết theo phụ lục IV, V, VI, VII, VIII, IX, X kèm\r\n\ntheo)\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác truyền thông\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chủ động phối\r\n\nhợp với cấp ủy, chính quyền các cấp, các cơ quan truyền thông tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến về chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo\r\n\ndục và đào tạo, về thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông\r\n\n2018 trên địa bàn tỉnh, nhằm thông tin đến đội ngũ giáo viên tự giác thực hiện\r\n\ncó kết quả lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và nâng\r\n\ntrình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên. Nâng cao trách\r\n\nnhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp trong chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh, vai trò nòng cốt của\r\n\nngành giáo dục và đào tạo, trách nhiệm của các ngành chức năng trong việc đảm bảo\r\n\nđủ số lượng giáo viên theo định mức quy định đối với mỗi cấp học, bảo đảm thực\r\n\nhiện đúng phương châm “Có học sinh thì phải có giáo viên đứng lớp”.\n\nThực hiện đa dạng, phong phú, linh hoạt\r\n\ncác hình thức tuyên truyền phù hợp với đối tượng và thời điểm; kết hợp tốt giữa\r\n\nviệc tuyên truyền của các phương tiện thông tin đại chúng với tuyên truyền\r\n\nthông qua các hội nghị, hội thảo.\n\n2. Đảm bảo số\r\n\nlượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập\n\n- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức lại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập ở các lĩnh vực khác nhau trong toàn tỉnh theo\r\n\nChương trình số 30-CTr/TU ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới\r\n\nhệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập, để có thêm biên chế bổ sung cho ngành giáo dục để tuyển\r\n\ndụng đủ số lượng giáo viên theo định mức, nhằm đáp ứng thực hiện Chương trình giáo\r\n\ndục phổ thông 2018.\n\n- Trong năm học 2021-2022 và các năm\r\n\nhọc tiếp theo, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố tiếp tục rà\r\n\nsoát số lượng người làm việc chưa sử dụng và trên cơ sở phân bổ số lượng người\r\n\nlàm việc cho các cơ sở giáo dục trong tổng số lượng người làm việc được giao hằng\r\n\nnăm, tiếp tục tuyển dụng giáo viên các cấp học, đủ theo cơ cấu từng môn học,\r\n\ntrong đó ưu tiên tuyển dụng giáo viên môn Tiếng anh, Tin học ở cấp tiểu học (trường\r\n\nhợp nguồn dự tuyển thiếu so với chỉ tiêu tuyển dụng, thì tiến hành ký hợp đồng lao động theo Nghị quyết số\r\n\n102/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về giải\r\n\npháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế) khi\r\n\nthực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm bảo đảm không để xảy ra\r\n\ntình trạng thiếu giáo viên khi thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục\r\n\nphổ thông mới. Đảm bảo có học sinh thì phải có giáo viên đứng lớp.\n\n- Xây dựng kế hoạch điều chuyển giáo\r\n\nviên từ trường thừa sang trường thiếu giáo viên sau khi sắp xếp, sáp nhập trường\r\n\nlớp theo lộ trình từng năm tại Quyết định số 1345/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án sắp xếp, tổ\r\n\nchức lại các trường phổ thông công lập nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh Đắk Nông,\r\n\ngiai đoạn 2019-2021, để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên một cách hợp lý.\n\n- Trên cơ sở tổng số lượng người làm\r\n\nviệc được giao hằng năm của cấp có thẩm quyền, các địa phương tiến hành rà soát\r\n\nsố lượng người làm việc hiện có ở cấp tiểu học và THCS, để có kế hoạch đặt hàng\r\n\nđào tạo sinh viên sư phạm môn Tiếng anh, Tin học theo Nghị định số\r\n\n116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ\r\n\ntrợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm; tuyển dụng\r\n\nđối với những người đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tiếng Anh, Tin học sau\r\n\nkhi đã tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên học văn bằng 2 sư phạm về chuyên ngành\r\n\nTiếng anh, Tin học để bố trí dạy môn Tiếng anh, Tin học ở cấp tiểu học và THCS.\n\n3. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo đáp ứng thực hiện Chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông 2018\n\n- Thực hiện có hiệu quả lộ trình nâng\r\n\ntrình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học, THCS theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình\r\n\nthực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,\r\n\nTHCS.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS\r\n\ntheo hướng dạy các môn học tích hợp theo quy định Chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông 2018.\n\n- Tiếp tục cử giáo viên tham gia tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng theo Kế hoạch số 418/KH-UBND ngày 13 tháng\r\n\n8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\n- Đa dạng hóa hình thức đào tạo: Đào\r\n\ntạo trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong nước; đào tạo trực tiếp, trực tuyến\r\n\nqua mạng (e-learning); khuyến khích giáo viên và cán bộ quản\r\n\nlý tăng cường tự bồi dưỡng, tham gia hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn tại\r\n\ntrường, cụm trường.\n\n- Khuyến khích giáo viên chưa đạt chuẩn\r\n\nvề trình độ đào tạo tự tham gia đào tạo và tự túc kinh phí đào tạo để nâng\r\n\ntrình độ chuẩn được đào tạo theo Luật Giáo dục năm 2019, nhằm đáp ứng yêu cầu\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.\n\n4. Đẩy mạnh công\r\n\ntác xã hội hóa giáo dục\n\n- Tập trung huy động các nguồn lực\r\n\ntrong xã hội, khuyến khích các nhà doanh nghiệp, các nhà đầu tư mở trường tư thục\r\n\nở tất cả các cấp học với các thủ tục ưu tiên có nhiều ưu đãi, nhằm làm giảm áp\r\n\nlực cho hệ thống trường công lập, nhất là giải quyết được vấn đề quy mô học\r\n\nsinh ngày càng tăng nhưng đặt trong bối cảnh thực hiện lộ trình tinh giản biên\r\n\nchế.\n\n- Tăng cường xúc tiến, tạo môi trường\r\n\nthuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước về\r\n\nđầu tư giáo dục tại tỉnh Đắk Nông, góp phần phát triển giáo dục tại địa phương,\r\n\nđồng thời, tạo động lực để nâng cao chất lượng giáo dục và góp phần trong công\r\n\ncuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.\n\n- Rà soát các cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông công lập ở những nơi có khả năng xã hội hóa cao, có đầy đủ cơ sở vật chất, có đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và đồng\r\n\nđều về chất lượng, tiến hành thực hiện cơ chế tự chủ về kinh phí và nhân sự để\r\n\nchủ động về biên chế.\n\n5. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo\n\n- Tăng cường vai trò của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục; thanh tra, kiểm tra, giám sát về công tác quản lý, sử\r\n\ndụng, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nbố trí, sắp xếp, phân công công tác đội ngũ nhà giáo; công tác tham mưu quy hoạch,\r\n\nrà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục; xử lý nghiêm cơ sở giáo dục\r\n\nvi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà giáo.\n\n- Thường xuyên cập nhật thông tin về\r\n\nđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ\r\n\nliệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ hằng\r\n\nnăm và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc\r\n\nphạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Nguồn kinh phí thực hiện nâng trình\r\n\nđộ chuẩn được đào tạo của giáo viên: Theo phân cấp ngân sách hiện hành và các\r\n\nnguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí\r\n\ncho giáo viên tham gia học tập nâng trình độ chuẩn theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 71/2020/NĐ-CP được dự toán theo kế hoạch hằng năm.\n\n- Kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\ngiáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018: Thực hiện theo Kế hoạch\r\n\nsố 418/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình, sách giáo khoa\r\n\ngiáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện\r\n\nĐề án, có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên\r\n\nquan; hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các giải pháp của Đề án để\r\n\nđảm bảo hiệu quả.\n\n- Tổ chức quán triệt nội dung Đề án đến\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để có\r\n\nnhận thức đầy đủ và tham gia thực hiện Đề án đạt chất lượng.\n\n- Hằng năm, chủ trì và phối hợp với Sở\r\n\nNội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát thực trạng thừa, thiếu\r\n\ngiáo viên ở từng cấp học, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giao bổ sung số lượng\r\n\nngười làm việc để đảm bảo số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông công lập, giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện mục tiêu Đề\r\n\nán.\n\n- Hằng năm chủ trì và phối hợp với\r\n\ncác Sở có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch về\r\n\nviệc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học,\r\n\nTHCS.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo\r\n\nviên các cơ sở giáo dục phổ thông để giúp giáo viên nắm bắt và triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình.\n\n- Xây dựng kế hoạch về đầu tư nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm đối\r\n\nvới các đơn vị trực thuộc.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án; đánh\r\n\ngiá, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Hằng năm, chủ trì và phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan rà soát số lượng người làm việc được\r\n\ngiao, số lượng người làm việc chưa sử dụng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo\r\n\ncáo Bộ Nội vụ ưu tiên biên chế, giao bổ sung số lượng người làm việc trong các\r\n\nđơn vị sự nghiệp giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố để tuyển dụng đủ số giáo viên theo định mức giai đoạn 2021 - 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030, nhằm đáp ứng quy mô gia tăng số học sinh trong những năm tới\r\n\nvà đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.\n\n- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđiều chỉnh số lượng người làm việc giữa các cấp học của từng huyện, thành phố,\r\n\nđể vừa bảo đảm bố trí hợp lý số lượng người làm việc đáp ứng yêu cầu dạy và học\r\n\ntừng năm học, vừa khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên ở từng huyện,\r\n\nthành phố.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ\r\n\nkinh phí thực hiện các nội dung tại Đề án theo đúng quy định.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách khuyến\r\n\nkhích và thu hút đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhất là đầu tư mở\r\n\ntrường tư thục ở tất cả các cấp học.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng thêm các phòng học, đầu tư nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc\r\n\nbố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp) để thực hiện đạt hiệu\r\n\nquả các nội dung của đề án.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Đắk Nông\r\n\nđáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n- Hằng năm, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo trong việc rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên ở cấp Tiểu học\r\n\nvà THCS giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.\n\n- Xây dựng kế hoạch điều chuyển giáo\r\n\nviên từ trường thừa sang trường thiếu giáo viên sau khi sắp xếp, sáp nhập trường\r\n\nlớp để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên một cách hợp lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân\r\n\nsách Nhà nước để thực hiện mục tiêu Đề án.\n\n- Hằng năm xây dựng kế hoạch về đầu\r\n\ntư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh\r\n\ntăng thêm đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Hằng năm phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo xây dựng kế hoạch về việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được\r\n\nđào tạo của giáo viên tiểu học, THCS\n\n- Chỉ đạo việc dành quỹ đất, xây dựng\r\n\nđủ phòng học, bảo đảm nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn.\n\n- Rà soát các cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\ntiểu học, THCS ở những nơi có khả năng xã hội hóa cao, có\r\n\nđầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và đồng đều về chất lượng,\r\n\ntiến hành thực hiện tự chủ về tài chính và nhân sự để chủ động về biên chế, khắc\r\n\nphục tình trạng thiếu giáo viên trong thời gian tới.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan cử giáo viên đi học nâng trình độ chuẩn theo mục tiêu Đề án; chỉ đạo\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS bố trí, sắp\r\n\nxếp giáo viên giảng dạy và bố trí chương trình, thời khóa biểu phù hợp để giáo\r\n\nviên vừa làm vừa học; khuyến khích giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nsớm tham gia đào tạo và tự túc kinh phí đào tạo để nâng trình độ chuẩn được đào\r\n\ntạo theo Luật Giáo dục năm 2019.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntrong việc đôn đốc thực hiện Đề án; đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Đề\r\n\nán và định kỳ báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nTrên đây là Đề án phát triển đội ngũ\r\n\nnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Đắk Nông đáp ứng yêu cầu triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 giai đoạn 2021 - 2025, định hướng\r\n\nđến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, đúng quy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTHỰC TRẠNG QUY MÔ HỌC SINH, LỚP HỌC VÀ\r\n\nBIÊN CHẾ HIỆN CÓ CẤP TIỂU HỌC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020-2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nHuyện/ thành phố\n\nSố lớp, số học sinh năm học 2020-2021\n\nSố biên chế sự nghiệp được giao năm học 2020-\r\n\n 2021\n\nBiên chế và HĐ hiện có\n\n\n\nTổng số học sinh\n\nTrong đó\n\nTổng số lớp\n\nTrong đó\n\nLớp 1\n\nLớp 2\n\nLớp 3\n\nLớp 4\n\nLớp 5\n\nBiên chế (số lượng người làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68 và\r\n\n 161\n\n\n\nSố HS học 01 buổi/ ngày\n\nSố HS học 02 buổi/ ngày\n\nSố lớp học 01 buổi/ ngày\n\nSố lớp học 02 buổi/ ngày\n\n\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\n\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nBiên chế\n\nHĐ 68\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nPhụ trách dội\n\nNhân viên\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n71.287\n\n19.163\n\n52.124\n\n2.348\n\n574\n\n1.774\n\n15.619\n\n508\n\n14.626\n\n482\n\n15.788\n\n511\n\n13.518\n\n450\n\n11.736\n\n397\n\n4.051\n\n140\n\n3.967\n\n282\n\n3.229\n\n120\n\n336\n\n144\n\n\n\nHuyện Cư Jút\n\n9.470\n\n2.216\n\n7.254\n\n320\n\n66\n\n254\n\n2.106\n\n71\n\n1.908\n\n66\n\n2.125\n\n71\n\n1.757\n\n59\n\n1.574\n\n53\n\n602\n\n21\n\n592\n\n43\n\n470\n\n19\n\n60\n\n21\n\n\n\nHuyện Đắk Glong\n\n9.700\n\n5.858\n\n3.842\n\n299\n\n182\n\n117\n\n2.455\n\n75\n\n1.999\n\n61\n\n1.982\n\n61\n\n1.737\n\n78\n\n1.505\n\n46\n\n418\n\n13\n\n414\n\n31\n\n355\n\n11\n\n17\n\n13\n\n\n\nHuyện Đắk Mil\n\n11.461\n\n444\n\n11.017\n\n365\n\n21\n\n344\n\n2.401\n\n77\n\n2.347\n\n75\n\n2.556\n\n80\n\n2.223\n\n71\n\n1.934\n\n62\n\n676\n\n18\n\n647\n\n45\n\n536\n\n17\n\n49\n\n22\n\n\n\nHuyện Đắk R'Lấp\n\n8.905\n\n566\n\n8.339\n\n320\n\n21\n\n299\n\n1.845\n\n67\n\n1.831\n\n65\n\n2.028\n\n69\n\n1.729\n\n61\n\n1.472\n\n58\n\n577\n\n24\n\n573\n\n34\n\n469\n\n18\n\n52\n\n24\n\n\n\nHuyện Đắk Song\n\n8.874\n\n3.757\n\n5.117\n\n299\n\n123\n\n176\n\n1.869\n\n61\n\n1.771\n\n60\n\n1.986\n\n66\n\n1.708\n\n59\n\n1.540\n\n53\n\n497\n\n19\n\n487\n\n36\n\n402\n\n14\n\n35\n\n19\n\n\n\nThành phố Gia Nghĩa\n\n7.222\n\n0\n\n7.222\n\n216\n\n0\n\n216\n\n1.508\n\n43\n\n1.511\n\n45\n\n1.677\n\n51\n\n1.449\n\n44\n\n1.077\n\n33\n\n369\n\n15\n\n363\n\n26\n\n283\n\n10\n\n44\n\n15\n\n\n\nHuyện Krông Nô\n\n8.385\n\n659\n\n7.726\n\n290\n\n23\n\n267\n\n1.840\n\n62\n\n1.722\n\n61\n\n1.831\n\n62\n\n1.572\n\n55\n\n1.420\n\n48\n\n557\n\n17\n\n536\n\n38\n\n428\n\n18\n\n52\n\n17\n\n\n\nHuyện Tuy Đức\n\n7.270\n\n5.663\n\n1.607\n\n239\n\n138\n\n101\n\n1.595\n\n52\n\n1.537\n\n49\n\n1.603\n\n51\n\n1.321\n\n45\n\n1.214\n\n42\n\n355\n\n13\n\n355\n\n29\n\n286\n\n13\n\n27\n\n13\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTHỰC TRẠNG QUY MÔ HỌC SINH, LỚP HỌC VÀ\r\n\nBIÊN CHẾ HIỆN CÓ CẤP THCS CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020-2021\n\n(Kèm theo Quyết định số: 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nHuyện/ thành phố\n\nSố lớp, số học sinh năm học 2020-2021\n\nSố biên chế sự nghiệp\r\n\n được cấp có thẩm quyền giao năm học 2020-2021\n\nBiên chế và HĐ hiện có\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 6\n\nLớp 7\n\nLớp 8\n\nLớp 9\n\nBiên chế (số lượng người làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68 và 161 (Bảo vệ, tạp vụ, cấp dưỡng)\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nBiên chế\n\nHĐ 68\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nPhụ trách đội\n\nNhân viên\n\nTỔNG CỘNG\n\n45.196\n\n1.169\n\n12.699\n\n318\n\n11.791\n\n299\n\n11.048\n\n292\n\n9.658\n\n260\n\n2.716\n\n76\n\n2.664\n\n160\n\n2.202\n\n68\n\n234\n\n77\n\nHuyện Cư-Jút\n\n6.008\n\n161\n\n1.683\n\n43\n\n1.501\n\n40\n\n1.498\n\n40\n\n1.326\n\n38\n\n438\n\n10\n\n428\n\n22\n\n359\n\n8\n\n39\n\n10\n\nHuyện Đắk Glong\n\n5.174\n\n133\n\n1.600\n\n40\n\n1.330\n\n34\n\n1.299\n\n34\n\n945\n\n25\n\n255\n\n9\n\n252\n\n18\n\n207\n\n10\n\n17\n\n9\n\nHuyện Đắk Mil\n\n7.521\n\n202\n\n1.995\n\n52\n\n1.927\n\n51\n\n1.809\n\n49\n\n1.790\n\n50\n\n480\n\n12\n\n470\n\n25\n\n398\n\n12\n\n35\n\n12\n\nHuyện Đắk R'Lấp\n\n6.891\n\n179\n\n1.845\n\n47\n\n1.833\n\n46\n\n1.729\n\n46\n\n1.484\n\n40\n\n407\n\n11\n\n397\n\n20\n\n333\n\n12\n\n32\n\n13\n\nHuyện Đắk Song\n\n5.965\n\n148\n\n1.699\n\n40\n\n1.532\n\n38\n\n1.461\n\n37\n\n1.273\n\n33\n\n320\n\n9\n\n309\n\n20\n\n254\n\n7\n\n28\n\n9\n\nThành phố Gia Nghĩa\n\n4.841\n\n113\n\n1.378\n\n31\n\n1.303\n\n30\n\n1.160\n\n29\n\n1.000\n\n23\n\n228\n\n7\n\n223\n\n15\n\n185\n\n2\n\n21\n\n7\n\nHuyện Krông Nô\n\n5.294\n\n145\n\n1.538\n\n42\n\n1.407\n\n37\n\n1.221\n\n34\n\n1.128\n\n32\n\n353\n\n11\n\n350\n\n24\n\n273\n\n11\n\n42\n\n11\n\nHuyện Tuy Đức\n\n3.502\n\n88\n\n961\n\n23\n\n958\n\n23\n\n871\n\n23\n\n712\n\n19\n\n235\n\n7\n\n235\n\n16\n\n193\n\n6\n\n20\n\n6\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nTHỰC TRẠNG QUY MÔ HỌC SINH, LỚP HỌC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ HIỆN CÓ CẤP THPT CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020-2021\n\n(Kèm theo Quyết định số: 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nTT\n\nTÊN TRƯỜNG\n\nSố lớp, số học sinh năm học 2020-2021\n\nSố biên chế sự nghiệp được giao năm học 2020- 2021\n\nBiên chế và HĐ hiện có\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 6\n\nLớp 7\n\nLớp 8\n\nLớp 9\n\nLớp 10\n\nLớp 11\n\nLớp 12\n\nBiên chế (số lượng người làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nBiên chế\n\nHĐ 68\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nNhân viên\n\nTỔNG CỘNG\n\n21.824\n\n570\n\n209\n\n7\n\n209\n\n7\n\n198\n\n7\n\n201\n\n7\n\n7.963\n\n197\n\n6.694\n\n172\n\n6.313\n\n166\n\n1.593\n\n84\n\n1.538\n\n107\n\n1.268\n\n163\n\n83\n\n1\n\nTHPT Krông\r\n\n Nô\n\n1.419\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n523\n\n13\n\n465\n\n12\n\n431\n\n11\n\n90\n\n1\n\n90\n\n4\n\n79\n\n7\n\n1\n\n2\n\nTHPT Hùng\r\n\n Vương\n\n370\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n167\n\n4\n\n99\n\n3\n\n104\n\n3\n\n29\n\n1\n\n28\n\n3\n\n21\n\n4\n\n1\n\n3\n\nTHPT Trần\r\n\n Phú\n\n478\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174\n\n5\n\n157\n\n4\n\n147\n\n4\n\n38\n\n1\n\n38\n\n3\n\n31\n\n4\n\n1\n\n4\n\nPTDTNT\r\n\n THCS& THPT KrôngNô\n\n198\n\n7\n\n29\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n29\n\n1\n\n26\n\n1\n\n24\n\n1\n\n26\n\n6\n\n23\n\n3\n\n16\n\n4\n\n6\n\n5\n\nTHPT Quang Trung\n\n712\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n281\n\n7\n\n237\n\n6\n\n194\n\n5\n\n48\n\n1\n\n47\n\n3\n\n39\n\n5\n\n1\n\n6\n\nTHPT Nguyễn Du\n\n977\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n395\n\n9\n\n299\n\n7\n\n283\n\n7\n\n57\n\n1\n\n55\n\n3\n\n47\n\n5\n\n1\n\n7\n\nPTDTNT\r\n\n THCS& THPT Đắk Mil\n\n209\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n29\n\n1\n\n30\n\n1\n\n29\n\n1\n\n31\n\n1\n\n26\n\n6\n\n26\n\n3\n\n18\n\n5\n\n6\n\n8\n\nTHPT Phan\r\n\n Đình Phùng\n\n524\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n236\n\n6\n\n168\n\n4\n\n120\n\n3\n\n37\n\n1\n\n37\n\n3\n\n29\n\n5\n\n1\n\n9\n\nTHPT Lương\r\n\n Thế Vinh\n\n407\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n146\n\n4\n\n141\n\n4\n\n120\n\n3\n\n31\n\n1\n\n30\n\n3\n\n23\n\n4\n\n1\n\n10\n\nTHPT Chu\r\n\n Văn An\n\n1.050\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n333\n\n8\n\n345\n\n8\n\n372\n\n9\n\n66\n\n1\n\n66\n\n4\n\n56\n\n6\n\n1\n\n11\n\nTHPT chuyên\r\n\n Nguyễn Chí Thanh\n\n858\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n310\n\n9\n\n299\n\n9\n\n249\n\n8\n\n89\n\n3\n\n74\n\n4\n\n62\n\n8\n\n3\n\n12\n\nTHPT DTNT N’Trang Long\n\n433\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n5\n\n147\n\n5\n\n136\n\n5\n\n50\n\n11\n\n48\n\n3\n\n36\n\n9\n\n10\n\n13\n\nTHPT Lê Duẩn\n\n484\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n209\n\n5\n\n141\n\n4\n\n134\n\n4\n\n34\n\n2\n\n32\n\n3\n\n26\n\n3\n\n2\n\n14\n\nPTDTNT THCS\r\n\n & THPT Đắk Glong\n\n207\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n29\n\n1\n\n28\n\n1\n\n26\n\n6\n\n25\n\n3\n\n17\n\n5\n\n6\n\n15\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Tất Thành\n\n891\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n311\n\n7\n\n285\n\n7\n\n295\n\n8\n\n58\n\n1\n\n58\n\n4\n\n49\n\n5\n\n1\n\n16\n\nTHPT Trường\r\n\n Chinh\n\n986\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n382\n\n8\n\n324\n\n7\n\n280\n\n7\n\n58\n\n1\n\n56\n\n4\n\n47\n\n5\n\n1\n\n17\n\nTHPT Nguyễn\r\n\n Đình Chiểu\n\n840\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n347\n\n8\n\n254\n\n6\n\n239\n\n5\n\n48\n\n1\n\n38\n\n3\n\n32\n\n3\n\n1\n\n18\n\nTHPT Lê Quý\r\n\n Đôn\n\n722\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n295\n\n7\n\n222\n\n5\n\n205\n\n5\n\n45\n\n2\n\n44\n\n3\n\n36\n\n5\n\n2\n\n19\n\nPTDTNT THCS\r\n\n & THPT Tuy Đức\n\n188\n\n7\n\n30\n\n1\n\n32\n\n1\n\n26\n\n1\n\n24\n\n1\n\n29\n\n1\n\n24\n\n1\n\n23\n\n1\n\n26\n\n6\n\n24\n\n2\n\n17\n\n5\n\n4\n\n20\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS & THPT Cư Jút\n\n203\n\n7\n\n30\n\n1\n\n29\n\n1\n\n29\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n29\n\n1\n\n26\n\n1\n\n27\n\n6\n\n27\n\n3\n\n19\n\n5\n\n6\n\n21\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS& THPT Đắk Song\n\n206\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n26\n\n1\n\n26\n\n6\n\n22\n\n2\n\n15\n\n5\n\n6\n\n22\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Glong\n\n559\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n231\n\n5\n\n167\n\n4\n\n161\n\n4\n\n37\n\n2\n\n35\n\n3\n\n28\n\n4\n\n2\n\n23\n\nTrường THPT\r\n\n Gia Nghĩa\n\n973\n\n23\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n370\n\n9\n\n288\n\n7\n\n315\n\n7\n\n58\n\n1\n\n58\n\n4\n\n50\n\n4\n\n1\n\n24\n\nTrường THPT\r\n\n Phan Bội Châu\n\n1.092\n\n31\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n432\n\n10\n\n318\n\n10\n\n342\n\n11\n\n79\n\n1\n\n79\n\n4\n\n71\n\n4\n\n1\n\n25\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Mil\n\n1.166\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n419\n\n10\n\n391\n\n9\n\n356\n\n8\n\n71\n\n1\n\n71\n\n4\n\n62\n\n5\n\n1\n\n26\n\nTrường THPT\r\n\n Phan Chu Trinh\n\n1.183\n\n31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n438\n\n11\n\n374\n\n10\n\n371\n\n10\n\n80\n\n1\n\n80\n\n4\n\n71\n\n5\n\n4\n\n27\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n721\n\n19\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n267\n\n7\n\n227\n\n6\n\n227\n\n6\n\n50\n\n1\n\n50\n\n3\n\n43\n\n4\n\n1\n\n28\n\nTrường THPT\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n1.227\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n489\n\n12\n\n395\n\n9\n\n343\n\n8\n\n76\n\n1\n\n74\n\n3\n\n66\n\n5\n\n1\n\n29\n\nTrường THPT\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\n1.202\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n417\n\n10\n\n414\n\n10\n\n371\n\n9\n\n75\n\n1\n\n75\n\n4\n\n66\n\n5\n\n1\n\n30\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Song\n\n967\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n378\n\n9\n\n314\n\n7\n\n275\n\n7\n\n60\n\n1\n\n58\n\n4\n\n50\n\n4\n\n1\n\n31\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS & THPT Đắk R'Lấp\n\n189\n\n7\n\n30\n\n1\n\n28\n\n1\n\n23\n\n1\n\n28\n\n1\n\n28\n\n1\n\n26\n\n1\n\n26\n\n1\n\n27\n\n6\n\n26\n\n3\n\n18\n\n5\n\n5\n\n32\n\nTrung tâm\r\n\n GDTX - Ngoại ngữ, Tin học tỉnh\n\n146\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\n2\n\n30\n\n2\n\n59\n\n2\n\n25\n\n1\n\n25\n\n3\n\n19\n\n3\n\n1\n\n33\n\nTrung tâm Hỗ\r\n\n trợ phát triển GDHN tỉnh\n\n37\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n2\n\n19\n\n2\n\n9\n\n8\n\n2\n\nGhi chú: Trung tâm Hỗ trợ phát triển\r\n\ngiáo dục hòa nhập tỉnh nhận học sinh khuyết tật học hòa nhập./.\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nKẾ HOẠCH SỐ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TIỂU\r\n\nHỌC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nHuyện/ thành phố\n\nDự kiến Số lớp, số\r\n\n học sinh năm học 2025-2026 (học 2 buổi/ngày)\n\nKế hoạch số lượng người làm việc\r\n\n của năm học 2025 2026\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 1\n\nLớp 2\n\nLớp 3\n\nLớp 4\n\nLớp 5\n\nBiên chế (số lượng\r\n\n người làm việc)\n\n\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nHợp\r\n\n đồng NĐ 68 và 161\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nPhụ trách đội\n\nNhân viên\n\nTỔNG CỘNG\n\n79.705\n\n2.572\n\n16.972\n\n551\n\n16.185\n\n526\n\n16.247\n\n518\n\n15.540\n\n497\n\n14.761\n\n481\n\n4.840\n\n325\n\n3.881\n\n125\n\n509\n\n181\n\nHuyện Cư\r\n\n Jút\n\n9.656\n\n329\n\n2.034\n\n70\n\n2.007\n\n67\n\n1.934\n\n66\n\n1.862\n\n64\n\n1.819\n\n62\n\n634\n\n46\n\n499\n\n18\n\n71\n\n23\n\nHuyện\r\n\n Đăk Glong\n\n11.461\n\n342\n\n2.719\n\n81\n\n2.383\n\n72\n\n2.287\n\n67\n\n2.083\n\n62\n\n1.989\n\n60\n\n606\n\n33\n\n505\n\n12\n\n56\n\n14\n\nHuyện\r\n\n Đăk Mil\n\n12.212\n\n375\n\n2.451\n\n73\n\n2.446\n\n77\n\n2.565\n\n77\n\n2.433\n\n75\n\n2.317\n\n73\n\n706\n\n47\n\n563\n\n19\n\n77\n\n47\n\nHuyện Đăk\r\n\n R'lấp\n\n9.510\n\n332\n\n1.928\n\n67\n\n1.885\n\n66\n\n1.940\n\n67\n\n1.883\n\n65\n\n1.874\n\n67\n\n644\n\n45\n\n506\n\n18\n\n75\n\n25\n\nHuyện\r\n\n Đăk Song\n\n9.574\n\n309\n\n2.091\n\n67\n\n1.868\n\n61\n\n1.913\n\n62\n\n1.893\n\n60\n\n1.809\n\n59\n\n582\n\n40\n\n464\n\n14\n\n64\n\n21\n\nTHÀNH PHỐ\r\n\n GIA NGHĨA\n\n9.667\n\n284\n\n1.875\n\n57\n\n1.949\n\n56\n\n1.976\n\n56\n\n2.089\n\n61\n\n1.778\n\n55\n\n525\n\n34\n\n427\n\n12\n\n52\n\n16\n\nHuyện\r\n\n Krông Nô\n\n9.186\n\n323\n\n1.993\n\n70\n\n1.876\n\n68\n\n1.783\n\n63\n\n1.752\n\n62\n\n1.782\n\n60\n\n622\n\n45\n\n497\n\n19\n\n61\n\n20\n\nHuyện\r\n\n Tuy Đức\n\n8.439\n\n278\n\n1.881\n\n66\n\n1.771\n\n59\n\n1.849\n\n60\n\n1.545\n\n48\n\n1.393\n\n45\n\n522\n\n35\n\n421\n\n13\n\n53\n\n15\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nKẾ HOẠCH SỐ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TIỂU\r\n\nHỌC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2030-2031\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nHuyện/ thành phố\n\nDự kiến Số\r\n\n lớp, số học sinh năm học\r\n\n 2030- 2031 (học 2 buổi/ngày)\n\nKế hoạch số lượng người làm việc của năm học\r\n\n 2030-2031\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 1\n\nLớp 2\n\nLớp 3\n\nLớp 4\n\nLớp 5\n\nBiên chế (số lượng\r\n\n người làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68 và\r\n\n 161\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nPhụ trách đội\n\nNhân viên\n\nTỔNG CỘNG\n\n86.533\n\n2.759\n\n18.335\n\n587\n\n17.721\n\n568\n\n17.530\n\n555\n\n16.906\n\n533\n\n16.041\n\n515\n\n5.117\n\n328\n\n4.146\n\n125\n\n518\n\n180\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\n9.691\n\n329\n\n2.009\n\n69\n\n2.015\n\n69\n\n1.928\n\n65\n\n1.893\n\n64\n\n1.846\n\n62\n\n635\n\n46\n\n500\n\n18\n\n71\n\n23\n\nHuyện Đăk\r\n\n Glong\n\n13.191\n\n388\n\n3.094\n\n92\n\n2.835\n\n83\n\n2.643\n\n78\n\n2.417\n\n69\n\n2.202\n\n66\n\n670\n\n33\n\n569\n\n12\n\n56\n\n14\n\nHuyện\r\n\n Đăk Mil\n\n12.207\n\n381\n\n2.423\n\n76\n\n2.432\n\n78\n\n2.486\n\n77\n\n2.454\n\n75\n\n2.412\n\n75\n\n718\n\n48\n\n572\n\n19\n\n79\n\n47\n\nHuyện Đăk\r\n\n R’lấp\n\n9.851\n\n337\n\n1.984\n\n69\n\n1.963\n\n67\n\n2.006\n\n68\n\n1.951\n\n66\n\n1.947\n\n67\n\n652\n\n45\n\n514\n\n18\n\n75\n\n24\n\nHuyện Đăk\r\n\n Song\n\n10.074\n\n318\n\n2.168\n\n68\n\n2.025\n\n65\n\n1.983\n\n63\n\n1.960\n\n61\n\n1.938\n\n61\n\n597\n\n41\n\n477\n\n14\n\n65\n\n21\n\nTHÀNH PHỐ\r\n\n GIA NGHĨA\n\n12.084\n\n356\n\n2.343\n\n71\n\n2.437\n\n70\n\n2.470\n\n70\n\n2.611\n\n76\n\n2.223\n\n68\n\n631\n\n34\n\n533\n\n12\n\n52\n\n16\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\n9.709\n\n341\n\n2.149\n\n75\n\n1.975\n\n70\n\n1.888\n\n66\n\n1.843\n\n66\n\n1.854\n\n64\n\n645\n\n46\n\n517\n\n19\n\n63\n\n20\n\nHuyện\r\n\n Tuy Đức\n\n9.726\n\n309\n\n2.165\n\n67\n\n2.039\n\n66\n\n2.126\n\n68\n\n1.777\n\n56\n\n1.619\n\n52\n\n569\n\n35\n\n464\n\n13\n\n57\n\n15\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nKẾ HOẠCH SỐ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THCS\r\n\nCÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nHuyện/ thành phố\n\nDự kiến Số lớp, số học\r\n\n sinh năm học 2025-2026\n\nKế hoạch số lượng người làm việc của năm học 2025-2026\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 6\n\nLớp 7\n\nLớp 8\n\nLớp 9\n\nBiên chế (số lượng người\r\n\n làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68 và\r\n\n 161\n\nTổng Số\n\nTrong đó\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nPhụ trách đội\n\nNhân viên\n\nTỔNG CỘNG\n\n54.494\n\n1.362\n\n14.310\n\n359\n\n14.144\n\n351\n\n13.696\n\n337\n\n12.345\n\n315\n\n3.201\n\n184\n\n2.559\n\n76\n\n382\n\n96\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\n6.966\n\n175\n\n1.831\n\n46\n\n1.827\n\n46\n\n1.734\n\n42\n\n1.574\n\n41\n\n425\n\n21\n\n347\n\n9\n\n48\n\n10\n\nHuyện Đắk Glong\n\n8.293\n\n195\n\n2.346\n\n55\n\n2.127\n\n50\n\n2.111\n\n49\n\n1.709\n\n41\n\n416\n\n24\n\n337\n\n9\n\n46\n\n11\n\nHuyện Đắk\r\n\n Mil\n\n8.058\n\n212\n\n2.098\n\n56\n\n2.038\n\n52\n\n2.005\n\n53\n\n1.917\n\n51\n\n504\n\n29\n\n403\n\n12\n\n60\n\n24\n\nHuyện\r\n\n Đăk R'lấp\n\n7.445\n\n192\n\n1.957\n\n50\n\n1.888\n\n49\n\n1.847\n\n47\n\n1.753\n\n46\n\n475\n\n30\n\n365\n\n13\n\n67\n\n12\n\nHuyện Đăk\r\n\n Song\n\n6.956\n\n171\n\n1.845\n\n46\n\n1.771\n\n44\n\n1.715\n\n41\n\n1.625\n\n40\n\n397\n\n22\n\n325\n\n8\n\n42\n\n14\n\nTHÀNH PHỐ\r\n\n GIA NGHĨA\n\n6.251\n\n149\n\n1.367\n\n33\n\n1.749\n\n41\n\n1.659\n\n39\n\n1.477\n\n36\n\n337\n\n18\n\n282\n\n8\n\n29\n\n8\n\nHuyện\r\n\n Krông Nô\n\n6.592\n\n170\n\n1.765\n\n46\n\n1.693\n\n44\n\n1.645\n\n41\n\n1.489\n\n39\n\n407\n\n25\n\n314\n\n11\n\n57\n\n11\n\nHuyện\r\n\n Tuy Đức\n\n3.933\n\n98\n\n1.101\n\n27\n\n1.051\n\n25\n\n980\n\n25\n\n801\n\n21\n\n240\n\n15\n\n186\n\n6\n\n33\n\n6\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nKẾ HOẠCH SỐ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THCS\r\n\nCÔNG LẬP NĂM HỌC 2030-2031\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nHuyện/ thành phố\n\nDự kiến Số lớp, số học\r\n\n sinh năm học 2030-2031\n\nKế hoạch số lượng người làm việc\r\n\n của năm học 2030-2031\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 6\n\nLớp 7\n\nLớp 8\n\nLớp 9\n\nBiên chế (số lượng người làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68 và 161\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nSố học\r\n\n sinh\n\nSố lớp\n\nSố học\r\n\n sinh\n\nSố lớp\n\nSố học\r\n\n sinh\n\nSố lớp\n\nSố học\r\n\n sinh\n\nSố lớp\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nPhụ trách đội\n\nNhân viên\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n60.722\n\n1.513\n\n15.835\n\n395\n\n15.645\n\n389\n\n14.923\n\n370\n\n14.318\n\n358\n\n3.471\n\n188\n\n2.822\n\n76\n\n385\n\n94\n\nHuyện Cư\r\n\n Jut\n\n7.432\n\n183\n\n1.939\n\n49\n\n1.900\n\n47\n\n1.867\n\n44\n\n1.726\n\n43\n\n432\n\n22\n\n353\n\n9\n\n48\n\n9\n\nHuyện Đăk\r\n\n Glong\n\n10.471\n\n245\n\n2.993\n\n71\n\n2.660\n\n62\n\n2.417\n\n57\n\n2.401\n\n55\n\n495\n\n24\n\n415\n\n9\n\n47\n\n11\n\nHuyện\r\n\n Đăk Mil\n\n8.195\n\n218\n\n2.126\n\n57\n\n2.073\n\n55\n\n2.004\n\n53\n\n1.992\n\n53\n\n515\n\n29\n\n414\n\n12\n\n60\n\n24\n\nHuyện Đăk\r\n\n R’lấp\n\n8.042\n\n208\n\n2.103\n\n54\n\n2.002\n\n52\n\n1.969\n\n51\n\n1.968\n\n51\n\n508\n\n31\n\n397\n\n13\n\n67\n\n12\n\nHuyện Đăk\r\n\n Song\n\n7.546\n\n186\n\n1.968\n\n48\n\n1.924\n\n47\n\n1.862\n\n46\n\n1.792\n\n45\n\n426\n\n23\n\n351\n\n8\n\n44\n\n14\n\nTHÀNH PHỐ\r\n\n GIA NGHĨA\n\n7.814\n\n186\n\n1.708\n\n41\n\n2.186\n\n51\n\n2.073\n\n49\n\n1.846\n\n44\n\n408\n\n18\n\n353\n\n8\n\n29\n\n8\n\nHuyện Krông\r\n\n Nô\n\n6.697\n\n176\n\n1.732\n\n45\n\n1.691\n\n45\n\n1.603\n\n42\n\n1.671\n\n44\n\n421\n\n26\n\n327\n\n11\n\n57\n\n10\n\nHuyện\r\n\n Tuy Đức\n\n4.525\n\n111\n\n1.266\n\n30\n\n1.209\n\n30\n\n1.128\n\n28\n\n922\n\n23\n\n265\n\n15\n\n211\n\n6\n\n33\n\n6\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nKẾ HOẠCH SỐ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THPT\r\n\nCÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nTT\n\nTÊN TRƯỜNG\n\nDự kiến Số lớp, số học sinh năm học 2025-2026\n\nKế hoạch số lượng người làm việc của năm học\r\n\n 2025-2026\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 6\n\nLớp 7\n\nLớp 8\n\nLớp 9\n\nLớp 10\n\nLớp 11\n\nLớp 12\n\nBiên chế (số lượng người làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nTổng Số\n\nTrong đó\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nNhân viên\n\nTỔNG CỘNG\n\n25.384\n\n628\n\n210\n\n7\n\n210\n\n7\n\n210\n\n7\n\n210\n\n7\n\n8.636\n\n209\n\n8.162\n\n196\n\n7.706\n\n187\n\n1.756\n\n99\n\n1.437\n\n220\n\n83\n\n1\n\nTHPT Krông Nô\n\n1.590\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n530\n\n12\n\n530\n\n12\n\n530\n\n12\n\n90\n\n3\n\n81\n\n6\n\n1\n\n2\n\nTHPT Hùng\r\n\n Vương\n\n675\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n225\n\n5\n\n225\n\n5\n\n225\n\n5\n\n42\n\n3\n\n34\n\n5\n\n1\n\n3\n\nTHPT Trần\r\n\n Phú\n\n730\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n260\n\n6\n\n250\n\n6\n\n220\n\n5\n\n46\n\n3\n\n38\n\n5\n\n1\n\n4\n\nPTDTNT\r\n\n THCS&THPT Krông Nô\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n5\n\nTHPT Quang\r\n\n Trung\n\n850\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n320\n\n8\n\n280\n\n7\n\n250\n\n6\n\n56\n\n3\n\n47\n\n6\n\n1\n\n6\n\nTHPT Nguyễn\r\n\n Du\n\n1.260\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n10\n\n420\n\n9\n\n390\n\n9\n\n72\n\n3\n\n63\n\n6\n\n1\n\n7\n\nPTDTNT\r\n\n THCS&THPT Đắk Mil\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n8\n\nTHPT Phan Đình Phùng\n\n655\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n6\n\n225\n\n5\n\n180\n\n4\n\n42\n\n3\n\n34\n\n5\n\n1\n\n9\n\nTHPT Lương Thế\r\n\n Vinh\n\n600\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n5\n\n200\n\n5\n\n200\n\n5\n\n42\n\n3\n\n34\n\n5\n\n1\n\n10\n\nTHPT Chu Văn An\n\n1.110\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n370\n\n9\n\n370\n\n9\n\n370\n\n9\n\n70\n\n3\n\n61\n\n6\n\n1\n\n11\n\nTHPT chuyên\r\n\n Nguyễn Chí Thanh\n\n980\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n10\n\n315\n\n9\n\n315\n\n9\n\n102\n\n3\n\n86\n\n13\n\n3\n\n12\n\nTHPT DTNT\r\n\n N’Trang Long\n\n450\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n5\n\n150\n\n5\n\n150\n\n5\n\n50\n\n3\n\n36\n\n11\n\n10\n\n13\n\nTHPT Lê Duẩn\n\n860\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n5\n\n360\n\n8\n\n270\n\n6\n\n51\n\n3\n\n43\n\n5\n\n2\n\n14\n\nPTDTNT THCS&THPT\r\n\n Đắk Glong\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n15\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Tất Thành\n\n960\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n360\n\n9\n\n320\n\n8\n\n280\n\n7\n\n63\n\n3\n\n54\n\n6\n\n1\n\n16\n\nTHPT Trường\r\n\n Chinh\n\n1.173\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n10\n\n387\n\n8\n\n336\n\n8\n\n67\n\n3\n\n58\n\n6\n\n1\n\n17\n\nTHPT Nguyễn\r\n\n Đình Chiểu\n\n945\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n360\n\n8\n\n315\n\n7\n\n270\n\n6\n\n56\n\n3\n\n47\n\n6\n\n1\n\n18\n\nTHPT Lê Quý\r\n\n Đôn\n\n800\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n320\n\n8\n\n240\n\n6\n\n240\n\n6\n\n54\n\n3\n\n45\n\n6\n\n2\n\n19\n\nPTDTNT\r\n\n THCS&THPT Tuy Đức\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n20\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS&THPT Cư Jút\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n21\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS&THPT Đắk Song\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n22\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Glong\n\n675\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n6\n\n215\n\n5\n\n210\n\n5\n\n44\n\n3\n\n36\n\n5\n\n2\n\n23\n\nTrường THPT\r\n\n Gia Nghĩa\n\n1.215\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n10\n\n405\n\n9\n\n360\n\n8\n\n68\n\n3\n\n61\n\n4\n\n1\n\n24\n\nTrường THPT\r\n\n Phan Bội Châu\n\n1.200\n\n30\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n400\n\n10\n\n400\n\n10\n\n400\n\n10\n\n76\n\n3\n\n68\n\n5\n\n1\n\n25\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Mil\n\n1.340\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n445\n\n10\n\n445\n\n10\n\n450\n\n10\n\n76\n\n3\n\n68\n\n5\n\n1\n\n26\n\nTrường THPT\r\n\n Phan Chu Trinh\n\n1.216\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n456\n\n12\n\n380\n\n10\n\n380\n\n10\n\n81\n\n3\n\n72\n\n6\n\n1\n\n27\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n755\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n280\n\n7\n\n245\n\n6\n\n230\n\n6\n\n52\n\n3\n\n43\n\n6\n\n1\n\n28\n\nTrường THPT\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n1.350\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n11\n\n450\n\n10\n\n400\n\n9\n\n76\n\n3\n\n68\n\n5\n\n1\n\n29\n\nTrường THPT\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\n1.200\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n10\n\n400\n\n10\n\n400\n\n10\n\n76\n\n3\n\n68\n\n5\n\n1\n\n30\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Song\n\n1.080\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n360\n\n8\n\n360\n\n8\n\n360\n\n8\n\n62\n\n3\n\n54\n\n5\n\n1\n\n31\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS&THPT Đắk R’Lấp\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n32\n\nTTGDTX tỉnh -\r\n\n Ngoại ngữ - Tin học\n\n205\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n2\n\n65\n\n2\n\n80\n\n2\n\n20\n\n3\n\n14\n\n3\n\n1\n\n33\n\nTrung tâm Hỗ\r\n\n trợ phát triển GDHN\n\n40\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n3\n\n12\n\n11\n\n2\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nKẾ HOẠCH SỐ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THPT\r\n\nCÔNG LẬP NĂM HỌC 2030-2031\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nTT\n\nTÊN TRƯỜNG\n\nDự kiến Số lớp, số học sinh năm học 2030-2031\n\nKế hoạch số lượng người làm việc của năm học\r\n\n 2030-2031\n\nTổng số học sinh\n\nTổng số lớp\n\nLớp 6\n\nLớp 7\n\nLớp 8\n\nLớp 9\n\nLớp 10\n\nLớp 11\n\nLớp 12\n\nBiên chế (số lượng người\r\n\n làm việc)\n\nHợp đồng NĐ 68\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nSố học sinh\n\nSố lớp\n\nTổng Số\n\nTrong đó\n\nCBQL\n\nGiáo viên\n\nNhân viên\n\nTỔNG CỘNG\n\n27.546\n\n683\n\n210\n\n7\n\n210\n\n7\n\n210\n\n7\n\n210\n\n7\n\n9.576\n\n231\n\n8.780\n\n213\n\n8.310\n\n203\n\n1.881\n\n99\n\n1.562\n\n220\n\n84\n\n1\n\nTHPT Krông\r\n\n Nô\n\n1.590\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n530\n\n12\n\n530\n\n12\n\n530\n\n12\n\n90\n\n3\n\n81\n\n6\n\n1\n\n2\n\nTHPT Hùng\r\n\n Vương\n\n810\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n270\n\n6\n\n270\n\n6\n\n270\n\n6\n\n48\n\n3\n\n40\n\n5\n\n1\n\n3\n\nTHPT Trần\r\n\n Phú\n\n850\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n7\n\n300\n\n7\n\n250\n\n6\n\n53\n\n3\n\n45\n\n5\n\n1\n\n4\n\nPTDTNT\r\n\n THCS&THPT Krông Nô\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n5\n\nTHPT Quang\r\n\n Trung\n\n990\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n370\n\n9\n\n320\n\n8\n\n300\n\n7\n\n63\n\n3\n\n54\n\n6\n\n1\n\n6\n\nTHPT Nguyễn\r\n\n Du\n\n1.350\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n11\n\n450\n\n10\n\n400\n\n9\n\n76\n\n3\n\n67\n\n6\n\n1\n\n7\n\nPTDTNT\r\n\n THCS&THPT Đắk Mil\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n8\n\nTHPT Phan\r\n\n Đình Phùng\n\n780\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n270\n\n6\n\n260\n\n6\n\n250\n\n6\n\n49\n\n3\n\n41\n\n5\n\n1\n\n9\n\nTHPT Lương\r\n\n Thế Vinh\n\n600\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n5\n\n200\n\n5\n\n200\n\n5\n\n42\n\n3\n\n34\n\n5\n\n1\n\n10\n\nTHPT Chu Văn An\n\n1.110\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n370\n\n9\n\n370\n\n9\n\n370\n\n9\n\n70\n\n3\n\n61\n\n6\n\n1\n\n11\n\nTHPT chuyên\r\n\n Nguyễn Chí Thanh\n\n1.050\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n10\n\n350\n\n10\n\n350\n\n10\n\n109\n\n3\n\n93\n\n13\n\n3\n\n12\n\nTHPT DTNT N’Trang Long\n\n450\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n5\n\n150\n\n5\n\n150\n\n5\n\n50\n\n3\n\n36\n\n11\n\n11\n\n13\n\nTHPT Lê Duẩn\n\n990\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n360\n\n8\n\n315\n\n7\n\n315\n\n7\n\n57\n\n3\n\n49\n\n5\n\n2\n\n14\n\nPTDTNT\r\n\n THCS&THPT Đắk Glong\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n15\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Tất Thành\n\n1.140\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n11\n\n365\n\n9\n\n325\n\n8\n\n72\n\n3\n\n63\n\n6\n\n1\n\n16\n\nTHPT Trường\r\n\n Chinh\n\n1.255\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n495\n\n11\n\n400\n\n9\n\n360\n\n8\n\n72\n\n3\n\n63\n\n6\n\n1\n\n17\n\nTHPT Nguyễn\r\n\n Đình Chiểu\n\n1.080\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n405\n\n9\n\n360\n\n8\n\n315\n\n7\n\n63\n\n3\n\n54\n\n6\n\n1\n\n18\n\nTHPT Lê Quý\r\n\n Đôn\n\n990\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n10\n\n270\n\n6\n\n270\n\n6\n\n59\n\n3\n\n50\n\n6\n\n2\n\n19\n\nPTDTNT\r\n\n THCS&THPT Tuy Đức\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n20\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS&THPT Cư Jút\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n21\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS&THPT Đắk Song\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n22\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Glong\n\n800\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n290\n\n7\n\n260\n\n6\n\n250\n\n6\n\n50\n\n3\n\n42\n\n5\n\n2\n\n23\n\nTrường THPT\r\n\n Gia Nghĩa\n\n1.485\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n540\n\n12\n\n495\n\n11\n\n450\n\n10\n\n81\n\n3\n\n74\n\n4\n\n1\n\n24\n\nTrường THPT\r\n\n Phan Bội Châu\n\n1.260\n\n36\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n420\n\n12\n\n420\n\n12\n\n420\n\n12\n\n89\n\n3\n\n81\n\n5\n\n1\n\n25\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Mil\n\n1.520\n\n34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n540\n\n12\n\n540\n\n12\n\n440\n\n10\n\n85\n\n3\n\n77\n\n5\n\n1\n\n26\n\nTrường THPT\r\n\n Phan Chu Trinh\n\n1.216\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n456\n\n12\n\n380\n\n10\n\n380\n\n10\n\n81\n\n3\n\n72\n\n6\n\n1\n\n27\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n870\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n320\n\n8\n\n280\n\n7\n\n270\n\n7\n\n59\n\n3\n\n50\n\n6\n\n1\n\n28\n\nTrường THPT\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n1.350\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n11\n\n450\n\n10\n\n400\n\n9\n\n76\n\n3\n\n68\n\n5\n\n1\n\n29\n\nTrường THPT\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\n1.200\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n10\n\n400\n\n10\n\n400\n\n10\n\n76\n\n3\n\n68\n\n5\n\n1\n\n30\n\nTrường THPT\r\n\n Đắk Song\n\n1.200\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n9\n\n400\n\n9\n\n400\n\n9\n\n69\n\n3\n\n61\n\n5\n\n1\n\n31\n\nTrường\r\n\n PTDTNT THCS&THPT Đắk R’lấp\n\n210\n\n7\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n28\n\n3\n\n16\n\n9\n\n6\n\n32\n\nTTGDTX tỉnh- Ngoại ngữ -\r\n\n Tin học\n\n100\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n2\n\n35\n\n2\n\n35\n\n2\n\n20\n\n3\n\n14\n\n3\n\n1\n\n33\n\nTrung tâm Hỗ\r\n\n trợ phát triển GDHN\n\n40\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n3\n\n12\n\n11\n\n2\n\n\n\nPHỤ LỤC X\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN\n\n(Kèm theo Quyết định số 776/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/6/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nTT\n\nCác\r\n\n hoạt động\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKinh\r\n\n phí\n\nSản\r\n\n phẩm dự kiến\n\n1\n\nTham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ\r\n\n GD&ĐT về thực trạng trường, lớp, học sinh, số lượng người làm việc và nhu\r\n\n cầu bổ sung số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\nSở\r\n\n GD&ĐT\n\nSở Nội\r\n\n vụ, UBND huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nKhông\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n2\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\n về việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu\r\n\n học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh\n\nSở\r\n\n GD&ĐT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành có liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nDự\r\n\n toán kinh phí thực hiện theo kế hoạch hăng năm\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n3\n\nXây dựng kế hoạch về đầu tư nâng cấp\r\n\n cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm\r\n\n đối với các đơn vị trực thuộc\n\nSở\r\n\n GD&ĐT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành có liên quan\n\nHằng\r\n\n năm\n\nDự\r\n\n toán kinh phí thực hiện theo kế hoạch hằng năm\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n4\n\nBáo cáo về Sở GD&ĐT thực trạng\r\n\n thừa, thiếu giáo viên ở cấp Tiểu học và THCS giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm\r\n\n 2030\n\nUBND\r\n\n huyện, thành phố\n\n\n\nHằng\r\n\n năm\n\nKhông\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n5\n\nXây dựng kế hoạch về đầu tư nâng cấp\r\n\n cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm\r\n\n đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý\n\nUBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nCác\r\n\n Sở, ngành có liên quan\n\nHằng\r\n\n năm\n\nDự\r\n\n toán kinh phí thực hiện theo kế hoạch hằng năm\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n6\n\nXây dựng Kế hoạch về việc thực hiện\r\n\n lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học, trung học\r\n\n cơ sở trên địa bàn huyện, thành phố\n\nUBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nĐơn\r\n\n vị có liên quan\n\nHằng\r\n\n năm\n\nDự toán\r\n\n kinh phí thực hiện theo kế hoạch hằng năm\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n7\n\nXây dựng kế hoạch điều chuyển giáo\r\n\n viên từ trường thừa sang trường thiếu giáo viên sau khi sắp xếp, sáp nhập trường\r\n\n lớp để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên một cách hợp lý\n\nUBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nĐơn\r\n\n vị có liên quan\n\nHằng\r\n\n năm\n\nKhông\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n", + "id": 103096 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103097.json b/contexts/context_103097.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c210832a382332fab3a839202f2cfde413a19f15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103097.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-32-2020-QD-UBND-su-dung-va-quyet-toan-Quy-phong-chong-thien-tai-tinh-Vinh-Long-459366.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2020-QD-UBND-su-dung-va-quyet-toan-Quy-phong-chong-thien-tai-tinh-Vinh-Long-459366", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2020/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 18 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN QUỸ\r\n\nPHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai ngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về thành lập và quản lý Quỹ\r\n\nPhòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập\r\n\nvà quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh\r\n\nphí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm\r\n\nkiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 25/3/2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Long Ban hành Quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng, quyết\r\n\ntoán Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng,\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan Trung ương đóng trên đ ịa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, TT.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư Pháp;\r\n\n - TT Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT. 6.01.05\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN\r\n\nTAI TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về nội\r\n\ndung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ, phân cấp và giao Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh\r\n\nLong (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\n2. Những nội dung không quy định\r\n\ntại Quyết định này, sẽ áp dụng theo quy định tại các văn bản của Chính phủ và\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng,\r\n\nchống thiên tai tại tỉnh Vĩnh Long.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG\r\n\nGÓP QUỸ\n\nĐiều 3. Đối\r\n\ntượng và mức đóng góp\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n5, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về thành lập\r\n\nvà quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n94/2014/NĐ-CP).\n\nĐiều 4. Đối\r\n\ntượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n6, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1, Nghị định số 83/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 12/11/2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ\r\n\nphòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2019/NĐ-CP).\n\nĐiều 5. Thẩm\r\n\nquyền quyết định, trình tự, thủ tục xét miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được\r\n\nmiễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nmức và thời gian miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại\r\n\nĐiều 6, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và tại khoản 2 Điều 1, Nghị định số\r\n\n83/2019/NĐ-CP .\n\n2. Việc xét mức và thời gian miễn,\r\n\ngiảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức xét mức\r\n\nvà thời gian miễn, giảm, tạm hoãn các đối tượng được quy định tại Điều 6, Nghị\r\n\nđịnh số 94/2014/NĐ-CP và tại khoản 2 Điều 1, Nghị định số 83/2019/NĐ-CP gửi Cơ\r\n\nquan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng\r\n\nhợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm thông báo đến\r\n\ncác đối tượng được xét miễn, giảm, tạm hoãn nộp Quỹ sau khi có quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n5. Các tổ chức kinh tế trong nước\r\n\nvà nước ngoài (sau đây gọi là các tổ chức kinh tế) trên địa bàn trong quá trình\r\n\nhoạt động kinh doanh gặp khó khăn, thua lỗ xin điều chỉnh (giảm) chỉ tiêu nộp\r\n\nQuỹ, căn cứ Luật Kế toán, tổ chức đó phải nộp báo cáo tài chính năm có kiểm\r\n\ntoán hoặc xác nhận của cơ quan thuế thuộc cấp quản lý cho cơ quan quản lý Quỹ để\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUẢN LÝ, PHÂN CẤP SỬ DỤNG\r\n\nQUỸ\n\nĐiều 6. Quản\r\n\nlý thu, kế hoạch thu- nộp Quỹ\n\nTrên cơ sở tham mưu của cơ quan\r\n\nchuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông\r\n\nbáo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan; Cục thuế tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp trong việc thu Quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp\r\n\nthông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng\r\n\nnăm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho cơ\r\n\nquan quản lý Quỹ.\n\nĐiều 7.\r\n\nPhân cấp thu Quỹ\n\n1. Cấp tỉnh:\n\na) Cơ quan quản lý Quỹ: Tổ chức\r\n\nthu Quỹ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng\r\n\nvũ trang do cấp tỉnh quản lý, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; có\r\n\ntrách nhiệm quyết toán biên lai thu đối với các cơ quan thu Quỹ và báo cáo việc\r\n\nsử dụng biên lai thu về Cục thuế tỉnh hàng năm.\n\nb) Cục Thuế tỉnh: Tổ chức thu\r\n\nQuỹ đối với các đối tượng là các tổ chức kinh tế, cán bộ quản lý, người lao động\r\n\ntrong các tổ chức kinh tế do Cục Thuế tỉnh quản lý.\n\nc) Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức, lực lượng vũ trang do cấp tỉnh quản lý, các cơ quan trung ương đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh có trách nhiệm thu Quỹ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý, chuyển vào tài khoản cơ quan quản lý Quỹ.\n\nd) Thủ trưởng các tổ chức kinh\r\n\ntế do Cục Thuế tỉnh quản lý có trách nhiệm nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai theo\r\n\nđúng quy định; đồng thời thu Quỹ Phòng, chống thiên tai của cán bộ quản lý, người\r\n\nlao động trong tổ chức của mình theo đúng mức quy định, nộp về Cục Thuế tỉnh để\r\n\nđăng nộp vào tài khoản cơ quan quản lý Quỹ.\n\n2. Cấp huyện:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức lập sổ bộ, thu\r\n\nQuỹ thuộc địa bàn quản lý.\n\nb) Phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Phòng Kinh tế cấp huyện: Tham mưu, tổ chức thu Quỹ đối với cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang thuộc địa\r\n\nbàn quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nc) Chi cục Thuế: Tổ chức thu Quỹ\r\n\nđối với các đối tượng là các tổ chức kinh tế, cán bộ quản lý, người lao động\r\n\ntrong các tổ chức kinh tế do Chi cục Thuế cấp huyện quản lý.\n\nd) Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức, lực lượng vũ trang do cấp huyện quản lý có trách nhiệm thu Quỹ Phòng, chống\r\n\nthiên tai của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý, chuyển vào tài khoản của cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.\n\nđ) Thủ trưởng các tổ chức kinh\r\n\ntế do Chi cục Thuế cấp huyện quản lý có trách nhiệm nộp Quỹ Phòng, chống thiên\r\n\ntai theo đúng quy định; đồng thời thu Quỹ Phòng, chống thiên tai của cán bộ quản\r\n\nlý, người lao động trong tổ chức của mình theo đúng mức quy định, nộp về Chi cục\r\n\nThuế cấp huyện để đăng nộp vào tài khoản của cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy\r\n\nquyền.\n\n3. Cấp xã:\n\nỦy ban nhân dân cấp xã tổ chức\r\n\nthu Quỹ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan do cấp xã quản\r\n\nlý và người lao động khác trên địa bàn xã (trừ đối tượng là người lao động\r\n\ntrong các tổ chức kinh tế) và chuyển vào tài khoản của cấp huyện do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ủy quyền.\n\nĐiều 8. Tổ\r\n\nchức thu Quỹ\n\n1. Việc thu Quỹ Phòng chống\r\n\nthiên tai phải được lập sổ bộ và tổ chức xét miễn, giảm, tạm hoãn đúng theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Cơ quan quản lý Quỹ hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan trình tự thủ tục thu, đăng nộp Quỹ theo đúng\r\n\nquy định.\n\n3. Trong quý IV hàng năm, Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch\r\n\nthu Quỹ thuộc phạm vi, địa bàn quản lý; đồng thời, tổng hợp, xây dựng kế hoạch\r\n\nthu Quỹ của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở để cơ quan quản\r\n\nlý Quỹ thông báo số thu, nộp Quỹ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan thực hiện.\n\n4. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá\r\n\nnhân, nộp một lần trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; đối với các tổ chức kinh tế\r\n\ntrên địa bàn nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30 tháng 5, số còn lại nộp\r\n\ntrước ngày 30 tháng 10 hàng năm. Khuyến khích các tổ chức kinh tế nộp một lần số\r\n\nphải nộp trước 30 tháng 5 hàng năm.\n\n5. Định kỳ cuối mỗi tháng, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp số tiền đóng góp Quỹ và nộp vào tài\r\n\nkhoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.\n\n6. Định kỳ cuối mỗi quý, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp số tiền đóng Quỹ và nộp vào tài khoản\r\n\ncủa cơ quan quản lý Quỹ, báo cáo về cơ quan quản lý Quỹ vào thời gian trước\r\n\nngày 05 của tháng đầu quý kế tiếp.\n\n7. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm\r\n\nvi quản lý, các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn xây dựng kế hoạch thu thuộc\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\n8. Các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia đóng góp tự nguyện cho Quỹ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, cơ quan quản lý\r\n\nQuỹ sẽ hướng dẫn cụ thể phương thức nộp vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên\r\n\ntai tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 9. Nội\r\n\ndung chi của Quỹ\n\n1. Chi hỗ trợ các hoạt động\r\n\nphòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại điểm a,\r\n\nb, c khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:\n\na) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và\r\n\ncác nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa\r\n\nnhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa\r\n\nnhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro\r\n\nthiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên\r\n\ntai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 03 (ba) tỷ đồng/01 (một) công trình.\n\nb) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó\r\n\nthiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống\r\n\ncho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo\r\n\nthiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi\r\n\nro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.\n\nc) Hỗ trợ các hoạt động phòng\r\n\nngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch\r\n\nphòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, huấn luyện nâng cao nhận thức cho các\r\n\nlực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng\r\n\nđồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động\r\n\ncho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung\r\n\nkích phòng, chống thiên tai cấp xã.\n\n2. Chi hỗ trợ không vượt quá 3%\r\n\nsố thu thực tế hàng năm trên địa bàn để chi trả thù lao cho lực lượng trực tiếp\r\n\nthu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại các\r\n\ncấp (tỉnh, huyện, xã).\n\n3. Thực hiện các nội dung chi\r\n\nkhác phù hợp với quy định hiện hành, phục vụ cho công tác phòng, chống thiên\r\n\ntai theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 10.\r\n\nPhân cấp chi Quỹ\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp\r\n\nvà giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ phòng chống\r\n\nthiên tai nhưng tối đa không quá 20% số thu trên địa bàn cấp huyện, xã để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp mình.\n\n2. Nội dung chi thực hiện theo\r\n\nĐiều 9 của Quy định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã chịu trách nhiệm về các khoản chi từ Quỹ được phân cấp và hàng năm báo cáo về\r\n\ncơ quan quản lý Quỹ để theo dõi, quản lý.\n\nĐiều 11.\r\n\nThẩm quyền chi Quỹ\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncấp huyện, cấp xã quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề\r\n\nnghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp. Các nội\r\n\ndung chi Quỹ không được trái với quy định tại Điều 9 của Quy định này.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên\r\n\ntai tỉnh trên cơ sở đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan, trình Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n3. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh.\n\nChương IV\n\nLẬP KẾ HOẠCH, THANH QUYẾT\r\n\nTOÁN, THANH KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG QUỸ\n\nĐiều 12. Lập\r\n\ndự toán, đề xuất sử dụng Quỹ\n\n1. Kế hoạch hàng năm:\n\na) Vào tháng 10 hàng năm, các địa\r\n\nphương, đơn vị hoàn thành và gửi báo cáo đề xuất danh mục, nội dung cần hỗ trợ\r\n\nkinh phí được quy định tại Điều 9 của Quy định này từ nguồn Quỹ của tỉnh cho\r\n\nnăm sau, thông qua Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh.\n\nb) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành rà soát,\r\n\nkiểm tra nội dung đề xuất của các địa phương, đơn vị; tổng hợp trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Kế hoạch phát sinh khi xảy\r\n\nra sự cố đột xuất, thiệt hại do thiên tai gây ra:\n\na) Các địa phương, đơn vị báo\r\n\ncáo tình hình thiệt hại do sự cố thiên tai gây ra và đề xuất hỗ trợ kinh phí để\r\n\nkhắc phục.\n\nb) Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng,\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh phối hợp với các địa phương, đơn vị\r\n\nliên quan tiến hành kiểm tra thực tế nơi xảy ra sự cố, lập biên bản đánh giá\r\n\nthiệt hại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.\n\nc) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định chi hỗ trợ từ nguồn Quỹ của tỉnh để kịp thời tổ chức khắc\r\n\nphục.\n\n3. Sau khi có văn bản chấp thuận\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý Quỹ tỉnh lập thủ tục chi tạm\r\n\nứng cho các địa phương, đơn vị theo đúng nội dung và kinh phí được duyệt.\n\n4. Đối với các trường hợp thay\r\n\nđổi, điều chỉnh các thông số kỹ thuật, kinh phí giữa các danh mục hoặc thay đổi\r\n\ndanh mục nhưng không làm tăng tổng kinh phí đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt, giao Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện liên quan xem xét, quyết định, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrình tự, thủ tục và hồ sơ cấp phát, thanh quyết toán kinh phí từ nguồn Quỹ\r\n\nPhòng, chống thiên tai tỉnh\n\n1. Cấp phát, thanh quyết toán\r\n\nkinh phí đối với tu sửa khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai; kinh phí được\r\n\nhỗ trợ đột xuất để khắc phục sự cố công trình, hỗ trợ thiệt hại do thiên tai\r\n\ngây ra:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán và quyết toán các chương trình, đề\r\n\nán, công trình phòng, chống thiên tai sử dụng từ nguồn Quỹ của tỉnh cấp cho các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nphê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán và quyết toán các chương trình, đề án, công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai sử dụng vốn từ nguồn Quỹ của tỉnh cấp cho sở, ban,\r\n\nngành hoặc cấp cho đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành.\n\nb) Đối với các công trình\r\n\nphòng, chống thiên tai sử dụng từ nhiều nguồn vốn khác nhau, phải phân rõ các\r\n\nnguồn vốn được đầu tư cho công trình.\n\nc) Cơ quan quản lý Quỹ căn cứ\r\n\nvào quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán sẽ\r\n\nchi tạm ứng 70% trên tổng số kinh phí được duyệt cho các đơn vị, địa phương; phần\r\n\nkinh phí 30% còn lại, cơ quan quản lý Quỹ sẽ cấp sau khi nhận đầy đủ hồ sơ quyết\r\n\ntoán.\n\nd)\r\n\nCông tác thanh quyết toán kinh phí đầu tư khắc phục sự cố công trình, xây dựng,\r\n\nsửa chữa công trình phòng, chống thiên tai được thực hiện theo các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Cấp\r\n\nphát, thanh quyết toán kinh phí phục vụ tập huấn, diễn tập và các khoản chi\r\n\nkhác:\n\na) Cơ\r\n\nquan quản lý Quỹ căn cứ vào hồ sơ được cấp thẩm quyền phê duyệt để cấp phát\r\n\nkinh phí.\n\nb) Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán kinh phí\r\n\nphục vụ tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác từ nguồn Quỹ của tỉnh cấp cho\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố.\n\nc) Hồ\r\n\nsơ thanh quyết toán đối với tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác gồm có: Dự\r\n\ntoán được phê duyệt, báo cáo kết quả thực hiện, các chứng từ, hóa đơn có liên\r\n\nquan, danh sách chi cho lực lượng tham gia có ký nhận (kèm theo kế hoạch thực hiện).\n\n3.\r\n\nThanh quyết toán kinh phí phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong thiên tai:\n\nHồ sơ\r\n\nthanh quyết toán phải đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định, Phương án phòng,\r\n\nchống, ứng phó, khắc phục sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; Quyết định\r\n\nhuy động, điều động, trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền; Bảng kê xác định số lượng lực lượng tham gia, thời\r\n\ngian thực tế tham gia có xác nhận của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn đơn vị, địa phương; Hợp đồng sử dụng phương tiện,\r\n\nvật tư, trang thiết bị; Bảng kê xác nhận tình trạng hư hỏng hoặc mất phương tiện\r\n\nvà các chứng từ có liên quan theo quy định hiện hành.\n\n4. Thời\r\n\nhạn thanh quyết toán kinh phí:\n\na)\r\n\nCông tác thanh quyết toán phải hoàn thành ngay trong năm được cấp kinh phí; trường\r\n\nhợp kinh phí được duyệt trong quý IV của năm trước được thanh quyết toán trong\r\n\nthời gian chỉnh lý trước ngày 05 tháng 02 năm sau.\n\nb) Đối\r\n\nvới các trường hợp chi hỗ trợ đầu tư từ nguồn Quỹ được cấp thẩm quyền chấp thuận\r\n\nchủ trương, có quy định thời gian thực hiện cụ thể, thì thời gian thanh quyết\r\n\ntoán thực hiện theo chủ trương được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 14. Báo cáo, phê duyệt quyết toán\n\n1. Cơ\r\n\nquan quản lý Quỹ thông qua Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh, báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh vào Quý I năm sau.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ\r\n\ntheo quy định hiện hành và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Việc\r\n\nthu - nộp Quỹ phải thực hiện, hoàn thành trong năm tài chính hiện hành, đối với\r\n\ncông tác quyết toán thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau (trừ trường hợp được\r\n\nquy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 của Quy định này).\n\n4. Cơ\r\n\nquan quản lý Quỹ thông qua Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, 06 tháng, 09 tháng và\r\n\ntổng kết năm về công tác quản lý, thu - nộp, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ theo\r\n\nquy định.\n\n5.\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và Bộ Tài chính theo quy định.\n\nĐiều 15. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ\n\n1. Quỹ\r\n\nchịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.\n\n2. Sở\r\n\nTài chính, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh và các cơ quan, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động của Quỹ; có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được\r\n\nquyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua\r\n\ncác ý kiến, đề xuất, phản biện.\n\nĐiều 16. Công khai nguồn thu, chi Quỹ\n\n1. Việc\r\n\nthu Quỹ phải thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động.\n\nHình\r\n\nthức công khai: thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội\r\n\nnghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công\r\n\nkhai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp Quỹ.\n\n3. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã\r\n\nđóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống, ứng\r\n\nphó, khắc phục hậu quả thiên tai và nội dung chi từ Quỹ.\n\nHình\r\n\nthức công khai: báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm;\r\n\nniêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm văn hóa, Trụ sở ban nhân\r\n\ndân ấp, khóm và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã, phường, thị trấn.\n\n4. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phải công khai kết quả thu Quỹ, danh sách, đối tượng và\r\n\nmức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, xã, phường, thị trấn, các tổ chức,\r\n\ncá nhân tự nguyện đã đóng góp Quỹ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, tổng\r\n\nkinh phí được cấp cho công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai và các nội dung chi từ Quỹ.\n\nHình\r\n\nthức công khai: niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, thông báo bằng\r\n\nvăn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ, công khai trên trang\r\n\nthông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n5. Cơ\r\n\nquan quản lý Quỹ công khai kết quả thu Quỹ, danh sách đối tượng và mức thu đối\r\n\nvới từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, từng huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân đóng góp tự nguyện; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo từng\r\n\nlĩnh vực, từng địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.\n\nHình\r\n\nthức công khai: niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị đóng góp Quỹ; công khai trên trang thông tin điện tử của Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm quản lý, thu - nộp, sử dụng Quỹ\n\n1. Việc\r\n\nquản lý, sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của\r\n\npháp luật và quy định tại Quyết định này. Nghiêm cấm việc sử dụng Quỹ sai mục đích\r\n\ndưới bất kỳ hình thức nào.\n\n2.\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện việc thu, chi Quỹ hiệu quả; định kỳ tổ chức việc thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động Quỹ; công khai Quỹ theo quy định của Chính phủ và các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan.\n\n3. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quyết định\r\n\nnày.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\n1. Phối\r\n\nhợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nthực hiện tốt Quy định này và báo cáo tình hình thực hiện về Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Phối\r\n\nhợp tổ chức quán triệt Quy định này đến các cấp, các ngành, đoàn thể và nhân\r\n\ndân trong toàn tỉnh, nắm tình hình, trao đổi kinh nghiệm, báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh điều chỉnh những quy định chưa phù hợp với tình hình thực tế của\r\n\ntừng địa phương, đơn vị (nếu có) nhằm thực hiện thống nhất theo Quy định.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương\n\n1. Sở\r\n\nTài chính thẩm tra nguồn thu, chi của Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n2.\r\n\nKho bạc Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, đối chiếu nguồn đóng góp Quỹ từ các\r\n\nđịa phương, đơn vị chuyển vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và cấp phát khi\r\n\ncó đề nghị của Quỹ phòng, chống thiên tai.\n\n3. Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư phối hợp trong việc cung cấp thông tin các tổ chức kinh tế\r\n\nđăng ký hoạt động tại các địa phương đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, làm cơ sở\r\n\ncho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện thu, nộp Quỹ theo quy định.\n\n4. Cục\r\n\nThuế tỉnh, Chi cục thuế cấp huyện có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan trong việc lập kế hoạch và thực hiện thu, nộp Quỹ.\n\n5. Bảo\r\n\nhiểm xã hội phối hợp cung cấp danh sách các tổ chức kinh tế trên địa bàn có thực\r\n\nhiện đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo đề nghị của các cơ quan, đơn\r\n\nvị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện\r\n\nthu, nộp Quỹ.\n\n6. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, xã có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổ chức\r\n\nlập kế hoạch thu, nộp Quỹ của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý.\n\n7.\r\n\nCác tổ chức kinh tế trên địa bàn và cá nhân quy định tại Điều 3 Quy định này có\r\n\ntrách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp Quỹ theo quy định.\n\nTrường\r\n\nhợp các quy định được viện dẫn trong Quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc\r\n\nđược thay thế thì áp dụng theo quy định mới, văn bản mới.\n\nTrong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về\r\n\ncơ quan quản lý Quỹ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n", + "id": 103097 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103098.json b/contexts/context_103098.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ceb8bb3ea498cc18d835d4f68fa910088b113a7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103098.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-13-CT-UBND-2017-san-xuat-vu-Dong-va-phat-dong-chien-dich-lam-thuy-loi-noi-dong-Nam-Dinh-366477.aspx", + "name": "Chi-thi-13-CT-UBND-2017-san-xuat-vu-Dong-va-phat-dong-chien-dich-lam-thuy-loi-noi-dong-Nam-Dinh-3664", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/CT-UBND\n\nNam Định, ngày 02 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG VÀ PHÁT ĐỘNG CHIẾN DỊCH LÀM THỦY LỢI\r\n\nNỘI ĐỒNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\nHệ thống công trình thủy lợi của\r\n\ntỉnh, hàng năm được đầu tư tu bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng\r\n\ncấp, xây dựng mới phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân, góp phần\r\n\nquan trọng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy\r\n\nnhiên, một số công trình do được xây dựng từ lâu, hiện nay đã xuống cấp; kênh mương bị bồi lắng nhiều, có nơi, có chỗ công trình bị vi\r\n\nphạm, lấn chiếm, làm hạn chế rất lớn đến năng lực tưới, tiêu nước của công\r\n\ntrình. Theo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, trong\r\n\ncác tháng cuối năm, các đợt không khí lạnh gia tăng về tần suất, lượng mưa phổ\r\n\nbiến thấp hơn trung bình nhiều năm khoảng 15÷30% ảnh hưởng đến sức khỏe con\r\n\nngười, cây trồng, vật nuôi; nền nhiệt độ có xu hướng dao động ở mức xấp xỉ với trung bình nhiều năm và nguồn nước trên các sông phổ\r\n\nbiến ở mức xấp xỉ hoặc thấp hơn trung bình nhiều năm từ\r\n\n5÷20% kết hợp với thủy triều mạnh dẫn đến xâm nhập mặn sâu vào trong sông gây\r\n\nkhó khăn cho đời sống và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.\n\nĐể thực hiện thắng lợi chương trình\r\n\nphát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh, quyết tâm giành thắng lợi toàn diện sản xuất nông\r\n\nnghiệp năm 2017, chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai sản xuất vụ Đông Xuân\r\n\n2017-2018. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan,\r\n\nChủ tịch các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình\r\n\nthủy lợi tập trung triển khai thực hiện tốt những nhiệm vụ chủ yếu như sau:\n\n1. Tăng cường kiểm tra, phát hiện và\r\n\ntổ chức, hướng dẫn phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu, bệnh cuối vụ trên lúa\r\n\nMùa. Những diện tích lúa trỗ bông và rau màu thu hoạch muộn cần có phương án\r\n\nchủ động phòng chống mưa úng cuối vụ.\n\nKiểm tra, rà soát và lựa chọn các xứ\r\n\nđồng có khả năng cho thu hoạch sớm, có điều kiện tưới, tiêu nước chủ động để\r\n\nphát triển sản xuất cây vụ Đông; tập trung mở rộng trên đất 2 lúa đối với một\r\n\nsố loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và tiêu thụ thuận lợi trên thị trường\r\n\nnhư: Bí xanh, khoai tây Đức và các cây chế biến xuất khẩu.\n\n2. Xác định chiến dịch làm thủy lợi\r\n\nnội đồng là nhiệm vụ quan trọng của các huyện, thành phố, của từng xã, hợp tác\r\n\nxã; thời gian triển khai thực hiện từ trung tuần tháng 11 năm 2017 đến hết quý\r\n\nI năm 2018. Đối với những công trình thủy lợi trực tiếp phục vụ sản xuất vụ\r\n\nĐông Xuân 2017-2018 phải tập trung hoàn thành trước ngày\r\n\n15/01/2018.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nchỉ đạo xây dựng giao chỉ tiêu kế hoạch cụ thể, thực hiện sửa chữa, nạo vét hệ thống thủy nông nội đồng để phát huy tối đa năng lực\r\n\ncủa công trình. Triển khai xây dựng mới, tu bổ, sửa chữa, nâng\r\n\ncấp các công trình thủy nông, nạo vét kênh tưới, tiêu, bể hút trạm bơm, cửa\r\n\ncống, đắp bờ vùng, bờ thửa, khoanh vùng làm dầm, làm ải để chủ động điều tiết\r\n\nvà chống lãng phí nước. Giải tỏa các vật cản trên kênh\r\n\nmương như: Đăng, đó, vó bè, bèo, bè mảng,… khơi thông dòng chảy, chống ách tắc. Chú trọng vùng chuyên sản xuất giống, vùng chuyển đổi\r\n\ncơ cấu, vùng cánh đồng mẫu lớn, vùng cây vụ đông tập trung theo quy hoạch và\r\n\nnhững vùng thấp trũng.\n\nTrách nhiệm tu bổ, sửa chữa, nạo vét\r\n\ncông trình:\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà: Các công trình do đơn vị\r\n\nquản lý, khai thác thuộc địa bàn tỉnh Nam Định.\n\n- Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh: Từ công trình đầu mối đến\r\n\nhết công trình cấp II theo phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi của\r\n\ntỉnh; hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo, kiên cố hóa tính theo mét dài kênh cấp III phục vụ xây dựng cánh đồng mẫu lớn,\r\n\nvùng cây vụ Đông tập trung trên đất 2 lúa khi có kinh phí đối ứng của địa\r\n\nphương.\n\n- Các xã, hợp tác xã và hộ sản xuất: Cống, kênh và công trình trên kênh từ cấp III đến mặt ruộng theo phân cấp\r\n\nquản lý, khai thác.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo chiến dịch\r\n\nlàm thủy lợi nội đồng và chỉ đạo các xã, thị trấn thành lập Ban chỉ đạo thực\r\n\nhiện tu bổ, sửa chữa công trình xây đúc, máy móc thiết bị, các trạm bơm, nạo\r\n\nvét kênh mương cấp III, kết hợp đắp đường giao thông đồng\r\n\nruộng theo quy hoạch trong phạm vi xã, thị trấn.\n\n- Chịu trách nhiệm giải tỏa vi phạm trong lòng và hai bên bờ các tuyến kênh chính, kênh cấp I,\r\n\ncấp II trên địa bàn quản lý; xây dựng kế hoạch và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng\r\n\ntập thể, cá nhân để thực hiện đạt hiệu quả cao nhất; tập trung xử lý dứt điểm các vi phạm mới, vi phạm gây bức xúc của nhân dân và vi phạm\r\n\ngây ách tắc dòng chảy.\n\n- Việc giải tỏa\r\n\nvi phạm, tu bổ, sửa chữa, nạo vét phải đồng bộ, dứt điểm để phát huy tối đa\r\n\nhiệu quả năng lực công trình. Trường hợp cần thiết huy động các nguồn vốn để tu bổ, sửa chữa công trình, kiên cố hóa kênh\r\n\nmương, phải đảm bảo đúng quy trình, thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy\r\n\nđịnh hiện hành và thực hiện đúng pháp lệnh dân chủ ở cơ sở. Tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết rút kinh nghiệm và động viên khen thưởng kịp thời\r\n\ncác đơn vị, cá nhân làm tốt; phê bình các đơn vị, cá nhân thực hiện đạt kết quả\r\n\nthấp, chậm tiến độ.\n\n4. Ngay sau khi thu hoạch lúa Mùa,\r\n\ntranh thủ điều kiện thời tiết thuận lợi, tập trung huy động mọi lực lượng,\r\n\nphương tiện, máy móc để đẩy nhanh tiến độ cày ải, phấn đấu tăng tối đa diện\r\n\ntích làm ải. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai sản xuất vụ Xuân 2018\r\n\ntheo đúng lịch thời vụ và cơ cấu giống theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn thẩm định kế hoạch tu bổ, sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi năm\r\n\n2018 của các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thông báo danh mục công trình thủy\r\n\nlợi cần tu bổ, sửa chữa, nâng cấp; thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\ntoán công trình theo quy định hiện hành.\n\n6. Công ty Điện lực tỉnh: Kiểm tra\r\n\ncác trạm biến thế và các tuyến đường dây tải cấp điện cho\r\n\ntrạm bơm để có kế hoạch tu bổ, sửa chữa, đảm bảo an toàn\r\n\nlưới điện phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng chống thiên tai năm 2018.\n\n7. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh: Cân đối nguồn kinh phí được cấp, sắp xếp thứ tự ưu tiên, triển khai thực hiện,\r\n\nhoàn thành việc tu bổ, sửa chữa danh mục công trình thủy\r\n\nlợi đã được thông báo theo trình tự, thủ tục quy định, đảm bảo phục vụ tốt, kịp\r\n\nthời việc tưới tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, sản xuất vụ Đông Xuân, nuôi\r\n\ntrồng thủy sản và sản xuất muối; chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất - tài\r\n\nchính năm 2018, báo cáo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n8. Các cơ quan thông tin đại chúng từ\r\n\ntỉnh đến cơ sở xây dựng kế hoạch tuyên truyền sâu rộng đến mọi cấp, ngành và\r\n\ncác tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt các nội dung\r\n\ncủa Chỉ thị này.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan, Chủ tịch các Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên khai thác công trình thủy lợi nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này và\r\n\nthường xuyên báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn vào sáng thứ tư hàng tuần)./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để báo cáo);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (để báo\r\n\n cáo);\n\n- Thường trực HĐND tỉnh (để báo\r\n\n cáo);\n\n- Đ/c Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh (để báo cáo);\n\n- Các đ/c PCT UBND tỉnh\n\n- Các sở: NN&PTNT, TC và các\r\n\n ngành liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố Nam Định;\r\n\n - Công ty Điện lực Nam Định;\r\n\n - Các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL;\r\n\n - Đài Phát thanh và TH tỉnh; Báo Nam Định;\r\n\n - Website tỉnh; Website VPUBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh; (gửi thư điện tử)\r\n\n - Lưu: VP1.VP3.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phùng Hoan\n\n\n\n", + "id": 103098 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103099.json b/contexts/context_103099.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14a0964ee6af0c14405dfe357436659ccddf6f69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103099.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Bao-cao-54-BC-UBND-2015-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-thang-2-541299.aspx", + "name": "Bao-cao-54-BC-UBND-2015-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-thang-2-541299", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/BC-UBND\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 13 tháng 02 năm 2015\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI THÁNG 02 NĂM 2015 (TỪ 15/01/2015 ĐẾN 15/02/2015)\r\n\nVÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 03 NĂM 2015.\n\nA. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN:\n\nTrong tháng 02 năm 2015, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận đã tập trung chỉ đạo thực hiện những công tác trọng tâm sau:\n\n- Tổ chức chăm lo Tết Nguyên đán Ất\r\n\nMùi năm 2015 cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo cán bộ, công chức, người\r\n\nlao động, trên địa bàn quận;\n\n- Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 85\r\n\nnăm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2015) và trao huy\r\n\nhiệu Đảng; Đêm hội “Mừng Xuân Ất Mùi - Mừng Đảng quang vinh - Nhà nhà vui Tết”\r\n\nvà các Hội nghị tổng kết: Công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và triển khai phương hướng nhiệm vụ\r\n\nnăm 2015; Phong trào thi đua yêu nước năm 2014 và tuyên dương gương điển hình\r\n\ntiên tiến giai đoạn 2010-2015; Công tác Quân sự - Quốc phòng địa phương năm\r\n\n2014 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2015;\n\n- Tổ chức gặp mặt, thăm hỏi lực lượng\r\n\nan ninh cơ sở, quần chúng tiêu biểu trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc nhân dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 và Lễ đón, họp mặt quân nhân hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương đợt 1 năm 2015;\n\n- Hỗ trợ Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ\r\n\nPhú Hưng hoàn thành dự án cải tạo nâng cấp khu vực hàng rau lộ thiên của chợ Trần\r\n\nHữu Trang tạo vẻ mỹ quan, văn minh thương mại cho khu vực;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm trật tự xây dựng - đô thị, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường;\n\n- Tập trung công tác kiểm tra, đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm trên địa bàn trước, trong và sau Tết;\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động\r\n\nkỷ niệm các ngày lễ: 60 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02/1955 - 27/02/2015);\r\n\n105 năm Ngày Quốc tế Phụ nữ (08/3/1910 - 08/3/2015).\n\nB. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI:\n\n1. Kinh tế:\n\n- Tổng giá trị sản xuất trong tháng ước\r\n\nđạt 2.113,3 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 5.433,7 tỷ đồng, tăng 33% so với năm 2014.\r\n\nTrong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 296,1 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 749,3\r\n\ntỷ đồng, tăng 05%; Giá trị sản xuất xây dựng đạt 241,6 tỷ đồng, lũy kế ước đạt\r\n\n807 tỷ đồng, tăng 129%; Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 1.575,6 tỷ đồng,\r\n\nlũy kế tăng 3.877,3 tỷ đồng, tăng 29,4%.\n\n1.1. Công tác đăng ký kinh\r\n\ndoanh: Tiếp nhận và giải quyết 157 hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) ([1]). Tổng số hộ kinh doanh hiện có trên địa\r\n\nbàn là 5.158 hộ với tổng số vốn đăng ký 117,6 tỷ đồng.\n\n1.2. Công tác quản lý thị trường:\n\nTình hình giá cả một số mặt hàng thiết\r\n\nyếu lương thực, thực phẩm tăng nhẹ, sức mua có chiều hướng tăng dần trong thời\r\n\nđiểm cận Tết Nguyên đán Ất Mùi Năm 2015. Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra\r\n\nchống kinh doanh hàng nhập lậu, hàng cấm kinh doanh, không đảm bảo chất lượng,\r\n\nbán hàng không niêm yết giá hoặc bán không đúng giá niêm yết,... thường xuyên\r\n\ntheo dõi tình hình hoạt động 07 điểm kinh doanh xăng dầu trên địa bàn nhằm ngăn\r\n\nchặn kịp thời tình trạng ngưng bán, đầu cơ, găm hàng và mua gom. ([2])\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng nhân dân và các hộ kinh doanh gia cầm nâng cao ý thức về phòng chống dịch\r\n\nbệnh hên gia súc, gia cầm và an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, xử lý nghiêm\r\n\nnhững trường hợp chăn nuôi, cất giữ, vận chuyển, kinh doanh gia cầm trái phép.\n\n1.3. Thực hiện chương trình\r\n\n“Chung sức Xây dựng nông thôn mới”:\n\nTổ chức đoàn công tác chăm lo quà Tết\r\n\nNguyên đán Ất Mùi năm 2015 cho dân nghèo xã Thạnh An, huyện Cần Giờ với số tổng\r\n\nsố tiền là 50 triệu đồng (100 phần quà).\n\n1.4. Thu, chi ngân sách:\n\nTổng thu ngân sách Nhà nước đạt 100 tỷ\r\n\nđồng, lũy kế ước đạt 466,4 tỷ đồng, đạt 40% dự toán pháp lệnh năm 2015 (tăng\r\n\n80,3% so với cùng kỳ năm 2014). ([3])\n\nTổng chi ngân sách ước thực hiện là\r\n\n38,9 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 63,4 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 15,6% dự toán năm 2014 (tăng\r\n\n9,3% so với cùng kỳ năm 2014).([4])\n\n2. Xây dựng cơ bản\r\n\n- Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường:\n\n2.1. Xây dựng cơ bản:\n\nTổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ước đạt\r\n\n115,577 tỷ đồng (giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2014) ([5]). Công\r\n\ntác giải ngân các công trình đầu tư xây dựng cơ bản ước đạt 66,852 tỷ đồng (đạt\r\n\n94,97% kế hoạch giao vốn năm 2014).([6])\n\nKhởi công xây dựng Trạm Y tế phường 4\r\n\n(công trình chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng -\r\n\n30/4/1975 - 30/4/2015). Tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ trình phê duyệt dự án xây dựng\r\n\nmới trụ sở Ủy ban nhân dân quận theo yêu cầu của Sở Xây dựng; hồ sơ thiết kế cơ\r\n\nsở dự án xây dựng nhà làm việc và các phòng chức năng Công an quận.\n\nĐẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng\r\n\ncác dự án sau:\n\n+ Dự án cải tạo hệ thống thoát nước\r\n\nkênh Bao Ngạn: Đã hoàn tất hồ sơ chuyển Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường kiểm định bản đồ trích đo khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án. Phối hợp\r\n\nvới Quận 3 hoàn thành chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất để trình cấp\r\n\nthẩm quyền phê duyệt. Đang lập phương án bồi thường, hỗ trợ và sao lục hồ sơ\r\n\npháp lý các căn nhà bị ảnh hưởng bởi dự án để áp giá bồi thường, hỗ trợ theo\r\n\nquy định.\n\n+ Dự án cải tạo hệ thống thoát nước\r\n\nrạch Cầu Cụt: Thành phố đã có quyết định chấp thuận\r\n\ncho điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đến hết năm 2015. Đang lập chứng thư\r\n\nthẩm định giá trị quyền sử dụng đất bổ sung đối với một số tuyến đường phát\r\n\nsinh trong quá trình triển khai dự án theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.([7])\n\n+ Dự án trường Tiểu học Cao Bá\r\n\nQuát: Thành phố đã có văn bản chấp thuận chủ trương tiếp\r\n\ntục thực hiện dự án. Đang lập lại chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđối với 08 kiốt bị ảnh hưởng bởi dự án.\n\n+ Dự án trụ sở Chi cục Thuế: Hoàn tất việc chi bồi thường, hỗ trợ đối với 04/04 hộ bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndự án.([8]).\r\n\nĐã được phê duyệt phương án ngầm hóa lưới điện, đang lập thủ tục di dời các hạng\r\n\nmục hạ tầng kỹ thuật (điện, cấp, thoát nước, viễn thông).\n\n+ Dự án trường THCS Trần Huy Liệu: Đã hiệp thương với 06/06 hộ bị ảnh hưởng bởi dự án ([9]). Hoàn\r\n\nthành di dời hệ thống điện các trạm biến thế 560 KVA và 250 KVA. Tiếp tục phối\r\n\nhợp với Công ty Điện lực Gia Định đề nghị các đơn vị viễn thông và chiếu sáng\r\n\ncông cộng di dời hệ thống dây dẫn (thông tin, chiếu sáng) để tạo điều kiện tháo\r\n\ndỡ 04 trụ hạ thế.\n\n+ Dự án trụ sở Phòng Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy quận: Đã hoàn tất việc chi trả\r\n\nbồi thường đối với Công ty Cổ phần Điện tử và Dịch vụ Công nghiệp Sài Gòn\r\n\n(Sagel JSC).\n\n+ Dự án xây dựng trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân phường 13: Thành phố đã có văn bản chấp thuận\r\n\nchủ trương tiếp tục thực hiện dự án. Hiện đang lập lại chứng thư thẩm định giá\r\n\ntrị quyền sử dụng đất đối với 01 hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án.\n\n+ Giải tỏa một phần nhà dân để thi\r\n\ncông hạng mục vỉa hè kết nối với cầu Kiệu khu vực phường 2, 17: Đã tổ chức áp giá, chi bồi thường hỗ trợ cho 08 hộ dân bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndự án ([10]).\r\n\nBên cạnh đó, Quận đã tiếp tục chỉ đạo các ngành chức năng quận, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác phường 2, 17 hỗ trợ đơn vị thi công để đảm bảo tiến độ hoàn thành công\r\n\ntrình theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n+ Dự án nâng cấp, mở rộng đường Cầm\r\n\nBá Thước, phường 7: Thành phố đã có quyết định phê duyệt\r\n\ndự án. Đang lập chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất đối với các căn\r\n\nnhà bị ảnh hưởng bởi dự án.\n\n2.2. Công tác quản lý hành\r\n\nchính Nhà nước trên lĩnh vực nhà đất:\n\n- Về quy hoạch:\n\n+ Tiếp tục thực hiện công tác quản lý\r\n\ntheo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu),\r\n\n(các khu dân cư liên phường 1 - 2 - 7, 3 - 4 - 5, 8 - 15 - 17, 10 - 11 - 12 -\r\n\n13 - 14 và phường 9), đang phối hợp với các Sở ngành chức năng liên quan thành\r\n\nphố thực hiện điều chỉnh, bổ sung lộ giới đường từ 12m trở lên trên địa bàn.\n\n+ Đang triển khai lập kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2015 và hoàn thành công tác xây dựng bảng giá đất năm 2015.\n\n+ Thành lập Ban chỉ đạo Kiểm kê đất\r\n\nđai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và ban hành kế hoạch thực hiện\r\n\ncông tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Về cấp phép xây dựng và quản lý\r\n\nxây dựng theo giấy phép:\n\nCấp 73 giấy phép xây dựng (tăng\r\n\n28% so với cùng kỳ năm 2014) với tổng diện tích 14.035,2 m2 sàn\r\n\nxây dựng (tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2014). Trong tháng, không xảy ra\r\n\ntình trạng xây dựng không phép, sai phép.\n\n- Về quản lý tài nguyên:\n\n+ Tập trung cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ thị số\r\n\n1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, rà soát, lập hồ sơ quản lý các trường hợp\r\n\nđủ điều kiện nhưng hộ dân không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận và không đủ điều\r\n\nkiện cấp giấy chứng nhận. ([11])\n\n+ Tổ chức tuyên truyền, vận động người\r\n\ndân bảo vệ nguồn nước dưới đất, trám lấp giếng khoan ở những khu vực đã có hệ\r\n\nthống cấp nước sạch ổn định.\n\n+ Tiếp tục thực hiện phương án xử lý\r\n\ntổng thể nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Hoàn tất thẩm định\r\n\ngiá đối với 12 rẻo đất dôi dư còn lại sau giải tỏa của dự án Nhiêu Lộc - Thị\r\n\nNghè, Rạch Miễu, đường Nguyễn Văn Trỗi và đất công bị chiếm dụng, trong đó đã\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng 07 rẻo đất.\n\n- Về vệ sinh môi trường:\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường cho Ủy ban\r\n\nnhân dân 15 phường, các đơn vị và doanh nghiệp.\n\n+ Duy trì công tác tuyên truyền, kiểm\r\n\ntra tình hình vệ sinh môi trường đô thị tại các khu dân cư, tuyến đường, tuyến\r\n\nhẻm văn minh - mỹ quan đô thị và tuyến đường Trường Sa “Xanh - Sạch - Đẹp” năm\r\n\n2014.([12])\n\n+ Phối hợp với Công ty Cổ phần Cấp nước\r\n\nGia Định xây dựng kế hoạch lắp đặt hệ thống cung cấp nước sạch đối với khu vực\r\n\nchưa có đường ống cấp nước ([13]). Cấp 53 giấy phép đào đường lắp đặt\r\n\nđồng hồ nước cho các hộ dân; giải quyết 20 hồ sơ đào đường cho các đơn vị chức\r\n\nnăng lắp đặt hệ thống thoát nước. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa hố\r\n\nga hư hỏng và nạo vét khơi thông hệ thống thoát nước.\n\nIII. Văn hóa và Xã\r\n\nhội:\n\n1. Về Giáo dục\r\n\nvà Y tế:\n\nTiến hành sơ kết học kỳ I và triển\r\n\nkhai phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2014-2015; triển khai các chuyên đề\r\n\n“Tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ”, “Giáo dục kỹ năng sống trong trường mẫu\r\n\ngiáo”; tăng cường kiểm tra việc tổ chức hoạt động dạy học 02 buổi ngày/ngày tại\r\n\nbậc Tiểu học; tiếp tục thực hiện Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 06/6/2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố quy định về quản lý dạy thêm, học thêm.\n\nĐảm bảo công tác khám chữa bệnh, chăm\r\n\nsóc sức khỏe cho nhân dân với 102.162 lượt ([14]). Xảy ra 18 ca sốt xuất huyết (đã\r\n\nkịp thời xử lý môi trường, vệ sinh khử khuẩn tại ổ dịch), 08 ca tay chân miệng,\r\n\n01 ca viêm màng não mủ. Tập trung thực hiện chiến dịch tiêm vaccine Sởi và\r\n\nRubella cho trẻ em từ 01 tuổi đến 14 tuổi tại các trường tiểu học, 15 Trạm y tế\r\n\nphường. Công tác tiêm chủng an toàn, đúng quy định và chưa phát sinh trường hợp\r\n\nphản ứng sau tiêm.\n\nVận động 04 đợt hiến máu tình nguyện,\r\n\ntiếp nhận được 641 đơn vị máu, trong đó có 356 lượt người tham gia hiến lượng\r\n\nmáu 350ml - 450ml.\n\nThẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đối với 06 cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống;\r\n\ntăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trước, trong\r\n\nvà sau Tết nguyên đán Ất Mùi năm 2015.\n\n2. Hoạt động văn\r\n\nhóa, văn nghệ và thể dục thể thao:\n\nTiến hành treo gắn 200 lượt cờ Đảng,\r\n\ncờ nước, 121 băng rôn, khẩu hiệu, pano, phông chữ cổ động chính trị; triển lãm\r\n\n03 đợt hình ảnh: “Thành phố Hồ Chí Minh những sự kiện nổi bật năm 2014”, “Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam - sáng mãi niềm tin” và tại Hội nghị tuyên dương điển hình\r\n\ntiên tiến giai đoạn 2010 - 2014 đã thu hút 7.000 lượt người tham dự; tổ chức biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với chủ đề\r\n\n“Niềm tin dâng Đảng” phục vụ Nhân dân trên địa bàn.\n\nKết quả công nhận các danh hiệu văn\r\n\nhóa trong thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp\r\n\ntục nhận được sự đồng tình của đông đảo nhân dân. Tổ chức thành công Lễ phát động\r\n\nthực hiện phong trào “Vì Thành phố văn minh - sạch đẹp - an toàn” và triển khai\r\n\ncác hoạt động hưởng ứng thiết thực, tích cực trên toàn địa bàn.\n\nĐội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã\r\n\nhội quận và 15 phường thực hiện 27 lượt kiểm tra tại các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ thuộc lĩnh vực văn hóa và các ngành nghề dễ phát sinh tệ nạn xã hội ([15]). Thực hiện tháo gỡ 133 băng rôn quảng cáo\r\n\ntrái phép, bôi xóa hơn 232 mẫu quảng cáo rao vặt, tịch thu 1.550 tờ rơi tại các\r\n\ngiao lộ, tuyến đường góp phần đảm bảo mỹ quan đô thị. Triển khai công tác cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\nTiếp tục tham dự giải Thể thao học\r\n\nsinh Thành phố, đạt 135 huy chương các loại ([16]). Tổ chức các giải thể thao mừng Xuân\r\n\nẤt Mùi năm 2015 (aerobic, bóng đá năng khiếu U10, quần vợt) thu hút hơn 500 vận\r\n\nđộng viên tham dự.\n\n3. Công tác chăm\r\n\nlo người có công với cách mạng; bảo trợ xã hội; chương trình giảm nghèo tăng hộ\r\n\nkhá; chăm sóc, bảo vệ trẻ em; đào tạo, giới thiệu việc làm:\n\nTổ chức thành công Đêm hội “Mừng Xuân\r\n\nẤt Mùi, mừng Đảng quang vinh, Nhà nhà vui Tết” năm 2015 và chăm lo, trao tặng\r\n\nquà Tết cho 359 đối tượng là các hộ nghèo, trẻ em, hộ dân tộc ít người, hộ gia\r\n\nđình có con là bộ đội xuất ngũ hoặc đang thi hành nghĩa vụ quân sự có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn góp phần đem Tết đến với mọi người, mọi nhà theo chủ trương chung của\r\n\nĐảng và Nhà nước đảm bảo “Tết đoàn kết, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, an\r\n\ntoàn”. Tập trung cấp phát kịp thời kinh phí chăm lo cho các đối tượng thuộc diện\r\n\nbảo trợ xã hội, hộ nghèo, người có công với cách mạng và các diện chính sách\r\n\nkhác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 498/UBND-VX\r\n\nngày 29/01/2015 về kế hoạch kinh phí chăm lo cho các đối tượng trong dịp Tết Ất\r\n\nMùi năm 2015.\n\nCông tác chăm lo người có công với\r\n\ncách mạng luôn được đảm bảo; chi trả trợ cấp thường xuyên cho 1.631 người với tổng\r\n\nsố tiền hơn 2 tỷ đồng; thăm và tặng quà cho 05 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, 03 Anh\r\n\nhùng Lực lượng Vũ trang và 45 gia đình chính sách khó khăn tiêu biểu nhân dịp kỷ\r\n\nniệm 85 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2015) và\r\n\nTết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015.\n\nBan hành 35 quyết định chi trợ cấp xã\r\n\nhội, trợ cấp mai táng phí và cắt giảm các trường hợp không còn đủ điều kiện hưởng\r\n\ntrợ cấp; cấp phát 140 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội\r\n\ntheo quy định. Tiếp tục rà soát, thực hiện nâng mức hưởng trợ cấp hằng tháng\r\n\ntheo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nTổng nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo hiện\r\n\nnay là 7,65 tỷ đồng; giải quyết cho 54 lượt hộ vay với tổng số tiền 350 triệu đồng,\r\n\nnâng tổng dư nợ lên 4,6 tỷ đồng với 705 lượt hộ vay. Toàn quận còn 249 hộ nghèo\r\n\ncó thu nhập bình quân 16 triệu đồng/người/năm trở xuống và 720 hộ cận nghèo có\r\n\nthu nhập trên 16-21 triệu đồng/người/năm. Cấp 2.012 thẻ BHYT cho thành viên hộ\r\n\nnghèo và hộ cận nghèo.\n\nĐảm bảo chi trả trợ cấp xã hội cho\r\n\n310 trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng và khuyết tật; cấp phát quà\r\n\nTết cho 90 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ nguồn ngân sách quận với tổng số tiền\r\n\ngần 90 triệu đồng.\n\nTriển khai xác định chẩn đoán tình trạng\r\n\nnghiện ma túy đối với người có nơi cư trú tại địa phương; ban hành quyết định\r\n\nquản lý 07 người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, tại cộng đồng theo\r\n\nNghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ ([17]). Đang quản lý, hỗ trợ\r\n\ndạy nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm cho 78 người sau cai nghiện ma túy tại\r\n\nnơi cư trú ([18]).\r\n\nTập trung thực hiện Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định,\r\n\nngười sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định; phát hiện và xử lý\r\n\n16 đối tượng xin ăn, sinh sống nơi công cộng ([19]).\n\nTiếp tục duy trì tổ chức các lớp đào\r\n\ntạo nghề ngắn hạn, tuyển mới 53 học viên; giới thiệu và tạo việc làm cho 325\r\n\nngười lao động, trong đó có 154 lao động nữ. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo quy định pháp luật lao động cho 195 lượt doanh nghiệp; 03 đơn\r\n\nyêu cầu hòa giải tranh chấp về lao động.\n\nThu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp bắt buộc và tự nguyện đạt 22,6 tỷ đồng; chi trả chế độ bảo hiểm\r\n\nxã hội với tổng số tiền gần 30 tỷ đồng, cấp phát 204 thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ\r\n\nem dưới 6 tuổi.\n\n4. Công tác Nội\r\n\nchính:\n\n- Đấu tranh chống tội phạm hình\r\n\nsự: Xảy ra 12 vụ (giảm 01 vụ so với tháng\r\n\n01/2015). Khám phá 10/12 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ 83,3%), bắt\r\n\n08 tên. Gọi giáo dục, răn đe 113 lượt đối tượng hình sự, xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính 07 vụ 07 đối tượng thu phạt khoảng 8 triệu đồng.\n\n- Đấu tranh chống mại dâm và tệ\r\n\nnạn xã hội: Gọi giáo dục, răn đe 02 đối tượng đánh\r\n\nbạc và giải tán 01 điểm cờ bạc nhỏ ở lề đường.\n\n- Đấu tranh chống tệ nạn ma\r\n\ntúy: Bắt quả tang, xử lý hình sự 03 vụ 03 đối tượng\r\n\ncó hành vi mua bán trái phép chất ma túy. Gọi răn đe, giáo dục 65 người nghiện\r\n\nma túy. Xử phạt vi phạm hành chính 02 người sử dụng trái phép chất ma túy thu\r\n\nphạt khoảng 2,2 triệu đồng và vận động 02 người đi cai nghiện tự nguyện, đưa\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc 15/25 người nghiện không có nơi cư trú ổn định.\n\n- Công tác phòng cháy chữa\r\n\ncháy: Kiểm tra nhắc nhở các quy định đảm bảo về an\r\n\ntoàn phòng cháy chữa cháy đối với 913 lượt hộ dân, 13 lượt cơ quan, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ và 04 khu nhà cao tầng.\n\n- Công tác đảm bảo trật tự giao\r\n\nthông, trật tự lề đường: Xảy ra 03 vụ tai nạn giao\r\n\nthông đường bộ ([20])\r\n\nvà 05 vụ va chạm giao thông ([21]). Phát hiện 1.471 trường hợp vi phạm\r\n\ntrật tự giao thông - trật tự lề đường (tăng 726 trường hợp), phạt tiền\r\n\n589 trường hợp, thu phạt trên 212 triệu đồng.\n\n- Phong trào Toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc: Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao\r\n\ný thức của quần chúng nhân dân trong việc phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội,\r\n\nmạnh dạn tố giác và dũng cảm tham gia truy bắt tội phạm. Phát động phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với 4.670 lượt người tham dự thông qua họp tổ\r\n\ndân phố, phát hành 9.892 tài liệu tuyên truyền về phương thức, thủ đoạn hoạt động\r\n\ncủa tội phạm và phòng chống cháy nổ đến các hộ dân và vận động nhân dân lắp đặt\r\n\n01 camera tại khu phố để phòng chống tội phạm.\n\n- Công tác quân sự địa phương: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định. Tăng cường\r\n\ncông tác tuần tra bảo vệ các mục tiêu quan trọng, tích cực tham gia cùng ban\r\n\nngành đoàn thể tấn công trấn áp truy quét tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội nhất\r\n\nlà các khu vực trọng điểm có các đối tượng phức tạp, nghi vấn. Thực hiện công\r\n\ntác tuyến chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng\r\n\nCông an nhân dân năm 2015 và tổ chức khám sức khỏe cho thanh niên là nguồn đảng\r\n\nviên dự kiến nhập ngũ năm 2015.\n\n- Công tác truy tố, xét xử và\r\n\nthi hành án hình sự, dân sự: Thực hành quyền công\r\n\ntố, Viện Kiểm sát nhân dân quận đã kiểm sát điều tra 77 vụ - 68 bị can (kiểm\r\n\nsát điều tra mới 22 vụ - 12 bị can); truy tố 15 vụ - 27 bị can; Kiểm sát xét xử\r\n\nán hình sự 08 vụ - 09 bị cáo. Kiểm sát thụ lý vụ, việc dân sự, hôn nhân gia\r\n\nđình, hành chính, kinh tế, lao động: 492 vụ, việc.\n\nTòa án nhân dân quận đã thụ lý 88 vụ,\r\n\ntrong đó giải quyết được 33 vụ. Thực hiện Đề án đưa người nghiện ma túy không\r\n\ncó nơi cư trú ổn định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính, đến nay đã giải quyết đưa 13 trường hợp đưa vào Cơ sở chữa bệnh.\n\nTổng số vụ phải thi hành án dân sự là\r\n\n663 vụ với số tiền phải thu trên 156 tỷ đồng, đã thi hành xong 350 vụ thu được\r\n\ntrên 60 tỷ đồng ([22]).\n\n- Công tác tiếp công dân và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo: Đã tiếp 14 lượt công dân\r\n\n(trong đó lãnh đạo tiếp 02 lượt), nhận mới 34 đơn, tồn từ tháng 1 năm 2015 chuyển\r\n\nsang 192 đơn; đã giải quyết 49 đơn, đang giải quyết 177 đơn.\n\n- Công tác thanh tra, phòng chống\r\n\ntham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:\r\n\nBan hành 02 Quyết định thanh tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15\r\n\nphường và Thủ trưởng một số cơ quan thuộc quận trong công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tiến hành thanh\r\n\ntra trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và Thủ trưởng 05\r\n\nphòng ban thuộc quận trong công tác phòng, chống tham nhũng năm 2014.\n\n- Công tác tuyên truyền phổ biến\r\n\npháp luật: Phát hành 119.000 tờ gấp tuyên truyền về\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực an ninh, trật tự, an\r\n\ntoàn xã hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, giao thông đường\r\n\nbộ, đường sắt... đến tùng hộ dân trên địa bàn.\n\n- Công tác tổ chức bộ máy, công\r\n\nchức công vụ: Tiếp tục rà soát quy chế làm việc của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp để điều chỉnh, bổ sung phù hợp với các\r\n\nquy định của pháp luật và thành lập, kiện toàn các Ban chỉ đạo, Hội đồng...\r\n\nCông tác quy hoạch, giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công chức thực hiện\r\n\nđúng quy định([23]).\n\n- Công tác thi đua khen thưởng: Tổ chức thành công Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm\r\n\n2014 và phát động Phong trào thi đua năm 2015. Tại Hội nghị này, đã khen thưởng\r\n\ncấp cao cho 01 tập thể Huân chương lao động hạng 3, 02 cá nhân Huy chương Kháng\r\n\nchiến hạng nhất, trao 04 cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố cho các tập\r\n\nthể, công nhận 56 tập thể lao động xuất sắc và 15 tập thể được nhận bằng khen\r\n\ncó thành tích 02 năm liên tục, khen thưởng 20 tập thể và 72 cá nhân có thành\r\n\ntích hoàn thành nhiệm vụ, 508 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở và\r\n\ncông nhận 95 tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến năm 2014. Ngoài ra, Quận\r\n\nđã ban hành 05 quyết định khen thưởng chuyên đề đối với 99 tập thể và 148 cá\r\n\nnhân có thành tích trong phong trào thi đua quyết thắng, đấu tranh phòng chống\r\n\ntội phạm và toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n- Công tác quản lý nhà nước về\r\n\ntôn giáo: Tiếp tục triển khai, quán triệt các chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với công tác tôn giáo\r\n\ntrong tình hình mới đến các tổ chức thành viên hệ thống chính trị từ quận đến\r\n\ncơ sở, các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc,... tổ chức đi thăm các cơ sở\r\n\nTôn giáo nhân dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015.\n\n- Công tác quản lý nhà nước về\r\n\nDân tộc: Phối hợp với Ban Dân tộc thành phố tặng\r\n\nquà cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán\r\n\nnăm 2015, đề nghị Ban Dân tộc thành phố tặng giấy khen cho 01 người có uy tín\r\n\ntiêu biểu trong cộng đồng người Chăm.\n\n- Công tác Cải cách hành chính:\n\nTiếp tục duy trì chuyên mục “Kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính” trên Cổng thông tin điện tử của quận; thực hiện cơ chế\r\n\n“một cửa liên thông” giữa Phòng Kinh tế và Chi Cục thuế về đăng ký kinh\r\n\ndoanh và cấp mã số thuế, nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm\r\n\ny tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn thành phố ([24]). Thường xuyên cập nhật\r\n\ncác văn bản pháp luật của Trung ương, Thành phố, các văn bản của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận trên Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận, duy trì việc tham gia Hệ\r\n\nthống “Đối thoại Doanh nghiệp-Chính quyền”.\n\nTiếp tục thực hiện truyền tải văn bản\r\n\nvào hộp thư điện tử thành phố để trao đổi thông tin, gửi lịch tuần, văn bản nhằm\r\n\nđảm bảo thông tin kịp thời, giảm tải giấy tờ hành chính, thực hành tiết kiệm;\r\n\ntiếp nhận và giải quyết kịp thời 01 trường hợp đơn thư phản ánh của công dân, tổ\r\n\nchức qua hộp thư điện tử của quận nhằm góp phần thực hiện tốt quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Thực hiện tốt công tác\r\n\ngiải quyết hồ sơ đối với các thủ tục hành chính áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng ([25]).\n\nC- CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 3 NĂM 2015\n\n1. Kinh tế:\n\n- Tập trung phân loại, phân tích nắm\r\n\nchính xác số thuế nợ đọng để có biện pháp xử lý đúng quy định và kịp thời, phấn\r\n\nđấu kéo giảm nợ đọng thuế tối thiểu đạt chỉ tiêu đăng ký.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các chính sách\r\n\npháp luật về thuế được sửa đổi bổ sung.\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm\r\n\ntra doanh nghiệp sau đăng ký thành lập năm 2015.\n\n- Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ\r\n\ntrợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế trên địa\r\n\nbàn quận giai đoạn 2011-2015.\n\n- Đẩy mạnh việc sắp xếp, chuyển đổi\r\n\ncác điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn theo hướng văn minh thương nghiệp\r\n\n(giai đoạn 2012 - 2015), trong đó tập trung sắp xếp, giải tỏa các điểm kinh\r\n\ndoanh tự phát để phục vụ dự án nâng cấp, sửa chữa trên tuyến đường Cao Thắng,\r\n\nphường 17 và khu vực phía trước chợ Trần Hữu Trang, phường 10.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý dự\r\n\nán Lifsap - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai thực hiện dự án\r\n\nnâng cấp tại chợ Nguyễn Đình Chiểu.\n\n- Thực hiện có hiệu quả chương trình\r\n\nbình ổn giá cả thị trường gắn với kế hoạch thực hiện chương trình hành động của\r\n\nthành phố về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đảm\r\n\nbảo lượng hàng hóa ổn định, có chất lượng phục vụ nhu cầu người dân.\n\nTăng cường công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại,\r\n\nkinh doanh hàng cấm, đầu cơ buôn lậu hàng giả, hàng kém chất lượng... kiên quyết\r\n\nxử lý, tịch thu các trường hợp kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm từ gia cầm,\r\n\nthịt các loại không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n2. Xây dựng cơ\r\n\nbản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường:\n\n2.1. Xây dựng cơ bản:\n\n- Xây dựng quy định về tổ chức thực\r\n\nhiện và quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn.\n\n- Bàn giao và đưa vào sử dụng công\r\n\ntrình nâng cấp, làm hệ thống thoát nước đường Lê Quý Đôn, phường 12. Tổ chức đấu\r\n\nthầu thiết kế dự án xây dựng trường Trung học cơ sở Trần Huy Liệu. Tiến hành khởi\r\n\ncông xây dựng các công trình: nâng cấp, làm hệ thống thoát nước đường Cao Thắng,\r\n\nphường 17 và xây dựng bia tưởng niệm trận đánh cầu Kiệu. Hoàn tất hồ sơ dự án\r\n\nxây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân quận theo yêu cầu của Sở Xây dựng; hồ sơ\r\n\nthiết kế cơ sở dự án xây dựng nhà làm việc và các phòng chức năng Công an quận\r\n\nPhú Nhuận. Trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án xây dựng trụ sở Phòng Cảnh\r\n\nsát phòng cháy và chữa cháy quận Phú Nhuận.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng các dự án sau: cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt,\r\n\nkênh Bao Ngạn; trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận; trụ sở Chi cục\r\n\nThuế; trường THCS Trần Huy Liệu; trường Tiểu học Cao Bá Quát; trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân phường 13; nâng cấp, mở rộng đường Cầm Bá Thước.\n\n2.2. Quản lý đô thị, tài nguyên\r\n\nvà môi trường:\n\n- Hoàn thành công tác điều chỉnh, bổ\r\n\nsung lộ giới đường từ 12 mét trở lên trên địa bàn.\n\n- Tập trung thực hiện công tác lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2015.\n\n- Tiếp tục thực hiện Chương trình giảm\r\n\nô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015:\n\n+ Tập trung tuyên truyền, vận động\r\n\nngười dân trong việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước dưới đất, xây dựng\r\n\nlộ trình thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với nhũng khu vực\r\n\nđã có mạng lưới cấp nước sạch tuyệt đối cấm không cho khai thác nước ngầm và\r\n\nkiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n+ Tiếp tục tiến hành cập nhật cơ sở dữ\r\n\nliệu quản lý hồ sơ môi trường đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nvào chương trình lưu trữ hồ sơ môi trường.\n\n- Đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan\r\n\nđô thị trên địa bàn trước, trong và sau Tết Nguyên đán; tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, kiểm tra tình hình vệ sinh môi trường đô thị tại các khu dân cư\r\n\nvà việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ\r\n\nthị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp đủ điều kiện\r\n\ncấp giấy chứng nhận còn tồn đọng. Hoàn tất rà soát, lập hồ sơ quản lý các trường\r\n\nhợp đủ điều kiện nhưng hộ dân không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận và không đủ\r\n\nđiều kiện cấp giấy chứng nhận.\n\n- Thực hiện công tác cấp giấy xác nhận\r\n\nđăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo Nghị định số 35/2014/NĐ-CP và Nghị\r\n\nđịnh số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,\r\n\nđánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.\n\n3. Văn hóa và\r\n\nXã hội:\n\n- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 60\r\n\nnăm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/02 và 105 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 08/3.\n\n- Tổ chức Lễ Kỳ Yên năm Ất Mùi; tăng\r\n\ncường kiểm tra, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở\r\n\nkinh doanh, dịch vụ trên lĩnh vực văn hóa dễ phát sinh tệ nạn xã hội trước,\r\n\ntrong và sau Tết nguyên đán Ất Mùi năm 2015.\n\n- Hoàn tất công tác chuẩn bị phục vụ\r\n\nthẩm định các trường đăng ký đạt chuẩn quốc gia (Mầm non Sơn Ca 1 và Tiểu học\r\n\nĐông Ba).\n\n- Hoàn tất chiến dịch tiêm vaccine Sởi\r\n\nvà Rubella cho trẻ em từ 01 tuổi đến 14 tuổi. Triển khai thực hiện xác định chẩn\r\n\nđoán tình trạng nghiện ma túy tại Trạm Y tế phường.\n\n- Xây dựng và triển khai các kế hoạch:\r\n\nBảo vệ chăm sóc trẻ em năm 2015 và quy chế hoạt động Ban điều hành Bảo vệ chăm\r\n\nsóc trẻ em quận; Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng\r\n\nthuốc Methadone.\n\n4. Khối Nội\r\n\nchính:\n\n- Tổ chức các Hội nghị tổng kết: Công\r\n\ntác đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2014 và triển khai chương trình, nhiệm\r\n\nvụ năm 2015; Công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí năm 2014; Công tác cải cách hành chính năm 2014.\n\n- Xây dựng và triển khai các kế hoạch:\r\n\nTuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật năm 2015; Chuẩn tiếp cận pháp luật năm\r\n\n2015; Thực hiện “Ngày pháp luật năm 2015”./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT/UBNDTP (CT);\r\n\n - VP/UBND TP (CVP; P.TH-KH);\r\n\n - Các Sở KHĐT thành phố;\r\n\n - TT/QU (BT, PBTTT);\r\n\n - Các Ban Đảng Quận ủy (Nhận văn bản qua hộp thư điện tử);\r\n\n - Các thành viên UBND quận (Nhận văn bản qua hộp thư điện tử);\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể quận (Nhận văn bản qua hộp thư điện tử);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc quận (Nhận văn bản qua hộp thư điện tử);\r\n\n - UBND 15 phường (Nhận văn bản qua hộp thư điện tử);\r\n\n - VP/QU (CVP) (Nhận văn bản qua hộp thư điện tử);\r\n\n - VP/UBND quận (CVP và các PVP) (Nhận văn bản qua hộp thư điện tử);\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTL.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Đỗ Phụng Hiệp\n\n \n\n[1] Trong đó: 57 hồ sơ cấp mới với\r\n\nsố vốn đăng ký là 02 tỷ đồng, 03 hồ sơ cấp lại, 22 hồ sơ thay đổi nội dung và 18\r\n\nhồ sơ không giải quyết do chưa đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật.\n\n[2] Đã kiểm tra, xử lý 18 vụ với tổng\r\n\nsố tiền phạt trên 77,85 triệu đồng và tịch thu, tiêu hủy hàng hóa trị giá trên\r\n\n85,4 triệu đồng.\n\n[3] Trong đó: thu thuế công thương\r\n\nnghiệp ước đạt 70 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 348,6 tỷ đồng (tăng 81%).\n\n[4] Trong đó, tập trung chi chủ yếu\r\n\ncho: sự nghiệp giáo dục - đào tạo đạt 10,2 tỷ đồng, lũy kế\r\n\nước đạt 17,2 tỷ đồng (giảm 13,8%); ngân sách phường\r\n\nđạt 6 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 12 tỷ đồng (tăng 84%); chi đảm bảo xã hội\r\n\nđạt 15 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 16,5 tỷ đồng (tăng 15%).\n\n[5] Trong đó, vốn đầu tư phân cấp\r\n\nlà 0,63 tỷ đồng, các đơn vị kinh tế và nhân dân đầu tư 114,947 tỷ đồng.\n\n[6] Trong đó, vốn ngân sách tập\r\n\ntrung thành phố là 55,343 tỷ đồng, vốn phân cấp là 8,596 tỷ đồng, vốn ngân sách\r\n\nquận là 2,913 tỷ đồng.\n\n[7] Đã áp giá và hiệp thương với\r\n\n139/142 hộ (có 122 hộ đồng thuận); ban hành quyết định phê duyệt đối với 130 hồ\r\n\nsơ; giải quyết chi bồi thường, hỗ trợ cho 119 hộ với số tiền trên 26 tỷ đồng và\r\n\nnhận bàn giao mặt bằng 81 căn nhà.\n\n[8] Hiện nay, 03/04 hộ dân đã bàn\r\n\ngiao mặt bằng.\n\n[9] Trong đó 05 hộ đồng thuận đã\r\n\nnhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng cho dự án.\n\n[10] Đã giải quyết cho 03 hộ trên\r\n\nđịa bàn phường 17 và 04 hộ trên địa bàn phường 2 nhận tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và bàn giao mặt\r\n\nbằng cho đơn vị thi công, 01 hộ trên địa bàn phường 2 đang\r\n\nhoàn tất hồ sơ để nhận tiền tạm ứng và đã bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi\r\n\ncông.\n\n[11] Tồn tháng trước là 143 hồ sơ,\r\n\nnhận trong tháng 176 hồ sơ, đang thụ lý 126 hồ sơ và giải quyết được 193 hồ sơ cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất (cấp mới 71 hồ sơ; cấp đổi, cấp lại 122 hồ sơ). Giải quyết 300 hồ sơ\r\n\nđăng bộ, giao dịch đảm bảo.\n\n[12] Kiểm tra, phát hiện 570 trường\r\n\nhợp vi phạm về vệ sinh môi trường và trật tự lòng lề đường; nhắc nhở 381 trường\r\n\nhợp và xử lý vi phạm hành chính 189 trường hợp với tổng số tiền 62,640 triệu đồng.\n\n[13] Tỷ lệ hộ dân trên địa bàn được\r\n\ncấp nước sạch đã đạt 100%.\n\n[14] Trong đó, 1.450 lượt trẻ dưới\r\n\n6 tuổi, 41.661 lượt theo diện bảo hiểm y tế.\n\n[15] Ban hành 18 quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính với tổng số tiền gần 260 triệu đồng.\n\n[16] Bao gồm: 53 huy chương vàng,\r\n\n51 huy chương bạc, 31 huy chương đồng.\n\n[17] Trong đó: 04 người tự nguyện\r\n\nđăng ký điều trị cắt cơn, giải độc tại cơ sở xã hội Nhị Xuân.\n\n[18] Trong đó: có 60 người đã có\r\n\nviệc làm, số người còn lại đang được tiếp xúc và hướng nghiệp phù hợp.\n\n[19] Trong đó: 06 đối tượng được\r\n\nđưa vào cơ sở xã hội, 10 đối tượng được người thân bảo lãnh về chăm sóc tại gia\r\n\nđình.\n\n[20] Làm chết 01 người, bị thương\r\n\n05 người, hư hỏng 04 xe mô tô.\n\n[21] Làm bị thương 09 người, hư hỏng\r\n\n08 xe ô tô, mô tô.\n\n[22] Trong đó: đình chỉ thi hành\r\n\n04 vụ, ủy thác thi hành án 21 vụ.\n\n[23] Trong đó, ký hợp đồng lao động\r\n\n03 trường hợp, chấm dứt hợp đồng 03 trường hợp ban hành Quyết định nghỉ việc 02\r\n\ntrường hợp, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo 03 trường hợp, thông báo nghỉ hưu 07 trường\r\n\nhợp, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển 02 trường hợp.\n\n[24] Thực hiện liên thông hộ tịch,\r\n\nhộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi đối với 98 trường hợp.\n\n[25] Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn\r\n\nở cấp quận đạt 90,11%, cấp phường đạt 100%; mức độ hài lòng của người dân đối với\r\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ở cấp quận đạt 98,87%, cấp phường đạt\r\n\n98,68%.", + "id": 103099 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1031.json b/contexts/context_1031.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd84b70097a7629cdc69909d0ee166584c9da946 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1031.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1203-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tiep-cong-dan-Uy-ban-cap-xa-Ben-Tre-569324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1203-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tiep-cong-dan-Uy-ban-cap-xa-Ben-Tre-569324", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1203/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 08\r\n\n tháng 6 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC TIẾP\r\n\nCÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định 193/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5\r\n\nnăm 2022 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế trong lĩnh vực tiếp công dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định 194/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5\r\n\nnăm 2022 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế trong lĩnh vực xử lý đơn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính\r\n\nphủ;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 626/TTr-TT ngày 30 tháng 5 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành\r\n\nchính được thay thế trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\ncác thủ tục hành chính (thứ tự 03, 04) trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nđược ban hành kèm theo Quyết định số 2769/QĐ-UBND ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 04 thủ tục\r\n\nhành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và xử\r\n\nlý đơn thư thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 3. Giao Thanh tra tỉnh dự thảo Quyết định thay thế 02 quy trình\r\n\nnội bộ (số 03, 04) được ban hành tại Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt quy trình nội bộ trong giải quyết 04 thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và xử lý đơn thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Thanh tra tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - UBND các xã, phường thị trấn;\r\n\n - Phòng: KSTT, HC-TC, Ban TCD, NC;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Nh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Tam\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Kèm theo Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nDanh mục thủ tục hành chính được thay thế:\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC được\r\n\n thay thế\n\nTên TTHC thay\r\n\n thế\n\nTên văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật quy định nội dung thay thế\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n01\n\n2.001909\n\nTiếp công dân\n\nTiếp công dân tại\r\n\n cấp xã\n\nThông tư số 04/2021/TT- TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh\r\n\n tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân.\n\nTiếp công dân\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n xã\n\n02\n\n2.001801\n\nXử lý đơn\n\nXử lý đơn tại cấp\r\n\n xã\n\nThông tư số 05/2021/TT- TTCP ngày 01/10/2021 của\r\n\n Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn\r\n\n kiến nghị, phản ánh.\n\nXử lý đơn\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n xã\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Kèm theo Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\n1. Thủ tục: Tiếp công dân tại\r\n\ncấp xã\n\n- Trình tự thực hiện \n\nBước 1: Xác định nhân thân của công dân\n\n+ Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố\r\n\ncáo, người kiến nghị, phản ánh: Khi tiếp người khiếu nại, cán bộ tiếp công dân\r\n\nyêu cầu họ nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu,\r\n\ngiấy ủy quyền (nếu có); tiếp người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh cán bộ tiếp\r\n\ncông dân yêu cầu người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ\r\n\nvà xuất trình giấy tờ tùy thân.\n\n+ Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người\r\n\nđược ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý:\n\n. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu\r\n\nnại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người tiếp\r\n\ncông dân yêu cầu người đại diện xuất trình giấy giới thiệu, giấy tờ tùy thân.\n\n. Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy\r\n\nquyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện việc khiếu nại\r\n\nthì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất trình giấy tờ tùy\r\n\nthân, giấy ủy quyền của người ủy quyền.\n\n. Trường hợp người đến trình bày việc khiếu nại là\r\n\nngười đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại được quy định tại điểm\r\n\na khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu xuất trình giấy\r\n\ntờ chứng minh việc đại diện, ủy quyền hợp pháp hoặc giấy tờ khác có liên quan.\n\n. Trường hợp người đến trình bày là người đại diện,\r\n\nngười được ủy quyền hợp pháp thì người tiếp công dân tiến hành các thủ tục tiếp\r\n\nnhư đối với người khiếu nại.\n\n. Trường hợp người khiếu nại ủy quyền cho luật sư\r\n\nhoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân yêu\r\n\ncầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý xuất trình Thẻ luật sư, Thẻ trợ giúp\r\n\nviên pháp lý và Giấy ủy quyền khiếu nại.\n\n. Trường hợp công dân không có giấy ủy quyền hoặc\r\n\nviệc ủy quyền không theo đúng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 12 Luật\r\n\nKhiếu nại thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc và giải thích\r\n\nrõ lý do, hướng dẫn công dân làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu\r\n\nnại theo đúng quy định.\n\nBước 2: Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh\n\n+ Khi công dân đến trình bày trực tiếp và không có\r\n\nđơn thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung trình bày của\r\n\ncông dân; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình bày thêm, sau đó đọc\r\n\nlại cho công dân nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.\n\n+ Trường hợp công dân đến trình bày và có đơn với nội\r\n\ndung cụ thể, rõ ràng, có thể xác định được rõ tính chất vụ việc và cơ quan có\r\n\nthẩm quyền giải quyết thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân gửi đơn đến cơ\r\n\nquan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n+ Trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn họ cử người\r\n\nđại diện để trình bày; ghi lại nội dung trình bày và đề nghị người đại diện ký\r\n\ntên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.\n\n+ Trường hợp công dân trình bày nhiều nội dung, vừa\r\n\ncó nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp\r\n\ncông dân hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh theo quy định của pháp luật.\n\n+ Việc tiếp nhận, ghi chép nội dung khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh và việc hướng dẫn công dân viết đơn phải được ghi vào\r\n\nSổ tiếp công dân hoặc được nhập vào phần mềm cơ sở dữ liệu về tiếp công dân.\n\nBước 3: Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân\n\n+ Việc phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh được căn cứ vào bản ghi nội dung trình bày hoặc đơn của\r\n\ncông dân và thực hiện theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của\r\n\nThanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến\r\n\nnghị, phản ánh.\n\n+ Ý kiến trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị tiếp công\r\n\ndân thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn gửi đến cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết.\n\nTrường hợp nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncơ quan, đơn vị mình thì người tiếp công dân tiếp nhận các thông tin, tài liệu\r\n\nđể báo cáo người có thẩm quyền giải quyết. Nếu công dân cung cấp các thông tin,\r\n\ntài liệu, chứng cứ có liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì\r\n\nngười tiếp công dân xem xét để tiếp nhận các thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.\r\n\nViệc tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ được thực hiện bằng giấy biên nhận\r\n\ntheo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 04/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của\r\n\nThanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nCông dân đến trình bày trực tiếp tại địa điểm tiếp\r\n\ncông dân của cấp xã.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản\r\n\nánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (có chữ\r\n\nký hoặc điểm chỉ của công dân);\n\n+ Các thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\nTheo khoản 1 Điều 28 Luật Tiếp công dân: Trong thời\r\n\nhạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng\r\n\nvăn bản đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC:\n\n+ Cá nhân.\n\n+ Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n- Kết quả thực hiện TTHC:\n\nCán bộ tiếp dân trả lời trực tiếp hoặc có thông báo\r\n\nbằng văn bản.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Mẫu Đơn khiếu nại theo Nghị định số\r\n\n124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.\n\n+ Mẫu Giấy ủy quyền khiếu nại theo Nghị định số\r\n\n124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.\n\n+ Mẫu Đơn rút tố cáo theo Nghị định số\r\n\n31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ.\n\n+ Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp\r\n\ncông dân.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nTheo Điều 9, Luật Tiếp công dân, người tiếp công\r\n\ndân từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:\n\n+ Người trong tình trạng say do dùng chất kích\r\n\nthích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc\r\n\nkhả năng điều khiển hành vi của mình;\n\n+ Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm\r\n\nnội quy nơi tiếp công dân;\n\n+ Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết\r\n\nđúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà\r\n\nsoát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố\r\n\ntình khiếu nại, tố cáo kéo dài;\n\n+ Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Tiếp công dân năm 2013;\n\n+ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;\n\n+ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của\r\n\nThanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân.\n\n \n\nMẫu số 01\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n..., ngày...\r\n\ntháng... năm …..\n\nĐƠN KHIẾU NẠI\n\nKính gửi:………………………\r\n\n(1)\n\nHọ và tên người khiếu nại:…………………………………………………………………….\r\n\n;\n\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………………………..… (2);\n\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân……… , ngày cấp……..nơi\r\n\ncấp:………. (3).\n\nTên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:…………………………………………….\r\n\n;\n\nĐịa chỉ:………………………………………………………………………………………… (4);\n\nKhiếu nại về việc:……………………………………………………………………………..\r\n\n(5);\n\nNội dung khiếu nại:…………………………………………………..……………………….\r\n\n(6).\n\n(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).\n\n \n\n \n\nNGƯỜI KHIẾU NẠI\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải\r\n\nquyết khiếu nại.\n\n(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:\n\n- Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực\r\n\nhiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại\r\n\ndiện;\n\n- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.\n\n(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ\r\n\ncăn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị\r\n\nkhiếu nại.\n\n(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\nchính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai).\n\n(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở của\r\n\nviệc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.\n\n \n\nMẫu số 02\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n….,ngày...\r\n\ntháng... năm ….\n\nGIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU\r\n\nNẠI\n\nHọ và tên người khiếu nại:………………………………………………………………………\r\n\n;\n\nĐịa chỉ:…………………………………………………………………………………………… ;\n\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân……… , ngày cấp….……\r\n\n, nơi cấp……….: \n\nHọ và tên người được ủy quyền khiếu nại\r\n\n………………………………………………\n\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………………… ;\n\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân……… , ngày cấp………\r\n\n, nơi cấp…………: \n\nNội dung ủy quyền khiếu nại:\r\n\n…………………………………………………………………(1)\n\n(Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người được\r\n\nủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền).\n\n \n\nNGƯỜI ĐƯỢC ỦY\r\n\n QUYỀN\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nNGƯỜI ỦY QUYỀN\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ\r\n\n QUAN,\r\n\n TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN(2)\n\n(Chức danh, chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ủy quyền toàn bộ hay ủy quyền một số nội dung\r\n\nkhiếu nại (trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền\r\n\nkhiếu nại).\n\n(2) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ\r\n\nquan công chứng.\n\n \n\nMẫu số 03\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n...(1)...,\r\n\nngày... tháng...năm...\n\nĐƠN RÚT TỐ CÁO\n\nKính gửi:……………… (2)\r\n\n………………\n\nTên tôi là:……………………………………………… (3) ………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nTôi đề nghị với ………….......……(2).... cho tôi rút nội\r\n\ndung tố cáo ……................……(4)\n\n \n\n \n\nNGƯỜI RÚT TỐ\r\n\n CÁO (3)\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Địa danh.\n\n(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.\n\n(3) Họ và tên người làm đơn rút tố cáo. Trường hợp nhiều\r\n\nngười tố cáo thì có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của người đại diện hoặc những người\r\n\ntố cáo.\n\n(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút\r\n\ntoàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng... năm....\n\n \n\nMẫu số 01\n\n……………………………(1)\n\n……………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TB-….(2)\n\n..., ngày ...\r\n\n tháng ... năm… \n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nKính gửi:………………………………(3)\n\nNgày ... tháng ... năm ..., ông\r\n\n(bà)………………………………………………………… (3)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ..., ngày\r\n\ncấp: .../.../..., nơi cấp ………………\n\nĐịa chỉ:…..........…………… đến……………… (2) để khiếu nại\r\n\n(tố cáo) về việc …….…(4)\n\nVụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật,\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát và thông báo trả lời bằng\r\n\nvăn bản theo đúng quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân, ………………(2)\r\n\ntừ chối tiếp nhận nội dung khiếu nại (tố cáo) của ông (bà)……………… (3) và thông\r\n\nbáo để ông (bà) được biết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên; \r\n\n - (1)... (để b/c);\r\n\n - (5)... (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nThủ trưởng, cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.\n\n(3) Họ tên người khiếu nại (tố cáo).\n\n(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo).\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên\r\n\nquan.\n\n \n\nMẫu số 02\n\n……………………………(1)\n\n……………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n…, ngày ... tháng\r\n\n ... năm…. \n\n \n\nGIẤY BIÊN NHẬN\n\nThông tin, tài liệu\n\nVào ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại:………………………………………………\r\n\n(2)\n\nTôi là……………………………………………… (3) Chức vụ: ………………………………\n\nĐã nhận của ông (bà)………………………………….……………………………………\r\n\n(4)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ..., ngày\r\n\ncấp:…/…./….., nơi cấp …..………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.....................................................................................các\r\n\nthông tin, tài liệu sau:\n\n1………………………………………………………………………………………………(5)\n\n2………………………………………………………………………………………………\n\n3………………………………………………………………………………………………\n\nGiấy biên nhận thông tin, tài liệu, được lập thành\r\n\n... bản, giao cho người cung cấp thông tin, tài liệu 01 bản./.\n\n \n\nNgười cung cấp\r\n\n thông tin, tài liệu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười nhận\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.\n\n(3) Họ tên cán bộ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(4) Người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh);\r\n\nngười có liên quan đến vụ việc khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).\n\n(5) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng (tài liệu, bằng chứng là bản phô tô hoặc bản sao công chứng).\n\n \n\n2. Thủ tục: Xử lý đơn tại cấp\r\n\nxã\n\n- Trình tự thực hiện \n\nBước 1: Tiếp nhận đơn\n\nTiếp nhận đơn, vào sổ theo dõi (hoặc nhập vào máy\r\n\ntính).\n\nBước 2: Phân loại đơn\n\n1. Đối với đơn khiếu nại:\n\na) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết:\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không\r\n\nthuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại\r\n\nĐiều 11 của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ\r\n\nlý giải quyết được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử\r\n\nlý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng\r\n\nchưa đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì hướng dẫn cho người khiếu nại bổ sung\r\n\nthông tin, tài liệu để thực hiện việc khiếu nại theo quy định của pháp luật. Việc\r\n\nhướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử\r\n\nlý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\nb) Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết:\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người xử lý đơn hướng dẫn người\r\n\nkhiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.\r\n\nViệc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử\r\n\nlý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\nĐơn khiếu nại do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nthẩm quyền ở trung ương và địa phương chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền,\r\n\ntrách nhiệm giải quyết thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi trả lại\r\n\nđơn, các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do để cơ, quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân chuyển đơn đến biết.\n\nc) Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại đã có hiệu lực pháp luật:\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\nđã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 44 Luật Khiếu nại thì người xử\r\n\nlý đơn không thụ lý, không chuyển đơn mà hướng dẫn người khiếu nại khởi kiện vụ\r\n\nán hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về\r\n\ntố tụng hành chính, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\nđã có hiệu lực pháp luật nhưng qua nghiên cứu, xem xét phát hiện việc giải quyết\r\n\nkhiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 38 Nghị định\r\n\nsố 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nd) Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ\r\n\ntên, chữ ký của nhiều người:\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị mình mà có họ tên, chữ ký của nhiều người thì người xử\r\n\nlý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có địa chỉ rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn được thực\r\n\nhiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày\r\n\n01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn\r\n\ntố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\nđ) Đơn khiếu nại có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu\r\n\ngốc:\n\nĐơn khiếu nại có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc\r\n\nthì người xử lý đơn trả lại cho người gửi đơn giấy tờ, tài liệu đó.\n\ne) Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính\r\n\ncó khả năng gây hậu quả khó khắc phục:\n\nTrong trường hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành\r\n\nquyết định hành chính sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người xử lý đơn phải\r\n\nkịp thời báo cáo để người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định\r\n\ntạm đình chỉ hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi\r\n\nhành quyết định hành chính.\n\nSau khi nhận được báo cáo hoặc kiến nghị, người có\r\n\nthẩm quyền có trách nhiệm xem xét, quyết định việc tạm đình chỉ, chịu trách nhiệm\r\n\nvề quyết định của mình và thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã kiến nghị\r\n\nbiết kết quả xử lý.\n\n2. Đối với đơn tố cáo:\n\na) Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết:\n\nĐơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 29\r\n\nLuật Tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo người đứng đầu để thụ lý giải quyết\r\n\ntheo quy định. Việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện theo Mẫu số 01 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính\r\n\nphủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\nb) Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết:\n\nĐơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị mình thì người xử lý đơn đề xuất với người đứng đầu chuyển\r\n\nđơn và các thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn tố cáo được\r\n\nthực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày\r\n\n01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn\r\n\ntố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. Việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền chỉ\r\n\nthực hiện một lần đối với đơn tố cáo có cùng nội dung.\n\nc) Đơn tố cáo đối với đảng viên:\n\nĐơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng,\r\n\nchủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng được chuyển\r\n\nđến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của Đảng.\n\nd) Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt\r\n\nhại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức:\n\nĐơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại\r\n\nhoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức thì người xử lý đơn phải kịp thời\r\n\nbáo cáo, tham mưu, đề xuất để người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Đơn tố cáo hành vi vi phạm thẩm quyền, trình\r\n\ntự, thủ tục giải quyết khiếu nại:\n\nĐơn tố cáo người giải quyết khiếu nại vi phạm về thẩm\r\n\nquyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thì không thụ lý đơn theo quy định\r\n\ncủa Luật Tố cáo. Trong trường hợp này, người xử lý đơn hướng dẫn người có đơn\r\n\ntiếp tục thực hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có\r\n\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐối với đơn tố cáo mà người tố cáo cung cấp được\r\n\nthông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi\r\n\nphạm một trong các điều cấm được quy định tại các khoản 1, 2 và 4 của Điều 6 Luật\r\n\nKhiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định của Luật Tố cáo.\n\n3. Xử lý các loại đơn khác:\n\na) Đơn kiến nghị, phản ánh\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh về những nội dung thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người xử lý đơn báo\r\n\ncáo, đề xuất người đứng đầu giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh mà nội dung không thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người xử lý đơn báo\r\n\ncáo, đề xuất người đứng đầu quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho người gửi đơn. Việc chuyển\r\n\nđơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy\r\n\ntrình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\nb) Đơn có nhiều nội dung khác nhau\n\nĐơn có cả nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh thì người xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi\r\n\nđến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng\r\n\ndẫn được thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP \r\n\nngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại,\r\n\nđơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\nc) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng, thi hành án\n\nĐơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng, thi hành án thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo, đề\r\n\nxuất người đứng đầu quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được\r\n\ngiải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nd) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân các cấp\n\nĐơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđể được giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ\r\n\nquan khác của Nhà nước\n\nĐơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Chủ tịch\r\n\nnước, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác của Nhà nước thì người xử lý đơn\r\n\nhướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định\r\n\nviệc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\ne) Đơn thuộc trách nhiệm giải quyết của tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức tôn giáo\n\nĐơn có nội dung liên quan đến tổ chức, hoạt động của\r\n\ntổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị- xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức tôn giáo\r\n\nthì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị quyết định việc chuyển đơn đến tổ chức có trách nhiệm giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật và Điều lệ, Quy chế hoạt động của tổ chức đó.\n\ng) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác\n\nĐơn liên quan đến tổ chức, hoạt động của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, của doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác thì người\r\n\nxử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến đơn vị, doanh nghiệp đó để giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật.\n\nh) Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh về những vụ việc có tính chất phức tạp\n\nĐơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh\r\n\nvề vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài, có sự tham gia của nhiều người; vụ việc\r\n\ncó liên quan đến chính sách dân tộc, tôn giáo, an ninh chính trị và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội thì người xử lý đơn phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị để kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nGửi đơn trực tiếp đến cơ quan (UBND cấp xã) hoặc gửi\r\n\nđơn qua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản\r\n\nánh và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC:\n\n+ Cá nhân.\n\n+ Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã.\n\n- Kết quả thực hiện TTHC:\n\nPhiếu đề xuất thụ lý đơn, Phiếu hướng dẫn gửi đơn\r\n\nkhiếu nại, Phiếu chuyển đơn tố cáo, Phiếu chuyển đơn kiến nghị, phản ánh, Phiếu\r\n\nhướng dẫn đơn có nhiều nội dung khác nhau.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Mẫu Đơn khiếu nại theo Nghị định số\r\n\n124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.\n\n+ Mẫu Giấy ủy quyền khiếu nại theo Nghị định số\r\n\n124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.\n\n+ Mẫu Đơn rút tố cáo theo Nghị định số\r\n\n31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ.\n\n+ Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-TTCP ngày 01/01/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử\r\n\nlý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nTheo điểm a, khoản 2, Điều 6, Thông tư\r\n\n05/2021/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại,\r\n\nđơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các\r\n\nyêu cầu sau đây:\n\n+ Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu\r\n\nnại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn;\r\n\nhọ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn;\n\n+ Đơn khiếu nại phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị khiếu nại, nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu\r\n\ncủa người khiếu nại;\n\n+ Đơn tố cáo phải ghi rõ nội dung tố cáo; cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo, hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;\n\n+ Đơn kiến nghị, phản ánh phải ghi rõ nội dung kiến\r\n\nnghị, phản ánh;\n\n+ Đơn chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận\r\n\nđơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý nhưng người khiếu nại,\r\n\nngười tố cáo được quyền khiếu nại, tố cáo tiếp theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;\n\n+ Luật Tố cáo ngày 12/6/2018;\n\n+ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\ncáo;\n\n+ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;\n\n+ Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của\r\n\nThanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến\r\n\nnghị, phản ánh.\n\n \n\nMẫu số 01\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n..., ngày...\r\n\ntháng... năm …..\n\nĐƠN KHIẾU NẠI\n\nKính gửi:………………………\r\n\n(1)\n\nHọ và tên người khiếu nại:…………………………………………………………………….\r\n\n;\n\nĐịa chỉ:……………………………………………….......………………………..…………\r\n\n(2);\n\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân…… , ngày cấp……..nơi\r\n\ncấp:…………. (3).\n\nTên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:…………………………………………….\r\n\n;\n\nĐịa chỉ:………………………………………………………………………………………… (4);\n\nKhiếu nại về việc:……………………………………………………………………………..\r\n\n(5);\n\nNội dung khiếu nại:………………………………………………………………………….\r\n\n(6).\n\n(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).\n\n \n\n \n\nNGƯỜI KHIẾU NẠI\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải\r\n\nquyết khiếu nại.\n\n(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:\n\n- Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực\r\n\nhiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại\r\n\ndiện;\n\n- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.\n\n(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ\r\n\ncăn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n\n(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị\r\n\nkhiếu nại.\n\n(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\nchính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai).\n\n(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở của\r\n\nviệc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.\n\n \n\nMẫu số 02\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n….,ngày...\r\n\ntháng... năm ….........\n\nGIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU\r\n\nNẠI\n\nHọ và tên người khiếu nại:………………………………………………………………………\r\n\n;\n\nĐịa chỉ:…………………………………………………………………………………………… ;\n\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân………… , ngày cấp………\r\n\n, nơi cấp…….: \n\nHọ và tên người được ủy quyền khiếu nại\r\n\n………………………………………………\n\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………………… ;\n\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân……… , ngày cấp…………\r\n\n, nơi cấp………: \n\nNội dung ủy quyền khiếu nại:\r\n\n…………………………………………………………………(1)\n\n(Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người được\r\n\nủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền).\n\n \n\nNGƯỜI ĐƯỢC ỦY\r\n\n QUYỀN\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nNGƯỜI ỦY QUYỀN\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ\r\n\n QUAN,\r\n\n TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN(2)\n\n(Chức danh, chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ủy quyền toàn bộ hay ủy quyền một số nội dung khiếu\r\n\nnại (trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền khiếu\r\n\nnại).\n\n(2) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ\r\n\nquan công chứng.\n\n \n\nMẫu số 03\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n...(1)...,\r\n\nngày... tháng...năm......\n\nĐƠN RÚT TỐ CÁO\n\nKính gửi:……………… (2)\r\n\n………………\n\nTên tôi là:……………………………………………… (3) ………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..\n\nTôi đề nghị với …………...……(2).... cho tôi rút nội dung\r\n\ntố cáo ....................……….…(4)\n\n \n\n \n\nNGƯỜI RÚT TỐ\r\n\n CÁO (3)\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Địa danh.\n\n(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.\n\n(3) Họ và tên người làm đơn rút tố cáo. Trường hợp\r\n\nnhiều người tố cáo thì có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của người đại diện hoặc những\r\n\nngười tố cáo.\n\n(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút\r\n\ntoàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng... năm....\n\n \n\nMẫu số 01\n\n……………………………(1)\n\n……………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \r\n\n /ĐX-…. (3)\n\n..., ngày...\r\n\n tháng... năm... \n\n \n\nPHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ\r\n\nLÝ ĐƠN…………… (4)\n\nKính gửi:……………………………………………………\r\n\n(5)\n\nNgày .../.../...(2) nhận được\r\n\nđơn…………………………………………………… (4)\n\ncủa ông (bà)……………………………………………………………………………… (6)\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nNội dung đơn:……………………………………………………………………………… (7)\n\nVụ việc đã được………..............................................……\r\n\n(8) giải quyết ngày .../.../... (nếu có).\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của\r\n\npháp luật, .... (2) đề xuất (5) thụ lý để giải quyết đơn của ông (bà)…………………………\r\n\n(6)\n\n \n\nPhê duyệt của…..\r\n\n (5)\n\nNgày…. tháng….. năm....\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nLãnh đạo đơn vị\r\n\n đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý\r\n\nđơn.\n\n(4) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo.\n\n(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\n(6) Họ tên người khiếu nại hoặc người tố cáo.\n\n(7) Trích yếu tóm tắt về nội dung đơn.\n\n(8) Người có thẩm quyền đã giải quyết (nếu có)\n\n \n\nMẫu số 02\n\n…………………………(1)\n\n…………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…(3)-……\r\n\n V/v hướng dẫn gửi đơn khiếu nại\n\n…., ngày...\r\n\n tháng... năm... \n\n \n\nPHIẾU HƯỚNG DẪN\n\nKính gửi:……………………………………………………(4)\n\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………………………………\n\nĐơn có nội dung: ………………………………………………………………………………(5)\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, Nghị định số 124/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Khiếu nại, Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm\r\n\n2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố\r\n\ncáo, đơn kiến nghị, phản ánh, thì khiếu nại của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của…………… (6) đề nghị ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến………………………… (6) để được\r\n\ngiải quyết theo thẩm quyền.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT; ... (3).\n\n…………………………(7)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý\r\n\nđơn.\n\n(4) Họ tên của người khiếu nại.\n\n(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại.\n\n(6) Cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết.\n\n(7) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu\r\n\nhướng dẫn.\n\n \n\nMẫu số 03\n\n…………………………(1)\n\n…………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…(3)-…(4)\r\n\n V/v chuyển đơn tố cáo\n\n..., ngày...\r\n\n tháng... năm... \n\n \n\nPHIẾU CHUYỂN ĐƠN\r\n\nTỐ CÁO\n\nKính gửi:………………………………………\r\n\n(5)\n\nNgày...tháng...năm……………………………………… (2) nhận được đơn\r\n\ntố cáo ghi ngày...tháng...năm... của công dân về……………………………………… (6)\n\nCăn cứ quy định của Luật Tố cáo, Nghị định số\r\n\n31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo, Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10\r\n\nnăm 2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố\r\n\ncáo, đơn kiến nghị, phản ánh,…………………………………………………… (2) chuyển đơn của công dân\r\n\n...................... đến…………… (5) để xem xét, giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật và thông báo kết quả đến…………… (2)\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….;\r\n\n - Lưu: VT;... (4).\n\n…………………………(7)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản\r\n\nchuyển đơn tố cáo.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành văn bản chuyển đơn.\n\n(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản chuyển\r\n\nđơn.\n\n(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị có thẩm quyền giải quyết tố cáo.\n\n(6) Tóm tắt nội dung tố cáo.\n\n(7) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển\r\n\nđơn tố cáo.\n\n \n\nMẫu số 04\n\n…………………………(1)\n\n…………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…(3)-….(4)\r\n\n V/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh\n\n..., ngày...\r\n\n tháng... năm... \n\n \n\nPHIẾU CHUYỂN ĐƠN\r\n\nKIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\nKính gửi:……………………………………………………\r\n\n(5)\n\nNgày... tháng... năm…………………………………………………………………………\r\n\n(6)\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nĐơn có nội dung:……………………………………………………………………………… (7)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn, căn cứ Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy\r\n\ntrình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và quy định của\r\n\npháp luật,…………… (2) chuyển đơn của ……………(6) đến…………… (5) để được xem xét, giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả giải quyết đến…………… (2).\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….(6);\r\n\n - Lưu: VT;... (4).\n\n………………………… (8)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản\r\n\nchuyển đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành văn bản chuyển đơn.\n\n(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản chuyển\r\n\nđơn.\n\n(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n(6) Họ tên người hoặc tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó kiến nghị, phản ánh.\n\n(7) Tóm tắt nội dung kiến nghị, phản ánh.\n\n(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển\r\n\nđơn.\n\n \n\nMẫu số 05\n\n…………………………(1)\n\n…………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /HD-…(3)\n\n…., ngày...\r\n\n tháng... năm... \n\n \n\nPHIẾU HƯỚNG DẪN\n\n(Đơn có nhiều nội\r\n\ndung khác nhau)\n\nKính gửi:……………………………………………………(4)\n\nNgày... tháng... năm…………… (2) nhận được đơn ghi\r\n\nngày...tháng...năm...của…………… (4).\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và thông tin, tài liệu\r\n\nkèm theo (nếu có), căn cứ quy định của pháp luật, đơn của ông (bà) thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của các cơ quan sau đây:\n\n1. Nội dung ...(5) thuộc thẩm quyền giải quyết của………………………………………\r\n\n(6)\n\n2. ……………………………………………………………………………………………\n\nVì vậy, đề nghị…………… (4) viết tách các nội dung đơn\r\n\nnhư đã hướng dẫn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….(4);\r\n\n - Lưu: VT; ... (3).\n\n…………………………(7)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản\r\n\nhướng dẫn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban\r\n\nhành văn bản hướng dẫn.\n\n(4) Họ tên của người viết đơn.\n\n(5) Trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo hoặc kiến\r\n\nnghị phản ánh.\n\n(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết.\n\n(7) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn.", + "id": 1031 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10310.json b/contexts/context_10310.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f451877ea8079cfe33a94d1d89533b56131a26f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10310.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-35-2011-TT-BTNMT-huong-dan-Quy-che-bao-ap-thap-nhiet-doi-bao-lu-129135.aspx", + "name": "Thong-tu-35-2011-TT-BTNMT-huong-dan-Quy-che-bao-ap-thap-nhiet-doi-bao-lu-129135", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2011/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 08 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT THỰC HIỆN QUY CHẾ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị\r\n\nđịnh số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14\r\n\ntháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới,\r\n\nbão, lũ;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng\r\n\nThủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUY ĐỊNH:\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định nội dung các bản tin\r\n\ncảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; trách nhiệm của các cơ quan ra bản\r\n\ntin; trách nhiệm cung cấp bản tin cho các cơ quan chỉ đạo phòng, chống, cơ quan\r\n\nthông tin đại chúng và cộng đồng; trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận bản tin\r\n\ncảnh báo, dự báo; cấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới,\r\n\nbão, lũ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các đối tượng\r\n\nsau:\n\n1. Các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm\r\n\nkiếm Cứu nạn.\n\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường).\n\n5. Chủ các công trình hồ chứa thủy điện, thủy\r\n\nlợi.\n\n6. Các cơ quan, tổ chức khác và các cá nhân\r\n\ncó liên quan đến hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ trên\r\n\nlãnh thổ, lãnh hải Việt Nam.\n\nChương 2.\n\nNỘI DUNG\r\n\nTIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nĐiều 3. Nội dung Tin\r\n\náp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin bão\r\n\ngần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông và Tin bão gần bờ\n\n1. Nội dung thông tin tóm tắt\n\na) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quy chế), kèm theo số hiệu cơn bão được\r\n\nxác định theo thứ tự các cơn bão hoạt động trên Biển Đông trong năm. Không đặt\r\n\nsố hiệu cho các cơn áp thấp nhiệt đới (sau đây viết tắt là ATNĐ), các cơn bão\r\n\ngần Biển Đông.\n\nb) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần\r\n\nnhất với các yếu tố sau:\n\n- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa\r\n\nđộ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ. Khi không có điều kiện định vị tâm\r\n\nATNĐ tại một điểm tọa độ thì xác định tâm ATNĐ trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 01\r\n\nđộ kinh, vĩ;\n\n- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một\r\n\nđịa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận);\n\n- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão\r\n\nkèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô - pho.\n\nc) Dự báo trong 24 giờ tới với nội dung quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này và bổ sung thêm hướng, tốc độ di\r\n\nchuyển của ATNĐ, bão.\n\nd) Trong Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên\r\n\nBiển Đông và Tin bão gần bờ bổ sung thêm các nội dung:\n\n- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ\r\n\ntiếp theo với nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này và bổ\r\n\nsung thêm hướng, tốc độ di chuyển của bão;\n\n- Cảnh báo trong khoảng thời gian 48 đến 72\r\n\ngiờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.\n\nđ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới.\n\ne) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai\r\n\nsố bằng hình ảnh.\n\ng) Thời gian phát bản tin tiếp theo\n\n(Nội dung bản tin theo Mẫu 1 và 2).\n\n2. Nội dung thông tin chi tiết\n\na) Tiêu đề bản tin theo quy định tại điểm a khoản\r\n\n1 Điều 3 Thông tư này.\n\nb) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần\r\n\nnhất với các yếu tố sau:\n\n- Diễn biến của ATNĐ, bão trong 12 hoặc 24\r\n\ngiờ qua về hướng và tốc độ di chuyển (đổi hướng, nhanh, chậm, dừng), cường độ\r\n\nATNĐ (mạnh lên, yếu đi, ít thay đổi…);\n\n- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa\r\n\nđộ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ. Khi không có điều kiện định vị tâm\r\n\nATNĐ tại một điểm tọa độ thì xác định tâm ATNĐ trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 01\r\n\nđộ kinh, vĩ;\n\n- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một\r\n\nđịa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận);\n\n- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão\r\n\nkèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô-pho.\n\nc) Dự báo trong 24 giờ tới với các yếu tố sau\r\n\nđây:\n\n- Hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão;\n\n- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão;\n\n- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một\r\n\nđịa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận);\n\n- Khả năng diễn biến về cường độ của ATNĐ,\r\n\nbão trong 24 giờ tới.\n\nd) Trong Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên\r\n\nBiển Đông và Tin bão gần bờ bổ sung thêm các nội dung:\n\n- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ\r\n\ntiếp theo với nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này;\n\n- Cảnh báo trong khoảng thời gian 48 đến 72\r\n\ngiờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.\n\nđ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới.\n\ne) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai\r\n\nsố bằng hình ảnh.\n\ng) Thời gian phát bản tin tiếp theo.\n\n(Nội dung bản tin theo Mẫu 3 và 4).\n\nĐiều 4. Nội dung Tin\r\n\náp thấp nhiệt đới gần bờ và Tin bão khẩn cấp\n\n1. Nội dung thông tin tóm tắt\n\na) Tiêu đề bản tin theo quy định tại điểm a khoản\r\n\n1 Điều 3 Thông tư này.\n\nb) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần\r\n\nnhất với các yếu tố sau:\n\n- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa\r\n\nđộ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ;\n\n- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một\r\n\nđiểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta;\n\n- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão\r\n\nkèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô-pho.\n\nc) Dự báo trong 24 giờ tới với nội dung quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này và bổ sung thêm hướng, tốc độ di\r\n\nchuyển của ATNĐ, bão.\n\nd) Trong Tin bão khẩn cấp bổ sung thêm các\r\n\nnội dung:\n\n- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ\r\n\ntiếp theo với nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này và bổ\r\n\nsung thêm hướng, tốc độ di chuyển của bão;\n\n- Cảnh báo trong khoảng thời gian 48 đến 72\r\n\ngiờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.\n\nđ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới.\r\n\nTrường hợp ATNĐ, bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ\r\n\ntới thì dự báo thời gian và địa danh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có\r\n\nthể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn do bão (độ cao),\r\n\nnước biển dâng (độ cao), mưa vừa, mưa to.\n\ne) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai\r\n\nsố bằng hình ảnh.\n\ng) Thời gian phát bản tin tiếp theo\n\n(Nội dung bản tin theo Mẫu 5 và 6).\n\n2. Nội dung thông tin chi tiết\n\na) Tiêu đề bản tin theo quy định tại điểm a khoản\r\n\n1 Điều 3 Thông tư này.\n\nb) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần\r\n\nnhất với các yếu tố sau:\n\n- Diễn biến của ATNĐ, bão trong 12 hoặc 24\r\n\ngiờ qua về hướng và tốc độ di chuyển (đổi hướng, nhanh, chậm, dừng), cường độ\r\n\nATNĐ (mạnh lên, yếu đi, ít thay đổi…);\n\n- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa\r\n\nđộ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ;\n\n- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một\r\n\nđiểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta;\n\n- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão\r\n\nkèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô - pho.\n\nc) Dự báo trong 24 giờ tới với nội dung quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này.\n\nd) Trong Tin bão khẩn cấp bổ sung thêm các\r\n\nnội dung:\n\n- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ\r\n\ntiếp theo với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này;\n\n- Cảnh báo trong khoản thời gian 48 đến 72\r\n\ngiờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.\n\nđ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới.\r\n\nTrường hợp ATNĐ, bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ\r\n\ntới thì dự báo thời gian và địa danh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có\r\n\nthể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn do bão (độ cao),\r\n\nnước biển dâng (độ cao), mưa vừa, mưa to.\n\ne) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai\r\n\nsố bằng hình ảnh.\n\ng) Thời gian phát bản tin tiếp theo\n\n(Nội dung bản tin tiếp theo Mẫu 7 và 8).\n\nĐiều 5. Nội dung Tin\r\n\náp thấp nhiệt đới, bão phục vụ công tác phòng, chống của các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và các quận, huyện (áp dụng cho các Đài\r\n\nKhí tượng Thủy văn khu vực và các Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương)\n\n1. Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển\r\n\nĐông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên\r\n\nBiển Đông và Tin bão gần bờ.\n\na) Nội dung thông tin cơ bản theo quy định\r\n\ntại Điều 3 Thông tư này.\n\nb) Bổ sung thêm dự báo khả năng ảnh hưởng của\r\n\nATNĐ, bão trong 24 giờ tới đến các tỉnh, thành phố (đối với Đài Khí tượng Thủy\r\n\nvăn khu vực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh) được\r\n\nphân công phụ trách.\n\n(Nội dung bản tin theo Mẫu 9 và 10).\n\n2. Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ và\r\n\nTin bão khẩn cấp\n\na) Nội dung tin cơ bản theo quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư này.\n\nb) Bổ sung thêm nội dung:\n\n- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một\r\n\nđiểm gần nhất thuộc khu vực (hoặc tỉnh) được phân công phụ trách;\n\n- Dự báo khả năng ảnh hưởng của ATNĐ, bão\r\n\ntrong 24 giờ tới đến các tỉnh, thành phố (đối với Đài Khí tượng Thủy văn khu\r\n\nvực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh) được phân\r\n\ncông phụ trách. Trong trường hợp ATNĐ, bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước\r\n\nta trong 24 giờ tới thì dự báo thời gian và địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (đối với Đài KTTV khu vực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm KTTV\r\n\ntỉnh) có thể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn do bão (độ\r\n\ncao), nước biển dâng (độ cao), mưa vừa, mưa to.\n\n(Nội dung bản tin theo Mẫu 11 và 12).\n\nĐiều 6. Nội dung tin\r\n\nlũ\n\n1. Tin cảnh báo lũ\n\na) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 6\r\n\ncủa Quy chế, kèm theo tên khu vực/sông/địa điểm có khả năng xuất hiện lũ.\n\nb) Đặc điểm tình hình mưa trên khu vực:\n\n- Các thông tin sơ bộ về hình thế thời tiết\r\n\ncó khả năng gây mưa lớn trên khu vực hoặc lưu vực sông (hoặc các nguyên nhân\r\n\nkhác gây lũ bất thường như vỡ hồ, đập, xả nước từ các hồ chứa nước, v.v…);\n\n- Các thông tin về khu vực hoặc lưu vực sông\r\n\ncó khả năng xuất hiện mưa lớn, mức độ mưa, diện mưa, v.v…;\n\n- Các thông tin khoảng thời gian mưa lớn có\r\n\nthể xảy ra.\n\nc) Khả năng khu vực có thể xảy ra lũ:\n\n- Các thông tin về thời gian và khu vực hoặc\r\n\nlưu vực sông xuất hiện lũ (dự kiến thời gian lũ bắt đầu lên cho từng khu vực,\r\n\nlưu vực hoặc tại địa điểm phát tin);\n\n- Mức độ lũ có thể xảy ra ở khu vực, lưu vực\r\n\nsông;\n\n- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra\r\n\ntrên khu vực hoặc lưu vực sông như lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt.\n\nd) Thời gian phát tin\n\n(Nội dung bản tin theo Mẫu 13).\n\n2. Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp\n\na) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 6\r\n\ncủa Quy chế, kèm theo tên khu vực/sông/địa điểm phát tin.\n\nb) Thực trạng diễn biến lũ trong 24 giờ qua\r\n\n(hoặc giữa 2 bản tin) và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất:\n\n- Thông tin về đỉnh lũ đã xuất hiện gồm: tên\r\n\nsông, vị trí, trị số, thời gian xuất hiện, so sánh với các cấp báo động lũ,\r\n\ntrận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong\r\n\ntrường hợp cần thiết);\n\n- Thông tin về diễn biến, trạng thái, mức độ\r\n\nlũ trên khu vực/sông/địa điểm xuất hiện lũ đến thời điểm nhận được thông tin\r\n\ngần nhất;\n\n- Số liệu mực nước thực đo tại thời điểm gần\r\n\nnhất gồm tên sông, vị trí, trị số, thời gian, so sánh với các cấp báo động lũ,\r\n\ntrận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong\r\n\ntrường hợp cần thiết).\n\nc) Nhận định diễn biến, mức độ lũ trong thời\r\n\ngian dự kiến:\n\n- Nhận định về thời điểm có khả năng xuất\r\n\nhiện đỉnh lũ tại các vị trí dự báo trong thời gian dự kiến và các trị số dự báo\r\n\nđỉnh lũ. So sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong\r\n\nthời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);\n\n- Nhận định xu thế, mức độ, diễn biến tại khu\r\n\nvực, lưu vực sông hoặc vị trí cụ thể trong 12 giờ đến 24 giờ tới.\n\nd) Dự báo mực nước lũ:\n\n- Dự báo mực nước lũ tại các địa điểm xảy ra\r\n\nlũ theo quy định tại Phụ lục II và III Thông tư này. Nêu rõ vị trí, hệ thống\r\n\nsông, thời gian, giá trị mực nước/lưu lượng dự báo. So sánh với các cấp báo\r\n\nđộng lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử\r\n\n(trong trường hợp cần thiết);\n\n- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra\r\n\ntại những khu vực cụ thể như lũ quét, sạt lở đất, mức độ ngập lụt.\n\nđ) Thời gian phát tin\n\n- Thời gian phát tin;\n\n- Thời gian phát tin tiếp theo.\n\n(Nội dung bản tin theo Mẫu 14).\n\nChương 3.\n\nPHƯƠNG\r\n\nTHỨC CUNG CẤP TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ \n\nĐiều 7. Cung cấp tin\r\n\náp thấp nhiệt đới, bão\n\n1. Cung cấp thông tin tóm tắt về áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão\n\na) Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin tóm tắt về áp thấp nhiệt đới, bão cho các cơ\r\n\nquan sau đây không quá 30 phút sau thời điểm ra bản tin theo quy định của Quy\r\n\nchế, qua Fax và mạng thông tin được hai bên thỏa thuận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Đài Tiếng nói Việt Nam;\n\n- Đài Truyền hình Việt Nam;\n\n- Thông tấn xã Việt Nam;\n\n- Báo Nhân dân;\n\n- Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam.\n\nb) Thời gian chuyển bản tin được xác nhận\r\n\ntrong hồ sơ lưu của máy Fax nơi chuyển. Trong trường hợp mạng thông tin xảy ra\r\n\nsự cố, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia có trách nhiệm phối hợp các cơ\r\n\nquan nhận tin để giải quyết.\n\n2. Cung cấp thông tin chi tiết về áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão\n\na) Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin chi tiết về áp thấp nhiệt đới, bão cho các cơ\r\n\nquan sau đây không quá 30 phút sau thời điểm ra bản tin theo quy định của Quy\r\n\nchế, qua Fax và mạng thông tin được hai bên thỏa thuận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Ban Chỉ đạo phòng, chống, lụt, bão Trung\r\n\nương;\n\n- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;\n\n- Bộ Quốc phòng;\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Bộ Công thương.\n\nb) Thời gian chuyển bản tin được xác nhận\r\n\ntrong hồ sơ lưu của máy Fax nơi chuyển. Trong trường hợp mạng thông tin xảy ra\r\n\nsự cố, bản tin được chuyển qua hệ thống chuyển phát nhanh của cơ quan bưu chính\r\n\nhoặc theo phương thức được thỏa thuận giữa Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc\r\n\ngia và cơ quan nhận tin.\n\n3. Cung cấp tin áp thấp nhiệt đới, bão phục\r\n\nvụ công tác chỉ huy phòng, chống của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\na) Các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực và các\r\n\nTrung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh có trách nhiệm cung cấp tin áp thấp nhiệt\r\n\nđới, bão đã được cụ thể hóa đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc\r\n\nquận huyện và tương đương cho các cơ quan sau đây không quá 30 phút sau thời điểm\r\n\nra bản tin theo quy định của Quy chế, qua Fax và mạng thông tin được hai bên\r\n\nthỏa thuận:\n\n- Văn phòng Tỉnh ủy;\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn cấp tỉnh;\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh;\n\n- Báo hàng ngày của tỉnh.\n\nb) Thời gian chuyển bản tin được xác nhận\r\n\ntrong hồ sơ lưu của máy Fax nơi chuyển. Trong trường hợp mạng thông tin xảy ra\r\n\nsự cố, bản tin được chuyển qua hệ thống chuyển phát nhanh của cơ quan bưu chính\r\n\nhoặc theo phương thức được thỏa thuận giữa các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực\r\n\nvà các Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh với các cơ quan nhận tin.\n\nĐiều 8. Cung cấp tin\r\n\nlũ\n\n1. Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, các\r\n\nĐài Khí tượng Thủy văn khu vực và các Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp các bản tin lũ cho các cơ quan quy định tại Phụ lục VI của\r\n\nQuy chế.\n\n2. Tin cảnh báo lũ được cung cấp khi phát\r\n\nhiện mực nước trong sông có khả năng lên mức báo động II hoặc xuất hiện lũ bất\r\n\nthường theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế.\n\n3. Tin lũ, Tin lũ khẩn cấp được cung cấp theo\r\n\nquy định tại các khoản 2 và 3 Điều 6 của Quy chế.\n\n4. Thời gian cung cấp bản tin không quá 30\r\n\nphút sau thời điểm ra bản tin theo quy định của Quy chế.\n\n5. Phương thức chuyển bản tin: qua Fax và\r\n\nmạng thông tin được hai bên thỏa thuận. Trong trường hợp mạng thông tin xảy ra\r\n\nsự cố, bản tin được chuyển qua hệ thống chuyển phát nhanh của cơ quan bưu chính\r\n\nhoặc bằng phương thức được Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, các Đài Khí\r\n\ntượng Thủy văn khu vực và các Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh thỏa thuận với\r\n\ncác cơ quan nhận tin.\n\n6. Thời gian chuyển bản tin được xác nhận tại\r\n\nhồ sơ lưu của máy Fax nơi chuyển.\n\nChương 4.\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TIẾP NHẬN BẢN TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ VÀ CUNG CẤP\r\n\nTHÔNG TIN ĐIỀU TIẾT, VẬN HÀNH HỒ CHỨA\n\nĐiều 9. Tiếp nhận bản\r\n\ntin áp thấp nhiệt đới, bão, lũ\n\n1. Các cơ quan tiếp nhận bản tin cảnh báo, dự\r\n\nbáo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ (quy định tại Phụ lục VI của Quy chế) phải chủ\r\n\nđộng phối hợp với cơ quan ra bản tin dự báo để xác định phương thức tiếp nhận\r\n\nbản tin, bảo đảm chính xác, kịp thời, thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng.\n\n2. Trong trường hợp không nhận được bản tin\r\n\ncảnh báo, dự báo theo thời gian quy định hoặc nội dung bản tin có điểm chưa rõ,\r\n\ncác cơ quan tiếp nhận phải phối hợp với cơ quan ra bản tin để xác định nguyên\r\n\nnhân và điều chỉnh kịp thời bản tin.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ các công trình hồ chứa\n\n1. Đối với các hồ chứa thuộc hệ thống liên hồ\r\n\nchứa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy trình vận hành liên hồ chứa, chủ\r\n\ncông trình có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại quy trình vận hành\r\n\nđã được phê duyệt.\n\n2. Đối với các công trình hồ chứa thủy điện,\r\n\nthủy lợi khác có cửa đóng, mở\n\na) Chủ công trình có trách nhiệm thực hiện\r\n\nđầy đủ nhiệm vụ quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn\r\n\nđược quy định tại Điều 9 Chương II Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài\r\n\nnguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.\n\nb) Trước khi hồ xả lũ khẩn cấp, khi xảy ra sự\r\n\ncố vận hành điều tiết chống lũ, khi xảy ra vỡ đập, tràn đập, chủ công trình có\r\n\ntrách nhiệm thông báo ngay cho Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương,\r\n\nĐài Khí tượng Thủy văn khu vực và Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh nơi công\r\n\ntrình đang hoạt động và nơi bị ảnh hưởng do xả nước.\n\nc) Chậm nhất là 6 giờ trước khi vận hành\r\n\nđóng, mở các cửa xả, chủ công trình phải thông báo cho Trung tâm Dự báo khí\r\n\ntượng thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực và Trung tâm Khí\r\n\ntượng Thủy văn tỉnh nơi công trình đang hoạt động và nơi bị ảnh hưởng do xả\r\n\nnước các thông tin về lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuốc bin.\n\nd) Trong thời gian làm nhiệm vụ điều tiết\r\n\nchống lũ, vào lúc 01 giờ 00, 07 giờ 00, 13 giờ 00 và 19 giờ 00 hàng ngày, chủ\r\n\ncông trình phải thông báo cho Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương,\r\n\nĐài Khí tượng Thủy văn khu vực và Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh nơi công\r\n\ntrình đang hoạt động và nơi bị ảnh hưởng do xả nước các số liệu thực đo của tất\r\n\ncả các lần quan trắc trong 24 giờ qua:\n\n- Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ;\n\n- Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng\r\n\ntháo qua tuốc bin, tổng lưu lượng về hạ lưu đập;\n\n- Kế hoạch xả lũ và lưu lượng xả dự kiến trong\r\n\n24 giờ tới;\n\n- Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ và\r\n\nlưu lượng đến hồ trong 24 giờ tới.\n\nđ) Các thông tin trên được cung cấp theo một\r\n\ntrong các phương thức sau:\n\n- Thông tin trực tiếp qua điện thoại;\n\n- Bằng máy Fax;\n\n- Chuyển qua thư điện tử.\n\nChương 5.\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM BÁO TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nĐiều 11. Trung tâm\r\n\nKhí tượng Thủy văn quốc gia\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức theo\r\n\ndõi thường xuyên tình hình khí tượng, thủy văn, thu thập, xử lý thông tin; ra\r\n\ncác bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; cung cấp các bản tin\r\n\ncảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho các cơ quan theo quy định tại\r\n\nPhụ lục VI của Quy chế; chủ trì, phối hợp với các cơ quan tiếp nhận bản tin để\r\n\nxây dựng phương thức chuyển tin và tiếp nhận tin, bảo đảm chính xác, kịp thời,\r\n\nthuận lợi cho việc khai thác, sử dụng. Cụ thể như sau:\n\n1. Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung\r\n\nương:\n\na) Theo dõi diễn biến thời tiết trên phạm vi\r\n\ncả nước, các nước lân cận và trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương; thu thập, xử\r\n\nlý thông tin và ra các bản tin dự báo về áp thấp nhiệt đới, bão hoạt động trên\r\n\nbiển Đông, hoặc áp thấp nhiệt đới, bão hoạt động ngoài biển Đông nhưng có khả\r\n\nnăng di chuyển vào Biển Đông trong khoảng 48 giờ tới (Phụ lục I của Thông tư\r\n\nnày).\n\nb) Theo dõi diễn biến thủy văn trên các sông\r\n\ntrong phạm vi cả nước, trên các sông xuyên biên giới Việt Nam; thu thập, xử lý\r\n\nthông tin và ra các bản tin cảnh báo, dự bão lũ trên các sông trong phạm vi cả\r\n\nnước (Phụ lục II của Thông tư này).\n\nc) Cung cấp các tin cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão, lũ cho các cơ quan trực thuộc trung ương quy định tại Phụ lục\r\n\nVI của Quy chế bằng phương thức Fax, thư điện tử hoặc các phương thức phù hợp\r\n\nkhác.\n\nd) Phối hợp chặt chẽ với các Đài Khí tượng\r\n\nThủy văn khu vực, các Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh trong việc cụ thể hóa\r\n\nbản tin cảnh báo, dự báo và các thông tin có liên quan đến áp thấp nhiệt đới,\r\n\nbão, lũ.\n\nđ) Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\nquy định về dự báo sóng biển và nước biển dâng do áp thấp nhiệt đới, bão.\n\ne) Thu thập thông tin về diễn biến của áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ và kết quả dự báo để báo cáo kịp thời cho lãnh đạo các\r\n\nBộ, ngành ở Trung ương theo yêu cầu.\n\n2. Trung tâm Công nghệ thông tin Khí tượng\r\n\nThủy văn\n\nĐảm bảo mạng thông tin chuyên ngành, mạng\r\n\nInternet, mạng LAN hoạt động ổn định để thu thập số liệu, thông tin và truyền\r\n\nphát các bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ qua mạng Internet,\r\n\nmạng thông tin dịch vụ chuyên ngành và các phương thức phù hợp khác.\n\n3. Các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực\n\na) Theo dõi diễn biến thời tiết trong phạm vi\r\n\nkhu vực được phân công phụ trách, các khu vực lân cận và trên phạm vi cả nước;\r\n\nthu thập, xử lý thông tin và ra các bản tin cảnh báo, dự báo về áp thấp nhiệt\r\n\nđới, bão có khả năng ảnh hưởng đến khu vực phụ trách.\n\nb) Theo dõi diễn biến thủy văn trên các sông\r\n\ntrong phạm vi khu vực và trên các sông từ các khu vực lân cận chảy vào; thu\r\n\nthập, xử lý thông tin và ra các bản tin cảnh báo, dự báo lũ trên các sông trong\r\n\nphạm vi khu vực (Phụ lục III của Thông tư này).\n\nc) Cung cấp các tin cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão, lũ cho các cơ quan trực thuộc tỉnh quy định tại Phụ lục VI của\r\n\nQuy chế bằng phương thức Fax, Email hoặc các phương thức phù hợp khác.\n\nd) Trao đổi với Trung tâm Dự báo khí tượng\r\n\nthủy văn Trung ương trong việc cụ thể hóa bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão, lũ thuộc khu vực được phân công phụ trách.\n\nđ) Cụ thể hóa bản tin áp thấp nhiệt đới, bão,\r\n\nlũ cho phạm vi khu vực được phân công phụ trách.\n\ne) Chỉ đạo các Trung tâm Khí tượng Thủy văn\r\n\ncấp tỉnh trong khu vực tổ chức thu thập số liệu, cảnh báo, dự báo, truyền tin,\r\n\nphát tin và cung cấp các bản tin dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\n4. Các Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương (thuộc các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực).\n\na) Theo dõi diễn biến thời tiết trong phạm vi\r\n\ntỉnh, trong khu vực hoặc trong phạm vi cả nước; thu thập, xử lý thông tin và ra\r\n\ncác bản tin cảnh báo, dự báo về áp thấp nhiệt đới, bão có khả năng ảnh hưởng\r\n\nđến địa bàn tỉnh, thành phố.\n\nb) Theo dõi diễn biến thủy văn trên các sông\r\n\ntrong phạm vi tỉnh và trên các sông từ các tỉnh lân cận chảy vào; thu thập, xử\r\n\nlý thông tin và ra các bản tin cảnh báo, dự báo lũ trên các sông trong phạm vi\r\n\ntỉnh (Phụ lục III của Thông tư này).\n\nc) Chuyển các bản tin cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ cho các cơ quan thuộc tỉnh quy định tại Phụ lục VI của\r\n\nQuy chế bằng phương thức Fax, Email hoặc các phương thức phù hợp khác.\n\nd) Trao đổi với Đài Khí tượng Thủy văn khu\r\n\nvực, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương trong việc cảnh báo, dự báo\r\n\náp thấp nhiệt đới, bão, lũ trong phạm vi tỉnh.\n\nđ) Cụ thể hóa bản tin cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ trong phạm vi tỉnh. Trong trường hợp áp thấp nhiệt đới,\r\n\nbão không ảnh hưởng đến địa phương thì việc cấp tin tùy thuộc yêu cầu của các\r\n\ncơ quan, ban, ngành địa phương.\n\nĐiều 12. Viện Khoa\r\n\nhọc Khí tượng Thủy văn và Môi trường\n\nTổ chức thực hiện cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão trên phạm vi toàn quốc và lũ hệ thống sông Hồng - Thái Bình bằng\r\n\nmô hình số trị và cung cấp qua mạng thông tin hoặc theo phương thức khác do\r\n\nTrung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.\n\nĐiều 13. Tổng cục\r\n\nBiển và Hải đảo Việt Nam\n\nChỉ đạo Trung tâm Hải văn phối hợp với Trung\r\n\ntâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương xây dựng và triển khai thực hiện quy\r\n\nđịnh phối hợp về dự báo sóng biển và nước biển dâng do áp thấp nhiệt đới, bão.\n\nChương 6.\n\nCẤP GIẤY\r\n\nPHÉP HOẠT ĐỘNG CẢNH BÁO, DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nViệc cấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo\r\n\náp thấp nhiệt đới, bão, lũ theo điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy chế được quy định\r\n\nnhư sau:\n\nĐiều 14. Đối tượng và\r\n\nphạm vi giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ\n\n1. Đối tượng hoạt động cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ\n\nCác tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước\r\n\ntham gia hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ trên lãnh thổ,\r\n\nlãnh hải Việt Nam.\n\n2. Phạm vi giấy phép hoạt động cảnh báo, dự\r\n\nbáo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\nGiấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão, lũ có giá trị trong phạm vi khu vực được cấp phép.\n\nĐiều 15. Nguyên tắc\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\n1. Tổ chức, cá nhân hoạt động cảnh báo, dự\r\n\nbáo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ phải có giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp theo quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 Điều 12 của Quy chế.\n\n2. Tổ chức, cá nhân hoạt động cảnh báo, dự\r\n\nbáo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ chỉ được thực hiện các hoạt động theo nội dung\r\n\nđã ghi trong giấy phép.\n\n3. Trong quá trình hoạt động nếu tổ chức, cá\r\n\nnhân có nhu cầu mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão, lũ thì được xem xét bổ sung nội dung giấy phép.\n\n4. Các cơ quan ở Việt Nam nghiên cứu cảnh\r\n\nbáo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ khi truyền kết quả cảnh báo, dự báo thử\r\n\nnghiệm lên mạng nội bộ không phải xin giấy phép, nhưng phía trên bản tin cảnh\r\n\nbáo, dự báo phải ghi dòng chữ “Bản tin tham khảo”.\n\nĐiều 16. Điều kiện\r\n\ncấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ\n\n1. Tổ chức trong nước hoạt động cảnh báo, dự\r\n\nbáo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có quyết định thành lập của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền.\n\nb) Có cán bộ phụ trách kỹ thuật trình độ đại\r\n\nhọc trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có thực tế hoạt động cảnh báo,\r\n\ndự báo khí tượng thủy văn ít nhất ba (03) năm.\n\nc) Có nguồn cung cấp số liệu quan trắc thời\r\n\ngian thực các yếu tố khí tượng thủy văn trên lãnh thổ Việt Nam phục vụ cho công\r\n\ntác cảnh báo, dự báo và số liệu quan trắc thời gian thực các yếu tố khí tượng\r\n\nthủy văn quốc tế do Tổ chức Khí tượng Thế giới cung cấp.\n\n2. Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài và nhà\r\n\nđầu tư nước ngoài hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới bão, lũ tại Việt\r\n\nNam phải có đủ điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 16 Thông tư này.\n\n3. Cá nhân được cấp phép hoạt động cảnh báo,\r\n\ndự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ phải có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành\r\n\nkhí tượng thủy văn và có thực tế hoạt động cảnh báo, dự báo khí tượng thủy văn\r\n\nít nhất ba (03) năm.\n\nb) Có đủ điều kiện quy định tại điểm c khoản\r\n\n1 Điều 16 Thông tư này.\n\nĐiều 17. Thủ tục cấp,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\n1. Tổ chức, cá nhân phải nộp trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ về việc đề nghị cấp, bổ sung giấy phép\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Cục Khí tượng Thủy\r\n\nvăn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường (địa chỉ: số 8, phố Pháo\r\n\nĐài Láng, quận Đống Đa, Hà Nội).\n\na) Hồ sơ cấp giấy phép bao gồm:\n\n- Bản chính: 01 đơn đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ theo mẫu số 15 của Thông\r\n\ntư này;\n\n- Bản sao có chứng thực: 01 quyết định thành\r\n\nlập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh của tổ chức;\n\n- Bản sao có chứng thực: 01 văn bằng, chứng\r\n\nchỉ và hợp đồng lao động của cán bộ phụ trách kỹ thuật;\n\n- Bản chính: 01 văn bản xác nhận có nguồn\r\n\ncung cấp số liệu các yếu tố khí tượng thủy văn.\n\nb) Hồ sơ bổ sung nội dung giấy phép bao gồm:\n\n- Bản chính: 01 đơn đề nghị bổ sung nội dung\r\n\ngiấy phép theo mẫu số 16 của Thông tư này;\n\n- Bản chính: 01 báo cáo tình hình hoạt động\r\n\ncảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ kể từ khi được cấp giấy phép theo\r\n\nmẫu số 18 của Thông tư này;\n\n- Giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ đã được cấp.\n\n2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, thẩm tra, cấp (hoặc bổ sung)\r\n\ngiấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho tổ chức và\r\n\ncá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc;\r\n\ntrường hợp không đủ điều kiện cấp, bổ sung giấy phép thì trả lời bằng văn bản\r\n\ncho tổ chức và cá nhân biết lý do.\n\nĐiều 18. Cấp lại giấy\r\n\nphép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ\n\n1. Giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ được cấp lại trong các trường hợp sau đây: bị mất; bị\r\n\nrách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.\n\n2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ nộp 01 đơn đề nghị cấp\r\n\nlại giấy phép theo mẫu số 17 (bản chính) của Thông tư này tại Cục Khí tượng\r\n\nThủy văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường (địa chỉ: số 8, Pháo\r\n\nĐài Láng, Đống Đa, Hà Nội).\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân bị mất giấy phép\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tìm lại được giấy phép\r\n\nsau khi được cấp lại thì phải nộp giấy phép tìm lại được cho Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, thẩm tra, cấp lại giấy phép\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho tổ chức và cá nhân có\r\n\nđủ điều kiện trong thời hạn ba (03) ngày làm việc; trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện cấp lại giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức và cá nhân biết lý\r\n\ndo.\n\nĐiều 19. Thu hồi và\r\n\ntrả lại giấy phép\n\n1. Thu hồi giấy phép\n\nViệc thu hồi giấy phép được thực hiện trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc\r\n\nbị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết hoặc bị Tòa án\r\n\ntuyên bố là chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích.\n\nb) Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng\r\n\ntrong thời gian mười hai (12) tháng liên tục mà không được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cho phép.\n\nc) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ\r\n\nhiệu lực của giấy phép.\n\nd) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền.\n\n2. Trả lại giấy phép\n\na) Trường hợp không sử dụng giấy phép, chủ\r\n\ngiấy phép có quyền trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép, đồng thời có văn bản\r\n\ngiải trình lý do cho cơ quan cấp phép.\n\nb) Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ\r\n\nđược xem xét cấp giấy phép mới sau hai (02) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép.\n\nĐiều 20. Đình chỉ và\r\n\nchấm dứt hiệu lực của giấy phép\n\n1. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép\n\na) Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (gọi\r\n\nchung là chủ giấy phép) vi phạm nội dung quy định của giấy phép;\n\n- Chủ giấy phép tự ý chuyển nhượng giấy phép;\n\n- Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép để tổ chức\r\n\nhoạt động không đúng quy định trong nội dung giấy phép.\n\nb) Thời gian đình chỉ hiệu lực của giấy phép\r\n\ndo cơ quan cấp giấy phép quy định. Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu\r\n\nlực, thì chủ giấy phép không có các quyền và nghĩa vụ liên quan đến giấy phép.\n\n2. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép\n\na) Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\n- Giấy phép bị thu hồi;\n\n- Giấy phép đã được trả lại.\n\nb) Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì các\r\n\nquyền và nghĩa vụ liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.\n\nĐiều 21. Thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp, bổ sung nội dung, cấp lại, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Cung cấp mẫu đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp\r\n\nlại giấy phép.\n\n2. Tổ chức xem xét cấp, bổ sung, cấp lại giấy\r\n\nphép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\n3. Lưu hồ sơ cấp giấy phép hoạt động cảnh\r\n\nbáo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\n4. Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện giấy\r\n\nphép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho tổ chức, cá nhân\r\n\nđã được cấp giấy phép.\n\n5. Thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường nơi có trụ sở của các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép để\r\n\ntheo dõi và kiểm tra.\n\n6. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ của tổ chức, cá nhân;\r\n\nphát hiện các vi phạm, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 23. Trách nhiệm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân\n\n1. Chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp, bổ sung giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\n2. Chịu trách nhiệm về nội dung các bản tin\r\n\ncảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ đã phát.\n\n3. Nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.\n\nChương 7.\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 24. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang\r\n\nBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng chống lụt,\r\n\nbão Trung ương, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm\r\n\nquyền được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông\r\n\ntư này và bố trí các điều kiện đảm bảo thực hiện Thông tư.\n\n2. Đối tượng nêu tại Điều 2 Thông tư này có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\n3. Các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng, các tổ chức và cá nhân khi truyền phát bản tin cảnh báo, dự báo\r\n\náp thấp nhiệt đới, bão, lũ mà không nêu nguồn gốc cấp tin, đưa tin không phải\r\n\nlà nguồn thông tin chính thức, làm sai lệch nội dung bản tin do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cung cấp, hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ mà không\r\n\ncó giấy phép theo quy định tại Chương VI Thông tư này sẽ bị xử phạt theo Điều\r\n\n8 và Điều 9 Nghị định số 61/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.\n\n4. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức\r\n\nkhác có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư\r\n\nnày trên phạm vi toàn quốc. Việc kiểm tra được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ntrong năm.\n\nĐiều 25. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2011 và thay thế Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 245/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, Thông tư số 10/2011/TT-BTNMT ngày\r\n\n14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\nsố 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, đề nghị các đối tượng nêu tại Điều 2 Thông tư này phản ánh về\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ TN & MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên\r\n\n và Môi trường;\r\n\n - Sở TN & MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Website Chính phủ, Công báo;\r\n\n - Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Lưu: VT, KTTVBĐKH, PC, H 200\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Hồng Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nSƠ\r\n\nĐỒ KHU VỰC THEO DÕI VÀ DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO\n\nChú thích:\n\nj Bắc Vịnh Bắc Bộ\n\nl Vùng biển từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi\n\nn Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau\n\np Vịnh Thái Lan\n\nr Giữa Biển Đông\n\nk Nam Vịnh Bắc Bộ\n\nm Vùng biển từ Bình Định đến Ninh Thuận\n\no Vùng biển từ Cà Mau đến Kiên Giang\n\nq Bắc Biển Đông\n\ns Nam Biển Đông\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nII\n\nDANH\r\n\nSÁCH CÁC SÔNG DO TRUNG TÂM DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG CUNG CẤP TIN LŨ\n\nTT\n\nTên sông\n\nTrạm thủy văn\n\nMực nước (hoặc lưu\r\n\n lượng) tương ứng với các cấp báo động (m)\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n1\n\nHồng \n\nHà Nội \n\n9,50\n\n10,50\n\n11,50\n\n2\n\nĐà\n\nHồ Hòa Bình (lưu lượng đến hồ, m3/s)\n\n8.000\n\n10.000\n\n12.000\n\n3\n\nThao \n\nYên Bái\n\n30,00\n\n31,00\n\n32,00\n\n4\n\nThao\n\nPhú Thọ\n\n17,50\n\n18,20\n\n19,00\n\n5\n\nLô \n\nTuyên Quang\n\n22,00\n\n24,00\n\n26,00\n\n6\n\nLô \n\nVụ Quang\n\n18,30\n\n19,50\n\n20,50\n\n7\n\nThái Bình\n\nPhả Lại\n\n4,00\n\n5,00\n\n6,00\n\n8\n\nCầu\n\nĐáp Cầu\n\n4,30\n\n5,30\n\n6,30\n\n9\n\nThương \n\nPhủ Lạng Thương\n\n4,30\n\n5,30\n\n6,30\n\n10\n\nLục Nam\n\nLục Nam\n\n4,30\n\n5,30\n\n6,30\n\n11\n\nHoàng Long\n\nBến Đế\n\n3,00\n\n3,50\n\n4,00\n\n12\n\nMã\n\nGiàng\n\n4,00\n\n5,50\n\n6,50\n\n13\n\nCả\n\nNam Đàn\n\n5,40\n\n6,90\n\n7,90\n\n14\n\nLa \n\nLinh Cảm\n\n4,50\n\n5,50\n\n6,50\n\n15\n\nGianh\n\nMai Hóa\n\n3,00\n\n5,00\n\n6,50\n\n16\n\nHương\n\nKim Long\n\n1,00\n\n2,00\n\n3,50\n\n17\n\nThu Bồn\n\nCâu Lâu\n\n2,00\n\n3,00\n\n4,00\n\n18\n\nTrà Khúc\n\nTrà Khúc\n\n3,50\n\n5,00\n\n6,50\n\n19\n\nKôn\n\nThạnh Hòa\n\n6,00\n\n7,00\n\n8,00\n\n20\n\nĐà Rằng\n\nPhú Lâm\n\n1,70\n\n2,70\n\n3,70\n\n21\n\nTiền \n\nTân Châu\n\n3,50\n\n4,00\n\n4,50\n\n22\n\nHậu\n\nChâu Đốc\n\n3,00\n\n3,50\n\n4,00\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nIII\n\nDANH\r\n\nSÁCH CÁC SÔNG DO CÁC ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC VÀ CÁC TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG\r\n\nTHỦY VĂN TỈNH CUNG CẤP TIN LŨ\n\nTT\n\nTên sông\n\nTrạm thủy văn\n\nMực nước tương ứng\r\n\n với các cấp báo động (m)\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nI\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Tây Bắc\n\n1\n\nĐà\n\nMường Tè\n\n285,00\n\n287,50\n\n290,00\n\n2\n\nĐà\n\nHòa Bình\n\n21,00\n\n22,00\n\n23,00\n\n3\n\nNậm Rốm\n\nMường Thanh\n\n480,00\n\n481,00\n\n482,00\n\n4\n\nNậm Pàn\n\nHát Lót\n\n511,50\n\n512,50\n\n513,50\n\nII\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc\n\n1\n\nThao\n\nLào Cai\n\n80,00\n\n82,00\n\n83,50\n\n2\n\nThao\n\nYên Bái\n\n30,00\n\n31,00\n\n32,00\n\n3\n\nThao\n\nPhú Thọ\n\n17,50\n\n18,20\n\n19,00\n\n4\n\nLô \n\nHà Giang\n\n99,00\n\n101,00\n\n103,00\n\n5\n\nLô \n\nTuyên Quang\n\n22,00\n\n24,00\n\n26,00\n\n6\n\nLô \n\nVụ Quang\n\n18,30\n\n19,50\n\n20,50\n\n7\n\nLô \n\nViệt Trì\n\n13,70\n\n14,90\n\n15,90\n\n8\n\nCầu\n\nBắc Cạn\n\n132,00\n\n133,00\n\n134,00\n\n9\n\nCầu\n\nGia Bảy\n\n25,00\n\n26,00\n\n27,00\n\n10\n\nChảy\n\nBảo Yên\n\n71,00\n\n73,00\n\n75,00\n\nIII\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc\n\n1\n\nLuộc\n\nChanh Chử\n\n2,50\n\n3,00\n\n3,50\n\n2\n\nVăn Úc\n\nTrung Trang\n\n2,00\n\n2,30\n\n2,60\n\n3\n\nCầu\n\nĐáp Cầu\n\n4,30\n\n5,30\n\n6,30\n\n4\n\nThương\n\nPhủ Lạng Thương\n\n4,30\n\n5,30\n\n6,30\n\n5\n\nLục Nam\n\nLục Nam\n\n4,30\n\n5,30\n\n6,30\n\n6\n\nĐuống\n\nBến Hồ\n\n6,80\n\n7,50\n\n8,40\n\n7\n\nKỳ Cùng\n\nLạng Sơn\n\n252,00\n\n255,00\n\n256,50\n\n8\n\nGiang \n\nBằng Giang\n\n180,50\n\n181,50\n\n182,50\n\nIV\n\nĐài khí tượng thủy văn khu vực đồng bằng\r\n\n Bắc Bộ\n\n1\n\nHồng\n\nHà Nội \n\n9,50\n\n10,50\n\n11,50\n\n2\n\nTiến Đức\n\n4,80\n\n5,60\n\n6,30\n\n3\n\nHưng Yên\n\n5,50\n\n6,30\n\n7,00\n\n4\n\nSơn Tây\n\n12,40\n\n13,40\n\n14,40\n\n5\n\nThái Bình\n\nPhả Lại\n\n4,00\n\n5,00\n\n6,00\n\n6\n\nLuộc\n\nTriều Dương\n\n4,90\n\n5,40\n\n6,10\n\n7\n\nĐáy \n\nNinh Bình\n\n2,50\n\n3,00\n\n3,50\n\n8\n\nBa Thá\n\n5,00\n\n6,00\n\n7,00\n\n9\n\nPhủ Lý\n\n2,90\n\n3,50\n\n4,10\n\n10\n\nĐào\n\nNam Định\n\n3,20\n\n3,80\n\n4,30\n\n11\n\nNinh Cơ\n\nPhú Lễ\n\n2,00\n\n2,30\n\n2,50\n\n12\n\nHoàng Long\n\nBến Đế\n\n3,00\n\n3,50\n\n4,00\n\n13\n\nGùa\n\nBá Nha\n\n2,00\n\n2,40\n\n2,70\n\n14\n\nKinh Môn\n\nAn Phụ\n\n2,20\n\n2,60\n\n2,90\n\nV\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ\n\n1\n\nMã\n\nLý Nhân\n\n9,50\n\n11,00\n\n12,00\n\n2\n\nMã\n\nGiàng\n\n4,00\n\n5,50\n\n6,50\n\n3\n\nChu\n\nBái Thượng\n\n15,00\n\n16,50\n\n18,00\n\n4\n\nChu \n\nXuân Khánh\n\n9,00\n\n10,40\n\n12,00\n\n5\n\nBưởi\n\nKim Tân\n\n10,00\n\n11,00\n\n12,00\n\n6\n\nYên\n\nChuối\n\n2,00\n\n2,80\n\n3,50\n\n7\n\nCả\n\nNam Đàn\n\n5,40\n\n6,90\n\n7,90\n\n8\n\nCả\n\nĐô Lương\n\n14,50\n\n16,50\n\n18,00\n\n9\n\nCả\n\nDừa\n\n20,50\n\n22,50\n\n24,50\n\n10\n\nLa\n\nLinh Cảm\n\n4,50\n\n5,50\n\n6,50\n\n11\n\nNgàn Phố\n\nSơn Diệm\n\n10,00\n\n11,50\n\n13,00\n\n12\n\nNgàn Sâu\n\nHòa Duyệt\n\n7,50\n\n9,00\n\n10,50\n\nVI\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung\r\n\n Bộ\n\n1\n\nGianh\n\nMai Hóa\n\n3,00\n\n5,00\n\n6,50\n\n2\n\nKiến Giang\n\nLệ Thủy\n\n1,20\n\n2,20\n\n2,70\n\n3\n\nBồ\n\nPhú Ốc\n\n1,50\n\n3,00\n\n4,50\n\n4\n\nHiếu\n\nĐông Hà\n\n1,50\n\n3,00\n\n4,00\n\n5\n\nThạch Hãn\n\nThạch Hãn\n\n2,50\n\n4,00\n\n5,50\n\n6\n\nHương\n\nKim Long\n\n1,00\n\n2,00\n\n3,50\n\n7\n\nVu Gia\n\nÁi Nghĩa\n\n6,50\n\n8,00\n\n9,00\n\n8\n\nHàn\n\nCẩm Lệ\n\n1,00\n\n1,80\n\n2,50\n\n9\n\nThu Bồn\n\nCâu Lâu\n\n2,00\n\n3,00\n\n4,00\n\n10\n\nThu Bồn\n\nHội An\n\n1,00\n\n1,50\n\n2,00\n\n11\n\nTam Kỳ\n\nTam Kỳ\n\n1,70\n\n2,20\n\n2,70\n\n12\n\nTrà Khúc\n\nTrà Khúc\n\n3,50\n\n5,00\n\n6,50\n\nVII\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ \n\n1\n\nLại Giang\n\nBồng Sơn\n\n6,00\n\n7,00\n\n8,00\n\n2\n\nKôn\n\nThạnh Hòa\n\n6,00\n\n7,00\n\n8,00\n\n3\n\nKỳ Lộ\n\nHà Bằng\n\n7,50\n\n8,50\n\n9,50\n\n4\n\nBa \n\nCủng Sơn\n\n29,50\n\n32,00\n\n34,50\n\n5\n\nĐà Rằng\n\nPhú Lâm\n\n1,70\n\n2,70\n\n3,70\n\n6\n\nDinh Ninh Hòa\n\nNinh Hòa\n\n4,00\n\n4,80\n\n5,50\n\n7\n\nCái Nha Trang\n\nĐồng Trăng\n\n8,00\n\n9,50\n\n11,00\n\n8\n\nCái Phan Rang\n\nTân Mỹ\n\n36,00\n\n37,00\n\n38,00\n\n9\n\nCái Phan Rang\n\nPhan Rang\n\n2,50\n\n3,50\n\n4,50\n\n10\n\nLũy\n\nSông Lũy\n\n26,00\n\n27,00\n\n28,00\n\n11\n\nCà Ty\n\nPhan Thiết\n\n1,00\n\n1,50\n\n2,00\n\n12\n\nLa Ngà\n\nTà Pao\n\n119,00\n\n120,00\n\n121,00\n\nVIII\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Tây Nguyên\n\n1\n\nPô Kô\n\nĐắk Mốt\n\n584,50\n\n585,50\n\n586,50\n\n2\n\nPô Kô\n\nĐắk Tô\n\n577,00\n\n578,00\n\n579,00\n\n3\n\nĐắkBla\n\nKon Plông\n\n592,00\n\n593,00\n\n594,00\n\n4\n\nĐắkBla\n\nKon Tum\n\n518,00\n\n519,50\n\n520,50\n\n5\n\nAyun\n\nPơMơRê\n\n676,00\n\n677,50\n\n679,00\n\n6\n\nBa\n\nAn Khê\n\n404,50\n\n405,50\n\n406,50\n\n7\n\nBa\n\nAyunPa\n\n153,00\n\n154,50\n\n156,00\n\n8\n\nKrôngBuk\n\nCầu 42\n\n454,50\n\n455,50\n\n456,50\n\n9\n\nKrôngnô\n\nĐức Xuyên\n\n427,50\n\n429,50\n\n431,50\n\n10\n\nKrôngAna\n\nGiang Sơn\n\n421,00\n\n423,00\n\n425,00\n\n11\n\nEaKRông\n\nCầu 14\n\n300,50\n\n301,50\n\n302,50\n\n12\n\nXrêpốc\n\nBản Đôn\n\n171,00\n\n173,00\n\n175,00\n\n13\n\nĐắk Nông\n\nĐắk Nông\n\n588,50\n\n589,50\n\n590,50\n\n14\n\nLa Ngà\n\nĐại Nga\n\n739,00\n\n739,50\n\n740,00\n\n15\n\nCam Ly\n\nThanh Bình\n\n831,00\n\n832,00\n\n833,00\n\n16\n\nĐa Nhim\n\nĐại Ninh\n\n828,50\n\n830,00\n\n831,50\n\nIX\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ\n\n1\n\nTiền\n\nTân Châu\n\n3,50\n\n4,00\n\n4,50\n\n2\n\nTiền\n\nMỹ Thuận\n\n1,60\n\n1,70\n\n1,80\n\n3\n\nTiền\n\nMỹ Tho\n\n1,40\n\n1,50\n\n1,60\n\n4\n\nTiền\n\nCao Lãnh\n\n1,90\n\n2,10\n\n2,30\n\n5\n\nHậu\n\nChâu Đốc\n\n3,00\n\n3,50\n\n4,00\n\n6\n\nHậu\n\nCần Thơ\n\n1,70\n\n1,80\n\n1,90\n\n7\n\nHậu\n\nLong Xuyên\n\n1,90\n\n2,20\n\n2,50\n\n8\n\nSài Gòn\n\nPhú An\n\n1,30\n\n1,40\n\n1,50\n\n9\n\nSài Gòn\n\nDầu Tiếng\n\n2,60\n\n3,60\n\n4,60\n\n10\n\nSài Gòn\n\nThủ Dầu Một\n\n1,10\n\n1,20\n\n1,30\n\n11\n\nĐồng Nai\n\nTà Lài\n\n112,50\n\n113,00\n\n113,50\n\n12\n\nĐồng Nai\n\nBiên Hòa\n\n1,60\n\n1,80\n\n2,00\n\n13\n\nBé\n\nPhước Hòa\n\n29,00\n\n30,00\n\n31,00\n\n14\n\nLa Ngà\n\nPhú Hiệp\n\n104,50\n\n105,50\n\n106,50\n\n15\n\nBến Đá\n\nCần Đăng\n\n10,00\n\n11,00\n\n12,00\n\n16\n\nVàm Cỏ Đông\n\nGò Dầu Hạ\n\n1,30\n\n1,50\n\n1,70\n\n17\n\nRạch Tây Ninh\n\nTây Ninh\n\n2,00\n\n2,20\n\n2,50\n\n18\n\nVàm Cỏ Tây\n\nMộc Hóa\n\n1,20\n\n1,80\n\n2,40\n\n19\n\nVàm Cỏ Tây\n\nTân An\n\n1,20\n\n1,40\n\n1,60\n\n20\n\nRạch Ba Càng\n\nBa Càng\n\n1,40\n\n1,50\n\n1,60\n\n21\n\nRạch Cái Cối\n\nPhú Đức\n\n1,40\n\n1,50\n\n1,60\n\n22\n\nRạch Ngã Chánh\n\nNhà Đài\n\n1,50\n\n1,60\n\n1,70\n\n23\n\nKênh Phước Xuyên\n\nTrường Xuân\n\n1,50\n\n2,00\n\n2,50\n\n24\n\nRạch Ông Chưởng\n\nChợ Mới\n\n2,00\n\n2,50\n\n3,00\n\n25\n\nKênh Vĩnh Tế\n\nXuân Tô\n\n3,00\n\n3,50\n\n4,00\n\n26\n\nKênh 13\n\nTrí Tôn\n\n2,00\n\n2,40\n\n2,80\n\n27\n\nKênh Cái Sắn\n\nTân Hiệp\n\n1,00\n\n1,30\n\n1,60\n\n28\n\nCái Côn\n\nPhụng Hiệp\n\n1,10\n\n1,20\n\n1,30\n\n29\n\nGành Hào\n\nCà Mau\n\n1,00\n\n1,10\n\n1,20\n\n30\n\nGành Hào\n\nGành Hào\n\n1,60\n\n1,80\n\n2,00\n\n\n\nMẫu\r\n\n1: Bản tin ATNĐ (tóm tắt)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIÊU\r\n\nĐỀ TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm áp thấp nhiệt\r\n\nđới ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió\r\n\nmạnh nhất ở vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp ….., giật cấp ….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, áp thấp nhiệt đới di\r\n\nchuyển theo hướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí\r\n\ntâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng … độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về\r\n\nphía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp …, giật cấp\r\n\n…..\n\nKhu vực ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới trong\r\n\n24 giờ tới \n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n2: Bản tin bão (tóm tắt)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIÊU\r\n\nĐỀ TIN BÃO\n\n(Cơn bão số …)\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm bão ở vào khoảng\r\n\n….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh nhất ở vùng\r\n\ngần tâm bão mạnh cấp ….., giật cấp ….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo\r\n\nhướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí tâm bão ở vào khoảng\r\n\n… độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần\r\n\ntâm bão mạnh cấp …, giật cấp …..\n\nTrong khoảng 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ……, mỗi giờ đi được khoảng ….. km. Đến … giờ ngày …, vị trí\r\n\ntâm bão ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; ….. độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức\r\n\ngió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp ….., giật cấp ……\n\nTrong khoảng 48 đến 72 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ………., mỗi giờ đi được khoảng ……… km.\n\nKhu vực ảnh hưởng của Bão trong 24 và 48 giờ\r\n\ntới \n\nQuỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số\r\n\nbằng hình ảnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n3: Bản tin ATNĐ (chi tiết)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIÊU\r\n\nĐỀ TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI\n\nThời gian\n\nVị trí\n\nCường độ (cấp)\n\nHướng, Tốc độ di\r\n\n chuyển (km/h)\n\nKhoảng cách đến một\r\n\n địa điểm cụ thể gần nhất\n\nVĩ độ (0N)\n\nKinh độ (0E)\n\nHiện tại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự báo \n\n24 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực ảnh hưởng của ATNĐ trong 24 giờ tới \n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n4: Bản tin bão (chi tiết)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIÊU\r\n\nĐỀ TIN BÃO\n\n(Cơn bão số …)\n\nThời gian\n\nVị trí\n\nCường độ (cấp)\n\nHướng, Tốc độ di\r\n\n chuyển (km/h)\n\nKhoảng cách đến một\r\n\n địa điểm cụ thể gần nhất\n\nVĩ độ (0N)\n\nKinh độ (0E)\n\nHiện tại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự báo\n\n24 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực ảnh hưởng của bão trong 24 và 48 giờ\r\n\ntới. \n\nQuỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số\r\n\nbằng hình ảnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n5: Bản tin ATNĐ gần bờ (tóm tắt)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIN\r\n\nÁP THẤP NHIỆT ĐỚI GẦN BỜ\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm áp thấp nhiệt\r\n\nđới ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió\r\n\nmạnh nhất ở vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp ….., giật cấp ….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, áp thấp nhiệt đới di\r\n\nchuyển theo hướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí\r\n\ntâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng … độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về\r\n\nphía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp …, giật cấp\r\n\n…..\n\nKhu vực ảnh hưởng của ATNĐ trong 24 giờ tới.\r\n\nNếu ATNĐ có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì dự\r\n\nbáo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bị\r\n\nảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, mưa vừa, mưa to\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n6: Bản tin bão khẩn cấp (tóm tắt)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIN\r\n\nBÃO KHẨN CẤP\n\n(Cơn bão số ….)\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm bão số .... ở\r\n\nvào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh\r\n\nnhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp ….., giật cấp ….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo\r\n\nhướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí tâm bão ở vào khoảng\r\n\n… độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần\r\n\ntâm bão mạnh cấp …, giật cấp …..\n\nTrong khoảng 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ………………, mỗi giờ đi được khoảng ….. km. Đến … giờ ngày …, vị\r\n\ntrí tâm bão ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; ….. độ Kinh Đông, cách … km về phía ….\r\n\nSức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp ….., giật cấp ……\n\nTrong khoảng 48 đến 72 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ………., mỗi giờ đi được khoảng …………. km.\n\nKhu vực ảnh hưởng của bão trong 24 và 48 giờ\r\n\ntới. Nếu bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì\r\n\ndự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bị\r\n\nảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, nước dâng, mưa vừa, mưa\r\n\nto.\n\nQuỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số\r\n\nbằng hình ảnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n7: Bản tin ATNĐ gần bờ (chi tiết)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIN\r\n\nÁP THẤP NHIỆT ĐỚI GẦN BỜ\n\nThời gian\n\nVị trí\n\nCường độ (cấp)\n\nHướng, Tốc độ di\r\n\n chuyển (km/h)\n\nKhoảng cách đến điểm\r\n\n gần nhất thuộc bờ biển đất liền\n\nVĩ độ (0N)\n\nKinh độ (0E)\n\nHiện tại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự báo \n\n24 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực ảnh hưởng của ATNĐ trong 24 giờ tới.\r\n\nNếu ATNĐ có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì dự\r\n\nbáo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bị\r\n\nảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, mưa vừa, mưa to\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n8: Bản tin bão khẩn cấp (chi tiết)\n\nTRUNG TÂM\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA\n\nTRUNG TÂM DỰ BÁO\r\n\n KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/DBKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTIN\r\n\nBÃO KHẨN CẤP\n\n(Cơn bão số …)\n\nThời gian\n\nVị trí\n\nCường độ (cấp)\n\nHướng, Tốc độ di\r\n\n chuyển (km/h)\n\nKhoảng cách đến điểm\r\n\n gần nhất thuộc bờ biển đất liền\n\nVĩ độ (0N)\n\nKinh độ (0E)\n\ngiờ ngày\r\n\n tháng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự báo\n\n24 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực ảnh hưởng của bão trong 24 và 48 giờ\r\n\ntới. Nếu bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì\r\n\ndự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bị\r\n\nảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, nước dâng, mưa vừa, mưa\r\n\nto.\n\nQuỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số\r\n\nbằng hình ảnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n9: Bản tin ATNĐ (áp dụng cho các Đài KTTV khu vực và Trung tâm KTTV tỉnh)\n\nTên cơ quan chủ\r\n\n quản\n\nTên cơ quan dự báo\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /DBKT\n\n……., ngày tháng\r\n\n năm \n\n\n\nTIÊU\r\n\nĐỀ TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm áp thấp nhiệt\r\n\nđới ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió\r\n\nmạnh nhất ở vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp ….., giật cấp ….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, áp thấp nhiệt đới di\r\n\nchuyển theo hướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí\r\n\ntâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng … độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về\r\n\nphía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp …, giật cấp\r\n\n…..\n\nCụ thể hóa khả năng ảnh hưởng của ATNĐ trong\r\n\n24 giờ tới đến các tỉnh, thành phố (đối với Đài KTTV khu vực) hoặc quận, huyện\r\n\n(đối với Trung tâm KTTV tỉnh); hoặc không có khả năng ảnh hưởng đến các khu\r\n\nvực, tỉnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n10: Bản tin bão (áp dụng cho các Đài KTTV khu vực và Trung tâm KTTV tỉnh)\n\nTên cơ quan chủ\r\n\n quản\r\n\n Tên cơ quan dự báo\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /DBKT\n\n……., ngày tháng\r\n\n năm \n\n\n\nTIÊU\r\n\nĐỀ TIN BÃO\n\n(Cơn bão số …….)\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm bão ở vào khoảng\r\n\n….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh nhất ở vùng\r\n\ngần tâm bão mạnh cấp ….., giật cấp ….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo\r\n\nhướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí tâm bão ở vào khoảng\r\n\n… độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần\r\n\ntâm bão mạnh cấp …, giật cấp …..\n\nTrong khoảng 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ……, mỗi giờ đi được khoảng ….. km. Đến … giờ ngày …, vị trí\r\n\ntâm bão ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; ….. độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức\r\n\ngió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp ….., giật cấp ……\n\nTrong khoảng 48 đến 72 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ………., mỗi giờ đi được khoảng …………. km.\n\nCụ thể hóa khả năng ảnh hưởng của bão trong\r\n\n24 giờ tới đến các tỉnh, thành phố (đối với Đài KTTV khu vực) hoặc quận, huyện\r\n\n(đối với Trung tâm KTTV tỉnh); hoặc không có khả năng ảnh hưởng đến các khu\r\n\nvực, tỉnh.\n\nQuỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số\r\n\nbằng hình ảnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n11: Bản tin ATNĐ gần bờ (áp dụng cho các Đài KTTV khu vực và Trung\r\n\ntâm KTTV tỉnh)\n\nTên cơ quan chủ\r\n\n quản\n\nTên cơ quan dự báo\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /DBKT\n\n……., ngày tháng\r\n\n năm \n\n\n\nTIN\r\n\nÁP THẤP NHIỆT ĐỚI GẦN BỜ\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm áp thấp nhiệt\r\n\nđới ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió\r\n\nmạnh nhất ở vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp ….. (tức là từ … đến … km\r\n\nmột giờ) , giật cấp ….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, áp thấp nhiệt đới di\r\n\nchuyển theo hướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí\r\n\ntâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng … độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về\r\n\nphía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp … (tức là từ\r\n\n… đến … km một giờ), giật cấp …..\n\nCụ thể hóa khả năng ảnh hưởng của ATNĐ trong\r\n\n24 giờ tới. Nếu ATNĐ có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ\r\n\ntới thì dự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố (đối với Đài KTTV khu\r\n\nvực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm KTTV tỉnh) trực thuộc trung ương có\r\n\nthể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, mưa vừa, mưa to;\r\n\nhoặc không có khả năng ảnh hưởng đến các khu vực, tỉnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n12: Tin bão khẩn cấp (áp dụng cho các Đài KTTV khu vực và Trung\r\n\ntâm KTTV tỉnh)\n\nTên cơ quan chủ\r\n\n quản\r\n\n Tên cơ quan dự báo\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /DBKT\n\n……., ngày tháng\r\n\n năm \n\n\n\nTIN\r\n\nBÃO KHẨN CẤP\n\n(Cơn bão số …….)\n\nHồi … giờ ngày ….., vị trí tâm bão số ... ở\r\n\nvào khoảng….. độ Vĩ Bắc; …… độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh\r\n\nnhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp ….. (tức là từ … đến … km một giờ), giật cấp\r\n\n….\n\nDự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo\r\n\nhướng ….., mỗi giờ đi được khoảng … km. Đến … giờ ngày …, vị trí tâm bão ở vào khoảng\r\n\n… độ Vĩ Bắc; … độ Kinh Đông, cách … km về phía …. Sức gió mạnh nhất vùng gần\r\n\ntâm bão mạnh cấp …(tức là từ … đến … km một giờ), giật cấp …..\n\nTrong khoảng 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ………………, mỗi giờ đi được khoảng ….. km. Đến … giờ ngày …, vị\r\n\ntrí tâm bão ở vào khoảng ….. độ Vĩ Bắc; ….. độ Kinh Đông, cách … km về phía ….\r\n\nSức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp ….. (tức là từ … đến … km một giờ),\r\n\ngiật cấp ……\n\nTrong khoảng 48 đến 72 giờ tiếp theo, bão di\r\n\nchuyển theo hướng ………., mỗi giờ đi được khoảng …………\n\nCụ thể hóa khả năng ảnh hưởng của bão trong\r\n\n24 giờ tới. Nếu bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ\r\n\ntới thì dự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố (đối với Đài KTTV khu\r\n\nvực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm KTTV tỉnh) trực thuộc trung ương có\r\n\nthể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, nước dâng, mưa\r\n\nvừa, mưa to; hoặc không có khả năng ảnh hưởng đến các khu vực, tỉnh.\n\nQuỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số\r\n\nbằng hình ảnh.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc: …………..\n\nSoát tin: ………………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n13: Tin cảnh báo lũ\n\nTên cơ quan chủ\r\n\n quản\r\n\n Tên cơ quan dự báo\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /DBTV\n\n……., ngày tháng\r\n\n năm \n\n\n\nTIN\r\n\nCẢNH BÁO LŨ\n\n(Tên khu vực/sông/địa điểm có khả năng xuất hiện lũ)\n\nI. Tình hình mưa, lũ\n\n- Đặc điểm tình hình KTTV trên khu vực:\n\n• Các thông tin sơ bộ về hình thế thời tiết\r\n\ncó khả năng gây mưa lớn trên khu vực, lưu vực sông (hoặc các nguyên nhân khác\r\n\ngây lũ bất thường, như vỡ hồ, đập, xả nước từ các hồ chứa nước, v.v…)\n\n• Các thông tin về Khu vực hoặc lưu vực sông\r\n\ncó khả năng xuất hiện mưa lớn, mức độ mưa, diện mưa, v.v…;\n\n• Các thông tin khoảng thời gian mưa lớn có\r\n\nthể xảy ra.\n\nII. Cảnh báo:\n\n- Khả năng khu vực có thể xảy ra lũ:\n\n• Các thông tin về thời gian và khu vực (lưu\r\n\nvực sông) xuất hiện lũ. Dự kiến thời gian lũ bắt đầu lên cho từng khu vực, lưu\r\n\nvực hoặc tại địa điểm phát tin quy định tại Phụ lục II và III;\n\n- Mức độ lũ có thể xảy ra ở khu vực, lưu vực\r\n\nsông;\n\n- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra\r\n\ntrên khu vực, lưu vực sông như lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt.\n\nTin phát lúc … giờ … ngày …\n\nSoát bản tin:\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\r\n\n (Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\n14: Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp\n\nTên cơ quan chủ\r\n\n quản\n\nTên cơ quan dự báo\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /DBTV\n\n……., ngày tháng\r\n\n năm \n\n\n\nTIN\r\n\nLŨ/TIN LŨ KHẨN CẤP\n\n(Tên khu vực/sông/địa điểm xảy ra lũ)\n\nI. Tình hình lũ 24 giờ qua\n\nThực trạng diễn biến lũ trong 24 giờ qua\r\n\n(hoặc giữa 2 bản tin) và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất:\n\n• Thông tin về đỉnh lũ nếu đã xảy ra gồm: tên\r\n\nsông, vị trí, trị số, thời gian xuất hiện, so sánh với các cấp BĐ lũ, trận lũ\r\n\nđặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất, hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp\r\n\ncần thiết);\n\n• Thông tin về diễn biến, trạng thái, mức độ\r\n\nlũ trên khu vực/sông/địa điểm xuất hiện lũ đến thời điểm nhận được thông tin\r\n\ngần nhất;\n\n• Số liệu mực nước thực đo tại thời điểm gần\r\n\nnhất gồm tên sông, vị trí, trị số, thời gian, so với các cấp BĐ lũ, trận lũ đặc\r\n\nbiệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất, hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần\r\n\nthiết);\n\nII. Dự báo:\n\n- Nhận định khả năng, mức độ, diễn biến lũ\r\n\ntrong thời gian dự kiến:\n\n• Nhận định về thời điểm có khả năng xuất\r\n\nhiện đỉnh lũ tại các vị trí dự báo trong thời gian dự kiến và các trị số dự báo\r\n\nđỉnh lũ. So sánh với các cấp BĐ lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian\r\n\ngần nhất, hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);\n\n• Nhận định xu thế, mức độ, diễn biến lũ tại\r\n\nkhu vực, lưu vực sông hoặc vị trí cụ thể trong thời gian dự kiến.\n\n- Dự báo mực nước lũ:\n\n• Dự báo mực nước lũ tại các địa điểm xảy ra\r\n\nlũ theo quy định tại Phụ lục II và III. Nêu rõ vị trí, hệ thống sông, thời\r\n\ngian, giá trị mực nước/lưu lượng dự báo. So sánh với các cấp BĐ lũ, trận lũ đặc\r\n\nbiệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất, hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần\r\n\nthiết);\n\n- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra\r\n\ntại những khu vực cụ thể như lũ quét, sạt lở đất, mức độ ngập lụt.\n\nBản tin tiếp theo được phát vào lúc … giờ,\r\n\nngày ….\n\n\n\nTin phát lúc ………….\n\nSoát tin: ………………..\n\nGIÁM ĐỐC\n\nKý\r\n\n và ghi rõ họ tên\n\n\n\nMẫu\r\n\n15\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……., ngày tháng\r\n\nnăm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\n\nCẢNH BÁO, DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nKính gửi: Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường \n\nPHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân:\n\n2. Người đại diện trước pháp luật:\n\n3. Quyết định thành lập:\n\n4. Nguồn cung cấp số liệu cho hoạt động cảnh\r\n\nbáo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ:\n\n5. Trụ sở chính tại:\n\n6. Số điện thoại:\r\n\nFax: E-mail: \n\nCăn cứ Thông tư số ngày\r\n\ntháng năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thực hiện\r\n\nQuy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ với các nội\r\n\ndung sau đây:\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n(Ghi rõ loại công\r\n\nviệc mà tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động)\n\nPHẦN II. KÊ KHAI NHÂN\r\n\nLỰC\n\nDanh sách người chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà người phụ trách kỹ thuật chính:\n\nTT\n\nHọ và tên \n\nChức vụ \n\nBằng cấp \n\nThâm niên nghề\r\n\n nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Kèm theo bản sao\r\n\nbằng tốt nghiệp có chứng thực hoặc công chứng)\n\nTôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung\r\n\nđã kê khai.\n\n\n\n\n\nThủ trưởng \n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\n16\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……., ngày tháng năm\r\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG \n\nCẢNH BÁO, DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\n\n\nKính gửi: Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường \n\n1. Tên tổ chức, cá nhân:\n\n2. Người đại diện trước pháp luật:\n\n3. Quyết định thành lập:\n\n4. Nguồn cung cấp số liệu cho hoạt động cảnh\r\n\nbáo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ:\n\n5. Trụ sở chính tại:\n\n6. Số điện thoại:\r\n\nFax: E-mail: \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\nngày tháng năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nthực hiện Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường bổ sung giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ\r\n\nvới các nội dung sau đây:\n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................. \n\nTôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung\r\n\nđã kê khai.\n\n\n\n\n\nThủ trưởng \n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\n17\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……., ngày tháng\r\n\nnăm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG \n\nCẢNH BÁO, DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nKính gửi: Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường \n\n1. Tên tổ chức, cá nhân:\n\n2. Người đại diện trước pháp luật:\n\n3. Quyết định thành lập:\n\n4. Giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ số:\n\n5. Trụ sở chính tại:\n\n6. Số điện thoại:\r\n\nFax: E-mail: \n\nCăn cứ Thông tư số ngày\r\n\ntháng năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thực hiện\r\n\nQuy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp\r\n\nlại Giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho (tên tổ\r\n\nchức, cá nhân) \n\nNêu cụ thể lý do đề nghị cấp lại giấy phép\n\nTôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung\r\n\nđã kê khai\n\n\n\n\n\nThủ trưởng \n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\n18\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n quản)\r\n\n Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\n nhiệt đới, bão, lũ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC\n\n……., ngày tháng\r\n\n năm \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG\n\nCẢNH BÁO, DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nTừ năm ……….. đến năm\r\n\n………..\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân:\n\n2. Giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp\r\n\nthấp nhiệt đới, bão, lũ số:\n\n3. Các hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\nnhiệt đới, bão, lũ đã thực hiện:\n\nTT\n\nTên các hoạt động \n\nChủ đầu tư \n\nGiá trị đã thực\r\n\n hiện \n\nThời gian thực hiện\r\n\n \n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung\r\n\nbáo cáo này.\n\n\n\n\n\nThủ trưởng \n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\n19\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……., ngày tháng năm\r\n\nBIÊN\r\n\nBẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nHOẠT ĐỘNG CẢNH BÁO, DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI,\r\n\nBÃO, LŨ\n\nNgày tháng năm tại …………………, đại\r\n\ndiện Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ của ……. (tên tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép)\n\nThành phần thẩm định:\n\n1. ………………………………… (ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\n2. ………………………………… (ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\n3. ………………………………… (ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\nThành phần của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép \n\n1. ………………………………… (ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\n2. ………………………………… (ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\n3. ………………………………… (ghi rõ họ, tên, chức vụ)\n\nI. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH\n\n1. Thẩm định tính xác thực của hồ sơ \n\n2. Thẩm định phần kê khai nhân lực\n\nII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN\r\n\nNGHỊ\n\n1. Kết luận: Nêu kết luận tính xác thực của\r\n\nhồ sơ, tính phù hợp của trình độ lực lượng cán bộ với các nội dung đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép.\n\n2. Kiến nghị: Nêu rõ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ với những nội dung nào.\n\nBiên bản này được lập thành 2 (hai) bản: 01\r\n\nbản giao cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép, 01 bản gửi Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo\r\n\náp thấp nhiệt đới, bão, lũ.\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CƠ QUAN THẨM ĐỊNH\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC,\r\n\n CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\n20\n\nMẪU\r\n\nGIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CẢNH BÁO, DỰ BÁO\n\nÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n\n\n\n\n\n\nGIẤY PHÉP\n\nHOẠT ĐỘNG CẢNH BÁO,\r\n\n DỰ BÁO\r\n\n ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ\n\nSố …………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNĂM……..\n\n\n\n\n\nKhông cho mượn, cho\r\n\n thuê, chuyển nhượng. Chỉ hoạt động trong phạm vi nội dung được cấp\n\n(trang 1)\n\n\n\n(trang 2)\n\n\n\nTên tổ chức, cá nhân:\n\n……………………………………\n\nTrụ sở tại: ………………………………………\n\nĐiện thoại: …………………… Fax: ………….\n\nQuyết định thành lập số ……… ngày ….. tháng\r\n\n … năm ………….\n\nCơ quan cấp: …………………………………..\n\nNội dung hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp\r\n\n nhiệt đới, bão, lũ:\n\n……………………………………………………\n\n……………………………………………………\n\n……………………………………………………\n\n\n\nHà Nội, ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n\n\nBổ sung nội dung lần thứ nhất\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm \n\nBộ trưởng\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\nBổ sung nội dung lần thứ hai\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm\n\nBộ trưởng\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(trang 3)\n\n\n\n(trang 4)\n\nGiấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở\r\n\ngiữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập đôi.", + "id": 10310 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103100.json b/contexts/context_103100.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50fd313663f5487e2f8145382b60452195af10ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_103100.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-639-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phat-trien-nguon-nhan-luc-du-lich-tinh-Quang-Ngai-442780.aspx", + "name": "Quyet-dinh-639-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phat-trien-nguon-nhan-luc-du-lich-tinh-Quang-Ngai-442780", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 639/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 29 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày\r\n\n19/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày\r\n\n16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế\r\n\nmũi nhọn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày\r\n\n19/10/2016 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về phát triển dịch vụ, du lịch Quảng Ngãi\r\n\ngiai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số\r\n\n23-CTr/TU ngày 27/4/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 08 của\r\n\nBộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;\n\nCăn cứ Kết luận số 17-KL/TU ngày\r\n\n19/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, khóa XIX về nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực, nhất là nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị và phục vụ sản xuất\r\n\nkinh doanh giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n38/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân về việc thông qua Đề án\r\n\nphát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 504/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương và dự toán\r\n\nkinh phí xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến\r\n\nnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch tại Tờ trình số 418/TTr-SVHTTDL ngày 20/4/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PVP, các Phòng N/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung\n\nPhát triển nguồn nhân lực du lịch đảm\r\n\nbảo số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu, ngành nghề và trình độ đào tạo,\r\n\nchuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đáp ứng nhu cầu của xã hội và\r\n\nngành du lịch tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Đến năm 2020 tạo việc làm cho khoảng\r\n\n14.500 người trong đó, lao động trực tiếp 4.800 người, trong đó có 70% được đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.\n\n- Đến năm 2025 tạo việc làm cho\r\n\n20.000 người, trong đó, lao động trực tiếp là khoảng 8.200 người; trong đó có\r\n\n80% được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu\r\n\ncông việc.\n\n- Đến năm 2030 tạo việc làm cho gần\r\n\n25.500 người, trong đó, lao động trực tiếp là 12.000 người; trong đó có 85% được\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.\n\n* Đối với nhân lực trực tiếp trong\r\n\ndu lịch\n\n- Trình độ trên đại học: Năm 2025 là\r\n\n450 người và năm 2030 là 650 người; trình độ đại học, cao đẳng: Năm 2025 là\r\n\n2.000 người và năm 2030 là 2.700 người; trình độ trung cấp: Năm 2025 là 3.000\r\n\nngười và năm 2030 là 5.000 người;\n\n- Đến năm 2025, nhân lực làm việc\r\n\ntrong quản lý nhà nước là 18 người, quản trị doanh nghiệp (cấp trưởng, phó\r\n\nphòng trở lên) là 550 người; nghiệp vụ ở nghề chính (lễ tân, phục vụ buồng, phục\r\n\nvụ bàn và bar, chế biến món ăn, hướng dẫn viên, lữ hành và đại lý du lịch,\r\n\nngành khác) là 8.000 người.\n\n- Đến năm 2030, nhân lực làm việc\r\n\ntrong quản lý nhà nước là 20 người; quản trị doanh nghiệp (cấp trưởng, phó\r\n\nphòng trở lên) là 750 người; nghiệp vụ ở nghề chính (lễ tân, phục vụ buồng, phục\r\n\nvụ bàn và bar, chế biến món ăn, hướng dẫn viên, lữ hành và đại lý du lịch,\r\n\nngành khác) là 12.000 người.\n\n- Tăng tỷ lệ lao động được đào tạo về\r\n\nngoại ngữ lên 35% năm 2025 và 45% năm 2030.\n\n- Tăng số lượng hướng dẫn viên du lịch\r\n\ntrung bình mỗi năm 8%, trong đó số lượng hướng dẫn viên du lịch quốc tế là\r\n\n6%/năm.\n\n2. Nội dung Kế\r\n\nhoạch\n\na) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\ndu lịch\n\na1) Đào tạo theo hình thức tập trung\n\n* Hệ sơ cấp:\n\n- Đối tượng: Người học trong độ tuổi\r\n\nlao động;\n\n- Chuyên ngành đào tạo: Lễ tân; nhân\r\n\nviên phục vụ buồng, phòng; phục vụ bàn, quầy bar; chế biến các món ăn.\n\n- Số lượng đào tạo: Khoảng 1.100 người.\n\n* Đào tạo, thi lấy chứng chỉ đào tạo\r\n\nviên (VTOS - Bộ tiêu chuẩn kỹ năng cần thiết về nghề\r\n\nDu lịch - Nhà hàng - Khách sạn)\n\n- Đối tượng: Người quản lý, nhân viên\r\n\nđang công tác tại các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh;\n\n- Chuyên ngành đào tạo: Quản lý khách\r\n\nsạn, phục vụ nhà hàng.\n\n- Số lượng đào tạo: Khoảng 460 người.\n\na2) Bồi dưỡng ngắn hạn\n\n* Về quản lý nhà nước\n\n- Đối tượng: Cán bộ, công chức quản\r\n\nlý nhà nước về du lịch ở tỉnh, cấp huyện (thị xã, thành phố), cấp xã (phường,\r\n\nthị trấn).\n\n- Nội dung: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước về du lịch, tập trung nghiệp vụ quản lý chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển du lịch và xúc tiến du lịch.\n\n- Số lượng: Khoảng 480 người.\n\n* Về quản lý, vận hành thiết chế\r\n\nvăn hóa do nhà nước quản lý và hướng dẫn viên du lịch\n\n- Đối tượng: Người quản lý, viên chức\r\n\nđang làm việc tại các Ban quản lý các khu di tích, bảo tàng, hướng dẫn viên du\r\n\nlịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nội dung: Cập nhật, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật; cập nhật kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên du lịch; cập nhật\r\n\ncác kiến thức về văn hóa, di sản văn hóa - lịch sử, di sản thiên nhiên; thiết kế\r\n\nvà xây dựng sản phẩm du lịch; kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng; kỹ năng\r\n\ngiao tiếp trong hoạt động du lịch...\n\n- Số lượng: Khoảng 2.400 người.\n\n* Về khai thác, kinh doanh tại các\r\n\nkhu, điểm thăm quan, du lịch cộng đồng\n\n- Đối tượng: Hộ kinh doanh, cộng đồng\r\n\ndân cư đang kinh doanh, khai thác các dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch,\r\n\nđiểm tham quan trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nội dung: Bồi dưỡng kiến thức về du\r\n\nlịch cộng đồng; xây dựng và quảng bá sản phẩm du lịch cộng đồng; chế biến món\r\n\năn, tổ chức các hoạt động trải nghiệm; bảo vệ môi trường, tiếng Anh giao tiếp\r\n\ncơ bản, kỹ năng hướng dẫn thuyết minh tại điểm.\n\n- Số lượng: Khoảng 1.200 người.\n\na3) Việc đào tạo nguồn nhân lực du lịch\r\n\nnêu tại các điểm a1, a2 nêu trên, các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động tìm kiếm\r\n\ncơ sở đào tạo uy tín trên toàn quốc có cơ sở thực hành tốt, có trải nghiệm thực\r\n\ntế phù hợp xu hướng nhu cầu du lịch, thu hút được nhiều khách du lịch để hợp đồng\r\n\ntổ chức đào tạo.\n\nb) Đối với chương trình đào tạo du lịch\r\n\ntại các cơ sở đào tạo của tỉnh\n\nb1) Nội dung\n\nXây dựng chương trình đào tạo chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ du lịch phù hợp với tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN, đảm bảo chuẩn quốc\r\n\ngia và quốc tế; xây dựng chuẩn năng lực dựa trên 03 tiêu chí kiến thức, kỹ năng\r\n\nvà thái độ. Gắn kết chặt chẽ giữa trường học và cơ sở lưu trú du lịch trong việc\r\n\ngiảng dạy và thực hành theo mô hình “Trường - khách sạn - nhà hàng” hay “Trường\r\n\n- công ty lữ hành”.\n\nChương trình đào tạo điều chỉnh theo\r\n\nhướng mở, dễ chuyển đổi, liên thông; cơ cấu chương trình được thiết kế theo các\r\n\nhọc phần cốt lõi và các học phần tự chọn. Phần cốt lõi cung cấp kiến thức, kỹ\r\n\nnăng nền tảng của chuyên ngành đào tạo; phần tự chọn theo hướng chuyên sâu về\r\n\ncác lĩnh vực du lịch theo vùng miền, khu vực địa lý, loại hình du lịch, tri thức\r\n\nbản địa.\n\nThời gian đào tạo cơ cấu hợp lý, rút\r\n\nngắn tối đa phần lý thuyết theo Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; tăng\r\n\nthời lượng thực hành, thực tập tại doanh nghiệp.\n\nb2) Đối tượng thực hiện: Các trường\r\n\ncó đào tạo có chuyên ngành du lịch.\n\nc) Tăng cường cơ sở vật chất đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực của tỉnh\n\nc1) Nội dung\n\nCác cơ sở đào tạo có đào tạo chuyên ngành\r\n\ndu lịch tìm kiếm và dành nguồn lực thỏa đáng để đầu tư xây dựng, duy trì và bổ\r\n\nsung cơ sở vật chất phục vụ cho thực hành, thực tập theo tiêu chí “thực nghiệm\r\n\nnghề nghiệp”, chú ý xây dựng hệ thống phòng thực hành tiêu chuẩn quốc tế dành\r\n\ncho ngành khách sạn, nhà hàng, khu lễ tân, dịch vụ bổ sung... Nghiên cứu và triển\r\n\nkhai hệ thống khách sạn, nhà hàng và công ty dịch vụ du lịch theo mô hình thực\r\n\nnghiệm công ty trong trường đại học, cao đẳng.\n\nƯu tiên và khuyến khích các cơ sở đào\r\n\ntạo đầu tư cơ sở thực hành nghiệp vụ du lịch trực thuộc Trường theo mô hình\r\n\ndoanh nghiệp trong trường học.\n\nc2) Đối tượng thực hiện: Các trường\r\n\ncó đào tạo có chuyên ngành du lịch.\n\n(Chi tiết nội dung đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực có sử dụng ngân sách nhà nước đến năm 2025 tại Phụ lục 2).\n\nd) Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch\n\nTổng kinh phí của Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2021-2025 khoảng 50,6 tỷ đồng, trong đó kinh phí xã hội hóa là 39,2 tỷ đồng;\r\n\nngân sách nhà nước là 11,4 tỷ đồng. Trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nguồn\r\n\nnhân lực du lịch giai đoạn 2021-2025 từ ngân sách Nhà nước được phân bổ lồng\r\n\nghép từ các nguồn: (i) Kinh phí sự nghiệp kinh tế du lịch giao cho ngành văn\r\n\nhóa là 6,6 tỷ đồng; (ii) kinh phí đào tạo cho lao động nông thôn là 2,2 tỷ đồng;\r\n\n(iii) kinh phí đào tạo cán bộ, công chức, viên chức là 720 triệu đồng (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 1):\n\n3. Giải pháp thực\r\n\nhiện Kế hoạch\n\na) Nâng cao nhận thức và tăng cường\r\n\ntuyên truyền về phát triển nguồn nhân lực du lịch\n\n- Tuyên truyền rộng rãi về vai trò của\r\n\nngành du lịch, các thông tin về định hướng, chính sách và hoạt động du lịch đến\r\n\ncác cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và cộng đồng trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng.\n\n- Tuyên truyền, giáo dục hướng nghiệp\r\n\ntrong hệ thống giáo dục phổ thông để định hướng học sinh lựa chọn nghề, lựa chọn\r\n\ntrường, cơ sở đào tạo liên quan đến ngành du lịch; phát huy vai trò của các\r\n\ntrung tâm hướng nghiệp, giới thiệu việc làm trong việc hướng các em học sinh phổ\r\n\nthông lựa chọn nghề, ngành học trong lĩnh vực du lịch.\n\n- Tuyên truyền, khuyến khích người\r\n\nlao động tự tìm kiếm, tham gia các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ,\r\n\nnhất là ngoại ngữ; khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch tổ\r\n\nchức đào tạo và đào tạo lại để giữ chân và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng\r\n\nvà kinh nghiệm.\n\nb) Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề nguồn nhân lực du lịch\n\n- Xây dựng và hoàn thiện chính sách,\r\n\ncơ chế và cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật về bồi dưỡng, đào tạo và sử dụng\r\n\nnhân lực du lịch ở địa phương.\n\n- Xây dựng và phát triển hệ thống\r\n\nthông tin thị trường lao động du lịch, dự báo được nguồn lực cần cho ngành\r\n\ntrong 5 năm và 10 năm tới nhằm gắn kết được cung - cầu về nhân lực du lịch.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nhà\r\n\nnước về du lịch trên địa bàn tỉnh với độ chính xác cao và đầy đủ thông tin của\r\n\ncác doanh nghiệp du lịch đang hoạt động, thông tin chi tiết về nguồn nhân lực\r\n\ncho ngành du lịch, hệ thống đào tạo ngành du lịch\n\n- Cải cách hành chính trong quản lý\r\n\nphát triển nguồn nhân lực du lịch, xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các\r\n\nthành phần tham gia vào phát triển nhân lực du lịch.\n\nc) Nâng cao chất lượng đội ngũ công\r\n\nchức, viên chức ngành du lịch\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo cho đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức du lịch từ cấp tỉnh đến cơ sở về nâng cao chuyên môn, kỹ\r\n\nnăng mềm, kỹ năng mới trong quản lý; tạo điều kiện cho đội ngũ này tham gia các\r\n\nlớp tập huấn do Tổng Cục Du lịch và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức để\r\n\nđược giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.\n\n- Tăng cường hợp tác trao đổi kinh\r\n\nnghiệm thông qua các chuyến công tác, khảo sát và tham gia hội nghị, hội thảo\r\n\nkhoa học ở các nước có ngành du lịch phát triển.\n\nd) Nâng cao chất lượng của các cơ sở\r\n\nđào tạo ngành du lịch\n\n- Các cơ sở đào tạo về du lịch tăng\r\n\ncường đầu tư xây dựng, duy trì và bổ sung cơ sở vật chất phục vụ cho thực hành,\r\n\nthực tập của người học. Bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất hoạt động thực hành\r\n\ntheo tiêu chí “Thực nghiệm nghề nghiệp”.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, đầu tư xây dựng và hoàn thiện cổng thư viện số; ứng dụng các phần mềm quản\r\n\nlý doanh nghiệp du lịch, khách sạn, lữ hành vào trong quá trình giảng dạy cho\r\n\nsinh viên.\n\n- Ưu tiên và khuyến khích các cơ sở\r\n\nđào tạo đầu tư các cơ sở thực hành nghiệp vụ du lịch trực thuộc Trường theo mô\r\n\nhình doanh nghiệp trong trường học.\n\n- Nghiên cứu xây dựng chương trình\r\n\nđào tạo chuyên môn nghiệp vụ du lịch phù hợp với tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN;\r\n\nthường xuyên đổi mới chương trình, nội dung, hình thức đào tạo.\n\n- Xây dựng chiến lược dài hạn về phát\r\n\ntriển đội ngũ giảng viên cơ hữu, có chính sách thu hút, đãi ngộ đối với nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao trong ngành du lịch về giảng dạy tại các trường; xây dựng\r\n\nquy chuẩn giảng viên ngành du lịch.\n\nđ) Tăng cường liên kết trong phát triển\r\n\nnguồn nhân lực du lịch\n\n- Liên kết với các doanh nghiệp tổ chức\r\n\nnhững cuộc khảo sát thực tế định kỳ chất lượng nguồn nhân lực du lịch hiện tại\r\n\nđể xây dựng kế hoạch tổ chức các khóa đào tạo.\n\n- Lựa chọn các cơ sở đào tạo hoặc trường\r\n\nđại học nước ngoài có uy tín cao trong lĩnh vực du lịch để liên kết. Chủ động\r\n\nkiểm tra giám sát quá trình liên kết với các trường đại học, cơ sở đào tạo nước\r\n\nngoài.\n\n- Mở rộng và phát huy các mối quan hệ\r\n\nhợp tác song phương và đa phương với các tổ chức quốc tế; mời các chuyên gia quốc\r\n\ntế về du lịch, các đào tạo viên du lịch quốc tế có kinh nghiệm đến Quảng Ngãi\r\n\ntham gia giảng dạy, đào tạo.\n\ne) Huy động nguồn lực xã hội hóa\n\n- Huy động các nguồn lực cho phát triển\r\n\nnhân lực du lịch, chú trọng huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế và\r\n\ncác tổ chức xã hội...;\n\n- Có cơ chế, chính sách phát huy vai\r\n\ntrò và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp du lịch trong hoạt động đào tạo,\r\n\ntham gia vào xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và chương trình, giáo trình đào tạo.\n\n- Rà soát các chính sách đã ban hành,\r\n\nnghiên cứu vận dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, thủ tục\r\n\nhành chính, thông tin thị trường cho nhà đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng phát triển\r\n\nnguồn nhân lực du lịch.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\na) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương và các cơ sở đào tạo có liên quan trong và ngoài tỉnh triển\r\n\nkhai Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, hướng dẫn, tổ chức, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch và tổng hợp báo cáo kết quả hàng năm về\r\n\nUBND tỉnh.\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực du lịch tỉnh.\n\nXây dựng dự toán kinh phí trôn cơ sở\r\n\nlồng ghép kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp giao cho ngành văn hóa\r\n\nđược bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể triển khai thực hiện.\n\nb) Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hằng năm đưa vào kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã phụ trách\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về du lịch.\n\nThực hiện chính sách thu hút theo Nghị\r\n\nđịnh số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo\r\n\nnguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ đối với nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao trong ngành du lịch về công tác tại cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\nXây dựng dự toán kinh phí trên cơ sở\r\n\nlồng ghép kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí đào tạo cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt để triển khai thực hiện.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch kịp thời tham mưu UBND tỉnh đội ngũ nhân lực du lịch và các tổ chức\r\n\nkinh doanh có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển của ngành du lịch.\n\nc) Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChú trọng tuyên truyền đến cán bộ,\r\n\ngiáo viên và học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông định hướng phát triển\r\n\ndu lịch của tỉnh trong giai đoạn 2020-2030; cung cấp thông tin, giáo dục hướng nghiệp\r\n\ncho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông về các ngành nghề đào tạo du\r\n\nlịch gắn với nhu cầu phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030.\n\nd) Sở Tài chính\n\nChủ trì và phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối các nguồn vốn ngân sách để bố trí vốn đào\r\n\ntạo nhân lực du lịch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển du lịch, quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh.\n\nđ) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Tài chính cân đối đảm\r\n\nbảo nguồn lực thực hiện Kế hoạch; phối hợp tham gia xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nnguồn nhân lực phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nPhối hợp tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng\r\n\ncơ chế chính sách ưu đãi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào\r\n\ncác lĩnh vực: đào tạo nghề du lịch với sự đa dạng của các bậc đào tạo, đầu tư\r\n\nvào lĩnh vực kinh doanh lữ hành, khách sạn - nhà hàng, khu du lịch, các dịch vụ\r\n\nvui chơi giải trí, mua sắm...\n\ne) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nQuản lý việc đào tạo nghề du lịch của\r\n\ncác trường, trung tâm dạy nghề được phân cấp quản lý theo năng lực đào tạo của\r\n\ntừng đơn vị (nếu có).\n\nXây dựng dự toán kinh phí trên cơ sở\r\n\nlồng ghép kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn\r\n\nđược bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể triển khai thực hiện.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và các cơ quan có liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghề du\r\n\nlịch theo Kế hoạch.\n\ng) Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền\r\n\nthông đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước\r\n\nvề phát triển nhân lực du lịch trên địa bàn tỉnh và các kết quả thực hiện Đề án\r\n\nphát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030.\n\nh) UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nTrong phạm vi quyền hạn của mình trực\r\n\ntiếp đánh giá thực trạng nhân lực của địa phương, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnhân lực một cách hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương; đồng thời, vận động cộng đồng địa phương nâng cao ý thức khai thác gắn\r\n\nvới bảo tồn tài nguyên du lịch.\n\nBáo cáo định kỳ cho UBND tỉnh, Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch về tình hình đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương.\n\ni) Các trường đại học và cao đẳng có\r\n\nliên quan đến chuyên ngành du lịch trong tỉnh\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan trong tỉnh xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực du lịch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.\n\nk) Hiệp hội du lịch Quảng Ngãi\n\nTiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong việc\r\n\nlàm trung gian kết nối và xây dựng các thỏa thuận, chương trình hành động về\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; giới thiệu các chương trình, chính\r\n\nsách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch đến các doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh du lịch.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nTT\n\nChương\r\n\n trình/Phân kỳ thực hiện–\n\nKinh\r\n\n phí (Triệu đồng)\n\nNguồn\r\n\n lực xã hội\n\nNgân\r\n\n sách\n\nTổng cộng\n\n1\n\nChương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi\n\n5,75\n\n9,48\n\n15,23\n\n\n\nNăm 2021\n\n1,3\n\n2,0\n\n3,3\n\n\n\nNăm 2022\n\n1,2\n\n1,7\n\n2,9\n\n\n\nNăm 2023\n\n0,9\n\n1,8\n\n2,7\n\n\n\nNăm 2024\n\n1,0\n\n1,8\n\n2,8\n\n\n\nNăm 2025\n\n1,35\n\n2,18\n\n3,53\n\n2\n\nChương trình hỗ trợ cơ sở đào tạo\r\n\n nguồn nhân lực du lịch đổi mới chương trình đào tạo\n\n10,4\n\n1,16\n\n11,55\n\n\n\nNăm 2021\n\n2,81\n\n0,31\n\n3,12\n\n\n\nNăm 2022\n\n2,40\n\n0,27\n\n2,67\n\n\n\nNăm 2023\n\n2,19\n\n0,24\n\n2,43\n\n\n\nNăm 2024\n\n1,69\n\n0,19\n\n1,88\n\n\n\nNăm 2025\n\n1,31\n\n0,15\n\n1,45\n\n3\n\nChương trình tăng cường cơ sở vật\r\n\n chất cho đào tạo nguồn nhân lực du lịch tăng cường của các cơ sở đào tạo\n\n23,11\n\n0,78\n\n23,88\n\n\n\nNăm 2021\n\n6,25\n\n0,21\n\n6,46\n\n\n\nNăm 2022\n\n5,34\n\n0,18\n\n5,52\n\n\n\nNăm 2023\n\n4,86\n\n0,16\n\n5,02\n\n\n\nNăm 2024\n\n3,76\n\n0,13\n\n3,88\n\n\n\nNăm 2025\n\n2,90\n\n0,10\n\n3,00\n\n4\n\nTỔNG\r\n\n KINH PHÍ\n\n39,26\n\n11,42\n\n50,66\n\n\n\nNăm 2021\n\n10,36\n\n2,52\n\n12,88\n\n\n\nNăm 2022\n\n8,94\n\n2,15\n\n11,09\n\n\n\nNăm 2023\n\n7,95\n\n2,2\n\n10,15\n\n\n\nNăm 2024\n\n6,45\n\n2,12\n\n8,56\n\n\n\nNăm 2025\n\n5,56\n\n2,43\n\n7,98\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC NỘI DUNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÓ\r\n\nSỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nTT\n\nHình\r\n\n thức và chương trình đào tạo, bồi dưỡng\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nSố\r\n\n lượng (Người)\n\nSố\r\n\n lớp\n\nThời gian đào tạo\n\nKinh phí (triệu đồng)\n\nXã\r\n\n hội hóa\n\nNgân\r\n\n sách\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nA\n\nNăm 2021\n\n\n\n1.175\n\n\n\n\n\n1.295\n\n1.985\n\n3.280\n\nI\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC ĐÀO TẠO TẬP TRUNG\n\n1\n\nHệ sơ cấp và thường xuyên\n\n1.1\n\nLễ tân\n\nNgười học trong độ tuổi lao động\n\n40\n\n1\n\n- 03\r\n\n tháng sơ cấp)\n\n- dưới\r\n\n 03 (đào tạo thường xuyên)\n\n100\n\n80\n\n180\n\n1.2\n\nPhục vụ buồng\n\n60\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n150\n\n120\n\n270\n\n1.3\n\nPhục vụ bàn, bar\n\n60\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n150\n\n120\n\n270\n\n1.4\n\nChế biến món\r\n\n ăn\n\n70\n\n1\n\n03\r\n\n tháng\n\n175\n\n140\n\n315\n\n2\n\nĐào tạo, thi lấy chứng chỉ\r\n\n đào tạo viên (VTOS)\n\n2.1\n\nQuản lý khách\r\n\n sạn\n\nNgười quản lý, nhân viên đang làm\r\n\n việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch\n\n45\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n270\n\n0\n\n270\n\n2.2\n\nPhục vụ nhà hàng\n\n50\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n300\n\n0\n\n300\n\nII\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN\n\n1\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng là cán bộ, công chức quản lý nhà nước\r\n\n về du lịch ở tỉnh, cấp huyện (thị xã, thành phố), cấp xã (phường, thị trấn) 3,2,1\n\n1.1\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về quy hoạch du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n1.2\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về xúc tiến du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là người quản lý, viên chức đang làm việc tại các Ban quản lý các khu di\r\n\n tích, bảo tàng và doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh\n\n2.1\n\nLớp tập huấn thiết kế và xây dựng sản\r\n\n phẩm du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.2\n\nLớp tập huấn về kỹ năng giao tiếp\r\n\n và chăm sóc khách hàng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.3\n\nLớp tập huấn phổ biến các văn bản\r\n\n pháp luật mới\n\n\n\n200\n\n2\n\n02\r\n\n ngày\n\n0\n\n200\n\n200\n\n2.4\n\nTập huấn thống\r\n\n kê\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.5\n\nBồi dưỡng quản lý khách sạn\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n2.6\n\nBồi dưỡng cập nhật kiến thức định kỳ\r\n\n cho HDV\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.7\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho người\r\n\n lái xe, lái tàu\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n3\n\nCác lớp bồi dưỡng cho các hộ kinh\r\n\n doanh, cộng đồng dân cư đang kinh doanh, khai thác các dịch vụ du tịch tại\r\n\n các khu, điểm du lịch, điểm tham quan trên địa bàn tỉnh\n\n3.1\n\nLớp bồi dưỡng nhận thức về du lịch\r\n\n cộng đồng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.2\n\nLớp xây dựng và quảng bá sản phẩm\r\n\n du lịch cộng đồng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.3\n\nBồi dưỡng nấu ăn, hướng dẫn chương\r\n\n trình trải nghiệm\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.4\n\nBồi dưỡng công tác bảo vệ môi trường\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.5\n\nTiếng Anh giao\r\n\n tiếp\n\n\n\n50\n\n1\n\n7\r\n\n ngày\n\n0\n\n175\n\n175\n\nB\n\nNăm 2022\n\n\n\n1100\n\n\n\n\n\n1.215\n\n1.690\n\n2.905\n\nI\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC ĐÀO TẠO TẬP TRUNG\n\n1\n\nHệ sơ cấp và thường xuyên\n\n1.1\n\nLễ tân\n\nNgười học trong độ tuổi lao động\n\n30\n\n1\n\n- 03\r\n\n tháng sơ cấp)\n\n- dưới\r\n\n 03 (đào tạo thường xuyên)\n\n75\n\n60\n\n135\n\n1.2\n\nPhục vụ buồng\n\n55\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n137,5\n\n110\n\n247,5\n\n1.3\n\nPhục vụ bàn, bar\n\n60\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n150\n\n120\n\n270\n\n1.4\n\nChế biến món\r\n\n ăn\n\n65\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n162,5\n\n130\n\n292,5\n\n2\n\nĐào tạo, thi lấy chứng chỉ\r\n\n đào tạo viên (VTOS)\n\n2.1\n\nQuản lý khách\r\n\n sạn\n\nNgười quản lý, nhân viên đang làm việc\r\n\n tại các cơ sở kinh doanh du lịch\n\n40\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n240\n\n0\n\n240\n\n2.2\n\nPhục vụ nhà hàng\n\n50\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n300\n\n0\n\n300\n\nII\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN\n\n1\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng là cán bộ, công chức quản lý nhà nước\r\n\n về du lịch ở tỉnh, cấp huyện (thị xã, thành phố), cấp xã (phường, thị trấn) 3,2,1\n\n1.1\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về quy hoạch du lịch\n\n\n\n40\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n60\n\n60\n\n1.2\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về xúc tiến du lịch\n\n\n\n40\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n60\n\n60\n\n2\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là người quản lý, viên chức đang làm việc tại các Ban quản lý các khu di\r\n\n tích, bảo tàng, hướng dẫn viên du lịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n2.1\n\nLớp tập huấn thiết kế và xây dựng sản\r\n\n phẩm du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.2\n\nLớp tập huấn về kỹ năng giao tiếp\r\n\n và chăm sóc khách hàng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.3\n\nLớp tập huấn phổ biến các văn bản\r\n\n pháp luật mới\n\n\n\n150\n\n2\n\n02\r\n\n ngày\n\n0\n\n150\n\n150\n\n2.4\n\nTập huấn thống\r\n\n kê\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.5\n\nBồi dưỡng quản lý khách sạn\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n2.6\n\nBồi dưỡng cập nhật kiến thức định kỳ\r\n\n cho HDV\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.7\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho người\r\n\n lái xe, lái tàu\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n3\n\nCác lớp bồi dưỡng cho các hộ kinh\r\n\n doanh, cộng đồng dân cư đang kinh doanh, khai thác các dịch vụ du tịch tại\r\n\n các khu, điểm du lịch, điểm tham quan trên địa bàn tỉnh\n\n3.1\n\nLớp bồi dưỡng nhận thức về du lịch\r\n\n cộng đồng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.2\n\nLớp xây dựng và quảng bá sản phẩm\r\n\n du lịch cộng đồng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.3\n\nBồi dưỡng nấu ăn, hướng dẫn chương\r\n\n trình trải nghiệm\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.4\n\nBồi dưỡng công tác bảo vệ môi trường\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.5\n\nTiếng Anh giao\r\n\n tiếp\n\n\n\n50\n\n1\n\n7\r\n\n ngày\n\n0\n\n175\n\n175\n\nC\n\nNăm 2023\n\n\n\n1110\n\n\n\n\n\n882,5\n\n1.810\n\n2.695,5\n\nI\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC ĐÀO TẠO TẬP TRUNG\n\n1\n\nHệ sơ cấp và thường xuyên\n\n1.1\n\nLễ tân\n\nNgười học trong độ tuổi lao động\n\n30\n\n1\n\n- 03\r\n\n tháng sơ cấp)\n\n- dưới\r\n\n 03 (đào tạo thường xuyên)\n\n75\n\n60\n\n135\n\n1.2\n\nPhục vụ buồng\n\n50\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n125\n\n100\n\n225\n\n1.3\n\nPhục vụ bàn, bar\n\n45\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n112,5\n\n90\n\n202,5\n\n1.4\n\nChế biến món\r\n\n ăn\n\n60\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n150\n\n120\n\n270\n\n2\n\nĐào tạo, thi lấy chứng chỉ\r\n\n đào tạo viên (VTOS)\n\n2.1\n\nQuản lý khách\r\n\n sạn\n\nNgười quản lý, nhân viên đang làm việc\r\n\n tại các cơ sở kinh doanh du lịch\n\n45\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n270\n\n0\n\n270\n\n2.2\n\nPhục vụ nhà hàng\n\n45\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n270\n\n0\n\n270\n\nII\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN\n\n1\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là cán bộ, công chức quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh, cấp huyện (thị xã,\r\n\n thành phố), cấp xã (phường, thị trấn) 3,2,1\n\n1.1\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về quy hoạch du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n1.2\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về xúc tiến du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là người quản lý, viên chức đang làm việc tại các Ban quản lý các khu di\r\n\n tích, bảo tàng, hướng dẫn viên du lịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n2.1\n\nLớp tập huấn thiết kế và xây dựng sản\r\n\n phẩm du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.2\n\nLớp tập huấn về kỹ năng giao tiếp\r\n\n và chăm sóc khách hàng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.3\n\nLớp tập huấn phổ biến các văn bản\r\n\n pháp luật mới\n\n\n\n150\n\n2\n\n02\r\n\n ngày\n\n0\n\n150\n\n150\n\n2.4\n\nTập huấn thống\r\n\n kê\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.5\n\nBồi dưỡng quản lý khách sạn\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n2.6\n\nBồi dưỡng cập nhật kiến thức định kỳ\r\n\n cho HDV\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.7\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho người\r\n\n lái xe, lái tàu\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n3\n\nCác lớp bồi dưỡng cho các hộ\r\n\n kinh doanh, cộng đồng dân cư đang kinh doanh, khai thác các dịch vụ du tịch tại\r\n\n các khu, điểm du lịch, điểm tham quan trên địa bàn tỉnh\n\n3.1\n\nLớp bồi dưỡng nhận thức về du lịch\r\n\n cộng đồng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.2\n\nLớp xây dựng và quảng bá sản phẩm\r\n\n du lịch cộng đồng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.3\n\nBồi dưỡng nấu ăn, hướng dẫn chương\r\n\n trình trải nghiệm\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.4\n\nBồi dưỡng công tác bảo vệ môi trường\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.5\n\nTiếng Anh giao\r\n\n tiếp\n\n\n\n40\n\n1\n\n7\r\n\n ngày\n\n0\n\n140\n\n140\n\nD\n\nNăm 2024\n\n\n\n1155\n\n\n\n\n\n895\n\n1.807,5\n\n2.792,5\n\nI\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC ĐÀO TẠO TẬP TRUNG\n\n1\n\nHệ sơ cấp và thường xuyên\n\n1.1\n\nLễ tân\n\nNgười học trong độ tuổi lao động\n\n30\n\n1\n\n- 03\r\n\n tháng sơ cấp)\n\n- dưới\r\n\n 03 (đào tạo thường xuyên)\n\n75\n\n60\n\n135\n\n1.2\n\nPhục vụ buồng\n\n60\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n150\n\n120\n\n270\n\n1.3\n\nPhục vụ bàn, bar\n\n55\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n137,5\n\n110\n\n247,5\n\n1.4\n\nChế biến món\r\n\n ăn\n\n65\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n162,5\n\n130\n\n292,5\n\n2\n\nĐào tạo, thi lấy chứng chỉ\r\n\n đào tạo viên (VTOS)\n\n2.1\n\nQuản lý khách sạn\n\nNgười quản lý, nhân viên đang làm\r\n\n việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch\n\n45\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n270\n\n0\n\n270\n\n2.2\n\nPhục vụ nhà hàng\n\n40\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n240\n\n0\n\n240\n\nII\n\nTHEO HÌNH\r\n\n THỨC BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN\n\n1\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là cán bộ, công chức quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh, cấp huyện (thị xã,\r\n\n thành phố), cấp xã (phường, thị trấn) 3,2,1\n\n1.1\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về quy hoạch du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n1.2\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về xúc tiến du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là người quản lý, viên chức đang làm việc tại các Ban quản lý các khu di\r\n\n tích, bảo tàng, hướng dẫn viên du lịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n2.1\n\nLớp tập huấn thiết kế và xây dựng sản\r\n\n phẩm du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.2\n\nLớp tập huấn về kỹ năng giao tiếp\r\n\n và chăm sóc khách hàng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.3\n\nLớp tập huấn phổ biến các văn bản\r\n\n pháp luật mới\n\n\n\n200\n\n2\n\n02\r\n\n ngày\n\n0\n\n200\n\n200\n\n2.4\n\nTập huấn thống\r\n\n kê\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.5\n\nBồi dưỡng quản lý khách sạn\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n2.6\n\nBồi dưỡng cập nhật kiến thức định kỳ\r\n\n cho HDV\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.7\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho người\r\n\n lái xe, lái tàu\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n3\n\nCác lớp bồi dưỡng cho các hộ\r\n\n kinh doanh, cộng đồng dân cư đang kinh doanh, khai thác các dịch vụ du tịch tại\r\n\n các khu, điểm du lịch, điểm tham quan trên địa bàn tỉnh\n\n3.1\n\nLớp bồi dưỡng nhận thức về du lịch\r\n\n cộng đồng\n\n\n\n45\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n112,5\n\n112,5\n\n3.2\n\nLớp xây dựng và quảng bá sản phẩm\r\n\n du lịch cộng đồng\n\n\n\n45\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n112,5\n\n112,5\n\n3.3\n\nBồi dưỡng nấu ăn, hướng dẫn chương\r\n\n trình trải nghiệm\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.4\n\nBồi dưỡng công tác bảo vệ môi trường\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.5\n\nTiếng Anh giao\r\n\n tiếp\n\n\n\n50\n\n1\n\n7\r\n\n ngày\n\n0\n\n175\n\n175\n\nE\n\nNăm 2025\n\n\n\n1070\n\n\n\n\n\n1.350\n\n1.980\n\n3.330\n\nI\n\nTHEO\r\n\n HÌNH THỨC ĐÀO TẠO TẬP TRUNG\n\n1\n\nHệ sơ cấp và thường xuyên\n\n1.1\n\nLễ tân\n\nNgười học trong độ tuổi lao động\n\n40\n\n1\n\n- 03\r\n\n tháng sơ cấp)\n\n- dưới\r\n\n 03 (đào tạo thường xuyên)\n\n100\n\n80\n\n180\n\n1.2\n\nPhục vụ buồng\n\n65\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n162,5\n\n130\n\n292,5\n\n1.3\n\nPhục vụ bàn, bar\n\n65\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n162,5\n\n130\n\n292,5\n\n1.4\n\nChế biến món ăn\n\n70\n\n2\n\n03\r\n\n tháng\n\n175\n\n140\n\n315\n\n2\n\nĐào tạo, thi lấy chứng chỉ\r\n\n đào tạo viên (VTOS)\n\n2.1\n\nQuản lý khách sạn\n\nNgười quản lý, nhân viên đang làm\r\n\n việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch\n\n45\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n270\n\n0\n\n270\n\n2.2\n\nPhục vụ nhà hàng\n\n55\n\n1\n\n04\r\n\n tháng\n\n330\n\n0\n\n330\n\nII\n\nTHEO HÌNH\r\n\n THỨC BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN\n\n1\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là cán bộ, công chức quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh, cấp huyện (thị xã,\r\n\n thành phố), cấp xã (phường, thị trấn) 3,2,1\n\n1.1\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về quy hoạch du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n1.2\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước về xúc tiến du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2\n\nCác lớp bồi dưỡng cho đối tượng\r\n\n là người quản lý, viên chức đang làm việc tại các Ban quản lý các khu di\r\n\n tích, bảo tàng, hướng dẫn viên du lịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n2.1\n\nLớp tập huấn thiết kế và xây dựng sản\r\n\n phẩm du lịch\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.2\n\nLớp tập huấn về kỹ năng giao tiếp\r\n\n và chăm sóc khách hàng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n75\n\n75\n\n150\n\n2.3\n\nLớp tập huấn phổ biến các văn bản\r\n\n pháp luật mới\n\n\n\n200\n\n2\n\n02\r\n\n ngày\n\n0\n\n200\n\n200\n\n2.4\n\nTập huấn thống\r\n\n kê\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.5\n\nBồi dưỡng quản lý khách sạn\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n2.6\n\nBồi dưỡng cập nhật kiến thức định kỳ\r\n\n cho HDV\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n2.7\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho người\r\n\n lái xe, lái tàu\n\n\n\n50\n\n1\n\n3\r\n\n ngày\n\n0\n\n75\n\n75\n\n3\n\nCác lớp bồi dưỡng cho các hộ\r\n\n kinh doanh, cộng đồng dân cư đang kinh doanh, khai thác các dịch vụ du tịch tại\r\n\n các khu, điểm du lịch, điểm tham quan trên địa bàn tỉnh\n\n3.1\n\nLớp bồi dưỡng nhận thức về du lịch\r\n\n cộng đồng\n\n\n\n40\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n100\n\n100\n\n3.2\n\nLớp xây dựng và quảng bá sản phẩm\r\n\n du lịch cộng đồng\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.3\n\nBồi dưỡng nấu ăn, hướng dẫn chương\r\n\n trình trải nghiệm\n\n\n\n50\n\n1\n\n05\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.4\n\nBồi dưỡng công tác bảo vệ môi trường\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\r\n\n ngày\n\n0\n\n125\n\n125\n\n3.5\n\nTiếng Anh giao\r\n\n tiếp\n\n\n\n50\n\n1\n\n7\r\n\n ngày\n\n0\n\n175\n\n175\n\n", + "id": 103100 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103101.json b/contexts/context_103101.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e1d5cb18e92ede4938f6c7463187796c57eb9fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103101.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-73-KH-UBND-2017-uu-tien-dau-tu-luoi-dien-nong-thon-Ninh-Binh-354928.aspx", + "name": "Ke-hoach-73-KH-UBND-2017-uu-tien-dau-tu-luoi-dien-nong-thon-Ninh-Binh-354928", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/KH-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 26 tháng 06 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nƯU\r\n\nTIÊN ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN CHO CÁC XÃ ĐĂNG KÝ HOÀN THÀNH TIÊU\r\n\nCHÍ SỐ 4 VỀ ĐIỆN NÔNG THÔN TRONG NĂM 2017\n\nThực hiện văn bản số 3072/BCT-TCNL\r\n\nngày 14/4/2017 của Bộ Công thương về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới đối với tiêu chí số 4 về điện năm 2017, UBND tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch ưu tiên đầu tư lưới điện cho các xã đăng ký hoàn thành Tiêu\r\n\nchí số 4 về điện nông thôn trong năm 2017 trên địa bàn\r\n\ntỉnh, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công\r\n\ntác đầu tư hệ thống lưới điện trên địa bàn các xã nhằm đáp\r\n\nứng các điều kiện của tiêu chí và đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục phục\r\n\nvụ cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của địa phương\r\n\nvà đời sống sinh hoạt của nhân dân.\n\n- Phấn đấu hoàn thành tiêu chí số 4\r\n\nvề điện nông thôn trong năm 2017 cho 15 xã để đến cuối năm 2017 trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh có thêm 20 xã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo mục tiêu\r\n\nđã đề ra.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Các Sở, ban, ngành và các đơn vị\r\n\ncăn cứ lĩnh vực được UBND tỉnh phân công phụ trách có liên\r\n\nquan đến việc đầu tư lưới điện nông thôn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch của\r\n\nmình và phối hợp với UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và tổ chức thực hiện, đồng\r\n\nthời phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ của Tiêu chí số 4\r\n\nđiện nông thôn.\n\n- Ban chỉ đạo các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia các huyện, thành phố tập trung huy động nguồn lực phối hợp cùng\r\n\nvới Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình trong công tác đền bù giải phóng mặt\r\n\nbằng, bố trí quỹ đất để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp\r\n\nlưới điện nông thôn trên địa bàn các xã nhằm đảm bảo đáp ứng được theo tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo an toàn hành lang\r\n\nlưới điện.\n\n- Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình\r\n\nxây dựng kế hoạch cụ thể, bố trí nguồn vốn đầu tư để xây dựng mới và cải tạo\r\n\nnâng cấp hệ thống lưới điện trên địa bàn\r\n\ncác xã đáp ứng được theo yêu cầu của tiêu chí.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Hiện trạng lưới điện của các xã đăng ký hoàn thành Tiêu chí số 4 về điện trong năm\r\n\n2017.\n\na) Số xã đạt Tiêu chí số 4: 05 xã\n\nGồm các xã: Khánh Vân - huyện Yên\r\n\nKhánh; Đông Sơn, Yên Sơn - thành phố Tam Điệp; Gia Sơn - huyện Nho Quan; Hùng\r\n\nTiến - huyện Kim Sơn.\n\nb) Số xã cơ bản đạt Tiêu chí số 4: 11\r\n\nxã\n\nGồm các xã: Đức Long, Xích Thổ, Gia\r\n\nTường - huyện Nho Quan; Gia Thịnh, Gia Phong, Gia Hòa, Gia Vượng - huyện Gia\r\n\nViễn; Văn Hải, Lưu Phương - huyện Kim Sơn; Khánh Thịnh, Yên Lâm - huyện Yên Mô.\n\nc) Số xã chưa đạt Tiêu chí số 4: 04 xã\n\nGồm các xã: Kim Chính - huyện Kim\r\n\nSơn; Khánh Công, Khánh Tiên, Khánh Lợi - huyện Yên Khánh.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể.\n\na) Đối với các Sở, ban, ngành, Văn\r\n\nphòng Điều phối nông thôn mới của tỉnh: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn có\r\n\nliên quan đến lĩnh vực thuộc Tiêu chí số 4 về điện nông\r\n\nthôn, phối hợp với Ban chỉ đạo nông thôn mới các huyện, thành phố triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ theo nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc\r\n\ntiến độ thực hiện tại các xã, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc tại cơ\r\n\nsở, nếu vượt quá thẩm quyền báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo tỉnh xem xét giải\r\n\nquyết.\n\nb) Sở Công Thương: Chỉ đạo, đôn đốc\r\n\nCông ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình triển khai công tác\r\n\nđầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện trên địa bàn các xã.\n\nc) Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh\r\n\nBình.\n\nChỉ đạo Điện lực các huyện, thành phố\r\n\nphối kết hợp chặt chẽ với UBND các xã trong công tác di chuyển cột điện do làm đường giao thông nông thôn theo đúng quy định tại Văn\r\n\nbản số 309/UBND-VP3 ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Ninh Bình. Khẩn trương thực hiện di chuyển các vị trí cột điện\r\n\nđang nằm trong lòng đường nhằm đảm bảo an toàn cho nhân dân khi tham gia giao\r\n\nthông. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ thống trạm, cột cho các xã phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển điện lực.\n\n- Đối với các xã đạt: Tiếp tục đầu\r\n\ntư, nâng cấp trạm, lưới điện để duy trì đáp ứng điều kiện của Tiêu chí số 4 về\r\n\nđiện nông thôn.\n\n- Đối với các xã cơ bản đạt Tiêu chí\r\n\nsố 4: Tiến hành khảo sát cụ thể đối với từng xã, tập trung bố trí nguồn vốn để tiến hành xử lý dứt điểm các điểm\r\n\nmất an toàn, lưới điện chưa đảm bảo tiêu chuẩn, khu vực chất lượng điện năng\r\n\nkhông đáp ứng được theo quy định, di chuyển cột điện về\r\n\nchỗ quy định... Thời gian hoàn thành trước thời điểm thẩm tra công nhận Tiêu\r\n\nchí số 4 của cấp huyện.\n\n- Đối với các xã chưa đạt tiêu chí số\r\n\n4: Xây dựng kế hoạch cụ thể để tập trung đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng\r\n\ncấp lưới điện tại các xã chưa đạt tiêu chí số 4. Thời gian hoàn thành trước\r\n\nthời điểm thẩm tra công nhận Tiêu chí số\r\n\n4 của cấp huyện.\n\nIII. TỔ CHỨC, THỰC HIỆN.\n\n1. Sở Công Thương:\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố, Văn phòng Điều phối xây\r\n\ndựng nông thôn mới tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo Công ty TNHH MTV Điện lực\r\n\nNinh Bình tiến hành đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện trên địa bàn\r\n\ncác xã đáp ứng được theo yêu cầu của tiêu chí.\n\n- Tiến hành thẩm định, đánh giá kết\r\n\nquả để xác nhận các xã đạt chuẩn\r\n\nTiêu chí số 4 về điện nông thôn.\n\n2. Các Sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo và phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan thực\r\n\nhiện nghiêm túc Kế hoạch này.\n\n3. Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh\r\n\nBình:\n\nXây dựng kế hoạch, tập trung huy động\r\n\nnguồn vốn, triển khai đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp lưới điện trên\r\n\nđịa bàn các xã theo Kế hoạch này. Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố tạo điều kiện cung cấp hồ sơ đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\nlưới điện trên địa bàn cho UBND các xã để lưu vào hồ sơ nông thôn mới tại UBND\r\n\nxã và phục vụ cho công tác thẩm định xác nhận Tiêu chí số 4 về điện nông thôn.\n\nCăn cứ Kế hoạch này, UBND cấp huyện,\r\n\ncác sở, ban, ngành và Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao cụ thể hóa các nội dung để triển khai thực hiện.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn\r\n\nvị tổng hợp gửi Sở Công thương, báo cáo UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Điều phối XD NTM;\r\n\n - Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình;\r\n\n - Lưu VT, VP3,4,5\n\nNA/04\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thạch\n\n\n\n", + "id": 103101 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103102.json b/contexts/context_103102.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac3a2231d7320bac69006765b4992bfb10e935ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_103102.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-343-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-van-hoa-co-so-Uy-ban-huyen-Vung-Tau-502849.aspx", + "name": "Quyet-dinh-343-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-van-hoa-co-so-Uy-ban-huyen-Vung-Tau-502849", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 343/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ\r\n\nSỞ, LĨNH VỰC THƯ VIỆN, LĨNH VỰC GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3506/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 07/TTr-SVHTT ngày 20\r\n\ntháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 20 thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực:\r\n\nvăn hóa cơ sở, thư viện, gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nNội dung chi tiết của thủ tục hành\r\n\nchính được ban hành kèm theo Quyết định số 3506/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\nGiao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính theo\r\n\nđúng quy định đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải\r\n\nquyết của đơn vị mình.\n\nĐiều 2. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nQuyết định và Danh mục kèm theo được\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, địa chỉ:\r\n\nwww.baria-vungtau.gov.vn và http://dichvucong.baria-vungtau.gov.vn\n\nCác Quyết định sau đây hết hiệu lực\r\n\nkể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:\n\n1. Quyết định số 359/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 02 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa lĩnh vực văn hóa cơ sở,\r\n\nlĩnh vực thư viện, lĩnh vực gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\n2. Quyết định số 905/QĐ-UBND ngày 02\r\n\ntháng 4 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn hóa thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ncơ quan có liên quan căn cứ các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này\r\n\nrà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt quy trình\r\n\nnội bộ, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm\r\n\ncủa Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tình;\r\n\n - Báo BRVT, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC7.\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 343/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 2 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số hồ sơ thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực văn hóa cơ sở\n\n1\n\n1.000903\n\nThủ\r\n\n tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (do cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước về văn hóa cấp huyện cấp)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (Thời gian giải quyết\r\n\n sau khi cắt giảm 50% là 2,5 ngày làm việc việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\n- Tại các thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000\r\n\n đồng/giấy;\n\n+ Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000\r\n\n đồng/giấy;\n\n+ Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000\r\n\n đồng/giấy.\n\n- Tại khu vực khác:\n\n+ Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000\r\n\n đồng/giấy;\n\n+ Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000\r\n\n đồng/giấy;\n\n+ Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000\r\n\n đồng/giấy.\n\n- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke,\r\n\n dịch vụ vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 07 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke,\r\n\n vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2021.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n2\n\n1.000831\n\nThủ\r\n\n tục cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ\r\n\n karaoke (do cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện cấp)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 04\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (Thời gian giải quyết\r\n\n sau khi cắt giảm 50% là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\n- Tại các thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: Đối với trường hợp\r\n\n đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng là 2.000.000\r\n\n đồng/phòng, nhưng tông mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm\r\n\n định.\n\n- Tại khu vực khác: Đối với trường\r\n\n hợp đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng là 1.000.000\r\n\n đồng/phòng, nhưng tông mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm\r\n\n định.\n\n- Mức thu phí thẩm định điều chỉnh\r\n\n giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp thay đổi\r\n\n chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.\n\n- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke,\r\n\n dịch vụ vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 07 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ\r\n\n trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2021.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n3\n\n1.004648\n\nThủ\r\n\n tục công nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn\r\n\n hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau\r\n\n khi cắt giảm 50% là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trục tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nThông tư số 08/2014/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 24 tháng 9 năm 2014 quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét\r\n\n và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh\r\n\n nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n4\n\n2.000440\n\nThủ\r\n\n tục xét tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa hàng năm\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\n kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ 7 giờ\r\n\n 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: Trong\r\n\n thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu và Giấy công nhận Khu dân cư văn\r\n\n hóa. (Thời gian giải quyết sau khi cắt giảm 50% là 2,5 ngày)\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trục tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn\r\n\n hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân\r\n\n phố văn hóa”. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n5\n\n1.000933\n\nThủ\r\n\n tục xét tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức\r\n\n họp Hội đồng thi đua - khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen\r\n\n thưởng. (Thời gian giải quyết sau khi cắt giảm 50% là 2,5 ngày).\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày có kết quả Hội đồng thi đua - khen thưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện quyết định tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa. (Thời gian giải\r\n\n quyết sau khi cắt giảm 50% là 1,5 ngày).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn\r\n\n hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân\r\n\n phố văn hóa”. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n6\n\n1.004646\n\nThủ\r\n\n tục công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 2,5 ngày).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nThông tư số 17/2011/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 02 tháng 12 năm 2011 quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục\r\n\n xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n 16/01/2012.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n7\n\n1.004644\n\nThủ\r\n\n tục công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 2,5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nThông tư số 17/2011/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 02 tháng 12 năm 2011 quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục\r\n\n xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày 16\r\n\n tháng 01 năm 2012.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số\r\n\n 3506/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n8\n\n1.004634\n\nThủ\r\n\n tục công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (Thời gian giải quyết\r\n\n sau khi cắt giảm 50% là 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nThông tư số 02/2013/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 24 tháng 01 năm 2013 quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét\r\n\n và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh\r\n\n đô thị”. Có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2013.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n9\n\n1.004622\n\nThủ\r\n\n tục công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết.\n\n- Thời gian giải quyết: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (Thời gian giải quyết\r\n\n sau khi cắt giảm 50% là 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nThông tư số 02/2013/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 24 tháng 01 năm 2013 quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét\r\n\n và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh\r\n\n đô thị”. Có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2013.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n10\n\n1.003645\n\nThủ\r\n\n tục đăng ký tổ chức lễ hội cấp huyện\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: Trong\r\n\n thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n có trách nhiệm thẩm định. (Thời gian giải quyết sau khi cắt giảm 50% là 10\r\n\n ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định.\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29\r\n\n tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n11\n\n1.003635\n\nThủ\r\n\n tục thông báo tổ chức lễ hội cấp huyện\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết.\n\n- Thời gian giải quyết: Trong\r\n\n thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận được văn bản thông\r\n\n báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội\r\n\n theo nội dung đã thông báo. (Thời gian giải quyết sau khi cắt giảm 50% là 7,5\r\n\n ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận được văn bản thông báo).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định.\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29\r\n\n tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội. Có hiệu\r\n\n lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nLĩnh vực Thư viện\n\n12\n\n1.008898\n\nThủ tục thông báo\r\n\n thành lập đối với thư viện thuộc cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở\r\n\n giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác ngoài\r\n\n công lập và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ\r\n\n Hai đến thứ Sáu (sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17\r\n\n giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: Thời hạn giải quyết là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo\r\n\n hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi cắt giảm 50% là 7,5 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông quy định.\n\n- Luật Thư viện số 49/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.\n\n- Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18\r\n\n tháng 8 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.\n\n- Thông tư số 01/2020/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy\r\n\n định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,\r\n\n giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n13\n\n1.008899\n\nThủ\r\n\n tục thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện đối với thư viện thuộc\r\n\n cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\n và cơ sở giáo dục khác ngoài công lập, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 15\r\n\n ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau\r\n\n khi cắt giảm 50% là 7,5 ngày ,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định.\n\n- Luật Thư viện số 46/2019/QH14\r\n\n ngày 21 tháng 11 năm 2019.\n\n- Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18\r\n\n tháng 8 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.\n\n- Thông tư số 01/2020/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy\r\n\n định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,\r\n\n giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n14\n\n1.008900\n\nThủ\r\n\n tục thông báo chấm dứt hoạt động thư viện đối với thư viện thuộc cơ sở giáo\r\n\n dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở\r\n\n giáo dục khác ngoài công lập, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 15\r\n\n ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 7,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định.\n\n- Luật Thư viện số 46/2019/QH14\r\n\n ngày 21 tháng 11 năm 2019.\n\n- Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18\r\n\n tháng 8 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.\n\n- Thông tư số 01/2020/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy\r\n\n định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,giải\r\n\n thể, chấm dứt hoạt động thư viện.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nLĩnh vực Gia đình\n\n15\n\n1.003243\n\nThủ\r\n\n tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực\r\n\n gia đình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 30\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia\r\n\n đình số 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2008;\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21\r\n\n tháng 3 năm 2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy\r\n\n định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân\r\n\n bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn\r\n\n của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm\r\n\n sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30\r\n\n tháng 4 năm 2010.\n\nThông tư số 23/2014/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 3\r\n\n năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về\r\n\n thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình;\r\n\n cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư\r\n\n vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập\r\n\n huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2015.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n16\n\n1.003226\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo\r\n\n lực gia đình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải\r\n\n quyết sau khi cắt giảm 50% là 7,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy\r\n\n định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân\r\n\n bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn\r\n\n của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm\r\n\n sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30\r\n\n tháng 4 năm 2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 3\r\n\n năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về\r\n\n thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình;\r\n\n cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư\r\n\n vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập\r\n\n huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2015.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n17\n\n1.003185\n\nThủ\r\n\n tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực\r\n\n gia đình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21\r\n\n tháng 3 năm 2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy\r\n\n định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân\r\n\n bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn\r\n\n của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm\r\n\n sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30\r\n\n tháng 4 năm 2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 3\r\n\n năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về\r\n\n thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình;\r\n\n cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư\r\n\n vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập\r\n\n huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2015.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n18\n\n1.003140\n\nThủ\r\n\n tục cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống\r\n\n bạo lực gia đình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 30\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Phòng, chống bạo lực gia\r\n\n đình số 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007. Có\r\n\n hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2008;\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21\r\n\n tháng 3 năm 2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy\r\n\n định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân\r\n\n bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn\r\n\n của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm\r\n\n sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30\r\n\n tháng 4 năm 2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 3\r\n\n năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về\r\n\n thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình;\r\n\n cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư\r\n\n vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập\r\n\n huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2015.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n19\n\n1.003103\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống\r\n\n bạo lực gia đình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 30\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n20\n\n1.001874\n\nThủ\r\n\n tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống\r\n\n bạo lực gia đình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng từ\r\n\n 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ ngày lễ, tết\n\n- Thời gian giải quyết: 20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Thời gian giải quyết sau khi\r\n\n cắt giảm 50% là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).\n\n- Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\nHồ sơ được nộp theo các phương thức\r\n\n sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Nộp trực tuyến.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21\r\n\n tháng 3 năm 2009;\n\n- Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy\r\n\n định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân\r\n\n bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn\r\n\n của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm\r\n\n sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30\r\n\n tháng 4 năm 2010.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 3\r\n\n năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về\r\n\n thủ tục đăng ký hoạt động, giải the cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình;\r\n\n cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư\r\n\n vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập\r\n\n huấn phòng, chổng bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2015.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC này được thực hiện theo Quyết định số 3506/QĐ-\r\n\n BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n", + "id": 103102 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103103.json b/contexts/context_103103.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2c4cd69ff320469c072e1b2f758e52cf129bba1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103103.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-19-2013-QD-UBND-trach-nhiem-quyen-han-quan-ly-bao-ve-rung-Tuyen-Quang-213078.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2013-QD-UBND-trach-nhiem-quyen-han-quan-ly-bao-ve-rung-Tuyen-Quang-213078", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2013/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 26 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC\r\n\nCẤP, CÁC NGÀNH, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG\r\n\nCHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004; \n\nCăn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; \n\nCăn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n30/3/2006 của Chính phủ về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,\r\n\nhiếm;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhòng cháy, chữa cháy;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2006 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của kiểm lâm;\n\nCăn cứ Quyết định07/2012/QĐ-TTg ngày 08\r\n\ntháng 02 năm 2012của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành một số chính sách\r\n\ntăng cường công tác bảo vệ rừng;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 1614/TTr-SNN ngày 16 tháng 9 năm 2013, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n(có Quy định kèm theo)\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký. \n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2; (thực hiện)\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Công thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học và Công báo;\r\n\n - Trưởng phòng KT, TH, NC;\r\n\n - Chuyên viên NLN;\r\n\n - Lưu: VT. (Hòa)\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chẩu Văn Lâm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, TỔ CHỨC,\r\n\nCÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 26/10/2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng \n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành\r\n\ntrực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi\r\n\ntắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã) và tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng\r\n\nđồng dân cư thôn, xóm, bản, làng (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có liên\r\n\nquan đến việc quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nCác từ ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như\r\n\nsau:\n\n1. Mùa hanh khô,là khoảng thời gian\r\n\nđược xác định từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 4 năm kế tiếp.\n\n2. Cấp dự báo cháy rừng, bao gồm 5 cấp\r\n\nsau đây:\n\n- Cấp I: là cấp có mức độ cảnh báo thấp, ít có\r\n\nkhả năng cháy rừng.\n\n- Cấp II: là cấp có mức độ cảnh báo trung bình,\r\n\ncó khả năng cháy rừng.\n\n- Cấp III: là cấp có mức độ cảnh báo cao, dễ xảy\r\n\nra cháy rừng.\n\n- Cấp IV: là cấp có mức độ cảnh báo nguy hiểm, nguy\r\n\ncơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn nhanh.\n\n- Cấp V: là cấp có mức độ cảnh báo cực kỳ nguy\r\n\nhiểm, có khả năng xảy ra cháy rừng lớn và lan tràn nhanh trên tất cả các kiểu\r\n\ntrạng thái rừng. \n\n3. Vùng trọng điểm cháy rừng, là vùng rừng\r\n\nchịu tác động của điều kiện khí hậu hanh khô kéo dài, khối lượng vật liệu cháy\r\n\nlớn, có những loài cây dễ cháy, địa hình dốc hoặc những vùng có tần suất xuất\r\n\nhiện cháy rừng cao, đường điện cao thế đi qua và các điều kiện khác dễ phát lửa\r\n\ngây cháy.\n\n4. Phòng cháy rừng, là việc thực hiện tổng\r\n\nhợp các biện pháp tổ chức, kinh tế, xã hội, pháp chế, khoa học công nghệ, tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, cảnh báo, dự báo,… điều tiết các hoạt động của con người\r\n\ntrong và gần rừng; xây dựng các công trình nhằm ngăn chặn không để xảy ra cháy\r\n\nrừng.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nCÁC CẤP, CÁC NGÀNH, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ\r\n\nPHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG\n\nĐiều 3. Trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n1. Trong công tác quản lý bảo vệ rừng\n\na) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng theo quy định hiện hành.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra phá rừng trái phép, mất\r\n\nrừng, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích ở địa phương.\n\nc) Tổ chức theo dõi diễn biến rừng, biến động đất\r\n\nlâm nghiệp và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Huy động và chỉ đạo, giám sát sự phối hợp giữa\r\n\nKiểm lâm và các lực lượng khác trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt\r\n\nhại đến rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức\r\n\nmạng lưới bảo vệ rừng tại địa phương, huy động lực lượng trên địa bàn giúp các\r\n\nchủ rừng ngăn chặn mọi hành vi phá hoại rừng.\n\nđ) Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm trên địa bàn tiến\r\n\nhành kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ quy định về quản lý\r\n\nbảo vệ rừng của chủ rừng.\n\ne) Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.\n\nf) Chỉ đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường của\r\n\nhuyện phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố tiến hành giao đất gắn với\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng cho các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân; phối hợp với cơ quan Kiểm lâm kiểm tra, xử lý các vi phạm và\r\n\ntranh chấp trong việc quản lý bảo vệ và sử dụng rừng của các chủ rừng.\n\ng) Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố lân cận để thực hiện biện pháp quản lý bảo vệ rừng khu vực giáp ranh.\n\n2. Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng\n\na) Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục\r\n\npháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân, xây dựng phong\r\n\ntrào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm\r\n\ntra an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng theo chế độ định kỳ hoặc đột xuất trên địa\r\n\nbàn huyện, là người trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy khi xảy ra cháy rừng\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Chỉ đạo diễn tập phương án phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng trên địa bàn huyện; chỉ đạo, điều hành sự phối hợp giữa các cơ quan\r\n\nNhà nước trên địa bàn với các xã trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi\r\n\nxảy ra cháy rừng huy động kịp thời lực lượng, phương tiện cần thiết để chữa\r\n\ncháy rừng; chỉ đạo điều tra nguyên nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả vụ\r\n\ncháy rừng.\n\nd) Bảo đảm ngân sách cho hoạt động phòng cháy và\r\n\nchữa cháy rừng theo quy định.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý bảo vệ rừng và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý; không hoàn thành nhiệm vụ nếu\r\n\nkhông thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\r\n\nNếu trên địa bàn huyện, thành phố nào để xảy ra\r\n\ntình trạng phá rừng, khai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản, chuyển đổi mục\r\n\nđích sử dụng rừng, giao rừng, cho thuê rừng, cho phép khai thác rừng trái pháp\r\n\nluật và các hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng, lâm sản, cháy rừng gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng, kéo dài do không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý\r\n\nkịp thời, triệt để, thì lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đó phải kiểm\r\n\nđiểm và bị xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có rừng\n\n1. Trong công tác quản lý bảo vệ rừng\n\na) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng trên địa bàn xã theo quy định hiện hành.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc để xảy ra phá rừng, mất\r\n\nrừng, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích ở địa phương.\n\nc) Tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng, các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của tỉnh về\r\n\nbảo vệ phát triển rừng; chỉ đạo, hướng dẫn chủ rừng, chủ lâm sản thực hiện các\r\n\nquy định của Nhà nước về khai thác rừng, lưu thông và kinh doanh lâm sản theo\r\n\nthẩm quyền trên địa bàn xã.\n\nd) Quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn\r\n\nxã, bao gồm: Diện tích, ranh giới các khu rừng, danh sách chủ rừng, các hợp đồng\r\n\ngiao nhận khoán, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng của các chủ rừng với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân trong xã.\n\nđ) Chỉ đạo các thôn, bản xây dựng và thực hiện\r\n\nquy ước bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với quy định của pháp luật; hướng dẫn\r\n\nnhân dân thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng, sử dụng đất lâm\r\n\nnghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.\n\ne) Thực hiện theo dõi diễn biến rừng, biến động\r\n\nđất lâm nghiệp, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo với cơ quan cấp huyện, Hạt\r\n\nKiểm lâm huyện, thành phố; chủ động hoặc phối hợp với cơ quan Kiểm lâm nắm bắt\r\n\ntình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân trên địa bàn xã; chỉ đạo cán bộ phụ trách Tài nguyên và Môi trường của\r\n\nxã phối hợp với Kiểm lâm phụ trách địa bàn cập nhật diễn biến rừng và đất lâm\r\n\nnghiệp.\n\nf) Thực hiện việc bàn giao rừng tại thực địa cho\r\n\ncác chủ rừng và xác nhận ranh giới rừng của các chủ rừng (hộ gia đình, cá nhân)\r\n\ntrên thực địa.\n\ng) Tổ chức lực lượng quần chúng của địa phương để\r\n\nbảo vệ rừng trên địa bàn xã, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ\r\n\nrừng theo quy định của pháp luật; phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an,\r\n\nQuân đội phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm phạm, huỷ hoại rừng.\n\nh) Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã\r\n\nlân cận để thực hiện biện pháp bảo vệ rừng vùng giáp ranh.\n\n2. Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng\n\na) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân; thành lập và tổ chức huấn luyện lực lượng\r\n\nxung kích phòng cháy, chữa cháy rừng, trang bị dụng cụ cần thiết sẵn sàng ứng cứu\r\n\nkhi cháy rừng xảy ra.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi\r\n\nquản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng theo chế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất;\r\n\nyêu cầu các chủ rừng thực hiện đầy đủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nc) Chỉ đạo xây dựng và diễn tập phương án phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình; là người trực\r\n\ntiếp chỉ đạo, chỉ huy hoặc tham gia chỉ huy chữa cháy rừng khi có mặt tại nơi xảy\r\n\nra cháy rừng theo quy định.\n\nd) Khi xảy ra cháy rừng chủ động huy động lực lượng,\r\n\nphương tiện trên địa bàn tham gia chữa cháy rừng; phối hợp với chủ rừng và các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền trong việc điều tra, xử lý các vi phạm về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện về công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\ntrên địa bàn quản lý; không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đầy đủ\r\n\ntrách nhiệm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này. \n\n- Bị xử lý kỷ luật, hoặc truy cứu trách nhiệm nếu\r\n\nkhông kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời để kéo dài tình trạng phá\r\n\nrừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn hoặc có hành vi\r\n\nlàm ngơ, tiếp tay, bao che cho đối tượng vi phạm xâm hại rừng.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của Trưởng\r\n\nthôn, bản \n\n1. Tuyên truyền, vận động nhân dân trong thôn thực\r\n\nhiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy rừng; tố giác, đấu tranh phòng, chống các hành vi vi\r\n\nphạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.\n\n2. Xây dựng quy ước, hương ước bảo vệ rừng và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng của thôn không trái với quy định của pháp luật trình\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n3. Phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm\r\n\ntra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và\r\n\nPhát triển rừng. \n\n4. Thường xuyên kiểm tra, nắm tình hình, cung cấp\r\n\nthông tin kịp thời về các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng cho cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n5. Quản lý, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng được trang bị cho thôn, bản. Khi phát hiện có cháy rừng\r\n\ntrong thôn phải báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời tập\r\n\nhợp lực lượng, phương tiện, công cụ của thôn để chữa cháy rừng kịp thời.\n\n6. Trưởng thôn, bản không thực hiện trách nhiệm\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này, có hành vi tiếp tay, bao\r\n\nche cho người vi phạm xâm hại rừng hoặc phát hiện cháy rừng không báo cáo kịp\r\n\nthời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng.\n\n2. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý bảo vệ rừng\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan khác\r\n\ncó liên quan thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n3. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn phối hợp với cơ quan Kiểm lâm trong công tác quản lý bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n4. Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú\r\n\ny phối hợp với cơ quan Kiểm lâm các cấp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật\r\n\nvề bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y, hướng dẫn chủ rừng thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng trừ sinh vật hại rừng.\n\n5. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện trách nhiệm\r\n\ntheo quy định tại Điều 7 quy định này.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Kiểm\r\n\nlâm \n\n1. Chi cục Kiểm lâm\n\na) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:\n\n- Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực\r\n\nhiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 6 Quy định này.\n\n- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp, giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng, phòng, chống các\r\n\nhành vi vi phạm xâm hại rừng, thực hiện quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành: Công an, Quân\r\n\nđội cùng cấp truy quét các cá nhân, tổ chức phá rừng, khai thác rừng trái phép\r\n\nvà các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; xử lý kịp thời những trường\r\n\nhợp vi phạm và chống người thi hành công vụ.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các Hạt Kiểm\r\n\nlâm trực thuộc thực hiện trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nb) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:\n\n- Giúp Ban chỉ đạo Kế hoạch bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng của tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa\r\n\nbàn; lập kế hoạch, biện pháp, giải pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp\r\n\nvới từng địa phương; là lực lượng chuyên trách về phòng cháy, chữa cháy rừng. \n\n- Khi xảy ra cháy rừng huy động lực lượng,\r\n\nphương tiện do mình quản lý để phục vụ cho chữa cháy rừng; tham mưu cho cấp có\r\n\nthẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện của lực lượng vũ trang đóng quân\r\n\ntrên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng trong những tình\r\n\nhuống cấp thiết và cấp bách.\n\n- Xác định các vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng;\r\n\ndự báo, thông báo kịp thời cấp cháy rừng. Phối hợp với Đài Phát thanh Truyền\r\n\nhình, Báo Tuyên Quang để đưa tin kịp thời về cấp dự báo, cảnh báo cháy rừng\r\n\ntrên điạ bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa\r\n\ncháy, các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ\r\n\nquan liên quan khác thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy rừng, phổ biến kiến thức phòng cháy và chữa cháy rừng\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; thường xuyên, định kỳ kiểm tra an\r\n\ntoàn về phòng cháy và chữa cháy rừng đối với các khu rừng dễ cháy và các khu rừng\r\n\ncó nguy cơ cao; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy rừng hoặc vi\r\n\nphạm quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm hoặc người được\r\n\nuỷ quyền tại nơi xảy ra cháy rừng có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy.\n\n- Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho Hạt kiểm lâm, Đội kiểm lâm cơ động và phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng, trang bị phương tiện, thiết bị, dụng cụ cần thiết, tổ chức\r\n\nhuấn luyện và duy trì hoạt động của lực lượng này.\n\nc) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thực hiện trách\r\n\nnhiệm quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi địa toàn tỉnh;\r\n\nkhông hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định\r\n\ntại điểm a, điểm b khoản này. \n\nLãnh đạo Chi cục Kiểm lâm và cá nhân liên quan nếu\r\n\nkhông có biện pháp chỉ đạo phòng ngừa, tổ chức ngăn chặn để kéo dài tình trạng\r\n\nvi phạm xâm hại đến rừng, lâm sản, cháy rừng gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử\r\n\nlý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố\n\na) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:\n\n- Tổ chức, thực hiện theo dõi diễn biến rừng và\r\n\nđất lâm nghiệp; thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn; tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; vận động\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng.\n\n- Chỉ đạo Kiểm lâm địa bàn chủ động tham mưu\r\n\ngiúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng,\r\n\nđất lâm nghiệp.\n\n- Hướng dẫn các chủ rừng xây dựng và tổ chức tổ,\r\n\nđội quần chúng phòng chống chặt phá rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan: Công an,\r\n\nQuân đội cùng cấp huy động lực lượng truy quét các cá nhân, tổ chức phá rừng,\r\n\nkhai thác rừng trái phép và các hành vi vi phạm xâm hại rừng; xử lý kịp thời những\r\n\ntrường hợp vi phạm và chống người thi hành công vụ.\n\n- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thi\r\n\nhành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; kiểm tra, kiểm soát việc khai thác\r\n\nrừng, sử dụng rừng, lưu thông, vận chuyển, kinh doanh lâm sản trên địa bàn.\n\nb) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:\n\n- Phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan thường xuyên tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng, phổ biến kiến thức phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy rừng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thường\r\n\nxuyên, định kỳ kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng đối với các khu\r\n\nrừng dễ cháy và các khu rừng có nguy cơ cao; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu\r\n\nnguy hiểm cháy rừng hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n- Phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\ndo chủ rừng lập mà có sử dụng lực lượng, phương tiện của lực lượng chuyên ngành\r\n\nphòng cháy và chữa cháy rừng thuộc Hạt Kiểm lâm quản lý.\n\n- Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền\r\n\ntại nơi xảy ra cháy rừng có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy rừng.\n\n- Tổ chức hướng dẫn thành lập lực lượng phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng ở cơ sở, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng, trang bị dụng cụ cần thiết, tổ chức huấn luyện và duy trì hoạt động\r\n\ncủa lực lượng này.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức,\r\n\ncá nhân điều tra làm rõ nguyên nhân cháy rừng, đề xuất biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả.\n\nc) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nKiểm lâm và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về thực hiện trách nhiệm quản lý\r\n\nbảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn được phân công; không\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ nếu không tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại\r\n\nđiểm a, điểm b khoản này. \n\n- Bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nnếu không kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời để rừng bị phá, bị cháy gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng hoặc có hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng,\r\n\nkhai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.\n\n3. Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ, đặc dụng\n\na) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:\n\n- Trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng, chống chặt phá\r\n\nrừng trên địa bàn; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\nxâm hại rừng thuộc phạm vi địa bàn quản lý. \n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, dự\r\n\nán phòng chống các hành vi xâm hại rừng; đề xuất, tổ chức thực hiện các giải\r\n\npháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.\n\n- Phân công, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng của các Trạm Kiểm lâm trực thuộc,\r\n\ncông chức Kiểm lâm thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, dự\r\n\nán phòng cháy, chữa cháy rừng sau khi được phê duyệt.\n\n- Thường xuyên tuần tra, canh gác, phát hiện kịp\r\n\nthời nguy cơ, nhân tố gây cháy rừng để có biện phòng cháy rừng có hiệu quả.\r\n\nTrong mùa khô hanh phải thường trực 24 giờ/24 giờ khi cấp dự báo cháy rừng là cấp\r\n\nIV, cấp V, đồng thời bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng chữa cháy khi cháy\r\n\nrừng xảy ra.\n\nc) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm\r\n\nlâm rừng phòng hộ:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nKiểm và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về thực hiện trách nhiệm quản lý bảo\r\n\nvệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn được phân công; không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ nếu không tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại điểm\r\n\na, b Khoản này. \n\n- Bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nnếu không kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời để rừng bị phá, bị cháy gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng hoặc có hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng,\r\n\nkhai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.\n\n4. Trách nhiệm của Kiểm lâm địa bàn\n\na) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:\n\n- Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã\r\n\nthực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn\r\n\ntheo quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Dân quân, Công\r\n\nan xã, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng thường xuyên tuần tra,\r\n\nkiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm\r\n\nxâm hại rừng trên địa bàn; đấu tranh kiên quyết với các hành vi vi phạm xâm hại\r\n\nrừng.\n\n- Khi xảy ra việc phá rừng, khai thác rừng, buôn\r\n\nbán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn phải báo cáo ngay với Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm, đề xuất các biện pháp tổ chức\r\n\nngày việc ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, sau đó thực hiện báo\r\n\ncáo bằng văn bản, đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ tổng thể và triệt để với\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm\r\n\nlâm.\n\nb) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:\n\n- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nxây dựng phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng và tổ chức, triển khai\r\n\nthực hiện sau khi phương án được phê duyệt.\n\n- Phối hợp với các lực lượng Dân quân, lực lượng\r\n\nbảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng, lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng theo sự phân công, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Hạt\r\n\ntrưởng Hạt Kiểm lâm và Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm.\n\nc) Kiểm lâm địa bàn:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng trên phạm vi địa bàn được phân công; không hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại điểm a, điểm b Khoản\r\n\nnày.\n\n- Bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nnếu không kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời để rừng bị phá, bị cháy gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng hoặc có hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng,\r\n\nkhai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc quản lý rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp, thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; tham\r\n\nmưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giao đất gắn với giao rừng, cho thuê đất\r\n\ngắn với thuê rừng, thu hồi đất gắn với thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ngắn với chuyển mục đích sử dụng rừng.\n\nb) Cung cấp thông tin trong hồ sơ địa chính và\r\n\ntài liệu có liên quan đến quy hoạch đất lâm nghiệp cho Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn theo kỳ theo dõi diễn biến rừng và đất lâm\r\n\nnghiệp.\n\nc) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (trực tiếp là Chi cục Kiểm lâm) tổ chức quản lý, bảo vệ đa dạng sinh\r\n\nhọc, môi trường rừng; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thanh tra xử lý các\r\n\nvi phạm và tranh chấp trong quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng có liên quan đến\r\n\nđất lâm nghiệp.\n\n2. Phòng Tài nguyên và Môi trường:\n\nPhối hợp với Hạt Kiểm lâm, thực hiện trách nhiệm\r\n\ntheo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này trên địa bàn huyện, thành phố.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Công\r\n\nan tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (trực tiếp là Chi cục Kiểm lâm), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan điều tra, truy tố các vụ vi\r\n\nphạm về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; điều tra xác định thủ\r\n\nphạm gây cháy rừng; điều tra, xử lý các vụ vi phạm, các hành vi chống người thi\r\n\nhành công vụ trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n2. Huy động lực lượng, phương tiện cần thiết\r\n\ntham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố phối hợp\r\n\nvới Hạt kiểm lâm huyện, thành phố, Ban chỉ huy quân sự huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, và các cơ quan khác kiểm tra, ngăn chặn, đấu tranh các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh\n\n1. Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự huyện, thành phố,\r\n\ncác đơn vị quân đội phối hợp với lực lượng Kiểm lâm các cấp, cơ quan Công an\r\n\nhuy động lực lượng tham gia đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng phương án hiệp đồng phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng với các đơn vị đóng quân trên địa bàn; huy động lực lượng, phương tiện\r\n\ncủa các đơn vị quân đội tham gia chữa cháy rừng theo phương án hiệp đồng khi có\r\n\nyêu cầu của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Tổ chức giáo dục cho cán bộ, chiến sỹ nắm vững\r\n\nvà chấp hành nghiêm chỉnh pháp Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, các quy định về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n3. Tổ chức hội nghị hiệp đồng giao nhiệm vụ\r\n\nPhòng cháy chữa cháy rừng cho các đơn vị đóng quân trên địa bàn.\n\n4. Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn (trực tiếp là Chi cục kiểm lâm), Công an tỉnh (trực tiếp là\r\n\nPhòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch\r\n\nhuấn luyện, diễn tập phòng cháy chữa cháy rừng; tham gia các đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành để kiểm tra các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở\r\n\nVăn hoá, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chỉ đạo các đơn vị và cá nhân có hoạt động du\r\n\nlịch chấp hành các quy định về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\ntrong địa bàn hoạt động, hướng dẫn khách du lịch chấp hành Luật Bảo vệ và Phát\r\n\ntriển rừng, các quy định, nội quy về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng; tuân thủ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của cơ quan Kiểm\r\n\nlâm và chủ rừng.\n\n2. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâm xử lý những\r\n\nđơn vị, cá nhân có hoạt động du lịch vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng trong tỉnh\n\n1. Tích cực, chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, các Hạt Kiểm\r\n\nlâm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy\r\n\nrừng; thông báo các bản tin dự báo cháy rừng trong các thời điểm cần thiết.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan liên quan khác\n\nCác cơ quan khác, theo chức năng nhiệm vụ của\r\n\nmình phối hợp với cơ quan Kiểm lâm các cấp tuyên truyền phổ biến cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và nhân dân thực hiện các quy định của Nhà\r\n\nnước về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi nhận được lệnh\r\n\nđiều động của cấp có thẩm quyền phải nhanh chóng điều động người, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị cần thiết đến nơi xảy ra cháy rừng tham gia chữa cháy.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của chủ\r\n\nrừng\n\n1. Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ thực\r\n\nvật rừng, động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng, trừ sinh vật gây\r\n\nhại rừng trên diện tích được giao, được thuê theo quy định của Luật Bảo vệ và\r\n\nPhát triển rừng và các quy định khác của pháp luật liên quan; có phương án, kế\r\n\nhoạch bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng do mình quản lý, tổ chức lực lượng\r\n\nbảo vệ rừng chuyên trách theo quy định của pháp luật. Trường hợp có diện tích rừng\r\n\ntừ 100 héc-ta trở lên (nếu là tổ chức) và từ 10 héc-ta trở lên (nếu là hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn) phải có phương án quản lý bảo vệ rừng và\r\n\nphòng cháy chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Phối hợp với chính quyền cấp xã, lực lượng quần\r\n\nchúng bảo vệ rừng, các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện các biện pháp ngăn\r\n\nchặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.\n\n3. Trong mùa khô hanh phải thực hiện các biện\r\n\npháp phòng cháy rừng, như: phát dọn đường ranh cản lửa, dọn sạch vật liệu có\r\n\nnguy cơ gây cháy rừng, cắm biển báo ở các lối vào rừng,… Khi cấp dự báo cháy rừng\r\n\nlà cấp IV, cấp V phải bố trí người canh gác lửa rừng, trực 24 giờ/24 giờ, đồng\r\n\nthời bố trí lực lượng sẵn sàng chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra.\n\n4. Phối hợp với chủ rừng liền kề, lực lượng quần\r\n\nchúng bảo vệ rừng ở cơ sở, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện việc\r\n\nbảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải\r\n\nkịp thời chữa cháy rừng và báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n5. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác\r\n\nquản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.\n\n6. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc\r\n\nrừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ\r\n\nvà sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo Quy\r\n\nđịnh này và các quy định khác của pháp luật, gây thiệt hại đến rừng, lâm sản bị\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý\r\n\nlâm sản theo quy định của pháp luật hiện hành; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng\r\n\nthì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. \n\nĐiều 15. Trách nhiệm của tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân sinh sống, hoạt động trong rừng, ven rừng\n\n1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản\r\n\nlý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tích cực tham gia bảo vệ rừng, chữa cháy rừng,\r\n\nkịp thời báo tin, tố cáo các hành vi xâm hại rừng với cơ quan có thẩm quyền để\r\n\nkiểm tra xử lý theo quy định.\n\nChương III\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 16. Khen thưởng\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản\r\n\nlý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng được khen thưởng theo quy định.\r\n\nNgười nào tham gia chữa cháy rừng mà bị thiệt hại về tài sản, sức khoẻ hoặc\r\n\ntính mạng được xem xét trợ cấp và hưởng chế độ đãi ngộ theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 17. Xử lý vi phạm\n\n1. Việc xử lý vi phạm trong công tác quản lý bảo\r\n\nvệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ trách\r\n\nnhiệm về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng theo quy định của\r\n\npháp luật và Quy định này hoặc có một trong các hành vi bao che, làm ngơ, tiếp\r\n\ntay cho các hành vi vi phạm xâm hại đến rừng, lâm sản, gây cháy rừng thì tuỳ\r\n\ntheo đối tượng, mức độ sẽ bị kỷ luật, bồi thường thiệt hại, xử phạt hành chính\r\n\nhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\n2. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng và những nội dung tại Quy định này. \n\n3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có\r\n\nvướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp.", + "id": 103103 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103104.json b/contexts/context_103104.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c41b0554a9e11375c10fc30c5754e814c4ad6635 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103104.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-6859-QD-BYT-noi-dung-kiem-tra-danh-gia-chat-luong-benh-vien-2016-331012.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6859-QD-BYT-noi-dung-kiem-tra-danh-gia-chat-luong-benh-vien-2016-331012", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6859/QĐ-BYT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 18 tháng 11 năm\r\n\n 2016\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH NỘI DUNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2016\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày\r\n\n12 tháng 7 năm 2013 về việc hướng dẫn quản lý chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh\r\n\ntại bệnh viện;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Khám, chữa bệnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung kiểm tra, đánh giá\r\n\nchất lượng bệnh viện năm 2016, bao gồm:\n\n- Phần A: Thông tin, số liệu hoạt động\r\n\nbệnh viện (phụ lục 1);\n\n- Phần B: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng\r\n\nbệnh viện (ban hành kèm theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm\r\n\n2016).\n\n- Phần C: Mẫu\r\n\nphiếu số 1, 2, 3 và\r\n\nHướng dẫn phương pháp khảo sát hài lòng người bệnh và nhân viên y tế (phụ lục 2).\n\nĐiều 2. Nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2016 được\r\n\náp dụng chung cho toàn bộ các bệnh viện Nhà nước và tư nhân.\n\nĐiều 3. Giao Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối hướng dẫn các\r\n\nđơn vị có liên quan triển khai thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện\r\n\nnăm 2016, tổng hợp kết quả và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 5. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ\r\n\ntrưởng, Cục trưởng, Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Vụ KGVX VPCP, Vụ VĐXH QH (để b/c);\r\n\n - CĐYTVN, BHXHVN (để phối hợp);\r\n\n - Cổng TTĐT BYT, Tr. TTĐT Cục QLKCB;\r\n\n - Lưu: VT, KCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n \n\n \n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 103104 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103105.json b/contexts/context_103105.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70c310e69a65367b9e7132136b0443a2c6b8ad72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103105.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1252-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Xuan-Truong-Nam-Dinh-2016-322907.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1252-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Xuan-Truong-Nam-Dinh-2016-322907", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1252/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 16\r\n\n tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN XUÂN TRƯỜNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,\r\n\nđiều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/6/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Xuân Trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày\r\n\n16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc chấp thuận danh mục các\r\n\ndự án công trình phải thu hồi và phê duyệt danh mục dự án không thuộc diện thu\r\n\nhồi nhưng sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nam Định;\n\nXét đề nghị tại các Tờ trình số:\r\n\n65/TTr-UBND ngày 16/5/2016 của UBND huyện Xuân Trường, số 1385/TTr-STNMT ngày\r\n\n14/6/2016 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2016 huyện Xuân Trường và hồ sơ kèm theo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016\r\n\nhuyện Xuân Trường, cụ thể như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\n\n\nTổNG DIỆN TÍCH Tự NHIÊN\n\n\n\n11.570,82\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n7.818,74\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n5.932,56\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n5.932,56\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n361,93\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n651,89\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n682,53\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n189,83\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.695,00\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n0,88\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,88\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n11,36\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n50,77\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,24\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n84,72\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\n cấp xã\n\nDHT\n\n1.636,55\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n669,79\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n848,96\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n1,78\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n0,83\n\n2.9.5\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n19,62\n\n2.9.6\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n7,06\n\n2.9.7\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo\n\nDGD\n\n67,03\n\n2.9.8\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n12,79\n\n2.9.9\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n3,34\n\n2.9.10\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n5,35\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n9,28\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n10,02\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n944,68\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n46,42\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n18,45\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n74,06\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n174,92\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n31,92\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n27,63\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n528,69\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n37,66\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n5,87\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n57,08\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n48,42\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n47,42\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n47,42\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n0,55\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,02\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,38\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,05\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,09\n\n2.1\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,26\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\n cấp xã\n\nDHT\n\n0,75\n\n2.3\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,08\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n77,01\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n72,76\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n72,76\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1,55\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n0,49\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n2,16\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n0,05\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n75,62\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nPKO/OCT\n\n0,68\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n0,42\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n1.2\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,42\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,06\n\n2.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,06\n\n2.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n-\n\n2.3\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\nĐiều\r\n\n2. Giao\r\n\nUBND huyện Xuân Trường:\n\n-\r\n\nChỉ đạo các phòng, ban liên quan tổ chức thực hiện, công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo quy định.\n\n-\r\n\nKiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã\r\n\nđược duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với\r\n\nquy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên\r\n\nngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên &\r\n\nMôi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.\n\n-\r\n\nĐối với đất bãi dọc các tuyến sông có đê, yêu cầu UBND huyện Xuân Trường chỉ\r\n\nđạo các tổ chức, hộ gia đình cá nhân phải liên hệ với Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn làm thủ tục cấp\r\n\nphép xây dựng công trình hoặc thủ tục cấp phép mở bến bãi trước khi giao đất,\r\n\ncho thuê đất.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký;\n\nChánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường;\r\n\nChủ tịch UBND huyện Xuân Trường; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n kt. chỦ tỊch\r\n\n phó chỦ tỊch\n\nNguyễn\r\n\n Phùng Hoan\n\n\n\n\n\n", + "id": 103105 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103106.json b/contexts/context_103106.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..068ee76626803f28051308930a19763fdb0c787e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103106.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-27-CP-phe-chuan-dieu-le-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Tong-cong-ty-than-Viet-Nam-39839.aspx", + "name": "Nghi-dinh-27-CP-phe-chuan-dieu-le-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Tong-cong-ty-than-Viet-Nam-39839", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 27-CP\nHà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 1996\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 27-CP NGÀY 06 THÁNG 5 NĂM 1996 PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Than Việt Nam,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY\n\nChương 3. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT\n\nChương 4. TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC\n\nChương 5. TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY\n\nChương 6. ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY\n\nChương 7. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC\n\nChương 8. TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY\n\nChương 9. MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG\n\nChương 10. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN\n\nChương 11. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY\nChương: 2\n\nMục 2. NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY\nChương: 2\n\nMục 1. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC\nChương: 7\n\nMục 2. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC\nChương: 7\n\nMục 3. CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH\nChương: 7\n\nĐiều 1. - Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Than Việt Nam kèm theo Nghị định này.\n\nĐiều 2. - Nghị định này thay thế cho Nghị định số 13/CP ngày 27 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về thành lập Tổng công ty Than Việt Nam và ban hành Điều lệ của Tổng công ty Than Việt Nam.\nNghị định có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. - Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này.\n\nĐiều 4. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn kiệt\n(Đã ký)\nĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM (Được phê chuẩn tại Nghị định số 27/CP ngày 06 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. - Tổng công ty Than Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, dào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu, hoạt động trong ngành than. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.\nChương: 1\n\nĐiều 2. - Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh than theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước; bao gồm nghiên cứu khoa học công nghệ mỏ, tìm kiếm, thăm dò, khảo sát, thiết kế, xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, khai thác, chế biến, tàng trữ, tiếp thị, vận chuyển, lưu thông, xuất nhập khẩu, làm dịch vụ về than và các khoáng sản khác nằm trong vùng mỏ than được Nhà nước giao; sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị chuyên dùng cho ngành than; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.\nChương: 1\n\nĐiều 3. - Tổng công ty có:\n1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;\n2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;\n3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;\n4. Con dấu và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài;\n5. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\nChương: 1\n\nĐiều 4. - Tổng công ty có biểu tượng riêng; tên viết tắt là Than Việt Nam (TVN); tên giao dịch quốc tế là VIETNAM NATIONAL COAL CORPRORATION, viết tắt là VINACOAL.\nTrụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.\nChương: 1\n\nĐiều 5. - Tổng công ty chịu sự quản lý của Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 6. - Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.\nChương: 1\n\nĐiều 7. - Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.\nTổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 8. -\n1. Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được Nhà nước giao.\n2. Tổng công ty có quyền phân giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn lực mà Tổng công ty đã nhận của Nhà nước; điều chỉnh theo hình thức tăng giảm vốn đối với những nguồn lực đã giao cho các đơn vị thành viên trong trường hợp cần thiết, phù hợp với kế hoạch phát triển chung của toàn Tổng công ty.\n3. Tổng công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.\n4. Tổng công ty có quyền chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty, trừ những thiết bị, nhà xưởng quan trọng theo quy định của Chính phủ phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; đối với đất đai, tài nguyên thuộc quyền quản lý và sử dụng của Tổng công ty thì thực hiện theo pháp luật tương ứng.\nChương: 2\nMục: 1\n\nĐiều 9. - Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:\n1. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ Nhà nước giao;\n2. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị;\n3. Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n4. Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Nhà nước giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty và nhu cầu của thị trường; kinh doanh những ngành nghề khác ngoài những ngành nghề đã đăng ký, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;\n5. Lựa chọn thị trường và thống nhất phân công thị trường giữa các đơn vị thành viên; được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước;\n6. Quyết định khung giá hoặc giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ chủ yếu, thống nhất giá xuất khẩu tối thiểu, giá nhập khẩu tối đa, trừ những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước định giá;\n7. Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước;\n8. Phân cấp việc tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các quy định khác của pháp luật; quyết định mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm, chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty;\n9. Mời và tiếp đối tác kinh doanh nước ngoài đến làm việc với Tổng công ty ở Việt Nam. Quyết định cử người của Tổng công ty ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan khảo sát; trừ chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Các thành viên khác của Hội đồng quản trị ra nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định. Phó Tổng Giám đốc và các chức danh khác trong Tổng công ty ra nước ngoài do Tổng giám đốc quyết định.\nChương: 2\nMục: 1\n\nĐiều 10. - Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:\n1. Được sử dụng vốn và các quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả. Trường hợp cần sử dụng các nguồn vốn, quỹ vào mục đích khác với quy định thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả;\n2. Tự huy động vốn theo nhu cầu hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu đối với Tổng công ty; được pháp hành trái phiếu theo quy định của pháp luật; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty tại các Ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n3. Được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tỷ lệ trích và chế độ quản lý, sử dụng các quỹ này được quy định cụ thể trong Quy chế tài chính Tổng công ty; 4. Được sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác theo quy định để chia cho người lao động theo cống hiến của mỗi người vào kết quả kinh doanh trong năm và theo cổ phần (nếu có).\n5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch này của Tổng công ty;\n6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của Nhà nước.\nChương: 2\nMục: 1\n\nĐiều 11. - Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.\nChương: 2\nMục: 1\n\nĐiều 12. -\n1. Tổng công ty có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận, sử dụng có hiệu quả đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác Nhà nước giao, để thực hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ Nhà nước giao; chủ động phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan để bảo đảm cho việc khai thác và tiêu thụ than trong toàn bộ vùng mỏ Nhà nước giao được tiến hành trong trật tự, theo đúng pháp luật.\n2. Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện:\na. Các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối tài sản của Tổng công ty tại thời điểm thành lập Tổng công ty;\nb. Trả các khoản tín dụng quốc tế mà Tổng công ty sử dụng theo quyết định của Chính phủ;\nc. Trả các khoản tín dụng do Tổng công ty trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đã được Tổng công ty bảo lãnh cho các đơn vị thành viên vay theo hợp đồng bảo lãnh, nếu các đơn vị này không có khả năng trả.\nChương: 2\nMục: 2\n\nĐiều 13. - Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:\n1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện;\n2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ Nhà nước giao và nhu cầu của thị trường.\n3. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác;\n4. Bảo đảm cân đối lớn của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu than và thực hiện bình ổn giá than trên thị trường trong nước theo quy định của Nhà nước;\n5. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý; sử dụng các khoản thu từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ trong Tổng công ty;\n6. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Tổng công ty;\n7. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia;\n8. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo;\n9. Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\nMục: 2\n\nĐiều 14. -\n1. Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của Tổng công ty.\n2. Tổng công ty có nghĩa vụ công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Tổng công ty theo quy định của Chính phủ.\n3. Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản do Tổng công ty điều động giữa các đơn vị thành viên theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn thì không phải nộp lệ phí trước bạ. Các bán thành phẩm luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để tiếp tục hoàn chỉnh, các dịch vụ luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để phục vụ sản xuất không phải nộp thuế doanh thu.\nChương: 2\nMục: 2\n\nĐiều 15. -\n1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao.\n2. Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:\na. Nhận vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Tổng công ty;\nb. Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc phân giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hoà vốn và các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó;\nc. Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Tổng công ty; trong đó có việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực được giao; việc thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của luật pháp; việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;\nd. Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Tổng công ty; quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Tổng công ty và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; duyệt kế hoạch thăm dò khai thác, quản lý và bảo vệ tài nguyên của Tổng công ty để Tổng giám đốc giao cho các đơn vị thành viên;\nđ. Tổ chức thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư mới, dự án hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Tổng công ty quan lý;\ne. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc nếu được Thủ tướng uỷ quyền thì quyết định các dự án liên doanh với nước ngoài theo quy định của Chính phủ; quyết định các dự án liên doanh trong nước, các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án đầu tư nhóm A; được uỷ quyền quyết định các dự án đầu tư nhóm B về khai thác mỏ; quyết định các dự án đầu tư nhóm C; Uỷ quyền cho Tổng giám đốc hoặc giám đốc đơn vị thành viên duyệt các dự án đầu tư nhỏ;\ng. Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, kể cả đơn giá tiền lương, đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên ngành, tiêu chuẩn sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, giá sản phẩm và dịch vụ trong Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành và quốc gia. Thông qua biểu tượng riêng của Tổng công ty do Tổng giám đốc trình để đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nh. Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và những sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc. Quyết định mở chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và nước ngoài theo thủ tục quy định của pháp luật. Phê duyệt và phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của Tổng công ty do Tổng giám đốc trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật.\ni. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc; trình Bộ trưởng Bộ công nghiệp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc; quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Tổng công ty và điều chỉnh khi cần thiết theo đề nghị của Tổng giám đốc;\nk. Ban hành Quy chế tài chính của Tổng công ty sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua nội dung được xây dựng phù hợp với Quy chế tài chính mẫu áp dụng cho Tổng công ty Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành;\nl. Phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung tương ứng với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của Tổng công ty;\nm. Xem xét kế hoạch huy động vốn (dưới mọi hình thức), bảo lãnh các khoản vay; thanh lý tài sản của các đơn vị thành viên để quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo các nguyên tắc quy định tại khoản 4, Điều 42 của Điều lệ này;\nn. Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Tổng công ty, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) hàng năm của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên Tổng công ty do Tổng giám đốc trình, và yêu cầu Tổng giám đốc công bố báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;\no. Ban hành Nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật, do Tổng giám đốc trình, để áp dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty.\n3. Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp Nhà nước.\n4. Hội đồng quản trị gồm một số thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị, một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một thành viên kiêm trưởng Ban kiểm soát và một số thành viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm là các chuyên gia về ngành mỏ, kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, pháp luật.\n5. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty.\n6. Nhiệm kỳ các thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễm nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau:\na. Vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Tổng công ty;\nb. Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc và theo đề nghị của ít nhất 2/3 thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị;\nc. Xin từ nhiệm, nếu có lý do chính đáng;\nd. Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác.\n7. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định tại khoản 2 của Điều này.\n8. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:\na. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ hàng quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tổng công ty, do Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc, hoặc trưởng ban Ban kiểm soát, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị.\nb. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì các cuộc họp hội đồng, trường hợp vắng mặt vì lý do chính đáng thì Chủ tịch uỷ nhiệm cho một thành viên khác trong Hội đồng quản trị triệu tập, chủ trì cuộc họp và ký ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị trong cuộc họp;\nc. Cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Các tài liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự họp trước ngày họp 5 ngày. Nội dung và kết luật của các cuộc họp Hội đồng quản trị đều phải được ghi thành biên bản và phải được tất cả thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành và do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ban hành dưới hình thức văn bản. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình.\nd. Khi Hội đồng quản trị họp để xem xét những vấn đề về chiến lược phát triển, quy hoạch và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các dự án đầu tư lớn, các dự án liên doanh với nước ngoài, báo cáo tài chính hàng năm, ban hành hệ thống định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của Tổng công ty thì phải mời đại diện của các Bộ, ngành liên quan dự họp; trường hợp có nội dung quan trọng liên quan đến chính quyền địa phương thì phải mời đại diện Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh dự họp; trường hợp liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động thì phải mời đại diện công đoàn ngành đến dự. Đại diện của các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu nhưng không tham gia biểu quyết; khi phát hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có phương hại đến lợi ích chung thì có quyền kiến nghị bằng văn bản đến Hội đồng quản trị, đồng thời báo cáo thủ trưởng cơ quan mà mình đại diện để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết thì Thủ trưởng các cơ quan này báo cáo Thủ tướng Chính phủ;\nđ. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với tất cả các đơn vị và cá nhân trong toàn Tổng công ty. Trong trường hợp ý kiến của Tổng giám đốc khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý; trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;\ne. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và chuyên viên giúp việc Hội đồng quản trị, được tính vào quản lý phí của Tổng công ty. Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát làm việc.\nChương: 3\n\nĐiều 16. - Giúp việc Hội đồng quản trị:\n1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.\n2. Hội đồng quản trị có không quá 5 chuyên viên giúp việc, hoạt động chuyên trách.\n3. Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các thành viên Tổng công ty trong hoạt động điều hành, hoạt động tài chính, chấp hành Điều lệ Tổng công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị, chấp hành pháp luật của Nhà nước.\nChương: 3\n\nĐiều 17. - Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:\n1. Các thành viên chuyên trách được xếp lương cơ bản theo ngạch viên chức nhà nước, hưởng lương theo chế độ phân phối tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Chính phủ, được hưởng tiền thưởng tương ứng với hiệu quả hoạt động của Tổng công ty. Các thành viên kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.\n2. Thành viên Hội đồng quản trị:\na. Không được đặt mình vào vị thế nào làm hạn chế khả năng thực hiện đức tính lương thiện, chí công vô tư hoặc gây mâu thuẫn giữa lợi ích Tổng công ty và lợi ích cá nhân;\nb. Không được lợi dụng chức vụ để trục lợi cho mình hoặc có hành động chiếm đoạt cơ hội kinh doanh của Tổng công ty, làm thiệt hại lợi ích Tổng công ty;\nc. Không được hành động vượt quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định trong Điều lệ này.\n3. Thành viên Hội đồng quản trị là chủ tịch, Tổng giám đốc không được nhân danh cá nhân để thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; không được giữ các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; không được có các quan hệ hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con giữ chức danh quản lý, điều hành trong các đơn vị này.\n4. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc không được giữ chức vụ kế toán trưởng, thủ quỹ tại Tổng công ty và tại các đơn vị thành viên.\n5. Các thành viên Hội đồng quản trị cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về mọi nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi phạm Điều lệ Tổng công ty, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền, lạm dụng chức quyền, gây thiệt hại cho Tổng công ty và Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất đối với các thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\n\nĐiều 18. - Ban kiểm soát.\n1. Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó một thành viên Hội đồng quản trị làm trưởng ban theo sự phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác hoạt động chuyên trách do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; gồm một thành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội Đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu, một thành viên do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp giới thiệu và một thành viên do Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp giới thiệu.\n2. Thành viên Ban kiểm soát không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, anh, chị, em ruột của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng Tổng công ty và không được kiêm nhiệm bất cứ nhiệm vụ nào trong bộ máy điều hành của Tổng công ty hoặc bất cứ chức vụ nào trong các doanh nghiệp khác cùng ngành kinh tế - kỹ thuật với Tổng công ty.\n3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn sau:\na. Là chuyên gia về kế toán, kiểm toán, kinh tế, công nghệ; hiểu biết pháp luật;\nb. Có thâm niên công tác về các chuyên ngành trên không dưới 5 năm;\nc. Không có tiền án, tiền sự về các tội danh liên quan đến hoạt động kinh tế.\n4. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát là 5 năm. Trong quá trình công tác, nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị thay thế.\n5. Thành viên Ban kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo chế độ của Nhà nước.\nChương: 3\n\nĐiều 19. - Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát:\n1. Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị;\n2. Báo cáo Hội đồng quản trị theo định kỳ hàng quý và hàng năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra, giám sát của mình; kịp thời phát hiện và báo cáo ngay Hội đồng quản trị về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu phạm pháp trong Tổng công ty.\n3. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Hội đồng quản trị cho phép; phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi phạm pháp.\nChương: 3\n\nĐiều 20. -\n1. Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị và Bộ trưởng Bộ Công nghiệp trình. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty. Tổng giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty.\n2. Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công thực hiện.\n3. Kế toán trưởng Tổng công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Tổng công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.\n4. Văn phòng, các phòng hoặc ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc.\nChương: 4\n\nĐiều 21. - Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n1. Cùng chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn (kể cả nợ), tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Tổng công ty. Phân giao các nguồn lực đã nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên Tổng công ty theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Kiến nghị Hội đồng quản trị điều chỉnh vốn, các nguồn lực khác khi phân giao lại cho các đơn vị thành viên và điều chỉnh khi có sự thay đổi nhiệm vụ của các đơn vị thành viên theo hình thức tăng giảm vốn;\n2. Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án được Hội đồng quản trị phê duyệt. Xây dựng phương án huy động vốn trình Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án đó. Thực hiện và chỉ đạo công ty tài chính của Tổng công ty thực hiện việc huy động vốn, cho vay vốn phục vụ yêu cầu vốn của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên;\n3. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình hoạt động, các phương án bảo vệ và khai thác tài nguyên của Tổng công ty, dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài, phương án liên doanh, phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong Tổng công ty, các biện pháp thực hiện những hợp đồng kinh tế có giá trị lớn để trình Hội đồng quản trị xem xét quyết định hoặc trình tiếp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Tổ chức thực hiện chiến lược và các kế hoạch, phương án, dự án, biện pháp đã được phê duyệt;\n4. Điều hành các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Tổng công ty; thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về việc thực hiện cân đối lớn của Nhà nước về than và bình ổn giá cả than trên thị trường trong nước theo quy định của Nhà nước;\n5. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương, đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên ngành phù hợp với các quy định chung của ngành và Nhà nước. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá này trong toàn Tổng công ty;\n6. Đề nghị Hội đồng quản trị trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng Tổng công ty, đề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc đơn vị thành viên. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó giám đốc, kế toán trưởng đơn vị thành viên, giám đốc đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên và các chức danh tương đương theo đề nghị của giám đốc đơn vị thành viên; trưởng và phó chi nhánh, văn phòng đại diện Tổng công ty. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật trưởng và phó các phòng hoặc ban, chánh và phó văn phòng của Tổng công ty;\n7. Xây dựng để trình Hội đồng quản trị duyệt tổng biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của Tổng công ty và phương án điều chỉnh khi thay đổi tổ chức và biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của toàn Tổng công ty; thành lập và trực tiếp chỉ đạo bộ máy giúp việc, kiểm tra việc thực hiện biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của các đơn vị thành viên; trình Hội đồng quản trị phê chuẩn Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên do giám đốc đơn vị thành viên xây dựng; duyệt phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên do giám đốc đơn vị thành viên trình;\n8. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt Quy chế lao động; Quy chế về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật; Nội quy bảo mật áp dụng trong Tổng công ty;\n9. Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; báo cáo Hội đồng quản trị và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, bao gồm báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp, bảng cân đối tài sản của Tổng công ty.\nBáo cáo tài chính tổng hợp phải phân định rõ phần hạch toán tập trung của Tổng công ty và phần của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, trình Hội đồng quản trị thông qua. Bản báo cáo tài chính tổng hợp phải dựa trên cơ sở các tài liệu đã được cơ quan kiểm toán hợp pháp xác nhận;\n10. Thực hiện và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật và của Nhà nước. Lập phương án phân phối lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt theo quy định của Nhà nước;\n11. Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Chuẩn bị các tài liệu cho các cuộc họp Hội đồng quản trị;\n12. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.\n13. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó; sau đó phải báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tiếp.\nChương: 4\n\nĐiều 22. - Đại hội Đại biểu công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có các quyền sau:\n1. Tham gia thảo luận xây dựng thoả ước lao động tập thể để người đại diện tập thể lao động thương lượng và ký kết với Tổng giám đốc;\n2. Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động trong Tổng công ty;\n3. Thảo luận và góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch, đánh giá hiệu quả quản lý kinh doanh, đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Tổng công ty;\n4. Giới thiệu người tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.\nChương: 5\n\nĐiều 23. - Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên lao động Việt Nam.\nChương: 5\n\nĐiều 24. -\n1. Tổng công ty có các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, những doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp. Danh sách các đơn vị thành viên được ghi trong Phụ lục kèm theo Điều lệ Tổng công ty.\n2. Các đơn vị thành viên Tổng công ty có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng phù hợp với phương thức hạch toán của mình.\n3. Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập và doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc có Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng; đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty có Quy chế tổ chức hoạt động riêng. Các điều lệ và Quy chế này đều do Hội đồng quản trị phê chuẩn phù hợp với pháp luật và Điều lệ Tổng công ty.\nChương: 6\n\nĐiều 25. - Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập:\n1. Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập là thành viên Tổng công ty có quyền tự chủ tài chính và tự chủ kinh doanh trên cơ sở kế hoạch phối hợp với kinh doanh hàng năm giữa các đơn vị thành viên đã được Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ Tổng công ty.\n2. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty có các quyền đối với thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập như sau:\na. Uỷ nhiệm cho giám đốc doanh nghiệp quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp được Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn. Giám đốc doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty, trước pháp luật về hành động của doanh nghiệp;\nb. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp thành viên; giám đốc các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thành viên và các chức danh tương đương;\nc. Phê duyệt kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch, duyệt quyết toán tài chính; quy định mức trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi ở doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và được cụ thể hoá trong Quy chế tài chính của Tổng công ty;\nd. Trích quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo Quy chế tài chính Tổng công ty và hướng dẫn của Bộ Tài chính để thành lập các quỹ tập trung của Tổng công ty dùng vào mục đích tái đầu tư phát triển Tổng công ty và thực hiện các dự án đầu tư ở các đơn vị thành viên;\nđ. Phê duyệt các phương án, kế hoạch về đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh; bổ sung, thu hồi một phần vốn; chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Tổng công ty đang do các doanh nghiệp thành viên nắm giữ;\ne. Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ, giữa đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong toàn Tổng công ty, trên nguyên tắc phải bảo đảm cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút bớt vốn không được thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn điều lệ đã được điều chỉnh tương ứng với nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó;\ng. Phê duyệt các hình thức trả lương, đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp;\nh. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp thành viên theo chiến lược phát triển chung của Tổng công ty;\ni. Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định sự phân cấp cho giám đốc doanh nghiệp về: tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp; tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật công nhân viên chức; hạn mức tín dụng (vay, cho vay, mua bán chậm trả); mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công ty cổ phần; mua bán bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ; tham gia các đơn vị liên doanh, các hiệp hội kinh tế; những vấn đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà nước là thành viên của Tổng công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước;\nk. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh.\nChương: 6\n\nĐiều 26. - Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn nhà nước do doanh nghiệp quản lý, sử dụng; cụ thể là:\n1. Trong chiến lược và đầu tư phát triển:\na. Doanh nghiệp được giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Tổng công ty. Doanh nghiệp được Tổng công ty giao các nguồn lực để thực hiện dự án đó;\nb. Doanh nghiệp tự đầu tư những công trình, dự án phát triển không nằm trong các dự án do Tổng công ty trực tiếp điều hành. Trường hợp này doanh nghiệp tự huy động vốn, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tuân thủ đúng thủ tục về đầu tư của Nhà nước và đưa vào kế hoạch để tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt. 2. Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của mình trên cơ sở:\na. Bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu, các cân đối lớn, các định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu (kể cả đơn giá và giá) của doanh nghiệp phù hợp với kế hoạch chung của Tổng công ty;\nb. Kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà doanh nghiệp có và tự huy động phù hợp với nhu cầu của thị trường.\n4. Trong hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế:\na. Doanh nghiệp được nhận một phần vốn và nguồn lực của Nhà nước giao cho Tổng công ty, do Tổng công ty phân giao lại cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực này;\nb. Doanh nghiệp được quyền huy động vốn, các nguồn tín dụng khác theo pháp luật để thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển của mình;\nc. Doanh nghiệp được hình thành quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ tài chính theo Điều lệ của doanh nghiệp được Hội đồng quản trị phê chuẩn và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp có nghĩa vụ trích nộp và được sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty theo quy định của Điều lệ Tổng công ty và theo các quyết định của Hội đồng quản trị; d. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đóng các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật;\nđ. Doanh nghiệp có thể được Tổng công ty uỷ quyền thực hiện các hợp đồng với khách hàng trong nước và nước ngoài nhân danh Tổng công ty.\n4. Trong lĩnh vực tổ chức, cán bộ và lao động:\na. Doanh nghiệp có quyền đề nghị Tổng công ty xem xét, quyết định hoặc được Tổng công ty uỷ quyền quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị phụ thuộc và việc tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo quy định của Điều lệ Tổng công ty và Điều lệ riêng của doanh nghiệp.\nb. Các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được dùng con dấu theo mẫu dấu quy định chung cho doanh nghiệp Nhà nước, được mở tài khoản tại Ngân hàng và hoạt động theo phân cấp quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp do Hội đồng quản trị phê chuẩn;\nc. Trong khuôn khổ biên chế được Tổng công ty cho phép, doanh nghiệp được tuyển chọn, bố trí sử dụng hoặc cho thôi việc đối với công nhân viên chức công tác trong bộ máy quản lý và kinh doanh của mình. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh cán bộ trong bộ máy quản lý doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, việc sắp xếp thi hành chế độ tiền lương tuân thủ sự phân cấp của Tổng công ty theo Điều lệ này;\nd. Doanh nghiệp có trách nhiệm chăm lo phát triển nguồn nhân lực để bảo đảm thực hiện chiến lược phát triển và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp; chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của người lao động theo Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn.\nChương: 6\n\nĐiều 27. - Thành viên là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc:\n1. Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công ty. Tổng công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cam kết của các doanh nghiệp này;\n2. Có con dấu theo mẫu dấu quy định chung cho doanh nghiệp nhà nước, được ký kết các hợp đồng kinh tế, được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo sự phân cấp hoặc uỷ quyền của Tổng công ty. Quyền hạn và nhiệm vụ của doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc được cụ thể hoá trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp này do Hội đồng quản trị phê chuẩn.\nChương: 6\n\nĐiều 28. - Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ hạch toán độc lập lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.\nChương: 6\n\nĐiều 29. - Công ty Tài chính ngành than.\n1. Công ty tài chính ngành than là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo Điều lệ tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn và theo sự điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty.\n2. Công ty Tài chính ngành than thực hiện nhiệm vụ huy động vốn để cho vay phục vụ nhu cầu vốn của Tổng công ty và các đơn vị thành viên, thông qua hình thức vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ, tín dụng thương mại của các ngân hàng và các tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu công trình, mua bán giấy tờ và chứng từ có giá theo quy định của pháp luật; huy động vốn nhàn rỗi của công nhân viên chức trong nội bộ Tổng công ty và các đơn vị trong ngành kinh tế - kỹ thuật mà Tổng công ty kinh doanh.\n3. Công ty Tài chính ngành than thực hiện việc huy động vốn cho các dự án đầu tư của Tổng công ty, thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của Điều lệ của công ty và Quy chế Công ty Tài chính trong Tổng công ty do Ngân hàng Nhà nước ban hành. Đối với các dự án lớn thì chủ đầu tư trực tiếp ký kết hợp đồng, Công ty Tài chính ngành than làm chức năng dịch vụ.\n4. Các đơn vị thành viên sử dụng vốn của Công ty Tài chính ngành than theo nguyên tắc có vay có trả, thực hiện chế độ lãi suất nội bộ do Công ty Tài chính ngành than đề nghị, Tổng giám đốc Tổng công ty phê duyệt theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị.\nChương: 6\n\nĐiều 30. - Công ty Đông Bắc.\n1. Công ty Đông Bắc thuộc Bộ Quốc phòng là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty.\n2. Hoạt động của Công ty Đông Bắc được quản lý như sau:\na. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế quản lý, quyết định và chỉ đạo công tác tổ chức Đảng và đoàn thể, công tác tổ chức và hoạt động chính trị, quân sự trong Công ty là việc thực hiện các chủ trương, phương hướng đối với việc quân đội tham gia làm kinh tế; trên cơ sở các điều luật, điều lệnh, các quy định của Bộ Quốc phòng và các văn bản pháp luật có liên quan. Chi phí cho các hoạt động này trong Công ty được hạch toán đầy đủ vào hoạt động kinh doanh của Công ty.\nb. Tổng công ty quản lý, quyết định, chỉ đạo và điều hành Công ty về hoạt động kinh doanh, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và đầu tư phát triển theo Điều lệ Tổng công ty, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập này của Tổng công ty.\n3. Quản lý nhân sự trong công ty:\na. Cán bộ, chiến sĩ và công nhân viên thuộc quân đội tham gia làm kinh tế tại Công ty do Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế quản lý và quyết định theo phân cấp của Bộ Quốc phòng.\nb. Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng Công ty và giám đốc đơn vị trực thuộc Công ty do Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế bổ nhiệm, miễn nhiệm và khen thưởng, kỷ luật về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh tế; sau khi đã thống nhất với Hội đồng quản trị Tổng công ty.\nc. Trường hợp điều động đột xuất một lượng lớn cán bộ và chiến sĩ quân đội trong Công ty đi làm nhiệm vụ quốc phòng, thì ngay sau đó Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế cần bàn bạc, thống nhất với Hội đồng quản trị Tổng công ty về biện pháp giải quyết số lao động thiếu hụt này nhằm duy trì hoạt động kinh doanh bình thường của Công ty.\nd. Những cán bộ, công nhân viên không thuộc biên chế của quân đội và những người làm việc trong Công ty theo chế độ hợp đồng lao động hoặc thuê mướn tạm thời theo nhu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty, do Tổng công ty quản lý và điều hành theo Điều lệ Tổng công ty, Bộ luật Lao động và luật pháp khác có liên quan.\n4. Quan lý vốn và tài sản do Bộ Quốc phòng đầu tư trong Công ty:\nVốn và tài sản do Bộ Quốc phòng đầu tư hoặc điều động cho Công ty (ngoài nguồn ngân sách nhà nước đã đầu tư cho sản xuất than) được đánh giá đúng để đưa vào hoạt động kinh doanh của Công ty theo quy định hiện hành. Lợi nhuận do số vốn và tài sản này mang lại, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác theo Quy chế đã được thống nhất giữa Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng, do Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế quản lý và sử dụng theo chế độ Nhà nước, trong đó cần ưu tiên cho tái đầu tư để phát triển Công ty. Bộ Quốc phòng có thể bổ sung hoặc điều động tài sản nói trên theo hình thức tăng hoặc giảm vốn cho Công ty. Trường hợp điều động tài sản này ra khỏi Công ty, phải có sự thống nhất giữa Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế và Hội đồng quản trị Tổng công ty.\n5. Công ty Đông Bắc được ưu tiên tiêu thụ than sản xuất ra để phục vụ nhu cầu quân đội theo chế độ nhà nước quy định.\n6. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Đông Bắc phải phù hợp với Điều lệ của Tổng công ty, đồng thời phải thể hiện những nội dung chính quy định trên đây, do giám đốc Công ty xây dựng và báo cáo Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế và Tổng giám đốc Tổng công ty để Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn sau khi có sự thoả thuận của Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế.\n7. Công ty Đông Bắc có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định trong Điều lệ Công ty, Điều lệ Tổng công ty và luật pháp của Nhà nước; thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, kinh doanh có hiệu quả cao, góp phần thực hiện chủ trương của Nhà nước về sắp xếp tổ chức kinh doanh và khôi phục lại trật tự trong khai thác, tiêu thụ trong ngành than.\nChương: 6\n\nĐiều 31. - Công ty than Quảng Ninh\nCông ty than Quảng ninh là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty được Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn phù hợp với Điều lệ Tổng công ty và Luật Doanh nghiệp nhà nước.\nChương: 6\n\nĐiều 32. - Công ty Hoá chất mỏ là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, hoạt động theo đúng luật pháp Nhà nước về sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp do các đơn vị được phép sử dụng vật liệu nổ.\nChương: 6\n\nĐiều 33. - Công ty Xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xuất nhập khẩu, và hợp tác quốc tế phục vụ nhiệm vụ kinh doanh than của Tổng công ty.\nChương: 6\n\nĐiều 34. - Bảo hiểm y tế ngành than là đơn vị sự nghiệp thành viên Tổng công ty, hoạt động theo Điều lệ Bảo hiểm y tế Việt Nam và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị này do Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn.\nChương: 6\n\nĐiều 35. - Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau: 1. Thông qua phương án góp vốn do Tổng giám đốc xây dựng để quyết định hoặc trình Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp tại Tiết e, Khoản 2, Điều 15 của Điều lệ này;\n2. Theo đề nghị của Tổng giám đốc, quyết định cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty;\n3. Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đã góp và thu lợi nhuận từ phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác.\nChương: 7\nMục: 1\n\nĐiều 36. - Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào doanh nghiệp khác:\n1. Tham gia các chức danh quản lý, điều hành ở doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty theo Điều lệ của doanh nghiệp này;\n2. Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động ở doanh nghiệp này;\n3. Thực hiện chế độ báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Tổng công ty về phần vốn của Tổng công ty góp vào doanh nghiệp này.\nChương: 7\nMục: 1\n\nĐiều 37. - Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp này như sau:\n1. Xây dựng phương án góp vốn để Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt;\n2. Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người trực tiếp quản lý phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác;\n3. Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn góp của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đã góp; thu lợi nhuận từ phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác.\nChương: 7\nMục: 2\n\nĐiều 38. - Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác:\n1. Tham gia các chức danh quản lý, điều hành ở doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp mình theo Điều lệ của doanh nghiệp này;\n2. Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp mình;\n3. Thực hiện chế độ báo cáo do giám đốc quy định; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Tổng công ty và giám đốc về hiệu quả sử dụng phần vốn của doanh nghiệp mình tại doanh nghiệp mà mình được cử vào để tham gia quản lý, điều hành.\nChương: 7\nMục: 2\n\nĐiều 39. - Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài; Luật Công ty và các luật khác có liên quan của Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết.\nChương: 7\nMục: 3\n\nĐiều 40. - Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty.\nChương: 8\n\nĐiều 41. -\n1. Vốn điều lệ của Tổng công ty gồm có:\na. Vốn được Nhà nước giao tại thời điểm thành lập Tổng công ty;\nb. Vốn Nhà nước đầu tư bổ sung (nếu có);\nc. Phần lợi nhuận sau thuế được trích bổ sung vốn theo quy định hiện hành;\nd. Các nguồn vốn khác (nếu có).\n2. Khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, Tổng công ty phải điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản và công bố vốn điều lệ của Tổng công ty đã được điều chỉnh.\nChương: 8\n\nĐiều 42. -\n1. Tổng công ty được thành lập và sử dụng các quỹ tập trung để bảo đảm cho quá trình phát triển của Tổng công ty đạt hiệu quả cao.\n2. Các quỹ tập trung của Tổng công ty được thành lập theo quy định tại Điều lệ Tổng công ty, Quy chế tài chính Tổng công ty và do Hội đồng quản trị quyết định, bao gồm:\na. Quỹ đầu tư phát triển được lập từ nguồn vốn khâu hao cơ bản và trích lợi nhuận của các đơn vị thành viên theo quy định của Bộ Tài chính, lợi tức thu được từ phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác và các nguồn khác.\nVốn khấu hao cơ bản và lợi tức tái đầu tư của các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty đều tập trung tại Tổng công ty để đầu tư theo kế hoạch hàng năm.\nTổng công ty được huy động vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp hạch toán độc lập theo hình thức ghi giảm vốn cho doanh nghiệp bị huy động, không huy động phần khấu hao cơ bản các tài sản cố định chưa trả xong nợ vay; nếu huy động lợi tức tái đầu tư của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thì phải thực hiện nguyên tắc vay trả, có lãi suất nội bộ do Tổng giám đốc phê duyệt theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;\nb. Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung để cấp cho các đơn vị làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong toàn Tổng công ty được trích lập từ quỹ phát triển sản xuất của các đơn vị thành viên và nguồn kinh phí sự nghiệp, đào tạo từ ngân sách Nhà nước (nếu có), và các nguồn khác, trong đó có nguồn thu được từ việc thực hiện dịch vụ và hợp đồng nghiên cứu khoa học, đào tạo được ký kết với các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp ở trong nước và nước ngoài;\nc. Quỹ dự trữ tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích lập theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mức trích lập, trích nộp cụ thể cho các quỹ nói trên và việc sử dụng các quỹ này được quy định trong Quy chế tài chính của Tổng công ty.\nChương: 8\n\nĐiều 43. - Tự chủ về tài chính của Tổng công ty:\n1. Tổng công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty, kể cả phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác.\n2. Tổng công ty chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của Tổng công ty và các cam kết tài chính khác (nếu có).\n3. Tổng công ty kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính trong toàn Tổng công ty.\n4. Mọi quan hệ tín dụng (vay, cho vay và mua, bán hàng chậm trả, bảo lãnh) giữa Tổng công ty với những đối tác bên ngoài Tổng công ty phải tuân thủ theo quy định của Bộ Tài chính.\n5. Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng, trình, đăng ký kế hoạch tài chính và các báo cáo tài chính, bảng cân đối tài sản của Tổng công ty để báo cáo với các cấp có thẩm quyền và quyết toán hàng năm với Bộ Tài chính. Bộ Tài chính kiểm tra và phê duyệt quyết toán hàng năm của Tổng công ty.\n6. Tổng công ty có trách nhiệm nộp các khoản thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành và theo Quy chế tài chính của Tổng công ty, trừ các khoản thuế mà các đơn vị thành viên đã nộp. Được sử dụng phần lãi sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.\n7. Lợi nhuận mà Tổng công ty hoặc các đơn vị thành viên thu được từ phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác không phải nộp thuế lợi tức, nếu doanh nghiệp này đã nộp thuế lợi tức trước khi chia cổ tức cho các bên góp vốn.\n8. Hoạt động tài chính của các đơn vị thành viên Tổng công ty và mối quan về hoạt động tài chính giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên được thực hiện phù hợp với Điều lệ Tổng công ty, Quy chế tài chính Tổng công ty.\n9. Trách nhiệm vật chất của Tổng công ty trong các mối quan hệ kinh doanh và trong quan hệ dân sự được giới hạn ở mức tổng số vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm công bố gần nhất.\n10. Tổng công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh Pháp lệnh Kế toán thống kê, chế độ kế toán và báo cáo tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nước.\n11. Tổng công ty chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính và các hoạt động kinh doanh của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nChương: 8\n\nĐiều 44. - Mối quan hệ với Chính phủ.\nTổng công ty:\n1. Chấp hành pháp luật, thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ có liên quan đến Tổng công ty và doanh nghiệp Nhà nước;\n2. Thực hiện quy hoạch, chiến lược phát triển Tổng công ty trong tổng thể quy hoạch, chiến lược phát triển ngành và lãnh thổ của Nhà nước;\n3. Chấp hành các quy định về thành lập, tách, nhập, giải thể; các chính sách về tổ chức và cán bộ; chế độ tài chính, tín dụng, thuế, thu lợi nhuận; các chế độ về kế toán, thống kê;\n4. Chịu sự kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước tại Tổng công ty;\n5. Được đề xuất, kiến nghị các giải pháp, cơ chế và chính sách quản lý của Nhà nước đối với Tổng công ty;\n6. Được quản lý và sử dụng vốn, tài sản, tài nguyên, đất đai, các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và phải bảo toàn, phát triển các nguồn lực đó;\n7. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ.\nChương: 9\n\nĐiều 45. - Mối quan hệ với Bộ Tài chính.\n1. Tổng công ty chịu sự chi phối về quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính trong việc:\na. Tuân thủ các chế độ tài chính, kế toán, thuế, tổ chức bộ máy hạch toán, kế toán;\nb. Kiểm toán tài chính và kiểm toán nội bộ Tổng công ty.\n2. Bộ Tài chính là cơ quan được Chính phủ giao thực hiện một số quyền của chủ sở hữu, chi phối Tổng công ty về việc:\na. Xác định vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác mà Nhà nước giao cho Tổng công ty quản lý, sử dụng;\nb. Kiểm tra việc sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực khác được giao trong quá trình hoạt động, được thể hiện thông qua bản quyết toán hàng năm;\nc. Duyệt quyết toán năm của Tổng công ty;\nd. Thông qua Quy chế tài chính của Tổng công ty để Hội đồng quản trị Tổng công ty ký ban hành.\n3. Tổng công ty chịu sự kiểm tra, thanh tra tài chính và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.\n4. Tổng công ty có quyền đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách tài chính, tín dụng và các nội dung khác có liên quan đến Tổng công ty; kiến nghị Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện việc chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn, việc quan hệ tín dụng trên hạn mức, việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, việc phân phối lợi nhuận sau thuế, việc thanh lý tài sản trong Tổng công ty, việc bổ sung vốn ngân sách cho Tổng công ty.\nChương: 9\n\nĐiều 46. - Mối quan hệ với Bộ Công nghiệp\n1. Với chức năng quản lý Nhà nước về ngành công nghiệp, Bộ Công nghiệp chi phối Tổng công ty về:\na. Ban hành các tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn công nghệ, kể cả thiết bị lẻ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu; các định mức cấp ngành công nghiệp và trực tiếp kiểm tra, giám sát Tổng công ty về việc thực hiện các tiêu chuẩn và định mức đó;\nb. Xây dựng và ban hành quy hoạch, định hướng phát triển ngành than, và trực tiếp kiểm tra Tổng công ty về việc thực hiện quy hoạch đó;\nc. Tổng công ty chịu trách nhiệm thực hiện các quy định trên đây và được kiến nghị với Bộ Công nghiệp về các nội dung liên quan nói trên.\n2. Với nhiệm vụ được Nhà nước giao thực hiện một số quyền của chủ sở hữu nhà nước, Bộ Công nghiệp chi phối Tổng công ty về:\na. Thành lập, tách, nhập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thành viên Tổng công ty, trong phạm vi được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền;\nb. Cùng với cơ quan được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, chuẩn bị để trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc;\nc. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng Tổng công ty; giới thiệu người vào Ban kiểm soát Tổng công ty;\nd. Tham gia giao vốn và các nguồn lực khác cho Tổng công ty, kiểm tra hoạt động của Tổng công ty. Tổng công ty có trách nhiệm báo cáo theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của Bộ Công nghiệp;\nđ. Chỉ đạo Tổng công ty thực hiện các cân đối lớn của Nhà nước về than, thực hiện việc khôi phục và duy trì trật tự trong khai thác và tiêu thụ than, bảo đảm nhu cầu than và thực hiện bình ổn giá cả than trên thị trường trong nước;\ne. Tổng công ty còn bị chi phối, kiểm tra, giám sát của Bộ Công nghiệp trong phạm vi các chức năng khác của Bộ này theo quy định của pháp luật.\nChương: 9\n\nĐiều 47. - Các Bộ khác, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc:\n1. Thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm và chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn quốc gia liên quan;\n2. Thực hiện các quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trường;\n3. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư theo chiến lược, quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật và quy hoạch theo vùng kinh tế;\n4. Thực hiện các quy định về quan hệ đối ngoại và xuất, nhập khẩu;\n5. Bảo đảm thực hiện các quyền lợi, và nghĩa vụ đối với người lao động trong Tổng công ty theo quy định của pháp luật;\n6. Tổng công ty chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan này về những lĩnh vực thuộc chức năng đã được pháp luật quy định cho các cơ quan đó.\nChương: 9\n\nĐiều 48. - Đối với chính quyền địa phương, với tư cách là các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.\nChương: 9\n\nĐiều 49. - Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\nChương: 10\n\nĐiều 50. - Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này. Khi có quyết định giải thể Tổng công ty, Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Tổng công ty bị giải thể sau khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu nhà nước.\nChương: 10\n\nĐiều 51. - Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể, bổ sung và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty do Hội đồng quản trị trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\nChương: 10\n\nĐiều 52. - Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định tại Luật phá sản doanh nghiệp.\nChương: 10\n\nĐiều 53. - Điều lệ này thay thế cho Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Than Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 27 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.\nĐiều lệ này có hiệu lực từ ngày ký Nghị định phê chuẩn.\nChương: 11\n\nĐiều 54. -\n1. Các đơn vị thành viên Tổng công ty căn cứ vào Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ Tổng công ty để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình, để Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê chuẩn. Điều lệ và Quy chế của đơn vị thành viên Tổng công ty không được trái với Điều lệ Tổng công ty.\n2. Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Điều lệ Tổng công ty, Hội đồng quản trị trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Các đơn vị thành viên Tổng công ty khi sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình, phải do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định.\nChương: 11\n\nĐiều 55. - Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ này thì được hiểu theo Điều lệ này.\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Than Việt Nam được phê chuẩn tại Nghị định số 27/CP ngày 6 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ)\nI. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM\n(Tại thời điểm phê chuẩn Điều lệ Tổng công ty)\nA. CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP:\n01. Công ty Than Cẩm Phả,\n02. Công ty Than Hòn Gai,\n03. Công ty Than Uông Bí,\n04. Công ty Than nội địa,\n05. Công ty Than Dương Huy, (1)\n06. Công ty Than Quảng Ninh,\n07. Công ty Đông Bắc,\n08. Mỏ Than Cọc Sáu, (2)\n09. Mỏ Than Đèo Nai, (3)\n10. Mỏ Than Cao Sơn, (4)\n11. Mỏ Than Hà Tu, (5)\n12. Mỏ Than Núi Béo, (6)\n13. Mỏ Than Vàng Danh, (7)\n14. Mỏ Than Mạo Khê, (8)\n15. Công ty địa chất và khai thác khoáng sản,\n16. Công ty Tư vấn xây dựng mỏ và công nghiệp, (9)\n17. Xí nghiệp Tuyển Than Cửa Ông, (10)\n18. Nhà máy Cơ khí Cẩm Phả, (11) 19. Nhà máy Cơ khí Hòn Gai, (12)\n20. Nhà máy Cơ điện Uông Bí, (13)\n21. Nhà máy Cơ khí Mạo Khê, (14)\n22. Nhà máy Cơ khí ô tô, (15)\n23. Công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc,\n24. Công ty chế biến và kinh doanh than miền Trung,\n25. Công ty chế biến và kinh doanh than miền Nam,\n26. Công ty Xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế, (16)\n27. Công ty Hoá chất mỏ,\n28. Công ty Thương mại và dịch vụ tổng hợp,\n29. Công ty Vật tư vận tải và xếp dỡ, (17)\n30. Công ty Bia và nước giải khát, (18)\n31. Trung tâm Đo lường và giám định sản phẩm, (19)\n32. Trung tâm ứng dụng tin học-công nghệ cao và Môi trường, (20)\n33. Công ty du lịch Than Việt Nam, (21)\n34. Công ty tài chính ngành than.\nB. CÁC DOANH NGHIỆP HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC:\n01. Công ty Cảng và kinh doanh than (22)\n02. Trung tâm cấp cứu mỏ, (23)\n03. Trung tâm Tư vấn đầu tư than (24)\nC. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP:\n01. Viện Khoa học công nghệ mỏ, (25)\n02. Trung tâm Thông tin và dịch vụ khoa học kỹ thuật, (26)\n03. Trường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ,\n04. Trường trung học kỹ thuật mỏ,\n05. Trường Công nhân Cơ điện Chí Linh, (27)\n06. Trường Công nhân mỏ Cẩm Phả, (28)\n07. Trường Công nhân mỏ hữu nghị Uông Bí, (29)\n08. Trường Công nhân cơ giới và xây dựng, (30)\n09. Trung tâm Y tế - Lao động ngành than,\n10. Bảo hiểm y tế ngành than.\nII. DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM\n(Tại thời điểm phê chuẩn Điều lệ Tổng công ty)\n01. Công ty liên doanh Khách sạn Heritage Hà Nội,\n02. Công ty liên doanh Khách sạn Heritage Hạ Long,\n03. Công ty liên doanh Than Lai Châu,\n04. Xưởng Bia liên doanh VICCO-BA Bắc Thái.\nChú thích\n(1) Tên cũ là Công ty Than Khe Tam\n(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (10), (11), (12), (13), (14), (15): Nâng cấp đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thành viên thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty.\n(9) Tên cũ là Công ty Khảo sát và thiết kế mỏ.\n(16) Trên cơ sở bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Công ty Xuất nhập khẩu than và cung ứng vật tư.\n(17) Nâng cấp xí nghiệp vật tư vận tải và xếp dỡ là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Công ty than Cẩm Phả thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty.\n(18) Thành lập trên cơ sở hợp nhất Nhà máy Bia VICCO - Sài Gòn và một số cơ sở sản xuất bia khác trong Tổng công ty.\n(19) Trên cơ sở chuyển từ đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, có bổ sung thêm trung tâm kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty than Hòn Gai và Trung tâm kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty Than Uông Bí.\n(20), (21), (24): Thành lập mới.\n(22) Nâng cấp xí nghiệp Cảng và kinh doanh than là đơn vị trực thuộc Công ty Than Cẩm Phả lên thành doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty.\n(23) Chuyển từ đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty thành doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc.\n(25) Tên cũ là Viện Nghiên cứu khoa học và công nghệ mỏ.\n(26) Tên cũ là Trung tâm thông tin than.\n(27) Chuyển từ trực thuộc Công ty Than Cẩm phả thành đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công ty.\n(28) Thành lập mới trên cơ sở hợp nhất hai trường trực thuộc Công ty Than Cẩm Phả và một trường trực thuộc Công ty Than Dương Huy.\n(29) Chuyển từ trực thuộc Công ty Than Uông Bí thành đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Công ty và đổi tên.\n(30) Chuyển từ trực thuộc Công ty Than Uông Bí thành đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Công ty.\nChương: 11", + "id": 103106 +} diff --git a/contexts/context_103107.json b/contexts/context_103107.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0eac10f5824fbf61abf30335ff0298b12eb65c8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103107.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-12-2009-QD-UBND-dien-tich-toi-thieu-duoc-phep-tach-thua-doi-voi-tung-loai-dat-Tra-Vinh-168121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2009-QD-UBND-dien-tich-toi-thieu-duoc-phep-tach-thua-doi-voi-tung-loai-dat-Tra-Vinh-16", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2009/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 26 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA\r\n\nĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng\r\n\nđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\nvà giải quyết khiếu nại về đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc\r\n\nban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 257/TTr-STNMT ngày 09\r\n\ntháng 11 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\na) Quyết định này quy\r\n\nđịnh diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất để thực hiện\r\n\ncác quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nb) Quyết định này\r\n\nkhông áp dụng cho các trường hợp sau:\n\n- Các trường hợp giao\r\n\ndịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành;\n\n- Các trường hợp giao\r\n\ndịch về quyền sử dụng đất có tách thửa mà người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền giải quyết;\n\n- Người sử dụng đất\r\n\nthực hiện việc tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải\r\n\nthành hoặc quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n- Người sử dụng đất\r\n\nxin tách thửa để thực hiện các quyền theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực của\r\n\ntòa án; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết\r\n\nquả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;\n\n- Các trường hợp thừa\r\n\nkế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà ở, tài sản gắn liền với quyền sử dụng\r\n\nđất theo quy định của pháp luật;\n\n- Các trường hợp tách\r\n\nthửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;\n\n- Người sử dụng đất\r\n\nthực hiện việc tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất theo văn bản thỏa thuận về\r\n\nviệc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc\r\n\nnhóm người có chung quyền sử dụng đất;\n\n- Bán nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và\r\n\nkinh doanh nhà ở hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất ở;\n\n- Đất hiến tặng cho\r\n\nNhà nước; đất tặng, cho hộ gia đình cá nhân để xây nhà tình nghĩa, nhà tình\r\n\nthương và các loại nhà khác với hình thức cho, tặng quyền sử dụng đất phù hợp\r\n\nvới quy định của pháp luật.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Tổ\r\n\nchức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi tắt là người sử dụng đất) có yêu\r\n\ncầu tách thửa, để thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai, thực hiện\r\n\ndự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Diện tích\r\n\ntối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất\n\n1. Diện tích đất tối\r\n\nthiểu đối với đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp được phép tách thửa theo\r\n\nquy định như sau:\n\nSTT\n\nĐơn vị hành chính\n\nDiện tích (m2)\n\nĐất ở\r\n\n và các loại đất khác thuộc nhóm đất phi nông nghiệp\n\nĐất nông nghiệp\n\n1\n\nCác phường, thị trấn\n\n36\n\n500\n\n2\n\nCác xã\n\n36\n\n1.000\n\n2. Đối với diện tích\r\n\nđất ở và các loại đất khác thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, ngoài mức diện tích\r\n\nđất tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, các thửa đất được phép tách thửa\r\n\nphải có kích thước chiều ngang mặt giáp đường phố lớn hơn hoặc bằng 4 m (bốn\r\n\nmét).\n\n3. Các thửa đất mới\r\n\nhình thành và thửa đất còn lại có diện tích không được nhỏ hơn diện tích tối\r\n\nthiểu được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 3. Một số quy\r\n\nđịnh cụ thể về tách thửa từng loại đất\n\n1. Thửa đất đang sử\r\n\ndụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai;\n\n2. Thửa đất được hình\r\n\nthành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện\r\n\ntích tối thiểu được tách thửa thì không được công nhận là thửa đất, không được\r\n\nthực hiện các quyền của người sử dụng đất;\n\n3. Trường hợp người sử\r\n\ndụng đất xin tách thửa thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu\r\n\nđồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo\r\n\nthành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách\r\n\nthửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận\r\n\ncho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất xin tách thửa và thửa đất liền kề khác\r\n\nloại đất thì thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích và hợp thửa đất;\n\n4. Trường hợp tách\r\n\nthửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở, thì diện tích tối thiểu\r\n\nđược phép tách thửa được tính theo diện tích tối thiểu của đất ở. Việc chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất hoặc quy\r\n\nhoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt;\n\n5. Trường hợp đất ở\r\n\nthuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt\r\n\nthì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Trường\r\n\nhợp có nhu cầu tách thửa phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết dự án đó xem xét giải quyết cụ thể;\n\n6. Diện tích đất được\r\n\nphép tách thửa theo mức quy định tại Điều 2 Quyết định này không tính phần diện\r\n\ntích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng;\n\n7. Một số trường hợp\r\n\ncá biệt không quy định trong Quyết định này, thì tùy từng trường hợp mà Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã xem xét giải quyết cụ thể thông qua hội đồng tư vấn. Thành\r\n\nphần hội đồng tư vấn do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định. Những trường\r\n\nhợp không quy định trong Quyết định này nhưng diễn ra mang tính phổ biến thì Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể xem xét, điều chỉnh;\n\n8. Tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không được làm thủ tục công chứng, chứng\r\n\nthực các loại hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất đối với\r\n\ntrường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc\r\n\nnhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định tại\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Hoàn Kim\n\n\n\n", + "id": 103107 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103108.json b/contexts/context_103108.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..831707297d3accdbad9a7b4d487032c99195258c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103108.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-5022-QD-UBND-Noi-quy-tiep-cong-dan-tai-Tru-so-Tiep-cong-dan-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2016-327204.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5022-QD-UBND-Noi-quy-tiep-cong-dan-tai-Tru-so-Tiep-cong-dan-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2016-32", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5022/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khiếu nại;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Tố cáo;\n\nCăn cứ Quyết định số 6278/QĐ-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức lại\r\n\nVăn phòng Tiếp công dân thành phố thành ban Tiếp công dân thành phố trực thuộc\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 2977/QĐ-UBND\r\n\nngày 09 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của ban Tiếp công dân thành phố trực thuộc Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Ban\r\n\nTiếp công dân thành phố tại Công văn số 179/TCD-HCTH ngày 05 tháng 8 năm 2016\r\n\nvà của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3294/TTr-SNV ngày 19 tháng 9 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Tiếp\r\n\ncông dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Thanh tra Chính phủ;\n\n- Ban Tiếp công dân Trung ương;\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực HĐND Thành phố;\n\n- TTUB: CT, các PCT;\n\n- Các Ban Thành ủy;\n\n- Ban Pháp chế HĐND Thành phố;\n\n- Ban TT. UBMTTQ VN Thành phố;\n\n- Văn phòng Thành ủy;\n\n- Văn phòng HĐND Thành phố;\n\n- Sở Nội vụ (3b);\n\n- VPUB: các PVP;\n\n- Lưu: VT(VX/Đn).160.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nNỘI QUY\n\nTIẾP CÔNG DÂN TẠI\r\n\nTRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5022/QĐ- UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nI. ĐỐI\r\n\nVỚI CÔNG DÂN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\n1. Xuất trình giấy tờ tùy thân; tuân\r\n\nthủ Nội quy tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ, công chức tiếp công dân\r\n\ntrong việc đăng ký và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n2. Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung;\r\n\ntôn trọng đối với người tiếp công dân; nghiêm cấm việc kích động, xuyên tạc, vu\r\n\nkhống, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức tiếp\r\n\ncông dân; người thi hành công vụ.\n\n3. Không được can thiệp, dự nghe việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của người khác; trường hợp nhiều người (từ 05 người trở lên)\r\n\ncùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người\r\n\nđại diện để trình bày.\n\n4. Không được mang các vật dễ cháy,\r\n\nnổ, chất độc hại, hung khí vào nơi tiếp công dân.\n\n5. Không được tự ý sử dụng phương\r\n\ntiện ghi hình, ghi âm, chụp ảnh, treo băng rôn, biểu ngữ khi chưa được sự cho\r\n\nphép của người có thẩm quyền.\n\n6. Được quyền khiếu nại, tố cáo về\r\n\nnhững hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu của cán bộ, công chức\r\n\ntiếp công dân.\n\nII. ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TIẾP CÔNG DÂN\n\n1. Trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công\r\n\nchức theo quy định.\n\n2. Có thái độ đúng mực; bảo đảm khách\r\n\nquan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong việc tiếp công dân.\n\n3. Tiếp nhận đơn, giải thích, hướng\r\n\ndẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Tôn trọng công dân, không sách\r\n\nnhiễu, gây phiền hà hoặc cản trở đối với người đến khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh.\n\n5. Giữ bí mật cho người tố cáo theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nIII. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TỪ CHỐI\r\n\nTIẾP CÔNG DÂN\n\n1. Người trong tình trạng say do dùng\r\n\nchất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng\r\n\nnhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.\n\n2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có\r\n\nhành vi khác vi phạm Nội quy tiếp công dân.\n\n3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc\r\n\nđã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nkiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng\r\n\ndẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.\n\nIV. THỜI GIAN TIẾP CÔNG DÂN\n\nViệc tiếp công dân được thực hiện\r\n\nthường xuyên từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần tại Trụ sở Tiếp công dân Thành\r\n\nphố, số 15 đường Nguyễn Gia Thiều, Phường 6, Quận 3:\n\n- Buổi sáng : Từ 07g30 đến 11g30;\n\n- Buổi chiều : Từ 13g00 đến 17g00.", + "id": 103108 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103109.json b/contexts/context_103109.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0ef773dc4b5bcc41c303645dbc46b7dc2b5286f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103109.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-654-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Ban-Tiep-cong-dan-Son-La-2017-345043.aspx", + "name": "Quyet-dinh-654-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Ban-Tiep-cong-dan-Son-La-2017-345043", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 654/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 24 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH\r\n\nSƠN LA\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp Công dân\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Tiếp công dân;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2407/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh Sơn La;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, tại Tờ trình số 18/TTr-VPUB ngày 09 tháng 3 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 1406/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Ban Tiếp công dân tỉnh Sơn La”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 1406/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Tiếp công dân Trung ương; (báo\r\n\n cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)\n\n- TT. Đoàn ĐBQH tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - TT.UBMTTQVN tỉnh; (báo cáo)\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh (05);\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Duyên (60 bản).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nLÀM VIỆC CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH SƠN LA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 654/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy địnhvềnguyên tắc, trách nhiệm, công tác phối\r\n\nhợp, trình tự giải quyết công việccủaBan\r\n\nTiếp công dântỉnh Sơn La (sau đây gọi\r\n\ntắt là Ban Tiếp công dân);\n\n2. Công chức, viên chức Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh và cáctổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n2.Nguyên tắc làm việc của Ban Tiếp công dân\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh làm\r\n\nviệc theo chế độ thủ trưởng, chấp hành nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo củaUBNDtỉnh; đề cao trách nhiệmcủacông\r\n\nchức, viên chức, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận của\r\n\nBan Tiếp công dân trong giải quyết công việc;\n\n2. Giải quyết công việc\r\n\nđúngthẩm quyền, phạm vi trách nhiệm;\r\n\ntuân thủ trình tự, thủ tục, thời hạn giảiquyếtcông\r\n\nviệc theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc củaUBNDtỉnh, Văn phòng UBND tỉnh;\n\n3. Mỗi công việc chỉ giao cho một\r\n\nbộ phận, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính; phụ trách bộ phận phải\r\n\nchịu trách nhiệm về công việc được giao. Cấp trên không làm thay công việc củacấpdưới, tập thể không làm thay công việc\r\n\ncủa cá nhân.\n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân tỉnh\n\n1. Tổ chức việc tiếp\r\n\ncông dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp\r\n\ntỉnh:\n\na) Bố trí người tiếp\r\n\ncông dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm\r\n\ncủa Ban Tiếp công dân cấp tỉnh;\n\nb) Điều hòa, phối hợp\r\n\nhoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh với đại diện\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công\r\n\ndân cấp tỉnh;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân\r\n\nhoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất;\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công\r\n\ndân cấp tỉnh hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở cấp tỉnh tiếp công dân.\n\n2. Giải thích, hướng dẫn\r\n\ncông dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự,\r\n\nthủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp\r\n\nhành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.\n\n3. Phân loại, xử lý\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:\n\na) Phân loại, xử lý\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở\r\n\ntiếp công dân cấp tỉnh hoặc qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm\r\n\nquyền chuyển đến UBND cấp tỉnh, Ban Tiếp công dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ\r\n\nchức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, chuyển\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm\r\n\nxử lý của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh, của\r\n\ncơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân\r\n\nthường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh.\n\n4. Theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:\n\na) Theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nđại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và cơ\r\n\nquan thanh tra nhà nước cùng cấp kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm\r\n\nquyền đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công\r\n\ndân cấp tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch UBND\r\n\ncấp tỉnh giao.\n\n5. Tổng hợp tình hình,\r\n\nkết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân\r\n\ncấp tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở\r\n\ntiếp công dân cấp tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường\r\n\nxuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra\r\n\ntỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\n6. Tổ\r\n\nchức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:\n\na) Chủ trì tổ chức tiếp\r\n\nhoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ\r\n\nsở tiếp công dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử\r\n\nlý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội\r\n\ndung;\n\nb) Phối hợp với cơ\r\n\nquan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công\r\n\ndân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ\r\n\nsở tiếp công dân cấp tỉnh;\n\nc) Phối hợp với cơ\r\n\nquan công an, UBND nơi phát sinh vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp\r\n\nđể công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.\n\n7. Phối\r\n\nhợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch UBND cùng cấp trong việc:\n\na) Thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố;\n\nb) Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công\r\n\nchức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ncấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố;\n\nc) Hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\ncho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\n8. Thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN,\r\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG BAN VÀ CÔNG CHỨC BAN TIẾP CÔNG DÂN\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm, quyền hạn của Trưởng ban\n\n1. Trưởng ban là Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, lãnh đạo và điều hành mọi hoạt độngcủaBan\r\n\nTiếp công dân theo chức năng, nhiệm vụ đã đượcUBNDtỉnhquy định,\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước UBND tỉnh và Văn phòng\r\n\nUBNDtỉnhvềtoàn bộ công tác của Ban Tiếp công dân;\n\n2. Trách nhiệm, chế độ làm việc\r\n\ncủa Trưởng ban:\n\na)\r\n\nTổ chứcthực hiện các văn bản chính sách pháp luậtcủaNhà nước, quyết định, chỉ thị, chỉ đạo\r\n\ncủacơ quan cấp trên. Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng nhiệm vụ trọng tâm,\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Ban Tiếp công dân. Chủ trì các cuộc họp giao ban chuyên môn hàng tuần,\r\n\nhàng tháng và đánh giá kết quả công tác hàng tháng, quý, năm của Ban Tiếp công\r\n\ndân;\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo công tác\r\n\ntiếp dân, xử lý đơn thư, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo; điều hòa phối hợp\r\n\ncông tác trong Tiếp công dân để đảm bảo các hoạt động thống nhất, hiệu quả.\n\nc) Chịu trách nhiệmvềcông tác cán bộ, bồi dưỡng đội ngũ công\r\n\nchức, viên chứccủaBan Tiếp\r\n\ncông dân; công tác bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ của cơ\r\n\nquan và công tác bảo vệ bí mật thông tin tài liệu;\n\nd) Khi đi công tác vắng, Trưởng\r\n\nban ủy quyền cho Phó Trưởng ban giảiquyếtphần\r\n\ncông việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban.\n\n3.\r\n\nThẩm quyềnký các loại văn bảncủaTrưởng\r\n\nban:\n\na) Thừa lệnh Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ngửi các cấp, các ngành; ký các văn bản hành chính thông thường để đôn đốc các cấp,\r\n\ncác ngành báo cáokếtquả thực\r\n\nhiện chỉ đạo của UBND tỉnh trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\nb) Ký các báo cáo, thông báo, nội\r\n\nquy, quy định của nội bộ Ban Tiếp công dân.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm, quyền hạn của Phó Trưởng ban\n\n1. Trách nhiệm, chế độ làm việc\r\n\ncủa Phó Trưởng ban\n\na) Có trách nhiệm giúp Trưởng\r\n\nban trong việcxây dựngvà thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình công tác của Ban Tiếp công dân; chịu\r\n\ntrách nhiệmvềcác phần việc được\r\n\nphân công; quản lý, chỉ đạo, điều hành,kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả công tác lĩnh vực được phân công phụ trách;\n\nb) Phó Trưởng ban chịu trách\r\n\nnhiệm về nội dung, thể thức văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách, kiểm tra lần\r\n\ncuối trước khi báo cáo Trưởng ban;\n\nc) Trong giải quyết công việc,\r\n\nPhó Trưởng ban chủ độngphối hợp,\r\n\nbàn bạc thống nhất, bảo đảm mọi công việc của Ban được giải quyết kịp thời,\r\n\nkhông chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót công việc;\n\nd) Hàng tuần, Phó Trưởng ban tổng\r\n\nhợp tình hình công việc phụ trách, báo cáo Trưởng ban để chỉ đạo, giải quyết\r\n\ncông việc đảm bảo chất lượng, hiệu quả;\n\n2.Thẩm quyềnký các loại văn bảncủaPhó Trưởng ban:\n\na) Ký thay Trưởng ban các văn bản\r\n\nhành chính thông thường khi được Trưởng ban ủy nhiệm;\n\nb) Ký thay Trưởng ban, báo cáo,\r\n\nthông báo, công văn trong nội bộ Ban Tiếp công dân và khi được Trưởng ban phân\r\n\ncông;\n\nc) Ký giấy giới thiệu cho cán bộ,\r\n\nchuyên viêncủaBan để liên hệ\r\n\ngiải quyết công việc thuộcthẩm quyềncủa\r\n\nBan Tiếp công dân.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm, chế độ làm việccủachuyên\r\n\nviên\n\n1. Chuyên viên Ban Tiếp công\r\n\ndân phảinghiên cứuvà thực hiện\r\n\nđúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao tinh\r\n\nthần trách nhiệm, hoàn thành tốt các công việc được giao; thường xuyên học tập\r\n\nđể nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác, rèn luyệnphẩm chấtchính trị, đạo đức; chấp hành\r\n\nnghiêm kỷ luật lao động;\n\n2. Thực hiện đúng nhiệm vụ được\r\n\nphân công, và các công việc độtxuấtkhi\r\n\nLãnh đạo Bàn giao đảm bảo chất lượng, thời hạn giải quyết theo quy định;\n\n3. Chủ động nắm tình hình và đềxuấtgiải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghịcủacông dân; thường xuyên\r\n\ntheo dõi, đôn đốc tổng hợp, báo cáo tình hìnhkết quảgiải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo;\n\n4. Chủ độngphối hợpvới các phòng chuyên môn của Văn\r\n\nphòngUBND tỉnh và các đơn vị liên\r\n\nquan thực hiện các nhiệm vụ tiếp công dân, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo;\n\n5. Tác phong làm việc hòa nhã,\r\n\nvăn minh, lịch sự; tuyệt đối không được gây phiền hà, hách dịch, cửa quyền\r\n\ntrong giao tiếp và giải quyết công việc; giữ gìn phòng làm việc, nơi làm việc gọn\r\n\ngàng, sạch sẽ;\n\n6. Khi đi công tác hoặc nghỉ việc\r\n\nriêng phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Ban Tiếp công dân.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUẢN LÝ ĐƠN, THƯ KHIẾU NẠI,\r\n\nTỐ CÁO VÀ CÁC HỒ SƠ LIÊN QUAN\n\nĐiều 7. Quy\r\n\nđịnh chung\n\n1. Tất cả văn bản hành chính,\r\n\nđơn thư đến từ các nguồn (nhận trực tiếp, bưu điện các cơ quan, tổ chức chuyển\r\n\nđến) phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào Hệ thống quản lý văn bản,\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo của Ban Tiếp công dân;\n\n2. Những văn bản, tài liệu nhận\r\n\ntrực tiếp từ các cơ quan đơn vị, cá nhân, tổ chức; những văn bản giấy tờ chưa\r\n\nđăng ký qua văn thư của Văn phòng hoặc đã có ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh đều phải chuyển lại văn thư để đăng ký, cập nhật vào Hệ thống quản lý\r\n\nvăn bản, đơn thư khiếu nại, tố cáo chung của Văn phòng;\n\n3. Hàng tuần, các chuyên viên\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo, thống kê kết quả xử lý văn bản, hồ sơ công việc với\r\n\nLãnh đạo Ban Tiếp công dân;\n\n4. Không được chuyển các văn bản\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo có bút tíchcủaChủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch UBNDtỉnhđến\r\n\ncác cơ quan khác mà không được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 8. Soạn,\r\n\nchỉnh lý dự thảo văn bản\n\n1. Thể chế thành văn bản các ý\r\n\nkiến kết luận, chỉ đạocủaChủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch UBNDtỉnhliên\r\n\nquan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.Đối vớidự thảo văn bản ký thừa lệnh, phải được Lãnh đạo\r\n\nUBND tỉnh, Lãnh đạo Ban Tiếp công dân thông qua trước khi ban hành;\n\n2. Ban Tiếp công dân phối hợp\r\n\nthẩm định, dự thảo văn bảncủaUBND\r\n\ntỉnh chỉ đạo, quyết định giải quyết khiếu nại, thông báo giải quyết tố cáo;\r\n\nchuyển dự thảo văn bản đến Lãnh đạo Văn phòng xin ý kiến và báo cáo Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký ban hành.\n\nĐiều 9. Lưu\r\n\ntrữ văn bản\n\n1. Thực hiện việc lưu trữ văn bản\r\n\ntheo quy định chungcủaVăn\r\n\nphòng UBND tỉnh;\n\n2. Tất cả các văn bảncủacác cơ quan, đơn vị chuyển đến chuyên\r\n\nviên lưu giữ theo quy định. Nếu cần, Lãnh đạo Ban, các chuyên viên khác lưu bản\r\n\nsao;\n\n3. Mọi công chức, viên chức đều\r\n\nphải thực hiện nghiêm các quy địnhvềbảo\r\n\nmật thông tin, tài liệu. Tuyệt đối không được cung cấp thông tin, tài liệu cho cá\r\n\nnhân, đơn vị ngoài cơ quan khi chưa được phép của Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo\r\n\nBan Tiếp công dân.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuy định về thủ tục hành chính, văn thư\n\n1. Trước khi phát hành văn bản,\r\n\nvăn thư Ban Tiếp công dân phải kiểm tra lại thể thức, trích yếu, ngày, tháng,\r\n\nnăm ban hành; chức danh,thẩm quyềnký,\r\n\nnơi nhận văn bản, nếu đã đủ điều kiện thì làm thủ tục vào sổ và phát hành ngay\r\n\ntrong ngày;\n\n2. Con dấu của Ban Tiếp công\r\n\ndân do văn thư Ban Tiếp công dân quản lý, sử dụng. Người quản lý dấu có trách\r\n\nnhiệm quản lý chặt chẽ theo quy định, bảo quản, cất giữ tại Ban Tiếp công dân,\r\n\nchỉ được giao con dấu cho người khác khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Ban Tiếp\r\n\ncông dân và phải làm biên bản bàn giao theo quy định pháp luật; Nghiêm cấm việc\r\n\nđóng dấu khống trên các loại công văn, tài liệu, giấy tờ.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ VIỆC TRÌNH\r\n\nKÝ VÀ KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN VĂN BẢN\n\nĐiều\r\n\n11.Quy địnhvề việc trình Lãnh\r\n\nđạo UBND tỉnh ký văn bản liên quan đến công tác giảiquyếtkhiếu nại, tố cáo và phát hành văn bản\n\n1. Văn bản liên quan đến công\r\n\ntác giải quyết khiếu nại, tố cáo do chuyên viên củaBan\r\n\nTiếp công dân dự thảo, Lãnh đạo Ban Tiếp công dân phải thẩm tra, nếu đã đúng, đủ\r\n\nthủ tục trình thì báo cáo Trưởng Ban Tiếp công dân, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nký hoặc trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBNDtỉnhký\r\n\nchính thức;\n\n2. Sau khi văn bản đã được Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký; chuyên viên của Ban Tiếp công dân có trách nhiệm\r\n\nchuyển sang Phòng Hành chính -Tổ chứccủa\r\n\nVăn phòng làm thủ tục phát hành đến đúng địa chỉ trong thời gian không quá 02\r\n\nngày làm việc.\n\nĐiều 12.\r\n\nKiểm tra, đôn đốc việc thực hiện văn bản và công việc được giao\n\n1. Chuyên viêncó trách\r\n\nnhiệm thường xuyên tổng hợp việc thực hiện chỉ đạo và công việc của UBNDtỉnhgiao các cơ quan, đơn vị theo phạm\r\n\nvi, lĩnh vực công tác được phân công;\n\n2. Căn cứ ý kiến chỉ đạocủaLãnh đạo UBND tỉnh, chuyên viên chủ động\r\n\nphối hợp với các đơn vị phối hợp theo quy chế, các phòng chuyên môn thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân các huyện, thành phố xử lý đơn, đề xuất\r\n\nchương trình, kế hoạch, thời gian tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất việc\r\n\nthực hiện các văn bản, công việc được UBND tỉnh giao các sở, ngành, huyện,\r\n\nthành phố; đặc biệt là các văn bản có thời gian thực hiện đảm bảo kỷ cương hành\r\n\nchính;\n\n3. Quá trình tổng hợp, kiểm tra,\r\n\nkịp thời phát hiện các vướng mắc, tồn tại, kiến nghị biện pháp xử lý, đảm bảo\r\n\nchính xác, không trùng lặp, chồng chéo.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ THÔNG\r\n\nTIN BÁO CÁO\n\nĐiều 13. Họp\r\n\ngiao ban chuyên viên\n\n1. Họp giao ban chuyên viên ít\r\n\nnhất 01 tháng một lần. Trưởng hoặc Phó trưởng ban chủ trì cuộc họp; toàn thể\r\n\nchuyên viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp giao ban; nếu vắng mặt\r\n\nphải được Chủ tọa đồng ý;\n\n2. Các chuyên viên có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo tình hình công tác theo lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi;\n\n3. Ghi biên bản cuộc họp giao\r\n\nban, tóm tắt các ý kiến phát biểu, kết quả buổi họp, ý kiến kết luận của Chủ tọa.\n\nĐiều 14.\r\n\nChế độ thông tin, báo cáo\n\n1. Các chuyên viên phải thực hiện\r\n\nđầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo phần công việc được phân công theo dõi yêu cầu của Lãnh đạo Ban;\n\n2. Chuyên viên tổng hợp, báo\r\n\ncáo, kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Tiếp công dân định kỳ tháng,\r\n\nquý, 6 tháng và cả năm.\n\nChương VI\n\nCHẾ ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH ĐỊNH KỲ\n\nĐiều 15.\r\n\nChế độ phục vụ tiếp công dân định kỳ hàng tháng của Chủ tịchUBNDtỉnh\n\n1. Trưởng Ban Tiếp công dân có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, điều hành việc tổ chức, phục vụ buổi tiếp công dân định kỳ\r\n\nhàng tháng của Chủ tịchUBNDtỉnh\r\n\ntheo quy định của Luật Tiếp công dân;\n\n2. Phân công 01 người có trách\r\n\nnhiệmđón tiếp ban đầu nắm bắt, xử\r\n\nlý tình hình khiếu kiện của công dân trong buổi tiếp tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh;\r\n\nsau buổi tiếp chuyên viên có trách nhiệm xử lý đơn thư, đềxuất, báo cáo Lãnh đạo Ban chuyển đến các Phòng\r\n\nchuyên môn của Văn phòng và các đơn vị sở ngành, huyện, thành phố để xem xét,\r\n\ngiải quyết theo quy định;\n\n3. Chuyên viên có trách nhiệm\r\n\nliên hệ mời các đơn vị, sở ngành các Phòng chuyên môn của Văn phòng tham gia buổi\r\n\ntiếp công dân của Chủ tịch UBNDtỉnh,\r\n\nchuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ; dự thảo các văn bản chỉ đạo, giao nhiệm vụ\r\n\ntheo kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh saubuổitiếp; báo cáo Lãnh đạo Ban, Lãnh đạo Văn phòng, trình\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký ban hành;\n\n4. Chuyên viêncó trách\r\n\nnhiệm đôn đốc các đơn vị sở ngành, huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện kết\r\n\nluận, chỉ đạo của Chủ tịch UBNDtỉnhtại\r\n\ncác buổi tiếp công dân kỳ trước; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ buổi tiếp\r\n\ncông dân của Chủ tịch UBNDtỉnh; dự\r\n\nthảo văn bản đôn đốc các đơn vị theo kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nsau buổi tiếp; báo cáo Lãnh đạo Ban, Lãnh đạo Văn phòng, trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét, ký ban hành.\n\nĐiều 16.\r\n\nChế độ tiếp công dân đột xuất, thường\r\n\nxuyên của Lãnh đạo UBND tỉnh để giải quyết các vụ việc phức tạp, tồn đọng\n\n1. Trưởng Ban Tiếp công dân có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, điều hành,tổ chứccác\r\n\nbuổi tiếp công dân đột xuất, định kỳ của Lãnh đạo UBND tỉnh để giải quyết các vụ\r\n\nviệc phức tạp, tồn đọng;\n\n2. Chuyên viên của Ban nắm bắt\r\n\ntình hình các vụ việc phức tạp, tồn đọng, đề xuất Lãnh đạo Ban báo cáo Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng, Chủ tịch UBNDtỉnhchủ\r\n\ntrì tiếp, chỉ đạo giải quyết;\n\n3. Chuyên viên có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp hồ sơ, báo cáo quá trình giải quyết; chủ động phối hợp, trao đổi thông\r\n\ntinvớicác Phòng chuyên môn của\r\n\nVăn phòngđối vớicác vụ việc\r\n\nliên quan để tổng hợp, đề xuất Lãnh đạo Ban báo cáo Lãnh đạo Văn phòng, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh chủ trì tiếp, chỉ đạo giải quyết.\n\nChương\r\n\nVII\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC\n\nĐiều 17. ĐốivớiVăn phòng Tỉnh ủy, Ủy banKiểm traTỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy,\r\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND tỉnh\n\n1. Tiếp nhận các thông tin về sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh\r\n\ncó liên quan đến việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh, đặc biệt là những vụ việc nhạy cảm, phức tạp phải kịp\r\n\nthời đề xuất, báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết;\n\n2.\r\n\nPhối hợptổng hợp, báo cáo theo yêu cầu của Tỉnhủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐNDtỉnh. Phân công chuyên viên phối hợpvớiVăn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chuẩn\r\n\nbị đầy đủ các điều kiện để phục vụ Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tiếp công dân theo định kỳ hoặc đột xuất.\n\nĐiều 18. Đốivớicác sở, ngành,đơn vịtrực thuộc UBND tỉnh và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với Thanh\r\n\ntra tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trao đổi thông tin, nắm bắt\r\n\ntình hình, đảm bảo công tác tham mưu chính xác, hiệu quả, chất lượng trong quá\r\n\ntrình xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện chỉ đạo của tỉnh, các cơ quan Trung ương về\r\n\ncác vụ khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyềncác\r\n\nhuyện, thành phố, các sở, ngành, trực thuộc UBNDtỉnh;\n\n2. Kiểm tra, đôn đốc Ban Tiếp\r\n\ncông dân của các huyện, thành phố, bộ phận tiếp công dân của các sở, ngành vềkếtquả tiếp công dân, xử lý đơn, đồng thời\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ.Tổ chứccác\r\n\nhội nghị chuyên đề học tập, trao đổi kinh nghiệm trong công tác tiếp công dân\r\n\nvà xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 19.\r\n\nPhối hợp đảm bảo an ninh, trật tự\n\nPhối hợp chặt chẽ với Công\r\n\nantỉnh, Công an các huyện, thành phố,\r\n\nCông an phường Tô Hiệu đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho người tiếp công\r\n\ndân và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh;\n\nPhối hợp với Công an huyện,\r\n\nUBND các huyện nơi phát sinh vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp tham gia\r\n\ntiếp, vận động, thuyết phục công dân chấp hành quy định của pháp luật hoặc có\r\n\nbiện pháp đưa công dân trở về địa phương để giải quyết theo thẩm quyền.\n\nĐiều 20. Đốivớicác Phòng chuyên môn thuộc Văn\r\n\nphòngUBNDtỉnh\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nPhòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh để trao đổi thông tin, thẩm định nội\r\n\ndung các dự thảo văn bản chỉ đạo, quyết định, thông báo giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trước khi trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định;\n\n2. Các văn bản chỉ đạo, quyết định,\r\n\nthông báo giảiquyếtkhiếu nại,\r\n\ntố cáo của UBND tỉnh đều được gửi cho Ban Tiếp công dân để theo dõi, phục vụ\r\n\ncông tác tiếp công dân thường xuyên.\n\nĐiều 21. ĐốivớiBan Tiếp công dân Trung ương, Trụ sở\r\n\nTiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước\n\nPhối hợp chặt chẽ trong việc\r\n\ncung cấp, trao đổi thông tin, kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện\r\n\ntốt công tác tiếp công dân và tham mưu Lãnh đạo UBNDtỉnhtrong công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN\r\n\nCƠ QUAN\n\nĐiều 22.\r\n\nTrật tự, nội vụ cơ quan\n\n1. Đảm bảo thường trực, bảo vệ\r\n\ncơ quan 24/24 giờ, các phòng làm việc phải thường xuyên có người trực phòng\r\n\nhàng ngày, khi ra khỏi phòng phải khóacửa;\n\n2. Làm việc ngoài giờ, ngày lễ,\r\n\nngày nghỉ phải thông báo cho bảo vệ cơ quan khi vào và khi ra khỏi cơ quan;\n\n3. Người ngoài cơ quan không được\r\n\nvào và sử dụng trang thiết bị, tài liệu trong phòng làm việc;\n\n4. Không hút thuốc trong phòng\r\n\nhọp, phòng làm việc; không đi xe máy, xe đạp trong cơ quan, để xe đúng nơi quy\r\n\nđịnh; giữ gìn cảnh quan, môi trường cơ quan xanh, sạch, đẹp.\n\nĐiều 23.\r\n\nQuản lý và sử dụng tài sản cơ quan\n\n1. Công chức, viên chức Ban Tiếp\r\n\ncông dân phải thực hiện chế độ bảo vệ của công, thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí; ra khỏi phòng làm việc phải tắt các thiết bị điện; không dùng điện thoại\r\n\ncơ quan vào việc riêng;\n\n2. Không mang tài sản công ra\r\n\nkhỏi cơ quan, khi cần thiết phải được phép của Lãnh đạo Ban Tiếp công dân, đồng\r\n\nthời phải báo cáo cho bộ phận bảo vệ biết; không tự ý di chuyển các phương tiện,\r\n\ndụng cụ làm việc từ phòng này sang phòng khác;\n\n3. Công chức, viên chức khi nghỉ\r\n\nhưu, nghỉ phép hay chuyển công tác có trách nhiệm bàn giao lại các trang thiết\r\n\nbị, phương tiện, tài liệu được giao quản lý, sử dụng cho cơ quan hoặc người kế\r\n\ntiếp công việc.\n\nChương IX\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 24.Công chức, viên chức Ban Tiếp công dân tỉnh và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan khi phối hợp công tác với Ban Tiếp công dân tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\nQuá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề vướng mắc, phát sinh, đề nghị phản ánh về Ban Tiếp công dân tỉnh kịp thời điều\r\n\nchỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 103109 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10311.json b/contexts/context_10311.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe22a875599ec2e7370b6983ed8f2f888164a83f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10311.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-101-2008-QD-BTC-muc-thu-phi-kiem-dinh-an-toan-ky-thuat-va-chat-luong-xe-co-gioi-va-cac-loai-thiet-bi-xe-may-chuyen-dung-81416.aspx", + "name": "Quyet-dinh-101-2008-QD-BTC-muc-thu-phi-kiem-dinh-an-toan-ky-thuat-va-chat-luong-xe-co-gioi-va-cac-lo", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 101/2008/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2003/QĐ-BTC NGÀY\r\n\n24/1/2003 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN\r\n\nTOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG XE CƠ GIỚI VÀ CÁC LOẠI THIẾT BỊ, XE MÁY CHUYÊN\r\n\nDÙNG.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nSau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 7104/BGTVT ngày\r\n\n26/9/2008;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC ngày\r\n\n24/1/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí kiểm định an\r\n\ntoàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng\r\n\n(sau đây gọi là Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC) như sau: \n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 5 Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC như sau: \n\n“1. Xe cơ giới bao gồm: Xe ô tô,\r\n\nmáy kéo, rơ moóc và sơ mi rơ moóc, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn\r\n\nmáy, xe máy điện và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại\r\n\nphần Biểu phí Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC như sau:\n\n2.1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Biểu 1 Mục I Phí kiểm định an toàn kỹ thuật xe cơ giới đang lưu hành\r\n\nnhư sau:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1000 đồng/xe \n\nTT\n\nLoại\r\n\n xe cơ giới\n\nMức\r\n\n phí\n\n1\n\nÔ tô tải, đoàn ôt ô (ô tô đầu\r\n\n kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dùng,\r\n\n máy kéo.\n\n400\n\n2\n\nÔt ô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu\r\n\n kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại ô tô chuyên\r\n\n dùng, máy kéo.\n\n250\n\n3\n\nÔ tô tải có trọng tải trên 2 tấn\r\n\n đến 7 tấn\n\n230\n\n4\n\nÔ tô tải có trọng tải đến 2 tấn\n\n200\n\n5\n\nMáy kéo bông sen, công nông và\r\n\n các loại phương tiện vận chuyển tương tự\n\n130\n\n6\n\nRơ moóc, sơ mi rơ moóc\n\n130\n\n7\n\nÔ tô khách trên 40 ghế (kể cả\r\n\n lái xe), xe buýt\n\n250\n\n8\n\nÔ tô khách từ 25 đến 40 ghế (kể\r\n\n cả lái xe)\n\n230\n\n9\n\nÔ tô khách từ 10 ghế đến 24 ghế\r\n\n (kể cả lái xe)\n\n200\n\n10\n\nÔ tô dưới 10 chỗ ngồi; Ô tô cứu\r\n\n thương\n\n160\n\n11\n\nXe lam, xích lô máy loại 3\r\n\n bánh\n\n70\n\n\n\n2.2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 3 Mục I Phí kiểm định an toàn kỹ thuật xe cơ giới đang lưu hành\r\n\nnhư sau: \n\n“3. Kiểm định xe cơ giới để cấp\r\n\ngiấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tạm thời (có thời hạn\r\n\nkhông quá 15 ngày) thu bằng 100% phí quy định tại Biểu 1”. \n\n2.3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Biểu 3 Mục III Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới,\r\n\nxe máy chuyên dùng trong cải tạo như sau:\n\nBiểu 3a\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/chiếc\n\nTT\n\nNội dung cải tạo\n\nMức phí\n\nChiếc thứ nhất xuất xưởng\n\nTừ chiếc thứ hai trở đi\n\n1\n\nThay đổi tính chất sử dụng của\r\n\n xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (thay đổi công dụng nguyên thuỷ của xe cơ giới,\r\n\n xe máy chuyên dùng)\n\n650\n\n200\n\n2\n\nThay đổi hệ thống, tổng thành\r\n\n của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng .\n\n400\n\n130\n\n\n\nBiểu 3b\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/mẫu\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nMức phí\n\n1\n\nThẩm định thiết kế cải tạo\n\n200\n\n2\n\nKiểm tra, lập hồ sơ xe ô tô cải\r\n\n tạo theo thiết kế mẫu\n\n200\n\n\n\n2.4. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Mục IV Phí kiểm định chất lượng linh kiện và xe cơ giới trong thử nghiệm\r\n\nđể sản xuất lắp ráp như sau:\n\n“1. Mức phí cơ bản:\n\nBiểu 4\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/mẫu\n\n1\n\nThử nghiệm an toàn chung của\r\n\n mô tô, xe máy.\n\n5.000\n\n2\n\nThử nghiệm các yêu cầu an toàn\r\n\n chung đối với các loại ô tô, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc)\r\n\n được sản xuất lắp rỏp từ cỏc tổng thành chi tiết rời.\n\n7.000\n\n3\n\nThử nghiệm các yêu cầu an toàn\r\n\n chung đối với các loại ô tô, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc)\r\n\n được đóng mới trên cơ sở ô tô sát xi hoặc loại ô tô khác.\n\n5.000\n\n4\n\nThử nghiệm khung xe hoặc động\r\n\n cơ, lốp, kính an toàn sử dụng cho ô tô, sơ mi rơ moóc và rơ moóc.\n\n3.500\n\n5\n\nThử nghiệm đèn, gương và các\r\n\n linh kiện khác sử dụng cho ô tô, sơ mi rơ moóc và rơ moóc.\n\n2.000\n\n6\n\nThử nghiệm khung xe sử dụng\r\n\n cho mô tô, xe máy.\n\n3.000\n\n7\n\nThử nghiệm động cơ sử dụng cho\r\n\n mô tô, xe máy.\n\n3.500\n\n8\n\nThử nghiệm các\r\n\n linh kiện khác\n\n1.500\n\n\n\n2. Mức phí quy định tại điểm 8\r\n\nBiểu 4 khi thử nghiệm nhiều mẫu của một kiểu, loại không được vượt quá\r\n\n2.000.000 đồng/một kiểu, loại.\n\n3. Mức phí quy định trong Biểu 4\r\n\ncũng được áp dụng đối với việc kiểm định chất lượng trong thử nghiệm để nhập khẩu\r\n\nđối với: \n\n- Thử nghiệm các yêu cầu an toàn\r\n\nchung của mô tô, xe gắn máy,\n\n- Thử nghiệm khung xe hoặc động\r\n\ncơ sử dụng cho mô tô, xe gắn máy,\n\n- Thử nghiệm các linh kiện khác\r\n\ncủa mô tô, xe gắn máy\".\n\n2.5. Sửa đổi\r\n\nkhoản 3 Mục V như sau: “Đối với xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng\r\n\nphải duyệt thiết kế, phí duyệt thiết kế được tính bằng 8% giá thiết kế, mức thu\r\n\nphí tối thiểu là 1.000.000 đồng/1 thiết kế”.\n\n2.6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Mục VII PhÝ kiÓm ®Þnh chÊt l­îng thiÕt bÞ kiÓm tra xe c¬ giíi nh­ sau:\n\n“1. Mức phí cơ bản:\n\nBiểu 7:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/ thiết bị\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nMức phí\n\n1\n\nKiểm định chất lượng thiết bị\r\n\n kiểm tra xe cơ giới\n\n450\n\n\n\n2. Trường hợp thiết bị khi kiểm\r\n\ntra không đạt tiêu chuẩn của nhà chế tạo, phải sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định\r\n\nlại thì phí kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định tại Biểu 7.\n\n3. Trường hợp thiết bị kiểm tra\r\n\như hỏng đột xuất phải sửa chữa và kiểm định lại trước thời hạn, phí được tính\r\n\nnhư phí kiểm định quy định tại Biểu 7.\n\n4. Trường hợp kiểm tra, thẩm định\r\n\nđể thông báo về chất lượng xe cơ giới và thiết bị, xe máy chuyên dùng thu bằng\r\n\n100% mức phí quy định tại Biểu 7”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Công báo. \n\nĐiều 3.\n\nTổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, các cơ\r\n\nquan kiểm định và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao; \r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế, Kho Bạc nhà\r\n\n nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);\r\n\n - Lưu: VT, CST (3).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n", + "id": 10311 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103110.json b/contexts/context_103110.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bd906e0e4b2e3c351245f58186223d25a933262 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103110.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-143-2002-QD-BNN-tieu-chuan-nganh-22641.aspx", + "name": "Quyet-dinh-143-2002-QD-BNN-tieu-chuan-nganh-22641", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n******\r\n\n \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n********\r\n\n \n\nSố: 143/2002/QĐ-BNN\r\n\n \n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 12 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGHÀNH.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11\r\n\nnăm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định\r\n\nphân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành tiêu chuẩn sau:\n\n10 TCN 551-2002: Quy trình tạm thời về giống\r\n\nlúa hai dòng, yêu cầu kỹ thuật.\n\n10 TCN 552-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính\r\n\nkhác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống khoai tây.\n\n10 TCN 553-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính\r\n\nkhác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống đậu tương.\n\n10 TCN 554-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính\r\n\nkhác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa.\n\n10 TCN 555-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính\r\n\nkhác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc.\n\n10 TCN 556-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính\r\n\nkhác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô.\n\n10 TCN 557-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính\r\n\nkhác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà chua.\n\nĐiều 2. Nay ban hành Tiêu chuẩn ngành:\n\n10 TCN 558-2002: Quy phạm khảo nghiệm giá trị\r\n\ncanh tác và sử dụng của giống lúa thay thế Tiêu chuẩn10 TCN 309-98: Quy phạm\r\n\nkhảo nghiệm giống lúa.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc công nghệ và chất lượng sản phẩn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 103110 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103111.json b/contexts/context_103111.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..efe85d0486e6ed35642093fcb3bc5268c00d9f34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103111.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-260-HDBT-thanh-lap-Tong-cuc-kinh-te-thuoc-Bo-quoc-phong-43724.aspx", + "name": "Nghi-dinh-260-HDBT-thanh-lap-Tong-cuc-kinh-te-thuoc-Bo-quoc-phong-43724", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 260-HĐBT\nHà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1985\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 260-HĐBT NGÀY 7 THÁNG 11 NĂM 1985 VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔNG CỤC KINH TẾ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ Nghị quyết số 129-HĐBT ngày 4-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc giao nhiệm vụ cho quân đội làm kinh tế; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Thành lập Tổng cục kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng, với chức năng là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, quản lý các lực lượng quân đội làm kinh tế, theo chính sách, chế độ chung của Đảng và Nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổng cục kinh tế có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:\n1. Lập quy hoạch và kế hoạch quân đội làm kinh tế hàng năm, 5 năm và dài hạn, nằm trong quy hoạch chung và kế hoạch Nhà nước.\n2. Chỉ đạo các đơn vị quân đội làm kinh tế thực hiện đúng đắn các chính sách chế độ quản lý của Nhà nước, theo nguyên tắc hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa; nghiên cứu đề nghị với Bộ Quốc phòng và Hội đồng Bộ trưởng quyết định những chính sách, chế độ áp dụng cho các đơn vị quân đội làm kinh tế.\n3. Ký kết các hợp đồng kinh tế, kể cả các hợp đồng liên quan tới xuất nhập khẩu với các ngành kinh tế Nhà nước và với các địa phương.\n4. Tổ chức chỉ đạo việc quân đội hợp tác kinh tế với Lào và Cam-pu-chia.\n\nĐiều 3. Trong việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, Tổng cục kinh tế phối hợp với các ngành, các cấp, và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước theo chức năng quy định và theo đúng pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Tổng cục kinh tế là đơn vị có tư cách pháp nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, và là đơn vị được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước.\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục kinh tế do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.\n\nĐiều 6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nTố Hữu\n(Đã ký)", + "id": 103111 +} diff --git a/contexts/context_103112.json b/contexts/context_103112.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d56c8b8330c284923d42a09793c6c3f4b53966e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103112.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-19-2022-NQ-HDND-bo-sung-danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-Dong-Nai-539005.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2022-NQ-HDND-bo-sung-danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-Dong-Nai-539005", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2022/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày\r\n\n13 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về dự thảo nghị quyết sửa\r\n\nđổi, bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 582/BC-BKTNS ngày 15 tháng 9 năm\r\n\n2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bổ sung danh mục 29 dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh\r\n\nĐồng Nai với tổng diện tích là 37,51 ha.\n\n(Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức triển khai, thực hiện Nghị\r\n\nquyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh theo quy định.\n\nb) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác dự án đảm bảo sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện thu hồi đất, giao đất thực hiện dự án có liên quan đến\r\n\nquyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng trình tự thủ tục,\r\n\nquy định pháp luật có liên quan, dân chủ, công khai minh bạch,\r\n\ntrong đó phải hoàn thành bố trí tái định cư trước khi thu\r\n\nhồi đất, đảm bảo người có đất bị thu hồi phải có điều kiện\r\n\nvề chỗ ở bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự\r\n\nđồng thuận và sự tham gia hưởng ứng tích cực của nhân dân, hạn chế thấp nhất\r\n\ntình trạng khiếu nại, tố cáo của người dân.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, các tổ chức thành viên vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân và\r\n\nkiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính Phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (A+B);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (A + B);\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB.QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bí thư Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;\r\n\n - Lưu: VT, PCTHĐ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nThái Bảo\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM\r\n\n2022 TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND\r\n\nngày 22 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nXã,\r\n\n phường, thị trấn\n\nHuyện,\r\n\n Thành phố\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi (ha)\n\na) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh\r\n\n được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng\r\n\n đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;\n\n1\n\nXây dựng Trường\r\n\n mầm non Bảo Bình (phân hiệu ấp Tân Xuân)\n\nBảo\r\n\n Bình\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\n0,20\n\n2\n\nXây dựng Trường mầm non Lâm San\n\nLâm\r\n\n San\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\n0,96\n\n3\n\nTrạm Y tế xã Xuân Tây\n\nXuân\r\n\n Tây\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\n0,20\n\n4\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp Hòa Thuận\n\nNgọc\r\n\n Định\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\n0,07\n\n5\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Phú Tâm\n\nPhú\r\n\n Cường\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\n0,04\n\n6\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 7\n\nPhú\r\n\n Tân\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\n0,06\n\n7\n\nThị đội Thị trấn Định Quán (Khu\r\n\n tăng gia sản xuất cho Ban chỉ huy quân sự thị trấn Định Quán)\n\nThị\r\n\n trấn Định Quán\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\n0,30\n\n8\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp Võ Dõng 2\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\nThống\r\n\n Nhất\n\n0,05\n\n9\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Bàu Cá\n\nTrung\r\n\n Hòa\n\nTrảng Bom\n\n0,07\n\n10\n\nTrạm y tế xã Bình Hòa\n\nBình\r\n\n Hòa\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n0,02\n\n11\n\nTrường THPT Phước Thiền\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\n1,70\n\n12\n\nBồi thường bổ sung do thu hồi đất dự\r\n\n án xây dựng UBND xã Thạnh Phú\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n0,06\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n3,73\n\nb) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô\r\n\n thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;\n\n14\n\nĐường QH D6 và Đường QH D35 theo\r\n\n quy hoạch\n\nTân\r\n\n Vạn\n\nBiên Hòa\n\n2,22\n\n15\n\nĐường nối từ\r\n\n khu dân cư phục vụ tái định cư Tam Hiệp 9,4ha ra đường Trần Quốc Toản\n\nTam\r\n\n Hiệp\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\n0,29\n\n16\n\nDự án Tuyến ống cấp nước D1200 (giai đoạn 2)\n\nLong\r\n\n Phước\n\nLong\r\n\n Thành\n\n0,80\n\n17\n\nĐường Đinh Quang Ân\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\n0,50\n\n18\n\nĐường số 26\r\n\n (Đường khu 2 khu phố Suối Cả)\n\nLong\r\n\n Giao\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\n2,16\n\n19\n\nTrạm bơm tăng\r\n\n áp - Xây dựng hệ thống cấp nước khu vực 05 xã Kiệm Tân khu đô thị Dầu Giây,\r\n\n huyện Thống Nhất và vùng lân cận\n\nXuân\r\n\n Đường, Xuân Quế\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\n2,78\n\n20\n\nTuyến ống cấp nước từ Quốc lộ 51 đến\r\n\n khu Công nghiệp Nhơn Trạch 6\n\nLong\r\n\n Thọ\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\n0,38\n\n21\n\nĐường Nguyễn Hữu\r\n\n Cảnh (đoạn từ Đường Đinh Tiên Hoàng đến ngã ba đường Trảng\r\n\n Bom-Cây Gáo)\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\n0,05\n\n22\n\nĐường Nam Kỳ Khởi Nghĩa\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\n0,15\n\n23\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nMã\r\n\n Đà\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n0,05\n\n24\n\nTrạm Trung chuyển rác\n\nPhú\r\n\n lý\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n1,00\n\n25\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n0,30\n\n26\n\nHệ thống cấp nước tập trung ấp 1, 2\n\nTrị\r\n\n An\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n0,05\n\n27\n\nTrạm Trung chuyển rác\n\nThị\r\n\n trấn Vĩnh An\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n0,30\n\n28\n\nTrạm biến áp 500kV Đồng Nai 2 và đường\r\n\n dây 500 kV từ trạm 500kV Đồng Nai 2 rẽ trên 2 mạch ĐZ mạch 3, 4 Vĩnh Tân-Sông\r\n\n Mây và ĐZ 220kV bốn mạch xuất tuyến TC 220kV trạm 500 kV Đồng Nai 2 rẽ ĐZ 2 mạch\r\n\n Hàm Thuận - Đa Mi -Xuân Lộc\n\nXuân\r\n\n Bắc, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Thọ\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\n17,34\n\n29\n\nTrạm biến áp 220kV Long Khánh và đường\r\n\n dây đấu nối\n\nXuân\r\n\n Định\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\n3,00\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n31,37\n\nc) Dự án xây dựng công trình phục\r\n\n vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên,\r\n\n nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn\r\n\n hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng;\n\n31\n\nKhu tái định cư xã Bình Lợi\n\nBình\r\n\n Lợi\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\n2,41\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n2,41\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng (a+b+c)\n\n\n\n\n\n37,51\n\n", + "id": 103112 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103113.json b/contexts/context_103113.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3cd1a9925f2d75df5b83b56c4d2177d3424c9608 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103113.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-59-2017-NQ-HDND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Son-La-2018-372638.aspx", + "name": "Nghi-quyet-59-2017-NQ-HDND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Son-La-2018-372638", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2017/NQ-HĐND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n677/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 417/BC-KTNS ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2018 với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC\r\n\nTIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2018\n\n1. Mục tiêu\n\nThúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và bền\r\n\nvững; nâng cao chất lượng tăng trưởng, ổn định đời sống nhân dân; bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội và phúc lợi xã hội. Ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng di dân tái định cư các dự án thủy điện. \n\nNâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc\r\n\nsức khỏe nhân dân, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội. \n\nChủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng, chống\r\n\nvà khắc phục thiên tai; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm. \n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính; sắp xếp bộ máy\r\n\ntinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết Trung ương 6 khóa\r\n\nXII; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. \n\nTăng cường quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực\r\n\nphòng thủ vững chắc, giữ vững chủ quyền quốc gia, ổn định chính trị - xã hội,\r\n\nan ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. \n\nThực hiện hiệu quả công tác đối ngoại và hợp tác\r\n\nquốc tế, tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị toàn diện với các tỉnh bạn Lào.\r\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2018:\n\n27 chỉ tiêu tổng hợp (có Phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nII. NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Cải thiện môi trường đầu tư,\r\n\nhuy động và thu hút các nguồn lực, đảm bảo các cân đối cho đầu tư phát triển\n\n1.1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 đảm bảo phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế và khả năng thực hiện của địa phương. \n\nPhối hợp với Bộ Xây dựng hoàn\r\n\nthiện quy hoạch chung Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu; tập trung đầu tư nâng cấp các đô thị theo kế hoạch, phấn\r\n\nđấu hoàn thành trong năm 2019. \n\nNâng cao hiệu quả, chất lượng\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội đã đề ra.\n\n1.2. Tập\r\n\ntrung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao; nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các hợp tác xã, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp. \n\n1.3. Thực hiện Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2018, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội. \n\nĐẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn\r\n\nlực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cung ứng dịch vụ công. \n\nChú trọng các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư đảm bảo thực hiện các cam kết hỗ trợ đầu tư; đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\ncác dự án sau Hội nghị thu hút đầu tư năm 2017; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển\r\n\nkhai tuyến đường cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu đảm bảo theo kế hoạch.\n\n1.4. Quản lý, sử dụng hiệu quả\r\n\nchế độ tài chính minh bạch, chủ động, chặt chẽ. Khai thác tốt các nguồn thu, phấn\r\n\nđấu hoàn thành và vượt dự toán thu ngân sách Nhà nước, quản lý nguồn thu từ đất\r\n\nđể đầu tư kết cấu hạ tầng. \n\nChi ngân sách tập trung bố trí\r\n\nphục vụ tốt mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiết kiệm trong chi mua sắm\r\n\ntài sản và sử dụng hiệu quả tài sản công.\n\n2. Đẩy mạnh phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng\r\n\nkinh tế bền vững\n\n2.1. Huy động\r\n\ncác nguồn lực đầu tư tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới,\r\n\nđẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào\r\n\nsản xuất góp phần nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của\r\n\nnông sản.\n\nTập\r\n\ntrung triển khai nhân rộng các mô hình khuyến nông sản xuất\r\n\ntheo quy trình GAP, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ\r\n\ncao, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu; quy hoạch và thu hút đầu tư hình thành các vùng sản xuất, chế biến tập\r\n\ntrung đối với các sản phẩm cây, con chủ lực; đẩy mạnh trồng cây ăn quả trên đất\r\n\ndốc tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy chế biến sản phẩm xuất khẩu.\n\n2.2. Khai thác và phát huy hiệu\r\n\nquả các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có. Khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư\r\n\ncác cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến gắn với xây dựng thương hiệu, tìm kiếm,\r\n\nmở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu.\n\n2.3. Phát triển đa dạng\r\n\nthị trường thương mại, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm mở rộng\r\n\nthị trường tiêu thụ; chuyển đổi mô hình quản lý chợ, đẩy mạnh xã hội hóa, thu\r\n\nhút các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới chợ, siêu thị trên địa bàn tỉnh. \n\n2.4. Phát triển du lịch trở\r\n\nthành ngành kinh tế mũi nhọn; đẩy mạnh thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến\r\n\ndu lịch, phát triển loại hình dịch vụ du lịch gắn với các yếu tố văn hóa, tâm\r\n\nlinh, du lịch sinh thái. \n\nHuy động, thu hút các nguồn lực\r\n\ntăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch vào các\r\n\nkhu du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ thuỷ điện\r\n\nSơn La, các điểm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng... \n\n3. Ổn định dân cư, phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vùng di dân tái định cư các dự án thủy điện\n\nTiếp tục rà soát, sắp xếp một số hộ vùng tái định\r\n\ncư thủy điện Hòa Bình. Hỗ trợ nhân dân phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh, chuyển từ hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình sang hỗ trợ lãi suất\r\n\ntiền vay. \n\nKhuyến khích các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm nghiệp; chuyển đổi một\r\n\nsố cây trồng hiệu quả thấp sang cây trồng cạn có hiệu quả kinh tế cao; ứng dụng\r\n\nkỹ thuật vào sản xuất và chế biến sản phẩm để nâng cao năng suất, chất lượng, đảm\r\n\nbảo ổn định bền vững đời sống của các hộ dân tái định cư thủy điện Sơn La.\n\n4. Đảm bảo an sinh xã hội, nâng\r\n\ncao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết có hiệu\r\n\nquả các vấn đề xã hội khác\n\n4.1. Đảm bảo an\r\n\nsinh xã hội, triển khai hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền\r\n\nvững, hỗ trợ kịp thời người dân vùng bị thiên tai khôi phục sản xuất, ổn định\r\n\ncuộc sống. \n\nThực hiện đầy đủ,\r\n\nkịp thời các chính sách an sinh xã hội; các chính sách giải quyết việc\r\n\nlàm; chương trình cho vay vốn ưu đãi, chính sách hỗ trợ hộ\r\n\nnghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với\r\n\ncách mạng phấn đấu hoàn thành trong năm 2018.\n\n4.2. Tiếp tục đổi mới hệ thống\r\n\ntổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập theo Nghị quyết 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương. \n\n4.3. Nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\nở các cấp học, đẩy mạnh thực hiện xã hội học tập; giao quyền\r\n\ntự chủ cho các cơ sở giáo dục và đào tạo. Duy trì, mở rộng thực hiện tổ\r\n\nchức nấu ăn tập trung cho các trường có học sinh bán trú. \n\n4.4. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban\r\n\nChấp hành Trung ương khóa XII về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe\r\n\nvà dân số trên địa bàn gắn với việc củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới\r\n\ny tế các tuyến, ưu tiên phát triển mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, chăm\r\n\nsóc sức khỏe ban đầu. Triển khai thực hiện Đề án xã hội hóa\r\n\ncác hoạt động trong lĩnh vực y tế. \n\n4.5. Tập trung\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội. Tăng\r\n\ncường công tác thông tin tuyên truyền theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời\r\n\nvà hiệu quả nhằm tạo sự đồng thuận xã hội; xử lý nghiêm các hành vi đưa tin sai\r\n\nsự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà\r\n\nnước. \n\nTriển khai thực\r\n\nhiện việc xây dựng Tượng đài Bác Hồ với đồng bào các dân tộc Tây Bắc tại thành\r\n\nphố Sơn La. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thông tin, tăng cường kiểm\r\n\ntra, rà soát, xử lý mã độc, sự cố mất an toàn thông tin. \n\n4.6. Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội. \n\nTriển khai thực hiện tốt Đề án hỗ trợ phát triển\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng sản phẩm nông sản hàng hóa chủ lực theo chuỗi giá trị gắn với\r\n\nxây dựng thương hiệu sản phẩm.\n\n5. Ứng phó hiệu quả với biến đổi\r\n\nkhí hậu, tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường\n\n5.1. Tăng cường quản lý đất đai, quy\r\n\nhoạch và kế hoạch sử dụng đất; hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất ở lần đầu; giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng để triển khai thi công các dự án. \n\n5.2. Lập quy hoạch và quản lý,\r\n\nkhai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước, khoáng sản; kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nquản lý và xử lý những vi phạm gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước; nâng cao chất\r\n\nlượng công tác thẩm định, kiểm soát chặt chẽ đánh giá tác động môi trường đối với\r\n\ndự án đầu tư.\n\n5.3. Tăng cường công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bố trí nguồn lực xử lý triệt để các\r\n\ncơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\n5.4. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và chủ động\r\n\nphòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; bố\r\n\ntrí, sắp xếp dân cư vùng bị ảnh hưởng của thiên tai, có nguy cơ sạt lở cao đảm\r\n\nbảo an toàn cho tính mạng và tài sản của nhân dân.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, xây\r\n\ndựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp; thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham\r\n\nnhũng \n\n6.1. Tiếp tục\r\n\nđổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền các cấp tinh\r\n\ngọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo\r\n\nNghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; tiếp tục\r\n\nthực hiện tinh giản biên chế; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức. \n\nTriển khai thực hiện Đề án đổi mới\r\n\ncách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng các cơ quan, đơn vị trên địa\r\n\nbàn tỉnh; tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với những chức danh do HĐND bầu.\n\n6.2. Công\r\n\nkhai, minh bạch các hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đề cao trách nhiệm\r\n\ngiải trình và trách nhiệm của người đứng đầu, của cán bộ, công chức. \n\nTăng cường công tác thanh tra, kịp\r\n\nthời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tiêu cực, tham nhũng, lãng\r\n\nphí; thực hiện nghiêm các kết luận sau thanh tra. \n\nDuy trì thực hiện tốt việc tiếp\r\n\ncông dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri; thẩm tra, xác\r\n\nminh giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo.\n\n6.3. Duy trì và nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động của Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện; tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành\r\n\nchính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải\r\n\ncách hành chính (Par Index), góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động của bộ máy\r\n\nhành chính, cải thiện môi trường đầu tư. \n\n7. Đảm bảo quốc phòng - an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng đối ngoại\n\n7.1. Đảm bảo trật tự an toàn xã hội;\r\n\ntập trung phòng chống, đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm; sẵn sàng ứng\r\n\nphó, xử lý kịp thời các sự cố, thiên tai và cứu nạn, cứu hộ. Tổ chức diễn tập\r\n\nKhu vực phòng thủ tỉnh năm 2018.\n\n7.2. Tăng cường\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an ninh biên giới, an ninh nông thôn, an ninh kinh tế, an\r\n\nninh văn hoá tư tưởng, an ninh tại các địa bàn trọng điểm. \n\nTăng cường và nâng cao hiệu quả tuần\r\n\ntra, kiểm soát khu vực biên giới, vận động quần chúng tham gia đấu tranh, ngăn\r\n\nchặn có hiệu quả tội phạm mua bán, vận chuyển ma tuý qua biên giới. \n\n7.3. Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp\r\n\ntác quốc tế, nhất là quan hệ với các tỉnh bạn Lào; thực hiện hiệu quả tiến\r\n\ntrình hội nhập quốc tế. \n\nThực hiện tốt công tác quản lý nhà\r\n\nnước về biên giới lãnh thổ; lãnh sự và bảo hộ công dân; giải quyết vấn đề người\r\n\ndi cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới. \n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện hiệu\r\n\nquả Nghị quyết.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND,\r\n\ntổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. HĐND tỉnh kêu gọi nhân dân các\r\n\ndân tộc, chiến sỹ các lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức nêu cao\r\n\ntinh thần yêu nước, đoàn kết, huy động mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn thách\r\n\nthức, phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo\r\n\nquốc phòng - an ninh năm 2018.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khóa\r\n\nXIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội , Chủ tịch nước, Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\r\n\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; UBMTTQ các huyện, thành phố;\r\n\n - Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh; Chi cục VTLT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Chất\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - Xà HỘI NĂM\r\n\n2017, KẾ HOẠCH NĂM 2018\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị\n\nThực hiện\r\n\n năm 2016\n\nNăm 2017\n\nKH năm 2018\n\nSo sánh (%)\n\nKế hoạch\n\nƯớc thực hiện\n\nƯTH 2017/\r\n\n TH 2016\n\nKH 2018/\r\n\n ƯTH 2017\n\nI\n\nCHỈ TIÊU KINH TẾ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP\n\n%\n\n7.63\n\n10\n\n9.59\n\n8.5\n\n\n\n\n\n2\n\nGRDP bình quân \n\nTriệu đồng/người/\r\n\n năm\n\n32\n\n27.7\n\n34.4\n\n36.8\n\n107.5\n\n107.0\n\n3\n\nCơ cấu kinh tế (%)\n\n- Nông, lâm\r\n\n nghiệp, thủy sản\n\n23.4\n\n28.0\n\n22.1\n\n21.5\n\n\n\n\n\n- CN - XD\n\n33.0\n\n20.5\n\n33.6\n\n34.0\n\n- Dịch vụ\n\n39.6\n\n51.5\n\n40.3\n\n40.5\n\n- Thuế sản phẩm\r\n\n trừ trợ cấp sản phẩm\n\n4.1\n\n\n\n4.0\n\n4.0\n\n4\n\nKim ngạch xuất khẩu\n\nTriệu USD\n\n38.19\n\n6.9\n\n8.97\n\n9.4\n\n23.5\n\n104.8\n\n5\n\nThu ngân sách trên địa bàn\n\nTỷ đồng\n\n4.009\n\n4.050\n\n4.370\n\n4.450\n\n109.0\n\n101.8\n\n6\n\nTổng vốn đầu tư toàn xã hội\n\nTỷ đồng\n\n13.156\n\n13.500\n\n14.533\n\n14.500\n\n110.5\n\n99.8\n\nII\n\nCHỈ TIÊU Xà HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ đô thị hóa \n\n%\n\n13.65\n\n14.01\n\n14.04\n\n14.6\n\n\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị\n\n%\n\n4.06\n\n4.04\n\n4.04\n\n4.02\n\n\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động\r\n\n xã hội\n\n%\n\n72.9\n\n71.9\n\n71.9\n\n70.9\n\n\n\n\n\n4\n\nTỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế \n\n%\n\n94.3\n\n94.3\n\n95.4\n\n95.5\n\n\n\n\n\n5\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo \n\n%\n\n38\n\n41.8\n\n41.8\n\n45.6\n\n\n\n\n\n6\n\nTạo việc làm trong năm\n\nLao động\n\n16,710\n\n16,800\n\n22,300\n\n23,000\n\n133.5\n\n103.1\n\n7\n\nTỷ lệ hộ nghèo\n\n%\n\n31.91\n\n28.44\n\n28.44\n\n25.44\n\n\n\n\n\n8\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng \n\n%\n\n21.2\n\n21.1\n\n20.5\n\n20\n\n\n\n\n\n9\n\nSố giường bệnh/10.000 dân\n\nGiường\n\n23.17\n\n23.11\n\n23.11\n\n25.2\n\n99.7\n\n109.0\n\n10\n\nSố bác sĩ/10.000 dân\n\nBác sĩ\n\n6.32\n\n5.95\n\n6.6\n\n6.9\n\n104.4\n\n104.5\n\n11\n\nTỷ lệ xã/phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y\r\n\n tế xã\n\n%\n\n28.43\n\n45.1\n\n49.02\n\n55.8\n\n\n\n\n\n12\n\nTỷ lệ hộ được dùng điện sinh hoạt\n\n%\n\n89.7\n\n90.6\n\n91.5\n\n93.2\n\n\n\n\n\n13\n\nTỷ lệ gia đình văn hóa\n\n%\n\n56.7\n\n65\n\n65\n\n66\n\n\n\n\n\n14\n\nTỷ lệ hộ xem được Đài truyền hình Việt Nam\n\n%\n\n92.5\n\n92.9\n\n92.9\n\n93.1\n\n\n\n\n\n15\n\nTỷ lệ xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến\r\n\n trung tâm xã được cứng hóa\n\n%\n\n83.33\n\n86.3\n\n86.8\n\n88.73\n\n\n\n\n\n16\n\nXã đạt chuẩn nông thôn mới\n\nXã\n\n8\n\n15\n\n16\n\n22\n\n200\n\n137.5\n\n17\n\nCơ quan, đơn vị, DN, trường học, trạm y tế đạt\r\n\n tiêu chuẩn không có ma túy \n\n%\n\n99.8\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\nXã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn không có\r\n\n ma túy \n\n%\n\n10.3\n\n52.9\n\n53.4\n\n22.5\n\n\n\nTổ bản đạt tiêu chuẩn không có ma túy \n\n%\n\n48\n\n88.6\n\n90\n\n60\n\n\n\nIII\n\nCHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt\r\n\n hợp vệ sinh\n\n%\n\n83.5\n\n85\n\n85\n\n88\n\n\n\n\n\nTỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch \n\n%\n\n91.5\n\n95.5\n\n92\n\n92.5\n\n\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng\r\n\n được xử lý\n\n%\n\n22.2\n\n57.1\n\n57.1\n\n66.7\n\n\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ chất thải rắn được thu gom\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực đô thị\n\n%\n\n86\n\n87\n\n87\n\n88\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nông thôn\n\n%\n\n15\n\n25\n\n44\n\n54\n\n\n\n\n\n4\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n42.4\n\n43.7\n\n43.7\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103113 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103114.json b/contexts/context_103114.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b98d9d9dcdf13c0741621fa9c9cecb0b53e2c9db --- /dev/null +++ b/contexts/context_103114.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-96-2000-QD-BTC-huong-dan-chi-tiet-quy-trinh-thu-tuc-rut-von-ODA-46402.aspx", + "name": "Quyet-dinh-96-2000-QD-BTC-huong-dan-chi-tiet-quy-trinh-thu-tuc-rut-von-ODA-46402", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 96/2000/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 96/2000/QĐ/BTC NGÀY 12 THÁNG\r\n\n06 NĂM 2003 BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC RÚT VỐN ODA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ:Nghị định số 178/CP\r\n\nngày 28/10/1994 của Chính phủ qui định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bộ\r\n\nTài chính;\n\nNghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử\r\n\ndụng nguồn Hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA);\n\nNghị định số 145/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ về Tổ chức lại Tổng\r\n\ncục Đầu tư phát triển thuộc Bộ Tài chính;\n\nThông tư liên tịch số 81/1998/TTLT/BTC-NHNN ngày 17/6/1998 của Bộ Tài chính\r\n\nvà Ngân hàng Nhà nước Việt nam hướng dẫn quy trình, thủ tục và quản lý việc rút\r\n\nvốn đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Hướng dẫn chi tiết\r\n\nvề quy trình và thủ tục rút vốn ODA\".\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 1860a/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính. \n\nTổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước,\r\n\nVụ trưởng Vụ Đầu tư, Vụ trưởng Vụ Tài chính Đối ngoại, Vụ trưởng Vụ Tài chính\r\n\nHành chính Sự nghiệp và Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành\r\n\nquyết định này.\n\n\n\nLê\r\n\n Thị Băng Tâm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUY TRÌNH THỦ TỤC VÀ QUẢN LÝ VIỆC RÚT VỐN ĐỐI\r\n\nVỚI NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2000/QĐ/BTC ngày 12/06/2000 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính)\n\nI. CÁC QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG \n\n1. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức (ODA) để đầu tư cho các dự án, chương trình (sau đây gọi chung là dự\r\n\nán ODA) là một nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, phải được hạch toán vào ngân\r\n\nsách, và quản lý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn Luật.\n\n2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý tài chính đối với việc rút vốn thanh toán cho dự án, chương trình, thực\r\n\nhiện việc hạch toán thu chi Ngân sách nhà nước các nguồn vốn ODA, hướng dẫn và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, quyết toán các dự án, hướng\r\n\ndẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện việc bàn giao tài sản, vật tư tiền vốn của\r\n\ndự án khi kết thúc.\n\n3. Cơ quan kiểm\r\n\nsoát chi là:\n\n+ Kho bạc Nhà nước\r\n\ncác cấp (tuỳ theo phân cấp thực hiện của từng dự án) thực hiện việc kiểm soát\r\n\ncác hoạt động chi tiêu của dự án thuộc đối tượng Ngân sách cấp phát, kể cả các\r\n\ndự án có một phần vốn cho các chủ đầu tư vay lại.\n\n+ Cơ quan cho vay\r\n\nlại (là Quỹ Hỗ trợ phát triển, hoặc cơ quan được uỷ quyền của Bộ Tài chính\r\n\ntrong những trường hợp đặc biệt) thực hiện việc kiểm soát các hoạt động chi\r\n\ntiêu của các dự án hoàn toàn cho vay lại. \n\n4. Chủ đầu tư chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các dự án ODA theo đúng các cam kết\r\n\nđã quy định trong các điều ước quốc tế, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của\r\n\nNhà nước về quản lý tài chính, thực hiện chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán\r\n\ntheo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n5. Bản hướng dẫn\r\n\nnày chỉ quy định quy trình thủ tục và quản lý việc rút vốn ODA. Đối với vốn đối\r\n\nứng trong nước, việc rút vốn, thanh toán tuân theo các quy định hiện hành về quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng và về quản lý chi tiêu Ngân sách Nhà nước, phù hợp với tiến\r\n\nđộ thực hiện dự án và tiến độ rút vốn ngoài nước.\n\n6. Đối với các dự\r\n\nán, chương trình có đặc thù riêng, tùy theo yêu cầu quản lý, Bộ Tài chính có thể\r\n\nban hành hướng dẫn cụ thể.\n\nII. LẬP KẾ HOẠCH CỦA CÁC DỰ ÁN ODA\n\n1. Phân loại dự án\r\n\nđể lập kế hoạch và quản lý chi tiêu:\n\na. Phân loại theo tính chất chi:\n\n- Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\ngồm: các dự án có nội dung chi xây dựng cơ bản quy định tại Phần II, mục I,\r\n\nThông tư số 135/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính hoặc các văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế Thông tư này.\n\n- Các dự án đầu tư có tính chất\r\n\nchi hành chính sự nghiệp gồm: các dự án đầu tư phát triển vào lĩnh vực kinh tế,\r\n\nxã hội nhưng không có nội dung chi xây dựng cơ bản.\n\nĐối với các dự án bao gồm cả các\r\n\nthành phần chi xây dựng cơ bản và hành chính sự nghiệp, chủ đầu tư cần trao đổi\r\n\nthống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để được áp dụng phương thức\r\n\nlập kế hoạch vốn và quản lý chi tiêu theo một trong hai loại dự án trên.\n\n- Các chương trình/dự án tín dụng\r\n\ngồm: các chương trình/dự án hoặc hợp phần tín dụng của một dự án sử dụng nguồn\r\n\nvốn ODA cho các tổ chức ngân hàng, tín dụng vay lại để các tổ chức này thực hiện\r\n\nviệc cho vay tiếp đến dự án hay người sử dụng cuối cùng, nhằm thực hiện các mục\r\n\ntiêu đã được xác định.\n\nb. Phân loại theo cơ chế sử dụng\r\n\nvốn:\n\n- Các dự án cấp phát bao gồm:\r\n\ncác dự án sử dụng vốn ODA theo cơ chế Ngân sách Nhà nước cấp phát.\n\n- Các dự án vay lại bao gồm: các\r\n\ndự án sử dụng vốn ODA theo cơ chế vay lại từ Ngân sách Nhà nước.\n\n- Các dự án hỗn hợp vừa cấp phát\r\n\nvừa cho vay lại: các dự án sử dụng vốn ODA được Ngân sách Nhà nước cấp phát một\r\n\nphần, phần còn lại nhận vay lại từ ngân sách. \n\n2. Lập kế hoạch vốn đầu tư/hay dự\r\n\ntoán ngân sách của dự án ODA:\n\na. Đối với các dự án cấp phát:\n\nHàng năm, vào thời điểm lập,\r\n\ntrình, và xét duyệt dự toán Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành, Ban Quản\r\n\nlý dự án căn cứ tiến độ thực hiện dự án lập Kế hoạch vốn đầu tư của dự án (đối\r\n\nvới dự án đầu tư xây dựng cơ bản), hay Dự toán ngân sách (đối với dự án Hành\r\n\nchính sự nghiệp) gửi Bộ chủ quản (nếu dự án do trung ương quản lý), gửi UBND tỉnh/thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương (nếu dự án do địa phương quản lý), để tổng hợp vào kế\r\n\nhoạch ngân sách chung của Bộ, tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntrình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.\n\nKế hoạch này phải thể hiện rõ\r\n\ncác nội dung chi của dự án, các nguồn vốn của dự án như các nguồn vốn vay, viện\r\n\ntrợ, vốn đối ứng trong nước do Ngân sách Trung ương cấp, Ngân sách Địa phương cấp,\r\n\nvốn đóng góp của người hưởng lợi, vốn tín dụng (nếu có).\n\nQuy trình phê duyệt, phân bổ kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư, dự toán ngân sách cho dự án tuân thủ đúng các quy định hiện\r\n\nhành trong nước (Vốn đối với các dự án xây dựng cơ bản sẽ do Bộ Kế hoạch và đầu\r\n\ntư thông báo, vốn đối với các dự án hành chính sự nghiệp sẽ do Bộ Tài chính\r\n\nthông báo). Quyết định của các Bộ hay UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nphân bổ kế hoạch vốn đầu tư, hay dự toán ngân sách cho dự án phải được gửi đến\r\n\nBộ Tài chính (Vụ Đầu tư, nếu là dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoặc Vụ Hành chính\r\n\nsự nghiệp, nếu là dự án hành chính sự nghiệp) Vụ Đầu tư và Vụ Hành chính sự\r\n\nnghiệp có trách nhiệm tổng hợp, thông báo kế hoạch vốn đầu tư hoặc dự toán ngân\r\n\nsách của các dự án cho Kho bạc nhà nước trung ương và Vụ Tài chính Đối ngoại\r\n\nlàm cơ sở theo dõi, đối chiếu khi cấp phát và rút vốn ODA thanh toán cho dự án.\n\nb. Đối với các dự án vay lại:\n\nDự án cần lập kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư của dự án theo đúng quy định hiện hành, trong đó có nêu rõ nguồn vốn ODA và\r\n\nnguồn vốn đối ứng, kế hoạch này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện dự án và báo\r\n\ncáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc cân đối vốn đối ứng.\n\nc. Đối với các dự án hỗn hợp thì\r\n\ntuỳ theo tính chất của hợp phần được cấp phát hay vay lại, mà áp dụng quy trình\r\n\nlập kế hoạch vốn đầu tư hay dự toán ngân sách theo quy định tại các mục a) hoặc\r\n\nb) trên đây.\n\n3. Kế hoạch rút vốn ODA:\n\n- Kế hoạch năm: Tháng 8 hàng\r\n\nnăm, đồng thời với quá trình lập kế hoạch vốn đầu tư/ dự toán ngân sách của dự\r\n\nán, hay kế hoạch sử dụng vốn tín dụng nguồn ODA, các Ban Quản lý dự án lập kế\r\n\nhoạch rút vốn ODA năm sau gửi Bộ chủ quản và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại)\r\n\nđể tổng hợp kế hoạch rút vốn ODA chung, và theo dõi tình hình rút, sử dụng nguồn\r\n\nvốn ODA của dự án trong năm kế hoạch. Kế hoạch này cần phân rõ từng nguồn vốn\r\n\nODA (nếu là dự án hỗn hợp viện trợ và vay hoặc đồng tài trợ) và phân theo từng\r\n\nquý.\n\nIII. MỞ TÀI\r\n\nKHOẢN VÀ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ\n\nĐể tiến hành rút vốn, thanh\r\n\ntoán, Ban quản lý dự án mở các tài khoản giao dịch thích hợp tại ngân hàng\r\n\nthương mại phục vụ theo các quy định hiện hành. Đối với các dự án có sử dụng\r\n\nhình thức thanh toán qua Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng, Ban quản lý dự\r\n\nán cần mở thêm Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng đứng tên dự án (đối với các\r\n\ndự án WB, ADB) hoặc đứng tên Bộ Tài chính (đối với các dự án khác) tại ngân\r\n\nhàng thương mại phục vụ để tiếp nhận vốn tạm ứng của nhà tài trợ.\n\nNgân hàng phục vụ có trách nhiệm\r\n\nthông báo tình hình rút vốn ngoài nước/và hoặc tình hình thanh toán qua Tài khoản\r\n\nđặc biệt/Tài khoản tạm ứng của dự án cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Chủ\r\n\nđầu tư.\n\nTrong quá trình thực hiện dự án\r\n\nngân hàng phục vụ được hưởng phí theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nvề thu phí dịch vụ ngân hàng. \n\nIV. KIỂM SOÁT\r\n\nCHI ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THANH TOÁN BẰNG NGUỒN VỐN ODA\n\n* Việc kiểm soát chi áp dụng đối\r\n\nvới chi tiêu của tất cả các dự án xây dựng cơ bản và hành chính sự nghiệp.\n\n* Hồ sơ và quy trình kiểm soát\r\n\nchi đối với các dự án xây dựng cơ bản tuân theo quy định tại thông tư\r\n\n135/1999/TT-Bộ Tài chính ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản\r\n\nlý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước hay các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thông\r\n\ntư này.\n\n* Hồ sơ và quy trình kiểm soát\r\n\nchi đối với các dự án hành chính sự nghiệp tuân theo quy định tại thông tư\r\n\n40/1998/TT-Bộ Tài chính ngày 31/03/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản\r\n\nlý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước\r\n\nhay các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thông tư này.\n\n* Việc kiểm soát hồ sơ đề nghị\r\n\nthanh toán bằng nguồn vốn ngoài nước của dự án ODA không bị hạn chế bởi kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư hay dự toán ngân sách của dự án (hoặc thông báo hạn mức kinh phí).\n\n* Sau khi kiểm tra, kiểm soát hồ\r\n\nsơ, chứng từ chi của đơn vị, cơ quan kiểm soát chi xác nhận vào phiếu giá thanh\r\n\ntoán giá trị hợp lệ đủ điều kiện thanh toán đúng theo tỷ lệ vốn ngoài nước và vốn\r\n\nđối ứng đã được quy định trong Điều ước quốc tế hoặc tài liệu dự án. Phiếu giá\r\n\ncó xác nhận của cơ quan kiểm soát chi là cơ sở để thực hiện các thủ tục rút vốn\r\n\nngoài nước.\n\nV. CÁC HÌNH\r\n\nTHỨC RÚT VỐN\n\nTuỳ thuộc vào quy định trong Điều\r\n\nước quốc tế, việc rút vốn, thanh toán bằng nguồn vốn ODA được thực hiện thông\r\n\nqua một hoặc một số các hình thức phổ biến sau: thanh toán trực tiếp, tài khoản\r\n\nđặc biệt, thư cam kết, hoàn vốn và thủ tục chuyển tiền.\n\nHỒ\r\n\nSƠ BAN ĐẦU LÀM CĂN CỨ QUẢN LÝ VIỆC RÚT VỐN ODA:\n\nBan Quản lý dự án cần gửi các\r\n\ntài liệu sau cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại):\n\n* Quyết định đầu tư của cấp có\r\n\nthẩm quyền;\n\n* Điều ước quốc tế về ODA ký giữa\r\n\nViệt Nam và nhà tài trợ và tài liệu dự án liên quan đến dự án;\n\n* Kế hoạch vốn đầu tư /dự toán\r\n\nngân sách hàng năm đã được cấp có thẩm quyền giao;\n\n* Thoả thuận cho vay lại đã ký\r\n\ngiữa chủ đầu tư và cơ quan được uỷ quyền cho vay lại (nếu là dự án thuộc diện\r\n\nvay lại);\n\n* Quyết định của cấp có thẩm quyền\r\n\ncông nhận đơn vị trúng thầu (hoặc quyết định chỉ định thầu)\n\n* Hợp đồng (xây lắp, mua sắm, tư\r\n\nvấn, v.v…) giữa chủ đầu tư với nhà thầu / hoặc dự toán chi tiêu được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt ( nếu hoạt động chi tiêu không theo hình thức hợp đồng )\n\n* Quyết định của cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt hợp đồng. \n\n* Trường hợp hợp đồng thuộc đối\r\n\ntượng cần có ý kiến trước của nhà tài trợ, cần có thêm \"ý kiến không phản\r\n\nđối\" (no objection) của nhà tài trợ.\n\n* Bảo lãnh thực hiện của ngân hàng\r\n\nnhà thầu;\n\n* Bảo lãnh tạm ứng (nếu là thanh\r\n\ntoán tạm ứng)\n\nBan quản lý dự án chỉ cần gửi\r\n\ncác tài liệu trên một lần đối với toàn bộ dự án, riêng kế hoạch vốn đầu tư/ dự\r\n\ntoán ngân sách được gửi hàng năm.\n\n1. Quy trình rút vốn theo thủ tục\r\n\nthanh toán trực tiếp (hay hình thức chuyển tiền):\n\nThanh toán trực tiếp là hình thức\r\n\nthanh toán theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ sẽ chuyển tiền thanh toán trực\r\n\ntiếp cho nhà thầu/người cung cấp. Hình thức này thường áp dụng trong các trường\r\n\nhợp thanh toán theo tiến độ thực hiện cho các hợp đồng xây lắp lớn, hợp đồng tư\r\n\nvấn hay thanh toán cho các hợp đồng nhập khẩu hàng hoá với số lượng nhỏ không cần\r\n\nthiết phải mở L/C. \n\nĐối với các dự án JBIC tài trợ\r\n\nthì hình thức này gọi là hình thức rút vốn chuyển tiền và chỉ áp dụng đối với\r\n\ncác đơn rút vốn bằng Đồng Việt nam.\n\n1.1. Để rút vốn thanh toán trực\r\n\ntiếp từng lần Ban Quản lý dự án gửi các tài liệu sau đến Bộ Tài chính (Vụ Tài\r\n\nchính đối ngoại):\n\n* Đơn rút vốn và các sao kê đi\r\n\nkèm theo mẫu quy định và công văn đề nghị rút vốn;\n\n* Hoá đơn/yêu cầu thanh toán của\r\n\nnhà thầu;\n\n* Phiếu giá thanh toán đã được\r\n\nCơ quan kiểm soát chi xác nhận . Trường hợp thanh toán tạm ứng phải có phiếu\r\n\ngiá thanh toán tạm ứng được Cơ quan kiểm soát chi xác nhận. \n\n* Trong những trường hợp đặc biệt,\r\n\nBộ Tài chính có thể yêu cầu Ban Quản lý dự án cung cấp các tài liệu giải trình\r\n\nbổ sung.\n\n1.2. Trong vòng 5 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại)\r\n\nsẽ xem xét và ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. \n\nĐối với các dự án do WB và ADB\r\n\ntài trợ, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ\r\n\nTài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) có ý kiến bằng văn bản gửi Ban quản lý dự án\r\n\nvà ngân hàng phục vụ. Trong vòng 2 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến của Bộ\r\n\nTài chính, Ngân hàng phục vụ cùng Ban quản lý dự án ký vào đơn rút vốn và gửi\r\n\nnhà tài trợ.\n\nNhà tài trợ xem xét đơn xin rút\r\n\nvốn nếu chấp nhận sẽ chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của nhà thầu. Đối với\r\n\ndự án JBIC việc chuyển tiền thanh toán vào tài khoản của nhà thầu sẽ thông qua\r\n\nngân hàng phục vụ.\n\n2. Quy trình rút vốn theo thủ tục\r\n\nThư cam kết, hoặc thanh toán bằng L/C không cần thư cam kết:\n\n2.1. Thủ tục thư cam kết là hình\r\n\nthức theo đề nghị của bên vay, nhà tài trợ phát hành một Thư cam kết đảm bảo trả\r\n\ntiền cho ngân hàng thương mại đối với khoản tiền đã hay sẽ thanh toán bằng Thư\r\n\ntín dụng (L/C).\n\nHình thức này thường áp dụng\r\n\ntrong trường hợp thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C và thanh toán phần ngoại tệ\r\n\ntrong các hợp đồng của các dự án JBIC.\n\nBan Quản lý dự án gửi đến Bộ Tài\r\n\nchính (Vụ Tài chính Đối ngoại) các tài liệu sau: \n\n* Công văn đề nghị Bộ Tài chính\r\n\ncho phép mở L/C và đề nghị phát hành Thư cam kết kèm Đơn xin rút vốn và các sao\r\n\nkê theo mẫu quy định (Đối với dự án của JBIC không yêu cầu nộp Đơn xin rút vốn\r\n\nvà các sao kê).\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào công văn đề nghị và quy định trong hợp\r\n\nđồng, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) xem xét có văn bản chấp thuận mở\r\n\nL/C gửi Ban Quản lý dự án và ngân hàng phục vụ. Căn cứ vào ý kiến đồng ý của Bộ\r\n\nTài chính, trong vòng 2 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến của Bộ Tài chính,\r\n\nNgân hàng phục vụ làm thủ tục đề nghị ngân hàng phục vụ nước ngoài mở L/C và\r\n\nthông báo cho nhà tài trợ đề nghị phát hành thư cam kết (trường hợp dự án JBIC)\r\n\nhoặc cùng Ban quản lý dự án ký vào đơn rút vốn gửi nhà tài trợ ( trường hợp dự\r\n\nán của WB, ADB).\n\nNhà tài trợ xem xét thư đề nghị\r\n\nhoặc đơn xin rút vốn, nếu chấp nhận sẽ phát hành Thư cam kết.\n\n2.2. Thanh toán bằng L/C không cần\r\n\nthư cam kết (áp dụng đối với một số dự án tài trợ song phương): \n\nBan Quản lý dự án gửi đến Bộ Tài\r\n\nchính (Vụ Tài chính Đối ngoại) các tài liệu sau: \n\n- Công văn đề nghị Bộ Tài chính\r\n\ncho phép mở L/C .\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận mở L/C gửi Ban quản\r\n\nlý dự án và ngân hàng phục vụ.\n\n3. Quy trình rút vốn theo thủ tục\r\n\nhoàn vốn, thủ tục hồi tố: \n\nThanh toán Hoàn vốn là hình thức\r\n\nnhà tài trợ tài trợ cho các khoản chi của dự án đã phát sinh, đã được bên vay\r\n\nthanh toán bằng nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn tự có. Hình thức này thường áp dụng\r\n\ntrong các trường hợp thanh toán mua sắm nhỏ, thanh toán một số hạng mục xây dựng\r\n\ncơ bản.\n\nThanh toán hồi tố là hình thức\r\n\nnhà tài trợ tài trợ cho những khoản chi của dự án đã phát sinh, đã được bên vay\r\n\nthanh toán bằng nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn vốn tự có trước khi hiệp định\r\n\nvay có hiệu lực. Hình thức này chỉ áp dụng khi được nhà tài trợ thoả thuận đồng\r\n\ný từ khi chuẩn bị dự án và được đưa vào nội dung của hiệp định vay.\n\nĐể rút vốn theo hình thức hoàn vốn\r\n\n(hoặc hồi tố), Ban quản lý dự án gửi các tài liệu sau đến Bộ Tài chính (Vụ Tài\r\n\nchính Đối ngoại):\n\nCác tài liệu phải gửi từng lần\r\n\nrút vốn:\n\n* Công văn đề nghị rút vốn và\r\n\nđơn rút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu. Trong đơn rút vốn phải ghi tên và số\r\n\ntài khoản của đơn vị thụ hưởng là đơn vị đã chi ứng trước cho khoản hoàn vốn\r\n\nđó;\n\n* Phiếu giá thanh toán có xác nhận\r\n\ncủa Cơ quan kiểm soát chi theo quy định hiện hành và các chứng từ khác chứng\r\n\nminh số tiền và nguồn vốn đã thanh toán cho nhà thầu;\n\n* Trong những trường hợp đặc biệt,\r\n\nBộ Tài chính có thể yêu cầu Ban Quản lý dự án cung cấp các tài liệu giải trình\r\n\nbổ sung.\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) sẽ xem\r\n\nxét và ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. \n\nĐối với các dự án do WB và ADB\r\n\ntài trợ, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ\r\n\nTài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) có ý kiến bằng văn bản gửi Ban quản lý dự án\r\n\nvà ngân hàng phục vụ. Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi có ý kiến của Bộ Tài\r\n\nchính, ngân hàng phục vụ cùng Ban Quản lý dự án ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ.\n\nNhà tài trợ xem xét nếu chấp nhận\r\n\nsẽ chuyển tiền hoàn lại số vốn đã được thanh toán. \n\nĐối với các khoản rút hoàn vốn\r\n\ncho các khoản do ngân sách nhà nước đã chi (hoặc từ các nguồn vốn có nguồn gốc\r\n\nngân sách), số tiền rút về phải được nộp vào Ngân sách Nhà nước nơi đã ứng vốn.\n\nĐối với các khoản rút vốn hoàn vốn\r\n\ncho các khoản do chủ dự án đã chi bằng vốn tự có (hoặc vốn tín dụng, hay huy động\r\n\nkhác không có nguồn gốc từ ngân sách), chủ dự án được sử dụng số tiền rút vốn\r\n\ntheo các quy định quản lý tài chính hiện hành.\n\n4. Quy trình rút vốn theo thủ tục\r\n\nTài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng: \n\n4.1. Tài khoản đặc biệt/Tài khoản\r\n\ntạm ứng là hình thức nhà tài trợ ứng trước cho bên vay một khoản tiền vào Tài\r\n\nkhoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng để bên vay chủ động thuận lợi trong các thanh\r\n\ntoán nhỏ, giảm bớt số lần xin rút vốn từ nhà tài trợ, đẩy nhanh tốc độ thanh\r\n\ntoán cho các hoạt động của dự án. Hình thức này thường áp dụng trong các trường\r\n\nhợp thanh toán các hoá đơn xây lắp theo tiến độ, mua sắm thiết bị nhỏ, chi phí\r\n\nhoạt động của Ban Quản lý dự án, v.v..\n\nHạn mức của Tài khoản đặc biệt/Tài\r\n\nkhoản tạm ứng tuỳ thuộc nhu cầu chi tiêu của dự án, được xác định trong hiệp định\r\n\nvay hay thư giải ngân của dự án.\n\na. Rút vốn lần đầu về Tài khoản\r\n\nđặc biệt/Tài khoản tạm ứng:\n\nĐể rút vốn lần đầu về Tài khoản đặc\r\n\nbiệt/Tài khoản tạm ứng, căn cứ hạn mức tài khoản đã quy định trong hiệp định\r\n\nvay, và dự kiến chi tiêu thời gian tới Ban Quản lý dự án gửi các tài liệu sau đến\r\n\nBộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại):\n\n* Công văn đề nghị rút vốn, đơn\r\n\nrút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu \n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ điều ước quốc tế đã ký, Bộ Tài chính\r\n\n(Vụ Tài chính Đối ngoại) sẽ xem xét và ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. \n\nĐối với các dự án do WB và ADB\r\n\ntài trợ, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ\r\n\nTài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) có ý kiến bằng văn bản gửi Ban quản lý dự án\r\n\nvà ngân hàng phục vụ. Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi có ý kiến của Bộ Tài\r\n\nchính, ngân hàng phục vụ cùng Ban Quản lý dự án ký vào đơn rút vốn gửi nhà tài\r\n\ntrợ.\n\nNhà tài trợ xem xét, chấp nhận sẽ\r\n\nchuyển tiền vào Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng.\n\nb. Quy trình chi tiêu từ Tài khoản\r\n\nđặc biệt/Tài khoản tạm ứng:\n\n- Quy trình Cơ quan kiểm soát\r\n\nchi kiểm tra sau:\n\nKhi có yêu cầu chi thanh toán\r\n\ncho nhà thầu/ người cung cấp/tư vấn, sau khi thực hiện nghiệm thu, kiểm tra khối\r\n\nlượng, chứng từ, chấp nhận thanh toán theo đúng quy định hiện hành và tính toán\r\n\nsố tiền được thanh toán bằng nguồn vốn ODA, đúng tỷ lệ quy định trong tài liệu\r\n\ndự án, Ban Quản lý dự án đề nghị ngân hàng phục vụ trích tiền từ Tài khoản đặc\r\n\nbiệt/Tài khoản tạm ứng thanh toán cho người hưởng lợi.\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc sau\r\n\nkhi rút vốn từ Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng để thanh toán, Ban Quản lý\r\n\ndự án gửi hồ sơ chứng từ thanh toán theo quy định hiện hành đến Cơ quan kiểm\r\n\nsoát chi để Cơ quan này thực hiện việc kiểm soát chi theo quy định hiện hành.\r\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc, căn cứ kết quả kiểm soát hồ sơ chứng từ, Cơ quan kiểm\r\n\nsoát chi xác nhận khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán trên phiếu giá\r\n\nhoặc bảng kê (đồng thời thanh toán phần vốn đối ứng, nếu có).\n\nTrường hợp thanh toán cho các hợp\r\n\nđồng thanh toán một lần hoặc thanh toán lần cuối cho các hợp đồng, Ban quản lý\r\n\ndự án gửi hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành cho Cơ quan kiểm soát chi để đề\r\n\nnghị kiểm tra trước, xác nhận hồ sơ đủ điều kiện thanh toán. Trong vòng 5 ngày\r\n\nlàm việc, Cơ quan kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ chứng từ, xác nhận khối lượng\r\n\nhoàn thành đủ điều kiện thanh toán (đồng thời thanh toán phần vốn đối ứng, nếu\r\n\ncó). Căn cứ vào xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi, Ban quản lý dự án làm thủ tục\r\n\nvới ngân hàng phục vụ để thanh toán từ Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng cho\r\n\nnhà thầu.\n\nPhiếu giá có xác nhận của Cơ\r\n\nquan kiểm soát chi là một trong các căn cứ để Ban Quản lý dự án làm thủ tục rút\r\n\nvốn bổ sung Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng sau này.\n\n- Quy trình Cơ quan kiểm soát\r\n\nchi kiểm tra trước:\n\nĐối với các dự án nhiều cấp quản\r\n\nlý (trung ương, địa phương), hoặc do đặc thù dự án phức tạp, sẽ áp dụng hình thức\r\n\nCơ quan kiểm soát chi kiểm tra trước đối với việc chi tiêu từ Tài khoản đặc biệt/Tài\r\n\nkhoản tạm ứng như sau:\n\nTheo quy trình này, ngân hàng phục\r\n\nvụ chỉ thực hiện giải ngân từ tài khoản đặc biệt/tài khoản tạm ứng khi các đề\r\n\nnghị thanh toán có kèm theo phiếu giá có xác nhận đủ điều kiện thanh toán của\r\n\nCơ quan kiểm soát chi.\n\n* Khi có yêu cầu chi thanh toán\r\n\ncho nhà thầu/ người cung cấp/tư vấn v.v., Ban Quản lý dự án (trung ương/địa\r\n\nphương) gửi các hồ sơ chứng từ thanh toán theo đúng quy định hiện hành đến Cơ\r\n\nquan kiểm soát chi. Trong vòng 5 ngày làm việc, Cơ quan kiểm soát chi thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra hồ sơ, xác nhận phần vốn ngoài nước đủ điều kiện thanh toán (và\r\n\nthanh toán phần vốn đối ứng, nếu có).\n\nĐối với các dự án nhiều cấp quản\r\n\nlý:\n\n* Để rút vốn từ Tài khoản đặc biệt/Tài\r\n\nkhoản tạm ứng, Ban Quản lý dự án địa phương gửi yêu cầu thanh toán kèm xác nhận\r\n\ncủa Cơ quan kiểm soát chi cho Ban quản lý dự án trung ương. \n\n* Căn cứ vào đề nghị của Ban quản\r\n\nlý dự án địa phương, Ban quản lý dự án trung ương gửi yêu cầu thanh toán kèm\r\n\nxác nhận của Cơ quan kiểm soát chi đến ngân hàng phục vụ để giải ngân từ Tài\r\n\nkhoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng thanh toán cho người thụ hưởng. \n\n* Trường hợp các dự án có tài\r\n\nkhoản tạm ứng ở cấp địa phương (Tài khoản tạm ứng cấp 2), Ban quản lý dự án địa\r\n\nphương gửi yêu cầu thanh toán kèm xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi đến ngân\r\n\nhàng phục vụ để giải ngân từ Tài khoản tạm ứng cấp 2 thanh toán cho người thụ\r\n\nhưởng.\n\nĐối với các dự án một cấp quản\r\n\nlý:\n\n* Ban quản lý dự án gửi yêu cầu\r\n\nthanh toán kèm xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi đến ngân hàng phục vụ để giải\r\n\nngân từ Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng thanh toán cho người thụ hưởng.\n\nc. Quy trình rút vốn bổ sung Tài\r\n\nkhoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng \n\nĐể rút vốn bổ sung Tài khoản đặc\r\n\nbiệt/Tài khoản tạm ứng, Ban quản lý dự án cần gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài\r\n\nchính (Vụ Tài chính Đối ngoại):\n\n* Công văn đề nghị rút vốn bổ\r\n\nsung Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng, đơn rút vốn và các sao kê đi kèm\r\n\ntheo mẫu;\n\n* Bản sao kê chi tiêu do ban quản\r\n\nlý dự án lập thể hiện rõ các khoản đã chi từ Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng,\r\n\nsố/ngày văn bản xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi về khoản đã chi, kèm theo bản\r\n\nsao phiếu giá thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi. \n\n* Sao kê tài khoản đặc biệt của\r\n\nngân hàng phục vụ;\n\n* Khế ước nhận nợ đã ký giữa chủ\r\n\nđầu tư và cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền quản lý khoản vay lại đối với các\r\n\nkhoản tiền đã rút về tài khoản đặc biệt (trong trường hợp dự án nhận vay lại);\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) sẽ\r\n\nxem xét và ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. \n\nĐối với các dự án do WB và ADB\r\n\ntài trợ, trong vòng 5 ngày làm việc Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) có ý\r\n\nkiến gửi Ban quản lý dự án và ngân hàng phục vụ. Trong vòng 2 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi có ý kiến của Bộ Tài chính, ngân hàng phục vụ cùng Ban quản lý dự án gửi\r\n\nnhà tài trợ.\n\nNhà tài trợ xem xét, chấp nhận sẽ\r\n\nchuyển tiền bổ sung vào Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng.\n\n4.2. Rút vốn và thanh toán theo\r\n\nphương thức Tài khoản đặc biệt đối với vốn vay JBIC: \n\na. Mở Tài khoản đặc biệt và rút\r\n\nvốn lần đầu:\n\n- Theo sự uỷ nhiệm của Bộ Tài\r\n\nchính (Vụ Tài chính Đối ngoại), Ngân hàng ngoại thương Việt Nam mở Tài khoản đặc\r\n\nbiệt bằng tiền Yên, và Tài khoản lãi của Tài khoản đặc biệt tại Ngân hàng Tokyo\r\n\n- Mitsubishi do Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) làm chủ tài khoản.\n\n- Trong nước, Bộ Tài chính (Vụ\r\n\nTài chính Đối ngoại) đề nghị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam mở các tài khoản\r\n\nchuyên dùng đối ứng với Tài khoản đặc biệt và Tài khoản lãi của Tài khoản đặc\r\n\nbiệt do Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) là chủ tài khoản để theo dõi và hạch\r\n\ntoán số tiền đã rút và số tiền lãi phát sinh trên Tài khoản đặc biệt cũng như\r\n\nviệc trả nợ sau này.\n\n- Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối\r\n\nngoại) ký Đơn đề nghị rút vốn lần đầu gửi nhà tài trợ với giá trị theo quy định\r\n\ntại hiệp định, nhưng tối đa không quá 50% giá trị hiệp định. Kỳ rút vốn đầu\r\n\ntiên không cần chứng từ kèm theo.\n\nb. Thanh toán từ Tài khoản đặc\r\n\nbiệt:\n\n- Đối với phần chi bằng Đồng Việt\r\n\nNam: \n\n* Chủ đầu tư/BQLDA tập hợp chứng\r\n\ntừ gửi Cơ quan kiểm soát chi để thực hiện việc kiểm soát chi theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n* Sau khi có xác nhận của Cơ\r\n\nquan kiểm soát chi, Chủ đầu tư/BQLDA lập hồ sơ gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối\r\n\nngoại) gồm: Giấy đề nghị thanh toán của nhà thầu có xác nhận của Chủ đầu tư, bảng\r\n\ntổng hợp các khoản rút vốn (Accumulated payment claimed and paid), hoá đơn, phiếu\r\n\ngiá thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi. Trường hợp thanh toán ứng\r\n\ntrước thì cần có thêm Bảo lãnh tạm ứng do ngân hàng được Chủ đầu tư chấp nhận cấp.\n\n* Trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính hoặc cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền có công\r\n\nvăn đề nghị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chuyển tiền thanh toán theo đề nghị\r\n\ncủa Chủ đầu tư. Trong vòng 3 ngày sau khi nhận được công văn đề nghị, Ngân hàng\r\n\nNgoại thương Việt Nam thực hiện chuyển tiền, sau đó gửi Bộ Tài chính các Giấy\r\n\nbáo chuyển tiền kèm theo chứng từ chuyển tiền của ngân hàng để Bộ Tài chính làm\r\n\nthủ tục rút vốn bổ sung vào Tài khoản đặc biệt.\n\n- Đối với phần chi bằng ngoại tệ\r\n\nđể thanh toán cho các L/C nhập khẩu: \n\n* Bộ Tài chính uỷ nhiệm cho Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương Việt Nam được tự động trích Tài khoản đặc biệt để thanh toán\r\n\ncho các L/C nhập khẩu theo đúng quy định về phương thức thanh toán bằng L/C.\n\n* Sau khi thanh toán, Ngân hàng\r\n\nNgoại thương Việt Nam sao bộ chứng từ nhập khẩu kèm theo xác nhận đã thanh toán\r\n\ngửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) để làm thủ tục rút vốn bổ sung Tài\r\n\nkhoản đặc biệt.\n\nc. Rút vốn bổ sung Tài khoản đặc\r\n\nbiệt:\n\nBộ Tài chính tập hợp chứng từ\r\n\nthanh toán của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam kèm theo bản sao Giấy đề nghị\r\n\nthanh toán đối với các khoản chi bằng Đồng Việt nam, hoặc bộ chứng từ nhập khẩu\r\n\nkèm theo giấy xác nhận đã thanh toán của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và gửi\r\n\nĐơn rút vốn bổ sung cho JBIC.\n\nNếu giá trị khoản rút vốn đầu\r\n\ntiên bằng 50% giá trị hiệp định, các lần rút vốn bổ sung sau đó sẽ chỉ được rút\r\n\n50% giá trị đề nghị. Nếu giá trị khoản rút vốn lần đầu ít hợn 50% giá trị hiệp\r\n\nđịnh, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) được rút 100% giá trị đề nghị đến\r\n\nkhi tổng giá trị vốn đã rút bằng 50% giá trị hiệp định. Sau đó các lần rút vốn\r\n\nbổ sung tiếp theo sẽ chỉ được bổ sung bằng 50% giá trị đề nghị rút vốn để đảm bảo\r\n\nkhi giải ngân 100% giá trị hiệp định thì nhà tài trợ cùng tập hợp được đầy đủ\r\n\nchứng từ rút vốn.\n\n5. Quy trình rút vốn đối với các\r\n\ndự án tín dụng hoặc cấu phần tín dụng:\n\nCác dự án tín dụng hoặc cấu phần\r\n\ntín dụng của các dự án thực hiện như sau: căn cứ vào yêu cầu cho vay tiếp và\r\n\nchi tiêu cho các nội dung của dự án, Tổ chức tín dụng nhận vay lại chuẩn bị hồ\r\n\nsơ rút vốn từ nhà tài trợ để thực hiện cho vay tiếp hoặc chi tiêu cho các hoạt\r\n\nđộng của dự án theo đúng các quy định trong hiệp định vay, hiệp định dự án (nếu\r\n\ncó) và các quy định hiện hành về tín dụng, đầu thầu, mua sắm v.v… \n\nTổ chức tín dụng nhận vay lại cần\r\n\ngửi Bộ Tài chính các chứng từ sau:\n\n- Công văn đề nghị rút vốn,\n\n- Đơn rút vốn kèm sao kê các khoản\r\n\nđã cho vay lại theo quy định của nhà tài trợ (tổ chức tín dụng nhận vay lại chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các khoản cho vay tiếp).\n\n- Các chứng từ chứng minh tính hợp\r\n\npháp, hợp lệ của các khoản chi tiêu cho các hoạt động của dự án.\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) sẽ\r\n\nxem xét và ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. \n\nĐối với các dự án do WB và ADB\r\n\ntài trợ, trong vòng 5 ngày làm việc Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) có ý\r\n\nkiến gửi tổ chức tín dụng nhận vay lại và ngân hàng phục vụ. Trong vòng 2 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi có ý kiến của Bộ Tài chính, ngân hàng phục vụ cùng tổ chức\r\n\ntín dụng nhận vay lại ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ.\n\nVI. CHẾ ĐỘ\r\n\nBÁO CÁO, QUYẾT TOÁN, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN VIỆC RÚT, SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC DỰ ÁN\r\n\nODA\n\n1. Định kỳ hàng tháng, ngân hàng\r\n\nphục vụ có trách nhiệm gửi báo cáo sao kê Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng cho\r\n\nBộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại, Ban Quản lý dự án).\n\n2. Định kỳ hàng tháng, Ban Quản\r\n\nlý dự án có trách nhiệm lập sao kê các khoản đã được nhà tài trợ giải ngân theo\r\n\ntừng hình thức rút vốn gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) và Cơ quan kiểm\r\n\nsoát chi.\n\n3. Chủ đầu tư các dự án, chương\r\n\ntrình sử dụng vốn ODA phải lập các báo cáo thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hoặc\r\n\nquyết toán vốn chi hành chính sự nghiệp hàng quý/năm và báo cáo quyết toán công\r\n\ntrình hoàn thành. Báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán phải thực hiện theo các\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Tài chính.\n\n3. Tuỳ theo yêu cầu của từng nhà\r\n\ntài trợ, hàng năm, các dự án, chương trình sử dụng vốn ODA phải được một công\r\n\nty kiểm toán độc lập được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán. Đề cương kiểm\r\n\ntoán, quyết định lựa chọn công ty kiểm toán, hợp đồng kiểm toán phải phù hợp với\r\n\nquy định của nhà tài trợ và được Bộ Tài chính phê duyệt. Báo cáo kiểm toán phải\r\n\nđược gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất là 15 ngày sau khi hoàn thành (đối với các\r\n\ndự án do WB và ADB tài trợ, báo cáo kiểm toán được đồng gửi cho Ngân hàng Nhà\r\n\nnước (Vụ Quan hệ Quốc tế)).\n\n4. Bộ Tài chính sẽ tiến hành kiểm\r\n\ntra, thanh tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất đối với các tổ chức, đơn vị có sử\r\n\ndụng vốn ODA, đặc biệt là kiểm tra việc sử dụng tài khoản đặc biệt.", + "id": 103114 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103115.json b/contexts/context_103115.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41904905a228f9016a42e1e079f7a14b70c6dcef --- /dev/null +++ b/contexts/context_103115.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2225-QD-UBND-nam-2009-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-xe-hai-banh-147922.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2225-QD-UBND-nam-2009-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-xe-hai-banh-147922", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2225/QĐ-UBND\n\nHuế, ngày 13 tháng\r\n\n 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE HAI BÁNH GẮN MÁY\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy\r\n\nban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 \r\n\nngày 26 tháng 4 năm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18\r\n\ntháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng\r\n\nvà thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ô tô,\r\n\nxe hai bánh gắn máy; Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2002 của Bộ\r\n\nTài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Liên ngành Sở Tài chính - Cục\r\n\nThuế tỉnh tại Tờ trình số 1968/LS: TC-CT ngày 04 tháng 8 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu đối với xe hai bánh gắn máy mới\r\n\n100% để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ và tính truy thu thuế giá trị gia tăng,\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với trường hợp hoá đơn mua hàng không\r\n\nhợp lệ hoặc giá ghi trong hoá đơn thấp hơn giá bán thực tế hoặc không có hoá đơn\r\n\nmua hàng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đối với những loại xe hai bánh gắn máy\r\n\nkhông có trong bảng giá này mà có cùng nước sản xuất, dung tích xi lanh và mẫu\r\n\nmã gần giống với các loại xe đã được quy định thì áp dụng theo giá của loại xe\r\n\ntương đương đã được quy định tại bảng giá này.\n\n- Đối với những loại xe hai bánh gắn máy đời\r\n\ncũ không có trong bảng giá này thì được áp dụng theo bảng giá ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1549/QĐ-UB ngày 05 tháng 05 năm 2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh.\n\nKhi giá xe hai bánh gắn máy tại thị trường\r\n\ntỉnh có biến động từ 10% đến 20% thì Cục thuế phối hợp với Sở Tài chính để\r\n\ntrình Ủy ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp với\r\n\nthực tế.\n\nĐiều 2. Giá\r\n\ntrị xe hai bánh gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hoá đơn\r\n\nbán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính quy định) hoặc giá trị thực tế của xe\r\n\nhai bánh gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai (trong trường hợp\r\n\nkhông có hoá đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá tính lệ phí\r\n\ntrước bạ quy định tại Quyết định này.\n\nTrong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ\r\n\nphí trước bạ theo quy định sau đây:\n\n- Đối với những loại xe hai bánh gắn máy mới\r\n\n(100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam,\r\n\ntrực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí\r\n\ntrước bạ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài\r\n\nchính quy định).\n\n- Đối với những loại xe hai bánh gắn máy cũ\r\n\nmua bán tự do trên thị trường được xác định trên cơ sở là tỷ lệ (%) chất lượng\r\n\nthực tế xe hai bánh gắn máy tại thời điểm trước bạ nhân (x) giá xe hai bánh gắn\r\n\nmáy mới (100%). Nhưng mức giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy tối thiểu\r\n\nkhông thấp hơn 40% (bốn mươi phần trăm) giá xe hai bánh gắn máy tương ứng mới\r\n\n(100%) đã được quy định.\n\n- Đối với những loại xe hai bánh gắn máy cũ\r\n\ndo các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá thì căn cứ Quyết định phê\r\n\nduyệt giá đấu trúng và kèm theo hoá đơn do Bộ Tài chính quy định (Hoá đơn bán tài\r\n\nsản tịch thu, hoá đơn bán tài sản thanh lý) để làm cơ sở tính lệ phí tước bạ.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\ntrách nhiệm cho Cục Thuế tỉnh phối hợp với cơ quan liên quan để xác định, kiểm\r\n\ntra đánh giá tỷ lệ phần trăm chất lượng thực tế còn lại của từng tài sản tại\r\n\nthời điểm lập thủ tục trước bạ và căn cứ vào giá trị xe hai bánh gắn máy mới\r\n\n(100%) quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này để tính thu lệ\r\n\nphí trước bạ (trừ xe hai bánh gắn máy mới 100% không phải kiểm tra đánh giá\r\n\nchất lượng).\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định\r\n\nnày đều bãi bỏ.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh\r\n\nvà thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ TÍNH TRƯỚC BẠ XE MÁY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2225 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2009 của\r\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐVT: Đồng Việt Nam\n\nTÊN HIỆU\n\nSTT\n\nTÊN HÀNG\n\nPHÂN KHỐI\n\nGIÁ BÁN LẺ\n\nDaehan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDAEHAN 125\n\n125cc\n\n16,500,000\n\n\n\n2\n\nDAEHAN 125\n\n(Kiểu cũ)\n\n125cc\n\n13,000,000\n\n\n\n3\n\nDAEHAN 125\n\n(Kiểu mới)\n\n125cc\n\n20,500,000\n\n\n\n4\n\nDAEHAN NOVA 110\n\n100cc - 110cc\n\n9,500,000\n\n\n\n5\n\nDAEHAN SMART\r\n\n 125 (kiểu cũ)\n\n125cc\n\n13,000,000\n\n\n\n6\n\nDAEHAN SMART\r\n\n 125 (kiểu mới)\n\n125cc\n\n15,000,000\n\n\n\n7\n\nDAEHAN SUNNY\r\n\n 125\n\n125cc\n\n16,500,000\n\n\n\n8\n\nDAEHAN SUNNY\r\n\n 125 (kiểu mới)\n\n125cc\n\n20,500,000\n\n\n\n9\n\nDEAHAN sm\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n10\n\nUNION 125\n\n125cc\n\n15,000,000\n\nHonda\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAIR BLADE KVG(C)-REPSOL\n\n100cc - 110cc\n\n34,000,000\n\n\n\n2\n\nAir BLADE KVGF\n\n100cc - 110cc\n\n27,000,000\n\n\n\n3\n\nAIR BLADE KVGF (C)\n\n100cc - 110cc\n\n34,500,000\n\n\n\n4\n\nAir BLADE KVGF (S)\n\n100cc - 110cc\n\n26,500,000\n\n\n\n5\n\nAIR BLADE THÁI LAN\n\n100cc - 110cc\n\n40,000,000\n\n\n\n6\n\nFUTUR NEO JC35\r\n\n PHANH ĐĨA\n\n100cc - 110cc\n\n21,500,000\n\n\n\n7\n\nFUTURE NEO FI KVLH\r\n\n (C)\n\n100cc - 110cc\n\n29,000,000\n\n\n\n8\n\nFUTURE NEO GT KTMJ\n\n100cc - 110cc\n\n23,000,000\n\n\n\n9\n\nFUTURE\r\n\n NEO GT KVLS\n\n100cc - 110cc\n\n24,500,000\n\n\n\n10\n\nFUTURE\r\n\n NEO KVLA\n\n100cc - 110cc\n\n21,000,000\n\n\n\n11\n\nFUTURE\r\n\n NEO KVLS (D) (phanh\r\n\n cơ)\n\n100cc - 110cc\n\n24,000,000\n\n\n\n12\n\nFUTURE\r\n\n NEO KVLS (phanh đĩa)\n\n100cc - 110cc\n\n23,000,000\n\n\n\n13\n\nHONDA SCR\n\n100cc - 110cc\n\n36,000,000\n\n\n\n14\n\nHONDA SH\r\n\n 125\n\n125cc\n\n74,500,000\n\n\n\n15\n\nHONDA SH\r\n\n 150\n\n150cc\n\n89,500,000\n\n\n\n16\n\nHONDA SPACY\n\n100cc - 110cc\n\n30,800,000\n\n\n\n17\n\nHONDA WAVE 100S\n\n100cc - 110cc\n\n17,500,000\n\n\n\n18\n\nLEAD\n\n100cc - 110cc\n\n35,000,000\n\n\n\n19\n\nREBEL 170\n\nTrên 165cc\n\n33,000,000\n\n\n\n20\n\nSUPER DREAM\r\n\n (KFVZ-LTD)\n\n100cc - 110cc\n\n16,900,000\n\n\n\n21\n\nSUPER DREAM\r\n\n + C100 HT\n\n100cc - 110cc\n\n16,300,000\n\n\n\n22\n\nSUPER DREAM\r\n\n C100 STD\n\n100cc - 110cc\n\n15,900,000\n\n\n\n23\n\nSUPER DREAM\r\n\n F0\n\n100cc - 110cc\n\n15,150,000\n\n\n\n24\n\nSUPER DREAM\r\n\n F1\n\n100cc - 110cc\n\n15,530,000\n\n\n\n25\n\nWAVE 1 KTLZ\n\n100cc - 110cc\n\n11,333,300\n\n\n\n26\n\nWave alpha\r\n\n KVRP\n\n100cc - 110cc\n\n13,000,000\n\n\n\n27\n\nWAVE ALPHA KWY\n\n100cc - 110cc\n\n13,400,000\n\n\n\n28\n\nWAVE RS KVRL\n\n100cc - 110cc\n\n15,000,000\n\n\n\n29\n\nWave RS KVRP (C)\n\n100cc - 110cc\n\n16,900,000\n\n\n\n30\n\nWAVE RS KWY\n\n100cc - 110cc\n\n15,300,000\n\n\n\n31\n\nWAVE RS KWY\r\n\n (C)\n\n100cc - 110cc\n\n17,300,000\n\n\n\n32\n\nWAVE RSV KTLN\n\n100cc - 110cc\n\n18,000,000\n\n\n\n33\n\nWAVE RSX KVRV\n\n100cc - 110cc\n\n15,900,000\n\n\n\n34\n\nWAVE RSX KVRV (C)\n\n100cc - 110cc\n\n17,900,000\n\n\n\n35\n\nWAVE S KVRP\n\n100cc - 110cc\n\n15,000,000\n\n\n\n36\n\nWAVE S KVRP (D)\n\n100cc - 110cc\n\n14,500,000\n\n\n\n37\n\nWAVE S KVRR\n\n100cc - 110cc\n\n15,000,000\n\n\n\n38\n\nWAVE S KWY (D) phanh\r\n\n cơ\n\n100cc - 110cc\n\n14,700,000\n\n\n\n39\n\nWAVE S KWY phanh đĩa\n\n100cc - 110cc\n\n15,300,000\n\n\n\n40\n\nXe gắn máy HONDA WH\r\n\n 125-5\n\n125cc\n\n22,000,000\n\n\n\n41\n\nXe gắn máy HONDA WH\r\n\n 125-B\n\n125cc\n\n22,000,000\n\nKawasaki\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKAWASAKI\n\n125cc\n\n75,000,000\n\nKymco\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHALIM BEST (WAVE)\n\n100cc - 110cc\n\n8,000,000\n\n\n\n2\n\nHALIM DREAM\n\n100cc - 110cc\n\n7,800,000\n\n\n\n3\n\nKY CANDY\n\n100cc - 110cc\n\n19,950,000\n\nPiaggio\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLX 125\n\n125cc\n\n77,000,000\n\n\n\n2\n\nLX 150\n\n150cc\n\n82,000,000\n\n\n\n3\n\nPIAGGIO DIP\n\n125cc\n\n28,000,000\n\n\n\n4\n\nPIAGGIO PLAI\n\n125cc\n\n41,000,000\n\nSuzuki\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHAYATE 125 (vành đúc)\n\n125cc\n\n22,800,000\n\n\n\n2\n\nHAYATE 125 (vành nan hoa)\n\n125cc\n\n21,800,000\n\n\n\n3\n\nSHOGUN\n\n125cc\n\n16,500,000\n\n\n\n4\n\nSHOGUN - R 125\n\n125cc\n\n22,500,000\n\n\n\n5\n\nSMASH phanh\r\n\n cơ\n\n100cc - 110cc\n\n15,000,000\n\n\n\n6\n\nSMASH\r\n\n Phanh\r\n\n đĩa\n\n100cc - 110cc\n\n15,700,000\n\n\n\n7\n\nSMASH\r\n\n REVO\r\n\n (thắng đĩa)\n\n100cc - 110cc\n\n16,700,000\n\n\n\n8\n\nSMASH\r\n\n REVO\r\n\n (thắng đùm)\n\n100cc - 110cc\n\n15,800,000\n\nSym\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAMIGO II (SA1)\n\n100cc - 110cc\n\n8,800,000\n\n\n\n2\n\nANGEL EZ (VDA-THẮNG\r\n\n ĐĨA)\n\n100cc - 110cc\n\n13,200,000\n\n\n\n3\n\nANGEL EZ (VDB-THẮNG\r\n\n ĐÙM)\n\n100cc - 110cc\n\n11,700,000\n\n\n\n4\n\nANGEL EZ VD3\n\n100cc - 110cc\n\n13,500,000\n\n\n\n5\n\nANGEL EZ VD4\n\n100cc - 110cc\n\n12,000,000\n\n\n\n6\n\nANGEL\r\n\n II\n\n100cc - 110cc\n\n11,400,000\n\n\n\n7\n\nANGEL\r\n\n II (Thắng đĩa-VAG)\n\n100cc - 110cc\n\n11,900,000\n\n\n\n8\n\nANGEL\r\n\n II (Thắng đùm VAD)\n\n100cc - 110cc\n\n11,400,000\n\n\n\n9\n\nANGEL-X (VA8)\n\n100cc - 110cc\n\n11,800,000\n\n\n\n10\n\nATTILA (Thắng đĩa-M9T)\n\n125cc\n\n23,500,000\n\n\n\n11\n\nATTILA (Thắng đùm-M9B)\n\n125cc\n\n21,500,000\n\n\n\n12\n\nATTILA ELIZABETH (Thắng đĩa -\r\n\n VTB)\n\n100cc - 110cc\n\n29,500,000\n\n\n\n13\n\nATTILA ELIZABETH (Thắng đĩa - VTD)\n\n100cc - 110cc\n\n30,000,000\n\n\n\n14\n\nATTILA ELIZABETH (Thắng đùm - VTC)\n\n100cc - 110cc\n\n27,500,000\n\n\n\n15\n\nATTILA ELIZABETH (Thắng đùm - VTE)\n\n100cc - 110cc\n\n28,000,000\n\n\n\n16\n\nATTILA ELIZBETH (Thắng đĩa - VT5)\n\n125cc\n\n29,500,000\n\n\n\n17\n\nATTILA ELIZBETH (Thắng đùm -\r\n\n VT6)\n\n125cc\n\n27,500,000\n\n\n\n18\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (màu mới, thắng đĩa) -M9P\n\n125cc\n\n27,000,000\n\n\n\n19\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (màu mới, thắng đùm) -M9R\n\n125cc\n\n25,000,000\n\n\n\n20\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (Thắng đĩa -\r\n\n VT1)\n\n125cc\n\n22,500,000\n\n\n\n21\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (THẮNG ĐĨA - VT3)\n\n100cc - 110cc\n\n27,500,000\n\n\n\n22\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (Thắng đĩa - VT7)\n\n125cc\n\n23,000,000\n\n\n\n23\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (Thắng đĩa - VT8)\n\n100cc - 110cc\n\n22,500,000\n\n\n\n24\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (Thắng đĩa - VTA)\n\n100cc - 110cc\n\n26,000,000\n\n\n\n25\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (Thắng đùm - VT2)\n\n125cc\n\n20,500,000\n\n\n\n26\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (THẮNG ĐÙM - VT4)\n\n100cc - 110cc\n\n25,500,000\n\n\n\n27\n\nATTILA VICTORIA\r\n\n (Thắng đùm - VT9)\n\n100cc - 110cc\n\n20,500,000\n\n\n\n28\n\nBOSS\n\n100cc - 110cc\n\n8,500,000\n\n\n\n29\n\nELEGANT (SA6)\n\n100cc - 110cc\n\n11,300,000\n\n\n\n30\n\nELEGANT\r\n\n (SAC)\n\n100cc - 110cc\n\n9,500,000\n\n\n\n31\n\nENJOY\r\n\n 125\n\n100cc - 110cc\n\n18,900,000\n\n\n\n32\n\nEXCEL 150cc (H5K)\n\n150cc\n\n32,000,000\n\n\n\n33\n\nEXCEL II - VSE\n\n100cc - 110cc\n\n35,000,000\n\n\n\n34\n\nEXCEL II\r\n\n (VS1)\n\n150cc\n\n35,000,000\n\n\n\n35\n\nEXCEL II\r\n\n (VS5)\n\n100cc - 110cc\n\n36,000,000\n\n\n\n36\n\nGALAXY\n\n100cc - 110cc\n\n8,700,000\n\n\n\n37\n\nMAGIC 110 (VAA)\n\n100cc - 110cc\n\n12,400,000\n\n\n\n38\n\nMAGIC 110R (VA9)\n\n100cc - 110cc\n\n13,500,000\n\n\n\n39\n\nMAGIC 110RR (VA1)\n\n100cc - 110cc\n\n14,400,000\n\n\n\n40\n\nNEW MOTO\r\n\n STAR\n\n100cc - 110cc\n\n13,000,000\n\n\n\n41\n\nRS II\n\n100cc - 110cc\n\n8,200,000\n\n\n\n42\n\nRS110 (RS1)\n\n100cc - 110cc\n\n9,600,000\n\n\n\n43\n\nSALUT (SA2)\n\n125cc\n\n9,200,000\n\n\n\n44\n\nSANDA BOSS\n\n100cc - 110cc\n\n7,700,000\n\nTrung Quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nADUKA\n\n100cc - 110cc\n\n4,900,000\n\n\n\n2\n\nAGRIGATO\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n3\n\nAKITA\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n4\n\nANGEL 100cc (VA2)\n\n100cc - 110cc\n\n12,300,000\n\n\n\n5\n\nANGOX\n\n100cc - 110cc\n\n8,000,000\n\n\n\n6\n\nANSSI\n\n100cc - 110cc\n\n5,200,000\n\n\n\n7\n\nARENA (100cc, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n8\n\nARROW\n\n100cc - 110cc\n\n9,500,000\n\n\n\n9\n\nASHITA\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n10\n\nATLANTIE\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n11\n\nATZ\n\n100cc - 110cc\n\n5,600,000\n\n\n\n12\n\nAVARICE\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n13\n\nBACKHAND II\n\n100cc - 110cc\n\n8,100,000\n\n\n\n14\n\nBACKHAND SPORT\n\n100cc - 110cc\n\n13,200,000\n\n\n\n15\n\nBANER\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n16\n\nBELLE 100,110\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n17\n\nBEST WAY (100cc, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n18\n\nBIZIL\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n19\n\nBUTAN\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n20\n\nCITIKOREV\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n21\n\nCITINEW 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n22\n\nCM-125\n\n125cc\n\n6,000,000\n\n\n\n23\n\nDAEWOO\r\n\n 100\n\n100cc - 110cc\n\n5,400,000\n\n\n\n24\n\nDAEWOO\r\n\n X110\n\n100cc - 110cc\n\n6,300,000\n\n\n\n25\n\nDAISAKI\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n26\n\nDANIC\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n27\n\nDANY\n\n100cc - 110cc\n\n5,370,000\n\n\n\n28\n\nDEAMOT\r\n\n 100\n\n100cc - 110cc\n\n6,400,000\n\n\n\n29\n\nDEARY\n\n100cc - 110cc\n\n4,499,000\n\n\n\n30\n\nDOSILX\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n31\n\nDRAMA\n\n100cc - 110cc\n\n5,200,000\n\n\n\n32\n\nDURAB\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n33\n\nDYOR 100,110\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n34\n\nDYOR 150\n\n150cc\n\n20,000,000\n\n\n\n35\n\nEITALY C125\n\n125cc\n\n14,000,000\n\n\n\n36\n\nELGO\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n37\n\nENGAAL\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n38\n\nESH @\n\n100cc - 110cc\n\n18,000,000\n\n\n\n39\n\nEVERY\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n40\n\nFASHION 100,110\n\n100cc - 110cc\n\n8,000,000\n\n\n\n41\n\nFASHION 125\n\n125cc\n\n9,000,000\n\n\n\n42\n\nFASHION 125i\n\n125cc\n\n6,600,000\n\n\n\n43\n\nFASHION 50\n\n50cc\n\n7,500,000\n\n\n\n44\n\nFATAKI\n\n100cc - 110cc\n\n4,900,000\n\n\n\n45\n\nFEELING (100cc,\r\n\n 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n46\n\nFIGO\n\n100cc - 110cc\n\n5,400,000\n\n\n\n47\n\nFIONDASCR 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,900,000\n\n\n\n48\n\nFLASH\n\n100cc - 110cc\n\n4,499,000\n\n\n\n49\n\nFOCOL\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n50\n\nFONDARS\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n51\n\nFORESTRY\r\n\n (100CC, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n5,300,000\n\n\n\n52\n\nFREINDWAY\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n53\n\nFUJIKI\n\n100cc - 110cc\n\n5,200,000\n\n\n\n54\n\nFUMIDO\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n55\n\nFURITY\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n56\n\nFUSIN 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,100,000\n\n\n\n57\n\nFUSIN C100\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n58\n\nFUSIN C125\n\n125cc\n\n10,000,000\n\n\n\n59\n\nFUSIN C150\n\n150cc\n\n10,000,000\n\n\n\n60\n\nFUSIN C50\n\n50cc\n\n5,100,000\n\n\n\n61\n\nFUSIN XSTAR\n\n100cc - 110cc\n\n16,000,000\n\n\n\n62\n\nFUSKI\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n63\n\nFUZEKO\n\n100cc - 110cc\n\n5,200,000\n\n\n\n64\n\nFUZIX\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n65\n\nGANASSI\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n66\n\nGCV\n\n100cc - 110cc\n\n4,000,000\n\n\n\n67\n\nGENIE\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n68\n\nGENZO\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n69\n\nGTS 200\n\nTrên 165cc\n\n70,000,000\n\n\n\n70\n\nHAESUN\r\n\n @ (RC)\n\n125cc\n\n6,800,000\n\n\n\n71\n\nHAESUN\r\n\n @ (RC)S\n\n125cc\n\n7,000,000\n\n\n\n72\n\nHAESUN\r\n\n 100@\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n73\n\nHAESUN\r\n\n 110A\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n74\n\nHAESUN\r\n\n 125 F1 - G(E)\n\n125cc\n\n12,000,000\n\n\n\n75\n\nHAESUN\r\n\n 125F\n\n125cc\n\n11,000,000\n\n\n\n76\n\nHAESUN\r\n\n 125F1\n\n125cc\n\n11,000,000\n\n\n\n77\n\nHAESUN\r\n\n 125F2\n\n125cc\n\n11,000,000\n\n\n\n78\n\nHAESUN\r\n\n 125F3\n\n125cc\n\n12,000,000\n\n\n\n79\n\nHAESUN\r\n\n 125F5\n\n125cc\n\n12,000,000\n\n\n\n80\n\nHAESUN\r\n\n 125F6\n\n125cc\n\n11,000,000\n\n\n\n81\n\nHAESUN\r\n\n 125F-G\n\n125cc\n\n11,000,000\n\n\n\n82\n\nHAESUN\r\n\n A\n\n125cc\n\n5,300,000\n\n\n\n83\n\nHAESUN\r\n\n F14\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n84\n\nHAESUN\r\n\n F14 - FH\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n85\n\nHAESUN\r\n\n F14- (FH)S\n\n125cc\n\n7,000,000\n\n\n\n86\n\nHAESUN\r\n\n F14- FHS\n\n125cc\n\n7,000,000\n\n\n\n87\n\nHAESUN\r\n\n F14(F)\n\n125cc\n\n6,800,000\n\n\n\n88\n\nHAESUN\r\n\n F14(FS)\n\n125cc\n\n6,800,000\n\n\n\n89\n\nHAESUN\r\n\n F14(RC)\n\n125cc\n\n6,800,000\n\n\n\n90\n\nHAESUN\r\n\n F14-FH(RC)\n\n125cc\n\n6,800,000\n\n\n\n91\n\nHAESUN\r\n\n F14-FHS(RC)\n\n125cc\n\n7,000,000\n\n\n\n92\n\nHAESUN II\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n93\n\nHAESUN II (FU)\n\n125cc\n\n5,000,000\n\n\n\n94\n\nHAESUN II (FUS)\n\n125cc\n\n5,200,000\n\n\n\n95\n\nHAESUN II (RC)\n\n125cc\n\n6,800,000\n\n\n\n96\n\nHAESUN II (RC)S\n\n125cc\n\n7,000,000\n\n\n\n97\n\nHAESUN LF(RC)\n\n125cc\n\n6,800,000\n\n\n\n98\n\nHAESUN\r\n\n TAY GA 125SP\n\n125cc\n\n11,000,000\n\n\n\n99\n\nHANDLE\n\n100cc - 110cc\n\n7,200,000\n\n\n\n100\n\nHARMONY\n\n100cc - 110cc\n\n5,700,000\n\n\n\n101\n\nHAVICO\n\n100cc - 110cc\n\n5,300,000\n\n\n\n102\n\nHENGE\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n103\n\nHOIYODAZX 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,400,000\n\n\n\n104\n\nHONLEI\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n105\n\nHONLEI VINA\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n106\n\nHONLEI VINA K110\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n107\n\nHONOR\n\n100cc - 110cc\n\n4,676,100\n\n\n\n108\n\nHONPAR 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,900,000\n\n\n\n109\n\nHONSHA\r\n\n 100\n\n100cc - 110cc\n\n6,500,000\n\n\n\n110\n\nHONSHA\r\n\n 110\n\n100cc - 110cc\n\n6,900,000\n\n\n\n111\n\nHUNDACPI 100\n\n100cc - 110cc\n\n6,500,000\n\n\n\n112\n\nHUNDACPI 110\n\n100cc - 110cc\n\n6,100,000\n\n\n\n113\n\nHUNDASU\r\n\n 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,900,000\n\n\n\n114\n\nIJECTION\r\n\n Shi 150\n\n150cc\n\n33,000,000\n\n\n\n115\n\nIMOTO\n\n100cc - 110cc\n\n6,700,000\n\n\n\n116\n\nINTERNAL\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n117\n\nJACKY\n\n100cc - 110cc\n\n4,550,000\n\n\n\n118\n\nJACOSI (LOẠI 110RS)\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n119\n\nJAGON\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n120\n\nJALAX\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n121\n\nJAMOTO\n\n100cc - 110cc\n\n6,700,000\n\n\n\n122\n\nJASPER\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n123\n\nJIULONG\n\n100cc - 110cc\n\n5,050,000\n\n\n\n124\n\nJOLIMOTOR\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n125\n\nJUNON\n\n100cc - 110cc\n\n5,400,000\n\n\n\n126\n\nKAISER\n\n100cc - 110cc\n\n5,400,000\n\n\n\n127\n\nKASAI\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n128\n\nKAZU\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n129\n\nKEEWAY\r\n\n 125F2\n\n125cc\n\n23,500,000\n\n\n\n130\n\nKEEWAY\r\n\n 2\n\n100cc - 110cc\n\n6,500,000\n\n\n\n131\n\nKEEWAY\r\n\n F14\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n132\n\nKEEWAY\r\n\n F14 (MX) - Thắng\r\n\n cơ\n\n100cc - 110cc\n\n8,300,000\n\n\n\n133\n\nKEEWAY\r\n\n F14 (MX) - Thắng đĩa\n\n100cc - 110cc\n\n9,200,000\n\n\n\n134\n\nKEEWAY\r\n\n F14 (MXS)\n\n100cc - 110cc\n\n8,500,000\n\n\n\n135\n\nKEEWAY\r\n\n F14S\n\n100cc - 110cc\n\n8,000,000\n\n\n\n136\n\nKEEWAY\r\n\n F14S(MX)\n\n100cc - 110cc\n\n8,300,000\n\n\n\n137\n\nKEEWAY\r\n\n F14S(MXS)\n\n100cc - 110cc\n\n8,500,000\n\n\n\n138\n\nKEEWAY\r\n\n F25\n\n125cc\n\n12,000,000\n\n\n\n139\n\nKEEWAY II(RC)\n\n100cc - 110cc\n\n6,800,000\n\n\n\n140\n\nKEEWAY II(RC)S\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n141\n\nKENBO\n\n100cc - 110cc\n\n4,000,000\n\n\n\n142\n\nKENLI\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n143\n\nKINEN\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n144\n\nKIREI\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n145\n\nKITOSU\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n146\n\nKIXINA\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n147\n\nKOREACITI 110\n\n100cc - 110cc\n\n9,500,000\n\n\n\n148\n\nKOZUMI\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n149\n\nKRIS\n\n100cc - 110cc\n\n5,600,000\n\n\n\n150\n\nKSHAHI\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n151\n\nLANKHOA 100, 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,050,000\n\n\n\n152\n\nLENOVA\n\n100cc - 110cc\n\n6,700,000\n\n\n\n153\n\nLINMAX 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n154\n\nLISOHAKA -\n\nCM125\n\n125cc\n\n6,000,000\n\n\n\n155\n\nLISOHAKA 100, 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n156\n\nLISOHAKA 150\n\n150cc\n\n6,000,000\n\n\n\n157\n\nLOTUS\n\n100cc - 110cc\n\n4,000,000\n\n\n\n158\n\nLUXARY\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n159\n\nMANGOSTIN\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n160\n\nMARRON\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n161\n\nMASTA\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n162\n\nMAX III PLUS 100\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n163\n\nMING XING MX100 II - U\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n164\n\nMINGXING 100II-U\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n165\n\nMINGXING B-U\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n166\n\nMINGXING II-LF\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n167\n\nMINGXING II-U\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n168\n\nMINGXING II-U(B)\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n169\n\nMODEL\r\n\n II\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n170\n\nNAKADO\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n171\n\nNAORI (50cc,\r\n\n 100cc, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,450,000\n\n\n\n172\n\nNEOMOTO\n\n100cc - 110cc\n\n6,700,000\n\n\n\n173\n\nNEW VMC\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n174\n\nNEW VMC-II\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n175\n\nNEWEI\n\n100cc - 110cc\n\n5,150,000\n\n\n\n176\n\nNOMUZA\n\n100cc - 110cc\n\n7,100,000\n\n\n\n177\n\nNOVEL FORCE\r\n\n (100cc, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,450,000\n\n\n\n178\n\nORIENTAL\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n179\n\nPIGODX\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n180\n\nPIOGODX\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n181\n\nPITURY\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n182\n\nPLACO\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n183\n\nPLAMA\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n184\n\nPLATCO\n\n100cc - 110cc\n\n5,200,000\n\n\n\n185\n\nPLAZIS\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n186\n\nPLAZIX\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n187\n\nPLUS 100, 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n188\n\nPLUZA\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n189\n\nPS 150i\n\n150cc\n\n33,000,000\n\n\n\n190\n\nQUICK (DREAM CAO)\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n191\n\nQUICK (DREAM LÙN)\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n192\n\nQUICK (WARE)\n\n100cc - 110cc\n\n5,300,000\n\n\n\n193\n\nREBAT\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n194\n\nREIONDA 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,900,000\n\n\n\n195\n\nRENDO\n\n100cc - 110cc\n\n8,000,000\n\n\n\n196\n\nRETOT\n\n100cc - 110cc\n\n7,500,000\n\n\n\n197\n\nRIMA\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n198\n\nRIVER (100cc,\r\n\n 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n199\n\nRIVER (100cc,\r\n\n 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,450,000\n\n\n\n200\n\nROBOT\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n201\n\nROONEY\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n202\n\nROSSINO\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n203\n\nRUDY\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n204\n\nRUPI\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n205\n\nSACHS SKY\r\n\n 125\n\n125cc\n\n19,500,000\n\n\n\n206\n\nSADOKA\n\n100cc - 110cc\n\n7,000,000\n\n\n\n207\n\nSAMWEI\n\n100cc - 110cc\n\n5,150,000\n\n\n\n208\n\nSAPPHIRE 125\n\n125cc\n\n19,000,000\n\n\n\n209\n\nSAPPHIRE BELLA 125\n\n125cc\n\n26,000,000\n\n\n\n210\n\nSASUNA (LOẠI 110RS)\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n211\n\nSAYOTA 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n212\n\nSDH C125-S\n\n125cc\n\n20,000,000\n\n\n\n213\n\nSEAWAY\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n214\n\nSEVIC\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n215\n\nSHLX @\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n216\n\nSHOZUKA\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n217\n\nSHUZA\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n218\n\nSIGNAX\n\n125cc\n\n14,000,000\n\n\n\n219\n\nSIHAMOTO\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n220\n\nSILVA 100,110\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n221\n\nSILVA 110(T)\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n222\n\nSINOSTAR\n\n100cc - 110cc\n\n5,900,000\n\n\n\n223\n\nSINUS FAMOUS\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n224\n\nSIRENA (50cc, 100cc, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,450,000\n\n\n\n225\n\nSOCO\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n226\n\nSOLID\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n227\n\nSONHA 100, 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,050,000\n\n\n\n228\n\nSPARI @ 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n229\n\nSPARI @ 125\n\n100cc - 110cc\n\n6,500,000\n\n\n\n230\n\nSPIDE\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n231\n\nSTORM\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n232\n\nSTRIKER (100cc, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,450,000\n\n\n\n233\n\nSUAVE\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n234\n\nSUBITO\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n235\n\nSUCCESSFUL\n\n100cc - 110cc\n\n4,000,000\n\n\n\n236\n\nSUFAT\n\n100cc - 110cc\n\n6,600,000\n\n\n\n237\n\nSUGAR\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n238\n\nSUKAWA C110\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n239\n\nSUKAWA C125\n\n125cc\n\n10,000,000\n\n\n\n240\n\nSUNDAR\n\n100cc - 110cc\n\n5,211,500\n\n\n\n241\n\nSUNGGU\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n242\n\nSUNKI\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n243\n\nSUPER HAESUN\n\n100cc - 110cc\n\n7,500,000\n\n\n\n244\n\nSUPERMALAYS (100cc,\r\n\n 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n245\n\nSURDA\n\n100cc - 110cc\n\n5,150,000\n\n\n\n246\n\nSUSABEST\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n247\n\nSUSUKULX\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n248\n\nSUVINA\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n249\n\nSYAX\n\n100cc - 110cc\n\n6,000,000\n\n\n\n250\n\nSYECAX\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n251\n\nSYECOX\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n252\n\nSYEN\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n253\n\nSYEX\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n254\n\nSYMOBI\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n255\n\nTAMIS\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n256\n\nTEACHER\n\n100cc - 110cc\n\n5,400,000\n\n\n\n257\n\nTEAM\n\n100cc - 110cc\n\n5,300,000\n\n\n\n258\n\nTELLO\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n259\n\nTELLO 125\n\n100cc - 110cc\n\n6,600,000\n\n\n\n260\n\nTIAN\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n261\n\nTOXIC\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n262\n\nTRACO\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n263\n\nVALENTI\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n264\n\nVANILLA\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n265\n\nVARLET\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n266\n\nVCM\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n267\n\nVERONA\r\n\n (LOẠI 110)\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n268\n\nVICTORY (50cc, 100cc, 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,900,000\n\n\n\n269\n\nVIDAGIS\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n270\n\nVINA HOÀNG MINH\n\n100cc - 110cc\n\n4,000,000\n\n\n\n271\n\nVINASHIN\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n272\n\nVIOLET\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n273\n\nVIRGIN\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n274\n\nVISOUL\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n275\n\nVVATC\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n276\n\nVVAV @\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n277\n\nWAIT\n\n100cc - 110cc\n\n6,500,000\n\n\n\n278\n\nWALLET\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n279\n\nWAMUS\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n280\n\nWARLIKE\n\n100cc - 110cc\n\n5,200,000\n\n\n\n281\n\nWARY\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n282\n\nWATASI\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n283\n\nWATER 100, 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n284\n\nWAUECUP\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n285\n\nWAV @\n\n100cc - 110cc\n\n18,300,000\n\n\n\n286\n\nWAVINA\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n287\n\nWAXEN\n\n100cc - 110cc\n\n4,600,000\n\n\n\n288\n\nWAYMAN\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n289\n\nWAYSEA 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,400,000\n\n\n\n290\n\nWAYXIN\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n291\n\nWELKIN\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n292\n\nWHODA\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n293\n\nWINDOW 100,\r\n\n 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n294\n\nWISE\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\n\n\n295\n\nWOHDA 100, 110\n\n100cc - 110cc\n\n4,100,000\n\n\n\n296\n\nWTO @\n\n100cc - 110cc\n\n4,200,000\n\n\n\n297\n\nXE MÔTÔ 3 BÁNH CHỞ HÀNG\n\n100cc - 110cc\n\n45,000,000\n\n\n\n298\n\nXOLEX\n\n100cc - 110cc\n\n4,250,000\n\n\n\n299\n\nYAMALLAV\n\n100cc - 110cc\n\n5,500,000\n\n\n\n300\n\nYAMASU\n\n100cc - 110cc\n\n4,800,000\n\n\n\n301\n\nYAMIKI\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n302\n\nYATTAHA 110\n\n100cc - 110cc\n\n5,900,000\n\n\n\n303\n\nYTM (100CC,\r\n\n 110cc)\n\n100cc - 110cc\n\n4,500,000\n\n\n\n304\n\nZEKKO\n\n100cc - 110cc\n\n4,700,000\n\n\n\n305\n\nZONLY\n\n100cc - 110cc\n\n5,100,000\n\n\n\n306\n\nZONOX\n\n100cc - 110cc\n\n5,000,000\n\n\n\n307\n\nZUKEN\n\n100cc - 110cc\n\n4,300,000\n\n\n\n308\n\nZYMAS\n\n100cc - 110cc\n\n4,400,000\n\nYamaha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCLICK KVBG\n\n100cc - 110cc\n\n26,700,000\n\n\n\n2\n\nCLICK PLAY\n\n100cc - 110cc\n\n27,000,000\n\n\n\n3\n\nEXCITER 135CC 5P71\n\n135cc\n\n34,500,000\n\n\n\n4\n\nEXCITER\r\n\n CÔN TAY 5P71\n\n125cc\n\n35,000,000\n\n\n\n5\n\nEXCITER\r\n\n ĐĨA 1S93\n\n125cc\n\n31,500,000\n\n\n\n6\n\nEXCITER\r\n\n ĐĨA, VÀNH ĐÚC 1S94\n\n125cc\n\n32,500,000\n\n\n\n7\n\nJUPITER\r\n\n GRAVITA PHANH ĐĨA\n\n100cc - 110cc\n\n22,100,000\n\n\n\n8\n\nJUPITER\r\n\n GRAVITA VÀNH ĐÚC\n\n100cc - 110cc\n\n23,700,000\n\n\n\n9\n\nJUPITER\r\n\n MX - Phanh cơ\n\n100cc - 110cc\n\n21,500,000\n\n\n\n10\n\nJUPITER\r\n\n MX - Phanh đĩa\n\n100cc - 110cc\n\n22,500,000\n\n\n\n11\n\nJUPITER\r\n\n MX - Phanh đĩa, vành đúc\n\n100cc - 110cc\n\n24,000,000\n\n\n\n12\n\nJUPITER\r\n\n MX - Vành đúc\n\n100cc - 110cc\n\n23,000,000\n\n\n\n13\n\nMIO\r\n\n CLASSICO\n\n100cc - 110cc\n\n21,000,000\n\n\n\n14\n\nMIO\r\n\n CLASSICO - LTD\n\n100cc - 110cc\n\n21,000,000\n\n\n\n15\n\nMIO\r\n\n CLASSICO phanh đĩa, vành đúc\n\n100cc - 110cc\n\n20,000,000\n\n\n\n16\n\nMIO\r\n\n MAXIMO PHANH ĐĨA, VÀNH ĐÚC\n\n100cc - 110cc\n\n20,500,000\n\n\n\n17\n\nMIO ULTIMO\r\n\n PHANH CƠ 23B1\n\n100cc - 110cc\n\n21,000,000\n\n\n\n18\n\nMIO ULTIMO PHANH CƠ, VÀNH\r\n\n TĂM\n\n100cc - 110cc\n\n18,500,000\n\n\n\n19\n\nMIO\r\n\n ULTIMO PHANH ĐĨA 23B3\n\n100cc - 110cc\n\n21,000,000\n\n\n\n20\n\nMIO\r\n\n ULTIMO PHANH ĐĨA, VÀNH ĐÚC\n\n100cc - 110cc\n\n20,500,000\n\n\n\n21\n\nMIO-ULTIMO\r\n\n 4P82\n\n100cc - 110cc\n\n21,000,000\n\n\n\n22\n\nMIO-ULTIMO\r\n\n 4P84\n\n100cc - 110cc\n\n19,200,000\n\n\n\n23\n\nNouvo\r\n\n 5P11\n\n100cc - 110cc\n\n32,500,000\n\n\n\n24\n\nNOUVO\r\n\n LX 5P11\n\n100cc - 110cc\n\n32,500,000\n\n\n\n25\n\nNOUVO\r\n\n VÀNH ĐÚC STD\n\n100cc - 110cc\n\n24,500,000\n\n\n\n26\n\nSIRIUS\r\n\n PHANH CƠ 5C63\n\n100cc - 110cc\n\n15,800,000\n\n\n\n27\n\nSIRIUS\r\n\n PHANH ĐĨA\n\n100cc - 110cc\n\n16,200,000\n\n\n\n28\n\nSIRIUS\r\n\n PHANH ĐĨA 5C64\n\n100cc - 110cc\n\n16,600,000\n\n\n\n29\n\nTAURUS PHANH CƠ\n\n100cc - 110cc\n\n14,100,000\n\n\n\n30\n\nTAURUS\r\n\n PHANH ĐĨA\n\n100cc - 110cc\n\n14,900,000\n\n\n\n31\n\nXe\r\n\n gắn máy YA JYM125-6\n\n125cc\n\n22,000,000\n\nBảng giá này gồm\r\n\ncó: 450 loại xe có giá tính thuế trước bạ", + "id": 103115 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103116.json b/contexts/context_103116.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0ebc87c81d30e9456d1c3516487b5aa5b1cfad8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103116.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-197-2005-QD-UBND-xep-loai-duong-bo-de-xac-dinh-cuoc-van-tai-4855.aspx", + "name": "Quyet-dinh-197-2005-QD-UBND-xep-loai-duong-bo-de-xac-dinh-cuoc-van-tai-4855", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nSố:\r\n\n 197/2005/QĐ-UBND \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ XẾP LOẠI ĐƯỜNG\r\n\nBỘ ĐỂ XÁC ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2001 của Chính phủ phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố\r\n\nHồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định xếp loại đường bộ\r\n\nđể tính cước vận tải;\n\nXét đề nghị của Sở Giao thông-Công chính\r\n\n(Công văn số 2187/SGTCC-GT ngày 04 tháng 10 năm 2005);\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này,\r\n\nDanh mục xếp loại đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để xác định cước\r\n\nvận tải.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông-Công chính, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở-ban-ngành thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như điều 3; \r\n\n - TTUB: CT, các PCT; \r\n\n - VPHĐ-UB : Các PVP;\r\n\n - Các Tổ NCTH;\r\n\n - Lưu (ĐT/Thg) H. \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n \n\nNguyễn Văn Đua \n\n\n\nBẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG ĐỂ\r\n\nTÍNH GIÁ CƯỚC NĂM 2005 TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n197/2005/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố)\n\nSố thứ tự\n\nTên đường\n\nTừ Km - đến Km\n\nChiều dài (mét)\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\nLoại 4\n\nLoại 5\n\nLoại 6\n\n1\n\nAn Dương Vương (quận 6 - 8)\n\nHậu Giang - Phú Định\n\n5.541\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.541\n\n2\n\nAn Hạ (Bình Chánh)\n\nRanh H.Môn - Ranh Long An\n\n13.602\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.602\n\n3\n\nBùi Công Trừng (Hóc Môn)\n\nĐặng Thúc Vịnh - Cầu Võng\n\n5.491\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.491\n\n4\n\nDương Công Khi (Hóc Môn)\n\nQL.22- ranh Bình Chánh\n\n6.932\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.932\n\n5\n\nHà Huy Giáp (quận 12)\n\nCầu An Lộc - Cầu Phú Long\n\n5.731\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.731\n\n6\n\nHuỳnh Tấn Phát (quận 7 - Nhà Bè)\n\nTrần Xuân Soạn - phà Bình Khánh\n\n11.230\n\n\n\n11.230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKinh Dương Vương (quận 6 - Bình Tân)\n\nVòng xoay Phú Lâm - Ngã ba An Lạc\n\n6.275\n\n\n\n6.275\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nLê Văn Khương (quận 12 - Hóc Môn)\n\nCầu Trường Đai - Đặng Thúc Vịnh\n\n5.180\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.180\n\n9\n\nLê Văn Lương (quận 7 - Nhà Bè)\n\nTrần Xuân Soạn - Ranh tỉnh Long An\n\n11.659\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.659\n\n10\n\nĐặng Công Bĩnh (Hóc Môn)\n\nRanh Bình Chánh - Quốc lộ 22\n\n8.636\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.636\n\n11\n\nĐặng Thúc Vịnh (Hóc Môn)\n\nCầu Rạch Tra - Ngã ba Chùa\n\n6.438\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.438\n\n12\n\nNguyễn ảnh Thủ (quận 12)\n\nLê Văn Khương - Tô Ký\n\n5.890\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.890\n\n13\n\nNguyễn Bình (Nhà Bè)\n\nNgã ba Nhơn Đức - Huỳnh Tấn Phát\n\n5.891\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.891\n\n14\n\nNguyễn Hữu Thọ (quận 7 - Nhà Bè)\n\nNguyễn Văn Linh - Nguyễn Văn Tạo\n\n6.366\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.366\n\n\n\n15\n\nNguyễn Trãi (quận 1 - 5)\n\nNgã sáu Sài Gòn - Nguyễn Thị Nhỏ\n\n5.447\n\n\n\n\n\n\n\n5.447\n\n\n\n\n\n16\n\nNguyễn Văn Bứa (Hóc Môn)\n\nRanh tỉnh Long An - Quốc lộ 22\n\n7.458\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.458\n\n17\n\nĐiện Biên Phủ (quận 1-3-Bình Thạnh)\n\nĐinh Tiên Hoàng - Cầu Sài Gòn\n\n6.426\n\n\n\n6.426\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nPhạm Thế Hiển (quận 8)\n\nCầu Rạch Ông - Ba Tơ\n\n8.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.821\n\n19\n\nPhạm Văn Hớn (quận 12 - Hốc Môn)\n\nTrường Chinh - Nguyễn Văn Bứa\n\n8.839\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.839\n\n20\n\nPhan Văn Trị (Bình Thạnh - Gò Vấp)\n\nLê Quang Định - Thống Nhất\n\n5.478\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.478\n\n\n\n21\n\nQuang Trung (Gò Vấp - Hóc Môn)\n\nNgã sáu Gò Vấp - Ngã ba Chùa\n\n5.929\n\n\n\n\n\n5.929\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nQuốc Lộ 1A (Bình Chánh)\n\nNút giao An Sương - Ranh Long An\n\n22.813\n\n\n\n\n\n22.813\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nQuốc Lộ 1A (quận 12)\n\nCầu Bình Phước - Nút giao An Sương\n\n11.787\n\n\n\n11.787\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nQuốc Lộ 1A (quận Bình Tân)\n\nKinh Dương Vương-QL.1A\n\n13.845\n\n\n\n13.845\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nQuốc Lộ 22 (quận 12-HMôn - Củ Chi)\n\nNút giao An Sương - Ranh Tây Ninh\n\n30.250\n\n\n\n30.250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nQuốc Lộ 50 (quận 8 - Bình Chánh)\n\nKm1 + 001 - Km 11 + 691\n\n10.686\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.686\n\n27\n\nTỉnh Lộ 10 (Bình Tân - Bình Chánh)\n\nAn Dương Vương - Ranh Long An\n\n13.817\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.817\n\n\n\n28\n\nTỉnh Lộ 15 (Củ Chi)\n\nCầu Xáng - Bến Súc\n\n35.050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.050\n\n29\n\nTỉnh Lộ 7 (Củ Chi)\n\nCầu Tân Thái - TL.15\n\n22.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.750\n\n30\n\nTỉnh Lộ 8 (Củ Chi)\n\nCầu Thầy Cai - Cầu Phú Cường\n\n23.428\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.428\n\n31\n\nTỉnh Lộ 9 (Củ Chi)\n\nCầu Rạch Tra - TL.8\n\n7.592\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.592\n\n32\n\nTô Ký (quận 12 - Hóc Môn)\n\nQL.1A- Ngã ba Chùa\n\n5.336\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.336\n\n33\n\nTrần Hưng Đạo (quận 1 - 5)\n\nVòng xoay Quách T.Trang - Học Lạc\n\n5.553\n\n\n\n5.553\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nTrường Chinh (Tân Bình)\n\nNgã tư Bảy Hiền Cầu Tham Lương\n\n5.609\n\n\n\n\n\n\n\n5.609\n\n\n\n\n\n35\n\nVĩnh Lộc (Bình Chánh)\n\nTỉnh Lộ 10-Ranh Hóc Môn\n\n8.462\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.462\n\n36\n\nLương Định Của (quận 2)\n\nPhà Thủ Thiêm - Nguyễn Thị Định\n\n5.550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nNguyễn Thị Định (quận 2)\n\nQuốc lộ 52-Phà Cát Lái\n\n7.140\n\n\n\n\n\n\n\n7.140\n\n\n\n\n\n38\n\nQuốc Lộ 52\n\nCầu Sài Gòn - Nút Thủ Đức (Trạm 2)\n\n9.250\n\n\n\n9.250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nNguyễn Xiển (HL.33)\n\nNgã ba Long Thuận - Quốc lộ 1A\n\n10.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.6\n\n\n\n40\n\nĐỗ Xuân Hợp\n\nQuốc lộ 52 - Nguyễn Duy Trinh\n\n5.330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.330\n\n\n\n41\n\nQuốc Lộ 1A\n\nCầu Đồng Nai - Cầu Bình Phước\n\n14.980\n\n\n\n14.980\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nQuốc Lộ 1\n\nCầu Bình Lợi - Quốc Lộ 1A\n\n9.690\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.690\n\n\n\n43\n\nQuốc Lộ 13\n\nCầu Bình Triệu - Ranh Bình Dương\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\n5.500\n\n\n\n\n\n44\n\nQuốc Lộ 43\n\nQuốc lộ 1 - Ranh tỉnh Bình Dương\n\n7.380\n\n\n\n\n\n\n\n7.380\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103116 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103117.json b/contexts/context_103117.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd1e39b44c4b55c1885e3f6d5ee5016c2a5abf88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103117.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-363-QD-TTg-Co-cau-lai-he-thong-to-chuc-tin-dung-2011-2015-Xu-ly-no-xau-223114.aspx", + "name": "Quyet-dinh-363-QD-TTg-Co-cau-lai-he-thong-to-chuc-tin-dung-2011-2015-Xu-ly-no-xau-223114", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 363/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 03 năm 2014 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “CƠ CẤU LẠI HỆ THỐNG CÁC\r\n\nTỔ CHỨC TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015” VÀ ĐỀ ÁN “XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG CÁC\r\n\nTỔ CHỨC TÍN DỤNG”\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ\r\n\nchức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3\r\n\nnăm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống\r\n\ncác tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015”;\n\nCăn cứ Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ\r\n\nthống các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các\r\n\ntổ chức tín dụng Việt Nam”;\n\nXét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành triển khai Đề án “Cơ cấu lại\r\n\nhệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015” ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 254/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án “Xử lý\r\n\nnợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Ban\r\n\nChỉ đạo), gồm các thành viên sau:\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Ông Vũ Văn Ninh, Phó Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Phó Trưởng Ban thường trực: Ông Nguyễn Văn Bình,\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Các thành viên gồm:\n\n- Ông Đặng Thanh Bình, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước;\n\n- Ông Nguyễn Văn Tùng, Phó Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ;\n\n- Ông Trần Quốc Khánh, Thứ trưởng Bộ Công Thương;\n\n- Ông Trương Minh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\n\n- Ông Tô Lâm, Thứ trưởng Bộ Công an;\n\n- Ông Đào Quang Thu, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\n\n- Ông Trần Xuân Hà, Thứ trưởng Bộ Tài chính;\n\n- Ông Chu Phạm Ngọc Hiển, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường;\n\n- Ông Đinh Trung Tụng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp;\n\n- Ông Trần Văn Sơn, Thứ trưởng Bộ Xây dựng;\n\n- Ông Ngô Văn Khánh, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;\n\n- Ông Nguyễn Văn Sửu, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội;\n\n- Bà Nguyễn Thị Hồng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n1. Tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo triển\r\n\nkhai các giải pháp cơ cấu lại và xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng\r\n\ntheo các mục tiêu, định hướng nêu tại Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức\r\n\ntín dụng giai đoạn 2011 - 2015” và Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức\r\n\ntín dụng” (sau đây gọi là các Đề án).\n\n2. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphương hướng, giải pháp xử lý những vấn đề quan trọng trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện các Đề án.\n\n3. Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ,\r\n\nngành và địa phương xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ,\r\n\nngành và địa phương trong phạm vi các Đề án.\n\n4. Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ điều hòa, phối\r\n\nhợp giữa các Bộ, ngành và địa phương, đồng thời tăng cường trách nhiệm, sự tham\r\n\ngia, phối hợp của các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện các Đề án.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về cơ cấu lại và xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nBan Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các thành viên Ban Chỉ đạo.\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam là Cơ quan thường trực\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo\r\n\nđảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 454/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập Ban Chỉ đạo liên ngành triển khai Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ\r\n\nchức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015”.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và các thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, ĐMDN,\r\n\n PL, V.III;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103117 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103118.json b/contexts/context_103118.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95ef25dacaf4a26ceb8d12059fd77e688e3cb269 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103118.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-107-KH-UBND-2017-Luat-Quan-ly-ngoai-thuong-Ninh-Binh-364852.aspx", + "name": "Ke-hoach-107-KH-UBND-2017-Luat-Quan-ly-ngoai-thuong-Ninh-Binh-364852", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 107/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày 03 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG\n\nThực hiện Quyết định số 1236/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành\r\n\nLuật Quản lý ngoại thương, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng\r\n\nnhững nội dung của Luật Quản lý ngoại thương đến các cấp chính quyền, cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ,\r\n\nthống nhất và hiệu quả trong tổ chức triển khai thi hành Luật;\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Quản\r\n\nlý ngoại thương trên địa bàn tỉnh;\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể các Sở,\r\n\nngành chức năng, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt\r\n\nLuật Quản lý ngoại thương, góp phần thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đảm bảo sự chỉ đạo của Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật;\n\n- Xác định nội dung công việc phải gắn\r\n\nvới trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh; bảo đảm chất lượng, tiết kiệm và tiến độ hoàn thành\r\n\ncông việc;\n\n- Trong quá trình thực hiện phải thường\r\n\nxuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn\r\n\nđảm bảo tiến độ và hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến, quán\r\n\ntriệt nội dung Luật Quản lý ngoại thương\n\n1.1. Tổ chức quán triệt, phổ biến,\r\n\ntuyên truyền Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn thi hành cho\r\n\ncán bộ quản lý nhà nước\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2018 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n1.2. Tổ chức Hội nghị phổ biến Luật\r\n\nQuản lý ngoại thương cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2018.\n\n1.3. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền\r\n\nLuật Quản lý ngoại thương trên báo chí và các phương tiện truyền thông khác\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông hướng\r\n\ndẫn các cơ quan báo chí, các phương tiện truyền thông trên địa bàn có kế hoạch\r\n\ntuyên truyền sâu rộng Luật Quản lý ngoại thương.\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh\r\n\nBình, Báo Ninh Bình, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền\r\n\nvề nội dung của Luật Quản lý ngoại thương.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2018.\n\n1.4. Soạn thảo, phát hành các tài liệu\r\n\nphổ biến Luật Quản lý ngoại thương dưới dạng hỏi - đáp, tình huống pháp luật...\r\n\nđể cấp phát cho địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2018.\n\n2. Rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan để kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nban hành văn bản mới cho phù hợp với Luật Quản lý ngoại thương\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan phối hợp: Cục Hải quan Hà\r\n\nNam Ninh\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm\r\n\n2017\n\n3. Nâng cao năng lực quản lý nhà\r\n\nnước của đội ngũ công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý xuất nhập\r\n\nkhẩu\n\n- Nội dung: Xây dựng Kế hoạch tổ chức\r\n\ntập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ công chức, viên chức hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác quản lý để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Cục Hải quan Hà Nam Ninh và các\r\n\nngành liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2018\r\n\nvà các năm tiếp theo.\n\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định trong Luật Quản lý ngoại thương\n\n- Nội dung: Xây dựng Kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất nhập khẩu của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực quản lý ngoại thương theo quy định.\r\n\nThực hiện nghiêm túc chế độ thông tin và báo cáo về thi hành Luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Cục Hải quan Hà\r\n\nNam Ninh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành\r\n\nliên quan, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2018 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được\r\n\nhuy động từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản\r\n\nthi hành; nguồn đóng góp huy động của các tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).\n\n- Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được\r\n\nphân công, các đơn vị xây dựng kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh để tổ chức thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành\r\n\nliên quan tổ chức Hội nghị giới thiệu, phổ biến nội dung của Luật Quản lý ngoại\r\n\nthương theo Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Cục Hải quan Hà Nam\r\n\nNinh tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, đề xuất sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại gồm hỗ trợ xây dựng, bảo vệ, phát triển, quảng bá thương hiệu sản phẩm\r\n\ntrong tỉnh ra thị trường nước ngoài; thiết lập và cung cấp hệ thống thông tin\r\n\nxúc tiến thương mại; kết nối giao thương giữa các thương nhân nhằm thúc đẩy xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu để phục vụ sản xuất trong nước hoặc gia công xuất khẩu.\n\n- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, nâng\r\n\ncao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa; hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong tỉnh tham gia đề\r\n\nán thúc đẩy xuất khẩu trực tiếp vào hệ thống phân phối ở nước ngoài.\n\n2. Cục Hải quan Hà Nam Ninh\n\n- Thường xuyên tổ chức hội nghị đối\r\n\nthoại với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, kịp thời nắm bắt những hạn chế bất cập,\r\n\nđề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý ngoại thương.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề xuất nhập khẩu, nhất là các hoạt động tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh\r\n\nhàng hóa; phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường đấu tranh chống việc\r\n\ntiêu thụ hàng cấm nhập khẩu, hàng đã qua sử dụng từ lợi dụng chính sách trung\r\n\nchuyển, quá cảnh hàng hóa.\n\n3. Sở Tài chính\n\nCăn cứ vào khả năng ngân sách, tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước.\n\n4. Sở Tư pháp\n\nChủ trì phối hợp với các sở, ngành có\r\n\nliên quan rà soát văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành liên quan đến công tác\r\n\nxuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản\r\n\nlý; đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản liên quan để phù hợp với Luật Quản lý ngoại thương.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ động phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan phổ biến Luật Quản lý ngoại thương trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội\n\nTùy theo chức năng, nhiệm vụ của đơn\r\n\nvị để lồng ghép phổ biến Luật Quản lý ngoại thương thông qua các hoạt động\r\n\nchuyên môn hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện công\r\n\ntác phổ biến Luật đến đoàn viên, hội viên, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp\r\n\nnhân dân.\n\n7. Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Ninh Bình.\n\nXây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên\r\n\ntruyền về nội dung của Luật Quản lý ngoại thương.\n\n8. UBND các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Luật Quản lý ngoại thương đến cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\ncộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức phổ biến, tuyên truyền Luật Quản lý ngoại thương và các Nghị định,\r\n\nThông tư hướng dẫn tới các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thi\r\n\nhành Luật Quản lý ngoại thương, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan,\r\n\nđơn vị phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết./. \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị tại Mục IV;\r\n\n - Lưu VT, VP5;\r\n\n NN/\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Thạch\n\n", + "id": 103118 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103119.json b/contexts/context_103119.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02233e0554bd620caf8b0ef7457496d4032336c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103119.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-50-2011-QD-UBND-dang-ky-kham-chua-benh-ban-dau-va-chuyen-132043.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2011-QD-UBND-dang-ky-kham-chua-benh-ban-dau-va-chuyen-132043", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 50/2011/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 26 tháng 9 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ KHÁM, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU VÀ CHUYỂN\r\n\nTUYẾN KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế số\r\n\n25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn đăng ký khám, chữa\r\n\nbệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế tại Tờ trình số 2010/TTr-SYT ngày 19 tháng 9 năm 2011 và Báo cáo thẩm định\r\n\nsố 1011/BC-STP ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và\r\n\nchuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quy định\r\n\ngồm 04 chương, 13 điều.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Đại\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐĂNG KÝ KHÁM, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU VÀ CHUYỂN TUYẾN KHÁM, CHỮA BỆNH\r\n\nBẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm\r\n\n2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Cơ\r\n\nsở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu\n\n1. Cơ sở khám, chữa bệnh tuyến\r\n\nxã và tương đương:\n\na) Các Trạm Y tế xã, phường, thị\r\n\ntrấn (gọi chung là Trạm Y tế);\n\nb) Trạm Y tế, bộ phận y tế cơ\r\n\nquan, đơn vị, trường học (gọi chung là Y tế cơ quan).\n\n2. Cơ sở khám, chữa bệnh tuyến\r\n\nhuyện và tương đương:\n\na) Phòng khám đa khoa khu vực;\n\nb) Nhà Hộ sinh khu vực;\n\nc) Trung tâm Y tế huyện, thành\r\n\nphố;\n\nd) Bệnh viện Giao thông vận tải\r\n\nTháp Chàm;\n\nđ) Bệnh xá Công an tỉnh, bệnh xá\r\n\ncác đơn vị quân đội;\n\ne) Phòng khám đa khoa thuộc các\r\n\ncơ quan, đơn vị, trường học;\n\nf) Phòng khám đa khoa tư nhân.\n\n3. Cơ sở khám chữa, bệnh tuyến tỉnh\r\n\nvà tương đương:\n\na) Bệnh viện đa khoa tỉnh;\n\nb) Bệnh viện đa khoa khu vực\r\n\nNinh Sơn;\n\nc) Phòng khám của Ban bảo vệ\r\n\nchăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh;\n\nd) Bệnh viện Điều dưỡng - phục hồi\r\n\nchức năng;\n\nđ) Bệnh viện Lao và bệnh phổi;\n\ne) Trung tâm Châm cứu - Đông y;\n\nf) Trung tâm chuyên khoa Mắt;\n\ng) Trung tâm Phòng chống Bệnh xã\r\n\nhội;\n\nh) Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ\r\n\nsinh sản.\n\nĐiều 2. Điều\r\n\nkiện của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu\n\n1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntại điểm b, khoản 1 Điều 1 của Quy định này phải có đủ điều kiện về nhân lực,\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị để khám chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại\r\n\nkhoa và xử trí cấp cứu ban đầu trong phạm vi chuyên môn được quy định (do Sở Y\r\n\ntế thẩm định).\n\n2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntại điểm e, f, khoản 2 Điều 1 của Quy định này phải có đủ điều kiện về nhân lực,\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị để khám chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại\r\n\nkhoa, da liễu, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt và xử trí cấp cứu ban đầu trong\r\n\nphạm vi chuyên môn được quy định.\n\n3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nthuộc điểm c, d, đ, e, f, g, h, khoản 3 Điều 1 của Quy định này có khoa khám bệnh\r\n\nvới chức năng khám bệnh đa khoa (do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định).\n\nChương II\n\nĐĂNG KÝ KHÁM, CHỮA BỆNH\r\n\nBAN ĐẦU VÀ THỦ TỤC KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ\n\nĐiều 3. Đăng\r\n\nký khám, chữa bệnh ban đầu đối với người tham gia bảo hiểm y tế\n\n1. Đăng ký khám, chữa bệnh bảo\r\n\nhiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện và tương\r\n\nđương:\n\na) Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncư trú hoặc làm việc tại xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố nào thì được\r\n\nđăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến\r\n\nxã, tuyến huyện và tương đương trên địa bàn huyện, thành phố đó (tại khoản 1, 2\r\n\nĐiều 1 của Quy định này); \n\nb) Trường hợp người tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc tạm trú tại địa phương khác thì được\r\n\nkhám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tại địa phương đó tương đương\r\n\nvới tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám, chữa bệnh ghi trên thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế của người đó.\n\n2. Đăng ký khám, chữa bệnh bảo\r\n\nhiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh và tương đương:\n\nMột số nhóm đối tượng tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế, ngoài quyền lựa chọn đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám,\r\n\nchữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện và tương đương còn được quyền lựa chọn đăng ký\r\n\nkhám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Người làm việc tại các cơ\r\n\nquan Đảng, chính quyền, sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp,\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đóng trên địa bàn thành phố Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh;\n\nb) Người làm việc tại các cơ\r\n\nquan đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp,\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đóng trên địa bàn huyện Ninh Sơn được đăng\r\n\nký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn;\n\nc) Người thuộc diện được quản\r\n\nlý, bảo vệ sức khoẻ cán bộ của tỉnh được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh\r\n\nviện đa khoa khu vực Ninh Sơn, Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc phòng khám của Ban bảo\r\n\nvệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh;\n\nd) Người có công với cách mạng,\r\n\nngười từ 85 tuổi trở lên, trẻ em dưới 6 tuổi được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu\r\n\ntại Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn.\n\n3. Một số trường hợp đăng ký\r\n\nkhám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu phù hợp theo điều kiện thực tế tại địa\r\n\nphương\n\na) Người nghỉ hưu (không thuộc\r\n\ndiện quản lý, bảo vệ sức khoẻ cán bộ của tỉnh), được đăng ký khám, chữa bệnh\r\n\nban đầu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn;\n\nb) Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncó nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại thôn Phú Thọ thuộc phường Đông Hải, thành\r\n\nphố Phan Rang - Tháp Chàm được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trạm Y tế xã\r\n\nAn Hải, huyện Ninh Phước; \n\nc) Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncư trú hoặc làm việc tại các xã: Lâm Sơn, Lương Sơn và thị trấn Tân Sơn, huyện\r\n\nNinh Sơn được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện đa khoa khu vực\r\n\nNinh Sơn;\n\nd) Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncư trú hoặc làm việc tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn đăng ký khám, chữa bệnh\r\n\nban đầu tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn;\n\nđ) Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncư trú hoặc làm việc tại thôn Suối Le, xã Phước Kháng, huyện Thuận Bắc được\r\n\nđăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trạm Y tế xã Phước Trung, huyện Bác Ái;\n\ne) Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncư trú hoặc làm việc tại xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc đăng ký khám, chữa bệnh\r\n\nban đầu tại Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc.\n\nĐiều 4. Thủ\r\n\ntục khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế\n\n1. Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nkhi đến khám, chữa bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có hình, trường hợp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế chưa có hình thì phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với\r\n\n01 loại giấy tờ tùy thân khác có hình. \n\n2. Trẻ em dưới 6 tuổi chỉ xuất\r\n\ntrình thẻ bảo hiểm y tế; trường hợp chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy\r\n\nkhai sinh hoặc chứng sinh; trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa\r\n\ncó giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở y tế và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ\r\n\ncủa trẻ cùng ký vào hồ sơ bệnh án.\n\n3. Trường hợp cấp cứu, người bệnh\r\n\nđược khám và điều trị tại bất cứ cơ sở y tế nào. Các cơ sở y tế có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận và điều trị ngay theo quy định của Bộ Y tế (cán bộ y tế hướng dẫn làm\r\n\nthủ tục đóng viện phí sau khi cấp cứu xong). Trước khi ra viện, người tham gia\r\n\nbảo hiểm y tế phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này để được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế. \n\nTrường hợp cấp cứu tại cơ sở y tế\r\n\nkhông ký hợp đồng với Bảo hiểm xã hội thì cơ sở y tế có trách nhiệm cung cấp đủ\r\n\ngiấy tờ xác nhận tình trạng bệnh lý và các chứng từ hợp lệ về chi phí khám, chữa\r\n\nbệnh để người bệnh thanh toán với Bảo hiểm xã hội.\n\n4. Người tham gia bảo hiểm đi\r\n\ncông tác, khi làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được\r\n\nkhám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở y tế tương đương với cơ sở đăng ký khám, chữa\r\n\nbệnh ban đầu ghi trên thẻ và ngoài việc xuất trình giấy tờ quy định tại khoản 1\r\n\nhoặc khoản 2 Điều này còn phải xuất trình giấy công tác hoặc đăng ký tạm trú để\r\n\nđược hưởng quyền lợi theo quy định.\n\n5. Trường hợp đến khám lại theo\r\n\nyêu cầu điều trị của cơ sở y tế tuyến trên không qua cơ sở đăng ký ban đầu thì\r\n\nphải xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và phải\r\n\ncó giấy hẹn khám lại của cơ sở y tế tuyến trên. Mỗi giấy hẹn chỉ có giá trị sử\r\n\ndụng một lần theo thời gian ghi trong giấy hẹn. Cơ sở y tế chỉ hẹn người khám bệnh\r\n\nlại theo yêu cầu điều trị khi vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở tuyến dưới.\n\nChương IV\n\nCHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH,\r\n\nCHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ\n\nĐiều 5. Chuyển\r\n\ntuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế\n\n1. Tất cả các cơ sở khám chữa bệnh\r\n\nban đầu có trách nhiệm chuyển bệnh nhân lên tuyến trên khi vượt quá khả năng\r\n\nchuyên môn kỹ thuật. Việc chuyển tuyến tùy theo mức độ bệnh tật, phù hợp phạm\r\n\nvi chuyên môn và phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.\n\n2. Các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến\r\n\ntỉnh (bao gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức\r\n\nnăng, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội và Trung\r\n\ntâm chuyên khoa Mắt) khi vượt khả năng chuyên môn được quyền chuyển người bệnh\r\n\nlên tuyến trên phù hợp phạm vi chuyên môn và phân tuyến kỹ thuật theo quy định\r\n\ncủa Bộ Y tế. \n\n3. Trường hợp các bệnh và kỹ thuật\r\n\nthuộc phạm vi chuyên môn của các chuyên khoa khi vượt khả năng trong khám, chữa\r\n\nbệnh tại Trung tâm Y tế huyện, thành phố, các cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu được\r\n\nphép chuyển thẳng bệnh nhân đến các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa hoặc\r\n\nTrung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh (bệnh thuộc chuyên khoa nào thì chuyển thẳng bệnh\r\n\nnhân đến Bệnh viện hoặc Trung tâm chuyên khoa đó) do Giám đốc Sở Y tế quy định.\r\n\n4. Tùy thuộc vào khả năng chuyên\r\n\nmôn của mỗi cơ sở khám chữa bệnh và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh có thể giới thiệu bệnh nhân cho nhau, không nhất thiết phải\r\n\nchuyển bệnh nhân đến tuyến trên nếu như có cơ sở khám, chữa bệnh cùng tuyến giải\r\n\nquyết được.\n\n5. Trong trường hợp tình trạng bệnh\r\n\nlý trầm trọng, cơ sở khám chữa bệnh ban đầu có thể chuyển bệnh nhân vượt tuyến\r\n\nlên Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn hoặc Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc các bệnh\r\n\nviện chuyên khoa hoặc các Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.\n\n6. Trường hợp người bệnh đã được\r\n\ncấp cứu và đang điều trị nhưng cơ sở khám, chữa bệnh trong tình trạng quá tải\r\n\nthì có thể chuyển bệnh nhân đến cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác có khả\r\n\nnăng cấp cứu, điều trị bệnh nhân đó.\n\n7. Đối với bệnh nhân đăng ký\r\n\nkhám chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh nhưng bệnh thuộc phạm vi\r\n\nchuyên môn của các chuyên khoa lao, mắt, da liễu, tâm thần: Bệnh viện đa khoa tỉnh\r\n\nbố trí khu vực khám riêng và khẩn trương làm thủ tục chuyển bệnh nhân đến khám,\r\n\nchữa bệnh tại các Bệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa nói trên,\r\n\ntránh gây phiền hà và chờ đợi lâu cho bệnh nhân.\n\nĐiều 6. Thủ\r\n\ntục chuyển tuyến\n\n1. Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện\r\n\nthủ tục chuyển tuyến theo quy định của Bộ Y tế.\n\n2. Trường hợp chuyển tuyến theo\r\n\nyêu cầu của bệnh nhân thì cơ sở khám, chữa bệnh nơi chuyển bệnh nhân đi giải\r\n\nthích rõ cho bệnh nhân biết về phạm vi quyền lợi và mức thanh toán chi phí\r\n\nkhám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh không theo đúng tuyến và ghi\r\n\nvào giấy chuyển viện với lý do chuyển viện theo yêu cầu.\n\nĐiều 7. Chuyển\r\n\ntuyến giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh\n\n1. Thành phố Phan Rang - Tháp\r\n\nChàm:\n\na) Trạm Y tế, Y tế cơ quan, trường\r\n\nhọc thuộc phường Đô Vinh, Bảo An khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến\r\n\nkhám, chữa bệnh tại Phòng khám khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải\r\n\nTháp Chàm;\n\nb) Trạm Y tế, Y tế cơ quan, trường\r\n\nhọc thuộc phường Phước Mỹ có thể chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Phòng\r\n\nkhám khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm hoặc Trung tâm Y\r\n\ntế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;\n\nc) Các Trạm Y tế xã, Y tế cơ\r\n\nquan, trường học thuộc các phường còn lại kể cả khi vượt khả năng giới thiệu bệnh\r\n\nnhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;\n\nd) Phòng khám đa khoa khu vực\r\n\nTháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm, Bệnh xá Công an tỉnh, Bệnh\r\n\nxá Tỉnh đội, nhà hộ sinh khu vực, phòng khám đa khoa tư nhân tại Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm và Trung tâm Y tế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi vượt khả năng\r\n\ngiới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc các Bệnh\r\n\nviện chuyên khoa, Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.\n\n2. Huyện Ninh Phước:\n\na) Các Trạm Y tế, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc các xã Phước Sơn, Phước Vinh, Phước Thuận, Phước Hậu khi vượt\r\n\nkhả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực\r\n\nPhú Nhuận, phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm hoặc Bệnh viện Giao thông vận tải\r\n\nTháp Chàm;\n\nb) Trạm Y tế, Y tế cơ quan, trường\r\n\nhọc thuộc xã An Hải, Phước Hải và thôn Phước Khánh, Phước Lợi thuộc xã Phước\r\n\nThuận khi vượt khả năng thì được chuyển đến Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước hoặc\r\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh;\n\nc) Các Trạm Y tế, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc các xã còn lại khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến\r\n\nkhám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước;\n\nd) Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước,\r\n\nphòng khám đa khoa khu vực Phú Nhuận khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến\r\n\nkhám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc các Bệnh viện chuyên khoa,\r\n\nTrung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.\n\n3. Huyện Thuận Nam:\n\na) Các Trạm Y tế, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc các xã Cà Ná, Phước Diêm khi vượt khả năng giới thiệu bệnh\r\n\nnhân đến khám, chữa bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực Cà Ná;\n\nb) Phòng khám đa khoa khu vực Cà\r\n\nNá, các Trạm Y tế, Y tế cơ quan, trường học thuộc các xã còn lại khi vượt khả\r\n\nnăng giới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế Ninh Phước (do\r\n\nTrung tâm Y tế huyện Thuận Nam chưa có cơ sở điều trị).\n\n4. Huyện Ninh Hải:\n\na) Các Trạm Y tế, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc các xã Vĩnh Hải, Nhơn Hải, Thanh Hải khi vượt khả năng giới\r\n\nthiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực Nhơn Hải;\n\nb) Phòng khám đa khoa khu vực Nhơn\r\n\nHải, các Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan, trường học còn lại khi vượt khả năng giới\r\n\nthiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải;\n\nc) Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải\r\n\nkhi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa\r\n\nkhoa tỉnh, các Bệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.\n\n5. Huyện Ninh Sơn:\n\na) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc xã Nhơn Sơn khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám,\r\n\nchữa bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm hoặc Bệnh viện Giao thông vận\r\n\ntải Tháp Chàm;\n\nb) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc xã Mỹ Sơn khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa\r\n\nbệnh tại Trung tâm Y tế Ninh Sơn, Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm hoặc Bệnh\r\n\nviện Giao thông vận tải Tháp Chàm;\n\nc) Các Trạm Y tế, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc xã Quảng Sơn, Hoà Sơn, Ma Nới khi vượt khả năng giới thiệu bệnh\r\n\nnhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế Ninh Sơn;\n\nd) Các Trạm Y tế xã, Y tế cơ\r\n\nquan, trường học thuộc xã Tân Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn khi vượt khả năng giới\r\n\nthiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn;\n\nđ) Trung tâm Y tế Ninh Sơn khi\r\n\nvượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa khu\r\n\nvực Ninh Sơn, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện chuyên khoa hoặc các Trung tâm\r\n\nchuyên khoa tuyến tỉnh;\n\ne) Bệnh viện đa khoa khu vực\r\n\nNinh Sơn khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện\r\n\nđa khoa tỉnh, Bệnh viện chuyên khoa hoặc các Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.\n\n6. Huyện Bác Ái:\n\na) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc xã Phước Trung khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám\r\n\nchữa bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải\r\n\nTháp Chàm, Trung tâm Y tế Ninh Sơn hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn;\n\nb) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc xã Phước Đại, Phước Chính, Phước Thắng, Phước Thành khi vượt\r\n\nkhả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế Bác Ái;\n\nc) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học các xã còn lại khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa\r\n\nbệnh tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn;\n\nd) Trung tâm Y tế Bác Ái khi vượt\r\n\nkhả năng chuyển bệnh nhân về Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn, Bệnh viện đa\r\n\nkhoa tỉnh, Bệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.\n\n7. Huyện Thuận Bắc:\n\na) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc xã Bắc Sơn khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa\r\n\nbệnh tại Trung tâm Y tế Thuận Bắc hoặc Trung tâm Y tế Ninh Hải;\n\nb) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học thuộc xã Phước Chiến và Công Hải khi vượt khả năng chuyên môn giới\r\n\nthiệu bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế Thuận Bắc hoặc Bệnh viện\r\n\nCam Ranh, tỉnh Khánh Hòa (khi có yêu cầu của người bệnh);\n\nc) Trạm Y tế xã, Y tế cơ quan,\r\n\ntrường học các xã còn lại khi vượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám, chữa\r\n\nbệnh tại Trung tâm Y tế Thuận Bắc;\n\nd) Trung tâm Y tế Thuận Bắc khi\r\n\nvượt khả năng giới thiệu bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh,\r\n\nbệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Y tế\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh:\n\na) Xác định các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh có đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại khoản\r\n\n1 và 2, Điều 2 của Quy định này;\n\nb) Lập danh sách cơ sở đủ điều\r\n\nkiện tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn tỉnh làm\r\n\ncơ sở để Bảo hiểm xã hội tỉnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế\r\n\nban đầu;\n\n2. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế theo\r\n\nđúng quy định hiện hành và quy định việc chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật giữa\r\n\ncác cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Căn cứ điều kiện thực tế và\r\n\nkhả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh tại địa phương, trong trường hợp cần\r\n\nthiết Sở Y tế sẽ chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh điều chỉnh kịp thời\r\n\nnơi đăng ký nơi khám, chữa bệnh ban đầu cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm\r\n\ny tế nhằm đảm bảo chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và tránh tình trạng quá tải.\n\nĐiều 9. Công\r\n\nan tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực\r\n\nthuộc đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu đăng ký với Sở\r\n\nY tế.\n\nĐiều 10.\r\n\nPhòng khám đa khoa thuộc các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn tỉnh, căn\r\n\ncứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng chuyên môn của cơ sở, đăng ký với Sở Y tế\r\n\nđể được xác định đủ điều kiện tổ chức khám, bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n1. Phối hợp các ngành có liên\r\n\nquan tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về Quy định này.\n\n2. Tổ chức ký hợp đồng khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh bảo hiểm y tế với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện tổ chức\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo danh sách Sở Y tế đã phê duyệt.\n\n3. Hướng dẫn người tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế đăng ký hoặc thay đổi nơi khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh bảo đảm số lượng người đăng ký tại mỗi\r\n\ncơ sở phù hợp khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.\n\nĐiều 12.\r\n\nSở Thông tin Truyền thông, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức tuyên truyền nội dung Quy định này trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\nĐiều 13.\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày trong phạm vi quản lý của địa phương.\n\nQuá trình triển khai thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét giải quyết./.", + "id": 103119 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10312.json b/contexts/context_10312.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b0407802c3ecbf2defa3b6bef3664a37f38e6e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10312.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-42-2008-QD-BNN-Danh-muc-vac-xin-che-pham-sinh-hoc-vi-sinh-vat-hoa-chat-dung-trong-thu-y-duoc-luu-hanh-tai-Viet-Nam-64613.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2008-QD-BNN-Danh-muc-vac-xin-che-pham-sinh-hoc-vi-sinh-vat-hoa-chat-dung-trong-thu-y-d", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2008/QĐ-BNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI\r\n\nSINH VẬT, HÓA CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y ĐƯỢC LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 28/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng vụ Khoa học công nghệ và Môi\r\n\ntrường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này: Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,\r\n\nhóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam năm 2008.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ,\r\n\nthay thế Quyết định số 11/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh\r\n\nhọc, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tại Việt Nam năm 2007.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi\r\n\ntrường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài\r\n\nnước có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vắc xin, chế phẩm\r\n\nsinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tại Việt Nam chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\nDANH MỤC\n\nVẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT\r\n\nDÙNG TRONG THÚ Y ĐƯỢC LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BNN ngày 05 tháng 03 năm\r\n\n2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nA. DANH\r\n\nMỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y ĐƯỢC SẢN\r\n\nXUẤT\n\nHÀ NỘI\n\n1. Công ty cổ phần thuốc thú y TW I\r\n\n(Vinavetco)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCồn Methyl salicilat\n\nMethyl salicilat\n\nLọ\n\n50ml\n\nGiảm đau tại chỗ, trị giãn dây\r\n\n chằng, đau gân, đau khớp, bệnh ghẻ ong.\n\nTWI-X3-12\n\n2\n\nCalcium fort\n\nCalci gluconate\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n50, 100, 500ml\n\nĐiều trị bại liệt, hạ canxi,\r\n\n huyết, còi xương, co giật\n\nTWI-X3-47\n\n3\n\nNước cất\n\nNước cất 2 lần\n\nỐng\n\n5ml\n\nDùng để pha tiêm\n\nTWI-X3-65\n\n4\n\nStimulant 200\n\nVitamin, Acid amin, Men\n\nGói\n\n50, 100, 500g\n\nKích thích tăng trọng\n\nTWI-X3-76\n\n5\n\nMg-calcium fort\n\nMagie clorid, Calci gluconat\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị bại liệt, co giật, còi xương,\r\n\n táo bón, viêm khớp, sốt sữa.\n\nTWI-X3-147\n\n6\n\nEnzymbiosub\n\nMen tiêu hóa\n\nGói\n\n5, 50, 100, 500g\n\nKích thích tiêu hóa, ổn định hệ\r\n\n vi sinh vật đường ruột, tiêu chảy\n\nTWI-X3-164\n\n7\n\nDung môi pha tiêm\n\nAnpha propandial 1,2,\r\n\n Anphahydroxytoluen\n\nLọ\n\n100, 500ml\n\nPha thuốc tiêm\n\nTWI-X3-165\n\n8\n\nOxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng\n\n20UI\n\nKích sữa, tăng co bóp dạ con,\r\n\n kích đẻ.\n\nTWI-X3-175\n\n9\n\nNước sinh lý 0,9%\n\nNatri clorid\n\nLọ\n\n100ml\n\nPha vaccin.\n\nTWI-X3-176\n\n10\n\nZn-Vinavet\n\nZn gluconat\n\nGói\n\n20g, 50g, 100g\n\nBổ sung kẽm, chống viêm da, kích\r\n\n thích sinh sản, chống xù lông\n\nTWI-X3-180\n\n11\n\nVinadin\n\nPVP Iodine\n\nLọ\n\nCan\n\n100; 250; 500ml\n\n2; 5; 10; 20; 30 lít\n\nDiệt các loại virus, vi khuẩn,\r\n\n nấm gây bệnh, Mycoplasma.\n\nTWI-X3-190\n\n12\n\nB. K. Vet\n\nGlutaraldehyde; Benzal – konium\r\n\n chloride\n\nLọ\n\nCan\n\n100; 250; 500ml\n\n2; 5; 10; 20; 30 lít\n\nThuốc sát trùng, có tác dụng tiêu\r\n\n diệt các loại virus, vi khuẩn, nấm, Mycoplasma\n\nTWI-X3-191\n\n2. Công ty cổ phần dược và vật tư\r\n\nthú y (Hanvet)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCồn Iod 2%\n\nIod\n\nChai\n\n50ml\n\nThuốc sát trùng ngoài da.\n\nTW-X2-19\n\n2\n\nCồn methylsalysilat 5%\n\nMethyl salysilat\n\nChai\n\n50ml\n\nCồn xoa bóp\n\nTW-X2-20\n\n3\n\nOxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nThuốc thúc đẻ, tiết sữa.\n\nTW-X2-45\n\n4\n\nCalcium-F\n\nCalcium gluconate\n\nỐng;\r\n\n lọ\n\n5ml; 100ml\n\nPhòng và chữa các bệnh do thiếu\r\n\n Ca, liệt quỵ. Trợ tim, bồi bổ sức khỏe\n\nTW-X2-46\n\n5\n\nOestradiol\n\nOestradiol benzoate\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nHormon sinh dục cái\n\nTW-X2-49\n\n6\n\nGona-estrolâ\n\nChorionic\n\nGonadotropin, Oestradiol\n\nLọ\n\n4ml\n\nHormon điều tiết sinh sản, gây\r\n\n động dục.\n\nTW-X2-58\n\n7\n\nNatri Chloride đẳng trương 0,9%\n\nNatri chloride\n\nỐng\n\n1ml, 100ml\n\nChống mất nước cho cơ thể. Dùng\r\n\n làm dung môi pha thuốc tiêm.\n\nTW-X2-64\n\n8\n\nCalmaphosâ plus\n\nCalcium gluconate, Calci hypophosphite,\r\n\n Magnesium\n\nỐng;\n\nLọ\n\n5ml;\n\n100ml\n\nPhòng và chữa các bệnh do thiếu\r\n\n Ca, P, Mg gây liệt, quỵ.\n\nTW-X2-79\n\n9\n\nHanvet-K.T.G.â (Kháng thể Gumboro)\n\nKháng thể Gumboro\n\nChai\n\n50ml, 100ml\n\nTrị bệnh Gumboro. Nâng cao sức đề\r\n\n kháng không đặc hiệu cho gà.\n\nTW-X2-93\n\n10\n\nHantox-spray\n\nPyrethroid\n\nChai,\n\nbình\n\n50, 100, 300ml,\n\n1 lít\n\nThuốc phun diệt ngoại ký sinh\r\n\n trùng\n\nTW-X2-109\n\n11\n\nMagnesi sulfate 25%\n\nMagnesi sulfate\n\nỐng;\n\nChai\r\n\n lọ\n\n5ml;\n\n50ml, 100ml\n\nNhuận tràng, tẩy rửa ruột, chữa\r\n\n táo bón, kích thích tiết mật\n\nTW-X2-113\n\n12\n\nHantox-shampoo\n\nPyrethroid\n\nChai,\n\nbình\n\n200ml, 300ml,\n\n1 lít\n\nNhũ dịch tắm diệt ngoại ký sinh\n\nTW-X2-110\n\n13\n\nHalamid\n\nChloramin-T\n\nGói\n\n50; 100; 500g; 1; 5; 25kg\n\nThuốc tẩy trùng\n\nTW-X2-117\n\n14\n\nHan-iodine\n\nPolyvidone iodine\n\nChai,\n\ncan\n\n50, 1000ml; 3 lít\n\nThuốc sát trùng\n\nTW-X2-126\n\n15\n\nHanvet-K.T.V.â (Kháng thể VGSVT vịt, ngan)\n\nKháng thể Viêm gan siêu vi trùng\r\n\n vịt, ngan\n\nChai\n\n50ml, 100ml\n\nChữa bệnh viêm gan SVT vịt, ngan;\r\n\n bệnh dịch tả vịt ngan. Nâng cao sức đề kháng không đặc hiệu cho cơ thể.\n\nTW-X2-129\n\n16\n\nMỡ Oxyd kẽm\n\nZnO, Methylen blue Gentian violet\n\nHộp\n\n25g, 100g\n\nChuyên chữa các vết thương ngoài\r\n\n da, mụn ghẻ, ngứa trầy, cọ xước…\n\nTW-X2-135\n\n17\n\nHan- Prost â\n\nCloprostenol sodium (Prostagladin\r\n\n F2a)\n\nLọ\n\n5ml, 10ml,\n\n20ml\n\nChữa lưu tồn thể vàng, vô sinh,\r\n\n không động dục, động dục ẩn. Kích thích co bóp tử cung,…\n\nTW-X2-138\n\n18\n\nHan-Lacvet\n\nLactobacillus acidophilus\n\nTúi\n\n4,10,50,100,500g\n\nPhòng, trị bệnh đường ruột, tăng\r\n\n cường sức đề kháng cho gia súc.\n\nTW-X2-146\n\n19\n\nHanvet K.T.Eâ Hi\n\nKháng thể E.coli\n\nLọ\r\n\n nhựa\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng, trị tiêu chảy và sưng phù\r\n\n đầu do E.coli cho lợn.\n\nTW-X2-150\n\n20\n\nOxidan – TCA\n\nTrichloriocyanuric\n\nTúi,\r\n\n hộp, lon\n\n100; 500; 1000g\n\nSát trùng, tẩy uế chuồng trại,\r\n\n dụng cụ chăn nuôi, môi trường\n\nTW-X2-151\n\n21\n\nProgesteron\n\nProgesteron, Vitamin E\n\nLọ,\n\nống\n\n2; 5; 10ml,\n\n20, 50ml\n\nGây động dục hàng loạt, ổn định\r\n\n tử cung, an thai trong trường hợp đe dọa sảy thai, sảy thai liên tiếp\n\nTW-X2-149\n\n22\n\nCồn sát trùng 700\n\nEthanol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n100; 500ml; 1l\n\nSát trùng ngoài da, vết thương\n\nTW-X2-163\n\n3. Công ty TNHH TM & SX thuốc\r\n\nthú y Diễm Uyên (Huphavet)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCồn salicylat methyl 10%\n\nSalicylat methyl\n\nLọ\n\n50ml\n\nXoa bóp, giảm đau\n\nUHN-2\n\n2\n\nBại liệt gà, vịt, ngan, ngỗng\n\nCan xi (Ca), Phốtpho (P)\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100g\n\nBổ sung vitamin, vi lượng\n\nUHN-33\n\n3\n\nBại liệt gia súc\n\nCalci gluconat, MgCO3,\r\n\n Fe, Zn, Mn, Cu\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50g\n\nBổ sung can xin, phốt pho,\r\n\n vitamin\n\nUHN-57\n\n4\n\nCalci-Mg-glutamat\n\nCa, Mg, acid glutamic\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu Ca,\r\n\n Mg.\n\nUHN-66\n\n5\n\nCalci-Mg-B12\n\nCa, Mg, Vitamin B12\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu Ca,\r\n\n Mg.\n\nUHN-67\n\n6\n\nHupha-Bacteriolact\n\nBacillus subtilis, Sacharomyces ceravisiae,\r\n\n Aspegillus oryzae, Vitamin A, D3, E\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100g\n\nPhòng chống ỉa chảy trên bê con,\r\n\n gà con, lợn con, ngựa con\n\nUHN-80\n\n7\n\nHupha – PVP – Iodin 10%\n\nPVP iodin, Glycerin\n\nLọ,\r\n\n can\n\n100; 200; 500ml; 1; 5; 10; 20l\n\nTiêu độc chuồng trại, môi trường,\r\n\n dụng cụ, rửa vết thương, xử lý nước uống\n\nUHN-83\n\n4. Công ty TNHH thuốc thú y\r\n\n(Phavetco)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCồn salicilat Methyl 10%\n\nCồn salicilat methyl\n\nLọ\n\n50ml\n\nChống viêm.\n\nHCN-10\n\n2\n\nXanh methylen 1%\n\nXanh methylen\n\nLọ\n\n50ml\n\nChống nhiễm trùng\n\nHCN-11\n\n3\n\nNước sinh lý 0,9%\n\nNaCl\n\nLọ\n\n100ml\n\nChống mất nước, cân bằng điện\r\n\n giải.\n\nHCN-21\n\n4\n\nĐiện giải PO-SO-MIX\n\nNaCl, KCl, glucose, Vitamin\n\nGói\n\n100g\n\nChống mất nước, cân bằng điện\r\n\n giải.\n\nHCN-23\n\n5\n\nExtopa\n\nPyrethroid\n\nLọ\n\nBình\n\n10; 50; 100; 200;\n\n300; 450; 600ml\n\nTrị ký sinh trùng ngoài da\n\nHCN-26\n\n5. Công ty cổ phần thuốc thú y\r\n\nTrung ương 5\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nFive – Canci.B\n\nCanxi gluconat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5,10; 20; 50; 100ml\n\nBại liệt, còi xương, co giật\n\nTW5-42\n\n2\n\nFive – Kẽm\n\nZn-Gluconate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nChống bại liệt, nâng cao sức đề\r\n\n kháng, chống sừng hóa, nứt da tạo vẩy trên gia súc, gia cầm\n\nTW5-44\n\n3\n\nFive – Magie\n\nMgSO4\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nChống táo bón, nhuận tràng trên\r\n\n gia súc.\n\nTW5-45\n\n4\n\nFive-Iodin\n\nPVP iodine\n\nLọ\n\n10; 20; 100; 500ml\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi, sát trùng vết thương\n\nTW5-3\n\n6. Công ty cổ phần thuốc thú y Việt\r\n\nAnh\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nVia-iodine\n\nPovidone iodine\n\nChai,\r\n\n can\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml; 1;\r\n\n 2; 5l\n\nThuốc sát khuẩn, chống nấm, sát\r\n\n trùng chuồng trại\n\nVA-17\n\n2\n\nVia-Electral\n\nSodium hydrocarbonat\n\nSodium clorid\n\nPotassium clorid\n\nTúi,\r\n\n lon\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g\n\nPhòng, trị các chứng thiếu hụt,\r\n\n mất cân bằng các chất điện giải của cơ thể.\n\nVA-22\n\n3\n\nVia. Calma Fort\n\nCa. gluconat\n\nMagie clorua\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng, trị các chứng thiếu canxi\r\n\n và Magie do rối loạn trao đổi chất.\n\nVA-28\n\n4\n\nViatox – Shampoo\n\nDeltamethrine, Methylparaben, Propyl\r\n\n paraben, Acid benzoic\n\nTúi,\r\n\n lọ\n\n10; 15; 25; 40; 50; 100; 200;\r\n\n 250; 500ml\n\nTrị ve, ghẻ, bọ chét trên chó.\n\nVA-53\n\n7. Doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp\r\n\nHùng Cường\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\r\n\n (nguyên liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(Chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nXanh metylen 1%\n\nXanh metylen\n\nLọ\n\n20, 50, 100ml\n\nSát trùng ngoài da.\n\nXHC-9\n\n2\n\nCồn Iod 5%\n\nIod\n\nLọ\n\n20, 50ml\n\nSát trùng ngoài da\n\nXHC-10\n\n3\n\nCanxi Clorua 10%\n\nCalci clorid\n\nỐng\n\n2, 5, 10ml\n\nTrị bệnh bại liệt trước và sau\r\n\n khi đẻ.\n\nXHC-20\n\n4\n\nCồn metylsalixilat\n\nMetyl salixilat\n\nLọ\n\n10, 20, 50ml\n\nGiảm đau khớp\n\nXHC-\r\n\n 39\n\n5\n\nKẽm Sulfat\n\nKẽm Sulfat\n\nGói\n\n2, 3, 5, 10, 20g\n\nBổ sung nguyên tố vi lượng\n\nXHC-48\n\n8. Công ty TNHH Tân Minh Hà\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSub Til\n\nNha bào B. subtilis \r\n\n 105-7/1g\n\nGói\n\n3, 6, 60; 120; 1200g\n\nChữa ỉa chảy gia súc gia cầm,\r\n\n kích thích tiêu hóa\n\nTMH-3\n\n2\n\nThuốc trị ghẻ nấm\n\nSulfure, Kalium cabonic, Oxít kẽm\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n40; 50; 60; 150ml\n\nTrị ghẻ và nấm ở trâu bò, lợn,\r\n\n chó.\n\nTMH-04\n\n9. Công ty TNHH TMSX thuốc thú y\r\n\nNahatvet\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc (nguyên liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính (Chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nNN-Iodine\n\nPovidone Iodine, Glycerine\n\nChai,\r\n\n can\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml; 1l\n\nThuốc sát trùng\n\nNN-19\n\n10. Xưởng SXTN thuốc thú y – Viện\r\n\nthú y quốc gia\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCanxigluconat (5%; 10%)\n\nCanxigluconat\n\nỐng\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500ml\n\nPhòng chống sốt sữa, các chứng co\r\n\n giật, bại liệt trước và sau khi đẻ, chữa còi xương, loãng xương…\n\nVTY-X-14\n\n2\n\nNhuận tràng- thông mật (chống táo\r\n\n bón)\n\nMgSO4\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250g\n\nNhuận tràng, thông mật, kích\r\n\n thích tiêu hóa, giải độc…\n\nVTY-X-33\n\n3\n\nCồn Methyl Salysilat (5%; 10%)\n\nMethyl Salysilat\n\nLọ\n\n50ml\n\nGiảm đau, chống viêm, bong gân,\r\n\n chống thấp khớp.\n\nVTY-X-19\n\n4\n\nCồn iode 2%\n\nIode\n\nLọ\n\n50ml\n\nSát trùng ngoài da, vết mổ, vết\r\n\n thương, niêm mạc…\n\nVTY-X-28\n\n5\n\nVacxin tụ huyết trùng gia cầm keo\r\n\n phèn\n\nVi khuẩn tụ huyết trùng gia cầm,\r\n\n chủng N41\n\nLọ\n\n10; 20; 50ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng gà,\r\n\n vịt, ngan, ngỗng\n\nVTY-X-39\n\n6\n\nVacxin tụ huyết trùng trâu, bò\r\n\n nhũ hóa\n\nVi khuẩn tụ huyết trùng trâu, bò,\r\n\n chủng IR; P52\n\nLọ\n\n10; 20; 50ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng trâu,\r\n\n bò\n\nVTY-X-40\n\n7\n\nVacxin tụ huyết trùng dê\n\nVi khuẩn tụ huyết trùng phân lập\r\n\n từ dê\n\nLọ\n\n10; 20; 50ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng dê.\n\nVTY-X-41\n\n8\n\nVacxin E.coli phòng bệnh phù đầu\r\n\n lợn\n\nVi khuẩn E.coli dung huyết, chủng\r\n\n E1, E2, E3, E4, E5\n\nLọ\n\n10; 20; 50ml\n\nPhòng bệnh phù đầu lợn\n\nVTY-X-42\n\n9\n\nVacxin Lasota chịu nhiệt\n\nChủng virus Lasota\n\nLọ\n\n5; 10; 20ml\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nVTY-X-43\n\n10\n\nVTY-Lugo Iode 3%\n\nIode, Ioduakali\n\nLọ\n\n50; 100; 250; 500; 1000ml\n\nThuốc sát trùng, diệt trùng và chống\r\n\n viêm\n\nVTY-X-44\n\n11\n\nVTY-Chloramin T\n\nChloramin T\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500; 1000g\n\nThuốc sát trùng, tiêu độc dùng\r\n\n trong chăn nuôi, thú y\n\nVTY-X-45\n\n12\n\nVTY – Iodine 10%\n\nP.V.P iodine\n\nChai,\r\n\n can\n\n50; 100; 250; 500ml; 1; 2; 5; 10;\r\n\n 20l\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi, sát trùng ngoài da.\n\nVTY-X-48\n\n11. Công ty TNHH sản xuất, dịch vụ,\r\n\nthương mại Thịnh Vượng\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nTHI. Vamidin\n\nDimethylphtalat\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị ghẻ da, mò mạt, chống muỗi,\r\n\n xua đuổi côn trùng trên trâu, bò, lợn, dê, cừu, chó, mèo, thỏ.\n\nTHV-20\n\n2\n\nXanh methylen 1%\n\nXanh methylen\n\nChai\n\n20; 50; 100ml; 1l\n\nThuốc sát trùng\n\nTHV-21\n\n3\n\nNước sinh lý 0,9%\n\nNaCl\n\nChai\n\n50; 100; 500ml; 1l\n\nChống mất nước, cân bằng điện\r\n\n giải\n\nTHV-22\n\n12. Công ty TNHH thuốc thú y miền\r\n\nBắc\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nPVP-Iodine\n\nPVP iodine\n\nLọ,\r\n\n can\n\n100; 250; 500ml; 1; 2; 5l\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi, sát trùng ngoài da\n\nMB-31\n\n2\n\nN-Oresol\n\nNatri Clorua, Natri bicacbonat,\r\n\n Kali clorua, Glucose\n\nGói\n\n27,5g\n\nDùng khi cơ thể mất nước (do ỉa\r\n\n chảy) mất máu, suy nhược làm rối loạn các thành phần điện giải của máu\n\nMB-36\n\n13. Công ty cổ phần Hải Nguyên\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nHN. Oxytocin\n\nOxytocin \n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTăng co bóp tử cung, sót nhau,\r\n\n kích thích tiết sữa.\n\nHN-30\n\n2\n\nAnolit\n\nNaCl, HOCl, NaOCl, Cl2,\r\n\n O3\n\nChai,\r\n\n can, thùng\n\n500ml, 1; 3; 5l\n\nKhử trùng nước, bề mặt dụng cụ\r\n\n thiết bị chăn nuôi, khử trùng không khí.\n\nHN-38\n\n14. Trung tâm công nghệ sinh học\r\n\nĐông Nam Á\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nKích dục tố\n\nGravohormon\n\nLọ\n\n14ml\n\nKích thích sinh sản.\n\nTW-XI-63\n\n\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\n\n15. Công ty TNHH thuốc thú y Việt Nam (Pharmavet co)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nPhartocin\n\nOxytocin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị liệt dạ con, sót nhau.\r\n\n Thúc đẻ.\n\nPHAR-53\n\n2\n\nCloramin T\n\nChloramin T\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1; 2;\r\n\n 5kg\n\nThuốc sát trùng chuồng trại, dụng\r\n\n cụ chăn nuôi.\n\nPHAR-43\n\n3\n\nPharmalox\n\nMgSO4, Na2SO4\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 2; 5kg\n\nTrị chướng bụng, táo bón trên\r\n\n trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, chó, mèo.\n\nPhar-60\n\n4\n\nPharCalci-F\n\nCalcigluconat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung calci, trị bại liệt.\n\nPHAR-19\n\n5\n\nPharCalci-C\n\nCalcigluconat, Vit C\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung calci, vit C, tăng sức đề\r\n\n kháng\n\nPHAR-20\n\n6\n\nPharCalci-B12\n\nCalcigluconat Vit B12\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung Calci, trị bại liệt, giải\r\n\n độc\n\nPHAR-21\n\n7\n\nCalci-Mg-B6\n\nCalcigluconat, Vit B6\r\n\n Magnesi chlorid\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung Calci, trị bại liệt, giải\r\n\n độc, táo bón\n\nPHAR-22\n\n8\n\nRinger-Pharm\n\nNatri clorid, Kali clorid, Calci\r\n\n clorid dihydrat, Natri lactat\n\nChai\n\n100; 250; 500ml; 1l\n\nTrị rối loạn cân bằng điện giải\r\n\n trên trâu, bò, heo, dê, cừu, thỏ, chó, mèo\n\nPhar-71\n\n9\n\nPhar-F.B 1080\n\nSắt (Dextran), Vitamin B12,\r\n\n Phenol\n\nỐng,\n\nchai\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50;\n\n100; 250; 500ml\n\nTrị thiếu máu do thiếu sắt trên\r\n\n bò, dê, cừu, lợn, chó, mèo\n\nPhar-72\n\n\n\nTỈNH HÀ TÂY\n\n16. Xí nghiệp thuốc thú y Trung\r\n\nương\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nĐóng dấu lợn nhược độc\n\nVi khuẩn đóng dấu lợn nhược độc\n\nLọ\n\n20 liều\n\nPhòng bệnh đóng dấu lợn.\n\nTW-XI-1\n\n2\n\nĐóng dấu lợn vô hoạt\n\nVi khuẩn đóng dấu lợn\n\nLọ\n\n50 liều\n\nPhòng bệnh đóng dấu lợn\n\nTW-XI-2\n\n3\n\nTụ dấu lợn nhược độc\n\nVi khuẩn đóng dấu, THT lợn nhược\r\n\n độc\n\nLọ\n\n5; 15 liều\n\nPhòng bệnh tụ dấu lợn\n\nTW-XI-3\n\n4\n\nTụ huyết trùng lợn vô hoạt\n\nVi khuẩn tụ huyết trùng lợn vô\r\n\n hoạt\n\nLọ\n\n20 liều\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng lợn\n\nTW-XI-4\n\n5\n\nPhó thương hàn lợn vô hoạt\n\nVi khuẩn phó thương hàn lợn vô\r\n\n hoạt\n\nLọ\n\n5; 20 liều\n\nPhòng bệnh phó thương hàn lợn.\n\nTW-XI-5\n\n6\n\nLeptospira\n\nKN LT\n\nLọ\n\n7 liều\n\nPhòng bệnh lép tô.\n\nTW-XI-6\n\n7\n\nUng khí thán vô hoạt\n\nVi khuẩn ung khí thán vô hoạt\n\nLọ\n\n10 liều\n\nPhòng bệnh ung khí thán\n\nTW-XI-7\n\n8\n\nTụ huyết trùng gia cầm vô hoạt\n\nVi khuẩn tụ huyết trùng gia cầm vô\r\n\n hoạt\n\nLọ\n\n20; 50 liều\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm\n\nTW-XI-8\n\n9\n\nNhiệt thán vô độc nha bào đông\r\n\n khô\n\nNha bào nhiệt thán vô hoạt\n\nLọ\n\n10 liều\n\nPhòng bệnh nhiệt thán.\n\nTW-XI-9\n\n10\n\nDại cố định\n\nKháng nguyên dại\n\nLọ\n\n1 liều\n\nPhòng bệnh dại chó.\n\nTW-XI-11\n\n11\n\nDịch tả lợn đông khô\n\nKháng nguyên DTL\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nTW-XI-12\n\n12\n\nDịch tả trâu, bò đông khô\n\nKháng nguyên dịch tả, trâu, bò\n\nLọ\n\n50 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả trâu, bò,\n\nTW-XI-13\n\n13\n\nDịch tả vịt đông khô\n\nKháng nguyên dịch tả vịt\n\nLọ\n\n150; 500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả vịt.\n\nTW-XI-14\n\n14\n\nNewcastle đông khô\n\nKháng nguyên Newcastle\n\nLọ\n\n20; 40; 250 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nTW-XI-15\n\n15\n\nLasota đông khô\n\nKháng nguyên Newcastle, chủng\r\n\n Lasota\n\nLọ\n\n20; 50; 100 liều\n\nPhòng bệnh Lasota.\n\nTW-XI-16\n\n16\n\nĐậu gà đông khô\n\nKháng nguyên đậu gà\n\nLọ\n\n100 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà.\n\nTW-XI-17\n\n17\n\nMỡ oxyt kẽm\n\nOxyt Zn\n\nLọ\n\n100g\n\nTrị các bệnh ngoài da do thiếu\r\n\n kẽm\n\nTW-XI-31\n\n18\n\nMuối tiêu (sulf carolinfatitium)\n\nNa2SO4,\r\n\n NaHCO3\n\nGói\n\n50; 100g\n\nTrị táo bón kích thích tiêu hóa\n\nTW-XI-32\n\n19\n\nNước cất 2 lần\n\nNước cất 2 lần\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 50; 100ml\n\nHòa tan thuốc bột để tiêm\n\nTW-XI-44\n\n20\n\nSinh lý mặn\n\nNaCl\n\nLọ\n\n20; 50; 100; 500ml\n\nTrợ lực khi mất máu, mất nước, lợi\r\n\n tiểu, giải độc\n\nTW-XI-46\n\n21\n\nAfaron\n\nCác loại khoáng\n\nGói\n\n50; 100; 200g\n\nBổ sung các chất khoáng\n\nTW-XI-52\n\n22\n\nCồn sát trùng\n\nCồn\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nSát trùng da trước khi tiêm, dụng\r\n\n cụ\n\nTW-XI-51\n\n23\n\nLở mồm long móng\n\nKháng nguyên LMLM\n\nLọ\n\n25 liều\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng\n\nTW-XI-62\n\n24\n\nNhiệt thán vô độc nha bào dạng\r\n\n lỏng\n\nKháng nguyên (nha bào) nhiệt thán\n\nLọ\n\n15; 50 liều\n\nPhòng bệnh nhiệt thán.\n\nTW-XI-18\n\n25\n\nGumboro đông khô\n\nKháng nguyên Gumboro\n\nLọ\n\n100 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nTW-XI-54\n\n26\n\nTụ huyết trùng trâu, bò vô hoạt\n\nKháng nguyên THT trâu, bò\n\nLọ\n\n10; 20 liều\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng trâu,\r\n\n bò.\n\nTW-XI-55\n\n27\n\nCarre đông khô\n\nKháng nguyên Carre\n\nLọ\n\n1; 5 liều\n\nPhòng bệnh sài sốt chó.\n\nTW-XI-57\n\n28\n\nVaccine Parvo\n\nKháng nguyên Parvo\n\nLọ\n\n1; 10 liều\n\nPhòng bệnh rối loạn sinh sản lợn\n\nTW-XI-58\n\n29\n\nPhó thương hàn lợn con nhược độc\n\nKháng nguyên phó thương hàn\n\nLọ\n\n10 liều\n\nPhòng bệnh phó thương hàn lợn\n\nTW-XI-59\n\n30\n\nRabisin chia nhỏ liều của MERIAL\r\n\n Pháp\n\nKháng nguyên dại\n\nLọ\n\n1; 10 liều\n\nPhòng bệnh dại chó.\n\nTW-XI-61\n\n31\n\nDại FLURY – Lép đông khô\n\nKháng nguyên dại FLURY\n\nLọ\n\n1 liều\n\nPhòng bệnh dại.\n\nTW-XI-56\n\n32\n\nPhó thương hàn lợn F\n\nChủng S1, S2\n\nLọ\n\n15ml\n\nPhòng bệnh phó thương hàn\n\nTW-XI-64\n\n33\n\nPhudin – C\n\nVitamin C, NaCl, KCl, natricitrat\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nPhòng, trị mất nước do tiêu chảy,\r\n\n cân bằng điện giải, phòng chống Stress.\n\nTW-XI-65\n\n34\n\nDịch tả trâu bò\n\nG.globiline đặc hiệu\n\nLọ\n\n10 liều\n\nChữa bệnh dịch tả trâu, bò.\n\nTW-XI-19\n\n35\n\nĐóng dấu lợn\n\nG.globiline đặc hiệu\n\nLọ\n\n10 liều\n\nChữa bệnh đóng dấu lợn\n\nTW-XI-20\n\n36\n\nTụ huyết trùng nhị giá\n\nG.globiline đặc hiệu\n\nLọ\n\n10 liều\n\nChữa bệnh tụ huyết trùng.\n\nTW-XI-21\n\n37\n\nOxy già 3%\n\nOxy già\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nRửa vết thương\n\nTW-XI-47\n\n38\n\nCồn Salisilat Methyl 10%\n\nSali sulfat methyl\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh tê thấp, bong gân,\r\n\n sưng.\n\nTW-XI-49\n\n39\n\nSubtilis\n\n\n\nLọ\n\n500ml\n\nỔn định vi khuẩn đường ruột\n\nTW-XI-53\n\n40\n\nVắc xin viêm gan vịt nhược độc\r\n\n đông khô\n\nKháng nguyên vi rút nhược độc\r\n\n viêm gan vịt\n\nLọ\n\n50; 100; 150 liều\n\nPhòng bệnh viêm gan truyền nhiễm\r\n\n vịt, ngan.\n\nTW-XI-82\n\n41\n\nVắc xin vô hoạt xuất huyết truyền\r\n\n nhiễm thỏ\n\nKháng nguyên vi rút xuất huyết\r\n\n thỏ\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 liều\n\nPhòng bệnh xuất huyết truyền\r\n\n nhiễm do virut cho thỏ.\n\nTW-XI-83\n\n42\n\nThuốc sát trùng PVI\n\nIodine\n\nChai\n\n1 lít\n\nSát trùng da, vết thương; Tiêu\r\n\n độc, khử trùng chuồng trại, dụng cụ\n\nTW-XI-84\n\n43\n\nVắc xin vô hoạt đậu dê\n\nVi rút đậu dê vô hoạt\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh đậu dê.\n\nTW-XI-85\n\n17. Công ty phát triển công nghệ\r\n\nnông thôn (RTD)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAntipara\n\nĐồng, Sắt, Kẽm, Magie, Phốt pho,\r\n\n Ca, Vit A, C\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200, 500g,\r\n\n 1kg\n\nPhòng, trị bại liệt gia cầm như\r\n\n các chứng xốp xương, đau xương, nhuyễn xương,…\n\nRTD-20\n\n2\n\nLactovet\n\nL-Lysine, Tế bào L.A, vitamin và\r\n\n tá dược\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200, 500g,\r\n\n 1kg\n\nGiữ cân bằng hệ sinh vật đường\r\n\n ruột, khống chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật có hại, phòng chống tiêu\r\n\n chảy, kích thích tiêu hóa\n\nRTD-38\n\n3\n\nXanh-me-thy-len\n\nXanh methylen\n\nChai\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nChữa bệnh viêm da toàn phần, mụn\r\n\n nhọt, lở loét, vết thương, nốt sần, đậu mùa, rộp\n\nRTD-43\n\n4\n\nRTD-Sinh lý mặn\n\nNatriclorid\n\nChai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nPha kháng sinh, vaccine. Sát\r\n\n khuẩn, rửa vết thương, ổ viêm, các tế bào chết.\n\nRTD-67\n\n5\n\nRTD-Bonspray\n\nPyrethroid\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n50, 100, 200, 300, 500ml\n\nĐiều trị ngoại ký sinh trùng trên\r\n\n chó – mèo (thú cảnh)\n\nRTD-105\n\n6\n\nKháng thể Gumboro\n\nKháng thể\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20, 50, 100ml, 250ml, 500ml, 1\r\n\n lít\n\nPhòng và trị bệnh Gumboro trên\r\n\n gia cầm\n\nRTD-106\n\n7\n\nKháng thể Newcastle\n\nKháng thể\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20, 50, 100ml, 250ml, 500ml, 1\r\n\n lít\n\nPhòng và trị bệnh Newcastle trên gia cầm\n\nRTD-107\n\n8\n\nKháng thể Newcastle + Gumboro\n\nKháng thể\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20, 50, 100ml, 250ml, 500ml, 1\r\n\n lít\n\nPhòng và trị bệnh Gumboro và Newcastle gia cầm\n\nRTD-108\n\n9\n\nKháng thể dịch tả + viêm gan vịt\n\nKháng thể\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20, 50, 100ml, 250ml, 500ml, 1\r\n\n lít\n\nPhòng và trị bệnh dịch tả vịt,\r\n\n viêm gan vịt, ngan.\n\nRTD-109\n\n10\n\nRTD-Iodine\n\nPovidone iodine\n\nChai\n\n100; 500ml, 1; 2; 3; 5; 10l\n\nSát trùng, chữa viêm tử cung.\n\nRTD-124\n\n11\n\nRTD-B.K.C\n\nBenzalkonium chloride, Amylacetat\n\nChai,\r\n\n can\n\n500ml, 1; 2; 3; 5; 10 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại,\r\n\n phương tiện vận chuyển, rửa vết thương, sát trùng dụng cụ phẫu thuật, máy ấp\r\n\n trứng…\n\nRTD-129\n\n12\n\nRTD-TC 01\n\nGlutararaldehyde, Alkyl benzyl ammonium\r\n\n chloride\n\nChai,\r\n\n can\n\n100ml, 1; 2; 3; 5; 10 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại,\r\n\n phương tiện vận chuyển, rửa vết thương, sát trùng dụng cụ phẩu thuật, máy ấp\r\n\n trứng….\n\nRTD-130\n\n13\n\nRTD-Bon Shampoo\n\nPyethroid\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n100; 200; 300; 500ml; 1lít\n\nDiệt ngoại ký sinh trùng như ve,\r\n\n bọ chét, ghẻ, rận cho chó, mèo\n\nRTD-131\n\n14\n\nRTD-Kháng thể E.coli\n\nKháng thể E.coli\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng, trị bệnh phù đầu và tiêu\r\n\n chảy cho lợn\n\nRTD-139\n\n18. Công ty cổ phần Sóng Hồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCồn Salisilat Methyl\n\nMethylsalisilat\n\nLọ\n\n50ml\n\nGiảm đau, thuốc dùng ngoài\n\nSH-1\n\n2\n\nXanh Methylen\n\nXanh methylen (1%)\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n50ml\n\nChống nhiễm trùng ngoài da\n\nSH-53\n\n3\n\nNước cất pha tiêm\n\nNước cất\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 100ml\n\nNước cất pha tiêm\n\nSH-43\n\n4\n\nNước muối sinh lý\n\nNaCl (0,9%)\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 100ml\n\nChống mất nước.\n\nSH-45\n\n5\n\nPVP. Iodin\n\nIodine\n\nLọ,\r\n\n can\n\n50; 100; 200; 500ml; 1l; 2; 5;\r\n\n 10; 20l\n\nTiêu độc, sát trùng chuồng trại,\r\n\n phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi\n\nSH-77\n\n6\n\nB-Kacid\n\nGlutaraldehyd Benzalkonium clorid\n\nLọ,\n\nCan\n\n50; 100; 200; 500ml\n\n1; 2; 5; 10; 20 lít\n\nCó tác dụng sát trùng đối với các\r\n\n loại vi khuẩn, vi rút, nấm, v.v.\n\nSH-109\n\n19. Công ty CP dược phẩm công nghệ\r\n\ncao.\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nKháng thể Lepto-A\n\nKháng thể L. grippotyphosa và L.\r\n\n icterohaemorrhagiae\n\nLọ\n\n2; 3; 5; 10ml\n\nPhòng bệnh Lepto do L.\r\n\n grippotyphosa và L. icterohaemorrhagiae cho lợn, bò, dê, cừu, ngựa, chó\n\nHitech-10\n\n2\n\nKháng thể Lepto-C\n\nKháng thể L. bataviae và\r\n\n L.canicola\n\nLọ\n\n2; 3; 5; 10ml\n\nPhòng bệnh Lepto do L. bataviae,\r\n\n và L. canicola cho lợn, bò, dê, cừu, ngựa, chó.\n\nHitech-11\n\n3\n\nHitecx-KT-GUM\n\nKháng thể Gumboro\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh Gumboro.\n\nHitech-12\n\n20. Công ty CP công nghệ sinh học\r\n\nthú y\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\r\n\n (nguyên liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nBTV-Điện giải Gluco C\n\nSodium Clorid, Glucose\n\nPostassium Clorid, Sodium Citrat\n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100g\n\nTăng cường sức đề kháng, cung cấp\r\n\n chất điện giải cho cơ thể, chống nóng, stress cho gia súc, gia cầm\n\nBTV-16\n\n2\n\nBTV-Kháng thể E.Coli\n\nKháng thể E.Coli\n\nLọ\n\n50; 100ml\n\nPhòng trị bệnh phù đầu, phân\r\n\n trắng, tiêu chảy trên lợn con\n\nBTV-42\n\n3\n\nBTV-Kháng thể Newcastle-Gumboro\n\nKháng thể Newcastle, Gumboro\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh Newcastle, Gumboro trên gà.\n\nBTV-43\n\n4\n\nBTV-Iodine\n\nIodine – Polyvidine\n\nChai,\r\n\n can\n\n100; 200; 500ml; 1; 2; 5l\n\nTiêu độc chuồng trại, sát trùng\r\n\n da, vết thương, rửa âm đạo, thụt rửa tử cung\n\nBTV-44\n\n5\n\nBTV-Glutar\n\nGlutaraldehyde;\r\n\n Alkylbenzyldime-thyl ammonium chloride.\n\nLọ,\r\n\n can\n\n100ml; 1; 2; 3; 5; 10l\n\nTiêu độc chuồng trại, phương tiện\r\n\n vận chuyển, khử trùng máng ăn, máng uống, dụng cụ, sát trùng trực tiếp trên\r\n\n vật nuôi\n\nBTV-46\n\n6\n\nBTV- Sắt-Dextran\n\nFe (dạng Dextran)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu máu nhược\r\n\n sắc trên lợn con.\n\nBTV-48\n\n7\n\nBTV-Sắt-B12\n\nFe (dạng Dextran)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu máu,\r\n\n tránh stress trên lợn con\n\nBTV-50\n\n21. Công ty TNHH thuốc thú y Bình\r\n\nMinh\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nBM-Mg.Calci B12\n\nCalci gluconate, Vit B12\r\n\n Magnesi clorua, Glucose\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml, 1l\n\nTrị rối loạn do thiếu Calci và\r\n\n Magiê trên trâu bò, lợn, dê, cừu.\n\nBM-43\n\n\n\nHƯNG YÊN\n\n22. Công ty TNHH Nam Dũng\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nThuốc sát trùng\n\nPhenol, Glutaraldehyd\n\nLọ\n\n20; 100; 400; 500ml; 1000; 2000ml\n\nSát trùng\n\nND-18\n\n2\n\nMỡ ghẻ\n\nDiethyl phtalate, Vitamin E\n\nLọ\n\n30; 40; 50; 100; 250g\n\nThuốc mỡ trị ghẻ\n\nND-19\n\n3\n\nTD. Oxytoxin\n\nOxytoxin\n\nỐng\n\n2; 5ml\n\nKích thích đẻ.\n\nND-48\n\n4\n\nĐiện giải\n\nMuối Na, K, Ca, Mg, Vitamin C\n\nGói\n\n20; 50; 100; 300; 500; 1000g\n\nCung cấp muối khoáng\n\nND-53\n\n5\n\nSinh lý mặn\n\nNaCl\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nNước muối đẳng trương.\n\nND-68\n\n6\n\nTD. E.C.P\n\nEstradiol, Vitamin E\n\nLọ\n\n5; 10ml\n\nKích dục\n\nND-64\n\n7\n\nThuốc sát trùng\n\nChloramine B; Benzalkonium\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 400; 500ml\n\nSát trùng\n\nND-94\n\n8\n\nTD.Calciron 45%\n\nCalcium Acid boric \n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh do thiếu can-xi: bại\r\n\n liệt, còi, mềm, xốp xương.\n\nND-101\n\n9\n\nND.Iodine\n\nPVP. Iodine; Potasium Iodide\n\nLọ;\r\n\n bình xịt\n\n50; 100; 400; 500; 1000; 2000ml\n\nSát trùng ngoài da, chuồng trại\n\nND-111\n\n10\n\nDear Doket\n\nTinh dầu sả, Pơ mu, thông tràm,\r\n\n Natri benzoat\n\nLọ\n\n50; 80; 100; 200; 500; 1.000ml\n\nTắm cho chó.\n\nND-148\n\n11\n\nDear Cleanser\n\nTinh dầu hương nhu, xá xị, sả, màng\r\n\n tang, pơ mu, thông, khuynh diệp, húng, quế, Sodium benzoat\n\nLọ\n\n200, 300; 1000; 2000; 5000ml\n\nDiệt ve, bọ chét, khử trùng\r\n\n chuồng trại\n\nND-150\n\n12\n\nDear Newtab\n\nHoàng bá, phèn nhôm, CuSO4\n\nTúi\n\n1kg\n\nViên đặt tử cung cho gia súc\n\nND-154\n\n13\n\nBacillus Enzym\n\nBacillus subtilis, Lactobacillus\r\n\n spp, Streptococuccus spp, Saccharomyces spp, Protease\n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị rối loạn tiêu hóa, tăng cường\r\n\n sức đề kháng của cơ thể\n\nND-171\n\n14\n\nTD. Gesteron \n\nProgesterone, Vitamin E\n\nChai\n\n10; 100ml\n\nĐiều chỉnh chu kỳ động dục, loạn\r\n\n sản trâu, bò, ngựa, heo\n\nND-192\n\n15\n\nTD. Calcium-D\n\nGluconate calcium, Magnesium hypophosphite,\r\n\n Vit D3\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng, trị bệnh do thiếu Ca,\r\n\n Magie và Vit D3 trên trâu, bò, heo, dê, cừu.\n\nND-195\n\n16\n\nTD. Estrol\n\nCloprostenol\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nKiểm soát động dục trên trâu, bò\r\n\n cái, lợn cái\n\nND-221\n\n23. Công ty TNHH thú y xanh Việt Nam (Greenvet Co., Ltd)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nDeptol\n\nDietylphtalat\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị ghẻ gia súc\n\nGRV-18\n\n2\n\nPuppy Ring\n\nDimpylate (Diazinon)\n\nVòng\r\n\n (Hộp)\n\n40cm (10 vòng)\n\nĐeo cổ trị ve, rận, chó mèo.\n\nGRV-23\n\n\n\nNAM ĐỊNH\n\n24. Công ty cổ phần thức ăn chăn\r\n\nnuôi Haco\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nThuốc trị ghẻ nấm\n\nS, Ca(OH)2\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị ghẻ, nấm ở lợn, trâu, bò,\r\n\n chó, mèo.\n\nHACO-01\n\n2\n\nXanh Methylen\n\nXanh methylen\n\nLọ\n\n50ml\n\nSát trùng, trị nấm ở trâu, bò,\r\n\n chó, mèo\n\nHACO-02\n\n\n\nTHÁI BÌNH\n\n25. Công ty liên doanh Bình Giang\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nThuốc sát trùng số 1\n\nCalcium hypochorite, Sodiumper\r\n\n carbonate, vôi bột\n\nTúi\n\n190g\n\nSát trùng nhà nuôi, dụng cụ và\r\n\n khu vực nuôi tằm\n\nLDBG-1\n\n2\n\nThuốc sát trùng số 2\n\nCalciumhypo chorite, vôi bột\n\nTúi\n\n200g\n\nSát trùng thân tằm, nong tằm.\n\nLDBG-2\n\n3\n\nThuốc diệt kiến, dán\n\nPhoxim\n\nTúi\n\n4g\n\nDiệt kiến, dán\n\nLDBG-4\n\n\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\n\n26. Phân viện thú y miền Trung –\r\n\nViện thú y\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nVacxin phó thương hàn lợn con\n\nChủng phó thương hàn lợn\n\nLọ\n\n5, 25, 50 liều (2ml/liều)\n\nPhòng bệnh phó thương hàn cho lợn\n\nTW\r\n\n IV-1\n\n2\n\nVacxin đậu gà\n\nChủng virus đậu gà\n\nLọ\n\n20, 50, 100 liều (2ml đk)\n\nPhòng bệnh đậu cho gà.\n\nTW\r\n\n IV-2\n\n3\n\nVacxin dịch tả lợn\n\nVirus dịch tả lợn chủng C\n\nLọ\n\n10, 25, 50 liều (2ml đk)\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn\n\nTW\r\n\n IV-3\n\n4\n\nVacxin tụ huyết trùng trâu, bò\n\nChủng tụ huyết trùng trâu, bò\n\nLọ\n\n10, 25, 50 liều (2ml/liều)\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng cho\r\n\n trâu, bò\n\nTW\r\n\n IV-4\n\n5\n\nVacxin dịch tả vịt\n\nVirus dịch tả vịt\n\nLọ\n\n100, 250, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả cho vịt\n\nTW\r\n\n IV-5\n\n6\n\nVacxin Lasota\n\nVirus Newcastle nhược độc\n\nLọ\n\n20, 50, 100 liều (2mlđk)\n\nPhòng bệnh newcastle cho gà.\n\nTW\r\n\n IV-6\n\n7\n\nVacxin newcastle\n\nVirus Newcastle hệ I\n\nLọ\n\n20, 50, 100 liều (2mlđk)\n\nPhòng bệnh newcastle cho gà.\n\nTW\r\n\n IV-7\n\n8\n\nVacxin tụ huyết trùng lợn\n\nVi trùng tụ huyết trùng lợn\n\nLọ\n\n5, 25, 50 liều (2ml/liều)\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng lợn\n\nTW\r\n\n IV-8\n\n9\n\nVacxin tụ huyết trùng gia cầm\n\nVi trùng tụ huyết trùng gia cầm\n\nLọ\n\n10, 20, 50 và 100 liều (1ml/liều)\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng cho cho\r\n\n gia cầm\n\nTW\r\n\n IV-9\n\n10\n\nVacxin kép tụ huyết trùng – phó\r\n\n thương hàn lợn nhược độc\n\nChủng AvPs-3\n\nChủng W.H.Smith\n\nLọ\n\n10, 25 liều (2ml ĐK)\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng và phó\r\n\n thương hàn cho lợn\n\nTW\r\n\n IV-24\n\n11\n\nVacxin Lasota chịu nhiệt\n\nChủng Lasota\n\nLọ\n\n20 liều (5ml)\n\nPhòng bệnh Newcastle cho gà.\n\nTW\r\n\n IV-25\n\n12\n\nKháng thể Gumboro-Newcastle\n\nLòng đỏ trứng chứa kháng thể\r\n\n Gumboro, Newcastle\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh Gumboro và Newcastle.\n\nTW\r\n\n IV-20\n\n13\n\nBiosubstil\n\nBacillus subtilis\n\nGói\n\n50g\n\nTrị nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu\r\n\n chảy, ổn định VSV đường ruột\n\nTW\r\n\n IV-21\n\n\n\n\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\n\n27. Phân viện Vắc xin Đà Lạt\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nEnzymbiosub\n\nBacillus subtilis, Men tiêu hóa\n\nGói\n\n5, 10, 100g\n\nTăng cường tiêu hóa\n\nBC-01\n\n\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n28. Công ty TNHH một thành viên\r\n\nthuốc thú y Trung ương (Navetco)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nTụ huyết trùng P52\n\nVi khuẩn Tụ huyết trùng vô hoạt\n\nChai\r\n\n \n\n(5-10-25\r\n\n liều)\n\n10, 20ml, 50ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng trâu,\r\n\n bò\n\nTWII-12\n\n2\n\nNhiệt thán\n\nNha bào Nhiệt thán nhược độc.\n\nChai\n\n(10-20-40\r\n\n liều)\n\n1ml\n\nPhòng bệnh nhiệt thán\n\nTWII-64\n\n3\n\nDịch tả heo\n\nSiêu vi trùng Dịch tả heo nhược\r\n\n độc\n\nChai\n\n(10-25\r\n\n liều)\n\n1ml\n\nPhòng bệnh dịch tả heo\n\nTWII-2\n\n4\n\nTụ huyết trùng heo\n\nVi khuẩn Tụ huyết trùng vô hoạt.\n\nChai\n\n(5-10-25\r\n\n liều)\n\n10ml; 20ml; 50ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng heo\n\nTWII-9\n\n5\n\nThương hàn heo\n\nVi khuẩn Phó thương hàn vô hoạt\n\nChai\n\n(5-10-25\r\n\n liều)\n\n10ml; 20ml; 50ml\n\nPhòng bệnh thương hàn heo\n\nTWII-10\n\n6\n\nNewcastle hệ F\n\nSiêu vi trùng Newcastle nhược độc\n\nChai\n\n(100\r\n\n liều)\n\n1,5 ml\n\nPhòng bệnh Newcastle\n\nTWII-3\n\n7\n\nNewcastle hệ M\n\nSiêu vi trùng Newcastle nhược độc\n\nChai\n\n(100\r\n\n liều)\n\n1,5 ml\n\nPhòng bệnh Newcastle\n\nTWII-4\n\n8\n\nLaxota\n\nSiêu vi trùng Newcastle nhược độc\n\nChai\n\n(100\r\n\n liều)\n\n1,5 ml\n\nPhòng bệnh Newcastle\n\nTWII-5\n\n9\n\nĐậu gà\n\nSiêu vi trùng đậu gà nhược độc\n\nChai\n\n(100\r\n\n liều)\n\n1ml\n\nPhòng bệnh đậu gà\n\nTW2-6\n\n10\n\nDịch tả vịt\n\nSiêu vi trùng dịch tả vịt nhược\r\n\n độc\n\nChai\n\n(200,\r\n\n 500, 1000 liều)\n\n1ml\n\n1,5ml\n\nPhòng bệnh dịch tả vịt\n\nTWII-8\n\n11\n\nSinh lý mặn\n\nNatri chlorua\n\nChai\n\n25, 100ml, 500ml\n\nPhòng và chữa bệnh mất nước\r\n\n trong, ngoài tế bào\n\nTWII-32\n\n12\n\nCalcifort\n\nCalci\n\nChai\n\n20ml, 50ml, 100ml\n\nThuốc bổ sung calci.\n\nTWII-36\n\n13\n\nGumboro\n\nSiêu vi trùng Gumboro nhược độc\n\nChai\n\n(100\r\n\n liều)\n\n1,5ml\n\nPhòng bệnh Gumboro\n\nTW2-65\n\n14\n\nNewcastle chịu nhiệt\n\nSiêu vi trùng Newcastle nhược độc\n\nChai\n\n(25-50\r\n\n liều)\n\n0,8ml\n\n1ml\n\nPhòng bệnh Newcastle\n\nTWII-66\n\n15\n\nTụ huyết trùng gia cầm\n\nVi khuẩn Tụ huyết trùng vô hoạt\n\nChai\n\n(10-25\r\n\n liều)\n\n50ml\n\n20ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm\n\nTWII-72\n\n16\n\nVacxin dịch tả vịt tế bào đông\r\n\n khô\n\nGiống vius Dịch tả vịt nhược độc\r\n\n trên tế bào\n\nChai\n\n4ml\n\nPhòng bệnh dịch tả vịt\n\nTWII-96\n\n17\n\nOxytocin 10 UI\n\nOxytocin\n\nỐng\n\n2ml\n\nThuốc dục đẻ.\n\nTWII-51\n\n18\n\nNavet-iodine\n\nPVP iodine\n\nBình\n\n100; 500ml; 1; 2; 5; 20 lít\n\nSát trùng chuồng trại, phương\r\n\n tiện vận chuyển, dụng cụ\n\nTWII-100\n\n19\n\nB-K-A\n\nBenzalkonium\n\nBình\n\n100, 500ml, 1; 2 lít\n\nSát trùng, tiêu độc\n\nTWII-86\n\n20\n\nBenkocid\n\nBenzalkonium, Glutaradehyde\n\nChai,\r\n\n can\n\n500ml, 1; 2; 5 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại\n\nTWII-97\n\n21\n\nChloramin T\n\nChloramin T\n\nGói\n\n1kg\n\nSát trùng chuồng trại, lò mổ, máy\r\n\n ấp trứng\n\nTWII-99\n\n22\n\nVioxy\n\nOxytetracyclin,\n\nGentian\n\nChai\n\n100ml, 200ml\n\nSát trùng, ngoài da\n\nTWII-88\n\n23\n\nVắc xin xuất huyết thỏ\n\nVi rút xuất huyết thỏ\r\n\n callicivirus\n\nChai\n\n20; 50 liều\n\nPhòng bệnh xuất huyết truyền\r\n\n nhiễm do callicivirus cho thỏ\n\nTWII-101\n\n24\n\nNavetcide\n\nGlutaraldehyde, Benzalkonium\r\n\n cloride\n\nBình\n\n100; 500ml, 1; 2; 5; 20l\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ,\r\n\n phương tiện vận chuyển, tiêu độc xác súc vật chết.\n\nTWII-104\n\n25\n\nNavetkon-S\n\nPotassium monopersulfate, Sodium\r\n\n doecyl benzene sulphonate, Acid malic, Acid Sulphamic, Sodium hexametaphosphate\n\nGói\n\n50; 100; 500g; 1kg\n\nTiêu độc, sát trùng chuồng trại,\r\n\n dụng cụ, phương tiện vận chuyển, tiêu độc xác súc vật chết\n\nTWII-114\n\n26\n\nVắc xin tụ huyết trùng trâu, bò\r\n\n nhũ dầu chủng P52\n\nVi khuẩn P. multocida serotype B:\r\n\n 2 vô hoạt\n\nChai\n\n20; 50ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng trâu,\r\n\n bò\n\nTWII-115\n\n29. Công ty liên doanh Bio-Pharmahemie\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nBio-Oxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐẻ khó, cơ tử cung co bóp yếu,\r\n\n sót nhau, viêm tử cung, tăng tiết sữa\n\nLD-BP-60\n\n2\n\nBio-Calcium\n\nCalcium\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100, 250, 500ml\n\nĐiều trị các bệnh thiếu calci,\r\n\n bảo vệ mạch máu, làm tăng đông máu.\n\nLD-BP-104\n\n3\n\nBiodine\n\nP.V.P.Iodine\n\nChai,\r\n\n lọ Can\n\n50, 60, 100, 150, 200, 250,\r\n\n 500ml, 1, 2, 5, 20 lít\n\nTiêu diệt các loài vurus, vi\r\n\n trùng, bào tử nấm mốc\n\nLD-BP-266\n\n4\n\nBio-Povidine\n\n1-Vinyl-2-yrrolidinone polymers,\r\n\n iodine complex\n\nChai,\r\n\n lo Can\n\n50, 60, 100, 150, 200, 250,\r\n\n 500ml, 1, 2, 5, 20 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại gia\r\n\n súc gia cầm\n\nLD-BP-332\n\n5\n\nBioxide\n\nGlutaraldehyde;\r\n\n Alkylbenzyldim-ethyl, Ammonium chloride\n\nChai,\r\n\n lo, Can\n\n50, 60, 100, 150, 200, 250, 500ml,\r\n\n 1, 2, 5, 20 lít\n\nPhổ diệt khuẩn rộng đối với\r\n\n virus, vi trùng, bào tử vi trùng, Mycoplasma, nấm mốc\n\nLD-BP-342\n\n6\n\nBio-calci fort\n\nCalcium\n\nỐng\n\nChai\r\n\n lọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị các bệnh thiếu calcium,\r\n\n magnesium ở trâu, bò, heo, dê, cừu\n\nLD-BP-343\n\n7\n\nBio-electroject\n\nDextrose, Sorbitol, Sodium\r\n\n lactate, Sodium chloride\n\nỐng\n\nChai\r\n\n lọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100, 250ml\n\nChung cấp chất điện giải, trị\r\n\n tiêu chảy, ói, ngộ độc.\n\nLD-BP-348\n\n8\n\nBiosept\n\nGlutaraldehyde; Octyldecyldime\r\n\n thylammonium chloride...\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nCan\n\n50, 60, 100, 150, 200, 250, \n\n500ml\n\n1, 2, 5, 20 lít\n\nSát trùng hiệu quả các mầm bệnh,\r\n\n virus, vi khuẩn, G-, G+, bào tử, nấm mốc, Mycoplasma.\n\nLD-BP-350\n\n9\n\nBio-calcimax\n\nCalcium, Boric acid\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh thiếu calci\r\n\n trên trâu, bò, heo, dê, cừu.\n\nLD-BP-370\n\n10\n\nBio-shampoo 1 (Care)\n\nPermethrin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nCan\n\n50, 60, 100, 150, 200, 250, \n\n500ml\n\n1, 2, 5, 20 lít\n\nĐiều trị hiệu quả ghẻ, rận trên\r\n\n heo nái, chó, mèo.\n\nLD-BP-393\n\n11\n\nBio-shampoo 2 (Skin)\n\nAmitraz\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nCan\n\n60, 120, 200, 250, 500ml \n\n1, 5 lít\n\nPhòng trị ghẻ do demodex,\r\n\n sarcoptes\n\nLD-BP-394\n\n12\n\nBio-shampoo 3 (Pet)\n\nAmitraz\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nCan\n\n60, 120, 200, 250, 500ml\n\n1, 5 lít\n\nPhòng trị ghẻ do demodex,\r\n\n sarcoptes\n\nLD-BP-395\n\n13\n\nBio-shampoo 4 (Jolie)\n\nVitamin E, B6\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nCan\n\n60, 120, 200, 250, 500ml\n\n1, 5 lít\n\nKhử mùi hôi, làm sạch lông, chống\r\n\n rụng lông, tăng sức đề kháng của da với ghẻ và nấm\n\nLD-BP-397\n\n14\n\nBio-shampoo 5 (Derma)\n\nAmitraz,\n\nKetoconazole\n\nỐng,\n\nChai\n\n2, 5; 10; 20; 50;\n\n100; 250ml\n\nPhòng, trị bệnh ghẻ do demodex,\r\n\n Carcoptes, bọ chét,…\n\nLD-BP-426\n\n15\n\nBio-Shampoo 6 (Fresh)\n\nXà phòng; vitamin E, B6\n\nChai/ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTẩy sạch lông da, dưỡng da lông.\n\nLD-BP-442\n\n16\n\nBio-Finil\n\nFipronil\n\nChai,\r\n\n ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nDiệt ve, rận, bọ chét ở chó, mèo\n\nLD-BP-440\n\n17\n\nBio-Gestrone\n\nProgesteron\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nPhòng ngừa sảy thai trên heo nái,\r\n\n trị chậm lên giống trên heo hậu bị.\n\nLD-BP-451\n\n30. Công ty TNHH một thành viên\r\n\ndược thú y Thuận Kiều\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nOxytoxin\n\nOxytoxin\n\nỐng\n\nChai\n\n2ml\n\n50, 100ml\n\nTăng cường co bóp tử cung, kích\r\n\n thích tăng tiết sữa.\n\nHCM-X1-41\n\n2\n\nProbizyme\n\nLactic acid\n\nBacteria, Enzyme\n\nGói\n\n30, 50, 100, 500, 1000g\n\nTăng khả năng hấp thụ chất dinh\r\n\n dưỡng, cân bằng vi sinh vật có lợi\n\nHCM-X1-50\n\n3\n\nVetrolyte\n\nSodium, Potassum, Bicarbonate\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị cảm nóng, giải nhiệt\n\nHCM-X1-32\n\n4\n\nGluconate Ca\n\nGluconate calcium\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nCung cấp Calci.\n\nHCM-X1-62\n\n5\n\nGluconat De Ca 10%\n\nGluconate calcium\n\nỐng\n\n5ml\n\nCung cấp Calci.\n\nHCM-X1-12\n\n31. Công ty cổ phần Sài Gòn V.E.T\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSG. Oresal\n\nNatri clorua, Natri citrate, Kali\r\n\n clorua,\n\nGói\n\n10, 20, 30, 56, 100, 500g, 1kg\n\nBù nước khi thú bị tiêu chảy\n\nHCM-X2-65\n\n2\n\nAntivirus – FMB\n\nAlkyldimethylbenzyl ammonium,\r\n\n Glutaraldehyde, Octyldecyldimethyl ammonium chloride, Dioctyl-dimethylam\r\n\n monium, Didecyl-dimethylam monium chloride, Thymol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10; 20; 60; 100; 120; 250; 500ml;\r\n\n 1 lít\n\nThuốc sát trùng giúp tiêu diệt\r\n\n virus, vi khuẩn gây bệnh Gumboro, Newcastle, CRD, FMD\n\nHCM-X2-66\n\n3\n\nElectrolyte\n\nSodium Bicarbonate, Potassium\r\n\n Chloride, Mg, Cu, Zn, FeSO4\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg.\r\n\n 100g, 1kg\n\nPhục hồi chất điện giải trong\r\n\n thời gian thú bị stress, sốt cao, tiêu chảy\n\nHCM-X2-122\n\n4\n\nS.G Subtyl\n\nBacillus subtillis\n\nGói,\r\n\n hộp bao\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg\n\n100g, 1kg; 5kg, 10kg\n\nChống tiêu chảy, rối loạn tiêu\r\n\n hóa\n\nHCM-X2-142\n\n5\n\nS.G Oxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng,\n\nlọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nKích thích co thắt cơ trơn, giúp\r\n\n thú sinh đẻ dễ dàng\n\nHCM-X2-154\n\n6\n\nShampoo for pet\n\nPermethrin, natri lauryl sulfate,\r\n\n Chloride etyl sulfate, Glycerin\n\nTuýp\n\n190ml\n\nDầu tắm trị ghẻ, ve, bọ chét cho\r\n\n chó.\n\nHCM-X2-166\n\n7\n\nCalci-Max\n\nCalcium gluconate, Acid boric,\r\n\n Magnesium chloride, Dextrose\n\nỐng,\n\nchai\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh do thiếu canxi, magiê,\r\n\n rối loạn chuyển hóa canxi, các trường hợp ngộ độc, chứng chảy máu ở gia súc\n\nHCM-X2-174\n\n8\n\nSG Blue SP\n\nNeomycin sulfate Blue Methylen\n\nChai\n\n100ml\n\nSát khuẩn, diệt bào tử vi khuẩn,\r\n\n nấm mốc, sát trùng vết thương ngoài da\n\nHCM-X2-192\n\n9\n\nPividine\n\nPVP Iodine\n\nChai\n\n60; 120; 250; 500ml; 1l\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi, dụng cụ vắt sữa, sát trùng ngoài da, vết thương, bầu vú, khử trùng\r\n\n nguồn nước uống\n\nHCM-X2-222\n\n10\n\nAclimat 3.0\n\nSweet cumin\n\nTuýp\n\n10; 20; 30; 50; 100; 200ml\n\nGiúp thú nuôi giảm bớt hung dữ.\r\n\n Trị các vết xà mâu, ghẻ lở, vết cọ xước, trầy sưng, chảy nước vàng và các vết\r\n\n thương do nhiễm trùng da\n\nHCM-X2-232\n\n11\n\nDextro-Sol\n\nNaCl, KCl, CaCl2, MgCl2,\r\n\n Sorbitol, Dextrose\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nCung cấp các chất điện giải cho\r\n\n thú trong các trường hợp mất nước, stress, sốt cao, ói mửa, tiêu chảy, ngộ\r\n\n độc\n\nHCM-X2-233\n\n12\n\nSG. Methomyl\n\nMethomyl\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 500g; 1kg\n\nDiệt ruồi trong các trại chăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm\n\nHCM-X2-234\n\n32. Công ty TNHH Minh Huy\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nECP\n\nEstradiol benzoat\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n4ml\n\nĐiều hòa sự giảm động dục và thụ\r\n\n thai, rối loạn sự rụng trứng\n\nHCM-X4-43\n\n2\n\nXanh methylen\n\nMethylen blue\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n50, 100ml\n\nSát trùng vết thương ngoài da\n\nHCM-X4-55\n\n3\n\nCồn Iod\n\nIod, IK\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n50, 100ml\n\nSát trùng vết thương ngoài da\n\nHCM-X4-56\n\n4\n\nSulfat kẽm\n\nZnSO4\n\nGói\n\n5g, 10g\n\nBổ sung khoáng\n\nHCM-X4-72\n\n5\n\nSulfat Magnesium\n\nMgSO4\n\nGói\n\n5g, 10g\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu Mg.\n\nHCM-X4-73\n\n33. Cơ sở sản xuất dược thú y Khoa\r\n\nNguyên\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCalci gluconat\n\nCalci gluconat\n\nỐng\n\n5ml\n\nTăng cường calci.\n\nHCM-X5-10\n\n2\n\nCalcifort\n\nCalci gluconat\n\nỐng\n\n5, 100, 1000ml\n\nTăng cường calci.\n\nHCM-X5-19\n\n3\n\nE.C.P\n\nEstradiol benzoat, Vitamin E\n\nLọ\n\n5ml\n\nKích thích sinh sản\n\nHCM-X5-23\n\n4\n\nKN. Benko\n\nBenzalkonium\n\nChai\n\n50; 100; 500; 1000ml\n\nĐiều trị các bệnh tụ huyết trùng,\r\n\n bệnh do Mycoplasma, E.coli…\n\nHCM-X5-44\n\n5\n\nKN-Yucca\n\nSaponin\n\nGói\n\n50; 100; 500g; 1kg\n\nKhử mùi hôi và khí amoniac từ\r\n\n chất thải; phân giải các chất hữu cơ,…\n\nHCM-X5-48\n\n6\n\nKN-Mangin\n\nMangiferin, Camphor, Menthol\n\nLọ\n\n20; 50; 100; 250; 500; 1000ml\n\nSát trùng ngoài da; vệ sinh cơ\r\n\n quan sinh dục trên gia súc.\n\nHCM-X5-56\n\n7\n\nArsunman (KN – Alsarin)\n\nMangiferin\n\nLọ\n\n20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị lở loét do virus Herpes;\r\n\n ghẻ, nấm ngoài da\n\nHCM-X5-57\n\n34. Công ty TNHH sản xuất thương\r\n\nmại 533\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSulfat kẽm\n\nSulfat kẽm\n\nGói\n\n5g\n\nTrị xà mâu\n\nHCM-X7-25\n\n2\n\nMagnesium sulfat\n\nSulfat magnesium\n\nGói\n\n5g\n\nNhuận tràng\n\nHCM-X7-26\n\n3\n\nBột khoáng gia súc Avioplastin\n\nCuSO4; FeSO4\n\nZnSO4; MnSO4\n\nGói\n\nHộp\n\n20; 200g\n\n500; 100g\n\nCung cấp khoáng.\n\nHCM-X7-38\n\n4\n\nLacticomix\n\nLactobacillus,\n\nAcidophilus\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 20; 50g\n\n100; 500; 1000g\n\nMen tiêu hóa trị tiêu chảy.\n\nHCM-X7-42\n\n5\n\nXanh methylen\n\nXanh methylen\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nSát trùng\n\nHCM-X7-45\n\n35. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất thuốc thú y Sài Gòn (Sonavet)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nE C P\n\nEstradiol – Benzoat\n\nLọ\n\n4ml\n\nKích thích phát triển dạ con âm\r\n\n đạo, buồng trứng, kích dục, khó thụ thai\n\nHCM\r\n\n X9-33\n\n2\n\nOxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nKích thích co bóp tử cung – kích\r\n\n thích đẻ nhanh, tiết sữa,…\n\nHCM\r\n\n X9-113\n\n36. Công ty TNHH sản xuất thuốc thú\r\n\ny Thịnh Á\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nBiotyl\n\nBacillus subtilis, Lactose\n\nGói\n\n5, 50, 100, 500g; 1kg\n\nBổ sung men tiêu hóa – giúp tăng\r\n\n tiêu hóa cho heo, gia cầm\n\nHCM-X11-82\n\n\n\n\n\n37. Cơ sở dược thú y Phú Thọ\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSulfate- Kẽm\n\nZnSO4\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5; 10; 50; 100; 500g; 1kg\n\nBổ sung kẽm\n\nHCM-X13-31\n\n2\n\nSulfate-Magnesium\n\nLactobacillus\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nBổ sung magne (nhuận tràng)\n\nHCM-X13-32\n\n3\n\nEnsubtol-PT\n\nLactobacillus\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nKích thích tiêu hóa\n\nHCM-X13-29\n\n4\n\nSinh lý mặn\n\nNaCl\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n100; 500ml\n\nBổ sung nước cho cơ thể khi bị\r\n\n chảy máu, ỉa chảy nặng\n\nHCM-X13-44\n\n5\n\nCalcigluconat 10%\n\nCalcium gluconate\n\nỐng,\n\nlọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nChống liệt, bổ sung calci.\n\nHCM-X13-14\n\n6\n\nPT-Electrolyte CK\n\nHCO3-, PO43-,\r\n\n Cl-, Na+, K+, Vita C, K\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\n\n500; 1000g\n\nBổ sung chất điện giải, Vitamin\r\n\n C, K.\n\nHCM-X13-50\n\n38. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất Việt Viễn (Vivco)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nKhoáng heo\n\nFe, Zn, Mn, Cu, I, Se, Co, Ca\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100;\n\n200; 500g\n\n1; 2; 5; 10kg\n\nPhòng chống còi xương, loãng\r\n\n xương, rụng lông, da khô, bại liệt ở heo nái đang cho con bú,….\n\nHCM-X15-18\n\n2\n\nKhoáng Gia Cầm\n\nFe, Zn, Mn, Cu, I, Se, Co, Ca\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; \n\n200; 500g\n\n1; 2; 5; 10kg\n\nPhòng chống các bệnh thiếu khoáng\r\n\n trên gia cầm như: còi cọc, xù lông, vỏ trứng mềm, bại liệt,…\n\nHCM-X15-19\n\n3\n\nOralyte\n\nNaHCO3, KCl, NaCl\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; \n\n200; 500g\n\n1; 2; 5; 10kg\n\nPhòng và trị mất nước do tiêu\r\n\n chảy hoặc sốt cao, các trường hợp stress do thời tiết thay đổi hoặc di chuyển\n\nHCM-X15-20\n\n4\n\nThuốc mỡ ghẻ\n\nS, CuSO4, ZnSO4\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2, 5, 10, 20, 30, 50g\n\nDiệt cái ghẻ, bệnh ngoài da\n\nHCM-X15-113\n\n5\n\nAquadone-50\n\nPolyvinyl pyrolidone iodine\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml; 1lít;\n\n2; 5 lít\n\nDiệt các loại vi khuẩn, vi nấm,\r\n\n virus, bào tử và protozoa gây bệnh\n\nHCM-X15-139\n\n6\n\nAquadone-100\n\nPolyvinyl pyrolidone iodine\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml, 1lít\n\n2; 5 lít\n\nDiệt các loại vi khuẩn, vi nấm,\r\n\n virus, bào tử và prôtozoa gây bệnh\n\nHCM-X15-140\n\n7\n\nKilimax-100\n\n[mono, bis (trimethylam\r\n\n moniummethilene]- alkyl (C9-15)\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml, 1 lít\n\n2; 5 lít\n\nSát trùng thiết bị truyền giống,\r\n\n chuồng nuôi, phòng trị các bệnh do vi khuẩn, nấm, mycoplasma\n\nHCM-X15-141\n\n8\n\nKilimax-200\n\n[mono, bis (trimethylam\r\n\n moniummethilene]- alkyl (C9-15)\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml, 1 lít\n\n2; 5 lít\n\nSát trùng thiết bị truyền giống,\r\n\n chuồng nuôi, phòng trị các bệnh do vi khuẩn, nấm, mycoplasma\n\nHCM-X15-142\n\n9\n\nTitandor-50\n\nAkylbenzyldimethy-lammonium\r\n\n chloride\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml, 1 lít\n\n2; 5 lít\n\nSát trùng thiết bị truyền giống,\r\n\n chuồng nuôi, phòng trị các bệnh do vi khuẩn, nấm, mycoplasma\n\nHCM-X15-143\n\n10\n\nTitandor-100\n\nAkylbenzyldimethy-lammonium\r\n\n chloride\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml, 1 lít\n\n2; 5 lít\n\nSát trùng thiết bị truyền giống,\r\n\n chuồng nuôi, phòng trị các bệnh do vi khuẩn, nấm, mycoplasma\n\nHCM-X15-144\n\n11\n\nBiocid-300\n\nSodium dichloroisocyanurate\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml, 1 lít;\n\n2, 5 lít\n\nSát trùng chuồng nuôi, trang\r\n\n thiết bị chăn nuôi, vận chuyển\n\nHCM-X15-145\n\n12\n\nBiocid-600\n\nSodium dichloroisocyanurate\n\nChai\n\nCan\n\n50; 100; 500ml,\n\n1 lít; 2; 5 lít\n\nSát trùng chuồng nuôi, trang\r\n\n thiết bị chăn nuôi, vận chuyển\n\nHCM-X15-146\n\n13\n\nMulti-Germ\n\nSodium hypochloride\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1; 2;\r\n\n 5kg\n\nSát trùng chuồng nuôi, trang\r\n\n thiết bị chăn nuôi, vận chuyển\n\nHCM-X15-147\n\n14\n\nVivferum\n\nIron dextran\n\nỐng\n\nLọ;\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh thiếu máu\r\n\n do giảm thiểu sắt trên heo con.\n\nHCM-X15-46\n\n15\n\nCalcigluconat 10%\n\nCalci gluconate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n \n\nchai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị các chứng bại liệt\r\n\n do thiếu calci ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X15-96\n\n39. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất thuốc thú y Gấu Vàng\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nGava Lactogen\n\nKhoáng, Folic acid\n\nGói\n\n500g; 1kg\n\nPhòng và trị các bệnh thiếu\r\n\n khoáng cho gà, vịt, cút: bại liệt, rụng lông, còi xương\n\nHCM-X17-18\n\n2\n\nKhoáng gia súc\n\nKhoáng, Folic acid\n\nGói\n\n500g; 1kg\n\nPhòng và trị bệnh thiếu khoáng\r\n\n cho Gia súc: heo, trâu, bò, dê, cừu.\n\nHCM-X17-19\n\n3\n\nGavaferm-HG\n\nA, D3, E, nhóm B, Men\r\n\n vi sinh\n\nGói\n\n1 kg\n\nPhòng và chống bệnh thiếu\r\n\n protein, vitamin và khoáng. Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Tăng sức đề kháng,\r\n\n chống Stress.\n\nHCM-X17-95\n\n4\n\nGava 7 way\n\nAmylase,\n\nLactobacillus,\n\nStreptococcus faecalis\n\nGói\n\n20g, 1kg\n\nPhòng, trị chứng tiêu chảy heo\r\n\n con theo mẹ và heo con cai sữa. Phục hồi hệ vi sinh đường ruột.\n\nHCM-X17-98\n\n5\n\nBacizyme Corn\n\nEnzyme, Khoáng\n\nGói\n\n50g, 1kg\n\nChống chướng hơi, sình bụng, tiêu\r\n\n chảy\n\nHCM-X17-100\n\n6\n\nGava Chick\n\nKhoáng, Vitamin, Đạm sinh học\n\nGói\n\n1 kg\n\nCung cấp và cân bằng các amino\r\n\n acid, khoáng, hữu cơ vi – đa lượng và các enzyme cho gà con.\n\nHCM-X17-103\n\n7\n\nO.R.S\n\nGlucose, Sodium chloride,\r\n\n Trisodium citrate, Potassium chlorid\n\nGói\n\n30g\n\nPhục hồi chất điện giải khi thú\r\n\n bị Stress. Thay thế dịch thể đã mất khi thú bị tiêu chảy, mất nước\n\nHCM-X17-113\n\n8\n\nElectrolytes\n\nCitricacid, Sodiumclori de,\r\n\n Potassium cloride, Sodium bicarbonate\n\nGói\n\n100g\n\nCân bằng các chất điện giải cho\r\n\n gia súc, gia cầm. Phòng và trị các trường hợp mất nước do tiêu chảy, chống\r\n\n Stress.\n\nHCM-X17-115\n\n9\n\nGava 100\n\nVitamin, Khoáng, Enzyme\n\nGói\n\n2kg\n\nGiúp heo con tập ăn và heo con\r\n\n cai sữa tăng trọng nhanh. Phòng ngừa tiêu chảy, viêm phổi\n\nHCM-X17-123\n\n10\n\nGavalactyl\n\nNhóm vi khuẩn lactis\n\nGói\n\nGói\n\n3g\n\n50g\n\nPhòng và trị các chứng viêm ruột,\r\n\n tiêu chảy do E.coli hoặc dùng kháng sinh lâu ngày, rối loạn hệ vi sinh đường\r\n\n ruột\n\nHCM-X17-128\n\n11\n\nGavalact\n\nLactobacillus, B. subtilis, Sac.\r\n\n cerevisiae Vit B1, B6, C\n\nLon\n\n500g\n\nTăng cường sức đề kháng chống lại\r\n\n bệnh nhiễm trùng. Tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn. Ngăn ngừa sự phát triển vi\r\n\n khuẩn có hại trong đường ruột\n\nHCM-X17-136\n\n12\n\nGavatin\n\nStrep. faecalis, Bacillus\r\n\n mesentericus, Beer yeast, Vit C\n\nLon\n\n500g\n\nTăng khả năng tiêu hóa, phòng\r\n\n ngừa sự phát triển các vi khuẩn có hại trong đường ruột. Tăng trọng nhanh.\n\nHCM-X17-137\n\n14\n\nSát Trùng – GB\n\nGlutaraldehyd, Benzalkonium\r\n\n choloride\n\nLọ\n\nCan\n\n100ml \n\n1 lít, 4 lít\n\nThuốc diệt các loại vi trùng, bào\r\n\n tử vi trùng, Mycoplasma spp.,….nấm mốc và ký sinh trùng gây bệnh cho gia súc,\r\n\n gia cầm….\n\nHCM-X17-154\n\n15\n\nEcof 400\n\nCipermethrin\n\nChai/ống\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\n\n500ml, 1L; 4L\n\nDiệt bọ chét, ve, rận, mạt, ruồi,\r\n\n gián, kiến. Sát trùng vết thương, chuồng trại\n\nHCM-X17-163\n\n16\n\nEnrozyme 198\n\nEnrofloxacin, Men sinh học, Vit C\n\nLon\n\n1kg\n\nPhòng ngừa các bệnh nhiễm trùng.\r\n\n Kích thích tăng trưởng, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn.\n\nHCM-X17-139\n\n17\n\nGava 300\n\nAcid amin, Chất béo, Chất xơ,\r\n\n Khoáng vi-đa lượng, Vit A, D3, E, K, B. Complex, Enzyme và các\r\n\n dòng men vi sinh\n\nGói\n\n2kg\n\nCung cấp đầy đủ các Amino acid,\r\n\n các dòng men vi sinh hữu ích, chống hội chứng sốt sữa, viêm vú, viêm tử cung,\r\n\n bại liệt, hư móng… Các Vitamin và 25 loại khoáng hữu cơ vi – đa lượng.\n\nHCM-X17-149\n\n40. Công ty TNHH TM-SX thuốc thú y\r\n\nSong Vân\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nEntra levure\n\nMen tiêu hóa B. Subtilis\n\nGói\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10, 50, 100g\n\n10, 50, 1000, 1, 5kg\n\nChống rối loạn tiêu hóa, cân bằng\r\n\n hệ thống men tiêu hóa\n\nHCM-X18-21\n\n2\n\nMalachite-Green\n\nMalachite green\n\nGói\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10, 50, 100, 500, 1000g\n\n10, 50, 100, 500, 1000g\n\nĐiều trị bệnh ngoài da, rửa, sát\r\n\n trùng vết thương\n\nHCM-X18-37\n\n3\n\nVilian\n\nTím Gentian, Xanh Metylen\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các vết lở loét, nhiễm\r\n\n trùng ngoài da\n\nHCM-X18-50\n\n4\n\nMosquaty\n\nPyrithroid permethrin\n\nBình,\r\n\n xịt\n\n100, 200, 250ml\n\nTrị KST ngoài da, ve, bọ, rận,\r\n\n muỗi\n\nHCM-X18-49\n\n5\n\nNeocidog\n\nDiazinon\n\nChai\n\n100, 250, 500ml\n\nDiệt côn trùng, bọ, ve, cháy, rận\n\nHCM-X18-30\n\n6\n\nSolamid\n\nChloramin\n\nGói,\n\nchai\n\n10; 20; 50; 100; 250;\n\n500; 1000g\n\nSát trùng, tẩy uế, rửa vết thương\n\nHCM-X18-55\n\n7\n\nSuper-Milk\n\nMuối Natri, Kali, Canxi \n\nPO4, CO3,\r\n\n khoáng\n\nGói\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100, 250, 500g\n\n100, 250, 500g\n\nTăng cường sản lượng sữa, phòng\r\n\n một số bệnh như sốt sữa, bại liệt\n\nHCM-X18-22\n\n8\n\nOresolsv\n\nNatri clorua, Kali clorua, Natri\r\n\n citrat, Glucoza\n\nGói\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10, 50, 100g\n\n10, 50, 100g\n\nBổ sung năng lượng, muối khoáng,\r\n\n điện giải\n\nHCM-X18-35\n\n9\n\nCalciboma\n\nCalci gluconat, Magie clorua\n\nỐng,\n\nlọ\n\n10ml\n\n50, 100, 250, 500ml\n\nBổ sung năng lượng, điện giải,\r\n\n giảm các cơn đau do co thắt\n\nHCM-X18-48\n\n41. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất thuốc thú y Anpha\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nOxytocin\n\nOxytocin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nSử dụng cho trường hợp gia súc\r\n\n sinh khó\n\nHCM-X19-86\n\n42. Công ty TNHH Quốc Minh\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nQM-Laczyme Soluble\n\nLactobacillus Acidophilus\n\nGói\n\n\n\nHộp,\r\n\n bao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; \n\n200;\n\n500g; 1, 10; 20kg,\n\nCung cấp các vi khuẩn có lợi giúp\r\n\n kích thích tiêu hóa ngăn ngừa tiêu chảy, tiêu phân sống\n\nHCM-X20-14\n\n2\n\nQM Oxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng,\r\n\n \n\nlọ\n\n2ml, 5ml \n\n10ml\n\nĐiều trị sinh khó do tử cung co\r\n\n bóp yếu, sót nhau, sa tử cung, viêm tử cung, viêm vú, thuốc kích thích thải\r\n\n sữa, giúp bầu vú sạch, kích thích tiết sữa trên thú kém sữa.\n\nHCM-X20-55\n\n3\n\nQM-Supercide\n\nGlutaraldehyde, Alkylbenzyl\r\n\n dimethyl Ammonium chloride\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100; 250; 500ml;\n\n1; 2 lít\n\nSát trùng chuồng trại, lò ấp\r\n\n trứng, dụng cụ, thiết bị.\n\nHCM-X20-88\n\n4\n\nQM-Skin Shampoo\n\nDeltarmethrin\n\nGói,\n\nchai\n\n10; 20; 50; 100; 200; \n\n500ml; 1 lít\n\nDiệt ve, chấy, rận giúp lông\r\n\n sạch, mượt trên chó, mèo\n\nHCM-X20-97\n\n5\n\nO.T.C Spray\n\nOxytetracyclin, Gentian violet\n\nBình\r\n\n xịt\n\n100; 200; 500ml; 1 lít\n\nĐiều trị nhiễm trùng vết thương\n\nHCM-X20-101\n\n43. Doanh nghiệp tư nhân Phúc Thọ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nLukenmix\n\nL. Bacilus, Amylase, Proteinase,\r\n\n các Vitamin\n\nGói\r\n\n – hộp\n\n5, 10, 50, 100g, 500, 1000g, 10kg\n\nChống tiêu chảy, kích thích tiêu\r\n\n hóa. Bổ sung vitamin cho vật nuôi, kích thích tăng trọng\n\nHCM-X23-11\n\n44. Công ty TNHH kinh doanh thuốc\r\n\nthú y Minh Ngân\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSinh lý mặn đẳng trương 0,9%\n\nNaCl\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100, 500ml\n\nChống mất nước ở thú bị tiêu chảy\r\n\n nhiều và kéo dài; Dùng pha thuốc để tiêm\n\nMNV-10\n\n2\n\nCalcigluconat 20%\n\nCalcium Gluconate\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 50; 100ml\n\nTrị các chứng thiếu calcium như\r\n\n chứng sốt sữa, bại liệt sau khi sanh, thú bị còi xương, chứng co giật ở thú\r\n\n non, co giật\n\nMNV-11\n\n3\n\nCalphos-Vita\n\nVitamin A, D3, E,\r\n\n Dicalcium phosphate\n\nGói\n\n200, 500, 1.000g\n\nBổ sung calci, phospho và các\r\n\n loại Vitamin cần thiết; Phòng và trị bệnh còi xương.\n\nMNV-31\n\n4\n\nElect Oresol \n\nNaCl, KCl, glucose\n\nGói\n\nHộp\n\n10; 15; 18; 30; 50g\n\n100; 500; 1000g\n\nDùng bù nước và chất điện giải\r\n\n cho gia súc, gia cầm bị tiêu chảy\n\nMNV-32\n\n5\n\nVi khoáng gia cầm\n\nFe, Cu, Zn, Mn, Mg, I, Se\n\nGói\n\nHộp\n\n50, 100, 200, 500, \n\n1.000g\n\n500g, 1, 5, 10kg\n\nCung cấp các loại khoáng cần\r\n\n thiết cho sự phát triển của gà. Ngừa và điều trị các bệnh về dinh dưỡng do\r\n\n thiếu khoáng vị lượng.\n\nMNV-54\n\n6\n\nVi khoáng heo\n\nFe, Cu, Zn, Mn, Mg, I, Se\n\nGói\n\nHộp\n\n100; 200; 500; 1kg;\n\n5; 10kg\n\nNgăn ngừa và điều trị thiếu hụt\r\n\n khoáng vi lượng cho heo\n\nMNV-58\n\n7\n\nXanh Methylen\n\nBleu methylen\n\nLọ\n\nchai\n\n60, 100, 500,\n\n1.000ml\n\nThuốc sát trùng ngoài da, sát\r\n\n trùng vết thương lở loét.\n\nMNV-67\n\n8\n\nMalachitegeen\n\nMalachite green\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 20, 50, 100g\n\n50, 100, 500, 1.000g\n\nTrừ nấm, nguyên sinh động vật và\r\n\n vi khuẩn gây bệnh.\n\nMNV-68\n\n9\n\nDigestive Enzym Plus\n\nEnzym tiêu hóa tổng hợp, Nấm men\r\n\n Saccaromyces, Vitamin nhóm B\n\nHộp,\n\ngói\n\n5; 30; 50; 100;\n\n500g; 1; 5; 10kg\n\nKích thích tiêu hóa, hấp thụ thức\r\n\n ăn, thèm ăn; Ngăn ngừa và trị nhiễm trùng đường ruột do: E. coli, Vibrio,\r\n\n Aeromonas….;\n\nMNV-72\n\n10\n\nEstradiol benzoate\n\nEstradiol benzoate, Vitamin E\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nKích thích gây động dục ở thú;\r\n\n Điều trị chứng không rụng trứng, không động dục; làm tháo sạch tử cung, đặc\r\n\n biệt ở bò, khi có thai chết lưu, có mủ nội mạc tử cung\n\nMNV-81\n\n11\n\nOxytocin (5UI/ml)\n\nOxytocin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml\n\n10; 50ml\n\nGay co bóp tử cung có tác dụng\r\n\n đẩy thai lúc đẻ; Thúc đẩy tiết sữa; Cầm máu sau khi sanh, chống rỉ máu sau\r\n\n khi mổ sản khoa,….\n\nMNV-87\n\n12\n\nCồn Iod\n\nIod\n\nLọ\n\n60; 100; 500; 1000ml\n\nSát trùng vết thương, phẫu thuật,\r\n\n thiến hoạn, tiêm, và băng rốn heo con sơ sinh\n\nMNV-91\n\n13\n\nMN Iodine Complex\n\nPolyvidone iodine\n\nLọ,\r\n\n bình\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500; 1000;\r\n\n 2000ml\n\nThuốc sát trùng dùng trong chăn\r\n\n nuôi thú y\n\nMNV-94\n\n14\n\nBenkona\n\nBenzalkonium chloride, Amyl\r\n\n acetate\n\nLọ\n\n50; 100; 250; 500; 1000ml\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi, phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm.\n\nMNV-92\n\n15\n\nFer\n\nFe3+\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu máu do\r\n\n thiếu sắt ở gia súc\n\nMNV-82\n\n16\n\nFer-B12\n\nFe3+, Vitamin B12\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng, trị bệnh thiếu máu ở gia\r\n\n súc non, bệnh thiếu máu do KST\n\nMNV-83\n\n45. Cơ sở Hoàng Anh\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nDầu tắm chó, mèo FAY\n\nSodium Lauryl, Ether Sulfate,\r\n\n hương liệu\n\nChai\n\n100; 120; 200; 220; 300; 330;\r\n\n 750ml\n\nKhử mùi hôi da, lông của chó mèo\n\nHCM-X25-1\n\n2\n\nXà phòng tắm chó, mèo FAY\n\nXà phòng, hương liệu\n\nHộp\n\n50; 90; 100g\n\nKhử mùi hôi da, lông của chó mèo,\r\n\n làm sạch ve rận\n\nHCM-X25-2\n\n3\n\nNước hoa chó, mèo FAY\n\nEthylic, hương liệu\n\nChai\n\n90; 100; 125; 150; 175; 200; 350;\r\n\n 375; 400; 650; 700ml\n\nKhử mùi hôi da, lông của chó mèo,\r\n\n làm sạch ve rận\n\nHCM-X25-3\n\n4\n\nNước hoa chó, mèo Palma\n\nEtylic, Tinh dầu họ Citrus\n\nChai\n\n90; 100; 120; 150; 175; 200; 350;\r\n\n 375; 400; 650; 700ml\n\nKhử mùi da lông, làm sạch ve rận\n\nHCM-X25-4\n\n5\n\nDầu tắm chó, mèo Palma\n\nSodium lauryl Ether sunfate\r\n\n (SLSE), Tinh dầu họ Citrus\n\nChai\r\n\n nhựa\n\n100; 120; 150; 200; 300; 750ml\n\nVệ sinh da lông thú, khử mùi hôi,\r\n\n làm sạch ve rận\n\nHCM-X25-5\n\n6\n\nPhấn thơm Fay powder (Xà phòng\r\n\n khô Fay powder)\n\nTalcum, ZnO, Cornstrarch, tinh\r\n\n dầu Citrus\n\nChai\r\n\n nhựa\n\n100; 120g\n\nKhử mùi, làm sạch da lông, phòng,\r\n\n trừ ký sinh trùng trên da, lông\n\nHCM-X25-6\n\n46. Công ty TNHH thuốc thú y – thủy\r\n\nsản hương Hoàng Nam\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nXanh Methylen 1%\n\nXanh methylen\n\nLọ\n\n10, 50, 100, 250ml\n\nSát trùng vết thương, vết nứt nẻ\r\n\n ở chân, vú, miệng cho trâu, bò lợn\n\nHHN-1\n\n2\n\nMỡ ghẻ\n\nTesyichloramide Na, Copper\r\n\n sulfate, Zinc sulfate, Parafin \n\nLọ\r\n\n nhựa\n\n25; 50; 100g\n\nĐặc trị các bệnh ngoài da của gia\r\n\n súc, gia cầm như viêm da, xà mâu, hà móng, vết thương lở loét, hoại tử\n\nHHN-5\n\n47. Công ty TNHH TM & SX thuốc\r\n\nthú y Napha\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nPVD-Iodine\n\nPovidone iodine\n\nChai,\r\n\n can\n\n5; 10; 20; 50; 60; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml; 1; 2; 5l\n\nSát khuẩn, chống nấm.\n\nHCM-X24-74\n\n2\n\nNP-Fe+B12\n\nFe (Dextran), Vitamin B12\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1; 2; 5l\n\nPhòng và trị bệnh thiếu máu do\r\n\n thiếu sắt trên heo con, bê, ghé, dê non, cừu non.\n\nHCM-X24-35\n\n3\n\nOxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1; 2; 5l\n\nTăng co bóp tử cung, sót nhau,\r\n\n kích thích tiết sữa\n\nHCM-X24-20\n\n4\n\nNP-Calcium-Fort\n\nCalcium gluconate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nĐiều trị sốt sữa, bại liệt trước\r\n\n và sau khi đẻ, chứng co giật.\n\nHCM-X24-64\n\n5\n\nNP-FER 100 (Fe 10%)\n\nSắt (Fe)\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu sắt,\r\n\n thiếu máu\n\nHCM-X24-63\n\n48. Công ty TNHH sản xuất thương mại\r\n\nLê Trung\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSinh lý mặn 0,9%\n\nNaCl\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 50, 100, 500ml\n\nCung cấp chất điện giải cho cơ\r\n\n thể, phòng chống mất nước trong: tiêu chảy, ói mửa.\n\nHCM-X10-36\n\n\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n49. Công ty liên doanh Anova\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nNovazyme\n\nB.subtilis, Sac. Cerevisiae, Amylase,\r\n\n lipase, protease, hemicellulase, acid amin, phospho, calcium, khoáng; vitamin\r\n\n B1, B2, B6, E, pantothenic acid, niacin,\r\n\n choline, folic acid và acid hữu cơ\n\nGói\n\n\n\nTúi\n\nHộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250; \n\n500g;\n\n1kg, 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg\n\n10kg; 25kg\n\nỔn định và cân bằng hệ vi sinh\r\n\n đường ruột, giúp phòng ngừa hữu hiệu các bệnh viêm ruột, tiêu chảy. Nâng cao\r\n\n khả năng tiêu hóa, phòng ngừa chứng tiêu phân sống, giúp thú mau lớn, tiết\r\n\n kiệm thức ăn.\n\nLD-AB-21\n\n2\n\nNova-aminolytes\n\nSodium bicarbonate, Potassium\r\n\n chloride, Sodium chloride, Calcium, Methionin\n\nGói\n\n\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250; \n\n500g;\n\n1kg; 5kg\n\n10kg, 25kg\n\nChống cắn mổ. Chống stress lúc\r\n\n tiêm phòng hoặc trời nắng nóng. Giải nhiệt và chống mất nước trong các bệnh\r\n\n sốt cao, tiêu chảy\n\nLD-AB-33\n\n3\n\nNova- dextrolytes\n\nDextrose, potassium chloride,\r\n\n citric acid, sodium chloride\n\nGói\n\n\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250; \n\n500g;\n\n1kg, 5kg, 100, 200; 500g; \n\n1kg;\n\n10kg; 25kg\n\nChống stress và chống cắn mổ lúc\r\n\n trời nắng nóng. Chống mất nước và mất chất điện giải trong các bệnh sốt cao,\r\n\n tiêu chảy.\n\nLD-AB-36\n\n4\n\nNovadine\n\nIodine\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nCan\n\n30; 50; 100; 300; 500ml; \n\n1lít\n\n1; 2; 4; 10; 20 lít\n\nTiêu diệt hiệu quả các virus, vi\r\n\n khuẩn, bào tử vi khuẩn, Mycoplasma, nấm mốc gây bệnh\n\nLD-AB-40\n\n5\n\nNavacide\n\nGlutaraldehyde, Dimethyl Alkylbenzyl\r\n\n C12-C14-C16 ammonium.\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nCan\n\n30; 50; 100; 300; 500ml; \n\n1 lít\n\n1; 2; 4; 10; 20 lít\n\nCó phổ diệt khuẩn rộng đối với\r\n\n virus, vi trùng, bào tử vi trùng, Mycoplasma, nấm mốc\n\nLD-AB-39\n\n6\n\nNovasept\n\nAlkyldimethylbenzy 1 ammonium chloride,\r\n\n Didecyldimethylam monium chloride, Glutaraldehyde.\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nCan\n\n30; 50; 100; 300; 500ml; \n\n1 lít\n\n1; 2; 4; 10; 20 lít\n\nThuốc sát trùng đối với các loại\r\n\n mầm bệnh như virus, vi trùng, bào tử vi trùng, Mycoplasma, nấm mốc gây bệnh\n\nLD-AB-41\n\n7\n\nNova-Acilac\n\nAcid Lactic, L-acid Tartric, acid\r\n\n malic, Orthophosphoric acid, acid citric;\n\nEnzyme tiêu hóa: Amylase,\r\n\n Protease, Lipase, Hemicellulase, Glucanase; Chất khoáng; Vitamin\n\nGói\n\n\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250; \n\n500g;\n\n1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g, 1; 10kg; 25kg\n\nNâng cao tỷ lệ tiêu hóa hấp thu\r\n\n dinh dưỡng; tiêu diệt vi trùng gây bệnh đường ruột; phòng ngừa các bệnh về\r\n\n đường tiêu hóa.\n\nLD-AB-71\n\n8\n\nNova-Calcium-D\n\nCalci gluconate, Calci glucohepatonat,\r\n\n Calci D-saccharate, Vit B12\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100; 300;\n\n500ml; 1 lít\n\nCung cấp calcium, điều trị kịp\r\n\n thời và hiệu quả bệnh do thiếu Calcium xảy ra trên trâu, bò, dê, cừu, ngựa,\r\n\n chó, mèo.\n\nLD-AB-80\n\n9\n\nNova-Elecject\n\nDextrose monohydrate, Sorbitol, Sodium\r\n\n lactase, Sodium chloride, Potassium chloride, Mg chloride, Ca.chloride, Chloride\n\nỐng,\r\n\n lọ,\n\nchai\n\n10; 20; 50; 100; 300; \n\n500ml; 1 lít\n\nĐiều trị mất nước, thiếu năng\r\n\n lượng và mất chất điện giải trong trường hợp sốt cao. Tiêu chảy kéo dài, ói\r\n\n mửa, các trường hợp giảm huyết áp do Shock, ngộ độc cấp tính, mất máu.\n\nLD-AB-90\n\n10\n\nViolet\n\nSpray\n\nThiamphenicol,\n\nViolet\n\nChai,\n\nBình,\r\n\n can\n\n100; 150; 200; 300;\n\n500ml, 1; 4 lít\n\nSát trùng vết thương.\n\nLD-AB-102\n\n11\n\nDinospray\n\nPVP Iodine\n\nỐng,\r\n\n lọ,\n\nchai\n\n10; 20; 50; 100; 300;\n\n500ml, 1; 4 lít\n\nKhử trùng vết thương, vết thiến,\r\n\n vết mổ\n\nLD-AB-107\n\n12\n\nNova-Yellow shampoo\n\nD-Pantanol, Vitamin E, B6,\r\n\n Biotin, Zinc\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n50; 100; 300; 500ml, 1 lít\n\nKhử mùi, sạch lông, chống rụng\r\n\n lông, dưỡng da trên chó, mèo\n\nLD-AB-120\n\n13\n\nNova- Green shampoo\n\nPermethrin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n50; 100; 300; 500ml; 1 lít\n\nTrị ve, rận, bọ chét trên chó,\r\n\n mèo\n\nLD-AB-121\n\n14\n\nNova-Pink shampoo\n\nAmitraz, Ketoconazole\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n50; 100; 300; 500ml; 1 lít\n\nPhòng và trị ghẻ, bọ chét kết hợp\r\n\n với nấm da trên chó, mèo\n\nLD-AB-122\n\n15\n\nNova-Oxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTăng co bóp tử cung, sót nhau, kích\r\n\n thích tiết sữa\n\nLD-AB-134\n\n16\n\nNova-MC.A30\n\nDidecyl dimethyl ammonium\r\n\n chloride, Protectol, Edetate\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml; 1;\r\n\n 2; 5; 10; 25 lít\n\nKhử trùng chuồng trại, phương\r\n\n tiện vận chuyển, khử trùng lò mổ, khử trùng nước.\n\nLD-AB-148\n\n50. Công ty TNHH Bayer Việt Nam\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nDe-Odorase\n\nChất khử mùi hôi chiết xuất từ\r\n\n cây Yucca schidigera\n\nGói\n\nXô\n\nThùng\n\n20g; 100g; 500g; 750g; 1kg\n\n2,5kg; 5kg; 7,5kg\n\n10kg; 25kg\n\nKhử mùi amoniac hạn chế ô nhiễm\r\n\n môi trường không khí và nước.\n\nBAS-41\n\n2\n\nA-T 110 Electrolytes Water\r\n\n Soluble\n\nCitric acid; Sodium chloride;\r\n\n Sodium bicarbonate; Potassium chloride\n\nGói\n\nXô;\n\nThùng\n\n100g; 250g\n\n500g; 1kg; 2,5kg; 5kg; 7,5kg\n\n10kg; 25kg\n\nPhòng và trị các trường hợp mất\r\n\n nước gây ra bởi các bệnh đường ruột\n\nBAS-62\n\n51. Công ty TNHH TM và sản xuất\r\n\nthuốc thú y Minh Dũng\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nMD Electrolytes\n\nSodium bicarbonate; Sodium\r\n\n chloride; Dextrose; Potassium Chloride\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 10kg\n\nCung cấp chất điện giải trong các\r\n\n trường hợp bị mất nước do tiêu chảy, sốt cao, thời tiết nóng, chống stress\r\n\n khi có sự thay đổi môi trường.\n\nHCM-X22-21\n\n2\n\nMD Biolaczym\n\nBacillus sustilis\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 10kg\n\nPhòng và trị bệnh đường ruột do\r\n\n vi khuẩn E.coli, Salmonella, Clostridium, giúp tiêu hóa thức ăn, ngừa rối\r\n\n loạn tiêu hóa, loạn khuẩn do sử dụng kháng sinh.\n\nHCM-X22-23\n\n3\n\nMD Anti Stress\n\nSodium bicarbonate;\n\nSodium chloride; Calcium\r\n\n gluconate; Potasium chloride; Magnesium – sulfate; Vitamin C\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 10kg\n\nChống stress, tăng cường đề\r\n\n kháng, chống mất nước, mất chất điện giải, giải nhiệt trong các trường hợp\r\n\n nóng bức, thay đổi môi trường\n\nHCM-X22-27\n\n4\n\nMD-Ainolyte\n\nLysin; Calcium Gluconate; Methionin;\r\n\n Sodium – Bicarbonate; Sodium – Chloride; Dextrose; Potassium Chloride\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 10kg\n\nĐiều trị các trường hợp mất nước\r\n\n do tiêu chảy, sốt cao, thời tiết nóng. Chống stress do thay đổi thời tiết,\r\n\n chuyển chuồng, thay đổi thức ăn.\n\nHCM-X22-34\n\n5\n\nMD Bacilac Plus\n\nBacillus; Organic acid; Vit A, D3\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 10kg\n\nPhòng và điều trị các bệnh đường\r\n\n ruột: E.coli, salmonella, Clostridium, rối loạn đường ruột\n\nHCM-X22-41\n\n6\n\nMD Lactic\n\nAcid lactic, Vitamin A, D3,\r\n\n E, B1, B2, B6, B12, Folic acid\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5g, 10g, 20g, 30g, 50g, 100g,\r\n\n 200g, 500g, 1kg, 10kg\n\nCung cấp vitamin tổng hợp, giúp\r\n\n tăng sức kháng bệnh, hạ độ pH đường ruột, tăng khả năng hấp thụ thức ăn.\n\nHCM-X22-49\n\n7\n\nMD Phexid\n\nPhenol\n\nChai,\r\n\n lọ, can\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml, 1lít\n\nĐiều trị các chứng lở loét ngoài\r\n\n da, viêm móng, nứt móng, thối móng, da hóa sừng.\n\nHCM-X22-53\n\n8\n\nMD Diodine\n\nP.V.P Iodine\n\nChai,\r\n\n lọ, can\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml, 1lít\n\nKhử trùng nguồn nước uống, sát\r\n\n trùng vết thương, sát trùng chuồng trại…\n\nHCM-X22-55\n\n9\n\nMD Prozyme\n\nBacillus subtilis, Saccharomyces\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 10kg\n\nTrị bệnh tiêu chảy, tăng sức đề\r\n\n kháng\n\nHCM-X22-116\n\n10\n\nMD Biofat\n\nB.subtilis, Lysin, Methionine,\r\n\n S.cerevisiae.\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g,\r\n\n 1kg; 5; 10kg\n\nNgăn ngừa tiêu chảy, sưng phù mặt\r\n\n do E.coli, giúp heo ăn nhiều, tiêu hóa tốt, mau lớn\n\nHCM-X22-145\n\n11\n\nMD Oxytocin\n\nOxytocin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTăng co bóp tử cung, sót nhau,\r\n\n kích thích tiết sữa.\n\nHCM-X22-166\n\n12\n\nMD Oxide ADC\n\nN-akyldimethyl, Glutaraldehyde\n\nChai,\r\n\n lọ, can\n\n100; 500; 1; 5 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại, dụng\r\n\n cụ chăn nuôi, sát trùng vết thương\n\nHCM-X22-180\n\n52. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất thuốc thú y Sapha\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nLactizym\n\nLactobacilus-Acidophilus\n\nGói,\r\n\n bao, hộp\n\n5g, 10g, 50g, 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15kg\n\nMen tiêu hóa sống, ngừa tiêu chảy\r\n\n và E.coli.\n\nSAFA-21\n\n2\n\nSaviod\n\nPolyvinyl pyrrolidone-Iodine\n\nChai,\r\n\n \n\ncan\n\n10; 20; 40; 80; 100; 200ml\n\n500ml; 1; 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9;\r\n\n 10; 15; 20 lít\n\nSát trùng chuồng trại, làm sạch môi\r\n\n trường chăn nuôi, dụng cụ vắt sữa, sát trùng ngoài da, bầu vú.\n\nSAFA-39\n\n3\n\nSafa E-Terone\n\nProgesterone, Vitamin E\n\nChai\n\n20; 50; 100; 200ml\n\nSử dụng điều chỉnh chu kỳ động\r\n\n dục, sinh non, sảy thai, loạn sản\n\nSAFA-62\n\n\n\nTỈNH LONG AN\n\n53. Công ty TNHH dược phẩm thú y –\r\n\nThủy sản Long An\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nLavecide-LA\n\nGlutaraldehyde, Benzalkonium\r\n\n chloride\n\nChai,\r\n\n bình\n\n50; 100; 500ml; 1; 2; 5; 10; 20l\n\nSát trùng chuồng trại, lò ấp, lò\r\n\n giết mổ, phương tiện vận chuyển, tiêu độc\n\nLAV-8\n\n2\n\nEnzym. Subtyl. B\n\nB. subtilic, L.acidophills,\r\n\n Saccharomyces, Vit B1\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg, 10kg\n\nPhòng, trị các bệnh tiêu chảy cấp\r\n\n và mãn tính, loạn khuẩn đường ruột, rối loạn tiêu hóa do sử dụng kháng sinh\r\n\n lâu dài.\n\nLAV-59\n\n3\n\nEnzym. Subtyl Amylase, Protease\n\nBacilus subtilic\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg, 10kg\n\nPhòng, trị các bệnh tiêu chảy cấp\r\n\n và mãn tính, các chứng rối loạn tiêu hóa.\n\nLAV-65\n\n4\n\nSát trùng A. C. A\n\nBanzal konium chloride, CuSO4,\r\n\n acid citric\n\nLọ\n\n50ml, 100ml, 200ml, 500ml, 1 lít,\r\n\n 5 lít\n\nSát trùng dụng cụ, chuồng trại,\r\n\n máy ấp, lò ấp và trứng, vết thương, vết mổ, sát trùng bầu vú, rửa tử cung.\n\nLAV-80\n\n5\n\nOxytoxin-LA\n\nOxytoxin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTăng co bóp tử cung, giúp sinh đẻ\r\n\n nhanh, chống xuất huyết tử cung, kích thích tiết sữa trên bò, ngựa, heo, dê,\r\n\n cừu, chó, mèo.\n\nLAV-72\n\n\n\nTỈNH TIỀN GIANG\n\n54. Công ty cổ phần dược thú y Cai\r\n\nLậy\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\n\nE. C. P\n\nEstradiol Cypionate; Vitamin E\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5; 10; 20; 50;\n\n100; 250ml\n\nTăng khả năng sinh sản: kích\r\n\n thích rụng trứng, động dục, tăng khả năng thụ thai\n\nCL-09\n\n2\n\nSinh lý mặn\n\nMuối NaCl\n\nChai\n\n100; 250; 500ml 1; 5 lít\n\nDùng cho các bệnh mất nước, thiếu\r\n\n máu, pha thuốc tiêm\n\nCL-66\n\n3\n\nFer-Dextran 5%\n\nFer-Dextran\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng trị bệnh thiếu sắt, thiếu\r\n\n máu, bệnh tiêu chảy do thiếu sắt ở heo con, trị bệnh còi cọc, giúp tăng trọng\n\nCL-41\n\n4\n\nOxytocin\n\nOxytocin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nKích thích đẻ, ra nhau sớm, tiết\r\n\n sữa, tăng cường co bóp đẩy các chất dơ bẩn.\n\nCL-69\n\n5\n\nCalcium fort\n\nGluconate Ca\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị còi xương, mềm xương, bại\r\n\n liệt trước và sau sinh, sốt sữa\n\nCL-72\n\n6\n\nMở ghẻ xanh\n\nDeltamethrin; ZnSO4\n\nLọ\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 2; 5; 10kg\n\nTrị bệnh ngoài da: xà mâu, ghẻ,\r\n\n rận, rệp\n\nCL-100\n\n7\n\nMagie – Sulfate\n\nSulfate magie\n\nGói\n\n5g\n\nTrị bệnh táo bón, chống co giật.\n\nCL-107\n\n8\n\nSulfate kẽm\n\nSulfate kẽm\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 2; 5; 10kg\n\nDiều trị bệnh do thiếu kẽm như da\r\n\n bị nổi sần đỏ, rụng lông, thuốc.\n\nCL-108\n\n9\n\nCalcimix\n\nVitamin A; E; D3; Ca;\r\n\n P; khoáng vi lượng; Enzyme\n\nGói\n\nLon\n\n30; 50; 100; 200; 500;\n\n1000g 30; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g 100; 200; 500; 1000g\n\nNgừa và trị chứng còi cọc chậm\r\n\n lớn do suy dinh dưỡng ở heo con, gà, vịt con, bê, nghé, phòng chứng mềm, xốp,\r\n\n cong xương.\n\nCL-113\n\n10\n\nE.C.P\n\nEstradiolcyclopantyl propionat,\r\n\n vitamin E\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2ml; 5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTăng cường khả năng sinh sản như\r\n\n kích thích thành lập và rụng trứng, kích thích động dục và khả năng thụ thai\r\n\n ở GS.\n\nCL-122\n\n11\n\nMỡ ghẻ vàng\n\nDeltamethrin\n\nLọ\n\n5; 10; 25; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 2; 5; 10kg\n\nTrị các bệnh ngoài da ở GS như:\r\n\n xà mâu, ghẻ, rận, rệp, chí\n\nCL-142\n\n12\n\nBye-Cilox\n\nColistin sulfate, Lincomycin,\r\n\n acid lactic men a-amylase b-glucanase, Protease Hemicellulase\n\nTúi,\r\n\n lon\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g; 2; 5; 10kg\n\nTrị và ngừa bệnh tiêu chảy ở heo\r\n\n do nhiễm khuẩn đường ruột\n\nCL-166\n\n13\n\nGluconate Ca 10%\n\nGluconate Ca\n\nỐng\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh do thiếu canxi như: còi\r\n\n xương, loãng xương, co giật, sốt sữa, bại liệt\n\nCL-185\n\n14\n\nShampoo-antipara\n\nDeltamethrin\n\nChai\n\n100; 200; 250; 500; 1000ml\n\nTắm sạch, trị ghẻ, ve, xà mâu,\r\n\n rận, chí, bọ chét ở heo, chó, mèo và GS khác.\n\nCL-243\n\n15\n\nThuốc sát trùng chuồng trại\n\nGlutaraldehyde, Benzalkonium\r\n\n chloride\n\nChai,\n\ncan\n\n50; 100; 250;\n\n500ml; 1; 2; 5; 10; 20 lít\n\nSát trùng chuồng trại, lò ấp, khử\r\n\n trùng nước, trứng trước khi ấp, tiêu độc xác chết.\n\nCL-270\n\n\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n55. Công ty cổ phần SXKD vật tư và\r\n\nthuốc thú y (Vemedim)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSulfate Kẽm\n\nSulfate Kẽm\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-200-500g\n\nBổ sung kẽm, phòng các bệnh về da\r\n\n và móng\n\nCT-59\n\n2\n\nSulfate Magne\n\nSulfate Magne\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-200-500g\n\nBổ sung Magne, phòng trị táo bón\n\nCT-60\n\n3\n\nDung môi pha tiêm\n\nPropylen Glucol Benzyl Alcohol\n\nChai,\r\n\n lọ Ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nDùng pha các loại thuốc tiêm khó\r\n\n tan\n\nCT-96\n\n4\n\nSinh lý mặn\n\nNaCl (Natri Chlorua 0,9%)\n\nChai,\r\n\n lọ Ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nPha các loại thuốc tiêm\n\nCT-99\n\n5\n\nHemofer (10-20%) + B12\n\nIron Dextran Vitamin B12\n\nChai,\r\n\n lọ Ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít, 2; 5; 10ml\n\nBổ sung sắt cho heo (lợn), phòng\r\n\n thiếu máu ở heo con\n\nCT-102\n\n6\n\nMineral\n\nKhoáng các loại\n\nChai,\r\n\n lọ, Can\n\n20-50-100-200-250-500ml-1-5-10-20-25\r\n\n lít\n\nBổ sung khoáng cho GS-GC, chống\r\n\n mất nước trong các bệnh tiêu chảy\n\nCT-138\n\n7\n\nFeriron\n\nIron Dextran\n\nChai,\r\n\n lọ Ống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250; 500ml;\r\n\n 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nBổ sung sắt cho heo, chống thiếu\r\n\n máu do thiếu sắt.\n\nCT-141\n\n8\n\nHemofer (10-20%)\n\nIron Dextran\n\nChai,\r\n\n lọ Ống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít, 5; 10ml\n\nBổ sung sắt cho heo, chống thiếu\r\n\n máu do thiếu sắt\n\nCT-147\n\n9\n\nOxytocin\n\nOxytocin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nỐng\n\n2-5-10-20-50-100-200ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTăng co bóp tử cung, cầm máu\r\n\n trong trường hợp chảy máu sau khi sinh.\n\nCT-164\n\n10\n\nVimeral\n\nLysine, Methionin, Ca, P, Se, KI,\r\n\n Co, Mg, Cu, Fe, Zn, Mn\n\nGói,\r\n\n hộp bao, xô, thùng\n\n20-25-50-100-200-250-500g-1-5-10-20-25kg\n\nBổ sung acid amin và khoáng\n\nCT-183\n\n11\n\nVime-Iodin\n\nIodine\n\nChai,\r\n\n Can\n\n20; 50; 60; 90 100; 120;\r\n\n 200-250-500ml; 1-2-5 lít\n\nThuốc sát trùng vết thương.\n\nCT-206\n\n12\n\nVime – CLOT\n\nTosyl chloramide Na, Hypochroride\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1kg\n\nSát trùng vết thương.\n\nCT-239\n\n13\n\nVime-Subtyl\n\nBacillus subtilis\n\nGói;\r\n\n Lon, hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg; 100g; 500g; 1kg\n\nTrị tiêu chảy, viêm đại tràng,\r\n\n còi cọc, rối loạn tiêu hóa\n\nCT-240\n\n14\n\nVime-Baciflor\n\nFlorfenicol, Bacilus subtilis\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTiêu chảy heo và hô hấp trâu, bò.\n\nCT-243\n\n15\n\nVime-Protex\n\nAlkyldimethylbenzyl amonium\r\n\n chloride, 1-5-pentanedial\n\nChai,\r\n\n can\n\n100; 200; 500ml; 1; 2; 5; 10; 20\r\n\n lít\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chuyên chở gia súc, lò giết mổ, tẩy trùng dụng cụ chăn nuôi\n\nCT-262\n\n16\n\nSpray dog\n\nM-phenoxybenzyl-3- (2,2\r\n\n dichlorovinyl) 2-2 dymethyl, Cyclopropanecarboxylate\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 60; 90; 100; 120;\r\n\n 250; 500ml; 1; 2; 5 lít\n\nTrị ve, rận, bọ chét ở chó, trâu,\r\n\n bò.\n\nCT-274\n\n17\n\nThuốc diệt ruồi\n\nS-methyl N [(methylcarbamoxyl)\r\n\n oxy] thioacetimidate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nDiệt ruồi, muỗi trong chăn nuôi\r\n\n thú y\n\nCT-275\n\n18\n\nVime – Shampo\n\nM-phenoxybenzyl-3-(2,2\r\n\n dichlorovinyl) 2-2 dymethyl, Cyclopropanecarbo-xylate, Sod. Lauryl sulfte\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 60; 100; 250;\r\n\n 500ml; 1; 5 lít\n\nTrị ve, rận, bọ chét ở chó, trâu,\r\n\n bò.\n\nCT-276\n\n19\n\nVizyme\n\nVi khuẩn sinh lactic, Bacillus\r\n\n subtilis, vitamin c, Lactobacillus spp, NaCl, KCl, Lactose,\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg; 10; 15; 20; 25kg\n\nTrị rối loạn tiêu hóa sau khi\r\n\n dùng kháng sinh, phòng chống stress, cân bằng điện giải.\n\nCT-286\n\n20\n\nVime-Bacilac\n\nNấm men Saccharomyces,\r\n\n Lactobacillus, Bacillus subtilus\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg; 10; 15; 20; 25kg\n\nPhòng chống bệnh tiêu chảy ở lợn,\r\n\n viêm đại tràng, còi cọc; giữ cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, trị rối loạn\r\n\n tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh\n\nCT-288\n\n21\n\nVime-Blue\n\nBluemethylen, Oxytetracyclin,\r\n\n 1,5-Pentanedial, Isopropyl alcol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 60; 100; 120; 200;\r\n\n 250; 500ml; 1 lít; 5 lít\n\nTrị nhiễm trùng vết thương ngoài\r\n\n da. Sát trùng da khu vực chuẩn bị phẫu thuật, nơi tiêm, thiến….\n\nCT-293\n\n22\n\nDiptivet\n\nTosylchloramide Na, Copper\r\n\n sulfate, Zinc sulfate\n\nHộp/tuýp\n\n30, 500g\n\nĐiều trị bệnh ngoài da của gia\r\n\n súc, gia cầm\n\nCT-294\n\n23\n\nO.S.T\n\nOestradiol cypionate\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị chứng không rụng trứng, gia\r\n\n súc cái động dục ẩn, khó thụ thai\n\nCT-301\n\n24\n\nVemekon\n\nPotassium monopersulfate, Malic\r\n\n acid, Sodiumhexameta phosphate\n\nGói,\r\n\n \n\nhộp,\r\n\n xô, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500; \n\n1; 10; 15; 20; 25kg\n\nThuốc sát trùng chuồng trại,\r\n\n thiết bị, vệ sinh nước uống.\n\nCT-302\n\n25\n\nVime-Yucca\n\nYucca schidigera (Saponin)\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 10; 15; 20; 25kg\n\nKhử mùi hôi trong chuồng trại\n\nCT-328\n\n26\n\nAnti-Flu\n\nCitric acid, Ascorbic acid, Malic\r\n\n acid, Glutamic acid, α - tocopherol Selenium\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 10; 15; 20; 25kg\n\nTăng sức đề kháng, phòng chống\r\n\n stress do nhiệt, vận chuyển trên gia cầm, heo con.\n\nCT-329\n\n27\n\nCholoramin – T\n\nChloramin T\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 2; 3; 5; 10; 12; 14; 15; 20; 25; 50kg\n\nThuốc sát trùng\n\nCT-333\n\n56. Công ty TNHH thuốc thú y Cần Thơ\r\n\n(Veterco)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\r\n\n Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSulfat Mg\n\nMg\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nBổ sung Mange.\n\nCT(TH)-82\n\n2\n\nSulfat Zn\n\nZn\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nBổ sung kẽm\n\nCT(TH)-83\n\n57. Công ty TNHH thuốc thú y 2-9\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\r\n\n Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSulfat kẽm\n\nZn\n\nGói\n\n5g\n\nCung cấp chất kẽm cho gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nCT(X2-9)-64\n\n2\n\nPlastin – Iod\n\nMineral\n\nGói\n\n250g\n\nNgừa và trị chứng ăn lông, rụng\r\n\n lông, bại liệt, còi xương\n\nCT(X2-9)-74\n\n3\n\nSulfat Magné\n\nSulfat Magné\n\nGói\n\n5; 20; 50g\n\nNgừa rụng lông, nhuận trường.\n\nCT(X2-9)-96\n\n58. Công ty Thuốc thú y Hậu Giang\r\n\n(Anivet)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\r\n\n Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSulfat Magne\n\nMgSO4\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100, 1000g\n\nTrị rụng lông, xổ phèn\n\nCT(HG)-2\n\n2\n\nSulfat Kẽm\n\nZnSO4\n\nGói\n\n3, 10, 20, 50, 100, 1000g\n\nTrị xà mâu nứt da, yếu xương\n\nCT(HG)-3\n\n3\n\nKhoáng – Electrolytes\n\nAcid citric, Sodium bicarbonate,\r\n\n Postassium chloride, Sodium chloride, ZnSO4, MgSO4,\r\n\n FeSO4\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nDuy trì cân bằng dịch thể ở gia\r\n\n súc, gia cầm\n\nCT(HG)-66\n\n4\n\nKhoáng gia súc, gia cầm\r\n\n (Plastin-Iodin)\n\nMnSO4, MgSO4,\r\n\n FeSO4, ZnSO4, CuSO4, Dicalcium phosphat,\r\n\n Postassium Iod\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nPhòng và trị thiếu khoáng ở gia\r\n\n súc, gia cầm.\n\nCT(HG)-68\n\n5\n\nSinh lý mặn 90/00\n\nNaCl\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nDuy trì cân bằng Ion, mất nước\r\n\n ngoại tế bào\n\nCT(HG)-76\n\n59. Công ty TNHH sản xuất thương\r\n\nmại thuốc thú y 1/5\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\r\n\n Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nSulfat Kẽm\n\nSulfat Kẽm\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200g, \n\n500, 100, 200g, 1kg\n\nBổ sung khoáng\n\nCT(X1/5-23)\n\n2\n\nSulfat Mange\n\nMnSO4\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200g,\n\n500, 100, 200g, 1kg\n\nBổ sung khoáng\n\nCT(X1/5-24)\n\n3\n\nPlastin\n\nCa, Cu, Fe, Mn, Zn..\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200g, \n\n500, 100, 200g, 1kg\n\nBổ sung Vitamin, khoáng\n\nCT(X1/5-32)\n\n4\n\nMilkmilac\n\nVitamin A, E, B1, Ca,\r\n\n PP, Lysin, Methionin, chất xơ, béo, chất đạm\n\nGói\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g,\r\n\n 1kg\n\nPhòng và trị các trường hợp heo\r\n\n nái ít sữa, mất sữa, heo con còi cọc, giúp cai sữa sớm heo con.\n\nCT(X1/5-26)\n\n5\n\nPromilk\n\nVitamin A, D3, E,\r\n\n Casein, Iodine, Lysin, Methionin, Calcium Tryptophan, Phospho, NL tiêu hóa,\r\n\n chất đạm, béo \n\nGói\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và trị các trường hợp heo\r\n\n nái ít sữa, mất sữa, heo con còi cọc, giúp cai sữa sớm heo con…\n\nCT(X1/5-27)\n\n6\n\nMen UB-Vit\n\nBacillus spp, Lactobacillus spp,\r\n\n Protease, Amylase, Cellulase, Vit A, D3, B1\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100; 250; 500g; 1kg\n\nTrị rối loạn tiêu hóa gây tiêu\r\n\n chảy, kém tăng trọng do mất cân bằng hệ VSV hệ tiêu hóa trên trâu, bò, heo,\r\n\n gà, vịt\n\nCT(X1/5-39)\n\n7\n\nBiocid\n\n1-Vinyl-2 pyrrolidinone polimers,\r\n\n Iodine complex\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml, 1\r\n\n lít\n\nSát trùng vết thương ngoài da, lở\r\n\n loét, sát trùng vùng mổ, bầu vú, núm vú, chống nấm lông.\n\nCT(X1/5-47)\n\n8\n\nMilkmilac\n\nVitamin A, E, B1, PP,\r\n\n Lysin, Methionin, Ca, chất xơ, béo, đạm\n\nGói\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và trị các trường hợp heo\r\n\n nái ít sữa, mất sữa, heo con còi cọc, giúp cai sữa sớm heo con\n\nCT(X1/5-26)\n\n60. Công ty Thuốc thú y Á Châu\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\r\n\n Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nPlastin\n\nIron sulfate, Magnesium sulfate, Manganese\r\n\n sulfate, Zinc sulfate, Coper sulfate, Cobalt sulfate, Iodine caselnate, Selenium\r\n\n sodium, C5H11O2NS, C6H14N2O2 HCL, Calcium\r\n\n carbonat, Calcium Diphosphate\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g, 20g, 50g, 100g, \n\n250g, 500g, 1kg\n\n100g, 250g, 500g, 1kg\n\nTrị thiếu khoáng, chứng ăn lông\r\n\n và rụng lông, bại liệt ở gia cầm, chứng còi xương và khoèo chân, loãng xương,\r\n\n chứng bại liệt\n\nAPC-33\n\n2\n\nCalcium-Fort\n\nCalcium gluconat\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n canxin, các chứng bại liệt của gia súc, gia cầm, giúp duy trì sự hưng phấn\r\n\n thần kinh\n\nAPC-115\n\n3\n\nSulfat Magne\n\nMg\n\nGói\n\n5, 10, 20, 100g\n\nTrị chứng rụng lông của gia súc,\r\n\n nhuận tràng, tạo vỏ trứng bóng láng\n\nAPC-129\n\n4\n\nSulfat Zn\n\nZn\n\nGói\n\n5, 10, 20, 100g\n\nTăng cường chức năng sinh sản,\r\n\n tăng tính thèm ăn, sinh trưởng nhanh, chống da nổi đỏ có vảy, rụng lông, xà\r\n\n mâu.\n\nAPC-130\n\n5\n\nCalcium C\n\nCalcium C\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 30, 60, 100ml\n\nTrị các bệnh do thiếu canxi, bổ\r\n\n sung vitamin giúp thú mau lại sức sau khi bệnh.\n\nAPC-145\n\n6\n\nSinh lý mặn\n\nNatri clorua\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100, 200, 500ml\n\nBổ sung trong trường hợp gia súc\r\n\n bị mất nước, thiếu muối, pha thuốc tiêm\n\nAPC-146\n\n7\n\nViata C – Electrolyte\n\nPotassium, Vitamin C, Sodium\r\n\n Chloride\n\nGói\n\n5; 7; 15; 20, 50; 100; 500g; 1kg\n\nPhòng chống stress và nâng cao\r\n\n sức đề kháng cho gia súc, gia cầm\n\nAPC-154\n\n8\n\nElectrolyte\n\nSodium Bicarbonate, Sodium,\r\n\n Potassium\n\nGói\n\n5; 7; 15; 20, 50; 100; 500g, 1kg\n\nPhòng chống stress và nâng cao\r\n\n sức đề kháng. Điều trị mất nước, điện giải.\n\nAPC-155\n\nB. DANH\r\n\nMỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y ĐƯỢC\r\n\nPHÉP ĐÓNG GÓI LẠI\n\n1. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất Thiện Nguyễn\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích,\r\n\n Khối lượng\n\nNhà\r\n\n xản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nUGF-2000\n\nMen tiêu hóa\n\nGói\n\n1kg\n\nFemented Product\n\nFP-2-3\n\n2. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất Ruby\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích,\r\n\n Khối lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nZeolite Poder\n\nSiO2, Al2O3,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe3O3\n\nBao\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nDwijaya Perkasa Abadi-Indonesia\n\nDPAI-1\n\n2\n\nSeolite Pallte RouND\n\nSiO2, Al2O3,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe2O3\n\nBao\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nDwijaya Perkasa Abadi-Indonesia\n\nDPAI-2\n\n3\n\nMalachitegeen Crystal 100%\n\nMalachitegeen Crystal\n\nLon\n\n500g; 1kg\n\nTeloon Chemical Corporation –\r\n\n Trung Quốc\n\nTCC-1\n\n4\n\nPovidine Iodine\n\nPovidine Iodine\n\nLong\n\n100; 250; 500g; 1kg\n\nGlide Chem Pvt-Canada.\n\nGCC-1\n\n3. Công ty cổ phần dược thú y Cai\r\n\nLậy\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích,\r\n\n Khối lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nIntercept\n\nGlutaraldehyde, Benzalkonium\n\nChai\n\n50; 100; 200; 250; 500ml; 1; 2;\r\n\n 5; 1 lít\n\nAnupco-England.\n\nAP-17\n\n4. Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNguồn\r\n\n gốc\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAftopor\n\nKháng nguyên LMLM đơn type O(O\r\n\n Manisa, O3039)\n\nChai\r\n\n \n\n(50\r\n\n liều)\n\n100ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng cho\r\n\n trâu, bò, lợn\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-19\n\n2\n\nAftovax\n\nKháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1\n\nChai\r\n\n \n\n(50\r\n\n liều)\n\n100ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng cho\r\n\n trâu, bò.\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-32\n\n3\n\nAftopor monovalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt đơn\r\n\n type A (A22 Iraq, A May 97)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho heo và thu\r\n\n nhai lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-204\n\n4\n\nAftopor bivalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type O\r\n\n (O Manisa và O 3039), A (A22 Iraq, A May 97)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho heo và thú nhai\r\n\n lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-205\n\n5\n\nAftopor trivalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type O\r\n\n (O Manisa và O 3039), A (A22 Iraq, A Malaysia 97), Asian 1 (Asian 1 Shamir)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho heo và thú\r\n\n nhai lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-206\n\n6\n\nAftovaxpur trivalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type O\r\n\n (O Manisa và O 3039), A (A22 Iraq, A Malaysia 97), Asian 1 (Asian 1 Shamir)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho thú nhai lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-207\n\n5. Công ty TNHH Asialand Việt Nam\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\r\n\n Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nVetophos\n\nCa, Cu, Fe, Mg, Mn, P, Zn\n\nBình\n\n100; 250; 500ml; 1; 5 lít\n\nBổ sung khoáng hỗn hợp cho gia\r\n\n súc gia cầm\n\nMRA-96\n\n2\n\nIodavic\n\nIodine\n\nBình\n\n100; 250; 500ml; 1; 5 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại, kho\r\n\n tàng, dụng cụ, nước uống.\n\nMRA-146\n\n3\n\nProphyl\n\nPhenol tổng hợp\n\nBình\n\n100; 250; 500ml; 1; 5 lít\n\nThuốc sát trùng và khử mùi, đa\r\n\n dụng\n\nMRA-147\n\n6. Công ty TNHH thương mại và sản\r\n\nxuất thuốc thú y Thịnh Á (Asifac)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\r\n\n Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nIron Dextran 10%\n\nSắt (Fe)\n\nThùng\n\n200 lít\n\nPhòng và trị chứng thiếu sắt trên\r\n\n heo con\n\nTA/DP-1\n\n2\n\nIron Dextran 10%-B12\n\nSắt (Fe) + Vitamin B12\n\nThùng\n\n200 lít\n\nPhòng và trị chứng thiếu sắt trên\r\n\n heo con\n\nTA/DP-2\n\n7. Công ty TNHH một thành viên\r\n\nthuốc thú y Trung ương (Navetco)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNguồn\r\n\n gốc\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAftopor\n\nKháng nguyên LMLM đơn type O (O\r\n\n Manisa, O3039)\n\nChai\n\n(50\r\n\n liều)\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng cho\r\n\n trâu, bò, lợn\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-19\n\n2\n\nAftovax\n\nKháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1\n\nChai\n\n(50\r\n\n liều)\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng cho trâu,\r\n\n bò\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\nMRA-32\n\n3\n\nSwivac C\n\nVirus dịch tả lợn nhược độc (GPE\r\n\n chủng)\n\nChai\n\n10; 20; 50ml\n\nPhòng dịch tả lợn\n\nNhật\n\nKSC-1\n\nC. DANH\r\n\nMỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y NHẬP\r\n\nKHẨU\n\nIRELAND\n\n1. Công ty Medentech\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nAquatabs 150\n\nSodium dichloroisocyanurate \n\nVỉ\n\n6\r\n\n viên\n\nSản phẩm khử trùng nước.\n\nMDT-4\n\n2\n\nAquasept F \n\nSodium dichloroisocyanurate \n\nHộp\r\n\n \n\n60\r\n\n viên \n\nSản phẩm khử trùng nước.\n\nMDT-5\n\n\n\nẤN ĐỘ (INDIA)\n\n1. Công ty Ranbaxy Laboratories \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nQualitrol \n\nOrtho-phenylphenol,\r\n\n ortho-benzyl-para amylphenol, Para-tertiary amylphenol\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n100; 250; 500ml; 1; 5 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại \n\nRBXI-4\n\n\n\nANH (ENGLAND)\n\n1. Công ty Antec International \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nDSC 1001\n\nAlkyl dimethyl benzyl, Ammonium\r\n\n chloride, Alkyl alcohol ethoxylate, non-ionic surfactant \n\nLọ\n\nChai\n\nBình\n\n10; 20; 25; 50; 100ml\n\n250; 500ml\n\n1; 2; 2,5; 5; 10; 25; 50; 200 lít\r\n\n \n\nDiệt vi sinh vật, chống vi khuẩn,\r\n\n nấm mốc và các loại men gây độc \n\nATI-1\n\n2\n\nVirudine \n\nIodine, Phosphoric acid \n\nLọ\n\nChai\n\nBình\n\n10; 20; 25; 50; 100ml\n\n250; 500ml\n\n1; 2; 2,5; 5; 10; 25; 50; 200 lít\r\n\n \n\nThuốc sát trùng \n\nATI-3\n\n3\n\nFarm Fluid S \n\nAcetic acid, Tar acid, Dodecyl\r\n\n benzene, Sulphonic acid \n\nLọ\n\nChai\n\nThùng\r\n\n \n\n10; 20; 25; 50; 100ml\n\n250; 500ml\n\n1; 2; 2,5; 5; 10; 25; 50; 200 lít\r\n\n \n\nThuốc sát trùng \n\nATI-4\n\n4\n\nLong Life 250 S \n\nOrganic acids, Biocides,\r\n\n Surfactants \n\nLọ\n\nChai\n\nThùng\r\n\n \n\n10; 20; 25; 50; 100;\n\n250; 500ml\n\n1; 2; 2,5; 5; 10; 25; 50; 200 lít\r\n\n \n\nThuốc sát trùng \n\nATI-5\n\n5\n\nVirkon S \n\nPeroxygen, Surfactant, Organic\r\n\n acids, Inorganic buffer system \n\nGói\r\n\n \n\nTúi\r\n\n \n\n5; 10; 20; 25; 50g\n\n100; 200; 250; 500; 750g\n\n1; 2,5; 5; 7,5; 10; 25; 50kg\n\nThuốc sát trùng \n\nATI-6\n\n6\n\nHyperox \n\nPeracetic acid, Hydrogen Peroxide\r\n\n \n\nThùng\r\n\n \n\n100; 500ml, 1; 5; 20; 100; 500\r\n\n lít \n\nThuốc sát trùng dùng trong chăn\r\n\n nuôi thú y \n\nATI-7\n\n2. Công ty Anupco \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nIntercept\n\nGlutaraldehyde, Benzalkonium\n\nCan,\r\n\n thùng\n\n5; 25 lít\n\nThuốc sát trùng\n\nAP-17\n\n3. Công ty Meriden Animal Health \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nMulticide 150 (Disinfectant)\n\nGlutaraldehyde,\r\n\n Dimethylcocobenzym, Ammonia chloride\n\nChai,\r\n\n can\n\n500ml; 1 lít; 5; 25 lít\n\nThuốc sát trùng\n\nMRD-01\n\n4. Công ty SWC Health And Hygiene \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nSWC Maxvi-5\n\nGlutaraldehyde\n\nCan,\r\n\n thùng\n\n5; 25; 200 lít\n\nDùng làm thuốc sát trùng\n\nSWC-01\n\n2\n\nSWC Broadol\n\nGlutaraldehyde\n\nCan,\r\n\n thùng\n\n5; 25; 200 lít\n\nDùng làm thuốc sát trùng\n\nSWC-02\n\n3\n\nSWC Maxikileen\n\nTar.acid\n\nCan,\r\n\n thùng\n\n5; 25; 200 lít\n\nDùng làm thuốc sát trùng\n\nSWC-03\n\n5. Công ty Evans Vanodine\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nGPC8\n\nGlutaraldehyde, Didecyl dimethyl,\r\n\n Aminoum chloride, Alcohol Ethoxylate, Phosphoric acid \n\nLọ\n\nbình,\r\n\n thùng\n\n100, 500ml\n\n1; 2; 4; 5; 25 lít\n\nThuốc sát trùng\n\nEVE-02\n\n6. Conventry Chemicals \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nOmnicide \n\nGlutaraldyhyde, Coco benzyl\r\n\n Dimethyl Ammonium chloride\n\nBình\r\n\n \n\n5; 25; 200 lít\n\nSát trùng dụng cụ chăn nuôi,\r\n\n chuồng trại gia súc, gia cầm\n\nCVTUK-1\n\n7. Quatchem Ltd\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng chính\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nIodocleanse\n\nIodine \n\nChai,\r\n\n bình, thùng\n\n1; 5; 25; 210 lít\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi, vệ sinh nước uống\n\nQC-1\n\n\n\nAUSTRALIA\n\n1. Công ty Troy Laboratories Pty \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nSectalin\n\nPyrethrins, Piperonyl sutoxide\n\nChai\n\n250ml, 375ml\n\nXà bông tắm, trị ký sinh trùng\r\n\n trên thú nuôi\n\nTROY-1\n\n\n\nBELGIUM\n\n1. Công ty V.M.D.N.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nD4+Disinfectant (VMD Disinfectant\r\n\n 5)\n\nGlyoxal, Glutaraldehyde,\r\n\n Formaldehyde, Alkyldiumethyl benzylammonium chloride \n\nChai,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 10; 200 lít\n\nSát trùng trang thiết bị, chuồng\r\n\n trại\n\nVMD-34\n\n2\n\nOxytocin 10\n\nOxytocin\n\nChai\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nThúc đẻ.\n\nVMD-37\n\n3\n\nCloprostenol\n\nCloprostenol\n\nChai\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều hòa việc lên giống của gia\r\n\n súc\n\nVMD-39\n\n4\n\nFerridon-200\n\nSắt (Fe3+)\n\nChai,\r\n\n bình\n\n50, 100ml; 25; 200 lít\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n sắt\n\nVMD-38\n\n2. Công ty Olmix Le Lintan\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nMistral\n\nCaCO3, MgCO3\n\nBao,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 10; 15; 25; 100kg\n\nHút ẩm, sát trùng chuồng nuôi và\r\n\n giữ ấm cho gia súc, gia cầm non.\n\nOLMIX-1\n\n3. Công ty Cidline\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nCid 20\n\nAlkydimethybenzyl ammonium\r\n\n chloride, Glyoxal, Glutaraldehyde, Isopropano; formaldehyde\n\nCan\n\n1; 5; 10; 25 lít\n\nSát trùng chuồng trại\n\nCID-1\n\n4. Công ty Janssen Pharmaceutica\r\n\nN.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nClinafarm Smoke\n\nEnilconazole \n\nLọ\r\n\n (6 lọ/hộp)\n\n33,4g; 38,4g; 66g\n\n5; 66g\n\nTiêu diệt nấm mốc gây hại ở lò ấp\r\n\n nở của gia súc, gia cầm\n\nJSPB-1\n\n2\n\nClinafarm Spray\n\nEnilconazole \n\nChai\n\n1 lít\n\nTiêu diệt nấm mốc ở lò ấp nở\n\nJSPB-2\n\n\n\nCANADA\n\n1. Công ty Vetech Laboratories\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nImmucox vaccine for chicken I\n\nUniformly low does of live\r\n\n oocysts\n\nLọ\n\n15ml\n\nPhòng bệnh cầu trùng.\n\nVTL-1\n\n2\n\nImmucox vaccine for chicken II\n\nUniformly low does of live\r\n\n oocysts\n\nLọ\n\n15ml\n\nPhòng bệnh cầu trùng.\n\nVTL-2\n\n2. Công ty Glide Chem PTV.Ltd\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nPovidone - Iodine (PVP Iodine)\n\nPovidone iodine\n\nThùng\n\n70kg\n\nDùng làm thuốc sát trùng\n\nGCC-01\n\n3. Công ty Dextran Product \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nIron Dextran 10%\n\nSắt (Fe)\n\nThùng\r\n\n \n\n200 lít\n\nThuốc bổ cho gia súc, gia cầm\n\nDP-1\n\n2\n\nIron Dextran 10%-B12\n\nSắt (Fe) + Vitamin B12\n\nThùng\r\n\n \n\n200 lít\n\nThuốc bổ cho gia súc, gia cầm\n\nDP-2\n\n3\n\nIron Dextran 20%\n\nSắt (Fe)\n\nThùng\r\n\n \n\n200 lít\n\nThuốc bổ cho gia súc, gia cầm\n\nDP-3\n\n\n\nSCOTLAND\n\n1. Công ty Kilco International \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính\r\n\n (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nViroguard\n\nGluteraldehyde, Formaldehyde,\r\n\n Alkyl dimethyl benzyl ammonium chloride \n\nCan,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 10; 20; 25; 50; 200 lít\n\nThuốc sát trùng dụng cụ, phương\r\n\n tiện vận chuyển và chuồng trại chăn nuôi.\n\nKILCO-2\n\n2\n\nOvasan\n\nPotassium peroxomonsulphate,\r\n\n Sodium dichloroisocyanurate\n\nGói,\r\n\n bao\n\n500g; 1; 5; 5; 10; 25; 50kg\n\nThuốc sát trùng vỏ trứng trong\r\n\n quá trình ấp.\n\nKILCO-3\n\n3\n\nCleantray \n\nPotassium hydroxide, Tetra\r\n\n potassium pyrophosphate \n\nCan,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 10; 20; 25; 50; 200 lít\n\nChất tẩy rửa dụng cụ và chuồng\r\n\n trại chăn nuôi\n\nKILCO-4\n\n4\n\nEcofoam \n\nSodium hydroxide\n\nCan,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 10; 20; 25; 50; 200 lít\n\nChất tẩy rửa dụng cụ và chuồng\r\n\n trại chăn nuôi\n\nKILCO-5\n\n5\n\nVirex\n\nPotassium peroxomonsulphate,\r\n\n Sodium dichloroisocyanurate\n\nGói,\r\n\n bao\n\n500g; 1; 5; 5; 10; 25; 50kg\n\nThuốc sát trùng dụng cụ, chuồng\r\n\n trại và xử lý hệ thống nước.\n\nKILCO-6\n\n\n\nTAIWAN\n\n1. Công ty China Bestar\r\n\nLaboratories \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nIron-G100\n\nIron (Fe2+)\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n sắt.\n\nCBL-1\n\n2\n\nBestaquam-S\n\nDidecyl dimethyl amonium bromide\n\nCan\n\n0,5; 1; 5; 20 lít\n\nThuốc sát trùng dụng cụ chăn\r\n\n nuôi.\n\nCBL-2\n\n\n\nGERMANY\n\n1. Công ty Bayer Healthcare AG\r\n\n(Bayer AG)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nSolfac WP 10\n\nCyfluthrin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n4; 8; 20; 100g; 1,2; 5; 20kg\n\nDiệt côn trùng gây hại.\n\nGermany,\r\n\n Bayer AG, Bayer Thái Lan\n\nBYA-7\n\n2\n\nSolfac EW 050\n\nCyfluthrin\n\nChai\n\nThùng\n\n4; 8; 20; 100ml; 500ml; \n\n1000ml; 3; 5 lít\n\nDiệt côn trùng gây hại.\n\nGermany,\r\n\n Bayer AG, Bayer Thái Lan\n\nBYA-8\n\n3\n\nQuick Bayt \n\nImidacloprid\n\nGói\n\nXô\n\n10; 20; 50; 100; 250g;\n\n500g; 1kg; 5kg; 40kg\n\nDiệt ruồi\n\nGermany, Hà Lan, Thái Lan\n\nBYA-17\n\n4\n\nDelegol CD 250\n\nPreventol CMK; 1,2-Propandiol;\r\n\n Texapon N70; Salicylic acid \n\nLọ\r\n\n \n\nChai\n\n100, 500; 100ml\n\n10; 50; 100; 200; 1000lít\n\nThuốc sát trùng.\n\nGermany\n\nBYA-18\n\n5\n\nRacumin Paste 0.0375\n\nCoumatetraly\n\nGói,\n\nbao\n\n20; 100; 200; 500g\n\n1; 2; 25; 50kg\n\nThuốc diệt chuột tại trang trại\r\n\n chăn nuôi.\n\nGermany,\r\n\n Bayer AG, Bayer Thái Lan\n\nBYA-20\n\n6\n\nRacumin \n\nPT 0.75\n\nCoumatetraly\n\nGói,\n\nbao\n\n20; 100; 200; 500g\n\n1; 2; 25; 50kg\n\nThuốc diệt chuột tại trang trại\r\n\n chăn nuôi.\n\nGermany, Thái Lan\n\nBYA-21\n\n7\n\nAdvantix spot-on\n\nImidacloprid, Permethrin\n\nTuýp\n\n0,4; 1,0; 2,5; 4,0ml\n\nPhòng và trị ve, bọ chét và xua\r\n\n đuổi muỗi, ruồi trên chó\n\nGermany \n\nBYA-25\n\n8\n\nAdvocate spot-on for dogs \n\nImidacloprid, Moxidectin\n\nTuýp\n\n0,4; 1,0; 2,5; 4,0ml\n\nPhòng và trị bọ chét, ghẻ tai,\r\n\n ghẻ Sarcoptic, giun tim, giun đũa dạ dày ruột trên chó\n\nGermany \n\nBYA-26\n\n9\n\nPerizin\n\nCoumaphos\n\nChai\n\n10ml\n\nĐiều trị chí trên ong mật\n\nGermany\n\nBYA-27\n\n2. Công ty Basf Aktiengesellschaft\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất \n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nGonestrol Chai 25ml\n\nChoronic gonadotrophin\n\nChai\n\n25ml, 50ml\n\nBổ sung Choronic gonado-trophin\n\nSpain\n\nBASF-28\n\n2\n\nPVP-Iodine 30/06\n\nPolyvinylpyrrolidone Iodine\r\n\n complet\n\nThùng\n\n70kg\n\nCung cấp Iodine complet\r\n\n Polyvinylpyrrolidone\n\nMỹ\n\nBASF-32\n\n\n\nDENMARK\n\n1. Công ty Fef Chemicals A/S \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV) \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBenzal konium chloride 50, 80%\n\nBenzal konium chloride\n\nThùng,\r\n\n bình \n\n1; 2; 5; 10; 25; 200kg\n\nSát trùng chuồng, dụng cụ, nước,\r\n\n ao\n\nFFC-1\n\n\n\nNEITHERLAND\n\n1. Công ty Eurovet Animal Health\r\n\nB.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nOxytoxin\n\nOxytocin acetate\n\nLọ\n\n100ml\n\nKích thích đẻ, trị sót nhau, kém\r\n\n sữa, viêm vú\n\nERV-7\n\n2\n\nSynovet 600\n\nSerium gona clotrophin, Chorionic\r\n\n goraclotropin\n\nLọ\n\n1 liều (x 5ml dung môi)\n\nKích thích lên giống.\n\nERV-21\n\n2. Công ty Intervet \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nNobilis Duck Plague\n\nVirus dịch tả vịt nhược độc\n\nLọ\n\n250, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả vịt.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-2\n\n2\n\nNobilis Coryza \n\nVi khuẩn Coryza\n\nChai\n\n250ml; 500ml\n\nPhòng bệnh sưng phù đầu gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-4\n\n3\n\nNobilis MA 5\n\nVirus IB dòng MA5 nhược độc \n\nLọ\n\n500, 1000; 2500, 5000 liều \n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-5\n\n4\n\nNobilis IB+G+ND \n\nVirus IB, G, ND \n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm, Gumboro, Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-6\n\n5\n\nNobilis Gumboro Inac\n\nVirus Gumboro\n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng bệnh Gumboro trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-7\n\n6\n\nNobilis Gumboro 228E \n\nVirus Gumboro\n\nLọ\r\n\n \n\n500, 1000; 2500 liều \n\nPhòng bệnh Gumboro trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-8\n\n7\n\nNobilis ND+EDS 0.25; Nobilis ND+EDS 0.5\n\nVirus ND, EDS \n\nLọ,\r\n\n \n\nchai\r\n\n \n\n250ml\n\n500ml\n\nPhòng bệnh Newcastle, hội chứng\r\n\n giảm đẻ trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-9\n\n8\n\nNobilis REO 1133\n\nVirus REO 1133\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm khớp trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-10\n\n9\n\nNobilis Gumboro D78\n\nVirus Gumboro D78 nhược độc \n\nLọ\r\n\n \n\n200, 500; 1000; 2500, 5000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-11\n\n10\n\nNobilis REO+IB+G+ND \n\nVirus REO, IB, G, ND \n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng bệnh viêm khớp, viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm, Gumboro, Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-12\n\n11\n\nNobilis IB+ND \n\nVirus IB, ND \n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm, Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-13\n\n12\n\nNobilis REO inac\n\nVirus Reo \n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng bệnh viêm khớp trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-14\n\n13\n\nNobilis MG 6/85\n\nVi khuẩn MG nhược độc \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh do Mycoplasma trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-15\n\n14\n\nNobilis Marek THV Lyo\n\nVirus Marek \n\nLọ\r\n\n \n\n250; 1000; 2000 liều \n\nPhòng bệnh Marek trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-16\n\n15\n\nNobilis FC Inac \n\nVi khuẩn FC \n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng tụ huyết trùng trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-17\n\n16\n\nNobilis Marexin SB1\n\nVirus Marek \n\nTýp\r\n\n \n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Marek trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-18\n\n17\n\nNobilis SG 9R\n\nVi khuẩn SG 9R nhược độc \n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều \n\nPhòng bệnh Salmonella trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-19\n\n18\n\nNobilis Rismavac\n\nVirus Marek\n\nỐng\n\n1000; 2000 liều \n\nPhòng bệnh Marek trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-20\n\n19\n\nNobilis G+ND+EDS\n\nVirus G, ND, EDS\n\nChai\n\n500ml \n\nPhòng bệnh Gumboro, Newcastle, hội chứng giảm đẻ trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-21\n\n20\n\nNobilis Marexin CA126\n\nVirus Marek \n\nỐng\r\n\n \n\n1000, 2000 liều \n\nPhòng bệnh Marek trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-22\n\n21\n\nNobilis MA5 + Clone 30\n\nVirus IB, ND nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2500 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm, Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-23\n\n22\n\nNobilis AE + Pox\n\nVirus AE, Pox nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm não tủy truyền\r\n\n nhiễm, đậu trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-24\n\n23\n\nNobilis ILT\n\nVirus ILT nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2500 liều\n\nPhòng bệnh viêm thanh khí quản\r\n\n truyền nhiễm trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-25\n\n24\n\nNobilis MG inac\n\nVi khuẩn MG \n\nChai\r\n\n \n\n500ml \n\nPhòng bệnh do Mycoplasma trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-26\n\n25\n\nNobilis IB+ND+EDS\n\nVirus IB, ND, EDS\n\nChai\r\n\n \n\n500ml \n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm, Newcastle, hội chứng giảm đẻ trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-27\n\n26\n\nNobilis IB H 120\n\nVirus IB nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2500, 5000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-28\n\n27\n\nNobilis G+ND \n\nVirus G, ND \n\nChai\r\n\n \n\n500ml \n\nPhòng bệnh Gumboro, Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-29\n\n28\n\nNobilis MG Antigen\n\nVi khuẩn MG vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n200 test/10ml\n\nKháng nguyên chẩn đoán bệnh do\r\n\n Mycoplasma trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-30\n\n29\n\nNobilis MS Antigen\n\nVi khuẩn MS vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n200 test/10ml\n\nKháng nguyên chẩn đoán bệnh viêm\r\n\n khớp do Mycoplasma synoviae trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-31\n\n30\n\nNobilis SP Antigen\n\nVi khuẩn SP vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n200 test/10ml\n\nKháng nguyên chẩn đoán bệnh do\r\n\n Salmonella trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-32\n\n31\n\nNobilis ND Hichner\n\nVirus ND vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n500, 1000; 2500 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-33\n\n32\n\nPorcilis Aujeszky\n\nVirus Aujeszky\n\nLọ\r\n\n \n\n20; 100ml\n\nPhòng bệnh giả dại trên heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-34\n\n33\n\nPorcilis Begonia\n\nVirus Aujeszky nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50; 100 liều\n\nPhòng bệnh giả dại trên heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-35\n\n34\n\nPorcilis Aujeszky + Coli\n\nVirus Aujeszky + Coli\n\nLọ\r\n\n \n\n20; 50ml\n\nPhòng bệnh giả dại, E.coli trên\r\n\n heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-36\n\n35\n\nPorcilis Aujeszky + Parvo\n\nVirus Aujeszky + Parvo\n\nLọ\r\n\n \n\n20ml\n\nPhòng bệnh giả dại, khô thai trên\r\n\n heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-37\n\n36\n\nPorcilis Parvo\n\nVirus Parvo\n\nLọ\r\n\n \n\n20; 50ml\n\nPhòng bệnh khô thai trên heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-38\n\n37\n\nPorcilis Coli\n\nVi khuẩn Coli\n\nLọ\r\n\n \n\n20; 50ml\n\nPhòng bệnh tiêu chảy do E.coli\r\n\n trên heo con.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-39\n\n38\n\nNobivac Lepto\n\nVi khuẩn Lepto nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều; 50 liều\n\nPhòng bệnh Lepto trên chó.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-40\n\n39\n\nNobivac DHP\n\nVirus DHP\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều; 50 liều\n\nPhòng bệnh Care, viêm gan, khô\r\n\n thai trên chó.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-41\n\n40\n\nNobivac Rabies\n\nVirus dại\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều; 10 liều\n\nPhòng bệnh dại chó.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-42\n\n41\n\nNobivac DHPPi\n\nVirus DHPPi\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều; 50 liều\n\nPhòng bệnh Care, viêm gan, khô\r\n\n thai, phó cúm trên chó.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-43\n\n42\n\nNobi-Equenza T \n\nVirus influenza\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều\n\nPhòng bệnh uốn ván và hô hấp do\r\n\n virus cúm gây ra trên ngựa.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-44\n\n43\n\nPG 600\n\nSerum gonadotrophin, HCG\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều + 5ml nước pha; 5 liều +\r\n\n 25ml nước pha\n\nKích thích heo lên giống.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-60\n\n44\n\nHalamid \n\nChloramin-T\n\nThùng\n\n1; 5; 10; 25kg\n\nThuốc sát trùng.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-64\n\n45\n\nS.O.A\n\nAndrostone \n\nChai\r\n\n \n\n12 x 75ml\n\nPhát hiện heo cái lên giống.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-65\n\n46\n\nDecivac FMD DOE Monovalent \n\nVirus FMD DOE\n\nLọ\r\n\n \n\n20, 50; 100; 250ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng trên\r\n\n trâu, bò, heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ\n\nIT-66\n\n47\n\nNobilis ND Clone 30\n\nVirus ND nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n200, 500, 1000, 2500, 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ\n\nIT-67\n\n48\n\nNobilis Newcavac\n\nVirus ND \n\nLọ\r\n\n \n\n500, 1000; 2500 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-68\n\n49\n\nNobilis EDS\n\nVirus EDS\n\nLọ\r\n\n \n\n500, 1000; 2500 liều\n\nPhòng hội chứng giảm đẻ trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-69\n\n50\n\nProsolvin\n\nLuprostiol \n\nLọ\r\n\n \n\n2, 10, 20ml\n\nGây sảy thai, dục thú sanh trên\r\n\n trên trâu, bò.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-70\n\n51\n\nDecivac FMD ALSA\n\nVirus FMD ALSA\n\nLọ\r\n\n \n\n20, 50, 100ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng trên\r\n\n trâu, bò.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ\n\nIT-71\n\n52\n\nNobilis Ovo-Diptherin\n\nVirus đậu nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-76\n\n53\n\nNobilis Coryza + ND \n\nVi khuẩn Coryza, virus ND \n\nChai\r\n\n \n\n12 x 500ml\n\nPhòng bệnh sưng phù đầu,\r\n\n Newcastle trên gà\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-77\n\n54\n\nNobilis CAV P4 \n\nVirus CA \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh thiếu máu truyền nhiễm\r\n\n trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-78\n\n55\n\nPorcilis Ery + Parvo\n\nVi khuẩn Ery, virus parvo\n\nLọ\r\n\n \n\n20, 50ml\n\nPhòng bệnh dấu son, khô thai trên\r\n\n heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-79\n\n56\n\nNobilis ND Lasota\n\nVirus ND Lasota nhược độc \n\nLọ\r\n\n \n\n10 x 200, 500; 1000; 2500 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-80\n\n57\n\nChorulon \n\nHCG\n\nLọ\r\n\n \n\n1500 UI & 5000 UI\n\nCải thiện tỷ lệ thụ thai trên\r\n\n trâu, bò, ngựa, chó.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-81\n\n58\n\nIntertocine-S\n\nOxytocin\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50ml (10 I.U/ml) lọ\n\nTăng bình phục tử cung sau sinh,\r\n\n giảm xuất huyết sau sinh, kích thích tiết sữa trên trâu, bò, ngựa.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-82\n\n59\n\nNymfalon\n\nHCG, Progesterone \n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều + 5ml nước pha\n\nTrị u nang buồng trứng trên trâu,\r\n\n bò.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-83\n\n60\n\nFertagyl \n\nGonadorelin\n\nLọ\r\n\n \n\n5ml\n\nCải thiện khả năng thụ tinh trên\r\n\n trâu, bò, thỏ.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-84\n\n61\n\nFolligon \n\nManitol, Serum Gonadotrophin\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 UI & 5000 UI/PMSG\n\nKích thích lên giống, cải thiện\r\n\n khả năng thụ tinh trên trâu, bò, dê, thỏ, cừu, chó.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-85\n\n62\n\nDelvosteron (Covinan)\n\nProligestone\n\nLọ\r\n\n \n\n20ml\n\nNgăn chặn trên giống trên chó,\r\n\n mèo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-86\n\n63\n\nNobilis ND Broiler\n\nVirus ND \n\nLọ\r\n\n \n\n200, 500ml\n\nPhòng bệnh Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-87\n\n64\n\nNobilis IB 4/91\n\nVirus IB 4/91 nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2500; 5000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-88\n\n65\n\nNobilis RT + IBmulti + G + ND \n\nVirus RT, IB, G, ND \n\nChai\r\n\n \n\n12 x 500ml\n\nPhòng bệnh viêm mũi, viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm, Gumboro, Newcastle trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-89\n\n66\n\nNobilis IB D 1466\n\nVirus IB, D 1466 nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n10, 500, 1000, 2500, 5000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-90\n\n67\n\nNobilis RT Inac\n\nVirus RT\n\nChai\r\n\n \n\n12 x 500ml\n\nPhòng bệnh viêm mũi truyền nhiễm\r\n\n trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-91\n\n68\n\nNobilis Rismavac + CA 126\n\nVirus Marek nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Marek gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-92\n\n69\n\nNobilis Marexine CA 126 + SB1 \n\nVirus Marek nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Marek gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-93\n\n70\n\nPorcilis Pesti\n\nVirus CSF\n\nLọ\r\n\n \n\n50, 100, 250ml\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-94\n\n71\n\nPorcilis M\n\nVi khuẩn Mycoplasma\n\nLọ\r\n\n \n\n20, 50, 100ml\n\nPhòng bệnh suyễn lợn.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Mỹ\n\nIT-95\n\n72\n\nPorcilis APP \n\nĐộc tố Apx 1, 2, 3, OMP\n\nLọ\r\n\n \n\n20, 100, 200ml\n\nPhòng bệnh viêm phổi màng phổi\r\n\n lợn.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-96\n\n73\n\nRegumate Porcin\n\nAltrenogest \n\nChai\r\n\n \n\n360ml\n\nLàm lên giống đồng loạt, tăng số\r\n\n heo con mỗi lứa.\n\nIntervet\r\n\n Pháp\n\nIT-118\n\n74\n\nDri-Vac HVT\n\nVirus Marek\n\nLọ\r\n\n \n\n500, 1000, 5000 liều\n\nPhòng bệnh Marek trên gà.\n\nTribio\r\n\n Mỹ\n\nIT-119\n\n75\n\nBio-Burs\n\nVirus Gumboro\n\nLọ\r\n\n \n\n500, 1000, 5000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nTribio\r\n\n Mỹ\n\nIT-120\n\n76\n\nBio-Sola Bron MM \n\nVirus IB\n\nLọ\r\n\n \n\n500, 1000, 5000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm trên gà.\n\nTribio\r\n\n Mỹ\n\nIT-121\n\n77\n\nSolvens Oculo/Nasal (Solvens O/N)\n\nPatent Blue V\n\nLọ\r\n\n \n\n36ml\n\nNước pha vaccine gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ\n\nIT-122\n\n78\n\nNobilis E.Coli Inac\n\nKháng nguyên F11, FT\n\nLọ\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng bệnh E.coli trên gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-123\n\n79\n\nNobilis Cox ATM\n\nNoãn nang E.acervulina,\r\n\n E.Tenalla, E.maxima\n\nLọ\r\n\n \n\n100; 500ml\n\nPhòng bệnh cầu trùng gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-124\n\n80\n\nPorcilis CSF live\n\nVirus Hogcholera nhược độc\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 20; 50; 100 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ, Japan\n\nIT-126\n\n81\n\nNobilis IB multi + G + ND \n\nVirus IB, G, ND vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều (500ml)\n\nPhòng viêm phế quản truyền nhiễm,\r\n\n Gumboro, Newcastle.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Tây Ban Nha\n\nIT-127\n\n82\n\nBovine PPD Turberculin\n\nMycobacterium \n\nLọ\r\n\n \n\n2,2ml (20 liều) \n\n1,6ml (15 liều)\n\nChẩn đoán bệnh lao bò.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-128\n\n83\n\nPorcilis PRRS\n\nVirus PRRS\n\nLọ\r\n\n \n\n10, 25, 50, 100 liều\n\nPhòng hội chứng rối loạn hô hấp,\r\n\n sinh sản lợn.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-129\n\n84\n\nNobilis ND C2 \n\nVirus Newcastle type B1,\r\n\n dòng C2 \n\nLọ\r\n\n \n\n1000, 2000, 10000, 25000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ, USA\n\nIT-130\n\n85\n\nUnisolve \n\nSucrose, Disodium phoshate\r\n\n dihydrate\n\nLọ\r\n\n \n\nLọ 10, 20, 50, 100, 200ml\n\nNước pha vaccine heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-131\n\n86\n\nDiluvac Forte\n\ndl-tocopherol acetate, disodium\r\n\n phosphate dihydrate\n\nLọ\r\n\n \n\nLọ 10, 20, 50, 100, 200ml\n\nNước pha vaccine heo.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ \n\nIT-132\n\n87\n\nProsystem BPM (Porcilis BPM)\n\nBordella bronchiseptica,\r\n\n Pasteurella multocida type A, D và Myco.hyopneumoniae\n\nLọ\r\n\n \n\n50; 100ml\n\nPhòng các bệnh viêm teo mũi\r\n\n truyền nhiễm, bệnh tụ huyết trùng và bệnh suyễn lợn.\n\nMỹ,\r\n\n Hà Lan\n\nIT-133\n\n88\n\nChlorasol \n\nChloramine T \n\nBao\n\nThùng\r\n\n \n\n1kg\n\n25kg\n\nThuốc sát trùng trong chăn nuôi\r\n\n thú y.\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ \n\nIT-134\n\n89\n\nNobivac RL \n\nKháng nguyên virus dại dòng\r\n\n Pasteur RIV, Leptospira interogans: L.Caniola, L.Icterohaemorr-hagiae\n\nLọ\r\n\n \n\n1ml (1 liều)\n\nPhòng bệnh dại, Lepto ở chó.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-135\n\n90\n\nNobilis Salenvac T\n\nS.enteritidis PT4 S. typhimurium\r\n\n DT 104\n\nLọ\r\n\n \n\n10ml\n\nVắc xin vô hoạt phòng bệnh do\r\n\n Salmonella ở gà.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-136\n\n91\n\nPreloban \n\nR-cloprostenol sodium;\r\n\n Chlorocresol\n\nLọ\r\n\n \n\n10ml\n\nRối loạn chức năng sinh sản, u\r\n\n nang hoàng thể,…\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-137\n\n92\n\nPorcilis® Myco silencer once\n\nKháng nguyên Mycoplasma hyopneumonia\r\n\n strain 11\n\nLọ\r\n\n (PE)\n\n20, 50, 100ml; 200; 500ml (2ml/1\r\n\n liều)\n\nVắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm\r\n\n phổi do Mycoplasma hyopneumonia.\n\nIntervet\r\n\n USA \n\nIT-139\n\n93\n\nNobilis® Covac-4\n\nKháng nguyên Haemophilus\r\n\n paragallinarum:\n\nLọ\r\n\n (PE)\n\n500ml (0,5ml/1 liều)\n\nVắc xin vô hoạt phòng bệnh Coryza\r\n\n do H. paragallinarum.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-140\n\n94\n\nProsystem® 2*1*4*3 (ProSystem\r\n\n Trec)\n\n- ProSystem 2*1: Kháng nguyên\r\n\n Rotavirut (serotype G4,5) và virut viêm dạ dày ruột truyền nhiễm.\n\n- ProSystem 4*3: Giải độc tố vi\r\n\n khuẩn E.coli và Cl.perfringen (typeC)\n\nLọ\r\n\n \n\n1 lọ đông khô + 1 lọ 20ml dung\r\n\n dịch (mười liều)\n\nPhòng bệnh viêm dạ dày ruột\r\n\n truyền nhiễm (TGE) và tiêu chảy do Rotavirut.\n\nPhòng, khống chế bệnh do E.coli\r\n\n (K88, K99, F41, 987P) và do Cl.perfringens type C cho lợn.\n\nIntervet\r\n\n USA \n\nIT-141\n\n95\n\nNobilis Diluent FD \n\nĐường, Potassium dihydrogen,\r\n\n Disodium phosphate dihydrate, Sodium chloride, Phenol sulfonpyphthalein\n\nLọ\r\n\n \n\n200; 400ml \n\n200; 400; 500ml\n\nDung dịch pha vắc xin sống đông\r\n\n khô.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-142\n\n96\n\nNobilis Diluent CA\n\nĐường, Pancreatic digest of\r\n\n casein, Kali dihydrogen phosphate, Phenol sulfonpyphthalein\n\nLọ\r\n\n \n\n200; 400; 500ml \n\n200; 400; 500; 600; 800ml; 1; 1,2\r\n\n lít\n\nDung dịch pha vắc xin liên kết tế\r\n\n bào.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-143\n\n97\n\nPorcilis M Hyo\n\nMycoplasma hyopneumonia dòng 11\r\n\n vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n20ml (10 liều); 50ml (25 liều);\r\n\n 100ml (50 liều); 200ml (100 liều); 250ml (125 liều);\n\nPhòng bệnh viêm phổi do\r\n\n Mycoplasma hyopneumonia gây ra trên lợn.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-144\n\n98\n\nPorcilis AR-T \n\nGiải độc tố Pasteurella\r\n\n multocida, Bordetella bronchiseptica vô hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n20ml (10 liều); 50ml (25 liều)\n\nPhòng bệnh viêm teo mũi truyền\r\n\n nhiễm trên lợn.\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-145\n\n99\n\nNobilis Influenza H5 \n\nKháng nguyên virus cúm gia cầm vô\r\n\n hoạt tuýp A, tuýp phụ H5N2, \n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nPhòng bệnh cúm gia cầm trên gà do\r\n\n virút cúm chủng A, phân chủng H5.\n\nHà\r\n\n Lan, Tây Ban Nha \n\nIT-146\n\n100\n\nDecivac FMD DOE-Trivalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type\r\n\n O1, A22, Asia 1.\n\nLọ\r\n\n \n\n20ml (10 liều); 30ml (15 liều);\r\n\n 50ml (25 liều); 100ml (50 liều); \n\nPhòng bệnh LMLM trên trâu, bò,\r\n\n cừu, dê, lợn.\n\nẤn\r\n\n Độ \n\nIT-148\n\n101\n\nDecivac FMD DOE\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt chủng\r\n\n O1 Manisa\n\nChai\r\n\n \n\n20; 50ml; 100; 250; 500ml\n\nVaccine ngừa lở mồm long móng.\n\nHà\r\n\n Lan\n\nIT-149\n\n3. Công ty Alfasan Internation B.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc (nguyên liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nCorpulin\n\nGonadotrophin, Oestradiol\n\nLọ\n\n10ml\n\nKích thích lên giống, chậm lên\r\n\n giống, không lên giống.\n\nAFSI-7\n\n4. Công ty Polymix B.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nDisinfectant (thuốc sát trùng)\n\nIsopropanol, Glutaradehyde,\r\n\n Formaldehyde, Dedeccyldimethylamonium chloride, Fatalcoholpolyglycolether\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n100ml; 5 lít\n\nThuốc sát trùng\n\nPLM-10\n\n5. Công ty Dutchfarm Veterinary\r\n\nPharmaceuticals B.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nIron Dextran 10%\n\nIron Dextran, Complex\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nBổ sung sắt cho gia súc non.\n\nDUTCH-1\n\n2\n\nIron Dextran 20%\n\nIron Dextran, Complex\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nBổ sung sắt cho gia súc non.\n\nDUTCH-2\n\n\n\nLIÊN BANG NGA (RUSSIA)\n\n1. Công ty khoa học - sản xuất\r\n\n“Trung tâm nghiên cứu” Koltsovo, tỉnh Novosibisk\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nVetom 1.1\n\nBacillus subtilis\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n1; 2; 5; 10; 50; 500; 1000g\n\nĐiều trị các bệnh đường tiêu hóa\r\n\n cho gà, lợn.\n\nVETO-1\n\n2\n\nVetom 3\n\nBacillus subtilis\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n1; 2; 5; 10; 50; 500; 1000g\n\nĐiều trị các bệnh đường tiêu hóa\r\n\n cho gà, lợn.\n\nVETO-2\n\n\n\nKOREA\n\n1. Công ty Choong Ang Biotech\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nCYC-100\n\nSaccharomyces cerevisiae\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 25kg\n\nKích thích tiêu hóa, phòng tiêu\r\n\n chảy ở lợn con, gà con.\n\nCAC-6\n\n2\n\nSuper CYC\n\nMen saccharomyces cerevisiae\n\nGói,\r\n\n bao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nKích thích tiêu hóa, phòng tiêu\r\n\n chảy ở lợn con, gà con.\n\nCAC-15\n\n3\n\nSuper Zin-Methi\n\nZine, Methionine, live yeast\r\n\n culture \n\nGói,\r\n\n bao\n\n10; 20; 30; 100g; 1kg\n\n5; 10; 20kg\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n kẽm\n\nCAC-20\n\n2. Công ty Korea Microbiological\r\n\nLab \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc (nguyên liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nTissue-Culture Rabies Vac\n\nVaccin sống đông khô\n\nLọ\n\n1; 2; 5; 10 liều\n\nPhòng bệnh dại.\n\nKMB-4\n\n2\n\nIBD-VAC\n\nBursal disease virus \n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro trên gà.\n\nKMB-5\n\n3\n\nHC Vac (hog cholera vaccin)\n\nHog Cholera\n\nChai\r\n\n \n\n2; 5; 10; 20; 50 liều\n\nVaccin dịch tả heo.\n\nKMB-18\n\n4\n\nRabies vaccine \n\nVirus dại\n\nLọ\n\n1; 2; 3; 5; 10; 20 liều\n\nVaccine phòng bệnh dại.\n\nKMB-19\n\n5\n\nKomi Oxytocin Inj\n\nOxytocin \n\nLọ\n\n10; 50ml\n\nTăng co bóp tử cung, sót nhau,\r\n\n kích thích tiết sữa.\n\nKMB-20\r\n\n \n\n3. Công ty Green Gross Veterinary\r\n\nProducts\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nPorcine parvovirus gene vaccine\n\nPorcine parvovirus VP2 protein \n\nLọ\n\n5 liều\n\nPhòng bệnh do Parvovirus gây ra.\n\nGGVK-01\n\n2\n\nSwine E.coli vaccine\n\nK88 ab, K88 ac, K99, 987P\n\nK88 ab pili, K88 ac pili\n\nLọ\n\n5 liều\n\nPhòng bệnh do E.coli gây ra.\n\nGGVK-02\n\n3\n\nIB1 Live/IB vaccine\n\nInfectious bronchitis virus (H-20\r\n\n strain) Newcastle disease virus (B1 strain)\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và bệnh viêm\r\n\n thanh khí quản truyền nhiễm.\n\nGGVK-03\n\n4. Công ty Choong Ang Vaccine\r\n\nLaboratory\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nNDLS-VAC\n\nVirus Newcastle sống, (chủng\r\n\n Lasota, B1)\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle của gà.\n\nCADL-1\n\n2\n\nNBLH-VAC (vắcxin)\n\nVirus Newcastle sống (chủng\r\n\n Lasota, type B1); Virus viêm phế quản truyền nhiễm sống (Type\r\n\n Mass, chủng H-120)\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và bệnh viêm\r\n\n phế quản truyền nhiễm của gà.\n\nCADL-2\n\n3\n\nIBD-VAC (vắcxin)\n\nVirus Gumboro sống (chủng CAG).\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro (viêm túi Bursa) của gà.\n\nCADL-3\n\n4\n\nNBBH-VAC (vắcxin)\n\nVirus Newcastle (chủng B1,\r\n\n Type B1); Virus viêm phế quản truyền nhiễm của gà (Type Mass,\r\n\n chủng H-120)\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm của gà.\n\nCADL-4\n\n5\n\nIB-VAC (vắcxin)\n\nVirus viêm phế quản truyền nhiễm,\r\n\n sống (Type Mass, chủng H-120)\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm của gà.\n\nCADL-5\n\n6\n\nILT-VAC (vắcxin)\n\nVirus bệnh viêm thanh khí quản\r\n\n truyền nhiễm của gà, sống (chủng IVR-12)\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm thanh khí quản\r\n\n truyền nhiễm của gà.\n\nCADL-6\n\n7\n\nHC-VAC\n\nVirus dịch tả lợn nhược độc\r\n\n (chủng LOM)\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 20 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nCADL-7\n\n8\n\nPPV-VAC (vắcxin)\n\nVirus Parvo của lợn (chủng PVK\r\n\n 1-3) vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n5; 10 liều\n\nPhòng bệnh do Parvo-virus của\r\n\n lợn.\n\nCADL-8\n\n5. Công ty Samyang Pharma Chemicals\r\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nLactolase pow\n\nLactic bacterium, Amilase,\r\n\n Protease, Cellulase\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 500g; 1; 5; 10; 20; 25kg\n\nTrị tiêu chảy do E.coli ở heo.\n\nSPC-7\n\n2\n\nEsron Inj\n\nEstradiol benzoate\n\nChai\r\n\n \n\n10; 20; 100; 200ml\n\nĐiều trị chứng không rụng trứng,\r\n\n không động dục.\n\nSPC-8\n\n3\n\nCymex e.c\n\nHigh cis-Cypermethrin, Dursban-R\n\nChai\r\n\n \n\n100; 200ml\n\nDiệt côn trùng.\n\nSPC-9\n\n4\n\nHymex w.p\n\nHigh cis-Cypermethrin, Dursban-R\n\nGói,\r\n\n bao\n\n6; 10; 15; 30; 60g; 10kg\n\nDiệt côn trùng.\n\nSPC-10\n\n5\n\nSafari gra\n\nImidacloprid \n\nGói,\r\n\n bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 10kg\n\nDiệt côn trùng.\n\nSPC-11\n\n6\n\nOvaron Inj\n\nProgesteron \n\nChai\r\n\n \n\n10; 20; 100; 200ml\n\nPhòng sảy thai, chữa vô sinh,\r\n\n chữa u nang buồng trứng, trị sót nhau thai.\n\nSPC-12\n\n7\n\nSY-C.M.D Inj\n\nCalcium borogluconate, Magnesium,\r\n\n Dextrose\n\nChai\r\n\n \n\n100; 500ml; 1 lít\n\nTrị bệnh sốt sữa, thiếu calcium ở\r\n\n gia súc, gia cầm.\n\nSPC-13\n\n6. Công ty Rnl Life Science\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nSnucop\n\nAcid Citric, Acid malic,\r\n\n Natridodecyl sunphate, kẽm sunphate, Natri hecxa metaphotphate\n\nChai\n\n500ml\n\nTiệt trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi, nước uống.\n\nRNLK-01\n\n7. Công ty Han Poong Industry \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nGreencide \n\nSodium dichlorosocyanur, Adipic\r\n\n acid, Sodium bicarbonate, Sodium carbonate\n\nHộp\n\n20; 50; 100 viên\n\nThuốc sát trùng chuồng trại, dụng\r\n\n cụ trong chăn nuôi\n\nHPIK-1\n\n\n\nCZECH REPUBLIC\n\n1. Công ty Bioveta, A.S\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nPolypleurosin (inj.ad us.vet.)\n\nPasteurella multocida (type A;\r\n\n D); Actinobacillus pleuropneumoniae (type 2; 9); Bordetella bronchiseptica \n\nChai\r\n\n \n\n5, 10, 20, 25, 50, 100, 200ml\n\nVaccin phòng hội chứng ho thở\r\n\n trên lợn.\n\nBVTC-1\n\n2\n\nRokovac (Inj.ad us.vet.)\n\nRotavirus suis; - Escherichia\r\n\n coli (O 101; K99; O 147: K88; O 149; K88; K85; 987P)\n\nChai\r\n\n \n\n5, 10, 20, 25, 50, 100, 200ml\n\nVaccin phòng hội chứng lợn con\r\n\n phân trắng.\n\nBVTC-2\n\n3\n\nParvoerysin (inj.ad us.vet.)\n\nParvovirus enteritidis\r\n\n Erysipelothrix rhusiopathiae\n\nChai\r\n\n \n\n5, 10, 20, 25, 50, 100, 200ml\n\nPhòng bệnh Parvo và bệnh đóng dấu\r\n\n lợn.\n\nBVTC-3\n\n4\n\nParvosin - OL (inj.ad us.vet.)\n\nParvovirus suis inactivatum\n\nChai\r\n\n \n\n5, 10, 20, 25, 50, 100, 200ml\n\nPhòng bệnh Parvo virus lợn.\n\nBVTC-4\n\n5\n\nBiocan Puppy inj\n\nKháng nguyên Virus Febris\r\n\n contagiosae canis và Parvovirus enteritidis canis inact.\n\nChai\r\n\n \n\n1; 5; 10; 20; 25; 50; 100ml\r\n\n (1ml/1 liều)\n\nVắc xin phòng bệnh sài sốt và\r\n\n bệnh Parvovirus cho chó.\n\nBVTC-8\n\n6\n\nBiocan DHPPi\n\nKháng nguyên Virus Febris,\r\n\n Infectious canine laryngotracheis, parvovirus, parainfluenza virus \n\nChai\r\n\n \n\n1; 5; 10; 20; 25; 50; 100ml\r\n\n (1ml/1 liều)\n\nPhòng bệnh sài sốt, bệnh\r\n\n Parvovirus, viêm phổi do Adenovirus và bệnh Cúm cho chó.\n\nBVTC-9\n\n2. Bochemie Co., Ltd \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nChirox \n\nPotassium hydrogen\r\n\n peroxosulphate; Sodium carbonate anhydrous; C12-C15-oxo-alkohol-EO-PO-adduct\r\n\n (non-ionic detergent)\n\nTúi\r\n\n hộp, xô\n\n100; 500g; 1; 3; 5; 15; 25; 50kg\n\nThuốc sát trùng, tiêu độc dùng\r\n\n trong chăn nuôi, thú y.\n\nBOCHE-1\n\n\n\nINDONESIA\n\n1. Công ty Dwijaya Perkasa Abadi\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nZeolite Powder\n\nSiO2, Al2O,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe2O3 \n\nBao\n\n20, 25, 50kg\n\nDùng xử lý nước.\n\nDPAI-1\n\n2\n\nZeolite Pallet Round\n\nSiO2, Al2O,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe2O3 \n\nBao\n\n20, 25, 50kg\n\nDùng xử lý nước.\n\nDPAI-2\n\n2. Công ty P.T. Surya Hydup Satwa\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBivalent Coryza Vaccine\n\nKháng nguyên Coryza\n\nLọ\r\n\n \n\n100; 200 liều (100ml)\n\n250; 500 liều (250ml)\n\n500; 1000 liều (500ml)\n\nPhòng trị bệnh Coryza ở gia cầm.\n\nSHS-01\n\n2\n\nAll-cide\n\nGlutaradehyde, Dimethyl coco\r\n\n benzyl; Ammonium chloride\n\nCan\r\n\n \n\n1; 5; 20 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại, dụng\r\n\n cụ phương tiện, máy ấp trứng.\n\nSHS-02\n\n3. Công ty P.T. Medion \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nMedivac ND Lasota \n\nND chủng virus La Sota\n\nLọ\r\n\n \n\n50, 100, 200, 500, 1000, 2000,\r\n\n 3000, 4000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMDI-01\n\n2\n\nMedivac Gumboro B \n\nIBD chủng virus D22\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nMDI-02\n\n3\n\nMedivac Coryza B \n\nHaemophylus paragallinarum W\r\n\n chủng strain và Modesto\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh Coryza.\n\nMDI-03\n\n4\n\nMedivac Coryza T \n\nHaemophylus paragallinarum W,\r\n\n chủng Spross và Modesto\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh Coryza.\n\nMDI-04\n\n5\n\nMedivac ILT\n\nVaccin ILT chủng virus A96\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm thanh khí quản\r\n\n truyền nhiễm.\n\nMDI-05\n\n6\n\nMedivac Pox\n\nFowl Pox virus M-92 strain\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà.\n\nMDI-06\n\n7\n\nMedivac ND Emulsion\n\nNewcastle virus, chủng Lasota\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMDI-07\n\n8\n\nMedivac ND Hichner B1 \n\nVaccin Newcastle chủng Hitchner B1\r\n\n strain\n\nLọ\r\n\n \n\n50, 100, 200, 500, 1000, 2000,\r\n\n 3000, 4000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMDI-08\n\n9\n\nMedivac ND clone 45\n\nVaccin Newcastle chủng virus\r\n\n Clone 45\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000, 2000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMDI-09\n\n10\n\nMedivac ND-IB\n\nVaccin Newcastle chủng virus\r\n\n Clone 45 và IB virus H-120 Massachusetts\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và bệnh viêm\r\n\n phế quản truyền nhiễm.\n\nMDI-10\n\n11\n\nMedivac Gumboro A\n\nVaccin Newcastle chủng virus\r\n\n Cheville (1/68)\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nMDI-11\n\n12\n\nMedivac ND-EDS Emulsion \n\nVaccin Newcastle chủng La Sota,\r\n\n Adenovirus 127 Mc Ferran\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và hội chứng\r\n\n giảm đẻ.\n\nMDI-12\n\n13\n\nMedivac IB H-120\n\nVaccin IB chủng virus H-120\r\n\n Massachusetts\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm.\n\nMDI-13\n\n14\n\nMedivac IB H-52\n\nVaccin IB chủng virus H-52\r\n\n Massachusetts\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200, 500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm.\n\nMDI-14\n\n15\n\nFormades \n\nFormalin, Glutaraldehyde,\r\n\n Benzalkonium chloride\n\nChai,\r\n\n can\n\n100ml, 1, 5, 20, 60 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại.\n\nMDI-42\n\n16\n\nAntisep \n\nIodine, Potassium iodide\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n60, 120ml, 1, 5, 20, 60 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại.\n\nMDI-43\n\n17\n\nMedivac Gumboro Emulsion\n\nGumboro virus \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n200; 500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nMDI-47\n\n18\n\nMedivac ND-EDS-IB Emulsion\n\nNewcastle virus lasota strain,\r\n\n Infectious bronchitis virus mass 41 strain, Avian adeno virus 127 Mc Ferran\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n200; 500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle, hội chứng\r\n\n giảm đẻ và viêm phế quản truyền nhiễm gia cầm.\n\nMDI-48\n\n19\n\nMedivac ND-IB-IBD Emulsion\n\nNewcastle virus, Infectious\r\n\n bronchitis virus, Infectious Bursal Disease virus \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n200; 500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle, viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm và bệnh Gumboro ở gia cầm.\n\nMDI-49\n\n20\n\nMedisep\n\nCetyl pyridinium chloride, Cetyl\r\n\n trimethyl chloride, Benzakonium chloride\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n100ml; 1; 5; 20; 60 lít\n\nThuốc sát trùng dụng cụ, chuồng\r\n\n trại chăn nuôi.\n\nMDI-51\n\n4. Anteromas\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nNatural Green Zeolite\n\nSiO3, AlO3,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe2O3\n\nBao\n\n10; 20; 25; 50kg\n\nDùng xử lý nước.\n\nATRMI-01\n\n5. Công ty PT Buana Inti Sentosa\r\n\n(Bis Chem) \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nZeolite Granular \n\nSiO3, Al2O3,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe2O3, TiO2\n\nBao\r\n\n \n\n10; 20; 25; 50kg\n\nDùng xử lý nước.\n\nBISI-01\n\n2\n\nZeo One\n\nSiO3, Al2O3,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe2O3, TiO2\n\nBao\r\n\n \n\n20; 25; 50kg\n\nXử lý, cải tạo, nước, môi trường\r\n\n chăn nuôi, bổ sung chất khoáng.\n\nBISI-02\n\n3\n\nZeotech\n\nSiO3, Al2O3,\r\n\n CaO, MgO, Na2O, K2O, Fe2O3, TiO2\n\nBao\r\n\n \n\n20; 25; 50kg\n\nXử lý, cải tạo, nước, môi trường\r\n\n chăn nuôi, bổ sung chất khoáng.\n\nBISI-03\n\n6. Công ty PD. Agribisnis Dan\r\n\nPertambangan\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nZeolite Granular \n\nSiO3, Al2O3,\r\n\n MgO, Na2O, K2O, Fe2O3\n\nBao\n\n20; 25kg\n\nDùng xử lý nước.\n\nPDPI-01\n\n\n\nMALAYSIA\n\n1. Y.S.P Industries (M) SDN. BHD\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV) \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nKistocin Inj\n\nOxytocin \n\nLọ\r\n\n \n\n10ml, 50ml\n\nTăng co bóp tử cung.\n\nTaiwan\n\nYSPM-16\n\n2\n\nLover Inj\n\nChorionic gonadotrophin\r\n\n Oestradiol benzoate\n\nLọ\r\n\n \n\n2ml\n\nPhòng trị chứng không rụng trứng,\r\n\n rụng trứng bất thường, rối loạn chức năng buồng trứng.\n\nTaiwan\n\nYSPM-17\n\n3\n\nAseptic Solution\n\nPovidone-iodine\n\nChai,\r\n\n thùng \n\n200ml, 0,5 lít, 1 lít, 3,8 lít,\r\n\n 25 lít\n\nNhiễm trùng da trước và sau khi\r\n\n phẫu thuật. Tẩy uế chuồng trại.\n\nMalaysia \n\nYSPM-24\n\n2. Công ty Vaccines And\r\n\nPharmaceuticals SDN.BHD\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV) \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nMy vac HC(GPE-) Hog Cholera\r\n\n Vaccin\n\nVirus nhược độc dịch tả lợn,\r\n\n chủng GPE-ve\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 20; 50; 100 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nMalaysia \n\nMVP-1\n\n2\n\nMy vac ND-S Newcastle Disease\r\n\n Vaccin\n\nVirus nhược độc Newcastle, chủng\r\n\n Mukteswar ‘S’\n\nLọ\r\n\n \n\n200; 500; 1.000; 2.000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle cho gà từ 6\r\n\n tuần tuổi.\n\nMalaysia \n\nMVP-2\n\n3\n\nMy vac ND-F Newcastle Disease\r\n\n Vaccin\n\nVirus nhược độc Newcastle, chủng\r\n\n Asplin ‘F’\n\nLọ\r\n\n \n\n200; 500; 1.000; 2.000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle cho gà 1\r\n\n ngày tuổi.\n\nMalaysia \n\nMVP-3\n\n4\n\nMy vac Gumboro Plus Vaccin\r\n\n Gumboro V877\n\nVirus nhược độc Gumboro, chủng\r\n\n V877\n\nLọ\r\n\n \n\n200; 500; 1.000; 2.000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro cho gà từ 10 -\r\n\n 14 ngày tuổi.\n\nMalaysia \n\nMVP-4\n\n5\n\nMy vac Fox Fowl Pox Vaccin\n\nVirus nhược độc đậu gà, chủng\r\n\n Beaudette\n\nLọ\r\n\n \n\n200; 500; 1.000; 2.000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà cho gà 2 tuần\r\n\n tuổi trở lên.\n\nMalaysia \n\nMVP-5\n\n\n\nUNITED STATE OF AMERICA (USA)\n\n1. Công ty Alltechnology Center Inc\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV) \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nDe-Odorase Liquid\n\n\n\nChai\n\nCan\n\nThùng\n\n10; 20; 100; 500ml; 1 lít \n\n1; 2,5; 5; 10; 20; 25 lít\n\n100; 200 lít\n\nKhử mùi amoniac, hạn chế ô nhiễm\r\n\n trong môi trường không khí và nước.\n\nABC-9\n\n2. Công ty NHBT International\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nNutri-Mix Pak\n\nSiO2, Al2O3\n\nGói,\r\n\n bao\n\n1; 20; 22,5; 25kg\n\nXử lý, cải tạo, nước, môi trường\r\n\n chăn nuôi\n\nNHBT-1\n\n3. Công ty International Nutrition\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nSpectralyte Plus\n\nDried Lactobacillus acidophillus,\r\n\n Dried Lactobacillus lactis, Dried Streptococcus faecium, Dried Lactobacillus\r\n\n plantarum, Dried Bacillus subtilis, Dried Aspergillus oryzae, Active dry\r\n\n yeast, Vitamin E, Zinc, Potassium, Sodium\n\nBao,\r\n\n xô, gói, thùng\n\n1, 20, 401b; 5kg; 20kg\n\nĐiều trị và ngăn ngừa các bệnh\r\n\n đường ruột. Ổn định và cân bằng các biến dưỡng cơ thể.\n\nIN-10\n\n2\n\nColi-Curb 1200\n\nBacillus Subtillis, Aspergillus\r\n\n oryzae, Ferrous sulfate, Zinc Sulfate, Mn \n\nBao,\r\n\n xô\n\n1, 5, 201b\n\nNgăn ngừa tiêu chảy, bệnh đường\r\n\n ruột ở thú non.\n\nIN-22\n\n4. Công ty Fort Dodge Animal Health\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV) \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nPoxin \n\nChứa virus đậu sống\n\nLọ\n\n500, 1000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà ở gia cầm.\n\nMỹ\n\nSAH-1\n\n2\n\nMD Vac Lyo CFL\n\nHerpesvirus sống\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh viêm đa dây\r\n\n thần kinh ở gia cầm\n\nMỹ\n\nSAH-2\n\n3\n\nNewcastle K (New-Vac K)\n\nVirus Newcastle chết\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMỹ, Brazil\n\nSAH-3\n\n4\n\nNewcastle Lasota + Bron Mass\n\nVirus Newcastle sống - Lasota;\r\n\n virus Bronchitis sống - Massachusset\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine sống phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm ở gia cầm.\n\nMỹ\n\nSAH-4\n\n5\n\nBursine K \n\nVirus Gumboro chết\n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh Gumboro.\n\nMỹ\n\nSAH-5\n\n6\n\nBursine 2\n\nVirus Gumboro \n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh Gumboro.\n\nMỹ\n\nSAH-6\n\n7\n\nNewcastle B1 + Bron Conn\n\nVirus Newcastle - B1 \n\nVirus Bronchitis-Connecticut\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng Newcastle và viêm phế quản\r\n\n truyền nhiễm ở gia cầm.\n\nMỹ\n\nSAH-7\n\n8\n\nSuvaxyn PrV (Aujeszky vaccine)\n\nPseudorabies \n\nLọ\n\n25; 100 liều\n\nVaccine phòng giả dại.\n\nMỹ\n\nSAH-8\n\n9\n\nVitamin & Electrolytes\n\nCác Vitamin + Khoáng\n\nGói\r\n\n \n\n227g\n\nCung cấp khoáng và vitamin.\n\nMỹ\n\nSAH-9\n\n10\n\nRabvac 3 TM \n\nVirus dại\n\nLọ\n\n1; 10 liều\n\nVacxin phòng bệnh dại.\n\nMỹ\n\nSAH-10\n\n11\n\nDuramune DA2L\n\nVirus Distemper sống Adenovirus\r\n\n sống, Leptospira vô hoạt\n\nLọ\n\n1; 10 liều\n\nVaccine phòng bệnh Care, Lepto,\r\n\n Adenovirus.\n\nMỹ\n\nSAH-11\n\n12\n\nDuramune Max 5/4L\n\nVirus Distemper, Adenovirus,\r\n\n Parvovirus sống, Khuẩn Leptospira\n\nLọ\n\n1 liều\n\n10 liều\n\nVaccine phòng bệnh do Care,\r\n\n Leptospira, Adenovirus, Parvovirus gây ra.\n\nMỹ\n\nSAH-12\n\n13\n\nBursine N-K TM \n\nVirus Gumboro chết\n\nVirus Newcastle chết\n\nLọ\n\n500\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh Gumboro, Newcastle.\n\nMỹ\n\nSAH-13\n\n14\n\nNew Bronz TM \n\nVirus Newcastle chết\n\nVirus Bronchitis chết \n\nLọ\n\n500\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh dịch tả ở gia\r\n\n cầm giai đoạn gà con.\n\nMỹ\n\nSAH-14\n\n15\n\nLaryngo Vac TM \n\nVirus sống Laryngotracheitis\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh viêm thanh khí\r\n\n quản truyền nhiễm trên gia cầm.\n\nMỹ\n\nSAH-15\n\n16\n\nBursine Plus\n\nVirus Gumboro \n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh Gumboro.\n\nMỹ\n\nSAH-16\n\n17\n\nSuvaxyn RespiFend MH \n\nKhuẩn Mycoplasma Hyopneumonia vô\r\n\n hoạt \n\nLọ\n\n10; 50 liều\n\nVaccine phòng bệnh viêm phổi địa\r\n\n phương trên heo.\n\nMỹ\n\nSAH-17\n\n18\n\nPest-Vac\n\nPestivirus sống\n\nLọ\n\n10; 25; 50 liều\n\nVaccine phòng bệnh dịch tả heo.\n\nBrazil\n\nSAH-18\n\n19\n\nPoulvac Coryza ABC IC3\n\nHaemophilus paragallinarum \n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Coryza.\n\nMỹ\n\nFDA-3\n\n20\n\nNewcastle Disease B1\r\n\n Type, B1 Strain\n\nVirus Newcastle sống\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMỹ\n\nFDA-4\n\n21\n\nNewcastle Disease B1\r\n\n Type, Lasota Strain\n\nVirus Newcastle sống\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMỹ\n\nFDA-5\n\n22\n\nBursal Disease-Newcastle Disease\r\n\n Bronchitis Vaccine (Provac-3)\n\nVirus Newcastle, Bursal,\r\n\n Bronchitis chết\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro, Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm.\n\nMỹ\n\nFDA-6\n\n23\n\nMycoplasma gallisepticum bacterin\r\n\n (MG-Bac)\n\nMycoplasma gallisepticum bacterin\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh do Mycoplasma\r\n\n gallisepticum bacterin gây ra.\n\nMỹ\n\nFDA-7\n\n24\n\nAvian Reovirus Vaccine (Tri-Reo)\n\nReovirus \n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm khớp.\n\nMỹ\n\nFDA-8\n\n25\n\nSuvaxyn Aujeszky NIA3-783\n\nDòng virus Aujeszky NIA3-783\n\nLọ\n\n10; 50 liều\n\nPhòng bệnh giả dại.\n\nHà\r\n\n Lan\n\nFDA-9\n\n26\n\nTenosynovitis Vaccine (V.A-Vac)\n\nReo virus sống\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Reo.\n\nMỹ\n\nFDA-10\n\n27\n\nBursal Disease - Newcastle\r\n\n Disease - Bronchitis - Reovirus vaccine (Provac-4)\n\nVirus Newcastle, Bursal,\r\n\n Bronchitis và Reovirus chết\n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh Gumboro và\r\n\n bệnh dịch tả, viêm phế quản truyền nhiễm ở gia cầm.\n\nMỹ\n\nFDA-11\n\n28\n\nEDS - New vaccine \n\nVirus Newcastle và E.D.S\n\nChai\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và hội chứng\r\n\n giảm đẻ.\n\nBrazil \n\nFDA-12\n\n29\n\nSuvaxyn MH-One\n\nKháng nguyên Mycoplasma\r\n\n Hyopneumoniae, chủng P-5722-3\n\nLọ\n\n30ml (10 liều); 120ml (50 liều);\r\n\n 250ml (125 liều); 500ml (250 liều)\n\nPhòng bệnh đường hô hấp do\r\n\n Mycoplasma Hyopneumoniae gây ra trên heo.\n\nMỹ\n\nSAH-19\n\n30\n\nChick i N-K Newcastle Disease\r\n\n vaccine \n\nKháng nguyên virus gây bệnh Newcastle vô hoạt\n\nLọ\n\n250ml (2500 liều); 500ml (5000\r\n\n liều)\n\nPhòng bệnh Newcastle do virus Newcastle, type B1, chủng Lasota gây ra trên gà.\n\nBrazil \n\nFDA-14\n\n31\n\nPoulvac EDS New Bronz Vaccine \n\nKháng nguyên virus: Egg Drop\r\n\n Syndrome, chủng AD 127; Newcastle, type B1, chủng Lasota ND; virus gây viêm phế quản truyền nhiễm chủng H120\n\nLọ\n\n250ml (500 liều); 500ml (1000\r\n\n liều)\n\nPhòng hội chứng suy giảm đẻ\r\n\n trứng, bệnh Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm trên gà.\n\nMỹ\n\nFDA-15\n\n5. Công ty Lohmann Animal Health\r\n\nINT.\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nNewcastle Bronchitis vaccine, B1\r\n\n Type\n\nVirus Newcastle và Infectious\r\n\n bronchitis\n\nLọ\n\n1000, 2000, 2500, 5000 liều\n\nVaccine phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản ở gà.\n\nVL-1\n\n2\n\nFowl Pox vaccine\n\nVirus sống, có nguồn gốc phôi gà \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh đậu ở gia cầm.\n\nVL-2\n\n3\n\nAvian encephalo-myclitis Fowl\r\n\n vaccine\n\nVirus sống, có nguồn gốc phôi gà \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh viêm não tủy\r\n\n và đậu gà ở gia cầm.\n\nVL-3\n\n4\n\nFowl Laryngo - trachetis Modified\n\nVirus sống, có nguồn gốc phôi gà \n\nLọ\n\n1000; 2000, 2500, 5000 liều\n\nVaccine phòng bệnh viêm thanh khí\r\n\n quản truyền nhiễm.\n\nVL-4\n\n5\n\nBursal Disease Newcastle\r\n\n Brochitis Reovirus vaccine \n\nVirus IBD, Newcastle, Reovirus và\r\n\n Infectious bronchitis \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh Gumboro, Newcastle, viêm phế quản, viêm khớp - chống còi cọc.\n\nVL-5\n\n6\n\nBursal Disease vaccine \n\nVirus IBD, nguồn gốc phôi gà \n\nLọ\n\n1000; 2500 liều\n\nVaccine phòng Gumboro ở gia cầm.\n\nVL-6\n\n7\n\nBursal Disease vaccine \n\nVirus IBD, nguồn gốc phôi gà \n\nLọ\n\n1000, 2000, 2500 liều\n\nVaccine phòng bệnh Gumboro.\n\nVL-7\n\n8\n\nNewcastle Disease vaccine \n\nVirus Newcastle \n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh dịch tả gà.\n\nVL-8\n\n9\n\nBursal - Newcastle Disease\r\n\n vaccine \n\nVirus vô hoạt\n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng Gumboro, dịch tả.\n\nVL-9\n\n10\n\nMarek’s disease vaccine \n\nVirus sống\n\nLọ\n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh viêm đa dây thần kinh.\n\nVL-10\n\n11\n\nHaemophilus para-galinarum\r\n\n bacterin \n\nVi khuẩn Haemophilus\r\n\n paragallinarum \n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh sổ mũi truyền\r\n\n nhiễm ở gia cầm.\n\nVL-11\n\n12\n\nAvian Reo Bursal Disease vaccine \n\nVirus IBD, Reovirus \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng bệnh viêm khớp -\r\n\n còi cọc và bệnh Gumboro.\n\nVL-12\n\n13\n\nAvian Reovirus \n\nVirus Reovirus\n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine phòng viêm khớp gia cầm.\n\nVL-13\n\n14\n\nPasteurella multocida baterin \n\nVi khuẩn pasteurella multocida\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine chết phòng bệnh tụ huyết\r\n\n trùng ở gia cầm.\n\nVL-14\n\n15\n\nTenosynovitis vaccine \n\nReovirus \n\nLọ\n\n1000, 2000, 2500 liều\n\nVaccine phòng viêm khớp ở gia\r\n\n cầm.\n\nVL-15\n\n16\n\nMycoplasma gallisepticum \n\nMycoplasma gallisepticum\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nVaccine phòng C.R.D ở gia cầm.\n\nVL-16\n\n17\n\nPasteurella multocida vaccine \n\nVi khuẩn pasteurella multocida \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nVaccine sống phòng bệnh tụ huyết\r\n\n trùng ở gia cầm.\n\nVL-17\n\n18\n\nNewcastle Disease vaccine \n\nVirus Newestle \n\nLọ\n\n1000, 2000, 2500 liều\n\nVaccine phòng bệnh Newestle ở gia\r\n\n cầm.\n\nVL-18\n\n6. Công ty Naremco, Inc\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nG.V. Eleven\n\nGentian violet\n\nGói,\r\n\n bao\n\n0,5kg; 27,5kg\n\nPhòng và trị nấm mốc.\n\nNRC-01\n\n7. Công ty Embrex, Inc\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBursaplex TM (Bursal disease\r\n\n vaccine-Live vaccine)\n\nBursal disease vaccine-Live virus\r\n\n \n\nLọ\n\n1000; 8000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nEMB-1\n\n8. Công ty Pfizer\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV) \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nRespisure\n\nM.Hyopneumonia bacterin\n\nLọ\n\n10 ds (20ml)\n\n50 ds (100ml)\n\n250 ds (500ml)\n\nVaccine phòng bệnh viêm phổi địa\r\n\n phương truyền nhiễm trên heo.\n\nUSA\n\nPFU-1\n\n2\n\nFarrowsure B\n\nErysipelas, Parvovirus,\r\n\n L.canicola, L.grippotyphosa, L.gardio L.icteohaemorrhagiae, L.pomona\r\n\n bacterin, L.bratislava\n\nLọ\n\n10 ds (50ml)\n\n50 ds (250ml)\n\nVaccine phòng bệnh đóng dấu,\r\n\n Parvovirus, 6 chủng Lepto.\n\nUSA\n\nPFU-2\n\n3\n\nBrativac-6\n\nL.icteohaemorrhagiae, L.pomona\r\n\n bacterin, L.bratislava, L.canicola, L.grippotyphosa, L.hardio\n\nLọ\n\n10 ds (20ml)\n\n50 ds (100ml)\n\nVaccine phòng bệnh Lepto.\n\nUSA\n\nPFU-3\n\n4\n\nPR-Vac Plus\n\nPseudorabies MLV; Amphigen\n\nLọ\n\n10 ds (20ml)\n\n25 ds (50ml)\n\n50 ds (100ml)\n\nVaccine phòng bệnh giả dại ở heo.\n\nUSA\n\nPFU-4\n\n5\n\nLitterGuard LT-C \n\nE.coli, Clostridium perfringen +\r\n\n LT-Toxoid\n\nLọ\n\n1 ds (2ml); 10 ds (20ml) 50 ds\r\n\n (100ml)\n\nVaccine phòng bệnh tiêu chảy do\r\n\n E.coli, độc tố E.coli và độc tố do Clostridium perfingen.\n\nUSA\n\nPFU-5\n\n6\n\nBiocid 30\n\nIodine \n\nChai\r\n\n \n\n100, 500ml \n\n1, 2, 4, 5, 25 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại.\n\nPhillipines\r\n\n \n\nPFU-14\n\n7\n\nRespisure-OneTM\n\nMycoplasma pneumonia Bacterin\n\nLọ\n\n10 ds (20ml)\n\n50 ds (100ml)\n\n100 ds (200ml)\n\n250 ds (500ml)\n\nVaccine phòng bệnh viêm phổi địa\r\n\n phương truyền nhiễm trên heo, 1 liều.\n\nUSA\n\nPFU-19\n\n8\n\nVanGuard Plus 5\n\nDistemper, Parvovirus,\r\n\n ParaInfluenza, Adenovirus type 2\n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nPhòng bệnh care, bệnh ho cũi do\r\n\n Para-influenza, viêm ruột do Parvovirus, bệnh hô hấp type 2.\n\nUSA\n\nPFU-22\n\n9\n\nVanguard Plus 5/L\n\nDistemper, Parvovirus,\r\n\n ParaInfluenza, Adenovirus type 2 Leptospira\n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nPhòng bệnh care, bệnh ho cũi do\r\n\n Para-influenza, bệnh viêm ruột do Parvovirus, bệnh hô hấp type 2, bệnh Lepto.\n\nUSA\n\nPFU-23\n\n10\n\nVanguard Plus CPV\n\nCanie Parvovirus \n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nVaccine phòng bệnh Parvovirus\n\nUSA\n\nPFU-24\n\n11\n\nVanguard Plus 5/CV-L \n\nDistemper, Parvovirus,\r\n\n ParaInfluenza, Adenovirus type 2 Leptospirosis, Coronavirus\n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nPhòng bệnh care, bệnh ho cũi do\r\n\n Para-influenza, viêm ruột do Parvovirus, Bệnh hô hấp type 2, bệnh do Lepto,\r\n\n viêm ruột do Coronavirus.\n\nUSA\n\nPFU-25\n\n12\n\nAradicator \n\nBordertella brochiseptica;\r\n\n Pasteurella multocida\n\nChai\r\n\n \n\n1; 10 ds (20ml)\n\n25 ds (50ml)\n\n50 ds (100ml)\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng và viêm\r\n\n teo mũi truyền nhiễm ở heo.\n\nUSA\n\nPFU-29\n\n13\n\nLeptoferm 5\n\nL.canicola, L.pomona, L.pripotiphosa,\r\n\n L.hardjo, L.icerohaemorrhagiae\n\nChai\r\n\n \n\n10 ds (20ml)\n\n25 ds (50ml)\n\n50 ds (100ml)\n\nPhòng bệnh Lepto ở heo và bò.\n\nUSA\n\nPFU-30\n\n14\n\nFarrowsure-PRV\n\nErysipelas, Parvovirus,\r\n\n L.canicola, L.grippotyphosa, L.hardio, L.icteohaemorrhagiae, L. pomona bacterin, L.bratislava, Pseudorabies virus \n\nChai\r\n\n \n\n10 ds (50ml)\n\n50 ds (250ml)\n\nPhòng bệnh do Parvo virus, đóng\r\n\n dấu, giả dại và Lepto trên heo nái.\n\nUSA\n\nPFU-31\n\n15\n\nCattle-Master 4-5L\n\nBovine rhinotracheitis virus,\r\n\n Parainfluenza, L.canicola; L.pomona; L.grippotyphosa; L.harjio; L.icterohae\r\n\n morrhagiae, Bovine virus diarrhea, Respiratory Syncytical virus \n\nChai\r\n\n \n\n5 ds (25ml)\n\n10 ds (50ml)\n\n50 ds (250ml)\n\nPhòng 5 bệnh trên bò: viêm mũi,\r\n\n viêm khí quản truyền nhiễm do virus Rhinotracheitis, tiêu chảy do virus IBR,\r\n\n bệnh virus Parainfluenza P13; bệnh virus hợp bào đường hô hấp (BRSV) và 5\r\n\n chủng Lepto.\n\nUSA\n\nPFU-32\n\n16\n\nOneShot\n\nPasteurella haemolityca\n\nChai\r\n\n \n\n5 ds (10ml)\n\n10 ds (20ml)\n\nPhòng tụ huyết trùng trên bò. \n\nUSA\n\nPFU-33\n\n17\n\nDefensor 1\n\nRabies vaccin, killed virus \n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nPhòng bệnh dại ở chó.\n\nUSA\n\nPFU-34\n\n18\n\nDefensor 3\n\nRabies vaccin, killed virus \n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nPhòng bệnh dại ở chó.\n\nUSA\n\nPFU-35\n\n19\n\nPR-Vac MLV\n\nPseudorabies MLV\n\nChai\r\n\n \n\n10 ds (20ml)\n\n25 ds (50ml)\n\n50 ds (100ml)\n\nPhòng bệnh giả dại.\n\nUSA\n\nPFU-44\n\n20\n\nPR-Vac Killed \n\nPseudorabies inactivated\n\nChai\r\n\n \n\n10 ds (20ml)\n\n25 ds (50ml)\n\n50 ds (100ml)\n\nPhòng bệnh giả dại.\n\nUSA\n\nPFU-45\n\n21\n\nCoughGuard B \n\nBordertella bronchiseptica \n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nVaccin phòng bệnh ho cũi chó.\n\nUSA\n\nPFU-47\n\n22\n\nVanguard 5/B\n\nCanine adenovirus type 2,\r\n\n Parainfluenza virus, Canine parvo-virus, Bordetella bronchiseptica, Cannie\r\n\n Distemper \n\nChai\r\n\n \n\n1 ds (1ml)\n\nVaccin phòng bệnh ho cũi do\r\n\n Parainfluenza, bệnh viêm ruột do Parvovirus, bệnh hô hấp type 2, bệnh ho do\r\n\n Bordetella.\n\nUSA\n\nPFU-48\n\n23\n\nLitterGuard LT \n\nE.coli bacterin, Toxoid\n\nChai\r\n\n \n\n10 ds (20ml)\n\n50 ds (100ml)\n\nVaccine phòng bệnh tiêu chảy do\r\n\n vi khuẩn E.coli.\n\nUSA\n\nPFU-50\n\n24\n\nFarrowsure Plus B \n\nErysipelas, Parvovirus,\r\n\n L.canicola, L.grippotyphosa, L.hardio, L.icteohaemorrhagiae, L.pomona\r\n\n bacterin, L.bratislava Amphigen\n\nChai\r\n\n \n\n10 ds (50ml)\n\n50 ds (250ml)\n\n100 ds (500ml)\n\nVaccine phòng bệnh đóng dấu,\r\n\n Parvovirus, 6 chủng Lepto.\n\nUSA\n\nPFU-51\n\n25\n\nScourguard 3K/C\n\nRotavirus, E.coli chủng K99,\r\n\n Coronavirus, Clostridium perfringen chủng C\n\nChai\r\n\n \n\n1; 10; 50 liều\n\nPhòng bệnh ỉa chảy ở bò do\r\n\n Rotavirus, Coronavirus, E.coli chủng K99, Clo.perfringen chủng C.\n\nUSA\n\nPFU-53\n\n26\n\nLutalyse \n\nDinoprost tromethamine \n\nỐng\n\n5; 10; 30ml\n\nKích dục tố, loại trừ sản dịch.\n\nThái\r\n\n Lan, T.Quốc, Bỉ, Brazil, USA \n\nPFU-56\n\n27\n\nRaksharab \n\nKháng nguyên vi rút dại vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n1ml; 5ml; 10ml (1ml/1 liều)\n\nPhòng bệnh dại cho chó.\n\nINDIA\n\nPFU-60\n\n28\n\nCholera vac®\n\nKháng nguyên vi rút dịch tả lợn\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 20; 50ml (1ml/1 liều)\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nCroatia \n\nPFU-61\n\n29\n\nPestikal \n\nVirus Newcastle vô hoạt, chủng\r\n\n Lasota \n\nLọ\r\n\n \n\n500ml (1000 liều)\n\nPhòng bệnh Newcastle ở gà.\n\nCroatia \n\nVAHC-1\n\n30\n\nGumpeskal + IB + EDS\n\nKháng nguyên virus Gumboro chủng,\r\n\n Winterfield 2512; Newcastle chủng Lasota; viêm phế quản truyền nhiễm (IBV)\r\n\n chủng Massachussets 41; Hội chứng giảm đẻ (EDS) chủng EDS/RS \n\nLọ\r\n\n \n\n500ml (1000 liều)\n\nPhòng bệnh Gumboro, Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm (IBV) và hội chứng giảm đẻ (EDS) ở gà\n\nCroatia \n\nVAHC-2\n\n31\n\nPestikal + EDS + IB\n\nKháng nguyên virus Newcastle chủng Lasota; viêm phế quản truyền nhiễm (IBV) chủng Massachussets 41; Virus gây\r\n\n hội chứng giảm đẻ (EDS) chủng EDS/RS \n\nLọ\r\n\n \n\n500ml (1000 liều)\n\nPhòng bệnh Newcastle, viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm (IBV) và hội chứng giảm đẻ (EDS) ở gà.\n\nCroatia \n\nVAHC-3\n\n32\n\nGumbokal \n\nKháng nguyên virus Gumboro vô\r\n\n hoạt, chủng Winterfield 2512\n\nLọ\r\n\n \n\n500ml (1000 liều)\n\nPhòng bệnh Gumboro ở gà.\n\nCroatia \n\nVAHC-4\n\n33\n\nGumpeskal + IB\n\nKháng nguyên virus Gumboro chủng\r\n\n Winterfield 2512; Newcastle chủng Lasota; Viêm phế quản truyền nhiễm (IBV)\r\n\n chủng Massachussets 41\n\nLọ\r\n\n \n\n500ml (1000 liều)\n\nPhòng bệnh Gumboro, Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm (IBV) ở gà.\n\nCroatia \n\nVAHC-5\n\n34\n\nBodikal® SPF\n\nKháng nguyên VR đậu nhược độc \n\nLọ\r\n\n \n\n500ml (1000 liều)\n\nVắc xin phòng bệnh đậu gà.\n\nCroatia \n\nPFU-67\n\n35\n\nBronhopest® SPF\n\nKháng nguyên Newcastle chủng\r\n\n Lasota, kháng nguyên IB chủng H-120\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng Newcastle và viêm thanh khí\r\n\n quản truyền nhiễm.\n\nCroatia \n\nPFU-68\n\n36\n\nBronhikal® SPF\n\nKháng nguyên vi rút Viêm phế quản\r\n\n truyền nhiễm nhược độc, chủng H-5\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2000 liều\n\nVắc xin phòng viêm phế quản TN\r\n\n cho gà mái đẻ.\n\nCroatia \n\nPFU-69\n\n37\n\nFam-30\n\nIodine, Sulfuric acid, Phosphoric\r\n\n acid, Hydrocid acid, Sodium sulphate, 8EO\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 25; 250 lít\n\nThuốc sát trùng dùng trong chăn\r\n\n nuôi, thú y.\n\nAnh\r\n\n \n\nPFU-70\n\n38\n\nVanoquat \n\nBenzalkonium chloride, 7EO,\r\n\n Dimethylammonium chloride, Trisodium nitrilotriacetate, Ethylen diamin\r\n\n tetraacetic, Diaminpropan\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 25; 210 lít\n\nThuốc sát trùng dùng trong chăn\r\n\n nuôi, thú y và công nghệ chế biến thực phẩm.\n\nAnh\r\n\n \n\nPFU-71\n\n39\n\nPOSI - FMD (trivalent)\n\nKháng nguyên FMD chủng O1, A,\r\n\n Asian 1\n\nChai\r\n\n \n\n30; 100; 200ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng trên\r\n\n trâu, bò, bê, lợn, cừu, dê.\n\nẤn\r\n\n Độ \n\nPFU-75\n\n40\n\nPOSI - FMD (Monovalent)\n\nKháng nguyên FMD chủng O1 Manisa\n\nChai\r\n\n \n\n30; 100; 200ml\n\nPhòng lở mồm long móng trên trâu,\r\n\n bò, bê, lợn, cừu, dê.\n\nẤn\r\n\n Độ \n\nPFU-76\n\n9. Shering-plough Animal Health\r\n\nCorporation \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nNewcastle B1 \n\nVirus Newcastle\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle\n\nMKV-1\n\n2\n\nBursa-Vac\n\nVirus Gumboro \n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nMKV-2\n\n3\n\nAE + POX\n\nFowl pox vaccine (AE + POX)\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà.\n\nMKV-3\n\n4\n\nPolybron-B1 \n\nB1 type, lasota strain\r\n\n Massachusetts and Connecticut types (Polybron B1)\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle, viêm phế\r\n\n quản.\n\nMKV-4\n\n5\n\nPolybron-N63\n\nB1 type, Lasota\r\n\n strain-Mass and Conn types (Polybron-N 63)\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle, viêm phế\r\n\n quản.\n\nMKV-5\n\n6\n\nCoccivac D \n\nCoccidiosis vaccine \n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh cầu trùng.\n\nMKV-6\n\n7\n\nBroiler \n\nB1 type Lasota strain,\r\n\n massachusets type (Broilebron H-N-79)\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle, viêm phế\r\n\n quản.\n\nMKV-7\n\n8\n\nNewcastle disease vaccine \n\nCastle-vac-K\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMKV-8\n\n9\n\nBroilertrake-M\n\nFowl - Laryngotrachetis vaccine \n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh.\n\nMKV-9\n\n10\n\nFowl Pox vaccine \n\nAVA - POX - CE \n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà.\n\nMKV-10\n\n11\n\nNewcastle N63\n\nB1 type Lasota strain\r\n\n (Newcastle N63)\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMKV-11\n\n12\n\nNewcastle N79\n\nB1 type Lasota strain\r\n\n N79\n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nMKV-12\n\n13\n\nBursa-Vac3\n\nVirus Gumboro \n\nLọ\n\n500; 1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nMKV-13\n\n14\n\nM + Pac\n\nMycoplasma hyopneumoniae bacterin\r\n\n \n\nChai\n\n10; 50; 100; 250; 500 liều\n\nPhòng bệnh viêm phổi lợn.\n\nMKV-14\n\n15\n\nPlanate injection\n\nCloprostenol \n\nChai\n\n10; 20ml\n\nKích thích sinh đẻ trên heo.\n\nMKV-18\n\n16\n\nMyco-Pac®\n\nMycoplasma hyopneumonia\n\nLọ\n\n10; 50; 100; 250ml\n\nPhòng bệnh viêm phổi do\r\n\n Mycoplasma hyop-neumonia gây ra trên heo.\n\nMKV-19\n\n17\n\nPRV/Marker Gold®\n\nVirus giả dại nhược độc dòng\r\n\n S-PRV-155\n\nLọ\n\n20; 50; 100; 200ml\n\nPhòng bệnh giả dại trên heo\n\nMKV-20\n\n10. Công ty Ameco-Bios\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nEZF-150PS\n\nNatural Yucca Schidigera \n\nBao,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 25kg\n\nKiểm soát mùi hôi và khí amoniac\r\n\n từ chất thải hữu cơ.\n\nABU-01\n\n2\n\nEZF-150PT\n\nNatural Yucca Schidigera \n\nBao,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 25kg\n\nKiểm soát mùi hôi và khí amoniac\r\n\n từ chất thải hữu cơ.\n\nABU-02\n\n3\n\nEZF-300PW\n\nNatural Yucca Schidigera \n\nBao,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 25kg\n\nKiểm soát mùi hôi và khí amoniac\r\n\n từ chất thải hữu cơ.\n\nABU-03\n\n11. Công ty Berghausen (Corp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBio-Yucca 30 spray dry powder \n\nYucca Schidigera tự nhiên \n\nGói,\r\n\n bao\n\nThùng\r\n\n \n\n100g; 1kg; 5; 10; 25kg; \n\n50; 200 LBS\n\nKhử mùi, cải tạo, xử lý môi\r\n\n trường.\n\nBHSU-1\n\n2\n\nBio-Yucca liquid 50\n\nYucca Schidigera tự nhiên \n\nGói,\r\n\n bao\n\nThùng\r\n\n \n\n100g; 1kg; 5; 10; 25kg; \n\n50; 200 LBS\n\nKhử mùi, cải tạo, xử lý môi\r\n\n trường.\n\nBHSU-2\n\n3\n\nQuillaja/Yucca Blend\n\nYucca Schidigera tự nhiên \n\nChai\n\nCan\r\n\n \n\n100ml 1 lít; 5; 10; 30; 50 lít;\r\n\n 5; \n\n50 Gallon\n\nKhử mùi, cải tạo, xử lý môi\r\n\n trường.\n\nBHSU-3\n\n12. Công ty Agripharm\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nAnem - X - 100\n\nDextran Fe\n\nChai\r\n\n \n\n100ml\n\nBổ sung sắt.\n\nRXV-5\n\n2\n\nCMPK\n\nCalci phospho, Potas \n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nBổ sung calci, phospho.\n\nRXV-6\n\n3\n\nCalcium Gluconate \n\nCalcium gluconate\n\nChai\r\n\n \n\n500ml\n\nBổ sung calci.\n\nRXV-7\n\n\n\nNEW ZEALAND\n\n1. Công ty Bomac Laboratories\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nProlongal ADE\n\nIron Dextran, Vit A, D, E\n\nChai\r\n\n \n\n100ml, 200ml\n\nPhòng và trị thiếu máu do thiếu\r\n\n sắt, thiếu A, D, E ở heo con.\n\nBLL-1\n\n2\n\nFeron 10\n\nIron Dextran\n\nChai\r\n\n \n\n100ml, 200ml\n\nPhòng và trị thiếu máu do thiếu\r\n\n sắt, thiếu A, D, E ở heo con.\n\nBLL-2\n\n3\n\nSatongal \n\nIron (Fe3+)\n\nChai\r\n\n \n\n20; 50; 100; 200ml\n\nBổ sung sắt.\n\nBLL-7\n\n4\n\nFeron 10 + B12\n\nIron Dextran, B12\n\nLọ\r\n\n \n\n100, 200ml\n\nPhòng và trị thiếu máu do thiếu\r\n\n sắt, thiếu ADE ở heo con.\n\nBLL-9\n\n\n\nJAPAN\n\n1. Công ty Scientific Feed\r\n\nLaboratory\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nAmitetu \n\nIron peptide \n\nBao\r\n\n \n\n25kg\n\nBổ sung sắt cho vật nuôi.\n\nSS-1\n\n2\n\nPacoma \n\nMono, bls (Trimethylammolumme\r\n\n thylene cchloride) - alkyl toluene \n\nThùng\n\n1; 18, 180 lít\n\nSát trùng chuồng trại.\n\nSS-2\n\n3\n\nPacoma 200\n\nMono, bls (Trimethylammolumme\r\n\n thylene cchloride) - alkyl toluene \n\nThùng\n\n1; 18, 180 lít\n\nSát trùng chuồng trại.\n\nSS-3\n\n2. Công ty Kitasato Institute\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nLive Hog Cholera Vaccine\n\nLive Hog Cholera virus\n\nLọ\n\n20; 50 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nKTS-1\n\n3. Công ty Nissan Chemical\r\n\nIndustries\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nCrente\n\nSodiumdichloroisocyanurat\n\nGói\n\nBao,\r\n\n thùng\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\n1; 2; 5; 10kg; 40kg\n\nSát trùng chuồng trại.\n\nNCIJ-1\n\n4. Kyoritsu Seiyaku Corporation\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nSwivac C \n\nVirus dịch tả lợn nhược độc (GPE\r\n\n chủng)\n\nChai\r\n\n \n\n20ml\n\nPhòng dịch tả lợn.\n\nKSC-1\n\n\n\nFRANCE\n\n1. Công ty Merial (Rhône\r\n\nMerlieux-Rhône Poulenc)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNguồn\r\n\n gốc\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAviffa RTI\n\nVirút RTI-SIGT (chủng VCO3 cải\r\n\n tiến)\n\nLọ\n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh viêm mũi, viêm khí\r\n\n quản truyền nhiễm ở gà tây và hội chứng sưng phù đầu ở gà mái tơ. \n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-1\n\n2\n\nGallimune 302 ND+IB+EDS\n\nVi-rút viêm phế quản, Niu-cát-xơn\r\n\n vô hoạt; vi-rút gây hội chứng giảm đẻ chủng 127 vô hoạt \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm, bệnh Niu-cát-xơn và hội chứng giảm đẻ ở gà.\n\nItaly \n\nMRA-5\n\n3\n\nBioral H120\n\nVi-rút viêm phế quản truyền nhiễm\r\n\n chủng H120 nhược độc\n\nLọ\n\n1000; 5000; 15000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm chủng H120 ở gà.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-7\n\n4\n\nBipestos \n\nVi rút gây bệnh Niu-cát-xơn nhược\r\n\n độc; viêm phế quản truyền nhiễm\n\nLọ\n\n1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Niu-cát-xơn, viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm ở gà.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-8\n\n5\n\nBur 706\n\nVirút gây bệnh gumboro nhược độc,\r\n\n chủng S706\n\nLọ\n\n1000; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro ở gà.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-9\n\n6\n\nGallimune 204 ND+IBD\n\nVi-rút gây bệnh Niu-cát-xơn và\r\n\n Gumboro vô hoạt \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Niu-cát-xơn và Gumboro\r\n\n ở gà.\n\nItaly \n\nMRA-10\n\n7\n\nGumboriffa \n\nVi-rút gây bệnh gumboro vô hoạt\r\n\n chủng VNJO\n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro ở gà.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-12\n\n8\n\nHaemovax \n\nHeamophilus paragallinarum typ A,\r\n\n typ C\n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh sổ mũi truyền nhiễm.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-13\n\n9\n\nHepatovax \n\nVi-rút gây bệnh viêm gan chủng\r\n\n E52\n\nLọ\n\n100; 500 liều\n\nPhòng bệnh viêm gan siêu vi ở\r\n\n vịt.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-14\n\n10\n\nMarex’s disease vaccine, Serotype\r\n\n 3 live virus \n\nChủng HVT FC 126\n\nLọ\n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Marek ở gà.\n\nMỹ\r\n\n \n\nMRA-15\n\n11\n\nMyelovax \n\nVi-rút Calnek chủng 1143\n\nLọ\n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm não tủy truyền\r\n\n nhiễm gia cầm.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-16\n\n12\n\nNewvaxidrop\n\nVi-rút gây hội chứng giảm đẻ,\r\n\n Niu-cát-xơn vô hoạt \n\nLọ\n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Niu-cát-xơn, hội chứng\r\n\n giảm đẻ ở gà.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-18\n\n13\n\nAftopor \n\nKháng nguyên LMLM đơn type O (O\r\n\n Manisa, O3039)\n\nChai\r\n\n \n\n25 liều/50ml; \n\n50 liều/100ml; \n\nPhòng bệnh lở mồm long móng cho\r\n\n trâu, bò, lợn.\n\nAnh\n\nPháp\n\nMRA-19\n\n14\n\nGeskypur \n\nDung dịch glycoproteine (gII,\r\n\n gIII)\n\nLọ\n\n1; 10; 50 liều\n\nPhòng bệnh giả dại ở heo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-20\n\n15\n\nNeocolipor \n\nChủng F4, F5, F6, F41\n\nLọ\n\n5; 10; 25 liều\n\nPhòng bệnh tiêu chảy do E.coli ở\r\n\n heo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-23\n\n16\n\nParvovax\n\nVi-rút vô hoạt \n\nLọ\n\n5; 25 liều\n\nPhòng bệnh do parvo-virus ở heo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-24\n\n17\n\nParvoruvax\n\nVi-rút parvo và vi-rút\r\n\n erysipelothrix týp 2\n\nLọ\n\n5; 25 liều\n\nPhòng bệnh do parvo-virus và đóng\r\n\n dấu son.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-25\n\n18\n\nTetradog \n\nVi-rút carrê, parvo, adeno nhược\r\n\n độc; vi khuẩn L.canicola, L.icterohaemorragiae vô hoạt \n\nLọ\n\n1; 10 bl; 100 liều\n\nPhòng bệnh carré, bệnh do\r\n\n Adenovirus do parvo-virus, do leptospira.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-27\n\n19\n\nHexadog \n\nVi-rút carrê, parvo, adeno nhược\r\n\n độc; vi khuẩn L.canicola, L.icterohaemorragiae vô hoạt; virút dại vô hoạt \n\nLọ\n\n1; 10 bl; 100 liều\n\nPhòng bệnh carré, do parvovirus,\r\n\n do Adenovirus, do leptosira và bệnh dại.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-28\n\n20\n\nLeucorifelin \n\nVi-rút giảm bạch cầu, sống cải\r\n\n tiến, nhược độc chủng PLI-IV. Kháng nguyên calici vi-rút thuần khiết. Virút\r\n\n herps nhược độc.\n\nLọ\n\n1; 10; 50 liều\n\nPhòng bệnh giảm bạch cầu và sổ\r\n\n mũi do herpes virút và calici virút ở mèo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-30\n\n21\n\nRabisin \n\nVirus dại vô hoạt \n\nLọ\n\n1; 100; 1000 liều\n\nPhòng bệnh dại.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-31\n\n22\n\nAftovax \n\nKháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1\n\nChai\r\n\n (50 liều)\n\n100ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng cho\r\n\n trâu, bò.\n\nAnh\r\n\n Pháp \n\nMRA-32\n\n23\n\nMiloxan \n\nGiải độc tố vi khuẩn Clostridium\r\n\n perfringens typ A, C, D Cl.septicum; Cl.novyi; Cl.Tetani\n\nChai\r\n\n \n\n4ml; 50ml; 250ml\n\nPhòng bệnh nhiễm do vi khuẩn yếm\r\n\n khí ở bò, cừu, dê.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-33\n\n24\n\nRhiniffa T \n\nVi khuẩn Bordetella\r\n\n bronchiseptica vô hoạt\n\nChai\r\n\n \n\n2; 10ml\n\nPhòng bệnh viêm teo mũi truyền\r\n\n nhiễm ở heo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-35\n\n25\n\nDiftosec CT \n\nVi-rút đậu gà, chủng DCEP25\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà và gà tây.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-36\n\n26\n\nGallimune 407 ND+IB+EDS+ART\n\nVi-rút viêm phế quản, hội chứng\r\n\n giảm đẻ, Niu-cát-xơn, sưng phù đầu vô hoạt.\n\nChai\r\n\n \n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm phế quản truyền\r\n\n nhiễm, dịch tả, hội chứng giảm đẻ và hội chứng sưng đầu ở gà.\n\nÝ \n\nMRA-37\n\n27\n\nPalmivax \n\nVi-rút Derrzy nhược độc, chủng\r\n\n Hoekstra\n\nLọ\r\n\n \n\n30; 150ml\n\nVắc-xin phòng bệnh Derzsy ở vịt,\r\n\n ngỗng.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-38\n\n28\n\nCryomares HVT\n\nVi-rút nhược độc đông khô, chủng\r\n\n HVT FC 126 ở gà \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều (+ lọ nước pha 200ml)\n\nPhòng bệnh Marek.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-39\n\n29\n\nCryomarex Rispens \n\nVi-rút nhược độc đông khô, chủng\r\n\n Rispen\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều (+ lọ nước pha 200ml)\n\nPhòng bệnh Marek ở gà.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-39\n\n30\n\nCryomarex Rispens + HVT\n\nVi-rút nhược độc đông khô chủng\r\n\n Rispen, HVT + FC126\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều (+ lọ nước pha 200ml)\n\nPhòng bệnh marek.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-39\n\n31\n\nCofacalcium\n\nCalcium gluconate \n\nBình\r\n\n \n\n250; 500ml\n\nPhòng, trị thiếu can-xi và magnê.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-92\n\n32\n\nVetophos\n\nCa, Cu, Fe, Mg, Mn, P, Zn\n\nBình\r\n\n \n\n1; 5l; 200l\n\nBổ sung khoáng hỗn hợp cho gia\r\n\n súc, gia cầm.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-96\n\n33\n\nFerro 2000\n\nFe3+\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng chứng thiếu máu trên heo\r\n\n con.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-104\n\n34\n\nVaxiduk \n\nVi-rút dịch tả chủng Jansen\n\nLọ\r\n\n \n\n100; 500ds\n\nPhòng bệnh dịch tả vịt.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-98\n\n35\n\nCofafer\n\nSắt \n\nChai\n\n50; 100ml\n\nPhòng chứng thiếu máu.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-143\n\n36\n\nIodavic\n\nIodine \n\nBình\r\n\n \n\n1l, 5l; 60l\n\nThuốc sát trùng chuồng trại, kho\r\n\n tàng, dụng cụ, nước uống.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-146\n\n37\n\nProphyl\n\nPhenol tổng hợp \n\nBình\r\n\n \n\n1l, 5l; 60l\n\nThuốc sát trùng và khử mùi, đa\r\n\n dụng.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-147\n\n38\n\nCOR 2\n\nCoronavi-rút vô hoạt chủng PL\r\n\n 84084, CR88121\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh giảm đẻ do các chủng\r\n\n coronavirus.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-156\n\n39\n\nAftopor/BOV\n\nKháng nguyên LMLM đơn type O (O\r\n\n Manisa, O3039, O Philipine)\n\nChai\r\n\n (25 liều)\n\n50ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng cho\r\n\n trâu, bò.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-157\n\n40\n\nAvinew\n\nKháng nguyên Vi-rút Niu-cát-xơn,\r\n\n chủng VG/GA\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2000 2500 liều\n\nPhòng bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm.\n\nPháp\r\n\n \n\nT.Quốc\n\nMRA-158\n\n41\n\nIBD Blen\n\nVi-rút \n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2000 2500 liều\n\nPhòng bệnh gumboro cho gà.\n\nMỹ\r\n\n \n\nMRA-159\n\n42\n\nPestiffa\n\nK.nguyên virus dịch tả lợn\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50ds\n\nPhòng bệnh dịch tả heo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-160\n\n43\n\nGallimune ND \n\nKháng nguyên vi-rút Niu-cát-xơn\r\n\n vô hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Niu-cát-xơn.\n\nItaly \n\nMRA-166\n\n44\n\nMycofax 25-100-500\n\nThiabendazol \n\nHộp\r\n\n \n\n5 viên\n\nThuốc sát trùng kho tàng.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-167\n\n45\n\nIodamam \n\nPolividone Iode \n\nBình\r\n\n \n\n10 lít\n\nSát trùng bầu vú bò.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-168\n\n46\n\nAkipor 6.3\n\nChủng gE-Bartha\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh giả dại ở heo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-169\n\n47\n\nNemovac \n\nKháng nguyên virút viêm phổi\r\n\n chủng PL21\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng hội chứng sưng phù đầu ở\r\n\n gà.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-170\n\n48\n\nHomoserum\n\nKháng huyết thanh\n\nLọ\r\n\n \n\n50ml\n\nPhòng và trị bệnh do virút carré,\r\n\n adeno typ 1, 2, Bordetella.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-171\n\n49\n\nHyoresp\n\nKháng nguyên Mycoplasma hyopneumonia\r\n\n vô hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n10; 50; 100 liều\n\nPhòng bệnh viêm phổi địa phương ở\r\n\n heo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-173\n\n50\n\nEurican DHPPI2 (CHPPI2)\n\nKháng nguyên vi-rút carrê,\r\n\n Adenovirút, Parvovirút, Parainfluenza tuýp 2\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều (hộp 100 lọ)\n\nPhòng bệnh carré, do Adenovirus,\r\n\n Parvovirus, parainfluenza typ 2.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-180\n\n51\n\nEurican DHPPI 2-L (CHPPI2-L)\n\nKháng nguyên vi-rút carrê,\r\n\n Adenovirút, Parvovirút, Parainfluenza týp 2 và vi khuẩn Lcanicola;\r\n\n L.icterohaemorhagiae vô hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều (hộp 100 lọ)\n\nPhòng bệnh carré, bệnh do\r\n\n Adenovirus, Parvovirus, parainfluenza typ 2 và Leptospira.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-181\n\n52\n\nEurican DHPPI 2-LR (CHPPI2-LR)\n\nKháng nguyên vi-rút carré,\r\n\n Adenovirus, Parvovirus, parainfluenza typ 2 sống đông khô và L.canicola, và\r\n\n dại vô hoạt, L.icterohaemorhagiae\n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều (hộp 100 lọ)\n\nPhòng bệnh carré, bệnh do\r\n\n Adenovirus, Parvovirus, parainfluenza typ 2 và Leptospira và bệnh dại.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-182\n\n53\n\nGallimune 503\n\nKháng nguyên vi-rút Niu-cát-xơn,\r\n\n viêm phế quản, giảm đẻ và coryza vô hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle, viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm, hội chứng giảm đẻ và Cory za.\n\nÝ\n\nMRA-183\n\n54\n\nGallivac IB 88\n\nChủng CR88121\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng viêm phế quản truyền nhiễm.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-184\n\n55\n\nBurcell - S706+HVT\n\nChủng 706, Marek chủng HVT+FC126\n\nLọ\r\n\n \n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro, bệnh Marek.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-185\n\n56\n\nGallimune SE\n\nVắc-xin vi khuẩn Salmonella vô\r\n\n hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm ruột do\r\n\n Salmonella trên gà.\n\nÝ\n\nMRA-192\n\n57\n\nNebutol \n\nAlkyl dimethyl benzyl ammonium\r\n\n chloride, Glutaraldehyde\n\nBình\n\n1; 5; 60 lít\n\nThuốc sát trùng.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-193\n\n58\n\nAmbioseptyl M775\n\n4-chloro 3-methylphenol; 2-Benzyl\r\n\n 4-chlorophenol; Terpineol, camphor, eucalytus oil, methylsalicyate, isopropy\n\nBình\r\n\n \n\n1; 5 lít\n\nThuốc sát trùng chuồng trại chăn\r\n\n nuôi.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-197\n\n59\n\nFronline Plus for Cats\n\nFipronil; S-methoprene\n\nHộp\n\n3 tuýp (tuýp: 1; 3; 6 x 0,5ml)\n\nDiệt bọ chét và ve trên mèo.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-198\n\n60\n\nFronline Plus for Dogs\n\nFipronil; S-methoprene\n\nHộp\n\n3 tuýp (tuýp: 0,67; 1,34; 2,68\r\n\n 4,0ml)\n\nDiệt bọ chét và ve trên chó.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-199\n\n61\n\nRecombitek® C6/CV \n\nVi rút nhược độc Carre, Adeno, Corona, Parvo, Parainfluenza, vi khuẩn L.canicola và L.icterohaemorrhagiae\n\nLọ\n\n1ml/1 liều\n\nPhòng bệnh do vi rút Carre,\r\n\n Adeno, Corona, Parvo, Parainfluenza và vi khuẩn Leptospira canicola\r\n\n L.icte-rohaemorrhagiae cho chó.\n\nMỹ\r\n\n \n\nMRA-201\n\n62\n\nPrimodog \n\nVi rút Parvo sống nhược độc \n\nLọ\n\n1ml/1 liều\n\nPhòng bệnh do Parvovirus gây ra\r\n\n cho chó.\n\nPháp\r\n\n \n\nMRA-202\n\n63\n\nGallivac AE\n\nKháng nguyên vi rút\r\n\n Encephalomyelitis \n\nLọ\n\n1 liều\n\nPhòng bệnh viêm não tủy truyền\r\n\n nhiễm trên gà.\n\nMỹ\r\n\n \n\nMRA-203\n\n64\n\nAftopor monovalent \n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt đơn\r\n\n type A (A22 Iraq, A May 97)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho heo và thú\r\n\n nhai lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp \n\nMRA-204\n\n65\n\nAftopor bivalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type O\r\n\n (O Manisa và O 3039), A (A22 Iraq, A May 97)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho heo và thú\r\n\n nhai lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp \n\nMRA-205\n\n66\n\nAftopor trivalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type O\r\n\n (O Manisa và O 3039), A (A22 Iraq, A Malaysia 97), Asian 1 (Asian 1 Shamir)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho heo và thú\r\n\n nhai lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp \n\nMRA-206\n\n67\n\nAftovaxpur trivalent\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type O\r\n\n (O Manisa và O 3039), A (A22 Iraq, A Malaysia 97), Asian 1 (Asian 1 Shamir)\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM cho thú nhai lại.\n\nAnh,\r\n\n Pháp \n\nMRA-207\n\n68\n\nTrovac-AIV H5 \n\nVirus tái tổ hợp cúm gà trên véc\r\n\n tơ đậu gà\n\nLọ\n\n1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh cúm gà gây ra do tuýp\r\n\n H5 và đậu gà.\n\nMỹ\r\n\n \n\nMRA-208\n\n2. Công ty Noe Socopharm\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nNocytocine\n\nOxytoxin\n\nChai\n\n50ml\n\nKích thích rặn đẻ,…\n\nNOEF-5\n\n2\n\nBactersup pro\n\nClorure alkyl, Dimethyl benzyl,\r\n\n Ammonium, Glutaral dehyde\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n100; 200; 500ml, 1; 5; 20 lít\n\nThuốc sát trùng trong chăn nuôi.\n\nNOEF-13\n\n3\n\nSepticid\n\nClorure alkyl, Dimethyl benzyl,\r\n\n Ammonium, Glutaral dehyde\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n100; 500ml, 1; 5 lít; 200 lít\n\nThuốc sát trùng trong chăn nuôi.\n\nNOEF-14\n\n4\n\nVagel LA\n\nPolyvide iod \n\nBình\r\n\n \n\n1 lít\n\nSát trùng đường sinh dục, rốn cho\r\n\n gia súc.\n\nNOEF-15\n\n3. Công ty Prodeta\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nPaciflor C10\n\nBacillus cereus\n\nBao\n\n25kg\n\nChất trợ sinh.\n\nPDT-1\n\n4. Công ty Cevasante Animale\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nCevac IBD K \n\nKháng nguyên virus Gumboro \n\nChai\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nSNF-46\n\n2\n\nCevac ND-IB K \n\nKháng nguyên virus dịch tả gà -\r\n\n viêm phế quản truyền nhiễm gà\n\nChai\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả - viêm phế\r\n\n quản gà.\n\nSNF-47\n\n3\n\nCevac ND IB EDS K \n\nKháng nguyên virus dịch tả - viêm\r\n\n phế quản truyền nhiễm gà - hội chứng giảm đẻ\n\nChai\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả - viêm phế\r\n\n quản gà - hội chứng giảm đẻ.\n\nSNF-48\n\n4\n\nCevac ND EDS K \n\nKháng nguyên vi-rút dịch tả gà -\r\n\n hội chứng giảm đẻ\n\nChai\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả gà, hội chứng\r\n\n giảm đẻ.\n\nSNF-49\n\n5\n\nCevac ND IB IBD EDS K \n\nKháng nguyên virus dịch tả gà -\r\n\n viêm phế quản truyền nhiễm gà - bệnh Gumboro - hội chứng giảm đẻ \n\nChai\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả - viêm phế\r\n\n quản - bệnh Gumboro - hội chứng giảm đẻ.\n\nSNF-50\n\n6\n\nAujecpig K \n\nKháng nguyên Aujeszky vô hoạt\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh Aujeszky.\n\nSNF-51\n\n7\n\nCoglapest \n\nKháng nguyên virus dịch tả heo,\r\n\n chủng Thiverval\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả heo.\n\nSNF-52\n\n8\n\nKapevac \n\nKháng nguyên virus dịch tả vịt \n\nLọ\r\n\n \n\n100; 200; 500ml\n\nPhòng bệnh dịch tả vịt.\n\nSNF-53\n\n9\n\nEnzaprost \n\nProstaglandin F2, Excipients\n\nLọ\r\n\n \n\n5ml x 10\n\nHóc môn sinh sản.\n\nSNF-54\n\n10\n\nCevac New K\n\nKháng nguyên Newcastle vô hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả gà.\n\nSNF-60\n\n11\n\nCevac Gumbo L\n\nKháng nguyên virus Gumboro, chủng\r\n\n LIBDV\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nSNF-62\n\n12\n\nCevac Bron L\n\nKháng nguyên virus viêm thanh khí\r\n\n quản, chủng H120\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm thanh khí quản\r\n\n truyền nhiễm gà.\n\nSNF-64\n\n13\n\nCevac LTL\n\nKháng nguyên virus viêm thanh khí\r\n\n quản\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm thanh khí quản\r\n\n truyền nhiễm gà.\n\nSNF-69\n\n14\n\nCevac IBD L\n\nKháng nguyên virus Gumboro Chủng\r\n\n 2512\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nSNF-70\n\n15\n\nCevac New L\n\nKháng nguyên virus Newcastle chủng Lasota\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nSNF-72\n\n16\n\nCevac BI L\n\nKháng nguyên virus Newcastle chủng Lasota, virus phòng bệnh viêm thanh khí quản chủng B48\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và viêm khí\r\n\n quản truyền nhiễm gà.\n\nSNF-73\n\n17\n\nCevac UNI L\n\nKháng nguyên virus Newcastle, chủng hitchner B1 \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nSNF-74\n\n18\n\nCevac Mass \n\nKháng nguyên virus gây viêm thanh\r\n\n khí quản, chủng B48\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh viêm khí quản truyền\r\n\n nhiễm gà.\n\nSNF-75\n\n19\n\nCevac FP L\n\nVirus phòng bệnh viêm đậu gà\n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh đậu gà.\n\nSNF-76\n\n20\n\nCevac ND-IB-IBD K\n\nKháng nguyên virus Newcastle chủng lasota, viêm phế quản truyền nhiễm chủng Massachusetts, Gumboro \n\nLọ\r\n\n \n\n1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle, viêm phế\r\n\n quản truyền nhiễm và Gumboro gà.\n\nSNF-80\n\n21\n\nCevac Vitapest L \n\nVirus Newcastle arirulent, chủng\r\n\n NDV 6/10\n\nLọ\r\n\n \n\n1000, 2000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nSNF-81\n\n22\n\nCevamune \n\nSodium thiosulphate (Na2S2O3)\n\nViên\r\n\n \n\n20g\n\nTrung hòa Chlorine, cân bằng pH\r\n\n nước pha vắc xin cho gà uống.\n\nSNF-82\n\n5. Công ty Vetoquinol\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nVit-Esterone\n\nProgesterone, Vitamine E \n\nLọ\r\n\n \n\n10ml\n\nDưỡng thai, điều hòa quá trình\r\n\n sinh sản.\n\nVQ-26\n\n2\n\nAluspray \n\nNhôm (Al)\n\nChai\r\n\n \n\n210ml\n\nXịt bề mặt bao phủ vết thương.\n\nVQ-36\n\n3\n\nFrecardyl Inj \n\nHeptaminol HCl, Diprophylline\n\nChai\r\n\n \n\n50ml\n\nThuốc hồi sức, tăng lực cho tim,\r\n\n hô hấp trên trâu, bò, ngựa, heo, chó, mèo.\n\nVQ-37\n\n4\n\nSupprestral suspension Inj\n\nMedroxyprogesterone acetate\n\nLọ\r\n\n \n\n5ml\n\nPhòng ngừa và làm gián đoạn sự\r\n\n động dục trên chó, mèo\n\nVQ-38\n\n6. Công ty Virbac\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nDinaforcyl Inj\n\nFe, Co, Cu\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp sắt, cobalt và đồng\n\nAV-10\n\n2\n\nGolden-Sperm\n\nEnzymes, vitamin, khoáng\n\nGói\r\n\n \n\n100g; 1kg\n\nCung cấp vitamin, chất khoáng\n\nAV-12\n\n3\n\nFleadom\n\n0, 0 Diethyl-0\r\n\n (2-isopropyl-$-Methylpyrididyl-6) thiophosphate\n\nHộp\r\n\n \n\n1 vòng\n\nDiệt bọ chét cho chó, mèo.\n\nVB-11\n\n4\n\nPreventef vòng đeo (cổ chó)\n\nDiazinon\n\nHộp\r\n\n \n\n1 vòng\n\nPhòng và trị ve, bọ chét cho chó,\r\n\n mèo.\n\nVB-20\n\n5\n\nCanigen DHA2PPi/L\n\nCanine distemper live virus,\r\n\n Canine contagious live virus, Canine parvovirus live virus, Canine\r\n\n parainfluenza live virus, Leptospira inactived \n\nLọ\r\n\n \n\n1 liều\n\nPhòng các bệnh truyền nhiễm trên\r\n\n chó.\n\nVB-24\n\n6\n\nSuigen-Aujeszky Live\n\nChủng bartha\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh giả dại trên heo.\n\nVB-25\n\n7\n\nSuigen-Aujeszky Inactivated\n\nChủng bartha K/61\n\nLọ\r\n\n \n\n25; 50 liều\n\nPhòng bệnh giả dại trên heo.\n\nVB-26\n\n8\n\nSuigen Swine Fever\n\nChinese strain\n\nLọ\r\n\n \n\n10; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả trên heo.\n\nVB-27\n\n9\n\nRabigen-Mono\n\nRabie virus, chủng PV 12\n\nLọ\r\n\n \n\n1; 10; 25 liều\n\nPhòng bệnh dại chó mèo.\n\nVB-28\n\n10\n\nSuiprost\n\nEtiproston tromethamine\n\nLọ\r\n\n \n\n2; 20ml\n\nKích thích tố thúc đẻ.\n\nVB-44\n\n11\n\nRemanol plus\n\nChlorure de didecyl\r\n\n dimethylammonium, Formaldehyde, Glutaraldehyde, Cglyoxal\n\nChai,\r\n\n \n\ncan,\r\n\n \n\nthùng\n\n1 lít\n\n5; 20 lít\n\n200 lít\n\nSát trùng trong chăn nuôi.\n\nVB-46\n\n12\n\nCalci-delice\n\nCalci gluconate monohydrate Cal. hydrogen phosphate dihydrate, Cal. carbonate, Cal. floride, Vitamin D3\n\nHộp\r\n\n \n\n30; 100 viên, (10 viên/vỉ)\n\nPhòng, trị bệnh do thiếu Calci,\r\n\n Phospho, Fluor và Vitamin D3.\n\nVB-53\n\n13\n\nCortyl\n\nNeomycin, Lindane,\r\n\n Fludrocortisone, Amyleine \n\nLọ\r\n\n \n\n25ml\n\nTrị viêm tai ngoài do vi khuẩn\r\n\n hoặc ký sinh trùng gây ra trên chó, mèo.\n\nVB-55\n\n14\n\nEpi-Otic\n\nSalicyclic acid, Lactic acid \n\nLọ\r\n\n \n\n60; 125ml\n\nSát trùng, làm khô ráo tai chó,\r\n\n mèo.\n\nVB-56\n\n15\n\nDexprol 200\n\nFe \n\nLọ\r\n\n \n\n10; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh thiếu máu.\n\nVB-42\n\n7. Laboratories Sogeval\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc (nguyên liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nTH4+\n\nAmonium bậc 4; Glutaraldehyde\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n50; 100; 250; 500ml; 1; 5; 10;\r\n\n 25; 60; 200 lít\n\nThuốc sát trùng\n\nSGV-1\n\n8. Laboratories Biové\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBiocytocine \n\nOxytocine\n\nLọ\n\n50ml\n\nKích thích hocmon dục đẻ.\n\nBIOVE-11\n\n9. Công ty Evialis (Franvet)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nFranbactol\n\nAlkyl dimethyl benzel amonium\r\n\n chloride, Glutaraldehyde\n\nCan\n\n5; 20; 60 lít\n\nThuốc sát trùng vệ sinh chuồng\r\n\n trại\n\nFRAN-6\n\n\n\nSINGAPORE\n\n1. Bestar Laboratories\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBAK-ND+EDS\n\nNewcastle virus \n\nLọ\r\n\n \n\n500 liều/250ml; 1000 liều/500ml\n\nPhòng bệnh Newcastle, hội chứng\r\n\n giảm đẻ.\n\nBTS-1\n\n2\n\nBAL-IBD\n\nGumboro virus\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000 liều; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nBTS-2\n\n3\n\nBDK-PM \n\nVi khuẩn Pasteurella multocida vô\r\n\n hoạt \n\nLọ\r\n\n \n\n250 liều/250ml\n\n500 liều/500ml\n\nPhòng bệnh tụ huyết trùng ở vịt.\n\nBTS-3\n\n4\n\nBAK-ND+IBD\n\nNewcastle, Gumboro inactived\r\n\n virus \n\nLọ\r\n\n \n\n500 liều/250ml\n\n1000 liều/500ml\n\nPhòng bệnh Newcastle, Gumboro.\n\nBTS-4\n\n5\n\nBAK-ND+MG\n\nNewcastle virus, Mycoplasma\r\n\n gallisepticum\n\nLọ\r\n\n \n\n500 liều/250ml\n\n1000 liều/500ml\n\nPhòng bệnh Newcastle, Mycoplasma.\n\nBTS-5\n\n6\n\nBAK-IC\n\nHeamophilus paragallinarum\r\n\n serotype A, C\n\nLọ\r\n\n \n\n500 liều/250ml\n\n1000 liều/500ml\n\nPhòng bệnh Coryza.\n\nBTS-6\n\n7\n\nBAK-ND \n\nNewcastle inactived virus \n\nLọ\r\n\n \n\n500 liều/250ml\n\n1000 liều/500ml\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nBTS-7\n\n8\n\nBAL-ND ‘S’\n\nNewcastle inactived virus \n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nBTS-8\n\n9\n\nBAL-ND ‘Lasota’\n\nNewcastle virus, Lasota strain \n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nBTS-9\n\n10\n\nBAL-ND ‘B1'\n\nNewcastle virus, B1\r\n\n strain\n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nBTS-10\n\n11\n\nBAL-ND+IB\n\nNewcastle virus, Bronchitis virus\r\n\n \n\nLọ\r\n\n \n\n500; 1000; 2000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle và viêm phế quản.\n\nBTS-11\n\n12\n\nBSK-Auj.gI\n\nInactivated Aujeszky virus \n\nLọ\r\n\n \n\n10; 20; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh Aujeszky.\n\nBTS-12\n\n13\n\nBSL-PS 100\n\nPPRS virus \n\nLọ\r\n\n \n\n10; 20; 25; 50 liều\n\nPhòng hội chứng rối loạn hô hấp,\r\n\n sinh sản.\n\nBTS-13\n\n14\n\nBSL-HC \n\nLyophilized live GPE, strain\r\n\n swine fever \n\nLọ\r\n\n \n\n10; 20; 25; 50 liều\n\nPhòng bệnh dịch tả lợn.\n\nBTS-14\n\n2. Công ty Zagro Singapore Pte \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc (nguyên liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nIoguard 300\n\nIodine \n\nBình\r\n\n \n\n1; 3; 5; 25; 200L\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi.\n\nZEL-3\n\n2\n\nUltraxide \n\nThuốc sát trùng\n\nBình\r\n\n \n\n100ml; 1; 5; 10 lít \n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi.\n\nZEL-17\n\n3\n\nKleenguard \n\n\n\nBình\r\n\n \n\n1; 3; 20; 100L\n\nSát trùng chuồng trại, dụng cụ\r\n\n chăn nuôi.\n\nZEL-13\n\n\n\nSPAIN\n\n1. Công ty Laboratories Hipra S.A\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nHipramastivac\n\nCorynebacterium pyogen, E.coli,\r\n\n Staphylococus, Streptococus, Pseudomona aeruginosa\n\nLọ\n\n1, 5, 30 liều\n\nPhòng bệnh viêm vú bò.\n\nHP-15\n\n2\n\nAuskipra-BK \n\nInactivated ADV, strain Bartha\r\n\n K61 gI negativa\n\nLọ\n\n10, 20, 50 liều\n\nPhòng bệnh giả dại (Ausjecki).\n\nHP-16\n\n3\n\nHipra Viar-S\n\nVi rut Newcastle train Lasota\n\nLọ\n\n100; 500; 1000 liều\n\nPhòng bệnh Newcastle.\n\nHP-17\n\n4\n\nHipra Gumboro \n\nIBD Virus W2512\n\nLọ\n\n500; 1000; 2500; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nHP-18\n\n5\n\nHipra Gumboro-CH/80\n\nIBDV, clone CH/80\n\nLọ\n\n500; 1000; 2500; 5000 liều\n\nPhòng bệnh Gumboro.\n\nHP-19\n\n6\n\nFerrohipra-100\n\nIron dextran \n\nChai\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n sắt.\n\nHP-20\n\n7\n\nAmervac PRRS\n\nVacxin sống đông khô chủng VP-046\r\n\n BIS\n\nLọ\n\n10; 50 liều\n\nNgừa hội chứng sảy thai và hô hấp\r\n\n lợn.\n\nHP-25\n\n8\n\nMypravac suis\n\nVacxin chủng Mycoplasma suis\n\nLọ\n\n10; 25; 50 liều\n\nNgừa bệnh viêm phổi địa phương.\n\nHP-26\n\n9\n\nHipradog-7\n\nCanine parvovirosis, distemper,\r\n\n hepatitis, Laringotracheitis, Canine Tracheobronchitis, Leptospira vô hoạt \n\nLọ\n\n1 liều\n\nPhòng 7 bệnh trên chó.\n\nHP-27\n\n10\n\nAuskipra-GN \n\nVacxin sống đông khô chủng Bartha\r\n\n K.61 (gE-)\n\nLọ\n\n10; 25; 50 liều\n\nNgừa bệnh giả dại trên lợn.\n\nHP-28\n\n2. Công ty S.P Veterinaria, S.A\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nCuats-80 (Disinfectant solution)\n\nBenzalkonium chloride\n\nChai,\r\n\n can, thùng\n\n100ml; 1 lít; 5; 25; 60; 100;\r\n\n 200; 1000 lít\n\nCung cấp amino acid cho gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nSPV-33\n\n3. Công ty Investigaciones Quimicas\r\n\nY Farmaceuticals\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nFormycine Gold PX \n\nFormaldehyde (E240), Propionic\r\n\n (E280)\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 20; 25; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500; 700g; 1kg; 2; 5; 10; 20; 25; 50kg\n\nThuốc sát trùng trong chăn nuôi\r\n\n thú y, diệt nấm.\n\nIQF-1\n\n2\n\nFormycin Liquido\n\nFormaldehyde (E240), Propionic\r\n\n (E280), Formic acid (E260)\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n20; 20; 25; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1 lít; 2; 5; 10; 20; 25; 50; 100; 200 lít\n\nThuốc sát trùng trong chăn nuôi\r\n\n thú y, diệt nấm.\n\nIQF-3\n\n3\n\nToxiban AM \n\nBentonite-Montmorrill (E558),\r\n\n Ammomium carbonate\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 20; 25; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500; 700g; 1kg; 2; 5; 10; 20; 25; 50kg\n\nThuốc sát trùng trong chăn nuôi\r\n\n thú y, diệt nấm.\n\nIQF-4\n\n4\n\nDesinkap®\n\nGlyoxal, Formaldehyde,\r\n\n Benzalkonium Chloride, Glutaraldehyde\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 25 lít\n\nThuốc sát trùng diệt vi khuẩn,\r\n\n virut, nấm, trong trại chăn nuôi lò ấp.\n\nIQF-5\n\n5\n\nSintokap®\n\nCypermethrin \n\nChai,\r\n\n thùng\n\n1; 5 lít\n\nTrị ngoại ký sinh trùng như ve,\r\n\n bọ chét, ruồi trong trại chăn nuôi.\n\nIQF-6\n\n6\n\nChlorine® tablet\n\nSymclosene\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5kg (200g/1 viên)\n\nThuốc sát trùng diệt vi khuẩn,\r\n\n virut, nấm trong trại chăn nuôi và khử trùng nguồn nước.\n\nIQF-7\n\n7\n\nNidokap®\n\nFormaldehyde \n\nGói,\r\n\n bao\n\n25kg\n\nThuốc sát trùng diệt vi khuẩn,\r\n\n virut, nấm trên nền đất và chất độn chuồng.\n\nIQF-8\n\n4. Công ty Laboratorios Calier, S.A.\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nDespadac 22\n\nDidecyl dimethyl ammonia\r\n\n chloride, glutaradehyde\n\nLọ,\r\n\n bình\n\n10ml; 1 lít; 5; 25 lít\n\nThuốc sát trùng dùng trong chăn\r\n\n nuôi thú y.\n\nCALIER-13\n\n\n\nTHAILAND\n\n1. Công ty Better Phama\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBioclean\n\nBenzalkonium chloride \n\nChai,\r\n\n bình \n\n100; 500ml; 5; 20 lít\n\nSát trùng đối với vi khuẩn, nấm\r\n\n mốc và virus, sát trùng chuồng trại, dụng cụ, và máy ấp trứng.\n\nBP-4\n\n2\n\nIodox\n\nIodine complex \n\nChai,\r\n\n thùng\n\n100; 500ml; 1; 20kg; 1 gallon\n\nThuốc sát trùng các mầm bệnh tồn\r\n\n tại trong chuồng trại chăn nuôi.\n\nBP-27\n\n3\n\nBP Providone Iodine \n\nPovidone Iodine \n\nChai,\r\n\n bình \n\n10, 30, 50, 100, 500ml; 1; 5; 20l\n\nThuốc sát trùng và chống nhiễm\r\n\n trùng cục bộ, dụng cụ và môi trường.\n\nBP-33\n\n2. Mixwell Maketing Co., Ltd\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nHCG-150\n\nGlutaraldehyde, Alky Dimethyl\r\n\n Benzyl Ammonium chloride, Poly ethydene glucol, NS8 Chocolate Brown color\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 20; 200l\n\nSát trùng chuồng trại.\n\nMMC-1\n\n3. NB. Laboratoryes Company Ltd.\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nDiluent for Swine Fever Vaccine \n\nSodium chloride, Potassium chloride,\r\n\n Potassium dihydrogen phosphate, Disodium hydrogen phosphate anhydrous\n\nChai\n\n20; 100ml\n\nDùng pha vắc xin dịch tả heo.\n\nANB-1\n\n\n\nTHỤY SĨ (SWISS)\n\n1. Công ty Novartis Consulting AG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nAgita 10 WG\n\nThiamethoxam\n\nBao,\r\n\n gói\n\n10, 20, 100, 250, 400g, 70kg\n\nThuốc diệt ruồi.\n\nNVT-4\n\n2\n\nPleurostar APP \n\nActinobacillus (Heamophilus)\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng các bệnh về đường hô hấp.\n\nNVT-5\n\n3\n\nAgita 1 GB (Trung Quốc, Áo, Bỉ,\r\n\n Thụy Sỹ)\n\nThiamethoxam\n\nBao\n\nThùng\n\n10; 20; 100; 250; 400g\n\n25; 30; 40; 50kg\n\nDiệt ruồi trong chuồng trại chăn\r\n\n nuôi.\n\nNVT-6\n\n4\n\nCoxabic®\n\nGametocyte protein (APGA).\n\nChai\r\n\n \n\n50ml; 250ml; 500ml (0,5ml/liều)\n\nPhòng bệnh Cầu trùng cho gà.\n\nNVT-7\n\n5\n\nAlfacron Plus 10 WP \n\nAzamethiphos \n\nBột\r\n\n \n\n250, 500g; 25, 40, 50kg\n\nThuốc diệt ruồi.\n\nCGN-04\n\n6\n\nSnip \n\nAzamethiphos \n\nBột\r\n\n \n\n20, 250, 500g; 5; 25, 50kg\n\nThuốc diệt ruồi.\n\nCGN-05\n\n7\n\nLarvadex 1% Premix \n\nCyromazine \n\nBao,\r\n\n gói\n\n1kg, 5kg, 25kg & 50kg\n\nThuốc diệt ấu trùng ruồi.\n\nCGN-12\n\n8\n\nNeporex 2% SG \n\nCyromazine \n\nBao,\r\n\n gói\n\n250g, 5kg\n\nThuốc diệt ấu trùng ruồi.\n\nCGN-13\n\n9\n\nNeporex 50 SP \n\nCyromazine \n\nBao,\r\n\n gói\n\n250g, 5kg, 40kg & 50kg\n\nThuốc diệt ấu trùng ruồi.\n\nCGN-14\n\n10\n\nVira Shield 5\n\nHerpes virus, Pestivirus,\r\n\n Paramyxovirus, Pneumovirus\n\nLọ\n\n10, 20, 50 liều (50; 100; 250ml)\n\nPhòng bệnh viêm xoang mũi, tiêu\r\n\n chảy, cảm cúm, viêm đường hô hấp.\n\nGRA-1\n\n11\n\nVIB Shield L5 \n\nCampylobacter fetus và 5 chủng\r\n\n Leptospira\n\nLọ\n\n10, 50 liều (20; 100ml)\n\nPhòng bệnh sảy thai truyền nhiễm.\n\nGRA-2\n\n12\n\nBovine Ecolizer \n\nMáu ngựa 4 dòng E.coli KN K99\n\nLọ\n\n10ml\n\nKháng huyết thanh phòng bệnh\r\n\n E.coli.\n\nGRA-3\n\n13\n\nParvo Shield L5E\n\nParvo virus, 5 chủng Leptospira,\r\n\n Erysipelothrix \n\nLọ\n\n10, 20, 50 liều (50; 100; 250ml)\n\nPhòng bệnh sẩy thai, chết thai.\n\nGRA-4\n\n14\n\nRhinicell\n\nBordetella bronchiseptica\n\nLọ\n\n30 liều (30ml, 1000ml)\n\nPhòng viêm mũi, viêm teo mũi.\n\nGRA-5\n\n15\n\nBorde Shield 4\n\nBordetella bronchiseptica\r\n\n P.multocida, E.rhusiopathiae\n\nLọ\n\n10, 50 liều (20; 100ml)\n\nViêm teo mũi truyền nhiễm, đóng\r\n\n dấu, viêm phổi.\n\nGRA-6\n\n16\n\nParapleuro Shield P \n\nActinobacillus pleuropneumoniae,\r\n\n Haemophilus Parasuis - P.Multocida bacterin\n\nLọ\n\n10, 50 liều (20; 100ml)\n\nPhòng bệnh Glasser’s, viêm màng\r\n\n phổi, viêm phổi.\n\nGRA-7\n\n17\n\nPorcine Ecolizer\n\nKháng huyết thanh E.coli\n\nLọ\n\n5; 6, 50, 100 liều (10; 12; 100;\r\n\n 200ml)\n\nKháng huyết thanh phòng bệnh\r\n\n E.coli.\n\nGRA-8\n\n18\n\nParapleuro Shield P+BE\n\nBordetella bronchiseptica, Ery.\r\n\n rhusiopathiae\n\nLọ\n\n10, 50 liều (20; 100ml)\n\nPhòng bệnh viêm mũi và đóng dấu.\n\nGRA-9\n\n19\n\nPorcine pili shield (vi khuẩn\r\n\n E.coli)\n\nE.coli K99, K88, 987P, F41\n\nLọ\n\n10, 50 liều (20; 100ml)\n\nPhòng bệnh tiêu chảy và phù đầu ở\r\n\n heo.\n\nGRA-12\n\n20\n\nMyco shield TM \n\nMycoplasma hyopneumoniae \n\nLọ\n\n10, 50 liều (20; 100ml)\n\nPhòng viêm phổi địa phương ở heo.\n\nGRA-13\n\n\n\nCHINA\n\n1. Công ty China Agricultural\r\n\nVeterinary Biological Science And Technology Co., Ltd\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nVắc xin lở mồm long móng vô hoạt\r\n\n nhị giá Type O-Asia 1\n\nVirút LMLM type O (ONXC/92), Asia 1\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh lở mồm long móng do vi\r\n\n rút type O, Asia 1 trên trâu, bò, lợn, dê, cừu.\n\nCAV-1\n\n2. Công ty Teloon Chemicals\r\n\nCorporation\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nMalachite green crystal \n\nMalachite green\n\nThùng\n\n25kg\n\nThuốc sát trùng.\n\nTCC-01\n\n3. Lanzhou Veterinary Research\r\n\nInstitute (China)\n\nTT\r\n\n No\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng (Indications)\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nVắc xin LMLM vô hoạt type O \n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type O \n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM trên trâu, bò.\n\nVLC-1\n\n2\n\nVắc xin LMLM vô hoạt type O(II)\n\nKháng nguyên LMLM vô hoạt type\r\n\n O(II)\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng bệnh LMLM trên lợn.\n\nVLC-2\n\n4. Công ty Lonza Guangzhou\r\n\nLtd-Ionza Group\n\nTT\r\n\n \n\nNo\r\n\n \n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nBarquat MB 80\n\nAlkydimethyl Benzyl Ammonium\r\n\n chloride, Ethyl alcohol\n\nThùng\n\n25; 50; 100; 200kg\n\nKhử trùng, tiêu độc.\n\nLZA-1\n\n5. Công ty Phát triển công nghệ\r\n\nsinh học Harbin (Trung Quốc)\n\nTT\r\n\n No\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nVắc xin cúm gia cầm vô hoạt, nhũ\r\n\n dầu (H5N1)\n\nKháng nguyên vi rút cúm gia cầm\r\n\n vô hoạt chủng A/Re-1/2003 (H5N1)\n\nChai\n\n500 liều\n\nPhòng bệnh cúm gia cầm trên gà,\r\n\n vịt, do virút cúm chủng A, phân chủng H5.\n\nHBD-1\n\n2\n\nVắc xin cúm gia cầm vô hoạt, nhũ\r\n\n dầu (H5, N28)\n\nKháng nguyên vi rút cúm gia cầm\r\n\n vô hoạt chủng A/N28/1973 (H5N2)\n\nChai\n\n500 liều\n\nPhòng bệnh cúm gia cầm trên gà,\r\n\n vịt, do virút cúm chủng A, phân chủng H5.\n\nHBD-2\n\n\n\nTIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP (UEA)\n\n1. Công ty Pharm Care International\r\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nViru-Gard\n\nPotas. Peroxymonosulphate, Sodium\r\n\n chloride, Malic acid, Sulphamic acid, Sodium hexametaphosphate\n\nBao,\r\n\n thùng, xô\n\n50; 100; 200; 500g; 1; 5; 10; 20;\r\n\n 25; 50; 100kg\n\nThuốc sát trùng, khử trùng nước,\r\n\n không khí, môi trường, dụng cụ y tế, dụng cụ thí nghiệm.\n\nPI-1\n\n\n\nCHILÊ\n\n1. Công ty Laboratorio Centrovet\r\n\nLtda\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu \n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký \n\n1\n\nSekir\n\nIodine-nonyl phenol, phosphoric\r\n\n acid, iodine\n\nChai,\n\nthùng\n\n1 lít\n\n5; 10; 20; 200l\n\nSát trùng cho gia súc, gia cầm,\r\n\n tẩy trùng thiết bị chuồng trại.\n\nLACE-2\n\n\n\nMỤC LỤC \n\nDANH MỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA\r\n\nCHẤT THÚ Y ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT TRONG NƯỚC\n\nTT\n\nTên\r\n\n nhà sản xuất\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nĐịa\r\n\n chỉ E.Mail\n\nĐiện\r\n\n thoại\n\nFax\r\n\n \n\n\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y TW I\r\n\n (Vinavetco)\n\n88 - Trường Chinh - Phương Mai -\r\n\n Đống Đa - Hà Nội \n\n\n\n04.8696243\n\n091.3210744\n\n04.8691263\n\n2\n\nCông ty Cổ phần dược và vật tư\r\n\n thú y (Hanvet)\n\n88 - Trường Chinh - Phương Mai -\r\n\n Đống Đa - Hà Nội \n\nducluu@netnam.vn \n\n04.8691156\n\n04.8690097\n\n3\n\nCông ty TNHH TM&SX thuốc thú\r\n\n y Diễm Uyên (Huphavet)\n\nNgõ 2 - Cầu Tiên - Giáp Nhất -\r\n\n Thịnh Liệt - Thanh Trì - Hà Nội \n\nhuphavet@hn.vnn.vn \n\n04.8686633\n\n04.8617456\n\n\n\n4\n\nCông ty TNHH Thuốc thú y\r\n\n (Phavetco)\n\n128C Đại La - Đồng Tâm; Số 23, tổ\r\n\n 17, đường Nguyễn Tam Trinh - Mai Động - Hai Bà Trưng - Hà Nội \n\n\n\n04.8696273\n\n04.8626908\n\n\n\n5\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y TW5\n\nXóm Cầu - xã Định Công - Thanh Trì\r\n\n - Hà Nội \n\n\n\n04.8531458\n\n091.3210744\n\n\n\n6\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y Việt\r\n\n Anh\n\nXóm 1 - Định Công - Thanh Trì -\r\n\n Hà Nội \n\n\n\n04.6406213\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân Hùng Cường\n\nTổ 69, phường Vĩnh Tuy - Hai Bà\r\n\n Trưng - Hà Nội \n\nnhcuong@moste.gov.vn \n\n04.6360375\n\n090.3454888\n\n\n\n8\n\nCông ty TNHH Tân Minh Hà \n\nThôn Chính Trung - Trâu Quỳ - Gia\r\n\n Lâm - Hà Nội \n\n\n\n04.8276684\n\n\n\n9\n\nCông ty TNHH TMSX thuốc thú y\r\n\n Nahatvet \n\nK12 Quốc lộ 1A, Vĩnh Quỳnh, Thanh\r\n\n Trì, Hà Nội \n\n\n\n04.8695074\n\n\n\n10\n\nXưởng Sản xuất thực nghiệm thuốc\r\n\n thú y - Viện Thú y \n\n74 - Trường Chinh - Phương Mai -\r\n\n Đống Đa - Hà Nội \n\n\n\n04.8691589\n\n\n\n11\n\nCông ty TNHH Sản xuất, dịch vụ,\r\n\n thương mại Thịnh Vượng\n\nSố 9, Tổ 7, thị trấn Văn Điển,\r\n\n Thanh Trì, Hà Nội \n\n\n\n04.9761906\n\n08.6810231\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH Thuốc Thú y Miền Bắc\r\n\n \n\nNgọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội \n\n\n\n04.8523616\n\n\n\n13\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y Hải\r\n\n Nguyên\n\nThôn Chính Trung - Trâu Quỳ - Gia\r\n\n Lâm - Hà Nội \n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTT công nghệ sinh học Đông Nam Á \n\nNguyễn Công Hoan - Q. Ba Đình -\r\n\n TP. Hà Nội \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVĨNH PHÚC \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCông ty TNHH thuốc thú y Việt Nam (Pharmavet Co)\n\nLô 28, Khu công nghiệp Quang\r\n\n Minh, H. Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc\n\n\n\n091.3597222\n\n091.3555166\n\n04.6610747\n\n\n\nHÀ TÂY \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nXí nghiệp thuốc thú y trung ương \n\nThị trấn Phùng - Hoài Đức - Hà\r\n\n Tây\n\n\n\n034.861337\n\n034.861799\n\n17\n\nCông ty Phát triển công nghệ nông\r\n\n thôn (RTD)\n\nKhu Công nghiệp An Khánh - Hà Tây\n\nRtd-utad@fpt.vn \n\n04.8686154\n\n091.3227058\n\n\n\n18\n\nCông ty Cổ phần Sóng Hồng\n\nKhu Công nghiệp An Khánh - Hà Tây\n\n\n\n04.8685558\n\n091.3228571\n\n\n\n19\n\nCông ty CP Dược phẩm công nghệ\r\n\n cao\n\nKhu Công nghiệp An Khánh - Hà Tây\n\n\n\n04.8685558\n\n091.3228571\n\n\n\n20\n\nCông ty Cổ phần công nghệ sinh\r\n\n học Thú y (BTV)\n\nBiên Giang - TX. Hà Đông, Hà Tây\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCông ty TNHH thuốc thú y Bình\r\n\n Minh\n\nCụm Công nghiệp Phùng, Đan\r\n\n Phượng, Hà Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHƯNG YÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCông ty TNHH Phát triển mạng lưới\r\n\n toàn cầu Nam Dũng (Netde Co., Ltd)\n\nThôn Hành Lạc - H. Văn Lâm - tỉnh\r\n\n Hưng Yên\n\nnamdung@fpt.vn \n\n091.3222327\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH Thú y Xanh VN \n\nKhu công nghiệp Phú Thị - Gia Lâm\r\n\n - Hà Nội \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNAM ĐỊNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi\r\n\n HACO\n\nThị trấn Yên Định - Hải Hậu - Nam Định \n\n\n\n0350.878615\n\n\n\n\n\nTHÁI BÌNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCông ty liên doanh Bình Giang\n\n145 Lý Thường Kiệt - TX Thái Bình\r\n\n - Thái Bình \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nPhân viện Thú y miền Trung - Viện\r\n\n Thú y \n\nKm số 4, đường 2/4, Đồng Đế Vĩnh\r\n\n Hải, Nha Trang, Khánh Hòa\n\npvthuy@dng.vnn.vn \n\n058.831118\n\n058.831592\n\n\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nPhân viện vắc xin Đà Lạt \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông ty TNHH một thành viên thuốc\r\n\n thú y TW (Navetco)\n\n29 Nguyễn Đình Chiểu; số 5 Trần\r\n\n Cao Vân, Q.I, TP.HCM \n\nnavetco@hcm.netnam.vn \n\n08.8225063\n\n08.8225060\n\n29\n\nCông ty Bio - Pharmachemie \n\n2/3 Tăng Nhơn Phú, Phước Long B,\r\n\n Quận 9 - TP.HCM \n\nbiopharmachemie@hcm.vnn.vn \n\n08.7313490\n\n08.7313698\n\n08.7313488\n\n30\n\nCông ty TNHH một thành viên thuốc\r\n\n thú y Thuận Kiều\n\n236A Lê Văn Sĩ - Quận Tân Bình -\r\n\n TP.HCM \n\ngammachem@hcm.vnn.vn \n\n08.8440582\n\n08.8445155\n\n\n\n31\n\nCông ty Cổ phần Sài Gòn V.E.T\n\n41A Phước Long B - Quận 9 -\r\n\n TP.HCM \n\nsaigonvet@gmx.net \n\n08.7313547\n\n08.7310239\n\n08.7310704\n\n32\n\nCông ty TNHH Minh Huy\n\n431/16A đường 26/3, Lê Đức Thọ,\r\n\n Quận Gò Vấp, TP.HCM \n\nmicronetvn@yahoo.com \n\n08.8444834\n\n090.3817021\n\n\n\n33\n\nCơ sở Sản xuất Dược thú y Khoa\r\n\n Nguyên\n\n5/22 Âu Cơ, phường 14, quận Tân\r\n\n Bình, TP. Hồ Chí Minh \n\nveteject@hcm.vnn.vn \n\n08.8425556\n\n08.8498550\n\n34\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại\r\n\n 533\n\n29 Đào Cam Mộc - P4 - Q8 - TP.HCM\r\n\n \n\n\n\n08.8503092\n\n08.8505196\n\n35\n\nCông ty TNHH Thương mại và sản\r\n\n xuất thuốc thú y Sài Gòn (Sonavet)\n\n45/308D và 36/1G Quang Trung,\r\n\n phường 12, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh \n\nsonavet@hcm.fpt.vn \n\n08.9872697\n\n08.9873617\n\n08.9873618\n\n36\n\nCông ty TNHH sản xuất thuốc thú y\r\n\n Thịnh Á \n\n220 Phạm Thế Hiển - phường 2 -\r\n\n quận 8 - TP.HCM \n\nasifac@hcm.vnn.vn \n\n08.8515728\n\n08.8513571\n\n08.8568035\n\n37\n\nCơ sở Dược thú y Phú Thọ\n\n59/4B ấp Tiền Lâm - Bà Điểm Hóc\r\n\n Môn - TP. Hồ Chí Minh \n\nthaonguyen20@hotmail.com \n\nhoangvnguyen@hcm.vnn.vn \n\n08.8750058\n\n0913.801716\n\n08.8750058\n\n38\n\nCông ty Đầu tư Miền Đông - Bộ\r\n\n Quốc phòng \n\n138B - đường Tô Hiến Thành - P15\r\n\n - Quận 10 - TP.HCM \n\n\n\n08.8626194\n\n090.3745416\n\n\n\n39\n\nCông ty TNHH Thương mại và sản\r\n\n xuất Việt Viễn (Vivco)\n\n14G Phan Văn Trị - phường 7 -\r\n\n quận Gò Vấp - TP.HCM \n\nvivco-97@hcm.vnn.vn \n\n08.8943854\n\n0903839307\n\n\n\n40\n\nCông ty TNHH Thương mại và Sản\r\n\n xuất thuốc thú y Gấu Vàng\n\n458 đường Cách mạng tháng Tám -\r\n\n phường 4 - quận Tân Bình - TP.HCM \n\nGolden-bear@hcm.vnn.vn;\n\nKhuungoc79@hotmail.com \n\n08.8443278\n\n0913805777\n\n\n\n41\n\nCông ty TNHH TM-SX thuốc thú y\r\n\n Song Vân\n\n15/5 Phạm Văn Hai, P1, Q. Tân\r\n\n Bình, TP.HCM \n\nsovavet@yahoo.com\n\nahnni@pvthcm.org \n\n08.8447269\n\n08.8442422\n\n08.8447269\n\n42\n\nCông ty TNHH Thương mại và Sản\r\n\n xuất thuốc thú y Anpha\n\n7/3 Giãn Dân - Long Thạnh Mỹ -\r\n\n TP.HCM \n\nvuonglinhus@yahoo.comq\n\nuanghuynet@yahoo.com \n\n08.7330074\n\n08.7330074\n\n43\n\nCông ty TNHH Quốc Minh\n\n20/3 Tam Bình, KP8, P. Hiệp Bình\r\n\n Chánh, Q. Thủ Đức - TP.HCM \n\nquocminhcom@hcm.vnn.vn \n\n08.72661443\n\n08.7266799\n\n44\n\nDoanh nghiệp tư nhân Phúc Thọ\n\n260/40 Đường Nguyễn Thái Bình,\r\n\n P12, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh\n\ndntn_phuctho@yahoo.com \n\n0903644488\n\n\n\n45\n\nCông ty TNHH Kinh doanh Thuốc Thú\r\n\n y Minh Ngân\n\n33 B8 Điện Biên Phủ - Q. Bình\r\n\n Thạnh - TP.HCM \n\nnghipm@hcm.fpt.vn \n\n08.9967319\n\n08.8223577\n\n46\n\nCơ sở Hoàng Anh\n\n137/75 Âu Dương Lân, P.2, TP.HCM \n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nCty TNHH thuốc thú y - thủy sản\r\n\n Hương Hoàng Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nCông ty TNHH TM&SX thuốc Thú\r\n\n y Napha\n\n159 Bùi Công Trừng - Nhị Bình -\r\n\n Hóc Môn - TP.HCM \n\nnapha@hcm.vnn.vn\n\n08.7120481\n\n08.7120519\n\n49\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại\r\n\n Lê Trung\n\n105/130 2A đường Nguyễn Văn\r\n\n Lượng, Q. Gò Vấp, TP.HCM \n\nletrung126f105@hcm.vnn.vn \n\n08.8951565\n\n08.8444677\n\n\n\n\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nCông ty Liên doanh Anova\n\n36 Đại lộ Độc Lập, Khu công\r\n\n nghiệp Việt Nam Singapore, Bình Dương\n\nanova.bio@hcm.vnn.vn\n\n650.782770\n\n650.782700\n\n51\n\nCông ty TNHH Bayer Việt Nam \n\nXã Uyên Hưng - huyện Tân Uyên -\r\n\n Bình Dương\n\nbichnt@bayer.com.vn\n\n08.7313424\n\n08.8978840\n\n52\n\nCông ty TNHH Thương mại và sản\r\n\n xuất thuốc thú y Minh Dũng\n\n1/9 A ấp Bình Đường II, xã An\r\n\n Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương\n\nminhdungcom@hcm.vnn.vn\n\ntrongthienpn@yahoo.com\n\n0650.790847\n\n0903708833\n\n0650.790849\n\n53\n\nCông ty TNHH thương mại và sản\r\n\n xuất thuốc thú y Sapha\n\n134/46 Đông Hòa - Thuận An - Dĩ\r\n\n An - Bình Dương - TP.HCM \n\nsafa@hcm.vnn.vn\n\n0650.751403\n\n0650.751063\n\n\n\nTỈNH LONG AN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nCông ty Dược phẩm thú y - Thủy\r\n\n sản Long An\n\n15 Phan Đình Phùng - phường 12 -\r\n\n Tân An - Long An\n\n\n\n072.829203\n\n072.834803\n\n\n\n\n\nTỈNH TIỀN GIANG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nCông ty Cổ phần Dược thú y Cai\r\n\n Lậy\n\nSố 560 Quốc lộ 1 - Thị trấn Cai\r\n\n Lậy - huyện Cai Lậy - Tiền Giang\n\nmekovet@hcm.vnn.vn\n\n08.8444834\n\n090.3817021\n\n\n\n\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nCông TY SXKD Vật Tư và Thuốc thú\r\n\n y (Vemedim Cần Thơ)\n\nSố 7 - đường 30/4 - thành phố Cần\r\n\n Thơ\n\nvemedim@hcm.vnn.vn\n\nvmd@@hcm.vnn.vn \n\n071.820703\n\n071.820704\n\n071.825853\n\n071.825177\n\n57\n\nCông ty TNHH Thuốc thú y Cần Thơ (Veterco)\n\nSố 151/18 - Trần Hoàng Na - thành\r\n\n phố Cần Thơ\n\nthanhphong@yahoo.com\n\n071.839766\n\n091.3870031\n\n071.831525\n\n58\n\nCông ty TNHH thuốc thú y 2-9\n\n108/46/6B đường 30/4 - thành phố\r\n\n Cần Thơ\n\nnhhung566@yahoo.com\n\n071.833063\n\n091.3829740\n\n\n\n59\n\nCông ty Thuốc thú y Hậu Giang\r\n\n (Anivet)\n\n108/46/6 đường 30/4 - thành phố\r\n\n Cần Thơ\n\nchaien223@yahoo.com\n\n071.834713\n\n071.834921\n\n\n\n60\n\nCông ty TNHH Sản xuất Thương mại\r\n\n thuốc thú y 1/5\n\n108/46/6D đường 30/4 - thành phố\r\n\n Cần Thơ \n\nhaunp2002@yahoo.com\n\n071.830385\n\n\n\n61\n\nCông ty TNHH thuốc thú y Á Châu\r\n\n (sản xuất thuốc thú y 3-2)\n\n130 Quốc lộ 1A - Phường Ba Láng -\r\n\n Quận Cái Răng - Cần Thơ \n\n\n\n071.913347\n\n091.3973043\n\n\n\n\n\nDANH\r\n\n MỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT THÚ Y ĐƯỢC PHÉP ĐÓNG\r\n\n GÓI LẠI\n\n\n\n1\n\nCông ty TNHH TM và Sản xuất Thiện\r\n\n Nguyễn\n\n67/2 Quốc lộ 1A, phường Thới An,\r\n\n quận 12, TP. Hồ Chí Minh \n\nthng@hcm.netnam.vn \n\n08.7173211\n\n08.7173309\n\n08.7173209\n\n2\n\nCông ty TNHH thương mại và sản\r\n\n xuất ruby \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty Cổ phần Dược thú y Cai\r\n\n Lậy\n\nSố 560 Quốc lộ 1 - Thị trấn Cai\r\n\n Lậy - Huyện Cai Lậy - Tiền Giang\n\nmekovet@hcm.vnn.vn\n\n08.8444834\n\n090.3817021\n\n\n\n4\n\nXí nghiệp thuốc thú y Trung ương \n\nThị trấn Phùng - Hoài Đức - Hà\r\n\n Tây\n\n\n\n034.861337\n\n034.861799\n\n5\n\nCông ty TNHH Asialand Việt Nam \n\nSố 24 đường 26, khu CN Sóng Thần\r\n\n II, Dĩ An, Bình Dương\n\nasialandvn@asialandvn.com\n\n0650728628\n\n\n\n6\n\nCông ty TNHH sản xuất thuốc thú y\r\n\n Thịnh Á\n\n220 Phạm Thế Hiển - phường 2 -\r\n\n quận 8 - TP.HCM \n\nasifac@hcm.vnn.vn\n\n08.8515728\n\n08.8513571\n\n08.8568035\n\n7\n\nCông ty TNHH một thành viên thuốc\r\n\n thú y TW (Navetco)\n\n29 Nguyễn Đình Chiểu; số 5 Trần\r\n\n Cao Vân, Q.I, TP.HCM \n\nnavetco@hcm.netnam.vn\n\n08.8225063\n\n08.8225060\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT THÚ Y ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU\n\nTT\r\n\n \n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký cuối cùng\n\nTổng\r\n\n số sản phẩm\n\n\n\nIRELAND\n\n\n\n\n\n1\n\nCÔNG TY MEDENTECH\n\nMDT-5\n\n2\n\n\n\nINDIA\n\n\n\n\n\n2\n\nCÔNG TY RANBAXY LABORATORIES \n\nRBXI-7\n\n1\n\n\n\nENGLAND\n\n\n\n\n\n3\n\nCÔNG TY ANTEC INTERNATIONAL\n\nATI-7\n\n6\n\n4\n\nCÔNG TY ANUPCO\n\nAP-36\n\n1\n\n5\n\nCÔNG TY MERIDEN ANIMAL HEALTH\n\nMRD-03\n\n1\n\n6\n\nCÔNG TY SWC HEALTH AND HYGIENE\n\nSWC-03\n\n3\n\n7\n\nCÔNG TY EVANS VANODINE\n\nEVE-01\n\n1\n\n8\n\nCONVENTRY CHEMICALS \n\nCVTUK-1\n\n1\n\n9\n\nQUATCHEM LTD\n\nQC-1\n\n1\n\n\n\nAUSTRALIA\n\n\n\n\n\n10\n\nCÔNG TY TROY LABORATORIES PTY\n\nTROY-1\n\n1\n\n\n\nBELGIUM\n\n\n\n\n\n11\n\nCÔNG TY V.M.D.N.V\n\nVMD-39\r\n\n và LMIX-1\n\n4\n\n12\n\nCÔNG TY OLMIX LE LINTAN\n\nOLMIX-1\n\n1\n\n13\n\nCÔNG TY CIDLINE\n\nCID-1\n\n1\n\n14\n\nCÔNG TY JANSSEN PHARMACEUTICA N.V\n\nJSPB-3\n\n2\n\n\n\nCANNADA\n\n\n\n\n\n15\n\nCÔNG TY VETECH LABORATORIES \n\nVTL-2\n\n2\n\n16\n\nCÔNG TY GLIDE CHEM PTV.LTD\n\nGCC-01\n\n1\n\n17\n\nCÔNG TY DEXTRAN PRODUCT\n\nDP-3\n\n3\n\n\n\nSCOTLAND\n\n\n\n\n\n18\n\nKILCO INTERNATIONAL\n\nKILCO-6\n\n5\n\n\n\nTAIWAN\n\n\n\n\n\n19\n\nCÔNG TY CHINA BESTAR LABORATORIES \n\nCBL-2\n\n1\n\n\n\nGERMANY\n\n\n\n\n\n20\n\nCÔNG TY BAYER AG\n\nBYA-19,\r\n\n BE-7, BYVK-07\n\n7\n\n21\n\nCÔNG TY BASF AKTIENGESELLSCHAFT\n\nBASF-38\n\n2\n\n\n\nDENMARK\n\n\n\n\n\n22\n\nCÔNG TY FEF CHEMICALS A/S\n\nFFC-1\n\n1\n\n\n\nNEITHERLAND\n\n\n\n\n\n23\n\nCÔNG TY EUROVET ANIMAL HEALTH B.V\n\nERV-23\n\n2\n\n24\n\nCÔNG TY INTERVET\n\nIT-138\n\n96\n\n25\n\nCÔNG TY ALFASAN INTERNATION B.V\n\nAFSI-10\n\n1\n\n26\n\nCÔNG TY POLYMIX B.V\n\nPLM-10\n\n1\n\n27\n\nCÔNG TY DUTCHFARM VETERINARY\r\n\n PHARMACEUTICALS B.V\n\nDUTCH-2\n\n2\n\n\n\nLIÊN\r\n\n BANG NGA (RUSSIA)\n\n\n\n\n\n28\n\nCÔNG TY KHOA HỌC - SẢN XUẤT\r\n\n “TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU” KOLTSOVO, TỈNH NOVOSIBISK\n\nVETO-2\n\n2\n\n\n\nKOREA\n\n\n\n\n\n29\n\nCÔNG TY CHONG ANG BIOTECH\n\nCAC-25\n\n3\n\n30\n\nCÔNG TY KOREA MICROBIOLOGICAL LAB\n\nKMB-23\n\n5\n\n31\n\nGREEN GROSS VETERINARY PRODUCTS\n\nGGVK-04\n\n3\n\n32\n\nCÔNG TY CHOONG ANG VACCINE\r\n\n LABORATORY\n\nCADL-1\n\n8\n\n33\n\nCÔNG TY SAMYANG PHARMA CHEMICALS \n\nSPC-17\n\n6\n\n34\n\nRNL LIFE SCIENCE\n\nRNLK-01\n\n1\n\n35\n\nCÔNG TY HAN POONG INDUSTRY\n\nHPIK-01\n\n1\n\n\n\nCZECH\r\n\n REPUBLIC\n\n\n\n\n\n36\n\nCÔNG TY BIOVETA, A.S\n\nBVTC-7\n\n6\n\n37\n\nBOCHEMIE CO., LTD\n\nBOCHE-1\n\n1\n\n\n\nINDONESIA\n\n\n\n\n\n38\n\nCÔNG TY DWIJAYA PERKASA ABADI\n\nDPAI-2\n\n2\n\n39\n\nCÔNG TY P.T.SURYA HYDUP SATWA\n\nSHS-03\n\n2\n\n40\n\nCÔNG TY P.T. MEDION\n\nMDI-51\n\n20\n\n41\n\nCÔNG TY ANTEROMAS\n\nATRMI-01\n\n1\n\n42\n\nCÔNG TY PT BUANA INTI SENTOSA\r\n\n (BIS CHEM - INDONESIA)\n\nBISI-03\n\n3\n\n43\n\nCÔNG TY PD. AGRIBISNIS DAN\r\n\n PERTAMBANGAN\n\nPDPI-01\n\n1\n\n\n\nMALAYSIA\n\n\n\n\n\n44\n\nCÔNG TY Y.S.P INDUSTRIES (M) SDN.\r\n\n BHD\n\nYSPM-16\n\n3\n\n45\n\nVACCINES AND PHARMACEUTICALS SDN.\r\n\n BHD\n\nMVP-5\n\n5\n\n\n\nUNITED\r\n\n STATE OF AMERICA (USA)\n\n\n\n\n\n46\n\nCÔNG TY ALLTECHNOLOGY CENTER INC\n\nABC-9\n\n1\n\n47\n\nCÔNG TY NHBT INTERNATIONAL \n\nNHBT-1\n\n1\n\n48\n\nCÔNG TY INTERNATIONAL NUTRITION\n\nIN-42\n\n2\n\n49\n\nCÔNG TY FORT DODGE ANIMAL HEALTH\n\nSAH-18,\r\n\n FDA-12, SVI-1\n\n28\n\n50\n\nCÔNG TY LOHMANN ANIMAL HEALTH INT\r\n\n \n\nVL-18\n\n18\n\n51\n\nCÔNG TY NAREMCO, INC\n\nNRC-01\n\n1\n\n52\n\nCÔNG TY EMBREX, INC\n\nEMB-1\n\n1\n\n53\n\nCÔNG TY PFIZER\n\nPFU-58\n\n41\n\n54\n\nCÔNG TY SHERING-PLOUGH ANIMAL\r\n\n HEALTH CORPORATION\n\nMKV-14\n\n14\n\n55\n\nCÔNG TY AMECO-BIOS\n\nABU-05\n\n3\n\n56\n\nCÔNG TY BERGHAUSEN CORPORATION\n\nBHSU-3\n\n3\n\n57\n\nCÔNG TY AGRIPHARM\n\nRXV-7\n\n3\n\n\n\nNEW\r\n\n ZEALAND\n\n\n\n\n\n58\n\nCÔNG TY BOMAC LABORATORIES\n\nBLL-9\n\n4\n\n\n\nJAPAN\n\n\n\n\n\n59\n\nCÔNG TY SCIENTIFIC FEED\r\n\n LABORATORY\n\nSS-5\n\n3\n\n60\n\nCÔNG TY KITASATO INSTITUTE\n\nKTS-1\n\n1\n\n61\n\nCÔNG TY NISSAN CHEMICAL\r\n\n INDUSTRIES\n\nNCIJ-1\n\n1\n\n62\n\nCÔNG TY KYORITSU SEIYAKU\r\n\n CORPORATION\n\nKSC\n\n1\n\n\n\nFRANCE\n\n\n\n\n\n63\n\nCÔNG TY MERIAL (RHÔNE\r\n\n MERLIEUX-RHÔNE POULENC)\n\nMRA-197\n\n55\n\n64\n\nCÔNG TY NOE SOCOPHARM\n\nNOEF-15\n\n4\n\n65\n\nCÔNG TY PRODETA\n\nPDT-1\n\n1\n\n66\n\nCÔNG TY CEVASANTE ANIMALE\n\nSNF-81\n\n22\n\n67\n\nCÔNG TY VETOQUINOL\n\nVQ-34\n\n1\n\n68\n\nCÔNG TY VIRBAC\n\nVB-49,\r\n\n AV-25\n\n9\n\n69\n\nCÔNG TY SOVEGAL LABORATORIES \n\nSGV-1\n\n1\n\n70\n\nCÔNG TY LABORATORIES BIOVÉ\n\nBIOVE-26\n\n1\n\n71\n\nCÔNG TY EVIALIS (FRANVET)\n\nFRAN-6\n\n1\n\n\n\nSINGAPORE\n\n\n\n\n\n72\n\nBESTAR LABORATORIES \n\nBTS-14\n\n14\n\n73\n\nCÔNG TY ZAGIO SINGAPORE PTE\n\nZEL-24\n\n3\n\n\n\nSPAIN\n\n\n\n\n\n74\n\nCÔNG TY LABORATORIES HIPRA S.A\n\nHP-30\n\n10\n\n75\n\nCÔNG TY S.P VETERINARIA, S.A\n\nSPV-33\n\n1\n\n76\n\nCÔNG TY INVESTIGACIONES QUIMICAS\r\n\n Y FARMACEUTICALS\n\nIQF-4\n\n3\n\n77\n\nLABORATORIOS CALIER, S.A\n\nCALIER-10\n\n1\n\n\n\nTHAILAND\n\n\n\n\n\n78\n\nCÔNG TY BETTER PHAMA\n\nBP-31\n\n3\n\n79\n\nMIXWELL MAKETING CO., LTD \n\nMMC-1\n\n1\n\n80\n\nNB. LABORATORYES COMPANY LTD.\n\nANB-1\n\n1\n\n\n\nTHỤY\r\n\n SỸ (SWISS)\n\n\n\n\n\n81\n\nCÔNG TY NOVARTIS CONSULTING AG \n\nNVT-5;\r\n\n GRA-13, CGN-21; SD-6\n\n20\n\n\n\nCHINA\n\n\n\n\n\n82\n\nCHINA AGRICULTURAL VÊTERINARY\r\n\n BIOLOGICAL SCIENCE AND TECHNOLOGY CO., LTD \n\nCAV-1\n\n1\n\n83\n\nCÔNG TY TELOON CHEMICALS CORPORATION\n\nTCC-01\n\n1\n\n84\n\nLANZHOU VETERINARY RESEARCH\r\n\n INSTITUTE\n\nVLC-2\n\n2\n\n85\n\nCÔNG TY LONZA GUANGZHOU LTD-LONZA\r\n\n GROUP\n\nLAZ\n\n1\n\n86\n\nCÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH\r\n\n HỌC HARBIN\n\nHBD-2\n\n2\n\n87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTIỂU\r\n\n VƯƠNG QUỐC Ả RẬP (UEA)\n\n\n\n\n\n88\n\nCÔNG TY PHARM CARE INTERNATIONAL \n\nPI-1\n\n1\n\n\n\nCHI\r\n\n LÊ\n\n\n\n\n\n89\n\nCÔNG TY LABORATORIO CENTROVET\r\n\n LTDA\n\nLACE-2\n\n1\n\n", + "id": 10312 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103120.json b/contexts/context_103120.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e04373c8138baa8b7648237965d9be58162b20e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103120.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2419-QD-UBND-2022-cong-khai-so-lieu-quyet-toan-thu-ngan-sach-Lam-Dong-2021-548520.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2419-QD-UBND-2022-cong-khai-so-lieu-quyet-toan-thu-ngan-sach-Lam-Dong-2021-548520", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2419/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 21\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN;\r\n\nQUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; \n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện công khai\r\n\nngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09 tháng\r\n\n12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn quyết toán\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2021.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản\r\n\nsố 2863/STC-NS ngày 14 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021 (chi tiết theo\r\n\ncác Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nGiám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên có quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Hiệp\n\n \n\nBiểu\r\n\nmẫu số 62/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Quyết toán đã được\r\n\nHĐND tỉnh phê chuẩn)\n\n Đơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh\n\nTuyệt đối\n\nTương đối\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=4-3\n\n5=4/3\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG \n\n15.278.885\n\n22.706.075\n\n7.427.190\n\n148,61%\n\nI\n\nThu ngân sách địa phương được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n8.479.620\n\n10.098.177\n\n1.618.557\n\n119,09%\n\n \n\n - Thu NSĐP hưởng 100%\n\n3.960.420\n\n4.234.578\n\n274.158\n\n106,92%\n\n \n\n - Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân\r\n\n chia\n\n4.519.200\n\n5.863.599\n\n1.344.399\n\n129,75%\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n6.573.878\n\n6.519.763\n\n-54.115\n\n99,18%\n\n1\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n4.425.615\n\n4.425.615\n\n0\n\n100,00%\n\n2\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n2.148.263\n\n2.094.148\n\n-54.115\n\n97,48%\n\nIII\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nThu kết dư\n\n0\n\n1.729.725\n\n1.729.725\n\n \n\nV\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang\n\n225.387\n\n4.296.923\n\n4.071.536\n\n \n\nVI\n\nThu từ ngân sách cấp dưới nộp lên\n\n \n\n61.487\n\n61.487\n\n \n\nB\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG \n\n15.377.685\n\n21.068.776\n\n5.691.091\n\n137,01%\n\nI\n\nTổng chi cân đối ngân sách địa phương\n\n13.389.248\n\n13.040.726\n\n-348.522\n\n97,40%\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển \n\n3.918.243\n\n4.210.616\n\n292.373\n\n107,46%\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n8.885.764\n\n8.697.532\n\n-188.232\n\n97,88%\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa\r\n\n phương vay \n\n3.400\n\n742\n\n-2.658\n\n21,81%\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính \n\n1.300\n\n1.300\n\n0\n\n100,00%\n\n5\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n \n\n129.358\n\n129.358\n\n \n\n6\n\nChi viện trợ\n\n \n\n1.179\n\n1.179\n\n \n\n7\n\nDự phòng ngân sách \n\n268.770\n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n311.771\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu\n\n1.988.437\n\n1.671.287\n\n-317.150\n\n84,05%\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.988.437\n\n1.152.033\n\n-836.404\n\n57,94%\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu bổ sung trong năm\n\n0\n\n125.903\n\n125.903\n\n \n\n3\n\nChi các chương trình mục tiêu từ nguồn năm trước\r\n\n chuyển sang\n\n0\n\n393.351\n\n393.351\n\n \n\nIII\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n \n\n6.356.762\n\n6.356.762\n\n \n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP/KẾT DƯ NSĐP\n\n0\n\n2.234.558\n\n2.234.558\n\n \n\n \n\n - Bội chi ngân sách địa phương \n\n \n\n-16.503\n\n \n\n \n\n \n\n - Bội thu ngân sách địa phương \n\n \n\n613.762\n\n \n\n \n\n \n\n - Kết dư ngân sách địa phương \n\n \n\n1.637.299\n\n1.637.299\n\n \n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG \n\n1.200\n\n613.762\n\n \n\n \n\n1\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết\r\n\n dư ngân sách cấp tỉnh\n\n1.200\n\n613.762\n\n \n\n \n\nE\n\nTỔNG MỨC VAY CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG \n\n98.800\n\n14.615\n\n-84.185\n\n14,8%\n\n1\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n98.800\n\n14.615\n\n-84.185\n\n14,8%\n\n2\n\nVay để trả nợ gốc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nG\n\nTỔNG MỨC DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM CỦA NSĐP\n\n43.776\n\n39.018\n\n-4.758\n\n89,1%\n\n \n\nBiểu\r\n\nmẫu số 63/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Quyết toán đã được\r\n\nHĐND tỉnh phê chuẩn)\n\n Đơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh\n\nTổng thu NSNN\n\nThu NSĐP\n\nTổng thu NSNN\n\nThu NSĐP\n\nTổng thu NSNN\n\nThu NSĐP\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=5/3\n\n8=6/4\n\n \n\nTỔNG NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\n (A+B+C+D+E+F+G)\n\n9.300.000\n\n15.282.085\n\n11.023.189\n\n22.706.075\n\n118,53%\n\n148,58%\n\nA\n\nTỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC \n\n9.300.000\n\n8.482.820\n\n11.023.189\n\n10.098.177\n\n118,53%\n\n119,04%\n\nI\n\nThu nội địa\n\n9.020.000\n\n8.482.820\n\n10.678.441\n\n10.098.177\n\n118,39%\n\n119,04%\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý \n\n769.000\n\n769.000\n\n958.410\n\n958.410\n\n124,63%\n\n124,63%\n\n \n\n - Thuế giá trị gia tăng \n\n365.000\n\n365.000\n\n422.493\n\n422.493\n\n115,75%\n\n115,75%\n\n \n\n - Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n94.000\n\n94.000\n\n59.320\n\n59.320\n\n63,11%\n\n63,11%\n\n \n\n - Thuế tài nguyên\n\n310.000\n\n310.000\n\n476.596\n\n476.596\n\n153,74%\n\n153,74%\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý\n\n95.500\n\n95.500\n\n73.490\n\n73.490\n\n76,95%\n\n76,95%\n\n \n\n - Thuế giá trị gia tăng \n\n56.000\n\n56.000\n\n45.055\n\n45.055\n\n80,45%\n\n80,45%\n\n \n\n - Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n33.000\n\n33.000\n\n25.733\n\n25.733\n\n77,98%\n\n77,98%\n\n \n\n - Thuế tài nguyên\n\n6.500\n\n6.500\n\n2.702\n\n2.702\n\n41,57%\n\n41,57%\n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n74.500\n\n74.500\n\n94.335\n\n94.335\n\n126,62%\n\n126,62%\n\n \n\n - Thuế giá trị gia tăng \n\n37.000\n\n37.000\n\n30.884\n\n30.884\n\n83,47%\n\n83,47%\n\n \n\n - Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n33.100\n\n33.100\n\n62.677\n\n62.677\n\n189,36%\n\n189,36%\n\n \n\n - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất\r\n\n trong nước\n\n1.200\n\n1.200\n\n523\n\n523\n\n43,55%\n\n43,55%\n\n \n\n - Thuế tài nguyên\n\n3.200\n\n3.200\n\n251\n\n251\n\n \n\n \n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh\n\n2.436.000\n\n2.436.000\n\n2.479.763\n\n2.479.211\n\n101,80%\n\n101,77%\n\n \n\n - Thuế giá trị gia tăng \n\n1.039.000\n\n1.039.000\n\n1.095.458\n\n1.095.458\n\n105,43%\n\n105,43%\n\n \n\n - Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n331.600\n\n331.600\n\n338.462\n\n338.462\n\n102,07%\n\n102,07%\n\n \n\n - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất\r\n\n trong nước\n\n914.200\n\n914.200\n\n855.925\n\n855.372\n\n93,63%\n\n93,57%\n\n \n\n - Thuế tài nguyên\n\n151.200\n\n151.200\n\n189.919\n\n189.919\n\n125,61%\n\n125,61%\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n848.000\n\n848.000\n\n1.298.017\n\n1.298.017\n\n153,07%\n\n153,07%\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n560.000\n\n208.320\n\n604.864\n\n225.029\n\n108,01%\n\n108,02%\n\n \n\n - Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất,\r\n\n kinh doanh trong nước\n\n208.320\n\n208.320\n\n32\n\n32\n\n0,02%\n\n \n\n \n\n - Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n351.680\n\n0\n\n604.832\n\n224.996\n\n171,98%\n\n \n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n533.000\n\n533.000\n\n829.676\n\n829.676\n\n155,66%\n\n155,66%\n\n8\n\nThu phí, lệ phí \n\n211.000\n\n167.500\n\n285.144\n\n238.471\n\n135,14%\n\n142,37%\n\n \n\n - Phí và lệ phí trung ương\n\n43.500\n\n0\n\n184.197\n\n137.524\n\n423,44%\n\n \n\n \n\n - Phí và lệ phí địa phương \n\n167.500\n\n167.500\n\n100.947\n\n100.947\n\n60,27%\n\n60,27%\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n823\n\n823\n\n \n\n \n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n13.000\n\n13.000\n\n14.342\n\n14.342\n\n110,32%\n\n110,32%\n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n250.000\n\n250.000\n\n329.170\n\n329.170\n\n131,67%\n\n131,67%\n\n12\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n1.500.000\n\n1.500.000\n\n1.919.716\n\n1.919.716\n\n127,98%\n\n127,98%\n\n13\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước\n\n50.000\n\n50.000\n\n18.875\n\n18.875\n\n37,75%\n\n37,75%\n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n1.350.000\n\n1.350.000\n\n1.286.742\n\n1.286.742\n\n95,31%\n\n95,31%\n\n \n\n - Thuế giá trị gia tăng \n\n0\n\n0\n\n284.008\n\n284.008\n\n \n\n \n\n \n\n - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất\r\n\n trong nước\n\n0\n\n0\n\n376.688\n\n376.688\n\n \n\n \n\n \n\n - Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n0\n\n0\n\n151.326\n\n151.326\n\n \n\n \n\n \n\n - Thu nhập sau thuế\n\n0\n\n0\n\n474.718\n\n474.718\n\n \n\n \n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n80.000\n\n38.000\n\n108.543\n\n49.280\n\n135,68%\n\n129,69%\n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n250.000\n\n150.000\n\n356.846\n\n263.204\n\n142,74%\n\n175,47%\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác\n\n0\n\n0\n\n2.161\n\n2.161\n\n \n\n \n\n18\n\nThu hồi vốn, thu cổ tức\n\n0\n\n0\n\n8.565\n\n8.266\n\n \n\n \n\n19\n\nLợi nhuận được chia của Nhà nước và lợi nhuận\r\n\n sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nChênh lệch thu chi Ngân hàng Nhà nước \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất nhập khẩu\n\n280.000\n\n0\n\n344.747\n\n0\n\n123,12%\n\n \n\n1\n\nThuế xuất khẩu\n\n0\n\n0\n\n108.186\n\n0\n\n \n\n \n\n2\n\nThuế nhập khẩu\n\n0\n\n0\n\n19.863\n\n0\n\n \n\n \n\n3\n\nThuế TTĐB hàng nhập khẩu\n\n0\n\n0\n\n1.287\n\n0\n\n \n\n \n\n4\n\nThuế GTGT hàng nhập khẩu\n\n0\n\n0\n\n214.954\n\n0\n\n \n\n \n\n5\n\nThuế bổ sung đối với hàng hóa vào VN\n\n0\n\n0\n\n409\n\n0\n\n \n\n \n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường do cơ quan hải quan thực\r\n\n hiện\n\n0\n\n0\n\n13\n\n0\n\n \n\n \n\n7\n\nThu khác\n\n0\n\n0\n\n36\n\n0\n\n \n\n \n\nIV\n\nThu viện trợ, huy động đóng góp và các khoản\r\n\n khác \n\n \n\n \n\n8.959\n\n8.959\n\n \n\n \n\n1\n\nCác khoản huy động đóng góp XDCSHT \n\n \n\n \n\n3.437\n\n3.437\n\n \n\n \n\n2\n\nCác khoản huy động đóng góp khác\n\n \n\n \n\n5.522\n\n5.522\n\n \n\n \n\nB\n\nTHU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nTHU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC\n\n0\n\n \n\n0\n\n1.729.725\n\n \n\n \n\nD\n\nTHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG\n\n0\n\n225.387\n\n0\n\n4.296.923\n\n \n\n \n\nE\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n0\n\n6.573.878\n\n0\n\n6.519.763\n\n \n\n \n\n1\n\nBổ sung cân đối\n\n0\n\n4.425.615\n\n0\n\n4.425.615\n\n \n\n \n\n2\n\nBổ sung có mục tiêu\n\n0\n\n2.148.263\n\n0\n\n2.094.148\n\n \n\n \n\nF\n\nThu từ ngân sách cấp dưới nộp lên\n\n0\n\n0\n\n0\n\n61.487\n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nmẫu số 64/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nTỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2021\n\n(Quyết toán đã được\r\n\nHĐND tỉnh phê chuẩn)\n\n Đơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội dung \n\nDự toán \n\nBao gồm\n\nQuyết toán\n\nBao gồm\n\nSo sánh\n\n Ngân sách cấp tỉnh \n\n Ngân sách huyện \n\nNgân sách cấp tỉnh \n\nNgân sách huyện \n\nNSĐP\n\nNgân sách\r\n\n cấp tỉnh\n\nNgân sách \r\n\n huyện\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n \n\n5\n\n6\n\n7=4/1\n\n8=5/2\n\n9=6/3\n\n \n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG \n\n15.377.685\n\n8.380.538\n\n6.997.147\n\n21.068.776\n\n11.144.379\n\n9.924.397\n\n137,01%\n\n132,98%\n\n141,83%\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI\r\n\n NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG \n\n13.389.248\n\n6.401.671\n\n6.987.577\n\n13.040.726\n\n4.836.314\n\n8.204.411\n\n97,40%\n\n75,55%\n\n117,41%\n\nI\n\nChi đầu tư phát\r\n\n triển \n\n3.918.243\n\n3.413.448\n\n504.795\n\n4.210.616\n\n2.386.401\n\n1.824.214\n\n107,46%\n\n69,91%\n\n361,38%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các\r\n\n dự án\n\n3.856.243\n\n3.351.448\n\n504.795\n\n4.152.974\n\n2.328.759\n\n1.824.214\n\n107,69%\n\n69,49%\n\n361,38%\n\n \n\nTrong đó, chia\r\n\n theo lĩnh vực\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n - Chi\r\n\n giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n \n\n \n\n \n\n283.063\n\n283.063\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n - Chi\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n3.648\n\n3.648\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó, chia\r\n\n theo nguồn vốn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n - Chi đầu\r\n\n tư từ nguồn ngân sách tập trung\n\n650.000\n\n502.648\n\n147.352\n\n382.791\n\n250.226\n\n132.565\n\n58,89%\n\n49,78%\n\n89,97%\n\n \n\n - Chi đầu\r\n\n tư từ nguồn ngân sách huyện, xã\n\n357.443\n\n0\n\n357.443\n\n319.871\n\n0\n\n319.871\n\n89,49%\n\n#DIV/0!\n\n89,49%\n\n \n\n - Chi đầu\r\n\n tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n1.350.000\n\n1.350.000\n\n0\n\n721.643\n\n721.643\n\n0\n\n53,46%\n\n53,46%\n\n \n\n \n\n - Chi đầu\r\n\n tư từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết\n\n1.350.000\n\n1.350.000\n\n0\n\n732.220\n\n732.220\n\n0\n\n54,24%\n\n54,24%\n\n \n\n \n\nChi đầu tư từ\r\n\n nguồn thu tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước\n\n50.000\n\n50.000\n\n0\n\n13.395\n\n13.395\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ\r\n\n trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước\r\n\n đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy\r\n\n định của pháp luật \n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\n2.000\n\n2.000\n\n \n\n100,00%\n\n100,00%\n\n \n\n3\n\nChi đầu tư phát\r\n\n triển khác\n\n60.000\n\n60.000\n\n0\n\n55.642\n\n55.642\n\n \n\n92,74%\n\n92,74%\n\n \n\nII\n\nChi thường\r\n\n xuyên\n\n8.885.764\n\n2.543.652\n\n6.342.112\n\n8.697.532\n\n2.378.821\n\n6.318.710\n\n97,88%\n\n93,52%\n\n99,63%\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n - Chi\r\n\n giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n3.834.621\n\n712.304\n\n3.122.317\n\n3.745.323\n\n685.100\n\n3.060.224\n\n \n\n96,18%\n\n \n\n \n\n - Chi\r\n\n khoa học và công nghệ \n\n30.000\n\n30.000\n\n0\n\n20.318\n\n18.675\n\n1.643\n\n \n\n62,25%\n\n \n\nIII\n\nChi trả nợ lãi\r\n\n các khoản do chính quyền địa phương vay\n\n3.400\n\n3.400\n\n0\n\n742\n\n742\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ\r\n\n dự trữ tài chính \n\n1.300\n\n1.300\n\n \n\n1.300\n\n1.300\n\n \n\n100,00%\n\n100,00%\n\n \n\nV\n\nDự phòng ngân\r\n\n sách\n\n268.770\n\n128.100\n\n140.670\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nVI\n\nChi tạo nguồn,\r\n\n điều chỉnh tiền lương\n\n311.771\n\n311.771\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nVII\n\nChi nộp ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n \n\n \n\n \n\n129.358\n\n67.871\n\n61.487\n\n \n\n \n\n \n\nVIII\n\nChi viện trợ\n\n \n\n \n\n \n\n1.179\n\n1.179\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MỤC TIÊU\n\n1.988.437\n\n1.978.867\n\n9.570\n\n1.671.287\n\n1.499.337\n\n171.950\n\n84,05%\n\n75,77%\n\n1796,76%\n\nI\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.988.437\n\n1.978.867\n\n9.570\n\n1.152.033\n\n1.142.463\n\n9.570\n\n57,94%\n\n57,73%\n\n100,00%\n\n1\n\nChi đầu tư phát\r\n\n triển \n\n1.895.064\n\n1.885.494\n\n9.570\n\n1.065.094\n\n1.055.524\n\n9.570\n\n56,20%\n\n55,98%\n\n100,00%\n\na\n\nĐầu tư từ các dự\r\n\n án vốn ngoài nước\n\n257.495\n\n257.495\n\n0\n\n84.932\n\n84.932\n\n0\n\n32,98%\n\n32,98%\n\n \n\nb\n\nĐầu tư các dự án vốn\r\n\n trong nước\n\n1.637.569\n\n1.627.999\n\n9.570\n\n980.162\n\n970.592\n\n9.570\n\n59,85%\n\n59,62%\n\n100,00%\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n93.373\n\n93.373\n\n0\n\n86.939\n\n86.939\n\n0\n\n93,11%\n\n93,11%\n\n \n\na\n\nNguồn vốn ngoài nước\n\n5.910\n\n5.910\n\n0\n\n533\n\n533\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nb\n\nNguồn vốn trong nước\n\n87.463\n\n87.463\n\n0\n\n86.406\n\n86.406\n\n0\n\n98,79%\n\n98,79%\n\n \n\n \n\nHỗ trợ bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức Hội Liên hiệp các cấp và Chi hội trưởng Phụ nữ\n\n167\n\n167\n\n0\n\n31\n\n31\n\n0\n\n18,51%\n\n18,51%\n\n \n\n \n\nHỗ trợ thực hiện một\r\n\n số Đề án, Dự án khoa học và công nghệ\n\n800\n\n800\n\n0\n\n800\n\n800\n\n0\n\n100,00%\n\n100,00%\n\n \n\n \n\nBổ sung kinh phí\r\n\n thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự ATGT\n\n32.370\n\n32.370\n\n0\n\n31.449\n\n31.449\n\n0\n\n97,16%\n\n97,16%\n\n \n\n \n\nKinh phí quản lý,\r\n\n bảo trì đường bộ\n\n54.126\n\n54.126\n\n0\n\n54.126\n\n54.126\n\n0\n\n100,00%\n\n100,00%\n\n \n\nIII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu, nhiệm vụ bổ sung trong năm và nguồn năm trước chuyển sang\n\n0\n\n0\n\n0\n\n519.254\n\n356.874\n\n162.380\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBổ sung kinh phi bầu\r\n\n cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ\r\n\n 2021 - 2026 (đợt 1)\n\n \n\n \n\n \n\n10.163\n\n10.163\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBổ sung kinh phi bầu\r\n\n cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ\r\n\n 2021 - 2026 (đợt 2)\n\n \n\n \n\n \n\n10.163\n\n10.163\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBổ sung kinh phi bầu\r\n\n cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ\r\n\n 2021 - 2026 (đợt 3)\n\n \n\n \n\n \n\n3.659\n\n3.659\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí cho công\r\n\n tác bảo vệ và phát triển rừng năm 2021\n\n \n\n \n\n \n\n4.567\n\n572\n\n3.995\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí thực hiện\r\n\n CTMT giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016\r\n\n - 2020 thực hiện trong năm 2021\n\n \n\n \n\n \n\n1.175\n\n1.175\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí chi thường\r\n\n xuyên thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới\n\n \n\n \n\n \n\n5.431\n\n215\n\n5.216\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí thực hiện\r\n\n phòng, chống dịch Covid - 19 và hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch\r\n\n Covid - 19 năm 2020\n\n \n\n \n\n \n\n90.745\n\n1.746\n\n88.999\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChương trình Giảm\r\n\n nghèo bền vững\n\n \n\n \n\n \n\n7.464\n\n0\n\n7.464\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChương trình mục\r\n\n tiêu xây dựng nông thôn mới\n\n \n\n \n\n \n\n34.302\n\n3.582\n\n30.720\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu tư các dự án từ\r\n\n nguồn vốn nước ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n28.138\n\n28.138\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu tư các dự án từ\r\n\n nguồn vốn trong nước\n\n \n\n \n\n \n\n157.085\n\n157.085\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu tư các dự án từ\r\n\n nguồn dự phòng NSTW \n\n \n\n \n\n \n\n72.097\n\n46.111\n\n25.986\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu tư các dự án từ\r\n\n nguồn trái phiếu Chính phủ \n\n \n\n \n\n \n\n46.044\n\n46.044\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu tư các dự án từ\r\n\n nguồn ODA\n\n \n\n \n\n \n\n31.678\n\n31.678\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHỗ trợ kinh phí ăn\r\n\n trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non, chính\r\n\n sách ưu tiên đối với học sinh mẫu giáo, học sinh dân tộc ít người\n\n \n\n \n\n \n\n23\n\n23\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHọc bổng học sinh\r\n\n dân tộc nội trú, học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật, hỗ\r\n\n trợ chi phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận\r\n\n nghèo, chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp\r\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.548\n\n10.548\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChương trình mục\r\n\n tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội \n\n \n\n \n\n \n\n5.973\n\n5.973\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NĂM SAU \n\n \n\n \n\n \n\n6.356.762\n\n4.808.727\n\n1.548.035\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nmẫu số 65/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2021\n\n(Quyết toán đã được\r\n\nHĐND tỉnh phê chuẩn)\n\n Đơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\n Quyết\r\n\n toán \n\nSo sánh\n\nTuyệt đối\n\nTương đối\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\n \n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG \n\n12.438.142\n\n16.703.012\n\n4.264.870\n\n134,29%\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NS CẤP DƯỚI \n\n4.048.033\n\n5.558.633\n\n1.510.600\n\n137,32%\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC\n\n8.390.109\n\n6.335.652\n\n-2.054.457\n\n75,51%\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n5.308.512\n\n3.754.562\n\n-1.553.950\n\n70,73%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n5.246.512\n\n3.694.641\n\n-1.551.871\n\n70,42%\n\n \n\nChi quốc phòng\n\n \n\n39.084\n\n \n\n \n\n \n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n \n\n70.977\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n \n\n283.063\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp khoa học và công nghệ\n\n \n\n3.648\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình\n\n \n\n167.163\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp văn hóa thông tin\n\n \n\n22.347\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n \n\n39.036\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp thể dục thể thao\n\n \n\n112.501\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp môi trường\n\n \n\n134.102\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp kinh tế\n\n \n\n2.695.531\n\n \n\n \n\n \n\nChi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể\n\n \n\n59.886\n\n \n\n \n\n \n\nChi sự nghiệp đảm bảo xã hội\n\n \n\n17.971\n\n \n\n \n\n \n\nChi khác Ngân sách\n\n \n\n49.329\n\n \n\n \n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp\r\n\n cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế,\r\n\n các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật \n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\n100,00%\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n60.000\n\n57.922\n\n-2.078\n\n96,54%\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n2.637.026\n\n2.509.998\n\n-127.028\n\n95,18%\n\n \n\nChi quốc phòng\n\n55.206\n\n63.154\n\n7.948\n\n114,40%\n\n \n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n10.192\n\n47.592\n\n37.400\n\n466,96%\n\n \n\nChi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n712.304\n\n685.100\n\n-27.204\n\n96,18%\n\n \n\nChi sự nghiệp khoa học và công nghệ\n\n30.000\n\n18.675\n\n-11.325\n\n62,25%\n\n \n\nChi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình\n\n756.747\n\n760.013\n\n3.266\n\n100,43%\n\n \n\nChi sự nghiệp văn hóa thông tin\n\n28.241\n\n24.087\n\n-4.154\n\n85,29%\n\n \n\nChi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n23.265\n\n23.668\n\n403\n\n101,73%\n\n \n\nChi sự nghiệp thể dục thể thao\n\n27.045\n\n24.416\n\n-2.629\n\n90,28%\n\n \n\nChi sự nghiệp môi trường\n\n28.607\n\n13.978\n\n-14.629\n\n48,86%\n\n \n\nChi sự nghiệp kinh tế\n\n408.693\n\n401.718\n\n-6.975\n\n98,29%\n\n \n\nChi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể\n\n410.662\n\n413.392\n\n2.730\n\n100,66%\n\n \n\nChi sự nghiệp đảm bảo xã hội\n\n21.400\n\n25.730\n\n4.330\n\n120,23%\n\n \n\nChi khác Ngân sách\n\n31.291\n\n8.475\n\n-22.816\n\n27,08%\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do CQĐP vay \n\n3.400\n\n742\n\n-2.658\n\n21,81%\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính \n\n1.300\n\n1.300\n\n \n\n100,00%\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n128.100\n\n0\n\n-128.100\n\n \n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n311.771\n\n0\n\n-311.771\n\n \n\nVII\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n \n\n67.871\n\n67.871\n\n \n\nVIII\n\nChi viện trợ\n\n \n\n1.179\n\n1.179\n\n \n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU \n\n \n\n4.808.727\n\n4.808.727\n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nmẫu số 66/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN,\r\n\nĐƠN VỊ THEO LĨNH VỰC NĂM 2021 \n\n(Quyết toán đã được\r\n\nHĐND tỉnh phê chuẩn)\n\n Đơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nDự toán \n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương trình MTQG)\n\nChương trình MTQG\n\nCác khoản \r\n\n chi khác\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi các \r\n\n khoản khác\n\nChi chương trình MTQG\n\nChi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\n Tổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n16=6/1\n\n17=7/2\n\n18=8/3\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n12.438.142\n\n5.308.512\n\n2.636.551\n\n475\n\n4.492.604\n\n16.703.012\n\n3.754.562\n\n2.509.549\n\n5.629.725\n\n449\n\n0\n\n449\n\n4.808.727\n\n134,29\n\n70,73\n\n95,18\n\nI\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\n\n7.945.538\n\n5.308.512\n\n2.636.551\n\n475\n\n0\n\n6.764.654\n\n3.754.562\n\n2.509.549\n\n0\n\n449\n\n0\n\n449\n\n500.094\n\n85,14\n\n70,73\n\n95,18\n\n1\n\nBộ Chỉ huy quân sự\n\n156.485\n\n97.383\n\n59.102\n\n0\n\n0\n\n118.976\n\n55.822\n\n63.154\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n76,03\n\n0,00\n\n106,86\n\n2\n\nCông an tỉnh\n\n125.039\n\n87.217\n\n37.822\n\n0\n\n0\n\n114.260\n\n65.160\n\n48.042\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.057\n\n91,38\n\n0,00\n\n127,02\n\n3\n\nSở Giáo dục và đào\r\n\n tạo\n\n772.614\n\n105.904\n\n666.710\n\n \n\n0\n\n744.352\n\n103.244\n\n636.501\n\n0\n\n \n\n0\n\n \n\n4.607\n\n96,34\n\n0,00\n\n95,47\n\n4\n\nTrường Cao Đẳng\r\n\n nghề Đà lạt\n\n12.803\n\n0\n\n12.803\n\n \n\n0\n\n19.234\n\n0\n\n16.234\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.000\n\n150,23\n\n0,00\n\n126,80\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Y\r\n\n Tế Lâm đồng\n\n8.811\n\n0\n\n8.811\n\n \n\n0\n\n10.691\n\n0\n\n8.691\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.000\n\n121,34\n\n0,00\n\n98,64\n\n6\n\nTrường Chính Trị\n\n21.150\n\n8.200\n\n12.950\n\n0\n\n0\n\n19.953\n\n8.200\n\n11.674\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n78\n\n94,34\n\n0,00\n\n90,15\n\n7\n\nTrung tâm Tích hợp\r\n\n dữ liệu và Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng\n\n4.292\n\n0\n\n4.292\n\n0\n\n0\n\n4.198\n\n0\n\n4.040\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n158\n\n97,81\n\n0,00\n\n94,13\n\n8\n\nSở Khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n30.021\n\n7.000\n\n23.021\n\n0\n\n0\n\n38.701\n\n7.000\n\n24.190\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7.511\n\n128,91\n\n0,00\n\n105,08\n\n9\n\nSở Y tế\n\n554.262\n\n58.098\n\n496.164\n\n0\n\n \n\n568.763\n\n50.653\n\n463.939\n\n \n\n0\n\n0\n\n0\n\n54.171\n\n102,62\n\n0,00\n\n93,51\n\n10\n\nSở Văn hóa và thể\r\n\n dục thể thao\n\n78.744\n\n10.000\n\n68.744\n\n0\n\n0\n\n71.035\n\n5.162\n\n60.730\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.143\n\n90,21\n\n0,00\n\n88,34\n\n11\n\nĐài Phát Thanh\r\n\n Truyền Hình Tỉnh\n\n30.725\n\n7.000\n\n23.725\n\n0\n\n0\n\n30.560\n\n1.326\n\n23.668\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.566\n\n99,46\n\n0,00\n\n99,76\n\n12\n\nTrung tâm Quan Trắc\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n3.773\n\n0\n\n3.773\n\n0\n\n0\n\n3.483\n\n0\n\n3.481\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n92,32\n\n0,00\n\n92,27\n\n13\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\n452.025\n\n363.656\n\n88.094\n\n275\n\n0\n\n414.571\n\n304.198\n\n78.548\n\n0\n\n274\n\n0\n\n274\n\n31.551\n\n91,71\n\n0,00\n\n89,16\n\n14\n\nVườn Quốc gia\r\n\n Biduop Núi Bà\n\n17.548\n\n0\n\n17.548\n\n0\n\n0\n\n17.074\n\n0\n\n16.673\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n401\n\n97,30\n\n0,00\n\n95,02\n\n15\n\nSở Giao thông vận\r\n\n tải\n\n1.226.516\n\n1.126.062\n\n100.454\n\n0\n\n0\n\n1.131.479\n\n998.000\n\n99.403\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n34.076\n\n92,25\n\n0,00\n\n98,95\n\n16\n\nTrung tâm Dịch vụ\r\n\n đấu giá tài sản tỉnh Lâm Đồng\n\n665\n\n0\n\n665\n\n0\n\n0\n\n665\n\n0\n\n665\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n100,00\n\n0,00\n\n100,00\n\n17\n\nTrung Tâm Trợ Giúp\r\n\n Pháp Lý Nhà Nước Tỉnh Lâm Đồng\n\n3.379\n\n0\n\n3.379\n\n0\n\n0\n\n3.145\n\n0\n\n3.145\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n93,08\n\n0,00\n\n93,06\n\n18\n\nBan Quản Lý rừng\r\n\n phòng hộ Tà Nung\n\n3.085\n\n998\n\n2.087\n\n0\n\n0\n\n2.926\n\n853\n\n2.065\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\n94,86\n\n0,00\n\n98,97\n\n19\n\nBan Quản Lý Khu Du\r\n\n Lịch Hồ Tuyền Lâm\n\n56.572\n\n50.336\n\n6.236\n\n0\n\n0\n\n18.740\n\n12.848\n\n5.892\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n33,13\n\n25,52\n\n94,49\n\n20\n\nTrung tâm Xúc tiến\r\n\n ĐT,Thương mại & Du lịch tỉnh LĐ\n\n11.455\n\n0\n\n11.455\n\n0\n\n0\n\n7.233\n\n0\n\n7.233\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n63,14\n\n0,00\n\n63,14\n\n21\n\nCông Ty Phát Triển\r\n\n Hạ Tầng Khu Công Nghiệp Lộc Sơn - Phú Hội\n\n66.813\n\n61.713\n\n5.100\n\n0\n\n0\n\n66.498\n\n48.327\n\n5.575\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12.596\n\n99,53\n\n0,00\n\n109,31\n\n22\n\nTrung Tâm Công Nghệ\r\n\n Thông Tin\n\n216\n\n0\n\n216\n\n0\n\n0\n\n276\n\n0\n\n276\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n127,98\n\n0,00\n\n127,98\n\n23\n\nBan Quản lý Dự án\r\n\n ĐTXD Khu VHTT tỉnh Lâm Đồng\n\n101.236\n\n100.000\n\n1.236\n\n0\n\n0\n\n101.226\n\n50.141\n\n1.226\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n49.859\n\n99,99\n\n50,14\n\n99,15\n\n24\n\nTrung Tâm Khuyến\r\n\n Công và Tư vấn phát triển công nghiệp\n\n4.140\n\n0\n\n4.140\n\n0\n\n0\n\n4.126\n\n0\n\n4.126\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n99,67\n\n0,00\n\n99,67\n\n25\n\nPhòng Công chứng số\r\n\n 4 tỉnh Lâm Đồng\n\n631\n\n0\n\n631\n\n0\n\n0\n\n622\n\n0\n\n622\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n98,59\n\n#DIV/0!\n\n98,59\n\n26\n\nBan Quản lý Trung tâm\r\n\n hành chính\n\n13.828\n\n0\n\n13.828\n\n0\n\n0\n\n13.928\n\n0\n\n13.907\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n21\n\n100,73\n\n0,00\n\n100,57\n\n27\n\nPhòng Công chứng số\r\n\n 5\n\n662\n\n0\n\n662\n\n0\n\n0\n\n651\n\n0\n\n651\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n98,32\n\n0,00\n\n98,32\n\n28\n\nTrung tâm Lưu trữ\r\n\n lịch sử\n\n500\n\n0\n\n500\n\n0\n\n0\n\n473\n\n0\n\n473\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n94,54\n\n0,00\n\n94,54\n\n29\n\nVăn phòng Điều phối\r\n\n Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng\n\n1.256\n\n0\n\n1.056\n\n200\n\n0\n\n1.113\n\n0\n\n937\n\n0\n\n175\n\n0\n\n175\n\n1\n\n88,64\n\n0,00\n\n88,72\n\n30\n\nTrung tâm công báo\r\n\n - tin học tỉnh Lâm Đồng\n\n1.429\n\n0\n\n1.429\n\n0\n\n0\n\n1.382\n\n0\n\n1.382\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n96,70\n\n0,00\n\n96,70\n\n31\n\nHội Nhà Báo\n\n1.073\n\n0\n\n1.073\n\n0\n\n0\n\n1.095\n\n0\n\n1.095\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n102,00\n\n0,00\n\n102,00\n\n32\n\nTỉnh Đoàn\n\n5.164\n\n0\n\n5.164\n\n0\n\n0\n\n5.116\n\n0\n\n4.911\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n204\n\n99,06\n\n0,00\n\n95,10\n\n33\n\nVăn phòng UBND Tỉnh\r\n\n Lâm Đồng\n\n55.385\n\n19.000\n\n36.385\n\n0\n\n0\n\n48.537\n\n18.439\n\n29.278\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n821\n\n87,64\n\n0,00\n\n80,47\n\n34\n\nLiên Minh Hợp tác\r\n\n xã Tỉnh Lâm Đồng\n\n1.223\n\n0\n\n1.223\n\n0\n\n0\n\n1.154\n\n0\n\n1.130\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n24\n\n94,36\n\n0,00\n\n92,43\n\n35\n\nHội Chữ Thập Đỏ\n\n2.356\n\n0\n\n2.356\n\n0\n\n0\n\n2.223\n\n0\n\n2.223\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n94,35\n\n0,00\n\n94,35\n\n36\n\nLiên hiệp Hội khoa\r\n\n học kỹ thuật tỉnh Lâm đồng\n\n2.722\n\n0\n\n2.722\n\n0\n\n0\n\n2.408\n\n0\n\n2.406\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n88,49\n\n0,00\n\n88,41\n\n37\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Lâm đồng\n\n7.446\n\n0\n\n7.446\n\n0\n\n0\n\n6.095\n\n0\n\n6.060\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n35\n\n81,85\n\n0,00\n\n81,38\n\n38\n\nHội Phụ Nữ Tỉnh\r\n\n Lâm Đồng\n\n8.767\n\n0\n\n8.767\n\n0\n\n0\n\n7.153\n\n0\n\n7.061\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n92\n\n81,58\n\n0,00\n\n80,54\n\n39\n\nSở Xây Dựng Lâm đồng\n\n63.390\n\n42.089\n\n21.301\n\n0\n\n0\n\n57.081\n\n39.632\n\n15.468\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.981\n\n90,05\n\n0,00\n\n72,62\n\n40\n\nThanh Tra Tỉnh Lâm\r\n\n Đồng\n\n8.097\n\n0\n\n8.097\n\n0\n\n0\n\n8.349\n\n0\n\n7.962\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n387\n\n103,11\n\n0,00\n\n98,33\n\n41\n\nSở Kế Hoạch &\r\n\n Đầu Tư\n\n16.061\n\n10.000\n\n6.061\n\n0\n\n0\n\n16.013\n\n244\n\n5.993\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9.776\n\n99,70\n\n0,00\n\n98,88\n\n42\n\nSở Nội vụ tỉnh Lâm\r\n\n Đồng\n\n10.080\n\n1.000\n\n9.080\n\n0\n\n0\n\n8.281\n\n0\n\n8.281\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n82,16\n\n0,00\n\n91,20\n\n43\n\nHội Cựu Chiến Binh\n\n2.127\n\n0\n\n2.127\n\n0\n\n0\n\n2.056\n\n0\n\n1.995\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n61\n\n96,65\n\n0,00\n\n93,78\n\n44\n\nUỷ Ban Mặt Trận Tổ\r\n\n Quốc tỉnh Lâm đồng\n\n8.097\n\n0\n\n8.097\n\n0\n\n0\n\n7.592\n\n0\n\n6.879\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n713\n\n93,76\n\n0,00\n\n84,96\n\n45\n\nHội Nông Dân \n\n7.222\n\n0\n\n7.222\n\n0\n\n0\n\n6.985\n\n0\n\n6.979\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5\n\n96,71\n\n0,00\n\n96,64\n\n46\n\nSở Công Thương tỉnh\r\n\n Lâm Đồng\n\n8.700\n\n0\n\n8.700\n\n0\n\n0\n\n6.672\n\n0\n\n6.528\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n143\n\n76,68\n\n0,00\n\n75,03\n\n47\n\nHội Văn học Nghệ\r\n\n thuật tỉnh Lâm Đồng\n\n1.426\n\n0\n\n1.426\n\n0\n\n0\n\n1.413\n\n0\n\n1.413\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n99,11\n\n0,00\n\n99,11\n\n48\n\nHội Luật Gia\n\n541\n\n0\n\n541\n\n0\n\n0\n\n487\n\n0\n\n487\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n89,93\n\n0,00\n\n89,93\n\n49\n\nSở Tư Pháp\n\n7.731\n\n0\n\n7.731\n\n0\n\n0\n\n7.238\n\n0\n\n6.953\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n285\n\n93,62\n\n0,00\n\n89,93\n\n50\n\nSở Tài Nguyên\r\n\n & Môi Trường\n\n211.386\n\n8.483\n\n202.903\n\n0\n\n0\n\n212.044\n\n0\n\n135.739\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n76.305\n\n100,31\n\n0,00\n\n66,90\n\n51\n\nĐoàn ĐBQH và HĐND\r\n\n tỉnh Lâm Đồng\n\n25.805\n\n \n\n25.805\n\n0\n\n0\n\n18.045\n\n0\n\n18.035\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10\n\n69,93\n\n0,00\n\n69,89\n\n52\n\nBan Quản Lý Các\r\n\n Khu Công Nghiệp Tỉnh Lâm Đồng\n\n2.992\n\n0\n\n2.992\n\n0\n\n0\n\n2.738\n\n0\n\n2.569\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n170\n\n91,54\n\n0,00\n\n85,86\n\n53\n\nTrung tâm Dạy nghề\r\n\n và Hỗ trợ Nông dân\n\n174\n\n0\n\n174\n\n0\n\n0\n\n171\n\n0\n\n87\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n84\n\n98,28\n\n0,00\n\n50,00\n\n54\n\nHội Khuyến học Tỉnh\r\n\n Lâm Đồng\n\n393\n\n0\n\n393\n\n0\n\n0\n\n347\n\n0\n\n347\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n88,21\n\n0,00\n\n88,21\n\n55\n\nBan Thi đua - Khen\r\n\n thưởng tỉnh Lâm đồng\n\n12.209\n\n0\n\n12.209\n\n0\n\n0\n\n16.288\n\n0\n\n13.278\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.010\n\n133,41\n\n0,00\n\n108,76\n\n56\n\nBan Tôn Giáo\n\n3.613\n\n0\n\n3.613\n\n0\n\n0\n\n3.055\n\n0\n\n3.055\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n84,56\n\n0,00\n\n84,56\n\n57\n\nSở Thông tin &\r\n\n Truyền thông Tỉnh Lâm Đồng\n\n11.577\n\n0\n\n11.577\n\n0\n\n0\n\n7.776\n\n0\n\n7.776\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n67,17\n\n0,00\n\n67,17\n\n58\n\nHội Đông Y Tỉnh\r\n\n Lâm Đồng\n\n196\n\n0\n\n196\n\n0\n\n0\n\n200\n\n0\n\n192\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\n102,48\n\n0,00\n\n98,37\n\n59\n\nHội người mù tỉnh\r\n\n Lâm đồng\n\n544\n\n0\n\n544\n\n0\n\n0\n\n544\n\n0\n\n542\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n100,05\n\n0,00\n\n99,63\n\n60\n\nSở Tài Chính\n\n11.143\n\n0\n\n11.143\n\n0\n\n0\n\n9.941\n\n0\n\n9.496\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n444\n\n89,21\n\n0,00\n\n85,22\n\n61\n\nChi Cục Văn thư -\r\n\n Lưu trữ\n\n725\n\n0\n\n725\n\n0\n\n0\n\n690\n\n0\n\n690\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n95,11\n\n0,00\n\n95,11\n\n62\n\nSở Ngoại vụ tỉnh\r\n\n Lâm đồng\n\n1.896\n\n0\n\n1.896\n\n0\n\n0\n\n800\n\n0\n\n800\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n42,18\n\n0,00\n\n42,18\n\n63\n\nHội Nạn nhân Chất\r\n\n độc Da cam/dioxin tỉnh Lâm đồng\n\n585\n\n0\n\n585\n\n0\n\n0\n\n533\n\n0\n\n533\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n91,09\n\n0,00\n\n91,09\n\n64\n\nHội Bảo trợ Bệnh\r\n\n nhân nghèo- Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Lâm đồng\n\n500\n\n0\n\n500\n\n0\n\n0\n\n496\n\n0\n\n496\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n99,19\n\n0,00\n\n99,19\n\n65\n\nHội Cựu Thanh niên\r\n\n Xung phong tỉnh Lâm đồng\n\n293\n\n0\n\n293\n\n0\n\n0\n\n192\n\n0\n\n192\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n65,54\n\n0,00\n\n65,54\n\n66\n\nHội Kiến trúc sư tỉnh\r\n\n Lâm đồng\n\n200\n\n0\n\n200\n\n0\n\n0\n\n167\n\n0\n\n167\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n83,55\n\n0,00\n\n83,55\n\n67\n\nTrung tâm hoạt động\r\n\n thanh thiếu nhi tỉnh Lâm Đồng\n\n3.648\n\n0\n\n3.648\n\n0\n\n0\n\n2.957\n\n0\n\n2.957\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n81,07\n\n0,00\n\n81,07\n\n68\n\nSở Lao động Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\n47.907\n\n5.000\n\n42.907\n\n \n\n0\n\n49.862\n\n5.000\n\n42.837\n\n0\n\n \n\n0\n\n \n\n2.025\n\n104,08\n\n0,00\n\n99,84\n\n69\n\nCác đơn vị khác\n\n3.631.469\n\n3.139.373\n\n492.096\n\n \n\n0\n\n2.711.527\n\n1.980.313\n\n539.515\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n191.698\n\n74,67\n\n0,00\n\n109,64\n\nIII\n\nCHI BỔ SUNG QUỸ\r\n\n DỰ TRỮ TÀI CHÍNH \n\n1.300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.300\n\n1.300\n\n0\n\n0\n\n1.300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n100,00\n\n0,00\n\n0,00\n\nVI\n\nCHI TRẢ NỢ LÃI\n\n3.400\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.400\n\n742\n\n0\n\n0\n\n742\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n21,81\n\n0,00\n\n0,00\n\nIV\n\nCHI NỘP NGÂN\r\n\n SÁCH CẤP TRÊN\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n67.871\n\n0\n\n0\n\n67.871\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\nV\n\nCHI BỔ SUNG CÓ\r\n\n MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI \n\n4.048.033\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.048.033\n\n5.558.633\n\n0\n\n0\n\n5.558.633\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n137,32\n\n0,00\n\n0,00\n\nVI\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n4.308.633\n\n0\n\n0\n\n \n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.308.633\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\nVIII\n\nCHI VIỆN TRỢ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n1.179\n\n0\n\n0\n\n1.179\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\nIX\n\nDự phòng ngân\r\n\n sách\n\n128.100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n128.100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\nX\n\nChi tạo nguồn,\r\n\n điều chỉnh tiền lương\n\n311.771\n\n0\n\n0\n\n0\n\n311.771\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n \n\nBiểu\r\n\nmẫu số 67/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO\r\n\nNGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN NĂM 2021 \n\n(Quyết toán đã được\r\n\nHĐND tỉnh phê chuẩn)\n\n Đơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị \n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\n \n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối \r\n\n ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu \n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối \r\n\n ngân sách\n\nBổ sung \r\n\n có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\n \n\nTổng số\n\nVốn thực hiện các CTMT, nhiệm vụ và chế độ chính sách\n\nChương trình MTQG\n\nTổng số\n\nVốn thực hiện các CTMT, nhiệm vụ và chế độ chính sách\n\nChương trình MTQG\n\nTổng số\n\nVốn thực hiện các CTMT, nhiệm vụ và chế độ chính sách\n\nChương trình MTQG\n\n \n\n \n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=6/1\n\n12=7/2\n\n13=8/3\n\n14=9/4\n\n15=10/5\n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n4.048.032\n\n2.416.446\n\n1.631.586\n\n1.631.586\n\n0\n\n5.558.633\n\n2.403.625\n\n3.155.009\n\n3.140.290\n\n14.719\n\n137,32\n\n99,47\n\n193,37\n\n192,47\n\n \n\n \n\n1\n\nThành phố Đà Lạt\n\n78.787\n\n \n\n78.787\n\n78.787\n\n0\n\n328.328\n\n \n\n328.328\n\n328.298\n\n30\n\n416,73\n\n \n\n416,73\n\n416,69\n\n \n\n \n\n2\n\nThành phố Bảo Lộc\n\n111.392\n\n \n\n111.392\n\n111.392\n\n0\n\n240.408\n\n \n\n240.408\n\n240.373\n\n35\n\n215,82\n\n \n\n215,82\n\n215,79\n\n \n\n \n\n3\n\nHuyện Lạc Dương\n\n243.470\n\n124.447\n\n119.023\n\n119.023\n\n0\n\n334.112\n\n124.447\n\n209.665\n\n208.120\n\n1.545\n\n137,23\n\n100,00\n\n176,15\n\n174,86\n\n \n\n \n\n4\n\nHuyện Đơn Dương\n\n483.617\n\n306.323\n\n177.294\n\n177.294\n\n0\n\n580.090\n\n306.323\n\n273.767\n\n270.943\n\n2.824\n\n119,95\n\n100,00\n\n154,41\n\n152,82\n\n \n\n \n\n5\n\nHuyện Đức Trọng\n\n110.832\n\n47.478\n\n63.354\n\n63.354\n\n0\n\n251.662\n\n47.478\n\n204.184\n\n204.099\n\n85\n\n227,07\n\n100,00\n\n322,29\n\n322,16\n\n \n\n \n\n6\n\nHuyện Lâm Hà\n\n649.776\n\n479.047\n\n170.729\n\n170.729\n\n0\n\n757.057\n\n479.047\n\n278.010\n\n277.875\n\n135\n\n116,51\n\n100,00\n\n162,84\n\n162,76\n\n \n\n \n\n7\n\nHuyện Đam Rông\n\n399.343\n\n269.412\n\n129.931\n\n129.931\n\n0\n\n493.114\n\n269.412\n\n223.702\n\n220.137\n\n3.565\n\n123,48\n\n100,00\n\n172,17\n\n169,43\n\n \n\n \n\n8\n\nHuyện Di Linh\n\n563.610\n\n390.183\n\n173.427\n\n173.427\n\n0\n\n741.865\n\n377.362\n\n364.503\n\n361.363\n\n3.140\n\n131,63\n\n96,71\n\n210,18\n\n208,37\n\n \n\n \n\n9\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n334.254\n\n59.770\n\n274.484\n\n274.484\n\n0\n\n476.880\n\n59.770\n\n417.110\n\n414.000\n\n3.110\n\n142,67\n\n100,00\n\n151,96\n\n150,83\n\n \n\n \n\n10\n\nHuyện Đạ Huoai\n\n298.763\n\n200.239\n\n98.524\n\n98.524\n\n0\n\n409.741\n\n200.239\n\n209.502\n\n209.417\n\n85\n\n137,15\n\n100,00\n\n212,64\n\n212,55\n\n \n\n \n\n11\n\nHuyện Đạ Tẻh\n\n397.165\n\n277.683\n\n119.482\n\n119.482\n\n0\n\n501.789\n\n277.683\n\n224.106\n\n224.036\n\n70\n\n126,34\n\n100,00\n\n187,56\n\n187,51\n\n \n\n \n\n12\n\nHuyện Cát Tiên\n\n377.023\n\n261.864\n\n115.159\n\n115.159\n\n0\n\n443.588\n\n261.864\n\n181.724\n\n181.629\n\n95\n\n117,66\n\n100,00\n\n157,80\n\n157,72\n\n \n\n \n\n \n\nBiểu mẫu số 68/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2021 \n\n(Quyết toán đã được HĐND tỉnh phê chuẩn)\n\n Đơn vị: triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung \n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\n \n\nTổng \r\n\n số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nCTMTQG giảm nghèo\n\nCTMTQG xây dựng nông thôn mới\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\n \n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nTổng \r\n\n số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\n \n\n \n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\n \n\n \n\n \n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=7+10\n\n5=8+11\n\n6=9+12\n\n7=8+9\n\n8\n\n9\n\n10=11+12\n\n11\n\n12\n\n13=4/1\n\n14=5/2\n\n15=6/3\n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n15.194\n\n0\n\n15.194\n\n5.666\n\n0\n\n5.666\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.666\n\n0\n\n5.666\n\n37,29\n\n \n\n37,29\n\n \n\nI\n\nNgân sách cấp tỉnh\r\n\n \n\n475\n\n0\n\n475\n\n450\n\n0\n\n450\n\n0\n\n0\n\n0\n\n450\n\n0\n\n450\n\n94,68\n\n \n\n94,68\n\n \n\n1\n\nSở Nông Nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n40\n\n \n\n40\n\n40\n\n0\n\n40\n\n0\n\n \n\n \n\n40\n\n \n\n40\n\n99,41\n\n \n\n99,41\n\n \n\n2\n\nChi cục trồng trọt\r\n\n và bảo vệ thực vật tỉnh\n\n235\n\n \n\n235\n\n235\n\n0\n\n235\n\n0\n\n \n\n \n\n235\n\n \n\n235\n\n99,83\n\n \n\n99,83\n\n \n\n3\n\nVăn phòng Điều phối\r\n\n nông thôn mới\n\n200\n\n \n\n200\n\n175\n\n0\n\n175\n\n0\n\n \n\n \n\n175\n\n \n\n175\n\n87,67\n\n \n\n87,67\n\n \n\nII\n\nNgân sách huyện\r\n\n (xã)\n\n14.719\n\n0\n\n14.719\n\n5.216\n\n0\n\n5.216\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.216\n\n0\n\n5.216\n\n35,44\n\n \n\n35,44\n\n \n\n1\n\nThành phố Đà Lạt\n\n30\n\n \n\n30\n\n30\n\n0\n\n30\n\n0\n\n \n\n \n\n30\n\n \n\n30\n\n100,00\n\n \n\n100,00\n\n \n\n2\n\nThành phố Bảo Lộc\n\n35\n\n \n\n35\n\n35\n\n0\n\n35\n\n0\n\n \n\n \n\n35\n\n \n\n35\n\n100,00\n\n \n\n100,00\n\n \n\n3\n\nHuyện Lạc Dương\n\n1.545\n\n \n\n1.545\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n0,00\n\n \n\n0,00\n\n \n\n4\n\nHuyện Đơn Dương\n\n2.824\n\n \n\n2.824\n\n2.339\n\n0\n\n2.339\n\n0\n\n \n\n \n\n2.339\n\n \n\n2.339\n\n82,83\n\n \n\n82,83\n\n \n\n5\n\nHuyện Đức Trọng\n\n85\n\n \n\n85\n\n25\n\n0\n\n25\n\n0\n\n \n\n \n\n25\n\n \n\n25\n\n29,45\n\n \n\n29,45\n\n \n\n6\n\nHuyện Lâm Hà\n\n135\n\n \n\n135\n\n135\n\n0\n\n135\n\n0\n\n \n\n \n\n135\n\n \n\n135\n\n99,99\n\n \n\n99,99\n\n \n\n7\n\nHuyện Đam Rông\n\n3.565\n\n \n\n3.565\n\n369\n\n0\n\n369\n\n0\n\n \n\n \n\n369\n\n \n\n369\n\n10,34\n\n \n\n10,34\n\n \n\n8\n\nHuyện Di Linh\n\n3.140\n\n \n\n3.140\n\n46\n\n0\n\n46\n\n0\n\n \n\n \n\n46\n\n \n\n46\n\n1,46\n\n \n\n1,46\n\n \n\n9\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n3.110\n\n \n\n3.110\n\n2.074\n\n0\n\n2.074\n\n0\n\n \n\n \n\n2.074\n\n \n\n2.074\n\n66,70\n\n \n\n66,70\n\n \n\n10\n\nHuyện Đạ Huoai\n\n85\n\n \n\n85\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n0,00\n\n \n\n0,00\n\n \n\n11\n\nHuyện Đạ Tẻh\n\n70\n\n \n\n70\n\n70\n\n0\n\n70\n\n0\n\n \n\n \n\n70\n\n \n\n70\n\n100,00\n\n \n\n100,00\n\n \n\n12\n\nHuyện Cát Tiên\n\n95\n\n \n\n95\n\n93\n\n0\n\n93\n\n0\n\n \n\n \n\n93\n\n \n\n93\n\n97,89\n\n \n\n97,89\n\n \n\n ", + "id": 103120 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103121.json b/contexts/context_103121.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a29248b94b149f9282068f39a3e30b8f79729d4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103121.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-130-KH-UBND-2023-dieu-tra-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-thoc-vu-He-Thu-Dong-Nai-567406.aspx", + "name": "Ke-hoach-130-KH-UBND-2023-dieu-tra-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-thoc-vu-He-Thu-Dong-Nai-567406", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 130/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 24\r\n\n tháng 05 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nĐIỀU\r\n\nTRA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THÓC VỤ HÈ THU NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2018/NĐ-CP ngày 15/8/2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo và\r\n\nThông tư số 77/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính quy định về phương\r\n\npháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa\r\n\ncác vụ sản xuất trong năm.\n\nCăn cứ Công văn số 4899/BTC-QLG \r\n\nngày 15/5/2023 của Bộ Tài chính về việc điều tra chi phí sản xuất và giá thành\r\n\nthóc vụ Hè Thu năm 2023; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kế hoạch điều tra chi phí\r\n\nsản xuất và tính giá thành thóc như sau:\n\nI. Mụ đích, yêu cầu\n\n1. Mục đích: Nắm được chi phí sản\r\n\nxuất và giá thành thóc thực tế trong vụ Hè Thu năm 2023 của các huyện, thành phố\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Yêu cầu việc điều tra, khảo\r\n\nsát phải đánh giá được chính xác chi phí sản xuất và giá thành thóc vụ Hè Thu\r\n\nnăm 2023: Chỉ tiêu điều tra và mẫu phiếu điều tra, khảo sát, xác định chi phí\r\n\nvà tính giá thành sản xuất thóc theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n77/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính; Biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư số 77/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài\r\n\nchính. Kết quả điều tra, khảo sát phải thể hiện đầy đủ, chính xác trong bảng số.\n\nII. Phạm vi, đối tượng,\r\n\nnguyên tắc, nội dung điều tra khảo sát\n\n1. Phạm vi điều tra, khảo sát:\r\n\nĐiều tra chi phí sản xuất và xác định giá thành thóc thực tế vụ Hè Thu năm 2023\r\n\ntại các địa bàn sau:\n\n- Huyện Xuân Lộc gồm: xã Xuân\r\n\nTâm, Xuân Thọ và Xuân Hiệp.\n\n- Huyện Tân Phú gồm: xã Phú\r\n\nThanh, Phú Bình và Thanh Sơn.\n\n- Huyện Vĩnh Cửu gồm: xã Tân\r\n\nBình, Tân An và Thiện Tân.\n\n- Huyện Nhơn Trạch gồm: xã Vĩnh\r\n\nThanh, Phước Thiền và Long Tân.\n\n- Huyện Cẩm Mỹ gồm: xã Sông\r\n\nRay, Sông Nhạn và Thừa Đức.\n\n2. Đối tượng điều tra, khảo\r\n\nsát: Đối tượng khảo sát là hộ thực tế có sản xuất thóc thuộc vùng khảo sát thuộc\r\n\ncác địa bàn trên.\n\n3. Nguyên tắc:\n\n- Chi phí sản xuất bao gồm những\r\n\nchi phí thực tế mà hộ sản xuất đã chỉ ra trong một vụ sản xuất thóc. Trường hợp\r\n\nnếu có chi phí phát sinh (chi phí cho sản xuất thóc và chi phí sản xuất cây trồng\r\n\nkhác) thì phải phân bổ hợp lý cho những loại cây trồng.\n\n- Chi phí sản xuất hợp lý là những\r\n\nchi phí thực tế mà thực tế hộ sản xuất thóc đã chỉ ra trong quá trình sản xuất\r\n\nthóc.\n\n4. Nội dung: Thực hiện điều\r\n\ntra, khảo sát chi phí sản xuất thóc bao gồm:\n\n- Thu thập các hồ sơ, tài liệu,\r\n\nphỏng vấn hồi tưởng của hộ sản xuất kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản\r\n\nxuất kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật do tỉnh ban hành.\n\n- Điều tra, khảo sát và ghi\r\n\nchép đầy đủ các chỉ tiêu trong biểu mẫu.\n\n- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập\r\n\nbiểu mẫu báo cáo theo quy định cho từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện.\n\n- Xây dựng báo cáo.\n\nIII. Thời điểm điều tra, khảo\r\n\nsát và thời hạn hoàn thành\n\n- Cấp xã hoàn thành báo cáo\r\n\nUBND huyện trước ngày 30/8/2023.\n\n- Cấp huyện hoàn thành, báo cáo\r\n\nSở Tài chính trước ngày 30/9/2023.\n\n- Sở Tài chính dự thảo văn bản\r\n\ncủa UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 30/10/2023.\n\n- UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính\r\n\ntrước ngày 15/11/2023.\n\nIV. Kinh phí thực hiện:\n\nGiao Sở Tài chính lập dự toán\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn với Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\nthôn, Phòng Kinh tế các huyện, công chức cấp xã thực hiện điều tra, khảo sát; xử\r\n\nlý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\n- Xây dựng dự toán kinh phí\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện và Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Phòng Kinh tế các huyện, thành phố để hướng dẫn thực hiện,\r\n\nhoàn chỉnh báo cáo trình UBND tỉnh.\n\n3. UBND các huyện, thành phố\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai: Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế chủ trì, phối hợp với UBND các xã thuộc đối tượng điều tra khảo\r\n\nsát tổ chức thực hiện trên địa bàn huyện, thành phố.\n\n4. Phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Phòng Kinh tế các huyện:\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND\r\n\ncác xã thuộc đối tượng điều tra khảo sát tổ chức thực hiện, báo cáo về Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Lập dự toán kinh phí gửi về Sở\r\n\nTài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n5. UBND các xã: Cử cán bộ thực\r\n\nhiện điều tra, khảo sát chi phí sản xuất thóc vụ Hè Thu năm 2023 trên địa bàn\r\n\nxã.\n\nVI. Kế hoạch tiến hành\n\n1. Cấp tỉnh:\n\n- Sở Tài chính tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện trong tháng 6/2023.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chuẩn bị biểu\r\n\nmẫu kiểm kê, báo cáo và tổng hợp trình UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính theo\r\n\nquy định.\n\n2. Cấp huyện, xã:\n\n- Phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Phòng Kinh tế các huyện lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều\r\n\ntra trên địa bàn trong tháng 7/2023.\n\n- UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp\r\n\nxã cử cán bộ phối hợp thực hiện để đảm bảo công tác hoàn thành có chất lượng và\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\nTrên đây là kế hoạch điều tra\r\n\nchi phí, tính giá thành sản xuất thóc vụ Hè Thu năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai. Đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Các Sở: Tài chính; NN&PTNT;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng KTNS;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n \n\n ", + "id": 103121 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103122.json b/contexts/context_103122.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a490e0fa94659a6584891b0e0d5e6e59b2fa1851 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103122.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-45-2007-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-le-phi-dia-chinh-114364.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2007-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-le-phi-dia-chinh-114364", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 45/2007/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 03 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí\r\n\nvà lệ phí; \r\n\nCăn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 9 về việc quy định\r\n\nthu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng nộp lệ phí\r\n\nđịa chính:\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính.\n\nĐiều 2. Mức thu lệ phí địa\r\n\nchính quy định như sau:\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung thu lệ phí\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\nCá\r\n\n nhân, hộ gia đình\n\nTổ\r\n\n chức\n\nI\n\nĐịa bàn quận\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất.\n\nđồng/giấy\n\n25.000\n\n100.000\n\n2\n\nChứng nhận đăng ký biến động\r\n\n về đất đai.\n\nđồng/lần\n\n15.000\n\n20.000\n\n3\n\nTrích lục bản đồ địa chính,\r\n\n văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.\n\nđồng/lần\n\n10.000\n\n20.000\n\n4\n\nCấp lại, cấp đổi giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất.\n\nđồng/lần\n\n20.000\n\n20.000\n\nII\n\nĐịa bàn huyện\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất.\n\nđồng/giấy\n\n12.500\n\n100.000\n\n2\n\nChứng nhận đăng ký biến động\r\n\n về đất đai.\n\nđồng/lần\n\n7.500\n\n20.000\n\n3\n\nTrích lục bản đồ địa chính,\r\n\n văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.\n\nđồng/lần\n\n5.000\n\n20.000\n\n4\n\nCấp lại, cấp đổi giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất.\n\nđồng/lần\n\n10.000\n\n20.000\n\nĐiều 3. \n\n1. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan\r\n\ncó chức năng, nhiệm vụ trong việc giải quyết các công việc về địa chính và quản\r\n\nlý hồ sơ, tài liệu về địa chính, gồm:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường. \n\n- Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất thành phố.\n\n- Phòng Tài nguyên Môi trường\r\n\nquận, huyện. \n\n- Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất quận, huyện.\n\n2. Thu, nộp lệ phí: Cơ quan thu\r\n\nlệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7\r\n\nnăm 2002 của Bộ Tài chính và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\n3. Quản lý và sử dụng tiền thu\r\n\nlệ phí địa chính:\n\na) Đối với đơn vị thuộc UBND\r\n\nthành phố: \n\n- Cơ quan thu lệ phí được trích\r\n\nđể lại 60% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu. \n\n- Số lệ phí còn lại (40%) nộp\r\n\nvào ngân sách thành phố. \n\nb) Đối với đơn vị thuộc UBND\r\n\nquận:\n\n- Cơ quan thu lệ phí được trích\r\n\nđể lại 70% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu. \n\n- Số lệ phí còn lại (30%) nộp\r\n\nvào ngân sách quận.\n\nc) Đối với đơn vị thuộc UBND\r\n\nhuyện:\n\n- Cơ quan thu lệ phí được trích\r\n\nđể lại 90% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu. \n\n- Số lệ phí còn lại (10%) nộp\r\n\nvào ngân sách huyện.\n\nĐiều 4. Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì và phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Minh\n\n", + "id": 103122 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103123.json b/contexts/context_103123.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2c13961ece1402090acae8a5cfc16e7629bc8ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_103123.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-03-2013-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-le-phi-tai-nguyen-166354.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2013-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-le-phi-tai-nguyen-166354", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2013/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ\r\n\nPHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và\r\n\nUỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị địnhsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các\r\n\nkhoản đóng góp của nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liến với đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nchất thải rắn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 07\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ 5 quy\r\n\nđịnh ban hành danh mục, mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí\r\n\ntrên địa bàn thuộc thẩm quyền quy định của địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại tờ trình số 309/TTr -STN&MT ngày 28 tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung danh mục phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:\n\n1. Phí đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính.\n\nSửa đổi cụm từ “Số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường” tại gạch đầu dòng thứ hai khoản 1 mục II Danh mục\r\n\nthành: “Ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Phí thẩm định cấp quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\nLà khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp\r\n\nhồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định lại theo quy định,\r\n\nnhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền giao đất cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất,\r\n\nđiều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất\r\n\nkinh doanh…Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp\r\n\nchuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.\n\na) Mức thu: Tuỳ thuộc vào diện tích đất và tính\r\n\nchất phức tạp của từng hồ sơ cấp quyền sử dụng đất như: cấp mới, cấp lại, mục\r\n\nđích sử dụng.\n\n- Trường hợp thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối\r\n\nvới hồ sơ giao đất làm nhà ở:\n\n+ Cấp lần đầu với đất đô thị 500.000 đồng/hồ sơ,\r\n\nđất nông thôn 250.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (cấp Giấy\r\n\nchứng nhận từ tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, cấp lại, cấp\r\n\nđổi): 300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Trường hợp thẩm định hồ sơ đối với đất để sản\r\n\nxuất, kinh doanh mức thu tối đa không quá: 5.000.000 đồng/hồ sơ.\n\nb) Quản lý và sử dụng: Đối tượng có nhu cầu thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ cấp quyền sử dụng đất trực tiếp yêu cầu cơ quan Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường các cấp thuộc địa phương hoặc UBND xã, cơ quan đó trực tiếp thu, số thu\r\n\nđược để lại 100% để bù đắp chi phí.\n\n3. Phí thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường.\n\nLà khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi\r\n\nphí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu\r\n\nphí.\n\na) Mức thu thẩm định lần đầu: 5.000.000 đồng/báo\r\n\ncáo; mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần đầu.\n\nb) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao cơ quan, đơn\r\n\nvị có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu; số thu được để lại đơn vị 100% để bù\r\n\nđắp chi phí.\n\n4. Phí thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo thăm dò khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.\n\nLà khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi\r\n\nphí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước.\n\na) Mức thu thẩm định đề án báo cáo, báo cáo thăm\r\n\ndò khai thác sử dụng nước dưới đất:\n\n+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước\r\n\ndưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/đề án.\n\n+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước\r\n\ntừ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 đồng/đề án.\n\n+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước\r\n\ntừ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000 đồng/đề án.\n\n+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước\r\n\ntừ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.500.000 đồng/đề án.\n\nb) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai\r\n\nthác sử dụng nước mặt.\n\n+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản\r\n\nxuất nông nghiệp với lưu luợng dưới 0,1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất\r\n\ndưới 50 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm, mức\r\n\nthu 300.000 đồng/đề án, báo cáo.\n\n+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản\r\n\nxuất nông nghiệp với lưu luợng 0,1m3 đến 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công\r\n\nsuất từ 50 KW đến 200 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 500 m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 900.000 đồng/đề án, báo cáo.\n\n+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản\r\n\nxuất nông nghiệp với lưu lượng 0,5 m3 đến 1 m3/giây hoặc để phát điện với công\r\n\nsuất từ 200 KW đến dưới 1.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 3.000\r\n\nm3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo.\n\n+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản\r\n\nxuất nông nghiệp với lưu luợng 1 m3 đến dưới 2 m3/giây hoặc để phát điện với\r\n\ncông suất từ 1.000 KW đến dưới 2.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng\r\n\n20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm mức thu 4.200.000 đồng/đề án,\r\n\nbáo cáo.\n\nc) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước.\n\n+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước dưới\r\n\n100 m3/ngày đêm mức thu: 300.000 đồng/đề án, báo cáo.\n\n+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 100\r\n\nm3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu: 900.000 đồng/đề án, báo cáo.\n\n+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 500\r\n\nm3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo.\n\n+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ\r\n\n2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo.\n\nTrường hợp gia hạn thẩm định bổ sung mức thu bằng\r\n\n50% mức thu theo quy định nêu trên.\n\nd) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40%\r\n\nđể bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước.\n\n5) Phí thẩm định báo cáo kết\r\n\nquả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.\n\nLà khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi\r\n\nphí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng\r\n\nnước dưới đất.\n\na) Mức thu:\n\n+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò\r\n\ncó lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm mức thu 200.000 đồng/báo cáo.\n\n+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò\r\n\ncó lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu 700.000 đồng/báo\r\n\ncáo.\n\n+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò\r\n\ncó lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm mức thu 1.700.000 đồng/báo\r\n\ncáo.\n\n+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò\r\n\ncó lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 3.000.000 đồng/báo\r\n\ncáo.\n\n+ Mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần\r\n\nđầu.\n\nb) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại\r\n\nđơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước.\n\n6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\na) Đối tượng thu: Các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khỏc gắn liền với đất\r\n\n(sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.\n\nb) Đối tượng được miễn:\n\n+ Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với\r\n\ntrường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số\r\n\n88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu\r\n\nlực thì hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.\n\n+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân ở nông thôn. (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội\r\n\nthành thuộc thành phố Phủ Lý được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được\r\n\nmiễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận).\n\nc) Mức thu:\n\n+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường nội\r\n\nthành thuộc thành phố Phủ Lý: Mức thu: 100.000đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000\r\n\nđồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận),\r\n\ncấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.\n\nTrường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình,\r\n\ncá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)\r\n\nmức thu: 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới, 20.000 đồng/lần cấp đổi, cấp lại (kể\r\n\ncả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào\r\n\nGiấy chứng nhận.\n\n+ Đối với tổ chức: Mức thu 500.000 đồng/giấy.\r\n\nTrường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có\r\n\nnhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu 100.000 đồng/giấy.\n\nTrường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ndo hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu là\r\n\n50.000 đồng/lần cấp.\n\nQuản lý và sử dụng: Cơ quan thu được trích 80% số\r\n\nthu lệ phí để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên\r\n\nlai, sổ sách và các loại mẫu biểu vv... Nộp ngân sách nhà nước 20%.\n\nĐiều 2. Quy định mới một\r\n\nsố phí sau.\n\n1. Phí thẩm định hồ sơ, điều\r\n\nkiện hành nghề khoan nước dưới đất.\n\na) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân khi được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nb) Mức thu phí:\n\n- Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất, mức thu 700.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Trường hợp, thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng\r\n\nmức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.\n\nc) Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được\r\n\ntrích 30% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công\r\n\ntác thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, số còn lại 70% nộp\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n2. Phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới chất thải rắn.\n\na) Đối tượng thu, nộp phí: Chất thải rắn, chất\r\n\nthải nguy hại phát thải trong hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.\n\nb) Mức thu:\n\n- Đối với chất thải rắn: 40.000 đồng/tấn.\n\n- Đối với chất thải nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn.\n\nc) Quản lý và sử dụng:\n\n- Cơ quan thu phí:\n\n+ Giao cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công\r\n\ntrình Đô thị Hà Nam và các đơn vị trực tiếp thu gom trên địa bàn tỉnh Hà Nam\r\n\n(các Công ty tiến hành thu gom tại các khu vực theo quy định) tiến hành thu phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường.\n\n+ Đối với chất thải rắn nguy hại: Các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ đã đăng ký danh mục chất thải độc hại với sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường phải nộp theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà\r\n\nNam.\n\n- Tỷ lệ trích lại:\n\n+ Đối với chất thải rắn thông thường để lại 100%\r\n\ncho đơn vị tổ chức thu gom để chi phí, trang trải cho việc thu phí và xử lý chất\r\n\nthải rắn thông thường đảm bảo tiêu chuẩn môi trường hoặc đầu tư xây dựng bãi\r\n\nchôn lấp, công trình xử lý chất thải tại khu xử lý chất thải sinh hoạt, cho\r\n\nCông ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Hà Nam tổ chức thu gom tại khu\r\n\nvực đó (Số tiền thu phí được nộp vào ngân sách và được cấp lại để hỗ trợ cho hoạt\r\n\nđộng thu gom, xử lý rác thải của ngân sách nhà nước đối với các công ty trên).\n\n+ Đối với chất thải nguy hại: Do các cơ sở xản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh chất thải nguy hại đã đăng ký danh mục với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường.\n\nTrích lại 20% số phí thu được cho cơ quan trực\r\n\ntiếp quản lý thu phí để trang trải chi phí thu. Còn lại 80% nộp ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 3. Sử dụng chứng\r\n\ntừ thu.\n\nĐối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc ngân\r\n\nsách nhà nước, cơ quan đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp\r\n\nphí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử\r\n\ndụng ấn chỉ thuế.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên\r\n\nquan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các khoản phí, lệ phí chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cục KTVB- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Hà Nam; (để TT)\r\n\n - TTLT-CB, TH, TN&MT;\r\n\n - Lưu VT, KTTH.\r\n\n H-QĐ 01/2013/PHITN&MT\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 103123 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103124.json b/contexts/context_103124.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f29151ded4d9ccf9d4d67d2f6815186a3851a3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103124.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2952-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-1948-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-132801.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2952-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-1948-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-132801", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2952/QĐ-UBND \n\nBiên\r\n\n Hòa, ngày 10 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1948/QĐ-UBND NGÀY 14/7/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH ĐỒNG NAI VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI CÁC\r\n\nHUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 3 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg\r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai\r\n\nđoạn 2007 - 2010;\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26 tháng 02 năm\r\n\n2009 của Văn phòng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 746/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 03 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Phương án đơn\r\n\ngiản hóa các thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Biên Hòa tại Tờ trình số 2851/TTr-UBND ngày 08/10/2010 và của Tổ\r\n\ntrưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ trình số 74/TTr-TCT30 ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Bộ\r\n\nthủ tục hành chính áp dụng chung tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 1948/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:\n\n1. Bổ sung mẫu đơn trong thành phần\r\n\nhồ sơ đối với thủ tục Cấp giấy phép tận thu vật liệu san lấp (số seri 136523) và\r\n\nCấp giấy phép tận thu bùn, trấp (số seri 137880);\n\n2. Thực hiện cơ chế liên thông từ cấp\r\n\nxã lên cấp huyện đối với thủ tục Đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả\r\n\nnước thải vào nguồn nước (số seri 140678).\n\nĐiều 2. Giao Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức niêm yết công khai\r\n\nviệc điều chỉnh này; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh cập nhật vào Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo sự hướng dẫn của Tổ công tác chuyên\r\n\ntrách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - VP Chính phủ (A+B);\r\n\n - Tổ công tác chuyên trách CCTTHC của TTg CP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Đồng Nai; Đài PT-TH Đồng Nai; Website Đồng Nai; Tổ công tác 30 của\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Chánh, PVP Văn xã;\r\n\n - Lưu VT, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Một\n\n", + "id": 103124 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103125.json b/contexts/context_103125.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e69b5101d7f72d8685a0ce9bdfcac8bf48b403d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103125.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2589-QD-TCHQ-2018-Quy-che-lam-viec-Ban-Bien-tap-Cong-thong-tin-thuong-mai-quoc-gia-393639.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2589-QD-TCHQ-2018-Quy-che-lam-viec-Ban-Bien-tap-Cong-thong-tin-thuong-mai-quoc-gia-393639", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2589/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN BIÊN TẬP CỔNG\r\n\nTHÔNG TIN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23\r\n\ntháng 06 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 06\r\n\nnăm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực\r\n\ntuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định 2246/QĐ-TCHQ ngày 08/8/2018 của\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập Ban Biên tập Cổng thông tin\r\n\nthương mại quốc gia của Tổng cục Hải quan;\n\nXét đề nghị của Ban Biên tập Cổng thông tin\r\n\nthương mại quốc gia,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế làm việc và mối quan hệ công tác của Ban Biên tập Cổng thông tin\r\n\nthương mại quốc gia.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục\r\n\nHải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải\r\n\nquan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, Thành viên Ban Biên tập có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (để b/cáo);\r\n\n - Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (02).\n\nKT.TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Mai Xuân Thành\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nLÀM\r\n\nVIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN BIÊN TẬP CỔNG THÔNG TIN THƯƠNG MẠI QUỐC\r\n\nGIA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2589/QĐ-TCHQ ngày 30/8/2018 của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Cổng thông tin thương\r\n\nmại quốc gia\n\nCổng thông tin thương mại quốc gia (sau đây gọi tắt\r\n\nlà VTIP) có địa chỉ truy cập trên internet là www.vietnamtradeportal.gov.vn, là\r\n\nnơi cung cấp các thông tin có liên quan đến chế độ, chính sách quản lý, các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật và các quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\nliên quan đến các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa.\n\nVTIP cung cấp các thông tin hữu ích cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân để tiếp cận thông tin quan trọng về các quy định và thủ tục cần thiết\r\n\ncho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh hàng hóa.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nhiệm vụ của Ban Biên tập,\r\n\ntrách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trong ngành Hải quan trong hoạt động cung\r\n\ncấp, đăng tải thông tin và việc quản trị vận hành VTIP.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với tất cả các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan và các thành viên Ban Biên tập tham gia\r\n\nquản lý, duy trì hoạt động của VTIP, tham gia cung cấp thông tin để đăng tải\r\n\ntrên VTIP.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nBAN BIÊN TẬP, THƯỜNG TRỰC BAN BIÊN TẬP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN\n\nĐiều 3. Ban Biên tập VTIP\n\n1. Ban Biên tập VTIP (sau đây gọi tắt là Ban\r\n\nBiên tập) do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra Quyết định thành lập để\r\n\ngiúp Tổng cục Hải quan tổ chức thu thập, biên tập và đăng tải trên VTIP các chế\r\n\nđộ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và quy định của các cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền liên quan đến các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng\r\n\nhóa.\n\n2. Ban Biên tập do Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan làm Trưởng Ban; phó Trưởng Ban biên tập phụ trách về nội dung là đại diện\r\n\nCục Giám sát quản lý về hải quan, phó Trưởng Ban biên tập phụ trách về kỹ thuật\r\n\nlà đại diện Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan và các thành viên là đại\r\n\ndiện các Vụ, Cục thuộc Tổng cục Hải quan.\n\n3. Ban Biên tập có Tổ Thư ký giúp việc để đảm bảo\r\n\ncông tác thu thập, tổng hợp.\n\n4. Ban Biên tập và Tổ Thư ký giúp việc làm việc\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động của\r\n\nBan Biên tập\n\nBan Biên tập hoạt động theo đúng nhiệm vụ, trong phạm\r\n\nvi quyền hạn tại Quy chế này và đảm bảo có kế hoạch và hiệu quả.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của thành\r\n\nviên Ban Biên tập\n\n1. Các thành viên Ban Biên tập chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai việc thu thập, thông tin, biên tập, cập nhật thông tin lên VTIP\r\n\ntrong phạm vi đơn vị mình quản lý, theo dõi; rà soát các nội dung, thông tin đã\r\n\ncó trên VTIP để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi cơ sở dữ liệu trên\r\n\nVTIP.\n\n2. Tổ chức triển khai các hoạt động liên quan đến\r\n\nVTIP trong phạm vi của đơn vị mình theo dõi, bao gồm:\n\na) Phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung đăng tải\r\n\nthông tin trên VTIP, đảm bảo thông tin được cập nhật trên VTIP chính xác, kịp\r\n\nthời.\n\nb) Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan và các thành viên Ban Biên tập trong tổ chức, triển khai thực hiện.\n\n3. Báo cáo và chịu trách nhiệm về kết quả triển\r\n\nkhai công việc do Trưởng Ban Biên tập giao.\n\n4. Tham mưu giúp Trưởng Ban Biên tập về nội dung\r\n\nđăng tải trên VTIP.\n\n5. Nghiên cứu, đề xuất với Trưởng Ban Biên tập về\r\n\ncác biện pháp nâng cao chất lượng thông tin của VTIP.\n\n6. Tham gia đầy đủ các buổi họp của Ban Biên tập và\r\n\nchuẩn bị nội dung báo cáo theo quy định và chuẩn bị nội dung báo cáo theo phân\r\n\ncông của Trưởng Ban Biên tập (hoặc phó Trưởng Ban Biên tập được ủy quyền). Trường\r\n\nhợp không tham dự buổi họp của Ban Biên tập thì phải báo cáo Trưởng Ban Biên tập\r\n\nvà ủy quyền cho người có trách nhiệm họp thay.\n\n7. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên để thu thập, cập\r\n\nnhật các thông tin liên quan đến hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu trên\r\n\nVTIP.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Biên tập\r\n\ngiao.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Trưởng\r\n\nBan Biên tập\n\n1. Điều hành hoạt động của Ban Biên tập và các hoạt\r\n\nđộng liên quan đến VTIP theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quy chế này.\n\n2. Chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nnâng cao chất lượng thông tin của VTIP; kế hoạch, chương trình công tác định kỳ\r\n\nvà hàng năm của Ban Biên tập.\n\n3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho phó Trưởng Ban\r\n\nBiên tập và các thành viên Ban Biên tập, Tổ giúp việc;\n\n4. Phê duyệt nội dung đăng tải và chỉ đạo việc hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, yêu cầu các đơn vị, cá nhân phối hợp cung cấp thông tin, xử lý\r\n\nthông tin phản hồi, hỏi đáp pháp luật.\n\n5. Quyết định việc sử dụng kinh phí cho hoạt động của\r\n\nBan Biên tập.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan phân công.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Phó trưởng\r\n\nBan Biên tập\n\n1. Nhiệm vụ chung:\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ của Trưởng Ban Biên tập\r\n\ngiao.\n\nb) Thay mặt Trưởng Ban Biên tập trực tiếp điều hành\r\n\ncác công việc của Ban Biên tập khi được Trưởng Ban Biên tập ủy quyền.\n\nc) Phó Trưởng Ban Biên tập có trách nhiệm tham gia\r\n\nchỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng thông tin của\r\n\nVTIP; kế hoạch, chương trình công tác định kỳ và hàng năm của Ban Biên tập\r\n\nVTIP.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\na) Phó Trưởng Ban biên tập phụ trách về nội dung có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na.1) Điều hành các hoạt động của Ban khi được Trưởng\r\n\nBan Biên tập ủy quyền.\n\na.2) Là đầu mối phối hợp với các Bộ ngành, các đơn\r\n\nvị trong Tổng cục Hải quan tổ chức thu thập thông tin, biên tập và đăng tải\r\n\nthông tin trên VTIP.\n\na.3) Tham mưu, giúp Ban Biên tập xây dựng, sửa đổi\r\n\ncác văn bản quy định, hướng dẫn hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử\r\n\nvà duy trì hoạt động của VTIP để trình các đơn vị có thẩm quyền ban hành.\n\na.4) Tham mưu, giúp Ban Biên tập xây dựng chương\r\n\ntrình công tác về các hoạt động của VTIP; triển khai các hoạt động theo chương\r\n\ntrình công tác đã được lãnh đạo phê duyệt; báo cáo kết quả hoạt động của VTIP.\n\na.5) Điều phối các đơn vị có liên quan để trả lời\r\n\ncác câu hỏi liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nnhập khẩu và quá cảnh gửi đến VTIP.\n\na.6) Tổ chức triển khai các hoạt động: đào tạo nghiệp\r\n\nvụ, tuyên truyền, phổ biến phục vụ các hoạt động của VTIP.\n\na.7) Tổng hợp thông tin đã đăng tải, đề xuất, trình\r\n\nTrưởng Ban Biên tập duyệt thanh toán chế độ nhuận bút, thù lao cho các đối tượng\r\n\nthực hiện duy trì hoạt động của VTIP theo các quy định hiện hành.\n\na.8) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Biên\r\n\ntập giao.\n\nb) Thường trực kỹ thuật của Ban Biên tập có trách\r\n\nnhiệm:\n\nb.1) Cấp tài khoản và hướng dẫn kỹ thuật cho các\r\n\nthành viên Ban Biên tập theo phê duyệt của Trưởng Ban Biên tập.\n\nb.2) Đảm bảo điều kiện hoạt động của VTIP về mặt kỹ\r\n\nthuật.\n\nb.3) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu trên VTIP Và\r\n\nxây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm hệ thống VTIP hoạt động liên\r\n\ntục ở mức tối đa.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Tổ thư\r\n\nký giúp việc\n\n1. Thực hiện các công việc theo chỉ đạo của Trưởng\r\n\nBan Biên Tập, Phó Trưởng Ban và thủ trưởng các đơn vị.\n\n2. Tham mưu, đề xuất, trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt\r\n\ncác thông tin biên soạn và đăng tải trên VTIP.\n\n3. Tham mưu cho Ban biên tập xây dựng kế hoạch làm\r\n\nviệc, chương trình hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả của VTIP.\n\nĐiều 9. Chế độ hội họp, báo cáo\n\n1. Ban Biên tập họp thường kỳ 1 năm một lần. Trường\r\n\nhợp cần thiết, Ban Biên tập họp đột xuất theo triệu tập của Trưởng Ban Biên tập\r\n\nhoặc theo đề nghị của 2/3 số thành viên.\n\n2. Định kỳ hàng quý và hàng năm, thành viên Ban\r\n\nBiên tập có trách nhiệm báo cáo nội dung đăng tải trên VTIP đơn vị mình phụ\r\n\ntrách, theo dõi; kiến nghị, đề xuất kế hoạch, biện pháp triển khai trong thời\r\n\ngian tới. Báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ đột xuất và các công việc khác do\r\n\nTrưởng Ban Biên tập giao.\n\n3. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Trưởng Ban Biên tập\r\n\nbáo cáo Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia về một cửa quốc gia, một cửa ASEAN về kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ của Ban; nội dung đăng tải thông tin trên VTIP và đề xuất\r\n\ncác biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban.\n\nChương III\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA VTIP\n\nĐiều 10. Nội dung đăng tải\r\n\ntrên VTIP\n\n1. VTIP đăng tải các nội dung sau:\n\na) Thông tin liên quan tới các Hiệp định thương mại\r\n\nquốc tế, khu vực và song phương mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc tham gia gồm:\n\na.1) Nội dung các Điều ước quốc tế đã ký kết.\n\na.2) Tình hình triển khai các nội dung của Hiệp định\r\n\nthương mại, Điều ước quốc tế.\n\nb) Tin tức:\n\nb.1) Tóm tắt nội dung của các Hiệp định thương mại,\r\n\nĐiều ước quốc tế và đánh giá các tác động khi triển khai.\n\nb.2) Tổng hợp thông tin về tình hình triển khai các\r\n\nquy định mới trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục\r\n\nhải quan.\n\nb.3) Cập nhật các thông tin về tạo thuận lợi thương\r\n\nmại.\n\nb.4) Đánh giá, nhận định các vướng mắc, tác động, ảnh\r\n\nhưởng đến công tác quản lý hải quan trong việc thực hiện các chế độ, chính sách\r\n\nquản lý của các Bộ, ngành.\n\nc) Thông tin về thủ tục hải quan:\n\nc.1) Thông tin về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ngồm: Luật Hải quan, các Nghị định, Thông tư và các quy trình nghiệp vụ hải quan\r\n\nđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.\n\nc.2) Thông tin về các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính, Tổng cục Hải quan và các đơn vị nghiệp vụ thuộc Tổng cục Hải quan có\r\n\nliên quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và quá cảnh.\n\nc.3) Sơ đồ, quy trình thủ tục hải quan, phụ lục biểu\r\n\nmẫu thủ tục hành chính theo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nd) Thông tin về chính sách quản lý chuyên ngành của\r\n\ncác Bộ, ngành:\n\nd.1) Danh mục các thủ tục hành chính của các Bộ,\r\n\nngành có liên quan đến quản lý, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu và quá cảnh.\n\nd.2) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong\r\n\ntừng lĩnh vực quản lý.\n\nd.3) Quy trình và sơ đồ thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính của các Bộ, ngành liên quan tới xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh.\n\nđ) Chính sách thuế, lệ phí hải quan:\n\nđ.1) Cập nhật thông tin về Biểu thuế xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt\r\n\nNam là thành viên.\n\nđ.2) Danh mục các loại phí, lệ phí hải quan; phí thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính của các Bộ, ngành liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu.\n\ne) Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu.\n\ng) Các đường dẫn:\n\ng.1) Đường dẫn tới các Bộ, ngành, cơ quan Chính phủ,\r\n\nđơn vị thẩm quyền khác, cơ quan quản lý, ngân hàng thương mại, đơn vị tư nhân,\r\n\nhiệp hội thương mại và các thể chế liên quan khác tham gia hoạt động thương mại.\n\ng.2) Đường dẫn tới các dịch vụ trực tuyến của Chính\r\n\nphủ Việt Nam có liên quan, gồm cả hệ thống Một cửa quốc gia;\n\nh) Các thông tin liên quan khác.\n\n2. Phiên bản tiếng Anh của VTIP được lựa chọn, xây\r\n\ndựng, cung cấp thông tin tương tự như phiên bản tiếng Việt.\n\nĐiều 11. Nguyên tắc, thẩm quyền,\r\n\nquy trình phê duyệt và đăng tải thông tin\n\n1. Nguyên tắc đăng tải thông tin:\n\na) Thông tin đăng tải trên VTIP phải đúng với quan\r\n\nđiểm, chủ trương, đường lối của Đảng, Chính phủ; phục vụ kịp thời công tác quản\r\n\nlý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.\n\nb) Thông tin trên VTIP phải được cập nhật đầy đủ,\r\n\nchính xác, kịp thời, duy trì liên tục và tuân thủ các quy định của Luật Báo\r\n\nchí, Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nc) Thông tin đăng tải trên VTIP phải được thành\r\n\nviên Ban Biên tập phê duyệt trước khi đăng tải. Các đơn vị cung cấp thông tin tự\r\n\nchịu trách nhiệm về nội dung và tính chính xác của thông tin đã cung cấp lên\r\n\nVTIP.\n\nd) Thông tin đăng tải trên VTIP phải được định dạng\r\n\ntheo các chuẩn thông dụng quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày\r\n\n23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nvề ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.\n\nđ) Thông tin trên VTIP được kiểm tra thường xuyên,\r\n\nhiệu đính thông tin khi có thay đổi.\n\ne) Thông tin trên VTIP được bổ sung những nội dung\r\n\nmới thường xuyên theo yêu cầu thực tế.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt:\n\na) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, quy\r\n\ntrình nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn, trả lời vướng mắc đã cấp có thẩm quyền ban\r\n\nhành, Lãnh đạo đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan sẽ chịu trách nhiệm\r\n\nphê duyệt nội dung thông tin thuộc đơn vị mình quản lý trước khi đăng tải;\n\nb) Đối với các thông tin mang tính chất tổng hợp,\r\n\nliên quan đến nhiều đơn vị và các Bộ, ngành, thông tin nhạy cảm về chính trị,\r\n\nkinh tế, xã hội, Lãnh đạo đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan sẽ chịu\r\n\ntrách nhiệm báo cáo Trưởng Ban Biên tập phê duyệt trước khi đăng tải.\n\n3. Quy trình đăng tải:\n\na) Đối với các thông tin mang tính phổ biến, sau\r\n\nkhi Lãnh đạo các đơn vị đã phê duyệt sẽ gửi về phó Trưởng Ban Biên tập phụ\r\n\ntrách nội dung để đăng tải;\n\nb) Đối với các thông tin mang tính chất tổng hợp,\r\n\nliên quan đến nhiều đơn vị và các Bộ ngành có liên quan, thông tin nhậy cảm,\r\n\nphó Trưởng Ban Biên tập phụ trách nội dung thực hiện đăng tải sau khi thông tin\r\n\nđược Trưởng Ban Biên tập phê duyệt.\n\nc) Thông tin đăng tải được gửi theo dạng bản cứng\r\n\nhoặc bản mềm (hòm thư: vtip@customs.gov.vn), đối với trường hợp thông tin quan\r\n\ntrọng Trưởng ban Biên tập có thể yêu cầu gửi bản cứng.\n\nd) Các đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp thông tin sẽ\r\n\nphải cung cấp thông tin theo tháng. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nngoài việc cung cấp đầy đủ nội dung toàn văn, các đơn vị phải gửi kèm theo bảng\r\n\ngiới thiệu tóm tắt về văn bản cần đăng tải.\n\nđ) Cục Giám sát quản lý về hải quan - đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung là đầu mối tiếp nhận các thông tin gửi đến VTIP và thực\r\n\nhiện nhiệm vụ đăng tải.\n\nĐiều 12. Nguyên tắc khai thác\r\n\nthông tin\n\n1. Các tổ chức, cá nhân muốn khai thác và sử dụng lại\r\n\nthông tin, số liệu đã đăng tải trên VTIP phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn\r\n\ntrích dẫn.\n\n2. Thực hiện các yêu cầu của cơ quan, đơn vị đăng tải\r\n\nthông tin và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.\n\nĐiều 13. Điều kiện đảm bảo vận\r\n\nhành và duy trì VTIP\n\n1. VTIP phải được thường xuyên kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động, để bảo đảm hoạt động liên tục 24/7.\n\n2. VTIP được lựa chọn phương án đầu tư hạ tầng CNTT\r\n\nhoặc thuê dịch vụ hạ tầng từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động\r\n\ntheo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và bảo đảm an ninh, an toàn có hiệu quả.\n\n3. Trang bị đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật phục vụ\r\n\ncho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho VTIP\n\nĐường truyền của VTIP bảo đảm chất lượng, băng\r\n\nthông và ổn định để phục vụ hoạt động của VTIP.\n\nChương IV\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 14. Mối quan hệ trong\r\n\nngành Hải quan\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức,\r\n\nthu thập, cung cấp các thông tin về hoạt động nghiệp vụ hải quan mà đơn vị đang\r\n\ntrực tiếp quản lý để cung cấp thông tin đăng tải cho Ban Biên tập hàng tháng\r\n\nkhi có yêu cầu của Trưởng Ban Biên tập.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị phối hợp với Ban Biên tập\r\n\nđể tổ chức trả lời các câu hỏi về chính sách, pháp luật và công tác hải quan\r\n\nliên quan đến nội dung nghiệp vụ do đơn vị đang quản lý.\n\nĐiều 15. Mối quan hệ ngoài\r\n\nngành\n\nMối quan hệ ngoài ngành sẽ được thực hiện theo Quy\r\n\nchế liên ngành hoặc theo chỉ đạo của Trưởng Ban Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ\r\n\nchế một cửa ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và Tạo thuận lợi thương mại.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Kinh phí hoạt động\n\nKinh phí duy trì hoạt động, phát triển chung và\r\n\nkinh phí đào tạo của VTIP của các đơn vị được bảo đảm từ nguồn kinh phí hàng\r\n\nnăm của Tổng cục Hải quan thông qua Văn phòng Tổng cục.\n\nĐiều 17. Phụ cấp và thù lao\n\n1. Thành viên Ban Biên tập được hưởng thù lao kiêm\r\n\nnhiệm theo quy định.\n\n2. Thành viên Ban Biên tập thực hiện công việc liên\r\n\nquan đến việc đăng tải thông tin cho VTIP ngoài chức năng, nhiệm vụ được hưởng\r\n\nnhuận bút, thù lao theo quy định.\n\nĐiều 18. Đào tạo nguồn nhân lực\n\nBan Biên tập và những người tham gia vào quá trình\r\n\nquản lý, vận hành và duy trì hoạt động của VTIP được đào tạo, bồi dưỡng hàng\r\n\nnăm kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục\r\n\nvụ cho hoạt động của VTIP.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm thi hành\n\nTrưởng Ban Biên tập có trách nhiệm triển khai thực\r\n\nhiện Quy chế này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các thành viên Ban Biên tập,\r\n\nThường trực Ban Biên tập và các đơn vị liên quan thực hiện./.", + "id": 103125 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103126.json b/contexts/context_103126.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ff975e844eebb9a9089647a55c2af4113757004 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103126.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1827-QD-UBND-2020-ho-tro-van-chuyen-nguoi-cach-ly-y-te-tap-trung-tinh-Ha-Tinh-453954.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1827-QD-UBND-2020-ho-tro-van-chuyen-nguoi-cach-ly-y-te-tap-trung-tinh-Ha-Tinh-453954", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1827/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 16\r\n\n tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ VẬN CHUYỂN, TIỀN ĂN CHO NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CÁCH LY Y TẾ TẬP\r\n\nTRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 209/2020/NQ-HĐND NGÀY 17/4/2020 CỦA\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 37/NQ-CP ngày 29/3/2020 của Chính phủ về một số chế độ đặc thù trong\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một\r\n\nsố chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\ncác cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch; Quyết định số 173/QĐ-TTg \r\n\nngày 01/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch viêm đường hô hấp\r\n\ncấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra; Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách\r\n\ntrung ương cho ngân sách địa phương trong phòng, chống dịch COVID-19;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 32/2012/TT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ, quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí đối với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế\r\n\ncách ly y tế;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 209/2020/NQ-HĐND ngày 17/4/2020 của HĐNĐ tỉnh quy định chính sách hỗ\r\n\ntrợ vận chuyển, tiền ăn cho người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế tập trung\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; Văn bản số 235/HĐND ngày 03/6/2020 của Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nvề việc giải quyết vướng mắc trong thực hiện Nghị quyết số 209/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 17/4/2020 của HĐND tỉnh;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nSở Tài chính tại Văn bản số 2128/STC-NS ngày 10/6/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định hướng dẫn một số nội dung về chính sách hỗ trợ vận\r\n\nchuyển, tiền ăn cho người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế tại các cơ sở cách\r\n\nly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 209/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n17/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:\n\n1. Hỗ trợ tiền ăn cho người hoàn thành biện pháp cách ly y\r\n\ntế trong quá trình di chuyển từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrở về địa phương nơi đăng ký thường trú/tạm trú.\n\n1.1. Đối tượng:\r\n\nNgười Việt Nam, người nước ngoài hoàn thành biện pháp cách ly y tế tại các cơ sở\r\n\ncách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh (gồm cơ sở y tế và cơ sở cách ly tập\r\n\ntrung).\n\n1.2. Mức hỗ trợ:\n\na) Người hoàn\r\n\nthành biện pháp cách ly y tế trở về địa phương trong tỉnh:\n\n- Cự ly vận chuyển\r\n\ntừ 50km trở lên: 40.000 đồng/người.\n\n- Cự ly vận chuyển\r\n\ndưới 50km: 25.000 đồng/người.\n\nb) Người hoàn\r\n\nthành biện pháp cách ly y tế trở về địa phương ngoài tỉnh:\n\n- Cự ly vận chuyển\r\n\ntừ 100km trở lên: 80.000 đồng/người/ngày.\n\n- Cự ly vận chuyển\r\n\ntừ 50km đến dưới 100km: 40.000 đồng/người.\n\n- Cự ly vận chuyển\r\n\ndưới 50km: 25.000 đồng/người.\n\n2. Hỗ trợ vận chuyển người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế đến các cơ\r\n\nsở cách ly y tế tập trung và người sau khi hoàn thành biện pháp cách ly y tế trở\r\n\nvề địa phương nơi đăng ký thường trú/tạm trú\n\n1.1. Đối tượng,\r\n\nphạm vi áp dụng:\n\n- Các cơ quan,\r\n\nđơn vị và cá nhân thực hiện nhiệm vụ vận chuyển người bị áp dụng biện pháp cách\r\n\nly y tế (từ cửa khẩu hoặc cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh đến\r\n\ncác cơ sở cách ly y tế tập trung trong và ngoài tỉnh; từ cơ sở cách ly y tế tập\r\n\ntrung trên địa bàn các tỉnh khác về cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh).\n\n- Các cơ quan,\r\n\nđơn vị và cá nhân thực hiện nhiệm vụ vận chuyển người sau khi hoàn thành biện\r\n\npháp cách ly y tế trở về địa phương nơi đăng ký thường trú/tạm trú.\n\n- Nội dung hỗ trợ\r\n\ntại Khoản 2, Điều này chỉ áp dụng cho phương tiện chuyên dụng chở khách từ 29\r\n\nchỗ ngồi trở lên do Sở Giao thông vận tải điều động.\n\n1.2. Mức hỗ trợ:\n\na) Mức hỗ trợ được\r\n\ntính toán trên cơ sở đơn giá vận chuyển là 19.000 đồng/km; kinh phí hỗ trợ là\r\n\nđơn giá vận chuyển nhân với số km vận chuyển (km vận chuyển được xác định từ địa\r\n\nđiểm đón người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế đến cơ sở cách ly y tế tập\r\n\ntrung (khi đưa người đi cách ly) và từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa\r\n\nbàn tỉnh về địa phương nơi đăng ký thường trú/tạm trú (khi đưa người hoàn thành\r\n\ncách ly y tế trở về)).\n\nb) Hỗ trợ thời\r\n\ngian chờ thực hiện nhiệm vụ (nếu có thời gian chở từ 1 giờ trở lên), mức:\r\n\n124.000 đồng/giờ và hỗ trợ không quá 4 giờ/chuyến xe.\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện\n\na) Ngân sách tỉnh:\r\n\nBố trí từ nguồn dự phòng ngân sách, quỹ dự trữ tài chính, nguồn tiết kiệm chi,\r\n\ntăng thu.\n\nb) Đối với nhiệm\r\n\nvụ chi do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện được bố trí từ nguồn bổ sung ngân\r\n\nsách trung ương và ngân sách địa phương hỗ trợ.\n\nc) Nguồn vận động,\r\n\nđóng góp, viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n5. Quy trình lập, phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí\r\n\nhỗ trợ\n\n5.1. Quy trình thủ\r\n\ntục lập, phân bổ kinh phí\n\na) Chế độ hỗ trợ\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này:\n\n- Các cơ sở cách\r\n\nly y tế tập trung lập danh sách người hoàn thành biện pháp cách ly y tế theo\r\n\nquyết định của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm các thông tin: Họ và tên; ngày,\r\n\ntháng, năm sinh; quê quán; địa chỉ thường trú/tạm trú), kèm quyết định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về phê duyệt danh sách người hoàn thành biện pháp cách ly y\r\n\ntế tập trung; gửi Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\n- Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người hoàn thành biện pháp\r\n\ncách ly y tế trong quá trình di chuyển từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa\r\n\nbàn tỉnh trở về địa phương nơi đăng ký thường trú/tạm trú, gửi Sở Tài chính\r\n\ntham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nb) Chế độ hỗ trợ\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này:\n\n- Trên cơ sở danh\r\n\nsách người hoàn thành biện pháp cách ly y tế theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền do cơ sở cách ly y tế tập trung lập, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tính toán, dự\r\n\nkiến số chuyến xe vận chuyển, thời gian di chuyển, hành trình vận chuyển, cự ly\r\n\nvận chuyển; gửi Sở Giao thông vận tải; việc vận chuyển thực hiện đối với các\r\n\ntrường hợp:\n\n+ Vận chuyển người\r\n\nbị áp dụng biện pháp cách ly y tế tập trung từ cửa khẩu hoặc cơ sở cách ly y tế\r\n\ntập trung trên địa bàn tỉnh đến các cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn\r\n\ntrong và ngoài tỉnh; từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn các tỉnh khác\r\n\nvề cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Người hoàn\r\n\nthành biện pháp cách ly y tế di chuyển từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa\r\n\nbàn tỉnh trở về địa phương nơi đăng ký thường trú/tạm trú.\n\n- Theo đề nghị của\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổng hợp kinh phí hỗ trợ vận\r\n\nchuyển, gửi Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định; trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu phát sinh thời gian chờ thực hiện nhiệm vụ vì lý do khách quan\r\n\n(có xác nhận của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh), đơn vị vận chuyển tổng hợp, gửi Sở\r\n\nGiao thông vận tải để đề nghị Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét hỗ trợ.\n\n5.2. Quản lý, sử\r\n\ndụng và thanh, quyết toán\n\nViệc quản lý, sử\r\n\ndụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí được thực hiện theo quy định. Đối với\r\n\nnguồn vận động, đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các\r\n\nnguồn thu hợp pháp khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và\r\n\nsử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do\r\n\nthiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;\r\n\nThông tư số 72/2008/TT-BTC ngày 31/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ và các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n6. Hồ sơ thanh, quyết toán\n\n6.1. Đối với kinh\r\n\nphí hỗ trợ tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ gồm:\n\n- Bảng tổng hợp\r\n\ndanh sách người hoàn thành biện pháp cách ly y tế (bao gồm các thông tin: Họ và\r\n\ntên; quốc tịch; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; địa chỉ đăng ký thường trú/tạm\r\n\ntrú; ...).\n\n- Quyết định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về phê duyệt danh sách người hoàn thành biện pháp cách ly\r\n\ny tế tập trung.\n\n- Danh sách chi\r\n\ntrả hỗ trợ tiền ăn cho người hoàn thành biện pháp cách ly y tế (có xác nhận của\r\n\nngười hoàn thành biện pháp cách ly y tế đối với trường hợp nhận tiền); Hồ sơ,\r\n\nchứng từ, hóa đơn quyết toán kinh phí phục vụ bữa ăn trong quá trình vận chuyển\r\n\ntheo quy định.\n\n- Bảng tổng hợp\r\n\nkinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người hoàn thành biện pháp cách ly y tế di chuyển từ\r\n\ncơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh trở về địa phương nơi đăng ký\r\n\nthường trú/tạm trú.\n\n6.2. Đối với kinh\r\n\nphí hỗ trợ tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ gồm:\n\n- Quyết định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền chỉ định (hoặc giao nhiệm vụ) đơn vị thực hiện nhiệm vụ vận\r\n\nchuyển:\n\n+ Vận chuyển người\r\n\nbị áp dụng biện pháp cách ly y tế: Từ địa điểm hoặc cơ sở cách ly y tế tập\r\n\ntrung trên địa bàn tỉnh đến các cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn trong\r\n\nvà ngoài tỉnh; từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn các tỉnh khác về cơ\r\n\nsở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Vận chuyển người\r\n\nsau khi hoàn thành biện pháp cách ly y tế trở về địa phương nơi đăng ký thường\r\n\ntrú/tạm trú.\n\n- Lệnh điều động\r\n\nphương tiện vận chuyển của Sở Giao thông vận tải.\n\n- Hợp đồng thuê\r\n\nphương tiện vận chuyển; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng.\n\n- Bảng tổng hợp\r\n\ndanh sách người hoàn thành biện pháp cách ly y tế (bao gồm các thông tin: Họ và\r\n\ntên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; quê quán; địa chỉ đăng ký thường trú/tạm\r\n\ntrú); quyết định của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt danh sách người hoàn\r\n\nthành biện pháp cách ly y tế tập trung.\n\n- Bảng tổng hợp\r\n\nkinh phí hỗ trợ vận chuyển, hỗ trợ thời gian chờ thực hiện nhiệm vụ (nếu có)\r\n\ntrong quá trình tổ chức vận chuyển (theo các Biểu 01, 03, 04 kèm theo; riêng Biểu\r\n\n03 có xác nhận của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh).\n\n7. Tổ chức thực hiện\n\na) Sở Tài chính:\n\n- Trên cơ sở đề\r\n\nxuất của các đơn vị, thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Giao thông vận tải, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh và các đơn vị liên quan kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc cho\r\n\ncác đơn vị, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện; trường hợp vượt thẩm\r\n\nquyền báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\nb) Sở Giao thông\r\n\nvận tải:\n\n- Điều động phương\r\n\ntiện chuyên dụng chở khách từ 29 chỗ ngồi trở lên để thực hiện nhiệm vụ vận\r\n\nchuyển.\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\nký kết Hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển; thực hiện nghiệm thu thanh lý hợp\r\n\nđồng.\n\n- Tổng hợp kinh\r\n\nphí hỗ trợ vận chuyển và thời gian chờ thực hiện nhiệm vụ (theo các Biểu 01, 03\r\n\nkèm theo); báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Tài chính.\n\n- Quản lý, sử dụng\r\n\nvà thanh quyết toán kinh phí theo quy định.\n\nc) Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh:\n\n- Chủ động sử dụng\r\n\nkinh phí bổ sung từ ngân sách trung ương và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện;\r\n\ntổng hợp, đề xuất Sở Tài chính xem xét, báo cáo UBND tỉnh quyết định.\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\ntính toán, dự kiến số chuyến xe, thời gian di chuyển, hành trình vận chuyển, cự\r\n\nly vận chuyển (theo Biểu 04 kèm theo); gửi Sở Giao thông vận tải; việc vận chuyển\r\n\nthực hiện đối với các trường hợp:\n\n+ Vận chuyển người\r\n\nbị áp dụng biện pháp cách ly y tế: Từ cửa khẩu hoặc cơ sở cách ly y tế tập\r\n\ntrung trên địa bàn tỉnh đến các cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn trong\r\n\nvà ngoài tỉnh; từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn các tỉnh khác về cơ\r\n\nsở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Vận chuyển người\r\n\nsau khi hoàn thành biện pháp cách ly y tế trở về địa phương nơi đăng ký thường\r\n\ntrú/tạm trú.\n\n- Tổng hợp kinh\r\n\nphí hỗ trợ tiền ăn cho người hoàn thành biện pháp cách ly y tế trong quá trình\r\n\ndi chuyển từ cơ sở cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh trở về địa phương\r\n\nnơi đăng ký thường trú/tạm trú (theo các Biểu 01, 02 kèm theo); gửi Sở Tài chính\r\n\nvà báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Xác nhận thời\r\n\ngian chờ thực hiện nhiệm vụ (nếu có) trong quá trình tổ chức vận chuyển.\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\ncung cấp bữa ăn trong quá trình vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng do Sở\r\n\nGiao thông vận tải điều động; trường hợp có yêu cầu bữa ăn theo nhu cầu (nếu\r\n\ncó) thì phải tự chi trả phần chi phí tăng thêm và việc cung cấp bữa ăn riêng phải\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế. Tùy theo nhu cầu và điều kiện thực tế để lựa chọn\r\n\nhình thức cung cấp bữa ăn hoặc hỗ trợ bằng tiền đảm bảo mức hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\n- Chi trả kinh\r\n\nphí hỗ trợ tiền ăn cho người hoàn thành biện pháp cách ly y tế trở về địa\r\n\nphương nơi đăng ký thường trú/tạm trú (đối với các trường hợp: tự túc phương tiện,\r\n\nđi tàu, đi xe khách).\n\n- Quản lý, sử dụng\r\n\nvà thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.\n\nd) Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội Biên phòng tỉnh:\n\nChịu trách nhiệm\r\n\nxác nhận số chuyến xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển người bị áp dụng biện pháp\r\n\ncách ly y tế theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải.\n\nđ) Cơ sở cách ly\r\n\ny tế tập trung:\n\nTổng hợp danh\r\n\nsách người hoàn thành biện pháp cách ly y tế theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền (bao gồm các thông tin: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; địa\r\n\nchỉ đăng ký thường trú/tạm trú); gửi Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\ne) Đơn vị được Sở\r\n\nGiao thông vận tải điều động phương tiện vận chuyển:\n\n- Tổ chức vận\r\n\nchuyển theo Lệnh điều động của Sở Giao thông vận tải, Hợp đồng đã ký kết; thực\r\n\nhiện nghiệm thu thanh lý hợp đồng.\n\n- Tổng hợp thời\r\n\ngian và kinh phí hỗ trợ chờ thực hiện nhiệm vụ (có xác nhận của Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh) gửi Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành.\n\n1. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\n2. Chế độ hỗ trợ\r\n\ntiền ăn cho người hoàn thành biện pháp cách ly y tế được thực hiện trong thời\r\n\ngian từ khi người hoàn thành biện pháp cách ly y tế rời cơ sở cách ly y tế tập\r\n\ntrung trở về đến địa phương nơi đăng ký thường trú/tạm trú.\n\n3. Chánh Văn\r\n\nphòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Đ/c TB, các PTBCĐ PC Covid-19 tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PVP Trần Tuấn Nghĩa;\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH; \r\n\n - Lưu: VT, VX1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tiến Hưng\n\n", + "id": 103126 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103127.json b/contexts/context_103127.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..728520b66c84752720882bcce3501d5937b68f0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103127.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BCT-2021-Nghi-dinh-quan-ly-hoat-dong-thuong-mai-dien-tu-496569.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BCT-2021-Nghi-dinh-quan-ly-hoat-dong-thuong-mai-dien-tu-496569", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/VBHN-BCT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2021\n\n \n\nNGHỊ ĐỊNH\n\nVỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nNghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\n1. Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\nkinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2018;\n\n2. Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9\r\n\nnăm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\n\nCăn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\nCăn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nChính phủ ban hành Nghị định về thương mại điện\r\n\ntử,[1]\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh[2]\n\n1. Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý\r\n\nhoạt động thương mại điện tử. Hoạt động thương mại điện tử thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Nghị định này và pháp luật có liên quan, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Hoạt động\r\n\nthương mại điện tử trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo\r\n\nhiểm, xổ số; mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngoại hối và các phương tiện thanh\r\n\ntoán khác; dịch vụ đặt cược hoặc trò chơi có thưởng; dịch vụ phân phối, phát\r\n\nhành sản phẩm nội dung thông tin số, dịch vụ phát thanh, truyền hình đã được\r\n\nquy định tại pháp luật chuyên ngành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Nghị định này áp dụng đối với các thương\r\n\nnhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt\r\n\nNam, bao gồm:\n\na) Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;\n\nb) Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;\n\nc)[3] Thương nhân,\r\n\ntổ chức nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử quy định tại Mục\r\n\n5 Chương IV Nghị định này tại Việt Nam.\n\n2.[4] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến\r\n\nhành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện\r\n\ntử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.\n\n2. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc\r\n\ngia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động phát triển thương mại điện tử\r\n\ntheo từng giai đoạn nhằm mục tiêu khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện\r\n\ntử để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giao dịch thương mại\r\n\ntrong nước và xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại điện tử theo hướng\r\n\nhiện đại hóa.\n\n3. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại\r\n\n(dưới đây gọi tắt là chứng từ điện tử) là hợp đồng, đề nghị, thông báo, xác nhận\r\n\nhoặc các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên đưa ra liên quan tới\r\n\nviệc giao kết hay thực hiện hợp đồng.\n\nChứng từ điện tử trong Nghị định này không bao gồm\r\n\nhối phiếu, lệnh phiếu, vận đơn, hóa đơn gửi hàng, phiếu xuất nhập kho hay bất cứ\r\n\nchứng từ có thể chuyển nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng\r\n\nđược quyền nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc được trả một khoản tiền.\n\n4. Người khởi tạo là bên, hoặc người đại diện của\r\n\nbên đó, đã tạo ra hoặc gửi đi chứng từ điện tử trước khi lưu trữ nó. Người khởi\r\n\ntạo không bao gồm bên hoạt động với tư cách là người trung gian liên quan tới\r\n\nchứng từ điện tử.\n\n5. Người nhận là bên nhận được chứng từ điện tử\r\n\ntheo chủ ý của người khởi tạo. Người nhận không bao gồm bên hoạt động với tư\r\n\ncách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử.\n\n6. Hệ thống thông tin tự động là hệ thống thông\r\n\ntin được sử dụng để khởi tạo, gửi, nhận, hoặc phản hồi các thông điệp dữ liệu\r\n\nnhưng không có sự can thiệp hoặc kiểm tra của con người mỗi lần một hoạt động\r\n\nđược thực hiện.\n\n7. Địa điểm kinh doanh là cơ sở cố định để tiến\r\n\nhành hoạt động kinh doanh, không bao gồm cơ sở cung cấp tạm thời hàng hóa hay dịch\r\n\nvụ.\n\n8. Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt\r\n\nlà website) là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng\r\n\nbày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh\r\n\ntoán và dịch vụ sau bán hàng.\n\n9. Sàn giao dịch thương mại điện tử là website\r\n\nthương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở\r\n\nhữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa,\r\n\ndịch vụ trên đó.\n\nSàn giao dịch thương mại điện tử trong Nghị định\r\n\nnày không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n10. Website khuyến mại trực tuyến là website\r\n\nthương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại\r\n\ncho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản\r\n\ncủa hợp đồng dịch vụ khuyến mại.\n\n11. Website đấu giá trực tuyến là website thương\r\n\nmại điện tử cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải\r\n\nchủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.\n\n12. Chức năng đặt hàng trực tuyến là một chức\r\n\nnăng được cài đặt trên website thương mại điện tử hoặc trên thiết bị đầu cuối của\r\n\nkhách hàng và kết nối với website thương mại điện tử để cho phép khách hàng khởi\r\n\nđầu quá trình giao kết hợp đồng theo những điều khoản được công bố trên website\r\n\nđó, bao gồm cả việc giao kết hợp đồng với hệ thống thông tin tự động.\n\n13. Thông tin cá nhân là các thông tin góp phần\r\n\nđịnh danh một cá nhân cụ thể, bao gồm tên, tuổi, địa chỉ nhà riêng, số điện thoại,\r\n\nthông tin y tế, số tài khoản, thông tin về các giao dịch thanh toán cá nhân và\r\n\nnhững thông tin khác mà cá nhân mong muốn giữ bí mật.\n\nThông tin cá nhân trong Nghị định này không bao\r\n\ngồm thông tin liên hệ công việc và những thông tin mà cá nhân đã tự công bố\r\n\ntrên các phương tiện truyền thông.\n\n14. Thu thập thông tin cá nhân là hoạt động thu\r\n\nthập để đưa vào một cơ sở dữ liệu bao gồm thông tin cá nhân của nhiều người\r\n\ntiêu dùng là khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng của thương nhân, tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động thương mại điện tử.\n\n15. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là dịch\r\n\nvụ của bên thứ ba về lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của chứng từ điện tử do\r\n\ncác bên khởi tạo trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng.\n\n16.[5] Dịch vụ\r\n\nthương mại điện tử là hoạt động thương mại điện tử theo đó thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ thương mại điện tử thiết lập website thương mại điện tử để\r\n\ncung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.\n\nThương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại\r\n\nđiện tử không bao gồm các thương nhân, tổ chức chỉ thực hiện cung cấp dịch vụ\r\n\nthiết kế website và không tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh, điều\r\n\nhành hoặc điều phối các hoạt động trên website đó.\n\nĐiều 4. Các hành vi bị cấm\r\n\ntrong hoạt động thuơng mại điện tử\n\n1. Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện\r\n\ntử:\n\na)[6] Lợi dụng hoạt\r\n\nđộng thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\nb) Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh\r\n\nhàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\ndanh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;\n\nc) Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh\r\n\nthương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác;\n\nd) Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc\r\n\ndịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng\r\n\nký[7] theo các quy định của Nghị định này;\n\nđ) Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc\r\n\ndịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với\r\n\nthông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;\n\ne) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin\r\n\nsai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện\r\n\ntử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký[8] các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại\r\n\nđiện tử.\n\n2. Vi phạm về thông tin trên website thương mại\r\n\nđiện tử:\n\na) Giả mạo thông tin đăng ký hoặc không tuân thủ\r\n\ncác quy định về hình thức, quy cách công bố thông tin đăng ký trên website\r\n\nthương mại điện tử;\n\nb) Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh\r\n\ngiá tín nhiệm website thương mại điện tử khi chưa được những chương trình này\r\n\ncông nhận;\n\nc) Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công\r\n\nnghệ khác trên website thương mại điện tử để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với\r\n\nthương nhân, tổ chức, cá nhân khác;\n\nd) Sử dụng đường dẫn để cung cấp những thông tin\r\n\ntrái ngược hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu vực website có gắn\r\n\nđường dẫn này.\n\n3. Vi phạm về giao dịch trên website thương mại\r\n\nđiện tử:\n\na) Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên\r\n\nwebsite thương mại điện tử;\n\nb) Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức,\r\n\ncá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;\n\nc) Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt\r\n\nInternet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website nhằm buộc khách hàng lưu\r\n\nlại website trái với ý muốn của mình.\n\n4. Các vi phạm khác:\n\na) Đánh cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng,\r\n\nbán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá\r\n\nnhân khác hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng trong thương mại điện tử\r\n\nkhi chưa được sự đồng ý của các bên liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy\r\n\nđịnh khác;\n\nb) Giả mạo hoặc sao chép giao diện website\r\n\nthương mại điện tử của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi hoặc để\r\n\ngây nhầm lẫn, gây mất lòng tin của khách hàng đối với thương nhân, tổ chức, cá\r\n\nnhân đó.\n\nĐiều 5. Nội dung quản lý nhà\r\n\nnước về thương mại điện tử\n\n1.[9] Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát\r\n\ntriển thương mại điện tử và chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại.\n\n2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật về hoạt động thương mại điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng\r\n\nthương mại điện tử và các quy định về quản lý dịch vụ thương mại điện tử đặc\r\n\nthù.\n\n3. Quản lý, giám sát các hoạt động thương mại điện\r\n\ntử.\n\n4. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về\r\n\nthương mại điện tử.\n\n5. Tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\nchuyển giao công nghệ trong thương mại điện tử.\n\n6. Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp triển khai, ứng dụng thương mại điện tử.\n\n7. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnhân lực cho thương mại điện tử.\n\n8. Thống kê về thương mại điện tử.\n\n9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện\r\n\ntử.\n\n10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về thương mại điện tử\n\n1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính\r\n\nphủ thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử.\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về thương mại\r\n\nđiện tử.\n\nĐiều 7. Chương trình phát\r\n\ntriển thương mại điện tử quốc gia\n\n1. Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp\r\n\nnhằm thúc đẩy thương mại điện tử phát triển minh bạch, bền vững thông qua\r\n\nChương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.\n\n2. Nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát\r\n\ntriển thương mại điện tử quốc gia gồm:\n\na) Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại\r\n\nđiện tử;\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về\r\n\nthương mại điện tử;\n\nc) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại\r\n\nđiện tử;\n\nd) Phát triển các sản phẩm, giải pháp thương mại\r\n\nđiện tử;\n\nđ) Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại\r\n\nđiện tử;\n\ne) Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử;\n\ng) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động\r\n\nphát triển thương mại điện tử;\n\nh) Các nội dung khác.\n\n3. Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng\r\n\ntham gia, phạm vi áp dụng, cơ chế quản lý, hỗ trợ kinh phí của Chương trình\r\n\nphát triển thương mại điện tử quốc gia.\n\nĐiều 8. Thống kê về thương mại\r\n\nđiện tử\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử của\r\n\nđịa phương, hàng năm báo cáo Bộ Công Thương để tổng hợp.\n\n2. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương\r\n\nmại điện tử có nghĩa vụ định kỳ báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ của mình\r\n\nđể phục vụ công tác thống kê thương mại điện tử.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể chế\r\n\nđộ báo cáo thống kê đối với các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại\r\n\nđiện tử và các địa phương có doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại điện\r\n\ntử.\n\nChương II\n\nGIAO KẾT HỢP ĐỒNG TRONG\r\n\nTHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nMục 1. CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ\r\n\nTRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI\n\nĐiều 9. Giá trị pháp lý như\r\n\nbản gốc\n\n1. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại\r\n\ncó giá trị pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng cả hai điều kiện sau:\n\na) Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của\r\n\nthông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần\r\n\nđầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử;\n\nb) Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể\r\n\ntruy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.\n\n2. Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin\r\n\ncòn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh\r\n\ntrong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị chứng từ điện tử.\n\n3. Tiêu chí về sự bảo đảm đủ tin cậy là khi một\r\n\ntrong những biện pháp sau được áp dụng trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trao\r\n\nđổi và sử dụng chứng từ điện tử:\n\na) Ký chứng từ điện tử bằng chữ ký số do tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số hợp pháp cấp;\n\nb) Lưu trữ chứng từ điện tử tại hệ thống của một\r\n\ntổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử[10]\r\n\nmà các bên thỏa thuận lựa chọn;\n\nc) Có sự bảo đảm từ phía thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp hạ tầng cho việc khởi tạo, gửi và lưu trữ chứng từ điện tử về tính\r\n\ntoàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử trong quá trình gửi và lưu\r\n\ntrữ trên hệ thống;\n\nd) Biện pháp khác mà các bên thống nhất lựa chọn.\n\nĐiều 10. Thời điểm, địa điểm\r\n\ngửi và nhận chứng từ điện tử\n\n1. Thời điểm gửi một chứng từ điện tử là thời điểm\r\n\nchứng từ điện tử đó rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi\r\n\ntạo hay đại diện của người khởi tạo. Trong trường hợp chứng từ điện tử không rời\r\n\nkhỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đại diện của\r\n\nngười khởi tạo, thời điểm gửi là thời điểm nhận được chứng từ điện tử.\n\n2. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận\r\n\nkhác, thời điểm nhận một chứng từ điện tử là thời điểm chứng từ điện tử đó tới\r\n\nđược địa chỉ điện tử do người nhận chỉ ra và có thể truy cập được.\n\n3. Địa điểm kinh doanh của người khởi tạo được\r\n\ncoi là địa điểm gửi chứng từ điện tử và địa điểm kinh doanh của người nhận được\r\n\ncoi là địa điểm nhận chứng từ điện tử.\n\nĐiều 11. Địa điểm kinh\r\n\ndoanh của các bên\n\n1. Địa điểm kinh doanh của mỗi bên là địa điểm\r\n\ndo bên đó chỉ ra, trừ khi bên khác nêu rõ bên đó không có địa điểm kinh doanh tại\r\n\nđịa điểm này.\n\n2. Trong trường hợp một bên có nhiều địa điểm\r\n\nkinh doanh nhưng không chỉ ra địa điểm kinh doanh nào thì địa điểm kinh doanh\r\n\nlà địa điểm có mối quan hệ mật thiết nhất với hợp đồng liên quan xét tới mọi bối\r\n\ncảnh trước và tại thời điểm giao kết hợp đồng.\n\n3. Trong trường hợp một cá nhân không có địa điểm\r\n\nkinh doanh thì địa điểm kinh doanh là nơi đăng ký thường trú của cá nhân đó.\n\n4. Một địa điểm không được coi là địa điểm kinh\r\n\ndoanh nếu địa điểm đó chỉ là nơi đặt máy móc, thiết bị công nghệ của hệ thống\r\n\nthông tin do một bên sử dụng để giao kết hợp đồng hoặc chỉ là nơi các bên khác\r\n\ncó thể truy cập hệ thống thông tin đó.\n\n5. Một địa danh gắn với tên miền hay địa chỉ thư\r\n\nđiện tử của một bên không nhất thiết liên quan tới địa điểm kinh doanh của bên\r\n\nđó.\n\nĐiều 12. Thông báo về đề\r\n\nnghị giao kết hợp đồng không có bên nhận cụ thể\n\nMột thông báo bằng chứng từ điện tử về đề nghị\r\n\ngiao kết hợp đồng mà không có bên nhận cụ thể thì chỉ là thông báo mời đề nghị\r\n\ngiao kết hợp đồng. Thông báo đó chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ\r\n\nkhi bên thông báo chỉ rõ tại thông báo đó trách nhiệm của mình trong trường hợp\r\n\nnhận được trả lời chấp nhận.\n\nĐiều 13. Sử dụng hệ thống\r\n\nthông tin tự động\n\nHợp đồng được giao kết từ sự tương tác giữa một\r\n\nhệ thống thông tin tự động với một người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động\r\n\nvới nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can\r\n\nthiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động\r\n\nthực hiện hay hợp đồng được giao kết.\n\nĐiều 14. Lỗi nhập thông tin\r\n\ntrong chứng từ điện tử\n\n1. Trường hợp một người mắc phải lỗi nhập thông\r\n\ntin trong một chứng từ điện tử được sử dụng để trao đổi với hệ thống thông tin\r\n\ntự động của bên khác nhưng hệ thống thông tin tự động này không hỗ trợ cho người\r\n\nđó sửa lại lỗi thì người đó hoặc thương nhân, tổ chức, cá nhân mà người đó đại\r\n\ndiện có quyền rút bỏ phần chứng từ điện tử có lỗi nếu đáp ứng hai điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Ngay khi biết có lỗi, người đó hoặc thương\r\n\nnhân, tổ chức, cá nhân mà người đó đại diện thông báo cho bên kia về lỗi và nêu\r\n\nrõ đã mắc phải lỗi trong chứng từ điện tử này;\n\nb) Người đó hoặc thương nhân, tổ chức, cá nhân\r\n\nmà người đó đại diện vẫn chưa sử dụng hoặc có được bất kỳ lợi ích vật chất hay\r\n\ngiá trị nào từ hàng hóa, dịch vụ nhận được từ bên kia.\n\n2. Quyền rút bỏ phần chứng từ điện tử có lỗi\r\n\nkhông ảnh hưởng tới trách nhiệm giải quyết hậu quả các lỗi phát sinh ngoài những\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nMục 2. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG SỬ\r\n\nDỤNG CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 15. Thông báo mời đề\r\n\nnghị giao kết hợp đồng\n\nNếu một website thương mại điện tử có chức năng\r\n\nđặt hàng trực tuyến áp dụng cho từng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể được giới thiệu\r\n\ntrên website đó, thì các thông tin giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản\r\n\nliên quan được coi là thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng của thương nhân,\r\n\ntổ chức, cá nhân bán hàng theo quy định tại Điều 12 Nghị định\r\n\nnày.\n\nĐiều 16. Cung cấp các điều\r\n\nkhoản của hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương\r\n\nmại điện tử\n\nWebsite thương mại điện tử có chức năng đặt hàng\r\n\ntrực tuyến phải cung cấp cho khách hàng thông tin về các điều khoản của hợp đồng\r\n\nđược quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này trước thời\r\n\nđiểm khách hàng gửi đề nghị giao kết hợp đồng.\n\nĐiều 17. Đề nghị giao kết hợp\r\n\nđồng\n\nChứng từ điện tử do khách hàng khởi tạo và gửi\r\n\nđi bằng cách sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến được coi là đề nghị giao kết\r\n\nhợp đồng của khách hàng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ gắn kèm chức năng đặt\r\n\nhàng trực tuyến đó.\n\nĐiều 18. Rà soát và xác nhận\r\n\nnội dung hợp đồng\n\nWebsite thương mại điện tử phải có cơ chế cho\r\n\nphép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước\r\n\nkhi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến để gửi đề nghị giao kết hợp đồng. Cơ\r\n\nchế rà soát và xác nhận này phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n1. Hiển thị cho khách hàng những thông tin sau:\n\na) Tên hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng và chủng\r\n\nloại;\n\nb) Phương thức và thời hạn giao hàng hoặc cung ứng\r\n\ndịch vụ;\n\nc) Tổng giá trị của hợp đồng và các chi tiết\r\n\nliên quan đến phương thức thanh toán được khách hàng lựa chọn.\n\nNhững thông tin này phải có khả năng lưu trữ, in\r\n\nấn được trên hệ thống thông tin của khách hàng và hiển thị được về sau.\n\n2. Hiển thị cho khách hàng những thông tin về\r\n\ncách thức trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và thời hạn trả lời đề\r\n\nnghị giao kết hợp đồng.\n\n3. Cho phép khách hàng sau khi rà soát những\r\n\nthông tin nói trên được lựa chọn hủy giao dịch hoặc xác nhận việc đề nghị giao\r\n\nkết hợp đồng.\n\nĐiều 19. Trả lời đề nghị\r\n\ngiao kết hợp đồng\n\n1. Trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị\r\n\ngiao kết hợp đồng phải được thực hiện dưới hình thức phù hợp để thông tin có thể\r\n\nlưu trữ, in và hiển thị được tại hệ thống thông tin của khách hàng.\n\n2. Khi trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng\r\n\ncủa khách hàng, thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng phải cung cấp cho khách\r\n\nhàng những thông tin sau:\n\na) Danh sách toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ khách\r\n\nhàng đặt mua, số lượng, giá của từng sản phẩm và tổng giá trị hợp đồng;\n\nb) Thời hạn giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;\n\nc) Thông tin liên hệ để khách hàng có thể hỏi về\r\n\ntình trạng thực hiện hợp đồng khi cần thiết.\n\nĐiều 20. Chấm dứt đề nghị\r\n\ngiao kết hợp đồng\n\n1. Trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân bán\r\n\nhàng có công bố thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng, nếu hết thời hạn\r\n\nnày mà khách hàng vẫn không được trả lời thì đề nghị giao kết hợp đồng của\r\n\nkhách hàng chấm dứt hiệu lực. Việc trả lời chấp nhận sau thời hạn này được coi\r\n\nlà một đề nghị giao kết hợp đồng khác từ phía thương nhân, tổ chức, cá nhân bán\r\n\nhàng.\n\n2. Trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân bán\r\n\nhàng không công bố rõ thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng, nếu trong\r\n\nvòng 12 (mười hai) giờ kể từ khi gửi đề nghị giao kết hợp đồng, khách hàng\r\n\nkhông nhận được trả lời đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng\r\n\ncủa khách hàng được coi là chấm dứt hiệu lực.\n\nĐiều 21. Thời điểm giao kết\r\n\nhợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện\r\n\ntử\n\nThời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng\r\n\nđặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử là thời điểm khách hàng nhận\r\n\nđược trả lời của thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng chấp nhận đề nghị giao\r\n\nkết hợp đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định này.\n\nĐiều 22. Thủ tục chấm dứt hợp\r\n\nđồng đối với hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác\n\n1. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử\r\n\nvà website cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác phải cung cấp công cụ trực tuyến\r\n\nđể khách hàng có thể gửi thông báo chấm dứt hợp đồng khi hết nhu cầu sử dụng dịch\r\n\nvụ. Công cụ này phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Cho phép khách hàng lưu trữ và hiển thị thông\r\n\nbáo chấm dứt hợp đồng trong hệ thống thông tin của mình sau khi gửi đi;\n\nb) Có cơ chế phản hồi để khách hàng biết thông\r\n\nbáo chấm dứt hợp đồng của mình đã được gửi.\n\n2. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử\r\n\nvà website cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác phải công bố thông tin minh bạch,\r\n\nđầy đủ về quy trình, thủ tục chấm dứt hợp đồng, bao gồm các nội dung sau:\n\na) Các trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân\r\n\ncung cấp dịch vụ chấm dứt hợp đồng và cách thức giải quyết hậu quả của việc chấm\r\n\ndứt hợp đồng này;\n\nb) Thời điểm hợp đồng chấm dứt hiệu lực và cách\r\n\nthức thanh toán phí dịch vụ trong trường hợp khách hàng là bên chấm dứt hợp đồng;\n\nc) Nếu website không công bố rõ thời điểm hợp đồng\r\n\nchấm dứt hiệu lực trong trường hợp khách hàng là bên chấm dứt hợp đồng, thì thời\r\n\nđiểm khách hàng gửi thông báo được coi là thời điểm hợp đồng chấm dứt.\n\nĐiều 23. Giao kết hợp đồng\r\n\ntrên website thương mại điện tử mua hàng\n\nBộ Công Thương quy định cụ thể về quy trình giao\r\n\nkết hợp đồng trực tuyến trên website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức,\r\n\ncá nhân lập ra để mua hàng hóa, dịch vụ.\n\nChương III\n\nHOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN\r\n\nTỬ\n\nĐiều 24. Chủ thể của hoạt động\r\n\nthương mại điện tử\n\nCác chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử\r\n\nbao gồm:\n\n1.[11] Các thương\r\n\nnhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu\r\n\nwebsite thương mại điện tử bán hàng).\n\n2.[12] Các thương\r\n\nnhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.\n\n3. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website\r\n\ncủa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để phục vụ hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người bán).\n\n4. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân mua hàng\r\n\nhóa hoặc dịch vụ trên website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch\r\n\nvụ thương mại điện tử (khách hàng).\n\n5.[13] Các thương\r\n\nnhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ\r\n\nkhác cho hoạt động thương mại điện tử.\n\n6. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết\r\n\nbị điện tử có nối mạng khác để tiến hành hoạt động thương mại.\n\nĐiều 25. Các hình thức tổ\r\n\nchức hoạt động thương mại điện tử\n\n1.[14] Website\r\n\nthương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ\r\n\nchức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa\r\n\nhoặc cung ứng dịch vụ của mình.\n\n2. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử\r\n\nlà website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi\r\n\ntrường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại.\r\n\nWebsite cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:\n\na) Sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\nb) Website đấu giá trực tuyến;\n\nc) Website khuyến mại trực tuyến;\n\nd) Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.\n\n3. Với các ứng dụng cài đặt trên thiết bị điện tử\r\n\ncó nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức,\r\n\ncá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, tùy theo tính\r\n\nnăng của ứng dụng đó mà thương nhân, tổ chức phải tuân thủ các quy định về\r\n\nwebsite thương mại điện tử bán hàng hoặc website cung cấp dịch vụ thương mại điện\r\n\ntử tại Nghị định này.\n\n4. Bộ Công Thương quy định cụ thể về các hoạt động\r\n\nthương mại điện tử tiến hành trên mạng viễn thông di động.\n\nĐiều 26. Các nguyên tắc hoạt\r\n\nđộng thương mại điện tử\n\n1. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử\n\nCác chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử\r\n\ncó quyền tự do thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật để xác lập quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của từng bên trong giao dịch. Thỏa thuận này là căn cứ để giải quyết\r\n\ncác tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch.\n\n2. Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh\r\n\ndoanh trong thương mại điện tử\n\nNếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt\r\n\nđộng bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương\r\n\nmại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các\r\n\nhoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước.\n\n3. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ về bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử\n\na) Người sở hữu website thương mại điện tử bán\r\n\nhàng và người bán trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải tuân thủ\r\n\ncác quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi cung cấp hàng hóa, dịch\r\n\nvụ cho khách hàng;\n\nb) Khách hàng trên website cung cấp dịch vụ\r\n\nthương mại điện tử là người tiêu dùng dịch vụ thương mại điện tử và là người\r\n\ntiêu dùng hàng hóa, dịch vụ do người bán trên website này cung cấp;\n\nc)[15] Trường hợp\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thực hiện dịch vụ cung\r\n\ncấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ của người bán tới người tiêu dùng trên\r\n\nwebsite thương mại điện tử thì thương nhân, tổ chức đó là bên thứ ba trong việc\r\n\ncung cấp thông tin theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n4.[16] Nguyên tắc\r\n\nkinh doanh các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện,\r\n\nthuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thông qua thương mại điện tử.\n\nHoạt động thương mại điện tử đối với hàng hóa, dịch\r\n\nvụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, thuộc ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.\n\n5.[17] Các chủ thể\r\n\ntham gia hoạt động thương mại điện tử có nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật\r\n\nvề an toàn thông tin, an ninh mạng và pháp luật có liên quan khác.\n\nMục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nWEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG\n\nĐiều 27. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng\n\n1.[18] Thông báo với\r\n\nBộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định\r\n\ntại Mục 1 Chương IV Nghị định này nếu website có chức năng đặt\r\n\nhàng trực tuyến.\n\n2. Thực hiện đầy đủ việc cung cấp thông tin trên\r\n\nwebsite theo các quy định tại Mục này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy\r\n\nđủ của thông tin.\n\n3. Tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin cá\r\n\nnhân của khách hàng quy định tại Mục 1 Chương V Nghị định này.\n\n4. Thực hiện các quy định, tại Mục\r\n\n2 Chương II Nghị định này nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.\n\n5. Thực hiện các quy định tại Mục\r\n\n2 Chương V Nghị định này nếu website có chức năng thanh toán trực tuyến.\n\n6. Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của\r\n\nmình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống\r\n\nkê thương mại điện tử, hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong\r\n\nthương mại điện tử.\n\n7.[19] Lưu trữ\r\n\nthông tin về các giao dịch được thực hiện qua website theo quy định của pháp luật\r\n\nvề kế toán; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 28. Cung cấp thông tin\r\n\ntrên website thương mại điện tử bán hàng\n\n1. Website thương mại điện tử bán hàng phải cung\r\n\ncấp đầy đủ thông tin về người sở hữu website, hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản\r\n\ncủa hợp đồng mua bán áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website\r\n\ntheo quy định từ Điều 29 đến Điều 34 Nghị định này.\n\n2. Những thông tin này phải bảo đảm các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Rõ ràng, chính xác, dễ tìm và dễ hiểu;\n\nb) Được sắp xếp tại các mục tương ứng trên\r\n\nwebsite và có thể truy cập bằng phương pháp trực tuyến;\n\nc) Có khả năng lưu trữ, in và hiển thị được về\r\n\nsau;\n\nd) Được hiển thị rõ đối với khách hàng trước thời\r\n\nđiểm khách hàng gửi đề nghị giao kết hợp đồng.\n\nđ)[20] Công bố\r\n\ntrên trang chủ website đường dẫn đến các thông tin quy định tại Điều\r\n\n32, Điều 33, Điều 34 Nghị định này trong trường hợp website có chức năng đặt\r\n\nhàng trực tuyến.\n\nĐiều 29. Thông tin về người\r\n\nsở hữu website\n\nThương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website\r\n\nthương mại điện tử bán hàng phải công bố những thông tin tối thiểu sau trên\r\n\ntrang chủ website:\n\n1. Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức\r\n\nhoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân.\n\n2. Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành\r\n\nlập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân.\n\n3.[21] Số điện\r\n\nthoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất\r\n\nlượng hàng hóa, dịch vụ.\n\nĐiều 30. Thông tin về hàng\r\n\nhóa, dịch vụ[22] \n\n1. Đối với hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu\r\n\ntrên website, người bán phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác\r\n\nđịnh chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi\r\n\nquyết định việc đề nghị giao kết hợp đồng.\n\n2. Thông tin về hàng hóa công bố trên website phải\r\n\nbao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật\r\n\nvề nhãn hàng hóa, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như:\r\n\nnăm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy.\n\n3. Người bán hàng hóa, dịch vụ phải đáp ứng điều\r\n\nkiện đầu tư, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện\r\n\nphải công bố số, ngày cấp và nơi cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện,\r\n\nvăn bản xác nhận, hoặc các hình thức văn bản khác theo quy định pháp luật về điều\r\n\nkiện kinh doanh của ngành, nghề đó.\n\nĐiều 31. Thông tin về giá cả\n\n1. Thông tin về giá hàng hóa hoặc dịch vụ, nếu\r\n\ncó, phải thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan\r\n\nđến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và\r\n\ncác chi phí phát sinh khác.\n\n2. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, nếu\r\n\nthông tin giá hàng hóa hoặc dịch vụ niêm yết trên website không thể hiện rõ giá\r\n\nđó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc\r\n\ndịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác\r\n\nthì giá này được hiểu là đã bao gồm mọi chi phí liên quan nói trên.\n\n3. Đối với dịch vụ trên các website cung cấp dịch\r\n\nvụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2 và 4 Chương này,\r\n\nwebsite phải công bố thông tin chi tiết về cách thức tính phí dịch vụ và cơ chế\r\n\nthanh toán.\n\nĐiều 32. Thông tin về điều\r\n\nkiện giao dịch chung\n\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những\r\n\nđiều kiện giao dịch chung đối với hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên\r\n\nwebsite, bao gồm:\n\na) Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp\r\n\nhàng hóa hoặc dịch vụ, như giới hạn về thời gian hay phạm vi địa lý, nếu có;\n\nb)[23] Chính sách\r\n\nkiểm hàng; chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc\r\n\nđổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này;\n\nc) Chính sách bảo hành sản phẩm, nếu có;\n\nd) Các tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình cung cấp dịch\r\n\nvụ, biểu phí và các điều khoản khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, bao gồm\r\n\ncả những điều kiện và hạn chế nếu có;\n\nđ) Nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách\r\n\nhàng trong mỗi giao dịch.\n\n2. Các điều kiện giao dịch chung phải có màu chữ\r\n\ntương phản với màu nền của phần website đăng các điều kiện giao dịch chung đó\r\n\nvà ngôn ngữ thể hiện điều kiện giao dịch chung phải bao gồm tiếng Việt.\n\n3. Trong trường hợp website có chức năng đặt\r\n\nhàng trực tuyến, người bán phải có cơ chế để khách hàng đọc và bày tỏ sự đồng ý\r\n\nriêng với các điều kiện giao dịch chung trước khi gửi đề nghị giao kết hợp đồng.\n\nĐiều 33. Thông tin về vận\r\n\nchuyển và giao nhận\n\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những\r\n\nthông tin sau về điều kiện vận chuyển và giao nhận áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch\r\n\nvụ giới thiệu trên website:\n\na) Các phương thức giao hàng hoặc cung ứng dịch\r\n\nvụ;\n\nb) Thời hạn ước tính cho việc giao hàng hoặc\r\n\ncung ứng dịch vụ, có tính đến yếu tố khoảng cách địa lý và phương thức giao\r\n\nhàng;\n\nc) Các giới hạn về mặt địa lý cho việc giao hàng\r\n\nhoặc cung ứng dịch vụ, nếu có.\n\nd)[24] Phân định trách\r\n\nnhiệm của thương nhân, tổ chức cung ứng dịch vụ logistics về cung cấp chứng từ\r\n\nhàng hóa trong quá trình giao nhận.\n\n2. Trường hợp phát sinh chậm trễ trong việc giao\r\n\nhàng hoặc cung ứng dịch vụ, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải có thông tin kịp\r\n\nthời cho khách hàng và tạo cơ hội để khách hàng có thể hủy hợp đồng nếu muốn.\n\nĐiều 34. Thông tin về các\r\n\nphương thức thanh toán\n\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố\r\n\ntoàn bộ các phương thức thanh toán áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu\r\n\ntrên website, kèm theo giải thích rõ ràng, chính xác để khách hàng có thể hiểu\r\n\nvà lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.\n\n2. Nếu website thương mại điện tử có chức năng\r\n\nthanh toán trực tuyến, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải thiết lập cơ chế để\r\n\nkhách hàng sử dụng chức năng này được rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về\r\n\ntừng giao dịch thanh toán trước khi thực hiện việc thanh toán.\n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA SÀN\r\n\nGIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 35. Cung cấp dịch vụ\r\n\nsàn giao dịch thương mại điện tử\n\n1. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử là thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại\r\n\nđiện tử để các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác có thể tiến hành một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.\n\n2.[25] Các hình\r\n\nthức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử:\n\na) Website cho phép người tham gia được mở các\r\n\ngian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;\n\nb) Website cho phép người tham gia được mở tài\r\n\nkhoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng;\n\nc) Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho\r\n\nphép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ;\n\nd) Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động\r\n\nquy định tại điểm a, b, c khoản này và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp\r\n\ntrả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.\n\n3. Website hoạt động theo phương thức sở giao dịch\r\n\nhàng hóa:\n\na) Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương\r\n\nmại điện tử, trên đó cho phép người tham gia tiến hành mua bán hàng hóa theo\r\n\nphương thức của sở giao dịch hàng hóa thì phải có giấy phép thành lập sở giao dịch\r\n\nhàng hóa và tuân thủ các quy định pháp luật về sở giao dịch hàng hóa;\n\nb) Bộ Công Thương quy định cụ thể cơ chế giám\r\n\nsát, kết nối thông tin giao dịch giữa cơ quan quản lý nhà nước với sở giao dịch\r\n\nhàng hóa và các yêu cầu khác về hoạt động của website hoạt động theo phương thức\r\n\nsở giao dịch hàng hóa.\n\nĐiều 36. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử\n\n1.[26] Đăng ký\r\n\nthiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định\r\n\ntại Mục 2 Chương IV Nghị định này và công bố các thông tin\r\n\nvề người sở hữu website theo quy định tại Điều 29 Nghị định này\r\n\ntrên trang chủ website.\n\n2. Xây dựng và công bố công khai trên website\r\n\nquy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Điều 38 Nghị định này; theo dõi và bảo đảm việc thực hiện quy\r\n\nchế đó trên sàn giao dịch thương mại điện tử.\n\n3.[27] Yêu cầu\r\n\nngười bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp thông tin theo quy định\r\n\ntại Điều 29 Nghị định này khi đăng ký sử dụng dịch vụ. Với\r\n\nngười bán nước ngoài, các tên riêng được phiên âm tiếng Việt hoặc thể hiện bằng\r\n\nký tự La tinh.\n\n4. Có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc\r\n\ncung cấp thông tin của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử được thực\r\n\nhiện chính xác, đầy đủ.\n\n5. Lưu trữ thông tin đăng ký của các thương\r\n\nnhân, tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử và thường\r\n\nxuyên cập nhật những thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan.\n\n6. Thiết lập cơ chế cho phép thương nhân, tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện được quy trình giao\r\n\nkết hợp đồng theo quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này\r\n\nnếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.\n\n7. Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo an\r\n\ntoàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá\r\n\nnhân và thông tin cá nhân của người tiêu dùng.\n\n8.[28] Có biện\r\n\npháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh\r\n\nvi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử:\n\na) Ngăn chặn và loại bỏ khỏi website những thông\r\n\ntin mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm\r\n\nkinh doanh, thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n\nb) Gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm\r\n\npháp luật trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước có thẩm quyền;\n\nc) Phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ\r\n\nrà soát và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy trình, thủ\r\n\ntục công bố tại Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\nd) Cảnh cáo hoặc từ chối cung cấp dịch vụ có thời\r\n\nhạn hoặc vĩnh viễn đối với những cá nhân, thương nhân, tổ chức có hành vi kinh\r\n\ndoanh vi phạm pháp luật;\n\nđ) Các biện pháp khác theo Quy chế hoạt động của\r\n\nsàn giao dịch thương mại điện tử.\n\n9.[29] Hỗ trợ cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật\r\n\nvà giải quyết tranh chấp, khiếu nại.\n\na) Cung cấp thông tin về đối tượng có dấu hiệu,\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử cho cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hoặc nhận được các thông tin nêu trên;\n\nb) Thường xuyên cập nhật từ khóa theo khuyến cáo\r\n\ntừ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và lọc thông tin theo từ khóa trước\r\n\nkhi thông tin về hàng hóa, dịch vụ hiển thị trên website;\n\nc) Tiếp nhận, phản hồi thông tin để giải quyết\r\n\nkhiếu nại, phản ánh và tranh chấp liên quan đến sàn giao dịch thương mại điện tử\r\n\ntại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương tại\r\n\nđịa chỉ online.gov.vn. \n\n10. Công bố công khai cơ chế giải quyết các\r\n\ntranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử. Khi khách hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử phát sinh mâu thuẫn với\r\n\nngười bán hoặc bị tổn hại lợi ích hợp pháp, phải cung cấp cho khách hàng thông\r\n\ntin về người bán, tích cực hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nmình.\n\n11.[30] Đối với\r\n\nnhững sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, ngoài\r\n\ncác nghĩa vụ trên, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử có trách nhiệm:\n\na) Chỉ định đầu mối tiếp nhận yêu cầu và cung cấp\r\n\nthông tin trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về các đối tượng có dấu hiệu\r\n\nvi phạm pháp luật; đầu mối này sẽ cung cấp thông tin trong vòng 24 giờ kể từ thời\r\n\nđiểm tiếp nhận yêu cầu để kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\nb) Đại diện cho người bán nước ngoài trên sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng liên\r\n\nquan đến hàng hóa, dịch vụ do thương nhân nước ngoài cung cấp và có trách nhiệm\r\n\nthông báo nghĩa vụ thuế của người bán nước ngoài khi tham gia sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nc) Là đầu mối tiếp nhận và giải quyết các khiếu\r\n\nnại của người tiêu dùng trong trường hợp một giao dịch thực hiện trên sàn giao\r\n\ndịch thương mại điện tử có nhiều hơn 02 bên tham gia;\n\nd) Lưu trữ thông tin về các giao dịch đặt hàng\r\n\nđược thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật\r\n\nvề kế toán;\n\nđ) Liên đới bồi thường thiệt hại trong trường hợp\r\n\nvi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 8, khoản 9 Điều này mà gây thiệt hại.\n\nĐiều 37. Trách nhiệm của\r\n\nngười bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử\n\n1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin\r\n\nquy định tại Điều 29 Nghị định này cho thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ.\n\n2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntheo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán\r\n\nhàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.\n\n3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông\r\n\ntin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.\n\n4. Thực hiện các quy định tại Mục\r\n\n2 Chương II Nghị định này khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên\r\n\nsàn giao dịch thương mại điện tử.\n\n5. Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của\r\n\nmình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống\r\n\nkê thương mại điện tử.\n\n6. Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh\r\n\ntoán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc\r\n\ncung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.\n\n7. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 38. Quy chế hoạt động\r\n\ncủa sàn giao dịch thương mại điện tử\n\n1. Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử phải được thể hiện trên trang chủ của website.\n\n2. Quy chế hoạt động sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử phải bao gồm các nội dung sau:\n\na) Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\nb) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ\r\n\nsàn giao dịch thương mại điện tử;\n\nc)[31] Nếu sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử có kết hợp nhiều hình thức hoạt động khác nhau, mô\r\n\ntả quy trình giao dịch đối với từng hình thức tổ chức hoạt động này, bao gồm\r\n\nquy trình giao nhận hàng hóa (nếu có);\n\nd) Hoạt động rà soát và thẩm quyền xử lý của\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi phát\r\n\nhiện các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch;\n\nđ)[32] Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của các bên trong các giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử, trường hợp một giao dịch có nhiều hơn 02 bên tham gia thì\r\n\nphải phân địch rõ trách nhiệm giữa các bên bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ;\n\ne) Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử trong những giao dịch thực hiện\r\n\ntrên sàn;\n\ng)[33] Các quy định\r\n\nvề an toàn thông tin, cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông\r\n\ntin và quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\nh) Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa\r\n\ncác bên liên quan đến giao dịch tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\ni) Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của người\r\n\nsử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Điều 69 Nghị định này;\n\nk) Biện pháp xử lý với các hành vi xâm phạm quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng trên sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\nl) Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người\r\n\nkhông tuân thủ quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.\n\nm)[34] Phân định\r\n\ntrách nhiệm về cung cấp chứng từ hàng hóa giữa người bán, bên cung cấp dịch vụ\r\n\nsàn giao dịch thương mại điện tử và bên cung cấp dịch vụ logistics trong trường\r\n\nhợp có giao kết sử dụng dịch vụ logistics của bên thứ ba;\n\nn)[35] Quy trình\r\n\nphối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà soát và gỡ bỏ các sản phẩm xâm\r\n\nphạm quyền sở hữu trí tuệ trên sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\no)[36] Chính sách\r\n\náp dụng chung cho các giao dịch trên sàn liên quan đến vấn đề kiểm hàng, chính\r\n\nsách đổi trả, chính sách hoàn tiền (bao gồm những trường hợp hoàn tiền, quy\r\n\ntrình và phương thức hoàn tiền cho khách hàng) trong trường hợp sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến.\n\n3. Khi có thay đổi về một trong các nội dung nêu\r\n\ntại Khoản 2 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử phải thông báo cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử ít nhất 5 ngày trước khi áp dụng những thay đổi\r\n\nđó.\n\nMục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nWEBSITE KHUYẾN MẠI TRỰC TUYẾN\n\nĐiều 39. Cung cấp dịch vụ\r\n\nkhuyến mại trực tuyến\n\n1. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến\r\n\nmại trực tuyến là thương nhân, tổ chức thiết lập website khuyến mại trực tuyến\r\n\nđể thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác (gọi tắt là đối tác) theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.\n\n2. Các hình thức của dịch vụ khuyến mại trực tuyến:\n\na) Bán phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để\r\n\nkhách hàng được mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ của đối tác với giá ưu đãi hoặc\r\n\nhưởng những lợi ích khác;\n\nb) Bán các thẻ khách hàng thường xuyên cho phép\r\n\nkhách hàng sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ một hệ thống các đối tác với giá ưu đãi\r\n\nhoặc hưởng những lợi ích khác so với khi mua hàng hóa, dịch vụ tại từng đối tác\r\n\nriêng lẻ;\n\nc) Các hình thức của dịch vụ khuyến mại trực tuyến\r\n\nkhác do Bộ Công Thương quy định.\n\nĐiều 40. Thông tin về hoạt\r\n\nđộng khuyến mại trên website khuyến mại trực tuyến\n\n1. Thông tin về từng hoạt động khuyến mại đăng tải\r\n\ntrên website khuyến mại trực tuyến phải bao gồm các nội dung sau:\n\na) Tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin\r\n\nliên hệ khác của thương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hóa, dịch vụ được khuyến\r\n\nmại;\n\nb) Mô tả hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và\r\n\nhàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, trong đó bao gồm các thông tin về xuất xứ\r\n\nhàng hóa, quy cách, chất lượng hàng hóa và dịch vụ;\n\nc) Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết\r\n\nthúc và địa bàn hoạt động khuyến mại;\n\nd) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trước\r\n\nthời điểm được khuyến mại;\n\nđ) Tổng chi phí thực tế khách hàng phải trả để sở\r\n\nhữu hàng hóa, sử dụng dịch vụ được khuyến mại, bao gồm cả chi phí trả cho\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến;\n\ne) Nội dung cụ thể của các điều kiện gắn với việc\r\n\nkhuyến mại hàng hóa, dịch vụ.\n\n2. Nếu website có cơ chế tiếp nhận ý kiến đánh\r\n\ngiá hoặc phản hồi trực tuyến của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại,\r\n\nnhững ý kiến này phải được hiển thị công khai trên website để những khách hàng\r\n\nkhác xem được.\n\nĐiều 41. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến\n\n1. Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ\r\n\nkhuyến mại trực tuyến theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định\r\n\nnày.\n\n2. Tuân thủ các quy định của Luật thương mại và\r\n\ncác quy định pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến mại.\n\n3. Tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân\r\n\ncủa khách hàng quy định tại Mục 1 Chương V Nghị định này.\n\n4. Thực hiện các quy định tại Mục\r\n\n2 Chương II Nghị định này nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến cho\r\n\ncác phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ hoặc thẻ khách hàng thường xuyên.\n\n5. Thực hiện các quy định tại Mục\r\n\n2 Chương V Nghị định này nếu website có chức năng thanh toán trực tuyến.\n\n6. Công bố đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 40 Nghị định này trong từng thông tin khuyến mại đăng tải\r\n\ntrên website của mình.\n\n7. Xây dựng và công bố trên website quy chế hoạt\r\n\nđộng tuân thủ các quy định tại Điều 38 Nghị định này.\n\n8. Xây dựng và công bố trên website cơ chế tiếp\r\n\nnhận, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về chất lượng hàng hóa, dịch vụ\r\n\nđược khuyến mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.\n\n9. Chịu trách nhiệm của bên thứ ba trong việc\r\n\ncung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng theo quy định của\r\n\nLuật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n10. Bồi thường cho khách hàng nếu phiếu mua\r\n\nhàng, phiếu sử dụng dịch vụ hoặc thẻ khách hàng thường xuyên do mình phát hành\r\n\nbị đối tác từ chối trái với các điều kiện đã công bố trên website hoặc trên\r\n\nchính phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, thẻ khách hàng thường xuyên đó.\n\nĐiều 42. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại\n\n1. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng\r\n\nhóa, dịch vụ được khuyến mại.\n\n2. Thực hiện đúng các cam kết về chất lượng hàng\r\n\nhóa, dịch vụ được khuyến mại theo như thông tin đã cung cấp.\n\nĐiều 43. Hợp đồng dịch vụ\r\n\nkhuyến mại\n\n1. Hợp đồng dịch vụ khuyến mại giữa thương nhân,\r\n\ntổ chức cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến với thương nhân, tổ chức, cá\r\n\nnhân có hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại thực hiện theo quy định tại Điều 90\r\n\nLuật thương mại và phải có các nội dung sau:\n\na) Phân định trách nhiệm giữa các bên trong việc\r\n\nthực hiện các trình tự, thủ tục để thực hiện hoạt động khuyến mại theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về khuyến mại;\n\nb) Quy định cụ thể nghĩa vụ giải quyết khiếu nại\r\n\nvà bồi thường cho khách hàng trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại\r\n\nhoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không phù hợp với nội dung đã thông\r\n\nbáo hay cam kết.\n\n2. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến\r\n\nmại trực tuyến sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Điểm a và b\r\n\nKhoản 1 Điều này nếu hợp đồng dịch vụ khuyến mại không quy định cụ thể những nội\r\n\ndung nêu trên.\n\nMục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nWEBSITE ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN\n\nĐiều 44. Cung cấp dịch vụ đấu\r\n\ngiá trực tuyến\n\n1. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá\r\n\ntrực tuyến (dưới đây gọi tắt là người cung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến) là\r\n\nthương nhân, tổ chức thiết lập website đấu giá trực tuyến để các thương nhân, tổ\r\n\nchức, cá nhân khác có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.\n\n2.[37] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\nĐiều 45. Yêu cầu về hệ thống\r\n\nkỹ thuật phục vụ hoạt động đấu giá trực tuyến\n\n1. Hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động đấu giá\r\n\ntrực tuyến phải có các chức năng tối thiểu sau:\n\na) Ghi nhận và lưu trữ mọi mức giá được trả\r\n\ntrong một cuộc đấu giá;\n\nb) Sau thời điểm bắt đầu một cuộc đấu giá, cứ 30\r\n\n(ba mươi) giây một lần hiển thị trên website mức giá cao nhất được ghi nhận và\r\n\nngười trả mức giá đó để mọi bên tham gia cuộc đấu giá có thể xem được.\n\n2. Trường hợp hệ thống không cho phép người tham\r\n\ngia đấu giá rút lại giá đã trả, hệ thống phải có thông báo rõ ràng đối với người\r\n\ntham gia đấu giá về việc này ngay trước thời điểm đấu giá. Thông báo phải nêu cụ\r\n\nthể trách nhiệm của người tham gia đấu giá trong trường hợp trả giá nhưng không\r\n\nmua hàng.\n\nĐiều 46. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến\n\n1. Đăng ký website đấu giá trực tuyến theo quy định\r\n\ntại Mục 2 Chương IV Nghị định này.\n\n2. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 36 Nghị định này.\n\n3. Ấn định phương thức và trình tự đấu giá trực\r\n\ntuyến.\n\n4. Xây dựng hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động\r\n\nđấu giá trực tuyến để người bán hàng có thể tổ chức đấu giá theo phương thức và\r\n\ntrình tự đã ấn định.\n\n5. Cung cấp công cụ trực tuyến để người bán hàng\r\n\ncó thể thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết\r\n\ncó liên quan đến hàng hóa đấu giá.\n\n6. Cung cấp công cụ trực tuyến để người bán hàng\r\n\ncó thể đăng tải hình ảnh về hàng hóa, mẫu hàng hóa hoặc tài liệu giới thiệu về\r\n\nhàng hóa cho người tham gia đấu giá xem xét.\n\n7. Cung cấp cho người bán hàng thông tin về diễn\r\n\nbiến cuộc đấu giá mà người bán hàng tổ chức khi có yêu cầu.\n\n8. Lập thông báo kết quả đấu giá và gửi đến người\r\n\nbán hàng, người mua hàng và các bên có liên quan theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.\n\n9. Chịu trách nhiệm trong trường hợp lỗi của hệ\r\n\nthống kỹ thuật khiến cuộc đấu giá không thực hiện được:\n\na) Nếu lỗi của hệ thống kỹ thuật khiến cuộc đấu\r\n\ngiá không bắt đầu được vào thời điểm người bán dự định tổ chức đấu giá, người\r\n\ncung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí\r\n\nliên quan đến việc tổ chức đấu giá mà người bán đã thanh toán cho người cung cấp\r\n\ndịch vụ đấu giá trực tuyến;\n\nb) Nếu lỗi của hệ thống kỹ thuật khiến người\r\n\ntham gia đấu giá không tiếp tục trả giá được sau khi cuộc đấu giá bắt đầu, thì\r\n\nngười cung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến phải hủy kết quả đấu giá và cho phép\r\n\nngười bán tổ chức đấu giá lại, đồng thời chịu mọi chi phí liên quan đến việc tổ\r\n\nchức đấu giá lại này.\n\nĐiều 47. Trách nhiệm của\r\n\nngười bán trên website đấu giá trực tuyến\n\n1. Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính\r\n\nxác các thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa được bán đấu giá.\n\n2. Công bố giá khởi điểm; mức giá chấp nhận bán,\r\n\nnếu có.\n\n3. Chịu trách nhiệm về chất lượng, quy cách của\r\n\nhàng hóa được bán đấu giá.\n\n4. Giải quyết các khiếu nại của người mua về\r\n\nhàng hóa được bán đấu giá.\n\n5. Không bán hàng hóa là đối tượng cầm cố, thế\r\n\nchấp hoặc đang có tranh chấp.\n\n6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định\r\n\ntại Điều 37 Nghị định này.\n\nĐiều 48. Địa điểm và thời\r\n\ngian đấu giá\n\n1. Địa điểm đấu giá là nơi đăng ký thường trú hoặc\r\n\ntrụ sở của người bán hàng.\n\n2. Thời gian đấu giá do người bán quyết định.\n\n3. Thời điểm trả giá của người tham gia đấu giá\r\n\nlà thời điểm gửi chứng từ điện tử thông báo việc trả một mức giá nhất định\r\n\ntrong một cuộc đấu giá.\n\n4. Thời điểm ghi nhận một mức giá đã trả là thời\r\n\nđiểm hệ thống thông tin của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá trực\r\n\ntuyến nhận được chứng từ điện tử thông báo việc trả giá của người tham gia đấu\r\n\ngiá.\n\nĐiều 49. Thông báo đấu giá\r\n\nhàng hóa\n\nThông báo đấu giá hàng hóa được thực hiện tại\r\n\nwebsite đấu giá trực tuyến và phải bao gồm các nội dung sau:\n\n1. Thời gian bắt đầu tiến hành đấu giá.\n\n2. Thời gian kết thúc đấu giá.\n\n3. Thông tin liên hệ của người bán.\n\n4. Thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa.\n\n5. Giá khởi điểm.\n\n6. Mức giá chấp nhận bán, nếu có.\n\n7. Thời hạn và phương thức thanh toán.\n\n8. Thời hạn và phương thức giao hàng cho người\r\n\nmua sau khi đấu giá kết thúc.\n\n9. Trường hợp đối tượng đấu giá là hàng hóa phải\r\n\nđăng ký sở hữu theo quy định của pháp luật, thông báo đấu giá hàng hóa phải bao\r\n\ngồm thêm các nội dung sau:\n\na) Thời gian và địa điểm trưng bày hàng hóa;\n\nb) Thời gian và địa điểm tham khảo hồ sơ hàng\r\n\nhóa;\n\nc) Thời gian và địa điểm đăng ký mua hàng hóa;\n\nd) Thời gian và cách thức tiến hành thủ tục chuyển\r\n\ngiao quyền sở hữu hàng hóa.\n\nĐiều 50. Xác định người mua\r\n\nhàng\n\n1. Đối với phương thức trả giá lên, người mua\r\n\nhàng là người đầu tiên có mức trả giá sau cùng cao hơn giá của người trước và cao\r\n\nhơn mức giá chấp nhận bán, được hệ thống thông tin của thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến ghi nhận trước thời điểm kết thúc đấu giá.\n\n2. Đối với phương thức đặt giá xuống, người mua\r\n\nhàng là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá hạ thấp hơn mức\r\n\ngiá khởi điểm; được hệ thống thông tin của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\nđấu giá trực tuyến ghi nhận trước thời điểm kết thúc đấu giá.\n\n3. Trường hợp có nhiều người đồng thời trả mức\r\n\ngiá cuối cùng đối với phương thức trả giá lên hoặc mức giá đầu tiên đối với\r\n\nphương thức đặt giá xuống, người bán phải tổ chức rút thăm giữa những người đó\r\n\nđể quyết định người mua hàng.\n\nĐiều 51. Thông báo kết quả\r\n\nđấu giá\n\n1. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá\r\n\ntrực tuyến phải lập thông báo kết quả đấu giá hàng hóa ngay sau thời điểm kết\r\n\nthúc đấu giá, kể cả trong trường hợp đấu giá không thành.\n\n2. Thông báo phải ghi rõ các thông tin về hàng\r\n\nhóa, mức giá cuối cùng được trả, thời điểm hệ thống nhận được mức trả giá cuối\r\n\ncùng, thông tin liên hệ của người mua hàng.\n\n3. Đối với hàng hóa mà theo quy định của pháp luật\r\n\nphải đăng ký quyền sở hữu, thông báo kết quả đấu giá hàng hóa là căn cứ để lập\r\n\nhợp đồng mua bán tài sản đấu giá và thực hiện các thủ tục có liên quan để chuyển\r\n\nquyền sở hữu đối với hàng hóa đó.\n\n4. Thông báo kết quả đấu giá sẽ được gửi về địa\r\n\nchỉ điện tử đã đăng ký với thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá trực\r\n\ntuyến của người bán và người mua hàng.\n\n5. Trường hợp có nhiều người đồng thời trả mức\r\n\ngiá cuối cùng đối với phương thức trả giá lên hoặc mức giá đầu tiên đối với\r\n\nphương thức đặt giá xuống, hệ thống phải gửi thông báo đến tất cả những người\r\n\nnày và yêu cầu họ thực hiện rút thăm để quyết định người mua. Hình thức tổ chức\r\n\nrút thăm do người bán quyết định.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG\r\n\nMẠI ĐIỆN TỬ\n\nMục 1. QUẢN LÝ WEBSITE\r\n\nTHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG\n\nĐiều 52. Điều kiện thiết lập\r\n\nwebsite thương mại điện tử bán hàng\n\nCác thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập\r\n\nwebsite thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:\n\n1.[38] Là thương\r\n\nnhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.\n\n2.[39] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\n3. Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết\r\n\nlập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Điều\r\n\n53 Nghị định này.\n\nĐiều 53. Thủ tục thông báo\r\n\nthiết lập website thương mại điện tử bán hàng\n\n1.[40] Thương\r\n\nnhân, tổ chức, cá nhân tiến hành thông báo trực tuyến với Bộ Công Thương về việc\r\n\nthiết lập website thương mại điện tử bán hàng thông qua Cổng thông tin Quản lý\r\n\nhoạt động thương mại điện tử trước khi chính thức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ\r\n\nđến người dùng.\n\n2. Thông tin phải thông báo bao gồm:\n\na) Tên miền của website thương mại điện tử;\n\nb) Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên\r\n\nwebsite;\n\nc) Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên\r\n\ncủa cá nhân sở hữu website;\n\nd) Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc\r\n\nđịa chỉ thường trú của cá nhân;\n\nđ) Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập\r\n\ncủa tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;\n\ne) Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện\r\n\nthoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách\r\n\nnhiệm đối với website thương mại điện tử;\n\ng) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công\r\n\nThương.\n\nMục 2. QUẢN LÝ WEBSITE CUNG\r\n\nCẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 54. Điều kiện thiết lập\r\n\nwebsite cung cấp dịch vụ thương mại điện tử\n\nThương nhân, tổ chức được thiết lập website cung\r\n\ncấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2, 3 và 4\r\n\nChương III Nghị định này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n1.[41] Là thương\r\n\nnhân, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.\n\n2.[42] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\n3. Có đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ các\r\n\nnội dung sau:\n\na)[43] Mô hình tổ\r\n\nchức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị\r\n\ndịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến; hoạt động logistics đối với\r\n\nhàng hóa.\n\nb)[44] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\nc) Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương\r\n\nnhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với các bên sử dụng dịch vụ.\n\n4. Đã đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ\r\n\nthương mại điện tử và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 55 và 58 Nghị định này.\n\nĐiều 55. Thủ tục đăng ký\r\n\nthiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử\n\n1. Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực\r\n\ntuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại\r\n\nđiện tử sau khi website đã được hoàn thiện với đầy đủ cấu trúc, tính năng và\r\n\nthông tin theo đề án cung cấp dịch vụ, đã hoạt động tại địa chỉ tên miền được\r\n\nđăng ký và trước khi chính thức cung cấp dịch vụ đến người dùng.\n\n2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ\r\n\nthương mại điện tử;\n\nb)[45] Bản sao từ\r\n\nsổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu quyết định thành lập (đối với tổ chức); bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng\r\n\nthực bản sao điện tử từ bản chính; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng\r\n\nký doanh nghiệp (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư\r\n\nnước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài);\n\nc) Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định này;\n\nd) Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp\r\n\ndịch vụ thương mại điện tử tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan;\n\nđ) Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ, các điều kiện\r\n\ngiao dịch chung, nếu có;\n\ne) Các tài liệu khác do Bộ Công Thương quy định.\n\nĐiều 56. Sửa đổi, bổ sung,\r\n\nđăng ký lại, chấm dứt đăng ký\n\n1. Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp\r\n\ndịch vụ thương mại điện tử phải thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký\r\n\nkhi có một trong những thay đổi sau:\n\na) Thay đổi tên thương nhân, tổ chức;\n\nb) Thay đổi người đại diện thương nhân, người chịu\r\n\ntrách nhiệm đối với website cung cấp dịch vụ;\n\nc) Thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch hoặc thông\r\n\ntin liên hệ;\n\nd) Thay đổi tên miền;\n\nđ) Thay đổi quy chế và điều kiện giao dịch trên\r\n\nwebsite cung cấp dịch vụ;\n\ne) Thay đổi các điều khoản của hợp đồng cung cấp\r\n\ndịch vụ;\n\ng) Thay đổi hoặc bổ sung dịch vụ cung cấp trên\r\n\nwebsite;\n\ne) Các thay đổi khác do Bộ Công Thương quy định.\n\n2. Thương nhân, tổ chức khi nhận chuyển nhượng\r\n\nwebsite cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải tiến hành đăng ký lại theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 55 Nghị định này.\n\n3. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bị\r\n\nchấm dứt đăng ký trong các trường hợp sau:\n\na) Theo đề nghị của thương nhân, tổ chức cung cấp\r\n\ndịch vụ thương mại điện tử;\n\nb) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương\r\n\nmại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng website cung cấp dịch vụ thương\r\n\nmại điện tử cho thương nhân, tổ chức khác;\n\nc) Quá 30 (ba mươi) ngày mà website cung cấp dịch\r\n\nvụ thương mại điện tử không có hoạt động hoặc không phản hồi thông tin khi được\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;\n\nd) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương\r\n\nmại điện tử bị hủy bỏ đăng ký theo quy định tại Khoản 2 Điều 78\r\n\nNghị định này;\n\nđ) Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Công\r\n\nThương.\n\nĐiều 57. Nghĩa vụ báo cáo\n\nTrước ngày 15 tháng 01 hàng năm, thương nhân, tổ\r\n\nchức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải báo cáo Bộ Công Thương số liệu thống\r\n\nkê về tình hình hoạt động của năm trước đó theo quy định tại Điều\r\n\n8 Nghị định này.\n\nĐiều 58. Thẩm quyền cấp\r\n\nđăng ký\n\n1. Bộ Công Thương là đơn vị xác nhận đăng ký cho\r\n\ncác website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.\n\n2. Bộ Công Thương quy định cụ thể yêu cầu về nội\r\n\ndung hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký đối với\r\n\nwebsite cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.\n\nĐiều 59. Công khai thông\r\n\ntin đăng ký\n\n1. Ngay sau khi được xác nhận đăng ký, website\r\n\ncung cấp dịch vụ thương mại điện tử sẽ được gắn lên trang chủ biểu tượng đăng\r\n\nký. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin đăng ký của\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản\r\n\nlý hoạt động thương mại điện tử.\n\n2. Bộ Công Thương công bố danh sách các website\r\n\ncung cấp dịch vụ thương mại điện tử đã đăng ký, chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký\r\n\ntrên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng khác.\n\nMục 3. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ,\r\n\nGIÁM SÁT VẢ CHỨNG THỰC TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 60. Nguyên tắc chung\n\n1.[46] Các thương\r\n\nnhân, tổ chức tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử,\r\n\ncung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải tiến hành đăng ký với Bộ Công\r\n\nThương.\n\n2.[47] (được\r\n\nbãi bỏ)\n\nĐiều 61. Hoạt động đánh giá\r\n\ntín nhiệm website thương mại điện tử\n\n1. Điều kiện tiến hành hoạt động đánh giá tín\r\n\nnhiệm website thương mại điện tử:\n\na)[48] Là thương\r\n\nnhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;\n\nb) Độc lập về mặt tổ chức và tài chính với các\r\n\nthương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử được đánh giá\r\n\ntín nhiệm;\n\nc) Có bộ tiêu chí và quy trình đánh giá website\r\n\nthương mại điện tử được công bố công khai, minh bạch, áp dụng thống nhất cho\r\n\ncác đối tượng được đánh giá;\n\nd) Đã đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm\r\n\nwebsite thương mại điện tử với Bộ Công Thương và được xác nhận đăng ký.\n\n2. Thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm\r\n\nwebsite thương mại điện tử bị hủy bỏ đăng ký trong những trường hợp sau:\n\na) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin\r\n\ngiả mạo khi tiến hành đăng ký;\n\nb) Không thực hiện đúng quy trình và tiêu chí\r\n\nđánh giá tín nhiệm đã công bố công khai;\n\nc) Lợi dụng hoạt động đánh giá tín nhiệm để thực\r\n\nhiện các hành vi nhằm thu lợi bất chính.\n\n3. Bộ Công Thương quy định cụ thể về hoạt động\r\n\nđánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử, nội dung hồ sơ, trình tự, thủ tục\r\n\nđăng ký, sửa đổi bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt đăng ký cho các thương nhân, tổ chức\r\n\ntiến hành hoạt động này.\n\n4. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức đánh giá\r\n\ntín nhiệm website thương mại điện tử:\n\na) Giám sát hoạt động của các website thương mại\r\n\nđiện tử đã được gắn biểu tượng tín nhiệm;\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntrong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các website thương mại điện tử đã được\r\n\ngắn biểu tượng tín nhiệm nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nc) Trước ngày 05 hàng tháng, báo cáo Bộ Công\r\n\nThương danh sách cập nhật các website thương mại điện tử đã được gắn biểu tượng\r\n\ntín nhiệm tính đến cuối tháng trước đó;\n\nd) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ\r\n\nCông Thương về hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử của năm\r\n\ntrước đó.\n\nĐiều 62.[49] (được bãi\r\n\nbỏ)\n\nĐiều 63. Hoạt động cung cấp\r\n\ndịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử[50]\n\n1. Điều kiện tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ\r\n\nchứng thực hợp đồng điện tử:\n\na) Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo\r\n\npháp luật Việt Nam;\n\nb) Có Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ theo mẫu\r\n\nquy định tại khoản 8 Điều này và được Bộ Công Thương thẩm định với các nội dung\r\n\ntối thiểu sau:\n\n- Thông tin giới thiệu về thương nhân, tổ chức gồm:\r\n\nkinh nghiệm, năng lực phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng\r\n\nđiện tử;\n\n- Mô tả phương án kỹ thuật phục vụ cho hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, bao gồm: thuyết minh hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin; thuyết minh phương án kỹ thuật về giải pháp công nghệ, quy\r\n\ntrình vận hành và chứng thực hợp đồng điện tử gồm có phương án lưu trữ, bảo đảm\r\n\ntính toàn vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử, phương án định danh và chứng thực\r\n\nđiện tử của các bên liên quan đến hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử theo\r\n\nquy định của pháp luật, phương án tra cứu hợp đồng điện tử đã được chứng thực\r\n\ntrên hệ thống; phương án bảo mật hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng\r\n\nđiện tử, bảo mật an toàn thông tin khách hàng; phương án kỹ thuật bảo đảm duy\r\n\ntrì và khắc phục hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.\n\n2. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch\r\n\nvụ chứng thực hợp đồng điện tử:\n\na) Chịu trách nhiệm về tính bảo mật và toàn vẹn\r\n\ncủa các chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;\n\nb) Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chứng từ điện tử\r\n\nmà mình lưu trữ và chứng thực;\n\nc) Công bố công khai Quy chế hoạt động cung cấp\r\n\ndịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử với các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nd) Kết nối với Cổng thông tin Quản lý hoạt động\r\n\nthương mại điện tử, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cung cấp dịch vụ chứng\r\n\nthực hợp đồng điện tử theo yêu cầu.\n\n3. Hồ sơ đăng ký\n\na) Đơn đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng\r\n\nthực hợp đồng điện tử;\n\nb) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực\r\n\nhoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập (đối với\r\n\ntổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối\r\n\nvới thương nhân);\n\nc) Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp\r\n\nđồng điện tử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\n4. Quy trình đăng ký\n\na) Việc nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hoạt\r\n\nđộng cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được Bộ Công Thương thực hiện\r\n\ntrực tuyến qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ\r\n\nwww.online.gov.vn;\n\nb) Việc khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức\r\n\ntruy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và tiến hành\r\n\ntheo quy trình 05 bước như sau:\n\nBước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản\r\n\nđăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau: tên thương nhân, tổ\r\n\nchức; số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ\r\n\nchức; địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức; các thông tin liên hệ, bao gồm số\r\n\nđiện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử.\n\nBước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày cung cấp thông tin tại Bước 1, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ\r\n\nCông Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:\n\n- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương\r\n\nnhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước\r\n\n3;\n\n- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu\r\n\nbổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung\r\n\nthông tin theo yêu cầu.\n\nBước 3: Thương nhân, tổ chức đăng nhập vào tài\r\n\nkhoản của mình trên hệ thống, chọn chức năng Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ\r\n\nchứng thực hợp đồng điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm\r\n\nhồ sơ đăng ký.\n\nBước 4: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đăng\r\n\nký hoạt động cung cấp dịch vụ tại Bước 3, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản\r\n\nhồi của Bộ Công Thương qua thư điện tử về một trong các nội dung sau:\n\n- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu\r\n\nthương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5;\n\n- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu\r\n\ncầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại\r\n\nhoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.\n\nBước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ\r\n\nsơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại\r\n\nđiện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy).\n\nc) Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi\r\n\ntình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được\r\n\ncấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu;\n\nd) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nthông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại điểm b khoản\r\n\nnày, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống\r\n\nsẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.\n\n5. Xác nhận đăng ký\n\na) Thời gian xác nhận đăng ký: 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ\r\n\nchức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện\r\n\ntử và Kinh tế số) khi hoàn thành quy trình đăng ký. Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi\r\n\nvề không khớp với những tài liệu, thông tin mà thương nhân, tổ chức đã khai báo\r\n\ntrực tuyến, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ\r\n\nchức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ;\n\nb) Khi xác nhận đăng ký, Bộ Công Thương sẽ gửi\r\n\nthông báo về việc xác nhận đăng ký cho thương nhân, tổ chức qua địa chỉ thư điện\r\n\ntử đã đăng ký, đồng thời đưa tên thương nhân, tổ chức vào danh sách các thương\r\n\nnhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã đăng ký trên Cổng\r\n\nthông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;\n\nc) Sau khi được xác nhận đăng ký, danh sách các\r\n\nwebsite được gắn biểu tượng này sẽ được công bố trên Cổng thông tin Quản lý hoạt\r\n\nđộng thương mại điện tử;\n\nd) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Công\r\n\nThương xác nhận đăng ký theo quy định tại điểm b khoản này, nếu doanh nghiệp\r\n\nkhông gửi hồ sơ giấy để xác nhận, thương nhân, tổ chức sẽ phải thực hiện đăng\r\n\nký lại từ đầu.\n\n6. Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký\n\na) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng\r\n\nthực hợp đồng điện tử phải thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký trong\r\n\nthời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có một trong những thay đổi về Hồ sơ đăng\r\n\nký được quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nb) Việc thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin\r\n\nđăng ký được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp\r\n\nkhi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về\r\n\nBộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số), kèm theo bản sao các giấy\r\n\ntờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi (nếu có);\n\nc) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức theo quy định tại điểm\r\n\nb khoản này, Bộ Công Thương tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận\r\n\nthông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khoản\r\n\ntruy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.\n\n7. Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký\n\na) Bộ Công Thương hủy bỏ đăng ký đối với thương\r\n\nnhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\n- Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả\r\n\nmạo khi tiến hành đăng ký;\n\n- Lợi dụng hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực\r\n\nhợp đồng điện tử để thu lợi bất chính;\n\n- Không thực hiện đúng các nội dung theo Đề án\r\n\nvà Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định\r\n\ntại Điều này;\n\n- Không thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\nb) Bộ Công Thương chấm dứt đăng ký đối với\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n- Theo đề nghị của thương nhân, tổ chức đó;\n\n- Không cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện\r\n\ntử trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được xác nhận đăng ký hoạt động cung cấp dịch\r\n\nvụ chứng thực hợp đồng điện tử.\n\nc) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng\r\n\nthực hợp đồng điện tử khi ngừng hoạt động phải thông báo cho Bộ Công Thương trước\r\n\n15 ngày để chấm dứt đăng ký. Việc thông báo này được thực hiện trực tuyến qua\r\n\ntài khoản truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản\r\n\ngửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử\r\n\nvà Kinh tế số).\n\nd) Khi chấm dứt hoặc hủy bỏ đăng ký, Bộ Công\r\n\nThương sẽ rút tên thương nhân, tổ chức khỏi danh sách các thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã đăng ký, đồng thời xóa biểu tượng\r\n\nxác nhận đăng ký của thương nhân, tổ chức đó trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động\r\n\nthương mại điện tử.\n\n8. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nthương nhân, tổ chức xây dựng Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp\r\n\nđồng điện tử và ban hành mẫu đơn đăng ký, mẫu Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực\r\n\nhợp đồng điện tử.\n\nMục 4. CỔNG THÔNG TIN QUẢN\r\n\nLÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 64. Chức năng của Cổng\r\n\nthông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử\n\n1. Bộ Công Thương có trách nhiệm xây dựng, cập\r\n\nnhật và duy trì cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.\n\n2. Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại\r\n\nđiện tử có các chức năng sau:\n\na) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ\r\n\ntục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng quy định tại Mục 1 Chương này;\n\nb) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ\r\n\ntục đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2 Chương này;\n\nc) Cung cấp thông tin hướng dẫn về quy trình và\r\n\nbiểu mẫu thủ tục đăng ký[51] dịch vụ giám sát,\r\n\nđánh giá và chứng nhận trong thương mại điện tử theo quy định tại Mục 3 Chương này;\n\nd) Công bố công khai các thông tin quy định tại Điều 65, 66 và 67 Nghị định này.\n\nđ)[52] Cung cấp\r\n\ncho Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công cụ tra cứu,\r\n\nquản lý thông tin thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của các\r\n\nthương nhân, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n\nĐiều 65. Danh sách các\r\n\nwebsite thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục thông báo và đăng ký\n\n1. Bộ Công Thương công bố công khai trên cổng\r\n\nthông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử các danh sách sau:\n\na) Danh sách các website thương mại điện tử bán\r\n\nhàng đã thông báo theo quy định tại Mục 1 Chương này;\n\nb) Danh sách các website cung cấp dịch vụ thương\r\n\nmại điện tử đã đăng ký theo quy định tại Mục 2 Chương này.\n\n2. Danh sách công bố quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày bao gồm các thông tin sau:\n\na) Tên website thương mại điện tử và loại hình\r\n\nwebsite theo thông báo hoặc đăng ký với Bộ Công Thương;\n\nb) Tên và thông tin liên hệ của thương nhân, tổ\r\n\nchức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử;\n\nc) Số đăng ký kinh doanh của thương nhân, số quyết\r\n\nđịnh thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân sở hữu website\r\n\nthương mại điện tử.\n\nĐiều 66. Danh sách các\r\n\nthương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử\n\n1. Bộ Công Thương công bố công khai trên cổng thông\r\n\ntin Quản lý hoạt động thương mại điện tử danh sách các thương nhân, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử đã đăng ký theo\r\n\nquy định tại Mục 3 Chương này.\n\n2. Danh sách công bố quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày bao gồm các thông tin sau:\n\na) Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\nđánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;\n\nb) Số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định\r\n\nthành lập của thương nhân, tổ chức;\n\nc) Địa chỉ trụ sở, số điện thoại và địa chỉ thư\r\n\nđiện tử của thương nhân, tổ chức;\n\nd) Danh sách các website thương mại điện tử đã\r\n\nđược thương nhân, tổ chức gắn biểu tượng tín nhiệm. \n\nĐiều 67. Danh sách các\r\n\nwebsite thương mại điện tử khuyến cáo người tiêu dùng thận trọng\n\n1. Bộ Công Thương công bố công khai trên cổng thông\r\n\ntin Quản lý hoạt động thương mại điện tử các danh sách sau:\n\na) Danh sách các website thương mại điện tử có\r\n\nvi phạm quy định của pháp luật;\n\nb) Danh sách các website thương mại điện tử bị\r\n\nphản ánh về việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n2. Bộ Công Thương quy định chi tiết về cơ chế tiếp\r\n\nnhận, công bố thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về các website thương mại\r\n\nđiện tử quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nMục 5[53]. HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI\r\n\nĐIỆN TỬ CỦA THƯƠNG NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều 67a. Thương nhân, tổ\r\n\nchức nước ngoài có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam\n\n1. Thương nhân, tổ chức nước ngoài có website\r\n\ncung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam là thương nhân, tổ chức có một\r\n\ntrong các hình thức hoạt động sau:\n\na) Website thương mại điện tử dưới tên miền Việt\r\n\nNam;\n\nb) Website thương mại điện tử có ngôn ngữ hiển\r\n\nthị là tiếng Việt;\n\nc) Website thương mại điện tử có trên 100.000 lượt\r\n\ngiao dịch từ Việt Nam trong một năm.\n\n2. Thương nhân, tổ chức nước ngoài có website\r\n\ncung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày thực hiện đăng ký hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Nghị định\r\n\nnày và thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\nchỉ định đại diện theo ủy quyền của mình tại Việt Nam.\n\nNội dung hoạt động của văn phòng đại diện hoặc nội\r\n\ndung ủy quyền phải đảm bảo các trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều này.\n\n3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch\r\n\nqua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải\r\n\nquan.\n\n4. Lượt giao dịch từ Việt Nam được căn cứ từ các\r\n\nnguồn sau:\n\na) Thương nhân, tổ chức tự nguyện báo cáo theo\r\n\nquy định của Nghị định này;\n\nb) Theo số liệu chính thức của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có thẩm quyền của Việt Nam gồm: cơ quan hải quan; cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về Internet; cơ quan quản lý nhà nước về ngân hàng, thuế;\n\nc) Theo các báo cáo, thông tin sẵn có, công khai\r\n\nmà cơ quan quản lý nhà nước có liên quan chứng minh được tính xác thực.\n\n5. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức nước\r\n\nngoài có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam\n\na) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong\r\n\nviệc ngăn chặn các giao dịch hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật Việt Nam;\n\nb) Thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam;\n\nc) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.\n\nĐiều 67b. Thương nhân, tổ\r\n\nchức nước ngoài bán hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam\n\n1. Thương nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hoạt\r\n\nđộng bán hàng hóa theo Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử Việt Nam có trách nhiệm xác thực danh tính của\r\n\nthương nhân, tổ chức nước ngoài bán hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử đó, đồng thời lựa chọn thực hiện một trong các trách nhiệm sau:\n\na) Yêu cầu thương nhân thực hiện quyền xuất khẩu,\r\n\nquyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức việc thực hiện hoạt động nhập khẩu\r\n\ntheo ủy thác của người mua đối với hàng hóa do thương nhân, tổ chức nước ngoài\r\n\ngiao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử;\n\nc) Yêu cầu thương nhân, tổ chức nước ngoài chỉ định\r\n\nđại lý thương mại của mình tại Việt Nam.\n\n3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch\r\n\nqua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải\r\n\nquan.\n\nĐiều 67c. Điều kiện tiếp cận\r\n\nthị trường của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử\n\n1. Hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử\r\n\nlà ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.\n\n2. Các điều kiện tiếp cận thị trường gồm:\n\na) Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh hoạt\r\n\nđộng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư;\n\nb) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối từ 01 doanh\r\n\nnghiệp trở lên thuộc nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường dịch vụ thương mại\r\n\nđiện tử tại Việt Nam theo danh sách do Bộ Công Thương công bố phải có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh về an ninh quốc gia của Bộ Công an.\n\n3. Nhà đầu tư nước ngoài chi phối doanh nghiệp\r\n\nhoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 2 Điều\r\n\nnày là khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ quyền sở hữu\r\n\ntrên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp;\n\nb) Nhà đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản\r\n\ntrị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;\n\nc) Nhà đầu tư có quyền quyết định các vấn đề\r\n\nquan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm việc lựa chọn nền\r\n\ntảng công nghệ, hình thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn,\r\n\nhình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa\r\n\nchọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp đó.\n\n4. Nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường tại\r\n\nđiểm b khoản 2 Điều này được xác định dựa trên các tiêu chí về số lượt truy cập,\r\n\nsố lượng người bán, số lượng giao dịch, tổng giá trị giao dịch.\n\n5. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều\r\n\nnày, nhà đầu tư thực hiện trong quá trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép\r\n\nkinh doanh theo quy định của Chính phủ về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt\r\n\nđộng liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức\r\n\nkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:\n\na) Trong quá trình cho ý kiến theo thẩm quyền đối\r\n\nvới Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh, Bộ Công Thương có văn bản xin ý\r\n\nkiến Bộ Công an;\n\nb) Trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Công\r\n\nThương, Bộ Công an có văn bản nêu rõ ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận đề\r\n\nnghị của nhà đầu tư, gửi lại Bộ Công Thương trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản đề nghị của Bộ Công Thương;\n\nc) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Công an, Bộ Công\r\n\nThương có văn bản trả lời cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định;\n\nd) Thời hạn xin ý kiến Bộ Công an không tính vào\r\n\nthời hạn cho ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.\n\n6. Nhà đầu tư có hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa không phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nChương 5\n\nAN TOÀN, AN NINH TRONG\r\n\nGIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nMục 1. BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ\r\n\nNHÂN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 68. Trách nhiệm bảo vệ\r\n\nthông tin cá nhân của người tiêu dùng\n\n1. Trong quá trình hoạt động kinh doanh thương mại\r\n\nđiện tử, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu thập thông tin cá\r\n\nnhân của người tiêu dùng thì phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và những\r\n\nquy định pháp luật liên quan về bảo vệ thông tin cá nhân.\n\n2. Trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt\r\n\nđộng kinh doanh thương mại điện tử ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện việc thu\r\n\nthập, lưu trữ thông tin cá nhân của người tiêu dùng:\n\na) Hợp đồng giữa hai bên phải quy định rõ trách\r\n\nnhiệm của mỗi bên trong việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này và những\r\n\nquy định pháp luật liên quan về bảo vệ thông tin cá nhân;\n\nb) Nếu hợp đồng giữa hai bên không quy định rõ\r\n\ntrách nhiệm của mỗi bên thì thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh\r\n\nthương mại điện tử chịu trách nhiệm trong trường hợp việc thu thập, lưu trữ và\r\n\nsử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng vi phạm các quy định tại Nghị định\r\n\nnày và những quy định pháp luật liên quan về bảo vệ thông tin cá nhân.\n\nĐiều 69. Chính sách bảo vệ\r\n\nthông tin cá nhân của người tiêu dùng\n\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thu thập và sử\r\n\ndụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng phải xây dựng và công bố chính sách\r\n\nbảo vệ thông tin cá nhân với các nội dung sau:\n\na) Mục đích thu thập thông tin cá nhân;\n\nb) Phạm vi sử dụng thông tin;\n\nc) Thời gian lưu trữ thông tin;\n\nd) Những người hoặc tổ chức có thể được tiếp cận\r\n\nvới thông tin đó;\n\nđ) Địa chỉ của đơn vị thu thập và quản lý thông tin,\r\n\nbao gồm cách thức liên lạc để người tiêu dùng có thể hỏi về hoạt động thu thập,\r\n\nxử lý thông tin liên quan đến cá nhân mình;\n\ne) Phương thức và công cụ để người tiêu dùng tiếp\r\n\ncận và chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình trên hệ thống thương mại điện tử của\r\n\nđơn vị thu thập thông tin.\n\n2. Những nội dung trên phải được hiển thị rõ\r\n\nràng cho người tiêu dùng trước hoặc tại thời điểm thu thập thông tin.\n\n3. Nếu việc thu thập thông tin được thực hiện\r\n\nthông qua website thương mại điện tử của đơn vị thu thập thông tin, chính sách\r\n\nbảo vệ thông tin cá nhân phải được công bố công khai tại một vị trí dễ thấy\r\n\ntrên website này.\n\nĐiều 70. Xin phép người\r\n\ntiêu dùng khi tiến hành thu thập thông tin\n\n1. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này\r\n\nthương nhân, tổ chức thu thập và sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng\r\n\ntrên website thương mại điện tử (gọi tắt là đơn vị thu thập thông tin) phải được\r\n\nsự đồng ý trước của người tiêu dùng có thông tin đó (gọi tắt là chủ thể thông\r\n\ntin).\n\n2. Đơn vị thu thập thông tin phải thiết lập cơ\r\n\nchế để chủ thể thông tin bày tỏ sự đồng ý một cách rõ ràng, thông qua các chức\r\n\nnăng trực tuyến trên website, thư điện tử, tin nhắn, hoặc những phương thức\r\n\nkhác theo thỏa thuận giữa hai bên.\n\n3. Đơn vị thu thập thông tin phải có cơ chế\r\n\nriêng để chủ thể thông tin được lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép sử dụng\r\n\nthông tin cá nhân của họ trong những trường hợp sau:\n\na) Chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho một\r\n\nbên thứ ba;\n\nb) Sử dụng thông tin cá nhân để gửi quảng cáo,\r\n\ngiới thiệu sản phẩm và các thông tin có tính thương mại khác.\n\n4. Đơn vị thu thập thông tin không cần được sự đồng\r\n\ný trước của chủ thể thông tin trong các trường hợp sau:\n\na) Thu thập thông tin cá nhân đã công bố công\r\n\nkhai trên các website thương mại điện tử;\n\nb) Thu thập thông tin cá nhân để ký kết hoặc thực\r\n\nhiện hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ;\n\nc) Thu thập thông tin cá nhân để tính giá, cước\r\n\nsử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng.\n\nĐiều 71. Sử dụng thông tin\r\n\ncá nhân\n\n1. Đơn vị thu thập thông tin phải sử dụng thông\r\n\ntin cá nhân của người tiêu dùng đúng với mục đích và phạm vi đã thông báo, trừ\r\n\ncác trường hợp sau:\n\na) Có một thỏa thuận riêng với chủ thể thông tin\r\n\nvề mục đích và phạm vi sử dụng ngoài những mục đích, phạm vi đã thông báo;\n\nb) Để cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm theo yêu cầu\r\n\ncủa chủ thể thông tin;\n\nc) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Việc sử dụng thông tin quy định tại Điều này\r\n\nbao gồm cả việc chia sẻ, tiết lộ và chuyển giao thông tin cá nhân cho bên thứ\r\n\nba.\n\nĐiều 72. Bảo đảm an toàn,\r\n\nan ninh thông tin cá nhân\n\n1. Đơn vị thu thập thông tin phải đảm bảo an\r\n\ntoàn, an ninh cho thông tin cá nhân mà họ thu thập và lưu trữ, ngăn ngừa các\r\n\nhành vi sau:\n\na) Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép;\n\nb) Sử dụng thông tin trái phép;\n\nc) Thay đổi, phá hủy thông tin trái phép.\n\n2. Đơn vị thu thập thông tin phải có cơ chế tiếp\r\n\nnhận và giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc thông tin\r\n\ncá nhân bị sử dụng sai mục đích hoặc phạm vi đã thông báo.\n\n3. Trong trường hợp hệ thống thông tin bị tấn\r\n\ncông làm phát sinh nguy cơ mất thông tin của người tiêu dùng, đơn vị lưu trữ\r\n\nthông tin phải thông báo cho cơ quan chức năng trong vòng 24 (hai mươi bốn) giờ\r\n\nsau khi phát hiện sự cố.\n\nĐiều 73. Kiểm tra, cập nhật\r\n\nvà điều chỉnh thông tin cá nhân\n\n1. Chủ thể thông tin có quyền yêu cầu đơn vị thu\r\n\nthập thông tin thực hiện việc kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh hoặc hủy bỏ thông\r\n\ntin cá nhân của mình.\n\n2. Đơn vị thu thập thông tin có nghĩa vụ kiểm\r\n\ntra, cập nhật, điều chỉnh, hủy bỏ thông tin cá nhân của chủ thể thông tin khi\r\n\ncó yêu cầu hoặc cung cấp cho chủ thể thông tin công cụ để tự kiểm tra, cập nhật,\r\n\nđiều chỉnh thông tin cá nhân của mình.\n\nMục 2. AN TOÀN THANH TOÁN\r\n\nTRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 74. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử có chức năng\r\n\nthanh toán trực tuyến\n\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website\r\n\nthương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến phải đảm bảo an toàn, bảo\r\n\nmật giao dịch thanh toán của khách hàng, xử lý khiếu nại và đền bù thiệt hại\r\n\ntrong trường hợp thông tin thanh toán của khách hàng qua website thương mại điện\r\n\ntử bị thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép hoặc bị chiếm\r\n\nđoạt gây thiệt hại cho khách hàng.\n\n2. Trường hợp tự phát triển giải pháp thanh toán\r\n\nđể phục vụ riêng website thương mại điện tử bán hàng của mình, thương nhân, tổ\r\n\nchức, cá nhân sở hữu website phải áp dụng các biện pháp sau nhằm đảm bảo an\r\n\ntoàn, bảo mật cho giao dịch thanh toán của khách hàng:\n\na) Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ hoạt động\r\n\nthanh toán đảm bảo kết nối trực tuyến 24 (hai mươi bốn) giờ trong ngày và 7 (bảy)\r\n\nngày trong tuần. Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không quá 12 (mười hai) giờ\r\n\nmỗi lần bảo trì và phải có thông báo trước cho khách hàng;\n\nb) Mã hóa thông tin và sử dụng các giao thức bảo\r\n\nmật để đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền;\n\nc) Triển khai các ứng dụng có khả năng phát hiện,\r\n\ncảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp và các hình thức tấn công trên\r\n\nmôi trường mạng vào hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán trực tuyến\r\n\ncủa mình;\n\nd) Có các phương án kiểm soát quyền truy nhập hệ\r\n\nthống, quyền ra, vào nơi đặt thiết bị hệ thống thông tin phục vụ hoạt động\r\n\nthanh toán trực tuyến của mình;\n\nđ) Có quy trình, hệ thống sao lưu và phục hồi dữ\r\n\nliệu khi hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán gặp sự cố, đảm bảo sao\r\n\nlưu dữ liệu thanh toán ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ\r\n\nliệu;\n\ne) Lưu trữ dữ liệu về từng giao dịch thanh toán\r\n\ntheo thời hạn quy định tại Luật kế toán;\n\ng) Trường hợp khách hàng thanh toán trước khi\r\n\nmua hàng hóa và dịch vụ, tiền thanh toán của khách hàng phải được giữ tại các tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng phải được cung cấp công cụ để\r\n\ntheo dõi số dư thanh toán của mình trên hệ thống.\n\n3. Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website\r\n\nthương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến phải công bố trên website\r\n\nchính sách về bảo mật thông tin thanh toán cho khách hàng.\n\nĐiều 75. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cho website thương\r\n\nmại điện tử\n\n1. Tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về\r\n\ndịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.\n\n2. Lưu trữ dữ liệu về từng giao dịch thanh toán\r\n\nthực hiện qua hệ thống của mình theo thời hạn quy định tại Luật kế toán.\n\n3. Liên đới chịu trách nhiệm với thương nhân, tổ\r\n\nchức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử sử dụng dịch vụ trung gian\r\n\nthanh toán của mình trong trường hợp thông tin thanh toán của khách hàng qua\r\n\nwebsite đó bị thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép hoặc bị\r\n\nchiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng.\n\n4. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ\r\n\nCông Thương số liệu thống kê về tình hình cung cấp dịch vụ cho các thương nhân,\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử.\n\nChương 6\n\nGIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,\r\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 76. Giải quyết tranh\r\n\nchấp trong thương mại điện tử\n\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website\r\n\nthương mại điện tử bán hàng có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách\r\n\nhàng liên quan đến hợp đồng được giao kết trên website thương mại điện tử của\r\n\nmình.\n\n2. Tranh chấp giữa thương nhân, tổ chức, cá nhân\r\n\nbán hàng hóa và cung ứng dịch vụ với khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng\r\n\nphải được giải quyết trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng công bố tại website\r\n\nvào thời điểm giao kết hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa và\r\n\ncung ứng dịch vụ không được lợi dụng các ưu thế của mình trên môi trường điện tử\r\n\nđể đơn phương giải quyết những vấn đề tranh chấp khi chưa có sự đồng ý của\r\n\nkhách hàng.\n\n4. Việc giải quyết tranh chấp phải thông qua\r\n\nthương lượng giữa các bên, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án theo các thủ tục,\r\n\nquy định hiện hành về giải quyết tranh chấp.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp trên website\r\n\ncung cấp dịch vụ thương mại điện tử:\n\na) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương\r\n\nmại điện tử phải công bố rõ trên website quy trình tiếp nhận, trách nhiệm xử lý\r\n\nkhiếu nại của khách hàng và cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng\r\n\nđược giao kết trên website thương mại điện tử của mình;\n\nb) Nếu thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\nthương mại điện tử không công bố thông tin theo quy định tại Điểm a Khoản này\r\n\nthì phải trực tiếp chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý khiếu nại của khách hàng\r\n\nvà giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng được giao kết trên website\r\n\nthương mại điện tử của mình;\n\nc) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương\r\n\nmại điện tử được tham gia hòa giải tranh chấp phát sinh giữa khách hàng với người\r\n\nbán trên website thương mại điện tử của mình.\n\nĐiều 77. Thanh tra, kiểm\r\n\ntra trong thương mại điện tử\n\n1. Các thương nhân, tổ chức quy định tại Mục 3 Chương IV Nghị định này chịu sự kiểm tra định kỳ hàng\r\n\nnăm của Bộ Công Thương về việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này và những\r\n\nvăn bản có liên quan. Kết quả kiểm tra được công bố trên cổng thông tin Quản lý\r\n\nhoạt động thương mại điện tử.\n\n2. Các thương nhân, tổ chức quy định tại Mục 1 và 2 Chương IV Nghị định này chịu sự kiểm tra, thanh tra\r\n\ncủa Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 78. Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trong thương mại điện tử\n\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân có hành vi vi\r\n\nphạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nthương mại điện tử:\n\na) Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong\r\n\nhoạt động thương mại điện tử tại Điều 4 Nghị định này;\n\nb) Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng trong\r\n\nthương mại điện tử;\n\nc) Vi phạm quy định về trách nhiệm của các chủ\r\n\nthể trong thương mại điện tử;\n\nd) Vi phạm quy định về thông báo thiết lập\r\n\nwebsite thương mại điện tử bán hàng;\n\nđ) Vi phạm quy định về đăng ký website cung cấp\r\n\ndịch vụ thương mại điện tử;\n\ne) Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá và chứng\r\n\nthực trong thương mại điện tử;\n\ng) Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin cá nhân\r\n\ntrong thương mại điện tử;\n\nh) Vi phạm quy định về an toàn thanh toán trong\r\n\nthương mại điện tử;\n\ni) Không chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền khi tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;\n\nk) Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân, tổ chức\r\n\nđã bị chấm dứt đăng ký cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;\n\nl) Tiếp tục hoạt động sau khi đã chấm dứt hoặc bị\r\n\nhủy bỏ đăng ký[54] hoạt động đánh giá, giám sát\r\n\nvà chứng thực trong thương mại điện tử;\n\nm) Vi phạm các quy định khác của Nghị định này.\n\n2. Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính, cơ\r\n\nquan quản lý xem xét tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của thương nhân, tổ chức\r\n\nđể ra quyết định đình chỉ hoạt động[55] hoặc hủy\r\n\nbỏ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đối với các vi phạm quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này.\n\n3. Trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm gây thiệt hại đến lợi ích vật chất của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác\r\n\nthì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\n4. Nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, thủ tục\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại điện tử được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản có liên quan.\n\n5. Thanh tra Bộ Công Thương, Cơ quan quản lý thị\r\n\ntrường, Thanh tra Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và\r\n\ncác cơ quan nhà nước khác có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động\r\n\nthương mại điện tử theo thẩm quyền quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà các văn bản có liên quan.\n\nChương 7\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 79. Hiệu lực thi hành[56]\n\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2013.\n\n2. Nghị định này thay thế Nghị định số\r\n\n57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử.\n\n3. Các website thương mại điện tử được thành lập\r\n\nvà hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải tiến hành thông báo hoặc\r\n\nđăng ký theo quy định tại Nghị định này trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ\r\n\nngày Nghị định có hiệu lực.\n\nĐiều 80. Tổ chức thực hiện[57]\n\n1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện quản lý hoạt động thương mại điện tử,\r\n\nthúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại;\n\nb) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ\r\n\nCông an trong bảo vệ an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hoạt động thương mại\r\n\nđiện tử. Kiến nghị Bộ Công an xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm\r\n\nvề an ninh mạng trong thương mại điện tử;\n\nc) Tổ chức thông tin, phổ biến, truyền thông về\r\n\npháp luật liên quan đến hoạt động thương mại điện tử;\n\nd) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và\r\n\nxử lý vi phạm về hoạt động thương mại điện tử;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện\r\n\nNghị định này.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu\r\n\nvới Bộ Công Thương về quản lý Internet đối với các website có hoạt động thương\r\n\nmại điện tử tại Việt Nam;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương đảm bảo\r\n\nan toàn thông tin mạng trong thương mại điện tử, thu hồi tên miền “.vn” và thực\r\n\nthi các biện pháp xử lý vi phạm đối với website thương mại điện tử theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.\n\n3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp cung cấp thông tin, kết nối, chia sẻ\r\n\ncơ sở dữ liệu với Bộ Công Thương về số lượng đơn hàng đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử;\n\nb) Cập nhật danh sách các nhà cung cấp nước\r\n\nngoài trực tiếp đăng ký thuế, kê khai thuế; các nhà cung cấp ở nước ngoài có hoạt\r\n\nđộng kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch\r\n\nvụ khác tại Việt Nam chưa đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo\r\n\nquy định của pháp luật về thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.\n\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp\r\n\ncung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương về các doanh nghiệp có\r\n\nđăng ký ngành nghề kinh doanh thương mại điện tử.\n\n5. Bộ Công an có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì bảo vệ an ninh mạng đối với hoạt động\r\n\nthương mại điện tử; phối hợp với Bộ Công Thương cung cấp thông tin về các hoạt\r\n\nđộng sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng trong thương mại điện tử;\n\nb) Phối hợp thẩm định về an ninh quốc gia trong\r\n\nđiều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với lĩnh vực dịch vụ\r\n\nthương mại điện tử khi có yêu cầu từ Bộ Công Thương./.\n\n \n\n \n\nXÁC THỰC VĂN\r\n\n BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n \n\n \n\n[1] Nghị định số\r\n\n08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2018 có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\nCăn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm\r\n\n2007;\n\nCăn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2010;\n\nCăn cứ Luật phòng, chống tác hại thuốc lá\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số Điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\ntrợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh Mục ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có Điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\n\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi một số\r\n\nNghị định liên quan đến Điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Công Thương.”\n\nNghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về\r\n\nthương mại điện tử có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ về thương mại điện tử (Nghị định số 52/2013/NĐ-CP).”\n\n[2] Điều này được\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022.\n\n[3] Điểm này được\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022.\n\n[4] Khoản này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[5] Khoản này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[6] Điểm này được\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022.\n\n[7] Cụm từ “hoặc\r\n\nchưa được cấp phép” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[8] Cụm từ “hoặc\r\n\nxin cấp phép” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022.\n\n[9] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[10] Cụm từ\r\n\n“đã được cấp phép” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[11] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[12] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[13] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[14] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[15] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[16] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022.\n\n[17] Khoản này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022.\n\n[18] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[19] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[20] Điểm này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2022.\n\n[21] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[22] Điều này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[23] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[24] Điểm này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[25] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[26] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[27] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[28] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[29] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[30] Khoản này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[31] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[32] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[33] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[34] Điểm này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[35] Điểm này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[36] Điểm này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022.\n\n[37] Khoản này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[38] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi\r\n\nmột số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.\n\n[39] Khoản này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số\r\n\nNghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.\n\n[40] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[41] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi\r\n\nmột số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.\n\n[42] Khoản này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số\r\n\nNghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.\n\n[43] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[44] Điểm này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số\r\n\nNghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.\n\n[45] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[46] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[47] Khoản này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[48] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 10 số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số\r\n\nNghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.\n\n[49] Điều này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[50] Điều này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[51] Cụm từ\r\n\n“thủ tục xin cấp phép” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.\n\n[52] Điểm này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[53] Mục này\r\n\nđược bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[54] Cụm từ\r\n\n“chấm dứt hoặc bị thu hồi giấy phép” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n2 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[55] Cụm từ\r\n\n“tước quyền sử dụng giấy phép” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị\r\n\nđịnh số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n[56] Điều 19\r\n\nNghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\ntư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định như sau: \n\n“Điều 19. Hiệu lực thi hành và thực hiện\n\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,\r\n\nThủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”\n\nĐiều 3 Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022\r\n\nquy định như sau:\n\n“Điều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n2. Quy định chuyển tiếp:\n\na) Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày Nghị định\r\n\nnày có hiệu lực, các thương nhân, tổ chức, cá nhân có hoạt động thương mại điện\r\n\ntử đã được Bộ Công Thương xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động theo quy định tại\r\n\nNghị định số 52/2013/NĐ-CP phải tiến hành việc sửa đổi, bổ sung thông báo, đăng\r\n\nký theo quy định của Nghị định này;\n\nb) Thương nhân, tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nthương mại điện tử đã nộp hồ sơ thông báo, đăng ký mà chưa được Bộ Công Thương\r\n\nxác nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thông báo,\r\n\nđăng ký theo quy định tại Nghị định này;\n\nc) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành, các thương nhân, tổ chức quy định tại Điều 67a, Điều\r\n\n67c phải tiến hành thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ theo quy định của Nghị định\r\n\nnày.\n\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”\n\n[57] Điều này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số\r\n\n85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022.", + "id": 103127 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103128.json b/contexts/context_103128.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3ebeee27d8e9656e9e09074de9547689382c93e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103128.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-04-2015-NQ-HDND-quy-dinh-ve-tieu-chi-du-an-trong-diem-nhom-C-tinh-An-Giang-285105.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2015-NQ-HDND-quy-dinh-ve-tieu-chi-du-an-trong-diem-nhom-C-tinh-An-Giang-285105", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2015/NQ-HĐND\n\nAn Giang, ngày 09 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11\n\n(Từ\r\n\nngày 08 đến 09/7/2015)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n214/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành\r\n\nNghị quyết quy định về tiêu chí\r\n\ndự án trọng điểm nhóm C trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của\r\n\nđại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất ban hành quy định về tiêu chí dự\r\n\nán trọng điểm nhóm C áp dụng trên địa bàn tỉnh, như sau:\n\n1. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C:\n\na) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 80\r\n\ntỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng đối với:\n\n- Cầu bắc qua kênh cấp 1, cấp 2;\n\n- Cảng biển;\n\n- Cảng sông.\n\nb) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 60\r\n\ntỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng đối với:\n\n- Cầu (bắc qua kênh dưới cấp 2) và\r\n\nđường;\n\n- Hệ thống cung cấp điện;\n\n- Hệ thống cung cấp nước;\n\n- Hệ thống thoát nước;\n\n- Xây dựng khu nhà ở.\n\nc) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 50\r\n\ntỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng đối với:\n\n- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản;\n\n- Khu bảo tồn thiên nhiên;\n\n- Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị;\n\n- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n\nd) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 35\r\n\ntỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng đối với:\n\n- Giáo dục và đào tạo;\n\n- Y tế;\n\n- Văn hóa;\n\n- Xã hội;\n\n- Nghiên cứu khoa học;\n\n- Tin học;\n\n- Phát thanh, truyền hình;\n\n- Du lịch;\n\n- Thể dục thể thao;\n\n- Trụ sở cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn\r\n\nthể.\n\n2. Về nguồn vốn thực hiện các dự án\r\n\ntrọng điểm nhóm C:\n\na) Theo Điều 27 và Điều 29 Luật Đầu tư\r\n\ncông, Nghị quyết này áp dụng cho các dự án trọng điểm nhóm C sử dụng các nguồn\r\n\nvốn sau:\n\n- Nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn\r\n\ncông trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của các dự án do địa phương quản\r\n\nlý.\n\n- Nguồn vốn ngân sách địa phương (kể cả\r\n\nvốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất), vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn\r\n\ntừ nguồn thu xổ số kiến thiết, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước của\r\n\ncác dự án do địa phương quản lý, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa\r\n\nphương để đầu tư.\n\n- Không áp dụng đối với các dự án sử\r\n\ndụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của\r\n\nChính phủ.\n\nb) Đối với dự án sử dụng vốn cân đối\r\n\nngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư\r\n\nnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, thời gian thực\r\n\nhiện.\n\nTiêu chí dự án trọng điểm nhóm C đối với các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực sử dụng\r\n\nvốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho\r\n\nđầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã bằng\r\n\n50% so với khoản 1, 2 Điều 1 nêu trên.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.\n\n2. Đối với các dự án cấp bách phát sinh thuộc thẩm quyền quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư của Hội đồng nhân dân, để bảo đảm tiến độ xây dựng kế hoạch đầu\r\n\ntư công đúng thời gian quy định, Hội đồng nhân dân ủy quyền cho Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư các dự án này theo đề xuất của Ủy\r\n\nban nhân dân cùng cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại Kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII,\r\n\nkỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Sáu\n\n\n\n", + "id": 103128 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103129.json b/contexts/context_103129.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bf34913b64e7e92d132f31f8edb8299360cad3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103129.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-5721-QD-UBND-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-thi-xa-Hoang-Mai-Nghe-An-2015-297833.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5721-QD-UBND-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-thi-xa-Hoang-Mai-Nghe-An-2015-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5721/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI\r\n\nTHỊ Xà HOÀNG MAI ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số 620/QĐ-TTg, ngày 12 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình\r\n\nsố 2456/TTr-SKHĐT ngày 30/11/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị\r\n\nxã Hoàng Mai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau\r\n\nđây:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN\n\n1. Phát triển Thị xã Hoàng Mai đặt\r\n\ntrong bối cảnh phát triển chung của đất nước, xu thế hội nhập khu vực và quốc tế.\r\n\nĐịnh hướng phát triển của Hoàng Mai phải phù hợp với định hướng phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh Nghệ An và đặt trong mối quan hệ tương hỗ và trao đổi lợi\r\n\nthế của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ.\n\n2. Phát triển kinh tế Thị xã Hoàng\r\n\nMai từng bước, có trọng tâm trọng điểm theo hướng trở thành đô thị biển - cửa ngõ\r\n\nphía Bắc của tỉnh Nghệ An, một hạt nhân phát triển của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ\r\n\ntheo hướng mở, hội nhập, khai thác các lợi thế để thu hút các nguồn lực và tạo\r\n\nđiều kiện để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh trên\r\n\nđịa bàn.\n\n3. Xây dựng hạ tầng xã hội - văn hóa\r\n\nsong hành với hạ tầng kinh tế - kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của người dân, từng\r\n\nbước chuyển hóa nếp sống của người dân Hoàng Mai ngày càng văn minh - hiện đại,\r\n\ntrình độ dân trí nâng lên.\n\n4. Ưu tiên phát triển các kết cấu hạ\r\n\ntầng thiết yếu, huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng các\r\n\nkhu vực trung tâm, các khu vực hỗ trợ cho sản xuất, tạo bộ mặt và sức hút từ\r\n\ncác nguồn lực đầu tư phát triển từ các thành phần kinh tế khác ngoài nhà nước.\n\n5. Phát triển kinh tế nhanh đi đôi\r\n\nvới bảo vệ môi trường, công bằng xã hội, hiệu quả và đảm bảo phát triển bền vững.\r\n\nLấy con người là trung tâm, động lực quan trọng của sự phát triển.\n\n6. Phát triển kinh tế Hoàng Mai phải\r\n\nkết hợp với bảo vệ quốc phòng, an ninh.\n\nII. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng thị\r\n\nxã Hoàng Mai trước năm 2025 được công nhận là đô thị loại III, hướng tới hoàn thành\r\n\ncác tiêu chí của đô thị loại II, với chức năng chủ đạo là đô thị công nghiệp,\r\n\nthương mại dịch vụ, du lịch. Từng bước trở thành một trong những trung tâm văn\r\n\nhóa, khoa học - kỹ thuật, đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Nghệ An, gắn\r\n\nkết chặt chẽ về không gian phát triển với Vùng phía Nam Thanh Hóa và Tây Nghệ\r\n\nAn. Phấn đấu đưa thị xã Hoàng Mai xứng đáng trở thành một đầu tàu phát triển\r\n\nCông nghiệp - Dịch vụ phía Bắc của tỉnh gắn kết hài hòa với các vùng phát triển\r\n\nphía Đông Nghệ An, đặt trong tổng thể phát triển các đô thị ven biển Bắc Trung\r\n\nBộ và hệ thống đô thị của tỉnh Nghệ An. Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng\r\n\ntương đối đồng bộ, từng bước hiện đại đảm bảo phục vụ các mặt về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và dân sinh. Các lĩnh vực xã hội được quan tâm đầu tư, trong đó ưu tiên\r\n\ntrước mắt là nâng cao chất lượng Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu và nước biển dâng.\n\nĐến năm 2030, phát triển không gian\r\n\nđô thị Hoàng Mai định hình cấu trúc rõ nét, mang hình ảnh của một đô thị Xanh -\r\n\nHiện Đại - Hài Hòa đặc trưng của đô thị ven biển. Các ngành kinh tế chủ đạo\r\n\nđược phát triển dựa trên các định hướng có tính bền vững, nâng dần giá trị đóng\r\n\ngóp của các ngành, sản phẩm có chất lượng, thân thiện môi trường.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Về phát triển kinh tế\n\na) Về tốc độ tăng trưởng:\n\n- Tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân\r\n\nhàng năm: Giai đoạn 2016-2020 đạt 15-17%, trong đó khu vực dịch vụ tăng 17-18%,\r\n\ncông nghiệp xây dựng tăng 20-21%, nông nghiệp tăng 4-4,5%. Giai đoạn 2021-2025:\r\n\nđạt 16-18%, trong đó các khu vực lần lượt tăng 18-19%; 19-20%; 3,5-4%.\n\n- Nâng dần quy mô GTSX của Hoàng\r\n\nMai đóng góp trong tỉnh: năm 2020 chiếm 8-10%, năm 2025 chiếm 10-12% GTSX toàn\r\n\ntỉnh.\n\nb) Về cơ cấu kinh tế (theo\r\n\nGTTT - giá HH): Đến năm 2020, khu vực dịch vụ chiếm\r\n\n26-27%, công nghiệp - xây dựng chiếm 57-58%, nông nghiệp giảm xuống còn 15-16%.\r\n\nĐến năm 2025, lần lượt chiếm 28-29%; 63-64%; 8-9%.\n\n- Phấn đấu giá trị kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu tăng bình quân hàng năm trên 25% giai đoạn 2016-2020, tăng trên 30% giai đoạn\r\n\n2021-2025. Giai đoạn 2016 - 2020 tổng vốn đầu tư xã hội dự kiến huy động đạt\r\n\n46-47% tổng GTTT; 2021-2025 khoảng 34-35%.\n\n2.2. Về phát triển xã hội\n\n- Tốc độ tăng trưởng dân số đô thị\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 đạt 3,3%/năm (nội thị khoảng 5%); giai đoạn 2021-2025 đạt 3,2%.\r\n\nQuy mô dân số đô thị năm 2020 đạt 11-12 vạn người, năm 2025 đạt khoảng 15 vạn\r\n\nngười, năm 2030 đạt 17-18 vạn người. Tỷ lệ đô thị hoá đến năm 2020 đạt 65%, đến\r\n\nnăm 2025 đạt 70%;\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn lao động,\r\n\ngiải quyết việc làm: hàng năm, giải quyết việc làm cho 1.500 lao động, trong\r\n\nđó, xuất khẩu lao động trên 180 người; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống\r\n\n3,8 - 4,0% và tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn khoảng trên 90% vào\r\n\nnăm 2025.\n\n- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo nghề đạt khoảng 60%, đến năm 2025 trên 73-75%, năm 2030 trên 78-80%.\r\n\nĐến năm 2025, có trên 80% lao động có việc làm sau khi đào tạo.\n\n- Phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn\r\n\nquốc gia năm 2020 đạt khoảng 80% (tương đương khoảng 33 trường); năm 2025 đạt\r\n\n100%; đến năm 2030, 30% số trường đạt chuẩn mức độ 2.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 1,5-2%\r\n\ntheo chuẩn mới.\n\n- Số bác sĩ/1vạn dân lên 6,5 bác\r\n\nsĩ năm 2020, năm 2025 đạt 10 bác sĩ và đạt 12,5 bác sĩ năm 2030. Tỷ lệ giường\r\n\nbệnh nội trú/vạn dân năm 2020 đạt 31 giường, năm 2025 đạt 38 giường, năm 2030\r\n\nđạt 45 giường.\n\n- Hình thành và từng bước chuyển\r\n\nđổi sang nếp sống văn hóa- văn minh đô thị: Đến năm 2020, tỷ lệ phường/xã có\r\n\nthiết chế VHTT-TT đạt chuẩn là 90%, đến năm 2025 là 100%. Số hộ đạt tiêu chuẩn\r\n\ngia đình văn hoá tăng lên 85-87% (năm 2020), 90% (năm 2025) & 92-95% (năm\r\n\n2030).\n\n2.3. Về kết cấu hạ tầng\r\n\nvà bảo vệ môi trường\n\n- Phấn đấu\r\n\nđến năm 2020 hình thành các tuyến trục kết nối\r\n\nchính các khu chức năng trong đô thị. Giai đoạn 2021-2025 hoàn thiện 100% hệ\r\n\nthống hạ tầng khu trung tâm. Hiện đại hoá hạ tầng thông tin và truyền thông.\n\n- Tỷ lệ đô\r\n\nthị được dùng nước sạch đến năm 2020 đạt 80%, năm 2025 đạt khoảng 95%; đến năm 2020 trên 80% nước thải sinh hoạt được xử lý, năm 2025 là\r\n\n100%.\n\n- Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản thu\r\n\ngom và xử lý 95% rác thải khu vực nội thị và 85-90% rác thải ở ngoại thị. Đến năm\r\n\n2025 thu gom và xử lý 100% rác thải khu vực nội\r\n\nthị và 90-95% rác thải ở ngoại thị.\n\n- Nâng diện tích nhà ở khu vực nội\r\n\nthị lên 15m2/người vào năm 2020,\r\n\n18 m2 năm 2025 và 20m2/người\r\n\nnăm 2030; nâng diện tích đất cây xanh đạt 10m2/người vào năm 2020, 13m2/người vào năm\r\n\n2025 và 15 m2/người vào năm 2030.\n\n- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các\r\n\nnguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể\r\n\nvà phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo.\n\n2.4. Về quốc phòng, an ninh\n\nKết hợp phát triển kinh tế với xây\r\n\ndựng quốc phòng vững mạnh, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.\r\n\nBảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã\r\n\nhội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã\r\n\nhội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\nIII. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU\n\n1. Ngành thương mại, dịch vụ\n\n- Xây dựng Hoàng Mai trở thành một trung tâm thương\r\n\nmại và dịch vụ của tỉnh và vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ. Phát triển du lịch thành\r\n\nmột ngành kinh tế quan trọng, trong đó trọng tâm là phát triển du lịch văn hóa,\r\n\nlịch sử, sinh thái, nghỉ dưỡng.\n\n- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành TMDV khoảng\r\n\n17-18% giai đoạn 2016-2020, và 18-19% giai đoạn 2021-2025, quy mô đạt khoảng\r\n\n1.813 tỷ đồng (giá 2010) vào năm 2020, và khoảng 4.210 tỷ đồng vào năm 2025.\r\n\nNâng dần tỷ trọng GTTT ngành dịch vụ, thương mại trong tổng GTTT đạt 26,3% năm\r\n\n2020, 28% năm 2025 và 31,5% năm 2030.\n\n- Đổi mới hoạt động dịch vụ thương mại, giữ vai trò\r\n\nđịnh hướng thông qua việc kinh doanh những mặt hàng quan trọng, thiết thực phục\r\n\nvụ cho sản xuất và đời sống. Gắn với thị trường các tỉnh trong vùng Bắc Trung\r\n\nBộ và mở rộng ra các tỉnh phía Bắc, coi trọng mở rộng thị trường thành thị và\r\n\nnông thôn.\n\n- Quy hoạch và xây dựng mạng lưới trung tâm thương\r\n\nmại, siêu thị, mạng lưới chợ đạt chuẩn trên địa bàn thị xã, cụ thể: Xây dựng 8\r\n\nchợ, 01 trung tâm thương mại hạng 3, 1 trung tâm bán buôn các mặt hàng vật liệu\r\n\nxây dựng và tư liệu sản xuất kết hợp logistic, 1 siêu thị hạng 2, 35 cửa hàng\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\n- Phấn đấu đến năm 2020, Thị xã đón trên 15-20 vạn\r\n\nlượt khách du lịch, năm 2025 đạt trên 50 vạn lượt khách. Nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả các hoạt động dịch vụ du lịch, tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến\r\n\nthu hút khách du lịch. Tổ chức tốt khách tham quan các điểm du lịch tâm linh\r\n\nnhư Đền Cờn, Đền Vưu, Biển Quỳnh Phương, Quỳnh Liên... Định hướng xây dựng Thị xã trở thành một trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan - rừng - biển - văn\r\n\nhóa tâm linh. Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư xây hệ thống\r\n\nnhà hàng, khách sạn và dịch vụ tổng hợp ở các khu trung tâm cụm du lịch.\n\n- Định hướng Hoàng Mai trở thành\r\n\nđiểm trung chuyển hàng hóa của vùng: thu hút đầu tư hạ tầng vận tải lớn (hệ\r\n\nthống kho bãi, phương tiện bốc xếp, công nghệ thông tin logistic...), xây dựng\r\n\nhệ thống mạng lưới giao thông liên hoàn, kết hợp đa dạng các phương thức vận\r\n\ntải đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt.\n\n2. Ngành công nghiệp - xây dựng\n\n2.1. Ngành công nghiệp\n\n- Đến năm 2030, Hoàng Mai là một trọng\r\n\nđiểm phát triển công nghiệp của Tỉnh trong mối quan hệ với vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ, vùng biển và ven biển Nghệ\r\n\nAn. Duy trì phát triển các ngành công nghiệp hiện\r\n\ncó đóng góp lớn gắn với các lợi thế về nguồn nguyên liệu và lao\r\n\nđộng của Thị xã cũng như các địa phương lân cận; chuyển các loại hình\r\n\ncông nghiệp có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường lên khu vực Tân Thắng; hình thành các ngành công nghiệp gắn với khai thác biển và cảng biển;\r\n\ncác ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động; các ngành công nghiệp theo định\r\n\nhướng xuất khẩu; các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện\r\n\nvới môi trường. Thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ\r\n\nsạch vào sản xuất.\n\n- Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2016-2020 đạt\r\n\nkhoảng 20-21%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 19-20%/năm. Đến năm 2020,\r\n\nGTTT công nghiệp - xây dựng sẽ chiếm khoảng 58,1%; và năm 2025 chiếm 63,4% tổng\r\n\nGTTT.\n\n- Tiếp tục phát triển công nghiệp sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng với vai trò ngành công nghiệp chủ lực của thị xã đến năm\r\n\n2020. Sau năm 2020 giảm tỷ trọng của ngành trong tổng GTSX của thị xã nhằm đảm\r\n\nbảo phát triển bền vững, giảm bớt ô nhiễm môi trường.\n\n- Tập trung phát triển ngành chế biến nông - lâm\r\n\nthủy sản phục vụ nhu cầu tại chỗ, nhu cầu nội địa cao cấp cho các thành phố lớn,\r\n\ncác khu kinh tế, khu công nghiệp và hướng đến xuất khẩu. Nâng tỷ trọng GTSX của\r\n\nngành công nghiệp chế biến trong tổng GTSX công nghiệp của Thị xã lên đạt 27%\r\n\nnăm 2020 và giảm còn khoảng 20% năm 2030.\n\n- Phát triển công nghiệp dệt may, da giày, điện tử,\r\n\nthiết bị điện, đồ điện… nhằm đáp ứng cho nhu cầu của thị xã, tỉnh và phục vụ\r\n\nxuất khẩu.\n\n- Từ nay đến năm 2030, hình thành các\r\n\nđiều kiện nền tảng để thu hút các ngành công nghiệp có tính chiến lược như:\r\n\nNgành công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền; Ngành công nghiệp sau hóa dầu;\r\n\ncông nghiệp điện tử, tin học, viễn thông, công nghiệp công nghệ thông tin, công\r\n\nnghệ sinh học…\n\n- Kêu gọi các dự án đầu tư nhằm\r\n\nlấp đầy các khu, cụm công nghiệp đã có; hình thành thêm một số khu công nghiệp\r\n\nhiện đại trong đó chú trọng phát triển các cụm công nghiệp, các loại hình công\r\n\nnghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinh cho các khu công nghiệp, các doanh nghiệp công\r\n\nnghiệp lớn của thị xã trong vùng Nam\r\n\nThanh - Bắc Nghệ.\n\n+ KCN Đông\r\n\nHồi: Đẩy nhanh tiến độ đầu tư dự án các công trình\r\n\ntrọng điểm có tính động lực như nhà máy nhiệt điện, tổ hợp\r\n\ncông nghiệp sản xuất từ các phế liệu của công nghiệp.\n\n+ KCN tập trung Hoàng\r\n\nMai 1: Nằm ở phía Bắc đường tỉnh 537 và phía Đông Quốc\r\n\nlộ 1A, thuộc đất phường Quỳnh Thiện, diện tích 290,0 -\r\n\n300,0ha; tập trung thu hút các ngành: Công nghiệp sau hóa dầu (sau khi khu lọc dầu Nghi\r\n\nSơn - Thanh Hóa đi vào hoạt động); cơ khí lắp ráp; điện tử; sản xuất phụ tùng phục vụ; vật liệu xây dựng; cơ khí chính xác; chế biến\r\n\nlâm sản xuất khẩu; chế biến nước giải khát; khoáng sản; nông sản thực phẩm;\n\n+ KCN Hoàng Mai 2: Nằm ở phía Tây xã Quỳnh Vinh, phía Bắc hồ Đồi\r\n\nTương; có diện tích 340,0 - 360,0 ha; tập trung thu hút các ngành: Công nghiệp\r\n\ncơ khí; chế biến khoáng sản; chế biến nông lâm sản; vật\r\n\nliệu xây dựng; sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu.\n\n+ KCN đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền: Tại phía Bắc Lạch Cờn (thuộc các xã Quỳnh\r\n\nLộc, Quỳnh Lập) là KCN đóng tàu phà sông biển; xí nghiệp cơ khí sửa chữa; công\r\n\nnghiệp bện thừng, cáp, chão và sản xuất ngư cụ.\n\n+ KCN sạch công nghệ cao: Tại xã Quỳnh Lộc, nằm ở phía Tây dãy núi Xước, tiếp giáp TL537 (đường\r\n\nĐông Hồi - Thái Hòa) về phía Bắc; Diện tích khoảng 90,0 ha.\n\n+ Xây dựng\r\n\nthêm các cụm công nghiệp tập trung tại xã Quỳnh Dị.\n\n2.2. Phát triển ngành xây\r\n\ndựng\n\nGiá trị sản xuất ngành xây dựng\r\n\ntrong giai đoạn 2016-2020 tăng nhanh đạt tốc độ khoảng 20%/năm, giai đoạn 2021-2025\r\n\nđạt khoảng 17%/năm chiếm khoảng 37% tổng GTSX ngành CN-XD. Đẩy mạnh hoàn thành\r\n\ncác dự án hạ tầng chuyển tiếp của giai đoạn trước. Đôn đốc các dự án đã\r\n\nđược thuê đất thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng tiến độ cam kết.\n\n3. Phát triển nông, lâm, thuỷ\r\n\nsản\n\n- Phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản theo hướng\r\n\nhàng hóa, công nghệ cao, nông nghiệp đô thị và theo hướng liên kết mở, khuyến\r\n\nkhích các thành phần tham gia đầu tư sản xuất theo quy mô lớn tập trung.\n\n- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật\r\n\nnuôi, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phát triển sản xuất các\r\n\nloại cây rau màu, vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Coi trọng trồng rừng, nhất\r\n\nlà rừng trồng cho thu nhập cao. Gắn khai thác với bảo vệ và phát triển nguồn\r\n\nlợi thủy sản.\n\n- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai\r\n\nđoạn 2016-2020 là 4-5% và giai đoạn 2021-2025 là 3-4%/năm. Cơ cấu chuyển dịch\r\n\ntheo hướng giảm quy mô ngành lâm nghiệp, nâng dần GTGT ngành nông nghiệp. Đến\r\n\nnăm 2020 đạt tỷ trọng lần lượt là 34,5%-2%-63,5%, năm 2025 đạt\r\n\n35,4%-1,4%-63,2%.\n\n3.1. Nông nghiệp\n\n* Trồng trọt: Tiếp tục phát triển các cây\r\n\nlương thực (lúa, ngô, lạc) theo hướng thâm canh cao, đưa nhanh các loại giống có\r\n\nnăng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất để tăng hiệu quả sản xuất. Dành 70-80%\r\n\ndiện tích trồng cây thực phẩm tập trung ở khu vực các xã đồng bằng ven biển,\r\n\nvùng bãi ngang để trồng rau sạch, rau cao cấp, phục vụ cho khu đô thị mới và\r\n\ncác KCN, du lịch. Đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ cao để sản xuất hoa, cây\r\n\ncảnh phục vụ nhu cầu tiêu thụ của khu vực nội thị.\n\n* Chăn nuôi: Phát triển vùng chăn nuôi trâu\r\n\nbò hàng hóa tại các xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang, Quỳnh\r\n\nXuân, Mai Hùng. Đẩy mạnh chăn nuôi lợn, gia cầm (chủ yếu chăn nuôi gà) theo\r\n\nhướng chăn nuôi tập trung và mô hình công nghiệp, hình thành các vùng chăn nuôi\r\n\nhàng hóa lớn. Tiếp tục áp dụng các giống lơn nạc, bò sind.\n\n3.2. Lâm nghiệp\n\nTiếp tục quan tâm chăm sóc, bảo vệ rừng, không ngừng\r\n\nlàm giàu vốn rừng. Ưu tiên trồng, bảo vệ, chăm sóc diện tích rừng phòng hộ các\r\n\ntuyến đê biển xung yếu. Khuyến khích xây dựng các mô hình nuôi trồng thủy sản -\r\n\nlâm nghiệp kết hợp trên đất ngập mặt ven biển. Phát triển trồng cây phân tán ở\r\n\ncác phường, xã, các khu dân cư, KCN, khu du lịch, công viên, trồng cây dọc\r\n\nđường giao thông….\n\n3.3. Thủy sản\n\n- Đối với nuôi trồng: Sản lượng nuôi trồng đạt khoảng\r\n\n3.000-3.100 tấn năm 2020. Đưa thêm diện tích ven biển, bãi triều vào nuôi các\r\n\nloại nhuyễn thể (ngao, vẹm, hàu…). Chuyển vùng làm muối đang bị ngọt hóa sang\r\n\nnuôi trồng thủy sản. Ổn định nuôi trồng mặn lợ trên cơ sở tăng cường áp dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa vào nuôi vụ 2 trên ao tôm các loài phù hợp như\r\n\ncua, cá rô phi, cá vược… Tiếp tục triển khai các mô hình nuôi trồng hiệu quả\r\n\nnhư nuôi cá rô phi xuất khẩu tại các xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Phương, Quỳnh Dị.\r\n\nChuyển một số diện tích ao nuôi tôm năng suất thấp, kém hiệu quả sang nuôi các\r\n\nloài có giá trị cao. Nhân rộng mô hình nuôi tôm he chân trắng năng suất cao;\r\n\nxây dựng vùng nuôi tôm sạch, vùng nuôi an toàn tại các vùng nuôi tập trung ở\r\n\nQuỳnh Xuân. Phát triển các khu sản xuất giống tập trung tại Quỳnh Liên, Quỳnh Lương\r\n\nđể cơ bản nhằm chủ động về giống trên địa bàn thị xã. Sản lượng nuôi giống đạt\r\n\n1.200 - 1.300 triệu con vào năm 2020.\n\n- Đối với khai thác: Sản lượng thủy sản khai thác\r\n\nđạt khoảng 38.000 - 40.000 tấn năm 2020. Tập trung phát triển ngành khai thác\r\n\nnhằm tạo nguyên liệu xuất khẩu, đồng thời gắn phát triển khai thác thủy sản với\r\n\nxây dựng các làng nghề chế biến, dịch vụ thủy sản ở các cụm xã Quỳnh Dị, Quỳnh\r\n\nLập, Quỳnh Phương. Từng bước xây dựng, quy hoạch khu bảo tồn sinh thái, vùng\r\n\ncấm đánh bắt, vùng đánh bắt có thời vụ, có kế hoạch thả giống xuống biển để tái\r\n\ntạo nguồn lợi thủy sản. Tăng dần lượng tàu thuyền có CS>90CV, phấn đấu đạt\r\n\n480 - 500 chiếc vào năm 2020, nâng công suất và hiện đại hóa đội tài khai thác\r\n\nhải sản xa bờ, giảm dần số tàu thuyền có CS<20CV xuống còn 350 chiếc vào năm\r\n\n2020.\n\n4.1. Dự báo quy mô, cơ cấu lao động\n\nQuy mô lao động năm 2020 đạt 56,4 nghìn người, chiếm 49,0% so với dân\r\n\nsố và khoảng 83% dân số trong độ tuổi; năm 2025 đạt 67 nghìn người,\r\n\nchiếm 47% tổng dân số và khoảng 80% lao động trong độ tuổi; Giai\r\n\nđoạn 2016-2020: mỗi năm trung bình Thị xã phải tạo thêm khoảng 1,8 nghìn việc\r\n\nlàm mới, giai đoạn 2021-2030 là 1,5 nghìn.\n\nƯu tiên sử dụng và chuyển đổi việc làm tại chỗ sang\r\n\ncác ngành công nghiệp, dịch vụ. Đến năm 2020 dự báo quy mô lao động các ngành\r\n\ncông nghiệp - xây dựng tăng lên đáng kể gấp 1,5 lần so năm 2015 (tạo 750 việc\r\n\nlàm/năm); ngành dịch vụ tăng nhanh gấp 2,4 lần so năm 2015 (tạo 2.300 việc làm/năm);\r\n\nngành nông nghiệp giảm dần bằng 0,8 lần so với năm 2015 (rút khoảng 850 lao\r\n\nđộng/năm). Cơ cấu lao động theo các ngành CN, XD - NLTS - DVTM lần lượt năm\r\n\n2020 là 19,6% - 50,9% - 29,5%. Đến năm 2025 là 25,1% - 22,9% - 52%.\n\n4.2. Giáo dục, đào tạo\n\n- Đảm bảo quy\r\n\nmô phát triển của giáo dục - đào tạo phù hợp với tốc độ và chất lượng kinh tế. Thực\r\n\nhiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.\n\n- Đưa giáo dục mầm non và phổ thông\r\n\nThị xã đạt mức tiên tiến của cả nước; đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc\r\n\nTHPT vùng Bắc Trung bộ vào năm 2020. Năm 2020 có 85% giáo viên được đào\r\n\ntạo trên chuẩn; đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100% giáo viên trên chuẩn.\n\n- Đảm bảo đến năm 2020 có\r\n\ntrên 80% số trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2025 đạt tỷ\r\n\nlệ 100%. Xây dựng mới hệ thống trường học ở khu đô thị mới, các\r\n\nkhu công nghiệp,...Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thành lập\r\n\nhoặc liên kết với các cơ sở dạy nghề, đáp ứng nhu cầu đào\r\n\ntạo lao động của doanh nghiệp trên địa bàn, chú trọng đào tạo lao\r\n\nđộng kỹ thuật (cơ khí sửa chữa, chế tạo, cơ khí tàu thuyền, xây dựng, du lịch,\r\n\ndịch vụ cảng và vận tải biển,...) phù hợp với hướng phát triển của một Thị xã công nghiệp và dịch vụ. Đảm bảo năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt khoảng 60%, đến năm 2025 trên\r\n\n73-75%, năm 2030 trên 78-80%.\n\n- Tăng cường xã hội hóa giáo dục,\r\n\nkhuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục,\r\n\nđào tạo.\n\n4.3. Y tế\n\nGắn hoạt động chữa bệnh với du lịch\r\n\nnghỉ dưỡng. Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất mạng lưới y tế tuyến cơ sở. Tăng\r\n\ncường đội ngũ cán bộ y tế cả về số lượng và nâng cao trình độ. Gắn\r\n\nhoạt động y tế với hoạt động cứu hộ, cứu trợ trên biển. Kết hợp giữa y học\r\n\ncổ truyền và y học hiện đại trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe\r\n\ncho người dân. Đến năm 2020: 100% xã phường duy trì đạt tiêu chí quốc gia về y\r\n\ntế, Số bác sĩ/1vạn dân lên 8 bác sĩ năm 2020, tỷ lệ suy\r\n\ndinh dưỡng trẻ em dưới 10%. Đến năm 2025 đạt 10 bác sĩ/vạn\r\n\ndân, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 7%.\n\n4.4. Văn hoá thông tin\n\nXây dựng môi trường và đời sống văn hoá, phát triển\r\n\ncác giá trị văn hoá truyền thống- tiên tiến, rèn tập lối sống theo hướng văn\r\n\nhóa đô thị. Xây dựng mạng lưới thiết chế văn hóa đô thị từ thị xã đến khối xóm,\r\n\nưu tiên giành quỹ đất cho việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ thiết chế. Tỉ lệ cụm dân cư/thôn văn hóa đạt 65% vào năm 2020, 70-72% vào năm\r\n\n2025 và 77-80% vào năm 2030; số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá tăng lên 85-87%\r\n\n(năm 2020), 90% (năm 2025) và 92-95% (năm 2030). Đến năm 2020, tỷ lệ xã phường\r\n\ncó thiết chế VHTT-TT đạt chuẩn là 90%, đến năm 2025 là 100%. Năm 2020, 100% xã,\r\n\nphường, cơ quan, trường học... có thư viện hoặc tủ sách. Năm 2025, các thư\r\n\nviện, tủ sách ở các đơn vị cơ sở được tăng cường về số lượng và đa dạng về chủng\r\n\nloại ấn phẩm.\n\n4.5. Thể dục thể thao\n\nĐẩy mạnh xã hội hoá thể dục thể\r\n\nthao. Quy hoạch đất đai cho các công trình TDTT tại thị xã. Xây dựng khu trung tâm\r\n\nTDTT phục vụ các hoạt động thi đấu cấp tỉnh và các giải thi đấu giao lưu các\r\n\nđịa phương lân cận. Thực hiện công tác xã hội hoá thể dục thể thao, tranh thủ\r\n\nsự đóng góp của các tổ chức xã hội, đoàn thể... Số người luyện tập thể dục thường\r\n\nxuyên đạt 40-50% (năm 2020), 55-60% (năm 2025) và trên 65% (năm 2030). Số hộ\r\n\ngia đình đạt tiêu chuẩn thể thao là 23-25% ( năm 2020), 27-30% năm 2025 và\r\n\n32-35% năm 2030. 100% xã phường dành đất cho hoạt động thể dục thể thao và có\r\n\nít nhất một công trình thể thao.\n\n4.6. Phát triển khoa học và công nghệ\n\nPhát huy có hiệu quả các nhân tố động lực mới (tin\r\n\nhọc hoá, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới và công nghệ sạch,\r\n\nbảo vệ môi trường) và các nhân tố động lực truyền thống của KHCN (điện khí hoá,\r\n\ncơ giới hoá) phát huy tiềm lực nội sinh, khai thác kịp thời các thời cơ và xu\r\n\nthế thị trường nhằm góp phần thích đáng thực hiện các mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội.\n\nXây dựng được một tiềm lực về KHCN có đủ năng lực\r\n\nnội sinh đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương. Một số trung tâm nghiên\r\n\ncứu ứng dụng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương.\n\nĐầu tư chiều sâu, thay dần công nghệ cũ bằng công\r\n\nnghệ mới tiên tiến hiện đại vào các ngành, các cơ sở sản xuất quan trọng như\r\n\nchế biến chất lượng cao, sản xuất vật liệu xây dựng, bưu chính viễn thông, thi\r\n\ncông xây dựng cầu đường.\n\nĐẩy mạnh áp dụng tiến bộ KHCN, áp dụng hệ thống quản\r\n\nlý tiên tiến vào các ngành sản xuất như kinh doanh dịch vụ, thương mại và du\r\n\nlịch, nông nghiệp và nông thôn, công nghiệp và kết cấu hạ tầng, đẩy mạnh phổ cập\r\n\ntin học, kết nối rộng rãi mạng internet và các mạng nội bộ khác.\n\nXây dựng và quảng bá các thương hiệu cho các sản\r\n\nphẩm sản xuất trên địa bàn thị xã.\n\nÁp dụng rộng rãi các thành tựu KHCN quốc gia và quốc\r\n\ntế trong các lĩnh vực điện khí hoá, tin học hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá, công\r\n\nnghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới nhằm xây dựng và khai thác tối đa\r\n\ncơ sở hạ tầng kĩ thuật trên địa bàn thị xã.\n\nTừng bước xây dựng Thị xã trong giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 đảm nhiệm chức năng trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ của Vùng Nam\r\n\nThanh - Bắc Nghệ.\n\n5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng\n\n5.1. Hệ thống giao thông\n\n- Đường bộ: Phối hợp với Tỉnh\r\n\nthực hiện xây dựng các tuyến đi qua địa bàn thị xã như đường cao tốc Bắc Nam;\r\n\nQuốc lộ 1; Đường bộ ven biển; Đường tỉnh 537. Xây dựng các\r\n\n06 tuyến trục chính đô thị, các tuyến đường phố khu vực với chỉ giới đường\r\n\nđỏ từ 15,0 - 56,0m. Xây dựng hệ thống cầu đồng bộ với các tuyến giao\r\n\nthông đô thị: cầu qua sông Hoàng Mai, cầu nối Quỳnh Lập - Quỳnh\r\n\nPhương; nâng cấp cầu Cờn. Hoàn chỉnh các tuyến đường khu hành chính thị xã.\r\n\nNhựa hóa (bê tông) các đường vành đai, đường xương cá kết nối với các trục giao\r\n\nthông khu vực. Hệ thống giao thông kết nối Nghĩa Đàn, Thái Hòa khu kinh tế Nghi Sơn; các tuyến đường kết nối trong quy hoạch vùng Nam\r\n\nThanh - Bắc Nghệ, cảng Đông Hồi và các cảng Cửa Lò và các cảng khác ở các tỉnh.\r\n\nXây dựng hoàn thành Bến xe khách thị xã và các bãi đỗ xe phù hợp quy hoạch xây\r\n\ndựng.\n\n- Xây dựng nút giao khác mức\r\n\ntại các điểm như: Nút giao thông liên thông (Giao lộ giữa đường cao tốc Bắc Nam\r\n\nvà ĐT537; ĐT537 và QL1); Nút giao thông trực thông: Giao lộ giữa các đường giao\r\n\nthông đối ngoại, các đường trục chính đô thị, đường bộ cao tốc, đường sắt và\r\n\ngiao lộ giữa các đường trục chính.\n\n- Đường sắt: Bố trí tuyến đường sắt tốc độ cao\r\n\nnằm phía Tây đường sắt Bắc Nam hiện nay. Trước mắt duy trì nhà ga đường sắt\r\n\nhiện hữu. Khi nhu cầu vận chuyển tiến hành xây dựng ga tại vị trí quy hoạch mới.\n\n- Đường thủy. Xây dựng cảng nước sâu Đông: tiếp\r\n\nnhận được tàu 30.000- 50.000 tấn hàng vào năm 2020. Cảng Cờn: Quy mô cảng hàng\r\n\nhóa cấp III kết hợp cảng cá. Cải tạo chỉnh trang, nạo vét các tuyến đường thuỷ\r\n\nnội địa quan trọng, các sông nối với các cửa biển, như: Tuyến sông Hoàng Mai,\r\n\nsông Mai Giang, kênh nhà Lê.\n\n- Xây dựng bến xe số 1, theo định hướng quy hoạch\r\n\nxây dựng bến xe toàn tỉnh đến năm 2020. Sau năm 2020, tiếp tục xây dựng bến xe\r\n\nsố 2. Bố trí các bãi đậu xe ở các trung tâm hành chính, khu công nghiệp, khu du\r\n\nlịch, trung tâm thương mại, chợ của thị xã. Xây dựng Tuyến xe buýt kết nối thị\r\n\nxã Hoàng Mai tới khu vực phụ cận và các đô\r\n\nthị chính trên cả nước. Bố trí tuyến xe buýt trục chính trong nội thị kết nối\r\n\nkhu trung tâm Thị xã với các khu vực trọng điểm như:\r\n\nKhu công nghiệp, khu du lịch, trường học, bệnh viện,… và tuyến xe buýt mạng vòng liên kết trực tiếp các trọng điểm xung\r\n\nquanh.\n\n5.2. Hệ thống cấp điện\n\nXây dựng trạm 110 KV Đông Hồi (xã Quỳnh\r\n\nLộc); xây dựng trạm 110 KV Hoàng Mai 2 (phường Quỳnh Xuân).\r\n\nNgoài ra còn có các trạm 110KV KCN Hoàng Mai 1, 110KV KCN Hoàng Mai 2, 110KV\r\n\nKCN Hoàng Mai 3, cấp điện cho các phụ tải công nghiệp Hoàng Mai. Dự báo tổng nhu cầu phụ tải điện năm 2020 khoảng 150 nghìn KW, năm 2030\r\n\nkhoảng 365 nghìn KW. Hoàn thành 100% điện\r\n\nchiếu sáng, vỉa hè, cây xanh trên trục đường giao thông tuyến.\n\n5.3. Hệ thống cấp nước\n\nĐến năm 2020: Xây dựng Nhà máy nước thị xã\r\n\nHoàng Mai công suất 60.000 m3/ng-đêm, diện tích 5,0ha.\n\nGiai đoạn 2021- 2025: Đầu tư xây dựng nhà\r\n\nmáy nước Hoàng Mai 2 công suất 10.000 m3/ng-đêm. Phấn đấu đến năm 2025,\r\n\n95% dân số nội thị được cấp nước sạch, đến năm 2030 là 100%.\n\n5.4. Bưu chính viễn thông,\r\n\ncông nghệ thông tin\n\nCải tạo và mở rộng thêm các trạm BTS trong toàn khu\r\n\nđô thị. Nâng cao chất lượng phục và mở rộng các dịch vụ bưu chính sẵn có. Xây\r\n\ndựng ngân hàng Bưu điện tại trung tâm khu đô thị. Phát triển dịch\r\n\nvụ truyền hình trả tiền qua vệ tinh. Truyền thanh cơ sở cơ bản được hiện đại\r\n\nhóa bằng công nghệ FM không dây. Đến năm 2025, hình\r\n\nthành lõi mạng chuyển mạch quang tốc độ cao. Hội tụ thuê bao di động, cố\r\n\nđịnh và truyền hình.\n\n6. Phương hướng bảo vệ môi\r\n\ntrường và các giải pháp giảm thiểu các nguy cơ suy giảm môi trường\n\n- Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn, nước thải: Toàn bộ CTR sau\r\n\nkhi được phân loại, không tái sử dụng và được vận chuyển về khu xử lý rác tập trung\r\n\ncủa thị xã Hoàng Mai tại xã Quỳnh Lập, diện tích 15,0ha.\n\n- Định hướng xây dựng và cải tạo nghĩa trang. Quy\r\n\nhoạch khu nghĩa trang tập trung của thị xã tại 2 vị trí: vị\r\n\ntrí 1 tại núi Cháy thuộc xã Quỳnh Lập, diện tích 16,0ha phục vụ GPMB khu công\r\n\nnghiệp Đông Hồi và phục vụ nhu cầu an táng của nhân dân xã Quỳnh Lập; vị trí 2\r\n\ntại bãi đất trống phía Tây mỏ đá đang khai thác (phía Đông đập Khe Dụ)\r\n\nthuộc phường Quỳnh Thiện với diện tích khoảng 23,0ha. Các nghĩa\r\n\ntrang hiện trạng có vị trí không phù hợp sẽ chuyển về nghĩa trang quy hoạch\r\n\n(tại vị trí 2), còn lại sẽ đóng cửa, không cho phát triển.\n\n- Định hướng bảo vệ rừng và các nguồn lợi thủy, hải sản...\n\nTăng\r\n\ncường các biện pháp bảo vệ rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển. Khuyến khích\r\n\nvà ưu tiên các dự án phát triển rừng từ các dự án phát triển môi trường tại khu\r\n\nvực thị xã Hoàng Mai. Nâng tỷ lệ che phủ rừng của thị xã đảm bảo trên 37-38%.\n\nQuản\r\n\nlý chặt chẽ diện tích nuôi trồng thủy sản, nghiêm cấm các hoạt động khai thác quỹ\r\n\nđất tại các khu vực rừng phòng hộ ven biển. Khoanh vùng các khu vực có trong\r\n\nquy hoạch nuôi trồng thủy sản, tăng cường đầu tư khoa học kỹ thuật để đưa thủy\r\n\nsản phát triển theo hướng công nghệ cao, hiện đại.\n\nGiữ\r\n\ncân bằng giữa đánh bắt và khả năng phục hồi của nguồn lợi thủy sản ven bờ, nghiêm\r\n\ncấm các hoạt động khai thác cát tại các vùng cửa sông. Khuyến khích và mở rộng\r\n\nngư trường đánh bắt xa bờ bằng các phương tiện đánh bắt hiện đại công suất lớn.\n\n7. Bảo đảm an ninh, quốc\r\n\nphòng và trật tự an toàn xã hội\n\nXây dựng Thị xã trở thành khu vực phòng\r\n\nthủ vững chắc. Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, bảo đảm trật tự an toàn\r\n\nxã hội, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm, vùng miền núi và ven biển.\n\nIV. ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN\n\n1. Điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính\n\nĐến năm 2020, sau khi một số tuyến giao thông nội\r\n\nthị được hình thành, tiến hành chia tách và điều chỉnh địa giới các xã, phường\r\n\nđảm bảo theo hướng hình thành các các đơn vị ở theo ranh giới không gian đô thị\r\n\nđảm bảo thuận lợi trong quá trình quản lý.\n\n2. Cơ cấu tổ chức không gian thị xã Hoàng Mai\r\n\nchia ra theo các trung tâm chính, trục không gian chủ đạo\n\n- Trục động lực đô thị theo\r\n\ntrục Bắc - Nam, Đông - Tây; kết nối Đông Hồi - Nghi Sơn: Gồm các khu vực kết nối Quốc lộ 1A, đường Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Đông Hồi.\r\n\nTập trung phát triển 3 khu công nghiệp với các ngành công nghiệp cơ khí, chế\r\n\ntạo điện lực, xi măng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp phụ trợ…gắn\r\n\nvới dịch vụ Cảng nước sâu, dịch vụ vận tải, lưu thông hàng hóa từ miền Tây Nghệ\r\n\nAn với các nước và vùng kinh tế trọng điểm. Tập trung phát triển dịch vụ phục\r\n\nvụ cho sản xuất, sinh hoạt dân cư đô thị.\n\n- Khu vực trung tâm hành\r\n\nchính thị xã, sông Mai đến Hồ Vực Mấu: tại khu vực phường Quỳnh Dị với quy mô diện tích 140 ha; Phát triển thương mại, dịch vụ; du lịch sinh thái, du lịch, thể thao mặt\r\n\nnước, công viên nước, các công trình nghỉ dưỡng và kinh tế\r\n\nvườn, rừng.\n\n- Các khu vực khác gồm khu vực ven biển, khu vực nội thị (các phường), khu vực ngoại vi (các xã).\n\n3. Phân khu chức năng chủ yếu\n\n- Phát triển các chức năng đô thị: Hình thành hệ thống trung tâm theo phân\r\n\ncấp từ cấp thị xuống các xã, phường. Trung tâm toàn đô\r\n\nthị, trung tâm khu vực và trung tâm khu ở có các chức năng chính là Trung\r\n\ntâm thương mại - dịch vụ (tại khu vực phường Quỳnh Thiện\r\n\nvà một phần trên đất phường Quỳnh Dị); Trung tâm hành\r\n\nchính, chính trị thị xã: (tại khu vực phường Quỳnh Dị dọc trục đường từ QL1A ra biển); Trung\r\n\ntâm thể thao văn hóa (tại đồng Bông, đồng Đập, đồng Làng\r\n\nHàng thuộc phường Mai Hùng); Trung tâm giáo dục đào tạo;\r\n\nTrung tâm y tế:\n\n- Định hướng phát triển theo\r\n\ncác trục, vanh đai chính của thị xã: Hình thành các\r\n\ntrục phát triển chủ đạo từ nay đến 2020: Trục hành chính - dịch vụ; Trục khai\r\n\nthác du lịch biển; Trục công nghiệp: Bám theo vành đai phía Bắc khai thác lợi\r\n\nthế gắn với giao thông (quốc lộ 1A, cảng biển Đông Hồi...), quỹ đất có điều kiện\r\n\nmở rộng và đảm bảo về môi trường. Đến năm 2020, hoàn thành toàn tuyến đồng bộ\r\n\nvới cảng biển Đông Hồi.\n\n- Định hướng mở rộng không gian\r\n\nđô thị:\n\nĐịnh hướng đến năm 2025, thị xã Hoàng\r\n\nMai trở thành đô thị loại III trực thuộc Tỉnh, trở thành đô thị Công nghiệp -\r\n\nthương mại và Dịch vụ - du lịch.\n\nĐịnh hướng không gian quy hoạch mềm\r\n\ndẻo, linh hoạt có tầm nhìn dài hạn. Lấy Trung tâm hành chính\r\n\nHoàng Mai làm hạt nhân phát triển hệ thống các khu đô thị mới, ổn định hệ thống\r\n\ndân cư nông thôn... Tập trung xây dựng hệ thống các khu công nghiệp ở phía Bắc\r\n\nThị xã (phía Bắc TL537) trên địa bàn các phường/xã như: Quỳnh Thiện, Quỳnh Lập,\r\n\nQuỳnh Lộc, Quỳnh Vinh và hệ thống tuyến điểm du lịch.\n\nCác khu vực ngoại vi hình thành\r\n\ncác vành đai sản xuất nông nghiệp, chỉnh trang ổn định khu vực dân cư nông thôn\r\n\nkết nối hạ tầng với khu vực đô thị.\n\n4. Định hướng xây dựng nông thôn mới\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng NTM.\r\n\nThực hiện có hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa. Tích cực tranh thủ các nguồn\r\n\nvốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng nông thôn; đẩy mạnh vận động\r\n\nnhân dân cùng tham gia xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020, 60% số xã\r\n\nđạt tiêu chuẩn nông thôn mới, đến năm 2025, đạt tỷ lệ 100%.\n\nV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU\r\n\nTIÊN ĐẦU TƯ\n\n1. Các chương trình phát triển\n\n- Chương trình phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng: Giao thông; cấp điện; cấp nước, thoát nước và VSMT; bưu chính viễn\r\n\nthông;\n\n- Chương trình phát triển quỹ nhà\r\n\nở đô thị;\n\n- Chương trình giáo dục và đào\r\n\ntạo;\n\n- Chương trình xây dựng văn hóa\r\n\nđô thị;\n\n- Chương trình xúc tiến đầu tư;\n\n- Chương trình hiện đại hóa hệ\r\n\nthống hành chính và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.\n\n2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo\r\n\nngành và lĩnh vực đến năm 2025 (có phụ lục kèm theo).\n\nVI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\r\n\nTHỰC HIỆN QUY HOẠCH\n\n1. Giải pháp huy động vốn đầu tư\n\n- Nhu cầu phát triển theo định hướng\r\n\ntổng thể thị xã Hoàng Mai 17,4 nghìn tỷ đồng theo giá thực tế (tương ứng khoảng\r\n\n750 triệu USD) thời kỳ 2016-2020 và khoảng 37,5 nghìn tỷ đồng theo giá thực tế\r\n\nthời kỳ 2021-2025 (tương đương khoảng 1,0 tỷ USD).\n\n- Đối với nguồn vốn từ ngân sách\r\n\nNhà nước (kể cả vốn vay) cần chủ yếu tập trung vào đầu tư cho hạ tầng lớn có\r\n\ntính đòn bẩy, hỗ trợ doanh nghiệp địa tập trung vào đầu tư cho hạ tầng lớn có\r\n\ntính đòn bẩy, hỗ trợ doanh nghiệp địa phương, cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, vốn từ các hoạt động xã hội hóa để\r\n\nphát triển hạ tầng đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nhằm động viên\r\n\nvà khuyến khích các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tham gia\r\n\nđầu tư trong các lĩnh vực dịch vụ hạ tầng, y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao...\n\n- Đối với các nguồn vốn đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài phải đảm bảo môi trường đầu tư có tính cạnh tranh, minh bạch,\r\n\nđơn giản hóa và rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, tiếp cận thông tin, đất\r\n\nđai...\n\n2. Giải pháp về thu hút, đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao\n\n- Tăng cường đào tạo, đào tạo lại\r\n\nvà bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước cấp thị xã và cấp xã, phường.\n\n- Thực hiện liên kết đào tạo với\r\n\ncác trường chuyên nghiệp của Tỉnh; kết hợp với các dự án, tổ chức các lớp tại\r\n\nthị xã.\n\n- Thực hiện chính sách cử, gửi\r\n\nngười địa phương đi học, có tài trợ học phí, học bổng và các điều kiện khác khuyến\r\n\nkhích học tập.\n\n- Thực hiện cơ chế tuyển dụng linh\r\n\nhoạt thông qua chính sách ưu tiên những người có trình độ cao về địa phương làm\r\n\nviệc;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quyết\r\n\nđịnh 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.\n\n3. Giải pháp về phát triển khoa\r\n\nhọc công nghệ\n\n- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở\r\n\nrộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo\r\n\nra sản phẩm hàng hoá.\n\n- Chủ động phối hợp với các Viện\r\n\nnghiên cứu, các trường đại học, các cơ quan quản lý ở Trung ương và Tỉnh để\r\n\nnghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, tập trung trước hết vào\r\n\nmột số lĩnh vực như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng chuyên canh\r\n\ntập trung lớn, phát triển du lịch…\n\n- Có chính sách ưu tiên cho các\r\n\ncơ sở và hộ nông dân tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ mới trong việc\r\n\nphát triển kinh tế. Các giải pháp ưu tiên bao gồm: cho vay vốn ưu đãi, miễn\r\n\ngiảm thuế, ưu tiên xét duyệt đầu tư, tăng công nghệ sinh học v.v...\n\n- Đầu tư ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm truyền thống của\r\n\nđịa phương tạo ra các sản phẩm hàng hoá có khối lượng lớn, chất lượng cao, có\r\n\nsức cạnh tranh trên thị trường.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nmới, nhất là công nghệ thông tin vào công tác quản lý trên địa bàn.\n\n- Khuyến khích người lao động thuộc\r\n\ncác thành phần kinh tế tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực khoa học,\r\n\ncông nghệ và quản lý sản xuất kinh doanh.\n\n4. Giải pháp về cơ chế,\r\n\nchính sách\n\n- Phổ biến\r\n\nkịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách, đổi mới cơ chế tín\r\n\ndụng đầu tư, hoàn thiện cơ chế một cửa, thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình cải tiến, đổi mới thủ tục hành chính của Nhà nước.\n\n- Xây dựng một số mô hình liên kết\r\n\nhợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất,\r\n\nnghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại tiêu thụ.\n\n- Hỗ trợ\r\n\ntín dụng cho phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ưu tiên; xã hội hóa xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ\r\n\nsở dịch vụ và các cụm điểm công nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến trên địa bàn. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử\r\n\ndụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu,\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.\n\n- Tăng\r\n\ncường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính\r\n\nsách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển các khu vực\r\n\nđộng lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch, tài chính, đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực…\n\n5. Phối hợp phát triển giữa thị\r\n\nxã Hoàng Mai với các huyện, thị xã trong trình và các địa phương khác\n\n- Phối hợp trong phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng: Nâng cấp tuyến đường kết nối Hoàng Mai với Thành phố Vinh; Nối Hoàng\r\n\nMai với huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa, và các huyện lân cận.\n\n- Hợp tác xây dựng các tour du lịch:\r\n\nLiên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của Hoàng Mai\r\n\nvới các điểm du lịch trong và ngoài vùng: Cửa Lò, Đảo Ngư, Nghi Xuân, Khu di\r\n\ntích Kim Liên, Bãi Lữ, Tĩnh Gia (Thanh Hóa)...\n\n- Hợp tác trong các lĩnh vực văn\r\n\nhoá - xã hội: Liên kết đào tạo đại học, cao đẳng và trung học nghề. Đẩy mạnh\r\n\ngiao lưu văn hoá, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát\r\n\ntriển của vùng.\n\n- Hợp tác trong lĩnh vực thương\r\n\nmại: xây dựng trung tâm giới thiệu sản phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại chung cho cả vùng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao UBND thị xã Hoàng Mai:\n\n- Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hoàng Mai đến năm 2025 tầm nhìn 2030\r\n\nđược phê duyệt đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các\r\n\ndoanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn thị xã để tổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên\r\n\nquan của tỉnh nghiên cứu xây dựng các quy hoạch ngành, lĩnh vực đồng bộ và phù\r\n\nhợp; lựa chọn các chương trình dự án ưu tiên để đưa vào kế hoạch 5 năm và hàng\r\n\nnăm; đề xuất các cơ chế, chính sách để thực hiện quy hoạch.\n\n2. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ phối hợp với Uỷ ban nhân dân thị xã Hoàng Mai trong việc thực hiện\r\n\nquy hoạch đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội thị xã Hoàng Mai với quy hoạch, định hướng phát triển của các ngành, lĩnh\r\n\nvực và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm\r\n\n2020.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương,\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch\r\n\nUBND thị xã Hoàng Mai và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Đường\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ ĐẾN\r\n\nNĂM 2025 CỦA THỊ Xà HOÀNG MAI\n\n(Kèm theo Quyết định số 5721/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của UBND\r\n\ntỉnh Nghệ An)\n\nTT\n\nTên công trình,\r\n\n dự án\n\nI\n\nCÁC\r\n\n DỰ ÁN DO TỈNH VÀ THỊ Xà QUẢN LÝ, THỰC HIỆN\n\n1\n\nHạ tầng\r\n\n đô thị thị xã Hoàng Mai\n\n2\n\nCống\r\n\n ngăn mặn giữ ngọt sông Hoàng Mai\n\n3\n\nHồ chứa\r\n\n nước Khe Lại - Vực Mấu\n\n4\n\nTrung\r\n\n tâm y tế thị xã Hoàng Mai\n\n5\n\nHệ thống\r\n\n thoát nước và xử lý nước thải thị xã Hoàng Mai\n\n6\n\nTrung\r\n\n tâm hội nghị thị xã Hoàng Mai\n\n7\n\nĐài\r\n\n Truyền hình thị xã\n\n8\n\nTrung\r\n\n tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Hoàng Mai\n\n9\n\nTrung\r\n\n tâm văn hóa thể thao thị xã Hoàng Mai\n\n10\n\nSân\r\n\n vận động thị xã Hoàng Mai\n\n11\n\nCông\r\n\n viên trung tâm thị xã Hoàng Mai\n\n12\n\nTượng,\r\n\n bức tranh hoành tráng thị xã Hoàng Mai\n\n13\n\nBảo\r\n\n tàng, thư viện thị xã Hoàng Mai\n\n14\n\nTrường\r\n\n hướng nghiệp dạy nghề thị xã Hoàng Mai\n\n15\n\nTrường THPT Hoàng\r\n\n Mai 2\n\n16\n\nNạo\r\n\n vét, cải tạo sông Hoàng Mai, kênh Hói Bãi thị xã Hoàng Mai\n\n17\n\nNạo\r\n\n vét, cải tạo kênh La man\n\n18\n\nXây\r\n\n dựng khu neo đậu tàu thuyền và bến cá nhân dân xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai\n\n19\n\nXây\r\n\n dựng khu chế biến thủy sản tập trung và hậu cần nghề cá Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc,\r\n\n thị xã Hoàng Mai\n\n20\n\nMở rộng\r\n\n và nâng cấp đường du lịch ven biển Quỳnh Phương - Quỳnh Liên\n\n21\n\nXây\r\n\n dựng cầu Đền Cờn\n\n22\n\nKhu\r\n\n tái định cư phường Quỳnh Dị, thị xã Hoàng Mai\n\n23\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng tuyến đường nối Quốc lộ 1 A đi hồ Vực Mấu\n\n24\n\nCổng chào điện tử tại\r\n\n phường Quỳnh Xuân\n\n25\n\nQuảng trường thị xã\r\n\n Hoàng Mai\n\n26\n\nKhu tái định cư Quốc\r\n\n lộ 1A\n\n27\n\nKhu liên hợp xử lý chất\r\n\n thải rắn xã Quỳnh Vinh\n\n28\n\nHệ thống xử lý nước thải\r\n\n đô thị Hoàng Mai\n\nII\n\nCÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT\r\n\n KINH DOANH\n\n1\n\nNhà máy Nhiệt điện Quỳnh\r\n\n Lập\n\n2\n\nXây dựng và kinh doanh Cảng Đông Hồi (cảng chuyên\r\n\n dùng, tàu 1-3 vạn DWT)\n\n3\n\nNhà máy Gạch không\r\n\n nung\n\n4\n\nNhà máy sản xuất sắt xốp theo công nghệ Itmk (01\r\n\n tỷ USD)\n\n5\n\nDây chuyền II Xi\r\n\n măng Hoàng Mai\n\n6\n\nNhà máy Dệt May xuất\r\n\n khẩu\n\n7\n\nBến xe Thị xã\n\n8\n\nTrung tâm Thương mại\r\n\n Thị xã\n\n9\n\nNhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng\n\n10\n\nNhà máy sản xuất sản phẩm điện tử, vi điện tử và\r\n\n điện dân dụng\n\n11\n\nNhà máy xút cho sản xuất nhựa PVC và các dự án\r\n\n sản xuất giấy (gđ 1)\n\n12\n\nNhà máy nhựa công nghiệp\n\n13\n\nNhà máy chế biến nhựa thông\n\n14\n\nNhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô\n\n15\n\nDự án công nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, máy phục\r\n\n vụ sản xuất nông nghiệp, tàu thuyền..\n\n16\n\nNhà máy lắp ráp đồ điện dân dụng\n\n17\n\nNhà máy chế biến sản phẩm cao su kỹ thuật (dây\r\n\n curoa, vòng đệm. ...)\n\n18\n\nNhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và vật liệu\r\n\n chịu lửa\n\n19\n\nDự án đầu tư xây dựng hệ thống đê chắn sóng và\r\n\n luồng tàu khu cảng Đông Hồi\n\n20\n\nNhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng\n\n21\n\nDự án nhà máy chế biến Sữa và các sản phẩm từ sữa\n\n22\n\nNhà máy sản xuất rượu bia nước giải khát\n\n23\n\nNhà máy Bê tông đúc sẵn tại Đông Hồi\n\n24\n\nĐầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Đông\r\n\n Hồi\n\n25\n\nĐầu tư xây dựng kinh doanh KCN Hoàng Mai\n\n26\n\nNhà máy sản xuất ván nhân tạo\n\n27\n\nNhà máy chế biến sợi cách nhiệt từ đá Bazan\n\n28\n\nNhà máy chế biến thủy sản chất lượng cao\n\n29\n\nDự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu\r\n\n mới, vật liệu xây dựng siêu nhẹ, vật liệu cao cấp, vật liệu chống cháy\n\n30\n\nTrung tâm bán buôn vật liệu xây dựng và tư liệu\r\n\n sản xuất kết hợp logistics\n\n31\n\nKhách sạn cao cấp biển Quỳnh Phương\n\n32\n\nKhách sạn cao cấp biển Quỳnh Liên\n\n* Ghi chú: Về vị trí, quy mô cụ thể, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của\r\n\ncác công trình, dự án nêu trên được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong\r\n\ngiai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng\r\n\ncân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./.\n\n\n\n", + "id": 103129 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10313.json b/contexts/context_10313.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ccfc3a33fde58a445489c4bcd292ec2301adcfb3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10313.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1916-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-tinh-Nam-Dinh-454368.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1916-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-tinh-Nam-Dinh-454368", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1916/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 04 tháng\r\n\n 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 822/TTr-SVHTTDL ngày 04/11/2019\r\n\nvề việc xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở VHTTDL, thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và thẩm\r\n\nquyền giải quyết của UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, UBND cấp huyện, UBND cấp xã (Có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống\r\n\nThông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 4;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP11, TTPVHCC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10313 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103130.json b/contexts/context_103130.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08cd77b3cda1cd31eefd4088a6d1eb552ddb425f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103130.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-543-QD-UBND-2012-don-gia-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-Quang-Nam-272888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-543-QD-UBND-2012-don-gia-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-Quang-Nam-272888", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 543/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 23 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ\r\n\nHOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM \n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của liên Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác bảo\r\n\nvệ môi trường thuộc kinh phí sự nghiệp môi trường;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường\r\n\nkhông khí xung quanh và nước mặt lục địa; \n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh 02/2008/QĐ-BTNMT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường\r\n\nđất, nước dưới đất và nước mưa axit; \n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường\r\n\nnước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ; \n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 20/2011/TT-BTNMT ngày 20/6/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa\r\n\nđổi định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung\r\n\nquanh và nước mặt lục địa; định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi\r\n\ntrường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ; định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nhoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới đất và nước mưa axit;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 27/TTr-STNMT ngày\r\n\n07/02/2012,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, gồm các\r\n\nnội dung chính như sau:\n\n1. Phạm\r\n\nvi áp dụng: đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban\r\n\nhành tại quyết định này bao gồm công tác lấy mẫu tại hiện trường và phân tích\r\n\nmẫu trong phòng thí nghiệm.\n\n2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n- Đơn\r\n\ngiá được áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có liên quan đến công tác quan\r\n\ntrắc môi trường;\n\n- Đối\r\n\nvới các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được\r\n\nngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động chi thường xuyên, khi lập dự toán kinh\r\n\nphí cho hoạt động quan trắc môi trường phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho\r\n\nsố biên chế của đơn vị trong thời gian tham gia thực hiện dự án (bao gồm tiền\r\n\nlương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, các khoản chi thường xuyên\r\n\n) và không tính chi phí khấu hao tài sản cố định;\n\n- Các\r\n\nđối tượng được hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không được hưởng chế độ công\r\n\ntác phí.\n\n3. Đơn\r\n\ngiá hoạt động quan trắc môi trường bao gồm 8 Phụ lục ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh này, gồm:\n\n- Phụ\r\n\nlục 1: Đơn giá quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;\n\n- Phụ\r\n\nlục 2: Đơn giá quan trắc môi trường nước mặt lục địa;\n\n- Phụ\r\n\nlục 3. Đơn giá quan trắc môi trường đất;\n\n- Phụ\r\n\nlục 4: Đơn giá quan trắc môi trường nước dưới đất;\n\n- Phụ\r\n\nlục 5: Đơn giá quan trắc môi trường nước mưa axit;\n\n- Phụ\r\n\nlục 6: Đơn giá quan trắc môi trường nước biển;\n\n- Phụ\r\n\nlục 7: Đơn giá quan trắc môi trường khí thải công nghiệp;\n\n- Phụ\r\n\nlục 8: Đơn giá quan trắc môi trường phóng xạ.\n\n* Ghi\r\n\nchú: \n\n- Đơn\r\n\ngiá sản phẩm quan trắc môi trường đã bao gồm thuế VAT;\n\n- Chi\r\n\nphí lao động trong đơn giá không bao gồm phụ cấp khu vực. Hệ số phụ cấp khu vực\r\n\nđược xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày\r\n\n05/11/2005 của Bộ nội vụ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và\r\n\nUỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;\n\n- Các\r\n\nchi phí khác ngoài đơn giá:\n\n+ Chi\r\n\nxây dựng, thẩm định, xét duyệt đề cương; chi lập mẫu phiếu điều tra dự án;\n\n+ Chi\r\n\nhội thảo, tổng kết, nghiệm thu dự án;\n\n+ Chi\r\n\nphí khác có liên quan trực tiếp đến dự án bảo vệ môi trường (nếu có).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Đối\r\n\nvới các hoạt động quan trắc môi trường phát sinh trước ngày quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành thì căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật, các văn bản\r\n\nhướng dẫn chính sách chế độ tại từng thời điểm để tính đơn giá.\n\n2. Đơn\r\n\ngiá quan trắc được xác định lại trong các trường hợp sau:\n\na) Khi\r\n\nnhà nước có sự thay đổi về chế độ tiền lương, phụ cấp;\n\nb) Khi\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường có sự thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc\r\n\nmôi trường; Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính có sự thay đổi về hướng\r\n\ndẫn lập dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường;\n\nc) Khi\r\n\ngiá công lao động, giá cả vật tư, thiết bị, dụng cụ trên thị trường thay đổi\r\n\nlàm cho đơn giá về lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, điện năng, khấu hao\r\n\ntrong bộ đơn giá thay đổi trên 20%.\n\nTrường\r\n\nhợp phải xác định lại đơn giá như nêu trên: Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng phương án sửa đổi, bổ sung Phụ lục đơn giá hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt cho phù\r\n\nhợp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận: \n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (B/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CP VP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KTTH, KTN(K)\r\n\n D:\\Dropbox\\Nam 2012\\Quyet dinh\\02 17 \r\n\n PD don gia Quan trac MT.doc\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Quang\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 103130 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103131.json b/contexts/context_103131.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26bc51c2f2b0451760d2875cafb08196fab880e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103131.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-31-KH-UBND-2022-thu-gom-xu-ly-bao-goi-thuoc-bao-ve-thuc-vat-Tuyen-Quang-504351.aspx", + "name": "Ke-hoach-31-KH-UBND-2022-thu-gom-xu-ly-bao-goi-thuoc-bao-ve-thuc-vat-Tuyen-Quang-504351", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 18 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ TIÊU HUỶ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\r\n\nSAU SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực\r\n\nvật ngày 25/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;\n\nCăn cứ Quyết định số 358/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/6/2021 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng\r\n\nphát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản hàng hóa, tập trung vào các sản phẩm chủ\r\n\nlực, đặc sản theo chuỗi liên kết bảo đảm chất lượng, giá trị gia tăng cao gắn với\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; \n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử\r\n\ndụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2022-2025, với những nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc sử dụng\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật (BVTV) an toàn, hiệu quả cũng như việc\r\n\nthu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đảm bảo theo đúng quy định;\r\n\ntạo tiền đề để phát triển sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, hướng tới nền sản xuất trồng trọt xanh, sạch; bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng; thực hiện tốt tiêu chí về\r\n\nmôi trường trong xây dựng nông thôn mới.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý đối với\r\n\ncơ quan nhà nước tại các địa phương trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý\r\n\ntiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng phát sinh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Huy động được các nguồn lực trong\r\n\nxã hội để thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\r\n\nphát sinh trong quá trình sản xuất trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, có hiệu\r\n\nquả.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nphải đặt dưới sự chỉ đạo điều hành toàn diện của chính quyền các cấp, sự phối hợp\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đề cao trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trong việc thực hiện; xác định đây là nhiệm vụ phải được thực\r\n\nhiện thường xuyên, liên tục, tập trung. Sự chỉ đạo và tổ chức thực hiện phải\r\n\nquyết liệt, kiên trì và đồng bộ.\n\n- Xác định việc thu gom, vận chuyển và xử\r\n\nlý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nlà trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cộng đồng, doanh nghiệp và người\r\n\nsử dụng thuốc BVTV. \n\n- Tăng cường\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, các địa phương, các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội và cơ quan truyền thông trong công tác tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nvăn bản của Trung ương, của tỉnh có liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển, xử\r\n\nlý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đến các tổ chức, cá nhân nhằm góp phần nâng cao nhận thức,\r\n\ný thức trách nhiệm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, thu gom, xử lý tiêu hủy\r\n\nbao gói thuốc BVTV sau sử dụng.\n\n- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm\r\n\ntrong chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc\r\n\nBVTV sau sử dụng trong sản xuất trồng trọt của chính quyền và các cơ quan\r\n\nchuyên môn các cấp,\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Nâng cao ý\r\n\nthức trách nhiệm của người sử dụng thuốc BVTV, vai trò của các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan trong thực hiện thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; giảm thiểu nguồn rác thải nguy hại từ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\r\n\nđối với môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng, góp phần xây dựng nông thôn\r\n\nmới trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện hệ thống bể chứa, khu vực lưu chứa, điểm thu gom, đầu mối thực hiện\r\n\nxử lý, tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh. \n\n2. Mục tiêu cụ thể \n\n- Xây dựng, lắp\r\n\nđặt bổ sung 6.000 bể chứa và 96 khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Xây dựng 08 mô hình điểm về sử dụng\r\n\nthuốc BVTV an toàn và thu gom, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n- Ít nhất 70% bao gói thuốc BVTV sau\r\n\nsử dụng phát sinh từ hoạt động sản xuất trồng trọt ở những khu vực sản xuất tập\r\n\ntrung được thu gom.\n\n- 100% bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\r\n\nthu gom từ bể chứa, khu vực lưu chứa được vận chuyển, xử lý tiêu hủy theo đúng\r\n\nquy định, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n\n- 100% các\r\n\nxã, phường, thị trấn, các khu sản xuất trồng trọt tập trung trên địa bàn tỉnh\r\n\nđược trang bị bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và thường xuyên tổ chức các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý\r\n\ntiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng một cách hiệu quả.\n\n- 70% cán bộ quản lý, công chức, viên\r\n\nchức phụ trách lĩnh vực môi trường, trồng trọt, bảo vệ thực vật; các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc BVTV và ít nhất 50% đội ngũ trưởng\r\n\nthôn, bản được tuyên truyền về quản lý, sử dụng thuốc BVTV và tác hại của chất\r\n\nthải từ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, được tập huấn hướng dẫn thu gom bao gói\r\n\nthuốc BVTV sau sử dụng để chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân thực hiện.\n\n- 90% số hộ sản xuất\r\n\ntrồng trọt được tập huấn, hướng dẫn về sử dụng thuốc BVTV; thu gom, xử lý tiêu\r\n\nhủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đảm bảo an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc \"4 đúng\", “5 quy tắc vàng”.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Về giảm thiểu,\r\n\nhạn chế nguồn chất thải trong sản xuất trồng trọt\n\n- Tuyên truyền, vận động người dân hạn\r\n\nchế tối đa việc sử dụng túi nilon để chứa đựng hạt giống, phân bón, thuốc BVTV\r\n\nkhi ra đồng ruộng; khuyến khích các hộ gia đình, các thửa ruộng cạnh nhau cùng\r\n\nmua lượng bao, gói, chai lớn thay cho việc mua bao gói nhỏ.\n\n- Sử dụng thiết bị bay không người\r\n\nlái trong phun thuốc BVTV, phân bón, nhằm hạn chế bao gói được thải ra môi trường\r\n\nmột cách vô thức;\n\n- Sử dụng đúng kỹ thuật với những vật\r\n\nliệu nhựa dùng che phủ đất, che mạ, che rau, lưới cước ... để tăng số lần tái sử\r\n\ndụng, hạn chế mua sắm mới.\n\n- Sử dụng các vật liệu như rơm, rạ\r\n\ntrong che phủ đất vừa hạn chế việc sử dụng chất thải nhựa, tạo độ mùn cho đất.\n\n- Thực hiện xã hội hóa, nâng cao vai\r\n\ntrò của cộng đồng, doanh nghiệp trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý\r\n\ntiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Công tác tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức cho người sản xuất và cộng đồng trong thực hiện thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n- Tăng cường và đa dạng hóa các hình\r\n\nthức truyền thông, tuyên truyền nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức của cán bộ các cấp, các ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác doanh nghiệp, Hợp tác xã, người sản xuất về việc quản\r\n\nlý nguồn chất thải từ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.\n\n- Xây dựng và phát sóng các tin, bài,\r\n\nphóng sự với các nội dung về hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu\r\n\nquả; hướng dẫn kỹ thuật thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; ảnh hưởng\r\n\ncủa việc xả thải bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đến môi trường và sức khỏe cộng\r\n\nđồng, công tác thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình; Báo Tuyên Quang; Trung tâm Văn hóa, truyền thông và thể\r\n\nthao huyện; Trang thông tin điện tử; hệ thống truyền thanh xã, thôn…;\n\n- Tăng cường hoạt động tuyên truyền sử\r\n\ndụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật, khuyến khích sử dụng thuốc bảo vệ thực vật\r\n\ncó nguồn gốc sinh học, thảo mộc...\n\n- Xây dựng tài liệu tập huấn, in ấn phát hành tờ rơi, pano, áp phích\r\n\nhướng dẫn về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom, xử lý tiêu hủy\r\n\nbao gói thuốc BVTV sau sử dụng.\n\n- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, các hợp tác xã nông nghiệp\r\n\ntrong việc tuyên truyền cho hội viên, thành viên của tổ chức mình hiểu và chấp hành\r\n\ncác quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng, thu gom, xử lý tiêu hủy bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng. Hàng năm tổ chức phát động phong trào thu gom bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng tại những nơi phát sinh nguồn thải.\n\n- Tuyên truyền,\r\n\nvận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp kinh phí để xây dựng\r\n\nbể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.\n\n3. Tập huấn sử dụng\r\n\nthuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n- Hàng năm tổ chức\r\n\ntập huấn cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức phụ trách lĩnh vực môi trường, trồng trọt, bảo vệ thực vật; các tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng thuốc BVTV nắm vững kiến thức và các quy định liên quan đến thuốc\r\n\nBVTV để hướng dẫn cho người dân trong sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu\r\n\nhủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.\n\n- Tổ chức các lớp tập\r\n\nhuấn hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả theo nguyên tắc “4 đúng”, “5 quy tắc vàng” và hướng dẫn thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói\r\n\nthuốc BVTV sau sử dụng theo đúng quy định nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, buôn\r\n\nbán và người sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn các huyện, thành phố.\n\n- Xây dựng tài liệu,\r\n\nsổ tay hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV, hướng dẫn các\r\n\nbiện pháp kỹ thuật cần áp dụng trong sản xuất trồng trọt để hạn chế đến mức thấp\r\n\nnhất việc sử dụng thuốc BVTV, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường\r\n\nvà sức khỏe cộng đồng.\n\n- Lồng ghép các\r\n\nchương trình, đề tài, dự án, tập huấn mùa vụ của khuyến nông để tập huấn cho\r\n\nnông dân về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và hướng dẫn thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.\n\n4.\r\n\nXây dựng mô hình điểm về thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV\r\n\nsau sử dụng \n\n- Xây dựng các mô\r\n\nhình điểm về sử dụng thuốc BVTV an toàn và thu gom, vận chuyển bao gói thuốc\r\n\nBVTV sau sử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố; Tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện mô hình làm căn cứ để các địa\r\n\nphương nhân rộng trên địa bàn quản lý đảm bảo theo đúng quy định. \n\n- Xây dựng mô hình câu lạc bộ IPM với\r\n\nsự tham gia của các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để trao đổi những\r\n\nbài học kinh nghiệm, tuyên truyền và phổ biến các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc\r\n\nbiệt là nguyên tắc “4 đúng”, “5 quy tắc vàng” trong sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.\n\n- Thành lập Tổ dịch vụ BVTV gắn với\r\n\nthu gom bao gói thuốc BVTV tại các huyện, thành phố. Tổ dịch vụ BVTV thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra thăm đồng, tổ chức phun phòng trừ dịch hại cây trồng nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả sản xuất, hạn chế sử dụng thuốc BVTV; quản lý tốt việc sử dụng,\r\n\nnâng cao nhận thức cho người nông dân về sử dụng thuốc BVTV đảm bảo an toàn cho\r\n\nmôi trường sinh thái.\n\n5. Rà soát, xây dựng,\r\n\nlắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng \n\n- Kiểm tra, rà soát,\r\n\ncải tạo, sửa chữa, thay thế các bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng bị vỡ, hỏng\r\n\nhoặc không đảm bảo theo quy định.\n\n- Hàng năm tổ chức\r\n\nkhảo sát, xây dựng và lắp đặt, đến năm 2025 hoàn thiện hệ thống bể chứa, khu vực\r\n\nlưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại các xã, phường, thị trấn sản xuất\r\n\ntrồng trọt trên địa bàn tỉnh đảm bảo đủ số lượng, tiêu chí bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định, thuận lợi cho công tác thu gom, lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử\r\n\ndụng, lồng ghép với quy hoạch nông\r\n\nthôn mới, phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế của từng địa phương.\n\n- Số lượng, vị\r\n\ntrí lắp đặt bể chứa phải đảm bảo theo đúng Thông tư\r\n\nliên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.\n\n6.\r\n\nThu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn\r\n\ntỉnh \n\n- Hàng năm, UBND các huyện, thành\r\n\nphố xây dựng dự toán kinh phí và tổ chức đầu thầu, ký hợp\r\n\nđồng với các đơn vị có đủ điều kiện để vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc\r\n\nBVTV theo đúng quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMTngày\r\n\n30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Bao gói thuốc BVTV sau sử dụng được thu\r\n\ngom từ bể chứa hoặc khu vực lưu chứa được vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Hỗ trợ dụng cụ thu\r\n\ngom (bao tải dứa, bao nilon, dây buộc), nhân công để thực hiện công tác\r\n\nthu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh. Bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\r\n\ntại khu vực lưu chứa được đóng gói cẩn thận trong bao gói chuyên dụng có khả\r\n\nnăng chịu được va chạm, chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học\r\n\nvới thuốc BVTV chứa bên trong, có\r\n\nkhả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ.\n\n7. Phát động\r\n\nphong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt\r\n\nvà thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n- Hàng năm\r\n\nphát động các phong trào thi đua, biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với các\r\n\ntập thể cá nhân có thành tích xuất sắc, giải pháp, sáng kiến trong công tác thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy\r\n\nbao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa sử dụng trong sản xuất trồng\r\n\ntrọt.\n\n- Phát động phong trào toàn dân giảm\r\n\nthiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt, phong trào thu gom bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng tập trung tại các khu vực đầu nguồn nước, vùng sản\r\n\nxuất nông nghiệp thường xuyên sử dụng thuốc BVTV.\n\n- Xây dựng và thực hiện hương ước ở\r\n\ncác cộng đồng dân cư về giám sát thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, bảo quản bể chứa; đưa nội dung thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng vào tiêu chí\r\n\nbình xét gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa. Hàng năm đánh giá việc thực hiện\r\n\nhương ước của khu dân cư về nội dung giám sát thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử\r\n\ndụng và bảo quản bể chứa.\n\n8. Quản lý, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn triển khai công tác thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV\r\n\nsau sử dụng\n\n- Hàng năm thực hiện kiểm tra, đánh\r\n\ngiá, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý\r\n\nbể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và thực hiện thu gom,\r\n\nvận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn.\n\n- Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát của cộng đồng; công tác kiểm\r\n\ntra của chính quyền địa phương. Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra của các\r\n\ncơ quan chuyên ngành nhằm phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các\r\n\nquy định về sử dụng phân bón, thuốc BVTV, vi phạm các quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố xác định và giao nhiệm vụ cụ thể, phân rõ trách nhiệm cho UBND cấp xã và các ban, ngành của địa\r\n\nphương; thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã về công tác quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau\r\n\nsử dụng trên địa bàn quản lý để bảo quản sử dụng có hiệu quả đúng quy định.\n\n9. Về khoa học\r\n\ncông nghệ\n\n- Đẩy mạnh áp dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học kỹ thuật như chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM),\r\n\n3 giảm 3 tăng, SRI ... khuyến khích thực hiện áp dụng quy trình sản xuất\r\n\nVietGAP, hỗ trợ việc sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc\r\n\nthế hệ mới trong sản xuất nông nghiệp để giảm thiểu nguồn rác thải, đặc biệt là\r\n\nbao gói thuốc BVTV trong sản xuất trồng trọt.\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu về bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và\r\n\nchất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt.\n\n- Phát hiện, phổ biến và trao giải thưởng môi trường, sáng tạo kỹ thuật đối với các mô\r\n\nhình, giải pháp, sáng kiến về giảm thiểu, phân loại, thu gom bao gói thuốc BVTV\r\n\nsau sử dụng; đưa tiêu chí giảm thiểu, phân loại, thu gom bao gói thuốc BVTV sau\r\n\nsử dụng và chất thải nhựa trong đánh giá, xếp hạng kết quả hoạt động bảo vệ môi\r\n\ntrường của các địa phương.\n\n10. Vốn và cơ chế\r\n\nchính sách\n\n- Vận dụng tốt các\r\n\nchính sách tín dụng, chính sách về thuế, chính sách hỗ trợ trong ứng dụng,\r\n\nchuyển giao công nghệ đối với nhà đầu tư trong hoạt động xử lý môi trường.\n\n- Xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách thu hút, khuyến khích, xã hội hóa về công tác thu gom, vận chuyển, xử\r\n\nlý rác thải nguy hại khu vực nông thôn, tạo động lực để các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài tỉnh đầu tư vào xử lý chất thải nguy hại.\n\n- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sởsản xuất, kinh doanhthuốc BVTV thực hiện trách nhiệm xã hội trong\r\n\nviệc thu hồi, xử lý thuốc BVTV quá hạn sử dụng; vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng.\n\n- Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa công tác xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau\r\n\nsử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân\r\n\nsản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV, phân bón...\n\n(Nội\r\n\ndung thực hiện có biểu chi tiết kèm theo)\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Dự toán kinh phí\n\nTổng kinh phí thực hiện kế hoạch:\r\n\n23.253 triệu đồng, trong đó: \n\n- Kinh phí tuyên truyền: 3.703\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Kinh phí tập huấn: 1.040 triệu đồng;\n\n- Kinh phí xây dựng mô hình:\r\n\n1.080 triệu đồng;\n\n- Kinh phí xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa: 9.636 triệu đồng;\n\n- Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý\r\n\ntiêu hủy: 6.624 triệu đồng (Thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 16 Nghị quyết số 06/2021/NQ - HĐND ngày 15/12/2021 của HĐND tỉnh, với\r\n\nđịnh mức là 12 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn/năm). Hàng năm Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình phát sinh bao gói thuốc BVTV\r\n\nsau sử dụng trên địa bàn có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ\r\n\nsung kinh phí để thực hiện thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử\r\n\ndụng trên địa bàn theo quy định.\n\n- Kinh phí phát động các phong trào thu gom: 840\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Kinh phí quản lý, kiểm tra, thanh tra: 230 triệu\r\n\nđồng;\n\n- Kinh phí tổng kết: 100 triệu đồng.\n\n2. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và Quỹ bảo vệ môi trường; nguồn tài trợ\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân; nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo\r\n\nquy định.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Hàng năm xây dựng\r\n\ndự toán kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch: Kinh phí tuyên truyền, tập huấn, in ấn tài liệu tập huấn, tờ rơi, poster, áp phích..., xây dựng\r\n\nmô hình điểm, xây dựng bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng\r\n\ncao nhận thức của cộng đồng, tổ chức, cá nhân trong thực\r\n\nhiện bảo vệ sinh môi trường, nghiêm chỉnh chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật về thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu\r\n\nhủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong\r\n\nsản xuất trồng trọt.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu\r\n\ngom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức phụ\r\n\ntrách lĩnh vực môi trường, trồng trọt,\r\n\nbảo vệ thực vật; các tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Biên soạn tài liệu\r\n\ntuyên truyền, in ấn phát hành tờ rơi, poster,\r\n\náp phích hướng dẫn về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả theo nguyên tắc\r\n\n“4 đúng”, “5 quy tắc vàng” và hướng dẫn thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói\r\n\nthuốc BVTV sau sử dụng theo đúng quy định.\n\n- Xây dựng mô hình\r\n\nđiểm về sử dụng thuốc BVTV an toàn và thu gom, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\r\n\ntrên địa bàn các huyện, thành phố.\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tuyên truyền sử dụng thuốc BVTV, lựa chọn địa điểm để lắp đặt bể chứa và xây dựng khu vực lưu chứa bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố.\n\n- Tổ chức phát động\r\n\nphong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cấp tỉnh;\n\n- Tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp nói chung\r\n\nvà thuốc BVTV nói riêng trên địa bàn tỉnh; phát hiện, xử lý kịp thời các trường\r\n\nhợp vi phạm.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau\r\n\nsử dụng trên địa bàn tỉnh theo đúng\r\n\nquy định về quản lý chất thải nguy hại.\n\n- Vận động các tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc BVTV tham gia xã hội hóa trong xây dựng bể chứa, thu gom bao gói thuốc\r\n\nBVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt.\n\n- Định kỳ tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu\r\n\nhủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nthu hút, kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cho công tác thu gom, xử\r\n\nlý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh. \n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\ncân đối bố trí và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân\r\n\nsách của địa phương, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu trình UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để triển khai các nội dung,\r\n\nnhiệm vụ theo Kế hoạch đã đề ra theo quy định phân cấp quản lý ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành.\n\n- Hướng dẫn các huyện, thành phố bố\r\n\ntrí kinh phí hàng năm để tổ chức thực hiện kế hoạch này.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường để thực\r\n\nhiện kế hoạch theo quy định; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong kế\r\n\nhoạch.\n\n- Tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về phân loại, thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý tiêu hủy chất thải nguy hại, chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành các quy định về bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường về quản lý\r\n\nchất thải nguy hại và các quy định liên quan trong quá trình hoạt động của các\r\n\ncơ sở xử lý, các khu xử lý rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc vận chuyển và xử lý\r\n\ntiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định về\r\n\nquản lý chất thải nguy hại.\n\n5. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\n- Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp, tham mưu phê duyệt và hỗ trợ kinh phí\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ tiên tiến, hạn chế sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Ưu tiên đề xuất, triển khai các nhiệm vụ về thu\r\n\ngom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, công\r\n\nnghệ tái chế và xử lý chất thải nhựa.\n\n6. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành liên quan, cơ quan thông tin đại chúng và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố thực hiện công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường\r\n\nnói chung và tuyên truyền về phân loại bao gói thuốc BVTV trong sản xuất trồng\r\n\ntrọt.\n\n- Định hướng các cơ quan thông tấn,\r\n\nbáo chí phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố thực hiện tuyên truyền trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh, các trang mạng xã hội (facebook, zalo,...) và các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng về công tác thu gom bao gói thuốc BVTV\r\n\nsau sử dụng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt khu vực sản xuất trọng điểm, khu vực đầu\r\n\nnguồn nước... để nâng cao nhận thức của cộng đồng về công\r\n\ntác vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n7. Hiệp hội Doanh\r\n\nnghiệp, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nvà người sử dụng thuốc BVTV\n\nPhối hợp tuyên truyền, vận động các\r\n\ndoanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực BVTV cùng chung\r\n\ntay giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, cùng đẩy lùi ô nhiễm do sử dụng thuốc\r\n\nBVTV bằng các giải pháp, sáng kiến cụ thể, thiết thực ngay trong sinh hoạt hàng\r\n\nngày và trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình; hạn chế sử dụng thuốc\r\n\nBVTV, tự giác phân loại rác thải; tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn\r\n\nminh”, phong trào“Tuyên Quang chung tay xử lý rác\r\n\nthải và chống rác thải nhựa”; chuyển sang phân phối,\r\n\nkinh doanh các loại thuốc BVTV có nguồn gốc thảo mộc, sinh học...; tham gia\r\n\nđóng góp xây dựng bể chứa, thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Các cơ quan báo chí, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh\n\n- Xây dựng chuyên trang, chương\r\n\ntrình, bài viết, phóng sự chuyên sâu, tăng thời lượng thông tin trên các ấn phẩm\r\n\nbáo chí, tuyên truyền về nguy cơ ô nhiễm môi trường từ thuốc BVTV để từng bước\r\n\nthay đổi tư duy, thói quen lệ thuộc vào thuốc BVTV, tuyên truyền về các giải\r\n\npháp giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV, tăng cường sử dụng thuốc BVTV sinh học,\r\n\nthuốc thảo mộc thân thiện với môi trưởng; những mô hình thu gom, tấm gương tiêu\r\n\nbiểu trong sử dụng, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng để phát huy sự tham\r\n\ngia, chung tay của cộng đồng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. \n\n- Xây dựng phóng sự\r\n\ntuyên truyền, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, xử lý tiêu hủy bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn Trung tâm Văn hóa, truyền thông và Thể thao huyện, thành phố\r\n\ndành thời lượng để tuyên truyền tại địa phương.\n\n9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh \n\n- Thực hiện vai trò giám sát của Mặt\r\n\ntrận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thu gom, xử lý tiêu hủy\r\n\nbao gói thuốc BVTV sau sử dụng; kịp thời phát hiện và đấu tranh với các hành vi\r\n\nvi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.\n\n- Phối hợp với chính quyền, ngành chức\r\n\nnăng tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và nhân\r\n\ndân về bảo vệ môi trường, gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào“Tuyên Quang chung tay xử lý rác thải và chống rác thải\r\n\nnhựa”.\n\n- Tổ chức phát động phong trào gắn với\r\n\ncác hoạt động của Hội, đoàn thể tổ chức các ngày vì môi trường để thu gom bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Hàng năm tổ chức\r\n\nphát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất\r\n\ntrồng trọt cấp tỉnh.\n\n10. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố\n\n- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về chất lượng vệ sinh môi trường và kết quả triển khai các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, phong trào bảo vệ môi trường và các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ được giao trong kế hoạch này tại địa phương.\n\n- Xác định và\r\n\ngiao nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa ở từng xã,\r\n\nphường, thị trấn; phân rõ trách\r\n\nnhiệm cho UBND cấp xã và các phòng, đơn vị chức năng để phối hợp với các đơn vị\r\n\ncấp tỉnh trong thực hiện kế hoạch này.\n\n- Căn\r\n\ncứ theo tình hình thực tế tại địa phương để xây dựng kế hoạch tập huấn, tuyên\r\n\ntruyền cụ thể hoặc lồng ghép với các lớp tập huấn khác để đảm bảo sự phù hợp,\r\n\ntính hiệu quả. Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom, phân\r\n\nloại, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đảm bảo theo quy định.\n\n- Thành lập, hỗ\r\n\ntrợ và giám sát hoạt động Tổ dịch vụ BVTV, Câu lạc bộ IPM tại một số xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n- Rà soát, thống\r\n\nkê các bể chứa bị hư hỏng cần thay thế và các xã chưa có bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử\r\n\ndụng để xây kếhoạch lắp đặt bể chứa, xây dựng khu vực lưu chứa đảm\r\n\nbảo yêu cầu (theo quy định tại khoản 2, khoản 4 điều 3, Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT). Bố trí địa điểm, quỹ đất xây dựng khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho từng xã.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã thực\r\n\nhiện việc thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; quản lý việc thu gom bao gói\r\n\nthuốc BVTV trên địa bàn. \n\n- Tổ chức phát động\r\n\nphong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; phong\r\n\ntrào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia xây dựng, lắp đặt bể chứa bao gói thuốc BVTV\r\n\nsau sử dụng; huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân và nhân dân để khuyến\r\n\nkhích sự tham gia của cộng đồng. \n\n- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nviệc thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Hàng năm xây dựng dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; xây dựng mô hình câu lạc bộ IPM; xây dựng mô hình Tổ dịch vụ BVTV; Phát\r\n\nđộng phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV trên địa bàn\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức\r\n\nđầu thầu, ký hợp đồng với các đơn vị có đủ điều kiện để vận chuyển, xử lý tiêu\r\n\nhủy bao gói thuốc BVTV trên địa bàn theo đúng quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMTngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n- Định kỳ tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý tiêu hủy bao\r\n\ngói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh (Qua Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp.\n\n11. Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n- Căn cứ vào thực tế\r\n\ntừng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn đơn vị quản lý bể chứa, khu vực\r\n\nlưu chứa. Phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị\r\n\nquản lý bể chứa, khu vực lưu chứa; Đơn vị quản lý bể chứa,\r\n\nkhu vực lưu chứa trực tiếp thu gom bao gói thuốc BVTV sau\r\n\nsử dụng từ bể chứa đến khu vực lưu chứa.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan, đoàn thể cấp xã thực hiện tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của cộng đồng nhằm hạn chế việc vứt bỏ bừa bãi\r\n\nbao gói thuốc BVTV sau sử dụng, hạn chế việc bỏ rác thải sinh hoạt vào các bể\r\n\nchứa bao gói thuốc BVTV; tham gia thu gom bao gói thuốc\r\n\nBVTV sau sử dụng vào bể chứa, tập kết về khu vực lưu chứa và thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật có liên quan.\n\n- Theo dõi, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy\r\n\nbao gói thuốc\r\n\nBVTV trong sản xuất trồng trọt trên địa bàn; kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các tổ\r\n\nchức, cá nhân, hộ gia đình chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường; kịp thời\r\n\nphát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm về vệ sinh môi trường trên địa bàn\r\n\nquản lý.\n\n- Chủ trì trong việc\r\n\nđiều tra, khảo sát, lựa chọn địa điểm lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa, thu\r\n\ngom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng bảo đảm theo quy định.\n\n- Xây dựng và thực hiện hương ước ở\r\n\nthôn, bản, tổ dân phố về giám sát thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, bảo\r\n\nquản bể chứa; đưa nội dung thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng vào tiêu chí\r\n\nbình xét gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa. \n\n- Tổng hợp tình hình phát sinh, thu\r\n\ngom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về kết quả triển khai thực hiện, những khó khăn, bất cập trong quá trình\r\n\nthực hiện và kiến nghị, đề xuất giải pháp thực hiện.\n\n12. Chế độ thông tin, báo cáo\n\n- Định kỳ hàng năm các sở, ngành, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị\r\n\nliên quan tổng hợp tình hình phát\r\n\nsinh, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng báo cáo UBND tỉnh (Qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để tổng hợp. \n\n- Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.\n\nYêu cầu các\r\n\nsở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch. Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp\r\n\nthời tổng hợp và gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (Báo cáo)\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, KH và CN;Tài\r\n\n nguyên và Môi trường;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - CVP và các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học và Công báo;\r\n\n - Chuyên viên: KS, NLN,TC;\r\n\n - Lưu: VT (Đ)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Thế Giang\n\n\n\nNỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\nTHU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ TIÊU HỦY\r\n\nBAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG,\r\n\nGIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 31/KH - UBND ngày 18/02/2022\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian\n\nthực hiện\n\nĐịa điểm\n\n1\n\nVề giảm\r\n\n thiểu, hạn chế nguồn chất thải trong sản xuất trồng trọt\n\n1.1\n\nChỉ đạo, hướng dẫn người dân ứng dụng\r\n\n các tiến bộ kỹ thuật như: IPM, 3 giảm 3 tăng, SRI, VietGAP, hữu cơ...; phun\r\n\n thuốc BVTV, bón phân theo kỹ thuật tiên tiến, áp dụng che phủ đất bằng rơm rạ,\r\n\n vật liệu nhựa đúng kỹ thuật; hạn chế tối đa việc sử dụng túi nilon để chứa đựng\r\n\n hạt giống, phân bón, thuốc BVTV để giảm thiểu nguồn rác thải.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND huyện, thành phố; Các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n1.2\n\nVận động các\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa, nâng\r\n\n cao vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp trong sử dụng và thu gom, vận chuyển\r\n\n và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV và chất thải nhựa\r\n\n trong sản xuất trồng trọt.\n\nHiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên\r\n\n minh HTX\n\nUBND huyện, thành phố; Các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n2\n\nCông tác\r\n\n tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người sản xuất và cộng đồng trong thực hiện\r\n\n thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n2.1\n\nTuyên truyền về tác hại, ảnh hưởng của bao gói\r\n\n thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm\r\n\n từ chất thải nhựa, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\nUBND huyện, thành phố; Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình tỉnh, Báo Tuyên Quang; Các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n2.2\n\nTuyên truyền, phổ biến và lồng ghép với tập huấn\r\n\n sản xuất theo mùa vụ của Khuyến nông tại huyện, xã\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND huyện, thành phố; Các đơn vị\r\n\n liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n2.3\n\nXây dựng phóng sự, tin bài về thu gom, vận chuyển\r\n\n và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất\r\n\n thải nhựa trong sản xuất trồng trọt\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên\r\n\n Quang;\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; UBND huyện, thành phố;\r\n\n Các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n2.4\n\nXây dựng tin, bài tuyên truyền trên Bản tin Khuyến\r\n\n nông\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND huyện, thành phố; Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình tỉnh, Báo Tuyên Quang; Các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n2.5\n\nTuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cấp huyện, xã, thôn\n\nUBND huyện, thành phố\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n2.6\n\nBiên soạn các tài liệu và in ấn tài liệu, tờ rơi, áp phích... tuyên truyền về\r\n\n tác hại, ảnh hưởng của bao gói thuốc BVTV và chất thải nhựa; các biện pháp giảm\r\n\n thiểu ô nhiễm chất thải nhựa, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND huyện, thành phố; Các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\n\n\n3\n\nTập huấn\r\n\n sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n\n\n3.1\n\nTập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý\r\n\n môitrường, quản lý chất thải nguy hại, chất thải nhựa, bao gói thuốc\r\n\n BVTV sau sử dụng cho cán bộ, công chức, viên chức\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND huyện, thành phố; Các Sở ban\r\n\n ngành; Các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTại thành phố Tuyên Quang\n\n3.2\n\nTập huấn cho các trưởng thôn, bản việc sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom bao gói thuốc BVTV\r\n\n sau sử dụng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND huyện, thành phố;\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n4\n\nXây dựng\r\n\n mô hình điểm về thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau\r\n\n sử dụng \n\n4.1\n\nXây dựng các mô hình điểm về sử dụng\r\n\n thuốc BVTV an toàn và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND huyện, thành phố.\n\nHàng năm\n\nTại các huyện, thành phố\n\n4.2\n\nXây dựng mô hình Câu lạc bộ IPM với\r\n\n sự tham gia của các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp\n\nUBND huyện, thành phố\n\nUBND các xã, phường, thị trấn; các\r\n\n đơn vị liên quan.\n\nHàng năm\n\nTại các xã, phường, thị trấn\n\n4.3\n\nXây dựng mô hình Tổ dịch vụ BVTV gắn\r\n\n với thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\nUBND huyện, thành phố\n\nUBND các xã, phường, thị trấn; các\r\n\n đơn vị liên quan.\n\nHàng năm\n\nTại các huyện, thành phố\n\n5\n\nRà soát,\r\n\n xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng \n\n5.1\n\nKiểm tra, rà soát và xác định địa\r\n\n điểm xây dựng bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND huyện, thành phố; UBND các xã,\r\n\n phường, thị trấn; các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n5.2\n\nXây dựng bể chứa và khu vực lưu chứa bao gói thuốc\r\n\n BVTV sau sử dụng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND các huyện, thành phố; các đơn\r\n\n vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n6\n\nThu gom,\r\n\n vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh\n\n6.1\n\nTổ chức thu gom và tổng hợp\r\n\n số lượng bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại các bể chứa, khu vực lưu chứa \n\nUBND huyện, thành phố\n\nUBND các xã, phường, thị trấn; các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTại các xã, phường, thị trấn\n\n6.2\n\nKý hợp đồng với các đơn vị có đủ điều kiện vận\r\n\n chuyển, xử lý chất thải nguy hại\n\nUBND huyện, thành phố\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n7\n\nPhát\r\n\n động phong trào giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa và thu gom bao gói thuốc\r\n\n BVTV sau sử dụng\n\n7.1\n\nPhát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau\r\n\n sử dụng cấp tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n7.2\n\nPhát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV\r\n\n sau sử dụng cấp huyện\n\nUBND huyện, thành phố\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTại các huyện, thành phố\n\n7.3\n\nPhát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng\r\n\n chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt cấp tỉnh\n\nỦy ban mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị\r\n\n tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố; Các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nMỗi năm chọn 01 địa điểm phát động\n\n7.4\n\nPhát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng\r\n\n chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt cấp huyện\n\nUBND huyện, thành phố\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTại các huyện, thành phố\n\n8\n\nQuản lý,\r\n\n kiểm tra, hướng dẫn triển khai công tác thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy\r\n\n bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n8.1\n\nThành lập,\r\n\n kiện toàn Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã về công tác\r\n\n quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\nUBND huyện, thành phố\n\nUBND các xã, phường, thị trấn; các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n8.2\n\nKiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn quản lý bể\r\n\n chứa, khu vực lưu chứa và thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc\r\n\n BVTV sau sử dụng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn;\r\n\n Các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n8.3\n\nTổ chức hoạt\r\n\n động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT;\n\nUBND các huyện, thành phố; Các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n9\n\nHội nghị tổng kết,\r\n\n đánh giá kết quả thực hiện\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\nNăm 2025\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\nBiểu số 01:\n\nTỔNG HỢP KHÁI TOÁN KINH PHÍ\n\nThực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy\r\n\nbao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai\r\n\nđoạn 2022-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch:\r\n\n31/KH - UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung\n\nTổng kinh phí\n\nKinh phí thực hiện\r\n\n chia theo năm\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\n\n\nTổng cộng\r\n\n (1+2+…+8)\n\n34.637 \n\n9.941 \n\n9.738 \n\n7.415 \n\n7.515 \n\n1\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức của người sản\r\n\n xuất và cộng đồng\n\n3.703 \n\n927 \n\n926 \n\n926 \n\n926 \n\n1.1\n\nTuyên truyền phổ biến tại các huyện, thành phố (mỗi\r\n\n năm 07 lớp, mỗi lớp 50 người) hỗ trợ 20 triệu/lớp (hội trường, giảng viên,\r\n\n nước, tài liệu)\n\n560 \n\n140 \n\n140 \n\n140 \n\n140 \n\n1.2\n\nTuyên truyền, phổ biến lồng ghép với tập huấn mùa\r\n\n vụ của Khuyến nông tại xã (mỗi lớp 50 người,500 lớp tại xã/năm, mỗi lớp hỗ\r\n\n trợ 01 triệu đồng tiền tài liệu, giảng viên) \n\n2.000 \n\n500 \n\n500 \n\n500 \n\n500 \n\n\n\nBài tuyên truyền trên hệ thống phát thanh cấp\r\n\n huyện (1 triệu/năm/huyện x 7 huyện)\n\n28 \n\n7 \n\n7 \n\n7 \n\n7 \n\n\n\nBài tuyên truyền trên bản tin khuyến nông\r\n\n (500.000đ/bài, mỗi quý 01 bài = 04 bài/năm)\n\n8 \n\n2 \n\n2 \n\n2 \n\n2 \n\n1.4\n\nBiên soạn các tài liệu và in ấn tài liệu tuyên\r\n\n truyền\n\n619 \n\n156 \n\n155 \n\n155 \n\n155 \n\n\n\nBiên soạn tài liệu tuyên truyền về tác hại, ảnh\r\n\n hưởng của bao gói thuốc BVTV và chất thải nhựa; các biện pháp giảm thiểu ô\r\n\n nhiễm chất thải (20.000đ/trang x 50 trang/bộ) \n\n1 \n\n1 \n\n- \n\n- \n\n- \n\n\n\nBiên soạn và in tờ rơi (mỗi tờ 3.000 đ x\r\n\n 160.000 hộ dân = 160 nghìn tờ )\n\n480 \n\n120 \n\n120 \n\n120 \n\n120 \n\n\n\nBiên soạn và in tờ Poster, áp phích (mỗi tờ\r\n\n 50.000 đ x mỗi xã 20 tờ x 138 xã = 2.760 tờ)\n\n138 \n\n34,5 \n\n34,5 \n\n34,5 \n\n34,5 \n\n2\n\nTập huấn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả\r\n\n và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n1.040 \n\n260 \n\n260 \n\n260 \n\n260 \n\n2.1\n\nTập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức cấp tỉnh, (mỗi năm 01 lớp, mỗi lớp 50 người) hỗ trợ\r\n\n 30 triệu/lớp tiền hội trường, giảng viên, nước, tài liệu)\n\n120 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n2.2\n\nTập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức cấp huyện, (mỗi năm 01 lớp, mỗi lớp 50 người, hỗ trợ\r\n\n 30 triệu/lớp tiền hội trường, giảng viên, nước, tài liệu)\n\n120 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n2.3\n\nTập huấn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và\r\n\n thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho trưởng thôn, xóm (20 lớp, mỗi\r\n\n năm 05 lớp, mỗi lớp 50 người, hỗ trợ 40 triệu/lớp (hội trường, giảng viên, nước,\r\n\n tài liệu, tiền ăn)\n\n800 \n\n200 \n\n200 \n\n200 \n\n200 \n\n3\n\nXây dựng mô hình điểm về sử dụng và thu gom, vận\r\n\n chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng \n\n1.080 \n\n270 \n\n270 \n\n270 \n\n270 \n\n3.1\n\nXây dựng mô hình điểm về sử dụng thuốc BVTV an\r\n\n toàn và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng (Hỗ trợ 100 triệu/mô hình x\r\n\n 2 mô hình/năm = 8 mô hình, gồm thuốc BVTV, biển mô hình, tập huấn, tổng kết,\r\n\n thu gom... )\n\n800 \n\n200 \n\n200 \n\n200 \n\n200 \n\n3.2\n\nXây dựng câu lạc bộ IPM tại các xã, phường, thị\r\n\n trấn (Hỗ trợ 5 triệu/CLB x 4 CLB/huyện = 28 CLB, mỗi năm dự kiến xây dựng\r\n\n 01 CLB/huyện),\n\n140 \n\n35 \n\n35 \n\n35 \n\n35 \n\n3.3\n\nXây dựng mô hình Tổ dịch vụ BVTV ở cơ sở (Hỗ\r\n\n trợ 5 triệu/tổ x 4 tổ/huyện =28 tổ, mỗi năm dự kiến thành lập 1 tổ/huyện), \n\n140 \n\n35 \n\n35 \n\n35 \n\n35 \n\n4\n\nRà soát, xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu\r\n\n chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng \n\n9.636 \n\n3.722 \n\n3.520 \n\n1.197 \n\n1.197 \n\n4.1\n\nRà soát, xây dựng, lắp đặt bể chứa\n\n4.788 \n\n1.197 \n\n1.197 \n\n1.197 \n\n1.197 \n\n\n\nHỗ trợ công cán bộ địa phương rà soát, xác định\r\n\n địa điểm lắp đặt bể chứa 30.000đ/cái \n\n180 \n\n45 \n\n45 \n\n45 \n\n45 \n\n\n\nHỗ trợ cán bộ huyện xăng xe, công tác phí thực\r\n\n hiện công tác lắp đặt bể chứa (500.000 đồng/tháng x 12 tháng = 6 triệu đồng/huyện/năm\r\n\n x 7 huyện, thành phố)\n\n168 \n\n42 \n\n42 \n\n42 \n\n42 \n\n\n\nHỗ trợ đơn vị cấp tỉnh xăng xe, công tác phí\r\n\n thực hiện công tác chỉ đạo lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa (5.000.000 đồng/tháng\r\n\n x 12 tháng = 60 triệu đồng/năm)\n\n240 \n\n60 \n\n60 \n\n60 \n\n60 \n\n\n\nLắp đặt bể chứa (mỗi năm 1.500 cái x 4 năm =\r\n\n 6.000 cái x 700.000đ/cái)\n\n4.200 \n\n1.050 \n\n1.050 \n\n1.050 \n\n1.050 \n\n4.2\n\nRà soát, xây dựng khu vực lưu chứa\n\n4.848 \n\n2.525 \n\n2.323 \n\n- \n\n- \n\n\n\nHỗ trợ công cán bộ địa phương rà soát, xác định\r\n\n địa điểm xây dựng khu vực lưu chứa 500.000đồng/cái \n\n48 \n\n25 \n\n23 \n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng khu vực lưu chứa (Mỗi xã, phường, thị\r\n\n trấn sản xuất trồng trọt chưa có khu vực lưu chứa 01 cái, diện tích mỗi cái\r\n\n 20m2 = 96 cái x 50 triệu đồng/cái, năm 2022 là 50 cái, 2023 là 46 cái)\n\n4.800 \n\n2.500 \n\n2.300 \n\n\n\n\n\n5\n\nThu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói\r\n\n thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh\n\n18.008 \n\n4.502 \n\n4.502 \n\n4.502 \n\n4.502 \n\n5.1\n\nThu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại các bể\r\n\n chứa đến khu vực lưu chứa hoặc vận chuyển, tiêu hủy\n\n2.608 \n\n652 \n\n652 \n\n652 \n\n652 \n\n\n\nHỗ trợ bao tải dứa để thu gom (Mỗi bao đựng 7\r\n\n kg bao gói thuốc BVTV x 10.000 bao/năm x 3.000 đồng/bao)\n\n120 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n\n\nHỗ trợ bao nilon lót trong tải dứa (Mỗi bao đựng\r\n\n 7 kg vỏ bao gói thuốc BVTV x 10.000 bao/năm x 6.000 đồng/bao)\n\n240 \n\n60 \n\n60 \n\n60 \n\n60 \n\n\n\nDây buộc (Mỗi xã 2 cuộn x 30.000 đ/cuộn x 135\r\n\n xã = 270 cuộn/năm)\n\n32 \n\n8 \n\n8 \n\n8 \n\n8 \n\n\n\nHỗ trợ nhân công thu gom bao gói thuốc BVTV\r\n\n (5.000 đ/kg x 70 tấn/năm)\n\n1.400 \n\n350 \n\n350 \n\n350 \n\n350 \n\n\n\nHỗ trợ cán bộ xã kiểm tra, giám sát (100.000 đồng/tháng\r\n\n x 12 tháng = 1,2 triệu đồng/xã/năm x 135 xã)\n\n648 \n\n162 \n\n162 \n\n162 \n\n162 \n\n\n\nHỗ trợ cán bộ huyện xăng xe, công tác phí thực\r\n\n hiện công tác chỉ đạo thu gom (500.000 đồng/tháng x 12 tháng = 6 triệu đồng/huyện/năm\r\n\n x 7 huyện, thành phố)\n\n168 \n\n42 \n\n42 \n\n42 \n\n42 \n\n5.2\n\nVận chuyển, tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\r\n\n (Mỗi năm 65-70 tấn x 55 triệu/tấn)\n\n15.400 \n\n3.850 \n\n3.850 \n\n3.850 \n\n3.850 \n\n6\n\nPhát động phong trào giảm thiểu sử dụng chất\r\n\n thải nhựa và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n840 \n\n210 \n\n210 \n\n210 \n\n210 \n\n6.1\n\nPhát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV\r\n\n sau sử dụng cấp tỉnh (Hỗ trợ 20 triệu đồng/cuộc x 4 cuộc)\n\n80 \n\n20 \n\n20 \n\n20 \n\n20 \n\n6.2\n\nPhát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV\r\n\n sau sử dụng cấp huyện (Hỗ trợ 10 triệu đồng/cuộc/năm x 7 huyện = 28 cuộc)\n\n280 \n\n70 \n\n70 \n\n70 \n\n70 \n\n6.3\n\nPhát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng\r\n\n chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt cấp tỉnh (Hỗ trợ 50 triệu đồng/cuộc\r\n\n x 4 cuộc)\n\n200 \n\n50 \n\n50 \n\n50 \n\n50 \n\n6.4\n\nPhát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng\r\n\n chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt cấp huyện (Hỗ trợ 10 triệu đồng/cuộc/năm\r\n\n x 7 huyện = 28 cuộc)\n\n280 \n\n70 \n\n70 \n\n70 \n\n70 \n\n7\n\nQuản lý, kiểm tra, hướng dẫn triển khai công\r\n\n tác thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng\n\n230 \n\n50 \n\n50 \n\n50 \n\n50 \n\n7.1\n\nKiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn quản lý bể\r\n\n chứa, khu vực lưu chứa và thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy vỏ bao bì thuốc\r\n\n BVTV (Xăng xe, công tác phí)\n\n150 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n30 \n\n7.2\n\nTổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên\r\n\n ngành (Xăng xe, công tác phí)\n\n80 \n\n20 \n\n20 \n\n20 \n\n20 \n\n8\n\nHội nghị tổng kết, đánh giá \n\n100 \n\n- \n\n- \n\n- \n\n100 \n\n\n\nBiểu số 02:\n\nTỔNG HỢP NHU CẦU LẮP ĐẶT BỂ CHỨA BAO GÓI THUỐC BVTV SAU\r\n\nSỬ DỤNG, GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố: 31/KH - UBND ngày 18/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nXã, phường, thị trấn\n\nTổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp (ha)\n\nTổng nhu cầu số bể chứa (cái)\n\nSố bể chứa đã được lắp đặt (cái)\n\nSố bể cần lắp đặt bổ sung (cái)\n\nTrong đó\n\n\n\nĐất trồng cây hàng năm (ha)\n\nĐất trồng cây lâu năm (ha)\n\n\n\nTổng diện tích (ha)\n\nĐất Lúa (ha)\n\nĐất trồng cây hàng năm khác (ha)\n\nNhu cầu số bể chứa cần lắp đặt theo diện tích (cái)\n\nDiện tích (ha)\n\nNhu cầu số bể chứa cần lắp đặt theo diện tích (cái)\n\n\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(7)+(11) \n\n(4)=(10)+(12) \n\n(5) \n\n(6)=(4)-(5) \n\n(7)=8+9 \n\n(8 ) \n\n(9) \n\n(10)=(7)/3ha \n\n(11) \n\n(12)=(11)/10 ha \n\n\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n98.361\n\n22.349\n\n6.078\n\n16.273\n\n53.628\n\n28.134\n\n25.493\n\n17.876\n\n44.734\n\n4.473\n\n\n\nI\n\nHuyện Sơn Dương\n\n25.649\n\n6.385\n\n2.155\n\n4.230\n\n16.373\n\n7.560\n\n8.813\n\n5.458\n\n9.276\n\n928\n\n\n\n1\n\nThị trấn Sơn Dương\n\n698\n\n136\n\n55\n\n81\n\n285\n\n185\n\n100\n\n95\n\n413\n\n41\n\n\n\n2\n\nXã Tân Trào\n\n653\n\n156\n\n74\n\n82\n\n391\n\n172\n\n219\n\n130\n\n262\n\n26\n\n\n\n3\n\nXã Sơn Nam\n\n1.016\n\n240\n\n139\n\n101\n\n592\n\n338\n\n255\n\n197\n\n424\n\n42\n\n\n\n4\n\nXã Thiện Kế\n\n700\n\n172\n\n72\n\n100\n\n439\n\n300\n\n139\n\n146\n\n260\n\n26\n\n\n\n5\n\nXã Trung Yên\n\n720\n\n185\n\n63\n\n122\n\n486\n\n278\n\n208\n\n162\n\n234\n\n23\n\n\n\n6\n\nXã Quyết Thắng\n\n493\n\n127\n\n52\n\n75\n\n333\n\n212\n\n121\n\n111\n\n160\n\n16\n\n\n\n7\n\nXã Ninh Lai\n\n703\n\n180\n\n50\n\n130\n\n469\n\n363\n\n106\n\n156\n\n234\n\n23\n\n\n\n8\n\nXã Tú Thịnh\n\n1.371 \n\n274 \n\n97\n\n177 \n\n587 \n\n292 \n\n295 \n\n196 \n\n784 \n\n78 \n\n\n\n9\n\nXã Văn Phú\n\n695 \n\n201 \n\n47\n\n154 \n\n562 \n\n236 \n\n326 \n\n187 \n\n133 \n\n13 \n\n\n\n10\n\nXã Phúc Ứng\n\n1.780 \n\n395 \n\n170\n\n225 \n\n929 \n\n395 \n\n534 \n\n310 \n\n852 \n\n85 \n\n\n\n11\n\nXã Hợp Thành\n\n694 \n\n145 \n\n91\n\n54 \n\n325 \n\n148 \n\n177 \n\n108 \n\n370 \n\n37 \n\n\n\n12\n\nXã Vĩnh Lợi\n\n783 \n\n210 \n\n55\n\n155 \n\n564 \n\n283 \n\n281 \n\n188 \n\n219 \n\n22 \n\n\n\n13\n\nXã Bình Yên\n\n670 \n\n163 \n\n60\n\n103 \n\n411 \n\n144 \n\n267 \n\n137 \n\n259 \n\n26 \n\n\n\n14\n\nXã Minh Thanh\n\n900 \n\n198 \n\n70\n\n128 \n\n461 \n\n244 \n\n217 \n\n154 \n\n439 \n\n44 \n\n\n\n15\n\nXã Hồng Lạc\n\n555 \n\n132 \n\n38\n\n94 \n\n327 \n\n178 \n\n150 \n\n109 \n\n228 \n\n23 \n\n\n\n16\n\nXã Tân Thanh (Tuân\r\n\n Lộ)\n\n984 \n\n261 \n\n55\n\n206 \n\n695 \n\n187 \n\n508 \n\n232 \n\n289 \n\n29 \n\n\n\n17\n\nXã Trường Sinh (Sầm\r\n\n Dương)\n\n544 \n\n133 \n\n48\n\n85 \n\n337 \n\n199 \n\n137 \n\n112 \n\n208 \n\n21 \n\n\n\n18\n\nXã Đông Lợi\n\n809 \n\n224 \n\n66\n\n158 \n\n614 \n\n218 \n\n396 \n\n205 \n\n196 \n\n20 \n\n\n\n19\n\nXã Thượng Ấm\n\n771 \n\n202 \n\n98\n\n104 \n\n537 \n\n272 \n\n265 \n\n179 \n\n234 \n\n23 \n\n\n\n20\n\nXã Đông Thọ\n\n1.219 \n\n340 \n\n103\n\n237 \n\n936 \n\n390 \n\n545 \n\n312 \n\n283 \n\n28 \n\n\n\n21\n\nXã Đồng Quý\n\n372 \n\n101 \n\n42\n\n59 \n\n273 \n\n148 \n\n124 \n\n91 \n\n99 \n\n10 \n\n\n\n22\n\nXã Chi Thiết\n\n585 \n\n155 \n\n60\n\n95 \n\n414 \n\n220 \n\n193 \n\n138 \n\n171 \n\n17 \n\n\n\n23\n\nXã Vân Sơn\n\n349 \n\n82 \n\n29\n\n53 \n\n203 \n\n149 \n\n55 \n\n68 \n\n146 \n\n15 \n\n\n\n24\n\nXã Tam Đa\n\n1.035 \n\n276 \n\n48\n\n228 \n\n740 \n\n235 \n\n504 \n\n247 \n\n296 \n\n30 \n\n\n\n25\n\nXã Hào Phú\n\n868 \n\n233 \n\n25\n\n208 \n\n626 \n\n245 \n\n380 \n\n209 \n\n243 \n\n24 \n\n\n\n26\n\nXã Phú Lương\n\n1.191 \n\n343 \n\n22\n\n321 \n\n960 \n\n264 \n\n695 \n\n320 \n\n231 \n\n23 \n\n\n\n27\n\nXã Kháng Nhật\n\n453 \n\n90 \n\n5\n\n85 \n\n193 \n\n31 \n\n163 \n\n64 \n\n260 \n\n26 \n\n\n\n28\n\nXã Hợp Hòa\n\n1.008 \n\n244 \n\n72\n\n172 \n\n613 \n\n297 \n\n316 \n\n204 \n\n396 \n\n40 \n\n\n\n29\n\nXã Cấp Tiến\n\n1.053 \n\n283 \n\n155\n\n128 \n\n761 \n\n267 \n\n494 \n\n254 \n\n292 \n\n29 \n\n\n\n30\n\nXã Đại Phú\n\n1.356 \n\n343 \n\n169\n\n174 \n\n888 \n\n472 \n\n416 \n\n296 \n\n468 \n\n47 \n\n\n\n31\n\nXã Lương Thiện\n\n620 \n\n161 \n\n25\n\n136 \n\n423 \n\n197 \n\n226 \n\n141 \n\n197 \n\n20 \n\n\n\nII\n\nHuyện Yên Sơn\n\n17.582 \n\n4.156 \n\n1.447 \n\n2.716 \n\n10.085 \n\n5.148 \n\n4.937 \n\n3.362 \n\n7.943 \n\n794 \n\n\n\n1\n\nXã Mỹ Bằng\n\n1.593 \n\n305 \n\n178\n\n127 \n\n625 \n\n417 \n\n208 \n\n208 \n\n968 \n\n97 \n\n\n\n2\n\nXã Phúc Ninh\n\n1.394 \n\n346 \n\n90\n\n256 \n\n885 \n\n58 \n\n828 \n\n295 \n\n509 \n\n51 \n\n\n\n3\n\nXã Thái Bình\n\n553 \n\n119 \n\n97\n\n22 \n\n273 \n\n143 \n\n130 \n\n91 \n\n280 \n\n28 \n\n\n\n4\n\nXã Trung Môn\n\n629 \n\n150 \n\n57\n\n93 \n\n372 \n\n252 \n\n120 \n\n124 \n\n257 \n\n26 \n\n\n\n5\n\nXã Nhữ Hán\n\n708 \n\n138 \n\n89\n\n49 \n\n290 \n\n242 \n\n48 \n\n97 \n\n418 \n\n42 \n\n\n\n6\n\nXã Nhữ Khê\n\n860 \n\n168 \n\n40\n\n128 \n\n352 \n\n180 \n\n171 \n\n117 \n\n509 \n\n51 \n\n\n\n7\n\nXã Đội Bình\n\n714 \n\n155 \n\n25\n\n130 \n\n360 \n\n230 \n\n129 \n\n120 \n\n355 \n\n35 \n\n\n\n8\n\nXã Hoàng Khai\n\n414 \n\n100 \n\n101\n\n\n\n250 \n\n200 \n\n50 \n\n83 \n\n163 \n\n16 \n\n\n\n9\n\nXã Chân Sơn\n\n693 \n\n142 \n\n36\n\n106 \n\n314 \n\n216 \n\n97 \n\n105 \n\n379 \n\n38 \n\n\n\n10\n\nXã Lang Quán\n\n684 \n\n159 \n\n30\n\n129 \n\n387 \n\n331 \n\n56 \n\n129 \n\n297 \n\n30 \n\n\n\n11\n\nXã Tứ Quận\n\n1.053 \n\n218 \n\n28\n\n190 \n\n483 \n\n324 \n\n160 \n\n161 \n\n570 \n\n57 \n\n\n\n12\n\nThị trấn Yên Sơn\n\n913 \n\n198 \n\n151\n\n47 \n\n458 \n\n251 \n\n207 \n\n153 \n\n454 \n\n45 \n\n\n\n13\n\nXã Lực Hành\n\n427 \n\n96 \n\n24\n\n72 \n\n230 \n\n127 \n\n103 \n\n77 \n\n196 \n\n20 \n\n\n\n14\n\nXã Quý Quân\n\n270 \n\n60 \n\n17\n\n43 \n\n139 \n\n95 \n\n44 \n\n46 \n\n131 \n\n13 \n\n\n\n15\n\nXã Chiêu Yên\n\n1.029 \n\n280 \n\n15\n\n265 \n\n759 \n\n97 \n\n662 \n\n253 \n\n270 \n\n27 \n\n\n\n16\n\nXã Kiến Thiết\n\n497 \n\n124 \n\n10\n\n114 \n\n320 \n\n154 \n\n167 \n\n107 \n\n176 \n\n18 \n\n\n\n17\n\nXã Trung Trực\n\n382 \n\n95 \n\n10\n\n85 \n\n244 \n\n110 \n\n134 \n\n81 \n\n138 \n\n14 \n\n\n\n18\n\nXã Xuân Vân\n\n945 \n\n227 \n\n15\n\n212 \n\n569 \n\n200 \n\n370 \n\n190 \n\n376 \n\n38 \n\n\n\n19\n\nXã Tân Long\n\n656 \n\n155 \n\n51\n\n104 \n\n384 \n\n202 \n\n181 \n\n128 \n\n272 \n\n27 \n\n\n\n20\n\nXã Tân Tiến\n\n280 \n\n132 \n\n14\n\n118 \n\n341 \n\n181 \n\n160 \n\n114 \n\n186 \n\n19 \n\n\n\n21\n\nXã Tiến Bộ\n\n369 \n\n127 \n\n46\n\n81 \n\n300 \n\n162 \n\n138 \n\n100 \n\n267 \n\n27 \n\n\n\n22\n\nXã Công Đa\n\n354 \n\n92 \n\n66\n\n26 \n\n241 \n\n145 \n\n96 \n\n80 \n\n114 \n\n11 \n\n\n\n23\n\nXã Đạo Viện\n\n278 \n\n71 \n\n42\n\n29 \n\n186 \n\n137 \n\n49 \n\n62 \n\n92 \n\n9 \n\n\n\n24\n\nXã Phú Thịnh\n\n228 \n\n49 \n\n38\n\n11 \n\n113 \n\n78 \n\n35 \n\n38 \n\n115 \n\n12 \n\n\n\n25\n\nXã Trung Sơn\n\n333 \n\n82 \n\n26\n\n56 \n\n210 \n\n103 \n\n107 \n\n70 \n\n123 \n\n12 \n\n\n\n26\n\nXã Kim Quan\n\n408 \n\n111 \n\n117\n\n\n\n300 \n\n152 \n\n148 \n\n100 \n\n108 \n\n11 \n\n\n\n27\n\nXã Hùng Lợi\n\n586 \n\n166 \n\n19\n\n147 \n\n459 \n\n232 \n\n227 \n\n153 \n\n127 \n\n13 \n\n\n\n28\n\nXã Trung Minh\n\n332 \n\n89 \n\n15\n\n74 \n\n241 \n\n129 \n\n112 \n\n80 \n\n92 \n\n9 \n\n\n\nIII\n\nTP Tuyên Quang\n\n6.590 \n\n1.489 \n\n334 \n\n1.146 \n\n3.557 \n\n2.385 \n\n1.172 \n\n1.186 \n\n3.033 \n\n303 \n\n\n\n1\n\nXã Tràng Đà\n\n258 \n\n56 \n\n50 \n\n6 \n\n130 \n\n84 \n\n46 \n\n43 \n\n128 \n\n13 \n\n\n\n2\n\nPhường Nông Tiến\n\n313 \n\n59 \n\n10 \n\n49 \n\n120 \n\n53 \n\n67 \n\n40 \n\n193 \n\n19 \n\n\n\n3\n\nPhường Tân Hà \n\n235 \n\n60 \n\n8 \n\n52 \n\n157 \n\n115 \n\n42 \n\n52 \n\n78 \n\n8 \n\n\n\n4\n\nPhường Ỷ La\n\n223 \n\n63 \n\n22 \n\n41 \n\n176 \n\n151 \n\n25 \n\n59 \n\n48 \n\n5 \n\n\n\n5\n\nPhường Hưng Thành\n\n205 \n\n57 \n\n20 \n\n37 \n\n158 \n\n99 \n\n59 \n\n53 \n\n47 \n\n5 \n\n\n\n6\n\nPhường An Tường\n\n622 \n\n126 \n\n32 \n\n94 \n\n275 \n\n211 \n\n64 \n\n92 \n\n347 \n\n35 \n\n\n\n7\n\nXã Lưỡng Vượng\n\n532 \n\n118 \n\n56 \n\n62 \n\n276 \n\n201 \n\n76 \n\n92 \n\n255 \n\n26 \n\n\n\n8\n\nXã An Khang\n\n498 \n\n121 \n\n30 \n\n91 \n\n306 \n\n157 \n\n149 \n\n102 \n\n191 \n\n19 \n\n\n\n9\n\nXã Thái Long\n\n475 \n\n112 \n\n35 \n\n77 \n\n275 \n\n167 \n\n108 \n\n92 \n\n200 \n\n20 \n\n\n\n10\n\nXã Kim Phú\n\n1.445 \n\n345 \n\n48 \n\n297 \n\n858 \n\n679 \n\n179 \n\n286 \n\n587 \n\n59 \n\n\n\n12\n\nPhường Đội Cấn\n\n1.076 \n\n232 \n\n14 \n\n218 \n\n532 \n\n299 \n\n234 \n\n177 \n\n544 \n\n54 \n\n\n\n12\n\nPhường Mỹ Lâm\n\n649 \n\n131 \n\n9 \n\n122 \n\n283 \n\n167 \n\n116 \n\n94 \n\n366 \n\n37 \n\n\n\n13\n\nPhường Phan Thiêt\n\n8 \n\n2 \n\n\n\n\n\n4 \n\n2 \n\n1 \n\n1 \n\n5 \n\n0 \n\n\n\n14\n\nPhường Minh Xuân\n\n44 \n\n5 \n\n\n\n\n\n2 \n\n\n\n2 \n\n1 \n\n42 \n\n4 \n\n\n\n15\n\nPhường Tân Quang\n\n6 \n\n2 \n\n\n\n\n\n6 \n\n\n\n6 \n\n2 \n\n- \n\n- \n\n\n\nIV\n\nHuyện Hàm Yên\n\n21.826 \n\n3.830 \n\n608 \n\n3.222 \n\n7.061 \n\n3.836 \n\n3.225 \n\n2.354 \n\n14.765 \n\n1.477 \n\n\n\n1\n\nXã Đức Ninh\n\n1.114 \n\n191 \n\n75 \n\n116 \n\n340 \n\n282 \n\n57 \n\n113 \n\n774 \n\n77 \n\n\n\n2\n\nXã Thái Hòa\n\n1.168 \n\n225 \n\n64 \n\n161 \n\n466 \n\n235 \n\n231 \n\n155 \n\n703 \n\n70 \n\n\n\n3\n\nXã Bình Xa\n\n920 \n\n222 \n\n125 \n\n97 \n\n557 \n\n193 \n\n364 \n\n186 \n\n363 \n\n36 \n\n\n\n4\n\nXã Phù Lưu\n\n3.172 \n\n449 \n\n84 \n\n365 \n\n566 \n\n339 \n\n227 \n\n189 \n\n2.606 \n\n261 \n\n\n\n5\n\nXã Tân Thành\n\n2.096 \n\n380 \n\n43 \n\n337 \n\n730 \n\n219 \n\n511 \n\n243 \n\n1.365 \n\n137 \n\n\n\n6\n\nThị trấn Tân Yên\n\n928 \n\n137 \n\n10 \n\n127 \n\n190 \n\n149 \n\n41 \n\n63 \n\n737 \n\n74 \n\n\n\n7\n\nXã Nhân Mục\n\n505 \n\n107 \n\n45 \n\n62 \n\n241 \n\n183 \n\n58 \n\n80 \n\n265 \n\n26 \n\n\n\n8\n\nXã Bạch Xa\n\n1.021 \n\n207 \n\n13 \n\n194 \n\n452 \n\n124 \n\n328 \n\n151 \n\n569 \n\n57 \n\n\n\n9\n\nXã Yên Thuận\n\n1.544 \n\n219 \n\n- \n\n219 \n\n277 \n\n172 \n\n105 \n\n92 \n\n1.267 \n\n127 \n\n\n\n10\n\nXã Minh Khương\n\n1.255 \n\n193 \n\n12 \n\n181 \n\n289 \n\n90 \n\n199 \n\n96 \n\n966 \n\n97 \n\n\n\n11\n\nXã Minh Dân\n\n1.145 \n\n190 \n\n- \n\n190 \n\n325 \n\n142 \n\n183 \n\n108 \n\n820 \n\n82 \n\n\n\n12\n\nXã Yên Lâm\n\n908 \n\n131 \n\n- \n\n131 \n\n170 \n\n90 \n\n81 \n\n57 \n\n738 \n\n74 \n\n\n\n13\n\nXã Yên Phú\n\n1.507 \n\n216 \n\n- \n\n216 \n\n281 \n\n214 \n\n68 \n\n94 \n\n1.226 \n\n123 \n\n\n\n14\n\nXã Thành Long\n\n779 \n\n162 \n\n- \n\n162 \n\n360 \n\n269 \n\n91 \n\n120 \n\n419 \n\n42 \n\n\n\n15\n\nXã Bằng Cốc\n\n587 \n\n108 \n\n- \n\n108 \n\n211 \n\n151 \n\n60 \n\n70 \n\n376 \n\n38 \n\n\n\n16\n\nXã Thái Sơn\n\n1.195 \n\n227 \n\n100 \n\n127 \n\n460 \n\n281 \n\n179 \n\n153 \n\n735 \n\n73 \n\n\n\n17\n\nXã Minh Hương\n\n1.066 \n\n237 \n\n19 \n\n218 \n\n560 \n\n381 \n\n179 \n\n187 \n\n506 \n\n51 \n\n\n\n18 \n\nXã Hùng Đức\n\n916 \n\n228 \n\n18 \n\n210 \n\n585 \n\n323 \n\n262 \n\n195 \n\n331 \n\n33 \n\n\n\nV\n\nHuyện Chiêm Hóa\n\n11.257\n\n3.464\n\n837\n\n2.630\n\n8.355\n\n5.022\n\n3.333\n\n2.785\n\n6.790\n\n679\n\n\n\n1\n\nThị trấn Vĩnh Lộc\n\n395 \n\n25 \n\n0\n\n25 \n\n41 \n\n19 \n\n22 \n\n14 \n\n116 \n\n12 \n\n\n\n2\n\nXã Xuân Quang\n\n358 \n\n173 \n\n70\n\n103 \n\n411 \n\n233 \n\n178 \n\n137 \n\n355 \n\n36 \n\n\n\n3\n\nXã Hùng Mỹ\n\n898 \n\n177 \n\n0\n\n177 \n\n429 \n\n301 \n\n128 \n\n143 \n\n340 \n\n34 \n\n\n\n4\n\nXã Tân Mỹ\n\n450 \n\n223 \n\n45\n\n178 \n\n539 \n\n386 \n\n153 \n\n180 \n\n435 \n\n43 \n\n\n\n5\n\nXã Trung Hà\n\n661 \n\n232 \n\n10\n\n222 \n\n510 \n\n377 \n\n134 \n\n170 \n\n615 \n\n62 \n\n\n\n6\n\nXã Hà Lang\n\n342 \n\n115 \n\n8\n\n107 \n\n262 \n\n166 \n\n96 \n\n87 \n\n275 \n\n27 \n\n\n\n7\n\nXã Tân An\n\n433 \n\n254 \n\n31\n\n223 \n\n660 \n\n377 \n\n283 \n\n220 \n\n345 \n\n34 \n\n\n\n8\n\nXã Tân Thịnh\n\n332 \n\n164 \n\n82\n\n82 \n\n426 \n\n237 \n\n188 \n\n142 \n\n223 \n\n22 \n\n\n\n9\n\nXã Phúc Thịnh\n\n351 \n\n117 \n\n93\n\n24 \n\n275 \n\n222 \n\n53 \n\n92 \n\n255 \n\n25 \n\n\n\n10\n\nXã Hoà Phú\n\n116 \n\n181 \n\n61\n\n120 \n\n432 \n\n278 \n\n154 \n\n144 \n\n367 \n\n37 \n\n\n\n11\n\nXã Yên Nguyên\n\n210 \n\n222 \n\n88\n\n134 \n\n533 \n\n402 \n\n131 \n\n178 \n\n439 \n\n44 \n\n\n\n12\n\nXã Trung Hoà\n\n479 \n\n118 \n\n49\n\n69 \n\n298 \n\n110 \n\n189 \n\n99 \n\n181 \n\n18 \n\n\n\n13\n\nXã Hoà An\n\n516 \n\n176 \n\n7\n\n169 \n\n472 \n\n270 \n\n202 \n\n157 \n\n190 \n\n19 \n\n\n\n14\n\nXã Nhân Lý\n\n645 \n\n65 \n\n6\n\n59 \n\n159 \n\n97 \n\n63 \n\n53 \n\n114 \n\n11 \n\n\n\n15\n\nXã Bình Nhân\n\n519 \n\n76 \n\n15\n\n61 \n\n178 \n\n114 \n\n64 \n\n59 \n\n170 \n\n17 \n\n\n\n16\n\nXã Vinh Quang\n\n635 \n\n222 \n\n64\n\n158 \n\n605 \n\n151 \n\n454 \n\n202 \n\n207 \n\n21 \n\n\n\n17\n\nXã Kim Bình\n\n540 \n\n124 \n\n127\n\n\n\n299 \n\n194 \n\n104 \n\n100 \n\n241 \n\n24 \n\n\n\n18\n\nXã Tri Phú\n\n389 \n\n115 \n\n12\n\n103 \n\n292 \n\n154 \n\n138 \n\n97 \n\n177 \n\n18 \n\n\n\n19\n\nXã Linh Phú\n\n513 \n\n121 \n\n30\n\n91 \n\n300 \n\n160 \n\n140 \n\n100 \n\n212 \n\n21 \n\n\n\n20\n\nXã Ngọc Hội\n\n369 \n\n114 \n\n5\n\n109 \n\n209 \n\n112 \n\n97 \n\n70 \n\n448 \n\n45 \n\n\n\n21\n\nXã Phú Bình\n\n622 \n\n125 \n\n18\n\n107 \n\n269 \n\n209 \n\n60 \n\n90 \n\n353 \n\n35 \n\n\n\n22\n\nXã Yên Lập\n\n752 \n\n162 \n\n7\n\n155 \n\n371 \n\n218 \n\n153 \n\n124 \n\n381 \n\n38 \n\n\n\n23\n\nXã Kiên Đài\n\n496 \n\n109 \n\n9\n\n100 \n\n252 \n\n153 \n\n99 \n\n84 \n\n244 \n\n24 \n\n\n\n24\n\nXã Bình Phú\n\n238 \n\n55 \n\n0\n\n55 \n\n132 \n\n83 \n\n49 \n\n44 \n\n106 \n\n11 \n\n\n\nVI\n\nHuyện Na Hang\n\n3.567\n\n1.642\n\n201\n\n1.441\n\n4.548\n\n1.982\n\n2.566\n\n1.516\n\n1.259\n\n126\n\n\n\n1\n\nThị trấn Na Hang\n\n187 \n\n86 \n\n- \n\n86 \n\n224 \n\n57 \n\n167 \n\n75 \n\n114 \n\n11 \n\n\n\n2\n\nXã Thanh Tương\n\n268 \n\n176 \n\n39 \n\n137 \n\n467 \n\n165 \n\n303 \n\n156 \n\n202 \n\n20 \n\n\n\n3\n\nXã Năng Khả\n\n225 \n\n243 \n\n33 \n\n210 \n\n682 \n\n232 \n\n450 \n\n227 \n\n154 \n\n15 \n\n\n\n4\n\nXã Sơn Phú\n\n337 \n\n125 \n\n\n\n125 \n\n339 \n\n164 \n\n175 \n\n113 \n\n117 \n\n12 \n\n\n\n5\n\nXã Đà Vị\n\n118 \n\n261 \n\n\n\n261 \n\n739 \n\n244 \n\n495 \n\n246 \n\n147 \n\n15 \n\n\n\n6\n\nXã Hồng Thái\n\n395 \n\n74 \n\n80 \n\n(6)\n\n194 \n\n130 \n\n65 \n\n65 \n\n96 \n\n10 \n\n\n\n7\n\nXã Yên Hoa\n\n228 \n\n142 \n\n\n\n142 \n\n398 \n\n281 \n\n118 \n\n133 \n\n93 \n\n9 \n\n\n\n8\n\nXã Sinh Long\n\n347 \n\n133 \n\n\n\n133 \n\n366 \n\n150 \n\n217 \n\n122 \n\n110 \n\n11 \n\n\n\n9\n\nXã Côn Lôn\n\n142 \n\n74 \n\n49 \n\n25 \n\n203 \n\n117 \n\n86 \n\n68 \n\n64 \n\n6 \n\n\n\n10\n\nXã Khâu tinh\n\n540 \n\n118 \n\n- \n\n118 \n\n342 \n\n99 \n\n243 \n\n114 \n\n36 \n\n4 \n\n\n\n11\n\nXã Thượng Nông\n\n479 \n\n152 \n\n\n\n152 \n\n428 \n\n199 \n\n229 \n\n143 \n\n89 \n\n9 \n\n\n\n12\n\nXã Thượng Giáp\n\n301 \n\n59 \n\n\n\n59 \n\n165 \n\n145 \n\n20 \n\n55 \n\n37 \n\n4 \n\n\n\nVII\n\nLâm Bình\n\n5.000 \n\n1.383 \n\n496 \n\n887 \n\n3.649 \n\n2.201 \n\n1.447 \n\n1.216 \n\n1.668 \n\n167 \n\n\n\n1\n\nXã Thổ Bình\n\n561 \n\n131 \n\n44 \n\n87 \n\n323 \n\n226 \n\n96 \n\n108 \n\n238 \n\n24 \n\n\n\n2\n\nXã Bình An\n\n359 \n\n98 \n\n57 \n\n41 \n\n267 \n\n143 \n\n124 \n\n89 \n\n92 \n\n9 \n\n\n\n3\n\nXã Hồng Quang\n\n449 \n\n114 \n\n16 \n\n98 \n\n298 \n\n156 \n\n142 \n\n99 \n\n152 \n\n15 \n\n\n\n4\n\nXã Thượng Lâm\n\n557 \n\n159 \n\n97 \n\n62 \n\n442 \n\n310 \n\n132 \n\n147 \n\n115 \n\n12 \n\n\n\n5\n\nXã Khuôn Hà\n\n318 \n\n92 \n\n89 \n\n3 \n\n256 \n\n186 \n\n70 \n\n85 \n\n62 \n\n6 \n\n\n\n6\n\nThị trấn Lăng Can\n\n475 \n\n134 \n\n83 \n\n51 \n\n373 \n\n282 \n\n91 \n\n124 \n\n102 \n\n10 \n\n\n\n7\n\nXã Xuân Lập \n\n206 \n\n61 \n\n- \n\n61 \n\n172 \n\n104 \n\n69 \n\n57 \n\n33 \n\n3 \n\n\n\n8\n\nXã Phúc Yên\n\n272 \n\n71 \n\n- \n\n71 \n\n190 \n\n79 \n\n111 \n\n63 \n\n83 \n\n8 \n\n\n\n9\n\nXã Phúc Sơn\n\n1.130 \n\n266 \n\n40 \n\n226 \n\n658 \n\n307 \n\n351 \n\n219 \n\n473 \n\n47 \n\n\n\n10\n\nXã Minh Quang\n\n671 \n\n255 \n\n70 \n\n185 \n\n671 \n\n409 \n\n262 \n\n224 \n\n317 \n\n32 \n\n\n\n\n\nBiểu số 03:\n\nTỔNG HỢP NHU XÂY DỰNG KHU VỰC LƯU CHỨA VỎ BAO\r\n\nBÌ THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG, GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố: 31/KH - UBND ngày 18/ 02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nHuyện, thành phố\n\nNhu cầu xây dựng\r\n\n khu vực lưu chứa\r\n\n (01 khu lưu chứa/xã, phường, thị trấn)\n\nGhi chú\n\nTổng nhu cầu\r\n\n khu vực lưu chứa (nhà)\n\nSố khu vực lưu\r\n\n chứa đã được xây dựng (nhà)\n\nSố khu vực lưu\r\n\n chứa cần xây dựng (nhà)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nHuyện Sơn Dương\n\n35 \n\n9 \n\n26 \n\nĐã có 09 khu vực lưu chứa/05 xã (Tân Trào, Hợp\r\n\n Thành, Hồng Lạc, Thượng Ấm, Đại Phú), số lượng còn thiếu là 26/26 xã, thị trấn.\r\n\n \n\n2\n\nHuyện Yên Sơn\n\n28 \n\n5 \n\n23 \n\n\n\n3\n\nTP Tuyên Quang\n\n12 \n\n8 \n\n4 \n\n\n\n4\n\nHuyện Hàm Yên\n\n18 \n\n10 \n\n8 \n\n\n\n5\n\nHuyện Chiêm Hóa\n\n24 \n\n2 \n\n22 \n\n\n\n6\n\nHuyện Na Hang\n\n13 \n\n4 \n\n9 \n\nXã Năng Khả đã có 02 khu vực lưu chứa, còn\r\n\n thiếu 9 \n\n7\n\nHuyện Lâm Bình\n\n10 \n\n6 \n\n4 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n140 \n\n44 \n\n96 \n\n\n\n\n\nBiểu số 04\n\nTỔNG HỢP NHU CẦU THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ TIÊU HỦY\r\n\nBAO GÓI THUỐC BVTV\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố: 31/KH - UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐVT\n\nTổng số\n\nChia theo huyện, thành phố\n\nThành phố\n\nLâm Bình\n\nNa Hang\n\nChiêm Hóa\n\nHàm Yên\n\nYên Sơn\n\nSơn Dương\n\nI\n\nDiện tích cây trồng\r\n\n sử dụng thuốc BVTV năm 2020\n\nHa\n\n120.791 \n\n7.011 \n\n5.610 \n\n7.438 \n\n24.874 \n\n23.964 \n\n25.474 \n\n26.420 \n\n1\n\nCây trồng hàng\r\n\n năm\n\n\n\n91.865 \n\n5.814 \n\n5.085 \n\n5.762 \n\n22.157 \n\n12.823 \n\n16.891 \n\n23.332 \n\n\n\nLúa\n\nHa\n\n44.531 \n\n3.662 \n\n2.499 \n\n2.133 \n\n9.435 \n\n6.746 \n\n8.645 \n\n11.411 \n\n\n\nNgô\n\nHa\n\n19.230 \n\n930 \n\n1.288 \n\n1.709 \n\n5.265 \n\n3.001 \n\n2.924 \n\n4.114 \n\n\n\nMía\n\nHa\n\n2.883 \n\n96 \n\n67 \n\n53 \n\n698 \n\n249 \n\n198 \n\n1.522 \n\n\n\nCây khác\n\nHa\n\n25.221 \n\n1.125 \n\n1.231 \n\n1.867 \n\n6.760 \n\n2.827 \n\n5.125 \n\n6.286 \n\n2\n\nCây trồng lâu\r\n\n năm\n\n\n\n28.926 \n\n1.197 \n\n525 \n\n1.676 \n\n2.717 \n\n11.141 \n\n8.583 \n\n3.088 \n\n\n\nCây cam\n\nHa\n\n8.653 \n\n34 \n\n51 \n\n98 \n\n680 \n\n7.205 \n\n571 \n\n14 \n\n\n\nBưởi\n\nHa\n\n5.200 \n\n209 \n\n11 \n\n21 \n\n283 \n\n392 \n\n4.141 \n\n142 \n\n\n\nCây chè\n\nHa\n\n8.468 \n\n559 \n\n247 \n\n1.106 \n\n67 \n\n2.141 \n\n2.470 \n\n1.878 \n\n\n\nCây khác\n\nHa\n\n6.605 \n\n395 \n\n216 \n\n450 \n\n1.687 \n\n1.403 \n\n1.400 \n\n1.054 \n\nII\n\nSố lượng thuốc\r\n\n BVTV sử dụng cho cây trồng (8kg/ha)\n\nKg\n\n966.329 \n\n56.087 \n\n44.881 \n\n59.501 \n\n198.995 \n\n191.715 \n\n203.792 \n\n211.359 \n\nIII\n\nSố lượng bao gói\r\n\n thải ra sau sử dụng (10% số thuốc BVTV)\n\nKg\n\n96.633 \n\n5.609 \n\n4.488 \n\n5.950 \n\n19.899 \n\n19.172 \n\n20.379 \n\n21.136 \n\nIV\n\nƯớc số lượng bao\r\n\n gói thu gom vào bể chứa (70% số thải ra)\n\nKg\n\n67.643 \n\n3.926 \n\n3.142 \n\n4.165 \n\n13.930 \n\n13.420 \n\n14.265 \n\n14.795 \n\n\n\n", + "id": 103131 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103132.json b/contexts/context_103132.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8b5c931a21195f954d6fb500a0c51d5e527863f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103132.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1465-QD-UBND-2019-Bo-sung-danh-muc-nghe-dinh-muc-chi-phi-dao-tao-Quang-Ngai-438577.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1465-QD-UBND-2019-Bo-sung-danh-muc-nghe-dinh-muc-chi-phi-dao-tao-Quang-Ngai-438577", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1465/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 08 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT BỔ SUNG DANH MỤC NGHỀ, ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO\r\n\nQUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 490/QĐ-UBND NGÀY 29/3/2018 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp\r\n\nngày 27/11/2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 971/QĐ-TTg\r\n\nngày 01/7/2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án “Đào\r\n\ntạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; Thông tư số\r\n\n40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 490/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục nghề, định mức\r\n\nchi phí đào tạo đối với từng nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n91/TTr-SLĐTBXH ngày 23/9/2019, ý kiến của các Sở: Tài chính tại Công văn số 2293/STC-HCSN ngày 19/9/2019, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Công văn số 2525/SNNPTNT ngày 18/9/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo\r\n\nquy định tại Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\nviệc phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo đối với từng nghề trình\r\n\nđộ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (chi tiết tại\r\n\nPhụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban ngành liên\r\n\nquan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra\r\n\ncác huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng\r\n\nNgãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP (KGVX, NN), NNTN, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXtmc482\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Ngọc Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NGHỀ, ĐỊNH\r\n\nMỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN\r\n\nCHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nghề đào tạo\n\nTổng số giờ giảng dạy/khóa học (giờ)\n\nTrong\r\n\n đó\n\nSố\r\n\n ngày thực học (ngày)\n\nĐịnh\r\n\n mức chi phí đào tạo (DVT: 1000 đồng/người/khóa học)\n\nLý\r\n\n thuyết (giờ)\n\nThực hành (giờ)\n\nHoạt\r\n\n động đánh giá (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)=\r\n\n (4)/6 giờ+(5)/8 giờ +(6)/6 giờ\n\n(8)\n\n1\n\nThuyền trưởng tàu cá hạng II\n\n95\n\n60\n\n30\n\n5\n\n15\n\n2,548\n\n2\n\nThuyền trưởng tàu cá hạng III\n\n53\n\n28\n\n20\n\n5\n\n8\n\n1,759\n\n3\n\nMáy trưởng tàu cá hạng II\n\n95\n\n60\n\n30\n\n5\n\n15\n\n2,548\n\n4\n\nMáy trưởng tàu\r\n\n cá hạng III\n\n53\n\n28\n\n20\n\n5\n\n8\n\n1,759\n\n5\n\nThợ máy tàu cá\n\n29\n\n16\n\n8\n\n5\n\n5\n\n812\n\n6\n\nChế biến nấm (nắm ăn hoặc nấm dược liệu)\n\n150\n\n40\n\n105\n\n5\n\n21\n\n1,600\n\n7\n\nChế biến gia tăng từ thủy sản (chả\r\n\n cá, chả tôm, cá tẩm gia vị, tôm tẩm bột,...)\n\n150\n\n40\n\n105\n\n5\n\n21\n\n1,600\n\n8\n\nLái xe hạng B2 (*)\n\n588\n\n163\n\n420\n\n5\n\n81\n\n9,300\n\n9\n\nLái xe hạng C (*)\n\n920\n\n163\n\n752\n\n5\n\n122\n\n11,620\n\nGhi chú:\n\n- Định mức chi\r\n\nphí đào tạo trên là cơ sở để lập và phân bổ dự toán các khóa đào tạo, Trong quá trình thực hiện, tùy theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị có thể điều chỉnh nội dung\r\n\nchi cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức theo quy định này.\n\n(*): Nghề đào tạo cho đối tượng là thanh\r\n\nniên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.", + "id": 103132 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103133.json b/contexts/context_103133.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..091ebac720d56219ffb38cbae47074045dba383c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103133.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-78-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-toi-pham-Ninh-Binh-2016-2020-357839.aspx", + "name": "Ke-hoach-78-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-toi-pham-Ninh-Binh-2016-2020-357839", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 78/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày 07 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nThực hiện Quyết định số 199/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình thực hiện\r\n\nKết luận số 05-KL/TW ngày 15/7/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Chiến lược\r\n\nquốc gia phòng, chống tội phạm đến năm 2020, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành kế hoạch\r\n\nthực hiện như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm, quyền\r\n\nlợi, nghĩa vụ của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và nhân dân trong\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật, cảm hóa, giáo dục người\r\n\nphạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư.\n\n- Kiềm chế, phấn đấu đến năm 2020 giảm\r\n\ntừ 3 - 5% tổng số vụ phạm tội hình sự so với năm 2016, nhất là tội phạm rất\r\n\nnghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; giảm từ 15% - 20% số vụ án do người\r\n\nchưa thành niên thực hiện và giảm từ 5 - 7% tội phạm xâm hại trẻ em. Không để xảy\r\n\nra tội phạm có tổ chức hoạt động lộng hành theo kiểu “xã hội đen”.\n\n- Hằng năm, tỷ lệ điều tra khám phá\r\n\ncác loại tội phạm đạt từ 75% trở lên, các tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng đạt 95% trở lên; hạn chế phát sinh đối tượng truy nã mới; bắt giữ,\r\n\nvận động đầu thú 30% số đối tượng truy nã hiện có và 50% số đối tượng truy nã mới\r\n\nphát sinh; tăng 5 - 10% tỷ lệ khởi tố điều tra các vụ án về kinh tế, tham nhũng\r\n\ntrên tổng số vụ việc được phát hiện; tăng 5 - 10% số vụ phạm tội về ma túy được\r\n\nphát hiện, bắt giữ.\n\n- Ít nhất 50% số khu dân cư, xã, phường,\r\n\nthị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chí “An toàn về ANTT”;\r\n\nchuyển hóa thành công 60% địa bàn được xác định là trọng điểm, phức tạp về trật\r\n\ntự, an toàn xã hội.\n\n- Giảm tỷ lệ người bị tạm giữ, người\r\n\nbị tạm giam, phạm nhân trốn, chết, phạm tội mới ở nơi giam giữ. Giảm tỷ lệ tái\r\n\nphạm tội trong số người chấp hành xong án phạt tù dưới 15%; tư vấn, hỗ trợ tìm\r\n\nviệc làm cho 100% người chấp hành xong án phạt tù.\n\n- Giải quyết, xét xử các vụ án hình sự\r\n\ntừ 95% trở lên, phấn đấu đảm bảo ra quyết định thi hành án phạt tù đúng thời hạn\r\n\nđối với 100% số người bị kết án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.\n\n- Nâng cao năng lực, trình độ, trách\r\n\nnhiệm, đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm\r\n\nphán và cán bộ làm công tác thi hành án hình sự.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác phòng, chống tội phạm phải\r\n\nđược đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của\r\n\nchính quyền các cấp, trong đó lực lượng Công an nhân dân là nòng cốt.\n\n- Xác định phòng, chống tội phạm là một\r\n\ntrong những nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa thường xuyên, liên tục và lâu\r\n\ndài đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ, quyết tâm và cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng\r\n\nbộ của các cấp, các ngành và các tổ chức chính trị - xã hội. Nội dung công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm ngoài việc thực hiện các chương trình hành động đề ra còn\r\n\nphải được lồng ghép với việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội khác có liên quan.\n\n- Đầu tư cho công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm là đầu tư cho sự phát triển bền vững. Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm việc\r\n\nhuy động nguồn lực cho công tác phòng, chống tội phạm phù hợp với khả năng và\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn, đồng thời huy động\r\n\nsự đóng góp của cộng đồng và các nguồn tài trợ.\n\n- Kết hợp chặt chẽ giữa phòng và chống,\r\n\ncoi trọng công tác phòng, chống tội phạm từ gia đình, tổ dân phố, thôn, xóm,\r\n\nkhu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp, trường\r\n\nhọc, tập trung vào nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng,\r\n\nchống tội phạm trên cơ sở huy động sự tham gia tích cực của các ngành, các đoàn\r\n\nthể, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, các thành phần kinh tế và của tất cả công dân.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Nhiệm vụ\n\n- Tổ chức quán triệt sâu rộng trong\r\n\ncác cơ quan, ban, ngành của tỉnh và các huyện, thành phố nội dung Kết luận số\r\n\n05 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 09/9/2016 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục đẩy mạnh thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Kết luận số 05, Chiến lược quốc\r\n\ngia phòng, chống tội phạm đến năm 2020 tại các đơn vị, địa phương.\n\n- Phát huy vai trò lãnh đạo của các cấp\r\n\nủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, quản lý, điều hành của thủ trưởng các cấp, ngành, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống tội phạm. Phát huy trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự tại địa phương, cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. Xác định\r\n\ntrách nhiệm cụ thể của tập thể, cá nhân trong công tác đấu tranh phòng, chống tội\r\n\nphạm, nhất là đối với trường hợp để xảy ra tội phạm tăng hoặc phức tạp kéo dài.\r\n\nTăng cường mối quan hệ phối hợp liên ngành trong phòng, chống tội phạm. Nắm chắc\r\n\ndiễn biến hoạt động của tội phạm, thống kê, dự báo chính xác về tình hình tội\r\n\nphạm phục vụ công tác chỉ huy, chỉ đạo phòng, chống tội phạm.\n\n- Chủ động mở các đợt cao điểm tấn\r\n\ncông trấn áp các loại tội phạm; triệt xóa các băng, ổ nhóm\r\n\ntội phạm hình sự nguy hiểm, hoạt động côn đồ, bạo lực, tội phạm sử dụng công\r\n\nnghệ cao, chủ lô đề, cá độ bóng đá, tội phạm núp bóng doanh nghiệp, các cơ sở cầm\r\n\nđồ, cho vay lãi nặng, hoạt động “tín dụng đen” theo Chỉ thị số 08-CT/UBND và Chỉ\r\n\nthị số 10-CT/UBND của UBND tỉnh. Tập trung đấu tranh quyết liệt với tội phạm trộm\r\n\ncắp tài sản; triệt xóa các đường dây, tụ điểm về ma túy, nhất là ma túy tổng hợp\r\n\nvà các loại ma túy mới; phát hiện, đấu tranh với các vụ án tham nhũng, kinh tế,\r\n\nmôi trường; đẩy mạnh truy bắt đối tượng truy nã. Thực hiện tốt công tác tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; nâng cao chất lượng\r\n\nđiều tra, truy tố, xét xử tội phạm và công tác bắt, giam giữ, không để xảy ra\r\n\noan sai. Đồng thời thực hiện có hiệu quả công tác thi hành án hình sự và tái\r\n\nhòa nhập cộng đồng.\n\n- Tăng cường hiệu lực công tác quản\r\n\nlý nhà nước về TTXH, tập trung quản lý nhà nước về cư trú, xuất cảnh, nhập cảnh,\r\n\nquản lý lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông... Quản\r\n\nlý các chặt chẽ hoạt động của các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhất là dịch\r\n\nvụ cầm đồ, thế chấp tài sản, quán bar, vũ trường, game; tăng cường quản lý vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, không để tội phạm lợi dụng hoạt động.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hướng\r\n\nmạnh hơn về cơ sở; hình thức tuyên truyền phải đa dạng, phong phú, chú trọng\r\n\ncác địa bàn trọng điểm, phức tạp, đối tượng là thanh thiếu niên, học sinh, sinh\r\n\nviên. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 09 của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương Đảng (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác\r\n\nxây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới”; Thông tri số 23\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 36, 40 của UBND tỉnh về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo thực hiện phong trào “Tổ dân phố, thôn, xóm an toàn”; quản lý giáo dục\r\n\nthanh, thiếu niên hư có nguy cơ vi phạm pháp luật. Chú trọng phát huy vai trò của\r\n\nBí thư chi bộ, Tổ trưởng dân phố, Trưởng thôn, xóm, người đứng đầu, thủ trưởng,\r\n\nngười có uy tín trong các dòng tộc, đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc tôn\r\n\ngiáo, hội viên, đoàn viên trong công tác phòng, chống tội phạm. Đồng thời, xây\r\n\ndựng và nhân rộng các mô hình phát huy hiệu quả trong nhân dân về phòng, chống\r\n\ntội phạm theo hướng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải về an ninh trật tự\r\n\nở cơ sở.\n\n- Thường xuyên củng cố, kiện toàn cơ\r\n\nquan phòng, chống tội phạm từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường cơ sở vật chất, biên\r\n\nchế, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác tham mưu và quản lý Nhà nước về\r\n\nphòng, chống tội phạm; xây dựng lực lượng này thật sự trong sạch, đủ khả năng,\r\n\nđiều kiện thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.\n\n2. Giải pháp\n\n2.1. Nhóm giải pháp chính trị,\r\n\nxã hội\n\n- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác phòng, chống tội phạm. Các cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về phòng, chống ma túy, nhất là Kết luận số 05 của Ban\r\n\nBí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 48 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới;\r\n\nChiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Phát huy vai trò trách nhiệm của các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền và tinh thần gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm; cụ thể hóa trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong công tác phòng, chống tội phạm, đặc\r\n\nbiệt là ở xã, phường, thị trấn, khu dân cư; coi công tác phòng, chống tội phạm\r\n\nlà tiêu chí để đánh giá hiệu quả, chất lượng hoạt động của cấp ủy Đảng, chính\r\n\nquyền và các tổ chức chính trị - xã hội; đưa công tác này trở thành một trong\r\n\nnhững nhiệm vụ ưu tiên gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa\r\n\nphương; các cấp ủy Đảng, chính quyền thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, nghe báo\r\n\ncáo và có ý kiến chỉ đạo đối với công tác phòng, chống tội phạm ở đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Tăng cường thực hiện chức năng giám\r\n\nsát công tác phòng, chống tội phạm của Hội đồng nhân dân,\r\n\nUBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp thông qua các đợt kiểm tra,\r\n\ngiám sát tại địa phương và báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm tại các kỳ họp; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật để trực tiếp hoặc\r\n\nđề xuất cấp có thẩm quyền nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nchương trình phòng, chống tội phạm, chú trọng lồng ghép, phối hợp với các\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội khác, nâng cao hiệu quả thực hiện các kế\r\n\nhoạch liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị với các tổ chức chính trị - xã hội; củng\r\n\ncố, hoàn thiện cơ chế, quan hệ phối hợp liên ngành và cơ chế phối hợp giữa cơ\r\n\nquan nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn về phòng, chống tội phạm. Có chính sách khuyến khích,\r\n\nhuy động sự tham gia, ủng hộ tích cực của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân\r\n\ncho công tác phòng, chống tội phạm.\n\n- Chú trọng xây dựng và nhân rộng các\r\n\nmô hình phòng, chống tội phạm đang phát huy hiệu quả, gắn với thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa ở khu dân cư”, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n- Kịp thời động viên, khen thưởng đối\r\n\nvới những người phát hiện và tố giác tội phạm. Có cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp nhận\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù, người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng.\n\n2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý\n\n- Thường xuyên quan tâm đến việc kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và\r\n\nxây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ các cấp, các ngành bảo đảm phù hợp với\r\n\nyêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Tập trung tăng cường năng lực cho lực lượng\r\n\ntrực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm và lực lượng tham mưu, quản lý nhà nước\r\n\nvề phòng, chống tội phạm.\n\n- Xây dựng và tăng cường năng lực hoạt\r\n\nđộng của mạng lưới tình nguyện viên, cộng tác viên thông qua tổ chức tập huấn,\r\n\ntrang bị kiến thức về phòng, chống tội phạm.\n\n- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý nhà nước về phòng, chống tội phạm. Hoàn thiện hệ thống\r\n\nthu thập, quản lý, xử lý thông tin, số liệu, báo cáo về tình hình tội phạm phục\r\n\nvụ cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; xây dựng, thực hiện và quản lý\r\n\ncác chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về phòng, chống tội phạm và huy động\r\n\nnguồn lực.\n\n- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học\r\n\nvà ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào công tác phòng, chống tội phạm.\n\n2.3. Nhóm giải pháp về thông\r\n\ntin, tuyên truyền phòng, chống tội phạm\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ\r\n\nthống cơ quan thông tin, truyền thông và tổ chức chính trị - xã hội các cấp đối\r\n\nvới công tác tuyên truyền về phòng, chống tội phạm. Kết hợp giữa truyền thông đại\r\n\nchúng với tuyên truyền trực tiếp, thường xuyên đổi mới hình thức tuyên truyền với\r\n\nnội dung phong phú, phù hợp với từng vùng miền, từng nhóm đối tượng, trong đó\r\n\nquan tâm đến các đối tượng có hành vi nguy cơ cao.\n\n- Chú trọng việc lồng ghép các nội\r\n\ndung tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tội phạm với các hoạt động văn hóa,\r\n\nnghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch. Đồng thời tăng cường công tác quản lý\r\n\ncác hoạt động dịch vụ văn hóa, giải trí, ngăn chặn không để phát sinh tội phạm,\r\n\ntệ nạn xã hội.\n\n2.4. Nhóm các giải pháp tấn\r\n\ncông trấn áp tội phạm\n\nThực hiện đồng bộ các biện pháp phòng\r\n\nngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm, trong đó phòng ngừa là cơ bản, chú trọng\r\n\nlàm tốt công tác nắm tình hình, quản lý chặt chẽ các loại đối tượng, tăng cường\r\n\nlực lượng trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và\r\n\nxử lý các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm. Tổ chức các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, không để tồn tại các đường dây, ổ\r\n\nnhóm hoạt động lộng hành theo kiểu “xã hội đen”, các tụ điểm\r\n\nphức tạp về hình sự, ma túy. Phát động phong trào toàn dân tham gia đấu tranh\r\n\nchống tội phạm; tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan điều tra với cơ quan truy tố,\r\n\nxét xử tội phạm. Ưu tiên đầu tư trang, thiết bị chuyên dùng hiện đại cho lực lượng\r\n\nchuyên trách phòng, chống tội phạm ở cơ sở.\n\n2.5. Nhóm giải pháp huy động\r\n\nnguồn lực\n\n- Huy động nguồn lực cho chương trình\r\n\nphòng, chống tội phạm từ các nguồn của trung ương, địa phương; từ các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp trong, ngoài nước và nhân dân để bảo đảm đủ\r\n\nnguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Chiến lược.\n\n- Ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước cho công tác phòng, chống tội phạm thông qua Chương trình mục tiêu đảm\r\n\nbảo TTATGT, phòng, chống tội phạm, phòng cháy chữa cháy. Đồng thời tăng cường\r\n\nquản lý, giám sát và sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn kinh phí đầu tư cho\r\n\ncông tác này.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nĐược đảm bảo từ nguồn Ngân sách Nhà\r\n\nnước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\nHằng năm, cùng thời điểm xây dựng\r\n\nkinh phí ngân sách Nhà nước, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\nnhiệm vụ và dự toán kinh phí, tổng hợp cùng với dự toán chi hoạt động thường\r\n\nxuyên của cơ quan, đơn vị gửi về cơ quan tài chính để thẩm định tham mưu cho\r\n\nUBND cùng cấp bố trí kinh phí cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Làm tốt chức năng Thường trực giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ ANTQ của tỉnh điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình phòng, chống tội phạm.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo, định\r\n\nkỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các đề án\r\n\ncủa Chương trình; tham mưu UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ của Chương trình phòng, chống tội phạm trong trường hợp cần thiết.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\r\n\ntham mưu cho Tỉnh Ủy ban hành Nghị quyết, chỉ thị để chỉ đạo thực hiện kết luận\r\n\n05 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội. Tập trung thực hiện có\r\n\nhiệu quả các văn bản liên tịch, chương trình phối hợp về phòng, chống tội phạm;\r\n\nthực hiện có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng nhân\r\n\nrộng các mô hình hiệu quả trong nhân dân về phòng, chống tội phạm theo hướng tự\r\n\nquản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải về an ninh, trật tự ở cơ sở.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng,\r\n\nsử dụng đồng bộ các biện pháp công tác, thống nhất quản lý các hoạt động nghiệp\r\n\nvụ về phòng, chống tội phạm, chủ động nắm chắc tình hình,\r\n\ntriển khai các kế hoạch, phương án đấu tranh, ngăn chặn, kiềm chế, giảm các loại\r\n\ntội phạm.\n\n- Tích cực tấn công trấn áp các loại\r\n\ntội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức hoạt động côn đồ, bạo lực, tội phạm sử dụng\r\n\ncông nghệ cao, tội phạm kinh tế, tham nhũng, môi trường, tội phạm ma túy, mua\r\n\nbán người.\n\n- Tập trung kiện toàn và nâng cao\r\n\nnăng lực của Cơ quan điều tra các cấp; nâng cao chất lượng công tác điều tra xử\r\n\nlý tội phạm không để xảy ra oan, sai, bức cung, dùng nhục hình, không bỏ lọt tội\r\n\nphạm và người phạm tội.\n\n- Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân, Tòa án nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử\r\n\ncác vụ án, nhất là các vụ án trọng điểm.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện các Đề án về phòng, chống tội phạm theo chỉ đạo của Trung ương.\r\n\nCác đề án gồm:\n\n+ Phòng, chống các loại tội phạm có tổ\r\n\nchức, tội phạm xuyên quốc gia.\n\n+ Chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức\r\n\ntạp về TTATXH.\n\n+ Tăng cường hiện đại hóa, nâng cao\r\n\nnăng lực cho các lực lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và lực\r\n\nlượng trinh sát.\n\n+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp\r\n\nluật về phòng, chống tội phạm.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\ntiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định số 77/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính\r\n\nphủ về “Phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo\r\n\nvệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng”; chỉ\r\n\nđạo các đơn vị trực thuộc hỗ trợ lực lượng Công an phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, chính quyền địa phương xây dựng triển khai các phương án, kế hoạch đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm; tích cực tuyên truyền, vận động người thân trong\r\n\ngia đình và nhân dân ở địa bàn đóng quân thực hiện nghiêm túc chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và Nhà nước, không vi phạm pháp luật.\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc “tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ\r\n\nquyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới”. Phối hợp với lực\r\n\nlượng Công an và các ngành chức năng của tỉnh tăng cường công tác nắm tình\r\n\nhình, chủ động phòng ngừa, phát hiện đấu tranh với các loại tội phạm ở khu vực\r\n\ncửa khẩu và trên biển, nhất là tội phạm về ma túy, buôn lậu, mua bán người,\r\n\ngian lận thương mại, buôn bán hàng cấm, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ. Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hiệu\r\n\nquả công tác phối hợp phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới, trên biển”\r\n\ntheo chỉ đạo của Trung ương.\n\n3. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tốt công\r\n\ntác cai nghiện ma túy, tiếp nhận hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tái hòa nhập cộng đồng;\r\n\ntư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo, dạy nghề, hướng nghiệp cho người được đặc\r\n\nxá, tha tù và thanh niên trên địa bàn, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đặc biệt quan\r\n\ntâm đến những địa bàn vùng sâu, vùng xa và vùng có nhiều đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số sinh sống.\n\n4. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, hướng dẫn thực hiện các\r\n\nphương pháp, quy trình cai nghiện, chữa trị cho người nghiện ma túy; nghiên cứu\r\n\nứng dụng các thuốc, bài thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn và\r\n\ncai nghiện ma túy, nhất là đối với người nghiện ma túy tổng hợp.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị thành viên phối\r\n\nhợp với ngành Công an, Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn tổ chức khám, chữa bệnh cho các phạm nhân và người đang cai nghiện ma túy,\r\n\nhọc tập tại Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động - xã hội tỉnh và cai nghiện\r\n\ntại gia đình, cộng đồng. Phối hợp phòng, chống các vi phạm pháp luật và tội phạm\r\n\nvề an toàn thực phẩm.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật tại\r\n\ncác cơ sở y tế” theo chỉ đạo của Trung ương.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả kế hoạch\r\n\nliên ngành về đẩy mạnh phòng, chống ma túy và phong trào “An toàn trường học”\r\n\ntrong các nhà trường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa\r\n\nnhà trường với gia đình và xã hội trong công tác quản lý, giáo dục học sinh,\r\n\nsinh viên, giáo viên, không để vi phạm pháp luật, không mắc\r\n\nvào tệ nạn xã hội; coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống,\r\n\npháp luật, văn hóa, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp\r\n\ncho học sinh, sinh viên.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật\r\n\ntrong học sinh, sinh viên” theo chỉ đạo của Trung ương.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin\r\n\ntruyền thông trên địa bàn tỉnh củng cố, phát triển đội ngũ\r\n\nphóng viên, biên tập viên chuyên trách về pháp luật; tăng cường thời lượng phát\r\n\nsóng về phòng, chống tội phạm; thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp\r\n\nvụ báo chí bảo đảm tuyên truyền đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về phòng, chống tội phạm. Định hướng thông tin và chỉ đạo việc xây\r\n\ndựng, củng cố, duy trì các chuyên trang, chuyên mục tin, phổ biến pháp luật về\r\n\nphòng, chống tội phạm trên các báo, đài, trang thông tin điện tử.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức gặp mặt\r\n\ncác cơ quan báo chí để định hướng nội dung tuyên truyền về phòng, chống tội phạm,\r\n\nđặc biệt đối với các vụ án đang điều tra, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác,\r\n\nkịp thời, đúng mục đích và theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\nNhà nước.\n\n- Đổi mới, đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống tội phạm đến học sinh, sinh viên, người dân vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các xã đặc biệt khó khăn, các địa bàn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về ANTT; những nơi dân trí còn thấp, mức độ tìm hiểu, tiếp cận\r\n\ncác văn bản, chính sách, pháp luật còn gặp nhiều hạn chế, khó khăn.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Tăng cường hiệu\r\n\nquả công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên Internet” theo chỉ\r\n\nđạo của Trung ương.\n\n7. Các Sở: Văn hóa và Thể thao, Du\r\n\nlịch\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban\r\n\nMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật, tổ chức lồng ghép các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục,\r\n\nthể thao và du lịch kết hợp với xây dựng các hương ước, quy ước tại cộng đồng\r\n\ndân cư, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, trường học, các\r\n\nkhu dân cư với tuyên truyền phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội khác.\n\n- Chỉ đạo tăng cường công tác quản\r\n\nlý, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh du lịch, dịch\r\n\nvụ văn hóa, thể thao, không để sơ hở, phát sinh tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n8. Sở Nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nChương trình, kế hoạch, dự án phát triển nông lâm, ngư nghiệp, xây dựng nông\r\n\nthôn mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm vùng miền,\r\n\ngóp phần nâng cao đời sống người dân, nhất là tại các vùng nông thôn, vùng sâu,\r\n\nvùng xa.\n\n- Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nđối với các hành vi sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, trồng trọt; đảm bảo sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo, chống\r\n\ntham nhũng, thất thoát, lãng phí. Phối hợp với Công an tỉnh tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân thực hiện tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\n9. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ động phối hợp với Công an tỉnh và\r\n\ncác sở, ngành có liên quan phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm, sử dụng hóa chất độc hại trong trồng trọt, chất\r\n\ncấm trong chăn nuôi, xử lý chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường, tình trạng khai thác trái phép khoáng sản, cát sỏi trên sông.\n\n10. Sở Công thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng đẩy mạnh thực thi công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh, tăng cường\r\n\nkiểm tra phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại trên địa bàn tỉnh. Kết hợp\r\n\nlàm tốt công tác tuyên truyền pháp luật để tổ chức, cá nhân kinh doanh và người\r\n\ndân tự giác chấp hành pháp luật, không tham gia hoặc tiếp tay cho các hành vi\r\n\nbuôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại. Tiếp tục quan\r\n\ntâm nâng cao năng lực thực thi pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức làm công\r\n\ntác quản lý thị trường.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại\r\n\ncác địa bàn, lĩnh vực trọng điểm”\r\n\ntheo chỉ đạo của Trung ương.\n\n11. Sở Xây dựng\n\n- Đề xuất xây dựng, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về xây dựng theo hướng cải cách hành chính, rút ngắn\r\n\nthời gian trong quá trình chuẩn bị đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng. Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra tập trung vào các dự án, lĩnh vực có khả năng xảy ra tham\r\n\nnhũng, thất thoát, lãng phí cao. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nxây dựng, chủ động phòng, chống các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động\r\n\nxây dựng.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực xây dựng cơ bản” theo chỉ đạo của Trung ương.\n\n12. Sở Giao thông vận tải\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật và phòng, chống tội phạm cho công nhân,\r\n\nviên chức, người lao động trong ngành Giao thông vận tải và các ngành, nghề\r\n\nkhác liên quan đến hoạt động giao thông vận tải; tuyên truyền pháp luật đến toàn\r\n\nthể nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật khi tham gia giao thông.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng\r\n\nCông an để phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi phạm tội, vi phạm pháp\r\n\nluật trên tuyến giao thông; tăng cường hiệu quả hoạt động thanh tra giao thông\r\n\nvận tải gắn với kiểm soát, phát hiện và ngăn chặn các hành vi lợi dụng hoạt động\r\n\ngiao thông vận tải để phạm tội.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật\r\n\ntrong huy động, sử dụng các nguồn vốn thuộc lĩnh vực giao thông vận tải” theo\r\n\nchỉ đạo của Trung ương.\n\n13. Sở Tư pháp\n\nPhối hợp với Công an tỉnh và các sở,\r\n\nngành có liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các ban, ngành Trung ương xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tội phạm; tăng cường tuyên truyền, giáo\r\n\ndục pháp luật và trách nhiệm công dân trong nhiệm vụ đảm bảo ANTT.\n\n14. Sở Kế hoạch và đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề\r\n\nxuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định giao vốn hằng năm cho công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện tình hình tội\r\n\nphạm cụ thể của từng năm.\n\n15. Sở Tài Chính\n\nTham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của luật ngân sách Nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành.\n\n16. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền về\r\n\ncông tác PCTP trên hệ thống thông tin của MTTQ các cấp; xây dựng những gương điển\r\n\nhình, tiêu biểu trong công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội tại cộng đồng\r\n\ndân cư. Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tập huấn về phòng, chống tội phạm và\r\n\nphát hiện tố giác tội phạm cho cán bộ mặt trận, các tổ chức thành viên, Công an\r\n\nxã, chức sắc tôn giáo... cảm hóa giáo dục người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư.\n\n17. Liên đoàn Lao động tỉnh\n\nPhối hợp với Công an tỉnh tổ chức hội\r\n\nnghị ký kết về công tác phòng, chống tội phạm, ma túy trong công nhân, viên chức,\r\n\nlao động. Tổ chức tập huấn cho cán bộ công đoàn các cấp nhằm nâng cao nhận thức\r\n\nvà trách nhiệm trong công tác phòng, chống tội phạm; đồng thời mở các lớp tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục về công tác phòng, chống tội phạm cho công nhân lao động tại\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n18. Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh\r\n\nĐoàn, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội người\r\n\ncao tuổi tỉnh\n\nTổ chức tập huấn,\r\n\ntuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân\r\n\ntích cực tham gia công tác phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm. Tiếp tục\r\n\nthực hiện có hiệu quả Đề án “Phát động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện\r\n\ntố giác tội phạm, cảm hóa, giáo dục, cải tạo người phạm tội\r\n\ntại gia đình và cộng đồng dân cư”, “Xây dựng khu dân cư, phường xã không có ma\r\n\ntúy”; xây dựng các mô hình tự quản về ANTT ở địa bàn cơ sở,\r\n\nthành lập các đội tự quản, tổ dân phòng để đảm bảo ANTT trên địa bàn.\n\n19. Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân tỉnh\n\nTiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến\r\n\nnăm 2020; tổ chức thực hiện các đề án về tổ chức bộ máy và cán bộ của ngành Kiểm sát, Tòa án đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp. Chỉ đạo Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân, Tòa án nhân dân cấp huyện tăng cường phối hợp với Cơ quan điều tra cấp\r\n\nhuyện nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, đúng\r\n\nngười, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người không có tội, không bỏ lọt\r\n\ntội phạm và người phạm tội. Tăng cường tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động tại\r\n\nđịa phương nơi xảy ra án để tuyên truyền nâng cao ý thức pháp luật, tinh thần đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm trong nhân dân nhằm răn đe tội\r\n\nphạm và giáo dục phòng ngừa chung.\n\n20. UBND các huyện, thành phố\n\nChỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu\r\n\nquả Kết luận số 05-KL/TW của Ban Bí thư, Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị\r\n\nvà Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ tại địa phương. Căn\r\n\ncứ tình hình thực tế và các nội dung chỉ đạo của Ban Chỉ đạo PCTP tỉnh để xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện, tập trung đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, góp\r\n\nphần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm về tình hình tội phạm tại địa phương mình.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020.\r\n\nYêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Kế hoạch.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo về cơ quan Thường trực -\r\n\nCông an tỉnh để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thành viên Ban chỉ đạo PCTP tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\n\n- Trưởng Công an các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VP2, VP6.\r\n\n Tr\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\n", + "id": 103133 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103134.json b/contexts/context_103134.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eab396240d1bc08d353aa94edc65266d7568af89 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103134.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1223-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-theo-co-che-mot-cua-Vinh-Long-465631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1223-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-theo-co-che-mot-cua-Vinh-Long-465631", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1223/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 24 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức\r\n\nđánh giá giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Các phòng NC;\r\n\n - Lưu: VT, 1.11.05.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Trung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ\r\n\nCHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này hướng dẫn đánh giá\r\n\nchất lượng và tiến độ thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ phận Một cửa, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức thực hiện và cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Vĩnh Long, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và cấp xã (sau\r\n\nđây gọi chung là Bộ phận Một cửa).\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một\r\n\ncửa liên thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi chung là công chức,\r\n\nviên chức).\n\n3. Các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ\r\n\nchế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi chung là tổ chức,\r\n\ncá nhân).\n\nĐiều 3. Mục\r\n\nđích, yêu cầu\n\n1. Đánh giá việc giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính là nhận xét, kết luận của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá\r\n\nnhân về chất lượng và tiến độ thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ phận Một cửa, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thực hiện và cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.\n\n2. Kết quả của các chỉ số đánh\r\n\ngiá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức; cơ quan, đơn vị.\n\n3. Tổ chức thu thập ý kiến đánh\r\n\ngiá phải được thực hiện thường xuyên, liên tục. Việc đánh giá và công bố kết quả\r\n\nđánh giá phải khách quan, minh bạch, công bằng và đúng quy định. Kết quả đánh\r\n\ngiá được công khai theo quy định. Bảo mật về tổ chức, cá nhân cung cấp thông\r\n\ntin, hợp tác khảo sát lấy ý kiến đánh giá.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc đánh giá\n\n1. Đảm bảo tính khoa học, chính\r\n\nxác, khách quan, minh bạch và dân chủ trong việc đánh giá, thu thập dữ liệu,\r\n\nđánh giá và công bố kết quả.\n\n2. Lấy sự hài lòng của tổ chức,\r\n\ncá nhân về kết quả giải quyết thủ tục hành chính làm thước đo để tổ chức việc\r\n\nđánh giá.\n\n3. Bảo mật thông tin về tổ chức,\r\n\ncá nhân cung cấp thông tin, phối hợp khảo sát lấy ý kiến đánh giá.\n\n4. Không được can thiệp, gây áp\r\n\nlực, sửa chữa, làm sai lệch thông tin, số liệu, kết quả đánh giá.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TỔ CHỨC\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\nĐiều 5. Đối\r\n\ntượng được đánh giá\n\n1. Đối tượng 1: Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành\r\n\nchính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng 2: Cơ quan, đơn vị\r\n\ntham gia tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 6. Thẩm\r\n\nquyền đánh giá\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ntrên đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết của cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh (Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công) tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá việc giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công.\n\n3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tự đánh giá việc thực hiện đối với các thủ tục\r\n\nhành chính tiếp nhận và trả kết quả tại đơn vị.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh đánh\r\n\ngiá việc giải quyết thủ tục hành chính tại sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính tại các phòng,\r\n\nban, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 7.\r\n\nPhương thức thu nhận thông tin đánh giá\n\n1. Các thông tin phục vụ đánh\r\n\ngiá việc giải quyết thủ tục hành chính được tiếp nhận thông qua các hình thức:\n\na) Phiếu đánh giá thường xuyên\r\n\nvà định kỳ;\n\nb) Thiết bị đánh giá điện tử tại\r\n\nBộ phận Một cửa;\n\nc) Chức năng đánh giá trực tuyến\r\n\ntại Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh;\n\nd) Ý kiến của tổ chức, cá nhân\r\n\ngửi đến hộp thư góp ý, phản ánh trên giấy hoặc điện tử;\n\n2. Các thông tin phục vụ đánh\r\n\ngiá quy định tại Khoản 1 Điều này được kết nối với Hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử của tỉnh, được công khai trên Cổng Dịch vụ công tỉnh.\n\nĐiều 8. Tổ\r\n\nchức thu thập ý kiến đánh giá\n\n1. Việc thu thập ý kiến đánh\r\n\ngiá được thực hiện thường xuyên, liên tục; bố trí ở vị trí thuận lợi, với kích\r\n\nthước phù hợp để tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận và thực hiện quyền góp ý, phản\r\n\nánh.\n\n2. Phiếu đánh giá dành cho tổ\r\n\nchức, cá nhân phải đặt tại bàn viết hồ sơ dành cho tổ chức, cá nhân, trên bàn\r\n\nlàm việc của công chức, bàn tiếp đón và bàn trả kết quả; được phát cho tổ chức,\r\n\ncá nhân kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (trường hợp\r\n\nchưa có ứng dụng đánh giá điện tử).\n\n3. Phiếu đánh giá dạng điện tử dành\r\n\ncho cá nhân, tổ chức được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh để cá nhân,\r\n\ntổ chức thực hiện đánh giá trực tuyến; đồng thời, tích hợp ý kiến góp ý, phản\r\n\nánh và kết quả xử lý với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 9. Các\r\n\nchỉ số đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Đánh giá đối tượng 1 là tổng\r\n\nhợp kết quả chấm điểm của 05 chỉ số:\n\na) Chỉ số 1: Thời gian giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính so với thời gian cho phép theo quy định của pháp luật với\r\n\ncác mức điểm cụ thể như sau:\n\n- Điểm 2 khi sớm hơn so với thời\r\n\ngian quy định.\n\n- Điểm 1 khi đúng thời gian quy\r\n\nđịnh.\n\n- Điểm 0 khi trễ so với thời\r\n\ngian quy định.\n\nb) Chỉ số 2: Thời gian thực hiện\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết (kể cả đơn vị phối hợp) so với quy\r\n\nđịnh với các mức điểm cụ thể như sau:\n\n- Điểm 2 khi sớm hơn so với thời\r\n\ngian quy định.\n\n- Điểm 1 khi đúng thời gian quy\r\n\nđịnh.\n\n- Điểm 0 khi trễ so với thời\r\n\ngian quy định.\n\nc) Chỉ số 3: Số lần cá nhân, tổ\r\n\nchức thực hiện thủ tục hành chính phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ để hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với thủ tục hành chính đã có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\nquả (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến) với các mức điểm cụ thể như sau:\n\n- Điểm 2 khi không liên hệ với\r\n\nnơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính lần nào để hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Điểm 1 khi một lần liên hệ với\r\n\nnơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Điểm 0 khi nhiều hơn một lần\r\n\nliên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ, trừ trường\r\n\nhợp nguyên nhân do lỗi về nội dung của người nộp hồ sơ.\n\nd) Chỉ số 4: Số lượng cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả liên\r\n\nhệ theo hình thức trực tuyến) với các mức điểm cụ thể như sau:\n\n- Điểm 2 khi không liên hệ với\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức nào để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (trừ trường\r\n\nhợp pháp luật quy định).\n\n- Điểm 1 khi phải liên hệ với một\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức là Bộ phận Một cửa để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành\r\n\nchính (Trường hợp theo quy định pháp luật, tổ chức, cá nhân phải trực tiếp tham\r\n\ngia và hoàn thiện hồ sơ giải quyết theo kết quả kiểm tra, xác minh thực địa, họp\r\n\nHội đồng thẩm định, thẩm tra trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, thì\r\n\nsố lượng được cộng thêm cơ quan, đơn vị, tổ chức được pháp luật giao chủ trì kiểm\r\n\ntra, xác minh thực địa, tổ chức Hội đồng thẩm định, thẩm tra).\n\n- Điểm 0 khi phải liên hệ với\r\n\nnhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\nđ) Chỉ số 7: Thái độ của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức khi hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính với các mức điểm cụ thể như sau:\n\n- Điểm 2 khi rất hài lòng.\n\n- Điểm 1 khi hài lòng.\n\n- Điểm 0 khi không hài lòng.\n\n2. Đánh giá đối tượng 2 là tổng\r\n\nhợp kết quả chấm điểm đối tượng 1 của cơ quan, đơn vị và kết quả chấm điểm của\r\n\n04 chỉ số:\n\na) Chỉ số 5: Thực hiện tổ chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa với các mức điểm cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Điểm 2 khi Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả (04\r\n\ntại chỗ) đối với tối thiểu 20% số lượng thủ tục hành chính theo danh mục thủ tục\r\n\nhành chính tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nban hành; Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, trình\r\n\nphê duyệt kết quả đối với tối thiểu 50% số lượng thủ tục hành chính theo danh mục\r\n\ntiếp nhận của cấp huyện; Bộ phận Một cửa cấp xã tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ\r\n\nsơ, phê duyệt kết quả đối với 100% thủ tục hành chính thuộc danh mục tiếp nhận\r\n\ncủa cấp xã.\n\n- Điểm 1 khi 100% thủ tục hành\r\n\nchính không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa các cấp.\n\n- Điểm 0 khi dưới 100% thủ tục\r\n\nhành chính không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều 14\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một\r\n\ncửa các cấp.\n\nb) Chỉ số 6: Công khai các thủ\r\n\ntục hành chính với các mức điểm cụ thể như sau:\n\n- Điểm 2 khi thủ tục hành chính\r\n\nthực hiện tại Bộ phận Một cửa được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời theo đúng\r\n\nquy định pháp luật về công khai thủ tục hành chính.\n\n- Điểm 1 khi thủ tục hành chính\r\n\nthực hiện tại Bộ phận Một cửa được công khai chưa chính xác, đầy đủ, kịp thời\r\n\ntheo đúng quy định pháp luật về công khai thủ tục hành chính.\n\n- Điểm 0 khi thủ tục hành chính\r\n\nthực hiện tại Bộ phận Một cửa không được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời.\n\nc) Chỉ số 8: Tiếp thu, giải\r\n\ntrình đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân với mức điểm\r\n\ncụ thể như sau:\n\n- Điểm 2 khi không có phản ánh,\r\n\nkiến nghị hoặc 100% phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng thời hạn theo quy định.\n\n- Điểm 1 khi tối thiểu từ 90%\r\n\nphản ánh, kiến nghị trở lên được xử lý đúng thời hạn theo quy định.\n\n- Điểm 0 khi dưới 90% phản ánh,\r\n\nkiến nghị được xử lý đúng thời hạn theo quy định hoặc có phản ánh, kiến nghị\r\n\nkéo dài.\n\nd) Chỉ số 9: Tiến độ và chất lượng\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền với các mức điểm cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Điểm 2 khi tối thiểu 20% thủ\r\n\ntục hành chính đáp ứng yêu cầu được đưa vào triển khai dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 3, 4; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 30% và\r\n\nkhông có hồ sơ trực tuyến nào không giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.\n\n- Điểm 1 khi có triển khai dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu; tỷ lệ\r\n\nhồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 15% đến dưới 30% và không có\r\n\nhồ sơ trực tuyến không được giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.\n\n- Điểm 0 khi không triển khai dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3, 4 hoặc tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ\r\n\nđạt dưới 15% hoặc có hồ sơ trực tuyến không được giải quyết hoặc giải quyết quá\r\n\nhạn.\n\nĐiều 10.\r\n\nCánh thức chấm điểm để đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Việc chấm điểm các tiêu chí\r\n\nquy định tại các chỉ số 1, 2, 3, 4, 6, 7 được thực hiện đối với từng hồ sơ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính (áp dụng đối với đối tượng 1).\n\n2. Việc chấm điểm các tiêu chí\r\n\nquy định tại các chỉ số 5, 6, 8, 9 được thực hiện đối với Bộ phận Một cửa và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính (áp dụng\r\n\nđối với đối tượng 2).\n\n3. Cách thức thu nhận thông tin\r\n\nđánh giá\n\na) Đối tượng 1: thu nhận thông\r\n\ntin đánh giá các chỉ số 1, 3, 4, 7 bằng Phiếu đánh giá, thiết bị đánh giá điện\r\n\ntử; chức năng đánh giá trực tuyến của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nb) Đối tượng 2: thu nhận thông\r\n\ntin đánh giá các chỉ số 2, 6, 8, 9 thông qua chức năng đánh giá trực tuyến của\r\n\nHệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nc) Ngoài các cách thức quy định\r\n\ntại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này, các chỉ số tại Điều 9 Quy định này được\r\n\nthu thập thông tin để đánh giá thông qua kiểm tra thực tế, các báo cáo, quyết định\r\n\nphê duyệt liên quan đến việc tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n4. Trường hợp một số chỉ số chưa\r\n\ncó đủ thông tin chấm điểm để đánh giá thì không tính chỉ số đó trong tổng hợp kết\r\n\nquả chấm điểm đánh giá.\n\nĐiều 11. Xử\r\n\nlý kết quả chấm điểm trong đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Sử dụng kết quả chấm điểm\n\na) Tổng hợp kết quả chấm điểm\r\n\ncác chỉ số 1, 2, 3, 4, 7 được sử dụng trong việc đánh giá và xác định mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải\r\n\nquyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa hàng\r\n\nnăm.\n\nb) Tổng hợp kết quả chấm điểm\r\n\ntheo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này theo từng ngành, lĩnh vực và kết quả\r\n\nchấm điểm các chỉ số 5, 6, 8, 9 được sử dụng trong đánh giá các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức tham gia tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính.\n\n2. Tổng hợp kết quả chấm điểm\n\na) Việc tổng hợp kết quả chấm\r\n\nđiểm theo hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (áp dụng đối với các chỉ số 1, 2,\r\n\n3, 4, 7) được thực hiện theo công thức sau:\n\nĐiểm số của Chỉ số thứ i = Tổng\r\n\nđiểm số của các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tính theo chỉ số thứ i / Tổng\r\n\nsố hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính\n\nTrong đó, kết quả được làm tròn\r\n\nphần thập phân đến một (01) chữ số.\n\nb) Tổng điểm của từng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, cơ quan, đơn vị, tổ chức là tổng số điểm của các chỉ số đánh\r\n\ngiá đối với từng đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\n3. Phân loại kết quả chấm điểm\n\na) Đối tượng 1:\n\n- Từ 5 điểm trở lên: hoàn thành\r\n\n100% nhiệm vụ.\n\n- Từ 3,5 đến dưới 5 điểm: hoàn\r\n\nthành từ 70% đến dưới 100% nhiệm vụ.\n\n- Dưới 3,5 điểm: hoàn thành dưới\r\n\n70% nhiệm vụ.\n\nb) Đối tượng 2: kết quả chấm điểm\r\n\nlà căn cứ để xếp hạng cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Đạt từ 15 điểm trở lên: xếp\r\n\nloại xuất sắc.\n\n- Từ 12 đến dưới 15 điểm: xếp\r\n\nloại tốt.\n\n- Từ 9 đến dưới 12 điểm: xếp loại\r\n\nkhá.\n\n- Từ 6 đến dưới 9 điểm: xếp loại\r\n\ntrung bình.\n\n- Dưới 6 điểm: xếp loại yếu.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm xử lý kết quả đánh giá\n\n1. Thời gian thực hiện đánh\r\n\ngiá: Hàng quý và năm\n\na) Đánh giá định kỳ hàng quý:\r\n\ntính từ ngày 15 của tháng trước kỳ đánh giá đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc\r\n\nkỳ đánh giá.\n\nb) Đánh giá định kỳ hàng năm:\r\n\ntính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ đánh giá đến ngày 14 tháng 12 của kỳ đánh\r\n\ngiá.\n\n2. Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh: Tổng hợp kết quả đánh giá, báo cáo và đề xuất các giải pháp khắc phục\r\n\ntồn tại, bất cập (nếu có) trong giải quyết thủ tục hành chính của các các cơ\r\n\nquan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện cơ chế một cửa tại Trung tâm; gửi báo cáo về\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý (đối với báo cáo\r\n\nquý) và chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 (đối với báo cáo năm).\n\n3. Văn phòng HĐND&UBND cấp\r\n\nhuyện: Tổng hợp kết quả đánh giá trên cơ sở kết quả đánh giá của Bộ phận Một cửa\r\n\ncấp huyện và Bộ phận Một cửa cấp xã; tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo\r\n\nvà đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập (nếu có), gửi báo cáo về\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý (đối với báo cáo\r\n\nquý) và chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 (đối với báo cáo năm).\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh: Trên cơ\r\n\nsở báo cáo của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và UBND cấp huyện; thực\r\n\nhiện phân loại, xếp hạng đơn vị, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nvà báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n5. Đối với sở, ban, ngành còn\r\n\ngiữ lại một số thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả tại đơn vị: tự tổ chức\r\n\nthực hiện việc đánh giá và báo cáo kết quả về Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào\r\n\nngày 20 của tháng cuối quý (đối với báo cáo quý) và chậm nhất vào ngày 20 tháng\r\n\n12 (đối với báo cáo năm).\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, địa phương có liên quan\n\n1. Các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\na) Đẩy mạnh việc tuyên truyền,\r\n\nvận động người dân, tổ chức tích cực tham gia đánh giá, thể hiện mức độ hài\r\n\nlòng của mình trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) UBND cấp huyện có trách nhiệm\r\n\nđôn đốc UBND cấp xã trên địa bàn quản lý triển khai thực hiện.\n\nc) Báo cáo kết quả đánh giá đối\r\n\nvới từng cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải\r\n\nquyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan,\r\n\nđịa phương về Văn phòng UBND tỉnh theo đúng thời gian quy định.\n\nd) Công khai tại trụ sở cơ\r\n\nquan, địa phương và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương\r\n\ncác thông tin phục vụ đánh giá và kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân đối với\r\n\nviệc giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh\n\na) Là đơn vị đầu mối cập nhật,\r\n\ntổng hợp tình hình, kết quả đánh giá. Đồng thời, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về kết quả đánh giá, đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập\r\n\nphát sinh trong quá trình thực hiện; công khai kết quả thực hiện trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công của tỉnh và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\nb) Giao Văn phòng UBND tỉnh xây\r\n\ndựng các mẫu phiếu đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo Quy định\r\n\nnày.\n\nc) Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với đơn vị liên quan đưa Phiếu đánh giá dạng điện tử dành cho cá\r\n\nnhân, tổ chức cung cấp trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh để cá nhân, tổ chức thực\r\n\nhiện đánh giá trực tuyến. Đồng thời, tích hợp ý kiến góp ý, phản ánh và kết quả\r\n\nxử lý với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công hoàn chỉnh chức năng của Hệ thống thông tin một cửa điện tử để\r\n\nđảm bảo thực hiện đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo\r\n\nthông tin chính xác, khách quan, minh bạch; khả năng truy xuất và sử dụng dữ liệu\r\n\nkịp thời để phục vụ cho việc đánh giá giải quyết thủ tục hành chính đạt chất lượng\r\n\ncao.\n\nd) Hàng năm, tham mưu Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện đánh giá, xếp hạng việc giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan, địa phương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cho Văn phòng Chính phủ đúng thời gian quy định.\n\n3. Sở Nội vụ\n\nTham mưu UBND tỉnh đưa kết quả\r\n\nđánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thành một trong những tiêu chí đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, địa phương trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Sở Tài chính\n\na) Tham mưu UBND tỉnh cân đối,\r\n\nbố trí kinh phí tổ chức đánh giá giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; hướng dẫn các cơ quan, địa\r\n\nphương lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.\n\nb) Cùng thời điểm lập dự toán\r\n\nhàng năm, trên cơ sở dự toán do các cơ quan, địa phương lập và căn cứ khả năng\r\n\nngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Đưa vào vận hành hệ thống\r\n\nđánh giá giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntại Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nb) Đảm bảo an toàn thông tin\r\n\ncho việc vận hành toàn bộ hệ thống đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nphục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh.\n\n6. Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\ntỉnh, Báo Vĩnh Long có trách nhiệm:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan lồng ghép vào các chuyên mục, chuyên trang để tuyên truyền nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức cho người dân, tổ chức và xã hội về mục tiêu, ý nghĩa của việc\r\n\ntổ chức đánh giá giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trên địa bàn tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ tổ chức đánh\r\n\ngiá và công bố kịp thời kết quả đánh giá đến cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những quy định chưa\r\n\nphù hợp, đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã; tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103134 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103135.json b/contexts/context_103135.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8c3e127fbc80807f324a9b901c5eb6ebff87031 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103135.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-164-KH-UBND-2022-cai-thien-Chi-so-Hieu-qua-quan-tri-va-hanh-chinh-cong-cap-tinh-Ha-Noi-517656.aspx", + "name": "Ke-hoach-164-KH-UBND-2022-cai-thien-Chi-so-Hieu-qua-quan-tri-va-hanh-chinh-cong-cap-tinh-Ha-Noi-5176", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 164/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 6 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI\r\n\nTHIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH (PAPI) CỦA\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2022\n\nNgày 10/5/2022, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc\r\n\ntại Việt Nam (UNDP) công bố Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh\r\n\n(PAPI) năm 2021. Kết quả, Hà Nội đạt điểm số 44,45 điểm, đứng thứ 9/63 tỉnh,\r\n\nthành phố, tăng 39 bậc so với năm 2020. Để tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nvà chất lượng phục vụ Nhân dân của chính quyền các cấp, UBND Thành phố ban hành\r\n\nKế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số PAPI năm 2022 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của các cấp\r\n\nchính quyền Thành phố, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân; cải thiện, nâng\r\n\ncao về thực chất Chỉ số PAPI của thành phố Hà Nội; phấn đấu Chỉ số PAPI của\r\n\nThành phố năm 2022 ổn định về thứ hạng và điểm số so với năm 2021.\n\n- Tạo sự chuyển biến về nhận thức trong đội ngũ\r\n\nlãnh đạo từ Thành phố đến cơ sở về Chỉ số PAPI; gắn trách nhiệm tham mưu, tổ thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chuyên môn của các Sở, ngành Thành phố với kết quả các Chỉ số nội\r\n\ndung thuộc Chỉ số PAPI năm 2022; góp phần thực hiện có hiệu quả chủ đề công tác\r\n\nnăm 2022 của Thành phố “Kỷ cương, trách nhiệm, hành động, sáng tạo, phát triển”.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Kế hoạch được triển khai, tổ chức thực hiện rộng\r\n\nkhắp ở tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, đến cấp xã, phường, thị trấn;\r\n\nnội dung gắn với nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Tổ chức các hoạt động thực chất, hiệu quả; kết hợp\r\n\nvới các nội dung liên quan công tác Cải cách hành chính, Dân vận chính quyền,\r\n\nxây dựng và thực hiện Dân chủ ở cơ sở; linh hoạt trong quá trình thực hiện phù\r\n\nhợp với các điều kiện thực tế của mỗi đơn vị, mỗi lĩnh vực.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Quán triệt về nhận thức trong các cấp lãnh đạo từ\r\n\nThành phố đến cơ sở về ý nghĩa, bản chất của Chỉ số PAPI, những lợi ích của Chỉ\r\n\nsố mang lại đối với công tác điều hành của chính quyền các cấp. Trên cơ sở phân\r\n\ntích kết quả về điểm số các chỉ số nội dung và nội dung thành phần, các cơ\r\n\nquan, đơn vị xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, những hạn chế, tồn tại trên từng\r\n\nlĩnh vực, từng thước đo cụ thể, từ đó đề ra các giải pháp hữu hiệu, đột phá nhằm\r\n\ntiếp tục cải thiện và đổi mới phương thức phục vụ nhân dân trong năm 2022 và những\r\n\nnăm tiếp theo.\n\n2. Bám sát nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch số\r\n\n179/KH-UBND ngày 04/8/2021 của UBND Thành phố về cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu\r\n\nquả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của thành phố Hà Nội 2021-2025;\r\n\ntrên cơ sở phân tích kết quả Chỉ số PAPI năm 2021; các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương xây dựng Kế hoạch năm 2022 trong đó xác định các nhiệm vụ cụ thể; chủ động\r\n\ntrong thực hiện và phối hợp giữa các đơn vị, địa phương. Các đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cần bám sát Kế hoạch, chủ động tham mưu, tổ chức thực hiện đảm\r\n\nbảo tiến độ thời gian và chất lượng nhiệm vụ (Phụ lục 1 - Nhiệm vụ cụ thể).\n\na) Các Sở, cơ quan tương đương Sở\n\nCác Sở, cơ quan tương đương Sở được Thành phố giao\r\n\ntrách nhiệm chủ trì tham mưu đối với các chỉ số nội dung, nội dung thành phần\r\n\ngiảm điểm so với năm 2020, hoặc trong nhóm thấp nhất cả nước (nhóm 4) xây dựng\r\n\nbáo cáo phân tích chi tiết, chỉ rõ yếu tố là nguyên nhân gây giảm điểm hoặc điểm\r\n\nsố thấp và bổ sung vào nhiệm vụ năm 2022 các giải pháp khắc phục, có định lượng\r\n\ncụ thể.\n\nb) UBND các quận, huyện thị xã\n\n- Tăng cường tuyên truyền tới người dân, từng khu\r\n\ndân cư, tổ dân phố về kết quả phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và địa\r\n\nphương; phổ biến các chính sách của nhà nước, quy định của Thành phố, địa phương,\r\n\nnhững nội dung liên quan quyền lợi, nghĩa vụ trực tiếp tới người dân, cung cấp\r\n\nthông tin về hoạt động của bộ máy chính quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cơ\r\n\nquan, bộ phận chuyên môn, các vị trí lãnh đạo, quản lý của địa phương.\n\n- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của chính quyền về\r\n\nxây dựng và thực hiện Dân chủ ở cơ sở. Đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa\r\n\nvụ của người dân trong việc bầu cử các cơ quan, tổ chức, cá nhân diện cho người\r\n\ndân ở các cấp; bàn bạc, đóng góp ý kiến, quyết định của người dân theo quy định;\r\n\nđảm bảo quyền được khuyến khích người dân phát huy vai trò, trách nhiệm đóng\r\n\ngóp ý kiến, động viên, cổ vũ, giám sát chính quyền.\n\n- Thực hiện đầy đủ, trách nhiệm các quy định về\r\n\ncông khai minh bạch; trách nhiệm giải trình đối với người dân; thực hiện tốt\r\n\ncông tác cải cách hành chính, trọng tâm là giải quyết Thủ tục hành chính tại\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n- Phối hợp, đối ứng trách nhiệm với các ngành chức\r\n\nnăng, các đơn vị, tổ chức có liên quan để nâng cao chất lượng các dịch vụ công\r\n\ních phục vụ nhân dân (khám chữa bệnh; bảo hiểm y tế; giáo dục tiểu học; hạ tầng\r\n\ncăn bản, dịch vụ tư pháp ...); phối hợp triển khai có hiệu quả các hoạt động bảo\r\n\nvệ môi trường, quản trị điện tử; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã\r\n\nhội trên địa bàn.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố tăng cường\r\n\nhơn nữa hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra; chủ động trong tự kiểm tra; chú\r\n\ntrọng kiểm tra đột xuất đối với cấp dưới, cấp trực thuộc.\n\n- Linh hoạt trong hình thức kiểm tra, thời gian kiểm\r\n\ntra, phương thức kiểm tra; lồng ghép phù hợp việc kiểm tra thực hiện nội dung cải\r\n\nthiện Chỉ số PAPI vào nội dung kiểm tra của các đoàn công tác khác trên cùng địa\r\n\nbàn, như công tác CCHC, Dân vận chính quyền, xây dựng và thực hiện quy chế dân\r\n\nchủ ở cơ sở.\n\n- Kiểm tra đi đôi với việc hướng dẫn chuyên môn; chấn\r\n\nchỉnh kịp thời các sai phạm, thiếu sót trong thực thi nhiệm vụ, đặc biệt ở cấp\r\n\nchính quyền cơ sở; chỉ đạo hoặc kiến nghị khắc phục các tồn tại có thời hạn cụ\r\n\nthể; tăng cường tái kiểm tra việc khắc phục các tồn tại đối với các đơn vị đã\r\n\nđược kiểm tra trước đây.\n\n4. Chính quyền các cấp chủ động phối hợp với Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp trong việc triển khai thực hiện quy chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở; trong hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra, tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc Kế hoạch và các nhiệm vụ khác trên địa bàn.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Sở, cơ quan tương đương\r\n\nSở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố, UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã\n\nCác cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, đặc điểm tình hình địa phương, đơn vị để xây dựng kế hoạch, chủ\r\n\nđộng triển khai thực hiện theo nhiệm vụ và thẩm quyền, gắn với việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn của ngành, địa phương, đơn vị.\n\n- Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trực tiếp chỉ đạo, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố về việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch này, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành, cấp, đơn vị mình. Định\r\n\nkỳ báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp, email:\r\n\nphongcchc_sonv@hanoi.gov.vn) về kết quả thực hiện Kế hoạch và nhiệm vụ (chuyên\r\n\nđề) được giao (Báo cáo kết quả lồng ghép trong Báo cáo CCHC định kỳ hàng quý,\r\n\nnăm 2022 của cơ quan, đơn vị).\n\n- Giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị (Nội vụ; Y tế; Thông tin và Truyền thông; Xây dựng; Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội; Giao thông vận tải; Tài chính; Tư pháp; Giáo dục và Đào tạo; Công\r\n\nThương; Tài nguyên và Môi trường; Thanh tra Thành phố, Công an Thành phố, Văn\r\n\nphòng UBND Thành phố):\n\n+ Chủ trì, tham mưu các giải pháp và đầu mối theo\r\n\ndõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo đánh giá các Chỉ số nội dung, Nội dung thành phần\r\n\nthuộc Chỉ số PAPI; Tổng hợp, đánh giá, xây dựng báo cáo chuyên đề về kết quả thực\r\n\nhiện trên toàn Thành phố theo các nội dung được phân công đảm bảo tiến độ và chất\r\n\nlượng; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã và\r\n\ncác đơn vị theo ngành dọc tại cấp huyện, cấp xã.\n\n+ Căn cứ biểu phân công, chủ động tham mưu, đề xuất\r\n\nvới UBND Thành phố các kế hoạch, Chương trình, Đề án, phần việc thuộc ngành,\r\n\nlĩnh vực... để nâng cao Chỉ số nội dung và nội dung thành phần được giao; chủ động\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của\r\n\nngành, đơn vị năm 2022.\n\n- Giao Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chỉ đạo\r\n\ncác phòng chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc:\n\n+ Xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể, tiếp tục thực\r\n\nhiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền tới người dân về những kết quả, những\r\n\nnỗ lực của chính quyền Thành phố, địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nphòng chống tham nhũng, thực hiện dân chủ cơ sở.\n\n+ Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm\r\n\nthực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã đảm bảo tính\r\n\nchuyên nghiệp và hiệu quả. Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết TTHC cho tổ chức, công dân.\n\n+ Thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả hoạt động của BCĐ thực hiện quy chế dân chủ, Ban thanh tra nhân\r\n\ndân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng, tổ dân vận, tổ hòa giải cơ sở... Thường\r\n\nxuyên kiểm tra, rà soát, chỉnh sửa và bổ sung các quy chế, quy ước cho phù hợp\r\n\nvới pháp luật hiện hành.\n\n+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; chú trọng\r\n\nkiểm tra đột xuất; trong đó xác định địa bàn ưu tiên kiểm tra trực tiếp tới tận\r\n\nUBND cấp xã, thôn, tổ dân phố; lồng ghép việc kiểm tra thực hiện nội dung cải\r\n\nthiện Chỉ số PAPI vào nội dung kiểm tra của các đoàn kiểm tra thực hiện Quy chế\r\n\ndân chủ cơ sở; kiểm tra CCHC; kiểm tra công vụ...\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND Thành\r\n\nphố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND Thành phố.\n\n- Rà soát, nghiên cứu, tích hợp một số nội dung,\r\n\ntiêu chí của PAPI trong việc xây dựng Bộ khung Chỉ số CCHC (sửa đổi) áp dụng đối\r\n\nvới cấp xã. Đưa kết quả thực hiện Kế hoạch này thành một nội dung đánh giá để\r\n\nxác định Chỉ số CCHC năm 2022 của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam thành phố Hà Nội hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các\r\n\ncấp phối hợp với UBND cùng cấp trong việc tuyên truyền về nội dung, mục đích, ý\r\n\nnghĩa của Chỉ số PAPI và trách nhiệm của chính quyền trong việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tại Kế hoạch này nhằm nâng cao Chỉ số PAPI của Thành phố. Tham gia các đoàn\r\n\nkiểm tra, giám sát địa bàn trong việc thực hiện Kế hoạch. Chỉ đạo các Ban\r\n\nchuyên môn phối hợp chặt chẽ với UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ); vận động,\r\n\nhướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới UBND cùng cấp tổ chức thực hiện Kế hoạch.\n\n4. Đề nghị Ban Dân vận Thành ủy\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn Ban Dân vận cấp huyện, hệ thống dân vận cơ sở phối hợp UBND\r\n\ncùng cấp trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát Kế hoạch, đặc biệt gắn\r\n\nvới việc thực hiện công tác dân vận chính quyền, xây dựng và thực hiện Quy chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở.\n\nTrên đây là Kế hoạch Cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu\r\n\nquả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của thành phố Hà Nội năm 2022,\r\n\nyêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy;\r\n\n - TT HĐND Thành phố;\r\n\n - UBMTTQ VN TPHN;\r\n\n - Ban Dân vận TU;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\n\n(sao gửi đến UBND cấp xã trực thuộc)\r\n\n - Đài PTTH HN; các Báo: HNM, KT&ĐT;\r\n\n - VP UBTP: CVP, các PCVP; các Phòng: NC, TK-BT;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Bình), SNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 13/6/2022)\n\nTT\n\nNhiệm vụ\n\nChủ trì\n\nTiến độ\n\n1\n\nHội nghị triển khai các\r\n\n giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số PAPI của Thành phố năm 2022.\n\nUBND TP\n\nTrong tháng 6/2022\n\n2\n\nHội nghị chuyên đề về\r\n\n công tác triển khai thực hiện Kế hoạch khắc phục, cải thiện Chỉ số PAPI năm\r\n\n 2022 tới phòng Nội vụ thuộc UBND các quận, huyện, thị xã\n\nSở Nội vụ\n\nTrong tháng 6/2022\n\n3\n\nHội nghị quán triệt, phổ\r\n\n biến đến Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (theo 5 cụm thi đua)\n\nSở Nội vụ\n\nTrong tháng 7/2022\n\n4\n\nTổ chức Đoàn công tác\r\n\n đi nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm của một số tỉnh/thành phố nhằm cải thiện,\r\n\n nâng cao Chỉ số PAPI\n\nSở Nội vụ\n\nTừ 6/2022 đến 12/2022\n\n5\n\nLập Báo cáo phân tích\r\n\n sâu về kết quả, chỉ rõ nguyên nhân và tham mưu biện pháp khắc phục đối với\r\n\n các chỉ số nội dung và nội dung thành phần bị giảm điểm so với năm 2020 hoặc\r\n\n đang ở nhóm thấp nhất:\n\nTrong tháng 6/2022\n\n- “Chất lượng bầu cử\r\n\n trưởng thôn/tổ trưởng dân phố”.\n\n- “Mức độ và hiệu quả\r\n\n tương tác với chính quyền”\n\nSở Nội vụ\n\n“Đóng góp tự nguyện”\n\nSở Tài chính\n\n“Giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo, khúc mắc của người dân”\n\nThanh tra Thành phố\n\n“Tiếp cận dịch vụ tư\r\n\n pháp”\n\nSở Tư pháp\n\n- “Thủ tục hành chính\r\n\n liên quan Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.\n\n- “Nghiêm túc trong bảo\r\n\n vệ môi trường”\n\n- “Chất lượng không\r\n\n khí”\n\n- “Chất lượng nước”\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n6\n\nKết hợp kiểm tra thực\r\n\n hiện Kế hoạch với kiểm tra Cải cách hành chính\n\nSở Nội vụ\n\nTừ 6/2022 đến 11/2022\n\n7\n\nKiểm tra đột xuất việc\r\n\n thực hiện Kế hoạch tại UBND cấp huyện, cấp xã\n\nSở Nội vụ\n\nTừ 8/2022 đến 4/2023\n\n8\n\nKết hợp kiểm tra thực\r\n\n hiện Kế hoạch tại các sở, ngành với công tác kiểm tra dân vận chính quyền\n\nSở Nội vụ\n\nTrong tháng 10/2022\n\n9\n\nKiểm tra việc giải quyết,\r\n\n khắc phục, xử lý chậm muộn đối với các TTHC liên quan Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất\n\nVăn phòng UBND Thành phố\n\nTừ 6/2022 đến 11/2022\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nPHÂN CÔNG CHỦ TRÌ, THAM MƯU CÁC CHỈ SỐ NỘI DUNG VÀ NỘI\r\n\nDUNG THÀNH PHẦN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 13/6/2022)\n\nTT\n\nChỉ số Nội dung\n\nNội dung thành phần\n\nChủ trì tham mưu\n\n1\n\nTham gia của người dân ở\r\n\n cấp cơ sở\n\nTri thức công dân\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCơ hội tham gia\n\nSở Nội vụ\n\nChất lượng bầu cử trưởng\r\n\n thôn/tổ trưởng tổ dân phố\n\nSở Nội vụ\n\nĐóng góp tự nguyện\n\nSở Tài chính\n\n2\n\nCông khai minh bạch\r\n\n trong hoạch định chính sách\n\nTiếp cận thông tin\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCông khai danh sách hộ\r\n\n nghèo\n\nSở Lao đông, Thương binh và Xã hội\n\nCông khai thu, chi ngân\r\n\n sách cấp xã\n\nSở Tài chính\n\nQuy hoạch, kế hoạch sử\r\n\n dụng đất; giá bồi thường thu hồi đất\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n3\n\nTrách nhiệm giải trình\r\n\n với người dân\n\nMức độ và hiệu quả\r\n\n trong tiếp xúc với chính quyền\n\nSở Nội vụ\n\nGiải đáp khiếu nại, tố\r\n\n cáo, khúc mắc của người dân\n\nThanh tra Thành phố\n\nTiếp cận dịch vụ tư\r\n\n pháp\n\nSở Tư pháp\n\n4\n\nKiểm soát tham nhũng\r\n\n trong khu vực công\n\nKiểm soát tham nhũng\r\n\n trong chính quyền địa phương\n\nThanh tra Thành phố\n\nKiểm soát tham nhũng\r\n\n trong cung ứng dịch vụ y tế\n\nSở Y tế\n\nKiểm soát tham nhũng\r\n\n trong cung ứng dịch vụ công giáo dục bậc tiểu học\n\nSở Giáo dục\n\nCông bằng trong tuyển dụng\r\n\n vào khu vực công\n\nSở Nội vụ\n\nQuyết tâm phòng chống\r\n\n tham nhũng của chính quyền\n\nThanh tra Thành phố\n\n5\n\nThủ tục hành chính công\n\nChứng thực, xác nhận của\r\n\n chính quyền cấp xã\n\nVăn phòng UBND Thành phố\n\nThủ tục liên quan đến\r\n\n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\nViệc giải quyết TTHC ở\r\n\n cấp xã\n\n6\n\nCung ứng dịch vụ công\n\nY tế công lập\n\nSở Y tế\n\nGiáo dục tiểu học công\r\n\n lập\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCơ sở hạ tầng căn bản\r\n\n (điện sinh hoạt)\n\nSở Công Thương\n\nCơ sở hạ tầng căn bản\r\n\n (giao thông nội đô)\n\nSở Giao thông vận tải\n\nCơ sở hạ tầng căn bản\r\n\n (Thu gom rác thải)\n\nSở Xây dựng\n\nCơ sở hạ tầng căn bản\r\n\n (nước sạch sinh hoạt)\n\nAn ninh, trật tự khu\r\n\n dân cư\n\nCông an Thành phố\n\n7\n\nQuản trị môi trường\n\nNghiêm túc trong bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nChất lượng không khí\n\nChất lượng nước kênh, rạch,\r\n\n sông, suối\n\n8\n\nQuản trị điện tử\n\nSử dụng cổng thông tin\r\n\n điện tử của chính quyền địa phương\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nTiếp cận và sử dụng\r\n\n Internet tại địa phương\n\nPhúc đáp của chính quyền\r\n\n qua cổng TTĐT\n\n", + "id": 103135 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103136.json b/contexts/context_103136.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fde875f7553e667e45bbc636cb556ca2dc377c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103136.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-5432-2001-QD-BYT-Thuong-quy-ky-thuat-dinh-tinh-ban-dinh-luong-doc-to-vi-nam-Aflatoxin-trong-thuc-pham-69990.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5432-2001-QD-BYT-Thuong-quy-ky-thuat-dinh-tinh-ban-dinh-luong-doc-to-vi-nam-Aflatoxin-tro", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 5432/2001/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “THƯỜNG QUY KỸ THUẬT ĐỊNH TÍNH VÀ BÁN ĐỊNH\r\n\nLƯỢNG ĐỘC TỐ VI NẤM AFLATOXIN”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ theo Nghị định số\r\n\n68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntổ chức bộ máy của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ theo Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ về việc phân công\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hoá;\r\n\nCăn cứ theo Quyết định số 14/1999/QĐ- TTg ngày 04/02/1999 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nTheo đề nghị của Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế, Chánh thanh tra - Bộ Y tế và Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Thường quy kỹ thuật định\r\n\ntính và bán định lượng độc tố vi nấm Aflatoxin” trong thực phẩm.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông, bà: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng\r\n\ncác Vụ: Khoa học Đào tạo, Pháp chế, Y tế Dự phòng – Bộ Y tế; Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Văn Truyền\n\n\n\nTHƯỜNG QUY KỸ THUẬT \n\nĐỊNH TÍNH VÀ BÁN ĐỊNH LƯỢNG ĐỘC TỐ VI NẤM\r\n\nAFLATOXIN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5432/QĐ – BYT ngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\n1. Nguyên tắc\n\nAflatoxin được chiết\r\n\ntách từ mẫu thử bằng clorofoc. Dịch chiết được lọc và được làm sạch qua cột\r\n\nsilicagel. Làm bay hơi dung dịch rửa giải, hoà tan cặn thu được với\r\n\nclorofoc hoặc hỗn hợp toluen axetonitril. Sau đó chấm một phần xác định mẫu thử\r\n\nlên bản mỏng, chạy sắc ký, so sánh màu, hệ số Rf và cường độ\r\n\nphát quang của mẫu chuẩn và mẫu thử, màu sắc vết sắc ký của mẫu phân tích với vết\r\n\naflatoxin chuẩn dưới đèn tử ngoại có bước sóng 365nm. Lượng aflatoxin có thể\r\n\nxác định bằng mắt hay bằng máy đo cường độ huỳnh quang.\n\n2. Phạm vi áp dụng\n\nXác định hàm lượng\r\n\naflatoxin B1, B2, G1, G2 trong các sản phẩm ngũ cốc, đậu đỗ, hạt có dầu.\n\n3. Dụng cụ, hoá chất, thuốc thử\n\n3.1. Dụng cụ,\r\n\nthiết bị\n\n3.1.1. Máy xay\r\n\nnghiền mẫu\n\n3.1.2. Máy lắc hoặc\r\n\nmáy khuấy từ\n\n3.1.3. Cân phân\r\n\ntích.\n\n3.1.4. Máy cất\r\n\nquay chân không.\n\n3.1.5. Bếp cách\r\n\nthuỷ.\n\n3.1.6. Đèn tử ngoại\r\n\ncó bước sóng 365nm.\n\n3.1.7. Quang phổ kế\r\n\nUV-VIS.\n\n3.1.8. Máy đo cường\r\n\nđộ huỳnh quang.\n\n3.1.9. Bình sắc\r\n\nký: rộng 5cm, cao 25 cm, dài 25cm.\n\n3.1.10. Cột sắc ký\r\n\nthuỷ tinh, đường kính trong 22mm, dài 300mm, có khoá nút mài thuỷ tinh hoặc\r\n\nteflon và bình đựng dung môi phía trên, dung lượng 250ml.\n\n3.1.11. Bình nón\r\n\nnút mài 250ml, 500ml.\n\n3.1.12. ống đong\r\n\n50ml, 100ml.\n\n3.1.13. Phễu lọc\r\n\nchân không, đường kính 8 - 10 cm.\n\n3.1.14.\r\n\nMicropipet: 20ml, 50ml\n\n3.1.15. Bình cầu cất\r\n\n250 ml.\n\n3.1.16. Bản mỏng\r\n\nkích thước 20 x 20 cm tráng sẵn lớp mỏng Silicagel 60-G\n\n3.1.17. Bình phun\r\n\nsương.\n\n3.2. Hoá chất,\r\n\nthuốc thử\n\nTất cả các hoá chất\r\n\nđều phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT) nếu không có các chỉ dẫn riêng nào\r\n\nkhác.\n\n3.2.1. Axeton\n\n3.2.2. Clorofoc\n\n3.2.3. n - hexan\n\n3.2.4. Ete etylic\r\n\nkhan\n\n3.2.5. Metanol\n\n3.2.6. Axetonitril\n\n3.2.7. Toluen\n\n3.2.8. Natri\r\n\nsunfat khan\n\n3.2.9. Celite 545,\r\n\nđất điatomit\n\n3.2.10. Axit\r\n\nsunfuric 50% (v/v)\n\n3.2.11. Axit\r\n\ntrifloaxetic dung dịch iot 10%\n\n3.2.12. Khí nitơ\n\n3.2.13. Bông hút\r\n\nnước (được loại béo bằng clorofoc) hoặc bông thuỷ tinh.\n\n3.2.14. Các hệ dung\r\n\nmôi khai triển sắc ký.\n\n- Clorofoc/\r\n\naxeton: 9/1 (v/v) (theo tỷ lệ thể tích)\n\n- Ete etylic /\r\n\nmetanol/ nước: 94/4.5/1.5/ (v/v/v)\n\n- Clorofoc/\r\n\naxeton/ isopropanol/ nước: 88/12/1.5/1 (v/v/v/v)\n\n- Toluen/ etyl\r\n\naxetat / axit formic: 6/3/1 (v/v/v)\n\n3.2.15. Hệ dung\r\n\nmôi rửa giải:\n\n-\r\n\nMetanol/clorofoc: 3/97\n\n3.2.16. Silicagel\r\n\ndùng cho sắc ký cột, cỡ hạt 0,063 ¸ 0,2 mm. Hoạt hoá bằng cách sấy khô ở 105oC\r\n\ntrong một giờ, sau đó trút vào bình tam giác nút nhám, thêm nước với tỷ lệ 1ml\r\n\nnước cho 100g silicagel, đậy nút, lắc đến khi trộn hoàn toàn đều, bảo quản 15\r\n\ngiờ trong bình kín.\n\n3.2.17. Chuẩn bị\r\n\ndung dịch aflatoxin chuẩn (điều kiện tiến hành: trong phòng mát, tránh ánh\r\n\nsáng):\n\n3.2.17.1. Dung dịch\r\n\naflatoxin chuẩn gốc (dung dịch A): \n\nLấy ống chuẩn 1 mg\r\n\ncủa mỗi loại aflatoxin chuẩn B1, B2, G1, G2 lần lượt cho vào 4 bình định mức\r\n\n100ml và định mức đến vạch bằng hỗn hợp toluen - axetonitril 98: 2 (v/v) (nồng\r\n\nđộ dung dịch aflatoxin chuẩn là 10mg/ml).\n\n3.2.17.2. Cần kiểm\r\n\ntra lại nồng độ dung dịch aflatoxin chuẩn (dung dịch A mg/ml) bằng quang phổ hấp\r\n\nthụ phân tử UV – VIS, bước sóng 350 nm, so với mẫu trắng (toluen + axetonitril)\r\n\ntính kết quả theo công thức:\n\nC (mg/ml) =\n\n1000.m.A\n\ne\n\nTrong\r\n\nđó: \n\nm - Khối lượng\r\n\nphân tử aflatoxin\n\nA – Cường độ quang\r\n\nở bước sóng hấp thụ\n\ne - Độ hấp thụ\r\n\nphân tử của aflatoxin\n\nAflatoxin\n\nm\n\nDung môi\n\nToluen – axetonitril (v/v)\n\nl max (nm)\n\ne\n\nB1\n\n312\n\n98: 2\n\n350\n\n19800\n\nB2\n\n314\n\n98: 2\n\n350\n\n20900\n\nG1\n\n328\n\n98: 2\n\n350\n\n17100\n\nG2\n\n330\n\n98: 2\n\n350\n\n18200\n\n\n\n3.2.17.3. Dung dịch\r\n\naflatoxin chuẩn làm việc (dung dịch B):\n\nCho vào một bình định\r\n\nmức 10ml lần lượt 0,5 ml aflatoxin B1; 0,5 ml aflatoxin G1; 0,1 ml aflatoxin\r\n\nB2; 0,1 ml aflatoxin G2 (từ dung dịch A ở trên), định mức đến 10ml bằng hỗn hợp\r\n\ntoluen axetonitril 98: 2 (v/v), nồng độ dung dịch là 0,5 mg/ml đối với\r\n\nB1, G1 và 0,1 mg/ ml đối với B2, G2.\n\nBảo quản:\n\nBảo quản ở nhiệt độ\r\n\nthấp hơn 00C, dung dịch A để được 6 tháng và dung dịch B để được hai\r\n\ntuần.\n\n4.\r\n\nPhương pháp tiến hành\n\n(Điều kiện tiến\r\n\nhành: ở phòng mát, tránh ánh nắng )\n\n4.1. Chuẩn bị mẫu\n\nMẫu sau khi nghiền\r\n\nđược rây quan rây, lỗ rây cỡ 1 mm.\n\nChú thích: Với các\r\n\nmẫu thử có hàm lượng chất béo lớn hơn 5%, như lạc, hạt có dầu…. cần loại chất\r\n\nbéo bằng cách chiết với dung môi ete dầu hoả (độ sôi 40 – 600 C) sau\r\n\nkhi đã hoàn thành công đoạn nghiền mẫu.\n\n4.2. Tiến hành\r\n\nxét nghiệm\n\n4.2.1. Chiết suất:\n\nCân 50g mẫu đã\r\n\nnghiễn nhỏ cho vào bình nút mài 500ml. Cho tiếp 25ml nước, 25g celite 545,\r\n\n250ml clorofoc, đậy nút chặt. Lắc trong 30 phút bằng máy lắc hay máy khuấy từ\r\n\n(hoặc lắc kỹ bằng tay) rồi lọc qua giấy lọc, bỏ 10ml dịch lọc đầu, sau đó lấy\r\n\n50ml dịch lọc tiếp theo (tương đương 10g mẫu thử). Nếu tốc độ dịch lọc xuống chậm,\r\n\nchuyển sang phễu lọc không chân có chứa 1 lớp celite 545 dày 5mm trên giấy lọc\r\n\nvà lọc hút chân không.\n\n4.2.2. Làm sạch mẫu\r\n\nbằng cột sắc ký:\n\nChuẩn bị cột sắc\r\n\nký:\n\nCho một ít bông\r\n\nvào đáy cột sắc ký, thêm 5g natri sunfat khan. Đổ clorofoc đến 2/3 cột, sau đó\r\n\ncho 10 g silicagel dùng cho sắc ký cột (3.2.15), vừa cho vừa gõ nhẹ thành cột\r\n\ncho silicagel lắng đều, dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ để tránh bọt khí. Mở khoá\r\n\ncho clorofoc chảy xuống từ từ. Khi tốc độ lắng của silicagel chậm lại, rút hết\r\n\nclorofoc chỉ để lại một lớp 5cm phía trên lớp silicagel. Thêm từ từ 15g natri\r\n\nsunfat khan, sau đó rút bớt clorofoc đến gần sát lớp natri sunfat khan trên. Cột\r\n\nsilicagel thu được phải mịn, không có bọt khí và chú ý không để cột bị khô kể từ\r\n\nlớp natri sunfat khan trên.\n\nTrộn 50ml dịch lọc\r\n\ntrên (4.2.1) với 150ml n – hexan, đổ cẩn thận vào cột sắc ký đã chuẩn bị như\r\n\ntrên. Loại bỏ dung dịch chảy ra. Cho tiếp 150ml ete etylic khan, loại bỏ dung dịch\r\n\nchảy ra. Chú ý không để cột bị khô, lưu lượng dòng chảy khoảng 8 – 12ml /phút.\n\nRửa giải aflatoxin bằng 150ml hỗn hợp metanol - clorofoc (3: 97). Lấy toàn bộ dịch chảy ra từ khi bắt đầu cho dung dịch rửa giải\r\n\ncho đến hết. Lưu lượng dòng chảy như trên. Làm bay hơi dung dịch rửa bằng máy cất\r\n\nquay chân không ở nhiệt độ thấp hơn 50­oC cho đến khi còn\r\n\nkhoảng 2 – 3 ml. Chuyển sang ống nghiệm\r\n\n10ml, tráng rửa bình cầu bằng clorofoc và làm bay hơi đến khô trên nồi cách thuỷ\r\n\nở nhiệt độ thấp hơn 500C, tốt nhất dưới luồng khí nitơ nhẹ, cặn còn\r\n\nlại trong ống nghiệm là mẫu phân tích. Đậy kín ống nghiệm có cặn để chạy sắc ký\r\n\nlớp mỏng.\n\n4.2.3. Thử nghiệm\r\n\nđịnh tính bằng sắc ký lớp mỏng một chiều\n\nChuẩn bị:\n\nHoà cặn thu được ở\r\n\ntrên bằng 0,5ml hỗn hợp toluen – axetonitril (98: 2) và lấy dịch này để chấm\r\n\nlên bản sắc ký.\n\nVới bản mỏng\r\n\ntráng sẵn trước khi chấm sắc ký phải cạo sạch lớp silicagel ở hai cạnh bên tấm\r\n\nsắc ký với chiều rộng 0,5cm. Sau đó cách cạnh đáy 2 cm, dùng mao quản hay\r\n\nmicropipet chấm các vết dung dịch chuẩn aflatoxin và dung dịch mẫu thử như sau:\n\n1. Lấy 2; 5;10; 20\r\n\nml dung dịch chuẩn B (3.2.17.3).\n\n2. Lấy 10 ml dịch\r\n\nchiết với 10 ml dung dịch chuẩn B (3.2.17.3).\n\n3. Lấy 10, 20 ml dịch\r\n\nchiết.\n\n- Với từng thể\r\n\ntích như trên, 4 dung dịch aflatoxin B1, B2, G1, G2 chuẩn có thể được chấm chồng\r\n\nlên nhau.\n\nKhai triển bản sắc\r\n\nký ở chỗ tối với hệ dung môi clorofoc – axeton (9: 1). Sau khi tuyến dung môi\r\n\nchạy lên khoảng 10cm (khoảng 30 phút), lấy bản sắc ký ra để bay hơi dung môi ở\r\n\nnhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Sau đó soi dưới đèn tử ngoại với bước sóng\r\n\n365nm. Các vết aflatoxin B1, B2 có huỳnh quang màu xanh da trời; G1, G2 có huỳnh\r\n\nquang màu xanh lá cây. Nếu mẫu thử có aflatoxin sẽ xuất hiện các vết cùng giá\r\n\ntrị Rf với các vết aflatoxin chuẩn.\n\nRf của\r\n\ncác vết aflatoxin trong hệ dung môi clorofoc - axeton (9-1) có trị số trung\r\n\nbình như sau: \n\nAflatoxin B1:\r\n\n0,72\n\nAflatoxin B2:\r\n\n0,67\n\nAflatoxin G1:\r\n\n0,59\n\nAflatoxin G2:\r\n\n0,54\n\n4.2.4. Thử nghiệm\r\n\nkhẳng định sự có mặt của aflatoxin:\n\n- Rót dung dịch\r\n\niôt 10% trong ête lên một tấm thuỷ tinh 20 x 20cm, dàn đều ở khu vực giữa, để\r\n\ncho ete bay hơi hết còn lại một lớp iôt mỏng. Đặt úp tấm thuỷ tinh này lên bản\r\n\nsắc ký đã triển khai, cách khoảng 1 cm trong thời gian 20 – 30 giây. Lấy bản sắc\r\n\nký ra quan sát dưới đèn tử ngoại, nếu huỳnh quang của chất chuẩn và dung dịch\r\n\nthử không mất đi, chứng tỏ sự có mặt của aflatoxin.\n\n- Chia bản mỏng\r\n\nsilicagel 20 x 20 cm làm hai phần bằng nhau (cách 10cm ở giữa), chấm các vết dịch\r\n\nchiết mẫu thử và dung dịch aflatoxin chuẩn như sau:\n\nPhần 1: Bên trái,\r\n\nchấm 4 vết như sau:\n\n1. 10 ml dung dịch\r\n\naflatoxin chuẩn (3.2.17.3)\n\n2. 10 ml dịch chiết\n\n3. 10 ml dịch chiết\r\n\nvới 10 ml dung dịch aflatoxin chuẩn (3.2.17.3)\n\n4. 10 ml dung dịch\r\n\naflatoxin chuẩn (3.2.17.3)\n\nPhần 2: Bên phải,\r\n\nchấm 4 vết như sau: \n\n5. 10 ml dung dịch\r\n\naflatoxin chuẩn (3.2.17.3)\n\n6. 10 ml dịch chiết\n\n7. 10 ml dịch chiết\r\n\nvới 10ml dung dịch aflatoxin chuẩn (3.2.17.3)\n\n8. 10 ml dung dịch\r\n\naflatoxin chuẩn (3.2.17.3)\n\nChấm xong dùng máy\r\n\nsấy nhẹ để dung môi bay hết. Nhỏ lên 4 vết chấm ở phần 1 bên trái, mỗi vết một\r\n\ngiọt axit trifloaxetic. Che phần 1 (bên trái) bằng một tấm thuỷ tinh khác, phun\r\n\nlên phần 2 (bên phải) dung dịch axitsunfuric 50% (v/v). Dùng máy sấy nhẹ làm\r\n\nkhô các vết chấm rồi mới cho vào bình khai triển.\n\nDung môi khai triển:\r\n\nNước/metanol/ete etylic – 1/3/96 (v/v).\n\nKhi tiền tuyến\r\n\ndung môi lên khoảng 13 cm, lấy bản sắc ký ra để khô ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng, soi dưới đèn tử ngoại ở bước\r\n\nsóng 365 nm, cách đèn 10 cm.\n\nĐánh giá kết quả:\n\n- Nửa bên trái:\r\n\nCác vết huỳnh quang aflatoxin của dung dịch aflatoxin chuẩn và của vết dịch chiết\r\n\n(nếu có) sẽ cùng có trị số Rf nhỏ hơn Rf của vết tương ứng\r\n\nở nửa bên phải, vẫn giữ nguyên màu huỳnh quang xanh .\n\n- Nửa bên phải:\r\n\nCác vết huỳnh quang aflatoxin của dung dịch aflatoxin chuẩn và của vết dịch\r\n\nchiết (nếu có) sẽ cùng có trị số Rf bình thường, và màu huỳnh quang\r\n\nxanh chuyển sang màu vàng.\n\n4.2.5. Bán định lượng:\n\n4.2.5.1. Bằng mắt:\n\nXác định hàm lượng\r\n\naflatoxin trong dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang của vết dịch\r\n\nchiết với cường độ huỳnh quang của vết dung dịch chuẩn.\n\nVết huỳnh quang của\r\n\nvết chấm dung dịch aflatoxin chuẩn chồng lên vết dịch chiết phải mạnh hơn huỳnh\r\n\nquang của vết 10 ml dịch chiết và phải trùng nhau. Nếu cường độ huỳnh quang của\r\n\nvết 10 ml dịch chiết đậm hơn cường độ huỳnh quang của vết 20 ml dung dịch chuẩn\r\n\nthì phải pha loãng dịch chiết và tiến hành làm sắc ký lớp mỏng lại.\n\n4.2.5.2. Bằng máy\r\n\nđo cường độ huỳnh quang:\n\nBước sóng kích\r\n\nthích là 365nm và bước sóng phát xạ là 443 nm. Định lượng aflatoxin trên các chấm\r\n\ncủa dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang của vết dịch chiết với cường\r\n\nđộ huỳnh quang của vết dung dịch chuẩn.\n\nTính kết quả:\n\nHàm lượng\r\n\naflatoxin (C), tính bằng microgam trong 1 kilogam mẫu thử tính như sau:\n\nC =\n\nAm x S x V x Y\n\nAs x W x X\n\nTrong đó:\n\nAm- Cường\r\n\nđộ huỳnh quang của vết mẫu.\n\nAs - Cường\r\n\nđộ huỳnh quang của vết chuẩn.\n\nX - Thể tích của dịch\r\n\nchiết chấm lên bản mỏng (ml ). \n\nY - Thể tích của dịch\r\n\nchuẩn chấm lên bản mỏng (ml ). \n\nS - Nồng độ\r\n\naflatoxin của dung dịch chuẩn (mg/ml).\n\nV- Thể tích cuối\r\n\ncùng của dịch chiết kể cả những lần pha loãng nếu có (ml).\n\nW- Khối lượng của\r\n\nmẫu thử, tương ứng với thể tích dịch chiết khi tiến hành làm sạch qua cột ( g).\n\n4.3. Độ nhậy\r\n\ncủa phương pháp: 5 mg / kg\r\n\n(5 ppb)\n\n- Hệ số thu hồi của\r\n\nphương pháp: 90 ± 5%.\n\n- Sai số trung\r\n\nbình của phương pháp: ± 10%.", + "id": 103136 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103137.json b/contexts/context_103137.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..028d4ae8d4a5c23fc8d93ba60d58c74548db467c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103137.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-8102-QD-UB-2001-gia-tieu-thu-nuoc-may-Da-Nang-156635.aspx", + "name": "Quyet-dinh-8102-QD-UB-2001-gia-tieu-thu-nuoc-may-Da-Nang-156635", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8102/QĐ-UB\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nVỀ GIÁ\r\n\nTIÊU THỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\n(sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/VGNN-KHCS\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 1992 của Ủy ban Vật giá Nhà nước (nay là Ban Vật giá Chính phủ)\r\n\nhướng dẫn nội dung quản lý Nhà nước về giá của UBND tỉnh, thành phố;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/1999/TTLT/BXD-BVGCP ngày 16 tháng 6 năm 1999 của Liên tịch Bộ Xây dựng - Ban\r\n\nVật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp định giá và thẩm quyền quyết định giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;\n\nCăn cứ Công văn số 143/HĐ ngày 09\r\n\ntháng 8 năm 2001 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc điều\r\n\nchỉnh giá tiêu thụ nước máy;\n\nCăn cứ Quyết định số 1752/QĐ-UB\r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2001 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc Quy định tỷ\r\n\nlệ chi phí thoát nước tại thành phố Đà Nẵng;\n\nThực hiện ý kiến thống nhất của\r\n\nChủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng tại phiên họp giao ban thường\r\n\nkỳ ngày 05 tháng 11 năm 2001 trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá thành\r\n\nphố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1074/TC-VG ngày 28 tháng 5 năm 2001 và ý kiến thống nhất của các cơ quan, ban, ngành liên quan tại cuộc họp ngày 17\r\n\ntháng 5 năm 2001,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay quy định giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể\r\n\ntheo từng đối tượng sử dụng như sau:\n\n(Đơn\r\n\nvị tính: đ / m3)\n\nĐối tượng sử dụng nước\n\nGiá tiêu thụ (có thuế giá trị gia tăng)\n\nChỉ phí thoát nước\n\nGiá tiêu thụ (có thuế GTGT và Chỉ phí thoát nước)\n\n1. Sinh hoạt các hộ dân cư\n\n1.560\n\n140\n\n1.700\n\n2. Cơ quan hành chính, sự nghiệp\n\n2.460\n\n140\n\n2.600\n\n3. Các hoạt động sản xuất vật chất\n\n3.660\n\n140\n\n3.800\n\n4. Kinh doanh dịch vụ có dùng nước\n\n4.860\n\n140\n\n5.000\n\nĐiều 2: Một số trường hợp đặc biệt sử dụng nước máy được tính giá tiêu thụ như\r\n\nsau:\n\n1- Hộ dân cư sử dụng nước máy cho nhiều\r\n\nmục đích khác nhau thì định mức nước áp dụng tính theo giá nước sinh hoạt là 5m3/nhân\r\n\nkhẩu/tháng, lượng nước sử dụng quá định mức được áp dụng tính theo giá của các\r\n\nmục đích sử dụng còn lại.\n\n2- Các cơ sở khám chữa bệnh, trường\r\n\nhọc không phân biệt thành phần kinh tế áp dụng giá nước quy định đối với cơ\r\n\nquan hành chính- sự nghiệp.\n\n3- Đối với hoạt động dịch vụ cho thuê\r\n\nnhà thì người sử dụng nước vào mục đích nào tính giá theo mục đích đó.\n\nĐiều 3: Giao Sở Xây dựng thành phố chỉ đạo Công ty Cấp nước Đà Nẵng sớm thông báo,\r\n\ngiải thích trên các phương tiện thông tin đại chúng về giá tiêu thụ nước máy\r\n\nquy định tại Điều 1 nói trên để tất cả các đối tượng sử dụng nước máy đều biết.\n\n- Giao Sở Tài chính - Vật giá phối\r\n\nhợp với Sở Xây dựng thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này và cùng với các\r\n\nngành chức năng khác có kế hoạch tổ chức kiểm tra định kỳ việc chấp hành giá\r\n\ntiêu thụ nước máy của Công ty Cấp nước đối với các đối tượng đã quy định.\n\n- Về thu nộp chi phí thoát nước, Công\r\n\nty cấp nước Đà Nẵng thực hiện theo Quyết định số 1752/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n2001 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 4: Giá tiêu thụ nước máy quy định tại Quyết định này được áp dụng cho khối\r\n\nlượng nước sử dụng phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 và bãi bỏ giá tiêu\r\n\nthụ nước máy quy định tại Quyết định số 4135/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 1999 của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng và Công văn số 2035/UB-VP ngày 17 tháng 9 năm\r\n\n1999 của UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 5: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công ty Cấp nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan; các tổ chức và cá nhân sử dụng nước máy trên địa bàn thành phố Đà\r\n\nNẵng căn cứ Quyết định này thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Ban VGCP, Bộ XD (để báo cáo);\r\n\n - TVTU, TTHĐND TP (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;\r\n\n - UBMTTQ VN tp, LĐLĐ tp, Cục Thuế tp;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CAĐN, Đài THĐN, Đài PT-TH tp;\r\n\n - Các PCVP HĐND và UBND tp;\r\n\n - Lưu VT, KTTH, KTN.TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Năm\n\n", + "id": 103137 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103138.json b/contexts/context_103138.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1bfb1b82a387ee5f8d4cc5973d3bb9d911e8b62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103138.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1328-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-nguoi-dan-So-Lao-dong-Binh-Thuan-460581.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1328-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-nguoi-dan-So-Lao-dong-Binh-Thuan-4605", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 1328/QĐ-UBND\n\nBình Thuận,\r\n\n ngày 11 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI,\r\n\nUBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP Xà VỀ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP\r\n\nKHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết TTHC;\n\nCăn cứ Quyết định số 480/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n29/4/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó\r\n\nkhăn do đại dịch COVID-19;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 86/TTr-SLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (chi tiết tại Phụ\r\n\nlục I).\n\n2. Quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành\r\n\nchính có liên quan (chi tiết tại Phụ lục II).\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC – Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Sở TT&TT(p/h cập nhật các phần mềm);\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTTHC. Huy\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nPhụ lục I\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1328 /QĐ-UBND ngày 11 /6 /2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI, UBND CẤP\r\n\nHUYỆN, UBND CẤP Xà VỀ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP KHÓ KHĂN DO\r\n\nĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nTT\n\nMã số thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nCách thức thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nGhi chú\n\nMức độ dịch\r\n\n vụ công\n\nThực hiện\r\n\n qua dịch vụ BCCI\n\nI. Lĩnh vực Lao động – Tiền lương (02 TTHC)\n\n1\n\n1.008360\n\nHỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng\r\n\n lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19.\n\n03 ngày làm việc\n\n- Tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\r\n\n Bảo hiểm xã hội cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải quyết: Bảo hiểm xã hội cấp huyện.\n\nMức độ 3\n\nCó\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC là 08 ngày\r\n\n làm việc\n\n\n\n05 ngày làm việc\n\n- Tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\r\n\n UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải quyết: UBND huyện, Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh.\n\n2\n\n1.008365\n\nHỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả\r\n\n lương ngừng việc đối với người lao động phải ngừng việc do đại dịch COVID-19.\n\n05 ngày làm việc\n\n- Tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\r\n\n UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải quyết: UBND cấp huyện, Chủ\r\n\n tịch UBND cấp tỉnh.\n\nMức độ 3\n\nCó\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\nII. Lĩnh vực Việc làm (03\r\n\n TTHC)\n\n1\n\n1.008362\n\nHỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh doanh\r\n\n do đại dịch COVID-19\n\n12 ngày làm việc\n\n- Tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\r\n\n UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan giải quyết: UBND cấp xã, Chi cục Thuế\r\n\n cấp huyện, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh\n\nMức độ 2\n\nCó\n\nkhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\n2\n\n1.008363\n\nHỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao\r\n\n động, hợp đồng làm việc do đại dịch COVID-19 nhưng không đủ điều kiện hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp\n\n05 ngày làm việc\r\n\n kể từ khi UBND cấp huyện nhận được danh sách do UBND cấp xã trình\n\n- Tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\r\n\n UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan giải quyết: UBND cấp xã, UBND cấp\r\n\n huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.\n\nMức độ 2\n\nCó\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\n3\n\n1.008364\n\nHỗ trợ người lao động không có\r\n\n giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm do đại dịch COVID-19\n\n12 ngày làm việc\n\n- Tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\r\n\n UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan giải quyết: UBND cấp xã, UBND cấp\r\n\n huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.\n\nMức độ 2\n\nCó\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\n\n\nPhụ lục II\n\n(Kèm theo Quyết định số 1328 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực Lao động – Tiền\r\n\nlương (02 TTHC)\n\n1. Thủ tục Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực\r\n\nhiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19 (mã\r\n\nsố TTHC: 1.008360).\n\nTrình tự\r\n\n công việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nCơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện (03 ngày\r\n\n làm việc)\n\nBước 1\n\nDoanh nghiệp cần\r\n\n hỗ trợ\n\n- Nộp danh sách người lao động tạm hoãn thực\r\n\n hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương cho cơ quan Bảo hiểm\r\n\n xã hội tại các huyện, thị xã, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.\n\nGiờ hành chính\n\nBước 2\n\nCơ quan Bảo hiểm\r\n\n xã hội cấp huyện\n\n- Xác nhận danh sách.\n\n- Trả kết quả cho doanh nghiệp.\n\n03 ngày\n\nUBND cấp huyện (03 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCCVC bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nHướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận\r\n\n hồ sơ.\n\nGiờ hành chính\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, chính\r\n\n xác theo quy định, CCVC tại Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\n chưa chính xác theo quy định, CCVC tại Bộ phận một cửa hướng\r\n\n dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ CCVC\r\n\n tại Bộ phận một cửa phải nêu rõ lý do Hồ sơ chưa đầy đủ, đề nghị\r\n\n bổ sung.\n\nBước 2\n\nCCVC bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nChuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn (phòng\r\n\n LĐTB&XH) xử lý.\n\n01 giờ\n\nBước 3\n\nChuyên viên\r\n\n phòng LĐTB&XH \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản\r\n\n xử lý hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng LĐTB&XH.\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n LĐTB&XH\n\nThẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND huyện ký\r\n\n duyệt.\n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\n- Nhận hồ sơ từ Phòng\r\n\n LĐ-TB&XH.\n\n- Trình lãnh đạo UBND huyện ký.\n\n0.5 ngày\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND\r\n\n huyện\n\nKý trình cơ quan cấp trên duyệt kết quả TTHC.\n\n03 giờ\n\nBước 7\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\nChuyển văn thư vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ,\r\n\n chuyển kết quả cho Phòng LĐTB&XH.\n\n02 giờ\n\nBước 8\n\nChuyên viên phòng LĐTBXH\n\nNhận kết quả từ Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện và chuyển Bộ phận Một cửa.\n\n01 giờ\n\nBước 9\n\nCCVC bộ phận một\r\n\n cửa UBND cấp huyện\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh\r\n\n (Trung tâm HCC tỉnh).\n\n01 giờ\n\nUBND cấp tỉnh (02 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCông chức của VP. UBND tỉnh tại Trung tâm HCC\r\n\n tỉnh\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa UBND cấp\r\n\n huyện, chuyển phòng chuyên môn của VP. UBND tỉnh để xử lý.\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 2\n\nCông chức phòng chuyên môn của VP.UBND tỉnh \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản.\n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo VP.UBND tỉnh \n\nXem xét thông qua dự thảo văn bản xử lý hồ sơ.\r\n\n \n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND tỉnh \n\nKý duyệt.\n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 5\n\nCông chức VP.UBND tỉnh\n\n- Phát hành văn bản;\n\n- Chuyển kết quả giải quyết cho công chức của\r\n\n VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh.\n\n02 giờ\n\n\n\nBước 6\n\nCông chức của VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh\n\nTrả kết quả cho Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 7\n\nCCVC tại Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức, thu phí, lệ\r\n\n phí (nếu có).\n\nGiờ hành chính\n\n\n\n\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC\n\n08 ngày\n\n2. Thủ tục Hỗ trợ người sử dụng lao động vay\r\n\nvốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động phải ngừng việc do đại dịch\r\n\nCOVID-19 (mã số TTHC: 1.008365).\n\nTrình tự\r\n\n công việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nUBND cấp huyện (03 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCCVC bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nHướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận\r\n\n hồ sơ.\n\nGiờ hành chính\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, chính\r\n\n xác theo quy định, CCVC tại Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\n chưa chính xác theo quy định, CCVC tại Bộ phận một cửa\r\n\n hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ CCVC\r\n\n tại Bộ phận một cửa phải nêu rõ lý do Hồ sơ chưa đầy đủ, đề nghị\r\n\n bổ sung.\n\nBước 2\n\nCCVC bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nChuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn (phòng\r\n\n LĐTB&XH) xử lý.\n\n01 giờ\n\nBước 3\n\nChuyên viên\r\n\n phòng LĐTB&XH \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản\r\n\n xử lý hồ sơ và chuyển Lãnh đạo phòng LĐTB&XH.\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n LĐTB&XH\n\nThẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND huyện ký\r\n\n duyệt.\n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\n- Nhận hồ sơ từ Phòng\r\n\n LĐ-TB&XH.\n\n- Trình lãnh đạo UBND huyện ký.\n\n0.5 ngày\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND\r\n\n huyện\n\nKý trình cơ quan cấp trên duyệt kết quả TTHC.\n\n03 giờ\n\nBước 7\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\nChuyển văn thư vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ,\r\n\n chuyển kết quả cho Phòng LĐTB&XH.\n\n02 giờ\n\nBước 8\n\nChuyên viên phòng LĐTB&XH\n\nNhận kết quả từ Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện và chuyển Bộ phận Một cửa.\n\n01 giờ\n\nBước 9\n\nCCVC bộ phận một\r\n\n cửa UBND cấp huyện\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh\r\n\n (Trung tâm HCC tỉnh).\n\n01 giờ\n\nUBND cấp tỉnh (02 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCông chức của VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa UBND cấp\r\n\n huyện, chuyển phòng chuyên môn của VP. UBND tỉnh để xử lý.\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 2\n\nCông chức phòng chuyên môn của VP.UBND tỉnh \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản.\n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo VP.UBND tỉnh \n\nXem xét thông qua dự thảo văn bản xử lý hồ sơ.\r\n\n \n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND tỉnh \n\nKý duyệt. \n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 5\n\nCông chức VP.UBND tỉnh\n\n- Phát hành văn bản;\n\n- Chuyển kết quả giải quyết cho Công chức của\r\n\n VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh.\n\n02 giờ\n\n\n\nBước 6\n\nCông chức của VP. UBND tỉnh tại Trung tâm HCC\r\n\n tỉnh\n\nTrả kết quả cho Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 7\n\nCCVC tại Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân, tổ chưc, thu phí, lệ\r\n\n phí (nếu có).\n\nGiờ hành chính\n\n\n\n\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC\n\n05 ngày\n\nII. Lĩnh vực Việc làm (03\r\n\nTTHC)\n\n1. Thủ tục Hỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng\r\n\nkinh doanh do đại dịch COVID-19 (mã số TTHC: 1.008362).\n\nTrình tự\r\n\n công việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nUBND cấp xã (05 ngày)\n\nBước 1\n\nCông chức tại bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\nHướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận\r\n\n hồ sơ.\n\nGiờ hành chính\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, chính\r\n\n xác theo quy định, Công chức tại Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và lập phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\n chưa chính xác theo quy định, Công chức tại Bộ phận một cửa hướng dẫn bổ\r\n\n sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ\r\n\n công chức tại Bộ phận một cửa phải nêu rõ lý do Hồ sơ chưa đầy đủ, đề nghị bổ\r\n\n sung.\n\nBước 2\n\nCông chức tại bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\nChuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn xử lý.\n\n02 giờ\n\nBước 3\n\nCông chức bộ phận\r\n\n chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra và lập hồ sơ, trình lãnh đạo\r\n\n UBND cấp xã.\n\n3.5 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp\r\n\n xã\n\nKý trình cơ quan cấp trên.\n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nCông chức bộ phận\r\n\n có liên quan\n\nVào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả\r\n\n cho Bộ phận một cửa.\n\n02 giờ\n\nBước 6\n\nCông chức tại bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp huyện\r\n\n (Chi cục Thuế cấp huyện)\n\n0.5 ngày\n\nChi cục Thuế cấp huyện (02 ngày làm việc)\n\n\n\nChi cục Thuế cấp\r\n\n huyện\n\n- Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã.\n\n- Thẩm định nội dung, trình UBND cấp huyện tổng\r\n\n hợp.\n\n02 ngày\n\nUBND cấp huyện (03 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCCVC bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Tiếp nhận hồ sơ từ Chi cục Thuế cấp huyện.\n\n- Chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn (phòng\r\n\n LĐTB&XH) xử lý.\n\n01 giờ\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n phòng LĐTB&XH \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản\r\n\n xử lý hồ sơ và chuyển Lãnh đạo LĐTB&XH.\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n LĐTB&XH\n\nThẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND huyện ký\r\n\n duyệt.\n\n0.5 ngày\n\nBước 4\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\n- Nhận hồ sơ từ Phòng\r\n\n LĐ-TB&XH.\n\n- Trình lãnh đạo UBND huyện ký.\n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nLãnh đạo UBND\r\n\n huyện\n\nKý trình cơ quan cấp trên duyệt kết quả TTHC.\n\n03 giờ\n\nBước 6\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\nChuyển văn thư vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ,\r\n\n chuyển kết quả cho Phòng LĐTB&XH.\n\n02 giờ\n\nBước 7\n\nChuyên viên phòng LĐTBXH\n\nNhận kết quả từ Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND và chuyển Bộ phận Một cửa.\n\n01 giờ\n\nBước 8\n\nCCVC bộ phận một\r\n\n cửa UBND cấp huyện\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh\r\n\n (Trung tâm HCC tỉnh)\n\n01 giờ\n\nUBND cấp tỉnh (02 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCông chức của VP. UBND tỉnh tại Trung tâm HCC\r\n\n tỉnh\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa UBND cấp\r\n\n huyện, chuyển phòng chuyên môn của VP. UBND tỉnh để xử lý.\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 2\n\nCông chức phòng chuyên môn của VP.UBND tỉnh \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản.\n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo VP.UBND tỉnh \n\nXem xét thông qua dự thảo văn bản xử lý hồ sơ.\r\n\n \n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND tỉnh \n\nKý duyệt. \n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 5\n\nCông chức VP.UBND tỉnh\n\n- Phát hành văn bản;\n\n- Chuyển kết quả giải quyết cho Công chức của\r\n\n VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh.\n\n02 giờ\n\n\n\nBước 6\n\nCông chức của VP. UBND tỉnh tại Trung tâm HCC\r\n\n tỉnh\n\nTrả kết quả cho Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 7\n\nCCVC tại Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân, tổ chưc, thu phí, lệ\r\n\n phí (nếu có).\n\nGiờ hành chính\n\n\n\n\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC\n\n12 ngày\n\n2. Thủ tục Hỗ trợ người lao động bị chấm dứt\r\n\nhợp đồng lao động, hợp đồng làm việc do đại dịch COVID-19 nhưng không đủ điều\r\n\nkiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (mã số TTHC: 1.008363)\n\nTrình tự công việc\n\nChức danh, vị trí\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nNgười lao động cần hỗ trợ\n\n- Gửi hồ sơ đề nghị đến UBND cấp xã (thông qua\r\n\n bộ phận một cửa UBND cấp xã)\n\nGiờ hành chính\n\nBước 2\n\nUBND cấp xã\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người lao động\r\n\n theo đúng quy định.\n\n- Xác nhận hồ sơ.\n\n- Tổng hợp danh sách trình UBND cấp huyện.\n\nGiờ hành chính\n\nUBND cấp huyện (02 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCCVC bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã.\n\n- Chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn (phòng\r\n\n LĐTB&XH) xử lý.\n\n0.5 giờ\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n phòng LĐTB&XH \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản\r\n\n xử lý hồ sơ và chuyển Lãnh đạo LĐTB&XH.\n\n0.5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n LĐTB&XH\n\nThẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND huyện ký\r\n\n duyệt.\n\n0.5 ngày\n\nBước 4\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\n- Nhận hồ sơ từ Phòng\r\n\n LĐ-TB&XH.\n\n- Trình lãnh đạo UBND huyện ký.\n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nLãnh đạo UBND\r\n\n huyện\n\nKý trình cơ quan cấp trên duyệt kết quả TTHC.\n\n01 giờ\n\nBước 6\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\nChuyển văn thư vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ,\r\n\n chuyển kết quả cho Phòng LĐTB&XH.\n\n01 giờ\n\nBước 7\n\nChuyên viên phòng LĐTB&XH\n\nNhận kết quả từ Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND và chuyển Bộ phận Một cửa.\n\n01 giờ\n\nBước 8\n\nCCVC bộ phận một\r\n\n cửa UBND cấp huyện\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh\r\n\n (Trung tâm HCC tỉnh)\n\n0.5 giờ\n\nUBND cấp tỉnh (03 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCông chức của VP. UBND tỉnh tại Trung tâm HCC\r\n\n tỉnh\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa UBND cấp\r\n\n huyện, chuyển phòng chuyên môn của VP. UBND tỉnh để xử lý.\n\n01 giờ\n\nBước 2\n\nCông chức phòng chuyên môn của VP.UBND tỉnh \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản.\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo VP.UBND tỉnh \n\nXem xét thông qua dự thảo văn bản xử lý hồ sơ.\r\n\n \n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND tỉnh \n\nKý duyệt. \n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nCông chức VP.UBND tỉnh\n\n- Phát hành văn bản;\n\n- Chuyển kết quả giải quyết cho Công chức của\r\n\n VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh.\n\n02 giờ\n\nBước 6\n\nCông chức của VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh\n\nTrả kết quả cho Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n01 giờ\n\nBước 7\n\nCCVC tại Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân, tổ chưc, thu phí, lệ\r\n\n phí (nếu có).\n\nGiờ hành chính\n\n\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC\n\n05 ngày\n\n3. Thủ tục Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị\r\n\nmất việc làm do đại dịch COVID-19 (mã số\r\n\nTTHC: 1.008364).\n\nTrình tự\r\n\n công việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nUBND cấp xã (07 ngày)\n\nBước 1\n\nCông chức tại bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\nHướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận\r\n\n hồ sơ.\n\nGiờ hành chính\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, chính\r\n\n xác theo quy định, Công chức tại Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và lập phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\n chưa chính xác theo quy định, Công chức tại Bộ phận một cửa hướng dẫn bổ\r\n\n sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nTrường hợp từ chối nhận hồ sơ\r\n\n công chức tại Bộ phận một cửa phải nêu rõ lý do Hồ sơ chưa đầy đủ, đề nghị bổ\r\n\n sung.\n\nBước 2\n\nCông chức tại bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\nChuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn xử lý.\n\n02 giờ\n\nBước 3\n\nCông chức bộ phận\r\n\n chuyên môn\n\n- Rà soát, tổng hợp lập danh sách.\n\n- Niêm yết công khai danh sách.\n\n5.5 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp\r\n\n xã\n\nKý trình cơ quan cấp trên duyệt kết quả TTHC.\n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nCông chức bộ phận\r\n\n có liên quan\n\nVào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả\r\n\n cho Bộ phận một cửa.\n\n02 giờ\n\nBước 6\n\nCông chức tại bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp huyện\r\n\n (Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện).\n\n0.5 ngày\n\nUBND cấp huyện (02 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCCVC bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa UBND cấp\r\n\n xã.\n\n- Chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn (phòng\r\n\n LĐTB&XH) xử lý.\n\n0.5 giờ\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n phòng LĐTB&XH \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản\r\n\n xử lý hồ sơ và chuyển Lãnh đạo phòng LĐTB&XH.\n\n0.5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n LĐTB&XH\n\nThẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND huyện ký\r\n\n duyệt.\n\n0.5 ngày\n\nBước 4\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\n- Nhận hồ sơ từ Phòng\r\n\n LĐ-TB&XH.\n\n- Trình lãnh đạo UBND huyện ký.\n\n0.5 ngày\n\nBước 5\n\nLãnh đạo UBND\r\n\n huyện\n\nKý trình cơ quan cấp trên duyệt kết quả TTHC.\n\n01 giờ\n\nBước 6\n\nChuyên viên Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND huyện\n\nChuyển văn thư vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ,\r\n\n chuyển kết quả cho Phòng LĐTB&XH.\n\n01 giờ\n\nBước 7\n\nChuyên viên phòng LĐTBXH\n\nNhận kết quả từ Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND và chuyển Bộ phận Một cửa.\n\n01 giờ\n\nBước 8\n\nCCVC bộ phận một\r\n\n cửa UBND cấp huyện\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh\r\n\n (Trung tâm HCC tỉnh)\n\n0.5 giờ\n\nUBND cấp tỉnh (03 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nCông chức của VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa UBND cấp\r\n\n huyện, chuyển phòng chuyên môn của VP.UBND tỉnh để xử lý.\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 2\n\nCông chức phòng chuyên môn của VP.UBND tỉnh \n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản.\n\n01 ngày\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo VP.UBND tỉnh \n\nXem xét thông qua dự thảo văn bản xử lý hồ sơ.\r\n\n \n\n01 ngày\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND tỉnh \n\nKý duyệt.\n\n0.5 ngày\n\n\n\nBước 5\n\nCông chức VP.UBND tỉnh\n\n- Phát hành văn bản;\n\n- Chuyển kết quả giải quyết cho công chức của\r\n\n VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh.\n\n02 giờ\n\n\n\nBước 6\n\nCông chức của VP.UBND tỉnh tại Trung tâm HCC tỉnh\n\nTrả kết quả cho Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n01 giờ\n\n\n\nBước 7\n\nCCVC tại Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC.\n\n- Trả kết quả cho cá nhân, tổ chưc, thu phí, lệ\r\n\n phí (nếu có).\n\nGiờ hành chính\n\n\n\n\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC\n\n12 ngày\n\n", + "id": 103138 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103139.json b/contexts/context_103139.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e76f4f6ca71ec9a52cb4f258c1f1e3d3b79a0313 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103139.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-1187-TB-BTP-2021-cong-bo-danh-sach-to-chuc-dau-gia-chi-nhanh-to-chuc-dau-gia-tai-san-524702.aspx", + "name": "Thong-bao-1187-TB-BTP-2021-cong-bo-danh-sach-to-chuc-dau-gia-chi-nhanh-to-chuc-dau-gia-tai-san-52470", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1187/TB-BTP\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 20 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, CHI NHÁNH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN\r\n\nTRONG CẢ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN\n\nCăn cứ Luật Đấu giá tài sản số\r\n\n01/2016/QH13 ngày 17 tháng 11 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nTrên cơ sở đề nghị của các tổ chức đấu\r\n\ngiá tài sản và việc rà soát đăng ký hoạt động, quyết định thành lập các tổ chức\r\n\nđấu giá tài sản của Sở Tư pháp các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương,\n\nBộ Tư pháp thông báo như sau:\n\n1. Công bố Danh sách\r\n\ntổ chức đấu giá tài sản và chi nhánh tổ chức đấu giá tài sản trong toàn quốc\r\n\ntheo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 56 Luật Đấu giá tài sản (có Danh sách kèm\r\n\ntheo).\n\n2. Danh sách này sẽ\r\n\ntiếp tục được cập nhật và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đấu giá\r\n\ntài sản.\n\nTrong quá trình hoạt động đấu giá tài\r\n\nsản, các tổ chức đấu giá tài sản, chi nhánh của các tổ chức đấu giá tài sản\r\n\ntrong toàn quốc, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định của Luật\r\n\nĐấu giá tài sản và các văn bản hướng dẫn có liên quan./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\n pháp (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Phan Chí Hiếu (để b/c);\r\n\n - Cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Các tổ chức đấu giá tài sản;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, Cục BTTP.\n\nTL. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nKT.\r\n\n CỤC TRƯỞNG CỤC BỔ TRỢ TƯ PHÁP\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Mai\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nDANH\r\n\nSÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRONG TOÀN QUỐC\r\n\nTHEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM Đ KHOẢN 4 ĐIỀU 56 LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông báo số 1187/TB-BTP ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nSTT\n\nTỉnh, thành phố\n\nTT\n\nTên tổ chức đấu\r\n\n giá tài sản/ Chi nhánh\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrụ sở chính, điện thoại,\r\n\n fax, email\n\nQuyết định\r\n\n thành lập Trung tâm/ Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động\n\nGiám đốc\r\n\n Trung tâm/chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân/Tổng giám đốc\r\n\n hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp\r\n\n danh/Trưởng Chi nhánh\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nThành viên hợp\r\n\n danh của Công ty đấu\r\n\n giá hợp danh\n\nTổng số đấu\r\n\n giá viên của tổ chức đấu giá tài sản\n\nGhi chú\n\nSố Quyết định/Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động\n\nNgày cấp lần đầu\n\nNgày điều chỉnh\n\nHọ và tên\n\nSố CCHN đấu giá\r\n\n tài sản\n\nHọ và tên\n\nSố CCHN đấu giá tài sản\n\n1\n\nAn Giang\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh An Giang\n\n01 đường\r\n\n Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ĐT\r\n\n 02963857763\n\n753/QĐ-UB-TC\n\n2756/QĐ-UBND\n\n15/5/2003\n\n15/9/2017\n\nĐặng Nguyễn\r\n\n Hồng Châu\n\n1690/TP-ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân An\r\n\n Giang\n\nĐường số 7,\r\n\n khóm Đông Thịnh 8, phường Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ĐT:\r\n\n 0945732222\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n15/5/2018\n\n\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Phúc\n\n1689/TP-ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Dũng Trung Nam\n\nsố 98 Trần\r\n\n Nguyên Đán, phường Đông Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ĐT:\r\n\n 0918584898\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n21/7/2017\n\n2/7/2018\n\nVũ Đình Dũng\n\n500/TP/ĐG-CCHN\n\nChâu Văn\r\n\n Minh và Hồ Thanh\r\n\n Nhân\n\n963/TP/ĐG-CCHN\n\n1598/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nguyễn Thành Tạo\n\nSố 3 Lê Lai, khóm\r\n\n Châu Quới 3, phường\r\n\n Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang ĐT: 0942224989\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n20/4/2020\n\nNguyễn Thành\r\n\n Tạo\n\n1231/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Tấn\r\n\n Phú\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Thịnh Group\n\nSố 358 tổ 17\r\n\n ấp Long Hóa 1, xã Long Điển A huyện Chợ Mới, tỉnh Anh Giang\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n15/01/2021\n\n\n\nNguyễn Tòng\r\n\n Lâm\n\n2129/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nSố 83, Đồ\r\n\n Chiểu, Phường 3, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0254 3851524.\n\n303/QĐ-UBND\n\n4/7/1998\n\n5/9/2017\n\nTrần Văn Hảo\n\n8277/TP-ĐGV\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm chưa có GĐ, PGĐ Trung tâm\r\n\n phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Châu Thành\n\nSố 32 Phan\r\n\n Chu Trinh, Phường 2, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0254.3626399.\n\nEmail:\r\n\n chauthanhvt@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n17/4/2018\n\n17/9/2019\n\nNguyễn Duy\r\n\n Dung\n\n1891/TP/ĐG-CCHN\n\nMai Xuân\r\n\n Tươi\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Hữu Nghị\n\nSố 43 đường\r\n\n Trần Hưng Đạo, khu phố Thạnh Sơn, thị trấn Phước Bửu, huyện\r\n\n Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0982680544. Email: phamluyen@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n24/5/2018\n\n\n\nPhạm Thị Luyến\n\n2017/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thuận Lý\n\n577 Phạm Văn\r\n\n Đồng, phường Phước\r\n\n Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0254 3737969 Email:\r\n\n ctytnhhbdgthuanly@gmail.com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n6/3/2019\n\n\n\nBùi Đức\r\n\n Quang\n\n1312/TP/ĐG-CCHN\n\nVõ Thị Cẩm\r\n\n Thủy\n\n1678/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Vũng Tàu\n\nSố 7 Đồng Khởi, Phường 1,\r\n\n TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0254 3854226 Email:\r\n\n vutauco2008@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n15/1/2019\n\n\n\nBùi Trọng\r\n\n Khâm\n\n68/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Quang Minh\n\nSố 14 đường\r\n\n Lê Thị Riêng, Phường 9, thành phố Vũng\r\n\n Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0913649197 Email: quangminhvt2011@gmail.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n2/4/2019\n\n\n\nLê Quang\r\n\n Minh\n\n06/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Thẳm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thái Bình Hưng\n\nSố B20 khu Bến\r\n\n Đình 3, Phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0254 3573968\r\n\n Email: thaibinhhung.vt@gmail.com\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n2/4/2019\n\n\n\nTrần Lượng\n\n848/TP/ĐG-CCHN\n\nĐinh Mạnh\r\n\n Loan\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Lam\n\nSố 102/5/2 đường\r\n\n Lê Hồng Phong, Phường 4, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0254\r\n\n 3612789 Email: hoangdaugia@gmail com\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n15/5/2019\n\n6/5/2020\n\nPhạm Văn\r\n\n Hoàng\n\n786/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Cao\r\n\n Xuân Thảo\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\n195/13 đường\r\n\n Ba Cu, Phường 4, thành\r\n\n phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0918.278.923\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n7/11/2019\n\n\n\nĐoàn Huy Văn\n\n2I97/TP/ĐG-CCHN\n\nĐặng Anh Tuấn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phú Mỹ Thành\n\nKhu phố Tân Hạnh, phường\r\n\n Phú Mỹ, thị xã\r\n\n Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ĐT: 0908025029 \n\nEmail: daugiathanh@gmail.com\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n26/12/2019\n\n\n\nPhạm Quang\r\n\n Viên\n\n977/TP/ĐG-CCHN\n\nNgô Thị Lệ Hằng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Biên Hòa\n\nSố: PB.2010,\r\n\n Block B, Chung cư DIC Phoenix,\r\n\n Khu trung tâm Chí Linh, P.\r\n\n Nguyễn An Ninh, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0942288819\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n4/6/2018\n\n\n\nPhạm Vũ Trường Duy\n\n686/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Thịnh\n\nLô 41 khu\r\n\n A10, khu nhà ở xã hội Lan\r\n\n Anh 1 mở rộng, ấp\r\n\n Tây, xã Hòa Long, thành phố Bà Rịa,\r\n\n tỉnh BRVT. ĐT:\r\n\n 028.62762586\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n19/11/2018\n\n\n\nBùi Xuân Bé\n\n2153/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh tài sản Đông Đô\n\n212 Chung cư\r\n\n Lakeside B, phường Nguyễn An Ninh, Tp. Vũng Tàu, T. BRVT ĐT: 024 62901638\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n14/3/2019\n\n\n\nNguyễn Hồng\r\n\n Đương\n\n2085/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thái Bình Hưng\n\nSố 39 Nguyễn\r\n\n Thái Học, Phường 7, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0254 3573968 \n\nEmail:\r\n\n thaibinhhung.vt@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n30/5/2019\n\n\n\nTrần Lượng\n\n848/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông\r\n\n Nam\n\nTầng 1, lô E1-9 Trung tâm\r\n\n thương mại Phú Mỹ, phường Phú Mỹ,\r\n\n TX Phú Mỹ, T. BRVT ĐT: 0251 6513502.\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n14/3/2019\n\n\n\nNguyễn Duy\r\n\n Khánh\n\n1283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChi nhánh Công ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sông Hậu\n\nSố 114/1 Lý\r\n\n Thường Kiệt, Phường\r\n\n 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n\n\nTrần Văn\r\n\n Hoài\n\n310/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh tài sản Lam Sơn\n\nSố 06 Nguyễn Thị Định,\r\n\n Phường 9, thành\r\n\n phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ĐT: 0913906766\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n31/7/2019\n\n\n\nNguyễn Đồng Bằng\n\n1869/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChi nhánh Công ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bến Thành\n\nSố 520A Trần\r\n\n Phú, Phường 5, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ĐT: 02866.820690\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n7/11/2019\n\n\n\nLê Thị Yến\r\n\n Nhi\n\n2181 /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nSố 04 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Phường 3, thành phố Vũng\r\n\n Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n26/12/2019\n\n\n\nĐoàn Huy Văn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Toàn Thành\n\nSố 03 đường\r\n\n Hoàng Việt, Phường Long Hương, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n26/12/2020\n\n\n\nHồ Bình Minh\n\n1374/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bạc Liêu\n\nSố 6 đường\r\n\n Nguyễn Tất Thành, Phường\r\n\n 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu;\r\n\n ĐT: 02913825368\n\n1153-QĐ/UB\n\n11/11/1997\n\n16/11/2017\n\nHuỳnh Ngọc\r\n\n Thủy\n\n1674/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nSố 384 đường\r\n\n 23/8, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu ĐT: 0904968165\n\n01 /TP-ĐKHĐ\n\n22/5/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\nSố 6 đường N15, Phường 1, thành\r\n\n phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu\r\n\n ĐT: 0888154369\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n16/6/2020\n\n\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Sơn\n\n1580/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bắc Kạn\n\nSố 16 đường\r\n\n Trường Chinh, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn\r\n\n ĐT: 020293880668 Email: daugiabk@gmail.com\n\n2889/QĐ-UBND\n\n29/12/2003\n\n9/5/2018\n\nNgô Lan Phương\n\n1894/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n5\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bắc Giang\n\nSố 663, đường\r\n\n Lê Lợi, phường Dĩnh Kế,\r\n\n thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc\r\n\n Giang. ĐT: 0204.3822858. Email: trungtamdvbdgts_stp@bacgiang.gov.vn\n\n57/QĐ-UB\n\n23/7/2003\n\n15/12/2017\n\nHoàng Mạnh\r\n\n Tùng\n\n1554/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh APEC\n\nSố 563, đường\r\n\n Lê Lợi, phường Hoàng Văn\r\n\n Thụ, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang\r\n\n ĐT: 0204.3525676\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n10/6/2019\n\n5/8/2019\n\nLê Thị Hoa\n\n2034/TP/ĐG-CCHN\n\nĐào Văn Lẫm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bắc Nam\n\nSố nhà 38,\r\n\n đường Nguyễn Đình Tuân, P. Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc\r\n\n Giang. ĐT: 0204.3528.818. Email: congtydaugiahopdanhbacnam@gmail.com\n\n04/ TP-ĐKHĐ\n\n10/6/2019\n\n\n\nOng Thế Độ\n\n553/TP/ĐG-CCHN\n\nNgô Văn Hạnh\r\n\n và Hoàng Thị Liên Phượng\n\n2080/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh DHL\n\nSố 34, ngõ 46,\r\n\n đường Trần Nguyên Hãn, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. ĐT: 0972.269.296. \n\nEmail:\r\n\n daugiadhl@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Lê\n\n1212/TP/ĐG-CCHN\n\nHà Văn Tuyên\r\n\n và Nguyễn Tuấn Anh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Dương Group\n\nSổ 24A/45 đường\r\n\n Nghĩa Long, P. Lê Lợi, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. ĐT: 0353262262.\r\n\n Email:daugiahungduongbg@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n27/5/2019\n\n2/7/2019\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Luyên\n\n2108/TP/ĐG-CCHN\n\nĐỗ Văn Dương\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thành Phát\n\nSố 9 Hoàng Văn Thụ, P.\r\n\n Ngô Quyền, TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. ĐT: 0912.662.223/0975.766.096 \n\nEmail: ctydaugiathanhphat@gmail.com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nNguyễn Văn Cần\n\n39/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Thị\r\n\n Bích Loan\n\n41/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hồng Phong\n\nSố 4 ngõ 164\r\n\n Xương Giang, phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. ĐT:\r\n\n 02043555666\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n31/7/2020\n\n\n\nHoàng Anh\r\n\n Dũng\n\n2043/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Phong và Nguyễn Quang Huy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Đô\n\nLô 12, khu\r\n\n A9, khu Trung tâm hành chính phường Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang, tỉnh\r\n\n Bắc Giang. ĐT: 0982.222.686\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n26/9/2018\n\n\n\nNguyễn Duy\r\n\n Hưng\n\n1578/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Kinh Bắc\n\nSố 33, ngõ\r\n\n 165, tổ Giáp Hải,\r\n\n phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n23/8/2019\n\n\n\nTrịnh Đăng\r\n\n Nghiệp\n\n641/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Uy\n\nSố 191 Cả Trọng,\r\n\n phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang ĐT: 0966888296\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n25/8/2020\n\n\n\nLương Tuấn\r\n\n Tú\n\n223/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nam Bắc\n\nSố 13 Võ Thị\r\n\n Sáu, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang ĐT: 0966888297\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n11/1/2021\n\n\n\nLý Thị Hương\n\n2088/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bắc Ninh\n\nSố 8, Phù Đổng Thiên\r\n\n Vương, Suối Hoa, TP. Bắc Ninh, tỉnh\r\n\n Bắc Ninh. ĐT: 02223.874.777.\n\nEmail:\r\n\n daugiabacninh@gmail.com\n\n340/QĐ-UBND\n\n29/6/2018\n\n\n\nNguyễn Đức Hạnh\n\n356/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đất Việt\n\nSố nhà 363B\r\n\n Nguyễn Trãi, khu Bồ Sơn, P. Võ Cường, Tp. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. ĐT:\r\n\n 0973645858\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n4/4/2019\n\n\n\nNguyễn Bá Ngọc\n\n2026/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Kinh Bắc\n\nNR Nguyễn Tiến Thành, đường\r\n\n Ngô Tất Tố, phường Võ Cường,\r\n\n thành phố Bắc\r\n\n Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐT:\r\n\n 02223.600.195. Email: daugiakinhbac@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n6/4/2019\n\n\n\nTrịnh Đăng\r\n\n Nghiệp\n\n641/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Thăng\n\n196/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty cổ phần đấu giá và đầu tư DHL\n\nNgõ 798 đường\r\n\n Đấu Mã, khu 1, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. ĐT:\r\n\n 0969336438.\n\n01/TP-ĐKHĐ/CNĐG\n\n4/10/2017\n\n\n\nNguyễn Thị Mỹ\r\n\n Hạnh\n\n1906/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Doanh nghiệp đấu giá tư nhân Phúc Tín\n\nTầng 2 số 28\r\n\n Ngô Miễn Thiệu, phường Tiến An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh\r\n\n Bắc Ninh\n\n04/TP-ĐKHĐ/CNĐG\n\n06/8/2019\n\n\n\nĐào Tuấn\r\n\n Linh\n\n2126/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bến Thành\n\nSố 48 Ngọc\r\n\n Hân Công Chúa, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n05/TP-ĐKHĐ/CNĐG\n\n16/3/2020\n\n\n\nTrương Thị\r\n\n Hoa\n\n2124/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hoàng Gia\n\nKhu phố Thọ\r\n\n Môn, phường Đình Bảng, thị xã Tứ\r\n\n Sơn, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh ĐT: 0902548386\n\n06/TP-ĐKHĐ/CNĐG\n\n24/3/2020\n\n\n\nMầu Danh Cường\n\n2138/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBến\r\n\n Tre\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre\n\nSố 15 đường Thủ\r\n\n Khoa Huân, Phường An Hội, thành\r\n\n phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre ĐT: 02753.823.667 Web: stp.bentre.gov.vn\n\n2021/QĐ-UBND\n\n24/11/1997\n\n09/11/2017\n\nDương Thị Nhanh\n\n59/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Nam\n\nSố 3E1 Khu\r\n\n phố Mỹ Tân, Phường 7, thành\r\n\n phố Bến Tre, tỉnh\r\n\n Bến Tre ĐT: 02753.835.777 Web: daugiataynam.vn\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n24/7/2019\n\n\n\nNguyễn Quốc\r\n\n Dũng\n\n926/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hoàng Vũ\n\n354/2D đường\r\n\n Nguyễn Văn Nguyễn, ấp An Thuận\r\n\n A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. ĐT: 077.818.0737 \n\nEmail:\r\n\n ctyluathoangvu@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n24/7/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Trinh\n\n1882/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBình\r\n\n Dương\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tỉnh Bình Dương\n\n469 Đại lộ Bình\r\n\n Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương ĐT:\r\n\n 02743.859.653 \n\nEmail\r\n\n bandaugia.stp@binhduong.gov.vn\n\n05/1999/QĐCT\n\n12/1/1999\n\n\n\nNguyễn Tất Thắng\n\n172/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Công Lập\n\nSố 29 đường\r\n\n số 8, khu dân cư Hiệp Thành 3, khu 7, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một,\r\n\n tỉnh Bình Dương ĐT: 02743.818.801 daugiaconglap.binhduong@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n25/3/2019\n\n\n\nĐặng Hoàng\r\n\n Chinh\n\n173/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn Thanh\n\n1707/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nam Bình Dương\n\nThửa đất số 70,\r\n\n tờ bản đồ số 57, phường Chánh Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình\r\n\n Dương ĐT: 0937.922.739 Email: daugianambinhduong@gmail.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n7/5/2019\n\n\n\nPhạm Đức Khải\n\n513/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Mộng\r\n\n Chinh\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quốc Dân\n\n13A Huỳnh\r\n\n Văn Nghệ, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương ĐT:\r\n\n 02743.899.911 Email: daugiaquocdan@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n26/12/2018\n\n26/02/2020\n\nPhan Trọng Nhân\n\n1280/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Tấn\r\n\n Phú và Nguyễn Thị Xuân Hương\n\n1280/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Mai Hồng Lợi\n\nSố 322 đường\r\n\n Trần Ngọc Lên, phường Định Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh\r\n\n Bình Dương ĐT: 02746.511.774;\r\n\n 0913.860.574 Email: maihongloi2009@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n25/6/2018\n\n\n\nMai Hưng Anh\n\n2078/TP/ĐG-CCHN\n\nMai Hưng Anh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vạn\r\n\n Tín\n\nSố 90 A1 KDC Hiệp\r\n\n Thành 3, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình\r\n\n Dương ĐT: 0933316086 Email: thuluyen981@gmail.com\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n29/7/2020\n\n\n\nĐỗ Đại Minh\n\n761\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Quốc Tuấn\n\n734/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tài Đức TPP\n\nSố 1829 Huỳnh\r\n\n Văn Lũy, KP2, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương ĐT:\r\n\n 0943363578; 0942051679 Email: taiductpp@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n5/10/2017\n\n17/4/2018 và\r\n\n 11/11/2020\n\nPhạm Huy Đức\n\n1199/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Lâm An\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh trực tuyến Việt Nam\n\nSố 743/7\r\n\n Nguyễn Tri Phương, Khu 9, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh\r\n\n Bình Dương ĐT: 02518.850.066; 0942.288.819 Email: daugiabienhoa@gmail.com\n\n02/TP/ĐKHĐ\n\n4/10/2018\n\n22/2/2021\n\nPhạm Vũ Trường Duy\n\n686/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\nLầu 2, số\r\n\n 40-42, đường K2, KĐT TMDV Sóng Thần, KP Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố\r\n\n Dĩ An, tỉnh\r\n\n Bình Dương ĐT: 02516513502 Email: daugiadongnam@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n24/9/2018\n\n17/4/2020\n\nNguyễn Duy\r\n\n Khánh\n\n1283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh VAMC\n\nSố 133 đường Lê Lợi,\r\n\n phường Hòa Phú,\r\n\n thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh\r\n\n Bình Dương ĐT: 02743. 803. 083 Email: phi.phanthanh@gmail.com\n\n07-CN/TP-ĐKHĐ\n\n4/6/2019\n\n30/9/2019\n\nPhan Thanh\r\n\n Phi\n\n1251/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Minh\r\n\n Pháp\n\nSố 133 đương\r\n\n Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương ĐT: 02743.803.083\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n16/10/2018\n\n\n\nNguyễn Mạnh\r\n\n Hùng\n\n318/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Thịnh Group\n\nSố 23 đường\r\n\n số 7 khu phố Đông Thành, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương\r\n\n ĐT: 02862.762.586 Email: dgtruongthinh@gmail.com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n29/11/2018\n\n11/8/2020\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Nghĩa\n\n1608/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nam Việt\n\nSố 26/5 Quốc\r\n\n lộ 13, KP Tây, phường Vĩnh Phúc, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương ĐT:\r\n\n 0989167979\n\n08-CN/TP-ĐKHĐ\n\n10/10/2019\n\n\n\nNguyễn Quốc\r\n\n Khanh\n\n234/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bến Thành\n\nKhu phố Đông\r\n\n Thành, phường Tân Đông Hiệp,\r\n\n thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương \n\nĐT:\r\n\n 02866820690\n\n09-CN/TP-ĐKHĐ\n\n8/12/2020\n\n\n\nLê Thị Yến Nhi\n\n2181/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Sao Việt\n\nSố 26 Đoàn\r\n\n Thị Liên, phường Phú Lợi,\r\n\n thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh\r\n\n Bình Dương ĐT: 0904984407\n\n10-CN/TP-ĐKHĐ\n\n12/1/2021\n\n\n\nNguyễn Sơn\r\n\n Trung\n\n13\r\n\n 5/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nBinh\r\n\n Định\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bình Định\n\n37 Phan Đình Phùng,\r\n\n thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình\r\n\n Định ĐT: 056 381.2837 Fax: 056 3822216\n\n13/2002/QĐ-UB\n\n1/2/2002\n\n\n\nĐặng Thị Ngọc\r\n\n Uyên\n\n48/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Cát Tường\n\nSố 132 đường\r\n\n Hai Bà Trưng, phường Lê\r\n\n Lợi, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ĐT: 0256 352.0991 Fax:\r\n\n 0256.352.0993\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n29/11/2017\n\n\n\nBùi Minh Nghĩa\n\n1613/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Quốc Thịnh\n\nLô 20 - 06\r\n\n Nguyễn Bính, khu\r\n\n đô thị mới An Phú Thịnh, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình\r\n\n Định ĐT: 0911.292.557\n\nEmail: quocthinhnguyen67@yahoo.com.vn\n\n39/QĐ-STP\n\n8/4/2019\n\n\n\nNguyễn Quốc\r\n\n Thịnh\n\n89/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Kiểu Việt\n\nLô 1 Võ Duy\r\n\n Dương, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định\r\n\n ĐT: 0256.350.2279\n\n80/QĐ-STP\n\n24/7/2018\n\n\n\nNguyễn Ái\r\n\n Trang\n\n1680/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Yến\n\n1681/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bình Định\n\nSố 120 đường\r\n\n Diên Hồng, phường Ngô Mây, thành\r\n\n phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ĐT: 0256.3521.281 Fax: 0256.3521.282 Email:\r\n\n daugiabinhdinh@gmail.com\n\n54/QĐ-STP và\r\n\n 19/QĐ-STP\n\n24/7/2018\n\n21/4/2020\n\nNguyễn Tấn\r\n\n Thương\n\n150/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn An\r\n\n Kim Linh\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đông Dương\n\nLô DC1a-13 đường\r\n\n Nguyễn Thị Định, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định \n\nĐT:\r\n\n 0256.2200.569 Fax:\r\n\n 0256.354.7029 \n\nEmail:\r\n\n dongduong_bdgts@yahoo.com\n\n63/QĐ-STP\n\n28/6/2019\n\n\n\nLê Việt Hùng\n\n403/TP/ĐG-CCHN\n\nVõ Vinh Ca\n\n389/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Công Minh\n\nSố 40/2 đường\r\n\n Trần Lương, phường\r\n\n Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định \n\nĐT:\r\n\n 0914.068.690 \n\nEmail:\r\n\n bdgtscongminh@gmail.com\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n7/1/2020\n\nLê Công Tâm\n\n47/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Văn Trung\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bình Phú\n\nSố 12 dường\r\n\n Hoàng Quốc Việt, phường Thị Nại,\r\n\n thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ĐT: 0256.381.7579 \n\nEmail:\r\n\n dgbinhphu@gmail.com\n\n65/QĐ-STP\n\n28/6/2019\n\n\n\nĐào Đức Thọ\n\n726/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Xuân Phi\r\n\n An\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bắc Nam\n\nSố 55 đường\r\n\n Hai Bà Trưng, phường Lê Lợi, thành\r\n\n phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ĐT: 0256.381.5459 Email:\r\n\n daugiataisanbacnam@gmail.com\n\n66/QĐ-STP\n\n28/6/2019\n\n\n\nVõ Hồng Nam\n\n1350/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Hải Ngân\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh BHN Miền Trung\n\nSố 57 Đinh\r\n\n Liệt, phường Ghềnh\r\n\n Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định\n\n116/QĐ-STP\n\n20/9/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Kim\r\n\n Nhung\n\n1682/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Quang Huỳnh;\r\n\n Trần Vũ Thanh Quang; Trần Đông Phương và Cao Thị Mỹ Lệ\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Nguyên\n\n33 Bùi Xuân Phái,\r\n\n tổ 7, khu vực 2, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định\n\n101/QĐ-STP\n\n24/9/2018\n\n\n\nĐào Văn Hiển\n\n373/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Toàn Thắng\n\n38 Đinh Liệt,\r\n\n phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n14/9/2019\n\n1/7/2020\n\nHồ Bình Minh\n\n1374/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBình\r\n\n Phước\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước\n\nĐường Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường Tân Phú, thành\r\n\n phố Đồng Xoài, tỉnh\r\n\n Bình Phước ĐT:\r\n\n 02713860216 Fax: 02713887622\n\n998/QĐ-CTUBBT\n\n5/10/2017\n\n\n\nNgô Điền Long\n\n175/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bình Phước\n\nSố 730 QL14,\r\n\n khu phố Phú Cường, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước ĐT:\r\n\n 02713.886.113 Email: daugiadx@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n04/11/2018\n\n12/12/2018\n\nHuỳnh Văn\r\n\n Phú\n\n1411/TP/ĐG-CCHN\n\nĐào Xuân\r\n\n Thành\n\n606/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sông Bé\n\nSố 41 Lê Hồng Phong,\r\n\n khu phố Phú Tân, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước ĐDDT:\r\n\n 02713.899997/0918.102000\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n05/6/2018\n\n30/11/2018\n\nTrần Tấn Tư\n\n1249/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Nở\n\n1069/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh An Tường\n\nThôn Tân Lực,\r\n\n xã Bù Nho, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước ĐT: 0911.884.339\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n11/7/2018\n\n\n\nHuỳnh Trung\r\n\n Thông\n\n1317/TP/ĐG-CCHN\n\nDương Thị\r\n\n Bích Vân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Phước\r\n\n Long\n\nSố 104 Trần\r\n\n Hưng Đạo, tổ 1, khu phố 4,\r\n\n phường Trác Mơ, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước ĐT: 0918687967/0944133957\r\n\n Email: daugiaphuoclong@gmail.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nHoàng Văn Thụ\n\n1129/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bến Thành\n\nẤp 6, xã Tiến Hưng,\r\n\n thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước ĐT: 0949.802.497\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n09/4/2019\n\n\n\nNguyễn Tòng\r\n\n Lâm\n\n2129/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh Công\r\n\n ty đấu giá hợp danh Toàn Thành\n\nSố 1295 Phú\r\n\n Riềng Đỏ, phường Tân Phú, thành\r\n\n phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước ĐT: 0914.412.233\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n21/6/2019\n\n\n\nHồ Bình Minh\n\n1374/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Bình Thuận\n\n06 Nguyễn Tất\r\n\n Thành, phường Bình Hưng,\r\n\n thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận\n\n16/1998/QĐ-CTUBBT\n\n28/3/1998\n\n29/6/2018\n\nNgô Giang Bảo\n\n42/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Mười\r\n\n và Đặng Viết Dũng\n\n657/TP/ĐG-CCHN\n\n924/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Kiều Trang\n\nJ68 Tôn Đức\r\n\n Thấng, phường Xuân An,\r\n\n thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình\r\n\n Thuận\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n23/10/2018\n\n\n\nNguyễn Hoài\r\n\n Tiến\n\n1615/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bình Thuận\n\nLầu 1 Số 63 Trần\r\n\n Quý Cáp, phường Đức Long, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n22/1/2021\n\n\n\nLương Minh Hồng\n\n2201/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Được\n\n2199/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đại Quang Minh\n\nSố 14 đường Lê Thị Riêng, Phường 9, thành phố\r\n\n Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n5/6/2019\n\n\n\nLê Quang\r\n\n Minh\n\n06/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Thịnh\n\nSố 46 đường\r\n\n số 2 Cư xá Chu Văn\r\n\n An, Phường 26, quận\r\n\n Bình Thạnh,\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n5/6/2019\n\n\n\nBùi Xuân Bé\n\n2153/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCà\r\n\n Mau\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Cà Mau\n\nSố 7 đường\r\n\n Huyền Trân Công Chúa, khóm 8, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau ĐT:\r\n\n 02903831878\n\n507-QĐ/CTUB\n\n16/6/1997\n\n4/11/2019\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n44/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Cà Mau\n\nSố 207 đường Ngô Gia Tự,\r\n\n khóm 5, Phường 5, thành\r\n\n phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau ĐT: 02903829939\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n28/9/2017\n\n30/8/2019\n\nMai Anh Thư\n\n916/TP/ĐG-CCHN\n\nDương Ngọc\r\n\n Huệ và Nguyễn Sơn Lâm\n\n917/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đất Mũi\n\nSố 15/2 đường Lâm Thành Mậu, khóm\r\n\n 4, Phường 4, thành\r\n\n phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n27/9/2017\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thực\n\n793/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Khắc\r\n\n Hoàng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thống Nhất\n\n15/4 Phan\r\n\n Đinh Phùng, khóm 1, Phường 2, thành\r\n\n phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n28/9/2017\n\n6/5/2020\n\nLê Tòng\n\n97/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thanh Hải\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp\r\n\n danh Cửu Long\n\nSố 145 đường\r\n\n số 8, khóm 7, Phường 8, thành\r\n\n phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n4/6/2019\n\n\n\nNguyễn Phước\r\n\n Minh\n\n181/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nSố 56/6 Lâm Thành Mậu,\r\n\n Phường 4, thành\r\n\n phố Cà Mau, tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n23/5/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp\r\n\n danh Song Pha\n\nSố 113 Trần\r\n\n Văn Ơn, Khóm 7, Phường 8, thành\r\n\n phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n8/6/2020\n\n\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Mekong\n\nSố 157 Nguyễn\r\n\n Công Trứ, Khóm 7, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n26/10/2020\n\n\n\nLại Văn Sơn\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Cao Bằng\n\nSố 040 phố\r\n\n Cũ, phường Hợp\r\n\n Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng ĐT: 0206.3855.032 Email:\r\n\n daugiacaobang@gmail.com\n\n1567UB/QĐ-TC\n\n3/12/1997\n\n1/5/2018\n\nNguyễn Thị Hảo\n\n1602/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n14\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản thành phố Cần Thơ\n\n128D đường 3/2 phường\r\n\n Xuân Khánh, quận\r\n\n Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. ĐT: 02923.828.864\n\n1110/QĐ.Ct.TCCB.97\r\n\n và 65/QĐ-UB\n\n14/5/1997 và\r\n\n 09/01/2004\n\n2/7/2018\n\nNguyễn Văn\r\n\n Nhu\n\n93/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Xuân Khánh\n\nSố 284 Võ Văn Kiệt, phường An Thới, quận Bình\r\n\n Thủy, thành phố Cần Thơ. ĐT:\r\n\n 02923.779.968\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n25/5/2018\n\n\n\nVõ Văn Hòa\n\n92/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Minh Tuyết và Trương Văn Can\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sông Hậu\n\nLầu 2, số\r\n\n 190 đường Xuân Thủy, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ĐT:\r\n\n 02923819.097\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n19/9/2018\n\n26/6/2020\n\nNguyễn Văn Luân\n\n1474/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thế Duy và\r\n\n Huỳnh Tiểu My\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Song Pha\n\nSố 49 đường\r\n\n 22B khu dân cư 586 phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. ĐT:\r\n\n 02923.918.819\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n12/7/2018\n\n\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Văn\r\n\n Phương\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nSố E2-26 đường\r\n\n số 5, khu dân cư 586, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. ĐT:\r\n\n 02923.917.138\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n4/9/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Minh\r\n\n Quang\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Delta\n\nSố 218A Võ\r\n\n Văn Kiệt, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n8/8/2019\n\n27/8/2020 và 03/3/2021\n\nPhạm Quốc Việt\n\n1164/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Văn Sĩ\n\n2024/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Thắng\n\n151/61A đường\r\n\n Trần Hoàng Na, phường\r\n\n Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ĐT: 02923.759.999\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n24/10/2017\n\n\n\nLê Túy Nguyệt\n\n1584/TP/ĐG-CCHN\n\nLương Thái\r\n\n Thành\n\n1585/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Mê Kông\n\n107 đường số\r\n\n 22 phường An Khánh,\r\n\n quận Ninh Kiều, thành phố\r\n\n Cần Thơ ĐT: 0911.096.399\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n24/7/2019\n\n22/3/2021\n\nLại Văn Sơn\n\n1602/TP/ĐG-CCHN\n\nĐoàn Văn Mộng\r\n\n và Nguyễn Văn Ngoan\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Lê Hoàng\n\n202 đường Trần\r\n\n Phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. ĐT: 02923.253 956\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n6/5/2018\n\n\n\nLê Hoàng Nhi\n\n1119/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Ngọc Diễm\n\n1644/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Ngô Thống Nhất\n\nTầng 6 tòa\r\n\n nhà Thanh niên, số 42 đường Cách Mạng Tháng 8, phường An Hòa,\r\n\n quận Ninh Kiều, thành phố\r\n\n Cần Thơ. ĐT: 02923.831.982\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n1/6/2021\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Vãnh\n\n1064/TP/ĐG-CCHN\n\nNgô Thống Nhất\r\n\n và Nguyễn Thị Ngọc Sang\n\n94/TP/ĐG-CCHN\r\n\n và 1065/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Dũng Trung Nam\n\n351 đường Võ\r\n\n Văn Kiệt, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ ĐT:\r\n\n 02923.881.791\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n27/12/2017\n\n19/10/2019\n\nVũ Đình Dũng\n\n500/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Á Châu\n\n4A2 đường 30\r\n\n tháng 4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ĐT:\r\n\n 0908.984.969\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n12/4/2019\n\n\n\nPhạm Hoàng\r\n\n Khánh\n\n2150/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh tài sản Lam Sơn Sài Gòn\n\nSố 11 đường\r\n\n B14, khu dân cư 91B, khu vực 6, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần\r\n\n Thơ\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n16/6/2020\n\n8/7/2020\n\nNguyễn Chí Hiếu\n\n682/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Miền Tây\n\n298/1A, đường\r\n\n Tầm Vu, phường\r\n\n Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n6/4/2021\n\n\n\nLương Hồng\r\n\n Vân\n\n2106/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐà\r\n\n Nẵng\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng\n\nSố 8 đường\r\n\n Phan Bội Châu, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Điện thoại:\r\n\n 0236.3887678. Email: binhdaugiastp@gmail.com\n\n1540/QĐ-UB\r\n\n và 1485/QĐ-UBND\n\n3/6/1997\n\n4/11/2018\n\nTrần Văn Ân\n\n876/TP/ĐG/CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Bảo Châu\n\nSố\r\n\n 104-106-108 đường Núi Thánh, phường Hòa Thuận Đông, quận Hải\r\n\n Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 0989.073.345. Email: daugiabaochau@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n14/8/2017\n\n13/2/2018\n\nĐặng Thị Bình\n\n1953/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Việt\n\nĐịa chi: Lô\r\n\n 11 - khu A1 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Minh, quận\r\n\n Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 0236.3625777. Email: daugiabaovietdn@gmail.com\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n1/4/2019\n\n6/2/2020\n\nHuỳnh Tấn\r\n\n Dũng\n\n1955/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Thành\n\n1960/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Dịch vụ tài chính Đà Nẵng\n\nTầng 2 số\r\n\n 426, đường Hoàng\r\n\n Diệu, phường Bình Thuận, quận\r\n\n Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 0236.3887537. Email: hopdanhdaugiadanang@gmail.com\n\n16/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nDương Thị Mỹ\r\n\n Lang\n\n142/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hữu Hạnh\n\n\n\n3\n\nĐược chuyển đổi từ Công ty\r\n\n TNHH Thẩm định giá và dịch vụ\r\n\n tài chính Đà Nẵng thành lập năm 2007\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Việt Phát\n\nSố 662 đường 2/9,\r\n\n phường Hòa Cường Nam,\r\n\n quận Hải Châu, thành phố\r\n\n Đà Nẵng. SĐT: 0914.112.184. Email: daugiadaivietphat@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n28/7/2017\n\n\n\nVõ Văn Hòa\n\n1832/TP/ĐG-CCHN\n\nTrịnh Thị\r\n\n Thanh Thúy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh H.T.C Việt Nam\n\nK120/8 đường\r\n\n Nguyễn Huy Tưởng,\r\n\n phường Hòa Minh,\r\n\n quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng ĐT: 0236.3886979. Email:\r\n\n congtydaugiah.t.c@gmail.com; kimhuelawyer@gmail.com\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n12/3/2019\n\n\n\nDương Kim Huệ\n\n1019/TP/ĐG-CCHN\n\nDương Kim Huệ\r\n\n và Đinh Văn Thắng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Trung và Tây Nguyên\n\nSố 90 đường\r\n\n Hải Phòng, phường\r\n\n Thạch Thang, quận Hải Châu,\r\n\n thành phố Đà Nẵng. SĐT:\r\n\n 0903.504.779. Email: laintdn@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n13/9/2017\n\n\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Lai\n\n1962/TP/ĐG-CCHN\n\nLương Duy\r\n\n Minh và Trần Minh Vũ\n\n1974/TP/ĐG-CCHN\r\n\n và 1958/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Rồng Việt\n\nSố 48 Trần\r\n\n Phú, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. SĐT: 0905156237.\r\n\n Email: sondaugiadanang@gmail.com\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n25/1/2019\n\n26/11/2019\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Sơn\n\n254/TP/ĐG-CCHN\n\nHà Thị Thủy\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh số 1 Việt Nam\n\nSố 45 đường\r\n\n Mai Am, phường Thuận Phước,\r\n\n quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 0236.3646036. Email: daugiavien365@gmail.com\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n8/3/2019\n\n\n\nNguyễn Hùng\r\n\n Cường\n\n455/TP/ĐG-CCHN\n\nTrương Châu Nga\n\n2021/TP/ĐG/CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh VICEN\n\nK34/20 Lê Hữu\r\n\n Trác, phường An Hải Đông, quận\r\n\n Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng ĐT: 0236.3946812. Email: nga.vicenco@gmail.com;\r\n\n namkieuvan@gmail.com\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n8/3/2019\n\n26/3/2021\n\nKiều Văn Nam\n\n148/TP/ĐG-CCHN\n\nVõ Thị Bích\r\n\n Nga\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Kim\r\n\n Trọng Hùng\n\nSố 07 đường\r\n\n Khúc Hạo, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.\n\n20/TP-ĐKHĐ\n\n10/1/2020\n\n\n\nNguyễn Cao Hùng\n\n1550/TP/ĐG-CCHN\n\nVũ Trọng Kim\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Việt Linh\n\nSố 90 đường\r\n\n Hoàng Đức Lương, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng. SĐT: 0905.092.299\n\n15/TP-ĐKHĐ\n\n10/6/2019\n\n\n\nNguyễn Khánh\r\n\n Việt\n\n1772/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi nhánh\r\n\n Doanh nghiệp đấu giá tư nhân Phúc Tín\n\nSố 240 Phan\r\n\n Đăng Lưu, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng. SĐT: 0945.928.499\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n23/1/2019\n\n\n\nĐào Tuấn\r\n\n Linh\n\n2126/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hoàng Gia\n\n501 Ngô Quyền,\r\n\n P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng.\r\n\n SĐT: 0906.336.688\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n2/5/2019\n\n\n\nPhạm Ngọc\r\n\n Huy\n\n99/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Chuỗi Giá Trị\n\nSố 21 đường\r\n\n Trần Quốc Toản, phường Phước\r\n\n Ninh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 0906.443.345\n\n14/TP-ĐKHĐ\n\n29/5/2019\n\n\n\nLê Văn Lập\n\n1531/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bất động sản Việt\n\nSố 36 đường\r\n\n Dương Bá Trạc, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà\r\n\n Nẵng ĐT: 0902.172.692\n\n18/TP-ĐKHĐ\n\n23/10/2019\n\n\n\nHoàng Quốc\r\n\n Việt\n\n775/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nam Giang\n\nSố 06 đường\r\n\n Hải Sơn, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng\n\n19/TP-ĐKHĐ\n\n5/12/2019\n\n\n\nNguyễn Văn\r\n\n Sĩ\n\n728/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Đô\n\nSố 206 đường\r\n\n Nguyễn Đóa, phường Hòa Xuân,\r\n\n quận Cẩm Lệ, thành\r\n\n phố Đà Nẵng\n\n21/TP-ĐKHĐ\n\n26/6/2020\n\n\n\nLê Thị Xuyên\n\n777/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường\r\n\n Sơn\n\nLô B2-24-55\r\n\n KĐT Phước Lý, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng ĐT:\r\n\n 0906839588\n\n22/TP-ĐKHĐ\n\n20/7/2020\n\n\n\nTrần Văn\r\n\n Long\n\n1559/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Minh Pháp\n\nTầng 3 tòa\r\n\n nhà VITACO, số 756 Ngô\r\n\n Quyền, phường An Hải Bắc, quận\r\n\n Sơn Trà, thành\r\n\n phố Đà Nẵng ĐT: 0274380083\n\n23/TP-ĐKHĐ\n\n21/8/2020\n\n\n\nNguyễn Mạnh\r\n\n Hùng\n\n318/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Sài Gòn\n\nTầng trệt số\r\n\n 31 Trương Văn Đa, phường Hòa Khánh\r\n\n Nam, quận Liên Chiểu, thành phố\n\nĐà Nẵng ĐT: 02866865120\n\n24/TP-ĐKHĐ\n\n28/8/2020\n\n\n\nBùi Xuân Bé\n\n2I53/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh VAMC\n\nTầng 3 số 21\r\n\n Trần Quốc Toản, phường\r\n\n Phước Ninh, quận Hải Châu, thành\r\n\n phố Đà Nẵng ĐT: 0906854321\n\n25/TP-ĐKHĐ\n\n5/10/2020\n\n\n\nPhan Thanh\r\n\n Phi\n\n1251/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Vạn Thành An\n\nLầu 1 số 63\r\n\n Hàn Thuyên, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng ĐT:\r\n\n 0948689986\n\n26/TP-ĐKHĐ\n\n27/11/2020\n\n\n\nNguyễn Hùng Chanh\n\n88/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Lắk\n\nSố 135 Lê Thị\r\n\n Hồng Gấm, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. ĐT: 0262 3954454; 0262.3954464\n\n2131/QĐ-UB và 595/QĐ-UBND\n\n14/10/1997\n\n23/3/2018\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Vũ\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nPGĐ Sở Tư pháp phụ\r\n\n trách Trung tâm\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Long\n\nSố 99 Phạm\r\n\n Ngũ Lão, phường Thành\r\n\n Công, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\n Lắk. ĐT: 0262.3878899\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nMai Thanh\r\n\n Châu\n\n1246/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Kiều Hương\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Ban Mê\n\nSố 201 Nguyễn Văn Cừ,\r\n\n phường Tân Lập, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. DT: 0262.3900999\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nLưu Thị Thu\r\n\n Hiền\n\n506/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Tý\r\n\n và Vũ Thị Ánh Tuyết\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Ban Mê Xanh\n\nSố 185 Hà\r\n\n Huy Tập, phường Tân Lập, TP.\r\n\n Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. ĐT: 0983 369 990\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n24/5/2018\n\n28/1/2019\n\nTrần Văn\r\n\n Huân\n\n1848/TP/ĐG-CCHN\n\nPhương Văn\r\n\n Tráng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại An\n\nSố 18/8 Ngô Quyền, phường\r\n\n Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.ĐT: 0262.3932277. Fax: 0262.3750999\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n15/1/2019\n\n\n\nVăn Hợi\n\n938/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Minh Phương\n\n2025/TP/ĐG-CCHN\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đắk Lắk\n\nSố 28 Ybil\r\n\n Aleo, phường Tân Lợi, TP.\r\n\n Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk ĐT: 0262.3939333. Fax: 0262.3955879\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n9/8/2017\n\n28/11/2018\n\nĐặng Văn Tựu\n\n1928/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Đăng Thạch\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Trung Tây Nguyên\n\nTầng trệt, số\r\n\n 24 Chu Văn An, phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐT:\r\n\n 0262.3843383. Fax: 0262.3843382\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n26/4/2019\n\n15/1/2021\n\nNguyễn Hiếu\r\n\n Lộc\n\n691\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\nLẽ Thị Mỹ\r\n\n Linh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trung Nam\n\nTầng 2 và 3, số 52 Văn Tiến Dũng, phường Tân\r\n\n An,TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\n Lắk. ĐT: 0262.3937979. Fax: 0262.3959455\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nHà Quang Hòa\n\n678/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Hiếu và Trần Văn Thuận\n\n322ATP/ĐG-CCHN\r\n\n và 662/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đak\r\n\n Mê Tây Nguyên\n\nTầng 1, Số\r\n\n 124 đường Phan Chu Trinh, phường Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\n Lắk. ĐT: 0262.3664999\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n25/6/2019\n\n15/5/2020\n\nVũ Đình Phúc\n\n944/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Anh\r\n\n Dũng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Gia Lai - Kon Tum\n\nG61 Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Tân An,\r\n\n thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk ĐT: 0919140256\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n30/11/2020\n\n\n\nNguyễn Thái\r\n\n Hồng Phát\n\n562/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông\n\nĐường Lê Duẩn,\r\n\n phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông\n\n197/QĐ-UBND\n\n2/3/2004\n\n\n\nĐinh Thị Mùi\n\n370/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Lê Nguyên\n\nĐường Ybih Aleo, phường Nghĩa\r\n\n Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n24/12/2018\n\n8/4/2019\n\nLê Mạnh Cường\n\n1579/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Hùng\n\n371/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trung Nam\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Tất Thành, tổ dân phố 2, phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n19/7/2019\n\n\n\nHà Quang Hòa\n\n678/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Nai\n\nSố 1B, đường\r\n\n 30/4, phường Thanh Bình, thành phố\r\n\n Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. ĐT: 0251.3816426 Fax: 02513917445 Email:\r\n\n daugiadongnaistp@gmail.com\n\n18/1998.QĐ.UBT\n\n2/1/1998\n\n6/9/2017\n\nPhan Thị\r\n\n Xuân Đào\n\n441/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung tâm chưa có\r\n\n GĐ, PGĐ phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đồng Tâm\n\nSố T04B-B2, đường Nguyễn\r\n\n Ái Quốc, khu phố 3, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.\n\nĐT:\r\n\n 0986.521846\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n15/5/2019\n\n\n\nLê Công Cường\n\n1115/TP/ĐG-CCHN\n\nVũ Thị Hồng\r\n\n Lương\n\n1116/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam\n\nLầu 3, số B12,\r\n\n khu phố 1, phường Bửu Long,\r\n\n thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. ĐT: 02518850066 Fax: 0251.8850066\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n8/1/2018\n\n\n\nPhạm Vũ Trường Duy\n\n686/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Oanh\n\n795/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá Hợp danh Ngọc Minh\n\nLầu 3, số\r\n\n 1317 (số cũ 50), đường Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh\r\n\n Đồng Nai.\n\nĐT:\r\n\n 02513680164\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n24/7/2019\n\n\n\nPhạm Thị Ngọc\r\n\n Quyên\n\n1638/TP/ĐG-CCHN\n\nTrương Minh\r\n\n Cường\n\n1638/TP/ĐG-CCHN\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Đông\n\n0.65 (tầng\r\n\n Trệt), KP3, phường Tam Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.\n\nĐT:\r\n\n 0976774135\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n8/10/2018\n\n21/1/2021\n\nNguyễn Sỹ\r\n\n Hùng\n\n1925/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Văn\r\n\n Nghĩa và Trần Thị Kiều\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Đồng Nai\n\n31/9 đường Lê Quý\r\n\n Đôn, khu phố 4, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. ĐT:\r\n\n 02516250085 Fax: 02518878136\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n21/6/2019\n\n\n\nHồ Ngọc Tuấn\n\n231/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\nSố 62,\r\n\n Trương Định, khu phố 2, phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng\r\n\n Nai. ĐT: 0251.6513.502\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n24/7/2018\n\n\n\nNguyễn Duy\r\n\n Khánh\n\n1283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá Hợp danh Trường Thịnh Group\n\nSố 214 Nguyễn\r\n\n Huệ, khu phố 3, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. ĐT:\r\n\n 02862762586\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n29/11/2018\n\n\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Nghĩa\n\n1608/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hoàng Phát\n\nSố F16, khu\r\n\n phố 1, khu dân cư Bửu Long, phường\r\n\n Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n4/7/2019\n\n\n\nPhan Thanh\r\n\n Phi\n\n1251/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Ánh Nhật\n\nLầu 2, số\r\n\n 18A11, khu dân cư An Bình, phường An Bình,\r\n\n thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. ĐT: 036205777\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n27/8/2019\n\n\n\nNguyễn Hoàng\r\n\n Quyết\n\n1014/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Thiên\r\n\n Lý\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh Công ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trường Sơn\n\n16/15/12\r\n\n KP3, phường Thống Nhất, thành\r\n\n phố Biên Hòa, tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n17/1/2019\n\n\n\nTrần Văn\r\n\n Long\n\n1559/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp\n\nSố 01, đường\r\n\n Lê Quý Đôn, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ĐT: 02773854517\n\nEmail:\r\n\n trungtamdaugiadt.gov.vn\n\n90/QĐUB-TL\n\n24/6/1997\n\n27/11/2017\n\nHuỳnh Hữu\r\n\n Tánh\n\n75/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Tín\n\nSố 367, quốc\r\n\n lộ 30, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ĐT: 02773877382\n\nEmail: bdgdaitin@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nTrần Công Luận\n\n242/TP/ĐG-CCHN\n\nTrịnh Hoàng\r\n\n Yến Nhi và Nguyễn Thanh Qui\n\n1247/TP-ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Tây\n\nSố 66, đường\r\n\n Trần Hưng Đạo,\r\n\n khóm 2, Phường 1, thành\r\n\n phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ĐT: 02773857772\n\nEmail:\r\n\n vanluong2578@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n19/10/2018\n\n\n\nLương Hồng\r\n\n Vân\n\n2106/TP-ĐG-CCHN\n\nBùi Giang\r\n\n Minh\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tây Đô Đồng Tháp\n\nSố 382 Nguyễn\r\n\n Thị Minh Khai, Phường 1, thành\r\n\n phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ĐT: 02773898668\n\nEmail:\r\n\n daugiataydo@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nTrần Thị Hồng\r\n\n Gấm\n\n665/TP/ĐG-CCHN\n\nChâu Thị Tuyết\r\n\n và Trần Văn Điền\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Cửu Long\n\nSổ 39 Trần\r\n\n Phú, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ĐT: 02773876578\n\n01\r\n\n /TP-ĐKHĐ-CN\n\n8/3/2019\n\n1/7/2020\n\nNguyễn Phước\r\n\n Minh\n\n181\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh MeKong\n\nSố 114 Nguyền\r\n\n Văn Trỗi, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ĐT: 0914.950.577;\r\n\n Email: daugiamekong@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ-CN\n\n10/10/2019\n\n\n\nLại Văn Sơn\n\n1602/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Điện Biên\n\nĐội 4, xã\r\n\n Thanh Xương, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ĐT: 02153.832.048\n\n919/QĐ-UBND\n\n21/8/2006\n\n11/4/2018\n\nNguyễn Thị Ngư\n\n792/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Điện Biên\n\nSố nhà 70, Tổ dân phố 5,\r\n\n phường Thanh Trường, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện\r\n\n Biên. ĐT: 02153.827.868\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n18/1/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Dung\n\n100/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Khánh và Hoàng Thị\r\n\n Thu Quỳnh\n\n1008/TP/\r\n\n ĐG-CCHN và 2047/TP/ ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh số 6 Quốc Gia\n\nSố 849 tổ\r\n\n dân phố số 17, phường Mường Thanh,\r\n\n thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện\r\n\n Biên SĐT: 0948268189\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n27/8/2020\n\n\n\nMai Văn Trọng\n\n2194/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nGia\r\n\n Lai\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản\r\n\n tỉnh Gia Lai\n\n46 Lê Thánh\r\n\n Tôn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 0914149648 Email: trungtambdcgialai@gmail.com\n\n1739/1998/QĐ-UBND\n\n12/12/1998\n\n\n\nNguyễn Cao\r\n\n Trí\n\n404/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Đại Phát\n\n239 A Duy\r\n\n Tân, phường Diên Hồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 02693887339 Email:\r\n\n daugiadaiphat@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n9/10/2017\n\n16/1/2018\n\nTrương Thái\r\n\n Tú Lam\n\n1248/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Miền Nam\n\n270 Phan\r\n\n Đình Phùng, phường Yên Đỗ,\r\n\n thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 02693267799\n\nEmail:\r\n\n daugiamiennamcongty@yahoo.com.vn\n\n04a/TP-ĐKHĐ\n\n29/12/2017\n\n\n\nPhạm Mạnh Thường\n\n659/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Tây Nguyên\n\n41B Tăng Bạt\r\n\n Hổ, phường Yên Đỗ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 02693603456\n\nEmail:\r\n\n daugiataynguyen@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n8/8/2017\n\n30/12/2020\n\nPhạm Vân Đài\n\n1730/TP/ĐG-CCHN\n\nĐào Văn Hiển\n\n373/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Tây Nam\n\n67 Wừu, phường la Kring,\r\n\n thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 0968718777\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n10/6/2019\n\n19/6/2020\n\nPhạm Văn Lào\n\n1232/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Thanh Liêm\n\n43 Lý Nam Đế,\r\n\n phường Trá Bá, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 0979108351 Email:\r\n\n thanhlieemdaugia@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n17/7/2017\n\n\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Liêm\n\n1701/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh VN 24\n\n40 Lê Hồng\r\n\n Phong, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 02693759772 Email:\r\n\n daugia24vn@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n2/1/2018\n\n\n\nPhạm Ngọc\r\n\n Quang\n\n1041/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Phi\r\n\n Dũng\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Gia Lai - Kon Tum\n\n34A Cù Chính\r\n\n Lan, phường Diên Hồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 02693746777\n\nEmail:\r\n\n daugiahd.glkt@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n13/9/2017\n\n20/9/2019\n\nLâm Thanh\r\n\n Hương\n\n1935/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh PGL\n\n51 (Gian\r\n\n phòng tầng 2) Nguyễn Tất Thành, phường Hoa Lư, thành phố Pleiku, tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n4/12/2018\n\n3/9/2019 và\r\n\n 15/12/2020\n\nNguyễn Thị Hải Lý\n\n372/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông\r\n\n Dương\n\n46 Trần\r\n\n Khánh Dư, phường Diên Hồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ĐT: 02693601668\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n16/9/2019\n\n\n\nVõ Vinh Ca\n\n389/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nHà\r\n\n Giang\n\n1\n\nTrung tâm dịch vụ đấu\r\n\n giá tài sản tỉnh Hà Giang\n\nĐường Trần\r\n\n Quốc Toản, phường\r\n\n Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang ĐT: 02193864603\n\nEmail:\r\n\n dgts.stp@hagiang.gov.vn\n\n569/QĐ-UBND\n\n29/9/2005\n\n2/4/2018\n\nTrần Quốc\r\n\n Huy\n\n493/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n23\n\nHà\r\n\n Nam\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Hà Nam\n\nĐường Lê\r\n\n Chân, phường Châu Sơn, thành phố\r\n\n Phủ Lý, tỉnh Hà\r\n\n Nam ĐT: 02263845968\n\n703/QĐ-UBND\n\n12/7/2006\n\n27/6/2018\n\nĐào Xuân Chiến\n\n941/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Kim Thanh\n\nSố nhà 226,\r\n\n đường Lê Công Thanh, phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà\r\n\n Nam ĐT. 0989235393\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nNguyễn Huỳnh\r\n\n Long\n\n458/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Chuyên\n\n1340/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n24\n\nHà\r\n\n Nội\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản thành phố Hà Nội\n\nSố 2 Quang\r\n\n Trung, phường Yết Kiêu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0243.3553359\n\n1673/QĐ-UB\n\n30/10/2008\n\n27/7/2018\n\nNgô Hùng Minh\n\n288/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tân Đại Phát\n\nTầng 4 số 229\r\n\n Quang Trung, phường Quang\r\n\n Trung, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ĐT: 0932631336\n\n18/TP-ĐKHĐ\n\n5/6/2018\n\n22/3/2019\n\n03/02/2020\n\nLê Bá Thành\n\n283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Lạc Việt\n\nsố 49 Văn Cao, phường Liễu\r\n\n Giai, quận Ba Đình, thành phố\r\n\n Hà Nội\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n7/8/2017\n\n\n\nĐỗ Thị Hồng\r\n\n Hạnh\n\n1331/TP/ĐG-CCHN\n\nĐào Xuyên Sơn\n\n868/TP/ĐG-CCHN\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bắc Trung Nam\n\nsố 6/4 Mạc\r\n\n Thái Tổ, tổ 43 phường Yên Hóa,\r\n\n quận Cầu Giấy,\r\n\n thành phố Hà Nội ĐT 02437820483 Email: dgtsbactrungnam@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n16/8/2017\n\n5/4/2018\n\nLê Hoàng Anh\n\n1160/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Ngọc\r\n\n Lan\n\n886/TP/ĐG-CCHN\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hùng Vương\n\nThôn Ngọc\r\n\n Chi, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ĐT: 0989386222\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n31/10/2017\n\n\n\nPhạm Quang\r\n\n Xá\n\n2037/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Tâm\n\nTầng 4 số 78 Nguyễn Khang, Yên\r\n\n Hòa, Cầu Giấy, thành\r\n\n phố Hà Nội ĐT: 02438330018\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n6/12/2017\n\n\n\nNguyễn Thị Mến\n\n561/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tây Đô\n\nKhu 5 thị trấn\r\n\n Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ĐT: 0982222686\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n24/1/2018\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hướng\n\n1445/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hường và Cấn Văn Tuấn\n\n1578/TP/ĐG-CCHN\r\n\n và 1630/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh tài sản quốc tế\n\nSố 110 Tô\r\n\n Vĩnh Diện, phường Khương\r\n\n Trung, quận Thanh\r\n\n Xuân, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0936057636\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n25/1/2018\n\n20/3/2020\n\nNguyễn Quang\r\n\n Dũng\n\n645/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thanh Hải\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Goldsun\n\nLK6-13 KĐTM\r\n\n Văn Khê, La Khê, Hà\r\n\n Đông, thành phố Hà Nội ĐT: 0988885133\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n2/3/2018\n\n\n\nPham Thị Thu\r\n\n Hoài\n\n1339/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hồng\r\n\n Viễn và Hà Mạnh Trung\n\n1373/TP/ĐG-CCHN\r\n\n và 1785/TP/ĐG-CCHN\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trường Tiền Bank\n\nÔ 11 The\r\n\n Premier, lô E2/D21 KĐTM Cầu Giấy, đường\r\n\n Tôn Thất Thuyết, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0967388898\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n2/3/2018\n\n\n\nTrần Quốc Chinh\n\n1492/TP/ĐG-CCHN\n\nKhuất Hữu Vũ\r\n\n Trung\n\n1989/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Thiên Trường\n\nSố 9 ngách\r\n\n 25/77 Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ,\r\n\n quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n30/3/2018\n\n\n\nNguyễn Duy Việt\n\n1767/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tài sản Việt Nam\n\nÔ số 67, CTKD\r\n\n dụng cụ chỉnh hình, phường Yên Hòa,\r\n\n quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ĐT: 0904066996\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n2/4/2018\n\n\n\nNguyễn Hoàng\r\n\n Giang\n\n580/TP/ĐG-CCHN\n\nNgô Thị Thúy\r\n\n Vân\n\n1566/TP/ĐG-CCHN\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh số 1 Hà Nội\n\nSố 33 Láng Hạ,\r\n\n phường Thành Công, quận Ba Đình,\r\n\n thành phố Hà Nội ĐT: 0913382992\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n2/4/2018\n\n\n\nPhạm Thị Thu\n\n1338/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Thanh Bình\n\n1458/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Phúc Tín\n\nTầng 4 tòa\r\n\n nhà số 90 Nguyễn Chánh, Trung Hòa, Cấu Giấy, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0945928499\n\n14/TP-ĐKHĐ\n\n5/4/2018\n\n\n\nĐào Tuấn\r\n\n Linh\n\n2126/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bến Thành\n\nP403, tầng 4 tòa nhà\r\n\n Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, Đống Đa, thành phố Hà Nội\r\n\n ĐT: 02473036056\n\n15/TP-ĐKHĐ\n\n3/5/2018\n\n\n\nLê Thị Yến\r\n\n Nhi\n\n2182/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hà Thành\n\nTầng 4 tòa\r\n\n nhà 319 Tower, số 63 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 02466809753\n\n16/TP-ĐKHĐ\n\n5/7/2018\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Phương Thảo\n\n2191/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thủ Đô\n\nTầng 6 số\r\n\n 01, ngõ 34/68, phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống\r\n\n Đa, thành phố Hà Nội ĐT: 02466603468\n\n17/TP-ĐKHĐ\n\n12/6/2018\n\n\n\nNguyễn Lưu\r\n\n Hoàng\n\n1439/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sao Việt\n\nSố 12 lô B8,\r\n\n KĐT Đầm Trấu, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 02466505360\n\n19/TP-ĐKHĐ\n\n7/6/2018\n\n\n\nLê Văn Hòe\n\n392/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đình\r\n\n Hưng\n\n1540/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Dương Long\n\nSố 38, ngõ\r\n\n 295 phố Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ĐT: 0915149999\n\n20/TP-ĐKHĐ\n\n5/7/2018\n\n\n\nNguyễn Ngọc Liên\n\n1551/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Đúc Nam\r\n\n và Nguyễn Duy Toàn\n\n968/TP/ĐG-CCHN\r\n\n 1675/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trường\r\n\n Sơn\n\nCăn hộ A12 lô BT04 đô\r\n\n thị mới Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0906839558\n\n21/TP-ĐKHĐ\n\n29/6/2018\n\n\n\nTrần Văn\r\n\n Long\n\n1559/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Văn\r\n\n Quyết\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Anh Minh\n\nSố 184 dương\r\n\n Nguyễn Tuân, phường Nhân Chính, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ĐT: 0949940639\n\n23/TP-ĐKHĐ\n\n30/8/2018\n\n\n\nĐỗ Thanh Hương\n\n1590/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hùng Phong\n\nN5-5 khu Sống\r\n\n Hoàng, phường Mai Động, Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ĐT: 0986564581\n\n24/TP-ĐKHĐ\n\n1/10/2018\n\n\n\nTrần Anh\r\n\n Khiêm\n\n406/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Luật\n\n272/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Thuận Cường\n\nTầng 6 tòa\r\n\n nhá Housing, số 299 Trung Kinh, Yên Hòa, Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 02439726126\n\n25/TP-ĐKHĐ\n\n1/10/2018\n\n\n\nLương Anh Cường\n\n883/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Avalue Việt Nam\n\nĐường Ỷ Lan,\r\n\n thôn Phú Thụy, xã Phú Thị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội ĐT: 0903253366\n\n26/TP-ĐKHĐ\n\n25/10/2018\n\n\n\nNguyễn Huy Dương\n\n2049/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Huy Miện\r\n\n và Lê Đức Thắng\n\n1741/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hồng Hà Thuận An\n\nSố 18 ngõ 45\r\n\n phố Võng Thị, phường Bưởi, Tây Hồ,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n27/TP-ĐKHĐ\n\n9/10/2018\n\n\n\nMã Thị Trình\n\n1773/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sơn\r\n\n Thịnh\n\nSố 1 lô 13 A\r\n\n khu đô thị Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà\r\n\n Nội ĐT: 0912069549\n\n29/TP-ĐKHĐ\n\n22/10/2018\n\n\n\nNguyễn Ngọc Sơn\n\n83/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nCông ty đấu giá hợp danh Tràng\r\n\n An\n\nSố\r\n\n 122/68/173 Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, Ba Đình, thành phố Hà Nội\r\n\n ĐT: 0972373481\n\n31/TP-ĐKHĐ\n\n20/11/2018\n\n\n\nPhan Thị\r\n\n Khánh\n\n2186/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Minh\n\nSố 9 ngách\r\n\n 57 ngõ 322 Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0915512295\n\n32/TP-ĐKHĐ\n\n11/12/2018\n\n\n\nNguyễn Minh\r\n\n Vọng\n\n488/TP/ĐG-CCHN\n\nÂu Xuân Ánh,\r\n\n Đào Đức Thuận, Phùng Văn Chiến và\r\n\n Vũ Thị Thu Thủy\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Thịnh\n\nTầng 11, tòa\r\n\n nhà LICOGI 13 Tower, số 164 Khuất Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh Xuân, thành phố\r\n\n Hà Nội ĐT: 02462762586\n\n33/TP-ĐKHĐ\n\n30/11/2018\n\n\n\nBùi Xuân Bé\n\n2153/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thành An\n\nSố 266 Hà\r\n\n Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội ĐT: 02462928913\n\n34/TP-ĐKHĐ\n\n3/12/2018\n\n\n\nLương Ngọc\r\n\n Hà\n\n622/TP/ĐG-CCHN\n\nNgụy Thị Thảo; Vũ Thị\r\n\n Thúy Việt và Nguyễn Xuân Lộc\n\n1428/TP/ĐG-CCHN; 1007/TP/ĐG-CCHN\r\n\n và 1446/TP/ĐG-CCHN\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thăng Long\n\nThôn Ngọc Chi,\r\n\n xã Vĩnh Ngọc, huyện\r\n\n Đông Anh, thành phố Hà Nội ĐT: 036759099\n\n35/TP-ĐKHĐ\n\n3/12/2018\n\n\n\nHoàng Thị Tú\r\n\n Anh\n\n1922/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh BTQ\n\nSố 768 Minh\r\n\n Khai, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ĐT: 0903454699\n\n36/TP-ĐKHĐ\n\n9/1/2018\n\n\n\nPhan Thị\r\n\n Hương Thủy\n\n412/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\nTDP 8, phường Đông Ngạc,\r\n\n Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội ĐT: 0888154369\n\n37/TP-ĐKHĐ\n\n16/1/2019\n\n\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Sơn\n\n1580/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tài sản Đông Đô\n\nSố 4 ngách\r\n\n 575/22 phố Kim Mã, phường Ngọc\r\n\n Khánh, quận Ba Đình, thành phố\r\n\n Hà Nội ĐT: 0966056886\n\n39/TP-ĐKHĐ\n\n16/1/2019\n\n\n\nLê Thị Xuyên\n\n777/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hồng\r\n\n Đương,\n\nPhạm\r\n\n Ngọc Lâm, Võ Công\r\n\n Luận\n\n2085/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đại Nam\n\nSố 143 Láng\r\n\n Hạ, phường Láng Hạ,\r\n\n quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ĐT: 02435625682\n\n40/TP-ĐKHĐ\n\n1/16/2019\n\n\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Sơn\n\n628/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nCông ty đấu giá hợp danh Việt\r\n\n Nam\n\nTầng 3 số 94\r\n\n Đông Các (số 65 phố Ô Chợ Dừa),\r\n\n phường Ô Chợ Dừa, quận\r\n\n Đống Đa, thành phố Hà Nội ĐT: 0392251616\n\n41/TP-ĐKHĐ\n\n21/1/2019\n\n24/9/2020\n\nHoàng Đức\r\n\n Anh\n\n1723/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Phan Anh\r\n\n và Đặng Trường Lâm\n\n621/TP/ĐG-CCHN\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Gia\n\nLô số 01-9a\r\n\n Cụm tiểu thủ công nghiệp\r\n\n Hai Bà Trung, phường Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 02462843539\n\n42/TP-ĐKHĐ\n\n23/1/2019\n\n\n\nPhạm Ngọc\r\n\n Huy\n\n99/TP/ĐG-CCHN\n\nHà Huy Ngọc\n\n753/TP/ĐG-CCHN\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh tài sản Hà Thành Việt Nam\n\nSố 8 Tràng\r\n\n Thi, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ĐT: 02439650877\n\n43/TP-ĐKHĐ\n\n18/2/2019\n\n\n\nBùi Thế Anh\n\n885/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn Học\n\n1498/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh số 5 - Quốc gia\n\nSố 193 Hoàng\r\n\n Văn Thái, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 02437622620\n\n45/TP-ĐKHĐ\n\n21/2/2019\n\n\n\nQuản Văn Minh\n\n409/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Việt Nga\r\n\n và Hoàng Minh Đức\n\n485/TP/ĐG-CCHN\r\n\n 614/TP/ĐG-CCHN\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thanh Xuân\n\nSố 20 ngõ\r\n\n 137 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0987227388\n\n44/TP-ĐKHĐ\n\n25/2/2019\n\n\n\nNgô Thị\r\n\n Thanh\n\n1357/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Văn\r\n\n Hưng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Landpro\n\nSố 18 ngõ 84\r\n\n đường Lĩnh Nam, phường Mai Động,\r\n\n Hoàng Mai,\r\n\n thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0983272818\n\n46/TP-ĐKHĐ\n\n5/3/2019\n\n\n\nNguyễn Hữu Đắc\n\n401/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh đấu giá Việt Nam\n\nSố 149A đường\r\n\n Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận\r\n\n Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n47/TP-ĐKHĐ\n\n21/3/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thu Giang\n\n304/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh An Việt\n\nSố 12, TT29,\r\n\n KĐT Văn Phú, phường\r\n\n Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội\n\n48/TP-ĐKHĐ\n\n21/3/2019\n\n\n\nNguyễn Mai\r\n\n Hương\n\n2139/TP/ĐG-CCHN\n\nNgô Thị Lựu\n\n2060/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh THT Hà Nội\n\nSố 148 Quan\r\n\n Thổ 1, phường Ô Chợ Dừa,\r\n\n quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\n49/TP-ĐKHĐ\n\n26/3/2019\n\n\n\nLã Tân Thanh\n\n1888/TP/ĐG-CCHN\n\nLã Ngọc Hưng\n\n888/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh OCD An Thuận Phát\n\nSố 35 ngách\r\n\n 2 ngõ 35 phố Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\n50/TP-ĐKHĐ\n\n26/3/2019\n\n\n\nNguyễn Đức\r\n\n Vinh\n\n1328/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trần Gia\n\nP402 nhà NƠ\r\n\n 14C KĐT Định Công, Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ĐT: 02438333987\n\n51/TP-ĐKHĐ\n\n28/3/2019\n\n28/11/2019\n\nĐỗ Đức Biên\n\n1457/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Việt Dân\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thuận Phát\n\nTầng 16 tòa\r\n\n B3,7 đường Hoàng Đạo Thúy, phường Nhân Chinh, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội\n\n52/TP-ĐKHĐ\n\n1/4/2019\n\n\n\nLương Danh\r\n\n Tùng\n\n632/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Việt Anh\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phúc Thành\n\nSố 24 ngõ 43\r\n\n phố Lương Khánh Thiện, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội\n\n55/TP-ĐKHĐ\n\n25/4/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thanh Tùng\n\n544/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đầu Tư Việt Nam\n\nNhà TT3, ngõ\r\n\n 536, đường Minh Khai, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội\n\n56/TP-ĐKHĐ\n\n26/4/2019\n\n16/5/2019\n\nNguyễn Thị Hồng\r\n\n Hạnh\n\n1356/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Quang Tuấn\n\n1327/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hà Đông\n\nTầng 4, số C1-17 khu nhà liền kề\r\n\n Thanh Bình, 114\r\n\n Thanh Bình, Mộ Lao,\r\n\n Hà Đông, thành phố Hà Nội\n\n57/TP-ĐKHĐ\n\n2/5/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Nga\n\n1763/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh số 1 quốc gia\n\nSố 8 ngách 1, ngõ 124\r\n\n Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố\r\n\n Hà Nội; ĐT; 0947919772\n\n58/TP-ĐKHĐ\n\n2/5/2019\n\n\n\nKiều Thị Ngà\n\n1738/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Ngọc\r\n\n Thanh Bình; Nguyễn\r\n\n Quang Phong; Phạm\r\n\n Bá Doanh\n\n46/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thành Hưng\n\nSố 20 ngõ 1 phố Quan\r\n\n Nhân, phường Nhân Chinh, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, ĐT;\r\n\n 02462.861.568\n\n59/TP-ĐKHĐ\n\n7/5/2019\n\n26/10/2020\n\nNguyễn Thị Vân\r\n\n Hoa\n\n1013/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Duy Vượng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh 2E HHT VIET NAM\n\nSố 136 đường\r\n\n Thụy Phương, phường\r\n\n Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; 024.66604605\n\n60/TP-ĐKHĐ\n\n7/5/2019\n\n\n\nNguyễn Phạm\r\n\n Vũ\n\n680/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Xuân Tuân\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nhân Văn\n\nSố 28 ngõ 2\r\n\n Cầu Bươu, xã Tả\r\n\n Thanh Oai, Thanh Trì, thành phố\r\n\n Hà Nội\n\n61/TP-ĐKHĐ\n\n9/5/2019\n\n\n\nPhan Thị Thu\r\n\n Hoài\n\n578/TP/ĐG-CCHN\n\nLưu Thị Bích\r\n\n Thuận\n\n862/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Liên Minh\n\nSố 108 tổ 14D phường Thanh\r\n\n Lương, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội\n\n62/TP-ĐKHĐ\n\n10/5/2019\n\n\n\nTô Vũ Minh\n\n379/TP/ĐG-CCHN\n\nGiáp Thị Thu\r\n\n Hương\n\n434/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Á Âu\n\nB14 khu đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất Vạn\r\n\n Phúc, phường Vạn Phúc, quận Hà Đồng, thành phố Hà Nội\n\n63/TP-ĐKHĐ\n\n13/5/2019\n\n\n\nMai Thị Thủy\r\n\n Linh\n\n2111/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đông Á\n\nB36 ngõ 74\r\n\n Nguyễn Thị Định, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;\r\n\n ĐT:\r\n\n 024.625.44211\n\n64/TP-ĐKHĐ\n\n16/5/2019\n\n\n\nNgô Việt\r\n\n Quân\n\n701/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Tuyết\r\n\n Nhung\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh VNA\n\nSố nhà 12A,\r\n\n K1, TT\r\n\n HVCTQGHCM phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội\n\n65/TP-ĐKHĐ\n\n16/5/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Hằng\n\n747/TP/ĐG-CCHN\n\nLưu Đức Vượng\n\n1401/TP/ĐG-CCHN\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Công Minh\n\nSố 7/B8 ngõ\r\n\n 8 đường Quang Trung, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;\r\n\n ĐT: 0936308939\n\n67/TP-ĐKHĐ\n\n20/5/2019\n\n\n\nBùi Thu Lan\n\n2050/TP/ĐG-CCHN\n\nVõ Anh Tuân;\r\n\n Nguyễn Thanh Lâm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phạm Nam Anh\n\nPhòng 104 tòa\r\n\n nhà Láng Trung, số 104 tổ 14 ngõ 850 đường Láng, Láng Thượng, Đống Đa, thành\r\n\n phố Hà Nội\n\n68/TP-ĐKHĐ\n\n24/5/2019\n\n\n\nPhạm Xuân Tú\n\n1533/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nam Việt\n\nSố 32 BT 14\r\n\n KĐT LIDECO, thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội\n\n69/TP-ĐKHĐ\n\n29/5/2019\n\n\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Sang\n\n258/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Quốc\r\n\n Khanh\n\n234/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hưng\r\n\n Phát Hà Nội\n\nSố 46 ngõ\r\n\n 172 Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; ĐT: 0912.072.070\n\n70/TP-ĐKHĐ\n\n3/6/2019\n\n\n\nNguyễn Văn\r\n\n Hưng\n\n681/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Thị\r\n\n Hương Lan\n\n1403/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nCông ty đầu\r\n\n giá hợp danh Mai Trang\n\nSố 16 đường\r\n\n Phạm Hùng, Mỹ Đình 2, quận Nam Từ\r\n\n Liêm, thành phố Hà Nội\n\n71/TP-ĐKHĐ\n\n7/6/2019\n\n\n\nNguyễn Bá\r\n\n Sinh\n\n555/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Lam Sơn Sài Gòn\n\nSố 68 đường\r\n\n Chường Trinh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà\r\n\n Nội\n\n72/TP-ĐKHĐ\n\n11/6/2019\n\n24/7/2020\n\nLê Xuân Thắng\n\n2083/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hồng\r\n\n Hà\n\nSố 12A ngách\r\n\n 87 ngõ Trại Cá, đường Trương\r\n\n Định, quận Hai Bà Trưng,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n73/TP-ĐKHĐ\n\n11/6/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hoài\n\n178/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Thêm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thắng Lợi\n\nTầng 3 tòa\r\n\n nhà Artex số 172 Ngọc Khánh, Giảng Võ, Ba Đình, thành phố\r\n\n Hà Nội ĐT: 02435149763\n\n74/TP-ĐKHĐ\n\n16/7/2019\n\n\n\nTrần Văn Thi\n\n1100/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thanh Hoa\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Toàn\r\n\n Cầu\n\nSố 15 ngõ 62\r\n\n phố Đại La,\r\n\n Trương Định, Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội\n\n75/TP-ĐKHĐ\n\n11/6/2019\n\n\n\nNguyễn Việt\n\n343/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Phương\n\nSố 77 Tây\r\n\n Sơn phường Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; ĐT\r\n\n 0911510688\n\n76/TP-ĐKHĐ\n\n17/6/2019\n\n\n\nNguyễn Hải\r\n\n Hưng\n\n1369/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Khắc Hiếu; Lưu Quang\r\n\n Khải;\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Việt Á\n\nPhòng 304 số\r\n\n 88 phố Phạm Ngọc Thạch, phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\n77/TP-ĐKHĐ\n\n18/6/2019\n\n\n\nĐỗ Dương Hùng\n\n841/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Việt Linh;\r\n\n Đinh Công Đức\n\n1284/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vạn Quảng Phát\n\n27 Đại Cồ Việt,\r\n\n phường Cầu Dền, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; ĐT: 024 39123838\n\n78/TP-ĐKHĐ\n\n18/6/2019\n\n\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Bằng\n\n1725/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thơ\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quốc gia\n\nSố 71 ngõ\r\n\n 125 đường Tân Xuân, tổ dân phố Tân Xuân 1, phường Xuân Đỉnh, Bắc Từ\r\n\n Liêm, Hà Nội; ĐT: 0243.2121.723\n\n79/TP-ĐKHĐ\n\n18/6/2019\n\n29/7/2019\n\nNguyễn Vũ Hải\n\n647/TP/ĐG-CCHN\n\nĐoàn Duy Mạnh\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh An Gia\n\nSố 17 ngõ 63\r\n\n phố Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;\r\n\n ĐT: 0988368338\n\n80/TP-ĐKHĐ\n\n18/6/2019\n\n\n\nLê Thị Diệp\n\n40/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Văn Hiếu;\r\n\n Bùi Văn Huy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nhất An Phú\n\nTầng 3 Tòa\r\n\n nhà HH2 Bắc Hà, số 15 phố Tố Hữu, phường Nhân Chính, quận\r\n\n Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;\n\nĐT: 0983.093.222\n\n81/TP-ĐKHĐ\n\n20/6/2019\n\n29/1/2021\n\nNguyễn Thị\r\n\n Phượng\n\n1805/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Trung Tuấn;\r\n\n Trần Vĩnh Hà; Phạm Thị Thương\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Bắc\n\nSố 1 dãy 4,\r\n\n TT Công ty xây dựng số 2, TDP 8, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm,\r\n\n thành phố Hà Nội; ĐT: 0909868974\n\n82/TP-ĐKHĐ\n\n20/6/2019\n\n\n\nLê Đình Bình\n\n1897/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Tài\r\n\n Hưng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Liên Châu\n\nSố 12B, ngõ\r\n\n Tây, thôn Phan Xá, xã Uy Nỗ, Đông Anh, thành phố Hà Nội ĐT: 0989405628\n\n83/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Hường\n\n1806/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hương Huyền\n\n1807/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh BTC\n\nTầng 4, tòa\r\n\n nhà HUD3 Tower số 121-123 đường Tô Hiệu, Nguyễn Trãi, Hà Đông, thành\r\n\n phố Hà Nội\n\n84/TP-ĐKHĐ\n\n26/6/2019\n\n\n\nPhạm Hà Minh\n\n732/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh DIAMOND\n\nSố 59 ngõ\r\n\n 175 phố Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà\r\n\n Nội ĐT: 0392678742\n\n85/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nLê Tuấn Hải\n\n843/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hiên\n\n1825/TP/ĐG-CCHN\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nam Hà Nội\n\nTầng 22 TH nhà ở KH Văn phòng số 48 đường Tố Hữu,\r\n\n phường Trung\r\n\n Văn, quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội\n\n86/TP-ĐKHĐ\n\n15/7/2019\n\n\n\nPhạm Thanh Sơn\n\n872/TP/ĐG-CCHN\n\nĐinh Hồng Hà\n\n1857AP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh INCIP\n\nTầng 3 số\r\n\n 24, ngõ 463 Đội Cấn, phường Vĩnh\r\n\n Phúc, quận Ba Đình, thành phố\r\n\n Hà Nội\n\n87/TP-ĐKHĐ\n\n12/7/2019\n\n\n\nVũ Văn Thiệu\n\n537/TP/ĐG-CCHN\n\nMai Đức Tân\n\n517/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh\r\n\n Fansipan Việt Nam\n\nNhà số 3, ngõ 6,\r\n\n đường Giáp Bát, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội\n\n88/TP-ĐKHĐ\n\n23/7/2019\n\n\n\nThái Văn Hạnh\n\n1913/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Phong\n\nTầng 5 số\r\n\n 167 An Trạch, phường Ô Chợ Dừa, quận\r\n\n Đống Đa, Thành\r\n\n phố Hà Nội; ĐT: 024.62722468\n\n89/TP-ĐKHĐ\n\n7/1/2021\n\n\n\nNgô Thanh\r\n\n Tân\n\n552/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thu\r\n\n Hà\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Song Pha\n\nCông ty kinh\r\n\n doanh dụng cụ chỉnh hình Phường Yên Hòa, Cầu Giấy,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n96/TP-ĐKHĐ\n\n24/10/2019\n\n30/11/2020\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh KNP\n\nTầng 31, tòa\r\n\n nhà Handico Tower, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ\r\n\n Liêm, thành phố Hà Nội\n\n91/TP-ĐKHĐ\n\n31/7/2019\n\n\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Luân\n\n2113/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nhân Hòa\n\nSố 26 đường\r\n\n Láng, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành\r\n\n phố Hà Nội\n\n92/TP-ĐKHĐ\n\n15/8/2019\n\n\n\nTrần Hữu Năng\n\n618/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đình Minh; Trần\r\n\n Viết Hữu\n\n1210/TP/ĐG-CCHN\r\n\n 1101/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh số 6 Quốc gia\n\nSố 101 tầng 1\r\n\n nhà 129 F1-2, TT 435A,\r\n\n Giải Phóng, phường Phương Liệt, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; ĐT: 0944957157\n\n98/TP-ĐKHĐ\n\n6/11/2019\n\n\n\nMai Văn Trọng\n\n2194/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Liên Việt\n\nTầng 3, số\r\n\n 5, ngách 52 ngõ 255 Nguyễn Khang, phường Yên Hóa, quận Cầu Giấy,\r\n\n thành phố Hà Nội; ĐT: 0983686099\n\n107/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2020\n\n\n\nĐỗ Thị Thu\r\n\n Hường\n\n2066/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Nam\r\n\n Thắng; Nguyễn Văn Đạt; Đặng Văn Đại\n\n2044/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n87\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Sao Vàng\n\nSố 122 Khuất\r\n\n Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội\n\n103/TP-ĐKHĐ\n\n6/3/2020\n\n\n\nNguyễn Sơn Hải\n\n1502/TP/ĐG-CCHN\n\nTrương Thị\r\n\n Loan; Lê Thị Anh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n88\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trường Uy\n\nSố 50B ngách\r\n\n 354/159 Trường Chinh,\r\n\n Khương Thượng, Đống Đa, thành phố Hà Nội ĐT: 0707075607 Email: daugiatruonguy@gmail.com\n\n106/TP-ĐKHĐ\n\n21/5/2020\n\n\n\nLương Tuấn\r\n\n Tú\n\n223/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Nụ;\r\n\n Nguyễn Đức Minh Khánh\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nam Bắc\n\nSố 283 tổ\r\n\n 13B, Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ĐT: 0976979967 Email:\r\n\n dgnambac@gmail.com\n\n105/TP-ĐKHĐ\n\n20/4/2020\n\n5/6/2020\n\nLý Thị Hương\n\n2088/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Ngọc\r\n\n Anh; Hà Hải Châu\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hùng Dũng\n\nTầng 3 số 27\r\n\n phố Trung Kinh, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ĐT:\r\n\n 0915347869 Email: congtydaugiahungdung@gmail.com\n\n114/TP-ĐKHĐ\n\n23/10/2020\n\n26/2/2021\n\nĐặng Văn Mão\n\n1798/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Văn Hùng\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n91\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh An Bình\n\nTầng 4, tòa\r\n\n nhà số 16, Ngõ 139 Mỹ Đình, phường Mỹ\r\n\n Đình, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội ĐT: 0985141625\n\n110/TP-ĐKHĐ\n\n24/7/2020\n\n7/1/2021\n\nTrần Trung\r\n\n Nguyên\n\n1525/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Thị\r\n\n Thanh Minh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vinacontrol VN\n\nKhu lô đất đấu\r\n\n giá, thôn Kiêu Kỵ, xã Kiêu Kỹ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội\n\n94/TP-ĐKHĐ\n\n21/10/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Phương\n\n2081/TP/ĐG-CCHN\n\nMai Văn\r\n\n Tùng; Lê Thế Hiệp; Hoàng Thị Dung; Mai Văn Tuấn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n93\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh ĐG Việt Nam\n\nTầng 3, tòa\r\n\n nhá Saphire Place, số 4 Nhân Chính, Thượng Đình, Thanh Xuân,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n95/TP-ĐKHĐ\n\n24/10/2019\n\n\n\nBùi Ngô Mẫn\n\n900/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n94\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bình Minh\n\nSố 67 Phan\r\n\n Trọng Tuệ, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội\n\n97/TP-ĐKHĐ\n\n28/10/2019\n\n\n\nĐào Anh Dũng\n\n1068/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Giáp; Lương Ngọc Lan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Á Châu\n\nTầng 3 nhà 54 đường\r\n\n Bưởi, Ngọc Khánh, Ba Đình, thành phố\r\n\n Hà Nội\n\n99/TP-ĐKHĐ\n\n18/11/2019\n\n\n\nPhạm Hoàng\r\n\n Tuấn\n\n740/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nDoanh Nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Trường Thành\n\nTinh Quang,\r\n\n phường Giang Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội\n\n100/TP-ĐKHĐ\n\n9/12/2019\n\n25/2/2021\n\nPhan Hương\n\n2179/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phương Đông\n\nSố 34 ngõ\r\n\n 144 Quan Nhân, Nhân Chính, Thanh\r\n\n Xuân, thành phố Hà Nội\n\n101/TP-ĐKHĐ\n\n12/12/2019\n\n\n\nTrịnh Thanh\r\n\n Khuy\n\n1908/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Cabas\n\nPhòng 404 tầng\r\n\n 4 tòa nhà D17/D6, KĐTM Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, thành phố Hà Nội\n\n102/TP-ĐKHĐ\n\n18/12/2019\n\n\n\nCao Bá Trung\n\n348/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n99\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vạn Vật\n\nSố 26 An Thành, Yên Phụ, Tây Hồ,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n104/TP-ĐKHĐ\n\n13/3/2020\n\n\n\nPhạm Quang\r\n\n Hưng\n\n935/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh DVL\n\nKhối nhà A3, DA đầu\r\n\n tư xây dựng tháp Thủ Đô Xanh, ô đất CV6.9, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, thành phố\r\n\n Hà Nội, ĐT: 0901413630\n\n108/TP-ĐKHĐ\n\n29/6/2020\n\n\n\nNguyễn Văn Mạnh\n\n803/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hồng\r\n\n Chung; Nguyễn Hồng Chuyên; Ngô Quang Thắng\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Sen\r\n\n Việt\n\nTầng 10 Tòa nhà LILAMA 10,\r\n\n số 68 Tố Hữu,\r\n\n Trung Văn, Nam Từ\r\n\n Liêm, thành phố Hà Nội, ĐT: 0901413630\n\n109/TP-ĐKHĐ\n\n3/7/2020\n\n\n\nChu Minh Đức\n\n688/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Đại Kim\n\nTầng 3 tòa nhà\r\n\n Ban Cơ Yếu Chính\r\n\n phủ, khu đất M2 Khuất\r\n\n Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh\r\n\n Xuân, thành phố Hà Nội, ĐT: 0965996583\n\n111/TP-ĐKHD\n\n26/8/2020\n\n3/11/2020\n\nNguyễn Quang\r\n\n Dũng\n\n136/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Thị Vân\r\n\n Anh\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàn Kim\n\nSố 16 ngõ\r\n\n 4/3 Dương Khuê, Mai Dịch,\r\n\n Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, ĐT: 0917766926\n\n113/TP-ĐKHĐ\n\n30/9/2020\n\n\n\nNguyễn Văn Đồng\n\n1477/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh HOK\n\nTầng 8 tòa nhà\r\n\n văn phòng Viwaseen Tố Hữu, Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; ĐT:\r\n\n 0931862726\n\n116/TP-ĐKHĐ\n\n15/12/2020\n\n\n\nNguyễn Đức\r\n\n Hoàn\n\n1984/TP/ĐG-CCHN\n\nNgô Đức Hồng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trường Phát\n\nSố 200 Lò Đúc, Đống\r\n\n Mác, Hai Bà Trưng, thành phố\r\n\n Hà Nội ĐT:\r\n\n 0985933335\n\n117/TP-ĐKHĐ\n\n31/12/2020\n\n29/1/2021\n\nĐào Văn Trung\n\n2068/TP/ĐG-CCHN\n\nLưu Mạnh Tường;\r\n\n Vũ Danh Hoàng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Số 1 Á Châu\n\nTầng 3 tòa\r\n\n nhà H2 tòa nhà Hòa Bình Green, số\r\n\n 505 Minh Khai, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội\n\n118/TP-ĐKHĐ\n\n31/12/2021\n\n\n\nLương Thị Tâm\n\n508/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n107\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thuận Phát\n\nTầng 1 số 153A tổ 6 TT Đông\r\n\n Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội\n\n119/TP-ĐKHĐ\n\n12/3/2021\n\n\n\nLương Danh Tùng\n\n632/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Hà Tĩnh\n\nThôn Tân\r\n\n Phú, xã Thạch Trung, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT: 02393.579.999 Email:\r\n\n daugia@hatinh.gov.vn\n\n690.QĐ/UB-1998-NC\n\n6/12/1998\n\n28/11/2011\n\n04/01/2018\n\nNguyễn Mạnh\r\n\n Quỳnh\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm chưa có GĐ, PGĐ Trung tâm\r\n\n phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh số 1 Hà Tĩnh\n\nSố 278 đường\r\n\n Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT: 0912899024; 02396257147.\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n4/10/2019\n\n\n\nTrần Viết Ngọc\n\n170/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Hương\n\n2179/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hồng Lĩnh\n\nSố 60 đường\r\n\n Nguyễn Huy Tự, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT: 0914.115.777\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n28/2/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thu Hoài\n\n1733/TP/ĐG-CCHN\n\nNghiêm Anh\r\n\n Tuấn\n\n1143/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Lợi Phát\n\nSố 73 đường\r\n\n Hàm Nghi, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ĐT: 0914.576.064\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n4/5/2019\n\n\n\nPhạm Thành\n\n1243/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Trọng\r\n\n Nhiệu\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trường Thịnh\n\nSố 76 đường\r\n\n Hàm Nghi, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ĐT: 0961507555\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n5/4/2018\n\n\n\nTô Thị Tình\n\n1453/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Ngọc\r\n\n Hà\n\n1452/TP/ĐG-CCHN\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Nhật\n\n78 Phan Đình Phùng, TP\r\n\n Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT: 0966299358\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n4/8/2019\n\n\n\nTrần Đình Lợi\n\n1393/TP/ĐG-CCHN\n\nVõ Văn Nhật\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Đại Tín\n\nSố 75 đường\r\n\n Nguyễn Chi Thanh, phường Tân Giang, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT: 0913294024\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n12/6/2018\n\n\n\nĐậu Xuân Đồng\n\n1314/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hồng Tâm\n\n58 Nguyễn Du, phường\r\n\n Trần Phú, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT: 0912259628\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n21/11/2019\n\n8/5/2020\n\nĐinh Hồng\r\n\n Tâm\n\n573/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Văn Chiều\n\n1872/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tiên Điền\n\nChợ Xuân\r\n\n Thành, xã Xuân Thành, huyện\r\n\n Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT:0961638899\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n26/1/2021\n\n31/3/2021\n\nNguyễn Văn\r\n\n Hùng\n\n1140/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đình Giáp\n\n1871/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Phú Quý\n\nTầng 5 Siêu\r\n\n thị đồ gỗ Quang Triều, số 411 đường Trần Phú, phường Thạch Linh, thành phố Hà\r\n\n Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ĐT: 0969.466.663\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n17/9/2019\n\n\n\nTrần Đình Sáu\n\n233/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Quốc tế - IPA\n\nTầng 2 tòa\r\n\n nhà 157 Lê Lợi,\r\n\n phường Lê Lợi, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ĐT: 0998.378.335\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n11/9/2020\n\n\n\nNguyễn Văn\r\n\n Tùng\n\n1455/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nghệ\r\n\n Tĩnh\n\nSố 205 Trần\r\n\n Phú, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ĐT: 0915.346.388\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n15/9/2020\n\n\n\nThái Sỹ Oai\n\n1343/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nHải\r\n\n Dương\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Hải Dương\n\nSố 7/109 Phạm\r\n\n Ngũ Lão, phường Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương\r\n\n ĐT 02203845363 Email: daugiahaiduong@gmail.com\n\n1971/QĐ-UBND\n\n31/7/1997\n\n20/6/2018\n\nHoàng Văn Sơn\n\n244/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm\r\n\n chưa có GĐ, PGĐ Trung tâm phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh An Phú\n\n299b Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường An Lưu, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ĐT: 0978.018.878\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n4/5/2018\n\n5/12/2019\n\nNguyễn Kiều\r\n\n Đông\n\n554/TP/ĐG-CCHN\n\nĐinh Văn\r\n\n Cương\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Tín Thiên Ân\n\nsố 29 Bình\r\n\n Dương, phường Phả\r\n\n Lại, thành phố Chí Linh, tỉnh\r\n\n Hải Dương ĐT: 0912.164.515\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n18/4/2018\n\n3/12/2019\n\nPhan Thị Thu\n\n1497/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Văn Đạt\r\n\n và Lê Văn Phóng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Đại Minh\n\nSố 329 Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường Nhị Châu, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT:\r\n\n 02203.898.332\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n31/5/2019\n\n\n\nNguyễn Hồng Thanh\n\n994/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Thành\n\nSố 30 Dã Tượng, phường Lê Thanh Nghị,\r\n\n thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT: 02203856707\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n11/7/2017\n\nLần 1:\r\n\n 31/01/2018 Lần 2:\r\n\n 11/4/2018\n\nNguyễn Đại Dân\n\n243/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Việt Hải Hà\n\n736/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Gia Khánh\n\nSố 70 Hai Bà\r\n\n Trưng, phường Quang Trung,\r\n\n thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT: 0912.444 579\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n2/8/2018\n\n\n\nĐoàn Khánh\n\n2067/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thành Công\n\nSố 282 Ngô Quyền, phường\r\n\n Tân Bình, thành phố\r\n\n Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT: 0904.S38.519\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n13/11/2018\n\n12/11/2018\n\nNguyễn Thế Bình\n\n895/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Công Minh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Số 1 Thắng Lợi\n\nSố 594 Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường Ngọc Châu, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT:\r\n\n 02203.383.166/0972.562.562 Email: bandaugiataisan.tl@gmail.com\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n21/6/2019\n\n5/5/2020\n\nNguyễn Thế Thắng\n\n735/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Vũ Lập\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sao Khuê\n\nSố 451 Trường Chinh, phường\r\n\n Thanh Bình, thành phố\r\n\n Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT: 0913.084.078 Email.com: daugiasaokhue@gmail.com\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n24/5/2019\n\n\n\nTạ Quang\r\n\n Đãng\n\n335/TP/ĐG-CCHN\n\nVũ Duy Nhị\n\n2093/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh GOLDSUN\n\nSố 133 đường\r\n\n Thanh Niên, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT:\r\n\n 0988.885.133\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n18/01/2019\n\n\n\nHà Mạnh Trung\n\n1785/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh VNA\n\nSố 39B\r\n\n Chương Dương, phường Trần Phú, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT:\r\n\n 0989.993.139\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n25/9/2019\n\n\n\nLưu Đức Vượng\n\n140I/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Đô\n\nSố 6 Đỗ Nhuận,\r\n\n phường Hải Tân, thành\r\n\n phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT: 0583139999\n\n14/TP-ĐKHĐ\n\n25/9/2019\n\n\n\nLê Thị Xuyên\n\n777/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Sao Việt\n\nSố 136 Cao\r\n\n Bá Quát, phường Hải Tân, thành\r\n\n phố Hải Dương, tỉnh\r\n\n Hải Dương ĐT: 0968866836\n\n15/TP-ĐKHĐ\n\n31/12/2019\n\n\n\nNguyễn Đình\r\n\n Hưng\n\n1540/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Diamond\n\nKDC Mật Sơn,\r\n\n phường Chí Linh, Thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương\n\n16/TP-ĐKHĐ\n\n14/10/2020\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hiên\n\n1825/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Hậu Giang\n\nSố 02 đường\r\n\n Ngô Quyền, khu vực 4, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang ĐT: 02932\r\n\n 218345 Email: daugiataisanhg@gmail.com\n\n2498/QĐ-UBND\n\n18/12/2006\n\n21/10/2017\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thanh Hiền\n\n541/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phương Nam\n\nSố 37 Trần\r\n\n Thủ Độ, khu vực\r\n\n 4, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh\r\n\n Hậu Giang ĐT: 02933 583 939 Email: daugiaphuongnam@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n6/1/2019\n\n\n\nĐỗ Hoàng Lâm\n\n1603/TP/ĐG-CCHNN\n\nĐặng Hoàng\r\n\n Thiện\n\n957/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nSố 49 đường\r\n\n Hoàng Diệu, khu vực 4, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang ĐT: 0939\r\n\n 843 286 Email: dohangntc@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHD\n\n14/5/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHNN\n\nLê Minh Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Song Pha\n\nKhu Cát Tường, khu vực\r\n\n 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang ĐT: 02923 918 819\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n20/6/2019\n\n3/11/2020\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\nSố 58B đường\r\n\n Nguyễn Trãi, khu vực 5, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang\r\n\n ĐT: 0888 154 369\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n16/8/2019\n\n\n\nPhạm Bảo\r\n\n Toàn\n\n2019/TP/ĐG-CCHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản thành phố Hải Phòng\n\n112 Lê Duẩn, phường Quán\r\n\n Trữ, quận Kiến An, Hải Phòng\n\n517/QĐ-TTCQ\n\n4/6/1998\n\n20/8/2018\n\nTrần Thanh\r\n\n Cường\n\n267/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh HP.Auserco\n\n152 Văn Cao,\r\n\n phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n5/9/2019\n\n\n\nPhạm Tuấn\n\n266/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Văn\r\n\n Khoán\n\n990/TP-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Asia\n\nSố 25 Điện\r\n\n Biên Phủ, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, Hải Phòng ĐT: 0903446051\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n1/2/2018\n\n30/12/2020\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Tùng\n\n2011/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hải Phòng\n\nSố 14 đường\r\n\n Đông Trung Hành, phường Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n7/10/2018\n\n\n\nBùi Quốc Tuấn\n\n712/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Thị\r\n\n Khánh Linh\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây\r\n\n Đô\n\nSố 6/1 Đội\r\n\n Văn, phường Trại Chuối, quận Hồng Bàng, Hải Phòng\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n17/4/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hường\n\n1445/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thái Dương\n\nTầng 1, 2 số\r\n\n nhà 16B/231 phụ B Văn Cao, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải\r\n\n Phòng\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n16/04/2018\n\n9/12/2018\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Thao\n\n1756/TP/ĐG-CCHN\n\nVũ Văn Dũng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thăng Long\n\nPhòng số\r\n\n 415, Tòa nhà Thắng Lợi, số 3\r\n\n Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ,\r\n\n quận Ngô Quyền, thành phố\r\n\n Hải Phòng\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n29/01/2019\n\n\n\nHoàng Thị Tú\r\n\n Anh\n\n1922/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Khánh An\n\n34B Hoàng Ngọc\r\n\n Phách, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n23/4/2019\n\n25/6/2019 và\r\n\n 06/12/2019\n\nDương Văn Hải\n\n2012/TP /ĐG-CCHN\n\nHoàng Hồng Hải\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp\r\n\n danh Việt Nam\n\nLô 8A KĐT mới\r\n\n ngã 5 Sân bay\r\n\n Cát Bi, phường Đằng Giang, quận\r\n\n Ngô Quyền, Hải\r\n\n Phòng\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n17/4/2019\n\n3/3/2021\n\nHoàng Đức Anh\n\n1723/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Fansipan Việt Nam\n\nSố 72 đường\r\n\n Hùng Vương, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng ĐT:\r\n\n 0986824266\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n7/10/2019\n\n\n\nThái Văn Hạnh\n\n1913/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp\r\n\n danh Trường Sơn\n\nThôn Hoàng\r\n\n Mai, xã Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng ĐT 0914929086\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n10/1/2020\n\n\n\nTrần Văn Long\n\n1559/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Song Pha\n\nPhòng 1106\r\n\n Tháp B, TD Plaza Lê Hồng Phong,\r\n\n phường Đằng Giang, quận\r\n\n Ngô Quyền, thành\r\n\n phố Hải Phòng ĐT: 02923918819\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n24/12/2020\n\n\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Hòa Bình\n\nTổ 18, đường\r\n\n Hai Bà Trưng, phường Phương\r\n\n Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình ĐT: 021S3292144\n\n19/2005/QĐ-UB;\r\n\n 2004/QĐ-UBND và\r\n\n 38/QĐ-STP\n\n5/12/2005\n\n28/8/2018 và 17/02/2021\n\nMai Ngọc Quý\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nPGĐ Sở Tư pháp phụ\r\n\n trách Trung tâm\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hòa Bình Xanh\n\nTổ 1, phường\r\n\n Hữu Nghị, thành phố Hòa\r\n\n Bình, tỉnh Hòa Bình. ĐT: 0985410246\n\n678/TP-ĐKHĐ và\r\n\n 408/TP-ĐKHĐ\n\n21/6/2019\n\n16/4/2020\n\nNguyễn Quang Huy\n\n1360/TP/ĐG-CCHN\n\nDương Thị Thu\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đầu tư Thành Phát\n\nTổ 15, phường\r\n\n Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. ĐT: 0915068609\n\n396/TP-ĐKHĐ\n\n25/3/2020\n\n15/4/2020\n\nNguyễn Trung\r\n\n Kiên\n\n168/TP/ĐG-CCHN\n\nĐào Thị Vân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nam Bắc\n\nSố 12 xóm 6,\r\n\n xã Sủ Ngòi (KQH dân\r\n\n cư Bắc Trần Hưng Đạo),\r\n\n thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình ĐT: 0976797967\n\n1168/TP-ĐKHĐ\n\n14/10/2020\n\n\n\nLý Thị Hương\n\n2088/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Hưng Yên\n\nSố 19, đường An Vũ,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên ĐT: 02218552151\n\n18/2007/QĐ-UB\n\n14/11/2007\n\n16/3/2018\n\nAn Xuân Thư\n\n2I95/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hưng Yên\n\nThị tứ Bô Thời,\r\n\n xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ĐT: 0915046445\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n12/12/2018\n\n\n\nĐào Văn Hoàn\n\n04/TP/ĐG-CCHN\n\nĐào Trung Thành\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Thế Anh\n\nĐội 2, thôn\r\n\n Trung, xã An Vỹ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ĐT: 0986243119\n\nEmail:\r\n\n theanhtgplhy@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nĐào Thị Nguyệt\n\n716/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh tài sản quốc tế\n\nThôn Chi\r\n\n Lăng, xã Đại Tập, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ĐT: 0936057636\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n29/8/2018\n\n\n\nLưu Đức Anh\n\n2086/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đại Dương Long\n\nTổ dân phố\r\n\n Phan Bôi, phường Dị Sử, thị xã Mỹ\r\n\n Hảo, huyện Hưng Yên ĐT: 0915149999\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n15/5/2019\n\n\n\nNguyễn Duy Toàn\n\n1675/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản Thành phố Hồ Chí Minh\n\n19/5 Hoàng\r\n\n Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 028. 18 119 849 -\r\n\n 028.38 110 957 Fax: 028.38 113 220 Email: daugiatphcm@yahoo.com.vn\n\n7620/QĐ-UB-NC\n\n730/QĐ-UBND\n\n18/12/1997\n\n7/2/2018\n\nPhạm Văn Sỹ\n\n324/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh OAP Việt Nam\n\nTầng 1 Tòa nhà Blue\r\n\n Diamond, số Y1 Hồng Lĩnh, cư xá Bắc Hải, Phường 15, Quận 10, Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh ĐT: 0984383338\n\n41.02.0001/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n25/9/2017\n\n\n\nHoàng Ngọc Quy\n\n1048/TP/ĐG-CCHN\n\nTrịnh Tiến\r\n\n Dũng, Nguyễn Thiên Phú\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Phúc Thịnh\n\nTầng trệt\r\n\n (Phía sau) Tòa nhà Phú Hưng 298 Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận Bình Thạnh, TP\r\n\n Hồ Chí Minh ĐT: 0902392339 (028) 38404666 Fax: (028) 38404777\n\n41.02.0002/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n29/09/2017\n\n17/10/2019\n\nĐặng Quang\r\n\n Việt\n\n2136/TP/ĐG-CCHN\n\nNghiêm Xuân\r\n\n Dũng\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Bình Minh\n\n331 (tầng 1)\r\n\n Trần Xuân Soạn, phường Tân Kiểng, Quận 7, Thanh phố Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n 0903680303\n\n41.02.0003/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n10/12/2017\n\nlần 1:\r\n\n 19/11/2018;\n\nlần 2:\r\n\n 05/8/2019;\n\nlần 3:\r\n\n 27/9/2019\n\nĐào Anh Dũng\n\n1068/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc Giáp\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Đông Nam\n\nSố 56 Hiền Vương, phường\r\n\n Phú Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh\n\nĐT:\r\n\n 028.8815.4369-028.8816.4369 Email: daugiadongnam@gmail.com\n\n41.02.0004/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n10/12/2017\n\n7/1/2021\n\nNguyễn Duy\r\n\n Khánh\n\n1283/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Bảo\r\n\n Toàn\n\n2019/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Mộc An Thịnh\n\n252/4Y2 Phạm\r\n\n Văn Chiêu, Phường 9, Quận Gò Vấp,\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0908.980.555-0908.99.67.66\n\n41.02 0005/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n17/10/2017\n\n\n\nLê Thị Hòa\n\n904/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Đình Cương\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty Đấu giá Hợp danh\r\n\n Fansipan Việt Nam\n\n29 (tầng 2)\r\n\n Đường số 3, Khu dân cư Cityland, Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh ĐT: 0907364364\n\n41.02.0006/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n16/10/2017\n\n\n\nThái Văn Hạnh\n\n1913/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Hải Đăng, Bùi\r\n\n Văn Trương\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Ta Pha\n\nSố 7 (tầng\r\n\n 2) Nguyễn Văn Trỗi, Phường\r\n\n 12, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 39959545\n\n41.01.0007/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n19/10/2017\n\n30/10/2017\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Thọ\n\n1914/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Sài Thành\n\n767 Lê Hồng Phong, phường\r\n\n 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 22428878 Fax: (028) 38623562\r\n\n Email: info@daugiasaithanh.com.vn\n\n41.02.0008/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n23/11/2017\n\nlần 1 18/10/2018,\r\n\n lần 2:\r\n\n 31/05/2018, lần 3: 25/10/2019\n\nHoàng Thị Thiện\r\n\n Duyên\n\n970/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Quốc Dũng\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Sài Gòn Trẻ\n\n106 Ngô Quyền,\r\n\n Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0908113727\n\nEmail:\r\n\n daugiataisanviet@gmail.com\n\n41.02.0010/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n18/12/2017\n\n5/7/2018\n\nTrần Văn Hợp\n\n1816/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Thị\r\n\n Thanh Thủy\n\n1815/TP/ĐG-CCHN\r\n\n ngày 24/5/2017\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Bất động\r\n\n sản Việt\n\n76 Cách Mạng tháng 8, Phường 6, Quận 3,\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh Email: info@daugiaviet.com.vn\n\n41.02.0011/TP-ĐGTS-ĐKKĐ\n\n29/12/2017\n\n7/11/2018\n\nHoàng Quốc Việt\n\n775/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Sơn, Huỳnh Thanh Hải\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Tân Lập Thành\n\nB18, đường số 11, khu phố 4, Phường Linh Xuân,\r\n\n quận Thủ Đức, Thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh ĐT: 0989.010.189 Email: khoa.nd@eoi.com.vn\n\n41.02.0012/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n23/2/2018\n\n\n\nNguyễn Đăng Khoa\n\n1905/TP/ĐG-CCHN\n\nVõ Tố Uyên\n\n1903/TP/ĐG-CCHN ngày\r\n\n 21/6/2017\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Tân Thành Đô\n\n23 Cù Lao,\r\n\n Phường 2, Q.Phú Nhuận, TPHCM ĐT: 0907681979\n\nEmail:\r\n\n daugiatanthanhdo@gmail.com\n\n41.02.0013/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n26/3/2018\n\n\n\nNguyễn Phi\r\n\n Nhựt\n\n1910/TP/ĐG-CCHN\n\nThạch Minh\r\n\n Châu, Hồ Mai Anh Đào, Tôn Thúy Phương Uyên, Trần Anh Tuấn,\r\n\n Trịnh Nguyệt Ngọc\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đông Sài Gòn\n\n693 Kha Vạn\r\n\n Cân, phường Linh Tây, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 3722 2025\n\n41.02.0014.TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n5/4/2018\n\n\n\nBùi Xuân Bé\n\n2153/TP/ĐG-CCHN\n\nTạ Quang Thọ\n\n1479/TP/ĐG-CCHN\r\n\n ngày 02/6/2016\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCông ty Đấu giá Hợp\r\n\n danh Khôi Nguyên\n\nTầng lửng,\r\n\n Tòa nhà An Phú Plaza,\r\n\n 117-119 Lý Chính Thắng, phường 7,\r\n\n Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 02873022888\n\n41.02.0015/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n29/3/2018\n\n\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Vân\n\n1515/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Mỹ\r\n\n Phượng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Khải Bảo\n\n39-41 (Phòng\r\n\n 302, Tầng 3) Lê Thạch, Phường\r\n\n 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0936752852\n\n41.02.0016/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n11/4/2018\n\n17/9/2019\n\nPhạm Văn\r\n\n Khánh\n\n1245/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Quốc Tuấn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Pháp\n\n151 Trần Huy\r\n\n Liệu, Phường 8, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0903392209\n\n41.02.0017/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n27/4/2018\n\n\n\nNguyễn Mạnh Hùng\n\n318/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đức Trung\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh VAMACO\n\n61 Đoàn Như\r\n\n Hải, Phường\r\n\n 12, Quận 4, Thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 3821 6068\n\n41.02.0019/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n07/5/2018\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Minh\n\n1930/TB/ĐG-CCHN\n\nHồ Việt Tú,\r\n\n Đỗ Nguyễn Huyền Trân, Phạm Sỹ Cung\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Đại Đô\n\nP1-7-48-A\r\n\n Charmington La Pointe, 181 Cao Thắng, P. 12, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n 0934161910\n\n41.02.0020/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/5/2018\n\n\n\nNguyễn Thị Hồng\r\n\n Linh\n\n2132/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Quang\r\n\n Duy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Việt Nam Phong\n\nTòa nhà HM\r\n\n Town (Tầng 14), số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\n ĐT: 0906345769\n\n41.02.0021/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n20/6/2018\n\n22/8/2018\n\nNguyễn Văn\r\n\n Tân\n\n1600/TP/ĐG-CCHN\n\nKhiếu Hữu Thọ\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đầu giá tư nhân Tân Á\n\n35/1 Vũ Huy\r\n\n Tân, Phường 3, quận Bình Thạnh,\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 35100313\n\n41.01.0023/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n4/7/2018\n\n5/8/2019\n\nVõ Quang Vũ\n\n08/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Thịnh Trí\n\nTầng 1, Số\r\n\n 04 Trần Quang Diệu, Phường 13, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0918060516\n\n41.02.0024/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n12/7/2018\n\n1/4/2019\n\nPhạm Thị Bạch\r\n\n Yến\n\n251/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đức\r\n\n Phát\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Bến Thành\n\n336 An Dương\r\n\n Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 66820690\n\n41.02.0026/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n01/8/2018\n\nLần 1: 02/10/2018,\r\n\n lần 2:\n\n13/09/2019\n\nLê Thị Yến Nhi\n\n2181/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Tình\n\n2147/TP/ĐG-CCHN\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Gia Định\n\n479/85/60 đường\r\n\n TTH07, KP3A, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n 0919614118\n\n41.02.0028/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\nCấp ngày\r\n\n 24/8/2018\n\n\n\nNguyễn Tấn Đạt\n\n1172/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Tâm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Bùi Gia\n\n26 Nguyễn Hữu\r\n\n Cầu, phường\r\n\n Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0903571668\n\n41.02.0029/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\ncấp ngày\r\n\n 31/8/2018\n\n\n\nBùi Thị Hồng\r\n\n Giang\n\n1435/TP/ĐG-CCHN\r\n\n ngày\n\n27/4/2016\n\nLý Ngọc Diệp\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh PGL\n\n648/9 (Phòng 201) Cách\r\n\n Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n 0907040316\n\n41.02.0031/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n26/9/2018\n\n16/7/2019\n\nTrần Thanh Hải\n\n1425/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Hùng\n\n1296/TP/ĐG-CCHN\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh An Gia\n\n25 (Tầng 2)\r\n\n Vũ Tông Phan, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 028.6654.6123\n\n41.02.0032/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n17/10/2018\n\n\n\nLê Trung\r\n\n Phát\n\n902/TP/ĐG-CCHN\n\nĐinh Xuân Hồng\n\n772/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Cửu Long\n\n1034 Trường\r\n\n Sa, phường 12, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 6264 6805 Fax: (028)\r\n\n 6264 6804\n\n41.02.0033/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n19/10/2018\n\n\n\nNguyễn Phước\r\n\n Minh\n\n181/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Châu\n\n95/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Đại Nam\n\n586 Cộng\r\n\n Hòa, Phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 028.6297.4559\n\n41.02.0034/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n2/11/2018\n\n\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Sơn\n\n628/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Hải\r\n\n Hoàn, Cao Tuyết Lan\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Trường Thịnh\n\nso 46 Đường\r\n\n số 2 Cư xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n (028) 62762586\n\n41.02.0035/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n2/11/2018\n\n3/5/2019\n\nBùi Xuân Bé\n\n2153/TP/ĐG-CCHN\n\nCao Văn Bằng\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Vạn Thành An\n\n03 Lý Văn Phức,\r\n\n P Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 02838204858 Fax: 02838204858\r\n\n Email: daugiavanthanhan@gmail.com\n\n41.02.0036/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n07/11/2018\n\n\n\nNguyễn Hùng Chanh\n\n88/TP/ĐG-CCHN\n\nĐỗ Tuấn Anh\n\n504/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Quang Minh\n\nPhòng 802 Lầu 8, Cao ốc\r\n\n Vietnam Business Center, số 57-59 Hồ Tùng Mậu, P. Bến Nghé, Q.1,\r\n\n Tp Hồ Chí Minh\n\n41.02.0038/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n16/11/2018\n\n21/8/2019\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Tho\n\n1273/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Thọ\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nCông ty Đấu giá hợp danh Hưng Bảo\n\nSố 7 (tầng 3) Nguyễn Văn Trỗi,\r\n\n Phường 12, Quận\r\n\n Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0039/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n29/11/2018\n\n\n\nLưu Bảo Toàn\n\n1789/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Mộng\r\n\n Tiên\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Phúc Anh\n\n30 Đường 20,\r\n\n phường Bình An, Quận 2, Thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh ĐT: 0907586868\n\n41.02.0040/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n24/12/2018\n\n\n\nĐoàn Thị Ngọc\r\n\n Hà\n\n2018/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đoàn Hữu Phúc,\r\n\n Nguyễn Đoàn Hữu Anh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Thành Công Sài Gòn\n\n43/34 Đường HT27, Khu\r\n\n phố 6, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh\r\n\n ĐT:\r\n\n 0933916999\n\n41.02.0041/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n31/1/2019\n\n\n\nLê Hà Văn\n\n2190/TP/ĐG-CCHN\n\nNgô Ngọc Lung\n\n1513/TP/ĐG-CCHN\r\n\n ngày 21/7/2016\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hạp danh Á Châu\n\n209 (lầu 2) Nguyễn Thị Nhỏ, Phường 9, quận Tân\r\n\n Bình, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0042/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n31/1/2019\n\n\n\nPhạm Hoàng Khánh\n\n2150/TP/ĐG-CCHN\n\nCao Thanh\r\n\n Sơn, Trần Minh Quân\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Ánh Dương Việt\n\n10 Hoàng Diệu,\r\n\n Phường 10, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0966200239\n\n41.02.0043/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n18/2/2019\n\n\n\nHoàng Xuân\r\n\n Đoàn\n\n1056/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Minh\r\n\n Tuấn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Ngọc Phú\n\nP1 Tầng 4,\r\n\n Tòa nhà Winhome, 376 Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh ĐT: 0913449968\n\n41.02.0044/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n7/3/2019\n\n\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Phú\n\n1765/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Từ Ngọc\r\n\n Qui\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Nam\n\nTầng 1 (trệt)\r\n\n và tầng 2, số 16B, lô\r\n\n thương mại và dịch vụ chung cư Petroland, phường Bình Trưng\r\n\n Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 02839225746 Fax: 02839225745 Email:\r\n\n daugiamn@gmail.com\n\n41.02.0045/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n11/3/2019\n\n\n\nNguyễn Tiến\r\n\n Đạt\n\n187/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Thanh\r\n\n Thu\n\n2142/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh An Tín Việt\n\n225/15/5/8\r\n\n Lê Văn Quới, Khu phố\r\n\n 2, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0046/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n22/3/2019\n\n\n\nLê Văn An\n\n1619/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Ngọc Trâm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Nam Dương\n\n216/7/9 Nguyễn\r\n\n Văn Công, Phường 3, quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0911919335\n\n41.02.0047/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n26/3/2019\n\n\n\nDương Đức\r\n\n Tâm\n\n1642/TP/ĐG-CCHN\n\nTrịnh Văn\r\n\n Nam\n\n1873/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Đỉnh Vàng\n\n32/53/44 Ông\r\n\n Ích Khiêm, Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0049/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n23/4/2019\n\n\n\nHuỳnh Văn\r\n\n Ngoãn\n\n925/TP/ĐG-CCHN\n\nĐỗ Thị Tám\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh VAMC\n\n158 (Tầng 2)\r\n\n Điện Biên Phủ, Phường 6,\r\n\n Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0050/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n5/4/2019\n\nLần 1:\r\n\n 16/7/2019, lần 2:\r\n\n 02/8/2019, lần 3: 26/8/2019\n\nNguyễn Trung\r\n\n Tín\n\n1704/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Ngọc Dung\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Việt Pháp\n\n728-730 (lầu\r\n\n 7) Võ Văn Kiệt, Phường 01, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 028.38382507\r\n\n Fax: 028.38383327 Email: Daugiavietphap@gmail.com\n\n41.02.0051/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n5/11/2019\n\n\n\nNguyễn Đức\r\n\n Tâm\n\n615/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Út Hết; Nguyễn Đăng Vũ\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Lam Sơn Sài Gòn\n\n111A Tân Sơn\r\n\n Nhị, phường Tân\r\n\n Sơn Nhì, quận Tân\r\n\n Phú, Tp. Hồ Chí\r\n\n Minh ĐT: 028.22455120 Fax: 028.38123910\n\n41.02.0052/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n16/5/2019\n\n30/6/2020\n\nNguyễn Chí Hiếu\n\n682/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Văn Thịnh,\r\n\n Lê Xuân Thăng\n\n393/TP/ĐG-CCHN\r\n\n và 2083/TP/ĐG-CCHN\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nCông ty Đấu giá hợp\r\n\n danh Toàn Thắng\n\n52 Trần Bình\r\n\n Trọng, phường 5, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh ĐT: 02862946889 Email:\r\n\n toanthanh.daugia@gmail.com\n\n41.02.0053/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n21/5/2019\n\n\n\nHồ Bình Minh\n\n1374/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Khánh\r\n\n Du\n\n1419/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Đinh Tân\n\n385D Nguyễn\r\n\n Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh ĐT: 028.3836 0829 Fax:\r\n\n 028.38360828 Email: bandaugiataisandinhtan@gmail.com\n\n41.02.0055/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n6/7/2019\n\n\n\nNguyễn Duy\r\n\n Tùng\n\n1669/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Văn Đề (ĐGV);\r\n\n Phạm Quang Luyện\n\n1670/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Toàn Cầu Group\n\n65 Nguyễn Cư Trinh, phường\r\n\n Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0898.76.96.86\n\n41.02.0056/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n19/6/2019\n\n\n\nĐào Xuân\r\n\n Thành\n\n606/TP/ĐG-CCHN\n\nĐoàn Thị Thu\r\n\n Hồng\n\n1942/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Nam Giang\n\nPhòng P204,\r\n\n tầng 2 Tòa nhà\r\n\n VietPhone Building - 2, số 21 Phan Kế Bính, phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí\r\n\n Minh. ĐT: 028.39100057 Fax: 028.39104455 Email: info@daugianamgiang.vn\n\n41.02.0057/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n19/6/2019\n\n\n\nNguyễn Văn\r\n\n Sĩ\n\n728/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Hoàng\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Đông Nam Á\n\nPhòng 301, Lầu 3, số 25K\r\n\n Phan Đăng Lưu, Phường 03, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n 0903750388 Email: thaocck13@gmail.com\n\n41.02.0058/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n20/6/2019\n\n\n\nLê Thị Minh Thảo\n\n727/TP/ĐG-CCHN\n\nVũ Thanh Tùng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh An Thịnh\n\n81/29 Năm\r\n\n Châu, phường 11, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 02862964880 Fax:\r\n\n 02862680322 Email: daugiaanthinh@gmail.com\n\n41.02.0059/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n\n\nNguyễn Đức\r\n\n Trọng\n\n695/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Tuyên\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nCông ty Đầu\r\n\n giá hợp danh Thuận Tiến\n\n230 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường\r\n\n 08, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 028.38423378 Fax: 028.38423376\r\n\n Email: daugiathuantien@gmail.com\n\n41.02.0061/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n26/6/2019\n\n\n\nNguyễn Tiến\n\n1504/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thuận\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Thành Công Toàn Cầu\n\n152 Bùi Đình Túy, Phường 12, quận Bình\r\n\n Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0914314404 Email: quylequoc@gmail.com\n\n41.02.0062/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nLê Quốc Quý\n\n1587/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Đông\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Xuyên Á\n\nLầu 9, Tòa nhà\r\n\n Viễn Đông, Số 14 Phan\r\n\n Tôn, phường Đa Kao, Quận\r\n\n 1, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0908641174 Fax: 0862560000 Email: daugiaxuyena@gmail.com\n\n41.02.0065/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nLê Hoàng Sơn\n\n1244/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Ngọc Bích\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Trực tuyến Toàn Cầu\n\nSố 001 Cao ốc Thái An 2,\r\n\n số 1/45 Nguyễn Văn Quá, khu\r\n\n phố 5, phường Đông Hưng Thuận,\r\n\n Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT 02839406853 Fax: 02839406853 - 02862561989\r\n\n Email: daugiatoancau123@gmail.com\n\n41.02.0067/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n12/10/2020\n\nHoàng Minh\r\n\n Toàn\n\n1083/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Thanh\r\n\n Tâm\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Công Hữu\n\n209/21B (Tầng\r\n\n 1) Tôn Thất Thuyết, phường 03, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 02839435639\n\n41.02.0069/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nLê Thị Thu Hiền\n\n1021/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Trọng\r\n\n Lục\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Thành phố\n\n1056 (Lầu 1)\r\n\n đường Ba Tháng Hai, Phường 12, Quận 11 , Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 028\r\n\n 362640349\n\n41.02.0070/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nPhạm Xuân\r\n\n Sinh\n\n1493/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thành Khuyên\n\n1079/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Dầu khí Việt Nam\n\n13C Nguyễn\r\n\n Văn Mai, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0906379292\n\n41.02.0071/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nVăn Thiện Mỹ\n\n991/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Ngọc Toan,\r\n\n Nguyễn Thị Mai Anh và Nguyễn Thị Nhi\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Mê Kông\n\n76 (Phòng\r\n\n 3.1 Lầu 3) Cách Mạng Tháng 8, phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh Email:\r\n\n longgiangmekhong@gmail.com\n\n41.02.0074/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n30/7/2019\n\n\n\nPhạm Hoàng Hải\n\n683/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Thị\r\n\n Hoàng Diễm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh ĐNT Miền Nam\n\n5/10/1 Đường số 27, phường\r\n\n Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0901818877\n\n41.02.0075/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n16/8/2019\n\n\n\nĐảo Ngọc Tuấn\n\n101/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Kim Loan\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Sài Gòn Hoàng Phát\n\n457/30 (Lầu\r\n\n 1) Trần Hưng Đạo, phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n 02822538345\n\n41.02.0076/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n18/9/2019\n\n\n\nHoàng Huy\r\n\n Công\n\n766/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Đạt Thường\r\n\n Nhiên\n\n1396/TP/ĐG-CCHN\r\n\n ngày 18/3/2016\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Sen Việt\n\n36 Đặng Tất,\r\n\n Phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 028.2245512\n\n41.02.0077/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n10/1/2019\n\n\n\nChu Minh Đức\n\n688/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Phương\r\n\n Duy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Nhật Việt\n\n141 (Tầng 1) Nguyễn Đình Chiểu,\r\n\n Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0939.456.968\n\n41.02.0078/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n04/11/2019\n\n\n\nVũ Văn Trung\n\n1196/TP/ĐG-CCHN\n\nVũ Anh Cường,\r\n\n Lê Thị Thúy Nga, Ngô Trần Thúy Vân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hải Dương\n\nTầng 3,\r\n\n P301, tòa nhà WMC, số 102A-B-C Cống Quỳnh, P. Phạm Ngũ Lão, Q.1,\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0087/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n12/3/2020\n\n\n\nTrần Thị Thu\r\n\n Phương\n\n484/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Minh Hiệp\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh VG\n\nLầu 4 số 31\r\n\n Nguyễn Khoái, Phường 1, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0092/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n11/9/2020\n\n\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Chương\n\n1416/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị\r\n\n Bích Nga\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh SAGONAP\n\nTằng 5, số\r\n\n 14 Nguyễn Đình Chiểu,\r\n\n phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh SĐT: 02839105149\n\n41.02.0081/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n25/11/2019\n\n\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Trường\n\n236/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Quang\r\n\n Vinh, Nguyễn Thị Kiều Mỵ Lan Hương và Lê Thị Hải Vân\n\n705/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nSố 55 Nguyễn\r\n\n Văn Linh, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0939843286\n\n41.04.0064/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n7/1/2019\n\n19/11/2020\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHN\r\n\n ngày 08/9/2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nChi nhánh\r\n\n Doanh nghiệp Đấu giá tư nhân Đại Phát\n\n32/2 Mai\r\n\n Xuân Thưởng, phường 11,\r\n\n quận Bình Thạnh\n\n41.03.0025/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n18/7/2018\n\n\n\nTrương Thái\r\n\n Tú Lam\n\n1248/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp danh Sao\r\n\n Việt\n\n215B37 (Tầng\r\n\n trệt) Nguyễn Văn Hướng, phường Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT:\r\n\n 028.6270.4858\n\n41.04.0054/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n6/3/2019\n\n22/7/2020\n\nTrần Trung\r\n\n Nguyên\n\n1525/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp danh Bắc Trung Nam\n\n6/5 Phạm Văn\r\n\n Hai, phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: (028)\r\n\n 62612072\n\n41.04 0022/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n27/6/2018\n\n\n\nĐinh Đăng Dung\n\n121\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp\r\n\n danh Tài Đức TPP\n\n109/5, Trần\r\n\n Quốc Toản, Phường 7, Quận 3,\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0942051679\n\n41.04.0009/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n23/11/2017\n\n\n\nPhạm Huy Đức\n\n1199/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp danh Hà\r\n\n Thành\n\n170 (lầu 4) Bùi Thị\r\n\n Xuân, phương Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh ĐT: (028) 22002297\n\n41.04.0027/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n13/8/2018\n\nLần 1: 11/12/2018,\r\n\n lần 2:\r\n\n 29/5/2019, cấp lại ngày 24/7/2019\n\nNguyễn Thị\r\n\n Phương Thảo\n\n2191/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá hợp danh Goldsun\n\n31 (Tầng 2)\r\n\n Đô Đốc Thủ, phường Tân\r\n\n Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.02.0030/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n18/9/2018\n\n25/7/2019\n\nPhạm Thị Thu\r\n\n Hoài\n\n1339/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp\r\n\n danh Tài sản Đông Đô\n\n214/66/6 (tầng 1) Nguyễn\r\n\n Oanh, phường 17, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0938002017\n\n41.04.0048/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n12/4/2019\n\n16/6/2020\n\nLê Thị Xuyên\n\n777/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thành An\n\nTầng trệt Block\r\n\n 8, số 348 Bến Vân Đồn, phường 1, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0971318484\n\nEmail: daugiavanthanhan@gmail.com\n\n41.04.0066/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n7/5/2019\n\n\n\nNguyễn Xuân\r\n\n Lộc\n\n1446/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá hợp danh Đấu giá Việt Nam\n\n108 Hoa Cúc,\r\n\n phường 7, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT 02835174055 Fax:\r\n\n 02835174054\n\n41.04\r\n\n 0072TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n7/11/2019\n\n\n\nTô Đình Sang\n\n301/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp danh Nam Việt\n\nSố 441G4\r\n\n Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh ĐT. 0963200009\n\n41.04.0073/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n7/11/2019\n\n\n\nNguyễn Quốc Khanh\n\n234/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Sơn\n\n36/20 (tầng 1, 2) Giải\r\n\n Phóng, Phường 4, quận Tân Binh, thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0906839558\n\n41.04.0082/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n18/12/2019\n\n12/2/2020\n\nTrần Văn\r\n\n Long\n\n1559/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thắng Lợi\n\nP11.04 tầng 11 tòa\r\n\n nhà văn phòng IPC, số 1489 Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phong,\r\n\n Q. 7, thành phố Hồ Chí Minh ĐT 0912181766\n\n41.04.0083/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n26/12/2019\n\n\n\nTrần Văn Thi\n\n1100/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Kim Trọng Hùng\n\n360 (tầng 3), đường\r\n\n Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.04.0090/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n2/7/2020\n\n\n\nNguyễn Cao Hùng\n\n1550/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bảo Minh\n\n3504/22B\r\n\n Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.04.0091/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n18/8/2020\n\n\n\nNguyễn Minh\r\n\n Vọng\n\n488/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh tài sản Việt Nam\n\nLầu trệt căn\r\n\n nhà số 21 Nguyễn Văn Huyên, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n41.04.0093/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n22/9/2020\n\n\n\nNguyễn Hoàng\r\n\n Giang\n\n580/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Song Pha\n\nTầng trệt,\r\n\n Tòa nhà Rosana, số 60 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đakao, Quận\r\n\n 1, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.04.0094/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n20/10/2020\n\n\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh An Bình\n\n119/51/4 Lê\r\n\n Văn Khương, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.04.0096/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n3/12/2020\n\n\n\nNgô Văn Tùng\n\n1098/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tân Đại Phát\n\n595/29 Cách\r\n\n Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh ĐT: 0932631336\n\n41.04.0097/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n22/12/2020\n\n\n\nLê Bá Thành\n\n283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh VNA\n\nSố 1115/76\r\n\n (tầng 1) Huỳnh Tấn Phát, KP3, phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.04.0099/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n28/1/2021\n\n\n\nLưu Đức Vượng\n\n803/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n87\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Nam\n\nSố 32/2 Mai\r\n\n Xuân Thưởng, phường 11,\r\n\n quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n41.04.0101/TP-ĐGTS-ĐKHĐ\n\n5/4/2021\n\n\n\nPhạm Văn Lào\n\n1232/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Khánh Hòa\n\nSố 77, đường\r\n\n 23/10, Phương Sơn, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n1749/QĐ-UB\n\n31/10/2000\n\n19/6/2018\n\nNguyễn Bích\r\n\n Phượng\n\n547/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thiên Long\n\nSố 611 Lê Hồng\r\n\n Phong, Phước Hải, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n02/01/2018\n\n11/1/2019\n\nNguyễn Thị\r\n\n Bích Thủy\n\n1583/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Thanh\r\n\n Vân\n\n1995/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trung Nam\n\nLô 70 LK7 -\r\n\n 5, đường số 67 Khu đô thị Mỹ Gia An Khánh, Vĩnh Thái, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n30/8/2019\n\n\n\nTrần Thị Kim\r\n\n Thủy\n\n943/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Sài Thành\n\nSố 15C (Lầu\r\n\n 1), Nguyễn Trung\n\nTrực,\r\n\n Tân Lập, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n23/4/2019\n\n\n\nHồ Hoàng Nam\n\n972/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hoàng Gia\n\nSố 34 Trần\r\n\n Phú, Vĩnh\r\n\n Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ĐT: 0906336688\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n6/3/2019\n\n8/5/2020\n\nPhạm Ngọc\r\n\n Huy\n\n99/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Đô\n\nChi Lăng,\r\n\n Phước Tân, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n25/4/2019\n\n\n\nNguyễn Nam Thắng\n\n2044/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\nSố 4 (tầng 2) Bùi Thị Xuân,\r\n\n Phước Tiến, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n25/5/2020\n\n\n\nPhạm Bảo Toàn\n\n2019/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh tài sản quốc tế\n\nSố 31 Thoại\r\n\n Ngọc Hầu, phường\r\n\n Vĩnh Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n2/11/2020\n\n\n\nNguyễn Quang\r\n\n Dũng\n\n645/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ Đấu giá tài sản tỉnh Kiên Giang\n\nSố 16 Ngô\r\n\n Quyền, phường Vĩnh Bảo, thành\r\n\n phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. ĐT: 02973.816 344\n\n87/2003/QĐ-UB\n\n9/4/2003\n\n4/2/2018\n\nPhạm Văn Cường\n\n179/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Hồng Thắm\n\n2137/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty Đấu giá hợp\r\n\n danh Hoàng Phú\n\nSố 424 Lâm Quang Ky, khu phố 5, phường Vĩnh Lạc, thành phố\r\n\n Rạch Giá, tỉnh Kiên\r\n\n Giang. ĐT. 0918576061\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n22/02/2019\n\n\n\nLâm Ngọc Thắng\n\n238/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty Đấu giá hợp\r\n\n danh Đồng Tiến Phát\n\nSố E2-30 đường\r\n\n 11D, khu Phú Cường, phường An Hóa,\r\n\n thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang ĐT 0918675354\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n4/10/2019\n\n29/7/2019\n\nTrương Hồng Sơn\n\n1945/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Yến\r\n\n Nhi\n\n1687/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Kiên Giang\n\nSố 06 Mậu\r\n\n Thân, phường Vĩnh Thanh,\r\n\n thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Fax: 02973.920347 ĐT: 02973.920497\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n5/7/2019\n\n\n\nNguyễn Quốc\r\n\n Thanh\n\n198/TP/ĐG-CCHN\n\nLa Hải Bằng\n\n199/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh VINA\n\nSố L8-04 Trần\r\n\n Quang Khải, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh\r\n\n Kiên Giang. ĐT: 02976.607960\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n5/7/2019\n\n\n\nTrương Văn Sơn\n\n240/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty Đấu giá hợp\r\n\n danh Thái Anh\n\nSố 156 Lâm Quang Ky,\r\n\n phường Vĩnh Bảo, thành\r\n\n phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. ĐT: 0918.799479\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n18/6/7019\n\n\n\nĐặng Thái Anh\n\n239/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hữu Trạng\n\n725/TP/ĐG-CCHN\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh Công\r\n\n ty Đấu giá hợp danh Dũng Trung Nam\n\nSố 15 căn 5,\r\n\n đường 3-2, khu đô thị Phú Cường, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh\r\n\n Kiên Giang ĐT: 0918 584898.\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n30/01/2019\n\n\n\nVũ Đình Dũng\n\n500/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nKhu phố B,\r\n\n thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. ĐT: 0939843286.\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n29/5/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá hợp danh Sông Hậu\n\nLô L3-36 đường\r\n\n 11B, KĐT Phú Cường, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang ĐT:\r\n\n 0913.820822\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n7/12/2019\n\n\n\nTrần Văn Hoài\n\n310/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nKon\r\n\n Tum\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Kon Tum\n\nSố 211 Trần Hưng Đạo,\r\n\n thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum\n\n60/QĐ-UBND\n\n3/6/1998\n\n2/7/2018\n\nĐinh Xuân Thủy\n\n221\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Gia Lai Kon Tum\n\nSố 444 Trần\r\n\n Phú, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ĐT: 02603.850.789 Email: daugiahd.glkt@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n01/9/2017\n\n24/12/2020\n\nNguyễn Thái\r\n\n Hồng Phát\n\n562/TP/ĐG-CCHN\n\nLâm Thanh\r\n\n Hương\n\n1935/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Anh Khoa Kon Tum\n\nSố 52 Ngô Đức Kế, thành phố Kon\r\n\n Tum, tỉnh Kon Tum ĐT: 0898435083 Email: daugiaanhkhoakt@gmail.com\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n22/10/2019\n\n\n\nPhan Thị\r\n\n Ngân Châu\n\n2146/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Dương Châu - Land\n\nSố 230 Bà\r\n\n Triệu, phường Thắng Lợi, thành phố Kon Tum\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n17/6/2019\n\n\n\nDương Ngọc\r\n\n Vương\n\n456/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tây Nguyên Kon Tum\n\nSố 40 Bùi\r\n\n Xuân Phái, phường Trường Chinh, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ĐT:\r\n\n 02603.934555\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n26/3/2018\n\n\n\nPhạm Tuân\n\n2121/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Văn Kiền\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Song Pha\n\nSố 875 Phan\r\n\n Đinh Phùng, phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ĐT:\r\n\n 00979796663\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n28/9/2020\n\n\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nLai\r\n\n Châu\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu\n\nTầng 4, tòa\r\n\n nhà số 1, hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh, phường Đông Phong, Tp Lai Châu, tỉnh Lai Châu\r\n\n ĐT:\n\n02133876858\n\n828/QĐ-UBND\n\n30/6/2009\n\n\n\nĐỗ Khắc Tiến\n\n70/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n36\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Lạng Sơn\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính\r\n\n công tỉnh Lạng Sơn, Phố Dã Tượng, P. Chi Lăng, Tp Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n825/QĐ-UBND\r\n\n và 578/QĐ-UBND\n\n23/6/2006\n\n30/3/2018\n\nDương Văn Điền\n\n1641/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n chưa có GĐ, PGĐ Trung tâm phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đông Bắc\n\nSố 275 đường\r\n\n Lê Lợi, khối 6, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n13/02/2018\n\n22/02/2019;\r\n\n 30/11/2020\n\nLê Văn Ngọc\n\n2064/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Thị Minh\r\n\n Nguyệt\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vĩnh Hưng\n\nSố 33 Trần Đăng Ninh, khối\r\n\n 1, Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn ĐT: 0911303266\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n10/6/2020\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thu Hằng\n\n631/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Phúc\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp danh Tài sản Đông Đô\n\nSố 74 -Lô\r\n\n N2, khu Tái định cư và dân cư Nam thành phố Lạng Sơn, xã Mai Pha, thành phố Lạng\r\n\n Sơn, tỉnh Lạng Sơn ĐT: 0583139999\n\n236/TP-ĐKHĐ\n\n9/12/2019\n\n15/5/2020\n\nLê Thị Xuyên\n\n777/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nLào\r\n\n Cai\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Lào Cai\n\nTổ 5, phường\r\n\n Nam Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ĐT: 0214.3822.867\n\nEmail:\r\n\n trungtamdgts-stp@laocai.gov.vn\n\n293/1998/QĐ-UBND\r\n\n và 1749/2018/QĐ-UBND\n\n6/11/1998\n\n18/5/2018\n\nPhạm Ngọc\r\n\n Nghĩa\n\n538/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hòa Bình\n\nSN 048, đường\r\n\n Quy Hóa, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ĐT: 0214. 3843.683\n\nEmail:\r\n\n bandaudataisanhb@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n16/5/2019\n\n12/12/2019\n\nNguyễn Thị Hòa\n\n352/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn Đoạt\n\n560/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Hà Sơn Bình\n\nSN 16A, Tổ\r\n\n 6, đường Cù Chính Lan, phường\r\n\n Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ĐT: 0913 031 487\n\nEmail: daugiahasonbinh@gmail.com.\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n24/5/2019\n\n\n\nPhạm Duy Hà\n\n1187/TP/ĐG-CCHC\n\nĐỗ Văn Mạnh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh tài sản Lào Cai\n\nSN 11 đường\r\n\n Nghĩa Đô, phường Cốc\r\n\n Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ĐT: 0987627999\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n23/3/2020\n\n\n\nNguyễn Văn Công\n\n1536/TP/ĐG-CCHC\n\nNguyễn Văn Hùng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá Hợp danh Quốc Gia GROUR\n\nSN C2-05, đường\r\n\n Soi Tiền, phường Kim Tân, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai ĐT:\r\n\n 0969.941.189\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n26/3/2018\n\n\n\nTrần Cẩm Thạch\n\n746/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty Đấu giá hợp danh OCD An Thuận Phát\n\nSố nhà 054, đường\r\n\n Lê Đại Hành, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào\r\n\n Cai, ĐT 090.494.8089\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n9/9/2019\n\n\n\nNguyễn Đức\r\n\n Vinh\n\n1328/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hoàng Gia\n\nSố nhà 05 đường\r\n\n F2 khu đô thị Phú\r\n\n Gia, Tổ 20, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ĐT: 0906336628\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n14/10/2019\n\n\n\nHà Huy Ngọc\n\n753/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh công ty đấu\r\n\n giá hợp\r\n\n danh\r\n\n Việt Linh\n\nSố nhà 16 đường\r\n\n Đinh Bộ Lĩnh, thôn\r\n\n Hồng Sơn, xã Vạn Hóa, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n12/10/2019\n\n\n\nĐỗ Anh Tuấn\n\n751/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đại Dương Long\n\nSố nhà 201 Nguyễn\r\n\n Huệ, Tổ 8, phường\r\n\n Lào Cai, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n9/11/2020\n\n\n\nNguyễn Duy\r\n\n Toàn\n\n1675/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Lâm Đồng\n\n52 Phan Đinh\r\n\n Phùng, Phường 01, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ĐT: 0633 820.282 Fax: 0633\r\n\n 820282 Email: daugialamdong@yahoo.com.vn\n\n1316/QĐ/UB-TC\n\n4/9/1997\n\n24/10/2017\n\nDương Văn\r\n\n Tám\n\n64/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đa Phương\n\nSố 591 Quốc\r\n\n lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng ĐT: 02633.649.739\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n25/11/2010\n\n23/7/2018\n\nPhạm Thị Thủy\n\n546/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Tiến\r\n\n Lâm\n\n2123/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Trí\n\n111 Nguyễn Văn Trỗi, phường\r\n\n 2, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ĐT: 0979.060.697\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n7/7/2017\n\n\n\nNguyễn Đăng\r\n\n Trí\n\n1734/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Công Bằng\n\n1512/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh SLC Bảo Lộc\n\n91/23 Hà\r\n\n Giang, Phường 1, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng ĐT: 02633.711.357 Fax:\r\n\n 02633.864.014\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n11/5/2012\n\n24/12/2018\n\nĐỗ Hữu Súy\n\n1914/TP/ĐG-CCHN\n\n1. Đỗ Hoàng Luân\n\n2. Vũ Văn Chức\n\n974/TP/ĐG-CCHN\r\n\n 2155/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Trung Lập\n\nSố 33/39/6\r\n\n Đường 1-5, phường B'Lao, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng ĐT: 02633 986.126\r\n\n Email: thelang623@yahoo.com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n22/10/2014\n\n14/6/2019\n\nPhan Hồng Ái\n\n875/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lâm Đồng\n\n31 Lê Hồng\r\n\n Phong, phường 1, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng\n\n1661/QĐ-UBND\n\n4/8/2015\n\n11/1/2018\n\nBùi Văn Tuân\n\n511\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tư nhân Phúc Tín\n\n52 Thông\r\n\n Thiên Học, Phường 2, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ĐT: 0945.928.499\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n27/3/2019\n\n\n\nĐào Tuấn\r\n\n Linh\n\n2126/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nLong\r\n\n An\n\n1\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Á Châu\n\nSố 7, đường\r\n\n Phạm Thị Đẩu, phường 2,\r\n\n thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0906.300.096 Email: quyencg@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n04/4/2018\n\n9/7/2020\n\nNguyễn Nhân\r\n\n Quyền\n\n2187/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Đông Á\n\nSố 165, Quốc\r\n\n lộ 1A, phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0932.495.146 Email: dongadaugia@gmail.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n13/5/2019\n\n\n\nNguyễn Hoàng\r\n\n Vũ\n\n1076/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Đức Hòa - Long An\n\nSo 2C/1 ấp Gò Cao, thị\r\n\n trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An ĐT: 0902.487.538\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n11/1/2018\n\n28/9/2020\n\nThân Trung Đại\n\n774/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Long An\n\nSố 47, đường\r\n\n Châu Văn Giác, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0907.148.393\r\n\n Email: daugiaIongan@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n13/5/2019\n\n\n\nTống Văn Dũng\n\n708/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Miền Nam\n\nSố 154 Hùng\r\n\n Vương, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0272.357.0568 Email:\r\n\n daugia.mnas@gmail.com\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n27/5/2019\n\n\n\nTrần Thị Kiều\r\n\n Chi\n\n719/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Tân An\n\nIX/4, đường\r\n\n Trần Trung Tam, phường 3, thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0128.556 4592\r\n\n Email: congtytanan.la@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n11/7/2018\n\n\n\nTrần Công Lý\n\n294/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Thắng Lợi\n\nSố 14 đường\r\n\n D1, KDC trung\r\n\n tâm mở rộng, KP Bình Cư 3, Phường\r\n\n 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0909.260.696 Email:\r\n\n thaidgla@yahoo.com.vn\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n16/4/2018\n\n8/10/2020\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Thai\n\n293/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thanh Nam\n\nSố 181, Quốc\r\n\n lộ 1, khu phố\r\n\n Thanh Xuân, phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0966.607.744 Email:\r\n\n trungnguyen762005@yahoo.com\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n20/6/2019\n\n\n\nNguyễn Thành Trung\n\n295/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Kim Hai\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông\r\n\n ty đấu giá hợp danh Tiên Phong\n\nSố\r\n\n 276, Quốc lộ 62, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0272.3581.359\r\n\n Email: daugiatienphong@gmail.com\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n4/6/2019\n\n\n\nĐặng\r\n\n Thị Thu Thủy\n\n929/TP/ĐG-CCHN\n\nHuỳnh\r\n\n Minh Tuấn\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\n188 Hùng\r\n\n Vương, phường 6, thành\r\n\n phố Tân An, tỉnh Long An ĐT: 0979770079/0933202985\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n26/11/2018\n\n\n\nNguyễn Duy\r\n\n Khánh\n\n1283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh VAMC\n\n153 Huỳnh Văn Đảnh, phường 3, thành phố\r\n\n Tân An, tỉnh Long An\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n22/8/2019\n\n16/11/2020\n\nPhan Thanh\r\n\n Phi\n\n1251/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh Công ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nĐường số 7,\r\n\n KĐT Lợi Bình Nhơn, xã\r\n\n Lợi Bình Nhơn,\r\n\n thành phố Tân An, tỉnh\r\n\n Long An ĐT: 0939843286\n\n03/TP-ĐKHB\n\n16/9/2019\n\n22/8/20I9\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n1258/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Gò\r\n\n Công\n\nSố 366 Quốc lộ 50, ấp 1, xã Phước\r\n\n Đông, huyện Cần Đước, tỉnh\r\n\n Long An\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n3/2/2021\n\n\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Tài\n\n1586/TP/BG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nNam\r\n\n Định\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Nam Định\n\n325 Trường Chinh,\r\n\n thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định ĐT: 0837407346\n\n1455/QĐ-UBND\n\n17/11/1997\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thu Hường\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Xuân Trường\n\nTổ 18 thị trấn\r\n\n Xuân Trường, huyện\r\n\n Xuân Trường, tỉnh Nam Định ĐT: 0913294715 Email: thongtin@daugiaxuantruong.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n17/10/2017\n\n30/11/2018\n\nLê Huy Thông\n\n2040/TP/ĐC-CCHN\n\nNguyễn Hải Ưu\n\n2167/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thắng Lợi\n\nTầng 2, số\r\n\n nhà 6 Phạm Đình Kính, phường Lộc\r\n\n Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định ĐT: 0912181766\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n24/10/2019\n\n\n\nTrần Văn Thi\n\n1100/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đỉnh Tân\n\nTầng 1, số\r\n\n nhà 24 đường Song Hào, phường Trần Quang Khải, thành phố Nam Định, tỉnh\r\n\n Nam Định\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n16/12/2019\n\n\n\nPhạm Văn Đề\n\n1670/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Miền Bắc\n\nSố 7/13 Phù\r\n\n Long, phường Trần Tế Xương, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n30/1/2019\n\n\n\nLê Đình Bình\n\n1897/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Lạc Việt\n\nSố 93 Chu\r\n\n Văn An, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định ĐT: 0935378899\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n27/3/2020\n\n\n\nNguyễn Thùy Giang\n\n1447/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp\r\n\n danh Trần Gia\n\nSố nhà 101 KP1, TT Yên Định,\r\n\n huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ĐT: 0943025958\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n28/4/2020\n\n\n\nPhan Thiết\n\n563/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Á\n\nTầng 2 Số 41\r\n\n CL14, KĐT Dệt May Nam Định, đường Trần Phú, phường Trần Đăng Ninh, Tp Nam Định,\r\n\n tỉnh Nam Định ĐT: 03522039797\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n14/12/2020\n\n\n\nNgô Việt\r\n\n Quân\n\n701/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh số 6 Quốc gia\n\nTầng 2 Số\r\n\n 125, đương Đặng Xuân Bảng, phường Cửa Nam, Tp Nam Định, tỉnh Nam Định ĐT:\r\n\n 0944957157\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n26/1/2021\n\n\n\nMai Văn Trọng\n\n2194/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh VNA\n\nXóm 15,\r\n\n Trung Lễ, xã Hải Hưng, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ĐT: 0989993139\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n26/1/2021\n\n\n\nLưu Đức Vượng\n\n1401/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nNghệ\r\n\n An\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Nghệ An\n\nSố 2 đường\r\n\n Trần Huy Liệu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. ĐT: 0915228868\n\n4920/QĐ.UB\n\n30/10/1997\n\n3/11/2017\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Minh\n\n955/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh tài sản\r\n\n Việt\n\nSố 5, D1, Đại lộ Lê\r\n\n Nin, xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. ĐT: 02388605869\n\n19/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nHồ Thị Thủy\n\n1778/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Văn Hào\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phú Quý\n\nSố 7 ngách 2\r\n\n ngõ 122 đường Nguyễn Sinh Sắc, phường Cửa Nam, TP Vinh, tỉnh\r\n\n Nghệ An ĐT: 02383545589\n\n16/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nTrần Đình\r\n\n Sáu\n\n233/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Danh\r\n\n Quý\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá Hợp danh Thành\r\n\n Công Nghệ An\n\nNhà liền kề\r\n\n số 24, khu Tân Phú, Đại lộ Lê Kin, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ\r\n\n An ĐT: 0912287047\n\n12/TP-ĐKHĐ\n\n10/6/2019\n\n\n\nLê Thị Thu\r\n\n Thủy\n\n1209/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Liêm\n\n1207/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thành Vinh\n\nsố 9A, đường\r\n\n Nguyễn Trãi, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT: 02383 836633\n\n13/TP-ĐKHĐ\n\n19/6/2019\n\n\n\nNguyễn Vinh\r\n\n Diện\n\n598/TP/ĐG-CCHN\n\nChu Thị Kiến\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quốc Tế - IPA\n\nTằng 2, tòa\r\n\n nhà 157, đường\r\n\n Lê Lợi, Phường Lê\r\n\n Lợi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT: 0919191889\n\n15/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n6/7/2020\n\nNguyễn Minh\r\n\n Hiếu\n\n1883/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Thùy Dung\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nam Hưng\n\nTầng 3, số\r\n\n 146 Nguyễn Sỹ Sách, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT: 02383686568\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n22/1/2019\n\n28/5/2020\n\nDương Hữu\r\n\n Dung\n\n1141/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Thị Sự\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Xuân Diệu\n\nXóm Đông Hồng,\r\n\n xã Quỳnh Châu,\r\n\n huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An ĐT: 0966133682\n\n14/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n\n\nĐường Trung\r\n\n Thành\n\n1565/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Phi\r\n\n Giáp và Nguyễn Võ Tuyên\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Thái\r\n\n Toàn Phương\n\nKhối 10, thị\r\n\n trấn Cầu Giát, huyện\r\n\n Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An ĐT: 0948403868\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n6/9/2018\n\n\n\nNguyễn Thái\r\n\n Dũng\n\n1556/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân An Mạnh\n\nKhối 5 phường Quỳnh\r\n\n Xuân, thị xã Hoàng Mai, tỉnh\r\n\n Nghệ An ĐT: 0916659568\n\n20/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Thư\n\n1555/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Trung\n\nTầng 2, nhà số 08 đường\r\n\n Nguyễn Văn Cừ, thành phố\r\n\n Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT: 02388902933\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n4/12/2017\n\n10/12/2018\n\nNguyễn Thị Oanh\n\n1884/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Xuân Hoài,\r\n\n Nguyễn Văn Kha và Nguyễn Văn Hiếu\n\n845/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Quang Công Minh\n\nKhối Thịnh Mỹ,\r\n\n phường Quỳnh Thiện, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An ĐT:\r\n\n 0984810328\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n29/12/2017\n\n\n\nNgô Đình Quang\n\n1363/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Trung Hiếu\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Thịnh\n\nSố 84, đường Nguyền Sỹ\r\n\n Sách, phường Hưng Phúc,\r\n\n thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT: 0912583117\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n16/5/2019\n\n\n\nHoàng Văn Dào\n\n1753/TP/ĐG-CCHN\n\nVõ Văn Đăng và Phan\r\n\n Thanh Chung\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nghệ\r\n\n Tĩnh\n\nKm số 03, đường Lê Nin, xã\r\n\n Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT: 02383686556\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n7/3/2018\n\n27/1/2021\n\nThái Sỹ Oai\n\n1343/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Xuân Hiệp\r\n\n và Nguvễn Thị\r\n\n Thương\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Long\n\nSố 01, ngõ 120, đường\r\n\n Lý Tự Trọng, khối 14 phường Hà Huy Tập thành phố Vinh tỉnh Nghệ An\r\n\n ĐT: 0913090749\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n8/3/2018\n\n\n\nNguyễn Thăng Long\n\n838/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Thị\r\n\n Phương Thảo\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thịnh Phát\n\nXóm Tân\r\n\n Xuãn, xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An ĐT: 0977794608\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n18/4/2018\n\n1/8/2019\n\nNông Thị Ngọc\n\n1334/TP/ĐG-CCHN\n\nNông Thị Ngọc\r\n\n và Nguyễn Thị Huyền\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Bắc Nghệ An\n\nKhối 1, thị\r\n\n trấn Cầu Giát, huyện\r\n\n Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An ĐT: 0949422182\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n4/3/2019\n\n\n\nPhạm Thành\r\n\n Công\n\n1665/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Lan và Hoàng Thị Viên\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quang\r\n\n Minh\n\nTầng 4, tòa\r\n\n nhà Trung Anh, km 2, đại lộ Lê Nin, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An\r\n\n ĐT: 0987 847724\n\n21/TP-ĐKHĐ\n\n12/8/2019\n\n\n\nPhạm Thị Thủy\r\n\n Ngân\n\n889/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Thị\r\n\n Giang\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh An Trà My\n\nKhối 7, phường\r\n\n Mai Hùng, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An ĐT: 0376345680\n\n22/TP-ĐKHĐ\n\n16/9/2019\n\n23/2/2021\n\nNguyễn Phan\r\n\n Tĩnh\n\n570/TP/ĐG-CCHN\n\nHồ Văn Chung\r\n\n và Hồ Văn Mạnh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đức Trí\n\nSố 37A Nguyễn\r\n\n Tuấn Thiện, khối\r\n\n Tân Tiến, phường\r\n\n Lê Mao, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT: 0376345681\n\n25/TP-ĐKHĐ\n\n4/6/2020\n\n\n\nĐinh Sỹ Đức\n\n2022/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Phượng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Hưng Thịnh\n\nKhối 4, TT\r\n\n Đô Lương, huyện Đô\r\n\n Lương, tỉnh Nghệ An\n\n26/TP-ĐKHĐ\n\n17/3/2021\n\n\n\nHoàng Đình Chí\n\n1094/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tân Đại Phát\n\nSố 08 ngõ số\r\n\n 01 Lê Viết Lượng, Khối 19, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ĐT:\r\n\n 0932631336\n\n27/TP-ĐKHĐ\n\n13/1/2021\n\n\n\nLê Bá Thành\n\n283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Ninh Bình\n\nSố 19, đường\r\n\n Tràng An, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình ĐT: 02293.896.908\n\n305/QĐ-UBND\n\n01/12/2005\n\n07/02/2018\n\nLã Khắc Khánh\n\n492/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Ninh Bình\n\nSố 150 đường Lê Thái Tổ, phường\r\n\n Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình ĐT: 02293888128\n\nEmail:\r\n\n bandaugiataisannb@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n28/11/2017\n\nLần 1:\r\n\n 01/10/2018 Lần 2:\r\n\n 11/9/2019\n\nĐặng Văn Dư\n\n235/TP/ĐG-CCHN\n\nĐặng Gia Cường\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hà Nam Ninh\n\nSố 02, đường\r\n\n Chiến Thắng, phố 3,\r\n\n phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình ĐT: 02293888968\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n07/9/2017\n\n12/3/2019\n\nNgô Cao Chiếm\n\n201\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\nLê Chí Vịnh và Phạm Hồng\r\n\n Điệp\n\n1909/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty hợp danh đấu\r\n\n giá tài sản Tuấn Linh\n\nSố nhà\r\n\n 29/40, đường Lê Thái Tổ, phố Tân Thịnh, phường Tân Thành, thành phố Ninh\r\n\n Bình, tỉnh Ninh Bình ĐT: 02293892333 Email: daugiataisantuanlinh@gmail.com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n09/4/2018\n\n\n\nPhạm Văn Chính\n\n749/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Thị Tuyết\r\n\n và Đoàn Thị Thảo\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Công Thương\n\nSố 42, đường\r\n\n 27/7, phố Ngọc Hà, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh\r\n\n Ninh Bình ĐT: 0912418822 Email: thocv.iac@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n30/11/2017\n\n06/6/2019\n\nChữ Thu\r\n\n Hương\n\n2175/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Thị\r\n\n Chinh\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thuận\r\n\n An\n\nSố 65, phố\r\n\n Phúc Hưng, đường Nam Thành, phường Phúc Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh\r\n\n Ninh Bình ĐT: 0948999363 Email: thuanan.dgts@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n11/9/2019\n\n\n\nNguyễn Tứ Hiếu\n\n1375/TP/ĐG-CCHN\n\nĐinh Anh\r\n\n Phong\n\n\n\n1\n\n\n\n43\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Ninh Thuận\n\nSố 94 đường\r\n\n 16/4, phường Mỹ Hải, Tp. Phan\r\n\n Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận\n\n\n\n\n\n\n\nLê Văn\r\n\n Nghiêm Thiện\n\n611\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vạn Thiên Phước\n\nLô TM11-10,\r\n\n khu đô thị mới Đông Bắc (Khu K1), Mỹ Bình, Tp. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh\r\n\n Ninh Thuận\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n10/6/2017\n\n\n\nPhạm Văn Phước\n\n1310/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hải Đăng\n\nSố 09 Tô Hiệu,\r\n\n phường Kim Dinh,Tp. Phan\r\n\n Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh\r\n\n Thuận\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n10/10/2017\n\n\n\nHồ Đăng Thất\n\n519/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n công ty đấu giá hợp danh Việt Linh\n\nSố 147 Ngô\r\n\n Gia Tự, phường Thanh\r\n\n Sơn, TP Phan\r\n\n Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n12/1/2021\n\n\n\nThái Hoàng\r\n\n Sang\n\n1944/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Phú Thọ\n\nsố 408 đường\r\n\n Nguyễn Tất Thành, phường\r\n\n Tân dân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ ĐT: 02103844209\n\n1843/QĐ-UB\n\n20/11/1997\n\n27/02/1998\n\n19/06/2018\n\nĐỗ Thị Kiên\r\n\n Tâm\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Anh Minh\n\nSố nhà 1512, Đại lộ\r\n\n Hùng Vương, Phường\r\n\n Gia cầm, Thành phố\r\n\n Việt Trì, Tỉnh Phú\r\n\n Thọ\n\nĐT:\r\n\n 02103818999 Emai: Anhminhlaw.corp@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n1/9/2018\n\n20/09/2018\n\nĐỗ Thanh\r\n\n Hương\n\n1590/TP/ĐG-\r\n\n CCKN\n\nTrần Ngọc Long\n\nTrần Duy Đông\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty Đấu giá hợp\r\n\n danh Bảo Quang Minh\n\nSố 187, tổ 8, Phố Tân thành, Phường Tân dân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú\r\n\n Thọ ĐT: 02103853838\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n24/07/2017\n\n8/10/2017\n\nNguyễn Thùy Linh\n\n794/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thùy\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Phú Thọ\n\nSố 36, tổ 16C, Phường\r\n\n Gia Cẩm, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú\r\n\n Thọ ĐT: 02103842215\n\nEmai.\r\n\n so36kimdong@gmail.com .\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n8/3/2018\n\n\n\nPhạm Thu\r\n\n Phương\n\n1142/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Duy Nam\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Quốc gia Group\n\nSố 1 ngõ\r\n\n 3449 đường Hùng Vương, Phường Vân Phú, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú\r\n\n Thọ ĐT: 02106266699 Email: daugiagroup@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n2/6/2018\n\n\n\nTrần Ngọc Sơn\n\n2092/TP-ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đình Khải\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Thành Long\n\nNgõ 306, đường\r\n\n Trần phú, Khu\r\n\n 3,\n\nPhường Dữu lâu, Thành\r\n\n phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ ĐT: 0982131275\n\nEmail: Giong.ctk4.pk@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n24/06/2019\n\n\n\nDương Hồng\r\n\n Giong\n\n1074/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Thịnh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh PT Việt Nam\n\nKhu đô thị mới\r\n\n đương Hòa Phong kéo dài, phường Dữu\r\n\n lâu, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ. ĐT: 0919684056\n\nEmail:\r\n\n tuvandauthauvn.pt@gmail.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n27/06/2019\n\n6/8/2020\n\nNguyền Công\r\n\n Dũng\n\n819/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Tuyết và Trần Hải Long\n\n585/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Việt Linh\n\nSố nhà 2412,\r\n\n đường Hùng Vương, Phường Vân cơ, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ ĐT: 0210.3898179 Fax:\r\n\n 02103898379\n\n02/TP/ĐKHĐ\n\n12/1/2017\n\n\n\nNguyễn Việt\r\n\n Long\n\n1626/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Khánh\r\n\n Việt\n\n1772/TP-ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quang Chung\n\nSố 07 đường\r\n\n Châu Phong kéo dài, khu 17, phường Gia Cẩm, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n5/11/2019\n\n\n\nPhan Thị Ngọc\r\n\n Mai\n\n2084/TP/ĐG-CCHN\n\nĐặng Tiến Đạt\n\n\n\n1\n\n\n\n45\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Phú Yên\n\nSố 68 Lê Duẩn, phường 7,\r\n\n Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ĐT: 0915419299\n\nEmail:\r\n\n phuyentrungtambandaugia@gmail.com\n\n526/1998/QĐ-UBND\n\n26/3/1998\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Thu Duyên\n\n164/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trí Việt\n\nSố 391 Nguyễn\r\n\n Huệ, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ĐT: 0253828399 Email:\r\n\n daugiatriviet@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n23/10/2018\n\n\n\nĐoàn Cửu Việt\n\n864/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Thanh Tùng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Việt Tín\n\nSố 451 Hùng\r\n\n Vương, Phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ĐT: 02573848979\n\nEmail:\r\n\n daugiaviettin@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n\n\nPhạm Thị Mỹ\r\n\n Lê\n\n2131/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Hoàng Bội\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Trung Việt\n\nSố 09 Võ Thị\r\n\n Sáu, Xuân Yên, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên ĐT: 0905557388\n\nEmail:\r\n\n xuanyenhavy@yahoo.com.vn\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n26/6/2019\n\n\n\nLê Hữu Hà\n\n540/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Tân Sông Cầu\n\nQuốc lộ 1 A,\r\n\n KP Phước Lý, Xuân Yên, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên ĐT: 0905557385\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n26/6/20219\n\n\n\nTrần Thanh\r\n\n Trung\n\n227/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Tín Phát\n\nSố 76 Nguyễn\r\n\n Huệ, Phường 5, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n9/11/2019\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Nhàn\n\n1797/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Kim\r\n\n Sơn\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Rồng Vàng\n\nSố 176 Nguyễn\r\n\n Huệ, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ĐT: 0945928499\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n22/11/2019\n\n\n\nNguyễn Hương\r\n\n Quê\n\n1819/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Ngọc Hiếu\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Sài Thành\n\nSố 06L Nguyễn\r\n\n Huệ, Phường 3, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ĐT:\r\n\n 0938017227\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n4/11/2018\n\n\n\nHồ Hoàng Nam\n\n970/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bình Phú\n\nSố 371 Nguyễn Huệ, phường\r\n\n 5, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ĐT: 02573811381\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n22/8/2019\n\n\n\nĐào Đức Thọ\n\n726/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Doanh nghiệp tư nhân Phúc Tín\n\nSố 366 Hùng\r\n\n Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ĐT: 0945928499\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n22/8/2019\n\n\n\nĐào Tuấn\r\n\n Linh\n\n2I26/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ Đấu giá tải sản tỉnh Quảng Bình\n\n52 Nguyễn Hữu\r\n\n Cảnh, P. Hải Đình, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ĐT:\r\n\n 0232.3825789/0965954333\n\nEmail:\r\n\n sonpl.stp@quangbinh.gov.vn\n\n60/2002/QĐ-UBND\n\n9/5/2002\n\n9/5/2017\n\nPhạm Lê Sơn\n\n1833/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n Đấu giá tư nhân Ngọc Thỏa\n\nThôn Vân\r\n\n Đông, xã Quảng Hải, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình ĐT\r\n\n 0942450909\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n5/3/2018\n\n\n\nCao Ngọc Thỏa\n\n399/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Bắc Trung Bộ\n\n19 Lý Thường Kiệt, P.\r\n\n Đồng Mỹ, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng\r\n\n Bình ĐT: 0969663579\n\nEmail:\r\n\n daugiabactrungbo@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n11/5/2018\n\n26/12/2018\n\nNguyễn Hồ\r\n\n Quyết\n\n1929/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Ngọc Tân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Trường Hà\n\n355 19 Lý\r\n\n Thường Kiệt, P. Đồng Phú, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ĐT: 0232.3896333/0888664678\n\nEmail:\r\n\n daugiatruongha@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n28/02/2018\n\n\n\nHà Thị Lũy\n\n1388/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Viết\r\n\n Mạch\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty Đấu\r\n\n giá hợp danh Vĩnh Thành\n\nTDP 1, P.\r\n\n Nam Lý, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng\r\n\n Bình\n\nĐT: 0232.3844842/0912001486\n\nEmail. duongdgqb@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n28/8/2019\n\n\n\nTrần Thanh Dương\n\n1949/TP/ĐG-CCHN\n\nCao Văn Tiến\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Thịnh\n\nSố 40 Lê Lợi,\r\n\n phường Đồng Hải, thành phố\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng\r\n\n Bình\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n26/02/2021\n\n\n\nLê Thị Ngọc\r\n\n Hà\n\n1452/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam\n\nSố 06 Nguyễn Chí Thanh, thành\r\n\n phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam\n\n1461/1998/QĐ-UB\n\n8/11/1998\n\n17/7/2018\n\nPhan Văn Cường\n\n57/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Hòa Thuận\n\nSố 39 Lý Thường Kiệt, phường Hòa Thuận, TP\r\n\n Tam Ký, tỉnh Quảng Nam\n\n795/TP-ĐKHĐ\n\n18/9/2017\n\n\n\nPhan Thị Bích Thuận\n\n58/TP/ĐG-CCHN\r\n\n \n\nPhan Quốc\r\n\n Hòa\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Trung\n\nSố 150 Trưng Nữ\r\n\n Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam\n\n116/TP-ĐKKD\n\n07/3/2018\n\n\n\nKhúc Thị\r\n\n Liên\n\n1779/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Phú\r\n\n Vương\n\n1965/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh QAC\n\n01 Trần Phú,\r\n\n thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng\r\n\n Nam\n\n719/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nLê Văn Vũ\n\n1967/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Thủy\r\n\n Tâm\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quảng Việt\n\nSố 102 Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi, phường Tân Thạnh, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam\n\n205/TP-ĐKHĐ\n\n26/02/2019\n\n\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n69/TP/ĐG-CCHN\n\nPhan Đình Thuận\n\n2077/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quảng Nam\n\nSố 27 Nguyên Hồng,\r\n\n phường Tân Thạnh,\r\n\n thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam\n\n79/TP-ĐKHĐ\n\n01/02/2018\n\n\n\nTrương Văn Vỵ\n\n532/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Trọng\r\n\n Nghĩa\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh tài chính và giá cả Quảng Nam\n\nSố 32 Trịnh\r\n\n Hoài Đức, KP Mỹ Thạch Tây, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.\n\n411/TP-ĐKHĐ\n\n12/02/2018\n\n04/5/2019 và\r\n\n 05/01/2021\n\nLê Hữu Ngọc\n\n1285/TP/ĐG-CCHN\n\nĐỗ Thị Thu\r\n\n Thảo\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Fasipan Việt Nam\n\nKhối 2 (nay là\r\n\n khối Ngọc Thành), phường Cẩm Phô, thành\r\n\n phố Hội An, tỉnh Quảng Nam\n\n1570/TP-ĐKHĐ\n\n27/9/2019\n\n\n\nThái Văn Hạnh\n\n1913/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trường Sơn\n\nSố 42 Hồ Xuân\r\n\n Hương, Khối 2, thị trấn Núi Thành, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam\n\n1795/TP-ĐKHĐ\n\n18/10/2019\n\n\n\nTrần Văn\r\n\n Long\n\n1559/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Ngãi\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Thiệu, Tổ 11, phường\r\n\n Nghĩa Chánh, TP Quảng Ngãi ĐT: 0255.3828925 Fax: 0255.3828925\n\n142/1999/QĐ-UB\r\n\n và 1856/QĐ-UBND\n\n29/7/1999\n\n10/9/2017\n\nVõ Tấn Lựu\n\n296/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quảng Ngãi\n\nTổ 8, phường\r\n\n Nghĩa Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh\r\n\n Quảng Ngãi ĐT: 0916 231177\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n11/8/2017\n\n\n\nPhạm Văn\r\n\n Thanh\n\n1878/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Tấn\r\n\n Khoa\n\n1694/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phát Đạt\n\n310 Nguyễn Công Phương,\r\n\n phường Nghĩa Lộ, thành phố Quảng Ngãi ĐT: 0965663117\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n12/7/2018\n\n06/6/2019 và 26/8/2019\n\nLê Ngọc Hoài Văn\n\n741\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Phi\n\n153/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Gia Lai - Kon Tum\n\n84 Phạm Văn Đồng, phường\r\n\n Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n16/11/2020\n\n\n\nNguyễn Thái\r\n\n Hồng Phát\n\n562/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Ninh\n\nTầng 5, trụ\r\n\n sở Trung tâm phực vụ hành chính công tỉnh Quảng Ninh, P. Hồng Hà, Thành phố\r\n\n Hạ Long, Quảng Ninh ĐT: 0203248899; Email: nguyenthixuanstp@quangninh.gov.vn\n\n3938 QĐ/UB\r\n\n và 47/QĐ-UBND\n\n06/11/1997\r\n\n và 08/01/2007\n\n7/12/2017\n\nNguyễn Thị\r\n\n Xuân\n\n205/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Vũ Anh\n\nPhố Văn\r\n\n Lang, tổ 5, khu 3, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ĐT:\r\n\n 0203.3659.915 Fax: 0203.3518.567\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n05/01/2018\n\n\n\nVũ Quang\r\n\n Ninh\n\n461/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh AUC Việt Nam\n\nSố nhả 20,\r\n\n ngõ 2, phố Hải Lộc, tổ 3, khu 6C, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng\r\n\n Ninh ĐT: 0961.926.188\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n25/5/2018\n\n31/5/2019\n\nĐặng Hồng\r\n\n Phương\n\n1167/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Quang Khải,\r\n\n Đoàn Tất Thành\r\n\n và Nguyễn Tuấn Huy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đông Bắc_Nam\n\nKhu 2, thị\r\n\n trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ĐT: 0912.773.118\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n05/7/2018\n\n\n\nPhạm Văn Lợi\n\n837/TP/ĐG-CCHN\n\nBùi Việt\r\n\n Hùng\n\n836/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Gia Vũ\n\nSố 60 đường Hùng Vương, phường Hòa Lạc, TP\r\n\n Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ĐT: 0902.089.188 Website: daugiagiavu@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n12/10/2018\n\n\n\nVũ Hữu Quý\n\n1166/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Tươi và\r\n\n Nguyễn Thị Hoa\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quảng Ninh\n\nSố 26 Phố Văn Lang, phường\r\n\n Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ĐT: 0203.381.6731 Fax:\r\n\n 0203.381.6731\n\nEmail:\r\n\n daugiaquangninh@gmail.com\n\nWebsite: www.daugiaquangninh.com.vn\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n22/5/2019\n\n\n\nTrần Thị Ngọc\n\n1111/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Huy\r\n\n Đông\n\n1330/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Phúc\n\n152 Nguyễn Đức\r\n\n Cảnh, phường Quang Hanh, thành\r\n\n phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng\r\n\n Ninh ĐT. 0963.946.758\n\nEmail:\r\n\n mainguyen.pcc02hd@gmail.com\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n01/7/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Mai\n\n1636/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hạ Long\n\nTầng 3, số nhà 164, đường\r\n\n Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh\r\n\n Quảng Ninh\n\nĐT:\r\n\n 0203.3818225/0846.808167\n\nEmail: daugiahalong@gmail.com\n\n09/ĐKHĐ\n\n08/8/2019\n\n\n\nĐỗ Đình Hội\n\n252/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Hồng Giang và Trần Thị\r\n\n Phương Trang\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hải Phòng\n\nSố 1002, khu\r\n\n Chung cư cao tầng Cái Dăm -\r\n\n Newlife Tower, Lô N02 - Khu A1, Khu đô thị\r\n\n mới Cái Dăm, phường Bãi Cháy, thành phố\r\n\n Hạ Long, tỉnh Quảng\r\n\n Ninh ĐT: 0945.984.288\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n14/11/2018\n\n\n\nBùi Quốc Tuấn\n\n712/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Goldsun\n\nSố 196 Nguyễn Thái Bình, phường Hồng Hà, thành\r\n\n phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ĐT: 0988.885.133\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n05/3/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Khánh\r\n\n Hồng\n\n1376/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thanh Xuân\n\nSố 55 tổ 36\r\n\n khu 2, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n3/6/2020\n\n\n\nNgô Thị\r\n\n Thanh\n\n1357/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị \n\nĐường 9D, Tp\r\n\n Đông Hà, tỉnh\r\n\n Quảng Trị ĐT: 0533550852\n\n548/2003/QĐ-UBND\n\n31/3/2003\n\n\n\nNguyễn Hữu Bắc\n\n54/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh miền Trung\n\nđường Trần\r\n\n Nhật Duật, Tây Trì, phường 1.\r\n\n Tp Đông Hà, tỉnh\r\n\n Quảng Trị ĐT: 02333565379 Email: daugiamientrung@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n10/9/2018\n\n\n\nBùi Văn\r\n\n Phương\n\n279/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Quận Mười\n\n1353/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phương Nam\n\nSố 25B Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường 1, Tp Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ĐT: 0915044246 Email:\r\n\n nguyenthuyquynh@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n15/3/2019\n\n\n\nNguyễn Thúy Quỳnh\n\n1383/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Ngọc Linh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đất Việt\n\nSố 41 Ngô\r\n\n Quyền, KP 3, Phường 5, Tp Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ĐT: 02333853500 Email:\r\n\n datviet41nq2015@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n17/5/2019\n\n\n\nNguyễn Thuận\r\n\n Hưng\n\n278/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Bá Đức\n\n531/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Minh\n\nKiệt 38 Tôn\r\n\n Thất Thuyết,\r\n\n Phường 5, Tp Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ĐT: 02333577989 Email:\r\n\n daugiabaominh2015@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n17/5/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Đoàn\n\n55/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Quế\n\n\n\n1\n\n\n\n51\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n1\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sóc Trăng\n\nSố 823 Quốc\r\n\n lộ 1, Phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ĐT: 02993824859\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n04/6/2018\n\n\n\nHuỳnh Quốc Lạc\n\n1153/TP/ĐG-CCHN\n\nDương Thị Diệu\r\n\n Nga và Tăng Thị Diệu\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Hồng Ân Sóc Trăng\n\nSố 147 Dương\r\n\n Kỳ Hiệp, khóm 7, Phường 2, Tp Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n5/11/2020\n\n\n\nNgô Đình Thái Ân\n\n1053/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh 5A\n\nSố 46-LK30,\r\n\n đường số 7, KĐT 5A, khóm 4, Phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ĐT:\r\n\n 02996560777\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n22/9/2020\n\n\n\nPhạm Văn Đoàn\n\n804/TP/ĐG-CCHN\n\nĐinh Hoàng\r\n\n Lênh, Nguyễn Minh Phát, Võ Tuấn Kiệt và Dương Như Ý\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đất Mũi\n\nSố 535 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Khóm 8, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ĐT:\r\n\n 0944349040\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n09/02/2018\n\n\n\nĐào Linh\r\n\n Khang\n\n1230/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nSố 136 Trần\r\n\n Văn Bảy, Khóm 5, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ĐT:\r\n\n 02993821368\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n24/5/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp\r\n\n danh Song Pha\n\nSố 55 đường\r\n\n số 1, KDC Trần Hưng Đạo, Phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ĐT:\r\n\n 0933220070\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n3/8/2019\n\n5/7/2019 và\r\n\n 08/1/2021\n\nLê Huỳnh Nga\n\n1414/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Sông Hậu\n\nLầu 1 số 69\r\n\n Lê Hồng Phong, khóm 6, Phường\r\n\n 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ĐT: 0913820822\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n8/12/2019\n\n\n\nTrần Văn\r\n\n Hoài\n\n310/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Xuyên\r\n\n Á\n\nSố 955 đường\r\n\n 30/4, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ĐT: 0913820823\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n19/11/2020\n\n17/2/2021\n\nLê Hoàng Sơn\n\n1244/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nSơn\r\n\n La\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Sơn La\n\nTầng 2 tòa\r\n\n nhà 5 tầng Nhà khách UBND tỉnh Sơn La, đường Điện Biên, tổ 8, phường Tô\r\n\n Hiệu, thành phố Sơn La ĐT: 0212.375.2097\n\n35/QĐ-UBND\n\n12/5/2006\n\n7/7/2017\n\nNguyễn Thị\r\n\n Diệu Linh\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm\r\n\n chưa có GĐ, PGĐ Trung tâm phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tiến Thành\n\nKhu quy hoạch\r\n\n dân cư, lô 4B, kè suối Nậm La, phường Chiềng Lề, thành phố\r\n\n Sơn La, tỉnh Sơn La\r\n\n ĐT: 0212.855.8668/0212.856.8569/0915.319.727\n\n01/TP-ĐKKD\n\n9/5/2017\n\nlần 1:\r\n\n 12/6/2017\n\nlần 2:\r\n\n 19/03/2019\n\nlần 3:\r\n\n 19/12/2019\n\nHoàng Thị Minh\n\n1679/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Phương\r\n\n Diệu\n\n163\r\n\n 7/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tây Bắc - Việt Nam\n\nSố 470 đường Trần Đăng Ninh, Tổ 3,\r\n\n phường Quyết Tâm, thành Phố Sơn La, tỉnh Sơn La ĐT: 0917.368.080\n\n02/TP-ĐKKD\n\n9/6/2017\n\n2/5/2019\n\nHoàng Thanh\r\n\n Sơn\n\n1838/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Thị Kiều Hoa\n\n\n\n3\n\n\n\n53\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh\n\nSố 82, đường\r\n\n Trần Hưng Đạo, khu phố 3, phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh ĐT:\r\n\n 0276.3813218\n\nEmail: ttdvdbgts-ttn@tayninh.gov.vn\n\n155/1997/QĐ-UB và\r\n\n 25/QĐ-UBND\n\n22/12/1997\n\n14/3/2007\n\nNguyễn Thị\r\n\n Lý\n\n1188TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n chưa có GĐ, PGĐ Trung tâm phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đông Việt\n\nSố 99, đường Nguyễn Trãi, phường 4, thành phố\r\n\n Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh ĐT 0949170777\n\nEmail: daugiadongviet@gmail.com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n27/6/2019\n\n\n\nTống Thị\r\n\n Thanh Trúc\n\n975/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Bạch\r\n\n Lan\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Khải Hưng\n\nSố 09, tỉnh lộ 6, ấp Hòa Phú, xã An\r\n\n Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây\r\n\n Ninh. ĐT. 02763811078\n\nEmail: daugiakhaihung@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n20/6/2019\n\n\n\nTô Thị Thủy\r\n\n Triều\n\n362/TP/ĐG-CCHN\n\nTô Văn Tài\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sông Hà\n\nSố 72, đường Trân Phú, khu phố Ninh\r\n\n Trung, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n4/4/2019\n\n5/3/2019\n\nVương Sơn Hà\n\n1434/TP/ĐG-CCHN\n\nVương Sơn Hải\n\n1456/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thanh Lam\n\nSố 106A, đường\r\n\n Nguyễn Thái Học, khu\r\n\n phố 4, phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.\n\nĐT:\r\n\n 0984903782 Email: hocuoc50@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n9/6/2018\n\n9/4/2019\n\nHồ Văn Cước\n\n824/TP/ĐG-CCHN\n\nĐoàn Thị Lan\r\n\n và Trần Hồ Thị Thùy Dương\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Khải Hưng\n\nSố 159, đường\r\n\n Trần Hưng Đạo, khu phố 1, phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây\r\n\n Ninh\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n23/7/2019\n\n\n\nTô Thị Thủy Triều\n\n362/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thanh Nam\n\nSố 106, đường Nguyễn\r\n\n Thái Học, khu phố 4, phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. - ĐT:\r\n\n 0397766794\n\n- Email:\r\n\n trungnguyen762005@yahoo.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n24/7/2019\n\n\n\nNguyễn Thành\r\n\n Trung\n\n295/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nThái\r\n\n Binh\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Thái Bình\n\nSố 6 Hai Bà Trưng, Tp\r\n\n Thái Bình, tỉnh Thái Bình ĐT: 02273743199\n\n23/2005/QĐ-UB\n\n25/2/2005\n\n29/6/2018\n\nNguyễn Thị\r\n\n Như Hoa\n\n769/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\nPGĐ Trung\r\n\n tâm phụ trách\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Lạc Hồng\n\nSố 28 Phan Bội\r\n\n Châu, tổ 18, phường\r\n\n Lê Hồng Phong,\r\n\n Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình ĐT: 0936669678 Email: daugialachong@gmail.com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n21/5/2019\n\n\n\nNguyễn Đức\r\n\n Chục\n\n633/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Công Phú và Trần\r\n\n Đức Minh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Minh Đức\n\nSố 2B ngõ\r\n\n 195 Nguyễn Trãi, tổ 8, phường\r\n\n Phú Khánh, Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình ĐT: 0904517031 Email:\r\n\n hoangvpls77g@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n14/11/2018\n\n\n\nPhạm Văn\r\n\n Hoàng\n\n141\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Thành Công\n\nSố 04 ngõ 08\r\n\n Hoàng Hoa Thám,\r\n\n tổ 14, phường Đề Thám, Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình ĐT: 0913593755 Email:\r\n\n daugiathanhcong@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n25/6/2018\n\n\n\nĐỗ Trọng Hiền\n\n12/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đại Thành Công Sài Gòn\n\nSố 22 ngõ 53\r\n\n Ngô Văn Sở, phường Quang\r\n\n Trung, Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình ĐT:0902348983\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n14/6/2019\n\n7/10/2020\n\nNguyễn Tuấn\r\n\n Như\n\n1049/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Hùng Vương\n\nSố 7 ngõ 309\r\n\n Lý Thường Kiệt, tổ 14, phường Trần Lãm, Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình\r\n\n ĐT:094S656295\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n06/5/2019\n\n\n\nPhạm Quang\r\n\n Xá\n\n2037/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Lạc Việt\n\nLô 1-2 DV,\r\n\n KĐT 379 Phan Bá Vành, phường Quang Trung, Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình ĐT:\r\n\n 02432115234\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n18/6/2019\n\n\n\nĐỗ Thị Hồng\r\n\n Hạnh\n\n1331/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thăng Long\n\nNhà ông\r\n\n Hoàng Dương, thôn Duy Tân, xã Minh Tân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình\r\n\n ĐT:0817882668\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n24/4/2019\n\n\n\nHoàng Thị Tú\r\n\n Anh\n\n1922/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Trần Gia\n\nSố 201 Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường Đề Thám, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n4/9/2020\n\n\n\nVũ Thị Kim\r\n\n Anh\n\n1988/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Đô\n\nXóm 1, thôn\r\n\n Đông, xã Tây Giang, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n19/10/2020\n\n\n\nLê Thị Xuyên\n\n777/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Thái Nguyên\n\nSố 7, đường\r\n\n cách mạng tháng 8, phường Trung Vương, tỉnh Thái Nguyên ĐT: 02083656585 Fax:\r\n\n 02083658586\n\n1972/2006/QĐ-UBND\n\n15/9/2006\n\n25/6/2018\n\nNguyễn Thị\r\n\n Quyên\n\n433/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tuấn Khanh\n\nSố nhà 28, tổ 11,\r\n\n phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ĐT: 0912174421\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n7/7/2020\n\nNguyễn Thị\r\n\n Minh Phượng\n\n1892/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Văn\r\n\n Sinh\n\n1885/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Việt Bắc\n\nLô A22, khu\r\n\n dân cư số 9, tổ 11, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái\r\n\n Nguyên ĐT: 0912.549.127\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n30/7/2019\n\n\n\nTrần Mạnh\r\n\n Phong\n\n71\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Hồng\r\n\n Tuyến\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n công ty đấu giá hợp danh Thành An\n\nTổ 8, phường\r\n\n Chùa Hang, thành phố\r\n\n Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ĐT: 0842231969\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n04/4/2019\n\n\n\nĐinh Thị Thu\r\n\n Hiền\n\n718/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thắng Lợi\n\nTầng 3, số\r\n\n 279A Phan Đinh Phùng, phường Phan Đinh Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh\r\n\n Thái Nguyên ĐT: 0912181768\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n18/9/2019\n\n\n\nTrần Văn Thi\n\n1100/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n17 Nguvễn Văn Linh, phường\r\n\n An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. ĐT: 0234.3501567,\n\nFax: 0234.3545777;\r\n\n Email: ptdung.stp@thuathienhue.gov.vn\n\n689/QĐ-UBNĐ\n\n16/3/2004\n\n\n\nPhan Tiến\r\n\n Dũng\n\n346/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Chuỗi Giá Trị\n\nTầng 7, số 78\r\n\n Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nĐT:\r\n\n 0234.3895995; Email: lapvadeinco@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n11/6/2018\n\n\n\nLê Văn Lập\n\n1531/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đăng Đông\n\n1623/TP/ĐG-CCHN\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Số 2 STC\n\nTầng 5, số\r\n\n 25 Nguyễn Văn Cừ, phường\r\n\n Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế ĐT: 0905.766.955\n\nC2/TP-ĐKHĐ\n\n6/7/2020\n\n\n\nVõ Văn Tùng\n\n1130/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Văn Sử\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tân Đại\r\n\n Phát\n\nĐường số 2, Thùy Dương 3, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy,\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế ĐT: 0932631336\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n21/1/2021\n\n\n\nLê Bá Thành\n\n283/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Thanh Hóa\n\nTầng 2, Trụ sở hợp khối\r\n\n các đơn vị sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa, đường Lý Nam Đế, P.Đông Hương,\r\n\n TPTH\n\n2676/QĐ-TC/UB\r\n\n và\r\n\n 4314/QĐ-UBND\n\n12/2/1997\n\n11/10/2017\n\nMai Văn Đông\n\n85/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh HLC\n\nSố nhà 72,\r\n\n đường Triệu Quốc Đạt, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa ĐT:\r\n\n 0912444339\n\nEmail:\r\n\n daugiathanhhoa@gmail.com\n\n15/TP/ĐKHĐ\n\n9/6/2018\n\n30/12/2019\n\nHoàng Nam Cường\n\n1102/TP/CCHN\n\nLê Đình Hiến và\r\n\n Nguyễn Thị Lan\n\n18/TP/CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thanh Hóa\n\nSố 51, Đại lộ\r\n\n Lê Lợi, phường Tân Sơn, thành phố\r\n\n Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0916859486\n\nEmail:\r\n\n bandaugia.th@gmail.com\n\n04/TP/ĐKHĐ\n\n28/11/2017\n\n7/1/2021\n\nMai Văn Minh\n\n16/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Khoa\n\n17/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Năm\r\n\n Châu\n\nSố nhà 76,\r\n\n đường Triệu Quốc Đạt, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa ĐT:\r\n\n 0904235586\n\nEmail:\r\n\n duc.luatnamchau@gmail.com\n\n23/TP/ĐKHĐ\n\n28/6/2019\n\n\n\nNguyễn Anh Đức\n\n137/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Thị\r\n\n Bích Ái\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thọ Xuân\n\nKhu 8, thị\r\n\n trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0932361950\n\nEmail:\r\n\n hoangphuminhk8@gmail.com\n\n02/TP/ĐKHĐ\n\n21/9/2017\n\n\n\nLê Hùng Mậu\n\n423/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Bá Thuần\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hồng Đức\n\nSố 353, đường\r\n\n Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa\r\n\n ĐT: 0914273080\n\nEmail:\r\n\n daugiathanhhoa353@gmail.com\n\n12/TP/ĐKHĐ\n\n22/5/2018\n\n\n\nNguyễn Thế\r\n\n Tiến\n\n1001/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Nhật Anh\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đức Lợi\n\nSố 11 Vĩnh\r\n\n Sơn, thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0912384237\n\nEmail:\r\n\n congtytuvanthietkevadaugiaducloi@gmail.com\n\n22/TP/ĐKHĐ\n\n6/10/2019\n\n\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n1524/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Hữu Thanh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Anh\n\nSố 141, đường\r\n\n Lý Nhân Tông, phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa ĐT: 0969722662 Email:\r\n\n trungdaugia@gmail.com\n\n21/TP/ĐKHĐ\n\n25/4/2019\n\n\n\nHoàng Anh\r\n\n Trung\n\n880/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Anh Thọ\n\n62/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thăng Long\n\nLô 08 LK5-1,\r\n\n khu ĐTM Đông Sơn, phường\r\n\n An Hưng, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0932 324968 Email:\r\n\n nguyenducdestp@gmail.com\n\n06/TP/ĐKHĐ\n\n29/1/2018\n\n\n\nNguyễn Đức Đệ\n\n489/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Sỹ Ngọc\r\n\n và Nguyễn Đức Thành\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Sông Mã\n\nSố nhà 23/66\r\n\n Tô Hiến Thành, phường Điện Biên, TP. Thanh Hóa ĐT:0945757216 Email: daugiasongma@gmail.com\n\n13/TP/ĐKHĐ\n\n6/11/2018\n\n\n\nLê Anh Dũng\n\n1400/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Quốc Hùng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Quang Trung\n\nSố 602, đường\r\n\n Nguyễn Trãi, phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT:\r\n\n 0913047996 Email: nguyenvanthom602@gmail.com\n\n16/TP/ĐKHĐ\n\n15/11/2018\n\n30/12/2019\n\nNguyễn Văn\r\n\n Thơm\n\n762/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Thị Hà\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thiên Dương\n\nSố 03 Hàn\r\n\n Thuyên, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0948221789\n\nEmail:\r\n\n ls.duongthu@gmail.com\n\n24/TP/ĐKHĐ\n\n16/7/2019\n\n\n\nDương Văn Thụ\n\n1666/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Minh Đức\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Toàn Thành\n\nSố 59 Lê\r\n\n Chân, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0904898068\n\nEmail:\r\n\n daugiatoanthanh@gmail.com\n\n20/TP/ĐKHĐ\n\n25/3/2019\n\n\n\nLê Bá Tự\n\n351/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị Hạnh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Nguyên\n\nLô số 177\r\n\n MBQH 89XD/UBTH, đường Dương Đình Nghệ, P\r\n\n Đông Thọ, TP Thanh Hóa, Thanh Hóa ĐT: 0902288937\n\nEmail: qthoannguyenlaw@gmail.com\n\n09/TP/ĐKHĐ\n\n26/3/2018\n\n30/12/2019\n\nLê Thị Hiền\r\n\n Lương\n\n1151/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Đăng Hoàng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Đức\n\nThôn Tiến\r\n\n Hưng, xã Hoằng Đức, huyện\r\n\n Hoằng Hóa, tỉnh\r\n\n Thanh Hóa ĐT: 0906283433 Email: leminhquan81@gmail.com\n\n07/TP/ĐKHĐ\n\n26/3/2018\n\n29/4/2020\n\nLê Thị Đức\n\n194/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Gia Quý\r\n\n và Trần\n\nThị\r\n\n Thanh Hà\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCóng ty đấu\r\n\n giá hợp danh Miền Trung\n\nSố 268 Nguyễn\r\n\n Trãi, phường Tân Sơn, Tp Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT:\r\n\n 0912339808\n\nEmail: hoangnhungkhdt@gmail.com\n\n14/TP/ĐKHĐ\n\n18/7/2018\n\n\n\nHoàng Thị Nhung\n\n1352/TP/ĐG-CCHN\n\nHoàng Thị Minh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Tín\n\nTiểu khu 5,\r\n\n thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0989576089 Email: congtydaugiabaotin@gmail.com\n\n18/TP/ĐKHĐ\n\n12/10/2018\n\n\n\nMai Hải Hường\n\n1379/TP/ĐG-CCHN\n\nTrịnh Hồng\r\n\n Xuân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty đấu giá hợp\r\n\n danh Thường Xuân\n\nThị trấn Thường Xuân, huyện\r\n\n Thường Xuân, tỉnh\r\n\n Thanh Hóa ĐT: 0919548822\n\nEmail: daugiathuongxuan@gmail.com\n\n01/TP/ĐKHĐ\n\n19/8/2017\n\n3/4/2019\n\nLê Cân\n\n874/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Đinh\r\n\n Dũng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đức Minh\n\n236A khu 5,\r\n\n thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ĐT:\r\n\n 0985187697\n\nEmail: minhthang19857@gmail.com\n\n03/TP/ĐKHĐ\n\n24/10/2017\n\n\n\nNguyễn Minh Thắng\n\n2059/TP/ĐG-CCHN\n\nĐoàn Thị Anh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Lam Sơn\n\n95A Quang\r\n\n Trung, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa ĐT: 0973394290\n\nEmail: daugiahopdanhlamson@gmail.com\n\n05/TP/ĐKHĐ\n\n12/6/2017\n\n13/3/2019\n\nTrần Tất Hùng\n\n1378/TP/ĐG-CCHN\n\nĐới Chung Tuyến\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Dũng\n\n188 Lê Hoàn, thị trấn Thọ Xuân,\r\n\n huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa ĐT: 0904992664\n\nEmail: hoangchien177@gmail com\n\n08/TP/ĐKHĐ\n\n26/3/2018\n\n\n\nTrần Thị\r\n\n Bích Đào\n\n2062/TP/ĐG-CCHN\n\nPhạm Minh\r\n\n Tuyến\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hưng Thịnh\n\nSố nhà 200 Đội\r\n\n Cung, phường Trường Thi, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0978 119838\n\nEmail\r\n\n congtydaugiahungthinh@gmail.com\n\n19/TP/ĐKHĐ\n\n20/12/2018\n\n\n\nNguyễn Văn Long\n\n1808/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị\r\n\n Ánh Tuyết\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Cường Phát\n\nLô 30 đường\r\n\n Lạc Long Quân, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0982\r\n\n 834555\n\n25/TP/ĐKHĐ\n\n04/11/2019\n\n\n\nHoàng Văn Hưng\n\n1159/TP/ĐG-CCHN\n\nĐỗ Minh Lộc\r\n\n và Nguyễn Thành\r\n\n Phương\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trọng Tín\n\nSN 89 Ngô Sỹ Liên, p\r\n\n Tân Sơn, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0986570333 Email:\r\n\n lelim.thanhhoa@gmail.com\n\n27/TP/ĐKHĐ\n\n8/1/2020\n\n\n\nLê Lim\n\n2112/TP/CCHN\n\nLý Đình Trường\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Anh Phát\n\nHH21-03, đường Hoa Hồng,\r\n\n KĐT Vinhoms Starcity, p Đông Hải, TP Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0978\r\n\n 119838 Email: hangcongchung@gmail.com\n\n30/TP/ĐKHĐ\n\n14/7/2020\n\n\n\nQuản Thị Hằng\n\n1380/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn\r\n\n Thiệu\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Đại Lợi\n\nSố 91 Nguyễn\r\n\n Chí Thanh, p Đông Thọ, TP.Thanh\r\n\n Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0976 325936\n\n31/TP/ĐKHĐ\n\n7/9/2020\n\n\n\nLê Lan\r\n\n Phương\n\n473/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Bá Thoại, Lê Duy Hưng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Lam Kinh\n\nLô 06 Bào Ngoại,\r\n\n P. Đông Hương, TP.Thanh\r\n\n Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 09777440317 daugialamkinhthanhhoa@gmail.com\n\n26/TP/ĐKHĐ\n\n29/4/2020\n\n22/12/2020\n\nPhạm Duy Bình\n\n1263/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Thị\r\n\n Hoài Thu\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hàm Rồng\n\nSố 222A Phú\r\n\n Liên, P. Phú Sơn, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0947547347 Email:\r\n\n hoangtan.ubtp@gmail.com\n\n28/TP/ĐKHĐ\n\n19/5/2020\n\n\n\nTrịnh Ngọc\r\n\n Linh\n\n1399/TP/ĐG-CCHN\n\nVũ Hoàng Tuấn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Châu\n\nSố 124 Triệu\r\n\n Quốc Đạt, phường Điện Biên, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0979075760\n\n33/TP/ĐKHĐ\n\n4/11/2020\n\n\n\nKiều Thị Lan\n\n473/TP/ĐG-CCHN\n\nĐặng Việt Cường\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh ACE\n\nSố 22/661\r\n\n Nguyễn Trãi, phường Phú Sơn, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0978039960\r\n\n Email: phongvu.vva@gmail.com\n\n34/TP/ĐKHĐ\n\n24/12/2020\n\n\n\nVũ Thanh\r\n\n Phong\n\n1326/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Trọng Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Minh Anh\n\nSố nhà 124 khu liền\r\n\n kề Bào Ngoại, P. Đông Hương, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0916859486 Email:\r\n\n bandaugia.th@gmail.com\n\n36/TP/ĐKHĐ\n\n1/7/2021\n\n\n\nMai Thị Hà\n\n14/TP/ĐG-CCHN\n\nTrương Văn\r\n\n Năm và Trương Thị Dung\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Bến Thành\n\nLô 10A/36 Đặng\r\n\n Tiến Đông, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, ĐT:\r\n\n 0982595129\n\nEmail:\r\n\n vungoc.daugiabenthanh@gmail.com\n\n17/TP/ĐKHĐ\n\n12/3/2018\n\n\n\nTrương Thị\r\n\n Hoa\n\n2124/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh số 1 Hà Nội\n\nLô 10/38 KĐT\r\n\n ven sông Hạc, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; ĐT: 0358398686\r\n\n Email: vungoc.daugiabenthanh@gmail.com\n\n11/TP/ĐKHĐ\n\n18/5/2018\n\n\n\nPhạm Thị Thu\n\n1338/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Đô\n\nSố 14 Nguyễn\r\n\n Tuân, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ĐT: 0912233576\n\n10/TP/ĐKHĐ\n\n5/3/2018\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hường\n\n1445/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nChi nhánh\r\n\n MEDILAND Công ty\r\n\n đấu giá hợp danh số 6 Quốc gia\n\nThôn 4, xã\r\n\n Hoằng Ngọc, huyện Hoằng Hóa, tỉnh\r\n\n Thanh Hóa, ĐT: 0848757575\n\n29/TP/ĐKHĐ\n\n15/5/2020\n\n\n\nVũ Ninh Thuận\n\n877/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nChi nhánh Công ty đấu\r\n\n giá hợp danh Trường Sơn\n\nsố 5/12 Lương\r\n\n Đắc Bằng, phường Đông Sơn, Tp. Thanh\r\n\n Hóa, tỉnh Thanh Hóa, ĐT: 0914929086\n\n32/TP/ĐKHĐ\n\n8/6/2020\n\n\n\nTrần Văn Long\n\n1559/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nhất An Phú\n\nTầng 4 tòa\r\n\n nhà VCCI, số 91 Nguyễn Chí Thanh, p. Đông Thọ, Tp Thanh Hóa, tỉnh\r\n\n Thanh Hóa ĐT: 0363022775\n\nEmail: phuongganphu©gmail.com\n\n35/TP/ĐKHĐ\n\n5/1/2021\n\n\n\nNguyễn Thị\r\n\n Phượng\n\n1805/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n1\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh An Khang\n\nSố 06 Nguyễn Bỉnh Khiêm,\r\n\n phường 1, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ĐT: 0912125767 Email: daugiaankhang@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n20/5/2019\n\n\n\nNguyễn Thị Ngọc Lý\n\n685/TP/ĐG-CCHN\n\nLương Văn\r\n\n Thanh\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Gò Công\n\nSố 95 Nguyễn Văn Côn, phường\r\n\n 3, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang ĐT 0944040252 Email: lsunguyenhuutai@amaii.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n6/3/2019\n\n21/10/2020 vả\r\n\n 24/2/2021\n\nNguyễn Hữu\r\n\n Tài\n\n1586/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Thị Kim\r\n\n Thanh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Quốc Tế\n\nSố 4/36A xã\r\n\n Trung An, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ĐT 0988885783 Email: thanhngung@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n10/9/2020\n\nNguyễn Thanh\r\n\n Châu\n\n1801/TP/DG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Nguyễn Quế\n\nSố 372 Nauyễn\r\n\n Đình Chiểu,\r\n\n khu phố 3, phường 1, thị xã Gò\r\n\n Công, tỉnh Tiền Giang ĐT: 02733511977 Fax: 02733511977 Email: congtydaugianguyenque@gmail com\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n11/11/2019\n\nNguyễn Quế\n\n1514/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Vũ Tuyết Mai\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Tây Nam\n\nSố 04 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 1, Tp Mỹ\r\n\n Tho, tỉnh Tiền Giang ĐT: 02733889978 Fax: 02733889978\n\nEmail: dung.dgtaynam@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n25/6/2019\n\n21/01/20200\n\nNguyễn Quốc\r\n\n Dũng\n\n926/TP/ĐG-CCHN\n\nĐỗ Tuấn Anh và Nguyễn Thảo\r\n\n Nguyên\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Hoàng Vũ\n\nSố 71 Lê Văn Nghề, ấp 1, xã Đạo\r\n\n Thạnh, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ĐT: 02733887579 Email:\r\n\n ctyIuathoangvu@gmail.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n29/6/2019\n\n9/11/2020\n\nNguyễn Thị Trinh\n\n1882/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Lê Thị Tường An\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bá Tòng\n\nSố 1/9C Thái\r\n\n Sanh Hạnh, phường 8, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ĐT: 02733997579\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n15/7/2020\n\n3/3/2021\n\nVõ Bá Tòng\n\n108/TP/ĐG-CCHN\n\nLê Vĩnh Thanh\r\n\n và Phạm Thị\r\n\n Kim Loan\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thanh Nam\n\nSố 88 Nguyễn\r\n\n Thị Thập, Phường 10, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ĐT: 0397766794 Email: trungnguyen762005@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n16/7/2019\n\n\n\nNguyễn Thành\r\n\n Trung\n\n295/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Đông Nam\n\nSố 449/3, ấp\r\n\n Thân Đạo, xã Thân Cửu Nghĩa, huyện\r\n\n Châu Thành, tỉnh Tiền Giang ĐT: 0933.202.985 Email: dongnamIongan@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n30/9/2019\n\n\n\nPhạm Bảo\r\n\n Toàn\n\n2019/TP/ĐG-CCHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n1\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Vạn\r\n\n Phát Hưng\n\nSố 655 Phan\r\n\n Đình Phùng,\r\n\n Khóm 4, Phường 7, Tp. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ĐT: 02946273636\n\nEmail:\r\n\n daugiavanphathung@gmail.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n18/6/2019\n\n\n\nLâm Khắc\r\n\n Sinh\n\n913/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Trà Vinh\n\nSố 96 Phạm Hồng\r\n\n Thái, Khóm 3, Phường 2, Tp.Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ĐT: 02943865399 Fax: 02943865399\n\nEmail:\r\n\n thuha.c58@gmail.com\n\nWebsite:\r\n\n daugiatravinh.vn\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n24/6/2019\n\n\n\nTrần Thị\r\n\n Phương Hạnh\n\n1054/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Viễn Phương\n\nSố 64A Nguyễn\r\n\n Thái Học, Khóm 2, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ĐT: 0944988277\r\n\n Email: daugiavienphuong@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n26/6/2019\n\n\n\nLiêu Quốc Cường\n\n1084/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bảo Tin Trà\r\n\n Vinh\n\nSố 561 Phan\r\n\n Đình Phùng, Khóm 3,\r\n\n phường 6, Tp. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ĐT: 0978910555 Email:\r\n\n daugiabaotintravinh@gmail.com\n\n04/TP-ĐKHĐ\r\n\n và 05/TP-ĐKHĐ\n\n7/1/2019\n\n8/4/2020\n\nHuỳnh Quốc\r\n\n Chiến\n\n1228/TP/ĐG-CCHN\n\nHuỳnh Tấn Đạt\n\n\n\n2\n\n\n\n60\n\nTuyên Quang\n\n1\n\nTrung tâm dịch vụ đấu\r\n\n giá tài sản tỉnh Tuyên\r\n\n Quang\n\nSố 06 đường\r\n\n Chiến Thắng Sông Lô,\r\n\n Tổ 7, phường Tân Quang, thành phố Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang ĐT:\r\n\n 02073816375\n\n825/QĐ-UBND\r\n\n và 430/QĐ-UB\n\n23/6/2006\n\n12/1/2017\n\nĐoàn Diệu\r\n\n Thúy\n\n765/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung tâm\r\n\n chưa có GĐ, PGĐ Trung tâm phụ trách\n\n61\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Vĩnh Long\n\nSố 06 đường\r\n\n 30/4, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long DT: 02703826232\n\nFax:\r\n\n 02703826232 Email: ttdgvl@gmail.com\n\n832/QĐ.UBT\n\n19/7/1997\n\n21/3/2019\n\nNguyễn Hoàng\r\n\n Danh\n\n366/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Thành Công\n\nSố 33/6 Mậu\r\n\n Thân, Phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long ĐT: 0988816668\r\n\n Email: info@daugiathanhcong.com\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n17/7/2017\n\n\n\nNguyễn Hòa\r\n\n Thuận\n\n1182/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Quyết Quyền\n\n1795/TP/ĐG-CCHN\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nguyên Tâm\n\nSố 73/14F\r\n\n Phó Cơ Điều, khóm 4, phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long\r\n\n ĐT: 02703838381\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n10/5/2019\n\n14/10/2020\n\nĐỗ Thị Thanh\r\n\n Hằng\n\n2158/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh PGL\n\nSố 59/6S,\r\n\n Khóm 3, Phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long ĐT: 0935472767\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n6/6/2019\n\n13/01/2020\n\nTrần Thanh Hải\n\n1425/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh miền Tây\n\nẤp Long Thuận\r\n\n A, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long ĐT:\r\n\n 0946015171\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n17/3/2020\n\n\n\nLương Hồng\r\n\n Vân\n\n2106/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Toàn Thắng\n\nSố 221 Trần Đại Nghĩa,\r\n\n Phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long ĐT: 0933204537\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n16/6/2020\n\n\n\nHồ Bình Minh\n\n1374/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Đô Đồng Tháp\n\nSố 44/4A\r\n\n Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long ĐT 0939288005\n\n08/TP-ĐKHĐ\n\n30/11/2020\n\n\n\nTrần Thị Hồng Gấm\n\n665/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Cửu Long\n\nSố 68/18C Phó Cơ\r\n\n Điều, phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long ĐT: 02703896679 Email:\r\n\n daugiacuulong@daugiacuulong.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n21/1/2019\n\n\n\nNguyễn Phước\r\n\n Minh\n\n181\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Mekong\n\nLầu 1, Số Q2\r\n\n Trần Phú, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long ĐT:\r\n\n 0914950577\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n30/8/2019\n\n\n\nLại Văn Sơn\n\n1602/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Vĩnh Phúc\n\nĐường Phạm Văn Đồng, phường Tích Sơn, thành phố\r\n\n Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ĐT 0211 3862165\n\nFax: 0211\r\n\n 3728372 Email: ttdvbdgts.stnvp@gmail com\n\n1555/QĐ-UB\n\n22/11/1997\n\n2/7/2018\n\nTrần Quốc Huy\n\n1563/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Bình Minh Vĩnh Phúc\n\nSố nhà 22 Nguyễn Khang, Đông Hợp, phường Đồng Tâm, TP Vĩnh Yên, tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc ĐT 0986859848 Email: daugiabinhminhvinhphuc@gmail.com\n\n08/TP-ĐKHĐ và 13/TP-ĐKHĐ\n\n13/6/2019\n\n26/5/2020\n\nNguyễn Thị Thu Hà\n\n1322/TP/ĐG-CCHN\n\nTrịnh Văn Hải\n\n1323/TP/ĐG-CCHN\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Phúc Việt - Vĩnh Phúc\n\nSố 91 phố\r\n\n Kim Đồng, phường\r\n\n Liên Bảo, TP Vĩnh\r\n\n Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ĐT. 0913.000.697\n\nEmail: tdgvinhphuc@gmail.com\n\n10/TP-ĐKHĐ\n\n19/6/2019\n\n\n\nTrần Trung Học\n\n764/TP/ĐG-CCHN\n\nNguyễn Văn Chiến; Trần\r\n\n Đức Hạnh\n\n1429/TP/ĐG-CCHN; 763/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân số 1\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nSố 98, đường Trần Phú, phường\r\n\n Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; Điện thoại: 0968236677\n\nEmail:daugiataisanso1vp@gmail.com\n\n09/TP-ĐKHĐ\n\n14/6/2019\n\n\n\nNguyễn Tiến\r\n\n Dũng\n\n35/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đấu giá tư nhân Vĩnh Phúc\n\nSố 09, đường\r\n\n Nguyễn Văn Chất, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ĐT:\r\n\n 0968213640\n\nEmail:\r\n\n sonlehai18872@gmail.com\n\n03/TP-ĐKHĐ\n\n21/5/2018\n\n\n\nTrần Thị\r\n\n Nhung\n\n1776/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Đô\n\nSố nhà 44,\r\n\n đường Trần Nguyên Hãn, phường Liên Bảo, TP Vinh Yên tỉnh Vĩnh Phúc ĐT:\r\n\n 0982222686\n\nEmail: hungnd3112@gmail\r\n\n com\n\n04/TP-ĐKHĐ\n\n07/6/2018\n\n25/10/2019\n\nNguyễn Thị\r\n\n Hường\n\n1445/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Thành An\n\nSố 5, ngõ 2,\r\n\n đường Chu Văn An, phường Liên Bảo, TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc ĐT:\r\n\n 0916628293\n\nEmail:\r\n\n daugiathanhan.vp@gmail.com\n\n11/TP-ĐKHĐ\n\n20/6/2019\n\n\n\nNgụy Thị Thảo\n\n1428/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vĩnh Phúc\n\nSố 1 đường Hồ\r\n\n Tùng Mậu, phường\r\n\n Khai Quang, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ĐT 02116.568.795\n\nEmail:congtytdgvinhphuc@gmail.com\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n1/10/2018\n\n27/6/2019\n\nNguyễn Văn Huân\n\n1823/TP/ĐG-CCHN\n\nTrần Văn Thắng\n\n1448/TP/ĐG-CCHN\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Vĩnh Yên\n\nSố nhà 24,\r\n\n đường Ngô Quyền, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ĐT: 0912535999 Email:\r\n\n daugia24@gmail.com\n\n07/TP-ĐKHĐ\n\n13/6/2019\n\n\n\nNguyễn Văn\r\n\n Dương\n\n529/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty đấu\r\n\n giá hợp danh Yên Lạc\n\nKhu 3 thôn\r\n\n Trại Lớn, xã tam Hồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ĐT: 0913284300 Email:\r\n\n daugiayenlac@gmail.com\n\n06/TP-ĐKHĐ\n\n6/7/2019\n\n\n\nPhạm Văn Tuấn\n\n931\r\n\n /TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh VNA\n\nSố 22 Lý Tự\r\n\n Trọng, phường Ngô Quyền, TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc ĐT: 0989993139\n\n14/TP-ĐKHĐ\n\n26/10/2020\n\n\n\nLưu Đức Vượng\n\n1401/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Nam Việt\n\nSố 68 Nguyễn\r\n\n Tất Thành, phường\r\n\n Khai Quang, TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc\n\n15/TP-ĐKHĐ\n\n22/12/2020\n\n\n\nNguyễn Xuân Sang\n\n258/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nYên\r\n\n Bái\n\n1\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái\n\nSố 262 Trần Phú, phường\r\n\n Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\n190/2003/QĐ-UBND\n\n26/5/2003\n\n\n\nTrần Quang\r\n\n Trung\n\n306/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty đấu giá hợp danh Tây Đô\n\nTổ 2, phường\r\n\n Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\n01/TP-ĐKHĐ\n\n17/6/2019\n\n\n\nNguyễn Duy\r\n\n Hưng\n\n1578/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh\r\n\n công ty đấu giá hợp danh Việt Linh\n\nTổ 2, phường\r\n\n Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\n02/TP-ĐKHĐ\n\n25/3/2020\n\n\n\nLê Văn Chi\n\n139/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi nhánh\r\n\n công ty đấu giá hợp danh Trường Phát\n\nSố 430 Nguyễn\r\n\n Tất Thành, Tổ 8, phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái ĐT:\r\n\n 0915149999\n\n05/TP-ĐKHĐ\n\n9/2/2021\n\n\n\nĐào Văn\r\n\n Trung\n\n2068/TP/ĐG-CCHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103139 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10314.json b/contexts/context_10314.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df93ca30cce74014d92cd657dcd902e4ecb3e252 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10314.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-990-QD-UBND-2018-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-Quan-ly-du-an-dau-tu-Phu-Yen-383253.aspx", + "name": "Quyet-dinh-990-QD-UBND-2018-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-Quan-ly-du-an-dau-tu-Phu-Yen-383253", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 990/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 16 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ\r\n\nCÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình;\n\nCăn cứ Quyết định số 896/QĐ-UBND ngày\r\n\n9/5/2018 của UBND tỉnh về việc hợp nhất các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh và Ban Quản lý dự án đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình giao thông tỉnh thành Ban Quản lý các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng tỉnh Phú Yên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 341/TTr-SNV ngày 15/5/2018 và đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng tỉnh Phú Yêntại Tờ trình số 02/TTr-BQL ngày 15/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở:\r\n\nNội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Ban Quản lý\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng tỉnh Phú Yên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\n\n-Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Trà\n\n\n\nQUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\n\nCỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 990 /QĐ-UBND ngày\r\n\n16 /5/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ PHÁP LÝ\n\nĐiều 1. Tên Ban Quản lý dự\r\n\nán\n\n1.Tên giao dịch: Ban Quản lý các dự án đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên.\n\n2.Trụ sở giao dịch chính: 59-61\r\n\nNguyễn Trãi, phường 4, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.\n\n3.Ban Quản\r\n\nlý các dự án đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên được thành lập theo Quyết định số\r\n\n896/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của UBND tỉnh Phú Yên.\n\n4.Người đại diện theo pháp\r\n\nluật: Giám đốc Ban Quản lý các\r\n\ndự án Đầu tư xâydựng\r\n\ntỉnh Phú Yên.\n\n5.Nơi đăng ký hoạt động của Ban Quản lý các dự án đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên: 59-61\r\n\nNguyễn Trãi, phường 4, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Vị trí pháp lý\n\n1.Ban Quản\r\n\nlý các dự án đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên là tổ chức sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh Phú Yên, hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo\r\n\nđảm chi thường xuyên theo quy định của Nghị định số16/2015/NĐ-CPngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ.\n\n2.Ban Quản\r\n\nlý các dự án đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên có con dấu riêng, có tài khoản tại\r\n\nKho Bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên, các Ngân hàng thương mại để\r\n\ngiao dịch theo quy định của pháp luật.\n\n3. Ban Quản\r\n\nlý các dự án đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa UBND tỉnh; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước chuyên ngành.\n\nChương\r\n\nII\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều\r\n\n3. Chức năng\n\nBan Quản lý các dự\r\n\nán đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên thực hiện các chức\r\n\nnăng theo Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án và theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số16/2016/TT-BXDngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ Xây dựng, gồm:\n\n1. Làm chủ đầu tư\r\n\nmột số dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do người quyết\r\n\nđịnh đầu tư giao.\n\n2. Nhận ủy thác\r\n\nquản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án được\r\n\nký kết.\n\n3. Tiếp nhận và\r\n\nquản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tổ chức quản\r\n\nlý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng\r\n\nủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện\r\n\nnăng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n5. Bàn giao công\r\n\ntrình hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc\r\n\nxây dựng.\n\n6. Thực hiện các\r\n\nchức năng khác do UBND tỉnh giao.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nBan Quản lý các dự án đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn trong công tác quản lý dự án theo quy định của pháp luật và quy\r\n\nđịnh tại Điều 8 của Thông tư số16/2016/TT-BXDngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, gồm:\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa chủ đầu tư:\n\na) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải\r\n\nxác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục\r\n\ntiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.\n\nb) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn\r\n\nbị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến\r\n\nquy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh\r\n\nquan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ\r\n\nchức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; tiếp nhận, giải\r\n\nngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác.\n\nc) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và thẩm định, phê duyệt\r\n\nhoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp);\r\n\nchủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi đất, giao nhận đất để thực\r\n\nhiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giải ngân,\r\n\nthanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác.\n\nd) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng,\r\n\nbàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm\r\n\nthu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp\r\n\nđồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công\r\n\ntrình.\n\nđ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính\r\n\nvà giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực\r\n\nhiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý\r\n\ntài chính, tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định.\n\ne) Các nhiệm vụ hành chính, điều\r\n\nphối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản\r\n\nlý nhân sự Ban quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, nhân viên thuộc phạm vi quản lý; thiết\r\n\nlập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải\r\n\ntrình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban Quản lý dự án theo yêu cầu của\r\n\nngười quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\ng) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá\r\n\nvà báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định\r\n\npháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định\r\n\nđầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý\r\n\ndự án:\n\na) Tổ chức thực hiện các nội dung\r\n\nquản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng;\n\nb) Phối hợp hoạt động với tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia thực hiện dự án để đảm bảo yêu cầu về khối lượng, tiến độ, chất\r\n\nlượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý\r\n\ndự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.\n\n3. Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết\r\n\nvới các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của\r\n\nmình. Hoạt động ủy thác quản lý dự án được quy định tại Điều 12 Thông tư số16/2016/TT-BXDngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ Xây dựng.\n\n4. Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ\r\n\nđiều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n5. Ban Quản lý các dự án Đầu tư\r\n\nxâydựng tỉnh Phú Yên có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều\r\n\n68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).\n\nChương\r\n\nIII\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC,\r\n\nQUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC THÀNH VIÊN\n\nĐiều\r\n\n5. Cơ cấu tổ chức và biên chế Ban Quản lý dự án\n\n1. Ban Giám đốc Ban Quản lý các dự\r\n\nán đầu tư xâydựng tỉnh Phú Yên gồm: Giám đốc\r\n\nvà không quá04 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc, Phó Giám đốc Ban quản lý dự án do\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm.\n\nb) Kế toán trưởng Ban quản lý dự án doGiám\r\n\nđốc Ban bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Các phòng chuyên môn: Gồm 12 phòng chuyên môn\n\n- Văn phòng;\n\n- Phòng Tài chính kế toán;\n\n- Phòng Thẩm định;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;\n\n- Phòng Quản lý dự án 1;\n\n- Phòng Quản lý dự án 2;\n\n- Phòng Quản lý dự án 3;\n\n- Phòng Quản lý chất lượng 1;\n\n- Phòng Quản lý chất lượng 2;\n\n- Phòng Quản lý chất lượng 3;\n\n- Phòng Đền bù và Môi trường;\n\n- Phòng Ủy thác.\n\nVăn phòng Ban Quản lý\r\n\ndự án gồm có 01 Chánh Văn phòng, không quá 02 Phó Chánh Văn phòng; các phòng\r\n\ncòn lại gồm 01 Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng do Giám đốc Ban Quản\r\n\nlý dự án bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. Trong thời gian thực hiện sắp xếp,\r\n\ncơ cấu tổ chức Văn phòng và các phòng nghiệp vụ số lượng cấp phó không quá 03,\r\n\ntrong thời hạn tối đa 03 năm kể từ ngày hợp nhất.\n\nSố lượng các phòng\r\n\nnghiệp vụ nêu trên được thực hiện trong thời gian không quá 03 năm. Giao Giám đốc\r\n\nBan Quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức của Ban Quản\r\n\nlý dự án theo Đề án đã được Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh thông qua tại Kết\r\n\nluận số 68-KL/BCSĐ ngày 23/4/2018 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh Phú Yên về công\r\n\ntác tổ chức cán bộ, chính sách cán bộ và công tác hội (không quá 08 phòng).\n\n3. Các Ban điều hành dự án\n\nCăn cứ vào các dự án được giao\r\n\nquản lý, Giám đốc Ban Quản lý dự án quyết định thành lập các Ban điều hành dự\r\n\nán để giúp Ban Quản lý các dự án Đầu tư xâydựng tỉnh Phú\r\n\nYên trực tiếp quản lý theo từng dự án cụ thể được giao.\n\nBan điều hành dự án có 01 Trưởng\r\n\nBan và 01 Phó Ban, do Giám đốc Ban Quản lý dự án bổ nhiệm, miễn nhiệm để trực\r\n\ntiếp điều hành quản lý thực hiện dự án được giao. Giám đốc quản lý dự án phải\r\n\ncó đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n4. Số lượng người làm việc của\r\n\nBan Quản lý dự án\n\na)Giám đốc Ban Quản lý dự\r\n\náncó trách nhiệm xâydựng, sửa đổi bổ sung Đề án vị trí việc làm để\r\n\nlàm cơ sở xác định sốlượng người làm việc phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ\r\n\nđược giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nKinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với người làm việc tại Ban Quản lý dự án từ nguồn quản lý dự án\r\n\ntheo quy định của nhà nước.\n\nb)Việc xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức tuyển dụng lao động của BanQuản lý dự ánđược căn cứ vào\r\n\nnhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với\r\n\nviên chức BanQuản lý dự án, quỹ tiền lương được giao và quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐiều 6. Quyền, trách nhiệm của các thành viên Ban\r\n\nQuản lý dự án\n\n1.Quyền và trách nhiệm củaGiám đốc Ban Quản lý dự án\n\na)Giám đốc BanQuản lý dự ánchịu trách nhiệm trướcUBND\r\n\ntỉnhvà pháp luật về quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của BanQuản\r\n\nlý dự ánvà là chủ tài khoản của đơn vị.\n\nb)Xây dựng, ban hành Quy chếlàm việc và các quy định khác về\r\n\nhoạt động của BanQuản lý dự án.\n\nc)Phân công nhiệm vụ của cácPhó Giám đốc và thành\r\n\nviên BanQuản lý dự án; tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng\r\n\nlương, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó Trưởng\r\n\nphòng,Giám đốc Ban điều hành dự án,nhân viên thuộc BanQuản lý\r\n\ndự án theo quy định hiện hành của pháp luật.\n\nd)Tổ chức, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất (nếu có) của\r\n\nBanQuản lý dự án, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncông tác của các phòng, ban điều hành dự ánvà của các thành viên\r\n\nBanQuản lý dự án.\n\nđ)Ký các văn bản, hợp đồng xây dựng với các nhà thầu được lựa chọn,\r\n\nhợp đồng lao động đối với viên chức, người lao động củaBanQuản lý dự\r\n\nán.\n\n2.Quyền và trách nhiệm của các PhóGiám đốc BanQuản lý\r\n\ndự án\n\na)Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi đượcGiám đốc\r\n\nBanQuản lý dự ánphân công hoặc ủy quyền; thực hiện chế độ báo cáo về\r\n\ntình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nb)Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc BanQuản lý dự\r\n\nánvàUBND tỉnhvề kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nc)Tham gia các cuộc họp, đề xuất hoặc kiến nghị về các giải pháp,\r\n\nbiện pháp cần thiết đểthực hiện các nhiệm vụ của BanQuản lý dự án.\n\n3.Quyền và trách nhiệm của Kế toán trưởng\n\na)Được bảo đảm về điều kiện làm việc, được đào tạo, bồi dưỡngnâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các quyền lợi theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb)Có trách nhiệmquản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncác dự án do Ban làm chủ đầu tư, quản lý thu, chi kinh phí hoạt động Ban Quản\r\n\nlý dự án và tổ chức bộ máy kế toán Ban Quản lý dự án theo quy định tại Điều 55\r\n\ncủa Luật Kế toán.\n\nc)Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc BanQuản lý dự\r\n\nánvàpháp luật về quản lý vốn đầu tư.\n\n4.Quyền, nghĩa vụ của viên chức, người lao độngBanQuản\r\n\nlý dự án\n\na)Được bảo đảm về điều kiện làm việc, được đào tạo nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.\n\nb)Có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao, chấp\r\n\nhành tốt pháp luật, chính sách hiện hành và quy chế làm việc của đơn vị; có quyền\r\n\ntừ chối thực hiện công việc được giao khi xét thấy công việc đó ảnh hưởng đến\r\n\nuy tín và quyền lợi của đơn vị, nhưng phải được sự chấp thuận của Trưởng phòng,\r\n\nGiám đốc Ban điều hành dự ánphụ trách.\n\nc)Có quyền đề xuất đóng góp ý kiến, biện pháp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao và xây dựng đơnvị.\n\nd)Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Giám đốc Ban điều hành dự\r\n\nánvà Ban Giám đốc BanQuản lý dự ánvề kết quả thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao;\n\nđ)Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản của\r\n\nđơnvị.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 7. Nguyên tắc làm việc của Ban Quản lý dự án\n\n1.Đối với Ban Giám đốc\n\na) Giám đốc làm việc theo chế độ Thủ trưởng, Giám đốc là người lãnh đạo\r\n\ncao nhất trong đơn vị và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ mọi hoạt động của Ban quản lý;\n\nb) Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo một số\r\n\nnhiệm vụ cụ thể về hoạt động của đơn vị. Giám đốc có thể xem xét công việc thuộc\r\n\ncác lĩnh vực đã phân công cho các Phó Giám đốc và quyết định của Giám đốc là\r\n\nquyết định cuối cùng;\n\nc) Giám đốc phân công cho một Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc điều hành\r\n\nhoạt động của đơn vị khi Giám đốc vắng mặt hoặc khi được Giám đốc ủy quyền;\n\nd) Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động theo sự phân công và ủy\r\n\nquyền của Giám đốc, Phó Giám đốc được phân công phụ trách lĩnh vực nào thì duyệt\r\n\nký văn bản thuộc lĩnh vực đó. Đối với những quyết định vượt quá thẩm quyền của\r\n\nmình thì Phó Giám đốc phải báo cáo xin ý kiến quyết định của Giám đốc trước khi\r\n\nchỉ đạo thực hiện; nếu Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực đi vắng mà cần giải quyết\r\n\nngay thì Giám đốc giải quyết hoặc giao cho Phó Giám đốc có mặt ở cơ quan giải\r\n\nquyết và thông báo lại;\n\nđ) Khi giải quyết công việc liên quan đến lĩnh vực Phó Giám đốc khác thì\r\n\nPhó Giám đốc phụ trách chủ động bàn bạc với Phó Giám đốc có liên quan trước khi\r\n\nquyết định. Trường hợp không nhất trí, Phó Giám đốc phụ trách báo cáo cho Giám\r\n\nđốc để ra quyết định, không để công việc chậm trễ, ảnh hưởng đến hoạt động của\r\n\nđơn vị.\n\n2.Đối với phòng chức năng, nghiệp vụ vàBanđiều hành\r\n\ndự án\n\nCác phòng chuyên môn, nghiệp vụ vàBanđiều hành dự ánchủ động tham mưu, đề\r\n\nxuất giúp Ban Giám đốc giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa phòng, Ban được phân công và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về\r\n\nkết quả thực hiện.\n\n3.Đối với viên chức, lao động của BanQuản lý dự án\n\na) Xây dựng kế hoạch công tác và triển khai thực hiện các nhiệm vụ công\r\n\ntác được giao; chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc, Trưởng, Phó trưởng phòng về\r\n\nphần công việc được giao;\n\nb) Thực hiện đầy đủ và đảm bảo yêu cầu về chất lượng, khối lượng, tiến độ\r\n\ncông việc và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo phòng về thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao;\n\nc) Tham gia đóng góp, xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động góp phần\r\n\nđẩy mạnh hoạt động của Ban; Có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của Ban;\n\nd) Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật\r\n\nvề viên chức, lao động và các quy định tại quy chế của Ban.\n\nĐiều 8. Chế độ hội họp, báo cáo\n\n1.Chế độ họp vớiUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các nhà thầu,\r\n\ngiao ban nội bộ Ban Quản lý dự án\n\na)Chế độ họp vớiUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\n\nThực hiện định kỳ theo quy định chung của tỉnh và họp đột xuất (nếu có)\r\n\nđể xin ý kiến giải quyết những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều\r\n\nsở, ngành.\n\nb) Chế độ hội họp với các nhà thầu\n\nĐược tổ chức thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án, như: Ký kết hợp đồng,\r\n\ntiến độ, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành…, họp giải quyết các vấn đề\r\n\nvướng mắc, nảy sinh trong quá trình triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn\r\n\nchuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư và các\r\n\ncuộc họp cần thiết khác tùy theo tình hình thực tế.\n\nc) Chế độ hội họp, giao ban nội bộ Ban Quản lý dự án\n\n- Định kỳ hàng tuần, tháng, quý hoặc đột xuất sẽ tổ chức họp giao ban do\r\n\nGiám đốc chủ trì. Trường hợp Giám đốc vắng mặt thì do Phó giám đốc được ủy quyền\r\n\nchủ trì để triển khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ theo đúng chương trình, kế\r\n\nhoạch đặt ra;\n\n- Giám đốc tổ chức và chủ trì các cuộc họp sơ kết, tổng kết của cơ quan.\r\n\nNội dung, thành phần và thời gian hội nghị do Giám đốc quyết định;\n\n- Phó Giám đốc triệu tập, chủ trì các cuộc họp, hội nghị thuộc\r\n\nlĩnh vực chuyên môn phụ trách với các Trưởng, Phó phòng theo kế hoạch được Giám\r\n\nđốc đồng ý và sau đó báo cáo kết quả cuộc họp, hội nghị với Giám đốc;\n\n- Văn phòng có trách nhiệm thông báo triệu tập hội nghị, cuộc họp đúng\r\n\nthời gian, thành phần theo yêu cầu và chuẩn bị phòng họp, tổ chức ghi biên bản\r\n\nhội nghị, cuộc họp và thông báo kết luận của Giám đốc, Phó Giám đốc đến các\r\n\nphòng để thực hiện.\n\n2.Chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ của BanQuản lý dự án,\r\n\ncác phòngvàban\n\nCác phòng chức năng phải thực hiện đúng chế độ báo cáo thường xuyên, định\r\n\nkỳ với Lãnh đạo Ban theo quy định; đồng thời tham mưu báo cáo với các sở,\r\n\nngành, UBND tỉnh khi có yêu cầu hoặc theo quy định.\n\nCác Phó Giám đốc, Trưởng, Phó phòng và công chức, viên chức, người lao động\r\n\nđược Giám đốc phân công thay Giám đốc dự họp phải có trách nhiệm báo cáo kết quả\r\n\nlàm việc với Giám đốc.\n\nĐiều 9.Chế độ kiểm tra, giám sát\n\n1.Chế độ kiểm tra, giám sát đối với dự án được giao quản lý\n\nTổ chức, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên: Biện pháp thi\r\n\ncông, biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và tổ chức giám sát quản lý\r\n\nchất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng\r\n\nxây dựng;\n\n2.Chế độ kiểm tra, giám sát các hoạt động trong nội bộ Ban Quản lý\r\n\ndự án\n\nKiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy làm việc cơ quan; chuẩn mực đạo\r\n\nđức nghề nghiệp; Nghị quyết hội nghị công nhân viên chức và người lao động; tác\r\n\nnghiệp thực hiện quản lý, điều hành; chế độ quản lý tài sản, hoạt động chi tiêu\r\n\ntài chính của cơ quan; quy trình thực hiện quản lý đầu tư xây dựng; các nhiệm vụ\r\n\nchính trị được giao; việc thực hiện các quy định của pháp luật và các nội dung\r\n\nkhác theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan Đảng và Chính quyền cấp trên.\n\nĐiều 10.Chế độ phối hợp công tác\n\n1.Giữa các phòng,ban của Ban Quản lý dự án\n\nCác phòng chuyên môn chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được phân công. Khi giải quyết công việc liên quan đến phòng khác\r\n\nthì phòng chủ trì phải chủ động phối hợp, các phòng liên quan có trách nhiệm phối\r\n\nhợp, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Ban Giám đốc xem xét, giải quyết\r\n\ntheo quy chế làm việc của Ban.\n\n2.Giữa Ban Quản lývới các cơ quan,đơnvị chức\r\n\nnăng của người quyết định thành lập BanQuản lý dự án, người quyết định đầu\r\n\ntư\n\nChủ động phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với các sở, ban, ngành và\r\n\nđoàn thể, với chủ đầu tư dự án để giải quyết công việc kịp thời; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước người quyết định đầu tư, chủ đầu tư về công tác quản lý dự án và các nội\r\n\ndung khác liên quan đến hợp đồng đối với các dự án do Ban làm chủ đầu tư hoặc\r\n\nTư vấn quản lý dự án.\n\n3.Giữa BanQuản lý dự ánvới tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan\n\nPhối hợp chặt chẽ với lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp (UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn), các nhà thầu, đơn vị tư vấn để\r\n\ngiải quyết những công việc có liên quan, nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự\r\n\nán.\n\nChương\r\n\nV\n\nTÀI CHÍNH,\r\n\nTÀI SẢN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nĐiều 11. Chế độ tài chính\n\n1. Ban Quản lý dự án làđơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài\r\n\nchính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số16/2015/NĐ-CPcủaChính\r\n\nphủ quy\r\n\nđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2.Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được mở tài khoản giao dịch\r\n\ntại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự\r\n\nán theo quy định pháp luật.\n\n3.Có tổ chức bộ máy kế toán BanQuản lý dự ántheo quy định\r\n\ncủa Luật Kế toán, có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn\r\n\nkinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.\n\n4.Hàng năm, BanQuản lý dự áncó trách nhiệm lậpdự\r\n\ntoán thu, chi và mở sổ kế toán theo dõi, quản lý sử dụng các nguồn kinh\r\n\nphítheo quy định của pháp luật; báo cáo tổng hợp dự toán và quyết toán\r\n\nhàng năm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 12. Các nguồn tài chính của Ban Quản lý dự án\n\n1.Vốn đầu tư phát triển của các dự án được giao hoặc được ủy thác\r\n\nquản lý thực hiện.\n\n2.Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có).\n\n3.Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết (nếu\r\n\ncó).\n\n4.Các khoản thu từ hoạtđộng quản lý dự án gồm:\n\na) Các khoản thu chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát đánh giá đầu tư\r\n\ncủa chủ đầu tư, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư của các dự\r\n\nán được giao quản lý và thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Các\r\n\nkhoản thu này tính vào chi phí đầu tư của các dự án tương ứng. Mức thu theo quy\r\n\nđịnh về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.\n\nTrường hợp Ban Quản lý dự án ký kết hợp đồng ủy thác quản lý dự án với\r\n\nChủ đầu tư khác thì tùy thuộc vào việc phân giao thực hiện nhiệm vụ quản lý dự\r\n\nán giữa các Bên hợp đồng để quyết định mức chi phí quản lý dự án được sử dụng.\n\nb) Các khoản thu từ hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cho\r\n\ncác chủ đầu tư khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và\r\n\nxây dựng. Các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được\r\n\ngiao quản lý. Mức thu theo hợp đồng ký kết, không trái với quy định của pháp luật.\n\nc) Các khoản phí, lệ phí được trích từ việc thực hiện các nhiệm vụ quản\r\n\nlý dự án như: Tổ chức đấu thầu, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\nvà các nguồn hợp pháp khác. Mức phí, lệ phí được trích lại cho hoạt động của\r\n\nBan Quản lý dự án thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nd) Các khoản thu khác: Thu tiền bán hồ sơ mời thầu và các khoản thu hợp pháp\r\n\nkhác (nếu có). Các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được\r\n\ngiao quản lý. Mức thu cụ thể không trái với quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Nội dung chi\n\na)Chi thường xuyên gồm: Tiền lương; tiền công trả cho lao động\r\n\ntheo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; chi tiền thưởng (thưởng thường xuyên,\r\n\nthưởng đột xuất nếu có); các khoản đóng góp theo lương; dịch vụ công cộng; vật\r\n\ntư văn phòng; thanh toán thông tin; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn;\r\n\nkhấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản; các khoản thuế phải nộp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và các khoản chi khác thực tế của Ban\r\n\nQuản lý dự án phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước.\n\nb)Chi không thường xuyên gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm\r\n\ntrang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án, sửa chữa lớn tài sản cố định;\r\n\nchi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ hiện hành của Nhà nước (nếu có) và\r\n\ncác khoản chi khác cóliên quan phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 14. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong\r\n\nnăm\n\nHàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp\r\n\nkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), Ban Quản lý dự\r\n\nánsử dụng theo trình tự như sau:\n\na)Trích lập Quỹ phát triển hoạt động: 10%.\n\nb)Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.\n\nc)Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (mức trích do Giám đốc\r\n\nBan Quản lý dự ánquyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị).\n\nd)Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi. Mức trích đối với 2 quỹ này do\r\n\nGiám đốc Ban Quản lý dự ánquyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.\n\nđ) Sử dụng các quỹ của Ban Quản lý dự án\n\n-Quỹ phát triển hoạt động sử dụng để bổ sung vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, hỗ trợ đào tạo nâng\r\n\ncao tay nghề cho cán bộ, người lao động;\n\n-Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để chi trong các trường hợp: Tạm ứng\r\n\ncho các khoản chi thường xuyên khi đầu năm chưa có kế hoạch vốn được giao, chưa\r\n\ncó nguồn thu hoặc chưa duyệt dự toán. Khi có kế hoạch vốn được giao, dự toán được\r\n\nduyệt hoặccó nguồn thu thì thực hiệnhoàn trả về Quỹ dự phòng ổn định\r\n\nthu nhập;bảo đảm thu nhập cho người lao động;\n\n-Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá\r\n\nnhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào\r\n\nhoạtđộng của đơn vị. Mức thưởng do Giám đốc Ban Quản lýquyết định\r\n\ntheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;\n\n-Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi,\r\n\nchi cho các hoạt động phúc lợi tập thểcủa người lao động trong Ban Quản\r\n\nlý dự án; trợ cấp khó khăn đột xuất. Giám đốc Ban Quản lý dự ánquyết định\r\n\nviệc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.\n\nĐiều 15. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị.\n\n1.BanQuản lý dự án được trang bị tài sản để phục vụ công tác\r\n\nquản lý dự án theo quy định của pháp luật. Tài sản của BanQuản lý dự án\r\n\nphải được sử dụng đúngmục đích,tiết kiệm và hiệu quả. Nghiêm cấm việc\r\n\ncho thuê, mượn, biếu, tặng và sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án vàomục\r\n\nđích cá nhân.\n\n2. Công tác quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị được Ban Quản lý dự\r\n\nán thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nMỐI\r\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 16. Mối quan hệ công tác đối với người quyết định\r\n\nthành lập Ban Quản lý dự án, người quyết định đầu tư (UBND tỉnh Phú Yên).\n\n1.Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp củaUBND tỉnh\r\n\nPhú Yên, người quyết định đầu tưvề thực hiện chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n2.TrìnhUBND tỉnh Phú Yênphê duyệt Quy chế hoạt động của\r\n\nBan Quản lý dự án (kể cả việc điều chỉnh, bổ sung).\n\n3.TrìnhUBND tỉnh Phú Yênphê duyệt các nội dung thuộc\r\n\ntrách nhiệm của chủ đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.\n\n4.Báo cáođịnh kỳ hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực\r\n\nhiện các dự án được giao quản lý;đề xuấtbiện pháp phối hợp xử lý những\r\n\nvấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình.\n\n5.Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng củaUBND tỉnh\r\n\nPhú Yên, người quyết định đầu tư trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự\r\n\nán.\n\nĐiều 17. Mối quan hệ công tác đối với chủ đầu tư ủy\r\n\nthác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình\n\n1.Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với các chủ đầu tư khác theo hợp\r\n\nđồngủythác quản lý dự án.\n\n2.Phối hợp với chủ quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu và nghiệm thu,\r\n\nbàn giao công trình xây dựng hoàn thành vào vận hành, sử dụng (kể cả việc thực\r\n\nhiện bảo hành công trình theo quy định).\n\n3.Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành chochủ đầu tư hoặc\r\n\nchủquản lý sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý công trình xây dựng\r\n\nhoàn thành trong thời gian chưa xác địnhđược đơn vị quản lý sử dụng\r\n\ncôngtrình theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.\n\nĐiều 18. Mối quan hệ công tác đối với nhà thầu thi\r\n\ncông xây dựng\n\n1.Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án do\r\n\nmình làm chủ đầu tư hoặc được ủy thác quản lý thực hiện; đàm phán, ký kết và thực\r\n\nhiện hợp đồng với nhà thầu xây dựng được lựa chọn theo quy định của pháp luật.\n\n2.Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với nhà thầu xây dựng theo quy\r\n\nđịnh của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3.Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết cácđề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.\n\nĐiều 19. Mối quan hệ công tác đối với cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước theo phân cấp\n\n1.Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) các thủ tục liên quan đến công\r\n\ntác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xâydựng theo quy định của pháp luật.\n\n2.Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự\r\n\nán, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây\r\n\ndựng.\n\n3.Chủ trì phối hợp với UBND các cấp (UBND huyện, thị xã, thành phố,\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn) trong việc thực hiện công tác bồi thường thiệt hại,\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tái định cư khi dự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng.\n\n4.Phối hợp với chính quyền địa phương (UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, UBND xã, phường, thị trấn) trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn\r\n\ngiao công trình vào khai thác, sử dụng.\n\n5.Báo cáo, giải trình về tình hình thực hiện quản lý dự án khi được\r\n\nyêu cầu, về sự cố công trình, an toàn trong xây dựng với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.\n\n6.Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 20.Quy chế hoạt động của Ban Quản\r\n\nlý các dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Phú Yên có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 21.Các thành viên của Ban Quản lý\r\n\ncác dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Phú Yên có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều 22.Các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan: Các sở: Nội vụ, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực\r\n\nhiện theo Quy chế này.\n\nĐiều 23.Trường hợp cần thiết, Giám đốc\r\n\nBan Quản lý dự án đề nghị UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy chế hoạt động của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng tỉnh Phú\r\n\nYên theo đúng quy định pháp luật./.\n\n", + "id": 10314 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103140.json b/contexts/context_103140.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64627396148f3bd81d9505d88dd926be4a84ccc6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103140.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1826-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Me-Linh-thanh-pho-Ha-Noi-2016-309336.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1826-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Me-Linh-thanh-pho-Ha-Noi-2016-309336", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1826/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN MÊ LINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND \r\n\nngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2675/TTr-STNMT\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2016;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện\r\n\nMê Linh (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo\r\n\ncáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Mê Linh, được\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 04 tháng 4 năm 2016), với\r\n\ncác nội dung chủ yếu như sau:\n\na) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n14.246,10\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n8.483,16\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n5.465,51\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n5.351,76\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK\n\n2.364,79\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n193,27\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n8,71\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n423,65\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n27,23\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n5.071,49\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n7,79\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,14\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n293,27\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n77,04\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n198,46\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n41,88\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.721,84\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n11,09\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n4,45\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1.516,82\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n261,14\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n49,99\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,64\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n21,64\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n101,40\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng là đồ gốm\n\nSKX\n\n37,67\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n11,12\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n20,84\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n503,14\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n186,52\n\n2.26\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,49\n\n2.27\n\nĐất xây dựng công trình sự nghiệp khác\n\nDSK\n\n0,60\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,52\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n691,45\n\nb) Danh mục các Công trình, dự án\n\nDanh mục các Công trình, dự án nằm\r\n\ntrong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo.\n\n2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Mê\r\n\nLinh có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh\r\n\nhoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh\r\n\ntế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia,\r\n\nlợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Mê Linh đã\r\n\nđược UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,\r\n\ntrình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016.\n\nĐiều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định\r\n\nnày, UBND Thành phố giao:\n\n1. UBND huyện Mê Linh:\n\na) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\nb) Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định\r\n\nchấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất đối với những dự án, công trình không\r\n\nnằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất.\n\nc) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng\r\n\nđất; Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2016.\n\nd) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt.\n\nđ) Cân đối xác định các nguồn vốn để\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.\n\ne) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất trước ngày 30/9/2016.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất.\n\nb) Tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố\r\n\nđến ngày 31/10/2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở,\r\n\nban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- TT Thành ủy;\r\n\n - TT HĐND;\r\n\n - MTTQ TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - VPUB: PCVP Phạm Chí Công;\r\n\n - Lưu VT, TNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Hùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÔNG\r\n\nTRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN MÊ LINH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1826/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND\r\n\nThành phố)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục công trình\n\nMã\r\n\n loại đất\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTrong\r\n\n đó diện tích (ha)\n\nVị\r\n\n trí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nDA\r\n\n có trong NQ 13/2015 /HĐND\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nThu\r\n\n hồi đất\n\nĐịa danh xã\n\nĐịa\r\n\n danh huyện\n\nI\n\nCác Dự án không thay đổi chỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất (đã cắm mốc giới GPMB, chưa có\r\n\n Quyết định giao đất...)\n\n1\n\nXây dựng đường từ trung tâm hành chính\r\n\n huyện Mê Linh đi thị trấn Chi Đông\n\nDGT\n\nBan\r\n\n Quản lý DA Đầu tư và Xây dựng Mê Linh\n\n7,75\n\n7,75\n\n7,75\n\nXã Đại\r\n\n Thịnh, Chi Đông, Thanh Lâm\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 5098/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự\r\n\n án đầu tư xây dựng đường từ khu trung tâm hành chính huyện Mê Linh đi thị trấn\r\n\n Chi Đông (Giai đoạn I: GPMB và giải phóng nền đường)\n\nx\n\n2\n\nCải tạo nâng cấp tuyến đường 35 huyện\r\n\n Mê Linh (đoạn từ Đại Thịnh đến thị trấn Chi Đông)\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n21,36\n\n18,34\n\n21,36\n\nĐại\r\n\n Thịnh - Quang Minh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 6070/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt lại dự\r\n\n án đầu tư xây dựng Đường 35- huyện Mê Linh từ Đại Thịnh đến Quang Minh (Giai\r\n\n đoạn I: GPMB và xây dựng đường giao thông; Quyết định số\r\n\n 2732/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của\r\n\n UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu hồi đất để lập phương án bồi thường GPMB công\r\n\n trình: Xây dựng tuyến đường 35 huyện Mê Linh (từ xã Đại Thịnh đến thị trấn Chi Đông)\n\nx\n\n3\n\nThành phần đường trục trung tâm đô\r\n\n thị mới Mê Linh (giải phóng mặt bằng nút bùng binh đoạn qua xã Tiền Phong)\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Lỉnh\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,63\n\nXã\r\n\n Tiền Phong\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 6248/UBND-TNMT ngày\r\n\n 7/9/2015 của UBND thành phố về việc thu\r\n\n hồi đất bổ sung cho dự án xây dựng đường trục trung tâm đô thị mới Mê Linh\n\nx\n\n4\n\nHạ tầng kỹ thuật khu đất khu đất dịch\r\n\n vụ kết hợp với đấu giá QSD đất tổ dân phố số 6, 7 thị trấn Quang Minh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n6,50\n\n\n\n6,05\n\nThị trấn\r\n\n Quang Minh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 201/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/1/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu hồi đất để UBND huyện Mê Linh lập\r\n\n phương án bồi thường giải phóng mặt bằng công trình khu đất dịch vụ và nghĩa trang nhân dân thôn Gia Trung, xã Quang Minh, huyện Mê Linh\n\nx\n\n5\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất tại khu vườn Dĩm, xã Kim Hoa, huyện Mê Linh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n1,51\n\n0,91\n\n1,51\n\nXã\r\n\n Kim Hoa\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 12/7/2010\r\n\n của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng\r\n\n hạ tầng kỹ thuật để đấu giá QSDĐ Khu vườn Dĩm, xã Kim Hoa, huyện Mê Linh; QĐ\r\n\n số 86/QĐ-KHĐT ngày 14/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự\r\n\n án đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất tại khu vườn Dĩm, xã Kim Hoa, huyện Mê Linh\n\nx\n\n6\n\nTrường trung cấp nghề Hội Nông dân\r\n\n Việt Nam\n\nDGD\n\nBan\r\n\n chấp TW Hội Nông dân Việt Nam\n\n2,1\n\n2,1\n\n2,1\n\nThị\r\n\n trấn Chi Đông\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 2704/VP-QHXDGT ngày 14\r\n\n tháng 5 năm 2014 của UBND TP Hà Nội V/v Trường trung cấp\r\n\n nghề Hội Nông dân Việt Nam tại thị trấn Chi Đông, huyện\r\n\n Mê Linh, thành phố Hà Nội; Thông báo số 184/TB-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2012\r\n\n của UBND huyện Mê Linh về Chủ trương thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng\r\n\n Trường Trung cấp nghề Hội Nông dân Việt Nam\n\nx\n\n7\n\nXây dựng trường mầm non Thạch Đà B\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,65\n\n0,63\n\n0,65\n\nXã\r\n\n Thạch Đà\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 612/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/10/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật và phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình: Trường mầm non Thạch Đà B,\r\n\n xã Thạch Đà, huyện Mê Linh; Quyết định số 3323/QĐ-UBND ngày 08/6/2013 của\r\n\n UBND huyện Mê Linh về việc cho phép chuẩn bị thực hiện đầu tư dự án: Trường mầm\r\n\n non Thạch Đà B, xã Thạch Đà, huyện Mê Linh\n\nx\n\n8\n\nXây dựng trường mầm non Thanh Lâm\r\n\n (khu trung tâm)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,59\n\n0,51\n\n0,59\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 5727/QĐ-UBND ngày\r\n\n 01/10/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình: Trường mầm non Thanh Lâm, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh (Khu trung\r\n\n tâm)\n\nx\n\n9\n\nXây dựng trường mầm non Vạn Yên\r\n\n (khu trung tâm)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,31\n\n0,27\n\n0,31\n\nXã Vạn\r\n\n Yên\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 3249/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/6/2014 của UBND huyện Mê Linh về việc Phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế\r\n\n - kỹ thuật công trình: Trường mầm non Vạn Yên, xã Vạn\r\n\n Yên, huyện Mê Linh (khu trung tâm); Quyết định số 6036/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/10/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng\r\n\n chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án Trường mầm non Vạn Yên, xã Vạn Yên, huyện\r\n\n Mê Linh\n\nx\n\n10\n\nXây dựng trường tiểu học Tiền Phong\r\n\n A, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n1,1\n\n0,88\n\n1,1\n\nXã\r\n\n Tiền Phong\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 2502/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/5/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình: Xây dựng trường tiểu học Tiền Phong A, xã Tiền Phong, huyện Mê\r\n\n Linh; Quyết định 3014/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc\r\n\n phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể mặt bằng 1/500 dự\r\n\n án: Trường tiểu học Tiền Phong A, xã Tiền Phong, huyện\r\n\n Mê Linh\n\nx\n\n11\n\nXây dựng trường mầm non Mê Linh, xã\r\n\n Mê Linh (khu trung tâm)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,60\n\n0,6\n\n0,60\n\nXã\r\n\n Mê Linh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 6124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/10/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt Dự án: Xây dựng trường mầm\r\n\n non Mê Linh, xã Mê Linh, huyện Mê Linh (khu trung tâm)\n\nx\n\n12\n\nXây dựng công viên tưởng niệm Thiên Đường Thanh Tước\n\nDKV\n\nTT\r\n\n Phát triển quỹ đất Thành Phố\n\n2,18\n\n2,18\n\n2,18\n\nXã Thanh\r\n\n Lâm\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nThông báo số 01/TB-UBND ngày\r\n\n 08/01/2013 của UBND huyện Mê Linh về chủ trương thu hồi đất của dự án: Xây dựng\r\n\n công viên tưởng niệm Thiên Đường Thanh Tước, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh\n\nx\n\n13\n\nXây dựng trường mầm non Chi Dông\r\n\n (Khu trung tâm)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,32\n\n\n\n0,32\n\nThị\r\n\n trấn Chi Đông\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 6424/QĐ-UBND huyện Mê\r\n\n Linh ngày 22/10/2012 của UBND huyện Mê Linh về việc phê\r\n\n duyệt dự án đầu tư XD trường mầm non Chi Đông.\n\n\n\n14\n\nCải tạo nâng cấp đường nối từ đường\r\n\n QL 23B vào khu công viên tưởng niệm Thiên đường Thanh Tước\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,51\n\n\n\n0,51\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 2490/QĐ-UBND ngày 09/04/2013\r\n\n của UBND thành phố Hà Nội v/v Cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án Cải tạo,\r\n\n nâng cấp đường nối từ đường quốc lộ 23B vào khu công viên tưởng niệm thiên đường\r\n\n Thanh Tước, huyện Mê Linh\n\n\n\nII\n\nCác dự án chưa thực hiện trong KHSDĐ\r\n\n năm 2015 chuyển sang thực hiện trong KHSDĐ năm 2016\n\n15\n\nXây dựng tuyến đường nối từ đường\r\n\n 35 đến đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, huyên Mê Linh (Giai đoạn 1)\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n3,11\n\n2,64\n\n3,11\n\nThị\r\n\n trấn Chi Đông\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 6528/QĐ-UBND thành phố\r\n\n Hà Nội ngày 30/10/2013 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tuyến đường\r\n\n nối từ đường 35 đến đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, huyện\r\n\n Mê Linh (Giai đoạn 1)\n\nx\n\nThị\r\n\n trấn Quang Minh\n\n16\n\nDự án xây dựng tuyến đường gom Bắc\r\n\n Thăng Long - Nội Bài, đoạn qua khu công nghiệp Quang Minh I\n\nDGT\n\nBan\r\n\n quản lý các dự án khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội\n\n2,80\n\n\n\n2,80\n\nThị\r\n\n trấn Quang Minh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản 1628/STNMT-KHTH ngày\r\n\n 04/4/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn Ban quản lý các\r\n\n khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội xác định mốc giới để\r\n\n phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng\r\n\n tuyến đường gom Bắc Thăng Long - Nội Bài, đoạn qua khu công nghiệp Quang Minh\r\n\n I, huyện Mê Linh.\n\nx\n\n17\n\nTrụ sở Công an thành phố Hà Nội\n\nCAN\n\nUBND\r\n\n TP\n\n0,20\n\n0,2\n\n0,20\n\nKCN\r\n\n Quang Minh, huyện Mê Linh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVB 2899/KH&ĐT-TH ngày 12/8/2014\r\n\n của UBND thành phố Hà Nội v/v bố trí cơ sở làm việc của đồn công an tại các khu\r\n\n công nghiệp, chế xuất trên địa bàn Thành Phố\n\n\n\n18\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất tại thôn Phú Hữu, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n1,13\n\n0,68\n\n1,13\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 2332/UBND-KH&ĐT ngày 04/04/2011 của UBND thành phố\r\n\n Hà Nội v/v Chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án Xây dựng\r\n\n hạ tầng kỹ thuật để đấu giá QSDĐ tại thôn Phú Hữu, xã Thanh Lâm\n\nx\n\n19\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất\r\n\n tái định cư tại xã Mê Linh, phục vụ giải phóng mặt bằng dự án đường trục\r\n\n trung tâm khu đô thị mới Mê Linh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n1,61\n\n0,97\n\n1,61\n\nXã\r\n\n Mê Linh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 3042/QĐ-UBND ngày 09/07/2012 của UBND thành phố Hà Nội v/v Cho phép thực hiện\r\n\n chuẩn bị đầu tư dự án Xây dựng kỹ thuật khu đất tái định cư tại xã Mê Linh,\r\n\n phục vụ giải phóng mặt bằng đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh; Quyết\r\n\n định 2957/QĐ-UBND ngày 16/8/2015 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt báo\r\n\n cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư công trình: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất tái\r\n\n định tại xã Mê Linh, phục vụ GPMB dự án đường trục trung tâm khu đô thị mới\r\n\n Mê Linh\n\nx\n\n20\n\nDự án đấu giá quyền sử dụng 60 thửa\r\n\n đất nhỏ lẻ, xen kẹt trên địa bàn 18 xã, thị trấn thuộc huyện Mê Linh.\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n8,55\n\n\n\n8,55\n\n18\r\n\n xã, thị trấn\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 1497/QHKT-P3 của Sở QHKT\r\n\n Hà Nội ngày 23/5/2013 về việc thông tin địa điểm quy hoạch khu đất nhỏ lẻ,\r\n\n xen kẹt..; Kế hoạch 162.KH-UBND ngày 24/7/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc\r\n\n phê duyệt quy hoạch điểm đấu giá quyền sử dụng đất các khu đất xen kẹt, nhỏ lẻ\r\n\n trên địa bàn huyện\n\n\n\n21\n\nDự án trả đất cho 8 hộ đổi đất làm\r\n\n đường tại tại thị trấn Chi Đông\n\nODT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,08\n\n\n\n0,08\n\nThị\r\n\n trấn Chi Đông\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản 3355/UBND-TNMT ngày\r\n\n 13/5/2013 của UBND thành phố về việc giải quyết tồn tại việc đổi đất ở của\r\n\n các hộ dân để làm đường giao thông tại thị trấn Chi Đông\n\nx\n\n22\n\nĐất chuyển đổi mục đích sang đất ở\r\n\n của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n3,02\n\n\n\n3,02\n\nHuyện\r\n\n Mê Linh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nTheo Điều 37 Luật đất đai\n\n\n\n23\n\nDự án cấp nước sạch liên xã Tiến Thịnh,\r\n\n Vạn Yên, Chu Phan, Liên Mạc, Thạch Đà thuộc huyện Mê Linh\n\nDTL\n\nSở\r\n\n NNPTNT\n\n4,01\n\n2,27\n\n4,01\n\nXã\r\n\n Tiến Thịnh, Vạn Yên, Chu Phan, Liên Mạc, Thach Đà\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 166/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/01/2012 của UBND thành phố chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu\r\n\n tư dự án cấp nước sạch liên xã Tiến Thịnh, Vạn Yên, Chu Phan, Liên Mạc, Thạch\r\n\n Đà thuộc huyện Mê Linh\n\nx\n\n24\n\nXây dựng trạm bơm Văn Khê và hệ thống\r\n\n kênh tiêu ra Sông Hồng trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội\n\nDTL\n\nSở\r\n\n NNPTNT\n\n0,50\n\n0,5\n\n0,50\n\nXã\r\n\n Văn Khê\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 6489/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2013 của UBND TP Hà Nội Quyết định phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng trạm\r\n\n bơm Văn Khê và hệ thống kênh tiêu ra Sông Hồng trên địa bàn huyện Mê Linh,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\nx\n\n25\n\nDự án cấp nước sạch liên xã Thanh\r\n\n Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện Mê Linh thành phố Hà Nội\n\nDTL\n\nSở\r\n\n NNPTNT\n\n1,60\n\n1,6\n\n1,60\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 57/VP-NNNT của Sở\r\n\n NNNT ngày 6/1/2014 chấp thuận đầu tư Dự án cấp nước sạch liên\r\n\n xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện Mê Linh thành phố Hà Nội; Văn bản số\r\n\n 4971/KH&ĐT-QH ngày 13/12/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đầu tư hệ\r\n\n thống nước sạch cho nhân dân các xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê\r\n\n Linh\n\n\n\n26\n\nCải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Thường Lệ I, huyện Mê Linh, Tp Hà Nội\n\nDTL\n\nCông\r\n\n ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển thủy lợi Mê\r\n\n Linh\n\n0,20\n\n0,2\n\n0,20\n\nXã Đại\r\n\n Thịnh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 371/QĐ-KH&ĐT ngày\r\n\n 29 tháng 10 năm 2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Quyết định phê duyệt Báo cáo\r\n\n kinh tế kỹ thuật công trình: Cải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Thường Lệ I, huyện\r\n\n Mê Linh, Tp Hà Nội\n\nx\n\n27\n\nCải tạo, nâng cấp trạm bơm Thanh Điềm, kiên cố hóa bờ kênh trục chính Thanh Điềm kết hợp làm\r\n\n đường giao thông\n\nDTL\n\nCông\r\n\n ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển thủy lợi Mê Linh\n\n10,00\n\n10\n\n10,00\n\nXã\r\n\n Chu Phan\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 6527/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của UBND TP Hà Nội Quyết định phê\r\n\n duyệt dự án đầu tư Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Thanh Điềm,\r\n\n kiên cố hóa bờ kênh trục chính Thanh Điềm kết hợp làm đường giao thông\n\nx\n\n28\n\nDự án trồng cỏ,\r\n\n nuôi bò sữa\n\nHNK\n\nCông\r\n\n ty cổ phần sữa Hà Nội (hanoimi k)\n\n61,40\n\n\n\n61,40\n\nXã\r\n\n Văn Khê, xã Hoàng Kim\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 4910/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc chấp thuận bổ sung quy\r\n\n mô dự án Thuê đất trồng cỏ nuôi bò sữa tự nhiên tại khu\r\n\n đất bãi ven sông Hồng xã Văn Khê, xã Hoàng Kim, huyện Mê\r\n\n Linh, thành phố Hà Nội; Quyết định số 5810/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự\r\n\n án thuê đất trồng cỏ nuôi bò sữa; Văn bản 371/UBND-TNMT\r\n\n ngày 19/01/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc bổ sung dự án thuê đất trồng\r\n\n cỏ; Thông báo số 426/TB-UBND ngày 13/10/2015 của UBND\r\n\n huyện Mê Linh về chủ trương thu hồi đất thực hiện dự án; Thông báo\r\n\n 323/TB-UBND ngày 12/10/2015 của UBND huyện Mê Linh về thông báo chủ trương\r\n\n thu hồi đất thực hiện dự án thuê đất trồng cỏ nuôi bò sữa\r\n\n tại khu bãi đất sông Hồng xã Văn Khê, xã Hoàng Kim\n\nx\n\n29\n\nDự án đường điện 220kv Vân trì - Sóc Sơn\n\nDNL\n\nEVN\r\n\n Việt Nam\n\n0,50\n\n\n\n0,50\n\nXã\r\n\n Kim Hoa, xã Tiền Phong\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nSố 675/QHKT-HTKT huyến tuyến và vị trí cột của đường điện 220 kv Vân\r\n\n Trì - Sóc Sơn ngày 21/3/2012..\n\nx\n\n30\n\nDự án cải tạo tuyến đường 50 (đoạn\r\n\n qua cty Hà Linh)\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,05\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Mê Linh.\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 5808/UBND-TNMT thành phố\r\n\n Hà Nội ngày 12/12/2014\n\n\n\n31\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu\r\n\n giá sử dụng đất và tạo mặt bằng xây dựng trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tự Lập\r\n\n tại khu Lò Gạch, thôn Phú Mỹ, huyện Mê Linh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n2,90\n\n1,74\n\n2,9\n\nThôn\r\n\n Phú Mỹ, xã Tự Lập, huyện Mê Linh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 2693/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/5/2012 của UBND huyện Mê Linh về việc Phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ\r\n\n lệ 1/500 dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá sử dụng đất và tạo mặt bằng\r\n\n xây dựng trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tự Lập tại khu Lò Gạch, thôn Phú\r\n\n Mỹ, huyện Mê Linh\n\n\n\n32\n\nXây dựng vùng sản xuất rau an toàn\r\n\n tại huyện Mê Linh\n\nHNK\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n80,00\n\n\n\n80,00\n\nXã\r\n\n Tráng Việt\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản 3746/KHĐT-NN ngày\r\n\n 16/10/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc tham gia thẩm định báo cáo đề xuất\r\n\n chủ trương đầu tư 02 dự án xây dựng vùng sản xuất RAT tại huyện Mê Linh; Văn\r\n\n bản số 5153/UBND-VP ngày 26/10/2015 của UBND huyện Mê Linh về việc tham gia\r\n\n thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư 02 dự án xây dựng vùng sản xuất\r\n\n RAT tại huyện Mê Linh\n\n\n\n33\n\nXây dựng bãi phế thải xã Tiến Thắng,\r\n\n huyện Mê Linh (X11)\n\nDRA\n\nSở\r\n\n xây dựng\n\n4,25\n\n4,25\n\n4,25\n\nXã\r\n\n Tiến Thắng\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản 6452/UBND-KH&ĐT ngày\r\n\n 04/8/2013 của UBND thành phố về phê duyệt dự án đầu tư\n\nx\n\nIII\n\nNhững dự án đăng ký mới thực hiện\r\n\n trong KHSDĐ năm 2016\n\n\n\n34\n\nXây dựng trạm bơm Bạch Trữ, xã Tiến\r\n\n Thắng, huyện Mê Linh phục vụ GPMB dự án trục đường trung tâm đô thị mới Mê Linh\n\nDTL\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,11\n\n\n\n0,11\n\nXã\r\n\n Tiến Thắng\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 2865/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/6/2015 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\n đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng lại trạm bơm Bạch\r\n\n Trữ, xã Tiến Thắng, huyện Mê Linh (phục vụ GPMB dự án Đường trục trung tâm đô\r\n\n thị mới Mê Linh); Văn bản số 3035/UBND-KH&ĐT ngày 02/5/2013 của UBND\r\n\n thành phố Hà Nội về việc di chuyển, xây dựng lại trạm bơm Bạch Trữ, xã Tiến\r\n\n Thắng, huyện Mê Linh phục vụ GPMB dự án đường trục trung tâm đô thị mới Mê\r\n\n Linh; Quyết định số 1659/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 của UBND huyện Mê Linh về việc\r\n\n cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án: Xây dựng trạm bơm Bạch Trữ, xã Tiến\r\n\n Thắng, huyện Mê Linh (phục vụ GPMB dự án Đường trục trung tâm đô thị mới Mê\r\n\n Linh)\n\nx\n\n35\n\nXây dựng tuyến đường 24m khu trung\r\n\n tâm hành chính huyện Mê Linh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n1,48\n\n1,48\n\n1,48\n\nXã Đại\r\n\n Thịnh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 6140/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/10/2015 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt dự án Xây dựng tuyến đường\r\n\n 24m khu trung tâm hành chính huyện Mê Linh; Quyết định 6140/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/10/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc Xây dựng tuyến đường 24m khu trung\r\n\n tâm hành chính huyện Mê Linh\n\nx\n\n36\n\nXây dựng tuyến đường nối từ đường\r\n\n 23B đến trục trung tâm đô thị mới Mê Linh qua cổng bệnh viện đa khoa 1000 giường\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n4,2\n\n4,2\n\n4,2\n\nXã Đại\r\n\n Thịnh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 4042/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/7/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc Cho phép chuẩn bị đầu tư dự án: Xây\r\n\n dựng tuyến đường nối từ đường 23B đến trục trung tâm đô\r\n\n thị mới Mê Linh qua cổng bệnh viện\r\n\n đa khoa 1000 giường\n\nx\n\nXã\r\n\n Tam Đồng\n\n37\n\nKết nối hạ tầng\r\n\n giao thông khu đất dịch vụ tổ dân phố số 4&5 thị trấn Quang Minh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\nThị\r\n\n trấn Quang Minh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 3902/QĐ-UBND ngày 31/7/2015\r\n\n của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật Công\r\n\n trình: Kết nối hạ tầng giao thông khu đất dịch vụ tổ dân phố số 4, 5 thị trấn\r\n\n Quang Minh huyện Mê Linh; Quyết định 3172/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 của UBND huyện\r\n\n Mê Linh về việc cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự\r\n\n án: Kết nối hạ tầng giao thông khu đất dịch vụ tổ dân phố số 4&5 thị trấn\r\n\n Quang Minh, huyện Mê Linh\n\nx\n\n38\n\nXây dựng khu vực phòng thủ thành phố\r\n\n Hà Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo\n\nCQP\n\nBan chỉ\r\n\n huy quân sự huyện\n\n0,15\n\n0,15\n\n0,15\n\nXã\r\n\n Tam Đồng\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nNghị Quyết số\r\n\n 30/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc\r\n\n Xây dựng khu vực phòng thủ thành phố Hà Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo;\r\n\n Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc\r\n\n Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị Quyết số 30/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của\r\n\n Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về Xây dựng khu vực phòng thủ thành phố Hà\r\n\n Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo\n\nx\n\n39\n\nĐường vào trường tiểu học Chi Đông (giai đoạn 3)\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\nThị\r\n\n trấn Chi Đông\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 9182/QĐ-UBND ngày 31/12/2013\r\n\n của UBND huyện Mê Linh về việc cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án: Trường\r\n\n tiểu học Chi Đông, thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh\n\nx\n\n40\n\nCải tạo, nâng cấp đường 23B - giai\r\n\n đoạn I (Hà Nội - Nghĩa trang Thanh Tước\n\nDGT\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n10,00\n\n\n\n\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định phê duyệt dự án số\r\n\n 1500/QĐ-UBND ngày 01/4/2009 và số 5997/QĐ-UBND ngày 27/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội\n\nx\n\n41\n\nHạ tầng đất dịch vụ thôn Giai Lạc, xã\r\n\n Quang Minh, huyện Mê Linh\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n8,6\n\n7,5\n\n8,6\n\nThị\r\n\n trấn Quang Minh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 3037/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/11/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình: Hạ tầng kỹ thuật khu đất dịch vụ thôn Giai Lạc, xã Quang Minh, huyện\r\n\n Mê Linh\n\nx\n\n42\n\nHạ tầng đất dịch vụ thôn Gia Tân xã\r\n\n Quang Minh, huyện Mê Linh\n\nDGT\n\n\n\n3,27\n\n3\n\n3,27\n\nThị\r\n\n trấn Quang Minh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 777/QĐ-UBND ngày 09/03/2007\r\n\n của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt bổ sung tổng mức đầu tư dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình: Hạ tầng đất dịch vụ thôn Gia Tân\r\n\n xã Quang Minh, huyện Mê Linh\n\nx\n\n43\n\nXây dựng trường mầm non Kim Hoa, xã\r\n\n Kim Hoa, huyện Mê Linh (Khu trung tâm)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,63\n\nXã\r\n\n Kim Hoa\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 6323/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23/10/2014 của UBND huyện Mê Linh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình: Trường mầm non Kim Hoa, xã Kim Hoa, huyện Mê Linh (Khu trung\r\n\n tâm); Quyết định số 9176/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND huyện Mê Linh về việc\r\n\n phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng mặt bằng chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500\r\n\n Trường mầm non Kim Hoa, xã Kim Hoa, huyện Mê Linh (khu trung tâm)\n\nx\n\n44\n\nTrường mầm non Tự Lập (Khu trung\r\n\n tâm)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,57\n\n\n\n0,57\n\nXã Tự\r\n\n Lập\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 4346/QĐ-UBND ngày 02/08/2012 của UBND huyện Mê Linh về việc Phê duyệt cho phép\r\n\n thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án Xây dựng trường mầm non Tự Lập, huyện Mê Linh\r\n\n (Khu trung tâm)\n\n\n\n45\n\nTrường mầm non Tam Đồng (Khu Văn\r\n\n Lôi)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,47\n\nXã\r\n\n Tam Đồng\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số\r\n\n 1231/UBND-TCKH ngày 30/3/2015 của UBND huyện Mê Linh v/v chủ trương lập dự án\r\n\n đầu tư xây dựng trường mầm non Tam Đồng (điểm lẻ Văn Lôi)\n\n\n\n46\n\nXây dựng trường mầm non Chu Phan\r\n\n (Khu trung tâm)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,5\n\n\n\n0,5\n\nXã\r\n\n Chu Phan\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 542/QHKT-P3 ngày\r\n\n 28/02/2013 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội v/v thông tin địa điểm\r\n\n quy hoạch đề xuất dự án đầu tư xây dựng trường mầm non\r\n\n thôn Nại Châu, xã Chu Phan, huyện Mê Linh, Hà Nội\n\n\n\n47\n\nXây dựng trường mầm non Tiến Thịnh\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,35\n\nXã\r\n\n Tiến Thịnh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định số 1792/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/4/2015 của UBND huyện Mê Linh v/v Phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng chi tiết,\r\n\n tỷ lệ 1/500 trường mầm non Tiến Thịnh, xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh (Khu\r\n\n trung tâm)\n\n\n\n48\n\nCải tạo lưới điện khu vực Tây Hà Nội\r\n\n (giai đoạn 2)\n\nDNL\n\nEVN\r\n\n Hà Nội\n\n0,7\n\n\n\n0,7\n\n\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 4351/QĐ-BCT ngày\r\n\n 29/8/2011 của Bộ Công thương về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực thành\r\n\n phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định 3403/QĐ-BCT ngày 31/3/2011 của Bộ\r\n\n Công thương về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực thành phố\r\n\n Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015\n\n\n\n49\n\nĐường dây 110 kV Vân Trì - Quang\r\n\n Minh\n\nDNL\n\nEVN\r\n\n Hà Nội\n\n0,64\n\n0,64\n\n0,64\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm; thị trấn Quang Minh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 4726/EVN-KH\r\n\n ngày 11/11/2015 của Tập đoàn điện lực Việt Nam và Văn bản số 8281/UBND- CT\r\n\n ngày 19/11/2015 của UBND thành phố chấp thuận hướng đường\r\n\n dây.\n\n\n\n50\n\nDự án đầu tư xây dựng Đường 35 -\r\n\n huyện Mê Linh - hạng mục di chuyển nâng cao khoảng cột vị trí 52 đến vị trí\r\n\n 53 đường dây 110 kV 173E1.23 đến 173E1.36 Vân Trì Quang\r\n\n Minh\n\nDNL\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 6070/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng\r\n\n Đường 35 - huyện Mê Linh; QĐ số 4725/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND huyện\r\n\n Mê Linh về việc phệ duyệt dự toán kinh phí di chuyển nâng cao khoảng cột vị\r\n\n trí 52 đến vị trí 53 đường dây 110\r\n\n kV 173E1.23 đến 173E1.36 Vân Trì Quang Minh\n\n\n\n51\n\nXây dựng Chợ đầu mối hoa, nông sản\r\n\n tổng hợp xã Tiền Phong, huyện Mê Linh\n\nDCH\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n10,00\n\n\n\n10,00\n\nXã\r\n\n Tiền Phong\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản 3913/KH&ĐT-CN ngày\r\n\n 23/10/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc Thẩm định chủ trương đầu tư dự\r\n\n án; Văn bản 6978/VP-CT ngày 12/10/2015 của Văn phòng thành phố về việc Sở CT điều\r\n\n chỉnh danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n52\n\nXây dựng quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn huyện\n\nOCT\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n0,2\n\n\n\n0,2\n\nVạn\r\n\n Yên, Văn Khê, Quang Minh, Chi Đông, Hoàng Kim, Chu Phan, Tam Đồng, Thạch Đà,\r\n\n Thanh Lâm, Tiền Phong\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản 439/QLĐT-HC ngày 09/10/2015\r\n\n của Phòng quản lý đô thị về việc Xây dựng quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn huyện\r\n\n năm 2015\n\n\n\n53\n\nKhu nhà ở Công ty Hà Thành tại xã Đại\r\n\n Thịnh, huyện Mê Linh, Hà Nội\n\nODT\n\nCông\r\n\n ty TNHH Hà Thành\n\n3,46\n\n\n\n\n\nXã Đại\r\n\n Thịnh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\n5796/UBND-QLĐT ngày 02/12/2014 về\r\n\n việc chấp thuận đầu tư dự án khu nhà ở Công ty Hà Thành tại xã Đại Thịnh, huyện\r\n\n Mê Linh, Hà Nội\n\n\n\n54\n\nTrụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Tiến Thịnh\n\nTSC\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n1,11\n\n1,11\n\n1,11\n\nXã\r\n\n Tiến Thịnh\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nQuyết định 2522/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/4/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc Cho phép thực hiện chuẩn bị đầu\r\n\n tư dự án xây dựng trụ sở Đảng ủy HĐND và UBND xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh\n\n\n\n55\n\nGiao đất nông nghiệp cho 9 hộ thôn\r\n\n Do Hạ\n\nLUC\n\nUBND\r\n\n xã Tiền Phong\n\n0,9\n\n\n\n0,9\n\nXã\r\n\n Tiền Phong\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nVăn bản số 416/UBND-TNMT ngày\r\n\n 20/10/2015 về việc giải quyết tồn tại về nợ sản phẩm và giao đất nông nghiệp\r\n\n tại xã Tiền Phong huyện Mê Linh\n\n\n\n56\n\nĐất dịch vụ\n\nTMD\n\nUBND\r\n\n huyện Mê Linh\n\n6,8\n\n\n\n6,8\n\nThị\r\n\n trấn Chi Đông\n\nhuyện\r\n\n Mê Linh\n\nĐất thương phẩm VINACONEX và CEO\n\n\n\n", + "id": 103140 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103141.json b/contexts/context_103141.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a139781930b4586b4e75b56ca59f8106be1bd71 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103141.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1914-QD-UBND-2019-phe-duyet-Ke-hoach-phong-chong-benh-Cum-gia-cam-tinh-Tra-Vinh-428209.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1914-QD-UBND-2019-phe-duyet-Ke-hoach-phong-chong-benh-Cum-gia-cam-tinh-Tra-Vinh-428209", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1914/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 23 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2020 -2025 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thú y\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;\n\nCăn cứ Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày\r\n\n13 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc\r\n\ngia phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, giai đoạn\r\n\n2019 - 2025”;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nvùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\nCăn cứ Công văn số 4981/BNN-TY ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai\r\n\nKế hoạch quốc\r\n\ngia phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, giai đoạn 2019 -\r\n\n2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 11 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định hỗ trợ sản\r\n\nxuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch\r\n\nbệnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 506/TTr-SNN-CNTY ngày 17 tháng 9\r\n\nnăm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn\r\n\n2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Kế hoạch số 810/KH-SNN-CNTY ngày 17\r\n\ntháng 9 năm 2019 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, ngành có\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch, định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn căn cứ khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí\r\n\nhàng năm theo quy định của pháp luật, để triển khai thực hiện Kế hoạch. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc cụ thể với Sở Tài\r\n\nchính và chịu trách nhiệm về nội dung chi, mức chi thực tế theo quy định của\r\n\npháp luật về phòng, chống dịch bệnh trong chăn nuôi.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nThông tin và Truyền thông, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh, Cục Quản lý thị trường;\r\n\nThủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Bộ\r\n\n NN&PTNT;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Thú y; Cơ quan Thú y Vùng VII;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Báo, Đài PT&TH TV;\r\n\n - LĐVP, các Phòng: KT, TH-NV;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hoàng\n\n\n\n\n\nUBND\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 506/TTr-SNN-CNTY\n\nTrà Vinh, ngày 17 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nTỜ\r\n\nTRÌNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2020-2025 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nKính gửi: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Trà Vinh\n\nCăn cứ Quyết định số 172/QĐ-TTg\r\n\nngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia\r\n\nphòng, chống Cúm gia cầm giai đoạn 2019- 2025”;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về phòng, chống dịch bệnh\r\n\nđộng vật\n\ntrên\r\n\ncạn;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định vùng, cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh động vật;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 22/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy\r\n\nđịnh hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\nthiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;\n\nCăn cứ Công văn số 532/UBND-NN ngày\r\n\n19/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, về việc thực hiện Quyết định số\r\n\n172/QĐ-TTg ngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh,\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nxây dựng Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2020-2025 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Trà Vinh, qua nội dung góp ý của các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Sở Nông nghiệp và PTNT đã tiếp thu, bổ sung hoàn\r\n\nchỉnh Kế hoạch.\n\n(Kèm Bảng Kế hoạch Phòng,\r\n\nchống bệnh Cúm\r\n\ngia cầm giai đoạn 2020-2025, Bảng phụ lục số liệu, Bảng\r\n\nChi tiết kinh phí hàng năm và Bảng Tổng hợp kinh\r\n\nphí giai đoạn 2020-2025)\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nkính trình Ủy ban nhân dân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để đơn vị tổ chức triển\r\n\nkhai đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Cúm\r\n\ngia cầm trong giai\r\n\nđoạn từ năm 2020 – 2025\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n trên;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - GĐ, các PGĐ Sở;\r\n\n - Lưu: VT, CCCNTY.\n\nKT. GIÁM\r\n\n ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hài\n\n\n\nUBND TỈNH\r\n\n TRÀ VINH\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 810/KH-SNN-CNTY\n\nTrà Vinh, ngày 17 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nPHÒNG,\r\n\nCHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nKiểm soát, khống chế không để dịch\r\n\nbệnh Cúm gia cầm (CGC) xảy ra và lây lan diện rộng; chủ động giám sát để phát\r\n\nhiện sớm, cảnh báo và có giải pháp phòng, chống; tạo điều kiện cho việc xây\r\n\ndựng thành công các vùng, các chuỗi cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh;\r\n\ngóp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của CGC đối với sức khỏe con người.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\n- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ\r\n\nđộng giám sát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch, không để các nhánh, các\r\n\nchủng vi rút mới nguy hiểm xâm nhiễm vào tỉnh và không để dịch bệnh lây lan ra\r\n\ndiện rộng.\n\n- Tổ chức tiêm phòng đạt tỷ lệ tối\r\n\nthiểu 80% tổng đàn thuộc diện tiêm.\n\n- Xây dựng thành công các vùng, chuỗi\r\n\nsản xuất gia cầm, sản phẩm gia cầm an toàn dịch bệnh theo khuyến cáo của OIE,\r\n\nnhằm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu gia cầm, sản phẩm của gia cầm.\n\n- Góp phần giảm thiểu hoặc không để\r\n\nphát sinh các ca bệnh CGC ở người do nhiễm các chủng vi rút cúm nguy hiểm (H5 và H7).\n\n3. Căn cứ\r\n\npháp lý lập kế hoạch\n\n- Căn cứ Luật thú y số 79/2015/QH13\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc Hội;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;\n\n- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nthú y;\n\n- Quyết định số 1443/QĐ-TTg\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê\r\n\nduyệt điều chỉnh quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13\r\n\ntháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc\r\n\ngia phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, giai đoạn 2019 - 2025”;\n\n- Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định vùng, cơ sở an toàn\r\n\ndịch bệnh động vật;\n\n- Công văn số 4981/BNN-TY ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc triển khai Kế hoạch quốc\r\n\ngia phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, giai đoạn 2019 - 2025;\n\n- Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 18\r\n\ntháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước để thực hiện tiêu hủy, tiêu độc khử trùng, tiêm\r\n\nphòng, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh (khi chưa\r\n\nđủ điều kiện công bố dịch);\n\n- Quyết định số\r\n\n22/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Trà Vinh quy định hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng\r\n\nbị thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;\n\n- Công văn số 532/UBND-NN ngày\r\n\n19 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh,\r\n\nvề việc thực hiện Quyết định số 172/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n- Phân vùng nguy cơ (cấp huyện) để có\r\n\ncơ sở xây dựng các biện pháp và bố trí các nguồn lực tổ chức các\r\n\nhoạt động kiểm soát, phòng chống bệnh CGC hiệu quả, phù hợp với đặc điểm\r\n\ndịch bệnh và tình hình thực tế tại các địa phương.\n\n- Tổ chức chủ động giám sát dịch bệnh\r\n\nđể kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý triệt để ổ dịch ngay từ khi mới\r\n\nphát hiện, không để lây lan ra diện rộng; xác định chính xác chủng loại vi\r\n\nrút cúm lưu hành để có cơ sở lựa chọn chủng loại vắc xin phù hợp\r\n\ncho công tác phòng dịch bệnh CGC.\n\n- Xử lý ổ dịch CGC theo quy định của\r\n\nLuật thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.\n\n- Tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn gia\r\n\ncầm thuộc diện tiêm phòng; tiêm phòng bao vây khi xuất hiện dịch\r\n\nbệnh CGC.\n\n- Tổ chức quản lý và kiểm soát chặt\r\n\nchẽ việc vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm; kiểm soát ấp nở gia cầm, kiểm\r\n\nsoát giết mổ gia cầm bảo đảm an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh.\n\n- Tập trung và đẩy mạnh công tác xây\r\n\ndựng vùng, cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn bệnh CGC để phục vụ nhu cầu tiêu\r\n\ndùng của người dân.\n\n- Tổ chức nghiên cứu xác định đặc điểm\r\n\ndịch tễ và các yếu tố nguy cơ và quy luật phát sinh, lây\r\n\nlan dịch bệnh, nghiên cứu kinh tế dịch tễ đánh giá tổn thất về kinh tế, chi\r\n\nphí cho công tác phòng, chống dịch bệnh CGC; nghiên cứu, đánh giá lưu hành vi\r\n\nrút CGC; đánh giá hiệu lực và lựa chọn chủng loại vắc xin phù\r\n\nhợp, hiệu quả với từng chủng, nhánh vi rút CGC.\n\n- Chú trọng công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức của người dân về tính nguy hiểm của bệnh CGC; thực\r\n\nhiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng để tiêu diệt tác nhân gây bệnh trong môi\r\n\ntrường chăn nuôi; đẩy mạnh áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong\r\n\nchăn nuôi và các biện pháp chủ động phòng bệnh.\n\n- Phối hợp với các tổ chức quốc tế\r\n\n(FAO), Cục Thú y trong công tác phòng, chống dịch bệnh CGC; trong nghiên\r\n\ncứu đánh giá đặc điểm dịch tễ, đặc điểm vi rút CGC\r\n\nvà đánh giá lựa chọn vắc xin phòng bệnh CGC.\n\nIII. CÁC\r\n\nNỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH\n\n1. Các vùng\r\n\nnguy cơ trên địa bàn tỉnh\n\na) Huyện nguy cơ cao\n\nHuyện nguy cơ cao bao gồm những huyện\r\n\ncó tối thiểu một trong những tiêu chí sau:\n\n- Có từ 02 lần xuất hiện ổ dịch CGC\r\n\ntrong 5 năm qua (năm 2015-2019) hoặc có ổ dịch CGC xảy ra tại huyện trong năm\r\n\nđánh giá chuyển đổi huyện nguy cơ.\n\n- Có từ 02 lần phát hiện vi rút CGC\r\n\n(chủng A/H5N1, A/H5N6) trong 5 năm qua (2015- 2019) hoặc 02 lần phát hiện vi\r\n\nrút trong năm đánh giá chuyển đổi huyện nguy cơ.\n\n- Có tổng số hộ\r\n\nchăn nuôi gia cầm, số gia cầm, số hộ nuôi vịt và tổng đàn vịt có số lượng\r\n\nlớn, cụ thể huyện có: Trên 3.000 hộ chăn nuôi gia cầm, trên\r\n\n100.000 con gia cầm, trên 100 hộ nuôi vịt, trên 11.000 con vịt.\n\nCăn cứ vào các tiêu chí trên. Đồng\r\n\nthời, qua kết quả thống kê tổng đàn gia cầm ngày 01/4/2019 của Cục Thống kê Trà\r\n\nVinh và ước tăng đàn 5,5% mỗi năm, tỉnh Trà Vinh có 08 huyện, thị xã thuộc\r\n\nhuyện nguy cơ cao, gồm các huyện Cầu Ngang, Càng Long,\r\n\nChâu Thành, Cầu Kè, Trà Cú, Tiểu Cần, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải. (kèm\r\n\ntheo phụ lục 01)\n\nb) Huyện nguy cơ thấp\n\nHuyện nguy cơ thấp bao gồm những huyện\r\n\ncó tối thiểu một trong những tiêu chí sau:\n\n- Không có ổ dịch CGC xảy ra trong 5\r\n\nnăm qua (2015 - 2019) hoặc trong năm đánh giá chuyển đổi huyện nguy cơ.\n\n- Có không quá 01 lần phát hiện vi rút\r\n\nCGC (chủng A/H5N1, A/H5N6) trong 5 năm qua (2015 - 2019) hoặc trong năm đánh giá\r\n\nchuyển đổi huyện nguy\r\n\ncơ.\n\n- Có tổng số hộ chăn\r\n\nnuôi gia cầm, số gia cầm, số hộ nuôi vịt và tổng đàn vịt có số lượng\r\n\nthấp, cụ thể huyện có: Dưới 3.000 hộ chăn nuôi gia cầm, dưới 100.000 con gia\r\n\ncầm, dưới 100 hộ nuôi vịt, dưới 11.000 con vịt.\n\n- Có chuỗi chăn nuôi gia cầm bảo đảm\r\n\nan toàn dịch bệnh.\n\n- Các huyện đã được công nhận vùng an\r\n\ntoàn đối với bệnh CGC.\n\nCăn cứ vào các tiêu chí trên. Đồng\r\n\nthời, qua kết quả thống kê tổng đàn gia cầm ngày 01/4/2019 của Cục Thống kê Trà\r\n\nVinh và ước tăng đàn 5,5% mỗi năm, tỉnh Trà Vinh có 01\r\n\nthành phố thuộc huyện nguy cơ thấp là thành phố Trà Vinh. (kèm theo phụ lục\r\n\n01)\n\nc) Chuyển đổi huyện nguy cơ\n\nHằng năm, căn cứ tiêu chí phân vùng\r\n\nhuyện nguy cơ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn việc chuyển đổi giữa các vùng nguy\r\n\ncơ; lập danh sách các huyện nguy cơ cao, nguy cơ thấp gửi Cục Thú y để theo\r\n\ndõi, giám sát; trường hợp thấy cần thiết, Cục Thú y quyết định việc\r\n\nphân vùng nguy cơ cho phù hợp với tình hình dịch bệnh chung của cả nước.\n\n2. Giám sát\r\n\ndịch bệnh\n\na) Giám sát tại huyện nguy cơ cao\n\n- Giám sát bị động\n\n+ Đàn gia cầm nuôi có biểu hiện nghi\r\n\nngờ bệnh CGC phải được lấy mẫu để xét nghiệm vi rút CGC và chẩn\r\n\nđoán phân biệt.\n\n+ Đàn gia cầm nghi có tiếp xúc với\r\n\nđàn gia cầm mắc bệnh CGC phải được giám sát, lấy mẫu xét\r\n\nnghiệm vi rút CGC.\n\n+ Chim hoang dã, động vật mẫn cảm với\r\n\nbệnh CGC chết không rõ nguyên nhân phải được gửi bệnh phẩm xét nghiệm vi rút\r\n\nCGC.\n\n+ Kinh phí lấy mẫu, gửi mẫu,\r\n\nchẩn đoán xét nghiệm được lấy từ nguồn ngân sách địa phương cấp huyện.\n\n- Giám sát chủ động\n\nGiám sát sau tiêm phòng và kinh phí\r\n\ngiám sát lưu hành vi rút CGC của tỉnh do Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch và trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí để tổ chức thực\r\n\nhiện. Hằng năm, ngân sách của tỉnh bảo đảm kinh phí cho hoạt động giám sát\r\n\nnày.\n\nb) Giám sát tại huyện nguy cơ thấp\n\n- Tổ chức chủ động lấy mẫu giám sát ở\r\n\ntất cả các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh để tạo điều kiện cho việc\r\n\nxây dựng thành công các vùng, cơ sở chăn nuôi gia cầm an\r\n\ntoàn dịch bệnh, nhằm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu gia cầm và sản phẩm\r\n\ngia cầm.\n\n- Giám sát lưu hành vi rút CGC và giám\r\n\nsát sau tiêm phòng tại vùng an toàn dịch bệnh, vùng đệm của cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh. Ngân sách của địa phương cấp tỉnh bảo đảm việc thực\r\n\nhiện hoạt động giám sát này.\n\n- Giám sát lưu hành vi rút CGC tại cơ\r\n\nsở an toàn dịch bệnh. Doanh nghiệp, chủ cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch\r\n\nbệnh chi trả kinh phí cho hoạt động giám sát này.\n\nc) Dự kiến công tác lấy mẫu\n\n- Giám sát bị động đàn gia cầm có nghi\r\n\nngờ bệnh (ngân sách huyện):\n\nLấy 10 mẫu/năm x 6 năm = 60\r\n\nmẫu.\n\n- Xét nghiệm sự lưu hành vi rút CGC\r\n\n(ngân sách tỉnh):\n\nTổng số mẫu xét nghiệm sự lưu hành của\r\n\nvi rút CGC từ năm 2020 - 2025: 288 mẫu.\n\n+ Lấy 06 mẫu/chợ x 05 chợ x 3 tháng = 90\r\n\nmẫu (năm 2020).\n\n+ Giai đoạn từ năm 2021 - 2024: Mỗi\r\n\nnăm giảm lấy mẫu giám sát 01 chợ (năm 2021: 72 mẫu; năm 2022: 54 mẫu; năm 2023:\r\n\n36 mẫu; năm 2024: 18 mẫu năm 2025:18 mẫu).\n\n- Giám sát sau tiêm phòng (ngân sách tỉnh):\n\nLấy 07 đàn x 30 mẫu x 2 đợt/năm x 6 năm =\r\n\n2.520 mẫu.\n\n3. Xử lý ổ\r\n\ndịch\n\nThực hiện việc xử lý ổ dịch theo quy định\r\n\ncủa Luật thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thú y (dự kiến mỗi năm xảy\r\n\nra 05 ổ dịch).\n\n4. Tiêm vắc\r\n\nxin phòng bệnh\n\na) Chính sách hỗ trợ\n\nThực hiện tiêm phòng vắc xin cho đàn\r\n\ngia cầm thuộc vùng nguy cơ cao và nguy cơ thấp theo Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 18\r\n\ntháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nNgân sách tỉnh bố trí kinh phí để mua\r\n\nvắc xin dự phòng và chi phí tiêm phòng bao vây ổ dịch CGC, tiêm phòng vắc xin\r\n\nđịnh kỳ cho đàn gia cầm tại huyện nguy cơ cao và nguy cơ thấp như sau: Miễn phí\r\n\nđàn gia cầm dưới 50 con; đàn gia cầm từ 50 con đến 500 con, hộ chăn nuôi trả\r\n\ntiền vắc xin, ngân sách hỗ trợ công tiêm phòng; đàn gia cầm trên 500 con tiêm\r\n\nphòng theo hình thức xã hội hóa.\n\nCăn cứ Quyết định số 1443/QĐ-TTg ngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ tại Điều 1, Khoản 3, Điềm 1,\r\n\nvề chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm; thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao\r\n\ngiá trị gia tăng; khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung (trang trại, gia\r\n\ntrại, chăn nuôi công nghiệp), phấn đấu tăng trưởng ngành chăn nuôi bình quân\r\n\nđạt từ 5,5 - 6% năm (ước tăng đàn 5,5% mỗi năm). (kèm theo phụ\r\n\nlục 02)\n\nb) Dự kiến tiêm phòng định kỳ (02\r\n\nlần/năm) giai đoạn 2020 - 2025 với tổng số gia cầm 19.630.100 con (trong đó,\r\n\nđàn dưới 50 con là 14.111.528 con, từ 50 - 500 con là 5.518.572 con; gà\r\n\n13.600.986 con, vịt 6.029.114 con). Đối với gà 01 lần\r\n\ntiêm 01 mũi; vịt 01 lần tiêm 02 mũi (cách nhau 14-21 ngày).\n\n5. Kiểm dịch\r\n\nvận chuyển động vật, sản phẩm động vật; quản lý, kiểm soát chợ buôn bán gia cầm\r\n\nsống\n\n- Thực hiện việc kiểm soát vận chuyển\r\n\ngia cầm, sản phẩm gia cầm ra khỏi địa bàn tỉnh theo quy định của Luật thú y và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành Luật thú y; tăng cường phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan như Cục Quản lý thị trường, Phòng Cảnh sát giao\r\n\nthông,...với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể địa phương\r\n\nkiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật và sản phẩm động vật\r\n\ntại các trạm kiểm dịch động vật xuất, nhập tỉnh.\n\n- Từng bước xây dựng hệ thống và cấp\r\n\nmã nhận dạng cho các trang trại chăn nuôi, tạo thuận lợi cho việc truy xuất\r\n\nnguồn gốc gia cầm,\r\n\nsản phẩm gia cầm.\n\n6. Kiểm soát\r\n\ngiết mổ gia cầm\n\nThực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.\n\n7. Kiểm soát\r\n\nấp nở gia cầm\n\nThực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành về quản lý chăn nuôi và ấp nở gia cầm.\n\n8. Vệ sinh\r\n\ntiêu độc khử trùng\n\n- Đối với các trang trại chăn nuôi quy\r\n\nmô công nghiệp: Hướng dẫn thực hiện tốt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh\r\n\nhọc, thực hành chăn nuôi tốt.\n\n- Đối với các hộ chăn nuôi, gia trại: Hướng dẫn\r\n\nthường xuyên thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh, phun thuốc sát trùng, tiêu\r\n\nđộc nhằm tiêu diệt các loại mầm bệnh, trong đó có vi rút CGC.\n\n- Định kỳ tổ chức vệ sinh, tiêu độc,\r\n\nkhử trùng tại các khu vực chăn nuôi, các chợ, điểm buôn bán,\r\n\ngiết mổ gia cầm và các sản phẩm của gia cầm bằng vôi bột\r\n\nhoặc hóa chất; thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng sau mỗi buổi họp chợ, mỗi\r\n\nca giết mổ gia cầm; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng đối với người, phương tiện ra\r\n\nvào khu vực chăn nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh phòng\r\n\ndịch.\n\n- Thực hiện các đợt tiêu độc khử trùng\r\n\nmôi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (khoảng 2 đến 3 đợt/năm).\r\n\nNgoài ra, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, sẽ thực hiện tiêu độc, khử\r\n\ntrùng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh để tiêu diệt tác nhân\r\n\ngây bệnh trong môi trường chăn nuôi. Mỗi đợt sử dụng khoảng 17.000 lít hóa chất\r\n\nsát trùng và 1.000 lít hóa chất dự phòng phun xịt vùng dịch.\n\n9. Xây dựng\r\n\nvùng, cơ sở chăn nuôi an toàn bệnh CGC\n\n- Hằng năm, tổ chức hướng dẫn các địa\r\n\nphương xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi gia cầm đạt tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh.\n\n- Xây dựng các chính sách khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ phát triển vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.\n\n- Tổ chức chủ động lấy mẫu giám sát 2\r\n\nlần/năm theo tiêu\r\n\nchuẩn của OIE ở tất cả (100%) vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh bảo đảm không có mầm bệnh CGC để tạo điều\r\n\nkiện cho việc xây dựng thành công các vùng, các cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn\r\n\ndịch bệnh nhằm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, sổ mẫu giám sát 324\r\n\nmẫu (Chi cục Thú y vùng 7 thực hiện 162 mẫu, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực\r\n\nhiện 162 mẫu) (Quy định tại điểm d, điểm đ, khoản 3, Điều 8, Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).\n\n- Hướng dẫn thực hiện việc duy trì\r\n\ntrạng thái an toàn bệnh CGC đối với các cơ sở đã được công nhận.\n\n- Dự kiến hằng năm xây dựng 02 cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh (dự kiến đến năm 2025 là 10 cơ sở), phấn đấu đến năm 2025, có ít nhất 01\r\n\nvùng (cấp huyện) đạt tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh; tổ chức 02 lớp tập huấn về\r\n\nphòng, chống bệnh CGC\r\n\ngồm 02 lớp/huyện/50 người.\n\n- Thành lập Đoàn đánh giá: Tham\r\n\ngia hướng dẫn, kiểm tra công tác xây dựng cơ sở ATDB (tiếp nhận, xử lý\r\n\nhồ sơ đăng ký và đánh giá cơ sở đăng ký ATDB) và quá trình theo dõi, đôn đốc,\r\n\ngiám sát (05 người) gồm: Lãnh đạo Phòng Quản lý dịch bệnh - Trưởng đoàn, cán bộ\r\n\nPhòng Quản lý dịch bệnh, cán bộ Trạm Chăn nuôi và thú y - thành viên).\n\n- Đánh giá định kỳ mỗi cơ\r\n\nsở 01 lần/năm;\r\n\nđánh giá đột xuất định kỳ 01 lần/tháng; thành phần (05 người) gồm: Ban lãnh\r\n\nđạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y (01 người), lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật Phòng\r\n\nQuản lý dịch bệnh (02 người), lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật Trạm Chăn nuôi và Thú\r\n\ny (02 người).\n\n10. Tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi\n\n- Tuyên truyền về nguy cơ dịch tái\r\n\nphát trên diện rộng; áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; không sử\r\n\ndụng giống gia cầm không rõ nguồn gốc, gia cầm,\r\n\nsản phẩm gia cầm chưa qua kiểm dịch; sử dụng thịt gia cầm phải\r\n\nnấu chín, không ăn tiết canh; vận động người dân thông tin kịp thời khi phát hiện\r\n\ngia cầm bị bệnh,\r\n\ngia cầm nghi mắc bệnh CGC, giảm thiểu các hành vi làm dịch phát sinh và lây lan\r\n\ndịch bệnh...\n\n- Đa dạng hóa các hình thức tuyên\r\n\ntruyền trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở; tổ chức tọa đàm\r\n\ntrên đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình mỗi năm 01 cuộc về công tác phòng, chống bệnh CGC; xây dựng pano, áp\r\n\nphích tuyên truyền ở nơi công cộng cho 9 huyện, thị xã, thành phố; cấp phát tài\r\n\nliệu bướm tuyên truyền cho người chăn nuôi.\n\n- Hằng năm tổ chức Hội nghị triển khai,\r\n\ntổng kết công tác phòng, chống bệnh CGC với thành phần gồm: Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn; Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện,\r\n\nPhòng Kinh tế thị xã,\r\n\nthành phố; cán bộ công chức, viên chức Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Các đơn vị,\r\n\ncác Ban, ngành, đoàn thể có liên quan.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nCông an tỉnh, Cục Quản lý thị trường, các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế của địa phương để tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC trong giai đoạn từ năm 2020 - 2025.\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y)\n\n- Là đơn vị đầu mối, tham mưu, giúp Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực\r\n\nphòng, chống dịch bệnh; phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác địa phương xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh CGC.\n\n- Tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh,\r\n\ncông bố hết dịch bệnh; thành lập Ban Chỉ đạo phòng,\r\n\nchống bệnh CGC cấp tỉnh theo quy định.\n\n- Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tổng hợp kịp thời dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác phòng dịch và\r\n\nkinh phí khi có dịch xảy ra.\n\n- Tăng cường phổ biến kiến\r\n\nthức về an toàn sinh học cho các cơ sở chăn nuôi; tổ chức hướng dẫn áp dụng các\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chăn nuôi an toàn\r\n\nsinh học.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh con giống gia cầm, đặc biệt đối với cơ sở ấp nở trứng gia\r\n\ncầm.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí phục vụ công tác\r\n\nphòng, chống dịch theo quy định; đề xuất phương án hỗ\r\n\ntrợ kinh phí trong trường\r\n\nhợp phát hiện gia cầm dương tính với bệnh CGC và buộc phải tiêu hủy.\n\n3. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí\r\n\nnguồn kinh phí\r\n\ncho công tác phòng, chống bệnh CGC giai đoạn năm 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Công\r\n\nthương\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn tổ chức kiểm tra việc buôn bán gia cầm trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n5. Cục Quản\r\n\nlý thị trường\n\nPhối hợp với lực lượng thú y, công an,\r\n\nthanh tra giao thông kiểm tra, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia\r\n\ncầm, sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc trên thị\r\n\ntrường.\n\n6. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các biện pháp xử lý môi trường phục vụ\r\n\ncông tác phòng, chống dịch CGC (khi có dịch xảy ra).\n\n7. Công an\r\n\ntỉnh\n\nPhối hợp với các\r\n\nngành tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia cầm\r\n\nkhông rõ nguồn gốc. Đồng thời, cử lực lượng tham gia vào Tổ kiểm dịch\r\n\nđộng vật, thực hiện việc dừng phương tiện giao thông có chở gia cầm ra vào vùng\r\n\ndịch, vùng bị uy hiếp và vùng đệm để các đơn vị chức năng thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\n\n8. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng phối hợp với các Ban, ngành và địa phương có liên quan xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch tuyên truyền phòng, chống bệnh CGC\r\n\ngiai đoạn 2020 - 2025. Nội dung tuyên truyền cần nêu rõ tác hại của việc\r\n\nnhập lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm đến người chăn nuôi,\r\n\ntăng nguy cơ lây lan dịch bệnh, mất vệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe\r\n\ncộng đồng; đồng thời hướng dẫn các biện pháp chủ động ngăn chặn nguy cơ dịch\r\n\nCGC, tránh gây hoang mang trong xã hội.\n\n9. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình, Báo Trà Vinh\n\nPhối hợp thực hiện các chuyên mục,\r\n\ndành thời lượng thường xuyên để tuyên truyền rộng rãi công tác phòng, chống\r\n\nbệnh CGC trên các phương tiện truyền thông trong tỉnh.\n\n10. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn phối hợp với các Ban, ngành của địa phương, trên cơ sở Kế hoạch\r\n\nnày, xây dựng Kế hoạch phòng, chống bệnh CGC giai đoạn năm 2020 - 2025 để\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Giao trách nhiệm cụ thể cho chính\r\n\nquyền các cấp, các Ban, ngành của địa phương để triển khai đồng bộ các biện\r\n\npháp phòng, chống bệnh CGC theo Kế hoạch của tỉnh và địa phương.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây\r\n\ndựng và thực hiện công tác phòng, chống dịch, đặc biệt công tác giám sát, phát\r\n\nhiện và xử lý ổ dịch.\n\n- Bố trí nguồn kinh phí nêu trong phần cơ\r\n\nchế chính sách thuộc trách nhiệm của cấp huyện.\n\n- Phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ\r\n\nchức hướng dẫn xây dựng các cơ sở gia cầm an toàn\r\n\ndịch bệnh.\n\nV. DỰ TOÁN KINH PHÍ\n\nNgân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho các hoạt\r\n\nđộng, bao gồm: Mua vắc xin CGC tiêm phòng định kỳ và tiêm phòng chống dịch; mua\r\n\nsắm dụng cụ, trang bị bảo hộ dùng trong tiêm phòng, công tiêm vắc xin; chủ động\r\n\ngiám sát lưu hành vi rút cúm, giám sát sau tiêm phòng; xây dựng các\r\n\ncơ sở chăn nuôi gia cầm, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; điều tra ổ dịch, lấy\r\n\nmẫu, xét nghiệm mẫu; các hoạt động chống dịch, bảo hộ cá nhân, tiêu hủy gia\r\n\ncầm, tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; thông tin, tuyên truyền; các hoạt động\r\n\nkiểm tra, giám sát; hội nghị; thực hiện tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng do\r\n\nTrung ương phát động; kinh phí mua hóa chất dự phòng chống dịch.\n\nTổng dự toán kinh phí phòng, chống bệnh CGC\r\n\ngiai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 71.796.000.000\r\n\nđồng (bằng chữ: Bảy mươi mốt tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu đồng),\r\n\ncụ thể:\n\n- Khi chưa có dịch xảy ra:\r\n\n64.689.150.000 đồng, trong đó:\n\n+ Ngân sách tỉnh: 64.631.250.000 đồng.\n\n+ Ngân sách huyện: 57.900.000 đồng.\n\n- Khi có dịch xảy ra: 7.106.850.000\r\n\nđồng.\n\n(Có bảng thuyết minh chi tiết đính kèm)\n\nTrên đây là Kế hoạch phòng,\r\n\nchống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Trà Vinh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, phê duyệt./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n UBND\r\n\n tỉnh (thay\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Sở: Tài chính, KHĐT, Công thương, TTTT, TNMT, Công an tỉnh, Cục QLTT;\r\n\n - Đài PTTH TV, Báo\r\n\n TV;\n\n- GĐ và các P.GĐ Sở;\r\n\n - UBND các\r\n\n huyện, tx, tp;\n\n- Lưu: VT, CNTY.\n\nKT. GIÁM\r\n\n ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hài\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nTỔNG\r\n\nHỢP ĐÀN GIA CẦM CÁC HUYỆN NĂM 2019\n\n(Theo\r\n\nsố liệu của Cục\r\n\nThống kê ngày 01/4/2019 và số liệu tiêu độc, khử\r\n\ntrùng Đợt 1 năm 2019)\n\nTT\n\nTên huyện\n\nĐàn dưới\r\n\n 50 con\n\nĐàn từ\r\n\n 50-500con\n\nĐàn trên 500\r\n\n con\n\nTổng gia\r\n\n cầm (con)\n\nSố hộ\n\nGà (con)\n\nVịt (con)\n\nTổng (con)\n\nSố hộ\n\nGà (con)\n\nVịt (con)\n\nTổng (con)\n\nSố hộ\n\nGà (con)\n\nVịt (con)\n\nTổng (con)\n\n1\n\nTPTV\n\n1.841\n\n40.964\n\n10.037\n\n51.001\n\n177\n\n13.869\n\n6.390\n\n20.259\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n71.260\n\n2\n\nCàng Long\n\n17.969\n\n374.362\n\n191.901\n\n566.263\n\n2.517\n\n176.582\n\n145.286\n\n321.868\n\n531\n\n762.760\n\n264.569\n\n1.027.329\n\n1.915.460\n\n3\n\nChâu Thành\n\n14.925\n\n198.201\n\n74.341\n\n272.542\n\n889\n\n47.041\n\n38.174\n\n85.215\n\n131\n\n165.454\n\n266.429\n\n431.883\n\n789.640\n\n4\n\nTiểu Cần\n\n9.953\n\n136.912\n\n48.785\n\n185.697\n\n1.265\n\n65.879\n\n51.607\n\n117.486\n\n56\n\n24.850\n\n337.237\n\n362.087\n\n665.270\n\n5\n\nCầu Ngang\n\n15.681\n\n166.569\n\n43.602\n\n210.171\n\n379\n\n28.794\n\n26.550\n\n55.344\n\n34\n\n54.800\n\n543.455\n\n598.255\n\n863.770\n\n6\n\nCầu Kè\n\n18.930\n\n212.572\n\n43.981\n\n256.553\n\n1.000\n\n52.040\n\n57.482\n\n109.522\n\n89\n\n54.250\n\n306.595\n\n360.845\n\n726.920\n\n7\n\nTrà Cú\n\n9.635\n\n194.375\n\n23.016\n\n217.391\n\n129\n\n8.081\n\n25.080\n\n33.161\n\n44\n\n13.100\n\n423.668\n\n436.768\n\n687.320\n\n8\n\nTX. Duyên Hải\n\n6.295\n\n71.584\n\n18.357\n\n89.941\n\n91\n\n6.260\n\n1.750\n\n8.010\n\n28\n\n12.000\n\n71.159\n\n83.159\n\n181.110\n\n9\n\nH. Duyên Hải\n\n7.098\n\n72.104\n\n20.230\n\n92.334\n\n75\n\n5.448\n\n3.100\n\n8.548\n\n36\n\n-\n\n198.778\n\n198.778\n\n299.660\n\nTổng\n\n102.327\n\n1.467.643\n\n474.250\n\n1.941.893\n\n6.522\n\n403.994\n\n355.419\n\n759.413\n\n949\n\n1.087.214\n\n2.411.890\n\n3.499.104\n\n6.200.410\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02\n\nTỔNG\r\n\nĐÀN GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2020 – 2025\n\n(Đàn\r\n\ngia cầm tăng 5.5% mỗi năm)\n\nTT\n\nNăm\n\nĐàn gia cầm\r\n\n từ 500 con trở xuống\n\nĐàn dưới 50\r\n\n con\n\nĐàn từ 50 -\r\n\n 500 con\n\nTổng con\n\nTổng liều\n\nTổng (con)\n\nGà (con)\n\nVịt (con)\n\nVắc-xin (liều\r\n\n 0.5 ml) (02 đợt/năm)\n\nTổng (con)\n\nGà (con)\n\nVịt (con)\n\nVắc-xin (liều\r\n\n 0.5 ml) (02 đợt/năm)\n\n1\n\n2020\n\n2.048.697\n\n1.548.363\n\n500.334\n\n5.098.062\n\n801.181\n\n426.214\n\n374.967\n\n2.352.296\n\n2.849.878\n\n7.450.358\n\n2\n\n2021\n\n2.161.375\n\n1.633.523\n\n527.852\n\n5.378.454\n\n845.246\n\n449.656\n\n395.590\n\n2.481.672\n\n3.006.621\n\n7.860.126\n\n3\n\n2022\n\n2.280.251\n\n1.723.367\n\n556.884\n\n5.674.270\n\n891.734\n\n474.387\n\n417.347\n\n2.618.162\n\n3.171.985\n\n8.292.432\n\n4\n\n2023\n\n2.405.665\n\n1.818.152\n\n587.513\n\n5.986.356\n\n940.779\n\n500.478\n\n440.301\n\n2.762.160\n\n3.346.444\n\n8.748.516\n\n5\n\n2024\n\n2.537.976\n\n1.918.150\n\n619.826\n\n6.315.604\n\n992.522\n\n528.004\n\n464.518\n\n2.914.080\n\n3.530.498\n\n9.229.684\n\n6\n\n2025\n\n2.677.564\n\n2.023.648\n\n653.916\n\n6.662.960\n\n1.047.110\n\n557.044\n\n490.066\n\n3.074.352\n\n3.724.674\n\n9.737.312\n\nTổng\n\n14.111.528\n\n10.665.203\n\n3.446.325\n\n35.115.706\n\n5.518.572\n\n2.935.783\n\n2.582.789\n\n16.202.722\n\n19.630.100\n\n51.318.428\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103141 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103142.json b/contexts/context_103142.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f50a16566f31fb12a624c4834fbc17817fc90074 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103142.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-11791-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-gia-co-251749.aspx", + "name": "Thong-bao-11791-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-gia-co-251749", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11791/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh\r\n\nTP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2029/TB-PTPLHCM ngày 06/09/2014 và đề nghị của\r\n\nCục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Chất gia cố- Micro Black 168\n\n2. Đơn vị\r\n\n nhập khẩu: Công ty Cao su Kenda Việt Nam; Địa\r\n\n chỉ: KCN Hố Nai, H. Trảng Bom, Đồng Nai. MST: 3600248720\n\n3. Số, ngày\r\n\n tờ khai hải quan: 1193/NKD05 ngày 27/03/2014 đăng\r\n\n ký tại Chi cục HQ Thống Nhất (Cục Hải quan Đồng Nai)\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: \n\nChế phẩm màu có\r\n\n thành phần từ carbon black và hợp chất đất sét\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương\r\n\n mại: Micro Black 168\n\nTên gọi theo\r\n\n cấu tạo, công dụng:\n\nChế phẩm màu\r\n\n có thành phần từ carbon black và hợp chất đất sét\n\nKý, mã hiệu,\r\n\n chủng loại: không có thông tin\n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 32.06\n\n“Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương\r\n\n này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được\r\n\n dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.”; phân\r\n\n nhóm 3206.49 “- - Loại khác”; mã số 3206.49.10 “- - -\r\n\n Các chế phẩm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Thống Nhất (Cục HQ Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 103142 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103143.json b/contexts/context_103143.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b38374955ec6637ebee0b59c605c7071dc4c993 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103143.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-17-KH-UBND-2019-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-kho-khan-ve-tai-chinh-Vung-Tau-408431.aspx", + "name": "Ke-hoach-17-KH-UBND-2019-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-kho-khan-ve-tai-chinh-Vung-Tau-408431", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/KH-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 19 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT\r\n\nCÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2019\n\nThực hiện Quyết định số 1019/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật giai đoạn 2012-2020; Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp\r\n\nquốc về Quyền của người khuyết tật; Quyết định số 3040/QĐ-BTP ngày 14 tháng 12\r\n\nnăm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nchính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm\r\n\n2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2019, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu qủa\r\n\nchính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo\r\n\nquy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông về\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính để người khuyết\r\n\ntật có khó khăn về tài chính biết quyền được trợ giúp pháp lý và tiếp cận với dịch\r\n\nvụ này.\n\n- Thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\n(trong đó chú trọng thực hiện vụ việc tham gia tố tụng) cho người khuyết tật có\r\n\nkhó khăn về tài chính. Bảo đảm 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\nđược trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Bám sát nội dung chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn\r\n\n2012-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg ; Quyết\r\n\nđịnh số 1100/QĐ-TTg ; Quyết định số 3040/QĐ-BTP và Quyết định số 2745/QĐ-UBND. Bảo\r\n\nđảm sự tiếp nối các hoạt động đã thực hiện trong năm 2018 và phù hợp với các\r\n\nquy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.\n\n- Các hoạt động trợ giúp pháp lý như\r\n\ntham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật phải thực hiện cụ thể,\r\n\nmang tính khả thi và phù hợp với đặc thù của người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính và tình hình thực tế, điều kiện, khả năng của tỉnh; xác định rõ đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện, đơn vị phối hợp và thời gian thực hiện.\n\n- Có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết\r\n\ntật trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\n1. Truyền thông về\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính:\n\na) Đẩy mạnh truyền thông về trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, đặc biệt trong dịp kỷ niệm\r\n\nngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4) và ngày Người Khuyết tật thế giới (3/12)\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức truyền thông khác.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Báo Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Đài Truyền thanh huyện; Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và các tổ chức của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nb) Tổ chức các đợt truyền thông về trợ\r\n\ngiúp pháp lý tại cơ sở (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người\r\n\nkhuyết tật cư trú, Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội...). Trong\r\n\ncác đợt truyền thông, chú trọng tư vấn, hướng dẫn, giải đáp trực tiếp các vướng\r\n\nmắc về pháp luật cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), Hội người khuyết\r\n\ntật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học và các tổ chức của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nc) Biên soạn, in ấn tài liệu tờ gấp\r\n\npháp luật để cấp phát miễn phí cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\ntrong các đợt truyền thông tại cơ sở và cấp cho các cơ quan tiến hành tố tụng,\r\n\ncơ sở giam giữ và trại giam, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có người khuyết tật cư\r\n\ntrú, trụ sở Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, các trường học và\r\n\ncác tổ chức của người khuyết tật.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội, trường học và các tổ chức của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2. Thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính:\n\na) Cung cấp danh sách, số điện thoại\r\n\ncủa Trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp đồng với Trung tâm cho các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng, cơ sở giam giữ, trại giam, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức\r\n\ncủa người khuyết tật trên địa bàn tỉnh; tăng cường phối hợp với các cơ quan tổ\r\n\nchức này để phát hiện nhu cầu trợ giúp pháp lý và giới thiệu người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước khi họ có yêu\r\n\ncầu trợ giúp pháp lý.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng, cơ sở giam giữ, trại giam, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức\r\n\ncủa người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nb) Thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, trong đó chú trọng tư vấn về các\r\n\nchính sách đặc thù dành cho người khuyết tật và thực hiện bằng hình thức tham\r\n\ngia tố tụng, bảo đảm 100% đối tượng người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\nđược trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức\r\n\ncủa người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý:\n\nCử người thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\ntham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về các kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, đặc biệt là kỹ năng\r\n\ntham gia tố tụng.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).\n\n- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính:\n\nTheo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ\r\n\nchức của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp:\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả gửi Bộ Tư\r\n\npháp và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\nNhà nước xây dựng Kế hoạch chi tiết và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết\r\n\ntật có khó khăn về tài chính đảm bảo chất lượng, hiệu quả theo tiến độ đề ra\r\n\ntrong Kế hoạch.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp điều\r\n\ntra, thống kê, tổng hợp số lượng người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên\r\n\nđịa bàn tỉnh bao gồm: người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết\r\n\ntật hưởng chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng; phối hợp đề xuất, kiến nghị các\r\n\ngiải pháp có hiệu quả để thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp đề\r\n\nxuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên\r\n\nđịa bàn tỉnh năm 2019 từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntheo Kế hoạch.\n\n4. Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các\r\n\nhoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n- Chỉ đạo triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung của Kế hoạch tại địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\nNhà nước tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có\r\n\nkhó khăn về tài chính đang sinh sống tại địa phương.\n\n6. Các tổ chức của người khuyết tật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước) để thực hiện tốt các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính đang sinh hoạt, học tập và làm việc trong tổ\r\n\nchức của mình; nắm bắt nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính trong tổ chức mình; giới thiệu họ đến Trung tâm Trợ giúp pháp\r\n\nlý Nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm để được trợ giúp pháp lý khi có yêu\r\n\ncầu.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Kinh phí thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính được bố trí trong\r\n\nngân sách hàng năm của địa phương; kinh phí từ các Chương trình, Đề án liên\r\n\nquan khác được đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Hàng năm, Trung tâm Trợ giúp pháp\r\n\nlý Nhà nước có trách nhiệm tham mưu Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài\r\n\nchính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt bố trí kinh phí để triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương phản\r\n\nánh về Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước) để tổng hợp trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Trợ giúp pháp lý;\n\n- Cục công tác phía Nam;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tài chính, LĐTBXH;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo BR-VT;\r\n\n - Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Phòng Tư pháp cấp huyện;\r\n\n - Lưu: VT, STP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tịnh\n\n", + "id": 103143 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103144.json b/contexts/context_103144.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be608e05a1373b34add2c474a1ce6397e9efe621 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103144.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2015-QD-UBND-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-don-vi-quan-ly-bao-ve-de-dieu-Ha-Nam-294798.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2015-QD-UBND-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-don-vi-quan-ly-bao-ve-de-dieu-Ha-Nam-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 27/2015/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 02 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG\r\n\nTÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 quy định chế độ trách nhiệm đối với\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà\r\n\nnước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011\r\n\nvề xử lý kỷ luật đối với công chức; số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;\r\n\nđê điều; phòng, chống lụt bão;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trách nhiệm\r\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ,\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP, NC, XD, GT,\r\n\n KTTH, TN, TTCB;\r\n\n - Website Hà Nam;\r\n\n - Lưu VT, NN\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ\r\n\nĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định chế độ trách nhiệm\r\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, đơn vị của Nhà nước (gọi chung là Người đứng\r\n\nđầu) trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Người đứng đầu của các cơ quan, đơn\r\n\nvị:\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\ncác Sở, ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan trực\r\n\ntiếp đến nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều;\n\nb) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ncó đê (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các phòng, ban chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện về công tác quản lý, bảo vệ đê điều;\n\nc) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\n(gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có đê;\n\nd) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có hoạt\r\n\nđộng liên quan đến đê điều.\n\n2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này cũng phải chịu trách nhiệm\r\n\nnhư người đứng đầu cơ quan, đơn vị của Nhà nước trong lĩnh\r\n\nvực được phân công lãnh đạo, quản lý, điều hành bằng văn bản ủy quyền hoặc bằng\r\n\nquyết định phân công phụ trách lĩnh vực của người đứng đầu cơ quan, tổ chức\r\n\nhoặc cơ quan chủ quản cấp trên.\n\nĐiều 3. Căn cứ\r\n\nxác định trách nhiệm của Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị do pháp luật quy định.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều.\n\n3. Căn cứ nội dung,\r\n\nchế độ trách nhiệm đối với Người đứng đầu quy định tại Điều 5 văn bản này.\n\nĐiều 4. Nguyên\r\n\ntắc xác định chế độ trách nhiệm Người đứng đầu\n\n1. Đảm bảo khách quan, đúng người, đúng\r\n\nviệc, đúng quy định.\n\n2. Theo quy định của Pháp luật và điều\r\n\nkiện cụ thể trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở địa phương, đơn vị.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\ntrách nhiệm của Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều\n\n1. Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo\r\n\nChi cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão thực hiện\r\n\nchức năng nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều. Tham mưu\r\n\ncho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc\r\n\nxử lý vi phạm pháp luật về đê điều.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan đến công tác bảo vệ đê điều có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử\r\n\nlý vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định.\n\n3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn trong công tác quản lý, bảo vệ đê\r\n\nđiều trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Chỉ đạo Hạt trưởng Hạt quản lý đê thực\r\n\nhiện chức năng nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của\r\n\nhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có đê trong công tác\r\n\nquản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn;\n\nb) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật về đê điều trong phạm vi địa phương.\n\nc) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.\n\nd) Tổ chức xử lý\r\n\ndứt điểm vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định, đối với\r\n\nnhững vi phạm nghiêm trọng phải báo cáo ngay Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nThời gian xử lý vi phạm không quá 07 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được Hồ sơ vi phạm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Người đứng đầu các phòng, ban chức\r\n\nnăng cấp huyện có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ đê điều ngăn\r\n\nchặn và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đê điều, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện về các vấn đề đã tham mưu theo quy định.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã có đê chịu trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thực hiện\r\n\nviệc quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức xử lý dứt điểm vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định của pháp luật, đồng\r\n\nthời báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời gian xử lý vi phạm không quá 05 ngày\r\n\nkể từ ngày phát sinh vi phạm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n7. Hạt trưởng Hạt quản lý đê khu vực chịu\r\n\ntrách nhiệm phát hiện, có biện pháp ngăn chặn, phối hợp\r\n\nvới chính quyền địa phương lập biên bản đình\r\n\nchỉ và báo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi cục Quản lý đê điều\r\n\nvà Phòng chống lụt bão trong thời gian không\r\n\nquá 02 ngày kể từ thời điểm phát sinh vi phạm; phối hợp với\r\n\ncác ngành chức năng cấp huyện, cấp xã trong việc xử lý vi phạm.\r\n\nRiêng huyện Bình Lục không có Hạt quản lý đê thì lực lượng quản lý đê nhân dân\r\n\ncó trách nhiệm phát hiện, có biện pháp ngăn chặn, lập biên bản đình chỉ và báo\r\n\ncáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n8. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử\r\n\nlý phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.\n\nTrường hợp Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, Hạt trưởng Hạt quản lý đê khu vực\r\n\nphát hiện hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải\r\n\nbáo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt quản lý đê khu vực phải báo cáo kịp thời Chánh thanh tra Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để thụ lý giải quyết.\n\n9. Người đứng đầu các tổ chức, đơn vị\r\n\ncó hoạt động liên quan đến đê điều chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của\r\n\nLuật Đê điều và các quy định khác liên quan.\n\nĐiều 6. Đánh giá\r\n\nmức độ hoàn thành nhiệm vụ Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều\n\n1. Hoàn thành nhiệm vụ: Phát hiện, ngăn\r\n\nchặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, không để vi phạm\r\n\nphát sinh ảnh hưởng đến an toàn đê điều.\n\n2. Không hoàn thành nhiệm vụ: Để xảy ra\r\n\ntình trạng vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn, không có biện pháp xử lý\r\n\nhoặc xử lý không dứt điểm làm ảnh hưởng đến an toàn đê điều, gây hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng.\n\nĐiều 7. Hình thức\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật\n\n1. Khen thưởng: Người đứng đầu có thành\r\n\ntích trong việc ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều được khen thưởng theo\r\n\nquy định của pháp luật Thi đua, khen thưởng.\n\n2. Xử lý kỷ luật: Căn cứ mức độ ảnh hưởng\r\n\nđến an toàn đê điều và trách nhiệm Người đứng đầu trong việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao, để xem xét quyết định hình thức xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách\r\n\nnhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ trách\r\n\nnhiệm Người đứng đầu theo quy định tại văn bản này.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ngiúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá mức độ\r\n\nthực hiện chế độ trách nhiệm Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê\r\n\nđiều; chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu để Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc\r\n\nxử lý khi Người đứng đầu vi phạm theo quy định.\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm của Giám đốc Công an tỉnh\n\nChủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều; Chỉ đạo lực lượng\r\n\ntăng cường kiểm tra xử lý nghiêm về các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về đê điều theo thẩm quyền.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã\n\n1. Theo chức năng, nhiệm vụ Người đứng\r\n\nđầu có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại\r\n\nvăn bản này.\n\n2. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 11. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản\r\n\nánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103144 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103145.json b/contexts/context_103145.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39f097c09c192271a5df8518e37cd2aed6c0ecd3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103145.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-320-2016-TT-BTC-che-do-boi-duong-nguoi-lam-nhiem-vu-tiep-cong-dan-xu-ly-don-khieu-nai-336556.aspx", + "name": "Thong-tu-320-2016-TT-BTC-che-do-boi-duong-nguoi-lam-nhiem-vu-tiep-cong-dan-xu-ly-don-khieu-nai-33655", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 320/2016/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 14 tháng 12 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG\r\n\nDÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước 25 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiếp công dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành\r\n\nchính sự nghiệp,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này\r\n\nquy định về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân hoặc địa\r\n\nđiểm tiếp công dân được quy định tại Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp\r\n\ncông dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 64/2014/NĐ-CP).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nĐối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng\r\n\nkhi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định\r\n\ntại Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng\n\n1. Chế độ bồi dưỡng được tính theo\r\n\nngày làm việc theo quy định đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công\r\n\ndân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp\r\n\ncông dân quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số\r\n\n64/2014/NĐ-CP.\n\n2. Chế độ bồi\r\n\ndưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng khác quy định\r\n\ntại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP.\n\nTrường hợp các\r\n\nđối tượng này khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian\r\n\ntiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng,\r\n\nnếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi\r\n\nbồi dưỡng quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 4. Mức chi\n\n1. Các đối tượng\r\n\nđược quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số\r\n\n64/2014/NĐ-CP mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi\r\n\nlàm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại\r\n\ntrụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 100.000 đồng/1\r\n\nngày/1 người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề\r\n\nthì được bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày/1 người.\n\nĐối với cán bộ,\r\n\ncông chức được cấp có thẩm quyền giao hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công\r\n\ndân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân\r\n\nTrung ương được bồi dưỡng 150.000 đồng/1 ngày/1 người; trường hợp đang hưởng chế\r\n\nđộ phụ cấp theo nghề được bồi dưỡng 120.000 đồng/1 ngày/1 người.\n\n2. Các đối tượng\r\n\nquy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 21 Nghị định số\r\n\n64/2014/NĐ-CP được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người.\n\nĐiều 5. Nguồn kinh phí chi trả\n\n1. Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi\r\n\ndưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh, gồm:\n\na) Ngân sách nhà nước theo phân cấp\r\n\nngân sách hiện hành;\n\nb) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nc) Các nguồn kinh phí khác (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì\r\n\ncơ quan đó có trách nhiệm chi trả.\n\n3. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối\r\n\nhợp chi trả.\n\nĐiều 6. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh\r\n\nphí\n\nViệc lập,\r\n\nchấp hành dự toán và quyết toán số kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng tiếp công\r\n\ndân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Thông\r\n\ntư này hướng dẫn một số nội dung đặc thù như sau:\n\n1. Đối với các đối tượng được quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP:\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trong phạm vi quản lý của\r\n\nmình có trách nhiệm quy định cụ thể (bằng văn bản) danh sách các đối tượng được\r\n\ngiao làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân để làm căn cứ thực hiện\r\n\nchi trả.\n\n2. Đối với các đối tượng khác:\n\nCơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân,\r\n\nxử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm mở sổ theo dõi,\r\n\nghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; nội\r\n\ndung và số ngày xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nHàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế các đối tượng\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, xử\r\n\nlý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa\r\n\nđiểm tiếp công dân; những người chuyên trách làm công tác xử lý đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.\n\n3. Khoản tiền bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thanh toán cùng\r\n\ntiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Mức chi quy\r\n\nđịnh tại Điều 4 Thông tư là mức chi tối đa làm căn cứ để các\r\n\nBộ, cơ quan Trung ương lập dự toán chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan Trung ương quy định mức chi cụ thể để thực hiện\r\n\nchi tiêu cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Điều 4 Thông tư này trong phạm vi dự toán chi ngân sách đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao để thực hiện.\n\n2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân\r\n\nđối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nội dung, mức chi cụ thể cho phù hợp\r\n\nnhưng tối đa không vượt quá mức quy định tại Điều 4 Thông tư này.\r\n\nTrường hợp cần thiết do yêu cầu công việc, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định\r\n\nmức chi cao hơn nhưng không vượt quá 20% mức chi quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa ban hành văn\r\n\nbản quy định mức chi cụ thể thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao phụ trách\r\n\ncông tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh quyết\r\n\nđịnh mức chi bồi dưỡng nhưng không vượt quá mức chi tối đa được quy định tại Điều 4 Thông tư này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi\r\n\ndự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 8. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017 và áp dụng cho\r\n\nnăm ngân sách 2017.\n\n2. Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ,\r\n\ncông chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n3. Khi các văn bản quy định về chế\r\n\nđộ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế.\n\n4. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng\r\n\nmắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời hướng dẫn\r\n\nthực hiện./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - VP Chính phủ, VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao, Viện KSNDTC;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể, hội;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; \n\n- Sở TC, KBNN các tỉnh, TP\r\n\n trực thuộc TW;\r\n\n - Thanh tra các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN. (450b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Quang Hải\n\n \n\n \n\n ", + "id": 103145 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103146.json b/contexts/context_103146.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37467d1d2f3a887a6d6b0bda0238b5734be800e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103146.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-60-KH-UBND-2021-thuc-hien-de-an-phat-trien-san-pham-cong-nghiep-chu-luc-Ha-Noi-467990.aspx", + "name": "Ke-hoach-60-KH-UBND-2021-thuc-hien-de-an-phat-trien-san-pham-cong-nghiep-chu-luc-Ha-Noi-467990", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 60/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nNĂM 2021\n\nThực hiện Kế hoạch số 204-KH/TU ngày\r\n\n10/9/2020 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của\r\n\nBộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển\r\n\ncông nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, các Quyết định của\r\n\nUBND Thành phố: số 496/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 về việc phê duyệt Đề án phát triển\r\n\nsản phẩm công nghiệp chủ lực (SPCNCL) thành phố Hà Nội đến\r\n\nnăm 2020, định hướng tới năm 2025, số 4303/QĐ-UBND ngày 24/9/2020 ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện đề án phát triển SPCNCL giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội. Trên cơ sở kết quả thực hiện năm 2020, UBND Thành phố ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện đề án phát triển SPCNCL thành phố Hà Nội năm 2021, với các nội dung như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\n1.1. Mục tiêu chung\n\n- Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ phát triển SPCNCL đề ra trong giai đoạn 2021-2025 trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội và Kế hoạch của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số\r\n\n23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát\r\n\ntriển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\n- Tập trung phát triển các ngành, sản\r\n\nphẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, khả năng tham gia\r\n\nsâu và đóng góp giá trị gia tăng cao vào chuỗi sản xuất cung ứng toàn cầu; có ý\r\n\nnghĩa nền tảng, tác động lan tỏa cao đến các ngành sản xuất và kinh tế khác, sử\r\n\ndụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường.\n\n- Nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ncác SPCNCL Thành phố, thúc đẩy hợp tác, liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp sản\r\n\nxuất SPCNCL Hà Nội với doanh nghiệp của các tỉnh, thành trong nước và nước\r\n\nngoài.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Thu hút sự tham gia của 20-25 doanh\r\n\nnghiệp với khoảng 25-30 sản phẩm được công nhận SPCNCL Thành phố năm 2021. Phấn\r\n\nđấu 100%; các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của\r\n\nThành phố;\n\n- Giá trị sản xuất của các doanh nghiệp\r\n\ncó sản phẩm được công nhận SPCNCL Thành phố tăng 10-12% so\r\n\nvới năm 2020, đóng góp 35-40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn thành phố,\r\n\n15% tổng kim ngạch xuất khẩu Thành phố.\n\n2. Nội dung kế hoạch\n\n2.1. Xét chọn và tôn vinh sản\r\n\nphẩm công nghiệp chủ lực\n\n- Tuyên truyền chương trình phát triển\r\n\nsản phẩm công nghiệp chủ lực Thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\n(đài phát thanh và truyền hình, báo điện tử, mạng internet..\n\n- Tổ chức mời, vận động và hướng dẫn\r\n\ndoanh nghiệp tham gia xét chọn SPCNCL Thành phố.\n\n- Tổ chức lễ tôn vinh và trao danh hiệu\r\n\nSPCNCL thành phố Hà Nội năm 2021. Lễ tôn vinh được truyền hình trực tiếp trên\r\n\nkênh 1, đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội.\n\n2.2. Đẩy mạnh các hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại, đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất SPCNCL Thành phố\n\n- Tổ chức trưng bày giới thiệu SPCNCL\r\n\nThành phố giai đoạn 2019-2021 với qui mô khoảng 500m2, thời gian 02\r\n\nngày, trong khuôn khổ lễ tôn vinh và trao danh hiệu SPCNCL\r\n\nHà Nội năm 2021.\n\n- Thực hiện các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, đầu tư nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất SPCNCL Thành phố phát triển.\n\n2.3. Cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư kinh doanh cho các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL Hà Nội\n\n- Các sở, ban, ngành của Thành phố tiếp\r\n\ntục thực hiện các giải pháp cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian giải\r\n\nquyết các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực xây dựng, hải quan, thuế, đầu\r\n\ntư,... theo hướng thuận tiện cho các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL.\n\n- Tập trung triển khai, đôn đốc tiến\r\n\nđộ thành lập, xây dựng mới và hoàn thiện đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncác khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố\r\n\nđể phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, có sức cạnh tranh cao, giảm thiểu\r\n\nô nhiễm môi trường, khai thác hiệu quả quỹ đất hiện có, tạo sự liên kết với các\r\n\nđịa phương trong vùng Thủ đô, giải quyết nhu cầu mặt bằng\r\n\nsản xuất cho các doanh nghiệp và di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm,\r\n\nkhông phù hợp quy hoạch ra khỏi nội đô và khu dân cư.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn cho các doanh nghiệp\r\n\nsản xuất SPCNCL tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, các\r\n\nquỹ của Trung ương và Thành phố thông qua việc tổ chức hội\r\n\nnghị kết nối giữa doanh nghiệp sản xuất SPCNCL với các ngân hàng thương mại, Quỹ\r\n\ntín dụng, ...\n\n- Tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo\r\n\nThành phố với các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL phát triển, đóng\r\n\ngóp vào phát triển chung của Thủ đô.\n\n2.4. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất\r\n\nSPCNCL phát triển khoa học công nghệ\n\nHỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất SPCNCL với các đối tác nước ngoài, các viện nghiên cứu, các trường đại học\r\n\ntrong nước để tiếp cận các nghiên cứu khoa học công nghệ mới,\r\n\nvật liệu mới, thiết bị công nghệ mới theo chuẩn 4.0 áp dụng vào thực tế sản xuất.\n\n2.5. Phát triển nguồn nhân lực\n\nTổ chức 5 lớp đào tạo, tập huấn ngắn\r\n\nhạn (mỗi lớp 100 người, thời gian 03 ngày) cho lãnh đạo, cán bộ quản lý các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất SPCNCL về kỹ năng quản lý, quản trị, thương mại, hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế,...\n\n2.6. Xây dựng cơ chế chính sách\n\n- Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ\r\n\ntrợ cho các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của thành phố Hà Nội trình UBND Thành phố ban hành. Trong đó có\r\n\ntham khảo kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố về\r\n\nchính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và các chính sách khác dành cho các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất SPCNCL.\n\n- Rà soát, trình UBND Thành phố sửa đổi\r\n\ntiêu chí xét chọn SPCNCL Thành phố cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.\n\n(Danh mục kế hoạch thực hiện đề án\r\n\nphát triển SPCNCL thành phố Hà Nội năm 2021 được chi tiết tại phụ lục đính kèm).\n\n3. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch năm 2021, gồm:\n\n- Từ nguồn ngân sách Thành phố đã\r\n\ngiao Sở Công Thương tại Quyết định số 5568/QĐ-UBND ngày 9/12/2020 của UBND\r\n\nThành phố.\n\n- Nguồn xã hội hóa (Giao Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của Thành phố đẩy mạnh huy động\r\n\nnguồn lực xã hội hóa để thực hiện Kế hoạch. Việc huy động các nguồn lực xã hội\r\n\nhóa phải đảm bảo công khai, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật).\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n4.1. Sở Công Thương (cơ quan thường trực)\n\nChủ trì thực hiện Kế hoạch đảm bảo đạt\r\n\nmục tiêu, kết quả đề ra, không trùng chéo; tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết\r\n\nquả thực hiện theo quy định\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan rà soát, xây dựng\r\n\nchính sách, giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế và phát triển\r\n\nnhanh, bền vững; sửa đổi tiêu chí xét chọn SPCNCL Thành phố; tổng hợp, tham mưu, trình UBND Thành phố theo quy định.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, quảng bá và tôn vinh thương hiệu SPCNCL Hà Nội, Chương trình\r\n\nSPCNCL của Thành phố.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan huy động\r\n\nnguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cùng với nguồn kinh phí\r\n\nThành phố đầu tư, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, SPCNCL Hà Nội.\n\n- Phối hợp Ban thi đua Khen thưởng Thành\r\n\nphố đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thực hiện\r\n\nĐề án Phát triển SPCNCL Thành phố năm 2021 trình UBND\r\n\nThành phố tặng bằng khen.\n\n4.2. Sở Tài chính\n\nHướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch đề án phát triển SPCNCL theo quy\r\n\nđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước\r\n\nvà Thành phố.\n\n4.3. Các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan\n\nCác Sở, ban, ngành, của Thành phố và\r\n\ncác đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương thực hiện Kế hoạch đảm bảo tiến độ, đạt mục tiêu,\r\n\nthiết thực, hiệu quả, không chồng chéo, đúng quy định. Giới\r\n\nthiệu các doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý đáp ứng đủ điều kiện\r\n\nđể tham gia Chương trình xét chọn SPCNCL Hà Nội năm 2021. Văn bản giới thiệu và\r\n\nthông tin chi tiết của doanh nghiệp gửi về Sở Công Thương trước 31/3/2021.\n\n- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ theo\r\n\nquy định, xây dựng các chương trình, kế hoạch của đơn vị mình để triển khai các\r\n\nnội dung, nhiệm vụ được giao trong Đề án. Rà soát với Kế\r\n\nhoạch thực hiện đề án phát triển SPCNCL Thành phố năm 2021 đảm bảo không tiết\r\n\nkiệm, hiệu quả, không chồng chéo, đúng quy định. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.\n\n4.4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị\r\n\nxã\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền về đề án phát\r\n\ntriển SPCNCL Thành phố đến các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn, tổng hợp các\r\n\ndoanh nghiệp đủ điều kiện gửi văn bản giới thiệu và thông tin chi tiết của\r\n\ndoanh nghiệp về Sở Công Thương trước 31/3/2021.\n\n- Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL Hà Nội trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nthực hiện đề án phát triển SPCNCL Thành phố năm 2021.\n\n4.5. Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các Hội, Hiệp hội ngành nghề trên địa bàn Thành phố\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện đề án phát\r\n\ntriển SPCNCL Thành phố năm 2021.\n\n4.6. Các cơ quan báo, đài trên\r\n\nđịa bàn Thành phố\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về\r\n\nchương trình phát triển SPCNCL Thành phố.\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội\r\n\ntổ chức truyền hình trực tiếp lễ tôn vinh và trao danh hiệu SPCNCL Hà Nội năm\r\n\n2021 trên kênh 1.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, ngành liên quan; UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã tổng hợp, đề xuất, báo cáo gửi Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTr Thành ủy, HĐND\r\n\n TP (để b/c);\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c);\r\n\n - PCT UBND TP Nguyễn Mạnh Quyền;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP VT.Anh, KT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KT Vân.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Quyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT\r\n\nTRIỂN SPCNCL NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 60/KH-UBND\r\n\nngày 11/3/2021 của UBND Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp\n\n1\n\nMời, vận động, hướng dẫn doanh nghiệp\r\n\n tham gia; tổ chức xét chọn SPCNCL năm 2021\n\n- Tổ chức các\r\n\n cuộc làm việc vận động, hướng dẫn 30-40 doanh nghiệp\r\n\n tham gia chương trình xét chọn SPCNCL năm 2021.\n\n- Tính toán, phân tích số liệu\r\n\n hồ sơ tham gia xét chọn\n\n- Chuẩn bị và tổ chức các cuộc họp\r\n\n hội đồng để xét chọn SPCNCL năm 2021\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành,\r\n\n UBND các quận, huyện, thị xã, các Hội, Hiệp hội và đơn vị có liên quan.\n\n2\n\nTổ chức Lễ tôn vinh và trao danh hiệu\r\n\n SPCNCL Hà Nội năm 2021\n\nTổ chức lễ tôn\r\n\n vinh và trao danh hiệu cho các sản phẩm được UBND Thành phố công nhận đạt danh hiệu SPCNCL và\r\n\n TOP 10 SPCNCL Thành phố năm 2021 (Làm phóng sự giới thiệu, hội trường, âm\r\n\n thanh ánh sáng, ca nhạc, giấy chứng nhận, biểu trưng....). Dự kiến lễ tôn\r\n\n vinh và trao danh hiệu được truyền hình trực tiếp trên kênh 1 Đài PT và TH Hà\r\n\n Nội.\n\nĐơn vị chủ trì:\r\n\n Sở Công Thương\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành,\r\n\n UBND các quận, huyện, thị xã, các Hội, Hiệp hội và đơn vị có liên quan. Các\r\n\n doanh nghiệp có sản phẩm được UBND Thành phố công nhận SPCNCL năm 2021\n\n3\n\nTổ chức trưng\r\n\n bày, giới thiệu SPCNCL Hà Nội giai đoạn 2019-2021 gắn với lễ tôn vinh và trao\r\n\n danh hiệu SPCNCL Hà Nội năm 2021\n\nTổ chức khu trưng bày với quy mô\r\n\n 500m2, trưng bày, giới thiệu các SPCNCL giai đoạn 2019-2021 trong khuôn khổ Lễ\r\n\n tôn vinh và trao danh hiệu SPCNCL năm 2021\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương\n\nĐơn vị phối hợp: Các Hội, Hiệp hội\r\n\n và các doanh nghiệp có sản phẩm được UBND Thành phố công nhận SPCNCL giai đoạn\r\n\n 2019-2021\n\n4\n\nTổ chức tập huấn ngắn hạn nâng cao\r\n\n kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL\n\nTổ chức 5 lớp\r\n\n tập huấn (mỗi lớp 100 học viên, thời gian 3 ngày) cho 500 lượt cán bộ lãnh đạo,\r\n\n quản lý các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất SPCNCL\r\n\n nhằm nâng cao kỹ năng quản lý, quản trị.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương.\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\n Các trường đại học, viện nghiên cứu, các hội, hiệp hội, các doanh nghiệp.\n\n5\n\nTổ chức đối thoại giữa lãnh đạo\r\n\n Thành phố với các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\n\nTổ chức Hội nghị đối thoại giữa\r\n\n lãnh đạo, các sở, ban, ngành của Thành phố với các doanh nghiệp sản xuất\r\n\n SPCNCL về giải quyết, tháo gỡ những khó khăn trong SXKD\r\n\n cho các doanh nghiệp.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\n Các sở, ngành, các doanh nghiệp, các hội, hiệp hội.\n\n6\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất\r\n\n SPCNCL phát triển khoa học công nghệ\n\nHỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL với các đối tác nước ngoài,\r\n\n các viện nghiên cứu, các trường đại học trong nước để tiếp cận các ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ mới, vật liệu mới, thiết bị công nghệ mới theo chuẩn 4.0\r\n\n áp dụng vào thực tế sản xuất.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Các trường đại học,\r\n\n viện nghiên cứu, các hội, hiệp hội, các doanh nghiệp cung cấp thiết bị chuẩn\r\n\n 4.0 của các nước phát triển\n\n7\n\nTuyên truyền chương trình phát triển\r\n\n SPCNCL Thành phố (Tuyên truyền trên báo, đài, website, ứng dụng thiết bị\r\n\n thông, form mời) và các hoạt động khác\n\n- Thực hiện 3-5 phóng sự trên truyền hình, 10-12 tin, bài trên báo giấy, báo mạng,\r\n\n tổ chức 01 cuộc họp báo, 2 hội nghị phổ biến (chủ đề về gì)\n\n- Thiết kế file tài liệu, 400 bộ\r\n\n form mời tham gia chương trình.\n\n- Duy trì, cập nhật thông tin lên\r\n\n website chương trình SPCNCL tai địa chỉ www.congnghiepchuluc-hanoi.gov.vn\n\n- Thiết kế, in 500 cuốn catalogue\r\n\n giới thiệu doanh nghiệp sản xuất SPCNCL giai đoạn 2019-2021.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\n Các sở, ngành, các đơn vị truyền thông trung ương và Hà\r\n\n Nội, đơn vị có liên quan.\n\n8\n\nXây dựng cơ chế chính sách, giải\r\n\n pháp hỗ trợ doanh nghiện có sản phẩm được UBND Thành phố công nhận đạt danh\r\n\n hiệu SPCNCL.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách, giải\r\n\n pháp hỗ trợ doanh nghiệp có sản phẩm được UBND Thành phố công nhận đạt danh\r\n\n hiệu SPCNC (xem xét nghiên cứu chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư); Tổ chức\r\n\n tham khảo kinh nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố.\n\n- Rà soát, trình UBND Thành phố sửa\r\n\n đổi tiêu chí xét chọn SPCNCL phù hợp với tình hình hiện nay.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\n Các sở, ngành, các doanh nghiệp sản xuất SPCNCL, các hội, hiệp hội.\n\n", + "id": 103146 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103147.json b/contexts/context_103147.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3c4918bde9d3e79b7af3efb2781935028568b1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103147.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2246-QD-UBND-2013-du-an-Duong-noi-thi-phia-Tay-Phong-Dien-Thua-Thien-Hue-212581.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2246-QD-UBND-2013-du-an-Duong-noi-thi-phia-Tay-Phong-Dien-Thua-Thien-Hue-212581", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2246/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 31 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG NỘI THỊ PHÍA TÂY NỐI TỈNH LỘ 9 -\r\n\nTỈNH LỘ 17, HUYỆN PHONG ĐIỀN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 12/2009/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về công\r\n\ntác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước của tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2153/TTr-SKHĐT ngày 25 tháng 10 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư xây dựng Đường nội thị phía Tây nối Tỉnh lộ 9 - Tỉnh lộ 17 với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1. Tên công trình: Đường nội\r\n\nthị phía Tây nối Tỉnh lộ 9 - Tỉnh lộ 17.\n\n2. Chủ đầu tư: Ban Đầu tư và\r\n\nXây dựng huyện Phong Điền.\n\n3. Tổ chức tư vấn lập dự án:\r\n\nCông ty TNHH Tư vấn và Xây dựng An Khánh.\n\n4. Chủ nhiệm lập dự án: KS.\r\n\nNgô Quý Tuấn.\n\n5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:\r\n\nMở rộng hạ tầng giao thông theo quy hoạch, phát triển quỹ đất đô thị Phong\r\n\nĐiền, góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Phong Điền.\n\n6. Nội dung và quy mô đầu tư:\n\nTổng chiều dài tuyến 4.187m, điểm đầu\r\n\ngiao Tỉnh lộ 9, điểm cuối giao với Tỉnh lộ 17, quy mô đầu tư như sau:\n\n- Đoạn đầu tuyến (N51 - N40) dài\r\n\n1.525m: nền đường rộng 19,5m, mặt đường rộng 10,5m. Kết cấu mặt đường bê tông\r\n\nnhựa. Công trình trên tuyến quy mô vĩnh cửu, tải trọng thiết kế HL93. Chưa đầu\r\n\ntư hè đường, cống thoát nước dọc, điện chiếu sáng trong dự án này.\n\n- Đoạn cuối tuyến (N40 - N21) dài\r\n\n2.662m: phân kỳ đầu tư nền đường rộng 7,5m và công trình thoát nước ngang để\r\n\nthông tuyến. Mặt đường và các hạng mục khác chưa đầu tư.\n\n7. Địa điểm xây dựng: thị\r\n\ntrấn Phong Điền, huyện Phong Điền.\n\n8. Diện tích sử dụng đất:\r\n\nkhoảng 7ha.\n\n9. Phương án xây dựng:\n\n- Hướng tuyến cơ bản theo quy hoạch\r\n\nchung thị trấn Phong Điền.\n\n- Cao trình tuyến phù hợp quy\r\n\nhoạch, địa hình, khống chế bởi các điểm giao với Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 17.\n\n- Nền đường đào, đắp đất đầm chặt\r\n\nK95 - K98.\n\n- Kết cấu mặt đường đoạn đầu tuyến\r\n\n(N51 - N40) bằng bê tông nhựa dày 7cm, móng cấp phối đá dăm.\n\n- Hệ thống thoát nước ngang: xây\r\n\ndựng và nối các cống ngang đảm bảo khả năng thoát nước.\n\n- Vuốt nối các nút giao với các\r\n\nđường hiện trạng.\n\n10. Loại, cấp công trình: công\r\n\ntrình giao thông đường bộ, cấp III.\n\n11. Phương án giải phóng mặt\r\n\nbằng:\n\nBồi thường, thu hồi khoảng 12.000m2\r\n\nđất nông nghiệp, 1.200m2 đất ở và 8,7ha cây công nghiệp.\n\n12. Tổng mức đầu tư của dự án:\r\n\n29.442 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Xây lắp: 19.563 triệu đồng\n\n+ Đền bù GPMB (tạm tính): 3.000\r\n\ntriệu đồng\n\n+ Quản lý dự án: 354 triệu đồng\n\n+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:\r\n\n1.149 triệu đồng\n\n+ Chi phí khác: 278 triệu đồng\n\n+ Dự phòng: 5.098 triệu đồng\n\n13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân\r\n\nsách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\n14. Hình thức quản lý dự án:\r\n\nChủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.\n\n15. Thời gian thực hiện dự án:\r\n\n03 năm\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây\r\n\ndựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Phong Điền, Giám đốc\r\n\nBan Đầu tư và Xây dựng huyện Phong Điền và Thủ trưởng các cơ quan liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và CV: XDKH;\r\n\n - Lưu: VT, XDGT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 103147 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103148.json b/contexts/context_103148.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6c0066284777326e66d281599b0aec8647accf3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103148.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-43-2009-QD-UBND-giai-quyet-ho-so-theo-co-che-mot-cua-tai-So-Y-te-Ba-Ria-192140.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2009-QD-UBND-giai-quyet-ho-so-theo-co-che-mot-cua-tai-So-Y-te-Ba-Ria-192140", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2009/QĐ-UBND\n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 19 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ\r\n\nCHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ Y TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước ở địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 803/TTr-SNV ngày 02 tháng 6 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ\r\n\ntheo cơ chế một cửa tại Sở Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 04/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ\r\n\nchế một cửa tại Sở Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ\r\n\nMỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ Y TẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng6 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Việc\r\n\ntiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Y tế\n\n1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\ngiải quyết công việc liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n2. Cán bộ, công chức làm việc tại\r\n\nbộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\nnhân:\n\na) Trường hợp yêu cầu của tổ chức,\r\n\ncá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giải quyết;\n\nb) Trường hợp hồ sơ chưa đúng,\r\n\nchưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung, hoàn chỉnh;\n\nc) Đối với các loại công việc\r\n\ntheo quy định giải quyết trong ngày làm việc thì không phải ghi phiếu hẹn mà tiếp\r\n\nnhận, xử lý ngay và trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức,\r\n\ncá nhân, thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nd) Đối với các loại công việc\r\n\ntheo quy định được ghi Giấy hẹn thì tiếp nhận và viết Giấy biên nhận hồ sơ, hẹn\r\n\nngày trả kết quả, chủ trì, phối hợp với bộ phận chức năng có liên quan giải quyết\r\n\nhồ sơ, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\nnhân, thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng và các loại hình hành nghề điều chỉnh\n\n1. Đối tượng điều chỉnh\n\na) Các cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân và tổ chức nước ngoài có đủ điều\r\n\nkiện theo qui định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân số\r\n\n07/2003/PL-UBTVQH11 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội ngày 25 tháng 02 năm 2003;\r\n\nNghị định 103/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 9 năm 2003 quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân; Nghị định\r\n\n79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Dược; Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2007 của Bộ Y tế về hướng dẫn hành nghề y, YHCT và trang thiết bị y tế tư nhân\r\n\nvà Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế về việc hướng\r\n\ndẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của\r\n\nLuật Dược.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm: khám bệnh, chữa bệnh (kể cả khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bằng YHCT, giải phẫu thẩm mỹ và phục hồi chức năng); mỹ phẩm ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp đến sức khoẻ con người; trang thiết bị y tế; hoá chất chế phẩm diệt côn\r\n\ntrùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm.\n\nc) Các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm có\r\n\nnguy cơ cao đề nghị cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\nd) Các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh\r\n\ndoanh tại Việt Nam đề nghị công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm.\n\n2. Các loại hình hành nghề điều chỉnh\n\na) Các hình thức tổ chức hành nghề y, dược, YHCT trên địa bàn tỉnh Bà Rịa\r\n\n– Vũng Tàu.\n\nb) Các hình thức tổ chức hành nghề vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị y tế,\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\nĐiều 3. Sở Y tế giải quyết các hồ sơ về hình thức\r\n\ntổ chức hành nghề y, dược, y học cổ truyền tư nhân thuộc thẩm quyền của Sở và\r\n\nhướng dẫn hồ sơ thủ tục hành nghề y, dược, y học cổ truyền tư nhân đối với các\r\n\nhình thức tổ chức hành nghề thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế.\n\nChương II\n\nc) Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;\n\nd) Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân;\n\nđ) Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12 tháng 01 năm 2004\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thông tin - Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh\r\n\nvực y tế; Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế hướng\r\n\ndẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của\r\n\nLuật Dược; Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Y tế hướng\r\n\ndẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân;\n\ne) Quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế về quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng\r\n\ntrực tiếp đến sức khỏe con người; Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08 tháng 12\r\n\nnăm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản\r\n\nphẩm thực phẩm; Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu\r\n\nchuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp\r\n\nCCHN y, dược; Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản\r\n\nlý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm có nguy cơ cao”; Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm\r\n\n2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC\r\n\nngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ\r\n\nthu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện\r\n\nthuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ\r\n\nphí cấp Giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp CCHN y, dược; Quyết định số\r\n\n48/2007/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành\r\n\n“quy chế quản lý mỹ phẩm”.\n\nĐiều 5. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một\r\n\ncửa\n\n1. Thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ hành nghề (CCHN) y, khám chữa bệnh\r\n\ny học cổ truyền (YHCT).\n\n2. Thủ tục cấp, gia hạn, đổi do bị hư hỏng rách nát; thay đổi địa chỉ thường\r\n\ntrú của cá nhân đăng ký hành nghề dược, cấp lại do bị mất CCHN dược.\n\n3. Thủ tục cấp, gia hạn và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\ny.\n\n4. Thủ tục cấp, gia hạn và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\nkhám chữa bệnh YHCT.\n\n5. Thủ tục cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh thuốc.\n\n6. Thủ tục đổi địa điểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y, khám chữa\r\n\nbệnh YHCT.\n\n9. Thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm.\n\n10. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao.\n\n11. Thủ tục cho phép tổ chức các đợt khám chữa bệnh nhân đạo.\n\nĐiều 6. Hồ sơ, thẩm quyền, thời gian giải quyết, phí,\r\n\nlệ phí của từng thủ tục hành chính (nêu tại điều 5 bản Quy định này)\n\n1. Thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại CCHN y, khám chữa bệnh YHCT trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\na) Hồ sơ cấp mới:\n\n- Đơn đề nghị cấp CCHC (theo mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp các bằng cấp chuyên môn hoặc giấy chứng nhận trình độ\r\n\nchuyên môn.\n\n- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn, nơi người đề\r\n\nnghị cấp CCHN cư trú hoặc thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác nếu là\r\n\ncán bộ công chức.\n\n- Giấy khám sức khoẻ và xác nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám chữa\r\n\nbệnh cấp huyện trở lên cấp trong vòng 06 tháng.\n\n- Xác nhận thời gian thực hành:\n\nĐối với cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y của nhà nước\r\n\nnhưng đã nghỉ hưu hoặc thôi việc hoặc đã chuyển công việc khác mà không làm\r\n\nchuyên môn: Quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định cho thôi việc;\n\nĐối với người làm việc tại các cơ sở y, khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân:\r\n\nGiấy xác nhận thời gian thực hành của chủ cơ sở hành nghề y tư nhân, kèm theo bản\r\n\nsao hợp pháp hợp đồng lao động, hoặc bản sao hợp pháp sổ bảo hiểm xã hội.\n\nĐối với cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y của nhà nước:\r\n\ngiấy xác nhận thời gian thực hành và cho phép hành nghề y, khám chữa bệnh y học\r\n\ncổ truyền tư nhân ngoài giờ hành chính của thủ trưởng cơ quan, quyết định tuyển\r\n\ndụng lao động của người đề nghị cấp CCHN.\n\n- Giấy xác nhận không hành nghề y, khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân\r\n\ncủa Sở Y tế nơi người đề nghị cấp CCHN Y, khám chữa bệnh y học cổ truyền tư\r\n\nnhân đang thường trú hoặc công tác đối với các đối tượng đề nghị cấp CCHN Y,\r\n\nkhám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân có hộ khẩu thường trú hoặc đang công tác\r\n\nngoài tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\n- Bản sao hợp pháp giấy CMND.\n\n- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6 cm.\n\nb) Hồ sơ gia hạn:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn CCHN (theo mẫu).\n\n- Giấy xác nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám chữa bệnh cấp huyện\r\n\ntrở lên cấp trong vòng 06 tháng.\n\n- Bản sao hợp pháp CCHN y tư nhân.\n\n- Bản chính CCHN (để gia hạn).\n\nc) Hồ sơ cấp lại:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại CCHN (theo mẫu).\n\n- Giấy báo mất CCHN có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, cấp xã nơi\r\n\nngười đó mất CCHN.\n\n- Bản sao hợp pháp các bằng cấp chuyên môn hoặc Giấy chứng nhận trình độ\r\n\nchuyên môn.\n\n- Bản sao hợp pháp Giấy CMND.\n\n- 02 ảnh chân dung 4x6 cm.\n\nd) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nphải cấp, gia hạn hoặc cấp lại CCHN; nếu không cấp, không gia hạn hoặc không cấp\r\n\nlại thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn ngay 1 lần, đầy đủ cho người\r\n\nđề nghị cấp, gia hạn, cấp lại CCHN để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nđ) Mức thu lệ phí:\n\nÁp dụng theo Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ\r\n\nTài Chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định kinh\r\n\ndoanh thương mại có điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập\r\n\nkhẩu và cấp CCHN y, dược.\n\n2. Thủ tục cấp, gia hạn, đổi do bị hư hỏng rách nát; thay đổi địa chỉ\r\n\nthường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược, cấp lại do bị mất CCHN dược trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\na) Hồ sơ cấp mới:\n\n- Đơn đề nghị cấp CCHN (theo mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp các bằng cấp chuyên môn hoặc giấy chứng nhận trình độ\r\n\nchuyên môn.\n\n- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn, nơi người đề\r\n\nnghị cấp CCHN cư trú hoặc thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác nếu là\r\n\ncán bộ công chức.\n\n- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để hành nghề do cơ sở khám chữa bệnh cấp huyện\r\n\ntrở lên cấp trong vòng 06 tháng.\n\n- Xác nhận thời gian thực hành:\n\nĐối với cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở dược của nhà\r\n\nnước nhưng đã nghỉ hưu hoặc thôi việc: quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định cho thôi\r\n\nviệc, kèm theo giấy xác nhận thực hành của thủ trưởng đơn vị nơi người đề nghị\r\n\ncấp CCHN đã thực hành hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị quyết định cho thôi\r\n\nviệc hoặc nghỉ hưu.\n\nĐối với người làm việc tại các cơ sở dược tư nhân: Giấy xác nhận thời gian\r\n\nthực hành của chủ cơ sở hành nghề dược tư nhân, kèm theo bản sao hợp pháp hợp đồng\r\n\nlao động.\n\nĐối với cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở dược của nhà\r\n\nnước: Giấy xác nhận thời gian thực hành và cho phép hành nghề dược tư nhân\r\n\nngoài giờ hành chính của thủ trưởng cơ quan, quyết định tuyển dụng lao động của\r\n\nngười đề nghị cấp CCHN.\n\n- Giấy xác nhận không hành nghề dược tư nhân của Sở Y tế nơi người đề nghị\r\n\ncấp CCHN dược tư nhân đang thường trú hoặc công tác đối với các đối tượng đề\r\n\nnghị cấp CCHN dược tư nhân có hộ khẩu thường trú hoặc đang công tác ngoài tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu.\n\n- Bản cam kết thực hiện đúng quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân,\r\n\nLuật Dược, các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh và các quy chế chuyên\r\n\nmôn liên quan.\n\n- Bản sao hợp pháp Giấy CMND.\n\n- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6 cm.\n\nb) Hồ sơ gia hạn:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn CCHN (theo mẫu).\n\n- Giấy xác nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám chữa bệnh cấp huyện\r\n\ntrở lên cấp trong vòng 06 tháng.\n\n- Bản sao hợp pháp CCHN dược tư nhân.\n\n- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6 cm.\n\nc) Hồ sơ cấp lại do bị mất:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại CCHN (theo mẫu).\n\n- Giấy báo mất CCHN có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, cấp xã nơi\r\n\nngười đó mất CCHN.\n\n- 02 ảnh chân dung 4x6 cm.\n\nd) Hồ sơ đổi CCHN dược do bị hỏng, rách nát; thay đổi địa chỉ thường trú của\r\n\ncá nhân đăng ký hành nghề dược:\n\n- Đơn đề nghị đổi CCHN dược (theo mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận việc thay đổi địa chỉ thường trú của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú của cá\r\n\nnhân đăng ký hành nghề dược.\n\n- Bản chính CCHN nghề dược đã được cấp.\n\n- 02 ảnh chân dung 4x6 cm.\n\nđ) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nphải hoàn thành việc thẩm định và cấp, gia hạn, đổi hoặc cấp lại CCHN dược. Nếu\r\n\nkhông cấp, không gia hạn, không đổi hoặc không cấp lại thì Sở Y tế phải có văn\r\n\nbản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn ngay 1 lần, đầy đủ cho người\r\n\nđề nghị cấp, gia hạn, đổi, cấp lại CCHN để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.\n\ne) Mức thu lệ phí:\n\nÁp dụng theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ\r\n\nTài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12 tháng 7\r\n\nnăm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp quản lý và\r\n\nsử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế,\r\n\nphí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nxuất, nhập khẩu và cấp CCHN y, dược.\n\n3.Thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\ny\n\na) Hồ sơ cấp mới:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp CCHN phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề.\n\n- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Bản kê khai nhân sự đính kèm hồ sơ nhân viên phụ giúp chuyên môn (nếu\r\n\ncó), bao gồm bản sao hợp pháp bằng cấp, Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù\r\n\nhợp với công việc được giao; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn, Giấy khám sức khỏe và xác nhận đủ sức khỏe để làm việc do cơ sở khám, chữa\r\n\nbệnh cấp huyện trở lên cấp (trong vòng 06 tháng); Hợp đồng lao động giữa chủ cơ\r\n\nsở hành nghề và người làm công việc chuyên môn và đăng ký tại phòng Lao động\r\n\nthương binh xã hội huyện, thị, thành phố.\n\n- Bản kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật.\n\nb) Hồ sơ gia hạn:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.\n\n- Bản kê khai nhân sự (lý lịch trích ngang).\n\n- Bản kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật.\n\n- Bản báo cáo tình hình hoạt động trong 5 năm (có xác nhận của phòng y tế\r\n\nhuyện, thị, thành phố).\n\n- Bản chính giấy chứng nhận (để gia hạn).\n\nc) Hồ sơ cấp lại:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Giấy báo mất giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân có xác nhận\r\n\ncủa Công an phường, xã nơi cơ sở đó mất giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\ny.\n\n- Bản sao hợp pháp chứng minh nhân dân.\n\nd) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nhoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền thẩm định phải hoàn thành việc thẩm định để\r\n\ncấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với các\r\n\nhình thức hành nghề y tư nhân thuộc thẩm quyền của Sở Y tế giải quyết.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu\r\n\nkhông phải thẩm định điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, Sở Y tế phải cấp, gia hạn hoặc\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với các hình thức hành nghề\r\n\ny tư nhân thuộc thẩm quyền của Sở Y tế giải quyết. Nếu không cấp, không gia hạn\r\n\nhoặc không cấp lại thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn ngay 1 lần, đầy đủ cho người\r\n\nđề nghị cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y để\r\n\nbổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n4. Thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\nkhám chữa bệnh y học cổ truyền\n\na) Hồ sơ cấp mới:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp CCHN phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề.\n\n- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Bản kê khai nhân sự đính kèm hồ sơ nhân viên phụ giúp chuyên môn (nếu\r\n\ncó), bao gồm bản sao hợp pháp bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù\r\n\nhợp với công việc được giao; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn, giấy khám sức khỏe và xác nhận đủ sức khỏe để làm việc do cơ sở khám, chữa\r\n\nbệnh cấp huyện trở lên cấp (trong vòng 06 tháng); hợp đồng lao động giữa chủ cơ\r\n\nsở hành nghề và người làm công việc chuyên môn và đăng ký tại Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội huyện, thị, thành phố.\n\n- Bản kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật.\n\nb) Hồ sơ gia hạn:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.\n\n- Bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (để gia hạn).\n\n- Bản kê khai nhân sự (lý lịch trích ngang).\n\n- Bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật.\n\n- Bản báo cáo tình hình hoạt động trong 5 năm (có xác nhận của phòng y tế\r\n\nhuyện, thị, thành phố).\n\nc) Hồ sơ cấp lại:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Giấy báo mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư\r\n\nnhân có xác nhận của Công an phường, xã nơi cơ sở đó mất Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hành nghề y học cổ truyền tư nhân.\n\n- Bản sao hợp pháp chứng minh nhân dân.\n\nd) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nhoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền thẩm định phải hoàn thành việc thẩm định để\r\n\ncấp, gia hạn hoặc cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với các\r\n\nhình thức hành nghề khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân thuộc thẩm quyền của\r\n\nSở Y tế giải quyết.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu\r\n\nkhông có yêu cầu thẩm định điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, Sở Y tế phải cấp, gia hạn\r\n\nhoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với các hình thức hành\r\n\nnghề khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân thuộc thẩm quyền của Sở Y tế giải\r\n\nquyết. Nếu không cấp, không gia hạn hoặc không cấp lại thì Sở Y tế phải có văn\r\n\nbản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn ngay 1 lần, đầy đủ cho người\r\n\nđề nghị cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám chữa\r\n\nbệnh YHCT để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n5. Thủ tục cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh thuốc\n\na) Hồ sơ cấp mới:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (theo mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp CCHN dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp\r\n\nvới hình thức tổ chức kinh doanh.\n\n- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Bản kê khai nhân sự, đính kèm hồ sơ nhân viên (nếu có gồm: bản sao bằng\r\n\ncấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với công việc được giao; giấy\r\n\nchứng nhận sức khoẻ để làm việc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo qui định của\r\n\nBộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp; sơ yếu lý lịch có xác nhận\r\n\ncủa Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; 01 ảnh chân dung 4x6 cm).\n\n- Bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật.\n\n- Đối với đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc, đại lý bán\r\n\nbuôn vắcxin, sinh phẩm y tế của doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế\r\n\nphải nộp thêm bản sao hợp pháp hợp đồng đại lý giữa doanh nghiệp mở đại lý và\r\n\nngười đứng đầu của đại lý.\n\nb) Hồ sơ gia hạn:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (theo mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp CCHN dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp\r\n\nvới hình thức tổ chức kinh doanh.\n\n- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp.\n\n- Bản kê khai danh sách nhân sự, (kèm theo hồ sơ nhân viên mới nếu có gồm:\r\n\nbản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với công việc được\r\n\ngiao; giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để làm việc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp; Sơ yếu\r\n\nlý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn; 01 ảnh chân dung 4x6 cm).\n\n- Bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật.\n\n- Bản báo cáo tình hình hoạt động trong 5 năm gần nhất theo qui định của Bộ\r\n\nY tế (có xác nhận của phòng y tế huyện, thị, thành phố).\n\nc) Hồ sơ cấp lại do bị mất:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (theo mẫu).\n\n- Giấy báo mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược tư nhân có xác\r\n\nnhận của cơ quan công an phường, xã nơi cơ sở đó mất giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhành nghề tư dược tư nhân.\n\nd) Hồ sơ đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do hỏng, rách\r\n\nnát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược, thay đổi tên cơ sở kinh doanh\r\n\nthuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng\r\n\nký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm\r\n\nhoạt động kinh doanh thuốc, bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (theo mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp CCHN dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đối\r\n\nvới trường hợp thay đổi người quản lý chuyên môn về dược.\n\n- Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc\r\n\ncủa cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi tên cơ sở kinh\r\n\ndoanh thuốc.\n\n- Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký\r\n\nkinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi\r\n\nđịa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc.\n\n- Bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp.\n\nđ) Hồ sơ đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh thuốc, bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc.\n\n- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã được cấp.\n\n- Bản kê khai danh sách nhân sự, (kèm theo hồ sơ nhân viên mới nếu có gồm:\r\n\nbản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với công việc được\r\n\ngiao; giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để làm việc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp; Sơ yếu\r\n\nlý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn; 01 ảnh chân dung 4x6 cm).\n\n- Bản kê khai trang thiết bị chuyên môn cơ sở vật chất kỹ thuật đối với phạm\r\n\nvi kinh doanh đề nghị bổ sung.\n\ne) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nhoặc Trung tâm y tế cấp huyện được Sở Y tế ủy quyền thẩm định phải hoàn thành\r\n\nviệc thẩm định; thực hiện cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại hoặc đổi giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hành nghề đối với các các hình thức hành nghề dược tư nhân. Nếu\r\n\nkhông cấp, không gia hạn, không cấp lại hoặc không đổi thì Sở Y tế phải có văn\r\n\nbản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn ngay 1 lần, đầy đủ cho người\r\n\nđề nghị cấp mới, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh thuốc để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n6. Thủ tục đổi địa điểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, khám\r\n\nchữa bệnh y học cổ truyền tư nhân\n\na) Hồ sơ đổi địa điểm giấy chứng nhận hành nghề y gồm có:\n\n- Đơn đề nghị đổi địa điểm giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Bản kê khai danh sách nhân sự kèm theo hồ sơ nhân viên mới (nếu có) gồm:\r\n\nbản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với công việc được\r\n\ngiao; giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để làm việc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp; Sơ yếu\r\n\nlý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn; hợp đồng lao động giữa chủ\r\n\ncơ sở hành nghề và người làm công việc chuyên môn và đăng ký tại Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh va Xã hội huyện, thị, thành phố.\n\n- Bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật.\n\n- Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đã được cấp.\n\nb) Hồ sơ đổi địa điểm hành nghề khám chữa bệnh y học cổ truyền:\n\n- Đơn đề nghị đổi địa điểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (mẫu).\n\n- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Bản kê khai danh sách nhân sự kèm theo hồ sơ nhân viên mới (nếu có) gồm:\r\n\nbản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với công việc được\r\n\ngiao; giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để làm việc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp; sơ yếu\r\n\nlý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn; Hợp đồng lao động giữa chủ\r\n\ncơ sở hành nghề và người làm công việc chuyên môn và đăng ký tại Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội huyện, thị, thành phố.\n\n- Bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật.\n\n- Bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám chữa bệnh đã được\r\n\ncấp.\n\nc) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở y tế\r\n\nhoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền thẩm định phải hoàn thành việc thẩm định để\r\n\ncấp đổi địa điểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với các hình thức\r\n\nhành nghề y, khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\r\n\ngiải quyết.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu\r\n\nkhông có yêu cầu thẩm định điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, Sở Y tế phải cấp đổi địa\r\n\nđiểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với các hình thức hành nghề y,\r\n\nkhám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân thuộc thẩm quyền của Sở Y tế giải quyết.\r\n\nNếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn ngay 1 lần, đầy đủ cho người\r\n\nđề nghị cấp đổi địa điểm giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề để bổ sung hoặc\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ.\n\nd) Mức thu lệ phí\n\na) Hồ sơ gồm có:\n\n- Phiếu đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế (theo mẫu).\n\n- Phác thảo chương trình hội thảo thuốc.\n\n- Nội dung báo cáo.\n\n- Tên và chức danh khoa học (dược sĩ, bác sĩ, thạc sĩ) của báo cáo viên.\n\n- Tài liệu dự định trưng bày, phát hành tại hội thảo.\n\n- Các tài liệu có liên quan của thuốc được giới thiệu tại hội thảo.\n\n- Các tài liệu tham khảo.\n\nToàn bộ tài liệu trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ.\n\nKhi nhận được hồ sơ đăng ký, Sở Y tế thông báo cho đơn vị gửi hồ sơ 01 phiếu\r\n\ntiếp nhận hồ sơ theo mẫu. Ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế\r\n\nnhận hồ sơ.\n\nGiới thiệu mỗi sản phẩm thuốc trong hội thảo phải có các nội dung sau:\n\n- Tên thuốc: tên biệt dược (do nhà sản xuất đặt), tên quốc tế không có bản\r\n\nquyền hoặc tên gốc.\n\n- Hàm lượng, nồng độ hoạt chất.\n\n- Dạng bào chế.\n\n- Dược động học.\n\n- Dược lực học.\n\n- Thông tin lâm sàng: chỉ định; liều dùng; cách dùng; chống chỉ định; những\r\n\nđiều cần đề phòng, lưu ý khi sử dụng; tác dụng phụ, phản ứng có hại và cách xử\r\n\nlý; tương tác giữa các thuốc; trường hợp dùng quá liều và cách xử lý.\n\n- Thông tin về mặt bào chế: công thức bào chế; cách bảo quản; hạn dùng;\r\n\nquy cách đóng gói.\n\n- Thông tin về phân loại thuốc như: thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng\r\n\nthần, thuốc bán theo đơn, bán không cần đơn của bác sỹ.\n\n- Tên, địa chỉ nhà sản xuất. Tên, địa chỉ nhà bán buôn.\n\nBáo cáo viên trong hội thảo phải là những cán bộ chuyên môn có nhiều kinh\r\n\nnghiệm sử dụng loại thuốc được giới thiệu.\n\nTrong vòng 10 ngày kể từ khi hội thảo kết thúc đơn vị tổ chức hội thảo phải\r\n\ngửi báo cáo bằng văn bản kết quả của hội thảo tới Sở Y tế tỉnh (nơi đơn vị đăng\r\n\nký nội dung hội thảo).\n\nb) Thời gian giải quyết:\n\n- Đơn vị gửi hồ sơ đăng ký hội thảo có trách nhiệm thông báo trước (ít nhất\r\n\n01 ngày) cho Sở Y tế nhận hồ sơ đăng ký về địa điểm cụ thể và thời gian chính\r\n\nthức tổ chức hội thảo.\n\na) Hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; thuốc dùng cho người; thực\r\n\nphẩm gồm có:\n\n- Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm (theo mẫu).\n\n- Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty xin quảng cáo.\n\n- Thư ủy quyền của công ty công bố mỹ phẩm cho công ty đăng ký quảng cáo (trường\r\n\nhợp công ty đăng ký quảng cáo không phải là công ty đã công bố tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng mỹ phẩm).\n\n- Công ty đăng ký quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh phải gửi kèm\r\n\ncác tài liệu sau:\n\n+ Kịch bản, băng hình, băng tiếng và các thiết bị lưu giữ thông tin khác;\r\n\nKịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc.\n\n+ Dự kiến đài truyền hình, truyền thanh sẽ quảng cáo, cung cấp số điện thoại,\r\n\nfax của các đơn vị truyền hình, truyền thanh đó.\n\n- Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập\r\n\nhồ sơ.\n\nNội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có đủ các thông tin sau:\n\n- Tên mỹ phẩm do nhà sản xuất đặt.\n\n- Công dụng (nêu các công dụng chủ yếu của mỹ phẩm nếu chưa thể hiện trên\r\n\ntên của mỹ phẩm).\n\n- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, mỹ phẩm\r\n\nra thị trường.\n\n- Lưu ý khi sử dụng (nếu có).\n\nNội dung quảng cáo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở khám bệnh bằng\r\n\ny học cổ truyền tư nhân phải có đủ thông tin sau:\n\n- Phải có bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\ndo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp.\n\nNội dung quảng cáo thực phẩm phải có đủ các thông tin sau:\n\n- Đối với thực phẩm phải công bố tiêu chuẩn thì phải có bản sao hợp pháp\r\n\ntiêu chuẩn cơ sở và Giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm của cơ quan y tế có thẩm quyền.\n\n- Đối với thực phẩm phải đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thì phải có bản\r\n\nsao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn.\n\nSở Y tế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm của các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có trụ sở đặt tại địa bàn.\n\n- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học\r\n\ncổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ, phục hồi chức năng) của các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh có trụ sở trên địa bàn theo qui định.\n\n- Quảng cáo về thực phẩm, phụ gia thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm có trụ sở trên địa bàn theo qui định.\n\nThời gian giải quyết:\n\nb) Hồ sơ đăng ký hội thảo hoặc tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm:\n\n- Phiếu đăng ký hội thảo hoặc tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (theo mẫu).\n\n- Giấy phép lưu hành mỹ phẩm hoặc Phiếu tiếp nhận bản tiêu chuẩn chất lượng\r\n\nhàng hoá do Cục Quản lý dược Việt Nam cấp.\n\n- Chương trình hội thảo hoặc tổ chức sự kiện (dự kiến).\n\n- Bản sao giấy phép kinh doanh của đơn vị tổ chức hội thảo hoặc tổ chức sự\r\n\nkiện.\n\n- Thư ủy quyền của công ty công bố mỹ phẩm cho công ty đề nghị tổ chức hội\r\n\nthảo hoặc tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (trường hợp công ty đăng ký hội thảo\r\n\nhoặc tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm không phải là công ty đã công bố sản phẩm\r\n\nmỹ phẩm).\n\n- Tài liệu dự định trưng bày, phát hành tại hội thảo hoặc sự kiện giới thiệu\r\n\nmỹ phẩm.\n\n- Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập\r\n\nhồ sơ.\n\nNội dung hội thảo hoặc tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải có đủ các\r\n\nthông tin sau:\n\n- Tên mỹ phẩm.\n\n- Công dụng (nếu chưa thể hiện trên tên của sản phẩm).\n\n- Các chú ý đặc biệt khi sử dụng (nếu có).\n\n- Cách dùng (nếu chưa thể hiện trên tên của sản phẩm).\n\n- Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.\n\nThời gian giải quyết:\n\nĐơn vị gửi hồ sơ đăng ký hội thảo có trách nhiệm thông báo trước (ít nhất\r\n\n03 ngày làm việc) cho Sở Y tế nhận hồ sơ đăng ký về địa điểm cụ thể và thời\r\n\ngian chính thức tổ chức hội thảo nếu như có sự thay đổi thời gian, địa điểm so\r\n\nvới dự kiến.\n\n- Giấy đăng ký quảng cáo (theo mẫu).\n\n- Đối với doanh nghiệp sản xuất trang thiết\r\n\nbị y tế tư nhân thì phải có bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành\r\n\nnghề do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp.\n\n- Đối với trang thiết bị y tế phải có\r\n\ntài liệu xác minh nội dung quảng cáo (nếu là tài liệu bằng tiếng anh thì phải\r\n\nđược dịch ra tiếng Việt) bao gồm các tài liệu về kỹ thuật do nhà sản xuất ban\r\n\nhành đã được cơ quan quản lý trang thiết bị y tế của nước sản xuất chấp nhận hoặc\r\n\ncác cơ sở lâm sàng, các viện nghiên cứu được Bộ Y tế Việt Nam ủy quyền thử nghiệm\r\n\nchấp nhận.\n\n- Giấy ủy quyền của đơn vị sở hữu bản\r\n\ncông bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm quảng cáo (đối với đơn vị được ủy\r\n\nquyền thực hiện quảng cáo).\n\n- Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng\r\n\nhình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh, đĩa mềm hoặc các vật liệu khác,\r\n\nmakét quảng cáo.\n\nNội dung quảng cáo trang thiết bị y tế\r\n\nphải đảm bảo các thông tin và các điều kiện sau:\n\n- Tên thiết bị y tế, nơi sản xuất, số\r\n\nđăng ký lưu hành (nếu là thiết bị y tế sản xuất trong nước) hoặc số Giấy phép\r\n\nnhập khẩu (nếu là thiết bị y tế nhập khẩu).\n\n- Tính năng, tác dụng và cách sử dụng.\n\n- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trang thiết bị y tế, bảo hành, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị y tế.\n\nSở Y tế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng\r\n\ncáo thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có trụ sở\r\n\ntrên địa bàn.\n\nThời gian giải quyết:\n\na) Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm gồm có:\n\n- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu 1 ban hành kèm theo văn bản\r\n\nnày).\n\n- Quyết định của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm ban hành tiêu chuẩn cơ sở\r\n\n(có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng\r\n\nthái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ\r\n\nsinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia\r\n\nthực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và\r\n\nquy cách bao gói (theo mẫu 2 ban hành kèm theo văn bản này).\n\n- Quy trình sản xuất thực phẩm cơ sở (vẽ riêng hoặc vẽ kèm trong bản công\r\n\nbố).\n\n- Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam (bản sao chứng thực).\n\n- Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu\r\n\nchỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm\r\n\nnghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.\n\n- Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp\r\n\nvới pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực\r\n\nphẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đã được cấp (bản\r\n\nsao chứng thực).\n\n- Bản sao giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).\n\n- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.\n\nb) Hồ sơ gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm gồm có:\n\n- Công văn xin gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 3 ban\r\n\nhành kèm văn bản này) kèm giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm và tiêu chuẩn cơ\r\n\nsở lần trước (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).\n\n- Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ đối với sản phẩm sản xuất (do thương\r\n\nnhân tự gửi hoặc do cơ quan kiểm tra lấy mẫu tại cơ sở sản xuất, phân phối gửi\r\n\ncơ quan thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định).\n\n- 01 mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở thực phẩm đủ điều kiện vệ sinh chung (đối\r\n\nvới sản phẩm sản xuất trong nước) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n\n- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.\n\nTrường hợp thay đổi các nội dung đã công bố, thương nhân có trách nhiệm\r\n\ncông bố lại, trừ trường hợp chỉ thay đổi hình thức nhãn hoặc quy cách bao gói\r\n\nthì nộp bổ sung nhãn đã thay đổi kèm công văn xin bổ sung hoặc thay thế nhãn\r\n\nđang lưu hành.\n\nThương nhân công bố tiêu chuẩn ở đâu, thì xin gia hạn công bố ở đó.\n\nc) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nphải cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc cấp giấy gia hạn chứng nhận\r\n\ntiêu chuẩn sản phẩm cho thương nhân. Nếu không cấp Sở Y tế phải có văn bản trả\r\n\nlời nêu rõ lý do.\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu ban hành của Bộ Y tế).\n\n- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).\n\n- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều\r\n\nkiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:\n\n- Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc\r\n\nmỗi sản phẩm đặc thù.\n\n- Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực\r\n\nphẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu của Bộ Y tế).\n\n- Bản sao chứng thực “giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe” của chủ cơ sở\r\n\nvà của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n\n- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thực về vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm.\n\n- Đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực\r\n\nphẩm theo HACCP (phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn), trong hồ sơ phải\r\n\ncó bản sao chứng thực giấy chứng nhận HACCP.\n\nKhi cơ sở thay đổi quy mô sản xuất, kinh doanh, dây chuyền, công nghệ, mặt\r\n\nhàng sản xuất hay bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thì phải xin cấp mới giấy chứng nhận.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận giống như thủ tục xin cấp lần đầu.\n\nb) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nhoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Y tế. Nếu không cấp Sở Y tế phải có văn bản trả lời nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n- Nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn ngay 1 lần, đầy đủ cho chủ\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đề nghị cấp giấy chứng nhận để bổ sung hoặc\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ.\n\n11. Thủ tục cho phép tổ chức các đợt khám chữa bệnh nhân đạo\n\na) Hồ sơ gồm:\n\n- Bản kê khai danh sách nhân sự, hồ sơ của người làm công việc chuyên môn\r\n\ntrong đoàn (Sơ yếu lý lịch, bản sao hợp pháp văn bằng chuyên môn).\n\n- Danh mục trang thiết bị, dụng cụ y tế, hộp chống choáng.\n\n- Danh mục thuốc cấp phát miễn phí (ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, quy cách\r\n\nđóng gói, hãng sản xuất, số lượng).\n\n- Đối với người nước ngoài làm công việc chuyên môn là người nước ngoài phải\r\n\ncó Giấy phép của Sở Y tế.\n\nb) Thời gian giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế\r\n\nra quyết định cho phép tổ chức các đợt khám, chữa bệnh nhân đạo tại các cơ sở y\r\n\ntế nhà nước hoặc tư nhân. Trường hợp không đồng ý Sở Y tế phải có văn bản trả lời\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt khám, chữa bệnh nhân đạo,\r\n\nphòng y tế nơi tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo phải báo cáo kết quả hoạt động với\r\n\nSở Y tế.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm\n\n1. Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả.\n\n2. Ban hành quy chế quy định quy trình tiếp\r\n\nnhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;\r\n\ntrách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\ncơ chế một cửa liên thông; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả.\n\n3. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức\r\n\nthu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\n4. Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá\r\n\ntrình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc\r\n\nở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n5. Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế\r\n\nmột cửa, cơ chế một cửa liên thông của Sở Y tế.\n\n6. Điều chỉnh thủ tục, trình tự giải quyết việc đề nghị cấp, gia hạn, đổi,\r\n\ncấp lại CCHN, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược, y học cổ truyền,\r\n\nvắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tư nhân khi có sự thay đổi, điều\r\n\nchỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật./.", + "id": 103148 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103149.json b/contexts/context_103149.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0c7c27bbf9d4b0057b4d807ab379f99ddd8cd3c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103149.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-24-HDBT-thanh-lap-thi-tran-Chi-Lang-huyen-Chi-Lang-tinh-Lang-Son-44728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-HDBT-thanh-lap-thi-tran-Chi-Lang-huyen-Chi-Lang-tinh-Lang-Son-44728", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 24-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 1983\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 24-HĐBT NGÀY 28-3-1983 VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ TRẤN CHI LĂNG THUỘC HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nCăn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng bộ trưởng ngày 4-7-1981;Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Thành lập thị trấn Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.\n\nThị trấn Chi Lăng bao gồm các xóm Tằm Viền, Đồng Bành, Nà Vặc, Phia Lác, Phố Sặt của xã Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng và các xóm Cây Hồng, Ná ,\n\nLân Bông, Yên Thịnh, Mai Thịnh, Trung Thịnh, Chiến Thắng của xã Hoà Lạc thuộc huyện Hữu Lũng.\n\nĐịa giới của thị trấn Chi Lăng ở phía bắc giáp dãy núi Cai Kinh, phía nam giáp dãy núi Phượng Hoàng, phía đông giáp xã Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng, phía tây giáp xã Hoà Lạc thuộc huyện Hữu Lũng.\n\nĐiều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\nNguyễn Hữu Thụ\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103149 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10315.json b/contexts/context_10315.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c99d297e2605358999338ca91f95dba524d619c9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10315.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-33-2016-NQ-HDND-tham-do-khai-thac-khoang-san-da-lam-vat-lieu-xay-dung-Thanh-Hoa-339753.aspx", + "name": "Nghi-quyet-33-2016-NQ-HDND-tham-do-khai-thac-khoang-san-da-lam-vat-lieu-xay-dung-Thanh-Hoa-339753", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2016/NQ-HĐND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐÁ LÀM VẬT LIỆU\r\n\nXÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA \r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật khoáng sản ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2010; Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nkhoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;\n\nXét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\ntỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030; Báo cáo thẩm tra số 814/BC-HĐND ngày 02 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản\r\n\nđá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030, với những nội dung sau:\n\n1. Mục tiêu quy hoạch\n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản\r\n\nđá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030 phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sản của Chính phủ;\r\n\nphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác,\r\n\nsử dụng vật liệu đá hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng\r\n\nthời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu vật liệu trong\r\n\ntương lai. Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng vật liệu đá trong kỳ quy hoạch. Khoanh định chi tiết khu vực mỏ,\r\n\nloại vật liệu đá cần đầu tư thăm dò, khai thác để bổ sung, điều chỉnh vào quy\r\n\nhoạch, theo các quy định hiện hành.\n\n2. Đối tượng quy hoạch:\n\nKhoáng sản đá làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường bao gồm: Đá vôi, đá spilit, đá bazan, đá gabro, đá cát kết, đá\r\n\nziolit, đá phiến sét đen, đá fenzit và các loại đá khác có chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy định tại Điều 64 của Luật khoáng sản.\n\n3. Phạm vi quy hoạch: Các khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.\r\n\nCác khu vực có triển vọng khoáng sản, có đầy đủ cơ sở dữ liệu để lập quy hoạch\r\n\nvà các điểm khoáng sản đã và đang diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Nội dung quy hoạch:\n\n4.1. Vị trí đủ điều kiện để thực hiện\r\n\nquy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh\r\n\nThanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:\n\nCó 168 vị trí quy hoạch giai đoạn từ\r\n\nnăm 2017 đến năm 2030; các vị trí này được phân bố trên địa\r\n\nbàn 23 huyện, thị, thành phố với tổng diện tích khoảng\r\n\n4.647,29 ha; tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 601,2 triệu m3.\n\n(Chi tiết\r\n\ncó phụ lục kèm theo)\n\n4.2. Phân kỳ\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường:\n\n- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 đến năm\r\n\n2020 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 797,07ha, trữ lượng khoảng 128,4\r\n\ntriệu m3;\n\n- Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm\r\n\n2030 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 1.594,15 ha, trữ lượng khoảng\r\n\n256,8 triệu m3;\n\n- Khu vực dự trữ diện tích khoảng\r\n\n2.256,07 ha, tài nguyên dự báo khoảng 216 triệu m3, để đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tại các địa phương khi cần thiết.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này\r\n\nvà các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Uỷ ban thường vụ Quốc\r\n\n hội; Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND; UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n\n\nBẢNG\r\n\nTỔNG HỢP DANH SÁCH CHI TIẾT CÁC VỊ TRÍ ĐƯỢC QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHÁNG\r\n\nSẢN ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thanh Hóa)\n\nStt\n\nVị trí\n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác\r\n\n đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\nĐã cấp phép thăm dò, khai thác\n\nKế hoạch thăm dò, khai thác đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\nKhu vực dự trữ thăm dò, khai thác\n\nLoại tài nguyên\n\nDiện tích (ha)\n\nTài nguyên dự báo (m3)\n\nDiện tích (ha)\n\nTrữ lượng (m3)\n\nDiện tích (ha)\n\nTài nguyên dự báo (m3)\n\nDiện tích (ha)\n\nTài nguyên dự báo (m3)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=3-5-7\n\n10=4-6-8\n\n11\n\n1. Huyện Tĩnh Gia\n\n319,70\n\n78.510.000\n\n112,30\n\n32.649.000\n\n207,40\n\n45.861.000\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n1\n\nNúi đá\r\n\n thôn Minh Châu, xã Trương Lâm, huyện Tĩnh Gia\n\n4,00\n\n1.180.000\n\n4,00\n\n1.180.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n2\n\nNúi Hốc Bảo (Hang\r\n\n Làng), xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia\n\n76,00\n\n29.570.000\n\n33,50\n\n14.210.000\n\n42,50\n\n15.360.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n3\n\nNúi Hang\r\n\n Dơi, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia\n\n44,40\n\n18.320.000\n\n7,20\n\n3.526.000\n\n37,20\n\n14.794.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n4\n\nNúi Quang Sơn,\r\n\n xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia\n\n18,50\n\n3.500.000\n\n18,50\n\n3.500.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n5\n\nNúi thôn\r\n\n Tam Sơn, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia\n\n71,50\n\n12.500.000\n\n7,00\n\n2.266.000\n\n64,50\n\n10.234.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n6\n\nNúi Gáo, xã\r\n\n Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia\n\n40,00\n\n8.320.000\n\n35,50\n\n7.458.000\n\n4,50\n\n862.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n7\n\nNúi Khế, xã\r\n\n Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia\n\n0,9\n\n170.000\n\n0,90\n\n170.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n8\n\nNúi đá Lâm\r\n\n Động xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia\n\n22,70\n\n860.000\n\n2,00\n\n64.000\n\n20,70\n\n796.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n9\n\nNúi Eo Thắng,\r\n\n xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia\n\n25,30\n\n2.550.000\n\n1,00\n\n211.000\n\n24,30\n\n2.339.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n10\n\nNúi đá Rơm,\r\n\n xã Hùng Sơn, huyện Tĩnh Gia\n\n16,40\n\n1.540.000\n\n2,70\n\n64.000\n\n13,70\n\n1.476.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Sét kết\n\nII. Huyện Nông Cống\n\n17,50\n\n2.474.000\n\n17,50\n\n2.474.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n11\n\nNúi đá Hoàng\r\n\n Sơn (đá Bàn), xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống\n\n7,40\n\n1.143.000\n\n7,40\n\n1.143.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n12\n\nNúi Vĩnh Lạt,\r\n\n xã Tân Phúc, xã Tân Phúc, huyện Nông Cống\n\n7,3\n\n801.000\n\n7,3\n\n801.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n13\n\nNúi đá Thung\r\n\n Voi, xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống\n\n2,80\n\n530.000\n\n2,80\n\n530.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nIII. Thành phố Thanh Hóa\n\n30,00\n\n6.800.000\n\n27,40\n\n6.035.000\n\n2,60\n\n765.000\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n14\n\nNúi Vức, xã\r\n\n Đông Vinh, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa\n\n30,00\n\n6.800.000\n\n27,40\n\n6.035.000\n\n2,60\n\n765.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nIV. Huyện Hà Trung\n\n137,68\n\n18.693.000\n\n80,68\n\n12.613.000\n\n57,00\n\n6.080.000\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n15\n\nNúi Kim, xã\r\n\n Hà Đông, huyện Hà Trung\n\n29,10\n\n4.560.000\n\n7,40\n\n1.230.000\n\n21,70\n\n3.330.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n16\n\nNúi Thung\r\n\n Băng, thôn Kim Thành, xã Hà Đông, huyện Hà Trung\n\n3,1\n\n870.000\n\n3,10\n\n870.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n17\n\nNúi Đụn, xã\r\n\n Hà Long (cụm tam điệp), huyện Hà Trung\n\n6,48\n\n932.000\n\n6,48\n\n932.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n18\n\nNúi Tu me,\r\n\n núi Eo Đa, xã Hà Sơn, huyện Hà Trung\n\n1,00\n\n224.000\n\n1,00\n\n224.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n19\n\nNúi Tu me, núi\r\n\n thôn Giang Sơn 9, xã Hà Sơn, huyện Hà Trung\n\n11,8\n\n2.650.000\n\n9,30\n\n2.495.000\n\n2,50\n\n155.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n20\n\nNúi đá đồi\r\n\n Chăn, xã Hà Tân, huyện Hà Trung\n\n30,1\n\n1.560.000\n\n18,40\n\n959.000\n\n11,70\n\n601.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Spilit\n\n21\n\nNúi Hang\r\n\n Rú, núi Hang Ruồng, núi Nam Động, xã Hà Tân, huyện Hà Trung\n\n17,0\n\n3.018.000\n\n17,00\n\n3.018.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n22\n\nNúi đá xã\r\n\n Hà Tiến, huyện Hà Trung\n\n3,00\n\n384.000\n\n3,00\n\n384.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n23\n\nNúi đá làng Tân Vinh,\r\n\n xã Hà Vinh (cụm tam điệp), huyện Hà Trung\n\n6,90\n\n650.000\n\n0,00\n\n0\n\n6,90\n\n650.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n24\n\nNúi đá thôn\r\n\n Ngọc Sơn, xã Hà Bình, huyện Hà Trung\n\n5,50\n\n580.000\n\n5,50\n\n580.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Spilit\n\n25\n\nNúi Hoành\r\n\n Sơn, xã Hà Dương, huyện Hà Trung\n\n5,50\n\n889.000\n\n5,50\n\n889.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Spilit\n\n26\n\nNúi Ác Sơn\r\n\n xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung\n\n16,20\n\n1.500.000\n\n2,00\n\n156.000\n\n14,20\n\n1.344.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Spilit\n\n27\n\nNúi Dốc\r\n\n Giang, xã Hà Long, huyện Hà Trung\n\n2,00\n\n876.000\n\n2,00\n\n876.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nV. Huyện Nga Sơn\n\n11,00\n\n3.832.000\n\n11,00\n\n3.832.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n28\n\nNúi Chúc,\r\n\n xã Nga An, huyện Nga Sơn\n\n4,40\n\n1.778.000\n\n4,40\n\n1.778.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n29\n\nNúi Hào, xã\r\n\n Nga An, huyện Nga Sơn\n\n4,00\n\n1.763.000\n\n4,00\n\n1.763.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n30\n\nNúi Bầu Tiền,\r\n\n xã Nga Phú, huyện Nga Sơn\n\n2,60\n\n291.000\n\n2,60\n\n291.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nVI. Thị xã Bỉm Sơn\n\n12,20\n\n2.196.000\n\n12,20\n\n2.196.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n31\n\nNúi Cánh\r\n\n chim, Cầu Cạn, phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn\n\n1,50\n\n218.000\n\n1,50\n\n218.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n32\n\nNúi Thung Cớn, khu\r\n\n 12, phường Bắc Sơn, Thị xã Bỉm Sơn\n\n6,50\n\n650.000\n\n6,50\n\n650.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n33\n\nNúi Thung\r\n\n Sơ Tán, phường Bắc Sơn, Thị xã Bỉm Sơn\n\n4,20\n\n1.328.000\n\n4,20\n\n1.328.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nVII. Huyện Vĩnh Lộc\n\n47,90\n\n8.835.000\n\n45,40\n\n5.511.000\n\n2,50\n\n3.324.000\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n34\n\nNúi Chồng\r\n\n Mâm, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc\n\n2,90\n\n230.000\n\n2,90\n\n230.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n35\n\nNúi Đồng\r\n\n Nghè, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc\n\n1,50\n\n84.000\n\n1,50\n\n84.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n36\n\nNúi Nhót, xã\r\n\n Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc\n\n2,00\n\n198.000\n\n2,00\n\n198.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n37\n\nNúi Bền,\r\n\n làng Vực, xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc\n\n24,20\n\n5.600.000\n\n21,70\n\n2.276.000\n\n2,50\n\n3.324.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n38\n\nNúi Côn\r\n\n Sơn, xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc\n\n4,30\n\n1.100.000\n\n4,30\n\n1.100.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Spilit\n\n39\n\nNúi Cô Đơn,\r\n\n xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc\n\n5,50\n\n550.000\n\n5,50\n\n550.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n40\n\nNúi làng\r\n\n Đông, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc\n\n4,60\n\n595.000\n\n4,60\n\n595.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n41\n\nNúi Vần xã\r\n\n Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc\n\n2,90\n\n478.000\n\n2,90\n\n478.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Spilit\n\nVIII. Huyện Đông Sơn\n\n50,40\n\n4.936.000\n\n29,70\n\n4.589.000\n\n20,70\n\n347.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n42\n\nNúi đá\r\n\n Thung Chùa (Thung Mộ), xã Đông Nam, huyện Đông Sơn\n\n2,50\n\n636.000\n\n2,50\n\n636.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n43\n\nNúi Thung\r\n\n Chuối (Hoàng Lạp), xã Đông Nam, huyện Đông Sơn\n\n7,00\n\n850.000\n\n7,00\n\n850.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n44\n\nNúi Vàng,\r\n\n xã Đông Nam, huyện Đông Sơn\n\n10,90\n\n1.250.000\n\n10,90\n\n1.250.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n45\n\nNúi Vức, xã\r\n\n Đông Quang, huyện Đông Sơn\n\n30,00\n\n2.200.000\n\n9,30\n\n1.853.000\n\n20,70\n\n347.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nIX. Huyện Triệu Sơn\n\n5,30\n\n1.051.000\n\n5,30\n\n1.051.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n46\n\nNúi Vàng\r\n\n (VT1), xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn\n\n1,90\n\n577.000\n\n1,90\n\n577.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n\n\nNúi Vàng (VT2),\r\n\n xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn\n\n1,30\n\n245.000\n\n1,30\n\n245.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n47\n\nNúi Hang\r\n\n Dơi, xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn\n\n2,10\n\n229.000\n\n2,10\n\n229.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nX. Huyện Thiệu Hóa\n\n21,00\n\n2.179.000\n\n9,80\n\n1.713.000\n\n11,20\n\n466.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n48\n\nNúi Cẩm\r\n\n Vân, xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa\n\n2,00\n\n190.000\n\n2,00\n\n190.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n49\n\nNúi Mấu, xã\r\n\n Thiệu Thành, huyện Thiệu Hóa\n\n1,70\n\n397.000\n\n1,70\n\n397.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n50\n\nNúi Là, xã\r\n\n Thiệu Tiến, huyện Thiệu Hóa\n\n1,90\n\n342.000\n\n1,90\n\n342.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n51\n\nNúi Vạc, xã\r\n\n Thiệu Ngọc; xã Định Tăng, huyện Thiệu Hóa\n\n15,40\n\n1.250.000\n\n4,20\n\n784.000\n\n11,20\n\n466.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nXI. Huyện Yên Định\n\n343,70\n\n50.505.000\n\n92,90\n\n17.367.000\n\n250,80\n\n33.138.000\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n52\n\nNúi Mố, xã Quý\r\n\n Lộc, huyện Yên Định\n\n8,10\n\n1,500.000\n\n8,10\n\n1.500.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n53\n\nNúi Nghè Trại,\r\n\n xã Quý Lộc, huyện Yên Định\n\n9,70\n\n1.070.000\n\n1,20\n\n120.000\n\n8,50\n\n950.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n54\n\nNúi Hang\r\n\n Cá, xã Yên Lâm, huyện Yên Định\n\n190,00\n\n25.450.000\n\n38,7\n\n8.059.000\n\n151,30\n\n17.391.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n55\n\nNúi Loáng\r\n\n (Núi Đồng Trôi), xã Yên Lâm, huyện Yên Định\n\n95,60\n\n14.350.000\n\n17,80\n\n2.655.000\n\n77,80\n\n11.695.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n56\n\nNúi Lũ Mía,\r\n\n xã Yên Lâm, huyện Yên Định\n\n38,60\n\n7.850.000\n\n25,40\n\n4.748.000\n\n13,20\n\n3.102.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n57\n\nNúi Đồng\r\n\n Chùa, xã Yên Tâm, huyện Yên Định\n\n1,70\n\n285.000\n\n1,70\n\n285.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nXII. Huyện Thọ Xuân\n\n1,00\n\n179.000\n\n1,00\n\n179.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n58\n\nNúi Gò Tô,\r\n\n xã Xuân Châu, huyện Thọ Xuân\n\n1,00\n\n179.000\n\n1,00\n\n179.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nXIII. Huyện Thường Xuân\n\n162,90\n\n23.615.000\n\n19,26\n\n5.710.000\n\n52,80\n\n7.221.000\n\n90,84\n\n10.684.000\n\n0,00\n\n59\n\nNúi Rưn, xã\r\n\n Bát Mọt, huyện Thuờng Xuân\n\n15,70\n\n1.828.000\n\n1,56\n\n60.000\n\n8,00\n\n931.000\n\n6,14\n\n837.000\n\nĐá vôi\n\n61\n\nNúi đá bản\r\n\n Nhạ, xã Tân Thành, huyện Thường Xuân\n\n28,00\n\n5.645.000\n\n2,00\n\n724.000\n\n18,00\n\n3.629.000\n\n8,00\n\n1.292.000\n\nĐá vôi\n\n62\n\nNúi Pa Pôn,\r\n\n xã Tân Thành, huyện Thường Xuân\n\n30,50\n\n3.279.000\n\n2,80\n\n641.000\n\n17,00\n\n1.828.000\n\n10,70\n\n810.000\n\nĐá vôi\n\n63\n\nNúi Báng,\r\n\n xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân\n\n6,90\n\n930.000\n\n1,10\n\n224.000\n\n5,80\n\n706.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n64\n\nNúi Phả\r\n\n Thăm, xã Vạn Xuân, huyện Thường Xuân\n\n5,00\n\n3.928.000\n\n5,00\n\n3.928.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Ziolit\n\n65\n\nNúi Thành\r\n\n Viên, xã Tân Thành, huyện Thường Xuân\n\n66,00\n\n7.745.000\n\n0,00\n\n\n\n0,00\n\n0\n\n66,00\n\n7.745.000\n\nĐá vôi\n\n66\n\nNúi đá làng\r\n\n Khoan, xã Luận Thành, huyện Thường Xuân\n\n3,00\n\n20.000\n\n3,00\n\n20.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Fenzit\n\n67\n\nNúi đá xã\r\n\n Xuân Lộc, huyện Thường Xuân\n\n7,80\n\n240.000\n\n3,80\n\n113.000\n\n4,00\n\n127.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá sét bột\n\nXIV. Huyện Như Thanh\n\n388,88\n\n52.438.000\n\n111,48\n\n14.825.000\n\n152,60\n\n18.739.000\n\n124,80\n\n18.874.000\n\n0,00\n\n68\n\nNúi Đồng\r\n\n Tru, xã Mậu Lâm, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh\n\n88,10\n\n18.271.000\n\n0,00\n\n0\n\n24,00\n\n4.977.000\n\n64,10\n\n13.294.000\n\nĐá vôi\n\n69\n\nNúi đá Xuân\r\n\n Lộc, Bến Ván, đá Quai, xã Xuân Khang, huyện Như Thanh\n\n41,20\n\n4.088.000\n\n1,50\n\n286.000\n\n20,00\n\n1.950.000\n\n19,70\n\n1.852.000\n\nĐá vôi\n\n70\n\nNúi đá\r\n\n Quai, xã Xuân Khang, huyện Như Thanh\n\n10,60\n\n720.000\n\n3,70\n\n84.000\n\n6,90\n\n636.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Sét kết\n\n71\n\nNúi Đông\r\n\n Kinh, xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh\n\n5,80\n\n670.000\n\n5,80\n\n670.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n72\n\nNúi đá xóm\r\n\n Mới, xã Xuân Thái, huyện Như Thanh\n\n19,50\n\n2.184.000\n\n0,00\n\n0\n\n9,50\n\n1.064.000\n\n10,00\n\n1.120.000\n\nĐá vôi\n\n73\n\nNúi đá thôn\r\n\n Thanh Bình, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh\n\n8,00\n\n1.540.000\n\n8,00\n\n1.540.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá BaZan\n\n74\n\nNúi Hòn Boi,\r\n\n xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh\n\n119,20\n\n14.550.000\n\n68,90\n\n8.050.000\n\n50,30\n\n6.500.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá BaZan\n\n75\n\nNúi đá Khe\r\n\n Nứa, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh\n\n74,60\n\n6.250.000\n\n9,60\n\n793.000\n\n34,00\n\n2.849.000\n\n31,00\n\n2.608.000\n\nĐá phiến sét đen\n\n76\n\nNúi đá thôn\r\n\n Thanh Vinh, xã Thanh Tân, huyện Như Thanh\n\n11,90\n\n1.150.000\n\n4,00\n\n387.000\n\n7,90\n\n763.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá BaZan\n\n77\n\nNúi đá Đen,\r\n\n xã Yên Lạc, huyện Như Thanh\n\n7,20\n\n2.508.000\n\n7,20\n\n2.508.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá BaZan\n\n78\n\nNúi đá thôn\r\n\n 1, xã Phúc Đường, huyện Như Thanh\n\n2,78\n\n507.000\n\n2,78\n\n507.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá BaZan\n\nXV. Huyện Như Xuân\n\n764,28\n\n77.424.000\n\n18,28\n\n3.423.000\n\n200,40\n\n22.000.000\n\n545,60\n\n52.001.000\n\n\n\n79\n\nNúi Au Hối,\r\n\n xã Bình Lương, huyện Như Xuân\n\n2,00\n\n340.000\n\n2,00\n\n340.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n80\n\nNúi Lèn Đá, xã Hóa\r\n\n Quỳ, huyện Như Xuân\n\n56,10\n\n3.552.000\n\n0,00\n\n0\n\n28,50\n\n1.850.000\n\n27,60\n\n1.702.000\n\nĐá vôi\n\n81\n\nNúi đá thôn\r\n\n Đăng, xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân\n\n4,80\n\n792.000\n\n0,00\n\n0\n\n4,80\n\n792.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n82\n\nNúi đá thôn\r\n\n Sơn Giáp, xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân\n\n53,60\n\n7.263.000\n\n3,90\n\n740.000\n\n20,00\n\n2.710.000\n\n29,70\n\n3.813.000\n\nĐá vôi\n\n83\n\nNúi đá làng\r\n\n Bò, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân\n\n14,20\n\n2.258.000\n\n1,30\n\n355.000\n\n12,90\n\n1.903.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n84\n\nNúi Pha\r\n\n Xúm, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\n14,00\n\n1.474.000\n\n1,80\n\n353.000\n\n12,20\n\n1.121.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n85\n\nNúi Phan\r\n\n Cang, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\n27,60\n\n5.564.000\n\n1,00\n\n327.000\n\n10,00\n\n2.016.000\n\n16,60\n\n3.221.000\n\nĐá vôi\n\n86\n\nNúi đá thôn\r\n\n Lâm Chính, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\n26,80\n\n4.622.000\n\n0,00\n\n0\n\n15,00\n\n2.587.000\n\n11,80\n\n2.035.000\n\nĐá vôi\n\n87\n\nNúi đá thôn\r\n\n Xuân Hòa, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\n167,00\n\n8.291.000\n\n0,00\n\n0\n\n25,00\n\n1.241.000\n\n142,00\n\n7.050.000\n\nĐá vôi\n\n88\n\nNúi Đồng\r\n\n Nông (núi Lèn), xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân\n\n0,70\n\n90.000\n\n0,70\n\n90.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n89\n\nNúi Xuân Thượng,\r\n\n xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân\n\n49,20\n\n3.416.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n49,20\n\n3.416.000\n\nĐá vôi\n\n90\n\nNúi Rổ, núi\r\n\n Bồ, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân\n\n272,20\n\n32.500.000\n\n3,20\n\n588.000\n\n32,00\n\n3.821.000\n\n237,00\n\n28.091.000\n\nĐá BaZan\n\n91\n\nNúi Vinh,\r\n\n xã Xuân Quỳ, huyện Như Xuân\n\n46,40\n\n5.726.000\n\n2,70\n\n594.000\n\n26,00\n\n3.209.000\n\n17,70\n\n1.923.000\n\nĐá vôi\n\n92\n\nNúi đá làng\r\n\n An, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân\n\n28,00\n\n1.500.000\n\n0,00\n\n0\n\n14,00\n\n750.000\n\n14,00\n\n750.000\n\nĐá BaZan\n\n93\n\nNúi đá dốc\r\n\n Bình, xã Yên Lễ, huyện Như Xuân\n\n1,68\n\n36.000\n\n1,68\n\n36.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Sét kết\n\nXVI. Huyện Ngọc Lặc\n\n447,57\n\n58.209.000\n\n69,25\n\n9.643.000\n\n130,46\n\n19.207.000\n\n247,86\n\n29.359.000\n\n\n\n94\n\nNúi Sung, xã Cao\r\n\n Ngọc, huyện Ngọc Lặc\n\n1,70\n\n76.000\n\n1,70\n\n76.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Gabro\n\n95\n\nNúi đá Làng\r\n\n Vìn, làng Thi, làng Ban, xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc\n\n206,00\n\n25.100.000\n\n32,64\n\n2.400.000\n\n30,00\n\n3.655.000\n\n143,36\n\n19.045.000\n\nĐá Gabro\n\n96\n\nNúi Đồng\r\n\n Chùa, xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\n49,00\n\n4.396.000\n\n6,80\n\n952.000\n\n20,00\n\n1.794.000\n\n22,20\n\n1.650.000\n\nĐá vôi\n\n97\n\nNúi Đông Hồ,\r\n\n xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\n11,58\n\n1.980.000\n\n1,00\n\n161.000\n\n10,58\n\n1.819.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n98\n\nNúi Hang\r\n\n Cá, xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\n34,88\n\n9.780.000\n\n10,50\n\n3.007.000\n\n24,38\n\n6.773.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n99\n\nNúi đá đồi\r\n\n Bò, xã Lộc Thinh, huyện Ngọc Lặc\n\n3,01\n\n450.000\n\n3,01\n\n450.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n100\n\nNúi Mèo, xã\r\n\n Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\n11,00\n\n2.397.000\n\n11,00\n\n2.397.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n101\n\nNúi đá đồi Bái\r\n\n (núi Thung Xưa), xã Mỹ Tân, huyện Ngọc Lặc\n\n104,30\n\n10.980.000\n\n0,00\n\n0\n\n22,00\n\n2.316.000\n\n82,30\n\n8.664.000\n\nĐá vôi\n\n102\n\nNúi Mống,\r\n\n xã Mỹ Tân, huyện Ngọc Lặc\n\n4,30\n\n450.000\n\n0,00\n\n0\n\n4,30\n\n450.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n103\n\nNúi đá Bái Mạ,\r\n\n xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc\n\n7,80\n\n1.050.000\n\n0,00\n\n0\n\n7,80\n\n1.050.000\n\n0.00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n104\n\nNúi Thượng,\r\n\n xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc\n\n14,00\n\n1.550.000\n\n2,60\n\n200.000\n\n11,40\n\n1.350.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nXVII. Huyện Cẩm Thủy\n\n304,17\n\n45.969.000\n\n40,66\n\n9.404.000\n\n115,34\n\n16.048.000\n\n148,17\n\n20.517.000\n\n\n\n105\n\nNúi đá Kho,\r\n\n xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy\n\n39,00\n\n4.300.000\n\n0,00\n\n\n\n19,50\n\n2.150.000\n\n19,50\n\n2.150.000\n\nĐá vôi\n\n106\n\nNúi Áo, xã\r\n\n Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy\n\n7,40\n\n3.990.000\n\n7,40\n\n3.990.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n107\n\nNúi Vìn, xã Cẩm\r\n\n Quý, huyện Cẩm Thủy\n\n1,20\n\n351.000\n\n1,20\n\n351.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n108\n\nNúi Phen\r\n\n Khanh, xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy\n\n23,60\n\n2.669.000\n\n2,10\n\n236.000\n\n21,50\n\n2.433.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n109\n\nNúi đá thôn\r\n\n Chanh, xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy\n\n14,30\n\n3.250.000\n\n1,96\n\n356.000\n\n12,34\n\n2.894.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n110\n\nNúi đá làng\r\n\n Bọt, xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy\n\n53,40\n\n7.800.000\n\n3,70\n\n536.000\n\n18,00\n\n2.629.000\n\n31,70\n\n4.635.000\n\nĐá vôi\n\n111\n\nNúi Chông,\r\n\n xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy\n\n23,30\n\n4.269.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n23,30\n\n4.269.000\n\nĐá vôi\n\n112\n\nNúi Chõi Bọt,\r\n\n xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy\n\n84,17\n\n10.400.000\n\n0,00\n\n0\n\n20,00\n\n2.471.000\n\n64,17\n\n7.929.000\n\nĐá vôi\n\n113\n\nNúi Giếng Cút,\r\n\n xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy\n\n4,00\n\n276.000\n\n0,00\n\n0\n\n4,00\n\n276.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n114\n\nNúi đá làng\r\n\n Giò, xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy\n\n3,70\n\n774.000\n\n3,70\n\n774.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n115\n\nNúi Đồi\r\n\n Côn, xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy\n\n2,10\n\n475.000\n\n2,10\n\n475.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n116\n\nNúi đá thôn\r\n\n Móng (núi Thung Đô), xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy\n\n6,40\n\n480.000\n\n6,40\n\n480.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n117\n\nNúi đá thôn\r\n\n Thạch Minh, xã Cẩm Liên, huyện Cẩm Thủy\n\n39,00\n\n6.230.000\n\n9,50\n\n1.501.000\n\n20,00\n\n3.195.000\n\n9,50\n\n1.534.000\n\nĐá vôi\n\n118\n\nNúi Đồi Vải,\r\n\n xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy\n\n2,60\n\n705.000\n\n2,60\n\n705.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nXVIII. Huyện Thạch Thành\n\n67,90\n\n7.748.000\n\n14,60\n\n2.645.000\n\n5,30\n\n504.000\n\n48,00\n\n4.599.000\n\n\n\n119\n\nNúi Ông\r\n\n Voi, xã Thạch Sơn, xã Thạch CẩM, huyện Thạch Thành\n\n23,00\n\n2.184.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n23,00\n\n2.184.000\n\nĐá vôi\n\n120\n\nNúi Ngọc\r\n\n Thanh, xã Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành\n\n1,00\n\n214.000\n\n1,00\n\n214.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n121\n\nNúi Bạc, thôn Xuân\r\n\n Lũng, xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành\n\n5,30\n\n504.000\n\n0,00\n\n0\n\n5,30\n\n504.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n122\n\nNúi Chiêng,\r\n\n xã Thạch Đồng, huyện Thạch Thành\n\n2,10\n\n170.000\n\n2,10\n\n170.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n123\n\nNúi Thung\r\n\n Nai, xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành\n\n25,00\n\n2.415.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n25,00\n\n2.415.000\n\nĐá vôi\n\n124\n\nNúi Trùng\r\n\n Bò, xã Thành Vân, huyện Thạch Thành\n\n2,50\n\n577.000\n\n2,50\n\n577.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n125\n\nNúi đá thôn\r\n\n Trung Tâm, xã Thành Long, huyện Thạch Thành\n\n9,00\n\n1.684.000\n\n9,00\n\n1.684.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá Spilit\n\nXIX. Huyện Lang Chánh\n\n9,40\n\n876.000\n\n0,34\n\n32.000\n\n9,06\n\n844.000\n\n0,00\n\n0\n\n\n\n126\n\nNúi đá bản Hằng,\r\n\n xã Yên Khương, huyện Lang Chánh\n\n5,90\n\n540.000\n\n0,34\n\n32.000\n\n5,56\n\n508.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n127\n\nNúi Bù Lau,\r\n\n xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh\n\n3,50\n\n336.000\n\n0,00\n\n0\n\n3,50\n\n336.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nXX. Huyện Bá Thước\n\n404,40\n\n74.064.000\n\n21,10\n\n6.125.000\n\n198,20\n\n40.501.000\n\n185,10\n\n27.438.000\n\n\n\n128\n\nNúi Đỏ (núi\r\n\n Lai Phai, Đồi Dương), xã Điền Trung, huyện Bá Thước\n\n16,50\n\n2.560.000\n\n2,30\n\n428.000\n\n14,20\n\n2.132.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n129\n\nNúi Thượng\r\n\n Lẫm, xã Điền Trung, huyện Bá Thước\n\n32,00\n\n4.250.000\n\n0,00\n\n0\n\n15,00\n\n1.992.000\n\n17,00\n\n2.258.000\n\nĐá vôi\n\n130\n\nNúi Trầu,\r\n\n xã Điền Hạ, huyện Bá Thước\n\n24,70\n\n2.884.000\n\n0,00\n\n0\n\n15,00\n\n1.751.000\n\n9,70\n\n1.133.000\n\nĐá vôi\n\n131\n\nNúi Thung\r\n\n Moong, xã Điền Lư, huyện Bá Thước\n\n80,60\n\n8.740.000\n\n7,70\n\n835.000\n\n35,00\n\n3.795.000\n\n37,90\n\n4.110.000\n\nĐá vôi\n\n132\n\nNúi đá thôn\r\n\n Chòm Đủ, xã Lũng Niêm, huyện Bá Thước\n\n14,60\n\n1.340.000\n\n0,00\n\n0\n\n14,60\n\n1.340.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n133\n\nNúi Rẵm, xã\r\n\n Lương Nội, huyện Bá Thước\n\n52,00\n\n15.840.000\n\n3,70\n\n1.350.000\n\n22,00\n\n6.702.000\n\n26,30\n\n7.788.000\n\nĐá vôi\n\n134\n\nNúi Tường,\r\n\n xã Lương Nội, huyện Bá Thước\n\n24,00\n\n16.550.000\n\n4,00\n\n2.759.000\n\n20,00\n\n13.791.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n135\n\nNúi Bòng,\r\n\n xã Thiết Kế, huyện Bá Thước\n\n53,50\n\n11.250.000\n\n2,30\n\n588.000\n\n20,00\n\n4.206.000\n\n31,20\n\n6.456.000\n\nĐá vôi\n\n136\n\nNúi đá suối\r\n\n La, xã Thiết Kế, huyện Bá Thước\n\n23,50\n\n3.150.000\n\n1,10\n\n165.000\n\n22,40\n\n2.985.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n137\n\nNúi đá làng\r\n\n Tra, xã Thiết Kế, huyện Bá Thước\n\n83,00\n\n7.500.000\n\n0,00\n\n0\n\n20,00\n\n1.807.000\n\n63,00\n\n5.693.000\n\nĐá vôi\n\nXXI Huyện Quan Hóa\n\n247,90\n\n23.518.000\n\n3,10\n\n518.000\n\n36,40\n\n5.825.000\n\n208,40\n\n17.175.000\n\n\n\n138\n\nNúi đá Bản Phai,\r\n\n xã Trung Thành, huyện Quan Hóa\n\n27,60\n\n3.413.000\n\n0,00\n\n0\n\n15,00\n\n1.855.000\n\n12,60\n\n1.558.000\n\nĐá vôi\n\n139\n\nNúi đá Bản\r\n\n Lóp 1 Hiền Chung, huyện Quan Hóa\n\n18,50\n\n778.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n18,50\n\n778.000\n\nĐá vôi\n\n140\n\nNúi đá Bản Bút,\r\n\n bản Mỏ xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa\n\n21,70\n\n1.491.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n21,70\n\n1.491.000\n\nĐá vôi\n\n141\n\nNúi đá Bản\r\n\n Mướp, xã Hồi Xuân, huyện Quan Hóa\n\n1,90 \n\n375.000\n\n1,90\n\n375.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n142\n\nNúi Pa\r\n\n Poong (bản poong), xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa\n\n15,80\n\n3.273.000\n\n1,20\n\n143.000\n\n14,60\n\n3.130.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n143\n\nNúi đá thôn\r\n\n KaMe, xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa\n\n51,50\n\n3.010.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n51,50\n\n3.010.000\n\nĐá vôi\n\n144\n\nNúi đá Bản\r\n\n Bút xã Hồi Xuân, huyện Quan Hóa\n\n27,80\n\n2.250.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n27,80\n\n2.250.000\n\nĐá vôi\n\n145\n\nNúi đá Bản Trung\r\n\n Tân, xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa\n\n25,80\n\n2.961.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n25,80\n\n2.961.000\n\nĐá vôi\n\n146\n\nNúi đá bản\r\n\n Sơn Thành, xã Thành Sơn, huyện Quan Hóa\n\n30,00\n\n2.940.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n30,00\n\n2.940.000\n\nĐá vôi\n\n147\n\nNúi đá thôn\r\n\n Tân Hương, xã Thành Sơn, huyện Quan Hóa\n\n6,80\n\n840.000\n\n0,00\n\n0\n\n6,80\n\n840.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n148\n\nNúi Can\r\n\n Mèo, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa\n\n20,50\n\n2.187.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n20,50\n\n2.187.000\n\nĐá vôi\n\nXXII. Huyện Quan Sơn\n\n216,71\n\n21.780.000\n\n7,51\n\n1.265.000\n\n111,10\n\n12.470.000\n\n98,10\n\n8.045.000\n\n\n\n149\n\nNúi bản Cạn\r\n\n xã Trung Xuân, huyện Quan Sơn\n\n11,40\n\n1.650.000\n\n1,50\n\n435.000\n\n9,90\n\n1.215.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n150\n\nNúi Cha\r\n\n Khót, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn\n\n1,47\n\n40.000\n\n1,47\n\n40.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n151\n\nNúi Pa Cạnh,\r\n\n xã Na Mèo, huyện Quan Sơn\n\n93,00\n\n8.120.000\n\n0,00\n\n0\n\n20,00\n\n1.746.000\n\n73,00\n\n6.374.000\n\nĐá vôi\n\n152\n\nNúi Bản\r\n\n Bun, xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn\n\n1,30\n\n197.000\n\n0,00\n\n0\n\n1,30\n\n197.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n153\n\nNúi Pha Mó,\r\n\n bản Lầu, xã Sơn Hà, huyện Quan Sơn\n\n16,00\n\n827.000\n\n0,00\n\n0\n\n16,00\n\n827.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n154\n\nNúi đá bản Hẹ, xã\r\n\n Sơn Lư, huyện Quan Sơn\n\n41,30\n\n2.750.000\n\n1,20\n\n80.000\n\n15,00\n\n999.000\n\n25,10\n\n1.671.000\n\nĐá vôi\n\n155\n\nNúi Pha\r\n\n Đưa, xã Sơn Lư, huyện Quan Sơn\n\n1,84\n\n392.000\n\n1,84\n\n392.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n156\n\nNúi Bản\r\n\n Lang, xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn\n\n27,70\n\n4.654.000\n\n1,50\n\n318.000\n\n26,20\n\n4.336.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n157\n\nNúi Bản\r\n\n Cum, xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn\n\n22,70\n\n3.150.000\n\n0,00\n\n0\n\n22,70\n\n3.150.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\nXXIII. Huyện Mường Lát\n\n635,80\n\n35.375.000\n\n3,55\n\n390.000\n\n71,15\n\n6.922.000\n\n561,10\n\n28.063.000\n\n\n\n158\n\nNúi đá bản Lách,\r\n\n xã Mường Chanh, huyện Mường Lát\n\n78,40\n\n4.130.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n78,40\n\n4.130.000\n\nĐá vôi\n\n159\n\nNúi đá Na\r\n\n Hào, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát\n\n19,70\n\n1.533.000\n\n0,00\n\n0\n\n19,70\n\n1.533.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n160\n\nNúi đá\r\n\n Trung Tiến 2 xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\n23,00\n\n2.204.000\n\n0,00\n\n0\n\n23,00\n\n2.204,000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n161\n\nNúi đá bản\r\n\n Xa Lung, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\n153,90\n\n6.300.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n153,90\n\n6.300.000\n\nĐá vôi\n\n162\n\nNúi đá bản\r\n\n Lốc Há, xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát\n\n6,40\n\n640.000\n\n0,20\n\n20,000\n\n6,20\n\n620.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n163\n\nNúi đá bản Xim, xã\r\n\n Quang Chiểu, huyện Mường Lát\n\n75,90\n\n2.240.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n75,90\n\n2.240.000\n\nĐá vôi\n\n164\n\nNúi đá bản Qua, xã\r\n\n Quang Chiểu, huyện Mường Lát\n\n25,00\n\n2.226.000\n\n2,20\n\n195.000\n\n10,00\n\n890.000\n\n12,80\n\n1.141.000\n\nĐá vôi\n\n165\n\nNúi đá bản Pom Khương,\r\n\n xã Tam Chung, huyện Mường Lát\n\n136,40\n\n8.400.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n136,40\n\n8.400.000\n\nĐá vôi\n\n166\n\nNúi đá pa lầu, xã\r\n\n Tam Chung, huyện Mường Lát\n\n13,40\n\n1.850.000\n\n1,15\n\n175.000\n\n12,25\n\n1.675.000\n\n0,00\n\n0\n\nĐá vôi\n\n167\n\nNúi đá bản Nà Kha,\r\n\n xã Ten Tằn, huyện Mường Lát\n\n82,70\n\n4.256.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n82,70\n\n4.256.000\n\nĐá vôi\n\n168\n\nNúi đá bản Tao, xã\r\n\n Trung Lý, huyện Mường Lát\n\n21,00\n\n1.596.000\n\n0,00\n\n0\n\n0,00\n\n0\n\n21,00\n\n1.596.000\n\nĐá vôi\n\nTổng cộng\n\n4.647,29\n\n601.206.000\n\n754,31\n\n144.189.000\n\n1.635,01\n\n240.262.000\n\n2.257,97\n\n216.755.000\n\n\n\n", + "id": 10315 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103150.json b/contexts/context_103150.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88a2997af40022dbd4d8c7af65a0743199bada3c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103150.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-22-2004-QD-UB-thanh-lap-Uy-ban-Dan-so-Gia-dinh-Tre-em-Can-Tho-247231.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2004-QD-UB-thanh-lap-Uy-ban-Dan-so-Gia-dinh-Tre-em-Can-Tho-247231", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN LÂM\r\n\n THỜI \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/2004/QĐ-UB\n\nCần Thơ, ngày 02 tháng 01\r\n\n năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V THÀNH LẬP UỶ BAN DÂN\r\n\nSỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN LÂM THỜI\r\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết 22/2003/QH11 ngày\r\n\n26/11/2003 của Quốc hội về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số\r\n\ntỉnh;\n\nCăn cứ công văn số 2941/BNV-TCBC\r\n\nngày 16/12/2003 của Bộ Nội Vụ về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia tách;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình\r\n\nvà Trẻ em là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ.\n\nUỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Giao Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia\r\n\nđình và Trẻ em phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế trình ủy ban nhân dân lâm thời thành\r\n\nphố Cần Thơ quyết định .\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, các Giám đốc Sở, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n-\r\n\n Như Điều 3\r\n\n - Bộ Nội vụ\r\n\n - Văn phòng CP\r\n\n - TT.TU - TT.HĐND TP\r\n\n - Lưu TTLT\n\nTM. UBND LÂM THỜI TP\r\n\n CẦN THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thanh Tòng\n\n\n\n\n\n", + "id": 103150 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103151.json b/contexts/context_103151.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4cd638dc72cad4b74239800dafb037889616310b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103151.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Bao-cao-6785-BC-UBND-2020-ket-qua-thuc-hien-Nghi-quyet-31-NQ-HDND-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533619.aspx", + "name": "Bao-cao-6785-BC-UBND-2020-ket-qua-thuc-hien-Nghi-quyet-31-NQ-HDND-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533619", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6785/BC-UBND\n\nCần Giờ,\r\n\n ngày 09 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKẾT\r\n\nQUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 31-NQ/HĐND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN HUYỆN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM KÊ, RÀ SOÁT, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nNHÀ, ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN\r\n\n(SỐ LIỆU TÍNH ĐẾN NGÀY 30/10/2020)\n\nKính gửi: Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện.\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BTC ngày 16\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại, xử\r\n\nlý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24-CT/TU ngày 11 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về kiểm kê, rà soát\r\n\nquỹ đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà\r\n\nnước và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nhà,\r\n\nđất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 578/KH-UBND ngày 20 tháng\r\n\n02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n24-CT/TU về kiểm kê, rà soát quỹ đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất thuộc sở hữu nhà nước và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý, sử dụng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà\r\n\nnước trên địa bàn thành phố;\n\nThực hiện Nghị quyết số 33-NQ/HU ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Ban Thường vụ Huyện ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nnâng cao hiệu công tác kiểm kê, rà soát, quản lý, sử dụng nhà, đất và tài sản\r\n\ngắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn huyện;\n\nThực hiện Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân huyện về nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nkiểm kê, rà soát, quản lý, sử dụng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước trên địa bàn huyện;\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện như sau:\n\n1. Kết quả thực hiện:\n\na. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác quản lý, sử dụng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước:\n\nỦy ban nhân dân huyện đã ban hành Kế hoạch số\r\n\n611/KH-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2020 về triển khai các giải pháp tăng cường\r\n\nhiệu quả công tác kiểm kê, rà soát, quản lý, sử dụng nhà, đất và tài sản gắn\r\n\nliền với đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn huyện đến tất cả các cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn. Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện. Qua đó, các đơn vị đã tổ chức quán\r\n\ntriệt đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động nắm nội\r\n\ndung và thực hiện. Đến nay, đã tổ chức kiểm kê, rà soát công tác quản lý, sử\r\n\ndụng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước trên toàn địa\r\n\nbàn huyện.\n\nb. Công tác tuyên truyền:\n\nCác đơn vị, địa phương trên địa bàn huyện đã\r\n\ntổ chức quán triệt, tuyên truyền các quy định, văn bản của cấp trên về quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản thuộc sở hữu Nhà nước nhằm nâng cao ý thức chấp hành về quản lý\r\n\nvà thực hiện tốt các quy định về sử dụng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất\r\n\nthuộc sở hữu Nhà nước. Đồng thời, tổ chức tuyên truyền pháp luật về quản lý, sử\r\n\ndụng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước trên các phương\r\n\ntiện thông tin truyền thông nhằm tăng cường ý thức chấp hành pháp luật về quản\r\n\nlý, sử dụng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.\n\nc. Thực hiện việc kiểm kê, rà soát quỹ\r\n\nđất, nhà ở, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà\r\n\nnước:\n\nNgày 15 tháng 4 năm 2020, Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân huyện ban hành Thông báo số 215/TB-VP về nội dung\r\n\nkết luận chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tại buổi họp Thường trực Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, theo đó, đã chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, thị trấn và các đơn vị liên quan tiếp tục kiểm kê, rà soát, cắm mốc\r\n\ncác khu đất, đề xuất phương án xử lý các địa chỉ nhà, đất đang để trống trên cơ\r\n\nsở phù hợp với tình hình địa phương và quy định của pháp luật.\n\n- Trên cơ sở kiểm kê, rà soát báo cáo của các\r\n\nđơn vị, Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành Công văn số 926/UBND ngày 10 tháng 3\r\n\nnăm 2020 về báo cáo kết quả kiểm kê, rà soát quỹ nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\nđược giao quản lý, sử dụng trên địa bàn huyện gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Ban\r\n\nChỉ đạo 167 thành phố và các sở ngành liên quan.\n\n- Qua kiểm tra, rà soát các địa chỉ nhà, đất\r\n\ntrên địa bàn huyện, Ủy ban nhân dân huyện bàn hành Công văn số 1616/UBND ngày\r\n\n10 tháng 4 năm 2020 về đăng ký kê khai bổ sung 362 địa chỉ nhà đất với diện\r\n\ntích 3.553.586,86 m2 đất và 76.876,27 m2 sàn xây dựng.\r\n\nNgày 03 tháng 9 năm 2020, Sở Tài chính thành phố ban hành Công văn số\r\n\n5637/STC-CS về kê khai đăng ký nhà đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện hoàn thiện hồ\r\n\nsơ kê khai đăng ký theo quy định. Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị tiếp tục\r\n\nhoàn thiện hồ sơ kê khai đăng ký bổ sung theo quy định.\n\n- Tình hình quản lý các địa chỉ nhà đất theo\r\n\nphương án xử lý tổng thể nhà, đất của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ đã được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt tại Công văn số 3835/UBND-CNN ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2007 và Công văn số 3244/UBND-TM ngày 09 tháng 7 năm 2014 có tổng cộng 173\r\n\nđịa chỉ. Tình hình quản lý như sau:\n\n+ Giải tỏa trắng, sạt lở: 03 địa chỉ nhà đất.\n\n+ Điều chuyển cho các đơn vị thuộc thành phố\r\n\nquản lý: 04 địa chỉ nhà đất.\n\n+ Các đơn vị đang quản lý theo phương án được\r\n\nduyệt là 161 địa chỉ với tổng diện tích đất 652.279,7 m2, diện tích\r\n\nsàn xây dựng 144.671,2 m2 (trong đó có sáp nhập từ 10 địa chỉ nhà\r\n\nđất thành 05 địa chỉ nhà đất). Trong đó:\n\n* Các địa chỉ nhà đất đang để trống, sử dụng\r\n\nchưa đúng mục đích được phê duyệt trên địa bàn huyện 35 địa chỉ nhà, đất với\r\n\ntổng diện tích đất 48.818,8m2, diện tích sàn xây dựng 14.543,8m2,\r\n\ncụ thể:\n\n** Có 30 địa chỉ nhà, đất đang để trống với\r\n\ntổng diện tích đất 40.106,7 m2, diện tích sàn xây dựng 12.142 m2.\r\n\nCác địa chỉ nhà đất đang để trống chủ yếu là các cơ sở trường học, trạm y tế\r\n\ndôi dư sau khi xây dựng các cơ sở mới. Hiện nay, Ủy ban nhân dân huyện đã giao\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các cơ quan chuyên môn nghiên cứu đề\r\n\nxuất phương án sử dụng cho phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n** Có 05 địa chỉ nhà, đất sử dụng chưa đúng\r\n\nmục đích được phê duyệt với tổng diện tích đất 8.712,1 m2, diện tích\r\n\nsàn xây dựng 2.401,8 m2. Nguyên nhân: Trong quá trình quản lý sử\r\n\ndụng, để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ xây dựng xã nông thôn mới của địa phương\r\n\nnên bố trí sử dụng một số địa chỉ nhà đất sai với mục đích được phê duyệt. Tuy\r\n\nnhiên, việc thay đổi đã được báo cáo Ban Chỉ đạo 167 và Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố (các trụ sở Ban Chỉ huy quân sự xã).\n\n(Đính kèm biểu số 9).\n\n- Về tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất đối với 161 địa chỉ đang quản lý theo phương án được duyệt: Hiện đang\r\n\ntiếp tục rà soát và thực hiện công tác đo vẽ bản vẽ hiện trạng vị trí nhằm hoàn\r\n\nthiện hồ sơ địa chính đối với 130 địa chỉ nhà đất của tổ chức thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, đảm bảo thành phần hồ sơ trong công tác đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cho tổ chức. Đồng thời, tiếp tục kiểm kê, rà soát, cắm mốc\r\n\ncác khu đất còn lại, đề xuất phương án xử lý các địa chỉ nhà, đất đang để trống\r\n\ntrên cơ sở phù hợp với tình hình địa phương và quy định của pháp luật.\n\nNgoài ra thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/HU\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2019 của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện đã thực hiện kiểm\r\n\nkê, rà soát để xác lập sở hữu Nhà nước 1.301 địa chỉ nhà, đất với tổng diện\r\n\ntích đất 6.206.769,27 m2, diện tích sàn xây dựng 76.988,07 m2,\r\n\ncụ thể:\n\n+ Nhà, đất đã xác lập sở hữu nhà nước (Nhà,\r\n\nđất đã thực hiện công tác đo đạc, cắm mốc và có quyết định phê duyệt diện tích\r\n\nđất do nhà nước trực tiếp quản lý): 794 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n5.211.215,86 m2, cụ thể:\n\n* 627 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n4.851.895,2 m2 (Mục II.1 đính kèm biểu số 3).\n\n* 16 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n8.283,8 m2 hiện đang cho thuê (Mục II.2 đính kèm biểu số 3).\n\n* 28 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n13.654,38 m2 do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý (Mục II.3 đính\r\n\nkèm biểu số 3).\n\n* 03 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n51.457 m2 của Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Cần Giờ\r\n\ntrước đây (Mục II.4 đính kèm biểu số 3).\n\n* 84 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất 15.433,2\r\n\nm2 (đất trống, đất dôi dư sau bồi thường giải tỏa của các dự án) (Mục\r\n\nII đính kèm biểu số 3).\n\n* 36 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n270.492,28 m2, diện tích sàn xây dựng 76.876,27 m2 đăng\r\n\nký kê khai bổ sung nhưng chưa được phê duyệt (Mục A đính kèm biểu số 6).\n\n+ Nhà đất chưa xác lập sở hữu nhà nước (nhà,\r\n\nđất chưa thực hiện công tác đo đạc, cắm mốc và chưa có quyết định phê duyệt\r\n\ndiện tích đất do nhà nước trực tiếp quản lý): 507 địa chỉ nhà, đất với tổng\r\n\ndiện tích đất 995.553,41 m2, cụ thể:\n\n* 205 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n709.659,95 m2, diện tích sàn xây dựng 111,8 m2 (Mục I\r\n\nđính kèm biểu số 3).\n\n* 244 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n272.182,58 m2 (Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nđất đai), (đính kèm biểu số 4).\n\n* 58 địa chỉ nhà, đất với tổng diện tích đất\r\n\n13.710,88 m2 (thu hồi do sạt lở), (đính kèm biểu số 5).\n\nĐối với các địa chỉ nhà, đất chưa xác lập sở\r\n\nhữu nhà nước, Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo các đơn vị tiếp tục rà soát,\r\n\nthực hiện công tác đo đạc, cắm mốc, cụ thể:\n\n- Ngày 04 tháng 6 năm 2020, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện ban hành Quyết định số 1069/QĐ-UBND về phê duyệt đo đạc, cắm mốc các khu\r\n\nđất có diện tích lớn đã bồi thường, giải tỏa dôi dư của các dự án. Hiện nay Ban\r\n\nBồi thường Giải phóng mặt bằng huyện đang tổ chức thực hiện chào hàng cạnh\r\n\ntranh gói thầu đo đạc cắm mốc các khu đất dôi dư sau thu hồi đất bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng ở các dự án.\n\n- Ngày 19 tháng 5 năm 2020, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện ban hành Kế hoạch số 2338/KH-UBND về việc đo đạc địa chính và cắm mốc các\r\n\nkhu đất do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn huyện Cần Giờ. Đến nay,\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường đã lựa chọn được đơn vị thực hiện và đang hoàn\r\n\nthiện hồ sơ để thực hiện đo đạc, cắm mốc theo quy định.\n\n+ Nhà, đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc Thành phố, Trung ương quản lý đóng trên địa bàn huyện 74 địa chỉ nhà, đất\r\n\nvới tổng diện tích đất 1.523.372,27 m2, diện tích sàn xây dựng\r\n\n21.336,68 m2 (đính kèm biểu số 7).\n\n+ Nhà, đất do các tổ chức đã có Quyết định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện 19 tổ chức (đính kèm biểu số 8).\n\nVề tình hình xử lý các địa chỉ nhà đất đã\r\n\nđược Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án nhưng hiện trạng đã xuống\r\n\ncấp nghiêm trọng có nguy cơ sụp đổ gây nguy hiểm cho cộng đồng, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện đã ban hành Công văn số 4911/UBND ngày 18 tháng 9 năm 2020 gửi Sở Xây\r\n\ndựng thành phố về tình hình quản lý, sử dụng các địa chỉ nhà đất trên địa bàn\r\n\nhuyện Cần Giờ. Trên cơ sở ý kiến của Sở Xây dựng tại Công văn số\r\n\n12317/SXD-QLCLXD ngày 27 tháng 10 năm 2020, Ủy ban nhân dân huyện ban hành Công\r\n\nvăn gửi Sở Tài chính thành phố đề nghị thanh lý, tháo dỡ 04 địa chỉ nhà, đất do\r\n\nxuống cấp có nguy cơ sụp đổ gây nguy hiểm cho cộng đồng bao gồm: Trụ sở ấp Bình\r\n\nThạnh, xã Thạnh An, Trạm bơm Tắc Xuất, thị trấn Cần Thạnh, Khán đài Trung tâm\r\n\nThể dục thể thao, thị trấn Cần Thạnh và Trạm Thủy sản, xã Long Hòa.\n\nVề việc điều chuyển tài sản nhà, đất về Sở Y\r\n\ntế: Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành Công văn số 5365/UBND ngày 13 tháng 10\r\n\nnăm 2020 gửi Sở Y tế thành phố lần 02 về việc điều chuyển tài sản, công cụ,\r\n\ndụng cụ của Trung tâm Y tế huyện và Bệnh viện Cần Giờ cũ cho Trung tâm Y tế\r\n\nhuyện Cần Giờ trực thuộc sở Y tế thành phố, đến nay vẫn chưa nhận được ý kiến\r\n\nphản hồi của Sở Y tế về việc điều chuyển.\n\nd. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát; xử lý các vi phạm:\n\nNgày 18 tháng 02 năm 2020, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện ban hành Kế hoạch số 588/KH-UBND , theo đó chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch thực hiện công tác kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm\r\n\n2020 của các đơn vị trực thuộc trên địa bàn huyện. Ngày 19 tháng 8 năm 2020, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện ban hành Công văn số 4178/UBND, theo đó, chỉ đạo thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công. Đồng thời, giao các cơ quan có chức năng thường xuyên tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng tài sản công của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện.\n\nNgoài ra, Ủy ban nhân dân huyện ban hành Công\r\n\nvăn số 878/UBND ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc phê bình các đơn vị trong công\r\n\ntác thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2019.\r\n\nQua đó phê bình 18 đơn vị không thực hiện và chậm thực hiện báo cáo tình hình\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản công năm 2019.\n\n2. Nhận xét, đánh giá\n\na. Những mặt làm được:\n\n- Hầu hết các địa chỉ nhà, đất đều được sử\r\n\ndụng đúng mục đích phê duyệt. Đối với một số địa chỉ hiện bỏ trống không sử\r\n\ndụng do được đầu tư xây dựng trụ sở mới thay thế, Ủy ban nhân dân huyện cũng\r\n\nthường xuyên chỉ đạo các đơn vị rà soát, đề xuất phương án điều chuyển cho các\r\n\nđơn vị khác hoặc bán đấu giá nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các\r\n\nđịa chỉ có vị trí phù hợp với quy hoạch; đối với các địa chỉ nhà đất mới, huyện\r\n\nđã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ kê khai bổ sung để kiến nghị Ban Chỉ\r\n\nđạo 167 thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án xử lý.\n\n- Đối với các địa chỉ xuống cấp, có nguy cơ\r\n\nsụp đổ gây nguy hiểm cho cộng đồng, Ủy ban nhân dân huyện cũng đã ban hành công\r\n\nvăn gửi Sở Xây dựng và Sở Tài chính nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy trình thủ\r\n\ntục thanh lý tháo dỡ tài sản là nhà đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố theo quy định.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành các Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt kế hoạch tổ chức đo đạc, cắm ranh mốc các khu đất và phê duyệt\r\n\nsố liệu đất do Nhà nước trực tiếp quản lý giai đoạn 2 theo Kế hoạch số\r\n\n2338/KH-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện, các khu đất\r\n\ndôi dư sau bồi thường của các dự án và giao về cho Ủy ban nhân dân các xã, thị\r\n\ntrấn quản lý theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Đồng thời,\r\n\ntiếp tục chỉ đạo thực hiện việc kê khai, hoàn thiện hồ sơ đăng ký cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trực thuộc trên địa bàn huyện.\n\nb. Khó khăn, hạn chế:\n\n- Tất cả các cơ quan, đơn vị được giao quản\r\n\nlý, sử dụng các địa chỉ nhà, đất hiện nay đều chưa được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất nên gây khó khăn cho các đơn vị khi thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến đất đai, đặc biệt là việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý để\r\n\ntrình các sở ngành thành phố xét duyệt đạt các tiêu chuẩn quốc gia theo quy\r\n\nđịnh. Việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất phải thực hiện lại từ đầu do hồ sơ không còn phù\r\n\nhợp với quy định hiện hành.\n\n- Các địa chỉ nhà, đất đã báo cáo kê khai\r\n\nđăng ký bổ sung đến nay vẫn chưa được Ban Chỉ đạo 167 thẩm định, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố phê duyệt.\n\n- Hiện nay, để thực hiện đăng ký cấp giấy cần\r\n\nphải đo đạc lại các khu đất trước đây sử dụng trích lục bản đồ và tốn nhiều chi\r\n\nphí.\n\n3. Công tác trọng tâm\r\n\ntrong thời gian tới:\n\na. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch:\n\n- Chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan\r\n\nkhẩn trương đề xuất phương án xử lý các địa chỉ nhà, đất đang để trống trên cơ\r\n\nsở phù hợp với tình hình địa phương và quy định của pháp luật tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện đề xuất, kiến nghị Ban Chỉ đạo 167 thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt.\n\n- Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan hoàn\r\n\nthiện công tác đo đạc bản vẽ hiện trạng vị trí nhà, đất để cùng với các tổ\r\n\nchức, đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định.\n\n- Theo dõi tiến độ việc đề xuất Sở Tài chính\r\n\nthành phố thẩm định tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương\r\n\nthực hiện thanh lý tháo dỡ đối với 04 địa chỉ nhà đất có nguy cơ sụp đổ nhằm\r\n\nđảm bảo an toàn cho cộng đồng trong mùa mưa bão. Trên cơ sở ý kiến của Sở Tài\r\n\nchính thành phố, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các phòng ban chuyên\r\n\nmôn thực hiện các bước tiếp theo theo đúng quy định pháp luật.\n\n- Tổng hợp phương án sắp xếp xử lý các địa\r\n\nchỉ nhà đất trên cơ sở đề xuất của các xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân huyện công văn đề xuất Sở Tài chính thẩm định trình\r\n\nBan Chỉ đạo 167 thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận phương án theo\r\n\nquy định.\n\nb. Giao Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\nTiếp tục khẩn trương thực hiện đo đạc, cắm\r\n\nmốc các khu đất thu hồi của công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu và Đầu\r\n\ntư Cần Giờ theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2020 Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện (đối với các vị trí chưa thực hiện); Hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntheo Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện và tiếp tục thực hiện công tác đo đạc địa chính và cắm mốc các khu đất do\r\n\nNhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn huyện theo Kế hoạch số 2338/KH-UBND\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện.\n\nc. Giao Ban Bồi thường Giải phóng Mặt\r\n\nbằng huyện:\n\nTiếp tục khẩn trương thực hiện và hoàn thiện\r\n\ncông tác đo đạc, cắm mốc các khu đất có diện tích lớn đã bồi thường, giải tỏa\r\n\ndôi dư của các dự án theo Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời, bàn giao sản phẩm về Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quản lý theo quy định về đất đai.\n\nd. Giao Phòng Tư pháp:\n\nPhối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức\r\n\ntriển khai Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nquy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công và các văn bản liên quan đến các\r\n\nđơn vị.\n\nđ. Giao Ủy ban nhân dân các xã, thị\r\n\ntrấn:\n\nTập trung phối hợp Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát lại các địa chỉ nhà, đất do đơn\r\n\nvị quản lý, sử dụng và các địa chỉ nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn\r\n\nđơn vị quản lý; tổng hợp, báo cáo các địa chỉ nhà, đất cho Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện (thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp), đồng thời đề xuất phương\r\n\nán quản lý, sử dụng các địa chỉ nhà, đất đang để trống, chưa sử dụng.\n\nTrên đây là Báo cáo kết quả thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 31-NQ/HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân huyện về\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác kiểm kê, rà soát, quản lý, sử dụng nhà, đất và tài\r\n\nsản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn huyện. Kính trình Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện xem xét và có ý kiến chỉ đạo thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy;\r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\n - Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện;\r\n\n - VP: CVP, PCVP/HCQT;\r\n\n - Lưu. VT. TCKH-Phùng. Thg.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hồng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103151 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103152.json b/contexts/context_103152.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a45246232e25ad01affbd173dacda7b3645c519e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103152.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2384-QD-UBND-ho-tro-thu-tuc-dau-tu-su-dung-von-ngoai-ngan-sach-Thua-Thien-Hue-2016-326220.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2384-QD-UBND-ho-tro-thu-tuc-dau-tu-su-dung-von-ngoai-ngan-sach-Thua-Thien-Hue-2016-326220", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2384/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 10 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC HỖ TRỢ CÁC THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ\r\n\nSỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu\r\n\ntư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đất đai số\r\n\n45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 526/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc\r\n\nthành lập Tổ công tác hỗ trợ các thủ tục\r\n\nđầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số\r\n\n2339/SKHĐT-DNTT ngày 03 tháng 10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Tổ công tác hỗ trợ các thủ tục đầu tư\r\n\nđối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế (gọi tắt là Tổ công tác), gồm các thành viên sau:\n\n1. Tổ trưởng: Ông Hoàng Việt Trung,\r\n\nPhó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n2. Phó tổ trưởng:\n\n- Ông Nguyễn Đình Bách, Phó Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh;\n\n- Ông Trần Bá Mẫn,\r\n\nPhó Giám đốc Sở Tài chính;\n\n- Ông Nguyễn Văn Ngọc, Phó Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Ông Lê Toàn Thắng, Phó Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng;\n\n- Ông Trần Song, Phó Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Huế;\n\n3. Các thành viên:\n\n- Ông Nguyễn Văn Sơn, Phó Trưởng ban\r\n\nBan quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh;\n\n- Ông Lê Văn Thu, Giám đốc Trung tâm\r\n\nXúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Ông Võ Lê Nhật, Trưởng phòng Tổng\r\n\nhợp, Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Bà Trần Tôn Thu Hằng, Chuyên viên\r\n\nPhòng Kinh tế, Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Ông Trần Công Thích Vương, Trưởng\r\n\nphòng Doanh nghiệp Kinh tế Tập thể và Tư nhân, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\n- Ông Phan Quốc\r\n\nSơn, Phó Trưởng phòng Kinh tế Đối ngoại, Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Ông Nguyễn Duyên, Trưởng phòng Giá Công sản, Sở Tài chính;\n\n- Ông Dương Văn Thành, Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường;\n\n- Ông Nguyễn Văn\r\n\nTú, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Ông Trần Minh Phúc, Chuyên viên Chi\r\n\ncục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Ông Trương Nguyễn Thiện Nhân, Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Phát triển Đô thị, Sở\r\n\nXây dựng;\n\n- Ông Trần Quang Hà, Chuyên viên\r\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Huế.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Tổ công tác\n\n1. Làm đầu mối hỗ trợ 24/24 giờ các\r\n\nnhà đầu tư của dự án trọng điểm và nhà\r\n\nđầu tư nước ngoài đến đầu tư trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả\r\n\ndự án trong các khu công nghiệp và khu kinh tế).\n\n2. Đối với các dự án đầu tư ngoài khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế: Rà soát vị trí các khu đất theo đề xuất của các nhà\r\n\nđầu tư có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh thỏa thuận địa điểm nghiên cứu đầu tư đối với từng vị trí khu đất\r\n\nvà hỗ trợ các thủ tục đầu tư đối với dự án theo quy định. Xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể, thời gian thực hiện\r\n\nđối với từng hạng mục công việc nhằm hỗ trợ nhà đầu tư\r\n\ntriển khai dự án.\n\n3. Đối với các dự án đầu tư trong khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế: Phối hợp với Ban quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh tham mưu UBND tỉnh thỏa thuận địa điểm nghiên\r\n\ncứu đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư và xây dựng Kế hoạch\r\n\ntriển khai cụ thể, thời gian thực hiện đối với từng hạng\r\n\nmục công việc nhằm hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án.\n\nĐiều 3. Tổ chức và hoạt động của\r\n\nTổ công tác\n\n1. Tổ công tác làm việc theo chế độ\r\n\nkiêm nhiệm; Tổ trưởng, Phó tổ trưởng được sử dụng con dấu nơi\r\n\ncơ quan công tác để hoạt động.\n\n2. Kinh phí hoạt động của Tổ công\r\n\ntác: Ngân sách tỉnh cấp thông qua Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nTổ trưởng Tổ công\r\n\ntác lập dự toán cụ thể gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 của UBND tỉnh về việc thành\r\n\nlập Tổ công tác hỗ trợ các thủ tục đầu tư đối với các dự án\r\n\nđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Huế; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến\r\n\nvà Hỗ trợ Đầu tư - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\ncác ông (bà) có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP và các PCVP;\r\n\n - Lưu VT, XT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 103152 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103153.json b/contexts/context_103153.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5b376da7791f70396c5d54d0901fc1974c54b13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103153.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Cong-dien-1566-CD-BNN-TCLN-2017-tang-cuong-cong-tac-phong-chua-chay-rung-347541.aspx", + "name": "Cong-dien-1566-CD-BNN-TCLN-2017-tang-cuong-cong-tac-phong-chua-chay-rung-347541", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1566/CĐ-BNN-TCLN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN, điện:\n\nĐồng\r\n\nchí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương\n\nTheo dự báo của Trung tâm Khí tượng\r\n\nthủy văn Trung ương và của Cục Kiểm lâm, mùa khô năm 2017 tình hình thời tiết sẽ\r\n\ncó nhiều diễn biến phức tạp, Nhiệt độ mặt nước biển có xu hướng ấm dần, chuẩn\r\n\nsai nhiệt độ mặt nước biển đang ở mức -0.3°C vào thời điểm cuối tháng 01/2017.\r\n\nDự báo chuẩn sai nhiệt độ mặt nước biển sẽ tiếp tục có xu hướng ấm dần và hiện\r\n\ntượng ENSO sẽ ở trạng thái trung tính trong những tháng nửa đầu năm 2017, do đó\r\n\ntrong những tháng đầu năm 2017 là nền nhiệt độ tiếp tục có xu hướng cao hơn so\r\n\nvới trung bình nhiều năm, dự báo tổng lượng mưa sẽ giảm và thiếu hụt từ 10-20%\r\n\nso với trung bình nhiều năm.\n\nTrong thời gian tới, tình trạng khô hạn\r\n\nsẽ diễn ra ở nhiều địa phương, nguy cơ cháy rừng cao, đặc biệt tại các tỉnh khu\r\n\nvực Tây Bắc, miền Trung, Nam bộ, Tây Nguyên, số liệu cháy rừng quan sát qua nhiều\r\n\nnăm cho thấy, thiệt hại về cháy rừng từ tháng 3 đến tháng 5 thường cao nhất trong\r\n\nnăm. Thực tế thời gian qua, cháy rừng đã xảy ra tại các tỉnh: Lạng Sơn, Bắc\r\n\nGiang, Quảng Ninh, TP. Hà Nội, TP. Hải Phòng không những gây thiệt hại về tài\r\n\nnguyên rừng mà còn đe dọa đến tính mạng của con người và tài sản của người dân.\n\nĐể chủ động triển khai các biện pháp\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng, giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng gây ra, Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức triển khai ngay các\r\n\nbiện pháp sau:\n\n1. Chủ động thực hiện các quy định của\r\n\nNhà nước về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chỉ thị 10/CTT-TTg ngày 30/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\ncác biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; Công văn số 10100/BNN-TCLN\r\n\nngày 29/11/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc triển khai\r\n\ncông tác phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2016-2017.\n\n2. Chỉ đạo các lực lượng liên ngành\r\n\n(Kiểm lâm, Công an, Quân đội) thực hiện quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng, các ngành liên quan thuộc tỉnh có các\r\n\nphương án bảo đảm lực lượng, vật tư, trang thiết bị và hậu cần theo phương châm\r\n\nbốn tại chỗ, thường trực tại địa phương để sẵn sàng phối hợp các lực lượng ứng\r\n\nphó trong trường hợp xảy ra cháy rừng, các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp\r\n\nchặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền các cấp tổ chức lực lượng, phương\r\n\ntiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý các tình\r\n\nhuống cháy rừng xảy ra.\n\n3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ rừng và phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng; Tăng cường lực lượng, phương tiện ứng trực tại các địa\r\n\nbàn trọng điểm về cháy rừng.\n\n4. Kiện toàn và ban hành quy chế hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng các cấp, nhằm tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng,\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng tại các địa phương. Coi công tác Phòng cháy chữa\r\n\ncháy rừng là nhiệm vụ trọng tâm của Ban chỉ đạo các cấp.\n\n5. Tăng cường quản lý các hoạt động\r\n\ncanh tác nương rẫy theo quy hoạch, hướng dẫn và quản lý chặt chẽ việc đốt nương\r\n\nlàm rẫy, quy định cụ thể khu vực nghiêm cấm đốt nương làm rẫy và những hành vi dùng\r\n\nlửa khác trong thời kỳ khô hạn.\n\n6. Tiến hành kiểm tra, rà soát phương\r\n\nán và các biện pháp triển khai thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng ở\r\n\ncơ sở theo phương châm 4 tại chỗ; tổ chức thường trực 24/24 giờ trong ngày; bố\r\n\ntrí lực lượng canh phòng ở những khu vực trọng điểm; không để phát sinh nguồn lửa;\r\n\nphát hiện sớm điểm cháy và chỉ đạo quyết liệt huy động các lực lượng tại chỗ xử\r\n\nlý kịp thời.\n\n7. Theo dõi thông tin cảnh báo cháy rừng\r\n\ntrên hệ thống thông tin cảnh báo cháy sớm của Cục Kiểm lâm tại địa chỉ Website:\r\n\nkiemlam.org.vn để kiểm tra, phát hiện sớm điểm cháy rừng. Báo cáo ngay khi phát\r\n\nsinh cháy rừng về Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng - Cục Kiểm lâm theo số điện thoại: 098 666 8 333 để phối hợp chỉ đạo và\r\n\nhuy động lực lượng chữa cháy rừng trong trường hợp cần thiết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, ngành thành viên BCĐNN (để phối hợp);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh, TP;\r\n\n - Tổng cục Lâm nghiệp;\r\n\n - Lưu: VT, TCLN (CKL),\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Công Tuấn\n\n\n\n", + "id": 103153 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103154.json b/contexts/context_103154.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bb953883e15be8ef391816c09d24dc155d53da5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103154.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-nang-cao-hieu-qua-chan-nuoi-nong-ho-Vinh-Long-314624.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-nang-cao-hieu-qua-chan-nuoi-nong-ho-Vinh-Long-314624", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2016/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 13 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN\r\n\nNUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương,\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg , ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả\r\n\nchăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;\n\nThực hiện Quyết định số 1049/QĐ-TTg , ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục các đơn vị\r\n\nhành chính thuộc vùng khó khăn;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT , ngày\r\n\n03 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn thực hiện Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg , ngày 04 tháng\r\n\n9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn\r\n\nnuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC , ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực\r\n\nhiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg , ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 -\r\n\n2020; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách\r\n\nhỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn\r\n\n2016 - 2020.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và được đăng công báo tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - GĐ Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT.4.03.05\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Trung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG\r\n\nHỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định mức hỗ\r\n\ntrợ về liều tinh, đơn giá liều tinh phối giống nhân tạo cho heo (lợn), trâu,\r\n\nbò; loại giống, số lượng và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi mua con giống gia\r\n\nsúc (heo, trâu, bò), gia cầm (gà, vịt); xây dựng công trình khí sinh học, đệm\r\n\nlót sinh học; đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho gia súc; vật\r\n\ntư phục vụ hoạt động phối giống nhân tạo.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các hộ gia đình trực tiếp\r\n\nchăn nuôi heo, trâu, bò và gia cầm trên địa bàn tỉnh (trừ các hộ chăn nuôi gia\r\n\ncông cho các doanh nghiệp).\n\n2. Người làm dịch vụ phối giống\r\n\nnhân tạo gia súc.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc hỗ trợ\n\n1. Đối với con giống: Mỗi hộ\r\n\nđược hỗ trợ mua một trong các đối tượng: heo đực giống hoặc trâu đực giống hoặc\r\n\nbò đực giống hoặc gà giống hoặc vịt giống bố mẹ hậu bị. Kinh phí hỗ trợ được\r\n\nthanh toán trực tiếp cho các hộ chăn nuôi sau khi đã mua con giống và có hóa\r\n\nđơn tài chính về mua con giống theo quy định.\n\n2. Đối với công trình khí\r\n\nsinh học và làm đệm lót sinh học: Mỗi hộ chỉ được hưởng kinh phí hỗ trợ để xây\r\n\ndựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học.\n\n3. Hỗ trợ trực tiếp cho người\r\n\nđi đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc sau khi hoàn thành\r\n\nkhóa đào tạo, tập huấn; có chứng chỉ của cơ sở đào tạo, tập huấn.\n\n4. Hỗ trợ tinh heo, trâu, bò\r\n\nphối giống nhân tạo được cấp cho các Cơ sở cung cấp tinh, vật tư (không hỗ trợ\r\n\ntrực tiếp cho hộ chăn nuôi).\n\n5. Trong trường hợp cùng thời\r\n\ngian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án\r\n\nkhác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách.\n\nChương\r\n\nII\n\nNỘI DUNG VÀ MỨC\r\n\nHỖ TRỢ\n\nĐiều 4.\r\n\nĐịnh mức hỗ trợ phối giống nhân tạo heo, trâu, bò\n\n1. Định mức hỗ trợ phối giống\r\n\nnhân tạo heo\n\na) Loại tinh: Sử dụng tinh\r\n\nheo tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi do UBND tỉnh chỉ định đảm\r\n\nbảo chất lượng.\n\nb) Định mức: 02 liều tinh\r\n\ncho một lần phối giống và không quá 05 liều tinh cho một heo nái/năm.\n\nc) Đơn giá liều tinh:\r\n\n80.000đồng/liều.\n\nd) Tiêu chuẩn chất lượng liều\r\n\ntinh dùng để phối giống nhân tạo theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số\r\n\n09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Quyết định số\r\n\n50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ\r\n\ntrợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 (sau đây gọi tắt là\r\n\nThông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT).\n\n2. Định mức hỗ trợ phối giống\r\n\nnhân tạo trâu, bò\n\na) Loại tinh: Sử dụng tinh\r\n\ntrâu, bò do các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất hoặc nhập khẩu\r\n\nnằm trong danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do UBND\r\n\ntỉnh chỉ định.\n\nb) Định mức: Hỗ trợ không\r\n\nquá 02 liều tinh/năm đối với bò thịt, 04 liều tinh/năm đối với trâu hoặc bò sữa.\n\nc) Đơn giá: 100.000 đồng/tinh\r\n\nđối với trâu; 80.000 đồng/tinh đối với bò thịt, 90.000 đồng/tinh đối với bò sữa.\n\nd) Tiêu chuẩn chất lượng\r\n\ntinh theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT .\n\n3. Điều kiện được hưởng hỗ\r\n\ntrợ\n\nTheo quy định tại Điểm b,\r\n\nKhoản 1, Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg).\n\nĐiều 5.\r\n\nĐịnh mức hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị\n\n1. Nội dung và mức hỗ trợ\n\nHỗ trợ một lần tối đa không\r\n\nquá 50% giá trị con giống heo, trâu, bò đực giống cho các hộ chăn nuôi ở địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: xã Đông Bình, xã Đông Thành - thị\r\n\nxã Bình Minh; xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình; xã Trà Côn, xã Tân Mỹ - huyện Trà Ôn\r\n\nđể thực hiện phối giống dịch vụ như sau:\n\n+ Loại giống: Giống heo siêu\r\n\nnạc.\n\n+ Mức hỗ trợ không quá\r\n\n5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với 1 con heo đực giống từ 06 tháng tuổi trở\r\n\nlên; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 03 con heo đực giống.\n\nb) Hỗ trợ mua trâu, bò đực\r\n\ngiống\n\n+ Loại giống: trâu; Bò lai\r\n\nhướng thịt.\n\n+ Mức hỗ trợ không quá\r\n\n20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/1 con bò đực giống từ 12 tháng tuổi trở\r\n\nlên hoặc không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/con đối với trâu đực\r\n\ngiống từ 24 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua một con trâu hoặc một\r\n\ncon bò đực giống.\n\nc) Hỗ trợ mua gà, vịt giống\r\n\nbố mẹ hậu bị\n\n+ Loại giống: Gà, vịt giống\r\n\nbố mẹ hậu bị hướng thịt và hướng trứng (trên 8 tuần tuổi).\n\n+ Hỗ trợ một lần đến 50% giá\r\n\ntrị gà, vịt giống bố mẹ hậu bị. Mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống\r\n\nkhông quá 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng)/1 con; mỗi hộ được hỗ trợ mua không\r\n\nquá 200 con gà hoặc 200 con vịt giống bố mẹ hậu bị.\n\nd) Tiêu chuẩn chất lượng con\r\n\ngiống:\n\nTheo quy định tại Điều 4\r\n\nThông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT .\n\n2. Điều kiện được hưởng hỗ\r\n\ntrợ\n\nTheo quy định tại Điểm b,\r\n\nKhoản 2, Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg .\n\nĐiều 6.\r\n\nĐịnh mức hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi\n\n1. Công trình khí sinh học\n\na) Chủng\r\n\nloại: Hình vòm cầu; Thể tích: từ 10m3 trở lên.\n\nb) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần\r\n\ntối đa không quá 50% giá trị xây công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn\r\n\nnuôi, nhưng không quá 5000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 công trình/ 1 hộ.\n\n2. Đệm lót sinh học\n\na) Đệm lót sinh học chăn\r\n\nnuôi gia cầm; Diện tích áp dụng tối thiểu 50m2 trở lên. \n\nb) Đệm lót sinh học chăn\r\n\nnuôi heo; Diện tích áp dụng tối thiểu 15 m2 trở lên.\n\nc) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần\r\n\ntối đa không quá 50% giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi,\r\n\nnhưng không quá 5000.000 đồng đồng (năm triệu đồng)/ 1 hộ.\n\n3. Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\nTheo quy định tại Điểm b,\r\n\nKhoản 3, Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg .\n\nĐiều 7.\r\n\nĐịnh mức hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo heo, trâu, bò\n\n1. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn\r\n\ncho mỗi xã, phường, thị trấn 1 kỹ thuật viên.\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ\n\nHỗ trợ một lần đến 100% kinh\r\n\nphí đào tạo, tập huấn cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo heo,\r\n\ntrâu, bò; nhưng, không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 người.\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\nTheo quy định tại Điểm b,\r\n\nKhoản 1, Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg .\n\n2. Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ\r\n\nlỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc.\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ\n\nHỗ trợ 1 lần đến 100% giá trị\r\n\nbình chứa Nitơ lỏng từ 1,0 đến 3,7 lít cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo\r\n\ngia súc, nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 bình/1 người.\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\nTheo quy định tại Điểm b,\r\n\nKhoản 2, Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg .\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8.\r\n\nNguồn kinh phí\n\n1. Nguồn ngân sách địa\r\n\nphương.\n\n2. Nguồn vốn bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.\n\n3. Nguồn kinh phí từ chương\r\n\ntrình, dự án Trung ương và địa phương; nguồn kinh phí từ các chương trình hợp\r\n\ntác quốc tế khác và nguồn huy động đóng góp khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9.\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí do UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nxây dựng gửi về hàng năm; đồng thời, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nlàm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.\n\n2. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ\r\n\nđịnh, công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cung cấp\r\n\nliều tinh, con giống và vật tư chăn nuôi đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Kiểm tra, giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n10. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch hàng năm\r\n\nvà phân bổ vốn để thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông\r\n\nhộ giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n11. Sở Tài chính\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí do UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nxây dựng để tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ.\n\n2. Hướng dẫn cơ chế tài\r\n\nchính, thanh quyết toán chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã, thành phố, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, đoàn thể tuyên truyền rà soát, thống kê, xác nhận các hộ chăn\r\n\nnuôi có nhu cầu mua con giống; phối giống nhân tạo; áp dụng kỹ thuật xử lý chất\r\n\nthải chăn nuôi; người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc; nhu cầu đào tạo,\r\n\ntập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc, thông tin tuyên truyền phổ biến\r\n\nsâu rộng đến cơ sở, người chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định số\r\n\n50/2014/QĐ-TTg , Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT và Thông tư số 205/2015/TT- BTC\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định này.\n\n2. Xây dựng kế hoạch kinh\r\n\nphí hàng năm thực hiện chính sách hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thẩm định trình\r\n\nUBND tỉnh.\n\n3. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã và thành phố báo cáo tiến\r\n\nđộ, kết quả triển khai thực hiện định kỳ ngày 15 hàng tháng về Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) để tổng hợp, báo cáo về\r\n\nUBND tỉnh, Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\n\nRà soát nhu cầu, thực hiện\r\n\ncông khai chính sách hỗ trợ, danh sách hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ\r\n\ntrước và sau khi có quyết định UBND tỉnh phê duyệt trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, phường, thị trấn theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn vướng mắc, đề nghị các địa phương báo cáo bằng văn bản về Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tổng hợp trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 103154 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103155.json b/contexts/context_103155.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..568d006df342277d9933404ec7cf2aa6db6d29c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103155.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Cong-nghe-Thuc-pham/TCVN-11936-2017-CODEX-STAN-321-2015-San-pham-nhan-sam-917270.aspx", + "passage": "\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nPhương\r\n\n pháp thử\n\nNguyên\r\n\n tắc\n\nPhân\r\n\n loại*)\n\nĐộ ẩm\n\nAOAC 925.45 B Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với nhân\r\n\n sâm khô)\n\nKhối lượng mẫu: 2 g\n\nAOAC 925.45 D Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với cao\r\n\n nhân sâm)\n\nKhối lượng mẫu: 1,5 g\r\n\n (trộn với 20 g cát biển)\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nChất rắn\n\nAOAC 925.45 B Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với nhân\r\n\n sâm khô) - được tính bằng cách lấy 100 % trừ đi độ ẩm\n\nKhối lượng mẫu: 2 g\n\nAOAC 925.45 D Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với cao\r\n\n nhân sâm) - được tính bằng cách lấy 100 %\r\n\n trừ đi độ ẩm\n\nKhối lượng mẫu:\r\n\n 1,5 g (trộn với 20 g cát biển)\n\nTính\r\n\n toán\n\nI\n\nTro\n\nAOAC 923.03 Ash of flour, AACC\r\n\n Intl 08-01.01\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nChất rắn không tan trong\r\n\n nước\n\nXem Phụ lục A\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nChất chiết bằng n-butanol\r\n\n đã bão hòa nước\n\nXem Phụ lục B\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nĐịnh tính ginsenoside\r\n\n Rb1 và Rf\n\nXem Phụ lục C\n\nSắc\r\n\n ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký lỏng hiệu\r\n\n năng cao (HPLC)\n\nIV\n\n*) Phân\r\n\n loại về phương pháp thử\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nPhương\r\n\n pháp thử\n\nNguyên\r\n\n tắc\n\nPhân\r\n\n loại*)\n\nĐộ ẩm\n\nAOAC 925.45 B Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với nhân\r\n\n sâm khô)\n\nKhối lượng mẫu: 2 g\n\nAOAC 925.45 D Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với cao\r\n\n nhân sâm)\n\nKhối lượng mẫu: 1,5 g\r\n\n (trộn với 20 g cát biển)\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nChất rắn\n\nAOAC 925.45 B Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với nhân\r\n\n sâm khô) - được tính bằng cách lấy 100 % trừ đi độ ẩm\n\nKhối lượng mẫu: 2 g\n\nAOAC 925.45 D Moistrure\r\n\n in sugars (áp dụng đối với cao\r\n\n nhân sâm) - được tính bằng cách lấy 100 %\r\n\n trừ đi độ ẩm\n\nKhối lượng mẫu:\r\n\n 1,5 g (trộn với 20 g cát biển)\n\nTính\r\n\n toán\n\nI\n\nTro\n\nAOAC 923.03 Ash of flour, AACC\r\n\n Intl 08-01.01\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nChất rắn không tan trong\r\n\n nước\n\nXem Phụ lục A\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nChất chiết bằng n-butanol\r\n\n đã bão hòa nước\n\nXem Phụ lục B\n\nPhương\r\n\n pháp khối lượng\n\nI\n\nĐịnh tính ginsenoside\r\n\n Rb1 và Rf\n\nXem Phụ lục C\n\nSắc\r\n\n ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký lỏng hiệu\r\n\n năng cao (HPLC)\n\nIV\n\n*) Phân\r\n\n loại về phương pháp thử\n\nPhụ lục A\n\n(quy\r\n\nđịnh)\n\nXác định hàm lượng chất rắn không tan trong\r\n\nnước\n\nA.1 Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nPhương pháp này có thể áp\r\n\ndụng để phân tích cao nhân sâm (dạng lỏng và dạng bột).\n\nA.2 Nguyên\r\n\ntắc\n\nMẫu\r\n\nđược hòa tan trong nước cất và được ly tâm. Loại bỏ phần chất lỏng\r\n\nphía trên và giữ lại chất rắn không tan và được sấy khô. Cân để xác định\r\n\nhàm lượng chất rắn không tan trong nước.\n\nA.3 Thiết\r\n\nbị, dụng cụ\n\nA.3.1 Máy\r\n\nly tâm (có kiểm soát nhiệt độ).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.3.3 Ống\r\n\nphân tách hoặc micropipet.\n\nA.3.4 Tủ\r\n\nsấy có bộ ổn nhiệt,\r\n\nkiểm soát nhiệt độ ± 1 oC.\n\nA.3.5 Cân\r\n\nđiện tử, có thể\r\n\ncân chính xác đến 0,1 mg.\n\nA.3.6 Bình\r\n\nhút ẩm (sillica gel).\n\nA.3.7 Kẹp.\n\nA.4 Cách\r\n\ntiến hành\n\nA.4.1 Sấy\r\n\nống ly tâm trong tủ sấy ở 105 oC trong\r\n\n3 h. Sau khi sấy, đặt ống ly tâm trong bình hút ẩm, để ở\r\n\nnhiệt độ phòng trong 30 min và sau đó cân ống.\n\nA.4.2 Lặp\r\n\nlại bước A.4.1 cho đến khi thu được ống ly tâm có khối lượng không đổi.\r\n\nThời gian sấy phải từ 1 h đến 2 h.\n\nA.4.3 Cân\r\n\nchính xác khoảng 1 g mẫu và cho vào ống ly tâm có khối lượng không đổi đã biết4).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.4.5 Ly\r\n\ntâm ống ở nhiệt độ phòng trong 15 min ở 1 000g5) và sau đó dùng ống phân\r\n\ntách loại phần nổi phía trên tránh tác động vào chất kết tủa ở dưới. Có thể không\r\n\nloại bỏ hoàn toàn chất lỏng để tránh hao hụt chất rắn lơ lửng.\n\nA.4.6 Lặp\r\n\nlại các bước trong A4.4 và A.4.5 thêm 2 lần với chất rắn được giữ lại trong ống\r\n\nly tâm.\n\nA.4.7 Sấy\r\n\nống ly tâm cùng với mẫu được giữ lại trong tủ sấy ở nhiệt\r\n\nđộ 105 oC trong 5 h.\n\nA.4.8 Sau\r\n\nkhi sấy khô, đặt ống ly tâm vào trong bình hút ẩm, để ở nhiệt độ phòng trong 30\r\n\nmin và sau đó cân ống.\n\nA.4.9 Lặp\r\n\nlại các bước trong A.4.7 và A.4.8 cho đến khi thu được ống ly tâm chứa mẫu có\r\n\nkhối lượng không đổi. Thời gian sấy phải từ\r\n\n1 h đến 2 h.\n\nA.4.10 Hàm\r\n\nlượng chất rắn không tan trong nước, X1,\r\n\nđược tính bằng phần trăm, theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\nw0\r\n\nlà khối lượng ống ly tâm, tính bằng gam (g);\n\n...\n\n...\n\n...\n\ns là khối\r\n\nlượng của mẫu, tính bằng gam (g).\n\nPhụ lục B\n\n(quy\r\n\nđịnh)\n\nXác định chất chiết bằng n-butanol bão hòa nước\n\nB.1 Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nPhương pháp này có thể áp\r\n\ndụng để phân tích nhân sâm sấy khô và cao nhân sâm (dạng lỏng\r\n\nvà dạng bột).\n\nB.2 Nguyên\r\n\ntắc\n\nSaponin thô được\r\n\nchiết từ các sản phẩm nhân sâm sử dụng n-butanol bão hòa nước làm dung\r\n\nmôi sau khi loại bỏ chất béo không phân cực và cacbohydrat bằng dietyl ete và nước cất.\n\nB.3 Thiết\r\n\nbị, dụng cụ\n\n...\n\n...\n\n...\n\nB.3.2 Bình\r\n\ncầu đáy phẳng, dung\r\n\ntích 200 ml, 300 ml.\n\nB.3.3 Bình\r\n\nnón, dung tích 200 ml, 300 ml.\n\nB.3.4 Sàng,\r\n\nSố 80.\n\nB.3.5 Giấy\r\n\nlọc, số 2.\n\nB.3.6 Phễu\r\n\nthủy tinh.\n\nB.3.7 Máy\r\n\nlắc gắn phễu chiết.\n\nB.3.8 Thiết\r\n\nbị cô quay chân không.\n\nB.3.9 Nồi\r\n\ncách thủy ổn nhiệt.\n\nB.3.10 Cân\r\n\nđiện tử, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nB.3.12 Bình\r\n\nhút ẩm (sillica gel).\n\nB.3.13 Máy\r\n\nnghiền.\n\nB.3.14 Kẹp.\n\nB.4 Thuốc\r\n\nthử\n\nB4.1 n-butanol\r\n\n(tinh khiết).\n\nB.4.2 Dietyl\r\n\nete (tinh khiết).\n\nB.4.3 Nước\r\n\ncất.\n\nB.5 Chuẩn\r\n\nbị dung dịch n-butanol đã bão hòa nước\n\nB.5.1 Trộn\r\n\nn-butanol và nước cất với tỷ lệ 70:30.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nB.5.3 Sau\r\n\nkhi đạt được phân tách hoàn toàn, lớp n-butanol đã bão hòa nước được bảo quản\r\n\ntrong vật chứa và đậy nắp cho đến khi sử dụng.\n\nB.6 Xử\r\n\nlý sơ bộ mẫu thử\n\nCác mẫu nhân sâm sấy khô\r\n\nđược nghiền thành bột bằng máy nghiền và sàng qua sàng 80 mesh để thử nghiệm.\r\n\nCao nhân sâm được sử dụng luôn để thử nghiệm.\n\nB.7 Cách\r\n\ntiến hành đối với nhân sâm khô\n\nB.7.1 Cân\r\n\nchính xác khoảng 5 g mẫu và cho vào bình cầu đáy phẳng\r\n\n(A). Sau đó, thêm 50 ml dung dịch n-butanol đã bão hòa nước. Thực hiện chiết hồi lưu trong\r\n\nnồi cách thủy ổn nhiệt ở 75 oC\r\n\nđến 80 oC trong 1 h và sau đó để yên 30\r\n\nmin.\n\nB.7.2 Chuyển\r\n\ndung dịch thu được trong B.7.1 vào phễu chiết sau khi lọc qua giấy lọc.\n\nB.7.3 Lặp\r\n\nlại các bước ở B.7.1 và B.7.2 thêm 2 lần với phần chất rắn còn lại trong bình cầu\r\n\nđáy phẳng (A).\n\nB.7.4 Thêm\r\n\n50 ml nước cất vào dung dịch hỗn hợp thu được trong các bước B.7.2 đến\r\n\nB.7.3 và sau đó lắc dung dịch trong máy lắc phễu chiết (khoảng 15 min). Để yên\r\n\ncho đến khi lớp trên (lớp n-butanol đã bão hòa nước) và lớp dưới (lớp nước) đã\r\n\nphân tách hoàn toàn.\n\nB.7.5 Chuyển\r\n\nlớp trên (lớp n-butanol đã bão hòa nước) vào bình cầu đáy phẳng đã cân\r\n\ntrước (B) và cô chân không để làm khô (60 oC) mẫu,\r\n\nđể loại bỏ hết chất lỏng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nB.7.7 Loại\r\n\nbỏ dietyl ete trong bình cầu đáy phẳng (B) bằng\r\n\ncách lọc mẫu qua giấy lọc và sau đó thu lấy phần trên giấy lọc vào bình cầu đáy\r\n\nphẳng (B) bằng cách hòa tan trong metanol.\n\nB.7.8 Cô\r\n\nđặc lượng chứa trong bình cầu đáy phẳng (B) cho đến khi hết mùi dietyl ete và\r\n\nmetanol.\n\nB.7.9 Sau\r\n\nkhi làm khô bình cầu đáy phẳng (B) trong tủ sấy ở\r\n\n105 oC trong 1 h, đặt\r\n\nvào bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng, để yên 1 h và sau đó cân bình.\n\nB.7.10 Hàm\r\n\nlượng chất chiết bằng n-butanol đã bão hòa nước của nhân sâm khô, X2,\r\n\nbằng miligam trên gam, được tính như sau:\n\nTrong đó:\n\nw0\r\n\nlà khối lượng của bình, tính bằng miligam (mg);\n\nw1\r\n\nlà khối lượng của bình sau khi cô đặc và\r\n\nlàm khô, tính bằng miligam (mg);\n\ns là khối\r\n\nlượng của mẫu (g).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nB.8.1 Cân\r\n\ntrước khoảng 2 g mẫu cho vào bình nón, thêm 60 ml nước cất để\r\n\nhòa tan mẫu và sau đó chuyển sang phễu chiết (A).\n\nB.8.2 Thêm\r\n\n60 ml dietyl ete, lắc phễu vài lần và sau đó loại bỏ khí bằng cách mở\r\n\nvan xả. Lặp lại thao tác này 2 đến 3 lần.\n\nB.8.3 Lắc\r\n\nphễu chiết kỹ trong máy lắc phễu chiết (khoảng 15 min) và sau đó\r\n\nđể yên cho đến khi lớp trên (lớp dietyl ete) và lớp dưới (lớp nước) phân tách\r\n\nhoàn toàn.\n\nB.8.4 Chuyển\r\n\nphần dưới (lớp nước) sang phễu chiết khác (B), thêm 60 ml dung dịch n-butanol\r\n\nđã bão hòa nước, lắc phễu trong cùng điều kiện như trong B.8.3 và để\r\n\nyên cho đến khi các lớp phân tách hoàn toàn. Thu lớp chất lỏng phía trên (lớp n-butanol\r\n\nbão hòa nước) vào bình khác.\n\nỞ thời gian này, lớp dưới\r\n\n(lớp nước) được coi là lớp nhũ tương trong hai giai đoạn phân tách tiếp theo\r\n\nnhưng không phải là giai đoạn phân tách cuối cùng.\n\nB.8.5 Lặp\r\n\nlại bước B.8.4 thêm hai lần đối với lớp dưới (lớp nước) lấy ra từ phễu chiết\r\n\n(B). Ở giai đoạn chiết cuối cùng, nhũ tương được loại bỏ từ từ và chỉ giữ lại lớp\r\n\ntrên bằng cách mở vòi của phễu chiết.\n\nB.8.6 Thu\r\n\nlấy các dung dịch (lớp chất lỏng phía trên từ từng giai đoạn phân tách) từ các bước B.8.4 đến\r\n\nB.8.6 vào phễu chiết (B), thêm 50 ml nước cất\r\n\nvà lắc bằng phễu lắc trong cùng điều kiện như trên. Sau đó để yên cho đến khi lớp\r\n\ntrên (lớp n-butanol) và lớp dưới (lớp nước) phân tách hoàn toàn.\n\nB.8.7 Chuyển\r\n\nlớp chất lỏng phía trên (lớp n-butanol) vào bình cầu đáy phẳng đã cân\r\n\ntrước và cô chân không (60 oC) cho đến khi chất lỏng được loại bỏ\r\n\nhoàn toàn.\n\nB.8.8 Sấy\r\n\nbình cầu đáy phẳng trong tủ sấy ở 105 oC\r\n\ntrong 1 h và sau đó đặt trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng. Để yên\r\n\n1 h và sau đó cân bình.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nPhụ lục C\n\n(Quy\r\n\nđịnh)\n\nĐịnh tính ginsenoside Rb1 và Rf\n\nGinsenoside trong các sản\r\n\nphẩm nhân sâm có thể định tính được bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký lỏng\r\n\nhiệu năng cao (HPLC).\n\nC.1 Chuẩn\r\n\nbị dung dịch mẫu\n\nChất chiết n-butanol sấy\r\n\nkhô thu được theo phương pháp đo chất chiết n-butanol đã bão hòa nước trong Phụ\r\n\nlục B được hòa tan hoàn toàn trong 10 ml metanol\r\n\nvà sau đó được lọc qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm.\n\nC.2 Chuẩn\r\n\nbị dung dịch chuẩn\n\nChất chuẩn đối chứng\r\n\nginsenoside Rb1 và ginsenoside Rf được hòa tan trong metanol\r\n\nđến nồng độ 0,2 % và sau đó dung dịch được lọc qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm.\n\nC.3 Định\r\n\ntính\n\n...\n\n...\n\n...\n\nC.3.1.1 Chuẩn\r\n\nbị dung môi triển khai\n\na) Trộn n-butanol:etyl\r\n\naxetat:nước theo tỷ lệ 50:10:40 (A) hoặc chloroform:metanol:nước\r\n\ntheo tỷ lệ 65:35:10 (B) trong phễu chiết.\n\nb) Lắc kỹ phễu chiết và để\r\n\nyên cho đến khi dung môi tách hoàn toàn.\n\nc) Chỉ thu lớp trên khi sử\r\n\ndụng dung môi (A) là dung môi triển khai và chỉ thu lớp dưới khi sử dụng dung\r\n\nmôi (B) giữ dung môi này để sử dụng về sau. Thu lớp trên khi sử dụng dung môi\r\n\n(A) hoặc lớp dưới khi sử dụng dung môi (B) bề mặt phân cách của dung môi thích\r\n\nhợp khi từng dung môi được phân tách và bảo quản để tăng độ tinh khiết của dung\r\n\nmôi triển khai.\n\nC.3.1.2 Buồng\r\n\ntriển khai\n\na) Sử dụng buồng triển\r\n\nkhai có nắp (buồng triển khai kín hoàn toàn bằng cách sử dụng glycerin).\n\nb) Đính giấy lọc bên cạnh\r\n\nvà phía sau bên trong của bình triển khai và ngâm cùng với dung môi triển khai.\n\nc) Rót dung môi\r\n\ntriển khai từ từ vào buồng triển khai (khoảng một nửa vạch đầu của tấm sắc ký lớp\r\n\nmỏng).\n\nd) Đậy nắp và để yên cho đến\r\n\nkhi tấm sắc ký trong bình triển khai bão hòa\r\n\nhoàn toàn đến vạch đích (30 min).\n\n...\n\n...\n\n...\n\na) Tấm sắc ký lớp mỏng\r\n\nđược cắt thành từng miếng cóp chiều dài hơn 10 cm và chiều\r\n\nrộng đủ để phù hợp với số lượng mẫu cần để định tính ginsenoside.\n\nb) Đặt tấm\r\n\ntrong tủ sấy khô, sạch và sấy ở\r\n\n110 oC trong 10 min đến 15\r\n\nmin trước khi sử dụng.\n\nc) Kẻ một đường thẳng (vạch\r\n\nđầu) cách đáy của tấm sắc ký lớp mỏng 1 cm và đánh dấu\r\n\ncác điểm để nhỏ mẫu. Sau đó, kẻ một đường (vạch cuối) cách vạch đầu đúng 8 cm.\n\nC.3.1.4 Phát\r\n\nhiện bằng sắc ký lớp mỏng\n\na) Cho 5 µl\r\n\nmẫu dung dịch chuẩn ginsenoside và dung dịch mẫu đã chuẩn bị như mô tả ở trên\r\n\nnhỏ xuống tấm sắc ký trong khi sấy khô bằng máy sấy. Nhỏ từng\r\n\n5 µl mẫu cẩn thận thành nhiều chấm nhỏ để tránh làm bong lớp silica\r\n\ngel của tấm sắc ký lớp mỏng.\n\nb) Sau khi nhỏ xong, sấy\r\n\nkhô tấm sắc ký lớp mỏng bằng máy sấy.\n\nc) Đặt tấm sắc ký lớp mỏng\r\n\ntrong buồng triển khai với vạch đầu ở đáy và triển khai mẫu.\n\nd) Khi dung môi triển khai\r\n\nđạt đến vạch cuối, tấm sắc ký lớp mỏng được lấy ra và sấy khô bằng máy sấy.\n\ne) Phun dung dịch axit sulfuric 10\r\n\n% đều trên tấm sắc ký lớp mỏng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\ng) So sánh giá\r\n\ntrị Rf và màu của các chất được phân tách từ mẫu với các chuẩn\r\n\nđối chứng ginsenoside để phát hiện ginsenoside thích hợp trong các sản phẩm\r\n\nnhân sâm.\n\nTrong đó:\n\nd1\r\n\nlà khoảng dung dịch mẫu dịch chuyển:\n\nd2\r\n\nlà khoảng dung môi triển khai dịch chuyển.\n\nC.3.2 Sắc\r\n\nký lỏng hiệu năng cao\n\nDung dịch mẫu được chuẩn bị\r\n\ntheo mô tả ở trên và chuẩn đối chứng ginsenoside được phân tích bằng sắc ký lỏng\r\n\nhiệu năng cao trong các điều kiện như mô tả ở dưới đây.\r\n\nGinsenoside trong dung dịch mẫu có thể phát hiện được bằng cách so sánh thời\r\n\ngian lưu với các pic là các ginsenoside trong mẫu chuẩn đối chứng.\n\nCác điều kiện hoạt động:\n\na) Cột: cột ODS\n\n...\n\n...\n\n...\n\nc) Rửa\r\n\ngiải\n\n- UV: axetonitril: nước\r\n\n(30 : 70 thể tích)\n\n- ELSD: axetonitril: nước\r\n\n: isopropanol (94,5 : 5,0 : 0,1 thể tích)\n\nd) Tốc độ dòng: 1,0 ml/min\r\n\n~ 2,0 ml/min.\n\nCác điều kiện phân tích có\r\n\nthể điều chỉnh được tùy thuộc vào điều kiện phòng thử nghiệm, nhưng các pic Rb1\r\n\nvà Rf trong sắc ký không được nằm trong vị trí đánh dấu 5 min đầu hoặc 5 min cuối\r\n\ncủa thời gian lưu.\n\nPhụ lục D\n\n(tham\r\n\nkhảo)\n\nXác định độ ẩm\n\nD.1 Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\n...\n\n...\n\n...\n\nD.2 Nguyên\r\n\ntắc\n\nGiả định rằng độ ẩm là\r\n\nthành phần dễ bay hơi duy nhất trong các sản phẩm nhân sâm. Khi áp suất của hơi\r\n\nnước trong thực phẩm tăng lên do gia nhiệt, thì môi trường xung quanh trong thực\r\n\nphẩm giảm tương ứng. Độ ẩm trong mẫu thực phẩm có\r\n\nthể bay hơi hoàn toàn khi gia nhiệt ở 105 oC mà\r\n\nkhông xảy ra bất kỳ sự thay đổi hóa học nào.\n\nD.3 Thiết\r\n\nbị, dụng cụ\n\nD.3.1 Bình\r\n\ncân có nắp đậy.\n\nD.3.2 Đũa\r\n\nthủy tinh, phần kéo dài ít nhất 1,5 cm từ bề mặt\r\n\ncủa cát biển khi cho vào bình cân một góc 45o chứa 20 g cát biển.\n\nD.3.3 Tủ\r\n\nsấy có bộ ổn nhiệt, kiểm\r\n\nsoát nhiệt độ ± 1 oC.\n\nD.3.4 Cân\r\n\nđiện tử, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.\n\nD.3.5 Cát\r\n\nbiển (cỡ 20 mesh đến 35 mesh).\n\nD.3.6 Bình\r\n\nhút ẩm (sillica\r\n\ngel).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nD.3.8 Kẹp.\n\nD.4 Xử\r\n\nlý sơ bộ mẫu\n\nMẫu nhân sâm sấy khô được\r\n\nnghiền nhỏ bằng máy nghiền để tạo các hạt có cỡ khoảng\r\n\n3 mm để thử nghiệm. Cao nhân sâm được sử dụng trong thử nghiệm.\n\nD.5 Phép\r\n\ntiến hành đối với nhân sâm sấy khô và cao nhân sâm (dạng bột)\n\nD.5.1 Sấy\r\n\nkhô bình cân và nắp riêng trong tủ sấy ở 105 oC\r\n\ntrong 5 h. Sau đó, đặt bình cân đã được\r\n\nđậy kín với nắp trong bình hút ẩm, để yên ở nhiệt độ phòng trong 30\r\n\nmin và sau đó cân bình.\n\nD.5.2 Lặp\r\n\nlại bước D.5.1 cho đến khi thu được khối lượng cân không đổi\r\n\ncủa bình và nắp. Thời gian làm khô phải từ 1 h đến 2 h.\n\nD.5.3 Cân\r\n\nchính xác khoảng 2 g mẫu và đặt vào trong bình cân với\r\n\nkhối lượng không đổi đã biết.\n\nD.5.4 Sấy\r\n\nkhô bình cân chứa mẫu trong tủ sấy ở 105 oC trong 3 h. Nắp được đậy\r\n\nhơi hé để sấy khô mẫu trong bình cân.\n\nD.5.5 Đặt\r\n\nbình cân đã đậy kín nắp trong bình hút ẩm, để yên ở nhiệt độ\r\n\nphòng trong 30 min và sau đó đem cân bình.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nD.5.7 Độ\r\n\nẩm, m, tính bằng phần trăm (%), theo\r\n\ncông thức sau:\n\nTrong đó:\n\nw0 là\r\n\nkhối lượng của bình cân, tính bằng gam (g);\n\nw1 là\r\n\nkhối lượng của bình cân và mẫu thử sau khi đã sấy khô, tính bằng gam (g);\n\ns là khối\r\n\nlượng của mẫu thử, tính bằng gam (g).\n\nD.6 Phép\r\n\ntiến hành đối với cao nhân sâm (dạng lỏng)\n\nD.6.1 Sấy\r\n\nkhô bình cân có chứa 20 g cát biển\r\n\nvà đũa thủy tinh trong tủ sấy ở 105 oC\r\n\ntrong 5 h.\n\nD.6.2 Sau\r\n\nkhi sấy khô, đặt bình cân vào bình hút ẩm, để yên ở nhiệt độ phòng trong 30 min\r\n\nvà sau đó cân bình.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nD.6.4 Cân\r\n\nchính xác khoảng 1,5 g mẫu và đặt vào bình cân với khối\r\n\nlượng không đổi đã biết. Sau đó, trộn mẫu kỹ với cát biển và dàn đều hỗn hợp\r\n\ntrên bề mặt của thành bình cân bằng đũa thủy tinh.\n\nD.6.5 Lặp lại\r\n\ncác bước phân tích và tính giống như bước D.5.4 và D.5.5.\n\nPhụ lục E\n\n(tham\r\n\nkhảo)\n\nXác định tro\n\nE.1 Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nPhương pháp này có thể áp\r\n\ndụng để phân tích các mẫu nhân sâm sấy khô.\n\nE.2 Nguyên\r\n\ntắc\n\nMẫu thu nhận được trong vật\r\n\nchứa (chén nung) để phân tích tro và đốt cháy ở 525 oC\r\n\nđến 600 oC để\r\n\nloại bỏ các chất hữu cơ. Khối lượng chất vô cơ tổng\r\n\nsố còn lại trong mẫu tương ứng với hàm lượng tro.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nE.3.1 Chén\r\n\nnung sứ có nắp đậy.\n\nE.3.2 Bếp\r\n\nđiện.\n\nE.3.3 Lò\r\n\nnung điện tử có bộ ổn nhiệt, kiểm\r\n\nsoát nhiệt độ ± 1 oC.\n\nE.3.4 Cân\r\n\nđiện tử, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.\n\nE.3.5 Bình\r\n\nhút ẩm (sillicagel).\n\nE.3.6 Máy\r\n\nnghiền.\n\nE.3.7 Kẹp.\n\nE.4 Xử\r\n\nlý sơ bộ mẫu\n\nMẫu\r\n\nnhân sâm sấy khô được nghiền thành bột bằng máy nghiền để tạo các hạt có kích\r\n\ncỡ 3 mm.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nE.5.1 Gia\r\n\nnhiệt chén nung sứ sạch trong lò nung điện tử ở 550 oC\r\n\ntrong 3 h. Để yên ở nhiệt độ phòng 1 h\r\n\nvà sau đó cân chén.\n\nE.5.2 Lặp\r\n\nlại bước 5.1 cho đến khi thu được khối lượng không đổi.\r\n\nThời gian sấy khô phải từ 1 h đến 2 h.\n\nE.5.3 Cân\r\n\nchính xác khoảng 3 g mẫu trong chén nung sứ\r\n\ncó khối lượng không đổi đã biết.\n\nE.5.4 Đặt\r\n\nchén nung sứ chứa mẫu trong lò nung ở 550 oC\r\n\nvà tro hóa mẫu bằng cách gia nhiệt chén nung với nắp cho đến khi tạo\r\n\nthành tro màu trắng hoặc tro màu trắng xám sáng.\n\nE.5.5 Sau\r\n\nkhi tro hóa hoàn toàn, đặt chén nung chứa mẫu trong bình\r\n\nhút ẩm, để yên ở nhiệt độ phòng trong 1 h và sau đó cân chén.\n\nE.5.6 Lặp\r\n\nlại các bước E.5.4 và E.5.5 cho đến khi thu được khối lượng không đổi chén chứa\r\n\nmẫu. Thời gian sấy khô phải từ 1 h đến 2 h.\n\nE.5.7 Hàm\r\n\nlượng tro, A, tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n...\n\n...\n\n...\n\nw2 là\r\n\nkhối lượng của chén nung sứ sau khi tro hóa, tính bằng gam (g);\n\ns là khối\r\n\nlượng của mẫu, tính bằng gam (g).", + "id": 103155 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103156.json b/contexts/context_103156.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0603bf5a7dc43b975c35f1dab1e345f4cb753bf9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103156.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-351-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nha-o-So-Xay-dung-Quang-Ngai-560848.aspx", + "name": "Quyet-dinh-351-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nha-o-So-Xay-dung-Quang-Ngai-560848", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 351/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 20 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 133/QĐ-BXD ngày 03/3/2023\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực nhà ở liên quan đến bãi bỏ thành phần hồ sơ về xuất trình sổ hộ\r\n\nkhẩu giấy thuộc phạm vi và chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ\r\n\nthống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 15/TTr-SXD ngày 20/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực nhà ở thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi.\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành, Sở Xây dựng có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC mới\r\n\nban hành được công bố tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Xây dựng nội dung cụ thể của TTHC mới ban hành\r\n\nđược công bố để: Đăng tải công khai đầy đủ Danh mục, nội dung của từng TTHC\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử thành phần của Sở và niêm yết công khai tại cơ\r\n\nquan; thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC theo đúng quy định pháp luật; gửi\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông để thiết lập lên phần mềm Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết TTHC tỉnh và gửi Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, kiểm soát nội dung thực\r\n\nhiện.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh đăng nhập các TTHC được công\r\n\nbố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và kiểm soát việc giải\r\n\nquyết TTHC nêu trên theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng; Giám đốc, Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát TTHC tỉnh Quảng Ngãi và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, KTN, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, TTHCnqv.\n\nCHỦ TỊCH\n\n‑\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nXÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Công bố kèm theo Quyết định số 351/QĐ-UBND ngày 20/3/2023 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nMã TTHC\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm, cách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực phòng, chống thiên tai\n\n1\n\nThủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n1.007766\n\n30 ngày kể từ ngày nhận đày đủ hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương,\r\n\n thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi thông qua các cách thức sau:\n\n- Trực tiếp.\n\n- Qua đường bưu chính.\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến (nếu có)\n\nKhông\n\n- Luật Nhà ở năm 2014.\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc\r\n\n nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính,\r\n\n cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của\r\n\n Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định\r\n\n số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n2\n\nThủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n1.007767\n\n45 kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3\n\nThủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà đất sử\r\n\n dụng chung đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP .\n\n1.010005\n\n45 kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\n4\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền sử dụng đất liền\r\n\n kề nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP .\n\n1.010006\n\n45 kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\n5\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền sử dụng đất đối\r\n\n với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước quy định tại khoản 3 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP .\n\n1.010007\n\n45 kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\n ", + "id": 103156 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103157.json b/contexts/context_103157.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d06b164e49bdb40866866bf18951e42146aa4df --- /dev/null +++ b/contexts/context_103157.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-09-NQ-CP-2021-ket-qua-phap-dien-he-thong-quy-pham-phap-luat-doi-voi-Bao-hiem-464080.aspx", + "name": "Nghi-quyet-09-NQ-CP-2021-ket-qua-phap-dien-he-thong-quy-pham-phap-luat-doi-voi-Bao-hiem-464080", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 09/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2021\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT KẾT QUẢ PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI CÁC CHỦ ĐỀ: BẢO HIỂM; GIAO THÔNG, VẬN TẢI; THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, CÁC DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THÔNG TIN, BÁO CHÍ, XUẤT BẢN VÀ 27 ĐỀ MỤC\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 4 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Bảo hiểm; Giao thông, vận tải; Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước; Thông tin, báo chí, xuất bản và 27 đề mục (Danh mục kèm theo và kết quả pháp điển đăng trên Cổng thông tin điện tử pháp điển).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên quan\n\n1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên quan thực hiện việc sắp xếp các chủ đề: Bảo hiểm; Giao thông, vận tải; Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước; Thông tin, báo chí, xuất bản và 27 đề mục nêu trên vào Bộ pháp điển; đăng tải kết quả pháp điển điện tử lên Cổng thông tin điện tử pháp điển; phổ biến, tuyên truyền về kết quả pháp điển.\n\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên quan trong phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình thực hiện phổ biến, tuyên truyền, giới thiệu kết quả pháp điển đến đối tượng chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật thuộc các chủ đề: Bảo hiểm; Giao thông, vận tải; Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước; Thông tin, báo chí, xuất bản và 27 đề mục nêu trên.\n\n3. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc các chủ đề: Bảo hiểm; Giao thông, vận tải; Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước; Thông tin, báo chí, xuất bản và 27 đề mục nêu trên, cơ quan thực hiện pháp điển phối hợp với Bộ Tư pháp kịp thời cập nhật quy phạm pháp luật mới và loại bỏ những quy phạm pháp luật hết hiệu lực ra khỏi Bộ pháp điển theo quy định.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\r\n\n\t\t\t\t\t\tcác Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, PL (2b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n\r\n\n\t\t\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CHỦ ĐỀ BẢO HIỂM; GIAO THÔNG, VẬN TẢI; THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, CÁC DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THÔNG TIN, BÁO CHÍ, XUẤT BẢN VÀ 27 ĐỀ MỤC\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n\nI. CHỦ ĐỀ BẢO HIỂM 1\n\nSTT\n\nTên đề mục\n\n1.\n\nBảo hiểm xã hội\n\nII. CHỦ ĐỀ GIAO THÔNG, VẬN TẢI\n\nSTT\n\nTên đề mục\n\n1.\n\nĐường sắt\n\n2.\n\nGiao thông đường bộ\n\n3.\n\nGiao thông đường thủy nội địa\n\n4.\n\nHàng hải Việt Nam\n\n5.\n\nHàng không dân dụng Việt Nam\n\nIII. CHỦ ĐỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, CÁC DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC\n\nSTT\n\nTên đề mục\n\n1.\n\nThi đua, khen thưởng\n\nIV. CHỦ ĐỀ THÔNG TIN, BÁO CHÍ, XUẤT BẢN 2\n\nSTT\n\nTên đề mục\n\n1.\n\nXuất bản\n\nV. 27 ĐỀ MỤC (THUỘC 13 CHỦ ĐỀ KHÁC)\n\nSTT\n\nTên đề mục\n\nTên chủ đề\n\n1.\n\nBảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia\n\nAn ninh quốc gia\n\n2.\n\nBiển Việt Nam\n\n3.\n\nTần số vô tuyến điện\n\nBưu chính, viễn thông\n\n4.\n\nDầu khí\n\nCông nghiệp\n\n5.\n\nHóa chất\n\n6.\n\nChuyển giao công nghệ\n\nKhoa học, công nghệ\n\n7.\n\nĐiều ước quốc tế\n\nNgoại giao, điều ước quốc tế\n\n8.\n\nHàm, cấp ngoại giao\n\n9.\n\nMột số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài\n\n10.\n\nThủy sản\n\nNông nghiệp, nông thôn\n\n11.\n\nDân quân tự vệ3\n\nQuốc phòng\n\n12.\n\nCảnh sát biển Việt Nam4\n\n13.\n\nLực lượng dự bị động viên5\n\n14.\n\nQuốc phòng\n\n15.\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công\n\nTài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước\n\n16.\n\nChi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng\n\nThuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác\n\n17.\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n18.\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n19.\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n20.\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n21.\n\nCạnh tranh6\n\nThương mại, đầu tư, chứng khoán\n\n22.\n\nQuản lý ngoại thương\n\n23.\n\nThương mại\n\n24.\n\nMột số hoạt động kinh doanh đặc thù\n\n25.\n\nThanh niên\n\nTổ chức chính trị - xã hội, hội\n\n26.\n\nCông tác văn thư7\n\nVăn thư, lưu trữ\n\n27.\n\nPhòng, chống tác hại của rượu, bia\n\nY tế, dược\n\n\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n1 Tổng có 03 đề mục, đã có 02 đề mục đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 16/01/2018 gồm: Bảo hiểm y tế và Kinh doanh bảo hiểm.\n\n2 Tổng có 03 đề mục, đã có 02 đề mục đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 23/7/2019 và Nghị quyết số 81/NQ-CP ngày 25/5/2020 là: Báo chí và Tiếp cận thông tin.\n\n3 Đề mục được pháp điển lại do văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất của đề mục bị thay thế.\n\n4 Đề mục được pháp điển lại do văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất của đề mục bị thay thế.\n\n5 Đề mục được pháp điển lại do văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất của đề mục bị thay thế.\n\n6 Đề mục được pháp điển lại do văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất của đề mục bị thay thế.\n\n7 Đề mục được pháp điển lại do văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất của đề mục bị thay thế.", + "id": 103157 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103158.json b/contexts/context_103158.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3f5f36140bdb173fbeecbc9a62bb165121ee39c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103158.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-bao-372-TB-VPCP-2020-cong-tac-khac-phuc-hau-qua-mua-lu-tim-kiem-cuu-nan-456368.aspx", + "name": "Thong-bao-372-TB-VPCP-2020-cong-tac-khac-phuc-hau-qua-mua-lu-tim-kiem-cuu-nan-456368", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 372/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI\r\n\nCÁC TỈNH MIỀN TRUNG VỀ CÔNG TÁC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN\n\nNgày 24 tháng 10 năm 2020, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã đi kiểm tra công tác khắc phục hậu quả mưa lũ,\r\n\nthăm hỏi, động viên, tặng quà cho các hộ dân bị ảnh hưởng nặng nề do mưa lũ tại\r\n\nhuyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và chủ trì buổi làm việc với một số tỉnh miền\r\n\nTrung về công tác khắc phục hậu quả mưa lũ và tìm kiếm cứu nạn. Tham dự buổi\r\n\nlàm việc có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Bộ trưởng: Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Tài chính, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nQuyền Bộ trưởng Bộ Y tế; đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Công\r\n\nan, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo\r\n\ntrung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và Tư lệnh Quân khu IV. Về phía đại diện\r\n\nlãnh đạo các địa phương có Bí thư Tỉnh ủy Quảng Bình, Phó Bí thư, Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cùng lãnh đạo các Sở, ngành liên quan của các tỉnh:\r\n\nQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Hà Tĩnh.\n\nSau khi nghe các báo cáo của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\ntrung ương về phòng, chống thiên tai và Tư lệnh quân khu IV về tình hình, công\r\n\ntác khắc phục hậu quả mưa lũ và tìm kiếm cứu nạn và các ý kiến phát biểu của\r\n\ncác địa phương, các cơ quan tại buổi làm việc, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân\r\n\nPhúc đã kết luận, chỉ đạo như sau:\n\n1. Đánh giá chung về\r\n\ncông tác phòng, chống, khắc phục hậu quả mưa lũ và tìm kiếm cứu nạn:\n\nVừa qua, đợt bão, lũ lịch sử đã xảy\r\n\nra tại một số tỉnh miền Trung: mưa lũ lớn kéo dài nhiều ngày, nhiều nơi lũ vượt\r\n\nmức lũ lịch sử, ngập sâu trên diện rộng, sạt lở đất, lũ quét. Cơ quan dự báo đã\r\n\ndự báo sớm, cảnh báo kịp thời. Công tác ứng phó được Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng phó\r\n\nsự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các bộ, ngành, địa phương, đặc biệt là các\r\n\nlực lượng vũ trang ở địa phương chỉ đạo, triển khai quyết liệt, chủ động, bình\r\n\ntĩnh, kịp thời, hiệu quả, góp phần hạn chế được nhiều thiệt hại cả về người và\r\n\ntài sản của nhân dân và nhà nước. Đã huy động nhiều lực lượng, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị trong ứng phó, khắc phục hậu quả mưa lũ và cứu hộ cứu nạn.\n\nTuy nhiên, mưa lũ lớn lịch sử trên diện\r\n\nrộng, bão chồng bão, lũ chồng lũ, vượt quá năng lực ứng phó của thiết chế hạ tầng,\r\n\ncủa hệ thống phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nên tính mạng, tài sản,\r\n\nnhà cửa của người dân, công trình hạ tầng của nhà nước vẫn bị thiệt hại, tổn thất\r\n\nhết sức nặng nề, sản xuất bị đình trệ, ảnh hưởng lớn đến đời sống của người\r\n\ndân, hệ thống thiết chế hạ tầng phá hủy cần nhiều thời gian và nguồn lực để\r\n\nkhôi phục.\n\nThay mặt lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ chia sẻ những khó khăn, mất mát, hy\r\n\nsinh rất lớn của đồng bào và chiến sỹ ở miền Trung, đặc biệt là những gia đình\r\n\nbị mất người và tài sản, gia đình các cán bộ, chiến sỹ đã hy sinh trong đợt mưa\r\n\nlũ vừa qua: biểu dương tinh thần trách nhiệm của Ban Chỉ đạo trung ương về\r\n\nphòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn, các cấp, các ngành, các địa phương, đặc biệt là vai trò của lực lượng Quân\r\n\nđội nhân dân Việt Nam, trực tiếp là Quân khu IV và Bộ Chỉ huy quân sự các địa\r\n\nphương đã nêu cao tinh thần trách nhiệm trước nhân dân, cùng với các lực lượng\r\n\nchức năng và người dân kịp thời chỉ đạo, triển khai ứng phó, khắc phục hậu quả\r\n\nmưa lũ và cứu hộ cứu nạn theo phương châm \"4 tại chỗ\": biểu dương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, Hội Chữ thập đỏ các cấp, các cơ quan, đoàn thể ở trung ương và địa\r\n\nphương, các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm với những tấm lòng nhân ái đã\r\n\nquan tâm, kịp thời chia sẻ những khó khăn, mất mát, cùng chung tay hỗ trợ cả về\r\n\nvật chất và tinh thần đối với đồng bào miền Trung bị thiệt hại do lũ lụt.\n\n2. Những khó khăn,\r\n\nthách thức đặt ra đối với công tác phòng, chống thiên tai và cứu hộ cứu nạn qua\r\n\nđợt mưa lũ lịch sử vừa qua\n\n- Biến đổi khí hậu tác động đến nước\r\n\nta nhanh và mạnh hơn so với dự báo trước đây, đặc biệt tác động tới thời tiết,\r\n\nthiên tai (bão mạnh, mưa với cường suất lớn kéo dài, liên tiếp xảy ra lũ vượt mức\r\n\nlịch sử ở nhiều nơi,...). Thiên tai ngày càng bất thường, có thể xảy ra ở mọi\r\n\nnơi, mọi lúc nên cần cảnh giác, chủ động phòng ngừa để hạn chế rủi ro, giảm thiệt\r\n\nhại.\n\n- Thiết chế hạ tầng nói chung và công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai còn chưa đáp ứng được yêu cầu ứng phó với thiên\r\n\ntai trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu: khả năng điều tiết, kiểm\r\n\nsoát lũ và tiêu thoát lũ kém; hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, hệ thống\r\n\ngiao thông, nhất là các cầu, ngầm tràn trên các tuyến giao thông liên huyện,\r\n\nliên tỉnh ở vùng núi dễ xảy ra sạt lở, ngập sâu, chia cắt; hệ thống viễn thông,\r\n\nđiện bị sự cố khi mưa lũ.\n\n- Năng lực phòng, chống thiên tai, cứu\r\n\nhộ, cứu nạn còn hạn chế, thiếu hệ thống quan trắc, giám sát thiên tai, công tác\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai đã có nhiều tiến bộ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu\r\n\nngày càng cao; thiếu trang thiết bị phục vụ hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo ứng\r\n\nphó thiên tai; trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn vừa thiếu, vừa chưa phù hợp để kịp\r\n\nthời xử lý ứng cứu mọi tình huống.\n\n- Công tác tổ chức vận động, quyên\r\n\ngóp, cứu trợ cho người dân bị ảnh hưởng do thiên tai còn có những bất cập.\n\n3. Một số nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm thời gian tới\n\na) Nhiệm vụ cấp bách trước mắt:\n\n- Nhiệm vụ cấp bách nhất hiện nay là\r\n\nphải tập trung chăm lo, bảo đảm cuộc sống cho người dân sau mưa lũ, không để\r\n\nngười dân thiếu đói, không để người dân không có chỗ ở. Đây là trách nhiệm của\r\n\ncả hệ thống chính trị, trước hết là của cấp ủy, chính quyền và đoàn thể các cấp\r\n\nở địa phương. Bằng mọi biện pháp phải tiếp cận hỗ trợ lương thực, thực phẩm và\r\n\ncác nhu yếu phẩm cho người dân. Cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là cấp cơ sở\r\n\nrà soát, nắm rõ từng hộ dân, người dân cần được cứu trợ khẩn cấp, chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức, hướng dẫn, điều phối việc cứu trợ để bảo đảm tiền, hàng cứu trợ\r\n\ntrực tiếp đến tận tay người dân.\n\n- Tiếp tục tìm kiếm những người còn mất\r\n\ntích, trong đó có các công nhân của công trường thủy điện Rào Trăng 3. Làm tốt\r\n\ncông tác thăm hỏi, động viên, hỗ trợ các gia đình bị thiệt hại, đặc biệt là các\r\n\ngia đình bị mất người, mất nhà.\n\n- Khẩn trương khắc phục hậu quả mưa\r\n\nlũ, nhanh chóng ổn định cuộc sống, bảo đảm sinh kế cho người dân sau mưa lũ: Cấp\r\n\nủy, chính quyền các địa phương vận động hệ thống chính trị ở cơ sở và người dân\r\n\nphát huy tinh thần tự lực, tự cường; huy động các lực lượng, nhất là lực lượng\r\n\nquân đội, công an, đoàn viên thanh niên,... hỗ trợ người dân dọn dẹp, sửa chữa\r\n\nnhà ở, xử lý vệ sinh môi trường ngay sau lũ nhằm sớm đưa học sinh trở lại trường\r\n\nhọc, không để bùng phát dịch bệnh. Khôi phục cơ sở hạ tầng, nhất là các công\r\n\ntrình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục bị hư hỏng; chuẩn bị sẵn giống cây\r\n\ntrồng, vật nuôi, phục hồi sản xuất sau lũ để sớm ổn định lại sản xuất và đời sống\r\n\ncho người dân.\n\nb) Nhiệm vụ thời gian tới:\n\n- Tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết,\r\n\nthiên tai, chủ động chỉ đạo, triển khai các biện pháp ứng phó kịp thời theo\r\n\nphương châm 4 tại chỗ.\n\n- Rà soát, hoàn thiện Chiến lược quốc gia, quốc gia\r\n\nvề phòng, chống thiên tai. Tập trung nâng cao nhận thức của chính quyền, doanh\r\n\nnghiệp, người dân và các tổ chức xã hội, trong đó nhận thức của cộng đồng và\r\n\nngười dân là quan trọng.\n\n- Tăng cường năng lực dự báo thiên tai và ứng phó với\r\n\nthiên tai, nhất là ứng dụng khoa học, công nghệ, hợp tác, tiếp thu kinh nghiệm\r\n\ncủa các nước tiên tiến để nâng cao chất lượng dự báo và cảnh báo thiên tai.\n\n- Lồng ghép kế hoạch ứng phó thiên tai, thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, các địa phương,\r\n\ncó lộ trình và phương thức cụ thể, phù hợp thực hiện cắt giảm phát thải khí nhà\r\n\nkính mà Việt Nam đã ký kết, tham gia, trong đó các thành phố lớn cần đi đầu\r\n\ntrong giảm phát thải; Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu,\r\n\nđề xuất cơ chế, lộ trình đánh thuế phát thải khí nhà kính để khuyến khích cắt\r\n\ngiảm khí nhà kính, góp phần giảm tác động do biến đổi khí hậu.\n\n- Quản lý chặt chẽ phát triển thủy điện theo quy hoạch\r\n\nđể bảo đảm an toàn, hạn chế tác động xấu đến môi trường. Đẩy mạnh trồng rừng,\r\n\nnhất là rừng phòng hộ đầu nguồn những loại cây phù hợp để giữ đất, giữ nước.\n\nc) Phân giao nhiệm vụ cụ thể một số Bộ, ngành\n\n- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị liên\r\n\nquan triển khai lực lượng, phương tiện (kể cả máy bay trực thăng) để hỗ trợ vận\r\n\nchuyển lương thực, thực phẩm, hàng cứu trợ kịp thời cho người dân, nhất là tại\r\n\ncác khu vực còn bị chia cắt do ngập lụt, sạt lở; hỗ trợ địa phương và nhân dân\r\n\nkhắc phục nhanh hậu quả mưa lũ.\n\n- Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các địa phương\r\n\nchỉ đạo, triển khai khắc phục nhanh nhất các tuyến giao thông trọng yếu phục vụ\r\n\ncông tác vận chuyển hàng cứu trợ và tìm kiếm cứu nạn, đồng thời bảo đảm an toàn\r\n\ngiao thông cho người dân.\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo vệ sinh trường lớp,\r\n\nkhắc phục công trình bị hư hỏng; vận động toàn ngành, toàn quốc hỗ trợ trang\r\n\nthiết bị giảng dạy, sách vở và đồ dùng học tập cho các trường học, cơ sở giáo dục\r\n\nbị thiệt hại nặng nề do mưa lũ tạo điều kiện cho học sinh trở lại học bình thường\r\n\nsớm nhất.\n\n- Bộ Y tế chỉ đạo bảo đảm công tác khám, chữa bệnh\r\n\ncho người dân vùng ngập lũ, hướng dẫn xử lý nguồn nước sinh hoạt, xử lý môi trường,\r\n\nkhông được để phát sinh bệnh dịch sau lũ.\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo\r\n\nchuẩn bị giống cây trồng, vật nuôi để phục hồi sản xuất; chủ động hướng dẫn\r\n\nkhôi phục sản xuất sau mưa lũ nhằm bảo đảm tăng trưởng chung của ngành nông\r\n\nnghiệp trong những tháng cuối năm 2020; rà soát, kiểm tra hồ đập thủy lợi, kịp\r\n\nthời sửa chữa khắc phục sự cố hồ đập để chủ động ứng phó và bảo đảm an toàn\r\n\ntrong những đợt mưa lũ tới.\n\n- Bộ Công Thương chỉ đạo khôi phục nhanh hệ thống\r\n\nđiện, sản xuất công nghiệp; có phương án cung ứng đủ hàng hóa, tăng cường kiểm\r\n\nsoát thị trường, không để tình trạng khan hiếm hàng dẫn tới tăng giá bất hợp\r\n\nlý, tiêu thụ hàng giả, kém chất lượng; rà soát, kiểm tra, kịp thời triển khai\r\n\ncác biện pháp bảo đảm an toàn hồ đập thủy điện.\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các\r\n\nđịa phương rà soát những hộ dân bị ảnh hưởng mưa lũ, kịp thời đề xuất hỗ trợ\r\n\nlương thực cho các hộ có nguy cơ thiếu đói, bảo đảm ổn định đời sống cho người\r\n\ndân.\n\n- Bộ Tài chính khẩn trương hoàn thiện, trình Chính\r\n\nphủ xem xét sửa Nghị định số 64/2008/NĐ-CP về vận động, tiếp nhận, phân phối và\r\n\nsử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa\r\n\nhoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, bảo đảm phù hợp với\r\n\nyêu cầu thực tế, tạo điều kiện cho việc tiếp nhận, phân phối tiền, hàng cứu trợ\r\n\nđược kịp thời, nhanh chóng đến được với người dân cần cứu trợ, đồng thời bảo đảm\r\n\nquản lý chặt chẽ, minh bạch tiền, hàng cứu trợ.\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ưu tiên cân đối,\r\n\nbố trí nguồn vốn từ nguồn dự phòng ngân sách hàng năm và trong kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2021-2025 và nguồn vốn vay ODA để tập trung khắc phục\r\n\nhậu quả thiên tai, đầu tư nâng cao năng lực ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn,\r\n\ntrong đó tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực cho các lực lượng\r\n\nlàm công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn từ trung ương đến địa\r\n\nphương; đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng trong phòng chống thiên\r\n\ntai.\n\n4. Về kiến nghị của các địa phương\n\na) Về đề nghị tiếp tục hỗ trợ gạo: Đồng ý tiếp tục\r\n\nhỗ trợ gạo để cứu đói cho người dân vùng bị lũ lụt. Giao Bộ Tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết\r\n\nđịnh theo quy định.\n\nb) Về đề nghị hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà cửa, khắc\r\n\nphục khẩn cấp các công trình hạ tầng bị hư hại: Trước mắt các địa phương sử dụng\r\n\nnguồn kinh phí đã được hỗ trợ, cùng với các nguồn lực khác của địa phương khẩn\r\n\ntrương hỗ trợ người dân theo đúng quy định và khắc phục những công trình cấp\r\n\nbách nhất. Khẩn trương rà soát, đánh giá cụ thể thiệt hại, gửi Ban Chỉ đạo\r\n\ntrung ương về phòng, chống thiên tai tổng hợp, phối hợp với cơ quan liên quan đề\r\n\nxuất, báo cáo sớm Thủ tướng Chính phủ theo quy định, kịp thời bổ sung cho các địa\r\n\nphương và các ngành.\n\nc) Đối với các kiến nghị hỗ trợ khẩn cấp khác: Giao\r\n\ncác Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Công Thương, Quốc phòng khẩn trương xử lý đề xuất, kiến nghị của\r\n\ncác địa phương theo chức năng quản lý nhà nước được giao; báo cáo đề xuất Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xử lý những vấn đề vượt thẩm quyền.\n\nd) Về đề nghị tiếp tục hỗ trợ xây dựng nhà tránh\r\n\nlũ: Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và cơ quan liên quan rà soát, đánh giá những mô hình nhà phòng, tránh lũ tại\r\n\nkhu vực miền Trung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên\r\n\nquan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Ban Bí thư;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống thiên tai;\r\n\n - Ủy ban QG ứng phó sự cố thiên tai và TKCN;\r\n\n - Các Bộ: QP, CA, NN&PTNT, GTVT, CT, TN&MT, TC, KH&ĐT, Y Tế,\r\n\n LĐTBXH, GDĐT;\r\n\n - Đài THVN, Đài TNVN, TTXVN;\r\n\n - Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, tp; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,\r\n\n Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu 4 và Quân khu 5;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: NC, KTTH, QHĐP, CN;\r\n\n - Lưu: VT, NN (3). Tuynh\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n", + "id": 103158 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103159.json b/contexts/context_103159.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..adef53f327af983de8f0ed2cbc2f1f270a513707 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103159.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1170-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Chat-xuc-tac-SPA-3-catalyts-521494.aspx", + "name": "Thong-bao-1170-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Chat-xuc-tac-SPA-3-catalyts-521494", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1170/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2020 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát\r\n\nhải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\ndung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định Hải quan 1 tại thông báo số 563/TB-KĐ1 ngày 26/12/2019 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo:\n\nChất xúc tác SPA-3 catalyts (Thành\r\n\n phần có chứa: Silicon ortho phosphate, Boron phosphate). Hàng mới 100%, hàng\r\n\n nhập cho dự án NSRP.\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/ nhập khẩu: Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn \n\nĐịa chỉ: Khu kinh tế Nghi Sơn, xã\r\n\n Hải Yến, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. \n\nMST: 2801149686\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10282338361/A12 ngày 20/8/2019 đăng ký tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu\r\n\n cảng Nghi Sơn - Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Chế phẩm xúc tác có thành phần chính là\r\n\n silicon ortho phosphate, boron phosphate và phụ gia, dạng viên.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm xúc tác có thành phần chính là silicon ortho phosphate, boron phosphate\r\n\n và phụ gia, dạng viên thuộc nhóm 38.15 “Các chất khơi mào phản ứng,\r\n\n các chất xúc tiến phản ứng và các chế phẩm\r\n\n xúc tác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã\r\n\n số 3815.90.00 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Cửa khẩu cảng Nghi Sơn (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty TNHH TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn (Khu\r\n\n kinh tế Nghi Sơn, xã Hải Yến, huyện Tĩnh Gia, tỉnh\r\n\n Thanh Hóa);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK, PL-Hồng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 103159 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10316.json b/contexts/context_10316.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7d0d439de1ff7f2c0f02c77b5162ddd4084c8f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10316.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Huong-dan-524-DKVN-VAR-2014-thuc-hien-59-2013-TT-BGTVT-Trung-tam-dang-kiem-xe-co-gioi-257067.aspx", + "name": "Huong-dan-524-DKVN-VAR-2014-thuc-hien-59-2013-TT-BGTVT-Trung-tam-dang-kiem-xe-co-gioi-257067", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 524/ĐKVN-VAR\n\nHà nội, ngày\r\n\n 05 tháng 03 năm 2014\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTHỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 59/2013/TT-BGTVT\r\n\nNGÀY 30/12/2013 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI\n\nCăn cứ Quyết định số 862/QĐ\r\n\n-BGTVT ngày 05/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng Kiểm Việt Nam.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n59/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc\r\n\nthành lập và hoạt động của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện đối\r\n\nvới Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn\r\n\ncụ thể một số điểm của Thông tư 59/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải như sau:\n\n1. Phạm vi và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1.1. Hướng dẫn một số điểm quy định\r\n\nvề việc thành lập và hoạt động của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới.\n\n1.2. Hướng dẫn này áp dụng đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Trung tâm\r\n\nĐăng kiểm xe cơ giới.\n\n1.3. Là căn cứ để thực hiện kiểm\r\n\ntra, đánh giá và giám sát hoạt động kiểm định tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới.\n\n1.4 Là căn cứ để tổ chức cá nhân\r\n\nthành lập và hoạt động Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới.\n\n2. Hướng dẫn một\r\n\nsố điểm của Thông tư 59\n\n2.1. Khoản 3 Điều 5: Đề án\r\n\nthành lập Trung tâm, trong đó thể hiện rõ khả năng về đất đai, nguồn vốn, nhân\r\n\nlực, trang thiết bị kiểm định, thông tin, phòng cháy chữa cháy, tác động môi\r\n\ntrường và thời gian hoạt động:\n\n2.1.1. Khả năng về đất đai\n\na) Quyền sử dụng đất:\n\n- Nếu tổ chức, cá nhân đăng ký\r\n\nthành lập Trung tâm sở hữu đất thì phải có bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận\r\n\nQuyền sử dụng đất dự kiến xây dựng Trung tâm.\n\n- Nếu tổ chức, cá nhân đăng ký\r\n\nthành lập Trung tâm đi thuê đất thì phải có Hợp đồng thuê đất hợp pháp tối thiểu\r\n\n05 năm và bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất dự kiến xây dựng\r\n\nTrung tâm của tổ chức, cá nhân cho thuê đất.\n\nb) Diện tích đất: Diện tích đất tối\r\n\nthiểu phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại điều 4 của Thông tư số\r\n\n11/2009/TT-BGTVT.\n\nc) Địa điểm xây dựng: Phù hợp với\r\n\nquy hoạch giao thông, Quy hoạch Hệ thống Trung tâm đăng kiểm của Bộ Giao thông\r\n\nvận tải.\n\nd) Vị trí xây dựng thuận tiện cho\r\n\nxe ra vào, không gây ùn tắc giao thông, được thể hiện trên bản đồ địa chính khổ\r\n\nA3 có tỷ lệ 1/500, trích lục từ hồ sơ của cơ quan địa chính địa phương. Trên bản\r\n\nđồ cần thể hiện rõ quy cách, kích thước, diện tích khu đất, đường giao thông hiện\r\n\ncó.\n\n2.1.2. Về tài chính: Dự toán tổng\r\n\nchi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà kiểm định, văn phòng điều hành,\r\n\nsân bãi, đường giao thông, tường rào, mua và lắp đặt trang thiết bị kiểm định,\r\n\nthiết bị văn phòng, hệ thống máy tính, hệ thống camera chụp ảnh và giám sát, hệ\r\n\nthống cung cấp điện nước, chi phí đào tạo, chi phí tiền lương …\n\n2.1.3. Nhân lực\n\na) Lãnh đạo, đăng kiểm viên và\r\n\nnhân viên nghiệp vụ Trung tâm đăng kiểm phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện được\r\n\nquy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BGTVT. Số lượng đăng kiểm viên tối thiểu của\r\n\nmột Trung tâm đăng kiểm phải đáp ứng yêu cầu nêu tại khoản 2 điều\r\n\n10 của Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT.\n\nb) Có phương án bố trí, sử dụng\r\n\nnhân lực để tổ chức hoạt động kiểm định; trong đó thể hiện rõ phương án tuyển dụng,\r\n\nđào tạo hoặc sử dụng nhân lực của các Trung tâm đăng kiểm trực thuộc Sở Giao\r\n\nthông vận tải hoặc Cục Đăng kiểm Việt nam.\n\n2.1.4. Trang thiết bị kiểm định, dụng\r\n\ncụ kiểm tra\n\n- Thống kê số lượng thiết bị kiểm\r\n\nđịnh và thiết bị hiệu chuẩn kèm theo sẽ bố trí cho từng dây chuyền kiểm định,\r\n\ncác thiết bị kiểm định phải đáp ứng yêu cầu nêu tại Điều 6 của\r\n\nThông tư số 11/2009/TT-BGTVT.\n\n- Thống kê dụng cụ kiểm tra bố trí\r\n\ncho từng dây chuyền kiểm định, dụng cụ kiểm tra phải đảm bảo tối thiểu nêu tại Điều 7 của Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT.\n\n2.1.5. Thiết bị thông tin lưu trữ\r\n\nvà truyền số liệu: Thống kê các thiết bị thông tin lưu trữ và truyền số liệu sẽ\r\n\nbố trí cho từng công đoạn làm việc. Các thiết bị thông tin lưu trữ và truyền số\r\n\nliệu phải đáp ứng yêu cầu nêu tại Điều 8 của Thông tư số\r\n\n11/2009/TT-BGTVT.\n\n2.1.6. Các trang thiết bị khác: Thống\r\n\nkê các trang thiết bị khác theo quy định, nêu rõ vị trí lắp đặt.\n\n2.1.7. Phương án phòng chống cháy:\r\n\nNêu rõ các nguyên nhân có thể gây cháy tại đơn vị, các phương án phòng cháy và\r\n\ntổ chức chữa cháy.\n\n2.1.8. Phương án giảm thiểu tác động\r\n\nmôi trường: Nêu rõ các nguồn gây ô nhiễm không khí, nước thải và tiếng ồn, rung\r\n\nđộng tại đơn vị; các biện pháp thực hiện để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến\r\n\nmôi trường.\n\n2.1.9. Các bản vẽ trong đề án\n\n- 01 Bản vẽ tổng thể mặt bằng khu\r\n\nđất tỷ lệ 1/500 khổ A3.\n\n- 01 Bản vẽ bố trí nhà kiểm định, nhà\r\n\nvăn phòng, sân bãi đỗ xe, đường giao thông nội bộ, cổng xe ra vào khổ A3.\n\n- 01 Bản vẽ bố trí trang thiết bị\r\n\nkiểm định, camera chụp ảnh, camera giám sát, trong đó phải thể hiện số dây chuyền\r\n\nlắp đặt đợt đầu và dự kiến lắp bổ sung giai đoạn sau (nếu có).\n\n2.1.10. Thời gian hoạt động: Cam kết\r\n\nthời gian hoạt động của đơn vị, dự toán số lượt kiểm định và thu chi hàng năm để\r\n\ntính được khả năng hoàn vốn.\n\n2.2. Khoản 4 Điều 6: Văn bản chấp\r\n\nthuận của Cục Đăng kiểm Việt nam là cơ sở để tổ chức, cá nhân triển khai đầu tư\r\n\nxây dựng Trung tâm theo nội dung trong Đề án. Trong văn bản chấp thuận, Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt nam quy định tên và phiên hiệu cho Trung tâm (nêu tại phụ lục 1)\r\n\nđể tổ chức, cá nhân làm thủ tục khác với các cơ quan chức năng theo quy định.\n\n2.3. Điểm b Khoản 1 Điều 7: Danh\r\n\nsách trích ngang các chức danh làm việc tại Trung tâm đăng kiểm (Theo mẫu tại\r\n\nphụ lục 2) và các văn bằng chứng chỉ phù hợp chức năng nhiệm vụ (bản sao có chứng\r\n\nthực).\n\n2.4. Điểm c Khoản 1 Điều 7: Danh\r\n\nmục thiết bị kiểm định, dụng cụ kiểm tra, thiết bị thông tin truyền số liệu và\r\n\ncác thiết bị khác theo quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT (Theo mẫu tại\r\n\nphụ lục 3).\n\n2.5. Điểm d Khoản 2 Điều 7: Nếu\r\n\nhồ sơ đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt nam tiến hành kiểm tra, đánh giá theo đề\r\n\nán đã được phê duyệt và các quy định hiện hành (Kết quả kiểm tra, đánh giá được\r\n\ntổng hợp vào biên bản kiểm tra theo mẫu tại phụ lục II của Thông tư số\r\n\n59/2013/TT-BGTVT), cụ thể như sau:\n\n2.5.1. Diện tích Trung tâm, nhà xưởng,\r\n\nbãi đỗ xe: Kiểm tra diện tích Trung tâm, nhà xưởng, văn phòng, đường xe ra vào\r\n\nkiểm định, bãi đỗ xe. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu\r\n\ntại phụ lục 4a.\n\n2.5.2. Thiết bị kiểm định, dụng cụ\r\n\nkiểm tra: Kiểm tra sự đầy đủ, kiểu loại, độ chính xác của thiết bị và dụng cụ\r\n\nkiểm định, việc bố trí thiết bị trong dây chuyền, khả năng nối mạng nội bộ và\r\n\nkhả năng nối mạng với chương trình quản lý kiểm định của cơ quan quản lý chuyên\r\n\nngành. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu tại phụ lục 4b\r\n\nvà 4c.\n\n2.5.3. Thiết bị thông tin lưu trữ\r\n\nvà truyền số liệu: Kiểm tra sự đầy đủ của các thiết bị thông tin lưu trữ và\r\n\ntruyền số liệu, khả năng kết nối mạng nội bộ và kết nối với máy chủ của Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt nam. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu tại\r\n\nphụ lục 4a.\n\n2.5.4. Các trang thiết bị khác: Kiểm\r\n\ntra bảng hiệu, bảng biểu, thông báo niêm yết công khai, công bố công khai điện\r\n\nthoại đường dây nóng, camera giám sát quản lý bằng IP có khả năng lưu trữ hình ảnh\r\n\ntối thiểu 30 ngày và truyền hình ảnh trực tiếp về Cục Đăng kiểm Việt nam, trang\r\n\nbị phòng cháy chữa cháy. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo\r\n\nmẫu tại phụ lục 4a.\n\n2.5.5. Nhân lực của Trung tâm: Kiểm\r\n\ntra việc bố trí Đăng kiểm viên tại các công đoạn kiểm tra và các nhân viên nghiệp\r\n\nvụ thực hiện công tác văn phòng.\n\n2.5.6. Thực hiện quy trình: Vận\r\n\nhành dây chuyền và kiểm định thử phương tiện được kiểm định để đánh giá sự hoạt\r\n\nđộng của toàn bộ Trung tâm.\n\n2.5.7. Sổ theo dõi, chế độ báo cáo\r\n\nvà quản lý, sử dụng ấn chỉ kiểm định: Hệ thống sổ sách, biểu mẫu, truy cập số\r\n\nliệu, áp dụng chương trình quản lý kiểm định, chương trình cảnh báo, chế độ báo\r\n\ncáo theo quy định, hệ thống quản lý chất lượng iso. Kết quả kiểm tra, đánh giá\r\n\nđược ghi vào biên bản theo mẫu tại phụ lục 4d.\n\n2.6. Điểm b Khoản 4 Điều 7:\n\n2.6.1. Sau khi nhận báo cáo việc\r\n\nduy trì các quy định về điều kiện hoạt động (Theo mẫu tại phụ lục 6), Cục Đăng\r\n\nkiểm Việt nam tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì các điều kiện hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm theo nội dung tại Khoản 2.5 của hướng dẫn này. Trong đó việc kiểm\r\n\ntra, đánh giá thực hiện quy trình được đánh giá thông qua việc tuân thủ quy\r\n\ntrình, tiêu chuẩn, quy định của Đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ trong quá\r\n\ntrình thực hiện kiểm định phương tiện. Kết quả kiểm tra, đánh giá của Đăng kiểm\r\n\nviên được ghi vào biên bản theo mẫu tại phụ lục 5a; kết quả kiểm tra, đánh giá\r\n\ncủa Nhân viên nghiệp vụ được ghi vào biên bản theo mẫu tại phụ lục 5b.\n\n2.6.2. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá\r\n\nhàng năm việc duy trì các điều kiện hoạt động của Trung tâm được hủy sau 03 năm\r\n\nkể từ ngày kiểm tra, đánh giá.\n\n3. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n3.1. Phòng Kiểm định xe cơ giới:\n\n- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao, có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm định\r\n\nxe cơ giới.\n\n- Thực hiện việc kiểm tra, đánh\r\n\ngiá lần đầu và định kỳ hàng năm để trình Cục trưởng cấp Giấy chứng nhận hoạt động\r\n\nkiểm định xe cơ giới.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ về tình\r\n\nhình thành lập và hoạt động của các Trung tâm theo quy định.\n\n3.2. Các tổ chức, cá nhân thành lập\r\n\nTrung tâm đăng kiểm và hoạt động kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm thực hiện\r\n\nHướng dẫn này. Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện cần thông báo về Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt nam (TEL: 04.7684706, FAX:04.7684723, Email: var@vr.org.vn) để\r\n\nđược hướng dẫn.\n\n3.3. Hướng dẫn này có hiệu lực từ\r\n\nngày 01/04/2014. Bãi bỏ Hướng dẫn số 1108/ĐKVN ngày 16/12/2005 của Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt nam hướng dẫn thực hiện các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về\r\n\nviệc “thành lập, hoạt động và quản lý ‎hoạt động Trung\r\n\ntâm đăng kiểm xe cơ giới” và những nội dung trong các văn bản khác của Cục Đăng\r\n\nkiểm Việt nam trái với Hướng dẫn này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao thông vận tải (để b/c);\r\n\n - Thứ Trưởng Lê Đình Thọ (để b/c);\r\n\n - Các Sở GTVT (để phối hợp);\r\n\n - Các Phó Cục trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Các Trung tâm đăng kiểm (để t/h);\r\n\n - Lưu VP, VAR.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Kỳ Hình\n\n\n\n", + "id": 10316 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103160.json b/contexts/context_103160.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18311068652bb5d096f25fbd52931f06226038de --- /dev/null +++ b/contexts/context_103160.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-28-2021-QD-UBND-quan-ly-co-so-hoa-tang-tinh-Dong-Nai-481329.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2021-QD-UBND-quan-ly-co-so-hoa-tang-tinh-Dong-Nai-481329", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2021/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 07\r\n\n tháng 7 năm 2021 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa\r\n\ntrang và cơ sở hỏa táng;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BXD \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định\r\n\ngiá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 7045/TTr-SXD ngày 31 tháng 12 năm 2020 và Văn bản số\r\n\n2502/SXD-TTr ngày 29 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác phường, xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng (báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB QH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các Báo, Đài;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng (KTN);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN, Tan (223 bản)\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND\r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này\r\n\nquy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (Trừ nghĩa\r\n\ntrang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp\r\n\ndụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động xây dựng,\r\n\nquản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nnguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa\r\n\ntáng\n\nThực hiện theo Điều 3 Nghị định số\r\n\n23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng\r\n\nnghĩa trang và cơ sở hỏa táng (Sau đây gọi là Nghị định số 23/2016/NĐ-CP).\n\nĐiều 3. Phân\r\n\ncông, phân cấp quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng\n\n1. Sở Xây dựng.\n\na) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng\r\n\nnghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, đóng cửa, di chuyển, cải tạo\r\n\nnghĩa trang, duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang phục vụ liên\r\n\nhuyện được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\nc) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc đóng cửa, di chuyển, cải tạo, mở rộng nghĩa trang đối với nghĩa\r\n\ntrang được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.\n\n2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nghĩa trang, đóng cửa, di\r\n\nchuyển, cải tạo nghĩa trang, duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang đối với nghĩa\r\n\ntrang cán bộ và người có công tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Long Khánh, thành phố Biên Hòa.\n\na) Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị quản\r\n\nlý nghĩa trang, duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang huyện,\r\n\nnghĩa trang phục vụ liên xã được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nb) Đóng cửa, di chuyển, cải tạo nghĩa\r\n\ntrang nghĩa trang đối với các nghĩa trang còn lại (Trừ nghĩa trang phục vụ\r\n\nliên huyện) được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và\r\n\ncác nghĩa trang nhỏ lẻ, khu mộ dòng họ, các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn huyện,\r\n\nthành phố.\n\nc) Xem xét, chấp thuận đối với các\r\n\ntrường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo trong\r\n\nphạm vi địa giới hành chính quản lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định\r\n\nsố 23/2016/NĐ-CP .\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang đối\r\n\nvới nghĩa trang xã được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n5. Đối với nghĩa trang được đầu tư\r\n\nxây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân là chủ\r\n\nđầu tư trực tiếp quản lý vận hành hoặc thuê quản lý nghĩa trang, phê duyệt quy\r\n\nchế quản lý nghĩa trang do mình đầu tư.\n\n6. Thẩm quyền thực hiện các nội dung\r\n\nliên quan đến quy hoạch xây dựng, đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật liên quan.\n\nChương II\n\nQUY HOẠCH, XÂY DỰNG,\r\n\nCẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG\n\nĐiều 4. Quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng\n\n1. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa\r\n\ntrang, cơ sở hỏa táng phải phù hợp với quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh,\r\n\nquy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng hoặc\r\n\nquy hoạch ngành có liên quan.\n\n2. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa\r\n\ntrang, cơ sở hỏa táng là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa\r\n\ntrang, cơ sở hỏa táng được lập, thẩm định, phê duyệt tuân thủ theo quy định của\r\n\npháp luật về quy hoạch xây dựng.\n\n4. Nội dung và hồ sơ Quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định\r\n\nsố 23/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều 5. Xây dựng\r\n\nmới, mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng\n\n1. Xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang,\r\n\ncơ sở hỏa táng phải tuân theo quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh, quy hoạch\r\n\nhệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch\r\n\nngành có liên quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Phải tuân thủ các quy định liên\r\n\nquan về đầu tư xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật về\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.\n\n3. Các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\ntrong nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải được xây dựng đồng bộ; xây dựng mộ,\r\n\nbia mộ, nhà lưu tro cốt và các công trình trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n4. Quy định diện tích đất tối đa cho\r\n\nphần mộ cá nhân chôn cất một lần tối đa không quá 5,0 m2; diện tích\r\n\nsử dụng đất cho mỗi phần mộ cát táng tối đa không quá 3,0\r\n\nm2.\n\n5. Kích thước, kiểu dáng các mộ, bia\r\n\nmộ và khoảng cách giữa các lô mộ, hàng mộ, các mộ; kích thước ô để lọ tro cốt\r\n\nphải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n6. Khoảng cách an toàn môi trường từ\r\n\nhàng rào nghĩa trang tới khu dân cư, công trình công cộng phải đảm bảo quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật về quy hoạch xây dựng.\n\n7. Việc xây dựng mới cơ sở hỏa táng\r\n\nphải được bố trí trong khuôn viên nghĩa trang nhằm tiết kiệm diện tích đất và\r\n\nkiểm soát được tác động môi trường khi đi vào hoạt động.\n\n8. Đối với cơ sở hỏa táng được xây dựng\r\n\nngoài nghĩa trang thì khoảng cách an toàn môi trường từ công trình hỏa táng tới\r\n\nkhu dân cư, công trình công cộng phải đảm bảo tối thiểu 500 m.\n\nĐiều 6. Cải tạo\r\n\nnghĩa trang\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 10\r\n\nNghị định số 23/2016/NĐ-CP (Đã được sửa đổi), cụ thể như sau:\n\n1. Nghĩa trang được cải tạo khi phù hợp\r\n\nvới quy hoạch xây dựng, quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh, quy hoạch tỉnh\r\n\nnhưng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường chưa phù hợp với các tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.\n\n2. Nội dung cải tạo nghĩa trang:\n\na) Xác lập ranh giới, thời gian sử dụng\r\n\nvà phạm vi phục vụ.\n\nb) Trồng cây xanh xung bao quanh và\r\n\ncây xanh trong nghĩa trang.\n\nc) Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp thoát nước, thu gom chất thải,...\n\nd) Đối với diện tích đất chưa sử dụng:\r\n\nPhân khu vực táng, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ; quy định về diện tích, kích\r\n\nthước và kiến trúc mộ.\n\nĐiều 7. Đóng cửa\r\n\nnghĩa trang\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 11\r\n\nNghị định số 23/2016/NĐ-CP (Đã được sửa đổi), cụ thể như sau:\n\n1. Đóng cửa nghĩa trang khi không còn\r\n\ndiện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi trường và theo lộ trình thực hiện quy hoạch\r\n\nđịa điểm nghĩa trang toàn tỉnh, quy hoạch tỉnh.\n\n2. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi\r\n\nđóng cửa nghĩa trang:\n\na) Việc đóng cửa nghĩa trang do Ủy\r\n\nban nhân dân được giao quản lý tại Điều 3 Quy định này quyết định và thông báo\r\n\ncông khai.\n\nb) Khắc phục ô nhiễm môi trường trước\r\n\nkhi đóng cửa nghĩa trang (Nếu có).\n\nc) Cải tạo, chỉnh trang lại hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, mộ chí và các công trình trong nghĩa trang, trồng cây xanh,\r\n\nthảm cỏ trong và xung quanh nghĩa trang.\n\nd) Các nghĩa trang trong đô thị hoặc\r\n\ntrong khu dân cư nông thôn phải có tường rào hoặc hàng rào cây xanh bao quanh với\r\n\nchiều cao bảo đảm cho dân cư xung quanh không bị ảnh hưởng.\n\nđ) Đối với nghĩa trang nằm bên đường\r\n\nquốc lộ phải trồng cây xanh ngăn cách bảo đảm không ảnh hưởng tới mỹ quan, người\r\n\ntham gia giao thông.\n\nĐiều 8. Di chuyển\r\n\nnghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 12\r\n\nNghị định số 23/2016/NĐ-CP (Đã được sửa đổi), cụ thể như sau:\n\n1. Di chuyển nghĩa trang và các phần\r\n\nmộ riêng lẻ đối với các trường hợp:\n\na) Gây ô nhiễm môi trường, cảnh quan\r\n\nnghiêm trọng mà không có khả năng khắc phục, ảnh hưởng đến môi trường sống cộng\r\n\nđồng, không còn phù hợp với quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh, quy hoạch\r\n\nhệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch\r\n\nngành có liên quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Phục vụ giải phóng mặt bằng các dự\r\n\nán phát triển đô thị, công nghiệp và các công trình công cộng theo quy hoạch\r\n\nxây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Mộ vô chủ hoặc không còn thân nhân\r\n\nchăm sóc.\n\n2. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi di\r\n\nchuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ.\n\na) Ủy ban nhân dân được giao quản lý\r\n\ntại Điều 3 Quy định này quyết định và thông báo công khai việc di chuyển nghĩa\r\n\ntrang.\n\nb) Đối với các phần mộ có thân nhân ở\r\n\nxa, khi có chủ trương di dời nghĩa trang đơn vị quản lý nghĩa trang phải có\r\n\ntrách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng biết lý do di chuyển,\r\n\nđịa điểm thời gian di chuyển.\n\nc) Đối với trường hợp phần mộ vô thừa\r\n\nnhận thì đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm tìm hiểu xác định lại thông\r\n\ntin về thân nhân, trình Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thông báo trên phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng tìm thân nhân và lý do di chuyển, địa điểm thời gian\r\n\ndi chuyển để Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch di chuyển phần mộ đó, chi phí\r\n\nthực hiện di dời được lấy từ nguồn kinh phí thu từ các dịch vụ nghĩa trang.\n\nd) Tiến hành công tác di chuyển vào\r\n\ncác nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; quá trình di chuyển\r\n\nphải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường; thực hiện các\r\n\nchính sách về giải tỏa, bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nNGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG\n\nĐiều 9. Quản lý,\r\n\nsử dụng nghĩa trang\n\n1. Việc quản lý sử dụng đất trong\r\n\nnghĩa trang phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành khác, đảm bảo sử dụng đất mai\r\n\ntáng đúng mục đích.\n\n2. Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn\r\n\nngoài ngân sách nhà nước phải dành tối thiểu 10% diện tích đất mai táng (Quy\r\n\nđổi thành số lô mộ)\r\n\nđã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa\r\n\ntrang được cấp có thẩm quyền phê duyệt và số lô mộ này bàn giao cho Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội\r\n\nkhi chết trên địa bàn. Việc chăm sóc, bảo quản, gìn giữ phần\r\n\nsố lô mộ này thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư nghĩa trang thực hiện.\n\n3. Việc đăng ký, chuyển nhượng phần mộ\r\n\ncá nhân và điều kiện đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa\r\n\ntrang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\nthực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều 14 Nghị định số\r\n\n23/2016/NĐ-CP .\n\n4. Đối với các mộ vô chủ hoặc không\r\n\ncòn thân nhân chăm sóc, trường hợp hết thời hạn táng theo quy định, đơn vị quản\r\n\nlý nghĩa trang được phép di chuyển mộ tới vị trí khác\r\n\ntrong nghĩa trang hoặc tới các nghĩa trang khác theo quy hoạch và lập danh sách\r\n\nbáo cáo báo cáo về cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng nghĩa trang để thông\r\n\ntin cho người dân trong trường hợp cần liên hệ.\n\nĐiều 10. Lựa chọn\r\n\nđơn vị quản lý nghĩa trang\n\n1. Các cơ quan được giao quản lý tại\r\n\nĐiều 3 Quy định này có trách nhiệm lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang được đầu\r\n\ntư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành về\r\n\ncung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.\n\n2. Đối với nghĩa trang được đầu tư\r\n\nxây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trực\r\n\ntiếp quản lý vận hành hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư.\n\nĐiều 11. Quy chế\r\n\nquản lý nghĩa trang\n\n1. Các nghĩa trang phải có quy chế quản\r\n\nlý trước khi đưa nghĩa trang vào khai thác, sử dụng. Các đơn vị quản lý, khai\r\n\nthác và sử dụng nghĩa trang có trách nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang đối\r\n\nvới các nghĩa trang do mình quản lý. Nội dung cơ bản của quy chế quản lý nghĩa\r\n\ntrang bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số\r\n\n23/2016/NĐ-CP .\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản\r\n\nlý nghĩa trang thực hiện theo Điều 3 Quy định này.\n\n3. Đối với nghĩa trang được đầu tư\r\n\nxây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư\r\n\ncó trách nhiệm phê duyệt, sau khi ban hành phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở\r\n\nXây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nghĩa trang được đầu tư xây dựng để\r\n\nquản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.\n\nĐiều 12. Lập và\r\n\nlưu trữ hồ sơ nghĩa trang\n\nHồ sơ nghĩa trang được lập và lưu trữ\r\n\ntheo quy định tại Điều 16 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều 13. Quản\r\n\nlý, sử dụng cơ sở hỏa táng\n\nCác quy định chung về quản lý, sử dụng\r\n\ncơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 20 Nghị định\r\n\nsố 23/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều 14. Lựa chọn\r\n\nđơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng\n\nĐơn vị quản lý, vận hành cơ sở hỏa\r\n\ntáng có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động hằng năm về Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động các\r\n\ncơ sở hỏa táng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\nĐiều 15. Quản lý\r\n\nchi phí dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch\r\n\nvụ hỏa táng, giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân\n\n1. Việc quản lý chi phí dịch vụ nghĩa\r\n\ntrang, dịch vụ hỏa táng được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số\r\n\n23/2016/NĐ-CP .\n\n2. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa\r\n\ntáng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 27 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP và Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\nphương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Sở Xây dựng.\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định quy hoạch, xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\ntích hợp với quy hoạch khác theo quy định và thực hiện các nội dung quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 3 Quy định này.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất và xử lý vi phạm hoạt động quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa\r\n\ntáng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nvà các Sở, ngành có liên quan thực hiện các nội dung về giá dịch vụ nghĩa\r\n\ntrang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân theo\r\n\nĐiều 15 Quy định này.\n\nd) Lập kế hoạch 05 năm về đầu tư xây\r\n\ndựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ trình đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy\r\n\nhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nđ) Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính.\n\na) Hướng dẫn việc sử dụng vốn ngân\r\n\nsách trong đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng, di chuyển nghĩa trang, chi phí quản\r\n\nlý nghĩa trang, nguồn thu từ phí, lệ phí dịch vụ trong nghĩa trang.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n14 và Điều 21 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP .\n\nc) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở,\r\n\nngành có liên quan thực hiện Điều 15 Quy định này.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;\r\n\ntriển khai thực hiện hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, các\r\n\nquy định về xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng cho phù hợp\r\n\nvới tình hình, đặc điểm của địa phương và quy định của pháp luật.\n\nb) Cân đối vốn đầu tư ngân sách nhà\r\n\nnước hàng năm để đầu tư xây dựng nghĩa trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy hoạch, dự án được duyệt; bố trí kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển, mở rộng nghĩa\r\n\ntrang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách;\r\n\nnghiên cứu xây dựng phương án khuyến khích huy động các nguồn vốn khác để đầu\r\n\ntư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống nghĩa trang.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, bảo vệ môi trường đối với\r\n\ncác hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy\r\n\nhoạch nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Thanh tra, kiểm tra trong việc sử\r\n\ndụng đất; vệ sinh môi trường tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n5. Sở Y tế.\n\nHướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng, việc thực hiện vệ sinh nghĩa trang, nhà hỏa táng trên địa bàn tỉnh\r\n\nbảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường\r\n\ntheo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.\n\n6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 3 Quy định này.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chế độ,\r\n\nchính sách xã hội, mức hỗ trợ mai táng cho các đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nxã hội trên địa bàn theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số\r\n\n23/2016/NĐ-CP đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n7. Sở Khoa học và Công nghệ.\n\na) Nghiên cứu, cập nhật và công bố rộng\r\n\nrãi danh mục các công nghệ mới sử dụng cho việc táng, tạo điều kiện để các tổ\r\n\nchức, cá nhân tiếp cận để ứng dụng góp phần thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ\r\n\nđất và bảo vệ môi trường.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công nghệ hỏa\r\n\ntáng của các cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan định hướng, chỉ đạo các cơ quan báo, đài tuyên truyền các quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, cơ chế, chính sách đến các tầng lớp nhân dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các\r\n\nhình thức táng văn minh, tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường.\n\n9. Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 3 Quy định này.\n\nb) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của\r\n\ncác nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc thẩm quyền quản lý.\n\nc) Trên cơ sở kế hoạch 05 năm về đầu\r\n\ntư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ trình đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt, Xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư xây dựng mới, cải\r\n\ntạo, mở rộng và lộ trình đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\nd) Tuyên truyền, vận động người dân\r\n\nthực hiện các hình thức táng văn minh, đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\nđ) Phân công trách nhiệm quản lý đối với\r\n\ncác nghĩa trang hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\n\ne) Phối hợp với các sở, ngành chức\r\n\nnăng của tỉnh và các đơn vị có liên quan trong việc thẩm định giá dịch vụ nghĩa\r\n\ntrang, dịch vụ hỏa táng.\n\ng) Định kỳ 01 năm báo cáo Sở Xây dựng\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang\r\n\ntrên địa bàn.\n\n10. Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\na) Thực hiện quản lý, xây dựng và sử\r\n\ndụng nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, cụm xã, các nghĩa trang khác theo\r\n\nsự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nc) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng\r\n\ntrên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nd) Phối hợp các chủ đầu tư, đơn vị quản\r\n\nlý nghĩa trang thực hiện thông báo cho nhân dân về kế hoạch đóng cửa, di chuyển\r\n\nnghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thuộc địa bàn quản lý; thực hiện thông báo\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng tìm thân nhân và lý do di chuyển, địa điểm\r\n\nthời gian di chuyển, lập kế hoạch di chuyển phần mộ vô thừa nhận.\n\nđ) Tuyên truyền, vận động người dân\r\n\nthực hiện các hình thức táng văn minh, đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\ne) Định kỳ 01 năm báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện về công tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn\r\n\nthuộc địa giới hành chính.\n\n11. Chủ đầu tư xây dựng nghĩa trang:\r\n\nthực hiện các quy định tại Điều 15 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP và khoản 5 Điều 3\r\n\nQuy định này.\n\n12. Đơn vị quản lý nghĩa trang, đơn vị\r\n\nquản lý vận hành cơ sở hỏa táng\n\na) Đơn vị quản lý nghĩa trang thực hiện\r\n\ncác quy định tại Điều 19 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP , Quy định này và quản lý\r\n\nnghĩa trang theo quy chế được duyệt.\n\nb) Đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa\r\n\ntáng thực hiện các quy định tại Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP và Quy định\r\n\nnày.\n\nc) Cung cấp dịch vụ nghĩa trang, dịch\r\n\nvụ hỏa táng cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng theo quy định, đúng giá dịch\r\n\nvụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nd) Lập phương án xác định giá chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa\r\n\ntáng trình Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi phê\r\n\nduyệt.\n\nđ) Định kỳ chăm sóc, bảo quản phần mộ\r\n\nđảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường trong nghĩa trang.\n\ne) Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch\r\n\nduy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khuôn viên nghĩa trang,\r\n\ncơ sở hỏa táng.\n\n13. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\ntrong sử dụng nghĩa trang.\n\na) Tuân thủ quy chế quản lý nghĩa\r\n\ntrang và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nb) Tổ chức táng, mai táng đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường; thực hiện việc di chuyển phần mộ của thân nhân khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi\r\n\ních công cộng và mục đích phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 17. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\n2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđược viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế đó.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvấn đề phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để giải quyết, trường\r\n\nhợp vượt thẩm quyền thực hiện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh./.", + "id": 103160 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103161.json b/contexts/context_103161.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50d6ffafce850f70a747ea215f9b6928a72c4ed8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103161.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-09-2012-QD-UBND-ra-soat-van-ban-quy-pham-phap-luat-139592.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2012-QD-UBND-ra-soat-van-ban-quy-pham-phap-luat-139592", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2012/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 07 tháng 5 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP\r\n\nngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 30/TTr-STP ngày 20/3/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định rà soát văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Khoa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nRÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm\r\n\n2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về rà soát\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là văn bản) do Hội đồng nhân dân\r\n\n(HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành.\n\n2. Đối tượng rà soát là tất cả các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp đã ban hành trên tất cả các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của HĐND, UBND các cấp và văn bản có\r\n\nchứa đựng nội dung quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành nhưng không\r\n\nđược ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 2. Rà\r\n\nsoát văn bản\n\nRà soát văn bản là việc xem xét lại\r\n\ncác văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm phát hiện một\r\n\nphần hoặc toàn bộ nội dung không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội,\r\n\ncác văn bản được ban hành mới hoặc nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật,\r\n\nchồng chéo, mâu thuẫn để kịp thời xem xét, xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ\r\n\nhoặc bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nMục đích và yêu cầu của rà soát\n\n1. Phục vụ cho việc xây dựng và hoàn\r\n\nthiện hệ thống các văn bản pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nhằm sửa đổi, bổ sung, thay thế\r\n\nhoặc loại bỏ các quy định, các văn bản trái với các văn bản pháp luật của Trung\r\n\nương và cơ quan nhà nước cấp trên, các văn bản mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không\r\n\ncòn phù hợp với tình hình phát triển của đất nước và địa phương để xây dựng một\r\n\nhệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện, thống nhất, bảo đảm tính hợp hiến, hợp\r\n\npháp, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.\n\n3. Tạo cơ sở pháp lý cho sự đổi mới\r\n\ncủa văn bản pháp luật, đồng thời tạo ra sự thống nhất, hài hòa giữa các văn bản\r\n\nsẽ được ban hành với hệ thống pháp luật hiện hành.\n\n4. Nâng cao ý thức pháp luật, hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu khoa học pháp lý và giáo dục pháp luật.\n\n5. Góp phần tạo ra những tiền đề\r\n\npháp lý cần thiết cho tiến trình hội nhập quốc tế của đất nước, đặc biệt là trong\r\n\nbối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO).\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc rà soát văn bản\n\n1. Văn bản của HĐND, UBND phải được\r\n\nthường xuyên rà soát để kịp thời xem xét, kiến nghị các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ khi:\n\na) Tình hình kinh tế - xã hội ở địa\r\n\nphương đã thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm\r\n\ncho nội dung văn bản của HĐND, UBND các cấp không còn phù hợp;\n\nb) Nhận được thông tin, yêu cầu,\r\n\nkiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản do HĐND, UBND ban hành chứa nội\r\n\ndung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.\n\n2. Việc rà soát văn bản phải mang\r\n\ntính toàn diện, hệ thống, khách quan, minh bạch, đúng thẩm quyền và bảo đảm sự\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan có liên quan.\n\n3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng\r\n\nTư pháp cấp huyện, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã khi tổ chức thực hiện\r\n\nviệc rà soát văn bản, nếu phát hiện văn bản chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp\r\n\nluật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp hoặc văn bản có những quy định\r\n\ncần được sửa đổi, bổ sung phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp để kiến\r\n\nnghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ văn bản đó; định kỳ 6 (sáu) tháng một lần lập\r\n\ndanh mục văn bản của HĐND, UBND đã hết hiệu lực thi hành để trình Chủ tịch UBND\r\n\ncùng cấp.\n\n4. Chủ tịch UBND các cấp có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ\r\n\nđạo xử lý kết quả rà soát văn bản của HĐND, UBND khi nhận được báo cáo của cơ\r\n\nquan thực hiện rà soát.\n\nb) Tổ chức đăng Công báo (đối với\r\n\ncấp tỉnh), niêm yết (đối với cấp huyện, cấp xã) danh mục văn bản của HĐND, UBND\r\n\nđã hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 5. Cơ\r\n\nquan thực hiện rà soát\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp rà soát văn bản do HĐND,\r\n\nUBND tỉnh ban hành.\n\nSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh rà soát văn bản của HĐND, UBND cùng cấp.\n\n2. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức rà soát các văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.\n\nPhòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện rà soát văn bản của HĐND, UBND cùng\r\n\ncấp.\n\nCông chức tư pháp - hộ tịch cấp xã\r\n\ngiúp UBND cấp xã rà soát văn bản của HĐND, UBND cùng cấp.\n\n3. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công\r\n\nchức tư pháp - hộ tịch cấp xã có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức hữu quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp rà soát văn bản của HĐND, UBND cấp\r\n\nmình để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình\r\n\nchỉ việc thi hành.\n\n4. Đối với rà soát văn bản theo yêu\r\n\ncầu của Bộ, ngành Trung ương liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của sở,\r\n\nban, ngành nào thì Thủ trưởng sở, ban, ngành đó chủ trì thực hiện việc rà soát.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH RÀ SOÁT VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 6. Lập\r\n\nkế hoạch rà soát\n\n1. Đối với rà soát thường xuyên:\n\nHàng năm, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp\r\n\nvà công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp\r\n\nxây dựng kế hoạch rà soát văn bản. Kế hoạch phải được xây dựng đồng thời và là\r\n\nmột bộ phận của kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Đối với những đợt tổng rà soát\r\n\nhoặc rà soát định kỳ, theo ngành, lĩnh vực: Thành lập Ban Chỉ đạo, tổ rà soát\r\n\nđể bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện. Sở Tư pháp chủ trì\r\n\nphối hợp với Văn phòng UBND tỉnh lập kế hoạch rà soát văn bản trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt. Sau khi kế hoạch rà soát văn bản được Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt thì các đơn vị có liên quan phải xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện của đơn vị mình.\n\nĐối với rà soát văn bản theo yêu\r\n\ncầu của Bộ, ngành Trung ương liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của sở, ban,\r\n\nngành nào thì sở, ban, ngành đó có trách nhiệm lập kế hoạch và chủ trì thực\r\n\nhiện việc rà soát.\n\n3. Nội dung kế hoạch tổng rà soát\r\n\nhoặc rà soát định kỳ, theo ngành lĩnh vực phải bao gồm những nội dung sau:\n\na) Mục đích và yêu cầu cụ thể của\r\n\nrà soát;\n\nb) Phạm vi và đối tượng rà soát;\n\nc) Phương thức tổ chức thực hiện\r\n\nrà soát;\n\nd) Dự kiến lịch biểu và dự trù\r\n\nkinh phí rà soát;\n\nđ) Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp\r\n\nvà thời gian thực hiện.\n\nĐiều 7. Thu\r\n\nthập, tập hợp và phân loại văn bản\n\n1. Việc thu thập và tập hợp văn bản\r\n\nđược tiến hành trên cơ sở mục đích, yêu cầu, đối tượng và phạm vi của công tác\r\n\nrà soát văn bản đã được nêu trong kế hoạch rà soát. Nhiệm vụ của giai đoạn này\r\n\nlà tìm kiếm và thu thập tất cả các văn bản thuộc đối tượng rà soát đã được xác\r\n\nđịnh với các yêu cầu:\n\na) Thu thập đúng những văn bản cần\r\n\nrà soát;\n\nb) Không để sót văn bản hoặc để sót\r\n\ncác quy phạm pháp luật trong từng văn bản;\n\nc) Tập hợp các văn bản các quy phạm\r\n\npháp luật theo những tiêu chí đã xác định;\n\nd) Có sự phối hợp, kết hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa người thu thập với người lưu trữ văn bản dưới sự chỉ đạo thống nhất của cơ\r\n\nquan, người có thẩm quyền.\n\n2. Nguồn thu thập văn bản:\n\na) Công báo, Phụ lục Công báo của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đã đăng văn bản;\n\nb) Văn bản lưu trữ ở Chi cục lưu\r\n\ntrữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi và Trung tâm lưu trữ các huyện, thành phố;\n\nc) Văn bản ở bộ phận lưu trữ của\r\n\ncơ quan ban hành - bản gốc (hay bản chính), là văn bản có dấu và chữ ký của người\r\n\ncó thẩm quyền;\n\nd) Bản gốc (bản chính) ở bộ phận\r\n\nlưu trữ của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện các văn bản đó;\n\nđ) Tập hệ thống hoá các văn bản pháp\r\n\nluật đã được rà soát của UBND tỉnh; văn bản dưới dạng ấn phẩm tập hợp hóa do\r\n\nUBND tỉnh phát hành; văn bản đăng trên các báo chí của Trung ương và địa\r\n\nphương.\n\n3. Phân loại văn bản:\n\nViệc phân loại văn bản phải dựa vào\r\n\ncác tiêu chí: theo lĩnh vực (ngành) văn bản điều chỉnh - còn gọi là phân loại\r\n\ntheo chuyên đề; theo thứ bậc hiệu lực của văn bản; theo trình tự thời gian ban\r\n\nhành.\n\na) Phân chia các văn bản theo các\r\n\nchuyên đề, lĩnh vực mà văn bản pháp luật điều chỉnh;\n\nb) Phân loại văn bản theo thứ bậc\r\n\nhiệu lực của văn bản.\n\nc) Phân loại bắt đầu từ những văn\r\n\nbản ban hành trước đến văn bản được ban hành sau; theo năm, theo tháng trong\r\n\nnăm (từ tháng 1 đến tháng 12); theo ngày trong một tháng (từ ngày 1 đến ngày\r\n\ncuối cùng của tháng); theo số văn bản trong một ngày (một cơ quan ban hành nhiều\r\n\nvăn bản trong một ngày về cùng một lĩnh vực).\n\n4. Kết thúc giai đoạn thu thập, tập\r\n\nhợp và phân loại văn bản phải lập được danh mục chung (danh mục tổng các văn bản\r\n\nđược thu thập, tập hợp để rà soát) bao gồm toàn bộ các văn bản được rà soát và\r\n\ncần sắp xếp theo 3 tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này, trong đó\r\n\ntiêu chí phân loại theo chuyên đề là cơ bản nhất.\n\nĐiều 8. Nội\r\n\ndung rà soát văn bản\n\n1. Ban hành đúng căn cứ pháp lý.\n\nCăn cứ pháp lý làm cơ sở cho việc\r\n\nban hành văn bản là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao\r\n\nhơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu lực\r\n\ntại thời điểm ban hành văn bản nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với\r\n\nvăn bản được ban hành đó, bao gồm:\n\nVăn bản quy phạm pháp luật của cơ\r\n\nquan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan\r\n\nban hành văn bản;\n\nVăn bản quy phạm pháp luật của cơ\r\n\nquan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm\r\n\nvi điều chỉnh của văn bản.\n\n2. Ban hành đúng thẩm quyền.\n\nThẩm quyền ban hành văn bản bao gồm:\r\n\nThẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.\n\na) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình\r\n\nthức (tên gọi) văn bản quy phạm pháp luật đã được quy định cho cơ quan, người\r\n\ncó thẩm quyền đó;\n\nb) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm\r\n\nquyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm\r\n\nquyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm\r\n\nquyền quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nquản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh\r\n\nvực.\n\n3. Nội dung của văn bản phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\nQuyết định, chỉ thị của UBND tỉnh\r\n\nphải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương và nghị quyết của\r\n\nHĐND tỉnh.\n\nNghị quyết của HĐND cấp huyện, quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị của UBND cấp huyện phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà\r\n\nnước Trung ương, văn bản của HĐND, UBND tỉnh; quyết định, chỉ thị của UBND cấp\r\n\nhuyện phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp huyện.\n\nNghị quyết của HĐND cấp xã, quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị của UBND cấp xã phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước\r\n\nTrung ương, văn bản của HĐND, UBND tỉnh, cấp huyện; quyết định, chỉ thị của\r\n\nUBND cấp xã phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp xã.\n\nQuyết định, chỉ thị của UBND tỉnh;\r\n\nNghị quyết của HĐND, Quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện, cấp xã phải bảo\r\n\nđảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành của cơ quan\r\n\nmình; đồng thời phải bảo đảm yêu cầu không làm cản trở việc thực hiện điều ước\r\n\nquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n4. Văn bản được ban hành phải\r\n\ntrình bày đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n5. Văn bản có nội dung sơ hở, không\r\n\ncòn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.\n\n6. Xác định tại thời điểm rà soát,\r\n\nvăn bản còn cần thiết duy trì nữa hay không;\n\nnhững quy định nào trong văn bản\r\n\ncó thể còn sử dụng được, những quy định nào đã lỗi thời, những quy định nào cần\r\n\nbổ sung, sửa đổi;\n\n7. Văn bản được rà soát liên quan\r\n\nđến những lĩnh vực nào, đã có bao nhiêu văn bản được ban hành để điều chỉnh\r\n\nlĩnh vực có văn bản đang được rà soát; trong số đó có văn bản nào đã được sửa\r\n\nđổi, bổ sung và ở các lĩnh vực khác có bao nhiêu văn bản liên quan đến văn bản được\r\n\nrà soát.\n\n8. Sự chồng chéo, không thống nhất\r\n\ncủa nội dung văn bản được rà soát với văn bản khác có nội dung điều chỉnh cùng\r\n\nmột vấn đề.\n\nĐiều 9. Các\r\n\nthao tác nghiệp vụ cụ thể trong rà soát\n\n1. Đọc, nghiên cứu văn bản:\n\na) Xác định mục đích ban hành\r\n\nvăn bản, phạm vi áp dụng của văn bản, nguyên tắc áp dụng của văn bản, các thuật\r\n\nngữ được giải thích trong văn bản và hiệu lực về thời gian của văn bản.\n\nb) Đọc kỹ từng văn bản trong số các\r\n\nvăn bản cần rà soát theo thứ tự từ văn bản có giá trị pháp lý cao tới văn bản\r\n\ncó giá trị pháp lý thấp; ghi vào phiếu xử lý từng văn bản về các số liệu, nội\r\n\ndung cơ bản của văn bản, ý kiến nhận xét sơ bộ để chuẩn bị cho việc đối chiếu,\r\n\nso sánh. Trong quá trình đọc, nghiên cứu văn bản cần tham khảo ý kiến của các\r\n\nchuyên gia, các ban ngành cùng cấp và đặc biệt là ý kiến của cơ quan đã được\r\n\ngiao soạn thảo văn bản đang đọc, nghiên cứu.\n\n2. Đối chiếu, so sánh văn bản:\n\na) Về hình thức văn bản: So sánh,\r\n\nđối chiếu văn bản đang xem xét với các điều của Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, các luật về\r\n\ntổ chức bộ máy Nhà nước và các luật khác có liên quan để xác định sự phù hợp về\r\n\ntên gọi pháp lý của văn bản và thẩm quyền ban hành văn bản.\n\nb) Về nội dung văn bản: Tiến hành\r\n\nphân tích một cách tỉ mỉ, so sánh, đối chiếu từng quy phạm, từng văn bản với\r\n\nnhững quy định mới nhất, chuẩn mực nhất để phát hiện được những khiếm khuyết\r\n\nnhư: văn bản trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn, sơ hở, từ đó xem xét hiệu\r\n\nlực của chúng. Cụ thể:\n\nb.1 Xem xét tính hợp hiến, hợp pháp:\r\n\nĐối chiếu văn bản cần rà soát với Hiến pháp để xem xét tính hợp hiến. Sau đó\r\n\nđối chiếu văn bản đó với các văn bản có hiệu lực cao hơn để xem xét tính hợp pháp\r\n\n(xem xét sự phù hợp của văn bản cần rà soát với văn bản của cơ quan nhà nước\r\n\ncấp trên).\n\nb.2 Xem xét tính thống nhất, đồng\r\n\nbộ của văn bản: Xem xét toàn diện văn bản đó theo mối quan hệ dọc và quan hệ\r\n\nngang trong hệ thống văn bản điều chỉnh một lĩnh vực nhất định; xem xét hiệu lực\r\n\ncủa văn bản để phát hiện những chỗ không thống nhất.\n\nb.3 Xem xét tính phù hợp với thực\r\n\ntiễn: Xem xét sự phù hợp của các quy định, của văn bản với trình độ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở lĩnh vực mà pháp luật điều chỉnh.\n\nNgoài ra, qua quá trình rà soát phải\r\n\nphát hiện được những mối quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bằng pháp luật,\r\n\nnhưng chưa có văn bản nào quy định, tức là phát hiện những \"kẽ hở\",\r\n\n\"lỗ hổng\" trong hệ thống pháp luật để có biện pháp khắc phục.\n\n3. Khi đối chiếu văn bản cần tuân\r\n\ntheo thứ tự:\n\na) Đối chiếu với các quy phạm pháp\r\n\nluật trong các văn bản do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành, từ văn bản có giá\r\n\ntrị pháp lý cao nhất tới văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn để xem xét sự phù\r\n\nhợp với thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền về hình thức của văn bản.\n\nb) Đối chiếu với các quy phạm pháp\r\n\nluật trong các văn bản có giá trị pháp lý ngang nhau, do cùng một cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của Nhà nước ban hành để xem xét tính đồng bộ, phát hiện những nội\r\n\ndung trùng lặp của văn bản.\n\nc) Đối chiếu với các văn bản khác\r\n\ncó liên quan tới lĩnh vực đang tiến hành rà soát nhằm phát hiện sự chồng chéo,\r\n\nmâu thuẫn trong các quy định của văn bản.\n\nd) Đối chiếu với tình hình kinh tế\r\n\n- xã hội cụ thể để xem xét tính khả thi của các quy định trong văn bản. Đồng thời,\r\n\nphát hiện các sơ hở trong nội dung quy định của pháp luật để đề xuất phương án\r\n\nbổ sung, sửa đổi cho phù hợp.\n\nĐiều 10. Xử\r\n\nlý kết quả rà soát văn bản\n\n1. Nguyên tắc xử lý kết quả rà soát\r\n\nvăn bản.\n\na) Loại bỏ các văn bản hết hiệu lực\r\n\nra khỏi danh mục đầy đủ và lập danh mục “văn bản hết hiệu lực” với thành phần\r\n\nbao gồm các văn bản hết thời hạn được quy định ngay trong văn bản đó, văn bản\r\n\nđược thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan Nhà nước đã ban hành văn bản\r\n\ncũ, văn bản được huỷ bỏ hay bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền và văn bản giải thích, hướng dẫn thi hành, quy định chi tiết văn bản hết\r\n\nhiệu lực (trừ trường hợp giữ lại toàn bộ hoặc một phần văn bản vì còn phù hợp\r\n\nvới các quy định của văn bản mới).\n\nb) Xử lý đối với văn bản có khiếm\r\n\nkhuyết như: huỷ bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc đình chỉ việc thi\r\n\nhành.\n\nHình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn\r\n\nbộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản đó\r\n\nđược ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành.\n\nHình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn\r\n\nbộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm\r\n\ncăn cứ ban hành văn bản được rà soát đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với\r\n\npháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi\n\nHình thức đình chỉ việc thi hành\r\n\nmột phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp\r\n\nluật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục\r\n\nthực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của\r\n\nNhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\nHình thức sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế được áp dụng đối với văn bản của nhiều cơ quan hoặc của một cơ quan quy\r\n\nđịnh khác nhau về cùng một vấn đề hoặc một nhóm vấn đề hoặc một quy định được\r\n\nnhắc đi nhắc lại ở nhiều văn bản hay các văn bản ban hành đúng pháp luật nhưng\r\n\ngiải quyết vấn đề không triệt để, sơ hở, nửa vời hoặc lạc hậu dẫn đến hiểu và\r\n\náp dụng không thống nhất.\n\nCác văn bản bị huỷ bỏ, bãi bỏ đều\r\n\nbị hết hiệu lực kể từ thời điểm văn bản mới có hiệu lực.\n\n2. Lập danh mục văn bản:\n\nSau khi kết thúc các bước trong quy\r\n\ntrình rà soát văn bản cần tổng hợp kết quả rà soát bằng cách lập danh mục các\r\n\nvăn bản hết hiệu lực; danh mục các văn bản còn hiệu lực; danh mục các văn bản\r\n\ncần sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế; danh mục các văn bản bãi bỏ hoặc huỷ bỏ.\r\n\nCác văn bản còn hiệu lực thi hành cần được sắp xếp theo trình tự, hệ thống nhất\r\n\nđịnh để thuận tiện cho việc áp dụng.\n\nCác danh mục văn bản phải bảo đảm\r\n\ncó đầy đủ các dữ kiện: Số thứ tự, tên gọi pháp lý của văn bản, số ký hiệu của\r\n\nvăn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, cơ quan ban hành văn bản, trích yếu\r\n\ncủa văn bản và lý do hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung hủy bỏ, bãi bỏ.\n\n3. Công bố kết quả rà soát văn bản.\n\nSau khi lập được các danh mục văn\r\n\nbản đã rà soát và kiểm tra, đối chiếu các danh mục được lập, cơ quan chủ trì rà\r\n\nsoát cần tham mưu UBND cùng cấp ban hành các quyết định công bố các danh mục\r\n\nvăn bản được rà soát; nếu danh mục rà soát thuộc thẩm quyền của HĐND các cấp\r\n\nthì cơ quan chủ trì rà soát tham mưu UBND trình HĐND cùng cấp công bố kết quả\r\n\nrà soát.\n\nĐiều 11.\r\n\nBáo cáo kết quả rà soát\n\nKết thúc quá trình rà soát và sau\r\n\nkhi cơ quan có thẩm quyền đã ban hành các quyết định công bố các danh mục văn\r\n\nbản được rà soát, cơ quan chủ trì rà soát tiến hành xây dựng báo cáo kết quả rà\r\n\nsoát gửi cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo bao gồm kết quả rà soát (tổng số văn\r\n\nbản được rà soát, số văn bản còn hiệu lực, số văn bản hết hiệu lực, số văn bản\r\n\nkiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ; số văn bản kiến nghị ban\r\n\nhành mới), kết quả xử lý các văn bản thuộc thẩm quyền, các danh mục kèm theo và\r\n\nnhững kiến nghị, đề xuất (nếu có). Khi gửi báo cáo cần gửi kèm cả files để\r\n\nthuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền khi tổng hợp.\n\nĐiều 12.\r\n\nXuất bản Tập hệ thống hóa và cập nhật Cơ sở dữ liệu pháp luật tương ứng.\n\nTrên cơ sở kết quả rà soát được công\r\n\nbố, cơ quan chủ trì việc rà soát đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xuất\r\n\nbản Tập hệ thống hoá các văn bản pháp luật được rà soát và cập nhật Cơ sở dữ\r\n\nliệu pháp luật tương ứng đối với các văn bản còn hiệu lực để cơ quan Nhà nước,\r\n\ncán bộ và nhân dân thuận tiện trong việc tra cứu, áp dụng.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13.\r\n\nKiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng cán bộ làm công tác rà soát\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính\r\n\nchất đặc điểm và khối lượng công việc cụ thể, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp\r\n\nhuyện bố trí cán bộ đủ năng lực để đảm nhiệm công tác rà soát văn bản.\n\nSở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nvà các cơ quan có liên quan tham mưu, kiện toàn tổ chức, lực lượng cán bộ làm\r\n\ncông tác pháp chế theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế,\r\n\nđể làm nhiệm vụ rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình và phối\r\n\nhợp với cơ quan tư pháp thực hiện việc rà soát.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ rà soát văn bản\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng\r\n\nPhòng Tư pháp xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về văn bản phục vụ kịp thời công tác rà\r\n\nsoát văn bản theo quy định.\n\nĐiều 15.\r\n\nKinh phí rà soát\n\nThực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Tư\r\n\npháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm\r\n\ncho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà các văn bản có liên quan.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp)\r\n\nđể xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103161 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103162.json b/contexts/context_103162.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eada81c95a77f8644d4faf643e0516ad6509dec5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103162.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-20-CT-TTg-2022-day-manh-hoat-dong-thu-vien-xay-dung-phat-trien-ky-nang-doc-cho-thieu-nhi-536040.aspx", + "name": "Chi-thi-20-CT-TTg-2022-day-manh-hoat-dong-thu-vien-xay-dung-phat-trien-ky-nang-doc-cho-thieu-nhi-536", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/CT-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ ĐẨY MẠNH ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TRONG XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN KỸ\r\n\nNĂNG ĐỌC, TIẾP CẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN CHO THIẾU NHI\n\nNhững năm qua, hệ thống thư viện mà\r\n\nnòng cốt là thư viện công cộng và thư viện trường học đã có sự phát triển mạnh\r\n\nvề số lượng và chất lượng, là chủ thể trực tiếp xây dựng môi trường đọc thuận lợi,\r\n\nthân thiện, phát triển văn hóa đọc trong Nhân dân; đã chú trọng đổi mới trong tổ\r\n\nchức và hoạt động, triển khai nhiều mô hình phù hợp, thực hiện tốt vai trò khơi\r\n\ndậy đam mê, hình thành thói quen, xây dựng và phát triển kỹ năng đọc, kỹ năng\r\n\ntiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi, góp phần xây dựng thế hệ trẻ Việt\r\n\nNam phát triển toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ. Pháp luật về thư viện tiếp tục\r\n\nxác định vai trò, nhiệm vụ quan trọng của thư viện trong xây dựng và phát triển\r\n\nvăn hóa đọc nói chung, kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi\r\n\nnói riêng.\n\nTuy nhiên, công tác tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện và kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế, chưa đáp ứng được yêu\r\n\ncầu: Môi trường đọc cho thiếu nhi ở nhiều địa phương còn thiếu, chưa thực sự\r\n\nphù hợp và thuận lợi trong tiếp cận thông tin; tỷ lệ thiếu nhi đọc sách thường\r\n\nxuyên chưa cao và bền vững, hoạt động khuyến đọc nhiều nơi còn mang tính phong\r\n\ntrào; chưa thực sự chú trọng việc hình thành thói quen, xây dựng và phát triển\r\n\nkỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi; có sự chênh lệch về điều\r\n\nkiện tiếp cận thông tin và các tiện ích, dịch vụ, sản phẩm thông tin thư viện\r\n\ngiữa thành thị và nông thôn, miền núi, khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\nNguyên nhân chủ yếu là do các cấp,\r\n\ncác ngành chưa quan tâm, đầu tư đúng mức, nhất là trong việc bố trí đủ quỹ đất,\r\n\nnhân lực, tài nguyên thông tin và các điều kiện cần thiết khác để thư viện triển\r\n\nkhai hiệu quả các hoạt động phục vụ thiếu nhi; sự phát triển của các phương tiện\r\n\ntruyền thông, thiết bị điện tử, mạng xã hội tác động mạnh mẽ đến thói quen đọc,\r\n\ntiếp cận thông tin của thiếu nhi; sự đổi mới hoạt động của thư viện chưa theo kịp\r\n\ntốc độ phát triển của khoa học công nghệ và yêu cầu thực tiễn nói chung; sự phối\r\n\nhợp giữa thư viện trường học với các loại thư viện khác chưa được triển khai đồng\r\n\nbộ, thường xuyên.\n\nĐể kịp thời khắc phục những hạn chế\r\n\nnêu trên, hình thành thói quen đọc sách và phát triển văn hóa đọc, đặc biệt là\r\n\nviệc phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi, góp phần\r\n\nthúc đẩy xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n\n1. Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\na) Tiếp tục tập trung tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả Luật Thư viện và các văn bản hướng dẫn; chủ trì hoặc phối hợp triển\r\n\nkhai các văn bản liên quan đến phát triển văn hóa đọc, xây dựng xã hội học tập\r\n\nvà học tập suốt đời, trong đó đặc biệt chú trọng đến đối tượng thiếu nhi.\n\nb) Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, xây\r\n\ndựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để khuyến khích, thúc đẩy các hoạt\r\n\nđộng, phong trào đọc chủ động, thường xuyên cũng như hình thành xu hướng đọc\r\n\ntrong thiếu nhi, trọng tâm là nâng cao kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông\r\n\ntin.\n\nc) Xây dựng khung tài liệu hướng dẫn\r\n\nphù hợp với đặc thù của đối tượng thiếu nhi; tổ chức tập huấn nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực thư viện đáp ứng yêu cầu của thư viện hiện đại và đặc thù của\r\n\nthiếu nhi.\n\nd) Xây dựng điểm mô hình khuyến đọc,\r\n\nkhông gian đọc thân thiện với thiếu nhi; phát triển và nhân rộng mô hình tủ\r\n\nsách gia đình, tủ sách dòng họ, tủ sách trường học, mô hình “Gia đình đọc sách\r\n\n- Gắn kết yêu thương”.\n\nđ) Tôn vinh những tấm gương ham đọc,\r\n\nham học; nhân rộng những mô hình tốt, cách làm hay, các sáng kiến ứng dụng đổi\r\n\nmới hoạt động thư viện trong xây dựng, phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi, đặc\r\n\nbiệt là gắn với chuyển đổi số trong lĩnh vực thư viện.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nội\r\n\nvụ, Tài chính nghiên cứu việc đề xuất chính sách khuyến khích, thu hút phù hợp\r\n\ncho người làm công tác thư viện phục vụ thiếu nhi, nhất là tại miền núi, khu vực\r\n\nbiên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\n2. Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\na) Tiếp tục chỉ đạo việc củng cố, kiện\r\n\ntoàn hệ thống thư viện trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục\r\n\nkhác thuộc phạm vi quản lý theo hướng hiện đại, thân thiện, tạo thuận lợi tối\r\n\nđa cho người sử dụng là đối tượng thiếu nhi; bố trí đủ người làm công tác thư\r\n\nviện đạt chuẩn theo quy định.\n\nb) Hoàn thiện chính sách, tiêu chuẩn\r\n\nvề thư viện trong các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và khung chương\r\n\ntrình giáo dục bao gồm các giờ học ngoại khóa tại thư viện công cộng; đẩy mạnh\r\n\nxây dựng văn hóa học đường, phát triển văn hóa đọc trong học đường, gắn với xây\r\n\ndựng xã hội học tập và học tập suốt đời, trong đó tập trung nâng cao tinh thần\r\n\ntự đọc, tự học, phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận, tra cứu và xử lý thông tin\r\n\ncho thiếu nhi, đồng thời đưa hoạt động này thành nội dung của tiết học chính khóa\r\n\nphù hợp với từng cấp học, bậc học.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, đẩy mạnh việc\r\n\ngắn giáo dục năng lực ngôn ngữ với các năng lực cơ bản như năng lực đọc, năng lực\r\n\nviết; hướng dẫn xây dựng và phát triển các nguồn học liệu mở cho trường học.\n\n3. Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\na) Chỉ đạo các cơ quan xuất bản, phát\r\n\nhành sách tăng cường các xuất bản phẩm có chất lượng phục vụ thiếu nhi; phối hợp\r\n\nvới thư viện trong thực hiện lưu chiểu và trao đổi xuất bản phẩm điện tử, ấn phẩm\r\n\nphục vụ thiếu nhi; chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh\r\n\ntruyền thông về văn hóa đọc, tăng cường ứng dụng và triển khai nền tảng công\r\n\nnghệ số phục vụ chuyển đổi số trong thư viện.\n\nb) Đề xuất và chỉ đạo triển khai các\r\n\nbiện pháp kiểm soát, sàng lọc thông tin, sản phẩm văn hóa có nội dung không phù\r\n\nhợp với lứa tuổi trẻ em, nhất là trên nền tảng công nghệ số; chỉ đạo các doanh\r\n\nnghiệp viễn thông tăng cường tuyên truyền và triển khai các giải pháp kỹ thuật\r\n\nngăn chặn thông tin xấu, độc hại trên không gian mạng có ảnh hưởng tiêu cực đối\r\n\nvới trẻ em.\n\n4. Các bộ, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả, trách nhiệm các nội dung tại mục 6 của Chỉ thị này;\r\n\ntrong đó chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện thuộc phạm vi quản\r\n\nlý; đẩy mạnh tuyên truyền, phối hợp, liên kết, hợp tác để tập trung phát triển\r\n\nvăn hóa đọc, phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi;\r\n\nnghiên cứu việc hình thành thư viện thiếu nhi hoặc bộ phận của thư viện chuyên\r\n\nphục vụ thiếu nhi.\n\n5. Đài Truyền hình\r\n\nViệt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan báo chí,\r\n\ntruyền thông ở trung ương và địa phương, các nhà xuất bản tiếp tục triển khai\r\n\nxây dựng, đổi mới và phổ biến các chương trình, sản phẩm truyền thông về phát\r\n\ntriển văn hóa đọc, chuyên mục về sách, trang bị kiến thức, kỹ năng đọc, kỹ năng\r\n\ntiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin cho thiếu nhi.\n\n6. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\na) Ban hành chương trình, kế hoạch và\r\n\nchỉ đạo để tiếp tục đẩy mạnh triển khai các chủ trương, chính sách phát triển\r\n\nvăn hóa đọc, trong đó tập trung phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông\r\n\ntin cho thiếu nhi.\n\nb) Kiện toàn, củng cố và phát huy tối\r\n\nđa chức năng, hiệu quả hoạt động của hệ thống thư viện, nhất là việc xây dựng\r\n\nthư viện, môi trường văn hóa đọc thân thiện và đạt chuẩn, phát triển tài nguyên\r\n\nthông tin phù hợp với đối tượng thiếu nhi, đa dạng sản phẩm thông tin và dịch vụ\r\n\nthư viện, tăng cường sự tham gia của thiếu nhi trong các hoạt động, sự kiện\r\n\nkhuyến đọc, trải nghiệm với sách; đẩy mạnh thư viện phục vụ lưu động, luân chuyển\r\n\ntài nguyên thông tin phục vụ thiếu nhi ở miền núi, khu vực biên giới, hải đảo,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và\r\n\nđặc biệt khó khăn.\n\nc) Bảo đảm ngân sách, quỹ đất và các\r\n\nđiều kiện cần thiết để phát triển thư viện trên địa bàn đạt chuẩn theo quy định\r\n\nvới trọng tâm là hệ thống thư viện công cộng, thư viện trường học; tăng đầu tư,\r\n\nhỗ trợ cho các thư viện công lập có vai trò quan trọng để tập trung phục vụ,\r\n\nphát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi; đẩy mạnh xã\r\n\nhội hóa để phát triển thư viện và văn hóa đọc phục vụ thiếu nhi trên địa bàn, đồng\r\n\nthời khuyến khích, phát huy vai trò của thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân\r\n\ncó phục vụ cộng đồng tham gia phục vụ thiếu nhi tại cơ sở.\n\nd) Đẩy mạnh tuyên truyền, nhất là\r\n\ntrên nền tảng công nghệ số, phát huy ưu thế của mạng xã hội nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức, chuyển đổi tư duy của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai\r\n\ntrò của văn hóa đọc, đặc biệt là hình thành thói quen đọc, phát triển kỹ năng đọc,\r\n\ntiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi.\n\nđ) Tăng cường tổ chức kết nối giữa\r\n\ncác thư viện, cơ sở giáo dục và các cơ quan liên quan để huy động sự tham gia của\r\n\nnhà trường, gia đình vào việc hình thành và duy trì thói quen đọc, nâng cao kỹ\r\n\nnăng đọc và năng lực tiếp cận, xử lý thông tin cho thiếu nhi; chỉ đạo xây dựng,\r\n\nphát triển mô hình, liên kết các loại thư viện, không gian đọc, phòng đọc cơ sở\r\n\ntrên địa bàn phù hợp với đối tượng thiếu nhi.\n\ne) Tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\ncác đề án về phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng, xây dựng xã hội học tập; từng\r\n\nbước xây dựng và phát triển thư viện, mô hình văn hóa đọc phù hợp với thiếu nhi\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt (khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo, thuộc diện hộ\r\n\nnghèo...).\n\ng) Đẩy mạnh chuyển đổi số, liên thông\r\n\nthư viện, xây dựng thư viện điện tử, thư viện số, cơ sở dữ liệu số, sử dụng\r\n\ncông nghệ hiện đại hỗ trợ việc đọc và khai thác thông tin của thiếu nhi trong\r\n\nthư viện.\n\nh) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\nthư viện đáp ứng yêu cầu của thư viện hiện đại và tính chất đặc thù đối với đối\r\n\ntượng thiếu nhi.\n\ni) Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực thư viện và phát triển văn hóa đọc, nhất là đối với các hoạt động phục\r\n\nvụ thiếu nhi (tập trung vào các quốc gia đã phát triển về lĩnh vực, hoạt động\r\n\nnày như: Singapore, Nhật Bản, Anh, Mỹ, Israrel...).\n\n7. Đề nghị:\n\na) Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam và các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, tích cực tham gia thực\r\n\nhiện chính sách, tổ chức các hoạt động nhằm xây dựng môi trường đọc và phát triển\r\n\nnăng lực đọc cho thiếu nhi; chỉ đạo các tổ chức thành viên tham gia hỗ trợ quản\r\n\nlý, vận hành các loại thư viện, không gian đọc, phòng đọc cơ sở phục vụ thiếu\r\n\nnhi.\n\nb) Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh chỉ đạo các tổ chức đoàn theo thẩm quyền tổ chức các hoạt động hướng\r\n\ndẫn, thực hành kỹ năng tiếp cận thư viện, thư viện số, nguồn tri thức trên các\r\n\nnền tảng công nghệ số cho thiếu nhi, đặc biệt là thiếu nhi ở miền núi, khu vực\r\n\nbiên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh đầu tư, xây dựng các không gian đọc,\r\n\nmô hình phát triển văn hóa đọc theo chủ đề trong hệ thống Đoàn, Hội, Đội và\r\n\ntrong các thiết chế của hệ thống Cung Thiếu nhi, Nhà Thiếu nhi, Trung tâm hoạt\r\n\nđộng thanh thiếu nhi; chủ động phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng nội\r\n\ndung tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của văn hóa đọc cho thiếu\r\n\nnhi.\n\n8. Khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển thư viện và văn hóa đọc phục vụ\r\n\nthiếu nhi, góp phần thúc đẩy thói quen đọc sách, nâng cao kỹ năng đọc và xây dựng\r\n\nxã hội học tập.\n\n9. Tổ chức thực hiện:\n\na) Yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan\r\n\ntriển khai quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện nghiêm Chỉ thị này.\n\nb) Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntổ chức triển khai, định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện, có sơ kết 03\r\n\nnăm, tổng kết 05 năm đánh giá thực hiện Chỉ thị và báo cáo Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nkịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện và phát triển\r\n\nvăn hóa đọc phục vụ thiếu nhi./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP; BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục: PL, KTTH,\r\n\n QHĐP, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2). PMC\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG \r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n", + "id": 103162 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103163.json b/contexts/context_103163.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..030ad4298fc8d2b89d66bcb9253bc369a870bb67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103163.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-01-2007-QD-UBND-tiep-cong-dan-xu-ly-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-tranh-chap-quyen-su-dung-dat-nha-thuoc-so-huu-Nha-nuoc-quan-Tan-Phu-60311.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2007-QD-UBND-tiep-cong-dan-xu-ly-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-tranh-chap-quyen-su-dung-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN TÂN PHÚ\r\n\n *****\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 01/2007/QĐ-UBND\n\nTân Phú, ngày 13 tháng 02 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY\r\n\nĐỊNH VỀ TIẾP CÔNG DÂN; XỬ LÝ ĐƠN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN\r\n\nTÂN PHÚ”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004, ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và\r\n\ncác Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của UBND thành\r\n\nphố về ban hành Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu\r\n\nnại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận tại\r\n\nTờ trình số 01/TTr-VP ngày 08 tháng 02 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tiếp\r\n\ncông dân; xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn quận Tân Phú. \n\nĐiều\r\n\n2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. \n\nĐiều\r\n\n3.\r\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Chánh Thanh tra\r\n\nquận, Thủ trưởng các Phòng ban chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường\r\n\nthuộc quận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Hạnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TIẾP CÔNG DÂN; XỬ\r\n\nLÝ ĐƠN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỬ\r\n\nDỤNG NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN PHÚ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Ủy\r\n\nban nhân dân quận Tân Phú)\n\nChương\r\n\n1: \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định\r\n\nchi tiết các giai đoạn của quá trình sau đây:\n\n1. Tiếp cá nhân, cơ\r\n\nquan, tổ chức đến khiếu nại, tố cáo, tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sử\r\n\ndụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước (gọi tắt là tiếp công dân), xử lý đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo, tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước.\n\n2. Hòa giải tranh\r\n\nchấp quyền sử dụng đất, tranh chấp quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước (gọi\r\n\ntắt là hòa giải tranh chấp).\n\n3. Giải quyết tranh\r\n\nchấp đất, tranh chấp quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước (gọi tắt là giải\r\n\nquyết tranh chấp) thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND quận\r\n\nTân Phú.\n\n4. Giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo; cập nhật, theo dõi và báo cáo định kỳ về công tác tiếp dân, xử lý\r\n\nvà giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp.\n\nĐiều\r\n\n2.\r\n\nNhững quy định đối với người thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\n\n1. Người thực hiện\r\n\nviệc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đến nơi tiếp công dân của các cơ quan phải\r\n\ntuân theo hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân. \n\n2. Người tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo phải làm đơn gửi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong\r\n\nthời hiệu, thời hạn theo quy định. \n\n3. Người tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định\r\n\npháp luật\n\n4. Trường hợp người\r\n\ntranh chấp, khiếu nại thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật để\r\n\nthực hiện việc tranh chấp, khiếu nại thì người đại diện phải có giấy tờ để\r\n\nchứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của\r\n\nmình.\n\n5. Đối với việc gửi\r\n\nđơn tố cáo về hành vi trái pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào\r\n\ngây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, người tố cáo có nghĩa vụ trình bày\r\n\ntrung thực về nội dung tố cáo, nêu rõ họ tên, địa chỉ của mình, chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật. \n\n6. Luật sư tham gia\r\n\nvào quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại được thực hiện theo Luật Khiếu\r\n\nnại, tố cáo và theo pháp luật về luật sư. Khi tham gia quá trình giải quyết\r\n\ntranh chấp, khiếu nại để giúp đỡ người khiếu nại về pháp luật, luật sư phải\r\n\nxuất trình các giấy tờ: thẻ luật sư; giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của\r\n\nngười tranh chấp, khiếu nại; giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư đối\r\n\nvới trường hợp luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc giấy giới\r\n\nthiệu của Đoàn Luật sư nơi luật sư đó là thành viên đối với trường hợp luật sư\r\n\nhành nghề với tư cách cá nhân. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có\r\n\ntrách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để luật sư giúp đỡ người tranh chấp, khiếu\r\n\nnại về pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại.\n\n7. Đối với cơ quan:\r\n\nthực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại thông qua người đại diện là Thủ trưởng cơ\r\n\nquan đó. Thủ trưởng cơ quan được ủy quyền cho cấp Phó hoặc người có trách nhiệm\r\n\ntrong cơ quan đó để thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại; người được ủy quyền\r\n\ncó nghĩa vụ thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại theo đúng nội dung được ủy\r\n\nquyền.\n\n8. Đối với tổ chức:\r\n\nthực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng\r\n\nđầu tổ chức được quy định trong quyết định thành lập tổ chức hoặc trong Điều lệ\r\n\ncủa tổ chức đó. Người đứng đầu tổ chức được ủy quyền cho cấp Phó hoặc người có\r\n\ntrách nhiệm trong cơ quan đó để thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại; người\r\n\nđược ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại theo đúng nội\r\n\ndung được ủy quyền. \n\n9. Đơn tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn, họ và tên, ngày,\r\n\ntháng, năm sinh, giới tính của người đứng tên trong đơn; số chứng minh nhân\r\n\ndân, nơi cấp, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp, địa chỉ nơi cư trú của người đứng\r\n\ntên trong đơn; nội dung, lý do tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và yêu cầu của\r\n\nngười viết đơn. Đơn phải do người tranh chấp, khiếu nại, tố cáo ký tên. \n\nĐiều\r\n\n3. Giải\r\n\nthích từ ngữ và từ viết tắt\n\n1. Giải thích từ ngữ:\n\n- Khiếu nại:\r\n\nlà việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem\r\n\nxét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán\r\n\nbộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp\r\n\nluật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\n\n- Tố cáo: là\r\n\nviệc công dân theo thủ tục do Luật Khiếu nại, tố cáo quy định báo cho cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ\r\n\nquan, tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của\r\n\nNhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.\n\n- Tranh chấp quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước: là việc giữa cá nhân\r\n\nvới cá nhân, cá nhân với tổ chức hoặc giữa tổ chức với tổ chức có mâu thuẫn về\r\n\nquyền lợi và nghĩa vụ trong quản lý và sử dụng nhà, đất; một trong hai bên hoặc\r\n\ncả hai có đơn yêu cầu cơ quan hành chính Nhà nước thụ lý giải quyết.\n\n- Ngày làm việc\r\n\nlà tổng số ngày trong tuần trừ đi các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ\r\n\nluật Lao động.\n\n- Vụ việc phức tạp\r\n\nlà vụ việc chưa được pháp luật quy định rõ, còn nhiều quan điểm khác nhau, cần\r\n\nphải áp dụng các quy định khác của pháp luật để giải quyết.\n\n- Tài liệu có căn\r\n\ncứ là tài liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội dung vụ việc,\r\n\nnhững tài liệu này phải phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định hành\r\n\nchính trong quản lý đất đai bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu\r\n\nhồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất. \n\n- Hành vi hành chính\r\n\ntrong quản lý đất đai: là hành vi của cán bộ, công chức Nhà nước khi giải\r\n\nquyết công việc trong quản lý đất đai.\n\n2. Giải thích từ viết\r\n\ntắt: \n\nKN: khiếu nại.\n\nTC: tố cáo.\n\nQĐ GQKN: quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại.\n\nQĐHC: quyết định hành\r\n\nchính.\n\nHVHC: hành vi hành\r\n\nchính.\n\nCBTD-XLĐ: cán bộ tiếp\r\n\ndân và xử lý đơn.\n\nCBGQĐ: cán bộ giải\r\n\nquyết đơn.\n\nQSDĐ: quyền sử dụng\r\n\nđất.\n\nQSDN: quyền sử dụng\r\n\nnhà.\n\nChương\r\n\n2:\n\nQUY ĐỊNH VỀ TIẾP CÔNG\r\n\nDÂN, TIẾP NHẬN ĐƠN KN, TC, TRANH CHẤP QSDĐ, QSDN THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\nĐiều\r\n\n4.\r\n\nViệc bố trí nơi tiếp công dân\n\n1. Các Phòng ban\r\n\nchuyên môn và UBND 11 phường thuộc quận bố trí nơi tiếp công dân, địa điểm tiếp\r\n\ncông dân thuận tiện, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến\r\n\ntrình bày KN-TC, tranh chấp được dễ dàng, thuận lợi.\n\n2. Tại nơi tiếp công\r\n\ndân, các đơn vị niêm yết lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân, bản quy\r\n\nđịnh về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn quận\r\n\nTân Phú. Lịch tiếp công dân phải ghi cụ thể thời gian tiếp dân của CBTD, họ tên\r\n\nvà chức vụ của CBTD; thời gian tiếp dân của lãnh đạo đơn vị, họ tên và chức vụ\r\n\ncủa lãnh đạo đơn vị. Nội quy tiếp công dân phải ghi rõ trách nhiệm của CBTD,\r\n\nquyền và nghĩa vụ của người đến KN-TC, tranh chấp. \n\nĐiều\r\n\n5.\r\n\nViệc tiếp công dân của Lãnh đạo đơn vị\n\n1. Lãnh đạo các đơn\r\n\nvị có trách nhiệm tiếp công dân theo định kỳ (lãnh đạo phường ít nhất 01\r\n\nngày/tuần, lãnh đạo phòng ban ít nhất 02 ngày/tháng) và tiếp công dân khi có\r\n\nyêu cầu khẩn thiết.\n\n2. Khi tiếp công dân,\r\n\nđối với những KN, TC, tranh chấp thuộc thẩm quyền mà nội dung vụ việc rõ ràng,\r\n\ncụ thể, có cơ sở giải quyết thì lãnh đạo đơn vị trả lời ngay cho người dân\r\n\nbiết, nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu thì lãnh đạo đơn vị nói rõ thời hạn\r\n\ngiải quyết, người cần liên hệ tiếp để biết kết quả giải quyết.\n\n3. Đối với những vụ\r\n\nviệc khiếu nại, tố cáo phức tạp, đông người, Lãnh đạo các đơn vị cần tăng cường\r\n\nsố lần tiếp dân, trực tiếp xuống cơ sở để vận động tuyên truyền và đối thoại\r\n\ntrực tiếp với dân để có biện pháp giải quyết cụ thể và phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Cập nhật Sổ theo\r\n\ndõi công tác tiếp dân của lãnh đạo đơn vị:\n\n- Việc tiếp dân trình\r\n\nbày KN-TC, tranh chấp của Lãnh đạo đơn vị phải được ghi vào Sổ theo dõi công\r\n\ntác tiếp dân của Lãnh đạo đơn vị (theo mẫu Thanh tra quận đã hướng dẫn), Sổ này\r\n\nđược lưu giữ tại nơi tiếp công dân. \n\nĐiều\r\n\n6.\r\n\nViệc tiếp dân của cán bộ tiếp dân\n\n1. Việc bố trí cán bộ\r\n\ntiếp dân: Lãnh đạo các đơn vị có văn bản phân công cán bộ phụ trách tiếp công\r\n\ndân và xử lý đơn KN, TC, tranh chấp.\n\n2. Quy trình tiếp\r\n\ncông dân:\n\nBước 1: Kiểm tra sơ\r\n\nbộ\n\n- Khi người KN, TC,\r\n\ntranh chấp đến trình bày KN-TC, tranh chấp, CBTD-XLĐ yêu cầu người KN, TC,\r\n\ntranh chấp xuất trình giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy\r\n\nthân khác) để kiểm tra nhân thân, xuất trình đơn kèm tài liệu liên quan để xem\r\n\nxét kiểm tra nội dung vụ việc, rà soát tiến trình đã giải quyết trước đó. \n\n- Trường hợp KN, TC\r\n\nđông người: khi có KN đông người, CBTD-XLĐ hướng dẫn từng người viết đơn KN\r\n\ntheo quy định của pháp luật để giải quyết thành vụ việc riêng lẻ. Trường hợp\r\n\nnhiều người đến TC về cùng một nội dung thì yêu cầu họ cử đại diện trực tiếp\r\n\ntrình bày nội dung sự việc. \n\n- Trường hợp người\r\n\nKN, TC, tranh chấp đến trình bày trực tiếp việc KN, TC, tranh chấp mà không có\r\n\nđơn KN-TC: CBTD-XLĐ có trách nhiệm hướng dẫn người KN-TC viết thành đơn, nếu họ\r\n\nkhông đồng ý thì CBTD-XLĐ ghi lại ý kiến trình bày của họ vào Bản ghi lời KN,\r\n\nTC, tranh chấp và yêu cầu người KN, TC, tranh chấp ký tên hoặc điểm chỉ.\n\nBước 2: Nhận đơn, trả\r\n\nđơn hoặc hướng dẫn trên cơ sở kết quả kiểm tra ở bước 1\n\n- Đối với người KN,\r\n\nTC, tranh chấp gửi đơn đúng thẩm quyền giải quyết của lãnh đạo đơn vị, CBTD-XLĐ\r\n\nkiểm tra đơn và các tài liệu kèm theo, nếu đầy đủ thì có trách nhiệm viết Biên\r\n\nnhận tiếp nhận đơn (biên nhận có chữ ký của CBTD và người KN, TC, tranh chấp).\r\n\nTrong trường hợp đơn KN, TC, tranh chấp không có đủ các nội dung theo quy định\r\n\nvà người KN, TC, tranh chấp chưa cung cấp đủ tài liệu có liên quan thì CBTD-XLĐ\r\n\ncó trách nhiệm yêu cầu người KN, TC, tranh chấp bổ sung đầy đủ (việc yêu cầu\r\n\ncông dân bổ sung tài liệu chỉ thực hiện một lần), sau đó mới tiếp nhận đơn và\r\n\ntài liệu kèm theo. \n\n- Đối với việc tố cáo\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe\r\n\ndọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,\r\n\ncơ quan, tổ chức thì người tố cáo phải cung cấp đầy đủ tài liệu có căn cứ về\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật nêu trên. Nếu người TC không có tài liệu chứng cứ\r\n\nnhưng trình bày vụ việc TC rõ ràng cụ thể, có cơ sở xác minh kiểm tra thì\r\n\nCBTD-XLĐ vẫn tiếp nhận đơn. \n\n-\r\n\nTrường hợp người gửi đơn KN, TC, tranh chấp không đúng thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa lãnh đạo đơn vị hoặc không đủ điều kiện thụ lý thì CBTD-XLĐ từ chối nhận\r\n\nđơn và hướng dẫn bằng văn bản (nếu người KN, TC, tranh chấp có yêu cầu) để\r\n\nngười KN, TC, tranh chấp gửi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết (việc hướng\r\n\ndẫn bằng văn bản chỉ thực hiện một lần). Trong trường hợp người KN, TC, tranh\r\n\nchấp gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việc KN, TC,\r\n\ntranh chấp thì cơ quan nhận được trả lại các giấy tờ tài liệu đó cho người KN,\r\n\nTC, tranh chấp.\n\nBước 3: Cập nhật Sổ\r\n\ntheo dõi công tác tiếp dân của CBTD: Việc tiếp dân trình bày KN-TC, tranh chấp\r\n\ncủa CBTD-XLĐ phải được ghi vào Sổ theo dõi công tác tiếp dân của CBTD-XLĐ (theo\r\n\nmẫu Thanh tra quận đã hướng dẫn), Sổ này được lưu giữ tại nơi tiếp công dân. \n\n- Trường hợp người\r\n\nKN-TC, tranh chấp đến nơi tiếp công dân để biết tiến độ giải quyết hồ sơ thì\r\n\nCBTD-XLĐ rà soát tiến độ và trả lời ngay cho công dân tại buổi tiếp công dân.\n\nChương\r\n\n3:\n\nQUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ\r\n\nĐƠN, GIẢI QUYẾT KN, TC\n\nMục\r\n\n1: XỬ LÝ ĐƠN KN, TC\n\nĐiều\r\n\n7.\r\n\nXử lý đơn KN, TC\n\nLãnh đạo các đơn vị\r\n\nphân công CBTD-XLĐ làm công tác xử lý đơn KN, TC. CBTD-XLĐ kiểm tra, rà soát,\r\n\nxem xét nội dung và hình thức đơn KN, TC đối chiếu quy định pháp luật để phân\r\n\nloại đơn. Qua phân loại, CBTD-XLĐ xác định các đơn không đủ điều kiện thụ lý và\r\n\ncác đơn đủ điều kiện thụ lý.\n\nĐiều\r\n\n8.\r\n\nĐơn KN không đủ điều kiện thụ lý\n\n1. Đơn KN thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:\n\n- QĐHC, HVHC bị KN\r\n\nkhông liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người KN.\n\n- Người KN không có\r\n\nnăng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp. \n\nTrong trường hợp\r\n\nngười khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh\r\n\nkhác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì cha, mẹ, vợ,\r\n\nchồng, con, anh, chị, em ruột có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người giám\r\n\nhộ là người đại diện để thực hiện việc khiếu nại; nếu không có người đại diện\r\n\nthì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú cử đại\r\n\ndiện để thực hiện việc khiếu nại. Khi thực hiện việc khiếu nại, người đại diện\r\n\nphải có giấy tờ hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người khiếu nại\r\n\ncư trú để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp\r\n\npháp của mình. Trong trường hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn\r\n\ncử người đại diện để khiếu nại thì phải có văn bản nêu rõ lý do, trách nhiệm\r\n\ncủa người đại diện. Người đại diện có các quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại\r\n\ntheo quy định của Luật KN, TC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật KN,\r\n\nTC.\n\n- Người đại diện\r\n\nkhông hợp pháp.\n\nTrường\r\n\nhợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do\r\n\nkhách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ,\r\n\nvợ, chồng, con đã thành niên, anh, chị, em ruột hoặc người khác có năng lực\r\n\nhành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại. Người được ủy quyền chỉ thực\r\n\nhiện việc khiếu nại theo đúng nội dung đã được ủy quyền. Việc ủy quyền phải\r\n\nbằng văn bản và phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người ủy\r\n\nquyền cư trú.\n\n- Thời hiệu khiếu\r\n\nnại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết.\n\nThời\r\n\nhiệu khiếu nại đối với QĐHC, HVHC trong quản lý đất đai là 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được QĐHC, biết được HVHC. Thời hiệu khiếu nại đối với QĐHC, HVHC trong\r\n\nlĩnh vực khác là 90 ngày, kể từ ngày nhận được QĐHC, biết được HVHC.\n\n- Việc KN đã có QĐ\r\n\ngiải quyết KN lần hai.\n\n- Việc KN đã được Tòa\r\n\nán thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án.\n\n2. Đối với đơn KN\r\n\nkhông đủ điều kiện để thụ lý, CBTD-XLĐ trình lãnh đạo đơn vị ban hành văn bản\r\n\ntrả lời không thụ lý, nêu lý do không thụ lý, có hướng dẫn người KN gửi đơn đến\r\n\nđúng cơ quan có thẩm quyền nếu người KN gửi đơn KN không đúng cơ quan có thẩm\r\n\nquyền giải quyết (riêng trường hợp đơn gửi đến nhiều cơ quan trong đó đã có cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn). Trong trường hợp người KN gửi kèm\r\n\ncác giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan vụ việc KN thì gửi trả lại các giấy\r\n\ntờ, tài liệu đó cho người KN. Thời hạn ban hành văn bản trả lời không thụ lý là\r\n\ntrong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn KN.\n\nRiêng tại Văn phòng\r\n\nHĐND và UBND quận, nếu đơn KN thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND\r\n\nphường và Thủ trưởng phòng ban nhưng người KN gửi đơn đến UBND quận thì\r\n\nCBTD-XLĐ của Văn phòng HĐND và UBND quận báo cáo Thường trực UBND quận có văn\r\n\nbản yêu cầu Chủ tịch UBND phường, Thủ trưởng phòng ban giải quyết theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n3. Đối với đơn KN\r\n\nkhông nêu rõ QĐHC, HVHC bị KN, không nêu rõ yêu cầu của người KN, không có chữ\r\n\nký trực tiếp và đầy đủ thông tin của người KN, không có ghi ngày tháng năm ký\r\n\nđơn và đơn không cung cấp thông tin tài liệu, bằng chứng về nội dung KN thì\r\n\nCBTD-XLĐ trình lãnh đạo đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn người KN viết lại đơn\r\n\nKN, bổ sung đầy đủ các nội dung tài liệu bằng chứng. Nếu người KN không bổ sung\r\n\nthì gửi văn bản đôn đốc bổ sung. Sau 10 ngày kể từ ngày phát hành văn bản đôn\r\n\nđốc bổ sung mà người KN không bổ sung thì CBTD-XLĐ báo cáo lãnh đạo đơn vị\r\n\nkhông thụ lý và thông báo cho người KN biết.\n\nThời hạn ban hành văn\r\n\nbản hướng dẫn là trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn KN.\n\nĐiều\r\n\n9.\r\n\nĐơn KN đủ điều kiện thụ lý\n\nĐối với đơn KN đủ\r\n\nđiều kiện thụ lý, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn,\r\n\ncác đơn vị phải thực hiện các công việc sau:\n\n1. Đối với đơn KN\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận: nếu là vụ việc KN bình\r\n\nthường thì CBTD-XLĐ thuộc Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực UBND\r\n\nquận chỉ đạo phòng ban quản lý ngành, lĩnh vực có KN tiến hành xác minh, đề\r\n\nxuất giải quyết KN (gửi kèm đơn và tài liệu do người KN cung cấp). Nếu là vụ\r\n\nviệc KN phức tạp, vụ việc KN liên quan đền bù giải tỏa, tái định cư và vụ việc\r\n\ngiải quyết KN lần hai thì CBTD-XLĐ thuộc Văn phòng HĐND và UBND quận trình\r\n\nThường trực UBND quận chỉ đạo Thanh tra quận tiến hành xác minh, đề xuất giải\r\n\nquyết KN (gửi kèm đơn và tài liệu do người KN cung cấp).\n\n2. Đối với KN thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn và Chủ tịch UBND\r\n\n11 phường thuộc quận: CBTD-XLĐ trình lãnh đạo đơn vị ban hành quyết định thụ lý\r\n\nđơn và thông báo thụ lý gửi người KN biết. \n\nQuyết định thụ lý đơn phải đảm bảo có các nội dung: thụ\r\n\nlý đơn KN gì, của ai, phân công cán bộ nào xác minh đề xuất giải quyết (gọi\r\n\nchung là cán bộ giải quyết đơn - CBGQĐ), trách nhiệm của cán bộ được phân công,\r\n\nthời hạn xác minh báo cáo kết quả.\n\n3. Lãnh đạo các phòng\r\n\nban cần lưu ý: \n\n- Các đơn KN do phòng\r\n\nban nhận từ Văn phòng HĐND và UBND quận chuyển đến có nội dung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của UBND quận nhưng giao Thủ trưởng phòng ban xác minh, tham mưu đề\r\n\nxuất giải quyết được xử lý như đơn thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng phòng ban,\r\n\nCBTD-XLĐ có trách nhiệm trình lãnh đạo đơn vị ban hành quyết định thụ lý đơn và\r\n\nthông báo thụ lý gửi người KN biết. \n\n- Lãnh đạo phòng ban\r\n\nkhông phân công cán bộ đã tham mưu QĐHC bị KN, cán bộ có HVHC bị KN thực hiện\r\n\nxác minh, đề xuất giải quyết KN.\n\nĐiều\r\n\n10.\r\n\nĐơn TC không đủ điều kiện thụ lý, không thuộc thẩm quyền\n\n1. Không xem xét giải\r\n\nquyết đối với những TC giấu tên, mạo danh, không rõ địa chỉ, không có chữ ký\r\n\ntrực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những TC đã được cấp có thẩm quyền giải quyết\r\n\nnay TC lại nhưng không có bằng chứng mới.\n\n2. Đối với đơn TC\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền giải quyết của lãnh đạo đơn vị thì CBTD-XLĐ trình lãnh\r\n\nđạo đơn vị ban hành Phiếu chuyển đơn TC kèm các tài liệu chứng cứ liên quan\r\n\n(nếu có) đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người TC\r\n\nbiết. Thời hạn ban hành Phiếu chuyển đơn là trong 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được đơn TC.\n\nĐiều\r\n\n11.\r\n\nĐơn TC thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý\n\nNếu TC thuộc thẩm\r\n\nquyền và đủ điều kiện thụ lý của cấp mình thì CBTD-XLĐ phải tiếp nhận và làm\r\n\nbiên nhận và vào sổ tiếp nhận đơn, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt giao cho cán\r\n\nbộ thụ lý, ghi sổ theo dõi tiến trình thụ lý giải quyết theo đúng trình tự, thủ\r\n\ntục quy định.\n\nĐiều\r\n\n12.\r\n\nHồi âm đơn thư KN, TC sau khi xử lý đơn (nếu có)\n\nĐối với đơn KN, TC do\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giám sát (HĐND quận, HĐND phường,\r\n\nỦy ban MTTQ quận, Ủy ban MTTQ phường, Văn phòng Quận ủy, đại biểu HĐND quận,\r\n\nđại biểu HĐND phường v.v…), cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan truyền thông\r\n\nđại chúng (báo, đài) chuyển đến:\n\n1.\r\n\nNếu đơn KN-TC thuộc thẩm quyền giải quyết của lãnh đạo đơn vị thì CBTD-XLĐ\r\n\nngoài việc trình lãnh đạo đơn vị ban hành quyết định thụ lý, gửi thông báo thụ\r\n\nlý cho người KN-TC biết còn phải thông báo cho các cơ quan trên biết kết quả xử\r\n\nlý đơn. \n\n2.\r\n\nNếu đơn KN-TC không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị thì CBTD-XLĐ trình\r\n\nlãnh đạo đơn vị ban hành Phiếu trả lại đơn gửi các cơ quan trên (gửi kèm đơn).\n\nĐiều\r\n\n13.\r\n\nCập nhật Sổ nhận đơn, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn\n\nCBTD-XLĐ phải cập\r\n\nnhật việc nhận đơn, kết quả xử lý đơn, hồi âm đơn vào Sổ nhận đơn, xử lý đơn và\r\n\nhồi âm đơn (theo mẫu Thanh tra quận đã hướng dẫn).\n\nĐiều\r\n\n14.\r\n\nNhững vụ việc cần áp dụng những biện pháp ngăn chặn kịp thời\n\nĐối với đơn KN-TC\r\n\nphản ảnh những vụ việc nghiêm trọng, cần phải có ngay những biện pháp cấp bách\r\n\nnhằm ngăn ngừa những hậu quả xấu xảy ra, bao gồm: \n\n- Đơn KN, TC phản ảnh\r\n\nvụ việc gay gắt, phức tạp, nhạy cảm, có liên quan đến tôn giáo, chính sách dân\r\n\ntộc có khả năng phát sinh “điểm nóng” về KN, TC, với sự tham gia của nhiều\r\n\nngười, phạm vi ảnh hưởng rộng và có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến\r\n\ntình hình an ninh trật tự trên địa bàn;\n\n- Đơn KN, TC về hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật nghiêm trọng đang xảy ra hoặc sẽ xảy ra;\n\n- Đơn TC mà người TC\r\n\nphản ảnh họ đang bị truy bức, trả thù, trù dập.\n\nCBTD-XLĐ phải báo cáo\r\n\nngay với lãnh đạo đơn vị để áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật, giữ gìn an ninh trật tự công cộng, không để phát sinh thiệt hại\r\n\ncho Nhà nước, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n15.\r\n\nXử lý đối với đơn vừa có nội dung KN vừa có nội dung TC \n\nCBTD-XLĐ\r\n\nphải tách nội dung KN ra khỏi nội dung TC rồi mới tiến hành xử lý. Nội dung KN\r\n\nsẽ được xử lý như đối với đơn KN, nội dung TC sẽ được xử lý như đối với đơn TC\r\n\ntheo trình bày ở phần trên (không yêu cầu công dân viết lại đơn khác).\n\nMục\r\n\n2: GIẢI QUYẾT ĐƠN KN SAU KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH THỤ LÝ\n\nĐiều\r\n\n16. Trách\r\n\nnhiệm của cán bộ giải quyết đơn\n\n1. Chuẩn bị giải\r\n\nquyết KN:\n\n- Nghiên cứu sơ bộ vụ\r\n\nviệc, bao gồm nghiên cứu qua hồ sơ, nghiên cứu qua đương sự và nghiên cứu tại\r\n\nđịa bàn.\n\n- Xây dựng Kế hoạch\r\n\ngiải quyết vụ việc (nêu ra nội dung - văn bản pháp lý cần nghiên cứu bổ sung,\r\n\nvấn đề cần phải thẩm tra xác minh, gặp gỡ cá nhân - cơ quan nào để thu thập\r\n\nthông tin chứng cứ, tiến độ - thời gian thực hiện của từng việc cụ thể, dự kiến\r\n\ncác vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết) trình lãnh đạo đơn vị phê\r\n\nduyệt để làm cơ sở thực hiện.\n\n- Tập hợp và nghiên\r\n\ncứu tài liệu liên quan, bao gồm: tài liệu văn bản do đơn KN đề cập, tài liệu\r\n\nvăn bản liên quan đến QĐHC, HVHC bị KN và các tài liệu văn bản nghiệp vụ hướng\r\n\ndẫn chỉ đạo giải quyết KN và các lĩnh vực có liên quan.\n\n2. Thẩm tra, xác minh\r\n\nvụ việc:\n\n-\r\n\nLàm việc với người KN, người bị KN, người có liên quan để khai thác thông tin.\n\n- Kiểm tra, đối\r\n\nchiếu, xem xét cụ thể hồ sơ tài liệu, kiểm tra địa bàn, sự kiện; yêu cầu giám\r\n\nđịnh, đo vẽ (nếu cần).\n\n- Tổ chức đối thoại,\r\n\nđối chất để làm rõ nội dung KN và yêu cầu của các bên, làm rõ tính chính xác,\r\n\nđúng đắn của thông tin do các bên đã cung cấp.\n\n- Đề nghị cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xác nhận, cung cấp thông tin các nội dung liên quan.\n\n-\r\n\nPhân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá thông tin, đối chiếu với quy định của\r\n\nvăn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước để xác định tính đúng sai của nội\r\n\ndung KN. \n\n3. Sắp xếp hồ sơ và\r\n\nlập Báo cáo thẩm tra, xác minh:\n\n-\r\n\nSắp xếp hồ sơ: CBGQĐ sắp xếp hồ sơ theo thứ tự thời gian, ghi số bút lục và lập\r\n\nbản kê chi tiết các tài liệu có trong hồ sơ, các tài liệu cùng loại được sắp\r\n\nxếp theo nhóm và theo thứ tự thời gian (gồm 05 nhóm: nhóm 1: đơn KN và tài liệu\r\n\nđính kèm do người KN cung cấp, nhóm 2: tài liệu do CBGQĐ thu thập từ các nguồn\r\n\nkhác, nhóm 3: các biên bản xác minh - đối thoại, đối chất, nhóm 4: các thư mời,\r\n\nphiếu báo, quyết định thụ lý, nhóm 5: báo cáo kết quả xác minh kèm dự thảo\r\n\nquyết định giải quyết KN).\n\n- Lập báo cáo thẩm\r\n\ntra, xác minh trình lãnh đạo đơn vị kèm hồ sơ KN:\n\n+ Báo cáo thẩm tra,\r\n\nxác minh bao gồm các nội dung sau: tóm tắt khái quát vụ việc KN, quá trình thụ\r\n\nlý giải quyết của các cấp thẩm quyền, quá trình thẩm tra xác minh, nhận xét,\r\n\nkiến nghị.\n\nĐiều\r\n\n17.\r\n\nThời hạn trình báo cáo thẩm tra, xác minh\n\n1. Đối với KN thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng phòng ban và Chủ tịch UBND 11 phường thuộc\r\n\nquận: thời hạn để cán bộ giải quyết đơn trình báo cáo thẩm tra, xác minh cho\r\n\nlãnh đạo đơn vị là không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thụ lý\r\n\n(trường hợp phức tạp thì được cộng thêm 10 ngày làm việc).\n\n2. Đối với KN thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận giao cho Thủ trưởng các Phòng ban\r\n\nchuyên môn hoặc Chánh Thanh tra quận xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải\r\n\nquyết:\n\n- KN thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý đất đai: thời hạn để các đơn vị gửi báo cáo xác minh kèm hồ sơ tài liệu\r\n\ncó liên quan và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại đến Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận là 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định\r\n\nthụ lý (trường hợp phức tạp thì không quá 30 ngày làm việc). \n\n- KN thuộc lĩnh vực\r\n\nkhác: thời hạn để các đơn vị gửi báo cáo xác minh kèm hồ sơ tài liệu có liên\r\n\nquan và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại đến Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân quận là 25 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thụ lý\r\n\n(trường hợp phức tạp thì không quá 30 ngày làm việc). \n\n3. Trường hợp có đo\r\n\nvẽ, trưng cầu giám định thì thời gian đo vẽ, giám định được tính thêm vào thời\r\n\nhạn thẩm tra, xác minh nhưng không quá 20 ngày làm việc. \n\n4. Thời gian xác\r\n\nminh, thu thập chứng cứ ngoài nguồn cung cấp của người KN không tính vào thời\r\n\nhạn giải quyết; tuy nhiên, CBGQĐ phải báo cáo lãnh đạo đơn vị và báo người KN\r\n\nbiết.\n\nĐiều\r\n\n18.\r\n\nCông bố công khai kết quả xác minh giải quyết KN, đối thoại và ban hành quyết\r\n\nđịnh giải quyết KN\n\n1. Lãnh đạo đơn vị\r\n\ncông bố công khai kết quả xác minh cho người KN, người bị KN biết và tổ chức\r\n\nđối thoại đối chất theo quy định tại Chương VII của Quy định ban hành kèm Quyết\r\n\nđịnh số 132/2006/QĐ-UBND của UBND thành phố. Trên cơ sở đó, lãnh đạo đơn vị đưa\r\n\nra phương án giải quyết vụ việc để ban hành quyết định giải quyết KN. Trong\r\n\ntrường hợp cần thiết để đảm bảo vụ việc được giải quyết chính xác, thỏa đáng,\r\n\nlãnh đạo đơn vị có thể tham khảo ý kiến của các đoàn thể v.v… trước khi ban\r\n\nhành quyết định giải quyết KN.\n\nThời hạn ban hành\r\n\nquyết định giải quyết KN là không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo\r\n\nthẩm tra, xác minh.\n\n2. Đối với các đơn KN\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận: Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân quận trình hồ sơ KN đến Thường trực UBND quận ký quyết định\r\n\ngiải quyết KN. Thời hạn ký quyết định giải quyết KN là 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận nhận báo cáo thẩm tra,\r\n\nxác minh. \n\nViệc tổ chức đối\r\n\nthoại đối chất của Thường trực UBND quận trước khi ký quyết định giải quyết KN\r\n\nthực hiện như sau: Thường trực UBND quận ủy quyền (bằng văn bản) cho Thủ trưởng\r\n\nphòng ban chủ trì đối thoại đối với vụ việc bình thường; đối với vụ việc phức\r\n\ntạp, kéo dài, đông người, gay gắt thì Thường trực UBND quận trực tiếp chủ trì\r\n\nđối thoại trước khi ký quyết định giải quyết KN. \n\nĐiều\r\n\n19.\r\n\nKN liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định\r\n\ncư thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận\n\n1. Trường hợp đơn KN\r\n\nbình thường: Chánh Thanh tra quận phối hợp Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nvà UBND phường nơi có dự án để xác minh, kết luận đề xuất Thường trực UBND quận\r\n\ngiải quyết.\n\n2. Trường hợp KN phức\r\n\ntạp, UBND quận thành lập Tổ kiểm tra liên ngành thanh tra giải quyết KN (từ 3\r\n\nđến 5 người) thực hiện trình tự thủ tục theo Luật Thanh tra quy định.\n\n3. Việc tiếp dân đối\r\n\nthoại, đối chất được thực hiện tại trụ sở UBND phường có dự án.\n\nĐiều\r\n\n20.\r\n\nCông bố và tổ chức thi hành Quyết định giải quyết KN\n\n1. Đối với QĐ giải\r\n\nquyết KN của Chủ tịch UBND phường: UBND phường có trách nhiệm công bố thi hành\r\n\nvà tổ chức thực hiện.\n\n2. Đối với QĐ giải\r\n\nquyết KN của Chủ tịch UBND quận: Đội Quản lý trật tự đô thị quận có trách nhiệm\r\n\ncông bố thi hành và tổ chức thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n21.\r\n\nHồi âm đơn thư KN sau khi giải quyết\n\nĐối\r\n\nvới đơn KN do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giám sát (HĐND\r\n\nquận, HĐND phường, Ủy ban MTTQ quận, Ủy ban MTTQ phường, Văn phòng Quận ủy, đại biểu\r\n\nHĐND quận, đại biểu HĐND phường v.v...), cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan\r\n\ntruyền thông đại chúng (báo, đài) chuyển đến, CBGQĐ ngoài việc trình lãnh đạo\r\n\nđơn vị ban hành văn bản kết quả giải quyết gửi cho người KN và những người có\r\n\nliên quan còn phải trình lãnh đạo đơn vị ban hành thông báo kết quả giải quyết\r\n\ngửi các cơ quan đã chuyển đơn đến.\n\nĐiều\r\n\n22.\r\n\nCập nhật Sổ nhận đơn, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn\n\nCBGQĐ phải cập nhật\r\n\nkết quả giải quyết đơn KN vào Sổ theo dõi giải quyết đơn KN (theo mẫu Thanh tra\r\n\nquận đã hướng dẫn).\n\nĐiều 23. Những vấn đề cần lưu ý\r\n\ntrong quá trình xác minh, giải quyết khiếu nại\n\n1.\r\n\nCBGQĐ đã gửi giấy mời đến người KN 02 lần liên tục nhưng người KN vẫn không đến\r\n\n(có lập biên bản vắng mặt) thì báo cáo lãnh đạo đơn vị tạm ngưng thụ lý và lưu\r\n\nhồ sơ. Sau đó nếu người KN có yêu cầu thì CBGQĐ hướng dẫn người KN nộp đơn mới.\n\n2. CBGQĐ đã gửi giấy\r\n\nmời đến người bị KN và các bên liên quan 02 lần liên tục nhưng những người này\r\n\nvẫn không đến (có lập biên bản vắng mặt) thì báo cáo lãnh đạo đơn vị giải quyết\r\n\nKN trên cơ sở hồ sơ hiện có.\n\n3. CBGQĐ có văn bản\r\n\nyêu cầu người KN có nghĩa vụ cung cấp thông tin tài liệu và những bằng chứng về\r\n\nnội dung KN nhưng người KN không cung cấp thì làm văn bản đôn đốc bổ sung. Sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày phát hành văn bản đôn đốc bổ sung mà người KN vẫn không cung\r\n\ncấp thì CBGQĐ báo cáo lãnh đạo đơn vị ngưng thụ lý, đồng thời thông báo cho\r\n\nngười KN biết.\n\n4. CBGQĐ yêu cầu cơ\r\n\nquan hữu quan có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, hồ sơ để giải quyết KN bằng văn\r\n\nbản nhưng cơ quan hữu quan không cung cấp thì làm văn bản đôn đốc bổ sung. Sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày phát hành văn bản đôn đốc bổ sung mà cơ quan hữu quan vẫn\r\n\nkhông cung cấp thì cơ quan này phải chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra (nếu có)\r\n\ndo hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. \n\n5. Trường hợp vụ việc\r\n\nKN phức tạp, lãnh đạo đơn vị yêu cầu tổ chức cuộc họp với các thành phần liên\r\n\nquan để giải quyết KN thì CBGQĐ có trách nhiệm mời họp trong thời hạn 07 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo. Cuộc họp phải lập biên bản.\n\nTrường\r\n\nhợp Thường trực UBND quận yêu cầu tổ chức cuộc họp với các thành phần liên quan\r\n\nđể giải quyết KN thì Chánh Văn phòng HĐND và UBND quận có trách nhiệm mời họp\r\n\ntrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo và có\r\n\ntrách nhiệm hoàn thành biên bản cuộc họp, thông báo kết luận cuộc họp.\n\nMục\r\n\n3: GIẢI QUYẾT ĐƠN TC SAU KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH THỤ LÝ\n\nĐiều\r\n\n24.\r\n\nTrách nhiệm của cán bộ giải quyết đơn\n\nCBGQĐ được phân công\r\n\nxác minh vụ việc theo quyết định thụ lý đơn thực hiện các công việc sau:\n\n- Làm việc với người\r\n\nTC, yêu cầu họ cung cấp thêm tài liệu, bằng chứng (nếu có) để làm rõ thêm sự\r\n\nviệc.\n\n- Làm việc với người\r\n\nbị TC về nội dung mà người TC nêu ra, yêu cầu người bị TC giải trình bằng văn\r\n\nbản kèm theo các bằng chứng để tự bảo vệ. Các nội dung làm việc phải lập biên\r\n\nbản.\n\n- Tiến hành thu thập,\r\n\nthẩm tra, xác minh thêm thông tin, tài liệu từ các nguồn khác để làm rõ nội\r\n\ndung sự việc (có lập biên bản).\n\n- Kiểm tra các tài\r\n\nliệu hồ sơ, đánh giá chứng cứ. Phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá thông\r\n\ntin, đối chiếu với quy định của văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước để\r\n\nxác định tính đúng sai của nội dung TC. \n\n- Sắp xếp hồ sơ: \n\n+ CBGQĐ sắp xếp hồ sơ\r\n\ntheo thứ tự thời gian, ghi số bút lục và lập bản kê chi tiết các tài liệu có\r\n\ntrong hồ sơ, các tài liệu cùng loại được sắp xếp theo nhóm và theo thứ tự thời\r\n\ngian (gồm 05 nhóm: nhóm 1: đơn TC và tài liệu đính kèm do người TC cung cấp;\r\n\nnhóm 2: tài liệu do CBGQĐ thu thập từ các nguồn khác; nhóm 3: các biên bản xác\r\n\nminh - đối thoại, đối chất; nhóm 4: các thư mời, phiếu báo, quyết định thụ lý;\r\n\nnhóm 5: báo cáo kết quả xác minh kèm dự thảo văn bản kết luận xử lý TC).\n\n- Lập báo cáo thẩm\r\n\ntra, xác minh và kiến nghị xử lý TC trình lãnh đạo đơn vị kèm hồ sơ TC.\n\nĐiều\r\n\n25.\r\n\nThời hạn trình báo cáo thẩm tra, xác minh\n\n1. Đối với TC thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng phòng ban và Chủ tịch UBND 11 phường thuộc\r\n\nquận: thời hạn trình báo cáo thẩm tra, xác minh cho lãnh đạo đơn vị là không\r\n\nquá 50 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thụ lý (trường hợp phức tạp thì\r\n\nkhông quá 80 ngày làm việc). \n\n2.\r\n\nĐối với TC thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận do Thanh tra quận\r\n\nxác minh, tham mưu giải quyết thì thời hạn để Thanh tra quận gửi báo cáo xác\r\n\nminh kèm hồ sơ tài liệu có liên quan và dự thảo Kết luận giải quyết TC đến Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận là không quá 50 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày có quyết định thụ lý (trường hợp phức tạp thì không quá 70 ngày làm\r\n\nviệc).\n\nĐiều\r\n\n26.\r\n\nBan hành văn bản kết luận xử lý TC\n\n1.\r\n\nLãnh đạo đơn vị căn cứ kết quả xác minh để ban hành văn bản kết luận xử lý TC. \n\nThời hạn ban hành văn\r\n\nbản kết luận xử lý TC là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo\r\n\nthẩm tra, xác minh.\n\n2.\r\n\nĐối với các đơn TC thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận: Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận trình Thường trực UBND quận ký\r\n\nvăn bản kết luận TC trong thời hạn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo\r\n\nthẩm tra, xác minh của Thanh tra quận (trường hợp phức tạp thì không quá 20\r\n\nngày làm việc).\n\nĐiều\r\n\n27.\r\n\nHồi âm đơn thư TC sau khi giải quyết\n\nĐối\r\n\nvới đơn TC do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giám sát (HĐND quận, HĐND phường, Ủy ban MTTQ quận, Ủy ban MTTQ\r\n\nphường, Văn phòng Quận ủy, đại biểu HĐND quận, đại biểu HĐND phường\r\n\nv.v...), cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan truyền thông đại chúng (báo,\r\n\nđài) chuyển đến thì CBGQĐ ngoài việc trình lãnh đạo đơn vị ban hành văn bản kết\r\n\nquả giải quyết gửi cho người TC và những người có liên quan còn phải trình lãnh\r\n\nđạo đơn vị ban hành thông báo kết quả giải quyết gửi các cơ quan đã chuyển đơn\r\n\nđến.\n\nĐiều\r\n\n28.\r\n\nCập nhật Sổ nhận đơn, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn\n\nCBGQĐ phải cập nhật\r\n\nkết quả giải quyết đơn TC vào Sổ theo dõi giải quyết đơn TC (theo mẫu Thanh tra\r\n\nquận đã hướng dẫn).\n\nChương\r\n\n4: \n\nQUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ\r\n\nĐƠN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ THUỘC SỞ HỮU\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\nMục\r\n\n1: HÒA GIẢI TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ\r\n\nNƯỚC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG\n\nĐiều\r\n\n29.\r\n\nĐiều kiện thụ lý hòa giải tranh chấp \n\n1. Người tranh chấp\r\n\nphải là người có quyền, lợi ích hợp pháp hoặc có quyền lợi nghĩa vụ liên quan\r\n\nđối với nhà hoặc đất mà mình tranh chấp.\n\n2. Việc tranh chấp\r\n\nchưa có quyết định giải quyết.\n\n3. Đơn tranh chấp\r\n\nphải gửi kèm các tài liệu, giấy tờ pháp lý, bản vẽ (nếu có)... liên quan đến\r\n\nphần đất tranh chấp và phải do người tranh chấp ký tên.\n\n4. Đơn tranh chấp\r\n\nphải thể hiện đầy đủ các nội dung sau: \n\n- Ngày, tháng, năm\r\n\nviết đơn; họ tên; giới tính; địa chỉ nơi cư trú của người tranh chấp đứng tên\r\n\ntrong đơn; số CMND và ngày tháng năm, cơ quan cấp. \n\n- Họ và tên, địa chỉ\r\n\ncủa người bị tranh chấp.\n\n- Vị trí, diện tích\r\n\nphần nhà, đất tranh chấp (địa chỉ, tổ, phường; số nhà; số thửa tờ bản đồ theo\r\n\ntài liệu cũ - tài liệu 299/TTg và tài liệu chính quy).\n\n- Nguồn gốc nhà, đất\r\n\nvà quá trình sử dụng đăng ký kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có), thời\r\n\ngian sử dụng nhà, đất của người tranh chấp mà người tranh chấp lấy làm cơ sở để\r\n\ntranh chấp.\n\n- Nguyên nhân phát\r\n\nsinh tranh chấp, nội dung tranh chấp, quá trình giải quyết tranh chấp trước đây\r\n\ncủa các cơ quan (nếu có). \n\n- Hiện trạng phần\r\n\nnhà, đất tranh chấp và ý kiến, yêu cầu của người viết đơn tranh chấp.\n\nĐiều\r\n\n30.\r\n\nNhiệm vụ hòa giải\n\n1. Các bên tranh chấp\r\n\nphải chủ động gặp gỡ để tự hòa giải, nếu không thỏa thuận được thì thông qua\r\n\nhòa giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp.\n\n2. Trường hợp các bên\r\n\nkhông hòa giải được thì gửi đơn đến UBND phường nơi có đất tranh chấp, nơi có\r\n\nnhà thuộc sở hữu Nhà nước để hòa giải.\n\n3. Bộ phận tiếp công\r\n\ndân thuộc UBND phường thực hiện việc tiếp nhận, xử lý đơn tranh chấp.\n\n4. UBND phường nơi có\r\n\nđất tranh chấp, nơi có nhà thuộc sở hữu Nhà nước có nhiệm vụ tổ chức hòa giải hướng\r\n\ndẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với\r\n\nnhau những tranh chấp mà các bên tranh chấp không hòa giải được (cả trong\r\n\ntrường hợp tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân); không\r\n\nban hành quyết định giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng\r\n\nnhà thuộc sở hữu Nhà nước.\n\n5. Không được hòa\r\n\ngiải các tranh chấp phát sinh do hành vi vi phạm các quy tắc quản lý Nhà nước\r\n\nvề nhà, đất mà theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính hoặc hình\r\n\nsự.\n\nĐiều\r\n\n31.\r\n\nNguyên tắc hòa giải\n\n1. Khuyến khích các\r\n\nbên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng hòa\r\n\ngiải nhằm hạn chế khiếu nại phát sinh từ cơ sở.\n\n2. Hội đồng hòa giải\r\n\ndo UBND phường thành lập, gồm có:\n\n- Chủ tịch hoặc Phó\r\n\nChủ tịch UBND phường là Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Đại diện Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam phường;\n\n- Tổ trưởng Tổ dân\r\n\nphố;\n\n- Đại diện của một số\r\n\nhộ dân sinh sống lâu năm tại phường biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng\r\n\nđối với nhà hoặc thửa đất đó; \n\n- Cán bộ địa chính,\r\n\ncán bộ tư pháp phường.\n\n3. Việc hòa giải phải\r\n\nphù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã\r\n\nhội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; tôn trọng sự tự nguyện của các\r\n\nbên; khách quan, công minh, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các\r\n\nbên tranh chấp; tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, không xâm\r\n\nphạm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng; kịp thời chủ động, kiên trì nhằm ngăn\r\n\nchặn vi phạm pháp luật, hạn chế những hậu quả xấu khác có thể xảy ra. \n\nĐiều\r\n\n32.\r\n\nTrình tự hòa giải\n\n1. Thu thập thông\r\n\ntin: trong quá trình chuẩn bị hòa giải, cán bộ thụ lý hồ sơ hòa giải phải tiếp\r\n\nxúc với các bên tranh chấp để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu\r\n\nthập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp. \n\n2. Cán bộ thụ lý hồ\r\n\nsơ hòa giải phải xem xét nội dung đơn và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược đơn tranh chấp, phải thông báo cho các bên tranh chấp biết; đồng thời xác\r\n\nđịnh ngày, giờ mời các bên tranh chấp đến để tiến hành hòa giải. Giấy mời phải\r\n\nđược cơ quan tổ chức hòa giải gửi trước ít nhất 03 ngày cho các bên tham gia\r\n\nbuổi hòa giải.\n\n3. Việc hòa giải chỉ\r\n\nđược tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt và phải lập biên bản gồm có\r\n\ncác nội dung:\n\n- Thời gian và địa\r\n\nđiểm tiến hành hòa giải;\n\n- Thành phần tham dự\r\n\nhòa giải; \n\n- Tóm tắt nội dung\r\n\ntranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp;\n\n-\r\n\nÝ kiến của người chủ trì hòa giải nhằm hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên\r\n\ntranh chấp tự nguyện, thỏa thuận giải quyết các mâu thuẫn về quyền lợi của các\r\n\nbên;\n\n- Ý kiến của các bên\r\n\ntranh chấp;\n\n- Chữ ký của người\r\n\nchủ trì hòa giải, các bên tranh chấp, các thành viên tham gia hòa giải và phải\r\n\nđóng dấu của UBND phường. \n\n4. Trường hợp một\r\n\ntrong các bên tranh chấp vắng mặt thì người chủ trì hòa giải lập biên bản về sự\r\n\nvắng mặt; đồng thời xác định thời gian để tổ chức lại việc hòa giải. Biên bản\r\n\nphải ghi rõ việc vắng mặt có lý do hoặc không có lý do và phải có chữ ký của\r\n\ncác thành viên tham gia hòa giải.\n\nĐiều\r\n\n33.\r\n\nThời hạn hòa giải\n\nThời hạn thực hiện\r\n\ncác cuộc hòa giải tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày UBND phường\r\n\nnhận được đơn. Trường hợp cần phải tiến hành đo, vẽ, trưng cầu giám định thì\r\n\nthời gian thực hiện các công việc này không được quá 20 ngày.\n\nĐiều\r\n\n34.\r\n\nCác công việc phải thực hiện sau khi hòa giải\n\n1. Khi kết thúc việc\r\n\nhòa giải, cán bộ thụ lý hồ sơ hòa giải phải thực hiện các công việc như sau:\n\n- Sao gửi biên bản\r\n\nhòa giải cho các bên tranh chấp và UBND quận;\n\n- Lưu trữ hồ sơ hòa\r\n\ngiải để phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết. Các tài liệu trong hồ sơ phải\r\n\nđược sắp xếp theo thứ tự thời gian, ghi số bút lục và lập bản kê chi tiết các\r\n\ntài liệu có trong hồ sơ;\n\n- Hướng dẫn các bên\r\n\ntranh chấp thực hiện các nội dung đã thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành;\r\n\nlập các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nếu hòa giải không\r\n\nthành hoặc một bên tranh chấp vắng mặt ba lần nhưng không có lý do chính đáng,\r\n\nviệc hòa giải không thể thực hiện được, UBND phường ra thông báo hòa giải không\r\n\nthành; đồng thời hướng dẫn người tranh chấp trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền, cụ thể:\n\na) Tranh chấp về QSDĐ\r\n\nmà đương sự có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định\r\n\ntại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và tranh chấp về tài sản\r\n\ngắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.\n\nb) Đơn tranh chấp\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND quận gồm:\n\n-\r\n\nTranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau trong\r\n\ntrường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc không có một\r\n\ntrong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003.\n\n-\r\n\nTranh chấp quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước do UBND quận quản lý. \n\nc) Đơn tranh chấp\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND thành phố gồm:\n\n- Tranh chấp đất đai\r\n\ngiữa tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ\r\n\nchức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong trường hợp các bên tranh chấp\r\n\nkhông có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định\r\n\ntại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.\n\n- Tranh chấp quyền sử\r\n\ndụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố.\n\n3.\r\n\nTrường hợp kết quả hòa giải thành khác với hiện trạng về ranh giới chủ sử dụng\r\n\nđất thì UBND phường chuyển biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, cộng đồng dân cư với nhau (hoặc gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđối với những trường hợp khác).\n\nPhòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trình UBND quận quyết định việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp\r\n\nmới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nMục\r\n\n2: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ ĐƠN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ THUỘC\r\n\nSỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\nĐiều\r\n\n35.\r\n\nViệc tiếp nhận, xử lý đơn tranh chấp đất đai\n\nVăn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận (Phòng Tiếp dân) là đầu mối tiếp nhận đơn tranh\r\n\nchấp đất đai, quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước được gửi đến Ủy ban nhân\r\n\ndân quận; phân loại, xử lý, theo dõi kết quả giải quyết và tổng hợp báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận.\n\nĐiều\r\n\n36.\r\n\nTrình tự, thủ tục xử lý đơn \n\n1. Trường hợp tranh\r\n\nchấp chưa được hòa giải thì cán bộ tiếp dân hướng dẫn người tranh chấp nộp đơn\r\n\ntại Ủy ban nhân dân phường nơi có đất tranh chấp để được lập thủ tục hòa giải.\n\n2.\r\n\nĐối với đơn do Bưu điện chuyển phát, chưa đủ điều kiện thụ lý thì trong thời\r\n\nhạn 10 ngày, cán bộ tiếp công dân mời người tranh chấp bổ túc hồ sơ và làm biên\r\n\nnhận, ghi sổ theo dõi và đề xuất lãnh đạo chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường (hoặc Phòng Quản lý đô thị) thụ lý. Việc luân chuyển đơn và thông báo về\r\n\nviệc thụ lý phải thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận bổ\r\n\ntúc hồ sơ đầy đủ.\n\n3. Nếu việc tranh\r\n\nchấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thì\r\n\nCBTD thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận hướng dẫn người\r\n\ntranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền hoặc có văn bản hướng dẫn người\r\n\ntranh chấp (nếu người tranh chấp yêu cầu). Thời hạn có văn bản hướng dẫn là 10\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn. \n\n4. Đối với đơn đủ\r\n\nđiều kiện tiếp nhận thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, đã có biên bản hoặc thông báo hòa giải không thành của Ủy ban nhân\r\n\ndân phường, cán bộ tiếp công dân xem xét tiếp nhận đơn và làm biên nhận nhận\r\n\nđơn cùng tài liệu kèm theo, ghi sổ theo dõi và đề xuất lãnh đạo chuyển đến\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Quản lý đô thị) để thụ lý. Việc luân\r\n\nchuyển đơn đến Bộ phận thụ lý và thông báo việc thụ lý phải thực hiện trong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn.\n\n5. Hồ sơ chuyển đến\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Quản lý đô thị) kiểm tra, xem xét\r\n\nthụ lý giải quyết bao gồm:\n\na) Phiếu chuyển có ý\r\n\nkiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về việc giao Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường (hoặc Phòng Quản lý đô thị) kiểm tra, xem xét thụ lý;\n\nb) Đơn tranh chấp kèm\r\n\ncác tài liệu khác có liên quan đến vụ việc có căn cứ làm cơ sở giải quyết vụ\r\n\nviệc do người tranh chấp cung cấp;\n\nc) Biên bản hoặc\r\n\nthông báo hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân phường nơi có đất tranh\r\n\nchấp;\n\nd) Giấy ủy quyền của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng\r\n\nQuản lý đô thị) chủ trì việc đố[1]i\r\n\nthoại trực tiếp (nếu có).\n\nMục\r\n\n3: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ\r\n\nNƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT LẦN ĐẦU CỦA CHỦ TỊCH UBND QUẬN\n\nĐiều\r\n\n37.\r\n\nXác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp \n\n1. Cán bộ thụ lý hồ\r\n\nsơ tranh chấp thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Quản lý đô thị)\r\n\ncó trách nhiệm nghiên cứu lập kế hoạch tiến hành xác minh, tổ chức đối thoại\r\n\ntrực tiếp, báo cáo nội dung sự việc và kiến nghị biện pháp giải quyết. \n\n2. Hồ sơ giải quyết\r\n\ntranh chấp gồm có:\n\n- Đơn tranh chấp;\n\n- Báo cáo đề xuất\r\n\ngiải quyết tranh chấp của Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Quản lý đô\r\n\nthị) tham mưu, do cán bộ thụ lý lập và trình ký. Nội dung báo cáo đề xuất phải\r\n\nnêu rõ: nguồn gốc nhà, đất; hiện trạng sử dụng; nguyên nhân phát sinh tranh\r\n\nchấp; căn cứ pháp luật để giải quyết việc tranh chấp (viện dẫn nguyên văn điều\r\n\nluật), nhận xét và đề xuất của cơ quan tham mưu; dự thảo quyết định giải quyết\r\n\ntranh chấp với những nội dung gồm: căn cứ pháp lý, diễn biến vụ việc tranh\r\n\nchấp, kết quả xác minh, nhận định của đơn vị tham mưu; \n\n- Các văn bản có liên\r\n\nquan của cơ quan hành chính Nhà nước, các cơ quan khác trong quá trình giải\r\n\nquyết tranh chấp (nếu có);\n\n- Biên bản làm việc,\r\n\nbiên bản đối thoại trực tiếp với người tranh chấp, người bị tranh chấp, người\r\n\ncó quyền, lợi ích liên quan;\n\n- Biên bản xác minh\r\n\nhiện trạng đất;\n\n- Bản trích lục bản\r\n\nđồ giải thửa phần đất đang tranh chấp (phải có đầy đủ thông tin về số thửa, tờ\r\n\nbản đồ, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của khu đất) hoặc bản vẽ có\r\n\nđóng dấu của cơ quan có thẩm quyền có ghi chú thể hiện rõ ranh giới, vị trí tờ\r\n\n-thửa bản đồ theo tài liệu cũ - tài liệu 299/TTg - tài liệu ĐCCQ và diện tích,\r\n\nhiện trạng sử dụng đối với phần đất đang tranh chấp; bản vẽ hiện trạng nhà.\n\n- Các tài liệu khác\r\n\ncó liên quan đến vụ việc có căn cứ làm cơ sở giải quyết vụ việc.\n\n3. Hồ sơ giải quyết\r\n\ntranh chấp phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, ghi số bút lục và lập bản\r\n\nkê chi tiết các tài liệu có trong hồ sơ. Các tài liệu cùng loại được sắp xếp\r\n\ntheo nhóm và theo thứ tự thời gian.\n\n4. Việc xác minh, lập\r\n\nbáo cáo đề xuất, kèm dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp chuyển đến Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận được thực hiện trong thời hạn\r\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý. Trường hợp cần phải tiến hành đo, vẽ,\r\n\ntrưng cầu giám định thì thời gian thực hiện các công việc này không được quá 20\r\n\nngày làm việc.\n\n5.\r\n\nTrong thời hạn 25 ngày thụ lý, giải quyết hồ sơ, nếu phát sinh các vấn đề như\r\n\ntình tiết phức tạp cần thêm thời gian xác minh, chờ phúc đáp xác minh của các\r\n\ncơ quan liên quan hoặc công dân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu,\r\n\ngiấy tờ hợp lệ chứng minh trễ hạn so với thời gian yêu cầu hoặc thời gian đo vẽ\r\n\nkéo dài… cán bộ thụ lý phải lập biên bản ghi nhận lý do việc trễ hạn và có báo\r\n\ncáo bằng văn bản trình Lãnh đạo Phòng ban đề xuất gia hạn thêm thời gian giải\r\n\nquyết. Trường hợp trong thời gian xác minh thu thập hồ sơ, Phòng ban đã có văn\r\n\nbản đề nghị Ủy ban nhân dân phường nơi có nhà, đất tranh chấp xác minh một số\r\n\nnội dung liên quan đến nhà đất tranh chấp nhưng Ủy ban nhân dân phường chưa có\r\n\nphúc đáp dù quá hạn hoặc Phòng ban đã có văn bản lần 2 yêu cầu khẩn trương xác\r\n\nminh tuy nhiên Ủy ban nhân dân phường vẫn chưa có phúc đáp... làm ảnh hưởng đến\r\n\nthời hạn giải quyết tranh chấp thì những trường hợp này, Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường hoặc Phòng Quản lý đô thị sẽ có văn bản báo cáo Thường trực Ủy ban\r\n\nnhân dân quận về việc chậm trễ của Ủy ban nhân dân phường để Thường trực Ủy ban\r\n\nnhân dân quận có ý kiến chỉ đạo và Ủy ban nhân dân phường sẽ chịu trách nhiệm\r\n\nvề việc chậm trễ này. \n\nĐiều\r\n\n38.\r\n\nTrình tự, thủ tục và thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp\n\n1. Trường hợp tình\r\n\ntiết nêu trong báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định đã rõ ràng, có đầy đủ\r\n\nchứng cứ pháp lý kèm theo, áp dụng giải quyết đúng pháp luật, thì Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký\r\n\nban hành quyết định giải quyết tranh chấp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo kèm theo dự thảo quyết định. \n\n2. Trường hợp vụ việc\r\n\nphức tạp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận báo cáo xin ý\r\n\nkiến Thường trực Ủy ban nhân dân quận tổ chức cuộc họp các phòng, ban chuyên\r\n\nmôn để tư vấn giải quyết. Nếu được sự đồng ý của Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nquận thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận phải bố trí cuộc\r\n\nhọp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Thường trực\r\n\nỦy ban nhân dân quận và chịu trách nhiệm lập biên bản cuộc họp, thông báo kết\r\n\nluận cuộc họp đến các cơ quan liên quan trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có\r\n\ncuộc họp. \n\n3. Đối với vụ việc\r\n\ncần phải xác minh bổ sung thì thời hạn xác minh do Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nquận quyết định nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày yêu cầu xác minh bổ sung.\n\nChương\r\n\n5:\n\nCÔNG TÁC BÁO CÁO TỔNG\r\n\nHỢP ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KN, TC\n\nĐiều\r\n\n39.\r\n\nViệc kết sổ theo dõi công tác tiếp dân, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn\n\n1. Lãnh đạo các đơn\r\n\nvị kết các sổ theo dõi công tác tiếp dân, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm\r\n\nđơn theo tháng và quý, cụ thể là: tháng 1, tháng 2, quý I, tháng 4, tháng 5, 06\r\n\ntháng đầu năm, tháng 7, tháng 8, quý III, tháng 10, tháng 11 và năm. \n\n2. Thể thức kết sổ:\n\nCán\r\n\nbộ quản lý sổ của đơn vị thực hiện kết sổ tháng 1, tháng 2, quý I, tháng 4,\r\n\ntháng 5, 06 tháng đầu năm, tháng 7, tháng 8, quý III, tháng 10,\r\n\ntháng 11 và năm. Tại phần kết sổ có ghi ngày tháng năm kết sổ, số liệu của kỳ,\r\n\nchữ ký - họ tên - chức vụ của cán bộ kết sổ, chữ ký - họ tên - chức vụ của lãnh\r\n\nđạo đơn vị, dấu đóng của đơn vị (nếu có).\n\n3. Ngày kết sổ:\n\nBÁO CÁO\n\nNGÀY KẾT SỔ\n\nKỲ BÁO CÁO (BC)\n\nTháng\r\n\n 1\n\n20/12\r\n\n của năm trước \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 01/11 năm trước đến ngày 20/12 của năm trước\n\nTháng\r\n\n 2\n\n20/01\r\n\n của năm BC\n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/12 của năm trước đến ngày 20/01 của năm BC\n\nQuý I\n\n20/02\r\n\n của năm BC\n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 01/11 năm trước đến ngày 20/02 của năm BC\n\nTháng\r\n\n 4\n\n20/3\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/02 đến ngày 20/3 của năm BC \n\nTháng\r\n\n 5\n\n20/4\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/3 đến ngày 20/4 của năm BC \n\n06\r\n\n tháng\n\n20/5\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu được tính từ ngày 01/11 năm trước đến ngày 20/5 của năm BC \n\nTháng\r\n\n 7\n\n20/6\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/5 đến ngày 20/6 của năm BC \n\nTháng\r\n\n 8\n\n20/7\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/6 đến ngày 20/7 của năm BC\n\nQuý\r\n\n III\n\n20/8\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/5 đến ngày 20/8 của năm BC \n\nTháng\r\n\n 10\n\n20/9\r\n\n của năm BC\n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/8 đến ngày 20/9 của năm BC \n\nTháng\r\n\n 11\n\n20/10\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 21/9 đến ngày 20/10 của năm BC \n\nNăm\n\n31/10\r\n\n của năm BC \n\nSố\r\n\n liệu BC được tính từ ngày 01/11 năm trước đến ngày 31/10 của năm BC \n\nĐiều\r\n\n40.\r\n\nChế độ báo cáo định kỳ\n\n1. Trên cơ sở số liệu\r\n\nkết sổ theo dõi công tác tiếp dân, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn, các\r\n\nđơn vị lập báo cáo định kỳ tháng 1, tháng 2, quý I, tháng 4, tháng 5, 06 tháng\r\n\nđầu năm, tháng 7, tháng 8, quý III, tháng 10, tháng 11 và năm gửi về Thanh tra\r\n\nquận và Văn phòng HĐND và UBND quận (báo cáo định kỳ theo mẫu đính kèm bản\r\n\nQuy định này).\n\n2. Các đơn vị khi lập\r\n\nbáo cáo cần lưu ý: \n\n- Số liệu của các báo\r\n\ncáo định kỳ trong năm phải thống nhất, phù hợp với nhau (ví dụ: số liệu tiếp\r\n\ndân của lãnh đạo của báo cáo 06 tháng đầu năm phải lớn hơn số liệu tiếp dân của\r\n\nlãnh đạo của báo cáo quý I, số liệu tồn đầu kỳ của báo cáo quý I phải thống\r\n\nnhất trùng khớp với số liệu tồn đầu kỳ của báo cáo 06 tháng đầu năm). \n\n- Số liệu của các\r\n\nphần nội dung trong báo cáo phải thống nhất phù hợp với nhau (ví dụ: tổng số\r\n\nlượt tiếp dân trong kỳ phải bằng tổng số lượt tiếp dân của cán bộ trong kỳ cộng\r\n\nvới số lượt tiếp dân của lãnh đạo trong kỳ).\n\n- Điền đầy đủ và\r\n\nchính xác nội dung các phần mục nội dung và mục số liệu trong báo cáo. \n\n3. Thời hạn gửi báo\r\n\ncáo cho Thanh tra quận và Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận\r\n\n(tính theo ngày Thanh tra và Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nquận nhận báo cáo): \n\nBÁO CÁO\n\nNGÀY NHẬN BÁO CÁO (trước ngày)\n\ntháng\r\n\n 1\n\n25/12\n\ntháng\r\n\n 2\n\n25/01\n\nquý I\n\n25/02\n\ntháng\r\n\n 4\n\n25/03\n\ntháng\r\n\n 5\n\n25/04\n\n06\r\n\n tháng đầu năm\n\n25/05\n\ntháng\r\n\n 7\n\n25/06\n\ntháng\r\n\n 8\n\n25/07\n\nquý\r\n\n III\n\n25/08\n\ntháng\r\n\n 10\n\n25/09\n\ntháng\r\n\n 11\n\n25/10\n\nNăm\n\n10/11\n\n4. Tổng hợp báo cáo:\r\n\nThanh tra quận phối hợp Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận\r\n\ntổng hợp xây dựng báo cáo trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận.\n\nChương\r\n\n6:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n41.\r\n\nTrách nhiệm thụ lý, giải quyết tranh chấp, KN, TC\n\n1. Cán bộ thụ lý chịu\r\n\ntrách nhiệm về các tài liệu, chứng cứ đã xác minh thu thập và các tình tiết nêu\r\n\ntrong báo cáo kết luận.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan\r\n\ntham mưu giải quyết tranh chấp, KN, TC chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất\r\n\ngiải quyết vụ việc.\n\nĐiều\r\n\n42.\r\n\nKhen thưởng và xử lý vi phạm\n\nViệc khen thưởng và\r\n\nxử lý vi phạm được thực hiện theo quy định tại Chương VII Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và\r\n\nnăm 2005.\n\nĐiều\r\n\n43.\r\n\nTổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về công tác tiếp dân, giải quyết tranh\r\n\nchấp, KN, TC\n\n1. Thủ trưởng các ban\r\n\nngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường thuộc quận chịu trách nhiệm phổ\r\n\nbiến và tổ chức triển khai Quy định này.\n\n2.\r\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân quận phối hợp Thanh tra quận, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý\r\n\nđô thị và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thường xuyên rà soát bản Quy\r\n\nđịnh này để kịp thời xem xét, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ các\r\n\nnội dung tại bản Quy định này sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n3. Giao Chánh Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận chủ trì, phối hợp Chánh Thanh\r\n\ntra quận chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện bản Quy định này, trường hợp có\r\n\nphát sinh vướng mắc thì kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất Thường trực Ủy ban\r\n\nnhân dân quận xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Hạnh\n\n\n\nMẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ\n\nĐơn vị: \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *****\n\nSố: /BC\n\nTân Phú, ngày tháng năm 200\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nVỀ CÔNG TÁC TIẾP DÂN,\r\n\nGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (THÁNG ..., QUÝ I, 06 THÁNG ĐẦU NĂM, QUÝ III,\r\n\nNĂM)/200\n\nI. TÌNH HÌNH TIẾP\r\n\nCÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (KN-TC), TRANH CHẤP NHÀ\r\n\n(ĐẤT)\n\n1. Tình hình chung\r\n\ncủa công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết KN-TC, tranh chấp nhà -\r\n\nđất:\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và phòng, ban điền mục này)\n\n2. Tình hình tiếp\r\n\ncông dân:\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và phòng, ban điền mục này; số liệu lấy từ các sổ theo dõi công tác tiếp\r\n\ndân) \n\n- Tổng số lượt công\r\n\ndân đã tiếp: lượt (1)\n\n(ghi chú: (2) + (3) =\r\n\n(1))\n\n+ Cán bộ tiếp: lượt\r\n\n(2)\n\n+ Lãnh đạo tiếp:lượt\r\n\n(3)\n\nPhân tích ra:\n\nØ Khiếu nại: lượt (4)\n\nØ Tố cáo: lựợt (5)\n\nØ Tranh chấp (nhà - đất):lượt (6)\n\n(ghi chú: (4) + (5) +\r\n\n(6) = (1))\n\nv Chú ý: \n\n- Có\r\n\n.................... trường hợp KN-TC đông người. \n\n- Tập trung về vấn\r\n\nđề:\n\n\n\n\n\n- Có liên quan đến dự\r\n\nán (nêu cụ thể tên dự án có KN-TC đông người):\n\n\n\n\n\n3. Tình hình nhận\r\n\nđơn, xử lý đơn nhận được:\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và phòng, ban điền mục này; số liệu lấy từ sổ nhận đơn, xử lý đơn, hồi\r\n\nâm đơn) \n\n3.1. Tổng số đơn\r\n\nKN-TC và tranh chấp nhà - đất đã nhận được: đơn (7)\n\nTrong đó (phân tích\r\n\nra):\n\n§ Khiếu nại:đơn (8)\n\nChia ra gồm:\n\nØ Nhà: đơn (9)\n\nØ Đất: đơn (10)\n\nØ Xây dựng: đơn (11)\n\nØ Khác: đơn (12)\n\n(ghi chú: (9) + (10)\r\n\n+ (11) + (12) = (8))\n\n§ Tố cáo: đơn (13)\n\n+ Nặc danh: đơn (14)\n\n+ Có tên, địa chỉ: đơn\r\n\n(15)\n\n(ghi chú: (14) + (15)\r\n\n= (13))\n\nChia ra gồm: \n\nØ Tham ô: đơn (16)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\nØ Hối lộ: đơn (17)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\nØ Lạm dụng chức quyền: đơn (18)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\nØ Vi phạm kinh tế, tài chính: đơn\r\n\n(19)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\nØ Khác: đơn (20)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (16) + (17)\r\n\n+ (18) + (19 ) + (20) = (13))\n\n§ Tranh chấp nhà - đất: đơn (21)\n\n(ghi chú: (8) + (13)\r\n\n+ (21) = (7))\n\n3.2. Tổng số đơn\r\n\nKN-TC, tranh chấp nhà - đất không thuộc thẩm quyền giải quyết, không đủ điều\r\n\nkiện thụ lý được xử lý trả lại đương sự, lưu hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết: đơn (22)\n\nTrong đó (phân tích\r\n\nra):\n\nØ Khiếu nại: đơn (23)\n\nØ Tố cáo: đơn (24)\n\n+ Lưu: đơn (25)\n\n(lý do vì sao lưu)\n\n+ Chuyển: đơn (26)\n\n(ghi chú: (25) + (26)\r\n\n= (24))\n\nØ Tranh chấp nhà - đất: đơn (27)\n\n(ghi chú: (23) + (24)\r\n\n+ (27) = (22))\n\n3.3. Tổng số đơn\r\n\nKN-TC, tranh chấp nhà - đất thuộc thẩm quyền để lại giải quyết là: đơn (28)\n\n(ghi chú: (22) + (28)\r\n\n= (7))\n\nTrong đó (phân tích\r\n\nra):\n\nØ Khiếu nại: đơn (29)\n\nChia ra:\n\n• Nhà: đơn (30)\n\n• Đất: đơn (31)\n\n• Xây dựng: đơn (32)\n\n• Khác: đơn\r\n\n(33)\n\n(ghi chú: (30) + (31)\r\n\n+ (32) + (33) = (29))\n\nØ Tố cáo: đơn (34)\n\nChia ra:\n\n• Tham ô: đơn\r\n\n(35)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Hối lộ: đơn (36)\n\n (trong đó liên quan\r\n\nđến cán bộ là: đơn)\n\n• Lạm dụng chức\r\n\nquyền: đơn (37)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là đơn)\n\n• Vi phạm kinh tế,\r\n\ntài chính: đơn (38)\n\n(trong đó liên quan\r\n\nđến cán bộ là: đơn)\n\n• Khác: đơn (39)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (35) + (36)\r\n\n+ (37) + (38) + (39) = (34))\n\nTranh chấp nhà -\r\n\nđất: đơn (40)\n\n(ghi chú: (29) + (34)\r\n\n+ (40) = (28))\n\n4. Tình hình giải\r\n\nquyết KN-TC, tranh chấp nhà - đất thuộc thẩm quyền: \n\n(ghi\r\n\nchú: số liệu lấy từ các sổ theo dõi giải quyết đơn KN-TC - Tranh chấp nhà, đất)\r\n\n4.1. Tổng số đơn\r\n\nKN-TC, tranh chấp nhà - đất còn chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang\r\n\nlà: đơn (41)\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và phòng, ban điền mục này)\n\nTrong đó (phân tích\r\n\nra):\n\nØ Khiếu nại: đơn (42)\n\n• Nhà: đơn (43)\n\n• Đất: đơn (44)\n\n• Xây dựng: đơn\r\n\n(45)\n\n• Khác: đơn (46)\n\n(ghi chú: (43) + (44)\r\n\n+ (45) + (46) = (42))\n\nØ Tố cáo: đơn (47)\n\nChia ra:\n\n• Tham ô: đơn (48)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Hối lộ: đơn (49)\n\n(trong đó liên quan\r\n\nđến cán bộ là: đơn)\n\n• Lạm dụng chức\r\n\nquyền: đơn (50)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Vi phạm kinh tế,\r\n\ntài chính: đơn (51)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Khác: đơn (52)\n\n(trong đó liên quan\r\n\nđến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (48) + (49)\r\n\n+ (50) + (51 ) + (52) = (47))\n\nTranh chấp nhà –\r\n\nđất: đơn (53)\n\n(ghi chú: (42) + (47)\r\n\n+ (53) = (41))\n\n4.2. Tổng số đơn\r\n\nKN-TC, tranh chấp nhà - đất đủ điều kiện thụ lý phải giải quyết trong kỳ này\r\n\nlà: đơn (54) \n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và phòng, ban điền mục này; (28) + (41) = (54))\n\nChia ra:\n\nØ Khiếu nại: đơn (55)\n\nØ Tố cáo: đơn (56)\n\nØ Tranh chấp nhà - đất: đơn (57)\n\n(ghi chú: (55) + (56)\r\n\n+ (57) = (54))\n\n4.3. Tổng số đơn\r\n\nKN-TC, tranh chấp nhà - đất đã giải quyết là: đơn (58)\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và phòng, ban điền mục này)\n\nChia ra:\n\nØ Khiếu nại: đơn (59)\n\nChia ra:\n\n• Nhà: đơn (60)\n\n• Đất: đơn (61)\n\n• Xây dựng: đơn\r\n\n(62)\n\n• Khác: đơn (63)\n\n(ghi chú: (60) + (61)\r\n\n+ (62) + (63) = (59))\n\nØ Tố cáo: đơn (64)\n\nChia ra:\n\n• Tham ô: đơn (65)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Hối lộ: đơn (66)\r\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Lạm dụng chức\r\n\nquyền: đơn (67)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Vi phạm kinh tế,\r\n\ntài chính: đơn (68)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Khác: đơn (69)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (65) + (66)\r\n\n+ (67) + (68) + (69) = (64))\n\nTranh chấp nhà -\r\n\nđất: đơn (70)\n\n(ghi chú: (59) + (64)\r\n\n+ (70) = (58))\n\nTrong đó: \n\n§ Đã ban hành quyết định giải quyết KN\r\n\nlần đầu, văn bản kết luận xử lý TC và biên bản hòa giải thành tranh chấp nhà -\r\n\nđất là: ……………đơn (71)\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường điền mục này, Phòng - ban không điền mục này)\n\nChia ra:\n\nØ Khiếu nại: đơn (72)\n\nChia ra:\n\n• Nhà: đơn (73)\n\n• Đất: đơn (74)\n\n• Xây dựng: đơn\r\n\n(75)\n\n• Khác: đơn (76)\n\n(ghi chú: (73) + (74)\r\n\n+ (75) + (76) = (72))\n\nØ Tố cáo: đơn (77)\n\n Chia ra:\n\n• Tham ô: đơn (78)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Hối lộ: đơn (79)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Lạm dụng chức\r\n\nquyền: đơn (80)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Vi phạm kinh tế,\r\n\ntài chính: đơn (81)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Khác: đơn (82)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (78) + (79)\r\n\n+ (80) + (81) + (82) = (77))\n\nØ Tranh chấp nhà - đất: đơn (83)\n\n(ghi chú: (72) + (77)\r\n\n+ (83) = (71))\n\n§ Phòng đã ban hành báo cáo kết quả xác\r\n\nminh, đề xuất giải quyết KN-TC, tranh chấp nhà (đất) trình UBND quận là: đơn.\r\n\n(84)\n\n(ghi chú: Phòng - Ban\r\n\nđiền mục này, UBND 11 phường không điền mục này) \n\nChia ra:\n\nØ Khiếu nại: đơn (85)\n\nChia ra:\n\n• Nhà: đơn (86)\n\n• Đất: đơn (87)\n\n• Xây dựng: đơn (88)\n\n• Khác: đơn (89)\n\n(ghi chú: (86) + (87)\r\n\n+ (88) + (89) = (85))\n\nØ Tố cáo: đơn (90)\n\n Chia ra:\n\n• Tham ô: đơn (91)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Hối lộ: đơn\r\n\n(92)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Lạm dụng chức\r\n\nquyền: đơn (93)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Vi phạm kinh tế,\r\n\ntài chính: đơn (94)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Khác: đơn (95)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (91) + (92)\r\n\n+ (93) + (94) + (95) = (90))\n\nØ Tranh chấp nhà (đất): đơn (96)\n\n(ghi chú: (72) + (77)\r\n\n+ (83) = (71))\n\nTrên cơ sở báo cáo\r\n\ncủa Phòng như trên, UBND quận đã ban hành quyết định giải quyết KN, tranh chấp\r\n\nlần đầu, văn bản kết luận xử lý TC là: đơn. (97)\n\n(ghi chú: Phòng - Ban\r\n\nđiền mục này, UBND 11 phường không điền mục này; (97) ≤ (84))\n\nChia ra:\n\nØ Khiếu nại: đơn (98)\n\nChia ra:\n\n• Nhà: đơn (99)\n\n• Đất: đơn\r\n\n(100)\n\n• Xây dựng: đơn\r\n\n(101)\n\n• Khác: đơn (102)\n\n(ghi chú: (99) + (100)\r\n\n+ (101) + (102) = (98))\n\nØ Tố cáo: đơn (103)\n\nChia ra:\n\n• Tham ô: đơn\r\n\n(104)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Hối lộ: đơn\r\n\n(105)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Lạm dụng chức\r\n\nquyền: đơn (106)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Vi phạm kinh tế,\r\n\ntài chính: đơn (107)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Khác: đơn (108)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (104) +\r\n\n(105) + (106) + (107) + (108) = (103))\n\nØ Tranh chấp nhà (đất): đơn (109)\n\n(ghi chú: (98) +\r\n\n(103) + (109) = (97))\n\nSố vụ có người KN-TC,\r\n\nrút đơn hoặc hồ sơ KN-TC, tranh chấp bị ngưng thụ lý theo quy định trong quá\r\n\ntrình giải quyết đơn là: vụ. (110)\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và Phòng, Ban điền mục này) \n\nChia ra:\n\nØ Khiếu nại: đơn (111)\n\nØ Tố cáo: đơn (112)\n\nØ Tranh chấp nhà - đất: đơn (113)\n\n(ghi chú: (111) +\r\n\n(112) + (113) = (110); đối với UBND 11 phường: (71) + (84) = (58); đối với\r\n\nphòng, ban: (84) + (110) = (58)) \n\n­ Lưu ý: Đề nghị các đơn vị gửi quyết\r\n\nđịnh giải quyết KN lần đầu và văn bản kết luận xử lý TC về cơ quan Thanh tra\r\n\nquận và UBND quận).\n\n4.4. Tổng số đơn\r\n\nKN-TC, tranh chấp nhà - đất đang giải quyết trong kỳ là: đơn (114)\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và Phòng, Ban điền mục này; (58) + (114) = (54))\n\nChia ra:\n\nØ Khiếu nại: đơn (115)\n\nChia ra:\n\n• Nhà: đơn (116)\n\n• Đất: đơn (117)\n\n• Xây dựng: đơn\r\n\n(118)\n\n• Khác: đơn (119)\n\n(ghi chú: (116) +\r\n\n(117) + (118) + (119) = (115))\n\nØ Tố cáo: đơn (120)\n\nChia ra:\n\n• Tham ô: đơn\r\n\n(121)\n\n(trong đó liên quan\r\n\nđến cán bộ là: đơn)\n\n• Hối lộ: đơn\r\n\n(122)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Lạm dụng chức\r\n\nquyền: đơn (123)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n• Vi phạm kinh tế,\r\n\ntài chính: đơn (124)\n\n (trong đó liên quan\r\n\nđến cán bộ là: đơn)\n\n• Khác: đơn\r\n\n(125)\n\n (trong đó liên\r\n\nquan đến cán bộ là: đơn)\n\n(ghi chú: (121) +\r\n\n(122) + (123) + (124) + (125) = (120))\n\nØ Tranh chấp nhà - đất: đơn\r\n\n(126)\n\n(ghi chú: (115) +\r\n\n(120) + (126) = (114))\n\nTrong đó:\n\n- Có: đơn còn\r\n\ntrong hạn. (127)\n\n- Có: đơn quá\r\n\nhạn. (128)\n\n(ghi chú: (127) +\r\n\n(128) = (114))\n\nLý do:\n\n5. Tình hình hồi âm\r\n\nđơn thư KN-TC \n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và Phòng, Ban điền mục này; số liệu lấy từ các sổ theo dõi hồi âm đơn)\n\n5.1. Tổng số trường\r\n\nhợp phải hồi âm trong kỳ: trường hợp (129)\n\nChia ra:\n\nØ Do báo đài chuyển đến: trường\r\n\nhợp (130)\n\nØ Do đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân\r\n\ndân phường - quận yêu cầu: trường hợp (131)\n\nØ Do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường -\r\n\nquận chuyển đến: trường hợp (132)\n\nØ Khác (UBND quận,…): truờng\r\n\nhợp (133)\n\n(ghi chú: (130) +\r\n\n(131) + (132) + (133) = (129))\n\n5.2. Đã hồi âm đơn:\r\n\ntrường hợp (134)\n\n5.3. Còn chưa hồi âm:\r\n\ntrường hợp (135)\n\n(ghi chú: (134) +\r\n\n(135) = (129))\n\nv Lý do:\n\n6. Phần theo dõi sau\r\n\nkhi Chủ tịch UBND phường, UBND quận ban hành quyết định giải quyết KN lần đầu\r\n\nvà văn bản kết luận xử lý TC:\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường điền số liệu theo dõi sau khi có QĐ giải quyết KN lần đầu và văn bản kết\r\n\nluận xử lý TC của Chủ tịch UBND phường; Văn phòng HĐND và UBND quận điền số\r\n\nliệu theo dõi sau khi có QĐ giải quyết KN lần đầu và văn bản kết luận xử lý TC\r\n\ncủa Chủ tịch UBND quận tại mục này; các phòng - ban khác không điền vào mục\r\n\nnày)\n\na) Tổng số quyết định\r\n\n(QĐ) giải quyết KN lần đầu và văn bản (VB) kết luận xử lý TC của Chủ tịch UBND\r\n\nphường được UBND quận phúc tra lại và của Chủ tịch UBND quận được UBND thành\r\n\nphố phúc tra lại theo yêu cầu của người KN-TC: ……………… QĐ (VB) (136)\n\nChia ra: \n\n- QĐ giải quyết KN\r\n\nlần đầu: …………QĐ (137)\n\n- VB kết luận xử lý\r\n\nTC: ………....VB (138)\n\n(ghi chú: (137) +\r\n\n(138) = (136))\n\nb) UBND quận và UBND\r\n\nthành phố sau khi xem xét giải quyết (lần 2) đã ban hành quyết định, văn bản\r\n\ngiải quyết theo hướng:\n\n Giữ nguyên QĐ (VB) giải quyết của\r\n\nphường, quận: QĐ (VB) (139) \n\n Công nhận 1 phần hoặc bổ sung, sửa\r\n\nđổi 1 phần QĐ (VB): QĐ (VB) (140) \n\n Hủy bỏ toàn bộ QĐ (VB) giải quyết của\r\n\nphường, quận: QĐ (VB) (141)\n\n Đang xác minh, chưa có QĐ (VB) giải\r\n\nquyết: QĐ (VB) (142)\n\n(ghi chú: (139) +\r\n\n(140) + (141) + (142) = (136))\n\n- Lý do yêu cầu sửa\r\n\nđổi, bổ sung, hủy bỏ:\n\n- UBND phường, UBND\r\n\nquận đã thực hiện theo đề nghị trên (nêu rõ thời gian thực hiện, tóm tắt nội\r\n\ndung thực hiện):\n\n- Nếu UBND phường,\r\n\nUBND quận chưa thực hiện thì nêu rõ lý do vì sao:\n\nII.\r\n\nTÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QĐ GIẢI QUYẾT KN, VĂN BẢN KẾT LUẬN XỬ LÝ TC, QĐ\r\n\nGIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NHÀ - ĐẤT:\n\n(ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và Phòng, Ban điền mục này)\n\n1. Tổng số QĐ giải\r\n\nquyết KN, văn bản kết luận xử lý TC, QĐ giải quyết tranh chấp nhà - đất trên\r\n\nđịa bàn phường, quận có hiệu lực thuộc phạm vi trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\ncủa đơn vị (UBND phường, Phòng, Ban, Đội) trong kỳ là: QĐ (VB) (143)\n\nChia ra: \n\nØ QĐ (VB) của Trung ương: QĐ (VB) (144)\n\nØ QĐ (VB) của thành phố: QĐ (VB) (145)\n\nØ QĐ (VB) của UBND quận: QĐ (VB) (146)\n\nØ QĐ (VB) của UBND phường: QĐ (VB)\r\n\n(147)\n\n(ghi chú: (144) +\r\n\n(145) + (146) + (147) = (143))\n\n2. Tổng số QĐ (VB) đã\r\n\nthực hiện: QĐ (VB) (148)\n\nChia ra:\n\nØ QĐ(VB) của Trung ương: QĐ (VB) (149)\n\nØ QĐ(VB) của Thành phố: QĐ (VB) (150)\n\nØ QĐ(VB) của Quận: QĐ (VB) (151)\n\nØ QĐ (VB) của Phường: QĐ (VB) (152)\n\n(ghi chú: (149) +\r\n\n(150) + (151) + (152) = (148))\n\nv Hiệu quả của việc thực hiện Quyết\r\n\nđịnh:\n\nØ Thu hồi cho Nhà nước:\n\n+ Tiền: đồng (153)\n\n+ Đất:m2 đất\r\n\n(154)\n\n+ Nhà:căn (155)\n\n+ Khác: (156)\n\nØ Thu hồi cho tổ chức:\n\n+ Tiền: đồng (157)\n\n+ Đất:m2 đất\r\n\n(158)\n\n+ Nhà:căn (159)\n\n+ Khác: (160)\n\nØ Thu hồi cho cá nhân:\n\n+ Tiền: đồng (161)\n\n+ Đất: m2 đất\r\n\n(162)\n\n+ Nhà:căn (163)\n\n+ Khác: (164)\n\nØ Công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp\r\n\ncho tổ chức là: m2 đất (165)\n\n(kèm bảng thống kê\r\n\nchi tiết)\n\nØ Công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp\r\n\ncho cá nhân là: m2 đất (166)\n\n(kèm bảng thống kê\r\n\nchi tiết)\n\n3. Tổng số QĐ (VB)\r\n\nchưa thực hiện: QĐ (VB) (167)\n\n(ghi chú: (148) +\r\n\n(167) = (143))\n\nChia ra:\n\nØ QĐ (VB) của Trung ương: QĐ (VB) (168)\n\nØ QĐ (VB) của Thành phố: QĐ (VB) (169)\n\nØ QĐ (VB) của Quận: QĐ (VB) (170)\n\nØ QĐ (VB) của Phường QĐ (VB) (171)\n\n(ghi chú: (168) +\r\n\n(169) + (170) + (171) = (167))\n\nLý do chưa thực hiện (nêu\r\n\ntổng quát và kèm theo bảng thống kê chi tiết): \n\nIII.\r\n\nNHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC KỲ TỚI\n\n(Ghi chú: UBND 11\r\n\nphường và Phòng, Ban điền mục này)\n\n1. Nhận xét: (về công\r\n\ntác tiếp dân; xử lý đơn; giải quyết KN-TC, tranh chấp nhà - đất; thực hiện các\r\n\nQĐ giải quyết KN, văn bản kết luận xử lý TC, QĐ giải quyết tranh chấp nhà - đất\r\n\nvà việc quản lý công tác KN-TC)\n\n2. Phương hướng công\r\n\ntác tới:\n\n3. Kiến nghị:\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND/Q\r\n\n - VP.HĐND & UBND /Q\r\n\n - Thanh tra quận\r\n\n - Lưu\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 103163 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103164.json b/contexts/context_103164.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cb0229983d2f62a51852322bedfcecadcb5648b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103164.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-898-QD-BGTVT-2020-tieu-chuan-su-dung-xe-chuyen-dung-phuc-vu-cong-tac-dao-tao-442620.aspx", + "name": "Quyet-dinh-898-QD-BGTVT-2020-tieu-chuan-su-dung-xe-chuyen-dung-phuc-vu-cong-tac-dao-tao-442620", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 898/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CHỞ\r\n\nGIẢNG VIÊN, SINH VIÊN (PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO)\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 10/2/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;\n\nCăn cứ văn bản số 4779/BTC-QLCS\r\n\nngày 21/4/2020 của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên\r\n\ndùng chở giảng viên, sinh viên (phục vụ công tác đào tạo), xe ô tô chuyên dùng\r\n\nphục vụ đào tạo lái xe, sát hạch lái xe, đào tạo, huấn luyện logistics;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô\r\n\nchuyên dùng chở giảng viên, sinh viên (phục vụ công tác đào tạo) cho các trường\r\n\nthuộc Bộ Giao thông vận tải (Chi tiết như phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức\r\n\nsử dụng xe ô tô chuyên dùng nêu trên để mua sắm, bố trí, trang bị, quản lý và sử\r\n\ndụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan để đảm bảo hiệu\r\n\nquả, tiết kiệm. Các đơn vị ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên\r\n\ndùng để đảm bảo việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng nêu trên đúng mục\r\n\nđích, công khai, minh bạch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Tài chính; Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục ĐBVN, Cục trưởng Cục đường thủy nội địa Việt Nam và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TTr Lê Đình Thọ;\r\n\n - TTr Nguyễn Nhật;\r\n\n - Cục QLCS - Bộ Tài chính;\r\n\n - Trang TTĐT Bộ GTVT (để công khai);\r\n\n - Lưu: VT,TC (Hiền).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Anh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CHỞ\r\n\nGIẢNG VIÊN, SINH VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ GTVT\n\n(Kèm theo Quyết định số 898/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ GTVT)\n\nĐVT triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nChủng\r\n\n loại\n\nĐơn\r\n\n giá tối đa (tạm duyệt)\n\nI\n\nCác trường\r\n\n trực thuộc Bộ GTVT\n\n19\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Đại học GTVT TP.Hồ Chí Minh\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 29 chỗ\n\n1.600\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 47 chỗ\n\n2.480\n\n2\n\nTrường Đại học Công nghệ GTVT\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô trên 16 chỗ\n\n1.100\n\n2\n\nxe ô\r\n\n tô 30 chỗ trở lên\n\n1.895\n\n3\n\nHọc viện Hàng không Việt Nam\n\n2\n\nxe ô\r\n\n tô trên 25 chỗ\n\n2.100\n\n4\n\nTrường Đại học Hàng hải VN\n\n2\n\nxe ô\r\n\n tô trên 16 chỗ\n\n1.430\n\n5\n\nTrường Cán bộ quản lý GTVT\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 24 chỗ\n\n1.400\n\n6\n\nTrường Cao đẳng GTVT TW I\n\n2\n\nxe ô\r\n\n tô từ 30 chỗ trở lên\n\n1.500\n\n7\n\nTrường Cao đẳng GTVT TW II\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 45 chỗ\n\n2.000\n\n8\n\nTrường Cao đẳng GTVT TW III\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 29 chỗ\n\n1.590\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 50 chỗ\n\n2.690\n\n9\n\nTrường Cao đẳng GTVT TW IV\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô trên 16 chỗ\n\n1.200\n\n10\n\nTrường Cao đẳng GTVT TW V\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 29 chỗ\n\n1.395\n\n11\n\nTrường Cao đẳng GTVT TW VI\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô từ 29 chỗ trở lên\n\n2.000\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 45 chỗ\n\n3.100\n\nII\n\nCác trường\r\n\n trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng GTVT Đường thủy I\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 29 chỗ\n\n1.340\n\n2\n\nTrường Cao đẳng GTVT Đường thủy II\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 29 chỗ\n\n1.340\n\nIII\n\nCác trường\r\n\n trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam\n\n3\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Trung cấp GTVT miền Bắc\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô trên 16 chỗ\n\n1.100\n\n2\n\nTrường Trung cấp GTVT Thăng Long\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô trên 16 chỗ\n\n1.100\n\n3\n\nTrường Cao đẳng GTVT đường bộ\n\n1\n\nxe ô\r\n\n tô 29 chỗ\n\n1.365\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n24\n\n\n\n\n\nGhi chú: Đơn giá tối đa nêu trên\r\n\nlà tạm duyệt trên cơ sở báo cáo của các đơn vị; khi triển khai mua sắm căn cứ\r\n\nvào mức giá thị trường, nhu cầu thực tế và yêu cầu nhiệm vụ đơn vị sẽ trình Bộ\r\n\nxem xét quyết định chính thức đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.", + "id": 103164 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103165.json b/contexts/context_103165.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96030a95aa2812b5c6e478d1e7fe25cd183c519f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103165.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2091-QD-BCT-2021-ap-dung-chong-ban-pha-gia-doi-voi-ban-ghe-co-xuat-xu-tu-Trung-Hoa-487124.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2091-QD-BCT-2021-ap-dung-chong-ban-pha-gia-doi-voi-ban-ghe-co-xuat-xu-tu-Trung-Hoa-487124", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2091/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM BÀN,\r\n\nGHẾ CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VÀ MA-LAI-XI-A\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Quản lý ngoại thương số\r\n\n05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;\n\nCăn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT \r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nPhòng vệ thương mại,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối\r\n\nvới một số sản phẩm bàn, ghế được phân loại theo các mã HS: 9401.30.00; 9401.40.00;\r\n\n9401.61.00; 9401.69.90; 9401.71.00; 9401.79.90; 9401.80.00; 9401.90.40;\r\n\n9401.90.92; 9401.90.99; 9403.30.00; 9403.60.90; 9403.90.90 có xuất xứ từ Cộng\r\n\nhòa nhân dân Trung Hoa và Ma-lai-xi-a (mã vụ việc: AD16) với nội dung chi tiết\r\n\nnêu tại Thông báo kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Trình tự, thủ tục điều tra thực hiện theo quy định\r\n\npháp luật về phòng vệ thương mại của Việt Nam.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ\r\n\nthương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, NG, TTTT;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;\r\n\n - Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);\r\n\n - Các Cục: CN, XNK;\r\n\n - Các Vụ: AP, DKT, ĐB, KHCN, PC;\r\n\n - Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;\r\n\n - Lưu: VT, PVTM (8).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Khánh\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nĐIỀU TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM BÀN,\r\n\nGHẾ CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VÀ MA-LAI-XI-A\n\n(Kèm theo Quyết định số 2091/QĐ-BCT ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương)\n\n1. Thông tin cơ\r\n\nbản\n\nNgày 29 tháng 12 năm 2020, Cục Phòng\r\n\nvệ thương mại (PVTM) (Cơ quan điều tra) nhận được hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng\r\n\nbiện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm bàn, ghế có xuất xứ từ\r\n\nTrung Quốc và Ma-lai-xi-a (sau đây gọi tắt là Hồ sơ yêu cầu). Bên yêu cầu là đại\r\n\ndiện của ngành sản xuất trong nước, bao gồm 02 công ty (i) Công ty Cổ phần Xuân\r\n\nHòa Việt Nam; và (ii) Công ty Cổ phần Nội thất Hòa Phát.\n\nTrên cơ sở Hồ sơ yêu cầu, Cục PVTM đã\r\n\ntiến hành thẩm định và có các công văn yêu cầu bổ sung, làm rõ một số thông\r\n\ntin, nội dung về phạm vi sản phẩm, căn cứ xác định hành vi bán phá giá cũng như\r\n\ndấu hiệu thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước.\n\nNgày 03 tháng 6 năm 2021, Cục PVTM nhận\r\n\nđược hồ sơ hoàn thiện của bên yêu cầu, trong đó bổ sung đầy đủ các thông tin\r\n\ntheo yêu cầu.\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 30\r\n\nNghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (Nghị định 10/2018/NĐ-CP),\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2021, Cơ quan điều tra có công văn số 447/PVTM-P1 xác nhận\r\n\nHồ sơ yêu cầu đã hợp lệ và đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều\r\n\n28 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.\n\nCăn cứ quy định tại điểm\r\n\nc khoản 5 Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương và Điều 5.5 Hiệp\r\n\nđịnh chống bán phá giá của WTO, ngày 22 tháng 6 năm 2021, Cơ quan điều tra đã\r\n\ncó thư gửi Đại sứ quán các nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Ma-lai-xi-a tại\r\n\nViệt Nam thông báo về việc nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ.\n\nTheo quy định tại Điều\r\n\n79 Luật Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp\r\n\nchống bán phá giá, Cơ quan điều tra xác định rằng:\n\n- Bên yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG\r\n\nđáp ứng yêu cầu về tính đại diện cho ngành sản xuất trong nước; và\n\n- Có bằng chứng rõ ràng về việc hàng\r\n\nhóa nhập khẩu bán phá giá gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.\n\nCăn cứ Điều 70 Luật Quản\r\n\nlý ngoại thương về trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại\r\n\nvà Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành điều\r\n\ntra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Bộ Công Thương quyết định tiến hành điều\r\n\ntra áp dụng biện pháp CBPG đối với hàng hóa bị điều tra có xuất xứ từ Cộng hòa\r\n\nnhân dân Trung Hoa và Ma-lai-xi-a (mã vụ việc AD16).\n\n2. Nội dung điều\r\n\ntra\n\nCác nội dung điều tra sẽ được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 80 Luật Quản lý ngoại thương và Điều 32 Nghị định 10/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n2.1. Hàng hóa bị\r\n\nđiều tra\n\nPhạm vi hàng hóa đề nghị điều tra bao\r\n\ngồm các sản phẩm bàn, ghế có mô tả như sau:\n\na) Sản phẩm bàn:\n\nBàn văn phòng ở dạng lắp ráp hoàn chỉnh\r\n\nhoặc chưa hoàn chỉnh (bao gồm các bộ phận như chân bàn, mặt bàn, khung bàn, yếm\r\n\nbàn được tách rời). Bàn hoàn chỉnh là bàn sẵn sàng cho việc sử dụng ngay lập tức\r\n\nhoặc sẽ được lắp ráp thêm một số phần như hộc tủ, kệ...\n\n- Mặt bàn được làm bằng gỗ công nghiệp,\r\n\nbề mặt phủ melanin, dán giấy, phủ véc-ni hoặc laminate.\n\n- Chân bàn được làm bằng gỗ công nghiệp\r\n\nhoặc kim loại.\n\n- Bàn có kích thước như sau:\n\n• Chiều dài: từ 990mm đến không vượt\r\n\nquá 3.210mm;\n\n• Chiều rộng: từ 590mm đến không vượt\r\n\nquá 1.410mm;\n\n• Độ dày mặt bàn (bao gồm lớp phủ): từ\r\n\n12mm đến không vượt quá 85mm.\n\n• Chiều cao từ mặt đất đến mặt trên của\r\n\nbàn từ 675mm đến không vượt quá 770mm.\n\nĐối với dạng bàn ghép, bàn module,\r\n\nkích thước trên được áp dụng cho phần bàn đơn trước khi lắp ghép lại.\n\nb) Sản phẩm ghế\n\nGhế ngồi tĩnh hoặc không tĩnh, có thể\r\n\nngả hoặc không thể ngả, có thể hoặc không thể chuyển thành giường, ở dạng lắp\r\n\nráp hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh (bao gồm các bộ phận như mặt ghế, ốp dưới mặt\r\n\nghế, tựa ghế, ốp sau tựa ghế, chân ghế, khung ghế được tách rời).\n\nGhế có chiều cao từ mặt đất tới mặt\r\n\ntrên ghế từ trên 420mm đến dưới 600mm (420mm < chiều cao từ mặt đất đến mặt\r\n\ntrên của ghế < 600mm).\n\nCác sản phẩm bàn, ghế được phân loại\r\n\ntheo mã HS sau: 9401.30.00; 9401.40.00; 9401.61.00; 9401.69.90; 9401.71.00; 9401.79.90;\r\n\n9401.80.00; 9401.90.40; 9401.90.92; 9401.90.99; 9403.30.00; 9403.60.90;\r\n\n9403.90.90.\n\nMã\r\n\n số\n\nMô\r\n\n tả hàng hóa\n\nThuế\r\n\n ưu đãi\n\nATIGA\n\nACFTA\n\nChương 94\n\nĐồ nội thất; bộ đồ giường, đệm,\r\n\n khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết\r\n\n hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng\r\n\n và các loại tương tự; các cấu kiện nhà lắp ghép\n\n \n\n \n\n \n\n9401\n\nGhế ngồi (trừ các loại thuộc\r\n\n nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng.\n\n \n\n \n\n \n\n9401.30.00\n\n- Ghế quay có điều chỉnh độ cao\n\n25%\n\n0%\n\n5%\n\n9401.40.00\n\n- Ghế có thể chuyển thành giường,\r\n\n trừ trong vườn hoặc đồ cắm trại\n\n25%\n\n0%\n\n0%\n\n \n\n- Ghế khác, có khung bằng gỗ:\n\n \n\n \n\n \n\n9401.61.00\n\n- - Đã nhồi đệm\n\n25%\n\n0%\n\n0%1\n\n9401.69\n\n- - Loại khác\n\n \n\n \n\n \n\n9401.69.90\n\n- - - Loại khác\n\n25%\n\n0%\n\n0%2\n\n \n\n- Ghế khác, có khung bằng kim loại:\n\n \n\n \n\n \n\n9401.71.00\n\n- - Đã nhồi đệm\n\n25%\n\n0%\n\n0%3\n\n9401.79\n\n- - Loại khác\n\n \n\n \n\n \n\n9401.79.90\n\n- - - Loại khác\n\n25%\n\n0%\n\n0%4\n\n9401.80.00\n\n- Ghế khác\n\n25%\n\n0%\n\n0%5\n\n9401.90\n\n- Bộ phận:\n\n \n\n \n\n \n\n9401.90.40\n\n- - Của ghế thuộc phân nhóm\r\n\n 9401.30.00\n\n20%\n\n0%\n\n0%6\n\n \n\n- - Loại khác:\n\n \n\n \n\n \n\n9401.90.92\n\n- - - Bằng\r\n\n plastic\n\n20%\n\n0%\n\n0%\n\n9401.90.99\n\n- - - Loại khác\n\n20%\n\n0%\n\n0%\n\n9403\n\nĐồ nội thất khác và các bộ phận\r\n\n của chúng.\n\n \n\n \n\n \n\n9403.30.00\n\n- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng\r\n\n trong văn phòng\n\n25%\n\n0%\n\n20%\n\n9403.60\n\n- Đồ nội thất bằng gỗ khác:\n\n \n\n \n\n \n\n9403.60.90\n\n- - Loại khác\n\n25%\n\n0%\n\n0%7\n\n9403.90\n\n- Bộ phận:\n\n \n\n \n\n \n\n9403.90.90\n\n- - Loại khác\n\n20%\n\n0%\n\n0%8\n\nBộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung\r\n\ndanh sách các mã HS của hàng hóa bị điều tra để phù hợp với mô tả hàng hóa bị\r\n\nđiều tra và các thay đổi khác (nếu có).\n\n1.2. Hàng hóa được loại trừ\n\nLoại trừ khỏi phạm vi hàng hóa bị điều\r\n\ntra các sản phẩm bàn, ghế có mô tả như sau:\n\n- Sản phẩm bàn được loại trừ:\n\n+ Làm toàn bộ từ các chất liệu nhựa;\n\n+ Làm toàn bộ hoặc có bộ phận làm từ\r\n\nmây, liễu gai, tre hoặc vật liệu tương tự; hoặc\n\n+ Có kích thước nằm ngoài khoảng\r\n\nthông số của bàn đã nêu ở trên.\n\n- Sản phẩm ghế được loại trừ:\n\n+ Làm toàn bộ từ các chất liệu nhựa;\n\n+ Làm toàn bộ hoặc có bộ phận làm từ\r\n\nmây, liễu gai, tre hoặc vật liệu tương tự;\n\n+ Ghế sofa có chiều cao tính từ mặt đất\r\n\nlên mặt trên của ghế nhỏ hơn hoặc bằng 420mm, ghế quầy bar có chiều cao tính từ\r\n\nmặt đất lên mặt trên của ghế lớn hơn hoặc bằng 600mm).\n\nb) Xuất xứ của hàng hóa bị điều\r\n\ntra: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Ma-lai-xi-a.\n\n2.2. Thời kỳ điều\r\n\ntra (POI):9\n\n(i) Thời kỳ điều tra để xác định hành\r\n\nvi bán phá giá như sau: từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2021.\n\n(ii) Thời kỳ điều tra để xác định thiệt\r\n\nhại như sau: từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến ngày 30 tháng 6 năm 2021.\n\n2.3. Đề xuất về\r\n\nmức thuế của Bên yêu cầu:10\n\nBên yêu cầu cung cấp được các cơ sở hợp\r\n\nlý để tính toán biên độ bán phá giá của hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Cộng\r\n\nhòa nhân dân Trung Hoa và Ma-lai-xi-a như sau:\n\nQuốc\r\n\n gia/vùng lãnh thổ\n\nBiên\r\n\n độ bán phá giá\n\nBàn\n\nGhế\n\nTrung\r\n\n Quốc\n\n35,20%\n\n21,40%\n\nMa-lai-xi-a\n\n32,40%\n\n24,90%\n\n3. Trình tự, thủ\r\n\ntục điều tra\n\n3.1. Đăng ký\r\n\nbên liên quan\n\na) Căn cứ Điều 6\r\n\nThông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại\r\n\n(Thông tư 37/2019/TT-BCT), tổ chức, cá nhân quy định tại Điều\r\n\n74 Luật Quản lý ngoại thương có thể đăng ký làm bên liên quan trong vụ việc\r\n\nvới Cơ quan điều tra để tiếp cận thông tin lưu hành công khai trong quá trình\r\n\nđiều tra, gửi các ý kiến bình luận, thông tin và bằng chứng liên quan đến nội\r\n\ndung điều tra được nêu tại Thông báo này.\n\nb) Tổ chức, cá nhân đăng ký bên liên\r\n\nquan theo mẫu Đơn đăng ký bên liên quan ban hành tại Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư 37/2019/TT-BCT và gửi tới Cơ quan điều tra theo địa chỉ nêu tại\r\n\nThông báo này trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc kể từ ngày có hiệu lực\r\n\ncủa quyết định điều tra bằng cách gửi công văn chính thức kèm theo Đơn đăng ký\r\n\nbên liên quan theo một trong hai phương thức sau: (i) bưu điện hoặc (ii) thư điện\r\n\ntử.\n\nc) Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của mình, Cơ quan điều tra khuyến nghị các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, sử dụng hàng hóa bị điều tra đăng ký làm bên liên quan để thực hiện quyền\r\n\ntiếp cận thông tin, cung cấp thông tin và bày tỏ quan điểm trong quá trình điều\r\n\ntra của vụ việc.\n\n3.2. Bản câu hỏi\r\n\nđiều tra\n\nCăn cứ Điều 35 Nghị định\r\n\n10/2018/NĐ-CP:\n\nTrong thời hạn mười lăm (15) ngày kể\r\n\ntừ ngày có quyết định điều tra, Cơ quan điều tra gửi bản câu hỏi điều tra cho\r\n\ncác đối tượng sau đây:\n\n- Bên nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp\r\n\nCBPG;\n\n- Các nhà sản xuất trong nước khác mà\r\n\nCơ quan điều tra biết;\n\n- Bên bị đề nghị điều tra áp dụng biện\r\n\npháp CBPG mà Cơ quan điều tra biết;\n\n- Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều\r\n\ntra;\n\n- Cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt\r\n\nNam của quốc gia nơi xuất xứ của hàng hóa bị điều tra;\n\n- Các bên có liên quan khác.\n\n3.3. Chọn mẫu\r\n\nđiều tra\n\nTrong trường hợp số lượng các nhà sản\r\n\nxuất, xuất khẩu nước ngoài, nhà nhập khẩu và nhà sản xuất trong nước quá lớn hoặc\r\n\nchủng loại hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG quá lớn, Cơ quan điều tra\r\n\ncó thể giới hạn phạm vi điều tra. Việc giới hạn phạm vi điều tra được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 36 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.\n\n3.4. Tiếng nói\r\n\nvà chữ viết\n\nCăn cứ Điều 4 Thông\r\n\ntư 37/2019/TT-BCT:\n\na) Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá\r\n\ntrình điều tra là tiếng Việt. Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết\r\n\ncủa dân tộc mình, trong trường hợp này phải có biên dịch và phiên dịch.\n\nb) Các thông tin, tài liệu không phải\r\n\nbằng tiếng Việt do bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Bên\r\n\nliên quan phải bảo đảm tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về nội dung được dịch thuật.\n\n3.5. Bảo mật\r\n\nthông tin\n\nCơ quan điều tra thực hiện việc bảo mật\r\n\nthông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Quản lý ngoại\r\n\nthương và Điều 11 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.\n\n3.6. Hợp tác\r\n\ntrong quá trình điều tra\n\nCăn cứ Điều 10 Nghị định\r\n\n10/2018/NĐ-CP:\n\na) Bất kỳ bên liên quan nào từ chối\r\n\ntham gia vụ việc hoặc không cung cấp chứng cứ cần thiết hoặc gây cản trở đáng kể\r\n\ntới việc hoàn thành việc điều tra thì kết luận điều tra đối với bên liên quan\r\n\nđó sẽ dựa trên các cơ sở thông tin sẵn có.\n\nb) Bất kỳ bên liên quan nào cung cấp\r\n\ncác chứng cứ không chính xác hoặc gây nhầm lẫn thì các chứng cứ đó sẽ không được\r\n\nxem xét và kết luận điều tra đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên cơ sở các\r\n\nthông tin sẵn có.\n\nc) Cơ quan điều tra khuyến nghị các\r\n\nbên liên quan tham gia hợp tác đầy đủ trong quá trình vụ việc để bảo đảm quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của mình.\n\n3.7. Quản lý nhập\r\n\nkhẩu đối với hàng hóa bị điều tra\n\nKể từ khi có quyết định điều tra cho\r\n\nđến khi kết thúc quá trình điều tra áp dụng biện pháp CBPG, Cơ quan điều tra có\r\n\nthể thực hiện chế độ yêu cầu khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều tra áp\r\n\ndụng biện pháp CBPG để phục vụ công tác điều tra. Việc khai báo nhập khẩu không\r\n\nhạn chế về số lượng, khối lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu.\n\nTrình tự thủ tục thực hiện quản lý nhập\r\n\nkhẩu đối với hàng hóa bị điều tra được thực hiện theo quy định hiện hành. Bộ\r\n\nCông Thương sẽ có thông báo chi tiết trong trường hợp áp dụng biện pháp này.\n\n3.8. Tham vấn\n\nCác bên liên quan có quyền yêu cầu\r\n\ntham vấn riêng với Cơ quan điều tra theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 13 Nghị định 10/2018/NĐ-CP với điều kiện việc tham vấn này không ảnh\r\n\nhưởng tới thời hạn điều tra vụ việc.\n\nTrước khi kết thúc điều tra, Cơ quan\r\n\nđiều tra tổ chức phiên tham vấn công khai với các bên liên quan. Cơ quan điều\r\n\ntra có trách nhiệm thông báo về việc tổ chức tham vấn cho các bên liên quan chậm\r\n\nnhất ba mươi (30) ngày trước ngày tổ chức tham vấn. Việc tổ chức phiên tham vấn\r\n\ncông khai được thực hiện theo thủ tục quy định tại các khoản 2,\r\n\n3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.\n\n4. Áp dụng thuế\r\n\nCBPG tạm thời\n\nCăn cứ kết luận điều tra sơ bộ, Cơ quan\r\n\nđiều tra có thể kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc áp dụng thuế\r\n\nCBPG tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Quản lý\r\n\nngoại thương và Điều 37 Nghị định 10/2018/NĐ-CP. Mức\r\n\nthuế CBPG tạm thời không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận điều\r\n\ntra sơ bộ.\n\n5. Áp dụng thuế\r\n\nCBPG có hiệu lực trở về trước\n\nCăn cứ khoản 4 Điều\r\n\n81 Luật Quản lý ngoại thương:\n\na) Trong trường hợp kết luận cuối\r\n\ncùng của Cơ quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra\r\n\nthiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể\r\n\nquyết định áp dụng thuế CBPG có hiệu lực trở về trước;\n\nb) Thuế CBPG được áp dụng có hiệu lực\r\n\ntrở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn chín mươi (90) ngày trước\r\n\nkhi áp dụng thuế CBPG tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá\r\n\ngiá; khối lượng hoặc số lượng hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam\r\n\ntăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng\r\n\nthuế CBPG tạm thời và gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản\r\n\nxuất trong nước.\n\n6. Thông tin liên\r\n\nhệ\n\nCục Phòng vệ thương mại - Bộ Công\r\n\nThương\n\nĐịa chỉ: 23 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà\r\n\nNội, Việt Nam\n\nĐiện thoại: +84.24.73037898 (số máy lẻ\r\n\n112) (cán bộ đầu mối: Chị Hoàng Mai)\n\nThư điện tử:\n\n- Chị Trần Hoàng Mai - Phòng Điều tra\r\n\nbán phá giá và trợ cấp: maitrh@moit.gov.vn\n\n- Anh Nguyễn Đức Trọng - Phòng Điều\r\n\ntra Thiệt hại và Tự vệ: trongnd@moit.gov.vn\n\nQuyết định và Thông báo về vụ việc có\r\n\nthể truy cập và tải xuống tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương:\r\n\nwww.moit.gov.vn; hoặc Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc\r\n\nwww.pvtm.gov.vn.\n\n1\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xứ Campuchia\n\n2\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xứ Campuchia, Bru-nây\n\n3\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xứ Campuchia\n\n4\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xử Campuchia\n\n5\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xứ Campuchia, Bru-nây\n\n6\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xứ Trung Quốc\n\n7\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xứ Campuchia, Bru-nây\n\n8\n\nKhông áp dụng với hàng hóa có xuất xứ Campuchia\n\n9 Đây là\r\n\nthời kỳ Cơ quan điều tra thu thập các thông tin, số liệu để xác định sự tồn tại\r\n\ncủa hành vi bán phá giá, sự tồn tại của thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại hoặc\r\n\nsự ngăn cản một cách đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước và mối\r\n\nquan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại nêu trên.\n\n10 Mức\r\n\nthuế này là cáo buộc của Bên yêu cầu, không phải là kết luận của Cơ quan điều\r\n\ntra.", + "id": 103165 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103166.json b/contexts/context_103166.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7af14cbbcab30ee8f9dbe3e953ea32ceebd22fbf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103166.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ket-luan-43-KL-TW-3-nam-thuc-hien-Nghi-quyet-46-NQ-TW-Cong-tac-bao-ve-cham-soc-147590.aspx", + "name": "Ket-luan-43-KL-TW-3-nam-thuc-hien-Nghi-quyet-46-NQ-TW-Cong-tac-bao-ve-cham-soc-147590", + "passage": "BAN CHẤP\r\n\n HÀNH TRUNG ƯƠNG\r\n\n --------\n\nĐẢNG CỘNG\r\n\n SẢN VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố: 43-KL/TW\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 01 tháng 4 năm 2009\n\n\n\nKẾT LUẬN\n\nVỀ 3 NĂM THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 46-NQ/TW, NGÀY 23-02-2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA IX) VỀ\r\n\n“CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI”\r\n\nVÀ 5 NĂM THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 06-CT/TW, NGÀY 22–01–2002 CỦA BAN BÍ THƯ (KHÓA\r\n\nIX) VỀ “CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ”\n\nTại phiên họp ngày 06 – 3 – 2009, sau khi nghe\r\n\nBan Tuyên giáo Trung ương và Ban cán sự đảng Bộ Y tế báo cáo về kết quả 3 năm\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 – 02 – 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX)\r\n\nvề “Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình\r\n\nmới” (sau đây gọi là Nghị quyết số 46-NQ/TW) và 5 năm thực hiện Chỉ thị số\r\n\n06-CT/TW ngày 22 – 01 – 2002 của Ban Bí thư (khóa IX) về “Củng cố và hoàn thiện\r\n\nmạng lưới y tế cơ sở” (sau đây gọi là Chỉ thị số 06-CT/TW), Bộ Chính trị đã\r\n\nthảo luận và kết luận:\n\nBộ Chính trị cơ bản nhất trí với Báo cáo của Ban\r\n\nTuyên giáo Trung ương và Ban cán sự đảng Bộ Y tế về kết quả 3 năm thực hiện\r\n\nNghị quyết số 46-NQ/TW, đồng thời lưu ý và nhấn mạnh một số điểm sau:\n\n- Việc học tập Nghị quyết số 46-NQ/TW và Chỉ thị\r\n\nsố 06-CT/TW được các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương triển khai\r\n\nnghiêm túc, nên đã tạo ra bước chuyển biến mới trong nhận thức và trách nhiệm\r\n\ncủa cán bộ, đảng viên và nhân dân, đặc biệt là vai trò và trách nhiệm lãnh đạo\r\n\ncủa các cấp ủy đảng về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân,\r\n\ndo đó, đã đạt được nhiều kết quả khả quan, một số kết quả đạt được tốt so với\r\n\nmục tiêu đề ra. Nhiều dịch bệnh được khống chế và đẩy lùi. Hệ thống y tế ngày\r\n\ncàng được củng cố; hành lang pháp luật ngày càng được hoàn thiện; công tác xã\r\n\nhội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Quy mô\r\n\nvà năng lực cung ứng dịch vụ của hệ thống y tế được nâng cao. Nhiều kỹ thuật\r\n\nmới, kỹ thuật cao đã được thực hiện làm cho trình độ kỹ thuật y tế của Việt Nam đang dần tiến bộ kịp thời với các nước tiên tiến trong khu vực. Người dân được tiếp cận\r\n\nvới các dịch vụ y tế ngày càng dễ dàng hơn. Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho y tế\r\n\nngày càng tăng và mức tăng hàng năm cao hơn mức tăng chung của tổng chi ngân sách.\r\n\nBước đầu thực hiện đổi mới cơ cấu và cơ chế phân bổ ngân sách y tế.\n\n- Tuy nhiên, trong những năm qua, việc thực hiện\r\n\nNghị quyết số 46-NQ/TW và Chỉ thị số 06-CT/TW vẫn còn những khuyết điểm, yếu\r\n\nkém; những bất cập, yếu kém nêu trong Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị\r\n\nchậm được khắc phục, có mặt còn trầm trọng hơn: Một là, việc triển khai\r\n\ntổ chức thực hiện chỉ thị, nghị quyết đối với các bộ, ngành, đoàn thể ở Trung\r\n\nương và một số tỉnh ủy, thành ủy còn chậm và chưa quyết liệt; việc thể chế hóa\r\n\nthành các chính sách, đề án, dự án cụ thể diễn ra muộn và tiến độ thực hiện\r\n\nchậm. Hai là, Nhận thức về các quan điểm và một số giải pháp đã nêu\r\n\ntrong Nghị quyết số 46-NQ/TW chưa đầy đủ và sâu sắc. Đặc biệt, quan điểm\r\n\nthứ năm của Nghị quyết số 46-NQ/TW “Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được\r\n\ntuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt” chưa được triển khai\r\n\nthành một nhóm chính sách tổng thể mang tính hệ thống. Ba là, mô hình tổ\r\n\nchức hệ thống y tế còn chưa phù hợp và không ổn định, nhất là hệ thống y tế cơ\r\n\nsở và y tế dự phòng. Bốn là, chưa có chính sách đãi ngộ hợp lý đối với\r\n\ncán bộ, nhân viên y tế. Đội ngũ cán bộ y tế hiện nay đang rất thiếu về số\r\n\nlượng, yếu về chất lượng, cơ cấu và phân bổ chưa hợp lý giữa các lĩnh vực, các\r\n\nvùng, miền; biểu hiện xuống cấp về đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận cán bộ,\r\n\nnhân viên ngành y tế vẫn chưa được ngăn chặn và khắc phục triệt để. Năm là,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát vệ sinh ăn toàn thực phẩm còn yếu; quản lý cơ sở y tế ngoài\r\n\ncông lập, quản lý thuốc chưa thật chặt chẽ. Tổng đầu tư cho y tế còn thấp so\r\n\nvới nhu cầu đặt ra trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân (chỉ chiếm bình\r\n\nquân/năm là 2,4% so với GDP); diện bao phủ bảo hiểm y tế vẫn còn ở mức thấp,\r\n\nkhả năng cân bằng quỹ bảo hiểm y tế yếu; tỉ trọng ngân sách y tế từ nguồn người\r\n\ndân chi trả trực tiếp khi sử dụng các dịch vụ y tế so với tổng ngân sách chi\r\n\ntiêu y tế vẫn ở mức cao (trên 60%). Sáu là, xã hội hóa y tế chưa đáp ứng\r\n\nđược nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Bảy là,\r\n\ncông tác thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi sức khỏe đã có đổi\r\n\nmới bước đầu, song chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt trong các lĩnh vực y tế\r\n\ndự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Có những nguyên nhân chủ quan và khách quan\r\n\ncủa các khuyết điểm, yếu kém trên, song nguyên nhân cơ bản là do một số cấp ủy\r\n\nđảng, chính quyền các cấp chưa thực sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; một số cán bộ, đảng viên chưa nhận\r\n\nthức một cách đầy đủ 5 quan điểm của Đảng về công tác chăm sóc sức khỏe, chưa\r\n\nhiểu biết một cách đầy đủ những đặc điểm về quản lý y tế. Một số cấp ủy đảng,\r\n\nchính quyền và một bộ phận nhân dân còn trông chờ và ỷ lại vào bao cấp của Nhà\r\n\nnước. Ngành y tế chậm đổi mới cải cách hành chính, cơ chế hoạt động, tổ chức bộ\r\n\nmáy để nâng cao hiệu quả của nguồn lực.\n\nĐể thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 46-NQ/TW và\r\n\nChỉ thị số 06-CT/TW, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy đảng, các cấp chính quyền,\r\n\ncác ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội và toàn xã hội tiếp tục quán triệt,\r\n\ntổ chức thực hiện đầy đủ và tích cực hơn nữa 5 quan điểm của Đảng về công tác y\r\n\ntế, các mục tiêu và 7 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đã được đề ra trong Nghị\r\n\nquyết số 46-NQ/TW. Trước mắt, cần tập trung vào một số điểm sau:\n\n- Tổ chức sắp xếp hệ thống y tế công, đặc biệt\r\n\nlà y tế cơ sở, tạo ra mô hình hợp lý và ổn định dựa trên quản lý theo ngành đối\r\n\nvới y tế địa phương (từ tuyến tỉnh trở xuống). Ngoài ra, trước mắt cần cho phép\r\n\nvận dụng làm thí điểm mô hình y tế cơ sở theo Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25-4-2008 của liên Bộ Nội vụ và Y tế. Sau đó tiến\r\n\nhành tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để có kiến nghị, điều chỉnh cho phù\r\n\nhợp. Đổi mới cơ chế hoạt động, quản lý về tài chính, nhân lực của các cơ sở y\r\n\ntế công, từng bước áp dụng các công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng và bảo\r\n\nđảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tạo mọi điều kiện thuận lợi\r\n\nnhằm khuyến khích phát triển và mở rộng các cơ sở y tế tư nhân.\n\n- Tích cực chỉ đạo và thực hiện nghiêm các chính\r\n\nsách đối với người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người già, đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và các đối tượng chính sách xã hội; vận động và hỗ trợ người cận nghèo mua\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế; quân tâm đến sức khỏe người lao động, đặc biệt là công nhân\r\n\ntại các khu công nghiệp; y tế trường học.\n\n- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, kỷ luật, kỷ\r\n\ncương trong quản lý nhà nước về y tế; cải cách mạnh mẽ thủ tục khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh nhằm giảm phiền hà cho nhân dân; tăng cường quản lý nhà nước đối với bảo\r\n\nhiểm y tế; tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý giá thuốc, quản\r\n\nlý hành nghề y dược tư nhân; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao y đức\r\n\nvà trách nhiệm của cán bộ y tế, xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về y tế.\n\n- Cơ cấu lại nguồn tài chính cho y tế để tiến\r\n\nđến nguồn tài chính công (ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế) chiếm một tỷ\r\n\ntrọng cao (ít nhất là trên 50%) trong tổng ngân sách chi tiêu y tế từ tất cả\r\n\ncác nguồn; ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, đầu tư cải\r\n\ntạo, nâng cấp các cơ sở y tế , đặc biệt là các vùng khó khăn; tiếp tục chuyển\r\n\nviệc đầu tư trực tiếp ngân sách nhà nước cho các cơ sở dịch vụ công sang đầu tư\r\n\ntrực tiếp cho người hưởng dịch vụ bằng cách mua thẻ bảo hiểm y tế cho người\r\n\nnghèo, người có công với cách mạng, người tàn tật và rủi ro về sức khỏe, hỗ trợ\r\n\nviệc mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cận nghèo; đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo\r\n\nhiểm y tế toàn dân, từng bước tiến đến bảo hiểm y tế bắt buộc toàn dân, nâng\r\n\ncao chất lượng và hiệu quả khám chữa bệnh cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y\r\n\ntế; đổi mới chính sách viện phí trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí phục vụ\r\n\nngười bệnh. Ban hành các chính sách khuyến khích xã hội hóa công tác y tế, đồng\r\n\nthời không ngừng đổi mới cơ chế tiền lương cho cán bộ y tế theo hướng được\r\n\nhưởng như giáo viên.\n\n- Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác thông tin, giáo dục, truyền thông, thay đổi hành vi về chăm\r\n\nsóc sức khỏe, chính sách pháp luật, các chủ trương của Đảng, Nhà nước về công\r\n\ntác chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Tăng cường sự chỉ đạo của ban tuyên giáo\r\n\ncác cấp trong việc phối hợp các ban, ngành, đoàn thể trong công tác thông tin,\r\n\ngiáo dục, truyền thông thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Giao Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, cùng\r\n\nBan cán sự đảng Bộ Y tế, Ban cán sự đảng Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng Chỉ thị\r\n\ncủa Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm\r\n\ny tế trong tình hình mới”, trình Ban bí thư ban hành trong quý II – 2009.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các tỉnh ủy, thành ủy\r\n\n - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương\r\n\n - Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,\r\n\n - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng\n\nT/M BỘ CHÍNH\r\n\n TRỊ\n\nTrương Tấn Sang\n\n", + "id": 103166 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103167.json b/contexts/context_103167.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2215fd1ca9108df08054f76b2a407213ecfa557c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103167.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1273-QD-UBND-nam-2013-Ke-hoach-thuc-hien-cong-tac-gia-dinh-Bac-Kan-206924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1273-QD-UBND-nam-2013-Ke-hoach-thuc-hien-cong-tac-gia-dinh-Bac-Kan-206924", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1273/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 13 tháng 8 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ:\r\n\n02/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nKẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số: 02/2013/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình;\n\nCăn cứ Quyết định số: 1340/QĐ-BVHTTDL ngày 09\r\n\ntháng 4 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai Nghị định số: 02/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định về công tác gia đình;\n\nXét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntại Tờ trình số: 81/TTr- SVHTTDL ngày 07 tháng 8 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nNghị định số: 02/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về\r\n\ncông tác gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Triệu Đức Lân\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 02/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC\r\n\nGIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1273/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định\r\n\nsố: 02/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan đến công\r\n\ntác gia đình trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ động chuẩn bị điều kiện về nguồn nhân lực,\r\n\nkinh phí và các điều kiện khác đảm bảo cho việc thi hành Nghị định.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời\r\n\nhạn hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong\r\n\nviệc triển khai thực hiện Nghị định.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến\r\n\nnội dung Nghị định số 02/2013/NĐ-CP , các văn bản liên quan đến công tác gia\r\n\nđình tới các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, các tổ chức và các tầng lớp nhân dân\n\n1.1. Đăng tải, phổ biến nội dung Nghị định số:\r\n\n02/2013/NĐ-CP , các văn bản liên quan đến công tác gia đình trên Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử của tỉnh, các cơ quan báo chí ở địa phương.\n\n1.2. Lồng ghép phổ biến nội dung Nghị định trong\r\n\ncác hội nghị chuyên đề; hội nghị sơ kết, tổng kết; tập huấn về công tác xây dựng\r\n\nđời sống văn hoá cơ sở và công tác gia đình.\n\n2. Tổ chức các nội dung hoạt\r\n\nđộng cụ thể theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương\n\n2.1. Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình\r\n\nhạnh phúc, phát triển bền vững theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2.2. Tổ chức tư vấn, giáo dục trước hôn nhân,\r\n\ncung cấp kiến thức, kỹ năng xây dựng và tổ chức cuộc sống gia đình; lồng ghép\r\n\nphù hợp nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình các cấp học theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch đội\r\n\nngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\nnăng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ.\n\n2.4. Thực hiện công tác hòa giải mâu thuẫn,\r\n\ntranh chấp trong gia đình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên\r\n\ntrong gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp.\n\n3. Kiểm tra, đánh giá, sơ\r\n\nkết, tổng kết việc thực hiện Nghị định\n\n3.1. Tổ chức các hoạt động kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của Nghị định số: 02/2013/NĐ-CP .\n\n3.2. Tổ chức sơ kết, đánh giá 01 năm, 05 năm thực\r\n\nhiện Nghị định theo hướng dẫn của Trung ương.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nNgân sách các cấp theo phân cấp quản lý ngân\r\n\nsách hiện hành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\n- Căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương,\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nNgành chức năng, các địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm để tổ chức thực\r\n\nhiện;\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các\r\n\ncơ quan báo chí địa phương tuyên truyền, phổ biến Nghị định số: 02/2013/NĐ-CP ,\r\n\ncác chính sách, pháp luật, kiến thức về công tác gia đình; trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện công tác gia đình;\n\n- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh xây dựng\r\n\nvà hướng dẫn nhân rộng các mô hình gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững;\n\n- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch,\r\n\ntổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tham mưu cho UBND tỉnh lồng ghép các chính sách về công tác gia đình vào\r\n\ncác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng ngân sách hàng năm, chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, Ngành có liên quan tham mưu\r\n\nbố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số: 02/2013/NĐ-CP , các văn bản liên quan\r\n\nđến công tác gia đình, trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong việc thực hiện công tác gia đình trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nPhối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\ntrong công tác tư vấn, giáo dục trước hôn nhân; cung cấp kiến thức, kỹ năng xây\r\n\ndựng và tổ chức cuộc sống gia đình; lồng ghép phù hợp nội dung giáo dục đời sống\r\n\ngia đình vào chương trình các cấp học trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của\r\n\nTrung ương.\n\n6. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch, các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chính sách,\r\n\npháp luật về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong gia đình, chăm sóc, phụng\r\n\ndưỡng người cao tuổi trong gia đình và phòng, chống các tệ nạn xã hội xâm nhập\r\n\nvào gia đình.\n\n7. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntrong việc quy hoạch đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp; tổ chức đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình theo\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương.\n\n8. Sở Tư pháp\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\ncác ngành chức năng liên quan tổ chức các hoạt động kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của Nghị định số: 02/2013/NĐ-CP ;\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải\r\n\nmâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các\r\n\nthành viên trong gia đình.\n\n9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Kạn và các tổ chức\r\n\nthành viên căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,\r\n\ncác ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; tham gia tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về công tác gia đình theo quy định của pháp luật.\n\n10. UBND các huyện, thị xã\n\n- Chỉ đạo thống kê, rà soát số liệu về gia đình,\r\n\ncông tác gia đình, xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình để làm cơ sở xây dựng,\r\n\ntriển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác gia đình gắn với chương\r\n\ntrình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\n- Chỉ đạo các phòng ban chức năng, các xã, phường,\r\n\nthị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước về gia đình, thực hiện bình đẳng trong gia đình; phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình và phòng ngừa, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào\r\n\ngia đình, thực hiện kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Xây dựng tài liệu và phổ biến kiến thức về gia\r\n\nđình, vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia\r\n\nđình; kế thừa, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của\r\n\ngia đình, dòng họ gắn với xây dựng những giá trị tiên tiến của gia đình trong\r\n\nxã hội phát triển;\n\n- Bố trí ngân sách cho công tác gia đình theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước;\n\n- Tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật về công tác gia đình tại địa phương;\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện các hoạt động về công tác gia đình tại địa phương, báo cáo cơ quan cấp\r\n\ntrên.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai Nghị định số:\r\n\n02/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về công tác gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nKạn./.\n\n", + "id": 103167 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103168.json b/contexts/context_103168.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38fa4c87ae8234efcccaf896e6f1696d0d6e3330 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103168.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-48-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Chi-cuc-Dan-so-Ha-Giang-497252.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Chi-cuc-Dan-so-Ha-Giang-497252", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 48/2021/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THUỘC SỞ Y TẾ\r\n\nTỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\ntổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019; \n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy\r\n\nDân số - Kế hoạch hoá gia đình;\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hà Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nVị trí, chức năng\n\n1. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (sau đây\r\n\nviết tắt là Chi cục DS - KHHGĐ) là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức\r\n\nnăng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về Dân số - Kế hoạch hoá\r\n\ngia đình, bao gồm các lĩnh vực như: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng\r\n\ndân số; chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ Dân số -\r\n\nKế hoạch hoá gia đình trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Chi cục DS - KHHGĐ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, thanh tra chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia\r\n\nđình thuộc Bộ Y tế.\n\n3. Chi cục DS - KHHGĐ tỉnh có tư cách pháp nhân, có\r\n\ntrụ sở, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành các quyết định, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, quy hoạch\r\n\nphát triển dài hạn, 05 năm, hằng năm; đề án về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình\r\n\n(sau đây viết tắt là DS-KHHGĐ); biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn, cải cách hành chính, phân cấp quản lý, xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ; quy định,\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Chi cục.\n\n2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt và chương\r\n\ntrình, giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực\r\n\nDS-KHHGĐ.\n\n3. Tham\r\n\nmưu giúp Giám đốc Sở Y tế quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng\r\n\nthuộc Chi cục.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nlàm công tác DS-KHHGĐ của địa phương.\n\n5. Giúp Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương\r\n\ntrình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về DS-KHHGĐ sau khi được phê duyệt.\n\n6. Xây dựng các văn bản hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về DS-KHHGĐ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban\r\n\nhành theo thẩm quyền.\n\n7. Quản lý về quy mô DS-KHHGĐ:\n\na) Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề\r\n\nxuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn\r\n\ntỉnh; \n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của\r\n\npháp luật đối với các hoạt động tư vấn KHHGĐ và quản lý các phương tiện tránh\r\n\nthai, quản lý các dịch vụ về kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh; \n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện\r\n\ncác đề án, mô hình liên quan đến quy mô Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n8. Quản lý về cơ cấu dân số:\n\na) Theo dõi, tổng hợp về cơ cấu dân số theo giới\r\n\ntính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh; \n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự\r\n\nnhiên trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện\r\n\nđề, mô hình liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Quản lý về chất lượng dân số: \n\na) Theo dõi, tổng hợp về chất lượng dân số trên địa\r\n\nbàn tỉnh; \n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật để bảo đảm chất lượng dân số đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, việc\r\n\ntriển khai thực hiện các mô hình nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục; cung cấp dịch vụ,\r\n\ntư vấn về các lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ tình dục sức\r\n\nkhoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên. \n\n11. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ.\n\n12. Xây dựng hệ thông tin quản lý về DS-KHHGĐ; tổ\r\n\nchức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về DS-KHHGĐ theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n13. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ\r\n\ncho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực\r\n\nDS-KHHGĐ.\n\n14. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực DS-KHHGĐ theo phân cấp của Sở Y tế.\n\n15. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nDS-KHHGĐ cho cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ cấp xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn\r\n\nbản.\n\n16. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính,\r\n\ntài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của sở Y\r\n\ntế.\n\n17. Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực DS-KHHGĐ theo thẩm quyền.\n\n18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế\r\n\ngiao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức và biên chế\n\n1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục DS -\r\n\nKHHGĐ gồm: \n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp;\n\nb) Phòng Nghiệp vụ - Truyền thông & Giáo dục.\n\n2. Người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu Chi cục DS - KHHGĐ gồm Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.\n\n3. Biên chế và số lượng người làm\r\n\nviệc:\n\na) Biên chế của Chi cục DS-KHHGĐ\r\n\nlà biên chế hành chính, được xác định theo vị trí việc làm, gắn với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm của công tác DS - KHHGĐ của\r\n\nđịa phương và nằm trong tổng biên chế của Sở Y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao hằng năm theo quy định của pháp luật;\n\nb) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý công chức thuộc Chi cục DS-KHHGĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng\r\n\n12 năm 2021.\n\n2. Bãi bỏ phần I Điều 2 Quyết định số 3055/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Chi cục DS\r\n\n- KHHGĐ thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các\r\n\nSở: Y tế, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Y tế; \r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Đảng ủy Khối CQ-DN tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, PCVP, CVNCTH;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Kho bạc nhà nước tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Toà án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Thông tin-Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 103168 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103169.json b/contexts/context_103169.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c7c75d0310a83733a21d0b4b94d1b7a8d5c9be2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103169.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1209-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Con-Dao-Vung-Tau-514204.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1209-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Con-Dao-Vung-Tau-514204", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1209/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 14 tháng 4 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN CÔN ĐẢO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg \r\n\nngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch\r\n\nsử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất quốc gia 5 năm 2021-2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 102/NQ-HĐND \r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án\r\n\ncó chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc\r\n\ndụng để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 101/NQ-HĐND của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh ngày 10 tháng 12 năm 2021 thông qua Danh mục dự án thu hồi\r\n\nđất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\nCăn cứ Thông báo số 56/TB-UBND\r\n\nngày 22/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kết luận của tập thể Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 cấp huyện và Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố;\n\nCăn cứ Quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Côn Đảo đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 01/4/2022;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Côn Đảo tại Tờ trình số 214/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 và Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2048/TTr-STNMT ngày 08 tháng 4 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2022 của huyện Côn Đảo với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các\r\n\nloại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nStt\n\nLOẠI ĐẤT\n\nMã\n\nKế hoạch năm 2022\n\nDiện tích (ha)\n\nTỷ lệ (%)\n\n\n\nTỔNG HỢP DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n7.578,87\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n6.634,99\n\n87,55\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK\n\n67,17\n\n0,89\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n82,39\n\n1,09\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n587,76\n\n7,76\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n5.896,35\n\n77,80\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n1,32\n\n0,02\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n791,69\n\n10,45\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n83,36\n\n1,10\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n3,07\n\n0,04\n\n2.3\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công\r\n\n nghiệp\n\nSKN\n\n19,44\n\n0,26\n\n2.5\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n96,59\n\n1,27\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n1,63\n\n0,02\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n1,97\n\n0,03\n\n2.9\n\nĐất hạ tầng\n\nDHT\n\n498,60\n\n6,58\n\n2.9.1\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n327,54\n\n4,32\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n79,61\n\n1,05\n\n2.9.3\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n7,23\n\n0,10\n\n2.9.4\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n2,62\n\n0,03\n\n2.9.5\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n7,13\n\n0,10\n\n2.9.6\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục-thể thao\n\nDTT\n\n1,29\n\n0,02\n\n2.9.7\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n2,89\n\n0,04\n\n2.9.8\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n1,74\n\n0,02\n\n2.9.9\n\nĐất xây dựng\r\n\n kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n2.9.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n62,91\n\n0,83\n\n2.9.11\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,96\n\n0,03\n\n2.9.12\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n2.9.13\n\nĐất nghĩa\r\n\n trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n1,60\n\n0,02\n\n2.9.14\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n2.9.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n2.9.16\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,08\n\n0,03\n\n2.10\n\nĐất có danh lam\r\n\n thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n3,80\n\n0,05\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n41,59\n\n0,55\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n5,25\n\n0,07\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n8,54\n\n0,11\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín\r\n\n ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1,13\n\n0,01\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n6,91\n\n0,09\n\n2.21\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n19,82\n\n0,26\n\n3\n\nĐất chưa sử\r\n\n dụng\n\nCSD\n\n152,19\n\n2,01\n\n3.1\n\nĐất bằng chưa sử\r\n\n dụng\n\nBCS\n\n152,19\n\n2,01\n\n3.2\n\nĐất đồi núi\r\n\n chưa sử dụng\n\nDCS\n\n\n\n\n\n3.3\n\nNúi đá không có\r\n\n rừng cây\n\nNCS\n\n\n\n\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính\r\n\ntổng diện tích tự nhiên\n\n2. Kế hoạch thu hồi\r\n\nđất năm 2022\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n75,02\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất lúa nước\n\nLUA\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK\n\n14,93\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n18,06\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n37,35\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n4,68\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n5,29\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n0,07\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công\r\n\n nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n25\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n0,02\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n3,21\n\n2.9\n\nĐất hạ tầng\n\nDHT\n\n1,32\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n2.9.1\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n0,02\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1,19\n\n2.9.3\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n2.9.4\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n2.9.5\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n\n\n2.9.6\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n2.9.7\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,11\n\n2.9.8\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n2.9.9\n\nĐất xây dựng\r\n\n kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n2.9.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n2.9.11\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n2.9.12\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n2.9.13\n\nĐất nghĩa\r\n\n trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n2.9.14\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n2.9.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n2.9.16\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n2.10\n\nĐất có danh lam\r\n\n thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n0,67\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín\r\n\n ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\nSON\n\n\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên\r\n\n dùng\n\nMNC\n\n\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất năm 2022\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n43,53\n\n1.1\n\nĐất lúa nước\n\nLUA/PNN\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n0,75\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n0,75\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH/PNN\n\n37,35\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n4,68\n\n1.6\n\nĐất trồng rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNNK/PNN\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n2.3\n\nĐất chuyên trồng\r\n\n lúa sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n2.4\n\nĐất chuyên trồng\r\n\n lúa sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n\n\n(Danh mục các công trình, dự án,\r\n\nnhu cầu sử dụng đất trong năm 2022 tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 kèm theo Quyết định\r\n\nnày và vị trí các dự án, công trình trong kế hoạch sử dụng đất được thể hiện\r\n\ntrên Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022, tỷ lệ 1/10 000 do Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Côn Đảo xác lập).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Côn Đảo có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh đối\r\n\nvới các dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất mà không triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm đăng quyết định này lên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo,\r\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Côn Đảo, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, KTN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Công Vinh\n\n", + "id": 103169 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10317.json b/contexts/context_10317.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82617609c8dfa2e7211d6e11791475222834e563 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10317.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-225-QD-UB-tieu-chuan-dia-phuong-Mam-nhom-Ky-hieu-53-TVC-130-87-99595.aspx", + "name": "Quyet-dinh-225-QD-UB-tieu-chuan-dia-phuong-Mam-nhom-Ky-hieu-53-TVC-130-87-99595", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 225/QĐ-UB \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 11 năm 1987 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG VỀ : “MÂM NHÔM - KÝ HIỆU 53 TCV 130 – 87”.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30-6-1983.\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 141/HĐBT ngày 24-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều\r\n\nlệ về công tác tiêu chuẩn hóa; \r\n\n- Căn cứ Thông tư số 488/LHKT/TT ngày 5-6-1986 của Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà\r\n\nnước về việc xây dựng, xét duyệt, ban hành và quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật địa\r\n\nphương của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp; \r\n\n- Xét yêu cầu cần thiết của công tác quản lý kỹ thuật ở thành phố Hồ Chí Minh; \r\n\n- Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật thành phố Hồ\r\n\nChí Minh; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐIỀU 1: Nay ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này tiêu chuẩn địa phương về: “Mâm nhôm - Ký hiệu 53 TVC 130 –\r\n\n87”. \n\nĐIỀU 2: Tiêu chuẩn này là\r\n\ncăn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm trong phạm vi sản xuất (thuộc các cơ sở\r\n\nQuốc doanh, Công tư hợp doanh, tập thể và cá thể), cũng như trong lưu thông\r\n\nphân phối. \n\nĐIỀU 3: Các cơ quan quản\r\n\nlý phải đôn đốc, theo dõi, kiểm tra để đề nghị khen thưởng những cơ sở thực\r\n\nhiện tốt tiêu chuẩn đã ban hành và xử lý nghiêm minh những cơ sở làm ăn gian\r\n\ndối. \n\nĐIỀU 4: Tiêu chuẩn này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và được lưu hành trong toàn thành phố. \n\nĐIỀU 5: Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ\r\n\nthuật thành phố, Liên hiệp xã thành phố, chủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận,\r\n\nhuyện, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các cơ sở liên quan đến sản xuất và\r\n\nkinh doanh mặt hàng này trong thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Văn Triết\n\n\n\nTIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG \n\nMÂM\r\n\nNHÔM\n\n53\r\n\nTCV 130 – 87\n\n- Cơ quan biên soạn : XÍ NGHIỆP\r\n\nLIÊN HIỆP DỤNG CỤ GIA ĐÌNH\n\n- Cơ quan đề nghị ban hành : CHI\r\n\nCỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG\n\n- Cơ quan trình duyệt : ỦY BAN\r\n\nKHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCơ quan xét duyệt và ban hành :\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nQuyết định ban hành số :\r\n\n225/QĐ-UB ngày 02-11-1987\n\nTIÊU\r\n\nCHUẨN ĐỊA PHƯƠNG \n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nMÂM\r\n\n NHÔM\n\n53\r\n\n TCV 130 – 87\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCó\r\n\n hiệu lực từ :\n\n\n\nTiêu chuẩn này áp dụng cho mâm\r\n\nnhôm được sản xuất và tiêu thụ tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\n1. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN.\n\n1.1- Mâm nhôm thành phần có kích\r\n\nthước và khối lượng được quy định trong hình 1, bảng 1.\n\nBảng 1\n\nLoại\r\n\n mâm (chỉ danh theo đường kính vành, tính bằng cm)\n\nĐường\r\n\n kính miệng mâm (D)\n\nĐường\r\n\n kính vành trong (d)\n\nĐường\r\n\n kính đáy (A)\n\nChiều\r\n\n cao toàn phần (h)\n\nĐộ\r\n\n dày (f) không nhỏ hơn\n\nBề\r\n\n dày mép cuốn (g)\n\nKhối\r\n\n lượng toàn bộ tính bằng (g) không nhỏ hơn\n\nMâm 42 \n\n420\r\n\n ± 2\n\n326\r\n\n ± 1\n\n301\r\n\n ± 1\n\n14±\r\n\n 1\n\n0,8\n\n6\r\n\n ± 1\n\n400\n\nMâm 46 \n\n460\r\n\n ± 2\n\n340\r\n\n ± 1\n\n325\r\n\n ± 1\n\n14\r\n\n ± 1\n\n0,8\n\n8\r\n\n ± 1\n\n500\n\nMâm 52 \n\n520\r\n\n ± 2\n\n402\r\n\n ± 1\n\n390\r\n\n ± 1\n\n15\r\n\n ± 1\n\n1\n\n10\r\n\n ± 1\n\n650\n\nGHI CHÚ : - Mâm 42 + 46 bề\r\n\ndày không nhỏ hơn 0,8mm.\n\n- Mâm 46 + 52 bề dày không nhỏ\r\n\nhơn 1mm \n\n2. YÊU CẦU KỸ THUẬT :\n\n2.1- Độ biến dạng tức thời : cho\r\n\nmâm chịu lực với thời gian 60 phút, mâm có độ biến dạng hướng kính không được\r\n\nquá 0,8% khi thử lực được quy định theo bảng 2.\n\n2.2- Độ biến dạng vĩnh viễn :\r\n\ncho mâm chịu lực với thời gian 60 phút, và hồi dạng trong 5 phút. Mâm không\r\n\nđược có biến dạng hướng kính, hướng đáy và biến dạng tại thành khi thử lực được\r\n\nquy định theo bảng 2.\n\nBảng 2 \n\nLoại\r\n\n mâm\n\nTrọng\r\n\n lực tác dụng, N\n\nMâm\r\n\n 42\n\n50\n\nMâm\r\n\n 46\n\n55\n\nMâm\r\n\n 52\n\n70\n\n2.3- Yêu cầu về mép cuốn : vành\r\n\nmâm phải được cuốn mép tròn đều trên toàn chu vi miệng, không được độn hoặc\r\n\nghép kim loại bên trong mép, bề dày mép cuốn được quy định trong bảng 1\n\n2.4- Yêu cầu về khuyết tật :\n\na) Vết nhăn : cho phép có vết nhăn\r\n\nvới độ sâu không quá 1/4 bề dày mâm và bề dày không quá 1/6 đường kính dáy mâm.\n\nb) Độ móp lồi lõm : cho phép có\r\n\nđộ lồi lõm không quá 1,20mm bề sâu không quá 1/4 bề dầy mâm, bề dày không quá\r\n\n1,25mm, số vết không quá 1 vết.\n\nc) Nhôm phân lớp phồng rộp : mâm\r\n\nkhông cho phép có phân lớp. Cho phép có phồng rộp đường kính không quá 2mm,\r\n\nchiều cao vết rộp không quá 0,5mm.\n\nd) Vết xước ; cho phép có vết\r\n\nxước trên bề mặt mâm, độ sâu không quá 1/5 bề đáy. Diện tích vết xước không quá\r\n\n0,8mm2 \n\ne) Độ bóng : đồng đều khắp mặt\r\n\nđáy và thành đạt độ bong 5 theo TCVN 2511 – 78.\n\nf) Vết ố : cho phép có vết loang\r\n\nố nhìn thấy mờ nhưng không được làm súi mặt nhôm.\n\ng) Vết tạp chất : cho phép có\r\n\nvết tạp chất. Tổng diện tích vết tạp chất không quá 1,2mm, độ sâu và chiều cao\r\n\nkhông quá ¼ bề dày đáy mâm.\n\nh) Vết nứt : Không được có vết\r\n\nnứt trên toàn bộ bề mặt mâm.\n\nĐối với yêu cầu ngoại quan cho\r\n\nphép xuất hiện 3 dạng khuyết tật, mỗi dạng không quá 2 lỗi trên toàn bộ bề mặt\r\n\nmâm.\n\n2.5- Độ không song song giữa mặt\r\n\nđáy và mặt vành mâm cho phép tối đa là 1/400 đối đường kính ngoài vành mâm.\n\n2.6- Độ lệch tâm giữa tâm vòng\r\n\nđáy và tâm vành mâm không quá 2mm.\n\n2.7- Độ không phẳng của mặt đáy\r\n\nmâm không quá ± 2mm\n\n3. PHƯƠNG PHÁP THỬ :\n\n3.1- Phương án lấy mẫu : theo\r\n\nTCVN 2600 – 87.\n\n3.2- Xác định kích thước cơ bản :\n\n- Xác định bề dày các bề mặt mâm\r\n\nbằng Palme có độ chính xác 0,01mm hoặc thước cặp có độ chính xác 1/20mm. Đo ít\r\n\nnhất 3 vị trí trên bề mặt đáy thành.\n\n- Xác định đường kính, chiều sâu\r\n\nbằng thước có độ chính xác đến 0,5mm.\n\n- Xác định khối lượng mâm thành\r\n\nphẩm bằng cân đĩa có độ chính xác đến 1g.\n\n- Xác định bề dày và bề rộng của\r\n\nmép cuốn bằng thước cặp.\n\n3.3- Xác định các khuyết tật\r\n\ntrên bề mặt :\n\n- Xác định có các vết nhăn, vết\r\n\ntạp chất, độ móp lồi lõm, vết xước bằng thước cặp có độ chính xác 1/20mm và\r\n\nkính lúp có độ khuếch đại 5 lần.\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n", + "id": 10317 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103170.json b/contexts/context_103170.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6dfe79e8af7b626769a6f84774ec4b89f0b2b99d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103170.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2353-QD-UBND-nam-2006-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Ban-Ton-giao-Ben-Tre-260842.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2353-QD-UBND-nam-2006-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Ban-Ton-giao-Ben-Tre-260842", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2353/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 16 tháng 11 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN\r\n\nTÔN GIÁO TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 01 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn\r\n\ngiáo thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2004/TT-BNV ngày 19\r\n\ntháng 04 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý Nhà nước về\r\n\ncông tác tôn giáo ở địa phương;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh\r\n\nvà Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\nBan Tôn giáo tỉnh Bến Tre là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý Nhà nước về lĩnh vực công tác tôn giáo tại địa phương và thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; góp phần bảo đảm\r\n\nsự thống nhất quản lý trong lĩnh vực công tác tôn giáo từ Trung ương đến địa\r\n\nphương.\n\nBan Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và\r\n\ntài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Ban Tôn\r\n\ngiáo Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các quyết định, chỉ\r\n\nthị về lĩnh vực công tác tôn giáo trong lĩnh vực quản lý.\n\n2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các chương trình,\r\n\nkế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tôn\r\n\ngiáo trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án đã được\r\n\nphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện trên địa bàn địa phương các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo hoặc không\r\n\ntheo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo\r\n\nđúng pháp luật, đảm bảo sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi\r\n\nhành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\nđể làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.\n\n5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc đề nghị\r\n\nsửa chữa các công trình thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n6. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thẩm định các yêu cầu\r\n\ncủa các tổ chức và cá nhân tôn giáo trên lĩnh vực như:\n\na) Tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nb) Việc nhập tu, bổ nhiệm, phong chức, thuyên\r\n\nchuyển các chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong phạm vi tỉnh.\n\n7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý\r\n\nNhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành, chức sắc, nhân sĩ tôn giáo\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n8. Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa\r\n\nphương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử,\r\n\ndanh lam thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về chính sách và thực thi chính sách đối với tổ chức các tôn giáo và\r\n\nchức sắc, nhân sĩ tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.\n\n11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể quần chúng có liên quan trong việc tuyên truyền\r\n\nvà vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành\r\n\ncác tôn giáo, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về tôn giáo tại địa phương.\n\n12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực\r\n\ncông tác tôn giáo và các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật\r\n\nvà của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất cấp\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng theo thẩm quyền về lĩnh vực công tác tôn giáo.\n\n14. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp\r\n\nluật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n15. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác\r\n\ntôn giáo đối với các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu vào\r\n\ncông tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n17. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ.\n\n18. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế, thực hiện\r\n\nchế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào\r\n\ntạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý.\n\n19. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nbiên chế\n\nLãnh đạo Ban: Trưởng Ban và 01 Phó Trưởng Ban.\n\n- Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của\r\n\nBan Tôn giáo tỉnh.\n\n- Phó Trưởng ban phụ trách một hoặc một số lĩnh\r\n\nvực công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước\r\n\npháp luật về các nhiệm vụ công tác được giao.\n\n1. Cơ cấu tổ chức:\n\n- Văn phòng (bao gồm Thanh tra)\n\n- Phòng Công tác đạo Cao đài\n\n- Phòng Công tác Tôn giáo khác\n\nTrưởng ban Ban Tôn giáo quy định cụ thể chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc.\n\n2. Biên chế:\n\nCăn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm cụ\r\n\nthể của công tác tôn giáo tỉnh, Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh và Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế cán bộ, công chức làm công\r\n\ntác tôn giáo của Ban Tôn giáo tỉnh.\n\nViệc bố trí cán bộ, công chức làm công tác tôn\r\n\ngiáo phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nĐiều 4.\n\nCác Ông (Bà) Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Hà\n\n\n\n", + "id": 103170 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103171.json b/contexts/context_103171.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78976f7780f802c630658cc9f8f21a3aa23a55e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103171.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-01-2014-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-Yen-Bai-222546.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2014-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-Yen-Bai-222", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2014/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 08 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n30/2012/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI QUY ĐỊNH\r\n\nGIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh năm 2009;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nliên tịch số 04/2012/TTLB-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ Y tế -\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung danh mục giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n18/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy\r\n\nđịnh mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc Quy định Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 158/TTr-SYT ngày 30 tháng 12 năm 2013 về việc\r\n\nphê duyệt sửa đổi, bổ sung danh mục giá một số dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh bàn hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 30/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái về việc Quy định Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1.\r\n\nBổ sung thêm khoản 4, Điều 1:\n\n“4. Giá thu\r\n\n16 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái (có phụ lục chi tiết kèm theo)”.\n\n2. Sửa đổi tên dịch vụ số\r\n\n445 tại mục C4.2, Phụ lục 2:\n\nDịch vụ \"Cắt khâu tầng sinh môn\" sửa\r\n\nthành: \"Đẻ cắt khâu tầng sinh môn\" .\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Thời điểm thực hiện giá thu các dịch vụ tại\r\n\nQuyết định này theo thời điểm quy định tại Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Tài chính, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái;\r\n\n - Chủ tịch, Phó CTUBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - TT.HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);\r\n\n - Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TH.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nBỔ SUNG GIÁ THU\r\n\n16 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC\n\n(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2013/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nStt\n\nTên dịch vụ\r\n\n kỹ thuật\n\nGiá dịch vụ\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHẦN KINH SỌ NÃO\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCắt u bán cầu đại\r\n\n não\n\n3.039.000\n\n\n\n\n\n\n\nCHẤN THƯƠNG CHỈNH\r\n\n HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPhẫu thuật Giải\r\n\n phóng chèn ép chấn thương cột sống cổ\n\n2.959.000\n\n\n\n\n\n3\n\nPhẫu thuật trượt\r\n\n thân đốt sống\n\n3.026.000\n\n\n\n\n\n4\n\nTạo hình thân đốt sống\r\n\n bằng bơm Cenmet qua cuống\n\n3.060.000\n\n\n\n\n\n5\n\nPhẫu thuật cố định cột\r\n\n sống bằng vít qua cuống\n\n2.958.000\n\nChưa bao gồm vít\n\n\n\n6\n\nPhẫu thuật nội soi cắt\r\n\n thuỳ phổi\n\n3.030.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n chửa ngoài tử cung\n\n2.989.000\n\n\n\n\n\n\n\nNGOẠI KHOA (TIÊU HÓA\r\n\n BỤNG)\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhẫu thuật cắt 2/3 dạ\r\n\n dày do loét, viêm, u lành\n\n2.992.000\n\n\n\n\n\n\n\nTAI- MŨI- HỌNG (UNG\r\n\n BƯỚU)\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nPhẫu thuật nạo VA- đặt\r\n\n ống thông khí\n\n2.975.000\n\n\n\n\n\n10\n\nPhẫu thuật cạnh mũi\r\n\n lấy u hốc mũi\n\n2.953.000\n\n\n\n\n\n11\n\nPhẫu thuật khối u khẩu\r\n\n cái\n\n2.969.000\n\n\n\n\n\n12\n\nPhẫu thuật u xương ống\r\n\n tai ngoài\n\n2.925.000\n\n\n\n\n\n13\n\nPhẫu thuật cắt Polip\r\n\n ống tai\n\n2.929.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM HÓA SINH\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐịnh lượng CRP\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm\r\n\n bán tự động)\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\nNGOẠI KHOA ( TIM MẠCH\r\n\n - LỒNG NGỰC)\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch\r\n\n máu để chạy thận nhân tạo\n\n1.994.000\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103171 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103172.json b/contexts/context_103172.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..774e207366c51fb97386cda61fd8051d608a1898 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103172.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-980-QD-UBND-nam-2007-tam-thu-nop-thue-GTGT-linh-vuc-xay-dung-Binh-Phuoc-187659.aspx", + "name": "Quyet-dinh-980-QD-UBND-nam-2007-tam-thu-nop-thue-GTGT-linh-vuc-xay-dung-Binh-Phuoc-187659", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 980/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 05 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH TẠM THU, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN\r\n\nCÓ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 17/2006/CT-UBND\r\n\nngày 23/8/2006 của UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý chống thất thu Ngân\r\n\nsách Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và vận tải;\n\nCăn cứ Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn tập trung quản lý các khoản thu Ngân sách Nhà nước\r\n\nqua Kho bạc Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 32/2007/TT-BTC\r\n\nngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số\r\n\n156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nThuế giá trị gia tăng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá\r\n\ntrị gia tăng;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế và Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước Bình Phước tại Tờ trình số 558/LN-CT-KBNN, ngày 25/4/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thu, nộp\r\n\nthuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có sử dụng nguồn vốn Ngân\r\n\nsách Nhà nước được thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.\n\nĐiều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Tòng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TẠM THU, NỘP\r\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2007 của UBND\r\n\ntỉnh )\n\nThuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, đối\r\n\nvới những công trình xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN đã được bố trí và thanh\r\n\ntoán cho các nhà thầu cùng với việc thanh toán khối lượng hoàn thành. Tuy vậy,\r\n\ntrong những năm qua, việc kê khai và nộp thuế của các nhà thầu chưa được nhanh\r\n\nchóng, kịp thời; tình trạng nợ đọng vẫn còn nhiều, đặc biệt là đối với các nhà\r\n\nthầu ngoài tỉnh.\n\nKho bạc Nhà nước là cơ quan kiểm soát, thanh toán\r\n\ncác khoản chi của NSNN, trong đó có vốn xây dựng cơ bản, được UBND tỉnh giao\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức,\r\n\nhướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các nhà thầu. Chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm phối hợp thực hiện. Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn\r\n\nđốc, thanh quyết toán thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nTrong khi chờ hướng dẫn cụ thể của Trung ương, việc\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan Kho bạc Nhà nước, Thuế, Chủ đầu tư và nhà thầu được\r\n\nthực hiện theo Quy định này, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng thực hiện\n\nĐối tượng thực hiện việc tạm nộp thuế giá trị gia\r\n\ntăng theo Quy định này là các nhà thầu thực hiện việc xây dựng các công trình\r\n\nđược đầu tư bằng nguồn vốn NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Phước, không phân biệt nhà thầu trong tỉnh, hay nhà thầu ngoài\r\n\ntỉnh; nguồn vốn Trung ương hay nguồn vốn địa phương.\n\n2. Tỷ lệ tạm nộp\n\nNhà thầu có trách nhiệm tạm nộp số thuế giá trị gia\r\n\ntăng bằng 2% trên giá thanh toán khối lượng hoàn thành chưa có thuế tại địa phương\r\n\nnơi thực hiện công trình.\n\n3. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối\r\n\nhợp thu thuế\n\n3.1. Đối với các đơn vị KBNN:\n\nHướng dẫn Chủ đầu tư cùng các nhà thầu thực hiện\r\n\nnghĩa vụ kê khai, nộp thuế đồng thời với việc thanh toán khối lượng hoàn thành.\r\n\nMở tài khoản tạm thu cho cơ quan Thuế để thực hiện công tác thu nộp; hạch toán kế\r\n\ntoán và thông tin, báo cáo theo quy định hiện hành.\n\n3.2. Đối với nhà thầu:\n\nThực hiện việc kê khai và tạm nộp thuế giá trị gia\r\n\ntăng bằng 2% trên giá thanh toán khối lượng hoàn thành chưa có thuế tại địa phương\r\n\nnơi thực hiện công trình. Việc kê khai, quyết toán thuế được thực hiện với cơ\r\n\nquan Thuế nơi doanh nghiệp đóng tại trụ sở chính. Số thuế đã tạm nộp nơi xây\r\n\ndựng công trình được tính vào số thuế giá trị gia tăng đã nộp.\n\n3.3. Đối với Chủ đầu tư:\n\nCùng với chuyển tiền thanh toán khối lượng hoàn thành\r\n\ncho nhà thầu, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển vào tài khoản tạm thu bằng 2%\r\n\ntính trên giá trị khối lượng hoàn thành chưa có thuế.\n\nKhi ký kết hợp đồng xây lắp công trình, chủ đầu tư\r\n\ncó trách nhiệm yêu cầu nhà thầu thực hiện việc tạm nộp thuế giá trị gia tăng theo\r\n\nquy định này (ghi rõ trong hợp đồng).\n\n3.4. Đối với cơ quan Thuế:\n\nHướng dẫn việc kê khai thuế cho nhà thầu, chuyển\r\n\nnộp NSNN từ tài khoản tạm thu; thanh quyết toán và báo cáo, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thuế.\n\n4. Một số vấn đề có liên quan khác\n\n4.1. Về việc phối hợp thu thuế nợ đọng:\n\nCơ quan Thuế gửi danh sách chi tiết, bao gồm : Tên\r\n\nđơn vị, loại thuế và số thuế nợ đọng cho Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước đôn\r\n\nđốc đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trước khi thanh toán khối lượng hoàn\r\n\nthành.\n\nTrường hợp nhà thầu có văn bản đồng ý trích từ tiền\r\n\nthanh toán khối lượng hoàn thành được thanh toán để nộp số thuế nợ đọng thì\r\n\nthực hiện việc thu nộp theo Quy định này.\n\n4.2. Về kinh phí thực hiện: Hàng quý, ngân\r\n\nsách địa phương sẽ hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Kho bạc Nhà nước Bình Phước\r\n\nbằng 2% số thuế thu được để thực hiện nhiệm vụ do địa phương giao, thanh, quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước.\n\n5. Tổ chức thực hiện\n\nQuy định này có hiệu lực từ ngày ký. Căn cứ vào quy\r\n\nđịnh này, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước Bình Phước tổ chức hướng dẫn cụ thể về mặt\r\n\nnghiệp vụ cho các đơn vị cấp dưới, các chủ đầu tư để thực hiện. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, phản ảnh về UBND tỉnh để chỉ đạo các\r\n\nngành liên quan hướng dẫn kịp thời./.", + "id": 103172 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103173.json b/contexts/context_103173.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..87c55c6af242bf5f589d9b0f300440b0c46642fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103173.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Chi-thi-02-CT-UBND-thuc-hien-thong-tu-lien-tich-37-2015-TTLT-BYT-BTC-Bac-Giang-2016-308725.aspx", + "name": "Chi-thi-02-CT-UBND-thuc-hien-thong-tu-lien-tich-37-2015-TTLT-BYT-BTC-Bac-Giang-2016-308725", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/CT-UBND\n\nBắc Giang,\r\n\n ngày 22 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 37/2015/TTLT-BYT-BTC NGÀY 29/10/2015 CỦA\r\n\nLIÊN BỘ: BỘ Y TẾ - BỘ TÀI CHÍNH\n\nNgày 29/10/2015 Liên bộ: Bộ Y tế - Bộ Tài chính\r\n\nđã ban hành Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC quy định thống nhất giá\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên\r\n\ntoàn quốc. Kèm theo mức giá của 1.887 dịch vụ theo lộ trình tính giá quy định\r\n\ntại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự\r\n\nchủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư\r\n\nliên tịch số 37/2015/TTLT-BYT- BTC, đảm bảo đúng định hướng, chủ trương của\r\n\nĐảng và Nhà nước, đáp ứng yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh của người dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban,\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố thực hiện tốt một số\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh, Sở Tài chính, Cục\r\n\nThuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư liên\r\n\ntịch số 37/2015/TTLT- BYT-BTC ngày 29/10/2015 cho các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh BHYT trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT tổ chức\r\n\nphổ biến nội dung Thông tư đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, niêm yết công khai bảng giá dịch vụ để người\r\n\ndân hiểu và nắm được; tăng cường cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực, cải cách\r\n\nthủ tục hành chính để nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh. Thực hiện tập\r\n\nhuấn công tác quản lý thu, chi; thực hiện thanh toán, quyết toán nguồn thu khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh BHYT theo đúng quy định.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT, kịp thời phát hiện những khó khăn, bất cập\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện, đưa ra các giải pháp tháo gỡ, đồng thời ngăn\r\n\nngừa và xử lý nghiêm các hành vi gây khó khăn cho người bệnh, sử dụng nguồn thu\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh BHYT trái với quy định của nhà nước, lạm dụng, trục lợi\r\n\nquỹ khám, chữa bệnh BHYT. Chủ trì, phối hợp với cơ quan BHXH và các sở, ngành\r\n\nliên quan chỉ đạo thực hiện tin học hóa trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT.\n\n2. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Thông báo kịp thời quỹ khám chữa bệnh BHYT cho các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ngay từ đầu năm. Bổ sung kịp thời quỹ khám chữa\r\n\nbệnh BHYT phần tăng thêm do thay đổi mức giá thu theo Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2015/TTLT- BYT-BTC.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế để tháo gỡ, giải quyết\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc phát sinh trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT; phối hợp với\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh rà soát và đẩy mạnh việc thực hiện cải cách thủ\r\n\ntục hành chính trong khám, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh\r\n\nBHYT; đồng thời có các giải pháp tăng cường tuyên truyền, vận động người dân\r\n\ntham gia BHYT, mở rộng diện bao phủ BHYT tiến tới BHYT toàn dân.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện thanh\r\n\ntoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, kịp\r\n\nthời ngăn chặn, xử lý hiện tượng lạm dụng quỹ BHYT dưới mọi hình thức.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ sở khám,\r\n\nchữa bệnh BHYT quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn thu từ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh BHYT. Hàng năm, bố trí kinh phí bổ sung cho các đơn vị được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phân loại, là đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi\r\n\nthường xuyên, hoặc đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo hoạt động\r\n\nthường xuyên khi thực hiện thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo Thông tư liên\r\n\ntịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC.\n\n4. Cục Thuế tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh BHYT đăng ký sử dụng hóa đơn, chứng từ; công tác báo cáo, thanh\r\n\nquyết toán thuế. Hỗ trợ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để triển khai tự in hóa đơn. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành các quy định về thuế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bắc Giang, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh\n\n- Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến rộng rãi\r\n\nđể người dân hiểu và nắm được việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo Thông tư\r\n\nliên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC là thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước và việc điều chỉnh giá là nhằm tăng quyền lợi cho người\r\n\nbệnh, nhất là người bệnh có BHYT.\n\n- Định hướng tuyên truyền về những tác động tích cực\r\n\ncủa việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế liên quan đến người bệnh, cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh, cơ quan quản lý nhà nước; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động\r\n\nngười dân tham gia BHYT tiến tới BHYT toàn dân.\n\n6. UBND huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng trên địa bàn\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và nhân dân hiểu và nắm được việc điều chỉnh giá dịch vụ y\r\n\ntế theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC.\n\n- Tăng cường hỗ trợ kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất\r\n\ncho các trạm y tế thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT trên địa bàn nhằm nâng\r\n\ncao chất lượng công tác phục vụ người bệnh.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan trên địa bàn tích cực tuyên\r\n\ntruyền, vận động người dân tham gia BHYT, tiến tới BHYT toàn dân. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHYT, xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp vi phạm; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n7. Các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh BHYT\n\n- Triển khai tập huấn, phổ biến nội dung Thông tư liên\r\n\ntịch số 37/2015/TTLT- BYT-BTC đến tất cả công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntrong đơn vị để thực hiện việc tính và thu đúng theo giá dịch vụ đã được ban\r\n\nhành.\n\n- Niêm yết, công khai giá dịch vụ ở những vị trí thuận\r\n\ntiện nhất, để người dân biết, thực hiện và giám sát. Chủ động tuyên truyền về\r\n\nchính sách mới cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân nắm được và thực hiện. Tăng\r\n\ncường nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và đẩy mạnh thực hiện cải cách\r\n\nhành chính, giảm thủ tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nnhất để người dân được hưởng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng tốt\r\n\nnhất.\n\n- Thực hiện tính và thu đúng mức giá dịch vụ đã được\r\n\nban hành theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC; tích cực ứng dụng\r\n\nCNTT trong công tác khám bệnh, chữa bệnh BHYT, đảm bảo kết xuất dữ liệu đầu ra\r\n\nphục vụ cho công tác quản lý, giám định khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Quản lý sử\r\n\ndụng nguồn thu theo đúng chế độ tài chính quy định của pháp luật.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể\r\n\nnhân dân chỉ đạo các đơn vị, tổ chức trực thuộc tăng cường tuyên truyền,\r\n\nvận động đoàn viên, hội viên nắm được việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế là chủ\r\n\ntrương của Đảng, Nhà nước, nhằm tăng cường quyền lợi cho người tham gia khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh.\n\nYêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này;\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo\r\n\ngửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế theo quy định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Ánh Dương\n\n\n\n\n\n", + "id": 103173 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103174.json b/contexts/context_103174.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26cdfa8d7ac67ffa34f912351348d0f9cae155a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103174.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-112-KH-UBND-2021-lua-chon-doanh-nghiep-du-dieu-kien-dong-vien-cong-nghiep-Vung-Tau-489346.aspx", + "name": "Ke-hoach-112-KH-UBND-2021-lua-chon-doanh-nghiep-du-dieu-kien-dong-vien-cong-nghiep-Vung-Tau-489346", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 112/KH-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 02 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÚC\r\n\nTRA, KHẢO SÁT PHỤC VỤ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ LỰA CHỌN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2021\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 2614/HD-BQP ngày\r\n\n28/3/2016 của Bộ Quốc phòng về thực hiện Quyết định số 2563/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao nhiệm vụ khảo sát năng lực sản\r\n\nxuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp (DNCN);\n\nCăn cứ Quyết định số 91/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt các doanh nghiệp công\r\n\nnghiệp đủ điều kiện động viên công nghiệp.\n\nUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng\r\n\nkế hoạch tổ chức phúc tra, khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh\r\n\nnghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nhằm phúc tra, rà soát, nắm chắc\r\n\nkhả năng công nghiệp hiện có của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu có thể tham gia sản xuất, sửa chữa các mặt hàng trong lĩnh\r\n\nvực cơ khí, luyện kim, điện tử và hoá chất thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh,\r\n\nđể bảo đảm cho việc thẩm định kết quả lựa chọn các doanh nghiệp công nghiệp đủ\r\n\nđiều kiện động viên công nghiệp (ĐVCN)\n\n- UBND tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nvà các sở, ngành nắm chắc năng lực các doanh nghiệp công nghiệp của Trung ương\r\n\nvà địa phương đang hoạt động trên địa bàn tỉnh có liên quan đến động viên công\r\n\nnghiệp phục vụ cho nhiệm vụ Quốc phòng.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan\r\n\nchức năng liên quan: Bộ CHQS tỉnh; Sở Công Thương; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp và cơ quan thuộc UBND cấp huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntiến hành khảo sát, phúc tra các doanh nghiệp công nghiệp đúng quy định.\n\n- Phúc tra chính xác, đánh giá khách\r\n\nquan trên cơ sở năng lực hiện có của doanh nghiệp công nghiệp và tổng hợp theo\r\n\nbiểu mẫu quy định báo cáo Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 7 đúng thời gian.\n\n- Doanh nghiệp công nghiệp được phúc\r\n\ntra, khảo sát có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác về năng lực sản xuất,\r\n\nsửa chữa cho Đoàn khảo sát, phúc tra của tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG PHÚC TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Nội dung\n\nThực hiện đúng quy định tại Điều\r\n\n10/Chương II Pháp lệnh số 09/2003/PL-UBTVQH11 ngày 25/02/2003 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội về động viên công nghiệp, gồm:\n\n- Đặc điểm tình hình doanh nghiệp.\n\n- Cơ cấu tổ chức, số lượng, chất\r\n\nlượng cán bộ, công nhân, công nhân viên chức và những người lao động khác.\n\n- Nhiệm vụ sản xuất, công suất thiết\r\n\nkế, công suất thực tế.\n\n- Số lượng, chất lượng trang thiết bị\r\n\nhiện có.\n\n- Phương hướng sản xuất và đổi mới\r\n\ncông nghệ.\n\n(Theo biểu mẫu phụ lục 1a Sở Công\r\n\nThương gửi các doanh nghiệp báo cáo).\n\n2. Đối với Đoàn phúc tra, khảo sát\n\n- Tổ chức họp Đoàn phúc tra, khảo sát\r\n\nnghiên cứu các văn bản pháp lý của Nhà nước về động viên công nghiệp, quán\r\n\ntriệt nhiệm vụ, thống nhất kế hoạch, thời gian, phương pháp, tổng hợp dự thảo\r\n\nbáo cáo, hoàn thiện báo cáo.\n\n- Nghiên cứu báo cáo của các doanh\r\n\nnghiệp, nắm nội dung còn thiếu sót, các nội dung yêu cầu ..., để đối chiếu đề\r\n\nnghị doanh nghiệp bổ sung.\n\n- Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương\r\n\nhoàn thành công tác chuẩn bị, xây dựng lịch làm việc cụ thể, thông báo đến các\r\n\nthành viên Đoàn khảo sát và các doanh nghiệp.\n\n3. Đối với các doanh nghiệp\n\n- Chuẩn bị nội dung báo cáo theo mẫu\r\n\nvề Sở Công Thương trước ngày 20/9/2021, bố trí thời gian, nơi làm việc với Đoàn\r\n\n(theo lịch phúc tra, khảo sát).\n\n- Người đứng đầu doanh nghiệp hoặc\r\n\nđại diện cho doanh nghiệp phải là người nắm chắc 5 nội dung trên, nghe các\r\n\nthành viên trong đoàn nêu ý kiến (có thể hỏi một số nội dung chưa rõ...), giải\r\n\nđáp, bổ sung để hoàn chỉnh các nội dung vào báo cáo, làm việc với đoàn theo kế hoạch\r\n\n(nếu có vấn đề vướng mắc về nội dung, thời gian làm việc không tiếp được đoàn)\r\n\nthì thông báo trước về Sở Công Thương để xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh\n\n- Thống nhất các nội dung báo cáo và\r\n\nngười đứng đầu các doanh nghiệp cùng trưởng đoàn phúc tra - khảo sát cùng ký\r\n\ntên vào báo cáo.\n\nIII. THÀNH PHẦN\n\n1. Đoàn phúc tra, khảo sát: Tổng số 23 đ/c tham gia.\n\na) Thành phần Đoàn của tỉnh\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh: 01 đ/c.\n\n- Bộ CHQS tỉnh: 06 đ/c.\n\n- Sở Công Thương: 03 đ/c.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: 02 đ/c.\n\n- Ban Quản lý các khu công nghiệp: 01\r\n\nđ/c.\n\n- Đại diện Phòng Quân lực Quân khu 7:\r\n\n01 đ/c.\n\n- Đại diện Phòng Quân khí/Cục Kỹ\r\n\nthuật quân khu 7: 01 đ/c.\n\n- Lãnh đạo Phòng Kinh tế thành phố\r\n\nVũng Tàu, thị xã Phú Mỹ: 02 đ/c.\n\n- Chỉ huy ban CHQS thành phố Vũng\r\n\nTàu, thị xã phú Mỹ: 02 đ/c.\n\n(Theo Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày\r\n\n02 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Đoàn khảo sát,\r\n\nphúc tra năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021).\n\nb) Các địa phương tham gia\n\n- Đại diện Phòng Kinh tế thành phố\r\n\nVũng Tàu, thị xã phú Mỹ: 02 đ/c.\n\n- Đại diện Ban CHQS thành phố Vũng\r\n\nTàu, thị xã phú Mỹ: 02 đ/c.\n\n2. Đối tượng được phúc tra, khảo\r\n\nsát\n\nCác doanh nghiệp công nghiệp ngoài\r\n\nlực lượng vũ trang hoạt động trong các lĩnh vực cơ khí, luyện kim, hoá chất và\r\n\nđiện tử thuộc quyền quản lý của các Bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty và doanh\r\n\nnghiệp cấp tỉnh (kể cả doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) theo quy\r\n\nđịnh của Pháp lệnh động viên công nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n\nIV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM\n\n1. Thời gian\n\n- Triển khai kế hoạch trước ngày\r\n\n15/8/2021.\n\n- Các doanh nghiệp nộp báo cáo trước\r\n\nngày 20/9/2021.\n\n- Căn cứ diễn biến tình hình dịch\r\n\nCovid-19 trên địa bàn tỉnh, Đoàn Công tác của tỉnh tiến hành đi phúc tra, khảo\r\n\nsát mỗi doanh nghiệp thực hiện ½ ngày dự kiến trong tháng 10 năm 2021 (thời\r\n\ngian cụ thể từng doanh nghiệp công nghiệp giao cho Sở Công Thương xếp lịch và\r\n\nthông báo).\n\n- Tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh và\r\n\nbáo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 trước ngày 30/10/2021.\n\n2. Địa điểm\n\n- Đoàn tập trung tại Sở Công Thương\r\n\nvào lúc 07 giờ 00, sau đó đến các doanh nghiệp theo kế hoạch (theo lịch phúc\r\n\ntra - khảo sát doanh nghiệp).\n\n- Khảo sát tại các doanh nghiệp.\n\n- Thông tin liên hệ làm việc:\n\n+ Liên hệ Bộ CHQS tỉnh: Ban Quân\r\n\nlực/Phòng Tham mưu. Điện thoại: 025 462 565 555; Trung tá Bùi Văn Chuân; điện\r\n\nthoại: 0972 286 364.\n\n+ Liên hệ Sở Công Thương: Phòng Quản\r\n\nlý Công nghiệp. Điện thoại: 025 43 850 019 /Fax 025 43 856 344; Ông Nguyễn Cảnh\r\n\nToàn; điện thoại: 0937 508 739.\n\nV. NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n\n1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương; Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Phòng Kinh tế, Ban CHQS\r\n\nthành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ và các cơ quan liên quan tổ chức phúc tra,\r\n\nkhảo sát theo kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương tổng\r\n\nhợp báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 đúng thời gian quy định.\n\n- Dự toán kinh phí cho phúc tra khảo\r\n\nsát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh năm 2021 theo kế hoạch.\n\n- Bảo đảm phương tiện phục vụ đoàn\r\n\ntrong thời gian phúc tra, khảo sát.\n\n2. Sở Công Thương\n\n- Xây dựng và thông báo kế hoạch; xác\r\n\nđịnh danh sách các doanh nghiệp, thời gian để đoàn phúc tra, khảo sát của tỉnh\r\n\ntiến hành làm việc với các doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng lịch làm việc của đoàn với\r\n\ntừng doanh nghiệp; gửi cho các doanh nghiệp và thành viên trong đoàn.\n\n- Gửi các mẫu (có phụ lục kèm theo)\r\n\ncho các doanh nghiệp, nhận báo cáo và đôn đốc các doanh nghiệp báo cáo.\n\n- Hướng dẫn các doanh nghiệp được\r\n\nkhảo sát có trách nhiệm kê khai, đăng ký đầy đủ chính xác về năng lực sản xuất,\r\n\nsửa chữa các nội dung theo mẫu. Thường xuyên liên hệ, phối hợp với các doanh\r\n\nnghiệp trước, trong, sau khi phúc tra, khảo sát để nắm bắt tình hình phát sinh,\r\n\nkịp thời điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.\n\n- Phối hợp với UBND thành phố Vũng\r\n\nTàu, thị xã Phú Mỹ để thực hiện nhiệm vụ phúc tra, khảo sát. Tổng hợp báo cáo\r\n\ntrình UBND tỉnh ký, báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 đúng thời gian\r\n\nquy định.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị,\r\n\nđịa phương và các doanh nghiệp năm tình hình khả năng công nghệ, quy mô sản\r\n\nxuất, năng lực, ... của doanh nghiệp, tham gia ý kiến bổ sung hoàn chỉnh báo\r\n\ncáo.\n\n4. Sở Tài chính\n\nCăn cứ vào kế hoạch yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nbảo đảm kinh phí cho công tác phúc tra khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của\r\n\ncác doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2021 theo kế hoạch và hỗ trợ\r\n\ncông tác phí cho đoàn khảo sát.\n\n5. Ban Quản lý các khu công nghiệp\r\n\ntỉnh\n\n- Phối hợp Sở Công Thương chọn các\r\n\ndoanh nghiệp đủ năng lực lập danh sách đồng thời, đôn đốc các doanh nghiệp hoàn\r\n\nthiện mẫu báo cáo để đoàn khảo sát - phúc tra tiến hành đối chiếu thực tế, bổ\r\n\nsung, hoàn chỉnh các báo cáo.\n\n- Thường xuyên liên hệ, phối hợp với\r\n\ncác doanh nghiệp trước, trong, sau khi phúc tra, khảo sát để nắm bắt tình hình\r\n\nphát sinh để kịp thời gửi Sở Công Thương điều chỉnh bổ sung báo cáo.\n\n6. UBND\r\n\nthị xã Phú Mỹ, UBND thành phố Vũng Tàu; Ban CHQS thị xã Phú Mỹ, Ban CHQS thành\r\n\nphố Vũng Tàu phân công thành viên theo quy định để tiến hành cùng tham gia phúc\r\n\ntra, khảo sát.\n\nVI. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM\n\n- Bảo đảm phương tiện, xăng dầu, hỗ\r\n\ntrợ công tác phí cho đoàn phúc tra, khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa các\r\n\ndoanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2021 theo Nghị quyết số\r\n\n59/2017/NĐ-HĐND ngày 09/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu.\n\n- Bộ CHQS tỉnh phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh bảo đảm kinh phí tổ chức phúc tra,\r\n\nkhảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh năm 2021.\n\nĐề nghị các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương và doanh nghiệp quán triệt, triển khai, phối hợp tổ chức thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục QL/Bộ TTM (b/c);\r\n\n - Phòng Quân lực/QK7 (b/c);\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, TTr. UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Bộ CHQS tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, địa phương liên quan;\r\n\n - Các Doanh nghiệp công nghiệp;\r\n\n - Lưu: VT, PCNC. (5)\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thọ\n\n", + "id": 103174 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103175.json b/contexts/context_103175.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39cd93f559a9d08bfdaee4f10cb63147119f7561 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103175.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-07-2009-QD-UBND-quy-che-ho-tro-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-giao-thong-nong-thon-96758.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2009-QD-UBND-quy-che-ho-tro-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-giao-thong-nong-thon-96758", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 07/2009/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 03 tháng 4 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO\r\n\nTHÔNG NÔNG THÔN THEO NGHỊ QUYẾT TW7 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nthông qua ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26 – NQ/TƯ ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp\r\n\nhành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành\r\n\nchương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7\r\n\nBan chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;\r\n\nCăn cứ Chương trình hành động số 23-Ctr/TU ngày 04/11/2008 của Tỉnh ủy Vĩnh\r\n\nLong thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá\r\n\nX về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo quyết định này là quy chế hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày\r\n\n05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp,\r\n\nnông dân, nông thôn (Nghị quyết TW7) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH, Sở Tư pháp, Báo Vĩnh Long;\r\n\n - Các Phòng nghiên cứu, TT Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, 5.04.02.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Đấu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN THEO\r\n\nNGHỊ QUYẾT TW7 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2009/QĐ-UBND, ngày 03/4/2009 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nChương I:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục\r\n\nđích, yêu cầu: \n\n1. Quy chế này ban hành nhằm mục\r\n\nđích:\n\n- Tạo nguồn vốn làm “động lực”\r\n\nthu hút, vận động các nhà tài trợ, các nguồn vốn khác của địa phương và của\r\n\nnhân dân để tập trung phát triển giao thông nông thôn (GTNT).\n\n- Từng bước xây dựng hoàn thiện\r\n\nhệ thống GTNT gắn với công tác thủy lợi để phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển\r\n\nhàng hóa và hỗ trợ công tác tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Góp phần thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn trên địa bàn của tỉnh theo tinh thần Nghị\r\n\nquyết TW7.\n\n2. Yêu cầu: Sử dụng nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ đầu tư xây dựng GTNT đạt hiệu quả cao nhất; bảo đảm tính công khai, minh bạch\r\n\nvà công bằng trong phân bổ nguồn vốn. \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng hỗ trợ:\n\n1. Đối tượng được ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ đầu tư xây dựng là các công trình đường, cầu, cống (xây dựng mới hoặc\r\n\nnâng cấp cải tạo) thuộc các tuyến đường từ trung tâm xã đến trung tâm xã, từ\r\n\ntrung tâm ấp đến trung tâm ấp do UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn\r\n\nquản lý theo phân cấp và nằm trong kế hoạch hoặc quy hoạch được phê duyệt. Ưu\r\n\ntiên hỗ trợ đầu tư cho các công trình/dự án có nhu cầu bức xúc; các công trình\r\n\nkết nối được với hệ thống giao thông hiện có; các công trình thuộc vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng căn cứ cách mạng; các công trình kết hợp với\r\n\ncông tác thủy lợi và đã được địa phương bố trí vốn đối ứng. \n\n2. Do nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ\r\n\ntrợ có hạn trong khi nhu cầu đầu tư của các địa phương là rất lớn. Vì vậy các địa\r\n\nphương xem xét, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đầu tư, bảo đảm đầu tư dứt điểm từng\r\n\ncông trình để đạt hiệu quả cao nhất.\n\nĐiều 3. Yêu\r\n\ncầu kỹ thuật:\n\nCác công trình/dự án GTNT để được\r\n\nngân sách tỉnh hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng cần phải đáp ứng các yêu cầu về quy\r\n\nmô, tiêu chuẩn kỹ thuật như sau: \n\n1. Đối với đường: \n\n- Chiều rộng nền đường: 6m.\n\n- Chiều rộng mặt đường: 3m.\n\n- Cao trình tim đường: từ\r\n\n2,2m-2,5m.\n\n- Kết cấu mặt đường: đá láng nhựa\r\n\nhoặc bằng bê tông cốt thép, chịu tải trọng là 5 tấn.\n\n- Những nơi có điều kiện, có thể\r\n\nxây dựng mặt đường rộng hơn. Tuy nhiên, phần kinh phí phát sinh thêm phải do\r\n\nhuyện, thị xã đảm chi.\n\n2. Đối với cầu: có kết cấu bằng\r\n\nbê tông cốt thép, chiều rộng mặt cầu phần thông xe là 3m và chịu tải trọng là 5\r\n\ntấn.\n\n3. Đối với cống qua đường: sử dụng\r\n\ncống bê tông ly tâm có khẩu độ và cao trình phù hợp, đảm bảo chủ động cho việc\r\n\nthu và thoát nước.\n\nChương II:\n\nQUY TRÌNH THỦ TỤC ĐẦU\r\n\nTƯ, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\r\n\nGIAO THÔNG NÔNG THÔN CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ\n\nĐiều 4. Quy\r\n\ntrình thủ tục đầu tư:\n\n1. Các công trình/dự án GTNT thuộc\r\n\nđối tượng hổ trợ theo quy chế này sẽ do cấp huyện, thị xã làm chủ đầu tư hoặc\r\n\nUBND cấp xã, phường, thị trấn theo sự chỉ định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.\n\n2. Trình tự, thủ tục đầu tư xây\r\n\ndựng phải tuân thủ đầy đủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện cần phải thoả thuận với ngành giao thông về sự phù hợp theo quy\r\n\nhoạch, quy mô và yêu cầu kỹ thuật … trước khi trình UBND huyện, thị xã phê duyệt.\n\nĐiều 5. Cơ\r\n\nchế tài chính:\n\n1. Hàng năm, ngân sách tỉnh sẽ\r\n\ncông bố mức vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng GTNT từ nguồn thu xổ số kiến thiết cho từng\r\n\nhuyện, thị xã; UBND huyện, thị xã tùy thuộc điều kiện thực tế xem xét bố trí vốn\r\n\nđối ứng từ nguồn ngân sách của địa phương mình, vốn đóng góp của nhân dân và của\r\n\ncác nhà tài trợ để cùng đầu tư xây dựng các công trình/dự án GTNT thuộc đối tượng\r\n\nhỗ trợ theo quy chế này.\n\n2. UBND các huyện, thị xã có\r\n\ntrách nhiệm phân bổ cơ cấu nguồn vốn hợp lý. Trong đó, vốn ngân sách tỉnh có\r\n\ntác dụng hỗ trợ và kích thích các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n3. Việc quản lý, sử dụng và thanh\r\n\nquyết toán nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng GTNT cho các huyện,\r\n\nthị xã phải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn có liên quan.\n\nĐiều 6.\r\n\nNguyên tắc phân bổ vốn ngân sách hổ trợ đầu tư xây dựng GTNT cho các huyện, thị\r\n\nxã:\n\n1. Các công trình/dự án GTNT để\r\n\nđược phân bổ vốn phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư xây dựng theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n2. Phải bảo đảm tính công khai,\r\n\nminh bạch, công bằng trong phân bổ vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ GTNT cho các huyện,\r\n\nthị xã. \n\n3. Thực hiện theo nguyên tắc:\r\n\ncăn cứ vào tính bức xúc, cấp thiết và sự phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n2 của Quy chế này để ưu tiên phân bổ cho các công trình/dự án GTNT của các huyện,\r\n\nthị xã; nếu huyện, thị xã nào có nhu cầu nhiều và hợp lý sẽ được phân bổ nhiều\r\n\nhơn trong tổng nguồn vốn ngân sách tỉnh công bố hàng năm để hỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\nGTNT trên địa bàn của tỉnh.\n\nChương\r\n\nIII: \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp\r\n\nSở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hổ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng GTNT cho các huyện, thị xã theo định kỳ hàng năm; quản lý việc sử dụng\r\n\nnguồn vốn; kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ theo các quy định về trình tự, thủ tục\r\n\nđầu xây dựng của các công trình/dự án GTNT; hướng dẫn, giám sát, đánh giá quá\r\n\ntrình thực hiện; chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo gửi về UBND tỉnh. \n\n2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm\r\n\nđiều phối nguồn vốn ngân sách tỉnh hổ trợ GTNT hàng năm cho các huyện, thị xã;\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thanh quyết toán theo quy định.\n\n3. Sở Giao thông vận tải có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của\r\n\nngành; hướng dẫn kỹ thuật về chuyên ngành để phát huy hiệu quả đầu tư.\n\n4. Giao UBND các huyện, thị xã\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý toàn diện quá trình đầu tư xây dựng công trình/dự án\r\n\nGTNT (như các công trình của huyện, thị xã quản lý); tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nđầy đủ thủ tục đầu tư xây dựng theo đúng quy định; đảm bảo đưa công trình vào sử\r\n\ndụng đạt hiệu quả đầu tư; sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.\n\n5. Giám đốc các sở, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế\r\n\nnày. Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có vấn đề gì không phù hợp cần sửa\r\n\nđổi, bổ sung thì kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.", + "id": 103175 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103176.json b/contexts/context_103176.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a92af7ae97541317379fb554145a2694871d7507 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103176.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2156-QD-UBND-2019-bao-duong-duong-bo-theo-chat-luong-duong-huyen-Ca-Mau-440103.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2156-QD-UBND-2019-bao-duong-duong-bo-theo-chat-luong-duong-huyen-Ca-Mau-440103", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2156/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 05 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ THEO CHẤT\r\n\nLƯỢNG THỰC HIỆN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 08/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1682/QĐ-TCĐBVN ngày 07/10/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam về\r\n\nviệc công bố Tiêu chuẩn cơ sở - TCCS 07:2013/TCĐBVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên đường bộ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 185/TTr-SGTVT ngày 30/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định tạm\r\n\nthời về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện đối với hệ thống\r\n\nđường huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau;\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: KH&ĐT, TP (VIC);\r\n\n - Kho bạc Nhà nước các huyện, TP Cà Mau;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);\r\n\n - CVP Nguyễn Đức Thánh;\r\n\n - Phòng QH-XD (Ng 99/12);\r\n\n - Lưu: VT, M.A25/12.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ THEO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN ĐỐI VỚI HỆ\r\n\nTHỐNG ĐƯỜNG HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện (sau đây gọi tắt là khoán) trên\r\n\ncác tuyến đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, có kết\r\n\ncấu mặt đường láng nhựa và chiều dài từ 5km trở lên, mới đưa vào khai thác sử dụng\r\n\nhoặc mới được sửa chữa định kỳ.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường\r\n\nbộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\nvề lập dự toán bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện\n\n1. Các công việc và định ngạch để\r\n\nlập dự toán bảo dưỡng thường xuyên đường bộ:\n\nCác công việc và định ngạch để lập dự\r\n\ntoán bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo quy định tại Phụ\r\n\nlục 01 ban hành kèm theo Quy định này.\n\n2. Thời gian lập dự toán bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên đường bộ:\n\nHồ sơ dự toán bảo dưỡng thường xuyên\r\n\nđường bộ theo chất lượng thực hiện được lập cho thời gian từ 3 đến 5 năm (tùy\r\n\ntheo thời gian tuyến đường đưa vào khai thác sử dụng có thể lập cho 2 năm), vốn\r\n\nđược phân bổ theo từng năm từ nguồn ngân sách huyện, ngân sách tỉnh hỗ trợ.\n\nĐiều 3. Quy định\r\n\ntiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất\r\n\nlượng thực hiện\n\n1. Khoán công tác quản lý:\n\na) Quy định về nghiệm thu:\n\n- Phòng Tài chính - Kế hoạch, chủ đầu\r\n\ntư và nhà thầu tổ chức nghiệm thu từ ngày 20 đến ngày 30 các tháng 3, 6, 9,12\r\n\n(mỗi quý 01 lần).\n\n- Thành phần tham gia nghiệm thu thực\r\n\nhiện đánh giá mức độ đáp ứng (điểm) theo cơ chế tập thể thống nhất; trường hợp\r\n\nkhông thống nhất (số biểu quyết bằng nhau) thì lấy theo kết quả trung bình của\r\n\ncác thành phần tham gia. Nhà thầu tham gia nghiệm thu nhưng không tham gia chấm\r\n\nđiểm.\n\n- Tổng số điểm là 100 (một trăm) điểm;\r\n\nmỗi tiêu chí (hay mức độ đáp ứng) thực hiện không tốt trừ ít nhất 02 (hai) điểm.\n\nb) Quy định về khấu trừ kinh phí thực\r\n\nhiện và hình thức xử lý:\n\n- Đạt mức điểm ≥ 95: Thanh toán 100%\r\n\ngiá trị công tác quản lý.\n\n- Đạt mức điểm từ 90 đến dưới 95:\r\n\nThanh toán 95% giá trị công tác quản lý.\n\n- Đạt mức điểm từ 85 đến dưới 90:\r\n\nThanh toán 85% giá trị công tác quản lý. Buộc nhà thầu khắc phục trước khi\r\n\nthanh toán.\n\n- Đạt mức điểm từ 80 đến dưới 85:\r\n\nThanh toán 80% giá trị công tác quản lý. Buộc nhà thầu khắc phục trước khi\r\n\nthanh toán.\n\n- Đạt mức điểm từ 70 đến dưới 80:\r\n\nThanh toán 70% giá trị công tác quản lý. Buộc nhà thầu khắc phục trước khi\r\n\nthanh toán. Xem xét lựa chọn nhà thầu khác thực hiện.\n\n- Đạt mức điểm dưới 70: Không nghiệm\r\n\nthu công tác quản lý và buộc hoàn trả tạm ứng (nếu có). Xem xét lựa chọn nhà thầu\r\n\nkhác thực hiện.\n\nc) Yêu cầu về chất lượng thực hiện, mức\r\n\nđộ đáp ứng và điểm tương ứng:\n\nKiểm tra trên hồ sơ, các văn bản báo\r\n\ncáo của nhà thầu và thực tế tại hiện trường.\n\n(các tiêu chí giám sát, nghiệm thu\r\n\nkết quả bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện phần công tác\r\n\nquản lý theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định\r\n\nnày).\n\n2. Khoán công tác bảo dưỡng:\n\na) Quy định về nghiệm thu:\n\n- Kiểm tra và nghiệm thu xác suất cho\r\n\nít nhất 10% km đường và 50% số cầu trong phạm vi giao khoán. Việc lựa chọn các\r\n\nđoạn đường và cầu để kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan.\n\n- Kiểm tra và nghiệm thu tổng thể\r\n\ntoàn tuyến để đánh giá tổng quát các mục tiêu đã giao khoán.\n\n- Chủ đầu tư và nhà thầu tổ chức nghiệm\r\n\nthu từ ngày 20 đến ngày 30 các tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11.\n\n- Phòng Tài chính - Kế hoạch, chủ đầu\r\n\ntư và nhà thầu tổ chức nghiệm thu từ ngày 20 đến ngày 30 các tháng 3, 6, 9, 12.\n\n- Thành phần tham gia nghiệm thu thực\r\n\nhiện đánh giá mức độ đáp ứng (điểm) theo cơ chế tập thể thống nhất; trường hợp\r\n\nkhông thống nhất (số biểu quyết bằng nhau) thì lấy theo kết quả trung bình của\r\n\ncác thành phần tham gia. Nhà thầu tham gia nghiệm thu nhưng không tham gia chấm\r\n\nđiểm.\n\n- Kết quả nghiệm thu theo từng quý là\r\n\ntrung bình 03 lần nghiệm thu, làm tròn đến 01 số lẻ thập phân (ví dụ: (85 + 90\r\n\n+ 88)/3 = 87,6).\n\n- Tổng mức đáp ứng là 100 điểm cho mỗi\r\n\ntiêu chí; mỗi tiêu chí thực hiện không tốt trừ ít nhất 01 (một) điểm.\n\nb) Quy định về mức độ đáp ứng:\n\nĐánh giá mức độ đáp ứng của nhà thầu\r\n\ntrên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS\r\n\n07:2013/TCĐBVN ban hành kèm theo Quyết định số 1682/QĐ-TCĐBVN ngày 07/10/2013 của\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Định mức bảo dưỡng thường xuyên\r\n\nđường bộ ban hanh kèm theo Quyết định số 3409/2014/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; cụ thể như sau:\n\n- Tốt (đánh giá đạt từ 90 đến\r\n\n100 điểm): Thực hiện đầy đủ các công việc đảm bảo cả về chất lượng và mỹ quan.\n\n- Khá (đánh giá đạt từ 80 đến\r\n\ndưới 90 điểm): Các công tác chính, quan trọng (trong từng tiêu chí) đều làm tốt,\r\n\nđảm bảo chất lượng và mỹ quan nhưng còn một số tồn tại nhỏ.\n\n- Trung bình (đánh giá đạt từ\r\n\n70 đến dưới 80 điểm): Các công tác chính, quan trọng đã làm nhưng chất lượng\r\n\nkhông cao, không mỹ quan; còn một số tồn tại làm ảnh hưởng đến an toàn giao\r\n\nthông.\n\n- Kém (đánh giá từ 0 đến 30 điểm):\r\n\nCác công việc làm không đạt yêu cầu, chất lượng thấp; còn nhiều tồn tại hoặc có\r\n\ntai nạn giao thông xảy ra mà nguyên nhân do tình trạng bảo dưỡng cầu, đường\r\n\nkhông tốt gây nên (đánh giá 00%, không nghiệm thu toàn bộ các tiêu chí trong bộ\r\n\ntiêu chí lớn đó).\n\nc) Quy định về khấu trừ kinh phí thực\r\n\nhiện và hình thức xử lý:\n\nViệc khấu trừ kinh phí thực hiện theo\r\n\ngiá trị của từng tiêu chí; cụ thể như sau:\n\n- Đạt mức ≥ 95 điểm: Thanh toán 100%\r\n\ngiá trị của tiêu chí.\n\n- Đạt mức từ 90 đến dưới 95 điểm:\r\n\nThanh toán 95% giá trị của tiêu chí.\n\n- Đạt mức từ 85 đến dưới 90 điểm:\r\n\nThanh toán 85% giá trị của tiêu chí. Buộc nhà thầu khắc phục trước khi thanh\r\n\ntoán.\n\n- Đạt mức từ 80 đến dưới 85 điểm:\r\n\nThanh toán 80% giá trị của tiêu chí. Buộc nhà thầu khắc phục trước khi thanh\r\n\ntoán.\n\n- Đạt mức từ 70 đến dưới 80 điểm:\r\n\nThanh toán 70% giá trị của tiêu chí. Buộc nhà thầu khắc phục trước khi thanh\r\n\ntoán và xem xét lựa chọn nhà thầu khác thực hiện.\n\n- Đạt mức dưới 70 điểm: Không nghiệm\r\n\nthu tiêu chí đó và xem xét lựa chọn nhà thầu khác thực hiện.\n\nd) Yêu cầu về chất lượng thực hiện, mức\r\n\nđộ đáp ứng và định mức tương ứng:\n\nDùng mắt thường, thước thép, thước\r\n\ndây để đo đạc và đánh giá.\n\n(các tiêu chí giám sát, nghiệm thu\r\n\nkết quả bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện phần công tác\r\n\nbảo dưỡng theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quy định\r\n\nnày).\n\nĐiều 4. Quy định\r\n\nvề thanh quyết toán bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện\n\nViệc thanh toán được thực hiện cho từng\r\n\nquý dựa trên kết quả nghiệm thu của từng quý.\n\nTài liệu phục vụ thanh, quyết toán:\n\n- Biên bản nghiệm thu chất lượng thực\r\n\nhiện.\n\n- Bản phụ lục\r\n\n3a (nghiệm thu theo chất lượng).\n\n- Hợp đồng và Hồ sơ bảo dưỡng thường\r\n\nxuyên được duyệt.\n\n(mẫu biên bản nghiệm thu, thanh\r\n\ntoán bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện theo Phụ lục 04, 05 ban hành kèm\r\n\ntheo Quy định này).\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Giao thông vận tải triển khai\r\n\nQuy định này đến Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau để thực hiện thí\r\n\nđiểm khoán công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ đối với hệ thống đường huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nThường xuyên rà soát quy định của\r\n\npháp luật có liên quan, trường hợp nội dung Quy định này không phù hợp với quy\r\n\nđịnh hiện hành của pháp luật, kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất bố\r\n\ntrí vốn từ nguồn sự nghiệp kinh tế hỗ trợ hàng năm để Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau triển khai thực hiện.\n\n3. Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố Cà Mau trong công tác thanh quyết\r\n\ntoán bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo Quy định này.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau căn cứ Quy định này làm cơ sở triển khai thực hiện; định kỳ\r\n\nhàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo về Sở\r\n\nGiao thông vận để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Giao thông vận tải) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC VÀ ĐỊNH NGẠCH LẬP\r\n\nDỰ TOÁN BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quy định tạm thời về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo\r\n\nchất lượng thực hiện đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 05/12/2019)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐịnh\r\n\n ngạch thực tế (lập dự toán)\n\nĐịnh\r\n\n ngạch theo Định mức 3409\n\nI\n\nQUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ\n\n1\n\nTuần đường\n\nXác định theo tần suất kiểm tra 02\r\n\n ngày/tuần\n\nXác định theo tần suất kiểm tra 365\r\n\n ngày/năm\n\n2\n\nKiểm tra định kỳ, khẩn cấp, cập nhật\r\n\n số liệu cầu đường và tình hình bão lũ\n\n01 lần/quý (trước khi nghiệm thu)\n\nXác định theo tần suất kiểm tra 14\r\n\n lần/năm hoặc theo yêu cầu thực tế\n\n3\n\nQuản lý hành lang an toàn đường bộ\r\n\n và đấu nối\n\nXác định theo 1 km/năm\n\nXác định theo 1 km/năm\n\nII\n\nBẢO DƯỠNG ĐƯỜNG BỘ\n\nII.1\n\nĐỐI VỚI NỀN, MẶT ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG\n\n1\n\nĐắp phụ nền, lề đường\n\nKhông quá 20m3/km/năm,\r\n\n tùy theo mức độ sạt lở nền, lề đường\n\n20m3/km/năm\n\n2\n\nBạt lề đường\n\n1 lần/năm\n\n1 lần/năm\n\n3\n\nCắt cỏ\n\n1 lần/ quý (trước khi nghiệm thu)\n\n6 lần/năm hoặc theo yêu cầu thực tế\n\n4\n\nPhát quan cây cỏ\n\n2 lần/năm; tính trung bình 10% chiều\r\n\n dài tuyến đường\n\n2 lần/năm hoặc theo yêu cầu thực tế\n\n5\n\nVệ sinh mặt đường\n\n01 lần/tháng; tính trung bình 5%\r\n\n chiều dài tuyến đường\n\nTheo Tiêu chuẩn kỹ thuật BDTX đường\r\n\n bộ TCCS 07:2013/TCĐBVN (4-8 lần/tháng)\n\n6\n\nLáng nhựa mặt đường rạn chân chim,\r\n\n mặt đường bong tróc (1 lớp; 2 lớp)\n\nLáng nhựa 1 lớp (1,1kg/m2)\r\n\n mặt đường rạn chân chim, 50% định mức; Láng nhựa 2 lớp (3kg/m2) mặt\r\n\n đường bị bong tróc, 50% định mức\n\n250m2/km/năm (đối với mặt\r\n\n đường rộng 7m)\n\n7\n\nVá ổ gà, cóc gặm, lún cục bộ, lún\r\n\n trồi mặt đường\n\nVá ổ gà bằng bê tông nhựa nguội\r\n\n bình quân dày 6cm, 100% định mức\n\n100m2/km/năm\n\nII.2\n\nĐỐI HỆ THỐNG BIỂN BÁO CÁO, AN TOÀN GIAO THÔNG\n\n8\n\nSơn biển báo + cột biển báo và cột\r\n\n khác (chất liệu biển báo, cột bằng thép)\n\n30% tổng diện tích\n\n30% tổng diện tích\n\n9\n\nSơn cọc H, cột Km (chất liệu cột bằng\r\n\n bê tông xi măng)\n\n50% tổng diện tích\n\n50% tổng diện tích\n\n10\n\nSơn cọc tiêu, cọc MLG, cột thủy chí\r\n\n (chất liệu cọc, cột bằng bê tông xi măng)\n\n50% tổng diện tích\n\n50% tổng diện tích\n\n11\n\nNắn sửa cọc tiêu, cọc MLG, H, cột\r\n\n thủy chí...\n\n5% tổng số cọc\n\n5% tổng số cọc\n\n12\n\nNắn sửa cột Km\n\n2% tổng số cột Km\n\n2% tổng số cột Km\n\n13\n\nNắn chỉnh, tu sửa biển báo\n\n2% tổng số biển báo\n\n2% tổng số biển báo\n\n14\n\nThay thế, bổ sung biển báo, cột biển\r\n\n báo\n\n0,5% tổng số biển báo, cột biển báo\n\n0,5% tổng số biển báo, cột biển báo\n\n15\n\nThay thế cọc tiêu, cọc MLG, H, cột thủy chí…\n\n3% tổng số cọc\n\n3% tổng số cọc\n\n16\n\nVệ sinh mặt biển phản quang\n\n2 lần/năm\n\n2 lần/năm\n\n17\n\nVệ sinh mặt phản quang, gương cầu lồi\n\n4 lần/năm\n\n4 lần/năm\n\n18\n\nThay thế mắt phản quang\n\n1% tổng số mắt phản quang\n\n1% tổng số mắt phản quang\n\nIII\n\nQUẢN LÝ CẦU\n\n1\n\nKiểm tra cầu\n\n1 lần/cầu/tháng\n\n1 lần/cầu/tháng\n\n2\n\nKiểm tra trước và sau mùa mưa bão\n\n2 lần/cầu/năm\n\n2 lần/cầu/năm\n\n3\n\nCập nhật tình trạng cầu và quản lý\r\n\n hồ sơ\n\ncầu/năm (xác định theo số lượng cầu)\n\ncầu/năm (xác định theo số lượng cầu)\n\nIV\n\nBẢO DƯỠNG CẦU\n\n1\n\nSửa chữa hư hỏng cục bộ 1/4 nón mố\r\n\n cầu\n\n0,4m3/cầu/năm\n\n0,4m3/cầu/năm\n\n2\n\nBôi mỡ gối cầu thép\n\n2 lần/năm (6 tháng/lần; thực hiện\r\n\n trước khi nghiệm thu)\n\n2 lần/năm\n\n3\n\nVệ sinh mặt cầu, ống thoát nước\n\n2 lần/năm; diện tích mặt cầu tính theo\r\n\n chiều dài cầu nhân với chiều ngang tính từ gờ chắn xe ra mỗi bên 1 m\n\n6 lần/năm\n\n4\n\nBảo dưỡng khe co dãn thép\n\n0,5% tổng chiều dài khe co dãn\n\n0,5% tổng chiều dài khe co dãn\n\n5\n\nVệ sinh khe co dãn cầu\n\n4 lần/năm\n\n4 lần/năm\n\n6\n\nVệ sinh mố cầu\n\n4 lần/năm; tính 50% diện tích bệ mố\n\n4 lần/năm\n\n7\n\nVệ sinh trụ cầu\n\n1 lần/năm; tính 50% diện tích bệ trụ\n\n1 lần/năm\n\n8\n\nVá ổ gà, bong bật, sửa chữa lún trồi mặt cầu\n\nKhông quá 3% tổng diện tích mặt cầu\n\n3% tổng diện tích mặt cầu\n\n9\n\nKiểm tra, bắt xiết bu lông cầu thép, dàn thép, cầu\r\n\n liên hợp thép - bê tông cốt thép\n\n1 lần/năm\n\n1 lần/năm\n\n10\n\nPhát quang cây cỏ\n\n1 lần/quý; (phát ở 2 đầu mố cầu;\r\n\n tính trung bình mỗi mố 10m2 (5m dài x 1m rộng x 2 bên) trước khi\r\n\n nghiệm thu\n\n4 lần/năm\n\nGhi chú:\n\n- Các công việc đưa vào dự toán bảo\r\n\ndưỡng thường xuyên đường bộ như trên áp dụng đối với các tuyến đường có kết cấu\r\n\nmặt đường láng nhựa và hết thời gian bảo hành.\n\n- Đối với các tuyến đường có kết cấu\r\n\nmặt đường láng nhựa và còn trong thời gian bảo hành thì theo danh mục công việc\r\n\nđưa vào dự toán như trên, các công việc sau không đưa vào dự toán: Các công việc\r\n\ncó số thứ tự 1, 6, 7 trong Mục II.1; các công việc có số thứ tự 8, 9, 10, 14,\r\n\n15, 18 trong Mục II.2; các công việc có số thứ tự 1, 8, 9 trong Mục IV.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nCÁC TIÊU CHÍ GIÁM SÁT, NGHIỆM THU KẾT QUẢ\r\n\nBẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ THEO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN THỰC HIỆN PHẦN CÔNG\r\n\nTÁC QUẢN LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Quy định tạm thời về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo\r\n\nchất lượng thực hiện đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 05/12/2019)\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nChất\r\n\n lượng thực hiện\n\nMức\r\n\n độ đáp ứng\n\nĐánh\r\n\n giá (điểm)\n\n1\n\n- Tuần đường.\n\n- Kiểm tra định kỳ, khẩn cấp, cập\r\n\n nhật số liệu cầu đường và tình hình bão lũ.\n\n- Kiểm tra cầu.\n\n- Kiểm tra trước và sau mùa mưa\r\n\n bão.\n\nThực hiện đầy đủ các nội dung quy định\r\n\n tại Mục 4.2.1; 4.2.8; 4.2.9; 4.2.10 và 4.2.11 TCCS 07:2013/TCĐBVN\n\n- Có thực hiện 02 ngày/tuần, hàng\r\n\n tháng và đột xuất (nếu cần), trước và sau mưa bão; ghi chép sổ đầy đủ.\n\n- Có báo cáo lãnh đạo công ty (nhà\r\n\n thầu) và lãnh đạo công ty xử lý, giải quyết kịp thời; ghi chép sổ đầy đủ.\n\n- Có đầy đủ hồ sơ, số liệu, lý lịch\r\n\n đường, cầu chính xác. Lưu trữ ngăn nắp và ở tình trạng tốt.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ và báo\r\n\n cáo đột xuất kịp thời; nội dung đầy đủ và có hình ảnh kèm theo (nếu cần).\n\n70\n\n2\n\nQuản lý hành lang an toàn đường bộ\r\n\n và đấu nối\n\nThực hiện đầy đủ các nội dung quy định\r\n\n tại Mục 4.2.2 TCCS 07:2013/TCĐBVN\n\n- Phát hiện sớm; chính xác vị trí,\r\n\n đối tượng vi phạm; lập biên bản kịp thời.\n\n- Hồ sơ quản lý đầy đủ.\n\n- Phối hợp tốt với chính quyền địa\r\n\n phương và các đơn vị khi cần thiết.\n\n- Hàng tháng báo cáo, hình ảnh đầy\r\n\n đủ.\n\n30\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n\n\n100\n\nCông tác quản lý gồm 02 tiêu chí nêu\r\n\ntrên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nCÁC TIÊU CHÍ GIÁM SÁT, NGHIỆM THU KẾT QUẢ\r\n\nBẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ THEO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN THỰC HIỆN PHẦN CÔNG\r\n\nTÁC BẢO DƯỠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quy định tạm thời về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo\r\n\nchất lượng thực hiện đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 05/12/2019)\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nMức\r\n\n độ đáp ứng\n\nĐịnh\r\n\n mức tương ứng\n\nTốt\r\n\n (90-100)\n\nKhá\r\n\n (80 - < 90)\n\nTrung\r\n\n bình\r\n\n (70 - < 80)\n\nKém\r\n\n (0 - 30)\n\n\n\n1\n\nMặt đường, lề đường (tiêu chí lớn\r\n\n số 1)\n\nKiểm\r\n\n tra 10% km đường bất kỳ\n\n1.1\n\nMặt đường, lề đường không có ổ gà,\r\n\n cóc gặm; mặt đường không có vị trí lún lõm cục bộ\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\n- Có ổ gà, cóc gặm, lún sâu ≤ 6cm\r\n\n và rộng ≤ 10 x 10cm;\n\n- Tổng số vị trí < 10 cái.\n\n- Có ổ gà, cóc gặm sâu ≤ 10 cm và rộng\r\n\n ≤ 20 x 20cm; tổng số vị trí < 10 cái.\n\n- Có ≤ 3 vị trí lún lõm cục bộ sâu\r\n\n ≤ 6cm\n\n- Có ổ gà, cóc gặm sâu ≥ 10cm và rộng\r\n\n 20 x 20cm.\n\n- Và tổng số vị trí ≥ 10 cái.\n\n- Vá ổ gà, cóc gặm, lún cục bộ, lún\r\n\n trồi mặt đường.\n\n- Đắp phụ nền, lề đường.\n\n1.2\n\nMặt đường không bị rạn nứt hoặc\r\n\n bong tróc hoặc “bạc đầu”; đảm bảo độ dốc ngang và thoát nước mặt đường, lề đường\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\nCó ≤ 3 vị trí (chiều dài đoạn rạn nứt\r\n\n hoặc bạc đầu hoặc ứ đọng nước trên 1m)\n\nCó ≤ 5 vị trí (chiều dài đoạn rạn nứt\r\n\n hoặc bạc đầu hoặc hoặc ứ đọng nước trên 1m)\n\nCó > 5 vị trí (chiều dài đoạn rạn\r\n\n nứt hoặc bạc đầu hoặc hoặc ứ đọng nước trên 1m)\n\n- Láng nhựa rạn chân chim, mặt đường\r\n\n bong tróc, mài mòn.\n\n- Bạt lề đường.\n\n2\n\nAn toàn giao thông (tiêu chí lớn\r\n\n số 2)\n\nKiểm\r\n\n tra toàn tuyến\n\n2.1\n\nLề đường thông thoáng, cây, cỏ\r\n\n không che khuất tầm nhìn, biển báo; mặt đường sạch sẽ, không có rác (loại có ảnh\r\n\n hưởng đến an toàn giao thông)\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\nCó ≤ 5 vị trí (có thể phát quang\r\n\n nhưng không thực hiện)\n\nCó ≤ 8 vị trí (có thể phát quang\r\n\n nhưng không thực hiện)\n\nCó > 8 vị trí (có thể phát quang\r\n\n nhưng không thực hiện)\n\n- Cắt cỏ.\n\n- Phát quang cây cỏ.\n\n- Vệ sinh mặt đường.\n\n2.2\n\nHệ thống biển báo đầy đủ và đúng quy định. Các cột\r\n\n biển báo được sơn đúng quy định, không bị gỉ sét\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\nThiếu 01 biển báo (cột) hoặc bị\r\n\n nghiêng, ngã, cong vềnh, bẩn, gỉ sét\n\nThiếu 02 biển báo (cột) hoặc bị\r\n\n nghiêng, ngã, cong vềnh, bẩn, gỉ sét\n\nThiếu > 02 biển báo (cột) hoặc bị\r\n\n nghiêng, ngã, cong vềnh, bẩn, gỉ sét\n\n- Thay thế, bổ sung biển báo, cột\r\n\n biển báo, mắt phản quang.\n\n- Nắn chỉnh, tu sửa cột biển báo.\n\n- Sơn cột biển báo và cột khác.\n\n- Vệ sinh biển báo, mắt phản quang.\n\n2.3\n\nHệ thống cọc tiêu, cọc Km đầy đủ,\r\n\n chắc chắn, không bị mờ, đúng quy định\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\nThiếu 01 cọc hoặc bị hư hỏng,\r\n\n nghiêng, ngã\n\nThiếu 02 cọc hoặc bị hư hỏng,\r\n\n nghiêng, ngã\n\nThiếu > 02 cọc hoặc bị hư hỏng,\r\n\n nghiêng, ngã\n\n- Thay thế cọc tiêu, cọc MLG, H,...\n\n- Nắn sửa cọc tiêu, cọc MLG.\n\n- Nắn sửa cột Km.\n\n- Sơn cọc tiêu, cọc MLG, ...\n\n3\n\nBảo dưỡng cầu (tiêu chí lớn số\r\n\n 3)\n\nKiểm\r\n\n tra 50% số cầu\n\n3.1\n\n- Đảm bảo các hư hỏng nhỏ của tứ\r\n\n nón mố được sửa chữa kịp thời, đúng kỹ thuật.\n\n- Mặt cầu, mố, trụ cầu sạch sẽ, đảm\r\n\n bảo thoát nước tốt.\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\nCó ≤ 02 vị trí không đạt yêu cầu\n\nCó 03 vị trí không đạt yêu cầu\n\nCó > 03 vị trí không đạt yêu cầu\n\n- Sửa chữa hư hỏng cục bộ tứ nón mố.\n\n- Vệ sinh mố cầu và trụ cầu.\n\n- Vệ sinh mặt cầu, ống thoát nước.\n\n- Phát quang cây dại khu vực mố cầu.\n\n3.2\n\nĐối với cầu thép:\n\n- Bu lông đầy đủ, được xiết chặt (kể\r\n\n cả các giằng gió).\n\n- Các bộ phận kết cấu sạch sẽ\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\nCó ≤ 02 vị trí không đạt yêu cầu.\r\n\n Riêng bu lông phải còn đầy đủ\n\nCó 03 vị trí không đạt yêu cầu. Mất\r\n\n 01 con bu lông (hoặc con tán)\n\nCó > 03 vị trí không đạt yêu cầu.\n\nMất > 01 con bu lông (hoặc con\r\n\n tán)\n\n- Kiểm tra, bắt xiết bu lông.\n\n- Bôi mỡ gối cầu thép.\n\n3.3\n\nĐối với cầu bê tông:\n\n- Mặt cầu không có ổ gà, lớp nhựa không bị lún trồi\r\n\n (bao gồm cả cầu thép mặt nhựa).\n\n- Khe co dãn cầu không có hư hỏng\r\n\n (gãy, đứt, mất bu lông, bong bật mối hàn,...).\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\nCó ≤ 02 vị trí không đạt yêu cầu và\r\n\n mức độ không nghiêm trọng.\n\nCó 03 vị trí không đạt yêu cầu. Hoặc\r\n\n có 01 vị trí có khả năng gây mất an toàn chịu lực hoặc an toàn giao thông\r\n\n (như có ổ gà sâu < 5cm, khe co dãn bị gãy, đứt, mất bu lông, bong bật mối\r\n\n hàn,...).\n\nCó > 03 vị trí không đạt yêu cầu.\r\n\n Hoặc có 01 vị trí nghiêm trọng (như có ổ gà sâu ≥ 5cm, khe co dãn bị gãy, đứt,\r\n\n mất bu lông, bong bật mối hàn, ...).\n\n- Vá ổ gà, bong bật, sửa chữa lún\r\n\n trồi,\n\n- Bảo dưỡng khe co dãn thép.\n\n- Vệ sinh khe co dãn cao su.\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nMẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU BẢO DƯỠNG THƯỜNG\r\n\nXUYÊN ĐƯỜNG BỘ THEO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quy định tạm thời về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo\r\n\nchất lượng thực hiện đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 05/12/2019)\n\n1. Tên tuyến đường:...\n\n2. Địa điểm:...\n\n3. Thành phần tham gia nghiệm thu:\n\na. Đại diện Chủ đầu tư:\n\nÔng (bà):\r\n\n - Chức vụ:\n\nb. Đại diện Phòng Tài chính:\n\nÔng (bà):\r\n\n - Chức vụ:\n\nc. Đại diện Nhà thầu:\n\nÔng (bà):\r\n\n - Chức vụ:\n\n4. Thời gian nghiệm thu:\n\n- Bắt đầu:………… giờ…………… phút, ngày……\r\n\ntháng....... năm ……..\n\n- Kết thúc:……….. giờ……………. phút,\r\n\nngày……. tháng ….... năm .......\n\n5. Căn cứ nghiệm thu:\n\n- Thư mời nghiệm thu của nhà thầu;\n\n- Hồ sơ bảo dưỡng thường xuyên đã được\r\n\nthẩm định, phê duyệt (bao gồm đơn giá và tiêu chí đánh giá);\n\n- Hợp đồng hoặc biên bản đàm phán hợp\r\n\nđồng;\n\n- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được\r\n\náp dụng;\n\n- Các báo cáo, nhật ký, ý kiến xử lý\r\n\n...\n\n6. Kết quả nghiệm thu:\n\nSTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nĐánh\r\n\n giá (điểm)\n\nBiện\r\n\n pháp khắc phục (nếu có)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGhi tên tiêu chí theo hồ sơ\n\nGhi kết quả thực hiện của nhà thầu:\r\n\n tuần tra đầy đủ? Có báo cáo? Xử lý kịp thời?\n\nGhi\r\n\n số điểm đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\nCó 3 ổ gà kích thước …\n\nCó đầy đủ bu lông? Bắt xiết\r\n\n chưa chặt?...\n\n\n\n\n\n\n\n7. Ý kiến của thành phần tham gia\r\n\nnghiệm thu:\n\n……………………………….\n\n……………………………….\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n PHÒNG KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH\n\nĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN NHÀ THẦU\n\n\n\nPHỤ LỤC 05\n\nMẪU THANH TOÁN BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG\r\n\nBỘ THEO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quy định tạm thời về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo\r\n\nchất lượng thực hiện đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 05/12/2019)\n\nPhụ lục:\r\n\n3.a\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH\r\n\nTOÁN\n\nTên dự án:……………………………………….\r\n\nMã\r\n\ndự án:\n\nTên gói thầu:……………………………………. \n\nHợp đồng số ……………………………………..\n\nChủ đầu tư: ……………………………………….\n\nNhà thầu: …………………………………………\n\nThanh toán lần thứ :…………………………….\n\nCăn cứ xác định: Biên bản nghiệm thu\r\n\nchất lượng ngày………….. tháng……….. năm……………\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công việc\n\nĐơn vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá thanh toán\n\nThành\r\n\n tiền\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTheo\r\n\n hợp đồng\n\nThực hiện\n\nTheo\r\n\n hợp đồng\n\nĐơn\r\n\n giá bổ sung (nếu có)\n\nTheo\r\n\n hợp đồng\n\nThực\r\n\n hiện\n\nLũy\r\n\n kế đến hết kỳ trước\n\nthực\r\n\n hiên kỳ này\n\nLũy\r\n\n kế đến hết kỳ này\n\nLũy\r\n\n kế đến hết kỳ trước\n\nthực\r\n\n hiện kỳ này\n\nLũy\r\n\n kế đến hết kỳ này\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nI\n\nCông tác quản lý đường bộ\n\nToàn\r\n\n bộ công tác quản lý\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCông tác bảo dưỡng đường bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMặt đường, lề đường (tiêu chí lớn\r\n\n số 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCác công việc theo tiêu chí 1.1 (Mặt đường, lề đường\r\n\n không có ổ gà, cóc gặm; mặt đường không có vị trí lún lõm cục bộ)\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 1.1\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nCác công việc theo tiêu chí 1.2 (Mặt\r\n\n đường không bị rạn nứt hoặc bong tróc hoặc \"bạc đầu\"; đảm bảo độ dốc\r\n\n ngang và thoát nước mặt đường, lề đường)\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 1.2\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nAn toàn giao thông (tiêu chí lớn\r\n\n số 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCác công việc theo tiêu chí 2.1 (Lề\r\n\n đường thông thoáng, cây cỏ không che khuất tầm nhìn, biển báo; mặt đường sạch\r\n\n sẽ, không có rác (loại có ảnh hưởng đến an toàn giao thông))\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 2.1\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nCác công việc theo tiêu chí 2.2 (Hệ\r\n\n thống biển báo đầy đủ và đúng quy định. Các cột biển báo được sơn đúng quy định,\r\n\n không bị gỉ sét)\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 2.2\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nCác công việc theo tiêu chí 2.3 (Hệ\r\n\n thống cọc tiêu, cọc Km chắc chắn, không bị mờ, đúng quy định)\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 2.3\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBảo dưỡng cầu (tiêu chí lớn số 3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nCác công việc theo tiêu chí 3.1 (Đảm bảo các hư hỏng\r\n\n nhỏ của tứ nón mố được sửa chữa kịp thời, đúng kỹ thuật; Mặt cầu, mố trụ cầu\r\n\n sạch sẽ, đảm bảo thoát nước tốt)\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 3.1\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCác công việc theo tiêu chí 3.2 (Đối\r\n\n với cầu thép: Bu lông đầy đủ, được xiết chặt (kể cả các giằng gió); Các bộ phận\r\n\n kết cấu sạch sẽ)\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 3.2\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nCác công việc theo tiêu chí 3.3 (Đối\r\n\n với cầu bê tông: Mặt cầu không có ổ gà, lớp nhựa không bị lún trồi (bao gồm cả\r\n\n cầu thép mặt nhựa); Khe co dãn cầu không có hư hỏng (gãy, đứt, mất bu lông,\r\n\n bong bật mối hàn,...))\n\nToàn\r\n\n bộ tiêu chí 3.3\n\n1,000\n\n0,250\n\n0,250\n\n0,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng (Tròn số)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1. Giá trị hợp đồng: … đồng\n\n2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn\r\n\nlại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: … đồng\n\n3. Số tiền đã thanh toán khối lượng\r\n\nhoàn thành đến cuối kỳ trước: … đồng\n\n4. Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện\r\n\nđến cuối kỳ này: … đồng\n\n5. Thanh toán để thu hồi tạm ứng: …\r\n\nđồng\n\n6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này:\r\n\n… đồng\n\n(Bằng\r\n\nchữ: …)\n\n7. Lũy kế giá trị thanh toán … đồng\n\n\n\nĐẠI DIỆN NHÀ THẦU\n\nNgày\r\n\n tháng năm …\n\nĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n", + "id": 103176 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103177.json b/contexts/context_103177.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f04e29b1bef6cbc087c3dd1a59c276988e3488d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103177.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3256-QD-CT-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-moi-tham-quyen-So-Noi-vu-Vinh-Phuc-228956.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3256-QD-CT-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-moi-tham-quyen-So-Noi-vu-Vinh-Phuc-228956", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3256/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 12 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 438/TTr-SNV ngày 09/10/2013 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 789/TTr-SNV\r\n\nngày 21/10/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo quyết\r\n\nđịnh này 10 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nNội vụ.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quang Hùng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 3256/QĐ-CT ngày 12 tháng 11 năm 2013)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH \n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nThẩm định Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập\n\n2\n\nThẩm định Đề án thành lập tổ chức hành chính\n\n3\n\nThẩm định Đề án giải thể tổ chức hành chính\n\n4\n\nThẩm định Đề án tổ chức lại tổ chức hành chính\n\n5\n\nThẩm định Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\n6\n\nThẩm định Đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập\n\n7\n\nChấp thuận đăng ký hiến chương, điều lệ sửa đổi\n\n8\n\nChấp thuận thông báo và giám sát việc thực hiện\r\n\n quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một\r\n\n huyện\n\n9\n\nTiếp nhận và giải quyết đăng ký chức sắc, nhà tu\r\n\n hành, tín đồ ở Việt Nam học ở nước ngoài về được tổ chức tôn giáo nước ngoài\r\n\n phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử\n\n10\n\nChấp thuận việc sinh hoạt tôn giáo của người nước\r\n\n ngoài tại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ\r\n\nCỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục: Thẩm định Đề án thành lập đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập \n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức\r\n\n chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\n (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi - TP.Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc). \n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)\n\nBước 3: Công\r\n\n chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\r\n\n thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trao cho người nộp\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\n hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\n hồ sơ làm lại cho kịp thời. \n\nBước 4:\r\n\n Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện cơ quan, tổ\r\n\n chức đến Sở Nội vụ xuất trình phiếu hẹn để nhận kết quả\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Văn bản đề nghị, tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập, dự thảo quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quy\r\n\n chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác\r\n\n có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);\n\n- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên\r\n\n quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các\r\n\n cơ quan có liên quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\n định: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc,\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các cơ\r\n\n quan liên quan\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản thẩm định\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của\r\n\n Chính Phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập\n\n2. Thủ tục: Thẩm định Đề án thành lập tổ chức\r\n\nhành chính\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức\r\n\n chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Tổ\r\n\n chức nộp hồ sơ tại Sở\r\n\n Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi - TP.Vĩnh Yên - Tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc) Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân đại diện cho tổ chức phải xuất\r\n\n trình chứng minh thư nhân dân.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)\n\nBước 3: Công\r\n\n chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n· Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\n tiếp nhận hồ sơ \n\n· Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\n lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ\r\n\n sơ làm lại cho kịp thời. \n\nBước 4:\r\n\n Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5:\n\nĐến ngày hẹn, đại\r\n\n diện cơ quan, tổ chức đến Sở Nội vụ xuất trình phiếu hẹn để\r\n\n nhận kết quả\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đề án thành lập tổ chức;\n\n- Tờ trình về Đề án thành lập tổ chức, dự thảo\r\n\n Quyết định thành lập tổ chức (kèm theo), dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt\r\n\n động của tổ chức (đối với việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước);\n\n- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên\r\n\n quan về việc thành lập tổ chức;\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các\r\n\n cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\n định: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện: không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các cơ\r\n\n quan liên quan\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản thẩm định\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNghị\r\n\n định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục\r\n\n thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà\r\n\n nước\n\n3. Thủ tục: Thẩm định Đề án giải thể tổ chức\r\n\nhành chính\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\n (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi - TP.Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc) Khi đến\r\n\n nộp hồ sơ, cá nhân đại diện cho tổ chức phải xuất trình chứng minh thư\r\n\n nhân dân.\n\n· Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ) \n\nBước 3: Công\r\n\n chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n· Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\n tiếp nhận hồ sơ \n\n· Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\n lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ\r\n\n sơ làm lại cho kịp thời. \n\nBước 4: Chuyển\r\n\n hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện cơ quan, tổ chức đến Sở Nội vụ tỉnh xuất\r\n\n trình phiếu hẹn để nhận kết quả \n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nThành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đề án về giải thể tổ chức;\n\n- Tờ trình về đề án giải thể tổ chức và dự thảo\r\n\n Quyết định về giải thể tổ chức (kèm theo);\n\n- Các văn bản của các cơ quan có liên quan xác\r\n\n nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề\r\n\n khác có liên quan.\n\n- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên\r\n\n quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\n định: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc,\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh, các cơ quan liên quan\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản thẩm định\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNghị\r\n\n định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục\r\n\n thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà\r\n\n nước\n\n4. Thủ tục: Thẩm định Đề án tổ chức lại tổ chức\r\n\nhành chính\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\n (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi - TP.Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc) Khi đến\r\n\n nộp hồ sơ, cá nhân đại diện cho tổ chức phải xuất trình chứng minh thư\r\n\n nhân dân.\n\n· Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ) \n\nBước 3: Công\r\n\n chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n· Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\n tiếp nhận hồ sơ \n\n· Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\n lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ\r\n\n sơ làm lại cho kịp thời. \n\nBước 4:\r\n\n Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện cơ quan, tổ chức đến Sở Nội vụ tỉnh xuất\r\n\n trình phiếu hẹn để nhận kết quả \n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đề án về tổ chức lại tổ chức;\n\n- Tờ trình về đề án tổ chức lại tổ chức và dự\r\n\n thảo Quyết định về tổ chức lại tổ chức (kèm theo);\n\n- Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất\r\n\n đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;\n\n- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên\r\n\n quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\n định: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc,\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các cơ\r\n\n quan liên quan\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản thẩm định\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNghị\r\n\n định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục\r\n\n thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước\n\n5. Thủ tục: Thẩm định Đề án giải thể đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức\r\n\n chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\n (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi - TP.Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc) Khi đến\r\n\n nộp hồ sơ, cá nhân đại diện cho tổ chức phải xuất trình chứng minh thư\r\n\n nhân dân.\n\n· Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ) \n\nBước 3: Công\r\n\n chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n· Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\n tiếp nhận hồ sơ \n\n· Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\n lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ\r\n\n sơ làm lại cho kịp thời. \n\nBước 4: Chuyển\r\n\n hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện cơ quan, tổ chức đến Sở Nội vụ tỉnh xuất\r\n\n trình phiếu hẹn để nhận kết quả \n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Tờ trình đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập và dự thảo quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận\r\n\n việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ\r\n\n phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng\r\n\n thủ tục\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\n định: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh, các cơ quan liên quan\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản thẩm định\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của\r\n\n Chính Phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập\n\n6. Thủ tục: Thẩm định Đề án tổ chức lại đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\nBước 2: Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\n (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi - TP.Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc) Khi đến\r\n\n nộp hồ sơ, cá nhân đại diện cho tổ chức phải xuất trình chứng minh thư\r\n\n nhân dân.\n\n· Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ) \n\nBước 3: Công\r\n\n chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n· Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\n tiếp nhận hồ sơ \n\n· Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\n lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ\r\n\n sơ làm lại cho kịp thời. \n\nBước 4:\r\n\n Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện tổ chức nhận kết quả tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Tờ trình đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập và dự thảo quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập;\n\n- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận\r\n\n việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ\r\n\n phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng\r\n\n thủ tục\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\n định: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc,\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh, các cơ quan liên quan\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản thẩm định\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của\r\n\n Chính Phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập\n\n7. Thủ tục: Chấp thuận đăng ký hiến chương, điều\r\n\nlệ sửa đổi\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ chức tôn giáo khi sửa đổi hiến\r\n\n chương, điều lệ có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp\r\n\n luật.\n\nBước 2: Đại diện tổ chức tôn giáo nộp hồ\r\n\n sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi – TP. Vĩnh\r\n\n Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc).\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính\r\n\n các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ).\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ\r\n\n sơ:\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu\r\n\n hẹn trao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\n công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp\r\n\n thời.\n\nBước 4: Chuyển hồ sơ đến người có thẩm\r\n\n quyền giải quyết và trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện tổ chức đến\r\n\n Sở Nội vụ xuất trình phiếu hẹn để nhận kết quả.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Bản đăng ký hiến chương điều lệ sửa đổi theo\r\n\n Mẫu B26.\n\n- Dự thảo Hiến chương, điều lệ của tổ chức tôn\r\n\n giáo sửa đổi.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết\n\n7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc\n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND tỉnh\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức tôn giáo\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản chấp thuận\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nMẫu B26 (Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày\r\n\n 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục\r\n\n hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo).\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\n-Pháp\r\n\n lệnh số 21/2004/PL-UBTVQH/QH 11 có hiệu lực từ ngày 15/11/2004 của UBTV Quốc\r\n\n hội quy định về hoạt động tín ngưỡng,\r\n\n tôn giáo;\n\n-Nghị\r\n\n định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\n pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng,tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/3/2013 của\r\n\n Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẪU B26\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n………(1),\r\n\nngày……tháng……năm……\n\n\n\nĐĂNG KÝ HIẾN\r\n\nCHƯƠNG, ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI\n\nKính gửi:\n\n(2) ….…………………………………………………..............\n\nTên tổ chức tôn giáo:……………………………………… …………..…\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên:…………………………..……………Năm\r\n\nsinh…..........\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)……………………… ……………\n\nChức vụ, phẩm trật:………………....\r\n\n……………………………....\n\nĐăng ký hiến chương, điều lệ sửa đổi với nội\r\n\ndung sau:\n\nLý do sửa đổi:…………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\nNội dung sửa đổi:…………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\nKèm theo đăng ký gồm: Hiến\r\n\nchương, điều lệ của tổ chức tôn giáo đã sửa đổi. \n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức tôn giáo hoạt động trong\r\n\nphạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức tôn giáo hoạt động chủ yếu\r\n\ntrong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).\n\n\n\n8. Thủ tục: Chấp thuận thông báo và giám sát\r\n\nviệc thực hiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo vượt\r\n\nra ngoài phạm vi một huyện.\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo\r\n\n có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Đại diện cơ sở tín ngưỡng,\r\n\n tổ chức tôn giáo nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc (Địa chỉ: Số 38,\r\n\n Đường Nguyễn Trãi – TP. Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc).\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính\r\n\n các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ).\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ\r\n\n sơ:\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu\r\n\n hẹn trao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\n công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp\r\n\n thời.\n\nBước 4: Chuyển hồ sơ đến người có thẩm\r\n\n quyền giải quyết và trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện cơ\r\n\n sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo đến Sở Nội vụ xuất trình phiếu hẹn để nhận\r\n\n kết quả\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Bản thông báo việc tổ chức quyên góp của cơ sở\r\n\n tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo theo Mẫu B30.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết\n\n7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND tỉnh\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nCơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản chấp thuận\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nMẫu B30 (Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày\r\n\n 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục\r\n\n hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo).\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\n\n\n-Pháp\r\n\n lệnh số 21/2004/PL-UBTVQH/QH 11 có hiệu lực từ ngày 15/11/2004 của UBTV Quốc\r\n\n hội quy định về hoạt động tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo;\n\n-Nghị\r\n\n định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\n pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng,tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/3/2013 của\r\n\n Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẪU B30\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………(1),\r\n\nngày……tháng……năm……\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC\r\n\nQUYÊN GÓP CỦA CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\nKính gửi:\n\n(2)……..………………………………………………………….\n\nTên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo:\r\n\n….…...………..……………......\n\nĐịa chỉ: ………………………………………........……………………...\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên………………………………………………………..…\n\nThông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung\r\n\nsau:\n\nMục đích quyên góp:……………………………………………………..\n\nPhạm vi tổ chức quyên góp:…..………………………………………….\n\nCách thức quyên góp:…………………………………………………….\n\nThời gian thực hiện quyên góp:..…………………………………………\n\nCơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên\r\n\ngóp:.……………………….\n\n.……………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ\r\n\nchức tôn giáo.\n\n(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi\r\n\nmột huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với\r\n\ntrường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi\r\n\nmột huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên\r\n\ngóp trong phạm vi một xã). \n\n\n\n9. Thủ tục: Tiếp nhận và giải quyết đăng ký chức\r\n\nsắc, nhà tu hành, tín đồ Việt Nam được tổ chức tôn giáo ở nước ngoài phong\r\n\nchức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử không thuộc thẩm quyền trung ương.\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ chức tôn giáo quản lý trực tiếp\r\n\n chức sắc, nhà tu hành, tín đồ có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định của pháp luật.\n\nBước 2: Đại diện tổ chức tôn giáo nộp hồ\r\n\n sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi – TP. Vĩnh\r\n\n Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc).\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính\r\n\n các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ).\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ\r\n\n sơ:\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu\r\n\n hẹn trao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\n công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp\r\n\n thời.\n\nBước 4: Chuyển hồ sơ đến người có thẩm\r\n\n quyền giải quyết và trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện tổ chức tôn\r\n\n giáo đến Sở Nội vụ xuất trình phiếu hẹn để nhận kết quả.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Bản đăng ký phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm,\r\n\n bầu cử, suy cử chức sắc, nhà tu hành theo Mẫu B16\n\n- Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của\r\n\n người được đăng ký.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết\n\n10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND tỉnh\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức tôn giáo\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản chấp thuận\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nMẫu B16 (Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày\r\n\n 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục\r\n\n hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo).\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\n-Pháp\r\n\n lệnh số 21/2004/PL-UBTVQH/QH 11 có hiệu lực từ ngày 15/11/2004 của UBTV Quốc\r\n\n hội quy định về hoạt động tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo;\n\n-Nghị\r\n\n định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\n pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng,tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/3/2013 của\r\n\n Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẪU B16\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\n\n\nĐĂNG KÝ NGƯỜI\r\n\nĐƯỢC PHONG CHỨC,\r\n\nPHONG PHẨM, BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY CỬ\n\nKính gửi: (2)……………………………………………\n\nTên tổ chức tôn giáo:……………………..……………...\r\n\n…………...........\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):…………………………………………..\n\nTrụ sở chính: ……..……………..……………………………………….\n\nĐăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ\r\n\nnhiệm, bầu cử, suy cử với nội dung sau:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nTên gọi khác trong tôn giáo\n\nNăm sinh\n\nQuê quán\n\nChức vụ\n\nPhẩm trật\n\nPhạm vi phụ trách\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐính kèm bản đăng ký gồm: tóm tắt quá trình hoạt\r\n\nđộng tôn giáo của người được đăng ký. \n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức\r\n\ntôn giáo.\n\n(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với các trường\r\n\nhợp phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 19 Nghị định); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối\r\n\nvới các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định).\n\n\n\n10. Thủ tục: Chấp thuận việc sinh hoạt tôn giáo\r\n\ncủa người nước ngoài tại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam \n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Người nước ngoài có nhu cầu tập\r\n\n trung để sinh hoạt tôn giáo tại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam có trách\r\n\n nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Đại diện tổ chức tôn giáo nộp hồ\r\n\n sơ tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc (Địa chỉ: Số 38, Đường Nguyễn Trãi – TP. Vĩnh\r\n\n Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc).\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính\r\n\n các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ).\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ\r\n\n sơ:\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu\r\n\n hẹn trao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\n công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp\r\n\n thời.\n\nBước 4: Chuyển hồ sơ đến người có thẩm\r\n\n quyền giải quyết và trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\nBước 5: Đến ngày hẹn, đại diện tổ chức tôn\r\n\n giáo đến Sở Nội vụ xuất trình phiếu hẹn để nhận kết quả.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Văn bản đề nghị sinh hoạt tôn giáo của người\r\n\n nước ngoài tại cơ sở tôn giáo hợp pháp tại Việt Nam theo Mẫu B35\n\n- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc\r\n\n cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện.\n\n- Văn bản đồng ý của tổ chức tôn giáo cơ sở hợp\r\n\n pháp nơi nhóm người nước ngoài dự kiến sinh hoạt tôn giáo.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết\n\n25 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND tỉnh\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức tôn giáo\n\nKết quả của việc thực hiện THHC\n\nVăn bản chấp thuận\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nMẫu B35 (Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày\r\n\n 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục\r\n\n hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo).\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý\n\n-Pháp\r\n\n lệnh số 21/2004/PL-UBTVQH/QH 11 có hiệu lực từ ngày 15/11/2004 của UBTV Quốc\r\n\n hội quy định về hoạt động tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo;\n\n-Nghị\r\n\n định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\n pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng,tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/3/2013 của\r\n\n Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẪU B35\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n………(1),\r\n\nngày……tháng……năm……\n\n\n\nĐỀ NGHỊ SINH HOẠT\r\n\nTÔN GIÁO CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI\r\n\nTẠI CƠ SỞ TÔN GIÁO HỢP PHÁP Ở VIỆT NAM\n\nKính gửi:\n\n(2) ……………………………………………………….\n\nNgười đại diện: \n\nHọ và tên: ………….….…Tên gọi khác……..…Năm sinh………\n\nQuốc tịch: ……………………Tôn giáo: …………………………\n\nĐề nghị sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài\r\n\ntại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam với nội dung sau:\n\nLý do đề nghị sinh hoạt tôn\r\n\ngiáo:......………………………………………\n\nThời gian sinh hoạt tôn\r\n\ngiáo:...……………………………………………\n\nSố lượng người tham gia:\r\n\n….………….…………………………………\n\nCơ sở tôn giáo dự kiến đăng ký\r\n\nsinh hoạt tôn giáo:………………………\n\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………\n\nKèm theo đề nghị gồm: bản sao\r\n\ncó chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người\r\n\nđại diện; văn bản đồng ý của tổ chức tôn giáo có cơ sở hợp pháp nơi nhóm người\r\n\nnước ngoài dự kiến sinh hoạt tôn giáo. \n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n(1) Địa danh nơi đăng ký sinh hoạt tôn\r\n\ngiáo.\n\n(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương nơi có cơ sở tôn giáo hợp pháp mà người nước ngoài chọn làm\r\n\nđịa điểm sinh hoạt tôn giáo\n\n", + "id": 103177 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103178.json b/contexts/context_103178.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..174e4ee7b0ccab981fd391c6524cbe7f8753a9f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103178.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-91-2017-NQ-HDND-danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-du-an-su-dung-dat-trong-lua-Dong-Nai-370242.aspx", + "name": "Nghi-quyet-91-2017-NQ-HDND-danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-du-an-su-dung-dat-trong-lua-Dong-Nai-370242", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 91/2017/NQ-HĐND\n\nĐồng Nai, ngày 08\r\n\n tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA\r\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT, DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG\r\n\nHỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2018 TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 11990/TTr-UBND ngày 17 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về thông qua danh mục các dự án\r\n\nthu hồi đất, dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm\r\n\n2018 tỉnh Đồng Nai; Tờ trình số 12476a/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Tờ trình số 12648a/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Tờ trình số 12687a/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc bổ sung danh mục các dự án thu hồi\r\n\nđất, dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018\r\n\ntỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua danh mục các dự án thu hồi đất, dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2018 tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục 443 dự án cần\r\n\nthu hồi đất trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích các dự\r\n\nán là 3.383,34 ha, trong đó\r\n\ndiện tích cần thu hồi đất là 3.226,71 ha (phụ lục 1 đính kèm)\n\n2. Danh mục 73 dự án có\r\n\nsử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng với\r\n\ndiện tích 101,66\r\n\nha,\r\n\ntrong đó: sử dụng\r\n\nđất trồng lúa là 75,56 ha; đất rừng phòng\r\n\nhộ 0,55 ha; đất rừng\r\n\nđặc dụng 13,57 ha; đất trồng lúa và\r\n\nđất rừng phòng hộ 10,03 ha; vừa đất trồng lúa, vừa rừng phòng hộ và vừa rừng\r\n\nđặc dụng 3,05 ha;\n\ncác\r\n\ntrường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang các mục\r\n\nđích khác của 09 địa phương với diện tích 280,65 ha (phụ lục 2 đính kèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày trên\r\n\nđịa bàn tỉnh đảm\r\n\nbảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; định kỳ hàng\r\n\nnăm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp\r\n\ncuối năm.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban\r\n\nHội đồng\r\n\nnhân dân,\r\n\ncác Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham\r\n\ngia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện\r\n\nvọng của nhân dân, kiến\r\n\nnghị các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh\r\n\nĐồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 5 thông qua\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu\r\n\nlực từ\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (A + B);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (A + B);\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB. QPPL – Bộ Tư pháp;\n\n-\r\n\n Thường trực Tỉnh ủy;\n\n-\r\n\n Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Đại\r\n\n biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Đồng Nai, LĐĐN, Đài PT-TH Đồng Nai;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phú Cường\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103178 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103179.json b/contexts/context_103179.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecd0be1686333dcff7df3cfca3cd251f32b25c40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103179.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-26-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-thoat-nuoc-xu-ly-nuoc-thai-cum-cong-nghiep-Gia-Lai-360492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-thoat-nuoc-xu-ly-nuoc-thai-cum-cong-nghiep-Gia-Lai-360492", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2017/QĐ-UBND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 23 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP DIÊN PHÚ,\r\n\nTHÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư 02/2015/TT-BXD\r\n\nngày 02/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát\r\n\nnước;\n\nTheo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định quản\r\n\nlý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại công văn số 1812/STC-QLGCS ngày 07/8/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại cụm công nghiệp\r\n\nDiên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai như sau:\n\n1. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý\r\n\nnước thải là 5.563 đồng/m3\n\nGiá dịch vụ chưa bao gồm thuế giá\r\n\ntrị gia tăng (VAT) và các khoản thuế khác (nếu có).\n\n2. Giá dịch vụ quy định nêu trên\r\n\náp dụng cho các trường hợp:\n\n- Nước thải\r\n\nđầu vào có hàm lượng COD (mg/l) nhỏ hơn hoặc bằng 200.\n\n- Tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nliên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại cụm công nghiệp Diên\r\n\nPhú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục\r\n\nthuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku; Giám đốc Trung tâm phát triển cụm\r\n\ncông nghiệp Diên Phú; thủ trưởng các sở, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 05/9/2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch, các Đ/c PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư Pháp;\r\n\n - Báo Gia Lai;\r\n\n - Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Hoàng\n\n", + "id": 103179 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10318.json b/contexts/context_10318.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a79d70f504cebad9089f5ae1471d5d1d54998719 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10318.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1639-QD-UBND-2014-bai-bo-24-2013-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-giam-dinh-tu-phap-Ben-Tre-247743.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1639-QD-UBND-2014-bai-bo-24-2013-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-giam-dinh-tu-phap-Ben-Tre-2477", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1639/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 14 tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2013/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 1406/TTr-STP ngày 08 tháng 8 năm 2014, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động giám\r\n\nđịnh tư pháp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Việc phối hợp quản lý hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh\r\n\nBến Tre thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm\r\n\n2012 và Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n", + "id": 10318 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103180.json b/contexts/context_103180.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54fdfa8db80fd555d35493e4b3b9c8caea289334 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103180.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1140-QD-UBND-2022-vung-han-che-khai-thac-nuoc-duoi-dat-Bac-Kan-521576.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1140-QD-UBND-2022-vung-han-che-khai-thac-nuoc-duoi-dat-Bac-Kan-521576", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1140/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 28\r\n\n tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ, VÙNG PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước\r\n\nngày 21/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác\r\n\nnước dưới đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác\r\n\nnước dưới đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n38/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định\r\n\nmột số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1657/QĐ-UBND ngày 14/9/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương và\r\n\ndự toán chi tiết nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 333/TTr-STNMT ngày 24/6/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh\r\n\nmục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Kạn, cụ thể như sau:\n\na) Vùng hạn chế khai thác nước\r\n\ndưới đất: Là các khu vực đã từng xảy ra sụt, lún đất, biến dạng địa hình; Khu\r\n\nvực có bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung theo quy định của pháp luật về quy\r\n\nhoạch, xây dựng và bảo vệ môi trường; Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất\r\n\nbị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật mà chưa có\r\n\ncông nghệ để xử lý để bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng\r\n\nnước ăn uống, sinh hoạt; Khu vực có nghĩa trang tập trung hoặc các khu vực có\r\n\nnguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất khác do UBND tỉnh quy định, bao gồm 131\r\n\nkhu vực, cụ thể như sau:\n\n(1) Vùng hạn chế 1: 96 khu vực;\n\n(2) Vùng hạn chế 3: 22 khu vực;\n\n(3) Vùng hạn chế hỗn hợp: 13\r\n\nkhu vực.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 01 kèm theo)\n\nb) Vùng phải đăng ký khai thác\r\n\nnước dưới đất: Là vùng được phép khai thác nước dưới đất, nhưng phải đăng ký\r\n\ntheo quy định của pháp luật và thuộc một trong số các khu vực sau: Khu vực có\r\n\nmực nước dưới đất có nguy cơ bị hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép; Có mực\r\n\nnước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực\r\n\nnước hạ thấp cho phép; Có nguy cơ sụt lún đất, biến dạng công trình do khai\r\n\nthác nước dưới đất gây ra; Khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùng\r\n\ncó đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu; Khu vực đã bị ô nhiễm\r\n\nhoặc gia tăng ô nhiễm do khai thác nước gây ra; khu vực nằm trong phạm vi\r\n\nkhoảng cách nhỏ hơn 01 km tới các bãi rác tập trung, bãi chôn lấp chất thải,\r\n\nnghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác và Khu vực đã có hệ thống cấp nước\r\n\ntập trung, bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và chất lượng, bao gồm\r\n\n94 khu vực, cụ thể như sau:\n\n(1) Khu vực bị sụt lún đất,\r\n\nbiến dạng công trình do khai thác nước dưới đất gây ra: 03 khu vực;\n\n(2) Khu vực đã bị ô nhiễm hoặc\r\n\ngia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất gây ra: 69 khu vực;\n\n(3) Khu đô thị, khu dân cư tập\r\n\ntrung ở nông thôn, khu chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã\r\n\nđược đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung và đảm bảo cung cấp nước ổn định\r\n\ncả về số lượng và chất lượng: 22 khu vực.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 02 kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Tổ chức, cá nhân có hoạt\r\n\nđộng thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc các trường hợp phải có\r\n\ngiấy phép thăm dò, khai thác theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của\r\n\nLuật Tài nguyên nước phải thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới\r\n\nđất trong các khu vực thuộc Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có giếng\r\n\nkhoan khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với\r\n\nquy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, giếng khoan khai thác nước\r\n\ndưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo,\r\n\nnghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực thuộc Danh mục vùng phải đăng ký khai\r\n\nthác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh quy định tại Điều 1 của Quyết định này và\r\n\ncó chiều sâu lớn hơn 20m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới\r\n\nđất.\n\n3. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\na) Công bố Danh mục vùng hạn\r\n\nchế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo\r\n\nquy định.\n\nb) Hướng dẫn UBND các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức triển khai Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác\r\n\nnước dưới đất thuộc địa bàn quản lý.\n\nc) Định kỳ năm (05) năm hoặc\r\n\nkhi cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, trình UBND tỉnh quyết định\r\n\nviệc rà soát, điều chỉnh Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù\r\n\nhợp với tình hình thực tế; báo cáo UBND tỉnh và Cục Quản lý Tài nguyên nước\r\n\ntình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.\n\n4. UBND các huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Thông báo cho UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn nơi có khu vực thuộc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và vùng phải\r\n\nđăng ký khai thác nước dưới đất.\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định này cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường\r\n\ncấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước dưới đất trên\r\n\nđịa bàn huyện;\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn trên địa bàn thực hiện việc rà soát, lập danh sách các tổ chức,\r\n\ncá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất tại các tổ/thôn/bản, khu phố nằm\r\n\ntrong các khu vực thuộc Danh mục phải đăng ký khai thác nước dưới đất.\n\nd) Tổ chức đăng ký khai thác\r\n\nnước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất không thuộc diện\r\n\nphải xin phép trong các khu vực quy định tại Danh mục vùng phải đăng ký khai\r\n\nthác nước dưới đất trên địa bàn; lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai\r\n\nthác nước dưới đất trên địa bàn; hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký tới\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường.\n\ne) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\ntuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trong việc trám lấp các giếng khai thác\r\n\nkhông đúng quy định; các giếng hư hỏng, không sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật\r\n\nnhằm phòng tránh ô nhiễm nguồn nước dưới đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi bản điện tử:\r\n\n - Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Bắc Kạn;\r\n\n - PVP UBND tỉnh (ô. Thất);\n\nGửi bản giấy:\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, H1\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐinh Quang Tuyên\n\n\n\nPHỤ LỤC 1.\n\nDANH\r\n\nSÁCH CÁC VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1140/QĐ-UBND ngày 28/6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nKý hiệu vùng\r\n\n hạn chế\n\nPhạm vi vùng\r\n\n hạn chế\n\nXã/Phường/ Thị\r\n\n trấn\n\nDiện tích vùng\r\n\n hạn chế (km2)\n\nTầng chứa nước\r\n\n hạn chế\n\nGiải pháp hạn\r\n\n chế khai thác\n\n1. THÀNH PHỐ BẮC KẠN\n\n1\n\nHC1B-TPBK\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác Khuổi Mật\n\nHuyền Tụng\n\n1,1627\n\no3-s\n\na. Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb. Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước:\n\nTrường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1D-TP-HT\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang TP Bắc Kạn và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHuyền Tụng\n\n0,2523\n\no3-s\n\na. Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb. Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n3\n\nHC1D-TP-NT1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang xã Nông Thượng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNông Thượng\n\n0,2907\n\no3-s\n\n4\n\nHC1D-TP-NT2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Đội Thân, xã Nông Thượng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên\r\n\n nghĩa trang\n\nNông Thượng\n\n0,0503\n\no3-s\n\n5\n\nHC1D-TP-PCK\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang phường Phùng Chí Kiên và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa\r\n\n trang\n\nPhùng Chí Kiên\n\n0,0783\n\no3-s\n\n6\n\nHC1D-TP-MK\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang phường Nguyễn Thị Minh Khai và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên\r\n\n nghĩa trang\n\nNguyễn Thị Minh\r\n\n Khai\n\n0,0655\n\no3-s\n\n7\n\nHC1D-TP-SC\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang phường Sông Cầu và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nSông Cầu\n\n0,0475\n\no3-s\n\n8\n\nHC3-TP-HT\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Huyền Tụng\n\nHuyền Tụng\n\n8,2934\n\no3-s\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên\r\n\n nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n9\n\nHC3-TP-MK\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\nNguyễn Thị Minh\r\n\n Khai\n\n1,2913\n\no3-s\n\n10\n\nHC3-TP-DX\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Đức Xuân\n\nĐức Xuân\n\n2,6732\n\no3-s\n\n11\n\nHC3-TP-XH\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung phường Xuất Hóa (tính đến cầu Xuất Hóa)\n\nXuất Hóa\n\n4,5164\n\no3-s, d1\n\n12\n\nHC3-TP-PCK\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Phùng Chí Kiên\n\nPhùng Chí Kiên\n\n2,5194\n\no3-s\n\n13\n\nHC3-TP-SC\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Sông Cầu\n\nSông Cầu\n\n2,8506\n\no3-s\n\n14\n\nHC3-TP-NT2\n\nKhu dân cư Nà Nang\n\nNông Thượng\n\n0,4471\n\no3-s\n\n15\n\nHC3-TP-NT1\n\nKhu dân cư Khuổi\r\n\n Cuồng\n\nNông Thượng\n\n0,6201\n\no3-s\n\n16\n\nHC3-TP-DQ\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Dương Quang và thôn Nà Oi\n\nDương Quang\n\n1,2046\n\no3-s\n\n17\n\nHH-TP-HT1\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-TPBC và vùng HC3-TP-HT\n\nHuyền Tụng\n\n0,0668\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n18\n\nHH-TP-HT2\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1B-TPBC và vùng HC3-TP-HT\n\nHuyền Tụng\n\n0,3965\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n19\n\nHH-TP-MK\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-TP-MK và vùng HC3-TP-MK\n\nNguyễn Thị Minh\r\n\n Khai\n\n0,0203\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n20\n\nHH-TP-SC\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-TP-SC và vùng HC3-TP-SC\n\nSông Cầu\n\n0,0475\n\no3-s\n\n21\n\nHH-TP-PCK\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-TP-MK và vùng HC3-TP-MK\n\nPhùng Chí Kiên\n\n0,0783\n\no3-s\n\n2. HUYỆN BẠCH THÔNG\n\n1\n\nHC1B-BT-PT\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác TT Phủ Thông\n\nTT Phủ Thông\n\n0,0711\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp công\r\n\n trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường hợp này\r\n\n được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1B-BT-NP\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác xã Nguyên Phúc\n\nNguyên Phúc\n\n0,1211\n\no3-s\n\n3\n\nHC1D-BT-DP1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Coọng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nDương Phong\n\n0,1276\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo\r\n\n quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử\r\n\n phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp lại\r\n\n đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n4\n\nHC1D-BT-DP2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Dương Phong và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nDương Phong\n\n0,0821\n\nO3-s\n\n5\n\nHC1D-BT-DP3\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Tổng Ngay và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nDương Phong\n\n0,0749\n\no3-s\n\n6\n\nHC1D-BT-DP4\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Bản Chàn và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nDương Phong\n\n0,0928\n\no3-s\n\n7\n\nHC1D-BT-QH\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Lạnh và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nQuân Hà\n\n0,0879\n\no3-s\n\n8\n\nHC1D-BT-TT\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Pò Đeng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTân Tú\n\n0,0547\n\no3-s\n\n9\n\nHC1D-BT-VH\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Cốc Thốc và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVi Hương\n\n0,1046\n\no3-s\n\n10\n\nHC1D-BT-PT\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Đèo Giàng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTT Phủ Thông\n\n0,0913\n\no3-s\n\n11\n\nHC3-BT-PT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Phủ Thông\n\nTT Phủ Thông\n\n1,0457\n\no3-s\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n3. HUYỆN CHỢ ĐỒN\n\n1\n\nHC1A-CD-BL\n\nKhu vực sụt và khu\r\n\n vực liền kề 500m tính từ đường biên sụt tại thôn Bản Lác\n\nBằng Lãng\n\n0,7778\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi hố sụt.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với hố sụt, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1A-CD-TTBL\n\nKhu vực sụt và khu\r\n\n vực liền kề 500m tính từ đường biên sụt tại vùng bản Tàn, Tổ 10, thị trấn\r\n\n Bằng Lũng và vùng Nà Bưa, Phiêng Liềng, xã Ngọc Phái\n\nTT Bằng Lũng và\r\n\n Ngọc Phái\n\n6,2256\n\nD\n\n3\n\nHC1A-CD-YT\n\nKhu vực sụt và khu\r\n\n vực liền kề 500m tính từ đường biên sụt tại thôn Nà Mòn\n\nYên Thượng\n\n0,8134\n\nd\n\n4\n\nHC1B-CD-TTBL\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác TT Bằng Lũng\n\nBằng Lũng\n\n0,1955\n\nd1\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, hám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp công\r\n\n trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường hợp này\r\n\n được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n5\n\nHC1D-CD-BP\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Chang và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBằng Phúc\n\n0,0606\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n6\n\nHC1D-CD-PV\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Càng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nPhương Viên\n\n0,0511\n\no3-s\n\n7\n\nHC1D-CD-DT1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Tải và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nĐồng Thắng\n\n0,0405\n\no3-s\n\n8\n\nHC1D-CD-DT2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khuổi Già và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nĐồng Thắng\n\n0,0501\n\no3-s\n\n9\n\nHC1D-CD-YP\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khau Toọc và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nYên Phong\n\n0,1386\n\no3-s\n\n10\n\nHC1D-CD-BL1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Duồng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBằng Lãng\n\n0,0451\n\nd, d1\n\n11\n\nHC1D-CD-TTBL1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang TT Bằng Lũng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTT Bằng Lũng\n\n0,147\n\nd1\n\n12\n\nHC1D-CD-TTBL2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Lô Vải và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTT Bằng Lũng\n\n0,08\n\nd1\n\n13\n\nHC1D-CD-NC1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Him và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNam Cường\n\n0,0774\n\nd\n\n14\n\nHC1D-CD-NC2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Liền và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNam Cường\n\n0,0994\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n15\n\nHC1D-CD-NC3\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Bản Chảy và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNam Cường\n\n0,0696\n\nD\n\n16\n\nHC1D-CD-XL1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Bản He và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nXuân Lạc\n\n0,1365\n\nd1\n\n17\n\nHC1D-CD-XL2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Xuân Lạc và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nXuân Lạc\n\n0,0766\n\nd1\n\n18\n\nHC1D-CD-XL3\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang bản Ó và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nXuân Lạc\n\n0,191\n\nd1\n\n19\n\nHC1D-CD-XL4\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang bản Tưn và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nXuân Lạc\n\n0,0866\n\nd1\n\n20\n\nHC1D-CD-BT1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Thâm Tàu và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBản Thi\n\n0,0916\n\nd, d1\n\n21\n\nHC1D-CD-BT2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang bản Thi và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBản Thi\n\n0,0754\n\nd1\n\n22\n\nHC1D-CD-YT\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Yên Thịnh và khu vực liền kề\n\nYên Thịnh\n\n0,0612\n\nd1\n\n23\n\nHC1D-CD-YTG1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Khuất và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nYên Thượng\n\n0,0654\n\nd1\n\n24\n\nHC1D-CD-YTG2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Cà và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nYên Thượng\n\n0,0692\n\nd1\n\n25\n\nHC1D-CD-NT\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khau Quản và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNghĩa Tá\n\n0,0557\n\no3-s\n\n26\n\nHC3-CD-BL\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung thị trấn Bằng Lũng, trừ khu vực bản Duồng và bản Tàn\n\nTT Bằng Lũng\n\n2,7638\n\nd, d1\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n27\n\nHH-CD-TTBL1\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1A-CD-TTBL và vùng HC3-CD-BL\n\nTT Bằng Lũng\n\n0,3908\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi hố sụt.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với hố sụt, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n28\n\nHH-CD-TTBL2\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-CD-TTBL2 và vùng HC3-CD-BL\n\nTT Bằng Lũng\n\n0,0324\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang, b) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền kề với\r\n\n nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n4. HUYỆN CHỢ MỚI\n\n1\n\nHC1B-CM-DT\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác tập trung Tổ 6\n\nTT Đồng Tâm\n\n0,2523\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1D-CM-DT\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang TT Đồng Tâm và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTT Đồng Tâm\n\n0,0718\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n3\n\nHC1D-CM-TT1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Quang và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThanh Thịnh\n\n0,2394\n\nd1, j\n\n4\n\nHC1D-CM-TT2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Ba và khu vực liền kề\n\nThanh Thịnh\n\n0,1552\n\nd1\n\n5\n\nHC1D-CM-TT3\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khuổi Tai và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThanh Thịnh\n\n0,2309\n\nd1\n\n6\n\nHC1D-CM-TT4\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Bản Ang và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThanh Thịnh\n\n0,0825\n\no3-s, d1\n\n7\n\nHC1D-CM-TT5\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khuổi Lắc và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThanh Thịnh\n\n0,1366\n\no3-s\n\n8\n\nHC1D-CM-TT6\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Cảm Lẹng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThanh Thịnh\n\n0,1304\n\no3-s\n\n9\n\nHC1D-CM-TT7\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Là Ngai và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThanh Thịnh\n\n0,0618\n\nd\n\n10\n\nHC1D-CM-NH\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang xã Nông Hạ và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNông Hạ\n\n0,1225\n\nD\n\n11\n\nHC1D-CM-CK\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang xã Cao Kỳ và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nCao Kỳ\n\n0,0671\n\nd\n\n12\n\nHC1D-CM-TS\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang xã Tân Sơn và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTân Sơn\n\n0,0689\n\nd\n\n13\n\nHC1D-CM-YH\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Sao và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nYên Hân\n\n0,0664\n\nd\n\n14\n\nHC1D-CM-QC1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Bản Đén và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nQuảng Chu\n\n0,0815\n\nj\n\n15\n\nHC1D-CM-QC2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Lắng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nQuảng Chu\n\n0,0795\n\nj, d\n\n16\n\nHC1D-CM-NC\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Tào và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNhư cố\n\n0,0785\n\nj, ε\n\n17\n\nHC3-CM-DT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Đồng Tâm\n\nTT Đồng Tâm\n\n2,1689\n\no3-s, d, o\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy\r\n\n định của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n18\n\nHC3-CM-TT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Thanh Thịnh và khu công nghiệp Thanh Bình\n\nThanh Thịnh\n\n1,4408\n\no3-s, d, d1\n\n19\n\nHH-CM-DT1\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1B-CM-DT và vùng HC3-CM-DT\n\nTT Đồng Tâm\n\n0,1052\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n20\n\nHH-CM-DT2\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-CM-DT và vùng HC3-CM-DT\n\nTT Đồng Tâm\n\n0,0139\n\no\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n5. HUYỆN NA RÌ\n\n1\n\nHC1B-NR-KL\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác Kim Lư\n\nKim Lư\n\n0,3155\n\nd, d1\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, hám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp công\r\n\n trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường hợp này\r\n\n được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1D-NR-VL1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Chợ Mới và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVăn Lang\n\n0,0472\n\nc-p\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n3\n\nHC1D-NR-KL\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Đồng Tâm và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nKim Lư\n\n0,0548\n\nd1\n\n4\n\nHC1D-NR-CL1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Khun và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nCường Lợi\n\n0,1223\n\nt1\n\n5\n\nHC1D-NR-CL2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Hát Mèo và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nCường Lợi\n\n0,0788\n\nt1\n\n6\n\nHC1D-NR-VL2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Bản Kén và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVăn Lang\n\n0,0757\n\nt1\n\n7\n\nHC1D-NR-YL1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Chanh và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTT. Yến Lạc\n\n0,0669\n\nd\n\n8\n\nHC1D-NR-ST\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà khon và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nSơn Thành\n\n0,1116\n\nd1\n\n9\n\nHC1D-NR-TP\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Vàng Mười và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTrần Phú\n\n0,1244\n\nd\n\n10\n\nHC1D-NR-DS\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khuổi Xuân và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nDương Sơn\n\n0,1118\n\nd1\n\n11\n\nHC1D-NR-YL2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Giả Rìa và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTT Yến Lạc\n\n0,0639\n\nd1\n\n12\n\nHC3-NR-YL\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Yến Lạc\n\nTT Yến Lạc\n\n3,0100\n\nt1, d, d1\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n13\n\nHC3-NR-KL\n\nMột phần khu dân\r\n\n cư thôn Pò Khiển, xã Kim Lư\n\nKim Lư\n\n0,1180\n\nd1\n\n14\n\nHH-NR-YL1\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-NR-YL1 và vùng HC3-NR-YL\n\nTT Yến Lạc\n\n0,0231\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp công\r\n\n trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường hợp này\r\n\n được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n15\n\nHH-NR-YL2\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-NR-YL2 và vùng HC3-NR-YL\n\nTT Yến Lạc\n\n0,0243\n\nd1\n\n6. HUYỆN NGÂN SƠN\n\n1\n\nHC1B-NS-HL\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác Nà Lạn\n\nHiệp Lực\n\n0,1549\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định\r\n\n xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1B-NS-VT\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác Vân Tùng\n\nVân Tùng\n\n0,3402\n\nd\n\n3\n\nHC1B-NS-BV\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác Bằng Vân\n\nBằng Vân\n\n0,2281\n\nt1\n\n4\n\nHC1B-NS-NP\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác TT Nà Phặc\n\nTT Nà Phặc\n\n0,088\n\nd\n\n5\n\nHC1D-NS-TM\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Dầy và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThuần Mang\n\n0,0493\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n6\n\nHC1D-NS-HL\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang hiêng Pốc và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHiệp Lực\n\n0,0449\n\nd\n\n7\n\nHC1D-NS-NP\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Phặc và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTT Nà Phặc\n\n0,0996\n\nD\n\n8\n\nHC1D-NS-VT1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Bản Súng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVân Tùng\n\n0,1478\n\nd\n\n9\n\nHC1D-NS-VT2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Liềng và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVân Tùng\n\n0,0485\n\nd\n\n10\n\nHC1D-NS-CD1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Cha và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nCốc Đán\n\n0,0519\n\nd\n\n11\n\nHC1D-NS-CD2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Cốc Mòn và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nCốc Đán\n\n0,0701\n\nd\n\n12\n\nHC1D-NS-BV1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Dầy và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBằng Vân\n\n0,0504\n\nd\n\n13\n\nHC1D-NS-BV2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khu A + B và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBằng Vân\n\n0,0744\n\nd\n\n14\n\nHC1D-NS-BV3\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Khu C và khu vực liền kề\n\nBằng Vân\n\n0,0628\n\nd\n\n15\n\nHC1D-NS-TQ\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Ngần và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThượng Quan\n\n0,0758\n\nd\n\n16\n\nHC3-NS-NP\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Nà Phặc (Tiểu khu 1, 2, 3, Nà Ruồng, Nà Lài, Nà Pán, Cốc Tảo,\r\n\n Bản Cầy)\n\nTT Nà Phặc\n\n2,6493\n\no3-s, d\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm công\r\n\n trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n17\n\nHC3-NS-VT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Vân Tùng (Tiểu khu 1, 2, khu trung tâm, khu Bản Súng)\n\nVân Tùng\n\n1,1963\n\nd\n\n\n\n18\n\nHC3-NS-BV\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Bằng Vân\n\nBằng Vân\n\n0,3531\n\nd, d1\n\n\n\n19\n\nHH-NS-NP\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-NS-NP và vùng HC3-NS-NP\n\nTT Nà Phặc\n\n0,0245\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n7. HUYỆN BA BỂ\n\n1\n\nHC1B-BB-CR\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác TT Chợ Rã\n\nTT Chợ Rã\n\n0,223\n\nd1\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1B-BB-BT1\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác Lũng Điếc\n\nBành Trạch\n\n0,0939\n\nd1\n\n3\n\nHC1D-BB-TG\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang thôn Piềng 1 và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThượng Giáo\n\n0,0491\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang. b) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền kề với\r\n\n nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n4\n\nHC1D-BB-NM\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Pắc Ngòi và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nNam Mẫu\n\n0,0431\n\nd\n\n5\n\nHC1D-BB-DL\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Mô và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nĐịa Linh\n\n0,0436\n\no3-s\n\n6\n\nHC1D-BB-BT\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Nà Cải và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBành Trạch\n\n0,0571\n\nd1, o3-s\n\n7\n\nHC1D-BB-HH1\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang TP và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHà Hiệu\n\n0,0612\n\nd\n\n8\n\nHC1D-BB-HH2\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang TP và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHà Hiệu\n\n0,0634\n\no3-s\n\n9\n\nHC1D-BB-HH3\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Cốc Lùng và khu vực liền kề\n\nHà Hiệu\n\n0,045\n\no3-s\n\n10\n\nHC1D-BB-MP\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Vằng Kheo và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nMỹ Phương\n\n0,067\n\no3-s\n\n11\n\nHC3-BB-CR\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung thị trấn Chợ Rã\n\nTT Chợ Rã\n\n1,6482\n\no3-s, d, d1\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên\r\n\n nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n12\n\nHC3-BB-DL\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Địa Linh (dọc tỉnh lộ 258)\n\nĐịa Linh\n\n1,8852\n\no3-s\n\n13\n\nHC3-BB-TG\n\nMột phần khu dân\r\n\n cư xã Thượng Giáo (dọc tỉnh lộ 258, giáp thị trấn Chợ Rã)\n\nThượng Giáo\n\n0,3769\n\no3-s\n\n14\n\nHH-BB-DL\n\nVùng chồng lấn\r\n\n giữa vùng HC1D-BB-DL1 và vùng HC3-BB-DL\n\nĐịa Linh\n\n0,0436\n\no3-s\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp công\r\n\n trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường hợp này\r\n\n được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n8. HUYỆN PÁC NẶM\n\n1\n\nHC1B-PN-NM\n\nKhu vực bãi rác và\r\n\n vùng liền kề bãi rác Khuổi Ỏ\n\nNhạn Môn\n\n0,1812\n\nd1\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi bãi rác.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với bãi rác, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, hám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp công\r\n\n trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường hợp này\r\n\n được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định\r\n\n của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n2\n\nHC1D-PN-BB\n\nKhu vực nghĩa\r\n\n trang Pù Phá và khu vực liền kề 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBộc Bố\n\n0,1456\n\nd\n\na) Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\n đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo thông tư\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng đối với\r\n\n phạm vi nghĩa trang.\n\nb) Đối với vùng hạn chế là những khu vực nằm liền\r\n\n kề với nghĩa trang, thực hiện các biện pháp sau:\n\n- Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\n- Đối với công trình khai thác nước dưới đất hiện\r\n\n có:\n\n+ Công trình không có giấy phép: Xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính theo quy định của pháp luật; Dừng hoạt động khai thác và thực hiện\r\n\n việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT. Trừ trường hợp\r\n\n công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước: Trường\r\n\n hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Công trình có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\n lại đối với công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp\r\n\n nước nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n3\n\nHC3-PN-BB\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Bộc Bố\n\nBộc Bố\n\n0,4806\n\nd, d1\n\na) Đối với công trình xin cấp phép thăm dò, khai\r\n\n thác nước dưới đất mới: Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm\r\n\n công trình khai thác nước dưới đất mới.\n\nb) Đối với công trình khai thác nước dưới đất\r\n\n hiện có:\n\n- Công trình không có giấy phép: Dừng khai thác\r\n\n và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo thông tư 72/2017/TT-BTNMT , trừ\r\n\n trường hợp công trình khai thác ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước\r\n\n phục vụ phòng, chống thiên tai. Trường hợp này được cấp giấy phép nếu đủ điều\r\n\n kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Công trình đã có giấy phép: Được tiếp tục khai\r\n\n thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn,\r\n\n điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\n cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.\n\nDANH SÁCH CÁC VÙNG\r\n\nPHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1140/QĐ-UBND ngày 28/6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nKý hiệu vùng\r\n\n phải đăng ký\n\nPhạm vi vùng\r\n\n phải đăng ký khai thác nước dưới đất\n\nXã/Phường/Thị\r\n\n trấn\n\nDiện tích vùng\r\n\n phải đăng ký (km2)\n\nCăn cứ xác định\n\n1. THÀNH PHỐ BẮC KẠN\n\n1\n\nDK1B-TPBK\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác Khuổi Mật\n\nHuyền Tụng\n\n4,1723\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n2\n\nDK1D-TPBK\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang TP. Bắc Kạn\n\nHuyền Tụng\n\n4,2089\n\n3\n\nDK1D-TP-NT1\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang xã Nông Thượng\n\nNông Thượng\n\n4,4432\n\n4\n\nDK1D-TP-NT2\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Đội Thân, xã Nông Thượng\n\nNông Thượng\n\n3,0017\n\n5\n\nDK1D-TP-PCK\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang phường Phùng Chí Kiên\n\nPhùng Chí Kiên\n\n3,3145\n\n6\n\nDK1D-TP-MK\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\nNguyễn Thị Minh\r\n\n Khai\n\n3,1293\n\n7\n\nDK1D-TP-SC\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang phường Sông Cầu\n\nSông Cầu\n\n3,1954\n\n8\n\nDK2-TP-HT\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Huyền Tụng\n\nHuyền Tụng\n\n8,2934\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n9\n\nDK2-TP-MK\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\nNguyễn Thị Minh\r\n\n Khai\n\n1,2913\n\n10\n\nDK2-TP-DX\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Đức Xuân\n\nĐức Xuân\n\n2,6732\n\n11\n\nDK2-TP-XH\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung phường Xuất Hóa (tính đến cầu Xuất Hóa)\n\nXuất Hóa\n\n4,5164\n\n12\n\nDK2-TP-PCK\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Phùng Chí Kiên\n\nPhùng Chí Kiên\n\n2,5194\n\n13\n\nDK2-TP-SC\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung phường Sông Cầu\n\nSông Cầu\n\n2,8506\n\n14\n\nDK2-TP-NT2\n\nKhu dân cư Nà Nang\n\nNông Thượng\n\n0,4471\n\n15\n\nDK2-TP-NT1\n\nKhu dân cư Khuổi\r\n\n Cuồng\n\nNông Thượng\n\n0,6201\n\n16\n\nDK2-TP-DQ\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Dương Quang và thôn Nà Oi\n\nDương Quang\n\n1,2046\n\n2. HUYỆN BẠCH THÔNG\n\n1\n\nDK1B-BT-PT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác TT Phủ Thông\n\nTT Phủ Thông\n\n3,0526\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n2\n\nDK1B-BT-NP\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác Nguyên Phúc\n\nNguyên Phúc\n\n3,2113\n\n3\n\nDK1D-BT-DP1\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Coọng và Bản Chàn\n\nDương Phong\n\n5,8784\n\n4\n\nDK1D-BT-DP2\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Dương Phong và Tổng Ngay\n\nDương Phong\n\n4,8628\n\n5\n\nDK1D-BT-TT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Pò Đeng\n\nTân Tú\n\n3,0325\n\n6\n\nDK1D-BT-QH\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Pò Đeng\n\nQuân Hà\n\n3,3785\n\n7\n\nDK1D-BT-VH\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Cốc Thốc\n\nVi Hương\n\n3,5555\n\n8\n\nDK1D-BT-PT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Đèo Giàng\n\nTT Phủ Thông\n\n3,2595\n\n9\n\nDK2-BT-PT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Phủ Thông\n\nTT Phủ Thông\n\n1,0457\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n3. HUYỆN CHỢ ĐỒN\n\n1\n\nDK1A-CD-BL\n\nKhu vực sụt lún\r\n\n đất, biến dạng công trình và vùng có nguy cơ sụt thôn Bản Lác\n\nBằng Lãng\n\n0,7778\n\nKhu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do\r\n\n khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm\r\n\n trong vùng có đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu\n\n2\n\nDK1A-CD-TTBL\n\nKhu vực sụt lún\r\n\n đất, biến dạng công trình và vùng có nguy cơ sụt tại vùng bản Tàn, Tổ 10, thị\r\n\n trấn Bằng Lũng và vùng Nà Bưa, Phiêng Liềng, xã Ngọc Phái\n\nTT Bằng Lũng và\r\n\n Ngọc Phái\n\n6,2256\n\n3\n\nDK1A-CD-YT\n\nKhu vực sụt lún\r\n\n đất, biến dạng công trình và vùng có nguy cơ sụt tại thôn Nà Mòn\n\nYên Thượng\n\n0,8134\n\n4\n\nDK1B-CD-TTBL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác TT Bằng Lũng\n\nBằng Lũng\n\n3,7611\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n5\n\nDKC1D-CD-BP\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Chang\n\nBằng Phúc\n\n2,9932\n\n6\n\nDKC1D-CD-PV\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Càng\n\nPhương Viên\n\n3,0819\n\n7\n\nDKC1D-CD-DT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Tải, Khuổi Già\n\nĐồng Thắng\n\n5,5427\n\n8\n\nDKC1D-CD-YP\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Khau Toọc\n\nYên Phong\n\n3,8171\n\n9\n\nDKC1D-CD-BL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Duồng\n\nBằng Lãng\n\n2,9355\n\n10\n\nDKC1D-CD-TTBL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang TT Bằng Lũng, Lô Vải\n\nTT Bằng Lũng\n\n6,6623\n\n11\n\nDKC1D-CD-NC\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Him, Nà Liền, Bản Chảy\n\nNam Cường\n\n7,6191\n\n12\n\nDKC1D-CD-XL1\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Bản He\n\nXuân Lạc\n\n3,6028\n\n13\n\nDKC1D-CD-XL2\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Xuân Lạc, Bản Ó, Bản Tưn\n\nXuân Lạc\n\n8,3689\n\n14\n\nDKC1D-CD-BT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Thâm Tàu và Bản Thi\n\nBản Thi\n\n4,2768\n\n15\n\nDKC1D-CD-YT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Yên Thịnh\n\nYên Thịnh\n\n2,8704\n\n16\n\nDKC1D-CD-YTG\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Khuất, Nà Cà\n\nYên Thượng\n\n4,5184\n\n17\n\nDKC1D-CD-NT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Khau Quản\n\nNghĩa Tá\n\n3,2979\n\n18\n\nDK2-CD-BL\n\nKhu dân cư tập\r\n\n trung thị trấn Bằng Lũng, trừ khu vực bản Duồng và bản Tàn\n\nTT Bằng Lũng\n\n2,7638\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n4. HUYỆN CHỢ MỚI\n\n1\n\nDK1B-CM-DT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác TT Đồng Tâm\n\nTT Đồng Tâm\n\n3,0589\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n2\n\nDK1D-CM-DT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang TT Đồng Tâm, Nghĩa trang Nà Quang, Nà Ba xã\r\n\n Thanh Thịnh\n\nTT Đồng Tâm\n\n7,4702\n\n3\n\nDK1D-CM-TT3\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Khuổi Tai và Bản Ang\n\nThanh Thịnh\n\n6,3854\n\n4\n\nDK1D-CM-TT2\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Khuổi Lắc, Cảm Lẹng, Là Ngai\n\nThanh Thịnh\n\n7,5021\n\n5\n\nDK1D-CM-NH\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang xã Nông Hạ\n\nNông Hạ\n\n3,1884\n\n6\n\nDK1D-CM-CK\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang xã Cao Kỳ\n\nCao Kỳ\n\n2,9729\n\n7\n\nDK1D-CM-TS\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang xã Tân Sơn\n\nTân Sơn\n\n2,915\n\n8\n\nDK1D-CM-YH\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Sao\n\nYên Hân\n\n3,2247\n\n9\n\nDK1D-CM-QC1\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Bản Đén\n\nQuảng Chu\n\n3,1792\n\n10\n\nDK1D-CM-QC2\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Lắng\n\nQuảng Chu\n\n2,9751\n\n11\n\nDK1D-CM-NC\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Tào\n\nNhư cố\n\n3,1356\n\n12\n\nDK2-CM-DT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Đồng Tâm\n\nTT Đồng Tâm\n\n2,1689\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n13\n\nDK2-CM-TT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Thanh Thịnh và khu công nghiệp Thanh Bình\n\nThanh Thịnh\n\n1,4408\n\n5. HUYỆN NA RÌ\n\n1\n\nDK1B-NR-KL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác xã Kim Lư\n\nKim Lư\n\n3,8663\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n2\n\nDK1D-NR-VL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Chợ Mới, Bản Kén\n\nVăn Lang\n\n5,2162\n\n3\n\nDK1D-NR-KL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Đồng Tâm\n\nKim Lư\n\n3,1048\n\n4\n\nDK1D-NR-CL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Khun, Hát Mèo\n\nCường Lợi\n\n5,1835\n\n5\n\nDK1D-NR-YL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Chanh, Giả Rìa\n\nTT. Yến Lạc\n\n5,3576\n\n6\n\nDK1D-NR-ST\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Khon\n\nSơn Thành\n\n3,4248\n\n7\n\nDK1D-NR-TP\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Vàng Mười\n\nTrần Phú\n\n3,4877\n\n8\n\nDK1D-NR-DS\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Khuổi Xuân\n\nDương Sơn\n\n3,5302\n\n9\n\nDK2-NR-YL\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Yến Lạc\n\nTT Yến Lạc\n\n3,0100\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n10\n\nDK2-NR-KL\n\nMột phần khu dân\r\n\n cư thôn Pò Khiển, xã Kim Lư\n\nKim Lư\n\n0,1180\n\n6. HUYỆN NGÂN SƠN\n\n1\n\nDK1B-NS-HL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác thôn Nà Lạn\n\nHiệp Lực\n\n2,9454\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n2\n\nDK1B-NS-VT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác xã Vân Tùng\n\nVân Tùng\n\n2,6789\n\n3\n\nDK1B-NS-BV\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác xã Bằng Vân\n\nBằng Vân\n\n3,1318\n\n4\n\nDK1B-NS-NP\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác TT Nà Phặc\n\nTT Nà Phặc\n\n2,8798\n\n5\n\nDK1D-NS-TM\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Dầy\n\nThuần Mang\n\n3,0001\n\n6\n\nDK1D-NS-HL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Phiêng Pốc\n\nHiệp Lực\n\n3,1053\n\n7\n\nDK1D-NS-NP\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Phặc\n\nTT Nà Phặc\n\n3,1901\n\n8\n\nDK1D-NS-VT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Bản Súng và Nà Liềng\n\nVân Tùng\n\n6,1441\n\n9\n\nDK1D-NS-CD\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Cha và Cốc Mòn\n\nCốc Đán\n\n4,0591\n\n10\n\nDK1D-NS-BV\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang khu A+B, khu C, Nà Dày\n\nBằng Vân\n\n6,8943\n\n11\n\nDK1D-NS-TQ\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Nà Ngần\n\nThượng Quan\n\n3,2852\n\n12\n\nDK2-NS-NP\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm thị trấn Nà Phặc (Tiểu khu 1, 2, 3, Nà Ruồng, Nà Lài, Nà Pán, Cốc Tảo,\r\n\n Bản Cầy)\n\nTT Nà Phặc\n\n2,6493\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cum công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n13\n\nDK2-NS-VT\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Vân Tùng (Tiểu khu 1, 2, khu trung tâm, khu Bản Súng)\n\nVân Tùng\n\n1,1963\n\n14\n\nDK2-NS-BV\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Bằng Vân\n\nBằng Vân\n\n0,3531\n\n7. HUYỆN BA BỂ\n\n1\n\nDK1B-BB-CR-BT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác TT Chợ Rã, bãi rác thôn Lũng Điếc xã Bành Trạch\n\nTT Chợ Rã, xã Bành\r\n\n Trạch\n\n6,2125\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n2\n\nDK1D-BB-TG\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Piềng 1\n\nThượng Giáo\n\n3,2514\n\n3\n\nDK1D-BB-NM\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Pắc Ngòi\n\nNam Mẫu\n\n2,4281\n\n4\n\nDK1D-BB-DL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Nà Mô\n\nĐịa Linh\n\n2,8637\n\n6\n\nDK1D-BB-BT\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Nà Cải\n\nBành Trạch\n\n3,0851\n\n7\n\nDK1D-BB-HH1\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Cốc Lót\n\nHà Hiệu\n\n3,2702\n\n8\n\nDK1D-BB-HH2\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Piềng 1\n\nHà Hiệu\n\n4,9579\n\n9\n\nDK1D-BB-MP\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang thôn Vằng Kheo\n\nMỹ Phương\n\n3,1932\n\n10\n\nDK2-BB-CR\n\nToàn bộ khu dân cư\r\n\n tập trung thị trấn Chợ Rã\n\nTT Chợ Rã\n\n1,6482\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n11\n\nDK2-BB-DL\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Địa Linh (dọc tỉnh lộ 258)\n\nĐịa Linh\n\n1,8852\n\n12\n\nDK2-BB-TG\n\nMột phần khu dân\r\n\n cư xã Thượng Giáo (dọc tỉnh lộ 258, giáp thị trấn Chợ Rã)\n\nThượng Giáo\n\n0,3769\n\n8. HUYỆN PÁC NẶM\n\n1\n\nDK1B-PN-CL\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới bãi rác thôn Khuổi Ỏ\n\nNhạn Môn\n\n3,9270\n\nKhu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một\r\n\n (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang\n\n2\n\nDK1D-PN-BB\n\nKhu vực nằm trong\r\n\n phạm vi 01 km tới nghĩa trang Pù Phá, thôn Nà Coóc\n\nBộc Bố\n\n3,9274\n\n3\n\nDK2-PN-BB\n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Bộc Bố\n\nBộc Bố\n\n0,4806\n\nKhu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu\r\n\n chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ\r\n\n thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và\r\n\n chất lượng\n\n", + "id": 103180 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103181.json b/contexts/context_103181.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be50fdc2ce7bbff0b6bb82e19901767349948c5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103181.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-314-QD-TTg-2020-phe-duyet-Ke-hoach-Nang-cao-nang-luc-nghien-cuu-ve-dan-so-435913.aspx", + "name": "Quyet-dinh-314-QD-TTg-2020-phe-duyet-Ke-hoach-Nang-cao-nang-luc-nghien-cuu-ve-dan-so-435913", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 314/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH “NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU VỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nĐẾN NĂM 2030”\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật khoa học và công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội\r\n\nnghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về công tác dân số trong\r\n\ntình hình mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số\r\n\nViệt Nam đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Nâng cao năng lực nghiên cứu\r\n\nvề dân số và phát triển đến năm 2030” (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với các nội\r\n\ndung sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nTăng cường tiềm lực nghiên cứu về dân\r\n\nsố và phát triển, nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao năng lực trình độ nghiên cứu\r\n\nchuyên sâu, đẩy mạnh thực hiện nghiên cứu toàn diện về dân số và phát triển để\r\n\ncung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc triển khai các giải pháp hướng\r\n\ntới mục tiêu đề ra trong chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 góp phần phát\r\n\ntriển đất nước nhanh, bền vững.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đến năm 2025\n\n+ Cả nước có từ 2 đến 5 tổ chức đủ\r\n\nnăng lực nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển; đến năm 2030 có từ 5 đến\r\n\n8 tổ chức đủ năng lực nghiên cứu chuyên sâu về dân số và\r\n\nphát triển.\n\n+ Có ít nhất 5 công bố về dân số và\r\n\nphát triển trên các tạp chí khoa học quốc tế thuộc ISI hoặc Scopus; 30 công bố\r\n\ntrên các tạp chí khoa học trong nước; 5 nghiên cứu sinh thực hiện luận án, 15\r\n\nthạc sỹ được đào tạo trong khuôn khổ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Kế\r\n\nhoạch;\n\n- Đến năm 2030\n\n+ Các nghiên cứu khoa học công nghệ về\r\n\ndân số và phát triển được nghiên cứu, phát triển ngang tầm\r\n\nkhu vực và thế giới; một số công nghệ Y - sinh học chuyên sâu phục vụ việc tầm\r\n\nsoát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh, dự phòng, điều trị\r\n\nvà phục hồi chức năng trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi được nghiên cứu,\r\n\nphát triển đạt trình độ ngang tầm thế giới được ứng dụng tại\r\n\nViệt Nam.\n\n+ Có ít nhất 10 công bố trên các tạp\r\n\nchí khoa học quốc tế thuộc ISI hoặc Scopus; 30 công bố trên các tạp chí khoa học\r\n\ntrong nước; 10 nghiên cứu sinh thực hiện luận án, 30 thạc sỹ được đào tạo trong\r\n\nkhuôn khổ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Kế hoạch.\n\n- Hình thành mạng lưới liên kết các\r\n\ncơ sở nghiên cứu, các nhà khoa học về dân số và phát triển trong nước và quốc tế.\r\n\nTăng cường chia sẻ, phổ biến và phối hợp thực hiện các nghiên cứu khoa học và\r\n\nđào tạo. Hình thành cơ sở dữ liệu dân số và phát triển phục vụ nghiên cứu, xây\r\n\ndựng chính sách về dân số và phát triển.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa\r\n\nhọc cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong và\r\n\nngoài nước về dân số và phát triển cho cán bộ nghiên cứu, quản lý trong lĩnh vực\r\n\ny tế - dân số.\n\n- Thực hiện lồng ghép, gắn kết việc\r\n\nnâng cao năng lực cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển với các nhiệm vụ\r\n\nđào tạo cán bộ có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học; đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài\r\n\nbằng ngân sách nhà nước.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ, tạo điều\r\n\nkiện cho cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế, khuyến khích công bố kết quả nghiên cứu về\r\n\ndân số và phát triển trên các tạp chí quốc tế uy tín.\n\n2. Nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật cho các tổ chức nghiên cứu về dân số và phát triển\n\n- Nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật cho các tổ chức có chức năng nghiên cứu chuyên sâu và tổ\r\n\nchức có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển tạo điều kiện thuận lợi triển\r\n\nkhai công tác đào tạo, nghiên cứu về dân số và phát triển;\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử\r\n\ndụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước tham gia nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu về dân số và phát\r\n\ntriển; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia phục\r\n\nvụ triển khai các chương trình, dự án liên quan đến dân số và phát triển.\n\n3. Tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ về dân số và phát triển\n\n- Nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các vấn\r\n\nđề dân số và quan hệ, tác động của dân số với phát triển kinh tế-xã hội, chú trọng\r\n\nvề các mặt: duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi sinh về\r\n\nmức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả dân số vàng; thích ứng với già hóa dân\r\n\nsố; phân bố dân số hài hoà, hợp lý; lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực; nâng\r\n\ncao chất lượng dân số;\n\n- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước về dân số và phát triển. Tập\r\n\ntrung nghiên cứu mối quan hệ giữa dân số và phát triển phục vụ xây dựng và thực\r\n\nhiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển ngành, lĩnh vực; phát triển kinh tế - xã hội địa phương và quản lý\r\n\nđiều hành công tác dân số. Phát triển công nghệ y - sinh học nhằm tầm soát, chẩn\r\n\nđoán và điều trị sớm bệnh, tật trước sinh, sơ sinh ngang tầm khu vực và thế giới;\r\n\ndự phòng, điều trị và phục hồi chức năng trong chăm sóc sức\r\n\nkhỏe người cao tuổi;\n\n- Hoàn thiện hệ thống thông tin, số\r\n\nliệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số và phát triển kết nối với hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia; bảo đảm cung cấp đủ các thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu\r\n\nvà lồng ghép yếu tố dân số vào công tác lập kế hoạch phát triển ở các ngành,\r\n\ncác cấp.\n\n4. Hình thành mạng lưới liên kết giữa\r\n\ncơ sở nghiên cứu và nhà khoa học về dân số và phát triển tại Việt Nam thông qua\r\n\ncác nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tăng cường truyền\r\n\nthông về dân số và phát triển.\n\n5. Tăng cường hội nhập quốc tế trong\r\n\nnghiên cứu về dân số và phát triển. Thúc đẩy quan hệ hợp\r\n\ntác quốc tế song phương, đa phương, tăng cường trao đổi\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm, kết quả hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về phân cấp, quản lý, trong đó: chi thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ về nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật\r\n\ntheo các nội dung của Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực cho đội ngũ\r\n\ncán bộ nghiên cứu, hợp tác quốc tế và thực hiện các nhiệm vụ khác của Kế hoạch.\r\n\nViệc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n2. Kinh phí của các tổ chức, cá nhân,\r\n\ndoanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.\n\n3. Kinh phí huy động từ các nguồn hợp\r\n\npháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;\n\n- Chủ trì, tổ chức xây dựng, triển\r\n\nkhai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về dân số\r\n\nvà phát triển bảo đảm chất lượng;\n\n- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch; phối hợp với Bộ Y tế định kỳ báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ; tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Bộ Y tế\n\n- Chủ trì; tổ chức xây dựng, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để thực hiện mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm\r\n\n2030;\n\n- Tăng cường hợp\r\n\ntác giữa các tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển trong và ngoài nước. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dân số và phát triển\r\n\nkết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ nghiên cứu, xây dựng chính\r\n\nsách về dân số và phát triển;\n\n- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các Bộ,\r\n\nngành, địa phương; báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, tổ chức nghiên cứu lồng ghép\r\n\ncác yếu tố dân số (quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng\r\n\ndân số) vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của cả nước theo đặc thù từng vùng, từng ngành, từng địa\r\n\nphương.\n\n4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, tổ chức nghiên cứu về chính\r\n\nsách an sinh xã hội cho trẻ em, người cao tuổi và các nhóm dân số dễ bị tổn\r\n\nthương, việc làm cho người cao tuổi; các vấn đề về di dân, khả năng tiếp cận dịch\r\n\nvụ xã hội cơ bản của người di cư; tận dụng hiệu quả dân số vàng.\n\n5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nTrong phạm vi chức năng nhiệm vụ được\r\n\nphân công, bố trí kinh phí và huy động nguồn lực tổ chức thực hiện tốt các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp của Kế hoạch. Báo cáo kết quả thực hiện Kế\r\n\nhoạch về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung\r\n\n ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ: KTTH, KSTT, TCCV, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2) vt.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 103181 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103182.json b/contexts/context_103182.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..307d03a501b1543347155cc4753a02834d330df8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103182.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-06-2009-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-tren-dia-ban-tinh-Dak-Lak-98664.aspx", + "name": "Chi-thi-06-2009-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-tren-dia-ban-tinh-Dak-La", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 06/2009/CT-UBND\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 04 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nLĩnh vực công nghiệp vật liệu\r\n\nxây dựng ngày càng phát triển với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nmọi thành phần kinh tế khác nhau đã đáp ứng được nhu cầu vật liệu xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, giải quyết việc làm cho\r\n\nngười lao động. Công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nđã đạt được một số kết quả nhất định, nguồn tài nguyên khoáng sản từng bước\r\n\nđược quy hoạch, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả.\n\nTuy nhiên, thời gian vừa qua\r\n\nhoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên dịa bàn\r\n\ntỉnh còn nhiều bất cập chưa đi vào nề nếp. Một số nơi việc khai thác, chế biến\r\n\ndiễn ra tràn lan, không có giấy phép hoạt động, dẫn đến tình trạng cạnh tranh\r\n\nkhông lành mạnh, tác động xấu đến môi trường, gây thất thoát, lãng phí nguồn\r\n\ntài nguyên khoáng sản. Một số mỏ khai thác có bộ máy nhân sự chưa đủ điều kiện\r\n\nnăng lực dẫn đến kém hiệu quả trong hoạt động điều hành khai thác.\n\nNgày 31/07/2007 Chính phủ ban\r\n\nhành Nghị định số 124/2007/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng; ngày 11/12/2007\r\n\nBộ Xây dựng ban hành Thông tư số 11/2007/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 124/2007/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng;\n\nNhằm triển khai thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/07/2007 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng; đồng thời nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về vật liệu xây dựng, đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng;\r\n\nchấn chỉnh hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đúng với quy hoạch vật liệu được duyệt, đảm bảo\r\n\ntính bền vững trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên để sản xuất vật\r\n\nliệu xây dựng; UBND tỉnh Đắk Lắk chỉ thị Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột tập trung, thực hiện những\r\n\ncông việc sau đây:\n\n1. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố:\n\na) Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nxử lý vi phạm (nếu có) đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động tham dò, khai\r\n\nthác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn; kiên quyết đình chỉ các\r\n\nhoạt động trái phép; xử phạt, tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện theo Nghị\r\n\nđịnh số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/07/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lãnh vực khoáng sản; Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n10/05/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n150/2004/NĐ-CP; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai\r\n\nthác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật; quản lý phát triển nhà và công sở. \n\nb) Tăng cường công tác quản lý\r\n\nmôi trường, đất đai, thuế; đảm bảo an toàn trong hoạt động thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên\r\n\nquan về công tác quản lý, thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật hiện hành; Đảm bảo các hoạt động khai thác,\r\n\ntham dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng không ảnh hưởng đến môi trường, cảnh\r\n\nquan, di tích lịch sử cũng như các khu dân cư và các công trình công cộng khác.\n\nc) Xây dựng và triển khai quy\r\n\nchế phối hợp giữa các địa phương, đặc biệt là các vùng giáp ranh để tăng cường\r\n\ncông tác hoạt động khai thác, quản lý môi trường, đất đai, thuế được hiệu quả;\r\n\nđảm bảo an ninh trật tự trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây\r\n\ndựng.\n\n2. Sở Xây dựng:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nquản lý các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền, phổ biến về quản lý vật liệu xây dựng, cung cấp\r\n\nthông tin chính sách, công bố quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng sau khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan kiểm tra về lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu\r\n\ntư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Điều kiện năng lực\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng; Đăng ký chất\r\n\nlượng các loại vật liệu xây dựng; Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn\r\n\ntrong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia hoạt động khoáng sản.\n\n3. Sở Tài Nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\na) Tăng cường công tác phổ biến\r\n\nLuật Khoáng sản, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ngành liên quan, UBND cấp huyện\r\n\ntrong công tác tham mưu cấp giấy phép hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng; rà soát, chấn chỉnh hoạt động trái phép.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nNgành liên quan, UBND cấp huyện đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý hành vi khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép; xử phạt theo thẩm\r\n\nquyền hoặc đề nghị xử phạt vi phạm các quy định về thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n4. Cục Thuế:\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm việc thu các loại thuế, phí\r\n\ntheo quy định đối với hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\r\n\nthường xuyên theo dõi, giám sát việc nộp ngân sách từ hoạt động khai thác\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\nChỉ đạo Chi cục thuế các huyện\r\n\nrà soát, cập nhập danh sách các cơ sở khai thác chế biến khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng trên địa bàn, soát xét lại mức thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ các\r\n\nloại thuế, không để thất thoát nguồn thu hoặc tồn đọng.\n\n5. Công an tỉnh:\n\nChỉ đạo Công an các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ngành,\r\n\nđơn vị có liên quan kiểm tra, xử lý những điểm nóng về khai thác, chế biến và\r\n\nsử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép.\n\nChỉ đạo Cảnh sát môi trường phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xử lý nghiêm minh các trường hợp vi\r\n\nphạm về môi trường trong hoạt động khoáng sản.\n\nUBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các\r\n\nSở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng\r\n\nmắc, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\nTT Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n TTHĐND tỉnh (B/c);\r\n\n CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n Bộ Xây dựng (B/c);\r\n\n UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (B/c);\r\n\n Vụ pháp chế - Bộ XD;\r\n\n Cục Kiểm tra văn bản – Bộ TP;\r\n\n Các Sở, ban ngành của tỉnh (Ph/hợp th/hiện)\r\n\n Công báo tỉnh;\r\n\n Sở Tư pháp; Báo Đắk Lắk;\r\n\n Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh;\r\n\n Lưu VT-CN-NL-TH-TM-VX-NC\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n", + "id": 103182 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103183.json b/contexts/context_103183.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd9af77850688c72ee1cb55ead52711a5e155df6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103183.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-13-NQ-HDND-2021-to-chuc-ky-hop-thuong-le-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Hung-Yen-481553.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-NQ-HDND-2021-to-chuc-ky-hop-thuong-le-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Hung-Yen-481553", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/NQ-HĐND\n\nHưng Yên, ngày\r\n\n 30 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2021-2026\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nKHÓA XVII KỲ HỌP THỨ NHẤT\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát\r\n\ncủa Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 370/TTr-HĐND\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch tổ\r\n\nchức kỳ họp thường lệ năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ\r\n\n2021-2026; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này Kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026.\n\nĐiều 2. Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại\r\n\nbiểu, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khoá XVII, Kỳ họp thứ Nhất nhất trí thông qua ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Toản\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ NĂM 2021 CỦA\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2021-2026\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 30/6/2021 của HĐND tỉnh)\n\nThực hiện LuậtTổ chứcchính quyền địa phương năm 2015;\r\n\nLuật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; Hội đồng\r\n\nnhân dân (HĐND) tỉnh ban hành Kế hoạchtổ\r\n\nchứckỳ họp thường lệ năm 2021 của HĐND tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ\r\n\n2021- 2026, cụ thểnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức kỳ họp\r\n\nHĐND tỉnh đúng quy định của pháp luật và yêu cầu thực tế của tỉnh; tạo sự chủ động\r\n\ncho các cơ quan có liên quan để chuẩn bị, tổ chức thực hiện tốt kỳ họp, góp phần\r\n\ntừng bước nâng cao chất lượng kỳ họp HĐND tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thường trực\r\n\nHĐND, UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa mình, chủ độngchuẩnbị nội\r\n\ndung, tài liệu phục vụ các kỳ họp HĐND theo đúng quy định của pháp luật, đúng\r\n\ntiến độ, đáp ứng với yêu cầu thực tiễn của tỉnh.\n\n- Có sự phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc chuẩn bị nội dung,\r\n\ntài liệu và các điều kiện phục vụ; đảm bảo tổ chức thành công các kỳ họp HĐND tỉnh\r\n\ntheo đúng quy định.\n\nII. SỐ LƯỢNG,\r\n\nTHỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM\n\n1. Số\r\n\nlượng kỳ họp: 01 kỳ.\n\n2. Thời\r\n\ngian tổ chức \n\nKỳ họp cuối năm 2021: Dự kiến tổ\r\n\nchức vào đầu tháng 12/2021.\n\n3. Địa điểm: Hội trường 408 - Trụ sở HĐND và UBND tỉnh.\n\nIII. THÀNH PHẦN THAM DỰ KỲ HỌP\n\n1. Các vị Đại biểu HĐND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chánh án\r\n\nTAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\n2. Khách mời\r\n\ntham dự kỳ họp\n\nThường trực Tỉnh ủy, Ủy viên\r\n\nBTV Tỉnh ủy, Ủy viên BCH Đảng bộ tỉnh; Đại biểu các Ban xây dựng Đảng Trung\r\n\nương, Văn phòng Trung ương Đảng theo dõi tỉnh; Đại diện\r\n\nlãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Quốc hội theo dõi địa phương, Ban Công tác đại biểu, Vụ Công tác đại biểu; Trưởng đoàn, Phó Trưởng\r\n\nđoàn và các vị ĐBQH tỉnh; Đại diện Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Trưởng\r\n\ncác Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Giám đốc Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh;\r\n\nĐại diện Lãnh đạo các Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH& HĐND tỉnh;\r\n\nChủ tịch các Hội: Chữ Thập đỏ, Văn học - Nghệ thuật, Nhà báo, Đông y; Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; đại diện các cơ quan hữu quan và cơ quan báo chí của Trung ương, của tỉnh.\n\nIV. NỘI DUNG\n\nTrên cơ sở đề\r\n\nnghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 3140/UBND-TH ngày 26/11/2020 về việc\r\n\nđăng ký nội dung trình tại các kỳ họp thường lệ năm 2021 của HĐND tỉnh; Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh dự kiến nội dung kỳ họp cuối năm 2021 như\r\n\nsau:\n\n1. Xem xét các\r\n\nBáo cáo, Tờ trình\n\n1.1. Các Báo cáo\n\n- Báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp năm 2022;\n\n- Báo cáo đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021; dự toán\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2022;\n\n- Báo cáo về\r\n\nphương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2022;\n\n- Báo cáo về tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021; dự kiến kế hoạch năm 2022;\n\n- Báo cáo về quyết\r\n\ntoán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; quyết toán thu, chi ngân sách địa\r\n\nphương năm 2020;\n\n- Báo cáo tài chính nhà nước\r\n\ntỉnh năm 2020.\n\n1.2. Báo cáo công tác năm 2021, phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2022 của:\r\n\nThường trực, các Ban HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân, Cục thi hành án dân sự tỉnh.\n\n1.3. Các Tờ trình\n\n- Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2021-2025;\n\n- Quy định về\r\n\nphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa\r\n\ncác cấp ngân sách giai đoạn 2022-2025;\n\n- Quy định về\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2022-2025;\n\n- Quy định giá dịch\r\n\nvụ giáo dục-đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước;\n\n- Đề án điều tra,\r\n\nđánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm nông sản chủ lực làm cơ sở\r\n\nxây dựng Allast nông nghiệp điện tử (WebGIS) phục vụ quản lý và định hướng vùng\r\n\nnông sản hàng hóa tập trung chuyên canh gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh\r\n\nHưng Yên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;\n\n- Đề án phát triển,\r\n\nnâng cao hiệu quả kinh tế xã hội vùng bãi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\n- Danh mục dự án cần thu hồi đất và phê duyệt\r\n\ndanh mục dự án sử dụng đất trồng lúa dưới 10ha năm 2022;\n\n- Giao biên chế\r\n\ncông chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2022 trong các\r\n\ncơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Hưng Yên;\n\n- Giao số lượng\r\n\nngười làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP năm 2022 trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập, các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ\r\n\nkinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc của tỉnh Hưng Yên;\n\n- Một số nội dung\r\n\nkhác.\n\n1.4. Các Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh. \n\n1.5. Báo cáo kết quả trả lời ý kiến của cử tri trong các cuộc tiếp xúc cử\r\n\ntri với những người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp\r\n\nnhiệm kỳ 2016-2021.\n\n1.6. Báo cáotổng hợpý kiến,\r\n\nkiến nghị của cửtri trước kỳ họp cuối năm 2021.\n\n1.7. Ủy banMTTQ Việt Nam tỉnh\r\n\nbáo cáo công tác tham gia xây dựng chính quyền năm 2021, nhiệm vụ công tác năm\r\n\n2022.\n\n2.Tổ chứccác phiên thảo luận\n\nTổ chứcthảo luận tại Tổ và thảo luận tại hội\r\n\ntrường về các nội dung trong chương trình kỳ họp HĐND tỉnh.\n\n3. Chất vấn và\r\n\ntrả lời chất vấn tại kỳ họp\n\nCăn cứ ý kiến, kiến\r\n\nnghị của cử tri, vấn đề mà cử tri quan tâm và ý kiến chất vấn của Đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh, chủ tọa kỳ họp điều hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn theo luật\r\n\nđịnh.\n\n4. Thông qua dự\r\n\nthảo Nghị quyết của HĐND tỉnh\n\nTrên cơ sở các\r\n\nBáo cáo, Tờ trình của cơ quan trình, Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, ý\r\n\nkiến thảo luận tại kỳ họp, HĐND tỉnh thông qua và ban hành các Nghị quyết của\r\n\nHĐND tỉnh.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh\n\n- Quyết định triệu\r\n\ntập vàtổ chứccác kỳ họp theo\r\n\nquy định;\n\n- Phối hợp vớiUBNDtỉnh,Ủy banMTTQ Việt Nam tỉnh chỉ đạo chuẩn bị kỳ họp, tổ chức\r\n\ntiếp xúc cử tri theo quy định;\n\n- Phân công các\r\n\nBan HĐND tỉnh thực hiện thẩm tra Báo cáo, Tờ trình, dự thảo Nghị quyết; chỉ đạo,\r\n\nđiều hòa, phối hợp hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị\r\n\ncác kỳ họp; công tác giám sát theo quy định của pháp luật;\n\n- Chỉ đạo Văn\r\n\nphòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh chuẩn bị các điều kiện bảo đảmtổ chứccác kỳ họp.\n\n2. UBND tỉnh\n\nĐề xuất các nội\r\n\ndung, Đề án trình tại kỳ họp; chỉ đạo chuẩn bị các Đề án, Báo cáo, Tờ trình, dự\r\n\nthảo Nghị quyết trình tại các kỳ họp đảm bảo chất lượng, đúng thời gian theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3.Ủy banMTTQ Việt Nam tỉnh\n\n-\r\n\nBan Thường trực Ủy banMTTQ Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh chỉ đạo UBMTTQ Việt Nam huyện, thị xã, thành phố, Thường trực HĐND\r\n\ncùng cấp, các Tổ đại biểutổ chứcHội\r\n\nnghị tiếp xúc cử tri cho các đại biểu HĐND tỉnh. Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của\r\n\ncử tri gửi Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh và báo cáo tại kỳ họp.\n\n- Chuẩn bị Báo cáo công tác\r\n\ntham gia xây dựng chính quyền năm 2021, nhiệm vụ công tác năm 2022.\n\n4. Tòa án nhân dân, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, Cục thi hành án dân sựtỉnh\n\nChuẩn bị Báo cáo kết quả công\r\n\ntác năm 2021 trình HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật; đề xuất nội dung khác\r\n\n(nếu có).\n\n5. Các Ban của HĐND tỉnh\n\n- Thẩm tra các Đề án, Báo cáo,\r\n\nTờ trình và dự thảo Nghị quyết theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.\n\n- Báo cáo công tác năm 2021 của\r\n\nBan theo quy định.\n\n6. Văn phòng Đoàn\r\n\nĐBQH&HĐND tỉnh\n\nTham mưu Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nchỉ đạo chuẩn bị, thực hiện tốt Kế hoạchtổ\r\n\nchức kỳ họp theo quy định. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên\r\n\nquan chuẩn bị, gửi tài liệu phục vụkỳ họp đúng thời gian quy định; thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thư ký kỳ họp, đảm bảo đầy đủ các điều kiện cần thiết phục vụ kỳ\r\n\nhọp./.", + "id": 103183 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103184.json b/contexts/context_103184.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8de6a3ca8b09c6577613c611dbbc7c23b943a382 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103184.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-05-2022-TT-BCT-xuat-xu-hang-hoa-Hiep-dinh-Doi-tac-Kinh-te-toan-dien-khu-vuc-504307.aspx", + "name": "Thong-tu-05-2022-TT-BCT-xuat-xu-hang-hoa-Hiep-dinh-Doi-tac-Kinh-te-toan-dien-khu-vuc-504307", + "passage": "BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2022/TT-BCT \n\nHà Nội,\r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương\r\n\nvề xuất xứ hàng hóa;\n\nThực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế\r\n\ntoàn diện khu vực ký ngày 15 tháng 11 năm 2020 qua hình thức trực tuyến;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất\r\n\nnhập khẩu;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành\r\n\nThông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn\r\n\ndiện khu vực.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng\r\n\nhóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (sau đây gọi là Hiệp định\r\n\nRCEP).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với:\n\n1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất\r\n\nxứ hàng hóa (C/O).\n\n2. Thương nhân.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến\r\n\nxuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTheo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Nuôi trồng thủy sản là việc nuôi\r\n\ntrồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác,\r\n\nđộng vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh, từ các loại con\r\n\ngiống như trứng, cá con, cá giống và ấu trùng bằng cách can thiệp vào quá trình\r\n\nnuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn hoặc\r\n\nbảo vệ khỏi các động vật ăn thịt.\n\n2. CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu\r\n\nđã bao gồm cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước\r\n\nthành viên nhập khẩu.\n\n3. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan\r\n\nChính phủ hoặc các tổ chức được chỉ định bởi nước thành viên và thông báo cho\r\n\ncác nước thành viên khác.\n\n4. FOB là trị giá hàng hóa đà giao qua\r\n\nmạn tàu, bao gồm phí vận tải (bất kể phương thức vận tải nào) đến cảng hoặc địa\r\n\nđiểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến.\n\n5. Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và\r\n\ncó thể thay thế lẫn nhau là những hàng hóa hoặc nguyên liệu có thể thay thế\r\n\nlẫn nhau vì mục đích thương mại, có đặc tính cơ bản giống nhau.\n\n6. Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận\r\n\nrộng rãi là những nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại\r\n\nmột nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài\r\n\nsản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin và việc lập báo cáo tài chính.\r\n\nCác nguyên tắc này có thể bao gồm hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn,\r\n\nthông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể.\n\n7. Hàng hóa là bất kỳ thương phẩm, sản\r\n\nphẩm, vật phẩm hay nguyên liệu nào.\n\n8. Cơ quan, tổ chức cấp C/O là cơ quan\r\n\nđược chỉ định hoặc ủy quyền bởi một nước thành viên để cấp C/O và phải thông\r\n\nbáo cho các nước thành viên khác theo quy định tại Thông tư này.\n\n9. Nguyên liệu là hàng hóa được sử\r\n\ndụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa khác.\n\n10. Hàng hóa không có xuất xứ hoặc nguyên\r\n\nliệu không có xuất xứ là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc\r\n\nxuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.\n\n11. Hàng hóa có xuất xứ hoặc nguyên\r\n\nliệu có xuất xứ là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng\r\n\nhóa theo quy định tại Thông tư này.\n\n12. Nhà sản xuất là cá nhân hoặc pháp\r\n\nnhân tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa.\n\n13. Sản xuất là các phương thức để thu\r\n\nđược hàng hóa bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, canh tác, nuôi trồng,\r\n\nchăn nuôi, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, nuôi trồng thủy\r\n\nsản, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp hàng hóa.\n\nĐiều 4. Chứng nhận và\r\n\nkiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam\n\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ\r\n\nlục:\n\na) Phụ lục I: Quy tắc\r\n\ncụ thể mặt hàng.\n\nb) Phụ lục II: Danh mục thông tin tối thiểu\r\n\ncủa chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\nc) Phụ lục III: Mẫu\r\n\nC/O mẫu RCEP xuất khẩu và mẫu Tờ khai bổ sung C/O.\n\nd) Phụ lục IV: Danh mục hàng hóa áp dụng khác\r\n\nbiệt thuế có điều kiện.\n\n2. Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu RCEP\r\n\ncủa Việt Nam được cập nhật trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện\r\n\ntử của Bộ Công Thương tại địa chỉ https://ecosys.gov.vn. Các cơ quan, tổ chức\r\n\ncấp C/O mẫu RCEP của Việt Nam đăng ký mẫu con dấu, chữ ký và cập nhật các mẫu\r\n\ncon dấu, chữ ký này theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.\n\n3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ\r\n\nhàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nQuản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về\r\n\nxuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư này.\n\nChương II\n\nCÁCH\r\n\nXÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA\n\nĐiều 5. Hàng hóa có\r\n\nxuất xứ\n\nHàng hóa được coi là có xuất xứ khi:\n\n1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được\r\n\nsản xuất toàn bộ tại một nước thành viên theo quy định tại Điều\r\n\n6 Thông tư này.\n\n2. Hàng hóa được sản xuất tại một nước thành\r\n\nviên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều nước thành viên.\n\n3. Hàng hóa được sản xuất tại một nước thành\r\n\nviên có sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ, đáp ứng quy định tại Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 6. Hàng hóa có\r\n\nxuất xứ thuần túy\n\nTheo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản\r\n\nxuất toàn bộ tại một nước thành viên trong các trường hợp sau:\n\n1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng\r\n\n(bao gồm quả, hoa, rau, cây, rong biển, nấm và cây trồng) được trồng, thu\r\n\nhoạch, hái hoặc thu lượm tại nước thành viên đó.\n\n2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng\r\n\ntại nước thành viên đó.\n\n3. Sản phẩm thu được từ động vật sống được\r\n\nnuôi dưỡng tại nước thành viên đó.\n\n4. Sản phẩm thu được từ săn bắn, đánh bẫy,\r\n\nđánh bắt, canh tác, nuôi trồng thủy sản, thu lượm hoặc săn bắt tại nước thành\r\n\nviên đó.\n\n5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên\r\n\nkhác, không bao gồm từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này, được chiết xuất hoặc lấy\r\n\ntừ đất, nước, đáy biển hoặc lớp đất dưới đáy biển.\n\n6. Hải sản và các sản phẩm từ biển khác đánh\r\n\nbắt bằng tàu của nước thành viên đó (tàu được đăng ký và được phép treo cờ của\r\n\nnước thành viên đó) và các sản phẩm khác được đánh bắt bởi nước thành viên đó\r\n\nhoặc cá nhân hoặc pháp nhân của nước thành viên đó lấy từ vùng nước, đáy biển\r\n\nhoặc lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của các nước thành viên và các\r\n\nnước không phải là thành viên, phù hợp với luật pháp quốc tế với điều kiện\r\n\ntrong trường hợp hải sản và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng đặc\r\n\nquyền kinh tế của các nước thành viên hoặc các nước không phải là thành viên\r\n\nthì nước thành viên đó hoặc cá nhân hoặc pháp nhân của nước thành viên đó có\r\n\nquyền khai thác vùng đặc quyền kinh tế đó và trong trường hợp sản phẩm khác,\r\n\nnước thành viên đó hoặc cá nhân hoặc pháp nhân của nước thành viên đó có quyền\r\n\nkhai thác đáy biển và lòng đất dưới đáy biển đó, phù hợp với luật pháp quốc tế.\n\n7. Hải sản và các sản phẩm từ biển khác đánh\r\n\nbắt bằng tàu của nước thành viên đó từ vùng biển phù hợp với luật pháp quốc tế.\n\n8. Sản phẩm chế biến hoặc sản xuất ngay trên\r\n\ntàu chế biến của nước thành viên đó từ các sản phẩm nêu tại khoản 6 hoặc khoản\r\n\n7 Điều này.\n\n9. Sản phẩm là phế thải và phế liệu thu được\r\n\ntừ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng tại nước thành viên đó, với điều kiện sản\r\n\nphẩm đó chỉ dùng để tiêu hủy, tái chế nguyên liệu thô hoặc dùng cho mục đích\r\n\ntái chế; hoặc là sản phẩm đã qua sử dụng được thu nhặt tại nước thành viên đó,\r\n\nvới điều kiện sản phẩm đó chỉ dùng để tiêu hủy, tái chế nguyên liệu thô hoặc\r\n\ndùng cho mục đích tái chế.\n\n10. Hàng hóa thu được hoặc được sản xuất tại\r\n\nnước thành viên đó chỉ từ các sản phẩm nêu từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này hoặc\r\n\ntừ các sản phẩm thu được từ chúng.\n\nĐiều 7. Cộng gộp\n\nHàng hóa và nguyên liệu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và được sử dụng làm nguyên liệu tại một\r\n\nnước thành viên khác để sản xuất ra hàng hóa hoặc nguyên liệu khác được coi là\r\n\ncó xuất xứ của nước thành viên nơi sản xuất hoặc chế biến ra hàng hóa hoặc\r\n\nnguyên liệu cuối cùng.\n\nĐiều 8. Hàm lượng giá\r\n\ntrị khu vực\n\n1. Hàm lượng giá trị\r\n\nkhu vực (RVC) nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được tính dựa\r\n\ntrên một trong các cách tính sau:\n\na) Công thức tính gián tiếp:\n\nRVC =\n\nFOB - VNM\n\nx 100\n\nFOB\n\nb) Công thức tính trực tiếp:\n\nRVC =\n\nVOM + Chi\r\n\n phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp + Lợi nhuận + Chi phí\r\n\n khác\n\nx 100\n\nFOB\n\nTrong đó:\n\nRVC là hàm lượng giá trị\r\n\nkhu vực được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm.\n\nFOB là giá FOB\r\n\nđược định nghĩa tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.\n\nVOM là trị giá nguyên\r\n\nliệu, bộ phận hoặc sản phẩm mua lại hoặc tự sản xuất có xuất xứ và được sử dụng\r\n\ntrong quá trình sản xuất hàng hóa.\n\nVNM là trị giá nguyên\r\n\nliệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa.\n\nChi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền\r\n\nlương, thù lao và các khoản phúc lợi khác của người lao động.\n\nChi phí phân bổ trực tiếp là tổng chi\r\n\nphí phân bổ.\n\n2. Trị giá hàng hóa theo quy định tại Thông\r\n\ntư này được tính dựa trên Điều VII của Hiệp định chung về thuế\r\n\nquan và thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định Trị giá hải quan. Tất cả các\r\n\nchi phí được ghi chép và lưu lại theo Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận\r\n\nrộng rãi được áp dụng tại nước thành viên nơi sản xuất ra hàng hóa.\n\n3. Trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ:\n\na) Trường hợp nguyên liệu nhập khẩu, là giá\r\n\nCIF của nguyên liệu tại thời điểm nhập khẩu.\n\nb) Trường hợp nguyên liệu sản xuất trong\r\n\nnước, là giá bán của nhà sản xuất nguyên liệu đó.\n\n4. Nguyên liệu không xác định được xuất xứ\r\n\nđược coi là nguyên liệu không có xuất xứ.\n\n5. Các chi phí sau đây có thể được khấu trừ\r\n\ntừ trị giá nguyên liệu không có xuất xứ hoặc không xác định được xuất xứ:\n\na) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, đóng gói và\r\n\ncác chi phí khác có liên quan đến vận chuyển phát sinh trong quá trình vận\r\n\nchuyển nguyên liệu tới nơi của nhà sản xuất hàng hóa.\n\nb) Phí, thuế và chi phí môi giới hải quan,\r\n\nngoại trừ thuế đã được miễn, được hoàn, hoặc có thể thu hồi khác.\n\nc) Chi phí xử lý phế thải và hỏng hóc, trừ đi\r\n\ntrị giá của phế liệu tải sử dụng hoặc sản phẩm phụ.\n\n6. Trường hợp không biết các chi phí được nêu\r\n\ntừ điểm a đến điểm c khoản 5 Điều này hoặc không có chứng từ chứng minh chi phí\r\n\nthì không được khấu trừ các chi phí này.\n\nĐiều 9. Nước xuất xứ\n\n1. Nước xuất xứ là nước thành viên nơi hàng\r\n\nhóa đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n\n2. Trường hợp hàng hóa được sản xuất tại một\r\n\nnước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ của một hay nhiều nước thành viên\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, nước xuất xứ\r\n\ncủa hàng hóa là nước thành viên xuất khẩu với điều kiện quá trình sản xuất hàng\r\n\nhóa đó vượt qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục áp dụng\r\n\nkhác biệt thuế có quy tắc xuất xứ bổ sung theo quy định tại Phụ lục IV ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này, nước xuất xứ của hàng hóa là nước thành viên xuất khẩu\r\n\nvới điều kiện hàng hóa đó đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư\r\n\nnày và Hàm lượng giá trị nội địa (DVC) không thấp hơn 20%.\n\n4. Trường hợp nước thành viên xuất khẩu không\r\n\nđược xác định là nước xuất xứ theo quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này,\r\n\nnước xuất xứ là nước thành viên có tổng trị giá cao nhất các nguyên liệu có\r\n\nxuất xứ được dùng để sản xuất ra hàng hóa tại nước thành viên xuất khẩu.\n\n5. DVC được tính theo công thức tính RVC nêu\r\n\ntại Điều 8 Thông tư này. Nguyên liệu có xuất xứ nhập khẩu từ\r\n\ncác nước thành viên khác được coi là nguyên liệu không có xuất xứ khi tính DVC.\n\nĐiều 10. Công đoạn\r\n\ngia công, chế biến đơn giản\n\n1. “Đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng\r\n\nđặc biệt, máy móc, thiết bị hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt\r\n\nđể thực hiện hoạt động.\n\n2. “Giết mổ” được hiểu chỉ là giết động vật.\n\n3. Các công đoạn dưới đây được coi là công\r\n\nđoạn gia công, chế biến đơn giản:\n\na) Các công đoạn bảo quản nhằm đảm bảo hàng\r\n\nhóa duy trì tình trạng tốt khi vận chuyển hoặc lưu kho.\n\nb) Đóng gói hoặc trưng bày hàng hóa để vận\r\n\nchuyển hoặc để bán.\n\nc) Các công đoạn đơn giản bao gồm chọn lọc,\r\n\nsàng lọc, sắp xếp, phân loại, dũa, cắt, rạch, mài, uốn, cuộn lại hoặc tháo\r\n\ncuộn.\n\nd) Dán hoặc in nhãn, mác, lô-gô, hoặc các dấu\r\n\nhiệu phân biệt tương tự trên hàng hóa hoặc bao bì của\r\n\nchúng.\n\nd) Chỉ pha loãng với nước hoặc chất khác\r\n\nkhông làm thay đổi cơ bản các đặc tính của hàng hóa.\n\ne) Tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.\n\ng) Giết mổ động vật.\n\nh) Sơn và các công đoạn đánh bóng đơn giản.\n\ni) Bóc vỏ, tách hạt hoặc làm tróc hạt đơn\r\n\ngiản.\n\nk) Trộn đơn giản các sản phẩm dù cùng loại\r\n\nhay khác loại.\n\nl) Kết hợp hai hoặc nhiều công đoạn được nêu\r\n\ntừ điểm a đến điểm k khoản này.\n\n4. Các công đoạn nêu tại khoản 3 Điều này khi\r\n\nthực hiện với nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa được coi là\r\n\nkhông đủ để xác định xuất xứ của hàng hóa.\n\nĐiều 11. De Minimis\n\n1. Hàng hóa không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi\r\n\nmã số hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này vẫn\r\n\nđược coi là có xuất xứ nếu đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này và thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp sau:\n\na) Đối với hàng hóa thuộc Chương 01 đến Chương\r\n\n97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, trị giá của tất cả các nguyên\r\n\nliệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa và không đáp ứng tiêu chí chuyển\r\n\nđổi mã số hàng hóa không vượt quá 10% trị giá FOB của hàng hóa đó. Trị giá của\r\n\nnguyên liệu không có xuất xứ được tính theo khoản 3 Điều 8 Thông\r\n\ntư này.\n\nb) Đối với hàng hóa thuộc Chương 50 đến Chương\r\n\n63 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, trọng lượng của tất cả các\r\n\nnguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa và không đáp ứng tiêu chí\r\n\nchuyển đổi mã số hàng hóa không vượt quá 10% tổng trọng lượng của hàng hóa.\n\n2. Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này được tính là trị giá nguyên liệu không có xuất xứ\r\n\nkhi áp dụng công thức tính hàm lượng giá trị khu vực.\n\nĐiều 12. Nguyên liệu\r\n\nđóng gói và bao bì đóng gói\n\n1. Trường hợp nguyên liệu đóng gói và bao bì\r\n\nđóng gói hàng hóa nhằm mục đích vận chuyển, không xét đến khi xác định xuất xứ\r\n\nhàng hóa.\n\n2. Trường hợp nguyên liệu đóng gói và bao bì\r\n\nđóng gói hàng hóa nhằm mục đích bán lẻ và được phân loại cùng với hàng hóa,\r\n\nkhông xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa, với điều kiện:\n\na) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được\r\n\nsản xuất toàn bộ tại một nước thành viên theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 5 Thông tư này.\n\nb) Hàng hóa được sản xuất tại một nước thành\r\n\nviên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hoặc nhiều nước thành viên theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.\n\nc) Hàng hóa đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số\r\n\nhàng hóa hoặc công đoạn sản xuất hoặc chế biến cụ thể theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Trường hợp hàng hóa được tính theo tiêu\r\n\nchí hàm lượng giá trị khu vực, trị giá của nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng\r\n\ngói hàng hóa nhằm mục đích bán lẻ được xem là có xuất xứ hoặc không có xuất xứ,\r\n\ntùy từng trường hợp cụ thể, khi tính hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa.\n\nĐiều 13. Phụ kiện,\r\n\nphụ tùng và dụng cụ\n\n1. Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu\r\n\nhướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa được coi\r\n\nlà một phần của hàng hóa và không tính đến khi xác định tất cả các nguyên liệu\r\n\nkhông có xuất xứ được sử dụng để sản xuất hàng hóa có đáp ứng tiêu chí chuyển\r\n\nđổi mã số hàng hóa hoặc công đoạn sản xuất hoặc chế biến cụ thể theo quy định\r\n\ntại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, với điều kiện:\n\na) Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu\r\n\nhướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa không được\r\n\nlập hóa đơn riêng với hàng hóa.\n\nb) Số lượng và trị giá của phụ kiện, phụ\r\n\ntùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi\r\n\nkèm với hàng hóa là thông lệ đối với hàng hóa.\n\n2. Trường hợp không áp dụng quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này, khi hàng hóa áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực, trị giá\r\n\ncủa phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính\r\n\nthông tin khác đi kèm với hàng hóa được xem là có xuất xứ hoặc không có xuất\r\n\nxứ, tùy từng trường\r\n\nhợp cụ thể, khi tính hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa, với điều kiện:\n\na) Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu\r\n\nhướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa không được\r\n\nlập hóa đơn riêng với hàng hóa.\n\nb) Số lượng và trị giá của phụ kiện, phụ\r\n\ntùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi\r\n\nkèm với hàng hóa là thông lệ đối với hàng hóa.\n\nĐiều 14. Các nguyên\r\n\nliệu trung gian\n\n1. Nguyên liệu trung gian được xem là nguyên\r\n\nliệu có xuất xứ mà không xét đến nơi sản xuất và trị giá của nó là chi phí được\r\n\ntính theo Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi trong hồ sơ của nhà\r\n\nsản xuất.\n\n2. Nguyên liệu trung gian là hàng hóa được sử\r\n\ndụng trong quá trình sản xuất, kiểm tra hoặc giám định hàng hóa khác nhưng\r\n\nkhông được cấu thành vật lý vào hàng hóa khác đó hoặc hàng hóa được sử dụng để\r\n\nbảo trì nhà xưởng hoặc vận hành thiết bị liên quan đến việc sản xuất hàng hóa,\r\n\nbao gồm:\n\na) Nhiên liệu và năng lượng.\n\nb) Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc.\n\nc) Phụ tùng và vật liệu để bảo dưỡng thiết bị\r\n\nvà nhà xưởng.\n\nd) Dầu, mỡ bôi trơn, hợp chất và các nguyên\r\n\nliệu khác được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc được sử dụng để vận hành\r\n\nthiết bị và nhà xưởng.\n\nd) Găng tay, kính, giày dép, quần áo, vật tư\r\n\ntrang bị bảo hộ lao động.\n\ne) Trang thiết bị, máy móc và vật tư dùng để\r\n\nthử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa.\n\ng) Chất xúc tác và dung môi.\n\nh) Bất kỳ nguyên liệu nào khác không cấu\r\n\nthành nên sản phẩm nhưng việc sử dụng chúng trong quá trình sản xuất phải được\r\n\nchứng minh là một phần của quá trình sản xuất đó.\n\nĐiều 15. Hàng hóa\r\n\nhoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau\n\nViệc xác định hàng hóa hoặc nguyên liệu giống\r\n\nnhau và có thể thay thế lẫn nhau là có xuất xứ được thực hiện bằng cách chia\r\n\ntách vật lý từng hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn\r\n\nnhau hoặc áp dụng Các nguyên tắc kế toán về quản lý kho được thừa nhận trong\r\n\nCác nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi tại nước thành viên xuất khẩu và\r\n\náp dụng trong suốt năm tài khóa đó trong trường hợp hàng hóa hoặc nguyên liệu\r\n\ngiống nhau và có thể thay thế lẫn nhau được trộn lẫn.\n\nĐiều 16. Nguyên liệu\r\n\nđược sử dụng trong quá trình sản xuất\n\nNguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá\r\n\ntrình sản xuất đáp ứng quy định tại Thông tư này được coi là nguyên liệu có\r\n\nxuất xứ khi sử dụng để sản xuất ra sản phẩm tiếp theo, bất kể nguyên liệu đó có\r\n\nđược sản xuất bởi nhà sản xuất sản phẩm tiếp theo đó hay không.\n\nĐiều 17. Đơn vị xét\r\n\nxuất xứ hàng hóa\n\n1. Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa áp dụng tại Thông\r\n\ntư này được coi là một sản phẩm cụ thể và được coi là đơn vị cơ bản khi phân\r\n\nloại theo Hệ thống hài hòa về mô tả và mã hóa hàng hóa.\n\n2. Trường hợp lô hàng gồm nhiều sản phẩm\r\n\ntương tự được phân loại tại một dòng thuế, từng sản phẩm được xét riêng biệt để\r\n\nxác định có xuất xứ hay không có xuất xứ.\n\nĐiều 18. Vận chuyển\r\n\ntrực tiếp\n\n1. Hàng hóa được coi là giữ nguyên xuất xứ\r\n\ntheo quy định lại Điều 5 Thông tư này khi đáp ứng một trong\r\n\ncác điều kiện sau:\n\na) Hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ nước\r\n\nthành viên xuất khẩu đến nước thành viên nhập khẩu.\n\nb) Hàng hóa được vận chuyển qua một hay nhiều\r\n\nnước thành viên mà không phải là nước thành viên xuất khẩu và nước thành viên\r\n\nnhập khẩu (sau đây gọi là các nước thành viên trung gian), hoặc qua các nước\r\n\nkhông phải là thành viên, với điều kiện:\n\nb1) Không trải qua bất kỳ công đoạn sản xuất,\r\n\ngia công tại các nước thành viên trung gian hoặc các nước không phải là thành\r\n\nviên, ngoại trừ các hoạt động hậu cần như dỡ hàng, bốc hàng, lưu kho hoặc các\r\n\nhoạt động cần thiết khác để bảo quản tốt hàng hóa hoặc để vận chuyển hàng hóa\r\n\ntới nước thành viên nhập khẩu.\n\nb2) Dưới sự giám sát của cơ quan hải quan của\r\n\ncác nước thành viên trung gian hoặc các nước không phải là thành viên.\n\n2. Trường hợp hàng hóa vận chuyển theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều này phải xuất trình cho cơ quan hải quan của nước\r\n\nthành viên nhập khẩu chứng từ hải quan của các nước thành viên trung gian hoặc\r\n\ncác nước không phải lả thành viên hoặc bất kỳ chứng từ phù hợp khác theo yêu\r\n\ncầu của cơ quan hải quan của nước thành viên nhập khẩu.\n\n3. Các chứng từ phù hợp theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều này bao gồm chứng từ giao hàng hoặc chứng từ vận tải như vận tải đường\r\n\nhàng không, vận đơn đường biển (B/L), chứng từ vận tải đa phương thức hoặc các\r\n\nloại chứng từ vận tải kết hợp, bản sao của hóa đơn thương mại gốc của hàng hóa\r\n\nđó, báo cáo tài chính, giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ hoặc các chứng từ\r\n\nliên quan khác được yêu cầu bởi cơ quan hải quan của nước thành viên nhập khẩu.\n\nChương III\n\nCHỨNG\r\n\nNHẬN VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA\n\nĐiều 19. Quy định\r\n\nchung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa\n\n1. Hàng hóa có xuất xứ của Việt Nam xuất khẩu\r\n\nsang các nước thành viên được xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan trong khuôn\r\n\nkhổ Hiệp định RCEP khi có C/O được cấp theo quy định Thông tư này.\n\n2. Hàng hóa có xuất xứ của các nước thành\r\n\nviên nhập khẩu vào Việt Nam được xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan trong khuôn\r\n\nkhổ Hiệp định RCEP khi nộp một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa\r\n\nsau:\n\na) C/O được cấp bởi cơ quan, tổ chức cấp C/O\r\n\ntheo quy định tại Điều 21 và Điều 22 Thông tư này.\n\nb) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do\r\n\nnhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành theo quy định tại Điều 20\r\n\nvà Điều 22 Thông tư này.\n\n3. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa\r\n\ntheo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này:\n\na) Được phát hành dưới dạng văn bản hoặc các\r\n\nhình thức khác bao gồm dạng điện tử.\n\nb) Bao gồm các thông tin tối thiểu theo quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nc) Có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày\r\n\nphát hành.\n\nd) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh, có chữ ký và\r\n\ntên của người tự chứng nhận và thời điểm phát hành.\n\nĐiều 20. Nhà xuất\r\n\nkhẩu đủ điều kiện\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên\r\n\nxuất khẩu áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho nhà xuất khẩu đủ điều\r\n\nkiện theo quy định của nước thành viên xuất khẩu đó. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện\r\n\nđáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Đăng ký theo quy định của nước thành viên\r\n\nxuất khẩu.\n\nh) Có sự hiểu biết về quy tắc xuất xứ hàng\r\n\nhóa.\n\nc) Có kinh nghiệm xuất khẩu theo quy định của\r\n\nnước thành viên xuất khẩu.\n\nd) Lưu trữ tài liệu xuất khẩu, có hệ thống\r\n\nquản lý rủi ro.\n\nd) Trường hợp nhà xuất khẩu đủ điều kiện là\r\n\nnhà thương mại thì phải có thông tin khai báo xuất xứ từ nhà sản xuất để đảm\r\n\nbảo hàng hóa có xuất xứ và cung cấp trong trường hợp kiểm tra, xác minh xuất xứ\r\n\nhàng hóa theo quy định.\n\ne) Có hệ thống lưu giữ sổ sách và có hệ thống\r\n\nlưu trữ thông tin theo quy định của nước thành viên xuất khẩu.\n\n2. Cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên\r\n\nxuất khẩu cấp văn bản chấp thuận cho nhà xuất khẩu đủ điều kiện bằng văn bản\r\n\nhoặc bằng hình thức điện tử, cung cấp mã số cho nhà xuất khẩu đủ điều kiện và\r\n\nthông báo các thông tin của nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều này.\n\n3. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện được tự phát\r\n\nhành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với những mặt hàng được phép\r\n\ntự chứng nhận xuất xứ và cung cấp các chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu\r\n\nđó.\n\n4. Cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên\r\n\nxuất khẩu thông báo các thông tin về nhà xuất khẩu đủ điều kiện vào cơ sở dữ\r\n\nliệu, bao gồm:\n\na) Tên và địa chỉ hợp pháp của nhà xuất khẩu\r\n\nđủ điều kiện.\n\nb) Mã số của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.\n\nc) Ngày phát hành, nếu có, ngày hết hạn của\r\n\nmã số.\n\nd) Danh sách các mặt hàng được phép tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ, ít nhất ở cấp độ Chương.\n\n5. Bất kỳ thay đổi nào nêu từ điểm a đến điểm\r\n\nd khoản 4 Điều này hoặc loại bỏ hoặc tạm đình chỉ tự chứng nhận xuất xứ thì\r\n\nphải thông báo ngay lập tức cho các nước thành viên khác. Trường hợp cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu có trang điện tử bảo mật và cho phép\r\n\ncác nước thành viên khác truy cập thì không phải thông báo theo hình thức trên.\n\n6. Cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên\r\n\nxuất khẩu phải giám sát nhà xuất khẩu đủ điều kiện trong đó bao gồm kiểm tra,\r\n\nxác minh xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện và chấm dứt hiệu lực\r\n\nmã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu nhà xuất khẩu không còn đáp ứng các điều\r\n\nkiện nêu tại khoản 1 Điều này.\n\n7. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện phải có trách\r\n\nnhiệm thực hiện quy trình kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa của cơ quan hải\r\n\nquan của nước thành viên nhập khẩu, cung cấp các chứng từ liên quan để chứng\r\n\nminh hàng hóa có xuất xứ bao gồm thông tin của nhà cung ứng hoặc nhà sản xuất\r\n\ntheo quy định của nước thành viên nhập khẩu cũng như đáp ứng quy định tại Thông\r\n\ntư này.\n\n8. Điều này áp dụng đối với nhà xuất khẩu đủ điều\r\n\nkiện tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên khác\r\n\nvề Việt Nam.\n\nĐiều 21. C/O\n\n1. C/O do cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước\r\n\nthành viên xuất khẩu cấp dựa trên đơn đề nghị của nhà xuất khẩu, nhà sản xuất\r\n\nhoặc người đại diện của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.\n\n2. Nhà xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc người đại\r\n\ndiện của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất nộp đơn đề nghị cấp C/O bằng văn bản\r\n\nhoặc bằng hình thức điện tử cho cơ quan, tổ chức cấp C/O theo quy định của nước\r\n\nthành viên xuất khẩu.\n\n3. C/O đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Có số tham chiếu riêng.\n\nb) Được thể hiện bằng tiếng Anh.\n\nc) Có chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức\r\n\ncấp C/O của nước thành viên xuất khẩu. Chữ ký và con dấu được thể hiện bằng tay\r\n\nhoặc bằng hình thức điện tử.\n\nd) Có thể khai báo hai hay nhiều hóa đơn\r\n\nthương mại cho một lô hàng.\n\nđ) Có thể bao gồm\r\n\nnhiều loại hàng hóa với điều kiện mỗi loại hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ\r\n\nhàng hóa tương ứng.\n\ne) Xác định hàng hóa có xuất xứ và đáp ứng\r\n\ncác quy định tại Thông tư này.\n\ng) Bao gồm các thông tin tối thiểu được quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Mẫu C/O mẫu RCEP được quy định tại Phụ lục\r\n\nIII ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam\r\n\nsang các nước thành viên khác.\n\n5. Trường hợp C/O chứa thông tin không chính\r\n\nxác, cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu thực hiện một trong\r\n\nhai hình thức sau:\n\na) Phát hành C/O mới và hủy C/O ban đầu.\n\nb) Thay đổi thông tin trên C/O gốc bằng cách\r\n\ngạch bỏ chỗ sai và bổ sung các thông tin cần thiết. Những thay đổi này phải\r\n\nđược xác nhận bằng chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước\r\n\nthành viên xuất khẩu.\n\n6. Trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp\r\n\ntại thời điểm giao hàng do lỗi không cố ý, bỏ quên, hoặc có lý do chính đáng\r\n\nkhác, hoặc thuộc trường hợp nêu tại điểm a khoản 5 Điều này, C/O có thể được\r\n\ncấp sau nhưng không quá 01 năm sau ngày giao hàng. Trong trường hợp này, C/O\r\n\nphải được đánh dấu vào ô “ISSUED RETROACTIVELY”.\n\n7. Trường hợp C/O gốc bị mất, thất lạc hoặc\r\n\như hỏng, nhà xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc người đại diện của nhà xuất khẩu hoặc\r\n\nnhà sản xuất có thể đề nghị bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước\r\n\nthành viên xuất khẩu cấp bản sao chứng thực của C/O gốc. Bản sao phải đáp ứng\r\n\ncác điều kiện sau:\n\na) Được cấp không quá 01 năm sau ngày cấp C/O\r\n\ngốc.\n\nb) Dựa trên đơn đề nghị cấp C/O gốc.\n\nc) Bao gồm số tham chiếu và ngày phát hành\r\n\ncủa C/O gốc.\n\nd) Mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY”.\n\n8. C/O có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ\r\n\nngày cấp.\n\nĐiều 22. Chứng từ\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng\n\n1. Cơ quan, tổ chức cấp C/O, nhà xuất khẩu đủ\r\n\nđiều kiện của nước thành viên trung gian có thể phát hành chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa giáp lưng với điều kiện:\n\na) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu hoặc\r\n\nbản sao chứng thực chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu còn hiệu lực\r\n\nđược xuất trình.\n\nb) Thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa giáp lưng không vượt quá thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa ban đầu.\n\nc) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp\r\n\nlưng phải bao gồm các thông tin liên quan đến chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa ban đầu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nd) Lô hàng tái xuất sử dụng chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng không trải qua công đoạn gia công nào tại nước\r\n\nthành viên trung gian, ngoại trừ đóng gói lại hoặc các hoạt động hậu cần như dỡ\r\n\nhàng, bốc hàng, lưu kho, chia tách lô hàng, hoặc chỉ dán nhãn theo quy định của\r\n\nnước thành viên nhập khẩu hoặc các hoạt động cần thiết khác để đảm bảo hàng hóa\r\n\ntrong điều kiện tốt hoặc vận chuyển hàng hóa đến nước thành viên nhập khẩu.\n\nđ) Đối với các lô hàng xuất khẩu từng phần,\r\n\nsố lượng của các lô hàng xuất khẩu từng phần phải được thể hiện thay vì thể\r\n\nhiện tổng số lượng của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu và tổng số\r\n\nlượng của các lô hàng xuất khẩu từng phần không được vượt quá tổng số lượng\r\n\nhàng hóa ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu.\n\ne) Thông tin trên chứng từ chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa giáp lưng bao gồm ngày phát hành và số tham chiếu của chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa ban đầu.\n\n2. Việc kiểm tra, xác minh chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n24 Thông tư này.\n\nĐiều 23. Hóa đơn bên\r\n\nthứ ba\n\nCơ quan hải quan của nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu không từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan trong trường hợp hóa đơn thương\r\n\nmại không được phát hành bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất với điều kiện hàng\r\n\nhóa đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa tại Thông tư này.\n\nĐiều 24. Kiểm tra,\r\n\nxác minh xuất xứ hàng hóa\n\n1. Để xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của nước thành viên nhập khẩu tiến hành kiểm tra, xác minh\r\n\nxuất xứ hàng hóa theo các hình thức sau:\n\na) Gửi văn bản yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp\r\n\nthêm thông tin.\n\nb) Gửi văn bản yêu cầu nhà xuất khẩu hoặc nhà\r\n\nsản xuất cung cấp thêm thông tin.\n\nc) Gửi văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức cấp\r\n\nC/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cung cấp thêm\r\n\nthông tin.\n\nd) Kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của\r\n\nnhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất tại nước thành viên xuất khẩu để quan sát cơ sở\r\n\nsản xuất và quy trình sản xuất hàng hóa và kiểm tra chứng từ liên quan đến xuất\r\n\nxứ hàng hóa bao gồm các chứng từ kế toán. Việc kiểm tra thực tế tại cơ sở sản\r\n\nxuất chỉ được thực hiện sau khi tiến hành xác minh theo quy định tại điểm c khoản\r\n\nnày.\n\nd) Hình thức khác theo thỏa thuận giữa các\r\n\nnước thành viên.\n\n2. Nước thành viên nhập khẩu kiểm tra, xác\r\n\nminh xuất xứ hàng hóa như sau:\n\na) Trường hợp kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng\r\n\nhóa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nước thành viên nhập khẩu gửi\r\n\nthư đề nghị kèm theo bản sao chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và nêu lý do\r\n\nxác minh đến nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất và cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\nthành viên xuất khẩu.\n\nb) Trường hợp kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng\r\n\nhóa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, nước thành viên nhập khẩu gửi\r\n\nthư đề nghị kèm theo bản sao chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và nêu lý do\r\n\nxác minh đến cơ quan, tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước thành\r\n\nviên xuất khẩu.\n\nc) Trường hợp kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng\r\n\nhóa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, nước thành viên nhập khẩu yêu\r\n\ncầu nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất và cơ quan có thẩm quyền của nước thành\r\n\nviên xuất khẩu gửi thư đồng ý về việc kiểm tra, xác minh tại cơ sở sản xuất và\r\n\nnêu rõ lịch trình làm việc dự kiến, địa điểm kiểm tra và mục đích kiểm tra.\n\n3. Theo yêu cầu của nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu, việc kiểm tra cơ sở sản xuất của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất có thể\r\n\nđược thực hiện với sự đồng ý và hỗ trợ của nước thành viên xuất khẩu dựa trên\r\n\nthỏa thuận giữa nước thành viên nhập khẩu và nước thành viên xuất khẩu.\n\n4. Trường hợp kiểm tra xác minh quy định tại điểm\r\n\na đến điểm d khoản 1 Điều này, nước thành viên nhập khẩu:\n\na) Cho phép nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, nhà\r\n\nsản xuất hoặc cơ quan, tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\nthành viên xuất khẩu phản hồi từ 30 ngày đến 90 ngày kể từ ngày nhận được thư\r\n\nđề nghị xác minh theo quy định từ điểm a đến điểm c khoản 1 Điều này.\n\nb) Cho phép nhà xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc\r\n\ncơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu trong vòng 30 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được thư đề nghị xác minh nêu tại điểm d khoản 1 Điều này.\n\nc) Đưa ra quyết định từ 90 ngày đến 180 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đó.\n\n5. Theo quy định tại khoản 1 Điều này, nước thành\r\n\nviên nhập khẩu phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra, xác minh\r\n\nkèm theo lý do đến nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, hoặc nhà sản xuất hoặc cơ\r\n\nquan, tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu.\n\n6. Cơ quan hải quan của nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu có thể tạm ngừng cho hưởng ưu đãi thuế quan trong khi chờ kết quả xác\r\n\nminh. Nước thành viên nhập khẩu cho phép thông quan hàng hóa nhưng có thể yêu\r\n\ncầu việc thông quan cần tuân thủ theo quy định trong nước.\n\nĐiều 25. Nộp chứng từ\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế quan\n\n1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, nhà nhập\r\n\nkhẩu nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa còn hiệu lực cho cơ quan hải quan\r\n\ncủa nước thành viên nhập khẩu.\n\n2. Hàng hóa có xuất xứ từ nước thành viên\r\n\nxuất khẩu có trị giá hải quan không quá 200 (hai trăm) đô-la Mỹ hoặc số tiền\r\n\ntương đương hoặc cao hơn tính theo đồng tiền tệ của nước thành viên nhập khẩu\r\n\nđược miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với điều kiện việc nhập khẩu\r\n\nkhông phải là một chuỗi liên tiếp hoặc cố tình chia nhỏ lô hàng với mục đích\r\n\nlẩn tránh việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan.\n\n3. Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua một hay\r\n\nnhiều nước thành viên không phải là nước thành viên xuất khẩu và nước thành\r\n\nviên nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông\r\n\ntư này, cơ quan hải quan có thể yêu cầu nhà nhập khẩu nộp chứng từ chứng\r\n\nminh theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này.\n\n4. Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa được nộp cho cơ quan hải quan quá thời hạn quy định, chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa vẫn có thể được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời\r\n\nhạn nêu trên là do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân chính đáng khác nằm\r\n\nngoài kiểm soát của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu.\n\nĐiều 26. Nộp bổ sung\r\n\nchứng từ để được hưởng ưu đãi thuế quan\n\nTrường hợp chưa kê khai để hưởng ưu đãi thuế\r\n\nquan tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu, để được hưởng ưu đãi thuế\r\n\nquan, nhà nhập khẩu có trách nhiệm:\n\n1. Khai rõ xuất xứ hàng hóa và khai chậm nộp\r\n\nchứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên Tờ khai hải quan nhập khẩu tại thời điểm\r\n\nlàm thủ tục hải quan.\n\n2. Khai bổ sung và nộp\r\n\nchứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn quy định.\n\nĐiều 27. Từ chối cho\r\n\nhưởng ưu đãi thuế quan\n\n1. Cơ quan hải quan của nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với một trong hai trường hợp sau:\n\na) Hàng hóa không đáp ứng quy định tại Thông\r\n\ntư này.\n\nb) Nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu hoặc nhà sản\r\n\nxuất hàng hóa không chứng minh được hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này\r\n\nđể được hưởng ưu đãi thuế quan.\n\n2. Trường hợp cơ quan hải quan của nước thành\r\n\nviên nhập khẩu từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan hải quan phải cung\r\n\ncấp cho nhà nhập khẩu quyết định bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.\n\n3. Cơ quan hải quan của nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan trong các trường hợp sau đây:\n\na) Cơ quan hải quan không nhận được đủ thông\r\n\ntin để xác định hàng hóa có xuất xứ.\n\nb) Nhà xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu không phản hồi bằng văn bản đề nghị\r\n\nkiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 24 Thông\r\n\ntư này.\n\nc) Đề nghị kiểm tra, xác minh tại cơ sở sản\r\n\nxuất theo quy định tại Điều 24 Thông tư này bị từ chối.\n\nĐiều 28. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển\n\nVào ngày Hiệp định RCEP có hiệu lực, hàng hóa\r\n\nđang trong quá trình vận chuyển đến hoặc chưa được nhập khẩu vào nước thành\r\n\nviên nhập khẩu đáp ứng quy định tại Thông tư này được xem xét hưởng ưu đãi thuế\r\n\nquan. Nhà nhập khẩu khai và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời\r\n\nhạn 180 ngày kể từ ngày Hiệp định RCEP có hiệu lực.\n\nĐiều 29. Xử lý khác\r\n\nbiệt hoặc sai sót nhỏ\n\nTrường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ hàng\r\n\nhóa, việc phát hiện những khác biệt nhỏ như lỗi in ấn giữa thông tin trên chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông tin trên các chứng từ nộp cho cơ quan\r\n\nhải quan của nước thành viên nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu không làm mất\r\n\nhiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu những khác biệt này vẫn\r\n\nphù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế.\n\nĐiều 30. Lưu trữ hồ\r\n\nsơ\n\n1. Nhà xuất khẩu, nhà sản xuất, cơ quan, tổ\r\n\nchức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền lưu trữ ít nhất là 03 năm kể từ ngày\r\n\nphát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc dài hơn theo quy định của\r\n\nmỗi nước thành viên đối với các tài liệu liên quan chứng minh hàng hóa có xuất\r\n\nxứ.\n\n2. Nhà nhập khẩu lưu trữ ít nhất là 03 năm kể\r\n\ntừ ngày nhập khẩu hàng hoặc dài hơn theo quy định của mỗi nước thành viên đối\r\n\nvới các tài liệu liên quan chứng minh hàng hóa có xuất xứ.\n\n3. Hồ sơ lưu trữ theo quy định tại khoản 1 và\r\n\nkhoản 2 Điều này được lưu trữ bằng bất kỳ hình thức nào có thể cho phép truy\r\n\nxuất nhanh chóng, bao gồm cả ở dạng kỹ thuật số, điện tử, quang học, từ tính\r\n\nhoặc văn bản theo quy định của nước thành viên đó.\n\nChương IV\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 31. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách\r\n\nhiểu liên quan đến quy tắc xuất xứ hàng hóa được các nước thành viên thống nhất\r\n\nluân phiên hoặc thống nhất tại báo cáo các phiên họp thực thi của Ủy ban hỗn\r\n\nhợp và Tiểu ban Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định RCEP là căn\r\n\ncứ để các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thực hiện.\n\n2. Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này được\r\n\nthông báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thông qua Bộ\r\n\nCông Thương và Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).\n\nĐiều 32. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 04 tháng 04 năm 2022.\n\n2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O xem xét cấp C/O\r\n\nmẫu RCEP cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trước ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực để được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định RCEP và của nước\r\n\nthành viên nhập khẩu.\n\n3. Cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu\r\n\nchấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phát hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022. Thủ tục kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để cho\r\n\nhưởng ưu đãi thuế quan được thực hiện theo quy định của Hiệp định RCEP, các nội\r\n\ndung quy định tại Chương III Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\nliên quan./.\n\n \n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư,\r\n\n Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Tổng\r\n\n cục, Cục, Vụ thuộc Bộ, các Phòng QLXNKKV (19);\r\n\n - Lưu: VT, XNK(5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n \n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 103184 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103185.json b/contexts/context_103185.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5673cc827f58e3bc03651a882c8f2db53aa4a73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103185.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-728-KH-UBND-2022-thuc-hien-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Binh-Duong-510038.aspx", + "name": "Ke-hoach-728-KH-UBND-2022-thuc-hien-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Binh-Duong-510038", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 728/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 21 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC; CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA\r\n\nTỈNH NĂM 2022\n\nNăm 2021, là năm nhiều khó khăn,\r\n\nthách thức đối với Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung do những ảnh hưởng\r\n\ntiêu cực của đại dịch Covid-19 nhưng với tinh thần chủ động, sáng tạo, luôn bám\r\n\nsát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, của Tỉnh ủy, sự phối hợp, giám sát chặt\r\n\nchẽ của HĐND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh, UBND tỉnh và toàn hệ thống chính trị\r\n\nđã đồng sức, đồng lòng, nỗ lực lớn, quyết tâm cao thực hiện nhiệm vụ được giao\r\n\nvà các yêu cầu do thực tiễn phát sinh, đặc biệt là sự hỗ trợ của Trung ương và\r\n\ncác địa phương trong cả nước cùng với sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp và\r\n\nnhân dân tỉnh nhà, đã giúp cho tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh\r\n\nnăm 2021 của tỉnh tiếp tục đạt được những kết quả khả quan trên tất cả các lĩnh\r\n\nvực; toàn tỉnh đã thực hiện đạt và vượt 21/32 chỉ tiêu kế hoạch đề ra.\n\n- Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn\r\n\ntỉnh - GRDP đạt hơn 408.800 tỷ đồng, tăng 2,62% so với cùng kỳ, đây là mức tăng\r\n\ntrưởng tích cực nhất trong tứ giác kinh tế phía Nam[1]; GRDP bình\r\n\nquân đầu người năm 2021 đạt 152,2 triệu đồng. Công nghiệp - dịch vụ tiếp tục là\r\n\ncác ngành chủ đạo, chiếm 89,23% tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế; nông nghiệp chiếm\r\n\n3,1% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 7,67%.\n\n- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)\r\n\ntăng 4,5% so với cùng kỳ. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo - vốn\r\n\nlà ngành đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng toàn ngành công nghiệp tăng\r\n\n4,5% so với cùng kỳ.\n\n- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh\r\n\nthu dịch vụ tiêu dùng đạt 231.578 tỷ đồng, tăng 3,4% so với cùng kỳ. Kim ngạch\r\n\nxuất khẩu ước đạt 32,5 tỷ đô la Mỹ, tăng 17,1%; kim ngạch nhập khẩu ước đạt\r\n\n25,5 tỷ đô la Mỹ, tăng 18,6%. Cán cân thương mại hàng hóa tiếp tục xuất siêu 7\r\n\ntỷ đô la Mỹ.\n\n- Thu ngân sách nhà nước đạt 66.788 tỷ\r\n\nđồng, đạt 114% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư\r\n\ncông kế hoạch 2021 đến ngày 31/12 là 52,9%, trong đó: nguồn ngân sách Trung\r\n\nương đạt 30,2% kế hoạch, vốn ngân sách địa phương đạt 53,6% kế hoạch, đạt 63,5%\r\n\nkế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm và băng 91,7% so với cùng kỳ.\n\n- Tình hình phát triển doanh nghiệp từ\r\n\ncuối quý III đến nay đã có nhiều chuyển biến tích cực, mặc dù số lượng doanh\r\n\nnghiệp thành lập mới tuy chỉ bằng 82,4% so với cùng kỳ nhưng số vốn đăng ký\r\n\ntăng thêm của các doanh nghiệp hiện hữu bằng 143,7% so với cùng kỳ.\n\n- Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài\r\n\nduy trì kết quả khả quan, thu hút gần 2,7 tỷ đô la Mỹ vốn đầu tư nước ngoài\r\n\ntrong năm 2021, vượt 36% so với cùng kỳ. Lũy kế đến 31/12/2021, toàn tỉnh có\r\n\n53.990 doanh nghiệp đăng ký hoạt động với tổng số vốn đăng ký đạt 530.240 tỷ đồng\r\n\nvà 4.026 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt\r\n\n37,74 tỷ đô la Mỹ.\n\n- Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức\r\n\nnhưng các Sở, ban, ngành, UBND các cấp đã tiếp tục thực hiện nghiêm túc các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\nđã đề ra. Qua đó, nhiều rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh đã được gỡ\r\n\nbỏ, các chỉ số, tiêu chí xếp hạng năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản trị và\r\n\nhành chính công của tỉnh nhìn chung được cải thiện[2].\n\n- Các lĩnh vực văn hóa xã hội, chính\r\n\nsách an sinh xã hội tiếp tục được triển khai đồng bộ, công tác đầu tư mạng lưới\r\n\ntrường lớp, trang thiết bị dạy học được quan tâm thực hiện; công tác khám chữa\r\n\nbệnh và phòng chống dịch bệnh, đặc biệt trước tình hình dịch bệnh Covid 19 bùng\r\n\nphát trở lại, đến nay tỉnh đã từng bước thực hiện “thích ứng an toàn, linh hoạt,\r\n\nkiểm soát hiệu quả dịch Covid-19” theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số\r\n\n128/NQ-CP ngày 11/10/2021.\n\nTuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được,\r\n\ntỉnh gặp nhiều khó khăn thách thức, cụ thể như dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến\r\n\nphức tạp đe dọa sức khỏe, tính mạng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh\r\n\ntế, các vấn đề về an sinh, xã hội của tỉnh; sản xuất công nghiệp có mức tăng thấp\r\n\nso cùng kỳ; tăng trưởng kinh tế và phát triển các ngành, lĩnh vực, nhất là khu\r\n\nvực công nghiệp, dịch vụ đạt mức tăng trưởng thấp hơn so với cùng kỳ, cơ cấu\r\n\nkinh tế chuyển dịch chậm; số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể còn\r\n\nở mức khá cao; tổng vốn đầu tư toàn xã hội giảm, thực hiện và giải ngân vốn đầu\r\n\ntư công đạt thấp so với kế hoạch; người lao động mất việc làm, di chuyển tự\r\n\nphát về quê gây mất cân đối cung cầu trong ngắn hạn khi các hoạt động kinh tế -\r\n\nxã hội bước vào giai đoạn phục hồi; một bộ phận người dân còn chủ quan, lơ là\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch sau khi đã được tiêm vắc xin.\n\nBước sang năm 2022, tình hình quốc tế,\r\n\ntrong nước dự báo có những thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen,\r\n\ntrong đó đại dịch Covid-19 với các biến chủng mới tiếp tục tác động tiêu cực\r\n\ntrên nhiều mặt đến kinh tế thế giới và trong nước. Trong thời gian tới, mặc dù\r\n\nkinh nghiệm, năng lực, khả năng ứng phó dịch bệnh tiếp tục được nâng lên nhưng\r\n\nsức chống chịu của doanh nghiệp và người dân đang dần giảm sút. Nguy cơ chậm phục\r\n\nhồi kinh tế, suy giảm tăng trưởng còn tiềm ẩn nếu dịch bệnh không được kiểm\r\n\nsoát hiệu quả; do đó, với chủ đề của Chính phủ đề ra trong năm 2022 là “Đoàn\r\n\nkết kỷ cương, chủ động thích ứng, an toàn hiệu quả, phục hồi phát triển”,\r\n\nđòi hỏi các cấp, các ngành trong tỉnh phải tiếp tục nỗ lực, đổi mới, chủ động\r\n\nthích ứng, hành động quyết liệt hơn trong năm 2022 để hoàn thành các mục tiêu\r\n\nmà Chính phủ đã đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 về nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2022 (gọi tắt là Nghị quyết 01/NQ- CP), Nghị quyết số\r\n\n02/NQ-CP ngày 10/01/2022 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm\r\n\n2022, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 06/12/2021 của Tỉnh ủy Bình Dương về phương\r\n\nhướng, nhiệm vụ năm 2022 và Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022;\n\nTrên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân (UBND)\r\n\ntỉnh đề ra Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực\r\n\nhiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước; cải\r\n\nthiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2022 của tỉnh như\r\n\nsau:\n\nI. TRIỂN KHAI CÁC\r\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI VÀ DỰ\r\n\nTOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2022\n\n1. Mục tiêu trọng\r\n\ntâm năm 2022\n\nTiếp tục phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19 có hiệu quả để thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCovid-19; nhanh chóng khôi phục sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội; tập\r\n\ntrung hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người lao động, không để suy\r\n\ngiảm các động lực tăng trưởng trong dài hạn. Chú trọng nâng cao chất lượng tăng\r\n\ntrưởng trên nền tảng chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn. Huy động tối\r\n\nđa các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng\r\n\ngiao thông làm tiền đề để xây dựng Bình Dương phát triển bền vững theo hướng đô\r\n\nthị thông minh, văn minh, hiện đại; góp phần hoàn thành mục tiêu cải thiện và\r\n\nnâng cao đời sống nhân dân, xây dựng thành phố thông minh Bình Dương. Chú trọng\r\n\nphát triển văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống của người dân; ưu tiên\r\n\nnguồn lực đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế, nhất là y tế cơ\r\n\nsở, y tế dự phòng và nguồn nhân lực y tế. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và giữ vững\r\n\ntrật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và chủ động hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\n2. Nhiệm vụ và giải\r\n\npháp cần tập trung thực hiện\n\na) Tập trung thực hiện linh hoạt, hiệu\r\n\nquả mục tiêu vừa phòng, chống dịch Covid-19, vừa phục hồi, phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội\n\nCác ngành, các cấp chủ động triển\r\n\nkhai các giải pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCovid-19 theo Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ, trong đó ưu tiên tiêm vắc-xin\r\n\nrộng rãi trong cộng đồng, phát huy vai trò của trạm y tế lưu động, mạng lưới y\r\n\ntế cơ sở, y tế dự phòng, tổ Covid-19 cộng đồng, gắn với việc nhanh chóng khôi\r\n\nphục, thúc đẩy, phát triển các hoạt động sản xuất và kinh doanh; đẩy mạnh thực\r\n\nhiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là kịp thời triển khai các chính\r\n\nsách hỗ trợ về vốn, cung ứng lao động cho doanh nghiệp nhằm tiếp tục thực hiện\r\n\ntốt mục tiêu kép vừa phòng, chống dịch, vừa phục hồi, phát triển kinh tế, bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội.\n\nKhôi phục hoạt động các ngành dịch vụ,\r\n\nphấn đấu tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt\r\n\n16%; tập trung theo dõi, phân tích, dự báo thị trường, kịp thời có giải pháp ứng\r\n\nphó, bảo đảm nguồn cung hàng hóa thiết yếu, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho\r\n\nsản xuất. Phát triển mạnh thương mại điện tử; đa dạng hóa thị trường, duy trì\r\n\nxuất khẩu bền vững; đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến thương mại bằng nhiều hình thức.\n\nThu hút đa dạng các hình thức huy động\r\n\nvà sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước dưới sự dẫn dắt\r\n\ncủa đầu tư công; phấn đấu huy động tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm\r\n\n33,3% GRDP của tỉnh năm 2022 và tăng 10% so với năm 2021. Thu hút đầu tư có chọn\r\n\nlọc theo hướng chủ động tiếp cận, tìm hiểu, hỗ trợ đối tác, tập đoàn lớn có\r\n\ntrình độ tiên tiến, công nghệ cao, đứng đầu ngành hoặc chuỗi giá trị.\n\nb) Tiếp tục giữ vững, ổn định và bảo\r\n\nđảm các cân đối chủ yếu của tỉnh\n\nTập trung thực hiện mục tiêu vừa phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội ổn định, vừa phòng, chống dịch bệnh hiệu quả, phục hồi\r\n\nvà tạo đà tăng trưởng. Trong năm 2022, UBND tỉnh xác định 34 chỉ tiêu chủ yếu tại\r\n\nQuyết định số 2903/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế xã hội năm 2022; trong đó, phấn đấu tăng trưởng GRDP của tỉnh trong năm\r\n\n2022 đạt 8 - 8,3%, cơ cấu kinh tế tiếp tục lấy công nghiệp - dịch vụ làm chủ đạo\r\n\nvới tỷ trọng tương ứng các ngành công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp - thuế sản\r\n\nphẩm trừ trợ cấp sản phẩm lần lượt là 67,41% - 21,87% - 3,05% - 7,67%; GRDP\r\n\nbình quân đầu người đạt 169,8 triệu đồng/năm.\n\nChú trọng phát huy hiệu quả các nguồn\r\n\nvốn trong nước, đồng thời thu hút có chọn lọc các nguồn lực đầu tư từ nước\r\n\nngoài, dự kiến tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 10% so với năm\r\n\n2021, chiếm 33,3% GRDP năm 2022; phấn đấu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài đạt 1,8 tỷ đô la Mỹ.\n\nThực hiện chính sách tiền tệ chủ động,\r\n\nlinh hoạt, bảo đảm an toàn hệ thống; tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,\r\n\nhỗ trợ phục hồi tăng trưởng. Điều hành chi ngân sách nhà nước (NSNN) chặt chẽ,\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả. Chống thất thu, nợ đọng thuế, chuyển giá, trốn thuế, gian\r\n\nlận thương mại, đôn đốc thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế bảo đảm không vượt tỷ\r\n\nlệ cho phép. Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế,\r\n\nthống nhất quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử. Thực hiện nghiêm quy định về đấu\r\n\ngiá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê\r\n\nđất. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên; chống lãng phí; chỉ ban\r\n\nhành chính sách làm tăng chi NSNN khi thật sự cần thiết, có nguồn bảo đảm.\n\nBảo đảm kinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách cho lực lượng phòng, chống dịch và hỗ trợ cho người dân bị ảnh hưởng;\r\n\nchính sách an sinh xã hội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; thực\r\n\nhiện đảm bảo các chính sách cho hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định số\r\n\n3058/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt số liệu\r\n\nhộ nghèo và cận nghèo đầu giai đoạn 2022-2025 theo quy định chuẩn nghèo đa chiều\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nc) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn\r\n\nvới đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức\r\n\ncạnh tranh của nền kinh tế; tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số\n\nThực hiện nghiêm quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư công: nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch, đảm bảo phù hợp với năng\r\n\nlực và khả năng thực hiện của dự án; khẩn trương, quyết liệt, hiệu quả trong\r\n\nchuẩn bị đầu tư, phân bổ vốn; tập trung tháo gỡ vướng mắc. Nâng cao trách nhiệm\r\n\nngười đứng đầu trong công tác giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2022 ngay từ đầu\r\n\nnăm. Các chủ đầu tư, địa phương cần phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo\r\n\ndõi tiến độ, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng dự án; định kỳ làm việc\r\n\ncác đơn vị tư vấn, đơn vị thi công để nắm tiến độ, những khó khăn, vướng mắc để\r\n\nkịp thời có giải pháp tháo gỡ; đồng thời, cần xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân\r\n\nvi phạm quy định của pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến\r\n\nđộ giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2022.\n\nCơ cấu lại nền kinh tế theo hướng\r\n\nphát triển kinh tế cân bằng, toàn diện, từng bước hình thành lớp thứ ba trong đề\r\n\nán Vùng đổi mới sáng tạo tỉnh Bình Dương; trong đó, tập trung phát triển công\r\n\nnghiệp gắn liền với phát triển khoa học công nghệ; sản xuất gắn liền với nghiên\r\n\ncứu phát triển, giáo dục đào tạo chất lượng cao...Phát triển thương mại và dịch\r\n\nvụ theo hướng kết nối, mở rộng quan hệ đối tác quốc tế (WTC, Horasis, ICF,...)\r\n\nđể bổ trợ hệ sinh thái hiện tại, thu hẹp khoảng cách giữa công nghiệp và dịch vụ\r\n\ntrong cơ cấu kinh tế.\n\nPhấn đấu chỉ số sản xuất công nghiệp\r\n\n(IIP) tăng 8,9% so với năm 2021; tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành\r\n\ncông nghiệp trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, cải tiến công nghệ, chuyển đổi\r\n\nsố và những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; ưu tiên phát\r\n\ntriển một số ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp\r\n\nhỗ trợ (thông tin, viễn thông, điện tử, trí tuệ nhân tạo, sản xuất ô tô, công\r\n\nnghệ sinh học, điện tử y sinh, sản xuất phần mềm, năng lượng sạch, năng lượng\r\n\ntái tạo). Sớm thành lập khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành\r\n\nvà từng bước hình thành vùng đổi mới sáng tạo tỉnh; đẩy mạnh việc di dời các cơ\r\n\nsở sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp.\n\nXây dựng mô hình nông thôn mới nâng\r\n\ncao gắn với phát triển kinh tế nông thôn và bảo đảm đời sống của nông dân; khuyến\r\n\nkhích phát triển nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp đô\r\n\nthị, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.\r\n\nChuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, bảo đảm hiệu quả; mở rộng nuôi\r\n\ntrồng áp dụng quy trình, tiêu chuẩn VietGAP, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn\r\n\nsinh học, thân thiện với môi trường. Theo dõi chặt chẽ diễn biến dịch bệnh,\r\n\nthiên tai để chủ động có các biện pháp phòng, chống hiệu quả, giảm thiểu thiệt\r\n\nhại.\n\nThực hiện hiệu quả kế hoạch, chương\r\n\ntrình hành động đột phá về phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao gắn với\r\n\nphát triển công nghiệp, đô thị theo hướng văn minh, hiện đại; đưa vào vận hành\r\n\nhiệu quả khu phức hợp Trung tâm Thương mại Thế giới (WTC). Tiếp tục cơ cấu lại\r\n\nlĩnh vực dịch vụ vận tải theo hướng tăng thị phần các phương thức vận tải đường\r\n\nthủy nội địa; chú trọng phát triển vận tải đa phương thức; nâng cao năng lực và\r\n\ngiảm chi phí dịch vụ logistics.\n\nTiếp tục chỉ đạo cơ cấu lại các tổ chức\r\n\ntín dụng; tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu phát sinh,\r\n\nnhất là trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch Covid-19. Tăng cường thanh\r\n\ntra, giám sát hoạt động của tổ chức tín dụng, đặc biệt là đối với các lĩnh vực\r\n\ntiềm ẩn rủi ro cao. Có giải pháp để tăng cường khả năng tiếp cận vốn của người\r\n\ndân, doanh nghiệp, mở rộng cơ hội cho người đi vay, quan tâm các đối tượng yếu\r\n\nthế trong xã hội.\n\nThực hiện thoái vốn nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp theo lộ trình, cơ bản hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm tăng\r\n\ncường giám sát doanh nghiệp nhà nước theo hướng công khai, minh bạch. Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nTriển khai thực hiện tốt kế hoạch\r\n\nChuyển đổi số của tỉnh số 816/KH-UBND ngày 31/3/2021. Thúc đẩy chuyển đổi số\r\n\ntoàn diện, bước đầu xây dựng nền tảng lớp thứ tư[3] trong đề án\r\n\nVùng đổi mới sáng tạo tỉnh Bình Dương; xây dựng Chính quyền điện tử, nền kinh tế số và xã hội số gắn với tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin, an ninh mạng. Phát triển, hoàn thiện các hệ thống thông\r\n\ntin, các cơ sở dữ liệu nền tảng, cốt lõi của chính quyền điện tử; đẩy mạnh kết\r\n\nnối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số,\r\n\nxử lý công việc trên môi trường mạng và họp trực tuyến.\n\nTriển khai thực hiện các đề án,\r\n\nchương trình, kế hoạch nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo,\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh ... Trong năm\r\n\n2022, hoàn thành triển khai thủ tục hành chính không giấy, xây dựng và đưa vào\r\n\nhoạt động Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh (IOC) phục vụ công tác\r\n\nquản lý, kết nối hỗ trợ người dân, gắn liền camera quan sát 1 số tuyến đường -\r\n\nđô thị, tổng hợp và chia sẻ cơ sở dữ liệu về xây dựng - đất đai, quan trắc nước\r\n\nthải... Đồng thời vận hành hiệu quả đường dây nóng 1022 để kịp thời tiếp nhận\r\n\nvà hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.\n\nd) Phát triển nhanh hệ thống kết cấu\r\n\nhạ tầng đồng bộ, hiện đại, từng bước hình thành lớp thứ nhất[4] trong đề án Vùng đổi mới sáng tạo tỉnh Bình Dương; phát triển liên kết\r\n\nvùng, phát triển đô thị, đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt các quy hoạch\n\nThực hiện quyết liệt công tác đền bù,\r\n\ngiải phóng mặt bằng, nhất là các thủ tục đầu tư đường Vành đai 3, Vành đai 4 và\r\n\ncao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, dự án cải tạo Quốc lộ\r\n\n13, dự án tạo cảnh quan, chống ùn tắc giao thông (dự án O&M) trên các tuyến\r\n\nđường Mỹ Phước - Tân Vạn, cầu nối với tỉnh Tây Ninh, cầu Bạch Đằng 2, tuyến tạo\r\n\nlực Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng, đường Thủ Biên - Đất Cuốc; nâng cấp các\r\n\ntuyến đường tỉnh ĐT743A, ĐT747B; nút giao Sóng Thần và đường An Bình Dĩ An,...để\r\n\ntăng tính kết nối giao thông liên vùng. Nghiên cứu, phát triển giao thông đường\r\n\nthủy, các cụm cảng, đường sắt và logistic thông minh để giảm áp lực các tuyến\r\n\nđường bộ.\n\nHoàn chỉnh Quy hoạch tỉnh Bình Dương\r\n\ngiai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tạo điều kiện cho thu hút đầu tư,\r\n\nphát triển sản xuất; các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchú trọng các nội dung tích hợp về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội,\r\n\nsử dụng đất.\n\nThực hiện mô hình TOD - đô thị phát\r\n\ntriển theo hướng dựa vào đầu mối giao thông công cộng, nhằm phát triển chuỗi đô\r\n\nthị gắn liền với giao thông kết nối vùng. Đầu tư nâng cấp, chỉnh trang đô thị,\r\n\ncác khu dân cư, đảm bảo chương trình nâng cấp đô thị; tập trung thực hiện hiệu\r\n\nquả Kế hoạch chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025,\r\n\ntrong đó tập trung Đề án nhà ở xã hội, thu nhập thấp cho người lao động, gắn với\r\n\nkhuyến khích đầu tư, chỉnh trang hệ thống nhà trọ trên địa bàn; tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về nhà ở, thị trường bất động sản;\r\n\nxây dựng quy chế, cơ chế quản lý đối với các khu đô thị, khu chung cư trên địa\r\n\nbàn gắn với quy hoạch giao thông.\n\nTiếp tục triển khai đầu tư xây dựng\r\n\nTrung tâm Điều hành Thành phố thông minh, Trung tâm Điều hành giáo dục thông\r\n\nminh; đầu tư trang thiết bị hỗ trợ giải pháp đại học thông minh, tích hợp dữ liệu\r\n\nGIS dùng chung phục vụ phát triển chính quyền điện tử. Đẩy mạnh triển khai đề\r\n\nán Vùng đổi mới sáng tạo tỉnh Bình Dương tiến đến thúc đẩy liên kết nội vùng,\r\n\nliên vùng, hội nhập quốc tế, khai thác chức năng đặc thù vùng, phát huy vai trò\r\n\ncủa vùng kinh tế trọng điểm phía nam, đô thị lớn.\n\nTập trung khai thác các nguồn thu từ\r\n\nđất, các khu vực phụ cận các công trình giao thông để tạo vốn phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng và đô thị, thu hút vốn đầu tư các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, phục\r\n\nvụ tốt cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn..\n\nNgười đứng đầu các đơn vị cần tập\r\n\ntrung chỉ đạo, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công thông qua thực hiện đồng\r\n\nbộ các giải pháp nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng, đấu thầu, xây dựng kế hoạch tiến độ thực hiện dự án gắn với kế\r\n\nhoạch giải ngân vốn đầu tư công để đẩy nhanh tiến tiến độ triển khai dự án ngay\r\n\ntừ đầu năm.\n\nKhẩn trương triển khai các khu công\r\n\nnghiệp đã được phê duyệt và rà soát, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tích hợp\r\n\ncác khu công nghiệp mới vào quy hoạch tỉnh; từng bước hình thành khu công nghiệp\r\n\nkhoa học công nghệ Cây Trường - Bàu Bàng; tiếp tục xây dựng thí điểm “Làng\r\n\nthông minh” tại xã Bạch Đằng (thị xã Tân Uyên).\n\nTiếp tục huy động nguồn lực đầu tư hiệu\r\n\nquả các công trình hạ tầng xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ đời\r\n\nsống người dân. Tạo bước phát triển mạnh mẽ trong đầu tư các công trình trọng\r\n\nđiểm, các dự án có tác động lan tỏa lớn.\n\nd) Nâng cao chất lượng giáo dục và\r\n\nđào tạo, phát triển nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng\r\n\ncông nghệ, đổi mới sáng tạo, từng bước hình thành lớp thứ hai[5] và thứ năm[6] trong đề án Vùng đổi mới sáng tạo tỉnh\r\n\nBình Dương. Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội; phát triển văn hóa, thực hiện\r\n\ntiến bộ, công bằng xã hội; chăm lo sức khỏe nhân dân\n\nTrong năm 2022, tạo việc làm tăng\r\n\nthêm cho 35.000 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82% (trong đó tỷ lệ\r\n\nlao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 32%). Thực hiện đồng bộ các cơ\r\n\nchế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng\r\n\ncao, đặc biệt là nhân lực ngành y tế.\n\nTừng bước phát triển giáo dục đào tạo,\r\n\nnâng cao đổi mới sáng tạo, kỹ năng số trên tất cả các bậc học; Xây dựng các\r\n\nTrung tâm xuất sắc ngành dọc có chọn lọc, trọng điểm, ưu tiên khởi đầu với các\r\n\ntrung tâm về công nghệ số, sản xuất thông minh, phục vụ cho chiến lược chuyển đổi\r\n\nsố cũng như phát triển kinh tế số, xã hội số của tỉnh.\r\n\nPhát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm tạo bứt phá nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Rà soát, quy\r\n\nhoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, phấn đấu\r\n\nđến cuối năm 2022, tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 82,03%; nâng\r\n\ncao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo\r\n\ndục các cấp. Phấn đấu hoàn thành, đưa vào hoạt động trường Đại học Việt - Đức.\n\nThực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội đối với người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội,\r\n\nngười bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, nhất là trong dịp Lễ, Tết. Xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội, thực hiện đăng ký hưởng và chi trả điện tử\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội gắn với dịch vụ công trực tuyến. Nghiên cứu đề xuất\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội đối với người thu nhập thấp, người nghèo, hộ nghèo\r\n\nkhông có người trong độ tuổi lao động.\n\nNhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu\r\n\nquả, phát huy sáng kiến giảm nghèo dựa vào cộng đồng. Tăng cường vận động, khơi\r\n\ndậy ý chí vươn lên chủ động thoát nghèo hướng đến cuối năm 2022 tỷ lệ hộ nghèo\r\n\ncòn dưới 2,61% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh.\n\nNâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà\r\n\nnước, tăng cường giám sát, xử lý kịp thời vướng mắc phát sinh, mở rộng bao phủ\r\n\nvà phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, nhất là\r\n\nbảo hiểm xã hội tự nguyện, nâng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt mức\r\n\n91,75%. Phấn đấu giảm số đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, giảm\r\n\ntình trạng trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội.\n\nChú trọng tạo việc làm, phát triển\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, phát triển nhân lực có kỹ năng nghề dựa trên nguyên tắc\r\n\nphối hợp 03 nhà (nhà nước - nhà trường và nhà doanh nghiệp); theo dõi chính\r\n\nsách tiền lương, bảo hiểm, an toàn vệ sinh lao động; xây dựng các thiết chế văn\r\n\nhóa, nhà ở cho công nhân. Vận động người sử dụng lao động có chính sách tiền\r\n\nlương hấp dẫn để khuyến khích người lao động quay trở lại làm việc.\n\nTriển khai hiệu quả Kết luận của Tổng\r\n\nBí thư tại Hội nghị văn hóa toàn quốc, Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 06-CT/TW\r\n\ncủa Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác gia đình.\r\n\nPhát huy giá trị văn hóa, con người Việt Nam thực sự trở thành động lực, sức mạnh\r\n\nnội sinh thúc đẩy phát triển bền vững đất nước. Thực hiện có hiệu quả phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các đề án, mô hình trong\r\n\ncông tác gia đình; xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh; tổ chức các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ, kỷ niệm, sự kiện\r\n\nquan trọng của đất nước và địa phương gắn với đảm bảo an toàn dịch bệnh; xây dựng\r\n\nphương án nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các thiết chế văn hóa cơ sở; triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Đề án “Phát triển thể dục thể thao thành tích cao tỉnh\r\n\nBình Dương giai đoạn đến 2025, định hướng đến 2030”.\n\nThực hiện hiệu quả chính sách pháp luật,\r\n\nchương trình, đề án về lĩnh vực trẻ em. Chủ động thực hiện giải pháp phòng ngừa,\r\n\nkiểm soát, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xử lý nghiêm minh, kịp\r\n\nthời các trường hợp vi phạm. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục kiến thức pháp luật,\r\n\nkỹ năng về thực hiện quyền trẻ em. Thực hiện hiệu quả Chương trình phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2030. Tăng cường sự tham\r\n\ngia của phụ nữ vào vị trí quản lý, lãnh đạo. Thí điểm mô hình hỗ trợ, thúc đẩy\r\n\nbình đẳng giới và phòng ngừa, giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới tại phường,\r\n\nxã, tổ dân phố. Đa dạng hóa truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng\r\n\ngiới; phòng chống bạo lực gia đình.\n\nNâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất\r\n\nlà y tế dự phòng và y tế cơ sở ngay trong năm 2022, phấn đấu có 8,5 bác sỹ và\r\n\n23,4 giường bệnh trên 10.000 dân. Củng cố, hoàn thiện và phát triển mạng lưới y\r\n\ntế cơ sở, y tế dự phòng, hình thành hệ thống trung tâm kiểm soát dịch bệnh đồng\r\n\nbộ ở các cấp. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong quản\r\n\nlý và khám, chữa bệnh. Phấn đấu đến cuối năm 2022, tỷ lệ dân cư có bệnh án điện\r\n\ntử đạt 20% và tỷ lệ cơ sở y tế cấp tỉnh, cấp huyện cho phép đăng ký khám chữa bệnh\r\n\nthông qua các ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đạt 15%. Tiếp\r\n\ntục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là Covid-19, tuyệt\r\n\nđối không được chủ quan, lơ là, mất cảnh giác. Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời\r\n\ntrang thiết bị, vật tư y tế, thuốc, hóa chất có chất lượng; tăng cường chuyển\r\n\ngiao, áp dụng kỹ thuật cao trong khám và điều trị; đưa vào hoạt động bệnh viện\r\n\nđa khoa tỉnh 1.500 giường đồng thời có phương án sử dụng hiệu quả bệnh viện đa\r\n\nkhoa tỉnh cũ.\n\nđ) Quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai,\r\n\ntài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu\n\nHoàn thành Quy hoạch sử dụng đất giai\r\n\nđoạn 2021-2030 cấp huyện, lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2021-2025) cấp\r\n\ntỉnh. Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định, trình tự, thủ tục liên\r\n\nquan đến các cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường, ứng phó biến đổi khí hậu chưa rõ ràng, chồng chéo, bảo đảm đồng bộ, khả\r\n\nthi, công khai, minh bạch, nhất là các quy định nhằm tháo gỡ thủ tục, góp phần\r\n\nđẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ thi công các công trình, dự án trọng\r\n\nđiểm. Xử lý nghiêm vi phạm trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nchưa qua xử lý vào môi trường tự nhiên.\n\nTăng cường các biện pháp phòng ngừa\r\n\ncác nguy cơ xảy ra sự cố môi trường. Thúc đẩy, thu hút đầu tư, xử lý tái chế\r\n\nrác thải bằng công nghệ chế biến, công nghệ sinh học; tiếp tục thực hiện phân\r\n\nloại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, phấn đấu tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt\r\n\nđược thu gom, xử lý đạt 98,4%; xử lý triệt để tình trạng phân lô bán nền, khai\r\n\nthác khoáng sản trái phép. Khôi phục môi trường các lưu vực sông; cải thiện môi\r\n\ntrường không khí ở đô thị; bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái đặc hữu.\n\nTích cực triển khai Chỉ thị số\r\n\n42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về Đề án tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm các chương trình, kế hoạch\r\n\nứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, phòng chống giảm nhẹ thiên tai\r\n\n- tìm kiếm cứu nạn, quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp.\n\ne) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực, lãng phí \n\nHoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo các Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ gắn với Quyết định số 711-QĐ/TU ngày 11/5/2020 của Tỉnh ủy, Kế hoạch\r\n\nso 4651/KH-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh; tiếp tục thực hiện việc sắp xếp\r\n\nđơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nTăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu của từng cơ quan, đơn vị; thực hiện\r\n\ncác giải pháp nâng cao các chỉ số đo lường hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách\r\n\nhành chính (PCI, PAPI, PAR INDEX, SIPAS), đặc biệt là các tiêu chí còn thấp.\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính giai đoạn 2021-2026; đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo chuyển biến\r\n\nrõ nét trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền điện tử,\r\n\nhướng đến chính quyền số. Tiếp tục chú trọng cải cách thủ tục hành chính và kiện\r\n\ntoàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm hành chính công tỉnh,\r\n\nthành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện và nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của bộ phận một cửa cấp xã. Đẩy nhanh tiến độ và triển khai có hiệu quả\r\n\nChương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh\r\n\ngiai đoạn 2020-2025 của Chính phủ. Tiếp tục đổi mới hoạt động kiểm tra chuyên\r\n\nngành theo hướng tập trung đầu mối, phân định rõ thẩm quyền, chuyển mạnh từ cơ\r\n\nchế “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”.\n\nTập trung giải quyết dứt điểm các vụ\r\n\nkhiếu nại, tố cáo kéo dài, không để xảy ra điểm nóng, khiếu nại vượt cấp; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, kịp thời phát hiện, chấn\r\n\nchỉnh các biểu hiện tiêu cực, không để xảy ra sai phạm. Tăng cường xử lý, ngăn\r\n\nchặn tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải\r\n\nquyết công việc; tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp, trong đó tập trung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chịu tác\r\n\nđộng nặng nề của đại dịch Covid- 19.\n\ng) Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc\r\n\nphòng, an ninh; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ\r\n\nquyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội\n\nBảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững\r\n\nổn định chính trị xã hội; bảo vệ an toàn các mục tiêu, các ngày lễ, tết, các sự\r\n\nkiện chính trị. Thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi\r\n\nthanh niên nhập ngũ năm 2022, đảm bảo đúng pháp luật và chỉ tiêu được giao; triển\r\n\nkhai đề án, kế hoạch về tăng cường tiềm lực quốc phòng kết hợp với phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nbảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa quốc phòng,\r\n\nan ninh với kinh tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại.\n\nChủ động đấu tranh làm thất bại mọi\r\n\nâm mưu, hoạt động chống phá của thế lực thù địch, phản động, không để bị động,\r\n\nbất ngờ. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm,\r\n\nnhất là phạm pháp hình sự, tội phạm về băng nhóm, tội phạm giết người, cố ý gây\r\n\nthương tích, tín dụng đen, đua xe trái phép, các điểm nóng về an ninh trật tự;\r\n\nphòng, chống cháy nổ, cứu hộ cứu nạn.\n\nh) Nâng cao hiệu quả hoạt động đối\r\n\nngoại, chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng\n\nĐẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp\r\n\ntác song phương với các đối tác, các địa phương kết nghĩa. Quản lý tốt công tác\r\n\nđoàn ra, đoàn vào; tổ chức hội nghị trực tuyến với các địa phương có quan hệ hợp\r\n\ntác với tỉnh, xúc tiến đầu tư với doanh nghiệp; phối hợp tổ chức một số hội nghị\r\n\nquốc tế phù hợp với tình hình thực tế; sơ kết, tổng kết các thỏa thuận hợp tác\r\n\nhữu nghị đã được ký kết, đề ra phương hướng, nhiệm vụ mới và tiếp tục mở rộng hợp\r\n\ntác với một số địa phương nước ngoài; duy trì và phát triển quan hệ đối ngoại\r\n\nđa phương của tỉnh với các tổ chức quốc tế.\n\ni) Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội\n\nPhát triển và nâng cao chất lượng\r\n\nthông tin, truyền thông; đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các sự kiện, ngày lễ, kỷ niệm lớn của tỉnh,\r\n\nđất nước; thực hiện kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 -\r\n\n2025; tăng cường định hướng dư luận, thông tin báo chí, thông tin mạng xã hội;\r\n\nđẩy nhanh tiến độ thực hiện khung kiến trúc chính quyền điện tử hướng tới chính\r\n\nquyền số, nền kinh tế số và xã hội số, xây dựng cơ sở dữ liệu lớn, quan trọng\r\n\nvà nền tảng kết nối, chia sẻ thông tin; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 4.\n\nTiếp tục phát huy hiệu quả công tác\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, nhất là vai trò của Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; thực hiện tốt công\r\n\ntác dân vận, quy chế dân chủ cơ sở, thông tin truyền thông, tạo đồng thuận xã hội,\r\n\ngóp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nđã đề ra theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.\n\nII. TRIỂN KHAI NHỮNG\r\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC\r\n\nCẠNH TRANH CỦA TỈNH\n\n1. Mục tiêu\n\nTiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\ngia nhằm thích ứng với xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ\r\n\ntư và tăng sức chống chịu của nền kinh tế trong bối cảnh dịch Covid-19. Cải thiện\r\n\nmạnh mẽ môi trường kinh doanh, tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp mới thành lập,\r\n\nphấn đấu số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong năm 2022 đạt trên\r\n\n6.500 doanh nghiệp; giảm tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động; giảm chi\r\n\nphí đầu vào, chi phí cơ hội và chi phí không chính thức cho doanh nghiệp và người\r\n\ndân. Đẩy mạnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc do tác động tiêu cực của dịch bệnh\r\n\nCovid-19; kịp thời hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh\r\n\ndoanh, thích ứng linh hoạt, hiệu quả với dịch bệnh. Nâng cao vị trí của tỉnh\r\n\ntrong bảng xếp hạng chỉ số PCI và các chỉ số khác như PAPI, PAR INDEX, SIPAS.\r\n\nNghiên cứu triển khai xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở,\r\n\nngành, địa phương (DDCI) trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp cần tập trung thực hiện\n\na) Tăng cường trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành và các địa phương đối với việc cải thiện các bộ chỉ số và các chỉ số\r\n\nthành phần đối với ngành và lĩnh vực được phân công theo dõi góp phần nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của từng ngành từng cấp trên địa bàn. Các Sở, ban, ngành và\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo thực thi đầy đủ những cải\r\n\ncách về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh trái quy định\r\n\ncủa pháp luật; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức không thực hiện đúng, đầy đủ\r\n\ncác quy định về điều kiện kinh doanh. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh kiến nghị\r\n\ntháo gỡ các rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng chéo, mâu thuẫn,\r\n\nkhông hợp lý, khác biệt của các quy định pháp luật.\n\nb) Tập trung thực hiện việc cải thiện\r\n\nđiều kiện, môi trường kinh doanh theo hướng giảm thủ tục, thời gian, chi phí và\r\n\nrủi ro cho doanh nghiệp trên các mặt: khởi sự kinh doanh; thuế và bảo hiểm xã hội;\r\n\ncấp phép xây dựng; tiếp cận tín dụng; bảo vệ nhà đầu tư; tiếp cận điện năng;\r\n\nđăng ký tài sản; giao dịch thương mại; giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động;\r\n\nphá sản doanh nghiệp.\n\nc) Triển khai các vấn đề và nội dung\r\n\ntrọng tâm cải cách trong năm:\n\n- Thực hiện triển khai các quy định về\r\n\ncắt giảm danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện đối với từng ngành\r\n\ndọc theo hướng dẫn của Trung ương.\n\n- Tăng cường rà soát, kiến nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền dỡ bỏ rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng chéo\r\n\nvề mâu thuẫn của các quy định pháp luật.\n\n- Chủ động rà soát, kiến nghị xử lý\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong công tác kiểm tra chuyên ngành; đề xuất và tổ chức\r\n\ntriển khai các giải pháp cải cách trong công tác kiểm tra chuyên ngành đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước\r\n\nvà tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.\n\n- Tập trung cải cách về đăng ký tài sản\r\n\nvà đổi mới quản lý hành chính về đất đai. Triển khai các quy định pháp lý về\r\n\nxây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin đất đai\r\n\nlàm nền tảng cho giao dịch điện tử về đất đai. Tập trung cải cách thủ tục đăng\r\n\nký sở hữu và chuyển nhượng tài sản: xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\r\n\nvề đất đai, số hóa hồ sơ địa chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục\r\n\nđăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\n- Triển khai các giải pháp chuyển đổi\r\n\nsố tại kế hoạch Chuyển đổi số của tỉnh số 816/KH-UBND ngày 31/3/2021.\n\n- Tăng cường cắt giảm, đơn giản hóa\r\n\ncác thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, gắn cải cách hành chính với xây\r\n\ndựng Chính quyền điện tử hướng đến chuyển đổi số; nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp. Đổi mới cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông theo Nghị định 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021. Số hóa hồ sơ tại bộ\r\n\nphận một cửa cấp tỉnh (chậm nhất từ ngày 01/6/2022) và cấp huyện (chậm nhất từ\r\n\nngày 01/12/2022) theo yêu cầu của Chính phủ.\n\n- Khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp cơ cấu lại sản xuất, kinh doanh hướng tới phát triển bền vững,\r\n\ntrong đó chủ trọng các yếu tố bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu, tạo cơ\r\n\nhội việc làm cho nhóm đối tượng bị tổn thương. Tăng cường truyền thông nâng cao\r\n\nnhận thức xã hội về nội dung và ý nghĩa của phát triển bền vững.\n\n- Chú trọng hỗ trợ người dân và doanh\r\n\nnghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh\r\n\nCovid - 19, thực hiện nghiêm việc thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu\r\n\nquả dịch bệnh theo Nghị quyết 128/NQ-CP của Chính phủ.\n\n- Tập trung thực hiện các giải pháp\r\n\nnâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\nđáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và các tiêu chuẩn chất lượng để góp phần phát\r\n\ntriển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới\r\n\nsáng tạo.\n\nd) Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện\r\n\ntập trung xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ giải pháp cụ thể trên từng lĩnh vực được\r\n\nphân công tại Phụ lục II kèm theo kế hoạch này.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTrên cơ sở những nhiệm vụ chủ yếu\r\n\ntrong Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như sau:\n\n1. Thống nhất quán triệt phương châm\r\n\nphát huy tối đa các mặt tích cực đã làm được trong năm 2021, nghiêm túc triển\r\n\nkhai thực hiện nhanh, hiệu quả, thiết thực và toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nđã được đề ra trong năm 2022.\n\n2. Xây dựng kế hoạch thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu được giao trong kế hoạch này gắn với kế hoạch công\r\n\ntác năm 2022 của Sở, ngành, địa phương; trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ntiến độ thực hiện và phân công đơn vị chủ trì để triển khai thực hiện đảm bảo đạt\r\n\ntiến độ và hiệu quả.\n\n3. Tăng cường công tác phối hợp giữa\r\n\ncác Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện,\r\n\nkiểm tra, theo dõi, giám sát để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ đề ra trong Kế hoạch này. Thời gian gửi kế hoạch về Văn phòng UBND tỉnh Sở kế\r\n\nhoạch và Đầu tư trong tháng 02/2022 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến\r\n\nđộ và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; tổ chức giao ban hàng quý\r\n\nkiểm điểm tình hình thực hiện nhằm chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất\r\n\ncấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.\n\n5. Báo cáo, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 01/NQ-CP , số 02/NQ-CP của Chính phủ hàng quý, gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư trước ngày 15 tháng cuối quý để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh tại các phiên họp thường kỳ và báo cáo Trung ương theo quy định.\n\n6. Tổng kết, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất các giải\r\n\npháp chỉ đạo, điều hành báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2022.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan thông tấn, báo chí, các Sở,\r\n\nngành và địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Kế hoạch này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VPCP, Bộ KHĐT;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP, CV các phòng, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH\r\n\nDƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 728/KH-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nQuý\n\nTháng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung nhiệm vụ\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nQuý\r\n\n I\n\nTháng\r\n\n 1\n\n1\n\nChương trình Phát triển khoa học\r\n\n công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển đô thị thông minh trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2040”.\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n2\n\nKế hoạch triển khai Chương trình tập\r\n\n trung phát triển hệ thống hạ tầng giao thông theo hướng đô thị hóa, xây dựng\r\n\n thành phố thông minh Bình Dương.\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nTháng\r\n\n 2\n\n3\n\nKế hoạch hành động tăng trưởng xanh\r\n\n của tỉnh Bình Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nTháng\r\n\n 3\n\n4\n\nĐề án đảm bảo nguồn nhân lực ngành\r\n\n y tế giai đoạn 2021-2025.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n5\n\nĐề án “Đào tạo, thu hút nguồn nhân\r\n\n lực chất lượng cao nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh trong các cơ sở y\r\n\n tế”.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n6\n\nĐề án “Đưa bệnh viện 1.500 giường\r\n\n vào vận hành, hoạt động”.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n7\n\nĐề án “Củng cố, tăng cường, phát\r\n\n triển nguồn nhân lực và cơ sở vật chất ngành Giáo dục tỉnh Bình Dương giai đoạn\r\n\n 2021-2025, định hướng đến năm 2030”.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n8\n\nĐề án tăng cường đầu tư xây dựng và\r\n\n nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai\r\n\n đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n9\n\nĐề án thành lập thành phố Tân Uyên,\r\n\n tỉnh Bình Dương.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n10\n\nĐề án thành lập thành phố Bến Cát,\r\n\n tỉnh Bình Dương.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nQuý\r\n\n II\n\nTháng\r\n\n 6\n\n11\n\nKế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm\r\n\n 2022 (lần 1).\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n12\n\nĐiều chỉnh, bổ sung Danh mục các dự\r\n\n án, công trình phải thu hồi đất, chuyển mục đích có sử dụng đất lúa thực hiện\r\n\n trong năm 2022 cấp huyện.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nQuý\r\n\n III\n\nTháng\r\n\n 7\n\n13\n\nĐề án xây dựng\r\n\n hệ thống y tế thông minh.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n\n\nTháng\r\n\n 9\n\n14\n\nSửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị\r\n\n quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của HĐND tỉnh ban hành Quy định về\r\n\n chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn\r\n\n nhân lực tỉnh Bình Dương.\n\nSơ Nội\r\n\n vụ\n\nQuý\r\n\n IV\n\nTháng\r\n\n 10\n\n15\n\nQuy hoạch tỉnh Bình Dương giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nTháng\r\n\n 11\n\n16\n\nBáo cáo Kế hoạch tài chính - ngân\r\n\n sách nhà nước 03 năm 2023-2025.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n17\n\nPhân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ\r\n\n lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa\r\n\n phương tỉnh Bình Dương, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n18\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n năm 2023.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n19\n\nKế hoạch vốn đầu tư công năm 2023.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n20\n\nĐiều chỉnh kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn giai đoạn 2021-2025 (2021-2025).\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n21\n\nKế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm\r\n\n 2022 (lần 2).\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n22\n\nQuyết toán thu ngân sách nhà nước\r\n\n trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n23\n\nDự toán thu ngân sách nhà nước;\r\n\n thu, chi và và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2023.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n24\n\nDanh mục công trình, dự án thuộc diện\r\n\n thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trong năm 2023 trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bình Dương.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n25\n\nPhê duyệt biên chế công chức trong\r\n\n các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và Hội\r\n\n có tính chất đặc thù tỉnh Bình Dương năm 2023.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nTháng\r\n\n 12\n\n26\n\nHệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp\r\n\n dụng trong năm 2023.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n27\n\nBảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng\r\n\n năm 2023.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nCÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 728/KH-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nSTT\n\nNHIỆM\r\n\n VỤ\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN\n\nI\n\nCải cách\r\n\n điều kiện, môi trường kinh doanh\n\n\n\n1\n\nĐảm bảo thực thi đầy đủ những cải\r\n\n cách về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh trái quy\r\n\n định của pháp luật; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức không thực hiện\r\n\n đúng, đầy đủ các quy định về điều kiện kinh doanh. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh\r\n\n kiến nghị tháo gỡ các rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng\r\n\n chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác biệt của các quy định pháp luật.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp\n\n2\n\nTiếp tục nâng cao năng lực và trách\r\n\n nhiệm của cán bộ trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục\r\n\n hành chính đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, bảo đảm đúng tiến độ theo\r\n\n quy định.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n3\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tài chính ngân sách, thực hiện tốt cơ chế xác định giá thuê đất, cấp\r\n\n mã số các đơn vị sử dụng ngân sách, cấp mã số đối với các dự án ngân sách, thẩm\r\n\n định dự toán...\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n4\n\nTiếp tục phối hợp với Công ty Điện\r\n\n lực Bình Dương thực hiện hiệu quả các giải pháp rút ngắn thời gian tiếp cận\r\n\n điện năng. Xây dựng quy trình thực hiện các thủ tục về tiếp cận điện năng đảm\r\n\n bảo minh bạch, thống nhất về thủ tục, thời gian thực hiện và trách nhiệm giải\r\n\n quyết của mỗi cơ quan.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n5\n\nTiếp tục đẩy mạnh cải cách quy\r\n\n trình, thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng; ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\n thực hiện trực tuyến các thủ tục cấp phép xây dựng (bao gồm thẩm định thiết kế\r\n\n cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng) để giảm chi phí,\r\n\n nhất là chi phí không chính thức.\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n6\n\nPhối hợp với các cơ quan ban ngành\r\n\n trên địa bàn tỉnh để xây dựng và triển khai các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy\r\n\n hoạt động của dịch vụ logistics tại các khu vực cảng sông, ICD, kho ngoại\r\n\n quan, kho CFS để giảm chi phí, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, nâng\r\n\n cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn.\n\nCục\r\n\n Hải quan tỉnh\n\nII\n\nTiếp tục\r\n\n cải cách quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\n\n\n\n7\n\nĐảm bảo thực thi đầy đủ các quy định\r\n\n về cắt giảm danh mục mặt hàng và cải cách thủ tục hành chính về kiểm tra\r\n\n chuyên ngành.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n8\n\nThực hiện thanh tra, kiểm tra theo\r\n\n đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm\r\n\n tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp\r\n\n thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh, các đơn vị thanh tra chuyên ngành\n\n9\n\nTheo dõi, đánh giá và giám sát việc\r\n\n cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng. Thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp logistics và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics. Tăng cường công\r\n\n tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, đề xuất các giải pháp kích\r\n\n thích, mở rộng xuất khẩu hàng hóa.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n\n\nTăng cường kiểm tra, xử lý theo quy\r\n\n định của pháp luật đối với các hoạt động kinh doanh trái phép, buôn lậu và\r\n\n gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh.\n\nCục\r\n\n Quản lý thị trường tỉnh\n\n10\n\nThực hiện đầy đủ trách nhiệm, có hiệu\r\n\n quả Luật Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Luật Chất lượng, sản phẩm hàng\r\n\n hóa; theo dõi, giám sát việc hướng dẫn và thực hiện của các cơ quan quản lý\r\n\n chuyên ngành, đảm bảo thực hiện thống nhất, đúng quy định của luật. Đổi mới\r\n\n phương thức quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo\r\n\n hướng tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu.\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n11\n\nTiếp tục rà soát, kiến nghị cắt giảm\r\n\n danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành. Đối\r\n\n với các sản phẩm, hàng hóa được cắt giảm, nhà nước quản lý theo nguyên tắc\r\n\n nhà nước quy định tiêu chuẩn an toàn, người sản xuất, kinh doanh tự tuân thủ.\n\nCục\r\n\n Hải quan tỉnh\n\n12\n\nNghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\n sung các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập\r\n\n khẩu tại các Luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo hướng: (i) cắt giảm\r\n\n danh mục hàng hóa nhóm 2; (ii) Áp dụng đầy đủ nguyên tắc về quản lý rủi ro dựa\r\n\n trên mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp và mức độ rủi ro của hàng\r\n\n hóa; (iii) Thay đổi phương pháp quản lý từ việc kiểm tra từng lô hàng sang kiểm\r\n\n tra theo mặt hàng (trừ hàng hóa thuộc diện kiểm dịch, giống cây trồng).\n\nCục\r\n\n Hải quan tỉnh\n\n13\n\nNghiên cứu, kiến nghị xây dựng pháp\r\n\n luật và nâng cao năng lực cho việc áp dụng phương thức kiểm tra tại nguồn và\r\n\n kiểm tra tại khâu lưu thông trên thị trường nội địa. Đề xuất nâng cấp, hoàn\r\n\n thiện và triển khai hiệu quả thủ tục điện từ trên Cổng thông tin một cửa quốc\r\n\n gia.\n\nIII\n\nĐẩy mạnh\r\n\n cải cách về đăng ký tài sản và đổi mới quản lý hành chính đất đai\n\n\n\n14\n\nNghiên cứu, đề xuất phối hợp các\r\n\n đơn vị liên quan, thực hiện giải pháp cần thiết để giảm thời gian đăng ký sở\r\n\n hữu và sử dụng tài sản; đơn giản hóa nội dung hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục, thực\r\n\n hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, cấp giấy\r\n\n chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài\r\n\n chính về đất đai. Phấn đấu đến cuối năm 2022, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký sở hữu quyền sử dụng đất trên toàn tỉnh đạt 99,88%.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nIV\n\nTập trung\r\n\n thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số\n\n\n\n15\n\nTập trung thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\n giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,\r\n\n định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Bình Dương giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 đồng bộ với thực hiện cải cách hành\r\n\n chính; nhấn mạnh các giải pháp để tăng mức độ sẵn sàng thích ứng với nền sản\r\n\n xuất mới trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và UBND các cấp\n\n16\n\nThực hiện dự án “Xây dựng cơ sở dữ\r\n\n liệu Doanh nghiệp tỉnh Bình Dương”. Khai thác cơ sở dữ liệu và chia sẻ cho\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về\r\n\n doanh nghiệp.\n\nSKH&ĐT\n\n17\n\nTham mưu UBND tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh\r\n\n cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; phấn đấu đến cuối năm 2022 có\r\n\n 70% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên môi trường mạng và 15% hồ sơ giải\r\n\n quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ; có tối thiểu\r\n\n 20% giao dịch trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công và Hệ thống\r\n\n thông tin một cửa của tỉnh được xác thực điện tử; có 20% hoạt động kiểm tra của\r\n\n cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống\r\n\n thông tin của cơ quan quản lý.\n\nSở\r\n\n Thông Tin và Truyền thông\n\n18\n\nĐẩy mạnh phát triển thương mại điện\r\n\n tử, phấn đấu có ít nhất 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành hoạt động kinh\r\n\n doanh trên sàn giao dịch thương mại điện từ, bao gồm mạng xã hội có chức năng\r\n\n giao dịch thương mại điện tử.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n19\n\nĐẩy mạnh thực hiện giao dịch điện tử\r\n\n trong báo cáo tình hình sử dụng lao động đối với các doanh nghiệp, đơn vị.\r\n\n Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người hưởng nhận các khoản trợ cấp qua các\r\n\n phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n20\n\nTriển khai mở rộng ứng dụng dịch vụ\r\n\n thuế điện tử, các dịch vụ công điện tử để hỗ trợ người nộp thuế. Thực hiện cơ\r\n\n chế một cửa liên thông, một cửa điện tử trong giải quyết các thủ tục hành\r\n\n chính về thuê, tiền thu từ phí, lệ phí; liên thông trong thực hiện các thủ tục\r\n\n hành chính về đất đai với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh\n\n21\n\nTiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin, thực hiện giao dịch điện tử đối với các thủ tục kê khai, thu nộp\r\n\n và giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.\r\n\n Phát triển Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế điện tử để nâng cao hiệu\r\n\n quả quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi người tham gia bảo\r\n\n hiểm y tế. Vận động, khuyến khích người nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội\r\n\n qua các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nhận lương hưu, trợ\r\n\n cấp bảo hiểm xã hội, mai táng phí, tử tuất,... sử dụng phương tiện thanh toán\r\n\n không dùng tiền mặt ở khu vực đô thị.\n\nBảo\r\n\n hiểm xã hội tỉnh\n\n22\n\nNghiên cứu đề xuất biện pháp đẩy mạnh\r\n\n thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nNgân\r\n\n hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Dương\n\nV\n\nTăng cường\r\n\n cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính\n\n\n\n23\n\nRà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ\r\n\n tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, gắn cải cách hành chính với xây dựng\r\n\n chính quyền điện tử, hướng tới chuyển đổi số và nâng cao chất lượng cung cấp\r\n\n dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và UBND các cấp\n\n24\n\nĐổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\n cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị quyết\r\n\n số 107/2021/NQ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ; thực hiện số hóa hồ sơ, kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính tại Bộ phận một cửa cấp tỉnh từ ngày 01/06/2022, tại Bộ phận một cửa cấp\r\n\n huyện từ ngày 01/12/2022 theo đúng quy định.\n\n25\n\nTiếp tục thực hiện các mục tiêu,\r\n\n nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ\r\n\n về ban hành chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động\r\n\n kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025.\n\nVI\n\nĐẩy mạnh thực\r\n\n hiện các giải pháp nhằm tạo chuyển biến thực chất, vững chắc đối với các chỉ\r\n\n tiêu có tính chất nền tảng; khuyến khích doanh nghiệp cơ cấu lại sản xuất,\r\n\n kinh doanh hướng tới phát triển bền vững\n\n\n\n26\n\nRà soát, theo dõi kết quả thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ thực hiện các chỉ số Đổi mới sáng tạo. Tiếp tục tham mưu các giải\r\n\n pháp nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo;\r\n\n khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, tham gia nghiên cứu và\r\n\n phát triển (R&D) và trí tuệ nhân tạo. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ các chương\r\n\n trình khoa học trọng điểm, các nghiên cứu cấp tỉnh, bộ; khuyến khích thành lập\r\n\n các viện nghiên cứu tư nhân.\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n27\n\nPhát triển và nâng cấp các trung\r\n\n tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ; lấy doanh nghiệp làm trung tâm,\r\n\n khuyến khích đổi mới sáng tạo. Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu\r\n\n thành lập hoặc tham gia thành lập theo hình thức đối tác công tư các cơ sở\r\n\n ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung.\n\n28\n\nNghiên cứu, đề xuất các giải pháp\r\n\n thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ\r\n\n thông tin - viễn thông.\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông\n\n29\n\nTham mưu UBND tỉnh tăng cường các\r\n\n nguồn vốn ưu đãi cho các Quỹ ngoài ngân sách, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các\r\n\n doanh nghiệp nhỏ và vừa khi có nguồn bổ sung thích hợp.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n30\n\nChủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn: Đề xuất cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi\r\n\n cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai và sử dụng có hiệu quả đất đai nông nghiệp.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n31\n\n- Triển khai tuyên truyền, khuyến\r\n\n khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành\r\n\n doanh nghiệp.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn: Rà soát, đánh giá việc thực hiện và đề xuất sửa đổi,\r\n\n bổ sung các chính sách đối với doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp,\r\n\n nông thôn.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nVII\n\nTiếp tục\r\n\n chú trọng hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc\r\n\n phục các tác động tiêu cực của dịch Covid-19\n\n\n\n32\n\nTiếp tục theo dõi, hướng dẫn người dân,\r\n\n doanh nghiệp thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ\r\n\n ban hành quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả\r\n\n dịch Covid-19” và và triển khai thực hiện kế hoạch số 6464/KH-UBND ngày\r\n\n 14/12/2021 về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\n Dương.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và UBND các cấp\n\n33\n\nRà soát, triển khai tiêm vắc - xin\r\n\n mũi 3 cho người dân bảo đảm khoa học, hợp lý, an toàn, hiệu quả. Cấp phát\r\n\n ngay thuốc kháng vi-rút nhanh nhất, sớm nhất cho người nhiễm Covid-19 theo hướng\r\n\n dẫn của Bộ Y tế. Tiếp tục triển khai nghiêm túc, thí điểm điều trị có kiểm\r\n\n soát các trường hợp nhiễm Covid-19 không triệu chứng và triệu chứng nhẹ tại\r\n\n nhà và cộng đồng, kịp thời đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu thực tế.\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n34\n\nTham mưu UBND tỉnh các giải pháp\r\n\n tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp tục phục hồi các hoạt động sản xuất\r\n\n kinh doanh;\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n35\n\nChủ động đẩy mạnh kết nối cung cầu thị\r\n\n trường lao động, đảm bảo nguồn lao động đáp ứng phục hồi kinh tế; xây dựng\r\n\n phương án hỗ trợ doanh nghiệp tìm nguồn lao động thay thế trong trường hợp xảy\r\n\n ra thiếu hụt lao động sau Tết nguyên đán; nghiên cứu, có giải pháp hỗ trợ đào\r\n\n tạo, đào tạo lại lao động đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần\r\n\n thứ tư. Đẩy nhanh việc giải quyết các chính sách hỗ trợ cho người lao động và\r\n\n người sử dụng lao động.\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n36\n\nTiếp tục triển khai chỉ đạo các đơn\r\n\n vị trực thuộc tiếp tục tháo gỡ khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợi về thủ tục\r\n\n hải quan, thuế, thương mại, thanh toán điện tử... cho các doanh nghiệp.\n\nCục\r\n\n Hải quan tỉnh, Cục Thuế tỉnh\n\n37\n\nChỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa\r\n\n bàn tỉnh tiếp tục tạo thuận lợi về tiếp cận vốn, tín dụng, tiếp tục thực hiện\r\n\n cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ\r\n\n trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.\n\nNgân\r\n\n hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh\n\nVIII\n\nĐẩy mạnh\r\n\n các hoạt động hợp tác quốc tế gắn với thực hiện cải cách trong nước về môi\r\n\n trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia\n\n\n\n38\n\nNghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh đẩy\r\n\n mạnh các hoạt động hợp tác nghiên cứu, tư vấn và đối thoại chính sách với các\r\n\n tổ chức quốc tế có uy tín nhằm phục vụ thu hút nguồn lực và sự ủng hộ của các\r\n\n đối tác cho mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\n tranh quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, các Trường đại học trên địa bàn tỉnh\n\n39\n\nTiếp tục kết hợp tốt hoạt động Đối ngoại\r\n\n Đảng, Ngoại giao Nhà nước và Đối ngoại Nhân dân, chủ động hội nhập quốc tế,\r\n\n tăng cường hợp tác song phương và đa phương; đổi mới nội dung, phương thức,\r\n\n nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại để Bình Dương tiếp\r\n\n tục là điểm đến hấp dẫn không những của các nhà đầu tư trong và ngoài nước mà\r\n\n còn là nơi tổ chức các sự kiện mang tầm cỡ quốc gia, quốc tế, kết nối địa\r\n\n phương với địa phương, doanh nghiệp và các đối tác trên thế giới, góp phần\r\n\n phát triển kinh tế xã hội tỉnh.\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\n40\n\nTham mưu tăng cường kết nối hình\r\n\n thành chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp đầu tư nước\r\n\n ngoài nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo hiệu ứng lan\r\n\n tỏa về công nghệ và năng suất lao động từ các doanh nghiệp FDI đến các doanh\r\n\n nghiệp trong nước.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nIX\n\nThực hiện cải\r\n\n cách hành chính, đẩy mạnh kiểm tra, giám sát\n\n\n\n41\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\n Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2026; đẩy\r\n\n mạnh chuyển đổi số, phát triển chính quyền điện tử, hướng đến chính quyền số.\r\n\n Tiếp tục chú trọng cải cách thủ tục hành chính và kiện toàn, nâng cao chất lượng,\r\n\n hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một\r\n\n cửa, một cửa liên thông hiện đại; tăng số lượng và nâng cao chất lượng thủ tục\r\n\n hành chính được thực hiện liên thông, đặc biệt là liên thông đến cấp xã.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và UBND các cấp\n\n42\n\nThực hiện các giải pháp nâng cao\r\n\n các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, đặc biệt là các tiêu chí còn thấp.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n43\n\nRà soát, tham mưu điều chỉnh Quyết\r\n\n định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 27/04/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về\r\n\n ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\n Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký doanh nghiệp;\r\n\n tham mưu sửa đổi, bổ sung Quy trình áp dụng quản lý rủi ro và Bộ tiêu chí\r\n\n đánh giá rủi ro trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.\n\n44\n\nThực hiện các giải pháp nâng cao các\r\n\n chỉ số đo lường hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính (PAPI, PAR\r\n\n INDEX, SIPAS), đặc biệt là các tiêu chí còn thấp.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n45\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát việc\r\n\n thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, lấy sự hài lòng của người dân,\r\n\n doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả cải cách hành chính. Tiếp tục triển khai\r\n\n đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\n thị trấn trên địa bàn tỉnh năm 2022.\n\n\n\n[1]Đồng Nai tăng trưởng 2,15%, Tp Hồ Chí Minh tăng trưởng âm 6,72%,\r\n\nBà Rịa Vũng Tàu âm 6,26%\n\n[2] Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 70,16 điểm,\r\n\ncao nhất trong 10 năm trở lại đây và tăng 2,78 điểm so với năm 2019, thuộc nhóm\r\n\nđiều hành rất tốt, đứng vị trí thứ 4 toàn quốc. Chỉ số hài lòng về sự\r\n\nphục vụ hành chính (SISAP) năm 2020 đạt 88,07%, tăng 0,07% so với năm 2019, đứng\r\n\nvị trí thứ 22 toàn quốc. Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2020 đạt\r\n\n86,93 điểm, tăng 4,6 điểm so với năm 2019, đứng vị trí thứ 4 toàn quốc; Chỉ số\r\n\nhiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) 2020 của tỉnh đạt 40,76/80\r\n\nđiểm, giảm 3,21 điểm so với năm 2019, thuộc nhóm trung bình cao, xếp thứ 25/63\r\n\ntỉnh, thành phố.\n\n[3]Chuyển đổi số và phát triển công nghiệp 4.0\n\n[4]Quy hoạch đô thị và hạ tầng giao thông công cộng.\n\n[5] Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo.\n\n[6] Phát triển nguồn nhân lực.", + "id": 103185 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103186.json b/contexts/context_103186.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b91f408026048eeae77873b626deb6f2b7fe7418 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103186.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-348-QD-HQBD-2017-Quy-che-cong-tac-van-thu-Cuc-Hai-quan-tinh-Binh-Dinh-358173.aspx", + "name": "Quyet-dinh-348-QD-HQBD-2017-Quy-che-cong-tac-van-thu-Cuc-Hai-quan-tinh-Binh-Dinh-358173", + "passage": "TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCỤC HẢI QUAN \n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 348/QĐ-HQBĐ\n\nBình\r\n\n Định, ngày 28 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định 99/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV\r\n\nngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và\r\n\nnộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV\r\n\nngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BTC\r\n\nngày 06 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 1456/QĐ-TCHQ\r\n\nngày 27 tháng 4 năm 2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quy định\r\n\nvề thực hiện phân cấp quản lý công chức, viên chức Tổng cục Hải quan;\n\nCăn cứ Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ\r\n\nngày 14 tháng 4 năm 2017của Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế\r\n\ncông tác văn thư của Tổng cục Hải quan;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục\r\n\nHải quan tỉnh Bình Định,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh này Quy chế về công tác văn thư của Cục Hải quan tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 281/QĐ-HQBĐ ngày 11 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nCục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy chế công tác văn\r\n\nthư của Cục Hải quan Bình Định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan Bình Định chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Tổng cục Hải quan (để b/c);\r\n\n - Lãnh đạo Cục;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đông\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 348/QĐ-HQBĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình\r\n\nĐịnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này điều\r\n\nchỉnh tất cả những quy định về hoạt động văn thư trong quá trình quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Cục Hải quan tỉnh Bình Định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này được\r\n\náp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh\r\n\nBình Định.\n\n3. Các quy định khác về công tác văn\r\n\nthư chưa được chi tiết tại Quy chế này thống nhất thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật Nhà nước và quy chế của Ngành.\n\nĐiều 2. Giá trị\r\n\npháp lý của văn bản điện tử\n\n1. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\n2. Văn bản điện tử được xác thực bằng\r\n\nchữ ký số phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện\r\n\ntử. Các văn bản, tài liệu đã được xác thực bằng chữ ký số và gửi qua môi trường\r\n\nmạng thì không phải gửi thêm văn bản giấy, ngoại trừ các tài liệu, văn bản có\r\n\ngiá trị lưu trữ theo quy định phải gửi bản chính.\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư\n\n1. Cục trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\nquản lý chung công tác văn thư trong toàn Cục, bao gồm:\n\na) Tổ chức xây dựng, ban hành, chỉ đạo\r\n\nviệc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ,\r\n\nquy định về văn thư đối với các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Cục.\n\n2. Chánh Văn phòng Cục có trách nhiệm\r\n\ntham mưu, giúp Cục trưởng trực tiếp quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nquản lý thống nhất về công tác văn thư của Cục, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\ncông tác văn thư và làm đầu mối chỉ đạo công tác văn thư trong toàn Cục gồm các\r\n\nnội dung sau:\n\na) Căn cứ văn bản chỉ đạo của Nhà nước,\r\n\ncủa cấp trên (Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan) về công tác văn thư, hướng dẫn\r\n\nthực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư cho phù hợp với hoạt động của\r\n\nCục;\n\nb) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác chế độ, quy định về văn thư đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục;\n\nc) Tổ chức thực hiện công tác văn thư\r\n\ntại Cục và các đơn vị thuộc và trực thuộc phù hợp với việc áp dụng hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng mà Cục đang triển khai áp dụng.\n\n3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Cục chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định về công\r\n\ntác văn thư tại đơn vị.\n\n4. Mỗi công chức, người lao động\r\n\ntrong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn\r\n\nthư phải chấp hành nghiêm túc các quy định về công tác văn thư tại Nghị định của\r\n\nChính phủ, các quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, các quy định khác\r\n\ncó liên quan và các nội dung theo quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 4. Bảo vệ bí\r\n\nmật nhà nước trong công tác văn thư\n\n1. Mọi hoạt động của công tác văn thư\r\n\nphải được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước; Thông tư số 161/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của ngành Tài chính; Quy chế bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n07/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định và\r\n\nQuy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Cục Hải quan tỉnh Bình Định ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 475/QĐ-HQBĐ ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan tỉnh Bình Định.\n\n2. Cán bộ, công chức và người lao động\r\n\nkhông được sử dụng hệ thống quản lý điều hành qua mạng để trao đổi các thông\r\n\ntin mật, đơn thư tố cáo, thông tin hạn chế công bố, trao đổi công việc không\r\n\nthuộc nhiệm vụ của cơ quan và các nội dung khác trái với quy định.\n\n3. Công chức làm công tác văn thư phải thực hiện cam kết bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước bằng văn bản (theo Phụ lục I Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Cục Hải\r\n\nquan tỉnh Bình định) gửi về Văn phòng 01 bản lưu hồ sơ cán bộ và 01 bản lưu tại\r\n\nđơn vị.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nvăn thư\n\n1. Tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định: Bộ\r\n\nphận văn thư thuộc Văn phòng Cục (Văn thư Cục) thực hiện nhiệm vụ văn thư\r\n\nchuyên trách;\n\n2. Các Chi cục và đơn vị tương đương\r\n\ntrực thuộc Cục bố trí công chức văn thư chuyên trách hoặc kiêm nhiệm (bán\r\n\nchuyên trách) để quản lý sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật (nếu có), quản\r\n\nlý văn bản đi, văn bản đến, hồ sơ, tài liệu của đơn vị ở giai đoạn hiện hành.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ\r\n\ncủa văn thư\n\n1. Văn thư Cục\r\n\ncó nhiệm vụ\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc cán bộ, công chức\r\n\ntrong cơ quan thực hiện đúng các nội dung quy định về thể thức, kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản, lập hồ sơ hiện hành; hỗ trợ các đơn vị trong việc khai thác văn bản\r\n\ntrên hệ thống mạng nội bộ của cơ quan;\n\nb) Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu,phân\r\n\nluồng xử lý văn bản đến trên hệ thống quản lý điều hành qua mạng của Cục;\n\nc) Trình, chuyển giao văn bản đến cho\r\n\ncác đơn vị, cá nhân;\n\nd) Giúp Chánh Văn phòng hoặc người được\r\n\ngiao trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến;\n\nđ) Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ\r\n\nthuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng văn bản; Làm thủ tục phát hành,\r\n\ncập nhật dữ liệu văn bản đi vào hệ thống quản lý điều hành qua mạng của cơ\r\n\nquan, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi;\n\ne) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc\r\n\ntra cứu, sử dụng bản lưu;\n\ng) Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu,\r\n\ngiấy đi đường cho cán bộ, công chức; quản lý sổ sách hình thành trong hoạt động\r\n\ncủa công tác văn thư;\n\nh) Quản lý, sử dụng con dấu hành\r\n\nchính và thiết bị khóa bí mật (nếu có) của Cục;\n\ni) Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng khoa\r\n\nhọc công nghệ, áp dụng quản lý chất lượng vào công tác văn thư.\n\n2. Văn thư chuyên trách hoặc kiêm nhiệm\r\n\ncủa các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục có nhiệm vụ:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc cán bộ, công chức\r\n\ntrong đơn vị thực hiện đúng các nội dung quy định về thể thức, kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản, lập hồ sơ hiện hành;\n\nb) Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản; ghi số và ngày, tháng văn bản; làm thủ tục phát hành, chuyển phát\r\n\nvà theo dõi việc chuyển phát văn bản đi;\n\nc) Tiếp nhận, sắp xếp, quản lý văn bản\r\n\nđi, văn bản đến, hồ sơ, tài liệu của đơn vị ở giai đoạn hiện hành (khi chưa\r\n\ngiao nộp cho lưu trữ cơ quan);\n\nd) Chịu trách nhiệm theo dõi, cập nhật\r\n\nkết quả xử lý văn bản theo các tiêu chí quy định của hệ thống quản lý điều hành\r\n\nqua mạng thuộc trách nhiệm của đơn vị mình; đôn đốc các\r\n\nphòng, đội, cá nhân trong đơn vị xử lý văn bản; tổng hợp kết quả xử lý văn bản\r\n\ncủa đơn vị;\n\nđ) Lập danh mục hồ sơ, tài liệu của\r\n\nđơn vị và chuyển giao hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan (lưu trữ Cục) theo\r\n\nquy định.\n\ne) Quản lý, sử dụng con dấu hành\r\n\nchính, thiết bị lưu khóa bí mật (nếu có) của đơn vị.\n\nĐiều 7. Công chức\r\n\nvăn thư\n\n1. Công chức làm công tác văn thư\r\n\nchuyên trách phải được đào tạo, đảm bảo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên ngành\r\n\nvăn thư.\n\n2. Công chức làm công tác văn thư bán\r\n\nchuyên trách phải được bồi dưỡng và có chứng chỉ xác nhận có kiến thức cần thiết\r\n\ncủa nghiệp vụ văn thư.\n\n3. Công chức làm công tác văn thư\r\n\nchuyên trách và bán chuyên trách được hưởng các chế độ phụ cấp nghề nghiệp theo\r\n\nquy định của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 8. Kinh phí\r\n\ncho hoạt động văn thư\n\nKinh phí cho công tác văn thư được lấy\r\n\ntừ nguồn kinh phí Nhà nước do Tổng cục Hải quan giao cho đơn vị. Những công việc\r\n\nđược đầu tư kinh phí gồm:\n\n1. Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, phương\r\n\ntiện phục vụ công tác văn thư (máy quét văn bản, tài liệu, máy sao chụp văn bản,\r\n\nmáy vi tính, máy in, tủ bảo quản hồ sơ, két sắt hoặc tủ chống cháy bảo quản con dấu,...).\n\n2. Đào tạo, bồi dưỡng công chức văn\r\n\nthư.\n\n3. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công\r\n\nnghệ trong công tác văn thư.\n\n4. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác\r\n\nvăn thư.\n\n5. Các hoạt động nghiệp vụ khác theo\r\n\nquy định.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. SOẠN THẢO VÀ\r\n\nBAN HÀNH VĂN BẢN\n\nĐiều 9. Hình thức\r\n\nvăn bản\n\nCác hình thức văn bản hình thành trong\r\n\nhoạt động của Cục, các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục bao gồm:\n\n1. Văn bản hành chính\n\nQuyết định (cá biệt), quy chế, quy định,\r\n\nthông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự\r\n\nán, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng,\r\n\ncông văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận,\r\n\ngiấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, kết luận thanh tra kiểm tra,...\n\n2. Văn bản chuyên ngành\n\nCác hình thức văn bản chuyên ngành\r\n\nnhư các chứng từ kế toán, kế toán nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các\r\n\nloại mẫu ấn chỉ hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan của ngành Hải\r\n\nquan,... thực hiện theo các quy định của Nhà nước và của Tổng cục Hải quan.\n\n3. Văn bản của tổ chức Đảng, đoàn thể\n\nCác hình thức văn bản của tổ chức Đảng,\r\n\nđoàn thể thực hiện theo quy định riêng của tổ chức Đảng, đoàn thể cấp trên.\n\nĐiều 10. Thể thức\r\n\nvăn bản\n\n1. Thể thức văn bản hành chính thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản hành chính (tham khảo các Phụ lục I, II, III Quy chế công tác văn\r\n\nthư của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ ngày\r\n\n14/4/2017 và áp dụng Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này).\n\n2. Thể thức văn bản chuyên ngành\n\nThể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\r\n\nchuyên ngành thực hiện theo quy định và hướng dẫn riêng của các văn bản có liên\r\n\nquan.\n\n3. Thể thức văn bản của tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị - xã hội\n\nThể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\r\n\ncủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do người đứng đầu cơ quan\r\n\ntrung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định.\n\n4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn\r\n\nbản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài\r\n\nđược thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật liên quan và theo thông lệ\r\n\nquốc tế.\n\n5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn\r\n\nbản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng\r\n\n01 năm 2011 của Bộ Nội vụ và các quy định khác về việc sử dụng chữ ký số.\n\nĐiều 11. Soạn thảo\r\n\nvăn bản\n\n1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và quy định của Tổng cục Hải quan.\n\n2. Việc soạn thảo văn bản khác được\r\n\nquy định như sau:\n\na) Căn cứ tính chất, nội dung của văn\r\n\nbản cần soạn thảo, Lãnh đạo Cục hoặc Lãnh đạo các đơn vị\r\n\ngiao cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.\n\nb) Đơn vị hoặc cá nhân được giao soạn\r\n\nthảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\n\n- Xác định hình thức, nội dung và độ\r\n\nmật, độ khẩn, nơi nhận;\n\n- Thu thập, xử lý thông tin có liên\r\n\nquan cho việc soạn thảo;\n\n- Soạn thảo văn bản;\n\n- Trong trường hợp cần thiết, đề xuất\r\n\nvới người đứng đầu cơ quan việc lấy ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức hoặc\r\n\nđơn vị cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản dự thảo\r\n\nvăn bản;\n\n- Trình duyệt bản dự thảo văn bản kèm\r\n\ntheo tài liệu có liên quan.\n\nĐiều 12. Duyệt bản\r\n\nthảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt\n\n1. Bản thảo văn bản phải do người có\r\n\nthẩm quyền ký văn bản duyệt.\n\n2. Trường hợp cần thiết phải sửa chữa,\r\n\nbổ sung dự thảo văn bản đã được duyệt thì đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ\r\n\nsoạn thảo văn bản phải trình người đã duyệt dự thảo xem xét, quyết định việc sửa\r\n\nchữa, bổ sung.\n\n3. Quy trình duyệt bản thảo, sửa chữa,\r\n\nbổ sung bản thảo đã duyệt như sau:\n\na) Tại Cục\n\n- Công chức được giao xử lý công việc\r\n\nsau khi dự thảo xong trình văn bản qua lãnh đạo đơn vị phụ trách kiểm tra về nội\r\n\ndung, tính hợp pháp của văn bản, thể thức và ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn\r\n\nbản (sau dấu “./.”).\n\n- Cán bộ được phân công soạn thảo hoặc\r\n\nlãnh đạo đơn vị phụ trách công việc trình bản thảo kèm hồ sơ, tài liệu có liên\r\n\nquan đến Lãnh đạo Cục duyệt. Trường hợp Lãnh đạo Cục yêu cầu giải trình rõ thêm\r\n\nvề nội dung bản thảo, lãnh đạo đơn vị phụ trách công việc hoặc cán bộ soạn thảo\r\n\ncó trách nhiệm giải trình, báo cáo trực tiếp Lãnh đạo Cục. Trường hợp Lãnh đạo\r\n\nCục nhất trí ký duyệt thì chuyển văn bản đến cán bộ văn thư Cục kiểm tra thể thức\r\n\nvà làm thủ tục phát hành. Trường hợp cần phải chỉnh sửa về thể thức thì cán bộ\r\n\nvăn thư Cục chuyển trả lại cán bộ được phân công soạn thảo\r\n\nchỉnh sửa và thực hiện các bước trình Lãnh đạo Cục ký lại.\n\nb) Tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục\n\n- Cán bộ được phân công soạn thảo sau\r\n\nkhi dự thảo xong văn bản trình lãnh đạo đội phụ trách công việc (nếu có) kiểm\r\n\ntra về nội dung, tính hợp pháp của văn bản, thể thức và ký nháy vào vị trí cuối\r\n\nnội dung văn bản (sau dấu “./.”); trường hợp không có lãnh\r\n\nđạo đội thì cán bộ soạn thảo trực tiếp ký nháy vào văn bản.\n\n- Cán bộ được phân công soạn thảo hoặc\r\n\nlãnh đạo đội phụ trách công việc trình bản thảo kèm hồ sơ, tài liệu có liên\r\n\nquan đến lãnh đạo đơn vị duyệt. Trường hợp lãnh đạo đơn vị yêu cầu giải trình\r\n\nrõ thêm về nội dung bản thảo, lãnh đạo đội phụ trách công việc hoặc cán bộ soạn\r\n\nthảo có trách nhiệm giải trình, báo cáo trực tiếp lãnh đạo đơn vị. Trường hợp\r\n\nlãnh đạo đơn vị nhất trí ký duyệt thì chuyển văn bản đến cán bộ văn thư đơn vị\r\n\nkiểm tra thể thức và làm thủ tục phát hành. Trường hợp cần phải chỉnh sửa về thể\r\n\nthức thì cán bộ văn thư đơn vị chuyển trả lại cán bộ được phân công soạn thảo\r\n\nchỉnh sửa và trình lãnh đạo đơn vị duyệt lại.\n\nĐiều 13. Kiểm\r\n\ntra và thẩm định văn bản trước khi ban hành\n\n1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ\r\n\ntrì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của\r\n\nhình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và nội dung văn bản trước người đứng đầu\r\n\ncơ quan và trước pháp luật, ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản (sau dấu “./.”)\r\n\nvà từng trang phụ lục, bảng biểu, tài liệu đính kèm theo văn bản\r\n\nđó (nếu có) trước khi trình Lãnh đạo Cục\r\n\nký ban hành; đề xuất mức độ khẩn; đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí\r\n\nmật nhà nước xác định đề xuất độ mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký\r\n\nvăn bản quyết định.\n\n2. Chánh Văn phòng Cục, văn thư Cục\r\n\nvà văn thư các đơn vị phải kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ\r\n\nthuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản và phải ký nháy/tắt vào vị trí cuối\r\n\ncùng ở “Nơi nhận” trước trình Thủ trưởng đơn vị ký.\n\n3. Cơ chữ ký nháy/tắt không lớn hơn độ\r\n\nrộng một dòng văn bản và không dài quá độ dài của 10 ký tự.\n\nĐiều 14. Ký văn\r\n\nbản\n\n1. Thẩm quyền ký văn bản thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan và Quy chế\r\n\nlàm việc của Cục Hải quan tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n647/QĐ-HQBĐ ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình Định.\n\n2. Ký văn bản của Cục Hải quan tỉnh\r\n\nBình Định\n\na) Cục trưởng có quyền ký tất cả các văn bản thuộc thẩm quyền. Cục trưởng có thể giao cho\r\n\ncấp Phó Cục trưởng ký thay (KT.) các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ\r\n\ntrách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của Cục trưởng, cấp Phó Cục trưởng ký\r\n\nthay chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật.\n\nb) Trong trường hợp đặc biệt, Cục trưởng\r\n\ncó thể ủy quyền cho Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục ký thừa ủy quyền\r\n\n(TUQ.) một số văn bản thuộc thẩm quyền của Lãnh đạo Cục.\r\n\nViệc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản, ủy quyền đích danh\r\n\ncho một cá nhân cụ thể và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký\r\n\nthừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền\r\n\ntheo thể thức và đóng dấu Cục Hải quan tỉnh Bình Định. Người được ủy quyền chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng về về nội dung văn bản mà mình đã ký.\n\nc) Cục trưởng có thể giao cho Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng hoặc Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản.\r\n\nViệc ký thừa lệnh thực hiện theo quy định tại Quy chế làm việc của Cục Hải quan\r\n\ntỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 647/QĐ-HQBĐ.\n\n2. Ký văn bản của các đơn vị thuộc và\r\n\ntrực thuộc Cục\n\nTrưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc\r\n\nCục có quyền ký tất cả văn bản thuộc thẩm quyền.\r\n\nTrưởng đơn vị có thể giao cho cấp phó ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh\r\n\nvực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của cấp trưởng.\r\n\nCấp phó ký thay chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp\r\n\nluật.\n\n3. Không dùng bút chì, bút mực đỏ,\r\n\nbút mực đen hoặc các loại bút mực dễ phai để ký văn bản.\n\nĐiều 15. Bản sao\r\n\nvăn bản\n\n1. Các hình thức bản sao gồm: Sao y bản\r\n\nchính, sao lục và trích sao.\n\n2. Thể thức bản sao thực hiện theo Thông\r\n\ntư số 01/2011/TT-BNV.\n\n3. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản\r\n\nsao\n\na) Sao văn bản đi:\n\n- Chánh Văn phòng quyết định cấp bản\r\n\nsao các văn bản từ bản gốc do Cục phát hành;\n\n- Đội trưởng Đội Tổng hợp thuộc Chi cục\r\n\nvà đơn vị tương đương quyết định cấp bản sao các văn bản từ bản gốc do Chi cục\r\n\nvà đơn vị tương đương phát hành.\n\nb) Việc sao y bản chính, sao lục,\r\n\ntrích sao văn bản đến do lãnh đạo Văn phòng Cục, Đội trưởng Đội Tổng hợp thuộc\r\n\nChi cục và đơn vị tương đương quyết định.\n\nTrường hợp văn bản đến nhận qua mạng,\r\n\nfax, thư điện tử (không phải bản chính nên không thực hiện được thủ tục sao văn\r\n\nbản), nếu nội dung có tính chất tham khảo thì các đơn vị khai thác trên hệ thống\r\n\nquản lý điều hành qua mạng; nếu nội dung yêu cầu áp dụng thực hiện thì đơn vị\r\n\nnghiệp vụ có văn bản hướng dẫn, gửi kèm.\n\n4. Bản sao y bản chính, sao lục,\r\n\ntrích sao thực hiện đúng quy định pháp luật có giá trị pháp lý như bản chính.\n\n5. Bản sao chụp (cả dấu và chữ ký của\r\n\nvăn bản chính) không thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có giá trị\r\n\nthông tin, tham khảo.\n\n6. Không được sao, chụp, chuyển phát\r\n\nra ngoài cơ quan những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp Lãnh đạo Cục cần\r\n\nthiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản\r\n\nhành chính.\n\nĐiều 16. Nhân bản\n\nNhân bản đúng số lượng quy định, số\r\n\nlượng văn bản cần nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản\r\n\nkhông liệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận kèm\r\n\ntheo để lưu ở Văn thư;\n\n2. Nơi nhận phải được xác định cụ thể\r\n\ntrong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức\r\n\nthực hiện, phối hợp thực hiện, báo cáo, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội\r\n\ndung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không\r\n\ngửi đến các đối tượng khác chỉ để biết, để tham khảo;\n\n3. Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và\r\n\nthực hiện nhân bản theo đúng thời gian quy định;\n\n4. Việc nhân bản văn bản mật được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước.\n\nMục 2. QUẢN LÝ VĂN\r\n\nBẢN\n\nĐiều 17. Nguyên\r\n\ntắc chung\n\n1. Tất cả văn bản đi, văn bản đến của\r\n\nCục, các Chi cục và đơn vị tương đương trực thuộc Cục phải được quản lý tập\r\n\ntrung tại Văn thư để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được\r\n\nđăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những văn bản đến không được đăng ký\r\n\ntại Văn thư thì các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết.\n\n2. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày\r\n\nnào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao cho đơn vị xử lý trong ngày,\r\n\nchậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức\r\n\nđộ khẩn “Hỏa tốc” (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi\r\n\nchung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi phải\r\n\nđược hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay trong ngày.\n\n3. Văn bản, tài liệu có nội dung mang\r\n\nbí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn tại Quy chế\r\n\nnày.\n\n4. Tất cả văn bản mật, văn bản đến,\r\n\nvăn bản đi không nằm trong danh mục bí mật nhà nước nhưng hạn chế công bố theo\r\n\nquy định của thủ trưởng cơ quan không được gửi, luân chuyển trên hệ thống quản\r\n\nlý điều hành qua mạng.\n\n5. Trường hợp văn bản đến không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của đơn vị, văn thư đơn vị tiếp nhận văn bản có trách nhiệm\r\n\nchuyển lại văn bản đến cho Văn thư Cục\r\n\nhoặc Văn thư Chi cục ngay trong ngày làm việc để báo cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý.\n\nĐiều 18. Trình tự\r\n\nquản lý văn bản đến\n\nTất cả các văn bản văn bản đến phải\r\n\nđược quản lý theo trình tự sau:\n\n1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến;\n\n2. Trình, chuyển giao văn bản đến;\n\n3. Giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc\r\n\ngiải quyết văn bản đến.\n\nĐiều 19. Tiếp nhận,\r\n\nđăng ký văn bản đến\n\n1. Tiếp nhận văn bản đến\n\na) Tiếp nhận văn bản giấy đến\n\na.1) Khi tiếp nhận\r\n\nvăn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc, Văn thư hoặc người\r\n\nđược giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì,\r\n\nnơi nhận, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với\r\n\nnơi gửi trước khi nhận và ký nhận.\n\nNếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình\r\n\ntrạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian\r\n\nghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư hoặc\r\n\nngười được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo\r\n\ncáo ngay cho lãnh đạo cấp trên trực tiếp (sau đây gọi tắt là người được giao\r\n\ntrách nhiệm); trong trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người đưa văn bản\r\n\nđể ghi nhận tình trạng văn bản tại thời điểm nhận.\n\na.2) Văn bản đến ngoài giờ làm việc,\r\n\nngày lễ, ngày nghỉ do nhân viên bảo vệ cơ quan hoặc người được phân công tiếp\r\n\nnhận vào sổ theo dõi. Trường hợp trên bì văn bản có đóng dấu hỏa tốc hẹn giờ\r\n\nthì phải báo cáo ngay với lãnh đạo cấp trên trực tiếp hoặc cá nhân liên quan (nếu\r\n\nbì văn bản ghi rõ tên cá nhân) để xử lý. Trường hợp trên bì văn bản không đóng\r\n\ndấu hỏa tốc hẹn giờ thì chuyển cho văn thư cơ quan đầu giờ\r\n\nngày làm việc tiếp theo.\n\nb) Tiếp nhận văn bản đến qua máy fax,\r\n\nthư điện tử, văn bản qua mạng (văn bản điện tử)\n\nb.1) Công chức\r\n\nvăn thư thường xuyên kiểm tra văn bản đến qua máy fax, qua hệ thống tiếp nhận\r\n\nvăn bản điện tử. Khi tiếp nhận văn bản đến bằng các hình thức trên, Văn thư phải\r\n\nkiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản. Trường hợp phát hiện\r\n\ncó sai sót, thiếu phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, giải quyết.\n\nb.2) Thời điểm nhận văn bản điện tử\r\n\nlà thời điểm văn bản điện tử nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định. Công chức\r\n\nvăn thư có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện điện tử cho người gửi về\r\n\nviệc đã nhận văn bản điện tử sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó.\n\nb.3) Văn bản điện tử gửi đến phải được\r\n\nsao lưu trong hệ thống lưu trữ điện tử. Việc sao lưu hoặc các biện pháp tiếp nhận\r\n\nkhác phải chỉ ra được thời gian gửi và phải kiểm tra được tính toàn vẹn của văn\r\n\nbản điện tử.\n\n2. Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản giấy\r\n\nđến\n\nSau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến\r\n\nđược phân loại sơ bộ và xử lý như sau:\n\na) Loại công chức văn thư không bóc bì: bao gồm các bì văn bản gửi\r\n\ncho tổ chức Đảng, các Đoàn thể trong cơ quan, các bì văn bản gửi đích danh người\r\n\nnhận, các loại hồ sơ thầu có ghi không được bóc bì trước khi mở thầu, các bì\r\n\nvăn bản có đóng dấu ký hiệu các độ mật (bì văn bản mật).\n\nĐối với những bì văn bản gửi đích\r\n\ndanh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan thì\r\n\ncá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển cho văn thư để đăng ký. Đối với các\r\n\nbì văn bản mật, công chức văn thư phải trình người được giao trách nhiệm xem\r\n\nxét, giải quyết.\n\nb) Loại do công chức văn thư bóc bì:\r\n\nbao gồm tất cả các loại bì còn lại. Văn thư phải giữ lại bì thư đã bóc thời\r\n\ngian ít nhất 01 tháng, Khi bóc bì văn bản cần lưu ý:\n\nb.1) Những bì có\r\n\nđóng các dấu độ khẩn cần được bóc trước để giải quyết kịp\r\n\nthời;\n\nb.2) Không gây hư hại đối với văn bản\r\n\ntrong bì; không làm mất địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện;\r\n\ncần kiểm tra lại bì sau khi bóc, tránh để sót văn bản;\n\nb.3) Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài\r\n\nbì với số, ký hiệu của văn bản trong bì; trường hợp phát hiện có sai sót, cần thông\r\n\nbáo cho nơi gửi biết để giải quyết;\n\nb.4) Nếu văn bản đến có kèm theo phiếu\r\n\ngửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi; khi nhận xong, phải ký\r\n\nxác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản;\n\nb.5) Đối với đơn, thư nặc danh, khiếu\r\n\nnại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác minh thêm về nội dung, một\r\n\nđiểm gì đó hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản\r\n\nthì phải giữ lại bì và đính kèm với văn bản.\n\nc) Đối với bì văn bản mật, việc bóc\r\n\nbì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA(A11) và Thông tư số 161/2014/TT-BTC.\n\n3. Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến\n\na) Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng\r\n\nký tại Văn thư phải được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và\r\n\nngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết). Đối với văn bản đến\r\n\nđược chuyển qua fax, thư điện tử hoặc qua mạng, trong trường hợp cần thiết, phải\r\n\nsao chụp hoặc in ra và đóng dấu “Đến”.\n\nb) Dấu “Đến” được\r\n\nđóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số, ký hiệu (đối với những\r\n\nvăn bản có ghi tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào\r\n\nkhoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản.\n\nMẫu dấu “Đến” và\r\n\nviệc ghi các thông tin trên dấu “Đến” được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục\r\n\nIV Quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ.\n\n4. Đăng ký văn bản đến\n\nVăn bản đến phải được đăng ký vào sổ\r\n\nđăng ký văn bản hoặc hệ thống quản lý điều hành qua mạng.\n\na) Đăng ký văn bản đến bằng sổ\n\na.1) Lập sổ đăng\r\n\nký văn bản đến: Tùy theo số lượng văn bản đến của cơ quan nhiều hay ít mà lập\r\n\ncác sổ đăng ký cho phù hợp.\n\na.2) Nội dung đăng ký văn bản đến: Phải\r\n\nđăng ký đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin cần thiết về văn bản; không viết\r\n\nbằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ\r\n\nkhông thông dụng.\n\nMẫu sổ, cách đăng ký văn bản đến, văn bản mật đến được thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại Phụ lục V Quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1268/QĐ-TCHQ.\n\nb) Đăng ký văn bản đến bằng hệ thống\r\n\nquản lý điều hành qua mạng\n\nb.1) Yêu cầu\r\n\nchung đối với việc xây dựng hệ thống quản lý điều hành qua mạng được thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành của pháp luật về lĩnh vực này.\n\nb.2) Văn bản đến được đăng ký vào hệ\r\n\nthống quản lý điều hành qua mạng, gồm các nội dung sau: Số\r\n\ncông văn, số đến, nơi gửi, ngày, tháng, trích yếu văn bản (ghi cụ thể, không viết\r\n\ntắt), tài liệu, hồ sơ kèm theo (nếu có),... Sau khi được đăng ký, văn thư quét\r\n\nbản giấy và gắn bản điện tử, tiến hành phân luồng xử lý cho đơn vị theo ý kiến\r\n\nphân phối của người có thẩm quyền trên hệ thống quản lý điều hành qua mạng.\n\nb.3) Danh mục văn bản đến đăng ký vào\r\n\nhệ thống quản lý điều hành qua mạng hàng ngày phải được in ra giấy để các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát, ký nhận và đóng thành quyển để quản lý theo thứ tự thời\r\n\ngian.\n\nb.4) Văn bản mật đến được đăng ký sổ\r\n\nriêng hoặc nếu sử dụng phần mềm trên máy vi tính thì không được nối mạng nội bộ\r\n\nvà mạng diện rộng.\n\nĐiều 20. Trình\r\n\nvà chuyển giao văn bản đến\n\nVăn bản đến phải được kịp thời trình\r\n\ncho người có trách nhiệm để xin ý kiến phân phối văn bản\r\n\nvà chuyển giao cho các đơn vị, cá nhân giải quyết. Văn bản đến có dấu chỉ mức độ\r\n\nkhẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được.\n\nVăn bản điện tử gửi đến nếu cần thiết\r\n\nphải được in ra và thực hiện các thủ tục trình, chuyển\r\n\ngiao và giải quyết như văn bản giấy.\n\nTrường hợp văn bản đến qua hệ thống mạng\r\n\ncó liên thông với hệ thống quản lý điều hành qua mạng của Tổng cục Hải quan, của\r\n\ncác đơn vị thì được cập nhật, chuyển vào mục văn bản đến của cơ quan và thực hiện\r\n\nquy trình chuyển giao như đối với văn bản đến đăng ký mới.\n\n1. Trình văn bản đến\n\nb) Tại Cục văn bản đến phải được kịp\r\n\nthời trình cho Cục trưởng xem xét, phân phối.\n\nTại Chi cục và đơn vị tương đương văn\r\n\nbản đến phải được kịp thời trình cho Trưởng các đơn vị xem xét, phân phối.\n\nc) Căn cứ vào nội dung của văn bản đến,\r\n\nquy chế làm việc của đơn vị, chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác được giao\r\n\ncho các đơn vị và cá nhân, người có thẩm quyền phân phối văn bản, ý kiến chỉ đạo\r\n\ngiải quyết (nếu có) và thời hạn giải quyết\r\n\nvăn bản (nếu cần). Đối với văn bản đến liên quan đến nhiều đơn vị hoặc nhiều cá\r\n\nnhân thì cần ghi rõ đơn vị hoặc cá nhân chủ trì, đơn vị hoặc cá nhân phối hợp\r\n\nvà thời hạn giải quyết của mỗi đơn vị, cá nhân (nếu cần).\n\nd. Phân luồng văn bản đến\n\n- Việc phân luồng văn bản đến quy định\r\n\nthực hiện tại cấp Cục. Các đơn vị trực thuộc Cục, tùy theo tình hình cụ thể tại\r\n\ntừng đơn vị, Trưởng đơn vị quyết định việc có hay không áp dụng việc phân luồng\r\n\nvăn bản tại đơn vị mình.\n\n- Tại cấp Cục: Giao cho Chánh Văn\r\n\nphòng Cục có trách nhiệm xem xét, phân luồng văn bản đến ngay sau khi Văn thư\r\n\nchuyển đến. Văn bản đến được phân luồng và xử lý như sau:\n\n+ Chánh Văn phòng trực tiếp xử lý,\r\n\ncho ý kiến phân phối (bao gồm cả việc quét mạng nội bộ, sao y bản chính, sao lục)\r\n\nđối với các văn bản đến mang tính chất phổ biến, thông tin chung cho các đơn vị\r\n\ncó liên quan biết, nghiên cứu thực hiện.\n\n+ Chánh Văn phòng lập Phiếu trình xử\r\n\nlý văn bản đến (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này) đối với\r\n\nnhững văn bản mà nội dung xét thấy cần thiết phải có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo\r\n\nCục.\n\nTùy theo tính chất, nội dung văn bản,\r\n\nCục trưởng có thể trực tiếp xử lý, cho ý kiến chỉ đạo hoặc sẽ được chuyển cho một\r\n\nPhó cục trưởng xử lý theo các mảng công tác được phân công phụ trách.\n\n+ Trường hợp công văn đến là khẩn,\r\n\nVăn thư sau khi đăng ký văn bản đến phải chuyển ngay cho Cục trưởng để xử lý.\n\n- Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến\r\n\nchỉ đạo giải quyết (nếu có) của người có thẩm quyền, văn bản đến được chuyển trở\r\n\nlại Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo.\n\n- Trường hợp văn bản đến được xử lý\r\n\ntrên hệ quản lý điều hành qua mạng, Văn thư căn cứ vào ý kiến phân phối để đăng\r\n\nký bổ sung, quét, gắn kèm nội dung văn bản (trừ các loại\r\n\nvăn bản không gắn nội dung theo quy định), phân luồng xử\r\n\nlý đúng địa chỉ đã duyệt.\n\n2. Chuyển giao văn bản đến\n\na) Chuyển giao văn bản giấy đến\n\na.1) Văn bản đến\r\n\nđược chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết căn cứ vào ý kiến phân\r\n\nphối của người có thẩm quyền. Việc chuyển giao văn bản đến\r\n\ncần bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, chặt chẽ\r\n\nvà giữ gìn bí mật nội dung văn bản. Người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ chuyển\r\n\ngiao văn bản.\n\na.2) Sau khi tiếp nhận văn bản đến,\r\n\ncông chức văn thư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm\r\n\nphải vào sổ đăng ký của đơn vị hoặc nhập dữ liệu vào hệ thống quản lý điều hành\r\n\nqua mạng, trình Trưởng đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết\r\n\n(nếu có). Căn cứ vào ý kiến của Trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho đơn\r\n\nvị, cá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết.\n\na.3) Tùy theo số lượng văn bản đến\r\n\nhàng năm, các đơn vị quyết định việc lập sổ chuyển giao văn bản đến cho phù hợp.\r\n\n(Mẫu sổ và cách ghi được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ\r\n\nlục VI Quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1268/QĐ-TCHQ).\n\nb) Chuyển giao văn bản fax, văn bản\r\n\nđiện tử đến\n\nĐối với trường hợp văn bản đến được xử\r\n\nlý trên hệ thống quản lý điều hành qua mạng, Văn thư căn cứ vào ý kiến phân phối,\r\n\ntiến hành phân luồng xử lý tới đúng địa chỉ đã duyệt để theo dõi xử lý.\n\nKhi nhận được bản chính của bản fax\r\n\nhoặc văn bản chuyển qua mạng, qua thư điện tử, Văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến của bản fax, văn bản chuyển qua mạng đã đăng ký\r\n\ntrước đó và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản fax, văn bản chuyển qua\r\n\nmạng đã nhận.\n\nĐiều 21. Giải\r\n\nquyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến\n\n1. Giải quyết văn bản đến\n\na) Khi nhận được văn bản đến, các đơn\r\n\nvị, cá nhân có trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết kịp thời theo thời hạn được pháp\r\n\nluật quy định và theo quy định tại Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan; Quy\r\n\nchế làm việc của cục Hải quan tỉnh Bình Định, theo thời hạn yêu cầu của văn bản.\r\n\nĐối với những văn bản đến có đóng dấu mức độ khẩn phải ưu tiên tập trung nguồn\r\n\nlực xử lý trong thời gian sớm nhất.\n\nb) Quy trình giải quyết văn bản đến\r\n\n(giải quyết công việc của Cục được lãnh đạo Cục giao) thực hiện theo quy chế\r\n\nlàm việc Quy chế làm việc của Cục Hải quan tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 647/QĐ-TCHQ ngày 22 tháng 12 năm 2016.\n\n2. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết\r\n\nvăn bản đến\n\na) Tất cả văn bản đến có ấn định thời\r\n\nhạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc Quy chế làm việc của Cục hoặc\r\n\nyêu cầu của lãnh đạo Cục đều phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết\r\n\nqua sổ theo dõi hoặc hệ thống quản lý điều hành qua mạng. Trưởng các đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, cập nhật kết quả xử lý các văn bản, công văn đến trên hệ\r\n\nthống quản lý điều hành qua mạng.\n\nb) Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc\r\n\ngiải quyết văn bản đến;\n\nb.1) Cục trưởng,\r\n\nthủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục (sau đây gọi chung là người được\r\n\ngiao trách nhiệm) có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến. Cấp phó của người được giao trách nhiệm được giao chỉ đạo giải quyết những\r\n\nvăn bản đến theo sự ủy nhiệm của người được giao trách nhiệm và những văn bản đến\r\n\nthuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\nb.2) Căn cứ nội dung văn bản đến, người\r\n\nđược giao trách nhiệm giao cho đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Đơn vị hoặc cá\r\n\nnhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp\r\n\nluật quy định hoặc theo quy định của cơ quan. Văn bản có thời hạn yêu cầu cụ thể\r\n\nphải đảm bảo xử lý theo đúng thời hạn yêu cầu đó. Đối với những văn bản đến có\r\n\nđóng dấu độ khẩn, phải giải quyết khẩn trương, không được\r\n\nchậm trễ, đảm bảo thời gian xử lý ngắn nhất có thể.\n\nb.3) Đối với văn bản đến có đóng dấu\r\n\n“Tài liệu thu hồi”, công chức Văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi\r\n\ntheo đúng thời hạn quy định.\n\nĐiều 22. Trình tự\r\n\nquản lý văn bản đi\n\nTất cả văn bản do Cục Hải quan tỉnh\r\n\nBình Định, các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục phát hành (sau đây gọi chung là\r\n\nvăn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau:\n\n1. Kiểm tra thể thức, thẩm quyền ký,\r\n\nkỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản;\n\n2. Đăng ký văn bản đi;\n\n3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu\r\n\nmức độ khẩn, mật (nếu có);\n\n4. Làm thủ tục phát hành, chuyển phát\r\n\nvà theo dõi việc chuyển phát văn bản đi;\n\n5. Lưu văn bản đi.\n\nĐiều 23. Kiểm\r\n\ntra thể thức, thẩm quyền ký, kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày,\r\n\ntháng, năm của văn bản\n\n1. Kiểm tra thể thức, thẩm quyền ký,\r\n\nkỹ thuật trình bày văn bản\n\nTrước khi thực hiện các công việc để\r\n\nphát hành văn bản, công chức văn thư phải kiểm tra lại thể thức,\r\n\nthẩm quyền ký và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp\r\n\nthời yêu cầu người soạn thảo văn bản sửa lại theo đúng quy định.\n\nKhi phát hành văn bản có nội dung bí\r\n\nmật nhà nước phải có phiếu đề xuất độ mật do Thủ trưởng\r\n\nđơn vị chủ trì soạn thảo hoặc người ký văn bản phê duyệt và được lưu cùng bản gốc\r\n\nvăn bản tại văn thư. Phiếu đề xuất độ mật thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn tại Phụ lục số VII Quy chế công tác văn thư của\r\n\nTổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1268/QĐ-TCHQ.\n\n2. Ghi số và ngày, tháng và địa danh\r\n\nvăn bản\n\na) Ghi số của văn bản\n\na.1) Tất cả văn\r\n\nbản đi trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, đều được đánh số theo hệ thống\r\n\nsố chung của từng đơn vị do văn thư thống nhất quản lý gồm:\n\n- Số công văn\r\n\n(dùng cho tất cả các loại văn bản hành chính, trừ giấy giới thiệu, giấy đi đường);\n\n- Số quyết định (dùng cho cấp Cục);\n\n- Số công văn mật (cả công văn và Quyết\r\n\nđịnh);\n\n- Số giấy giới\r\n\nthiệu;\n\n- Số giấy đi đường.\n\nViệc đánh số văn bản hành chính được thực\r\n\nhiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư số 01/2011/TT-BNV và hướng\r\n\ndẫn tại Quy chế này.\n\na.2) Việc ghi số văn bản hành chính\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BNV;\n\na.3) Văn bản mật đi được đăng ký vào\r\n\nmột số và quản lý bằng hệ thống số riêng.\n\nb) Ghi ngày, tháng văn bản\n\nViệc ghi ngày, tháng văn bản hành\r\n\nchính được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BNV.\n\nc) Ghi địa danh văn bản\n\nĐịa danh ghi trên văn bản là tên gọi\r\n\nchính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan đóng trụ sở và phù hợp với hệ thống\r\n\ntổ chức 3 cấp của Tổng cục Hải quan theo quy định của Luật Hải quan. Đối với những\r\n\nđơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử\r\n\nthì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể:\n\nc.1) Địa danh\r\n\nghi trên văn bản của Cục, các phòng thuộc Cục và tương đương ghi là: Bình Định.\n\nc.2) Địa danh ghi trên văn bản của\r\n\ncác Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương thì ghi tên của huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố mà đơn vị đó đóng trụ sở:\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Chi cục\r\n\nHải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và Đội Kiểm\r\n\nsoát Hải quan ghi là: Quy Nhơn.\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Chi cục\r\n\nHải quan Phú Yên ghi là: Tuy Hòa.\n\nĐiều 24. Đăng ký\r\n\nvăn bản đi\n\nVăn bản đi được đăng ký vào sổ đăng\r\n\nký văn bản đi hoặc hệ thống quản lý điều hành qua mạng.\n\n1. Đăng ký văn bản đi bằng sổ\n\na) Lập sổ đăng\r\n\nký văn bản đi\n\n- Tại Cục, Văn thư mở các loại sổ\r\n\nsau:\n\n+ Sổ đăng ký văn\r\n\nbản đi dùng cho loại văn bản đi là quyết định;\n\n+ Sổ đăng ký văn\r\n\nbản đi dùng cho tất cả các loại văn bản hành chính còn lại (trừ giấy giới thiệu,\r\n\ngiấy đi đường);\n\n+ Sổ đăng ký văn bản mật đi;\n\n+ Sổ theo dõi cấp giấy đi đường. Giấy\r\n\ngiới thiệu, văn thư không phải mở sổ theo dõi mà ghi số trực tiếp vào tờ lưu tại\r\n\ncuốn.\n\n- Tại các đơn vị thuộc, trực thuộc,\r\n\nVăn thư mở 02 sổ sau:\n\n+ Sổ đăng ký văn bản đi dùng cho văn\r\n\nbản thường;\n\n+ Sổ đăng ký văn bản mật đi;\n\nb) Đăng ký văn bản đi\n\nMẫu sổ và việc\r\n\nđăng ký văn bản đi, kể cả bản sao văn bản và văn bản mật, thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn tại Phụ lục VIII của Quy chế công tác văn thư của Tổng\r\n\ncục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ.\n\n2. Đăng ký văn bản đi trên hệ thống\r\n\nquản lý điều hành qua mạng\n\na) Yêu cầu chung đối với việc xây dựng\r\n\nhệ thống quản lý điều hành qua mạng được thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\npháp luật về lĩnh vực này.\n\nb) Việc đăng ký (cập nhật, quét và gắn\r\n\nnội dung) văn bản đi vào hệ thống quản lý điều hành qua mạng được thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn sử dụng hệ thống phần mềm quản lý điều hành qua mạng của Cục Hải\r\n\nquan tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 25. Nhân bản,\r\n\nđóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật\n\n1. Nhân bản\n\na) Văn bản đi được nhân bản theo đúng\r\n\nsố lượng được xác định ở phần Nơi nhận của văn bản. Nếu gửi đến nhiều nơi mà\r\n\ntrong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo phải có phụ lục\r\n\nnơi nhận kèm theo để lưu ở Văn thư.\n\nb) Đối với các văn bản có phụ lục hoặc\r\n\ntài liệu kèm theo, văn bản có độ mật, đơn vị chủ trì tham mưu soạn thảo phải phối\r\n\nhợp với văn thư cơ quan/văn thư đơn vị để thực hiện và kiểm soát việc nhân bản,\r\n\ntrong đó:\n\n- Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo: Cử cán bộ trực tiếp bàn giao, ký giao nhận bộ tài liệu\r\n\nvới văn thư cơ quan/văn thư đơn vị. Bộ tài liệu để nhân bản, phát hành và lưu tại văn thư cơ quan/văn thư đơn vị phải có chữ\r\n\nký nháy bằng mực tươi của Lãnh đạo đơn vị/Lãnh đạo Phòng ở\r\n\ntất cả các trang. Trường hợp cần thiết, thì phối hợp kiểm\r\n\ntra nội dung văn bản, tài liệu sau khi nhân bản.\n\n- Trách nhiệm của văn thư cơ quan/văn thư đơn vị: Thực hiện nhân bản và phát hành văn bản theo quy định.\n\nc) Việc nhân bản văn bản mật đi được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước.\n\n2. Đóng dấu cơ quan\n\na) Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu\r\n\nđóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.\n\nb) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ tươi.\n\nc) Đóng dấu vào các phụ lục kèm theo\n\nViệc đóng dấu lên các phụ lục kèm\r\n\ntheo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu,\r\n\ntrùm lên một phần tên cơ quan, đơn vị hoặc tên của phụ lục.\n\nd) Đóng dấu giáp lai\n\nViệc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi\r\n\ntrên văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa\r\n\nmép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy. Mỗi dấu\r\n\nđóng không quá 05 trang/tờ văn bản.\n\n3. Đóng dấu độ khẩn, mật\n\na) Việc đóng dấu các độ khẩn (“Khẩn”,\r\n\n“Thượng khẩn”, “Hỏa tốc”, “Hỏa tốc” hẹn giờ) trên văn bản được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV.\n\nb) Việc đóng dấu các độ mật (“Mật”,\r\n\n“Tuyệt mật”, “Tối mật”) và dấu “Tài liệu thu hồi” được khắc sẵn theo quy định tại\r\n\nkhoản 3, khoản 4 Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của\r\n\nBộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước.\n\nc) Vị trí đóng dấu\r\n\nmức độ mật, độ khẩn và dấu phạm vi lưu hành (“Trả lại sau khi họp”, “Xem xong\r\n\ntrả lại”, “Lưu hành nội bộ”) trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm\r\n\nc khoản 2 Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV.\n\nĐiều 26. Làm thủ\r\n\ntục, chuyển phát và theo dõi chuyển phát văn bản đi\n\n1. Thủ tục phát hành văn bản\n\na) Lựa chọn bì\n\nKích thước của bì phải lớn hơn kích\r\n\nthước của văn bản khi được đưa vào bì.\n\nBì văn bản cần được làm bằng loại giấy\r\n\ndai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được và có định lượng ít nhất từ\r\n\n80gram/m2 trở lên.\n\nBì văn bản mật\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Thông tư số\r\n\n33/2015/TT-BCA.\n\nb) Trình bày bì và viết bì\n\nVăn thư cần ghi số văn bản vào góc\r\n\nbên trái của bì để đơn vị nhận đối chiếu, kiểm tra.\n\nc) Vào bì và dán\r\n\nbì\n\nTùy theo số lượng và độ dày của văn bản\r\n\nmà lựa chọn cách gấp văn bản đưa vào bì. Khi gấp văn bản cần lưu ý để mặt giấy\r\n\ncó dấu vào bên trong để tránh nhòe dấu. Khi vào bì, cần\r\n\ntránh làm nhàu văn bản.\n\nd) Đóng dấu độ khẩn, dấu chữ ký hiệu\r\n\nđộ mật và dấu khác lên bì (nếu có)\n\nTrên bì văn bản khẩn phải đóng dấu độ\r\n\nkhẩn đúng như dấu độ khẩn đóng trên văn bản trong bì.\n\nViệc đóng dấu “Chỉ người có tên mới\r\n\nđược bóc bì” và các dấu chữ ký hiệu độ mật trên bì văn bản mật được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại điểm i, k, l, m khoản 4 Điều 16 Thông tư\r\n\nsố 33/2015/TT-BCA.\n\n2. Chuyển phát\r\n\nvăn bản đi\n\na) Chuyển giao trực tiếp cho các đơn\r\n\nvị, cá nhân trong nội bộ cơ quan\n\n- Tại Cục do số lượng văn bản đi được\r\n\nchuyển giao trong nội bộ cơ quan nhiều nên phải lập Sổ\r\n\nchuyển giao văn bản đi (mẫu sổ và việc vào sổ thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ\r\n\nlục IX ban hành kèm theo Quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ).\n\n- Các đơn vị thuộc, trực thuộc do số\r\n\nlượng văn bản đi được chuyển giao ít và việc chuyển giao\r\n\nvăn bản do công chức văn thư thực hiện thì sử dụng Sổ đăng\r\n\nký văn bản đi để chuyển giao văn bản, chỉ cần bổ sung cột “Ký nhận” vào sau cột\r\n\n(5) “Nơi nhận văn bản”.\n\nKhi chuyển giao văn bản cho các đơn vị,\r\n\ncá nhân trong nội bộ cơ quan, người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ.\n\nb) Chuyển giao trực tiếp cho các cơ\r\n\nquan, tổ chức khác\n\nTất cả văn bản đi do công chức văn\r\n\nthư chuyển trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác đều phải được đăng ký vào sổ\r\n\nchuyển giao văn bản. Khi chuyển giao văn bản, phải yêu cầu người nhận ký nhận\r\n\nvào sổ.\n\nc) Chuyển phát văn bản đi qua bưu điện\n\nTất cả văn bản đi được chuyển phát\r\n\nqua hệ thống bưu điện đều phải được đăng ký vào sổ (mẫu sổ\r\n\nvà việc vào sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục X\r\n\nban hành kèm theo Quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ) hoặc vào máy vi tính. Khi giao bì văn bản, phải\r\n\nyêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, xác nhận và đóng dấu vào sổ (nếu có). Văn\r\n\nbản đi có đóng dấu độ khẩn phải chuyển phát nhanh ngay trong ngày. Văn bản đi\r\n\nđược gửi bảo đảm và được bàn giao cho nhân viên bưu điện trong ngày hoặc chậm\r\n\nnhất là trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo.\n\nd) Chuyển phát văn bản đi bằng máy\r\n\nFax, qua hệ thống quản lý điều hành qua mạng, thư điện tử\n\nVăn bản đi có thể được chuyển cho nơi\r\n\nnhận bằng máy Fax hoặc qua hệ thống quản lý điều hành qua mạng, thư điện tử,\r\n\nsau đó phải gửi bản chính đối với những văn bản có giá trị lưu trữ.\n\nđ) Chuyển phát văn bản mật\n\nViệc chuyển phát văn bản mật được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11).\n\nViệc chuyển phát văn bản mật qua hệ\r\n\nthống máy mã thoại của cơ yếu được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng máy\r\n\nmã thoại - fax trong ngành Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 38/QĐ-TCHQ\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\n\n3. Theo dõi việc chuyển phát văn bản\r\n\nđi\n\nCông chức văn thư có trách nhiệm theo\r\n\ndõi việc chuyển phát văn bản đi, cụ thể như sau:\n\na) Lập phiếu gửi để theo dõi việc\r\n\nchuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản (nếu cần). Việc xác định\r\n\nnhững văn bản đi cần lập phiếu gửi do đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề\r\n\nxuất, trình người ký văn bản quyết định;\n\nb) Đối với những văn bản đi có đóng dấu\r\n\n“Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm\r\n\ntra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc;\n\nc) Đối với bì văn bản gửi đi nhưng vì\r\n\nlý do nào đó (do không có người nhận, do thay đổi địa chỉ,...) mà bưu điện trả\r\n\nlại thì phải chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đó; đồng thời,\r\n\nghi chú vào sổ gửi văn bản đi bưu điện để kiểm tra, xác\r\n\nminh khi cần thiết;\n\nd) Trường hợp phát hiện văn bản bị thất\r\n\nlạc, phải kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng (đối với Cục), Đội trưởng Đội Tổng hợp\r\n\n(đối với Chi cục), Tổ trưởng Tổ Tham mưu (đối với Đội Kiểm soát Hải quan) để\r\n\nxem xét, giải quyết.\n\n4. Sửa đổi, thay thế và đính chính\r\n\nvăn bản đi\n\nVăn bản đã phát hành nhưng có sai sót\r\n\nvề nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của\r\n\nđơn vị ban hành văn bản.\n\nVăn bản đã phát hành nhưng có sai sót\r\n\nvề thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn\r\n\nbản hành chính của đơn vị ban hành văn bản.\n\nĐiều 27. Lưu văn\r\n\nbản đi\n\n1. Mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất\r\n\nhai bản: bản gốc (có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền) lưu tại văn thư cơ quan và bản\r\n\nchính (có chữ ký photocopy, đóng dấu đỏ của cơ quan) lưu trong hồ sơ công việc.\n\n2. Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan phải\r\n\nđược đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.\n\n3. Trường hợp văn bản đi được dịch ra\r\n\ntiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, ngoài bản lưu bằng tiếng Việt phải\r\n\nlưu kèm theo bản dịch chính xác nội dung bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n4. Việc lưu giữ, bảo vệ, bảo quản và\r\n\nsử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu các độ mật được thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n5. Công chức văn thư có trách nhiệm lập\r\n\nsổ theo dõi bản lưu và định kỳ giao nộp vào lưu trữ cơ quan. Cá nhân, cơ quan,\r\n\nđơn vị có yêu cầu sử dụng bản lưu phải có Phiếu yêu cầu sử dụng hồ sơ, tài liệu\r\n\nđược quy định tại Quy chế công tác lưu trữ của Tổng cục Hải quan ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1468/QĐ-TCHQ ngày 28/4/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan.\n\nMục 3. LẬP HỒ SƠ\r\n\nVÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN (LƯU TRỮ CỤC)\n\nĐiều 28. Nội\r\n\ndung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập\n\n1. Nội dung việc lập hồ sơ công việc\r\n\nbao gồm:\n\na) Lập hồ sơ thông thường (văn bản giấy)\r\n\ngồm:\n\na.1) Mở hồ sơ:\n\nCăn cứ vào Danh mục hồ sơ của cơ quan\r\n\nvà thực tế công việc được giao, cán bộ, công chức phải chuẩn bị bìa hồ sơ, ghi\r\n\ntiêu đề hồ sơ lên bìa hồ sơ. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong quá trình giải quyết công việc của mình sẽ tiếp tục đưa các văn bản hình\r\n\nthành có liên quan vào hồ sơ.\n\nTrường hợp có những vụ việc phát sinh\r\n\ncần lập hồ sơ mà không có trong Danh mục hồ sơ thì cá nhân phụ trách công việc\r\n\ntiến hành mở hồ sơ và đặt tên, ký hiệu hồ sơ cho phù hợp.\n\na.2) Thu thập văn bản vào hồ sơ:\n\nCán bộ, công chức có trách nhiệm lập\r\n\nhồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư\r\n\nliệu có liên quan đến sự việc vào hồ sơ;\n\nCác văn bản trong hồ sơ phải được sắp\r\n\nxếp theo một trình tự hợp lý, tùy theo đặc điểm khác nhau của công việc để lựa\r\n\nchọn cách sắp xếp cho thích hợp theo trình tự thời gian và diễn biến công việc.\n\na.3) Kết thúc và biên mục hồ sơ:\n\n- Thời điểm được tính là kết thúc hồ\r\n\nsơ khi công việc đã giải quyết xong. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ phải kiểm tra, xem xét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và\r\n\nloại ra văn bản trùng thừa, bản nháp, các tư liệu, sách báo không cần để trong\r\n\nhồ sơ;\n\n- Cán bộ, công chức phải biên mục hồ\r\n\nsơ đầy đủ. Biên mục hồ sơ gồm những việc sau:\n\n+ Đánh số tờ: dùng bút chì đánh số thứ\r\n\ntự bằng chữ số Ả-rập vào góc phải, phía trên của tờ tài liệu từ tờ đầu tiên đến\r\n\ntờ cuối cùng có trong hồ sơ. Trường hợp đánh sai số thì dùng tẩy xóa và đánh lại,\r\n\nnhững tờ bị bỏ sót thì đánh số trùng với số của tờ liền trước đó và thêm vào chữ\r\n\na, b, c,...\n\n+ Lập Mục lục văn bản theo Mẫu số 1, Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế công tác lưu trữ của Tổng cục\r\n\nHải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1468/QĐ-TCHQ. Dán\r\n\nMục lục văn bản vào trang trong của tờ bìa hồ sơ.\n\n+ Ghi Chứng từ kết thúc.\n\n+ Hoàn chỉnh bìa hồ sơ.\n\nĐối với hồ sơ sổ sách các loại thì mỗi\r\n\nquyển sổ được xem như một văn bản trong một hồ sơ và được đánh số thứ tự cho\r\n\ncác quyển sổ.\n\nb) Lập hồ sơ trên hệ thống quản lý điều\r\n\nhành qua mạng gồm mở hồ sơ và kết thúc hồ sơ. Hồ sơ, công văn đến được cập nhật,\r\n\ngắn nội dung văn bản số hóa trên mạng trong mục công văn đến, tờ trình đề xuất\r\n\nđã số hóa/tờ trình điện tử đã được phê duyệt được kết nối với công văn đi xử lý\r\n\nđược cập nhật, gắn nội dung văn bản số hóa trên mạng trong mục công văn đi. Văn\r\n\nbản điện tử phải được đưa vào hồ sơ lưu trữ bảo đảm tính xác thực, an toàn và\r\n\nkhả năng truy cập văn bản điện tử đó.\n\n2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập\n\na) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc của cơ quan;\n\nb) Văn bản, tài liệu được thu thập\r\n\nvào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn\r\n\nbiến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc;\n\nc) Văn bản, tài liệu được thu thập\r\n\nvào hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều.\n\nd) Hồ sơ phải được biên mục chi tiết,\r\n\nđầy đủ theo quy định tại Quy chế công tác lưu trữ của Tổng cục Hải quan ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1468/QĐ-TCHQ.\n\nĐiều 29. Trách\r\n\nnhiệm giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan\n\n1. Các đơn vị và cá nhân trong cơ\r\n\nquan phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu được lập trong quá trình giải quyết công\r\n\nviệc, có giá trị lưu trữ vào lưu trữ cơ quan theo thời hạn được quy định tại\r\n\nQuy chế lưu trữ của Cục Hải quan tỉnh Bình Định.\n\n2. Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân cần\r\n\ngiữ lại những hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục hồ sơ xin giữ\r\n\nlại, có ý kiến phê duyệt của Trưởng đơn vị, xin ý kiến bằng văn bản và báo cáo\r\n\nCục (qua Văn phòng). Thời hạn xin giữ lại không quá 02 năm (hai năm) kể từ ngày\r\n\nđến hạn nộp lưu.\n\n3. Mọi cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrước khi nghỉ hưu, thôi việc hay chuyển công tác khác đều phải bàn giao lại hồ\r\n\nsơ, tài liệu cho đơn vị hay người kế nhiệm.\n\nĐiều 30. Trách\r\n\nnhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan\n\n1. Chánh Văn phòng có nhiệm vụ\n\na) Tham mưu Cục trưởng trong việc chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ\r\n\nđối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Cục chịu trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát công việc, nhiệm vụ công tác mà\r\n\nđơn vị dự kiến triển khai trong năm để tạo lập danh mục hồ sơ dự kiến hình\r\n\nthành hàng năm; tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản ở giai đoạn hiện\r\n\nhành tại đơn vị và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan theo quy định.\n\n3. Trong quá trình theo dõi, giải quyết\r\n\ncông việc, mỗi cá nhân đều phải lập hồ sơ về công việc đó; hoàn tất hồ sơ đến\r\n\nkhi công việc kết thúc, thống kê văn bản có trong hồ sơ quy định tại Quy chế\r\n\nlưu trữ của Cục Hải quan tỉnh Bình Định, bàn giao cho người có trách nhiệm quản\r\n\nlý hồ sơ của đơn vị đến thời hạn giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.\n\n4. Trách nhiệm của văn thư, lưu trữ tại\r\n\ncác đơn vị thuộc, trực thuộc Cục ở giai đoạn hiện hành\n\na) Tập hợp danh mục hồ sơ dự kiến\r\n\nhình thành của đơn vị trong năm và gửi về lưu trữ cơ quan trước ngày 15 tháng 2\r\n\nhàng năm (theo phụ lục số XI Quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ); theo dõi các hồ sơ theo danh mục của\r\n\nđơn vị mình;\n\nb) Tiếp nhận, sắp xếp, quản lý hồ sơ,\r\n\ntài liệu của đơn vị ở giai đoạn hiện hành (khi chưa nộp cho lưu trữ cơ quan);\r\n\nthống kê danh mục hồ sơ thực tế đã hình thành trong năm của đơn vị;\n\nc) Lập danh mục hồ sơ, tài liệu của\r\n\nđơn vị hết thời hạn lưu trữ hiện hành và thực hiện giao nộp hồ sơ, tài liệu vào\r\n\nlưu trữ cơ quan theo quy định (theo phụ lục số XII Quy chế công tác văn thư của\r\n\nTổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ).\n\nMục 4. QUẢN LÝ VÀ\r\n\nSỬ DỤNG CON DẤU, CHỨNG THƯ SỐ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT (NẾU CÓ)\n\nĐiều 31. Quản lý\r\n\ncon dấu\n\n1. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Cục trưởng trong việc quản lý, sử dụng con dấu của Cục Hải quan tỉnh Bình\r\n\nĐịnh.\n\nTrưởng các đơn vị trực thuộc Cục có\r\n\ncon dấu riêng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng việc quản lý và sử dụng con dấu\r\n\ncủa đơn vị.\n\n2. Con dấu của Cục, các đơn vị trực\r\n\nthuộc Cục phải được giao bằng quyết định cho công chức văn thư quản lý và sử dụng.\r\n\nCông chức văn thư được giao sử dụng, quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị việc bảo quản, sử dụng con dấu, có trách nhiệm thực hiện những\r\n\nquy định sau:\n\na) Con dấu phải được bảo quản an toàn\r\n\ntrong tủ sắt chống cháy hoặc kết sắt chống cháy, có khóa đảm bảo tại phòng làm\r\n\nviệc của công chức văn thư trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc. Trường hợp cần\r\n\nđưa con dấu ra khỏi cơ quan phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan và\r\n\nphải chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu;\n\nb) Không giao con dấu cho người khác\r\n\nkhi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.\n\n3. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng,\r\n\ncông chức văn thư phải báo cáo người đứng đầu cơ quan làm\r\n\nthủ tục đổi con dấu. Trường hợp con dấu bị mất, người đứng đầu cơ quan phải lập\r\n\nbiên bản, báo cáo cơ quan công an nơi xảy ra mất con dấu.\n\n4. Khi đơn vị có quyết định chia,\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phải giao nộp con dấu cũ cho Văn phòng từ ngày quyết định\r\n\ncó hiệu lực thi hành. Văn phòng có trách nhiệm thu hồi con dấu cũ để giao nộp\r\n\ncho cơ quan đăng ký mẫu con dấu và phối hợp với đơn vị mới làm thủ tục xin khắc\r\n\ncon dấu mới cho đơn vị.\n\nĐiều 32. Sử dụng\r\n\ncon dấu\n\n1. Công chức văn thư phải tự tay đóng\r\n\ndấu vào các văn bản của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Chỉ đóng dấu vào văn bản khi văn bản\r\n\nđúng hình thức, thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền và có quyền từ chối\r\n\nđóng dấu khi văn bản không đúng thể thức, không có chữ ký đúng thẩm quyền của\r\n\nngười ký văn bản.\n\n3. Không được đóng dấu trong các trường\r\n\nhợp sau: Đóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu khi chưa có chữ ký của\r\n\nngười có thẩm quyền hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký của người không có\r\n\nthẩm quyền.\n\n4. Việc sử dụng con dấu hành chính của\r\n\nCục và con dấu của các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục được quy định như sau:\n\na) Dấu của Cục\n\nSử dụng đóng cho các loại văn bản thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Cục do Cục trưởng ký, các Phó Cục trưởng ký thay (KT.),\r\n\nlãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục ký thừa ủy quyền (TUQ.), ký thừa lệnh\r\n\n(TL.) theo quy định.\n\nb) Dấu Chi cục và Đội Kiểm soát hải\r\n\nquan\n\nSử dụng đóng cho các loại văn bản thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Chi cục và Đội Kiểm soát hải quan do Chi cục trưởng hoặc\r\n\nĐội trưởng Đội Kiểm soát hải quan ký, các Phó Chi cục trưởng hoặc Phó đội trưởng\r\n\nĐội Kiểm soát hải quan ký thay theo quy định.\n\nĐiều 33. Sử dụng\r\n\nchứng thư số và thiết bị lưu khóa bí mật\n\n1. Việc sử dụng chứng thư số và thiết\r\n\nbị lưu khóa bí mật thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BQP\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Quốc phòng quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng\r\n\ndịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội và Quyết định số 2198/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2010 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính về việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng\r\n\nphục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và quản lý thuê bao chứng thư số tại\r\n\nBộ Tài chính.\n\n2. Ngoài việc quản lý như đối với con\r\n\ndấu theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này, thiết bị lưu khóa bí mật\r\n\nphải được quản lý như quản lý bí mật nhà nước độ “Mật”.\n\n3. Không được dùng các công cụ,\r\n\nchương trình hay bất cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư hỏng\r\n\nthiết bị lưu khóa bí mật.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 34.Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Chánh Văn phòng có trách nhiệm\r\n\ngiúp Cục trưởng chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại các\r\n\nđơn vị thuộc, trực thuộc Cục để đảm bảo thực hiện thống nhất,\r\n\nđúng quy định; định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra công tác văn thư tại\r\n\ncác đơn vị thuộc, trực thuộc Cục.\n\n2. Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc\r\n\nCục có trách nhiệm phổ biến, tổ chức thực hiện nội dung Quy chế này đến toàn thể\r\n\ncán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu các\r\n\nvăn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các\r\n\nvăn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới. Nếu có phát\r\n\nsinh, vướng mắc, Trưởng các đơn vị phản ánh về Cục (qua Văn phòng) để xem xét,\r\n\nsửa đổi, bổ sung kịp thời./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nBẢNG VIẾT TẮT TÊN CÁC ĐƠN VỊ \n\n(Kèm\r\n\ntheo Quy chế công tác văn thư của Cục Hải quan tỉnh Bình Định ban hành tại Quyết\r\n\nđịnh số 348/QĐ-HQBĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Cục\r\n\ntrưởng Cục Hải quan tỉnh Bình Định)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN Vị\n\nCHỮ\r\n\n VIẾT TẮT\n\n1\n\nVĂN PHÒNG CỤC\n\nVP\n\n2\n\nPHÒNG NGHIỆP VỤ\n\nNV\n\n3\n\nPHÒNG CHỐNG BUÔN LẬU VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nCBL\n\n4\n\nCHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN\n\nKTSTQ\n\n5\n\nĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN\n\nKSHQ\n\n6\n\nCHI CỤC HQCK CẢNG QUY NHƠN\n\nHQCKQN\n\n7\n\nCHI CỤC HẢI QUAN PHÚ YÊN\n\nHQPY\n\nGhi chú: Ký hiệu viết tắt ghi ở số, ký\r\n\nhiệu và phần lưu văn bản.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nPHIẾU TRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN\n\n(Kèm theo Quy chế công tác văn\r\n\nthư của Cục Hải quan tỉnh Bình Định ban hành tại Quyết định số 348/QĐ-HQBĐ ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình\r\n\nĐịnh)\n\nCỤC\r\n\n HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nSỐ VÀO\r\n\n SỔ: …………….\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nTRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN\n\n1. Số, ký hiệu, ngày tháng văn bản:\r\n\n …………………………..\n\n2. Trích yếu văn bản:\r\n\n …………………………………………..\n\n3. Độ khẩn:………………………………………………………\n\nNgày\r\n\n ... tháng ... năm 20...\n\nNgười trình\n\nCHÁNH VĂN PHÒNG\n\n________________________________________________________________\n\nPHẦN\r\n\nXỬ LÝ VĂN BẢN CỦA LÃNH ĐẠO CỤC\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đông\n\n- Đơn vị lưu bản chính:\r\n\n ………………………………….\n\n- Đơn vị nhận bản sao:\r\n\n …………………………………..\n\n……………………………………………………………….\n\n- Ý kiến chỉ đạo:\r\n\n ……………………………………………\n\n………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………..\n\nCHUYỂN\r\n\n XỬ LÝ:\n\nPHÓ\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\n□ Nguyễn Văn Thịnh\n\n□ Nguyễn Quốc Huy\n\n□ Nguyễn Trung Phong\n\n____________________________________________________________________________\n\nTỔ\r\n\nCHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n", + "id": 103186 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103187.json b/contexts/context_103187.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df78d4feacddbc2de73932b95356ae04f08f67a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103187.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-933-KH-UBND-2020-Thuc-hien-cong-tac-van-thu-luu-tru-Binh-Thuan-445372.aspx", + "name": "Ke-hoach-933-KH-UBND-2020-Thuc-hien-cong-tac-van-thu-luu-tru-Binh-Thuan-445372", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 933/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 16 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ NĂM 2020\n\nThực hiện Công văn số 6532/BNV-VTLTNN \r\n\nngày 26/12/2019 của Bộ Nội vụ về phương hướng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ năm 2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai công tác văn thư, lưu trữ\r\n\nnăm 2020 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Nâng cao trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ\r\n\ntại các cơ quan, tổ chức; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực\r\n\nhiện công tác văn thư, lưu trữ.\n\n2. Đưa kết quả việc thực hiện về\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ làm tiêu chí để đánh giá, phân loại các cơ quan, tổ\r\n\nchức và cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.\n\n3. Thực hiện tốt phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ trong công tác văn thư, lưu trữ năm 2020 theo chỉ đạo chung của Bộ Nội\r\n\nvụ.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\nA. NHIỆM VỤ\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN\n\n1. Quản lý,\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn công tác văn thư, lưu trữ\n\na) Tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật về công tác văn thư, lưu trữ\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định của pháp luật hiện hành trong công tác văn thư lưu trữ, cụ\r\n\nthể: Luật Lưu trữ năm 2011; Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Chỉ thị số\r\n\n35/CT-TTg ngày 07/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác lập hồ\r\n\nsơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử; Thông tư số\r\n\n01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu\r\n\ntrữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ\r\n\nthống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan,\r\n\ntổ chức; Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu\r\n\nchuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn liên quan khác trong công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Nội\r\n\nvụ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên toàn tỉnh.\n\nb) Căn cứ hướng dẫn của Bộ,\r\n\nngành Trung ương để nghiên cứu, tham mưu xây dựng trình cấp thẩm quyền ban hành\r\n\ncác văn bản quản lý, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ để\r\n\nthực hiện thống nhất tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó tập trung\r\n\nvào các nội dung:\n\n- Quy chế về công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ.\n\n- Bảng thời hạn bảo quản tài liệu.\n\n- Thực hiện công tác số hóa tài\r\n\nliệu lưu trữ.\n\n- Quản lý và lưu trữ tài liệu\r\n\nđiện tử.\n\nc) Công tác tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ\n\nTiếp tục mở các lớp tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng về nghiệp vụ trong công tác văn thư, lưu trữ cho đội ngũ công chức, viên\r\n\nchức làm công tác văn thư, lưu trữ trong các cơ quan, đơn vị, địa phương và cho\r\n\ncông chức làm công tác văn thư, lưu trữ ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.\n\nd) Thanh tra, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ trong đó\r\n\ntập trung thanh tra, kiểm tra các nội dung sau:\n\n+ Thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức làm công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ.\n\n+ Thực hiện hoạt động nghiệp vụ\r\n\nvăn thư: soạn thảo và ban hành văn bản điện tử; quản lý văn bản điện tử đi, văn\r\n\nbản điện tử đến; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan (theo Danh mục hồ\r\n\nsơ); quản lý và sử dụng con dấu.\n\n+ Thực hiện hoạt động nghiệp vụ\r\n\nlưu trữ: Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu lưu trữ; bảo vệ, bảo quản\r\n\nan toàn tài liệu lưu trữ (kho tàng, trang thiết bị và các biện pháp khác để bảo\r\n\nquản an toàn tài liệu lưu trữ); tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ, số hóa tài liệu\r\n\nlưu trữ.\n\n+ Thực hiện chế độ báo cáo thống\r\n\nkê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ.\n\n- Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra\r\n\ngửi về Sở Nội vụ để tổng hợp và phối hợp thực hiện, cụ thể như sau:\n\n+ Đối với các sở, ban, ngành có\r\n\ncơ cấu tổ chức phòng, ban, đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch kiểm tra và tiến\r\n\nhành kiểm tra trực tiếp trên 50% đơn vị trực thuộc.\n\n+ Đối với UBND cấp huyện xây dựng\r\n\nkế hoạch kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc\r\n\nvà UBND cấp xã.\n\n2. Thực hiện\r\n\nhoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ, trong đó tập trung thực\r\n\nhiện các nghiệp vụ sau:\n\na) Thực hiện hoạt động nghiệp vụ\r\n\nvăn thư\n\n- Soạn thảo và ban hành văn bản\r\n\nđiện tử.\n\n- Quản lý văn bản điện tử đến\r\n\nvà quản lý văn bản điện tử đi.\n\n- Lập Danh mục hồ sơ; lập hồ sơ\r\n\ncông việc và nộp lưu hồ sơ, tài liệu điện tử vào Lưu trữ cơ quan.\n\n- Quản lý và sử dụng con dấu.\n\nb) Thực hiện hoạt động nghiệp vụ\r\n\nlưu trữ\n\n- Thu thập, chỉnh lý, xác định\r\n\ngiá trị tài liệu:\n\n+ Đẩy mạnh công tác thu thập,\r\n\nchỉnh lý, xác định giá trị tài liệu vào Lưu trữ cơ quan theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n+ Thu thập, chỉnh lý hồ sơ, tài\r\n\nliệu đối với các cơ quan, tổ chức khi chia tách, sáp nhập cơ quan tổ chức, đơn\r\n\nvị hành chính.\n\n+ Xây dựng Kế hoạch chỉnh lý\r\n\ntài liệu tồn đọng.\n\n+ Bố trí phòng, kho lưu trữ; phấn\r\n\nđấu xây dựng, cải tạo phòng, kho lưu trữ đạt theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện việc hủy tài liệu hết\r\n\ngiá trị theo quy định.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào công tác văn thư, lưu trữ: đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu lưu trữ, số hóa tài liệu. Triển khai thực hiện việc quản lý tài\r\n\nliệu lưu trữ điện tử theo quy định.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất và triển\r\n\nkhai thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học về văn thư, lưu trữ theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n3. Cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề và quản lý hoạt động dịch vụ lưu trữ\n\n- Thực hiện việc cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề lưu trữ cho các cá nhân đủ điều kiện theo quy định của Bộ Nội vụ.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức thẩm định chất lượng hồ sơ, tài liệu sau chỉnh lý khi có văn bản đề nghị của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức.\n\n4. Công tác\r\n\ntổ chức cán bộ\n\n- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức;\r\n\ntuyển dụng, bố trí công chức viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ theo vị\r\n\ntrí việc làm, đảm bảo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ. Đối với công chức, viên\r\n\nchức làm công tác văn thư, lưu trữ chưa đạt chuẩn (chưa được đào tạo chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ), các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nphải sớm có kế hoạch cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.\n\n- Thực hiện chế độ phụ cấp độc\r\n\nhại, bồi dưỡng bằng hiện vật cho công chức, viên chức làm công tác lưu trữ theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n5. Hiện đại\r\n\nhóa công tác văn thư, lưu trữ\n\nĐẩy mạnh công tác nghiên cứu và\r\n\nứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động văn thư, lưu trữ; triển khai thực\r\n\nhiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ với quản lý tài liệu điện tử, ứng dụng các phần\r\n\nmềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp tài liệu điện tử theo Kế hoạch của\r\n\nUBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n6. Quản lý\r\n\ntài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n- Thực hiện bảo vệ, bảo quản an\r\n\ntoàn tài liệu tại Lưu trữ lịch sử; phục vụ nhu cầu, khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nlưu trữ theo quy định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan để thực hiện việc trưng bày các tài liệu lưu trữ lịch sử phục vụ\r\n\ncông chúng nhân các ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn.\n\n7. Kinh phí\r\n\nthực hiện công tác văn thư, lưu trữ và hoạt động lưu trữ\n\nCác cơ quan, tổ chức chủ động\r\n\nxây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ theo quy định tại Điều\r\n\n39 của Luật Lưu trữ.\n\nB. NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\ntốt Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình\r\n\ntrao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng\r\n\ncơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức; Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội\r\n\nvụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu\r\n\nlưu trữ điện tử.\n\n2. Tiếp tục triển khai việc thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 07/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường\r\n\ncông tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch\r\n\nsử.\n\n3. Tăng cường thực hiện các hoạt\r\n\nđộng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, trong đó chú ý tập trung vào công tác lập Danh\r\n\nmục hồ sơ; Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, tổ chức; lập hồ sơ công việc và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào\r\n\nLưu trữ cơ quan; bố trí phòng kho lưu trữ đảm bảo tiêu chuẩn để bảo quản an\r\n\ntoàn hồ sơ, tài liệu và thuận tiện khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, tăng cường\r\n\ncông tác phòng chống cháy nổ.\n\n4. Triển khai thực hiện Nghị định\r\n\nthay thế Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác\r\n\nvăn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP khi Chính phủ ban hành và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn của Trung ương.\n\n5. Đào tạo, bồi dưỡng công chức,\r\n\nviên chức làm công tác văn thư, lưu trữ đảm bảo tiêu chuẩn chức danh chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ.\n\n6. Tổng kết việc thực hiện Luật\r\n\nLưu trữ năm 2011 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\n7. Tăng cường kiểm tra công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ, đặc biệt là việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài\r\n\nliệu vào Lưu trữ cơ quan, hoạt động dịch vụ chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ tại\r\n\ncác cơ quan, tổ chức.\n\n8. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học\r\n\ncông nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ\r\n\ncông tác quản lý, khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Đối với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương\n\n- Căn cứ Kế hoạch này xây dựng\r\n\nkế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ theo quy định, gửi Kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ năm\r\n\n2020 và Kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư số 01/2019/TT-BNV , Thông tư số\r\n\n02/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ về Sở Nội vụ (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ) trong\r\n\ntháng 3/2020 để theo dõi, tổng hợp.\n\n- Cử cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ.\n\n- Rà soát và có kế hoạch cử\r\n\ncông chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn\r\n\nngạch công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu giải quyết\r\n\ncông việc.\n\n- Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung và ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo, quy định, quy chế, hướng dẫn thực hiện\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ thuộc thẩm quyền trong đó tập trung vào các nội dung:\r\n\nDanh mục hồ sơ của cơ quan, đơn vị; Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình\r\n\nthành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức; số hóa tài liệu lưu trữ.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\n- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nCục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về tình hình, kết quả thực hiện công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ năm 2020 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục giúp UBND tỉnh theo\r\n\ndõi việc thực hiện Đề án chỉnh lý tài liệu tồn đọng, tích đống tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương thuộc tỉnh Bình Thuận hình thành từ 2015 trở về trước ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 763/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận.\n\n- Chủ động tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ:\n\n+ Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ năm 2020.\n\n+ Ban hành các văn bản hướng dẫn\r\n\nvề thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ,\r\n\nngành Trung ương.\n\n+ Kiểm tra, hướng dẫn việc quản\r\n\nlý hồ sơ, tài liệu đối với các cơ quan, tổ chức thực hiện chia tách, sáp nhập,\r\n\ngiải thể theo Đề án đã được Trung ương phê duyệt.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Bộ, ngành Trung\r\n\nương trong công tác văn thư, lưu trữ có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông nhất là trong công tác trao đổi, lưu trữ, quản lý tài\r\n\nliệu điện tử.\n\n- Tham mưu, giúp UBND tỉnh đẩy\r\n\nmạnh việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ\r\n\nnhằm triển khai thực hiện đồng bộ nội dung Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày\r\n\n24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu\r\n\nđiện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài\r\n\nliệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức;\r\n\nThông tư số 02/2019/TT- BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ\r\n\nliệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh.\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh\n\nHoàn thiện các chức năng của phần\r\n\nmềm quản lý văn bản và điều hành cho phù hợp với Thông tư số 01/2019/TT-BNV \r\n\nngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài\r\n\nliệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý\r\n\ntài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức;\r\n\nThông tư số 02/2019/TT- BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ\r\n\nliệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử để thực hiện\r\n\nthống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n5. Sở Tài chính\n\nCấp phát đầy đủ và kịp thời\r\n\nkinh phí năm 2020 trong dự toán chi hoạt động thường xuyên đã được UBND tỉnh\r\n\ngiao dự toán cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ năm 2020 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nQuá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để xem\r\n\nxét, hướng dẫn kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục VT và LT Nhà nước;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, Mặt trận và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc TW trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HCTC, NCKSTTHC, SNV.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hai\n\n\n\n\n\n", + "id": 103187 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103188.json b/contexts/context_103188.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be55c0d76d108c84630133eed765fad05967d62b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103188.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-189-2007-QD-KTNN-Quy-dinh-The-Kiem-toan-vien-nha-nuoc-che-do-su-dung-The-mau-The-Kiem-toan-vien-nha-nuoc-19379.aspx", + "name": "Quyet-dinh-189-2007-QD-KTNN-Quy-dinh-The-Kiem-toan-vien-nha-nuoc-che-do-su-dung-The-mau-The-Kiem-toa", + "passage": "KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n *******\n\nSố : 189/2007/QĐ-KTNN\r\n\n \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nHà Nội, ngày 07 tháng\r\n\n 03 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CẤP THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC; CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG THẺ VÀ MẪU THẺ\r\n\nKIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1002/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03/3/2006 của Uỷ ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn cụ thể của từng ngạch\r\n\nKiểm toán viên Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1053/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 10/11/2006 của Uỷ ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội giải thích khoản 6 Điều 19 của Luật Kiểm toán nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp Thẻ Kiểm toán\r\n\nviên nhà nước; chế độ sử dụng Thẻ và mẫu Kiểm toán viên nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo. Những quy định trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức của Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ\r\n\n NƯỚC\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nCẤP\r\n\nTHẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC; CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG THẺ VÀ MẪU KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 189/2007/QĐ-KTNN ngày 07 tháng 3 năm 2007\r\n\ncủa Tổng Kiểm toán Nhà nước)\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nQuy định chung\n\n1. Thẻ Kiểm toán viên\r\n\nnhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước cấp cho Kiểm toán viên nhà nước để sử dụng\r\n\nkhi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.\n\n2. Thẻ Kiểm toán\r\n\nviên nhà nước gồm 4 loại: Thẻ Kiểm toán viên dự bị, Thẻ Kiểm toán viên, Thẻ\r\n\nKiểm toán viên chính và Thẻ Kiểm toán viên cao cấp; mỗi loại Thẻ được cấp cho\r\n\nngạch Kiểm toán viên tương ứng.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nĐiều kiện cấp Thẻ Kiểm toán viên nhà nước \n\nThẻ Kiểm toán viên nhà\r\n\nnước được cấp cho những Kiểm toán viên nhà nước có đủ các điều kiện sau:\n\n1. Đã được Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước bổ nhiệm vào một ngạch Kiểm toán viên nhà nước.\n\n2. Được Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước bố trí thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nCấp lại Thẻ Kiểm toán viên nhà nước \n\nKiểm toán viên nhà nước\r\n\nđã được cấp Thẻ nhưng bị mất, bị rách, hỏng hoặc thay đổi về ngạch Kiểm toán\r\n\nviên thì sẽ được cấp lại Thẻ Kiểm toán viên nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n4.\n\nQuy trình cấp Thẻ Kiểm toán viên nhà nước \n\nViệc cấp Thẻ Kiểm toán\r\n\nviên nhà nước được thực hiện theo trình tự sau:\n\n1. Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\nlập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét cấp Thẻ Kiểm toán viên nhà nước\r\n\ncho những Kiểm toán viên đủ điều kiện theo quy định;\n\n2. Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước ban hành Quyết định cấp Thẻ Kiểm toán viên nhà nước;\n\n3. Vụ Tổ chức cán bộ tổ\r\n\nchức phát Thẻ Kiểm toán viên nhà nước cho Kiểm toán viên nhà nước được Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước quyết định cấp Thẻ;\n\n4. Khi nhận Thẻ\r\n\nKiểm toán viên nhà nước, người được nhận Thẻ phải ký nhận vào sổ lưu của Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n5.\n\nHồ sơ cấp Thẻ Kiểm toán viên nhà nước \n\n1. Hồ sơ cấp Thẻ Kiểm\r\n\ntoán viên nhà nước gồm:\n\na) Quyết định của Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước Nhà nước về việc bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên;\n\nb) Quyết định phân công\r\n\ncông tác của Tổng Kiểm toán Nhà nước;\n\nc) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4\r\n\nchụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.\n\n2. Trường hợp cấp lại\r\n\nThẻ Kiểm toán viên Nhà nước, hồ sơ xin cấp lại Thẻ Kiểm toán viên nhà nước\r\n\nngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, phải có các tài liệu sau:\n\na) Đơn xin cấp lại Thẻ\r\n\ncó xác nhận của thủ trưởng đơn vị;\n\nb) Bản tường trình\r\n\n(trường hợp bị mất) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc Thẻ cũ, nát, hư\r\n\nhỏng.\n\nĐiều\r\n\n6.\n\nThu hồi Thẻ Kiểm toán viên nhà nước \n\nThẻ Kiểm toán viên nhà\r\n\nnước phải được thu hồi trong các trường hợp sau:\n\n1. Kiểm toán viên nhà\r\n\nnước được bổ nhiệm ngạch công chức khác của Kiểm toán Nhà nước, chuyển công tác\r\n\nra ngoài cơ quan Kiểm toán Nhà nước hoặc nghỉ hưu.\n\n2. Kiểm toán viên nhà\r\n\nnước được bổ nhiệm ngạch mới (nâng ngạch hoặc hạ ngạch).\n\n3. Kiểm toán viên nhà nước\r\n\nvi phạm kỷ luật đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bị Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết\r\n\nđịnh thu hồi Thẻ Kiểm toán viên nhà nước.\n\n4. Kiểm toán viên nhà\r\n\nnước sử dụng Thẻ Kiểm toán viên nhà nước sai mục đích.\n\n5. Thay đổi mẫu Thẻ\r\n\nKiểm toán viên nhà nước theo quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\n6. Thẻ cũ, nát, hư\r\n\nhỏng.\n\nĐiều\r\n\n7.\n\nQuản lý việc cấp, sử dụng và thu hồi Thẻ Kiểm toán viên nhà\r\n\nnước \n\n1. Vụ Tổ chức cán bộ có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Kiểm tra hồ sơ và\r\n\ntrình Tổng Kiểm toán Nhà nước danh sách những người được cấp hoặc cấp lại Thẻ\r\n\nKiểm toán viên nhà nước;\n\nb) Quản lý phôi Thẻ, hồ\r\n\nsơ, tài liệu liên quan đến việc cấp và cấp lại Thẻ Kiểm toán viên nhà nước;\n\nc) Tổ chức việc cấp lại\r\n\nThẻ Kiểm toán viên nhà nước;\n\nd) Theo dõi, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc sử dụng Thẻ Kiểm toán viên nhà nước của Kiểm toán viên;\n\ne) Thực hiện việc thu\r\n\nhồi Thẻ Kiểm toán viên nhà nước theo Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nđược quy định tại Điều 6 của Quy định này.\n\n2. Các đơn vị trực\r\n\nthuộc Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm quản lý việc sử dụng Thẻ Kiểm toán viên\r\n\nnhà nước của các Kiểm toán viên thuộc đơn vị mình và kịp thời báo cáo Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước các trường hợp Kiểm toán viên vi phạm quy định về chế độ sử dụng\r\n\nThẻ Kiểm toán viên nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n8.\n\nChế độ sử dụng Thẻ Kiểm toán viên nhà nước \n\n1. Kiểm toán Nhà nước\r\n\nphải xuất trình và đeo Thẻ Kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\ntoán.\n\n2. Kiểm toán viên nhà\r\n\nnước phải giữ gìn Thẻ Kiểm toán viên nhà nước cẩn thận, không để mất, hư hỏng.\n\n3. Nghiêm cấm Kiểm toán\r\n\nviên nhà nước cho mượn Thẻ Kiểm toán viên nhà nước, làm giả, tẩy xoá.\n\n4. Nghiêm cấm việc sử\r\n\ndụng Thẻ Kiểm toán viên nhà nước sai mục đích.\n\nĐiều\r\n\n9.\n\nMẫu Thẻ Kiểm toán viên nhà nước (Xem phụ lục kèm theo)\n\n1. Kích thước: 6,0cm x\r\n\n9,0cm.\n\n2. Đặc điểm: Thẻ Kiểm\r\n\ntoán viên nhà nước có hai mặt được ghi bằng tiếng Việt.\n\na) Mặt trước\n\n+ Quốc hiệu;\n\n+ Phía trên bên trái là\r\n\nbiểu tượng Kiểm toán Nhà nước;\n\n+ Thẻ Kiểm toán viên\r\n\nnhà nước;\n\n+ Họ và tên (của Kiểm\r\n\ntoán viên Nhà nước);\n\n+ Mã số;\n\n+ Hà Nội, ngày, tháng,\r\n\nnăm;\n\n+ Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước;\n\n+ Chữ ký của Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước và dấu của Kiểm toán Nhà nước;\n\n+ Vạch kẻ chéo;\n\n+ Bên trái là ảnh màu 3\r\n\nx 4 của Kiểm toán viên có dấu nổi của Kiểm toán Nhà nước;\n\n+ Số thẻ (dưới ảnh)\r\n\n(chữ đen).\n\nb) Mặt sau\n\nIn nội dung quy định về\r\n\nsử dụng Thẻ Kiểm toán viên nhà nước theo Điều 8 của Quy định này.\n\nc) Màu sắc\n\nThẻ được in màu; màu\r\n\nsắc và hoạ tiết được trình bày theo Mẫu Thẻ Kiểm toán viên nhà nước kèm theo\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều\r\n\n10.\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán\r\n\nNhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Trong quá trình thực\r\n\nhiện Quy định này, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ Kiểm toán Nhà nước để tổng hợp trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\n3. Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện Quy định này.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nMẪU\r\n\nTHẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 189/2007/QĐ-KTNN ngày 07 tháng 3 năm 2007\r\n\ncủa Tổng Kiểm toán Nhà nước)\n\nMẶT TRƯỚC\n\nMẶT SAU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Công báo số 244+245 ngày 20/3/2007)", + "id": 103188 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103189.json b/contexts/context_103189.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3178bd7ef1b28b0e8d96f2a79ffe90c4228819f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103189.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2189-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Buu-chinh-Phat-thanh-So-Thong-tin-Yen-Bai-402442.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2189-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Buu-chinh-Phat-thanh-So-Thong-tin-Yen-Bai-402442", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2189/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 19 tháng 10\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA\r\n\nTRONG CÁC LĨNH VỰC: BƯU CHÍNH; PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ;\r\n\nBÁO CHÍ; XUẤT BẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 977/TTr-STTTT ngày 01 tháng 10 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong các\r\n\nlĩnh vực: Bưu chính; Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Báo chí;\r\n\nXuất bản thuộc phạm vi quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Yên Bái (có danh mục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Phó Chánh VPUBND tỉnh (NC);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG CÁC LĨNH VỰC: BƯU\r\n\nCHÍNH; PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ; BÁO CHÍ; XUẤT BẢN THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH YÊN BÁI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2189/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 12\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC BƯU CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp giấy phép Bưu chính\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh.\n\nPhí thẩm định điều kiện cấp giấy\r\n\n phép bưu chính trong trường hợp cấp phép lần đầu là: 10.750.000 đồng/1 lần.\n\n- Luật Bưu chính Luật số:\r\n\n 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật\r\n\n Bưu chính;\n\n- Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n2\n\nSửa đổi, bổ\r\n\n sung giấy phép Bưu chính\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh.\n\nPhí thẩm định:\n\n- Thẩm định trong trường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ là:\r\n\n 2.750.000 đồng/1 lần.\n\n- Thẩm định trong trường hợp thay\r\n\n đổi các nội dung khác trong giấy phép là: 1.500.000 đồng/1 lần.\n\n- Luật Bưu chính Luật số: 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật\r\n\n Bưu chính;\n\n- Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n3\n\nCấp lại giấy phép Bưu chính khi hết\r\n\n hạn\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh.\n\nPhí thẩm định:\r\n\n 10.750.000 đồng/1 lần.\n\n- Luật Bưu chính Luật số: 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật\r\n\n Bưu chính;\n\n- Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n4\n\nCấp lại Giấy phép bưu chính khi bị\r\n\n mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh.\n\nPhí thẩm định: 1.250.000 đồng/1 lần.\n\n- Luật Bưu chính Luật số:\r\n\n 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật\r\n\n Bưu chính;\n\n- Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n5\n\nCấp văn bản xác\r\n\n nhận thông báo hoạt động bưu chính\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy\r\n\n định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nPhí thẩm định:\n\n- Đối với doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động bưu chính nội tỉnh cấp lần đầu: 1.250.000\r\n\n đồng/1 lần.\n\n- Thẩm định cấp văn bản thông báo\r\n\n hoạt động Bưu chính đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung\r\n\n ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng/1 lần.\n\n- Luật Bưu chính Luật số:\r\n\n 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu\r\n\n chính;\n\n- Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n6\n\nCấp lại xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất\r\n\n hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nPhí thẩm định:\n\nThẩm định điều kiện cấp văn bản xác\r\n\n nhận thông báo trong trường hợp thẩm định cấp lại khi bị mất hoặc hư hỏng\r\n\n không sử dụng được, thẩm định sửa đổi, bổ sung đối với\r\n\n doanh nghiệp được cấp phép bưu chính nội tỉnh là 1.250.000 VNĐ/1 lần.\n\n- Luật Bưu chính Luật số:\r\n\n 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số nội dung của Luật Bưu chính;\n\n- Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nII\n\nLĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH\r\n\n VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n\n\n7\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công\r\n\n cộng\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Viễn\r\n\n thông Luật số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp,\r\n\n sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n8\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Viễn thông Luật số\r\n\n 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp,\r\n\n sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n9\n\nGia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm\r\n\n cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy\r\n\n định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Viễn thông Luật số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n10\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Viễn thông Luật số\r\n\n 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp,\r\n\n sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n11\n\nCấp đăng ký thu tín hiệu truyền\r\n\n hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/01/2016 của Chính phủ quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát\r\n\n thanh, truyền hình;\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng\r\n\n ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp\r\n\n vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ\r\n\n về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n\n12\n\nSửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ\r\n\n tinh\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội\r\n\n nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/01/2016 của Chính phủ quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát\r\n\n thanh, truyền hình;\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng\r\n\n ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp\r\n\n vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ\r\n\n về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n\n13\n\nCấp Giấy phép thiết\r\n\n lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy\r\n\n định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\n- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt\r\n\n động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện từ và\r\n\n mạng xã hội.\n\n14\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết\r\n\n lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\n- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt\r\n\n động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và\r\n\n mạng xã hội.\n\n15\n\nGia hạn giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được văn bản đề nghị\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng\r\n\n dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n16\n\nCấp lại giấy\r\n\n phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\n- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt\r\n\n động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và\r\n\n mạng xã hội.\n\n17\n\nThông báo thay đổi chủ sở hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin\r\n\n điện tử tổng hợp\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý,\r\n\n cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n18\n\nThông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho\r\n\n thuê máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng\r\n\n dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n19\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ chức\r\n\n của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng\r\n\n do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp\r\n\n luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp\r\n\n vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược\r\n\n thông báo\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên\r\n\n Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n20\n\nThông báo thay đổi phương thức,\r\n\n phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện\r\n\n Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm\r\n\n Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng\r\n\n dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng\r\n\n dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n21\n\nThông báo thay đổi tên miền khi cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử (trên Internet), kênh\r\n\n phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động); thể loại trò chơi (G2, G3,\r\n\n G4); thay đổi địa chỉ tại sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi\r\n\n điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n22\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ chức\r\n\n của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng do\r\n\n chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần\r\n\n vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ\r\n\n 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\n thông tin trên mạng;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\n vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\nIII\n\nLĨNH VỰC BÁO CHÍ\n\n\n\n\n\n23\n\nTrưng bày\r\n\n tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí\r\n\n nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 19/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\n số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo\r\n\n chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam.\n\n24\n\nCấp Giấy phép\r\n\n xuất bản bản tin\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Báo chí số 103/2016/QH13\r\n\n ngày 05/4/2016;\n\n- Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở\r\n\n chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản\r\n\n đặc san.\n\n25\n\nThay đổi nội\r\n\n dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Báo chí số 103/2016/QH13\r\n\n ngày 05/4/2016;\n\n- Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.\n\n26\n\nCho phép họp báo (trong nước)\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày\r\n\n 05/4/2016.\n\n27\n\nCho phép họp báo (nước ngoài)\n\n02 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường\r\n\n Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung\r\n\n tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Báo chí Luật số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016;\n\n- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 23/12/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí\r\n\n nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 19/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của\r\n\n Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại\r\n\n diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.\n\nIV\n\nLĨNH VỰC XUẤT BẢN\n\n\n\n\n\n28\n\nCấp Giấy phép xuất bản tài không kinh doanh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung lâm Hội nghị tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp giấy phép xuất\r\n\n bản tài liệu không kinh doanh như sau:\n\n- Tài liệu in trên giấy: 15.000\r\n\n đồng/trang.\n\n- Tài liệu điện tử dưới dạng đọc:\r\n\n 6.000 đồng/phút.\n\n- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe,\r\n\n nhìn: 27.000 đồng/phút.\n\n- Luật Xuất bản Luật số 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp Giấy phép xuất\r\n\n bản, lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.\n\n29\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động in xuất bản phẩm\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên,\r\n\n phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị\r\n\n tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Xuất bản Luật số\r\n\n 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật Xuất Bản.\n\n30\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in xuất\r\n\n bản phẩm\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Xuất bản Luật số 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật Xuất Bản.\n\n31\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Xuất bản Luật số\r\n\n 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật Xuất Bản.\n\n32\n\nCấp giấy phép in gia công xuất bản\r\n\n phẩm cho nước ngoài\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Một\r\n\n nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Xuất bản Luật số\r\n\n 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật Xuất Bản.\n\n33\n\nCấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản\r\n\n phẩm không kinh doanh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nLệ phí cấp phép nhập khẩu xuất bản\r\n\n phẩm không kinh doanh: 50.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Xuất bản Luật số\r\n\n 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản\r\n\n và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất Bản;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm\r\n\n định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp Giấy phép xuất bản, lệ phí cấp\r\n\n Giấy phép nhập khẩu xuất bản không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu\r\n\n xuất bản phẩm để kinh doanh.\n\n34\n\nCấp giấy phép tổ\r\n\n chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung lâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Xuất bản Luật số\r\n\n 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất Bản.\n\n35\n\nĐăng ký hoạt động phát hành xuất\r\n\n bản phẩm\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Xuất bản\r\n\n Luật số 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật Xuất Bản.\n\n36\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n37\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt\r\n\n động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT, ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP,\r\n\n ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n38\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n39\n\nThay đổi thông tin đăng ký hoạt\r\n\n động cơ sở in\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ\n\n40\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy màu,\r\n\n máy in có chức năng photocopy màu\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung\r\n\n tâm Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy\r\n\n định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản Nghị định số 60/2014/NĐ-CP,\r\n\n ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n41\n\nChuyển nhượng\r\n\n máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ theo quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, tổ 44, đường Điện\r\n\n Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm\r\n\n Hội nghị tỉnh\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt\r\n\n động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT, ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản Nghị định số\r\n\n 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN\r\n\nVÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN\r\n\nBÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2189/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn\n\ngiải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch vụ\r\n\n photocopy\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nChưa quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt\r\n\n động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều, khoản Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014\r\n\n của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n2\n\nThay đổi thông tin khai báo hoạt\r\n\n động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT,\r\n\n ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều, khoản Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, ngày 19/6/2014\r\n\n của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n", + "id": 103189 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10319.json b/contexts/context_10319.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ac51da312a78b14dece79fbbdd24651abbfc13e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10319.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2232-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-tinh-Son-La-425397.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2232-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-tinh-Son-La-425397", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2232/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 10 tháng 9năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nPHẠM VI, CHỨC NĂNG, QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiên cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 4 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 2231/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 9 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung thời hạn giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2019\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 373/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 8 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư gồm 174 quy trình, trong đó: Quy trình nội bộ liên thông UBND tỉnh gồm 34\r\n\nquy trình; Quy trình nội bộ do Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt gồm 116 quy\r\n\ntrình; Quy trình nội bộ do Phòng Tài chính, kế hoạch các huyện, thành phố phê\r\n\nduyệt gồm 24 quy trình (có Quy trình kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký\r\n\ntài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử\r\n\nlý công việc quy định tại các quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập, cấu hình điện tử; đồng thời\r\n\ntổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải\r\n\nquyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\ntử theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách\r\n\nnhiệm tổ chức, triển khai thực hiện 24 quy trình thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi giải quyết của UBND cấp huyện theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu thi trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết đinh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Trường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm phục vụ hành chính công;\r\n\n - Trung tâm thông tin – VPUBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, N (40b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Tráng Thị Xuân\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2232/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nA. QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN\r\n\nTHÔNG LÊN UBND TỈNH: 34 QUY TRÌNH\n\nI. QUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nLĨNH VỰC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PPP \n\n1. Quy trình nội bộ thẩm định báo cáo nghiên\r\n\ncứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\n- Đối với dự án nhóm A: Tối đa 55 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n- Đối với dự án nhóm B, C: Tối đa 27 ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ (Trừ dự án BT nhóm C).\n\n1.1. Quy trình nội bộ dự án nhóm A\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả (TN&TKQ)\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (10 ngày); Tổ chức họp Liên ngành; kiểm tra thực địa (nếu có)\n\n29 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, chuyển hồ sơ tới Giám đốc sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt văn bản, hồ sơ, chuyển\r\n\n sang bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo\n\n(Bổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức thực\r\n\n địa dự án)\n\n20 ngày\n\nB9\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n55 ngày\n\n1.2. Quy trình nội bộ dự án nhóm B,C\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đấu thầu, thẩm định và Giám sát đầu tư\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra liên ngành (nếu có)\n\n15 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận và trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt 01 ngày\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt văn bản. Chuyển sang Bộ\r\n\n phận Văn thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh.\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo;\n\nBổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức thực địa\r\n\n dự án (nếu có)\n\n07 ngày\n\nB9\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của đơn vị\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n27 ngày\n\n2. Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất \n\n- Đối với dự án nhóm A: Không quá 36 ngày;\n\n- Đối với dự án nhóm B, nhóm C: Không quá 27\r\n\nngày.\n\n2.1. Quy trình nội bộ dự án nhóm A\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPòng Đấu thầu, thẩm định và Giám sát đầu tư\n\nTrưởng phòng hoặc phó phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (10 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc tổ chức kiểm\r\n\n tra thực địa (nếu có)\n\n25 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét và xác nhận, chuyển Giám đốc\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt văn bản, hồ sơ và chuyển\r\n\n sang Bộ phận Văn thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo;\n\nBổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức thực địa\r\n\n dự án (nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n36 ngày\n\n2.2. Quy trình nội bộ dự án nhóm B, C \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đấu thầu, thẩm định và Giám sát đầu tư\n\nTrưởng phòng hoặc phó phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (08 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc tổ chức kiểm\r\n\n tra thực địa (nếu có)\n\n16 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét và xác nhận, chuyển Giám đốc\n\nLãnh đạo Sở phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt, chuyển Bộ phận Văn thư sở\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển trả kết quả tới Bộ phận TN&TKQ của\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm hành chính công\n\nBộ phận Văn thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư vào\r\n\n số, lưu sổ, phát hành\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo;\n\nBổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức thực địa\r\n\n dự án (nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả về Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n27 ngày\n\n3. Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi điều chỉnh dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\n- Đối với dự án nhóm A: Không quá 36 ngày;\n\n- Đối với dự án nhóm B, nhóm C: Không quá 27\r\n\nngày.\n\n3.1. Quy trình nội bộ dự án nhóm A\n\nSTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đấu thầu, thẩm định và Giám sát đầu tư\n\nTrưởng phòng hoặc phó phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành phố\r\n\n tham gia thẩm định (10 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc tổ chức kiểm tra thực\r\n\n địa (nếu có)\n\n25 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét và xác nhận, chuyển Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt hồ sơ, chuyển Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ, VB được duyệt tới Bộ phận TN\r\n\n & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Văn thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư vào\r\n\n số, lưu số, phát hành VB\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh; Lãnh đạo UBND\r\n\n tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo;\n\nBổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức thực địa\r\n\n dự án (nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN&TKQ của Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n36 ngày\n\n3.2. Quy trình nội bộ dự án nhóm B, C \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ -Trung tâm Phục vụ HC công\r\n\n tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đấu thầu, thẩm định và Giám sát đầu tư\n\nTrưởng phòng hoặc phó phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (10 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc tổ chức kiểm\r\n\n tra thực địa (nếu có)\n\n16 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét và xác nhận, chuyển hồ sơ tới Giám Đốc\r\n\n sở\n\nLãnh đạo Sở phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt và Chuyển hồ sơ tới Bộ phận\r\n\n Văn thư Sở\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ và VB được duyệt tới Bộ phận\r\n\n TN&TKQ Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nBộ phận Văn thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư vào\r\n\n số, lưu số, phát hành VB\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo;\n\nBổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức thực địa\r\n\n dự án (nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN&TKQ của Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ của Sở KH&ĐT tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTờ trình/Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n27 ngày\n\nII. QUY TRÌNH NỘI BỘ LĨNH VỰC\r\n\nĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2018/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG\r\n\n4 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ - 02 QUY TRÌNH\n\n- Đối với cam kết hỗ trợ vốn từ ngân sách tỉnh:\r\n\n15 ngày làm việc\n\n- Đối với cam kết hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung\r\n\nương: 30 ngày làm việc\n\n1. Quy trình nội bộ cam kết hỗ trợ vốn từ\r\n\nngân sách tỉnh\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ, tổng hợp trình\r\n\n lãnh đạo phòng\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố thẩm định (03 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (nếu có)\n\n6,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, chuyển tới Giám đốc\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, ký duyệt văn bản, hồ sơ, Chuyển tới Bộ\r\n\n Phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ Sở Kế\r\n\n hoạch và ĐT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư vào\r\n\n số, lưu sổ phát hành văn bản\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nChuyển hồ sơ về Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh;\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n04 ngày\n\nB9\n\nTrả kết quả về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n2. Quy trình nội bộ cam kết hỗ trợ vốn từ\r\n\nngân sách Trung ương\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành phố;\r\n\n Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt, chuyển hồ sơ tới Bộ phận\r\n\n Văn thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển sang Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận văn thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư lưu sổ,\r\n\n phát hành văn bản\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/4 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/4 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức thực địa dự\r\n\n án.\n\n04 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB9\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n12 ngày\n\nB10\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB11\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n30 ngày\n\nIII. QUY TRÌNH NỘI BỘ TTHC THÀNH\r\n\nLẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU\n\n1. Thành lập công ty TNHH một thành viên do\r\n\nUBND cấp tỉnh quyết định thành lập\n\nThời gian giải quyết: 40 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố, các Bộ, ngành TW; Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra liên ngành (Nếu\r\n\n có)\n\n20 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình; Dự thảo đề án thành lập; Văn bản\r\n\n chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét xác nhận, chuyển hồ sơ tới Giám đốc\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình; Dự thảo đề án thành lập;Văn bản\r\n\n chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, ký duyệt và chuyển hồ sơ đã ký duyệt\r\n\n về Bộ phận Văn thư Sở\n\nGiám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình; Dự thảo đề án thành lập; Văn\r\n\n bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ đã ký duyệt Bộ phận TN & TKQ\r\n\n của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình; Dự thảo đề án thành lập; Văn\r\n\n bản chỉ đạo; Ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình; Dự thảo đề án thành lập; Văn\r\n\n bản chỉ đạo; Ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình; Báo cáo Thủ tướng Chính phủ\r\n\n phê duyệt đề án thành lập; Văn bản chỉ đạo; Ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội\r\n\n dung thẩm định theo ý kiến của Thủ tướng hoặc tổ chức họp liên ngành (Nếu có)\n\n15 ngày\n\nB9\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n40 ngày\n\n2. Hợp nhất, sáp nhập công ty TNHH một thành\r\n\nviên do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, hoặc được giao quản lý\n\n- Thời gian đang giải quyết: 30 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố; Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra liên ngành (Nếu có)\n\n18 ngày\n\nTrưởng phòng: Xem xét và ký nhận và chuyển tới\r\n\n lãnh đọa phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận và chuyển tới Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n ký duyệt đến Bộ phận Văn thư Sở\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; Bổ sung nội dung thẩm định theo ý kiến của Thủ tướng\r\n\n hoặc tổ chức họp liên ngành (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\n\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện\n\n30 ngày\n\n3. Chia, tách công ty TNHH một thành viên do\r\n\nUBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc được giao quản lý\n\nThời gian giải quyết: 50 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công nhiệm vụ\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n27 ngày\n\nLãnh đạo phòng: Xem xét, thẩm định trình Lãnh\r\n\n đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, thẩm định, xác nhận và chuyển tới\r\n\n Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt văn bản, chuyển hồ sơ đã\r\n\n ký duyệt đến Bộ phận Văn thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư tại TT phục vụ HCC tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư vào số, lưu sổ, phát hành văn\r\n\n bản\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển tới Văn phòng UBDN tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; Bổ sung nội dung thẩm định theo ý kiến của Thủ tướng\r\n\n hoặc tổ chức họp liên ngành (nếu có)\n\n17 ngày\n\nB9\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n50 ngày\n\n4. Tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH một\r\n\nthành viên do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập\n\n- Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra liên\r\n\n ngành (nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng: Xem xét, thẩm định, trình Lãnh đạo\r\n\n phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, thẩm định, xác nhận, chuyển tới Giám\r\n\n đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt văn bản, Chuyển hồ sơ đã\r\n\n ký duyệt đến Bộ phận Văn thư\n\nGiám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ đã ký duyệt về Bộ phận TN &\r\n\n TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; Bổ sung nội dung thẩm định theo ý kiến của Thủ\r\n\n tướng hoặc tổ chức họp liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nB9\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả tới khách hàng\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n25 ngày\n\n5. Giải thể công ty TNHH một thành viên\n\n- Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố; Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra liên ngành (nếu có)\n\n17 ngày\n\nTrưởng phòng: Xem xét và ký nhận, trình Lãnh đạo\r\n\n phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận chuyển hồ sơ tới Giám đốc sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt văn bản. Chuyển hồ sơ đã\r\n\n ký duyệt đến Bộ phận Văn thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ đã ký duyệt về Bộ phận TN &\r\n\n TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ và phát hành văn bản.\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ,Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; Bổ sung nội dung thẩm định theo ý kiến của Thủ tướng\r\n\n hoặc tổ chức họp liên ngành (nếu có)\n\n08 ngày\n\nB9\n\nTrả hồ sơ về Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n30 ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. QUY TRÌNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐẦU\r\n\nTƯ TẠI VIỆT NAM\n\n1. Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp GCN đăng ký đầu tư)\n\n- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 32 ngày\r\n\nlàm việc \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ tại Trung tâm Phục vụ HC\r\n\n công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố; Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra thực địa (nếu có)\n\n20 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét và xác nhận trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, ký duyệt và chuyển hồ sơ đã ký duyệt đến\r\n\n Bộ phận Văn thư Sở\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ đã ký duyệt về Bộ phận TN &\r\n\n TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBDN tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh;\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n06 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n32 ngày\n\n2. Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng\r\n\nChính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 57 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ tại Trung tâm Phục vụ HCC\r\n\n công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố; Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra thực địa (nếu có)\n\n22 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận và trình hồ sơ tới Giám đốc\r\n\n Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và Chuyển hồ sơ đã\r\n\n ký duyệt đến Bộ phận Văn thư\n\nGiám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ đã ký duyệt về Bộ phận TN &\r\n\n TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản.\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng của\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt;Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n07 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n22 ngày\n\nB11\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ củaVăn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n57 ngày\n\n3. Quy trình nội bộ thủ tục trình Quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nThời gian giải quyết: 90 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố; Tổ chức họp Liên ngành hoặc kiểm tra thực địa (nếu có)\n\n34 ngày\n\nTrưởng phòng: Xem xét toàn bộ hồ sơ, trình\r\n\n lãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận và trình Giám đốc\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt văn bản; Chuyển hồ sơ về\r\n\n Bộ phận Văn thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ đã ký duyệt về Bộ phận TN &\r\n\n TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại TT phục vụ HCC tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản.\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nThẩm định, giải quyết hồ sơ và ký ban hành; gửi\r\n\n kết quả tới Bộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt. Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n40 ngày\n\nB11\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ củaVăn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n90 ngày\n\n4. Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư\n\n- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư của UBND tỉnh: 22 ngày làm việc\n\n- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: 52 ngày làm việc\n\n4.1. Quy trình nội bộ thủ tục Điều chỉnh quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư của thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh\r\n\n(đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (06 ngày); Tổ chức họp liên ngành hoặc tổ chức thực địa\r\n\n dự án (nếu có)\n\n13 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận chuyển tới Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản chuyển hồ sơ đã ký\r\n\n duyệt về Bộ phận Văn thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ, kết quả tới Bộ phận TN &\r\n\n TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào sộ,\r\n\n lưu sổ, ban hành Văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nChuyển hồ sơ tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (nếu có)\n\n04 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n22 ngày\n\n4.2. Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với\r\n\ndự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nSTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (10 ngày); Tổ chức họp liên ngành hoặc tổ chức thực địa\r\n\n dự án (nếu có)\n\n20 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận trình tới Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư vào sổ, lưu văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nThẩm định, giải quyết hồ sơ và ký ban hành\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n04 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n22 ngày\n\nB11\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ củaVăn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n52 ngày\n\n5. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối\r\n\nvới dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\nThời gian giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ. \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc tổ chức đi thực\r\n\n địa (Nếu có)\n\n12 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, thẩm định trình Lãnh đạo phụ trách khối\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ đã được duyệt sang Bộ phận TN\r\n\n & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ý\r\n\n kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n23 ngày\n\n6. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối\r\n\nvới dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng\r\n\nChính phủ\n\nThời gian giải quyết: 52 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia thẩm định (10 ngày); Tổ chức họp Liên ngành hoặc tổ chức đi thực\r\n\n địa (Nếu có)\n\n20 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức\r\n\n thực địa dự án (Nếu có)\n\n04 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ý\r\n\n kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông Bộ KHĐT và Chính phủ (chờ kết quả\r\n\n liên thông)\n\n22 ngày\n\nB11\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ củaVăn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n52 ngày\n\n7. Chuyển nhượng dự án đầu tư\n\n- Đối với dự án thuộc diện điều chỉnh quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư của UBND tỉnh: Không quá 28 ngày;\n\n- Đối với dự án thuộc diện điều chỉnh quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Không quá 47 ngày.\n\n7.1. Quy trình nội bộ hồ sơ chuyển nhượng dự án\r\n\nthuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia ý kiến (10 ngày). Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n19 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản.\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n04 ngày\n\nB9\n\nGửi kết quả tới Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n28 ngày\n\n7.2. Quy trình nội bộ hồ sơ chuyển nhượng dự án\r\n\nthuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư Thủ tướng Chính phủ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố tham gia ý kiến (07 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n15 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phá hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nThẩm định, giải quyết hồ sơ và ký ban hành và\r\n\n chuyển hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc tổ chức\r\n\n thực địa dự án (nếu có )\n\n04 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ý\r\n\n kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n22 ngày\n\nB11\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ củaVăn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n47 ngày\n\n8. Bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được\r\n\ntiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (07 ngày); Tổ chức họp Liên ngànhhoặc tổ chức đi thực địa (Nếu có)\n\n20 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư vào\r\n\n số, lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nGửi kết quả tới Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ý\r\n\n kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n30 ngày\n\nV. QUY TRÌNH NỘI BỘ LĨNH VỰC\r\n\nTIẾP NHẬN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)\n\n1. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương\r\n\ntrình, dự án đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thuộc thẩm\r\n\nquyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản.\n\n- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá\r\n\n90 ngày;\n\n- Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;\n\n- Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày;\n\n- Đối với dự án nhóm C, dự án hỗ trợ kỹ thuật và\r\n\nchương trình, dự án khác: Không quá 20 ngày.\n\n1.1. Quy trình nội bộ dự án quan trọng quốc gia\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản.\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định + Hồ sơ\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n70 ngày\n\nB11\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB12\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n90 ngày\n\n1.2. Quy trình nội bộ dự án nhóm A\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư vào\r\n\n số, lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (nếu có)\n\n4,5 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n20 ngày\n\nB11\n\nGửi kết quả tới Bộ phận TN & TKQ Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB12\n\nTrả kết quả tới khách hàng\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n40 ngày\n\n1.3. Quy trình nội bộ dự án nhóm B\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã duyệt\r\n\n tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n04 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Bộ\r\n\n ngành TW\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nLiên thông (chờ kết quả liên thông)\n\n10 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ Bộ phận TN & TKQ Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tỉnh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n30 ngày\n\n1.4. Quy trình nội bộ dự án nhóm C, dự án hỗ trợ\r\n\nkỹ thuật và chương trình, dự án khác\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan (05 ngày);Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới phòng chuyên môn\r\n\n thuộc Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án\n\n5 ngày\n\nB9\n\nChuyển Kết quả tới Bộ phận TN & TKQ Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tỉnh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n20 ngày\n\n2. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện\r\n\nchương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng.\n\nThời gian giải quyết: 30 ngày kể từ khi nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan (07 ngày);Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n20 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN & TKQ Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n30 ngày\n\n3. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương\r\n\ntrình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hàng năm\n\nThời gian giải quyết: 30 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (07 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n20 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản.\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN & TKQ Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n30 ngày\n\n4. Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt văn kiện\r\n\ndự án, hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại\n\nThời gian giải quyết: 20 ngày kể từ khi nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên qua (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển tới Văn phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ Bộ phận TN & TKQ Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và ĐT tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n20 ngày\n\nVI. QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC\r\n\nTIẾP NHẬN NGUỒN VỐN PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI (NGO)- 04 QUY TRÌNH\n\n1. Tiếp nhận dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng\r\n\nnguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO)\n\nThời gian giải quyết: 20 ngày kể từ khi nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN & TKQ Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n20 ngày\n\n2. Tiếp nhận dự án đầu tư sử dụng nguồn viện\r\n\ntrợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO)\n\nThời gian đang thực hiện: 20 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh.\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN & TKQ Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n20 ngày\n\n3. Tiếp nhận chương trình sử dụng nguồn viện\r\n\ntrợ phi Chính phủ nước ngoài\n\nThời gian giải quyết: 20 ngày kể từ khi nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển kết quả tới Bộ phận TN & TKQ Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n20 ngày\n\n4. Tiếp nhận nguồn viện trợ phi Chính phủ nước\r\n\nngoài (NGO) dưới hình thức phi dự án.\n\nThời gian giải quyết: 20 ngày kể từ khi nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Quyết\r\n\n định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt văn bản\n\nLãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nChuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới Bộ phận Văn\r\n\n thư Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nTờ trình/ Báo cáo thẩm định\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự\r\n\n thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB8\n\nLiên thông Văn phòng UBND tỉnh\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt; Bổ sung nội dung thẩm định hoặc\r\n\n tổ chức thực địa dự án (Nếu có)\n\n05 ngày\n\nB9\n\nChuyển hồ sơ Bộ phận TN & TKQ Sở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận TN & TKQ của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nScan Hồ sơ; dự thảo Quyết định/Văn bản chỉ đạo/\r\n\n ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB10\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n20 ngày\n\nB. QUY TRÌNH NỘI BỘ DO SỞ KẾ\r\n\nHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THỤ LÝ GIẢI QUYẾT\n\nI. LĨNH VỰC VỰC HỖ TRỢ\r\n\nDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\nMục I. THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nQUỸ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO\n\n1. Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo.\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 13 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB3\n\nChuyển kết quả sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n13 ngày\n\n2. Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu\r\n\ntư khởi nghiệp sáng tạo\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 13 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB5\n\nChuyển kết quả sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n13 ngày\n\n3. Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ\r\n\nđầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 13 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB3\n\nChuyển kết quả sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n13 ngày\n\n4. Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 13 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n10 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB3\n\nChuyển kết quả sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n13 ngày\n\n5. Thủ tục thông báo về việc chuyển\r\n\nnhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư\n\nThời gian đang thực hiện: 15 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n12 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB3\n\nChuyển kết quả sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\nMục II. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ HỖ\r\n\nTRỢ TƯ VẤN\n\n1. Thủ tục đề nghị hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư\r\n\nvấn \n\nThời gian đang thực hiện: 15 ngày làm việc \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n12 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB3\n\nChuyển kết quả sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n2. Thủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục\r\n\nthành lập doanh nghiệp\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ. \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng chuyên môn\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nChuyển kết quả sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n02 ngày\n\nII. QUY TRÌNH NỘI BỘ LĨNH VỰC\r\n\nĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với\r\n\ndự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ và Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n GCNĐKĐT và văn bản liên quan\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n GCNĐKĐT và văn bản liên quan\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ và Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n GCNĐKĐT và văn bản liên quan\n\n\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ và Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n GCNĐKĐT và văn bản liên quan\n\n1/2 ngày\n\nB7\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n1/4 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với\r\n\ndự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (05 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có )\n\n11 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nGiấy CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo/ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n3. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\nđối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (Điều chỉnh\r\n\ntên dự án đầu tư, tên và địa chỉ chỉ nhà đầu tư)\n\nThời gian đang thực hiện: Trong thời hạn 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nXem xét, phê duyệt văn bản và chuyển hồ sơ đã\r\n\n duyệt tới Bộ phận Văn Thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB5\n\nBàn giao hồ sơ tới Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn Thư Sở Kế hoạch và Đầu tư vào số,\r\n\n lưu sổ, phát hành văn bản\n\nGiấy CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n4. Điều chỉnh địa điểm, nội dung dự án đầu tư\r\n\ntrong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án đầu tư không thuộc diện\r\n\nđiều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư).\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND thành\r\n\n phố (03 ngày); Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n7,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở KH và ĐT tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT /Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n10 ngày\n\n5. Chuyển nhượng dự án đầu tư (đối với dự án\r\n\nhoạt động theo Giấy CNĐKĐT)\n\nThời gian giải quyết: Không quá 10 ngày\r\n\nlàm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n7,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nGiấy CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo/ ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n10 ngày\n\n6. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp\r\n\nchia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n11,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nLãnh đạo sở\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n7. Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định\r\n\ncủa tòa án, trọng tài\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n11,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n8. Giãn tiến độ đầu tư \n\nThời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n11 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n9. Đăng ký Thành lập văn phòng điều hành của\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n11,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n10. Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/2 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n11,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n11. Cấp Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự\r\n\nán hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có\r\n\ngiá trị pháp lý tương đương\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định và Các văn\r\n\n bản liên quan; dự thảo Giấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt, chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n12. Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức\r\n\nkinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.\n\nThời gian đang thực hiện: Trong thời hạn 15 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n12 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\n13. Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư\n\nThời gian giải quyết: 03 ngày làm việc\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ và Các văn bản liên quan; dự thảo Thông\r\n\n báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo thông\r\n\n báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt, chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n14. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ và Các văn bản liên quan; dự thảo Thông báo/\r\n\n Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo thông\r\n\n báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n15. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định và Các văn\r\n\n bản liên quan; dự thảo Giấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt, chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo Giấy\r\n\n CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKĐT/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n16. Hiệu định thông tin trên Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ và Các văn bản liên quan; dự thảo Thông\r\n\n báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo thông\r\n\n báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n17. Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nThời gian giải quyết: 01 ngày làm việc (ngay khi\r\n\nnhận được thông báo)\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/2 ngày\n\nB3\n\nThụ lý Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nộp lại\n\nChuyên viên được phân công\n\nLưu Hồ sơ\n\n1/2 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n01 ngày\n\n18. Cung cấp thông tin về dự án đầu tư \n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\n\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ và Các văn bản liên quan; dự thảo Thông\r\n\n báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n2,5 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n Thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; dự thảo\r\n\n thông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThông báo/ Văn bản chỉ đạo; ý kiến phê duyệt.\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n05 ngày\n\nIII. QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC\r\n\nTIẾP NHẬN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)\n\n1. Xác nhận chuyên gia\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nSTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\n\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nCác văn bản gửi các ngành, đơn vị, UBND các\r\n\n huyện, thành phố liên quan; Tổ chức họp Liên ngành (Nếu có)\n\n12 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n01 ngày\n\nB3\n\nXem xét, xác nhận, trình Giám đốc Sở\n\nLãnh đạo phụ trách khối\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB4\n\nXem xét và ký duyệt. chuyển sang Bộ phận Văn\r\n\n thư\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nHồ sơ, Tờ trình/ Báo cáo thẩm định; Dự thảo\r\n\n Quyết định/ Văn bản chỉ đạo\n\n1/2 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy số,\r\n\n lưu sổ, phát hành\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định/Văn bản chỉ đạo\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n15 ngày\n\nIV. QUY TRÌNH NỘI BỘ LĨNH VỰC\r\n\nĐĂNG KÝ VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP\n\n1. Quy trình nội bộ chung cho đăng ký và hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp: 60 TTHC tương đương 60 quy trình nội bộ \n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng chuyên môn\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\nB3\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKKD\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n02 ngày\n\n2. Quy trình nội bộ chung cho lĩnh vực Thành\r\n\nlập và hoạt động của doanh nghiệp xã hội: 09 thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. \n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\nB3\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKKD\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n02 ngày\n\n3. Quy trình nội bộ chung cho lĩnh vực Thành lập\r\n\nvà hoạt động của Liên Hiệp hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân: 19 thủ tục hành\r\n\nchính\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi Công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB3\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi Công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nVăn bản gửi Công ty thực hiện quản lý quỹ\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\nC. QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH DO PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THỤ LÝ, GIẢI QUYẾT: 24\r\n\nQUY TRÌNH\n\nI. QUY TRÌNH NỘI BỘ LĨNH VỰC\r\n\nTHÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH: 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG 05\r\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ \n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN & TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Tài chính và Kế hoạch\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\nB3\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và dự thảo Giấy CNĐKKD\n\n1/4 ngày\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nGiấy CNĐKKD\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n02 ngày\n\nII. QUY TRÌNH NỘI BỘ LĨNH VỰC\r\n\nTHÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ: 19 THỦ TỤC TƯƠNG ĐƯƠNG 19 QUY TRÌNH NỘI\r\n\nBỘ\n\nThời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSTT\n\nCác bước\r\n\n trình tự thực hiện\n\nTrách nhiệm\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ - Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh\n\nHồ sơ đủ, đúng theo quy định\n\n1/4 ngày\n\nB2\n\nPhòng Tài chính và Kế hoạch\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ và ý kiến phân công\n\n1/4 ngày\n\nChuyên viên được phân công\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nTrưởng phòng\n\nHồ sơ DN và dự thảo Văn bản gửi công ty thực\r\n\n hiện quản lý quỹ\n\n01 ngày\n\nB5\n\nChuyển hồ sơ sang Bộ phận TN & TKQ của Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nHồ sơ DN và Văn bản gửi công ty thực hiện quản\r\n\n lý quỹ\n\n1/4 ngày\n\nB6\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN & TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nVăn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ\n\n1/4 ngày\n\nTổng thời\r\n\n gian thực hiện\n\n03 ngày\n\n", + "id": 10319 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103190.json b/contexts/context_103190.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e37e285f8c0209aef3537ff89de88ef372fd2ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_103190.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-17-2010-NQ-HDND-muc-chi-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tinh-Lang-Son-192303.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2010-NQ-HDND-muc-chi-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tinh-Lang-Son-192303", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2010/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 15 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỘT SỐ MỨC CHI KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày\r\n\n16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày\r\n\n07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày\r\n\n09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng trong công tác phổ biến, giáo duc pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành\r\n\npháp luật của cán bộ, nhân dân;\n\nCăn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật từ năm 2008 đến năm 2012;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n73/2010/TTLT-BTC-BTPngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\nviệc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tácphổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số:72/TTr-UBND\r\n\nngày 01/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về một số mức chi kinh phí\r\n\nthực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuyết định một số mức chi kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:\n\n1. Chi\r\n\nxây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\n(PBGDPL).\n\n- Xây dựng đề cương chi tiết: 600.000 đồng/1 đề\r\n\ncương.\n\n- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát:\r\n\n1.000.000 đồng/1 chương trình (hoặc 1 đề án).\n\n2. Chi\r\n\nthực hiện đề án, chương trình, kế hoạch PBGDPL.\n\n- Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp\r\n\nluật, cộng tác viên tham gia thực hiện PBGDPL, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề\r\n\nCâu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở.\n\n+ Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi.\n\n+ Báo cáo viên pháp luật cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi.\n\n+ Tuyên truyền viên pháp luật cấp xã, cộng tác viên\r\n\ntham gia thực hiện PBGDPL: 100.000 đồng/người/buổi.\n\n- Thù lao hòa giải (căn cứ vào xác nhận của UBND\r\n\nxã về số vụ việc nhận hòa giải của tổ hòa giải cơ sở): 150.000 đồng/vụ việc/tổ.\n\n3. Chi\r\n\ngiải thưởng các cuộc thi (các cuộc thi được cấp có thẩm quyền\r\n\ncho phép tổ chức thực hiện).\n\n3.1.\r\n\nCuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh:\n\n- Giải nhất:\n\n+ Tập thể: 1.400.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 700.000 đồng.\n\n- Giải nhì:\n\n+ Tập thể: 1.000.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 500.000 đồng.\n\n- Giải ba:\n\n+ Tập thể: 700.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 350.000 đồng.\n\n- Giải khuyến khích:\n\n+ Tập thể: 400.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 200.000 đồng.\n\n3.2.\r\n\nCuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện:\n\n- Giải nhất:\n\n+ Tập thể: 1.000.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 500.000 đồng.\n\n- Giải nhì:\n\n+ Tập thể: 700.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 350.000 đồng.\n\n- Giải ba:\n\n+ Tập thể: 400.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 200.000 đồng.\n\n- Giải khuyến khích:\n\n+ Tập thể: 300.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 150.000 đồng.\n\n3.3.\r\n\nCuộc thi tổ chức quy mô cấp xã:\n\n- Giải nhất:\n\n+ Tập thể: 700.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 350.000 đồng.\n\n- Giải nhì:\n\n+ Tập thể: 400.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 200.000 đồng.\n\n- Giải ba:\n\n+ Tập thể: 300.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 150.000 đồng.\n\n- Giải khuyến khích:\n\n+ Tập thể: 200.000 đồng.\n\n+ Cá nhân: 100.000 đồng.\n\n4.\r\n\nCác nội dung chi khác được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2.\r\n\nMức chi quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với:\n\n1. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước thực hiện nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật thuộc Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm\r\n\n2012 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.\n\n2. Hoạt động của Hội đồng phối hợp công tácphổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\ncấp xã).\n\n3. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường\r\n\nxuyên (không thuộc các Chương trình nêu tại khoản 1 Điều này), các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, đoàn thể\r\n\nkhác được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật được vận dụng mức chi quy\r\n\nđịnh tại Nghị quyết này.\n\nĐiều 3.\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLạng Sơn khoá XIV kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Thị Bích Ly\n\n", + "id": 103190 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103191.json b/contexts/context_103191.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b639424867081481c58f46124d48abe0ad1989f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103191.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-278-QD-UBND-2022-to-chuc-thuc-hien-han-che-khai-thac-nuoc-duoi-dat-Lang-Son-509559.aspx", + "name": "Quyet-dinh-278-QD-UBND-2022-to-chuc-thuc-hien-han-che-khai-thac-nuoc-duoi-dat-Lang-Son-509559", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 278/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 12 tháng 02\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\nVIỆC HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên\r\n\nnước ngày 21/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước\r\n\ndưới đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n34/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định về phân loại và yêu cầu trong thực hiện điều tra, đánh giá\r\n\ntài nguyên nước dưới đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác\r\n\nnước dưới đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký\r\n\nkhai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép\r\n\ntài nguyên nước;\n\nXét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 53/TTr-STNMT ngày\r\n\n24/01/2022.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn tại Phương án và Phụ lục số 01, 02, 03, 04 kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện Phương án\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\na) Thông báo tới các tổ\r\n\nchức, cá nhân được UBND tỉnh cấp Giấy phép trong vùng hạn chế khai thác, đồng\r\n\nthời gửi Phương án tới UBND các huyện, thành phố để tổ chức thực hiện việc hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất trên địa bàn.\n\nb) Định kỳ năm (05) năm\r\n\nmột lần hoặc trong trường hợp cần thiết, thực hiện việc rà soát, trình UBND\r\n\ntỉnh điều chỉnh Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.\n\n2. UBND các huyện,\r\n\nthành phố Lạng Sơn\n\na) Thông báo tới các tổ\r\n\nchức, cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trong vùng\r\n\nhạn chế về các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn.\n\nb) Chịu trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn;\r\n\ngiám sát các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai\r\n\nthác nước dưới đất theo Phương án được phê duyệt.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân\r\n\nkhai thác nước dưới đất\n\nCung cấp các thông tin,\r\n\nsố liệu liên quan đến công trình khai thác và hoạt động khai thác nước dưới đất\r\n\ntheo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố để\r\n\nphục vụ khoanh định, điều chỉnh vùng hạn chế khai thác; thực hiện các biện pháp\r\n\nhạn chế khai thác nước dưới đất theo Phương án được duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Quản lý Tài nguyên nước - BTNMT;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các phòng chuyên môn, Trung tâm THCB;\r\n\n - Lưu: VT, KT(NNT\r\n\n ).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\nLương\r\n\n Trọng Quỳnh\n\n\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC\r\n\nDƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm theo Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12/02/2022 của UBND tỉnh\r\n\nLạng Sơn)\n\n\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nMỞ ĐẦU \n\nCHƯƠNG 1 \n\nTHÔNG TIN CHUNG VỀ\r\n\nPHƯƠNG ÁN \n\n1. Cơ sở pháp lý thực\r\n\nhiện phương án \n\n2. Mục tiêu phương án\r\n\n2.1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\r\n\n3. Phạm vi thực hiện\n\n4. Đơn vị thực hiện \n\n5. Nội dung thực\r\n\nhiện \n\nCHƯƠNG 2 \n\nKHỐI LƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP\r\n\nVÀ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TÁC Đà THỰC HIỆN \n\n2.1. Thu thập, rà soát\r\n\ntài liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá\r\n\nhiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất \n\n2.1.1. Mục đích và\r\n\nphương pháp tiến hành \n\n2.1.2. Khối lượng và\r\n\nkết quả \n\n2.2. Điều tra, rà soát\r\n\nhiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có (đã có giấy\r\n\nphép, chưa có giấy phép khai thác) thuộc từng khu vực, từng vùng hạn chế\n\n2.2.1. Mục đích\n\n2.2.2. Nội dung,\r\n\nphương pháp thực hiện \n\n2.2.3. Khối lượng, kết\r\n\nquả thực hiện \n\nCHƯƠNG 3 \n\nĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN\r\n\nNƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI CÁC VÙNG HẠN\r\n\nCHẾ KHAI THÁC \n\n3.1. Đặc điểm tài\r\n\nnguyên nước dưới đất \n\n3.1.1. Các tầng chứa\r\n\nnước và thành tạo cách nước \n\n3.1.2. Đánh giá chất\r\n\nlượng nước dưới đất \n\n3.2. Hiện trạng khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất \n\n3.2.1. Vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 1 \n\n3.2.2. Vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 4 \n\n3.2.3. Vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 3 \n\nCHƯƠNG 4 \n\nPHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT \n\n4.1. Danh sách các\r\n\ncông trình khai thác hiện có thuộc từng khu vực, từng vùng hạn chế \n\n4.2. Biện pháp hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất đối với từng công trình \n\n4.3. Kế hoạch, lộ\r\n\ntrình thực hiện từng biện pháp hạn chế khai thác đối với từng công trình \n\n4.3.1. Kế hoạch thực\r\n\nhiện \n\n4.3.2. Lộ trình thực\r\n\nhiện \n\nKẾT LUẬN \n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC BẢNG\n\nBảng 1. 1. Danh mục\r\n\ncác vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn \n\nBảng 2. 1. Khối lượng\r\n\ncác tài liệu thu thập\n\nBảng 2. 2. Tổng hợp\r\n\ncác điểm điều tra, khảo sát hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại\r\n\ncác vùng hạn chế khai thác \n\nBảng 3. 1. Tổng hợp\r\n\nkết quả phân tích chất lượng nước dưới đất \n\nBảng 3. 2. Kết quả đánh\r\n\ngiá chất lượng nước dưới đất so với QCVN 09- MT:2015/BTNMT\n\nBảng 3. 3. Tổng hợp số\r\n\nlượng các công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng hạn chế 1\n\nBảng 3. 4. Tổng hợp số\r\n\nlượng các công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng hạn chế 4 \n\nBảng 3. 5. Tổng hợp số\r\n\nlượng các công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng hạn chế 3 \n\nBảng 4. 1. Tổng hợp\r\n\ncác công trình khai thác nước dưới đất hiện có tại các vùng hạn chế \n\nBảng 4. 2. Đánh giá\r\n\nchất lượng nước dưới đất tại các công trình khai thác trong các vùng hạn chế \n\nBảng 4. 3. Lượng tích\r\n\nchứa nước dưới đất của các tầng chứa nước \n\nBảng 4. 4. Lượng bổ\r\n\ncập nước dưới đất của các tầng chứa nước \n\nBảng 4. 5. Tài nguyên\r\n\ndự báo nước dưới đất của các tầng chứa nước \n\nBảng 4. 6. Trữ lượng có\r\n\nthể khai thác nước dưới đất của các tầng chứa nước \n\nBảng 4. 7. Bảng tổng\r\n\nhợp đánh giá trữ lượng khai thác tại các công trình với trữ lượng có thể\r\n\nkhai thác của các tầng chứa nước \n\nBảng 4. 8. Biện pháp\r\n\nhạn chế đối với các công trình khai thác nước dưới đất đã hết thời hạn khai\r\n\nthác tại các vùng hạn chế 3 \n\nBảng 4. 9. Biện pháp\r\n\nhạn chế đối với các công trình khai thác nước dưới đất còn hiệu lực giấy\r\n\nphép tại các vùng hạn chế 3 \n\nBảng 4. 10. Bảng tổng\r\n\nhợp danh sách 11 tổ chức, cá nhân đã được cấp phép khai thác của 31 công\r\n\ntrình \n\nBảng 4. 11. Lộ trình\r\n\nthực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất cho các công\r\n\ntrình khai thác \n\n\n\nMỞ\r\n\nĐẦU\n\nLạng Sơn là tỉnh miền\r\n\nnúi, biên giới thuộc vùng Đông Bắc của Việt Nam, có đường biên với nước Cộng\r\n\nhòa nhân dân Trung Hoa ở phía Đông Bắc; giáp Quảng Ninh ở phía Đông, giáp Bắc\r\n\nGiang ở phía Nam; giáp Thái nguyên ở phía Tây Nam; giáp Bắc Kạn ở phía Tây và\r\n\nCao Bằng ở phía Tây Bắc. Lạng Sơn có diện tích 8.310,09 km2. Lạng\r\n\nSơn có 2 cửa khẩu Quốc tế (Hữu Nghị và cửa khẩu ga đường sắt quốc tế) và 01 cửa\r\n\nkhẩu Quốc gia (Chi Ma) cùng 7 cặp chợ biên giới, nơi thường xuyên diễn ra các\r\n\nhoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa rất nhộn nhịp và sống động, có tiềm năng\r\n\nvề khoáng sản, rừng, thủy điện và du lịch. Kinh tế phát triển, dân số tăng,\r\n\ncùng với những tác động của biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng rõ rệt và\r\n\nphức tạp, dẫn đến nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, việc xả\r\n\nthải từ các hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, nông\r\n\nnghiệp, dịch vụ, du lịch… sẽ gây ra ô nhiễm các nguồn nước. Hơn nữa, việc\r\n\nbảo vệ nguồn nước trong quá trình khai thác, sử dụng nước chưa thực sự\r\n\nđược người dân, doanh nghiệp quan tâm dẫn đến nguy cơ suy thoái nguồn nước (ô\r\n\nnhiễm, cạn kiệt), thiếu nước cho các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp, dịch\r\n\nvụ, nông nghiệp ngày càng nghiêm trọng đặc biệt là trong mùa khô.\n\nNhận thức rõ tầm quan\r\n\ntrọng của tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/10/2016 phê duyệt Dự án “Điều tra, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế\r\n\nkhai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”. Kết quả dự án, đã\r\n\nkhoanh định được các khu vực cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh.\n\nNăm 2019, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm\r\n\n2019 Về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện dự án ”Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh bổ sung các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn” để phù hợp với quy định của Nghị định 167/2018/NĐ-CP phục\r\n\nvụ cho công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nDanh mục các vùng hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất sau khi rà soát, điều chỉnh trên địa bàn tỉnh đã\r\n\nđược ban hành theo Quyết định số 2559/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn ngày 10\r\n\ntháng 12 năm 2020 về việc Phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước\r\n\ndưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\nTheo Nghị định\r\n\n167/2018/NĐ-CP về việc quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất, cần\r\n\nphải áp dụng các hình thức, biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất cụ\r\n\nthể cho từng vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được khoanh định. Vì vậy\r\n\nviệc Lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là việc làm rất kịp thời và cần thiết.\n\nChương\r\n\n1\n\nTHÔNG\r\n\nTIN CHUNG VỀ PHƯƠNG ÁN\n\n1.\r\n\nCơ sở pháp lý thực hiện phương án\n\n- Nghị định số\r\n\n167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ Quy định việc hạn chế\r\n\nkhai thác nước dưới đất;\n\n- Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường Ban hành quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp,\r\n\ngia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Quyết định số\r\n\n2559/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc Phê\r\n\nduyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn;\n\n- Hợp đồng dịch vụ tư\r\n\nvấn số 20/HĐTV ngày 25 tháng 8 năm 2021 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\nLạng Sơn và Trung tâm Dữ liệu tài nguyên nước về việc thực hiện gói thầu số\r\n\n03: Tư vấn lập Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước\r\n\ndưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2.\r\n\nMục tiêu phương án\n\n2.1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nBảo vệ môi trường nước\r\n\ndưới đất khỏi bị suy thoái (cạn kiệt, ô nhiễm) nhằm phát triển bền vững tài\r\n\nnguyên nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Rà soát, thu thập\r\n\nthông tin, dữ liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất trên toàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn. Điều tra, khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới đất tại các khu\r\n\nvực, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.\n\n- Đề xuất các biện\r\n\npháp hạn chế cụ thể đối với từng công trình, đảm bảo phù hợp với Nghị định\r\n\nsố 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ.\n\n- Xây dựng lộ trình\r\n\nthực hiện biện pháp hạn chế khai thác đối với từng công trình.\n\n3.\r\n\nPhạm vi thực hiện\n\nPhạm vi thực hiện\r\n\nphương án có diện tích 124,479 km2 (Diện tích vùng hạn chế 1, 3, 4) với tổng số\r\n\n159 vùng hạn chế. Trong đó vùng hạn chế 1 có diện tích 9,83 km2,\r\n\nvùng hạn chế 3 có diện tích 76,21 km2, vùng hạn chế 4 có diện tích\r\n\n38,439 km2, vùng hạn chế hỗn hợp có diện tích 0,467 km2 (không tính vào diện\r\n\ntích thực hiện dự án do là vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và 3).\n\nBảng\r\n\n1.1. Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vùng hạn chế\n\nPhạm\r\n\n vi vùng hạn chế khai thác\n\nXã/Phường\n\nHuyện\n\nDiện\r\n\n tích vùng hạn chế (km2)\n\nVùng hạn chế 1\n\n1\n\nHL-HC1A-1\n\nToàn\r\n\n bộ hố sụt tại vườn nhà ông Phan Mạnh Hùng, gần trường tiểu học, thôn Đồng\r\n\n Ngầu\n\nCai\r\n\n Kinh\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,0000280\n\n2\n\nCLG-HC1A-2\n\nToàn\r\n\n bộ hố sụt tại vườn nhà ông Vũ Quốc Súy, Làng Cằng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,0000030\n\n3\n\nCLG-HC1A-3\n\nToàn\r\n\n bộ hố sụt tại vườn nhà bà Hằng, số 166, đường Đại Huề\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,0000070\n\n4\n\nCLG-HC1A-4\n\nToàn\r\n\n bộ hố sụt tại cánh đồng thôn Khòn Nưa\n\nBằng\r\n\n Mạc\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,0000120\n\n5\n\nCLG-HC1A-5\n\nToàn\r\n\n bộ hố sụt tại vườn nhà ông Hoàng Văn Nạc, Làng Khoác\n\nBằng\r\n\n Mạc\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,0000012\n\n6\n\nCL-HC1A-6\n\nToàn\r\n\n bộ hố sụt tại vườn nhà ông Hoàng Văn Lỵ, khu vườn Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n0,0000140\n\n7\n\nCL-HC1A-7\n\nToàn\r\n\n bộ hố sụt tại vườn nhà ông Triệu Văn Bình, khu vườn Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n0,0000012\n\n8\n\nBS-HC1B-1\n\nBao\r\n\n gồm toàn bộ phạm vi bãi chôn lấp rác thải tại thôn Lân Tắng và phạm vi liền\r\n\n kề với khoảng cách nhỏ nhất là 110m, lớn nhất là 480m tính từ đường biên\r\n\n bãi chôn lấp\n\nĐồng\r\n\n Ý\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,520\n\n9\n\nTĐ-HC1B-2\n\nBao\r\n\n gồm toàn bộ phạm vi bãi chôn lấp rác thải tại thôn Khuổi Khìn và phạm vi\r\n\n liền kề với khoảng cách nhỏ nhất là 280m, lớn nhất là 700m tính từ đường\r\n\n biên bãi chôn lấp\n\nTrung\r\n\n Thành\n\nTràng\r\n\n Định\n\n2,210\n\n10\n\nVL-HC1B-3\n\nBao\r\n\n gồm toàn bộ phạm vi bãi chôn lấp rác thải Tân Lang tại thôn Keo Van và phạm\r\n\n vi liền kề với khoảng cách nhỏ nhất là 220m, lớn nhất là 710m tính từ đường\r\n\n biên bãi chôn lấp\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n1,260\n\n11\n\nVQ-HC1B-4\n\nBao\r\n\n gồm toàn bộ phạm vi bãi chôn lấp rác thải tại thôn Tân Long và phạm vi liền\r\n\n kề với khoảng cách nhỏ nhất là 170m, lớn nhất là 670m tính từ đường biên\r\n\n bãi chôn lấp\n\nThị\r\n\n trấn Văn Quan\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n1,020\n\n12\n\nVL-HC1B-5\n\nBao\r\n\n gồm toàn bộ phạm vi bãi chôn lấp rác thải Đèo Quao tại thôn Làng Thành và\r\n\n phạm vi liền kề với khoảng cách nhỏ nhất là 140m, lớn nhất là 520m tính từ\r\n\n đường biên bãi chôn lấp\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,510\n\n13\n\nĐL-HC1D-1\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang khu 2 và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m tính\r\n\n từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n Trấn Đình Lập\n\nĐình\r\n\n Lập\n\n0,159\n\n14\n\nĐL-HC1D-2\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang Khu 2 và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m tính\r\n\n từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Nông Trường\n\nĐình\r\n\n Lập\n\n0,133\n\n15\n\nĐL-HC1D-3\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang khu 6 và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m tính\r\n\n từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Đình Lập\n\nĐình\r\n\n Lập\n\n0,048\n\n16\n\nBG-HC1D-4\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Đẫu Hương và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nMông\r\n\n Ân\n\nBình\r\n\n Gia\n\n0,130\n\n17\n\nBG-HC1D-5\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Phai Lay và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Bình Gia\n\nBình\r\n\n Gia\n\n0,105\n\n18\n\nBS-HC1D-6\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Tiên Đáo 1 và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nLong\r\n\n Đống\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,065\n\n19\n\nBS-HC1D-7\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Ngả Hai và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVũ\r\n\n Lễ\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,085\n\n20\n\nBS-HC1D-8\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Vũ Lâm và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVũ\r\n\n Lễ\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,063\n\n21\n\nBS-HC1D-9\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Hoan Trung 2 và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nChiến\r\n\n Thắng\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,057\n\n22\n\nBS-HC1D-10\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Khau Ràng và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nĐồng\r\n\n Ý\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,080\n\n23\n\nBS-HC1D-11\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Tân Sơn và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBắc\r\n\n Quỳnh\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,112\n\n24\n\nBS-HC1D-12\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Tân Sơn 1 và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBắc\r\n\n Quỳnh\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,064\n\n25\n\nBS-HC1D-13\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Đông Đằng và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBắc\r\n\n Quỳnh\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,085\n\n26\n\nBS-HC1D-14\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Trí Yên và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nBắc\r\n\n Quỳnh\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,074\n\n27\n\nBS-HC1D-15\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Nụng Lục và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHưng\r\n\n Vũ\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,079\n\n28\n\nBS-HC1D-16\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Tràng Sơn 2 và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVũ\r\n\n Lăng\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,065\n\n29\n\nBS-HC1D-17\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Minh Đán và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHưng\r\n\n Vũ\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,077\n\n30\n\nCL-HC1D-18\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Yên Trạch và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nYên\r\n\n Trạch\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n0,105\n\n31\n\nCL-HC1D-19\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Nà Sầm và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHồng\r\n\n Phong\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n0,171\n\n32\n\nCL-HC1D-20\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Mỏ Đá (nay là khu Đoàn Kết) và phạm vi liền kề\r\n\n với khoảng cách 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,083\n\n33\n\nCL-HC1D-21\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Thành Ninh và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,066\n\n34\n\nCL-HC1D-22\r\n\n \n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Núi Đá (nay là khu Hợp Tiến) và phạm vi liền kề\r\n\n với khoảng cách 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,095\n\n35\n\nCL-HC1D-23\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Lạng Nắc và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nMai\r\n\n Sao\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,133\n\n36\n\nCL-HC1D-24\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Than Muội và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,158\n\n37\n\nCL-HC1D-25\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Than Muội và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,183\n\n38\n\nHL-HC1D-26\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Ao Đẩu và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nSơn\r\n\n Hà\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,055\n\n39\n\nHL-HC1D-27\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Bắc Lệ và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nTân\r\n\n Thành\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,121\n\n40\n\nHL-HC1D-28\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Rừng Cấm và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHòa\r\n\n Lạc\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,058\n\n41\n\nHL-HC1D-29\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Tân Thành và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nĐồng\r\n\n Tân\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,042\n\n42\n\nHL-HC1D-30\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Pồ Lim và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nVân\r\n\n Nham\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,080\n\n43\n\nLB-HC1D-31\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Chộc Vằng và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Lộc Bình\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,081\n\n44\n\nTĐ-HC1D-32\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Bản Trại và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nKháng\r\n\n Chiến\n\nTràng\r\n\n Định\n\n0,135\n\n45\n\nTĐ-HC1D-33\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Khau Ngù và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nĐại\r\n\n Đồng\n\nTràng\r\n\n Định\n\n0,083\n\n46\n\nTP-HC1D-34\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Mai Thành và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nMai\r\n\n Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,109\n\n47\n\nTP-HC1D-35\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang Khối 9, Trần Quang Khải và phạm vi liền kề với khoảng\r\n\n cách 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,079\n\n48\n\nTP-HC1D-36\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Hoàng Tâm và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nHoàng\r\n\n Đồng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,167\n\n49\n\nTP-HC1D-37\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang Khối 9 và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m tính\r\n\n từ đường biên nghĩa trang\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,108\n\n50\n\nTP-HC1D-38\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Khối 10 và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,293\n\n51\n\nTP-HC1D-39\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Thâm Cun và phạm vi liền kề với khoảng cách\r\n\n 100m tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Na Sầm\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,246\n\n52\n\nTP-HC1D-40\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi nghĩa trang thôn Nà Lộc và phạm vi liền kề với khoảng cách 100m\r\n\n tính từ đường biên nghĩa trang\n\nThị\r\n\n trấn Văn Quan\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n0,080\n\n53\n\nBG-HC1D-41\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi điểm tồn lưu hóa chất thôn Thuần Như 1 và phạm vi liền kề với\r\n\n khoảng cách 100m tính từ đường biên điểm tồn lưu hóa chất\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nBình\r\n\n Gia\n\n0,031\n\n54\n\nCLG-HC1D-42\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi điểm tồn lưu hóa chất thôn Na Hoa và phạm vi liền kề với khoảng\r\n\n cách 100m tính từ đường biên điểm tồn lưu hóa chất\n\nSơn\r\n\n Hà\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,031\n\n55\n\nHL-HC1D-43\n\nBao\r\n\n gồm phạm vi điểm tồn lưu hóa chất tại số 11, Hoàng Hoa Thám và phạm vi liền\r\n\n kề với khoảng cách 100m tính từ đường biên điểm tồn lưu hóa chất\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,032\n\nVùng hạn chế 3\n\n56\n\nTĐ-HC3-01\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại trung tâm xã Vĩnh Tiến, thôn Phiêng Han\n\nVĩnh\r\n\n Tiến\n\nTràng\r\n\n Định\n\n0,19\n\n57\n\nTĐ-HC3-02\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại trung tâm xã Cao Minh, thôn Vằng Can\n\nCao\r\n\n Minh\n\nTràng\r\n\n Định\n\n0,05\n\n58\n\nTĐ-HC3-03\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại thị trấn Thất Khê\n\nThị\r\n\n trấn Thất Khê\n\nTràng\r\n\n Định\n\n0,89\n\n59\n\nTĐ-HC3-04\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Bản Nhàn, Bản Tét, Pò Ca\n\nHùng\r\n\n Việt\n\nTràng\r\n\n Định\n\n1,58\n\n60\n\nVL-HC3-05\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Thâm Pằng, Thâm Sầm\n\nThụy\r\n\n Hùng\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,23\n\n61\n\nVL-HC3-06\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại Cửa khẩu Tân Thanh\n\nTân\r\n\n Thanh\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n1,71\n\n62\n\nVL-HC3-06.1\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại thị trấn Na Sầm\n\nThị\r\n\n trấn Na Sầm\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,31\n\n63\n\nCL-HC3-07\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại Thị trấn Đồng Đăng\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n1,34\n\n64\n\nLB-HC3-08\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại trung tâm xã Đồng Bục, thôn Khòn Quoắc, thôn Khuôn Van\n\nĐồng\r\n\n Bục\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n2,07\n\n65\n\nLB-HC3-09\n\nKhu\r\n\n vực dân cư xã Tú Đoạn\n\nTú\r\n\n Đoạn\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,65\n\n66\n\nLB-HC3-10\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Nà Miền\n\nĐông\r\n\n Quan\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,42\n\n67\n\nLB-HC3-11\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại thị trấn Na Dương\n\nNa\r\n\n Dương\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,41\n\n68\n\nLB-HC3-12\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Hua Cầu\n\nĐông\r\n\n Quan\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,15\n\n69\n\nLB-HC3-13\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại trung tâm xã Đông Quan\n\nĐông\r\n\n Quan\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,66\n\n70\n\nLB-HC3-14\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Bản Hả, Bản Đoóc\n\nMinh\r\n\n Hiệp\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,16\n\n71\n\nLB-HC3-15\n\nKhu\r\n\n vực dân cư Nà Lái\n\nMinh\r\n\n Hiệp\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,77\n\n72\n\nLB-HC3-16\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Long Đầu, Bản Khoai, Pắc Mạ, Nà Tầu, Nà Phát\n\nYên\r\n\n Khoái\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,41\n\n73\n\nĐL-HC3-17\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại Thị trấn Đình Lập\n\nThị\r\n\n trấn Đình Lập\n\nĐình\r\n\n Lập\n\n1,14\n\n74\n\nĐL-HC3-18\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại thị trấn Nông trường Thái Bình\n\nThị\r\n\n trấn Nông trường\n\nĐình\r\n\n Lập\n\n0,71\n\n75\n\nCLG-HC3-19\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại thôn Làng Thượng, Lũng Châu, trung tâm xã Quan Sơn\n\nQuan\r\n\n Sơn\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n1,04\n\n76\n\nCLG-HC3-20\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Làng Thượng, Lũng Châu\n\nQuan\r\n\n Sơn\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,49\n\n77\n\nCLG-HC3-21\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Khuân Phang, Đồng Mồ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n2,39\n\n78\n\nCLG-HC3-22\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại thị trấn Đồng Mỏ\n\nĐồng\r\n\n Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n1,01\n\n79\n\nCLG-HC3-23\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Khun Thủy, Làng Thành, Làng Trung\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n2,08\n\n80\n\nCLG-HC3-24\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại xã Chi Lăng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n5,35\n\n81\n\nCLG-HC3-25\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thị trấn Chi Lăng\n\nThị\r\n\n trấn Chi Lăng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n3,28\n\n82\n\nCLG-HC3-26\n\nKhu\r\n\n vực dân cư Nà Tẻng, Làng Đăm, Khun Đút\n\nVạn\r\n\n Linh\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,75\n\n83\n\nCLG-HC3-27\n\nKhu\r\n\n vực dân cư Làng Thượng, Nà Lặp\n\nVạn\r\n\n Linh\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n1,54\n\n84\n\nCLG-HC3-28\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Đông Thành\n\nVạn\r\n\n Linh\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,60\n\n85\n\nCLG-HC3-29\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Khau Ràng, tại trung tâm xã Bằng Hữu\n\nBằng\r\n\n Hữu\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n3,09\n\n86\n\nHL-HC3-30\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại trung tâm xã Hữu Liên, thôn Lân Châu, Lân Đặt\n\nHữu\r\n\n Liên\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,63\n\n87\n\nHL-HC3-31\n\nKhu\r\n\n vực dân cư Mỏ Lóng, Tân Yên\n\nYên\r\n\n Thịnh\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n1,25\n\n88\n\nHL-HC3-32\n\nKhu\r\n\n vực dân cư trung tâm xã Yên Thịnh\n\nYên\r\n\n Thịnh\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,21\n\n89\n\nHL-HC3-33\n\nKhu\r\n\n vực dân cư xã Yên Bình\n\nYên\r\n\n Bình\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n3,20\n\n90\n\nHL-HC3-34\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại thôn Kép I, thôn Kép II\n\nQuyết\r\n\n Thắng\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n2,79\n\n91\n\nHL-HC3-35\n\nKhu\r\n\n vực dân cư thôn Bờ Lình, thôn Kép III\n\nQuyết\r\n\n Thắng\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n0,62\n\n92\n\nHL-HC3-36\n\nThị\r\n\n trấn Hữu Lũng; thôn Rừng Dong, Ngọc Thành, Thổi Sảy xã Đồng Tân; thôn Trường\r\n\n Sơn, Ao Đẩu, Nhị Hà, Na Hoa xã Sơn Hà; thôn Cốc Mò, xóm Bé xã Minh Sơn; thôn\r\n\n Tân Na xã Nhật Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Hữu Lũng, Đồng Tân, Sơn Hà, Nhật Tiến\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n4,85\n\n93\n\nHL-HC3-37\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại xã Vân Nham (trừ xã Đô Lương cũ)\n\nVân\r\n\n Nham\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n2,60\n\n94\n\nVQ-HC3-38\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại Thị trấn Văn Quan\n\nThị\r\n\n trấn Văn Quan\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n0,88\n\n95\n\nVQ-HC3-39\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại trung tâm xã Tú Xuyên\n\nTú\r\n\n Xuyên\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n1,82\n\n96\n\nVQ-HC3-40\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại trung tâm xã Điềm He và xã Văn An cũ\n\nĐiềm\r\n\n He\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n2,19\n\n97\n\nBS-HC3-41\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại Thị trấn Bắc Sơn\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n3,00\n\n98\n\nBS-HC3-42\n\nKhu\r\n\n vực dân cư xã Tân Hương\n\nTân\r\n\n Hương\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n1,73\n\n99\n\nBG-HC3-43\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại Thị trấn Bình Gia\n\nThị\r\n\n trấn Bình Gia\n\nBình\r\n\n Gia\n\n0,54\n\n100\n\nTP-HC3-44\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại xã Mai Pha trừ Thôn Nà Chuông, Khòn Pát, Bình Cằm\n\nMai\r\n\n Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n2,15\n\n101\n\nTP-HC3-45\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại phường Chi Lăng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n2,67\n\n102\n\nTP-HC3-46\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại phường Đông Kinh\n\nĐông\r\n\n Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n2,06\n\n103\n\nTP-HC3-47\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại phường Vĩnh Trại\n\nVĩnh\r\n\n Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1,57\n\n104\n\nTP-HC3-48\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại phường Tam Thanh\n\nTam\r\n\n Thanh\n\nTP\r\n\n Lạng Sơn\n\n1,13\n\n105\n\nTP-HC3-49\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại phường Hoàng Văn Thụ\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1,42\n\n106\n\nCL-HC3-50\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại Thị trấn Cao Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Cao Lộc\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n1,69\n\n107\n\nTP-HC3-51\n\nKhu\r\n\n vực dân cư xã Hoàng Đồng\n\nHoàng\r\n\n Đồng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,70\n\n108\n\nTP-HC3-52\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tại xã Quảng Lạc\n\nQuảng\r\n\n Lạc\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,04\n\nVùng hạn chế 4\n\n109\n\nVL-HC4-01\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Hùng dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Hùng\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,063\n\n110\n\nVL-HC4-02\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,233\n\n111\n\nVL-HC4-03\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Hùng dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Hùng\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,325\n\n112\n\nVL-HC4-04\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,258\n\n113\n\nVL-HC4-05\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,243\n\n114\n\nVL-HC4-06\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,1\n\n115\n\nVL-HC4-07\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,05\n\n116\n\nVL-HC4-08\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,058\n\n117\n\nVL-HC4-09\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,122\n\n118\n\nVL-HC4-10\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Hùng dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Hùng\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,152\n\n119\n\nVL-HC4-11\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Hùng dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Hùng\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,178\n\n120\n\nVL-HC4-12\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,084\n\n121\n\nVL-HC4-13\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,881\n\n122\n\nVL-HC4-14\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bắc Việt dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nBắc\r\n\n Việt\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,52\n\n123\n\nVL-HC4-15\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Hồng Thái dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nHồng\r\n\n Thái\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,584\n\n124\n\nVL-HC4-16\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Hồng Thái dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nHồng\r\n\n Thái\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,487\n\n125\n\nVL-HC4-17\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Hồng Thái dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nHồng\r\n\n Thái\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,423\n\n126\n\nVL-HC4-18\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Nhạc Kỳ dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nNhạc\r\n\n Kỳ\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n0,234\n\n127\n\nVQ-HC4-19\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Trấn Ninh dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTrấn\r\n\n Ninh\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n0,258\n\n128\n\nVQ-HC4-20\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Khánh Khê dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nKhánh\r\n\n Khê\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n1,446\n\n129\n\nVQ-HC4-21\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Đồng Giáp dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nĐồng\r\n\n Giáp\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n0,526\n\n130\n\nCL-HC4-22\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Bình Trung dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nBình\r\n\n Trung\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n0,582\n\n131\n\nCL-HC4-23\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Tân Liên dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTân\r\n\n Liên\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n3,2\n\n132\n\nCL-HC4-24\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Gia Cát dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nGia\r\n\n Cát\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n1,746\n\n133\n\nLB-HC4-25\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Xuân Lễ dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nXuân\r\n\n Lễ\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,938\n\n134\n\nLB-HC4-26\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Xuân Lễ dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nXuân\r\n\n Lễ\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,455\n\n135\n\nLB-HC4-27\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Thống Nhất dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,845\n\n136\n\nLB-HC4-28\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Khánh Xuân dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nKhánh\r\n\n Xuân\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,261\n\n137\n\nLB-HC4-29\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Thống Nhất dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,464\n\n138\n\nLB-HC4-30\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Đồng Bục dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nĐồng\r\n\n Bục\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,611\n\n139\n\nLB-HC4-31\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung thị trấn Lộc Bình dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách\r\n\n nhỏ hơn 1.000 mét\n\nThị\r\n\n trấn Lộc Bình\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n6,251\n\n140\n\nLB-HC4-32\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Hữu Khánh dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ\r\n\n hơn 1.000 mét\n\nHữu\r\n\n Khánh\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,06\n\n141\n\nLB-HC4-33\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Đông Quan dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nĐông\r\n\n Quan\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,77\n\n142\n\nLB-HC4-34\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Tú Đoạn dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTú\r\n\n Đoạn\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,699\n\n143\n\nLB-HC4-35\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Tú Đoạn dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTú\r\n\n Đoạn\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,565\n\n144\n\nLB-HC4-36\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Tú Đoạn dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTú\r\n\n Đoạn\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,803\n\n145\n\nLB-HC4-37\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Tú Đoạn dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTú\r\n\n Đoạn\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,09\n\n146\n\nLB-HC4-38\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Tú Đoạn dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTú\r\n\n Đoạn\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,427\n\n147\n\nLB-HC4-39\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Khuất Xá dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nKhuất\r\n\n Xá\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n2,533\n\n148\n\nLB-HC4-40\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Khuất Xá dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nKhuất\r\n\n Xá\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n1,282\n\n149\n\nLB-HC4-41\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Khuất Xá dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nKhuất\r\n\n Xá\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,913\n\n150\n\nLB-HC4-42\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Khuất Xá dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nKhuất\r\n\n Xá\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,317\n\n151\n\nLB-HC4-43\n\nKhu\r\n\n vực dân cư tập trung xã Tú Đoạn dọc sông Kỳ Cùng với khoảng cách nhỏ hơn\r\n\n 1.000 mét\n\nTú\r\n\n Đoạn\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n0,402\n\nVùng hạn chế hỗn hợp\n\n152\n\nCLG-HH13-01\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1A tại Làng Cằng và vùng HC3\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,000003\n\n153\n\nCLG-HH13-02\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1D khu vực nghĩa trang thôn Núi Đá và vùng HC3\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,1001\n\n154\n\nCLG-HH13-03\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1D khu vực nghĩa trang thôn Lạng Nắc và vùng HC3\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,074\n\n155\n\nCLG-HH13-04\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1A tại đường Đại Huề và vùng HC3\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,000007\n\n156\n\nCLG-HH13-05\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1D tại điểm tồn lưu hóa chất tại số 11, Hoàng\r\n\n Hoa Thám và vùng HC3\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n0,00006\n\n157\n\nTP-HH13-06\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1D tại nghĩa trang Khối 10 và vùng HC3\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n0,293\n\n158\n\nCL-HH13-07\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1A tại nhà ông Triệu Văn Bình, khu vườn Sái và\r\n\n vùng HC3\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n0,0000012\n\n159\n\nCL-HH13-08\n\nVùng\r\n\n chồng lấn giữa vùng hạn chế 1A tại nhà ông Hoàng Văn Lỵ khu vườn Sái và vùng\r\n\n HC3\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n0,000014\n\n4. Đơn vị thực hiện\n\nTrung tâm Dữ liệu tài\r\n\nnguyên nước.\n\n5. Nội dung thực\r\n\nhiện\n\n- Thu thập bổ sung,\r\n\ntổng hợp, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu đã có.\n\n- Điều tra, khảo sát\r\n\nthực địa hiện trạng khai thác nước dưới đất tại các khu vực, vùng hạn chế.\n\n- Đề xuất các biện\r\n\npháp hạn chế đối với từng công trình tại các khu vực, vùng hạn chế khai\r\n\nthác nước dưới đất, đảm bảo phù hợp theo những quy định tại Nghị định số\r\n\n167/2018/NĐ-CP .\n\n- Xây dựng lộ trình\r\n\nthực hiện biện pháp hạn chế khai thác đối với từng công trình.\n\n- Tổng hợp, xây dựng\r\n\nphương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất.\n\nChương\r\n\n2\n\nKHỐI\r\n\nLƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TÁC Đà THỰC HIỆN\n\nĐể đáp ứng được mục\r\n\ntiêu của Phương án, tập thể tác giả đã thực hiện đầy đủ các dạng công\r\n\ntác sau:\n\n2.1.\r\n\nThu thập, rà soát tài liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều\r\n\ntra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\n2.1.1. Mục đích và phương\r\n\npháp tiến hành\n\nThu thập, rà soát\r\n\nthông tin, dữ liệu từ các kết quả điều tra giai đoạn trước, các số liệu về\r\n\nhiện trạng khai thác để phục vụ công tác điều tra đánh giá.\n\nCác tài liệu được thu\r\n\nthập bằng cách scan, photocopy bản giấy, copy file mềm nếu có, sau đó, các\r\n\ntài liệu được tiến hành rà soát, đánh giá mức độ tin cậy, phân loại, sắp\r\n\nxếp và biên tập bằng các phần mềm như Microsoft Office, Mapinfo, AutoCad,\r\n\nArcGIS,…\n\n2.1.2. Khối lượng và\r\n\nkết quả\n\nPhương án đã thu thập\r\n\nđược các tài liệu, dữ liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước dưới đất của tỉnh. Một số tài liệu thu thập chính như sau:\n\nBảng\r\n\n2. 1. Khối lượng các tài liệu thu thập\n\nTT\n\nTên\r\n\n tài liệu thu thập\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNăm\r\n\n thực hiện\n\n1\n\nTài liệu Dự án Rà soát,\r\n\n điều chỉnh bổ sung các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh Lạng Sơn\n\nTrung tâm Dữ liệu\r\n\n tài nguyên nước\n\n2020\n\n2\n\nBáo cáo quy hoạch\r\n\n tổng hợp lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ cùng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nTrung tâm Quy hoạch\r\n\n và Điều tra tài nguyên nước quốc gia\n\n2020\n\n3\n\nBáo cáo hoạt động khai\r\n\n thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất năm 2020 của các tổ chức khai\r\n\n thác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường tỉnh Lạng Sơn\n\n2020\n\n4\n\nDanh mục các đơn\r\n\n vị, tổ chức khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh đến năm 2020\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường tỉnh Lạng Sơn\n\n2020\n\n5\n\nTài liệu Dự án\r\n\n Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao,vùng khan hiếm\r\n\n nước\n\nTrung tâm Quy hoạch\r\n\n và Điều tra tài nguyên nước quốc gia\n\n2020\n\nSau khi thu thập,\r\n\nphương án đã tiến hành tổng hợp, phân loại, hệ thống các công trình khai\r\n\nthác nước dưới đất theo các tiêu chí công trình có giấy phép khai thác,\r\n\nkhông có giấy phép. Kết quả đã xác định được 31 công trình thuộc các vùng\r\n\nhạn chế khai thác. Đây là những cơ sở quan trọng để thực hiện việc điều\r\n\ntra, khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài thực địa.\n\nDự án Điều tra, tìm\r\n\nkiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao,vùng khan hiếm nước, đã thi công\r\n\nđược 4 lỗ khoan có nước VCLS5, VCLS6, VCLS7, VCLS8, với tổng lưu lượng là\r\n\n1762,56 m3/ngày, hiện tại cả 4 lỗ khoan đều chưa hoạt động.\n\nNgoài ra, đơn vị khảo\r\n\nsát còn tiến hành thu thập về hiện trạng các giếng khai thác nông thôn\r\n\nthuộc các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tại các xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nthuộc diện phải đăng ký khai thác nước dưới đất. Tổng số lượng 1.186 giếng\r\n\nkhai thác, có độ sâu trung bình 22-50m, đường kính nhỏ từ 48-76mm, chủ yếu\r\n\ncấp nước phục vụ sinh hoạt hộ gia đình với lưu lượng 0,2 - 1m3/ngày.\n\n2.2.\r\n\nĐiều tra, rà soát hiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nhiện có (đã có giấy phép, chưa có giấy phép khai thác) thuộc từng khu vực,\r\n\ntừng vùng hạn chế\n\n2.2.1. Mục đích\n\nNhằm xác định được\r\n\nhiện trạng các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất có trong vùng\r\n\nhạn chế thuộc Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt, từ đó đề ra biện pháp hạn chế đối với từng công trình theo\r\n\ncác vùng hạn chế.\n\n2.2.2. Nội dung, phương\r\n\npháp thực hiện\n\nTại khoản 2 Điều 2 Nghị\r\n\nđịnh số 167/2018/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng của nghị định là các tổ\r\n\nchức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc\r\n\ntrường hợp phải có giấy phép thăm dò, khai thác theo quy định. Vì vậy các đối\r\n\ntượng áp dụng thực hiện là các công trình khai thác, sử dụng đã và đang\r\n\nđược cấp phép khai thác, sử dụng nước đưới đất.\n\nĐiều tra, rà soát\r\n\nhiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có (đã có giấy\r\n\nphép, không có giấy phép đối với công trình có lưu lượng khai thác ≥ 10 m3/ngày)\r\n\nthuộc từng khu vực, từng vùng hạn chế (áp dụng điều tra hiện trạng khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1: 25.000) được thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 27/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi Trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra,\r\n\nđánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Nội dung gồm các\r\n\nbước chính sau:\n\n- Chuẩn bị tài liệu,\r\n\nnhân lực, vật liệu, dụng cụ, máy móc và lên phương án điều tra;\n\n- Điều tra, thu thập dữ\r\n\nliệu tại các cơ quan địa phương (UBND huyện, xã);\n\n- Tổng hợp thông tin,\r\n\ntài liệu thu thập tại các cơ quan địa phương. Từ thông tin về hiện trạng\r\n\nkhai thác nước dưới đất tại địa phương, xác định các đối tượng điều tra.\n\n- Nội dung điều tra:\n\n+ Tên tổ chức, cá\r\n\nnhân khai thác nước, vị trí công trình khai thác;\n\n+ Thông tin về hiện\r\n\ntrạng công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất (lưu lượng, chế độ khai\r\n\nthác, phạm vi cấp nước, mục đích sử dụng, số lượng giếng khoan, giếng đào,\r\n\nmạch lộ, năm bắt đầu khai thác …);\n\n+ Thông tin về giấy\r\n\nphép khai thác nước dưới đất.\n\n+ Thu thập thông tin,\r\n\nsố liệu, bản vẽ về địa tầng, cấu trúc giếng (nếu có) và thu thập bổ sung tài\r\n\nliệu liên quan trong quá trình điều tra thực địa;\n\nCác thông tin điều tra\r\n\nđược ghi chép vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.\n\n- Chỉnh lý, hoàn thiện\r\n\ncác thông tin, dữ liệu điều tra thực địa: Phiếu điều tra, sổ nhật ký, bản\r\n\nđồ và các tài liệu khác;\n\n- Nhập kết quả, thông\r\n\ntin, dữ liệu điều tra thực địa vào máy tính;\n\n- Xử lý, chỉnh lý tổng\r\n\nhợp các thông tin, dữ liệu, kết quả điều tra;\n\n2.2.3. Khối lượng, kết\r\n\nquả thực hiện\n\nPhương án đã tiến hành\r\n\nđiều tra, khảo sát hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại 159 vùng\r\n\nhạn chế (diện tích 124,479 km2) với tổng số 21 điểm khảo sát của\r\n\n21 giấy phép khai thác nước dưới đất thuộc 11 tổ chức, cá nhân được cấp\r\n\nphép khai thác. Qua đó, đã xác định được 30 công trình giếng khoan, 01 công\r\n\ntrình mạch lộ đang khai thác với tổng lưu lượng khai thác 15.968,5 m3/ngày\r\n\nđêm.\n\nTrong 31 công trình\r\n\ntrên thì có 24 công trình giấy phép khai thác còn hiệu lực khai thác với\r\n\ntổng lưu lượng đang khai thác là 15.923,5 m3/ngày, 7 công trình đã\r\n\nhết thời hạn khai thác (TL1, TL2, ĐK1, TC, ĐM, KV1, KV2) nhưng vẫn đang hoạt\r\n\nđộng, trong đó có 05 công trình khai thác với lưu lượng nhỏ hơn lưu lượng\r\n\ncấp phép, tổng lưu lượng đang khai thác là 45,0 m3/ngày. Các công\r\n\ntrình khai thác đều nằm trong vùng hạn chế 3. Mục đích sử dụng của các công\r\n\ntrình chủ yếu là cấp nước sinh hoạt, sản xuất và phân phối nước sạch, một số\r\n\ncông trình phục vụ sản xuất rượu, nước uống tinh khiết.\n\nCác thông tin khảo\r\n\nsát về hiện trạng khai thác nước dưới đất như lưu lượng, hiện trạng về giấy\r\n\nphép khai thác nước, là cơ sở để đề xuất phương án, biện pháp hạn chế cụ\r\n\nthể đối với từng công trình. Chi tiết các điểm điều tra, khảo sát hiện\r\n\ntrạng khai thác, sử dụng nước dưới đất được thể hiện trong bảng 2.2\n\nHình\r\n\n2.1. Điều tra, khảo sát hiện trạng một số công trình khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất\n\nHình 2.2. Sơ đồ các điểm khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới\r\n\nđất\n\n\n\nBảng 2.2. Tổng hợp các điểm điều tra, khảo sát hiện trạng khai thác,\r\n\nsử dụng nước dưới đất tại các vùng hạn chế khai thác\n\nSố\r\n\n hiệu điểm\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch lộ\n\nChiều\r\n\n sâu giếng (m)\n\nTầng\r\n\n chứa nước khai thác\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLưu\r\n\n lượng\n\ntheo giấy cấp phép (m3/ng)\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác hiện tại (m3/ng)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\nVùng hạn chế\n\nTổ/\r\n\n thôn/ xóm\n\nPhường/ TT/ xã\n\nTp/ huyện\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n GP\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\nTP1\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nP.\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nKV1\n\n36\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n55/GP-\r\n\n UBND 30/12/2016\n\n30/12/2021\r\n\n Hết hạn\n\n40\n\n25\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt phục vụ kinh doanh khách sạn\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nKV2\n\n36\n\nc-p\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nTP2\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341\r\n\n Bắc Sơn\n\nP.\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nTL1\n\n52\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n901/QĐ-\r\n\n UBND,\n\n2/7/2013\n\nHết\r\n\n hạn\n\n5\n\n8\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sinh hoạt cán bộ, công nhân viên\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nTL2\n\n26\n\nc-p\n\n5\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nTP3\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nP.\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nH1\n\n28\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n29/GP-\r\n\n UBND, 5/12/2019\n\n8/11/2029\n\n2000\n\n2000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nTP4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nP.\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nCL\n\n50\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n33/GP-\r\n\n UBND, 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nKĐT\r\n\n Phú Lộc 3\n\nT1\n\n55\n\nc-p\n\n480\n\n480\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nTP5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nP.\r\n\n Tam Thanh\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nĐ2\n\n50\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n01/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1800\n\n1800\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-HC3-\r\n\n 48\n\nTP6\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nP.\r\n\n Tam Thanh\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nH3\n\n56\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n03/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-HC3-\r\n\n 48\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n32\n\nc-p\n\n140\n\n22-35\n\nTP-HC3-\r\n\n 48\n\nTP7\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện\r\n\n và ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nP.\r\n\n Tam Thanh\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nTT1\n\n30\n\np2đđ\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\n10\n\n1\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nTT2\n\n28\n\np2đđ\n\n10\n\n1\n\nTP-HC3-\r\n\n 49\n\nTP8\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nP.\r\n\n Đông Kinh\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nĐT\n\n66\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND. 4/6/2019\n\n1/8/2024\n\n20\n\n6.5\n\năn\r\n\n uống, sinh hoạt\n\nTP-HC3-\r\n\n 46\n\nTP9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nP.\r\n\n Đông Kinh\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nT4\n\n54\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n26/GP-\r\n\n UBND, 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\n360\n\n360\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-HC3-\r\n\n 46\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\n55\n\nc-p\n\n2400\n\n2400\n\nTP-HC3-\r\n\n 46\n\nTP10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nP.\r\n\n Chi Lăng\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nH10\n\n50\n\n\n\nx\n\n\n\n28/GP-\r\n\n UBND, 28/11/2019\n\n8/11/2029\n\n1440\n\n1440\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-HC3-\r\n\n 45\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nP.\r\n\n Chi Lăng\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nH12\n\n50\n\n\n\n480\n\n480\n\nTP-HC3-\r\n\n 45\n\nTP11\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50\r\n\n Lê Đại Hành\n\nP.\r\n\n Vĩnh Trại\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nĐK1\n\n35\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n1422/GP-\r\n\n UBND, 2008\n\nHết\r\n\n hạn\n\n12\n\n2,6\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sinh hoạt của công ty\n\nTP-HC3-\r\n\n 47\n\nTP12\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và\r\n\n Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nP.\r\n\n Vĩnh Trại\n\nTP. Lạng Sơn\n\nAS\n\n42\n\nT2lnk\n\nx\n\n\n\n37/GP- UBND, 2/9/2021\n\n10/9/2026\n\n22\n\n12\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết\r\n\n và sinh hoạt\n\nTP-HC3- 47\n\nTP13\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nCon\r\n\n Măn\n\nMai\r\n\n Pha\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\nTC\n\n79\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n06/GP-\r\n\n UBND, 23/01/2014\n\nHết\r\n\n hạn\n\n50\n\n2\n\nSản\r\n\n xuất rượu, nước uống tinh khiết\n\nTP-HC3-\r\n\n 44\n\nTP14\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nP.\r\n\n Đông Kinh\n\nTP.\r\n\n Lạng Sơn\n\n1\n\n35\n\np2đđ\n\nx\n\n\n\n24/GP-\r\n\n UBND, 26/06/2015\n\n26/06/2023\n\n12\n\n8\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-HC3-\r\n\n 46\n\n2\n\n29\n\n3\n\n21\n\nCL1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nTT\r\n\n Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\n52\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1300\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-HC3-\r\n\n 07\n\nCL2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10, đường Nguyễn Đình Lộc\n\nTT\r\n\n Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\n45\n\n\n\nx\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1500\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-HC3-\r\n\n 07\n\nCL3\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam – Ga Đồng Đăng\n\nVườn\r\n\n Sái\n\nTT.\r\n\n Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\n80\n\nC-P\n\nx\n\n\n\n34/GP-\r\n\n UBND ngày 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\n100\n\n100\n\nPhục\r\n\n vụ sh cho cán bộ công nhân viên\n\nCL-HC3-\r\n\n 07\n\nCLG1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nTT.\r\n\n Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\n80\n\nC-P\n\nx\n\n\n\n31/GP-\r\n\n UBND, 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\n80\n\n200\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nCLG-\r\n\n HC3-22\n\nLK5\n\n87\n\nC-P\n\n120\n\nCLG-\r\n\n HC3-22\n\nCLG2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nTT.\r\n\n Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-CP\r\n\n (nguồn lộ)\n\n\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n64/GP-\r\n\n UBND ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\n1812\n\n1300\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nCLG-\r\n\n HC3-22\n\nCLG3\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nTT.\r\n\n Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\n80\n\nc-p\n\n\n\nx\n\n05/GP-\r\n\n UBND, 2012\n\nHết\r\n\n hạn\n\n15\n\n10\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết\n\nCLG-\r\n\n HC3-22\n\nBS1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nTT\r\n\n Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\n85\n\n\n\nx\n\na\n\n14/GP-\r\n\n UBND 1/4/2018\n\n1/4/2023\n\n700\n\n500\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nBS-HC3-\r\n\n 41\n\nChương\r\n\n3\n\nĐẶC\r\n\nĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\r\n\nTẠI CÁC VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC\n\n3.1.\r\n\nĐặc điểm tài nguyên nước dưới đất\n\n3.1.1. Các tầng chứa\r\n\nnước và thành tạo cách nước\n\nDựa theo các tài\r\n\nliệu thu thập và diện tích phân bố các vùng hạn chế khai thác nước dưới\r\n\nđất, đặc điểm của các tầng chứa nước và thành tạo cách nước tại các vùng\r\n\nhạn chế như sau:\n\n3.1.1.1. Tầng chứa nước\r\n\nlỗ hổng các trầm tích bở rời hệ Đệ tứ không phân chia (q)\n\nTầng chứa nước lỗ hổng\r\n\ngồm các trầm tích Đệ tứ không phân chia bao gồm: aQ, apQ, dpQ phân bố tại\r\n\nvùng HC3, trung tâm thành phố Lạng Sơn với diện tích khoảng 10,24 km2.\r\n\nBề dày tầng chứa nước chỉ từ 0,5 - 10m, mức độ chứa nước từ nghèo đến trung\r\n\nbình. Một số hộ dân khai thác nước trong tầng này bằng các giếng đào, phục\r\n\nvụ mục đích sinh hoạt.\n\nTầng chứa nước lỗ hổng\r\n\nkhông có ý nghĩa cho việc cung cấp nước lớn, tầng chứa nước này chủ yếu được\r\n\nngười dân tự khai thác phục vụ cấp nước sinh hoạt hộ gia đình nhỏ lẻ.\n\n3.1.1.2. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt các trầm tích lục nguyên hệ Neogen (n)\n\nTầng chứa nước bao gồm\r\n\ncác hệ tầng Rinh Chùa (N2rc) và hệ tầng Na Dương (N1nd)\r\n\nchiếm diện tích khoảng 23,97 km2, phân bố tại các vùng hạn chế 3\r\n\nvà 4. Trong đó hệ tầng Rinh Chùa (N2rc) chiếm diện tích\r\n\nphân bố chủ yếu ở phía Bắc huyện Lộc Bình, phủ hầu hết xã Tú Đoạn, phần còn\r\n\nlại nằm rải rác ở các xã Khuất Xá, Hữu Khánh, Đông Quan, và một phần nhỏ\r\n\ncủa thị trấn Lộc Bình; còn hệ tầng Na Dương (N1nd) chiếm\r\n\ndiện tích còn lại phân bố ở phía Bắc huyện Lộc Bình và trung tâm huyện\r\n\nTràng Định. Tại các vùng hạn chế 3, tầng chứa nước có diện tích khoảng 4,18 km2,\r\n\nphân bố chủ yếu tại huyện Lộc Bình và một phần nhỏ tại thị trấn Thất Khê -\r\n\nTràng Định. Vùng hạn chế 4, tầng chứa nước có diện tích 20 km2,\r\n\nphân bố hoàn toàn tại huyện Lộc Bình, tại các xã Hữu Khánh, Tú Đoạn, Khuất\r\n\nXá. Thành phần chủ yếu là cuội kết, sét kết, bột kết, sét than, vỉa thấu\r\n\nkính than, cát kết màu nâu hạt thô vừa. Chiều dày chung của hệ tầng thay đổi\r\n\ntừ 270-295 m, nằm bất chỉnh hợp lên hệ tầng Crecta. Chiều dày tầng chứa nước\r\n\nkhoảng trên dưới 100 m. Theo tài liệu khảo sát thu thập được tại các giếng\r\n\nđào thuộc hệ tầng Na Dương có chiều sâu giếng thay đổi từ 3,9÷10 m; mực\r\n\nnước tĩnh dao động từ 1,1÷7,4 m và hút nước thí nghiệm điểm giếng đào số\r\n\nhiệu LS1549 cho kết quả như sau: Q = 0,425 l/s, S = 1,2m, Ht = 3,0 m, Km = 20,4\r\n\nm2/ng và M = 0,202 g/l.\n\nDựa vào kết quả khảo\r\n\nsát và thu thập tài liệu, có thể xếp tầng chứa nước này vào mức độ nghèo\r\n\nnước. Nước vận động không áp. Nguồn cung cấp nước mưa, nước từ tầng trên thấm\r\n\nxuống. Miền thoát là các khe rãnh xâm thực, ngấm xuống tầng chứa nước bên\r\n\ndưới và nằm liền kề.\n\n3.1.1.3. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt các trầm tích phun trào hệ Creta-Paleogen, hệ tầng Tam Danh (k-etd)\n\nTầng chứa nước bao gồm\r\n\ncác đất đá hệ tầng Tam Danh (K-Etd) phân bố tại các vùng HC3 thuộc\r\n\nxã Quảng Lạc, Hoàng Đồng thành phố Lạng Sơn với diện tích nhỏ, khoảng 0,742 km2.\r\n\nThành phần chủ yếu là bazan, variolit, tuf, thấu kính sét kết và bột kết, khả\r\n\nnăng nứt nẻ rất kém.\n\nDựa vào thành phần\r\n\nthạch học và mức độ nứt nẻ của đất đá chứa nước xếp tầng chứa nước này vào\r\n\nmức độ nghèo nước. Nguồn cung cấp nước mưa, nước từ tầng trên thấm xuống. Miền\r\n\nthoát là các khe rãnh xâm thực, ngấm xuống tầng chứa nước bên dưới và nằm\r\n\nliền kề.\n\n3.1.1.4. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt các trầm tích phun trào hệ Jura-Creta, hệ tầng Tam Lung\r\n\n(j-ktl)\n\nCác trầm tích phun\r\n\ntrào hệ tầng Tam Lung (J3-Ktl) chiếm diện tích nhỏ, vào\r\n\nkhoảng 0,17 km2 phân\r\n\nbố ở vùng CL-HC1D-19 thuộc xã Hồng Phong, phía Tây bắc huyện Cao Lộc. Thành\r\n\nphần chủ yếu là variolit, tuf, ryolit, ryodacit.\n\nTầng chứa nước này có\r\n\nmức độ chứa nước nghèo. Nguồn cung cấp nước mưa, nước từ tầng trên thấm xuống.\r\n\nMiền thoát là các khe rãnh xâm thực, ngấm xuống tầng chứa nước bên dưới và nằm\r\n\nliền kề.\n\n3.1.1.5. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt các trầm tích lục nguyên hệ Jura, hệ tầng Hà Cối (jhc)\n\nTầng chứa nước hệ tầng\r\n\nHà Cối (J1-2\n\nhc) chiếm diện tích\r\n\nkhoảng 1,07km2. Phân bố ở vùng HC1D, HC3 tại thị trấn Đình Lập và\r\n\nthị trấn Nông Trường Thái Bình huyện Đình Lập. Trong đó, diện tích tầng chứa\r\n\nnước tại vùng HC3 khoảng 0,73km2, tại vùng HC1D là 0,34 km2.\r\n\nThành phần gồm: cát kết, bột kết màu đỏ, thấu kính sét vôi.\n\nTheo tài liệu thu thập\r\n\nđược tầng chứa nước có lưu lượng biến đổi từ 0,001÷0,24 l/s và trung bình là\r\n\n0,026 l/s.\n\nTầng chứa nước có mức\r\n\nđộ chứa nước nghèo. Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước từ các\r\n\ntầng khác. Thoát ra qua mạng xâm thực địa phương, cung cấp cho tầng chứa\r\n\nnước nằm kề và nằm ở dưới.\n\n3.1.1.6. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt các trầm tích lục nguyên hệ Triat trên (t3)\n\nTầng chứa nước phân bố\r\n\nvới diện tích khoảng 10,18km2, phân bố tại các vùng hạn chế HC1D,\r\n\nHC3, HC4. Các vùng hạn chế phân bố chủ yếu ở huyện Lộc Bình với diện tích\r\n\nkhoảng 9,47km2, dọc từ các xã Đồng Bục đến thị trấn Lộc Bình,\r\n\nHiệp Hạ, Yên Khoái và một phần nhỏ thuộc vùng HC3 huyện Đình Lập với\r\n\ndiện tích khoảng 0,71km2. Tại vùng hạn chế HC1D, tầng chứa nước có\r\n\ndiện tích 0,081km2, vùng HC3 có diện tích 5,77 km2 và vùng HC4 tầng chứa\r\n\nnước có diện tích 4,33 km2.\n\nTầng chứa nước gồm các\r\n\ntrầm tích hệ tầng Văn Lãng (T3n-rvl1,2), hệ tầng\r\n\nMẫu Sơn (T3cms1,2,3). Trong đó các trầm tích hệ\r\n\ntầng Mẫu Sơn (T3cms1,2,3) phân bố chủ yếu ở huyện\r\n\nLộc Bình kéo dài thành dải ở trung tâm huyện theo hướng Đông Bắc - Tây Nam từ\r\n\nxã Đồng Bục cho đến xã Yên Khoái. Thành phần gồm: sạn kết, bột kết xen cát\r\n\nkết, đá phiến sét. Tổng chiều dày của tầng biến đổi từ 277 - 700 m, qua các\r\n\nlỗ khoan thu thập được của giai đoạn trước cho thấy đất đá nứt nẻ kém và giảm\r\n\ndần theo chiều sâu, với chiều dày nứt nẻ vào khoảng từ 80 ÷ 90 m (cũng chính là\r\n\nchiều dày của tầng chứa nước).\n\nTheo các tài liệu\r\n\ngiai đoạn trước tầng chứa nước có lưu lượng biến đổi từ 0,001 ÷ 4,12 l/s,\r\n\ntrung bình 0,115 l/s. Mực nước tĩnh dao động từ 0,7 ÷ 7,7 m.\n\nTầng chứa nước có mức\r\n\nđộ chứa nước nghèo. Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước từ các\r\n\ntầng khác. Thoát ra qua mạng xâm thực địa phương và tầng chứa nước nằm dưới.\n\n3.1.1.7. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt các trầm tích lục nguyên xen phun trào hệ Triat giữa (t2)\n\nTại các vùng hạn chế,\r\n\ntầng chứa nước bao gồm các hệ tầng Nà Khuất (T2nk), hệ\r\n\ntầng Khôn Làng (T2akl), có diện lộ vào khoảng 2,659 km2 và phân bố tại các\r\n\nvùng HC1B, HC3.\n\nCác trầm tích hệ tầng\r\n\nNà Khuất (T2nk) có diện phân bố tại vùng hạn chế HC1B ở\r\n\ntrung tâm huyện Văn Quan với diện tích khoảng 1,02 km2. Thành phần\r\n\nchủ yếu là cát kết, bột kết, đá phiến sét, đá vôi, sét vôi.\n\nHệ tầng Khôn Làng (T2akl)\r\n\ncó diện tích vào khoảng 1,639 km2 phân bố ở các vùng HC3 thuộc khu phía Đông\r\n\nNam của huyện Chi Lăng gồm xã Quan Sơn và một phần nhỏ diện tích tại xã\r\n\nQuảng Lạc - Thành phố Lạng Sơn. Thành phần cuội kết, sạn kết, cát kết, cát\r\n\nkết, đá phiến sét, ryolit, ryodacit.\n\nTại tỉnh Lạng Sơn, tầng\r\n\nchứa nước có lưu lượng biến đổi từ 0,001 ÷ 20,48 l/s và trung bình là 0,152\r\n\nl/s. Mực nước tĩnh biến đổi từ 0,3 ÷ 9,0 m trung bình là 5,25 m. Nước đủ dùng\r\n\ncho ăn uống sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình về mùa khô.\n\nQua tài liệu thu thập\r\n\nkết quả phân tích của các mẫu nước cho thấy chất lượng nước của tầng như sau:\r\n\nPH= 6,9÷8,3; độ tổng khoáng hóa M= 0,06÷0,27 g/l, nước thuộc loại siêu\r\n\nnhạt, loại hình hoá học của nước Bicarbonat calcil, Bicarbonat calcil - magne\r\n\nvà bicarbonat calcil natri.\n\nTóm lại qua kết quả tài\r\n\nliệu thu thập có thể xếp tầng chứa nước này vào mức độ chứa nước nghèo.\r\n\nNguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước từ các tầng khác thấm vào.\r\n\nThoát ra qua mạng xâm thực địa phương, tầng chứa nước nằm liền kề và nằm\r\n\ndưới.\n\n3.1.1.8. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt các trầm tích lục nguyên xen phun trào hệ Triat dưới (t1)\n\nTầng chứa nước gồm các\r\n\ntrầm tích hệ tầng Sông Hiến (T1sh1,2), hệ tầng Lạng\r\n\nSơn (T1ls) phân bố trên diện tích tương đối rộng, khoảng 61,734\r\n\nkm2, tại các vùng hạn chế HC1A, HC1D, HC3 thành các khoảnh nhỏ,\r\n\nrải rác tại hầu hết các huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn.\n\nHệ tầng Sông Hiến (T1sh1,2)\r\n\ncó diện tích nhỏ, khoảng 2,168 km2 phân bố chủ yếu ở huyện Tràng Định, huyện\r\n\nBình Gia tại các vùng hạn chế HC1D (0,348 km2), HC3 (1,82 km2).\r\n\nChiều dày chung của địa tầng trên toàn tỉnh khoảng 1300 - 1400 m, bao gồm các\r\n\ntrầm tích lục nguyên và phun trào là cát kết, bột kết, tuf, cuội sạn kết,\r\n\nlớp mỏng ryolit porphyr. Chiều dày đới nứt nẻ khoảng 70 - 90 m.\n\nHệ tầng Lạng Sơn (T1ls)\r\n\ncó diện tích khoảng 59,566 km2, phân bố tại các vùng HC1A\r\n\n(0,000028 km2), HC1D (0,676 km2), HC3 (58,889 km2),\r\n\ncác vùng hạn chế tập trung ở quanh vùng thành phố Lạng Sơn và phát triển\r\n\nliên tục dọc theo quốc lộ 1A về phía Tây Nam đến huyện Hữu Lũng. phía Bắc\r\n\nhuyện Cao Lộc. Thành phần thạch học bao gồm cát kết, bột kết, đá phiến\r\n\nsét, đá vôi sét, sét vôi. Chiều dày của hệ tầng khoảng 220 m. Chiều dày đới\r\n\nnứt nẻ khoảng 60 ÷ 80 m.\n\nQua tài liệu thu thập\r\n\ntừ các điểm lộ cho thấy lưu lượng chung của tầng trên toàn tỉnh dao động từ\r\n\nthấm rỉ đến 124 l/s và trung bình là 0,082 l/s, trong đó có 1 điểm có Q >\r\n\n1,0 l/s, 44 điểm lộ Q = 0,1 ÷ 1,0 l/s và 138 điểm lộ có Q < 0,1 l/s. Cá\r\n\nbiệt có một số điểm lộ thuộc hệ tầng Lạng Sơn có lưu lượng xuất lộ rất\r\n\nlớn như: điểm lộ 2391 ở xã Chi Lăng, huyện Chi Lăng có lưu lượng Q= 30 l/s;\r\n\nđiểm lộ 3380, 3413 ở xã Đồng Ý, huyện Bắc Sơn Q= 62÷64 l/s; điểm lộ 3544\r\n\nxã Mông Ân, huyện Bình Gia Q= 124 l/s.\n\nMực nước tĩnh dao\r\n\nđộng từ 1,2 ÷ 6,7 m, trung bình là 3,8 m.\n\nTrong quá trình thu\r\n\nthập thống kê được kết quả phân tích hóa học các mẫu nước cho thấy: PH=\r\n\n6,81÷8; độ tổng khoáng hoá biến đổi từ 0,07 ÷ 0,96 g/l và trung bình là 0,14\r\n\ng/l; loại hình hoá học của nước Bicacbonat calci và Bicacbonat Calci - Magie.\n\nTầng chứa nước này có\r\n\nmức độ chứa nước trung bình đến nghèo. Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước\r\n\nmưa, nước từ các tầng khác và thoát ra qua mạng xâm thực địa phương.\n\n3.1.1.9. Tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt karst các trầm tích carbonat hệ tầng Đồng Đăng (p1-2đđ)\n\nCác trầm tích lục\r\n\nnguyên Carbonat hệ tầng Đồng Đăng (P2đđ) phân bố ở huyện\r\n\nVăn Quan, Văn Lãng, thành phố Lạng Sơn tại các vùng hạn chế HC1B và HC3 với diện\r\n\ntích 4,15 km2. Trong đó vùng HC1B có diện tích phân bố 1,02km2,\r\n\nthuộc Thị trấn Văn Quan, vùng HC3 có diện tích 3,13 km2.. Thành\r\n\nphần chủ yếu là đá vôi màu xám, xám xanh, dạng khối, phân lớp dày, độ cao\r\n\nphân bố từ 278 ÷ 512 m.\n\nTheo tài liệu thu thập\r\n\ntừ các điểm lộ nước trên toàn tỉnh cho thấy lưu lượng của tầng dao động từ\r\n\nthấm rỉ đến 60,0 l/s và trung bình là 9,22 l/s, trong đó có: 8 điểm có lưu\r\n\nlương Q > 1 l/s, 9 điểm lộ Q = 0,1 ÷ 1,0 l/s; 10 điểm lộ có Q < 0,1\r\n\nl/s.\n\nCác điểm giếng đào có\r\n\nđộ sâu dao động từ 5,5 ÷ 12 m, mực nước tĩnh dao động là 2,0 ÷ 4,5 m và\r\n\ntrung bình là 3,0 m toàn bộ các giếng đào đều có nước quanh năm phục vụ cho\r\n\năn uống và sinh hoạt của các hộ gia đình.\n\nKết quả phân tích thành\r\n\nphần hóa học nước cho hàm lượng các chỉ tiêu biến đổi như sau: pH biến đổi từ\r\n\n7,31÷8,26; hàm lượng Ca2+ biến đổi từ 13,03÷109,22 mg/l, Mg2+ biến đổi từ 0,61÷12,77\r\n\nmg/l, Na+\n\nbiến đổi\r\n\ntừ 0,5÷4,75 mg/l, HCO3- biến đổi từ 57,97÷347,81 mg/l, Cl- biến đổi\r\n\ntừ 3,1÷27,03 mg/l và độ tổng khoáng hoá biến đổi từ 0,091÷0,363 g/l, nước\r\n\nthuộc loại siêu nhạt đến nhạt, loại hình hoá học của nước là Bicacbonat\r\n\ncalci.\n\nTầng chứa nước này có\r\n\nmức độ chứa nước trung bình, một vài khoảnh thuộc đới dập vỡ có mức độ chứa\r\n\nnước giàu. Nước vận động không áp. Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, nước\r\n\nmặt, nước ở tầng trên thấm xuống. Miền thoát là các mạng xâm thực địa\r\n\nphương.\n\n3.1.1.10. Tầng chứa\r\n\nnước khe nứt karst các trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (c-pbs)\n\nCác trầm tích carbonat\r\n\nhệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs) phân bố dạng khối tại các vùng hạn chế HC1A,\r\n\nHC1B, HC1D và HC3 với diện tích 36,291 km2, các vùng hạn chế phân\r\n\nbố chủ yếu tại phía Bắc huyện Hữu Lũng, trung tâm phía Nam và Đông bắc của\r\n\nhuyện Bắc Sơn, phía Đông nam huyện Chi Lăng,. Trong đó diện tích tầng chứa\r\n\nnước phân bố tại vùng hạn chế HC1A là 0,0000232 km2, nằm hoàn toàn\r\n\ntại huyện Chi Lăng. Vùng HC1B có diện tích 2,76 km2, vùng HC1D 1,537\r\n\nkm2, chủ yếu tập trung tại huyện Bắc Sơn, một phần nhỏ nằm tại\r\n\ncác huyện Chi Lăng, Bình Gia, Văn Quan. Vùng hạn chế HC3 có diện tích phân\r\n\nbố tầng chứa nước lớn nhất, 31,994 km2, tập trung chủ yếu Chi Lăng,\r\n\nHữu Lũng và một phần tại khu trung tâm huyện Bình Gia, Bắc Sơn. Thành phần\r\n\nđất đá của tầng là đá vôi phân lớp dày đến dạng khối, đá vôi trứng cá, đá\r\n\nvôi sét. Trên mặt địa hình xuất hiện nhiều kiểu karst.\n\nTheo tài liệu 124\r\n\nđiểm lộ nước trên toàn tỉnh cho thấy có 36 điểm Q < 0,1 l/s, 20 điểm có\r\n\nQ = 0,1 ÷ 1,0 l/s, 15 điểm Q = 1 ÷ 5 l/s, 10 điểm Q = 6 ÷ 10 l/s, 12 điểm Q\r\n\n= 11 ÷ 20 l/s và 31 điểm Q > 20 l/s.\n\nKết quả hút nước thí\r\n\nnghiệm các lỗ khoan trong tầng cho Q =0,094 ÷ 26,91 l/s, S =0,065 ÷ 31,85 m.\n\nTầng có mức độ chứa\r\n\nnước giàu. Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước mặt, nước từ tầng\r\n\nkhác cấp, nguồn thoát ra mạng xâm thực địa phương và một số ít đã dùng cho\r\n\năn uống sinh hoạt.\n\n3.1.1.11. Tầng chứa\r\n\nnước khe nứt karst các trầm tích carbonat hệ Devon (d)\n\nTầng chứa nước phân bố\r\n\ntại vùng hạn chế BS-HC1D-7 ÷ BS-HC1D-9, thuộc các xã Vũ Lễ, Chiến Thắng\r\n\nhuyện Bắc Sơn với diện tích khoảng 0,205 km2. Thành phần đất đá\r\n\ncủa tầng là các trầm tích cacbonat hệ tầng Nà Quản (D1-2nq1,2)\r\n\ngồm đá vôi màu xám đen tái kết tinh, đá vôi sét, đá sét màu xám đen, bột\r\n\nkết phiến sét màu xám phân lớp mỏng.\n\nQua tổng số thu thập\r\n\ntài liệu có 29 điểm lộ của tầng trên toàn tỉnh, lưu lượng nước dao động từ\r\n\n0,01÷53 l/s và trung bình là 4,147 l/s, trong đó có: 11 điểm có lưu lượng Q\r\n\n> 1 l/s, 8 điểm lộ Q = 0,1÷1 l/s; 10 điểm lộ có Q < 0,1 l/s, đặc\r\n\nbiệt điểm ĐM40 ở xã Hòa Bình, huyện Chi Lăng có Q = 30 l/s, điểm LS1003 ở\r\n\nxã Tri Phương, huyện Tràng Định Q= 10 l/s, điểm 3445 ở xã Chiến Thắng, huyện\r\n\nBắc Sơn Q= 53 l/s.\n\nMực nước tĩnh biến\r\n\nđổi từ 0,2÷6 m; trung bình 2,8 m. Kết quả hút nước tại điểm giếng LS1029 như\r\n\nsau: Q= 0,417 l/s, S= 1,45 m.\n\nKết quả khảo sát các\r\n\nnguồn lộ xếp tầng chứa nước này vào mức độ chứa nước giàu. Nguồn cung cấp cho\r\n\ntầng chủ yếu là nước mưa, nước từ tầng khác cấp, nguồn thoát ra mạng xâm\r\n\nthực địa phương, thấm xuống.\n\n3.1.1.12. Tầng chứa\r\n\nnước khe nứt các trầm tích lục nguyên xen carbonat hệ Devon dưới (d1)\n\nTầng chứa nước phân bố\r\n\ntại vùng hạn chế CLG-HC3-26 ÷ CLG-HC3-26 với diện tích 2,89 km2 tại xã Vạn Linh huyện\r\n\nChi Lăng. Thành phần gồm đá sét vôi, bột kết, đá vôi.\n\nTheo tài liệu 38 điểm\r\n\nlộ của tầng trên toàn tỉnh cho lưu lượng nước dao động từ thấm rỉ đến 35,0\r\n\nl/s và trung bình là 2,9 l/s, trong đó có: 5 điểm có lưu lượng Q > 1 l/s, 7\r\n\nđiểm lộ Q = 0,1 ÷ 1 l/s ; 26 điểm lộ có Q < 0,1 l/s. Lưu lượng các\r\n\nđiểm lộ phân bố không đều.\n\nNgoài ra thu thập 3\r\n\nđiểm giếng đào có chiều sâu giếng thay đổi từ 6,0 ÷ 8,0 m; mực nước tĩnh dao\r\n\nđộng từ 4,3 ÷ 6,6 m.\n\nDựa vào thành phần\r\n\nthạch học của đất đá chứa nước và lưu lượng của các điểm lộ có thể xếp\r\n\ntầng chứa nước này vào mức độ chứa nước nghèo. Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu\r\n\nlà nước mưa, nước từ các tầng khác và thoát ra qua mạng xâm thực địa\r\n\nphương.\n\n3.1.2. Đánh giá chất\r\n\nlượng nước dưới đất\n\nKết quả điều tra, khảo\r\n\nsát và thu thập dữ liệu tại các đơn vị, tổ chức cá nhân khai thác nước\r\n\ndưới đất tại các vùng hạn chế đã thu thập được kết quả phân tích chất lượng\r\n\nnước dưới đất của 17 mẫu nước đều thuộc khu vực vùng hạn chế 3, các khu vực\r\n\nthuộc vùng hạn chế 1, vùng hạn chế 4 không có công trình khai thác nên không\r\n\nđánh giá được chất lượng nước dưới đất cho các vùng này. Kết quả phân tích\r\n\ncác mẫu nước được tổng hợp đánh giá chất lượng theo Quy chuẩn QCVN09-MT:2015/BTNMT\r\n\nvề chất lượng nước dưới đất.\n\nBảng\r\n\n3. 1. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nQCVN 09MT:20 15/BTN\r\n\n MT\n\nChi\r\n\n nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nChi\r\n\n nhánh cấp nước\n\nChi Lăng\n\nCác\r\n\n trạm bơm của công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn tại TP Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nCông\r\n\n ty tổ chức sự kiện và ẩm thực Lạng Sơn\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sx và TM An Sơn mẫu năm\n\nGa\r\n\n Đồng Đăng\n\nLK1\n\nLK2\n\nLK2\n\nLK5\n\nH1\n\nĐ2\n\nH3\n\nH8\n\nH10\n\nH12\n\nT1\n\nT4\n\nTrạm SVĐ\n\nTT1\n\nTT2\n\n1\n\npH\n\n-\n\n5,5-8,5\n\n7,15\n\n7,15\n\n7,1\n\n6,83\n\n7,1\n\n6,8\n\n6,8\n\n7,2\n\n6,9\n\n7\n\n6,8\n\n7,1\n\n7\n\n6,8\n\n7,1\n\n7,05\n\n6,92\n\n2\n\nĐộ cứng\n\nmg/l\n\n500\n\n309,6\n\n294,2\n\n271,3\n\n109\n\n335,9\n\n346,6\n\n265,3\n\n316,7\n\n254,6\n\n359,5\n\n308,3\n\n329,5\n\n\n\n215\n\n220\n\n\n\n108\n\n3\n\nTDS\n\nmg/l\n\n1500\n\n\n\n\n\n\n\n5,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\n18\n\n24\n\n89,5\n\n325\n\n4\n\nTSS\n\nmg/l\n\n-\n\n20,53\n\n36,66\n\n35,46\n\n\n\n35,06\n\n35,06\n\n35,33\n\n43,48\n\n40,9\n\n41,21\n\n30\n\n26,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNH4+\n\nmg/l\n\n1\n\n0,14\n\n0,11\n\n0,25\n\n0,15\n\n0,27\n\n0,35\n\n0,38\n\n0,33\n\n0,27\n\n0,29\n\n0,35\n\n0,38\n\n\n\n0,4\n\n0,32\n\n0,01\n\n0,12\n\n6\n\nSO42-\n\nmg/l\n\n400\n\n\n\n54\n\n51,9\n\n\n\n58\n\n76,1\n\n59,6\n\n28,5\n\n53,5\n\n61,8\n\n55,5\n\n45,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nFe\n\nmg/l\n\n5\n\n\n\n0,06\n\n<0,04\n\n2,02\n\n<0,04\n\n<0,04\n\n<0,04\n\n<0,04\n\n<0,04\n\n<0,04\n\n<0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,054\n\n0,377\n\n<0,04\n\n1,15\n\n8\n\nNitrat NO3-\n\nmg/l\n\n15\n\n\n\n2,05\n\n0,15\n\n\n\n0,13\n\n0,11\n\n0,23\n\n0,21\n\n0,11\n\n0,25\n\n1,05\n\n0,5\n\n1,75\n\n0,26\n\n0,28\n\n0,47\n\n5,84\n\n9\n\nCr6+\n\nmg/l\n\n0,05\n\n\n\n<0,001\n\n<0,0011\n\n0,04\n\n0,022\n\n0,02\n\n0,022\n\n0,023\n\n0,024\n\n0,024\n\n0,022\n\n<0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMn\n\nmg/l\n\n0,5\n\n\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n0,16\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n0,33\n\n0,174\n\n<0,02\n\n0,161\n\n11\n\nZn\n\nmg/l\n\n3\n\n\n\n<0,013\n\n0,02\n\n<0,01\n\n<0,013\n\n0,123\n\n0,083\n\n0,164\n\n0,082\n\n0,386\n\n0,066\n\n0,114\n\n0,022\n\n0,006\n\n0,005\n\n0,01\n\n\n\n12\n\nCu\n\nmg/l\n\n1\n\n\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n0,015\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n<0,02\n\n\n\n\n\n0,004\n\n\n\n13\n\nColiform\n\nMPN/100\r\n\n ml\n\n3\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\nKPH\n\n14\n\n7\n\n<3\n\nKPH\n\nBảng\r\n\n3. 2. Kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất so với QCVN 09- MT:2015/BTNMT\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nQCVN 09MT:2015/ BTNMT\n\nKết\r\n\n quả phân tích\n\nTổng\r\n\n số chỉ tiêu không đạt quy chuẩn\n\nMin\n\nMax\n\nTrung\r\n\n bình\n\n1\n\npH\n\n-\n\n5,5-8,5\n\n6,8\n\n7,2\n\n6,99\n\n0\n\n2\n\nĐộ cứng\n\nmg/l\n\n500\n\n108\n\n359,5\n\n269,57\n\n0\n\n3\n\nTDS\n\nmg/l\n\n1500\n\n5,25\n\n325\n\n89,29\n\n0\n\n4\n\nTSS\n\nmg/l\n\n-\n\n20,53\n\n43,48\n\n34,54\n\n0\n\n5\n\nNH4+\n\nmg/l\n\n1\n\n0,01\n\n0,4\n\n0,26\n\n0\n\n6\n\nSO42-\n\nmg/l\n\n400\n\n28,5\n\n76,1\n\n54,42\n\n0\n\n7\n\nFe\n\nmg/l\n\n5\n\n0,04\n\n2,02\n\n0,53\n\n0\n\n8\n\nNitrat NO3-\n\nmg/l\n\n15\n\n0,11\n\n5,84\n\n0,89\n\n0\n\n9\n\nCr6+\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,02\n\n0,04\n\n0,02\n\n0\n\n10\n\nMn\n\nmg/l\n\n0,5\n\n0,16\n\n0,33\n\n0,21\n\n0\n\n11\n\nZn\n\nmg/l\n\n3\n\n0,005\n\n0,386\n\n0,09\n\n0\n\n12\n\nCu\n\nmg/l\n\n1\n\n0,004\n\n0,015\n\n0,01\n\n0\n\n13\n\nColiform\n\nMPN/100\r\n\n ml\n\n3\n\nKPH\n\n14\n\n\n\n2\n\nKết quả đánh giá chất\r\n\nlượng nước của các công trình cho thấy nước dưới đất trong các công trình có\r\n\nchất lượng tốt, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép\r\n\ncủa quy chuẩn QCVN09 -MT:2015/BTNMT về chất lượng nước dưới đất, chỉ có chỉ\r\n\ntiêu coliform của Công ty tổ chức sự kiện và ẩm thực Lạng Sơn vượt quá quy\r\n\nchuẩn cho phép từ 2,3 - 4,6 lần. Tuy nhiên sau khi xử lý sơ bộ, chất lượng\r\n\nnước vẫn đảm bảo cấp nước sinh hoạt của công ty. Hiện công ty đang khai thác,\r\n\nsử dụng với lưu lượng 2 m3/ngày phục vụ sinh hoạt, phục vụ cho\r\n\nmục đích ăn uống của nhà hàng dùng nước cấp từ nhà máy cấp nước sạch.\n\n3.2.\r\n\nHiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\n3.2.1. Vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 1\n\nTrong phạm vi các vùng\r\n\nhạn chế 1 hiện không có công trình cấp phép khai thác nào đang khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất trong khu vực này, chỉ có 20 giếng khai thác nhỏ lẻ hộ\r\n\ngia đình độ sâu trung bình <50m, đường kính nhỏ từ 48-76 mm, đang khai\r\n\nthác với lưu lượng ≤ 1 m3/ngày, các giếng khai thác này đều chưa\r\n\nthực hiện đăng ký khai thác. Các giếng khai thác chủ yếu phục vụ mục\r\n\nđích cấp nước sinh hoạt của hộ gia đình.\n\nCả 20 giếng đều khai\r\n\nthác với lưu lượng nhỏ nên không gây ra các tác động ảnh hưởng do khai\r\n\nthác nước như sụt lún nền đất, suy thoái cạn kiệt nước. Để đảm bảo chất\r\n\nlượng, trữ lượng cho nguồn nước dưới đất các công trình khai thác này cần\r\n\nphải thực hiện đăng ký khai thác nước dưới đất với các cơ quan quản lý địa\r\n\nphương.\n\nBảng\r\n\n3.3. Tổng hợp số lượng các công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng hạn chế 1\n\nTT\n\nXã\n\nHuyện\n\nGiếng\r\n\n khai thác nhỏ lẻ hộ gia đình\n\nGiếng\r\n\n khai thác cấp phép còn hiệu lực\n\nGiếng\r\n\n khai thác cấp phép hết hiệu lực\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nSơn\r\n\n Hà\n\nHữu\r\n\n Lũng\n\n2\n\n\n\n\n\nHL-HC1D-26\n\n\n\n2\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n2\n\n\n\n\n\nCLG-HC1D-\r\n\n 24\n\n\n\n3\n\n7\n\n\n\n\n\nHL-HC1D-43\n\n\n\n4\n\nMai\r\n\n Sao\n\n2\n\n\n\n\n\nCLG-HC1D-\r\n\n 23\n\n\n\n5\n\nKháng\r\n\n Chiến\n\nTràng\r\n\n Định\n\n7\n\n\n\n\n\nTĐ-HC1D-31\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n20\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n3.2.2. Vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 4\n\nTrong phạm vi các vùng\r\n\nhạn chế 4 hiện không có công trình cấp phép khai thác nào đang khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất trong khu vực này, có 60 giếng khai thác nhỏ lẻ hộ gia\r\n\nđình độ sâu trung bình <50 m, đường kính nhỏ từ 48-76 mm, đang khai thác\r\n\nvới lưu lượng ≤ 1 m3/ngày, các giếng khai thác này đều chưa thực\r\n\nhiện đăng ký khai thác. Các giếng khai thác đang hoạt động phục vụ mục\r\n\nđích cấp nước sinh hoạt của hộ gia đình.\n\nCả 60 giếng đều khai\r\n\nthác với lưu lượng nhỏ nên không gây ra các tác động ảnh hưởng do khai\r\n\nthác nước như sụt lún nền đất, suy thoái, ô nhiễm cạn kiệt nước, ô nhiễm\r\n\ncác nguồn nước mặt. Để đảm bảo chất lượng, trữ lượng cho nguồn nước dưới đất\r\n\ncác công trình khai thác này cần phải thực hiện đăng ký khai thác nước\r\n\ndưới đất theo đúng quy định.\n\nBảng\r\n\n3.4. Tổng hợp số lượng các công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng hạn chế 4\n\nTT\n\nXã\n\nHuyện\n\nGiếng\r\n\n khai thác nhỏ lẻ hộ gia đình\n\nGiếng khai thác cấp\r\n\n phép còn hiệu lực\n\nGiếng khai thác cấp\r\n\n phép hết hiệu lực\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n2\n\n\n\n\n\nLB-HC4-24\n\n\n\n2\n\nĐồng\r\n\n Bục\n\n2\n\n\n\n\n\nLB-HC4-27\n\n\n\n3\n\n5\n\n\n\n\n\nLB-HC4-30\n\n\n\n4\n\nBình\r\n\n Trung\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n3\n\n\n\n\n\nCL-HC4-22\n\n\n\n5\n\nHồng\r\n\n Thái\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n24\n\n\n\n\n\nVL-HC4-15\n\n\n\n6\n\n4\n\n\n\n\n\nVL-HC4-16\n\n\n\n7\n\n2\n\n\n\n\n\nVL-HC4-17\n\n\n\n8\n\nBắc\r\n\n Hùng\n\n9\n\n\n\n\n\nVL-HC4-\r\n\n 110\n\n\n\n9\n\nKhánh\r\n\n Khê\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n9\n\n\n\n\n\nVQ-HC4-20\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n60\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n3.2.3. Vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 3\n\nTại các vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 3, có 31 công trình khai thác nước dưới đất đã được cấp phép khai\r\n\nthác, trong đó có 26 công trình vẫn còn hiệu lực giấy phép đang khai thác,\r\n\nsử dụng với tổng lưu lượng 15.942 m3/ngày, có 5 công trình đã hết\r\n\nhiệu lực giấy phép khai thác nhưng vẫn đang khai thác với tổng lưu lượng\r\n\n22,6 m3/ngày, trong đó thành phố Lạng Sơn khai thác với lưu lượng\r\n\nlớn nhất (11.054,6 m3/ngày), tiếp đến là các huyện Cao Lộc, Chi\r\n\nLăng, Bắc Sơn, các huyện Văn Lãng, Lộc Bình, Tràng Định không có công trình\r\n\nkhai thác nào (đối với các công trình có lưu lượng > 10 m3/ngày).\r\n\nNước dưới đất được khai thác chủ yếu trong tầng chứa nước c-p, sau đó là tầng\r\n\nchứa nước p2đđ.\n\nTrong các vùng hạn chế\r\n\nkhai thác 3 hiện có tổng 1.106 giếng khoan khai thác quy mô nhỏ hộ gia\r\n\nđình, độ sâu trung bình <50m, đường kính nhỏ từ 48-76 mm, đang khai thác\r\n\nvới lưu lượng ≤ 1 m3/ngày, các giếng khai thác đang hoạt động\r\n\nphục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt của hộ gia đình. Hiện tại các công\r\n\ntrình khai thác vẫn đảm bảo chưa gây ra các tác động xấu nào do khai thác\r\n\nnước. Trong 1.106 giếng khoan đã có 23 giếng thực hiện đăng ký khai thác với\r\n\ncác cơ quan quản lý địa phương, các công trình khai thác còn lại cũng cần\r\n\nsớm thực hiện đăng ký khai thác để đảm bảo cho nguồn nước dưới đất được\r\n\nphát triển bền vững không bị suy thoái, cạn kiệt.\n\nNgoài ra trong vùng hạn\r\n\nchế khai thác 3 tại xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng có 4 lỗ khoan VCLS5, VCLS6,\r\n\nVCLS7, VCLS8 đã thi công xong vào năm 2020 thuộc Chương trình “Điều tra,\r\n\ntìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao,\r\n\nvùng khan hiếm nước” với mục tiêu cấp nước cho người dân một số thôn vùng\r\n\ncao của xã Vạn Linh với tồng lưu lượng 1762,56 m3/ngày, tuy nhiên cả\r\n\n4 lỗ khoan đều chưa đi vào hoạt động.\n\nBảng\r\n\n3.5. Tổng hợp số lượng các công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng hạn\r\n\nchế 3\n\nTT\n\nXã\n\nHuyện\n\nGiếng\r\n\n khai thác nhỏ lẻ hộ gia đình\n\nGiếng khai thác cấp\r\n\n phép còn hiệu lực\n\nGiếng khai thác cấp\r\n\n phép hết hiệu lực\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nQuảng\r\n\n Lạc\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n31\n\n\n\n\n\nTP-HC3-52\n\n\n\n2\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\n9\n\n5\n\n2\n\nTP-HC3-49\n\n\n\n3\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\n\n\n5\n\n\n\nTP-HC3-48\n\n\n\n4\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\n\n\n6\n\n\n\nTP-HC3-46\n\n\n\n5\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\n\n\n2\n\n\n\nTP-HC3-45\n\n\n\n6\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\n\n\n1\n\n1\n\nTP-HC3-47\n\n\n\n7\n\nxã\r\n\n Mai Pha\n\n\n\n\n\n1\n\nTP-HC3-44\n\n\n\n8\n\nThị\r\n\n trấn Đình Lập\n\nĐình\r\n\n Lập\n\n58\n\n\n\n\n\nĐL-HC3-17\n\n\n\n9\n\nThị\r\n\n trấn Nông trường Thái Bình\n\n46\n\n\n\n\n\nĐL-HC3-18\n\n\n\n10\n\nMinh\r\n\n Hiệp\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n19\n\n\n\n\n\nLB-HC3-14\n\n\n\n11\n\n42\n\n\n\n\n\nLB-HC3-15\n\n\n\n12\n\nThị\r\n\n trấn Lộc Bình\n\n1\n\n\n\n\n\nLB-HC3-09\n\n\n\n13\n\nĐồng\r\n\n Bục\n\n11\n\n\n\n\n\nLB-HC3-08\n\n\n\n14\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\n20\n\n3\n\n\n\nCL-HC3-07\n\n\n\n15\n\nHữu\r\n\n Liên\n\nHữu\n\n11\n\n\n\n\n\nHL-HC3-30\n\n\n\n16\n\nYên\r\n\n Thịnh\n\nLũng\n\n83\n\n\n\n\n\nHL-HC3-32\n\n\n\n17\n\nYên\r\n\n Bình\n\n41\n\n\n\n\n\nHL-HC3-33\n\n\n\n18\n\nQuyết\r\n\n Thắng\n\n144\n\n\n\n\n\nHL-HC3-34\n\n\n\n19\n\n61\n\n\n\n\n\nHL-HC3-35\n\n\n\n20\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\n90\n\n\n\n\n\nCLG-HC3-\r\n\n 21\n\n2\r\n\n Giếng đã đăng ký khai thác\n\n21\n\n64\n\n2\n\n1\n\nCLG-HC3-\r\n\n 22\n\n20\r\n\n Giếng đã đăng ký khai thác\n\n22\n\n43\n\n\n\n\n\nCLG-HC3-\r\n\n 23\n\n\n\n23\n\nVạn\r\n\n Linh\n\n36\n\n\n\n\n\nCLG-HC3-\r\n\n 27\n\n1\r\n\n Giếng đã đăng ký khai thác\n\n24\n\n36\n\n\n\n\n\nCLG-HC3-\r\n\n 26\n\n\n\n25\n\n7\n\n\n\n\n\nCLG-HC3-\r\n\n 28\n\n\n\n26\n\nThị\r\n\n trấn Chi Lăng\n\n5\n\n\n\n\n\nCLG-HC3-\r\n\n 25\n\n\n\n27\n\nTân\r\n\n Thanh\n\nVăn\r\n\n Lãng\n\n7\n\n\n\n\n\nVL-HC3-6\n\n\n\n28\n\nThị\r\n\n trấn Văn Quan\n\nVăn\r\n\n Quan\n\n2\n\n\n\n\n\nVQ-HC3-\r\n\n 38\n\n\n\n29\n\nTú\r\n\n Xuyên\n\n56\n\n\n\n\n\nVQ-HC3-\r\n\n 39\n\n\n\n30\n\nĐiềm\r\n\n He\n\n59\n\n\n\n\n\nVQ-HC3-39\n\n\n\n31\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n36\n\n1\n\n\n\nBS-HC3-41\n\n\n\n32\n\nTân\r\n\n Hương\n\n88\n\n\n\n\n\nBS-HC3-41\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n1106\n\n26\n\n5\n\n\n\n\n\nChương\r\n\n4\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n4.1.\r\n\nDanh sách các công trình khai thác hiện có thuộc từng khu vực, từng vùng\r\n\nhạn chế\n\nTheo Nghị định số\r\n\n167/2018/NĐ-CP , đối tượng áp dụng của nghị định là các tổ chức, cá nhân có\r\n\nhoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc trường hợp phải\r\n\ncó giấy phép thăm dò, khai thác theo quy định. Vì vậy đối tượng áp dụng của\r\n\nphương án là các công trình đã và đang được cấp phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất.\n\nKết quả điều tra, thu\r\n\nthập tài liệu cho thấy các vùng hạn chế 1, hạn chế 4 hiện nay không có công\r\n\ntrình khai thác sử dụng nước được cấp phép nào trong các khu vực này.\n\nTrong các vùng hạn chế\r\n\n3, đã xác định được 31 công trình (30 giếng khoan, 01 mạch lộ) đang khai\r\n\nthác với tổng lưu lượng 15.964,6 m3/ngày đêm. Trong 31 công trình\r\n\ntrên thì có 24 công trình giấy phép khai thác còn hiệu lực, 7 công trình đã\r\n\nhết thời hạn, trong đó 04 công trình vẫn đang hoạt động khai thác với lưu\r\n\nlượng nhỏ hơn lưu lượng cấp phép.\n\nHiện trạng các công\r\n\ntrình khai thác được tổng hợp trong bảng sau:\n\nBảng\r\n\n4.1. Tổng hợp các công trình khai thác nước dưới đất hiện có tại các vùng hạn\r\n\nchế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch\n\nlộ\n\nChiều\r\n\n sâu giếng (m)\n\nTầng\r\n\n chứa nước khai thác\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLưu lượng theo giấy\r\n\n cấp phép (m3/ng)\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác (m3/ng)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổ/\r\n\n thôn/ xóm\n\nXã, Phường /thị\r\n\n trấn\n\nHuyện/thành phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n giấy phép\n\nHạn\r\n\n giấy phép\n\n1\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\n\n36\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n55/GP-\r\n\n UBND 30/12/2016\n\nHết\r\n\n hạn\n\n40\n\n25\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt phục vụ kinh doanh khách sạn\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nHết\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\nKV2\n\n36\n\nc-p\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nHết\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\n28\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n29/GP-\r\n\n UBND, 5/12/2019\n\n8/11/2029\n\n2000\n\n2000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n3\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\n50\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n33/GP-\r\n\n UBND, 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\nKĐT\r\n\n Phú Lộc 3\n\nT1\n\n55\n\nc-p\n\n480\n\n480\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng\r\n\n Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\n50\n\n\n\nx\n\n\n\n01/GP-\r\n\n UBND ngày\n\n05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1800\n\n1800\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\n56\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n03/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n32\n\nc-p\n\n140\n\n22-35\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n6\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện\r\n\n và ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\n\n30\n\np2đđ\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\n10\n\n1\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\nTT2\n\n28\n\np2đđ\n\n10\n\n1\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n7\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\n66\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND. 4/6/2019\n\n1/8/2024\n\n20\n\n6.5\n\năn\r\n\n uống, sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n8\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp\n\nthoát\r\n\n nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\n54\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n26/GP-\r\n\n UBND, 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\n360\n\n360\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép,\n\nđang hoạt\r\n\n động khai thác\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\n55\n\nc-p\n\n2400\n\n2400\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\n50\n\n\n\nx\n\n\n\n28/GP-\r\n\n UBND, 28/11/2019\n\n8/11/2029\n\n1440\n\n1440\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 45\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n50\n\n\n\n480\n\n480\n\nTP-\r\n\n HC3- 45\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n10\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\n42\n\nT2lnk\n\nx\n\n\n\n37/GP-\r\n\n UBND, 2/9/2021\n\n10/9/2026\n\n22\n\n12\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết và sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 47\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n11\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn -chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\n85\n\n\n\nx\n\na\n\n14/GP-\r\n\n UBND 1/4/2018\n\n1/4/2023\n\n700\n\n500\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nBS-\r\n\n HC3- 41\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n12\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\n52\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1300\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n13\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10, đường Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\n45\n\n\n\nx\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1500\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n14\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nVườn\r\n\n Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\n80\n\nC-P\n\nx\n\n\n\n34/GP-\r\n\n UBND - 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\n100\n\n100\n\nPhục\r\n\n vụ sh cho cán bộ công nhân viên\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n15\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\n80\n\nC-P\n\nx\n\n\n\n31/GP-\r\n\n UBND, 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\n80\n\n200\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\nLK5\n\n87\n\nC-P\n\n120\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n16\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-\r\n\n CP (nguồn lộ)\n\n\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n64/GP-\r\n\n UBND ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\n1812\n\n1300\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n17\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\n35\n\np2đđ\n\nx\n\n\n\n24/GP-\r\n\n UBND, 26/06/2015\n\n2023\n\n12\n\n8\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nCòn\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n2\n\n29\n\n3\n\n21\n\n18\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\n80\n\nc-p\n\n\n\nX\n\n05/GP-\r\n\n UBND, 2012\n\nHết\r\n\n hạn\n\n15\n\n10\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nHết\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n19\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341\r\n\n Bắc Sơn\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTL1\n\n52\n\n\n\nx\n\n\n\n901/QĐ-\r\n\n UBND, 2/7/2013\n\nHết\r\n\n hạn\n\n5\n\n8\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sinh hoạt cán bộ, công nhân viên\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nHết\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\nTL2\n\n26\n\n\n\n5\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n20\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50\r\n\n Lê Đại Hành\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐK1\n\n35\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n1422/GP-\r\n\n UBND, 2008\n\nHết\r\n\n hạn\n\n12\n\n2,6\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sinh hoạt của công ty\n\nTP-\r\n\n HC3- 47\n\nHết\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n21\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nCo\r\n\n Măn\n\nMai\r\n\n Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTC\n\n79\n\nc-p\n\nx\n\n\n\n06/GP-\r\n\n UBND, 23/01/2014\n\nHết\r\n\n hạn\n\n50\n\n2\n\nSản\r\n\n xuất rượu, nước uống tinh khiết\n\nTP-\r\n\n HC3- 44\n\nHết\r\n\n hiệu lực giấy phép, đang hoạt động khai thác\n\n4.2.\r\n\nBiện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng công trình\n\nTheo Danh sách các\r\n\ncông trình đang khai thác nước tại các vùng hạn chế cho thấy toàn bộ 31 công\r\n\ntrình hiện có đều thuộc vùng Hạn chế 3. Vì vậy, biện pháp hạn chế khai\r\n\nthác nước dưới đất đối với từng công trình, được thực hiện theo khoản 3 Điều\r\n\n8 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP. Ngoài ra, phương án cũng xác định, đánh giá\r\n\nsơ bộ chất lượng, trữ lượng nước dưới đất tại khu vực có công trình khai\r\n\nthác nước dưới đất, nhằm mục đích bổ sung thêm thông tin cho việc hạn chế\r\n\nkhai thác nước dưới đất.\n\n4.2.1. Đánh giá hiện\r\n\ntrạng chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước tại các khu vực hạn chế khai thác\r\n\nnước dưới đất\n\na) Chất lượng nước dưới\r\n\nđất tại các công trình khai thác nước dưới đất\n\nTheo kết quả báo cáo về\r\n\nhoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân sử\r\n\ndụng nước và khảo sát, điều tra thực địa cho thấy chất lượng nước dưới đất\r\n\ntại các công trình khai thác hầu hết vẫn đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 09\r\n\nMT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất và chưa\r\n\nthấy có sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn nguồn nước. Quá trình khai thác và vận\r\n\nhành công trình khai thác nước dưới đất chưa gây ô nhiễm nguồn nước.\n\nBảng\r\n\n4. 2. Đánh giá chất lượng nước dưới đất tại các công trình khai thác trong các\r\n\nvùng hạn chế\n\nSố\r\n\n hiệu điểm\n\nTên\r\n\n tổ chức /\n\ncá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu công trình\n\nTầng\r\n\n chứa nước khai thác\n\nGiấp\r\n\n phép khai thác\n\nLưu lượng theo giấp\r\n\n phép (m3/ng)\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác (m3/ng)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\nChất\r\n\n lượng nước theo QCVN\n\n09:2015MT /BTNMT\n\nGhi\r\n\n chú\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nTổ/\r\n\n thôn/ xóm\n\nXã,\r\n\n Phường/ Thị trấn\n\nHuyện /TP\n\nSố\r\n\n giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\nTP1\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\n\nc-p\n\n55/GP-\r\n\n UBND 30/12/2016\n\n30/12/2021\n\n40\n\n25\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt phục vụ kinh doanh khách sạn\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n báo cáo về hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước năm 2020\n\nTP-HC3-49\n\nKV2\n\nc-p\n\nTP-HC3-49\n\nTP3\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\nc-p\n\n29/GP-\r\n\n UBND, 5/12/2019\n\n8/11/2029\n\n2000\n\n2000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nTP-HC3-49\n\nTP4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\nc-p\n\n33/GP-\r\n\n UBND, 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nTP-HC3-49\n\nKĐT\r\n\n Phú Lộc 3\n\nT1\n\nc-p\n\n480\n\n480\n\nTP-HC3-49\n\nTP5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\n\n\n01/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1800\n\n1800\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nTP-HC3-48\n\nTP6\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\nc-p\n\n03/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nTP-HC3-48\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\nc-p\n\n140\n\n22-35\n\nTP-HC3-48\n\nTP7\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện\r\n\n và ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\n\np2đđ\n\n14/GP-\r\n\n UBND 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\n10\n\n1\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nĐạt\n\nChỉ\r\n\n tiêu coliform vượt tiêu chuẩn. Sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu cung cấp nước\r\n\n của đơn vị. Lưu lượng khai thác hiện < 10m3/ngày\n\nTP-HC3-49\n\nTT2\n\np2đđ\n\n10\n\n1\n\nTP-HC3-49\n\nTP8\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\nc-p\n\n14/GP-\r\n\n UBND. 4/6/2019\n\n1/8/2024\n\n20\n\n6.5\n\năn\r\n\n uống, sinh hoạt\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n báo cáo về tình hình hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước\n\nTP-HC3-46\n\nTP9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\nc-p\n\n26/GP-\r\n\n UBND, 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\n360\n\n360\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nTP-HC3-46\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\nc-p\n\n2400\n\n2400\n\nTP-HC3-46\n\nTP10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\n\n\n28/GP-\r\n\n UBND, 28/11/2019\n\n8/11/2029\n\n1440\n\n1440\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nTP-HC3-45\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n\n\n480\n\n480\n\nTP-HC3-45\n\nTP12\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\nT2lnk\n\n37/GP-\r\n\n UBND, 2/9/2021\n\n10/9/2026\n\n22\n\n12\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết và sinh hoạt\n\nĐạt\n\nBáo\r\n\n cáo hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước năm 2020\n\nTP-HC3-47\n\nTP14\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\np2đđ\n\n24/GP-\r\n\n UBND, 26/06/2015\n\n26/06/2023\n\n12\n\n8\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nĐạt\n\nBáo\r\n\n cáo hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước năm 2020\n\nTP-HC3-46\n\n2\n\n3\n\nCL1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\nc-p\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1300\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nCL-HC3-07\n\nCL2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10, đường Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1500\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nCL-HC3-07\n\nCL3\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nVườn\r\n\n Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\nC-P\n\n34/GP-\r\n\n UBND - 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\n100\n\n100\n\nPhục\r\n\n vụ sh cho cán bộ công nhân viên\n\nĐạt\n\nBáo\r\n\n cáo hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước năm 2020\n\nCL-HC3-07\n\nCLG1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\nC-P\n\n31/GP-\r\n\n UBND, 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\n80\n\n200\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nCLG-HC3-22\n\nLK5\n\nC-P\n\n120\n\nCLG-HC3-22\n\nCLG2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-\r\n\n CP (nguồn lộ)\n\nc-p\n\n64/GP-\r\n\n UBND ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\n1812\n\n1300\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nCLG-HC3-22\n\nCLG3\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nThị\r\n\n trán Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\nc-p\n\n05/GP-\r\n\n UBND, 2012\n\n2017,\r\n\n hết hạn\n\n15\n\n10\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nCLG-HC3-22\n\nBS1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nTrạm\r\n\n sân vận động\n\nc-p\n\n14/GP-\r\n\n UBND 1/4/2018\n\n1/4/2023\n\n700\n\n500\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nĐạt\n\nTheo\r\n\n kết quả phân tích chất lượng nước tháng 9/2021\n\nBS-HC3-41\n\nb. Trữ lượng nước dưới\r\n\nđất\n\nTheo dữ liệu, thông\r\n\ntin thu thập tài liệu từ các báo cáo về hoạt động khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và khảo sát ngoài thực\r\n\nđịa cho thấy, việc khai thác nước dưới đất của công trình không gây ảnh hưởng\r\n\ntới môi trường cũng như các công trình khai thác khu vực xung quanh, công\r\n\ntrình đều khai thác với lưu lượng nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng theo giấy phép.\r\n\nCũng theo các báo cáo của một số đơn vị, trong quá trình khai thác, mực\r\n\nnước khai thác giữa các năm biến đổi không lớn, không gây ảnh hưởng tới trữ\r\n\nlượng khai thác. Quá trình khai thác và vận hành công trình khai thác nước\r\n\ndưới đất không gây ảnh hưởng tới môi trường lân cận như sụt lún mặt đất, ô\r\n\nnhiễm nguồn nước. Nhìn chung, hoạt động khai thác nước của các tổ chức, cá\r\n\nnhân khai thác đều tuân thủ các quy định của giấy phép khai thác tài nguyên\r\n\nnước. Ngoài ra để đánh giá trữ lượng khai thác của các công trình, phương\r\n\nán sẽ tính toán đánh giá tài nguyên dự báo nước dưới đất của các tầng\r\n\nchứa nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn , từ đó làm cơ sở đánh giá các công\r\n\ntrình khai thác có được tiếp tục khai thác với lưu lượng hiện đang khai\r\n\nthác không, đảm bảo không gây suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.\n\nTrong báo cáo này sẽ\r\n\náp dụng phương pháp đánh giá tài nguyên dự báo nước dưới đất của dự án\r\n\n“Biên hội, thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho các\r\n\ntỉnh trên toàn quốc - tỉnh Lạng Sơn”.\n\nTài nguyên dự báo\r\n\nnước dưới đất của từng tầng chứa nước được tính theo công thức:\n\nTài nguyên dự báo\r\n\nnước dưới đất = Lượng tích chứa trong 10.000 ngày + Lượng bổ cập cho nước dưới\r\n\nđất.\n\nQtn = Vt/10.000\r\n\n+ Qđ\n\nTrong đó:\n\nQtn: Tài\r\n\nnguyên dự báo nước dưới đất (hay tiềm năng nước dưới đất), (m3/ngày);\n\nVt: Lượng\r\n\ntích chứa, (m3);\n\nQđ: Lượng\r\n\nbổ cập cho nước dưới đất, (m3/ngày);\n\n- Lượng tích chứa:\r\n\nlà thể tích nước trọng lực chứa trong các lỗ hổng và khe nứt của lớp chứa\r\n\nnước. Lượng tích chứa của một tầng chứa nước được xác định theo công thức:\n\nVtl = μ.htb .F\n\nTrong đó:\n\nVtl: Lượng\r\n\ntích chứa của tầng chứa nước, m3;\n\nμ: Hệ số nhả nước\r\n\ntrọng lực;\n\nhtb: Bề dày\r\n\ntrung bình của tầng chứa nước trong lưu vực nghiên cứu, m; \n\nF: Diện tích phân bố\r\n\ncủa tầng chứa nước trong lưu vực nghiên cứu, m2.\n\n- Lượng bổ cập nước\r\n\ndưới đất: là lượng cung cấp nước dưới đất trong tự nhiên khi chưa bị phá\r\n\nhủy bởi các hoạt động khai thác nước hoặc các hoạt động khác của con\r\n\nngười. Lượng bổ cập nước dưới đất có thể ngấm từ nước mưa, thấm xuyên từ các\r\n\ntầng chứa nước liền kề. Trong báo cáo này lượng bổ cập nước dưới đất được\r\n\ntính toán kết hợp 2 phương pháp đo thủy văn và tính theo lượng cung cấp ngấm\r\n\ntừ nước mưa.\n\n- Trữ lượng có thể\r\n\nkhai thác: là lượng nước có thể khai thác từ các tầng chứa nước và chứa\r\n\nnước yếu trong vùng đó mà không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và biến\r\n\nđổi môi trường vượt quá mức cho phép (Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\nTrữ lượng có thể khai\r\n\nthác được xác định theo công thức:\n\nQkt = 0,3.Qtn\n\nTrong đó:\n\nQkt: Trữ\r\n\nlượng có thể khai thác của tầng chứa nước trong lưu vực nghiên cứu, m3/ngày;\n\nQtn: Tài nguyên dự báo\r\n\nnước dưới đất của tầng chứa nước trong lưu vực, m3/ngày;\n\nKết quả tính toán được\r\n\ntổng hợp trong các bảng 4.3 đến 4.6:\n\n- Kết quả tính toán\r\n\nlượng tích chứa nước dưới đất cho các tầng chứa nước được tổng hợp như sau:\n\nBảng\r\n\n4. 3. Lượng tích chứa nước dưới đất của các tầng chứa nước\n\nSTT\n\nTầng\r\n\n chứa nước\n\nDiện\r\n\n tích\n\nF, (km2)\n\nBề\r\n\n dày tầng chứa nước m, (m)\n\nHệ\r\n\n số nhả nước μ\n\nLượng\r\n\n tích chứa nước dưới đất, (m3)\n\n1\n\nq\n\n93,16\n\n3,0\n\n0,15\n\n41.922.000,00\n\n2\n\nn\n\n119,28\n\n70,0\n\n0,02\n\n166.992.000,00\n\n3\n\nk-e\n\n22,70\n\n50,00\n\n0,01\n\n11.350.000,00\n\n4\n\nk\n\n643,94\n\n75\n\n0,01\n\n482.955.000,00\n\n5\n\nj-k\n\n112,25\n\n60,00\n\n0,01\n\n67.350.000,00\n\n6\n\nj\n\n644,11\n\n60\n\n0,01\n\n386.466.000,00\n\n7\n\nt¥\n\n1.101,42\n\n66,67\n\n0,01\n\n734.316.714,00\n\n8\n\nt¤\n\n2.279,66\n\n75\n\n0,01\n\n1.709.745.000,00\n\n9\n\nt£\n\n1.718,24\n\n75\n\n0,01\n\n1.288.680.000,00\n\n10\n\np£®¤\n\n109,48\n\n70\n\n0,01\n\n76.636.000,00\n\n11\n\nc-p\n\n1.014,11\n\n65\n\n0,02\n\n1.318.343.000,00\n\n12\n\nd\n\n153,86\n\n70\n\n0,004\n\n43.080.800,00\n\n13\n\nd£\n\n155,43\n\n71,21\n\n0,0076\n\n84.118.094,28\n\n14\n\nÙ\n\n117,07\n\n70\n\n0,0002\n\n1.638.980,00\n\nTổng\n\n8.284,71\n\n\n\n\n\n6.413.593.588,28\n\n- Lượng bổ cập nước\r\n\ndưới đất của các tầng chứa nước được tính toán theo phương pháp đo thủy văn\r\n\nkết hợp phương pháp tính theo lượng cung cấp ngấm của nước mưa. Kết quả tính\r\n\ntoán lượng bổ cập nước dưới đất cho các tầng chứa nước như sau:\n\nBảng\r\n\n4.4. Lượng bổ cập nước dưới đất của các tầng chứa nước\n\nSTT\n\nTầng\r\n\n chứa nước\n\nDiện\r\n\n tích F,\n\nkm2\n\nBề\r\n\n dày tầng chứa nước, m\n\nHệ\r\n\n số thấm,\n\nm/ngày\n\nLượng\r\n\n bổ cập, m3/ngày\n\n1\n\nq\n\n93,16\n\n3,00\n\n101,607\n\n31.147,33\n\n2\n\nn\n\n119,28\n\n70,00\n\n0,420\n\n14.080,76\n\n3\n\nk-e\n\n22,70\n\n50,00\n\n0,092\n\n2.038,36\n\n4\n\nk\n\n643,94\n\n75,00\n\n0,642\n\n94.157,07\n\n5\n\nj-k\n\n112,25\n\n60,00\n\n0,077\n\n3.969,28\n\n6\n\nj\n\n644,11\n\n60,00\n\n0,077\n\n37.972,33\n\n7\n\nt¥\n\n1.101,42\n\n66,67\n\n1,769\n\n222.612,52\n\n8\n\nt¤\n\n2.279,66\n\n75,00\n\n0,134\n\n210.715,39\n\n9\n\nt£\n\n1.718,24\n\n75,00\n\n0,284\n\n238.337,65\n\n10\n\np£®¤\n\n109,48\n\n70,00\n\n0,720\n\n9.621,42\n\n11\n\nc-p\n\n1.014,11\n\n65,00\n\n4,149\n\n244.845,58\n\n12\n\nd\n\n153,86\n\n70,00\n\n0,496\n\n29.134,56\n\n13\n\nd£\n\n155,43\n\n71,21\n\n0,488\n\n9.629,87\n\n14\n\nÙ\n\n117,07\n\n70,00\n\n0,032\n\n518,18\n\nTổng\n\n8.284,71\n\n\n\n\n\n1.148.780,32\n\nTổng lượng bổ cập nước\r\n\ndưới đất của tỉnh Lạng Sơn là: Qe = 1.148.780,32 m3/ngày.\n\n- Kết quả tính toán tài\r\n\nnguyên dự báo nước dưới đất cho các tầng chứa nước như sau:\n\nBảng\r\n\n4. 5. Tài nguyên dự báo nước dưới đất của các tầng chứa nước\n\nSTT\n\nTầng\r\n\n chứa\n\nnước\n\nDiện\r\n\n tích, km2\n\nLượng\r\n\n tích chứa, m3\n\nLượng\r\n\n bổ cập, m3 /ngày\n\nTài\r\n\n nguyên dự báo nước dưới đất, m3/ngày\n\n1\n\nq\n\n93,16\n\n41.922.000,00\n\n31.147,33\n\n35.339,53\n\n2\n\nn\n\n119,28\n\n166.992.000,00\n\n14.080,76\n\n30.779,96\n\n3\n\nk-e\n\n22,70\n\n11.350.000,00\n\n2.038,36\n\n3.173,36\n\n4\n\nk\n\n643,94\n\n482.955.000,00\n\n94.157,07\n\n142.452,57\n\n5\n\nj-k\n\n112,25\n\n67.350.000,00\n\n3.969,28\n\n10.704,28\n\n6\n\nj\n\n644,11\n\n386.466.000,00\n\n37.972,33\n\n76.618,93\n\n7\n\nt¥\n\n1.101,42\n\n734.316.714,00\n\n222.612,52\n\n296.044,20\n\n8\n\nt¤\n\n2.279,66\n\n1.709.745.000,00\n\n210.715,39\n\n381.689,89\n\n9\n\nt£\n\n1.718,24\n\n1.288.680.000,00\n\n238.337,65\n\n367.205,65\n\n10\n\np£®¤\n\n109,48\n\n76.636.000,00\n\n9.621,42\n\n17.285,02\n\n11\n\nc-p\n\n1.014,11\n\n1.318.343.000,00\n\n244.845,58\n\n376.679,88\n\n12\n\nd\n\n153,86\n\n43.080.800,00\n\n29.134,56\n\n33.442,64\n\n13\n\nd£\n\n155,43\n\n84.118.094,28\n\n9.629,87\n\n18.041,68\n\n14\n\nÙ\n\n117,07\n\n1.638.980,00\n\n518,18\n\n682,08\n\nTổng\n\n8.284,71\n\n6.413.593.588,28\n\n1.148.780,32\n\n1.790.139,68\n\nTổng tài nguyên dự\r\n\nbáo nước dưới đất của tỉnh Lạng Sơn là: Qtn = 1.790.139,68 m3/ngày.\n\n- Trữ lượng có thể\r\n\nkhai thác nước dưới đất của các tầng chứa nước được tổng hợp như sau:\n\nBảng\r\n\n4. 6. Trữ lượng có thể khai thác nước dưới đất của các tầng chứa nước\n\nSTT\n\nTầng\r\n\n chứa nước\n\nDiện\r\n\n tích, km2\n\nLượng\r\n\n tích chứa, m3\n\nLượng\r\n\n bổ cập, m3/ngày\n\nTài\r\n\n nguyên\n\ndự báo nước dưới đất, m3/ngày\n\nTrữ\r\n\n lượng có thể\n\nkhai thác, m3/ngày\n\n1\n\nq\n\n93,16\n\n41.922.000,00\n\n31.147,33\n\n35.339,53\n\n10.601,86\n\n2\n\nn\n\n119,28\n\n166.992.000,00\n\n14.080,76\n\n30.779,96\n\n9.233,99\n\n3\n\nk-e\n\n22,70\n\n11.350.000,00\n\n2.038,36\n\n3.173,36\n\n952,01\n\n4\n\nk\n\n643,94\n\n482.955.000,00\n\n94.157,07\n\n142.452,57\n\n42.735,77\n\n5\n\nj-k\n\n112,25\n\n67.350.000,00\n\n3.969,28\n\n10.704,28\n\n3.211,28\n\n6\n\nj\n\n644,11\n\n386.466.000,00\n\n37.972,33\n\n76.618,93\n\n22.985,68\n\n7\n\nt¥\n\n1.101,42\n\n734.316.714,00\n\n222.612,52\n\n296.044,20\n\n88.813,26\n\n8\n\nt¤\n\n2.279,66\n\n1.709.745.000,00\n\n210.715,39\n\n381.689,89\n\n114.506,97\n\n9\n\nt£\n\n1.718,24\n\n1.288.680.000,00\n\n238.337,65\n\n367.205,65\n\n110.161,70\n\n10\n\np£®¤\n\n109,48\n\n76.636.000,00\n\n9.621,42\n\n17.285,02\n\n5.185,51\n\n11\n\nc-p\n\n1.014,11\n\n1.318.343.000,00\n\n244.845,58\n\n376.679,88\n\n113.003,96\n\n12\n\nd\n\n153,86\n\n43.080.800,00\n\n29.134,56\n\n33.442,64\n\n10.032,79\n\n13\n\nd£\n\n155,43\n\n84.118.094,28\n\n9.629,87\n\n18.041,68\n\n5.412,50\n\n14\n\nÙ\n\n117,07\n\n1.638.980,00\n\n518,18\n\n682,08\n\n204,62\n\nTổng\n\n8.284,71\n\n6.413.593.588,28\n\n1.148.780,32\n\n1.790.139,68\n\n537.041,90\n\nTổng trữ lượng có thể\r\n\nkhai thác nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn là: Qkt = 537.041,90 m3/ngày.\n\nBảng\r\n\n4. 7. Bảng tổng hợp đánh giá trữ lượng khai thác tại các công trình với trữ\r\n\nlượng có thể khai thác của các tầng chứa nước\n\nSố\r\n\n hiệu điểm\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nSố\r\n\n hiệu công trình\n\nTầng\r\n\n chứa nước khai thác\n\nLưu\r\n\n lượng khai\n\nthác\n\nTrữ\r\n\n lượng có thể khai thác (m3/ngày)\n\nĐánh giá trữ lượng\r\n\n khai thác các công trình\n\nLưu\r\n\n lượng theo giấy phép (m3/ng)\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác (m3/ng)\n\nTầng\r\n\n chứa nước c-p\n\nTP1\n\nCông ty TNHH MTV Triệu\r\n\n Ký Voòng\n\nKV1\n\nc-p\n\n40\n\n25\n\n113.003,96\n\nĐạt\n\nKV2\n\nc-p\n\nTP3\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn\n\nH1\n\nc-p\n\n2000\n\n2000\n\nĐạt\n\nTP4\n\nCông ty cổ phần cấp\r\n\n thoát nước Lạng Sơn\n\nCL\n\nc-p\n\n1000\n\n1000\n\nĐạt\n\nT1\n\nc-p\n\n480\n\n480\n\nTP5\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn\n\nĐ2\n\nc-p\n\n1800\n\n1800\n\nĐạt\n\nTP6\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn\n\nH3\n\nc-p\n\n1000\n\n1000\n\nĐạt\n\nH7\n\nc-p\n\n140\n\n22-35\n\nTP9\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn\n\nT4\n\nc-p\n\n360\n\n360\n\nĐạt\n\nH8\n\nc-p\n\n2400\n\n2400\n\nTP10\n\nCông ty cổ phần cấp\r\n\n thoát nước Lạng Sơn\n\nH10\n\nc-p\n\n1440\n\n1440\n\nĐạt\n\nH12\n\nc-p\n\n480\n\n480\n\nTP8\n\nCông ty TNHH Thảo Viên\n\nĐT\n\nc-p\n\n20\n\n6.5\n\nĐạt\n\nCL1\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn-chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nLK1\n\nc-p\n\n1584\n\n1300\n\nĐạt\n\nCL2\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn-chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nLK2\n\nc-p\n\n1584\n\n1500\n\nĐạt\n\nCL3\n\nTổng công ty đường\r\n\n sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nĐĐ\n\nc-p\n\n100\n\n100\n\nĐạt\n\nCLG1\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nLK2\n\nc-p\n\n80\n\n200\n\nĐạt\n\nLK5\n\nc-p\n\n120\n\nCLG2\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn- chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nTM-\r\n\n CP (nguồn lộ)\n\nc-p\n\n1812\n\n1300\n\nĐạt\n\nCLG3\n\nCơ sở sản xuất Đức Minh\n\nĐM\n\nc-p\n\n15\n\n10\n\nĐạt\n\nBS1\n\nCông ty cổ phần cấp thoát\r\n\n nước Lạng Sơn - chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nTrạm\r\n\n sân vận động\n\nc-p\n\n700\n\n500\n\nĐạt\n\nTổng\n\n\n\n\n\n17.375\n\n15.930\n\n113.004\n\nĐạt\n\nTầng\r\n\n chứa nước p1-2\n\nTP7\n\nHộ kinh doanh Đinh\r\n\n Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện và ẩm thực Lạng\r\n\n Sơn\n\nTT1\n\np2đđ\n\n10\n\n1\n\n5.185,51\n\nĐạt\n\nTT2\n\np2đđ\n\n10\n\n1\n\nTP14\n\nCông ty cổ phần Phú\r\n\n Quý\n\n1\n\np2đđ\n\n12\n\n8\n\n2\n\np2đđ\n\n3\n\np2đđ\n\nTổng\n\n\n\n\n\n32\n\n10\n\n5.185,51\n\nĐạt\n\nTầng\r\n\n chứa nước t2\n\nTP12\n\nCông ty TNHH Sản xuất\r\n\n và Thương Mại An Sơn\n\nAS\n\nT2lnk\n\n22\n\n12\n\n114.506,97\n\nĐạt\n\nQua bảng tổng hợp cho\r\n\nthấy, lưu lượng khai thác sử dụng hiện tại của các công trình luôn nhỏ hơn\r\n\nTrữ lượng có thể khai thác của các tầng chứa nước, điều đó cho thấy về mặt\r\n\ntrữ lượng nước khai thác tại các công trình đều đảm bảo được khai thác bền\r\n\nvững.\n\nKết quả tổng hợp và\r\n\ntính toán cho thấy chất lượng nước dưới đất tại các công trình khai thác đều\r\n\nđạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 09:2015/BTNMT và chưa thấy có sự ô nhiễm\r\n\nhoặc nhiễm bẩn nguồn nước. Trữ lượng vẫn đảm bảo được khai thác bền vững,\r\n\nkhông có dấu hiệu gây ảnh hưởng tới môi trường lân cận như sụt lún mặt đất,\r\n\ngiảm mực nước của các công trình khai thác nhỏ lẻ lân cận,.... Do đó xét về\r\n\ntiêu chí chất lượng và trữ lượng, các công trình hiện đang khai thác trong\r\n\nvùng hạn chế 3 vẫn được khai thác đến thời gian hết hiệu lực giấy phép, và\r\n\nđược phép gia hạn nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về\r\n\ntài nguyên nước.\n\n4.2.2. Biện pháp hạn\r\n\nchế khai thác đối với từng công trình\n\na. Đối với các công\r\n\ntrình đã hết hạn khai thác:\n\nTrong 31 công trình\r\n\nthuộc danh sách công trình khai thác hiện có thuộc khu vực hạn chế khai\r\n\nthác có 5 công trình đã hết thời hạn giấy phép khai thác nước dưới đất nhưng\r\n\nvẫn đang hoạt động khai thác với mục đích cấp nước sinh hoạt thuộc đối\r\n\ntượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3.\n\nTheo quy định tại điểm\r\n\nb, khoản 3 Điều 8 về các biện pháp hạn chế khai thác trong vùng hạn chế 3\r\n\ncủa Nghị định số 167/2018/NĐ-CP: Công trình đang khai thác nước dưới đất để\r\n\ncấp nước cho các mục đích sử dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 (Ưu\r\n\ntiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai),\r\n\nthì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 của Nghị định (công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác\r\n\nnước dưới đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện\r\n\nđể được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên\r\n\nnước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật).\n\nĐối chiếu với điểm b,\r\n\nkhoản 3 Điều 8 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP biện pháp hạn chế chung đối với\r\n\ncác công trình này là được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy\r\n\nphép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp\r\n\nhành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\nthực hiện việc xử lý, trám lấp giếng nếu không có nhu cầu tiếp tục khai\r\n\nthác sử dụng.\n\nVới 7 công trình đã hết\r\n\nthời hạn giấy phép khai thác nước dưới đất nhưng vẫn đang hoạt động khai\r\n\nthác với mục đích cấp nước sinh hoạt thuộc đối tượng quy định tại điểm c\r\n\nkhoản 3 Điều 3, có 4 công trình vẫn đang khai thác với lưu lượng khai thác\r\n\nnhỏ hơn 10 m3/ngày (hiện tại chủ yếu dùng nước máy từ đơn vị cấp\r\n\nnước sạch), không có nhu cầu khai thác thêm từ nước giếng khoan như Công ty\r\n\nTNHH Thành Long (2 công trình TL1, TL2), Hợp tác xã Thành Công (1 công trình\r\n\nTC), Công ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn (1 công trình ĐK1) khi\r\n\ngiấy phép khai thác hết hiệu lực thì không cần làm hồ sơ gia hạn mà chỉ cần\r\n\nđăng ký khai thác nước dưới đất trong đó Công ty cổ phần đăng kiểm xe cơ\r\n\ngiới Lạng Sơn đã thực hiện đăng ký khai thác. Với Cơ sở sản xuất Đức Minh,\r\n\ngiấy phép đã hết hiệu lực từ năm 2017 nhưng hiện tại vẫn đang khai thác với\r\n\nlưu lượng 10m3/ngày, đơn vị cần khẩn trương thực hiện xin cấp giấy\r\n\nphép khai thác theo quy định, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Với công ty TNHH\r\n\nMTV Triệu Ký Voòng, giấy phép đã hết hạn từ 30/12/2021, đơn vị cần thực hiện\r\n\nxin cấp mới giấy phép để tiếp tục được khai thác. Trường hợp tổ chức, cá\r\n\nnhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử\r\n\ndụng thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp\r\n\ngiếng không sử dụng theo quy định.\n\nCụ thể biện pháp\r\n\nhạn chế cho từng công trình như sau:\n\nBảng\r\n\n4. 8. Biện pháp hạn chế đối với các công trình khai thác nước dưới đất đã hết\r\n\nthời hạn khai thác tại các vùng hạn chế 3\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch lộ/ giếng đào\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác và mục đích sử dụng\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nBiện\r\n\n pháp hạn chế\n\nTổ/\r\n\n thôn/ xóm\n\nXã,\r\n\n Phường/ Thị trấn\n\nHuyện/thành\r\n\n phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n Giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\nLưu\r\n\n lượng theo giấp phép\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác (m3/ ng)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\n1\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130,\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\n\nx\n\n\n\n55/GP-\r\n\n UBND 30/12/20 16\n\n30/12/2021\n\n40\n\n20-30\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt phục vụ kinh doanh khách sạn\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nDừng ngay hoạt động\r\n\n khai thác. Đơn vị khai thác phải làm hồ sơ xin cấp mới giấy phép khai thác\r\n\n nếu đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về\r\n\n tài nguyên nước. Đơn vị khai thác chỉ được phép khai thác sau khi có giấy\r\n\n phép khai thác nước dưới đất. \n\nTrong trường hợp đơn\r\n\n vị khai thác không có nhu cầu khai thác tiếp hoặc không làm hồ sơ xin cấp\r\n\n giấy phép khai thác nước dưới đất, đơn vị cần tiến hành trám lấp giếng theo\r\n\n quy định của thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017\n\nKV2\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n2\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341\r\n\n Bắc Sơn\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTL1\n\nx\n\n\n\n901/QĐ-\r\n\n UBND, 2/7/2013\n\nHết\r\n\n hạn\n\n5\n\n8\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sinh hoạt cán bộ, công nhân viên\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nLưu lượng khai thác <\r\n\n 10m3/ngày, đơn vị khai thác không cần phải làm thủ tục xin cấp\r\n\n mới giấy phép theo quy định. Đơn vị khai thác cần tiến hành đăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất tại UBND Thành phố. Nếu không có nhu cầu khai thác thì\r\n\n thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo quy định\n\nTL2\n\n5\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n3\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50\r\n\n Lê Đại Hành\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐK1\n\nx\n\n\n\n1422/GP\r\n\n -UBND, 2008\n\nHết\r\n\n hạn\n\n12\n\n2.6\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sinh hoạt của công ty\n\nTP-\r\n\n HC3- 47\n\nLưu lượng khai thác <\r\n\n 10m3/ngày, đơn vị khai thác không cần phải làm thủ tục xin cấp\r\n\n mới giấy phép theo quy định. Đơn vị khai thác đã tiến hành đăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất. Nếu không có nhu cầu khai thác thì thực hiện xử lý,\r\n\n trám lấp giếng theo quy định\n\n4\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nThôn\r\n\n Co Măn\n\nXã\r\n\n Mai Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTC\n\nx\n\n\n\n06/GP-\r\n\n UBND, 23/01/20 14\n\nHết\r\n\n hạn\n\n50\n\n2\n\nSản\r\n\n xuất rượu, nước uống tinh khiết\n\nTP-\r\n\n HC3- 44\n\nLưu lượng khai thác <\r\n\n 10m3/ngày, đơn vị khai thác không cần phải làm thủ tục xin cấp\r\n\n mới giấy phép theo quy định. Đơn vị khai thác phải tiến hành đăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu không có nhu cầu khai\r\n\n thác thì thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo quy định\n\n5\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\n\n\nx\n\n05/GP-\r\n\n UBND, 2012\n\n2017,\r\n\n hết hạn\n\n15\n\n10\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nDừng ngay hoạt động\r\n\n khai thác. Đơn vị khai thác phải làm hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác nếu\r\n\n đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật. Đơn vị khai thác chỉ được phép khai thác sau khi\r\n\n có giấy phép khai thác nước dưới đất. \n\nTrong trường hợp đơn vị\r\n\n khai thác không có nhu cầu khai thác tiếp hoặc không làm hồ sơ xin cấp giấy\r\n\n phép khai thác nước dưới đất, đơn vị cần tiến hành trám lấp giếng theo quy\r\n\n định của thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017\n\nb. Đối với công trình\r\n\nđã có giấy phép:\n\nTheo quy định tại điểm\r\n\nc khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 167/2018/NĐ- CP, đối với công trình đã có\r\n\ngiấy phép thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy\r\n\nphép và tiếp tục được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều\r\n\nkiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định của pháp\r\n\nluật về tài nguyên nước.\n\nTrong 31 công trình\r\n\nthuộc danh sách công trình khai thác hiện có thuộc khu vực hạn chế khai\r\n\nthác có 24 công trình đã có giấy phép khai thác tài nguyên nước. Đối chiếu\r\n\nvới điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP thì biện pháp hạn chế\r\n\nchung đối với các công trình này là được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn\r\n\nhiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại\r\n\ngiấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép\r\n\ntheo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\nVới 2 công trình TT1, TT2\r\n\nsố giấy phép 14/GP-UBND cấp ngày 14/4/2016, ngày hết hạn 14/4/2024 của Công ty\r\n\ntổ chức sự kiện và ẩm thực Lạng Sơn (hiện nay đang cho hộ kinh doanh Đinh\r\n\nThị Thanh Cúc thuê lại mặt bằng) hiện nay chỉ khai thác với lưu lượng 1 m3/ngày\r\n\n(giấy phép khai thác với lưu lượng 10 m3/ngày). Nếu đơn vị không có\r\n\nnhu cầu khai thác thêm thì đề nghị trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép và\r\n\nthông báo lý do, nếu chỉ khai thác với lưu lượng 1 m3/ngày thì\r\n\nthực hiện đăng ký khai thác với UBND thành phố Lạng Sơn.\n\nBảng\r\n\n4. 9. Biện pháp hạn chế đối với các công trình khai thác nước dưới đất còn hiệu\r\n\nlực giấy phép tại các vùng hạn chế 3\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức\n\n/ cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch lộ/ giếng đào\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác và\n\nmục đích sử dụng\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nBiện\r\n\n pháp hạn chế, lộ trình thực hiện\n\nTổ/\r\n\n thôn/\n\nkhối phố\n\nXã,\r\n\n Phường/ Thị trấn\n\nHuyện,\r\n\n Thành phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n Giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\nLưu lượng theo giấp\r\n\n phép\n\nLưu lượng khai thác (m3/ng)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\n1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\nx\n\n\n\n29/GP-UBND,\r\n\n 5/12/2019\n\n8/11/2029\n\n2000\n\n2000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\nx\n\n\n\n33/GP-UBND,\r\n\n 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\nKĐT\r\n\n Phú Lộc 3\n\nT1\n\n480\n\n480\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n3\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\nx\n\n\n\n37/GP-UBND,\r\n\n 2/9/2021\n\n10/9/2026\n\n22\n\n12\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết và sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 47\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\nx\n\n\n\n01/GP-UBND\r\n\n ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1800\n\n1800\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\nx\n\n\n\n03/GP-UBND\r\n\n ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n140\n\n22-35\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\n6\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện\r\n\n và ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\n\nx\n\n\n\n14/GP-UBND\r\n\n 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\n10\n\n1\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nNếu\r\n\n chỉ khai thác với lưu lượng khai thác 1 (m3/ngày), không có nhu\r\n\n cầu khai thác thêm thì có quyền trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép và\r\n\n thực hiện đăng ký khai thác với với Ủy ban nhân dân phường Tam Thanh, hoặc\r\n\n Ủy ban nhân dân TP Lạng Sơn\n\nTT2\n\n10\n\n1\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n7\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\nx\n\n\n\n14/GP-UBND.\r\n\n 4/6/2019\n\n1/8/2024\n\n20\n\n6.5\n\năn\r\n\n uống, sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu lưu lượng khai thác >10\r\n\n m3/ngày)\n\n8\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\nx\n\n\n\n26/GP-UBND,\r\n\n 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\n360\n\n360\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\n2400\n\n2400\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\n9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\nx\n\n\n\n28/GP-UBND,\r\n\n 28/11/2019\n\n8/11/2029\n\n1440\n\n1440\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 45\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n480\n\n480\n\nTP-\r\n\n HC3- 45\n\n10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\nx\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1300\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n12\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10, đường Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022UBND\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1500\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n13\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nVườn\r\n\n Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\nx\n\n\n\n34/GP-UBND\r\n\n - 2018\n\n2023\n\n100\n\n100\n\nPhục\r\n\n vụ sh cho cán bộ công nhân viên\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n14\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n31/GP-UBND,\r\n\n 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\n80\n\n200\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\nLK5\n\n120\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\n15\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiên\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-\r\n\n CP (nguồn lộ)\n\nx\n\n\n\n64/GP-UBND\r\n\n ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\n1812\n\n1300\n\nSản\r\n\n xuất và phân\n\nphối nước\r\n\n sạch\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp\r\n\n tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo\r\n\n quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước\n\n16\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\nx\n\n\n\n14/GP-UBND\r\n\n 1/4/2018\n\n1/4/2023\n\n700\n\n500\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nBS-\r\n\n HC3- 41\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n17\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\nx\n\n\n\n24/GP-UBND,\r\n\n 26/06/2015\n\n26/06/2023\n\n12\n\n8\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước\r\n\n khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm\r\n\n thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo\r\n\n các quy định của pháp luật về tài nguyên nước\n\n2\n\n3\n\n4.3.\r\n\nKế hoạch, lộ trình thực hiện từng biện pháp hạn chế khai thác đối với\r\n\ntừng công trình\n\n4.3.1. Kế hoạch thực\r\n\nhiện\n\nTheo kết quả điều tra,\r\n\nkhảo sát hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất cho thấy hiện trên\r\n\ncác vùng hạn chế khai thác đang có 31 công trình khai thác thuộc 11 đơn vị,\r\n\ntổ chức, các công trình đều thuộc các vùng hạn chế 3. Trong đó có 24 công\r\n\ntrình đã có giấy phép và còn hiệu lực, 07 công trình giấy phép đã hết hiệu\r\n\nlực. Nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên\r\n\nnước dưới đất gắn với bảo vệ, hạn chế ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt nguồn\r\n\nnước, phương án đề xuất kế hoạch thực hiện các biện pháp hạn chế khai\r\n\nthác như sau:\n\n- Đối với các công\r\n\ntrình giấy phép khai thác tài nguyên nước còn hiệu lực: Theo biện pháp hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất, các đối tượng này được tiếp tục khai thác đến\r\n\nhết thời hạn giấy phép và được phép gia hạn nếu đảm bảo các tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định của pháp luật về tài nguyên nước. Do đó để được khai thác đến hết\r\n\nthời hạn giấy phép, các tổ chức, cá nhân cần tuân thủ đúng các nội dung,\r\n\nquy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp. Có kế hoạch khai\r\n\nthác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước dưới đất\r\n\ngắn với bảo vệ, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt nguồn nước. Ưu tiên\r\n\nsử dụng nguồn nước cấp từ nhà máy. Kế hoạch thực hiện biện pháp hạn chế\r\n\ncụ thể như sau:\n\n+ Để đảm bảo công\r\n\ntrình khai thác không vượt quá lưu lượng cho phép, công trình khai thác phải\r\n\nlắp đặt thiết bị đồng hồ và có sổ nhật ký vận hành để kiểm soát lưu lượng\r\n\ntại công trình.\n\n+ Vùng bảo hộ vệ sinh\r\n\nđược thiết lập theo đúng quy định của giấy phép. Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ\r\n\nkhu vực giếng khoan khai thác. Đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước dưới\r\n\nđất.\n\n+ Thực hiện đầy đủ\r\n\nviệc quan trắc, giám sát tài nguyên nước theo quy định.\n\n+ Tuân thủ các tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực cấp nước theo\r\n\nquy định.\n\n+ Thực hiện đầy đủ\r\n\ncác nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Tài nguyên nước.\n\n+ Thực hiện đầy đủ\r\n\nnghĩa vụ tài chính nộp tiền cấp quyền khai thác trong khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với các công\r\n\ntrình giấy phép khai thác đã hết hiệu lực, lưu lượng khai thác < 10m3/ngày:\n\nCác đơn vị Công ty\r\n\nTNHH Thành Long, Công ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn, Hợp tác xã\r\n\nThành Công, tiến hành đăng ký khai thác nước dưới đất tại cơ quan có thẩm\r\n\nquyền (hiện có Công ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn đã thực hiện\r\n\nđăng ký khai thác nước dưới đất). Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký\r\n\nkhai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải\r\n\nthông báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử\r\n\ndụng theo quy định tại thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xử lý, trám lấp giếng không sử\r\n\ndụng.\n\n- Đối với công trình\r\n\nkhai thác giấy phép đã hết hiệu lực, lưu lượng khai thác ≥10m3/ngày:\n\nHiện trong các vùng\r\n\nhạn chế 3 có 03 công trình khai thác, gồm 01 công trình của Cơ sở sản xuất Đức\r\n\nMinh tại thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, sử dụng nước dưới đất với lưu\r\n\nlượng bằng 10 m3/ngày, khai thác phục vụ sản xuất nước tinh\r\n\nkhiết, giấy phép khai thác của đơn vị đã hết hạn được khoảng 4 năm. Theo biện\r\n\npháp hạn chế, công trình phải dừng ngay hoạt động khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất. Theo quy định, đơn vị được phép cấp giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước nếu đảm bảo các quy định pháp luật về tài nguyên nước và sau khi chấp\r\n\nhành xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Đối với 02 công\r\n\ntrình khai thác của công ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng tại TP Lạng Sơn, sử dụng\r\n\nnước dưới đất với lưu lượng bằng 20-30 m3/ngày hiện giấy phép khai\r\n\nthác đã hết hạn từ 30/12/2021, để tiếp tục được khai thác, công ty cần phải\r\n\nlàm thủ tục xin cấp mới giấy phép khai thác nước dưới đất theo quy định.\n\nTrong thời gian chờ\r\n\ngiấy phép khai thác, các đơn vị khai thác cần có phương án đảm bảo vệ sinh\r\n\nkhu vực xung quanh giếng, tránh gây ô nhiễm, nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất và\r\n\nchỉ được phép khai thác khi có giấy phép, khai thác sử dụng nước dưới đất.\r\n\nTrong trường hợp đơn vị khai thác nước không có nhu cầu khai thác tiếp, hoặc\r\n\nkhông làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước theo quy định, đơn vị\r\n\nkhai thác cần tiến hành trám lấp giếng theo quy định tại thông tư số 72/2017/TT-BTNMT .\n\n- Đối với 2 công trình\r\n\nTT1, TT2 của Công ty tổ chức sự kiện và ẩm thực Lạng Sơn: nếu đơn vị không\r\n\ncó nhu cầu khai thác thêm thì đề nghị trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép\r\n\nvà thông báo lý do, nếu chỉ khai thác với lưu lượng 1 m3/ngày thì\r\n\nthực hiện đăng ký khai thác với UBND thành phố Lạng Sơn.\n\n4.3.2. Lộ trình thực\r\n\nhiện\n\nLộ trình thực hiện\r\n\nbiện pháp hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với các công trình\r\n\ntrong vùng hạn chế khai thác 3 như sau:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường: gửi Phương án để lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có công trình\r\n\nkhai thác nước trong Phương án.\n\n- Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân đã được cấp phép khai thác: trong thời hạn không quá 30 ngày\r\n\nlàm việc, 11 cơ quan, tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm cho ý kiến bằng\r\n\nvăn bản về biện pháp áp dụng và kế hoạch, lộ trình thực hiện và gửi Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường để tổng hợp.\n\nBảng\r\n\n4. 10. Bảng tổng hợp danh sách 11 tổ chức, cá nhân đã được cấp phép khai thác\r\n\ncủa 31 công trình\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Tổ chức, cá nhân\n\nĐịa\r\n\n chỉ trụ sở\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nSố 14/10, đường Lê\r\n\n Đại Hành, Phường Đông Kinh, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n2\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\nSố 5-7 Tôn Thất Tùng,\r\n\n Phường Vĩnh Trại, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n3\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện\r\n\n và ẩm thực Lạng Sơn\n\nSố 433 Trần Đăng\r\n\n Ninh, Phường Tam Thanh, TP Lạng Sơn\n\n\n\n4\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\nSố 145 Phai Vệ, Đông\r\n\n Kinh, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n5\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nKhu Vườn Sái, Thị\r\n\n trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n6\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nKhu Trung tâm, Thị\r\n\n trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n7\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\nSố 341 Bắc Sơn, Phường\r\n\n Hoàng Văn Thụ, TP Lạng Sơn\n\n\n\n8\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\nSố 50 Lê Đại Hành, Phường\r\n\n Vĩnh Trại, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n9\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nThôn Co Măn, xã Mai\r\n\n Pha, TP Lạng Sơn\n\n\n\n10\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\nSố 130 Lý Thường Kiệt,\r\n\n Phường Hoàng Văn Thụ, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n11\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố 134 Đường Phai Vệ,\r\n\n Phường Đông Kinh, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Căn cứ ý kiến của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, hoàn\r\n\nchỉnh Phương án trên cơ sở bảo đảm tuân thủ các quy định của Nghị định số\r\n\n167/2018/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan, đồng thời\r\n\nđảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không làm gián\r\n\nđoạn, ảnh hưởng đến việc cấp nước, trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n- Trong thời hạn không\r\n\nquá 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan, đồng thời\r\n\ngửi Phương án tới UBND cấp huyện và Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổ chức thực hiện.\n\nLộ trình cụ thể cho\r\n\ntừng công trình như tổng hợp trong bảng sau:\n\nBảng\r\n\n4. 11. Lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất cho các\r\n\ncông trình khai thác\n\nTT\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch lộ\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLộ\r\n\n trình thực hiện\n\nTổ/\r\n\n thôn/\n\nkhối phố\n\nXã,\r\n\n phường/thị trấn\n\nHuyện/ thành phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\n1\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\n\nx\n\n\n\n55/GP-\r\n\n UBND 30/12/2016\n\n30/12/2021\r\n\n Hết hạn\n\n+ Giấy phép đã hết\r\n\n hạn, dừng ngay hoạt động khai thác. \n\n+ Trong thời gian 1\r\n\n tháng kể từ khi nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về\r\n\n việc thực hiện các biện pháp hạn chế, đơn vị khai thác phải lập hồ sơ\r\n\n đề nghị cấp mới giấy phép khai thác nếu đủ điều kiện cấp giấy phép khai\r\n\n thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. \n\n+ Trong trường hợp đơn\r\n\n vị không có nhu cầu khai thác tiếp, không làm hồ sơ xin cấp giấy phép khai\r\n\n thác, đơn vị cần tiến hành trám lấp giếng theo quy định Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT \r\n\n trong thời hạn 90 ngày kể từ khi có quyết định hoặc thông báo của cơ quan\r\n\n có thẩm quyền. \n\n+ Trong thời hạn không\r\n\n quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận quyết định, thông báo về trám lấp\r\n\n giếng, đơn vị phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về thời gian, địa\r\n\n điểm về thi công trám lấp giếng tới Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện\r\n\n để kiểm tra, giám sát việc trám lấp giếng.\n\nKV2\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\nx\n\n\n\n29/GP-\r\n\n UBND, 5/12/2019\n\n08/11/2029\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến ngày 08/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục\r\n\n khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy\r\n\n định\n\n3\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\nx\n\n\n\n33/GP-\r\n\n UBND, 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến ngày 14/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục\r\n\n khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy\r\n\n định\n\nKhu\r\n\n đô thị Phú Lộc 3\n\nT1\n\n4\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\nx\n\n\n\n37/GP-\r\n\n UBND, 2/9/2021\n\n10/9/2026\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến ngày 10/9/2026. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\nx\n\n\n\n01/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến ngày 15/1/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n6\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\nx\n\n\n\n03/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến ngày 15/1/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n7\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng Công ty tổ chức sự kiện\r\n\n và ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến ngày 14/4/2024. Nếu không có nhu cầu khai thác thêm thì có quyền trả lại\r\n\n giấy phép cho cơ quan cấp phép và thực hiện đăng ký khai thác với với Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố Lạng Sơn\n\nTT2\n\n8\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND. 04/6/2019\n\n01/8/2024\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến ngày 01/8/2024. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\nx\n\n\n\n26/GP-\r\n\n UBND, 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 14/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\n0\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\nx\n\n\n\n28/GP-\r\n\n UBND, 28/11/2019\n\n08/11/2029\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 8/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND 01/4/2018\n\n01/4/2023\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 01/4/2023. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\nx\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 15/1/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n3\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10 Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 15/1/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n4\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nKhu\r\n\n Vườn Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\nx\n\n\n\n34/GP-\r\n\n UBND ngày 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 20/82023. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác,\r\n\n đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n31/GP-\r\n\n UBND, 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 13/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nLK5\n\n6\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-CP\r\n\n (nguồn lộ)\n\nx\n\n\n\n64/GP-\r\n\n UBND ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 31/12/2026. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n7\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\nx\n\n\n\n24/GP-\r\n\n UBND, 26/6/2015\n\n26/6/2023\n\nTiếp tục khai thác\r\n\n đến 26/6/2023. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n2\n\n3\n\n8\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\n\n\nx\n\n05/GP-\r\n\n UBND, ngày\n\n26/3/2012\n\nNăm\r\n\n 2017, hết hạn\n\n+ Dừng ngay hoạt động\r\n\n khai thác. \n\n+ Trong thời gian 1\r\n\n tháng kể từ khi nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\n thực hiện các biện pháp hạn chế, đơn vị khai thác phải lập hồ sơ đề\r\n\n nghị cấp mới giấy phép khai thác nếu đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước sau khi chấp hành các quy\r\n\n định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. \n\n+ Trong trường hợp đơn\r\n\n vị không có nhu cầu khai thác tiếp, không làm hồ sơ xin cấp giấy phép khai\r\n\n thác, đơn vị cần tiến hành trám lấp giếng theo quy định Thông tư số\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT. Trong thời hạn 90 ngày kể từ khi có quyết định hoặc thông\r\n\n báo của cơ quan có thẩm quyền. \n\n+ Trong thời hạn không\r\n\n quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận quyết định, thông báo về trám lấp\r\n\n giếng, đơn vị phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về thời gian, địa\r\n\n điểm về thi công trám lấp giếng tới Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện\r\n\n để kiểm tra, giám sát việc trám lấp giếng.\n\n9\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341\r\n\n Bắc Sơn\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTL1\n\nx\n\n\n\n901/QĐ-\r\n\n UBND, 02/7/2013\n\nHết\r\n\n hạn\n\nTrong vòng 30 ngày kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực\r\n\n hiện các biện pháp hạn chế, đơn vị tiến hành gửi công văn về việc không\r\n\n làm hồ sơ xin cấp mới giấy phép khai thác. Tiến hành đăng ký khai thác nước\r\n\n dưới đất tại UBND thành phố. \n\nTrường hợp đơn vị đã\r\n\n đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng\r\n\n thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng\r\n\n không sử dụng theo quy định Thông tư số 72/2017/TT- BTNMT\n\nTL2\n\n10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50\r\n\n Lê Đại Hành\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐK1\n\nx\n\n\n\n1422/GP-\r\n\n UBND, ngày 28/7/2008\n\nHết\r\n\n hạn\n\nĐơn vị khai thác đã\r\n\n tiến hành đăng ký khai thác nước dưới đất. \n\nTrường hợp không tiếp\r\n\n tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký và thực\r\n\n hiện việc trám, lấp giếng theo quy định Thông tư số 72/2017/TT- BTNMT\n\n11\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nThôn\r\n\n Co Măn\n\nXã\r\n\n Mai Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTC\n\nx\n\n\n\n06/GP-\r\n\n UBND, 23/01/2014\n\nHết\r\n\n hạn\n\nTrong vòng 30 tháng\r\n\n kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\n thực hiện các biện pháp hạn chế, đơn vị tiến hành gửi công văn về việc\r\n\n không làm hồ sơ xin cấp mới giấy phép khai thác. Tiến hành đăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất tại UBND thành phố. \n\nTrường hợp đơn vị\r\n\n không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký\r\n\n và thực hiện việc trám, lấp giếng theo quy định Thông tư số 72/2017/TT-\r\n\n BTNMT\n\nKẾT\r\n\nLUẬN\n\nTheo Quyết định số\r\n\n2559/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc Phê\r\n\nduyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn, tỉnh Lạng Sơn có 3 vùng hạn chế với tổng diện tích 124,479 km2 là vùng hạn chế khai\r\n\nthác 1, vùng hạn chế khai thác 3, vùng hạn chế khai thác 4.\n\nSau khi thực hiện rà\r\n\nsoát, thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng khai thác, điều tra, khảo\r\n\nsát hiện trạng khai thác nước tại các khu vực, các vùng hạn chế thu được các\r\n\nkết quả như sau:\n\n- Vùng hạn chế khai\r\n\nthác 1: không có công trình cấp phép khai thác nào đang khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất trong khu vực này, chỉ có 20 giếng khai thác nhỏ lẻ hộ gia\r\n\nđình độ sâu trung bình <50m, đường kính nhỏ từ 48-76mm, đang khai thác\r\n\nvới lưu lượng ≤ 1 m3/ngày, các giếng khai thác này đều chưa thực\r\n\nhiện đăng ký khai thác.\n\n- Vùng hạn chế khai\r\n\nthác 3:\n\n+ Xác định được 31\r\n\ncông trình thuộc các vùng hạn chế khai thác 3. Trong 31 công trình trên thì\r\n\ncó 24 công trình giấy phép khai thác còn hiệu lực khai thác với tổng lưu\r\n\nlượng đang khai thác là 15.923,5 m3/ngày, 7 công trình đã hết thời\r\n\nhạn khai thác (TL1, TL2, ĐK1, TC, ĐM, KV1, KV2) nhưng vẫn đang hoạt động với\r\n\ntổng lưu lượng đang khai thác là 45,0 m3/ngày.\n\n+ Dự án Điều tra, tìm\r\n\nkiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước, đã thi\r\n\ncông được 4 lỗ khoan có nước VCLS5, VCLS6, VCLS7, VCLS8, với tổng lưu lượng là\r\n\n1762,56 m3/ngày, hiện tại cả 4 lỗ khoan đều chưa hoạt động.\n\n+ Có 1.186 giếng khai\r\n\nthác quy mô nhỏ hộ gia đình, có độ sâu trung bình 22 - 50m, đường kính nhỏ\r\n\ntừ 48 - 76mm, chủ yếu cấp nước phục vụ sinh hoạt hộ gia đình với lưu lượng\r\n\n0,2 - 1m3/ngày. Trong 1.106 giếng khoan đã có 23 giếng thực hiện\r\n\nđăng ký khai thác với các cơ quan quản lý địa phương.\n\n- Vùng hạn chế khai\r\n\nthác 4: không có công trình cấp phép khai thác nào đang khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất trong khu vực này, có 60 giếng khai thác nhỏ lẻ hộ gia đình\r\n\nđộ sâu trung bình <50m, đường kính nhỏ từ 48-76mm, đang khai thác với lưu\r\n\nlượng ≤ 1 m3/ngày, các giếng khai thác này đều chưa thực hiện\r\n\nđăng ký khai thác.\n\nKết quả đánh giá chất\r\n\nlượng nước cho thấy chất lượng nước dưới đất tại các công trình khai thác đều\r\n\nđạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 09MT:2015/BTNMT và chưa thấy có sự ô nhiễm\r\n\nhoặc nhiễm bẩn nguồn nước.\n\nKết quả tổng hợp và\r\n\ntính toán trữ lượng cho thấy trữ lượng vẫn đảm bảo được khai thác bền vững,\r\n\nkhông có dấu hiệu gây ảnh hưởng tới môi trường lân cận như sụt lún mặt đất,\r\n\ngiảm mực nước của các công trình khai thác nhỏ lẻ lân cận.\n\nTại khoản 2 Điều 2 Nghị\r\n\nđịnh số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 quy định đối tượng áp dụng của nghị\r\n\nđịnh là các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất thuộc trường hợp phải có giấy phép thăm dò, khai thác theo quy định.\r\n\nVì vậy các đối tượng áp dụng thực hiện là các công trình khai thác, sử\r\n\ndụng đã và đang được cấp phép khai thác, sử dụng nước đưới đất. Với mục tiêu\r\n\nlà lập Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất\r\n\nlàm cơ sở cho việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả phục vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Lạng Sơn. Đến nay đã xây dựng được\r\n\nkế hoạch và lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế cho từng công trình\r\n\nthuộc các khu vực hạn chế khai thác:\n\n- Đối với các công\r\n\ntrình giấy phép khai thác tài nguyên nước còn hiệu lực: theo biện pháp hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất, các đối tượng này được tiếp tục khai thác đến\r\n\nhết thời hạn giấy phép và được phép gia hạn nếu đảm bảo các tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n- Đối với các công\r\n\ntrình giấy phép khai thác đã hết hiệu lực, lưu lượng khai thác nhỏ hơn 10m3/ngày:\r\n\ncác đơn vị Công ty TNHH Thành Long, Công ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới\r\n\nLạng Sơn, Hợp tác xã Thành Công, tiến hành đăng ký khai thác nước dưới đất\r\n\ntại cơ quan có thẩm quyền (hiện có Công ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng\r\n\nSơn đã thực hiện đăng ký khai thác nước dưới đất).\n\n- Đối với công trình\r\n\nkhai thác giấy phép đã hết hiệu lực, lưu lượng khai thác ≥ 10m3/ngày:\r\n\nđối với 01 công trình khai thác của Cơ sở sản xuất Đức Minh tại thị trấn Đồng\r\n\nMỏ, huyện Chi Lăng, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng bằng 10 m3/ngày,\r\n\nkhai thác phục vụ sản xuất nước tinh khiết, giấy phép khai thác của đơn vị\r\n\nđã hết hạn được khoảng 4 năm. Theo biện pháp hạn chế, công trình phải dừng\r\n\nngay hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất. Theo quy định, đơn vị được\r\n\nphép cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước nếu đảm bảo các quy định pháp\r\n\nluật về tài nguyên nước và sau khi chấp hành xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\nquy định của pháp luật. Đối với 02 công trình khai thác của Công ty TNHH MTV\r\n\nTriệu Ký Voòng tại Thành phố Lạng Sơn, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng\r\n\nbằng 20-30 m3/ngày, khai thác phục sinh hoạt của khách sạn, giấy\r\n\nphép khai thác của đơn vị đã hết hạn từ 30/12/2021. Theo biện pháp hạn chế,\r\n\ncông trình phải dừng ngay hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất. Nếu\r\n\ntiếp tục khai thác, đơn vị phải làm thủ tục cấp mới giấy phép khai thác nếu\r\n\nđảm bảo các quy định pháp luật về tài nguyên nước.\n\n- Đối với 2 công trình\r\n\nTT1, TT2 của Công ty tổ chức sự kiện và ẩm thực Lạng Sơn: nếu đơn vị không\r\n\ncó nhu cầu khai thác thêm thì đề nghị trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép\r\n\nvà thông báo lý do, nếu chỉ khai thác với lưu lượng 1 m3/ngày thì\r\n\nthực hiện đăng ký khai thác với UBND thành phố Lạng Sơn.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\r\n\nTHUỘC VÙNG HẠN CHẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12/02/2022 của UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch lộ\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nTổ/\r\n\n thôn/\n\nkhối phố\n\nxã, phường/thị trấn\n\nHuyện, thành phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n Giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\n1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\nx\n\n\n\n29/GP-UBND\r\n\n ngày 05/12/2019\n\n08/11/2029\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\nx\n\n\n\n33/GP-UBND\r\n\n ngày 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\nKĐT\r\n\n Phú Lộc 3\n\nT1\n\n3\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\nx\n\n\n\n37/GP-UBND\r\n\n ngày 02/9/2021\n\n10/9/2026\n\n4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\nx\n\n\n\n01/GP-UBND\r\n\n ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\nx\n\n\n\n03/GP-UBND\r\n\n ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n6\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện và\r\n\n ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\n\nx\n\n\n\n14/GP-UBND\r\n\n ngày 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\nTT2\n\n7\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\nx\n\n\n\n14/GP-UBND.\r\n\n Ngày 04/6/2019\n\n01/8/2024\n\n8\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\nx\n\n\n\n26/GP-UBND\r\n\n ngày 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\n9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\nx\n\n\n\n28/GP-UBND\r\n\n ngày 28/11/2019\n\n08/11/2029\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\nx\n\n\n\n14/GP-UBND\r\n\n ngày 01/4/2018\n\n01/4/2023\n\n11\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4, đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\nx\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n12\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10, đường Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n13\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nKhu\r\n\n Vườn Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\nx\n\n\n\n34/GP-UBND\r\n\n ngày 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\n14\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n31/GP-UBND,\r\n\n ngày 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\nLK5\n\n15\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-CP\r\n\n (nguồn lộ)\n\nx\n\n\n\n64/GP-UBND\r\n\n ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\n16\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\nx\n\n\n\n24/GP-UBND\r\n\n ngày 26/6/2015\n\n26/6/2023\n\n2\n\n3\n\n17\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\nx\n\n\n\n05/GP-UBND\r\n\n ngày 26/3/2012\n\nHết\r\n\n hạn 26/3/2017\n\n18\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341,\r\n\n Bắc Sơn\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTL1\n\nx\n\n\n\n901/QĐ-UBND\r\n\n 02/7/2013\n\nHết\r\n\n hạn 02/7/2018\n\nTL2\n\n19\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50,\r\n\n Lê Đại Hành\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐK1\n\nx\n\n\n\n1422/GP-UBND\r\n\n ngày 08/7/2008\n\nHết\r\n\n hạn 08/7/2013\n\n20\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nThôn\r\n\n Co Măn\n\nXã\r\n\n Mai Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTC\n\nx\n\n\n\n06/GP-UBND\r\n\n 23/01/2014\n\nHết\r\n\n hạn 23/01/2019\n\n21\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130,\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\r\n\n KV2\n\nx\n\n\n\n55/GP-UBND\r\n\n ngày 30/12/2016\n\nHết\r\n\n hạn 30/12/2021\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02\n\nBIỆN PHÁP HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐỐI\r\n\nVỚI TỪNG CÔNG TRÌNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12/02/2022 của UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\n1. Biện pháp hạn chế\r\n\nđối với các công trình khai thác nước dưới đất đã hết thời hạn khai thác tại\r\n\ncác vùng hạn chế 3\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ\n\nkhoan / mạch lộ\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLưu\r\n\n lượng khai\n\nthác và mục đích sử dụng\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nBiện\r\n\n pháp hạn chế, lộ trình thực hiện\n\nTổ/\r\n\n thôn/ khối phố\n\nXã,\r\n\n phường/ thị trấn\n\nHuyện/\r\n\n thành phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\nLưu lượng theo giấy\r\n\n phép\n\nLưu lượng khai thác (m3/ng)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\n1\n\nCông\r\n\n ty TNH H MTV Triệu Ký Voòng\n\n130,\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\n\nx\n\n\n\n55/GP-\r\n\n UBND 30/12/201 6\n\n30/12/202\r\n\n 1\n\n40\n\n20-30\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt phục vụ kinh doanh khách sạn\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nDừng ngay hoạt động khai\r\n\n thác. Đơn vị khai thác phải làm hồ sơ xin cấp mới giấy phép khai thác nếu đủ điều\r\n\n kiện cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Đơn\r\n\n vị khai thác chỉ được phép khai thác sau khi có giấy phép khai thác nước dưới\r\n\n đất. \n\nTrong trường hợp đơn\r\n\n vị khai thác không có nhu cầu khai thác tiếp hoặc không làm hồ sơ xin cấp\r\n\n giấy phép khai thác nước dưới đất, đơn vị cần tiến hành trám lấp giếng theo quy\r\n\n định của thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017\n\nKV2\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n2\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341\r\n\n Bắc Sơn\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTL1\n\nx\n\n\n\n901/QĐ\r\n\n -UBND ngày 02/7/20 13\n\nHết\r\n\n hạn\n\n5\n\n8\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt nội bộ\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nLưu lượng khai thác nhỏ\r\n\n hơn 10 m3/ngày, đơn vị khai thác không cần phải làm thủ tục xin cấp\r\n\n mới giấy phép theo quy định. Đơn vị khai thác cần tiến hành đăng ký khai thác\r\n\n nước dưới đất tại UBND Thành phố. Nếu không có nhu cầu khai thác thì thực\r\n\n hiện xử lý, trám lấp giếng theo quy định của thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/12/2017\n\nTL2\n\n5\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n3\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50\r\n\n Lê Đại Hành\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐK1\n\nx\n\n\n\n1422/G\r\n\n P- UBND, ngày 08/7/20 08\n\nHết\r\n\n hạn\n\n12\n\n2.6\n\nCấp\r\n\n nước phục vụ sinh hoạt của công ty\n\nTP-\r\n\n HC3- 47\n\nLưu lượng khai thác nhỏ\r\n\n hơn 10 m3/ngày, đơn vị khai thác không cần phải làm thủ tục xin cấp\r\n\n mới giấy phép theo quy định. Đơn vị khai thác đã tiến hành đăng ký khai thác\r\n\n nước dưới đất. Nếu không có nhu cầu khai thác thì thực hiện xử lý, trám lấp giếng\r\n\n theo quy định của thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017\n\n4\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nCo\r\n\n Măn\n\nXã\r\n\n Mai Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTC\n\nx\n\n\n\n06/GP-\r\n\n UBND, ngày 23/01/20 14\n\nHết\r\n\n hạn\n\n50\n\n2\n\nSản\r\n\n xuất rượu , nước uống tinh khiết\n\nTP-\r\n\n HC3- 44\n\nLưu lượng khai thác nhỏ\r\n\n hơn 10 m3/ngày, đơn vị khai thác không cần phải làm thủ tục xin cấp\r\n\n mới giấy phép theo quy định. Đơn vị khai thác cần tiến hành đăng ký khai thác\r\n\n nước dưới đất tại UBND Thành phố. Nếu không có nhu cầu khai thác thì thực\r\n\n hiện xử lý, trám lấp giếng theo quy định của thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/12/2017\n\n5\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\n\n\nx\n\n05/GP-\r\n\n UBND, ngày 26/3/2012\n\nNăm\r\n\n 2017, hết hạn\n\n15\n\n10\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết\n\nCLG-\r\n\n HC3- 22\n\nDừng ngay hoạt động khai\r\n\n thác. Đơn vị khai thác phải lập hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép khai thác nếu\r\n\n đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên\r\n\n nước sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của\r\n\n pháp luật. Đơn vị khai thác chỉ được phép khai thác sau khi có giấy phép khai\r\n\n thác nước. Trong trường hợp đơn vị không có nhu cầu khai thác tiếp hoặc không\r\n\n làm hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác nước, cần tiến hành trám lấp giếng theo\r\n\n quy định của thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017\n\n2. Biện pháp hạn chế\r\n\nđối với các công trình khai thác nước dưới đất còn hiệu lực giấy phép tại các\r\n\nvùng hạn chế 3\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ\r\n\n khoan/ mạch lộ/ giếng đào\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLưu\r\n\n lượng khai thác và\n\nmục đích sử dụng\n\nVùng\r\n\n hạn chế\n\nBiện\r\n\n pháp hạn chế, lộ trình thực hiện\n\nTổ/\r\n\n thôn/ khối phố\n\nXã,\r\n\n Phường/ thị trấn\n\nHuyện/\r\n\n thành phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\nLưu lượng theo giấy\r\n\n phép\n\nLưu lượng khai thác (m3/ng)\n\nMục\r\n\n đích sử\n\ndụng\n\n1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\nx\n\n\n\n29/GP-\r\n\n UBND ngày 05/12/2019\n\n08/11/2029\n\n2000\n\n2000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\nx\n\n\n\n33/GP-\r\n\n UBND ngày 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\nKhu\r\n\n đô thị Phú Lộc 3\n\nT1\n\n480\n\n480\n\nTP-\r\n\n HC3- 49\n\n3\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\nx\n\n\n\n37/GP-\r\n\n UBND, ngày 02/9/2021\n\n10/9/2026\n\n22\n\n12\n\nSản\r\n\n xuất nước uống tinh khiết và\n\nTP-\r\n\n HC3- 47\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nsinh\r\n\n hoạt\n\n\n\nvị\r\n\n khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều\r\n\n kiện theo các quy định của pháp luật tài nguyên nước\n\n4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\nx\n\n\n\n01/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1800\n\n1800\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\n6\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\nx\n\n\n\n03/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1000\n\n1000\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n140\n\n22-35\n\nTP-\r\n\n HC3- 48\n\n7\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện và\r\n\n ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\r\n\n TT2\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND ngày 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\n10\r\n\n 10\n\n1\r\n\n 1\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 49 TP- HC3- 49\n\nNếu\r\n\n chỉ khai thác với lưu lượng khai thác 1 (m3/ngày), không có nhu cầu\r\n\n khai thác thêm thì có quyền trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép và thực\r\n\n hiện đăng ký khai thác với với Ủy ban nhân dân Thành phố Lạng Sơn\n\n8\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND. Ngày 04/6/2019\n\n01/8/2024\n\n20\n\n6.5\n\năn\r\n\n uống, sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi giấy\r\n\n phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia\r\n\n hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định của\r\n\n pháp luật về tài nguyên nước (nếu lưu lượng khai thác lớn hơn 10 m3/ngày)\n\n9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\nx\n\n\n\n26/GP-\r\n\n UBND ngày 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\n360\n\n360\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\nNgõ\r\n\n 6 đường Phai Vệ\n\nH8\n\n2400\n\n2400\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\n10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\nx\n\n\n\n28/GP-\r\n\n UBND ngày 28/11/2019\n\n08/11/2029\n\n1440\n\n1440\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nTP-\r\n\n HC3- 45\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n480\n\n480\n\nTP-\r\n\n HC3- 45\n\n11\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\nx\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1300\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Giấy phép đã sắp hết\r\n\n hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác\n\n\n\nSơn\r\n\n - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nphải\r\n\n làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các\r\n\n quy định của pháp luật tài nguyên nước\n\n12\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10 Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\n1584\n\n1500\n\nCấp\r\n\n nước sinh hoạt\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Giấy phép đã sắp hết\r\n\n hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy\r\n\n phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định của pháp luật\r\n\n tài nguyên nước\n\n13\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nKhu\r\n\n Vườn Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\nx\n\n\n\n34/GP-\r\n\n UBND ngày 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\n100\n\n100\n\nPhục\r\n\n vụ sh cho cán bộ công nhân viên\n\nCL-\r\n\n HC3- 07\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\n14\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Khu Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n31/GP-\r\n\n UBND ngày 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\n80\n\n200\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nCLG\r\n\n - HC3- 22\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\nLK5\n\n120\n\nCLG\r\n\n - HC3- 22\n\n15\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-\r\n\n CP (nguồn lộ)\n\nx\n\n\n\n64/GP-UBND\r\n\n ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\n1812\n\n1300\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nCLG\r\n\n - HC3- 22\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Giấy phép đã sắp hết\r\n\n hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy\r\n\n phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định của pháp luật\r\n\n tài nguyên nước\n\n16\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND ngày 01/4/2018\n\n01/4/2023\n\n700\n\n500\n\nSản\r\n\n xuất và phân phối nước sạch\n\nBS-\r\n\n HC3- 41\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi\r\n\n giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục\r\n\n gia hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định\r\n\n của pháp luật tài nguyên nước\n\n17\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\nx\n\n\n\n24/GP-\r\n\n UBND ngày 26/06/2015\n\n26/6/2023\n\n12\n\n8\n\nPhục\r\n\n vụ sinh hoạt\n\nTP-\r\n\n HC3- 46\n\nTiếp\r\n\n tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi giấy\r\n\n phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia\r\n\n hạn giấy phép theo quy định nếu đảm bảo các điều kiện theo các quy định của\r\n\n pháp luật tài nguyên nước\n\n2\n\n3\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ KHAI\r\n\nTHÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG CÔNG TRÌNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12/02/2022 của UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức /\n\ncá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch\n\nlộ\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\nTổ/ thôn/ khối phố\n\nXã, phường/ thị\r\n\n trấn\n\nHuyện/thành\r\n\n phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\n1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\nX\n\n\n\n29/GP-\r\n\n UBND ngày 05/12/2019\n\n08/11/2029\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\nX\n\n\n\n33/GP-\r\n\n UBND ngày 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\nKhu\r\n\n đô thị Phú Lộc 3\n\nT1\n\n3\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\nX\n\n\n\n37/GP-\r\n\n UBND, ngày 02/9/2021\n\n10/9/2026\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\nX\n\n\n\n01/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng quy định của\r\n\n giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\nX\n\n\n\n03/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n6\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng công ty tổ chức sự kiện và\r\n\n ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\n\nX\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND ngày 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\nTT2\n\n7\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\nX\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND.ngày 04/6/2019\n\n01/8/2024\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n8\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\nX\n\n\n\n26/GP-\r\n\n UBND ngày 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\n9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\nX\n\n\n\n28/GP-\r\n\n UBND ngày 28/11/2019\n\n08/11/2029\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\nX\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND ngày 01/4/2018\n\n01/4/2023\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n11\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\nX\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n12\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10 Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\nX\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n13\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nKhu\r\n\n Vườn Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\nX\n\n\n\n34/GP-\r\n\n UBND ngày 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n14\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\nX\n\n\n\n31/GP-\r\n\n UBND ngày 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\nLK5\n\n15\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-\r\n\n CP (nguồn lộ)\n\nX\n\n\n\n64/GP-\r\n\n UBND ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n16\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\nX\n\n\n\n24/GP-\r\n\n UBND ngày 26/6/2015\n\n26/6/2023\n\nĐể được khai thác đến\r\n\n hết thời hạn giấy phép, đơn vị khai thác cần tuân thủ theo đúng các nội dung,\r\n\n quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp\n\n2\n\n3\n\n17\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\n\n\nX\n\n05/GP-\r\n\n UBND ngày 26/3/2012\n\nĐã\r\n\n hết hạn 26/3/2017\n\nTrong thời gian chờ\r\n\n giấy phép khai thác, đơn vị cần có phương án đảm bảo vệ sinh khu vực xung\r\n\n quanh giếng, tránh gây ô nhiễm, nhiễm bẩn nguồn nước dưới đât và chỉ được\r\n\n phép khai thác khi có giấy phép, khai thác sử dụng nước dưới đất. Trong trường\r\n\n hợp đơn vị không có nhu cầu khai thác, cần tiến hành trám lấp giếng theo quy\r\n\n định tại thông tư số 72/2017/TT- BTNMT\n\n18\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341\r\n\n Bắc Sơn\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTL1\n\nX\n\n\n\n901/QĐ-\r\n\n UBND ngày 02/7/2013\n\nHết\r\n\n hạn\n\nTiến hành đăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất tại UBND thành phố. Nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng\r\n\n thì phải thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định tại thông\r\n\n tư số 72/2017/TT- BTNMT\n\nTL2\n\n19\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50\r\n\n Lê Đại Hành\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐK1\n\nX\n\n\n\n1422/GP-\r\n\n UBND ngày 28/7/2008\n\nHết\r\n\n hạn\n\nĐã tiến hành đăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất.\n\n20\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nCo\r\n\n Măn\n\nXã\r\n\n Mai Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTC\n\nX\n\n\n\n06/GP-\r\n\n UBND ngày 23/01/2014\n\nHết\r\n\n hạn\n\nTiến hành đăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất tại UBND thành phố. Nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng\r\n\n thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không\r\n\n sử dụng theo quy định tại thông tư số 72/2017/TT- BTNMT.\n\n21\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\n\nX\n\n\n\n55/GP-\r\n\n UBND ngày 30/12/2016\n\nHết\r\n\n hạn\n\nTrong thời gian chờ\r\n\n giấy phép khai thác, đơn vị cần có phương án đảm bảo vệ sinh khu vực xung\r\n\n quanh giếng, tránh gây ô nhiễm nguồn nước dưới đât và chỉ được phép khai thác\r\n\n khi có giấy phép, khai thác sử dụng nước dưới đất. Trong trường hợp đơn vị không\r\n\n có nhu cầu khai thác, cần tiến hành trám lấp giếng theo quy định tại thông tư\r\n\n số 72/2017/TT-BTNMT .\n\nKV2\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 04\n\nLỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ KHAI\r\n\nTHÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG CÔNG TRÌNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12/02/2022 của UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tổ chức / cá nhân\n\nVị\r\n\n trí công trình\n\nSố\r\n\n hiệu lỗ khoan/ mạch\n\nlộ\n\nGiấy\r\n\n phép khai thác\n\nLộ\r\n\n trình thực hiện\n\nTổ/ thôn/ khối phố\n\nXã,\r\n\n phường/thị trấn\n\nHuyện/thành\r\n\n phố\n\nCó\n\nKhông\n\nSố\r\n\n giấy phép\n\nNgày\r\n\n hết hạn giấy phép\n\n1\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nKhu\r\n\n giếng vuông\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH1\n\nx\n\n\n\n29/GP-\r\n\n UBND ngày 05/12/2019\n\n08/11/2029\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n ngày 08/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n2\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTrần\r\n\n Phú\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nCL\n\nx\n\n\n\n33/GP-\r\n\n UBND ngày 31/12/2019\n\n14/11/2029\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n ngày 14/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nKhu\r\n\n đô thị Phú Lộc 3\n\nT1\n\n3\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương Mại An Sơn\n\n5-7\r\n\n Tôn Thất Tùng\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nAS\n\nx\n\n\n\n37/GP-\r\n\n UBND ngày 02/9/2021\n\n10/9/2026\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n ngày 10/9/2026. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác,\r\n\n đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n4\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nTô\r\n\n Thị\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐ2\n\nx\n\n\n\n01/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n ngày 15/01/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n5\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nLê\r\n\n Hồng Phong\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH3\n\nx\n\n\n\n03/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n ngày 15/01/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai\r\n\n thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép. Điều chỉnh giảm lưu\r\n\n lượng khai thác tại Trạm bơm H7 ngay sau khi phương án được phê duyệt\n\nNhị\r\n\n Thanh\n\nH7\n\n6\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Đinh Thị Thanh Cúc (thuê lại mặt bằng Công ty tổ chức sự kiện và\r\n\n ẩm thực Lạng Sơn\n\n433\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\nPhường\r\n\n Tam Thanh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTT1\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND 14/4/2016\n\n14/4/2024\n\nNếu không có nhu cầu khai\r\n\n thác thêm thì có quyền trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép và thực hiện\r\n\n đăng ký khai thác với với Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn\n\nTT2\n\n7\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thảo Viên\n\n145\r\n\n Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐT\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND. 04/6/2019\n\n01/8/2024\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n ngày 01/8/2024. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác,\r\n\n đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n8\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nCụm\r\n\n công nghiệp số 1\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nT4\n\nx\n\n\n\n26/GP-\r\n\n UBND ngày 25/11/2019\n\n14/11/2029\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n 14/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn\r\n\n vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nNgõ\r\n\n 6 Phai Vệ\n\nH8\n\n9\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn\n\nĐinh\r\n\n Tiên Hoàng\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH10\n\nx\n\n\n\n28/GP-\r\n\n UBND ngày 28/11/2019\n\n08/11/2029\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n 08/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn\r\n\n vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nHùng\r\n\n Vương\n\nPhường\r\n\n Chi Lăng\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nH12\n\n10\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Bắc Sơn\n\nHoàng\r\n\n Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Bắc Sơn\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\nBS-CP\n\nx\n\n\n\n14/GP-\r\n\n UBND ngày 01/4/2018\n\n01/4/2023\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n 01/4/2023. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn vị\r\n\n phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n11\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 4 Đường Hoàng Văn Thụ\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK1\n\nx\n\n\n\n02/GP-\r\n\n UBND ngày 05/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n 15/01/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu đơn vị còn tiếp tục\r\n\n khai thác, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định\n\n12\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Đồng Đăng\n\nNgõ\r\n\n 10 Nguyễn Đình Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n04/GP-\r\n\n UBND ngày 12/01/2022\n\n15/01/2027\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n 15/01/2027. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu đơn vị còn tiếp tục\r\n\n khai thác, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định\n\n13\n\nTổng\r\n\n công ty đường sắt Việt Nam - Ga Đồng Đăng\n\nKhu\r\n\n Vườn Sái\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Đăng\n\nCao\r\n\n Lộc\n\nĐĐ\n\nx\n\n\n\n34/GP-\r\n\n UBND ngày 20/8/2018\n\n20/8/2023\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn,\r\n\n nếu tiếp tục khai thác, đơn vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo\r\n\n quy định\n\n14\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nLK2\n\nx\n\n\n\n31/GP-\r\n\n UBND ngày 24/12/2019\n\n13/11/2029\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n 13/11/2029. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn\r\n\n vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\nLK5\n\n15\n\nCông\r\n\n ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - Chi nhánh cấp nước Chi Lăng\n\nKhu\r\n\n Hợp Tiến\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nTM-\r\n\n CP (nguồn lộ)\n\nx\n\n\n\n64/GP-\r\n\n UBND ngày 20/12/2021\n\n31/12/2026\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n 31/12/2026. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục khai thác, đơn\r\n\n vị khai thác phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định\n\n16\n\nCông\r\n\n ty cổ phần Phú Quý\n\nSố\r\n\n 134, đường Phai Vệ\n\nPhường\r\n\n Đông Kinh\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\n1\n\nx\n\n\n\n24/GP-\r\n\n UBND ngày 26/6/2015\n\n26/6/2023\n\nTiếp tục khai thác đến\r\n\n hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Ba tháng trước khi giấy phép hết hạn,\r\n\n nếu tiếp tục khai thác, đơn vị phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy\r\n\n định; trường hợp không còn sử dụng phải thực hiện việc trám lấp giếng theo\r\n\n quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT\n\n2\n\n3\n\n17\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất Đức Minh\n\nKhu\r\n\n Trung tâm\n\nThị\r\n\n trấn Đồng Mỏ\n\nChi\r\n\n Lăng\n\nĐM\n\n\n\nx\n\n05/GP-\r\n\n UBND ngày 26/3/2012\n\nHết\r\n\n hạn\n\n+ Dừng ngay hoạt động khai\r\n\n thác. \n\n+ Trong thời gian 30 ngày\r\n\n kể từ khi nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực\r\n\n hiện các biện pháp hạn chế, đơn vị phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai\r\n\n thác nếu đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài\r\n\n nguyên nước sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\n quy định của pháp luật. \n\n+ Trong trường hợp đơn\r\n\n vị không có nhu cầu khai thác tiếp, không lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\n khai thác, đơn vị cần tiến hành trám lấp giếng theo quy định Thông tư số\r\n\n 72/2017/TT-BTNMT trong thời hạn 90 ngày kể từ khi có quyết định hoặc thông\r\n\n báo của cơ quan có thẩm quyền. \n\n+ Trong thời hạn không\r\n\n quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận quyết định, thông báo về trám lấp giếng,\r\n\n đơn vị phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm về\r\n\n thi công trám lấp giếng tới Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện để kiểm tra,\r\n\n giám sát việc trám lấp giếng theo Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT .\n\n18\n\nCông\r\n\n ty TNHH Thành Long\n\n341\r\n\n Bắc Sơn\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTL1\n\nx\n\n\n\n901/QĐ-\r\n\n UBND ngày 02/7/2013\n\nHết\r\n\n hạn\n\nTrong vòng 30 ngày kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện\r\n\n các biện pháp hạn chế, đơn vị tiến hành gửi công văn về việc không làm hồ sơ\r\n\n gia hạn khai thác. Tiến hành đăng ký khai thác nước dưới đất tại UBND thành\r\n\n phố. \n\nTrường hợp đơn vị đã\r\n\n đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì\r\n\n phải thông báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử\r\n\n dụng theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT .\n\nTL2\n\n19\n\nCông\r\n\n ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới Lạng Sơn\n\n50\r\n\n Lê Đại Hành\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Trại\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nĐK1\n\nx\n\n\n\n1422/GP-\r\n\n UBND ngày 28/7/2008\n\nHết\r\n\n hạn\n\nĐơn vị khai thác đã tiến\r\n\n hành đăng ký khai thác nước dưới đất. Trường hợp không tiếp tục khai thác, sử\r\n\n dụng thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng\r\n\n theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT .\n\n20\n\nHợp\r\n\n tác xã Thành Công\n\nThôn\r\n\n Co Măn\n\nXã\r\n\n Mai Pha\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nTC\n\nx\n\n\n\n06/GP-\r\n\n UBND ngày 23/01/2014\n\nHết\r\n\n hạn\n\nTrong vòng 30 tháng kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện\r\n\n các biện pháp hạn chế, đơn vị tiến hành gửi công văn về việc không làm hồ sơ\r\n\n gia hạn khai thác. Tiến hành đăng ký khai thác nước dưới đất tại UBND thành\r\n\n phố. \n\nTrường hợp đơn vị\r\n\n không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký và thực\r\n\n hiện việc trám, lấp giếng theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT .\n\n21\n\nCông\r\n\n ty TNHH MTV Triệu Ký Voòng\n\n130\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\nPhường\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nThành\r\n\n phố Lạng Sơn\n\nKV1\n\nx\n\n\n\n55/GP-\r\n\n UBND ngày 30/12/2016\n\nHết\r\n\n hạn\n\nGiấy phép đã hết hạn,\r\n\n nếu còn tiếp tục khai thác, đơn vị phải lập thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép\r\n\n theo quy định. \n\nTrường hợp đơn vị\r\n\n không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường và UBND thành phố Lạng Sơn và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng\r\n\n theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT .\n\nKV2\n\n\n\n", + "id": 103191 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103192.json b/contexts/context_103192.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..506ae154115ec44bf46f22fcf1162d2a50b5534d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103192.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2111-QD-BNN-TCCB-dieu-chinh-Uy-vien-Ban-Chi-dao-Du-an-chong-ngap-ung-129126.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2111-QD-BNN-TCCB-dieu-chinh-Uy-vien-Ban-Chi-dao-Du-an-chong-ngap-ung-129126", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2111/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG ỦY VIÊN BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n03/1/2008 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng\r\n\ncông trình tại các Văn bản: số 750/XD-TC ngày 28/7/2011; số 835/XD-TC ngày\r\n\n23/8/2011;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung 02 Ủy viên Ban\r\n\nChỉ đạo Dự án chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, gồm:\n\n1. Ông Nguyễn Thành Lệ, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ thay ông Lương Văn Thăng.\n\n2. Ông Dương Bá Đức, Phó Trưởng phòng, Vụ Đầu tư, Bộ\r\n\nTài chính thay ông Đàm Viết Hùng.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các Ủy viên Ban Chỉ đạo do Trưởng\r\n\nban phân công.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan thuộc Bộ và các Ủy viên có tên tại Điều 1 Quyết định này\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - UBND TP Hồ Chí Minh;\r\n\n - Ban QLĐT&XDTL 9;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.(10b)\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 103192 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103193.json b/contexts/context_103193.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e26161650bc1400d5f1f928bbf3cf7d066c7ae13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103193.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-27-2010-QD-UBND-van-dung-cac-tieu-chi-lua-chon-nha-dau-tu-111408.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2010-QD-UBND-van-dung-cac-tieu-chi-lua-chon-nha-dau-tu-111408", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2010/QĐ-UBND \n\nNha\r\n\n Trang, ngày 31 tháng 08 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHÍ CỦA THÔNG TƯ\r\n\n03/2009/TT-BKH NGÀY 16/4/2009 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA \n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử\r\n\ndụng đất;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa về\r\n\nviệc ban hành Quy trình thủ tục thực hiện, quản lý các dự án đầu tư và xây dựng\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về\r\n\nviệc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện quản lý các dự án đầu tư\r\n\nvà xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn Khu kinh tế Vân\r\n\nPhong, tỉnh Khánh Hòa;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1562/SKHĐT-HTĐT\r\n\nngày 12/8/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc vận dụng các tiêu chí theo Thông\r\n\ntư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định\r\n\nsố: 14/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 và số 21/2010/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của\r\n\nUBND tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ; (báo cáo)\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (báo cáo)\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Công an; (báo cáo)\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh, UBND tỉnh (thay báo cáo);\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (thay báo cáo);\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh Khánh Hòa; (thay báo cáo)\r\n\n - Các sở ngành địa phương (thực hiện)\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh (2);\r\n\n - Lưu: VT, các chuyên viên NCTH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Lâm Phi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHÍ THEO THÔNG TƯ\r\n\nSỐ 03/2009/TT-BKH NGÀY 16/4/2009 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU\r\n\nTƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA \n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh\r\n\nKhánh Hòa)\n\nĐiều 1. Mục tiêu, phạm vi áp dụng\n\n1. Mục tiêu:\n\nVận dụng một số\r\n\ntiêu chí được quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư để tiến hành xem xét, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử\r\n\ndụng đất nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và đem lại hiệu quả\r\n\nkinh tế - xã hội cho tỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Phạm vi áp dụng:\n\nQuy định này áp dụng\r\n\nđối với các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ các dự án\r\n\ntrong Khu công nghiệp), khi thực hiện lựa chọn nhà đầu tư không thông qua hình\r\n\nthức đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 2. Các tiêu chí vận dụng theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH để lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư:\n\n1. Nhà đầu tư có vốn\r\n\nthuộc sở hữu của mình để đầu tư thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu\r\n\ntư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu\r\n\ntư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.\n\n2. Nhà đầu tư có Bản\r\n\ncam kết về tiến độ thực hiện dự án; cam kết bảo đảm thực hiện dự án bằng một\r\n\ntrong các biện pháp như đặt cọc, ký quỹ, nộp thư bảo lãnh với giá trị tối thiểu\r\n\nbằng 5% tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp dự án được thực hiện theo phân kỳ\r\n\nđầu tư thì bảo đảm thực hiện dự án sẽ được áp dụng theo mức đầu tư của từng kỳ\r\n\nđầu tư.\n\nThời hạn có hiệu lực\r\n\ncủa bảo đảm thực hiện dự án được tính từ khi nhà đầu tư được UBND tỉnh đồng ý\r\n\nthỏa thuận địa điểm cho phép thực hiện dự án đến khi hoàn tất công tác đầu tư\r\n\nxây dựng dự án để chuyển sang giai đoạn kinh doanh, khai thác.\n\n3. Nhà đầu tư có\r\n\ncam kết hỗ trợ ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 3. Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh\n\n1. Mức hỗ trợ ngân\r\n\nsách tỉnh tối thiểu được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng vốn đầu tư dự kiến\r\n\ntại Hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm. Tổng vốn đầu tư dự kiến phải đảm bảo suất\r\n\nđầu tư theo quy định của Bộ Xây dựng (công bố suất đầu tư xây dựng công trình)\r\n\nvà theo quy định của UBND tỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Tỷ lệ phần trăm\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này đối với dự án đầu tư tại thành phố Nha Trang là\r\n\n2% (hai phần trăm).\n\n3. Tỷ lệ phần trăm\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực du lịch, khu\r\n\nnhà ở, khu đô thị tại thị xã Cam Ranh, huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh, huyện\r\n\nNinh Hòa, huyện Vạn Ninh (trừ các xã miền núi) là 1% (một phần trăm).\n\n4. Tỷ lệ phần trăm\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này đối với dự án không quy định tại khoản 2, 3 Điều\r\n\nnày là 0% (không phần trăm).\n\nĐiều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ\n\n1. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh quyết định việc lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên; Dự án\r\n\nđầu tư không nằm trong Khu kinh tế Vân Phong.\n\n2. Phòng Tài chính\r\n\n- Kế hoạch cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tham mưu UBND cấp huyện quyết\r\n\nđịnh việc lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ\r\n\nđồng; Dự án đầu tư không nằm trong Khu kinh tế Vân Phong, Khu công nghiệp.\n\n3. Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Vân Phong là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh quyết định\r\n\nviệc lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án nằm trong Khu kinh tế Vân Phong.\n\nĐiều 5. Nội dung Hồ sơ\n\nNhà đầu tư có nhu\r\n\ncầu thực hiện dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, lập hồ sơ\r\n\nthỏa thuận địa điểm (8 bộ hồ sơ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc) với những nội\r\n\ndung sau đây gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 4 của Quy định\r\n\nnày:\n\n1. Các nội dung\r\n\ntheo hồ sơ thỏa thuận địa điểm được quy định tại Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND \r\n\nngày 18/10/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa (đối với các dự án ngoài Khu kinh tế\r\n\nVân Phong, Khu Công nghiệp); theo hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa (đối\r\n\nvới các dự án trong Khu kinh tế Vân Phong, Khu Công nghiệp);\n\n2. Và các nội dung\r\n\ntheo ba tiêu chí theo quy định tại Điều 2 của Quy định này.\n\nĐiều 6. Tiến hành thực hiện lựa chọn nhà đầu tư\n\n1. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư (đối với các dự án ngoài Khu kinh tế Vân Phong); Ban quản lý Khu kinh tế\r\n\nVân Phong (đối với các dự án trong Khu kinh tế Vân Phong) tiến hành đăng tin\r\n\ntrên các phương tiện thông tin báo, đài đối với các dự án thấy cần thông tin rộng\r\n\nrãi đến các nhà đầu tư.\n\n2. Nhà đầu tư lập\r\n\nHồ sơ thỏa thuận địa điểm theo quy định tại Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/10/2007; Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND tỉnh Khánh\r\n\nHòa và thực hiện cam kết của nhà đầu tư về bảo đảm thực hiện dự án và hỗ trợ\r\n\nngân sách theo quy định tại Điều 2 của Quy định này.\n\n3. Trường hợp chỉ\r\n\ncó một nhà đầu tư nộp hồ sơ thỏa thuận địa điểm đúng theo quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều này thì UBND cấp huyện hoặc UBND tỉnh xem xét, đồng ý về chủ trương lựa chọn\r\n\ndự án này.\n\n4. Trường hợp có từ\r\n\n2 nhà đầu tư nộp hồ sơ thỏa thuận địa điểm đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày nhưng nội dung đề xuất dự án của các nhà đầu tư có trùng nhau về vị trí thì\r\n\ncơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện các bước tiếp theo như sau:\n\na. Cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ chủ trì phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan trên cơ sở đề xuất của các\r\n\nnhà đầu tư thống nhất xác định cụ thể về vị trí dự án, quy mô diện tích, mục\r\n\ntiêu đầu tư của dự án.\n\nb. Cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ gửi nội dung về vị trí, quy mô diện tích, mục tiêu đầu tư của dự án đến\r\n\ncác nhà đầu tư và yêu cầu các nhà đầu tư lập lại hồ sơ thỏa thuận địa điểm.\n\nThời gian các nhà\r\n\nđầu tư hoàn tất hồ sơ, gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản gửi các nhà đầu tư.\n\nc. Cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ nhận hồ sơ, niêm phong hồ sơ đến hết ngày nhận hồ sơ như đã thông báo đến\r\n\nnhà đầu tư và gửi lấy ý kiến các Sở, ngành (nếu cần thiết).\n\nd. UBND tỉnh, UBND\r\n\ncấp huyện theo phân cấp đồng ý về chủ trương lựa chọn dự án có nội dung:\n\n- Có mức hỗ trợ\r\n\nngân sách cao hơn\n\n- Nếu mức hỗ trợ\r\n\nngân sách bằng nhau thì lựa chọn mức đảm bảo thực hiện dự án cao hơn.\n\n- Nếu mức đảm bảo\r\n\nthực hiện dự án vẫn bằng nhau thì căn cứ trên nội dung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ tham mưu đề xuất cụ thể.\n\n5. Trường hợp có từ\r\n\n2 nhà đầu tư nộp hồ sơ thỏa thuận địa điểm đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày và nội dung đề xuất dự án của các nhà đầu tư tương đối giống nhau về vị\r\n\ntrí, quy mô diện tích thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tham mưu ngay mà không phải\r\n\nthực hiện các bước như quy định tại Khoản 3 Điều này. Nếu dự án thuộc loại\r\n\nkhông phải thực hiện hỗ trợ ngân sách tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo đến\r\n\nnhà đầu tư để nhà đầu tư bổ sung cam kết hỗ trợ ngân sách tỉnh, làm cơ sở để lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư như quy định tại khoản 4 Điều này.\n\nUBND tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện theo phân cấp đồng ý về chủ trương lựa chọn dự án như quy định tại Khoản\r\n\n4 Điều này.\n\nĐiều 7. Hướng dẫn nhà đầu tư nộp tiền đảm bảo thực hiện dự án, hỗ trợ\r\n\nngân sách\n\nSau khi UBND tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện theo phân cấp có văn bản đồng ý về chủ trương lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ căn cứ vào nội dung cam kết của nhà đầu tư hướng dẫn\r\n\nnhà đầu tư thực hiện việc đảm bảo thực hiện dự án, nộp tiền hỗ trợ ngân sách.\n\nĐiều 8. Cấp thông báo thỏa thuận địa điểm\n\nSau khi nhà đầu tư\r\n\nthực hiện việc đảm bảo thực hiện dự án, nộp tiền hỗ trợ ngân sách, cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ tham mưu để thỏa thuận địa điểm cho phép nhà đầu tư thực hiện các bước\r\n\nthủ tục đầu tư tiếp theo theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 9. Tịch thu đảm bảo thực hiện dự án\n\nNhà đầu tư sẽ bị tịch\r\n\nthu bảo đảm thực hiện dự án và bị thu hồi dự án khi không thực hiện đúng theo\r\n\ntiến độ đã cam kết mà không có lý do chính đáng được UBND tỉnh chấp thuận.\n\nViệc quản lý và sử\r\n\ndụng số tiền bảo đảm thực hiện dự án tịch thu từ nhà đầu tư được thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 10. Triển khai thực hiện\n\nSở Tài chính xác định\r\n\nsố tài khoản để nhà đầu tư thực hiện nộp tiền đảm bảo thực hiện dự án (nếu nhà\r\n\nđầu tư chọn hình thức bảo đảm thực hiện dự án là nộp tiền đặt cọc, ký quỹ), nộp\r\n\ntiền hỗ trợ ngân sách tỉnh.\n\nCác dự án đã được\r\n\nUBND tỉnh ban hành văn bản thỏa thuận địa điểm trước khi ban hành Quyết định\r\n\nnày thì không phải thực hiện lại việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định này.\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc các nhà đầu tư, các\r\n\ntổ chức liên quan kịp thời gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\ntổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành điều chỉnh, sửa đổi.", + "id": 103193 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103194.json b/contexts/context_103194.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e8a575bcbfed71893f61c64887b637de03aa985 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103194.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-788-QD-UBND-HC-phan-cong-cong-viec-giua-Chu-tich-cac-Pho-Chu-tich-va-cac-Uy-vien-Uy-ban-nhan-dan-tinh-69137.aspx", + "name": "Quyet-dinh-788-QD-UBND-HC-phan-cong-cong-viec-giua-Chu-tich-cac-Pho-Chu-tich-va-cac-Uy-vien-Uy-ban-n", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----\n\nSố:\r\n\n 788/QÐ-UBND-HC\n\nThành\r\n\n phố Cao Lãnh, ngày 01 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC GIỮA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH\r\n\nVÀ CÁC UỶ VIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nquy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân Tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNguyên tắc phân công công việc giữa Chủ tịch, các Phó\r\n\nChủ tịch và các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nlãnh đạo toàn diện các mặt công tác của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, các thành viên Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo và điều hành công việc chung của Uỷ ban\r\n\nnhân dân Tỉnh; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc trọng tâm, quan trọng,\r\n\ncác vấn đề có tính chiến lược trên các lĩnh vực công tác thuộc chức năng nhiệm\r\n\nvụ của Uỷ ban nhân dân Tỉnh. \n\n2. Mỗi Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân Tỉnh và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nphân công một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh. Người được phân công phải chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\n3. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nTỉnh và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh được sử dụng quyền hạn, thay mặt Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân\r\n\ncông.\n\n4. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nTỉnh có trách nhiệm giải quyết công việc được phân công; nếu có vấn đề liên\r\n\nquan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh khác phụ trách thì trực\r\n\ntiếp phối hợp để giải quyết. Trường hợp có vấn đề cần xin ý kiến của Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh hoặc giữa các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh còn có ý kiến\r\n\nkhác nhau thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định.\n\n5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh và\r\n\ncác Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh phân công.\n\n6. Theo yêu cầu công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Uỷ ban nhân dân Tỉnh trong từng thời gian, Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân Tỉnh có thể trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho Phó Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh hoặc điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh.\n\n7. Hàng tuần, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân Tỉnh chủ trì họp với các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh để giải quyết\r\n\nnhững công việc chung do Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao khi xét thấy công việc đó cần\r\n\nphải bàn bạc và có ý kiến thống nhất giữa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các\r\n\nPhó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh trước khi quyết định.\n\n8. Mỗi thành viên Uỷ ban nhân\r\n\ndân Tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân Tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh trước Hội đồng nhân dân Tỉnh và trước cơ quan nhà nước cấp\r\n\ntrên.\n\nĐiều 2.\n\nPhân công công việc cụ thể giữa Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch và các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh\n\na) Phụ trách chung;\n\nb) Phụ trách các lĩnh vực: quốc\r\n\nphòng, an ninh (kể cả công tác phòng chống tội phạm, phòng, chống tham nhũng,\r\n\nan toàn giao thông, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền biên giới\r\n\nquốc gia trên địa bàn); kế hoạch, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntỉnh, vùng, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh; quy hoạch phát triển đô\r\n\nthị và nông thôn; tổ chức bộ máy, công tác cán bộ (kể cả công tác công chức, viên chức nhà nước, biên chế hành chính, sự nghiệp và\r\n\ntiền lương); địa giới hành chính; cải cách hành chính; văn thư, lưu trữ; tôn giáo; dân tộc; dân vận chính quyền; dân chủ\r\n\ncơ sở; tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân (trừ lĩnh vực\r\n\nđã phân công cho các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh phụ trách); thi hành án\r\n\ndân sự; thực thi pháp luật; thi đua, khen thưởng;\n\nc) Giải quyết công việc của Phó\r\n\nChủ tịch trực Uỷ ban nhân dân Tỉnh khi Phó Chủ tịch trực Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nđi công tác, vắng mặt;\n\nd) Phụ trách và chỉ đạo các\r\n\nngành: Công an, Quân sự, Biên phòng, Thanh tra, Tư pháp, Nội vụ;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng Tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng Tỉnh; Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Thi hành án dân sự Tỉnh; Trưởng ban Ban An toàn giao thông Tỉnh và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo quy định của\r\n\npháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân Tỉnh;\n\ne) Giữ mối quan hệ phối hợp giữa\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh với Tỉnh uỷ, các Ban của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân Tỉnh, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân Tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh, Toà án nhân dân Tỉnh,\r\n\nĐoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh, Bộ Tư lệnh Quân khu 9.\n\n2. Phó Chủ tịch trực Uỷ ban nhân\r\n\ndân Tỉnh, phụ trách kinh tế tổng hợp\n\na) Chỉ đạo công tác Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh;\n\nb) Giải quyết công việc của Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh và của các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh khác khi\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh khác đi\r\n\ncông tác, vắng mặt;\n\nc) Phụ trách các lĩnh vực: kinh\r\n\ntế tổng hợp; công tác thống kê; đầu tư công; tài sản công; tài chính, ngân\r\n\nsách, thuế; thị trường, giá cả (kể cả công tác phòng, chống buôn lậu và gian lận\r\n\nthương mại); tín dụng; chứng khoán; bất động sản; hoạt động các thành phần kinh\r\n\ntế (kể cả kinh tế tập thể); kinh tế đối ngoại (kể cả hợp tác đầu tư, xúc tiến\r\n\nthương mại và vận động đầu tư); công tác biên giới; công\r\n\nnghiệp - tiểu, thủ công nghiệp (kể cả làng nghề truyền thống, ngành nghề phi\r\n\nnông nghiệp ở nông thôn); điện năng (kể cả năng lượng tái tạo và năng lượng mới;)\r\n\nthương mại, xuất nhập khẩu (kể cả kinh tế cửa khẩu); đối thoại và giải quyết\r\n\nkhiếu nại của công dân liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn Tỉnh và các công việc khác\r\n\ntheo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh;\n\nd) Phụ trách và chỉ đạo các\r\n\nngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Công thương; Ngân hàng; Ngoại vụ; Cục Thuế;\r\n\nCục Hải quan; Cục Thống kê; Kho bạc nhà nước; Trung tâm Xúc tiến thương mại và\r\n\nĐầu tư; Ban Quản lý các khu công nghiệp Tỉnh; Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nTỉnh; Điện lực Tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước.\n\nGiữ mối quan hệ phối hợp giữa Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh với Liên minh các Hợp tác xã Tỉnh;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Tư vấn thuế Tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Tư vấn chính sách Tỉnh; Chủ tịch Hội đồng\r\n\nGiám sát xổ số kiến thiết Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phòng, chống buôn lậu và\r\n\ngian lận thương mại Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình Hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình xuất khẩu Tỉnh; Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Phân giới cấm mốc Tỉnh và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng\r\n\ncác ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\n3. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nTỉnh, phụ trách kinh tế ngành\n\na) Phụ trách các lĩnh vực: nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, phát triển nông thôn; xây dựng cơ bản (kể cả xây\r\n\ndựng công nghiệp và dân dụng của nhà nước và tư nhân); quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu theo lĩnh vực phụ trách (kể cả quy hoạch\r\n\nxây dựng); kiến trúc quy hoạch; đô thị; nhà ở, đất ở; giao thông, vận tải; khoa\r\n\nhọc và công nghệ (kể cả an toàn bức xạ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở\r\n\nhữu trí tuệ); tài nguyên (bao gồm: tài nguyên đất, cát sông, nước mặt, nước ngầm,...),\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường; đối thoại và giải quyết khiếu nại của công dân\r\n\nliên quan đến lĩnh vực đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án công\r\n\ntrình giao thông (trừ lĩnh vực đã phân công cho Phó Chủ tịch trực Uỷ ban nhân\r\n\ndân Tỉnh, phụ trách kinh tế tổng hợp) và các công việc khác theo\r\n\nsự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh;\n\nb) Phụ trách và chỉ đạo các\r\n\nngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Giao thông Vận tải; Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ; Tài nguyên và Môi trường; Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình Tỉnh; Trung tâm Phát triển Quỹ nhà đất Tỉnh; Vườn Quốc gia Tràm\r\n\nChim.\n\nGiữ mối quan hệ phối hợp giữa Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Tỉnh;\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Khoa học Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật\r\n\nnuôi Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Tỉnh;\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển nhà ở Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrồng mới 5 triệu ha rừng; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng cháy, chữa cháy rừng; Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công\r\n\ncủa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\n4. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nTỉnh, phụ trách văn hoá, xã hội\n\na) Phụ trách các lĩnh vực: giáo\r\n\ndục, đào tạo; y tế (kể cả y tế dự phòng), dân số, kế hoạch hoá gia đình, chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân (kể cả sức khỏe sinh sản bà mẹ, trẻ em và phòng, chống dịch\r\n\nbệnh trên người); lao động (bao gồm: an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng\r\n\nchống nổ, chế độ, chính sách đối với người lao động, việc làm và dạy nghề);\r\n\nchính sách xã hội (kể cả chính sách đối với người có công, bảo trợ xã hội và\r\n\nxoá đói giảm nghèo); bảo vệ bà mẹ, trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bảo hiểm\r\n\ny tế; bảo hiểm xã hội; văn hoá, gia đình, thể thao, du lịch; công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông (bao gồm: bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, thông\r\n\ntin, truyền thông, báo chí, xuất bản); nhân quyền; đặc xá;\r\n\ncải tạo giáo dục vị thành niên; hộ tịch, hộ khẩu, kết hôn có yếu tố nước ngoài;\r\n\ncông tác thanh niên, phụ nữ và bình đẳng giới; quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nngành theo lĩnh vực phụ trách và các công việc khác theo sự phân\r\n\ncông của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh;\n\nb) Phụ trách và chỉ đạo các\r\n\nngành: Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hoá -\r\n\nThể thao và Du lịch; Thông tin và Truyền thông; Ban Quản lý Khu di tích Gò\r\n\nTháp; Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh; Bảo hiểm Xã hội; Đài Phát thanh Truyền\r\n\nhình; Trường Cao đẳng Cộng đồng; Trường Cao đẳng nghề; Trường Cao đẳng Y tế;\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Xét đặc xá Tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng Tỉnh; Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Phổ biến, giáo dục pháp luật Tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Xét tặng danh hiệu\r\n\nNghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc\r\n\nnhân dân, Thầy thuốc ưu tú Tỉnh; Trưởng ban Ban Đại diện Ngân hàng Chính sách\r\n\nXã hội Tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Quỹ xuất khẩu lao động Tỉnh; Trưởng ban Ban\r\n\nChỉ đạo Xuất khẩu lao động Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu\r\n\nxoá đói, giảm nghèo và việc làm Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phòng, chống tội\r\n\nphạm, buôn bán phụ nữ, trẻ em; AIDS; tệ nạn ma tuý, mại dâm trên địa bàn Tỉnh;\r\n\nTrưởng ban Ban Vì sự tiến bộ Phụ nữ Tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý quỹ đền ơn,\r\n\nđáp nghĩa Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhoá; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học Tỉnh; Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Phát triển nguồn nhân lực Tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đề án nâng cấp bệnh viện tuyến huyện và bệnh viện đa khoa khu vực; Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin Tỉnh; Trưởng ban Ban biên tập Cổng thông\r\n\ntin điện tử Tỉnh và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo\r\n\nkhác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh;\n\nd) Giữ mối quan hệ phối hợp giữa\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, Liên đoàn Lao động\r\n\nTỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Đồng Tháp, Hội Liên hiệp Thanh\r\n\nniên Tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh, Hội Cựu chiến binh Tỉnh, Hội Nông dân Tỉnh,\r\n\nLiên hiệp các Tổ chức hữu nghị Tỉnh, Trường Đại học Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp,\r\n\ncác tổ chức xã hội cấp tỉnh.\n\n5. Các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\n\na) Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nphụ trách công an;\n\nb) Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nphụ trách quân sự;\n\nc) Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nphụ trách nội vụ;\n\nd) Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nphụ trách kế hoạch và đầu tư;\n\nđ) Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nphụ trách văn phòng.\n\nNgoài lĩnh vực phân công nêu\r\n\ntrên, các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các đề án, dự án thuộc lĩnh vực được giao phụ trách và các\r\n\ncông việc khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 731/QĐ-UBND-HC ngày 23 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.\n\nCác thành viên Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - VPCP I, II;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;\r\n\n - TT/TU, TT/HÐND Tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND Tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Tỉnh uỷ;\r\n\n - UB MTTQ và các đoàn thể cấp Tỉnh;\r\n\n - TAND Tỉnh, VKSND Tỉnh;\r\n\n - VP/TU, VP/ĐĐBQH&HĐND Tỉnh;\r\n\n - LÐVP, CVNC/UBND Tỉnh;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/TH. ptx\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Ngọc Hân\n\n", + "id": 103194 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103195.json b/contexts/context_103195.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95931625c65f1b77303a716eb52fc954f79b0fb8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103195.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Huong-dan-3337-HD-BVHTTDL-TLD-thuc-hien-08-2014-TT-BVHTTDL-tieu-chuan-co-quan-doanh-nghiep-dat-chuan-van-hoa-2015-295605.aspx", + "name": "Huong-dan-3337-HD-BVHTTDL-TLD-thuc-hien-08-2014-TT-BVHTTDL-tieu-chuan-co-quan-doanh-nghiep-dat-chuan", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH - TỔNG\r\n\n LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3337/HD-BVHTTDL-TLĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2015\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTRIỂN KHAI, THỰC HIỆN\r\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 08/2014/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA\r\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nXÉT VÀ CÔNG NHẬN “CƠ QUAN ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”, “ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”,\r\n\n“DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”\n\nNgày 24 tháng 9 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết\r\n\ntiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”,\r\n\n“Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại\r\n\nThông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch như sau:\n\n1. Thời gian tổ chức\r\n\ntriển khai đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa vào\r\n\nđầu Quý I hàng năm, bắt đầu từ năm 2015.\n\n2. Thời hạn công nhận\r\n\ncơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa:\n\n2.1. Công nhận lần đầu là hai (02)\r\n\nnăm trở lên, kể từ ngày đăng ký (Ví dụ: Đăng ký xây dựng Quý I/2015 đến Quý IV/2016, nếu đạt tiêu chuẩn văn hóa\r\n\n02 năm liên tục thì được công nhận lần đầu).\n\n2.2. Công nhận lại sau năm (05) năm,\r\n\nkể từ ngày được công nhận lần trước (Ví dụ: Năm 2016 được công nhận lần đầu,\r\n\nthì năm 2017 đăng ký công nhận lại (05 năm) và tính đủ 05 năm liên tục\r\n\n(2017-2021), nếu đạt tiêu chuẩn văn hóa thì được công nhận). Việc kiểm tra,\r\n\nđánh giá hàng năm tiến hành vào cuối năm và được lập thành Biên bản ghi nhớ, nếu\r\n\nđạt liên tục 05 năm thì mới được công nhận, sau đó tiếp tục đăng ký công nhận lại\r\n\nvới thời gian 05 năm liên tục.\n\n3. Nhiệm vụ của\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin và Liên đoàn Lao động cấp huyện:\n\n3.1. Phòng Văn hóa và Thông tin cấp\r\n\nhuyện (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào \"Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa”):\n\n- Hướng dẫn cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp đăng ký xây dựng danh hiệu “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn\r\n\nhóa” và phối hợp với công đoàn cơ sở phát động phong trào tại đơn vị mình.\n\n- Phối hợp với cơ quan thi đua, khen thưởng\r\n\ncùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận\r\n\nlần đầu và cấp Giấy công nhận “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn\r\n\nhóa”.\n\n3.2. Liên đoàn Lao động cấp huyện:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ\r\n\nsở phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ban hành quy\r\n\nchế xây dựng “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn\r\n\nhóa”.\n\n- Tuyên truyền, vận động đoàn viên\r\n\ncông đoàn, CNVCLĐ tham gia xây dựng “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn\r\n\nvăn hóa”.\n\n4. Ban Chỉ đạo Phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổng hợp hồ sơ đề\r\n\nnghị công nhận lần đầu và công nhận lại; tổng hợp hồ sơ công nhận lại gửi Văn\r\n\nphòng Thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa” cấp tỉnh tổng hợp, trình Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh xét duyệt và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh công nhận lại.\n\n- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng\r\n\ntrên địa bàn đăng ký quản lý hành chính tại quận, huyện (thành phố, thị xã thuộc\r\n\ntỉnh) nào thì làm thủ tục xét và công nhận danh hiệu tại địa\r\n\nbàn đó và phải chấp hành đầy đủ các tiêu chí văn hóa được\r\n\nquy định.\n\n5. Hình thức công nhận:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nra quyết định công nhận lần đầu và cấp Giấy công nhận, kèm theo tiền thưởng cho\r\n\n“Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nra quyết định công nhận lại và cấp Bằng công nhận, kèm theo tiền thưởng cho “Cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa” các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào\r\n\nQuyết định số 159/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương Phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” của địa\r\n\nphương phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tổ\r\n\nchức, thực hiện; chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Liên đoàn\r\n\nLao động cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn, thực hiện những nội\r\n\ndung hướng dẫn trên; hàng năm báo cáo kết quả với Ban Chỉ đạo Trung ương Phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch\r\n\nvà Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để tổng hợp, theo dõi.\n\n\n\nTM. ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Ngàng\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Vĩnh Ái\n\n", + "id": 103195 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103196.json b/contexts/context_103196.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ca03937d6c25d16edf1e42e6ee448b9d9636c6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103196.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1396-QD-BVHTTDL-2018-phe-duyet-phuong-an-de-xuat-cat-giam-don-gian-hoa-dau-tu-380028.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1396-QD-BVHTTDL-2018-phe-duyet-phuong-an-de-xuat-cat-giam-don-gian-hoa-dau-tu-380028", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1396/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 4 năm 2018\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT CẮT GIẢM,\r\n\nĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ\r\n\nVĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh\r\n\nnghiệp đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n18-NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường\r\n\nkỳ tháng 02 năm 2018\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n174/TTg-KSTT ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cải\r\n\ncách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và điều kiện kinh doanh;\n\nXét đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt phương án đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chi tiết\r\n\ntại Phụ lục kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh\n\n1. Chuyển đổi từng\r\n\nbước phương thức quản lý nhà nước bằng việc chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu\r\n\nkiểm trong xây dựng, thực hiện các điều kiện kinh doanh, gắn với nghĩa vụ và tự\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật trong hoạt động đầu tư kinh doanh của các tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n2. Việc xây dựng,\r\n\nthực hiện điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du\r\n\nlịch phải tính đến các điều kiện hoạt động thực tiễn, khả năng gia nhập thị\r\n\ntrường và tuân thủ theo các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n3. Điều kiện đầu tư\r\n\nkinh doanh phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều\r\n\n7 Luật Đầu tư 2014, về sự cần thiết quy định là ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện.\n\n4. Phương án cắt\r\n\ngiảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh và chuyển đổi phương thức quản\r\n\nlý nhà nước trong từng lĩnh vực phải được đánh giá, xem xét thận trọng về tính\r\n\nkhả thi, nhu cầu quản lý, các điều kiện nguồn lực, khả năng thực hiện và kiểm\r\n\ntra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quá trình quản lý,\r\n\nthực hiện và việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh.\n\n5. Phương án cắt\r\n\ngiảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh cần gắn với công tác cải cách\r\n\nhành chính, đặc biệt là công tác cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính,\r\n\nđảm bảo minh bạch và thuận lợi trong quá trình thực hiện.\n\n6. Phương án cắt\r\n\ngiảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh ban hành tại Quyết định này làm\r\n\ncơ sở để các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ nghiên cứu triển khai cụ thể và\r\n\nkiến nghị, trình cấp có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật\r\n\ntheo đúng lộ trình đã phân công và theo các nguyên tắc tại Điều 2 Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n- Các Tổng cục, Cục,\r\n\nVụ liên quan có trách nhiệm rà soát, đề xuất hình thức, phương thức quản lý phù\r\n\nhợp và triển khai phương án đề xuất ban hành tại Quyết định này theo thẩm quyền\r\n\nquy định.\n\n- Vụ Kế hoạch, Tài\r\n\nchính có trách nhiệm tổng hợp đề xuất, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ VHTTDL;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Website của Bộ VHTTDL:\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Lưu: VT, KHTC, HN 35.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Ngọc Thiện\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nPHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN\r\n\nĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định số 1396 /QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch ngày 18 tháng 4 năm 2018)\n\nI- Tổng hợp kết quả\n\n- Tổng số điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh ban đầu: 118\n\n- Tổng số điều kiện\r\n\nkinh doanh đề nghị bãi bỏ: 42, chiếm 36%\n\n- Tổng số điều kiện\r\n\nkinh doanh đề nghị đơn giản hóa: 20, chiếm 17%\n\n- Kết quả đề nghị bãi\r\n\nbỏ, đơn giản hóa: 62 điều kiện, chiếm 53 %\n\nTổng số ngành nghề đề\r\n\nnghị bãi bỏ tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư: 02 (quảng cáo; sản xuất phim)\n\nII- Kết quả chi tiết: (như danh mục\r\n\nkèm theo)\n\n \n\nLĨNH VỰC KARAOKE, VŨ\r\n\nTRƯỜNG\n\n- Đơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện: Cục\r\n\nVăn hóa cơ sở\n\nSTT\n\nNGÀNH\r\n\n NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU\r\n\n KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG\r\n\n ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA\n\nKIẾN\r\n\n NGHỊ THỰC THI\n\n(lộ trình)\n\n1\n\nKinh doanh dịch vụ\r\n\n karaoke, vũ trường\n\nI. Điều kiện đối\r\n\n với kinh doanh dịch vụ Karaoke\n\n1. Phòng karaoke\r\n\n phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều\r\n\n kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;\n\n2. Cửa phòng\r\n\n karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;\n\n3. Không được đặt\r\n\n khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động\r\n\n kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n4. Địa điểm hoạt\r\n\n động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;\n\n5. Địa điểm hoạt\r\n\n động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý của các hộ liền kề.\n\n6. Phù hợp với quy\r\n\n hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Điều 30 Nghị định\r\n\n số 103/2009/NĐ-CP\n\nKaraoke: Bãi bỏ điều\r\n\n kiện số 2,\n\n4, 5, 6.\n\n \n\nTrình Chính phủ ban\r\n\n hành Nghị định quy định điều kiện kinh doanh về karaoke, vũ trường (thay thế\r\n\n Nghị định số 103/2009/NĐ- CP\n\n- Thời gian trình:\r\n\n Quý I năm 2019.\n\n- Cấp trình: Chính\r\n\n phủ.\n\n(hoặc nếu đưa quy\r\n\n định cắt giảm, đơn giản hóa ngay các điều kiện kinh doanh như đề xuất vào\r\n\n Nghị định sửa một số Nghị định liên quan quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL thì thời gian trình Chính phủ là\r\n\n tháng 10/2018)\n\n \n\n \n\nII. Điều kiện đối\r\n\n với kinh doanh dịch vụ vũ trường\n\n1. Phòng khiêu vũ\r\n\n trong vũ trường phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách\r\n\n trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm\r\n\n phòng chống cháy, nổ;\n\n2. Người điều hành\r\n\n hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên\r\n\n ngành văn hóa, nghệ thuật trở lên;\n\n3. Trang thiết bị,\r\n\n phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ đảm bảo tiêu chuẩn âm thanh, ánh\r\n\n sáng;\n\n4. Phù hợp với quy\r\n\n hoạch về vũ trường của từng địa phương.\n\n \n\nVũ trường: Bãi bỏ điều\r\n\n kiện số 2, 4 và một phần điều kiện 1, cụ thể là nội dung: “cách trường học,\r\n\n bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan\r\n\n hành chính nhà nước từ 200m trở lên” trong điều kiện 1.\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 10 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nTổng số: 7 điều kiện,\r\n\n trong đó:\n\n- CẮT GIẢM, BÃI BỎ:\r\n\n 6\n\n- ĐƠN GIẢN HÓA: 1\n\n \n\n2\n\nKinh doanh dịch vụ\r\n\n giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng\n\nĐiều kiện và trách\r\n\n nhiệm của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo\n\nĐối với nhà đầu tư\r\n\n trong nước Luật Quảng cáo và các văn bản hướng dẫn không quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư (Trừ yêu cầu đối với nhà đầu tư nước ngoài chỉ được hợp tác,\r\n\n đầu tư với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam theo hình thức\r\n\n liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh).\n\n- Luật Quảng cáo\n\n- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP\n\nĐề xuất bỏ ngành nghề\r\n\n này trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Luật Đầu tư.\n\nNếu Quốc hội chấp\r\n\n thuận sửa đổi Phụ lục 4 Luật Đầu tư và bỏ ngành nghề này ra khỏi danh mục\r\n\n ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà\r\n\n đầu tư nước ngoài sẽ áp dụng trực tiếp điều ước quốc tế và Luật Quảng cáo.\n\n- Đề nghị sửa đổi\r\n\n Phụ lục 4 Luật Đầu tư .\n\n- Thời hạn: theo chương\r\n\n trình xây dựng Luật sửa đổi Luật Đầu tư của Quốc hội.\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 01 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ: 01\r\n\n điều kiện\n\n \n\n \n\nLĨNH VỰC THỂ THAO\n\n- Đơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện: Tổng\r\n\ncục Thể dục Thể thao\n\nTT\n\nNgành\r\n\n nghề\n\nĐiều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh ban đầu\n\nCăn\r\n\n cứ VBQPPL\n\nĐề\r\n\n xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa\n\nĐề\r\n\n xuất phương án đơn giản hoá\n\n1\n\nKinh\r\n\n doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp\n\nNghị định số 106/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao\n\n \n\n \n\n- Ban hành Nghị\r\n\n định sửa đổi Nghị định 106/2016/NĐ-CP .\n\n- Thời hạn trình\r\n\n Chính phủ: năm 2018.\n\n(hoặc nếu đưa quy\r\n\n định cắt giảm, đơn giản hóa ngay các điều kiện kinh doanh như đề xuất vào\r\n\n Nghị định sửa một số Nghị định liên quan quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL thì thời gian trình Chính phủ là\r\n\n tháng 10/2018)\n\n- Quy định về nguồn\r\n\n tài chính bảo đảm hiện trong Luật TDTT. Đề nghị sửa đổi trong Luật Thể dục\r\n\n thể thao sửa đổi hiện đang trình Quốc hội và sau đó là sửa Nghị định.\n\n- Thời hạn trình:\r\n\n theo lộ trình của Quốc hội.\n\nĐiều 5. Điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao\n\n \n\n \n\n1. Cơ sở kinh doanh\r\n\n hoạt động thể thao phải bảo đảm các điều kiện sau đây:\n\n \n\n \n\na) Có cơ sở vật\r\n\n chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng\r\n\n Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;\n\nĐiểm a, Khoản 1, Điều\r\n\n 5, Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\nTại Điểm a, Khoản\r\n\n 1, Điều 5, Nghị định 106/2016/NĐ-CP đề xuất đơn giản hóa theo hướng quy định:\r\n\n Cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng TCVN, QCVN, quy chuẩn và tiêu\r\n\n chuẩn nước ngoài được Việt Nam công nhận và các quy định của Bộ VHTTDL.\n\nb) Có nguồn tài\r\n\n chính bảo đảm hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao. Nguồn tài chính do cơ\r\n\n sở kinh doanh hoạt động thể thao tự chịu trách nhiệm;\n\nĐiểm b, khoản 1, Điều\r\n\n 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\nĐề xuất cắt giảm Điểm\r\n\n b, khoản 1, Điều 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP .\n\n \n\n \n\nc) Có nhân viên\r\n\n chuyên môn khi kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định tại khoản 2 và khoản\r\n\n 3 Điều này,\n\nĐiểm c, khoản 1, Điều\r\n\n 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\n \n\n2. Cơ sở kinh doanh\r\n\n hoạt động thể thao thuộc một trong các trường hợp sau đây phải có\r\n\n người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị\r\n\n định này.\n\n \n\n \n\na) Cung cấp dịch vụ\r\n\n hướng dẫn tập luyện thể thao;\n\nĐiểm a, khoản 2, Điều\r\n\n 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\n \n\nb) Kinh doanh hoạt\r\n\n động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập\r\n\n luyện. Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện do Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.\n\nĐiểm b, khoản 2, Điều\r\n\n 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\n \n\n3. Cơ sở kinh doanh\r\n\n hoạt động thể thao mạo hiểm phải có đủ nhân viên chuyên môn sau đây:\n\n \n\n \n\na) Người hướng dẫn\r\n\n tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này;\n\nĐiểm a, khoản 2, Điều\r\n\n 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\n \n\nb) Nhân viên cứu hộ\r\n\n theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định này;\n\nĐiểm b, khoản 2, Điều\r\n\n 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\nTại Điểm b, khoản\r\n\n 2, Điều 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP Đề nghị đơn giản hóa theo hướng: Không yêu\r\n\n cầu cụ thể về trình độ của nhân viên cứu hộ. Sửa thành \"b) Nhân viên cứu\r\n\n hộ;\"\n\nc) Nhân viên y tế\r\n\n thường trực theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này hoặc văn bản\r\n\n thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người\r\n\n tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.\n\nĐiểm c, khoản 2, Điều\r\n\n 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP\n\nTại Điểm c, khoản\r\n\n 2, Điều 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP , đề nghị đơn giản hóa theo hướng không yêu\r\n\n cầu trình độ của nhân viên y tế: Sửa thành \"c) Nhân viên y tế thường\r\n\n trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ\r\n\n cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần\r\n\n thiết.\n\nDanh mục hoạt động\r\n\n thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.\n\n \n\n \n\n \n\nĐiều 6. Điều kiện\r\n\n về nhân viên chuyên môn\n\n \n\n \n\nĐiều kiện về nhân\r\n\n viên chuyên môn của cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định tại khoản\r\n\n 2 và khoản 3 Điều 5 của Nghị định này như sau:\n\n \n\n \n\n \n\n1. Người hướng dẫn\r\n\n tập luyện thể thao đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\n\n \n\n \n\na) Là huấn luyện\r\n\n viên hoặc vận động viên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh có\r\n\n đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương;\n\nĐiểm a, Khoản 1, Điều\r\n\n 6 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\n \n\nb) Có bằng cấp về\r\n\n chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động\r\n\n thể thao đăng ký kinh doanh;\n\nĐiểm b, Khoản 1, Điều\r\n\n 6 Nghị định số 106/2016/NĐ- CP\n\n \n\nc) Được tập huấn\r\n\n chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch.\n\nĐiểm c, Khoản 1, Điều\r\n\n 6 Nghị định số 106/2016/NĐ- CP\n\n \n\n2. Nhân viên cứu hộ\r\n\n tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người được tập huấn chuyên môn\r\n\n theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nKhoản 2, Điều 6\r\n\n Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\nĐề nghị cắt giảm Khoản\r\n\n 2, Điều 6 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\n3. Nhân viên y tế\r\n\n tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người có trình độ chuyên môn từ\r\n\n trung cấp y tế trở lên.\n\nKhoản 3, Điều 6\r\n\n Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\nĐề nghị cắt giảm Khoản\r\n\n 3, Điều 6 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\nĐiều 7. Điều kiện\r\n\n kinh doanh đối với một số hoạt động thể thao cụ thể\n\n \n\n \n\n1. Điều kiện kinh\r\n\n doanh hoạt động thể thao trong nhà, trong sân tập:\n\n \n\nĐề xuất cắt giảm Khoản\r\n\n 1, Điều 7 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\na) Các điều kiện\r\n\n quy định tại Điều 5 Nghị định này;\n\nĐiểm a, Khoản 1, Điều\r\n\n 7 Nghị định số 106/2016/NĐ- CP\n\nĐề xuất cắt giảm Điểm\r\n\n a, Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\nb) Có đủ diện tích\r\n\n sàn tập trong nhà, sân tập đáp\n\nứng yêu cầu hoạt\r\n\n động thể thao do Bộ trưởng\n\nBộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch quy định.\n\nĐiểm b, Khoản 1,\n\nĐiều 7 Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ- CP\n\nĐề xuất cắt giảm Điểm\r\n\n b, Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\n2. Điều kiện kinh\r\n\n doanh hoạt động thể thao tại vùng trời, vùng biển, sông hồ, vùng núi hoặc khu\r\n\n vực công cộng khác:\n\n \n\nĐề xuất cắt giảm Khoản\r\n\n 2, Điều 7\n\nNghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\na) Các điều kiện\r\n\n quy định tại Điều 5 Nghị định này;\n\nĐiểm a, Khoản 2, Điều\r\n\n 7 Nghị định số 106/2016/NĐ- CP\n\nĐề xuất cắt giảm Điểm\r\n\n a, Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\nb) Có khu vực kinh\r\n\n doanh hoạt động thể thao thuộc vùng trời, vùng biển, sông, hồ, vùng núi hoặc\r\n\n khu vực công cộng khác. Khu vực kinh doanh hoạt động thể thao này do cơ sở\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao tự xác định.\n\nĐiểm b, Khoản 2, Điều\r\n\n 7 Nghị định số 106/2016/NĐ- CP\n\nĐề xuất cắt giảm Điểm\r\n\n b, Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\n3. Điều kiện kinh\r\n\n doanh hoạt động thể thao trong bể bơi:\n\n \n\n \n\na) Các điều kiện\r\n\n quy định tại Điều 5 Nghị định này;\n\nĐiểm a, Khoản 3, Điều\r\n\n 7 Nghị định số 106/2016/NĐ- CP\n\nĐơn giản hóa điểm a\r\n\n khoản 3 Điều 7 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\n\nb) Nước bể bơi đáp\r\n\n ứng mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt thông thường đã được công\r\n\n bố.\n\nĐiểm b, Khoản 3, Điều\r\n\n 7 Nghị định số 106/2016/NĐ- CP\n\n \n\nKết\r\n\n quả rà soát, đề xuất\n\nTỔNG\r\n\n SỐ: 17 điều kiện\n\n \n\nTổng số: 10 điều\r\n\n kiện, trong đó:\n\n- CẮT GIẢM, BÃI BỎ:\r\n\n 6\n\n- ĐƠN GIẢN HÓA: 4\n\n \n\nLĨNH VỰC QUYỀN TÁC\r\n\nGIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN\n\n- Đơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện: Cục\r\n\nBản quyền tác giả\n\nSTT\n\nNGÀNH\r\n\n NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU\r\n\n KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG\r\n\n ÁN CẮT GIẢM,\n\nĐƠN GIẢN HÓA\n\nKIẾN\r\n\n NGHỊ THỰC THI\n\n(lộ trình)\n\n1\n\nKinh doanh dịch vụ\r\n\n đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm cả Tư vấn dịch vụ quyền tác giả, quyền\r\n\n liên quan)\n\nTổ chức tư vấn,\r\n\n dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan được thành lập theo khoản 1 Điều 57 Luật\r\n\n Sở hữu trí tuệ khi người đứng đầu tổ chức và cá nhân hoạt động tư vấn, dịch\r\n\n vụ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Là công dân Việt\r\n\n Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\nb) Thường trú tại\r\n\n Việt Nam;\n\nc) Có bằng tốt\r\n\n nghiệp đại học luật.\n\nĐiều 57 Luật Sở hữu\r\n\n trí tuệ;\n\nĐiều 42 Nghị định số\r\n\n 100/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2011/NĐ-CP\n\nĐã bỏ 03 điều kiện tại\r\n\n Nghị định số 100/2006/NĐ-CP quy định đối với người đứng đầu tổ chức và cá\r\n\n nhân hoạt động tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan.\n\nChính phủ đã ban hành\r\n\n Nghị định số 22/NĐ-CP ngày 23/2/2018, có hiệu từ ngày 10/4/2018 thay thế NĐ số\r\n\n 100/2006/NĐ-CP và NĐ số 85/2011/NĐ- CP (Theo đó, đã thay bằng quy định tổ\r\n\n chức tư vấn dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan phải là doanh nghiệp, HTX,\r\n\n đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập\n\ntheo quy định pháp luật,\r\n\n trừ một số tổ chức có vốn góp của nước ngoài)\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 04 điều\r\n\n kiện (trong\r\n\n đó gồm 01 điều kiện tại NĐ 22/2018/NĐ-CP)\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ:\n\n03 điều kiện (thay bằng 01 điều kiện\r\n\n tại NĐ 22/2018/NĐ-CP theo Luật Đầu tư, Luật Sở hữu trí tuệ và cam kết gia\r\n\n nhập Tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam đối với dịch vụ pháp lý)\n\n \n\n \n\nLĨNH VỰC DU LỊCH\n\n- Đơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện: Tổng\r\n\ncục Du lịch\n\nSTT\n\nNGÀNH\r\n\n NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU\r\n\n KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG\r\n\n ÁN CẮT GIẢM, BÃI BỎ, ĐƠN GIẢN HÓA\n\nKIẾN\r\n\n NGHỊ THỰC THI\n\n(lộ trình)\n\n1\n\nKinh doanh dịch vụ\r\n\n lưu trú\n\nI. Khoản 1 Điều 49 Luật\r\n\n Du lịch 2017 quy định các điều kiện:\n\n1. Có đăng ký kinh\r\n\n doanh theo quy định của pháp luật;\n\n2. Đáp ứng điều\r\n\n kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.\n\nII. Nghị định 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2017 hướng dẫn Luật Du lịch 2017 đã cụ thể hóa điểm c khoản 1 Điều\r\n\n 49 đối với từng loại hình cơ sở lưu trú du lịch như sau:\n\nĐiều 22. Điều kiện\r\n\n tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với khách sạn\n\nĐiều 49 Luật Du\r\n\n lịch 2017 Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017\r\n\n hướng dẫn Luật Du lịch 2017\n\n \n\nCắt giảm, đơn giản\r\n\n hóa ngay các điều kiện kinh doanh như đề xuất vào Nghị định sửa một số Nghị\r\n\n định liên quan quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n VHTTDL.\n\n- Thời gian trình\r\n\n Chính phủ: tháng\n\n10/2018.\n\n.\n\n1. Có hệ thống\r\n\n điện, hệ thống cấp nước sạch và thoát nước.\n\n2. Có tối thiểu 10\r\n\n buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.\n\n3. Có nơi để xe cho\r\n\n khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.\n\n4. Có bếp, phòng ăn\r\n\n và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách\r\n\n sạn bên đường.\n\n5. Có giường, đệm,\r\n\n chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt,\r\n\n khăn tắm khi có khách mới.\n\n6. Có nhân viên\r\n\n trực 24 giờ mỗi ngày.\n\n7. Người quản lý,\r\n\n nhân viên được tập huấn về nghiệp vụ du lịch.\n\n \n\n- Cắt bỏ Khoản 1, Điều\r\n\n 22\n\n- Cắt bỏ Khoản 7, Điều\r\n\n 22\n\n \n\nĐiều 23. Điều kiện\r\n\n tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với biệt thự du lịch\n\n1. Điều kiện quy\r\n\n định tại các khoản 1, 5 và 6 Điều 22 Nghị định này.\n\n2. Có khu vực tiếp\r\n\n khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.\n\n \n\n- Đơn giản hóa Khoản\r\n\n 1, Điều 23: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Điều kiện quy định tại các khoản\r\n\n 1 , 5 và 6 Điều 22 Nghị định này)\n\nĐiều 24. Điều kiện\r\n\n tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với căn hộ du lịch\n\n1. Điều kiện quy\r\n\n định tại khoản 1, khoản 5 Điều 22, khoản 2 Điều 23 Nghị định này.\n\n2. Người quản lý\r\n\n căn hộ được tập huấn về nghiệp vụ du lịch.\n\n \n\n- Đơn giản hóa Khoản\r\n\n 1, Điều 24: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Điều kiện quy định tại khoản\r\n\n 1, khoản 5 Điều 22, khoản 2 Điều 23 Nghị định này).\n\n- Cắt bỏ Khoản 2, Điều\r\n\n 24\n\nĐiều 25. Điều kiện\r\n\n tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với tàu thủy lưu trú du\r\n\n lịch\n\n1. Tàu trong tình\r\n\n trạng tốt, còn hạn đăng kiểm; có áo phao, phao cứu sinh, phương tiện thông\r\n\n tin liên lạc, tủ thuốc cấp cứu ban đầu.\n\n2. Có điện, nước\r\n\n sạch; có thiết bị thu gom rác thải, nước thải bảo đảm vệ sinh môi trường.\n\n3. Có khu vực đón\r\n\n tiếp khách, phòng ngủ (cabin), phòng tắm, phòng vệ sinh, bếp, phòng ăn và\r\n\n dịch vụ phục vụ ăn uống.\n\n4. Điều kiện quy\r\n\n định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 22 Nghị định này.\n\n5. Người quản lý,\r\n\n nhân viên phục vụ được tập huấn về nghiệp vụ du lịch, kỹ năng cứu hộ trên\r\n\n sông, biển.\n\n \n\n- Cắt bỏ Khoản 1, 2\r\n\n Điều 25\n\n- Cắt bỏ Khoản 2 Điều\r\n\n 25\n\n- Đơn giản hóa khoản\r\n\n 4: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Điều kiện quy định tại khoản 5 và khoản\r\n\n 7 Điều 22 Nghị định này).\n\n- Cắt bỏ khoản 5, Điều\r\n\n 25\n\n \n\n \n\nĐiều 26. Điều kiện\r\n\n tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với nhà nghỉ du lịch\n\n1. Có điện, nước\r\n\n sạch và hệ thống thoát nước.\n\n2. Có khu vực đón\r\n\n tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh chung trong trường hợp\r\n\n phòng ngủ không có phòng tắm, vệ sinh riêng.\n\n3. Điều kiện quy\r\n\n định tại các khoản 5, 6\n\nvà 7 Điều 22 Nghị\r\n\n định này.\n\n \n\n- Cắt bỏ Khoản 1, Điều\r\n\n 26\n\n- Đơn giản hóa khoản\r\n\n 2 Điều 26: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Có khu vực đón tiếp khách và\r\n\n phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh chung trong trường hợp phòng\r\n\n ngủ không có phòng tắm, vệ sinh riêng).\n\n- Đơn giản hóa khoản\r\n\n 3 Điều 26: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Điều kiện quy định tại các khoản\r\n\n 5, 6 và 7 Điều 22 Nghị định này).\n\nĐiều 27. Điều kiện\r\n\n tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với nhà ở có phòng cho\r\n\n khách du lịch thuê\n\n1. Có đèn chiếu\r\n\n sáng, nước sạch.\n\n2. Có khu vực sinh\r\n\n hoạt chung; có khu vực lưu trú cho khách; có bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh.\n\n3. Có giường, đệm\r\n\n hoặc chiếu; có chăn, gối, màn, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm hoặc chiếu;\r\n\n thay bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.\n\n4. Chủ nhà ở có\r\n\n phòng cho khách du lịch thuê được tập huấn về nghiệp vụ du lịch.\n\n \n\n- Cắt bỏ Khoản 1, Điều\r\n\n 27.\n\n- Đơn giản hóa khoản\r\n\n 2 Điều 27: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Có khu vực sinh hoạt chung;\r\n\n có khu vực lưu trú cho khách; có bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh).\n\n- Cắt bỏ Khoản 4, Điều\r\n\n 27\n\nĐiều 28. Điều kiện\r\n\n tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với bãi cắm trại du lịch\n\n1. Có khu vực đón\r\n\n tiếp khách, khu vực dựng lều, trại, đỗ xe, phòng tắm, vệ sinh chung.\n\n2. Có nước sạch.\n\n3. Có dụng cụ,\r\n\n trang thiết bị dựng lều trại; có tủ thuốc cấp cứu ban đầu.\n\n4. Có nhân viên bảo\r\n\n vệ trực khi có khách.\n\n5. Điều kiện quy\r\n\n định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định này.\n\n \n\n- Đơn giản hóa Khoản\r\n\n 1 Điều 28: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Có khu vực đón tiếp khách, khu\r\n\n vực dựng lều, trại, đỗ xe, phòng tắm, vệ sinh chung)\n\n- Cắt bỏ Khoản 2, Điều\r\n\n 28\n\n- Đơn giản hóa khoản\r\n\n 3 Điều 28: bỏ quy định tại phần gạch ngang (Có dụng cụ, trang thiết bị\r\n\n dựng lều trại; có tủ thuốc cấp cứu ban đầu).\n\n- Cắt bỏ Khoản 5, Điều\r\n\n 28.\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 28 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nTổng số: 19 điều\r\n\n kiện, trong đó:\n\n- CẮT GIẢM: 11\n\n- ĐƠN GIẢN HÓA: 8\n\n \n\n2\n\nKinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành\n\n1. Luật Du lịch\r\n\n 2017 quy định các điều kiện:\n\n1.1 Điều kiện kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:\n\n- Là doanh nghiệp\r\n\n được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n- Ký quỹ kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;\n\n- Người phụ trách\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về\r\n\n lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có\r\n\n chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.\n\n1.2 Điều kiện kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:\n\n-Là doanh nghiệp\r\n\n được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n- Ký quỹ kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;\n\n- Người phụ trách\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về\r\n\n lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có\r\n\n chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.\n\n- Luật Du lịch 2017\n\n- Nghị định 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2017 hướng dẫn Luật Du lịch 2017\n\n- Việc quy định tổ\r\n\n chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thành lập doanh nghiệp nhằm đảm\r\n\n bảo năng lực điều hành, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch cũng như tổ\r\n\n chức tiếp nhận ý kiến, giải quyết yêu cầu và kiến nghị của khách du lịch theo\r\n\n quy định của Luật Du lịch, đảm bảo quyền lợi của khách du lịch. Do vậy không\r\n\n thể cắt giảm điều kiện này.\n\n- Kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành là ngành, nghề kinh doanh đặc biệt: dịch vụ lữ hành là dịch vụ vô\r\n\n hình-không thể lưu kho, khách du lịch chỉ cảm nhận được và đánh giá được chất\r\n\n lượng sản phẩm dịch vụ du lịch sau khi đã trả tiền và trải nghiệp sản phẩm\r\n\n dịch vụ. Vì vậy, chất lượng sản phẩm dịch vụ lữ hành phụ thuộc chủ yếu vào người\r\n\n phụ trách kinh doanh lữ hành (phụ trách từ khâu tiếp thị, bán dịch vụ, cung\r\n\n cấp dịch vụ và chăm sóc sau bán dịch vụ). Việc quy định người phụ trách kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn về lữ hành\r\n\n là cần thiết để đảm bảo quyền lợi của khách du lịch.\n\n- Tiền ký quỹ kinh\r\n\n doanh lữ hành dùng để chi giải quyết các sự cố xảy ra đối với khách du lịch.\r\n\n Khi xảy ra bất kể rủi ro nào trong kinh doanh lữ hành, doanh nghiệp luôn có\r\n\n sẵn một khoản tiền mặt trong tài khoản ký quỹ ở ngân hàng mà không phải mất\r\n\n nhiều thời gian thực hiện các thủ tục về tài sản thế chấp, trách nhiệm bảo\r\n\n lãnh của ngân hàng… để giải quyết các vấn đề rủi ro đối với khách du lịch. Do\r\n\n vậy điều kiện này cần thiết phải quy định điều kiện này. Mức tiền ký quỹ kinh\r\n\n doanh lữ hành của Việt Nam thấp hơn so với các nước trên thế giới.\n\n \n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 6 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ: 0\r\n\n điều kiện.\n\n \n\n \n\nLĨNH VỰC TRÒ CHƠI\r\n\nĐIỆN TỬ\n\n- Đơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện: Vụ\r\n\nKế hoạch, Tài chính\n\nSTT\n\nNGÀNH\r\n\n NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU\r\n\n KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG\r\n\n ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA\n\nKIẾN\r\n\n NGHỊ THỰC THI (lộ trình)\n\n1\n\nKinh doanh trò chơi\r\n\n điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài\r\n\n và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)\n\nI. Điều kiện đối\r\n\n với kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng\r\n\n dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng)\n\n1. Cửa hàng trò chơi\r\n\n điện tử phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông\r\n\n từ 200m trở lên; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;\n\n2. Trang thiết bị\r\n\n đảm bảo chất lượng âm thanh, hình ảnh; hình thức trang thiết bị phù hợp thẩm\r\n\n mỹ Việt Nam.\n\n3. Nội dung trò\r\n\n chơi điện tử phải lành mạnh, không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy\r\n\n chế ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ;\n\n4. Không được hoạt\r\n\n động sau 10 giờ đêm đến 8 giờ sáng.\n\n- Điều 35 Nghị định\r\n\n số 103/2009/NĐ- CP\n\n- Bãi bỏ điều kiện\r\n\n số 1 .\n\nCắt giảm, đơn giản\r\n\n hóa ngay các điều kiện kinh doanh như đề xuất vào Nghị định sửa một số Nghị\r\n\n định liên quan quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ VHTTDL.\n\nThời gian trình Chính\r\n\n phủ: tháng 10/2018.\n\nHiện Bộ VHTTDL chưa\r\n\n có kế hoạch quy định việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò\r\n\n chơi điện tử (cấp phép tương tự như KD trò chơi điện tử online do Bộ TTTT\r\n\n quản lý và KD trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Bộ Tài\r\n\n chính quản lý).\n\nTuy nhiên, thời\r\n\n gian qua các đoàn đại biểu Quốc hội, nhất là ở Nam Bộ như Long An, Bạc Liêu,\r\n\n Sóc Trăng, Tây Ninh... và các Sở VHTTDL địa phương trước tình hình phức tạp\r\n\n biến tướng cờ bạc, vi phạm nội dung cài đặt trò chơi... của hoạt động kinh\r\n\n doanh trò chơi điện tử nói chung đã kiến nghị Bộ VHTTDL đề xuất Chính phủ quy\r\n\n định việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và quản lý chặt nội\r\n\n dung trò chơi điện tử.\n\nTrên cơ sở đó, Bộ\r\n\n VHTTDL sẽ cân nhắc, trình CP việc quy định điều kiện: Cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh trò chơi điện tử; máy trò chơi điện tử, thiết bị, phần mềm\r\n\n trò chơi điện tử các loại phải được cơ quan văn hóa có thẩm quyền thẩm định\r\n\n nội dung và dán tem phổ biến, lưu hành.\n\nLý do: Loại hình\r\n\n trò chơi này cũng tương tự như game online rất phức tạp, dễ phát sinh nhiều\r\n\n biến tướng phức tạp như diễn ra thời gian qua. Các cơ sở chủ yếu là hộ kinh\r\n\n doanh cá thể nhỏ lẻ, thay đổi chủ, địa điểm kinh doanh thường xuyên hoặc thuê\r\n\n người đứng tên, hoặc thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới rất dễ dàng\r\n\n theo luật DN để đối phó các cơ quan quản lý khi bị phát hiện vi phạm. Cần có\r\n\n biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ loại hình kinh doanh vui chơi này để\r\n\n khắc phục tình trạng trên do điều kiện kinh doanh hiện hành vừa thiếu, vừa\r\n\n không đủ biện pháp, chế tài (cả tiền kiểm và hậu kiểm) để quản lý hiệu quả,\r\n\n phát sinh nhiều biến tướng cờ bạc, kinh doanh không phép, gây mất trật tự xã\r\n\n hội, vi phạm pháp luật của cơ sở kinh doanh và người chơi trong những năm qua\r\n\n (máy bắn cá, máy bắn bi, đua chó…). Quy định chặt chẽ về kiểm duyệt nội dung\r\n\n máy, phần mềm trò chơi điện tử.\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 04 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ: 01\r\n\n điều kiện.\n\n \n\n \n\nLĨNH VỰC XUẤT NHẬP\r\n\nKHẨU HÀNG HÓA VĂN HÓA\n\n- Đơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện, tổng hợp: Vụ\r\n\nKế hoạch, Tài chính\n\nSTT\n\nNGÀNH\r\n\n NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU\r\n\n KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG\r\n\n ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA\n\nKIẾN\r\n\n NGHỊ THỰC THI\n\n(lộ trình)\n\n1\n\nXuất khẩu di vật,\r\n\n cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\n chứng trị-xã hội; nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\nI. Điều kiện đối\r\n\n với xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức\r\n\n chính trị, tổ chức chính trị-xã hội\n\n1. Việc mang di\r\n\n vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ\r\n\n chức chính trị - xã hội ra nước ngoài phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch. Điều kiện để được cấp Giấy phép mang di vật, cổ vật\r\n\n ra nước ngoài:\n\n1.1 Có giấy chứng\r\n\n nhận chuyển quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ\n\n1.2 Một (01) bộ hồ\r\n\n sơ đăng ký di vật, cổ vật\n\nII. Điều kiện đối\r\n\n với nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Phê duyệt nội\r\n\n dung\n\n2. Đáp ứng điều\r\n\n kiện theo quy định\n\n- Cam kết WTO và\r\n\n các điều ước kinh tế quốc tế của Việt Nam về kiểm soát điều kiện hàng hóa văn\r\n\n hóa nhập khẩu.\n\n- Luật Quản lý ngoại\r\n\n thương\n\n- Luật Đầu tư\n\n- Luật Di sản văn hóa\r\n\n 2001\n\n- Điều 21 Nghị định\r\n\n số 98/2010/NĐ-CP\n\n- Khoản 3 Điều 2\r\n\n Nghị định số 01/2012/NĐ-CP\n\n- Luật Điện ảnh\n\n- Các Nghị định\r\n\n chuyên ngành và văn bản hướng dẫn liên quan.\n\nGiữ nguyên, vì Luật\r\n\n Quản lý ngoại thương vừa được Quốc hội thông qua. Theo đó, khuyến khích xuất\r\n\n khẩu nhưng việc nhập khẩu hàng hóa văn hóa cần quản lý chặt chẽ bằng điều\r\n\n kiện, nội dung để tránh sản phẩm văn hóa nước ngoài (chủ yếu là từ Trung\r\n\n Quốc, Mỹ, Hàn Quốc…) tràn lan, dần “tiêu diệt” sản phẩm văn hóa trong nước,\r\n\n ảnh hưởng đến duy trì bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo an ninh trật tự, đạo\r\n\n đức, thuần phong mỹ tục.\n\nRiêng xuất khẩu di\r\n\n vật cổ vật cần có điều kiện để quản lý chặt, tránh “chảy máu di vật, cổ vật”\r\n\n ra nước ngoài.\n\n \n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 4 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ: 0\n\n \n\n \n\nLĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA\n\nSTT\n\nNGÀNH\r\n\n NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU\r\n\n KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG\r\n\n ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA\n\nKIẾN\r\n\n NGHỊ THỰC THI\n\n(lộ trình)\n\n1\n\nKinh doanh dịch vụ bảo\r\n\n tàng\n\n1. Có sưu tập theo\r\n\n một hoặc nhiều chủ đề;\n\n2. Có nơi trưng\r\n\n bày, kho và phương tiện bảo quản;\n\n3. Có người am hiểu\r\n\n chuyên môn phù hợp với hoạt động bảo tàng.\n\n- Luật di sản văn\r\n\n hóa;\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP \r\n\n ngày 21/9/2010 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 04/01/2012 của Chính phủ.\n\nCắt giảm điều kiện 3\r\n\n “Có người am hiểu chuyên môn phù hợp với hoạt động bảo tàng” (đối với bảo tàng\r\n\n ngoài công lập).\n\nSẽ sửa đổi Luật di\r\n\n sản văn hóa theo lộ trình (dự kiến năm 2020)\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 03 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ:\r\n\n 01 điều kiện.\n\n \n\n2\n\nKinh doanh dịch vụ giám\r\n\n định cổ vật\n\n1. Có kho lưu giữ,\r\n\n bảo quản hiện vật giám định.\n\n2. Có trang thiết\r\n\n bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký.\n\n3. Có nguồn tài\r\n\n liệu về cổ vật để tham khảo, phục vụ hoạt động giám định cổ vật.\n\n4. Có ít nhất 03\r\n\n chuyên gia giám định cổ vật về các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 4 Nghị định 61/2016/NĐ-CP\n\nCắt giảm điều kiện 3\r\n\n “Có nguồn tài liệu về cổ vật để tham khảo, phục vụ hoạt động giám định cổ\r\n\n vật”.\n\nSửa đổi Nghị định số\r\n\n 61/2016/NĐ-CP theo lộ trình (Dự kiến sau năm 2020)\n\n(hoặc nếu đưa quy định\r\n\n cắt giảm, đơn giản hóa ngay các điều kiện kinh doanh như đề xuất vào Nghị\r\n\n định sửa một số Nghị định liên quan quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL thì thời gian trình Chính phủ là\r\n\n tháng 10/2018)\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 04 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ: 01\r\n\n điều kiện.\n\n \n\n3\n\nKinh doanh dịch vụ lập\r\n\n quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và\r\n\n phục hồi di tích\n\nI. Điều kiện cấp\r\n\n Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích (cá nhân), gồm:\n\n1. Chứng chỉ hành\r\n\n nghề lập quy hoạch tu bổ di tích:\n\na) Có chứng chỉ\r\n\n hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng; b) Đã hoàn thành chương trình bồi\r\n\n dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n2. Chứng chỉ hành\r\n\n nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết\r\n\n kế tu bổ di tích:\n\na) Có chứng chỉ\r\n\n hành nghề thiết kế xây dựng;\n\nb) Đã hoàn thành chương\r\n\n trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3. Điều kiện cấp Chứng\r\n\n chỉ hành nghề thi công tu bổ di tích:\n\na) Có chứng chỉ\r\n\n hành nghề thiết kế xây dựng hoặc người có trình độ đại học trở lên thuộc các\r\n\n chuyên ngành xây dựng;\n\nb) Đã hoàn thành chương\r\n\n trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n4. Chứng chỉ hành\r\n\n nghề giám sát thi công tu bổ di tích:\n\na) Có chứng chỉ\r\n\n hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình;\n\nb) Đã hoàn thành chương\r\n\n trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nII. Điều kiện cấp\r\n\n Giấy chứng nhận hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích (tổ chức):\n\n1. Giấy chứng nhận\r\n\n hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích:\n\na) Được thành lập\r\n\n theo quy định của pháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện\r\n\n hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;\n\nc) Có ít nhất 02\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích.\n\n2. Giấy chứng nhận\r\n\n hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích,\r\n\n thiết kế tu bổ di tích:\n\na) Được thành lập\r\n\n theo quy định của pháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện\r\n\n hành nghề thiết kế xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;\n\nc) Có ít nhất 03\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế -\r\n\n kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích.\n\n3. Giấy chứng nhận\r\n\n hành nghề thi công tu bổ di tích:\n\na) Được thành lập\r\n\n theo quy định của pháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện\r\n\n năng lực của tổ chức thi công xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;\n\nc) Có ít nhất 03\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề thi công tu bổ di tích.\n\n4. Giấy chứng nhận\r\n\n hành nghề tư vấn giám sát thi công tu bổ di tích:\n\na) Được thành lập\r\n\n theo quy định của pháp luật;\n\nb) Có đủ điều kiện\r\n\n năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình theo\r\n\n quy định pháp luật về xây dựng;\n\nc) Có ít nhất 02\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích.\n\n- Điều 9, Nghị định\r\n\n số 61/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\n\n- Điều 14 Nghị định\r\n\n số 61/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\n\n- Cắt giảm, đơn giản\r\n\n hóa quy định số cá nhân tối thiểu có Chứng chỉ hành nghề làm việc trong tổ\r\n\n chức để được cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề lập quy hoạch tu bổ\r\n\n di tích, lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích,\r\n\n thiết kế tu bổ di tích, thi công tu bổ di tích, giám sát thi công tu bổ di\r\n\n tích là 01 người tại các điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm\r\n\n c khoản 4 Điều 14 Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, cụ\r\n\n thể:\n\n+ “Có ít nhất 01\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích”.\n\n+ “Có ít nhất 01\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế -\r\n\n kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích”.\n\n+ “Có ít nhất 01\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề thi công tu bổ di tích”.\n\n- “Có ít nhất 01\r\n\n người được cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích”.\n\n- Đơn giản hóa, bổ\r\n\n sung quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2016/NĐ-CP như sau: quy định “01\r\n\n cá nhân có Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích chỉ đứng tên cho 01 tổ chức để\r\n\n đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích”.\n\nSẽ sửa đổi Nghị định\r\n\n số 61/2016/NĐ-CP theo lộ trình (Dự kiến sau năm 2020)\n\n(hoặc nếu đưa quy định\r\n\n cắt giảm, đơn giản hóa ngay các điều kiện kinh doanh như đề xuất vào Nghị\r\n\n định sửa một số Nghị định liên quan quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL về thì thời gian trình là tháng\r\n\n 10/2018)\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 20 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nTổng số: 05 điều\r\n\n kiện, trong đó:\n\n- CẮT GIẢM: 04\n\n- ĐƠN GIẢN HÓA: 01\n\n \n\n4\n\nMua bán di vật, cổ\r\n\n vật, bảo vật quốc gia\n\n1. Có trình độ\r\n\n chuyên môn hoặc am hiểu về di vật cổ vật, bảo vật quốc gia;\n\n2.Không đang trong\r\n\n thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa\r\n\n theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không\r\n\n đang trong thời gian bị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính;\n\n3.Cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức đang công tác trong ngành di sản văn hóa không được phép mở\r\n\n cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.\n\n4. Có cửa hàng đủ\r\n\n diện tích phù hợp để trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.\n\n- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 04/01/2012 của Chính phủ\n\n- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP \r\n\n ngày 21/9/2010 của Chính phủ\n\n- Cắt giảm điểm c khoản\r\n\n 1 Điều 25 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 như sau: “Có cửa hàng\r\n\n phù hợp để trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia”.\n\n- Đơn giản hóa quy\r\n\n định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 98/2010/NĐ- CP như sau: “Có trình\r\n\n độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo về di sản văn hóa,\r\n\n lịch sử (khảo cổ học, văn hóa học), mỹ thuật, Hán Nôm, dân tộc học, cổ nhân\r\n\n học, cổ sinh vật học (động vật, thực vật), địa chất; hoặc là thành viên của\r\n\n tổ chức xã hội - nghề nghiệp liên quan đến các chuyên ngành đào tạo nêu trên\r\n\n và đã thực hiện hoạt động sưu tầm cổ vật”.\n\n- Lộ trình sửa đổi,\r\n\n bổ sung: Giai đoạn sau năm 2020.\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 03 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nTổng số: 02 điều\r\n\n kiện, trong đó:\n\n- CẮT GIẢM: 01\n\n- ĐƠN GIẢN HÓA: 01\n\n \n\n \n\nLĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH\n\nĐơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện: Cục\r\n\nĐiện ảnh\n\nSTT\n\nNGÀNH\r\n\n NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU\r\n\n KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG\r\n\n ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA\n\nKIẾN\r\n\n NGHỊ THỰC THI\n\n(lộ trình)\n\n1\n\nKinh doanh dịch vụ\r\n\n sản xuất, phát hành và phổ biến phim\n\nĐiều kiện sản xuất\r\n\n phim\n\nĐiều kiện cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất phim:\n\n1. Có vốn pháp định\r\n\n là 1.000.000.000 đồng (một tỷ VNĐ), được xác định bằng một trong các văn\r\n\n bản sau:\n\na) Quyết định giao\r\n\n vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\n nhà nước một hoặc hai thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức;\n\nb) Biên bản góp vốn\r\n\n của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng\r\n\n lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên;\n\nc) Bản đăng ký vốn\r\n\n đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp\r\n\n danh và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mà chủ sở hữu là cá nhân.\n\nd) Đối với số vốn\r\n\n được góp bằng tiền phải có xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại\r\n\n Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải\r\n\n bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa\r\n\n sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\ne) Đối với số vốn\r\n\n được góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng thẩm\r\n\n định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quản định giá tài sản được đưa và\r\n\n góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có\r\n\n thẩm quyền cấp phép.\n\nf) Đối với doanh\r\n\n nghiệp đang hoạt động có nhu cầu bổ sung ngành, nghề kinh doanh sản xuất phim\r\n\n thì phải có văn bản của cơ quan kiểm toán độc lập về số vốn hiện có của doanh\r\n\n nghiệp được đưa vào góp vốn thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp\r\n\n tại thời điểm gần nhất bảo đảm lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định.\n\n2. Giám đốc hoặc\r\n\n Tổng Giám đốc có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 15 Luật Điện ảnh 2006\r\n\n và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh năm\r\n\n 2009, cụ thể:\n\na) Có đủ tiêu chuẩn\r\n\n và điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.\n\nb) Có năng lực\r\n\n chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động điện ảnh.\n\n- Khoản 2 và khoản\r\n\n 3 Điều 14 Luật Điện ảnh năm 2006;\n\n- Khoản 2 Điều 1 Luật\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh năm 2009;\n\n- Điều 11 và Điều\r\n\n 20 Nghị Định 54/2010/NĐ-CP\n\nBỏ điều kiện sản\r\n\n xuất phim trong Luật Đầu tư Bỏ các quy định trong văn bản pháp lý:\n\n- Khoản 2 và khoản\r\n\n 3 Điều 14 Luật Điện ảnh năm 2006;\n\n- Khoản 2 Điều 1 Luật\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh năm 2009;\n\n- Điều 11 và Điều\r\n\n 20 Nghị Định 54/2010/NĐ- CP\n\n- Bãi bỏ Điều 11\r\n\n Nghị định 54/2010/NĐ-CP\n\n- Bãi bỏ Điều 20\r\n\n Nghị định 54/2010/NĐ-CP và thực hiện theo Luật Điện ảnh.\n\n- Để đồng bộ với\r\n\n việc bãi bỏ Điều 20 Nghị định 54/2010/NĐ-CP đề nghị sửa đổi Khoản 2 và khoản\r\n\n 3 Điều 14 Luật Điện ảnh năm 2006;\n\n- Các nội dung liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực điện ảnh sẽ được sửa đổi\r\n\n trong nội dung Luật Điện ảnh (sửa đổi), Luật Đầu tư.\n\n- Việc thực thi\r\n\n liên quan đến kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực điện ảnh thực hiện theo cam\r\n\n kết quốc tế, hiệp định thương mại quốc tế, Luật Đầu tư và các luật chuyên\r\n\n ngành.\n\n- Thời gian: theo chương\r\n\n trình xây dựng Luật của Quốc hội.\n\n(Tờ trình Đề nghị\r\n\n xây dựng Luật Điện ảnh sửa đổi và Đề cương Luật Điện ảnh sửa đổi Cục Điện ảnh\r\n\n dự kiến sẽ trình Bộ VHTTDL vào quý III/2018 để trình Chính phủ.\n\nĐiều kiện đối với\r\n\n doanh nghiệp phát hành phim\n\n1. Doanh nghiệp\r\n\n phát hành phim phải có rạp chiếu phim để tham gia phổ biến phim.\n\n2. Việc in, sang,\r\n\n nhân bản, bán cho thuê, xuất nhập khẩu phim phải có giấy phép phổ biến của cơ\r\n\n quan quản lý có thẩm quyền về điện ảnh hoặc quyết định phát sóng của người\r\n\n đứng đầu đài truyền hình, phát thanh.\n\n3. Phim nhập khẩu\r\n\n phải có bản quyền hợp pháp\n\nĐiều 27, 28 29, 30 Luật\r\n\n Điện ảnh năm 2006\n\nGiữ điều kiện với\r\n\n ngành nghề phát hành phim. Nhưng bỏ 02 điều kiện:\n\n-Doanh nghiệp phát\r\n\n hành phim phải có rạp chiếu phim để tham gia phổ biến phim;\n\n- Và phim nhập khẩu\r\n\n phải có bản quyền hợp pháp.\n\nĐiều kiện đối với\r\n\n cơ sở phổ biến phim\n\nPhim Việt Nam do cơ\r\n\n sở sản xuất phim sản xuất, phim nhập khẩu chỉ được phát hành, phổ biến khi đã\r\n\n có giấy phép phổ biến phim của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về điện\r\n\n ảnh.\n\nĐiều 37 Luật Điện ảnh\r\n\n năm 2006\n\nGiữ nguyên điều\r\n\n kiện với ngành nghề phổ biến phim.\n\n2\n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 7 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nCẮT GIẢM, BÃI BỎ: 5\r\n\n điều kiện\n\n \n\n \n\nLĨNH VỰC NGHỆ THUẬT\r\n\nBIỂU DIỄN\n\nĐơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện: Cục\r\n\nNghệ thuật biểu diễn\n\nSTT\n\nNGÀNH NGHỀ ĐẦU TƯ KINH\r\n\n DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH\r\n\n DOANH\n\nCăn cứ pháp lý\n\nPHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN\r\n\n HÓA\n\nKIẾN NGHỊ THỰC THI \r\n\n (lộ trình)\n\n1\n\nKinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời\r\n\n trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu\n\nI. Điều kiện kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\n diễn thời trang:\n\nCác chủ thể hoạt động kinh doanh bản dịch vụ biểu diễn nghệ\r\n\n thuật, trình diễn thời trang phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Thuộc một trong các đối tượng: Nhà hát; Đoàn nghệ thuật;\r\n\n Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao; Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực\r\n\n lượng vũ trang; Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ\r\n\n thuật, trình diễn thời trang; Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa\r\n\n nghệ thuật; Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; Chủ địa điểm, hộ kinh\r\n\n doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.\n\n- Cam kết bằng văn bản về thực thi đầy đủ các quy định của\r\n\n pháp luật về quyền tác giả hoặc bản sao hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với\r\n\n tác giả hoặc\r\n\n chủ sở hữu quyền tác giả.\n\n- Trường hợp chương\r\n\n trình có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt\r\n\n Nam định cư ở nước ngoài, phải Giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá\r\n\n nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ\r\n\n thuật, trình diễn thời trang.\n\n- Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\n sung tại Nghị định số 15/2016/NĐ-CP\n\n- Điều 9 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại\r\n\n Nghị định số 15/2016/NĐ-CP\n\nĐơn giản hóa 02 điều kiện sau:\n\n- Các chủ thể được tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ\r\n\n biểu diễn, trình diễn thời trang là các tổ chức, doanh nghiệp có đăng ký kinh\r\n\n doanh\r\n\n hoặc quyết định thành lập có chức\r\n\n năng hoạt động văn hóa, nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân\r\n\n nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu\r\n\n diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.\n\nCắt giảm 01 điều kiện sau:\n\n- Cam kết bằng văn\r\n\n bản về thực thi đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả hoặc bản\r\n\n sao hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác\r\n\n giả.\n\n- Xây dựng dự thảo Nghị định mới quy định về hoạt động nghệ\r\n\n thuật biểu diễn.\n\n- Dự kiến Quý IV/2018\n\n(hoặc nếu đưa quy định cắt giảm, đơn giản hóa ngay các điều\r\n\n kiện kinh doanh như đề xuất vào Nghị định sửa một số Nghị định liên quan quan\r\n\n đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL thì thời\r\n\n gian trình Chính phủ là tháng 10/2018)\n\nII. Điều kiện kinh\r\n\n doanh tổ chức thi người đẹp, người mẫu:\n\nCác chủ thể hoạt\r\n\n động kinh doanh tổ chức thi người đẹp, người mẫu phải đáp ứng các điều kiện\r\n\n sau:\n\n- Tổ chức Việt Nam\r\n\n có đăng ký kinh doanh dịch vụ văn hóa, nghệ thuật hoặc quyết định thành lập\r\n\n có chức năng hoạt động văn hóa, nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền.\n\n- Có Đề án tổ chức\r\n\n cuộc thi trình cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Được Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh nơi đăng cai tổ chức vòng chung kết cuộc thi chấp thuận bằng văn\r\n\n bản (không áp dụng đối với cuộc thi người đẹp, người mẫu cấp tỉnh).\n\n- Điều 17 Nghị định\r\n\n số 79/2012/NĐ-CP Điều 21 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Nghị\r\n\n định số 15/2016/NĐ-CP\n\nĐơn giản hóa 02 điều\r\n\n kiện sau:\n\n- Các chủ thể được\r\n\n tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức thi người đẹp, người mẫu là các\r\n\n tổ chức, doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có chức\r\n\n năng hoạt động văn hóa, nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Đối với cuộc thi\r\n\n người đẹp, người mẫu cấp tỉnh: Bỏ quy định “Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi\r\n\n đăng cai tổ chức vòng chung kết cuộc thi chấp thuận bằng văn bản”.\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 06 điều\r\n\n kiện\n\n \n\nTổng số: 05 điều\r\n\n kiện, trong đó:\n\n- CẮT GIẢM: 01\n\n- ĐƠN GIẢN HÓA: 04\n\n \n\n2\n\nKinh doanh bản ghi\r\n\n âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu\n\nĐiều kiện kinh\r\n\n doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu\n\nCác chủ thể hoạt\r\n\n động kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu phải đáp ứng các điều\r\n\n kiện sau:\n\n- Cam kết bằng văn\r\n\n bản về thực thi đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả hoặc bản\r\n\n sao hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác\r\n\n giả.\n\n- Có quyết định phổ\r\n\n biến tác phẩm và quyết định cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia\r\n\n biểu diễn nghệ thuật (nếu trong chương trình có sử dụng tác phẩm sáng tác\r\n\n trước năm 1975, tác phẩm do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sáng tác và\r\n\n nghệ sỹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn).\n\nKhoản 14 Điều 1 Nghị\r\n\n định số 15/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP\n\n- Cắt giảm điều\r\n\n kiện: Cam kết bằng văn bản về thực thi đầy đủ các quy định của pháp luật về\r\n\n quyền tác giả hoặc bản sao hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với tác giả hoặc\r\n\n chủ sở hữu quyền tác giả.\n\n- Đơn giản hóa điều kiện:\r\n\n Giấy phép phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975, tác phẩm do\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài sáng tác theo hướng phù hợp hơn theo\r\n\n hướng phù hợp với tình hình mới, đảm bảo hoạt động quản lý đối với các tác\r\n\n phẩm âm nhạc, sân khấu sáng tác trước năm 1975, kịp thời ngăn chặn tác phẩm\r\n\n có nội dung, tư tưởng không phù hợp với chủ trương, đường lối văn hóa, văn\r\n\n nghệ của Đảng và Nhà nước.\n\n- Xây dựng dự thảo\r\n\n Nghị định mới quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.\n\n- Dự kiến Quý IV/2018\n\n(hoặc nếu đưa quy định\r\n\n cắt giảm, đơn giản hóa ngay các điều kiện kinh doanh như đề xuất vào Nghị\r\n\n định sửa một số Nghị định liên quan quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL thì thời gian trình Chính phủ là\r\n\n tháng 10/2018)\n\n \n\nKết quả rà soát, đề\r\n\n xuất\n\nTỔNG SỐ: 02 điều\r\n\n kiện.\n\n \n\nTổng số: 2 điều\r\n\n kiện, trong đó:\n\n- CẮT GIẢM: 01\n\n- ĐƠN GIẢN HÓA: 01\n\n \n\n ", + "id": 103196 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103197.json b/contexts/context_103197.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97d30e5491c0169ee5b5da9023e7f5a1fcb76e97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103197.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-10-2010-NQ-HDND-chuc-danh-che-do-chinh-sach-110908.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2010-NQ-HDND-chuc-danh-che-do-chinh-sach-110908", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 10/2010/NQ-HĐND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 28 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI\r\n\nVỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, THÔN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số\r\n\nlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\r\n\nvà những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 15/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 18/BCTT-BPC ngày 22/7/2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến của các đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí thông qua quy định chức danh và một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Danh mục chức danh người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo bảng phụ lục số 01/2010\r\n\nđính kèm Nghị quyết này;\n\n2. Phụ cấp đối với người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo bảng phụ lục số 02/2010 đính kèm\r\n\nNghị quyết này;\n\n3. Bố trí 03 chức danh người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở mỗi thôn, làng, khu phố, khối phố; chức danh và phụ cấp\r\n\ncụ thể đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, khối phố, khu\r\n\nphố thực hiện theo bảng phụ lục số 03/2010 đính kèm Nghị quyết này;\n\n4. Mức khoán kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Mặt trận và các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí để tổ\r\n\nchức hoạt động và hoạt động phí cho người tham gia công tác tại Ban công tác Mặt\r\n\ntrận, các chi hội đoàn thể ở thôn, làng, khối phố, khu phố theo bảng phụ lục số\r\n\n04/2010 đính kèm Nghị quyết này;\n\n5. Quy định việc hỗ trợ để tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bằng hình thức tự nguyện đối với người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (không thuộc đối tượng tham gia\r\n\nbảo hiểm y tế bắt buộc). Mức hỗ trợ bằng 2/3 định mức tối thiểu trên địa bàn\r\n\nquy định cho bảo hiểm tự nguyện theo thời điểm tham gia;\n\n6. Quy định việc hỗ trợ để tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế bằng hình thức tự nguyện đối với Trưởng thôn, Trưởng làng,\r\n\nTrưởng khối phố, Trưởng khu vực (không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt\r\n\nbuộc). Mức hỗ trợ bằng 2/3 định mức tối thiểu trên địa bàn quy định cho bảo hiểm\r\n\ny tế tự nguyện theo thời điểm tham gia;\n\n7. Quy định phụ cấp đối với Công\r\n\nan viên và Thôn đội trưởng. Hệ số phụ cấp hàng tháng là 0,5 mức lương tối thiểu/chức\r\n\ndanh;\n\n8. Quy định trách nhiệm ngân\r\n\nsách hỗ trợ để tổ chức các hoạt động cộng đồng tại các làng dân tộc thiểu số. Mức\r\n\nhỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu/làng.\n\nĐiều 2.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện quy định về chế độ, chính sách người hoạt động không chuyên trách tại\r\n\nĐiều 1 Nghị quyết này kể từ ngày 01/7/2010;\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 17, ngày //2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hoàng Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01/2010\n\nDANH MỤC CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ,\r\n\nPHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010)\n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n danh\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. CÁC CHỨC DANH THUỘC ĐẢNG\r\n\n ỦY XÃ\n\n1\n\nTrưởng ban Tổ chức Đảng ủy\n\n\n\n2\n\nTrưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy\n\n\n\n3\n\nChủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng\r\n\n ủy\n\n\n\n4\n\nPhó Trưởng ban Dân vận Đảng ủy\r\n\n \n\n\n\n5\n\nPhó Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy\n\n\n\n6\n\nPhó Trưởng ban Tuyên giáo Đảng\r\n\n ủy\n\n\n\n7\n\nPhó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra\r\n\n Đảng ủy\n\n\n\n8\n\nVăn phòng Đảng ủy\n\nHĐ làm việc\n\nII. CÁC CHỨC DANH Ở KHỐI\r\n\n ĐOÀN THỂ, CHÍNH TRỊ - Xà HỘI CẤP XÃ\n\n9\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam\n\n\n\n10\n\nPhó Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\n binh Việt Nam\n\n\n\n11\n\nPhó Chủ tịch Hội Phụ nữ Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n12\n\nPhó Chủ tịch Hội Nông dân Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n13\n\nPhó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\n sản Hồ Chí Minh\n\n\n\n14\n\nChủ tịch Hội Người Cao tuổi Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n15\n\nChủ tịch Hội Chữ Thập đỏ Việt\r\n\n Nam\n\n\n\nIII. CÁC CHỨC DANH THUỘC ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n16\n\nGiao thông - Thủy lợi \n\n\n\n17\n\nNông, lâm, ngư - Công thương\r\n\n nghiệp\n\n\n\n18\n\nLao động - Xã hội - Bảo vệ và\r\n\n chăm sóc trẻ em\n\n\n\n19\n\nVăn hóa - Thông tin - Gia đình\n\n\n\n20\n\nTrưởng Đài truyền thanh\n\n\n\n21\n\nThủ quỹ - Văn thư - lưu trữ\n\nHĐ làm việc\n\n22\n\nPhó Chỉ huy Quân sự\n\n\n\n23\n\nPhó Công an\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02/2010\n\nPHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010)\n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n danh\n\nHệ\r\n\n số phụ cấp\n\nI. CÁC CHỨC DANH THUỘC ĐẢNG\r\n\n ỦY XÃ\n\n1\n\nTrưởng ban Tổ chức Đảng ủy\n\n1,0\n\n2\n\nTrưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy\n\n1,0\n\n3\n\nChủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng\r\n\n ủy\n\n1,0\n\n4\n\nPhó Trưởng ban Dân vận Đảng ủy\n\n0,9\n\n5\n\nPhó Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy\n\n0,9\n\n6\n\nPhó Trưởng ban Tuyên giáo Đảng\r\n\n ủy\n\n0,9\n\n7\n\nPhó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra\r\n\n Đảng ủy\n\n0,9\n\n8\n\nVăn phòng Đảng ủy\n\nHợp\r\n\n đồng\n\nII. CÁC CHỨC DANH Ở KHỐI\r\n\n ĐOÀN THỂ, CHÍNH TRỊ - Xà HỘI CẤP XÃ\n\n9\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam\n\n0,9\n\n10\n\nPhó Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\n binh Việt Nam\n\n0,8\n\n11\n\nPhó Chủ tịch Hội Phụ nữ Việt\r\n\n Nam\n\n0,8\n\n12\n\nPhó Chủ tịch Hội Nông dân Việt\r\n\n Nam\n\n0,8\n\n13\n\nPhó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\n sản Hồ Chí Minh\n\n0,8\n\n14\n\nChủ tịch Hội Người Cao tuổi Việt\r\n\n Nam\n\n0,8\n\n15\n\nChủ tịch Hội Chữ Thập đỏ Việt\r\n\n Nam\n\n0,8\n\nIII. CÁC CHỨC DANH THUỘC ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n16\n\nGiao thông - Thủy lợi\n\n0,9\n\n17\n\nNông, lâm, ngư - Công thương\r\n\n nghiệp\n\n0,9\n\n18\n\nLao động - Xã hội - Bảo vệ và\r\n\n chăm sóc trẻ em\n\n0,9\n\n19\n\nVăn hóa - Thông tin - Gia đình\n\n0,9\n\n20\n\nTrưởng Đài truyền thanh\n\n0,9\n\n21\n\nThủ quỹ - Văn thư - lưu trữ\n\nHợp\r\n\n đồng\n\n22\n\nPhó Chỉ huy Quân sự\n\n1,0\n\n23\n\nPhó Công an\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03/2010\n\nCHỨC DANH VÀ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN\r\n\nTRÁCH Ở THÔN, LÀNG, KHỐI PHỐ, KHU PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010)\n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n danh\n\nHệ\r\n\n số phụ cấp\n\n01\n\nBí thư Chi bộ\n\n0,6\n\n02\n\nTrưởng thôn\n\n0,6\n\n03\n\nPhó Trưởng thôn\n\n0,5\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04/2010\n\nKHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN VÀ CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ\r\n\nỞ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010)\n\n1. Kinh phí hoạt động của Mặt trận\r\n\nvà các tổ chức đoàn thể ở xã, phường, thị trấn:\n\nTổ\r\n\n chức\n\nMức\r\n\n khoán\n\n(đồng/năm)\n\n01\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam\n\n6.000.000\n\n02\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n6.000.000\n\n03\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n4.000.000\n\n04\n\nHội Nông dân\n\n4.000.000\n\n05\n\nHội Cựu chiến binh\n\n3.000.000\n\n06\n\nHội Người cao tuổi\n\n3.000.000\n\n07\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh\n\n3.000.000\n\n2. Kinh phí hoạt động của Mặt trận\r\n\nvà các chi hội, đoàn thể ở thôn:\n\nTổ\r\n\n chức\n\nMức\r\n\n khoán\n\n(đồng/năm)\n\n01\n\nBan Công tác Mặt trận\n\n3.480.000\n\n02\n\nChi Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n2.640.000\n\n03\n\nChi hội Liên hiệp Phụ nữ\n\n2.640.000\n\n04\n\nChi hội Nông dân\n\n2.640.000\n\n05\n\nChi hội Cựu chiến binh\n\n2.640.000\n\n", + "id": 103197 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103198.json b/contexts/context_103198.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66b0697d8f202f93a794c936b5d489e587ccc3bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103198.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-22-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-thuc-hien-Chuong-trinh-giam-ngheo-Kon-Tum-521869.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-thuc-hien-Chuong-trinh-giam-ngheo-Kon-Tum-521869", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/2022/NQ-HĐND\n\nKon Tum, ngày 23\r\n\n tháng 6 năm 2022 \n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ\r\n\nTỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\nGIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA XII KỲ\r\n\nHỌP CHUYÊN ĐỀ\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2021/NQ-QH15 ngày\r\n\n28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bên vũng giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của\r\n\nngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025;\n\nThực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày\r\n\n18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nQuy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách\r\n\nnhà nước cho các ngành, các cấp và tỷ lệ vốn đối ứng của\r\n\nđịa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 173/BC-UBND\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến\r\n\nthẩm tra của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách\r\n\nđịa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện.\n\nĐỉều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\n2. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị\r\n\nquyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nKon Tum sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 và\r\n\nkéo dài thời gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nKon Tum Khóa XII Kỳ\r\n\nhọp chuyên đề thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n\n-\r\n\n Ban Công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\n\n-\r\n\n Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin\r\n\n điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nNGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KON TUM\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân\r\n\nsách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sau đây viết tắt là Chương\r\n\ntrình).\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các Sở, ban,\r\n\nngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện Chương trình (viết\r\n\ntắt là các Sở, ban, ngành và địa phương).\n\n2. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng\r\n\nnăm và trung hạn từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc phân bổ vốn\n\n1. Việc phân bổ vốn đầu\r\n\ntư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương\r\n\ntrình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước\r\n\nvà các quy định liên quan.\n\n2. Bảo đảm công khai,\r\n\nminh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực\r\n\nhiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động\r\n\ncho các Sở, ban, ngành và địa phương.\n\n3. Việc phân bổ vốn đầu\r\n\ntư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương\r\n\ntrình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các huyện nghèo, các xã có tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo cao.\n\n4. Việc phân bổ cụ thể\r\n\nngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ndự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công,\r\n\nkết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.\n\n5. Không phân bổ vốn\r\n\ncủa Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được\r\n\nbố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. TIÊU\r\n\nCHÍ, HỆ SỐ, ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, XÁC ĐỊNH PHÂN BỔ TỪNG DỰ ÁN\n\nĐiều 4. Quy định\r\n\nchung về tiêu chí phân bổ vốn\n\n1. Quy mô dân số của\r\n\ncác địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Tổng Cục Thống\r\n\nkê năm 2021.\n\n2. Số hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các huyện, thành phố để tính hệ số được\r\n\nxác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm\r\n\n2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n3. Huyện khu vực miền\r\n\nnúi, vùng cao, biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính hệ\r\n\nsố được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020.\n\n4. Huyện nghèo do cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.\n\n5. Trường hợp địa bàn\r\n\nđáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có\r\n\nhệ số phân bổ vốn cao nhất.\n\nĐiều 5. Dự án\r\n\n1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo\n\n1. Phân bổ vốn:\n\na) Phân bổ vốn cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho\r\n\ncác địa phương: 100% tổng số vốn của Dự án.\n\n2. Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn đối với huyện nghèo\n\n(1) Tiêu chí 1: Quy\r\n\nmô dân số của huyện\n\nQuy mô dân số của huyện\n\nHệ số\n\nDưới 6.000\r\n\n hộ\n\n0,15\n\nTừ 6.000 hộ\r\n\n trở lên\n\n0,17\n\n(2) Tiêu chí 2: Tổng\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\nTổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo\n\nHệ số\n\nDưới 60%\n\n0,41\n\nTừ 60% trở\r\n\n lên\n\n0,46\n\n(3) Tiêu chí 3: Đặc\r\n\nđiểm địa lý của huyện nghèo\n\nĐặc điểm địa lý của huyện nghèo\n\nHệ số\n\nHuyện có xã\r\n\n biên giới\n\n0,14\n\nCác Huyện\r\n\n còn lại\n\n0,12\n\n(4) Tiêu chí 4: Số\r\n\nđơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\nSố đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\nHệ số\n\nDưới 05 xã\n\n0,1\n\nTừ 05 đến\r\n\n dưới 10 xã\n\n0,12\n\nTừ 10 xã trở\r\n\n lên\n\n0,14\n\nc) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương\n\n(1) Vốn hỗ trợ đầu tư\r\n\nphát triển phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi\n\nTrong đó:\n\nAi là vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí của huyện thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn đầu\r\n\ntư phát triển phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1 (trừ vốn ngân\r\n\nsách nhà nước để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng\r\n\nnghèo, đặc biệt khó khăn).\n\n(2) Vốn sự nghiệp duy\r\n\ntu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước theo kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư phát triển trung hạn từng huyện.\n\nĐiều 6. Dự án\r\n\n2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo\n\n1. Phân bổ vốn ngân\r\n\nsách:\n\na) Phân bổ vốn cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho\r\n\ncác địa phương: 100% tổng số vốn được giao.\n\n2. Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương\n\na) Tiêu chí 1: Tổng tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 10%\n\n0,4\n\nTừ 10% đến\r\n\n dưới 25%\n\n0,5\n\nTừ 25% đến\r\n\n dưới 40%\n\n0,6\n\nTừ 40% trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\nb) Tiêu chí 2: Tổng số\r\n\nhộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 1.500\r\n\n hộ\n\n0,4\n\nTừ 1.500 đến\r\n\n dưới 2.000 hộ\n\n0,45\n\nTừ 2.000 đến\r\n\n dưới 2.500 hộ\n\n0,5\n\nTừ 2.500 đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,6\n\nTừ 3.000 đến\r\n\n dưới 3.500 hộ\n\n0,7\n\nTừ 3.500 đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,8\n\nTừ 4.000 hộ\r\n\n trở lên\n\n0,9\n\nc) Tiêu chí 3: Địa\r\n\nbàn khó khăn\n\nĐịa bàn khó khăn\n\nHệ số\n\nMỗi một huyện\r\n\n nghèo\n\n0,12\n\nd) Tiêu chí 4: Số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố\n\nSố đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 05 xã\n\n1\n\nTừ 05 đến\r\n\n 07 xã\n\n1,15\n\nTừ 08 đến\r\n\n 10 xã\n\n1,3\n\nTừ 11 đến\r\n\n 12 xã\n\n1,5\n\nTừ 13 xã trở\r\n\n lên\n\n2\n\nđ) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương thức:\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công\n\nCi = Q. Xi .Yi\n\nTrong đó:\n\nCi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ\r\n\ncận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là tổng hệ số\r\n\ntiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i\r\n\ntheo công thức: Yi = (0,12.HNi x 2,5) + ĐVi.\n\nHNi là hệ số của\r\n\nhuyện nghèo thứ i.\n\nĐVi là hệ số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.\n\nĐiều 7. Dự án\r\n\n3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng\n\n1. Tiểu dự án 1: Hỗ\r\n\ntrợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp \n\na) Phân bổ vốn ngân\r\n\nsách:\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị: Tối đa 2% tổng số vốn được giao (Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn).\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: Tối thiểu 98% tổng số vốn được giao. \n\nb) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án\r\n\n2).\n\nc) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nĐi = Q.Xi.Yi\n\nTrong đó:\n\nĐi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ\r\n\ncận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là tổng hệ số\r\n\ntiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i\r\n\ntheo công thức: Yi = (0,12.HNi x 2,5) + ĐVi.\n\nHNi là hệ số của\r\n\nhuyện nghèo thứ i.\n\nĐVi là hệ số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của\r\n\nChương trình.\n\n2. Tiểu dự án 2: Cải\r\n\nthiện dinh dưỡng \n\na) Phân bổ vốn ngân\r\n\nsách:\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị: Tối đa 10% tổng số vốn được giao (Sở Y tế).\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: Tối thiểu 90% tổng số vốn được giao. \n\nb) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương\n\n(1) Tiêu chí 1: Địa\r\n\nbàn khó khăn\n\nĐịa bàn khó khăn\n\nHệ số\n\nMỗi một huyện\r\n\n nghèo\n\n0,12\n\n(2) Tiêu chí 2: Số\r\n\nđơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố\n\nSố đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 05 xã\n\n1\n\nTừ 05 đến\r\n\n 07 xã\n\n1,15\n\nTừ 08 đến\r\n\n 10 xã\n\n1,3\n\nTừ 11 đến\r\n\n 12 xã\n\n1,5\n\nTừ 13 xã trở\r\n\n lên\n\n2\n\n(3) Tiêu chí 3: Tỷ lệ\r\n\nsuy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố\n\nTỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của\r\n\n huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nTrên 30%\n\n1,6\n\nTừ 25% đến\r\n\n 30%\n\n1,4\n\nTừ 20% đến\r\n\n dưới 25%\n\n1,2\n\nDưới 20%\n\n1\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5\r\n\ntuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Bộ Y tế.\n\nc) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nEi = Q.Yi.DDi\n\nTrong đó:\n\nEi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nDDi là hệ số tỷ lệ\r\n\nsuy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là tổng hệ số\r\n\ntiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ\r\n\ni theo công thức: Yi = (0,12.HNi x 3) + ĐVi.\n\nHNi là hệ số huyện\r\n\nnghèo thứ i.\n\nĐVi là hệ số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của\r\n\nChương trình.\n\nĐiều 8. Dự án\r\n\n4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững\n\n1. Tiểu dự án 1: Phát\r\n\ntriển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn\n\na) Đối với vốn đầu tư\r\n\nphát triển\n\n- Phân bổ 100% vốn đầu\r\n\ntư phát triển của Tiểu dự án để đầu tư cho Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum.\n\n- Phân bổ vốn theo\r\n\ndanh mục dự án đầu tư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nhu cầu\r\n\nthực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.\n\nb) Đối với vốn sự\r\n\nnghiệp\n\n- Phân bổ vốn ngân\r\n\nsách:\n\n+ Phân bổ vốn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị: tối đa 20% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n+ Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương, đơn vị: tối đa 40% tổng số vốn của Tiểu dự án cho các huyện, thành\r\n\nphố để hỗ trợ một số Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh và\r\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum (hệ số phân bổ vốn cho Trường Cao đẳng Cộng\r\n\nđồng được tính theo tổng các hệ số của thành phố Kon Tum).\n\nTiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn\n\nTiêu chí 1: Tổng tỷ lệ\r\n\nhộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 10%\n\n0,4\n\nTừ 10% đến\r\n\n dưới 25%\n\n0,5\n\nTừ 25% đến\r\n\n dưới 40%\n\n0,6\n\nTừ 40% trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\nTiêu chí 2: Tổng số hộ\r\n\nnghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 1.500\r\n\n hộ\n\n0,4\n\nTừ 1.500 đến\r\n\n dưới 2.000 hộ\n\n0,45\n\nTừ 2.000 đến\r\n\n dưới 2.500 hộ\n\n0,5\n\nTừ 2.500 đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,6\n\nTừ 3.000 đến\r\n\n dưới 3.500 hộ\n\n0,7\n\nTừ 3.500 đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,8\n\nTừ 4.000 hộ\r\n\n trở lên\n\n0,9\n\nTiêu chí 3: Số cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện, thành phố và trường Cao đẳng\r\n\ncộng đồng Kon Tum\n\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố\r\n\n và Trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum\n\nHệ số\n\nMỗi một\r\n\n trung tâm giáo dục nghề nghiệp\n\n0,1\n\nMỗi một trường\r\n\n cao đẳng\n\n0,3\n\nCơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp công lập của huyện, thành phố và trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum để\r\n\ntính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội\r\n\nnăm 2020.\n\nTiêu chí 4: Số lượng\r\n\ntuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố\n\nSố lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 1.000\r\n\n người/năm\n\n0,5\n\nTừ 1.000\r\n\n người/năm đến dưới 2.000 người/năm\n\n0,6\n\nTừ 2.000\r\n\n người/năm trở lên\n\n0,7\n\nSố lượng tuyển sinh\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố và trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum để tính hệ số\r\n\nđược xác định căn cứ vào số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết\r\n\nquả tuyển sinh năm 2020.\n\nPhương pháp tính, xác\r\n\nđịnh phân bổ vốn cho các đơn vị:\n\nVốn sự nghiệp ngân\r\n\nsách phân bổ cho các đơn vị được tính theo công thức: li = Q.Xi\n\nTrong đó:\n\nli là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i theo công thức:\n\nXi = (TLi + QMi)\r\n\nx 3 + (TRi+ TSi).\n\nTLi là hệ số tiêu\r\n\nchí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nQMi là hệ số tiêu\r\n\nchí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nTRi là tổng hệ số\r\n\ntiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố thứ i được\r\n\ntính theo công thức:\n\nTRi= 0,3 x\r\n\nCĐi\n\n+\r\n\n0,1 x TTi\n\nCĐi là số trường\r\n\ncao đẳng công lập của huyện, thành phố thứ i.\n\nTTi là số trung tâm\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố thứ i.\n\nTSi là hệ số tiêu\r\n\nchí số lượng tuyển sinh trên địa bàn của huyện, thành phố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một đơn vị được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn sự\r\n\nnghiệp phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện\r\n\nTiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.\n\n+ Phân bổ tối thiểu\r\n\n40% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo\r\n\nnghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người\r\n\ndân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\nTiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương:\n\nTiêu chí 1: Tổng tỷ lệ\r\n\nhộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 10%\n\n0,4\n\nTừ 10% đến\r\n\n dưới 25%\n\n0,5\n\nTừ 25% đến\r\n\n dưới 40%\n\n0,6\n\nTừ 40% trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\nTiêu chí 2: Tổng số hộ\r\n\nnghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 1.500\r\n\n hộ\n\n0,4\n\nTừ 1.500 đến\r\n\n dưới 2.000 hộ\n\n0,45\n\nTừ 2.000 đến\r\n\n dưới 2.500 hộ\n\n0,5\n\nTừ 2.500 đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,6\n\nTừ 3.000 đến\r\n\n dưới 3.500 hộ\n\n0,7\n\nTừ 3.500 đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,8\n\nTừ 4.000 hộ\r\n\n trở lên\n\n0,9\n\nTiêu chí 3: Địa bàn\r\n\nkhó khăn\n\nĐịa bàn khó khăn\n\nHệ số\n\nMỗi một huyện\r\n\n nghèo\n\n0,12\n\nTiêu chí 4: Số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện, thành phố\n\nSố đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 05 xã\n\n1\n\nTừ 05 đến\r\n\n 07 xã\n\n1,15\n\nTừ 08 đến\r\n\n 10 xã\n\n1,3\n\nTừ 11 đến\r\n\n 12 xã\n\n1,5\n\nTừ 13 xã trở\r\n\n lên\n\n2\n\nTiêu chí 5: Số lượng\r\n\ntuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố\n\nSố lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 1.000\r\n\n người/năm\n\n0,5\n\nTừ 1.000\r\n\n người/năm đến dưới 2.000 người/năm\n\n0,6\n\nTừ 2.000\r\n\n người/năm trở lên\n\n0,7\n\nSố lượng tuyển sinh\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả tuyển sinh năm 2020.\n\nPhương pháp tính, xác\r\n\nđịnh phân bổ vốn cho địa phương:\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nKi = Q.Xi\n\nTrong đó:\n\nKi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i theo công thức:\n\nXi = TLi + QM1 + 0,12.HNi + ĐVi + TSi\n\nTLi là hệ số tiêu\r\n\nchí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nQMi là hệ số tiêu\r\n\nchí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nHNi là hệ số huyện\r\n\nnghèo thứ i.\n\nĐVi là hệ số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.\n\nTSi là hệ số tiêu\r\n\nchí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện, thành\r\n\nphố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn sự\r\n\nnghiệp phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của\r\n\nChương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n2. Tiểu dự án 2: Hỗ\r\n\ntrợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\na) Phân bổ vốn:\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị: tối đa 18% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: tối thiểu 82% tổng số vốn của Tiểu dự án.\n\nb) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương:\n\n(1) Tiêu chí 1: Tổng\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 10%\n\n0,4\n\nTừ 10% đến\r\n\n dưới 25%\n\n0,5\n\nTừ 25% đến\r\n\n dưới 40%\n\n0,6\n\nTừ 40% trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n(2) Tiêu chí 2: Tổng\r\n\nsố hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 1.500\r\n\n hộ\n\n0,4\n\nTừ 1.500 đến\r\n\n dưới 2.000 hộ\n\n0,45\n\nTừ 2.000 đến\r\n\n dưới 2.500 hộ\n\n0,5\n\nTừ 2.500 đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,6\n\nTừ 3.000 đến\r\n\n dưới 3.500 hộ\n\n0,7\n\nTừ 3.500 đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,8\n\nTừ 4.000 hộ\r\n\n trở lên \n\n0,9\n\n(3) Tiêu chí 3: Địa\r\n\nbàn khó khăn\n\nĐịa bàn khó khăn\n\nHệ số\n\nMỗi một huyện\r\n\n nghèo\n\n0,12\n\nc) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương thức:\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công\n\nLi = Q.Xi.Yi\n\nTrong đó: Li là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ\r\n\ncận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là hệ số tiêu\r\n\nchí vùng khó khăn của huyện nghèo thứ i theo công thức: Yi=0,12.HNi.\n\nHNi là hệ số huyện\r\n\nnghèo.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của\r\n\nChương trình.\n\n3. Tiểu dự án 3: Hỗ\r\n\ntrợ việc làm bền vững\n\na) Đối với vốn đầu tư\r\n\nphát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của Tiểu dự án (Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội), để đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm.\n\nb) Đối với vốn sự\r\n\nnghiệp\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị: Tối đa 10% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: Tối thiểu 90% tổng số vốn của Tiểu dự án.\n\nb) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương:\n\n(1) Tiêu chí 1: Tổng\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 10%\n\n0,4\n\nTừ 10% đến\r\n\n dưới 25%\n\n0,5\n\nTừ 25% đến\r\n\n dưới 40%\n\n0,6\n\nTừ 40% trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n(2) Tiêu chí 2: Tổng\r\n\nsố hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nTổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 1.500\r\n\n hộ\n\n0,4\n\nTừ 1.500 đến\r\n\n dưới 2.000 hộ\n\n0,45\n\nTừ 2.000 đến\r\n\n dưới 2.500 hộ\n\n0,5\n\nTừ 2.500 đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,6\n\nTừ 3.000 đến\r\n\n dưới 3.500 hộ\n\n0,7\n\nTừ 3.500 đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,8\n\nTừ 4.000 hộ\r\n\n trở lên\n\n0,9\n\n(3) Tiêu chí 3: Lực\r\n\nlượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố\n\nLực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn\r\n\n huyện, thành phố\n\nHệ số\n\nDưới 10.000\r\n\n người\n\n1\n\nTừ 10.000 đến\r\n\n dưới 15.000 người\n\n1,3\n\nTừ 15.000 đến\r\n\n dưới 20.000 người\n\n1,6\n\nTừ 20.000 đến\r\n\n dưới 25.000 người\n\n1,9\n\nTừ 25.000 đến\r\n\n dưới 30.000 người\n\n2,2\n\nTừ 30.000\r\n\n người trở lên\n\n2,5\n\nLực lượng lao động từ\r\n\nđủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố căn cứ vào số liệu năm 2020 của\r\n\nCục thống kê.\n\nc) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương thức:\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công\n\nMi = Q.Xi.Yi\n\nTrong đó:\n\nMi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ\r\n\ncận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là hệ số lực\r\n\nlượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của\r\n\nChương trình.\n\nĐiều 9. Dự án\r\n\n5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo\n\n1. Trên cơ sở kế hoạch\r\n\nphân bổ vốn sự nghiệp hằng năm của ngân sách Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phân bổ chi tiết kinh phí cho các địa\r\n\nphương để thực hiện việc hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo trên địa bàn các huyện nghèo.\n\n2. Định mức hỗ trợ:\r\n\nnhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp\r\n\nngân sách trung ương.\n\nĐiều\r\n\n10. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin\n\n1. Tiểu dự án 1: Giảm\r\n\nnghèo về thông tin \n\na) Phân bổ vốn:\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị: Tối đa 30% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: Tối thiểu 70% tổng số vốn của Tiểu dự án.\n\nb) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án\r\n\n2).\n\nc) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nNi = Q.Xi.Yi + Di\n\nTrong đó:\n\nNi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ\r\n\ncận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là tổng hệ số\r\n\ntiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i\r\n\ntheo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi.\n\nHNi là hệ số huyện\r\n\nnghèo thứ i.\n\nĐVi là hệ số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.\n\nDi là nhu cầu\r\n\nkinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ\r\n\nquan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một tỉnh được tính theo công thức:\n\nTrong đó: G là tổng số\r\n\nvốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc\r\n\nDự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông\r\n\ntin của các huyện, thành phố.\n\n2. Tiểu dự án 2: Truyền\r\n\nthông về giảm nghèo đa chiều \n\na) Phân bổ vốn:\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị: Tối đa 35% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: Tối thiểu 65% tổng số vốn của Tiểu dự án.\n\nb) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án\r\n\n2).\n\nc) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nPi = Q.Xi.Yi\n\nTrong đó:\n\nPi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ\r\n\ncận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là tổng hệ số\r\n\ntiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i\r\n\ntheo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi\n\nHNi là hệ số huyện\r\n\nnghèo thứ i.\n\nĐVi là hệ số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.\n\nĐiều\r\n\n11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình\n\n1. Phân bổ vốn:\n\na) Phân bổ vốn cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị: Tối đa 30% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội).\n\nb) Phân bổ vốn cho\r\n\ncác địa phương: Tối thiểu 70% tổng số vốn của Tiểu dự án.\n\n2. Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án\r\n\n2).\n\n3. Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho địa phương\n\nVốn ngân sách phân bổ\r\n\ncho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nRi = Q.Xi.Yi\n\nTrong đó:\n\nRi là vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.\n\nXi là tổng số\r\n\ncác hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ\r\n\ncận nghèo của huyện, thành phố thứ i.\n\nYi là tổng hệ số\r\n\ntiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i\r\n\nquy định tại theo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi\n\nHNi là hệ số của\r\n\nmỗi huyện nghèo.\n\nĐVi là hệ số đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện, thành phố được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 7.\n\nMục 2\n\nTỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều\r\n\n12. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình\n\n1. Hằng năm, ngân\r\n\nsách địa phương đối ứng tối thiểu 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện\r\n\nChương trình cho địa phương; trong đó:\n\na) Ngân sách tỉnh bố\r\n\ntrí vốn đối ứng tối đa 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các dự án, tiểu\r\n\ndự án được cấp thẩm quyền phân bổ, giao các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện.\n\nb) Ngân sách các huyện,\r\n\nthành phố bố trí vốn đối ứng tối thiểu 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ cho\r\n\ncác dự án, tiểu dự án được cấp thẩm quyền phân bổ, giao cấp huyện, thành phố thực\r\n\nhiện.\n\n2. Hằng năm, căn cứ\r\n\nvào tổng vốn ngân sách nhà nước giao để thực hiện Chương trình, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xây dựng phương án phân bổ cho phù hợp, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều\r\n\n13. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức và chỉ đạo các Sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Trường hợp các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế./.\n\n\n\n", + "id": 103198 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103199.json b/contexts/context_103199.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aec52369572fe7adf7111a221390d050735a6cb9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103199.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-95-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Huong-Tra-Hue-2017-341169.aspx", + "name": "Quyet-dinh-95-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Huong-Tra-Hue-2017-341169", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 95/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 17 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA THỊ Xà HƯƠNG TRÀ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh\r\n\nKhóa VII;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà tại\r\n\nTờ trình số 5367/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 484/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị\r\n\nxã Hương Trà với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm 2017\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2016\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2017\n\nDiện\r\n\n tích tăng (+), giảm (-)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n51.710,48\n\n100,00\n\n51.710,48\n\n100,00\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n39.892,15\n\n77,15\n\n39.473,57\n\n76,34\n\n-418,58\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n3.727,49\n\n7,21\n\n3.665,38\n\n7,09\n\n-62,11\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n3.442,23\n\n6,66\n\n3.380,12\n\n6,54\n\n-62,11\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.578,90\n\n3,05\n\n1.481,00\n\n2,86\n\n-97,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n4.160,51\n\n8,05\n\n4.141,08\n\n8,01\n\n-19,43\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n11.816,79\n\n22,85\n\n11.812,49\n\n22,84\n\n-4,30\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n18.176,59\n\n35,15\n\n17.920,33\n\n34,66\n\n-256,26\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n329,58\n\n0,64\n\n328,00\n\n0,63\n\n-1,58\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n102,26\n\n0,20\n\n125,26\n\n0,24\n\n23,00\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n11.478,61\n\n22,20\n\n11.917,67\n\n23,05\n\n439,06\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n101,82\n\n0,20\n\n101,82\n\n0,20\n\n0,00\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n1.699,31\n\n3,29\n\n1.699,46\n\n3,29\n\n0,15\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n68,89\n\n0,13\n\n190,76\n\n0,37\n\n121,87\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n50,03\n\n0,10\n\n67,40\n\n0,13\n\n17,37\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n13,88\n\n0,03\n\n47,47\n\n0,09\n\n33,59\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\n131,57\n\n0,25\n\n146,52\n\n0,28\n\n14,95\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n102,57\n\n0,20\n\n166,77\n\n0,32\n\n64,20\n\n2.9\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n4.706,69\n\n9,10\n\n4.827,15\n\n9,33\n\n120,46\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\n971,32\n\n1,88\n\n1.088,68\n\n2,11\n\n117,36\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\n452,19\n\n0,87\n\n454,34\n\n0,88\n\n2,15\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\n3.183,70\n\n6,16\n\n3.184,00\n\n6,16\n\n0,30\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\n1,13\n\n0,00\n\n1,13\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.9.5\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,95\n\n0,00\n\n0,95\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.9.6\n\nĐất cơ sở y tế\n\n7,52\n\n0,01\n\n7,47\n\n0,01\n\n-0,05\n\n2.9.7\n\nĐất cơ sở giáo dục\n\n71,55\n\n0,14\n\n71,41\n\n0,14\n\n-0,14\n\n2.9.8\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n14,47\n\n0,03\n\n14,68\n\n0,03\n\n0,21\n\n2.9.9\n\nĐất chợ\n\n3,86\n\n0,01\n\n4,49\n\n0,01\n\n0,63\n\n2.9.10\n\nĐất dịch vụ xã hội\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n68,62\n\n0,13\n\n68,62\n\n0,13\n\n0,00\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n0,60\n\n0,00\n\n0,60\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n492,17\n\n0,95\n\n504,13\n\n0,97\n\n11,96\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n563,60\n\n1,09\n\n588,88\n\n1,14\n\n25,28\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n14,85\n\n0,03\n\n15,25\n\n0,03\n\n0,40\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n7,62\n\n0,01\n\n47,68\n\n0,09\n\n40,06\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n27,51\n\n0,05\n\n27,51\n\n0,05\n\n0,00\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n880,36\n\n1,70\n\n873,59\n\n1,69\n\n-6,77\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n241,03\n\n0,47\n\n245,63\n\n0,48\n\n4,60\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n10,77\n\n0,02\n\n12,90\n\n0,02\n\n2,13\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n9,09\n\n0,02\n\n9,68\n\n0,02\n\n0,59\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n98,47\n\n0,19\n\n98,47\n\n0,19\n\n0,00\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n1.039,13\n\n2,01\n\n1.038,32\n\n2,01\n\n-0,81\n\n2.25\n\nĐất có\r\n\n mặt nước chuyên dùng\n\n1.143,18\n\n2,21\n\n1.125,21\n\n2,18\n\n-17,97\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\n0,00\n\n0,00\n\n7,00\n\n0,01\n\n7,00\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n339,72\n\n0,66\n\n319,24\n\n0,62\n\n-20,48\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nĐất khu kinh tế*\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\n15.838,53\n\n30,63\n\n15.838,53\n\n30,63\n\n0,00\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm\r\n\n2017\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n83,94\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n43,38\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n43,38\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n14,48\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2,75\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n22,23\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n1,10\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n6,63\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ\r\n\n sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,30\n\n2.8\n\nĐất sử\r\n\n dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,\r\n\n cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,94\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1,62\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,32\n\n2,9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n-\n\n2.9.5\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n2.9.6\n\nĐất\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n2.9.7\n\nĐất cơ sở giáo dục\n\nDGD\n\n-\n\n2.9.8\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n-\n\n2.9.9\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n2.9.10\n\nĐất dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,32\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,93\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n1,07\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ\r\n\n sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n0,81\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,26\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2017\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n418,58\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n62,11\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n62,11\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n97,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n19,43\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n4,30\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n233,26\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,58\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\nPNN\n\n27,60\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n-\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n2.5\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n2.6\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n23,00\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\n ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n4,60\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n20,48\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n2,07\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n3,47\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n4,37\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,59\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n6,96\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n6,45\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,15\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n-\n\n2.9.5\n\nĐất\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n2.9.6\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n2.9.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở giáo dục\n\nDGD\n\n0,36\n\n2.9.8\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n-\n\n2.9.9\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n2.9.10\n\nĐất dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh lam\r\n\n thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,57\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,24\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,06\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,15\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\nNhu cầu sử dụng đất của các công\r\n\ntrình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã\r\n\nHương Trà được thể hiện tại Phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân thị xã Hương Trà có trách nhiệm:\n\n1. Tổ\r\n\nchức công bố, công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường\r\n\nxuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thị xã Hương Trà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch và các PCT\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: TNMT, KHĐT, TC, NNPTNT, XD;\r\n\n - BQL Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh;\r\n\n - HĐND và UBND thị xã Hương Trà;\r\n\n - Phòng TNMT thị xã Hương Trà;\r\n\n - VP: CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, ĐC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN\r\n\nTRONG NĂM 2017\n\n(Đính kèm Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nDiện tích (ha)\n\nCông trình, dự án cần thu hồi đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận\n\n1\n\nĐường nội thị tổ dân phố 4 (dài 350\r\n\n m)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,50\n\n2\n\nĐường nội thị tổ dân phố Giáp Ba, phường\r\n\n Hương Văn (điểm đầu giao QL1A, điểm cuối giao đường Quy\r\n\n hoạch số 4)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,46\n\n3\n\nNâng cấp mở rộng đường Bê tông Khai\r\n\n Hào\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n0,03\n\n4\n\nXây dựng mới đường nối từ đường Trần Trung Lập vào khu dân cư Sơn Công 1 (ngã tư đường Ngự dài 205 m)\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,12\n\n5\n\nMở rộng đường Trần Trung Lập đoạn từ\r\n\n Khe Trái (UBND phường) đến Cầu Kèn\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,74\n\n6\n\nXây dựng mới tuyến đường nội thị số\r\n\n 5 trung tâm phường Hương Chữ\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,42\n\n7\n\nĐường An Đô Hạ (Kim Phụng - khu dân\r\n\n cư dài 1140m)\n\nPhường Hương Chữ\n\n0,30\n\n8\n\nXây dựng nhà máy nước sạch\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n0,33\n\n9\n\nNâng cấp\r\n\n Đê Tây phá Tam Giang đoạn qua Hương Phong từ Km33+043 đến Km34+619; và\r\n\n Km35+735 đến Km41+236\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n1,50\n\n10\n\nHệ thống Đê bao nội đồng Hương\r\n\n Phong - Hương Vinh\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,80\n\n11\n\nMở rộng trường\r\n\n Tiểu học số 1 Hương Toàn\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,2\n\n12\n\nĐường trục thôn Đông Hòa\n\nXã\r\n\n Bình Điền\n\n0,21\n\n13\n\nXây dựng đường bê tông thôn Vĩnh Trị\n\nXã Hải\r\n\n Dương\n\n0,11\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT NĂM 2017\n\n(Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nQuy\r\n\n mô diện tích (ha)\n\nTrong\r\n\n đó diện tích xin chuyển\r\n\n mục đích sử dụng (ha)\n\nĐất\r\n\n trồng lúa (ha)\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ (ha)\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng (ha)\n\nCông trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất\n\n1\n\nĐường nội thị tổ dân phố 4 (dài 350\r\n\n m)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,50\n\n0,40\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường nội thị tổ dân phố Giáp Ba,\r\n\n phường Hương Văn (điểm đầu giao QL1A, điểm cuối giao đường Quy hoạch số 4)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,46\n\n0,45\n\n\n\n\n\n3\n\nCửa hàng xăng dầu tại phường Hương\r\n\n Xuân\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n1,00\n\n0,41\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng mới tuyến đường nội thị số\r\n\n 5 trung tâm phường Hương Chữ\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,42\n\n0,42\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường An Đô Hạ (Kim Phụng - khu dân\r\n\n cư)\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,30\n\n0,24\n\n\n\n\n\n6\n\nXây dựng nhà máy nước sạch\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n0,33\n\n0,31\n\n\n\n\n\n7\n\nNâng cấp Đê Tây phá Tam Giang đoạn\r\n\n qua Hương Phong từ Km33+043 đến Km34+619; và Km35+735 đến Km41+236\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n1,50\n\n0,30\n\n\n\n\n\n8\n\nHệ thống Đê bao nội đồng Hương\r\n\n Phong-Hương Vinh\n\nXã Hương Phong\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,80\n\n0,50\n\n\n\n\n\n9\n\nMở rộng trường Tiểu học số 1 Hương\r\n\n Toàn\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n10\n\nXây dựng đường bê tông thôn Vĩnh Trị\n\nXã Hải\r\n\n Dương\n\n0,11\n\n0,01\n\n\n\n\n\n11\n\nDự án Văn\r\n\n phòng điều hành, xưởng sửa chữa và bãi đỗ xe ô tô nội bộ\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n2,40\n\n\n\n1,30\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015,\r\n\n2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017\n\n(Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nQuy\r\n\n mô diện tích (ha)\n\nI\n\nChuyển tiếp từ năm 2015\n\n\n\n\n\nChuyển tiếp công trình, dự án cần\r\n\n thu hồi đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp\r\n\n thuận\n\n1\n\nĐường vào trường bắn và thao trường\r\n\n bộ đội biên phòng tỉnh\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n2,70\n\n2\n\nMở rộng đường Giáp Thượng - Quê Chữ\r\n\n - Quốc lộ 1A\n\nXã\r\n\n Hương Toàn, Hương Chữ\n\n0,56\n\n3\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thủy\r\n\n điện xã Hương Vinh\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,80\n\nCông trình, dự án liên huyện\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Nguyễn Hoàng và đường Nguyễn\r\n\n Văn Linh nối dài\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n5,16\n\n5\n\nKhu dân cư Hương An\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n31,16\n\n6\n\nCải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện\n\nthị\r\n\n xã Hương Trà\n\n0,30\n\n7\n\nKè chống sạt lở sông bồ đoạn qua các\r\n\n phường Tứ Hạ, Hương Vân thuộc thị xã Hương Trà\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ, phường Hương Vân\n\n1,70\n\nII\n\nChuyển tiếp từ năm 2016\n\n\n\n\n\nCông trình, dự án quốc phòng -\r\n\n an ninh\n\n1\n\nTrụ sở Công an phường Hương Chữ\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,15\n\nCông trình, dự án do Thủ tướng\r\n\n Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải\r\n\n thu hồi đất\n\n1\n\nKhu công nghiệp Tứ Hạ\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ, phường Hương Văn\n\n121,87\n\n2\n\nTrung tâm công nghệ sinh học Quốc\r\n\n gia miền Trung\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n40,00\n\n3\n\nDự án tuyến cao tốc Cam Lộ - La Sơn\r\n\n đi qua các phường Hương Vân, Hương Văn, Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An,\r\n\n Hương Hồ, Hương Thọ\n\nThị\r\n\n xã Hương Trà\n\n100,00\n\nChuyển tiếp công trình, dự án cần\r\n\n thu hồi đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận\n\n1\n\nXây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Tứ\r\n\n Hạ mở rộng\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n16,00\n\n2\n\nXây dựng đường nội thị số 1 giai đoạn\r\n\n 2 tại TDP Giáp Tư (TDP4 cũ)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,50\n\n3\n\nXây dựng nghĩa trang nghĩa địa tại Cồn Xoài TDP 13 (phục vụ di dời mồ mã tại Khu\r\n\n công nghiệp)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n5,40\n\n4\n\nMở rộng khu dân cư Ruộng Cà tạo quỹ\r\n\n đất phục vụ tái định cư do di dời Khu công nghiệp Tứ Hạ\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n5,70\n\n5\n\nXây dựng mới trụ sở HĐND và UBND phường\r\n\n Hương Hồ tại TDP 9\n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n0,40\n\n6\n\nĐường vào xưởng đúc Văn Thăng\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,57\n\n7\n\nĐường quy hoạch khu trung tâm phường\r\n\n Hương An (giai đoạn 2)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,62\n\n8\n\nĐường nội đồng từ WB3 - Kim Khố\n\nXã Hương\r\n\n Toàn\n\n1,52\n\n9\n\nNâng cấp tuyến đường dân sinh từ\r\n\n thôn La Khê Trẹm đến đường du lịch cụm điểm di tích lăng Minh Mạng - lăng Gia\r\n\n Long\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,21\n\n10\n\nXây dựng kho dự trữ Thừa Thiên Huế\r\n\n (của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên)\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n7,00\n\n11\n\nĐường từ đường tránh phía Tây thành\r\n\n phố Huế đi Điện Hòn Chén\n\nTX.Hương\r\n\n Trà\n\n6,50\n\n12\n\nĐường quy hoạch khu dân cư tại thôn\r\n\n Thọ Bình\n\nXã Bình Thành\n\n0,15\n\n13\n\nDự án nâng cấp bờ kè chống xói lở tại\r\n\n Thôn Thanh Phước\n\nXã Hương\r\n\n Phong\n\n0,54\n\n14\n\nMở rộng trường Tiểu học số 1 Tứ Hạ\n\nthị\r\n\n trấn Tứ Hạ\n\n0,85\n\n15\n\nĐường liên thôn An Thuận - Vân Cù\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,76\n\n16\n\nBãi đỗ xe Lăng Minh Mạng\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,90\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017\n\n(Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nQuy\r\n\n mô diện tích (ha)\n\nTrong\r\n\n đó diện tích xin chuyển mục đích sử dụng\n\nĐất\r\n\n trồng lúa (ha)\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ (ha)\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng (ha)\n\nChuyển tiếp công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất do Hội đồng nhân\r\n\n dân cấp tỉnh chấp thuận\n\nI\n\nChuyển tiếp từ năm 2015\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án mở rộng,\r\n\n nâng cấp đường Trà Kệ (19/5 cũ), đường Lê Thuyết\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n1,12\n\n0,66\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch nghĩa địa nhân dân\n\nXã Hải\r\n\n Dương\n\n3,00\n\n\n\n3,00\n\n\n\n3\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thủy điện xã Hương Vinh\n\nXã Hươmg Vinh\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình, dự án liên huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Nguyễn Hoàng và đường Nguyễn Văn Linh nối\r\n\n dài\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n5,16\n\n5,16\n\n\n\n\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện\r\n\n trên toàn tỉnh\n\nthị\r\n\n xã Hương Trà\n\n0,3\n\n0,3\n\n\n\n\n\nII\n\nChuyển tiếp từ năm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Tứ\r\n\n Hạ mở rộng\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n16,00\n\n0,84\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng đường nội thị số 1 giai đoạn\r\n\n 2 tại TDP Giáp Tư (TDP4 cũ)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n quy hoạch khu trung tâm phường Hương An (giai đoạn 2)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,62\n\n0,06\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường nội đồng từ WB3 - Kim Khố\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n1,52\n\n0,67\n\n\n\n\n\n5\n\nNâng cấp tuyến đường dân sinh từ\r\n\n thôn La Khê Trẹm đến đường du lịch cụm điểm di tích lăng Minh Mạng - lăng Gia\r\n\n Long\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,21\n\n0,09\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường từ đường tránh phía Tây thành\r\n\n phố Huế đi Điện Hòn Chén\n\nXã\r\n\n Hương Thọ, Phường Hương Hồ\n\n6,50\n\n0,60\n\n\n\n\n\n7\n\nCơ sở sản xuất kinh doanh tại thôn\r\n\n Địa Linh\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n8\n\nMở rộng đất sản xuất kinh doanh tại\r\n\n thôn Địa Linh\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n1,70\n\n1,40\n\n\n\n\n\n9\n\nChuyển mục đích sử dụng đất để quy\r\n\n hoạch đất ở xen cư tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất tại các xã, phường\n\nCác\r\n\n xã, phường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất ở xen ghép\r\n\n TDP 5 (Bồn Phổ)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,55\n\n0,55\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất ở xen ghép TDP 1 (Thanh Chữ)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n1,02\n\n0,26\n\n\n\n\n\n-\n\nHạ tầng kỹ thuật các khu dân cư\r\n\n nông thôn tạo quỹ đất đấu giá (Liễu Cốc Hạ)\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,45\n\n0,41\n\n\n\n\n\n-\n\nHạ tầng kỹ thuật\r\n\n các khu dân cư nông thôn tạo quỹ đất đấu giá thôn Triều Sơn Trung\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất ở đấu giá tại thôn Thai\r\n\n Dương Thượng Đông\n\nXã Hải\r\n\n Dương\n\n0,44\n\n0,18\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường liên thôn An Thuận - Vân Cù\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,76\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THỊ Xà HƯƠNG TRÀ XÁC ĐỊNH\r\n\nTRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017\n\n(Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nQuy\r\n\n mô diện tích (ha)\n\n1\n\nChuyển mục đích sử dụng đất từ đất\r\n\n giáo dục sang đất sản xuất kinh doanh (từ trường mầm non\r\n\n TDP 3 - cơ sở 1 sang hợp tác xã nông nghiệp Phú Ốc)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,10\n\n2\n\nBãi tập kết vật liệu tại tổ dân phố 2 (cách cầu An Lỗ khoảng 300 m)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,5\n\n3\n\nXây dựng nhà máy sản xuất tăm đũa\r\n\n tre xuất khẩu lô CN 04 - cụm công nghiệp Tứ Hạ (Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\n Huy Nguyễn)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,66\n\n4\n\nKhu vui chơi giải trí thanh thiếu\r\n\n niên (Công ty trách nhiệm hữu hạn An Nhiên)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,59\n\n5\n\nMở rộng đài\r\n\n truyền thanh thị xã\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,04\n\n6\n\nĐất ở tổ dân phố Lại Bằng 2, tổ dân\r\n\n phố Sơn Công 1\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,5\n\n7\n\nĐất ở đấu giá\r\n\n được chuyển từ các trường mầm non, tiểu\r\n\n học cũ (4 điểm)\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,23\n\n8\n\nKhai thác mỏ khoáng sản cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông\r\n\n thường tại khu vực Khe Băng (sông Bồ)\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n7,2\n\n9\n\nĐất ở TDP Long\r\n\n Khê\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,4\n\n10\n\nChợ La Chữ\n\nPhường Hương Chữ\n\n0,63\n\n11\n\nĐất ở tổ dân phố 2\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,08\n\n12\n\nMở rộng điểm\r\n\n trường Mầm non TDP 5 (Bồn Phổ)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,28\n\n13\n\nĐất ở xen ghép tại TDP Bồn Phổ\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,73\n\n14\n\nKhai thác đá sét làm nguyên liệu phụ\r\n\n gia xi măng tại khu vực đồi Khe Trâm\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n7,4\n\n15\n\nĐường nội thị vùng Trọt (Tỉnh lộ 12B - khu quy hoạch dân cư mới - dài 520m)\n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n0,50\n\n16\n\nĐất sản xuất kinh doanh tại cụm\r\n\n làng nghề Xước Dũ\n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n0,25\n\n17\n\nChuyển mục đích từ đất lâm nghiệp\r\n\n sang đất trang trại vùng Vàng Bạc, Mẽ Tré (TDP 12)\n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n20,00\n\n18\n\nNhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ở cho các hộ gia đình cá nhân\r\n\n (thuộc các tổ dân phố 5, 6, 11)\n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n0,40\n\n19\n\nCông ty trách nhiệm Hữu hạn một\r\n\n thành viên thương mại và dịch vụ Mỹ thuật và Cố đô (Thôn\r\n\n Hải Cát)\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,80\n\n20\n\nChuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp xen ghép trong khu dân cư sang đất\r\n\n ở tại các thôn\n\nXã\r\n\n Bình Điền\n\n0,70\n\n21\n\nĐường vào khu quy hoạch chợ và công\r\n\n trình văn hóa xã Bình Điền dài 154 m\n\nXã\r\n\n Bình Điền\n\n0,18\n\n22\n\nĐất ở thôn Thọ Bình, Phú Tuyên\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n0,7\n\n23\n\nĐất ở thôn Bồ Hòn, Phú Tuyên, Hòa\r\n\n Bình\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n0,14\n\n24\n\nXây dựng mới nhà văn hóa xã (lấy đất UB xã cũ)\n\nXã\r\n\n Hương Bình\n\n0,13\n\n25\n\nChuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác theo nhu cầu của hộ gia đình cá nhân\n\nXã\r\n\n Hương Bình\n\n2,00\n\n26\n\nĐất ở đấu giá\r\n\n được chuyển từ trường mầm non cũ (thôn Hương Sơn)\n\nXã\r\n\n Hương Bình\n\n0,49\n\n27\n\nĐất ở xen ghép\r\n\n tại Tiền Thành, Thuận Hòa B, Vân Quật Đông\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n0,98\n\n28\n\nXây dựng mới bãi tắm công cộng 2 tại\r\n\n thôn Thai Dương Hạ Bắc\n\nXã Hải\r\n\n Dương\n\n7,00\n\n29\n\nĐất ở xen ghép tại thôn Giáp Tây\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,03\n\n30\n\nKhu du lịch dịch vụ Cồn Nhỏ\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,5\n\n31\n\nĐất ở thôn Thủy Phú, Thế Lại Thượng\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n1,72\n\n32\n\nChuyển mục đích từ đất trồng cây\r\n\n lâu năm sang đất ở theo nhu cầu của hộ gia đình\n\nToàn\r\n\n thị xã\n\n4,00\n\n33\n\nCác mỏ khoáng sản là vật liệu xây dựng\r\n\n thông thường, đất san lấp và đất nguyên liệu\n\nToàn\r\n\n thị xã\n\n73,35\n\n-\n\nĐất\r\n\n làm vật liệu thông thường\n\n\n\n\n\n+\n\nKhu vực tiểu khu 106\n\nXã\r\n\n Hương Bình, Phường Hương Vân\n\n10,00\n\n-\n\nĐất làm vật liệu san lấp\n\n\n\n\n\n+\n\nKhu vực vùng Chòi\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n10,00\n\n+\n\nKhu vực đồi Khe Mang\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n3,00\n\n+\n\nKhu vực Khe Bội\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n3,00\n\n+\n\nKhu vực Khe Băng (tiểu khu 108)\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n2,35\n\n+\n\nKhu vực Khe Bội\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n10,00\n\n+\n\nKhu vực thôn Hải Cát 1\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n9,00\n\n+\n\nKhu vực dốc Bàu Năng\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n10,00\n\n-\n\nĐất làm nguyên liệu\n\n\n\n\n\n+\n\nKhu vực đồi Hiệp Khánh\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n8,00\n\n+\n\nĐồng Trạng\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n2,00\n\n+\n\nKhu vực Hang Rắn - thôn La Khê Trẹm\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n3,00\n\n+\n\nKhu vực Bàu Bạc - thôn Hải Cát 2\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n2,00\n\n+\n\nKhu vực Bàu Đình\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n1,00\n\n34\n\nGiao đất, cho thuê đất lâm nghiệp\r\n\n cho hộ gia đình cá nhân\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n60,00\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THỊ Xà HƯƠNG TRÀ XÁC ĐỊNH\r\n\nTRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017\n\n(Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục công trình, dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nQuy\r\n\n mô diện tích (ha)\n\nI\n\nChuyển tiếp từ năm 2015\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dịch vụ tổng\r\n\n hợp (Khu ao cá Trung tâm thị xã - Hoa Lư)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n21,70\n\n2\n\nMở rộng nghĩa trang liệt sỹ phường\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n0,05\n\n3\n\nMở rộng trường\r\n\n mầm non số 1 Hương Xuân (Tây Xuân)\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n0,28\n\n4\n\nMở rộng trường mầm non Hương Vân (Tổ\r\n\n dân phố 10)\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,1\n\n5\n\nĐất ở tại thôn Đông Hòa\n\nXã\r\n\n Bình Điền\n\n0,33\n\n6\n\nĐất ở khu vực thôn Hòa Cát\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n0,60\n\nII\n\nChuyển tiếp từ năm 2016\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ở xen ghép khu dân cư vùng Ép Lạc\r\n\n cũ (còn lại 0,3 ha); Hạ tầng kỹ thuật tạo quỹ đất ở tại khu đất Lương Thực\r\n\n cũ, trường Mầm non cũ, khu tập thể giáo dục cũ; đất ở xen\r\n\n ghép tổ dân phố 7 (TDP 8 cũ)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n1,74\n\n2\n\nXây dựng cơ sở sản xuất bao bì\r\n\n Carton Hữu Nghị tại Cụm công nghiệp Tứ Hạ\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,80\n\n3\n\nXây dựng cơ sở gia công sản xuất giấy và khăn giấy cao cấp các loại\r\n\n (Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và sản xuất Khánh Như)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,4\n\n4\n\nMở rộng trường mầm non Hương Văn cơ\r\n\n sở 2 (cạnh trường tiểu học số 2 Hương Văn)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,18\n\n5\n\nNhà máy sản xuất hàng đan lát xuất khẩu - cụm công nghiệp Tứ Hạ (công\r\n\n ty cổ phần Phước Hiệp Thành)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n1,37\n\n6\n\nĐấu giá bãi tập kết cát sỏi tại tổ dân phố Giáp Tư\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,10\n\n7\n\nDự án Trung tâm trưng bày và dịch vụ\r\n\n bảo hành, bảo trì xe ô tô thương mại Huế\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n3,39\n\n8\n\nDự án xây dựng Nhà máy nước sạch (của\r\n\n Công ty TNHH NN1TV xây dựng và cấp nước TT.Huế)\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n5,1\n\n9\n\nBãi thải và\r\n\n văn phòng làm việc của Công ty CP Trường Sơn\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n4,86\n\n10\n\nĐấu giá bãi tập kết cát sỏi tại tổ\r\n\n dân phố 8\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,15\n\n11\n\nQH đất ở đấu\r\n\n giá gần trường Tiểu học số 2 (cơ sở 2 cũ)\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,06\n\n12\n\nĐất ở đấu giá tổ dân phố 7 (TDP 8\r\n\n cũ)\n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n0,14\n\n13\n\nĐất ở đấu giá được chuyển từ trạm y\r\n\n tế cũ (TDP5)\n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n0,05\n\n14\n\nMở rộng khu mỏ đá Khe Ly và các hạng mục phụ trợ của HTX Xuân Long 2\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n6,85\n\n15\n\nĐất ở đấu giá\r\n\n tại thôn La Khê Trẹm, Liên Bằng, xen ghép thôn Hòa An\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,95\n\n16\n\nĐất ở đấu giá\r\n\n được chuyển từ các trường học cũ\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,73\n\n17\n\nDự án xây dựng nhà trực vận hành Đội\r\n\n quản lý điện Bình Điền\n\nXã\r\n\n Bình Điền\n\n0,02\n\n18\n\nBãi tập kết cát, sỏi ở thôn Thọ Bình\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n0,30\n\n19\n\nĐất ở đấu giá thôn Thọ Bình (dọc\r\n\n khu Quốc lộ 49)\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n0,60\n\n20\n\nChuyển mục đích sang đất trang trại\r\n\n tại thôn Bình Tân\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n3,00\n\n21\n\nDự án Nhà máy sản xuất viên nén năng lượng tái tạo Thiên Phú\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n4,50\n\n22\n\nXây dựng Trụ sở HĐND&UBND xã Hồng\r\n\n Tiến\n\nXã Hồng\r\n\n Tiến\n\n0,41\n\n23\n\nSân thể thao trường Tiểu học Thái\r\n\n Dương\n\nXã Hải\r\n\n Dương\n\n0,21\n\n24\n\nXây dựng cửa hàng xăng dầu tại xã\r\n\n Hương Toàn\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,18\n\n25\n\nĐất ở đấu giá thôn Minh Thanh, Triều\r\n\n Sơn Nam, khu vực Giao Môn thôn Địa Linh, Thế Lại Thượng\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,89\n\n26\n\nĐấu giá bãi tập kết cát sỏi tại\r\n\n thôn Thủy Phú\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,07\n\n27\n\nĐất ở xen ghép tại thôn Giáp Trung\r\n\n (sau trường Mầm Non)\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,17\n\n", + "id": 103199 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1032.json b/contexts/context_1032.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68541dd4eea388e7f0d38e0ba8a206c34ae1c55b --- /dev/null +++ b/contexts/context_1032.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Thong-tu-14-2010-TT-BCT-phuong-phap-lap-trinh-tu-thu-tuc-xay-dung-ban-hanh-quan-ly-gia-truyen-tai-dien-104405.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2010-TT-BCT-phuong-phap-lap-trinh-tu-thu-tuc-xay-dung-ban-hanh-quan-ly-gia-truyen-tai-di", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 14/2010/TT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP LẬP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN\r\n\nHÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều\r\n\ntiết điện lực thuộc Bộ Công Thương;\r\n\nBộ Công Thương quy định về phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban\r\n\nhành và quản lý giá truyền tải điện như sau:\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng áp dụng \n\n1. Thông tư này quy định về\r\n\nphương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng ban hành giá và quản lý giá truyền\r\n\ntải điện.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Đơn vị vận\r\n\nhành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia, Công ty mua bán điện và các đơn\r\n\nvị phải trả chi phí truyền tải điện.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Báo cáo tài chính là\r\n\nbáo cáo tài chính đã được kiểm toán do cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện.\n\n2. Điểm giao nhận điện là\r\n\nđiểm giao nhận điện giữa Công ty mua bán điện với Công ty điện lực gồm các điểm\r\n\ngiao nhận điện giữa lưới truyền tải điện và lưới phân phối điện và các điểm\r\n\ngiao nhận giữa nhà máy điện phát lên lưới 110kV và lưới phân phối điện của các\r\n\nCông ty điện lực.\n\n3. Đơn vị vận hành hệ thống\r\n\nđiện và thị trường điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình\r\n\nphát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, điều\r\n\nhành giao dịch thị trường điện.\n\n4. Đơn vị phải trả chi phí\r\n\ntruyền tải điện là Công ty điện lực, khách hàng mua điện trực tiếp từ lưới\r\n\ntruyền tải điện.\n\n5. Khách hàng mua điện trực\r\n\ntiếp là khách hàng sử dụng điện lớn đấu nối trực tiếp vào lưới truyền tải\r\n\nđiện.\n\n6. Lưới truyền tải điện là\r\n\nhệ thống đường dây tải điện, trạm biến áp và các trang thiết bị đồng bộ để tải\r\n\nđiện từ các nhà máy điện đến điểm tiếp nhận điện của các Công ty điện lực, bao\r\n\ngồm các đường dây, trạm biến áp từ cấp điện áp 500kV – 100kV có chức năng\r\n\ntruyền tải thuộc sở hữu của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.\n\n7. Năm áp\r\n\ndụng giá bán điện là năm tính từ ngày 01 tháng 3 năm đó đến hết tháng 02\r\n\nnăm kế tiếp.\n\n8. Năm N là\r\n\nnăm áp dụng giá bán điện từ ngày 01 tháng 3 năm N đến hết tháng 02 năm\r\n\nkế tiếp.\n\n9. Năm N-1 là\r\n\nnăm áp dụng giá bán điện liền trước năm N và là năm tiến hành xây dựng\r\n\ngiá truyền tải điện cho năm N.\n\n10. Năm N-2\r\n\nlà năm áp dụng giá bán điện liền trước năm N-1.\n\n11. Tài sản truyền tải\r\n\nđiện gồm lưới điện truyền tải, các công trình xây dựng và các trang thiết\r\n\nbị phụ trợ khác được sử dụng cho hoạt động truyền tải điện do Tổng công ty\r\n\nTruyền tải điện quốc gia sở hữu.\n\n12. Tổng\r\n\ncông suất giao nhận cực đại (của một đơn vị) là tổng công suất giao nhận\r\n\nlớn nhất các điểm giao nhận điện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 3 năm\r\n\nN tới hết tháng 02 năm tiếp theo của một đơn vị phải trả chi phí truyền tải\r\n\nđiện.\n\nChương 2.\n\nPHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ GIÁ\r\n\nTRUYỀN TẢI ĐIỆN\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc xác định giá truyền tải điện bình quân\n\n1. Giá truyền tải điện hàng năm\r\n\nđược áp dụng một giá thống nhất toàn quốc không phụ thuộc vào khoảng cách truyền\r\n\ntải điện và điểm giao nhận.\n\n2. Giá truyền tải điện bình quân\r\n\nđược xác định hàng năm theo nguyên tắc đảm bảo thu hồi đủ chi phí hợp lệ và có\r\n\nlợi nhuận cho phép để vận hành lưới truyền tải điện đạt chất lượng quy định và\r\n\nđáp ứng các chỉ tiêu tài chính cho đầu tư, phát triển lưới truyền tải điện.\n\n3. Giá truyền\r\n\ntải điện bình quân năm N () được xác định\r\n\ncăn cứ vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công\r\n\nty Truyền tải điện quốc gia và tổng điện năng giao nhận giữa Tổng công ty\r\n\nTruyền tải điện quốc gia với các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện, được\r\n\ntính theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n:\r\n\nTổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công ty Truyền\r\n\ntải điện quốc gia (đồng)\n\n:\r\n\nTổng điện năng giao nhận dự báo của đơn vị i tại tất cả các điểm giao\r\n\nnhận trong năm N (kWh)\n\nn: Số các đơn vị phải trả chi\r\n\nphí truyền tải điện\n\nĐiều 4.\r\n\nPhương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm\n\nTổng doanh thu truyền tải điện\r\n\ncho phép năm N () bao gồm các thành\r\n\nphần chi phí vốn cho phép (), chi phí vận hành\r\n\nvà bảo dưỡng cho phép () và thành phần điều chỉnh\r\n\ndoanh thu truyền tải điện cho năm N-2 (CLN-2), được xác định\r\n\ntheo công thức sau:\n\n= + + CLN-2\n\nTrong đó:\n\n:\r\n\nTổng chi phí vốn truyền tải cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải\r\n\nđiện quốc gia (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải cho phép năm N của Tổng\r\n\ncông ty Truyền tải điện quốc gia (đồng)\n\nCLN-2 : Lượng\r\n\nchênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của năm N-2 được điều\r\n\nchỉnh vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N (đồng), được xác\r\n\nđịnh theo phương pháp quy định tại Điều 12 của Thông tư này.\n\nĐiều 5.\r\n\nPhương pháp xác định tổng chi phí vốn \n\n1. Tổng chi phí vốn truyền tải\r\n\nnăm N () được xác định theo công\r\n\nthức sau: \n\n= \n\nTrong đó: \n\n:\r\n\nTổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí lãi vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N\r\n\ncho tài sản truyền tải điện (đồng)\n\nLNN: Lợi nhuận truyền\r\n\ntải điện cho phép năm N (đồng)\n\n2. Tổng chi phí khấu hao tài sản\r\n\ncố định năm N () được xác định theo quy\r\n\nđịnh về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thay thế, bổ sung sau này.\n\nĐối với những tài sản truyền tải\r\n\nđiện có thời gian trích khấu hao khác với quy định tại Thông tư số\r\n\n203/2009/TT-BTC , Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia xây dựng chế độ trích\r\n\nkhấu hao các loại tài sản đó, báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam xem xét; Tổng\r\n\ncông ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm trình Cục Điều tiết điện lực\r\n\nthông qua trước khi trình Bộ Tài chính ban hành.\n\n3. Tổng chi phí lãi vay dài hạn\r\n\nvà các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N() được xác định theo các hợp\r\n\nđồng tín dụng cho các tài sản truyền tải điện.\n\n4. Lợi nhuận cho phép năm N(LNN)\r\n\nđược xác định theo công thức sau:\n\nLNN\r\n\n= VCSH,N x ROEN\n\nTrong đó: \n\nVCSH,N\r\n\n: Trung bình của vốn chủ sở hữu ước tính đến ngày 31 tháng 12 năm N-1 và\r\n\nvốn chủ sở hữu ước tính đến ngày 31 tháng 12 năm N (đồng)\n\nROEN: Tỷ suất\r\n\nlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (%),\r\n\nđược xác định đảm bảo các chỉ tiêu tài chính cho đầu tư, phát triển lưới truyền\r\n\ntải điện gồm tỷ lệ tự đầu tư (Self Financing Ratio – SFR) và tỷ lệ thanh toán\r\n\nnợ (Debt Service Coverage Ratio – DSCR) nhằm tăng dần để đạt mức tương ứng là\r\n\n25% và 1,5 lần\n\nTổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia xây dựng phương pháp và quy chế quản lý tăng giảm tài sản truyền tải\r\n\nđiện hàng năm, trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều\r\n\ntiết điện lực ban hành.\n\nĐiều 6.\r\n\nPhương pháp xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng\n\n1. Tổng chi phí vận hành và bảo\r\n\ndưỡng truyền tải điện năm N () được xác định\r\n\ntheo công thức sau:\n\nTrong đó: \n\n:\r\n\nTổng chi phí vật liệu năm N (đồng)\n\n: Tổng\r\n\nchi phí tiền lương năm N (đồng)\n\n:Tổng\r\n\nchi phí sửa chữa lớn năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí bằng tiền khác năm N (đồng)\n\n2. Phương pháp xác định tổng chi\r\n\nphí vật liệu \n\na) Tổng chi phí vật liệu năm N\r\n\n() được xác định theo chi phí\r\n\nvật liệu cho đường dây, trạm biến áp và máy biến áp năm N, bao gồm chi\r\n\nphí vật liệu trực tiếp và chi phí vật liệu gián tiếp (cho công tác thí nghiệm,\r\n\nvận hành và bảo dưỡng đường dây, trạm biến áp và máy biến áp), được xác định\r\n\ntheo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n:\r\n\nTổng chi phí vật liệu đường dây truyền tải điện năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí vật liệu trạm biến áp năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí vật liệu máy biến áp năm N (đồng)\n\nb) Tổng chi phí vật liệu đường\r\n\ndây truyền tải điện năm N () được xác\r\n\nđịnh theo công thức sau: \n\nTrong đó:\n\nLd,i,h : Tổng\r\n\nchiều dài đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều\r\n\nkiện địa hình h vận hành trong năm N (km)\n\n:\r\n\nĐơn giá vật liệu cho 1 km đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i,\r\n\nở điều kiện địa hình h (đ/km)\n\nd: Chỉ số loại đường dây\r\n\ngồm: đường dây trên không mạch đơn (Đ), đường dây trên không mạch kép (K), cáp\r\n\nngầm 1 mạch (NĐ), cáp ngầm 2 mạch (NK)\n\ni: Chỉ số cấp điện áp\r\n\ngồm: 110 kV, 220kV, 500kV\n\nh: Chỉ số điều kiện địa\r\n\nhình gồm: đồng bằng (ĐB), trung du và miền núi (TD), núi cao và rừng rậm (NC)\n\nc) Tổng chi phí vật liệu trạm\r\n\nbiến áp năm N () được xác định theo\r\n\ncông thức sau:\n\nTrong đó: \n\nMi, h: Tổng số\r\n\nngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h vận hành trong năm N\r\n\n(ngăn lộ)\n\n:\r\n\nĐơn giá vật liệu cho 1 ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/ngăn\r\n\nlộ)\n\nd) Tổng chi phí vật liệu máy\r\n\nbiến áp năm N () được xác định theo\r\n\ncông thức sau:\n\nTrong đó: \n\nSi, h: Tổng\r\n\ndung lượng máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h vận\r\n\nhành trong năm N (MVA)\n\n:\r\n\nĐơn giá vật liệu cho 1 MVA máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa\r\n\nhình h (đ/MVA)\n\nđ) Khối lượng\r\n\nđường dây, số ngăn lộ trạm biến áp và tổng dung lượng máy biến áp dự kiến của\r\n\nnăm N theo các cấp điện áp được xác định theo khối lượng thực tế thực\r\n\nhiện tính đến 31 tháng 12 năm N-2, khối lượng tăng thêm của năm N-1 (tính\r\n\ntheo số thực hiện đến thời điểm báo cáo và dự kiến khối lượng tăng thêm đến 31\r\n\ntháng 12 năm N-1) và khối lượng tăng thêm dự kiến của năm N;\n\ne) Đơn giá vật liệu cho đường\r\n\ndây, ngăn lộ trạm biến áp và máy biến áp bao gồm hai thành phần trực tiếp và\r\n\ngián tiếp, trong đó thành phần gián tiếp được xác định theo tỷ lệ phần trăm của\r\n\nthành phần trực tiếp;\n\ng) Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia có trách nhiệm xây dựng đơn giá vật liệu, tỷ lệ định mức chi phí vật\r\n\nliệu gián tiếp so với trực tiếp của các loại đường dây, ngăn lộ, máy biến áp ở\r\n\ncác cấp điện áp, theo điều kiện địa hình, trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam xem\r\n\nxét để trình Cục Điều tiết điện lực ban hành.\n\n3. Phương pháp xác định chi phí\r\n\ntiền lương \n\na) Tổng chi phí tiền lương năm N của Tổng công ty Truyền\r\n\ntải điện quốc gia, bao gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất\r\n\nlương;\n\nb) Chi phí\r\n\ntiền lương được xác định theo quy định tại Thông tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n31 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n5 năm 2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, các\r\n\nThông tư hướng dẫn, thay thế, bổ sung sau này và các quy định khác có liên quan;\n\nc) Các chi phí có tính chất\r\n\nlương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh\r\n\nphí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n4. Phương pháp xác định tổng chi\r\n\nphí sửa chữa lớn\n\na) Tổng chi phí sửa chữa lớn năm\r\n\nN() của Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n: Tổng\r\n\nchi phí sửa chữa lớn đường dây truyền tải điện năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí sửa chữa lớn trạm biến áp năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí sửa chữa lớn máy biến áp năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng chi phí sửa chữa lớn công trình phụ trợ và phục vụ năm N (đồng)\n\nChi phí sửa chữa lớn không bao\r\n\ngồm chi phí cải tạo, nâng cấp tài sản cố định làm tăng nguyên giá tài sản cố\r\n\nđịnh.\n\nb) Tổng chi phí sửa chữa lớn\r\n\nđường dây truyền tải điện năm N ()\r\n\nđược xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\nLd, i, h : Tổng\r\n\nchiều dài đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều\r\n\nkiện địa hình h được sửa chữa lớn trong năm N (km)\n\n:\r\n\nĐơn giá sửa chữa lớn cho 1 km đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện\r\n\náp i, ở điều kiện địa hình h (đ/km)\n\nd: Chỉ số loại đường dây gồm:\r\n\nđường dây trên không mạch đơn (Đ), đường dây trên không mạch kép (K), cáp ngầm\r\n\n1 mạch (NĐ), cáp ngầm 2 mạch (NK)\n\ni: Chỉ số cấp điện áp\r\n\ngồm: 110 kV, 220kV, 500kV\n\nh: Chỉ số điều kiện địa\r\n\nhình gồm: đồng bằng (ĐB), trung du và miền núi (TD), núi cao và rừng rậm (NC)\n\nc) Tổng chi phí sửa chữa lớn\r\n\ntrạm biến áp năm N () được xác\r\n\nđịnh theo công thức sau:\n\nTrong đó: \n\nMi, h: Tổng số\r\n\nngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h được sửa chữa lớn\r\n\ntrong năm N (ngăn lộ)\n\n:\r\n\nĐơn giá sửa chữa lớn cho 1 ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h\r\n\n(đ/ngăn lộ)\n\nd) Tổng chi phí sửa chữa lớn máy\r\n\nbiến áp năm N () được xác định theo\r\n\ncông thức sau:\n\nTrong đó: \n\nSi, h: Tổng\r\n\ndung lượng máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h được\r\n\nsửa chữa lớn trong năm N (MVA)\n\n:\r\n\nĐơn giá sửa chữa lớn cho 1 MVA máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện\r\n\nđịa hình h (đ/MVA)\n\nđ) Tổng chi phí sửa chữa lớn\r\n\ncông trình phụ trợ và phục vụ năm N () được\r\n\nxác định theo công thức sau: \n\nTrong đó:\n\nk: Tỷ lệ định mức chi phí\r\n\nsửa chữa lớn công trình phụ trợ và phục vụ so với tổng chi phí sửa chữa lớn\r\n\nđường dây và trạm biến áp (bao gồm ngăn lộ và máy biến áp) (%)\n\ne) Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia có trách nhiệm: xây dựng các định mức và đơn giá sửa chữa lớn trình\r\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực ban hành;\r\n\nxây dựng danh mục các hạng mục sửa chữa lớn hàng năm trình Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam thông qua để tính tổng chi phí sửa chữa lớn năm N.\n\n5. Phương pháp xác định tổng chi\r\n\nphí dịch vụ mua ngoài \n\na) Tổng chi phí dịch vụ mua\r\n\nngoài của năm N () là tổng các chi phí\r\n\ncho hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu do tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị thực hiện\r\n\ngồm tiền điện, nước, dịch vụ điện thoại, viễn thông, sách báo; chi phí thuê tư\r\n\nvấn kiểm toán; chi phí thuê tài sản; chi phí bảo hiểm tài sản và chi phí cho\r\n\ncác dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản\r\n\nlý, vận hành lưới truyền tải điện năm N;\n\nb) Tổng chi\r\n\nphí dịch vụ mua ngoài năm N được xác định theo nhu cầu các dịch vụ mua\r\n\nngoài dự kiến cho năm N trên cơ sở chi phí thực tế thực hiện đã được\r\n\nkiểm toán năm N-2 (tại các hợp đồng dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ\r\n\nmua ngoài) và chi phí ước thực hiện năm N-1.\n\n6. Phương pháp xác định tổng chi\r\n\nphí bằng tiền khác \n\na) Tổng chi phí bằng tiền khác\r\n\nnăm N là các chi phí gồm: công tác phí;\r\n\nchi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí mua công suất phản\r\n\nkháng; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dân\r\n\nquân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ\r\n\nlao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi\r\n\ntrường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc\r\n\nhại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục\r\n\nhồi chức năng cho người lao động; chi phí tuyển dụng; các khoản tổn thất được\r\n\nhạch toán vào chi phí; chi phí các loại thuế; tiền thuê đất; chi phí lãi vay\r\n\nngắn hạn phải trả trong năm (bao gồm cả lãi vay của khoản vay ngắn hạn cho vốn\r\n\nlưu động cần thiết phục vụ hoạt động truyền tải điện); chênh lệch tỷ giá thực hiện\r\n\ncác khoản vay dài hạn đến hạn phải trả trong năm và các khoản chi phí bằng tiền\r\n\nkhác cho năm N;\n\nb) Tổng chi\r\n\nphí bằng tiền khác năm N được xác định theo chi phí dự kiến cho năm N\r\n\ntrên cơ sở các chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-2 và\r\n\nchi phí ước thực hiện năm N-1.\n\nĐiều 7.\r\n\nPhương pháp xác định giá truyền tải điện hàng năm cho các đơn vị phải trả chi\r\n\nphí truyền tải điện \n\n1. Giá truyền tải điện () (đ/kWh) của năm N cho đơn vị\r\n\nphải trả chi phí truyền tải điện thứ i được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\nTCi­: Chi phí\r\n\ntruyền tải điện do đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i trả\r\n\ntrong năm N (đồng)\n\n:\r\n\nTổng điện năng giao nhận dự báo của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ\r\n\ni tại tất cả các điểm giao nhận trong năm N.\n\n2. Chi phí\r\n\ntruyền tải điện do đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i trả\r\n\ntrong năm N (TCi) được tính theo công thức sau: \n\nTrong đó: \n\nTCP,i: Thành\r\n\nphần chi phí truyền tải điện theo công suất (đồng)\n\nTCA,i: Thành\r\n\nphần chi phí truyền tải điện theo điện năng (đồng)\n\nDCi, N-2: Tổng\r\n\nlượng điều chỉnh chi phí truyền tải điện của đơn vị phải trả chi phí truyền tải\r\n\nđiện thứ i cho năm (N-2) (đồng)\n\n3. Thành phần chi phí truyền tải\r\n\nđiện theo công suất và theo điện năng được xác định lần lượt theo hai công thức\r\n\nsau:\n\nTrong đó: \n\n:\r\n\nTổng công suất giao nhận cực đại dự báo của đơn vị phải trả chi phí truyền tải\r\n\nđiện thứ i ở các điểm giao nhận điện trong năm N (MW)\n\nn: Tổng số các đơn vị phải trả\r\n\nchi phí truyền tải điện.\n\nα, β: Hệ số tỉ lệ thành\r\n\nphần công suất và điện năng trong chi phí truyền tải điện được Cục Điều tiết\r\n\nđiện lực quy định hàng năm, với α + β = 1; quy định α = 0 đối với\r\n\nnăm 2011\n\n4. Tổng lượng\r\n\nđiều chỉnh chi phí truyền tải điện của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện\r\n\nthứ i do chênh lệch giữa sản lượng giao nhận, công suất giao nhận cực đại thực\r\n\ntế và sản lượng giao nhận, công suất giao nhận cực đại dự báo cho năm N-2 (DCi,N-2)\r\n\nđược tính theo công thức sau:\n\nTrong đó: \n\n:\r\n\nTổng doanh thu truyền tải điện trong năm (N-2) (đồng)\n\n:\r\n\nTổng công suất cực đại dự báo của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i\r\n\nở tất cả các điểm giao nhận điện từ lưới điện truyền tải điện trong năm (N-2)\r\n\n(MW)\n\n:\r\n\nTổng công suất cực đại thực tế của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i\r\n\nở tất cả các điểm giao nhận điện từ lưới truyền tải điện trong năm (N-2)\r\n\n(MW)\n\n:\r\n\nĐiện năng giao nhận dự báo của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i\r\n\ntrong năm (N-2) (MWh)\n\n:\r\n\nĐiện năng giao nhận thực tế của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i\r\n\ntrong năm (N-2) (MWh)\n\nIN-2: Lãi suất\r\n\ntrung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả sau\r\n\ndành cho khách hàng doanh nghiệp vào ngày 31 tháng 12 năm (N-2) của 4\r\n\nngân hàng thương mại (Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng cổ\r\n\nphần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) cộng 3%\n\nĐiều 8.\r\n\nPhương pháp xác định chi phí truyền tải điện hàng tháng của đơn vị phải trả chi\r\n\nphí truyền tải \n\nChi phí truyền tải điện tháng j\r\n\n(TCij) của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i\r\n\nđược xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó: \n\n: Tổng\r\n\nđiện năng giao nhận thực tế tại các điểm giao nhận điện của đơn vị phải trả chi\r\n\nphí truyền tải điện thứ i trong tháng j (kWh)\n\n: Giá\r\n\ntruyền tải điện của năm N cho đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện\r\n\nthứ i (đ/kWh)\n\nChương 3.\n\nCƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH DOANH\r\n\nTHU TRUYỀN TẢI ĐIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nNguyên tắc điều chỉnh doanh thu truyền tải điện \n\n1. Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia có trách nhiệm lập và duy trì hệ thống sổ sách theo dõi các khoản mục\r\n\nchi phí để xác định lượng chênh lệch chi phí và doanh thu của năm N-2 để\r\n\nđiều chỉnh vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N.\n\n2. Việc điều chỉnh chi phí và\r\n\ndoanh thu truyền tải điện chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:\n\na) Tổng doanh thu thực tế năm N-2\r\n\ncủa Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia khác với tổng doanh thu truyền tải\r\n\nđiện cho phép được duyệt;\n\nb) Phát sinh chênh lệch chi phí\r\n\nthực tế hợp lý, hợp lệ năm N-2 (căn cứ vào báo cáo tài chính) so với chi\r\n\nphí tính toán được duyệt trong phương án giá truyền tải điện năm N-2 (gồm\r\n\nchi phí khấu hao, chi phí lãi vay dài hạn, chi phí tiền lương, chi phí sửa chữa\r\n\nlớn, chi phí dịch vụ mua ngoài, chênh lệch tỷ giá thực hiện), trừ trường hợp\r\n\nphát sinh chi phí quy định tại điểm c và điểm d Khoản này;\n\nc) Phát sinh chi phí cho khắc\r\n\nphục hậu quả do thiên tai và xử lý sự cố bất khả kháng trong năm N-2; \n\nd) Phát sinh chi phí đầu tư tài\r\n\nsản truyền tải điện hợp lý ngoài kế hoạch đầu tư lưới truyền tải điện năm N-2\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 10.\r\n\nGiải quyết chi phí phát sinh cho khắc phục hậu quả do thiên tai, xử lý sự cố\r\n\nbất khả kháng và đầu tư ngoài kế hoạch \n\n1. Trường hợp phát sinh chi phí\r\n\ncho khắc phục hậu quả do thiên tai, xử lý sự cố bất khả kháng, trong thời hạn\r\n\n15 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo về các sự kiện và dự toán chi phí phát sinh để khắc phục,\r\n\ntrình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt và báo cáo Cục Điều tiết điện lực.\n\n2. Trường hợp phát sinh chi phí đầu\r\n\ntư tài sản truyền tải điện hợp lý ngoài kế hoạch được duyệt, Tổng công ty\r\n\nTruyền tải điện quốc gia có trách nhiệm lập hồ sơ bổ sung kế hoạch mở rộng lưới\r\n\ntruyền tải điện hàng năm, trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình\r\n\nCục Điều tiết điện lực phê duyệt.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm duy trì và chế độ báo cáo về lượng chênh lệch chi phí và doanh thu\r\n\ntruyền tải điện\n\nTổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia có trách nhiệm duy trì hệ thống sổ sách theo dõi các khoản mục chi phí\r\n\nvà lập báo cáo hàng năm (trong hồ sơ đề nghị phê duyệt tổng doanh thu truyền\r\n\ntải điện) về tình hình tăng giảm lượng chênh lệch điều chỉnh chi phí và doanh\r\n\nthu truyền tải điện (từ ngày 01 tháng 3 năm N-2 cho đến hết tháng 02 năm\r\n\nN-1) gồm:\n\n1. Các khoản điều chỉnh chi phí\r\n\nvà doanh thu do chênh lệch chi phí hoặc có chi phí phát sinh trong năm N-2.\n\n2. Lượng chênh lệch chi phí và\r\n\ndoanh thu của năm N-2 (CLN-2) được điều chỉnh trong tổng\r\n\ndoanh thu truyền tải điện năm N.\n\n3. Số dư lượng chênh lệch chi\r\n\nphí và doanh thu truyền tải điện cho đến hết tháng 02 năm N-1.\n\nĐiều 12.\r\n\nPhương pháp xác định lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện\n\nLượng chênh lệch chi phí và\r\n\ndoanh thu truyền tải điện của Tổng công ty\r\n\nTruyền tải điện quốc gia trong năm N-2 được điều chỉnh trong tổng doanh\r\n\nthu truyền tải điện năm N, xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n:\r\n\nTổng doanh thu truyền tải điện thực tế thực hiện năm N-2 (theo báo cáo\r\n\ntài chính), được xác định theo công thức:\n\n:\r\n\nTổng doanh thu truyền tải điện được duyệt năm N-2\n\n∆CN-2: Tổng\r\n\nchênh lệch chi phí thực tế hợp lệ so với chi phí được duyệt năm N-2\r\n\n(theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư này)\n\nSVN-2: Tổng\r\n\nchi phí phát sinh cho khắc phục hậu quả do thiên tai và xử lý sự cố bất khả\r\n\nkháng; tổng chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, lợi nhuận vốn chủ sở hữu của\r\n\nlượng đầu tư phát sinh hợp lý năm N-2 (theo quy định tại điểm c và điểm\r\n\nđ khoản 2 Điều 9 Thông tư này)\n\nIN-1: Lãi suất\r\n\ntrung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả sau\r\n\ndành cho khách hàng doanh nghiệp vào ngày 31 tháng 7 năm N-1 của 4 ngân\r\n\nhàng thương mại (Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng cổ phần\r\n\nCông thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) cộng 3%\n\nChương 4.\n\nCƠ CHẾ PHẠT KHÔNG ĐẢM\r\n\nBẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ \n\nĐiều 13.\r\n\nNguyên tắc phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ \n\n1. Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia bị phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện trong trường\r\n\nhợp sự cố mất điện đường dây và máy biến áp truyền tải điện trong năm của lưới\r\n\ntruyền tải điện vượt quá định mức quy định cho từng cấp điện áp, trừ sự cố do\r\n\nbất khả kháng (thiên tai) hoặc sự cố không do Tổng công ty Truyền tải điện quốc\r\n\ngia gây ra.\n\n2. Cơ chế phạt được áp dụng hàng\r\n\nnăm bằng cách khấu trừ từ quỹ phúc lợi lượng tiền bằng tổng lượng phạt không\r\n\nđảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện và chuyển vào quỹ đầu tư phát triển\r\n\ncủa Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.\n\nĐiều 14.\r\n\nPhương pháp xác định tổng lượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ\n\n1. Tổng lượng phạt không đảm bảo\r\n\nchất lượng dịch vụ truyền tải điện hàng năm (năm N) R­N của\r\n\nTổng công ty Truyền tải điện quốc gia được xác định theo các công thức sau:\n\nTrong đó: \n\n:\r\n\nLượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố đường dây\r\n\ntruyền tải (đồng)\n\n:\r\n\nLượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố máy biến\r\n\náp (đồng)\n\nLi,N (Lj, N,\r\n\nLk,N): Tổng chiều dài đường dây truyền tải điện 110kV (220kV,\r\n\n500kV) bị mất điện khi xảy ra sự cố thứ i (j, k) (km)\n\nS­i,N (Sj,N­,\r\n\nSk,N): Tổng công suất lắp đặt máy biến áp có điện áp phía cao\r\n\nthế 110kV (220kV, 500kV) bị mất điện khi xảy ra sự cố thứ i (j, k) (MVA)\n\nti (tj, tk):\r\n\nThời gian mất điện đường dây truyền tải điện hoặc máy biến áp có điện áp phía\r\n\ncao thế 110kV (220kV, 500kV) khi xảy ra sự cố thứ i (j, k) (phút)\n\nn (m, l): Số lần sự cố\r\n\nđường dây truyền tải điện hoặc máy biến áp có điện áp phía cao thế 110kV\r\n\n(220kV, 500kV) trong năm N (từ 01 tháng 9 năm N-1 đến 31 tháng 8\r\n\nnăm N)\n\nSuất\r\n\nphạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường\r\n\ndây truyền tải trong năm N tính cho mỗi kilomet đường dây truyền tải\r\n\nđiện 110kV trong một phút [đồng/(km*phút)], được tính theo công thức sau:\n\n= X110 x GTT N\n\nSuất\r\n\nphạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường\r\n\ndây truyền tải trong năm N tính cho mỗi kilomet đường dây truyền tải\r\n\nđiện 220kV trong một phút [đồng/(kmxphút)], được tính theo công thức sau:\n\n= X220 x GTT N\n\nSuất\r\n\nphạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường\r\n\ndây truyền tải trong năm N tính cho mỗi kilomet đường dây truyền tải\r\n\nđiện 500kV trong một phút [đồng/(kmxphút)], được tính theo công thức sau:\n\n= X500 x GTT N\n\nSuất\r\n\nphạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy\r\n\nbiến áp trong năm N tính cho mỗi MVA công suất máy biến áp có điện áp\r\n\nphía cao thế 110kV trong một phút [đồng/(MVAxphút)], được tính theo công thức\r\n\nsau:\n\n= Y110 x GTT N\n\nSuất\r\n\nphạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy\r\n\nbiến áp trong năm N tính cho mỗi MVA công suất máy biến áp có điện áp\r\n\nphía cao thế 220kV trong một phút [đồng/(MVAxphút)], được tính theo công thức\r\n\nsau:\n\n= Y220 x GTT N\n\nSuất\r\n\nphạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy\r\n\nbiến áp trong năm N tính cho mỗi MVA công suất máy biến áp có điện áp\r\n\nphía cao thế 500kV trong một phút [đồng/(MVAxphút)], được tính theo công thức\r\n\nsau:\n\n= Y500 x GTT N\n\nX110: Hệ số phạt\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường dây\r\n\ntruyền tải điện 110kV [1/(km x phút)]\n\nX220: Hệ số phạt\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường dây\r\n\ntruyền tải điện 220kV [1/(km x phút)]\n\nX500: Hệ số phạt\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường dây\r\n\ntruyền tải điện 500kV [1/(km x phút)]\n\nY110: Hệ số phạt\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy biến áp\r\n\ntruyền tải điện 110kV [1/(MVA x phút)]\n\nY220: Hệ số phạt\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy biến áp\r\n\ntruyền tải điện 220kV [1/(MVA x phút)]\n\nY500: Hệ số phạt\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy biến áp\r\n\ntruyền tải điện 500kV [1/(MVA x phút)]\n\nA (B, C): Định mức phạt\r\n\nsự cố mất điện đường dây truyền tải điện 110kV (220kV, 500kV)\n\nD (E, G): Định mức phạt\r\n\nsự cố mất điện máy biến áp truyền tải điện 110kV (220kV, 500kV)\n\n2. Tổng lượng phạt không đảm bảo\r\n\nchất lượng dịch vụ truyền tải điện năm N (RN) của Tổng công\r\n\nty Truyền tải điện quốc gia tối đa là 0,1% của tổng doanh thu truyền tải điện\r\n\ncho phép năm N (0,1% x ).\n\n3. Các sự cố đường dây và máy\r\n\nbiến áp truyền tải điện được tính khi xác định lượng phạt không đảm bảo chất\r\n\nlượng dịch vụ truyền tải điện là các sự cố có thời gian mất điện lớn hơn hoặc\r\n\nbằng một phút. Thời gian mất điện của các sự cố đường dây và máy biến áp truyền\r\n\ntải điện được tính tròn theo phút.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrình tự, thủ tục thực hiện cơ chế phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ\n\n1. Trước ngày 01 tháng 10 hàng\r\n\nnăm (năm N), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia phải báo cáo thống kê\r\n\nsự cố đường dây truyền tải điện (thời gian mất điện ti, chiều\r\n\ndài đường dây sự cố Li,N cho mỗi sự cố), sự cố máy biến áp\r\n\ntruyền tải điện (thời gian mất điện ti, tổng công suất lắp\r\n\nđặt máy biến áp bị sự cố Si,N cho mỗi sự cố) của lưới truyền\r\n\ntải điện từ ngày 01 tháng 9 năm N-1 đến hết ngày 31 tháng 8 năm N gửi\r\n\nĐơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia.\n\n2. Trước ngày 01 tháng 11 hàng\r\n\nnăm (năm N), Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra, xác nhận báo cáo thống kê sự cố đường dây, máy biến áp\r\n\ntruyền tải điện từ ngày 01 tháng 9 năm N-1 đến hết ngày 31 tháng 8 năm N,\r\n\ngửi báo cáo cho Cục Điều tiết điện lực và gửi bản sao báo cáo cho Tổng công ty\r\n\nTruyền tải điện quốc gia để làm cơ sở xác định lượng phạt không đảm bảo chất\r\n\nlượng dịch vụ truyền tải điện của năm N.\n\n3. Trước ngày 01 tháng 12 hàng\r\n\nnăm (năm N), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm báo\r\n\ncáo Cục Điều tiết điện lực giải trình thống kê sự cố đường dây, máy biến áp\r\n\ntruyền tải điện từ ngày 01 tháng 9 năm N-1 đến hết ngày 31 tháng 8 năm N;\r\n\ntính toán lượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện năm N;\r\n\ntrình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực\r\n\nphê duyệt làm cơ sở thực hiện.\n\nChương 5.\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM\r\n\nĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THANH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN\n\nĐiều 16.\r\n\nTrình tự, thủ tục thẩm định và chấp thuận tổng doanh thu truyền tải điện\n\n1. Trước ngày 15 tháng 9 hàng\r\n\nnăm (năm N-1), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia lập hồ sơ thẩm định\r\n\ntổng doanh thu truyền tải điện cho năm tính giá (năm N) từ ngày 01 tháng\r\n\n3 năm N đến ngày 28 tháng 02 năm N + 1, trình Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định và có văn bản chấp\r\n\nthuận. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư\r\n\nnày, Tổng công ty Truyển tải điện quốc gia có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung\r\n\ntrong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cục Điều tiết\r\n\nđiện lực.\n\nTrường hợp cần thiết, Cục Điều\r\n\ntiết điện lực được sử dụng tư vấn để thẩm định hồ sơ trình duyệt tổng doanh thu\r\n\ntruyền tải điện của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.\n\n2. Trước ngày 10 tháng 10 hàng\r\n\nnăm (năm N-1), Cục Điều tiết điện lực có văn bản chấp thuận tổng doanh\r\n\nthu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc\r\n\ngia để làm cơ sở phê duyệt giá truyền tải điện.\n\nĐiều 17. Hồ\r\n\nsơ trình thẩm định tổng doanh thu truyền tải điện\n\nHồ sơ trình thẩm định tổng doanh\r\n\nthu truyền tải điện hàng năm (năm N) của Tổng công ty Truyền tải\r\n\nđiện quốc gia gồm:\n\n1. Tờ trình thẩm định tổng doanh\r\n\nthu truyền tải điện năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.\n\n2. Thuyết minh và các bảng tính\r\n\ntổng doanh thu truyền tải điện năm N, gồm:\n\na) Phân tích,\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện giao, tỷ lệ tổn thất\r\n\ntruyền tải, suất sự cố đường dây và máy biến áp ở các cấp điện áp, tình hình\r\n\nthực hiện doanh thu, các chi phí đến ngày 31 tháng 8 và ước thực hiện đến hết\r\n\nnăm N-1; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận, vốn chủ sở\r\n\nhữu, các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, cơ cấu\r\n\nvốn chủ sở hữu và vốn vay, tỉ lệ tự đầu tư, tỉ lệ thanh toán nợ đến ngày 30\r\n\ntháng 6 và ước thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm N-1 và hết năm N-1\r\n\ncăn cứ số liệu thực hiện đến ngày 31 tháng 8 năm N-1;\n\nb) Thuyết minh và tính toán tổng\r\n\nchi phí vốn cho phép năm N của Tổng công\r\n\nty Truyền tải điện quốc gia, gồm:\n\n- Tổng chi phí khấu hao năm N:\r\n\nbảng tổng hợp trích khấu hao tài sản cố định năm N và bảng tính chi\r\n\ntiết chi phí khấu hao cơ bản theo từng loại tài sản cố định trong năm N;\n\n- Tổng chi phí trả lãi vay dài\r\n\nhạn phải trả năm N cho công trình truyền tải điện: bảng tính lãi các\r\n\nkhoản vay dự kiến phải trả trong năm N;\n\n- Vốn chủ sở hữu ước tính đến\r\n\nhết năm N-1 và dự kiến đến hết năm N: thuyết minh và bảng tính\r\n\nchi tiết tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu năm N-1 và năm N;\n\n- Lợi nhuận dự kiến năm N, tỷ\r\n\nsuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tự đầu tư, tỉ lệ thanh toán nợ.\n\nc) Thuyết\r\n\nminh và tính toán tổng chi phí vận hành cho phép năm N () của Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia, gồm:\n\n- Tổng chi phí vật liệu năm N:\r\n\nthuyết minh và bảng tính chi phí vật liệu thực tế thực hiện của năm N-2,\r\n\nước thực hiện của năm N-1, dự kiến của năm N theo tổng chiều\r\n\ndài đường dây của các loại đường dây, tổng dung lượng trạm biến áp, số ngăn lộ\r\n\ntrạm biến áp theo các cấp điện áp và điều kiện địa hình;\n\n- Tổng chi phí tiền lương năm N:\r\n\nthuyết minh và bảng tính chi phí tiền lương;\n\n- Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N:\r\n\nthuyết minh và bảng tính chi phí sửa chữa lớn trong năm N theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này;\n\n- Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài\r\n\nnăm N: thuyết minh và bảng tính chi phí dịch vụ mua ngoài theo các hạng mục\r\n\nthực tế thực hiện năm N-2, ước thực hiện năm N-1 và dự kiến cho\r\n\nnăm N;\n\n- Tổng chi phí bằng tiền khác\r\n\nnăm N: thuyết minh và bảng tính chi phí bằng tiền khác thực tế năm N-2,\r\n\nước thực hiện năm N-1 và dự kiến cho năm N. \n\nd) Thuyết\r\n\nminh và tính toán lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện năm N-2;\r\n\nbáo cáo tình hình tăng giảm lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền\r\n\ntải điện;\n\nđ) Thuyết minh và tính toán tổng\r\n\ndoanh thu truyền tải điện cho phép năm N.\n\n3. Các tài liệu kèm theo, gồm:\n\na) Danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư sẽ hoàn thành và đưa vào vận hành năm N-1 và dự kiến\r\n\nthực hiện năm N phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và kế\r\n\nhoạch mở rộng lưới truyền tải điện hàng năm của Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia đã được duyệt;\n\nb) Thống kê\r\n\nhạng mục và giá trị tài sản cố định truyền tải điện tăng thêm và giảm đi ước\r\n\ntính đến hết năm N-1 và kế hoạch năm N theo từng tháng. Đối với\r\n\ntài sản chưa đưa vào vận hành phải có chi tiết các công trình lưới điện, các\r\n\ntài sản khác có tổng hợp giá trị;\n\nc) Bảng tổng\r\n\nhợp các biến động về số lao động thường xuyên và chính thức trong bảng lương\r\n\ncủa Tổng công ty và các đơn vị ước tính đến hết năm N-1 và kế hoạch năm N;\n\nd) Tổng hợp\r\n\nvật tư dự phòng hiện có và dự kiến bổ sung ước tính đến hết năm N-1 và\r\n\nnăm N;\n\nđ) Danh mục các hạng mục sửa\r\n\nchữa lớn tài sản cố định năm N-1 và dự kiến cho năm N;\n\ne) Báo cáo\r\n\ntài chính năm N-2: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh\r\n\ndoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh;\n\ng) Định mức các thành phần chi\r\n\nphí sử dụng trong hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrình tự lập giá truyền tải điện \n\n1. Trước ngày 01 tháng 4 hàng\r\n\nnăm (năm N-1), đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện có trách nhiệm\r\n\ngửi số liệu tổng công suất cực đại và điện năng nhận thực tế tại từng điểm giao\r\n\nnhận của năm N-2 cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia để làm cơ sở\r\n\ntính toán thành phần điều chỉnh DC­N-2 của năm N-2.\n\n2. Trước ngày 01 tháng 8 hàng\r\n\nnăm (năm N-1), đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện có trách\r\n\nnhiệm lập dự báo điện năng giao nhận và tổng công suất cực đại tại tất cả các\r\n\nđiểm giao nhận điện cho năm N và gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và\r\n\nthị trường điện quốc gia. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc\r\n\ngia có trách nhiệm tổng hợp, tính toán dự báo điện năng giao nhận và tổng công\r\n\nsuất cực đại của từng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện phù hợp với nhu\r\n\ncầu phụ tải năm N của hệ thống điện.\n\nTrường hợp đơn vị phải trả chi\r\n\nphí truyền tải điện không gửi số liệu dự báo thì Đơn vị vận hành hệ thống điện\r\n\nvà thị trường điện quốc gia được sử dụng các số liệu của năm N-2 để làm\r\n\nsố liệu tính toán giá truyền tải điện cho năm N.\n\n3. Trước ngày 05 tháng 10 hàng\r\n\nnăm (năm N-1), Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia\r\n\ncó trách nhiệm gửi kết quả dự báo điện năng nhận và tổng công suất cực đại năm N\r\n\ncủa từng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện cho Tổng công ty Truyền\r\n\ntải điện quốc gia để làm cơ sở tính giá và chi phí truyền tải điện năm N cho\r\n\ntừng đơn vị.\n\n4. Trước ngày 15 tháng 10 hàng\r\n\nnăm (năm N-1), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm xác\r\n\nđịnh giá truyền tải điện năm N (gTTi) cho từng đơn vị\r\n\nphải trả chi phí truyền tải điện (căn cứ vào doanh thu truyền tải điện năm N\r\n\nđược duyệt và thành phần điều chỉnh của năm N-2), trình Tập đoàn\r\n\nĐiện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực phê duyệt. Trường\r\n\nhợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này, Tổng công ty\r\n\nTruyền tải điện quốc gia có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung trong thời hạn năm\r\n\n(05) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực.\n\nĐiều 19. Hồ\r\n\nsơ trình duyệt giá truyền tải điện \n\n1. Tờ trình đề nghị duyệt giá\r\n\ntruyền tải điện \n\n2. Thuyết minh và bảng tính chi\r\n\nphí truyền tải điện của từng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện, gồm:\n\na) Thành phần chi phí truyền tải\r\n\nđiện theo công suất, điện năng;\n\nb) Tổng công suất giao nhận cực\r\n\nđại, tổng điện năng giao nhận dự báo của từng đơn vị phải trả chi phí truyền\r\n\ntải điện ở các điểm giao nhận trong năm N;\n\nc) Tổng lượng điều chỉnh chi phí\r\n\ntruyền tải điện của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện năm N-2 (bảng\r\n\ntính chi tiết).\n\n3. Các tài liệu kèm theo, gồm:\n\na) Dự báo điện năng nhận và tổng\r\n\ncông suất cực đại năm N của từng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện\r\n\ndo Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia lập;\n\nb) Số liệu tổng công suất cực\r\n\nđại và điện năng nhận thực tế tại từng điểm giao nhận của năm N-2 của\r\n\ntừng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện.\n\nĐiều 20.\r\n\nThanh toán chi phí truyền tải điện \n\n1. Công ty mua bán điện có trách\r\n\nnhiệm thanh toán chi phí truyền tải điện cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc\r\n\ngia. Đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện có trách nhiệm thanh toán chi phí\r\n\ntruyền tải điện cho Công ty mua bán điện.\n\n2. Trước ngày 10 hàng tháng\r\n\n(tháng T), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm gửi Công\r\n\nty mua bán điện hồ sơ thanh toán chi phí truyền tải điện của tháng trước (tháng\r\n\nT-1 của từng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện và tổng chi phí\r\n\ntruyền tải điện tháng T-1 của tất cả các đơn vị.\n\nTrường hợp phát hiện hồ sơ thanh\r\n\ntoán có sai sót hoặc chưa đầy đủ, trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ thanh toán, Công ty mua bán điện phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\nTổng công ty Truyền tải điện quốc gia để sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Trước ngày 15 hàng tháng\r\n\n(tháng T), Công ty mua bán điện có trách nhiệm thanh toán tạm ứng chi\r\n\nphí truyền tải điện tháng T-1 cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia\r\n\nvới số tiền bằng 50% tổng chi phí truyền tải điện được xác định trong hồ sơ\r\n\nthanh toán của tháng T-1.\n\n4. Trước ngày 20 hàng tháng\r\n\n(tháng T), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia gửi Công ty mua bán\r\n\nđiện hóa đơn thanh toán tổng chi phí truyền tải điện tháng T-1 (kèm theo\r\n\nhồ sơ thanh toán hoàn chỉnh trong trường hợp có sửa đổi, bổ sung).\n\n5. Trước ngày 05 tháng T+1,\r\n\nCông ty mua bán điện phải thanh toán số tiền chi phí truyền tải điện còn lại\r\n\ncủa tháng T-1 cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia theo hóa đơn\r\n\nthanh toán.\n\nTrường hợp số liệu trong hóa đơn\r\n\nkhác với số liệu do Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia thông báo, Công ty\r\n\nmua bán điện có trách nhiệm thanh toán giá trị tiền theo hóa đơn cho Tổng công\r\n\nty Truyền tải điện quốc gia. Việc thanh toán số tiền chênh lệch do hai bên thỏa\r\n\nthuận trong hợp đồng.\n\nChương 6.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 21. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Cục Điều tiết điện lực có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này và giải quyết các\r\n\ntranh chấp phát sinh liên quan. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thay đổi\r\n\nthời điểm điều chỉnh giá bán lẻ điện hàng năm, Cục Điều tiết điện lực có trách\r\n\nnhiệm thông báo cho các đơn vị liên quan về thời điểm điều chỉnh, các mốc thời\r\n\ngian lấy số liệu và thời gian thực hiện các bước tính toán giá truyền tải điện.\n\n2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia thực hiện xây dựng\r\n\ntổng doanh thu và giá truyền tải điện hàng năm; thông qua các bước thực hiện\r\n\nxây dựng giá truyền tải điện hàng năm theo quy định tại Thông tư này và chỉ đạo\r\n\nCông ty mua bán điện và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia ký kết hợp đồng\r\n\ndịch vụ truyền tải điện.\n\n3. Tổng công\r\n\nty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng tổng doanh thu và\r\n\ngiá truyền tải điện hàng năm trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định và phê duyệt;\n\nb) Xây dựng các loại đơn giá,\r\n\nđịnh mức chi phí và các loại hệ số; định mức phạt sự cố không đảm bảo chất\r\n\nlượng dịch vụ truyền tải điện, thống kê sự cố đường dây và máy biến áp truyền\r\n\ntải điện đối với từng cấp điện áp 110kV, 220kV, 500kV quy định tại Thông tư này\r\n\ntrình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 22.\r\n\nHiệu lực thi hành \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010.\n\n2. Cục trưởng Cục Điều tiết điện\r\n\nlực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty\r\n\nTruyền tải điện quốc gia, Giám đốc Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia,\r\n\nGiám đốc Công ty mua bán điện, Giám đốc các Tổng công ty Điện lực, các đơn vị\r\n\nphải trả chi phí truyền tải điện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;\r\n\n - Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia;\r\n\n - Công ty mua bán điện;\r\n\n - Các Tổng công ty Điện lực;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTĐL, PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đỗ Hữu Hào\n\n", + "id": 1032 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10320.json b/contexts/context_10320.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb35df3697f992d7d80c780d49d86ae154823872 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10320.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-21-2010-QD-UBND-xet-tang-danh-hieu-Nguoi-tot-viec-tot-107897.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2010-QD-UBND-xet-tang-danh-hieu-Nguoi-tot-viec-tot-107897", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 21/2010/QĐ-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGƯỜI TỐT, VIỆC\r\n\nTỐT” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n239/TTr-BTĐ ngày 17/3/2010, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Người tốt, việc tốt” trên địa bàn thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n219/2006/QĐ-UBND ngày 07/12/2006 của HĐND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố, Thành viên Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng Thành phố, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Ban TĐKT TW (để báo cáo);\r\n\n - Đoàn ĐBQH HN (để báo cáo);\r\n\n - TT. T.Ủy, TT HĐND TP (để báo cáo);\r\n\n - Các đ/c PCT UBND TP (để báo cáo);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra Bộ TP (để kiểm tra lại);\r\n\n - Sở Tư pháp (để thực hiện tự kiểm tra);\r\n\n - Trung tâm Công báo TP;\r\n\n - VP UBND TP:THq;\r\n\n - VPUB: THq; \r\n\n - Lưu: VT, BTĐ. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo \n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nXÉT TẶNG DANH HIỆU “NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI \r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của UBND\r\n\nThành phố Hà Nội)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi điều chỉnh \n\n1. Danh hiệu “Người tốt, việc tốt”\r\n\nlà hình thức khen thưởng của UBND Thành phố Hà Nội và của các cấp, các ngành,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố đối với các cá nhân có thành tích xuất\r\n\nsắc trong lao động, học tập, chiến đấu và công tác trên các lĩnh vực của đời sống\r\n\nxã hội.\n\n2. Quy định này đề ra tiêu chuẩn,\r\n\nhình thức khen thưởng và quy trình xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt”\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 2.\n\nĐối tượng xét tặng \n\nCông dân Việt Nam đang sinh sống, học\r\n\ntập và làm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả các cơ quan Trung\r\n\nương, các thành phần kinh tế), không phân biệt độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo,\r\n\ndân tộc, đạt tiêu chuẩn tại điều 4 của Quy định này. \n\nĐiều 3.\n\nNguyên tắc xét tặng \n\n1. Cá nhân thuộc ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị nào trực tiếp quản lý thì ngành, địa phương, đơn vị đó xét duyệt, khen\r\n\nthưởng và đề nghị lên cấp trên trực tiếp xét khen thưởng.\n\n2. Cá nhân có thành tích toàn diện\r\n\nđược xem xét công nhận “Người tốt, việc tốt” toàn diện, cá nhân có hành động tốt\r\n\nở 1 lĩnh vực được xét, công nhận “Việc tốt” đột xuất ở lĩnh vực đó. \n\n3. Danh hiệu “Người tốt, việc tốt”\r\n\nđược xét tặng thường xuyên và tôn vinh hàng năm vào dịp 10/10. \n\nChương 2.\n\nTIÊU CHUẨN XÉT TẶNG \n\nĐiều 4.\n\nDanh hiệu “Người tốt, việc tốt” tặng cho cá nhân đạt\r\n\ntiêu chuẩn sau: \n\n1. Tiêu chuẩn “Người tốt, việc tốt”\r\n\ntoàn diện:\n\nCá nhân chấp hành chính sách và\r\n\npháp luật của Nhà nước, sống chan hòa, quan hệ tốt với quần chúng, đoàn kết,\r\n\ntrung thực, tương thân - tương ái, có nhiều việc làm tốt, cưu mang, giúp đỡ được\r\n\nnhiều người, làm được nhiều việc thiện có tác dụng nêu gương trong gia đình, cộng\r\n\nđồng và xã hội; hăng hái tham gia các phong trào thi đua của địa phương, cơ\r\n\nquan, đơn vị, là tấm gương tiêu biểu trong các phong trào thi đua yêu nước, đầu\r\n\ntàu, gương mẫu; có việc làm xuất sắc được khen thưởng đột xuất và biểu dương\r\n\ngương tiêu biểu, điển hình trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao,\r\n\ncó tác dụng lôi cuốn mọi người noi theo, được các thành viên trong tập thể hoặc\r\n\ncộng đồng quý trọng, nể phục và suy tôn.\n\n2. Tiêu chuẩn công nhận “Việc tốt”\r\n\ncho cá nhân có một trong những hành động sau đây:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ đột xuất\r\n\ndo các cấp có thẩm quyền giao trong một thời gian ngắn;\n\n- Có sáng kiến được áp dụng trong\r\n\nthực tiễn mang lại hiệu quả rõ rệt;\n\n- Có hành động dũng cảm đấu tranh\r\n\nchống những hành vi tiêu cực, chống những việc làm vi phạm pháp luật và tệ nạn\r\n\nxã hội;\n\n- Lập thành tích tốt trong đấu\r\n\ntranh khám phá các vụ án về an ninh, kinh tế, hình sự, ma túy;\n\n- Có hành động dũng cảm cứu người bị\r\n\nnạn; có việc làm kiên quyết bảo vệ tài sản của Nhà nước và của nhân dân; \n\n- Có hành động, việc làm thể hiện\r\n\nnghĩa cử cao đẹp bảo vệ và phát huy thuần phong mỹ tục, được cộng đồng ghi nhận\r\n\nhoặc được dư luận xã hội hoan nghênh. \n\nChương 3.\n\nHÌNH THỨC, KINH PHÍ KHEN\r\n\nTHƯỞNG\n\nĐiều 5. Hình\r\n\nthức khen thưởng\n\n1. Cá nhân đạt danh hiệu “Người tốt,\r\n\nviệc tốt” tiêu biểu hoặc được công nhận có “Việc tốt” của Thành phố được tặng Bằng\r\n\nchứng nhận và tiền thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số\r\n\n121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ;\n\n2. Cá nhân đạt danh hiệu “Người tốt,\r\n\nviệc tốt” hoặc được công nhận “Việc tốt” do Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị\r\n\nxã, đơn vị trực thuộc tặng được cấp Giấy chứng nhận và tiền thưởng theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ. \n\n3. Cá nhân được ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị nào tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” được ghi tên vào Sổ vàng truyền\r\n\nthống của ngành, địa phương, đơn vị đó. \n\nĐiều 6.\n\nKinh phí khen thưởng\n\nNguồn kinh phí chi khen thưởng danh\r\n\nhiệu “Người tốt, việc tốt” do cấp nào ra quyết định công nhận được trích từ nguồn\r\n\nkinh phí khen thưởng của cấp đó theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành. \n\nChương 4.\n\nQUY TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ\r\n\nVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 7.\n\nQuy trình xét, tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng\n\n1. UBND phường, xã, thị trấn, các\r\n\nđơn vị cơ sở có trách nhiệm thường xuyên phát hiện, khen thưởng cá nhân có “Việc\r\n\ntốt” đột xuất, công nhận “Người tốt, việc tốt” của địa phương, đồng thời tổ chức\r\n\nHội nghị biểu dương vào dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Thủ đô (10/10) hàng năm. \n\n2. UBND quận, huyện, thị xã, sở,\r\n\nban, ngành và các cơ quan đơn vị trên địa bàn thành phố thường xuyên phát hiện,\r\n\nkhen thưởng cá nhân có “Việt tốt” đột xuất và xét chọn công nhận danh hiệu “Người\r\n\ntốt, việc tốt” từ phường, xã, thị trấn và các đơn vị, cơ sở trực thuộc đề nghị;\r\n\nhàng năm tổ chức hội nghị biểu dương phong trào. “Người tốt, việc tốt” ở cơ\r\n\nquan, đơn vị mình vào dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Thủ đô (10/10), đồng thời xét\r\n\nchọn, giới thiệu những “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu để UBND Thành phố biểu\r\n\ndương, khen thưởng. \n\n3. UBND Thành phố thường xuyên phát\r\n\nhiện, khen thưởng cá nhân có “Việc tốt” đột xuất và xét công nhận danh hiệu\r\n\n“Người tốt, việc tốt” tiêu biểu trong số các cá nhân đã được các sở, ban,\r\n\nngành, quận, huyện, thị xã, cơ quan, đơn vị trên địa bàn lựa chọn, giới thiệu,\r\n\ntổ chức Lễ biểu dương “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu vào dịp kỷ niệm ngày Giải\r\n\nphóng Thủ đô (10/10) hàng năm.\n\nĐiều 8.\n\nHồ sơ xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tiêu\r\n\nbiểu Thành phố \n\n1. Tờ trình kèm theo Biên bản họp Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu của\r\n\nquận, huyện, thị xã, sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trên địa bàn Thành phố. \n\n2. Bản trích ngang thành tích có\r\n\nxác nhận của Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn nơi cư trú hoặc Chủ tịch UBND\r\n\nquận, huyện, thị xã, Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị trên\r\n\nđịa bàn Thành phố. \n\nĐiều 9.\n\nTổ chức thực hiện \n\n1. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội\r\n\nvụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các quận, huyện, thị xã, sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. \n\n2. Quá trình thực hiện các cấp, các\r\n\nngành phát hiện những vấn đề gì chưa phù hợp hoặc những vấn đề mới cần bổ sung,\r\n\nsửa đổi, báo cáo UBND Thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) để\r\n\nđiều chỉnh kịp thời./. ", + "id": 10320 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103200.json b/contexts/context_103200.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44fdd9f9564bcb4d9b36f434b2dc0948a1f0b9fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103200.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-108-2016-NQ-HDND-phuong-an-phan-bo-ke-hoach-dau-tu-phat-trien-ngan-sach-Dong-Thap-336855.aspx", + "name": "Nghi-quyet-108-2016-NQ-HDND-phuong-an-phan-bo-ke-hoach-dau-tu-phat-trien-ngan-sach-Dong-Thap-336855", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 108/2016/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ (ĐỢT 2)\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\nKHÓA IX; KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ\r\n\nChỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 05\r\n\nnăm 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn\r\n\nngân sách nhà nước giai đoạn 2016- 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n74/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 3 về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư công năm 2017 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và\r\n\nphân bổ;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n157/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thẩm định giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2017 do Tỉnh quản lý và phân bổ (đợt 2); Báo cáo thẩm tra số 298/BC-HĐND ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án phân bổ kế hoạch đầu tư phát\r\n\ntriển thuộc ngân sách nhà nước năm 2017 do Tỉnh quản lý và phân bổ (đợt 2), với\r\n\nnhững nội dung như sau:\n\n1. Vốn ngân sách tập trung cấp Tỉnh\r\n\nquản lý (đợt 2): 85,6 tỷ đồng, bố trí 13 dự án khởi công mới đúng quy định.\n\n(Chi\r\n\ntiết danh mục dự án theo biểu số 01: NSTT 2017 - Đợt 2)\n\n2. Vốn xổ số kiến thiết (đợt 2):\r\n\n500,8 tỷ đồng, bố trí 09 dự án khởi công mới đúng quy định.\n\n(Chi\r\n\ntiết danh mục dự án theo biểu số 02: XSKT 2017 - Đợt 2)\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh cần điều chỉnh cho phù hợp,\r\n\nUBND tỉnh thỏa thuận với Thường trực HĐND tỉnh để thực hiện và báo cáo kết quả\r\n\nvới HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày\r\n\n20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH,\r\n\n VPQH, VPCP (I, II), Ban CTĐBQH;\r\n\n - Bộ KH&ĐT, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;\r\n\n - TT/TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh, Đại biểu HĐND Tỉnh;\r\n\n - UBKT Tỉnh ủy, Các Sở ngành tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhan Văn Thắng\n\n\n\nBIỂU SỐ 01-NSTT 2017 - Đợt 2\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2017\n\n(Vốn ngân sách tập trung -\r\n\nđợt 2)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số\r\n\n108/2016/NQ/HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của HĐND Tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở\r\n\n tài khoản\n\nChủ đầu tư\n\nMã số dự án\n\nMã ngành kinh tế (loại, khoản)\n\nNăng lực thiết kế\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nKế hoạch năm trung hạn 5 năm 2016-2020\r\n\n (theo Quyết định số 444/QĐ-UBND .HC)\n\nVốn đã thanh toán từ\r\n\n KC đến hết KH năm 2016\n\nKế hoạch vốn đầu tư năm 2017\n\nGhi chú\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm\r\n\n ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó: NSTT\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nThu hồi vốn đã\r\n\n ứng trước\n\nTrả nợ XDCB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n382.323\n\n272.157\n\n256.800\n\n\n\n85.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVỐN\r\n\n CBTH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN ĐẦU\r\n\n TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n382.323\n\n272.157\n\n256.800\n\n\n\n85.600\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCông nghệ\r\n\n thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.817\n\n73.891\n\n72.900\n\n\n\n27.000\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới năm 2017\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.817\n\n73.891\n\n72.900\n\n\n\n27.000\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự án nhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.817\n\n73.891\n\n72.900\n\n\n\n27.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Dự án Xây\r\n\n dựng hệ thống mạng thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp\n\n\n\nKBNN ĐT\n\nSở TN&MT\n\n\n\n\n\n\n\n2016-2018\n\n1246/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND\r\n\n Tỉnh\n\n9.694\n\n9.694\n\n9.500\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Xây dựng\r\n\n hệ thống thông tin dữ liệu GIS phục vụ quản lý cơ sở hạ\r\n\n tầng giai đoạn 1, TP Sa Đéc.\n\n\n\nKBNN ĐT\n\nSở TN&MT\n\n\n\n\n\n\n\n2017-2019\n\n1247/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh\n\n8.056\n\n7.258\n\n7.000\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Dự án Triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Đồng\r\n\n Tháp giai đoạn 2016 - 2020\n\n\n\nKBNN ĐT\n\nVP Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n2016-2020\n\n1222/QĐ- UBND.HC ngày 28/10/2016 của UBND Tỉnh\n\n38.933\n\n37.079\n\n37.000\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n- Dự án Số hóa tài\r\n\n liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Đồng Tháp\n\n\n\nKBNN ĐT\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n2016-2018\n\n1223/QĐ-UBND.HC ngày 28/10/2016 của UBND Tỉnh\n\n5.751\n\n5.477\n\n5.400\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n- Dự án nâng\r\n\n cấp phần mềm một cửa điện tử và triển khai cho cấp xã\n\nToàn Tỉnh\n\nKBNN ĐT\n\nSở TT&TT\n\n\n\n\n\n\n\n2017-2018\n\n1248/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh\n\n14.383\n\n14.383\n\n14.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nAn ninh\r\n\n - Quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.064\n\n14.064\n\n14.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới năm 2017\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.064\n\n14.064\n\n14.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự án nhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.064\n\n14.064\n\n14.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Nhà trưng bày Chủ tịch\r\n\n Hồ Chí Minh và phòng tiếp khách lãnh đạo trong khuôn\r\n\n viên Khu di tích Mộ cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc\n\n\n\n\n\nSở VHTT& DL\n\n\n\n\n\n\n\n2017-2019\n\n1254/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh\n\n9.581\n\n9.581\n\n9.500\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Bia Chi bộ\r\n\n đầu tiên huyện Lấp Vò\n\n\n\n\n\nSở VHTT& DL\n\n\n\n\n\n\n\n2017-2019\n\n1255/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh\n\n5.700\n\n5.700\n\n5.700\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Bia chiến thắng 37\r\n\n tàu Mỹ trên sông Rạch Ruộng\n\n\n\n\n\nSở VHTT& DL\n\n\n\n\n\n\n\n2017-2019\n\n1256/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND\r\n\n Tỉnh\n\n4.700\n\n4.700\n\n4.700\n\n\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*) Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân Tỉnh phân khai chi tiết danh mục dự án, công trình cụ thể\r\n\nđể triển khai thực hiện.\n\n\n\nBIỂU SỐ 02-XSKT 2017 - Đợt 2\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2017\n\n(Vốn xổ số kiến thiết - đợt 2)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 108/2016/NQ/HĐND\r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2016 của HĐND Tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở\r\n\n tài khoản\n\nChủ đầu tư\n\nMã số dự án\n\nMã ngành kinh tế (loại, khoản)\n\nNăng lực thiết kế\n\nThời gian KC- HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nKế hoạch năm trung hạn 5 năm 2016-2020\r\n\n (theo Quyết định số 444/QĐ-UBND .HC)\n\nVốn đã thanh toán từ KC\r\n\n đến hết KH năm 2016\n\nKế hoạch vốn đầu tư năm 2017\n\nChi chú\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm\r\n\n ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó: XSKT\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nThu hồi vốn đã ứng trước\n\nTrả nợ XDCB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.771.541\n\n807.251\n\n322.800\n\n\n\n500.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVỐN CBTH\r\n\n ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.771.541\n\n807.251\n\n322.800\n\n\n\n500.800\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n281.845\n\n272.612\n\n144.800\n\n\n\n141.100\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n281.845\n\n272.612\n\n144.800\n\n\n\n141.100\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n nhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n281.845\n\n272.612\n\n144.800\n\n\n\n141.100\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChương trình MTQG\r\n\n xây dựng nông thôn mới (tăng số lượng lao động có việc làm\r\n\n thường xuyên, tăng thu nhập, giảm hộ nghèo....)\r\n\n (*)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2016-2023\n\n\n\n281.845\n\n272.612\n\n144.800\n\n\n\n141.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối ứng khu\r\n\n công nghiệp Tân Kiều, cụm công nghiệp Tân Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dự án Cụm\r\n\n công nghiệp Tân Lập. huyện Châu Thành\n\nCT\n\nKBNN ĐT\n\nCty TNHH MTV Xây lắp và VLXD ĐT\n\n\n\n\n\n49.57 ha\n\n2016-2020\n\n1238/QĐ-UBND HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh\n\n281.845\n\n272.612\n\n144.800\n\n\n\n141.100\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nY tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n181.568\n\n175.842\n\n121.000\n\n\n\n43.200\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nCác dự án\r\n\n dự kiến khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n181.568\n\n175.842\n\n121.000\n\n-\n\n43.200\n\n-\n\n-\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n nhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n163.926\n\n158.200\n\n106.000\n\n\n\n37.200\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\n- Bệnh viện\r\n\n Đa khoa huyện Cao Lãnh\n\nHCL\n\nKBNN ĐT\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n150GB\n\n2017-2020\n\n1240/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND\r\n\n Tỉnh\n\n97.892\n\n97.892\n\n51.600\n\n\n\n23.600\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Nâng cấp\r\n\n Bệnh viện Quân dân y tỉnh Đồng Tháp (giai đoạn 2)\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\nBộ CHQS Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n2017-2019\n\n1217/QĐ-UBND.HC ngày 28/10/2016 của UBND\r\n\n Tỉnh\n\n66.034\n\n60.308\n\n54.400\n\n\n\n13.600\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n nhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.642\n\n17.642\n\n15.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103200 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103201.json b/contexts/context_103201.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b82f746c26efec6a36731c32935557b5a50b1be5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103201.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-263-QD-UBND-nam-2012-bai-bo-TTHC-So-Cong-thuong-Tra-Vinh-191198.aspx", + "name": "Quyet-dinh-263-QD-UBND-nam-2012-bai-bo-TTHC-So-Cong-thuong-Tra-Vinh-191198", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 263/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 06 tháng 3 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông thương và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ 11 thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Trà Vinh (kèm\r\n\ntheo phụ lục) đã được công bố theo Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 và\r\n\nQuyết định số 551/QĐ-UBND ngày 01/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các Sở - ngành\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Minh Viễn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH BÃI BỎ\n\nI. Lĩnh vực Lưu thông\r\n\n hàng hóa trong nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 1614/QĐ-UBND\r\n\n 24/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh xăng dầu đối với cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện an toàn nạp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) vào chai.\n\nII. Lĩnh vực Dầu khí (Ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND 01/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n Trà Vinh)\n\n1\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh xăng dầu\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu\n\n3\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh xăng dầu (trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác)\n\n4\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh xăng dầu (trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh xăng dầu hết hiệu lực)\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh cửa hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ôtô\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng\n\n", + "id": 103201 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103202.json b/contexts/context_103202.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6511836b77111e975cbe7b31f4688142f5178faf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103202.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-26-NQ-HDND-2017-kinh-phi-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Ben-Tre-2018-371319.aspx", + "name": "Nghi-quyet-26-NQ-HDND-2017-kinh-phi-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Ben-Tre-2018-371319", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/NQ-HĐND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 05 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KINH PHÍ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\nKHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13\r\n\nngày 13 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ,\r\n\nchính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\nXét nội dung Tờ trình số 665/TTr-HĐND ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc xin thông qua\r\n\ndự thảo nghị quyết về kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm\r\n\n2018 và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành và thông qua dự toán kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2018, với tổng mức kinh phí là: 6.000.000.000 đồng (sáu\r\n\ntỷ đồng), kèm theo dự toán chi tiết.\n\nĐiều 2.Tổ chức thực hiện.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí bảo đảm cho hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018.\n\n2. Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tham mưu giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức quản lý, sử dụng\r\n\nhợp lý, tiết kiệm và hiệu quả dự toán được giao. Các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khoá IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018\n\n(kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nDự toán \r\n\n năm 2018\n\n1\n\nHoạt động phí cho đại biểu HĐND tỉnh\n\n429.000.000\n\n2\n\nTiền công đại biểu không hưởng lương tham gia\r\n\n kỳ họp\n\n2.000.000\n\n3\n\nPhụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ\n\n168.000.000\n\n4\n\nKhai thác thông tin, báo chí\n\n344.000.000\n\n5\n\nHoạt động tiếp xúc cử tri, tham gia khảo sát\r\n\n và giám sát, chi tiếp công dân của đại biểu HĐND tỉnh\n\n1.334.000.000\n\n6\n\nCông tác phí, thuê phương tiện công tác\n\n417.000.000\n\n7\n\nNhuận bút trang thông tin điện tử HĐND tỉnh\n\n213.000.000\n\n8\n\nTruyền hình trực tiếp kỳ họp HĐND tỉnh, chuyên\r\n\n mục cử tri chính quyền\n\n696.000.000\n\n9\n\nKinh phí phục vụ các kỳ họp của HĐND tỉnh;\r\n\n phiên họp; hội nghị do Thường trực HĐND tỉnh chủ trì hoặc được mời tham dự\n\n1.193.000.000\n\n10\n\nMua sắm trang thiết bị, sửa chửa phương tiện\r\n\n phục vụ hoạt động đại biểu HĐND tỉnh\n\n263.000.000\n\n11\n\nNhiên liệu phục vụ hoạt động HĐND tỉnh\n\n250.000.000\n\n12\n\nChi phí khác (cước đường bộ, phí và lệ phí,\r\n\n quà tặng các đoàn đến và đoàn đi học tập trao đổi kinh nghiệm, tiếp khách,\r\n\n thăm hỏi gia đình chính sách, thăm bệnh…)\n\n691.000.000\n\n\n\nCộng\n\n6.000.000.000\n\nSố tiền bằng chữ: Sáu tỷ đồng chẵn./.", + "id": 103202 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103203.json b/contexts/context_103203.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbcd9c490208609cf750b4fd798cbe9e84ebf7ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_103203.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-23-TB-VPCP-2019-ket-luan-Pho-Thu-tuong-ve-cong-tac-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-405374.aspx", + "name": "Thong-bao-23-TB-VPCP-2019-ket-luan-Pho-Thu-tuong-ve-cong-tac-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-4053", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 01\r\n\n năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC TRƯƠNG HÒA BÌNH - CHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ,\r\n\nAN TOÀN GIAO THÔNG NĂM 2018; NHIỆM VỤ NĂM 2019\n\nNgày 04 tháng 01 năm 2019, Phó Thủ tướng\r\n\nthường trực Trương Hòa Bình - Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã chủ\r\n\ntrì Hội nghị trực tuyến toàn quốc sơ kết công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao\r\n\nthông (TTATGT) năm 2018; nhiệm vụ trọng tâm năm 2019. Tham dự Hội nghị có các đồng\r\n\nchí đại diện Lãnh đạo và Ủy viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, lãnh đạo\r\n\nvà thành viên Ban An toàn giao thông 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\r\n\nSau khi nghe Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia báo cáo công tác bảo đảm trật tự,\r\n\nan toàn giao thông năm 2018; kế hoạch Năm An toàn giao thông 2019; ý kiến phát\r\n\nbiểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng thường trực Trương Hòa Bình - Chủ tịch\r\n\nỦy ban An toàn giao thông Quốc gia đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nNăm 2018, nhu cầu vận tải và số lượng\r\n\nphương tiện gia tăng nhanh, đặc biệt là trong các dịp Lễ, Tết; điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp cùng với việc xảy ra một số vụ\r\n\nviệc người dân bị kích động, lôi kéo xuống đường gây mất an ninh trật tự và an\r\n\ntoàn giao thông, nhưng với sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt của Đảng, Chính phủ,\r\n\ncác ngành, các cấp, đặc biệt là sự quyết liệt của một số Bộ, ngành như Bộ Công\r\n\nan, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan truyền thông và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội..., tình hình TTATGT trong cả nước tiếp tục có\r\n\nchuyển biến tốt.\n\n- Tai nạn giao thông tiếp tục giảm cả\r\n\n3 tiêu chí (giảm 6,71% về số vụ, 0,4% về số người chết và giảm 13,13% về số người\r\n\nbị thương); số nạn nhân trẻ em dưới 18 tuổi bị thương vong do TNGT giảm 11,85%\r\n\nso với năm 2017.\n\n- Công tác vận tải trong các dịp cao\r\n\nđiểm tiếp tục được đảm bảo, năng lực vận chuyển và chất lượng dịch vụ được nâng\r\n\ncao.\n\n- Nhiều địa phương đã xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt;\r\n\nxây dựng quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trong bảo đảm TTATGT, điển hình như Thanh Hóa, Nghệ\r\n\nAn, Hải Dương, Hải Phòng; tại các đô thị lớn, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội và\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đã quyết liệt thực hiện lập lại trật tự giao thông đô thị,\r\n\ntổ chức sắp xếp hợp lý các hoạt động trên vỉa hè, lề đường, trả lại cảnh quan\r\n\nđô thị.\n\nBiểu dương các Bộ, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí và Ban An toàn giao thông các địa phương đã nỗ lực\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao\r\n\nthông trong năm 2018; đặc biệt là Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và 44 tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương có số người chết do TNGT giảm so\r\n\nvới năm 2017, trong đó 17 địa phương giảm trên 10% là: Tuyên Quang, Bạc Liêu,\r\n\nHà Giang, Phú Yên, Đà Nẵng, Tiền Giang, Thái Nguyên, Nam Định,\r\n\nLạng Sơn, Cà Mau, Ninh Bình, Lào Cai, Long An, Hà Tĩnh, Bình Định, Điện Biên,\r\n\nThái Bình; đặc biệt, Tuyên Quang, Bạc Liêu, Hà Giang, Phú Yên giảm trên 20%.\n\nTuy nhiên, tình hình TTATGT năm 2018\r\n\nvẫn còn một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Tình hình tai nạn giao thông vẫn diễn\r\n\nbiến phức tạp, mức giảm TNGT chưa đạt yêu cầu, còn 06 tỉnh tăng trên 10% là: Thừa\r\n\nThiên Huế, Hải Dương, Cao Bằng, Kiên Giang, Hậu Giang, Bắc\r\n\nGiang; còn xảy ra một số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm chết nhiều người,\r\n\nthiệt hại lớn về tài sản, gây bức xúc trong dư luận và nhân dân; vi phạm nồng độ\r\n\ncồn khi lái xe, không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy hiện vẫn hết sức\r\n\nnghiêm trọng.\n\n- Tình hình vi phạm quy định về an toàn\r\n\ngiao thông đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, đặc biệt là hành vi\r\n\nthực hiện đón, trả khách không đúng nơi quy định trên đường cao tốc; tình trạng\r\n\nxe dù, bến cóc có xu hướng tăng chưa có giải pháp căn cơ để xử lý; tỷ lệ xe quá\r\n\ntải vẫn còn khoảng 10%, diễn ra phức tạp tại một số tuyến đường địa phương, có\r\n\ndấu hiệu tái diễn trên các quốc lộ, gây hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông, mất\r\n\nan toàn giao thông.\n\n- Ùn tắc giao thông trên các trục\r\n\ngiao thông chính và tại các đô thị lớn vẫn còn diễn biến phức tạp, gia tăng cả\r\n\nvề thời gian và không gian so với cùng kỳ, không chỉ tại Hà Nội, Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh mà còn xảy ra tại Đà Nẵng, Nha Trang, Hải\r\n\nPhòng...\n\n- Hệ thống văn bản pháp luật liên\r\n\nquan tới bảo đảm trật tự, an toàn giao thông mặc dù khá đầy đủ nhưng còn nhiều\r\n\nbất cập, gây ra khó khăn, vướng mắc trong chỉ đạo, điều hành, giảm hiệu lực thực\r\n\nthi pháp luật bảo đảm TTATGT.\n\nNguyên nhân dẫn đến một số tồn tại, hạn\r\n\nchế:\n\n- Do lái xe sử dụng ma túy, rượu bia\r\n\nvà vi phạm quy trình thao tác lái xe tăng so với năm 2017; số vụ tai nạn giao\r\n\nthông đặc biệt nghiêm trọng có giảm nhưng số người chết tăng (riêng 04 vụ tai nạn\r\n\ngiao thông đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến xe ô tô chở khách tại Kon Tum, Cao Bằng, Quảng Nam, Lai Châu làm 34 người chết, bình quân hơn 8 người\r\n\nchết trong mỗi vụ). Ngoài ra còn có những yếu tố về điều kiện kết cấu hạ tầng,\r\n\nquản lý nhà nước, quản lý của chủ xe và cả ý thức của hành khách (không thắt\r\n\ndây an toàn). Tình hình an toàn hàng không cũng diễn biến phức tạp, mặc dù chưa\r\n\nxảy ra tai nạn nhưng những vụ việc uy hiếp an toàn giao thông mức B tăng cao so\r\n\nvới cùng kỳ.\n\n- Công tác quản lý quy hoạch và xây dựng\r\n\nđô thị còn nhiều bất cập, việc đầu tư xây dựng các khu đô thị, dân cư, thương mại,\r\n\nđầu mối hàng hóa quy mô lớn, mật độ cao vượt quá năng lực kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông, gây mất TTATGT, ùn tắc giao thông diễn ra ở nhiều địa phương, chưa xử lý\r\n\ndứt điểm; tình trạng mất an ninh trật tự do người điều khiển phương tiện tại một\r\n\nsố trạm thu phí BOT gây ùn tắc giao thông.\n\n- Việc triển khai thực hiện các chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại một số Bộ, ngành, địa phương và đoàn thể còn chậm,\r\n\nhiệu quả chưa cao.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM NĂM 2019\n\nĐề nghị các Bộ, ngành, địa phương căn\r\n\ncứ vào chức năng, nhiệm vụ xây dựng và thực hiện Kế hoạch Năm An toàn giao\r\n\nthông 2019 với chủ đề \"An toàn giao thông cho hành khách và người đi mô\r\n\ntô, xe gắn máy\" của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia nhằm tiếp tục giảm\r\n\ntai nạn giao thông từ 5-10% về số vụ, số người chết, bị thương so với năm 2018;\r\n\ngiảm 10% con số thương vong do tai nạn giao thông liên quan đến vận tải hành\r\n\nkhách và xe mô tô, xe gắn máy; tiếp tục kiểm soát và kéo giảm tình trạng ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính, các đầu mối\r\n\ngiao thông trọng điểm và tại các đô thị lớn, đặc biệt là\r\n\nHà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, tập trung vào 08 nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nsau:\n\n1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và\r\n\nchính sách về bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông; lồng ghép mục tiêu an\r\n\ntoàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông trong các đề án chiến lược, quy hoạch cấp\r\n\nquốc gia, cấp tỉnh, thành phố, các dự án đầu tư trọng điểm. Trong đó, Bộ Giao\r\n\nthông vận tải tập trung tổng kết và xây dựng dự án Luật giao thông đường bộ; Bộ\r\n\nTư pháp khẩn trương rà soát, sửa đổi Luật xử lý vi phạm\r\n\nhành chính theo hướng tăng mạnh khung xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề TTATGT, Nghị định quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự với chủ xe\r\n\ncơ giới; Bộ Công an khẩn trương sửa đổi, bổ sung quy định về thống kê tai nạn\r\n\ngiao thông theo tiêu chuẩn quốc tế...\n\n2. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô\r\n\nthị; kiên trì xây dựng văn hóa giao thông an toàn và thân thiện môi trường cho\r\n\nmọi tầng lớp nhân dân; lấy xây dựng văn hóa an toàn trong cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\nlực lượng thực thi công vụ và doanh nghiệp giao thông vận tải làm động lực, tập\r\n\ntrung nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục an toàn giao thông trong trường học\r\n\nvới vai trò nêu gương của cha mẹ học sinh và thầy cô giáo; đồng thời phát huy\r\n\nvai trò của văn hóa, nghệ thuật truyền thống gắn với các kênh thông tin hiện đại,\r\n\nmạng xã hội, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của thanh, thiếu niên. Phát huy\r\n\nvai trò các đoàn thể chính trị, xã hội trong tuyên truyền, vận động các tầng lớp\r\n\nnhân dân tham gia bảo đảm TTATGT, nâng cao hiệu quả các mô hình tự quản về bảo\r\n\nđảm TTATGT tại cơ sở.\n\n3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công\r\n\nquản lý nhà nước về bảo đảm an toàn giao thông. Trong đó, tập trung nâng cao\r\n\nnăng lực, hiệu lực của lực lượng tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm; đào tạo,\r\n\nsát hạch cấp giấy phép lái xe, thuyền viên; đăng kiểm phương tiện; an toàn, an\r\n\nninh hàng không; quản lý quy hoạch - trật tự xây dựng.\n\n4. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất\r\n\nlượng công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trọng\r\n\nđiểm gắn với duy tu, bảo đảm an toàn giao thông và khai thác có hiệu quả các\r\n\ncông trình hạ tầng hiện hữu, tổ chức tách làn xe hai bánh\r\n\nvới xe ô tô tại những đoạn tuyến quốc lộ cố lưu lượng giao thông lớn; nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường\r\n\nthủy nội địa. Đối với công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông cần tập trung rà soát, xử lý dứt điểm các điểm đen, điểm tiềm ẩn nguy cơ xảy ra\r\n\ntai nạn giao thông, rà soát thu hẹp tiến tới xóa bỏ lối đi\r\n\ntự mở qua đường sắt. Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố phải xây dựng có danh mục, số liệu cụ thể về xóa điểm\r\n\nđen tai nạn giao thông, xóa lối đi tự mở trái phép qua đường\r\n\nsắt trong năm 2019 và các năm tiếp theo.\n\n5. Đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống dịch\r\n\nvụ vận tải; nâng cao năng lực, chất lượng và giảm giá đối với hành khách, hàng\r\n\nhóa sử dụng vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không; đẩy\r\n\nnhanh tiến độ đầu tư, phát triển hệ thống vận tải công cộng trong đô thị, vùng\r\n\nvà liên tỉnh.\n\n6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong quản lý, điều hành, tổ chức giao thông, hướng dẫn người tham gia giao\r\n\nthông, cũng như hỗ trợ công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật\r\n\nvề trật tự an toàn giao thông. Bộ Công an và Ủy ban nhân dân các địa phương ưu\r\n\ntiên sử dụng nguồn kinh phí xử phạt để mua sắm, lắp đặt và kết nối hệ thống\r\n\ncamera giám sát, hỗ trợ xử phạt vi phạm giao thông và bảo đảm an ninh trật tự\r\n\nxã hội; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu liên thông về tai nạn giao thông, xử phạt\r\n\nvi phạm, cấp giấy phép lái xe, đăng kiểm… giữa ngành Công an, Giao thông vận tải,\r\n\nY tế, Tư pháp.\n\n7. Thực hiện đồng bộ các giải pháp hạn\r\n\nchế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân; kiểm soát chặt điều kiện về an toàn kỹ\r\n\nthuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện cơ giới, đặc biệt là trong các\r\n\nkhu vực trung tâm đô thị, gắn với khuyến khích người dân sử\r\n\ndụng phương tiện vận tải công cộng.\n\n8. Quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng,\r\n\nbảo đảm việc đầu tư, xây dựng mới hoặc điều chỉnh, sắp xếp các khu công nghiệp,\r\n\nđô thị, nhà cao tầng, trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện... trong các\r\n\nđô thị phải phù hợp với năng lực kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông và vận tải công cộng.\n\nIII. MỘT SỐ NHIỆM\r\n\nVỤ CẤP BÁCH\n\nBên cạnh việc xây dựng, tổ chức triển\r\n\nkhai Kế hoạch năm an toàn giao thông 2019 với các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên,\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương cần chỉ đạo, triển khai ngay một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại Công điện số 1793/CĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2018 về bảo đảm\r\n\ntrật tự, an toàn giao thông trong dịp Tết Dương lịch, Tết\r\n\nNguyên đán Kỷ Hợi và Lễ hội Xuân 2019; tổ chức tốt công tác vận tải hành khách,\r\n\nchỉnh trang hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông trong dịp Tết; tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm; thực hiện các giải pháp chống\r\n\nùn tắc giao thông tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tuyến quốc lộ trọng\r\n\nđiểm. Trong đó, tăng cường tuyên truyền vận động gắn với xử lý nghiêm đối với\r\n\nngười vi phạm nồng độ cồn khi lái xe và không đội mũ bảo hiểm đi mô tô, xe máy,\r\n\nxe đạp điện.\n\n2. Trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải tại văn bản số 14619/BGTVT-ĐTCT ngày 26 tháng 12 năm 2018, yêu cầu\r\n\ncác Bộ (nhất là các Bộ: Công an, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông)\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các địa phương tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Công điện số 82/CĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2018 về bảo đảm an\r\n\nninh trật tự tại các trạm thu phí BOT; có biện pháp xử lý nghiêm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đối với các đối tượng có hành vi kích động, gây rối, cố tình phá\r\n\nhoại tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, gây mất an ninh trật tự và an toàn\r\n\ngiao thông, làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư kinh doanh, trong đó có đầu\r\n\ntư theo hình thức BOT.\n\n3. Bộ Giao thông vận tải khẩn trương\r\n\nhoàn thiện Nghị định quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải,\r\n\ntrong đó chú ý siết chặt các điều kiện về bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, đặc biệt là quy định trách nhiệm của đơn\r\n\nvị kinh doanh vận tải về quản lý thời gian lao động và khám sức khỏe của lái xe\r\n\nô tô kinh doanh vận tải, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 01 năm 2019.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn\r\n\nbản số 25/VPCP-CN ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ liên quan đến\r\n\ncác vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; kiên quyết không để xảy ra tai\r\n\nnạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn, cả trên\r\n\nđường bộ, đường sắt và đường thủy. Yêu cầu các đơn vị kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô thực hiện nghiêm quy định về khám sức khỏe định kỳ\r\n\ncho lái xe, trước hết là lái xe có khối lượng lớn, xe công-ten-nơ (hoàn thành trong quý I năm 2019). Đẩy mạnh vận động các đoàn thể chính trị, xã hội tại\r\n\nđịa phương tổ chức mô hình tự quản tham gia cảnh báo, điều tiết, hướng dẫn giao\r\n\nthông tại các vị trí thường xảy ra ùn tắc, tai nạn giao thông, các lối đi tự mở\r\n\nqua đường sắt; đồng thời xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân không thực hiện\r\n\nnghiêm quy định pháp luật và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm an toàn\r\n\ngiao thông, để xảy ra tai nạn tại các lối đi tự mở qua đường sắt.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương\r\n\n - Ủy ban QPAN của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ: CA, QP, GTVT, TP, KHĐT, TC, TTTT, Y tế,\r\n\n GDĐT, NN&PTNT, VHTT&DL;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;\r\n\n - Trung ương Hội Cựu chiến binh VN;\r\n\n - Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;\r\n\n - Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\r\n\n - Báo Nhân dân;\r\n\n - TTXVN, Đài THVN, Đài TNVN;\r\n\n - Các Thành viên Ủy ban ATGT Quốc gia;\r\n\n - Hiệp hội vận tải ô tô VN, Hội ATGT VN;\r\n\n - Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH,\r\n\n PL, NC, KGVX, QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2) pvc.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n", + "id": 103203 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103204.json b/contexts/context_103204.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7200ed08ffd992ea7367fe91d783633d220489d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103204.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-213-CP-to-chuc-quan-ly-cong-nghiep-dia-phuong-21106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-213-CP-to-chuc-quan-ly-cong-nghiep-dia-phuong-21106", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG\r\n\n HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 213-CP \n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 12 năm 1961 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG \n\n(bao\r\n\ngồm xí nghiệp quốc doanh địa phương, công tư hợp doanh và thủ công nghiệp)\n\nĐể tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo tập trung của Chính phủ đồng\r\n\nthời tăng cường hơn nữa tính tích cực, tinh thần sáng tạo của các ngành, các địa\r\n\nphương trong việc quản lý công nghiệp địa phương (bao gồm xí nghiệp quốc doanh\r\n\nđịa phương, công tư hợp doanh và thủ công nghiệp). Hội đồng Chính phủ trong\r\n\nphiên họp hội nghị thường vụ Hội đồng Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 1961 quyết\r\n\nđịnh: \n\n1. Việc lãnh đạo thống nhất và phân công\r\n\nquản lý công nghiệp địa phương giữa các Bộ, các ngành và các địa phương theo\r\n\nnguyên tắc sau đây: \n\na)\r\n\nViệc lãnh đạo và chỉ đạo công nghiệp địa phương về mọi mặt là do Ủy ban hành\r\n\nchính các địa phương phụ trách. Các Sở, Ty chuyên môn có nhiệm vụ trực tiếp quản\r\n\nlý các ngành công nghiệp địa phương dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và Ủy ban\r\n\nhành chính địa phương.\n\nb)\r\n\nCác xí nghiệp quốc doanh địa phương và công tư hợp doanh thuộc Bộ nào, ngành\r\n\nnào thì giao cho Bộ đó, ngành đó chỉ đạo và giúp đỡ về nghiệp vụ, kỹ thuật và kế\r\n\nhoạch, cụ thể là:\n\n- Bộ Công nghiệp nặng chỉ đạo và giúp đỡ các ngành cơ khí,\r\n\nkhai khoáng, luyện kim, phân bón hóa chất cơ bản. \n\n- Bộ Công nghiệp nhẹ chỉ đạo và giúp đỡ các ngành thực phẩm, dệt,\r\n\nvật dụng, cưa xẻ, chế biến gỗ, hàng mỹ nghệ, và các xí nghiệp quốc doanh địa\r\n\nphương chế biến lương thực. \n\n- Bộ Kiến trúc chỉ đạo và giúp đỡ các ngành sản xuất vật liệu\r\n\nxây dựng như gạch, ngói, vôi, cát, sỏi, đá. \n\n- Bộ Giao thông Vận tải chỉ đạo và giúp đỡ các ngành đóng các\r\n\nphương tiện giao thông vận tải. \n\n- Bộ Thủy lợi và Điện lực chỉ đạo và giúp đỡ các cơ sở nhiệt\r\n\nđiện và thủy điện. \n\n- Bộ Nội thương chỉ đạo và giúp đỡ các ngành làm bánh mứt kẹo\r\n\nnhỏ, chế biến các thức ăn bán ngay, các cơ sở giày, dép, mũ, may mặc nhỏ (không\r\n\ncó tính chất sản xuất công nghiệp). \n\n- Bộ Văn hóa chỉ đạo và giúp đỡ ngành in và ngành nhiếp ảnh,\r\n\nđiện ảnh.\n\n- Tổng cục Lương thực chỉ đạo và giúp đỡ hệ thống máy xay, xát\r\n\ngạo và ngành chế biến lương thực trong các hợp tác xã thủ công và hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Tổng cục Thủy sản chỉ đạo và giúp đỡ ngành đánh cá, các cơ sở\r\n\nchế biến thủy sản, sản xuất các phương tiện đánh cá. \n\n- Tổng cục Lâm nghiệp chỉ đạo và giúp đỡ ngành khai thác gỗ. \n\nNgoài các cơ quan Nhà nước, còn có hệ thống tổ chức hợp tác xã\r\n\nthủ công nghiệp trong đó Ban Chủ nhiệm liên hiệp hợp tác xã thủ công nghiệp các\r\n\ncấp là tổ chức kinh tế, được quần chúng xã viên bầu ra để quản lý kinh tế tập\r\n\nthể của quần chúng về mọi mặt, tổ chức này được sự giúp đỡ của các cơ quan Nhà\r\n\nnước. \n\nỞ địa phương tùy tình hình cụ thể từng nơi, nếu khu, thành phố,\r\n\ntỉnh nào mà công nghiệp và thủ công nghiệp đã phát triển các Sở, Ty chuyên môn\r\n\nđã được kiện toàn và có khả năng quản lý tốt, đẩy mạnh được sản xuất thì Ủy ban\r\n\nhành chính khu, thành phố, tỉnh sẽ giao nhiệm vụ cho các Sở, Ty chuyên môn quản\r\n\nlý các ngành công nghiệp như sự phân công của các Bộ, các ngành ở trung ương.\r\n\nNgược lại, ở những nơi công nghiệp và thủ công nghiệp chưa phát triển, tình\r\n\nhình tổ chức của các Sở, Ty chuyên môn chưa vững mạnh và chưa đủ khả năng quản\r\n\nlý thì không nhất thiết phải phân công cho các Sở, Ty đó quản lý mà cứ giao nhiệm\r\n\nvụ cho các Sở, Ty công nghiệp quản lý chung tất cả các ngành công nghiệp địa\r\n\nphương. Vấn đề này do Ủy ban hành chính khu thành phố, tỉnh quyết định. Còn các\r\n\nhợp tác xã thủ công nghiệp thì do Ban Chủ nhiệm liên hợp hợp tác xã các cấp\r\n\nkhu, thành phố, tỉnh trực tiếp quản lý về mọi mặt, có sự giúp đỡ về sản xuất và\r\n\nkỹ thuật của các cơ quan Nhà nước. \n\n2. Nhiệm vụ của các Bộ, các ngành, các địa\r\n\nphương: \n\na) Các Bộ, các ngành ở trung ương:\n\n- Chỉ đạo và giúp đỡ các cơ quan địa phương có quản lý công\r\n\nnghiệp thuộc Bộ mình ngành mình về việc lập kế hoạch, quy hoạch, về mặt kỹ thuật,\r\n\nnghiệp vụ và đào tạo cán bộ. \n\n- Hướng dẫn giúp đỡ các hợp tác xã thủ công nghiệp về kỹ thuật\r\n\nvà quy hoạch chung.\n\n- Giúp Đảng và Chính phủ nghiên cứu chủ trương, chính sách xây\r\n\ndựng và phát triển công nghiệp địa phương thuộc ngành mình và chỉ đạo thực hiện\r\n\nchủ trương chính sách đó. \n\nb) Văn phòng Công nghiệp Phủ Thủ tướng:\n\n- Theo dõi và tổng hợp tình hình chung để giúp Hội đồng Chính\r\n\nphủ và thường vụ Hội đồng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các Bộ, các\r\n\nngành các địa phương thi hành chủ trương đường lối của Đảng và Chính phủ và thực\r\n\nhiện chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về công nghiệp địa phương, và thủ công nghiệp.\n\n- Giúp Đảng và Chính phủ nghiên cứu và ban hành những chính\r\n\nsách cụ thể nhằm đẩy mạnh việc phát triển công nghiệp địa phương và thủ công\r\n\nnghiệp. \n\nc)\n\nỦy ban Kế hoạch Nhà nước:\n\n- Nghiên cứu quy hoạch toàn diện phát triển các ngành công\r\n\nnghiệp địa phương và thủ công nghiệp một cách cân đối và ăn khớp với các ngành\r\n\ncông nghiệp trung ương. \n\n- Tổng hợp kế hoạch của các địa phương đồng thời hướng dẫn các\r\n\nđịa phương xây dựng và quản lý kế hoạch. \n\nd) Ban Chủ nhiệm liên hiệp hợp tác xã\r\n\ntrung ương:\n\n- Ban Chủ nhiệm Liên hiệp hợp tác xã trung ương là một tổ chức\r\n\nquản lý kinh tế tập thể của quần chúng có nhiệm vụ thi hành đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và Chính phủ và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của\r\n\nNhà nước giao cho các ngành thủ công nghiệp, Ban có trách nhiệm quản lý về\r\n\nchính trị và tư tưởng đối với quần chúng lao động thủ công nghiệp, tổng hợp\r\n\ntình hình chung của ngành sản xuất thủ công nghiệp, giúp Chính phủ nghiên cứu\r\n\nnhững chế độ, chính sách cụ thể đối với thủ công nghiệp, liên hệ với các ngành\r\n\ncó liên quan để xây dựng quy hoạch phát triển những ngành nghề chính của thủ\r\n\ncông nghiệp, hướng dẫn và tổng hợp các kế hoạch sản xuất của các ngành thủ công\r\n\nở các địa phương; tổ chức kiểm tra đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà\r\n\nnước giao cho các ngành thủ công; tổ chức phổ biến và trao đổi kinh nghiệm giữa\r\n\ncác địa phương, hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý, phổ biến kinh nghiệm về kỹ thuật\r\n\ntiên tiến, đào tạo cán bộ cho các hợp tác xã ở các địa phương. Các Ban Chủ nhiệm\r\n\nliên hiệp hợp tác xã khu, tỉnh và thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo và quản lý trực\r\n\ntiếp các hợp tác xã thủ công nghiệp về mọi mặt, dưới sự lãnh đạo của các cấp Đảng,\r\n\nchính quyền địa phương và Ban Chủ nhiệm liên hiệp hợp tác xã trung ương. \n\ne)\n\nCác Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh thông qua Ủy ban kế hoạch tỉnh,\r\n\nthành, khu, các Sở, Ty chuyên môn, các liên hợp hợp tác xã mà chỉ đạo và quản\r\n\nlý công nghiệp địa phương và thủ công nghiệp; chấp hành đường lối, chủ trương\r\n\nxây dựng và phát triển công nghiệp địa phương và thủ công nghiệp, đồng thời căn\r\n\ncứ vào tình hình cụ thể của địa phương mình mà có kế hoạch xây dựng, phát triển\r\n\ncông nghiệp địa phương và thủ công nghiệp. \n\n3. Về tổ chức bộ máy quản lý công nghiệp địa\r\n\nphương. \n\na)\r\n\nCác Bộ, các Tổng cục cần tổ chức một bộ phận theo dõi công nghiệp địa phương ở\r\n\ntrong Vụ Kế hoạch đồng thời phải tận dụng khả năng của các Cục Quản lý, các Vụ,\r\n\nViện ở Bộ hoặc Tổng cục mình để giúp các Bộ hoặc Tổng cục theo dõi và chỉ đạo\r\n\ncông nghiệp địa phương được chặt chẽ. \n\nb)\r\n\nVăn phòng công nghiệp Phủ Thủ tướng và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước cần tăng thêm một\r\n\nsố cán bộ để theo dõi và tổng hợp tình hình và làm nhệm vụ như đã quy định. \n\nc)\r\n\nCác khu, thành phố, tỉnh cần tăng cường cán bộ có chất lượng phụ trách công\r\n\nnghiệp địa phương và củng cố các Sở, Ty công nghiệp địa phương, củng cố Ủy ban\r\n\nKế hoạch địa phương, đồng thời bổ sung cán bộ và giúp đỡ phương tiện hoạt động\r\n\ncho liên hiệp hợp tác xã thủ công nghiệp các cấp để có khả năng giúp Ủy ban\r\n\nhành chính lãnh đạo và chỉ đạo công nghiệp địa phương và thủ công nghiệp được tốt\r\n\nhơn. \n\nSở, Ty Công nghiệp địa phương quản lý chung cả công nghiệp nặng\r\n\nvà công nghiệp nhẹ đồng thời có nhiệm vụ theo dõi và tổng hợp tình hình chung về\r\n\ncông nghiệp địa phương (kể cả thủ công nghiệp). \n\nd)\r\n\nỞ các khu phố của các thành phố lớn, các thị xã và các huyện mà công nghiệp địa\r\n\nphương đã phát triển thì cần tăng cường lãnh đạo và có người chuyên trách về\r\n\ncông nghiệp địa phương để giúp Ủy ban hành chính theo dõi và chỉ đạo các cơ sở\r\n\nsản xuất. Đồng thời ở những nơi xét thấy cần thiết sẽ lập liên hiệp hợp tác xã\r\n\nthủ công nghiệp khu phố, huyện, thị xã theo sự hướng dẫn của Ban Chủ nhiệm liên\r\n\nhiệp hợp tác xã thủ công nghiệp trung ương để quản lý hợp tác xã thủ công nghiệp.\r\n\nỞ các nơi công nghiệp địa phương ít phát triển thì Ủy ban hành\r\n\nchính huyện, thị xã cần tăng cường lãnh đạo đối với phòng Công thương để tích cực\r\n\ngiúp đỡ cho công nghiệp địa phương phát triển, tránh tình trạng coi nhẹ công\r\n\nnghiệp địa phương. \n\n4. Quyết định này được thi hành kể từ ngày ban\r\n\nhành.\n\n\n\n\n\nK.T. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ \r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n \r\n\n \n\nLê Thanh Nghị\n\n", + "id": 103204 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103205.json b/contexts/context_103205.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..227db387449496f05579377077eefc08cce02f6a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103205.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chi-thi-25-CT-UBND-2012-ve-su-dung-van-ban-dien-tu-trong-co-quan-nha-nuoc-tinh-Binh-Thuan-395751.aspx", + "name": "Chi-thi-25-CT-UBND-2012-ve-su-dung-van-ban-dien-tu-trong-co-quan-nha-nuoc-tinh-Binh-Thuan-395751", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/CT-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 18 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\n\nTrong thời gian qua, việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, trao đổi văn bản, tài liệu,\r\n\nhướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động ở các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nbước đầu đạt được một số kết quả quan trọng. Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra,\r\n\ncác cơ quan vẫn chưa tận dụng hiệu quả các điều kiện hiện có để thực sự tạo nên\r\n\nmột môi trường làm việc điện tử hiện đại, minh bạch, giảm giấy tờ, tiết kiệm\r\n\nchi phí, thời gian.\n\nĐể triển khai thực hiện tốt Chỉ\r\n\nthị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng\r\n\ncường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động các cơ quan Nhà nước, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Tăng cường sử dụng văn bản\r\n\nđiện tử trong hoạt động nội bộ của mỗi cơ quan Nhà nước:\n\n- Phải sử dụng hệ thống thư điện\r\n\ntử công vụ của tỉnh để trao đổi các loại văn bản sau đây: giấy mời họp nội bộ;\r\n\ntài liệu phục vụ họp; văn bản để biết, để báo cáo; thông báo chung của cơ quan;\r\n\ncác tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý công việc; ứng dụng rộng rãi hệ\r\n\nthống thư điện tử đến cấp xã, phường tại các địa phương;\n\n- Các cơ quan đã được trang bị\r\n\nhệ thống quản lý văn bản và điều hành phải sử dụng hệ thống này để trao đổi các\r\n\nthông tin sau: thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; lịch công tác cơ\r\n\nquan; các chương trình, kế hoạch của cơ quan; công văn; từng bước ứng dụng hệ\r\n\nthống quản lý văn bản và điều hành đến cấp xã, phường tại các địa phương;\n\n- Sử dụng phối hợp giữa hệ thống\r\n\nthư điện tử công vụ của tỉnh và hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong điều\r\n\nhành công việc, bảo đảm tính hiệu quả, thuận tiện;\n\n- Khuyến khích trao đổi các loại\r\n\nvăn bản khác trong hoạt động nội bộ mỗi cơ quan qua mạng;\n\n- Triển khai việc số hóa các\r\n\nvăn bản, tài liệu lưu trữ để phục vụ việc tra cứu, tìm kiếm và xử lý thông tin\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức qua mạng.\n\nb) Tăng cường sử dụng văn bản điện\r\n\ntử trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước với nhau, hoặc giữa cơ quan Nhà nước với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác:\n\n- Sử dụng hiệu quả hệ thống thư\r\n\nđiện tử công vụ của tỉnh hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành để gửi, nhận\r\n\nvăn bản hành chính, trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước với nhau, hoặc\r\n\nvới các cơ quan khác, tiến tới thay thế dần văn bản giấy; khuyến khích việc\r\n\ntrao đổi các loại hồ sơ công việc và văn bản khác giữa các cơ quan, tổ chức qua\r\n\nmạng đến tất cả các cấp;\n\n- Sử dụng ngay Trang thông tin\r\n\nđiện tử thành viên của cơ quan hoặc Cổng thông tin điện tử tỉnh để đăng tải các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và các loại thông tin khác nêu tại Nghị định số\r\n\n43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp\r\n\nthông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan Nhà nước, phục vụ việc tham khảo, sử dụng, lưu trữ\r\n\ntrên máy tính, hạn chế sao chụp ra bản giấy để gửi đến các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc hoặc cá nhân; đăng tải các dự thảo văn bản cần xin ý kiến rộng rãi các tổ\r\n\nchức, cá nhân, hạn chế việc gửi dự thảo văn bản in trên giấy để xin ý kiến;\n\n- Khi gửi hoặc phát hành văn bản\r\n\ngiấy các cơ quan phải gửi kèm theo bản điện tử qua mạng; thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định về việc gửi văn bản điện tử hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các loại tài liệu, văn bản\r\n\nhành chính đã được xác thực bằng chữ ký số và gửi qua mạng thì không phải gửi\r\n\nthêm văn bản giấy;\n\n- Công khai địa chỉ thư điện tử\r\n\ncông vụ (tên_đơn_vị@binhthuan.gov.vn) hoặc hệ thống\r\n\nthông tin dùng để gửi nhận văn bản điện tử của cơ quan để phục vụ việc gửi, nhận\r\n\nvăn bản điện tử.\n\nc) Bảo đảm các điều kiện sử dụng\r\n\nvăn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước:\n\n- Tận dụng hạ tầng kỹ thuật và\r\n\ncác phần mềm hiện có, trước hết bao gồm máy tính, mạng cục bộ (LAN), mạng truyền\r\n\nsố liệu dùng riêng của các cơ quan Đảng và Nhà nước, hệ thống quản lý văn bản\r\n\nvà điều hành, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh để quản lý, điều hành công việc,\r\n\ntrao đổi các văn bản điện tử qua mạng trong nội bộ và giữa các cơ quan;\n\n- Ban hành quy định bắt buộc thực\r\n\nhiện quản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tử qua mạng trong quy\r\n\ntrình công việc của đơn vị;\n\n- Hàng năm, tổ chức các khóa\r\n\nđào tạo ngắn hạn để các cán bộ, công chức, viên chức có thể ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong công việc, trước hết tập trung vào các nội dung nhằm tăng cường\r\n\nsử dụng văn bản điện tử; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\nsử dụng văn bản điện tử trong công việc;\n\n- Từng bước triển khai ứng dụng\r\n\nchữ ký số trong các hệ thống thông tin nhằm thay thế dần việc bắt buộc gửi văn\r\n\nbản giấy có chữ ký và dấu qua đường bưu điện bằng việc gửi văn bản điện tử có\r\n\nchữ ký số qua mạng;\n\n- Bảo đảm các hệ thống quản lý\r\n\nvăn bản và điều hành quản lý, lưu trữ đầy đủ các văn bản điện tử phục vụ xử lý,\r\n\nđiều hành công việc và tra cứu thông tin qua mạng;\n\n- Tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, các quy định về\r\n\nan toàn, an ninh thông tin;\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nduy trì, phát triển hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống thông tin phục vụ công tác\r\n\nquản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tử giữa các đơn vị;\n\n- Bảo đảm kinh phí nâng cấp,\r\n\nhoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin phục vụ công tác xử lý,\r\n\ntrao đổi văn bản điện tử hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng kết nối\r\n\nđến cấp phường, xã tại các địa phương, coi đây là các nhiệm vụ cấp bách, là điều\r\n\nkiện tối thiểu để làm việc, được ưu tiên kinh phí trong kế hoạch ngân sách hàng\r\n\nnăm.\n\nd) Thực hiện công tác kiểm tra,\r\n\nđánh giá, báo cáo tình hình sử dụng văn bản điện tử của cơ quan Nhà nước, gồm\r\n\ncác nội dung sau:\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đánh\r\n\ngiá việc sử dụng văn bản điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong công việc,\r\n\ncoi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trong việc\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm, cải cách hành chính. Trong\r\n\nđó, quy định rõ tiêu chí đánh giá, đơn vị chủ trì theo dõi, các hình thức khen\r\n\nthưởng, kỷ luật đối với các đơn vị, cá nhân trong việc thực thi quy định về sử\r\n\ndụng văn bản điện tử trong công việc;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ\r\n\nthị hàng năm và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó nêu rõ, định\r\n\nlượng tình hình thực hiện theo từng nội dung của Chỉ thị, hiệu quả tiết kiệm về\r\n\nthời gian, kinh phí khi ứng dụng các hệ thống thông tin để quản lý, điều hành\r\n\ncông việc, trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ và giữa đơn vị các cấp.\n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Gương mẫu thực hiện việc quản\r\n\nlý, điều hành công việc qua mạng;\n\nb) Quyết liệt chỉ đạo các cá\r\n\nnhân, đơn vị trong cơ quan sử dụng văn bản điện tử; ưu tiên nguồn lực để triển\r\n\nkhai công tác này;\n\nc) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai Chỉ thị tại đơn vị mình.\n\n3. Cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước các cấp có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện nghiêm các quy định\r\n\ncủa cơ quan trong việc sử dụng văn bản điện tử trong công việc;\n\nb) Sử dụng hộp thư điện tử công\r\n\nvụ tỉnh với địa chỉ tên miền .binhthuan.gov.vn được cấp phát để trao đổi văn bản\r\n\nđiện tử trong công việc;\n\nc) Thay đổi lề lối, thói quen\r\n\nlàm việc, hướng tới môi trường làm việc điện tử, hiện đại, hiệu quả;\n\nd) Chủ động đề xuất các sáng kiến\r\n\nnhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng suất, hiệu quả làm\r\n\nviệc.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ, Văn phòng UBND tỉnh đề xuất xây dựng mới, hoặc điều chỉnh, bổ sung, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường sử dụng\r\n\nvăn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nb) Xây dựng lộ trình và triển\r\n\nkhai các nội dung nhằm đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong hoạt động của cơ quan\r\n\nNhà nước các cấp, đặc biệt triển khai ứng dụng chữ ký số đối với hệ thống quản\r\n\nlý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử công vụ;\n\nc) Triển khai công tác tuyên\r\n\ntruyền, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của các cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức trong việc sử dụng văn bản điện tử trong công việc;\n\nd) Hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Chỉ thị của các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; đề xuất các giải pháp thúc đẩy\r\n\ntriển khai các nội dung của Chỉ thị này;\n\nđ) Đôn đốc, khẩn trương triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ liên quan tại Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, đánh giá việc sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước.\n\n5. Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh có trách nhiệm:\n\na) Đẩy nhanh việc triển khai hệ\r\n\nthống “Quản lý văn bản và điều hành” mới, đảm bảo kết nối liên thông các các sở,\r\n\nban, ngành và địa phương;\n\nb) Quy định cụ thể việc sử dụng\r\n\nvăn bản điện tử đối với tài liệu, văn bản, báo cáo, văn bản hành chính giữa Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố phục\r\n\nvụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh qua mạng.\n\n6. Sở Nội vụ\r\n\ncó trách nhiệm:\n\nChủ trì xây dựng các văn bản\r\n\nquy định về lưu trữ văn bản điện tử.\n\n7. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\nƯu tiên bố trí kinh phí đủ, kịp\r\n\nthời từ ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác để triển khai các nhiệm vụ,\r\n\ndự án xây dựng, duy trì hoạt động các hệ thống về quản lý văn bản và điều hành,\r\n\nhệ thống thư điện tử công vụ tỉnh, chữ ký số.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách\r\n\nnhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tiến Phương\n\n", + "id": 103205 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103206.json b/contexts/context_103206.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..924bccee3d20d915e448f7b025ea6d211b27e473 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103206.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-514-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-27-CTr-TU-Hai-Duong-507431.aspx", + "name": "Ke-hoach-514-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-27-CTr-TU-Hai-Duong-507431", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 514/KH-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 01 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 27-CTR/TU NGÀY\r\n\n18/11/2021 CỦA TỈNH UỶ HẢI DƯƠNG VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 02-KL/TW NGÀY 18/5/2021\r\n\nCỦA BAN BÍ THƯ VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 47-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ\r\n\nKHOÁ XI VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PCCC\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1492/QĐ-TTg ngày 10/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nKết luận số 02-KL/TW ngày 18/5/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 47-CT/TW của Ban Bí thư khoá XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác PCCC (Quyết định số 1492/QĐ-TTg); Chương trình hành động số\r\n\n27-CTr/TU ngày 18/11/2021 của Tỉnh uỷ Hải Dương thực hiện Kết luận số 02-KL/TW (Chương\r\n\ntrình hành động số 27- CTr/TU), UBND tỉnh Hải Dương xây dựng Kế hoạch thực\r\n\nhiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Quán triệt, triển\r\n\nkhai sâu rộng các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ trọng tâm tại Kết luận số\r\n\n02-KL/TW ngày 18/5/2021 của Ban Bí thư (sau đây gọi là Kết luận số 02-KL/TW) đến\r\n\ncác cấp, ngành, chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang và quần chúng nhân\r\n\ndân nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH;\r\n\nthường xuyên xác định đây là yêu cầu cấp thiết, gắn liền với nhiệm vụ đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Xác định rõ trách nhiệm,\r\n\nphân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương trong việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kết luận số 02-KL/TW và Chỉ thị số 47-CT/TW của Ban Bí thư\r\n\nvề tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCCC (sau đây gọi tắt là Chỉ\r\n\nthị số 47-CT/TW) để đảm bảo kịp thời, thống nhất, hiệu quả; nâng cao hiệu lực\r\n\nquản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy,\r\n\nchính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra\r\n\ncháy, nổ, tai nạn, sự cố gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản trong\r\n\nphạm vi lãnh đạo, quản lý của mình.\n\n3. Kiện toàn tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và tăng cường cơ sở vật chất, trang bị phương tiện cho các lực lượng\r\n\nPCCC và CNCH của tỉnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự; kiềm chế\r\n\nvà giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do cháy, nổ, tai\r\n\nnạn, sự cố gây ra, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n4. Rà soát và tiếp tục\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Quyết định 630/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của\r\n\nQuốc hội, Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 05/02/2020 của UBND tỉnh về việc tiếp tục\r\n\nhoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về PCCC.\r\n\nBổ sung nhiệm vụ, giải pháp để các sở, ban, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo,\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 02-KL/TW và Chỉ thị số\r\n\n47-CT/TW.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nCHUNG\n\n1. Tổ chức quán triệt,\r\n\ntriển khai sâu rộng, toàn diện nội dung Kết luận số 02- KL/TW và các văn bản chỉ\r\n\nđạo khác có liên quan về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCCC\r\n\nbằng hình thức phù hợp đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvà nhân dân trong toàn tỉnh; ban hành hoặc tham mưu cấp ủy cùng cấp ban hành\r\n\nvăn bản lãnh đạo, chỉ đạo triển khai Kết luận số 02-KL/TW.\n\n2. Thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát công tác PCCC và CNCH ở đơn vị, địa phương. Xác định công tác PCCC\r\n\nvà CNCH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên hàng ngày. Tích cực\r\n\nchủ động phòng ngừa, khi xảy ra cháy, nổ, sự cố, tai nạn phải tập trung các lực\r\n\nlượng tổ chức chữa cháy, CNCH kịp thời, nhanh chóng khắc phục hậu quả do cháy,\r\n\nnổ gây ra. Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp, thủ trưởng các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước hết về tình hình PCCC và CNCH tại địa\r\n\nphương, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách. Xử lý trách nhiệm đối với\r\n\ncác cá nhân, cơ quan, tổ chức không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ để xảy\r\n\nra tình trạng vi phạm nghiêm trọng, không bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC\r\n\nvà CNCH.\n\n3. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức, kỹ năng về PCCC và\r\n\nCNCH cho cán bộ, đảng viên và nhân dân để nâng cao nhận thức và tự giác chấp\r\n\nhành, thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH. Kịp thời biểu\r\n\ndương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác PCCC và CNCH.\n\n4. Nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, phát hiện và có biện pháp giải quyết,\r\n\nkhắc phục kịp thời những thiếu sót, bất cập trong công tác PCCC và CNCH. Hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở thường xuyên tự kiểm tra an\r\n\ntoàn PCCC và CNCH, nhất là trong quản lý, sử dụng hệ thống thiết bị điện, hoá\r\n\nchất độc hại, các chất, hàng nguy hiểm cháy, nổ; chủ động trang bị các phương\r\n\ntiện, thiết bị PCCC và CNCH phù hợp với quy mô, tính chất của từng loại hình hoạt\r\n\nđộng.\n\n5. Bố trí nguồn kinh phí\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm để bảo đảm cho công tác PCCC và CNCH.\n\n6. Đẩy mạnh xây dựng,\r\n\ntriển khai các hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và phát\r\n\nhuy lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào phục vụ công tác PCCC\r\n\nvà CNCH.\n\n7. Rà soát và tiếp tục\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày\r\n\n05/02/2020 của UBND tỉnh. Phấn đấu mục tiêu giảm số vụ cháy, nổ, tai nạn, sự cố\r\n\ngây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về công tác PCCC và CNCH.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nCỤ THỂ\n\n1. Công an\r\n\ntỉnh\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc xử lý đối với các cơ sở không\r\n\nđảm bảo yêu cầu về PCCC trên địa bàn tỉnh Hải Dương được đưa vào sử dụng trước\r\n\nngày Luật PCCC số 27/2001/QH10 có hiệu lực.\n\n(Thực\r\n\nhiện trong Quý I/2022)\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch khắc phục tồn tại, xử lý vi phạm các công trình, hạng mục công trình chưa\r\n\nđược nghiệm thu về PCCC đã đưa vào hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\n(Hoàn\r\n\nthành trong Quý II/2022)\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ\r\n\nkết 05 năm thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 Chính phủ quy định\r\n\nvề công tác CNCH của lực lượng PCCC (hoàn thành Quý IV/2022); tổng kết\r\n\nthi hành Luật PCCC, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC (theo Kế\r\n\nhoạch của Chính phủ, Bộ Công an).\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức rà soát quy\r\n\nhoạch các làng nghề truyền thống, hướng tới mục tiêu mỗi làng nghề, mỗi gia\r\n\nđình, hộ kinh doanh sản xuất phải đạt chuẩn về PCCC; khi xem xét cấp phép xây dựng,\r\n\ncải tạo đối với cơ sở, nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế, nhà phố thương mại, đặc\r\n\nbiệt nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh phải xem xét, tuân thủ chặt chẽ các\r\n\nđiều kiện an toàn PCCC và CNCH theo quy định của pháp luật.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Phối hợp Sở Tài chính tham\r\n\nmưu UBND tỉnh cấp kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho công\r\n\ntác PCCC và CNCH; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phương\r\n\ntiện, tổ chức các hoạt động cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Phối hợp với Cục Cảnh sát\r\n\nPCCC và CNCH - Bộ Công an và các đơn vị liên quan triển khai dự án hệ thống quản\r\n\nlý cơ sở dữ liệu về PCCC và truyền tin báo sự cố trực tuyến phục vụ công tác quản\r\n\nlý, thông tin, chỉ huy, điều hành chữa cháy, CNCH từ trung ương đến cơ sở.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Phối hợp tích cực với các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nDự án xây dựng doanh trại Đội Cảnh sát PCCC và CNCH khu vực của Phòng Cảnh sát\r\n\nPCCC và CNCH thuộc Công an tỉnh.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, các cơ quan Báo chí, Đài Phát thanh truyền hình trên địa bàn thực\r\n\nhiện Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật và kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu tình hình mới”\r\n\ntheo chỉ đạo của Bộ Công an, trong đó tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật và kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH; kịp thời thông tin, cảnh báo\r\n\nnguy cơ cháy, nổ, tuyên truyền các giải pháp, biện pháp PCCC và CNCH cơ bản, phổ\r\n\nthông cho người dân về bảo đảm an toàn PCCC như sử dụng điện, gas, hoá chất, giải\r\n\npháp thoát nạn, thoát hiểm, ngăn cháy lan, ngăn khói khí độc khi có sự cố cháy,\r\n\nnổ xảy ra. Tăng cường xây dựng các tác phẩm báo chí biểu dương gương người tốt,\r\n\nviệt tốt của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH và phong trào toàn dân tham gia\r\n\nPCCC gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực PCCC và CNCH; tổ chức triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntrong lĩnh vực PCCC và CNCH mức độ 3, phấn đấu một số dịch vụ đạt mức độ 4; đơn\r\n\ngiản hoá các thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi phục vụ đầu tư, sản\r\n\nxuất, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n(Hoàn\r\n\nthành trong Quý III/2023)\n\n- Căn cứ tình hình thực tế, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các\r\n\nđợt cao điểm về an toàn PCCC và CNCH để tuyên truyền, kiểm tra, xử lý vi phạm về\r\n\nPCCC, tập trung vào các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ cao, khu dân cư, nhà cao\r\n\ntầng, chợ, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất, kinh doanh hoá chất...\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Chủ trì, tập trung điều tra,\r\n\ncông bố, công khai nguyên nhân các vụ cháy, nổ, kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm\r\n\nquy định về PCCC theo quy định của pháp luật, đặc biệt là những trường hợp vi\r\n\nphạm nghiêm trọng có dấu hiệu tội phạm và những vụ cháy, nổ gây thiệt hại lớn về\r\n\nngười và tài sản. Kiên quyết xử lý, tạm đình chỉ, đình chỉ đối với các công\r\n\ntrình, dự án, cơ sở có vi phạm pháp luật về PCCC đến khi khắc phục hoàn toàn\r\n\ncác sai phạm. Công khai các đơn vị, tổ chức, cá nhân không chấp hành quy định về\r\n\nPCCC và CNCH trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố đưa nội dung quy hoạch hạ tầng về PCCC vào quy hoạch tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n(Hoàn\r\n\nthành trong Quý I/2022)\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác chữa\r\n\ncháy, CNCH của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. Định kỳ hàng năm, tổ chức thực\r\n\ntập phương án chữa cháy, phương án CNCH có huy động nhiều lực lượng, phương tiện\r\n\ncủa đơn vị, địa phương. Tăng cường công tác thường trực sẵn sàng chiến đấu, kịp\r\n\nthời chữa cháy, CNCH nhằm hạn chế thấp nhất số vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn gây\r\n\nthiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.\n\n(Thực\r\n\nhiện thường xuyên, liên tục)\n\n2. Bộ Chỉ\r\n\nhuy quân sự tỉnh\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Công an\r\n\ntỉnh trong công tác đảm bảo an toàn PCCC và CNCH. Tiếp tục thực hiện tốt các nội\r\n\ndung quy định tại Nghị định số 78/2011/NĐ-CP ngày 01/9/2011 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc phối hợp giữa Bộ Công an với Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện công\r\n\ntác PCCC đối với cơ sở quốc phòng; Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BCA-BQP \r\n\nngày 03/9/2014 của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Nghị định số 78/2011/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân\r\n\ndân, đảm bảo an toàn về PCCC và CNCH các công trình quốc phòng, quân sự, kho…\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng\r\n\ndân quân tự vệ phối hợp lực lượng dân phòng, bảo vệ dân phố tham gia các hoạt động\r\n\nphong trào toàn dân PCCC; phát huy sức mạnh, hiệu quả trong việc huy động lực\r\n\nlượng tại chỗ theo phương châm “Bốn tại chỗ” trong công tác PCCC và CNCH tại địa\r\n\nphương.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh\r\n\ntrong công tác bảo vệ các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thể thao, lễ hội lớn diễn ra trên địa bàn tỉnh; thông tin, chỉ\r\n\nhuy, hiệp đồng, bảo đảm thống nhất, chặt chẽ khi xử lý các vụ cháy, nổ, sự cố,\r\n\ntai nạn; tổ chức diễn tập phương án chữa cháy và CNCH cấp tỉnh huy động điều động\r\n\nnhiều lực lượng, phương tiện tham gia.\n\n(Thực\r\n\nhiện thường xuyên từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh đưa nội\r\n\ndung quy hoạch hạ tầng về PCCC vào quy hoạch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021 -\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở\r\n\nTài chính và các cơ quan liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng các đề\r\n\nán, dự án phục vụ chiến lược xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm\r\n\n2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, trong đó tập trung một số vấn đề:\r\n\ntrang thiết bị bảo vệ cá nhân; phương tiện, thiết bị chữa cháy và CNCH nhà cao\r\n\ntầng, cơ sở sản xuất, sử dụng và bảo quản hoá chất.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng\r\n\ncác đề án, dự án phục vụ chiến lược xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến\r\n\nnăm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, trong đó tập trung vào quy\r\n\nhoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành quy định\r\n\nvề việc chi ngân sách đầu tư, phục vụ công tác PCCC và CNCH cho các Sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, UBND các cấp; mức chi\r\n\nhỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó dân phòng, lực lượng dân phòng, người\r\n\ntham gia PCCC và CNCH theo quy định.\n\n(Hoàn\r\n\nthiện trong Quý II/2022)\n\n- Chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh đề xuất cấp có thẩm quyền nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thu\r\n\nhút các cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư tham gia vào hoạt động sản xuất phương tiện\r\n\nPCCC và CNCH trên địa bàn tỉnh.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n5. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và UBND các huyện, thị xã, thành phố đưa\r\n\nnội dung quy hoạch hạ tầng về PCCC vào quy hoạch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021\r\n\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n(Hoàn\r\n\nthành Quý I/2022)\n\n- Phối hợp Công an tỉnh, UBND\r\n\nthành phố Hải Dương, UBND huyện Cẩm Giàng và các đơn vị liên quan hoàn thiện\r\n\ncác thủ tục để bàn giao khu đất tại Khu dân cư Dịch vụ - Công nghiệp Ái Quốc,\r\n\nthành phố Hải Dương và KCN Phúc Điền, huyện Cẩm Giàng cho Công an tỉnh để thực\r\n\nhiện Dự án xây dựng doanh trại Đội Cảnh sát PCCC và CNCH khu vực của Phòng Cảnh\r\n\nsát PCCC và CNCH thuộc Công an tỉnh Hải Dương.\n\n(Hoàn\r\n\nthành trong Quý I/2022)\n\n6. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh, Sở Xây dựng, Sở Công thương và các Sở, ngành liên quan tham gia đóng góp\r\n\ný kiến khi các bộ tiến hành xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thẩm định tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật liên quan đến PCCC, nhất là quy chuẩn kỹ thuật đối với những\r\n\nloại hình cơ sở mới, quy mô lớn.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh và\r\n\ncác Sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh áp dụng ứng dụng\r\n\nkhoa học - công nghệ, các giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến liên quan đến\r\n\nlĩnh vực PCCC và CNCH.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n7. Sở Xây dựng\n\nChủ trì, phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nvà các sở, ban, ngành liên quan thực hiện:\n\n- Tổng kết 12 năm thực hiện\r\n\nThông tư liên tịch số 04/2009/TTLT/BXD-BCA ngày 10/4/2009 của Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nCông an hướng dẫn việc cấp nước PCCC tại đô thị và khu công nghiệp để báo cáo Bộ\r\n\nXây dựng xem xét, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành Thông tư thay thế cho phù\r\n\nhợp.\n\n(Hoàn\r\n\nthành trong Quý IV/2022)\n\n- Rà soát, đề xuất các cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về PCCC đảm bảo\r\n\nđầy đủ, chặt chẽ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n8. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ\r\n\nquan Báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp với Công an tỉnh xây dựng\r\n\nvà đăng, phát tin, bài có nội dung tuyên truyền về PCCC và CNCH; tăng thời lượng,\r\n\nkhung giờ cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức,\r\n\nkỹ năng về PCCC và CNCH. Kịp thời thông tin, cảnh báo nguy cơ cháy, nổ, tuyên\r\n\ntruyền các giải pháp, biện pháp PCCC và CNCH cơ bản, phổ thông cho các tầng lớp\r\n\nnhân dân về bảo đảm an toàn PCCC như sử dụng điện, gas, hoá chất, giải pháp\r\n\nthoát nạn, thoát hiểm, ngăn cháy lan, ngăn khói khí độc khi có sự cố cháy, nổ xảy\r\n\nra.\n\n- Chỉ đạo các nhà mạng viễn\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh định kỳ gửi tin nhắn SMS, Zalo cho các thuê bao di động\r\n\nđể khuyến cáo, cảnh báo và hướng dẫn an toàn PCCC và CNCH.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo).\n\n9. Sở Giao\r\n\nthông vận tải\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị đầu tư, quản lý hạ tầng các khu\r\n\nđô thị, khu dân cư tổ chức kiểm tra, xử lý, giải tỏa các công trình, cọc, bục,\r\n\nbarie không phù hợp cản trở công tác chữa cháy, CNCH trên các tuyến đường, đặc\r\n\nbiệt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n(Thực\r\n\nhiện trong năm 2022 - 2023)\n\n- Tăng cường công tác quản lý về\r\n\nđảm bảo an toàn PCCC và CNCH đối với các phương tiện giao thông vận tải, nâng\r\n\ncao chất lượng đăng kiểm các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n10. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Tham mưu UBND tỉnh xác định\r\n\nvùng, khu vực trọng điểm về cháy rừng; ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng\r\n\ntra cấp dự báo cháy rừng. Xây dựng phương án, kế hoạch có huy động các đơn vị\r\n\nQuân đội, Công an và các lực lượng liên ngành đóng quân trên địa bàn trong công\r\n\ntác PCCC rừng để kịp thời phát hiện, tổ chức chữa cháy rừng hiệu quả, không để\r\n\nxảy ra cháy lan, cháy lớn.\n\n(Hoàn\r\n\nthiện trong Quý II/2022)\n\n- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác quy định liên quan về PCCC của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n16/11/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp,\r\n\nCông văn số 5256/VPCP-NN ngày 30/6/2020 của Văn phòng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\ncông tác PCCC rừng.\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức và tăng cường phương tiện thiết bị phục vụ công tác\r\n\nPCCC và CNCH rừng của lực lượng kiểm lâm. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm phối hợp Ban\r\n\nChỉ huy quân sự thành phố, thị xã cùng các cơ quan, đơn vị chức năng hướng dẫn\r\n\nđịa phương có rừng và chủ rừng xây dựng phương án bảo vệ rừng và PCCC rừng; đảm\r\n\nbảo chủ động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng theo phương châm “Bốn tại chỗ”.\r\n\nXử lý nghiêm các vi phạm an toàn PCCC rừng.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n11. Sở Tư\r\n\npháp\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh thẩm\r\n\nđịnh các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực PCCC và CNCH trước\r\n\nkhi trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh duyệt, ban hành tại địa phương.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh rà\r\n\nsoát những khó khăn, vướng mắc bất cập trong việc thực hiện các văn bản pháp luật\r\n\nvề PCCC và CNCH để tham mưu sửa đổi, bổ sung, tạo hành lang pháp lý thuận lợi\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức\r\n\npháp luật về PCCC và CNCH đến các tầng lớp nhân dân.\n\n(Thực\r\n\nhiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n12. UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chỉ đạo kiện toàn, duy trì hoạt\r\n\nđộng hiệu quả hoạt động của lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, lực lượng\r\n\nPCCC chuyên ngành; xác định đây là lực lượng nòng cốt trong công tác PCCC tại\r\n\nchỗ, tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng này với lực lượng tham gia bảo vệ\r\n\nan ninh trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ trong hoạt động PCCC và CNCH. Hàng năm,\r\n\n100% khu dân cư phải tự tổ chức thực tập phương án chữa cháy, CNCH theo các\r\n\ntình huống đã đề ra để nâng cao khả năng, kỹ năng xử lý tình huống cháy, nổ. Đối\r\n\nvới những khu dân cư có nguy hiểm cháy, nổ cao phải tổ chức thực tập phương án\r\n\nchữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có huy động nhiều lực lượng, phương tiện ít nhất mỗi\r\n\nnăm 01 lần.\n\n- Chỉ đạo cơ quan báo chí, truyền\r\n\nthông tại địa phương tăng cường phát tin, bài, phóng sự, hướng dẫn các biện\r\n\npháp PCCC và thoát nạn khi có sự cố xảy ra qua hệ thống loa phát thanh tại địa\r\n\nphương vào các khung giờ cao điểm.\n\n- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn tổ chức thực hiện quy định và những giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH đối với các cơ sở thuộc Phụ lục\r\n\nIV Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật PCCC.\n\n- Chỉ đạo, rà soát quy hoạch\r\n\nkhu dân cư, quy hoạch chỉnh trang đô thị, quy hoạch giải toả để có biện pháp,\r\n\ngiải pháp hạn chế nguy cơ cháy, nổ; đặc biệt chú ý các điều kiện về giao thông,\r\n\nnguồn nước phục vụ công tác chữa cháy, CNCH. Chỉ đạo giải quyết dứt điểm việc\r\n\ncơi nới chiếm dụng lối đi chung; câu, mắc đường dây dẫn điện, viễn thông không\r\n\nbảo đảm theo quy định. Tích cực vận động tổ chức, cá nhân di dời các cơ sở sản\r\n\nxuất có nguy hiểm cháy, nổ không đáp ứng yêu cầu điều kiện an toàn PCCC ra khỏi\r\n\nkhu dân cư và đầu tư, mua sắm thiết bị, phương tiện PCCC và CNCH tại chỗ.\n\n- Khi cấp phép xây dựng, cải tạo\r\n\nđối với cơ sở, nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế, nhà phố thương mại, nhà để ở kết\r\n\nhợp sản xuất, kinh doanh phải xem xét việc bảo đảm các quy định về an toàn PCCC\r\n\nvà CNCH theo quy định của pháp luật. Không cấp phép kinh doanh đối với các hộ\r\n\ngia đình sinh sống kết hợp sản xuất kinh doanh nhưng không bảo đảm các điều kiện\r\n\nan toàn PCCC và CNCH tại khu dân cư.\n\n(Thực\r\n\nhiện trong năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n13. Ban Quản\r\n\nlý các Khu Công nghiệp tỉnh\n\n- Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh\r\n\nhạ tầng Khu Công nghiệp chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về PCCC\r\n\nvà CNC; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, giao thông, cấp nước chữa cháy. Thành\r\n\nlập Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành, trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới,\r\n\nphương tiện PCCC và CNCH, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH\r\n\ncho các lực lượng này; xây dựng phương án chữa cháy và CNCH cho toàn khu theo\r\n\nquy định.\n\n(Hoàn\r\n\nthành trong Quý I/2022)\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành,\r\n\nUBND cấp huyện có liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ dự thảo Đề án quy hoạch, điều chỉnh bổ sung quy hoạch\r\n\nphát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó chú\r\n\ntrọng rà soát, bố trí địa điểm xây dựng doanh\r\n\ntrại cho đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH phù hợp với quy hoạch của các Khu Công\r\n\nnghiệp để bảo đảm cho các hoạt động thường trực sẵn sàng chiến đấu, tập luyện,\r\n\nbảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy theo quy định tại Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP .\n\n(Thực hiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\n14. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\n\n-\r\n\nTăng cường tuyên truyền, phối hợp tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức,\r\n\nkỹ năng về PCCC và CNCH giúp cán bộ, đảng viên, hội viên và các tầng lớp nhân\r\n\ndân nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác PCCC, hậu quả nghiêm trọng của\r\n\ncháy, nổ; nêu cao ý thức chấp hành, thực hiện nghiêm các quy định về PCCC và\r\n\nCNCH. Đổi mới các hình thức tuyên truyền, lồng ghép hoạt động tuyên truyền PCCC\r\n\nvà CNCH với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở.\n\n- Phối\r\n\nhợp với các cơ quan chức năng tăng cường giám sát việc thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về PCCC và CNCH, hiệu quả hoạt động của các cấp ủy Đảng, các cơ quan,\r\n\nđơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Biểu dương, khen thưởng các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích trong công tác PCCC và CNCH; nhân rộng các mô hình, điển\r\n\nhành tiên tiến trong phong trào toàn dân PCCC.\n\n(Thực hiện từ năm 2022 và các năm tiếp theo)\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ nội\r\n\ndung Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện nghiêm túc, hiệu quả. Định kỳ hàng năm (trước ngày 20/9) báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, tổng\r\n\nhợp.\n\n2.\r\n\nGiao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan, hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc việc thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp tình hình, lồng ghép với kết quả thực\r\n\nhiện Quyết định số 630/QĐ-TTg để báo cáo Bộ Công an trước ngày 01/10 hàng\r\n\nnăm./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (C07);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ đạo PCCC và CNCH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh uỷ;\r\n\n - Chánh, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, CV, Quảng.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTriệu Thế Hùng\n\n", + "id": 103206 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103207.json b/contexts/context_103207.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86501fdb08361e798fa05eeb631325fbefad877e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103207.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-26-2022-QD-UBND-don-gia-dich-vu-thong-ke-dat-dai-Tien-Giang-524886.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2022-QD-UBND-don-gia-dich-vu-thong-ke-dat-dai-Tien-Giang-524886", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2022/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 01 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nluật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành Quy định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập\r\n\nbản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định đơn giá dịch vụ thống kê đất\r\n\nđai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và thị xã, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến dịch vụ thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Đơn giá dịch\r\n\nvụ thống kê đất đai\n\n1. Đơn giá dịch vụ thống kê đất đai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này (chưa bao gồm: khấu hao thiết bị, thuế VAT).\n\n2. Đơn giá dịch vụ thống kê đất đai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang là căn cứ để các cơ quan Nhà nước thanh quyết toán\r\n\nkinh phí khi thực hiện nhiệm vụ thống kê đất đai 03 cấp (xã, huyện, tỉnh) hàng\r\n\nnăm; đồng thời là cơ sở để lập dự toán thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh.\n\nTrường hợp Nhà nước thay đổi định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật và các cơ chế chính sách có liên quan; hoặc đơn giá dụng cụ,\r\n\nthiết bị và vật liệu biến động trên 10% làm thay đổi đến đơn giá dịch vụ thống\r\n\nkê đất đai, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài Chính\r\n\nvà các đơn vị liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực từ ngày 15\r\n\ntháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 16/2019/QĐ-UB ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Ban hành đơn giá dịch vụ thống\r\n\nkê đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P.KT(Lực, Lam). \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Trọng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐƠN GIÁ DỊCH VỤ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\n1. ĐƠN GIÁ THỐNG\r\n\nKÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ\n\n* Đơn giá 1 xã trung bình (xã đồng bằng\r\n\ncó diện tích bằng 1.000 ha; Hệ số diện tích Kdtx= 1; hệ số khu vực Kkv=1).\n\nBảng 1\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nThành\r\n\n tiền\n\n(đồng)\r\n\n (chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n3.412.816\n\n3.412.816\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\nBộ/xã\n\n1\n\n526.824\n\n526.824\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\nBộ/xã\n\n1\n\n81.968\n\n81.968\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\nBộ/xã\n\n1\n\n2.524.544\n\n2.524.544\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\nBộ/xã\n\n1\n\n279.480\n\n279.480\n\nII\n\nChi phí chung (15%I)\n\n\n\n\n\n511.922\n\n511.922\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n3.924.738\n\n3.924.738\n\nGhi chú: Khi\r\n\nmức lương cơ sở thay đổi, đơn vị tư vấn thực hiện thống kê đất đai cấp xã được\r\n\nphép điều chỉnh chi phí nhân công trực tiếp theo công thức: Chi phí nhân công\r\n\ntrực tiếp điều chỉnh = 2.524.544 x K (mức lương cơ sở tại thời điểm/1.490.000 đồng).\n\nĐơn giá tại Bảng 1 nêu trên tính cho\r\n\n1 xã trung bình. Khi tính đơn giá cho 1 xã cụ thể trên địa bàn tỉnh thì căn cứ\r\n\nvào hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx), hệ số khu vực (Kkv)\r\n\nở Bảng 2 để xác định cụ thể:\n\n- Chi phí vật liệu trực tiếp =\r\n\n526.824\n\n- Chi phí dụng cụ trực tiếp = 81.968\r\n\nx Kdtx x Kkv\n\n- Chi phí nhân công trực tiếp =\r\n\n2.524.544 (hoặc Chi phí nhân công trực tiếp điều chỉnh) x Kdtx x\r\n\nKkv\n\n- Chi phí điện năng = 279.480 x Kdtx\n\nx Kkv\n\nBảng hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx),\r\n\nhệ số khu vực (Kkv)\n\nBảng\r\n\n2\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính cấp xã\n\nDiện\r\n\n tích năm 2021\n\n(ha)\n\nHệ\r\n\n số diện tích - Kdtx\n\nHệ\r\n\n số khu vực - Kkv\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nThị trấn Cái Bè\n\n422\n\n0,68\n\n1,10\n\nHuyện Cái Bè\n\n2\n\nXã An Thái Đông\n\n736\n\n0,85\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n3\n\nXã An Cư\n\n1.132\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n4\n\nXã Hậu Mỹ Phú\n\n1.113\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n5\n\nXã Hậu Thành\n\n1.179\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n6\n\nXã Mỹ Đức Đông\n\n1.263\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n7\n\nXã Đông Hòa Hiệp\n\n1.295\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n8\n\nXã Tân Thanh\n\n1.295\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n9\n\nXã Thiện Trí\n\n1.329\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n10\n\nXã An Hữu\n\n1.399\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n11\n\nXã Mỹ Hội\n\n1.442\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n12\n\nXã Mỹ Lương\n\n1.404\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n13\n\nXã Hòa Hưng\n\n1.591\n\n1,06\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n14\n\nXã Mỹ Lợi A\n\n1.762\n\n1,08\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n15\n\nXã Mỹ Tân\n\n1.770\n\n1,08\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n16\n\nXã Mỹ Lợi B\n\n1.879\n\n1,09\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n17\n\nXã Tân Hưng\n\n1.940\n\n1,09\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n18\n\nXã An Thái Trung\n\n1.954\n\n1,10\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n19\n\nXã Hậu Mỹ Bắc B\n\n1.971\n\n1,10\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n20\n\nXã Mỹ Đức Tây\n\n1.988\n\n1,10\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n21\n\nXã Thiện Trung\n\n2.016\n\n1,11\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n22\n\nXã Hòa Khánh\n\n2.397\n\n1,12\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n23\n\nXã Mỹ Trung\n\n2.473\n\n1,12\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n24\n\nXã Hậu Mỹ Bắc A\n\n2.738\n\n1,13\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n25\n\nXã Hậu Mỹ Trinh\n\n3.152\n\n1,14\n\n1,00\n\nHuyện Cái Bè\n\n26\n\nXã Bình Phú\n\n1.907\n\n1,09\n\n1,10\n\nHuyện Cai Lậy\n\n27\n\nXã Hiệp Đức\n\n1.022\n\n1,01\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n28\n\nXã Cẩm Sơn\n\n1.253\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n29\n\nXã Hội Xuân\n\n1.196\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n30\n\nXã Mỹ Long\n\n1.265\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n31\n\nXã Phú Nhuận\n\n1.376\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n32\n\nXã Long Trung\n\n1.544\n\n1,06\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n33\n\nXã Phú An\n\n1.573\n\n1,06\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n34\n\nXã Long Tiên\n\n1.655\n\n1,07\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n35\n\nXã Mỹ Thành Bắc\n\n1.689\n\n1,07\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n36\n\nXã Mỹ Thành Nam\n\n2.165\n\n1,11\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n37\n\nXã Tam Bình\n\n2.138\n\n1,11\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n38\n\nXã Tân Phong\n\n2.379\n\n1,12\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n39\n\nXã Thạnh Lộc\n\n2.382\n\n1,12\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n40\n\nXã Ngũ Hiệp\n\n2.656\n\n1,13\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n41\n\nXã Phú Cường\n\n3.282\n\n1,15\n\n1,00\n\nHuyện Cai Lậy\n\n42\n\nThị trấn Tân Hiệp\n\n76\n\n0,49\n\n1,10\n\nHuyện Châu Thành\n\n43\n\nXã Dưỡng Điềm\n\n344\n\n0,64\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n44\n\nXã Hữu Đạo\n\n475\n\n0,71\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n45\n\nXã Tân Lý Tây\n\n498\n\n0,72\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n46\n\nXã Vĩnh Kim\n\n589\n\n0,77\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n47\n\nXã Long An\n\n646\n\n0,80\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n48\n\nXã Đông Hòa\n\n736\n\n0,85\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n49\n\nXã Thạnh Phú\n\n839\n\n0,91\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n50\n\nXã Bình Đức\n\n870\n\n0,93\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n51\n\nXã Tân Hội Đông\n\n871\n\n0,93\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n52\n\nXã Bình Trưng\n\n918\n\n0,95\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n53\n\nXã Song Thuận\n\n909\n\n0,95\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n54\n\nXã Bàn Long\n\n941\n\n0,97\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n55\n\nXã Phú Phong\n\n1.027\n\n1,01\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n56\n\nXã Kim Sơn\n\n1.163\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n57\n\nXã Tân Hương\n\n1.063\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n58\n\nXã Thân Cửu Nghĩa\n\n1.209\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n59\n\nXã Điềm Hy\n\n1.386\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n60\n\nXã Long Hưng\n\n1.418\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n61\n\nXã Tân Lý Đông\n\n1.571\n\n1,06\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n62\n\nXã Long Định\n\n1.758\n\n1,08\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n63\n\nXã Nhị Bình\n\n1.883\n\n1,09\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n64\n\nXã Tam Hiệp\n\n2.068\n\n1,11\n\n1,00\n\nHuyện Châu Thành\n\n65\n\nThị trấn Chợ Gạo\n\n305\n\n0,61\n\n1,10\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n66\n\nXã Hòa Tịnh\n\n711\n\n0,84\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n67\n\nXã Bình Phan\n\n965\n\n0,98\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n68\n\nXã Lương Hòa Lạc\n\n958\n\n0,98\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n69\n\nXã Song Bình\n\n962\n\n0,98\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n70\n\nXã Mỹ Tịnh An\n\n1.147\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n71\n\nXã Phú Kiết\n\n1.142\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n72\n\nXã Trung Hòa\n\n1.079\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n73\n\nXã Long Bình Điền\n\n1.250\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n74\n\nXã Tân Bình Thạnh\n\n1.184\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n75\n\nXã Tân Thuận Bình\n\n1.225\n\n1,03\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n76\n\nXã Hòa Định\n\n1.349\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n77\n\nXã Quơn Long\n\n1.330\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n78\n\nXã Đăng Hưng Phước\n\n1.439\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n79\n\nXã Thanh Bình\n\n1.428\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n80\n\nXã Xuân Đông\n\n1.408\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n81\n\nXã An Thạnh Thủy\n\n1.516\n\n1,06\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n82\n\nXã Bình Phục Nhứt\n\n1.786\n\n1,08\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n83\n\nXã Bình Ninh\n\n1.907\n\n1,09\n\n1,00\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n84\n\nThị trấn Tân Hòa\n\n323\n\n0,62\n\n1,10\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n85\n\nThị trấn Vàm Láng\n\n752\n\n0,86\n\n1,10\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n86\n\nXã Tân Đông\n\n1.165\n\n1,02\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n87\n\nXã Bình Ân\n\n1.378\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n88\n\nXã Bình Nghị\n\n1.353\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n89\n\nXã Tân Tây\n\n1.453\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n90\n\nXã Tăng Hòa\n\n1.792\n\n1,08\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n91\n\nXã Gia Thuận\n\n2.091\n\n1,11\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n92\n\nXã Phước Trung\n\n2.120\n\n1,11\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n93\n\nXã Tân Phước\n\n2.417\n\n1,12\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n94\n\nXã Tân Điền\n\n2.523\n\n1,13\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n95\n\nXã Kiểng Phước\n\n3.898\n\n1,17\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n96\n\nXã Tân Thành\n\n8.849\n\n1,28\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n97\n\nThị trấn Vĩnh Bình\n\n769\n\n0,87\n\n1,10\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n98\n\nXã Thành Công\n\n821\n\n0,90\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n99\n\nXã Yên Luông\n\n1.049\n\n1,01\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n100\n\nXã Bình Nhì\n\n1 376\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n101\n\nXã Bình Phú\n\n1.322\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n102\n\nXã Long Vĩnh\n\n1.280\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n103\n\nXã Đồng Sơn\n\n1.484\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n104\n\nXã Thạnh Trị\n\n1.426\n\n1,05\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n105\n\nXã Đồng Thạnh\n\n1.567\n\n1,06\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n106\n\nXã Bình Tân\n\n1.714\n\n1,07\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n107\n\nXã Thạnh Nhựt\n\n1.783\n\n1,08\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n108\n\nXã Vĩnh Hựu\n\n1.909\n\n1,09\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n109\n\nXã Long Bình\n\n1.948\n\n1,10\n\n1,00\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n110\n\nXã Phú Thạnh\n\n2.155\n\n1,11\n\n1,10\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n111\n\nXã Tân Phú\n\n1.736\n\n1,08\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n112\n\nXã Tân Thới\n\n2.112\n\n1,11\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n113\n\nXã Tân Thạnh\n\n2.735\n\n1,13\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n114\n\nXã Phú Đông\n\n2.966\n\n1,14\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n115\n\nXã Phú Tân\n\n12.394\n\n1,31\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n116\n\nThị trấn Mỹ Phước\n\n4.028\n\n1,17\n\n1,10\n\nHuyện Tân Phước\n\n117\n\nXã Phú Mỹ\n\n1.306\n\n1,04\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n118\n\nXã Tân Lập 2\n\n1.630\n\n1,07\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n119\n\nXã Tân Hòa Thành\n\n1.952\n\n1,10\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n120\n\nXã Thạnh Hoà\n\n2479\n\n1,12\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n121\n\nXã Tân Hòa Đông\n\n2.690\n\n1,13\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n122\n\nXã Thạnh Mỹ\n\n2.821\n\n1,13\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n123\n\nXã Tân Hòa Tây\n\n3.157\n\n1,14\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n124\n\nXã Tân Lập 1\n\n2.965\n\n1,14\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n125\n\nXã Hưng Thạnh\n\n3.257\n\n1,15\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n126\n\nXã Phước Lập\n\n3.424\n\n1,15\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n127\n\nXã Thạnh Tân\n\n3.304\n\n1,15\n\n1,00\n\nHuyện Tân Phước\n\n128\n\nPhường 3\n\n54\n\n0,47\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n129\n\nPhường 7\n\n40\n\n0,47\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n130\n\nPhường 2\n\n71\n\n0,48\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n131\n\nPhường 8\n\n70\n\n0,48\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n132\n\nPhường 1\n\n78\n\n0,49\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n133\n\nPhường 4\n\n81\n\n0,49\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n134\n\nPhường 9\n\n238\n\n0,58\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n135\n\nPhường 10\n\n282\n\n0,60\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n136\n\nPhường 5\n\n272\n\n0,60\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n137\n\nPhường 6\n\n309\n\n0,62\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n138\n\nPhường Tân Long\n\n326\n\n0,63\n\n1,20\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n139\n\nXã Tân Mỹ Chánh\n\n937\n\n0,96\n\n1,00\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n140\n\nXã Phước Thạnh\n\n1.040\n\n1,01\n\n1,00\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n141\n\nXã Trung An\n\n1.016\n\n1,01\n\n1,00\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n142\n\nXã Đạo Thạnh\n\n1.075\n\n1,02\n\n1,00\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n143\n\nXã Mỹ Phong\n\n1.125\n\n1,02\n\n1,00\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n144\n\nXã Thới Sơn\n\n1.212\n\n1,03\n\n1,00\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n145\n\nPhường 4\n\n205\n\n0,56\n\n1,20\n\nThị xã Cai Lậy\n\n146\n\nPhường 1\n\n227\n\n0,57\n\n1,20\n\nThị xã Cai Lậy\n\n147\n\nPhường 5\n\n256\n\n0,59\n\n1,20\n\nThị xã Cai Lậy\n\n148\n\nPhường 3\n\n334\n\n0,63\n\n1,20\n\nThị xã Cai Lậy\n\n149\n\nPhường 2\n\n348\n\n0,64\n\n1,20\n\nThị xã Cai Lậy\n\n150\n\nPhường Nhị Mỹ\n\n540\n\n0,74\n\n1,20\n\nThị xã Cai Lậy\n\n151\n\nXã Thanh Hòa\n\n678\n\n0,82\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n152\n\nXã Nhị Quý\n\n788\n\n0,88\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n153\n\nXã Phú Quý\n\n818\n\n0,90\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n154\n\nXã Tân Phú\n\n837\n\n0,91\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n155\n\nXã Tân Bình\n\n924\n\n0,96\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n156\n\nXã Mỹ Hạnh Trung\n\n1.002\n\n1,01\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n157\n\nXã Tân Hội\n\n1.393\n\n1,05\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n158\n\nXã Mỹ Hạnh Đông\n\n1.628\n\n1,07\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n159\n\nXã Long Khánh\n\n2.081\n\n1,11\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n160\n\nXã Mỹ Phước Tây\n\n2.042\n\n1,11\n\n1,00\n\nThị xã Cai Lậy\n\n161\n\nPhường 1\n\n45\n\n0,47\n\n1,20\n\nThị xã Gò Công\n\n162\n\nPhường 2\n\n71\n\n0,48\n\n1,20\n\nThị xã Gò Công\n\n163\n\nPhường 3\n\n109\n\n0,51\n\n1,20\n\nThị xã Gò Công\n\n164\n\nPhường 4\n\n136\n\n0,52\n\n1,20\n\nThị xã Gò Công\n\n165\n\nPhường 5\n\n166\n\n0,54\n\n1,20\n\nThị xã Gò Công\n\n166\n\nXã Long Thuận\n\n645\n\n0,80\n\n1,00\n\nThị xã Gò Công\n\n167\n\nXã Long Hòa\n\n659\n\n0,81\n\n1,00\n\nThị xã Gò Công\n\n168\n\nXã Long Hưng\n\n651\n\n0,81\n\n1,00\n\nThị xã Gò Công\n\n169\n\nXã Long Chánh\n\n787\n\n0,88\n\n1,00\n\nThị xã Gò Công\n\n170\n\nXã Tân Trung\n\n2.020\n\n1,11\n\n1,00\n\nThị xã Gò Công\n\n171\n\nXã Bình Đông\n\n2.225\n\n1,12\n\n1,00\n\nThị xã Gò Công\n\n172\n\nXã Bình Xuân\n\n2.655\n\n1,13\n\n1,00\n\nThị xã Gò Công\n\n* Đơn giá rà soát thực địa các trường\r\n\nhợp đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo bản\r\n\ntổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai chuyển đến (hoặc do Ủy ban nhân dân xã thực hiện) để xác định và chỉnh lý\r\n\nsơ bộ vào bản đồ kiểm kê, xác nhận thực tế biến động vào bản tổng hợp các trường\r\n\nhợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính, nhưng chưa thực hiện trong thực\r\n\ntế.\n\nBảng 3\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(đồng)/khoanh\n\nThành\r\n\n tiền\n\n(đồng)\r\n\n (chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n44.853\n\n717.648\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n1.326\n\n21.216\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n43.527\n\n696.432\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi phí chung (20%I)\n\n\n\n\n\n8.971\n\n143.530\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n53.824\n\n861.178\n\nĐơn giá tại Bảng 3 nêu trên tính cho\r\n\nxã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và\r\n\nđối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn\r\n\nhoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy đơn giá/khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.\n\n* Đơn giá chỉnh lý vào bản đồ kiểm kê\r\n\nđất đai dạng số đối với các trường hợp biến động về hình thể, loại đất, loại đối\r\n\ntượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong năm thống kê từ kết quả rà soát.\n\nBảng\r\n\n4\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(đồng)/khoanh\n\nThành\r\n\n tiền\n\n(đồng) \r\n\n (chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n26.913\n\n430.608\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n797\n\n12.752\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n26.116\n\n417.856\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\nKhoanh/xã\n\n16\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi phí chung (15%I)\n\n\n\n\n\n4.037\n\n64.591\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n30.950\n\n495.199\n\nĐơn giá tại Bảng 4 nêu trên tính cho\r\n\nxã có 16 khoanh đất biến động. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ\r\n\nhơn 16 khoanh đất thì lấy đơn giá/khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.\n\nII. ĐƠN GIÁ THỐNG\r\n\nKÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN\n\n* Đơn giá 1 huyện trung bình (có 15\r\n\nđơn vị hành chính cấp xã - Kslx=15).\n\nBảng 5\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(đồng)\n\nThành\r\n\n tiền\n\n(đồng)\r\n\n (chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n11.470.185\n\n11.470.185\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\nBộ/huyện\n\n1\n\n1.723.680\n\n1.723.680\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\nBộ/huyện\n\n1\n\n647.210\n\n647.210\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\nBộ/huyện\n\n1\n\n8.443.485\n\n8.443.485\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\nBộ/huyện\n\n1\n\n655.810\n\n655.810\n\nII\n\nChi phí chung (15%I)\n\n\n\n\n\n1.720.528\n\n1.720.528\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n13.190.713\n\n13.190.713\n\nGhi chú: Khi\r\n\nmức lương cơ sở thay đổi, đơn vị tư vấn thực hiện thống kê đất đai cấp huyện được\r\n\nphép điều chỉnh chi phí nhân công trực tiếp theo công thức: Chi phí nhân công\r\n\ntrực tiếp điều chỉnh = 8.443.485 x K (mức lương cơ sở tại thời điểm/1.490.000 đồng).\n\nĐơn giá tại Bảng 5 nêu trên tính cho\r\n\n1 huyện trung bình. Khi tính đơn giá cho 1 huyện cụ thể trên địa bàn tỉnh thì\r\n\ncăn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện (Kslx) ở Bảng 6 để xác\r\n\nđịnh cụ thể:\n\n- Chi phí vật liệu trực tiếp =\r\n\n1.723.680 x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]\n\n- Chi phí dụng cụ trực tiếp = 647.210\r\n\nx [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]\n\n- Chi phí nhân công trực tiếp =\r\n\n8.443.485 (hoặc Chi phí nhân công trực tiếp điều chỉnh) x [1 + 0,04 x (Kslx\r\n\n- 15)]\n\n- Chi phí điện năng = 655.810 x [1\r\n\n+ 0,04 x (Kslx -15)]\n\nBảng hệ\r\n\nsố số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện (Kslx)\n\nBảng 6\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính cấp huyện\n\nSố\r\n\n lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện - Kslx\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHuyện Cái Bè\n\n25\n\n\n\n2\n\nHuyện Cai Lậy\n\n16\n\n\n\n3\n\nHuyện Châu Thành\n\n23\n\n\n\n4\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n19\n\n\n\n5\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n13\n\n\n\n6\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n13\n\n\n\n7\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n6\n\n\n\n8\n\nHuyện Tân Phước\n\n12\n\n\n\n9\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n17\n\n\n\n10\n\nThị xã Cai Lậy\n\n16\n\n\n\n11\n\nThị xã Gò Công\n\n12\n\n\n\n* Trường hợp đã có cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã: Đơn giá rà soát, tổng hợp các thửa đất\r\n\ncó biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản\r\n\nlý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ\r\n\nsơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm.\n\nBảng 7\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(đồng)/xã\n\nThành\r\n\n tiền\n\n(đồng)\r\n\n (chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n202.417\n\n3.036.255\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\nBộ/xã\n\n15\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\nBộ/xã\n\n15\n\n0\n\n0\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\nBộ/xã\n\n15\n\n202.417\n\n3.036.255\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\nBộ/xã\n\n15\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi phí chung (15%I)\n\n\n\n\n\n30.363\n\n455.438\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n232.780\n\n3.491.693\n\nĐơn giá tại Bảng 7 nêu trên tính cho\r\n\nhuyện có 15 xã biến động. Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ\r\n\nhơn 15 xã thì lấy đơn giá/xã x số lượng xã thực tế.\n\n* Trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai: Đơn giá rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về hình thể, loại đất,\r\n\nloại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục\r\n\nhành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục\r\n\nvề đất đai liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 11 để thực\r\n\nhiện thống kê đất đai hàng năm.\n\nBảng 8\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(đồng)/thửa\n\nThành\r\n\n tiền\n\n(đồng)\r\n\n (chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n5.060\n\n2.277.000\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\nThửa/huyện\n\n450\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\nThửa/huyện\n\n450\n\n0\n\n0\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\nThửa/huyện\n\n450\n\n5.060\n\n2.277.000\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\nThửa/huyện\n\n450\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi phí chung (15%I)\n\n\n\n\n\n759\n\n341.550\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n5.819\n\n2.618.550\n\nĐơn giá tại Bảng 8 nêu trên tính cho\r\n\nhuyện có 450 thửa đất biến động. Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn\r\n\nhoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy đơn giá/thửa x số lượng thửa thực tế.\n\nIII. ĐƠN GIÁ THỐNG\r\n\nKÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH\n\n* Đơn giá 1 tỉnh trung bình (có 10\r\n\nđơn vị hành chính cấp huyện - Kslh=10).\n\nBảng 9\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(đồng)\n\nThành\r\n\n tiền (đồng) (chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n16.267.424\n\n16.267.424\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\ntỉnh\n\n1\n\n2.818.800\n\n2.818.800\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\ntỉnh\n\n1\n\n838.841\n\n838.841\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\ntỉnh\n\n1\n\n11.638.241\n\n11.638.241\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\ntỉnh\n\n1\n\n971.542\n\n971.542\n\nII\n\nChi phí chung (15%I)\n\n\n\n\n\n2.440.114\n\n2.440.114\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n18.707.538\n\n18.707.538\n\nGhi chú: Khi\r\n\nmức lương cơ sở thay đổi, đơn vị tư vấn thực hiện thống kê đất đai cấp tỉnh được\r\n\nphép điều chỉnh chi phí nhân công trực tiếp theo công thức: Chi phí nhân công\r\n\ntrực tiếp điều chỉnh = 11.638.241 x K (mức lương cơ sở tại thời điểm/1.490.000\r\n\nđồng).\n\nĐơn giá tại Bảng 9 nêu trên tính cho\r\n\n1 tỉnh trung bình. Khi tính đơn giá cho 1 tỉnh cụ thể (Tỉnh Tiền Giang) thì căn\r\n\ncứ vào số lượng đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh (Kslh) ở Bảng 10 để xác\r\n\nđịnh cụ thể:\n\n- Chi phí vật liệu trực tiếp =\r\n\n2.818.800 x [1 + 0,05 X (Kslh - 10)]\n\n- Chi phí dụng cụ trực tiếp = 838.841\r\n\nx [1 + 0,05 X (Kslh - 10)]\n\n- Chi phí nhân công trực tiếp = 11.638.241\r\n\n(hoặc Chi phí nhân công trực tiếp điều chỉnh) x [1 + 0,05 x (Kslh-10)]\n\n- Chi phí điện năng = 971.542 x [1\r\n\n+ 0,05 X (Kslh - 10)]\n\nBảng hệ số số lượng đơn vị cấp huyện\r\n\nthuộc tỉnh (Kslh)\n\nBảng 10\n\nNhóm\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính cấp tỉnh\n\nSố\r\n\n lượng đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh - Kslh\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTỉnh Tiền Giang\n\n11\n\n\n\n* Đơn giá rà soát tổng hợp các thửa đất\r\n\ncó biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản\r\n\nlý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ\r\n\nsơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm (trừ các đơn vị\r\n\ncấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp).\n\nBảng 11\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(đồng)/thừa\n\nThành\r\n\n tiền\n\n(đồng)(chưa bao gồm thuế VAT)\n\nI\n\nChi phí trực tiếp:\n\n\n\n\n\n8.493\n\n2.547.900\n\n1\n\nChi phí vật liệu trực tiếp\n\nThửa/tỉnh\n\n300\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChi phí dụng cụ trực tiếp\n\nThửa/tỉnh\n\n300\n\n0\n\n0\n\n3\n\nChi phí nhân công trực tiếp\n\nThửa/tỉnh\n\n300\n\n8.493\n\n2.547.900\n\n4\n\nChi phí điện năng\n\nThửa/tỉnh\n\n300\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi phí chung (15%I)\n\n\n\n\n\n1.274\n\n382.185\n\n\n\nTổng số (I+II)\n\n\n\n\n\n9.767\n\n2.930.085\n\nĐơn giá tại Bảng 11 nêu trên tính cho\r\n\ntỉnh có 300 thửa đất biến động. Trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc\r\n\nnhỏ hơn 300 thửa thì lấy đơn giá/thửa x số lượng thửa thực tế.\n\n", + "id": 103207 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103208.json b/contexts/context_103208.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..272492566f692e7f6ca8a8546a30e66148dcdaa3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103208.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-09-QD-UBND-2019-Chuong-trinh-Xuc-tien-dau-tu-Quang-Tri-405432.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-QD-UBND-2019-Chuong-trinh-Xuc-tien-dau-tu-Quang-Tri-405432", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 04 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy\r\n\nchế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu\r\n\ntư;\n\nCăn cứ văn bản số 7176/BKHĐT-ĐTNN \r\n\nngày 10/10/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng chương\r\n\ntrình XTĐT năm 2019;\n\nCăn cứ văn bản số 8714/BKHĐT-ĐTNN ngày 07/12/2018 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư về việc báo cáo kết quả XTĐT năm 2018 và chương trình\r\n\nXTĐT năm 2019 của tỉnh Quảng Trị;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại văn bản số: 1799/SKH-KTĐN ngày 26 tháng 12 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình\r\n\nXúc tiến đầu tư năm 2019 của tỉnh Quảng Trị kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Các đơn vị được giao chủ\r\n\ntrì thực hiện Chương trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng nội dung, tiến\r\n\nđộ và sử dụng ngân sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, Ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ KH&ĐT (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TTXTĐT miền Trung (h/t);\r\n\n - Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, ĐNT, VXT, TMD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quân Chính\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nXÚC\r\n\nTIẾN ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2019\n\n(Kèm theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nPhần thứ nhất\n\nTHỰC TRẠNG HOẠT\r\n\nĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2018\n\nI. Đánh giá chung\n\n1. Tình hình thực hiện\n\nHoạt động xúc tiến đầu tư (XTĐT)\r\n\ntrong năm 2018 của tỉnh Quảng Trị tiếp tục được đẩy mạnh\r\n\nthực hiện, có trọng tâm trọng điểm với sự phối hợp tích cực của các Sở, Ban\r\n\nngành, địa phương và đơn vị trong tỉnh. Thông qua việc triển khai đồng bộ nhiều\r\n\ngiải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn\r\n\nđầu tư trong điều kiện tình hình KTXH của tỉnh còn khó khăn.\n\nTỉnh đã tích cực chỉ đạo, tổ chức thực\r\n\nhiện các hoạt động XTĐT trong và ngoài nước thông qua các hình thức:\n\n1.1. Nghiên cứu, đánh giá tiềm\r\n\nnăng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư\n\nĐể có cơ sở xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, định hướng hoạt động xúc tiến đầu\r\n\ntư và danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư phù hợp với tình hình phát triển\r\n\nKTXH, tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của địa phương, UBND tỉnh thông qua nhiều\r\n\ngiải pháp đã tổ chức tham vấn các chuyên gia, Trung tâm\r\n\nXTĐT miền Trung, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cục Đầu tư nước\r\n\nngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xây dựng định hướng\r\n\nthu hút đầu tư bám sát nhu cầu của các nhà đầu tư; chú trọng việc tham gia các\r\n\ndiễn đàn, Hội nghị trong nước và quốc tế nhằm nắm bắt thị trường, xu hướng đầu tư, phát triển của các tổ chức kinh tế,\r\n\ncác đầu tàu phát triển kinh tế của đất nước và nước ngoài.\n\n1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ\r\n\ncho hoạt động xúc tiến đầu tư\n\n- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu\r\n\ntư miền Trung để bổ sung, cập nhật dữ liệu liên quan đến\r\n\nmôi trường đầu tư như: điều kiện kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, tiềm\r\n\nnăng cơ hội đầu tư của tỉnh, thủ tục đầu tư, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu\r\n\ntư, các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh;... Thông tin về các doanh nghiệp trong\r\n\nnước có nhu cầu kêu gọi đầu tư, kết nối, hợp tác, liên doanh với nhà đầu tư nước\r\n\nngoài và một số doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, hay có nhu cầu\r\n\nlàm dịch vụ cho doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n- Thông tin về môi trường đầu tư của\r\n\ntỉnh được đăng tải và thường xuyên cập nhật trên trang thông tin điện tử về\r\n\nXTĐT tỉnh Quảng Trị, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và\r\n\ncác cơ quan, ban ngành có liên quan.\n\n1.3. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi\r\n\nđầu tư\n\nUBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Danh\r\n\nmục các dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư vào tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018-2020 có\r\n\ntính đến năm 2025 tại Quyết định định số 1242/QĐ-UBND ngày 06/6/2018. Theo đó,\r\n\ntiếp tục tập trung thu hút các dự án động lực như: Dự án nhà máy nhiệt điện Quảng\r\n\nTrị 1, 2; Dự án Khu bên cảng Mỹ Thủy; Xây dựng nhà máy điện\r\n\nkhí với 03 tổ hợp máy có công suất 750MW\r\n\ntại Khu Kinh tế Đông Nam; Đầu tư Khu Công nghiệp VSIP tại tỉnh Quảng Trị; Xây dựng\r\n\nnhà máy năng lượng mặt trời; Đầu tư và xây dựng CSHT Khu Kinh tế Đông Nam; Dự\r\n\nán Nhà máy điện sử dụng khí từ mỏ Báo vàng tại Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị;\r\n\nXây dựng nhà máy sản xuất pha lê, thủy tinh cao cấp; Xây dựng khu nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao;...\n\n1.4. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu\r\n\nphục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư\n\nNhằm tăng khả năng tương tác với các\r\n\nnhà đầu tư, tỉnh Quảng Trị đã biên soạn, xây dựng tập gấp, ấn phẩm XTĐT theo các tiêu chí: nhiều hình ảnh, thu hút, thiết kế tinh gọn,\r\n\nhiện đại và khoa học; Biên dịch thành nhiều ngôn ngữ khác nhau như: Tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng\r\n\nHàn, tiếng Thái... Nghiên cứu chuyển sang tích hợp, sử dụng\r\n\n“dữ liệu mềm” thay cho các tập sách cồng kềnh, kém hiệu quả.\n\n1.5. Các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nquảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu\r\n\ntư\n\n- Năm 2018, tỉnh Quảng Trị đã phối hợp\r\n\nvới các cơ quan thông tấn, báo chí trong và ngoài tỉnh (Tạp chí Kinh tế châu Á\r\n\n- Thái Bình Dương; Báo Đầu tư thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Đài\r\n\nPhát thanh Truyền hình tỉnh Quảng Trị, Ban Chỉ đạo Thông tin đối ngoại tỉnh...)\r\n\nthực hiện các chuyên đề, phóng sự, Tập san đăng tải các\r\n\nbài viết, các thông tin giới thiệu về con người và mảnh đất\r\n\nvà cơ hội đầu tư tại tỉnh Quảng Trị đến với cộng đồng trong nước và thế giới.\n\n- Tỉnh Quảng Trị đã chủ động, tích cực\r\n\ntham gia các Hội nghị, gặp gỡ bên lề để xúc tiến, kêu gọi đầu tư trong khuôn khổ\r\n\nChương trình “Gặp gỡ Hoa Kỳ” tại Đà Nẵng, Hội nghị GMS,\r\n\nChương trình “Gặp gỡ Châu Âu” tại Hà Nội; Hội nghị mùa xuân Việt Nam-Hàn Quốc tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh; Diễn đàn kết nối doanh nghiệp Việt Nam-Nhật Bản do Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư phối hợp với Cơ quan xúc tiến thương mại Nhật Bản tổ chức; Hội\r\n\nnghị tổng kết 30 năm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)...; Tổ chức làm việc với\r\n\ncác Tổ chức đầu mối, nhà đầu tư chiến lược nhằm xúc tiến đầu\r\n\ntư vào tỉnh Quảng Trị như: Cơ quan xúc tiến đầu tư và thương mại Hàn Quốc\r\n\n(KOTRA) tại Đà Nẵng; Tập đoàn ISE Food, Tập đoàn Hokkaido\r\n\n(Nhật Bản); Liên doanh Sembcorp (Singapore), Amata (Thái Lan), LH (Hàn Quốc) và\r\n\nSumitomo (Nhật Bản); Tập đoàn Gazprom (Nga); Tập đoàn Điện lực Đại Chúng/Thái\r\n\nLan; Tập đoàn FLC; Tập đoàn Daewon (Hàn Quốc); Tập đoàn Điện lực quốc tế Thái Lan\r\n\n(Egati); Tập đoàn Shaiyo AAA, Tập đoàn điện lực TPI PP\r\n\n(Thái Lan), Tập đoàn POSCO (Hàn Quốc)...\n\n1.6. Hỗ trợ các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu\r\n\ntư; tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội\r\n\nđầu tư; triển khai dự án sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n- Thực hiện chủ đề\r\n\nNăm Doanh nghiệp tỉnh Quảng Trị 2018, UBND tỉnh định kỳ tổ\r\n\nchức Hội nghị đối thoại, duy trì mô hình cà phê doanh nhân để kịp thời nắm bắt\r\n\nvà tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; chỉ đạo các ngành, địa\r\n\nphương đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh\r\n\ntheo hướng phân định rõ trách nhiệm cho từng Sở, Ban, ngành trong xử lý các thủ\r\n\ntục liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư[1]. Nhiều thủ tục hành chính đã được rút ngắn,\r\n\ngiảm thiểu thời gian chờ đợi cho người dân và doanh nghiệp.\n\n- UBND tỉnh Quảng Trị tiếp tục chỉ đạo\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu Kinh tế hướng dẫn hồ\r\n\nsơ, thủ tục cấp Quyết định chủ trương đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các\r\n\ndự án theo đúng quy định của pháp luật một cách tích cực, nhanh chóng và hiệu\r\n\nquả. Sau khi được cấp Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư, các Sở, Ban, ngành liên quan luôn tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho nhà đầu tư trong việc giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng và triển khai\r\n\ncác hoạt động xây dựng. Bên cạnh đó, công tác hậu kiểm cũng đặc biệt quan tâm: Trong năm, tỉnh đã tiến hành rà soát tình\r\n\nhình thực hiện của một số dự án đầu tư, các dự án chậm tiến\r\n\nđộ để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n1.7. Đào\r\n\ntạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư\n\nTrong năm 2018, tỉnh đã cử các cán bộ\r\n\ntrực tiếp phụ trách công tác xúc tiến đầu tư tham gia các lớp tập huấn nhằm\r\n\nnâng cao năng lực, kỹ năng XTĐT: Tập huấn nâng cao kỹ năng XTĐT, ĐTNN do Trung tâm XTĐT miền Trung tổ chức; Tham gia lớp đào tạo kỹ năng tiếng\r\n\nanh đối ngoại - hội nhập quốc tế do Bộ Ngoại giao tổ chức;...\n\n2. Kết quả đạt được\n\n2.1. Cải thiện môi trường đầu tư\n\nTrong năm 2018, tỉnh Quảng Trị đã chú\r\n\ntrọng thực hiện nhiều giải pháp nhằm cải cách hành chính tỉnh, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng\r\n\ncao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh như: Ban hành Quyết định số\r\n\n03/2018/QĐ-UBND ngày 25/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị về Quy chế phối hợp giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện ngoài Khu\r\n\nKinh tế, Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Chương trình hành động số\r\n\n3245/CTr-UBND ngày 15/8/2016 thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn\r\n\n2016-2020; Phối hợp với VCCI Việt Nam tổ chức Hội thảo bàn giải pháp nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018 và các năm tiếp theo;.... Đặc biệt,\r\n\nngày 18/7/2018, HĐND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND về\r\n\nhỗ trợ phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp doanh nghiệp tỉnh Quảng Trị, giai\r\n\nđoạn 2018-2021. Đề án góp phần hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư\r\n\ntrong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, đơn giản hóa các\r\n\nthủ tục hành chính. Ở cấp tỉnh và cấp huyện đã tổ chức các cuộc đối thoại với\r\n\ndoanh nghiệp nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho\r\n\ndoanh nghiệp. Bên cạnh đó, tỉnh đã ban hành chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đến đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh.\n\nKết quả, trong\r\n\nnăm 2018, có 368 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 21% so\r\n\ncùng kỳ, với số vốn đăng ký 2.603 tỷ đồng. Số vốn đăng ký\r\n\nbình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 7,07 tỷ đồng. Tính lũy kế đến hết năm 2018, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có\r\n\n3.414 doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, với tổng số\r\n\nvốn đăng ký hơn 37.636 tỷ đồng, đăng ký gần 40.000 lao động.\n\n2.2. Tình hình thu hút đầu tư\n\nTrong năm 2018, tỉnh Quảng Trị cấp\r\n\nQuyết định chủ trương đầu tư cho 48 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn 6.325\r\n\ntỷ đồng (trong đó, có 09 dự án thực hiện trong Khu Kinh tế,\r\n\nKCN với tổng vốn đầu tư 1.349 tỷ đồng). Có 28 dự án đã triển khai thực hiện\r\n\n(trong đó có 4 dự án cấp mới trong năm 2018) với giá trị giải ngân 2.900 tỷ đồng\r\n\n(04 dự án cấp mới trong năm 2018 giải ngân hơn 700 tỷ đồng).\n\nNăm 2018, có 14 dự án FDI còn hiệu lực\r\n\nthực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với tổng vốn đầu tư đăng ký là 46,65 triệu USD. Vốn đầu tư thực\r\n\nhiện năm 2018 của các dự án FDI trên địa bàn tỉnh đạt\r\n\n12,42 triệu USD (bằng 172% kế hoạch vốn đầu năm, gấp 3,3 lần so với kết quả đạt\r\n\nđược của năm 2017). Doanh thu của các dự án FDI trên địa bàn tỉnh đạt 42,04 triệu\r\n\nUSD, giá trị xuất khẩu đạt 18,21 triệu USD.\n\nHiện nay, tỉnh\r\n\ncó 5 dự án đầu tư ra nước ngoài (Lào) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 167 triệu\r\n\nUSD. Các doanh nghiệp của tỉnh chủ yếu thực hiện các hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực vận tải, thương mại tại Lào như thu mua: gỗ, thạch cao,\r\n\nchì, cao su, cà phê, sắn, đồng tấm, hàng điện tử, ô tô, ...và các mặt hàng xuất\r\n\nkhẩu chủ yếu là: thịt lợn sữa đông lạnh, hành, tỏi, xăm lốp\r\n\ncác loại, máy điều hoặc nhiệt độ, vật liệu xây dựng, mì ăn liền các loại, hàng\r\n\nbách hóa tổng hợp. Ngành điện tỉnh Quảng\r\n\nTrị đã cung cấp điện sinh hoạt và sản xuất cho tất cả cư\r\n\ndân vùng biên giới của hai tỉnh Savannakhet và Salavan. Cụ thể: Điện thương phẩm:\r\n\n4.855.930 KWh, tăng 20,03% so với cùng kỳ năm 2017; Doanh thu bán điện:\r\n\n424.893,87 USD, tương đương 9,642 tỷ đồng, tăng 27,3% so với cùng kỳ.\n\n2.3. Kết quả hoạt động tuyên truyền,\r\n\nxúc tiến đầu tư\n\nVới sự quan tâm ủng hộ của các cơ\r\n\nquan Trung ương, đặc biệt là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng với nỗ lực thúc đẩy\r\n\nnhanh quá trình hội nhập và phát triển, cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh\r\n\nhoạt động tuyên truyền xúc tiến đầu tư, trong năm 2018, tỉnh Quảng Trị đã có cơ\r\n\nhội tiếp nhiều nhà đầu tư chiến lược về phát triển, có năng lực về tài chính đã\r\n\nđến nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh Quảng Trị\r\n\nnhư: Tập đoàn ISE Food, Tập đoàn Hokkaido (Nhật Bản); Liên doanh Sembcorp\r\n\n(Singapore), Amata (Thái Lan), LH (Hàn Quốc) và Sumitomo (Nhật Bản); Tập đoàn\r\n\nGazprom (Nga); Tập đoàn Điện lực Đại Chúng/Thái Lan; Tập\r\n\nđoàn FLC; Tập đoàn Daewon (Hàn Quốc); Tập đoàn Điện lực quốc tế Thái Lan\r\n\n(EGATi); Tập đoàn Shaiyo AAA, Tập đoàn điện lực TPI PP (Thái Lan), Tập đoàn\r\n\nPOSCO (Hàn Quốc); Tập đoàn Vingroup... hứa hẹn nhiều triển vọng về thu hút đầu\r\n\ntư vào tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là Khu Kinh tế Đông Nam.\n\nII. Những hạn chế,\r\n\nbất cập và nguyên nhân\n\n1. Những hạn chế, bất cập\n\n- Hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại,\r\n\ndu lịch bị phân tán, dàn trải; nhiều đơn vị được giao thực\r\n\nhiện nên hiệu quả kêu gọi đầu tư chưa cao, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ và\r\n\ntrùng lặp về nội dung tổ chức.\n\n- Hoạt động quảng bá, xúc tiến còn tồn\r\n\ntại về hình thức, như thông qua các cuộc Hội thảo, Hội nghị và chia sẻ tài liệu\r\n\ntại diễn đàn, việc thiết lập những cuộc trao đổi cụ thể, mang tính chiều sâu\r\n\ncòn ít; thông tin tài liệu xúc tiến chưa đi sát với yêu cầu của nhà đầu tư,\r\n\nchưa chú trọng các công việc tiếp theo sau Hội thảo, các\r\n\ncuộc trao đổi nên đã bỏ qua các cơ hội tiếp theo của các bên đối tác.\n\n- Chất lượng, hiệu quả của các dự án\r\n\nđầu tư thu hút còn chưa cao. Hầu hết các dự án có vốn đầu tư thấp, quy mô còn\r\n\nnhỏ, thiếu những dự án mang tính động lực, chưa có các dự án chế biến sâu, công\r\n\nnghệ hiện đại.\n\n- Khả năng thu\r\n\nhút và chất lượng vốn FDI, đầu tư trong nước vẫn còn thấp,\r\n\nchưa thu hút được nhiều dự án công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, công nghệ nguồn,\r\n\nchưa phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế sẵn có.\n\n2. Nguyên nhân\n\n- Mô hình Xúc tiến đầu tư\n\nCho đến gần năm 2018, tỉnh Quảng Trị\r\n\nvẫn chưa thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư. UBND tỉnh giao chức năng đầu mối,\r\n\nnhiệm vụ vận động, xúc tiến đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nthực hiện. Vì vậy, các hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh diễn ra manh\r\n\nmún, nhỏ lẻ và rời rạc. Các đơn vị, tổ chức này cũng đã có nhiều nỗ lực và đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên, hoạt động rời rạc\r\n\nnên hiệu quả kêu gọi đầu tư chưa cao, nhiều hoạt động chồng chéo chức năng và\r\n\ntrùng lặp; Đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư còn thiếu về số lượng,\r\n\nđa số hoạt động kiêm nhiệm, tính chuyên nghiệp chưa cao, kinh nghiệm và kỹ năng\r\n\nxúc tiến đầu tư còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đang đặt\r\n\nra.\n\n- Về\r\n\nmôi trường đầu tư\n\n+ Vị trí\r\n\nđịa lý, điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Quảng Trị\r\n\ncó vị trí địa lý xa các trung tâm kinh tế lớn của đất nước, thị trường và sức\r\n\nmua nhỏ bé. Bên cạnh đó, là một địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề và khắc nghiệt\r\n\ncủa khí hậu, gây khó khăn cho hoạt động của các dự án đặc biệt là các dự án đầu\r\n\ntư trong lĩnh vực dịch vụ - du lịch,...\n\n+ Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng KCN, KKT, CCN chủ yếu đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, được bố trí không đủ\r\n\nđáp ứng nhu cầu xây dựng đồng bộ do vậy hệ thống cơ sở hạ tầng chưa thật sự đảm\r\n\nbảo cho việc thu hút đầu tư cũng như hoạt động của dự án đầu\r\n\ntư. Bên cạnh đó, tỉnh Quảng Trị chưa có các công trình hạ tầng quan trọng như cảng biển nước sâu, sân bay, kho ngoại quan quy\r\n\nmô... nhằm phục vụ việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa, do\r\n\nđó, gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút các nhà đầu tư đến sản xuất, kinh\r\n\ndoanh tại tỉnh.\n\n+ Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư: Chính sách ưu đãi đầu\r\n\ntư của tỉnh đã được ban hành tại Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 21/9/2016;\r\n\nTuy nhiên, kinh phí hàng năm của tỉnh dành cho công tác ưu đãi, hỗ trợ đầu tư\r\n\ncòn hạn hẹp, không đáp ứng được kỳ vọng của nhà đầu tư.\n\n+ Thị trường lao động: vẫn còn nhiều hạn chế, số lượng lao động có nhiều biến động, trình độ lao động phần lớn chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh\r\n\nnghiệp, đặc biệt là việc thiếu hụt nguồn lao động có trình\r\n\nđộ chuyên môn, lành nghề, lực lượng lao động chất lượng cao, lao động trong các\r\n\nngành nghề truyền thống...\n\n+ Tiếp cận nguồn vốn: Hầu hết các dự án đầu tư ngoài nguồn vốn chủ sở hữu đều phải huy động\r\n\nvốn vay của các tổ chức tín dụng. Trong khi đó, nhiều\r\n\ndoanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, thủ tục vay vốn khó khăn, lãi suất ngân hàng biến động khó lường gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc\r\n\nbảo đảm thực hiện dự án theo đúng tiến độ cam kết.\n\n+ Sự tham gia xúc tiến đầu tư của\r\n\nngười dân, doanh nghiệp tại địa phương: Hoạt động XTĐT\r\n\ncòn đơn phương do chính quyền các cấp thực hiện mà thiếu sự liên kết, phối hợp\r\n\ncủa người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nPhần thứ hai\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2019\n\nI. Quan điểm, định\r\n\nhướng, mục tiêu\n\n1. Quan điểm\n\n- Tập trung, đẩy mạnh hoạt động xúc\r\n\ntiến đầu tư vào các dự án trọng điểm, mang tính đột phá của tỉnh và đã có nhà đầu\r\n\ntư nghiên cứu, tìm hiểu. Tận dụng hiệu quả các cam kết chính trị của Chính phủ;\r\n\nsự quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện mạnh mẽ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thu hút\r\n\nhiệu quả các dự án với trọng tâm là thu hút đầu tư vào Khu Kinh tế Đông Nam và\r\n\ncác dự án năng lượng sạch;\n\n- Tổ chức các hoạt động xúc tiến hiệu\r\n\nquả về chất, hạn chế tình trạng tổ chức dàn trải, thiếu điểm nhấn; Đa dạng hóa hình thức tổ chức, vận động, quảng bá phù hợp với từng đối tượng và lĩnh vực thu hút để đạt hiệu quả tương xứng. Kết hợp hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư với các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch và các\r\n\nchương trình tuyên truyền đối ngoại nhằm tận dụng hiệu quả các nguồn lực, thời\r\n\ncơ để quảng bá, xúc tiến.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương, các Trung tâm xúc tiến đầu tư, các đơn vị đầu mối tại các địa phương nhằm tiếp cận các thị trường lớn, gặp gỡ các nhà đầu\r\n\ntư có tiềm lực lớn.\n\n- Tập trung đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); cải thiện các cơ chế\r\n\nchính sách và lấy công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ làm hạt nhân hỗ\r\n\ntrợ giải quyết khó khăn trong quá trình triển khai đầu tư, kinh doanh nhanh\r\n\nchóng, hiệu quả.\n\n2. Định hướng\n\n2.1. Xây dựng chương trình XTĐT\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực\n\nTrong năm 2019, tỉnh Quảng Trị chú trọng\r\n\nxúc tiến đầu tư vào các dự án dựa trên lợi thế so sánh của\r\n\ntỉnh cũng như các dự án tiên phong, làm động lực để thu hút các dự án thứ cấp\r\n\nthuộc các lĩnh vực: Chế biến gỗ, Cát silic, phát triển hạ tầng Khu Kinh tế,\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp điện -\r\n\nnăng lượng (đặc biệt là điện mặt trời và điện gió), hậu cần\r\n\nlogistics.\n\nTăng cường xúc tiến các dự án quy mô\r\n\nlớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá\r\n\ntrị toàn cầu của các Tập đoàn xuyên quốc gia, từ đó xây dựng, phát triển hệ thống\r\n\ncác ngành, doanh nghiệp phụ trợ; Khuyến khích các dự án công nghiệp chuyển dần từ gia công sang sản xuất; lựa chọn các nhà đầu tư lớn,\r\n\ncó uy tín đầu tư.\n\n2.2. Xây dựng chương trình XTĐT\r\n\ntheo đối tác xúc tiến đầu tư\n\n- Đối tác trong nước\n\nTập trung vận động thu hút các nhà đầu\r\n\ntư chiến lược, có kinh nghiệm, năng lực tài chính trong nước đến đầu tư, trong\r\n\nđó chú trọng thu hút đầu tư, sản xuất trong lĩnh vực: Năng\r\n\nlượng, Nông nghiệp công nghệ cao, Chế biến gỗ công nghiệp,\r\n\nCông nghiệp vật liệu xây dựng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN, KKT, dịch\r\n\nvụ du lịch...\n\n- Đối\r\n\ntác nước ngoài\n\nƯu tiên thu hút các doanh nghiệp, nhà\r\n\nđầu tư tại các thị trường có truyền thống đầu tư vào Việt Nam, các thị trường\r\n\nđã có nhà đầu tư nghiên cứu, khảo sát tại tỉnh Quảng Trị như Singapore, Nhật Bản, Hàn quốc, Thái Lan...; Trong năm 2019, tập trung thu hút, làm việc với\r\n\ncác nhà đầu tư chiến lược: Tập đoàn Sembcorp Development, Tập đoàn Amata (Thái\r\n\nLan), Tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản); Tập đoàn điện lực Thái Lan EGATI (Thái\r\n\nLan); Tập đoàn Gazprom (Liên Bang Nga); Tập đoàn Daewon (Hàn Quốc); Tập đoàn Điện\r\n\nlực miền Tây Hàn Quốc...\n\n2.3. Xây dựng chương trình XTĐT ở\r\n\nnước ngoài\n\n- Chủ động và bám sát hoạt động, công\r\n\ntác xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành để kết nối với Bộ, ngành, địa phương\r\n\nthông qua các kênh thông tin để thường xuyên được tham gia các Đoàn xúc tiến đầu tư, nghiên cứu, khảo sát tại các nước, các khu vực trên thế giới\r\n\ndo Bộ, ngành, địa phương tổ chức hàng năm.\n\n- Tham gia, tổ chức các đoàn xúc tiến,\r\n\nvận động đầu tư ở nước ngoài có trọng điểm, trọng tâm, kế hoạch và liên đới với\r\n\nnhau như: Hoa Kỳ, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Malaysia,\r\n\nHàn Quốc, các quốc gia Châu Âu...\n\n- Tăng cường việc XTĐT tại chỗ thông\r\n\nqua việc hợp tác với cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức các hoạt động, chương\r\n\ntrình XTĐT tại Việt Nam.\n\n- Xây dựng và kiện\r\n\ntoàn cơ chế thông tin, phối hợp về công tác XTĐT ở nước\r\n\nngoài giữa cấp Trung ương và địa phương, giữa cơ quan đầu mối về đầu tư ở nước\r\n\nngoài.\n\n3. Mục tiêu\n\n- Tổ chức hoàn thiện bộ máy và phát\r\n\nhuy hiệu quả hoạt động của Trung tâm xúc tiến đầu tư,\r\n\nthương mại và du lịch tỉnh Quảng Trị để chuyên môn hóa hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh.\n\n- Tăng cường thu hút đầu tư vào địa\r\n\nbàn tỉnh, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2019 của tỉnh; Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, xóa\r\n\nđói giảm nghèo cho nhân dân các vùng, địa phương trong tỉnh.\n\n- Chương trình XTĐT phải đảm bảo nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động XTĐT trên cơ sở đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu về\r\n\ntiềm năng, thế mạnh của tỉnh, các lĩnh vực, dự án mời gọi đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh,\r\n\nmôi trường đầu tư của tỉnh...\n\n- Đẩy mạnh và đa dạng hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá XTĐT về mọi mặt. Xây dựng các công cụ XTĐT theo định hướng 8 nội\r\n\ndung cơ bản của chương trình XTĐT quốc gia. Xác định phương châm XTĐT năm 2019\r\n\nlà: “Không chạy theo số lượng, xem trọng chất lượng từng hoạt động\r\n\nXTĐT\".\n\n- Thường xuyên cập nhật rà soát các\r\n\ncơ chế chính sách áp dụng tại các KCN, Khu KT-TM đặc biệt\r\n\nLao Bảo, Khu KT Đông Nam phù hợp với các văn bản pháp luật (sửa đổi, bổ sung) liên\r\n\nquan để duy trì và cải thiện môi trường đầu tư theo hướng\r\n\nluôn đảm bảo quyền lợi cho các dự án, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.\n\nII. Chương trình\r\n\nxúc tiến đầu tư năm 2019\n\n1. Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng,\r\n\nthị trường, xu hướng và đối tác đầu tư.\n\n- Đánh giá nhu cầu đầu tư, thị hiếu,\r\n\ndự báo về tình hình phát triển kinh tế, các ngành lĩnh vực nhằm đưa ra chiến lược cụ thể và hiệu quả trong công tác\r\n\nxúc tiến đầu tư.\n\n- Xây dựng kế hoạch tiếp cận và điều\r\n\nchỉnh chiến lược xúc tiến đầu tư phù hợp, hài hòa giữa tiềm\r\n\nnăng thế mạnh của tỉnh với nhu cầu của nhà đầu tư,.\n\n2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ\r\n\ncho hoạt động xúc tiến đầu tư\n\n- Xây dựng tập gấp, ấn phẩm XTĐT theo\r\n\ncác tiêu chí: nhiều hình ảnh, thu hút, thiết kế tinh gọn, hiện đại và khoa học;\r\n\nBiên dịch thành nhiều ngôn ngữ khác nhau như: Tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn,\r\n\ntiếng Thái; Nghiên cứu chuyển sang tích hợp, sử dụng “dữ liệu mềm” thay\r\n\ncho các tập sách cồng kềnh, kém hiệu quả. Hoàn thiện danh mục các dự án kêu gọi\r\n\nđầu tư và xây dựng nhận diện chi tiết cho tất cả các dự án.\n\n- Nâng cấp, thực hiện tốt việc quản\r\n\nlý website liên quan đến XTĐT, thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến quảng\r\n\nbá lợi thế tiềm năng của tỉnh.\n\n3. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi\r\n\nđầu tư\n\nThực hiện rà soát, cập nhật và hoàn\r\n\nchỉnh để ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2020-2025, tính đến\r\n\nnăm 2030; Nghiên cứu, xây dựng thông tin nhận diện chi tiết một số dự án động lực\r\n\nđể kêu gọi, xúc tiến đầu tư.\n\n4. Các hoạt động tuyên truyền, quảng\r\n\nbá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư\n\n- Tuyên truyền quảng bá về tiềm năng,\r\n\nlợi thế, cơ chế, chính sách và tình hình thu hút đầu tư của tỉnh trên các tạp\r\n\nchí, website, hoặc thông qua việc tham gia chương trình Hội\r\n\nnghị, Hội thảo XTĐT trong và ngoài nước do các bộ ngành\r\n\nliên quan tổ chức.\n\n- Chú trọng tuyên truyền, triển khai\r\n\ncác văn bản, hiệp định quan trọng mà Việt Nam đã tham gia và ký kết.\n\n5. Đào tạo, tập huấn, tăng cường\r\n\nnăng lực về xúc tiến đầu tư\n\n- Xây dựng chế độ đào tạo cán bộ cho\r\n\ncông tác xúc tiến đầu tư hiệu quả, thiết thực nhằm nâng cao năng lực chuyên môn\r\n\nvề XTĐT.\n\n- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của\r\n\ncác cấp, ngành và cộng đồng dân cư về công tác xúc tiến, kêu gọi, thu hút đầu\r\n\ntư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo sự chuyển biến trong nhận\r\n\nthức về trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân.\n\n- Nâng cao năng\r\n\nlực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại địa phương, tạo điều kiện cho các doanh\r\n\nnghiệp địa phương tham gia sản xuất, kết nối, hợp tác đầu tư mở rộng thị trường, hợp tác đào tạo, chuyển giao công nghệ.\n\n6. Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp,\r\n\nnhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; tiềm\r\n\nnăng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư; triển\r\n\nkhai dự án sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư\n\n- Tư vấn hỗ trợ dịch vụ, giúp đỡ các\r\n\nnhà đầu tư, doanh nghiệp tìm hiểu các thông tin liên quan đến cơ chế, chính\r\n\nsách pháp luật, thủ tục đầu tư và các vấn đề liên quan hoạt động của các doanh\r\n\nnghiệp, nhà đầu tư quan tâm đến đầu tư tại tỉnh.\n\n- Phối hợp tổ chức hiệu quả hoạt động\r\n\ntìm kiếm, liên kết đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án; nguồn nhân lực ngắn hạn,\r\n\ndài hạn cho doanh nghiệp.\n\n- Gặp gỡ các nhà đầu tư để lắng nghe\r\n\ntâm tư, nguyện vọng cũng như các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự\r\n\nán để có biện pháp phối hợp giải quyết kịp thời.\n\n7. Thực hiện các hoạt động hợp tác\r\n\ntrong nước và quốc tế về XTĐT\n\n- Chủ động, bám sát hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư của các Bộ, ngành để kết nối, tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư\r\n\ntại các quốc gia trọng điểm như: Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Nhật\r\n\nBản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Châu Âu và các lĩnh vực: xây dựng kết cấu hạ tầng, logistics, công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Trung tâm XTĐT miền Trung để được quan tâm, giới thiệu\r\n\ncác nhà đầu tư nước ngoài tiềm năng đến tìm hiểu cơ hội đầu\r\n\ntư và hợp tác tại tỉnh Quảng Trị.\n\n- Phối hợp với một số tổ chức quốc tế\r\n\ntại Việt Nam để xúc tiến, mời gọi và thu hút đầu tư như: Cơ quan hợp tác quốc tế\r\n\nNhật Bản (JICA); Cơ quan xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO); Cơ quan Xúc tiến\r\n\nThương mại và Đầu tư Hàn Quốc tại Đà Nẵng (KOTRA),... Phối\r\n\nhợp với các Tham tán kinh tế phụ trách công tác xúc tiến đầu tư tại các Đại sứ quán\r\n\ncủa Việt Nam ở nước ngoài để cung cấp thông tin và xúc tiến thu hút đầu tư vào\r\n\ntỉnh.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ\r\n\ntrương “đi tận ngõ, gõ tận cửa” nhà đầu tư; Đồng thời, tạo điều kiện và\r\n\nhỗ trợ tối đa các nhà đầu tư chiến lược trong nước đến nghiên cứu và tìm hiểu\r\n\ncơ hội đầu tư tại tỉnh Quảng Trị như: Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn FLC, Tập đoàn\r\n\nSungroup...\n\nIII. Giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n1. Cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ\r\n\ntrợ đầu tư\n\n- Tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết\r\n\n19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo. Tiếp tục thực\r\n\nhiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 05/4/2016 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh CCHC nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2016-2020; Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết\r\n\n35/NQ-CP của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 nhằm tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần\r\n\nkiến tạo và khởi nghiệp của các tổ chức, cá nhân, doanh\r\n\nnghiệp nhằm huy động tối đa các nguồn lực đầu tư trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận,\r\n\nthực hiện các điều kiện, chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của tỉnh; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 17/4/2018 của Chính phủ; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh\r\n\nvề hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp doanh nghiệp tỉnh Quảng Trị,\r\n\ngiai đoạn 2018-2021.\n\n- Ưu tiên tập trung nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu\r\n\nquy hoạch đã được phê duyệt nhằm thu hút, kêu gọi nhà đầu tư đến đầu tư tại địa\r\n\nbàn tỉnh; Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư\r\n\nvào các Khu Kinh tế, Khu Công nghiệp; ban hành các cơ chế chính\r\n\nsách ưu đãi đầu tư vào một số địa bàn, vùng, miền núi, vùng sâu, vùng xa và cho\r\n\ncác sản phẩm xuất khẩu.\n\n2. Cải cách thủ tục hành chính,\r\n\nmôi trường đầu tư\n\n- Thực hiện tốt Bản cam kết của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh với phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) về tạo môi trường\r\n\nkinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp và 9 cam kết của Chủ tịch UBND tỉnh với\r\n\ncác nhà đầu tư; cam kết giữa Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành với Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm và các chỉ số thành phần nhằm nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp tỉnh. Duy trì các cuộc đối thoại Doanh nghiệp, mô hình cà phê doanh nhân nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, nâng cấp hoàn thiện trang thông tin điện tử của tỉnh\r\n\nvà các Sở, ban ngành về xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, các cơ quan\r\n\nchuyên môn và hỗ trợ nhà đầu tư tối đa trong việc tiếp cận thông tin, môi trường\r\n\nvà cơ hội đầu tư của tỉnh.\n\n- Niêm yết công khai, đầy đủ các thủ\r\n\ntục hành chính cũng như địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của các cá nhân,\r\n\ntổ chức, nhà đầu tư trong việc giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ\r\n\nquan Sở, website.\n\nPhần thứ ba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Cơ quan thực hiện\n\nTùy theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,\r\n\nSở Văn hóa, thể thao và du lịch, Trung tâm xúc tiến đầu\r\n\ntư, thương mại và du lịch tỉnh Quảng Trị và các Sở, ngành, địa phương có\r\n\nliên quan chủ trì các hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực được phân\r\n\ncông để xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, phê duyệt để có cơ sở triển khai thực hiện.\n\n2. Kinh phí\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch đã được phê duyệt,\r\n\ncác đơn vị chủ trì phối hợp Sở Tài chính thẩm định dự toán trình UBND tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí thực hiện cụ thể cho từng chương trình; Giao Sở KHĐT chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Quảng\r\n\nTrị và các đơn vị liên quan tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện, sử dụng kinh phí xúc tiến đầu tư theo quy định tại\r\n\nĐiều 9, Thông tư Liên tịch số 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT ngày 15/6/2015\r\n\ngiữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn cơ chế quản lý tài\r\n\nchính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư.\n\n- Huy động sự tham gia, đóng góp của\r\n\ncác doanh nghiệp, nhà đầu tư trong triển khai thực hiện các hoạt động XTĐT cụ\r\n\nthể.\n\n- Các hoạt động xúc tiến ngoài Chương\r\n\ntrình này, các cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì phải có trách nhiệm\r\n\nlập kế hoạch và dự toán chương trình, báo cáo UBND tỉnh trước khi triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nPhần thứ tư\n\nPHỤ LỤC ĐÍNH KÈM\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH XTĐT TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2019\n\n- Phụ lục 1: Danh mục các hoạt động\r\n\nXTĐT tỉnh Quảng Trị năm 2019\n\n- Phụ lục 2: Danh mục các dự án ưu\r\n\ntiên kêu gọi đầu tư tỉnh Quảng Trị\n\n- Phụ lục 3: Danh mục các dự án trọng\r\n\nđiểm đang đàm phán, xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\n- Phụ lục 4: Các chính sách, cải cách\r\n\nhành chính, cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Trị./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTỔNG HỢP ĐỀ XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU\r\n\nTƯ TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2019\n\nSTT\n\nLoại hoạt động XTĐT\n\nThời gian tổ chức\n\nĐơn vị đầu mối tổ\r\n\n chức thực hiện\n\nThời gian tổ\r\n\n chức thực hiện\n\nĐịa điểm tổ chức\n\nMục đích/Nội dung của hoạt động\n\nNgành/ lĩnh vực kêu gọi đầu tư\n\nĐịa bàn tỉnh/ vùng kêu gọi đầu tư\n\nCăn cứ\r\n\n triển khai hoạt động\n\nĐơn vị phối hợp\n\nKinh phí\n\nTrong nước\n\nNước ngoài\n\nTổ chức/cơ quan trong nước\n\nTổ chức/cơ quan nước ngoài\n\nDoanh nghiệp\n\nNgân sách cấp (1000 đ)\n\nChương trình XTĐT quốc gia\n\nKhác (tài trợ)\n\nTrong nước\n\nNước ngoài\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\nI\n\nNghiên cứu,\r\n\n đánh giá tiềm năng, thị trường, và đối tác đầu tư\n\n\n\n\n\n380.000\n\n-\n\n-\n\n1\n\nĐánh giá nhu cầu đầu\r\n\n tư, thị hiếu, dự báo về tình hình phát triển kinh tế, các ngành lĩnh vực nhằm\r\n\n đưa ra chiến lực cụ thể và hiệu quả trong công tác xúc tiến đầu tư\n\n2019\n\nBan Quản lý KKT,\r\n\n Sở KHĐT, Trung tâm XTĐTTM&\r\n\n DL tỉnh\n\nQuý I\n\nx\n\n\n\nDự báo để có số liệu\r\n\n cụ thể về nhu cầu đầu tư trong và ngoài nước để chú trọng trong các hoạt động\r\n\n XTĐT\n\nXây dựng CSHT KCN, KKT; công nghiệp\r\n\n điện - năng lượng, công nghiệp sản xuất - chế biến; nông nghiệp công nghệ cao\n\nTrong và ngoài nước\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\nCác DN trên địa bàn tỉnh\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n2\n\nNghiên cứu, đánh\r\n\n giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư trong lĩnh vực du lịch \n\n2019\n\nSở VHTTDL, Trung tâm XTĐTTM & DL tỉnh\n\nQuý III\n\nx\n\n\n\nKhảo sát tổng hợp, đánh\r\n\n giá tiềm năng\n\nDịch vụ lữ hành,\r\n\n khách sạn, hàng lưu niệm; xúc tiến các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch\n\nHà Nội, TP HCM và các địa phương khác\n\n\n\nSở VHTT&DL, Hiệp hội du lịch\n\n\n\nCác DN du lịch\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTổ chức đoàn tham\r\n\n gia học tập mô hình quản lý hoạt động tại các Khu kinh tế cửa khẩu, các Trung\r\n\n tâm XTĐT các tỉnh trong nước.\n\n2019\n\nBQL KKT tỉnh, Sở KHĐT, Trung tâm XTĐTTM& DL tỉnh\n\nQuý I-III\n\nx\n\n\n\nTìm hiểu, nghiên cứu\r\n\n và trao đổi về cơ chế chính sách, mô hình quản lý giữa các địa phương; Giới\r\n\n thiệu, kết nối, xúc tiến thu hút đầu tư vào các KCN, KKT, và các địa bàn trọng\r\n\n yếu của tỉnh.\n\n\n\nTrong nước\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng cơ sở dữ\r\n\n liệu phục vụ cho hoạt động XTĐT\n\n210.000\n\n-\n\n-\n\n1\n\nLập file thông tin\r\n\n về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách và môi trường đầu tư của\r\n\n tỉnh …; thông tin dữ liệu về các khu kinh tế, khu công nghiệp…\n\n2019\n\nSở KHĐT, Trung tâm XTBTTM& DL tỉnh\n\nQuý I\n\nx\n\n\n\nNhằm cung cấp thông\r\n\n tin cần thiết cho Nhà đầu tư muốn tìm hiểu đầu tư trên địa bàn tỉnh\n\nLĩnh vực đầu\r\n\n tư được quy định tại Luật đầu tư 2014\n\nTrong và ngoài nước\n\nLuật đầu tư 2014; Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp;...\n\nBan Quản lý KKT, Sở Thông tin truyền thông và các đơn\r\n\n vị có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng, cập nhật thông tin, quảng bá lợi thế tiềm năng của\r\n\n tỉnh đến với nhà đầu tư trong và ngoài nước\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nNhằm quảng bá hình ảnh\r\n\n về tiềm năng, lợi thế và cơ hội đầu tư ở tỉnh Quảng Trị\n\n\n\n\n\n\n\nCá đơn vị có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n3\n\nPhối hợp với Trung tâm\r\n\n Xúc tiến đầu tư miền Trung thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến\r\n\n môi trường đầu tư của tỉnh lên hệ thống thông tin của khu vực\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nCung cấp đầy đủ thông\r\n\n tin cho nhà đầu tư muốn tìm hiểu cơ hội đầu tư khu vực miền Trung - Tây\r\n\n Nguyên\n\n\n\n\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\nIII\n\nXây dựng danh mục\r\n\n dự án kêu gọi đầu tư\n\n200.000\n\n-\n\n-\n\n1\n\nRà soát, xây\r\n\n dựng Danh mục dự án mời gọi đầu\r\n\n tư trên địa bàn tỉnh\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nGiúp nhà đầu tư lựa\r\n\n chọn về dự án phù hợp để tìm hiểu và đầu tư\n\nTất cả ngành, lĩnh vực\r\n\n nhà nước không cấm, phù hợp quy hoạch\n\nToàn tỉnh\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\nx\n\nx\n\n50.000\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng nhận\r\n\n diện (Profile) về các dự án ưu tiên kêu gọi đầu\r\n\n tư trên địa bàn tỉnh\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm XTĐTTM&\r\n\n DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nTổng hợp thông tin\r\n\n quy hoạch, dự án kêu gọi đầu tư phát triển; Giúp nhà đầu tư nhận diện dự án dễ\r\n\n dàng hơn, tiết kiệm thời gian kêu gọi đầu tư\n\nTất cả ngành, lĩnh\r\n\n vực nhà nước không cấm, phù hợp quy hoạch\n\nToàn tỉnh\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\nx\n\nx\n\n150.000\n\n\n\n\n\nIV\n\nXây dựng các ấn\r\n\n phẩm tài liệu phục vụ cho hoạt động XTĐT\n\n400.000\n\n-\n\n-\n\n1\n\nHoàn thiện bộ tài liệu XTĐT của tỉnh Quảng Trị đang\r\n\n thực hiện trong năm 2018: Tập san XTĐT; Phim phóng sự, thông tin, hình ảnh hoạt\r\n\n động giới thiệu về tiềm năng thế mạnh tỉnh Quảng Trị, phục vụ hoạt động XTĐT.\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nQuý I-III\n\nx\n\n\n\nTập san XTĐT; Các\r\n\n Pano quảng bá trực quan; Phim VIDEO; các ấn phẩm giới thiệu lợi thế, tiềm\r\n\n năng và cơ hội đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\nCác lĩnh vực đầu tư\r\n\n theo quy định Luật Đầu tư 2014\n\n\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\nx\n\nx\n\n150.000\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết kế xây dựng\r\n\n USB có cập nhật thông tin, tài liệu xúc tiến đầu tư của tỉnh\n\n2019\n\nSở KHĐT, BQL KKT tỉnh, Trung tâm XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nQuý III\n\nx\n\n\n\nNhằm dần thay thế\r\n\n các tài liệu bằng giấy, tạo thuận tiện trong công tác xúc tiến đầu tư tại các\r\n\n địa phương, quốc gia khác và lưu trữ, cung cấp được lượng thông tin lớn hơn đến\r\n\n nhà đầu tư\n\nCác lĩnh vực đầu tư\r\n\n theo quy định Luật Đầu tư 2014\n\nTrong và ngoài nước\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\nx\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng các ấn phẩm\r\n\n tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến du lịch, thương mại.\n\n2019\n\nSở VHTTDL, Trung tâm XTĐTTM& DL tỉnh\n\nQuý II- IV\n\n\n\n\n\nCác Pano quảng bá trực quan; phim video; các ấn phẩm giới thiệu tiềm năng du lịch Quảng Trị\n\nDu lịch - Dịch vụ\n\nTrong và ngoài nước\n\n\n\nSở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan;\n\n\n\nCác DN du lịch\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\nV\n\nCác hoạt động\r\n\n tuyên truyền quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ\r\n\n hội đầu tư\n\n400.000\n\n-\n\n-\n\n1\n\nTuyên truyền, quảng\r\n\n bá tiềm năng cơ hội đầu tư của tỉnh thông qua việc tham gia chương trình\r\n\n XTĐT, Hội thảo trong nước và nước ngoài. Tổ chức Hội nghị XTĐT. Đăng tải đầy\r\n\n đủ trên website, các tạp chí …\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\nx\n\nĐăng tải thông tin,\r\n\n hình ảnh và cơ chế chính sách áp dụng cho Nhà Đầu tư;\n\nTham gia các Đoàn\r\n\n XTĐT, Hội nghị, Hội thảo XTĐT trong và ngoài nước nhằm quảng bá, kêu gọi xúc\r\n\n tiến đầu tư vào tỉnh Quảng Trị\n\n\n\n\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n2\n\nPhối hợp với\r\n\n các cơ quan thông tấn,\r\n\n báo chí (Tạp chí Kinh tế, và Dự\r\n\n báo, Báo Đầu tư VCCI,….) đăng tải\r\n\n các bài viết, các thông tin giới thiệu về con người và mảnh đất và cơ hội đầu\r\n\n tư tại tỉnh Quảng Trị\n\n2019\n\nSở KHĐT, Trung tâm XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nGiới thiệu\r\n\n về con người và mảnh đất và\r\n\n cơ hội đầu tư tại tỉnh Quảng\r\n\n Trị đến với cộng đồng trong nước và thế giới\n\n\n\n\n\n\n\nCác Sở, ban, ngành cấp tỉnh; các huyện thị xã, thành\r\n\n phố trong tỉnh, Đài truyền hình quốc gia; các đơn vị xuất bản, quảng cáo\n\n\n\n\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n3\n\nCác hoạt động tuyên\r\n\n truyền, quảng bá, kêu gọi đầu tư thông qua việc tham gia Hội nghị, Hội thảo,\r\n\n Hội chợ Thương mại, du lịch trong và ngoài nước\n\n2019\n\nSở VHTTDL, Sở CT, Trung tâm XTĐTTM& DL tỉnh.\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nTham gia\r\n\n giới thiệu, quảng bá tại các sự\r\n\n kiện, hội nghị, hội thảo, các gian hàng triển lãm tại các hội chợ thương mại, du lịch\n\nThương mại Dịch\r\n\n vụ - Du lịch\n\nTrong nước\n\n\n\nSở, ban, ngành địa phương liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\nVI\n\nĐào tạo, tập huấn,\r\n\n tăng cường năng lực về XTĐT\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức cho cán bộ\r\n\n làm Xúc tiến đầu tư tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực\r\n\n chuyên môn về xúc tiến đầu tư.\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm XTĐTTM & DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nNhằm nâng cao kỹ\r\n\n năng hoạt động xúc tiến đầu tư cho cán bộ phụ trách công tác XTĐT\n\n\n\n\n\n\n\nCác đơn vị liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n2\n\nĐào tạo, nâng cao\r\n\n năng lực quảng bá, xúc tiến du lịch, thương mại.\n\n2019\n\nSở VHTTDL, Trung tâm XTĐTTM & DL tỉnh.\n\nQuý IV\n\nx\n\n\n\nTập huấn về du lịch\r\n\n và khả năng áp dụng các kỹ năng cơ bản về quảng bá và tiếp thị các sản phẩm/\r\n\n dịch vụ có liên quan đến du lịch\n\n\n\nTrong nước\n\n\n\nCác cơ sở đào tạo, các địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\nVII\n\nHỗ trợ các tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục\r\n\n đầu tư; tiềm năng thị trường đối tác và cơ hội đầu tư, triển khai dự án sau\r\n\n khu được cấp GCNĐKĐT\n\n100.000\n\n-\n\n-\n\n1\n\nTư vấn hỗ trợ dịch vụ, giúp đỡ các nhà đầu tư, doanh nghiệp tìm hiểu các thông tin liên quan đến cơ chế, chính\r\n\n sách, pháp luật, thủ tục đầu tư và các vấn đề liên quan hoạt động của các\r\n\n doanh nghiệp, nhà đầu tư quan tâm đến đầu tư tại tỉnh\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL KKT tỉnh, Trung tâm XTĐTTM&\r\n\n DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nTạo điều kiện thuận\r\n\n lợi cho nhà đầu tư muốn tìm hiểu về quy trình thủ tục khi đầu tư thực hiện dự\r\n\n án trên địa bàn tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nCác Sở ban ngành có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPhối hợp tổ chức hiệu\r\n\n quả hoạt động tìm kiếm, liên kết đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án; nguồn\r\n\n nhân lực ngắn hạn, dài hạn cho doanh nghiệp.\n\n2019\n\nSở KHĐT, Trung tâm XTĐTTM& DL tỉnh; Sở\r\n\n LĐTBXH\n\nCả năm\n\nx\n\n\n\nNâng cao chất lượng\r\n\n nguồn nhân lực cho địa phương\n\n\n\n\n\n\n\nCác đơn vị liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổ chức gặp gỡ, đối\r\n\n thoại với nhà đầu tư\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL\r\n\n KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nQuý IV\n\nx\n\n\n\nLắng nghe tâm tư,\r\n\n nguyện vọng cũng như những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án\r\n\n để có biện pháp phối hợp giải quyết kịp thời\n\n\n\n\n\n\n\nCác đơn vị liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\nVIII\n\nThực hiện các hoạt\r\n\n động hợp tác trong nước và quốc tế về XTĐT\n\n950.000\n\n-\n\n-\n\n1\n\nXúc tiến, kêu gọi hợp\r\n\n tác đầu tư với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, trong đó gồm công tác hướng\r\n\n dẫn, hỗ trợ khảo sát, nghiên cứu đầu tư vào các Khu KT, KCN, Khu du lịch ven\r\n\n biển, đảo Cồn Cỏ…\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL\r\n\n KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\nx\n\nNhằm tìm hiểu nhu cầu\r\n\n đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, qua đó thông tin đến nhà đầu\r\n\n tư những lợi thế tiềm năng cũng như các chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư đang\r\n\n được áp dụng tại Quảng Trị. Tạo điều kiện hỗ trợ nhà đầu tư nghiên cứu, khảo\r\n\n sát, đầu tư thuận lợi, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm XTĐT Miền Trung và các đơn vị có liên quan\n\n\n\nx\n\nx\n\n250.000\n\n\n\n\n\n2\n\nKết nối làm việc với\r\n\n các Bộ ngành liên quan để thường xuyên được tham gia các Đoàn xúc tiến đầu tư,\r\n\n nghiên cứu, khảo sát tại các nước, các khu vực trên thế giới do Bộ ngành liên\r\n\n quan tổ chức hàng năm\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL\r\n\n KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\nx\n\nNhằm nắm bắt thông\r\n\n tin về tình hình đầu tư trong và ngoài nước cũng như tham gia học hỏi kinh\r\n\n nghiệm về Xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước\n\n\n\n\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n3\n\nPhối hợp với\r\n\n một số tổ chức quốc tế tại Việt Nam để kêu gọi, xúc tiến đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n2019\n\nSở KHĐT, Ban QL\r\n\n KKT tỉnh, Trung tâm\r\n\n XTĐTTM& DL tỉnh;\n\nCả năm\n\nx\n\nx\n\nLàm việc\r\n\n với cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản, cơ quan xúc tiến\r\n\n thương mại Nhật Bản, cơ quan xúc tiến thương mại Hàn Quốc tại Việt Nam nhằm tìm hiểu tiềm\r\n\n năng thế mạnh, xu hướng đầu tư và tranh thủ sự hỗ trợ\r\n\n của các tổ chức này để xúc tiến thu hút đầu\r\n\n tư vào tỉnh nhà\n\n\n\n\n\n\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nCơ quan hợp tác\r\n\n quốc tế Nhật Bản; Cơ quan hợp tác\r\n\n xúc tiến thương mại Hàn Quốc...\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n4\n\nTổ chức đoàn làm việc với chính quyền địa phương của các nước\r\n\n trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây\n\n2019\n\nSở VH TTDL, Sở Công Thương, Trung tâm XTĐTTM & DL\r\n\n tỉnh; BQL KKT\n\nQuý IV\n\n\n\nx\n\nNhằm trao đổi thông\r\n\n tin hoạt động giữa hai bên để đánh giá nhu cầu cũng như mong muốn hợp tác đầu\r\n\n tư trên các lĩnh vực thương mại, du lịch và của cộng đồng doanh nghiệp hai\r\n\n bên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n5\n\nTổ chức các\r\n\n Đoàn công tác XTĐT trực tiếp đi và làm việc\r\n\n với các nhà đầu tư chiến lược trong\r\n\n và ngoài nước\n\n2019\n\nUBND tỉnh\n\nTheo KH\n\nx\n\nx\n\nTrực tiếp\r\n\n làm việc, trao đổi với các nhà đầu tư chiến lược nhằm quảng bá những cơ hội đầu tư tại tỉnh Quảng Trị phù hợp\r\n\n với định hướng phát triển của nhà đầu tư\r\n\n và gia tăng khả năng thuyết phục nhà đầu tư bỏ\r\n\n vốn đầu tư\n\nXây dựng CSHT KCN, KKT; công nghiệp điện - năng lượng,\r\n\n công nghiệp sản xuất -chế biến, dịch vụ - du lịch\n\n\n\n\n\nTrung tâm XTĐTTM&DL tỉnh;\r\n\n Các đơn vị khác có liên quan\n\nCơ quan đại diện XTĐT Việt Nam tại nước\n\nngoài, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản; Cơ\r\n\n quan hợp tác xúc tiến thương mại Hàn Quốc...\n\nx\n\nx\n\n400.000\n\n\n\n\n\nTổng\n\n2.740.000\n\n-\n\n-\n\nTỔNG CỘNG\n\n2.740.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN KÊU GỌI ĐẦU TƯ\r\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\n\nTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nQuy\r\n\n mô đầu tư dự kiến\n\nVốn\r\n\n đầu tư dự kiến (triệu USD)\n\nHình\r\n\n thức đầu tư\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nI\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐIỆN - NĂNG\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhà máy sản xuất tấm pin năng lượng\r\n\n mặt trời\n\nTùy\r\n\n thuộc vào khả năng sản xuất và nhu cầu thị trường\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, Tây Bắc Hồ Xá; KKT\r\n\n Đông Nam\n\n2\n\nNhà máy sản xuất linh kiện, phụ\r\n\n tùng, thiết bị năng lượng mới và năng lượng tái tạo\n\n10.000\r\n\n đến 100.000 tấn sp/năm\n\n5-40\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, Tây Bắc Hồ Xá; KKT\r\n\n TM ĐB Lao Bảo\n\n3\n\nNhà máy nhiệt điện 2 tỉnh Quảng Trị\n\nCông\r\n\n suất 1.200MW\n\n\n\nPPP\n\nKhu Kinh tế Đông Nam\n\n4\n\nĐiện mặt trời Gio Mỹ 1\n\n50MWp\n\n50\n\nBOO\n\nXã Gio Mỹ, huyện Gio Linh\n\n5\n\nĐiện mặt trời Gio Hải\n\n50MWp\n\n50\n\nBOO\n\nXã Gio Hải, huyện Gio Linh\n\n6\n\nĐiện mặt trời Gio Thành 1\n\n50MWp\n\n50\n\nBOO\n\nXã Gio Thành, huyện Gio Linh \n\n7\n\nĐiện mặt trời Gio Thành 2\n\n50MWp\n\n50\n\nBOO\n\nXã Gio Thành\r\n\n và Gio Hải, huyện Gio Linh\n\n8\n\nĐiện mặt trời Hải Xuân\n\n40MWp\n\n40\n\nBOO\n\nXã Hải Xuân, huyện Hải Lăng\n\n9\n\nĐiện mặt trời Trúc Kinh\n\n50MWp\n\n50\n\nBOO\n\nHuyện Gio Linh và huyện Cam Lộ\n\n10\n\nĐiện mặt trời Lũng Lô 1\n\n36MWp\n\n35\n\nBOO\n\nXã Hải Thiện, huyện Hải Lăng\n\n11\n\nĐiện mặt trời Lũng Lô 2\n\n50MWp\n\n45\n\nBOO\n\nXã Vĩnh Tú, huyện Vĩnh Linh\n\n12\n\nĐiện gió Hướng Linh 3\n\n30MW\n\n60\n\nBOO\n\nXã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa\n\n13\n\nĐiện gió Hướng Linh 4\n\n30MW\n\n60\n\nBOO\n\nXã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa\n\n14\n\nĐiện gió Hướng Linh 5\n\n30MW\n\n60\n\nBOO\n\nXã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa\n\n15\n\nĐiện gió Hướng\r\n\n Hiệp 2\n\n30MW\n\n60\n\nBOO\n\nXã Hướng Hiệp, huyện Hướng Hóa\n\n16\n\nĐiện gió Hướng\r\n\n Hiệp 3\n\n30MW\n\n60\n\nBOO\n\nXã Hướng Hiệp, huyện Hướng Hóa\n\n17\n\nThủy điện Hướng Sơn 1\n\n22MW\n\n35\n\nBOO\n\nXã Hướng Sơn,\r\n\n huyện Hướng Hóa\n\nII\n\nLĨNH VỰC CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỰC\r\n\n PHẨM, NÔNG SẢN\n\n18\n\nNhà máy chế biến thực phẩm cho tiêu\r\n\n dùng và xuất khẩu\n\n50.000\r\n\n tấn sản phẩm các loại/năm\n\n5-15\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Tây Bắc Hồ Xá,\r\n\n KCN Nam Đông Hà, KKT TM ĐB Lao Bảo, KKT Đông Nam\n\n19\n\nNhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải\r\n\n khát các loại\n\n50 triệu lít sản phẩm các loại/năm\n\n20-40\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT Đông Nam; KCN Quán Ngang, KCN\r\n\n Tây Bắc Hồ Xá, KCN Nam Đông Hà; KKT TM ĐB Lao Bảo;\n\n20\n\nDự án gà đẻ trứng siêu sạch xuất khẩu\n\nQuy\r\n\n mô 1,2 triệu con, diện tích 200 ha\n\n30\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nHuyện Vĩnh Linh\n\n21\n\nNhà máy sản xuất nguyên liệu và chế\r\n\n biến thức ăn chăn nuôi, gia súc, gia cầm\n\n10.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n5-15\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Nam Đông Hà,\r\n\n KCN Tây Bắc Hồ Xá\n\n22\n\nNhà máy chế biến thực phẩm nông sản\n\n10.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu\r\n\n tư\n\nKCN Quán\r\n\n Ngang, K.CN Nam Đông Hà, KCN Tây Bắc Hồ Xá, KKT TM ĐB\r\n\n Lao Bảo\n\n23\n\nNhà máy chế biến thủy sản công nghệ\r\n\n cao và xuất khẩu\n\n50.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n5-15\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT Đông Nam\n\nIII\n\nLĨNH VỰC SẢN\r\n\n XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CÔNG NGHIỆP\n\n24\n\nNhà máy sản xuất vật liệu trang trí\r\n\n nội, ngoại thất các loại\n\nTùy\r\n\n thuộc vào khả năng sản xuất và nhu cầu thị trường\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Tây Bắc Hồ Xá;\r\n\n KKT TM ĐB Lao Bảo, KKT Đông Nam\n\n25\n\nNhà máy chế biến gỗ cao cấp và các\r\n\n sản phẩm từ gỗ\n\n50.000\r\n\n đến 100.000 sản phẩm/năm\n\n50-100\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT Đông Nam\n\n26\n\nNhà máy sản xuất thủy tinh pha lê\r\n\n và các sản phẩm từ silicat\n\n20\r\n\n nghìn tấn sản phẩm/năm\n\n5-15\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Tây Bắc Hồ\r\n\n Xá; KKT Đông Nam\n\n27\n\nNhà máy sản xuất nhựa kỹ thuật\n\n10.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Tây Bắc Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo\n\n28\n\nNhà máy sản xuất bông, tơ, sợi các\r\n\n loại\n\n10.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT TM ĐB Lao Bảo, KKT Đông Nam,\r\n\n KCN Tây Bắc Hồ Xá\n\n29\n\nNhà máy sản xuất cơ khí chính xác\n\n3.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n10-15\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Nam Đông Hà,\r\n\n KCN Tây Bắc Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo, KKT Đông Nam\n\n30\n\nNhà máy sản xuất lắp ráp các sản phẩm\r\n\n điện, điện tử, điện lạnh\n\n10.000\r\n\n sản phẩm /năm;\n\n5-15\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Nam Đông Hà,\r\n\n KCN Tây Bắc Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo\n\n31\n\nNhà máy sản xuất phụ liệu, phụ kiện\r\n\n cho ngành dệt may, giày da\n\n5.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Nam Đông Hà,\r\n\n KCN Tây Bắc Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo, KKT Đông Nam\n\n32\n\nNhà máy chế tạo,\r\n\n lắp ráp thiết bị, động cơ ôtô, xe\r\n\n máy, máy nông nghiệp; chế tạo, lắp ráp các sản phẩm công\r\n\n nghiệp phụ trợ\n\nThiết\r\n\n bị, động cơ ô tô, xe máy, máy nông nghiệp, các sản phẩm công nghiệp phụ trợ:\r\n\n 200.000 sản phẩm/năm\n\n5-50\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Quán Ngang, KCN Nam Đông Hà,\r\n\n KCN Tây Bắc Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo\n\n33\n\nNhà máy sản xuất sản phẩm từ cao su\n\n50.000\r\n\n tấn sản phẩm/năm\n\n10-20\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Tây Bắc Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo,\r\n\n KKT Đông Nam\n\n34\n\nNhà máy sản xuất sản phẩm từ thạch\r\n\n cao\n\n10.000\r\n\n m2 sản phẩm/năm\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu\r\n\n tư\n\nKCN Quán Ngang, Tây Bắc Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo\n\n35\n\nNhà máy gia công may, giày da xuất\r\n\n khẩu\n\nsử dụng\r\n\n 5.000 đến 10.000 nhân công\n\n10-20\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT Đông Nam; KCN Quán Ngang, Tây Bắc\r\n\n Hồ Xá; KKT TM ĐB Lao Bảo\n\n36\n\nKho lạnh lưu trữ, bảo quản sản phẩm\r\n\n nông nghiệp, thủy sản sau thu hoạch\n\n50.000\r\n\n tấn sản phẩm/ năm\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT Đông Nam, KKT TM ĐB Lao Bảo,\r\n\n KCN Quán Ngang, KCN Tây Bắc Hồ Xá\n\n37\n\nTrang trại trồng\r\n\n trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao\n\nTùy\r\n\n theo khả năng sản xuất và nhu cầu của thị trường\n\n5-10\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT TM ĐB Lao Bảo, KKT Đông Nam\n\nIV\n\nLĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG\n\n38\n\nĐầu tư và kinh doanh Cơ sở hạ tầng\r\n\n Khu công nghiệp Tây bắc Hồ Xá\n\nKhu\r\n\n A: 160 ha; Khu B: 128 ha\n\nKhu\r\n\n A: 30-40 \n\nKhu\r\n\n B: 25 - 35\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKCN Tây Bắc Hồ\r\n\n Xá,\n\n39\n\nĐầu tư và kinh doanh CSHT khu kinh\r\n\n tế Đông Nam (giai đoạn 1)\n\nDiện\r\n\n tích 1000 ha\n\n200\r\n\n - 220\n\n100% vốn nhà đầu tư hoặc PPP\n\nKKT Đông Nam\n\n40\n\nXây dựng Cơ sở hạ tầng Cửa Khẩu La\r\n\n Lay\n\n10 đến\r\n\n 20 ha\n\n2-5\n\n100% vốn nhà đầu tư hoặc PPP\n\nCửa Khẩu quốc tế La Lay\n\n41\n\nCảng cạn ICD\n\nQuy\r\n\n mô giai đoạn 2020: 10-20ha và GĐ sau 2030 có quy mô trên 30 ha\n\n20\n\nPPP\n\nHuyện Hải Lăng\n\n42\n\nXây dựng kho ngoại quan, trung tâm\r\n\n Logistic\n\nKhoảng\r\n\n 10 đến 20 ha\n\n20\n\n100% vốn nhà đầu\r\n\n tư\n\nKKT Đông Nam; KKT TM ĐB Lao Bảo, Cửa khẩu quốc tế La Lay\n\n43\n\nTổng kho xăng dầu phía nam\n\n\n\n10-20\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKhu vực Nam Cửa Việt, KKT Đông Nam\n\n44\n\nCảng biển Mỹ Thủy\n\nDiện\r\n\n tích: 955 ha\n\n10 bến, tàu trọng tải đến 100.000 tấn. \n\nGiai\r\n\n đoạn 1: 04 bến\n\n\n\n100% vốn nhà đầu tư hoặc PPP\n\nKKT Đông Nam (Hải Lăng, Quảng Trị)\n\n45\n\nCảng hàng không, sân bay Quảng Trị\n\nDiện\r\n\n tích sử dụng đất: 311,7ha; Sân bay dân dụng tiêu chuẩn cấp\r\n\n 4C, kết hợp sân bay quân sự cấp II\r\n\n với 1 đường băng cất, hạ cánh dài\r\n\n 2.400 - 3.000m đáp ứng cho tàu bay A320, A321 và các tàu bay quân sự\n\n2.585\r\n\n tỷ đồng (tương đương 114 triệu USD) (GĐ 2020: 1.970 tỷ đồng (86 triệu USD);\r\n\n GĐ 2030: 606 tỷ đồng (26 triệu USD))\n\nĐối tác công\r\n\n tư PPP\n\nKKT Đông Nam (Huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị)\n\nV\n\nLĨNH VỰC DỊCH VỤ - GIÁO DỤC - Y\r\n\n TẾ VÀ DU LỊCH\n\n46\n\nSân golf\n\nDiện\r\n\n tích khoảng 10 đến 50 ha\n\n5-30\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT Đông Nam\n\n47\n\nKhu dịch vụ - du lịch Làng Vây\n\nDiện\r\n\n tích 10-20 ha\n\n10-20\n\n100% vốn nhà đầu tư\n\nKKT TM ĐB Lao Bảo\n\n48\n\nKhu dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng,\r\n\n Resort cao cấp, sân golf thuộc Khu Dịch vụ - Du lịch Vĩnh Thái, Khu Dịch vụ\r\n\n Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt\n\nĐầu\r\n\n tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng, sân golf, Khu nghỉ dưỡng\r\n\n cao cấp (resort) khu đô thị du lịch, hạ tầng kỹ thuật\r\n\n quy mô dự án: 137ha\n\n190\n\n100% vốn đầu tư\n\nKDV DL Vĩnh Thái, Cửa Tùng- Cửa Việt\n\n49\n\nĐiểm du lịch\r\n\n Mũi Tréo - Rú Bầu\n\nĐầu\r\n\n tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng, khu nghỉ dưỡng cao cấp\r\n\n (resort) hạ tầng kỹ thuật: 250 ha\n\n100\n\n100% vốn đầu tư\n\nXã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh\r\n\n Quảng Trị\n\n50\n\nKhu du lịch sinh thái suối nước\r\n\n nóng KLu\n\nXây\r\n\n dựng Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tắm nước khoáng nóng và chữa bệnh; quy mô dự án: 7,5ha\n\n10\n\n100% vốn đầu tư\n\nXã Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ĐANG ĐÀM\r\n\nPHÁN, XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nTT\n\nTên dự án\n\nMục tiêu đầu tư\n\nQuy mô đầu tư dự kiến\n\nVốn đầu tư dự kiến (Triệu USD)\n\nĐịa điểm\n\nCơ quan đầu mối\n\n1\n\nKhu bến Cảng\r\n\n biển Mỹ Thủy\n\nXây dựng Khu bến Cảng chuyên dùng\r\n\n phục vụ chủ yếu cho các cơ sở công nghiệp trong Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị,\r\n\n các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, kết hợp\r\n\n thu hút lượng hàng quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan\r\n\n trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây\n\n- Khu bến cảng Mỹ Thủy với quy mô\r\n\n 10 bến phát triển theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: 04 bến; Giai đoạn 2: 03 bến;\r\n\n Giai đoạn 3: 03 bến.\n\n- Quy mô tiếp nhận các tàu có trọng\r\n\n tải từ 50.000 - 100.000 DWT; công suất cảng giai đoạn hoàn thiện đạt đến 27\r\n\n triệu tấn/năm và có thể nâng cao được công suất hàng qua cảng khi có nhu cầu\r\n\n xuất nhập hàng hóa tăng.\n\n- Cỡ tàu khai thác: Tàu trọng tải đến 100.000 tấn\n\n650\n\nKKT Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n2\n\nNhà máy nhiệt điện Quảng Trị 1\n\nĐầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện\r\n\n đốt than sử dụng công nghệ trên siêu tới hạn (Ultra Super Critical - USC)\n\nCông suất:\r\n\n 1.320 MW (công suất thô), gồm 02 tổ máy, công suất mỗi tổ máy 660 MW và các hệ thống đồng bộ với tổ máy\n\n2.515\n\nKKT Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý\r\n\n Khu Kinh tế tỉnh\n\n3\n\nNhà máy nhiệt điện Quảng Trị 2\n\nCấp đủ điện năng\r\n\n theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\n tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011\n\nCông suất 1.200 MW (gồm 02 tổ máy\r\n\n 600 MW)\n\n\n\nKKT Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n4\n\nDự án Đầu tư Khu Công nghiệp tỉnh\r\n\n Quảng Trị\n\nXây dựng Khu công nghiệp hiện đại tại\r\n\n địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\nQuy mô khoảng 500 ha\n\n\n\nCác xã: Hải\r\n\n Trường, Hải Thọ, huyện Hải Lăng\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n5\n\nNhà máy điện tua bin khí chu trình\r\n\n hỗn hợp Quảng Trị\n\nXây dựng Nhà máy điện khí\n\nCông suất nhà máy 340 MW. Quy mô\r\n\n 42,23 ha\n\n2.500\n\nKhu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n6\n\nKhu Công nghiệp đa ngành Hàn Quốc\r\n\n Quảng Trị\n\nĐầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng\r\n\n KCN\n\nTổng diện tích: 618ha, gồm 2 giai\r\n\n đoạn:\n\n- Giai đoạn 1: 327,6 ha\n\n- Giai đoạn 2: 290,4 ha.\n\n60\n\nKhu Kinh tế Đông nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý\r\n\n Khu Kinh tế tỉnh\n\n7\n\nKhu công nghiệp đa ngành Daewon\r\n\n (Hàn Quốc)\n\nĐầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng\r\n\n KCN\n\nDiện tích đất nghiên cứu đầu tư:\r\n\n 571 ha, giai đoạn 1: 350ha\n\n\n\nKhu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n8\n\nNhà máy điện mặt trời LIG Quảng Trị\n\nXây dựng Nhà máy điện mặt trời\n\nCông suất thiết kế 49,5MWp, sản lượng\r\n\n điện 67.960 MWh/năm\n\n54,8\n\nKhu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n9\n\nNhà máy sản xuất inox và thép hợp\r\n\n kim Việt Quang\n\nSản xuất inox và thép hợp kim\n\nCông suất dự kiến: 240.000 tấn sản\r\n\n phẩm/năm\n\n59,4\n\nKhu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n10\n\nKhu bến cảng Nam Cửa Việt\n\nĐầu tư xây dựng và kinh doanh Khu bến\r\n\n cảng Nam Cửa Việt\n\nGiai đoạn đến năm 2020: Đầu tư xây\r\n\n dựng 02 cầu cảng chuyên dùng cho tàu 3.000 - 5.000DWT. Năng lực thông qua khoảng\r\n\n 0,2 đến 0,5 triệu tấn/năm. Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư xây dựng thêm 03 cầu\r\n\n cảng chuyên dùng phía thượng lưu cho tàu 3.000 - 5.000DWT hoặc lớn hơn giảm tải.\r\n\n Năng lực thông qua khoảng 1,0 đến 1,4 triệu tẩn/năm.\n\n29,2\n\nKhu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n11\n\nDự án trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng\n\nChăn nuôi gà đẻ trứng xuất khẩu\n\n1,2 triệu con/năm. Quy mô dự kiến\r\n\n 200 ha\n\n30\n\nHuyện Vĩnh Linh\n\nSở NN&PT NT\n\n12\n\nDự án nhà máy sản xuất điện mặt trời\n\nXây dựng nhà máy sản xuất điện mặt trời với công nghệ hiện đại của Nhật Bản, cung cấp điện năng\n\nCông suất giai đoạn 1 khoảng 40MW,\r\n\n diện tích 48,5 ha\n\n\n\nHuyện Hải Lăng\n\nSở Công thương\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nCÁC CHÍNH SÁCH, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG\r\n\nĐẦU TƯ CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nNghị quyết số 01/NQ-TU ngày 15/4/2016\r\n\ncủa Tỉnh Quảng Trị về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016 -\r\n\n2020.\n\n2. Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n19/8/2016 của HĐND tỉnh Quảng Trị quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\n3. Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n18/7/2018 của HĐND tỉnh Quảng Trị về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2018-2021\n\n4. Nghị quyết số\r\n\n09/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\n5. Đề án số 07-ĐA/BCS ngày 07/3/2016\r\n\ncủa Ban cán sự Đảng UBND tỉnh Quảng Trị về việc đẩy mạnh công tác cải cách hành\r\n\nchính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Quảng Trị giai đoạn\r\n\n2016-2020\n\n6. Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/7/2011 của UBND tỉnh quy định về thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ,\r\n\nnâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Trị\n\n7. Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị về Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính về đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện ngoài\r\n\nKhu Kinh tế, Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\n8. Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày\r\n\n07/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2020\n\n9. Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/4/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự\r\n\nán đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\n10. Quyết định số 2955/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/12/2018 về việc thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh\r\n\nQuảng Trị\n\n11. Kế hoạch số 2241/KH-UBND ngày\r\n\n14/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành kế hoạch\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020\n\n12. Chương trình hành động số\r\n\n3245/CTr-UBND ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về\r\n\nđẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn\r\n\n2016 - 2020\n\n13. Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND \r\n\nngày 21/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Quy định một số chính sách ưu\r\n\nđãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\n14. Quyết định số 2838/QĐ-UBND ngày\r\n\n7/11/2016 của UBND tỉnh về việc thành lập và ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động\r\n\ncủa Quỹ phát triển KHCN\n\n15. Quyết định số 3147/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/12/2016 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị\n\n\n\n[1] Ngày 25/01/2018, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định\r\n\nsố 03/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư\r\n\nđối với các dự án đầu tư thực hiện ngoài Khu Kinh tế, Khu Công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Trị.", + "id": 103208 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103209.json b/contexts/context_103209.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb2ed257741a8ef7664a2351f9233c6f3000f0fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103209.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-933-NN-BVTV-QD-dang-ky-chinh-thuc-va-bo-sung-thuoc-bao-ve-thuc-vat-duoc-phep-su-dung-va-han-che-su-dung-trong-nong-nghiep-Viet-Nam-42551.aspx", + "name": "Quyet-dinh-933-NN-BVTV-QD-dang-ky-chinh-thuc-va-bo-sung-thuoc-bao-ve-thuc-vat-duoc-phep-su-dung-va-h", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 933-NN/BVTV/QĐ\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 28 tháng 10 năm 1995\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO ĐĂNG KÝ CHÍNH THỨC VÀ ĐĂNG KÝ BỔ SUNG MỘT SỐ THUỐC\r\n\nBẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG VÀ HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT\r\n\nNAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP - CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM\n\nCăn cứ Điều 26, Pháp lệnh bảo\r\n\nvệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 15-2-1993;\n\nCăn cứ Nghị định 92/CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ\r\n\nquản lý thuốc bảo vệ thực vật;\n\nCăn cứ Nghị định 46/HĐBT ngày 5-3-1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính\r\n\nphủ) quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp - Công\r\n\nnghiệp thực phẩm;\n\nXét đề nghị của các ông Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học\r\n\n- kỹ thuật;\n\nCăn cứ vào kết quả cuộc họp Hội đồng tư vấn thuốc bảo vệ thực vật, họp ngày\r\n\n19 tháng 10 năm 1995,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Cho đăng ký chính\r\n\nthức 08 loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép\r\n\nsử dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm 02 loại thuốc\r\n\ntrừ sâu, 02 loại thuốc trừ bệnh, 02 loại thuốc trừ cỏ, 02 chất kích thích sinh\r\n\ntrưởng cây trồng.\n\nĐiều 2. Cho đăng ký chính\r\n\nthức 01 loại thuốc trừ bệnh là thuốc chuyên dùng trong xử lý gỗ vào danh mục\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật được phép hạn chế sử dụng ở Việt Nam.\n\nĐiều 3. Cho đăng ký bổ\r\n\nsung các thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử\r\n\ndụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm 25 loại thuốc trừ sâu, 21 loại thuốc\r\n\ntrừ bệnh, 9 loại thuốc trừ cỏ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nchi tiết cách sử dụng, an toàn và có hiệu quả các thuốc bảo vệ thực vật kể\r\n\ntrên.\n\nĐiều 5. Tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và người nước ngoài quản lý sản xuất, kinh doanh buôn bán và sử dụng\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\nChú ý: file này trong tài\r\n\nliệu gốc có kẻ bảng nhưng trong đĩa không có kẻ bảng\n\n\n\n\n\nNgô\r\n\n Thế Dân\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 103209 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10321.json b/contexts/context_10321.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea4f12893c1ad1c9943267e6bb12a4385f9b4684 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10321.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-16-2022-TT-BTNMT-Dinh-muc-kinh-te-thu-nhan-du-lieu-anh-so-tu-tau-bay-khong-nguoi-lai-545553.aspx", + "name": "Thong-tu-16-2022-TT-BTNMT-Dinh-muc-kinh-te-thu-nhan-du-lieu-anh-so-tu-tau-bay-khong-nguoi-lai-545553", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2022/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU NHẬN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU\r\n\nẢNH SỐ TỪ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI PHỤC VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN\r\n\nĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500,\r\n\n1:1000\n\nCăn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm\r\n\n2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử\r\n\nlý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ\r\n\nliệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ\r\n\n1:500, 1:1000.\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nthu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập\r\n\nnhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ\r\n\nđịa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.\n\nĐiều 2.\n\nHiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;\r\n\n - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; Cổng TTĐT Bộ TN&MT;\r\n\n - Lưu: VT, PC, KHTC, ĐĐBĐVN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Phương Hoa\n\n \n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU NHẬN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ẢNH SỐ TỪ\r\n\nTÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI PHỤC VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC\r\n\nGIA TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1000\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: /2022/TT-BTNMT\r\n\nngày tháng năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nPhần I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật thu\r\n\nnhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập\r\n\nnhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ\r\n\nđịa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 được áp dụng cho các bước công việc sau:\n\n1.1. Thu nhận dữ liệu ảnh số\n\na) Đo nối trạm cố định, điểm khống\r\n\nchế ảnh và điểm kiểm tra;\n\nb) Tổ chức bay chụp ảnh.\n\n1.2. Xử lý dữ liệu ảnh số\n\na) Xử lý dữ liệu sau bay chụp;\n\nb) Bình sai khối ảnh;\n\nc) Tạo đám mây điểm;\n\nd) Thành lập mô hình số bề mặt;\n\nđ) Thành lập bình đồ ảnh;\n\ne) Thành lập mô hình số độ cao.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật này\r\n\nđược áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc\r\n\nthu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập\r\n\nnhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ\r\n\nđịa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 và được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn\r\n\ncứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công\r\n\ntrình và nhiệm vụ về thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người\r\n\nlái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000,\r\n\n1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 do các cơ quan, tổ chức\r\n\nvà cá nhân thực hiện.\n\n3. Căn cứ\r\n\nxây dựng định mức\n\n- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số\r\n\nvà tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ (đã được\r\n\nsửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài\r\n\nnguyên và môi trường);\n\n- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh\r\n\nsố từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa\r\n\nlý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,\r\n\n1:1000;\n\n- Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc\r\n\ntrực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 và bản đồ địa\r\n\nhình quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000;\n\n- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng\r\n\nphổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý theo quy định;\n\n- Quy định hiện hành của Nhà nước\r\n\nvề quản lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao\r\n\nđộng cho người sản xuất;\n\n- Tổ chức sản xuất, trình độ\r\n\nlao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ theo quy định.\n\n4. Quy định\r\n\nviết tắt\n\nBảng số 01\n\nSTT\n\nNội dung viết tắt\n\nChữ viết tắt\n\n1\n\nBản đồ địa hình\n\nBĐĐH\n\n2\n\nBảo hộ lao động\n\nBHLĐ\n\n3\n\nCơ sở dữ liệu nền địa lý quốc\r\n\n gia\n\nCSDLNĐLQG\n\n4\n\nĐo đạc bản đồ viên hạng III bậc\r\n\n 3...bậc 4\n\nĐĐBĐV III.3...ĐĐBĐV III.4\n\n5\n\nĐo đạc bản đồ viên hạng IV bậc\r\n\n 4...bậc 6\n\nĐĐBĐV IV.4 ... ĐĐBĐV IV.6\n\n6\n\nĐơn vị tính\n\nĐVT\n\n7\n\nGiờ (đơn vị đo thời gian)\n\nh\n\n8\n\nHệ thống dẫn đường bằng vệ\r\n\n tinh toàn cầu\n\nGNSS\n\n9\n\nKinh tế - Kỹ thuật\n\nKT-KT\n\n10\n\nKhoảng cao đều\n\nKCĐ\n\n11\n\nKhó khăn 1, Khó khăn 2, ..,\r\n\n Khó khăn 4\n\nKK1, KK2, .., KK4\n\n12\n\nKhống chế ảnh\n\nKCA\n\n13\n\nLái xe bậc 3\n\nLX3\n\n14\n\nTàu bay không người lái\n\nUAV\n\n15\n\nThứ tự\n\nTT\n\n16\n\nToàn đạc điện tử\n\nTĐĐT\n\n5. Quy định\r\n\nvề sử dụng định mức\n\n5.1. Định mức lao động\r\n\nlà hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra\r\n\nmột sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và\r\n\nthời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định\r\n\nmức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa\r\n\nbao gồm mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực\r\n\ntiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.\n\n5.2. Quy định về mức hao phí\r\n\nthời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp\n\nThời gian nghỉ được hưởng\r\n\nnguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm\r\n\ntheo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính\r\n\nlà 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.\n\nMức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương\n\n=\n\nMức hao phí lao động kỹ thuật trực tiếp\n\nx\n\n34\n\n312\n\nMức hao phí thời gian nghỉ được\r\n\nhưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.\n\n5.3. Hệ số điều chỉnh thời\r\n\ntiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động\r\n\nkỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại\r\n\nnghiệp quy định trong nội dung định mức này.\n\n6. Các quy\r\n\nđịnh khác\n\n6.1.\r\n\nPhương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật\n\na) Định mức lao động và Định mức\r\n\ntiêu hao vật liệu: theo các phương pháp tại Điều 22 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Định mức dụng cụ lao động và\r\n\nĐịnh mức sử dụng máy móc, thiết bị: định mức được tính toán tương ứng với định\r\n\nmức lao động;\n\nc) Định mức tiêu hao năng lượng:\r\n\nđịnh mức điện năng tính toán theo thời gian sử dụng dụng cụ (mức dụng cụ lao động),\r\n\nmáy móc và thiết bị (mức sử dụng máy móc, thiết bị) dùng điện và công suất của\r\n\ndụng cụ, thiết bị dùng điện.\n\nMức Điện năng dụng cụ = Mức dụng\r\n\ncụ * (Công suất tiêu hao)*8*1,05\n\nMức Điện năng thiết bị = Mức\r\n\nthiết bị * (Công suất tiêu hao)*8*1,05\n\nd) Định mức tiêu hao nhiên liệu:\r\n\nđịnh mức xăng ô tô tính toán theo quãng đường di chuyển và mức tiêu hao xăng\r\n\ncho 100 km.\n\nMức Xăng ô tô = (Công suất tiêu\r\n\nhao xăng cho 100 km) * Quãng đường (quy về 100 km).\n\n6.2. Quy\r\n\nđịnh diện tích phủ 01 ca bay theo độ phân giải ảnh\n\nDiện tích phủ 01 ca bay theo độ\r\n\nphân giải ảnh quy định trong Bảng số 02:\n\nBảng số 02\n\nTT\n\nĐộ phân giải ảnh (cm)\n\nDiện tích phủ 01 ca bay (km2)\n\n1\n\n4\n\n1,09\n\n2\n\n8\n\n2,19\n\n3\n\n15\n\n4,10\n\n4\n\n30\n\n8,19\n\n6.3. Quy định\r\n\nđộ phân giải ảnh tương ứng với tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường bình độ cơ\r\n\nbản\n\nĐộ phân giải ảnh tương ứng với\r\n\ntỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường bình độ cơ bản quy định trong Bảng số 03:\n\nBảng số 03\n\nKhoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)\n\nĐộ phân giải mặt đất của ảnh gốc (cm)\n\nTỷ lệ bản đồ cần thành lập\n\n1:500\n\n1:1000\n\n1:2000\n\n1:5000\n\n0,5\n\n4\n\n4\n\n \n\n \n\n1,0\n\n4\n\n8\n\n8\n\n8\n\n2,5\n\n \n\n8\n\n15\n\n15\n\n5,0\n\n \n\n \n\n15\n\n30\n\n6.4. Quy\r\n\nđịnh diện tích mảnh bản đồ\n\nDiện tích thực địa của mảnh bản\r\n\nđồ theo quy định chia mảnh trong hệ VN-2000 quy định trong Bảng số 04:\n\nBảng số 04\n\nTT\n\nTỷ lệ bản đồ\n\nDiện tích (km2)\n\n1\n\n1:500\n\n0,08\n\n2\n\n1:1000\n\n0,31\n\n3\n\n1:2000\n\n1,25\n\n4\n\n1:5000\n\n11,25\n\nPhần II\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT\n\n1. Thu nhận\r\n\ndữ liệu ảnh số\n\n1.1. Định\r\n\nmức lao động\n\n1.1.1. Nội dung công việc\n\n1.1.1.1. Đo nối trạm cố định,\r\n\nđiểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra\n\na) Đo nối trạm cố định\n\n- Tiếp điểm (Tìm điểm gốc): Chuẩn\r\n\nbị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ. Tìm điểm (tọa độ, độ cao) tại\r\n\nthực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm. Thông hướng và di chuyển.\n\n- Chọn điểm:\n\n+ Chuẩn bị phục vụ công việc;\n\n+ Xác định vị trí điểm, thông\r\n\nhướng;\n\n+ Vẽ ghi chú điểm.\n\n- Đo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\nđộ cao:\n\n+ Đo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\nđộ cao bằng công nghệ GNSS:\n\n• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm\r\n\nnghiệm thiết bị;\n\n• Đo ngắm bằng công nghệ GNSS;\n\n• Tính toán kết quả.\n\n+ Đo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\nđộ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử:\n\n• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm\r\n\nnghiệm thiết bị;\n\n• Đo ngắm bằng phương pháp toàn\r\n\nđạc điện tử;\n\n• Tính toán kết quả.\n\nb) Đo nối điểm khống chế ảnh và\r\n\nđiểm kiểm tra\n\n- Chọn điểm:\n\n+ Xác định điểm khống chế trong\r\n\nkhu bay tại thực địa;\n\n+ Đóng cọc hoặc rải tiêu khống\r\n\nchế;\n\n+ Vẽ sơ đồ vị trí điểm khống chế\r\n\nảnh và điểm kiểm tra;\n\n+ Chụp ảnh tại thực địa vị trí\r\n\nđiểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra.\n\n- Đo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\nđộ cao:\n\n+ Đo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\nđộ cao bằng công nghệ GNSS:\n\n• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm\r\n\nnghiệm thiết bị;\n\n• Đo ngắm bằng công nghệ GNSS;\n\n• Tính toán kết quả.\n\n+ Đo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\nđộ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử:\n\n• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm\r\n\nnghiệm thiết bị;\n\n• Đo ngắm bằng phương pháp toàn\r\n\nđạc điện tử;\n\n• Tính toán kết quả.\n\n1.1.1.2. Tổ chức bay chụp ảnh\n\n- Bay chụp ảnh UAV:\n\n+ Công tác chuẩn bị bay chụp:\r\n\nKiểm tra tình trạng hoạt động của UAV, máy chụp ảnh, GNSS, thiết bị điều khiển\r\n\nmặt đất và các thiết bị khác kèm theo;\n\n+ Thực hiện bay chụp ảnh UAV:\r\n\nGiám sát hoạt động của UAV và các thiết bị. Trường hợp không đảm bảo bay chụp\r\n\n(do thời tiết, do thiết bị hoạt động không ổn định) thì dừng bay và điều khiển\r\n\nUAV về vị trí xuất phát;\n\n+ Sao lưu dữ liệu thu nhận UAV,\r\n\nkiểm tra và đánh giá sơ bộ dữ liệu.\n\n- Đo GNSS tại trạm cố định:\n\nSử dụng máy thu GNSS đa tần số,\r\n\nthu tín hiệu trong suốt quá trình bay chụp UAV.\n\n1.1.2. Phân loại khó khăn\n\n1.1.2.1. Đo nối trạm cố định,\r\n\nđiểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra\n\nLoại 1: vùng đồng bằng quang\r\n\nđãng; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm, vùng trung du\r\n\ncó địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ thoáng, đều;\r\n\nvùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng nông thôn có cấu\r\n\ntrúc đơn giản, ranh giới rõ rệt, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 40% diện tích\r\n\nvùng.\n\nLoại 2: vùng đồng bằng, vùng thị\r\n\ntrấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực\r\n\nphủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc\r\n\nkhông thành bãi; dân cư chiếm dưới 60% diện tích vùng.\n\nLoại 3: khu vực dân cư dày đặc,\r\n\nkiểu thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật\r\n\nphức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở,\r\n\nđi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi gai; dân cư chiếm dưới\r\n\n80% diện tích vùng.\n\nLoại 4: khu vực thành phố lớn,\r\n\nnhà cửa dày đặc; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.\n\n1.1.2.2. Tổ chức bay chụp ảnh\n\nKhông phân loại khó khăn.\n\n1.1.3. Định biên\n\nBảng số 05\n\nTT\n\nLoại\r\n\n lao\r\n\n động\n\n \n\nHạng mục\n\nLao động kỹ thuật\n\nLao động phục vụ\n\nĐĐBĐV IV.4\n\nĐĐBĐV IV.6\n\nĐĐBĐV III.3\n\nĐĐBĐV III.4\n\nLX3\n\nNhóm lao động kỹ thuật\n\n \n\nThu nhận dữ liệu ảnh số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐo nối trạm cố định, điểm khống\r\n\n chế ảnh và điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐo nối trạm cố định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nTiếp điểm\n\n2\n\n1\n\n \n\n \n\n1\n\n4\n\n1\n\nb\n\nChọn điểm\n\n1\n\n1\n\n1\n\n \n\n1\n\n4\n\n1\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ, độ\r\n\n cao bằng công nghệ GNSS\n\n3\n\n \n\n1\n\n \n\n1\n\n5\n\n1\n\nd\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\n3\n\n \n\n1\n\n \n\n1\n\n5\n\n1\n\n1.2\n\nĐo nối điểm khống chế ảnh và\r\n\n điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nChọn điểm\n\n1\n\n1\n\n1\n\n \n\n1\n\n4\n\n1\n\nb\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\n3\n\n \n\n1\n\n \n\n1\n\n5\n\n1\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\n3\n\n \n\n1\n\n \n\n1\n\n5\n\n1\n\n2\n\nTổ chức bay chụp ảnh\n\n \n\n \n\n2\n\n1\n\n1\n\n4\n\n \n\n1.1.4. Định mức\n\nBảng số 06\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nĐVT\n\nKK1\n\nKK2\n\nKK3\n\nKK4\n\n \n\nThu nhận dữ liệu ảnh số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐo nối trạm cố định, điểm khống\r\n\n chế ảnh và điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐo nối trạm cố định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nTiếp điểm\n\ncông nhóm/điểm\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,36\n\n0,36\n\n0,47\n\n0,47\n\n0,61\n\n0,61\n\nb\n\nChọn điểm\n\ncông nhóm/điểm\n\n0,58\n\n0,58\n\n0,73\n\n0,73\n\n0,91\n\n0,91\n\n1,17\n\n1,17\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ, độ\r\n\n cao bằng công nghệ GNSS\n\ncông nhóm/điểm\n\n0,31\n\n0,31\n\n0,39\n\n0,39\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,62\n\n0,62\n\nd\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\ncông nhóm/km\n\n1,18\n\n0,94\n\n1,48\n\n1,18\n\n1,85\n\n1,48\n\n2,31\n\n1,85\n\n1.2\n\nĐo nối điểm khống chế ảnh và\r\n\n điểm kiểm tra\n\ncông nhóm/điểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nChọn điểm\n\ncông nhóm/điểm\n\n0,44\n\n0,35\n\n0,55\n\n0,44\n\n0,68\n\n0,54\n\n0,88\n\n0,70\n\nb\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\ncông nhóm/điểm\n\n0,22\n\n0,18\n\n0,27\n\n0,22\n\n0,34\n\n0,27\n\n0,43\n\n0,34\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\ncông nhóm/km\n\n1,06\n\n0,85\n\n1,33\n\n1,06\n\n1,66\n\n1,20\n\n2,08\n\n1,66\n\n2\n\nTổ chức bay chụp ảnh\n\ncông nhóm/km2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐộ phân giải 4 cm\n\n \n\n1,38\n\n \n\n \n\n \n\nb\n\nĐộ phân giải 8 cm\n\n \n\n0,68\n\n \n\n \n\n \n\nc\n\nĐộ phân giải 15 cm\n\n \n\n0,37\n\n \n\n \n\n \n\nd\n\nĐộ phân giải 30 cm\n\n \n\n0,18\n\n \n\n \n\n \n\n1.2. Định\r\n\nmức dụng cụ lao động\n\n1.2.1. Đo nối trạm cố định, điểm\r\n\nkhống chế ảnh và điểm kiểm tra\n\nBảng số 07\n\nTT\n\nDanh mục dụng cụ\n\nĐVT\n\nThời hạn sử dụng (tháng)\n\nMức\n\n1\n\nÁo rét BHLĐ\n\ncái\n\n18\n\n0,80\n\n2\n\nÁo mưa bạt\n\ncái\n\n18\n\n0,80\n\n3\n\nBa lô\n\ncái\n\n18\n\n1,60\n\n4\n\nGiầy cao cổ\n\nđôi\n\n12\n\n1,60\n\n5\n\nMũ cứng\n\ncái\n\n12\n\n1,60\n\n6\n\nQuần áo BHLĐ\n\nbộ\n\n9\n\n1,60\n\n7\n\nTất sợi\n\nđôi\n\n6\n\n1,60\n\n8\n\nBình giữ nhiệt\n\ncái\n\n12\n\n0,40\n\n9\n\nBúa đóng cọc\n\ncái\n\n36\n\n0,01\n\n10\n\nBút kẻ thẳng\n\ncái\n\n24\n\n0,01\n\n11\n\nCờ hiệu nhỏ\n\ncái\n\n24\n\n0,01\n\n12\n\nCompa đơn\n\ncái\n\n24\n\n0,01\n\n13\n\nCưa cành\n\ncái\n\n24\n\n0,02\n\n14\n\nDao phát cây\n\ncái\n\n12\n\n0,02\n\n15\n\nĐịa bàn kỹ thuật\n\ncái\n\n36\n\n0,01\n\n16\n\nĐồng hồ báo thức\n\ncái\n\n36\n\n0,01\n\n17\n\nÊ ke (2 loại)\n\nbộ\n\n24\n\n0,01\n\n18\n\nHòm sắt đựng tài liệu\n\ncái\n\n36\n\n0,40\n\n19\n\nNilon gói tài liệu 1m\n\ncái\n\n9\n\n0,40\n\n20\n\nỐng đựng bản đồ\n\ncái\n\n24\n\n0,40\n\n21\n\nBút vẽ kỹ thuật\n\ncái\n\n6\n\n0,01\n\n22\n\nBàn gấp\n\ncái\n\n24\n\n0,16\n\n23\n\nGhế gấp\n\ncái\n\n24\n\n0,16\n\n24\n\nPin khô\n\ncái\n\n24\n\n0,03\n\n25\n\nNhiệt kế\n\ncái\n\n36\n\n0,01\n\nGhi chú: Mức cho từng trường hợp\r\n\ntính theo hệ số quy định trong Bảng số 08 đối với mức quy định tại Bảng số 07:\n\nBảng số 08\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nĐVT\n\nKK1\n\nKK2\n\nKK3\n\nKK4\n\n1\n\nĐo nối trạm cố định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nTiếp điểm\n\nca/điểm\n\n0,60\n\n0,72\n\n0,94\n\n1,22\n\nb\n\nChọn điểm\n\nca/điểm\n\n1,08\n\n1,24\n\n1,44\n\n1,72\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\nca/điểm\n\n0,72\n\n0,82\n\n0,98\n\n1,15\n\nd\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\nca/km\n\n2,95\n\n3,70\n\n4,62\n\n5,78\n\n2\n\nĐo nối điểm khống chế ảnh\r\n\n và điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nChọn điểm\n\nca/điểm\n\n0,88\n\n1,10\n\n1,36\n\n1,76\n\nb\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\nca/điểm\n\n0,55\n\n0,68\n\n0,85\n\n1,08\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\nca/km\n\n2,65\n\n3,32\n\n4,15\n\n5,20\n\n1.2.2. Tổ chức bay chụp ảnh:\r\n\nca/km2\n\nBảng số 09\n\nTT\n\nDanh mục dụng cụ\n\nĐVT\n\nThời hạn sử dụng (tháng)\n\nMức\n\n1\n\nÁo rét BHLĐ\n\ncái\n\n18\n\n2,40\n\n2\n\nÁo mưa bạt\n\ncái\n\n18\n\n2,40\n\n3\n\nBa lô\n\ncái\n\n18\n\n4,80\n\n4\n\nBình giữ nhiệt\n\ncái\n\n12\n\n1,20\n\n5\n\nGiầy cao cổ\n\nđôi\n\n12\n\n4,80\n\n6\n\nHòm sắt đựng tài liệu\n\ncái\n\n36\n\n1,20\n\n7\n\nHòm sắt đựng máy, dụng cụ\n\ncái\n\n36\n\n1,20\n\n8\n\nMũ cứng\n\ncái\n\n12\n\n4,80\n\n9\n\nNilon che máy\n\ncái\n\n9\n\n0,30\n\n10\n\nNilon gói tài liệu\n\ncái\n\n9\n\n1,20\n\n11\n\nQuần áo BHLĐ\n\nbộ\n\n9\n\n4,80\n\n12\n\nTất sợi\n\nđôi\n\n6\n\n4,80\n\n13\n\nẨm kế\n\ncái\n\n36\n\n0,01\n\n14\n\nÁp kế\n\ncái\n\n36\n\n0,01\n\n15\n\nNhiệt kế\n\ncái\n\n36\n\n0,01\n\n16\n\nThiết bị đo tốc độ gió\n\ncái\n\n24\n\n0,03\n\n17\n\nỔ cứng gắn ngoài SSD 1TB (2\r\n\n cái)\n\ncái\n\n24\n\n1,20\n\n18\n\nPin\n\ncái\n\n12\n\n0,07\n\nGhi chú: Mức cho từng trường hợp\r\n\ntính theo hệ số quy định trong Bảng số 10 đối với mức quy định tại Bảng số 09:\n\nBảng số 10\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nHệ số\n\n \n\nTổ chức bay chụp ảnh\n\n \n\na\n\nĐộ phân giải 4 cm\n\n0,92\n\nb\n\nĐộ phân giải 8 cm\n\n0,46\n\nc\n\nĐộ phân giải 15 cm\n\n0,25\n\nd\n\nĐộ phân giải 30 cm\n\n0,12\n\n1.3. Định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị\n\n1.3.1. Đo nối trạm cố định, điểm\r\n\nKCA và điểm kiểm tra\n\nBảng số 11\n\nTT\n\nDanh mục thiết bị\n\nĐVT\n\nKK1\n\nKK2\n\nKK3\n\nKK4\n\n \n\nĐo nối trạm cố định, điểm\r\n\n khống chế ảnh và điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐo nối trạm cố định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nTiếp điểm\n\nca/điểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nÔ tô 9-12 chỗ\n\ncái\n\n0,16\n\n0,20\n\n0,25\n\n0,31\n\nb\n\nChọn điểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nÔ tô 9-12 chỗ\n\ncái\n\n0,23\n\n0,31\n\n0,40\n\n0,52\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nÔ tô 9-12 chỗ\n\ncái\n\n0,14\n\n0,17\n\n0,20\n\n0,25\n\n \n\nMáy vi tính xách tay cấu hình\r\n\n cao - 0,1kW\n\ncái\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n \n\nMáy in Laser khổ A3- 0,4 kW\n\nbộ\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\ncái\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n \n\nMáy thu GNSS đa tần 2 bộ\n\nbộ\n\n0,19\n\n0,23\n\n0,29\n\n0,37\n\nd\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ, độ\r\n\n cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nÔ tô 9-12 chỗ\n\ncái\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\nMáy vi tính xách tay cấu hình\r\n\n cao - 0,1kW\n\ncái\n\n0,18\n\n0,24\n\n0,31\n\n0,41\n\n \n\nMáy in Laser khổ A3\n\nbộ\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\ncái\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n \n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nbộ\n\n0,71\n\n0,89\n\n1,11\n\n1,39\n\n2\n\nĐo nối điểm khống chế ảnh và\r\n\n điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nChọn điểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nÔ tô 9-12 chỗ\n\ncái\n\n0,17\n\n0,23\n\n0,31\n\n0,40\n\nb\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nÔ tô 9-12 chỗ\n\ncái\n\n0,10\n\n0,12\n\n0,14\n\n0,18\n\n \n\nMáy vi tính xách tay cấu hình\r\n\n cao - 0,1kW\n\ncái\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\n \n\nMáy in Laser khổ A3 - 0,4kW\n\nbộ\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\ncái\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n \n\nMáy thu GNSS đa tần 2 bộ\n\nbộ\n\n0,33\n\n0,41\n\n0,51\n\n0,65\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ, độ\r\n\n cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nÔ tô 9-12 chỗ\n\ncái\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\nMáy vi tính xách tay cấu hình\r\n\n cao - 0,1kW\n\ncái\n\n0,17\n\n0,22\n\n0,28\n\n0,36\n\n \n\nMáy in Laser khổ A3\n\nbộ\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\ncái\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n \n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nbộ\n\n1,59\n\n1,99\n\n2,49\n\n3,12\n\n1.3.2. Tổ chức bay chụp ảnh\n\nBảng số 12\n\nTT\n\nDanh mục thiết bị\n\nĐVT\n\nMức\n\n \n\nTổ chức bay chụp ảnh\n\nca/km2\n\n \n\n1\n\nTàu bay không người lái UAV\n\nbộ\n\n0,07\n\n2\n\nMáy thu GNSS đa tần 2 bộ\n\nbộ\n\n0,07\n\n3\n\nMáy vi tính xách tay cấu hình\r\n\n cao 0,1 kW\n\ncái\n\n0,10\n\n4\n\nThiết bị chụp ảnh số gắn trên\r\n\n tàu bay không người lái\n\nbộ\n\n0,07\n\n5\n\nÔ tô (6 - 9 chỗ)\n\ncái\n\n1,20\n\n6\n\nMáy phát điện 5KVA\n\ncái\n\n0,20\n\nGhi chú: Mức cho từng trường hợp\r\n\n(độ phân giải ảnh) tính theo hệ số quy định trong Bảng số 10 đối với mức quy định\r\n\ntại Bảng số 12.\n\n1.4. Định\r\n\nmức tiêu hao vật liệu\n\n1.4.1. Đo nối trạm cố định, điểm\r\n\nkhống chế ảnh và điểm kiểm tra\n\n1.4.1.1. Đo nối trạm cố định:\r\n\nTính cho 01 đơn vị sản phẩm (01 điểm)\n\nBảng số 13\n\nTT\n\nDanh mục vật liệu\n\nĐVT\n\nMức tiêu hao\n\nTiếp điểm\n\nChọn điểm\n\nĐo ngắm GNSS\n\nĐo ngắm TĐĐT\n\n1\n\nBăng dính loại vừa\n\ncuộn\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,005\n\n0,50\n\n2\n\nGiấy A4\n\nram\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,005\n\n0,10\n\n3\n\nSơn đỏ\n\nkg\n\n \n\n0,001\n\n \n\n \n\n4\n\nSổ ghi chép\n\nquyển\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,025\n\n1,00\n\n5\n\nMực đen\n\nlọ\n\n0,03\n\n0,03\n\n \n\n0,05\n\n6\n\nGiấy A0 loại 100g/m2\n\ntờ\n\n \n\n \n\n0,015\n\n0,20\n\n7\n\nMực in laser\n\nhộp\n\n \n\n \n\n0,001\n\n0,02\n\n8\n\nSổ đo các loại\n\nquyển\n\n \n\n \n\n0,10\n\n1,00\n\n9\n\nBảng tính toán\n\ntờ\n\n \n\n \n\n \n\n2,50\n\n10\n\nCọc gỗ 4x4x30cm, đinh 5cm\n\ncái\n\n \n\n \n\n \n\n5,00\n\n11\n\nGiấy can\n\nm\n\n \n\n \n\n \n\n0,25\n\n12\n\nBảng tổng hợp thành quả\n\ntờ\n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\nGhi chú: Mức quy định như nhau\r\n\ncho các loại khó khăn.\n\n1.4.1.2. Đo nối điểm khống chế ảnh\r\n\nvà điểm kiểm tra: Tính cho 01 đơn vị sản phẩm (01 điểm)\n\nBảng số 14\n\nTT\n\nDanh mục vật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nMức tiêu hao\n\nChọn điểm\n\nĐo ngắm GNSS\n\nĐo ngắm TĐĐT\n\n1\n\nBăng dính loại vừa\n\ncuộn\n\n0,10\n\n0,004\n\n0,50\n\n2\n\nGhi chú điểm tọa độ mới\n\nbộ\n\n2,00\n\n \n\n \n\n3\n\nGiấy A4\n\nram\n\n0,01\n\n0,004\n\n0,10\n\n4\n\nSơn đỏ\n\nkg\n\n0,001\n\n0,0004\n\n \n\n5\n\nSổ ghi chép\n\nquyển\n\n0,05\n\n0,02\n\n1,00\n\n6\n\nMực đen\n\nlọ\n\n0,03\n\n \n\n0,05\n\n7\n\nGiấy A0 loại 100g/m2\n\ntờ\n\n \n\n0,012\n\n0,20\n\n8\n\nMực in laser\n\nhộp\n\n \n\n0,001\n\n0,02\n\n9\n\nSổ đo các loại\n\nquyển\n\n \n\n0,08\n\n1,00\n\n10\n\nCọc gỗ 4x4x30cm, đinh 5cm\n\ncái\n\n \n\n \n\n6,00\n\n11\n\nGiấy can\n\nm\n\n \n\n \n\n0,25\n\n12\n\nBảng tổng hợp thành quả\n\ntờ\n\n \n\n \n\n0,50\n\nGhi chú: Mức quy định như nhau\r\n\ncho các loại khó khăn.\n\n1.4.2. Tổ chức bay chụp: Tính\r\n\ncho 01 km2\n\nBảng số 15\n\nTT\n\nDanh mục vật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nMức tiêu hao\n\n1\n\nBăng dính loại vừa\n\ncuộn\n\n0,01\n\n2\n\nSổ đo các loại\n\nquyển\n\n0,50\n\n3\n\nSổ ghi chép\n\nquyển\n\n0,05\n\n4\n\nBút bi\n\ncái\n\n0,10\n\n5\n\nGiấy A4\n\nram\n\n0,03\n\nGhi chú: Mức cho từng trường hợp\r\n\n(độ phân giải ảnh) tính theo hệ số quy định trong Bảng số 10 đối với mức quy định\r\n\ntại Bảng số 15.\n\n1.5. Định\r\n\nmức tiêu hao năng lượng\n\nMức điện năng (kW/đơn vị sản phẩm)\r\n\ncho các dụng cụ và thiết bị quy định cho từng bước công việc trong Bảng số 16:\n\nBảng số 16\n\nTT\n\nDanh mục dụng cụ, thiết bị dùng năng lượng\n\nĐVT\n\nMức tiêu hao\n\n \n\nThu nhận dữ liệu ảnh số\n\n \n\n \n\n1\n\nĐo nối trạm cố định, điểm khống\r\n\n chế ảnh và điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐo nối trạm cố định\n\n \n\n \n\na\n\nTiếp điểm\n\n \n\n \n\nb\n\nChọn điểm\n\n \n\n \n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\nkW/điểm\n\n0,28\n\n \n\nMáy in laser A3- 0,4 kW\n\n \n\n0,03\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\n \n\n0,25\n\nd\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\nkW/km\n\n0,28\n\n \n\nMáy in laser A3- 0,4 kW\n\n \n\n0,03\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\n \n\n0,25\n\n1.2\n\nĐo nối điểm khống chế ảnh và\r\n\n điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\na\n\nChọn điểm\n\n \n\n \n\nb\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\nkW/điểm\n\n0,28\n\n \n\nMáy in laser A3- 0,4 kW\n\n \n\n0,03\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\n \n\n0,25\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\nkW/km\n\n0,28\n\n \n\nMáy in laser A3- 0,4 kW\n\n \n\n0,03\n\n \n\nMáy photocopy 1,5 kW\n\n \n\n0,25\n\n2\n\nTổ chức bay chụp\n\nkW/km2\n\n \n\na\n\nĐộ phân giải 4 cm\n\n \n\n \n\nb\n\nĐộ phân giải 8 cm\n\n \n\n \n\nc\n\nĐộ phân giải 15 cm\n\n \n\n \n\nd\n\nĐộ phân giải 30 cm\n\n \n\n \n\nGhi chú: Mức điện năng cho các\r\n\nloại khó khăn khác nhau là như nhau.\n\n1.6. Định\r\n\nmức tiêu hao nhiên liệu\n\nMức xăng (lít) cho ô tô quy định\r\n\ncho từng bước công việc trong Bảng số 17:\n\nBảng số 17\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nĐVT\n\nMức tiêu hao\n\n \n\nThu nhận dữ liệu ảnh số\n\n \n\n \n\n1\n\nĐo nối trạm cố định, điểm khống\r\n\n chế ảnh và điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐo nối trạm cố định\n\n \n\n \n\na\n\nTiếp điểm\n\nlít/điểm\n\n \n\n \n\nKK1\n\n \n\n6,00\n\n \n\nKK2\n\n \n\n6,40\n\n \n\nKK3\n\n \n\n7,00\n\n \n\nKK4\n\n \n\n7,70\n\nb\n\nChọn điểm\n\nlít/điểm\n\n \n\n \n\nKK1\n\n \n\n1,05\n\n \n\nKK2\n\n \n\n1,15\n\n \n\nKK3\n\n \n\n1,25\n\n \n\nKK4\n\n \n\n1,40\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\nlít/điểm\n\n \n\n \n\nKK1\n\n \n\n1,05\n\n \n\nKK2\n\n \n\n1,15\n\n \n\nKK3\n\n \n\n1,25\n\n \n\nKK4\n\n \n\n1,40\n\nd\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ, độ\r\n\n cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\nlít/km\n\n \n\n \n\nKK1\n\n \n\n3,15\n\n \n\nKK2\n\n \n\n3,45\n\n \n\nKK3\n\n \n\n3,75\n\n \n\nKK4\n\n \n\n4,20\n\n1.2\n\nĐo nối điểm khống chế ảnh và\r\n\n điểm kiểm tra\n\n \n\n \n\na\n\nChọn điểm\n\nlít/điểm\n\n \n\n \n\nKK1\n\n \n\n0,65\n\n \n\nKK2\n\n \n\n0,70\n\n \n\nKK3\n\n \n\n0,75\n\n \n\nKK4\n\n \n\n0,80\n\nb\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng công nghệ GNSS\n\nlít/điểm\n\n \n\n \n\nKK1\n\n \n\n0,65\n\n \n\nKK2\n\n \n\n0,70\n\n \n\nKK3\n\n \n\n0,75\n\n \n\nKK4\n\n \n\n0,80\n\nc\n\nĐo ngắm và tính toán tọa độ,\r\n\n độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử\n\nlít/km\n\n \n\n \n\nKK1\n\n \n\n1,95\n\n \n\nKK2\n\n \n\n2,10\n\n \n\nKK3\n\n \n\n2,25\n\n \n\nKK4\n\n \n\n2,40\n\n2\n\nTổ chức bay chụp\n\nlít/km2\n\n \n\na\n\nĐộ phân giải 4 cm\n\n \n\n0,92\n\nb\n\nĐộ phân giải 8 cm\n\n \n\n0,46\n\nc\n\nĐộ phân giải 15 cm\n\n \n\n0,25\n\nd\n\nĐộ phân giải 30 cm\n\n \n\n0,12\n\n2. Xử lý\r\n\ndữ liệu ảnh số\n\n2.1. Định\r\n\nmức lao động\n\n2.1.1. Nội dung công việc\n\n2.1.1.1. Xử lý dữ liệu sau bay\r\n\nchụp\n\na) Sao lưu dữ liệu ảnh gốc từ máy\r\n\nảnh, dữ liệu đo GNSS từ trạm cố định và dữ liệu thu GNSS từ UAV;\n\nb) Tính toán xác định tọa độ\r\n\ntâm chụp và các nguyên tố định hướng ảnh;\n\nc) Kiểm tra chất lượng dữ liệu\r\n\nsau bay chụp\n\n- Kiểm tra khái quát các điều\r\n\nkiện bay chụp;\n\n- Kiểm tra độ chờm ảnh ra biên\r\n\ncác phân khu hoặc tiếp biên với các khu khác;\n\n- Kiểm tra độ phủ dọc, độ phủ\r\n\nngang của ảnh;\n\n- Kiểm tra chất lượng ảnh chụp,\r\n\nđánh giá chất lượng của các điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra.\n\n2.1.1.2. Bình sai khối ảnh\n\na) Tạo lập môi trường làm việc\r\n\n(lập Project):\n\n- Lập project cho khối ảnh, đặt\r\n\ntên theo khu bay chụp, chọn vị trí lưu dữ liệu ảnh, thiết lập cơ sở toán học\r\n\ntheo quy định;\n\n- Nhập dữ liệu ảnh gốc;\n\n- Nhập tọa độ tâm ảnh và các\r\n\nnguyên tố định hướng ảnh;\n\n- Nhập tọa độ, độ cao điểm khống\r\n\nchế ảnh, điểm kiểm tra;\n\n- Nhập thông số máy ảnh.\n\nb) Bình sai khối ảnh\n\n- Chọn, đo điểm khống chế ảnh,\r\n\nđiểm kiểm tra;\n\n- Liên kết, bình sai khối ảnh.\n\nc) Đánh giá chất lượng bình sai\r\n\nkhối ảnh.\n\n2.1.1.3. Tạo đám mây điểm\n\n- Tạo đám mây điểm dày đặc từ kết\r\n\nquả khối ảnh đã được tính toán bình sai và rà soát, loại bỏ các điểm có giá trị\r\n\nđộ cao đột biến so với khu vực xung quanh;\n\n- Thực hiện tiếp biên đám mây\r\n\nđiểm giữa các khối ảnh liền kề.\n\n2.1.1.4. Thành lập mô hình số bề\r\n\nmặt\n\n- Lập mô hình số bề mặt DSM cho\r\n\nkhu bay. Thiết lập kích thước ô lưới của DSM theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập;\n\n- Biên tập, cắt mô hình số bề mặt\r\n\ntheo dạng hình chữ nhật phủ chờm 1cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ cần\r\n\nthành lập.\n\n2.1.1.5. Thành lập bình đồ ảnh\n\n- Sử dụng mô hình số bề mặt và ảnh\r\n\ngốc để thành lập bình đồ ảnh theo khối ảnh;\n\n- Tiếp biên giữa các khối ảnh\r\n\nliền kề theo địa vật cùng tên trên bình đồ ảnh;\n\n- Cắt, chia mảnh bình đồ ảnh\r\n\ntheo dạng hình chữ nhật phủ chờm 1 cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ cần\r\n\nthành lập.\n\n2.1.1.6. Thành lập mô hình số độ\r\n\ncao\n\na) Thành lập mô hình số độ cao\r\n\nDEM\n\n- Sử dụng dữ liệu đầu vào (Đám\r\n\nmây điểm, Bình đồ ảnh) tiến hành phân loại, khoanh vùng địa hình, địa vật, thực\r\n\nphủ, mặt nước, xác định các khu vực phải đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình;\n\n- Xác định bề mặt mặt đất, tiến\r\n\nhành lọc bỏ các đối tượng nằm phía trên mặt đất từ dữ liệu đám mây điểm;\n\n- Nội suy độ cao mặt đất tại\r\n\ncác khu vực đã được lọc bỏ từ các điểm độ cao xung quanh; tạo DEM sơ bộ cho\r\n\ntoàn bộ khu bay;\n\n- Sử dụng bình đồ ảnh, DSM, dữ\r\n\nliệu số hóa mặt nước, dữ liệu đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình tiến\r\n\nhành chuẩn hóa, hiệu chỉnh DEM sơ bộ; tạo DEM cho toàn bộ khu bay.\n\nb) Biên tập, cắt sản phẩm DEM\r\n\ntheo hình chữ nhật chờm phủ 1 cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ.\n\nc) Kiểm tra, đánh giá chất lượng\n\n- Kiểm tra, đánh giá độ chính\r\n\nxác, độ phù hợp giữa DEM với bình đồ ảnh và các dữ liệu phân loại, lọc điểm;\n\n- Đo kiểm tra, đánh giá độ\r\n\nchính xác về độ cao của DEM tại thực địa.\n\n2.1.2. Phân loại khó khăn\n\nLoại 1: vùng đồng bằng có dân\r\n\ncư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp có ít thực phủ, dân cư thưa.\n\nLoại 2: vùng đồng bằng có dân\r\n\ncư tương đối đông đúc; các thị trấn; vùng đồi núi xen kẽ.\n\nLoại 3: vùng đồng bằng dân cư\r\n\nđông đúc; khu vực đô thị, các khu công nghiệp có địa vật phức tạp, dày đặc, nhiều\r\n\nnhà cao tầng; vùng núi cao có phủ thực vật dày đặc.\n\n2.1.3. Định biên: 01 ĐĐBĐV\r\n\nIII.3\n\n2.1.4. Định mức: công/mảnh\n\nBảng số 18\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nKK1\n\nKK2\n\nKK3\n\n \n\nXử lý dữ liệu ảnh số\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBĐĐH tỷ lệ 1:500\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 0,5 m, Độ phân giải ảnh 4\r\n\n cm\n\n5,77\n\n6,92\n\n8,30\n\nb\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 4\r\n\n cm\n\n4,92\n\n5,90\n\n7,08\n\n2\n\nBĐĐH tỷ lệ 1:1000\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 0,5 m, Độ phân giải ảnh 4\r\n\n cm\n\n9,62\n\n11,54\n\n13,85\n\nb\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n8,20\n\n9,84\n\n11,81\n\nc\n\nKCĐ 2,5 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n6,99\n\n8,39\n\n10,07\n\n3\n\nCSDLNĐLQG tỷ lệ 1:2000\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n13,67\n\n16,40\n\n19,68\n\nb\n\nKCĐ 2,5 m, Độ phân giải ảnh\r\n\n 15 cm\n\n11,65\n\n13,98\n\n16,78\n\nc\n\nKCĐ 5,0 m, Độ phân giải ảnh\r\n\n 15 cm\n\n9,65\n\n11,58\n\n13,90\n\n4\n\nCSDLNĐLQG tỷ lệ 1:5000\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n22,87\n\n27,44\n\n32,93\n\nb\n\nKCĐ 2,5 m, Độ phân giải ảnh\r\n\n 15 cm\n\n19,93\n\n23,92\n\n28,70\n\nc\n\nKCĐ 5,0 m, Độ phân giải ảnh\r\n\n 30 cm\n\n17,01\n\n20,41\n\n24,49\n\nGhi chú:\n\n(1) Mức cho các bước công việc\r\n\nchi tiết tính theo hệ số quy định trong Bảng số 19 đối với mức quy định tại Bảng\r\n\nsố 18:\n\nBảng số 19\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nHệ số\n\n \n\nXử lý dữ liệu ảnh số\n\n1,00\n\n1\n\nXử lý số liệu sau bay chụp\n\n0,12\n\n2\n\nBình sai khối ảnh\n\n0,12\n\n3\n\nTạo đám mây điểm\n\n0,06\n\n4\n\nThành lập mô hình số bề mặt\n\n0,18\n\n5\n\nThành lập bình đồ ảnh\n\n0,23\n\n6\n\nThành lập mô hình số độ cao\n\n0,29\n\n(2) Mức trong Bảng số 18 quy định\r\n\ncho 01 mảnh bản đồ địa hình (công việc 1 và 2) và 01 mảnh CSDLNĐLQG (công việc\r\n\n3 và 4). Mức cho 01 km2 tính theo công thức dưới:\n\nM(km2) = M (mảnh)/S(mảnh)\n\nTrong đó:\n\n+ M(km2) là mức tính\r\n\ntheo đơn vị tính km2\n\n+ M (mảnh) là mức tính theo đơn\r\n\nvị tính mảnh bản đồ, CSDLNĐLQG\n\n+ S (mảnh) là diện tích thực địa\r\n\ncủa mảnh bản đồ, CSDLNĐLQG theo quy định tại Bảng số 04.\n\n2.2. Định\r\n\nmức dụng cụ lao động: ca/mảnh\n\nBảng số 20\n\nTT\n\nDanh mục dụng cụ\n\nĐVT\n\nThời hạn sử dụng (tháng)\n\nMức\n\n1\n\nDép xốp\n\nđôi\n\n6\n\n12,00\n\n2\n\nBàn máy vi tính\n\ncái\n\n36\n\n12,00\n\n3\n\nGhế máy vi tính\n\ncái\n\n36\n\n12,00\n\n4\n\nGiá để tài liệu\n\ncái\n\n36\n\n3,00\n\n5\n\nTủ đựng tài liệu\n\ncái\n\n36\n\n3,00\n\n6\n\nÊ ke\n\ncái\n\n24\n\n0,60\n\n7\n\nThước nhựa 1,2 m\n\ncái\n\n24\n\n0,40\n\n8\n\nỔn áp (chung) 10A\n\ncái\n\n60\n\n3,00\n\n9\n\nĐồng hồ treo tường\n\ncái\n\n36\n\n3,00\n\n10\n\nĐèn neon 40W\n\nbộ\n\n24\n\n12,00\n\n11\n\nMáy hút ẩm 2 kW\n\ncái\n\n36\n\n0,75\n\n12\n\nMáy hút bụi 1,5 kW\n\ncái\n\n36\n\n0,09\n\n13\n\nQuạt thông gió 40W\n\ncái\n\n36\n\n2,01\n\n14\n\nQuạt trần 100W\n\ncái\n\n36\n\n0,07\n\n15\n\nChuột máy tính\n\ncái\n\n12\n\n18,99\n\n16\n\nỔ cứng gắn ngoài SSD 1TB\n\ncái\n\n24\n\n3,00\n\n17\n\nKính lập thể\n\ncái\n\n60\n\n0,15\n\nGhi chú:\n\n(1) Mức cho từng loại tỷ lệ\r\n\ntính theo hệ số quy định trong Bảng số 21 đối với mức quy định tại Bảng số 20:\n\nBảng số 21\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nKK1\n\nKK2\n\nKK3\n\n \n\nXử lý dữ liệu ảnh số\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBĐĐH tỷ lệ 1:500\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 0,5 m, Độ phân giải ảnh 4\r\n\n cm\n\n0,38\n\n0,46\n\n0,55\n\nb\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 4\r\n\n cm\n\n0,33\n\n0,39\n\n0,47\n\n2\n\nBĐĐH tỷ lệ 1:1000\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 0,5 m, Độ phân giải ảnh 4\r\n\n cm\n\n0,64\n\n0,77\n\n0,92\n\nb\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n0,55\n\n0,66\n\n0,79\n\nc\n\nKCĐ 2,5 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n0,47\n\n0,56\n\n0,67\n\n3\n\nCSDLNĐLQG tỷ lệ 1:2000\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n0,91\n\n1,09\n\n1,31\n\nb\n\nKCĐ 2,5 m, Độ phân giải ảnh\r\n\n 15 cm\n\n0,78\n\n0,93\n\n1,12\n\nc\n\nKCĐ 5,0 m, Độ phân giải ảnh\r\n\n 15 cm\n\n0,64\n\n0,77\n\n0,93\n\n4\n\nCSDLNĐLQG tỷ lệ 1:5000\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nKCĐ 1,0 m, Độ phân giải ảnh 8\r\n\n cm\n\n1,52\n\n1,83\n\n2,20\n\nb\n\nKCĐ 2,5 m, Độ phân giải ảnh\r\n\n 15 cm\n\n1,33\n\n1,59\n\n1,91\n\nc\n\nKCĐ 5,0 m, Độ phân giải ảnh 30\r\n\n cm\n\n1,13\n\n1,36\n\n1,63\n\n(2) Mức cho các bước công việc\r\n\nchi tiết tính theo hệ số quy định trong Bảng số 19 đối với mức quy định tại Bảng\r\n\nsố 21;\n\n(3) Mức cho đơn vị tính km2\r\n\ntheo quy định tại ghi chú (2) Bảng số 18.\n\n2.3. Định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh\n\nBảng số 22\n\nTT\n\nDanh mục thiết bị\n\nĐVT\n\nMức\n\n1\n\nMáy vi tính để bàn cấu hình\r\n\n cao - 0,4 kW\n\nbộ\n\n9,00\n\n2\n\nPhần mềm\n\nbản quyền\n\n0,36\n\n3\n\nĐiều hòa 12.000 BTU - 2,2 kW\n\ncái\n\n2,01\n\n4\n\nMáy in màu khổ A4 - 0,4 kW\n\ncái\n\n0,45\n\nGhi chú:\n\n(1) Mức cho từng tỷ lệ tính\r\n\ntheo hệ số quy định trong Bảng số 21 đối với mức quy định tại Bảng số 22;\n\n(2) Mức cho các bước công việc\r\n\nchi tiết tính theo hệ số quy định trong Bảng số 19 đối với mức quy định tại ghi\r\n\nchú (1) trên;\n\n(3) Mức cho đơn vị tính km2 theo\r\n\nquy định tại ghi chú (2) Bảng số 18.\n\n2.4. Định\r\n\nmức tiêu hao vật liệu: Tính cho 01 mảnh\n\nBảng số 23\n\nTT\n\nDanh mục vật liệu\n\nĐVT\n\nMức tiêu hao\n\n1\n\nGiấy A4\n\nram\n\n0,05\n\n2\n\nMực in laser\n\nhộp\n\n0,01\n\n3\n\nSổ giao ca\n\nquyển\n\n0,50\n\n4\n\nGiấy đóng gói\n\ntờ\n\n2,00\n\n5\n\nPin kính lập thể\n\ncái\n\n1,70\n\nGhi chú:\n\n(1) Mức trong Bảng số 23 quy định\r\n\ncho mảnh 1:2000. Mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số trong Bảng số 24 đối với\r\n\nmức quy định tại Bảng số 23:\n\nBảng số 24\n\nTT\n\nHạng mục công việc\n\nHệ số\n\n \n\nXử lý dữ liệu ảnh số\n\n \n\n1\n\nTỷ lệ 1:500\n\n0,80\n\n2\n\nTỷ lệ 1:1000\n\n0,90\n\n3\n\nTỷ lệ 1:2000\n\n1,00\n\n4\n\nTỷ lệ 1:5000\n\n1,30\n\n(2) Mức quy định như nhau cho\r\n\ncác khoảng cao đều, độ phân giải ảnh và loại khó khăn của mỗi tỷ lệ tại Bảng số\r\n\n24;\n\n(3) Mức cho đơn vị tính km2\r\n\ntheo quy định tại ghi chú (2) Bảng số 18.\n\n2.5. Định\r\n\nmức tiêu hao năng lượng\n\nĐiện năng tiêu thụ của các dụng\r\n\ncụ và thiết bị dùng điện hoạt động khi Xử lý dữ liệu ảnh số cho 01 mảnh\n\nBảng số 25\n\nTT\n\nDanh mục dụng cụ, thiết bị dùng năng lượng\n\nĐVT\n\nMức\r\n\n (kW)\n\n1\n\nĐèn neon 40W\n\nbộ\n\n4,03\n\n2\n\nMáy hút ẩm 2 kW\n\ncái\n\n12,60\n\n3\n\nMáy hút bụi 1,5 kW\n\ncái\n\n1,13\n\n4\n\nQuạt thông gió 40W\n\ncái\n\n0,68\n\n5\n\nQuạt trần 100W\n\ncái\n\n0,06\n\n6\n\nMáy vi tính để bàn cấu hình cao\r\n\n - 0,4kW\n\nbộ\n\n30,24\n\n7\n\nĐiều hòa 12.000 BTU - 2,2kW\n\ncái\n\n37,14\n\n8\n\nMáy in màu khổ A4 - 0,4kW\n\ncái\n\n1,51\n\n \n\nCộng\n\n \n\n87,39\n\nGhi chú:\n\n(1) Mức cho từng tỷ lệ tính\r\n\ntheo hệ số quy định trong Bảng số 21 đối với mức quy định tại Bảng số 25;\n\n(2) Mức cho các bước công việc\r\n\nchi tiết tính theo hệ số quy định trong Bảng số 19 đối với mức quy định tại ghi\r\n\nchú (1) trên;\n\n(3) Mức cho đơn vị tính km2\r\n\ntheo quy định tại ghi chú (2) Bảng số 18.\n\n2.6. Định\r\n\nmức tiêu hao nhiên liệu\n\nKhông tiêu hao nhiên liệu./.\n\n ", + "id": 10321 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103210.json b/contexts/context_103210.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c0e12f21ee70b9798cdba6dc6f416968e707f13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103210.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-149-NL-QD-thanh-lap-Phong-To-chuc-can-bo-truc-thuoc-Bo-Nong-lam-22058.aspx", + "name": "Quyet-dinh-149-NL-QD-thanh-lap-Phong-To-chuc-can-bo-truc-thuoc-Bo-Nong-lam-22058", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG LÂM\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 149-NL/QĐ \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 04 năm 1959 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ TRỰC THUỘC BỘ NÔNG LÂM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG LÂM \n\nCăn cứ Nghị định số 02-LN/NĐ\r\n\nngày 17-02-1955 tổ chức các cơ quan Nông lâm trung ương thuộc Bộ Nông lâm và\r\n\nVăn phòng Bộ; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 27-NL/QĐ ngày 26-01-1959 sát nhập Vụ Tổ chức cán bộ vào\r\n\nVăn phòng Bộ thành Phòng Tổ chức cán bộ. \r\n\nSau khi kiểm tra lại việc kiện toàn tổ chức Văn Phòng Bộ. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Nay tách Phòng\r\n\nTổ chức – cán bộ ra ngoài Văn phòng Bộ thành phòng trực thuộc Bộ. \n\nĐiều 2. - Phòng Tổ chức –\r\n\ncán bộ có một trưởng phòng phụ trách và có từ một đến hai phó phòng giúp việc\r\n\nphân công phụ trách các mặt công tác. \n\nĐiều 3. – Các ông Chánh\r\n\nvăn phòng Bộ, ông Trưởng phòng tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG LÂM\n\nNghiêm Xuân Yêm\n\n", + "id": 103210 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103211.json b/contexts/context_103211.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf3ed563e934cd37c1d9a46157ffb40323f80ca8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103211.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-160-KH-UBND-2022-cung-co-va-phat-trien-He-thong-thong-tin-chuyen-nganh-dan-so-Bac-Lieu-559247.aspx", + "name": "Ke-hoach-160-KH-UBND-2022-cung-co-va-phat-trien-He-thong-thong-tin-chuyen-nganh-dan-so-Bac-Lieu-5592", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 160/KH-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 09\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN\r\n\nNGÀNH DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2030\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nCụ thể hóa, triển khai tổ chức thực hiện Quyết định\r\n\nsố 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến\r\n\nnăm 2030; Quyết định số 4157/QĐ-BYT ngày 28/8/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông\r\n\ntin chuyên ngành dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh hiệu quả, phù hợp với điều\r\n\nkiện của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố bám sát mục tiêu, nhiệm vụ trong Quyết định\r\n\nsố 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và nội dung Kế\r\n\nhoạch này, lồng ghép các Chương trình, Kế hoạch liên quan, tổ chức triển khai đạt\r\n\nmục tiêu Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân\r\n\nsố đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nPhát triển hệ thống thông tin số liệu dân số theo\r\n\nhướng hiện đại và đồng bộ bảo đảm cung cấp đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin\r\n\ncậy phục vụ quản lý nhà nước về dân số góp phần xây dựng, thực hiện chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của mọi cơ\r\n\nquan, tổ chức nhằm thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm\r\n\n2030.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Thông tin số liệu trực tuyến về dân số được cập nhật,\r\n\nsố hóa ở cấp xã đạt 90% năm 2025, đạt 100% năm 2030; cộng tác viên dân số thực\r\n\nhiện cập nhật thông tin số liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh đạt\r\n\n80% năm 2030.\n\n- 100% kho dữ liệu chuyên ngành dân số các cấp được\r\n\nhiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số và\r\n\nphát triển vào năm 2025, tiếp tục duy trì và mở rộng sau năm 2025.\n\n- 100% cấp huyện xử lý, khai thác trực tuyến trên\r\n\nmôi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo, điều hành,\r\n\nquản lý nhà nước về dân số vào năm 2025; đến cấp xã đạt 100% năm 2030.\n\n- 80% ngành, lĩnh vực, địa phương sử dụng dữ liệu\r\n\nchuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vào năm 2025; đạt 100% năm\r\n\n2030.\n\n- Phát triển các ứng dụng trên thiết bị di động\r\n\nthông minh đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số của các cơ quan,\r\n\ntổ chức trong xã hội.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI\r\n\nGIAN\n\n1. Đối tượng:\n\n- Đối tượng tác động: Cơ quan dân số, y tế các cấp,\r\n\ncán bộ làm công tác dân số các cấp.\n\n- Đối tượng thụ hưởng: Cơ quan quản lý có liên\r\n\nquan.\n\n2. Phạm vi: Trên phạm vi toàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết\r\n\nnăm 2030 và chia làm 2 giai đoạn.\n\n- Giai đoạn 1 (từ năm 2022 đến 2025): Đổi sổ\r\n\nghi chép ban đầu về dân số (A0); Duy trì ổn định hệ thống thông tin chuyên\r\n\nngành dân số (kho dữ liệu điện tử cấp tỉnh, huyện.\n\n- Giai đoạn 2 (từ năm 2026 đến 2030): Tiếp tục\r\n\nđào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin để khai thác và xử lý dữ liệu, phân tích và dự báo dân số,\r\n\nquản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật cho mọi cán bộ tham gia Chương trình và cộng\r\n\ntác viên dân số.\n\nIV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến thông tin số liệu dân số và phát triển\n\n- Chuyển tải thông tin của các sản phẩm, ấn phẩm\r\n\nthông tin số liệu dân số đến các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể trên toàn tỉnh. Cung\r\n\ncấp, chia sẻ thông tin dữ liệu chuyên ngành dân số thuận tiện, liên tục và theo\r\n\nthời gian.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng, các kênh thông tin truyền thông hiện đại, trực tuyến\r\n\nđến cơ quan, tổ chức và mọi người dân. Làm sâu sắc hơn nữa vai trò của thông\r\n\ntin số liệu dân số và phát triển trong công tác chỉ đạo, điều hành để đạt các mục\r\n\ntiêu về dân số; lồng ghép yếu tố dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Hoàn thiện cơ chế chính sách\r\n\nquy định chuyên môn, kỹ thuật\n\n- Rà soát, sửa đổi, chia sẻ, khai thác thông tin số\r\n\nliệu dân số và phát triển của địa phương; chính sách hỗ trợ việc thu thập, cập\r\n\nnhật thông tin số liệu đầu vào, quản trị và vận hành kho dữ liệu chuyên ngành\r\n\ndân số.\n\n- Rà soát, bổ sung các thông tin về dữ liệu, vận\r\n\nhành kho dữ liệu chuyên ngành dân số; giám sát, đánh giá, thẩm định chất lượng\r\n\nthông tin số liệu.\n\n3. Nâng cao chất lượng thông\r\n\ntin số liệu, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số\n\n- Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng thu thập\r\n\nthông tin số liệu đầu vào của mạng lưới dân số các cấp, cộng tác viên dân số;\r\n\nrà soát, thẩm định thông tin số liệu; thu thập thông tin báo cáo định kỳ, điều\r\n\ntra thống kê.\n\n- Nâng cấp hệ thống kho dữ liệu chuyên ngành dân số\r\n\nđảm bảo theo đúng quy định\n\n+ Xây dựng, triển khai giải pháp để số hóa, cập nhật\r\n\nthông tin số liệu trực tuyến tại cấp xã; lưu trữ, quản lý dữ liệu tập trung tại\r\n\nkho dữ liệu chuyên ngành dân số cấp tỉnh.\n\n+ Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị của\r\n\nkho dữ liệu chuyên ngành dân số các cấp.\n\n+ Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ mới,\r\n\nphát triển các ứng dụng khai thác dữ liệu, dự báo dân số phục vụ yêu cầu quản\r\n\nlý, phân tích, chia sẻ, công bố thông tin số liệu dân số;\n\n+ Triển khai các giải pháp kết nối chia sẻ với cơ sở\r\n\ndữ liệu của các ngành, địa phương; hình thành cổng dữ liệu dân số; quản lý và\r\n\ngiám sát an toàn thông tin; bảo mật các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật;\n\n+ Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin của các hệ\r\n\nthống thông tin trong phạm vi kế hoạch.\n\n4. Nâng cao năng lực cán bộ, cộng\r\n\ntác viên tham gia chương trình: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực\r\n\ncho đội ngũ cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên dân sổ về kiến thức và kỹ năng\r\n\nthu thập thông tin; xử lý, khai thác, lưu trữ số liệu dân số; quản trị, vận\r\n\nhành kho dữ liệu chuyên ngành dân số.\n\n5. Huy động nguồn lực:\r\n\nĐa dạng hóa nguồn vốn thực hiện kế hoạch, lồng ghép với các kế hoạch, chương\r\n\ntrình, đề án, nhiệm vụ liên quan; huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số, cộng\r\n\ntác viên dân số tham gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao bảo đảm hoạt động ở\r\n\ntuyến cơ sở.\n\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo\r\n\nđảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách trong từng\r\n\nthời kỳ, được bố trí trong dự toán chi của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm\r\n\nvụ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và từ các nguồn vốn huy động hợp\r\n\npháp khác. Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án\r\n\nkhác.\n\nKinh phí dự kiến thực hiện Kế hoạch này\n\n- Giai đoạn 1 (2022-2025): 1.811.185.000đ (Một tỷ\r\n\ntám trăm mười một triệu một trăm tám mươi lăm ngàn đồng) (Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\n- Giai đoạn 2 (2026-2030): Sau khi kết thúc giai đoạn\r\n\n1, sẽ dự trù tiếp cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan\r\n\nxây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá; sơ kết, tổng\r\n\nkết việc thực hiện kế hoạch này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\n2. Cục Thống kê và Sở Văn hóa, Thông tin, Thể\r\n\nthao và Du lịch: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan hướng dẫn các\r\n\nquy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuyên môn về chia sẻ, kết nối kho dữ\r\n\nliệu điện tử chuyên ngành dân số với cơ sở dữ liệu của các ngành liên quan.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Y tế cân đối, bố trí kinh phí sự\r\n\nnghiệp y tế để thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh, phù hợp với khả năng ngân\r\n\nsách và đúng quy định hiện hành;\n\n- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh\r\n\nphí đúng quy định.\n\n- Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, Sở\r\n\nTài chính sẽ thẩm định cụ thể, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng\r\n\nnăm, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở\r\n\nTài chính tổng hợp, bố trí các nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n5. Các Sở, Ban ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan:\r\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình, tham gia triển khai và giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\nCăn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; định kỳ\r\n\nhàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Y tế tổng hợp).\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030\r\n\ncủa tỉnh Bạc Liêu./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế (để báo cáo);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, các P CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, (TTH-32)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thanh Duy\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nKINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỀ ÁN CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG\r\n\nTHÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 09/11/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc\r\n\nLiêu)\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nStt\n\nNội dung\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐịnh mức\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nI.\n\nDuy trì hoạt động kho dữ liệu\n\n \n\n \n\n \n\n42.000\n\n42.000\n\n42.000\n\n42.000\n\n1\n\nSửa chữa, nâng cấp, bảo trì, mua phần mềm diệt\r\n\n virut, mua thiết bị lưu CSDL đảm bảo đúng quy định\n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n- Kho dữ liệu tỉnh (30.000.000đ x 1 kho dữ liệu)\n\nKho dữ liệu\n\n1\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n2\n\nCáp quang tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n \n\n- Kho dữ liệu tỉnh (1.000.000đ x 1 kho dữ liệu x\r\n\n 12 tháng)\n\nTháng\n\n12\n\n1.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\nII.\n\nQuản lý hệ thống thông tin\n\n \n\n \n\n \n\n226.565\n\n226.565\n\n226.565\n\n226.565\n\n1\n\nTập huấn nâng cao kiến thức cán bộ quản lý kho\r\n\n dữ liệu, hướng dẫn cài đặt chương trình, cách nhập thông tin huyện, thị xã, thành\r\n\n phố; kỹ năng cập nhật thu thập thông tin, thẩm định thông tin, quản lý theo\r\n\n dõi sổ hộ gia đình cho cán bộ y tế-dân số phụ trách công tác dân số của huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn (01 lớp = 71 người) tại tỉnh 02 ngày\n\n \n\n \n\n \n\n11.215\n\n11.215\n\n11.215\n\n11.215\n\n \n\n- Tài liệu, văn phòng phẩm\n\nBộ\n\n71\n\n25\n\n1.775\n\n1.775\n\n1.775\n\n1.775\n\n \n\n- Hội trường\n\nNgày\n\n2\n\n2.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n- Băng rol\n\nCái\n\n1\n\n600\n\n600\n\n600\n\n600\n\n600\n\n \n\n- Giảng viên\n\nNgày\n\n2\n\n800\n\n1.600\n\n1.600\n\n1.600\n\n1.600\n\n \n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ phục vụ: 100.000 đ/người x\r\n\n 2 người/lớp = 200.000 đ/lớp\n\nNgày\n\n2\n\n200\n\n400\n\n400\n\n400\n\n400\n\n \n\n- Nước uống\n\nNgười\n\n71\n\n40\n\n2.840\n\n2.840\n\n2.840\n\n2.840\n\n2\n\nTập huấn kỹ năng cập nhật thu thập thông tin\r\n\n vào phiếu thu tin, quản lý theo dõi sổ hộ gia đình cho cộng tác viên dân số khóm,\r\n\n ấp (kiêm nhân viên y tế): (07 lớp x 50 người=350 người)\n\n \n\n \n\n \n\n78.850\n\n78.850\n\n78.850\n\n78.850\n\n \n\n- Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương\n\nNgười\n\n350\n\n100\n\n35.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n \n\n- Tài liệu, văn phòng phẩm\n\nBộ\n\n350\n\n25\n\n8.750\n\n8.750\n\n8.750\n\n8.750\n\n \n\n- Hội trường, băng rol\n\nNgày\n\n7\n\n1.300\n\n9.100\n\n9.100\n\n9.100\n\n9.100\n\n \n\n- Giảng viên\n\nNgày\n\n7\n\n800\n\n5.600\n\n5.600\n\n5.600\n\n5.600\n\n \n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ phục vụ: 100.000 đ/người x\r\n\n 2 người/lớp = 200.000 đ/lớp\n\nNgày\n\n7\n\n200\n\n1.400\n\n1.400\n\n1.400\n\n1.400\n\n \n\n- Nước uống\n\nNgười\n\n350\n\n40\n\n14.000\n\n14.000\n\n14.000\n\n14.000\n\n \n\n- Công tác phí + lưu trú (thanh toán thực tế)\n\n \n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n3\n\nTham dự hội nghị hội thảo, tập huấn do Trung\r\n\n ương tổ chức\n\n \n\n \n\n \n\n29.400\n\n29.400\n\n29.400\n\n29.400\n\n \n\n- Công tác phí 3 người x 5 ngày x 200.000 đ\n\nNgười\n\n3\n\n1.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n \n\n- Phòng nghỉ dự kiến 800.000đ/phòng, 3 người (2\r\n\n phòng x 4 đêm)\n\nNgày\n\n4\n\n1.600\n\n6.400\n\n6.400\n\n6.400\n\n6.400\n\n \n\n- Vé máy bay\n\nNgười\n\n3\n\n5.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n- Tiền xe (thanh toán thực tế)\n\n \n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n4\n\nThu thập và cập nhật thông tin\n\n \n\n \n\n \n\n79.200\n\n79.200\n\n79.200\n\n79.200\n\n \n\n- Thu thập cập nhật thông tin hàng tháng: 5000 đ\r\n\n x 1200 phiếu x 12 tháng\n\nPhiếu\n\n14.400\n\n5\n\n72.000\n\n72.000\n\n72.000\n\n72.000\n\n \n\n- Thẩm định phiếu thu tin: 500 đ x 1200 phiếu x 12\r\n\n tháng\n\nPhiếu\n\n14.400\n\n0.5\n\n7.200\n\n7.200\n\n7.200\n\n7.200\n\n5\n\nDuy trì và quản trị kho dữ liệu điện tử Dân số\r\n\n - KHHGĐ\n\n \n\n \n\n \n\n27.900\n\n27.900\n\n27.900\n\n27.900\n\n \n\n- Cập nhật thông tin vào kho dữ liệu điện tử:\r\n\n 1000 đ x 1200 phiếu x 12 tháng\n\nPhiếu\n\n14.400\n\n1\n\n14.400\n\n14.400\n\n14.400\n\n14.400\n\n \n\n- In phiếu thu tin cho CTV: 450 đ x 15.000 phiếu\r\n\n x 2 tờ/phiếu\n\nPhiếu\n\n30.000\n\n0.45\n\n13.500\n\n13.500\n\n13.500\n\n13.500\n\nIII\n\nKiểm tra giám sát, thẩm định số liệu và hỗ trợ\n\n \n\n \n\n \n\n25.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n \n\nGiám sát và hỗ trợ tại kho dữ liệu cơ sở\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTuyến huyện: 01 lần/năm (Công tác phí + lưu trú,\r\n\n tiền xe: thanh toán thực tế)\n\n \n\n \n\n \n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n2\n\nTuyến xã: 2 xã/huyện x 7 huyện, thị xã, thành phố\r\n\n (Công tác phí + lưu trú, tiền xe: thanh toán thực tế)\n\n \n\n \n\n \n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\nIV\n\nĐổi sổ hộ gia đình (Sổ A0)\n\n \n\n \n\n \n\n636.925\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu thập cập nhật thông tin (500 đ/hộ)\n\nHộ\n\n250.000\n\n0.5\n\n125.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Rà soát nhập thông tin vào máy tính (500 đ/hộ)\n\nHộ\n\n250.000\n\n0.5\n\n125.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- In phiếu sổ hộ gia đình để rà soát làm sổ (500\r\n\n đ/phiếu)\n\nPhiếu\n\n300.000\n\n0.5\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- In phiếu sổ hộ gia đình trắng để rà soát tại địa\r\n\n bàn (500 đ/phiếu)\n\nPhiếu\n\n110.000\n\n0.5\n\n55.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- In hướng dẫn ghi chép thông tin hộ gia đình để\r\n\n gắn vào sổ theo dõi\n\nBộ\n\n1.194\n\n15\n\n17.910\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Mua bìa sơ mi còng bằng nhựa để đóng bìa sổ\r\n\n theo dõi hộ gia đình (30.000 đ/cái x 1200 CTV)\n\nCái\n\n1.194\n\n30\n\n35.820\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Mua văn phòng phẩm (bấm lỗ đóng bìa, viết cấp\r\n\n cho CTV)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Bấm lỗ đóng cuốn (35.000 đ/cái x 64 xã, phường,\r\n\n thị trấn)\n\ncây\n\n64\n\n35\n\n2.240\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Viết (cấp cho CTV Thu thập thông tin): 2\r\n\n cây/CTV x 1200 người x 4000 đ\n\ncây\n\n2.388\n\n0.4\n\n955\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n930.490\n\n293.565\n\n293.565\n\n293.565\n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n1.811.185\n\nTổng kinh phí:\r\n\n1.811.185.000 đ\n\n(Một tỷ tám\r\n\ntrăm mười một triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng)", + "id": 103211 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103212.json b/contexts/context_103212.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea6725872143845fa408100fec04a0ddb833f7ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_103212.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-1924-KH-UBND-2019-ve-ung-pho-thien-tai-dua-vao-cong-dong-tinh-Ninh-Thuan-419272.aspx", + "name": "Ke-hoach-1924-KH-UBND-2019-ve-ung-pho-thien-tai-dua-vao-cong-dong-tinh-Ninh-Thuan-419272", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1924/KH-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 10 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nỨNG PHÓ THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật phòng chống thiên tai\r\n\nngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày\r\n\n13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng\r\n\nvà quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên\r\n\ntai;\n\nCăn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 15/8/5014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền\r\n\ntin thiên tai;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 1799/KH-UBND ngày\r\n\n06/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày\r\n\n13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch ứng phó thiên tai dựa vào cộng đồng như sau:\n\nA. Mục đích,\r\n\nyêu cầu:\n\nI. Mục đích:\n\nNhằm chủ động ứng phó kịp thời đối với\r\n\ncác loại hình thiên tai, giảm thiểu đến mức thấp nhất những thiệt hại về người\r\n\nvà tài sản do thiên tai gây ra.\n\nII. Yêu cầu:\n\n1. Xác định rõ trách nhiệm của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động ứng phó thiên tai theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Quán triệt thực hiện có hiệu quả\r\n\ntheo phương châm “bốn tại chỗ” (Chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương\r\n\ntiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc phòng ngừa, chủ động, ứng\r\n\nphó, khắc phục kịp thời, hiệu quả.\n\n3. Nâng cao năng lực của các cấp, các\r\n\nngành trong việc xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó\r\n\nthiên tai đạt hiệu quả cao nhất.\n\n4. Tăng cường thông tin, tuyên truyền,\r\n\ncảnh báo, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó thiên tai kịp thời đến cộng\r\n\nđồng dân cư.\n\n5. Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản\r\n\nlý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng để phát huy ý thức tự giác, chủ động\r\n\nphòng, tránh thiên tai của toàn dân trên địa bàn tỉnh.\n\nB. Nội dung kế\r\n\nhoạch phòng, chống thiên tai:\n\nI. Xác định\r\n\nvùng, địa phương thường xảy ra thiên tai:\n\n1. Các khu vực trọng điểm khi bão đổ\r\n\nbộ vào địa bàn:\n\n- Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Các\r\n\nphường Đông Hải, Mỹ Đông, Mỹ Hải, Mỹ Bình và Văn Hải;\n\n- Huyện Thuận Bắc: Xã Công Hải;\n\n- Huyện Ninh Hải: Các xã Vĩnh Hải,\r\n\nThanh Hải, Nhơn Hải, Tri Hải và thị trấn Khánh Hải;\n\n- Huyện Ninh Phước: Xã An Hải;\n\n- Huyện Thuận Nam: Các xã Phước Dinh,\r\n\nPhước Diêm và Cà Ná.\n\n2. Các khu vực trọng điểm lũ ống, lũ\r\n\nquét:\n\n- Huyện Ninh Sơn: Khu vực đèo Ngoạn Mục,\r\n\nsuối SaKai, suối Gia Chiêu, suối Tầm Ngân 1, thượng nguồn của các sông suối bắt\r\n\nnguồn từ Lâm Đồng trên địa bàn xã Lâm Sơn; các thôn Nha Húi, Mỹ Hiệp, Phú Thủy\r\n\nthuộc xã Mỹ Sơn; các thôn Tân Lập, Tân Hòa, Tân Định thuộc xã Hòa Sơn; các thôn\r\n\nÚ, Gia Hoa thuộc xã Ma Nới;\n\n- Huyện Bác Ái: Thôn Núi Rây thuộc xã\r\n\nPhước Chính; thôn Suối Lở thuộc xã Phước Thành;\n\n- Huyện Thuận Bắc: Các thôn Kiền Kiền\r\n\n1, 2, Bà Râu 1, 2 thuộc xã Lợi Hải; các thôn Ba Tháp, Gò Sạn thuộc xã Bắc\r\n\nPhong; các thôn Suối Giếng, Xóm Đèn thuộc xã Công Hải; xã Phước Kháng; thôn Động\r\n\nThông thuộc xã Phước Chiến.\n\n3. Các khu vực thường bị lũ lụt và ngập:\n\n- Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Khu\r\n\nphố 1 thuộc địa bàn phường Đô Vinh; các thôn Tân Sơn 1, 2, Cà Đú, Công Thành thuộc\r\n\nxã Thành Hải; khu phố 1 và 2 thuộc phường Mỹ Hải; khu phố 9, 10 thuộc phường\r\n\nĐông Hải; khu phố 6, 7, 8 và 9 thuộc phường Mỹ Đông; khu phố 4 và 8 thuộc phường\r\n\nTấn Tài; khu vực Gò Mô, Xóm Chiếu trên địa bàn phường Đạo Long; khu phố 1 và 2\r\n\nthuộc phường Phủ Hà; các hộ dân sống dọc đê sông Dinh;\n\n- Huyện Ninh Sơn: Thôn Phú Thủy thuộc\r\n\nxã Mỹ Sơn; các thôn Lương Cang 1, 2, Đắc Nhơn 2 thuộc xã Nhơn Sơn;\n\n- Huyện Ninh Phước: Thôn An Thạnh thuộc\r\n\nxã An Hải; các thôn Phước Khánh, Thuận Hòa thuộc xã Phước Thuận; các thôn Phước\r\n\nThiện, Ninh Quý thuộc xã Phước Sơn; thôn Phước An 1 thuộc xã Phước Vinh; thôn Từ\r\n\nTâm thuộc xã Phước Hải; khu phố 2 thuộc thị trấn Phước Dân;\n\n- Huyện Thuận Nam: Các thôn Lạc Tiến,\r\n\nQuán Thẻ thuộc xã Phước Minh; các thôn Nho Lâm, Văn Lâm 1, 2 và 3 thuộc xã Phước\r\n\nNam; thôn Vụ Bổn thuộc xã Phước Ninh;\n\n- Huyện Thuận Bắc: Các thôn Ba Tháp,\r\n\nGò Sạn thuộc xã Bắc Phong; các thôn Xóm Bằng, Bỉnh Nghĩa thuộc xã Bắc Sơn; các\r\n\nthôn Hiệp Thành, Hiệp Kiết, Suối Giếng thuộc xã Công Hải;\n\n- Huyện Ninh Hải: Các thôn Phước Nhơn\r\n\n1, 2, 3, An Xuân 1, An Nhơn xã Xuân Hải; thôn Hộ Diêm xã Hộ Hải; các thôn Gò\r\n\nThao, Gò Đền xã Tân Hải; thôn Phương Cựu 3 xã Phương Hải; thôn Mỹ Tường 1 xã\r\n\nNhơn Hải;\n\n- Huyện Bác Ái: Các thôn Suối Lở, Ma\r\n\nNai xã Phước Thành; các thôn Suối Rớ, Núi Rây xã Phước Chính; thôn Ma Lâm xã\r\n\nPhước Tân;\n\n- Các hộ dân dọc 2 bên triền sông Cái\r\n\ntừ đập Nha Trinh đến cuối sông Cái.\n\n4. Các khu vực trọng điểm sạt lở:\n\na) Sạt lở đường:\n\n- Đèo Ngoạn Mục thuộc thôn Lâm Bình,\r\n\nxã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn;\n\n- Tuyến đường tỉnh lộ 701 trên địa\r\n\nbàn xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam (đường ven biển: Đoạn Mũi Dinh đi Cà Ná);\n\n- Tuyến đường tỉnh lộ 706 (đoạn đường\r\n\ntừ xã Phước Thành huyện Bác Ái - xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc);\n\n- Tuyến đường tỉnh lộ 707 (đoạn đường\r\n\ntừ xã Phước Hòa - xã Phước Bình, huyện Bác Ái);\n\n- Đoạn đường vào thôn Bình Tiên thuộc\r\n\nxã Công Hải; đoạn đường Phước Kháng - Suối Le thuộc xã Phước Kháng, huyện Thuận\r\n\nBắc;\n\nb) Sạt lở núi, đất: :\n\n- Các thôn Tà Nôi, Gia Hoa thuộc xã\r\n\nMa Nới; các thôn Tân Lập, Tân Định thuộc xã Hòa Sơn, huyện Ninh Sơn;\n\n- Thôn Hành Rạc xã Phước Bình, huyện\r\n\nBác Ái;\n\n- Các thôn Suối Lở, Ma Nai xã Phước\r\n\nThành, huyện Bác Ái;\n\n- Các thôn Đá Mài Trên, cầu Đá thuộc\r\n\nxã Phước Kháng; các thôn Xóm Bằng, Láng Me xã Bắc Sơn; khu vực dọc tuyến đường\r\n\ntỉnh lộ 706 (đường từ xã Phước Chiến - xã Phước Kháng) xã Phước Chiến;\r\n\nkhu vực dọc tuyến đường từ xã Phước Kháng - Suối Le, huyện Thuận Bắc;\n\n- Thôn Sơn Hải 2 thuộc xã Phước Dinh;\r\n\ncác thôn Thương Diêm 1, 2 xã Phước Diêm, huyện Thuận Nam.\n\nc) Sạt lở bờ sông:\n\n- Bờ sông Dinh tại khu vực xã Phước\r\n\nSơn, huyện Ninh Phước;\n\n- Đèo Cậu thuộc địa bàn xã Nhơn Sơn,\r\n\nhuyện Ninh Sơn.\n\n5. Khu vực ảnh hưởng của hạn hán:\n\n- Huyện Ninh Phước: Các xã Phước Hữu,\r\n\nPhước Thái, Phước Vinh, Phước Hải và An Hải;\n\n- Huyện Ninh Hải: Các xã Thanh Hải,\r\n\nNhơn Hải, Vĩnh Hải, Tri Hải và Xuân Hải;\n\n- Huyện Ninh Sơn: Các xã Quảng Sơn,\r\n\nHòa Sơn, Nhơn Sơn, Lâm Sơn, Mỹ Sơn và Ma Nới;\n\n- Huyện Thuận Bắc: Các xã Phước\r\n\nKháng, Phước Chiến và Bắc Sơn;\n\n- Huyện Bác Ái và Thuận Nam: Trên địa\r\n\nbàn toàn huyện.\n\n6. Khu vực ảnh hưởng xâm nhập mặn:\n\n- Huyện Thuận Nam: Thôn Sơn Hải 1, 2,\r\n\nVĩnh Trường, Từ Thiện xã Phước Dinh; thôn Lạc Tân, Lạc Tiến xã Cà Ná; thôn\r\n\nThương Diêm 1, 2 xã Phước Diêm;\n\n- Huyện Ninh Phước: Thôn An Thạnh,\r\n\nHòa Thạnh xã An Hải;\n\n- Huyện Ninh Hải: Thôn Vĩnh Hy, Thái\r\n\nAn, Mỹ Hòa xã Vĩnh Hải; thôn Mỹ Tân xã Thanh Hải, thôn Mỹ Tường, Khánh Tường,\r\n\nKhánh Nhơn xã Nhơn Hải; thôn Tri Thủy, Khánh Hội xã Tri Hải; thôn Phương Cựu 1,\r\n\n2 xã Phương Hải; khu phố Ninh Chữ 2 thị trấn Khánh Hải;\n\n- Huyện Thuận Bắc: Thôn Bình Tiên xã\r\n\nCông Hải;\n\n- Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Khu\r\n\nphố 9, 10, thôn Phú Thọ phường Đông Hải; khu phố 4, 5 phường Mỹ Đông.\n\nII. Xác định nội\r\n\ndung và biện pháp phòng, chống thiên tai:\n\n1. Nội dung:\n\na) Tổ chức tổng kết, đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; xây dựng kế hoạch\r\n\nnhiệm vụ hàng năm; làm rõ nguyên nhân những mặt còn hạn chế, yếu kém để có biện\r\n\npháp chấn chỉnh, khắc phục; chú trọng nâng cao năng lực điều hành, chỉ huy, thực\r\n\nhiện các biện pháp ứng phó thiên tai ngay tại cơ sở, nhất là các địa bàn xung yếu.\n\nb) Triển khai kế hoạch, chương trình\r\n\nhành động thực hiện Luật Phòng chống thiên tai, Chiến lược quốc gia phòng, chống\r\n\nvà giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; chú trọng việc lồng ghép các biện pháp ứng phó\r\n\nthiên tai vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các Sở,\r\n\nban, ngành và các huyện, thành phố.\n\nc) Tăng cường, đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, triển khai thực hiện Luật Phòng chống thiên tai, các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật liên quan và phổ biến kiến thức về ứng phó thiên tai trong cán bộ\r\n\nvà nhân dân bằng nhiều hình thức như: Phát tin trên truyền hình, truyền thanh,\r\n\nbáo chí, phát tờ rơi, biểu ngữ, tập huấn, diễn tập nhằm từng bước nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức, trách nhiệm của nhân dân, các cấp, các ngành và cộng đồng trong\r\n\ncông tác ứng phó thiên tai và khả năng chuẩn bị, ứng phó, phục hồi của cộng đồng\r\n\ntrước, trong và sau thiên tai; thông tin kịp thời về thời tiết, khí tượng thủy\r\n\nvăn, kiến thức phòng tránh thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nd) Tiếp tục triển khai thực hiện Đề\r\n\nán 1002 “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng” trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung tuyên truyền phổ biến kiến thức về ứng\r\n\nphó thiên tai cho chính quyền cấp xã và cộng đồng, đặc biệt đối với các khu vực\r\n\nnguy hiểm và đối tượng dễ bị tổn thương.\n\ne) Kiện toàn Ban Chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành và chuẩn bị lực lượng:\n\n- Các cấp, các ngành kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị mình để thống nhất\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn ở mỗi cấp, mỗi ngành; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\n- Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn các huyện, thành phố chỉ đạo mỗi xã, phường, thị trấn tổ chức\r\n\nít nhất 01 tiểu đội xung kích ứng cứu sự cố thiên tai và tổ chức tập huấn, diễn\r\n\ntập vào thời điểm thích hợp, sát với tình hình thiên tai xảy ra tại địa phương;\n\n- Ngoài các lực lượng trên, Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các huyện, thành phố chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch hiệp đồng với lực lượng dân quân tự vệ của các cơ quan, nhà\r\n\nmáy, trường học và các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn, các lực lượng\r\n\nkhác gắn vào từng khu vực trọng điểm và tuyến để cụ thể để khi có tình huống\r\n\nhuy động các lực lượng này tham gia ứng cứu, đồng thời hỗ trợ địa phương khác\r\n\nkhi xảy ra các tình huống thiên tai phức tạp;\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức hiệp\r\n\nđồng với các đơn vị quân đội của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu V đứng chân\r\n\ntrên địa bàn về lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xử lý kịp thời các\r\n\ntình huống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\n- Các Sở, ban, ngành, Hội Chữ thập đỏ\r\n\ntỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn thành lập các tổ đội xung kích, tổ\r\n\nchức lực lượng tham gia công tác ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.\n\nf) Xây dựng các công trình phòng, chống\r\n\nthiên tai:\n\n- Xây dựng, nâng cấp và sửa chữa hệ\r\n\nthống đê, kè, công trình phòng chống thiên tai, công trình hồ, đập, trạm\r\n\nbơm,... phục vụ công tác phòng chống thiên tai;\n\n- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự\r\n\nán di dời các hộ dân tại các khu vực xung yếu, trong đó tập trung tổ chức sơ\r\n\ntán trước đối với những hộ dân đang sinh sống trong khu vực có nguy cơ bị ảnh\r\n\nhưởng của thiên tai đã được cảnh báo;\n\n- Quản lý, đầu tư, duy tu, đẩy nhanh\r\n\ntiến độ và đảm bảo chất lượng xây dựng các dự án, công trình trọng điểm về\r\n\nphòng, chống thiên tai, sạt lở, thủy lợi để bảo vệ dân cư và ổn định sản xuất.\n\ng) Xác định các khu vực nguy hiểm:\n\n- Tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá\r\n\nhiện trạng công trình liên quan đến ứng phó thiên tai, lụt, bão như đê điều, hồ\r\n\nđập, công trình phục vụ sơ tán dân và hệ thống điện, thông tin liên lạc, trường\r\n\nhọc, trạm y tế, các tuyến đường giao thông trọng điểm, cứu hộ, cứu nạn,...; tổ\r\n\nchức khơi thông, giải phóng các vật cản trên các sông suối đảm bảo thoát lũ; bố\r\n\ntrí lực lượng thường xuyên kiểm tra công trình trước, sau lũ và tuần tra canh\r\n\ngác trong khi mưa lũ; chuẩn bị vật tư tại chỗ, bố trí lực lượng sẵn sàng huy động\r\n\nhộ đê, đập, giúp dân vùng hạ lưu sơ tán khi cần thiết;\n\n- Xác định rõ các khu vực trọng điểm\r\n\nxung yếu, nguy hiểm, đặc biệt cần lưu ý các khu vực có nhân dân sinh sống ven\r\n\nsông, suối, hạ lưu các hồ chứa; các công trình phòng chống lũ như đê điều, hồ đập,\r\n\ncống dưới đê, các sông suối có nguy cơ bị sạt lở,...; lập kế hoạch, phương án cụ\r\n\nthể đảm bảo an toàn tuyệt đối với các hồ chứa và công trình phòng chống lũ.\n\nh) Xây dựng kế hoạch, phương án ứng\r\n\nphó thiên tai:\n\n- Trên cơ sở các phương án, kế hoạch\r\n\nđược Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\nphê duyệt, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành tổ chức\r\n\nrà soát, xây dựng và phê duyệt kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai đảm bảo\r\n\nphù hợp với đặc điểm thiên tai, điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, đơn vị\r\n\nvà theo đúng quy định của Luật Phòng chống thiên tai, với tinh thần chủ động\r\n\ntheo phương châm “4 tại chỗ” gửi cơ quan cấp trên và Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh để theo dõi, chỉ đạo;\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nphối hợp với Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi quản lý khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi, hồ đập, tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình;\r\n\nrà soát điều chỉnh, bổ sung và lập, phê duyệt phương án sơ tán dân vùng hạ lưu\r\n\ncác hồ chứa khi có sự cố xảy ra theo quy định;\n\n- Xây dựng phương án ứng phó thiên\r\n\ntai cho tất cả các công trình, khu vực xung yếu, gắn với phương án sơ tán dân, tìm\r\n\nkiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai;\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch tìm\r\n\nkiếm cứu nạn, cứu hộ; trong đó cần lập kế hoạch quản lý, đầu tư trang bị bổ\r\n\nsung các phương tiện, trang thiết bị hiện đại, đủ công năng, công suất đáp ứng\r\n\nyêu cầu tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ;\n\n- Xây dựng phương án đảm bảo an ninh\r\n\ntrật tự, giao thông, thông tin liên lạc.\n\ni) Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các Sở, ngành và địa phương tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện tốt kế hoạch, phương án chi tiết, cụ thể trong công tác ứng phó và khắc phục\r\n\nhậu quả do thiên tai gây ra; tăng cường công tác phối hợp hoạt động tìm kiếm cứu\r\n\nnạn - cứu hộ.\n\nj) Tổ chức tập huấn, diễn tập cho các\r\n\nđối tượng trực tiếp làm công tác ứng phó thiên tai. Nâng cao năng lực, kỹ năng ứng\r\n\nphó thiên tai, sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn cho các lực lượng chuyên trách, bán\r\n\nchuyên trách và nhân dân trên địa bàn; nâng cao khả năng ứng cứu tại chỗ cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, cộng đồng, đặc biệt là vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa.\n\nk) Chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác ứng phó và giảm nhẹ thiên tai.\n\no) Xây dựng năng lực tự phòng ngừa\r\n\nthiên tai: Tổ chức lực lượng ứng phó tự nguyện của cộng đồng để tham gia cứu hộ,\r\n\ncứu nạn. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể xã hội trong các hoạt động\r\n\nchuẩn bị ứng phó, khắc phục hậu quả. Phát triển lực lượng tình nguyện viên\r\n\ntrong công tác tuyên truyền, vận động, khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất,...\n\nm) Các địa phương, đơn vị theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của mình kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực đê điều, phòng chống thiên tai, lấn chiếm hành lang bảo vệ\r\n\nbờ và lòng sông; tình trạng xây dựng, san lấp mặt bằng trái phép gây tắc nghẽn\r\n\ndòng chảy sông suối, kênh mương,...\n\nn) Thực hiện chế độ thường trực, trực\r\n\nban Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, thông tin, báo cáo:\n\n- Thực hiện nghiêm chế độ thường trực\r\n\nứng phó thiên tai tại Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn các cấp, các ngành theo dõi, tiếp nhận các văn bản, công điện chỉ đạo của\r\n\ncấp trên, các thông tin dự báo, cảnh báo thời tiết nguy hiểm, cập nhật thông\r\n\ntin diễn biến thiên tai, kịp thời báo cáo các ngành, các cấp liên quan để chỉ đạo\r\n\nứng phó và phát tin kịp thời, rộng rãi đến nhân dân;\n\n- Đảm bảo chế độ thông tin liên lạc từ\r\n\nBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh đến Ban chỉ huy\r\n\nphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành; thông tin, báo\r\n\ncáo nhanh, báo cáo chính thức về thiên tai và thiệt hại theo đúng quy định;\n\n- Các Sở, ban, ngành, địa phương thực\r\n\nhiện nghiêm chế độ báo cáo về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh để tổng hợp báo cáo Trung ương theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn-Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê đánh giá thiệt hại do thiên\r\n\ntai gây ra.\n\no) Nâng cao chất lượng thông tin, dự\r\n\nbáo, cảnh báo thời tiết, thiên tai; đồng thời nâng cao năng lực ứng phó, xử lý\r\n\nkhi xảy ra thiên tai. Phát triển hệ thống thông tin cảnh báo theo chiều từ\r\n\ntrung tâm xuống cơ sở.\n\np) Huy động mọi nguồn lực tài chính tạo\r\n\nQuỹ Phòng, chống thiên tai cho công tác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn,\r\n\ncứu hộ, đặc biệt để giải quyết cấp bách và kịp thời các sự cố thiên tai. Thực\r\n\nhiện xã hội hóa, phát huy tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, tinh\r\n\nthần trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với xã hội trong công tác ứng phó\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Các nguồn lực tài chính phải sử dụng hiệu quả, kịp\r\n\nthời, đúng quy định.\n\nq) Tổ chức khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai:\n\n- Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn,\r\n\ncứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cần thiết\r\n\nvà hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống của nhân dân;\n\n- Thống kê, đánh giá thiệt hại, nhu cầu\r\n\ncần cứu trợ. Đề xuất phương án khắc phục hậu quả, kế hoạch khôi phục cơ sở hạ tầng,\r\n\nsản xuất và ổn định đời sống nhân dân;\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước có các hình thức hỗ trợ đa dạng, hiệu quả cho nhân dân, địa\r\n\nphương bị thiên tai.\n\n2. Biện pháp ứng phó với thiên tai:\n\nTrên cơ sở cấp độ rủi ro thiên tai của\r\n\ntừng loại hình thiên tai do các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai cung cấp,\r\n\ntriển khai các biện pháp ứng phó cụ thể như sau:\n\na) Biện pháp cơ bản ứng phó đối với\r\n\nbão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc\r\n\ndòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định như sau:\n\n- Sơ tán dân ra khỏi khu vực nguy hiểm,\r\n\nnơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\ncho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn\r\n\ncấp;\n\n- Di chuyển tàu thuyền, phương tiện\r\n\nnuôi trồng thủy sản ra khỏi khu vực nguy hiểm, thực hiện các biện pháp bảo đảm\r\n\nan toàn;\n\n- Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\nđối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở\r\n\nkinh tế, quốc phòng-an ninh;\n\n- Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ\r\n\nsản xuất;\n\n- Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố\r\n\ncông trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và\r\n\nquốc phòng-an ninh;\n\n- Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực\r\n\nhiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm và tuyến\r\n\nđường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và\r\n\nkhu vực nguy hiểm khác;\n\n- Bảo đảm giao thông và thông tin\r\n\nliên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn;\n\n- Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn,\r\n\nhỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị\r\n\nchia cắt, khu vực bị ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán;\n\n- Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã\r\n\nhội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai;\n\n- Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết\r\n\nđịnh chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị,\r\n\nnhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.\n\nb) Ứng phó đối với hạn hán được quy định\r\n\nnhư sau:\n\n- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán;\n\n- Vận hành hợp lý hồ chứa nước, công\r\n\ntrình cấp nước, ưu tiên cấp nước sinh hoạt và chăn nuôi; sử dụng tiết kiệm, chống\r\n\nthất thoát nước;\n\n- Ưu tiên cung cấp điện và vật tư,\r\n\nnhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm;\n\n- Tổ chức điều hành đóng mở cống lấy\r\n\nnước phù hợp với tình huống cụ thể.\n\nc) Đối với nắng nóng, giông, lốc, sét\r\n\nvà các loại thiên tai khác thì căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn\r\n\nbiến thực tế của từng loại thiên tai, chủ động triển khai các biện pháp ứng phó\r\n\nphù hợp với tình huống cụ thể.\n\n- Biện pháp ứng phó với giông, lốc:\n\n+ Rà soát, cảnh báo đến từng hộ gia\r\n\nđình tại các điểm dân cư nằm trong khu vực nguy hiểm để có phương án sẵn sàng\r\n\ndi chuyển đến nơi an toàn;\n\n+ Chủ động chằng chống nhà cửa, vật\r\n\nkiến trúc, kho tàng,... đảm bảo đủ sức chống đỡ khi có lốc xoáy và thiên tai xảy\r\n\nra;\n\n+ Tổ chức cứu hộ, cứu nạn, cứu chữa\r\n\nngười bị thương.\n\n- Biện pháp ứng phó với sét đánh:\n\n+ Khi mưa lớn kèm theo giông sét,\r\n\nkhông nên đứng dưới gốc cây, ống khói, anten truyền hình, gần các vật kim loại,\r\n\nkhông chạm tay vào các vật ẩm ướt, vật dẫn điện,...; tháo bỏ dây anten ra khỏi\r\n\ntivi, radio,...\n\n+ Không đi dọc theo các bờ sông, bờ\r\n\nsuối,...; không trú mưa ở những công trình, nhà cửa giữa cánh đồng; không sử dụng\r\n\nđiện thoại; không dùng dây thép phơi áo quần buộc vào cột thu lôi, cây cao;\n\n+ Bỏ các vật dụng mang bên mình như\r\n\ncuốc xẻng, cần câu, gậy,...khi thấy có hiện tượng giông, sét có thể xảy ra;\n\n+ Tổ chức cứu hộ, cứu nạn, cứu chữa\r\n\nngười bị thương.\n\n- Biện pháp ứng phó với nắng nóng:\n\n+ Chủ động các biện pháp phòng chống\r\n\nnắng nóng cho người (đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương) và gia\r\n\nsúc; hạn chế ra ngoài cũng như chăn thả gia súc ngoài trời trong thời gian nắng\r\n\nnóng cao điểm từ 10 giờ - 16 giờ; vệ sinh môi trường và phun thuốc khử trùng,\r\n\nphòng bệnh cho người và vật nuôi;\n\n+ Đảm bảo chuẩn bị đủ nguồn thức ăn,\r\n\nnước uống hợp vệ sinh.\n\n3. Trách nhiệm phối hợp trong ứng\r\n\nphó thiên tai phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai:\n\na) Thiên tai cấp độ 1:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã:\n\n+ Trực tiếp chỉ huy, huy động nguồn lực\r\n\ntại chỗ để ứng phó kịp thời ngay khi thiên tai xảy ra; báo cáo và chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan phòng chống thiên tai cấp trên.\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được\r\n\nquyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:\n\nο Dân quân tự vệ, công an xã, thanh\r\n\nniên, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân tình nguyện.\n\nο Vật tư dự trữ do nhân dân chuẩn bị;\r\n\nvật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp xã và tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn.\n\n+ Các lực lượng tham gia ứng phó\r\n\nthiên tai trên địa bàn cấp xã phải phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã hoặc người được ủy quyền.\n\n+ Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng\r\n\nphó của cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện hỗ trợ.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện:\n\n+ Trực tiếp chỉ huy và huy động nguồn\r\n\nlực theo thẩm quyền để ứng phó thiên tai trong trường hợp thiên tai cấp độ 1 xảy\r\n\nra trong phạm vi từ hai xã trở lên hoặc khi nhận được yêu cầu trợ giúp của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm thực hiện chỉ huy, chỉ đạo của\r\n\ncác cơ quan chỉ đạo phòng chống thiên tai cấp trên.\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nđược quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:\n\nο Công an huyện, xã; Ban Chỉ huy Quân\r\n\nsự huyện, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và các\r\n\ntổ chức, cá nhân tình nguyện.\n\nο Vật tư, trang thiết bị, phương tiện\r\n\ncủa cấp huyện và tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n\nb) Thiên tai cấp độ 2:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh:\n\n+ Trách nhiệm:\n\nο Chỉ đạo các địa phương, cơ quan,\r\n\nđơn vị trên địa bàn tỉnh triển khai ứng phó thiên tai; huy động nguồn lực theo\r\n\nthẩm quyền để ứng phó kịp thời, phù hợp với diễn biến thiên tai tại địa phương;\r\n\nbáo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương về phòng chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn.\n\nο Tổ chức thực hiện tốt công tác khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.\n\nο Chỉ đạo công tác tổng hợp thiệt hại,\r\n\nkhắc phục kịp thời hậu quả thiên tai, khôi phục, phục hồi sản xuất, đảm bảo an\r\n\nninh trật tự, khắc phục ô nhiễm môi trường, khống chế dịch bệnh, ổn định đời sống\r\n\nnhân dân khi thiên tai gây ra; báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống\r\n\nthiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn để phục\r\n\nvụ công tác chỉ đạo.\n\n+ Quyền hạn:\n\nο Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được\r\n\nhuy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn tỉnh để phục vụ ứng phó thiên tai và cứu trợ khẩn cấp.\n\nο Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được\r\n\nhuy động dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân, lực lượng tìm kiếm cứu\r\n\nnạn, lực lượng vũ trang địa phương và các tổ chức, cá nhân tình nguyện.\n\nο Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng\r\n\nphó của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban chỉ huy phòng chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh báo cáo, đề nghị Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng\r\n\nchống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\nhỗ trợ.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã tổ chức\r\n\nthực hiện ứng phó thiên tai cấp độ 2 xảy ra trên địa bàn theo thẩm quyền; tuân\r\n\nthủ sự chỉ huy của cơ quan cấp trên; hướng dẫn và tổ chức sơ tán dân đến nơi an\r\n\ntoàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tổ chức cưỡng chế sơ tán\r\n\ntrường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác chấp hành chỉ đạo, chỉ huy, hướng dẫn\r\n\nsơ tán phòng, tránh thiên tai vì mục đích an toàn cho người.\n\nc) Thiên tai cấp độ 3:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh:\n\n+ Chỉ huy, huy động nguồn lực trên địa\r\n\nbàn tỉnh, triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai cấp bách trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Trường hợp thiên tai xảy ra ở mức độ\r\n\nvượt quá cấp 3 hoặc có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tham mưu cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo thẩm quyền phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ\r\n\nsự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.\n\nd) Thiên tai cấp độ 4:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh chỉ huy, huy động\r\n\nnguồn lực trên địa bàn tỉnh triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai khẩn cấp,\r\n\ntuân thủ sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống\r\n\nthiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo thẩm quyền phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ\r\n\nsự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.\n\ne) Thiên tai cấp độ 5: Việc phân\r\n\ncông, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về\r\n\nthiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.\n\nIII. Xác định\r\n\ntrách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc\r\n\nthực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai dựa vào cộng đồng:\n\n1. Về nhiệm vụ chung:\n\na) Tên cơ sở thẩm quyền và nhiệm vụ\r\n\nđược giao các Sở, ban, ngành chủ động tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ứng\r\n\nphó thiên tai. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.\n\nb) Tổ chức triển khai Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai và các văn bản hướng dẫn đến các cấp, ngành, đặc biệt là cấp cơ sở (xã,\r\n\nthôn). Các cấp, ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện rà soát các loại\r\n\nhình thiên tai (quy định tại Luật phòng chống thiên tai) để xác định cụ\r\n\nthể các loại hình thiên tai thường xảy ra trên địa bàn của từng địa phương, đơn\r\n\nvị; trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch ứng phó thiên tai và phương án ứng\r\n\nphó tương ứng từng loại hình, cấp độ rủi ro thiên tai.\n\nc) Tăng cường tập huấn, tuyên truyền,\r\n\ncảnh báo thiên tai đến cấp xã, thôn và nhân dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa,\r\n\nmiền núi để nhân dân sẵn sàng ứng phó trước các tình huống thiên tai bất thường,\r\n\ncực đoan. Chú trọng công tác tuyên truyền, tập huấn cho ngư dân và các chủ\r\n\nphương tiện tàu, thuyền những kiến thức cần thiết về tránh, trú bão, áp thấp\r\n\nnhiệt đới và diễn biến thời tiết nguy hiểm xảy ra trên biển.\n\nd) Tổ chức rà soát, kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, ngành; nâng cao năng lực,\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra của Ban Chỉ huy nhằm đảm bảo thống nhất và phối hợp\r\n\nchặt chẽ từ tỉnh đến các địa phương, cơ sở, chủ động ứng phó và xử lý kịp thời\r\n\nmọi tình huống xấu xảy ra; đồng thời tổ chức tập huấn, diễn tập các phương án\r\n\nphòng chống lụt, bão và các loại hình thiên tai khác.\n\ne) Tiếp tục củng cố lực lượng, nâng cấp,\r\n\nhiện đại hóa phương tiện, thiết bị phục vụ công tác ứng phó thiên tai; quán triệt\r\n\nvà tổ chức thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ”.\n\nf) Chỉ đạo rà soát, tăng cường quản\r\n\nlý việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là công trình giao thông, thủy lợi, tiêu\r\n\nthoát nước, khu dân cư, đô thị tại khu vực ven sông, suối, ven biển, đồi\r\n\nnúi,... đảm bảo hạn chế tác động do thiên tai. Chủ động lồng ghép nội dung ứng\r\n\nphó thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát\r\n\ntriển của ngành, lĩnh vực.\n\ng) Rà soát, chủ động sơ tán dân ra khỏi\r\n\ncác khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng thiên tai, đặc biệt các khu vực có nguy\r\n\ncơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất.\n\nh) Tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ\r\n\nan toàn của đê điều, hồ đập, thiết bị phục vụ cho xả lũ, phương tiện, vật tư dự\r\n\nphòng để chủ động ứng phó khi có sự cố và đảm bảo an toàn công trình, vùng hạ\r\n\nlưu.\n\ni) Bảo đảm mạng lưới thông tin liên lạc,\r\n\nhệ thống cảnh báo, dự báo hoạt động thông suốt trong mùa mưa bão và trong mọi\r\n\ntình huống.\n\nk) Chủ động bố trí ngân sách địa\r\n\nphương, đơn vị và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện công tác ứng\r\n\nphó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\nl) Tăng cường tuyên truyền, triển\r\n\nkhai thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai; thường xuyên\r\n\nrà soát, cập nhật tình hình thiên tai, chủ động triển khai các giải pháp thực\r\n\nhiện kế hoạch ứng phó thiên tai đã được phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch cho\r\n\nphù hợp với Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai.\n\nm) Báo cáo kịp thời về Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh các nội dung về công tác ứng phó\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương, cơ quan, đơn vị mình; chủ động xử\r\n\nlý, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền khi xảy ra các tình huống thiên tai.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể:\n\na) Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn tỉnh:\n\n- Kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban,\r\n\nngành và địa phương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm công tác ứng phó thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn; xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể hàng năm;\n\n- Phối hợp với các địa phương, đơn vị\r\n\ntổ chức tuyên truyền Luật phòng chống thiên tai, Luật Đê điều, Luật Thủy lợi;\n\n- Phối hợp với các địa phương, đơn vị\r\n\ncó kế hoạch kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các trụ đèn báo bão, các trạm thủy văn,\r\n\ncác trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh;\n\n- Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai\r\n\ncông tác ứng phó thiên tai, lụt, bão của các ngành, địa phương trước mùa mưa lũ\r\n\nhàng năm, chủ động đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện\r\n\npháp cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra;\n\n- Chỉ huy ứng phó thiên tai, tìm kiếm\r\n\ncứu nạn khi thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh; tham mưu các giải pháp công\r\n\ntrình và phi công trình trong công tác ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai\r\n\ngây ra;\n\n- Kiểm tra đôn đốc các Sở, ban,\r\n\nngành, các huyện, thành phố thực hiện kế hoạch ứng phó thiên tai đã được phê\r\n\nduyệt;\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 1799/KH-UBND ngày 06/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Thường xuyên theo dõi tình hình khí\r\n\ntượng thủy văn, thiên tai, bão, lũ,... để chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo các Sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các biện pháp ứng\r\n\nphó và khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả.\n\nb) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (Cơ quan Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh):\n\n- Tham mưu Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh thực hiện tốt các nội dung trên;\n\n- Chỉ đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên khai thác công trình thủy lợi phối hợp chặt chẽ với các địa\r\n\nphương tiếp tục duy trì thực hiện phương án điều tiết nước tưới cho sản xuất\r\n\ntheo hướng tiết kiệm, hợp lý. Đối với các hồ, đập lượng nước còn lại tiếp tục\r\n\nquản lý chặt chẽ ưu tiên nước cho sinh hoạt và nước uống cho gia súc;\n\n- Phối hợp với các địa phương, đơn vị\r\n\nhoàn thành việc xây dựng tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng hệ thống đê, kè, cống,\r\n\ncác hồ chứa nước đảm bảo an toàn trước mùa mưa lũ;\n\n- Chỉ đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên khai thác công trình thủy lợi phối hợp với các đơn vị, địa\r\n\nphương rà soát đánh giá chất lượng các hồ chứa nước để phát hiện có biện pháp xử\r\n\nlý kịp thời các sự cố trước mùa mưa lũ; đối với các hồ chứa nước có nguy cơ mất\r\n\nan toàn phải xây dựng phương án tích nước hợp lý hoặc hạn chế tích nước; xây dựng\r\n\nphương án phòng chống lụt, bão cho từng hồ chứa nước và hạ lưu; bố trí lực lượng,\r\n\nphương tiện, vật tư kinh phí để thực hiện tốt phương châm “bốn tại chỗ”; kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho từng hồ chứa nước;\r\n\nkiểm tra việc vận hành điều tiết các hồ chứa nước theo Quy trình đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, đồng thời rà soát điều chỉnh, bổ sung những nội dung\r\n\nkhông phù hợp để vận hành công trình bảo đảm an toàn; kiểm tra, vận hành thử\r\n\ncác cửa van, thiết bị phục vụ cho xả lũ, bố trí thiết bị dự phòng, bảo đảm công\r\n\ntrình xả lũ vận hành bình thường trong mọi điều kiện; các hồ chứa nước có tràn\r\n\ncửa van nhưng chưa xây dựng Quy trình vận hành điều tiết hoặc quy trình không\r\n\ncòn phù hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh bố trí kinh phí xây dựng Quy trình;\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các địa\r\n\nphương trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ ở những vùng thường xuyên\r\n\nbị hạn hán;\n\n- Phối hợp với các địa phương ven biển\r\n\nkiểm tra, rà soát công tác đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền đánh bắt hải sản theo\r\n\nquy định nhà nước hiện hành. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh kiểm\r\n\ntra điều kiện kỹ thuật, trang thiết bị đảm bảo an toàn trên các tàu thuyền trước\r\n\nkhi ra khơi đánh bắt (nhất là thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện cứu\r\n\nsinh), không để tàu thuyền không đảm bảo an toàn ra khơi, đặc biệt các tàu\r\n\nthuyền đánh bắt xa bờ; chủ động nắm chắc số lượng tàu thuyền và ngư dân của tỉnh\r\n\ncòn hoạt động trên biển khi có bão, áp thấp nhiệt đới để có hướng dẫn di chuyển\r\n\ntránh, trú bão an toàn;\n\n- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh và các địa phương ven biển lập phương án neo đậu tàu thuyền tại các\r\n\nkhu tránh trú bão.\n\nc) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố lập phương án cụ thể để vận chuyển, hỗ trợ nước sinh hoạt cho nhân\r\n\ndân trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với lực\r\n\nlượng Kiểm lâm, chính quyền cấp huyện, cấp xã chuẩn bị phương tiện, trang thiết\r\n\nbị, lực lượng,... để chủ động trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh và UBND các huyện, thành phố, các Sở, ngành\r\n\nliên quan xây dựng phương án chủ động ứng phó, đảm bảo cứu nạn, cứu hộ kịp thời\r\n\ntrong mọi tình huống do ảnh hưởng của thiên tai gây ra;\n\n- Chịu trách nhiệm chung trong việc cứu\r\n\nhộ, cứu nạn, xây dựng phương án huy động, bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết\r\n\ncho từng vùng, từng địa bàn sẵn sàng ứng cứu các tình huống khẩn cấp về lũ,\r\n\nbão; tổ chức tìm kiếm cứu nạn và tham gia hộ đê, hồ đập khi có sự cố xảy ra;\r\n\ngiúp đỡ các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, lụt, bão bảo. Trường hợp vượt\r\n\nquá khả năng cứu hộ, cứu nạn, chủ động đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định các biện pháp cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do\r\n\nthiên tai gây ra;\n\n- Hàng năm, lập Kế hoạch hiệp đồng\r\n\nnhiệm vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các đơn vị lực lượng vũ\r\n\ntrang của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu V. Các lực lượng vũ trang trong kế\r\n\nhoạch hiệp đồng gồm: Các lực lượng của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Vùng 4 Hải quân, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu\r\n\nnạn Hàng hải khu vực 4, Lữ đoàn Đặc công 5, Trung đoàn Không quân 937, Tiểu\r\n\nđoàn Phòng không 24, Hải đội 302,... để phối hợp với các địa phương thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\nd) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các địa phương ven biển kiểm tra chặt chẽ việc trang bị các\r\n\nthiết bị thông tin liên lạc, phương tiện đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và ngư\r\n\ndân hoạt động trên biển theo quy định Nhà nước hiện hành. Khi có bão, áp thấp\r\n\nnhiệt đới trên biển tổ chức bắn pháo hiệu báo bão; phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các địa phương ven biển kiểm đếm nắm chắc số lượng\r\n\ntàu thuyền tại các cảng, không cho các phương tiện rời khỏi cảng, đồng thời xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp không chấp hành; nắm chắc số lượng, vị trí tàu thuyền\r\n\ntrên biển, hướng dẫn di chuyển đến nơi an toàn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện\r\n\ntham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển;\n\n- Xây dựng các kế hoạch, phương án sẵn\r\n\nsàng tham gia khắc phục sự cố vỡ hồ, đập (Ba Tri, Ma Trai, Sông Trâu và Bà\r\n\nRâu địa bàn huyện Thuận Bắc); huy động lực lượng, phương tiện tham gia khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, lụt, bão; sơ tán dân tại các địa bàn được phân công.\r\n\nQuá trình thực hiện nhiệm vụ nếu vượt quá khả năng, chủ động đề xuất Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp cần thiết, hạn chế mức thấp nhất thiệt\r\n\nhại do thiên tai xảy ra.\n\ne) Công an tỉnh:\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc giải quyết\r\n\ntranh chấp nước (nếu có xảy ra) và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa\r\n\nbàn tỉnh; lập phương án cụ thể để vận chuyển, hỗ trợ nước sinh hoạt cho nhân\r\n\ndân trên địa bàn tỉnh;\n\n- Xây dựng phương án cụ thể đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tai, lũ, bão xảy ra; chỉ đạo các lực\r\n\nlượng của ngành phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện việc sơ tán dân\r\n\nkhỏi những vùng nguy hiểm, sẵn sàng phương tiện, lực lượng tham gia hộ đê, hồ đập\r\n\ntìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai. Bố trí lực lượng tổ chức phân\r\n\nluồng, hướng dẫn giao thông tại các khu vực bị ảnh hưởng lũ, bão, không để ách\r\n\ntắc giao thông, kiểm soát phương tiện giao thông qua các đoạn đường bị ngập\r\n\nsâu;\n\n- Tổ chức lực lượng thực hiện công\r\n\ntác cứu nạn, cứu hộ đối với các sự cố, tai nạn: Sập, đổ nhà, công trình, cây cối;\r\n\nsạt lở đất, đá; tai nạn đuối nước tại sông, suối, thác nước, hồ, ao, giếng nước,\r\n\nhố sâu có nước, bãi tắm; tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí,... theo Nghị định\r\n\nsố 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu\r\n\nhộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.\n\nf) Sở Giao thông vận tải:\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh và các địa\r\n\nphương xây dựng phương án, tổ chức phân luồng giao thông cho từng địa bàn cụ thể;\r\n\nchuẩn bị lực lượng, phương tiện, bố trí vật tư ở những khu vực trọng điểm để đảm\r\n\nbảo giao thông trên các tuyến đường giao thông chính trong mọi tình huống khi xảy\r\n\nra lũ, bão. Phối hợp với các địa phương rà soát các công trình giao thông ảnh\r\n\nhưởng đến thoát lũ để có biện pháp xử lý;\n\n- Phối hợp với các địa phương ven biển\r\n\nrà soát, chấn chỉnh công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý hoạt động của phương\r\n\ntiện vận tải thủy, du lịch theo quy định nhà nước hiện hành;\n\n- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp quản\r\n\nlý, bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông vận tải trên biển khi có lũ,\r\n\nbão, áp thấp nhiệt đới.\n\ng) Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng\r\n\nphương án cụ thể, chi tiết đảm bảo mạng thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành, tiếp nhận, xử lý thông tin trong công tác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn trên địa bàn tỉnh luôn thông suốt trong mọi tình huống, đặc biệt là khi có\r\n\nlũ, bão đang xảy ra.\n\nh) Sở Công Thương phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan tổ chức dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm, sẵn sàng\r\n\ncung cấp cho nhân dân các vùng bị thiên tai, lụt, bão khi có yêu cầu.\n\ni) Sở Y tế chuẩn bị lực lượng cán bộ\r\n\ny tế, cơ số thuốc, phương tiện, vật tư, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cấp cứu,\r\n\nkhám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh trước, trong và sau thiên tai.\n\nk) Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Chỉ đạo thực hiện lồng ghép kiến thức\r\n\nứng phó thiên tai vào chương trình các cấp; lập quy hoạch xây dựng các trường học,\r\n\ncơ sở giáo dục, đào tạo kết hợp ứng phó thiên tai phù hợp với đặc điểm thiên\r\n\ntai của từng vùng, địa phương bảo đảm an toàn;\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncác huyện, thành phố, các trường học xây dựng phương án bảo vệ trường, lớp khi\r\n\ncó thiên tai xảy ra; chủ động đề xuất việc cho học sinh nghỉ học đối với từng\r\n\nvùng trên địa bàn tỉnh khi có mưa, lũ lớn và các loại thiên tai khác xảy ra.\n\nl) Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp các ngành, địa\r\n\nphương và đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn nhân dân cách sử dụng giếng khoan,\r\n\ngiếng đào đảm bảo vệ sinh, tránh gây ô nhiễm môi trường để sử dụng ổn định, nhất\r\n\nlà thời gian xảy ra hạn hán;\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố kiểm tra bản đồ địa chất, khảo sát, thăm dò tầng nước ngầm để\r\n\ncó biện pháp khai thác phục vụ nước sinh hoạt, sản xuất của người dân trong mùa\r\n\nkhô hạn;\n\n- Kiểm tra việc bảo đảm công tác vệ\r\n\nsinh môi trường, đặc biệt về môi trường sinh thái và ô nhiễm nguồn nước trước,\r\n\ntrong và sau thiên tai. Đồng thời, có kế hoạch phối hợp với các Sở, ngành liên\r\n\nquan phổ biến, tuyên truyền kiến thức, kinh nghiệm về công tác vệ sinh môi trường\r\n\nvà bảo vệ nguồn nước.\n\nm) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Thông báo, khuyến cáo, yêu cầu các\r\n\ndoanh nghiệp quảng cáo thực hiện chằng chống, gia cố các pa nô, biển quảng\r\n\ncáo,... đúng kỹ thuật do ngành xây dựng quy định nhằm đảm bảo an toàn khi có\r\n\nbão, lốc xoáy, gió giật;\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch,\r\n\nphương án đảm bảo an toàn người, phương tiện tham quan du lịch, các cơ sở du lịch;\n\nn) Sở Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nđề xuất việc hỗ trợ cho nhân dân các địa phương bị thiệt hại do thiên tai để sớm\r\n\nổn định đời sống.\n\no) Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn công trình phù hợp với thiên tai; phối hợp\r\n\nvới các Sở, ngành, địa phương kiểm tra các nhà, xưởng, công trình, các công trường\r\n\nđang thi công (nhất là vấn đề an toàn đối với giàn dáo, cần cẩu...)\r\n\nkhông bảo đảm an toàn khi xảy ra thiên tai.\n\np) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Cân đối, bố trí vốn đầu tư cho công\r\n\ntác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn để các Sở, ban, ngành, địa phương triển\r\n\nkhai thực hiện kịp tiến độ, đạt hiệu quả;\n\n- Lồng ghép nội dung ứng phó thiên\r\n\ntai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nq) Công ty Điện lực Ninh Thuận có kế\r\n\nhoạch, phương án đảm bảo cung cấp, phát điện khi có thiên tai xảy ra, chú trọng\r\n\nưu tiên cung cấp điện cho các trạm bơm để phục vụ công tác chống hạn; thường\r\n\nxuyên kiểm tra, thực hiện duy tu, bảo dưỡng các hệ thống điện, kịp thời sửa chữa,\r\n\nkhắc phục sự cố bảo đảm cung cấp điện đầy đủ, an toàn phục vụ sản xuất, sinh hoạt\r\n\ncho nhân dân khi có thiên tai xảy ra.\n\nr) Đài Khí tượng Thủy văn Ninh Thuận\r\n\ntổ chức theo dõi thường xuyên tình hình khí tượng thủy văn, thiên tai, hạn hán,\r\n\nlũ, bão, áp thấp nhiệt đới để dự báo, cảnh báo và thông tin kịp thời chính xác\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh có biện pháp đối phó với các tình huống thiên tai có hiệu quả.\n\ns) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\r\n\nvà các phương tiện thông tin đại chúng phối hợp chặt chẽ với Đài Khí tượng Thủy\r\n\nvăn Ninh Thuận, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và\r\n\ncác cơ quan liên quan thực hiện đưa tin chính xác, kịp thời về tình hình diễn\r\n\nbiến của thiên tai và các nội dung chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBan Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh đến các Sở, ngành và\r\n\nđịa phương để triển khai thực hiện các biện pháp ứng phó thiên tai kịp thời và\r\n\nhiệu quả; tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng chống thiên tai trên phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\nt) Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố:\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành\r\n\nvà đơn vị có liên quan hỗ trợ vận chuyển nước sinh hoạt cho người dân. Tập\r\n\ntrung ưu tiên về nước sinh hoạt, nước uống cho gia súc tại các xã không có nguồn\r\n\nnước;\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Công ty TNHH\r\n\nMTV khai thác công trình thủy lợi duy trì tổ dùng nước để chủ động điều tiết nước\r\n\ntưới luân phiên, tiết kiệm;\n\n- Chủ động hướng dẫn nhân dân tổ chức\r\n\nnhân rộng các mô hình chuyển đổi cây trồng cạn tiết kiệm nước tưới, áp dụng\r\n\ncông nghệ tưới nước tiết kiệm, hướng dẫn nhân dân tận dụng phụ phẩm chế biến, dự\r\n\ntrữ dùng làm thức ăn gia súc trong điều kiện hạn hán;\n\n- Rà soát, cập nhật, xác định những\r\n\nkhu vực nguy hiểm khi xảy ra lũ, bão trên địa bàn, chủ động sơ tán dân ra khỏi\r\n\nkhu vực nguy hiểm; trường hợp chưa tổ chức tái định cư lâu dài được, phải xây dựng\r\n\nphương án và sẵn sàng thực hiện sơ tán dân khi cần thiết. Chủ động dự trữ lương\r\n\nthực, thuốc men, nhu yếu phẩm tại vùng thường xuyên bị chia cắt khi có mưa lũ đến\r\n\ntừng thôn, xã; bố trí trang thiết bị, phương tiện tìm kiếm cứu nạn tại chỗ, vật\r\n\ntư và kinh phí dự phòng để chủ động phòng chống thiên tai có hiệu quả;\n\n- Có trách nhiệm huy động các nguồn lực\r\n\ncủa địa phương theo quy định, thực hiện tốt công tác ứng phó và khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai xảy ra trên địa bàn. Chủ động sử dụng ngân sách địa phương và huy\r\n\nđộng các nguồn lực hợp pháp khác để ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai gây\r\n\nra, nhanh chóng ổn định đời sống nhân dân, phục hồi sản xuất;\n\n- Xây dựng kế hoạch, phương án ứng\r\n\nphó thiên tai các cấp ở địa phương; đặc biệt cần tập trung triển khai phương án\r\n\nở cấp xã để thực hiện đến tận thôn và hàng năm trước mùa mưa, lũ phải tổ chức\r\n\ntuyên truyền để nâng cao khả năng ứng phó thiên tai của nhân dân;\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá, xác định\r\n\nlại các vùng dân cư có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất làm cơ sở để lập quy\r\n\nhoạch xây dựng hạ tầng, sắp xếp bố trí dân cư ra khỏi khu vực có nguy cơ xảy ra\r\n\nlũ quét, sạt lở đất;\n\n- Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm kiểm\r\n\ntra các hộ dân sống dọc theo đê sông Dinh chuẩn bị vật tư, vật liệu để đóng các\r\n\ncửa phai dân sinh trên tường chống tràn tuyến đê không cho nước lũ tràn qua đê\r\n\nkhi nước lũ vượt trên báo động cấp Ill; bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện sẵn\r\n\nsàng tham gia cứu hộ đê sông Dinh khi có nguy cơ xảy ra sự cố;\n\n- Các huyện, thành phố ven biển chủ động\r\n\nnắm các tàu thuyền hoạt động trên biển khi có bão và áp thấp nhiệt đới xảy ra để\r\n\ncó biện pháp đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và ngư dân;\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến về các loại hình thiên tai, bổ túc những kiến thức cơ bản, phổ biến kinh\r\n\nnghiệm về ứng phó và giảm nhẹ thiên tai; vận động nhân dân tích cực tham gia\r\n\ncông tác phòng chống thiên tai của địa phương;\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn quản\r\n\nlý; chuẩn bị lực lượng, phương tiện vật tư, trang thiết bị sẵn sàng để ứng cứu\r\n\nkịp thời khi thiên tai xảy ra;\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cấp xã\r\n\nthực hiện xây dựng và phê duyệt kế hoạch phòng chống thiên tai, các phương án ứng\r\n\nphó phù hợp với các loại hình thiên tai tại địa phương; tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ ứng phó thiên tai trên địa bàn;\n\n- Chủ động huy động nguồn lực và lồng\r\n\nghép các nội dung ứng phó thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội của địa phương.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân\r\n\ncông thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\n+ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: Tổ chức\r\n\ntrực 24/24 giờ và sẵn sàng điều động lực lượng dân quân tự vệ kịp thời hỗ trợ\r\n\nsơ tán cộng đồng dân cư đến nơi an toàn.\n\n+ Ban Công an cấp xã: Chỉ đạo các đội\r\n\ndân phòng giữ gìn tốt an ninh trật tự trong vùng xảy ra thiên tai, khu vực sơ\r\n\ntán và phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự, Đồn biên phòng sẵn sàng thực hiện công\r\n\ntác tìm kiếm cứu nạn khi có yêu cầu.\n\n+ Các trường học trên địa bàn xã: Chủ\r\n\nđộng phối hợp với các thôn, khu phố, các ngành để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp\r\n\ntrường lớp, bàn ghế,... hoàn thành trước mùa mưa lũ hàng năm, tạo điều kiện cho\r\n\nhọc sinh được học xuyên suốt trong mùa mưa bão, chuẩn bị địa điểm để sơ tán dân\r\n\nkhi có thiên tai xảy ra.\n\n+ Trạm Y tế cấp xã: Dự trù đủ cơ số\r\n\nthuốc dự phòng, hướng dẫn nhân dân phòng bệnh, sơ cấp cứu trong mùa mưa bão.\n\n+ Bộ phận Văn hóa thông tin cấp xã: Đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền kiến thức pháp luật về ứng phó thiên tai, đưa tin kịp\r\n\nthời về tình hình diễn biến thiên tai để người dân biết ứng phó kịp thời.\n\n+ Ban Tài chính cấp xã: Dự trù kinh\r\n\nphí để hỗ trợ kịp thời khi có thiên tai xảy ra.\n\n+ Cán bộ Nông nghiệp cấp xã: phối hợp\r\n\nvới các thôn, khu phố kiểm tra các công trình, sông suối,... bị sạt lở, hư hỏng,\r\n\nđề xuất khắc phục sửa chữa trước mùa mưa lũ hàng năm.\n\n+ Hội chữ thập đỏ xã: Rà soát hội\r\n\nviên, người tình nguyện Chữ thập đỏ các thôn, khu phố chuẩn bị các dụng cụ cần\r\n\nthiết để hỗ trợ kịp thời khi có thiên tai xảy ra.\n\n+ Trưởng các thôn, khu phố: Thành lập\r\n\nTổ Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của thôn; chuẩn bị lực lượng,\r\n\nphương tiện, dụng cụ, hậu cần để đối phó với các tình huống thiên tai; phối hợp\r\n\nvới các trường học trên địa bàn chuẩn bị địa điểm trường học để sơ tán cộng đồng\r\n\ndân cư khi có tình huống xấu xảy ra, lựa chọn những trường học kiên cố an toàn\r\n\nđể nhân dân tránh trú thiên tai; huy động nhân dân tham gia ứng phó với các\r\n\ntình huống thiên tai; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận\r\n\nthức cộng đồng về ứng phó thiên tai; tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn\r\n\nbiến tình hình thiên tai.\n\nIV. Năng lực phòng\r\n\nchống thiên tai:\n\n1. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch\r\n\ntài chính:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư để triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nứng phó thiên tai của các Sở, ban, ngành, địa phương;\n\n- Sở Tài chính cân đối, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch ứng\r\n\nphó thiên tai của các Sở, ban, ngành, địa phương.\n\n2. Nguồn nhân lực ứng phó thiên\r\n\ntai:\n\n- Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động ứng\r\n\nphó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, chỉ huy, điều hành trên phạm vi toàn tỉnh;\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nchỉ huy, điều hành công tác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn\r\n\nquản lý;\n\n- Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn các Sở, ban, ngành, đoàn thể, triển khai công tác ứng phó\r\n\nthiên tai ở đơn vị mình;\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy\r\n\nBộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh là lực lượng chủ lực trong công tác ứng\r\n\nphó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong tỉnh; hàng năm có kế hoạch tập huấn, diễn\r\n\ntập ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nhằm rèn luyện kỹ năng cán bộ, chiến\r\n\nsĩ trong vận hành trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, tăng cường khả năng ứng cứu\r\n\nbão, lũ, thiên tai..\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hằng năm có\r\n\nkế hoạch hiệp đồng các đơn vị chủ lực của Bộ Tư lệnh Quân khu V, các đơn vị của\r\n\nBộ Quốc phòng đóng trên địa bàn, tổ chức lực lượng, phương tiện, phân công khu\r\n\nvực thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn;\n\n- Các Sở, ban, ngành, các hội, đoàn\r\n\nthể xây dựng tổ, đội xung kích ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, sẵn sàng\r\n\ntham gia công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc đơn\r\n\nvị mình và chi viện cho các địa phương;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã huy động\r\n\nlực lượng trên địa bàn: cấp huyện huy động lực lượng công an, bộ đội, cán bộ\r\n\ncác cơ quan và đoàn viên thanh niên; cấp xã huy động lực lượng dân quân tự vệ,\r\n\nthanh niên, tổ đội của các hội nông dân, cựu chiến binh, phụ nữ. Các đội xung\r\n\nkích ở cấp xã có 15-20 người là lực lượng thường trực trong công tác ứng phó\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân các địa phương còn huy\r\n\nđộng nhân lực, phương tiện của các doanh nghiệp trên địa bàn.\n\n3. Nguồn lực tài chính:\n\n- Kêu gọi sự hỗ trợ của Trung ương,\r\n\ncác cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và sử dụng ngân sách tỉnh đầu tư các\r\n\ncông trình phòng chống thiên tai, thủy lợi, thực hiện dự án di dân, triển khai\r\n\nthực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa\r\n\nvào cộng đồng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Cân đối ngân sách được giao cho các\r\n\nSở, ngành, chính quyền địa phương (cấp huyện, xã) đầu tư, mua sắm các\r\n\nphương tiện, trang thiết bị ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo phương\r\n\nchâm “bốn tại chỗ”, trang bị những điều kiện cần thiết phục vụ công tác tập huấn,\r\n\nthông tin, tuyên truyền phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\n- Lồng ghép nguồn kinh phí từ các dự\r\n\nán khác thực hiện hoạt động phòng chống, giảm nhẹ thiên tai ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu; vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho dự án phòng chống thiên tai, ứng\r\n\nphó biến đổi khí hậu.\n\nV. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Trên cơ sở nhiệm vụ, giải pháp được\r\n\ngiao trong Kế hoạch này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện\r\n\nthành phố chủ động, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả; định kỳ\r\n\nhàng năm (trước ngày 15/11) báo cáo về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Thông qua Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh-Chi cục Thủy lợi) để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh) theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt Kế hoạch\r\n\nnày; chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung công việc có liên quan để UBND tỉnh\r\n\nxem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ\r\n\n Nông nghiệp và PTNT (b/c);\r\n\n - Ban Chỉ đạo TƯ về PCTT (b/c);\r\n\n - UBQG ƯPSCTT & TK.CN (b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VPUB: LĐ, Khối NCTH;\r\n\n - Lưu: VT. QMT\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n", + "id": 103212 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103213.json b/contexts/context_103213.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab8fc0e29770d7b66297ee3ded9da68d323ac514 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103213.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2021-QD-UBND-to-chuc-lai-Ban-Thi-dua-truc-thuoc-So-Noi-vu-tinh-Hung-Yen-472987.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2021-QD-UBND-to-chuc-lai-Ban-Thi-dua-truc-thuoc-So-Noi-vu-tinh-Hung-Yen-472987", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2021/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 26 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC LẠI BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Thi đua, khen\r\n\nthưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể tổ chức hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Tờ trình số 270/TTr-SNV ngày 09 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nTổ chức lại Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ\n\nTổ chức lại Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ theo mô hình không bố trí các phòng tham mưu tổng\r\n\nhợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban.\n\nĐiều 2.\r\n\nVị trí, chức năng\n\n1. Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nlà tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng.\n\n2. Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nlà cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung\r\n\nương trực thuộc Bộ Nội vụ.\n\n3. Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động; kinh phí do\r\n\nngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.\n\n4. Trụ sở: Số 06, đường Chùa\r\n\nChuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Làm nhiệm vụ thường trực\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và công tác hoạt động của Hội đồng thi đua\r\n\n- Khen thưởng tỉnh.\n\n2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Xây dựng, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về lĩnh vực\r\n\nthi đua, khen thưởng;\n\nb) Xây dựng, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng;\r\n\nhướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua,\r\n\nkhen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các\r\n\ntổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện\r\n\ncác phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội\r\n\nở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân\r\n\nrộng các điển hình tiên tiến;\n\nđ) Xây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công\r\n\nchức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp\r\n\nxã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực\r\n\nthi đua, khen thưởng;\n\ne) Thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các\r\n\nkhiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\ng) Thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\nkhen thưởng của các sở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\ncác tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh\r\n\ntế ở địa phương và cơ sở, tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng\r\n\nhoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định;\n\nh) Quản lý, lưu trữ hồ sơ\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về\r\n\nthi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo\r\n\nquy định;\n\ni) Xây dựng, quản lý và sử dụng\r\n\nQuỹ thi đua, khen thưởng tỉnh theo quy định của pháp luật; thực hiện mua sắm,\r\n\nquản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng; tham mưu tổ chức thực\r\n\nhiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nk) Xây dựng, quản lý và sử dụng\r\n\nnguồn kinh phí, tài sản được giao; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức\r\n\nvà người lao động theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nl) Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 4.\r\n\nCơ cấu tổ chức, biên chế\n\n1. Lãnh đạo Ban gồm: Trưởng\r\n\nBan và không quá 02 Phó Trưởng Ban.\n\na) Trưởng ban là người đứng\r\n\nđầu Ban Thi đua - Khen trưởng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước\r\n\npháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban;\n\nb) Phó Trưởng ban là người\r\n\ngiúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật\r\n\nvề các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, 01 Phó Trưởng ban được\r\n\nTrưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.\n\n2. Các công chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ: Làm việc theo chế độ trực tiếp với Lãnh đạo Ban.\n\n3. Biên chế: Biên chế công\r\n\nchức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm\r\n\n2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Ban Thi đua - Khen thưởng được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong tổng số biên chế công chức và lao động hợp\r\n\nđồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Sở Nội vụ.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuy định chuyển tiếp\n\nĐối với những người đã được\r\n\nbổ nhiệm chức vụ Trưởng, Phó các phòng, thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng trực\r\n\nthuộc Sở Nội vụ sau khi tổ chức lại Ban mà thôi giữ chức vụ thì được hưởng bảo\r\n\nlưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ\r\n\nnhiệm trước khi tổ chức lại Ban theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; trường\r\n\nhợp đã giữ chức vụ theo thời hạn bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo\r\n\nlưu phụ cấp chức vụ đang hưởng đủ 06 tháng, kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo\r\n\ntheo quy định tại Điều 2 Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức\r\n\ndanh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và theo quy định\r\n\ntại Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nvề chính sách tinh giản biên chế.\n\nĐiều 6.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\nGiao Giám đốc Sở Nội vụ thực\r\n\nhiện những nhiệm vụ sau:\n\n1. Chỉ đạo thực hiện việc bố\r\n\ntrí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự và những vấn đề khác liên quan\r\n\ncủa Ban Thi đua - Khen thưởng để tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban sau khi được tổ chức lại.\n\n2. Chỉ đạo Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc trình cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định phê duyệt.\n\n3. Chỉ đạo việc xây dựng và\r\n\nphê duyệt quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ đối với lãnh đạo, công chức\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng theo quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021.\n\n2. Quyết định số\r\n\n1681/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Hưng Yên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng và\r\n\nthủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày. /.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Văn\n\n\n\n", + "id": 103213 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103214.json b/contexts/context_103214.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..882f14452748387c2828387a6e9ccfeabad0b62b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103214.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2007-QD-UBND-quan-ly-cong-tac-to-chuc-bo-may-bien-che-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-nha-nuoc-103087.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2007-QD-UBND-quan-ly-cong-tac-to-chuc-bo-may-bien-che-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-nha-n", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 09/2007/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 03 tháng 04 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN\r\n\nCHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26/02/1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28/4/2000; Pháp lệnh sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29/4/2003 và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành; \r\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 về\r\n\nphân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số\r\n\n88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị\r\n\nđịnh số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 quy định cơ chế quản lý biên chế đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp; Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Nghị định số 172/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29/9/2004 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\r\n\nvũ trang; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập; \r\n\nCăn cứ Quy định số 02-QĐ/TU ngày 27/7/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phân cấp\r\n\nquản lý cán bộ; \r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 18/TTr-SNV ngày 18 tháng 01\r\n\nnăm 2007 về việc ban hành Quy định quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nđịnh quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nnhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2002/QĐ-UB ngày\r\n\n25/01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bản Quy định phân cấp quản\r\n\nlý công tác tổ chức cán bộ.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nTrưởng các Hội cấp tỉnh có giao biên chế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã; người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG\r\n\nCHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 03/4/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh\n\n1.\r\n\nQuy định này quy định về quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính nhà nước;\r\n\ntổ chức; các hội cấp tỉnh có giao biên chế; đơn vị sự nghiệp nhà nước; doanh\r\n\nnghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức của Trung ương đặt\r\n\ntrụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh.\n\n2.\r\n\nQuy định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc chung\n\n1.\r\n\nCông tác tổ chức và cán bộ phải bảo đảm các quy định hiện hành của Nhà nước về\r\n\ncông tác tổ chức và cán bộ; sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh uỷ, sự quản lý tập\r\n\ntrung thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị; đồng thời đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quản lý theo\r\n\nngành và cấp. \n\n2.\r\n\nCác quyết định về công tác tổ chức và cán bộ của cơ quan, đơn vị phải xuất\r\n\nphát từ yêu cầu nhiệm vụ, phải chấp hành các nguyên tắc, thể lệ, chế độ chính\r\n\nsách của Nhà nước; được thống nhất trong tập thể lãnh đạo trước khi thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị quyết định.\n\nNhững\r\n\nvấn đề về công tác tổ chức và cán bộ có liên quan đến cơ quan, đơn vị khác phải\r\n\nđược trao đổi thống nhất trước khi quyết định. Trường hợp không thống nhất phải\r\n\nbáo cáo bằng văn bản để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n3.\r\n\nCác quyết định về công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trưởng các hội có giao biên chế; người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp theo nội dung và thẩm quyền nêu tại Quy định này là căn cứ\r\n\nđể các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện.\n\n4.\r\n\nCác cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện các nội dung về công tác tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, cán bộ, công chức, viên chức phải theo đúng quy trình, thủ tục; đối với\r\n\ncác nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải lập đầy đủ\r\n\nthủ tục gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nquyết định.\n\n5.\r\n\nCác cơ quan, tổ chức của Trung ương đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và Quy định này.\n\nChương II.\n\nQUẢN LÝ VỀ TỔ\r\n\nCHỨC BỘ MÁY\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1.\r\n\nThành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chuyển giao, đổi tên; quy định\r\n\nchức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện; các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Nhà nước. \n\n2.\r\n\nThành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển giao, giải thể, đổi tên:\n\n-\r\n\nCác chi cục, các phòng, ban..., đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan chuyên\r\n\nmôn của Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý; đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n(trừ các đơn vị sự nghiệp giáo dục và các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí\r\n\nhoạt động trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện). \n\n-\r\n\nCác Hạt kiểm lâm huyện, thị xã, Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng\r\n\nphòng hộ thuộc Chi cục Kiểm lâm. \n\n3. Thành lập các hội đồng tư vấn, ban chỉ đạo thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n4. Đổi\r\n\ntên, xếp hạng và xếp loại các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Xếp\r\n\nhạng các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.\n\n6.\r\n\nCho phép thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, đổi tên và phê\r\n\nduyệt điều lệ, quy chế các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. \n\n7.\r\n\nThực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước;\r\n\nquyền chủ sở hữu vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp và thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh \n\n1.\r\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ theo đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc. \n\n2.\r\n\nThành lập các ban chỉ đạo, ban quản lý trực thuộc phục vụ cho nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, đột xuất trong một thời gian nhất định; các khoa, phòng, đội, trạm… của\r\n\nđơn vị trực thuộc; các hội đồng tư vấn. \n\n3.\r\n\nQuyết định công nhận ban vận động thành lập các hội có dự kiến hoạt động thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý.\n\nĐiều 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1.\r\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ theo đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,\r\n\nquy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. \n\n2. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,\r\n\nchuyển giao, giải thể, đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tự bảo đảm\r\n\ntoàn bộ chi phí hoạt động.\n\n3.\r\n\nQuyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển giao, giải thể, đổi\r\n\ntên, xếp hạng các loại hình trường công lập gồm: Trường mầm non, mẫu giáo, tiểu\r\n\nhọc, trung học cơ sở. \n\n4.\r\n\nThành lập các hội đồng tư vấn, ban chỉ đạo, tổ công tác thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phục vụ cho nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất trong một thời gian nhất định.\n\n5.\r\n\nQuyết định công nhận ban vận động thành lập các hội có phạm vi hoạt động trên địa\r\n\nbàn quản lý.\n\nĐiều 6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nhà nước\n\n1.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n-\r\n\nQuyết định thành lập các khoa, phòng, đội, trạm của đơn vị trực thuộc; các hội\r\n\nđồng tư vấn; ban chỉ đạo trực thuộc phục vụ cho nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của\r\n\nđơn vị trong một thời gian nhất định.\n\n- Hiệu\r\n\ntrưởng các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề quyết\r\n\nđịnh thành lập các phòng chức năng, khoa, bộ môn, tổ bộ môn trực thuộc theo quy\r\n\nđịnh của Điều lệ hiện hành đối với từng trường.\n\n2.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\nQuyết\r\n\nđịnh thành lập các tổ chuyên môn, tổ công tác phục vụ cho nhiệm vụ trọng tâm, đột\r\n\nxuất trực thuộc đơn vị.\n\n3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi\r\n\nphí hoạt động thường xuyên; đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và\r\n\ntài chính: \n\nThực\r\n\nhiện tự chủ về tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Tổng giám đốc,\r\n\ngiám đốc doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nThực\r\n\nhiện theo Luật Doanh nghiệp hiện hành.\n\nChương III.\n\nQUẢN LÝ VỀ\r\n\nBIÊN CHẾ\n\nĐiều 8. Giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp\n\nỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm khi có\r\n\nNghị quyết phê chuẩn của Hội đồng nhân dân tỉnh, đối với:\n\n-\r\n\nCác cơ quan chuyên môn, các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện; \n\n-\r\n\nCác đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, đơn\r\n\nvị sự nghiệp nhà nước tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động; \n\n-\r\n\nCác hội cấp tỉnh có giao biên chế. \n\nĐiều 9. Sử dụng, bố trí biên chế hành chính sự nghiệp\n\nThủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế; người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, đơn vị\r\n\nsự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động được quyền chủ động sử dụng,\r\n\nbố trí biên chế các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong chỉ\r\n\ntiêu biên chế hành chính, sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 10. Đơn vị được tự quyết định biên chế \n\nNgười\r\n\nđứng đầu đơn vị sự nghiệp nhà nước tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, nhu cầu công việc, định mức biên chế và khả năng tài chính\r\n\ncủa đơn vị tự quyết định biên chế của đơn vị bảo đảm hoạt động có hiệu quả; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về việc quyết định biên chế của đơn vị.\n\nChương IV.\n\nQUẢN LÝ SỬ DỤNG\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nMỤC 1. THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC\n\nĐiều 11. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các chức danh\n\n1.\r\n\nThủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ tịch,\r\n\nphó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; người đứng đầu, cấp phó của người đứng\r\n\nđầu các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc cơ quan chuyên\r\n\nmôn cấp tỉnh. \n\n3.\r\n\nNgười đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp tỉnh.\n\n5. Cấp\r\n\nphó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh\r\n\ngồm: Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Bệnh\r\n\nviện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội\r\n\ntrực thuộc Sở Y tế. \n\n6.\r\n\nHiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường trung học phổ thông.\n\n7.\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ; bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa\r\n\ncấp II.\n\n8.\r\n\nTrưởng, phó các hội cấp tỉnh có giao biên chế.\n\n9.\r\n\nChủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị; tổng giám đốc, phó tổng\r\n\ngiám đốc, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng trong các doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10.\r\n\nTrưởng phòng, phó trưởng Phòng Công chứng tỉnh. \n\n11.\r\n\nKế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đơn vị kế toán cấp I thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh. \n\n12.\r\n\nPhối hợp với các Bộ, Ngành Trung ương quản lý đối với cán bộ lãnh đạo các tổ chức,\r\n\nđơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n13.\r\n\nCác chức danh khác theo quy định của pháp luật. \n\nĐiều 12. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn,\r\n\nngười đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; trưởng các hội cấp tỉnh có\r\n\ngiao biên chế quản lý các chức danh\n\n1.\r\n\nTrưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương trực thuộc; hạt trưởng, phó hạt\r\n\ntrưởng Hạt kiểm lâm thuộc Chi cục Kiểm lâm.\n\n2. Cấp\r\n\nphó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc. \n\n3. Kế\r\n\ntoán trưởng hoặc phụ trách kế toán các đơn vị kế toán cấp II, cấp III; Kế toán\r\n\ntrưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị không tổ chức bộ máy kế toán theo các\r\n\ncấp dự toán. \n\n4.\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước tại\r\n\ncác doanh nghiệp.\n\n5.\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống. \n\nĐiều 13. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quản lý các chức danh\n\n1.\r\n\nThủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan chuyên môn; người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Kế\r\n\ntoán trưởng hoặc phụ trách kế toán đơn vị kế toán cấp II, cấp III; kế toán trưởng\r\n\nhoặc phụ trách kế toán của đơn vị kế toán cấp I thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\r\n\n3.\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống.\n\n4.\r\n\nTrưởng, phó các hội cấp huyện, cấp xã.\n\nĐiều 14. Người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các chức danh\n\n1.\r\n\nTrưởng, phó phòng, khoa và tương đương; cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng\r\n\nhoặc phụ trách kế toán đơn vị sự nghiệp trực thuộc. \n\n2.\r\n\nCán bộ, viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống.\n\nĐiều 15. Giám đốc bệnh viện tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế \n\nQuản\r\n\nlý cán bộ, viên chức của đơn vị ngạch tương đương với ngạch cán sự trở xuống.\n\nĐiều 16. Người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự nghiệp được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm\r\n\nvụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính quản lý các chức danh\n\n1. Cấp\r\n\ntrưởng, cấp phó phòng, khoa và tương đương; người đứng đầu, cấp phó của người đứng\r\n\nđầu, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đơn vị trực thuộc được phép thành lập.\n\n2. Cấp\r\n\nphó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc do cấp trên thành lập. \n\n3.\r\n\nCán bộ, viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống.\n\nĐiều 17. Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nQuản\r\n\nlý cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nMỤC 2. TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG\n\nĐiều 18. Tuyển dụng\n\nTuyển\r\n\ndụng công chức, công chức dự bị, viên chức phải căn cứ chỉ tiêu biên chế được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, nhu cầu công tác, kế hoạch tuyển dụng\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phải thông qua thi tuyển hoặc xét\r\n\ntuyển theo quy định của Nhà nước.\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Quyết định hình thức tuyển dụng công chức, công chức dự\r\n\nbị, viên chức.\n\nb)\r\n\nPhê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức, công chức dự bị của các cơ quan hành\r\n\nchính; kế hoạch tuyển dụng viên chức của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp nhà nước do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt\r\n\nđộng, đơn vị sự nghiệp nhà nước tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị\r\n\nsự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế và tài chính.\n\nc)\r\n\nThành lập hội đồng tuyển dụng công chức, công chức dự bị, viên chức thuộc tỉnh;\r\n\ncông nhận kết quả tuyển dụng công chức, công chức dự bị, viên chức theo đề nghị\r\n\ncủa hội đồng tuyển dụng.\n\n2.\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ:\n\nTổ\r\n\nchức tuyển dụng công chức, công chức dự bị các cơ quan hành chính và viên chức\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh theo kế hoạch tuyển dụng đã được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt. \n\n3.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện; trưởng các hội có giao biên chế:\n\nCăn\r\n\ncứ quyết định công nhận kết quả tuyển dụng công chức, công chức dự bị, viên chức\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, ra quyết định tuyển dụng, bố trí công tác và bổ nhiệm\r\n\nngạch đối với người được tuyển dụng vào công chức, công chức dự bị hoặc ký hợp\r\n\nđồng làm việc và bổ nhiệm ngạch đối với người được tuyển dụng vào viên chức\r\n\ntheo đúng quy định. \n\n4.\r\n\nNgười đứng đầu bệnh viện tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế:\n\nCăn\r\n\ncứ quyết định công nhận kết quả tuyển dụng viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nký hợp đồng làm việc và ra quyết định bổ nhiệm ngạch đối với người được tuyển dụng\r\n\nvào viên chức ngạch tương đương với ngạch cán sự trở xuống theo đúng quy định. \n\n5.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự\r\n\nnghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: \n\nCăn\r\n\ncứ kế hoạch tuyển dụng viên chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,\r\n\nquyết định việc tuyển dụng cán bộ, viên chức tương đương với ngạch chuyên viên\r\n\nchính trở xuống; thực hiện ký hợp đồng làm việc và bổ nhiệm ngạch đối với người\r\n\nđược tuyển dụng theo đúng quy định.\n\nĐiều 19. Tiếp nhận\n\nViệc\r\n\ntiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức phải căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao\r\n\nvà thực hiện đúng các quy định của Nhà nước.\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na)\r\n\nTiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương\r\n\nđương; cán bộ, công chức, viên chức để bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo thuộc diện\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quản lý. \n\nb)\r\n\nCho ý kiến tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ,\r\n\nbác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cấp II; cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh ngoài,\r\n\nlực lượng vũ trang, doanh nghiệp vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\nvà các tổ chức, các hội có giao biên chế thuộc tỉnh.\n\n2. Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, trưởng các hội có giao biên chế, người đứng đầu đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý; tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức quy định tại\r\n\nđiểm b, khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến nhất trí của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3.\r\n\nNgười đứng đầu bệnh viện tuyến tỉnh thuộc Sở Y tế tiếp nhận cán bộ, viên chức\r\n\ntương đương với ngạch cán sự trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý; tiếp nhận cán\r\n\nbộ, viên chức tương đương với ngạch cán sự trở xuống từ tỉnh ngoài, lực lượng\r\n\nvũ trang, doanh nghiệp sau khi có ý kiến nhất trí của Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\n4.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự\r\n\nnghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính tiếp nhận viên chức\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý.\n\nĐiều 20. Hợp đồng lao động\n\nThủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn; người đứng đầu tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao\r\n\nbiên chế thực hiện hợp đồng lao động đối với một số loại công việc theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.\n\nMỤC 3. SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, CÔNG CHỨC DỰ BỊ, VIÊN CHỨC\n\nĐiều 21. Điều động, luân chuyển, biệt phái\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na)\r\n\nĐiều động, luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên\r\n\nviên cao cấp và tương đương; cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\nb)\r\n\nCho ý kiến điều động cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh ra ngoài ngành,\r\n\nngoài huyện, ngoài tỉnh.\n\n2.\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ:\n\nĐiều\r\n\nđộng cán bộ, công chức, viên chức ra ngoài tỉnh sau khi có văn bản nhất trí của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh theo điểm b, khoản 1 Điều này.\n\n3.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế; người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: \n\na) Điều động cán bộ, công chức, viên chức ra ngoài ngành,\r\n\nngoài huyện sau khi có văn bản nhất trí của Ủy ban nhân dân tỉnh theo điểm b,\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nb) Luân\r\n\nchuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo\r\n\nquy định.\n\n4.\r\n\nGiám đốc bệnh viện tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế điều động viên chức tương\r\n\nđương với ngạch cán sự trở xuống ra ngoài ngành sau khi có văn bản nhất trí của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh theo điểm b, khoản 1 Điều này.\n\n5.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự\r\n\nnghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính điều động cán bộ thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý. \n\nĐiều 22. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, phê chuẩn các chức\r\n\ndanh cán bộ, công chức, viên chức, giới thiệu nhân sự \n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nlãnh đạo thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\nb)\r\n\nPhê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm chủ tịch, phó chủ tịch, các ủy viên Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\nc)\r\n\nGiới thiệu nhân sự bầu các chức danh trưởng, phó các hội cấp tỉnh. Giới thiệu\r\n\nnhân sự bầu chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị; bổ nhiệm\r\n\nhoặc giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc,\r\n\nphó giám đốc, kế toán trưởng các doanh nghiệp nhà nước. \n\nd)\r\n\nCó ý kiến bằng văn bản việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật người đứng đầu, cấp\r\n\nphó của người đứng đầu các tổ chức của Trung ương đặt tại tỉnh.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\ntrưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nBổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức đối với các chức danh cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc thẩm quyền quản lý (riêng việc bổ nhiệm chánh thanh tra sở thực\r\n\nhiện theo Luật Thanh tra).\n\n3. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện:\n\na) Bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức đối với các chức danh cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc thẩm quyền quản lý (riêng việc bổ nhiệm chánh thanh tra cấp huyện\r\n\nthực hiện theo Luật Thanh tra).\n\nb)\r\n\nGiới thiệu nhân sự bầu các chức danh trưởng, phó các hội cấp huyện, cấp xã.\n\n4.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự\r\n\nnghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: \n\nBổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức đối với các chức danh cán bộ, viên chức thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý.\n\nĐiều 23. Bổ nhiệm\r\n\nngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, chuyển loại công chức, viên chức\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Bổ\r\n\nnhiệm ngạch, chuyển ngạch đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nthuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. \n\nb) Bổ\r\n\nnhiệm ngạch, chuyển ngạch đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức ngạch\r\n\nchuyên viên chính và tương đương.\n\nc) Cử\r\n\ncông chức, viên chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp\r\n\nvà tương đương.\n\nd) Tổ\r\n\nchức xét chuyển loại công chức, viên chức loại B, C sang loại A hoặc từ loại C\r\n\nsang loại B theo quy định.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nBổ\r\n\nnhiệm ngạch, chuyển ngạch công chức, viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở\r\n\nxuống thuộc thẩm quyền quản lý. \n\n3.\r\n\nGiám đốc bệnh viện tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế: Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch\r\n\nviên chức tương đương với ngạch cán sự trở xuống.\n\n4.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự\r\n\nnghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: \n\nBổ\r\n\nnhiệm ngạch, chuyển ngạch viên chức tương đương với ngạch chuyên viên chính trở\r\n\nxuống.\n\nĐiều 24. Nâng lương, thôi việc, nghỉ hưu \n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na)\r\n\nNâng lương, phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp\r\n\nthâm niên vượt khung); cho thôi việc; nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; cán bộ công chức, viên chức lãnh\r\n\nđạo thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\nb)\r\n\nCho ý kiến giải quyết cho thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ; bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cấp II.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế; người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na)\r\n\nNâng lương, giải quyết phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\ntrình độ tiến sỹ, thạc sỹ, bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cấp II; nâng lương, giải\r\n\nquyết phụ cấp lương, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntương đương chuyên viên chính trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý. \n\nb)\r\n\nGiải quyết cho thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\ntrình độ tiến sỹ, thạc sỹ; bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cấp II sau khi có ý kiến\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3.\r\n\nGiám đốc bệnh viện tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế:\n\nNâng\r\n\nlương, giải quyết phụ cấp lương; cho thôi việc; nghỉ hưu đối với cán bộ, viên\r\n\nchức ngạch tương đương với ngạch cán sự trở xuống.\n\n4.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự\r\n\nnghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: \n\nNâng\r\n\nlương, giải quyết phụ cấp lương; cho thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức\r\n\ntương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống.\n\nĐiều 25. Quy hoạch cán bộ và đào tạo bồi dưỡng\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na)\r\n\nPhê duyệt quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb)\r\n\nPhê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.\n\nc) Cử\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđi đào tạo bồi dưỡng.\n\nd) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo tiến sỹ, thạc\r\n\nsỹ; bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cấp II và cán bộ, công chức, viên chức đi học tập\r\n\nở nước ngoài. \n\ne) Cử\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đi công tác ở nước ngoài; cho phép cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức ra nước ngoài về việc riêng.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\ntrưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế; Ủy ban nhân dân cấp huyện; người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nCử\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi học tập, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng. \n\n3.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; đơn vị sự\r\n\nnghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: \n\nCử\r\n\ncán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nĐiều 26. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\nHàng\r\n\nnăm nhận xét đánh giá đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\ndiện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh. Nhận xét đánh giá đối với các chức danh cán bộ công chức,\r\n\nviên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế; người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nNhận\r\n\nxét đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo\r\n\nquy định.\n\nMỤC 4. KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nĐiều 27. Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1.\r\n\nQuyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp\r\n\nvà tương đương; cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc diện Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý. \n\n2.\r\n\nQuyết định kỷ luật bằng hình thức hạ ngạch đối với các chức danh cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương.\n\n3.\r\n\nCho ý kiến xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ tiến\r\n\nsỹ, thạc sỹ; bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cấp II và kỷ luật buộc thôi việc đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh.\n\nĐiều 28. Thủ trưởng\r\n\ncơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế; người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1.\r\n\nQuyết định kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, hạ bậc\r\n\nlương, hạ ngạch đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý,\r\n\ntrừ hình thức kỷ luật hạ ngạch đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch\r\n\nchuyên viên chính và tương đương.\n\n2.\r\n\nQuyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ, thạc\r\n\nsỹ; bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cấp II và kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\nĐiều 29. Giám đốc bệnh\r\n\nviện tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế\n\n1.\r\n\nQuyết định kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương đối\r\n\nvới cán bộ, viên chức ngạch tương đương với ngạch cán sự trở xuống. \n\n2. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với cán bộ, viên\r\n\nchức ngạch tương đương với ngạch cán sự trở xuống sau khi có ý kiến của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. \n\nĐiều 30. Người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm\r\n\nvụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính\n\nQuyết\r\n\nđịnh kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền được tuyển dụng. \n\nChương V.\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 31. Giao trách nhiệm\n\n1.\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ: \n\na)\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Quy định này; nếu phát hiện quyết\r\n\nđịnh của cơ quan, tổ chức, đơn vị không đúng thẩm quyền, không đúng tiêu chuẩn\r\n\nchức danh, cơ cấu công chức, viên chức theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nxem xét xử lý kịp thời. \n\nb)\r\n\nQuản lý danh sách, lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo; danh sách\r\n\nquy hoạch cán bộ công chức, viên chức lãnh đạo thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý theo quy định. \n\nc)\r\n\nQuản lý số lượng, chất lượng; phiếu, số hiệu, thẻ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo quy định.\n\nd) Tổng\r\n\nhợp quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\ne)\r\n\nQuản lý và phát hành mẫu biểu sử dụng trong các kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức; hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức, công chức dự bị, viên\r\n\nchức.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; trưởng các hội cấp tỉnh có giao biên chế;\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: \n\na) Tổ\r\n\nchức thực hiện, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị mình.\n\nb)\r\n\nQuản lý số lượng, chất lượng; hồ sơ cán bộ, công chức, công chức dự bị, viên chức\r\n\ntrong cơ quan đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\nc)\r\n\nXây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; quy hoạch cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức lãnh đạo thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kế hoạch đào tạo bồi\r\n\ndưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đơn vị.\n\nd)\r\n\nTrường hợp khi có biến động về số lượng cán bộ, công chức, viên chức phải báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản; đồng gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.\n\n3. Người\r\n\nđứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; các đơn vị sự nghiệp được phân\r\n\ncấp tuyển dụng viên chức: \n\nQuản\r\n\nlý số lượng, chất lượng; hồ sơ cán bộ, viên chức của đơn vị; xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đơn vị.\n\nĐiều 32. Gửi các\r\n\nquyết định về công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđể theo dõi, kiểm tra \n\nCác\r\n\nquyết định về công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, người đứng đầu tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trưởng các hội có giao biên chế; người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp phải gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 33. Xử lý vi phạm\n\nNgười\r\n\ncó trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức vi phạm những quy định của Quy định này thì tuỳ\r\n\ntheo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại phải bồi\r\n\nthường theo quy định của pháp luật.\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời\r\n\nphản ảnh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều\r\n\nchỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103214 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103215.json b/contexts/context_103215.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10918a5da2873440a86e30da2974a928f4a67fdd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103215.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-2017-320905.aspx", + "name": "Luat-Ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-2017-320905", + "passage": "QUỐC HỘI --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nLuật số: 04/2017/QH14\nHà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2017\nLUẬT\nHỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. NỘI DUNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\nChương III. TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\nChương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. HỖ TRỢ CHUNG\nChương: II\n\nMục 2. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHUYỂN ĐỔI TỪ HỘ KINH DOANH, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO, THAM GIA CỤM LIÊN KẾT NGÀNH, CHUỖI GIÁ TRỊ\nChương: II\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về nguyên tắc, nội dung, nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.\n2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ là doanh nghiệp nhỏ và vừa có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp đó.\n2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.\n3. Chuỗi giá trị là mạng lưới liên kết tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm các giai đoạn tiếp nối nhau từ hình thành ý tưởng, thiết kế, sản xuất, phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng.\n4. Chuỗi phân phối sản phẩm là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng do các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư, kinh doanh thực hiện.\n5. Cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là cơ sở kỹ thuật) là cơ sở cung cấp các thiết bị dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu.\n6. Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là cơ sở ươm tạo) là cơ sở cung cấp các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết cho các tổ chức, cá nhân hoàn thiện ý tưởng kinh doanh, phát triển doanh nghiệp trong giai đoạn mới thành lập.\n7. Cụm liên kết ngành là hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành và doanh nghiệp, tổ chức có liên quan cùng hợp tác và cạnh tranh.\n8. Khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi là khu làm việc chung) là khu vực cung cấp không gian làm việc tập trung, không gian trưng bày sản phẩm, cung cấp các tiện ích để hỗ trợ, liên kết các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.\nChương: I\n\nĐiều 4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:\na) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;\nb) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.\n2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: I\n\nĐiều 5. Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.\n3. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực.\n4. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật.\n5. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.\nTrường hợp nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật này thì ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ hơn.\n6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 6. Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:\na) Nguồn vốn tín dụng có hỗ trợ, bảo lãnh của Nhà nước;\nb) Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;\nc) Nguồn vốn hỗ trợ từ miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;\nd) Nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n2. Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải được lập dự toán, thẩm định, phê duyệt, quyết toán theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không đúng nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n3. Phân biệt đối xử, gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức, cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n4. Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n5. Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết.\nChương: I\n\nĐiều 8. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng\n1. Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và biện pháp phù hợp khác; khuyến khích thành lập tổ chức tư vấn độc lập để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch hóa tài chính của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng.\n3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 9 của Luật này.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 9. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.\n2. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nViệc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tài sản bảo đảm hoặc phương án sản xuất, kinh doanh khả thi hoặc xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n3. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết; không được từ chối bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện được bảo lãnh.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 10. Hỗ trợ thuế, kế toán\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.\n2. Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 11. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất\n1. Căn cứ vào điều kiện quỹ đất thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển cụm công nghiệp; khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n2. Căn cứ vào điều kiện ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trên địa bàn. Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng.\n3. Việc hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện thông qua việc bù giá cho nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp để giảm giá cho thuê mặt bằng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nSố tiền bù giá được trừ vào số tiền thuê đất hoặc được hỗ trợ từ ngân sách địa phương.\n4. Việc hỗ trợ mặt bằng sản xuất quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn nhà nước.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 12. Hỗ trợ công nghệ; hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung\n1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu, đổi mới công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ; xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.\n2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tham gia thành lập theo hình thức đối tác công tư cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung. Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung.\n3. Cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung được hưởng các hỗ trợ sau đây:\na) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;\nb) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 13. Hỗ trợ mở rộng thị trường\n1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tham gia thành lập chuỗi phân phối sản phẩm theo hình thức đối tác công tư. Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập chuỗi phân phối sản phẩm.\n2. Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư, kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm có ít nhất 80% số doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng cho chuỗi sản phẩm sản xuất tại Việt Nam được hưởng các hỗ trợ sau đây:\na) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;\nb) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.\n3. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 14. Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý\n1. Các thông tin sau đây được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:\na) Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\nb) Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp;\nc) Các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là mạng lưới tư vấn viên). Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn, giảm chi phí tư vấn khi sử dụng dịch vụ tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên.\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện các hoạt động sau đây để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:\na) Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về pháp luật;\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý để cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tư vấn pháp luật.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 15. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Nhà nước tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hoạt động đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 16. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Trước khi thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật;\nb) Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 01 năm tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.\n2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:\na) Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp;\nb) Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;\nc) Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;\nd) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;\nđ) Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán của hộ kinh doanh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.\n4. Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 17. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Có thời gian hoạt động không quá 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;\nb) Chưa thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối với công ty cổ phần.\n2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:\na) Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật; hỗ trợ tham gia cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; hướng dẫn thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới;\nb) Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về xây dựng, phát triển sản phẩm; thu hút đầu tư; tư vấn về sở hữu trí tuệ; thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;\nc) Hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại, kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;\nd) Hỗ trợ thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;\nđ) Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách cấp bù lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Việc cấp bù lãi suất được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 18. Đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo\n1. Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo bao gồm quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.\n2. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư tư nhân để đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo các nguyên tắc sau đây:\na) Đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi nhận đầu tư;\nb) Nhà đầu tư tư nhân góp vốn vào quỹ phải có điều kiện tài chính và chịu trách nhiệm về vốn góp của mình.\n3. Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tại khoản 1 Điều này được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn đối với thu nhập từ khoản đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.\n4. Căn cứ vào điều kiện ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định giao cho tổ chức tài chính nhà nước của địa phương thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo các nguyên tắc sau đây:\na) Lựa chọn các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo đủ điều kiện để cùng đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;\nb) Khoản vốn đầu tư từ ngân sách địa phương không quá 30% tổng vốn đầu tư mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo huy động được từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được lựa chọn;\nc) Tiến hành chuyển nhượng vốn đầu tư cho nhà đầu tư tư nhân trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm góp vốn đầu tư. Việc chuyển nhượng vốn đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 19. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\na) Tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về chất lượng và giá thành;\nb) Có đổi mới sáng tạo về quy trình công nghệ, vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị.\n2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:\na) Đào tạo chuyên sâu về công nghệ, kỹ thuật sản xuất; tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, chiến lược phát triển sản phẩm theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;\nb) Cung cấp thông tin về nhu cầu kết nối, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;\nc) Hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường sản phẩm của cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;\nd) Hỗ trợ sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;\nđ) Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách cấp bù lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị. Việc cấp bù lãi suất được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị không thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến do Chính phủ quy định sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 20. Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do Thủ tướng Chính phủ thành lập, thực hiện các chức năng sau đây:\na) Cho vay, tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;\nb) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của Chính phủ\n1. Thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Xây dựng dự toán ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n3. Ban hành theo thẩm quyền chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: III\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n1. Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Thực hiện vai trò điều phối, xác định mục tiêu, đối tượng, trọng tâm hỗ trợ để xây dựng và triển khai các kế hoạch, chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ bố trí nguồn vốn chi đầu tư phát triển để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.\n3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và cơ quan ngang Bộ khác xây dựng hệ thống thông tin phục vụ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: III\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của Bộ Tài chính\n1. Hướng dẫn về thủ tục hành chính thuế, chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ; việc thực hiện các chính sách thuế, phí, lệ phí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ bố trí nguồn vốn để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Công bố thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế, hải quan và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác của các doanh nghiệp nhỏ và vừa để xây dựng hệ thống thông tin phục vụ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: III\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ\n1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:\na) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\nb) Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\nc) Tổ chức việc thống kê và công bố thông tin về doanh nghiệp nhỏ và vừa;\nd) Hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;\nđ) Ưu tiên bố trí nguồn lực để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm.\n3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn việc thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển cụm công nghiệp; khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách của Chính phủ về hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: III\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp tỉnh\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11, khoản 4 Điều 18 của Luật này;\nb) Ban hành chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương; quyết định dự toán ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\nc) Giám sát việc tuân theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Xây dựng và tổ chức triển khai hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương; kế hoạch, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh;\nb) Kiểm tra, đánh giá công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Tôn vinh doanh nghiệp nhỏ và vừa có thành tích, đổi mới sáng tạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\nChương: III\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, huy động các nguồn lực hỗ trợ hội viên là doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n2. Tham gia xây dựng, phản biện, triển khai chính sách liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tham gia đánh giá các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n3. Thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.\n4. Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: III\n\nĐiều 27. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các điều kiện, cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tuân thủ các thủ tục hành chính.\n2. Cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để chứng minh, xác nhận việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n4. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đầu tư thành lập, quản lý và vận hành tổ chức thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hình thức đối tác công tư hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 28. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n2. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.\n3. Thực hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n4. Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.\nChương: III\n\nĐiều 29. Công khai thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện công khai nội dung, chương trình, kết quả thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các thông tin khác có liên quan.\n2. Việc công khai thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện theo các hình thức sau đây:\na) Niêm yết công khai tại cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\nb) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n3. Việc công khai thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: III\n\nĐiều 30. Kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân tài trợ kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.\n2. Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm:\na) Việc lựa chọn đối tượng hỗ trợ; việc thực hiện trình tự, thủ tục và nội dung hỗ trợ;\nb) Việc chấp hành pháp luật trong quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ, tài trợ;\nc) Việc thực hiện công khai thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 29 của Luật này.\nChương: III\n\nĐiều 31. Đánh giá hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức đánh giá kết quả thực hiện, tác động dự kiến đối với đối tượng hỗ trợ và công khai kết quả đánh giá theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ tổ chức đánh giá độc lập tác động của nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: III\n\nĐiều 32. Xử lý vi phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n2. Quyết định xử lý vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện hỗ trợ và Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nChương: III\n\nĐiều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan\n1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 như sau:\na) Bổ sung điểm o vào khoản 1 Điều 16 như sau:\n“o) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.”;\nb) Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau:\n“2. Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.\n2. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 14 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau:\n“c) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.”.\nChương: IV\n\nĐiều 34. Hiệu lực thi hành\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\nChương: IV\n\nĐiều 35. Quy định chuyển tiếp\n1. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật này thì được thực hiện theo quy định của Luật này.\n2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các cam kết do Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện, nếu các bên không có thỏa thuận khác.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2017.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Thị Kim Ngân\nChương: IV", + "id": 103215 +} diff --git a/contexts/context_103216.json b/contexts/context_103216.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f332f58aacc4ccf7911e06ecbc090a4ded8b1662 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103216.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-275-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-lam-viec-lanh-dao-tinh-Thai-Nguyen-94112.aspx", + "name": "Thong-bao-275-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-lam-viec-lanh-dao-tinh-Thai-Nguyen-94112", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 275/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI\r\n\nLÃNH ĐẠO TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nNgày 22 tháng 8 năm 2009, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Thái Nguyên. Cùng dự làm\r\n\nviệc với Thủ tướng Chính phủ có Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nthương và lãnh đạo các cơ quan; Ban Tuyên giáo Trung ương, Kho bạc Nhà nước, Tập\r\n\nđoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.\n\nSau khi nghe Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và an ninh quốc phòng 7 tháng đầu năm 2009, tiến độ thực hiện các nội\r\n\ndung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 27/TB-VPCP ngày 22 tháng\r\n\n01 năm 2009, nhiệm vụ các tháng cuối năm 2009 và một số đề nghị của Tỉnh, ý kiến\r\n\ncủa lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương, Thủ tướng Chính phủ đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\nNhững khó khăn của khủng hoảng\r\n\nvà suy thoái kinh tế thế giới tiếp tục ảnh hưởng và tác động đến kinh tế trong\r\n\nnước, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và đầu tư gặp nhiều khó khăn nhưng Đảng bộ,\r\n\nchính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều nỗ lực vượt\r\n\nqua khó khăn, thách thức, tập trung triển khai thực hiện các chủ trương chính\r\n\nsách, đẩy mạnh sản xuất đi đôi với bảo đảm đời sống nhân dân nên đã đạt được kết\r\n\nquả đáng khích lệ. 7 tháng đầu năm 2009 Tỉnh đã đạt được kết quả khá: tốc độ\r\n\ntăng trưởng kinh tế đạt 7,52%, thu ngân sách đạt 790,14 tỷ đồng (bằng 69,01% dự\r\n\ntoán, tăng 16,8% so với cùng kỳ); giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn ước\r\n\nđạt 5.532 tỷ đồng (bằng 63,58% kế hoạch, tăng 11,3% so với cùng kỳ); giá trị sản\r\n\nxuất nông nghiệp đạt trên 1.233 tỷ đồng (tăng 2% so với cùng kỳ); tổng mức lưu\r\n\nchuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội trên địa bàn Tỉnh\r\n\nđạt 4.164 tỷ đồng (bằng 59,5% kế hoạch, tăng 23% so cùng kỳ).\n\nCác lĩnh vực văn hóa - xã hội có\r\n\nnhiều tiến bộ, thực hiện hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội; công\r\n\ntác phòng, chống tham nhũng, xây dựng hệ thống chính trị được quan tâm; an ninh\r\n\nchính trị, trật tự - an toàn xã hội được giữ vững.\n\nTỉnh đã quan tâm đến công tác\r\n\nquy hoạch, cải cách hành chính và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thu\r\n\nhút đầu tư. Trong điều kiện còn nhiều khó khăn nhưng Thái Nguyên đã có trên 200\r\n\ndự án của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, trong đó trên 70 dự án đã và đang\r\n\ntriển khai thực hiện. Đây là một dấu hiệu tích cực, đáng mừng của Đảng bộ,\r\n\nchính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRONG THỜI GIAN TỚI\n\nThái Nguyên cần tập trung chỉ đạo\r\n\nphấn đấu hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch năm 2009, trong đó tập trung vào\r\n\nnhững vấn đề chủ yếu sau:\n\n1. Tiếp tục huy động các nguồn lực\r\n\nvà phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội,\r\n\nđảm bảo an ninh quốc phòng trong năm 2009 góp phần vào công cuộc xây dựng, đổi\r\n\nmới đất nước. \n\n2. Tiếp tục tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện tốt các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 27/TB-VPCP \r\n\nngày 22 tháng 0 1 năm 2009, đồng thời chủ động phối hợp với các Bộ, ngành triển\r\n\nkhai đẩy mạnh thực hiện các chương trình, mục tiêu, đặc biệt là về xây dựng cơ\r\n\nbản, khẩn trương giải ngân thanh toán vốn xây dựng cơ bản đảm bảo hiệu quả, chất\r\n\nlượng.\n\n3. Phối hợp với Bộ Giao thông vận\r\n\ntải và các địa phương triển khai khởi công xây dựng đường Cao tốc Hà Nội - Thái\r\n\nNguyên, cải tạo nâng cấp đường Quốc lộ 3 cũ.\n\n4. Triển khai có hiệu quả các\r\n\nchương trình về nhà ở cho người nghèo, người có thu nhập thấp, nhà ở cho công\r\n\nnhân trong các khu công nghiệp, đặc biệt là nhà ở cho sinh viên.\n\n5. Đẩy mạnh công tác quy hoạch\r\n\ncác Khu công nghiệp tập trung, các công trình du lịch trọng điểm. Trong thu hút\r\n\nđầu tư phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường.\n\n6. Đối với một số dự án đã được\r\n\nphê duyệt mà tiến độ chưa đáp ứng được yêu cầu thì Tỉnh phải rà soát lại để bảo\r\n\nđảm sự hợp lý của dự án về kinh tế cũng như các vấn đề an sinh - xã hội.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ\r\n\nĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nTài chính và các Bộ, ngành liên quan bảo đảm vốn đầu tư để Thái Nguyên đẩy\r\n\nnhanh triển khai thực hiện các nội dung Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2010 trên địa bàn nhằm\r\n\nxây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm về kinh tế, văn\r\n\nhoá, y tế, giáo dục - đào tạo có uy tín của vùng và cả nước theo hướng phát triển\r\n\nbền vững, văn minh, hiện đại.\n\n2. Về dự án đường cao tốc Hà Nội\r\n\n- Thái Nguyên: Bộ Giao thông vận tải khẩn trương hoàn tất các thủ tục theo quy\r\n\nđịnh để khởi công trong tháng 9 năm 2009. Các địa phương: Hà Nội, Thái Nguyên,\r\n\nBắc Ninh có trách nhiệm thực hiện và làm tốt việc giải phóng mặt bằng, công tác\r\n\ntái định cư để bảo đảm điều kiện cho dự án thực hiện theo đúng tiến độ.\n\n3. Về cải tạo, nâng cấp Quốc lộ\r\n\n3 cũ (đoạn từ cầu Đuống đến Km 63) đạt tiêu chuẩn cấp III (4 làn xe): trước hết\r\n\ncác cơ quan có trách nhiệm phải đẩy mạnh việc xây dựng, phê duyệt dự án theo\r\n\nđúng quy định. Trên cơ sở đó giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối vốn\r\n\nđể triển khai thực hiện dự án.\n\nĐồng ý về: “nguyên tắc việc chỉ\r\n\nđịnh thầu để thực hiện dự án trên. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo để thực hiện\r\n\nchọn nhà thầu có năng lực tài chính, chuyên môn, đảm bảo thực hiện dự án trong\r\n\nthời gian sớm nhất; ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên là chủ đầu tư có trách nhiệm\r\n\ngiải phóng mặt bằng để trong quý IV/2009 khởi công dự án.\n\nTrường hợp nhà đầu tư có đủ năng\r\n\nlực về tài chính và chuyên môn đề nghị được đầu tư theo hình thức BOT đối với dự\r\n\nán này, Bộ Giao thông vận tải xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Đối với đường hầm xuyên Tam Đảo:\r\n\ngiao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc nghiên cứu, lập dự án và báo cáo các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền theo quy định.\n\n5. Về công tác quy hoạch: Tỉnh cần\r\n\nchỉ đạo tốt việc quản lý lập và thực hiện theo quy hoạch: quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch các khu công nghiệp, quy hoạch vùng chiến khu cách mạng ATK liên hoàn\r\n\n(gồm các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang và Bắc Kạn); quy hoạch khu du lịch Hồ\r\n\nNúi Cốc; quy hoạch khu đô thị phía Tây thành phố Thái Nguyên; quy hoạch xây dựng\r\n\nkhu đô thị sinh viên; quy hoạch trung tâm dân cư nông thôn...\n\n6. Đồng ý về chủ trương thành lập\r\n\nCục Hải quan Thái Nguyên trên cơ sở nâng cấp Chi cục Hải quan Cao Bằng tại Thái\r\n\nNguyên. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn theo đúng quy định.\n\n7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc bổ sung các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên\r\n\nvào danh mục các khu công nghiệp quốc gia. Việc cải tạo, nâng cấp các tuyến đê\r\n\nkhu vực lưu vực Sông Cầu kết hợp tốt chức năng đảm bảo phòng chống lụt bão với\r\n\nlàm đường giao thông phục vụ lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n8. Tỉnh tập trung chỉ đạo và tổ\r\n\nchức thực hiện tốt việc xây dựng các công trình Nhà ở sinh viên giai đoạn 1; phối\r\n\nhợp với Bộ Xây dựng để lập quy hoạch và triển khai giai đoạn 2 (2011 - 2015)\r\n\nxây dựng khu đô thị sinh viên.\n\n9 . Đồng ý tỉnh Thái Nguyên được\r\n\nứng vốn kế hoạch năm 2010 để thực hiện xoá nhà dột nát cho hộ nghèo. Giao Bộ\r\n\nTài chính xử lý cụ thể.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông\r\n\nbáo để ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết,\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phạm Văn Phượng\n\n", + "id": 103216 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103217.json b/contexts/context_103217.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c9430e1fe06196fd874268fe59ef2f59aabf3e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103217.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Cong-dien-07-CD-BKHDT-2021-ra-soat-thu-tuc-dau-tu-cho-nhiem-vu-trong-ke-hoach-dau-tu-cong-491174.aspx", + "name": "Cong-dien-07-CD-BKHDT-2021-ra-soat-thu-tuc-dau-tu-cho-nhiem-vu-trong-ke-hoach-dau-tu-cong-491174", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\n ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/CĐ-BKHĐT\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ\r\n\nVIỆC RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐẦU CHO CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU\r\n\nTƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ điện:\n\n- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang\r\n\nbộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác thuộc Trung ương;\n\n- Chánh văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Giám đốc Học viện Chính trị quốc\r\n\ngia Hồ Chí Minh;\n\n- Tổng Giám đốc Tập đoàn điện lực\r\n\nViệt Nam;\n\n- Các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành\r\n\nủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐể báo cáo Quốc hội kế hoạch đầu tư\r\n\nvốn ngân sách nhà nước năm 2022 theo quy định của Luật Đầu tư công và báo cáo\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về danh mục dự án dự kiến bố trí kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày\r\n\n28/7/2021 của Quốc hội về kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các\r\n\nđồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Trung ương; các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy,\r\n\nThành ủy, Chủ tịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\n1. Tiếp tục chỉ đạo rà soát danh mục\r\n\ndự án còn lại chưa được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021-2025, kiên quyết cắt bỏ những dự án chưa thực sự cần thiết, kém hiệu quả,\r\n\ncắt giảm tối đa số lượng dự án khởi công mới, kiểm soát chặt chẽ sự cần thiết,\r\n\nphạm vi, quy mô từng dự án theo đúng quy hoạch, định hướng, mục tiêu đã được\r\n\nduyệt, bảo đảm hiệu quả đầu tư, kết quả đầu ra của từng dự án.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021-2025 còn lại chưa được giao để báo cáo Chính phủ,\r\n\ntrình Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định. Các dự án dự kiến bố trí kế\r\n\nhoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 bảo đảm thực hiện trình tự lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn\r\n\nvà bảo đảm tổng số dự án của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển\r\n\nkhai trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 không vượt quá số\r\n\ndự án Chính phủ đã báo cáo Quốc hội tại Báo cáo số 243/BC-CP ngày 16/7/2021.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ mở quyền\r\n\ntruy cập và gửi Báo cáo danh mục dự án đã hoàn thiện thủ tục đầu tư dự kiến bố\r\n\ntrí kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trên\r\n\nHệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công bắt đầu từ 8h00 ngày 16/10/2021\r\n\nvà đóng quyền truy cập vào 17h00 ngày\r\n\n19/10/2021 để triển khai tổng hợp báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Chính phủ theo quy định.\n\n3. Đối với kế hoạch đầu tư vốn ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có văn bản số 6926/BKHĐT-TH\r\n\nngày 11/10/2021 thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm\r\n\n2022 cho từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương.\n\nĐể kịp tổng hợp báo cáo Quốc hội danh\r\n\nmục dự án dự kiến bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2022 chất lượng, bảo đảm\r\n\ntiến độ trên tinh thần đúng pháp luật, đúng thẩm quyền,\r\n\nnhanh, hiệu quả; Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các đồng chí Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nkhác thuộc Trung ương, các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nrà soát từng dự án, hoàn thiện phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước theo\r\n\ncác nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên bố trí vốn quy\r\n\nđịnh của Luật Đầu tư công, Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 23/7/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrong quá trình thực hiện, trường hợp\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\nphối hợp xử lý theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - TTg, các Phó TTg (để b/c);\r\n\n - Bí thư tỉnh ủy, thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ KH&ĐT: Lãnh đạo Bộ, các vụ: KTĐPLT, KTĐN, QPAN, LĐVX, TCTT, KTNN,\r\n\n KTCN, KHGDTN&MT, KCHTĐT, cục PTHTX;\r\n\n - Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu VT, Vụ TH.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n", + "id": 103217 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103218.json b/contexts/context_103218.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f09fa65a12f13abae8bc5d11f960af3f9bfdd194 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103218.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-60-2017-NQ-HDND-quy-dinh-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-Dong-Nai-357171.aspx", + "name": "Nghi-quyet-60-2017-NQ-HDND-quy-dinh-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-Dong-Nai-35717", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 60/2017/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 07 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật bảo vệ môi trường\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn một số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải;\n\nXét Tờ trình số 5624/TTr-UBND\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\nsinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí, các\r\n\ntrường hợp miễn phí, người nộp phí, mức\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2.\r\n\nĐối tượng chịu phí\n\nĐối tượng chịu phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:\n\na) Hộ gia đình;\n\nb) Cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế\r\n\nbiến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);\n\nc) Trụ sở điều\r\n\nhành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm\r\n\nsản xuất, chế biến;\n\nd) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe\r\n\nmáy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;\n\nđ) Bệnh viện;\r\n\nphòng khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu;\r\n\ncơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;\n\ne) Các tổ chức, cá\r\n\nnhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính\r\n\nphủ.\n\n3. Các trường hợp miễn phí\n\na) Nước thải sinh\r\n\nhoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện\r\n\nchế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;\n\nb) Nước thải sinh\r\n\nhoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:\n\n- Các xã thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa.\n\n- Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II,\r\n\nIII, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.\n\nc) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia\r\n\nđình ở các nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;\n\nd) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị\r\n\nquản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường;\n\nđ) Các cơ sở sản xuất, cơ sở chế\r\n\nbiến sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch hoặc nước dưới đất, nước mặt\r\n\nphải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không nộp phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;\n\ne) Nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa\r\n\nchất);\n\ng) Nước thải sinh hoạt của hộ\r\n\ngia đình thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh;\n\nh) Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với\r\n\ncác chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;\n\ni) Nước\r\n\nthải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân.\n\n4. Người nộp\r\n\nphí\n\na) Là tổ chức, cá nhân, đơn vị,\r\n\nhộ gia đình có nước thải ra môi trường được quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị\r\n\nquyết này.\n\nb) Trường\r\n\nhợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ\r\n\nthống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không\r\n\nphải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ\r\n\nthống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp\r\n\nnhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều\r\n\nnày).\n\n5. Cơ quan thu phí\n\na) Đơn vị cung cấp\r\n\nnước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng nước sạch.\n\nb) Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nơi có hệ thống\r\n\nnước sạch nhưng tự khai thác nước để sử\r\n\ndụng.\n\n6. Mức phí\n\na) Trường hợp\r\n\nngười nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Mức\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3\r\n\nnước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\nb) Trường hợp\r\n\nngười nộp phí tự khai thác nước sạch (nước dưới đất và nước mặt) để sử dụng: thì mức phí là 10% giá bán 1 m3 nước sạch\r\n\ntrung bình tại xã, phường, thị trấn và được xác định theo\r\n\ntừng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người\r\n\ntrong xã, phường, thị trấn nơi khai thác.\n\n7. Xác định số phí phải nộp\n\nSố phí bảo vệ môi trường phải nộp\r\n\nđối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:\n\nSố phí phải nộp (đồng)\n\n=\n\nSố lượng nước sạch sử dụng (m3)\n\nx\n\nGiá bán nước sạch (đồng/m3)\n\nx\n\nMức thu phí\n\nTrong đó:\n\na) Số lượng nước sạch sử dụng được\r\n\nxác định:\n\n- Theo đồng hồ đo lượng nước sạch\r\n\ntiêu thụ của người nộp phí.\n\n- Trường hợp hộ gia đình tự khai\r\n\nthác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo\r\n\nsố nhân khẩu thực tế do UBND các xã, phường, thị trấn xác nhận và lượng nước sạch\r\n\nbình quân theo đầu người theo khu vực như sau: tại thành phố Biên Hòa là 0,350\r\n\nm3/người/ngày, tại thị xã Long Khánh là 0,235 m3/người/ngày,\r\n\ntại các thị trấn là 0,115 m3/người/ngày.\n\n- Đối với các cơ quan hành chính\r\n\nsự nghiệp; các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ (không phải\r\n\nlà đối tượng chịu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số\r\n\n154/2016/NĐ-CP) tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được\r\n\nxác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và\r\n\nthẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nb) Giá bán nước sạch được xác định\r\n\nnhư sau:\n\n- Nước do đơn vị cấp nước sạch\r\n\ncung cấp: Là giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\n- Nước tự khai thác sử dụng: Là\r\n\ngiá bán nước sạch trung bình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng của các đơn vị\r\n\ncung cấp nước sạch tại địa bàn xã, phường, thị trấn nơi các cá nhân, tổ chức tự\r\n\nkhai thác nước sử dụng.\n\nc) Mức thu phí được quy định tại\r\n\nKhoản 6 Điều này.\n\n8. Quản lý và sử\r\n\ndụng phí\n\na) Mức trích để lại cho các cơ\r\n\nquan thu phí\n\n- Đối với tổ chức cung cấp nước\r\n\nsạch:\n\n+ Để lại 7% trên tổng số phí thu\r\n\nđược trên địa bàn thành phố Biên Hòa để hỗ trợ chi phí cho hoạt động thu phí.\n\n+ Để lại 10% trên tổng số phí\r\n\nthu được trên địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh để hỗ trợ chi phí cho hoạt động\r\n\nthu phí.\n\n- Đối với Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn: Để lại 25% trên tổng số phí thu được để trang trải cho phí\r\n\ncho hoạt động thu phí.\n\nb) Phần còn lại, sau khi trừ số\r\n\ntiền phí được trích để lại theo quy định tại Điểm a Khoản này, đơn vị thu phí\r\n\ncó trách nhiệm nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để\r\n\nsử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải;\r\n\ntổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo\r\n\ncáo kết quả tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư,\r\n\nnguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.\n\n2. Nghị quyết\r\n\nnày thay thế Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 18/9/2013\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội (A+B);\n\n- Chính phủ;\n\n- Văn phòng Chính phủ (A+B);\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Nai;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành của tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo, Đài PT-TH Đồng Nai;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phú Cường\n\n\n\n\n\n", + "id": 103218 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103219.json b/contexts/context_103219.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..845e30a3e988b1d42755ef7e030bdbecad4b209c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103219.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3077-QD-BKHCN-2019-cong-bo-danh-muc-bao-cao-dinh-ky-426835.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3077-QD-BKHCN-2019-cong-bo-danh-muc-bao-cao-dinh-ky-426835", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3077/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 01 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 451/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019\r\n\ncủa Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục báo\r\n\ncáo định kỳ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ ban hành hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành (Chi tiết tại\r\n\nPhụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Căn cứ Danh mục báo cáo định kỳ được công bố\r\n\ntheo Quyết định này, giao các đơn vị triển khai các nhiệm vụ sau:\n\n1. Các đơn vị trực thuộc Bộ:\n\na) Rà soát các báo cáo định kỳ thuộc phạm\r\n\nvi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho đơn vị chủ trì thực\r\n\nhiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành nhưng chưa phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu tại\r\n\nNghị định số 09/2019/NĐ-CP , báo cáo Lãnh đạo Bộ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định.\n\nb) Rà soát các\r\n\nbáo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\ngiao cho đơn vị chủ trì thực hiện được quy định tại các\r\n\nThông tư do Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ ban hành nhưng chưa phù hợp với nguyên tắc, yêu\r\n\ncầu tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP , báo cáo và trình Bộ trưởng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung.\n\n2. Văn phòng Bộ:\r\n\nPhối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ rà soát, trình Lãnh đạo Bộ ký Quyết định\r\n\ncông bố Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp được bổ\r\n\nsung, thay thế theo quy định tại các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Trung tâm Công nghệ thông tin:\r\n\nCông khai Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n T.Ư;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Thế Duy\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nCỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3017/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 10 năm 2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n báo cáo\n\nĐối\r\n\n tượng thực hiện báo cáo\n\nCơ\r\n\n quan nhận báo cáo\n\nTần\r\n\n suất thực hiện báo cáo\n\nVăn bản quy định chế độ báo cáo\n\nA\n\nBáo cáo giữa\r\n\n các cơ quan hành chính nhà nước\n\nI\n\nQuản lý nhà nước về khoa học và\r\n\n công nghệ (KH&CN)\n\n1\n\nBáo cáo kết quả\r\n\n hoạt động quản lý nhà nước về\r\n\n KH&CN tại địa phương\n\nUBND\r\n\n cấp tỉnh\n\nBộ\r\n\n KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số\r\n\n 03/2019/TT-BKHCN ngày 26/6/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ KH&CN (khoản 1\r\n\n Điều 4)\n\n2\n\nBáo cáo kết quả\r\n\n hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN\r\n\n của bộ, ngành\n\nBộ,\r\n\n ngành\n\nBộ KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số 03/2019/TT-BKHCN ngày\r\n\n 26/6/2019 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chế độ báo\r\n\n cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ KH&CN (khoản 2 Điều 4)\n\nII\n\nLĩnh vực hoạt động KH&CN\n\n3\n\nBáo cáo kết quả hoạt động của Khu công nghệ cao\n\nKhu\r\n\n công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ thành lập\n\nBộ KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số 03/2019/TT-BKHCN ngày 26/6/2019 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc\r\n\n phạm vi quản lý nhà nước của Bộ KH&CN (khoản 3 Điều 4)\n\n4\n\nBáo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi\r\n\n nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến\r\n\n năm 2025”\n\nBộ,\r\n\n ngành, UBND cấp tỉnh\n\nBộ KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số 03/2019/TT-BKHCN ngày\r\n\n 26/6/2019 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chế độ báo\r\n\n cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ KH&CN (khoản 4 Điều 4)\n\n5\n\nBáo cáo danh mục bổ sung nguồn tin\r\n\n KH&CN, kinh phí mua, tình hình sử dụng và hiệu quả khai thác các nguồn tin KH&CN\n\nBộ,\r\n\n ngành, UBND cấp tỉnh\n\nCục\r\n\n Thông tin KH&CN quốc gia\n\nNăm\n\nNghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin\r\n\n KH&CN (khoản 3 Điều 18)\n\n6\n\nBáo cáo tổng hợp về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành trong năm/được nghiệm thu và đăng ký kết quả\r\n\n thực hiện trong năm/được ứng dụng\r\n\n trong năm\n\nTổ\r\n\n chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh\n\nCục\r\n\n Thông tin KH&CN quốc gia\n\nNăm\n\nThông tư số\r\n\n 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng\r\n\n ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN (khoản\r\n\n 3 Điều 23; khoản 3 Điều 24; khoản 2 Điều\r\n\n 19)\n\nIII\n\nLĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n7\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\n tiêu chuẩn quốc gia vào hoạt động của\r\n\n các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ/ngành/UBND cấp tỉnh\n\nBộ,\r\n\n ngành, UBND cấp tỉnh\n\nBộ\r\n\n KH&CN\n\nNăm\n\nQuyết định số\r\n\n 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất tượng theo Tiêu\r\n\n chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\n hệ thống hành chính nhà nước (khoản 6 Điều\r\n\n 12)\n\n8\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Mạng lưới\r\n\n các cơ quan thông báo và hồi đáp và Ban liên ngành về hàng\r\n\n rào kỹ thuật trong thương mại\n\nBộ,\r\n\n ngành, UBND cấp tỉnh\n\nBộ\r\n\n KH&CN\n\nNăm\n\nQuyết định số\r\n\n 46/2017/QĐ-TTg ngày 24/11/2017 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp và Ban\r\n\n liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (khoản 5 Điều 15, khoản 2 Điều 16)\n\n9\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về đo lường chất lượng trong bán\r\n\n lẻ xăng dầu\n\nCơ\r\n\n quan tham mưu, giúp việc UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về KH&CN\n\nBộ KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu (khoản 4 Điều 28)\n\nVI\n\nLĩnh vực năng lượng nguyên tử\n\n10\n\nBáo cáo về hoạt động quy hoạch phát\r\n\n triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử\n\nBộ,\r\n\n cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh\n\nBộ\r\n\n KH&CN\n\nNăm\n\nNghị định số\r\n\n 41/2019/NĐ-CP ngày 15/5/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch\r\n\n phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (khoản 1 Điều 32)\n\n11\n\nBáo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch\r\n\n phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử\n\nBộ,\r\n\n cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh\n\nBộ\r\n\n KH&CN\n\nNăm\n\nNghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (khoản 3 Điều 33)\n\nB\n\nBáo cáo của\r\n\n tổ chức, cá nhân gửi cơ quan hành chính nhà nước\n\nI\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\n KH&CN\n\n12\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh\r\n\n mục công nghệ hạn chế chuyển giao\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao\n\nBộ KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số 02/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy\r\n\n định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký\r\n\n gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ\r\n\n (khoản 1 Điều 2)\n\n13\n\nBáo cáo kết quả hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp\r\n\n thành lập mới từ dự án đầu tư sản\r\n\n xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh\r\n\n nghiệp công nghệ cao\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n KH&CN quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng\r\n\n công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp\r\n\n thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ\r\n\n cao, doanh nghiệp công nghệ cao (khoản 1 Điều 9)\n\n14\n\nBáo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng\n\nTổ\r\n\n chức giám định được chỉ định, thừa nhận thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng\n\nBộ KH&CN\n\nNăm\n\nQuyết định số\r\n\n 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết\r\n\n bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử\r\n\n dụng (khoản 4 Điều 15)\n\n15\n\nBáo cáo tình hình hoạt động của tổ chức KH&CN\n\nTổ\r\n\n chức KH&CN\n\nBộ KH&CN; Cơ quan tham mưu, giúp việc UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về KH&CN\n\nNăm\n\nThông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện,\r\n\n chi nhánh của tổ chức KH&CN (khoản 1 Điều 14)\n\nII\n\nLĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n16\n\nBáo cáo tình hình hoạt động chứng nhận/ thử nghiệm/giám định/kiểm\r\n\n định/công nhận\n\nTổ\r\n\n chức đánh giá sự phù hợp/Tổ chức công nhận\n\nTổng\r\n\n cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nNăm\n\nNghị định số\r\n\n 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch\r\n\n vụ đánh giá sự phù hợp (điểm a\r\n\n khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 29)\n\n17\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình hoạt động đánh giá sự phù hợp\n\nTổ\r\n\n chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định\n\nCơ\r\n\n quan đầu mối do Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh chỉ định\n\nNăm\n\nNghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (khoản 2 Điều 18e)\n\n18\n\nBáo cáo tình hình hoạt động đánh\r\n\n giá/giám định công nghệ\n\nTổ\r\n\n chức đánh giá/giám định công nghệ\n\nBộ\r\n\n KH&CN; Bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\nNăm\n\nNghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển\r\n\n giao công nghệ (khoản 1 Điều 40)\n\n19\n\nBáo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu phương tiện\r\n\n đo\n\nCơ sở sản xuất, nhập\r\n\n khẩu phương tiện đo\n\nTổng cục Tiêu chuẩn\r\n\n Đo lường Chất lượng\n\nNăm\n\nThông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ KH&CN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (khoản\r\n\n 7 Điều 23)\n\n20\n\nBáo cáo tình hình hoạt động tư vấn/hoạt động đánh\r\n\n giá hệ thống quản lý chất lượng\n\nCác tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ\r\n\n chức chứng nhận báo cáo tình hình hoạt động tư vấn, đánh giá HTQLCL theo TCVN\r\n\n ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\nTổng cục Tiêu chuẩn\r\n\n Đo lường Chất lượng\n\nNăm\n\nThông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\n ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2018 vào hoạt động của cơ quan,\r\n\n tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước (điểm k khoản 1; điểm g khoản 2\r\n\n Điều 22)\n\n", + "id": 103219 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10322.json b/contexts/context_10322.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9dd5760dc843a029adb2c7672d79a8945968550 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10322.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2180-QD-UBND-nam-2007-quy-hoach-phat-trien-cong-nghiep-Hai-Duong-187566.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2180-QD-UBND-nam-2007-quy-hoach-phat-trien-cong-nghiep-Hai-Duong-187566", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2180/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 12 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2006-2020”\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 92/2006/NĐ - CP ngày\r\n\n7/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triền kinh tế xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/TT - BKH ngày 22/7/2003\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch - Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản\r\n\nlý các dự án quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội\r\n\nlãnh thổ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nHải Dương giai đoạn 2006 - 2020”; bao gồm các nội dung cơ bản sau:\n\n1- Tên dự án: Quy hoạch phát\r\n\ntriển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2020.\n\n2- Địa điểm và quy mô dự án: Dự\r\n\nán được thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\n3- Thời gian thực hiện: Gồm 3\r\n\ngiai đoạn\n\n- Giai đoạn I: 2006 – 2010;\n\n- Giai đoạn II: 2011 – 2015;\n\n- Giai đoạn III: 2016 – 2020.\n\n4- Quan điểm phát triển: Phát\r\n\ntriển công nghiệp nhanh và bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội\r\n\nnhập, làm động lực quyết định để Hải Dương cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp\r\n\nvào năm 2015.\n\nƯu tiên phát triển mạnh công nghiệp sản xuất các\r\n\nsản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh và công nghiệp phụ\r\n\ntrợ.\n\nPhát triển mạnh công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam, phù hợp\r\n\nvới phương hướng phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm Bắc bộ và Quy hoạch tồng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh\r\n\nnăm 2006-2020.\n\nPhát triển công nghiệp gắn với việc bảo vệ môi\r\n\ntrường, gắn với an ninh quốc phòng và xã hội.\n\n5- Mục tiêu phát triển\n\n5.1. Mục tiêu chung:\n\nTăng cường năng lực mới, chuyển dịch nhanh cơ cấu\r\n\nkinh tế công nghiệp theo hướng hiện đại; coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới\r\n\nthiết bị, công nghệ, từng bước hiện đại hoá các cơ sở sản xuất.\n\nPhát triển sản xuất công nghiệp với nhiều quy\r\n\nmô, thành phần kinh tế và trình độ khác nhau phù hợp với định hướng chung và lợi\r\n\nthế của từng vùng, từng địa phương hình thành các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ\r\n\ncho các nhà máy lớn.\n\nKhuyến khích phát triển rộng khắp công nghiệp\r\n\nnông thôn, làng nghề.\n\nThu hút nhanh các dự án đầu tư vào khu, cụm công\r\n\nnghiệp đã xây dựng; hình thành một số khu, cụm công nghiệp mới.\n\nTập trung phát triển theo thứ tự ưu tiên: Công\r\n\nnghiệp cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin và phần mềm; công nghiệp sản xuất vật\r\n\nliệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống; công nghiệp dệt\r\n\nmay, da giày; công nghiệp hoá chất, in, tái chế; công nghiệp khai thác và chế\r\n\nbiến khoáng sản.\n\n5.2. Mục tiêu cụ thể\n\n+ Giá trị sản xuất công nghiệp đến\r\n\nnăm 2020 đạt 160.803 tỷ đồng, tăng bình quân 19,0%/năm, trong đó giai đoạn 2006\r\n\n– 2010 tăng 20%/năm, giai đoạn 2011 – 2015 tăng 20%/năm và giai đoạn 2016 –\r\n\n2020 tăng 17,44%/năm.\n\n+ Giá trị tăng thêm (GDP) công\r\n\nnghiệp đến năm 2020 đạt 31.125 tỷ đồng, tăng bình quân 15,2%/năm, trong đó năm\r\n\n2010 đạt: 7.528 tỷ đồng, tăng bình quân 15,0%/năm, năm 2015 đạt 15.473 tỷ đồng,\r\n\ntăng bình quân 15,5%/năm, năm 2015 đạt 15.473 tỷ đồng, tăng bình quân\r\n\n15,0%/năm.\n\n+ Tỷ trọng GDP công nghiệp trong tổng sản phẩm của\r\n\ntỉnh năm 2010 chiếm 38%; năm 2015 chiếm 39%, năm 2020 chiếm 40%.\n\n+ Lao động trong ngành công nghiệp đến năm 2020\r\n\nkhoảng 503 ngàn người, tăng bình quân 10,1%/năm, trong đó giai đoạn 2006 – 2020\r\n\ntăng 12,2%/năm, giai đoạn 2011 – 2015 tăng 10%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 tăng\r\n\n8%/năm.\n\nMục tiêu phát triển công nghiệp theo phân ngành\r\n\nnhư sau: (Tính theo giá trị sản xuất)\n\nTT\n\nPhân ngành công\r\n\n nghiệp\n\nTăng trưởng\n\nTỷ trọng\n\n2006-2010\n\n2011-2015\n\n2016-2020\n\nNăm 2010\n\nNăm 2015\n\nNăm 2020\n\n\n\nToàn ngành\n\n20\n\n20\n\n17,44\n\n100\n\n100\n\n100\n\n1\n\nCông nghiệp khai thác\n\n8,69\n\n5\n\n4\n\n1,4\n\n0,7\n\n0,4\n\n2\n\nCông nghiệp chế biến\n\n24,42\n\n21,58\n\n18,28\n\n86,4\n\n92,3\n\n95,6\n\n2.1\n\nCN cơ khí, điện tử và gia công KL\n\n37,16\n\n26,23\n\n19,77\n\n41,5\n\n53,4\n\n58,9\n\n2.2\n\nCN sản xuất VLXD\n\n11,57\n\n12\n\n11\n\n20,7\n\n14,7\n\n11,1\n\n2.3\n\nCN chế biến nông- lâm sản thực phẩm\n\n21,95\n\n18\n\n19\n\n13,2\n\n12,2\n\n13\n\n2.4\n\nCN dệt, may, da giầy\n\n22,64\n\n12\n\n16\n\n7,6\n\n5,4\n\n5,1\n\n2.5\n\nCN hóa chất và các sản phẩm hoá chất\n\n22,94\n\n20\n\n20\n\n2,1\n\n2,1\n\n2,4\n\n2.6\n\nCn khác (in, tái chế...)\n\n\n\n\n\n\n\n1,1\n\n4,4\n\n5,1\n\n3\n\nCông nghiệp điện, nước\n\n3,28\n\n7,5\n\n5\n\n12,2\n\n7\n\n4\n\n3.1\n\nSản xuất và phân phối điện\n\n3,24\n\n7,44\n\n4,99\n\n12,1\n\n6,9\n\n6,4\n\n3.2\n\nSản xuất và phân phối nước\n\n12,7\n\n16,54\n\n11,2\n\n0,07\n\n0,06\n\n0,05\n\n6. Định hướng phát triển các\r\n\nngành công nghiệp chính:\n\n6.1. Công nghiệp cơ khí, điện tử:\n\nLà ngành công nghiệp nền tảng có\r\n\nvai trò then chốt trong phát triển kinh tế, trong sự nghiệp CNH - HĐH, củng cố\r\n\nan ninh quốc phòng cả nước nói chung và Hải Dương nói riêng. Sản xuất điện tử,\r\n\ncơ khí tạo ra giá trị sản phẩm cao, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách, là động lực\r\n\nthúc đẩy các ngành kinh tế khác của tỉnh phát triển. Cơ\r\n\nkhí, điện tử, CNTT là ngành chủ lực của công nghiệp Hải Dương. Đến năm 2020 giá\r\n\ntrị sản xuất ngành cơ khí, điện tử đạt 94.789 tỷ đồng, chiếm 58,95% tổng giá trị\r\n\nsản xuất công nghiệp trên địa bàn, tăng bình quân 27,7%/năm trong giai đoạn\r\n\n2006 – 2020, trong đó giai đoạn 2006 – 2010 tăng bình quân 37,16%/năm, tăng\r\n\n26,23%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 19,77%/năm trong giai đoạn 2016-2020.\n\n6.2. Công nghiệp sản xuất VLXD:\n\nPhát triển mạnh công nghiệp sản xuất\r\n\nxi măng, gạch ốp lát, gạch men sứ, gạch xây tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu trong\r\n\nvà ngoài tỉnh; phù hợp với quy hoạch công nghiệp sản xuất xi măng của cả nước\r\n\nvà quy hoạch vùng tỉnh. Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn nguyên liệu đá vôi\r\n\nxi măng, sét, cao lanh và các loại tài nguyên khoáng chất khác. Phát triển công\r\n\nnghiệp vật liệu xây dựng trên cơ sở công nghệ sản xuất hiện đại nhằm giảm thiểu\r\n\ntối đa nguồn khí thải làm ô nhiễm môi trường. Đến năm 2020 giá trị sản xuất\r\n\ncông nghiệp ngành vật liệu xây dựng đạt 17.848 tỷ đồng, tăng bình quân\r\n\n11,6%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 tăng 11,58%/năm, giai đoạn 2011- 2015\r\n\ntăng 12%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 11%/năm.\n\n6.3. Công nghiệp chế biến nông,\r\n\nlâm sản, thực phẩm:\n\nTập trung phát triển các ngành\r\n\ncông nghiệp chế biến có lợi thế cạnh tranh, tạo khả năng thu hút được nguồn\r\n\nnguyên liệu tại chỗ của tỉnh và các tỉnh lân cận để thực hiện chế biến sâu phục\r\n\nvụ xuất khẩu. Đầu tư thay thế dần các thiết bị, công nghệ chế biến lạc hậu để\r\n\nkhông ngừng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hạ giá\r\n\nthành sản phẩm. Phát triển các nghề tái chế các phụ phẩm, phế phẩm để tăng hiệu\r\n\nquả sản xuất kinh doanh, hạn chế ô nhiễm môi trường. Phát triển công nghiệp chế\r\n\nbiến gắn với phát triển vùng nguyên liệu, nhất là tạo các vùng nguyên liệu nuôi\r\n\ntrồng ổn định. Đa dạng về quy mô và loại hình sản xuất chế biến. Phát triển\r\n\ncông nghiệp chế biến nông - lâm – thủy sản và thực phẩm cần gắn liền với vấn đề\r\n\nbảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\nĐến năm 2020 giá trị SXCN đạt\r\n\n20.897 tỷ đồng, tăng bình quân 19,7%/năm, trong đó 2006 – 2010 tăng 21,9%/năm,\r\n\ngiai đoạn 2011- 2015 tăng 18%/năm, giai đoạn 2016- 2010 tăng 19%/năm.\n\n6.4. Công nghiệp dệt may, da giầy:\n\nTận dụng các lợi thế của công nghiệp\r\n\ndệt may, da giầy để phát triển nhanh nhằm giải quyết việv làm, tăng nhanh kim\r\n\nngạch xuất khẩu, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, khai thác mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước, thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế nhiều thành phần, đổi mới công nghệ nhằm tăng khả năng cạnh\r\n\ntranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của sản phẩm và doanh nghiệp. Đẩy nhanh thực\r\n\nhiện các dự án đã chấp thuận đầu tư. Khuyến khích các dự án đầu tư vào các khu\r\n\nvực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Việc tiếp nhận dự án đầu tư mới phải có trình\r\n\nđộ công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh mạnh và không gây ô nhiễm môi trường.\n\nPhấn đấu đến năm 2010 đạt 15 triệu\r\n\nđôi giày; 55 triệu sản phẩm may mặc. Đến năm 2020 đạt 40 triệu đôi giầy và 110\r\n\ntriệu sản phẩm may mặc. Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành dệt\r\n\nmay, da giầy là 22,63%/năm giai đoạn 2006 - 2010; tăng 12,02%/năm giai đoạn\r\n\n2011- 2015 và 16% giai đoạn 2016- 2020. Đạt 2.200 tỷ đồng vào năm 2010; đạt\r\n\n3.880 tỷ vào năm 2015 và 8.141 tỷ đồng vào năm 2020.\n\n6.5. Công nghiệp hoá chất, in ấn:\n\nĐẩy mạnh sản xuất các sản phẩm\r\n\ncông nghiệp hoá chất, in ấn để đáp ứng nhu cầu tiều dùng của nhân dân trong và\r\n\nngoài tỉnh. Tăng cường thu hút các nguồn đầu tư để tiếp tục mở rộng, đổi mới\r\n\ncông nghệ, xây dựng các cơ sở mới cho ngành hoá chất, in ấn, thuốc tân dược và\r\n\nnguyên liệu thuốc kháng, sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ tiêu dùng và sản xuất\r\n\nlinh kiện, chi tiết, phụ tùng ôtô, xe máy bằng nhựa cao cấp thay thế kim loại.\n\nGiá trị sản xuất tăng trưởng bình\r\n\nquân giai đoạn 2006- 2010 là 22,55%/năm; giai đoạn 2011- 2015 là 19,91% và giai\r\n\nđoạn 2016- 2020 là 19,88%/năm. Đạt giá trị 630 tỷ đồng vào năm 2010; đạt 1.562\r\n\ntỷ đồng năm 2015 và 3.862 tỷ đồng năm 2020.\n\n6.6. Công nghiệp khai thác:\n\nKhai thác tiết kiệm, có hiệu quả\r\n\nnguồn nguyên liệu đá vôi xi măng, sét, cao lanh và các loại tài nguyên khoáng\r\n\nchất khác. Phấn đấu công nghiêp khai thác tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 bình\r\n\nquân 8,67%/năm; giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 5%/năm; giai đoạn 2016-2020\r\n\ntăng bình quân 4,0%/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp (Giá cố định năm 1994)\r\n\nnăm 2010 đạt 402 tỷ VNĐ; năm 2015 đạt 513 tỷ VNĐ và năm 2020 đạt 624 tỷ VNĐ.\n\n6.7. Công nghiệp điện, nước:\n\nPhát triển điện lực phù hợp Qui hoạch\r\n\nđiện cả nước, cả Vùng đồng thời tính đến các điều kiện cụ thể của Tỉnh, đảm bảo\r\n\ncấp điện an toàn, ổn định cho phát triển kinh tế –xã hội. Phát triển lưới điện\r\n\nđồng bộ với nhu cầu phụ tải, ưu tiên các phụ tải dùng cho sản xuất công nghiệp,\r\n\nđảm bảo an ninh – quốc phòng.\n\nPhát huy thế mạnh của tỉnh là gần\r\n\nnguồn nhiên liệu than, duy trì các nhà máy phát điện đã có, đồng thời gọi vốn đầu\r\n\ntư xây dựng một số nhà máy nhiệt điện mới. Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện\r\n\ntừ nguồn đến các phụ tải; đảm bảo lưới điện khu vực thành phố, thị xã có bán\r\n\nkính cấp điện dưới 0,3 km, tổn thất điện áp khoảng 5%, lưới điện nông thôn đảm\r\n\nbảo bán kính cấp điện dưới 0,5km từ trạm biến thế, tổn thất không quá 10%.\n\nĐầu tư phát triển nhà máy nước tại\r\n\ncác huyện, Khu công nghiệp đảm bảo đủ nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt. Tốc\r\n\nđộ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006- 2010 là 3,83%/năm; giai đoạn 2011 -\r\n\n2015 là 12,07%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 2,9%/năm. Đạt giá trị 3.500 tỷ đồng\r\n\nvào năm 2010; đạt 6.188 tỷ đồng vào năm 2015 và 7.140 tỷ đồng vào năm 2020.\n\n6.8. Phát triển TTCN và làng nghề:\n\nMỗi năm thu hút từ 150 - 200 tỷ đồng\r\n\nđầu tư vào sản xuất, đưa tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực này giai đoạn 2006 - 2010\r\n\nđạt 1.000 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 1.500 – 2000; giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 đạt 3.500 tỷ đồng. Mỗi năm thu hút và giải quyết việc làm mới cho 8000 -\r\n\n10000 lao động. Đến năm 2020 toàn tỉnh có 45.000 - 50.000 cơ sở TTCN, làng nghề.\r\n\nĐến năm 2010 số làng nghề được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận là 60 - 70 làng,\r\n\nđến năm 2015 có trên 100 làng nghề, đến năm 2020 có trên 200 làng được cấp bằng\r\n\ncông nhận làng nghề công nghiệp - TTCN.\n\n6.9. Đầu tư xây dựng và phát triển\r\n\ncác khu cụm công nghiệp:\n\nPhát triển hợp lý các khu cụm công\r\n\nnghiệp. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đảm bảo công\r\n\nnghiệp phát triển nhanh, bền vững. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng đồng bộ và tăng cương thu hút các dự án để nhanh lấp đầy diện tích\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt. Tiếp tục mở rộng một số khu, cụm\r\n\ncông nghiệp có điều kiện mở rộng và khảo sát lập quy hoạch một số khu cụm công\r\n\nnghiệp mới. Đảm bảo đến năm 2010 có 11 khu và 35 cụm công nghiệp, đến năm 2020\r\n\ncó 15 khu và 40 đến 50 cụm công nghiệp.\n\n7. Các chính\r\n\nsách và giải pháp chủ yếu\n\n7.1. Giải\r\n\npháp về tổ chức, quản lý:\n\nHoàn thành sắp xếp, đổi mới và\r\n\nphát triển doanh nghiệp Nhà n­ước địa phương theo đề án đã đ­ược Chính phủ phê\r\n\nduyệt. Đẩy mạnh việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO\r\n\n9000, ISO 14000, HACCP, TQM…, xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu\r\n\nsản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Các sở ngành liên quan phải\r\n\nlàm tốt nhiệm vụ là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ,\r\n\nhiệu quả giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Công nghiệp, các bộ, ngành ở trung ương;\r\n\ngiữa các ngành, các cấp trong tỉnh theo phân công, phân cấp cụ thể, kết hợp tốt\r\n\nquản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ. Củng cố bộ máy biên chế, bố trí cán bộ\r\n\nđủ điều kiện, năng lực làm công tác tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các cấp, nhất\r\n\nlà cấp huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trong phát triển CN - TTCN của\r\n\ncác địa phương. Tăng cường thực thi các chính sách xã hội, bảo vệ quyền lợi người\r\n\nlao động và các doanh nghiệp. Ban hành qui chế quản lý các cụm công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh.\n\n7.2. Giải pháp thị trường:\n\nPhát triển thị trường trong tỉnh gắn với thị trường\r\n\nngoài tỉnh gắn với thị trường trong nước và quốc tế. Tăng cường công tác xúc tiến\r\n\nthương mại, khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Cung cấp thông\r\n\ntin, hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm công nghiệp tiêu thụ ở trong\r\n\nnước và xuất khẩu. Tăng cường việc tìm kiếm thị trường cũng như giới thiệu sản\r\n\nphẩm trên các phương tiện thông tin. Miễn phí quảng bá trên các Website của tỉnh,\r\n\ncung cấp thông tin kịp thời cho doanh nghiệp về các văn bản pháp luật, thông lệ\r\n\nquốc tế và khu vực về sản xuất, xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp chủ lực\r\n\ncủa tỉnh, sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu trong tương lai. Tạo điều kiện cho\r\n\nhàng hoá công nghiệp của tỉnh nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, chuẩn bị\r\n\ntốt các điều kiện để tham gia đầy đủ vào AFTA và WTO. Nâng cao khả năng tiếp thị\r\n\ncủa các doanh nghiệp hiện có, tăng cường việc tham gia các hội chợ chuyên ngành\r\n\nđược tổ chức trong nước cũng như ở nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới, nắm bắt\r\n\nkịp thời xu thế tiêu dùng đối với các loại sản phẩm chủ yếu và có thế mạnh của\r\n\ntỉnh.\n\n7.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:\n\nThường xuyên tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng\r\n\nkiến thức về quản lý nhà nước, quản trị kinh doanh cho đội ngũ cán bộ quản lý. Có chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ cao về công tác tại Hải\r\n\nDương. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, truyền nghề, bồi dưỡng, nâng\r\n\ncao tay nghề cho người lao động. Xây dựng kế hoạch đào tạo và tăng cường đầu tư\r\n\ntrang thiết bị dạy nghề cho các trường, gắn đào tạo tại trường với đào tạo tại\r\n\ncác doanh nghiệp. Có chính sách hỗ trợ đào tạo lao động đối với các doanh nghiệp\r\n\nđầu tư mới, sử dụng lao động tại chỗ. Hàng năm tỉnh dành một nguồn kinh phí\r\n\ntrích từ ngân sách và huy động từ các nguồn khác để hỗ trợ cho đào tạo nghề,\r\n\ntruyền nghề, du nhập nghề mới để đáp ứng nhu cầu lao động tại các làng nghề,\r\n\ncác cụm công nghiệp.\n\n7.4. Giải pháp về khoa học công\r\n\nnghệ:\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư đổi mới thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất\r\n\ntheo phương châm kết hợp công nghệ tiên tiến hiện đại với công nghệ truyền thống\r\n\nnhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh\r\n\ntranh của hàng hoá trên thị trường trong nước và quốc tế. Coi trọng công nghệ sạch\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường, môi sinh,\r\n\nphát triển bền vững. Đối với các nhà máy đang hoạt động có dây chuyền công nghệ\r\n\nlạc hậu cần quy định thời hạn thay thế thiết bị bằng công nghệ hiện đại. Các dự\r\n\nán đầu tư mới cần được thẩm định về tác động môi trường, hoặc phải tính đủ chi\r\n\nphí xử lý môi trường do doanh nghiệp gây ra. Xây dựng lộ trình đổi mới chất lượng\r\n\ncông nghệ cho các sản phẩm chủ yếu của tỉnh, tham gia hệ thống quản lý ISO\r\n\n9000, mã vạch, mã số để hội nhập thị trường khu vực và thế giới. Hàng năm dành\r\n\n30% kinh phí phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp đổi\r\n\nmới qui trình công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, xây dựng và áp dụng hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng tiên tiến, xây dựng thương hiệu hàng hóa, ưu tiên các doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa ở nông thôn.\n\n7.5. Giải pháp phát triển nguồn\r\n\nnguyên liệu:\n\nXây dựng và thực hiện quy hoạch\r\n\nphát triển nguồn nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến công nghiệp như vùng\r\n\nnguyên liệu rau, quả, nuôi trồng thủy sản, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm để\r\n\ncung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến hoạt động. Đảm bảo 100% cơ sở sử\r\n\ndụng nguyên liệu nông sản chế biến phải có hợp đồng liên kết với người sản xuất\r\n\nnguyên liệu để đảm bảo lợi ích hài hoà, hợp lý lâu dài giữa các bên. Khuyến\r\n\nkhích người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng cổ phần) với nhà máy chế biến,\r\n\ntừ đó tạo vùng nguyên liệu ổn định, vững chắc cho nhà máy hoạt động hiệu quả.\n\n7.6. Giải pháp về xúc tiến đầu tư\r\n\nphát triển công nghiệp - TTCN:\n\nPhối hợp với các Bộ, Ngành Trung\r\n\nương tổ chức một số hội nghị xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư đến đầu tư\r\n\ntại Hải Dương. Công bố danh mục các dự án công nghiệp kêu gọi đầu tư theo thứ tự\r\n\nưu tiên. Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép\r\n\nbằng những quy định cụ thể về thời gian giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh,\r\n\nđất đai, giải phóng mặt bằng... thực hiện cơ chế một cửa, để giải quyết nhanh\r\n\nchóng, thuận tiện cho các nhà đầu tư.\n\n7.7. Giải pháp về vốn:\n\nDự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển các ngành\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2020 là 88.474,91 tỷ đồng\r\n\n(trong đó giai đoạn 2006-2010 là 21.641,91 tỷ đồng, giai đoạn 2011-2015 là\r\n\n38.041 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 28.792 tỷ đồng). Cơ cấu các nguồn vốn đầu\r\n\ntư gồm: Vốn ngân sách 10%, vốn tín dụng 38%, vốn dân cư và doanh nghiệp trong\r\n\nnước 15%, vốn nước ngoài 37%. Huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài tỉnh để\r\n\nphát triển công nghiệp thông qua hệ thống tín dụng, ngân hàng, thị trường chứng\r\n\nkhoán, đầu tư nước ngoài, thuê mua tài chính ..\n\n7.8. Biện pháp bảo vệ môi trường\r\n\nvà phát triển bền vững:\n\nThực hiện tốt việc lựa chọn, chấp\r\n\nthuận các dự án đầu tư có đủ các điều kiện cần thiết về sản xuất, môi trường.\r\n\nThường xuyên tiến hành việc đánh giá hiện trạng môi tr­ường đối với các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp, các cơ sở sản xuất hiện có. Phát triển công nghiệp nông thôn, làng\r\n\nnghề phải gắn với công tác bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng môi trường,\r\n\nngăn ngừa và giảm thiếu ô nhiễm ở các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Có\r\n\ncác chế tài đối với các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường và cần di dời nếu nằm\r\n\ntrong khu dân cư. Trong các KCN, CCN cần xây dựng các xí nghiệp xử lý môi trường\r\n\ntập trung. Sau năm 2010 chỉ chấp thuận đầu tư cho các dự án sản xuất công nghiệp\r\n\nbảo đảm môi trường vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển\r\n\ncông nghiệp gắn liền với việc bảo vệ an ninh quốc phòng và thực hiện sẵn sàng động\r\n\nviên công nghiệp.\n\nĐiều 2: Phân công thực hiện\n\nSở Công nghiệp là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng\r\n\ncác Sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan căn cứ nội\r\n\ndung đề án triển khai thực hiện; Trên cơ sở Quy hoạch, Sở Công nghiệp xây dựng\r\n\nkế hoạch 5 năm, hàng năm và các đề án, công trình cụ thể trình Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 3: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Công nghiệp, Kế hoạch đầu tư, Tài\r\n\nchính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, tổ\r\n\nchức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n PHAN NHật Bình\n\n", + "id": 10322 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103220.json b/contexts/context_103220.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1a11cf74aedbfa99e005ea042dcb512cb8e493b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103220.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh12-2006-QD-BGDDT-quy-che-tuyen-sinh-trung-hoc-co-so-pho-thong-11026.aspx", + "name": "Quyet-dinh12-2006-QD-BGDDT-quy-che-tuyen-sinh-trung-hoc-co-so-pho-thong-11026", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố: 12/2006/QĐ-BGD&ĐT\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH TRUNG HỌC\r\n\nCƠ SỞ VÀ TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Luật giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Giáo dục trung học,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh\r\n\ntrung học phổ thông.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n08/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 2 năm 1999 về việc ban hành Quy chế tuyển\r\n\nsinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; Quyết định số\r\n\n08/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 3 năm 2001, Quyết định số\r\n\n15/2002/QĐ-BGĐ&ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2002 và Quyết định số\r\n\n21/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 19 tháng 7 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy chế tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông (bà) Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,\r\n\nthủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban KG TW Đảng;\r\n\n - UB VHGDTNTN-NĐ của Quốc hội;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ GDTrH, Vụ GDTX, Vụ PC. \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hiển\n\n\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về tuyển\r\n\nsinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm: độ tuổi dự tuyển,\r\n\nchính sách ưu tiên, khuyến khích, phương thức tuyển sinh, trách nhiệm của cơ\r\n\nquan quản lý và cơ sở giáo dục trong tuyển sinh trung học cơ sở (THCS), tuyển\r\n\nsinh trung học phổ thông (THPT).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với\r\n\nngười học là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam dự\r\n\ntuyển vào THCS và THPT.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích, yêu cầu tuyển sinh\n\n1. Góp phần nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục toàn diện ở các cơ sở giáo dục, thực hiện phân luồng đào tạo sau khi học\r\n\nsinh học hết chương trình THCS.\n\n2. Phải bảo đảm chính xác, công\r\n\nbằng, khách quan.\n\nChương 2:\n\nĐiều 3. Độ\r\n\ntuổi dự tuyển\n\nĐộ tuổi dự tuyển của người học\r\n\ntính từ năm sinh đến năm dự tuyển căn cứ vào giấy khai sinh hợp lệ theo quy định\r\n\ndưới đây:\n\n1. Vào THCS: từ 11 đến 14 tuổi;\r\n\nvào THPT: từ 15 đến 19 tuổi.\n\n2. Các đối tượng sau đây được\r\n\nphép cao hơn so với độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này là 1 (một) tuổi:\n\na) Người học là người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài về nước;\n\nb) Người học là người dân tộc\r\n\nthiểu số;\n\nc) Người học đang sinh sống, học\r\n\ntập ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;\n\nd) Người học bị tàn tật, khuyết\r\n\ntật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hoá học, người học\r\n\nmồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói nghèo theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n3. Người học được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho phép vào học trước tuổi, học vượt lớp theo quy định của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thì tuổi dự tuyển được giảm theo số năm đã được cho phép.\n\nĐiều 4.\r\n\nChính sách ưu tiên, khuyến khích\n\n1. Chính sách ưu tiên:\n\na) Cộng 3 điểm cho một trong các\r\n\nđối tượng: con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ\r\n\n81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ\r\n\nlệ mất sức lao động từ 81% trở lên;\n\nb) Cộng 2 điểm cho một trong các\r\n\nđối tượng:\n\n- Con Anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh\r\n\nbinh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất\r\n\nsức lao động dưới 81%;\n\n- Người dân tộc thiểu số đang\r\n\nsinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;\n\nc) Cộng 1 điểm cho một trong các\r\n\nđối tượng: người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội khó khăn; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.\n\n2. Chính sách khuyến khích cho\r\n\ncác đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học cuối cấp như sau:\n\na) Cộng 2 điểm cho người học đạt\r\n\ngiải trong các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thi giữa các nước\r\n\ntrong khu vực và thi quốc tế; đạt giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 9,\r\n\nthi văn nghệ, thể thao do sở giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các\r\n\nngành cấp tỉnh tổ chức;\n\nb) Cộng 1,5 điểm cho người học đạt\r\n\ngiải nhì (huy chương bạc) trong các kỳ thi do cấp tỉnh tổ chức được quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều này hoặc được xếp loại giỏi ở kỳ thi nghề phổ thông do sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nc) Cộng 1 điểm cho người học đạt\r\n\ngiải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do\r\n\ncấp tỉnh tổ chức hoặc được xếp loại khá ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nd) Cộng 0,5 điểm cho người được\r\n\nxếp loại trung bình ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Điểm cộng thêm tối đa cho các\r\n\nđối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích áp dụng cho từng phương\r\n\nthức tuyển sinh được quy định tại các Điều 10, 12, 18 của Quy chế này.\n\nTUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ\r\n\nSỞ\n\nĐiều 5.\r\n\nPhương thức tuyển sinh, đối tượng dự tuyển\n\n1. Tuyển sinh THCS bằng phương\r\n\nthức xét tuyển.\n\n2. Đối tượng dự tuyển là người\r\n\nđã hoàn thành chương trình tiểu học.\n\nĐiều 6. Hồ\r\n\nsơ dự tuyển và điều kiện dự tuyển\n\n1. Hồ sơ dự tuyển gồm có:\n\na) Đơn xin dự tuyển vào THCS;\n\nb) Bản chính học bạ tiểu học có\r\n\nxác nhận đã hoàn thành chương trình tiểu học hoặc có bằng tốt nghiệp tiểu học.\r\n\nTrường hợp người học bị mất học bạ thì giám đốc sở giáo dục và đào tạo sẽ xem\r\n\nxét, giải quyết từng trường hợp cụ thể;\n\nc) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.\n\n2. Điều kiện dự tuyển: trong độ\r\n\ntuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 7. Hội\r\n\nđồng tuyển sinh\n\n1. Mỗi trường THCS hoặc trường\r\n\nphổ thông nhiều cấp học có cấp THCS (sau đây gọi chung là trường THCS) thành lập\r\n\nmột hội đồng tuyển sinh, do trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định\r\n\nthành lập.\n\n2. Thành phần, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của hội đồng tuyển sinh:\n\na) Thành phần gồm có: chủ tịch\r\n\nlà hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, phó chủ tịch là phó hiệu trưởng, th- ký và\r\n\nmột số uỷ viên.\n\nb) Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n- Kiểm tra hồ sơ dự tuyển của\r\n\nngười học;\n\n- Xét tuyển và lập biên bản xét\r\n\ntuyển, danh sách người học được tuyển;\n\nBiên bản xét tuyển phải có đủ họ\r\n\ntên, chữ ký của các thành viên hội đồng, danh sách học sinh được tuyển phải có\r\n\nhọ tên, chữ ký của chủ tịch hội đồng;\n\n- Báo cáo kết quả tuyển sinh với\r\n\nphòng giáo dục và đào tạo;\n\n- Được sử dụng con dấu của nhà\r\n\ntrường vào các văn bản của hội đồng;\n\n- Đề nghị khen thưởng đối với cá\r\n\nnhân, tổ chức có thành tích; đề nghị xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy\r\n\nđịnh của Quy chế này.\n\nChương 4:\n\nTUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ\r\n\nTHÔNG\n\nMỤC 1: PHƯƠNG\r\n\nTHỨC TUYỂN SINH, CĂN CỨ TUYỂN SINH, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ\r\n\nTUYỂN\n\nTuyển sinh THPT có 3 phương thức\r\n\nsau đây:\n\n1. Xét tuyển.\n\n2. Thi tuyển.\n\n3. Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.\n\nĐiều 9. Căn\r\n\ncứ tuyển sinh, đối tượng, hồ sơ dự tuyển, điều kiện dự tuyển\n\n1. Căn cứ tuyển sinh: việc tuyển\r\n\nsinh được căn cứ vào kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS, nếu lưu\r\n\nban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó; điểm bài thi (đối với các\r\n\nphương thức có thi tuyển); điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nưu tiên, khuyến khích.\n\n2. Đối tượng tuyển sinh THPT là\r\n\nngười đã tốt nghiệp THCS hoặc tốt nghiệp bổ túc THCS.\n\n3. Hồ sơ dự tuyển:\n\na) Đơn xin dự tuyển.\n\nĐối với người học đã tốt nghiệp\r\n\nTHCS từ những năm học trước, phải có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý vào đơn xin dự tuyển\r\n\nvề việc người dự tuyển không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế\r\n\nquyền công dân;\n\nb) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;\n\nc) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bằng\r\n\ntốt nghiệp bổ túc THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự\r\n\ntuyển do cơ sở giáo dục cấp;\n\nd) Bản chính học bạ;\n\nđ) Giấy xác nhận thuộc đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\ne) Hai (2) ảnh cỡ 3 cm x 4 cm\r\n\n(kiểu ảnh chứng minh nhân dân).\n\n4. Điều kiện dự tuyển: trong độ\r\n\ntuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nMỤC 2:\r\n\nXÉT TUYỂN\n\nĐiều 10. Điểm\r\n\ntính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm, điểm xét tuyển\n\n1. Điểm tính theo kết quả rèn\r\n\nluyện và học tập mỗi năm học của người học ở THCS được tính như sau:\n\na) Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi:\r\n\n10 điểm;\n\nb) Hạnh kiểm khá, học lực giỏi\r\n\nhoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm;\n\nc) Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8\r\n\nđiểm;\n\nd) Hạnh kiểm trung bình, học lực\r\n\ngiỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm;\n\nđ) Hạnh kiểm khá, học lực trung\r\n\nbình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm;\n\ne) Trường hợp còn lại: 5 điểm.\n\n2. Điểm cộng thêm cho đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.\n\n3. Điểm xét tuyển là tổng số điểm\r\n\ncủa: tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS và\r\n\nđiểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.\n\nĐiều 11. Hội\r\n\nđồng tuyển sinh\n\n1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo\r\n\nra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh của từng trường THPT.\n\n2. Thành phần, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của hội đồng:\n\na) Thành phần hội đồng gồm có:\r\n\nchủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, phó chủ tịch là phó hiệu trưởng,\r\n\nth- ký và một số uỷ viên. Thành viên hội đồng tuyển sinh được lựa chọn trong số\r\n\ncán bộ quản lý và giáo viên có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần\r\n\ntrách nhiệm cao;\n\nb) Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n- Kiểm tra hồ sơ dự tuyển của\r\n\nngười học;\n\n- Căn cứ chỉ tiêu được giao và\r\n\nđiểm xét tuyển, tiến hành xét tuyển từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.\r\n\nNếu nhiều người học có điểm bằng nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp\r\n\n9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn\r\n\ncó trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình của môn\r\n\ntoán và môn ngữ văn của năm học lớp 9. Lập biên bản xét tuyển và danh sách người\r\n\nhọc được đề nghị tuyển; biên bản xét tuyển phải có đủ họ tên, chữ ký của tất cả\r\n\nthành viên; danh sách người học được đề nghị tuyển phải có họ tên, chữ ký của\r\n\nchủ tịch hội đồng;\n\n- Báo cáo với sở giáo dục và đào\r\n\ntạo kết quả tuyển sinh; hồ sơ báo cáo gồm: biên bản xét tuyển và danh sách người\r\n\nhọc được đề nghị tuyển;\n\n- Được sử dụng con dấu của nhà\r\n\ntrường vào các văn bản của hội đồng;\n\n- Đề nghị khen thưởng đối với cá\r\n\nnhân, tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ; đề nghị xử lý đối với cá nhân, tổ chức\r\n\nvi phạm quy định của Quy chế này.\n\nMỤC 3: THI\r\n\nTUYỂN\n\nĐiều 12.\r\n\nMôn thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi, điểm cộng thêm\r\n\nvà điểm xét tuyển\n\n1. Môn thi:\n\na) Thi viết ba môn: toán, ngữ\r\n\nvăn và môn thứ 3;\n\nb) Môn thi thứ 3 được chọn trong\r\n\nsố những môn học còn lại, phù hợp cho các loại đối tượng dự tuyển quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 9 của Quy chế này. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chọn và công bố\r\n\nmôn thi thứ ba sớm nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày kết thúc năm học theo\r\n\nbiên chế năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Thời gian làm bài thi:\n\na) Toán, ngữ văn: 120 phút / môn\r\n\nthi;\n\nb) Môn thi thứ ba: 60 phút.\n\n3. Điểm bài thi, hệ số điểm bài\r\n\nthi:\n\na) Điểm bài thi là tổng điểm\r\n\nthành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được cho theo thang điểm\r\n\ntừ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;\n\nb) Hệ số điểm bài thi:\n\n- Môn toán, môn ngữ văn tính hệ\r\n\nsố 2;\n\n- Môn thứ ba tính hệ số 1.\n\n4. Điểm cộng thêm cho đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 5 điểm.\n\n5. Điểm xét tuyển là tổng điểm\r\n\nba bài thi đã tính theo hệ số (không có bài thi nào bị điểm 0) và điểm cộng\r\n\nthêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.\n\nĐiều 13. Đề\r\n\nthi\n\n1. Nội dung đề thi trong phạm vi\r\n\nchương trình THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9. Đề thi\r\n\nphải bảo đảm chính xác, rõ ràng, không sai sót, phân hoá được trình độ học\r\n\nsinh, phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi.\n\n2. Trong một kỳ thi, mỗi môn thi\r\n\ncó đề thi chính thức và đề thi dự bị với mức độ tương đương về yêu cầu, nội\r\n\ndung, thời gian làm bài. Mỗi đề thi phải có hướng dẫn chấm và biểu điểm kèm\r\n\ntheo.\n\n3. Đề thi và hướng dẫn chấm thi\r\n\nkhi ch-a được công bố là bí mật Nhà nước độ “Tối mật” theo quy định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 14. Hội\r\n\nđồng ra đề thi, sao in đề thi, gửi đề thi\n\n1. Mỗi sở giáo dục và đào tạo có\r\n\nmột hội đồng ra đề thi và sao in đề thi tuyển sinh THPT, do giám đốc sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo ra quyết định thành lập.\n\n2. Tổ chức, nhiệm vụ của hội đồng\r\n\nra đề thi, công tác ra đề thi, sao in, gửi đề thi, thực hiện theo các quy định\r\n\ntương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp THPT.\n\nĐiều 15. Hội\r\n\nđồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo \n\n1. Mỗi trường THPT thành lập một\r\n\nhoặc một số hội đồng coi thi, hội đồng do giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra\r\n\nquyết định thành lập. Việc thành lập hội đồng coi thi và công tác tổ chức coi\r\n\nthi tuyển sinh thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp\r\n\nTHPT.\n\n2. Mỗi sở giáo dục và đào tạo\r\n\nthành lập một hoặc một số hội đồng chấm thi, hội đồng do giám đốc sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo ra quyết định thành lập. Việc thành lập hội đồng chấm thi và công\r\n\ntác tổ chức chấm thi thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt\r\n\nnghiệp THPT.\n\n3. Mỗi sở giáo dục và đào tạo\r\n\nthành lập một hội đồng phúc khảo (nếu có yêu cầu phúc khảo), hội đồng do giám đốc\r\n\nsở giáo dục và đào tao ra quyết định thành lập. Việc thành lập hội đồng và công\r\n\ntác tổ chức phúc khảo thực hiện theo quy định tương ứng của Quy chế thi tốt\r\n\nnghiệp THPT.\n\nĐiều 16. Hội\r\n\nđồng tuyển sinh\n\n1. Mỗi trường THPT thành lập một\r\n\nhội đồng tuyển sinh. Thẩm quyền ra quyết định thành lập, thành phần, tiêu chuẩn\r\n\ncác thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn thực hiện theo quy định tại Điều 11 của\r\n\nQuy chế này. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định việc bố trí cán bộ,\r\n\ngiáo viên của trường tham gia hội đồng tuyển sinh hay điều động từ trường khác\r\n\nđến.\n\n2. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\nquy định tại Điều 11, hội đồng tuyển sinh còn có nhiệm vụ tiếp nhận kết quả điểm\r\n\ncác bài thi của người dự tuyển từ sở giáo dục và đào tạo để thực hiện xét tuyển.\n\nMỤC 4: KẾT HỢP\r\n\nTHI TUYỂN VỚI XÉT TUYỂN\n\nĐiều 17.\r\n\nMôn thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi\n\n1. Môn thi, thời gian làm bài\r\n\nthi:\n\na) Học sinh thi viết hai môn:\r\n\ntoán và ngữ văn;\n\nb) Thời gian làm bài thi: 120\r\n\nphút / môn thi.\n\n2. Điểm bài thi, hệ số điểm bài\r\n\nthi:\n\na) Điểm bài thi là tổng điểm\r\n\nthành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm\r\n\n0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;\n\nb) Hệ số điểm bài thi: môn toán,\r\n\nmôn ngữ văn tính hệ số 2.\n\nĐiều 18. Điểm\r\n\ntính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm, điểm xét tuyển\n\n1. Điểm tính theo kết quả rèn\r\n\nluyện và học tập mỗi năm học của người học ở THCS được tính như sau:\n\na) Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi:\r\n\n5 điểm;\n\nb) Hạnh kiểm khá, học lực giỏi\r\n\nhoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm;\n\nc) Hạnh kiểm khá, học lực khá: 4\r\n\nđiểm;\n\nd) Hạnh kiểm trung bình, học lực\r\n\ngiỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm;\n\nđ) Hạnh kiểm khá, học lực trung\r\n\nbình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3 điểm;\n\ne) Trường hợp còn lại: 2,5 điểm.\n\n2. Điểm cộng thêm cho đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6 điểm.\n\n3. Điểm xét tuyển là tổng số điểm\r\n\ncủa: tổng số điểm hai bài thi đã tính theo hệ số (không có bài nào bị điểm 0);\r\n\ntổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS, nếu lưu\r\n\nban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó; điểm cộng thêm cho đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.\n\nĐiều 19. Tổ\r\n\nchức tuyển sinh\n\n1. Hội đồng tuyển sinh: thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 11 và Điều 16 của Quy chế này.\n\n2. Đề thi, công tác ra đề thi,\r\n\nsao in đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo: thực hiện theo quy định tại các Điều\r\n\n13, 14, 15 của Quy chế này.\n\nMỤC 5: CÁC\r\n\nBAN VÀ SẮP XẾP HỌC SINH VÀO CÁC BAN\n\n1. Hiệu trưởng trường THPT lập\r\n\nphương án phân ban áp dụng cho từng năm học; phương án phân ban phải xác định\r\n\nrõ các ban và số lớp của từng ban. Đối với trường THPT có điều kiện về đội ngũ\r\n\ngiáo viên và cơ sở vật chất thì tổ chức 3 ban: ban Khoa học tự nhiên, ban Khoa\r\n\nhọc xã hội và Nhân văn và ban Cơ bản; đối với trường THPT ch-a có điều kiện nói\r\n\ntrên thì tổ chức hai ban hoặc một ban.\n\n2. Phương án phân ban của trường\r\n\nTHPT được xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh được giao hằng năm, tình hình\r\n\nđội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa\r\n\nphương.\n\n3. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo\r\n\nphê duyệt phương án phân ban cho từng trường THPT trước khi nhà trường ra thông\r\n\nbáo tuyển sinh.\n\nĐiều 21.\r\n\nCăn cứ để xếp người học vào các ban\n\nViệc xếp người học vào các ban\r\n\ncăn cứ vào:\n\n1. Phương án phân ban đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Kết quả tuyển sinh và nguyện\r\n\nvọng, năng lực của học sinh trúng tuyển.\n\nMỤC 6: TUYỂN\r\n\nSINH VÀO TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIỆT\n\nĐiều 22.\r\n\nTuyển sinh vào trường THPT chuyên biệt\n\n1. Tuyển sinh vào trường THPT\r\n\nchuyên hoặc lớp chuyên được thực hiện theo quy định tại Quy chế trường THPT\r\n\nchuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Tuyển sinh vào các trường\r\n\nTHPT chuyên biệt khác được áp dụng theo Quy chế của từng loại trường chuyên biệt\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 23. Tổ\r\n\nchức phân ban trong trường chuyên biệt\n\nViệc tổ chức phân ban trong các\r\n\ntrường chuyên, lớp chuyên và các trường chuyên biệt khác được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 20 và Điều 21 của Quy chế này.\n\nChương 5:\n\nĐiều 24.\r\n\nTrách nhiệm của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trách nhiệm của uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\n1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra\r\n\ncông tác tuyển sinh;\n\nb) Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh\r\n\nvà định mức thu lệ phí tuyển sinh.\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh\r\n\nTHCS;\n\nb) Chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra\r\n\ncông tác tuyển sinh;\n\nĐiều 25.\r\n\nTrách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo\n\n1. Lập kế hoạch tuyển sinh,\r\n\ntrình uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n\n2. Hướng dẫn tuyển sinh, phê duyệt\r\n\nphương án phân ban của trường THPT.\n\n3. Ra quyết định thành lập hội đồng\r\n\ntuyển sinh của từng trường THPT; hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng\r\n\nchấm thi, hội đồng phúc khảo.\n\n4. Tiếp nhận hồ sơ của các hội đồng\r\n\ntuyển sinh, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, ra quyết định phê duyệt kết quả\r\n\ntuyển sinh của từng trường THPT.\n\n5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n\ncông tác tuyển sinh THCS và THPT.\n\n6. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh THPT\r\n\ntheo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nĐiều 26.\r\n\nTrách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo\n\n1. Lập kế hoạch tuyển sinh THCS\r\n\ntrình uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch này.\n\n2. Quyết định thành lập hội đồng\r\n\ntuyển sinh của các trường THCS.\n\n3. Phê duyệt kết quả tuyển sinh\r\n\ncủa từng trường THCS.\n\n4. Thanh tra, kiểm tra công tác\r\n\ntuyển sinh THCS.\n\n5. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh THCS\r\n\ntheo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nĐiều 27.\r\n\nTrách nhiệm của các trường THCS, trường THPT\n\n1. Trường THCS có trách nhiệm:\n\na) Lập kế hoạch tuyển sinh, báo\r\n\ncáo với phòng giáo dục và đào tạo; ra thông báo tuyển sinh sau khi kế hoạch được\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Trình trưởng phòng giáo dục\r\n\nvà đào tạo ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh, chuẩn bị hồ sơ và công\r\n\nbố kết quả tuyển sinh sau khi được phê duỵêt;\n\nc) Chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật\r\n\nchất phục vụ công tác tuyển sinh;\n\nd) Tiếp nhận khiếu nại, giải quyết\r\n\nkhiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;\n\nđ) Đề nghị khen thưởng cá nhân,\r\n\ntổ chức có thành tích trong công tác tuyển sinh; đề nghị xử lý cá nhân, tổ chức\r\n\nvi phạm quy định của Quy chế này;\n\ne) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo\r\n\nquy định của pháp luật về lưu trữ.\n\n2. Trường THPT có trách nhiệm:\n\na) Lập phương án phân ban trình\r\n\ngiám đốc sở giáo dục và đào tạo phê duyệt; ra thông báo tuyển sinh sau khi\r\n\nphương án được phê duyệt; trình giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định\r\n\nthành lập hội đồng tuyển sinh của trường và giới thiệu cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên đủ tiêu chuẩn tham gia các hội đồng theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của\r\n\nQuy chế này;\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ của học sinh\r\n\nđể giao cho hội đồng tuyển sinh; công bố kết quả tuyển sinh sau khi được giám đốc\r\n\nsở giáo dục và đào tạo phê duyệt;\n\nc) Tiếp nhận khiếu nại; giải quyết\r\n\nkhiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;\n\nd) Chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật\r\n\nchất phục vụ công tác tuyển sinh;\n\nđ) Đề nghị khen thưởng cá nhân,\r\n\ntổ chức có thành tích; đề nghị xử lý cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của Quy\r\n\nchế này;\n\ne) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo\r\n\nquy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nChương 6:\n\nĐiều 28.\r\n\nKhen thưởng\n\nCá nhân, tổ chức hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ được đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Nhà\r\n\nnước về thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều 29. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\n1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên\r\n\nhoặc tổ chức vi phạm quy định của Quy chế này thì bị xử lý theo quy định về xử\r\n\nlý cán bộ, giáo viên, nhân viên của Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n2. Người dự tuyển vi phạm quy định\r\n\ncủa Quy chế này thì bị xử lý theo quy định về xử lý người dự thi của Quy chế\r\n\nthi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n", + "id": 103220 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103221.json b/contexts/context_103221.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86759a060a1cb7449b2e582dc367242cae393d13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103221.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Ke-hoach-1043-KH-UBND-2021-khu-vuc-cam-bay-han-che-bay-voi-tau-bay-khong-nguoi-lai-Kon-Tum-473170.aspx", + "name": "Ke-hoach-1043-KH-UBND-2021-khu-vuc-cam-bay-han-che-bay-voi-tau-bay-khong-nguoi-lai-Kon-Tum-473170", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1043/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 31\r\n\n tháng 3 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN VIỆC THIẾT LẬP KHU VỰC CẤM BAY, KHU VỰC\r\n\nHẠN CHẾ BAY ĐỐI VỚI TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN BAY SIÊU NHẸ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập\r\n\nkhu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các\r\n\nphương tiện bay siêu nhẹ (sau đây viết tắt là Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ); Kế hoạch số 346/KH-BCĐ \r\n\nngày s26 tháng 02 năm 2021 và Hướng dẫn số 347/HD-BQP ngày 26 tháng 02 năm 2021\r\n\ncủa Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương) về thực hiện\r\n\nviệc thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người\r\n\nlái và các phương tiện bay siêu nhẹ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích:\n\n- Triển khai đồng bộ, thống nhất\r\n\ntừ tỉnh đến huyện về công tác thu thập, đo đạc và xác định ranh giới, phạm vi\r\n\ncác khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay trên địa bàn tỉnh và trong phạm vi\r\n\ntoàn quốc theo quy định tại Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Xây dựng dữ liệu khu vực cấm\r\n\nbay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay\r\n\nsiêu nhẹ trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\n2. Yêu\r\n\ncầu:\n\n- Phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ\r\n\ngiữa các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xác định\r\n\nsố lượng, vị trí, ranh giới và phạm vi các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế\r\n\nbay.\n\n- Tổ chức thực hiện phải đảm bảo\r\n\nan toàn, tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,\r\n\nđồng thời đảm bảo tiến độ, chất lượng.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện việc thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu\r\n\nbay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ trên địa bàn tỉnh theo Quyết\r\n\nđịnh số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Tổ chức khảo sát các\r\n\nkhu vực, vị trí và tiến hành đo đạc.\n\n3. Lập dự toán kinh phí\r\n\nđo đạc, biên tập bản đồ khu vực về thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế\r\n\nbay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Thẩm định, đóng gói\r\n\n05 bộ hồ sơ các loại và lưu toàn bộ nội dung vào đĩa DVD để báo cáo Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\nIII. THỜI\r\n\nGIAN: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 5 năm 2021.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ban\r\n\nChỉ đạo phòng không nhân dân tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành và các đơn vị quản lý trực tiếp vị trí đất xác định khu vực cấm bay,\r\n\nkhu vực hạn chế bay trong phạm vi địa phương quản lý, tổng hợp danh sách theo\r\n\nPhụ lục 1.\n\n- Xây dựng dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện và hoàn thiện bản đồ thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay theo\r\n\nPhụ lục 2, 3 và 4; tổng hợp báo cáo, đóng gói dữ liệu gửi Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương xem xét, quyết định.\n\n- Thành lập Tổ soạn thảo, tổ\r\n\ngiúp việc của Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân tỉnh trong việc thiết lập khu vực\r\n\ncấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện\r\n\nbay siêu nhẹ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị, địa phương liên quan thống nhất cách thức tổ chức thực hiện; chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiện toàn\r\n\nBan Chỉ đạo Phòng không nhân dân cấp huyện và thực hiện tốt nhiệm vụ là cơ quan\r\n\nthường trực triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ theo Quyết định số\r\n\n18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tiếp nhận dữ liệu từ các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương cung cấp và tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng không\r\n\nnhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương đảm bảo chất lượng, tiến độ đề ra.\n\n- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tiến hành đo đạc và hoàn thiện bản đồ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế\r\n\nbay theo Phụ lục 2, 3 và 4; tổng hợp, báo cáo dữ liệu gửi Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí nhằm bảo đảm cho việc triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung nhiệm vụ theo Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng\r\n\n6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường:\n\n- Là cơ quan phụ trách về kỹ\r\n\nthuật và phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tiến hành khảo sát các khu vực, vị\r\n\ntrí và tổ chức đo đạc, thiết lập bản đồ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2, 3 và 4.\n\n- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh, Sở Tài chính trong việc lập dự toán kinh phí nhằm bảo đảm cho việc triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung nhiệm vụ theo Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10\r\n\ntháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Công\r\n\nan tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\n- Thu tập thông tin khu vực cấm\r\n\nbay, khu vực hạn chế bay trong phạm vi khu vực của đơn vị quản lý theo theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục 1 và gửi về Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân tỉnh để tổng hợp.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nbáo cáo khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và thông báo cho Ban Chỉ đạo Phòng\r\n\nkhông nhân dân các huyện, thành phố biết.\n\n5. Sở\r\n\nTài chính phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrong việc xây dựng dự toán kinh phí nhằm bảo đảm cho việc triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung nhiệm vụ theo Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Các\r\n\nsở, ban ngành là thành viên Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân tỉnh:\n\n- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh trong việc xác định các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nphối hợp, tham gia với Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntrong việc xác định khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và cung cấp thông tin,\r\n\ndữ liệu các khu vực, vị trí khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay do cơ quan,\r\n\nđơn vị quản lý.\n\n7. Ban\r\n\nChỉ đạo Phòng không nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Chịu trách nhiệm triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; xác định khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay trong phạm\r\n\nvi địa phương quản lý; tổng hợp, cung cấp dữ liệu cho Ban Chỉ đạo Phòng không\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n- Đảm bảo kinh phí thực hiện\r\n\nnhiệm vụ từ nguồn ngân sách chi hàng năm của địa phương theo quy định.\n\nCác cơ quan, đơn vị và địa\r\n\nphương có liên quan căn cứ Kế hoạch này tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư lệnh Quan khu 5 (b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành (p/h);\r\n\n - Công an tỉnh\r\n\n - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;\r\n\n - Thành viên Ban Chỉ đạo PKND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NCLTD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Ngọc Tuấn\n\n\n\nBCĐ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ………….\n\n\n\n(Mẫu)\n\nTỔNG HỢP DANH SÁCH THỐNG KÊ\n\nCÁC KHU VỰC CẤM BAY, KHU VỰC HẠN CHẾ\r\n\n BAY ĐỐI VỚI TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN BAY SIÊU NHẸ\n\nTheo Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 10/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ\n\nKèm theo báo cáo số:\r\n\n ………. Ngày tháng năm\n\nPhụ lục 1\n\n\n\nTT\n\nĐơn vị quản lý, sử dụng đất\n\nID đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ, UBND tỉnh\n\nĐịa chỉ\n\nGhi chú\n\nXã/Phường/Thị trấn\n\nHuyện/Quận/TP\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(6)\n\n(8)\n\nA\n\nKhu vực cấm bay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội biên\r\n\n phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở Bộ CHBĐBP tỉnh …./…\n\nBQP\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…\n\nBQP\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nSở Công Thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủy điện….\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nKhu vực hạn chế bay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBCĐ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TỈNH…….\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNguyễn Văn A\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nNguyễn Văn B\n\n\n\nBCĐ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN \r\n\n HUYỆN ……………….\n\n\n\n(Mẫu)\n\nDANH SÁCH THỐNG KÊ TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\n\nCÁC KHU VỰC CẤM BAY, KHU VỰC HẠN CHẾ BAY\r\n\n ĐỐI VỚI TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN BAY SIÊU NHẸ\n\nTheo Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 10/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ\n\nKèm theo báo cáo số:\r\n\n ………. Ngày tháng năm\n\nPhụ lục 2\n\n\n\nTT\n\nĐơn vị quản lý, sử dụng đất\n\nID đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ, UBND tỉnh\n\nĐịa chỉ\n\nPhiên hiệu mảnh BĐ\n\nMã ký hiệu quy ước đánh số: đơn lẻ hoặc cụm điểm trên bản đồ khu vực\r\n\n cấm bay và hạn chế bay\n\nMã ký hiệu quy ước, phục vụ XD CSDL chung toàn quốc\n\nGhi chú\n\nXã/Phường/Thị trấn\n\nHuyện/Quận/TP\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\nA\n\nKhu vực cấm bay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở Công an tỉnh\n\nBCA\n\n\n\n\n\nVD: F-48-38-B\n\nKV-1: đánh số thứ tự từ: 1 đến hết n của mảnh bản đồ\n\nCấm bay (viết tắt) + Tên tỉnh(viết\r\n\n tắt)+ID+số thứ tự theo danh sách VD: CB-ĐB-BQP-1\n\n\n\n2\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nSở GTVT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSân bay….\n\nBGTVT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…\n\nBGTVT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nKhu vực hạn chế bay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nThành phố Kon Tum\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐài phát thanh và truyền hình\n\nUB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHạn chế bay (viết tắt) + Tên\r\n\n tỉnh(viết tắt)+ID+số thứ tự theo danh sách VD: HCB-ĐB-UB-1\n\n\n\n2\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBCĐ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN HUYỆN…….\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNguyễn Văn A\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nNguyễn Văn B\n\n\n\nBCĐ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN \r\n\n ……………….\n\n\n\n(Mẫu)\n\nBẢNG THỐNG KÊ DANH\r\n\n SÁCH TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN\n\nPHẠM VI\r\n\n KHU VỰC CẤM BAY, KHU VỰC HẠN CHẾ BAY ĐỐI VỚI TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ CÁC PHƯƠNG\r\n\n TIỆN BAY SIÊU NHẸ\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 10/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ\n\nKèm theo báo cáo số: ………. Ngày\r\n\n tháng năm\n\nPhụ lục 3\n\n\n\nTT\n\nĐiểm giới hạn\n\nHệ tọa độ VN-2000, múi 48 (Kinh tuyến trung ương 105°, múi 60;\n\nmúi 49 (Kinh tuyến trung ương 105°, múi 60 )\n\nPhiên hiệu mảnh bản đồ\n\nGhi chú\n\nTọa độ X (m)\n\nTọa độ Y (m)\n\n\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nA\n\nKhu vực cấm bay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTên khu vực cấm bay (bao gồm:\r\n\n điểm đất đơn lẻ hoặc cụm các điểm)\n\n\n\n\n\nVD: F-48-38-B\n\n\n\n1\n\nĐiểm 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nKhu vực hạn chế bay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTên khu vực cấm bay, khu vực\r\n\n hạn chế bay (điểm đất đơn lẻ hoặc cụm điểm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiểm 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBCĐ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nTÊN CƠ QUAN ĐƠN\r\n\n VỊ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n…,\r\n\n ngày tháng năm 2021\n\nPhụ lục 4\n\n\n\nPHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN\n\nPHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ KHU VỰC\r\n\nCẤM BAY, KHU VỰC HẠN CHẾ BAY\n\nTheo\r\n\nQuyết định số 18/QĐ-TTg ngày 10/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ\n\n1. Thông tin chung về đơn vị\r\n\nquản lý, sử dụng đất\n\n- Tên đơn vị khảo sát:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Người cung cấp thông tin:\r\n\nThuộc\r\n\nphòng ban/bộ phận:\n\n- Chức vụ:\n\n- Số điện thoại liên hệ:\n\n2. Bảng tổng hợp danh sách\r\n\nkhu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay\n\nSTT\n\nTên đơn vị sử dụng đất\n\nĐịa danh\n\nDiện tích (m2)\n\nPhân loại khu vực theo Quyết định 18/QĐ-TTg\n\nGhi chú\n\nSố nhà\n\nXã\n\nHuyện\n\nTỉnh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nNgười lập phiếu\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChú ý:\n\n- Nếu không có số nhà, địa\r\n\nchỉ chi tiết ghi vào cột số (3)\n\n- Các điểm nằm trên địa bàn\r\n\nnhiều xã, huyện cần ghi rõ trong mục địa chỉ và địa danh.\n\n- Quá trình tổng hợp cần sao\r\n\nlưu giao nộp hồ sơ pháp lý điểm đất phục vụ đối chiếu kiểm tra và xây dựng\r\n\nCSDL.", + "id": 103221 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103222.json b/contexts/context_103222.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..037593b60b7ac82430671d4bc0276c52a34a5dff --- /dev/null +++ b/contexts/context_103222.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2204-QD-UBND-thanh-lap-Quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-vua-Thanh-Hoa-2014-206474.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2204-QD-UBND-thanh-lap-Quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-vua-Thanh-Hoa-2014-2064", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2204/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 27 tháng 06 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định\r\n\nsố 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;\n\nCăn cứ Công văn số 07/TTg-KTTH ngày 03/01/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Thông tư số 93/2004/TT-BTC ngày 29/9/2004\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Quyết định số 2203/QĐ-UBND ngày 27/6/2013\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công\r\n\nvăn số 1920/STC-TCDN ngày 10/6/2013 về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa; ý kiến của Sở Nội vụ tại Công văn số\r\n\n539/SNV-TCBC ngày 14/6/2013; thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số\r\n\n750/STP-XDVB ngày 14/6/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntỉnh Thanh Hóa với nội dung sau:\n\n1. Tên gọi: Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa.\n\nTên viết tắt: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV Thanh\r\n\nHóa (sau đây gọi chung là Quỹ).\n\nTên giao dịch quốc tế: Thanh Hoa Province Credit\r\n\nGuarantee Fund For Medium – Small Enterprises.\n\nTên viết tắt tiếng Anh: THCGF.\n\n2. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntỉnh Thanh Hóa là một tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, không vì mục tiêu lợi nhuận,\r\n\nthực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa\r\n\nbản tỉnh, đảm bảo hoàn vốn và tự bù đắp 100% kinh phí hoạt động. Quỹ có tư cách\r\n\npháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu riêng, được\r\n\nmở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp\r\n\npháp trong nước.\n\n3. Trụ sở của Quỹ: Đặt tại Sở Tài chính – Nam Đại Lộ\r\n\nLê Lợi – Xã Đông Hương – Thành phố Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn\n\n1. Chức năng của Quỹ\n\na) Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh, vốn tài trợ,\r\n\nviện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nb) Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy\r\n\nthác; mua trái phiếu Chính phủ.\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, nhận ủy thác một số Quỹ khác do UBND tỉnh thành lập (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Nhiệm vụ của Quỹ\n\na) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các\r\n\nnguồn vốn; đảm bảo an toàn và phát triển vốn; tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi\r\n\nro.\n\nb) Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ của\r\n\nQuỹ đối với tổ chức, cá nhân đã cho Quỹ vay vốn; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ\r\n\ntài chính đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.\n\nc) Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê và báo\r\n\ncáo tài chính theo quy định của pháp luật, chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\nd) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có thẩm quyền theo luật định; cung cấp số liệu, công bố công khai về\r\n\ntình hình tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro và các loại\r\n\nbảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.\n\ne) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và\r\n\ncác quy định khác có liên quan đến hoạt động của bảo lãnh tín dụng.\n\ng) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao\r\n\nnhưng không được trái với quy định tại Quyết định 193/2001/QĐ-TTg và các quy định\r\n\npháp luật liên quan khác.\n\n3. Quyền hạn của Quỹ\n\na) Được yêu cầu pháp luật bảo hộ với tư cách là một\r\n\npháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi\r\n\nvà uy tín của Quỹ.\n\nb) Được quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao;\r\n\nkhai thác các nguồn lực nhằm tăng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ.\n\nc) Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước nhận tài trợ, nhận ủy thác trên nguyên tắc tự nguyện, bình\r\n\nđẳng, hợp tác, cùng có lợi, theo đúng pháp luật Việt Nam.\n\nd) Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, hồ\r\n\nsơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh để xem xét quyết định bảo lãnh\r\n\ntín dụng, trực tiếp thẩm định phương án tài chính, hiệu quả đầu tư của các dự\r\n\nán.\n\nđ) Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem\r\n\nxét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án Quỹ tham gia bảo lãnh tín dụng.\n\ne) Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản\r\n\nxuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân vay vốn về tài sản bảo đảm tiền vay; tình\r\n\nhình quản lý, sử dụng nguồn vốn vay qua bảo lãnh tín dụng, cũng như các vấn đề\r\n\nliên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.\n\ng) Đề nghị tổ chức tín dụng chấm dứt việc cho vay,\r\n\nthu hồi nợ trước hạn khi phát hiện thấy khách hàng có những dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật hoặc vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng.\n\nh) Được tuyển chọn, hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng\r\n\nvà đào tạo cán bộ; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng trên cơ sở kết quả\r\n\nhoạt động của Quỹ và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\ni) Được ban hành các quy chế, quy trình hoạt động để\r\n\nlàm căn cứ triển khai hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của Quỹ trong từng\r\n\nthời kỳ.\n\nk) Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng được bảo lãnh\r\n\nkhông trả được nợ thì Quỹ được quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay được thu hồi\r\n\nnợ theo quy định của pháp luật; được đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ntrích tài khoản của khách hàng tại các tổ chức đó không phân biệt tính chất nguồn\r\n\ngốc khoản thu để trả nợ cho Quỹ khi hết hạn, hết hạn trả nợ mà khách hàng không\r\n\ntrả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ.\n\nl) Được nhận chính tài sản bảo đảm của các bên bảo\r\n\nđảm để thay thế cho nghĩa vụ của bên bảo đảm; được quyền khai thác, sử dụng,\r\n\nchuyển nhượng, bán các tài sản đó để thu hồi vốn.\n\nm) Được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các\r\n\nngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp trong nước nhằm mục đích bảo toàn và\r\n\nphát triển vốn của Quỹ nhưng phải bảo đảm an toàn.\n\nn) Được thực hiện và tiếp nhận các hoạt động hỗ trợ\r\n\nkỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng cường năng lực\r\n\ncho Quỹ.\n\no) Được thực hiện các quyền hạn khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo lãnh tín dụng.\n\nĐiều 3. Nguồn vốn hoạt động của\r\n\nQuỹ\n\nNguồn vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các\r\n\nnguồn sau:\n\n1. Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng, bao gồm:\n\n- Vốn điều lệ khi thành lập: 70 tỷ đồng, được hình\r\n\nthành từ các nguồn sau:\n\n+ Ngân sách tỉnh cấp: 11 tỷ đồng;\n\n+ Nguồn thu từ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước\r\n\nchưa nộp Quỹ SX: 47 tỷ đồng (gồm: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Thương mại miền\r\n\nnúi, Công ty TNHH MTV In báo, Công ty TNHH MTV Sông Mã, Tổng Công ty xây dựng);\n\n+ Cổ tức 05 Công ty CP thuộc tỉnh quản lý: 02 tỷ đồng\r\n\n(gồm: Công ty CP Môi trường Bỉm Sơn, Công ty CP Môi trường Sầm Sơn, Công ty CP\r\n\nĐường thủy nội địa, Công ty CP Quản lý đường bộ I, Công ty CP Quản lý đường bộ\r\n\nII).\n\n+ Vốn tham gia đóng góp của các doanh nghiệp và tổ\r\n\nchức tín dụng: 10 tỷ đồng (dự kiến).\n\n- Sở Tài chính căn cứ khả năng ngân sách địa phương\r\n\nnghiên cứu, trình UBND tỉnh bổ sung vốn điều lệ của Quỹ cho đủ vốn tối thiểu\r\n\n100 tỷ đồng từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn thu từ cổ phần hóa theo lộ\r\n\ntrình sau:\n\n+ Năm 2014 bổ sung: 15 tỷ đồng;\n\n+ Năm 2015 bổ sung: 15 tỷ đồng.\n\nViệc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ do UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh nhưng không được thấp hơn mức quy định của Chính phủ và phải thông báo cho\r\n\nBộ Tài chính. Hàng năm, căn cứ nhu cầu phát triển của Quỹ và khả năng ngân sách\r\n\ntỉnh, Sở Tài chính trình UBND tỉnh bổ sung vốn điều lệ của Quỹ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) cho mục\r\n\ntiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, các chương trình phát\r\n\ntriển nông, lâm, ngư nghiệp.\n\n3. Vốn tự bổ sung từ kết quả hoạt động của\r\n\nQuỹ bảo lãnh tín dụng.\n\n4. Vốn từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân\r\n\nsách của tỉnh hàng năm và nguồn thu từ cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 4. Nguồn kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Quỹ\n\n- Quỹ đảm bảo 100% kinh phí hoạt động từ nguồn thu\r\n\nphí bảo lãnh, lãi tiền gửi, lãi cho vay và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết\r\n\nbị ban đầu và chi phí khi thành lập Quỹ.\n\nĐiều 5. Bộ máy quản lý và điều\r\n\nhành Quỹ\n\nBộ máy quản lý và điều hành Quỹ gồm có Hội đồng Quản\r\n\nlý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành Quỹ.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành được quy định tại Điều lệ tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Quỹ được chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và các quy định khác của\r\n\npháp luật.\n\n1. Hội đồng Quản lý Quỹ\n\n1.1. Hội đồng Quản lý Quỹ có 07 thành viên, gồm: Chủ\r\n\ntịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND tỉnh; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở\r\n\nTài chính; 01 Phó chủ tịch Hội đồng kiêm Giám đốc Quỹ; 04 thành viên Hội đồng\r\n\nlà lãnh đạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thanh\r\n\nHóa, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa và đại diện các tổ chức tham gia góp\r\n\nvốn vào Quỹ (tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp có vốn góp cao nhất).\n\n1.2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ\r\n\nluật thành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\r\n\nThành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ\r\n\nkhông hạn chế.\n\n1.3. Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ\r\n\nkiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 05 năm (trừ Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý kiêm Giám đốc\r\n\nQuỹ hoạt động chuyên trách) và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\n2. Ban Kiểm soát Quỹ\n\n2.1. Ban Kiểm soát Quỹ có 03 thành viên, gồm Trưởng\r\n\nBan hoạt động chuyên trách và 02 thành viên hoạt động kiêm nhiệm (01 thành viên\r\n\ncủa Sở Tài chính và 01 thành viên của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thanh\r\n\nHóa).\n\n2.2. Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịch UBND tỉnh bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Trưởng Ban Kiểm soát\r\n\nQuỹ phải có chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, tốt nghiệp đại học thuộc một\r\n\ntrong các ngành tài chính, kế toán, ngân hàng; đồng thời, phải có tối thiểu 05\r\n\nnăm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực tài chính, kế\r\n\ntoán, ngân hàng.\n\n2.3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ\r\n\nluật thành viên của Ban Kiểm soát do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định theo đề\r\n\nnghị của Trưởng ban Kiểm soát. Thành viên Ban Kiểm soát phải có trình độ chuyên\r\n\nmôn và đạo đức nghề nghiệp, tốt nghiệp đại học và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm\r\n\nlàm việc trong lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân hàng.\n\n2.4. Nhiệm kỳ của các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ\r\n\nlà 03 năm và có thể được bổ nhiệm lại.\n\n3. Ban Điều hành Quỹ\n\n3.1. Ban Điều hành Quỹ có Giám đốc do 01 Phó Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ kiêm nhiệm, 01 Phó Giám đốc và các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ.\n\n3.2. Ban Điều hành Quỹ làm việc theo chế độ chuyên\r\n\ntrách và theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn cụ thể của Ban Điều hành Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Quỹ.\n\n3.3. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của\r\n\nQuỹ. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Nhiệm kỳ của Giám đốc,\r\n\nPhó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.\n\n3.4. Biên chế lao động: Ban điều hành Quỹ có 09 người,\r\n\ngồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 06 cán bộ, viên chức. Ngoài\r\n\nra, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, khối lượng công việc và khả năng tài chính, Giám\r\n\nđốc Quỹ được ký hợp đồng lao động, bảo đảm cho việc thực hiện và hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nĐiều 6. Thời gian hoạt động của\r\n\nQuỹ: 20 năm.\n\nĐiều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Nội vụ, Kế hoạch Đầu tư, Giám đốc Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Thanh\r\n\nHóa, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính (B/c);\r\n\n - Thường trực TU, HĐND, UBND tỉnh (B/c);\r\n\n - Như Điều 7 (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, KTTC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n", + "id": 103222 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103223.json b/contexts/context_103223.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2790f593f8ad26b3b43a322552190965d46dfe2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103223.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-56-2003-QD-UB-muc-thu-hoc-phi-truong-trung-hoc-pho-thong-he-ban-cong-177981.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2003-QD-UB-muc-thu-hoc-phi-truong-trung-hoc-pho-thong-he-ban-cong-177981", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2003/QĐ-UB\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 19 tháng 08 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC THU HỌC\r\n\nPHÍ TRƯỜNG THPT HỆ BÁN CÔNG VÀ CHẾ ĐỘ CHI CỦA NGÀNH GD-ĐT TỪ NĂM HỌC 2003-2004\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n21/6/1994;\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n15/01/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới\r\n\nmột bước cơ chế quản lý tiền lương;\n\nCăn cứ Nghị Quyết số 34/2003/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/7/2003 của Hội đồng nhân dân về mức thu học phí trường THPT hệ bán công và\r\n\nchế độ chi của ngành GD-ĐT từ năm học 2003-2004;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật\r\n\ngiá và Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành mức thu học phí\r\n\ntrường THPT hệ bán công và chế độ chi của ngành GD-ĐT từ năm học 2003-2004 cụ\r\n\nthể như sau:\n\nA/- Mức thu học phí Trường\r\n\nTHPT hệ bán công:\n\n- Lớp 10,11: Vùng thành phố, thị xã thu\r\n\n80.000đ/hs/tháng; Vùng còn lại thu 75.000đ/hs/tháng.\n\n- Lớp 12: Vùng thành phố, thị xã thu\r\n\n90.000đ/hs/tháng; Vùng còn lại thu 85.000đ/hs/tháng.\n\nB/- Chế độ chi của ngành\r\n\nGiáo dục Đào tạo:\n\n1/- Về phụ cấp giáo viên tiểu học dạy 2\r\n\nbuổi/ngày: mỗi buổi dạy thêm trong ngày là 10.000 đồng/giáo viên/buổi.\n\n2/- Chế độ hợp đồng giáo viên: đối với trường\r\n\nhợp chưa đủ chuẩn sư phạm để giảng dạy một số bộ môn: nhạc, họa, kỹ thuật, hoặc\r\n\ngiáo viên mầm non, tiểu học ở các trường vùng nông thôn, mức chi cụ thể như sau:\n\n+ Đối với giáo viên Trung học cơ sở: Đối với\r\n\ngiáo viên chưa đủ chuẩn sư phạm giảng dạy mà trường hợp đồng dạy nhạc, họa bậc\r\n\ntrung học cơ sở, với mức chi: 9.500đ/tiết.\n\n+ Đối với giáo viên phổ thông Trung học: Các bộ\r\n\nmôn không có nguồn tuyển giáo viên như bộ môn kỹ thuật, phải hợp đồng giáo viên\r\n\ncó trình độ Đại học Nông nghiệp hoặc Đại học Tổng hợp chưa qua sư phạm, với mức\r\n\nchi 10.500đ/tiết.\n\n+ Đối với giáo viên tiểu học: Các trường vùng\r\n\nnông thôn có điều kiện kinh tế khó khăn còn thiếu giáo viên cần phải hợp đồng\r\n\nthì mức lương hợp đồng là 600.000đ/GV/tháng.\n\n+ Đối với giáo viên mầm non: Giáo viên mầm non\r\n\nthuộc vùng nông thôn, điều kiện kinh tế khó khăn còn thiếu vì không có nguồn\r\n\ntuyển dụng phải hợp đồng với giáo viên chưa đủ chuẩn sư phạm giảng dạy thì mức\r\n\nlương hợp đồng là 540.000đ/GV/ tháng.\n\n3/- Chế độ chi cho công tác chống mù chữ - phổ\r\n\ncập tiểu học:\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi\r\n\nmới một bước cơ chế quản lý tiền lương; điều chỉnh mức lương tối thiểu từ\r\n\n210.000 đồng/tháng lên 290.000đồng/tháng, mức chi như sau:\n\n- Phổ cập tiểu học:\r\n\n 155.000/HS/lớp\n\n- Xoá mù chữ: \r\n\n 190.000đ/3\r\n\nmức\n\n- Sau xóa mù\r\n\nchữ: 140.000đ/2mức\n\n4/- Chế độ chi cho các hội thi, hội thao dự thi\r\n\ncấp tỉnh, khu vực ĐBSCL, toàn quốc:\n\n- Đối với học sinh tham gia:\n\n* Cấp tỉnh đi thi đấu khu vực và toàn quốc:\n\n+ Tập huấn:\n\n- Tiền ăn: 20.000đ/ngày/VĐV\n\n- Tiền trọ: bố trí nơi ở trong các trường có nội\r\n\ntrú. Trường hợp không bố trí được thanh toán tối đa không quá 25.000đ/ngày/VĐV.\n\n+ Thi đấu:\n\n- Tiền ăn : 30.000đ/ngày/VĐV\n\n- Tiền trọ: sẽ thanh toán theo hợp đồng thực tế\n\n* Cấp huyện:\n\n+ Tập huấn:\n\n- Tiền ăn: 10.000đ/ngày/VĐV\n\n+ Thi đấu:\n\n- Tiền ăn: 20.000đ/người/ngày.\n\n- Tiền trọ: thanh toán theo hoá đơn thực tế\r\n\nnhưng không quá 25.000đ/ngày/VĐV.\n\n- Đối với cán bộ, giáo viên tham gia:\n\n* Cấp tỉnh:\n\n- Ban Tổ chức, cán bộ phục vụ 15.000đ/người/ngày\n\n- Ban Giám khảo, trọng tài: 25.000đ/người/ngày\n\nRiêng trọng tài bóng đá: 20.000đ/người/trận\n\n* Cấp huyện: mức chi bằng 80% mức chi của cấp\r\n\ntỉnh.\n\nVề thời gian tập huấn, tùy tính chất của mỗi\r\n\ngiải, giao Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao và Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo\r\n\nphối hợp tổ chức thực hiện.\n\n5/- Các chế độ chi khác:\n\n1/- Học sinh trường phổ thông Dân tộc Nội trú\r\n\nđược hưởng học bổng là 200.000đ/hs/tháng, trong đó tỉnh hỗ trợ thêm\r\n\n40.000đ/hs/tháng.\n\n2/- Nâng mức hỗ trợ tiền ăn học sinh Trường dạy\r\n\ntrẻ khuyết tật từ 120.000 đồng/học sinh/tháng lên 150.000 đồng/học sinh/tháng.\n\nĐiều 2. Thời hạn áp dụng kể từ ngày\r\n\n01/08/2003. Nguồn kinh phí chi từ kinh phí sự nghiệp giáo dục được phân bổ hàng\r\n\nnăm cho các đơn vị.\n\nCác chế độ quy định trước đây của UBND tỉnh trái\r\n\nvới nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Giám đốc Sở Thể dục Thể\r\n\nthao và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP (HN-TP.HCM)\r\n\n - Bộ Tư pháp\r\n\n - Bộ GD và ĐT\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, TT.UBND tỉnh\r\n\n - Sở: TCVG, GD-ĐT, TDTT\r\n\n - KBNN Cần Thơ\r\n\n - UBND TPCT, TXVT và các huyện\r\n\n - VPUBND tỉnh (2E, 2B, 4)\r\n\n - Lưu TTLT\r\n\n QĐ-UBchếđộđào tạo\n\nTM. UBND\r\n\n TỈNH CẦN THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phong Quang\n\n\n\n", + "id": 103223 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103224.json b/contexts/context_103224.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..664ab462fc975217e8dd2a76075684073091a11a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103224.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-22-2018-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-cum-cong-nghiep-Binh-Dinh-385184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2018-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-cum-cong-nghiep-Binh-Dinh-385184", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2018/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 14 tháng 06\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện một số\r\n\nnội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 35/TTr-SCT ngày 14 tháng 5 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\nquản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - Cục KTVB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh, TTTH;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K6.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc,\r\n\nphương thức, nội dung và trách nhiệm trong hoạt động phối hợp giữa các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi\r\n\nchung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn vị có liên quan trong việc thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp làng nghề (gọi tắt là cụm công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n2. Các nội dung về công tác quản lý\r\n\nnhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp chưa quy định\r\n\ntrong Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư (tổ chức, cá nhân) đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật cụm công nghiệp; tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm\r\n\ncông nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, hoạt động của\r\n\ncụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc và phương thức phối hợp\n\n1. Nguyên tắc phối hợp\n\na) Thực hiện cơ chế quản lý thống nhất\r\n\ntừ một đầu mối, khắc phục tình trạng ách tắc do chồng chéo\r\n\ngây phiền hà cho chủ đầu tư và doanh nghiệp. Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối,\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có\r\n\nliên quan báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư xây\r\n\ndựng hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn thành lập, điều chỉnh cụm công nghiệp;\n\nb) Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt\r\n\nchẽ và cộng đồng trách nhiệm giữa Sở Công Thương với các sở, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện đầu\r\n\ntư sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với cụm\r\n\ncông nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Các cơ quan quản lý chuyên ngành,\r\n\nđịa phương cử cán bộ, chuyên viên phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện và chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được phân công; đồng thời, trong quá trình phối hợp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền và không cản trở\r\n\ncông việc của cơ quan;\n\nd) Các hồ sơ thủ tục thực hiện theo\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh\r\n\nhoặc cấp huyện tùy theo thẩm quyền (nếu có);\n\nđ) Các doanh nghiệp thực hiện đầu tư,\r\n\ntriển khai dự án và hoạt động trong cụm công nghiệp chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định của pháp luật; đồng thời tuân thủ, thực hiện theo đúng\r\n\nQuy chế này. Sở Công Thương và các cơ quan chức năng có trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nvà trả lời kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp đúng thời\r\n\ngian quy định;\n\ne) Công tác thanh tra, kiểm tra đối với\r\n\ndoanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện theo Luật Thanh tra và các quy định\r\n\nhiện hành có liên quan.\n\n2. Phương thức phối hợp: Tùy theo tính chất, trong quá trình thực hiện sẽ do một cơ quan chủ trì và\r\n\nmột hoặc nhiều cơ quan khác phối hợp giải quyết công việc.\n\na) Đối với cơ quan chủ trì:\n\n- Tổ chức họp với các cơ quan phối hợp\r\n\nđể lấy ý kiến tham gia;\n\n- Trường hợp đơn vị chủ trì tổ chức lấy\r\n\ný kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản; cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản theo đúng thời gian quy định\r\n\nvà chịu trách nhiệm về những nội dung góp ý;\n\n- Sau khi triển khai lấy ý kiến, hướng\r\n\ndẫn, xử lý kiến nghị liên quan đến cụm công nghiệp, cơ quan chủ trì gửi cho Sở\r\n\nCông Thương 01 (một) bản để tổng hợp thông tin và phối hợp thực hiện;\n\n- Tổ chức đoàn khảo sát, điều tra các\r\n\nhoạt động liên quan đến dự án đầu tư, phát triển cụm công nghiệp;\n\n- Cung cấp thông tin về những vấn đề\r\n\ncó liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp.\n\nb) Đối với cơ quan phối hợp:\n\n- Có trách nhiệm tham gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách\r\n\nnhiệm về ý kiến góp ý của mình. Trường hợp không thể tham dự cuộc họp, cơ quan\r\n\nphối hợp gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Nếu\r\n\ncơ quan phối hợp không gửi ý kiến thì được xem như thống nhất và chấp hành nội\r\n\ndung kết luận của cuộc họp;\n\n- Khi được lấy ý kiến bằng văn bản,\r\n\ncơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá\r\n\n05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Nếu quá thời hạn trên, cơ\r\n\nquan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như đã đồng ý và phải\r\n\nchịu trách nhiệm xử lý nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao.\n\n3. Các hồ sơ thủ tục đầu tư cụm công\r\n\nnghiệp, gồm: Quy hoạch chi tiết, Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường, Phương án phòng cháy chữa cháy, Dự án đầu tư hạ tầng\r\n\ncụm công nghiệp, Giấy phép xây dựng; Quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công\r\n\nnghiệp và các tài liệu khác liên quan, khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nđơn vị tham mưu có trách nhiệm gửi Sở Công Thương 01 (một) bộ để phối hợp, theo\r\n\ndõi.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG QUẢN LÝ\r\n\nCỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nphối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp\n\n1. Nội dung cụ thể\n\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chương trình phát triển cụm công nghiệp; xây dựng các cơ chế, chính\r\n\nsách phát triển cụm công nghiệp; đề xuất đầu tư cụm công nghiệp theo hình thức\r\n\nđối tác công tư; xây dựng chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng\r\n\nkỹ thuật cụm công nghiệp do ngân sách địa phương đảm bảo;\n\nb) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến\r\n\nviệc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp;\n\nc) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát\r\n\ntriển cụm công nghiệp đã được phê duyệt; rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung,\r\n\nđưa ra khỏi quy hoạch phát triển cụm công nghiệp. Tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển cụm công nghiệp;\n\nd) Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:\r\n\nLựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; lập, phê duyệt\r\n\nbáo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;\n\nđ) Hướng dẫn, hỗ trợ chủ đầu tư hạ tầng\r\n\ncụm công nghiệp thực hiện trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công\r\n\nnghiệp theo quy định tại Điều 16, Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của\r\n\nChính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, gồm:\n\n- Lập, phê duyệt Báo cáo đầu tư thành\r\n\nlập, mở rộng cụm công nghiệp;\n\n- Lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng cụm công nghiệp;\n\n- Lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;\n\n- Lập thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất\r\n\nxây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;\n\n- Tổ chức thi công xây dựng các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và quản lý vận hành, khai thác các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành.\n\ne) Hướng dẫn, hỗ trợ đơn vị sản xuất\r\n\nkinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư sản xuất kinh\r\n\ndoanh, gồm:\n\n- Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư và các điều chỉnh, bổ sung về dự án đầu tư;\n\n- Thu hồi đất, cho doanh nghiệp thuê\r\n\nđất để sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp;\n\n- Cấp Giấy phép xây dựng công trình;\r\n\nđiều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng; thu hồi\r\n\ngiấy phép xây dựng;\n\n- Lập, thẩm duyệt thiết kế về phòng\r\n\ncháy chữa cháy.\n\na) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch\r\n\nvụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong cụm công nghiệp;\n\nb) Xây dựng và quản lý thông tin về cụm\r\n\ncông nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm\r\n\ncông nghiệp;\n\nc) Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;\n\nk) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng,\r\n\nxử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt\r\n\nđộng và phát triển cụm công nghiệp.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Xây dựng các quy định và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp;\n\n- Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc\r\n\nphối hợp giải quyết các thủ tục triển khai đầu tư theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với các thủ tục đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị\r\n\nmình có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, giải quyết các thủ tục triển khai đầu\r\n\ntư theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với các thủ tục đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công\r\n\nnghiệp theo các nội dung tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 5. Quy hoạch\r\n\nphát triển cụm công nghiệp\n\n1. Nội dung quy hoạch phát triển cụm\r\n\ncông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số\r\n\n68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.\n\n2. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của\r\n\nChính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Điều 6 Thông tư số\r\n\n15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của\r\n\nChính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.\n\n3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt,\r\n\ncông bố quy hoạch\n\na) Hoàn thành hồ sơ quy hoạch phát\r\n\ntriển cụm công nghiệp theo các nội dung quy định tại Khoản 1, 2 Điều này;\n\nb) Thẩm định quy hoạch\n\n- Thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch:\r\n\nHội đồng thẩm định có ít nhất 09 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Công Thương (Phó\r\n\nChủ tịch thường trực) và Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; thành viên Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh là đại diện các sở, ngành và các đơn vị liên quan,\r\n\ntrong đó có tối thiểu 02 ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực có liên\r\n\nquan, có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong\r\n\ncông tác quy hoạch;\n\n- Hội đồng thẩm định tổ chức họp, thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các kết luận\r\n\nthẩm định.\n\nc) Phê duyệt quy hoạch\n\n- Hoàn thành hồ sơ quy hoạch theo kết\r\n\nluận của Hội đồng thẩm định, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản\r\n\nđề nghị Bộ Công Thương có ý kiến thỏa thuận kèm theo 03 bộ Hồ sơ đề nghị thỏa\r\n\nthuận theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;\n\n- Căn cứ văn bản thỏa thuận Quy hoạch\r\n\ncủa Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Công Thương hoàn thiện hồ\r\n\nsơ, nội dung trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển\r\n\ncụm công nghiệp.\n\nd) Công bố Quy hoạch phát triển cụm\r\n\ncông nghiệp sau khi được phê duyệt thực hiện theo quy định tại các Điều 37, 38\r\n\nvà 39 Thông tư số 50/2015/TT-BCT ngày 28/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương\r\n\nquy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản\r\n\nlý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại.\n\n4. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát\r\n\ntriển cụm công nghiệp trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Công\r\n\nthương thỏa thuận và phê duyệt Quy hoạch theo quy định tại Thông tư số\r\n\n15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương;\n\n- Tổ chức lấy ý kiến của các sở\r\n\nngành, đơn vị liên quan đối với đề cương quy hoạch và báo cáo dự án quy hoạch;\r\n\nhướng dẫn đơn vị tư vấn lập quy hoạch phát triển cụm công\r\n\nnghiệp theo Báo cáo thẩm định và tổ chức thẩm định lại (nếu có); lập tờ trình,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Công Thương để thỏa thuận Quy hoạch.\n\nb) Cơ quan phối hợp\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n+ Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt đề cương và kinh phí lập quy hoạch do Sở Công thương đề nghị;\n\n+ Đánh giá sự phù hợp của quy hoạch\r\n\nphát triển cụm công nghiệp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Sở Tài chính: Bố trí kinh phí để thực\r\n\nhiện quy hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n+ Đánh giá sự phù hợp của quy hoạch\r\n\nphát triển cụm công nghiệp với quy hoạch sử dụng đất; đánh giá hiện trạng đất\r\n\nđai và biện pháp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển cụm công nghiệp theo quy hoạch phát triển cụm công\r\n\nnghiệp;\n\n+ Đánh giá hiện trạng môi trường,\r\n\ncông tác quản lý môi trường; dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường của\r\n\ncác cụm công nghiệp dự kiến quy hoạch.\n\n- Sở Xây dựng: Đánh giá sự phù hợp của\r\n\nquy hoạch phát triển cụm công nghiệp với quy hoạch xây dựng, đô thị.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện (tham gia\r\n\ný kiến theo địa bàn):\n\n+ Đánh giá nhu cầu diện tích mặt bằng\r\n\nđể thu hút, di dời các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh vào cụm\r\n\ncông nghiệp;\n\n+ Đánh giá khả năng huy động các nguồn\r\n\nvốn đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư\r\n\nxây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn;\n\n+ Đánh giá, dự kiến nhu cầu phát triển\r\n\ncác ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các yếu tố tác động đến\r\n\nphát triển cụm công nghiệp;\n\n+ Đánh giá hiện trạng, tiến độ triển\r\n\nkhai quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tình hình thu hút đầu tư, tỷ\r\n\nlệ lấp đầy, hiệu quả hoạt động của từng cụm công nghiệp; những mặt đạt được, tồn\r\n\ntại và nguyên nhân;\n\n+ Đánh giá hiện trạng đất đai, tiến độ\r\n\nđầu tư hạ tầng kỹ thuật, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp;\r\n\nnhu cầu thuê đất, thuê lại đất của cụm công nghiệp và các yếu tố thuận lợi, khó\r\n\nkhăn;\n\n+ Đánh giá hiện trạng môi trường,\r\n\ncông tác quản lý môi trường của các cụm công nghiệp đã thành lập và đi vào hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn; dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường của các cụm công\r\n\nnghiệp dự kiến quy hoạch;\n\n+ Dự kiến tổng mức đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật các cụm công nghiệp; các giải pháp về cơ chế, chính sách, khả\r\n\nnăng huy động các nguồn vốn đầu tư; phương án tổ chức thực hiện quy hoạch;\n\n+ Dự kiến danh mục quy hoạch các cụm\r\n\ncông nghiệp (gồm: tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, dự kiến tổng\r\n\nmức đầu tư hạ tầng kỹ thuật, giai đoạn quy hoạch).\n\n- Các sở ngành, đơn vị có liên quan\r\n\n(Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh...) có trách nhiệm phối hợp theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị mình.\n\nĐiều 6. Bổ sung,\r\n\nđiều chỉnh đưa cụm công nghiệp ra khỏi quy hoạch\n\n1. Điều kiện bổ sung, điều chỉnh đưa\r\n\ncụm công nghiệp ra khỏi quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định\r\n\nsố 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công\r\n\nnghiệp.\n\n2. Nội dung bổ sung, điều chỉnh đưa cụm\r\n\ncông nghiệp ra khỏi quy hoạch thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị\r\n\nđịnh số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n3. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 1, Điều 8 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản\r\n\nlý, phát triển cụm công nghiệp.\n\n4. Trình tự bổ sung, điều chỉnh đưa cụm\r\n\ncông nghiệp ra khỏi quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số\r\n\n68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.\n\n5. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Sở Công Thương chủ trì, có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ\r\n\nsơ bổ sung, điều chỉnh đưa cụm công nghiệp ra khỏi Quy hoạch;\n\n- Gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của\r\n\ncác sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan;\n\n- Báo cáo thẩm định trên cơ sở ý kiến\r\n\nthẩm định của các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan và trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định;\n\n- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến\r\n\nthỏa thuận của Bộ Công Thương theo quy định;\n\n- Lập Tờ trình phê duyệt kèm theo dự thảo\r\n\nQuyết định về việc bổ sung, điều chỉnh đưa cụm công nghiệp ra khỏi quy hoạch\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan.\n\nb) Cơ quan phối hợp:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ\r\n\nđề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch gửi Sở Công Thương thẩm định theo quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ;\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đánh giá sự\r\n\nphù hợp của việc bổ sung, điều chỉnh đưa cụm công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát\r\n\ntriển cụm công nghiệp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n+ Đánh giá sự phù hợp của của việc bổ\r\n\nsung, điều chỉnh đưa cụm công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển cụm công nghiệp\r\n\nvới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh;\n\n+ Đánh giá hiện trạng môi trường,\r\n\ncông tác quản lý môi trường; dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường của cụm\r\n\ncông nghiệp dự kiến bổ sung quy hoạch.\n\n- Sở Xây dựng: Phối\r\n\nhợp đánh giá sự phù hợp của việc bổ sung, điều chỉnh đưa cụm công nghiệp ra khỏi\r\n\nquy hoạch phát triển cụm công nghiệp với quy hoạch xây dựng, đô thị;\n\n- Các sở, ngành có liên quan có trách\r\n\nnhiệm phối hợp trong việc thẩm định hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh đưa cụm\r\n\ncông nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển cụm công nghiệp theo chức năng quản lý\r\n\nngành.\n\nĐiều 7. Thành lập,\r\n\nmở rộng cụm công nghiệp\n\n1. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:\r\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính\r\n\nphủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Cơ quan chủ trì:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư hạ tầng kỹ thuật lập hồ sơ thành\r\n\nlập, mở rộng cụm công nghiệp đảm bảo các điều kiện và nội dung theo quy định tại\r\n\nĐiều 10, Điều 11 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản\r\n\nlý, phát triển cụm công nghiệp, gửi Sở Công Thương để chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.\n\n- Sở Công Thương có trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ\r\n\nsơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;\n\n+ Gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của\r\n\ncác sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan;\n\n+ Báo cáo thẩm định trên cơ sở ý kiến\r\n\nthẩm định của các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định;\n\n+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến\r\n\nthỏa thuận của Bộ Công Thương đối với trường hợp cụm công\r\n\nnghiệp thành lập, mở rộng có điều chỉnh diện tích lớn hơn\r\n\n05ha so với quy hoạch đã được thỏa thuận.\n\nb) Cơ quan phối hợp:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đánh giá hiệu\r\n\nquả kinh tế xã hội, năng lực, tư cách pháp lý của chủ đầu tư, tiến độ thực hiện dự án phù hợp với thực tế và khả năng huy động các nguồn\r\n\nlực; kế hoạch, tiến độ thu hút đầu\r\n\ntư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp;\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện đánh giá và giải quyết các nội dung liên quan đến hiện\r\n\ntrạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ\r\n\ntái định cư (nếu có); đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường,\r\n\nkhả năng tiếp nhận chất thải xung quanh khu vực dự kiến\r\n\nthành lập, mở rộng cụm công nghiệp; yêu cầu chủ đầu tư báo cáo, dự báo những\r\n\nnguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến\r\n\nthu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường, kế hoạch,\r\n\ntiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp;\n\n- Sở Xây dựng: Đánh giá phương án đầu\r\n\ntư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất, đánh\r\n\ngiá khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài cụm công nghiệp, kế hoạch,\r\n\ntiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp;\n\n- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư đánh giá tổng mức đầu tư, cơ cấu, khả năng cân đối, huy động các nguồn\r\n\nvốn đầu tư để thực hiện dự án, các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng\r\n\n(nếu có);\n\n- Ban Quản lý Khu kinh tế: Đánh giá\r\n\ntác động của các khu công nghiệp trên địa bàn ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, tỷ\r\n\nlệ lấp đầy của cụm công nghiệp;\n\n- Các sở ngành, đơn vị có liên quan:\r\n\nSở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị\r\n\nliên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\n\nĐiều 8. Quy hoạch\r\n\nchi tiết cụm công nghiệp\n\n1. Nội dung và thành phần hồ sơ lập\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung\r\n\nvề quy hoạch xây dựng và Điều 18 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ, đề án\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc\r\n\nthù.\n\n2. Công bố quy hoạch chi tiết cụm\r\n\ncông nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.\n\n3. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ\r\n\nsơ quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp;\n\n- Gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của\r\n\ncác sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan;\n\n- Báo cáo thẩm định trên cơ sở ý kiến\r\n\ncủa các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp:\n\n- Sở Công Thương:\r\n\nTham gia ý kiến về mục tiêu, tính chất quy hoạch cụm công nghiệp, sự phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển cụm công nghiệp, ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, sự\r\n\nphù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham gia ý\r\n\nkiến về mục tiêu, tính chất quy hoạch cụm công nghiệp, kế hoạch đầu tư hạ tầng\r\n\nkỹ thuật cụm công nghiệp;\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham\r\n\ngia ý kiến đối với hạ tầng kỹ thuật môi trường, có bố trí hệ thống công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phù hợp với ngành nghề hoạt động của cụm công\r\n\nnghiệp và quy định về xử lý và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của\r\n\npháp luật, cơ cấu sử dụng đất đai đối với các phân khu chức năng;\n\n- Sở Giao thông vận tải: Tham gia ý\r\n\nkiến về hạ tầng kỹ thuật hệ thống giao thông cụm công nghiệp, khả năng kết nối\r\n\nhạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện (tham\r\n\ngia ý kiến theo địa bàn): Tham gia ý kiến về cách bố trí các phân khu chức\r\n\nnăng, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp. Lập hồ sơ quy hoạch\r\n\nchi tiết gửi Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo\r\n\nquy định;\n\n- Các đơn vị có liên quan: Theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\n\nĐiều 9. Lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp\n\n1. Nội dung, thủ tục lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị liên quan hướng dẫn nội dung, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện và đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện;\n\nc) Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp: Lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trình Sở Xây dựng thẩm định theo quy định.\n\nĐiều 10. Lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp\n\n1. Nội dung lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nBáo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncụm công nghiệp thực hiện theo các quy định sau:\n\na) Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\nb) Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm hướng dẫn lập, thẩm định hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trước khi trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện và đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện;\n\nc) Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, gửi Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 11. Thu hồi\r\n\nđất, cho thuê đất đầu tư cụm công nghiệp\n\n1. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật cụm công nghiệp là doanh nghiệp\n\n- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncụm công nghiệp lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất\r\n\nvà cho thuê đất theo quy định;\n\n- Sau khi được Nhà nước cho thuê đất đầu\r\n\ntư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, chủ đầu tư thực hiện cho các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuê lại đất trong cụm công nghiệp theo quy định.\n\n2. Trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp\n\n- Đơn vị được giao làm chủ đầu tư xây\r\n\ndựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làm thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng\r\n\nvà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;\n\n- Các doanh nghiệp lập hồ sơ xin thuê\r\n\nđất để cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cho thuê đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh trong cụm công nghiệp theo quy hoạch. Trường hợp doanh nghiệp ứng tiền bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng thì được trừ vào tiền thuê đất theo quy định.\n\n3. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện việc thu hồi đất, cho thuê đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nb) Cơ quan phối hợp:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất\r\n\nthu hồi để xây dựng cụm công nghiệp chủ trì, tổ chức thực hiện việc bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng cụm công nghiệp theo kế hoạch đầu tư xây dựng cụm công nghiệp;\n\n- Các sở, ngành và đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\n\nc) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncụm công nghiệp: Đăng ký nhu cầu sử dụng đất xây dựng cụm công nghiệp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện nơi có Dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp để đưa vào\r\n\nKế hoạch sử dụng đất năm, làm cơ sở thực hiện thu hồi đất theo quy định. Phối hợp,\r\n\nthực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.\n\nĐiều 12. Tiếp nhận,\r\n\nthực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và đầu tư sản\r\n\nxuất kinh doanh vào cụm công nghiệp\n\n1. Trình tự thực\r\n\nhiện các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 33, Luật Đầu tư năm 2014 và Khoản 2, Điều 30 Nghị định số\r\n\n118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đầu tư.\n\n2. Đối với cụm công nghiệp được quyết\r\n\nđịnh thành lập, mở rộng theo thủ tục quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 25/05/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp thì dự án\r\n\nđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp không phải thực hiện thủ tục\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư.\n\n3. Cấp phép xây dựng\n\na) Các công trình xây dựng trong cụm\r\n\ncông nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và được thẩm định\r\n\nthiết kế thì được miễn giấy phép xây dựng. Trong trường hợp này, tổ chức, cá\r\n\nnhân có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công bằng văn bản kèm theo hồ sơ\r\n\nthiết kế xây dựng đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, lưu hồ sơ.\n\nb) Các trường hợp khác: Thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 26/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 13. Quản lý\r\n\ncác dịch vụ công cộng, tiện ích\n\n1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích\r\n\nchung trong cụm công nghiệp, bao gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông\r\n\ntin liên lạc; cấp nước, thoát\r\n\nnước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy, chữa cháy;\r\n\nduy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ tiện\r\n\ních khác.\n\n2. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng\r\n\nkỹ thuật cụm công nghiệp\n\na) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng,\r\n\ntiện ích chung trong cụm công nghiệp; xây dựng, phê duyệt\r\n\nQuy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trên cơ sở ý kiến của các tổ chức,\r\n\ncá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đảm bảo không trái\r\n\nquy định của pháp luật. Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày quyết định\r\n\nphê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích, chủ đầu tư có trách\r\n\nnhiệm gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, quản lý;\n\nb) Giá sử dụng các dịch vụ công cộng,\r\n\ntiện ích được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa\r\n\ntổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp. Trường hợp không thỏa thuận được, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nc) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp định kỳ 6 tháng thông báo với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện đơn giá thuê đất gắn với hạ tầng và đơn giá sử dụng các dịch vụ công cộng,\r\n\ntiện ích của cụm công nghiệp để Sở Công Thương tiến hành công khai trên trang\r\n\nthông tin điện tử của Sở Công Thương phục vụ cho công tác thu hút đầu tư vào cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n3. Doanh nghiệp\r\n\nđầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp: Sử dụng các dịch vụ công cộng,\r\n\ntiện ích chung trong cụm công nghiệp phải đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ\r\n\ncác công trình công cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Quy chế này\r\n\nvà theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 14. Quản lý\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo\n\n1. Các nội dung về hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh cần quản lý: Tình hình hoạt động của các dự án đầu tư trong cụm công\r\n\nnghiệp; Tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công\r\n\nnghiệp; Tổng hợp tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện; Tổng hợp\r\n\ntình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.\n\n2. Công tác thông tin báo cáo\n\na) Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh\r\n\ndoanh trong cụm công nghiệp: Định kỳ trước ngày 20 các tháng 4, 7, 10 hàng năm\r\n\nvà tháng 1 năm sau, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 tháng, 6\r\n\ntháng, 9 tháng và cả năm theo Biểu 01 Phụ lục 1 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương, gửi Cơ quan thống kê cấp huyện và sao gửi Phòng chuyên\r\n\nmôn quản lý công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp: Định kỳ trước ngày 20 tháng 7 hàng năm và tháng 1 năm sau, báo cáo\r\n\ntình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp\r\n\ntrong 6 tháng và cả năm theo Biểu 02 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, gửi\r\n\nCơ quan Thống kê cấp huyện và sao gửi Phòng chuyên môn quản lý công thương thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương;\n\nc) Phòng chuyên môn quản lý công\r\n\nthương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Định kỳ trước ngày 25 tháng 7 hàng năm\r\n\nvà tháng 1 năm sau, báo cáo tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất\r\n\nkinh doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu\r\n\n03 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương, gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nd) Sở Công Thương: Định kỳ trước ngày\r\n\n31 tháng 7 hàng năm và tháng 1 năm sau, báo cáo tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, sản xuất kinh doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6\r\n\ntháng và cả năm theo Biểu 04 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, gửi Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Cục Công Thương địa phương;\n\nđ) Các đối tượng thực hiện chế độ báo\r\n\ncáo định kỳ bằng văn bản và thông qua cập nhật dữ liệu vào phần mềm Quản lý cụm\r\n\ncông nghiệp. Ngoài ra, các đối tượng thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, các\r\n\ncơ quan có liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung báo cáo theo quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 15. Công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra\n\n1. Nội dung thanh tra, kiểm tra\n\na) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hàng\r\n\nnăm đối với chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp về việc chấp\r\n\nhành pháp luật về đầu tư, xây dựng, sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường.\n\nb) Thanh tra, kiểm tra, giám sát về\r\n\nviệc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm\r\n\ncông nghiệp theo đúng quy định.\n\n2. Trách nhiệm các cơ quan thực hiện\n\na) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan tổng hợp kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo nguyên tắc không quá một\r\n\nlần trong một năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\nb) Các cơ quan có thẩm quyền thanh\r\n\ntra, kiểm tra có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương thực hiện\r\n\ncông tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối\r\n\nquản lý về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung sau:\n\na) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến\r\n\nviệc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật cụm công nghiệp; tổ chức thẩm định đề án hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncụm công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và\r\n\ncác cơ quan có liên quan xây dựng Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nc) Chủ trì xây dựng, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nsau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương;\n\nd) Chủ trì thẩm định thành lập, mở rộng\r\n\ncụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp điều chỉnh\r\n\nquy mô diện tích cụm công nghiệp lớn hơn 05 ha thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương;\n\nđ) Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh\r\n\ngiá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công\r\n\nnghiệp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;\n\ne) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với\r\n\nBộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động cụm công nghiệp;\r\n\nđăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhu cầu sử dụng đất của cụm công nghiệp trong\r\n\ntừng giai đoạn; duy trì, vận hành phần mềm Cơ sở dữ liệu Quản lý cụm công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\ng) Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc\r\n\nphối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại các lĩnh vực\r\n\nđầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của\r\n\ncác dự án trong cụm công nghiệp;\n\nh) Phối hợp các sở, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện về quản lý, giải quyết các thủ tục triển khai đầu tư theo cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông đối với:\n\n- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật cụm công nghiệp gồm: cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thu hồi đất, cho\r\n\nthuê đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết, phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn đầu\r\n\ntư công, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chấp thuận phương án\r\n\nphòng cháy, chữa cháy;\n\n- Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh\r\n\ntrong cụm công nghiệp gồm: quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư, thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, chấp thuận\r\n\nphương án phòng cháy, chữa cháy, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê\r\n\nduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chủ trì cấp, điều chỉnh, thu hồi\r\n\ncác loại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại\r\n\nGiấy phép thuộc thẩm quyền;\n\nb) Đề nghị các chương trình phối hợp,\r\n\nliên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu\r\n\ntư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp\r\n\ntheo vùng lãnh thổ; thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp;\n\nc) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân\r\n\nđối nguồn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\nngoài hàng rào cụm công nghiệp trên địa bàn;\n\nd) Đề xuất, hướng dẫn, quản lý thực hiện\r\n\nđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư\r\n\nsau khi có ý kiến của Bộ Công Thương.\n\n3. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Ban hành Quy định\r\n\nquản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch trong cụm công nghiệp\r\n\nđối với dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch;\n\nb) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở đối\r\n\nvới công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;\n\nc) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất\r\n\nlượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp;\n\nd) Đề nghị đơn vị cung cấp nước sạch\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp đủ số lượng và chất lượng nước phục vụ sản xuất, nước\r\n\nsinh hoạt đúng thời gian tới hàng rào cụm công nghiệp hoặc nhà máy của doanh\r\n\nnghiệp trong các cụm công nghiệp theo hợp đồng. Kịp thời\r\n\ngiải quyết các đề nghị, phản ánh của doanh nghiệp về chất lượng nước, áp suất\r\n\nnguồn nước.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì thẩm\r\n\nđịnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định\r\n\ncư khi nhà nước thu hồi đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư cụm công nghiệp;\n\nb) Hướng dẫn, thực hiện các hồ sơ, thủ\r\n\ntục về đất đai, môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp theo\r\n\nquy định;\n\nc) Chủ trì kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\ncác quy định về đất đai, môi trường trong cụm công nghiệp;\n\nd) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà xưởng và các tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức\r\n\ntrong cụm công nghiệp.\n\n5. Sở Tài chính\n\na) Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối\r\n\nngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để\r\n\nthực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công\r\n\nnghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán đúng quy định.\n\n6. Sở Giao thông vận tải\n\na) Chủ trì hướng dẫn, cấp phép thi\r\n\ncông đấu nối hạ tầng giao thông cụm công nghiệp với đường tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật; hướng dẫn thực hiện thủ tục đấu nối hạ tầng\r\n\ngiao thông với các tuyến đường do Trung ương quản lý. Phối\r\n\nhợp góp ý thẩm định quy hoạch hạ tầng giao thông trong cụm công nghiệp;\n\nb) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình giao thông phục vụ phát triển cụm công nghiệp. Có kế hoạch\r\n\nduy tu, sửa chữa công trình đường giao thông của ngành quản lý để đảm bảo phục\r\n\nvụ cho các cụm công nghiệp.\n\n7. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Công\r\n\nThương hướng dẫn về tổ chức, hoạt động của Ban Quản lý các cụm công nghiệp cấp\r\n\nhuyện và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương được giao nhiệm vụ\r\n\nđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.\n\n8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Phối hợp với Sở Công Thương trong việc lập quy hoạch, xây dựng cơ chế\r\n\nchính sách phát triển cụm công nghiệp làng nghề.\n\n9. Công an tỉnh: Hướng dẫn, thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về an ninh, trật tự tại các cụm công nghiệp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n10. Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy\r\n\ntỉnh: Hướng dẫn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ tại các cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Hướng dẫn,\r\n\nphối hợp thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về đảm bảo an ninh quốc phòng trong quy hoạch phát triển cụm công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n12. Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn ưu đãi\r\n\ncác chính sách thuế đối với các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp\r\n\nvà dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n13. Cục Thống kê tỉnh: Có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh, phòng Thống kê cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp kết quả hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh trong cụm công nghiệp trên địa bàn huyện theo chế độ báo cáo hiện\r\n\nhành; đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ hoạt động quản lý điều hành của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.\n\n14. Ban Quản lý Khu kinh tế: Định kỳ\r\n\n6 tháng, năm phối hợp với Sở Công Thương đánh giá tác động của các khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp.\n\n15. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện\n\na) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà\r\n\nnước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn, trong đó Phòng\r\n\nKinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện là đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;\n\nb) Đối với địa bàn có điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và địa bàn không có khả năng thu hút\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phối hợp với Sở Công Thương đề xuất giao một đơn vị sự nghiệp để\r\n\nlàm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp;\n\nd) Phối hợp với Sở Công Thương trong quá\r\n\ntrình lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp;\n\nđ) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập, mở rộng cụm công nghiệp; xem xét lập tờ trình gửi Sở Công Thương tổ\r\n\nchức thẩm định;\n\ne) Làm đầu mối tiếp nhận, giải quyết\r\n\ncác thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định và phân cấp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp.\n\nh) Phối hợp với các sở, ngành và các\r\n\ncơ quan liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất vào hoạt động tại các cụm công nghiệp trên địa bàn;\n\ni) Kiểm tra về quản lý sử dụng đất, bảo\r\n\nvệ môi trường, quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các dự án trong cụm\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn theo đúng thẩm quyền quy định;\n\nk) Đầu mối tiếp nhận Quy chế quản lý\r\n\ncác dịch vụ công cộng, tiện ích, Quy chế quản lý xây dựng do Chủ đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập để theo dõi, quản lý, giám sát và giải quyết\r\n\ncác khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ\r\n\ncông cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nl) Xây dựng và quản lý thông tin về cụm\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn. Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác cơ sở dữ liệu cụm\r\n\ncông nghiệp vào phần mềm quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương về tình\r\n\nhình hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn.\n\n16. Công ty Điện lực Bình Định: Có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp đủ nguồn điện và chất lượng điện tới vị trí thỏa thuận mua\r\n\nbán điện của cụm công nghiệp hoặc nhà máy của các doanh nghiệp trong cụm công\r\n\nnghiệp theo quy định của Luật Điện lực và các quy định khác có liên quan. Thực\r\n\nhiện đúng các quy định hiện hành về hợp đồng mua, bán điện, điều tiết điện, trình tự và thời hạn giải quyết các đề nghị về phát triển nguồn điện,\r\n\ncấp điện cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong cụm công nghiệp. Kịp thời giải quyết các đề nghị, phản ánh\r\n\ncủa doanh nghiệp về chất lượng điện, cải tạo, nâng cấp lưới điện.\n\n17. Các sở, ban, ngành liên quan: Có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành lĩnh vực\r\n\nphụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh\r\n\ndoanh trong cụm công nghiệp.\n\n18. Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp\n\na) Tham gia điều chỉnh, bổ sung quy\r\n\nhoạch phát triển cụm công nghiệp, báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công\r\n\nnghiệp; tổ chức thành lập, quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp;\n\nb) Đầu tư xây dựng, đảm bảo tiến độ đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;\n\nc) Quản lý, vận hành các công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật cụm công nghiệp, bảo dưỡng và đảm bảo hoạt động thường xuyên của\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật chung và tổ chức cung cấp các dịch vụ, tiện ích\r\n\ntrong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nd) Xúc tiến thu hút đầu tư, hướng dẫn\r\n\nthủ tục triển khai các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất di dời vào cụm công nghiệp;\r\n\nhỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh\r\n\ntrong cụm công nghiệp;\n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giao và theo quy định của pháp luật;\n\ne) Xây dựng và thực hiện các phương\r\n\nán bảo vệ môi trường theo quy định. Không được mở rộng cụm công nghiệp, tiếp nhận\r\n\nthêm dự án đầu tư vào cụm công nghiệp khi chưa được cấp thẩm quyền chấp thuận\r\n\nvà trong trường hợp cụm công nghiệp\r\n\nchưa có công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; Nộp các loại phí bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật; Bố trí ít nhất 01 cán bộ phụ trách bảo\r\n\nvệ môi trường có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: quản\r\n\nlý môi trường; khoa học, công nghệ, kỹ thuật môi trường; hóa học; sinh học. Cán\r\n\nbộ phụ trách bảo vệ môi trường được tập huấn định kỳ hàng năm về công tác phòng\r\n\nngừa, ứng phó sự cố môi trường.\n\ng) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất cho Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình hoạt động của cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n19. Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất\r\n\nkinh doanh trong cụm công nghiệp\n\na) Thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu\r\n\ntư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp và báo cáo tình hình hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh định kỳ theo quy định;\n\nb) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống\r\n\nkê, bảo hiểm, lao động, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo\r\n\nvệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự.\n\nc) Xử lý nước thải\n\n- Ký và thực hiện biên bản, hợp đồng\r\n\nthỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp về đấu\r\n\nnối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập\r\n\ntrung của cụm công nghiệp hoặc ký hợp đồng chuyển giao nước\r\n\nthải để xử lý với cơ sở có chức năng theo quy định tại Điều 20 Thông tư số\r\n\n31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo\r\n\nvệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\n\n- Cơ sở được miễn trừ đấu nối quy định\r\n\ntại Khoản 3, Điều 5 và Điều 18 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường\r\n\ncụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ.\n\nd) Thực hiện trách nhiệm quản lý chất\r\n\nthải rắn, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ theo quy định tại Điều\r\n\n19 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập\r\n\ntrung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\n\nđ) Thực hiện chương trình quan trắc\r\n\nmôi trường của cơ sở theo quy định và thông báo kết quả cho chủ đầu tư xây dựng\r\n\nvà kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp để tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền.\r\n\nThông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường, đồng thời thông báo cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp khi xảy ra sự cố môi trường và thực hiện việc ứng phó, khắc phục sự\r\n\ncố môi trường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn quy\r\n\nđịnh tại Điều 42 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản\r\n\nlý, phát triển cụm công nghiệp.\n\n2. Các sở, ban ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và nội dung phân công tại Quy chế này.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý\r\n\nnhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn, giao Phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ\r\n\ntầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là đơn vị đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n4. Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\ncông nghiệp và chủ đầu tư thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh trong cụm\r\n\ncông nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật cụm công\r\n\nnghiệp và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo đúng pháp luật\r\n\nhiện hành và nội dung được quy định tại Quy chế này.\n\nCác nội dung quản lý nhà nước về cụm\r\n\ncông nghiệp chưa nêu trong Quy chế này, căn cứ thẩm quyền được giao các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn và chủ trì giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nTrường hợp có văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật mới ban hành thay thế văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chế này\r\n\nthì áp dụng theo những nội dung được quy định tại văn bản mới ban hành.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo Sở Công Thương\r\n\nđể tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n", + "id": 103224 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103225.json b/contexts/context_103225.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..def9d4e3e5342cc44c51c388298b1b5f6caf6992 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103225.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-365-QD-TTg-2015-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-269319.aspx", + "name": "Quyet-dinh-365-QD-TTg-2015-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-269319", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 365/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HÀNH TIẾT\r\n\nKIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2015\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 77/2014/QH13\r\n\nngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tổng\r\n\nthể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà\r\n\nnước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: TKBT, PL, KTN, V.I, TH, TCCV;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nTỔNG THỂ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA CHÍNH PHỦ NĂM 2015\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 365/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU,\r\n\nNHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2015\n\n1. Mục tiêu\n\nMục tiêu của thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí năm 2015 là tạo bước đột phá quan trọng trong chống lãng phí và thực\r\n\nhành tiết kiệm, góp phần tích cực bổ sung nguồn lực thực hiện các mục tiêu tăng\r\n\ntrưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống, tiêu dùng của nhân dân, bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội.\n\n2. Yêu cầu của thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí\n\na) Đẩy mạnh việc thực hiện chống lãng\r\n\nphí trong năm 2015, thông qua thực hiện tốt các biện pháp tiết kiệm;\n\nb) Thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí (sau đây gọi là THTK, CLP) là trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan,\r\n\ntổ chức và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao, gắn với trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu và gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực để tạo chuyển biến tích cực\r\n\ntrong chống lãng phí và thực hành tiết kiệm;\n\nc) THTK, CLP phải bám sát chủ trương,\r\n\nđịnh hướng của Đảng, Nhà nước, gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính,\r\n\nbảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình\r\n\nthường của cơ quan, tổ chức;\n\nd) THTK, CLP phải được tiến hành thường\r\n\nxuyên, liên tục ở mọi lúc, mọi nơi.\n\n3. Nhiệm vụ trọng tâm\n\nNăm 2015 là năm cuối thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước 5 năm 2011 - 2015, tạo cơ sở\r\n\nquan trọng cho kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 tiếp theo. Việc THTK, CLP trong năm\r\n\n2015 nhằm thực hiện tốt Luật THTK, CLP để góp phần hoàn thành các nhiệm vụ kinh\r\n\ntế - xã hội năm 2015, cụ thể:\n\na) Tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể\r\n\ntái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và các đề án cơ cấu\r\n\nngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả. Thực hiện chống lãng\r\n\nphí trong sử dụng các nguồn lực của đất nước, tài nguyên thiên nhiên, để góp phần\r\n\nđạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 6,2%; tỷ lệ nhập\r\n\nsiêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 5%;\n\nb) Không ban hành các chính sách, chế\r\n\nđộ mới làm tăng chi ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn bảo đảm. Triệt để tiết\r\n\nkiệm chi ngân sách, lồng ghép các chính sách, xây dựng phương án tiết kiệm để\r\n\nthực hiện ngay từ khâu phân bổ dự toán và cả trong quá trình thực hiện; không\r\n\ntăng chi thường xuyên ngoài lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; bảo\r\n\nđảm bội chi theo kế hoạch (khoảng 5% GDP). Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả\r\n\nsử dụng và bảo đảm nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia trong giới\r\n\nhạn an toàn;\n\nc) Tích cực huy động các nguồn lực với\r\n\ncơ cấu lãi suất hiệu quả, chú trọng các nguồn vốn rẻ, ưu đãi để tạo vốn cho đầu\r\n\ntư phát triển kinh tế, phấn đấu huy động tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn\r\n\nxã hội bằng khoảng 30% - 32% GDP;\n\nd) Chống lãng phí trong sử dụng nguồn\r\n\nlực lao động, nâng cao chất lượng lao động, tăng hiệu suất, hiệu quả lao động,\r\n\nphấn đấu đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%. Phấn đấu tinh giản biên chế\r\n\nhành chính ở mức tối đa trên cơ sở nâng cao hiệu suất, hiệu quả làm việc trong\r\n\ncác cơ quan nhà nước;\n\nđ) Chống lãng phí trong sử dụng tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, trong xử lý ô nhiễm môi trường thông qua việc thực hiện tốt\r\n\ncác quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch\r\n\nthăm dò khai thác khoáng sản đã được phê duyệt; nâng tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%; tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất\r\n\nđang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường\r\n\nđạt 82%; tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom từ 83% - 85%;\n\ne) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định\r\n\nmức, chế độ làm cơ sở cho THTK, CLP.\n\nII. MỘT SỐ CHỈ\r\n\nTIÊU TIẾT KIỆM TRONG CÁC LĨNH VỰC\n\nTHTK, CLP được thực hiện trên tất cả\r\n\ncác lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số\r\n\nlĩnh vực cụ thể sau:\n\n1. Trong quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước\n\nNăm 2015, tiếp tục thực hiện chỉ tiêu\r\n\ntiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất\r\n\nlương) để tạo nguồn cải cách tiền lương. Trong đó phấn đấu thực hiện:\n\na) Tiết kiệm tối thiểu 12% chi hội\r\n\nnghị, hội thảo, tọa đàm; cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác; tiếp\r\n\nkhách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm; sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm,\r\n\nsách, báo, tạp chí;\n\nb) Tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn\r\n\nra, đoàn vào. Không bố trí chi đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia. Thực hiện quản lý chặt chẽ đoàn ra, đoàn vào đúng người,\r\n\nđúng mục đích và căn cứ trên dự toán và danh mục đoàn ra, đoàn vào được phê duyệt\r\n\ntừ đầu năm của mỗi cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Hạn chế tối đa\r\n\ncác đoàn đi công tác nước ngoài bổ sung không theo dự toán, danh mục từ đầu\r\n\nnăm; chỉ tiến hành bổ sung khi có nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt cần thiết;\n\nc) Không đề xuất, phê duyệt các đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, không khả thi. Thực hiện cơ chế\r\n\nkhoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở định mức\r\n\nnghiên cứu khoa học, công nghệ và kết quả đầu ra.\n\n2. Trong quản\r\n\nlý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước\n\na) Thực hiện tiết kiệm từ chủ trương\r\n\nđầu tư; tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch, kế\r\n\nhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cắt giảm, tạm dừng các hạng mục công\r\n\ntrình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp;\n\nb) Chống lãng phí, nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án để phấn đấu tiết\r\n\nkiệm từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư;\n\nc) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường,\r\n\nđẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước;\n\nd) Không tổ chức lễ động thổ, lễ khởi\r\n\ncông, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình quan trọng\r\n\nquốc gia; công trình có giá trị lớn, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị,\r\n\nvăn hóa - xã hội của địa phương;\n\nđ) Xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng\r\n\ntrong xây dựng cơ bản.\n\n3. Trong quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công\n\na) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công\r\n\nvụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục\r\n\nđích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm;\n\nb) Thực hiện nâng cao hiệu suất sử dụng\r\n\nnhà công vụ; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối\r\n\ntượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định;\n\nc) Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi\r\n\ncác diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng\r\n\nđất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lãng phí, kém hiệu quả,\r\n\nbỏ hoang hóa và đất lấn chiếm trái quy định;\n\nd) Thực hiện xử lý tài sản của các dự\r\n\nán sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc đúng thời hạn theo quy định.\n\n4. Trong quản lý,\r\n\nsử dụng vốn và tài sản của Nhà nước trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên 100% vốn Nhà nước\n\na) Tập trung hoàn thành nhiệm vụ kế\r\n\nhoạch tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã duyệt;\n\nb) Thực hiện triệt để tiết kiệm năng\r\n\nlượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng,\r\n\nsức cạnh tranh hàng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh; đăng ký\r\n\nvà thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), phấn đấu thực hiện tiết\r\n\ngiảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp\r\n\ntân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng.\n\n5. Trong thành lập\r\n\ncác quỹ tài chính có nguồn từ ngân sách nhà nước\n\nĐảm bảo 100% quỹ tài chính nhà nước\r\n\ncó nguồn từ ngân sách nhà nước được thành lập, hoạt động và sử dụng kinh phí\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật. Ngân sách nhà nước không cấp hỗ trợ kinh phí\r\n\nhoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.\n\n6. Trong quản lý,\r\n\nsử dụng điện năng\n\nChống lãng phí, thực hiện giảm tổn thất\r\n\nđiện cả năm xuống 8%, tiết kiệm điện tương đương 1,5% điện thương phẩm trong nước.\n\n7. Trong quản lý,\r\n\nsử dụng lao động và thời gian lao động\n\na) Thực hiện nghiêm quy định của\r\n\nChính phủ về tinh giản biên chế. Không tăng biên chế cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong năm 2015. Đối với số biên chế giảm do nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công\r\n\ntác, các đơn vị chỉ được bổ sung tối đa 50% số biên chế giảm;\n\nb) Thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ\r\n\nlao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị;\n\nc) Giảm ít nhất 50% số giờ nộp các\r\n\nkhoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;\n\nd) Rút ngắn thời gian thành lập doanh\r\n\nnghiệp xuống còn tối đa là 6 ngày; rút ngắn thời gian các doanh nghiệp phải\r\n\ntiêu tốn để hoàn thành thủ tục nộp thuế đạt mức trung bình của nhóm nước\r\n\nASEAN-6 (mức trung bình của nhóm nước ASEAN-6 là 171 giờ/năm, bao gồm 121,5 giờ\r\n\nnộp thuế và 49,5 giờ nộp bảo hiểm xã hội);\n\nđ) Rút thời gian tiếp cận điện năng đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, dự án đầu tư xuống còn tối đa là 70 ngày;\n\ne) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ\r\n\ntục phá sản doanh nghiệp xuống còn tối đa 30 tháng;\n\ng) Phấn đấu thời gian xuất khẩu và thời\r\n\ngian nhập khẩu bằng mức trung bình của các nước ASEAN-6 (mức trung bình thời\r\n\ngian xuất khẩu của nhóm nước ASEAN-6 là 14 ngày và thời gian nhập khẩu là 13\r\n\nngày).\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM\n\n1. Nâng cao nhận\r\n\nthức, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP\n\na) Xác định THTK, CLP là nhiệm vụ thường\r\n\nxuyên của đơn vị; tuyên truyền sâu rộng đến từng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức về\r\n\nTHTK, CLP;\n\nb) Tăng cường thông tin, phổ biến\r\n\npháp luật về THTK, CLP trên các phương tiện thông tin đại chúng của Bộ, ngành,\r\n\nđịa phương, đặc biệt chú trọng cập nhật các văn bản về công tác THTK, CLP như:\r\n\nLuật THTK, CLP, Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều của Luật THTK, CLP.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực THTK, CLP\r\n\ntrong đó tập trung vào:\n\na) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng đối với các ngành, cơ quan, tổ chức;\n\nb) Tập trung rà soát các kế hoạch, dự\r\n\nán đầu tư ngay từ khâu định hướng, chủ trương đầu tư, tránh việc định hướng đầu\r\n\ntư và chủ trương đầu tư sai, dẫn đến các dự án đầu tư không đạt hiệu quả kinh tế\r\n\n- xã hội, đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước thấp;\n\nc) Đổi mới việc phân bổ vốn, tập\r\n\ntrung vốn cho các công trình sắp hoàn thành.\n\n3. Thực hiện\r\n\ncông khai, giám sát THTK, CLP\n\na) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công\r\n\nkhai minh bạch để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK,\r\n\nCLP;\n\nb) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước phải thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật,\r\n\ntập trung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài\r\n\nchính được giao theo quy định. Khuyến khích thực hiện hình thức công khai trên\r\n\ntrang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách (trừ những\r\n\nnội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật);\n\nc) Thực hiện công khai hành vi lãng\r\n\nphí, kết quả xử lý hành vi lãng phí;\n\nd) Đẩy mạnh việc thực hiện giám sát đầu\r\n\ntư cộng đồng qua Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; đồng thời tăng cường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh\r\n\ngiá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh đầu tư.\n\n4. Kiểm tra, thanh\r\n\ntra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP.\r\n\nCác Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể (giao thành chỉ\r\n\ntiêu) liên quan đến THTK, CLP, trong đó:\n\na) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ\r\n\nchức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, cụ\r\n\nthể cần tập trung vào các lĩnh vực sau:\n\n- Quản lý, sử dụng đất đai; tài\r\n\nnguyên thiên nhiên;\n\n- Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;\n\n- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc,\r\n\nnhà công vụ, công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng;\n\n- Các Chương trình mục tiêu quốc gia;\r\n\nChương trình quốc gia; các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước;\n\n- Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng\r\n\nphương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh,\r\n\nchữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh\r\n\nphí;\n\n- Quản lý kinh phí xây dựng Chương\r\n\ntrình, nội dung giáo dục.\n\nb) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây\r\n\ndựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm\r\n\ntra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.\n\nc) Đối với những vi phạm được phát hiện\r\n\ntrong công tác kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất,\r\n\nkiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ Chương trình tổng thể về\r\n\nTHTK, CLP này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng\r\n\nChương trình THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương mình; chỉ đạo việc xây dựng\r\n\nChương trình THTK, CLP của các cấp, các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong\r\n\nChương trình THTK, CLP của mỗi cấp, mỗi ngành cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\ntiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình,\r\n\nngành mình; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp\r\n\ncần thực hiện ngay trong năm 2015 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt\r\n\nra.\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ\r\n\nđạo quán triệt về việc:\n\na) Nâng cao trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí\r\n\nkhi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nphạm vi quản lý có hành vi lãng phí;\n\nb) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương\r\n\ntrình THTK, CLP trong phạm vi quản lý;\n\nc) Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống\r\n\nđịnh mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở THTK, CLP; thực hiện công khai trong\r\n\nTHTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi\r\n\nlãng phí;\n\nd) Báo cáo tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và Chương trình THTK, CLP cụ thể của Bộ,\r\n\nngành, địa phương mình trong Báo cáo THTK, CLP hàng năm và gửi Bộ Tài chính để\r\n\ntổng hợp, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp đầu năm sau.\n\n3. Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện\r\n\nChương trình THTK, CLP của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK,\r\n\nCLP của Chính phủ, trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu\r\n\ncầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định\r\n\nrõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện ngay trong\r\n\nnăm 2015 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.\n\n4. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc triển khai, thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về\r\n\nTHTK, CLP và kiểm tra, thanh tra việc xây dựng, thực hiện Chương trình THTK,\r\n\nCLP của một số bộ, ngành, địa phương./.", + "id": 103225 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103226.json b/contexts/context_103226.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7881fad035f02c113c690147b4d98b1b825a45a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103226.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1411-2005-QD-NHNN-van-ban-phap-luat-Ngan-hang-Nha-nuoc-sua-doi-Quyet-dinh-180-2005-QD-NHNN-3896.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1411-2005-QD-NHNN-van-ban-phap-luat-Ngan-hang-Nha-nuoc-sua-doi-Quyet-dinh-180-2005-QD-NHN", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 1411/2005/QĐ-NHNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n180/2005/QĐ-NHNN NGÀY 21/02/2005 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm\r\n\n1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nnăm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 101/CP ngày 23/9/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và\r\n\nxử lý văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n180/2005/QĐ-NHNN ngày 21/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n1. Thay thế mẫu\r\n\nsố 1, mẫu số 2 và mẫu số 4 kèm theo Quy chế bằng mẫu số 1, mẫu số 2 và mẫu số 4\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\nThay thế mẫu số 3 kèm theo Quy chế bằng mẫu số 5\r\n\nkèm theo Quyết định này; thay thế mẫu số 5 kèm theo Quy chế bằng mẫu số 3 kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\n2. Điểm d khoản 2 điều 3 được\r\n\nsửa đổi như sau:\n\n“d. Thông tư liên tịch giữa Ngân hàng Nhà nước\r\n\nvà các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, các tổ chức chính trị - xã hội để hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan, tổ chức\r\n\nđó (theo mẫu số 5 kèm theo Quy chế này)”.\n\n3. Bãi bỏ cụm từ “(theo mẫu số\r\n\n3 kèm theo Quy chế này)” tại điểm đ khoản 2 điều 3; bãi bỏ cụm từ “(theo mẫu số\r\n\n6 kèm theo Quy chế này)” tại điều 18; bãi bỏ mẫu số 6 kèm theo Quy chế. \n\n4. Sửa đổi cụm từ\r\n\n“điều 15” tại khoản 2 điều 15 thành “điều 14”, cụm từ “điều 20” tại khoản 2 điều\r\n\n18 thành “điều 19”, cụm từ “điều 15” tại điểm a khoản 1 điều 21 thành “điều\r\n\n14”, cụm từ “điều 17 và điều 18” tại điểm b khoản 1 điều 21 thành “điều 16 và\r\n\nđiều 17”, cụm từ “điều 20 và 21” tại điểm d khoản 1 điều 21 thành “điều 19 và\r\n\nđiều 20”, cụm từ “điều 20” tại điểm b khoản 2 điều 21 thành “điều 19”. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nthuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều 3,\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (2 bản),\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra),\r\n\n - Lưu VP, PC.\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình \n\nMẪU SỐ 1: \n\nQUYẾT ĐỊNH (QUY ĐỊNH TRỰC TIẾP)\n\n\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nSố:\r\n\n /20.../QĐ-NHNN\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------------\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm 20…\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC……(1)…………….…\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 2003;\r\n\nCăn cứ\r\n\n…(2)...................................................................................\r\n\n; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nCăn cứ…\r\n\n(2)...................................................................................\r\n\n;\r\n\nTheo đề nghị của\r\n\n…(3).................................................................... ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\n…(4)..................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nĐiều 2.\r\n\n..........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nĐiều …\r\n\n.........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n./.\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều …(5),\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN,\r\n\n - …(6) …,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (2 bản),\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra)\r\n\n - Lưu VP, PC, viết tắt tên đơn vị đầu mối.\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n(Chữ ký,\r\n\n đóng dấu, họ và tên) \n\nGhi chú:\n\n(1) Trích yếu nội dung Quyết định.\n\n(2) Căn cứ văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định trực tiếp về những vấn đề mà nội dung dự thảo đề cập đến.\n\n(3) Theo đề nghị của Thủ trưởng\r\n\nđơn vị đầu mối và Thủ trưởng đơn vị phối hợp (nếu có).\n\n(4) Nội dung của Quyết định. Quyết\r\n\nđịnh được bố cục theo điều, khoản, điểm.\n\n(5) Ghi theo số Điều quy định về\r\n\ncác đơn vị có trách nhiệm thi hành Quyết định.\n\n(6) Tùy vào nội dung của văn bản\r\n\ncó thể gửi các đơn vị, tổ chức khác có liên quan.\n\nMẪU SỐ 2: \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\n(Ban hành Quy chế,\r\n\nQuy định…)\n\n\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nSố:\r\n\n /20.../QĐ-NHNN\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm 20…\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH (1)\n\nBAN HÀNH\r\n\n……(2)…………….…\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 2003;\r\n\nCăn cứ …\r\n\n......................................................................................\r\n\n; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nCăn cứ…\r\n\n.......................................................................................\r\n\n;\r\n\nTheo đề nghị của … .......................................................................\r\n\n,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này ..................................... \n\n................................................................................................................\r\n\nĐiều 2.\r\n\n..........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nĐiều …\r\n\n.........................................................................................\r\n\n.\n\n................................................................................................................\r\n\n/.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều …,\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN,\r\n\n - …\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (2 bản),\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra)\r\n\n - Lưu VP, PC, viết tắt tên đơn vị đầu mối.\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n(Chữ ký,\r\n\n đóng dấu, họ và tên) \n\nGhi chú:\n\n(1) Bố cục tương tự như mẫu số\r\n\n1.\n\n(2) Tên của Quy chế (Quy định …)\r\n\nđược ban hành.\n\nMẪU QUY CHẾ \n\n(QUY\r\n\nĐỊNH…)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo quyết định)\n\n\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nQUY CHẾ \n\n(QUY ĐỊNH…) \n\n………(1)………\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số …../20…/QĐ-NHNN ngày … tháng … năm 20… của Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước)\n\nChương 1: (2)\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. ..........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nĐiều … ..........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nChương 2:\n\n…………………………\n\nĐiều … ..........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nĐiều … ..........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nChương …\n\n………………………….\n\nĐiều … ..........................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\nĐiều …........................................................................................... \n\n................................................................................................................\r\n\n./.\n\n\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n(Chữ ký,\r\n\n đóng dấu, họ và tên) \n\nGhi chú:\n\n(1) Trích yếu nội dung của Quy chế (Quy định…).\n\n(2) Nội dung của Quy chế (Quy định…).\r\n\nBố cục của Quy chế (Quy định …) theo chương, mục, điều, khoản, điểm.\n\nMẪU SỐ 3:\n\nCHỈ THỊ\n\nNGÂN HÀNG NHÀ\r\n\n NƯỚC VIỆT NAM\n\nSố:\r\n\n /20.../CT-NHNN\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------------\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm 20…\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\n………………(1)…………….…\n\n… (2)\r\n\n.............................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n.\n\n.......................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n/.\n\nNơi nhận:\r\n\n - …(3)…,\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN,\r\n\n - … (4)…,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (2 bản),\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra)\r\n\n - Lưu VP, PC, viết tắt tên đơn vị đầu mối.\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n(Chữ ký, đóng dấu, họ và tên) \n\nGhi chú:\n\n(1) Trích yếu nội dung Chỉ thị.\n\n(2) Nội dung Chỉ thị. Bố cục của Chỉ thị theo\r\n\nkhoản, điểm.\n\n(3) Tên đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị.\n\n(4) Tùy vào nội dung của văn bản có thể gửi các\r\n\nđơn vị, tổ chức khác có liên quan.\n\nMẪU SỐ 4:\n\nTHÔNG TƯ\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\n\r\n\n Số: /20.../TT-NHNN\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n----------------------\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm 20…\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\n………………(1)….……………….\n\nCăn cứ …\r\n\n(2)..................................................................................\r\n\n;\n\n.......................................................................................................\r\n\n;\n\n.......................................................................................................\r\n\n,\n\n…\r\n\n(3)..............................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n./. \n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - …(4)…,\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN,\r\n\n - … (5)…\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (2 bản),\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra)\r\n\n - Lưu VP, PC, viết tắt tên đơn vị đầu mối.\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n(Chữ ký,\r\n\n đóng dấu, họ và tên) \n\nGhi chú:\n\n(1) Trích yếu nội dung Thông tư.\n\n(2) Căn cứ pháp lý để ban hành; mục đích (nếu\r\n\ncó) và phạm vi điều chỉnh của Thông tư.\n\n(3) Nội dung của Thông tư. Bố cục của Thông tư\r\n\ntheo mục, khoản, điểm.\n\n(4) Tên đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông\r\n\ntư.\n\n(5) Tùy vào nội\r\n\ndung của văn bản có thể gửi các đơn vị, tổ chức khác có liên quan.\n\nMẪU SỐ 5:\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH \n\n(do Ngân hàng\r\n\nNhà nước chủ trì soạn thảo)\n\n\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - …(1)…\n\nSố:…(2)…/20.../TTLT-NHNN-\r\n\n …(3)…\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n-----------\n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm 20…\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\n…………(4)……….…\n\nCăn cứ\r\n\n… (5)..................................................................................\r\n\n;\n\n.......................................................................................................\r\n\n;\n\n.......................................................................................................\r\n\n,\n\n…\r\n\n(6)..............................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................\r\n\n./.\n\nCHỨC VỤ VÀ\r\n\n TÊN CƠ QUAN CỦA NGƯỜI KÝ (7)\n\n(Chữ ký, đóng dấu, họ và tên)\n\nNơi nhận:\n\n- …(8)…,\n\n- Ban lãnh đạo\r\n\n NHNN,\n\n- … (9)…\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ (2 bản),\n\n- Bộ Tư pháp (để\r\n\n kiểm tra)\n\n- Lưu VP, PC,\r\n\n (10).\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\r\n\n NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (11)\n\n(Chữ ký,\r\n\n đóng dấu, họ và tên) \n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan (tổ chức) khác\r\n\ntham gia ban hành Thông tư liên tịch.\n\n(2) Thông tư liên tịch được đăng\r\n\nký và ghi số tại văn thư của Ngân hàng Nhà nước.\n\n(3) Chữ viết tắt tên của cơ quan\r\n\n(tổ chức) tham gia ban hành Thông tư liên tịch.\n\n(4) Trích yếu nội dung Thông tư\r\n\nliên tịch.\n\n(5) Căn cứ pháp lý để ban hành;\r\n\nmục đích (nếu có) và phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch.\n\n(6) Nội dung của Thông tư liên tịch.\n\n(7) Ghi đầy đủ chức danh và tên\r\n\ncơ quan của người đứng đầu cơ quan (tổ chức) tham gia soạn thảo Thông tư liên tịch.\n\n(8) Tên các đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Thông tư liên tịch.\n\n(9) Tùy vào nội dung của văn bản\r\n\ncó thể gửi các đơn vị, tổ chức khác có liên quan.\n\n(10) Viết tắt tên đơn vị đầu mối\r\n\ncủa Ngân hàng Nhà nước và cơ quan (tổ chức) tham gia ban hành Thông tư liên tịch.\n\n(11) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là cơ quan\r\n\ntham gia ban hành Thông tư liên tịch thì về thể thức trình bày từ điểm (1) đến\r\n\nđiểm (11) được thay đổi tương ứng với quy định về cơ quan chủ trì soạn thảo. \n\n", + "id": 103226 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103227.json b/contexts/context_103227.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13c5dc832e66a734b3d1f07a9e19e1987b1548c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103227.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-515-QD-UB-2002-Co-cau-to-chuc-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-giam-sat-Chuong-trinh-135-Dak-Lak-250510.aspx", + "name": "Quyet-dinh-515-QD-UB-2002-Co-cau-to-chuc-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-giam-sat-Chuong-trinh-135-Dak-Lak-25", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 515/QĐ-UB\n\nBuôn Ma Thuột, ngày 27 tháng 02 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH 135 Ở CÁC XÃ,\r\n\nPHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Thông tư liên bộ số\r\n\n666/2001/TTLB/BKH-UBDTMN-TC-XD, ngày 23-8-2001 của Liên Bộ: Kế hoạch và Đầu tư -\r\n\nỦy ban Dân tộc và Miền núi - Tài chính - Xây dựng; \n\nTheo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh\r\n\n- Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh Đăk Lăk tại tờ trình số 354/TT-DT, ngày 28-11-2001,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban giám\r\n\nsát Chương trình 135 ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là\r\n\nxã), như sau:\n\n1. Cơ cấu tổ chức của Ban giám sát\r\n\nChương trình 135 xã:\n\na) Trưởng ban giám sát Chương trình\r\n\n135 xã do tập thể Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã cử.\n\nb) Các thành viên bao gồm: Đại diện Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,\r\n\nHội Cựu Chiến binh và các thành viên khác là công dân địa phương,\r\n\ndo Ủy ban nhân dân xã chọn, với điều kiện là người có am\r\n\nhiểu về kỹ thuật xây dựng cơ bản, nhưng tối đa không quá 7\r\n\nthành viên.\n\nc) Căn cứ vào tờ trình đề nghị thành lập Ban giám sát Chương trình\r\n\n135 của Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ra quyết định thành lập Ban giám sát\r\n\nChương trình 135 xã.\n\n2. Chức năng của\r\n\nBan giám sát Chương trình 135 xã:\n\nBan giám sát Chương trình 135 xã có\r\n\nchức năng kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm\r\n\ntrong suốt quá trình triển khai thực hiện Chương trình 135\r\n\nở cấp xã.\n\n3. Nhiệm vụ của\r\n\nBan giám sát Chương trình 135 xã:\n\na) Tham gia cùng với Chủ đầu tư dự án\r\n\ntrong việc thông qua dự án các công trình cơ sở hạ tầng\r\n\ncủa xã để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Tham gia cùng với Chủ đầu tư dự án trong việc giải phóng mặt bằng, giải quyết thỏa\r\n\nđáng các vướng mắc, tranh chấp và quyền lợi chính đáng (nếu có)\r\n\ncho nhân dân trước khi khởi công xây\r\n\ndựng công trình 135.\n\nc) Phối hợp với\r\n\ncán bộ giám sát kỹ thuật công trình bên A (Chủ đầu tư) và bên B (đơn vị thi\r\n\ncông) để giám sát quá trình thi công công trình, đảm bảo chất lượng kỹ thuật\r\n\ntheo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến độ thi công công trình.\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, xét thấy công trình thi công không đảm bảo chất\r\n\nlượng, Ban giám sát Chương trình 135 xã kiến nghị với Chủ đầu tư dự án đình chỉ\r\n\nthi công và báo cáo lên Ban chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung\r\n\ncấp các tài liệu dự án có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát công trình 135\r\n\ncho Ban giám sát Chương trình 135 xã trước khi khởi công thực hiện công trình.\n\nd) Giám sát việc nghiệm thu công\r\n\ntrình, bao gồm các công việc sau:\n\n- Giám sát nghiệm thu khối lượng hoàn\r\n\nthành từng phần: Toàn thể Ban giám sát cùng tham gia Hội đồng nghiệm thu và đại\r\n\ndiện Ban giám sát ký vào biên bản nghiệm thu từng phần.\n\n- Giám sát nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành: Toàn thể Ban giám sát cùng tham gia Hội đồng\r\n\nnghiệm thu và đại diện Ban giám sát ký vào biên bản nghiệm\r\n\nthu công trình hoàn thành.\n\nđ) Kiểm tra việc\r\n\ngắn biển báo ghi danh công trình 135 của đơn vị thi công trước khi ký nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành.\n\ne) Tham gia cùng với Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã thông báo công khai cho nhân dân biết kết quả công trình\r\n\nhoàn thành và đưa vào sử dụng. Các thông tin cần công khai trước dân là: Tên\r\n\ncông trình; năng lực công trình hoàn thành; vốn đầu tư\r\n\n(bao gồm vốn Ngân sách trung ương, vốn địa phương tỉnh, huyện, xã, vốn dân đóng\r\n\ngóp hoặc vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước); đơn vị thi\r\n\ncông; thời hạn bảo hành và các vấn đề khác có liên quan.\n\nf) Kiến nghị với Chủ đầu tư không thanh toán khối lượng hoàn thành hoặc đề nghị thu hồi nguồn vốn thực hiện sai nếu chất lượng công trình kém, không đạt yêu\r\n\ncầu so với thiết kế dự toán kỹ thuật được phê duyệt.\n\n4. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Ban giám sát Chương trình 135 xã:\n\nTùy thuộc vào\r\n\nkhối lượng công việc, tính chất hoạt động của Ban giám sát Chương trình 135 xã,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố bố trí đủ kinh phí từ\r\n\nnguồn ngân sách địa phương của huyện, thành phố trên cơ sở\r\n\ndự toán ngân sách được phê duyệt để đảm đương các hoạt động của Ban giám sát\r\n\nChương trình 135 xã.\n\nBan giám sát Chương trình 135 xã có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động trong năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt, sau đó tạm ứng kinh phí và\r\n\nthực hiện chế độ thanh, quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Xây\r\n\ndựng, Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng\r\n\ndẫn các Ban giám sát Chương trình 135 xã thực hiện theo đúng quy định tại điều\r\n\n1 của quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nvăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã có Chương trình 135 và Ban giám sát Chương trình 135 chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2+3, \n\n- Ủy ban DT&MN (B/C), \n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh (B/C),\n\n- CT, PCT UBND tỉnh, \n\n- CVP, PVP HĐND&UBND tỉnh,\n\n- Ban chỉ đạo CT 135 tỉnh, \n\n- Lưu: VT, VX, CN, NL,\r\n\n TM, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Quyết\n\n", + "id": 103227 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103228.json b/contexts/context_103228.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2622d55ed8062a0488d59d450ed33d0cf7279f3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103228.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1672-QD-UBND-2016-Ke-hoach-hanh-dong-khac-phuc-hau-qua-chat-doc-hoa-hoc-Tra-Vinh-400694.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1672-QD-UBND-2016-Ke-hoach-hanh-dong-khac-phuc-hau-qua-chat-doc-hoa-hoc-Tra-Vinh-400694", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1672/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 15 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC\r\n\nDO MỸ SỬ DỤNG TRONG CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN\r\n\n2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 651/QĐ-TTg\r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động\r\n\nquốc gia khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động\r\n\nkhắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp\r\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra các Sở, Ban, ngành tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai, cụ thể hóa Kế hoạch\r\n\nhành động. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ TN&MT;\r\n\n - Ban Chỉ đạo 33;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các PNC;\r\n\n - Lưu: VT, PNC NN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nKHẮC PHỤC HẬU QUẢ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC DO MỸ SỬ DỤNG TRONG CHIẾN TRANH Ở VIỆT\r\n\nNAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1672/QĐ-UBND ngày 15 tháng 08\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nCăn cứ Quyết định số 651/QĐ-TTg ngày 01/6/2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia khắc phục cơ bản\r\n\nhậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đến năm\r\n\n2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nThực hiện Công văn số 02/CV-BCĐ33\r\n\nngày 10/5/2016 của Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ\r\n\nsử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam về việc xây dựng kế hoạch hành động khắc\r\n\nphục hậu quả chất độc hóa học/dioxin giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTrà Vinh xây dựng Kế hoạch hành động khắc phục hậu quả chất\r\n\nđộc hóa học/dioxin do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh\r\n\nTrà Vinh giai đoạn 2016 - 2020, như sau:\n\nI. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 651/QĐ-TTg NGÀY 01/6/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2013\r\n\n- 2015\n\n1. Công tác chỉ đạo điều hành:\n\nTriển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n651/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động\r\n\nquốc gia khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, UBND tỉnh Trà Vinh có\r\n\nQuyết định số 1263/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 về việc ban hành Kế hoạch hành động\r\n\nkhắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\n2. Kết quả thực hiện:\n\n2.1. Thực hiện chính sách và chăm sóc sức khỏe nạn nhân:\n\nThực hiện chính sách đối với người\r\n\ntham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học đạt được nhiều\r\n\nkết quả tốt, góp phần tích cực trong việc chăm sóc, giúp đỡ,\r\n\nbảo vệ quyền lợi cho các nạn nhân chất độc da cam. Qua kết\r\n\nquả thống kê, toàn tỉnh có hơn 10.053 nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin, trong đó, số người bị nhiễm trực tiếp là 5.053 người, gián tiếp khoảng\r\n\n5.000 người, số người trực tiếp tham gia kháng chiến và con đẻ của họ được hưởng\r\n\nchế độ chính sách là 1.317 người nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp hàng\r\n\ntháng, trong đó có 131 đối tượng là trẻ em. Số còn lại, nếu\r\n\nđủ điều kiện là người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc khuyết tật nặng không hưởng\r\n\nchính sách người có công, không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội thì\r\n\nđược UBND cấp huyện ra quyết định hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.\r\n\nHiện nay, toàn tỉnh có 10.117 người khuyết tật đang hưởng chính sách trợ giúp\r\n\nxã hội.\n\nThực hiện chính sách trợ giúp các đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n13/2010/NĐ-CP, tỉnh trợ cấp hàng tháng cho trên 4.700 người bị nhiễm chất độc\r\n\nhóa học là dân thường, không thuộc diện hưởng chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi\r\n\nngười có công với cách mạng.\n\nNgoài ra 100% đối tượng đang hưởng trợ\r\n\ncấp hàng tháng đối với người bị nhiễm chất độc hóa học và người khuyết tật được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm\r\n\ny tế, ngoài ra còn được miễn, giảm học phí, khi mất được hỗ trợ mai táng\r\n\nphí,... theo quy định.\n\nCác cấp Hội nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin đã tích cực trong hoạt động chăm lo, giúp đỡ nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin, tập trung hướng về cơ sở, không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt\r\n\nđộng, cùng cộng đồng chung tay xoa dịu nỗi đau da cam. Kết quả, từ năm 2012 đến\r\n\nnay vận động đóng góp bằng hiện vật tương đương hơn 5,5 tỷ đồng đã góp phần tạo\r\n\nđiều kiện cho nạn nhân có thêm nghị lực, xóa dần mặc cảm, an tâm trong cuộc sống,\r\n\nhòa nhập cộng đồng....\n\n2.2. Hợp tác quốc tế về khắc phục hậu quả chất độc hóa\r\n\nhọc/dioxin:\n\nHưởng ứng cùng với Trung ương Hội đấu\r\n\ntranh đòi công lý cho nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam nói chung và nạn\r\n\nnhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Trà Vinh nói riêng. Thu thập chữ ký phản đối\r\n\nvũ khí hạt nhân và ủng hộ vụ kiện của bà Trần Tố Nga được 4.633 chữ ký.\n\n2.3. Công tác thông tin, truyền\r\n\nthông, nâng cao nhận thức cộng đồng:\n\nTổ chức tuyên truyền, quán triệt Quyết\r\n\nđịnh số 651/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.\r\n\nHàng năm, tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thảm họa da cam ở Việt Nam 10/8\r\n\n“Ngày vì nạn nhân chất độc da cam”. Thường xuyên đưa tin, bài, thực hiện phóng\r\n\nsự các nhiệm vụ và giải pháp khắc phục hậu quả của chất độc hóa học để lại sau\r\n\nchiến tranh trên địa bàn tỉnh và thường xuyên nhắc nhở các\r\n\ncơ quan báo chí, cơ quan truyền thông tiếp tục tuyên truyền nội dung kế hoạch.\n\n3. Nhận xét, đánh giá:\n\n3.1. Tồn tại, khó khăn:\n\nChế độ chính sách đối với nạn nhân chất\r\n\nđộc da cam/dioxin chậm bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện nên trong tổ chức thực hiện\r\n\ncòn bộc lộ nhiều mặt chưa phù hợp, cụ thể mức trợ cấp còn thấp trong khi đa số\r\n\nđời sống của các nạn nhân chất độc da cam/dioxin còn rất nhiều khó khăn, nhất\r\n\nlà những người bị bệnh nặng; tiêu chí xác định nạn nhân chất độc da cam/dioxin\r\n\nđến nay vẫn chưa đầy đủ, cụ thể như: chưa xác định được nạn nhân chất độc\r\n\ndioxin bị nhiễm chất độc hóa học mắc bệnh gì, tật gì, con đẻ của người bị nhiễm\r\n\nchất độc hóa học bị dị dạng, dị tật như thế nào...\n\nCông tác chăm lo, giúp đỡ nạn nhân chất\r\n\nđộc da cam/dioxin chưa có mô hình tiêu biểu do vậy việc vận động vật chất hỗ trợ\r\n\nnạn nhân chất độc da cam/dioxin không ổn định lâu dài. Tỉnh Trà Vinh chưa có\r\n\nTrung tâm nuôi dưỡng nạn nhân chất độc da cam/dioxin bán trú và Trung tâm chữa\r\n\nbệnh phục hồi sức khỏe cho nạn nhân chất độc da cam/dioxin. Một số bộ phận còn\r\n\nvô cảm trước sự mất mát, đau thương mà các nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học\r\n\nđang phải chịu đựng, kì thị và xem họ là gánh nặng của xã hội.\n\nViệc vận động và kêu gọi hỗ trợ từ\r\n\ncác nhà hảo tâm trong và ngoài tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, chưa đạt yêu cầu đặt\r\n\nra.\n\n3.2. Nguyên nhân:\n\nCông tác tham mưu triển khai, tổ chức\r\n\nthực hiện Quyết định số 651/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về triển khai kế hoạch hành động Quốc gia khắc phục cơ bản hậu\r\n\nquả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam ở một số nơi\r\n\ncòn chậm, kết quả đạt được chưa cao.\n\nVẫn còn một bộ phận cán bộ và nhân\r\n\ndân chưa nhận thức đầy đủ về việc giải quyết hậu quả chất độc hóa học do Mỹ tiến\r\n\nhành sử dụng trong chiến tranh Việt Nam và công tác chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân\r\n\nchất độc da cam/dioxin cũng như việc chưa thành lập được các tổ chức hội ở cấp\r\n\ncơ sở trong tỉnh. Việc xét công nhận đối tượng nạn nhân chất độc da cam/dioxin\r\n\ncòn vướng mắc về thủ tục, hồ sơ do bị thất lạc, khó khăn trong việc phục hồi giấy\r\n\ntờ cần thiết có liên quan.\n\nII. KẾ HOẠCH HÀNH\r\n\nĐỘNG QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC/DIOXIN DO MỸ SỬ DỤNG TRONG CHIẾN\r\n\nTRANH Ở VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n1. Mục tiêu\n\n- Giải quyết cơ bản hậu quả chất độc\r\n\nhóa học còn tồn lưu trong môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người\r\n\nvà tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục quan trắc, phân tích,\r\n\nkhoanh vùng, bố trí cây trồng hợp lý trên đất trống nhằm\r\n\nphục hồi và cải thiện môi trường các khu vực bị nhiễm chất độc hóa học.\n\n- Xây dựng các kế hoạch hỗ trợ, chăm\r\n\nsóc sức khỏe, hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng bị nhiễm chất độc hóa học do\r\n\nảnh hưởng trực tiếp và các thế hệ con cháu của họ; tăng cường năng lực và cơ sở\r\n\nvật chất cho các cơ sở khám chữa bệnh cho nạn nhân chất độc hóa học do Mỹ sử dụng\r\n\ntrong chiến tranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao nhận thức cộng đồng và cán\r\n\nbộ về chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam.\n\n2. Nhiệm vụ và giải pháp\n\n- Trên cơ sở kết quả điều tra về chất\r\n\nđộc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam trên địa bàn tỉnh, tiếp tục\r\n\nđiều tra, đánh giá ảnh hưởng của chất độc hóa học đối với tài nguyên và môi trường.\n\n- Tổ chức xây dựng Trung tâm nuôi dưỡng\r\n\nbán trú có cơ sở vật chất đầy đủ để chăm sóc nạn nhân chất độc da cam/dioxin của\r\n\ntỉnh.\n\n- Xây dựng chương trình quan trắc,\r\n\nphân tích dioxin trong môi trường đất, nước... dựa vào kết quả điều tra nhằm\r\n\ntheo dõi diễn biến về chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và đưa ra các\r\n\ngiải pháp quản lý và xử lý phù hợp.\n\n- Đánh giá hậu quả tiềm tàng và lâu\r\n\ndài của chất độc hóa học đối với sức khỏe con người trên cơ sở số lượng nạn\r\n\nnhân bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kiểm tra sức khỏe định kỳ và bệnh tật\r\n\ncủa nạn nhân chất độc hóa học; tăng cường năng lực và đầu tư cơ sở vật chất cho\r\n\ncác cơ sở khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, giải độc, tư vấn sinh sản và di\r\n\ntruyền, chẩn đoán sàng lọc thai kỳ trước khi sinh ở các vùng bị ô nhiễm nặng.\n\n- Tăng cường năng lực và đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất cho các cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo đủ điều kiện tiếp nhận, chăm sóc,\r\n\nnuôi dưỡng người khuyết tật, trong đó có nạn nhân chất độc\r\n\nhóa học.\n\n- Rà phá thu gom bom, đạn, vật nổ (vũ\r\n\nkhí hóa học) giải phóng mặt bằng trên các khu vực bị ô nhiễm chất độc hóa học;\r\n\nbố trí cây trồng hợp lý trên đất trống đã bị phun rải chất độc hóa học nhằm phục\r\n\nhồi các khu vực bị nhiễm chất độc hóa học.\n\n- Trợ cấp và có chế độ bảo hiểm y tế\r\n\nđầy đủ cho các gia đình nạn nhân chất độc hóa học có hoàn cảnh khó khăn và có\r\n\nnhiều người bị bệnh, bị tật nặng theo quy định của pháp luật.\n\n- Rà soát và đảm bảo thực hiện đúng,\r\n\nđầy đủ các chính sách và chế độ hỗ trợ các nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng chương trình hỗ trợ về việc\r\n\nlàm, học tập và giải trí cho các nạn nhân nhiễm chất độc hóa học, có kế hoạch\r\n\nchính sách về hòa nhập cộng đồng.\n\n- Kêu gọi hỗ trợ từ xã hội, các tổ chức\r\n\ncá nhân chung tay giúp đỡ các nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học; thực hiện các\r\n\nhoạt động tuyên truyền hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh\r\n\nở Việt Nam.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra, triển khai thực hiện Kế hoạch hành động\r\n\nnày.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ntiếp tục điều tra, đánh giá ảnh hưởng của chất độc hóa học đối với tài nguyên\r\n\nvà môi trường; xây dựng chương trình quan trắc, phân tích dioxin trong môi trường\r\n\nđất, nước...nhằm theo dõi diễn biến về chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\nVinh.\n\n- Tiếp tục theo dõi, kiểm tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án, đề tài và phối hợp thực hiện các nội dung liên\r\n\nquan đến công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến\r\n\ntranh Việt Nam trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo Ban chỉ\r\n\nđạo 33 và Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ theo quy định.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và xã\r\n\nhội:\n\n- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ\r\n\nchính sách đối với nạn nhân chất độc hóa học; nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đối với nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học\r\n\ntheo quy định của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.\n\n- Tăng cường năng lực và cơ sở vật chất\r\n\ncho Trung tâm bảo trợ xã hội để chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đủ điều kiện nói chung, trong đó có nạn nhân chất độc hóa học;\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan tổ chức điều tra, thống\r\n\nkê số lượng nạn nhân chất độc hóa học, nghiên cứu có chế độ chính sách ưu tiên\r\n\nđối với các gia đình nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng\r\n\nnghiên cứu xây dựng chương trình phục hồi chức năng cho các nạn nhân bị nhiễm\r\n\nchất độc hóa học tại cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Phối hợp với Hội nạn nhân chất độc\r\n\nda cam và các cơ quan liên quan tiếp tục tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu\r\n\nkhoa học về chất độc hóa học và nâng cao năng lực nghiên cứu về\r\n\nchất độc hóa học.\n\n- Phối hợp giới thiệu và chuyển giao\r\n\ncông nghệ phục vụ cho việc khắc phục hậu quả chất độc hóa\r\n\nhọc đối với những khu vực bị nhiễm chất độc hóa học.\n\n4. Sở Y tế:\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch chữa\r\n\ntrị và chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh/tật cho nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa\r\n\nhọc trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng các chương trình phát hiện\r\n\nsớm, tư vấn sinh sản, giải độc và phục hồi chức năng cho nạn nhân bị nhiễm chất\r\n\nđộc hóa học.\n\n- Phối hợp xây dựng kế hoạch điều\r\n\ntra, đánh giá hậu quả tiềm tàng và lâu dài của chất độc hóa học đối với sức khỏe\r\n\ncon người.\n\n- Nghiên cứu phát triển các mô hình\r\n\nchăm sóc, phục hồi chức năng cho nạn nhân nhiễm chất độc hóa học dựa vào cộng đồng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Tài Chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham\r\n\nmưu cân đối phân bổ nguồn kinh phí từ ngân sách, nguồn tài\r\n\ntrợ để triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nhành động; hướng dẫn các Sở, ngành, các địa phương sử dụng kinh phí và thanh\r\n\nquyết toán theo quy định hiện hành.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Tiếp tục lồng ghép Kế hoạch hành động\r\n\nvào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở\r\n\nhướng dẫn của các cơ quan trung ương; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ngiám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ\r\n\nnguồn lực, điều phối ngân sách và các nguồn tài trợ cho các chương trình và dự\r\n\nán liên quan đến kế hoạch hành động.\n\n7. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các địa phương có liên quan tổ chức thực hiện các dự án phục hồi môi\r\n\ntrường, từ đó có kế hoạch bố trí cây trồng hợp lý tại các khu vực bị ô nhiễm do\r\n\nchất độc hóa học/dioxin trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Thông tin truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan, báo chí, cơ quan truyền thông trong tỉnh đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về vấn\r\n\nđề chất độc hóa học và hậu quả chất độc hóa học ở Việt Nam, nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức và trách nhiệm của xã hội đối với việc khắc phục hậu quả chất độc hóa học\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nTrà Vinh: Phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị có liên\r\n\nquan xây dựng các chuyên mục chuyên đề về hậu quả chất độc hóa học đối với môi\r\n\ntrường và con người trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Phối hợp với các cơ quan tại địa\r\n\nphương và Trung ương khoanh vùng, xử lý triệt để các vùng bị nhiễm chất độc hóa\r\n\nhọc trên địa bàn tỉnh, tham gia vào các nghiên cứu về điều trị bệnh tật cho các\r\n\nnạn nhân chất độc hóa học và các nghiên cứu về cải thiện tài nguyên môi trường\r\n\ncác vùng bị nhiễm chất độc hóa học.\n\n- Tiếp tục điều tra khảo sát, lập\r\n\nphương án dự toán, tiến hành rà phá thu gom bom, đạn, vật nổ giải phóng mặt bằng\r\n\ntrên các khu vực bị ô nhiễm vũ khí hóa học trước khi triển khai công tác tiêu tẩy\r\n\nđộc, trồng cây xanh, xây dựng cơ sở hạ tầng... nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn\r\n\ncho người và trang bị kỹ thuật theo quy định của Chính phủ và Bộ Quốc phòng; phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan đánh dấu khoanh vùng khu vực\r\n\nđã được rà phá, thu gom bom đạn, vật nổ ngoài thực địa và trên bản đồ giao cho\r\n\ncơ quan chức năng triển khai các công việc tiếp theo.\n\n11. Hội nạn nhân chất độc da cam tỉnh\r\n\nTrà Vinh:\n\nTiếp tục phối hợp với chính quyền các\r\n\ncấp để vận động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ, giúp đỡ người bị\r\n\nnhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan Trung ương\r\n\ntham gia đấu tranh đòi công lý cho nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử\r\n\ndụng trong chiến tranh Việt Nam tại tỉnh Trà Vinh.\n\n12. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố:\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án trong Kế hoạch hành động; huy động mọi nguồn lực và lồng\r\n\nghép các hoạt động có liên quan của các chương trình khác trên địa bàn để đạt\r\n\nđược các mục đích, yêu cầu trong Kế hoạch hành động; chỉ định cơ quan đầu mối ở\r\n\nđịa phương để phối hợp thực hiện Kế hoạch hành động.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\nchính sách, chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp y tế, giáo dục, học nghề, tạo việc\r\n\nlàm, hoạt động văn hóa... đối với người bị nhiễm chất độc\r\n\nhóa học trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Tuyên truyền, vận động các tổ chức,\r\n\ncá nhân, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng chung\r\n\ntay hành động, có các hoạt động thiết thực tham gia vào các giải pháp khắc phục\r\n\nhậu quả chất độc hóa học trên địa bàn quản lý.\n\nIV. KINH PHÍ VÀ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nNguồn ngân sách và vận động sự đóng\r\n\ngóp từ cộng đồng, các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật.\n\nCác Sở, ngành và địa phương căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nhành động này; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch về\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các Sở, Ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp./.", + "id": 103228 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103229.json b/contexts/context_103229.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71f870de382b24ebde092a9e74bca2f1a57d05a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103229.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3342-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-xay-dung-So-Xay-dung-tinh-Dong-Nai-460989.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3342-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-xay-dung-So-Xay-dung-tinh-Dong-Nai-460989", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3342/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 16 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC CHÍNH LĨNH\r\n\nVỰC XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 179/QĐ-UBND \r\n\nngày 16/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, UBND cấp\r\n\nhuyện tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Quyết định số 860/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy\r\n\ntrình điện tử thực hiện thủ tục lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Xây dựng, UBND cấp huyện tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại văn bản số 3640/SXD-VP ngày 20/7/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi quy trình điện tử thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng\r\n\ntỉnh Đồng Nai, như sau:\n\n1. Bãi bỏ Tài khoản\r\n\nMột cửa trung (maiht) đối với các quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đồng\r\n\nNai quy định tại Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh.\r\n\nLưu ý: Thời gian xử lý hồ sơ trên Tài khoản Một cửa trung (maiht) được điều chỉnh\r\n\ntheo Quy trình nội bộ của Sở Xây dựng đảm bảo thời gian xử lý hồ sơ đã quy định.\n\n2. Giao trách nhiệm Sở Xây dựng thực\r\n\nhiện phân công, kiểm soát việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giấy (hồ sơ chuyển\r\n\nđi hoặc chuyển đến thông qua Bưu điện tỉnh) giữa Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả- Trung tâm hành chính công tỉnh và các phòng nghiệp vụ Sở Xây dựng đảm\r\n\nbảo thời gian quy định của thủ tục hành chính.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung\r\n\nkhác của Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh vẫn giữ\r\n\nnguyên giá trị pháp lý.\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp với Sở Xây dựng thực hiện cấu hình chỉnh sửa quy trình (lưu đồ) giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng trên phần mềm một cửa điện\r\n\ntử Egov.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Trung tâm hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HCC.Giap\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n", + "id": 103229 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10323.json b/contexts/context_10323.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ee8ed95a5d23b1f64ebf7891577e94cd406581e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10323.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1734-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-3-4-An-Giang-393205.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1734-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-3-4-An-Giang-393205", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1734/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 24 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 VÀ 4\r\n\nTHỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 846/QĐ-TTg\r\n\nngày 09 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các Bộ, Ngành địa phương năm 2017;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n2779/VPCP-KGVX ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 1148/CT-UBND\r\n\nngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường xử\r\n\nlý hồ sơ, thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3 và 4;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang. Với tổng số là 1045 thủ tục, bao gồm:\n\nPhụ lục I: Sở, Ban, Ngành tỉnh.\n\nPhụ lục II: Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh\n\nPhụ lục III: Huyện, thị xã, thành phố.\n\nPhụ lục IV: Xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm\r\n\n2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục\r\n\nthủ tục hành chính dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện trên địa bàn\r\n\ntỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 VÀ 4 THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1734/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I. SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH \n\nI. BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\r\n\n (áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước có nhu cầu cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n\n\nX\n\n2\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư (Trường hợp thay đổi tên dự án đầu\r\n\n tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư).\n\n\n\nX\n\n3\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận\r\n\n đăng kýđầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư (Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện\r\n\n tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ\r\n\n góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực\r\n\n hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với\r\n\n nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có)).\n\n\n\nX\n\n4\n\nThủ tục thay đổi nhà đầu tư\r\n\n trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n\n\nX\n\n5\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổiloại hình tổ\r\n\n chức kinh tế (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n\n\nX\n\n6\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài (đối với\r\n\n dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n\n\nX\n\n7\n\nThủ tục nộp, cấp lại và hiệu\r\n\n đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n\n\nX\n\n8\n\nThủ tục đổiGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường\r\n\n hợp Nhà đầu tư có dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được chuyển\r\n\n sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n\n\nX\n\n9\n\nThủ tục đổiGiấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư đối với Trường hợp đồng thời có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư thay cho Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.\n\n\n\nX\n\n10\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n làm thay đổi nội dung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy\r\n\n chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước\r\n\n ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành đối với trường hợp thay đổi tên dự\r\n\n án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư\n\n\n\nX\n\n11\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n làm thay đổi nội dung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng\r\n\n nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày\r\n\n Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành đối với trường hợp điều chỉnh địa điểm thực\r\n\n hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn\r\n\n đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động\r\n\n của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và\r\n\n các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có)\n\n\n\nX\n\n12\n\nThủ tục giãn tiến độ đầu tư\n\n\n\nX\n\n13\n\nThủ tục thành lập văn phòng điều\r\n\n hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n\n\nX\n\n14\n\nThủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong\r\n\n hợp đồng BCC\n\n\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\n15\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng đối\r\n\n với dự án đầu tư vào Khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu\n\n\n\nX\n\n16\n\nThủ tục gia hạn giấy phép xây dựng\n\n\n\nX\n\n17\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép xây\r\n\n dựng\n\n\n\nX\n\n18\n\nCấp lại giấy phép xây dựng\n\n\n\nX\n\nIII\n\nLĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n\n\n19\n\nThủ tục xác nhận đăng ký Kế hoạch\r\n\n bảo vệ môi trường\n\n\n\nX\n\nIV\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN\r\n\n LƯƠNG, TIỀN CÔNG\n\n\n\n\n\n20\n\nThủ tục đăng ký nội quy lao động\n\n\n\nX\n\n21\n\nThủ tục đăng ký hệ thống thang\r\n\n lương, bảng lương\n\n\n\nX\n\n22\n\nThủ tục cấp giấy phép lao động\r\n\n cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động.\n\n\n\nX\n\n23\n\nThủ tục cấp giấy phép lao động\r\n\n cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức di chuyển nội bộ\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\nX\n\n24\n\nThủ tục cấp giấy phép lao động\r\n\n cho người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp người\r\n\n lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà\r\n\n làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy\r\n\n phép lao động theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nX\n\n25\n\nĐối với người lao động nước\r\n\n ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí\r\n\n công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng\r\n\n không thay đổi người sử dụng lao động\n\n\n\nX\n\n26\n\nĐối với người lao động nước\r\n\n ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc\r\n\n đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật\n\n\n\nX\n\n27\n\nThủ tục cấp giấy phép lao động\r\n\n cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng\r\n\n về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật,\r\n\n văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế\n\n\n\nX\n\n28\n\nThủ tục cấp lại giấy phép lao động\r\n\n cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam\n\n\n\nX\n\n29\n\nThủ tục xác nhận không thuộc diện\r\n\n cấp GPLD cho người LĐNN làm việc trong KCN, KKTCK\n\n\n\nX\n\nII. SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC ĐIỆN\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy phép tư vấn\r\n\n giám sát thi công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng ký\r\n\n kinh doanh tại địa phương.\n\n\n\nX\n\n2\n\nThủ tục cấp Giấy phép Tư vấn đầu\r\n\n tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng ký kinh\r\n\n doanh tại địa phương.\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa\r\n\n phương.\n\nX\n\n\n\n4\n\nThủ tục cấp Giấy phép hoạt động\r\n\n phân phối điện đến cấp điện áp 35kV tại địa phương.\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương.\n\nX\n\n\n\n6\n\nThủ tục thẩm định thiết kế cơ sở\r\n\n dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân\r\n\n sách, vốn khác và vốn PPP (thuộc nhóm B,C).\n\n\n\nX\n\n7\n\nThủ tục thẩm định Báo cáo Kinh tế\r\n\n Kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước (thuộc nhóm B, C).\n\n\n\nX\n\n8\n\nThủ tục Thẩm định thiết kế bản vẽ\r\n\n thi công và dự toán đối với dự án chỉ cần lập báo cáo kinh kế - kỹ thuật sử dụng\r\n\n vốn nhà nước ngoài ngân sách; công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi\r\n\n trường và an toàn của cộng đồng sử dụng vốn khác của dự án chỉ cần lập báo\r\n\n cáo kinh tế - kỹ thuật (thuộc nhóm B, C). \n\n\n\nX\n\n9\n\nThủ tục kiểm tra công tác nghiệm\r\n\n thu đối với công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp 110 KV không\r\n\n phân biệt nguồn vốn và cấp điện áp 35KV sử dụng vốn ngân sách nhà nước. \n\nX\n\n\n\n10\n\nThủ tục cấp Thẻ Kiểm tra viên\r\n\n điện lực.\n\nX\n\n\n\n11\n\nThủ tục cấp lại Thẻ Kiểm tra\r\n\n viên điện lực (trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hỏng)\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC DẦU KHÍ\n\n\n\n\n\n12\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt bổ\r\n\n sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng\r\n\n dầu có dung tích kho từ trên 210 m3 đến dưới 5.000 m3.\n\n\n\nX\n\n13\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt bổ\r\n\n sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho LPG\r\n\n có dung tích kho dưới 5.000 m3.\n\n\n\nX\n\n14\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt bổ\r\n\n sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho LNG\r\n\n có dung tích kho dưới 5.000 m3.\n\n\n\nX\n\nIII\n\nLĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA\r\n\n TRONG NƯỚC\n\n\n\n\n\n15\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG.\n\n\n\nX\n\n16\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG.\n\n\n\nX\n\n17\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG (trường hợp bị mất, sai sót hoặc\r\n\n bị hư hỏng).\n\n\n\nX\n\n18\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. \n\n\n\nX\n\n19\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG.\n\n\n\nX\n\n20\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. \n\n\n\nX\n\n21\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. (trường hợp bị mất, sai sót hoặc bị\r\n\n hư hỏng).\n\n\n\nX\n\n22\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. \n\n\n\nX\n\n23\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện nạp LPG vào chai.\n\n\n\nX\n\n24\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện nạp LPG vào chai. \n\n\n\nX\n\n25\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai.\n\n\n\nX\n\n26\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai.\n\n\n\nX\n\n27\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vào phương tiện vận tải.\n\n\n\nX\n\n28\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện nạp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) vào phương tiện vận tải. \n\n\n\nX\n\n29\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện nạp khí thiên nhiên nén (CNG) vào phương tiện vận tải. \n\n\n\nX\n\n30\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vào phương tiện vận tải.\n\n\n\nX\n\n31\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vào phương tiện vận tải.\n\n\n\nX\n\n32\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vào phương tiện vận tải.\n\n\n\nX\n\n33\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện nạp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) vào phương tiện vận tải. \n\n\n\nX\n\n34\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) vào phương tiện vận tải.\r\n\n \n\n\n\nX\n\n35\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) vào phương tiện vận tải.\r\n\n \n\n\n\nX\n\n36\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện nạp khí thiên nhiên nén (CNG) vào phương tiện vận tải.\n\n\n\nX\n\n37\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp khí thiên nhiên nén (CNG) vào phương tiện vận tải.\n\n\n\nX\n\n38\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện nạp khí thiên nhiên nén (CNG) vào phương tiện vận tải.\n\n\n\nX\n\n39\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).\n\n\n\nX\n\n40\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).\n\n\n\nX\n\n41\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên nén (CNG).\n\n\n\nX\n\n42\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).\n\n\n\nX\n\n43\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).\n\n\n\nX\n\n44\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).\n\n\n\nX\n\n45\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).\n\n\n\nX\n\n46\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).\n\n\n\nX\n\n47\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).\n\n\n\nX\n\n48\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên nén (CNG).\n\n\n\nX\n\n49\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên nén (CNG).\n\n\n\nX\n\n50\n\nThủ tục cấp gia hạn Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện trạm cấp khí thiên nhiên nén (CNG).\n\n\n\nX\n\n51\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều\r\n\n kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu. \n\n\n\nX\n\n52\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu. \n\n\n\nX\n\n53\n\nThủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ\r\n\n điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Trường hợp bị mất, bị cháy, bị\r\n\n tiêu hủy dưới hình thức khác).\n\n\n\nX\n\n54\n\nThủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ\r\n\n điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Trường hợp Giấy xác nhận hết\r\n\n hiệu lực)\n\n\n\nX\n\n55\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều\r\n\n kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu. \n\n\n\nX\n\n56\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu. \n\n\n\nX\n\n57\n\nThủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ\r\n\n điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (trường hợp bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy\r\n\n dưới hình thức khác).\n\n\n\nX\n\n58\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều\r\n\n kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (trường hợp Giấy xác nhận hết hiệu lực)\n\n\n\nX\n\n59\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận cửa\r\n\n hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. \n\n\n\nX\n\n60\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. \n\n\n\nX\n\n61\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (trường hợp bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy\r\n\n dưới hình thức khác).\n\n\n\nX\n\n62\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực).\n\n\n\nX\n\n63\n\nThủ tục cấp Giấy phép bán buôn sản\r\n\n phẩm thuốc lá. \n\n\n\nX\n\n64\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. \n\n\n\nX\n\n65\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép bán\r\n\n buôn sản phẩm thuốc lá (trường hợp Giấy phép hết thời hạn hiệu lực).\n\n\n\nX\n\n66\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép bán\r\n\n buôn sản phẩm thuốc lá (trường hợp Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc\r\n\n một phần, bị rách, nát, hoặc bị cháy).\n\n\n\nX\n\n67\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n bán buôn sản phẩm rượu. \n\n\n\nX\n\n68\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu.\n\n\n\nX\n\n69\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh bán buôn sản phẩm rượu (trường hợp Giấy phép hết thời hạn hiệu lực).\n\n\n\nX\n\n70\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh bán buôn sản phẩm rượu (trường hợp Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ\r\n\n hoặc một phần, bị rách, nát, hoặc bị cháy).\n\n\n\nX\n\nIV\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU\r\n\n DÙNG\n\n\n\n\n\n71\n\nThủ tục cấp Giấy phép sản xuất\r\n\n rượu công nghiệp quy mô dưới 03 triệu lít/năm.\n\n\n\nX\n\n72\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép sản xuất rượu công nghiệp quy mô dưới 03 triệu lít/năm.\n\nX\n\n\n\n73\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất\r\n\n rượu công nghiệp quy mô dưới 03 triệu lít/năm (trường hợp cấp lại do Giấy\r\n\n phép hết thời hạn hiệu lực)\n\n\n\nX\n\n74\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất\r\n\n rượu công nghiệp quy mô dưới 03 triệu lít/năm (trường hợp Giấy phép bị mất, bị\r\n\n tiêu huỷ toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy).\n\nX\n\n\n\n75\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá. \n\nX\n\n\n\n76\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá. \n\nX\n\n\n\n77\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá (trường hợp Giấy chứng nhận hết thời hạn\r\n\n hiệu lực).\n\nX\n\n\n\n78\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá (trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị\r\n\n tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát, hoặc bị cháy).\n\nX\n\n\n\n79\n\nThủ tục cấp Giấy phép mua bán\r\n\n nguyên liệu thuốc lá. \n\nX\n\n\n\n80\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép mua bán nguyên liệu thuốc lá. \n\nX\n\n\n\n81\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép mua\r\n\n bán nguyên liệu thuốc lá (trường hợp Giấy phép hết thời hạn hiệu lực).\n\nX\n\n\n\n82\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép mua\r\n\n bán nguyên liệu thuốc lá (trường hợp Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc\r\n\n một phần, bị rách, nát, hoặc bị cháy).\n\nX\n\n\n\nV\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n\n\n\n\n83\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất các sản phẩm do Sở Công\r\n\n thương thực hiện.\n\n\n\nX\n\n84\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh các sản phẩm do Sở Công\r\n\n Thương thực hiện.\n\nX\n\n\n\n85\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm\r\n\n do Sở Công thương thực hiện (trường hợp Giấy Chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng) \n\nX\n\n\n\n86\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh các sản phẩm thực phẩm\r\n\n do Sở Công Thương thực hiện (trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng).\n\nX\n\n\n\n87\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm\r\n\n do Sở Công thương thực hiện (trường hợp cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa\r\n\n điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng\r\n\n kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực).\n\nX\n\n\n\n88\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh các sản phẩm thực phẩm\r\n\n do Sở Công Thương thực hiện (trường hợp cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa\r\n\n điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng\r\n\n kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực).\n\nX\n\n\n\n89\n\nThủ tục Cấp Giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương.\n\n\n\nX\n\n90\n\nThủ tục Cấp lại Giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện (trường hợp đăng ký lại\r\n\n nội dung quảng cáo thực phẩm).\n\n\n\nX\n\n91\n\nThủ tục Cấp lại Giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện (trường hợp bị mất hoặc\r\n\n hư hỏng).\n\n\n\nX\n\nVI\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH\r\n\n TRANH\n\n\n\n\n\n92\n\nThủ tục xác nhận thông báo hoạt\r\n\n động bán hàng đa cấp\n\n\n\nX\n\n93\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung thông\r\n\n báo hoạt động bán hàng đa cấp.\n\n\n\nX\n\n94\n\nThủ tục xác nhận thông báo tổ chức\r\n\n hội nghị, hội thảo, đào tạo\n\n\n\nX\n\n95\n\nThủ tục đăng ký hợp đồng theo mẫu\r\n\n và điều kiện giao dịch chung theo qui định của pháp Luật Bảo vệ quyền lợi người\r\n\n tiêu dùng.\n\nX\n\n\n\nVII\n\nLĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI\n\n\n\n\n\n96\n\nThủ tục xác nhận đăng ký tổ chức\r\n\n hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.\n\nX\n\n\n\n97\n\nThủ tục xác nhận thay đổi, bổ\r\n\n sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.\n\nX\n\n\n\n98\n\nThủ tục đăng ký thực hiện khuyến\r\n\n mại theo hình thức mang tính may rủi trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\nX\n\n99\n\nThủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung\r\n\n nội dung chương trình khuyến mại theo hình thức mang tính may rủi trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n\n\nX\n\n100\n\nThông báo thực hiện khuyến mại. \n\n\n\nX\n\n101\n\nThủ tục đình chỉ việc thực hiện\r\n\n chương trình khuyến mãi\n\n\n\nX\n\n102\n\nThủ tục chấp thuận đăng ký tổ chức\r\n\n trưng bày hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật tại\r\n\n hội chợ triển lãm thương mại (trong trường hợp tham gia hội chợ, triển lãm\r\n\n thương mại tại Việt Nam).\n\n\n\nX\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ\n\n\n\n\n\n103\n\nThủ tục cấp Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\nX\n\n\n\n104\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (trường hợp Giấy\r\n\n phép bị mất, bị rách hoặc bị tiêu huỷ).\n\n\n\nX\n\n105\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (trường hợp\r\n\n thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước\r\n\n ngoài từ một nước sang một nước khác; thay đổi hoạt động của thương nhân nước\r\n\n ngoài).\n\n\n\nX\n\n106\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (trường hợp\r\n\n thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ 01 tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương đến 01 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác).\n\n\n\nX\n\n107\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nX\n\n108\n\nThủ tục gia hạn Giấy phép thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nX\n\n109\n\nThủ tục gia hạn và điều chỉnh Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. \n\n\n\nX\n\n110\n\nThủ tục thông báo dự kiến chấm dứt\r\n\n hoạt động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (Chấm\r\n\n dứt hoạt động của Văn phòng đại diện theo các trường hợp quy định tại điều 35\r\n\n Nghị định 07/2016/NĐ-CP). \n\n\n\nX\n\n111\n\nThủ tục thông báo chấm dứt hoạt\r\n\n động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (Chấm dứt\r\n\n hoạt động của Văn phòng đại diện theo các trường hợp quy định tại điều 35 Nghị\r\n\n định 07/2016/NĐ-CP).\n\n\n\nX\n\n112\n\nThủ tục đăng ký thực hiện hoạt động\r\n\n mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thuộc tỉnh An Giang\n\nX\n\n\n\nIX\n\nLĨNH VỰC HÓA CHẤT\n\n\n\n\n\n113\n\nThủ tục đăng ký tổ chức hội thảo\r\n\n phân bón vô cơ\n\nX\n\n\n\n114\n\nThủ tục đăng ký tổ chức hội thảo\r\n\n gồm phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác\n\nX\n\n\n\n115\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung nội\r\n\n dung đăng ký tổ chức hội thảo phân bón vô cơ\n\nX\n\n\n\n116\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung tổ chức\r\n\n hội thảo gồm phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác\n\nX\n\n\n\n117\n\nThủ tục xác nhận khai báo hóa chất\r\n\n sản xuất\n\n\n\nX\n\n118\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận sản\r\n\n xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong\r\n\n ngành công nghiệp\n\nX\n\n\n\n119\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận kinh\r\n\n doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện\r\n\n trong ngành công nghiệp\n\nX\n\n\n\n120\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận sản\r\n\n xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh\r\n\n doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp\n\nX\n\n\n\n121\n\nThủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc sản xuất đồng thời kinh\r\n\n doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện\r\n\n trong ngành công nghiệp.\n\nX\n\n\n\n122\n\nThủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất,\r\n\n kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp.\n\nX\n\n\n\n123\n\nThủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục\r\n\n hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp.\n\nX\n\n\n\n124\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh\r\n\n có điều kiện trong ngành công nghiệp (trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị\r\n\n cháy, bị tiêu hủy).\n\nX\n\n\n\n125\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh\r\n\n có điều kiện trong ngành công nghiệp (trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị\r\n\n cháy, bị tiêu hủy).\n\nX\n\n\n\n126\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản\r\n\n xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (trường hợp Giấy chứng\r\n\n nhận bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy).\n\nX\n\n\n\n127\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh\r\n\n có điều kiện trong ngành công nghiệp (trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực\r\n\n thi hành).\n\nX\n\n\n\n128\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh\r\n\n có điều kiện trong ngành công nghiệp (trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực\r\n\n thi hành).\n\nX\n\n\n\n129\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản\r\n\n xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (trường hợp Giấy chứng\r\n\n nhận hết hiệu lực thi hành).\n\nX\n\n\n\n130\n\nThủ tục Xác nhận biện pháp phòng\r\n\n ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp\n\nX\n\n\n\nX\n\nLĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n\n\n\n\n131\n\nThủ tục cấp giấy phép sử dụng vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp trong các hoạt động thi công công trình\n\nX\n\n\n\n132\n\nThủ tục cấp giấy phép sử dụng vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản quy\r\n\n mô công nghiệp\n\nX\n\n\n\n133\n\nThủ tục cấp giấy phép sử dụng vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp đối với các họat động khai thác tận thu khoáng sản\n\nX\n\n\n\n134\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép sử dụng\r\n\n vật liệu nổ công nghiệp\n\nX\n\n\n\n135\n\nThủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép\r\n\n sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\nX\n\n\n\n136\n\nThủ tục đăng ký hoạt động sử dụng\r\n\n vật liệu nổ công nghiệp\n\nX\n\n\n\nXI\n\nLĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU\n\n\n\n\n\n137\n\nThủ tục xác nhận bản cam kết của\r\n\n thương nhân nhập khẩu thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công\n\nX\n\n\n\nXII\n\nLĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI\n\n\n\n\n\n138\n\nThủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ\r\n\n giám định thương mại.\n\nX\n\n\n\n139\n\nThủ tục đăng ký thay đổi dấu\r\n\n nghiệp vụ giám định thương mại.\n\nX\n\n\n\nIII. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng chỉ\r\n\n từ sổ gốc\n\nX\n\nX\n\n2\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng\r\n\n chỉ\n\nX\n\n\n\n3\n\nCông nhận văn bằng tốt nghiệp\r\n\n các cấp học phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp\n\nX\n\n\n\n4\n\nChuyển trường đối với học sinh\r\n\n trung học phổ thông\n\nX\n\n\n\n5\n\nXin học lại tại trường khác đối\r\n\n với học sinh trung học\n\nX\n\n\n\n6\n\nĐề nghị phê duyệt việc dạy và học\r\n\n bằng tiếng nước ngoài\n\nX\n\n\n\n7\n\nTiếp nhận lưu học sinh nước\r\n\n ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học tại Việt Nam\n\nX\n\n\n\n8\n\nXét duyệt chính sách hỗ trợ đối\r\n\n với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số;\n\nX\n\n\n\n9\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ đối\r\n\n với học sinh trung học phổ thông là người Kinh thuộc hộ nghèo ở xã, thôn đặc\r\n\n biệt khó khăn;\n\nX\n\n\n\n10\n\nĐăng ký dự thi trung học phổ\r\n\n thông quốc gia\n\nX\n\n\n\n11\n\nPhúc khảo bài thi trung học phổ\r\n\n thông quốc gia\n\nX\n\n\n\n12\n\nĐặc cách tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông\n\nX\n\n\n\n13\n\nDạy thêm học thêm cấp THPT trong\r\n\n nhà trường\n\n\n\nX\n\n14\n\nXin học lại tại trường khác đối\r\n\n với học sinh trung học\n\n\n\nX\n\n15\n\nChuyển trường ngoài tỉnh đối với\r\n\n học sinh THPT\n\n\n\nX\n\n16\n\nDạy thêm học thêm cấp THPT (hoặc\r\n\n có cấp cao nhất là THPT) ngoài nhà trường\n\nX\n\n\n\n17\n\nThành lập Trung tâm ngoại ngữ -\r\n\n tin học\n\nX\n\n\n\n18\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm\r\n\n ngoại ngữ, tin học\n\nX\n\n\n\n19\n\nGiải thể trung tâm ngoại ngữ,\r\n\n tin học\n\nX\n\n\n\n20\n\nThủ tục cấp phép tổ chức đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học\n\nX\n\n\n\n21\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động dịch vụ tư vấn du học\n\nX\n\n\n\nIV. SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\n1\n\nNhóm thủ tục đăng ký thành lập\r\n\n doanh nghiệp: Công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, hợp danh và doanh nghiệp\r\n\n tư nhân\n\n\n\nX\n\n2\n\nNhóm đăng ký hoạt động chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\n\n\nX\n\n3\n\nNhóm thủ tục đăng ký thay đổi nội\r\n\n dung đăng ký doanh nghiệp: thay đổi tên doanh nghiệp, thay đổi người đại diện\r\n\n theo pháp luật, tăng/giảm vốn điều lệ, thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở\r\n\n chính\n\n\n\nX\n\n4\n\nNhóm thủ tục thông báo thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký doanh nghiệp: thông tin đăng ký thuế, ngành nghề kinh doanh,\r\n\n cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn, tỷ lệ cổ phần\n\n\n\nX\n\n5\n\nThông báo tạm ngừng đăng ký kinh\r\n\n doanh\n\n\n\nX\n\n6\n\nThông báo quyết định giải thể\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\nX\n\n7\n\nThông báo chấm dứt hoạt động chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh\n\n\n\nX\n\n8\n\nThông báo mẫu dấu đối với các loại\r\n\n hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, hợp danh và doanh\r\n\n nghiệp tư nhân\n\n\n\nX\n\n9\n\nNhóm thủ tục chi, tách, sáp nhập\r\n\n và hợp nhất doanh nghiệp\n\n\n\nX\n\n10\n\nNhóm thủ tục chuyển đổi loại\r\n\n hình doanh nghiệp\n\n\n\nX\n\n11\n\nGiải thể, thu hồi, cấp lại đăng\r\n\n ký thay đổi nội dung theo quyết định của Tòa án\n\n\n\nX\n\n12\n\nThông báo hoạt động trở lại trước\r\n\n thời hạn\n\n\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC ĐẤU THẦU MUA SẮM\r\n\n CÔNG\n\n13\n\nĐăng ký bên mời thầu, nhà thầu\n\n\n\nX\n\n14\n\nĐăng tải thông tin về đấu thầu\n\n\n\nX\n\n15\n\nLựa chọn nhà thầu qua mạng\n\n\n\nX\n\nV. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) công lập.\n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt\r\n\n động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập.\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động cho Văn phòng Đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức\r\n\n KH&CN công lập, ngoài công lập\n\nX\n\n\n\n4\n\nThủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.\r\n\n Trường hợp thay đổi, bổ sung một trong các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận.\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, Văn\r\n\n phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp tổ chức\r\n\n khoa học và công nghệ thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương khác nơi đã đăng ký hoạt động).\n\nX\n\n\n\n6\n\nThủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, Văn\r\n\n phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp mất\r\n\n Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận bị rách nát.\n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục đăng ký kết quả thực hiện\r\n\n nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\n và nhiệm vụ KH&CN do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ\r\n\n tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nX\n\n\n\n8\n\nThủ tục đăng ký kết quả thực hiện\r\n\n nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nX\n\n\n\n9\n\nThủ tục đăng ký thông tin kết quả\r\n\n nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nX\n\n\n\n10\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nX\n\n\n\n11\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc\r\n\n thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nX\n\n\n\n12\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\n doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\nX\n\n\n\n13\n\nThủ tục cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\nX\n\n\n\n14\n\nThủ tục thẩm định công nghệ dự\r\n\n án đầu tư\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ,\r\n\n AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN\n\n15\n\nThủ tục khai báo thiết bị X -\r\n\n quang chẩn đoán y tế\n\nX\n\n\n\n16\n\nThủ tục cấp giấy phép tiến hành\r\n\n công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X - quang trong chẩn đoán y tế).\n\nX\n\n\n\n17\n\nThủ tục gia hạn giấy phép tiến\r\n\n hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X - quang trong chẩn đoán y tế).\n\nX\n\n\n\n18\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X - quang trong chẩn đoán y\r\n\n tế).\n\nX\n\n\n\n19\n\nThủ tục cấp lại giấy phép tiến\r\n\n hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế).\n\nX\n\n\n\n20\n\nThủ tục cấp và cấp lại chứng chỉ\r\n\n nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X - quang chẩn đoán trong y tế).\n\nX\n\n\n\n21\n\nThủ tục phê duyệt kế hoạch\r\n\n ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân cấp cơ sở (đối với công việc sử dụng thiết bị X\r\n\n - quang y tế).\n\nX\n\n\n\nIII\n\nLĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG\r\n\n CHẤT LƯỢNG\n\n22\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn\r\n\n dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\nX\n\n\n\n23\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn\r\n\n dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.\n\nX\n\n\n\n24\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp quy\r\n\n đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi\r\n\n các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên\r\n\n kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận.\n\nX\n\n\n\n25\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp quy\r\n\n đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi\r\n\n các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên\r\n\n kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.\n\nX\n\n\n\n26\n\nThủ tục kiểm tra chất lượng hàng\r\n\n hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nX\n\n\n\n27\n\nThủ tục xét tặng Giải thưởng Chất\r\n\n lượng Quốc gia. \n\nX\n\n\n\n28\n\nThủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước\r\n\n về đo lường đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu.\n\nX\n\n\n\n29\n\nThủ tục công bố sử dụng dấu định\r\n\n lượng.\n\nX\n\n\n\n30\n\nThủ tục\r\n\n điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng\n\nX\n\n\n\n31\n\nThủ tục cấp mới Giấy phép vận\r\n\n chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc\r\n\n loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới\r\n\n đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\nX\n\n\n\n32\n\nThủ tục cấp bổ sung Giấy phép vận\r\n\n chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc\r\n\n loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới\r\n\n đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\nX\n\n\n\n33\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép vận\r\n\n chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc\r\n\n loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới\r\n\n đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\nX\n\n\n\n34\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận đăng\r\n\n ký lĩnh vực hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá của\r\n\n tổ chức, cá nhân\n\nX\n\n\n\nIV\n\nLĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n35\n\nCấp Giấy chứng nhận tổ chức đủ\r\n\n điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nX\n\n\n\n36\n\nCấp lại Giấy chứng nhận tổ chức\r\n\n đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nX\n\n\n\nVI. SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH\r\n\nVÀ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN LAO ĐỘNG\n\n1\n\nThủ tục báo cáo công tác an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động\n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục báo cáo tai nạn lao động\r\n\n của người sử dụng lao động\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục cung cấp hồ sơ, tài\r\n\n liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm\r\n\n việc ở nước ngoài\n\nX\n\n\n\n4\n\nThủ tục gửi biên bản điều tra\r\n\n tai nạn lao động của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục khai báo tai nạn lao động\n\nX\n\n\n\n6\n\nThủ tục thẩm định chương trình\r\n\n huấn luyện chi tiết về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Cơ sở\n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục khai báo đưa vào sử dụng\r\n\n các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động\n\nX\n\n\n\n8\n\nThủ tục thông báo về việc tuyển\r\n\n dụng lần đầu người dưới 15 tuổi vào làm việc\n\nX\n\n\n\n9\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa\n\nX\n\n\n\n10\n\nThủ tục thông báo việc tổ chức\r\n\n làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm\n\nX\n\n\n\n11\n\nThủ tục thông báo doanh nghiệp\r\n\n đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng A (đối với tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý)\n\nX\n\n\n\n12\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hạng\r\n\n A (đối với tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc Trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa\r\n\n phương quản lý)\n\nX\n\n\n\n13\n\nThủ tục gia\r\n\n hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động\r\n\n hạng A của tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc Trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa\r\n\n phương quản lý\n\nX\n\n\n\n14\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động\r\n\n đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận hạng A của tổ chức, doanh\r\n\n nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết\r\n\n định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý\n\nX\n\n\n\n15\n\nThủ tục hỗ\r\n\n trợ huấn luyện thông qua Tổ chức huấn luyện cho người lao động ở khu vực\r\n\n không có hợp đồng lao động\n\nX\n\n\n\n16\n\nThủ tục hỗ\r\n\n trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh nghề nghiệp; chữa bệnh\r\n\n nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động,\r\n\n bệnh nghề nghiệp\n\nX\n\n\n\n17\n\nThủ tục hỗ\r\n\n trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho doanh nghiệp\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\n18\n\nThủ tục đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài\r\n\n công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động –\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nX\n\n\n\n19\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở trợ giúp\r\n\n xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động – Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\nX\n\n\n\n20\n\nThủ tục giải\r\n\n thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở\r\n\n Lao động – Thương binh và Xã hội\n\nX\n\n\n\n21\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Lao động –\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nX\n\n\n\n22\n\nThủ tục cấp lại, điều chỉnh giấy\r\n\n phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Sở Lao\r\n\n động – Thương binh và Xã hội cấp\n\nX\n\n\n\n23\n\nThủ tục quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng\r\n\n số lao động trở lên là người khuyết tật\n\nX\n\n\n\n24\n\nThủ tục Gia\r\n\n hạn quyết định công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên\r\n\n là người khuyết tật\n\nX\n\n\n\nIII\n\nLĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG\n\n25\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết chế độ ưu đãi với thân nhân liệt sĩ\n\nX\n\n\n\n26\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết chế độ trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác\n\nX\n\n\n\n27\n\nThủ tục giám\r\n\n định vết thương còn sót\n\nX\n\n\n\n28\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng\n\nX\n\n\n\n29\n\nThủ tục sửa\r\n\n đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công\n\nX\n\n\n\n30\n\nThủ tục di chuyển hồ sơ người có\r\n\n công với cách mạng\n\nX\n\n\n\n31\n\nThủ tục Giải quyết chế độ trợ cấp\r\n\n thờ cúng liệt sĩ\n\nX\n\n\n\n32\n\nThủ tục bổ sung tình hình thân\r\n\n nhân trong hồ sơ liệt sĩ\n\nX\n\n\n\n33\n\nThủ tục đính chính thông tin\r\n\n trên bia mộ liệt sĩ\n\nX\n\n\n\n34\n\nThủ tục lập Sổ theo dõi và cấp\r\n\n phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình\n\nX\n\n\n\n35\n\nThủ tục Thực hiện chế độ ưu đãi\r\n\n trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ\n\nX\n\n\n\n36\n\nThủ tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt\r\n\n liệt sĩ\n\nX\n\n\n\n37\n\nThủ tục giải quyết trợ cấp mai táng đối với thanh niên\r\n\n xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975\n\nX\n\n\n\nIV\n\nLĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN\r\n\n XÃ HỘI\n\n38\n\nThủ tục cấp giấy phép thành lập\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\nX\n\n\n\n39\n\nThủ tục cấp lại giấy phép thành\r\n\n lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\nX\n\n\n\n40\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\nX\n\n\n\n41\n\nThủ tục gia hạn giấy phép thành\r\n\n lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\nX\n\n\n\n42\n\nThủ tục đề nghị chấm dứt hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\nX\n\n\n\nV\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG\r\n\n NGOÀI NƯỚC\n\n43\n\nThủ tục đăng ký hợp đồng nhận\r\n\n lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày\n\nX\n\n\n\n44\n\nThủ tục đăng ký hợp đồng cá nhân\n\nX\n\n\n\n45\n\nThủ tục hỗ trợ cho người lao động\r\n\n thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo, thân nhân người có công với cách mạng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp\r\n\n đồng\n\nX\n\n\n\nVI\n\nLĨNH VỰC VIỆC LÀM\n\n46\n\nThủ tục Cấp giấy phép lao động\r\n\n cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\nX\n\n\n\n47\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\nX\n\n\n\n48\n\nThủ tục xác nhận người lao động\r\n\n nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động\n\nX\n\n\n\n49\n\nThủ tục báo cáo nhu cầu sử dụng\r\n\n người lao động nước ngoài\n\nX\n\n\n\n50\n\nThủ tục báo cáo thay đổi nhu cầu\r\n\n sử dụng người lao động nước ngoài\n\nX\n\n\n\n51\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nX\n\n\n\n52\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nX\n\n\n\n53\n\nThủ tục gia hạn giấy phép hoạt động\r\n\n dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nX\n\n\n\n54\n\nThủ tục giải quyết hỗ trợ kinh\r\n\n phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho\r\n\n người lao động\n\nX\n\n\n\nVII\n\nCHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG\n\n55\n\nThủ tục thông báo về việc chuyển\r\n\n địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động\r\n\n cho thuê lại lao động\n\nX\n\n\n\n56\n\nThủ tục báo cáo tình hình hoạt động\r\n\n cho thuê lại lao động\n\nX\n\n\n\n57\n\nThủ tục báo cáo về việc thay đổi\r\n\n người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao\r\n\n động\n\nX\n\n\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TIỀN\r\n\n LƯƠNG\n\n58\n\nThủ tục giải quyết chế độ trợ cấp\r\n\n một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm - pu - chia\n\nX\n\n\n\n59\n\nThủ tục đăng ký nội quy lao động\r\n\n của doanh nghiệp\n\nX\n\n\n\n60\n\nThủ tục gửi thỏa ước lao động tập\r\n\n thể cấp doanh nghiệp\n\nX\n\n\n\nVII. SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nThủ tục xin phép xuất cảnh\n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục xin phép tiếp khách nước\r\n\n ngoài\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục cho phép sử dụng thẻ đi\r\n\n lại của doanh nhân APEC (ABTC)\n\nX\n\n\n\nVIII. SỞ NỘI VỤ TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nNộp hồ sơ thi tuyển công chức\n\nX\n\n\n\n2\n\nThành lập, giải thể hội, tổ chức\r\n\n phi Chính phủ\n\nX\n\n\n\n3\n\nCấp bản sao lưu trữ\n\nX\n\n\n\n4\n\nCấp chứng thực lưu trữ\n\nX\n\n\n\n5\n\nCấp chứng chỉ hành nghề lưu trữ\n\nX\n\n\n\n6\n\nThành lập hội\n\nX\n\n\n\n7\n\nPhê duyệt điều lệ hội\n\nX\n\n\n\n8\n\nBáo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ,\r\n\n đại hội bất thường của hội\n\nX\n\n\n\n9\n\nCấp giấy phép thành lập và công\r\n\n nhận điều lệ quỹ\n\nX\n\n\n\n10\n\nCông nhận quỹ đủ điều kiện hoạt\r\n\n động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\nX\n\n\n\n11\n\nHợp nhất, sáp nhập, chia, tách\r\n\n quỹ\n\nX\n\n\n\n12\n\nĐổi tên quỹ\n\nX\n\n\n\n13\n\nTặng thưởng Bằng khen cấp bộ,\r\n\n ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nX\n\n\n\n14\n\nTặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành,\r\n\n đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nX\n\n\n\n15\n\nTặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua\r\n\n cấp bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nX\n\n\n\n16\n\nTặng danh hiệu Tập thể lao động\r\n\n xuất sắc\n\nX\n\n\n\n17\n\nCấp đổi, cấp lại hiện vật khen\r\n\n thưởng \n\nX\n\n\n\nIX. SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất để\r\n\n thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với tổ\r\n\n chức\n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục giao đất cho cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu\r\n\n tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo\n\nX\n\n\n\n4\n\nThủ tục chuyển từ thuê đất trả\r\n\n tiền thuê hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; chuyển từ giao đất không\r\n\n thu tiền sử dụng đất sang thuê đất; chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu\r\n\n tiền sử dụng đất đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận cho\r\n\n tổ chức kinh tế thực hiện dự án xây dựng khu dân cư; Khu sản xuất kinh doanh,\r\n\n thương mại, dịch vụ đa mục đích\n\nX\n\n\n\n6\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đối\r\n\n với đất đang sử dụng của tổ chức, cơ sở tôn giáo\n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận lần\r\n\n đầu theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc\r\n\n quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành\r\n\n án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành\n\nX\n\n\n\n8\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đối\r\n\n với tài sản gắn liền với đất; đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy\r\n\n chứng nhận đã cấp đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n9\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận cho\r\n\n tổ chức trúng đấu giá do cơ quan nhà nước tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất\n\nX\n\n\n\n10\n\nThủ tục chuyển nhượng, tặng cho\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n11\n\nThủ tục đăng ký cho thuê, cho\r\n\n thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\r\n\n đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n12\n\nThủ tục xóa đăng ký cho thuê,\r\n\n cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n13\n\nThủ tục đăng ký biến động quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi giải quyết tranh chấp,\r\n\n khiếu nại về đất đai đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n14\n\nThủ tục đăng ký biến động quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi xử lý nợ hợp đồng thế\r\n\n chấp, góp vốn đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n15\n\nThủ tục đăng ký biến động quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chia\r\n\n tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty\n\nX\n\n\n\n16\n\nThủ tục đăng ký biến động về sử\r\n\n dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy\r\n\n chứng nhận (đổi tên, địa chỉ); đăng ký biến động từ hộ gia đình, cá nhân sang\r\n\n doanh nghiệp tư nhân; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về\r\n\n hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản\r\n\n gắn liền với đất\n\nX\n\n\n\n17\n\nThủ tục đăng ký thế chấp, thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,\r\n\n tài sản hình thành trong tương lai đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n18\n\nThủ tục xóa đăng ký thế chấp quyền\r\n\n sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai đối\r\n\n với tổ chức\n\nX\n\n\n\n19\n\nThủ tục đính chính Giấy chứng nhận\r\n\n đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo\n\nX\n\n\n\n20\n\nThủ tục đăng ký thay đổi mục\r\n\n đích sử dụng đất đối với tổ chức\n\nX\n\n\n\n21\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận\r\n\n đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo\n\nX\n\n\n\n22\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n do bị mất Giấy chứng nhận hoặc mất Trang bổ sung Giấy chứng nhận đối với tổ\r\n\n chức, cơ sở tôn giáo\n\nX\n\n\n\n23\n\nThủ tục tách, hợp thửa theo nhu\r\n\n cầu của người sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n\n\n24\n\nThủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường.\n\nX\n\n\n\n25\n\nThủ tục xác nhận đề án bảo vệ\r\n\n môi trường đơn giản\n\nX\n\n\n\n26\n\nThủ tục thẩm định và phê duyệt\r\n\n báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\nX\n\n\n\n27\n\nThủ tục kiểm tra, xác nhận việc\r\n\n thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào\r\n\n vận hành chính thức.\n\nX\n\n\n\n28\n\nThủ tục thẩm định và phê duyệt Đề\r\n\n án bảo vệ môi trường chi tiết\n\nX\n\n\n\n29\n\nThủ tục cấp lần đầu, cấp lại Sổ\r\n\n đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH).\n\nX\n\n\n\n30\n\nThủ tục thẩm định và phê duyệt\r\n\n phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\n bổ sung.\n\nX\n\n\n\n31\n\nThủ tục xác nhận hoàn thành từng\r\n\n phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường bổ sung.\n\nX\n\n\n\n32\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện nhập khẩu phế liệu\n\nX\n\n\n\n33\n\nThủ tục chứng nhận cơ sở đã hoàn\r\n\n thành xử lý ô nhiễm triệt để\n\nX\n\n\n\nIII\n\nLĨNH VỰC KHOÁNG SẢN\n\n\n\n\n\n34\n\nThủ tục cấp Giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản \n\nX\n\n\n\n35\n\nThủ tục gia hạn Giấy phép thăm\r\n\n dò khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n36\n\nThủ tục trả lại Giấy phép thăm\r\n\n dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n37\n\nThủ tục chuyển nhượng quyền thăm\r\n\n dò khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n38\n\nThủ tục phê duyệt trữ lượng\r\n\n khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n39\n\nThủ tục cấp Giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n40\n\nThủ tục gia hạn Giấy phép khai\r\n\n thác khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n41\n\nThủ tục trả lại Giấy phép khai\r\n\n thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n42\n\nThủ tục chuyển nhượng quyền khai\r\n\n thác khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n43\n\nThủ tục cấp Giấy phép khai thác\r\n\n tận thu khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n44\n\nThủ tục gia hạn Giấy phép khai\r\n\n thác tận thu khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n45\n\nThủ tục trả lại Giấy phép khai\r\n\n thác tận thu khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n46\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt đề\r\n\n án đóng cửa mỏ khoáng sản.\n\nX\n\n\n\n47\n\nTrình tự nghiệm thu kết quả thực\r\n\n hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản. \n\nX\n\n\n\n48\n\nThủ tục đăng ký khai thác khoáng\r\n\n sản làm vật liệu xây dựng thông thường\n\nX\n\n\n\n49\n\nThủ tục đăng ký thu hồi khoáng sản\n\nX\n\n\n\n50\n\nThủ tục gia hạn đăng ký thu hồi\r\n\n khoáng sản\n\nX\n\n\n\nIV\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n\n\n\n\n51\n\nCấp lại giấy phép hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất\n\n\n\nX\n\nX. SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC BÁO CHÍ\n\n1\n\nThủ tục Cho phép họp báo (trong\r\n\n nước)\n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục Cho phép họp báo (nước\r\n\n ngoài)\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục Cấp phép đăng tin, bài,\r\n\n phát biểu trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương (nước ngoài)\n\nX\n\n\n\n4\n\nThủ tục Cấp phép phát hành thông\r\n\n cáo báo chí (nước ngoài)\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục cấp giấy phép sản xuất\r\n\n kênh chương trình quảng bá\n\nX\n\n\n\n6\n\nThủ tục cấp giấy phép xuất bản bản\r\n\n tin (trong nước)\n\nX\n\nX\n\n7\n\nThủ tục Thay đổi nội dung ghi\r\n\n trong giấy phép xuất bản bản tin (trong nước)\n\nX\n\nX\n\n8\n\nThủ tục Trưng bày tranh, ảnh và\r\n\n các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ\r\n\n chức nước ngoài\n\nX\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC XUẤT BẢN\n\n9\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n in\n\nX\n\n\n\n10\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động\r\n\n in\n\nX\n\n\n\n11\n\nThủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu\r\n\n xuất bản phẩm không kinh doanh\n\nX\n\nX\n\n12\n\nThủ tục cấp giấy phép xuất bản\r\n\n tài liệu không kinh doanh\n\nX\n\nX\n\n13\n\nThủ tục Cấp giấy phép in gia\r\n\n công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in địa phương\n\nX\n\nX\n\n14\n\nThủ tục cấp giấy phép tổ chức\r\n\n triễn lãm, hội chợ xuất bản phẩm\n\nX\n\nX\n\n15\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\nX\n\nX\n\n16\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động phát\r\n\n hành xuất bản phẩm\n\nX\n\nX\n\n17\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động cơ sở\r\n\n in\n\nX\n\nX\n\n18\n\nThủ tục Thay đổi thông tin đăng\r\n\n ký hoạt động cơ sở in\n\nX\n\nX\n\n19\n\nThủ tục Cấp giấy phép chế bản,\r\n\n in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài\n\nX\n\nX\n\nIII\n\nPHÁT THANH TRUYỀN HÌNH\r\n\n – THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n20\n\nThủ tục Cấp phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\nX\n\n\n\n21\n\nThủ tục Cấp phép sửa đổi, bổ\r\n\n sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\nX\n\n\n\n22\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép thiết\r\n\n lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\nX\n\n\n\n23\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép thiết\r\n\n lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\nX\n\n\n\n24\n\nThủ tục Đăng ký thu tín hiệu\r\n\n truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\nX\n\n\n\n25\n\nThủ tục Sửa đổi bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\nX\n\n\n\nIV\n\nBƯU CHÍNH\n\n26\n\nThủ tục cấp giấy phép bưu chính\r\n\n (trong phạm vi nội tỉnh)\n\nX\n\nX\n\n27\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n phép bưu chính (trong phạm vi nội tỉnh)\n\nX\n\nX\n\n28\n\nThủ tục cấp lại giấy phép bưu\r\n\n chính (trong phạm vi nội tỉnh) khi hết hạn\n\nX\n\nX\n\n29\n\nThủ tục cấp lại giấy phép bưu\r\n\n chính (trong phạm vi nội tỉnh) bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nX\n\nX\n\n30\n\nThủ tục cấp văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính \n\nX\n\nX\n\n31\n\nThủ tục cấp lại văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nX\n\nX\n\nXI. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN\n\n1\n\nThủ tục Cấp\r\n\n giấy phép cho đối tượng thuộc địa phương mời tổ chức, cá\r\n\n nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa\r\n\n phương \n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục Cấp giấy phép cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa\r\n\n phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang \n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục Cấp\r\n\n giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời\r\n\n trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\nX\n\nX\n\n4\n\nThủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\n đẹp, người mẫu\n\nX\n\nX\n\n5\n\nThủ tục Cấp\r\n\n giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa\r\n\n nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương \n\nX\n\nX\n\n6\n\nThủ tục Cấp\r\n\n giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi\r\n\n địa phương \n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục chấp\r\n\n thuận địa điểm đăng cai vòng chung kết cuộc thi người đẹp, người mẫu\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH\n\n8\n\nThủ tục Cấp giấy phép phổ\r\n\n biến phim cho các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương\n\nX\n\n\n\n9\n\nThủ tục Cấp giấy phép phổ\r\n\n biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim đối với\r\n\n phim do các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu\n\nX\n\n\n\nIII\n\nLĨNH VỰC MỸ THUẬT\n\n10\n\nThủ tục Tiếp nhận thông báo tổ\r\n\n chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật\n\nX\n\nX\n\n11\n\nThủ tục Cấp giấy phép sao chép\r\n\n tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ.\n\nX\n\nX\n\n12\n\nThủ tục Cấp giấy phép xây dựng\r\n\n tượng đài\n\nX\n\n\n\nIV\n\nLĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU VĂN\r\n\n HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH\n\n13\n\nThủ tục cấp phép nhập khẩu văn\r\n\n hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nX\n\nX\n\n14\n\nThủ tục giám định văn hóa phẩm\r\n\n xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức ở địa phương\n\nX\n\n\n\nV\n\nLĨNH VỰC NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM\r\n\n NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH\n\n15\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác\r\n\n phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu\n\nX\n\n\n\n16\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác\r\n\n phẩm điện ảnh nhập khẩu\n\nX\n\n\n\n17\n\nThủ tục xác nhận danh mục sản phẩm\r\n\n nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu\n\nX\n\n\n\nVI\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ\n\n18\n\nThủ tục cấp giấy phép tổ chức Lễ hội.\n\nX\n\n\n\n19\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh doanh vũ trường \n\nX\n\n\n\nVII\n\nLĨNH VỰC QUẢNG CÁO\n\n20\n\nThủ tục tiếp nhận hồ sơ thông\r\n\n báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn\n\nX\n\nX\n\n21\n\nThủ tục tiếp nhận thông báo tổ\r\n\n chức đoàn người thực hiện quảng cáo\n\nX\n\nX\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC THƯ VIỆN\n\n22\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động thư viện\n\nX\n\n\n\n23\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 20.000 bản trở lên\n\nX\n\n\n\nIX\n\nQUẢN LÝ SỬ DỤNG VŨ KHÍ,\r\n\n SÚNG SĂN, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ\n\n24\n\nThủ tục cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể\r\n\n thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng được sử dụng làm đạo\r\n\n cụ\n\nX\n\n\n\nX\n\nLĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA\n\n25\n\nThủ tục xác nhận đủ điều kiện\r\n\n thành lập bảo tàng cấp tỉnh\n\nX\n\nX\n\n26\n\nThủ tục xác nhận đủ điều kiện cấp\r\n\n giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập\n\nX\n\nX\n\n27\n\nThủ tục cấp\r\n\n giấy phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương.\n\nX\n\nX\n\n28\n\nĐăng ký di vật, cổ vật, bảo vật\r\n\n quốc gia\n\nX\n\nX\n\n29\n\nCấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.\n\nX\n\nX\n\n30\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề tu bổ di\r\n\n tích.\n\nX\n\n\n\n31\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề tu bổ\r\n\n di tích.\n\nX\n\nX\n\n32\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề tu bổ di tích.\n\nX\n\n\n\n33\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề tu bổ di tích.\n\nX\n\n\n\nXI\n\nLĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ\r\n\n THAO CHO MỌI NGƯỜI\n\n34\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên\r\n\n nghiệp.\n\nX\n\n\n\n35\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.\n\nX\n\n\n\n36\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp thay đổi nội dung\r\n\n ghi trong giấy chứng nhận.\n\nX\n\n\n\n37\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.\n\nX\n\n\n\n38\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Billards &\r\n\n Snooker.\n\nX\n\n\n\n39\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình.\n\nX\n\n\n\n40\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí.\n\nX\n\n\n\n41\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn.\n\nX\n\n\n\n42\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao.\n\nX\n\n\n\n43\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động môn Võ cổ truyền và\r\n\n Vovinam.\n\nX\n\n\n\n44\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động quần vợt.\n\nX\n\n\n\n45\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thẩm mỹ.\n\nX\n\n\n\n46\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay\r\n\n động cơ.\n\nX\n\n\n\n47\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động quyền Anh.\n\nX\n\n\n\n48\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo.\n\nX\n\n\n\n49\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao.\n\nX\n\n\n\n50\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Karatedo.\n\nX\n\n\n\n51\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng.\n\nX\n\n\n\n52\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo.\n\nX\n\n\n\n53\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng đá.\n\nX\n\n\n\n54\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng bàn.\n\nX\n\n\n\n55\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông.\n\nX\n\n\n\n56\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Patin.\n\nX\n\n\n\n57\n\nThủ tục đăng cai tổ chức giải\r\n\n thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\nX\n\n\n\n58\n\nThủ tục\r\n\n cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Yoga.\n\nX\n\n\n\nXII\n\nLĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH\n\n59\n\nThủ tục xếp hạng cơ sở lưu trú\r\n\n du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch.\n\nX\n\n\n\n60\n\nThẩm định lại, xếp hạng lại hạng\r\n\n cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch\n\nX\n\n\n\n61\n\nThủ tục cấp giấy phép\r\n\n thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam.\n\nX\n\n\n\n62\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung\r\n\n giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam.\n\nX\n\n\n\n63\n\nThủ tục\r\n\n cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp.\n\na) Thay\r\n\n đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước\r\n\n ngoài từ một nước sang một nước khác; \n\nb) Thay\r\n\n đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương khác;\n\nc) Thay\r\n\n đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.\n\nd) Thay\r\n\n đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh\r\n\n nghiệp thành lập\n\nX\n\n\n\n64\n\nThủ tục cấp lại giấy phép thành\r\n\n lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong\r\n\n trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị\r\n\n tiêu huỷ.\n\nX\n\n\n\n65\n\nThủ tục gia hạn giấy phép thành\r\n\n lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.\n\nX\n\n\n\nXIII\n\nLĨNH VỰC HƯỚNG DẪN VIÊN\r\n\n DU LỊCH\n\n66\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch Quốc tế.\n\nX\n\n\n\n67\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch nội địa.\n\nX\n\n\n\n68\n\nThủ tục đổi thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch.\n\nX\n\n\n\n69\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch.\n\nX\n\n\n\n70\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận thuyết\r\n\n minh viên du lịch \n\nX\n\n\n\nXII. SỞ XÂY DỰNG TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nThủ tục\r\n\n Cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do bị mất, rách, nát.\n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục\r\n\n Cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do chứng chỉ hết hạng\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục\r\n\n cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng II, hạng III.\n\n\n\nX\n\n4\n\nThủ tục\r\n\n cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II, hạng III\n\n\n\nX\n\n5\n\nThủ tục\r\n\n cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng hạng II, hạng\r\n\n III.\n\n\n\nX\n\n6\n\nThủ tục\r\n\n cấp chứng chỉ chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II, hạng III.\n\n\n\nX\n\n7\n\nThủ tục\r\n\n cấp chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng II, hạng III.\n\n\n\nX\n\n8\n\nThủ tục\r\n\n cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II, hạng III.\n\n\n\nX\n\n9\n\nThủ tục\r\n\n cấp lại chứng chỉ cũ hết hạn hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n\n\nX\n\n10\n\nThủ tục\r\n\n cấp lại chứng chỉ cũ bị rách, nát hoặc thất lạc chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, hạng III\n\n\n\nX\n\n11\n\nThủ tục\r\n\n chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III.\n\n\n\nX\n\n12\n\nThủ tục\r\n\n cấp mới chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức hạng II, hạng III\n\n\n\nX\n\n13\n\nThủ tục\r\n\n cấp lại chứng chỉ cũ rách, nát hoặc bị thất lạc 09 loại chứng chỉ năng lực hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, hạng III\n\n\n\nX\n\n14\n\nThủ tục\r\n\n cấp lại chứng chỉ cũ hết hạn hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung 09 loại chứng\r\n\n chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức hạng II, hạng III.\n\n\n\nX\n\n15\n\nCấp phép xây dựng\n\nX\n\nX\n\n16\n\nCấp\r\n\n phép quy hoạch xây dựng\n\nX\n\nX\n\nXIII. SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành\r\n\n nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam.\n\n\n\nX\n\n2\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ\r\n\n hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.\n\n\n\nX\n\n3\n\nThủ tục cấp bổ sung phạm vi\r\n\n hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề.\n\n\n\nX\n\n4\n\nThủ tục cho phép người hành nghề\r\n\n được tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động\r\n\n chuyên môn.\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành\r\n\n nghề bác sỹ gia đình.\n\nX\n\n\n\n6\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề bác sỹ gia đình.\n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận là lương y.\n\nX\n\n\n\n8\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện sản\r\n\n xuất trang thiết bị y tế\n\n\n\nX\n\n9\n\nThủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A\n\n\n\nX\n\n10\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện mua\r\n\n bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D\n\n\n\nX\n\n11\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n khi thay đội tên đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nX\n\n\n\n12\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi\n\nX\n\n\n\n13\n\nThủ tục cho phép cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh được tiếp tục hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt\r\n\n động chuyên môn.\n\nX\n\n\n\n14\n\nThủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\n thực hiện việc khám sức khỏe.\n\nX\n\n\n\n15\n\nThủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\n thực hiện việc khám sức khỏe lái xe\n\nX\n\n\n\n16\n\nThủ tục đề nghị phê duyệt danh mục\r\n\n kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nX\n\n\n\n17\n\nThủ tục đề nghị phê duyệt bổ\r\n\n sung danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nX\n\n\n\n18\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện điều\r\n\n trị nghiện chất dạng thuốc phiện.\n\nX\n\n\n\n19\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n đối với phòng khám bác sỹ gia đình do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị\r\n\n thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền\n\nX\n\n\n\n20\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n đối với phòng khám bác sỹ gia đình khi thay đổi địa điểm\n\nX\n\n\n\n21\n\nCho phép áp dụng thí điểm chính\r\n\n thức kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh đối với kỹ thuật\r\n\n mới, phương pháp mới thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\n\n\nX\n\n22\n\nCho phép áp dụng chính thức kỹ\r\n\n thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh đối với kỹ thuật mới,\r\n\n phương pháp mới thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\n\n\nX\n\n23\n\nCho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trong nước tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trực thuộc Sở Y tế.\n\n\n\nX\n\n24\n\nCho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trực thuộc Sở Y tế.\n\n\n\nX\n\n25\n\nCho phép Đội khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n chữ thập đỏ lưu động tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế.\n\n\n\nX\n\n26\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám chữa bệnh.\r\n\n \n\n\n\nX\n\n27\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do bị mất hoặc\r\n\n hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền.\n\n\n\nX\n\n28\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm.\n\nX\n\n\n\n29\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng.\n\nX\n\n\n\n30\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.\n\nX\n\n\n\n31\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi có\r\n\n thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chị trách nhiệm và không thay đổi\r\n\n nội dung quảng cáo\n\nX\n\n\n\n32\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.\n\nX\n\n\n\n33\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nX\n\n\n\n34\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư\r\n\n số 09/2015/TT-BYT\n\nX\n\n\n\n35\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chị\r\n\n trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\nX\n\n\n\n36\n\nCấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản\r\n\n phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước\n\nX\n\n\n\n37\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất\r\n\n hỗ trợ chế biến thực phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.\n\n\n\nX\n\n38\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất\r\n\n hỗ trợ chế biến thực phẩm trong trường hợp hết hiệu lực\r\n\n tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT\n\n\n\nX\n\n39\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất\r\n\n hỗ trợ chế biến thực phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ\r\n\n của tổ chức, cá nhân chị trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\nX\n\n\n\n40\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo đối với hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện\r\n\n giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.\n\nX\n\n\n\n41\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo đối với hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện\r\n\n giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm khi có thay đổi\r\n\n về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chị trách nhiệm và không thay đổi nội\r\n\n dung quảng cáo\n\nX\n\n\n\n42\n\nBổ nhiệm giám định viên pháp y\n\n\n\nX\n\n43\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện sản\r\n\n xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế\n\nX\n\n\n\n44\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện cung\r\n\n cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế\n\nX\n\n\n\n45\n\nCấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm\r\n\n Hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp\n\nX\n\n\n\n46\n\nCấp giấy chứng nhận bị nhiễm Hiv\r\n\n do tai nạn rủi ro nghề nghiệp\n\nX\n\n\n\n47\n\nThay đổi người chịu trách nhiệm\r\n\n chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nX\n\n\n\n48\n\nĐăng ký hành nghề đối với trường\r\n\n hợp đã được cấp giấy phép hoạt động khi có thay đổi về nhân sự.\n\n\n\nX\n\n49\n\nThông báo đăng ký hoạt động đối\r\n\n với cơ sở dịch vụ thẩm mỹ. \n\n\n\nX\n\n50\n\nThông báo đủ điều kiện hoạt động\r\n\n đối với cơ sở dịch vụ xoa bóp (massage).\n\n\n\nX\n\n51\n\nCấp chứng chỉ hành nghề dược cho\r\n\n cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược\n\nX\n\n\n\n52\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề\r\n\n dược do bị mất, hỏng.\n\n\n\nX\n\n53\n\nĐiều\r\n\n chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược\n\nX\n\n\n\n54\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược.\n\nX\n\n\n\n55\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược\n\nX\n\n\n\n56\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược\n\nX\n\n\n\n57\n\nCấp Giấy xác nhận nội dung thông\r\n\n tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\nX\n\n\n\n58\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung\r\n\n thông tin thuốc\n\nX\n\n\n\n59\n\nĐiều chỉnh nội dung thông tin\r\n\n thuốc đã được cấp Giấy xác nhận\n\nX\n\n\n\nXIV. THANH TRA TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nThủ tục xử lý đơn thư\n\nX\n\n\n\n2\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại lần\r\n\n đầu đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh\n\nX\n\n\n\n3\n\nThủ tục giải quyết tố cáo đối với\r\n\n đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh\n\nX\n\n\n\nXV. SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nA\n\nĐƯỜNG BỘ\n\n\n\n\n\nI\n\nLĨNH VỰC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ\n\n1\n\nThủ tục chấp thuận xây dựng công\r\n\n trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của\r\n\n quốc lộ, đường bộ địa phương đang khai thác\n\n\n\nX\n\n2\n\nThủ tục chấp thuận xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của\r\n\n quốc lộ, đường bộ địa phương đang khai thác\n\n\n\nX\n\n3\n\nThủ tục chấp thuận xây dựng cùng\r\n\n thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo\r\n\n vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ địa phương đang\r\n\n khai thác\n\n\n\nX\n\n4\n\nThủ tục gia hạn chấp thuận xây dựng\r\n\n công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm\r\n\n với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết\r\n\n cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ địa phương đang khai\r\n\n thác\n\n\n\nX\n\n5\n\nThủ tục cấp phép thi công xây dựng\r\n\n công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\r\n\n của quốc lộ, đường bộ địa phương đang khai thác\n\n\n\nX\n\n6\n\nThủ tục cấp phép thi công xây dựng\r\n\n biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn\r\n\n đường bộ của quốc lộ, đường bộ địa phương đang khai thác\n\n\n\nX\n\n7\n\nThủ tục cấp phép thi công xây dựng\r\n\n công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ\r\n\n đối với quốc lộ, đường bộ địa phương đang khai thác\n\n\n\nX\n\n8\n\nThủ tục chấp thuận thiết kế và\r\n\n phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào quốc lộ ủy thác, đường\r\n\n bộ địa phương.\n\n\n\nX\n\n9\n\nThủ tục gia hạn chấp thuận thiết\r\n\n kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào quốc lộ ủy thác,\r\n\n đường bộ địa phương\n\n\n\nX\n\n10\n\nThủ tục cấp phép thi công nút\r\n\n giao đấu nối vào quốc lộ ủy thác, đường bộ địa phương\n\n\n\nX\n\n11\n\nThủ tục đề nghị đấu nối tạm thời\r\n\n có thời hạn vào quốc lộ, đường tỉnh đang khai thác\n\n\n\nX\n\n12\n\nThủ tục chấp thuận các hoạt động\r\n\n văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) trên đường tỉnh, đường đô thị trong địa\r\n\n bàn tỉnh hoặc trên nhiều hệ thống đường bộ (trừ quốc lộ hoặc trên nhiều hệ thống\r\n\n đường bộ trong đó có quốc lộ)\n\n\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN GIAO\r\n\n THÔNG\n\n13\n\nThủ tục thẩm định dự án đầu tư\r\n\n xây dựng và thiết kế cơ sở công trình giao thông \n\nX\n\nX\n\n14\n\nThủ tục thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đối với dự án giao thông chỉ cần\r\n\n lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật \n\nX\n\nX\n\nIII\n\nLĨNH VỰC CẤP PHÉP LƯU HÀNH ĐẶC\r\n\n BIỆT\n\n15\n\nThủ tục cấp phép lưu hành xe\r\n\n bánh xích tự hành trên đường bộ \n\n\n\nX\n\n16\n\nThủ tục cấp phép lưu hành xe quá\r\n\n tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng \n\n\n\nX\n\nIV\n\nLĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ\r\n\n XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THAM GIA GIAO THÔNG\n\n17\n\nThủ tục đăng ký xe máy chuyên\r\n\n dùng lần đầu\n\nX\n\nX\n\n18\n\nThủ tục đăng ký xe máy chuyên\r\n\n dùng có thời hạn \n\nX\n\nX\n\n19\n\nThủ tục đổi đăng ký, biển số xe\r\n\n máy chuyên dùng \n\nX\n\nX\n\n20\n\nThủ tục cấp lại đăng ký, biển số\r\n\n xe máy chuyên dùng \n\nX\n\nX\n\n21\n\nThủ tục cấp giấy đăng ký tạm thời\r\n\n xe máy chuyên dùng. \n\nX\n\nX\n\n22\n\nThủ tục đăng ký sang tên chủ sở\r\n\n hữu xe máy chuyên dùng trong cùng một tỉnh, thành phố. \n\nX\n\nX\n\n23\n\nThủ tục di chuyển đăng ký tại Sở\r\n\n Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng ký (sang tên chủ sở hữu ở\r\n\n khác tỉnh, thành phố) \n\nX\n\nX\n\n24\n\nThủ tục đăng ký sang tên chủ sở\r\n\n hữu xe máy chuyên dùng tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến \n\nX\n\nX\n\n25\n\nThủ tục di chuyển đăng ký tại Sở\r\n\n Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng ký (không thay đổi chủ sở hữu)\r\n\n \n\nX\n\nX\n\n26\n\nThủ tục đăng ký lại xe máy\r\n\n chuyên dùng tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến (không thay đổi chủ sở hữu)\n\nX\n\nX\n\n27\n\nThủ tục xóa sổ đăng ký xe máy\r\n\n chuyên dùng \n\nX\n\nX\n\n28\n\nThủ tục xử lý xe máy chuyên dùng\r\n\n không có chứng từ nguồn gốc hoặc mất toàn bộ hồ sơ di chuyển\n\nX\n\nX\n\n29\n\nThủ tục xử lý xe máy chuyên dùng\r\n\n mất một trong số Giấy tờ đã kê khai trong phiếu di chuyển của hồ sơ di chuyển.\r\n\n \n\nX\n\nX\n\nV\n\nLĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN\r\n\n GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ\n\n30\n\nThủ tục thẩm\r\n\n định thiết kế xe cơ giới cải tạo \n\nX\n\nX\n\nVI\n\nLĨNH VỰC CẤP PHÉP ĐÀO TẠO, HOẠT\r\n\n ĐỘNG TRUNG TÂM SÁT HẠCH , SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE\n\n31\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận giáo\r\n\n viên dạy thực hành lái xe \n\nX\n\nX\n\n32\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n giáo viên dạy thực hành lái xe \n\nX\n\nX\n\n33\n\nThủ tục cấp Giấy phép xe tập lái\n\nX\n\nX\n\n34\n\nThủ tục cấp Giấy phép đào tạo\r\n\n lái xe ô tô \n\nX\n\nX\n\n35\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép đào tạo\r\n\n lái xe ô tô khi điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo\n\nX\n\nX\n\n36\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép đào tạo\r\n\n lái xe ô tô khi bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan \n\nX\n\nX\n\n37\n\nThủ tục cấp mới Giấy phép đào tạo\r\n\n lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 \n\nX\n\nX\n\n38\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép đào tạo\r\n\n lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4\n\nX\n\nX\n\n39\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\n trung tâm sát hạch lái xe loại 3\n\nX\n\nX\n\n40\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\n trung tâm sát hạch loại 3 có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng loại, số\r\n\n lượng xe cơ giới sử dụng để sát hạch lái xe\n\nX\n\nX\n\n41\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n trung tâm sát hạch lái xe loại 3 bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội\r\n\n dung của Giấy chứng nhận\n\nX\n\nX\n\n42\n\nCấp mới Giấy phép lái xe\n\nX\n\nX\n\n43\n\nCấp lại Giấy phép lái xe\n\nX\n\nX\n\n44\n\nĐổi Giấy phép lái xe do ngành\r\n\n Giao thông vận tải cấp\n\nX\n\nX\n\n45\n\nĐổi Giấy phép lái xe quân sự\r\n\n do Bộ Quốc phòng cấp\n\nX\n\nX\n\n46\n\nĐổi Giấy phép lái xe do ngành\r\n\n Công an cấp\n\nX\n\nX\n\n47\n\nĐổi Giấy phép lái xe hoặc bằng\r\n\n lái xe của nước ngoài cấp\n\nX\n\nX\n\n48\n\nĐổi Giấy phép lái xe hoặc bẳng\r\n\n lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam\n\nX\n\nX\n\n49\n\nThủ tục cấp Giấy phép lái xe quốc\r\n\n tế (IDP) \n\nX\n\n\n\nVII\n\nLĨNH VỰC VẬN TẢI ĐƯỜNG\r\n\n BỘ\n\n50\n\nThủ tục công bố lần đầu đưa bến\r\n\n xe khách vào khai thác\n\n\n\nX\n\n51\n\nThủ tục công bố lại bến xe khách\n\n\n\nX\n\n52\n\nThủ tục công bố đưa bến xe hàng\r\n\n vào khai thác\n\n\n\nX\n\n53\n\nThủ tục thông báo các dịch vụ đại\r\n\n lý: bán vé, vận tải hàng hóa, thu gom, chuyển tải, kho hàng và cứu hộ vận tải\r\n\n đường bộ \n\n\n\nX\n\n54\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định\n\n\n\nX\n\n55\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định do thay đổi nội dung \n\n\n\nX\n\n56\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định bị hư hỏng \n\n\n\nX\n\n57\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định bị mất \n\n\n\nX\n\n58\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n vận tải hành khách bằng xe buýt \n\n\n\nX\n\n59\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng xe buýt do thay đổi nội dung \n\n\n\nX\n\n60\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng xe buýt hết hạn \n\n\n\nX\n\n61\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng xe buýt bị hư hỏng \n\n\n\nX\n\n62\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách xe buýt bị mất \n\n\n\nX\n\n63\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n vận tải hành khách bằng xe Taxi \n\n\n\nX\n\n64\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng xe Taxi do thay đổi nội dung \n\n\n\nX\n\n65\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng xe Taxi hết hạn \n\n\n\nX\n\n66\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách xe Taxi bị hư hỏng \n\n\n\nX\n\n67\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng xe Taxi bị mất)\n\n\n\nX\n\n68\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n vận tải hàng hóa bằng xe ô tô \n\n\n\nX\n\n69\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô do thay đổi nội dung \n\n\n\nX\n\n70\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô hết hạn \n\n\n\nX\n\n71\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô bị hư hỏng \n\n\n\nX\n\n72\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô bị mất \n\n\n\nX\n\n73\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô \n\n\n\nX\n\n74\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch do thay đổi nội\r\n\n dung \n\n\n\nX\n\n75\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch hết hạn \n\n\n\nX\n\n76\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bị hư hỏng \n\n\n\nX\n\n77\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bị mất \n\n\n\nX\n\n78\n\nThủ tục đăng ký khai thác tuyến\r\n\n cố định liên tỉnh \n\n\n\nX\n\n79\n\nThủ tục đăng ký khai thác tuyến\r\n\n cố định nội tỉnh \n\n\n\nX\n\n80\n\nThủ tục thông báo thay xe khai\r\n\n thác trên tuyến \n\n\n\nX\n\n81\n\nThủ tục thông báo ngừng khai\r\n\n thác tuyến \n\n\n\nX\n\n82\n\nThủ tục thông báo giảm số chuyến\r\n\n xe chạy trên tuyến \n\n\n\nX\n\n83\n\nThủ tục đăng ký màu sơn đặc\r\n\n trưng xe buýt \n\n\n\nX\n\n84\n\nThủ tục ngừng khai thác tuyến xe\r\n\n buýt \n\n\n\nX\n\n85\n\nThủ tục đăng ký biểu trưng\r\n\n (logo) xe taxi \n\n\n\nX\n\n86\n\nThủ tục cấp mới, cấp lại biển hiệu\r\n\n xe ô tô vận tải khách du lịch hết hiệu lực \n\n\n\nX\n\n87\n\nThủ tục cấp lại biển hiệu xe ô\r\n\n tô vận tải khách du lịch bị mất, bị hỏng \n\n\n\nX\n\n88\n\nThủ tục cấp phù hiệu vận tải \n\n\n\nX\n\n89\n\nThủ tục cấp phù hiệu xe nội bộ \n\n\n\nX\n\n90\n\nThủ tục cấp phù hiệu xe trung\r\n\n chuyển \n\n\n\nX\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC VẬN TẢI ĐƯỜNG\r\n\n BỘ QUỐC TẾ VIỆT NAM- CAMPUCHIA\n\n91\n\nThủ tục cấp phép liên vận phương\r\n\n tiện phi thương mại Việt Nam - Campuchia \n\n\n\nX\n\n92\n\nThủ tục Gia\r\n\n hạn Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam lưu hành tại Việt Nam cho phương\r\n\n tiện của Campuchia \n\n\n\nX\n\nIX\n\nLĨNH VỰC VẬN TẢI ĐƯỜNG\r\n\n BỘ QUỐC TẾ VIỆT NAM – LÀO\n\n93\n\nThủ tục cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện thương mại \n\n\n\nX\n\n94\n\nThủ tục cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện phi thương mại và\r\n\n phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh\r\n\n doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào \n\n\n\nX\n\n95\n\nThủ tục gia\r\n\n hạn Giấy phép liên vận Lào - Việt lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của\r\n\n Lào \n\n\n\nX\n\nX\n\nLĨNH VỰC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUA\r\n\n LIÊN QUỐC GIA: VIỆT NAM – CAMPUCHIA - LÀO\n\n96\n\nThủ tục cấp Giấy phép vận tải CLV cho xe vận tải hành khách cố định \n\n\n\nX\n\n97\n\nThủ tục cấp Giấy phép liên vận\r\n\n CLV cho phương tiện phi thương mại \n\n\n\nX\n\n98\n\nThủ tục Gia hạn Giấy phép liên vận\r\n\n CLV lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào và Campuchia. \n\n\n\nX\n\n99\n\nThủ tục đăng ký khai thác tuyến\r\n\n vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam – Lào – Campuchia.\n\n\n\nX\n\nB\n\nĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nI\n\nLĨNH VỰC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY\n\n100\n\nThủ tục công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\n nối với đường thuỷ nội địa địa phương có dự án đầu tư xây dựng\n\n\n\nX\n\n101\n\nThủ tục công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\n nối với đường thuỷ nội địa địa phương không có dự án đầu tư xây dựng\n\n\n\nX\n\n102\n\nThủ tục công bố đóng luồng, tuyến\r\n\n đường thủy nội địa\r\n\n chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\n103\n\nThủ tục cho ý kiến dự án công\r\n\n trình xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm\n\n\n\nX\n\n104\n\nThủ tục cho ý kiến dự án xây dựng\r\n\n công trình cầu quay, cầu cất, cầu nâng hạ, cầu phao,\r\n\n âu tàu, đập, thủy điện, thủy lợi, công trình thủy điện, thủy lợi kết hợp giao\r\n\n thông\n\n\n\nX\n\n105\n\nThủ tục cho ý kiến xây dựng công\r\n\n trình đường ống, đường dây vượt qua luồng trên không trên luồng, tuyến đường\r\n\n thủy nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\n106\n\nThủ tục cho ý kiến xây dựng công\r\n\n trình cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng;\r\n\n công trình phong điện, nhiệt điện; cảng, bến thủy nội địa, bến phà; kè trên luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\n107\n\nThủ tục cho ý kiến xây dựng công\r\n\n trình cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng;\r\n\n công trình phong điện, nhiệt điện; cảng, bến thủy nội địa, bến phà; kè trên luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\n108\n\nThủ tục cho ý kiến xây dựng công\r\n\n trình khai thác tài nguyên, nạo vét trên luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\n109\n\nThủ tục cho ý kiến đối với khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản, vùng nước hoạt động\r\n\n dạy nghề, vùng nước neo đậu phương tiện, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu\r\n\n vực thể thao trên luồng, tuyến đường thủy nội địa địa\r\n\n phương\n\n\n\nX\n\n110\n\nThủ tục chấp thuận phương án, điều\r\n\n chỉnh phương án đảm bảo an toàn giao thông thi công công trình trên đường thủy nội địa\n\n\n\nX\n\n111\n\nThủ tục công bố hạn chế giao\r\n\n thông thi công công trình trên đường thủy nội địa địa\r\n\n phương và đường thủy chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\n112\n\nThủ tục công bố hạn chế giao\r\n\n thông đảm bảo an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\n113\n\nThủ tục công bố hạn chế giao\r\n\n thông tổ chức hoạt động thể thao, lễ hội, diễn tập trên đường\r\n\n thủy nội địa địa phương\n\n\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC ĐĂNG KÝ PHƯƠNG\r\n\n TIỆN THỦY NỘI ĐỊA\n\n114\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội\r\n\n địa \n\nX\n\nX\n\n115\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký phương tiện lần đầu đối với phương\r\n\n tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa (khai thác trước ngày 01/01/2005)\r\n\n \n\nX\n\nX\n\n116\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký phương tiện lần đầu đối với phương\r\n\n tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa (đóng mới trong nước sau ngày\r\n\n 01/01/2005) \n\nX\n\nX\n\n117\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký lại phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương\r\n\n tiện thủy nội địa \n\nX\n\nX\n\n118\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký lại phương tiện do thay đổi tính năng kỹ thuật \n\n\n\nX\n\n119\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký lại phương tiện do thay đổi tên \n\n\n\nX\n\n120\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký lại phương tiện chuyển quyền sở hữu nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký\r\n\n phương tiện \n\n\n\nX\n\n121\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký lại phương tiện chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện \n\nX\n\nX\n\n122\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký lại phương tiện do chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu\r\n\n thường trú sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác \n\nX\n\nX\n\n123\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất, hỏng \n\n\n\nX\n\n124\n\nThủ tục xóa\r\n\n đăng ký phương tiện \n\n\n\nX\n\nIII\n\nLĨNH VỰC THI, CẤP ĐỔI\r\n\n GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN THUYỂN VIÊN, NGƯỜI\r\n\n LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA\n\n125\n\nDự thi, kiểm tra lấy giấy chứng\r\n\n nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư, máy trưởng hạng ba,\r\n\n chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) và\r\n\n chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản thuộc Sở Giao thông vận tải\n\nX\n\nX\n\n126\n\nCấp, cấp lại, chuyển đổi Giấy chứng\r\n\n nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba,hạngtư,máy\r\n\n trưởng hạng ba và chứng chỉ nghiệp vụ(đối với địa phương chưa có cơ sở\r\n\n dạy nghề), chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản thuộc thẩm quyền của Sở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nX\n\nX\n\n127\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyển viên, người lái phương tiện thủy\r\n\n nội địa loại 4\n\nX\n\nX\n\n128\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền\r\n\n viên, người lái phương tiện thủy nội địa loại 4 bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi địa chỉ\n\n\n\nX\n\nIV\n\nLĨNH VỰC CÔNG BỐ CẢNG\r\n\n THỦY NỘI ĐỊA\n\n129\n\nThủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện\r\n\n thủy nước ngoài\n\n\n\n\n\n130\n\nThủ tục chấp\r\n\n thuận chủ trương xây dựng cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy\r\n\n nước ngoài \n\n\n\nX\n\n131\n\nThủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị công bố hoạt động cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước\r\n\n ngoài\n\n\n\nX\n\n132\n\nThủ tục công\r\n\n bố hoạt động cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài \n\n\n\nX\n\n133\n\nThủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị công bố lại hoạt động cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước\r\n\n ngoài\n\n\n\nX\n\n134\n\nThủ tục công\r\n\n bố hoạt động cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài\n\n\n\nX\n\n135\n\nThủ tục công\r\n\n bố lại hoạt động cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước\r\n\n ngoài\n\n\n\nX\n\n136\n\nThủ tục công\r\n\n bố lại hoạt động cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước\r\n\n ngoài do mở rộng hoặc nâng cấp năng lực thông qua\n\n\n\nX\n\nV\n\nCẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THUỶ NỘI\r\n\n ĐỊA\n\n137\n\nThủ tục chấp\r\n\n thuận chủ trương xây dựng bến thủy nội địa \n\n\n\nX\n\n138\n\nThủ tục cấp\r\n\n mới, cấp lại phép hoạt động bến thủy nội địa mở rộng, nâng cấp nâng cao năng\r\n\n lực thông qua \n\n\n\nX\n\n139\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa \n\n\n\nX\n\nVI\n\nLĨNH VỰC CẤP PHÉP HOẠT\r\n\n ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG\n\n140\n\nThủ tục chấp\r\n\n thuận chủ trương xây dựng bến khách ngang sông \n\n\n\nX\n\n141\n\nThủ tục cấp\r\n\n mới, cấp lại phép hoạt động bến khách ngang sông mở rộng, nâng cấp nâng cao\r\n\n năng lực thông qua \n\n\n\nX\n\n142\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông \n\n\n\nX\n\nVII\n\nLĨNH VỰC VẬN TẢI ĐƯỜNG\r\n\n THỦY NỘI ĐỊA\n\n143\n\nThủ tục chấp\r\n\n thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định trên tuyến đường\r\n\n thủy nội địa \n\n\n\nX\n\n144\n\nThủ tục chấp thuận vận tải hành\r\n\n khách ngang sông \n\n\n\nX\n\n145\n\nThủ tục phê duyệt phương án vận\r\n\n tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng trên tuyến đường thủy nội địa\r\n\n \n\n\n\nX\n\n146\n\nThủ tục cấp phép hoạt động vận tải\r\n\n thủy qua biên giới Việt Nam-Campuchia \n\n\n\nX\n\n147\n\nThủ tục cấp biển hiệu phương tiện\r\n\n thủy nội địa vận chuyển khách du lịch\n\n\n\nX\n\n148\n\nThủ tục cấp lại biển hiệu phương\r\n\n tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch bị mất, bị hỏng\n\n\n\nX\n\n149\n\nThủ tục phê duyệt quy trình vận\r\n\n hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi dùng để chở\r\n\n hành khách và xe ô tô.\n\n\n\nX\n\nVI. SỞ TÀI CHÍNH TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC GIÁ\n\n1\n\nĐăng ký giá của các doanh nghiệp\r\n\n thuộc phạm vi cấp tỉnh\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH\r\n\n NHÀ NƯỚC\n\n2\n\nĐăng ký mã số đơn vị có quan hệ\r\n\n với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước\n\n\n\nX\n\n3\n\nĐăng ký mã số đơn vị có quan hệ\r\n\n với ngân sách cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách \n\n\n\nX\n\n4\n\nĐăng ký thay đổi thông tin về mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng\r\n\n ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) \n\n\n\nX\n\n5\n\nĐăng ký mã số đơn vị có quan hệ\r\n\n với ngân sách cho dự án đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư \n\n\n\nX\n\n6\n\nĐăng ký mã số đơn vị có quan hệ\r\n\n với ngân sách cho các dự án đầu tư giai đoạn thực hiện dự án \n\n\n\nX\n\n7\n\nĐăng ký chuyển giai đoạn dự án đầu\r\n\n tư \n\n\n\nX\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi thông tin về mã\r\n\n số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho dự án đầu tư). \n\n\n\nX\n\nIII\n\nLĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP\n\n9\n\nThủ tục chuyển doanh nghiệp 100%\r\n\n vốn nhà nước thành công ty cổ phần\n\nX\n\n\n\n10\n\nThủ tục chuyển doanh nghiệp 100%\r\n\n vốn nhà nước thành công ty TNHH MTV\n\nX\n\n\n\n11\n\nThủ tục thẩm định mua bán tài sản\r\n\n vượt quá thẩm quyền của DN\n\nX\n\n\n\n12\n\nThủ tục thẩm định thanh toán khối\r\n\n lượng dịch vụ công ích\n\nX\n\n\n\n13\n\nThủ tục thẩm tra chi phí dịch vụ,\r\n\n sản phẩm công ích\n\nX\n\n\n\n14\n\nThủ tục đánh giá, xếp loại công\r\n\n ty nhà nước\n\nX\n\n\n\nIV\n\nLĨNH VỰC THANH TOÁN HỖ TRỢ\r\n\n DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN\n\n15\n\nThủ tục thanh toán hỗ trợ ngân\r\n\n sách nhà nước về tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân\n\nX\n\n\n\n16\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ\r\n\n trợ đào tạo nguồn nhân lực\n\nX\n\n\n\n17\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ\r\n\n trợ phát triển thị trường\n\nX\n\n\n\n18\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ\r\n\n trợ áp dụng khoa học công nghệ\n\nX\n\n\n\n19\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ\r\n\n trợ hạng mục xây dựng cơ bản\n\nX\n\n\n\n20\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ\r\n\n trợ chi phí vận chuyển\n\nX\n\n\n\nXVII. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC LÂM NGHIỆP\n\n1\n\nThủ tục giao rừng đối với tổ chức\n\nX\n\nX\n\n2\n\nThủ tục cho thuê rừng đối với\r\n\n tổ chức\n\nX\n\nX\n\n3\n\nThủ tục thu hồi rừng của tổ\r\n\n chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng\r\n\n có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc\r\n\n được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện\r\n\n tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng\r\n\n thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt\r\n\n Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài)\n\nX\n\nX\n\n4\n\nThủ tục thu hồi rừng của tổ\r\n\n chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng\r\n\n có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc\r\n\n được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay giải thể, phá sản\n\nX\n\nX\n\n5\n\nThủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loại rừng đối với những khu rừng\r\n\n do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác lập\n\nX\n\nX\n\n6\n\nThủ tục cải tạo rừng (đối với\r\n\n chủ rừng: không phải hộ gia đình, cá nhân, không phải vườn quốc gia, đơn vị sự\r\n\n nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý)\n\nX\n\nX\n\n7\n\nThủ tục công nhận nguồn giống\r\n\n cây trồng lâm nghiệp\n\nX\n\nX\n\n8\n\nThủ tục cấp chứng nhận nguồn gốc\r\n\n lô cây con\n\nX\n\nX\n\n9\n\nThủ tục cấp chứng nhận nguồn gốc\r\n\n lô giống\n\nX\n\nX\n\n10\n\nThủ tục chặt nuôi dưỡng đối với\r\n\n khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý\n\nX\n\nX\n\n11\n\nKhai thác chính, tận dụng, tận\r\n\n thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ\n\nX\n\nX\n\n12\n\nThủ tục khai\r\n\n thác và tận dụng, tận thu lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và\r\n\n loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất, rừng\r\n\n phòng hộ\n\nX\n\nX\n\n13\n\nKhai thác, tận dụng, tận thu lâm\r\n\n sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ\r\n\n theo quy định của pháp luật đối với rừng phòng hộ\n\nX\n\nX\n\n14\n\nKhai thác, tận dụng, tận thu lâm\r\n\n sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ\r\n\n theo quy định của pháp luật đối với rừng đặc dụng\n\nX\n\nX\n\n15\n\nThẩm định, phê duyệt phương án\r\n\n trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác\n\nX\n\nX\n\n16\n\nChấp thuận phương án nộp tiền trồng\r\n\n rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh\n\nX\n\nX\n\n17\n\nThủ tục đăng ký quảng cáo giống\r\n\n cây trồng Lâm nghiệp\n\nX\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC KIỂM LÂM\n\n18\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận trại\r\n\n nuôi Gấu\n\nX\n\nX\n\n19\n\nThủ tục đóng dấu búa Kiểm lâm\n\nX\n\n\n\n20\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận trại\r\n\n nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại\n\nX\n\nX\n\n21\n\nThủ tục cấp giấy phép vận\r\n\n chuyển Gấu\n\nX\n\n\n\n22\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký trại\r\n\n nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật,\r\n\n thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam và\r\n\n Phụ lục II, III của CITES\n\nX\n\nX\n\n23\n\nThủ tục giao nộp gấu cho nhà nước\n\nX\n\nX\n\n24\n\nThủ tục xác nhận của Chi cục Kiểm\r\n\n lâm đối với Lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng, lâm sản\r\n\n nhập khẩu, lâm sản sau xử lý tịch thu, lâm sản vận chuyển nội bộ\n\nX\n\n\n\nIII\n\nLĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ\r\n\n THỰC VẬT\n\n25\n\nThủ tục tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\n quy thuốc bảo vệ thực vật; phân bón (đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức\r\n\n chứng nhận hợp quy)\n\nX\n\n\n\n26\n\nThủ tục tiếp nhận bản công bố\r\n\n hợp quy thuốc bảo vệ thực vật; phân bón (đối với trường hợp công bố hợp quy\r\n\n dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh)\n\nX\n\n\n\n27\n\nThủ tục tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\n quy giống cây trồng (đối với trường hợp công bố hợp quy dựa\r\n\n trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp\r\n\n quy)\n\nX\n\n\n\n28\n\nThủ tục tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\n quy giống cây trồng (đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự\r\n\n đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh)\n\nX\n\n\n\n29\n\nThủ tục chỉ định tổ chức chứng\r\n\n nhận giống, sản phẩm cây trồng (đối với tổ chức đăng ký hoạt động trên phạm\r\n\n vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)\n\nX\n\nX\n\n30\n\nThủ tục chỉ định lại tổ chức chứng\r\n\n nhận giống, sản phẩm cây trồng (đối với tổ chức đăng ký hoạt động trên phạm\r\n\n vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)\n\nX\n\nX\n\n31\n\nThủ tục mở rộng phạm vi chỉ định\r\n\n tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng (đối với tổ chức đăng ký hoạt động trên\r\n\n phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)\n\nX\n\nX\n\n32\n\nThủ tục miễn giám sát đối với tổ\r\n\n chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận (đối với tổ chức đăng ký\r\n\n hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)\n\nX\n\nX\n\n33\n\nThủ tục công nhận cây đầu dòng\r\n\n cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm\n\nX\n\nX\n\n34\n\nThủ tục công nhận vườn cây đầu\r\n\n dòng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm\n\nX\n\nX\n\n35\n\nThủ tục cấp lại công nhận cây đầu\r\n\n dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm\n\nX\n\nX\n\n36\n\nThủ tục chỉ định Tổ chức chứng\r\n\n nhận sản phẩm trồng trọt được sản xuất phù hợp quy trình thực hành sản xuất\r\n\n nông nghiệp tốt (VietGAP) đối với tổ chức đăng ký hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh\n\nX\n\nX\n\n37\n\nThủ tục đăng ký quảng cáo giống\r\n\n cây trồng\n\nX\n\nX\n\n38\n\nThủ tục cấp giấy phép vận chuyển\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật\n\nX\n\nX\n\n39\n\nCấp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc bảo vệ thực vật (thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh)\n\nX\n\nX\n\n40\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nX\n\nX\n\n41\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nX\n\nX\n\n42\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận\r\n\n cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông\r\n\n lâm thủy sản (sản xuất, sơ chế rau, quả, chè)\n\nX\n\nX\n\n43\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông\r\n\n lâm thủy sản (sản xuất, sơ chế rau, quả, chè) đối với trường hợp giấy chứng nhận\r\n\n sắp hết hạn\n\nX\n\nX\n\n44\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông\r\n\n lâm thủy sản (sản xuất, sơ chế rau, quả, chè) đối với trường\r\n\n hợp giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc,\r\n\n hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên giấy chứng nhận an toàn thực phẩm\n\nX\n\nX\n\n45\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ\r\n\n thực vật)\n\nX\n\nX\n\n46\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón\n\nX\n\nX\n\n47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón\n\nX\n\nX\n\n48\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện buôn bán phân bón\n\nX\n\nX\n\n49\n\nThủ tục Cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón\n\nX\n\nX\n\n50\n\nThủ tục xác\r\n\n nhận nội dung quảng cáo và đăng ký hội thảo phân bón\n\nX\n\nX\n\nIV\n\nLĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y\n\n51\n\nĐăng ký công\r\n\n bố hợp quy cơ sở ấp trứng gia cầm, thức ăn chăn nuôi (đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức\r\n\n chứng nhận hợp quy)\n\nX\n\n\n\n52\n\nĐăng ký công bố hợp quy cơ sở ấp\r\n\n nở trứng gia cầm, thức ăn chăn nuôi, (đối với trường hợp công bố hợp quy dựa\r\n\n trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh)\n\nX\n\n\n\n53\n\nĐăng ký quảng cáo giống vật nuôi\n\nX\n\nX\n\n54\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc thú y\n\nX\n\nX\n\n55\n\nCấp giấy chứng nhận lưu hành tự\r\n\n do (CFS) sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu (đối với giống vật nuôi, thức ăn chăn\r\n\n nuôi, môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật, vật tư, hóa chất\r\n\n chuyên dùng trong chăn nuôi)\n\nX\n\nX\n\n56\n\nCấp lại giấy chứng nhận lưu hành\r\n\n tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu (đối với giống vật nuôi, thức ăn\r\n\n chăn nuôi, môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật, vật tư, hóa chất\r\n\n chuyên dùng trong chăn nuôi)\n\nX\n\nX\n\n57\n\nCấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y\n\nX\n\nX\n\n58\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề\r\n\n thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm\r\n\n tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)\n\nX\n\nX\n\n59\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi\r\n\n thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề\r\n\n thú y)\n\nX\n\nX\n\n60\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc thú y\n\nX\n\nX\n\n61\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký)\n\nX\n\nX\n\n62\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\nX\n\nX\n\n63\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\nX\n\nX\n\n64\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\nX\n\nX\n\n65\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\nX\n\nX\n\n66\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\nX\n\nX\n\n67\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động\r\n\n vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\nX\n\nX\n\n68\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ\r\n\n sung nội dung chứng nhận\n\nX\n\nX\n\n69\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ\r\n\n sung nội dung chứng nhận\n\nX\n\nX\n\n70\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối\r\n\n với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh\r\n\n hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở\r\n\n đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ\r\n\n số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận\n\nX\n\nX\n\n71\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch động\r\n\n vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\nX\n\n\n\n72\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch động\r\n\n vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\nX\n\n\n\n73\n\nKiểm dịch đối với động vật thủy\r\n\n sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản\r\n\n phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm\n\nX\n\n\n\n74\n\nThủ tục cấp\r\n\n giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi (thức ăn chăn nuôi dùng cho vật nuôi là gia súc, gia\r\n\n cầm)\n\nX\n\nX\n\n75\n\nCấp chứng chỉ hành nghề (kinh doanh sản phẩm xử lý, cải\r\n\n tạo môi trường dùng trong chăn nuôi)\n\nX\n\nX\n\n76\n\nThủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề (kinh doanh sản phẩm xử lý, cải\r\n\n tạo môi trường dùng trong chăn nuôi)\n\nX\n\nX\n\n77\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh\r\n\n doanh thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\nX\n\nX\n\n78\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh\r\n\n doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy\r\n\n chứng nhận sắp hết hạn\n\nX\n\nX\n\n79\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm\r\n\n nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ\r\n\n sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP.\n\nX\n\nX\n\n80\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.\n\nX\n\nX\n\nV\n\nLĨNH VỰC THỦY SẢN\n\n81\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản\r\n\n nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)\n\nX\n\nX\n\n82\n\nCấp mã số nhận diện ao nuôi cá\r\n\n Tra thương phẩm\n\nX\n\nX\n\n83\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n mã số nhận diện ao nuôi cá tra thương phẩm\n\nX\n\nX\n\n84\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n An toàn Thực phẩm\n\nX\n\nX\n\n85\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện An toàn Thực phẩm\n\nX\n\nX\n\n86\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thức ăn chăn nuôi(thức ăn chăn nuôi dùng\r\n\n cho vật nuôi là động vật thủy sản)\n\nX\n\nX\n\n87\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về\r\n\n an toàn thực phẩm\n\nX\n\nX\n\n88\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\n cá không thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu)\n\nX\n\nX\n\n89\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\n cá tạm thời (đối với tàu nhập khẩu)\n\nX\n\nX\n\n90\n\nNhập khẩu tàu cá đóng mới\n\nX\n\nX\n\n91\n\nNhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng\n\nX\n\nX\n\n92\n\nXác nhận nguyên liệu thủy sản\r\n\n khai thác\n\nX\n\nX\n\n93\n\nChứng nhận thủy sản khai thác\n\nX\n\nX\n\n94\n\nChứng nhận lại thủy sản khai\r\n\n thác\n\nX\n\nX\n\n95\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\n cá tạm thời\n\nX\n\nX\n\n96\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký tàu cá đóng mới\n\nX\n\nX\n\n97\n\nCấp giấy chứng nhận tàu cá đối với\r\n\n tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu\n\nX\n\nX\n\n98\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\n cá đối với tàu cá cải hoán\n\nX\n\nX\n\n99\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n tàu cá\n\nX\n\nX\n\n100\n\nCấp giấy chứng nhận an toàn kỹ\r\n\n thuật tàu cá\n\nX\n\nX\n\n101\n\nCấp sổ danh bạ thuyền viên tàu\r\n\n cá\n\nX\n\nX\n\n102\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bè\r\n\n cá\n\nX\n\nX\n\n103\n\nCấp giấy phép khai thác thủy sản\n\nX\n\nX\n\n104\n\nCấp gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n thủy sản\n\nX\n\nX\n\n105\n\nCấp đổi và cấp lại giấy phép\r\n\n khai thác thủy sản\n\nX\n\nX\n\n106\n\nCấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy\r\n\n sinh vật ngoại lai\n\nX\n\nX\n\n107\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký trại\r\n\n nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt\r\n\n Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES (các loài thủy sinh kể\r\n\n cả Ếch, Nhái và Ba ba)\n\nX\n\nX\n\nVI\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\n NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN\n\n108\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh\r\n\n doanh thực phẩm nông lâm thủy sản\n\nX\n\nX\n\n109\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh\r\n\n doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy\r\n\n chứng nhận sắp hết hạn\n\nX\n\nX\n\n110\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông\r\n\n lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực\r\n\n nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên\r\n\n Giấy chứng nhận ATTP\n\nX\n\nX\n\n111\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\n\nX\n\nX\n\n112\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận công bố hợp quy đối với sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh làm thực phẩm\n\nX\n\nX\n\nVII\n\nLĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n113\n\nThủ tục giải quyết chính sách hỗ\r\n\n trợ trực tiếp cho hộ gia đình di chuyển khỏi vùng thiên tai\n\nX\n\nX\n\n114\n\nThủ tục Phê duyệt chủ trương xây\r\n\n dựng cánh đồng lớn\n\nX\n\nX\n\n115\n\nThủ tục Phê duyệt Dự án hoặc\r\n\n Phương án cánh đồng lớn (áp dụng cho phê duyệt lần đầu và điều chỉnh, bổ\r\n\n sung, kéo dài thời gian thực hiện Dự án hoặc phương án cánh đồng lớn)\n\nX\n\nX\n\n116\n\nThủ tục đăng ký xét công nhận\r\n\n nghề truyền thống\n\nX\n\nX\n\n117\n\nThủ tục đăng ký xét công nhận\r\n\n làng nghề\n\nX\n\nX\n\n118\n\nThủ tục đăng ký xét công nhận\r\n\n làng nghề truyền thống\n\nX\n\nX\n\nXVIII. SỞ TƯ PHÁP TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nX\n\n\n\n2\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản\r\n\n chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực tại Phòng Tư pháp\n\nX\n\n\n\n3\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công chứng\n\nX\n\n\n\n4\n\nĐăng ký lại tập sự hành nghề\r\n\n công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng \n\nX\n\n\n\n5\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nX\n\n\n\n6\n\nCấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nX\n\n\n\n7\n\nĐăng ký danh sách đấu giá viên,\r\n\n thay đổi, bổ sung danh sách đấu giá viên \n\nX\n\n\n\n8\n\nThay đổi nơi tập sự hành nghề\r\n\n công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nX\n\nX\n\n9\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công chứng\r\n\n trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\n\n\nX\n\n10\n\nChấm dứt tập sự hành nghề công\r\n\n chứng\n\nX\n\nX\n\n11\n\nĐăng ký lại tập sự hành nghề\r\n\n công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng \n\nX\n\nX\n\n12\n\nThay đổi công chứng viên hướng dẫn\r\n\n tập sự\n\n\n\nX\n\n13\n\nĐăng ký hành nghề và cấp thẻ\r\n\n công chứng viên\n\nX\n\nX\n\n14\n\nCấp lại Thẻ công chứng viên\n\n\n\nX\n\n15\n\nThành lập Văn phòng công chứng\n\n\n\nX\n\n16\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công\r\n\n chứng\n\n\n\nX\n\n17\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng\r\n\n công chứng (trường hợp tự chấm dứt)\n\n\n\nX\n\n18\n\nHợp nhất Văn phòng công chứng\n\n\n\nX\n\n19\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công\r\n\n chứng hợp nhất\n\n\n\nX\n\n20\n\nSáp nhập Văn phòng công chứng\n\n\n\nX\n\n21\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập\n\n\n\nX\n\n22\n\nChuyển nhượng Văn phòng công chứng\n\n\n\nX\n\n23\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng\n\n\n\nX\n\n24\n\nChuyển đỗi văn phòng công chứng\r\n\n do một công chứng viên thành lập\n\nX\n\n\n\n25\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm\r\n\n tư vấn pháp luật\n\nX\n\n\n\n26\n\nCông nhận và cấp thẻ cộng tác\r\n\n viên trợ giúp pháp lý\n\nX\n\n\n\n27\n\nCấp lại thẻ cộng tác viên trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\nX\n\n\n\n28\n\nThay thế trợ giúp viên, luật sư\r\n\n tham gia tố tụng \n\nX\n\n\n\n29\n\nCấp giấy đăng ký tham gia trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\nX\n\n\n\n30\n\nThay đổi Giấy đăng ký tham gia\r\n\n trợ giúp của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\nX\n\n\n\n31\n\nXin thôi quốc tịch Việt Nam\n\nX\n\n\n\n32\n\nNhập quốc tịch Việt Nam\n\nX\n\n\n\n33\n\nTrở lại quốc tịch Việt Nam \n\nX\n\n\n\n34\n\nCấp giấy xác nhận có quốc tịch\r\n\n Việt Nam\n\nX\n\n\n\n35\n\nCấp giấy xác nhận là người gốc\r\n\n Việt Nam\n\nX\n\n\n\n36\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật \n\nX\n\n\n\n37\n\nCông nhận báo cáo viên pháp luật\n\nX\n\n`\n\n38\n\nCấp phiếu lý lịch tư pháp.\n\nX\n\nX\n\n39\n\nĐăng ký hành nghề luật sư.\n\nX\n\nX\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II. CÁC CƠ QUAN NGÀNH DỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nI. CỤC HẢI QUAN TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nPhân loại máy móc, thiết bị\r\n\n nguyên chiếc ở dạng tháo rời\n\n\n\nX\n\n2\n\nThủ tục phân loại máy liên hợp\r\n\n hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng\r\n\n hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam\n\n\n\nX\n\n3\n\nThủ tục kiểm tra và xác định xuất\r\n\n xứ hàng hóa nhập khẩu\n\n\n\nX\n\n4\n\nThủ tục khai báo giá tạm tính đối\r\n\n với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khai báo khoản phí bản quyền, giấy phép;\r\n\n các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại,\r\n\n định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển trực tiếp ..\n\n\n\nX\n\n5\n\nThủ tục tham vấn trị giá đối với\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (cấp Chi cục)\n\nX\n\n\n\n6\n\nThủ tục tham vấn trị giá đối với\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (cấp Cục)\n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục xét miễn thuế đối với\r\n\n hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thuộc thẩm quyền của Bộ Tài\r\n\n chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan; thuốc chữa bệnh là quà biếu, quà tặng\r\n\n có trị giá vượt quá định mức miễn thuế nhưng do người Việt Nam định cư ở\n\n\n\nX\n\n8\n\nThủ tục xét miễn thuế đối với\r\n\n trường hợp hàng nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo.\n\n\n\nX\n\n9\n\nThủ tục đăng ký danh mục hàng\r\n\n hóa xuất khẩu miễn thuế là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trong nước vào\r\n\n khu phi thuế quan\n\n\n\nX\n\n10\n\nThủ tục quyết toán việc xuất khẩu,\r\n\n sử dụng hàng hóa miễn thuế là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trong nước\r\n\n vào khu phi thuế quan để xây dựng sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ\r\n\n thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan.\n\n\n\nX\n\n11\n\nXét giảm thuế đối với hàng hoá\r\n\n xuất nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát trong quá trình giám sát của cơ quan Hải\r\n\n quan\n\n\n\nX\n\n12\n\nThủ tục hoàn thuế đối với các\r\n\n trường hợp được xét hoàn thuế, không thu thuế theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC\r\n\n ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.\n\n\n\nX\n\n13\n\nThủ tục sao y tờ khai hải quan bản\r\n\n chính do cơ quan hải quan lưu trong bộ hồ sơ hoàn, không thu thuế\n\n\n\nX\n\n14\n\nThủ tục xoá nợ tiền thuế, tiền\r\n\n chậm nộp, tiền phạt (theo qui định tại Điều 65 Luật Quản lý thuế được bổ sung\r\n\n tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế,\r\n\n Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 và Điều 136 Thông tư số 38/201\n\n\n\nX\n\n15\n\nThủ tục xoá nợ tiền thuế, tiền\r\n\n phạt (thực hiện theo Thông tư 77/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 hướng dẫn thi\r\n\n hành một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế và Thông tư số 24/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 17/02/2012 sửa đổi bổ sung Thông tư số 77/2008/TT-BTC)\n\n\n\nX\n\n16\n\nThủ tục đăng ký tham gia chương\r\n\n trình ưu đãi thuế\n\nX\n\n\n\n17\n\nThủ tục áp dụng mức thuế suất của\r\n\n nhóm 98.49\n\nX\n\n\n\n18\n\nThủ tục khai bổ sung hồ sơ khai\r\n\n thuế\n\n\n\nX\n\n19\n\nThủ tục bảo lãnh riêng theo Điều\r\n\n 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.\n\n\n\nX\n\n20\n\nThủ tục bảo lãnh chung theo Điều\r\n\n 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.\n\n\n\nX\n\n21\n\nThủ tục gia hạn nộp tiền thuế\r\n\n theo Điều 31 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 - cơ quan thực hiện: Cục\r\n\n Hải quan\n\n\n\nX\n\n22\n\nThủ tục gia hạn nộp tiền thuế,\r\n\n tiền chậm nộp, tiền phạt theo Điều 31 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013\r\n\n đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất,\r\n\n kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ…\n\n\n\nX\n\n23\n\nThủ tục nộp dần tiền thuế nợ\r\n\n theo khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế…\r\n\n đối với số tiền thuế nợ phát sinh tại 01 Chi cục Hải quan.\n\n\n\nX\n\n24\n\nThủ tục nộp dần tiền thuế nợ\r\n\n theo khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế…\r\n\n đối với số tiền thuế nợ phát sinh tại 02 Chi cục Hải quan trở lên thuộc 01 Cục\r\n\n Hải quan\n\n\n\nX\n\n25\n\nThủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm\r\n\n nộp, tiền phạt nộp thừa (theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số\r\n\n 78/2006/QH10 được bổ sung Xtại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Quản lý thuế…)\n\nX\n\n\n\n26\n\nThủ tục cấp giấy phép nhập khẩu\r\n\n xe ô tô, xe mô tô của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương\n\n\n\nX\n\n27\n\nThủ tục cấp giấy chuyển nhượng\r\n\n xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt\r\n\n Nam\n\n\n\nX\n\n28\n\nThủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu\r\n\n xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt\r\n\n Nam\n\n\n\nX\n\n29\n\nThủ tục chuyển nhượng xe ô tô,\r\n\n xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam\n\n\n\nX\n\n30\n\nThủ tục cấp giấy phép nhập\r\n\n khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương\r\n\n mại\n\n\n\nX\n\n31\n\nThủ tục kê khai, nộp thuế xe ô\r\n\n tô, xe mô tô khi chuyển nhượng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được\r\n\n phép hồi hương\n\n\n\nX\n\n32\n\nThủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô\r\n\n tô đã qua sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam\n\n\n\nX\n\n33\n\nThủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô,\r\n\n xe gắn máy của đối tượng Xđược hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam\n\n\n\nX\n\n34\n\nThủ tục tái xuất khẩu xe ô tô,\r\n\n xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt\r\n\n Nam\n\n\n\nX\n\n35\n\nThủ tục xác nhận tờ khai nguồn gốc\r\n\n xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu\n\n\n\nX\n\n36\n\nThủ tục hải quan đối với ô tô\r\n\n khi nhập cảnh (tạm nhập)\n\nX\n\n\n\n37\n\nThủ tục hải quan đối với ô tô\r\n\n khi xuất cảnh (tái xuất)\n\nX\n\n\n\n38\n\nThủ tục nhập khẩu, tạm\r\n\n nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại\n\n\n\nX\n\n39\n\nThủ tục tái xuất xe ô tô, xe\r\n\n gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế\n\nX\n\n\n\n40\n\nThủ tục điện tử đối với tàu biển\r\n\n đã nhập cảnh ở một cảng biển của Việt Nam sau đó đến cảng biển, cảng thủy nội\r\n\n địa khác và phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh, xuất cảnh\r\n\n tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam\n\n\n\nX\n\n41\n\nThủ tục hải quan đối với phương\r\n\n tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu\r\n\n biên giới đường sông\n\nX\n\n\n\n42\n\nThủ tục hải quan đối với tàu biển\r\n\n xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (thủ công – điện tử)\n\n\n\nX\n\n43\n\nThủ tục hoàn thuế đối với các\r\n\n trường hợp được xét hoàn thuế, không thu thuế theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC\r\n\n ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.\n\n\n\nX\n\nII. CÔNG AN TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nKhai báo tạm trú cho người nước\r\n\n ngoài của cơ sở lưu trú là khách sạn với công an cấp tỉnh qua mạng máy tính\n\nX\n\n\n\n2\n\nĐăng ký lưu trú qua mạng\r\n\n Internet tại các cơ sở chơ thuê lưu trú trên địa bàn tỉnh\n\nX\n\n\n\nIII. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĨNH VỰC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI,\r\n\n BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\n1\n\nKê khai hồ sơ tham gia bảo hiểm\r\n\n xã hội, bảo hiểm y tế\n\nX\n\n\n\n2\n\nNgười lao động có thời hạn ở nước\r\n\n ngoài tự đăng ký đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\nX\n\n\n\n3\n\nĐăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh\r\n\n đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện\n\nX\n\n\n\n4\n\nTham gia bảo hiểm y tế đối với\r\n\n người chỉ tham gia bảo hiểm y tế\n\nX\n\n\n\n5\n\nTruy thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\n y tế, bảo hiểm thất nghiệp\n\nX\n\n\n\n6\n\nĐiều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội,\r\n\n bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng\n\nX\n\n\n\n7\n\nĐơn vị tham gia lần đầu, đơn vị\r\n\n di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến.\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC CẤP SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI,\r\n\n THẺ BẢO HIỂM Y TẾ\n\n8\n\nCấp lại, đổi, điều chỉnh thông\r\n\n tin trên sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế\n\nX\n\n\n\nIII\n\nLĨNH VỰC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH\r\n\n BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\n9\n\nGiải quyết hưởng chế độ thai sản\n\nX\n\n\n\n10\n\nGiải quyết hưởng chế độ ốm đau\n\nX\n\n\n\n11\n\nGiải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức,\r\n\n phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n\nX\n\n\n\nIV\n\nLĨNH VỰC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH\r\n\n BẢO HIỂM Y TẾ\n\n12\n\nThanh toán trực tiếp chi phí\r\n\n khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế\n\nX\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III. HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nGHI CHÚ\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n\n\nI\n\nTƯ PHÁP\n\n\n\n1\n\nChứng thực bản sao từ bản chính\r\n\n giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của cơ quan của nước\r\n\n ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ\r\n\n chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận \n\nX\n\n\n\n\n\n2\n\nKhai sinh có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\nX\n\n\n\n3\n\nGiám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\nX\n\n\n\n4\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nX\n\n\n\n\n\n5\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nX\n\nX\n\n\n\n6\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nX\n\nX\n\n\n\n7\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản\r\n\n chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nX\n\nX\n\n\n\n8\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nX\n\nX\n\n\n\n9\n\nChứng thực bản sao từ bản chính\r\n\n giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng\r\n\n nhận\n\nX\n\n\n\n\n\n10\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng,\r\n\n giao dịch\n\nX\n\n\n\n\n\n11\n\nChứng thực chữ ký người dịch mà\r\n\n người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp.\n\nX\n\n\n\n\n\n12\n\nChứng thực chữ ký người dịch mà\r\n\n người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nX\n\n\n\n\n\n13\n\nThủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa\r\n\n giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi\r\n\n thực hiện hoạt động hòa giải\n\nX\n\n\n\nMức độ 3: huyện Chợ Mới\n\nII\n\nNỘI VỤ\n\n\n\n14\n\nTặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị\n\nX\n\nX\n\n\n\n15\n\nTặng danh hiệu Tập thể lao động\r\n\n tiên tiến\n\nX\n\nX\n\n\n\n16\n\nTặng danh hiệu thôn, ấp, bản,\r\n\n làng, khu phố văn hóa\n\nX\n\nX\n\n\n\n17\n\nTặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua\r\n\n cơ sở\n\nX\n\nX\n\n\n\n18\n\nTặng danh hiệu Lao động tiên tiến\n\nX\n\nX\n\n\n\n19\n\nTặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề\n\nX\n\nX\n\n\n\n20\n\nTặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện về thành tích đột xuất\n\nX\n\nX\n\n\n\n21\n\nTặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện về khen thưởng đối ngoại\n\nX\n\nX\n\n\n\nIII\n\nCÔNG THƯƠNG\n\n22\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh.\n\nX\n\nX\n\nMức độ 4: huyện\r\n\n Phú Tân\n\n23\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu\r\n\n thủ công nhằm mục đích kinh doanh.\n\nX\n\nX\n\n24\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.\n\nX\n\nX\n\n25\n\nThủ tục cấp Giấy phép bán lẻ sản\r\n\n phẩm thuốc lá\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n26\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\nX\n\n\n\n27\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép bán lẻ\r\n\n sản phẩm thuốc lá\n\nX\n\n\n\n28\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\n bán lẻ sản phẩm rượu\n\nX\n\n\n\n29\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu\n\nX\n\n\n\n30\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép kinh\r\n\n doanh bán lẻ sản phẩm rượu\n\nX\n\n\n\nIV\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ\r\n\n HỘI\n\n\n\n31\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở chăm sóc người khuyết tật; cơ sở chăm sóc người cao tuổi thuộc trách\r\n\n nhiệm quản lý của cấp huyện\n\nX\n\nX\n\n\n\n32\n\nCấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi thuộc\r\n\n trách nhiệm quản lý của cấp huyện\n\nX\n\nX\n\n\n\n33\n\nGiải thể cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nX\n\nX\n\n\n\n34\n\nThay đổi tên, trụ sở, giám đốc,\r\n\n quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện\n\nX\n\nX\n\n\n\n35\n\nThay đổi tên gọi, trụ sở làm việc\r\n\n của Trung tâm công tác xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n36\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới, huyện An Phú\n\n37\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n38\n\nThủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nX\n\n\n\n39\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nX\n\n\n\n40\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nX\n\n\n\n41\n\nThủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nX\n\n\n\n42\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng bảo\r\n\n trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nX\n\n\n\n43\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng tự\r\n\n nguyện vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nX\n\n\n\n44\n\nThủ tục Thực hiện, điều chỉnh,\r\n\n thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ XH (bao gồm cả người\r\n\n khuyết tật; người khuyết tật mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi)\n\nX\n\n\n\n45\n\nThủ tục Thực hiện trợ cấp xã hội\r\n\n hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện,\r\n\n thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\nX\n\n\n\n46\n\nThủ tục Thực hiện trợ cấp xã hội\r\n\n hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh\n\nX\n\n\n\n47\n\nThủ tục Hỗ trợ kinh phí chăm\r\n\n sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (bao gồm cả người khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng)\n\nX\n\n\n\n48\n\nThủ tục Hỗ trợ chi phí mai táng\r\n\n cho đối tượng bảo trợ xã hội được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng\n\nX\n\n\n\n49\n\nThủ tục gửi thang lương, bảng\r\n\n lương, định mức lao động của doanh nghiệp.\n\nX\n\n\n\nV\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n\n\n50\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch vụ\r\n\n photocopy\n\nX\n\nX\n\n\n\n51\n\nThay đổi thông tin khai báo hoạt\r\n\n động cơ sở dịch vụ photocopy\n\nX\n\nX\n\n\n\n52\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh doanh\r\n\n karaoke (do cơ quan cấp giấy phép KD cấp huyện cấp)\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n53\n\nThủ tục thông báo thực hiện băng\r\n\n rôn quảng cáo nhất thời\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới, huyện An Phú\n\n54\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\nX\n\n\n\n55\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\nX\n\n\n\n56\n\nThủ tục Gia hạn giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\nX\n\n\n\n57\n\nThủ tục Cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. \n\nX\n\n\n\nVI\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n\n\n58\n\nChuyển trường đối với học sinh\r\n\n trung học cơ sở\n\nX\n\nX\n\n\n\n59\n\nChuyển trường đối với học sinh\r\n\n tiểu học\n\nX\n\nX\n\n\n\n60\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng chỉ\r\n\n từ sổ gốc\n\nX\n\nX\n\n\n\n61\n\nThủ tục Thành lập nhà trường,\r\n\n nhà trẻ\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3; huyện Chợ Mới\n\n62\n\nThủ tục Giải thể trường tiểu học\n\nX\n\n\n\n63\n\nThủ tục Giải thể Trung tâm học tập\r\n\n cộng đồng tại xã, phường, thị trấn\n\nX\n\n\n\n64\n\nThủ tục Giải thể trường trung học\r\n\n cơ sở\n\nX\n\n\n\n65\n\nThủ tục Giải thể nhà trường, nhà\r\n\n trẻ tư thục\n\nX\n\n\n\n66\n\nThủ tục Thuyên chuyển đối tượng\r\n\n học bổ túc THCS\n\nX\n\n\n\n67\n\nThủ tục Giải thể nhà trường, nhà\r\n\n trẻ dân lập\n\nX\n\n\n\n68\n\nThủ tục Công nhận xã đạt chuẩn\r\n\n phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\n\nX\n\n\n\n69\n\nThủ tục Công nhận trường tiểu học\r\n\n đạt mức chất lượng tối thiểu\n\nX\n\n\n\n70\n\nThủ tục Quy trình đánh giá, xếp\r\n\n loại “Cộng đồng học tập” cấp xã\n\nX\n\n\n\n71\n\nThủ tục Công nhận phổ cập giáo dục\r\n\n mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở\n\nX\n\n\n\n72\n\nThủ tục Cấp giấy phép, gia hạn\r\n\n giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học cơ sở\n\nX\n\n\n\n73\n\nThủ tục Xét cấp hỗ trợ ăn trưa\r\n\n cho trẻ em trong độ tuổi năm tuổi\n\nX\n\n\n\nVII\n\nKẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n\n\n74\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh\n\nX\n\nX\n\n\n\n75\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hộ kinh doanh\n\nX\n\nX\n\n\n\n76\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng\r\n\n ký hộ kinh doanh\n\nX\n\nX\n\n\n\n77\n\nThông báo tạm ngừng hoạt động hộ\r\n\n kinh doanh (tự nguyện)\n\nX\n\nX\n\n\n\n78\n\nChấm dứt hoạt động hộ kinh doanh\r\n\n (tự nguyện chấm dứt hoạt động)\n\nX\n\nX\n\n\n\n79\n\nThủ tục Đăng ký hợp tác xã\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n80\n\nThủ tục Đăng ký khi hợp tác xã\r\n\n chia\n\nX\n\n\n\n81\n\nThủ tục Đăng ký khi hợp tác xã\r\n\n tách\n\nX\n\n\n\n82\n\nThủ tục Đăng ký khi hợp tác xã hợp\r\n\n nhất\n\nX\n\n\n\n83\n\nThủ tục Đăng ký khi hợp tác xã\r\n\n sáp nhập\n\nX\n\n\n\nVIII\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n84\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng,\r\n\n cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng\n\nX\n\nX\n\nMức độ 4: huyện Phú Tân\n\n85\n\nThủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường.\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n86\n\nThủ tục xác nhận đề án bảo vệ\r\n\n môi trường đơn giản\n\nX\n\n\n\n87\n\nThủ tục đăng ký khai thác nước\r\n\n dưới đất\n\nX\n\n\n\nIX\n\nLĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n\n\n88\n\nCấp giấy phép xây dựng đối với\r\n\n nhà ở riêng lẻ\n\nX\n\nX\n\nMức độ 4: huyện\r\n\n Phú Tân\n\n89\n\nCấp giấy phép sử dụng tạm thời một\r\n\n phần lòng đường, hè phố\n\nX\n\nX\n\n90\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng đối\r\n\n với trường hợp sửa chữa, cải tạo\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n dộ 3: huyện Chợ Mới\n\n91\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng\r\n\n có thời hạn\n\nX\n\n\n\n92\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép xây\r\n\n dựng\n\nX\n\n\n\n93\n\nThủ tục gia hạn giấy phép xây dựng\n\nX\n\n\n\n94\n\nThủ tục cấp lại giấy phép xây dựng\n\nX\n\n\n\nX\n\nGIAO THÔNG VẬN TẢI (THỦY NỘI ĐỊA)\n\n95\n\nThủ tục đăng ký phương tiện lần\r\n\n đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa.\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n96\n\nThủ tục đăng ký phương tiện lần\r\n\n đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa\n\nX\n\n\n\n97\n\nThủ tục đăng ký lại phương tiện\r\n\n trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương\r\n\n tiện thủy nội địa\n\nX\n\n\n\n98\n\nThủ tục đăng ký lại phương tiện\r\n\n trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật\n\nX\n\n\n\n99\n\nThủ tục đăng ký lại phương tiện\r\n\n trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan\r\n\n đăng ký phương tiện.\n\nX\n\n\n\n100\n\nThủ tục đăng ký lại phương tiện\r\n\n trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan\r\n\n đăng ký phương tiện.\n\nX\n\n\n\n101\n\nThủ tục đăng ký lại phương tiện\r\n\n trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\n trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác.\n\nX\n\n\n\n102\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký phương tiện\n\nX\n\n\n\n103\n\nThủ tục xóa phương tiện thủy nội\r\n\n địa.\n\nX\n\n\n\nXI\n\nY TẾ (AN TOÀN THỰC PHẨM)\n\n104\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các\r\n\n đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n105\n\nThủ tục cấp đổi giấy chứng nhận\r\n\n cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\n cho các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT\r\n\n ngày 11 tháng 12 năm 2014\n\nX\n\n\n\nXII\n\nVĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n106\n\nThủ tục đăng ký hoạt động thư viện\r\n\n tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản\n\nX\n\n\n\nMức\r\n\n độ 3: huyện Chợ Mới\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV. XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMỨC ĐỘ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp\r\n\n luật \n\nX\n\n\n\n2\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nX\n\nX\n\n3\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\n nhân\n\nX\n\nX\n\n4\n\nKhai sinh\n\nX\n\nX\n\n5\n\nKết hôn\n\nX\n\nX\n\n6\n\nĐăng ký giám hộ\n\nX\n\nX\n\n\n\n", + "id": 10323 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103230.json b/contexts/context_103230.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee9f60bfd8fd188dec5e4768a27406833acb1f0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103230.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-lien-tich-61-1997-TTLT-BTC-BNN-quan-ly-cap-phat-su-dung-thanh-quyet-toan-nguon-kinh-phi-su-nghiep-duy-tu-bao-duong-he-thong-de-dieu-40965.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-61-1997-TTLT-BTC-BNN-quan-ly-cap-phat-su-dung-thanh-quyet-toan-nguon-kinh-phi-su-", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN-BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 61-TT/LT\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 05 tháng 9 năm 1997\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH - NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ\r\n\n61-TT/LT NGÀY 5 THÁNG 9 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VÀ\r\n\nTHANH QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP DUY TU, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU\n\nĐể tăng cường công tác quản lý tài\r\n\nchính, bảo đảm sử dụng kinh phí duy tu bảo dưỡng, chống xuống cấp thường xuyên\r\n\nhệ thống đê điều đúng mục đích, có hiệu quả theo Luật ngân sách Nhà nước. Liên\r\n\ntịch Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quản lý,\r\n\ncấp phát, sử dụng và thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo\r\n\ndưỡng hệ thống đê điều như sau:\n\nI. NGUYÊN TẮC\r\n\nCHUNG\n\n1. Kinh phí sự nghiệp kinh tế\r\n\nduy tu bảo dưỡng đê điều dùng để duy tu bảo dưỡng hệ thống đê điều; sửa chữa, xử\r\n\nlý những hư hỏng đê kè; đo và khảo sát định kỳ đê, kè. Không được sử dụng vốn\r\n\nduy tu bảo dưỡng đê điều vào các công việc trái với mục đích chống xuống cấp của\r\n\nđê điều. \n\n2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho\r\n\ncông tác duy tu bảo dưỡng đê điều bao gồm:\n\n- Ngân sách địa phương bảo đảm\r\n\nduy tu bảo dưỡng đê điều đối với đê dưới cấp III.\n\n- Ngân sách Trung ương bảo đảm\r\n\nduy tu bảo dưỡng đê điều đối với đê từ cấp III đến cấp đặc biệt và được cấp\r\n\nkinh phí uỷ quyền qua Sở Tài chính vật giá tỉnh, thành phố để địa phương thực\r\n\nhiện duy tư bảo dưỡng.\n\n- Đê chuyên dùng của ngành nào,\r\n\ncơ sở nào do chủ công trình bảo đảm.\n\nII. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ\n\n1. Nội dung chi kinh phí duy tu,\r\n\nbảo dưỡng đê điều:\n\nKinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng\r\n\nhệ thống đê điều được dùng cho những công việc sau:\n\n1. San lấp ổ gà, làm hệ thống\r\n\nthoát nước mặt đê và xây dựng mặt đê chống xói mòn, tạo thuận lợi cho công tác\r\n\nquản lý, kiểm tra và cứu hộ đê bằng cơ giới.\n\n2. Tu bổ điếm canh đê\n\n3. Phát hiện, xử lý tổ mối và\r\n\ncác ẩn hoạ khác trong đê.\n\n4. Trồng lại cỏ mái đê ở những\r\n\nnơi cỏ bị chết, bị xói trôi.\n\n5. Đắp đất để trồng, chăm sóc và\r\n\ntu bổ cây chắn sóng.\n\n6. Bảo dưỡng các giếng giảm áp\n\n7. Xếp lại đá bị bong, xô ở các\r\n\nkè.\n\n8. Bơm tát nước để kiểm tra đánh\r\n\ngiá chất lượng và duy tu sửa chữa nhỏ các cống xung yếu, cống bị hư hỏng.\n\n9. Sửa chữa, bổ sung các cột cây\r\n\nsố đê, cột khoảng cách 100m, cột chỉ giới phạm vi bảo vệ đê, mốc địa giới đê,\r\n\nbiển báo kè, cống, biển cấm xe đi lại trên đê, cột mốc cố định theo dõi diễn biến\r\n\nkè và lòng sông, cột thuỷ trí, xây dựng các hệ thống BARIE để kiểm soát các xe\r\n\ncộ đi lại trên đê, biển báo bão, lũ tại các điếm canh đê.\n\n10. Đo kiểm tra định kỳ cao\r\n\ntrình mặt đê, mặt cắt ngang thân đê, và bình đồ lộ tuyến đê.\n\n11. Khảo sát địa chất nền đê ở\r\n\nnhững đoạn đê có nền yếu, khảo sát địa hình tại các mặt cắt cố định ngang sông\r\n\ncủa các hệ thống sông chính có đê từ cấp III trở lên để theo dõi diễn biến của\r\n\nlòng đẫn, khảo sát những đoạn bờ sông, kè bị xói cục bộ để có giải pháp kỹ thuật\r\n\nphù hợp tu sửa công trình.\n\n12. Các công việc khác có liên\r\n\nquan trực tiếp tới công tác duy tu bảo dưỡng đê điều phải có sự thoả thuận của\r\n\nBộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Lập và giao dự toán kinh phí\r\n\nduy tu bảo dưỡng công trình đê điều.\n\nHàng năm, căn cứ vào thực trạng\r\n\nđê điều và nhu cầu duy tu bảo dưỡng (nêu ở điểm 1 trên đây), đơn giá vật tư,\r\n\nnhân công tại địa phương và chỉ tiêu giao số kiểm tra về dự toán chi kinh phí\r\n\nduy tu bảo dưỡng đê điều của cấp có thẩm quyền; Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn lập dự toán chi về duy tu, bảo dưỡng đê điều gửi Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (đối với duy tu bảo dưỡng tuyến đê từ cấp III trở lên) và\r\n\ngửi Sở Tài chính vật giá địa phương để tổng hợp vào dự toán chi Ngân sách Trung\r\n\nương, Ngân sách địa phương và Ngân sách Nhà nước trình các cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và quyết định theo đúng quy định về lập dự toán Ngân sách tại Thông\r\n\ntư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp lập,\r\n\nchấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước. \n\nDự toán chi duy tu bảo dưỡng đê\r\n\nđiều phải kèm theo báo cáo thuyết minh cụ thể về tình trạng đê kè cống hư hỏng\r\n\ncần duy tu bảo dưỡng, ghi rõ các vị trí, khối lượng, kinh phí cho từng loại\r\n\ncông việc. Các công việc có khối lượng lớn, kỹ thuật xử lý phức tạp phải có luận\r\n\nchứng kinh tế kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật cần thiết.\n\n3. Chấp hành Ngân sách\n\na. Đối với kinh phí duy tu bảo\r\n\ndưỡng tuyến đê từ cấp III trở lên: Căn cứ vào dự toán kinh phí duy tu bảo dưỡng\r\n\nđê được giao, tình trạng thực tế đê điều cần duy tu bảo dưỡng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tổ chức phân bổ dự toán ngân sách duy tu bảo dưỡng đê điều\r\n\ncho các địa phương đảm bảo khớp đúng cả về tổng mức và chi tiết với dự toán\r\n\nngân sách được giao.\n\nKết quả phân bổ dự toán Ngân\r\n\nsách phải gửi cho Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước Trung ương, Sở Tài chính - Vật\r\n\ngiá, Kho bạc Nhà nước và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh có đê\r\n\ntừ cấp III trở lên trên địa bàn. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, nếu có vấn\r\n\nđề không phù hợp với nội dung dự toán đã giao thì yêu cầu điều chỉnh lại. Hàng\r\n\nquí Bộ Nông nghiệp và PTNT lập dự toán kinh phí quý có chia theo tháng cho từng\r\n\nđịa phương gửi Bộ Tài chính làm căn cứ xem xét và cấp phát kinh phí uỷ quyền\r\n\ncho địa phương qua Sở Tài chính - Vật giá.\n\nCăn cứ vào kinh phí uỷ quyền do ngân\r\n\nsách Trung ương chuyển về, dự toán chi duy tu bảo dưỡng đê từ cấp III trở lên của\r\n\nsở Nông nghiệp và PTNT được Bộ Nông nghiệp và PTNT phân bổ, tiến độ thực hiện,\r\n\nSở Tài chính - Vật giá cấp phát cho Sở Nông nghiệp và PTNT. Kho bạc Nhà nước\r\n\nnơi giao dịch có trách nhiệm kiểm soát và chi trả.\n\nKết thúc công việc duy tu bảo dưỡng\r\n\nđê điều, Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức nghiệm thu, Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ\r\n\nchức thẩm định và trực tiếp nghiệm thu đối với công việc phức tạp có khối lượng\r\n\nlớn để làm căn cứ quyết toán.\n\nb. Đối với kinh phí duy tu bảo\r\n\ndưỡng đê dưới cấp III.\n\n- Căn cứ vào dự toán Ngân sách\r\n\nduy tu bảo dưỡng đê dưới cấp III được UBND tỉnh, thành phố giao; Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT phân bổ dự toán chi ngân sách duy tu bảo dưỡng đê cho các đơn vị sử dụng\r\n\nkinh phí đảm bảo khớp đúng cả về tổng mức và chi tiết với dự toán Ngân sách được\r\n\ngiao.\n\nCăn cứ vào dự toán chi duy tu bảo\r\n\ndưỡng đê dưới cấp III do đơn vị sử dụng kinh phí lập Sở Nông nghiệp và PTNT lập\r\n\ndự toán chi hàng quý có chia ra từng tháng cho các đơn vị sử dụng gửi Bộ Tài\r\n\nchính - Vật giá. Căn cứ vào tiến độ thực hiện và khả năng của Ngân sách địa\r\n\nphương hàng quý, Sở Tài chính - Vật giá làm thủ tục cấp phát kinh phí cho Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT hoặc các đơn vị sử dụng kinh phí.\n\n- Căn cứ vào hồ sơ chứng từ, lệnh\r\n\nchuẩn chi của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc các đơn vị sử dụng kinh phí,\r\n\nKho bạc Nhà nước kiểm tra xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ làm\r\n\nthủ tục chi trả kinh phí để thanh toán cho đơn vị thi công.\n\nc. Hàng quý, 6 tháng, cuối năm,\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính vật giá phải báo cáo khối lượng đã thực hiện\r\n\nso với kế hoạch, tình hình cấp phát, thanh toán kinh phí duy tu bảo dưỡng đê từ\r\n\ncấp III trở lên và đê dưới cấp III với UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ\r\n\nTài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ.\n\n4. Quyết toán kinh phí\n\na. Đối với kinh phí duy tu bảo\r\n\ndưỡng đê điều do Trung ương cấp uỷ quyền về địa phương.\n\nCuối quý, năm, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT phải lập báo cáo quyết toán kinh phí duy tu bảo dưỡng đê điều đã thực hiện\r\n\ndo Trung ương uỷ quyền cho địa phương chi theo đúng biểu mẫu quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán\r\n\nđơn vị hành chính sự nghiệp gửi Sở tài chính vật giá tỉnh, UBND tỉnh đồng gửi Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT. Báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng phải kèm theo biên\r\n\nbản nghiệm thu khối lượng hoàn thành được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.\n\nSở Tài chính vật giá có trách\r\n\nnhiệm xét duyệt báo cáo quyết toán năm về kinh phí duy tu bảo dưỡng đê điều do\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT lập gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\nBộ Tài chính có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm tra xem xét báo cáo quyết toán kinh phí uỷ\r\n\nquyền của Sở Tài chính vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo\r\n\nđúng quy định về quyết toán Ngân sách Nhà nước tại Thông tư 09 TC/NSNN ngày\r\n\n18/3/1997 của Bộ Tài chính nêu trên.\n\nb. Đối với kinh phí duy tu bảo\r\n\ndưỡng đê điều do Ngân sách địa phương bảo đảm:\n\nCuối quý, năm Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT lập báo cáo quyết toán kinh phí duy tu bảo dưỡng đê điều đã thực hiện bằng\r\n\nnguồn Ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính vật giá tỉnh. Báo cáo quyết toán phải\r\n\nkèm theo biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành do Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT lập tương ứng với dự toán được duyệt.\n\nSở Tài chính vật giá có trách\r\n\nnhiệm xét duyệt báo cáo quyết toán năm và thông báo kết quả xét duyệt quyết\r\n\ntoán năm cho Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì đề nghị các\r\n\nđơn vị phản ảnh về Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và PTNT để xem xét giải quyết.\n\n\n\nTào\r\n\n Hữu Phùng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nVũ\r\n\n Trọng Hồng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103230 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103231.json b/contexts/context_103231.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55b59d97d4b687835e0d5452e10512efbb02e25d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103231.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Lenh-cong-bo-Phap-lenh-Thi-hanh-an-dan-su-01-2004-L-CTN-59894.aspx", + "name": "Lenh-cong-bo-Phap-lenh-Thi-hanh-an-dan-su-01-2004-L-CTN-59894", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 01/2004/L-CTN\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 28 tháng 01 năm 2004\n\n\n\nLỆNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106\r\n\ncủa Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ\r\n\nhọp thứ 10;\r\n\nCăn cứ vào Điều 19 của Luật Tổ chức Quốc hội;\r\n\nCăn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,\n\nNAY CÔNG BỐ:\n\nPháp lệnh Thi hành án dân sự.\n\nĐã được Uỷ ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI thông qua ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2004./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC \n\nTrần Đức Lương\n\n", + "id": 103231 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103232.json b/contexts/context_103232.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c07da05bd4ae90bbe8f4dd46424c04890e75790 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103232.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quan-Binh-Tan-95048.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quan-Binh-Tan-95048", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 11/2009/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Tân, ngày 30 tháng 07 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nBÃI BỎ VĂN BẢN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH\r\n\nTÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp quận tại Tờ trình số 335/TTr-TP ngày 27\r\n\ntháng 7 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay bãi bỏ 03 văn\r\n\nbản do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành không còn phù hợp với quy định\r\n\npháp luật hiện hành (theo Danh mục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp quận, Trưởng Phòng Nội vụ quận,\r\n\nTrưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Chính\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN ĐƯỢC BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận Bình Tân)\n\nNĂM\r\n\n2004\n\nQUYẾT\r\n\n ĐỊNH\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu văn bản\n\nLý\r\n\n do bãi bỏ\n\n1\n\n2439/2004/QĐ-UB\n\n08/12/2004\n\nV/v thành lập Trung tâm tham\r\n\n vấn và hỗ trợ cộng đồng Bình Tân\n\nKhông còn phù hợp theo quy\r\n\n định tại Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 27/02/2007 của UBND thành phố\n\n2\n\n164/GD-ĐT\n\n13/4/2004\n\nQuy định về chức trách - nhiệm\r\n\n vụ của giáo viên chuyên trách CMC - PCGD\n\nBan hành sai thẩm quyền theo\r\n\n quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 14/7/2008\n\nNĂM\r\n\n2007\n\nQUYẾT\r\n\n ĐỊNH\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu văn bản\n\nLý\r\n\n do bãi bỏ\n\n1\n\n1980/2007/QĐ-UBND\n\n05/9/2007\n\nBan hành Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận và Tổ Quản lý trật tự đô thị\r\n\n phường\n\nKhông còn phù hợp theo quy\r\n\n định tại Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN", + "id": 103232 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103233.json b/contexts/context_103233.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53e0c9569ec55e1b39df16fb791615a6071db1c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103233.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-755-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Day-nghe-Giao-duc-nghe-nghiep-Bac-Lieu-351756.aspx", + "name": "Quyet-dinh-755-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Day-nghe-Giao-duc-nghe-nghiep-Bac-Lieu-351756", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 755/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 26 tháng 04 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DẠY NGHỀ VÀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\nBỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính trọng tâm năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 11 (mười một) thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực Dạy nghề và lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp bị bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện theo thẩm quyền;\r\n\nthông báo 11 (mười một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ đến các cá nhân, tổ\r\n\nchức có liên quan .\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC-VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (T-78).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Phương Nam\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 26 tháng 04 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DẠY NGHỀ VÀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP BỊ BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực Dạy nghề bị bãi bỏ\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính (lý\r\n\n do bãi bỏ)\n\n1\n\nT-BLI-186048-TT\n\nQuyết định thành lập trường trung cấp\r\n\n Nghề Công lập thuộc tỉnh\n\nThông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc thành\r\n\n lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n2\n\nT-BLI-186055-TT\n\nQuyết định thành lập trung tâm dạy Nghề\r\n\n Công lập thuộc tỉnh\n\nThông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc thành\r\n\n lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n3\n\nT-BLI-186051-TT\n\nQuyết định cho phép thành lập trường\r\n\n Trung cấp Nghề Tư thục thuộc tỉnh\n\n- Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc\r\n\n thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng\r\n\n nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n4\n\nT-BLI-186057-TT\n\nQuyết định cho phép thành lập Trung\r\n\n tâm dạy Nghề Tư thục thuộc tỉnh\n\nThông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc thành\r\n\n lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp\r\n\n nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n5\n\nT-BLI-185998-TT\n\nThành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác\r\n\n thuộc trường trung cấp Nghề công lập thuộc tỉnh.\n\nThông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc thành\r\n\n lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n6\n\nT-BLI-185999-TT\n\nThành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác\r\n\n thuộc Trường Trung cấp nghề tư thục thuộc tỉnh\n\nThông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc thành\r\n\n lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n7\n\nT-BLI-186000-TT\n\nThành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác\r\n\n thuộc trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh.\n\nThông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc thành\r\n\n lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n8\n\nT-BLI-186001-TT\n\nThành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác\r\n\n thuộc Trung tâm Dạy nghề Tư thục thuộc tỉnh\n\nThông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc thành\r\n\n lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề hết hiệu lực\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực Giáo dục nghề nghiệp bị bãi bỏ\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính (lý\r\n\n do bãi bỏ)\n\n1\n\nT-BLI-288180-TT\n\nThủ tục đăng ký hoạt động giáo dục nghề\r\n\n nghiệp trình độ sơ cấp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp\n\nThông tư số 25/2015/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 13/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục nghề nghiệp và đình chỉ hoạt động\r\n\n giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp hết hiệu lực\n\n2\n\nT-BLI-288181-TT\n\nThủ tục đăng ký hoạt động giáo dục nghề\r\n\n nghiệp trình độ sơ cấp đối với doanh nghiệp\n\nThông tư số 25/2015/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 13/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng\r\n\n ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp và đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp hết hiệu lực\n\n3\n\nT-BLI-288182-TT\n\nThủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo\r\n\n dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục\r\n\n nghề nghiệp và doanh nghiệp\n\nThông tư số 25/2015/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 13/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục nghề nghiệp và đình chỉ hoạt động\r\n\n giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp hết hiệu lực\n\n\n\n", + "id": 103233 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103234.json b/contexts/context_103234.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c197f2aef4cd586c24ca197307c9485564e2810 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103234.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-07-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-thuong-Nam-Dinh-512593.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-thuong-Nam-Dinh-512593", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2022/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 25 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nNAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BCT ngày\r\n\n28/01/2022 của Bộ Công Thương về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 283/TTr-SCT ngày 24/3/2022; ý kiến thẩm định của Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 275/BC-STP ngày 23/3/2022 và của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 753/TTr- SNV ngày 19/4/2022 về việc ban hành quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh\r\n\nNam Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 10/5/2022 và thay thế Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Công Thương tỉnh Nam Định, Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 26/4/2021\r\n\ncủa UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nam Định ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương; thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTrVBQPPL);\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP5, VP6, VP8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Đình Nghị\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 07/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Nam Định)\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ\r\n\nkhí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả; dầu khí (nếu có); hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp;\r\n\ncông nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công\r\n\nnghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến\r\n\ncông; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất và tiêu\r\n\ndùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử;\r\n\ndịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.\n\n2. Sở Công Thương có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Công\r\n\nThương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển\r\n\nngành, lĩnh vực; chương trình, dự án, đề án; biện pháp tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở\r\n\nCông Thương;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp,\r\n\nủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về công thương cho Sở Công Thương, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện xã\r\n\nhội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành công thương thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp\r\n\ntrên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về công thương thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác trong lĩnh vực công thương\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n4. Về công nghiệp và tiểu thủ công\r\n\nnghiệp:\n\na) Về công nghiệp cơ khí, luyện kim\r\n\nvà công nghiệp điện tử\n\nTham mưu xây dựng, trình ban hành và\r\n\ntổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, chính sách phát\r\n\ntriển ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, công nghiệp điện tử; phát triển các\r\n\nsản phẩm cơ khí, điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Về công nghiệp hỗ trợ\n\nTham mưu xây dựng, trình ban hành và\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình,\r\n\nđề án, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nc) Về điện lực, năng lượng mới, năng\r\n\nlượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng\r\n\nmới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, quản lý nhu\r\n\ncầu điện, điều chỉnh phụ tải trên địa bàn tỉnh;\n\nThẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực theo quy định; tổ chức thực hiện công tác cấp, thu hồi\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy\r\n\nquyền; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc đảm bảo các điều\r\n\nkiện trong giấy phép hoạt động điện lực;\n\nThực hiện xác nhận chưa đủ điều kiện\r\n\ncung cấp điện đối với lưới điện phân phối có cấp điện áp từ 35kV trở xuống tại\r\n\nđịa phương theo đề nghị của đơn vị phân phối điện hoặc đơn vị phân phối và bán\r\n\nlẻ điện;\n\nChủ trì và phối hợp với đơn vị điện\r\n\nlực liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách khách hàng sử dụng\r\n\nđiện quan trọng thuộc diện ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng,\r\n\ngiảm mức cung cấp điện trong hệ thống điện; thực hiện công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với đơn vị điện\r\n\nlực thuộc địa bàn quản lý;\n\nTuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, quản lý nhu cầu điện; thực\r\n\nhiện công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cấp huyện,\r\n\nKiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực thuộc địa bàn quản lý;\n\nThực hiện công tác giải quyết tranh\r\n\nchấp hợp đồng mua bán điện có cấp điện áp dưới 110kV theo quy định;\n\nThực hiện công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện\r\n\ngiá bán điện theo quy định; thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện giá\r\n\nbán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà thuộc địa bàn quản lý theo quy định;\n\nThẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện tại khu\r\n\ncông nghiệp kết hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn\r\n\nđiện khác (nhà máy phát điện tại chỗ; mua điện từ các nguồn điện tại chỗ như\r\n\nđiện gió, điện mặt trời, điện sinh khối);\n\nTổ chức lập kế hoạch kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn áp dụng mô hình quản\r\n\nlý năng lượng; Kiểm tra, giám sát việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành trong công nghiệp, kinh doanh, thương mại và dân dụng;\r\n\nTổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, đăng tải trên\r\n\nwebsite www.dataenergy.vn và gửi văn bản về Bộ Công Thương;\n\nHướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện quy định về hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện,\r\n\nsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các hoạt động trong lĩnh vực năng\r\n\nlượng thuộc địa bàn quản lý;\n\nThực hiện các nhiệm vụ theo thẩm\r\n\nquyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng,\r\n\nquản lý chất lượng xây dựng công trình ngành Điện theo quy định của pháp luật.\n\nd) Về công nghiệp khai thác mỏ và\r\n\nchế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường):\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các\r\n\nloại khoáng sản sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh\r\n\nlao động trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\nvà các bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ khoáng sản làm vật liệu xây\r\n\ndựng thông thường) theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n\nThanh tra, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản của cá nhân, tổ chức khai\r\n\nthác khoáng sản;\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn; tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất, kinh doanh khoáng sản; các điểm\r\n\nkhai thác, vận chuyển, chế biến, các bãi tập kết, mua bán khoáng sản nhằm phát\r\n\nhiện và xử lý kịp thời tình trạng sản xuất, kinh doanh khoáng sản trái phép.\n\nđ) Về hóa chất, vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp:\n\nTổ chức thực hiện, chiến lược, kế\r\n\nhoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan của tỉnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật\r\n\nvà thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo\r\n\nquản, kinh doanh và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nThẩm định và cấp, cấp lại, cấp điều\r\n\nchỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản\r\n\nxuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp cho tổ chức, cá nhân;\n\nCấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy phép\r\n\nsử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;\n\nHuấn luyện, kiểm tra huấn luyện,\r\n\nkiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp theo quy định;\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác liên\r\n\nquan đến hoạt động hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp được phân công, phân cấp\r\n\ntại Luật Hóa chất, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan.\n\ne) Về công tác quản lý an toàn đối\r\n\nvới ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan của tỉnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của\r\n\npháp luật và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nan toàn đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành công\r\n\nthương;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan của tỉnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của\r\n\npháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, an\r\n\ntoàn trong quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hàng hoá nguy\r\n\nhiểm, xăng dầu, khí và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ\r\n\nthuật an toàn; huấn luyện an toàn hóa chất; huấn luyện về kỹ thuật an toàn đối\r\n\nvới hoạt động kinh doanh khí; công tác tập huấn đối với người điều khiển phương\r\n\ntiện giao thông cơ giới đường bộ, người áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho trên địa\r\n\nbàn thuộc phạm vi quản lý;\n\nXây dựng kế hoạch huấn luyện, kiểm\r\n\ntra, xếp bậc, cấp thẻ an toàn điện đối với người vận hành, sửa chữa điện ở nông\r\n\nthôn thuộc tổ chức hoạt động theo Luật Điện lực và các luật khác có liên quan,\r\n\nphạm vi hoạt động tại khu vực nông thôn;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy định của pháp luật trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, kiểm\r\n\nđịnh an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện theo quy định;\n\nChủ trì thẩm định, chấp thuận tài\r\n\nliệu an toàn theo quy định của pháp luật;\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nthương nhân kinh doanh mua bán khí; Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp khí\r\n\nvào chai, vào xe bồn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp khí vào phương tiện\r\n\nvận tải;\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát các cơ sở, công trình ngành công thương trên địa bàn quản lý thực hiện công\r\n\ntác phòng chống thiên tai và ứng cứu khẩn cấp theo quy định.\n\ng) Về bảo vệ môi trường và phát\r\n\ntriển công nghiệp môi trường:\n\nXây dựng và trình ban hành các chủ\r\n\ntrương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phát triển\r\n\ncông nghiệp môi trường và ưu đãi, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp môi\r\n\ntrường phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện của địa phương;\n\nTuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\ncác quy định của pháp luật và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp môi trường thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của ngành công thương tại địa phương theo quy định;\n\nChủ trì thực hiện Đề án Phát triển\r\n\ncông nghiệp môi trường, các nhiệm vụ phát triển công nghiệp môi trường và kinh\r\n\ntế tuần hoàn, các chương trình, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu ngành\r\n\ncông thương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;\n\nThực hiện thu thập, tổng hợp thông\r\n\ntin về các chỉ tiêu thống kê môi trường thuộc phạm vi ngành công thương;\n\nĐịnh kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương, các Bộ, ngành liên quan tình hình thực\r\n\nhiện phát triển công nghiệp môi trường của địa phương theo quy định.\n\nh) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp\r\n\ntiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:\n\nTriển khai thực hiện chính sách,\r\n\nchiến lược, kế hoạch phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: công nghiệp\r\n\ntiêu dùng (dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa); công nghiệp\r\n\nthực phẩm (rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế\r\n\nbiến bột và tinh bột và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ);\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ\r\n\nsinh, môi trường công nghiệp; triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh\r\n\nđối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực\r\n\nvật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa thực phẩm\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương và các sản phẩm khác, an toàn thực\r\n\nphẩm đối với các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các cơ sở thuộc hệ\r\n\nthống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nHướng dẫn, tuyên truyền pháp luật,\r\n\nchủ trì, phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực\r\n\nphẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực\r\n\nphẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của\r\n\nngành công thương trên địa bàn.\n\ni) Về khuyến công:\n\nChủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa\r\n\nphương;\n\nXây dựng, trình ban hành các chính\r\n\nsách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật và điều kiện tại địa phương; tham mưu cấp có thẩm quyền bảo đảm\r\n\nnguồn vốn từ ngân sách địa phương để tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công\r\n\ntrên địa bàn;\n\nXây dựng, trình phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện chương trình khuyến công địa phương. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\ntriển khai kế hoạch, đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm trên địa bàn; chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức nghiệm thu và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí\r\n\nkhuyến công đảm bảo đúng đối tượng, mục đích và các quy định hiện hành;\n\nTham mưu cấp có thẩm quyền cân đối\r\n\nnguồn vốn từ ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực\r\n\nhoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương thực hiện\r\n\nnhiệm vụ về khuyến công; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, cộng tác viên\r\n\nlàm công tác khuyến công địa phương;\n\nTheo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo\r\n\nvà cung cấp thông tin, tài liệu liên quan về công tác khuyến công tại địa\r\n\nphương theo quy định.\n\nk) Về cụm công nghiệp:\n\nThực hiện chức năng cơ quan đầu mối\r\n\nquản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nXây dựng, trình và tổ chức thực hiện\r\n\nphương án phát triển cụm công nghiệp, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ\r\n\nthuật cụm công nghiệp, dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp\r\n\nsau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp, giải quyết các thủ tục triển\r\n\nkhai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong\r\n\ncụm công nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\n\nChủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập, mở rộng cụm công nghiệp;\n\nĐầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc\r\n\nphối hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh\r\n\ndoanh trong cụm công nghiệp, các thủ tục triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật cụm công nghiệp (gồm: thu hồi đất, cho thuê đất, phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết, phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, phê duyệt báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy) theo quy định,\r\n\nphân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nChủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh\r\n\ngiá thực hiện phương án phát triển, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa cụm công nghiệp; xử lý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm, vấn\r\n\nđề phát sinh về cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công\r\n\nnghiệp trên địa bàn.\n\nl) Về tiểu thủ công nghiệp\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan xây dựng, trình và tổ chức hướng dẫn, thực hiện các chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án, dự án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể, hợp\r\n\ntác xã ngành công thương, làng nghề tiểu thủ công nghiệp sau khi được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nm) Về sản xuất và tiêu dùng bền vững\n\nTổ chức thực hiện Chương trình, đề\r\n\nán, kế hoạch, cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy và phát triển lĩnh vực sản xuất\r\n\nvà tiêu dùng bền vững trên địa bàn tỉnh.\n\nn) Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên\r\n\ncứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng\r\n\ntriển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp\r\n\ntheo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh.\n\no) Về quản lý chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hóa:\n\nChủ trì, tiếp nhận hồ sơ và giải\r\n\nquyết thủ tục công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hóa;\n\nKiểm tra việc tuân thủ các quy định\r\n\nvề quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n5. Về thương mại:\n\na) Thị trường trong nước:\n\nTổ chức triển khai thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý và phát triển: các loại hình kết\r\n\ncấu hạ tầng thương mại như chợ, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu\r\n\nthị, cửa hàng bán lẻ, sở giao dịch hàng hóa, trung tâm hội chợ, triển lãm,\r\n\ntrung tâm đấu giá hàng hóa và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác;\r\n\ncác loại hình tổ chức, hình thức và phương thức kinh doanh thương mại, như hợp\r\n\ntác xã thương mại, bán buôn, bán lẻ, đại lý thương mại, nhượng quyền thương\r\n\nmại, dịch vụ thương mại, hoạt động logistics trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở\r\n\nrộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa,\r\n\nhình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\nTổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện: thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí và các hàng hóa dịch vụ khác\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nTổ chức hoạt động điều tiết lưu\r\n\nthông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất\r\n\nlượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển;\n\nTổng hợp và xử lý các thông tin thị\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu\r\n\ndùng, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt\r\n\nhàng thiết yếu. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông\r\n\nhàng hóa trong từng thời kỳ.\n\nb) Về xuất khẩu, nhập khẩu:\n\nTham mưu xây dựng và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\nán liên quan trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa; quản lý, theo dõi hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa trên địa bàn tỉnh;\n\nQuản lý hoạt động xuất nhập khẩu\r\n\nhàng hóa của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nvà thương nhân không có hiện diện tại Việt Nam.\n\nc) Về thương mại điện tử và kinh tế\r\n\nsố:\n\nTham mưu xây dựng và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại\r\n\nđiện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn\r\n\nnhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử và kinh tế số, hỗ trợ các tổ chức,\r\n\ncá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;\n\nThực hiện các nội dung quản lý nhà\r\n\nnước khác về thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ\r\n\nCông Thương.\n\nd) Về xúc tiến thương mại:\n\nTổ chức thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính về xúc tiến thương mại thuộc thẩm quyền;\n\nThanh tra, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện pháp luật về xúc tiến thương mại của thương nhân, tổ chức hoạt động\r\n\ncó liên quan đến thương mại và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật của thương nhân, tổ chức hoạt\r\n\nđộng có liên quan đến thương mại;\n\nKiểm tra, tổng hợp quyết toán với cơ\r\n\nquan quản lý tài chính đồng cấp về số tiền theo quyết định thu và số tiền thực\r\n\nthu vào ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có\r\n\nngười trúng thưởng của chương trình khuyến mại;\n\nTham mưu, đề xuất với chính quyền\r\n\nđịa phương về các chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại trên địa\r\n\nbàn và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án theo phân công;\n\nPhối hợp với Bộ Công Thương trong\r\n\nviệc quản lý hoạt động của các Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương\r\n\nmại nước ngoài tại Việt Nam.\n\nđ) Về quản lý cạnh tranh:\n\nTuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh trên địa bàn tỉnh;\n\nPhát hiện và kiến nghị các cơ quan\r\n\ncó liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật cạnh\r\n\ntranh và văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh.\n\ne) Về quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\ntheo phương thức đa cấp:\n\nChủ trì, tổ chức thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo thẩm quyền;\n\nXây dựng và trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan tại địa phương trong công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\ntrên địa bàn;\n\nPhát hiện và xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nCấp, thu hồi xác nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp tại địa phương, xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp tại địa phương;\n\nThanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nTổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn\r\n\ncho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng\r\n\nđa cấp;\n\nThực hiện công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người\r\n\ntham gia bán hàng đa cấp;\n\nTiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông\r\n\nbáo hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp;\n\nBáo cáo theo định kỳ hàng năm hoặc\r\n\nđột xuất với Bộ Công Thương về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên\r\n\nđịa bàn.\n\ng) Về phòng vệ thương mại:\n\nHướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật phòng vệ thương mại bao gồm: chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ,\r\n\nchống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại trên địa bàn tỉnh;\n\nPhát hiện và kiến nghị các cơ quan\r\n\ncó liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung\r\n\nkhông phù hợp với pháp luật về phòng vệ thương mại;\n\nĐầu mối chủ trì hỗ trợ hiệp hội\r\n\nngành hàng, các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn ứng phó với các vụ việc\r\n\nđiều tra, rà soát chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống lẩn tránh biện\r\n\npháp phòng vệ thương mại của nước ngoài;\n\nTổng hợp số liệu, tình hình hoạt\r\n\nđộng, thông tin xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh liên quan đến vụ việc\r\n\nvề phòng vệ thương mại, phối hợp với cơ quan điều tra về phòng vệ thương mại\r\n\ntrong công tác cảnh báo sớm các vụ kiện phòng vệ thương mại;\n\nPhối hợp với cơ quan điều tra về\r\n\nphòng vệ thương mại rà soát, cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề liên quan đến\r\n\nviệc điều tra, thẩm tra, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về phòng vệ thương\r\n\nmại đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nĐầu mối thu thập và cung cấp thông\r\n\ntin cho cơ quan điều tra về phòng vệ thương mại về chính sách và thực tiễn hoạt\r\n\nđộng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong các vụ việc\r\n\nđiều tra chống trợ cấp của nước ngoài.\n\nh) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng:\n\nTrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng tại địa phương;\n\nTuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn, hỗ trợ và nâng cao nhận\r\n\nthức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương;\n\nThanh tra, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng theo thẩm quyền;\n\nThực hiện việc kiểm soát hợp đồng\r\n\ntheo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương theo quy định của pháp luật\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nHướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng cấp huyện thực hiện các nội\r\n\ndung liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nCông bố công khai danh sách tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo\r\n\nthẩm quyền;\n\nQuản lý hoạt động về bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng của tổ chức xã hội tại địa phương; tạo điều kiện để tổ chức\r\n\nxã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoạt động; thẩm định các đề\r\n\nán, kế hoạch hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao thực hiện nhiệm vụ\r\n\ngắn với nhiệm vụ của Nhà nước; giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ khi giao\r\n\ncho tổ chức xã hội bảo vệ người tiêu dùng thực hiện;\n\nQuản lý, kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng hòa giải của tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nBáo cáo kết quả thực hiện quản lý\r\n\nnhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ\r\n\nhoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp trên.\n\ni) Về quản lý thị trường:\n\nPhối hợp với Cục Quản lý thị trường\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ, chuyên đề, biện pháp\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của lực lượng Quản lý thị trường địa phương tránh chồng chéo, trùng\r\n\nlặp về đối tượng, nội dung kiểm tra, thanh tra với các lực lượng có thẩm quyền\r\n\nkiểm tra, thanh tra của tỉnh.\n\nk) Về hội nhập kinh tế quốc tế:\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch,\r\n\nchương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh\r\n\nsau khi được phê duyệt;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch, chương\r\n\ntrình, các quy định về hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương;\n\nTích cực phối hợp với Bộ Công Thương\r\n\nvà các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch thực\r\n\nthi các Hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là các Hiệp định thương mại tự do\r\n\nthế hệ mới;\n\nThực hiện các nội dung quản lý nhà\r\n\nnước khác về hội nhập kinh tế quốc tế theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa Bộ Công Thương.\n\nl) Về hoạt động mua bán hàng hóa và\r\n\ncác hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của thương nhân nước\r\n\nngoài trên địa bàn tỉnh:\n\nQuản lý hoạt động mua bán hàng hóa\r\n\nvà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của thương nhân nước\r\n\nngoài;\n\nQuản lý hoạt động của văn phòng đại\r\n\ndiện của thương nhân nước ngoài.\n\n6. Tổ chức thực hiện và chịu trách\r\n\nnhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi\r\n\ntrách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật và theo phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn trong lĩnh vực công thương; quản lý\r\n\ncác hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở Công Thương theo quy định của pháp luật.\n\n8. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\nđối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài\r\n\ncông lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực công thương.\n\n9. Thực hiện hợp tác quốc tế về công\r\n\nthương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\n10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ\r\n\ntầng và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước về công thương.\n\n12. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương; tiếp công dân, xử lý thư đơn, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định pháp\r\n\nluật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Thanh\r\n\ntra và Văn phòng thuộc Sở Công Thương; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công\r\n\nchức, cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh\r\n\nnghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật và theo sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho Hội đồng cấp tỉnh xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công\r\n\nmỹ nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu Thợ giỏi và Nghệ nhân cấp\r\n\ntỉnh.\n\n14. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công,\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Thực hiện công tác thông tin,\r\n\nthống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntrong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương.\n\n16. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo sở\n\na) Sở Công Thương có Giám đốc và\r\n\nkhông quá 03 (ba) Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Phó Giám đốc Sở Công Thương do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám\r\n\nđốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nphân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy\r\n\nnhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không\r\n\nkiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường\r\n\nhợp pháp luật có quy định khác.\n\n2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Văn phòng.\n\nb) Thanh tra.\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.\n\nd) Phòng Quản lý công nghiệp.\n\nđ) Phòng Quản lý thương mại.\n\ne) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi\r\n\ntrường.\n\ng) Phòng Quản lý năng lượng.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung\r\n\ntâm Khuyến công và xúc tiến thương mại.\n\n4. Biên chế\n\nBiên chế công chức và số lượng người\r\n\nlàm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Công Thương được giao trên cơ\r\n\nsở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm\r\n\ntrong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do cấp có thẩm quyền\r\n\ngiao hoặc phê duyệt.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương\n\n1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Văn phòng sở, Thanh tra sở, các phòng chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nthuộc sở phù hợp với chức năng nhiệm vụ của sở theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các\r\n\nphòng, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, đảm bảo số biên chế tối thiểu theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Bố trí, sắp xếp, sử dụng công\r\n\nchức, viên chức và lao động hợp đồng phù hợp với vị trí việc làm, cơ cấu ngạch\r\n\ncông chức và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt./.", + "id": 103234 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103235.json b/contexts/context_103235.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2dde50e146283e0b9ded42dec91a70efb2ef4bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103235.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4013-QD-UB-2002-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-dai-Quan-12-Ho-Chi-Minh-537323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4013-QD-UB-2002-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-dai-Quan-12-Ho-Chi-Minh-537323", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 4013/QĐ-UB\n\nTP. Hồ Chí Minh,\r\n\n ngày 02 tháng 10 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI NĂM 2002 QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\n- Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998 và ngày\r\n\n29/6/2001;\n\n- Căn cứ Nghị định số 68/CP\r\n\nngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC \r\n\nngày 01/11/2001 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\n68/2001/NĐ-CP ;\n\n- Xét tờ trình số 27/TT-UB\r\n\nngày 22/7/2002 của Ủy ban nhân dân quận 12 về việc xin xét duyệt kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đai năm 2002;\n\n- Theo ý kiến kết luận của\r\n\nHội đồng thẩm định Kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm cấp quận-huyện ngày\r\n\n23/8/2002 và đề nghị của Sở Địa chính-Nhà đất số 11729/ĐCNĐ-QHKH ngày 17/9/2002;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Duyệt kế hoạch\r\n\nsử dụng đất đai năm 2002 của quận 12 với các nội dung chủ yếu sau (đính kèm\r\n\ndanh mục các công trình sử dụng đất đai và Bảng cân đối đất đai hàng năm):\n\n1.1- Các loại đất tăng (giảm)\r\n\ntrong năm 2002 là:\n\nĐất ở: tăng 190 ha\n\nĐất chuyên dùng tăng: 226,4 ha\r\n\n(sử dụng từ đất nông nghiệp).\n\nĐất xây dựng tăng: 219,9 ha\n\nĐất giao thông tăng 16,5 ha\n\nĐất nông nghiệp giảm: 416,4 ha (chuyển\r\n\nsang 02 loại đất chuyên dùng và đất ở).\n\nĐiều 2.- Căn cứ vào Điều\r\n\n1 của quyết định này, Ủy ban nhân dân quận 12 có trách nhiệm:\n\n- Điều chỉnh kế hoạch sử dụng\r\n\nđất đai hàng năm của cấp xã cho phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm\r\n\ncủa quận 12 đã được duyệt.\n\n- Thực hiện việc giao đất, cho\r\n\nthuê đất đối với các công trình nằm trong kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật đất đai.\n\n- Kiểm tra chặt chẽ việc sử\r\n\ndụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt.\n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận 12 và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - TT/HĐ(CT, PCT)\r\n\n - TTUB: CT, PCT/ĐT\r\n\n - Phòng Quản lý đô thị quận 12\r\n\n - VPHĐ-UB: các PVP\r\n\n - Tổ ĐT\r\n\n - Lưu (ĐT-Tr)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nVũ Hùng Việt\n\n", + "id": 103235 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103236.json b/contexts/context_103236.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9fc04cf8dde9d1440071e1b60cc84e82239c4bdb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103236.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-40-2010-TT-BGDDT-sua-doi-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-trung-tam-hoc-tap-116656.aspx", + "name": "Thong-tu-40-2010-TT-BGDDT-sua-doi-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-trung-tam-hoc-tap-116656", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 40/2010/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2010\n\n \n\n \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên,\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã,\r\n\nphường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng\r\n\n3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:\n\n1. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:\n\n“3. Căn cứ\r\n\nnhu cầu thực tế và nguồn lực của giáo viên ở địa phương phòng giáo dục và đào tạo\r\n\nxem xét quyết định việc bố trí giáo viên trường tiểu học hoặc trường trung học\r\n\ncơ sở làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng, sau khi đã có ý kiến của Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.”\n\n2. Bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:\n\n“4. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền lợi và trách nhiệm của giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học\r\n\ntập cộng đồng: \n\na) Giáo viên\r\n\nđược điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng là người có phẩm chất đạo\r\n\nđức tốt, có năng lực chuyên môn;\n\nb) Giáo viên\r\n\nđược điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng có nhiệm vụ và quyền hạn:\r\n\ntham gia giảng dạy, đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục thường xuyên tại\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng; giúp giám đốc lập kế hoạch hoạt động của trung tâm\r\n\nhọc tập cộng đồng, xây dựng lịch học tập, báo cáo kết quả hoạt động của trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng; quản lý và cập nhật hồ sơ, sổ sách theo quy định; tổ chức\r\n\nđiều tra thống kê nhu cầu người học tại cộng đồng, tổ chức rà soát, lưu trữ học\r\n\nliệu địa phương trong trung tâm học tập cộng đồng; chấp hành sự phân công tác của\r\n\ngiám đốc trung tâm học tập cộng đồng và chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan\r\n\nquản lý giáo dục; \n\nc) Quyền lợi\r\n\ncủa giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng: được hưởng\r\n\nlương, các khoản phụ cấp theo lương và các chế độ quyền lợi khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật (nếu có) tại đơn vị cử đi làm việc; được theo học các lớp bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các chế độ khen thưởng, theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.”\n\n3. Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Học viên\r\n\nhọc hết Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, nếu đủ\r\n\nđiều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng xác nhận kết quả học tập theo quy định của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.”\n\n4. Khoản 4 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“4. Ngân sách\r\n\nNhà nước hỗ trợ cho các trung tâm học tập cộng đồng được quản lý sử dụng theo\r\n\nThông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc hỗ\r\n\ntrợ kinh phí ngân sách nhà nước cho các trung tâm học tập cộng đồng.”\n\n5. Bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:\n\n“3. Tham mưu\r\n\ncho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ngiao sở tài chính chủ trì phối hợp với sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ xây dựng\r\n\nđịnh mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho việc mua sắm trang thiết bị\r\n\nban đầu, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên và phụ cấp kiêm nhiệm đối với\r\n\ncán bộ tham gia vào công tác quản lý trung tâm học tập cộng đồng từ ngân sách\r\n\nnhà nước theo quy định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.” \n\n6. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 25.\r\n\nTrách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo\n\na) Tham mưu\r\n\ncho cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp huyện về chủ trương, biện pháp phát triển các\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng; chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trên\r\n\nđịa bàn huyện lập kế hoạch hàng năm trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để\r\n\ncác ngành chủ động hỗ trợ nguồn lực, cung cấp cơ hội học tập cho mọi người dân\r\n\nvà tạo điều kiện thuận lợi cho các trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu\r\n\nquả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của\r\n\nđịa phương;\n\nb) Chỉ đạo về\r\n\nnội dung và các hình thức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; hỗ trợ các\r\n\nnguồn nhân lực; cử giáo viên tham gia công tác và giảng dạy tại các trung tâm học\r\n\ntập cộng đồng;\n\nc) Tổ chức tập\r\n\nhuấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng;\n\nd) Báo cáo định\r\n\nkỳ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo về kết quả công tác\r\n\nquản lý và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn.”\n\n7. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 26.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ sở giáo dục\n\n1. Trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên cấp huyện chủ động phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo\r\n\ntrong việc theo dõi hoạt động giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ cho cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm học tập cộng đồng; tham gia giảng\r\n\ndạy, sưu tầm và tổ chức biên soạn học liệu cho trung tâm học tập cộng đồng.\n\n2. Các trường\r\n\ntiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, cử giáo viên tham gia giảng dạy Chương trình xóa mù chữ\r\n\nvà giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.”\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011; các quy định trước đây trái với quy định\r\n\ntại Thông tư này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các trung tâm học tập\r\n\ncộng đồng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP Chính phủ; \r\n\n - Ban TGTW;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (để phối hợp);\r\n\n - HĐND,UBND các tỉnh,TP trực thuộc TW (để phối hợp);\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website của Chính phủ; \r\n\n - Website của Bộ GD& ĐT;\r\n\n - Lưu: VT; Vụ TCCB, Vụ PC, Vụ GDTX.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Vinh Hiển\n\n ", + "id": 103236 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103237.json b/contexts/context_103237.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..155d9c0c695a3aa029867bb5b10eb74fcfa25500 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103237.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-42-2016-QD-UBND-sua-doi-06-2015-QD-UBND-muc-tro-giup-xa-hoi-bao-tro-xa-hoi-Ha-Tinh-2016-324357.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2016-QD-UBND-sua-doi-06-2015-QD-UBND-muc-tro-giup-xa-hoi-bao-tro-xa-hoi-Ha-Tinh-2016-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/2016/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 14 tháng 09 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2015/QĐ-UBND NGÀY 13/02/2015\r\n\nCỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ\r\n\nHỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 136/2013/NĐ-CP);\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Người khuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách\r\n\ntrợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT- BLĐTBXH-BTC);\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4,\r\n\nĐiều 11, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ;\n\nXét đề nghị của Liên Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Tài chính tại Văn bản số 1289/LN-SLĐTBXH-STC ngày\r\n\n08/9/2016 và Báo cáo thẩm định số 313/BC-STP ngày\r\n\n08/9/2016 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh, như sau:\n\n1. Điểm b, Khoản 1, Điều 2 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung:\n\n- Bổ sung “hộ gia đình, cá nhân nhận\r\n\nchăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại\r\n\ncộng đồng theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 18, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng”;\n\n- Điều chỉnh “mức chuẩn trợ giúp xã hội:\r\n\n270.000 đồng”.\n\n2. Khoản 3, Điều 2, được sửa đổi:\n\n“3. Trợ giúp xã hội đột xuất:\n\na) Mức trợ giúp xã hội đột xuất đối với\r\n\nđối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 12; Khoản 1, 2, Điều 13; Khoản 1, 2, Điều\r\n\n14; Khoản 1, 2, 3, Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (mức hỗ trợ cụ thể\r\n\ntheo Phụ lục 02).\n\nb) Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần\r\n\nbảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại hộ gia đình theo\r\n\nquy định tại Khoản 1, Điều 16; Khoản 2, Điều 18 Nghị\r\n\nđịnh số 136/2013/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông\r\n\ntư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC .\n\n3. Điểm a, Khoản 4, Điều 2 bổ sung:\n\n“Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng\r\n\ntrợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp khác hàng\r\n\ntháng mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì được cấp thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế theo quy định”.\n\n4. Điểm d, Khoản 4, Điều 2, sửa đổi,\r\n\nbổ sung:\n\n- “Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang\r\n\nhưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp khác hàng tháng khi chết\r\n\nđược hỗ trợ chi phí mai táng”.\n\n- Điều chỉnh “mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (5.400.000 đồng/người\r\n\nchết)”.\n\n5. Điểm a, Khoản 1, Điều 3 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung:\n\nĐiều chỉnh “Mức\r\n\nchi họp hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã:\n\n- Chủ tịch Hội đồng: 70.000 đồng/người/buổi;\n\n- Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi”.\n\n6. Khoản 2, Điều 3 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung:\n\nĐiều chỉnh “mức chi rà soát, thẩm định\r\n\nhồ sơ: 20.000 đồng/hồ sơ”.\n\n7. Khoản 5, Điều 4 được sửa đổi:\n\n“Kinh phí thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản\r\n\nlý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện Luật và quy định cụ thể tại\r\n\nThông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Riêng năm 2016, khí có bổ sung\r\n\nkinh phí từ ngân sách Trung ương, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí tăng thêm do điều chỉnh đối tượng,\r\n\nmức hưởng theo quyết định này cho các địa phương.\n\n8. Khoản 2, Điều 5 sửa đổi, bổ sung:\n\nĐối tượng được điều chỉnh theo quy định,\r\n\ntại Quyết định này không phải làm lại hồ sơ. Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội các huyện, thành phố, thị xã căn cứ hồ sơ lưu, trình Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\nquyết định điều chỉnh mức và hệ số phù hợp với từng đối tượng.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ban hành.\n\n2. Các đối tượng hưởng chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội được hưởng mức trợ giúp xã hội theo quy định tại\r\n\nQuyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.\n\n3. Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này\r\n\nthay thế Phụ lục kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nCác nội dung khác thực hiện theo Nghị\r\n\nđịnh số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 và Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các quy định hiện hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị có liên\r\n\nquan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TBXH;\n\n- Cục Bảo trợ xã hội;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Website Chính\r\n\n phủ;\n\n- TT tỉnh ủy;\r\n\n TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\n tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\n xã;\n\n- Chánh VP, các Phó VP UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TM, TH, VX1;\n\n- Gửi: Bản giấy\r\n\n và điện tử.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Vinh \n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nHỆ SỐ, MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG\r\n\nTHÁNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/9/2016 của UBND tỉnh) \n\nĐơn vị\r\n\ntính: Nghìn đồng\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nHệ số\n\nMức\r\n\n chuẩn trợ cấp\n\nThành\r\n\n tiền\n\nI\n\nĐối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn\r\n\n nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n2,5\n\n270\n\n675\n\nb\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến 16 tuổi\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\n2\n\nNgười từ 16 tuổi đến 22 tuổi mà\r\n\n đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn\r\n\n bằng thứ nhất\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\n3\n\nTrẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ\r\n\n nghèo\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi bị nhiễm HIV\n\n2,5\n\n270\n\n675\n\nb\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi\r\n\n bị nhiễm HIV thuộc hộ\r\n\n nghèo\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\nc\n\nNgười từ 16 tuổi trở lên bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\n4\n\nNgười đơn thân thuộc hộ nghèo đang\r\n\n nuôi con\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNuôi 01 con\n\n1,0\n\n270\n\n270\n\nb\n\nNuôi 02 con trở lên\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\n5\n\nNgười cao tuổi thuộc một trong các\r\n\n trường hợp:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNgười cao tuổi thuộc hộ nghèo từ\r\n\n đủ 60 tuổi đến 80 tuổi không có người có nghĩa vụ\r\n\n và quyền lợi phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ\r\n\n và quyền lợi phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội\r\n\n hàng tháng\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\nb\n\nNgười cao tuổi thuộc hộ nghèo từ\r\n\n 80 tuổi trở lên không có người có nghĩa vụ và quyền lợi phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền lợi phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\nc\n\nNgười cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở\r\n\n lên không có lương hưu; trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp xã hội hàng tháng\n\n1,0\n\n270\n\n270\n\nd\n\nNgười cao tuổi thuộc hộ nghèo\r\n\n không có người có nghĩa vụ và quyền lợi phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã\r\n\n hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng\n\n3,0\n\n270\n\n810\n\n6\n\nTrẻ em khuyết tật, người khuyết tật:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNgười khuyết tật đặc biệt nặng\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrẻ em dưới 16 tuổi\n\n2,5\n\n270\n\n675\n\n-\n\nNgười từ 16 tuổi đến 60 tuổi\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\n-\n\nNgười cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở\r\n\n lên\n\n2,5\n\n270\n\n675\n\nb\n\nNgười khuyết tật nặng\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrẻ em dưới 16 tuổi\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\n-\n\nNgười từ 16 tuổi đến 60 tuổi\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\n-\n\nNgười cao tuổi từ 60 tuổi trở lên\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\nII\n\nChế độ đối với hộ gia đình, cá\r\n\n nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1, Điều 18 Nghị định số\r\n\n 136/2013/NĐ-CP\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới\r\n\n 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng (đối với mỗi trẻ em)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n2,5\n\n270\n\n675\n\nb\n\nTrẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16\r\n\n tuổi\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\n2\n\nNhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao\r\n\n tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền lợi phụng dưỡng, không\r\n\n có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội,\r\n\n nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\n3\n\nKinh phí chăm sóc hàng tháng đối với\r\n\n người khuyết tật đặc biệt nặng, người\r\n\n khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNgười khuyết tật đặc biệt nặng,\r\n\n người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\nb\n\nNgười khuyết tật đặc biệt nặng, người\r\n\n khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\nc\n\nNgười khuyết tật đặc biệt nặng,\r\n\n người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi\n\n2,0\n\n270\n\n540\n\n4\n\nHộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng (đối với mỗi người\r\n\n khuyết tật đặc biệt nặng)\n\n1,0\n\n270\n\n270\n\n5\n\nHộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng,\r\n\n chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người\r\n\n khuyết tật đặc biệt nặng\n\n1,5\n\n270\n\n405\n\nb\n\nNhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ 02\r\n\n người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.\n\n3,0\n\n270\n\n810\n\nIII\n\nChăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại Khoản 1, 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐối tượng quy định tại Khoản 2, Điều\r\n\n 2, Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND (Trừ trẻ em dưới 04 tuổi)\n\n1,0\n\n1.210\n\n1.210\n\n2\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n5,0\n\n270\n\n1.350\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nMỨC HỖ TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/9/2016 của UBND tỉnh) \n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nĐơn vị tính\n\nMức\r\n\n hỗ trợ tối đa\n\n1\n\nHộ gia đình thiếu đói trong dịp Tết âm lịch\n\nKg/người\n\n15\n\n2\n\nHộ gia đình thiếu đói trong và sau\r\n\n thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác, trong\r\n\n thời gian tối đa không quá 03 tháng đối với tất cả các\r\n\n thành viên hộ gia đình\n\nKg/người/\r\n\n tháng\n\n15\n\n3\n\nHộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình\r\n\n có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy\r\n\n hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả\r\n\n kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ\r\n\n chi phí làm nhà ở\n\nTriệu\r\n\n đồng/hộ\n\n20\n\n4\n\nHộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở,\r\n\n lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở\n\nTriệu\r\n\n đồng/hộ\n\n20\n\n5\n\nHộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình\r\n\n có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý\r\n\n do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét chi phí sửa chữa nhà ở\n\nTriệu\r\n\n đồng/hộ\n\n15\n\n6\n\nHộ gia đình có người chết, mất tích\r\n\n do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm\r\n\n trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội.\n\nTriệu\r\n\n đồng/ người\n\n5,4\n\n7\n\nCơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân tổ chức mai táng cho người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao\r\n\n thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác không phải tại địa bàn cấp\r\n\n xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực\r\n\n tế, nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội\n\nTriệu\r\n\n đồng/người\n\n8,1\n\n8\n\nNgười bị thương nặng do thiên tai,\r\n\n hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các\r\n\n lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú; bằng 10 lần mức\r\n\n chuẩn trợ cấp xã hội\n\nTriệu\r\n\n đồng/người\n\n2,7\n\n", + "id": 103237 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103238.json b/contexts/context_103238.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07438b59d19d5a5a2ee9d898515894dcc4e441e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103238.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2586-QD-UBND-2019-sap-xep-sap-nhap-thon-khu-pho-thuoc-cac-xa-phuong-tinh-Quang-Tri-430991.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2586-QD-UBND-2019-sap-xep-sap-nhap-thon-khu-pho-thuoc-cac-xa-phuong-tinh-Quang-Tri-430991", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2586/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 26 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, KHU PHỐ THUỘC CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ\r\n\nchức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND\r\n\nngày 20/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc sắp xếp, sáp nhập đổi tên thôn, khu phố và hỗ trợ đối với người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở thôn, khu phố dôi dư sau khi\r\n\nsắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sắp\r\n\nxếp, sáp nhập thôn, khu phố thuộc các xã, phường trên địa bàn Thị xã Quảng Trị,\r\n\nnhư sau:\n\n- Sắp xếp, sáp nhập 02 thôn thành 01\r\n\nthôn, giảm 01 thôn; Sắp xếp, sáp nhập 05 khu phố thành 02 khu phố, giảm 03 khu\r\n\nphố.\n\n- Giữ nguyên 03 thôn và 17 Khu phố.\n\nSau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, Khu\r\n\nphố Thị xã Quảng Trị có 23 thôn, khu phố (04 thôn, 19 khu phố) (Chi tiết tại\r\n\nphụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân Thị xã Quảng Trị có trách nhiệm chỉ đạo UBND các xã, phường trên\r\n\nđịa bàn:\n\n- Phổ biến, quán triệt Quyết định này\r\n\nđến các thôn, khu phố; thông tin tuyên truyền đến cán bộ và nhân dân trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Thực hiện quy trình kiện toàn chức\r\n\ndanh thôn, khu phố trưởng theo quy định.\n\n- Giải quyết chế độ chính sách đối\r\n\nvới người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc do thực hiện sắp xếp, sáp nhập\r\n\nthôn, khu phố.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND thị xã Quảng\r\n\nTrị và Chủ tịch UBND các xã, phường thuộc Thị xã Quảng Trị chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH tỉnh, VP HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND TX Quảng Trị;\r\n\n - Lưu: VT, NC\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nSẮP\r\n\nXẾP, SÁP NHẬP THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2586/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh)\r\n\nTT\n\nHiện\r\n\n trạng\n\nPhương\r\n\n án sắp xếp, sáp nhập\n\nKết quả sau khi sắp xếp, sáp nhập\n\nGhi\r\n\n chú\n\nPhường,\r\n\n xã/Thôn, khu phố\n\nSố\r\n\n hộ\n\nTên\r\n\n thôn, khu phố mới\n\nSố\r\n\n hộ\n\nI\n\nPHƯỜNG 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu phố 1\n\n355\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 1\n\n355\n\n\n\n2\n\nKhu phố 2\n\n277\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 2\n\n277\n\n\n\n3\n\nKhu phố 3\n\n316\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 3\n\n316\n\n\n\n4\n\nKhu phố 4\n\n234\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 4\n\n234\n\n\n\nII\n\nPHƯỜNG 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu phố 1\n\n218\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 1\n\n218\n\n\n\n2\n\nKhu phố 2\n\n416\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 2\n\n416\n\n3\n\nKhu phố 3\n\n400\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phu 3\n\n400\n\n\n\n4\n\nKhu phố 4\n\n211\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 4\n\n211\n\n\n\n5\n\nKhu phố 5\n\n551\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 5\n\n551\n\n\n\nIII\n\nPHƯỜNG 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu phố 1\n\n260\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 1\n\n260\n\n\n\n2\n\nKhu phố 2\n\n271\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 2\n\n271\n\n\n\n3\n\nKhu phố 3\n\n338\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 3\n\n338\n\n\n\n4\n\nKhu phố 4\n\n425\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 4\n\n425\n\n\n\n5\n\nKhu phố 5\n\n177\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 5\n\n177\n\n\n\n6\n\nKhu phố 7\n\n207\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 7\n\n207\n\n\n\n7\n\nKhu phố 6\n\n270\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 6\n\n270\n\n\n\n8\n\nKhu phố 8\n\n217\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nKhu\r\n\n phố 8\n\n217\n\n\n\nIV\n\nPHƯỜNG AN ĐÔN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu phố 1\n\n129\n\nSáp\r\n\n nhập khu phố 1 và khu phố 2\n\nKhu\r\n\n phố 1\n\n209\n\n\n\n2\n\nKhu phố 2\n\n80\n\n3\n\nKhu phố 3\n\n102\n\nSáp\r\n\n nhập khu phố 3, khu phố 4 và khu phố 5\n\nKhu\r\n\n phố 3\n\n210\n\n\n\n4\n\nKhu phố 4\n\n73\n\n5\n\nKhu phố 5\n\n35\n\nV\n\nXÃ HẢI LỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Tích tường\n\n386\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nThôn\r\n\n Tích tường\n\n386\n\n\n\n2\n\nThôn Như Lệ\n\n420\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nThôn\r\n\n Như Lệ\n\n420\n\n\n\n3\n\nThôn Tân Mỹ\n\n132\n\nGhép\r\n\n cụm dân cư khu vực đội đánh cá vào thôn Tân Mỹ\n\nThôn\r\n\n Tân Mỹ\n\n177\n\n\n\n4\n\nKhu vực đội đánh cá\n\n45\n\n5\n\nThôn Tân Lệ\n\n59\n\nSáp\r\n\n nhập thôn Phước Môn và thôn Tân Lệ\n\nThôn\r\n\n Tân Phước\n\n135\n\n\n\n6\n\nThôn Phước Môn\n\n76\n\n", + "id": 103238 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103239.json b/contexts/context_103239.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e713684fc28335c1870bc317b9a6d9fd922c8622 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103239.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2449-QD-UB-2003-chinh-sach-ho-kinh-doanh-ca-the-phai-di-doi-cho-nong-san-Ho-Chi-Minh-310528.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2449-QD-UB-2003-chinh-sach-ho-kinh-doanh-ca-the-phai-di-doi-cho-nong-san-Ho-Chi-Minh-3105", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:2449/QĐ-UB\n\nTP. Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ\n\nVỀ\r\n\nBAN HÀNH CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH CÁ THỂ PHẢI DI\r\n\nDỜI TỪ 10 CHỢ NÔNG SẢN THỰC PHẨM NỘI THÀNH ĐẾN KINH DOANH TẠI BA CHỢ ĐẦU MỐI\r\n\nNÔNG SẢN THỰC PHẨM Ở HUYỆN HÓC MÔN, QUẬN THỦ ĐỨC VÀ QUẬN 8.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\n-Căn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\n-Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số02/2003/NĐ-CPngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát\r\n\ntriển và quản lý chợ;\n\n-Căn cứ Nghị\r\n\nquyết kỳ họp thứ 10 của Hội đồng nhân dân thành phố ngày 16 tháng 01 năm 2003 về\r\n\nnhiệm vụ kinhtế-xãhội năm 2003; Nghị quyết kỳ họp lần thứ 11 (bất\r\n\nthường) ngày 28 tháng 3 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố;\n\n-Căn cứ Quyết\r\n\nđịnh số1549/QĐ-UBngày 21 tháng 4 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện di dời 10 (mười) chợ bán\r\n\nbuôn nông sản thực phẩm trên địa bàn thành phố theo quy hoạch;\n\n-Xét đề nghị\r\n\ncủa Sở Thương mại, Sở Tài chánh - Vật giá tại tờ trình số 1645/LS ngày 20 tháng\r\n\n5 năm 2003 về chính sách tại ba chợ đầu mối nông sản thực phẩm;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều\r\n\n1.Nay ban hành chính sách của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố áp dụng đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể\r\n\nphải di dời từ 10 chợ nông sản thực phẩm nội thành đến kinh doanh tại ba chợ mới\r\n\nnông sản thực phẩm ở huyện Hóc Môn, quận Thủ Đức, quận 8.\n\nĐiều\r\n\n2.-Quyết định này thay thế\r\n\nquyết định số4506/QĐ-UBngày 04 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3.-Chánh Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thương mại, Thủ trưởng các Sở\r\n\nngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận 1, 5, 6, 8, Tân Bình, Thủ Đức,\r\n\nhuyện Bình Chánh, Hóc Môn, Tổng Công ty Thương mại Sàigòn, Công ty cổ phần Phát\r\n\ntriển nhà Thủ Đức , Công ty cổ phần Thương mại Tổng hợp Hóc Môn, Công ty chợ\r\n\nnông sản Bình Điền, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức khác, các doanh\r\n\nnghiệp, hộ kinh doanh cá thể tại các chợ phải di dời có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Như điều 3\n\n- Thành viên BCĐ di dời 10 chợ bán buôn nông sản thực\r\n\n phẩm.\r\n\n - Thường trực Thành ủy\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân TP\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố\r\n\n - Hội Nông dân thành phố\r\n\n - VPHĐ-UB :PVP/KT, ĐT\r\n\n - Các Tổ NCTH\r\n\n - Lưu (TM/L)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n UBND THÀNH PHỐ\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thị Nhân\n\n\n\nCHÍNH SÁCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC DOANH NGHIỆP PHẢI DI DỜI TỪ 10 CHỢ NÔNG SẢN THỰC PHẨM NỘI THÀNH ĐẾN KINH\r\n\nDOANH TẠI 3 CHỢ ĐẦU MỐI NÔNG SẢN THỰC PHẨM Ở HUYỆN HÓC MÔN, QUẬN THỦ ĐỨC VÀ QUẬN\r\n\n8.\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số2449 /QĐ-UB\r\n\nngày 03 tháng 7 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\n1. Địa điểm\r\n\ncác doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể được hưởng chính sách nơi đến :\n\n-Chợ đầu mối\r\n\nphía Bắc thành phố, chợ Tân Xuân - Hốc Môn.\n\n-Chợ đầu mối\r\n\nBình Điền - Quận 8.\n\n-Chợ đầu mối\r\n\nphía Đông thành phố, chợ Tam Bình - Thủ Đức.\n\n2. Đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách nơi đến :\n\n2.1- Các doanh\r\n\nnghiệp, hộ kinh doanh cá thể đang kinh doanh tại 10 chợ bán buôn nông sản thực\r\n\nphẩm nội thành và các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đang kinh doanh tại chợ\r\n\nTânXuân-HốcMôn phải di dời ; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể\r\n\nnày phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh hết hiệu lực nhưng không được đăng ký lại, vì chợ có kế hoạch\r\n\nchuẩn bị di dời, có thời gian trực tiếp kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên,\r\n\ncó tên trong sổ bộ thuế, có mã số thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối\r\n\nvới Nhà nước.\n\n2.2- Doanh\r\n\nnghiệp, hộ kinh doanh cá thể đang kinh doanh tại 10 chợ đầu mối nông sản thực\r\n\nphẩm và các thương nhân đang kinh doanh tại chợ Tân Xuân- Hốc Môn phải giải tỏa\r\n\ndi dời, chỉ được hưởng chính sách ưu đãi ở một trong 3 chợ đầu mối\r\n\n(TamBình-ThủĐức, TânXuân-HốcMôn, Bình Điền- Quận 8).\n\n3. Chính sách giá thuê địa điểm kinh doanh :\n\n3.1- Đối với\r\n\nchợ đầu mối nông sản TamBình-ThủĐức :\n\n-Giá kinh\r\n\ndoanh : 10.000.000đ/m2ô vựa (chưa có thuế GTGT) ;\n\n-Giá chính\r\n\nsách ưu đãi : bằng 50% của giá kinh doanh (chưa có thuế GTGT).\n\n3.2- Đối với\r\n\nchợ TânXuân-HốcMôn :\n\n-Giá kinh\r\n\ndoanh : 10.000.000đ/m2ô vựa ( chưa có thuế GTGT) ;\n\n-Giá chính\r\n\nsách ưu đãi : bằng 50% của giá kinh doanh (chưa có thuế GTGT).\n\n3.3- Đối với\r\n\nchợ BìnhĐiền-Quận8 : Do chi phí xây dựng đầu tư cao hơn, nên giá\r\n\nthuê kinh doanh cao hơn chợ TamBình-ThủĐức 10%.\n\n-Giá kinh\r\n\ndoanh : 11.000.000đ/m2ô vựa (chưa có thuế GTGT) ;\n\n-Giá chính\r\n\nsách ưu đãi : bằng 50% của giá kinh doanh (chưa có thuế GTGT).\n\n4. Thời gian thuê địa\r\n\nđiểm kinh doanh :\n\nThời gian thuê địa điểm\r\n\nkinh doanh là 50 năm, đưọc áp dụng cho cả 3 chợ đầu mối ( TamBình–ThủĐức,\r\n\nTânXuân–HốcMôn, BìnhĐiền–Quận8 )\n\n5. Số diện tích được\r\n\nthuê địa điểm kinh doanh :\n\n5.1- Diện tích được\r\n\nthuê theo giá chính sách ưu đãi :\n\n-Doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể đang kinh doanh có diện tích dưới 15m2được thuê theo giá ưu\r\n\nđãi với diện tích 10 m2.\n\n-Doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể đang kinh doanh có diện tích từ 15m2trở lên được thuê theo\r\n\ngía ưu đãi với diện tích 20 m2.\n\nDoanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể được hưởng chính sách ưu đãi, phải có sự xác nhận của Ban quản lý\r\n\ncác chợ và Ủy ban nhân dân các quận- huyện có chợ di dời về tình trạng kinh\r\n\ndoanh nơi chợ cũ.\n\n5.2- Ngoài diện tích\r\n\nđược thuê theo giá chính sách ưu đãi, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể có\r\n\nnhu cầu mở rộng liên kết kinh doanh, thì có thể thuê thêm diện tích, theo giá\r\n\nkinh doanh và sự xem xét giải quyết của Công ty quản lý 3 chợ đầu mối trong từng\r\n\ntrường hợp cụ thể sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dânquận-huyệnnơi\r\n\ncó chợ.\n\n5.3- Đối với các đơn vị\r\n\nkinh doanh thuộc Công ty Vissan, Công ty kinh doanh thủy hải sản trực thuộc Tổng\r\n\ncông ty thương mại Sài gòn sẽ có hướng dẫn riêng, theo nhu cầu và phương án\r\n\nkinh doanh của đơn vị sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Thương mại thành phố\r\n\nvà Sở Tàichánh-Vậtgiá thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê\r\n\nduyệt.\n\n6. Phí quản lý và\r\n\nphí nhập chợ của 3 chợ đầu mối :\n\n6.1- Phí quản lý chợ :\r\n\n15.000 đồng/1m2/tháng bao gồm : phí bảo vệ, phí vệsinh, phí hệthống\r\n\nđiện chiếu sáng…, tính trên diện tích ô vựa đăng ký kinh doanh theo Hợp đồng\r\n\nthuê được duyệt.\n\n6.2- Phí nhập chợ : được\r\n\nchia làm 3 mức :\n\n+ Xe tải (từ 3,5 tấn trở xuống)\n\n: 5.000\n\nđồng/lượt/đầu xe ;\n\n+ Xe tải (trên 3,5 tấn đến 11 tấn)\n\n: 10.000\n\nđồng/lượt/đầu xe ;\n\n+ Xe tải (trên 11 tấn và xe\r\n\n containe)\n\n: 15.000\n\nđồng/lượt/đầu xe.\n\n7. Phương\r\n\nthức thanh toán thuê địa điểm kinh doanh :\n\nPhương thức\r\n\nthanh toán trả trước 30% và 70% còn lại được trả góp trong thời hạn 7 năm, và\r\n\nchịu lãi suất 8,4%/năm.\n\n8. Quyền sử\r\n\ndụng địa điểm kinh doanh :\n\n8.1- Tùy tình\r\n\nhình đặc điểm của từng chợ, Công ty quản lý 3 chợ đầu mối ký hợp đồng cụ thể với\r\n\ncác doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trên cơ sở nội dung của quyết định này.\n\n8.2- Đối với\r\n\ncác doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán tiền\r\n\nthuê điểm kinh doanh cho các Công ty chợ, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđịa điểm kinh doanh.\n\n9. Chính\r\n\nsách thuế ưu đãi khi vào kinh doanh tại 3 chợ đầu mối :\n\n(TamBình-ThủĐức,\r\n\nTânXuân-HócMôn, BìnhĐiền-Quận8) :\n\nTrong thời\r\n\ngian đầu kinh doanh chưa ổn định, doanh thu còn thấp, tạm thời cơ quan Thuế xác\r\n\nđịnh lại doanh thu tính thuế tại địa điểm kinh doanh mới cho phù hợp thực tế\r\n\nkinh doanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể.\n\n10.Căn cứ vào chính sách được quy định tại văn bản\r\n\nnày, ba Công ty đầu tư kinh doanh chợ đầu mối (Công ty cổ phần phát triển nhà\r\n\nThủ Đức, Công ty Thương mại tổng hợp Hóc Môn và Tổng Công ty Thương mại Sàigòn)\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Ủy ban nhân\r\n\ndân quận 1, 5, 6, 8, Thủ Đức, huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh tiến hành việc\r\n\nđăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể vào kinh doanh tại\r\n\n3 chợ đầu mối./.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n", + "id": 103239 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10324.json b/contexts/context_10324.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a89a345bb4ad52c002343bf9015a60d0e429cc04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10324.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-24-2014-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-tau-bien-keo-tren-bien-phao-neo-phao-tin-hieu-242546.aspx", + "name": "Thong-tu-24-2014-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-tau-bien-keo-tren-bien-phao-neo-phao-tin-hieu-", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2014/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 6 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG CHỐNG HÀ TÀU BIỂN, QUY CHUẨN KỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG KÉO TRÊN BIỂN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN\r\n\nCẤP VÀ CHẾ TẠO PHAO NEO, PHAO TÍN HIỆU VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC HỆ\r\n\nTHỐNG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN CỦA TÀU\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006; \n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; \n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công\r\n\nnghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành\r\n\nThông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển,\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu và Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: \n\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống\r\n\nchống hà tàu biển. Mã số đăng ký: QCVN 74: 2014/BGTVT.\n\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động\r\n\nkéo trên biển. Mã số đăng ký: QCVN 73: 2014/BGTVT.\n\n3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và\r\n\nchế tạo phao neo, phao tín hiệu. Mã số đăng ký: QCVN 72: 2014/BGTVT.\n\n4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ\r\n\nthống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu. Mã số đăng ký: QCVN 26: 2014/BGTVT.\n\nĐiều 2. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đăng\r\n\nkiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10324 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103240.json b/contexts/context_103240.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c498f3c983bb405ff4e34b6699d80c6a63c0dd95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103240.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-12-2015-QD-UBND-ban-hanh-muc-tran-thu-lao-cong-chung-Quang-Tri-279577.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2015-QD-UBND-ban-hanh-muc-tran-thu-lao-cong-chung-Quang-Tri-279577", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị , ngày 05 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 130/TTr-STP ngày\r\n\n08/5/2015,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này mức trần thù lao công chứng áp dụng đối\r\n\nvới các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư\r\n\npháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Chính\n\n\n\nMỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG ÁP DỤNG ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n12/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh tỉnh Quảng Trị)\n\nSố TT\n\nNỘI DUNG\n\nMỨC THU\n\n(Đồng/trường hợp)\n\nI\n\nSOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH\n\n\n\n1\n\nHợp đồng thuê, thuê lại tài sản\n\n100.000\n\n2\n\nHợp đồng tặng, cho tài sản\n\n100.000\n\n3\n\nHợp đồng chuyển đổi tài sản\n\n100.000\n\n4\n\nHợp đồng mượn, vay tài sản\n\n100.000\n\n5\n\nHợp đồng mua, bán tài sản\n\n100.000\n\n6\n\nHợp đồng thế chấp tài sản\n\n120.000\n\n7\n\nHợp đồng bảo lãnh\n\n100.000\n\n8\n\nHợp đồng đặt cọc\n\n100.000\n\n9\n\nHợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất\n\n120.000\n\n10\n\nHợp đồng hợp tác kinh doanh\n\n120.000\n\n11\n\nHợp đồng góp vốn bằng các loại tài sản khác\n\n120.000\n\n12\n\nHợp đồng ủy quyền\n\n80.000\n\n13\n\nHợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá\n\n100.000\n\n14\n\nVăn bản sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng\n\n50.000\n\n15\n\nVăn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng\n\n100.000\n\n16\n\nVăn bản nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung của vợ, chồng\n\n100.000\n\n17\n\nDi chúc\n\n100.000\n\n18\n\nVăn bản từ chối nhận di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế\n\n80.000\n\n19\n\nVăn bản thỏa thuận phân chia di sản theo pháp luật\n\n100.000\n\n20\n\nVăn bản thỏa thuận phân chia di sản theo Di chúc\n\n100.000\n\n22\n\nVăn bản khác\n\n50.000\n\nII\n\nĐÁNH MÁY, SAO CHỤP VĂN BẢN\n\n(Đồng/trang)\n\n1\n\nĐánh máy văn bản (trang A4)\n\n5.000\n\n2\n\nSao chụp văn bản (trang A4)\n\n400\n\n3\n\nSao chụp văn bản (trang A3)\n\n1.000\n\nIII\n\nCÁC CÔNG VIỆC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG\n\n(Đồng/trường hợp)\n\n1\n\nCông bố di chúc\n\n150.000\n\n2\n\nNiêm yết thông báo hồ sơ thừa kế\n\n150.000\n\nIV\n\nXÁC MINH, GIÁM ĐỊNH, THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG\r\n\n NGOÀI TRỤ SỞ\n\nTrong trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu thực\r\n\n hiện việc công chứng ngoài trụ sở thì phải nộp thêm khoản chi phí như sau:\n\n(Đồng/trường\r\n\n hợp)\n\n\n\nTrong tỉnh\n\nĐồng bằng\n\nMiền núi\n\n1\n\nTrong phạm vi dưới 10 km\n\n100.000\n\n100.000\n\n2\n\nTrong phạm vi từ 10 km đến 50 km\n\n200.000\n\n300.000\n\n3\n\nTrên 50 km\n\n400.000\n\n500.000\n\n\n\nNgoài tỉnh: Người yêu cầu công chứng và Tổ\r\n\n chức hành nghề công chứng thỏa thuận bằng hình thức lập Hợp đồng\n\n\n\n", + "id": 103240 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103241.json b/contexts/context_103241.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea840de40af0aebe32563d4445dead4808a27dbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103241.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3215-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Thanh-lap-doanh-nghiep-So-Ke-hoach-Binh-Dinh-486007.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3215-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Thanh-lap-doanh-nghiep-So-Ke-hoach-Binh-Dinh-486007", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3215/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 03 tháng 08 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 76/TTr-SKHĐT ngày 27 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết 30 thủ tục hành chính cấp tỉnh\r\n\nkhông liên thông trong lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, 01 thủ\r\n\ntục hành chính cấp huyện không liên thông trong lĩnh vực Thành lập và hoạt động\r\n\ncủa hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\nsửa đổi Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nkhông liên thông cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 3. Giao Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ\r\n\nquan liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết\r\n\ntừng thủ tục hành chính trên Hệ thống phần mềm một cửa điện tử của tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này\r\n\nkể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT, K1.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Hải Giang\n\n\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG TRONG LĨNH\r\n\nVỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định số: 3215/QĐ-UBND ngày 03/08/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI\r\n\nQUYẾT 30 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH\r\n\nNGHIỆP ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\n\nSTT\n\n(1)\n\nTên TTHC\n\nSTT QTNB giải quyết TTHC được sửa đổi tại Quyết định số 1695/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(3)\r\n\n Thời gian giải quyết\n\n(ngày)\n\n(4) Trình tự các bước thực hiện (ngày làm việc)\n\n(5) TTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh\n\n(4A)\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n(Bước 1: tiếp nhận hồ sơ)\n\n(4B)\r\n\n Bộ phận chuyên môn\n\n(Bước 2: giải quyết hồ sơ)\n\n(4C)\r\n\n Lãnh đạo cơ quan/ phòng\n\n(Bước 3: ký duyệt)\n\n(4D)\r\n\n Bộ phận chuyên môn\n\n(Bước 4: Vào số, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)\n\n1\n\nĐề nghị dừng thực hiện thủ\r\n\n tục đăng ký doanh nghiệp\n\n(1.010010.000.00.00.H08)\n\n-\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n2\n\nThông báo hủy bỏ nghị quyết,\r\n\n quyết định giải thể doanh nghiệp\n\n(1.010023.000.00.00.H08)\n\n-\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n3\n\nĐăng ký thay đổi vốn điều\r\n\n lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n(2.002009.000.00.00.H08)\n\nSTT 5 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n4\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n(1.005114.000.00.00.H08)\n\nSTT 7, 8,9, 11 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n5\n\nĐăng ký thay đổi chủ doanh\r\n\n nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp\r\n\n chết\n\n(2.002000.000.00.00.H08)\n\nSTT 13 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n6\n\nThông báo thay đổi ngành,\r\n\n nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n(2.001996.000.00.00.H08)\n\nSTT 15 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n7\n\nĐăng ký thay đổi vốn đầu tư\r\n\n của chủ doanh nghiệp tư nhân\n\n(2.001993.000.00.00.H08)\n\nSTT 16 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n8\n\nThông báo thay đổi thông tin\r\n\n của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết\n\n(2.002044.000.00.00.H08)\n\nSTT 17 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n9\n\nThông báo thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký thuế (trừ thay đổi phương pháp tính thuế)\n\n(2.001954.000.00.00.H08)\n\nSTT 19 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n10\n\nĐăng ký thành lập, đăng ký\r\n\n thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh\r\n\n doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong trường hợp chi nhánh, văn phòng đại\r\n\n diện, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi\r\n\n doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép\r\n\n đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương\n\n(2.002031.000.00.00.H08)\n\nSTT 43 - Phụ lục I\n\nTrường hợp đăng ký thay\r\n\n đổi không làm thay đổi cơ quan quản lý thuế, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục\r\n\n kinh doanh trước thời hạn đã thông báo\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n11\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm\r\n\n kinh doanh thay thế nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép đầu tư, Giấy\r\n\n chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các\r\n\n giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội\r\n\n dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh\r\n\n doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở\r\n\n chính\n\n(2.002075.000.00.00.H08)\n\nSTT 25 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n12\n\nThông báo lập địa điểm kinh\r\n\n doanh\n\n(2.002072.000.00.00.H08)\n\nSTT 26 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\n(2.002045.000.00.00.H08)\n\nSTT 28, 29 - Phụ lục I\n\nTrường hợp đăng ký thay\r\n\n đổi không làm thay đổi cơ quan quản lý thuế\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n14\n\nĐăng ký thành lập, đăng ký\r\n\n thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh\r\n\n doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận\r\n\n đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có\r\n\n giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đối với chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi\r\n\n doanh nghiệp đặt trụ sở chính\n\n(1.005176.000.00.00.H08)\n\nSTT 30 - Phụ lục I\n\nTrường hợp đăng ký thay\r\n\n đổi không làm thay đổi cơ quan quản lý thuế, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục\r\n\n kinh doanh trước thời hạn đã thông báo\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n15\n\nThông báo thay đổi thông tin\r\n\n cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện\r\n\n theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh\r\n\n nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền\n\n(1.010026.000.00.00.H08)\n\nSTT 31, 32 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n16\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách\r\n\n nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)\n\n(2.002060.000.00.00.H08)\n\nSTT 33 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n17\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm\r\n\n hữu hạn, công ty cổ phần)\n\n(2.002057.000.00.00.H08)\n\n-\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n18\n\nChuyển đổi công ty trách nhiệm\r\n\n hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại\n\n(2.002034.000.00.00.H08)\n\nSTT 34, 35 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n19\n\nChuyển đổi doanh nghiệp tư\r\n\n nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần\n\n(2.002032.000.00.00.H08)\n\nSTT 37 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n20\n\nChuyển đổi công ty trách\r\n\n nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên\r\n\n trở lên\n\n(2.002033.000.00.00.H08)\n\nSTT 10,12,36 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n21\n\nChuyển đổi công ty trách\r\n\n nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\n thành viên\n\n(1.010027.000.00.00.H08)\n\n-\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n22\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp\r\n\n do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác\n\n(2.002018.000.00.00.H08)\n\nSTT 38 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n23\n\nCập nhật bổ sung thông tin\r\n\n trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp\n\n(2.002015.000.00.00.H08)\n\nSTT 40 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n24\n\nThông báo tạm ngừng kinh\r\n\n doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (doanh nghiệp, chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)\n\n(2.002029.000.00.00.H08)\n\nSTT 42 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n25\n\nChấm dứt Cam kết thực hiện\r\n\n mục tiêu xã hội, môi trường\n\n(2.000368.000.00.00.H08)\n\nSTT 49 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n26\n\nChuyển đổi doanh nghiệp thành\r\n\n doanh nghiệp xã hội\n\n(2.000416.000.00.00.H08)\n\nSTT 47 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n27\n\nThông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội\n\n(2.000375.000.00.00.H08)\n\nSTT 48 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n28\n\nThông báo về việc sáp nhập\r\n\n công ty trong trường hợp sau sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập không\r\n\n thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp\n\n(1.010029.000.00.00.H08)\n\n-\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n29\n\nCấp đổi Giấy phép đầu tư,\r\n\n Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc\r\n\n các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\n nghiệp trong trường hợp không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và có thay\r\n\n đổi nội dung đăng ký kinh doanh\n\n(1.010030.000.00.00.H08)\n\nSTT 14 - Phụ lục I\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n30\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh đối với các doanh nghiệp hoạt động\r\n\n theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán\n\n(1.010031.000.00.00.H08)\n\n-\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChuyên viên Phòng Đăng ký\r\n\n kinh doanh giải quyết hồ sơ theo lĩnh vực được phân công: 1,5 ngày\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n\n\nTổng số: 30 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI\r\n\nQUYẾT 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH\r\n\nDOANH ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP HUYỆN\n\n(1) Tên TTHC\n\n(2)\n\nSTT QTNB giải quyết TTHC được sửa đổi tại Quyết định số\r\n\n 1695/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(3)\r\n\n Thời gian giải quyết\n\n(ngày)\n\n(4) Trình tự các bước thực hiện (ngày làm việc)\n\n(5)\r\n\n TTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(4A)\r\n\n Bộ phận Một cửa huyện, thị xã, thành phố\n\n(Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)\n\n(4B)\r\n\n Bộ phận chuyên môn\n\n(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)\n\n(4C)\r\n\n Lãnh đạo UBND huyện, thị xã, thành phố\r\n\n (Bước 3: Ký duyệt)\n\n(4D)\r\n\n Cơ quan chuyên môn\n\n(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Bộ phận Một cửa huyện, thị xã, thành\r\n\n phố)\n\nTạm ngừng kinh doanh, tiếp\r\n\n tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh\n\n(1.001570.000.00.00.H08)\n\nSTT 3 - Phụ lục II\n\n03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\n (02 ngày):\n\n- Lãnh đạo phòng phân công:\r\n\n 0,5 ngày\n\n- Chuyên viên giải quyết: 01\r\n\n ngày\n\n- Lãnh đạo phòng Tài chính -\r\n\n Kế hoạch ký duyệt kết quả: 0,5 ngày\n\n-\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\n trả kết quả cho Bộ phận một cửa cấp huyện: 0,5 ngày\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 22/7/2021\n\n", + "id": 103241 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103242.json b/contexts/context_103242.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..058c4df09fde12ad2dfbcb15a9298bdccb3ba422 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103242.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-90-2022-NQ-HDND-dia-ban-hach-toan-nguon-thu-thue-cong-trinh-xay-dung-Kon-Tum-546600.aspx", + "name": "Nghi-quyet-90-2022-NQ-HDND-dia-ban-hach-toan-nguon-thu-thue-cong-trinh-xay-dung-Kon-Tum-546600", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 90/2022/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ĐỊA BÀN HẠCH TOÁN SỐ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA\r\n\nTĂNG KHẤU TRỪ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nquản lý thuế;\n\nCăn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nXét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày\r\n\n19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị\r\n\nquyết quy định địa bàn hạch toán số thu ngân sách nhà nước từ nguồn thu thuế\r\n\ngiá trị gia tăng khấu trừ công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của các Tổ\r\n\nđại biểu, thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định địa\r\n\nbàn hạch toán số thu ngân sách nhà nước từ nguồn thu thuế giá trị gia tăng khấu\r\n\ntrừ theo tỷ lệ quy định là 1% trên doanh thu (thuộc diện khấu trừ) chưa\r\n\ncó thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng\r\n\nmục công trình xây dựng cơ bản (sau đây gọi chung là công trình liên huyện,\r\n\nthành phố hoặc công trình ở huyện, thành phố khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở)\r\n\nbằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế;\r\n\ncơ quan thuế; công chức thuế; Kho bạc Nhà nước; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế.\n\nĐiều 2. Quy định địa bàn hạch toán\r\n\nsố thu ngân sách nhà nước từ nguồn thu thuế giá trị gia tăng khấu trừ công\r\n\ntrình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n1. Công trình xây dựng cơ bản phát\r\n\nsinh tại địa bàn huyện, thành phố nào (do nhà thầu ngoại tỉnh và nhà thầu\r\n\nnội tỉnh thi công) thì Kho bạc Nhà nước hạch toán số thu từ nguồn thu thuế\r\n\ngiá trị gia tăng khấu trừ vào thu ngân sách Nhà nước của huyện, thành phố đó.\n\n2. Công trình xây dựng cơ bản liên\r\n\nhuyện, thành phố (do nhà thầu ngoại tỉnh và nhà thầu nội tỉnh thi công)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nCông trình nằm trên địa bàn liên\r\n\nhuyện, thành phố thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định doanh thu của công\r\n\ntrình chưa có thuế giá trị gia tăng theo từng huyện, thành phố gửi Kho bạc Nhà\r\n\nnước để hạch toán số thu từ nguồn thu thuế giá trị gia tăng khấu trừ vào thu\r\n\nngân sách Nhà nước cho từng huyện, thành phố.\n\nTrường hợp có khó khăn, vướng mắc về\r\n\nxác định doanh thu của công trình theo từng huyện, thành phố thì chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày\r\n\n22 tháng 12 năm 2022.\n\n2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 20/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy\r\n\nđịnh địa bàn hạch toán số thu ngân sách nhà nước từ nguồn thu thuế giá trị gia\r\n\ntăng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Kon Tum.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n ", + "id": 103242 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103243.json b/contexts/context_103243.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7569625780b701b8d0d310bfc1af997bd577098 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103243.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-4105-QD-UBND-2020-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-Binh-Duong-466997.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4105-QD-UBND-2020-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-Binh-Duong-466997", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4105/QĐ-UBND\n\nBình Dương,\r\n\n ngày\r\n\n 31\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nNĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\n\n343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân\r\n\nsách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND \r\n\nngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn;\r\n\nthu, chi và phân bổ ngân sách địa\r\n\nphương năm 2021;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số: 54/TTr-STC\r\n\nngày 25/12/2020 về việc công khai dự toán ngân sách năm 2021 tỉnh Bình Dương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2021 tỉnh\r\n\nBình Dương (theo các biểu số 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57,\r\n\n58/CK-NSNN đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\n\n-\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\n\n-\r\n\n TT.TU,\n\nTT.HĐND; Đoàn ĐBQH\r\n\n tỉnh;\n\n-\r\n\n Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\n\n-\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm công báo; Website tỉnh;\n\n- LĐVP, Tạo,\r\n\n KT, VX, NC, QT, TH;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Thao\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 46/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số\r\n\n4105/QĐ-UBND\r\n\nngày 31\r\n\ntháng\r\n\n12 năm 2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN\r\n\n THU NSĐP\n\n22,646,012\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n20,248,880\n\n1\n\nThu NSĐP hưởng\r\n\n 100%\n\n8,960,000\n\n2\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân\r\n\n chia\n\n11,288,880\n\nII\n\nThu bổ sung từ NSTW\n\n116,384\n\n1\n\nThu bổ sung cân đối\n\n0\n\n2\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n116,384\n\nIII\n\nThu từ quỹ dự trữ\r\n\n tài chính\n\n0\n\nIV\n\nThu kết dư\n\n2,280,748\n\nV\n\nThu chuyển nguồn từ\r\n\n năm trước chuyển sang\n\n0\n\nB\n\nTỔNG CHI\r\n\n NSĐP\n\n22,646,012\n\nI\n\nTổng chi cân đối\r\n\n NSĐP\n\n22,529,628\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n8,653,000\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n12,064,000\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n74,900\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n5,000\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n622,500\n\n6\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n1,110,228\n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu\n\n116,384\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n0\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n116,384\n\nC\n\nBỘI CHI\r\n\n NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n0\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ\r\n\n GỐC CỦA NSĐP\n\n54,500\n\n1\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n0\n\n2\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm\r\n\n chi, kết dư ngân sách cấp tinh\n\n54,500\n\nĐ\n\nTỔNG MỨC\r\n\n VAY CỦA NSĐP\n\n204,500\n\n1\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n204,500\n\n2\n\nVay để trả nợ gốc\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 47/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN\r\n\nSÁCH HUYỆN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số\r\n\n4105/QĐ-UBND\r\n\nngày 31\r\n\ntháng\r\n\n12\r\n\nnăm\r\n\n2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân\r\n\n sách\n\n16,872,448\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân cấp\n\n14,825,329\n\n2\n\nThu bổ sung từ NSTW\n\n116,384\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n0\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n116,384\n\n3\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n0\n\n4\n\nThu kết dư\n\n1,930,735\n\n5\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n0\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n16,872,448\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\n11,981,791\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách huyện\n\n4,774,273\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối\n\n4,397,321\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n376,952\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n0\n\nIII\n\nBội chi NSĐP/Bội\r\n\n thu NSĐP\n\n0\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN\r\n\n (BAO GỒM NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH XÃ)\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n10,547,837\n\n1\n\nThu ngân sách huyện được hưởng theo\r\n\n phân cấp\n\n5,423,551\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh\n\n4,774,273\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n4,397,321\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n376,952\n\n3\n\nThu kết dư\n\n350,013\n\n4\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n0\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n10,547,837\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n huyện\n\n10,547,837\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách xã\n\n0\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối\n\n0\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n0\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 48/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 4105/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nTỔNG THU NSNN\n\nTHU NSĐP\n\n\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH\r\n\n NHÀ NƯỚC\n\n58,700,000\n\n20,248,880\n\nI\n\nThu nội địa\n\n42,700,000\n\n20,248,880\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do Trung ương quản\r\n\n lý\n\n1,070,000\n\n392,240\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n730,000\n\n262,800\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n323,000\n\n116,280\n\n-\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n6,000\n\n2,160\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n11,000\n\n11,000\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do địa phương quản\r\n\n lý\n\n2,320,000\n\n944,000\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n960,000\n\n345,600\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n1,040,000\n\n374,400\n\n-\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n150,000\n\n54,000\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n170,000\n\n170,000\n\n3.\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n14,112,000\n\n4,834,560\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n3,752,000\n\n1,350,720\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n8,517,000\n\n3,066,120\n\n-\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n1,840,000\n\n414,720\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n3,000\n\n3,000\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n8,500,000\n\n3,111,200\n\n-\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n4,950,000\n\n1,782,000\n\n-\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n3,080,000\n\n1,108,800\n\n-\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n390,000\n\n140,400\n\n-\n\nThuế tài nguyên\n\n80,000\n\n80,000\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n5,500,000\n\n1,980,000\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n2,172,000\n\n290,880\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ\r\n\n hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước\n\n808,000\n\n290,880\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ\r\n\n hàng hóa nhập khẩu\n\n1,364,000\n\n0\n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n1,174,000\n\n1,174,000\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n414,000\n\n329,000\n\n-\n\nPhí và lệ phí trung\r\n\n ương\n\n85,000\n\n0\n\n-\n\nPhí và lệ phí địa\r\n\n phương\n\n179,000\n\n179,000\n\n-\n\nPhí và lệ phí\r\n\n huyện\n\n150,000\n\n150,000\n\n-\n\nPhí và lệ phí xã,\r\n\n phường\n\n0\n\n0\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n65,000\n\n65,000\n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n670,000\n\n670,000\n\n12\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n4,000,000\n\n4,000,000\n\n13\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n0\n\n0\n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n1,620,000\n\n1,620,000\n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n60,000\n\n60,000\n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n593,000\n\n348,000\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\n công sản khác\n\n7,000\n\n7,000\n\n18\n\nThu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận\r\n\n được chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ\r\n\n của doanh nghiệp nhà nước\n\n423,000\n\n423,000\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n0\n\n0\n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất,\r\n\n nhập khẩu\n\n16,000,000\n\n0\n\n1\n\nThuế giá trị gia tăng thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n13,502,000\n\n0\n\n2\n\nThuế xuất khẩu\n\n83,000\n\n0\n\n3\n\nThuế nhập khẩu\n\n2,165,000\n\n0\n\n4\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n126,000\n\n0\n\n5\n\nThuế bảo vệ môi trường thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n25,000\n\n0\n\n6\n\nThu khác\n\n99,000\n\n0\n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n0\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 49/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nVÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số\r\n\n4105/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nNSĐP\n\nCHIA RA\n\nNGÂN SÁCH CẤP\r\n\n TỈNH\n\nNGÂN SÁCH\r\n\n HUYỆN\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN\r\n\n SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n22,646,012\n\n12,098,175\n\n10,547,837\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN\r\n\n SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n22,529,628\n\n11,981,791\n\n10,547,837\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n8,653,000\n\n6,970,000\n\n1,683,000\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n8,633,000\n\n6,950,000\n\n1,683,000\n\n\n\nTrong đó chia theo lĩnh vực:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n1,297,110\n\n1,297,110\n\n0\n\n-\n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n2,120\n\n2,120\n\n0\n\n\n\nTrong đó chia theo nguồn vốn:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\n2,913,840\n\n2,913,840\n\n0\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n thu xổ số kiến thiết\n\n1,620,000\n\n1,620,000\n\n0\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n20,000\n\n20,000\n\n0\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n12,064,000\n\n3,475,000\n\n8,589,000\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n4,467,002\n\n1,490,245\n\n2,976,757\n\n2\n\nChi khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n33,174\n\n27,959\n\n5,215\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các\r\n\n khoản do chính quyền địa\r\n\n phương vay\n\n74,900\n\n74,900\n\n0\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n5,000\n\n5,000\n\n0\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n622,500\n\n350,000\n\n272,500\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n1,110,228\n\n1,106,891\n\n3,337\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MỤC TIÊU\n\n116,384\n\n116,384\n\n0\n\nI\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia\n\n0\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n116,384\n\n116,384\n\n0\n\n1\n\nBổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ\r\n\n đảm bảo trật tự an toàn giao thông\n\n48,895\n\n48,895\n\n0\n\n2\n\nKinh phí quản lý, bảo trì đường\r\n\n bộ\n\n67,489\n\n67,489\n\n0\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NĂM SAU\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 50/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm Quyết định\r\n\nsố\r\n\n4105/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n16,872,448\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI\r\n\n CHO NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n4,774,273\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\n THEO LĨNH VỰC\n\n11,981,791\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n6,970,000\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n6,950,000\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n1.1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n1,297,110\n\n1.2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n2,120\n\n1.3\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n1,014,730\n\n1.4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n105,000\n\n1.5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n42,100\n\n1.6\n\nChi thể dục thể thao\n\n46,000\n\n1.7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n424,990\n\n1.8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n3,491,450\n\n1.9\n\nChi hoạt động của cơ quan\r\n\n quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n435,500\n\n1.10\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n0\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch\r\n\n vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính\r\n\n của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n20,000\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n0\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n3,475,000\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n1,490,245\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n27,959\n\n3\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n151,957\n\n4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n98,127\n\n5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n0\n\n6\n\nChi thể dục thể thao\n\n111,052\n\n7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n157,176\n\n8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n448,406\n\n9\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n576,300\n\n10\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n190,899\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các\r\n\n khoản do chính quyền địa phương vay\n\n74,900\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n5,000\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n350,000\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n1,106,891\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NĂM SAU\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 51/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nNĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 4105/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nCHI ĐẦU TƯ\r\n\n PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA)\n\nCHI THƯỜNG\r\n\n XUYÊN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA)\n\nCHI TRẢ NỢ\r\n\n LÃI CÁC KHOẢN DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VAY\n\nCHI BỔ SUNG\r\n\n QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\nCHI DỰ PHÒNG\r\n\n NGÂN SÁCH\n\nCHI TẠO NGUỒN,\r\n\n ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG\n\nCHI CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MTQG\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\nTỔNG SỐ\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n11,981,791\n\n6,970,000\n\n3,475,000\n\n74,900\n\n5,000\n\n350,000\n\n1,106,891\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nI\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n\n10,445,000\n\n6,970,000\n\n3,475,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nVăn phòng HĐND tỉnh\n\n17,310\n\n0\n\n17,310\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nVăn phòng Đoàn ĐB Quốc hội\n\n943\n\n0\n\n943\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n137,957\n\n0\n\n137,957\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\nSở Ngoại vụ\n\n19,008\n\n10,500\n\n8,508\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư\n\n67,129\n\n50,000\n\n17,129\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6\n\nSở Tài chính\n\n14,026\n\n0\n\n14,026\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7\n\nThanh tra tỉnh\n\n12,871\n\n0\n\n12 871\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\nTrường Chính trị\n\n12,297\n\n0\n\n12,297\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9\n\nTrường Đại học Thủ Dầu Một\n\n99,080\n\n0\n\n99,080\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10\n\nTrường CĐ nghề Việt Nam - Singgapore\n\n37,208\n\n3,000\n\n34,208\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11\n\nTrường Cao đẳng Y tế\n\n2,470\n\n0\n\n2,470\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12\n\nTrường CĐ nghề Việt Nam-Hàn Quốc\n\n28,559\n\n3,000\n\n25,559\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13\n\nBan An toàn Giao thông\n\n6,038\n\n0\n\n6,038\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n14\n\nTrung tâm Đăng kiểm xe cơ giới\n\n690\n\n0\n\n690\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n15\n\nBan Bảo vệ Chăm sóc SK Cán bộ\n\n15,474\n\n0\n\n15,474\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n16\n\nQuỹ Phát triển KHCN\n\n7,397\n\n0\n\n7,397\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17\n\nViện Quy hoạch PT đô thị Bình Dương\n\n3,260\n\n0\n\n3,260\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n18\n\nBQL DA Đầu tư XD tỉnh\n\n2,687,310\n\n2,685,965\n\n1,345\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n19\n\nBQL DA ngành nông nghiệp\n\n311,135\n\n309,820\n\n1,315\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20\n\nSở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn\n\n85,524\n\n0\n\n85,524\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n21\n\nSở Tư Pháp\n\n11,643\n\n0\n\n11,643\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n22\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n27,165\n\n2,120\n\n25,045\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n23\n\nSở Công thương\n\n40,156\n\n0\n\n40,156\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n24\n\nSở Xây dựng\n\n21,615\n\n0\n\n21,615\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\n44,237\n\n0\n\n44,237\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n26\n\nQuỹ Bảo trì đường bộ\n\n115,500\n\n0\n\n115,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n27\n\nSở Giáo dục - Đào tạo\n\n1,265,827\n\n0\n\n1,265,827\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n28\n\nBảo hiểm Y tế HS, SV\n\n26,552\n\n0\n\n26,552\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n29\n\nSở Y tế\n\n134,855\n\n0\n\n134,855\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n30\n\nQuỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo\n\n4,000\n\n0\n\n4,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n31\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n319,158\n\n60,000\n\n259,158\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n32\n\nSở Văn hóa - Thể thao - Du lịch\n\n330,698\n\n104,000\n\n226,698\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n33\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\n132,880\n\n1,000\n\n131,880\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n34\n\nQuỹ Bảo vệ Môi trường\n\n25,000\n\n0\n\n25,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n35\n\nQuỹ HT Phát triển kinh tế\r\n\n tập thể\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n36\n\nSở GTVT (Đề án Giao thông công cộng)\n\n2,000\n\n0\n\n2,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n37\n\nSở Thông tin - Truyền thông\n\n81,438\n\n23,500\n\n57,938\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n38\n\nSở Nội vụ\n\n67,657\n\n0\n\n67,657\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n39\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình\n\n42,100\n\n42,100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n40\n\nBan Quản lý Khu Công nghiệp\n\n11,740\n\n0\n\n11,740\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n41\n\nBan Quản lý chuyên ngành nước thải\n\n424,016\n\n344,990\n\n79,026\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n42\n\nCục Quản lý thị trường\n\n229\n\n0\n\n229\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n43\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc\n\n9,455\n\n0\n\n9,455\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n44\n\nTỉnh Đoàn\n\n34,183\n\n0\n\n34,183\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n45\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n9,764\n\n0\n\n9,764\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n46\n\nHội Nông dân\n\n9,081\n\n0\n\n9,081\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n47\n\nHội Cựu Chiến binh\n\n3,394\n\n0\n\n3,394\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n48\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n3,940\n\n0\n\n3,940\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n49\n\nHội Văn học Nghệ thuật\n\n6,585\n\n0\n\n6,585\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50\n\nHội Đông Y\n\n767\n\n0\n\n767\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n51\n\nHội Người mù\n\n1,265\n\n0\n\n1,265\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n52\n\nCâu lạc bộ Hưu trí\n\n1,393\n\n0\n\n1,393\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n53\n\nLiên hiệp các tổ chức Hữu nghị\n\n1,024\n\n0\n\n1,024\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n54\n\nHội Liên hiệp các hội KHKT\n\n2,726\n\n0\n\n2,726\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n55\n\nHội Người cao tuổi\n\n610\n\n0\n\n610\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n56\n\nLiên minh các Hợp tác xã\n\n2,710\n\n0\n\n2,710\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n57\n\nBộ Chỉ huy Quân sự\n\n107,400\n\n14,000\n\n93,400\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n58\n\nCông an tỉnh\n\n157,000\n\n75,000\n\n82,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n59\n\nTỉnh ủy\n\n99,067\n\n0\n\n99,067\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n60\n\nUBND Thị xã Bến Cát\n\n194,900\n\n194,900\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n61\n\nUBND huyện Bàu Bàng\n\n317,000\n\n317,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n62\n\nUBND huyện Dầu Tiếng\n\n233,020\n\n233,020\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n63\n\nUBND huyện Phú Giáo\n\n283,050\n\n283,050\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n64\n\nUBND thành phố Thuận An\n\n529,500\n\n529,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n65\n\nUBND thành phố Dĩ An\n\n449,300\n\n449,300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n66\n\nUBND TP Thủ Dầu Một\n\n527,200\n\n527,200\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n67\n\nUBND TX Tân Uyên\n\n181,880\n\n181,880\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n68\n\nUBND huyện Bắc Tân Uyên\n\n432,970\n\n432,970\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n69\n\nTrung tâm Đầu tư - Khai thác thủy lợi\r\n\n và NSNT\n\n20,185\n\n20,185\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n70\n\nBệnh viện Phục hồi chức năng\n\n7,000\n\n7,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n71\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương\n\n13,000\n\n13,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n72\n\nTrung tâm kiểm nghiệm tỉnh Bình Dương\n\n16,000\n\n16,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n73\n\nBan Quản lý rừng phòng hộ Núi Cậu Dầu\r\n\n Tiếng\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n74\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh\n\n15,000\n\n15,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n75\n\nKhác\n\n79,479\n\n20,000\n\n59,479\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nII\n\nCHI TRẢ NỢ LÃI CÁC\r\n\n KHOẢN DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VAY\n\n74,900\n\n0\n\n0\n\n74,900\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nIII\n\nCHI BỔ SUNG QUỸ DỰ\r\n\n TRỮ TÀI CHÍNH\n\n5,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nIV\n\nCHI DỰ PHÒNG NGÂN\r\n\n SÁCH\n\n350,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n350,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nV\n\nCHI TẠO NGUỒN, ĐIỀU\r\n\n CHỈNH TIỀN LƯƠNG\n\n1,106,891\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,106,891\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nVI\n\nCHI BỔ SUNG CÓ MỤC\r\n\n TIÊU CHO NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nVII\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 52/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO\r\n\nTỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 4105/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nTRONG ĐÓ:\n\nCHI GIÁO DỤC-ĐÀO\r\n\n TẠO VÀ DẠY NGHỀ\n\nCHI KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCHI Y TẾ,\r\n\n DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH\n\nCHI VĂN HÓA THÔNG TIN\n\nCHI PHÁT\r\n\n THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN\n\nCHI THỂ DỤC\r\n\n THỂ THAO\n\nCHI BẢO VỆ\r\n\n MÔI\n\nTRƯỜNG\n\nCHI CÁC HOẠT\r\n\n ĐỘNG KINH TẾ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI HOẠT ĐỘNG\r\n\n CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ\n\nCHI ĐẢM BẢO XÃ HỘI\n\nCHI GIAO\r\n\n THÔNG\n\nCHI NÔNG\r\n\n NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, THỦY SẢN\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n6,950,000\n\n1,297,110\n\n2,120\n\n1,014,730\n\n105,000\n\n42,100\n\n46,000\n\n424,990\n\n3,491,450\n\n2,762,365\n\n0\n\n435,500\n\n0\n\n1\n\nBan QLDA ĐTXD tỉnh\n\n2,685,965\n\n113,550\n\n0\n\n880,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,494,915\n\n1,442,325\n\n0\n\n197,500\n\n\n\n2\n\nTrung tâm Đầu tư - Khai thác thủy lợi\r\n\n và NSNT\n\n20,185\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20,185\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\nUBND Thị xã Bến Cát\n\n194,900\n\n110,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n84,900\n\n24,900\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\nUBND huyện Bàu Bàng\n\n317,000\n\n94,000\n\n0\n\n20,000\n\n4,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n99,000\n\n99,000\n\n0\n\n100,000\n\n0\n\n5\n\nUBND huyện Dầu Tiếng\n\n233,020\n\n84,010\n\n0\n\n5,000\n\n33,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n111,010\n\n97,010\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6\n\nUBND TP TDM\n\n527,200\n\n170,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n357,200\n\n275,200\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n10,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10,500\n\n0\n\n8\n\nSở KHCN\n\n2,120\n\n0\n\n2,120\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9\n\nTrường CĐ Việt Nam - Hàn Quốc\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10\n\nTrường CĐN Việt Nam - Singapore\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11\n\nBan QL rừng phòng hộ Núi Cậu Dầu Tiếng\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12\n\nBVĐK tỉnh\n\n15,000\n\n0\n\n0\n\n15,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13\n\nĐài PTTH BD\n\n42,100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n42,100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n14\n\nSở KH&ĐT\n\n50,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n15\n\nSở LĐ - TBXH\n\n60,000\n\n60,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n16\n\nSở TN&MT\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,000\n\n0\n\n17\n\nTrung tâm kiểm nghiệm tỉnh Bình Dương\n\n16,000\n\n0\n\n0\n\n16,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n18\n\nUBND huyện Phú Giáo\n\n283,050\n\n84,000\n\n0\n\n5,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n194,050\n\n161,050\n\n0\n\n0\n\n0\n\n19\n\nUBND thành phố Thuận An\n\n529,500\n\n219,550\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n309,950\n\n256,950\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n23,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n23,500\n\n0\n\n21\n\nSở Văn hóa - Thể thao - Du lịch\n\n104,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n58,000\n\n0\n\n46,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n22\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh Bình\r\n\n Dương\n\n13,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,000\n\n0\n\n23\n\nBệnh viện Phục hồi chức năng\n\n7,000\n\n0\n\n0\n\n7,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n24\n\nUBND thành phố Dĩ An\n\n449,300\n\n157,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n80,000\n\n212,300\n\n212,300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\n14,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n26\n\nCông an tỉnh Bình Dương\n\n75,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n27\n\nUBNDTX Tân Uyên\n\n181,880\n\n110,000\n\n0\n\n16,730\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n55,150\n\n55,150\n\n0\n\n0\n\n0\n\n28\n\nUBND huyện Bắc Tân Uyên\n\n432,970\n\n89,000\n\n0\n\n50,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n191,970\n\n138,480\n\n0\n\n100,000\n\n0\n\n29\n\nBan Quản lý dự án chuyên ngành nước\r\n\n thải tỉnh Bình Dương\n\n344,990\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n344,990\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n30\n\nBan QL ngành NN & PTNT tỉnh Bình\r\n\n Dương\n\n309,820\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n309,820\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 53/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 4105/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nTRONG ĐÓ:\n\nCHI GIÁO DỤC-ĐÀO\r\n\n TẠO VÀ DẠY NGHỀ\n\nCHI KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCHI Y TẾ,\r\n\n DÂN SỐ VA GIA ĐÌNH\n\nCHI VĂN HÓA\r\n\n THÔNG TIN\n\nCHI PHÁT\r\n\n THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN\n\nCHI THỂ DỤC THỂ THAO\n\nCHI BẢO VỆ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\n\nCHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ\r\n\n QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ\n\nCHI BẢO ĐẢM\r\n\n XÃ HỘI\n\nCHI GIAO\r\n\n THÔNG\n\nCHI NÔNG\r\n\n NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, THỦY SẢN\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n3,475,000\n\n1,490,245\n\n27,959\n\n151,957\n\n98,127\n\n0\n\n111,052\n\n157,176\n\n448,406\n\n144,982\n\n61,921\n\n576,300\n\n190,899\n\nI\n\nKhối cơ quan QLNN,\r\n\n đơn vị sự nghiệp\n\n3,054,157\n\n1,490,245\n\n27,359\n\n151,957\n\n95,437\n\n0\n\n111,052\n\n144,586\n\n444,128\n\n144,982\n\n61,537\n\n398,494\n\n190,899\n\n1\n\nVăn phòng HĐND tỉnh\n\n17,310\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17,310\n\n0\n\n2\n\nVăn phòng Đoàn ĐB Quốc hội\n\n943\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n943\n\n0\n\n3\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n137,957\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n105,077\n\n0\n\n0\n\n32,880\n\n0\n\n4\n\nSở Ngoại vụ\n\n8,508\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8,508\n\n0\n\n5\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư\n\n17,129\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17,129\n\n0\n\n6\n\nSở Tài chính\n\n14,026\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n14,026\n\n0\n\n7\n\nThanh tra tỉnh\n\n12,871\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12,871\n\n0\n\n8\n\nTrường Chính trị\n\n12,297\n\n12,297\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9\n\nTrường Đại học Thủ Dầu Một\n\n99,080\n\n95,630\n\n3,450\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10\n\nTrường CĐ nghề Việt Nam - Singgapore\n\n34,208\n\n34,208\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11\n\nTrường Cao đẳng y tế\n\n2,470\n\n2,470\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12\n\nTrường CĐ nghề Việt Nam-Hàn Quốc\n\n25,559\n\n25,559\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13\n\nBan An toàn Giao thông\n\n6,038\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6,038\n\n0\n\n14\n\nTrung tâm Đăng kiểm xe cơ giới\n\n690\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n690\n\n690\n\n0\n\n0\n\n0\n\n15\n\nBan Bảo vệ Chăm sóc SK Cán bộ\n\n15,474\n\n0\n\n0\n\n15,474\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n16\n\nQuỹ Phát triển KHCN\n\n7,397\n\n0\n\n7,100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n297\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17\n\nViện Quy hoạch PT đô thị Bình Dương\n\n3,260\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,260\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n18\n\nBQL DA Đầu tư XD tỉnh\n\n1,345\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,345\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n18\n\nBQL DA ngành nông nghiệp\n\n1,315\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,315\n\n0\n\n1,315\n\n0\n\n0\n\n19\n\nSở Nông nghiệp - Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n85,524\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50\n\n60,222\n\n0\n\n60,222\n\n25,252\n\n0\n\n20\n\nSở Tư Pháp\n\n11,643\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,192\n\n0\n\n0\n\n9,451\n\n0\n\n21\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n25,045\n\n0\n\n15,294\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9,751\n\n0\n\n22\n\nSở Công thương\n\n40,156\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,170\n\n21,939\n\n0\n\n0\n\n17,047\n\n0\n\n23\n\nSở Xây dựng\n\n21,615\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5,500\n\n0\n\n0\n\n16,115\n\n0\n\n24\n\nSở Giao thông- Vận tải\n\n44,237\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n26,792\n\n26,792\n\n0\n\n17,445\n\n0\n\n25\n\nSở Giao thông- Vận tải (Xe buýt)\n\n2,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,000\n\n2,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n26\n\nTrung tâm Đăng kiểm tư nhân\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n27\n\nQuỹ Bảo trì đường bộ\n\n115,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n115,500\n\n115,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n27\n\nQuỹ HT Phát triển kinh tế\r\n\n tập thể\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n28\n\nSở Giáo dục - Đào tạo\n\n1,265,827\n\n1,254,197\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11,630\n\n0\n\n29\n\nBảo hiểm Y tế HS, SV\n\n26,552\n\n0\n\n0\n\n26,552\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n30\n\nSở Y tế\n\n134,855\n\n19,100\n\n0\n\n103,661\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,030\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11,064\n\n0\n\n31\n\nQuỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo\n\n4,000\n\n0\n\n0\n\n4,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n32\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n259,158\n\n40,434\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6,843\n\n0\n\n0\n\n20,982\n\n190,899\n\n33\n\nSở Văn hóa - Thể thao - Du lịch\n\n226,698\n\n0\n\n650\n\n2,270\n\n95,437\n\n0\n\n111,052\n\n0\n\n6,928\n\n0\n\n0\n\n10,361\n\n0\n\n34\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\n131,880\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n37,860\n\n72,031\n\n0\n\n0\n\n21,989\n\n0\n\n35\n\nQuỹ Bảo vệ Môi trường\n\n25,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n36\n\nSở Thông tin - Truyền thông\n\n57,938\n\n1,600\n\n865\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10,347\n\n0\n\n0\n\n45,126\n\n0\n\n37\n\nSở Nội vụ\n\n67,657\n\n4,750\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,621\n\n0\n\n0\n\n61,286\n\n0\n\n38\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n39\n\nBan QLDA chuyên ngành nước thải\n\n79,026\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n79,026\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n40\n\nCục QL thị trường\n\n229\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n229\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n41\n\nBan Quản lý Khu Công nghiệp\n\n11,740\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n450\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11,290\n\n0\n\nII\n\nKhối đoàn thể\n\n65,877\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,690\n\n0\n\n0\n\n290\n\n4,278\n\n0\n\n384\n\n58,619\n\n0\n\n42\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc\n\n9,455\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n290\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9,165\n\n0\n\n43\n\nTỉnh Đoàn\n\n34,183\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,690\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,494\n\n0\n\n384\n\n27,999\n\n0\n\n44\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n9,764\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9,764\n\n0\n\n45\n\nHội Nông dân\n\n9,081\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n784\n\n0\n\n0\n\n8,297\n\n0\n\n46\n\nHội Cựu Chiến binh\n\n3,394\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,394\n\n0\n\nIII\n\nCác tổ chức XH và XH\r\n\n nghề nghiệp\n\n21,020\n\n0\n\n600\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20,120\n\n0\n\n47\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n3,940\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,940\n\n0\n\n48\n\nHội Văn học Nghệ thuật\n\n6,585\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6,585\n\n0\n\n49\n\nHội Đông Y\n\n767\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n767\n\n0\n\n50\n\nHội Người mù\n\n1,265\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,265\n\n0\n\n51\n\nCâu lạc bộ Hưu trí\n\n1,393\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,393\n\n0\n\n52\n\nLiên hiệp các tổ chức Hữu\r\n\n nghị\n\n1,024\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,024\n\n0\n\n53\n\nHội Liên hiệp các hội KHKT\n\n2,726\n\n0\n\n600\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,826\n\n0\n\n54\n\nHội Người cao tuổi\n\n610\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n610\n\n0\n\n55\n\nLiên minh các Hợp tác xã\n\n2,710\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,710\n\n0\n\nIV\n\nKhối đảng\n\n99,067\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n99,067\n\n0\n\n58\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n17,234\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17,234\n\n0\n\n59\n\nBan Tổ chức\n\n15,677\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n15,677\n\n0\n\n60\n\nỦy ban kiểm tra\n\n5,610\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5,610\n\n0\n\n61\n\nBan Tuyên giáo\n\n13,269\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13,269\n\n0\n\n62\n\nBan Dân vận\n\n5,613\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5,613\n\n0\n\n63\n\nĐảng ủy khối cơ quan - DN\n\n16,334\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n16,334\n\n0\n\n64\n\nBan Nội chính\n\n4,086\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4,086\n\n0\n\n65\n\nBáo Bình Dương\n\n17,244\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17,244\n\n0\n\n66\n\nDự phòng\n\n4,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4,000\n\n0\n\nV\n\nCác đơn vị khác\n\n59,479\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 54/CK-NSNN\n\nTỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN\r\n\nSÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 4105/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị: %\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nChi tiết\r\n\n theo sắc thuế\n\n1. Thuế giá\r\n\n trị gia tăng (Khu vực kinh tế dân doanh)\n\n2. Thuế thu\r\n\n nhập doanh nghiệp (Khu vực kinh tế dân doanh)\n\n3. Thuế\r\n\n tiêu thụ đặc biệt (Khu vực kinh tế dân doanh)\n\n4. Thuế Tài nguyên (Khu\r\n\n vực kinh tế dân doanh)\n\n5. Lệ phí trước bạ\n\n6. Thuế sử dụng\r\n\n đất nông nghiệp\n\n7. Thuế sử\r\n\n dụng đất phi nông nghiệp\n\n8. Thuế thu\r\n\n nhập cá nhân\n\n9. Phí-lệ phí\n\n10. Thu tiền\r\n\n thuê đất\n\n11. Thu tiền\r\n\n sử dụng đất\n\n12. Thu\r\n\n khác ngân sách\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n1\n\nThành phố Thủ Dầu Một\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n2\n\nThành phố Thuận An\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n31\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n3\n\nThành phố Dĩ An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n4\n\nThị xã Tân Uyên\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n5\n\nThị xã Bến Cát\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n6\n\nHuyện Phú Giáo\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n7\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n8\n\nHuyện Bàu Bàng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n9\n\nHuyện Bắc Tân Uyên\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n36\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n10\n\nPhường Phú Cường\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n11\n\nPhường Hiệp Thành\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n12\n\nPhường Chánh Nghĩa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n13\n\nPhường Phú Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n14\n\nPhường Phú Thọ\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n15\n\nPhường Phú Lợi\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n16\n\nPhường Chánh Mỹ\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n17\n\nPhường Phú Mỹ\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n18\n\nPhường Tương Bình Hiệp\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n19\n\nPhường Tân An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n20\n\nPhường Định Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n21\n\nPhường Hiệp An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n22\n\nPhường Hòa Phú\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n23\n\nPhường Phú Tân\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n24\n\nPhường An Thạnh\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n25\n\nPhường Lái Thiêu\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n26\n\nPhường Bình Chuẩn\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n27\n\nPhường An Phú\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n28\n\nXã An Sơn\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n29\n\nPhường Hưng Định\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n30\n\nPhường Thuận Giao\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n31\n\nPhường Bình Nhâm\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n32\n\nPhường Bình Hòa\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n33\n\nPhường Vĩnh Phú\n\n31\n\n31\n\n31\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n34\n\nPhường Dĩ An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n35\n\nPhường Tân Bình\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n36\n\nPhường Đông Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n37\n\nPhường Tân Đông Hiệp\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n38\n\nPhường An Bình\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n39\n\nPhường Bình An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n40\n\nPhường Bình Thắng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n41\n\nPhường Uyên Hưng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n42\n\nPhường Tân Phước Khánh\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n43\n\nPhường Vĩnh Tân\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n44\n\nPhường Phú Chánh\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n45\n\nPhường Tân Vĩnh Hiệp\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n46\n\nPhường Khánh Bình\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n47\n\nPhường Thái Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n48\n\nPhường Thạnh Phước\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n49\n\nXã Bạch Đằng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n50\n\nPhường Tân Hiệp\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n51\n\nPhường Hội Nghĩa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n52\n\nXã Thạnh Hội\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n53\n\nXã Tân Bình\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n54\n\nXã Thường Tân\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n55\n\nXã Lạc An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n56\n\nThị trấn Tân Thành\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n57\n\nXã Tân Lập\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n58\n\nXã Tân Định\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n59\n\nXã Bình Mỹ\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n60\n\nXã Hiếu Liêm\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n61\n\nXã Đất Cuốc\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n62\n\nXã Tân Mỹ\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n63\n\nThị trấn Phước Vĩnh\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n64\n\nXã An Bình\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n65\n\nXã An Linh\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n66\n\nXã Tân Hiệp\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n67\n\nXã Phước Sang\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n68\n\nXã An Long\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n69\n\nXã Tân Long\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n70\n\nXã Phước Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n71\n\nXã Vĩnh Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n72\n\nXã Tam Lập\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n73\n\nXã An Thái\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n74\n\nPhường Mỹ Phước\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n75\n\nPhường Thới Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n76\n\nPhường Chánh Phú Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n77\n\nPhường Tân Định\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n78\n\nPhường Hòa Lợi\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n79\n\nPhường An Điền\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\nPhường Phú An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n81\n\nPhường An Tây\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n82\n\nXã Cây Trường II\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n83\n\nXã Hưng Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n84\n\nXã Tân Hưng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n85\n\nThị trấn Lai Uyên\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n86\n\nXã Long Nguyên\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n87\n\nXã Trừ Văn Thố\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n88\n\nXã Lai Hưng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n89\n\nThị trấn Dầu Tiếng\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n90\n\nXã Minh Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n91\n\nXã Minh Tân\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n92\n\nXã Minh Thạnh\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n93\n\nXã Thanh An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n94\n\nXã Thanh Tuyền\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n95\n\nXã Long Tân\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n96\n\nXã Long Hòa\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n97\n\nXã An Lập\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n98\n\nXã Định An\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n99\n\nXã Định Hiệp\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\nXã Định Thành\n\n36\n\n36\n\n36\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 55/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU, SỐ BỔ SUNG VÀ DỰ TOÁN CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH\r\n\nTỪNG HUYỆN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 4105/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng thu\r\n\n NSNN trên địa bàn\n\nThu ngân sách huyện hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\nSố bổ sung cân đối từ ngân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nSố bổ sung\r\n\n thực hiện điều chỉnh tiền lương\n\nThu chuyển\r\n\n nguồn từ năm trước chuyển sang\n\nTổng chi cân\r\n\n đối ngân sách\r\n\n huyện\n\nTổng số\n\nChia ra\n\nThu ngân\r\n\n sách huyện hưởng 100%\n\nThu ngân\r\n\n sách huyện hưởng từ các khoản thu phân chia (theo phân cấp HĐND cấp tỉnh)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n15,905,012\n\n5,423,551\n\n2,154,000\n\n3,269,551\n\n4,774,273\n\n0\n\n350,013\n\n10,547,837\n\n1\n\nThành phố Thủ Dầu Một\n\n4,748,603\n\n1,525,375\n\n770,844\n\n754,531\n\n591,352\n\n0\n\n59,125\n\n2,175,852\n\n2\n\nThành phố Thuận An\n\n3,434,326\n\n1,196,925\n\n467,266\n\n729,659\n\n228,603\n\n0\n\n52,693\n\n1,478,221\n\n3\n\nThành phố Dĩ An\n\n2,703,998\n\n961,238\n\n201,590\n\n759,648\n\n267,464\n\n0\n\n44,094\n\n1,272,796\n\n4\n\nThị xã Tân Uyên\n\n1,437,263\n\n513,387\n\n156,845\n\n356,542\n\n558,992\n\n0\n\n39,711\n\n1,112,090\n\n5\n\nThị xã Bến Cát\n\n1,870,777\n\n550,902\n\n141,498\n\n409,404\n\n440,940\n\n0\n\n35,382\n\n1,027,224\n\n6\n\nHuyện Phú Giáo\n\n301,038\n\n90,755\n\n43,748\n\n47,007\n\n819,793\n\n0\n\n37,799\n\n948,347\n\n7\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\n382,978\n\n174,413\n\n117,547\n\n56,866\n\n879,990\n\n0\n\n38,485\n\n1,092,888\n\n8\n\nHuyện Bàu Bàng\n\n473,969\n\n158,889\n\n101,183\n\n57,706\n\n532,091\n\n0\n\n23,394\n\n714,374\n\n9\n\nHuyện Bắc Tân Uyên\n\n552,060\n\n251,667\n\n153,479\n\n98,188\n\n455,048\n\n0\n\n19,330\n\n726,045\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 56/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH TỪNG NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số\r\n\n4105/QĐ-UBND\r\n\nngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn đầu tư để thực hiện\r\n\n các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\nBổ sung vốn sự\r\n\n nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ\n\nBổ sung thực\r\n\n hiện các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n376,952\n\n133,000\n\n243,952\n\n0\n\n1\n\nThành phố Thủ Dầu Một\n\n60,730\n\n0\n\n60,730\n\n0\n\n2\n\nThành phố Thuận An\n\n32,612\n\n0\n\n32,612\n\n0\n\n3\n\nThành phố Dĩ An\n\n29,661\n\n0\n\n29,661\n\n0\n\n4\n\nThị xã Tân Uyên\n\n26,528\n\n0\n\n26,528\n\n0\n\n5\n\nThị xã Bến Cát\n\n22,835\n\n0\n\n22,835\n\n0\n\n6\n\nHuyện Phú Giáo\n\n17,546\n\n0\n\n17,546\n\n0\n\n7\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\n157,609\n\n133,000\n\n24,609\n\n0\n\n8\n\nHuyện Bàu Bàng\n\n15,271\n\n0\n\n15,271\n\n0\n\n9\n\nHuyện Bắc Tân Uyên\n\n14,161\n\n0\n\n14,161\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 57/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nTỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 4105/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia\n\nChương trình\r\n\n mục tiêu quốc gia\n\nĐầu tư phát\r\n\n triển\n\nKinh phí sự\r\n\n nghiệp\n\nTổng số\n\nĐầu tư phát\r\n\n triển\n\nKinh phí sự\r\n\n nghiệp\n\nTổng số\n\nĐầu tư phát\r\n\n triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2=5+12\n\n3=8+15\n\n4=5+8\n\n5=6+7\n\n6\n\n7\n\n8=9+10\n\n9\n\n10\n\n11=12+15\n\n12=13+14\n\n13\n\n14\n\n15=16+17\n\n16\n\n17\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nI\n\nNgân sách cấp tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nCơ quan A\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nTổ chức B\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNgân sách huyện\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nHuyện A\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nQuận B\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\nThành phố C\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\nThị xã D\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103243 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103244.json b/contexts/context_103244.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b71a2d071060430eed138c7e826ba7405d1bc077 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103244.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-531-QD-CT-nam-2013-quy-hoach-phat-trien-trong-trot-tinh-Tuyen-Quang-193403.aspx", + "name": "Quyet-dinh-531-QD-CT-nam-2013-quy-hoach-phat-trien-trong-trot-tinh-Tuyen-Quang-193403", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 531/QĐ-CT\n\nTuyên Quang, ngày 25 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ QUY HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n124/2013/QĐ-TTg ngày 02/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2007/TT-BKH ngày 07/01/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Thông\r\n\ntư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về\r\n\nlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 331/QĐ-CT \r\n\nngày 30/3/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương\r\n\nquy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 161/BC-SKH ngày 06/5/2013 về thẩm định đề cương nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030; đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ\r\n\ntrình số 537/TTr-SNN ngày 05/4/2013 về việc thẩm định đề cương nhiệm vụ dự án\r\n\nquy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch phát triển\r\n\ntrồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030.\n\n2. Phạm vi thực hiện dự án: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n4. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Xây dựng ngành trồng trọt phát\r\n\ntriển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, bền vững; ưu\r\n\ntiên phát triển những cây trồng có lợi thế, tăng cường áp dụng tiến\r\n\nbộ khoa học công nghệ và phương thức sản xuất tiên tiến để\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh gắn với chế\r\n\nbiến, tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực,\r\n\nđáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất,\r\n\nnguồn nước, lao động, nguồn vốn; góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của\r\n\nnhân dân.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu quy hoạch\r\n\nngành trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đối với nhóm cây lương\r\n\nthực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây rau\r\n\nmàu... trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n5. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh.\n\n6. Thời gian thực hiện: Năm 2013.\n\n7. Nội\r\n\ndung nhiệm vụ quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030.\n\n7.1. Sự\r\n\ncần thiết, các căn cứ lập quy hoạch:\n\na) Sự cần thiết lập quy hoạch.\n\nb) Các căn cứ lập\r\n\nquy hoạch.\n\n7.2. Điều kiện tự nhiên,\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang:\n\na) Điều kiện tự nhiên.\n\nb) Điều kiện kinh tế xã hội.\n\n7.3. Hiện trạng phát triển\r\n\nngành trồng trọt tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2012:\n\na) Vị trí, vai trò ngành trồng\r\n\ntrọt.\n\nb) Kết quả sản xuất và chuyển dịch\r\n\ncơ cấu ngành trồng trọt.\n\n- Tình hình chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.\n\n- Tăng trưởng cơ\r\n\ncấu ngành trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp (ảnh hưởng đến giá trị sản\r\n\nxuất ngành nông nghiệp).\n\n- Thực trạng sử dụng\r\n\nđất sản xuất nông nghiệp.\n\n- Thực trạng sản\r\n\nxuất và phát triển trồng trọt.\n\n- Hiện trạng sản\r\n\nxuất giống, kỹ thuật, phân bón cho ngành trồng trọt.\n\n- Tình hình phát triển công nghiệp\r\n\nchế biến, cơ khí hóa nông nghiệp.\n\n- Tình hình phục vụ của hệ thống\r\n\nthủy lợi.\n\n- Điều tra, tổng hợp đánh giá về\r\n\ntình hình tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp.\n\n- Tổng hợp đánh giá về tình hình ứng\r\n\ndụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất trồng trọt.\n\n- Tổng hợp đánh giá tác động của\r\n\ncác chính sách đến phát triển trồng trọt của tỉnh trong thời gian qua.\n\n- Về trạm trại kỹ thuật nông nghiệp.\n\n- Hệ thống khuyến nông.\n\n- Hệ thống cơ sở bảo quản, chế biến\r\n\nnông sản.\n\n- Hệ thống thủy lợi.\n\n- Hệ thống dịch vụ nông nghiệp.\n\n- Những kết quả đạt được.\n\n- Những tồn tại, khó khăn.\n\n7.4. Dự\r\n\nbáo các yếu tố tác động đến phát triển trồng trọt:\n\n- Quy hoạch tổng thể phát triển sản\r\n\nxuất ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n- Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n- Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang.\n\n- Quy hoạch phát triển các ngành,\r\n\nlĩnh vực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n- Bối cảnh trong nước và quốc tế,\r\n\nnhững thuận lợi, khó khăn và thách thức.\n\n- Dự báo về biến đổi khí hậu ảnh\r\n\nhưởng đến môi trường - sinh thái và sản xuất trồng trọt.\n\n- Ảnh hưởng của hàng hóa cạnh\r\n\ntranh do gia nhập WTO.\n\n- Dự báo về quy mô đất nông nghiệp\r\n\ntỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.\n\n- Dự báo về tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ ứng dụng vào sản xuất trồng trọt.\n\n- Dự báo về quy mô dân số, lao động.\n\n- Dự báo khả năng huy động nguồn vốn\r\n\ncho đầu tư phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hoá.\n\n- Dự báo về nhu cầu thị trường và\r\n\ntác động của giá cả vật tư đầu vào cho sản xuất trồng trọt.\n\n7.5. Quy hoạch phát triển sản xuất trồng trọt\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2030:\n\na) Quan điểm, nguyên tắc\r\n\nquy hoạch.\n\nb) Mục tiêu quy hoạch.\n\nc) Phương pháp quy hoạch:\n\nd) Quy hoạch phát\r\n\ntriển sản xuất trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n- Quy hoạch phát triển cây lương\r\n\nthực.\n\n- Quy hoạch phát triển cây công\r\n\nnghiệp ngắn ngày.\n\n- Quy hoạch phát triển cây công\r\n\nnghiệp dài ngày.\n\n- Quy hoạch phát triển cây ăn quả.\n\n- Quy hoạch phát triển cây thực phẩm.\n\n- Quy hoạch phát triển cây thức ăn\r\n\ngia súc.\n\n- Quy hoạch bố trí các vùng sản xuất\r\n\nhàng hóa tập trung (chuyên canh, đa canh) theo hướng sản xuất nông nghiệp tốt\r\n\n(VietGap), vùng sản xuất theo hướng công nghệ cao gắn với chế biến nông sản\r\n\nhàng hóa.\n\n- Quy hoạch xây dựng các cơ sở sản\r\n\nxuất giống cây trồng, xây dựng vùng sản xuất giống chất lượng cao, hệ thống tổ\r\n\nchức sản xuất giống bảo đảm cung cấp tối đa nguồn giống cho sản xuất trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Đề xuất một số chuỗi giá trị chủ\r\n\nyếu từ trồng trọt đến thị trường tiêu thụ; xây dựng thương hiệu một số sản phẩm\r\n\ntrồng trọt chủ lực của tỉnh.\n\nd) Đề xuất các chương\r\n\ntrình, dự án ưu tiên.\n\ne) Đánh giá hiệu quả của\r\n\nphương án quy hoạch.\n\n- Hiệu quả về kinh tế.\n\n- Hiệu quả về xã hội.\n\n- Hiệu quả về môi trường.\n\n7.6. Các giải pháp thực hiện:\n\na) Giải pháp về phát triển\r\n\nhệ thống cơ sở kỹ thuật phục vụ ngành trồng trọt.\n\nb) Giải pháp về đất đai.\n\nc) Giải pháp về cơ chế,\r\n\nchính sách.\n\nd) Giải pháp về khoa học\r\n\ncông nghệ.\n\ne) Giải pháp về thị trường\r\n\ntiêu thụ sản phẩm.\n\nf) Giải pháp về phát triển\r\n\nnguồn nhân lực.\n\ng) Giải pháp về tổ chức quản\r\n\nlý sản xuất trồng trọt.\n\nh) Giải pháp về huy động vốn\r\n\nđầu tư.\n\n7.7. Đánh giá tác động môi trường:\n\na) Phân tích thực trạng môi\r\n\ntrường.\n\n7.8. Kết luận, kiến nghị.\n\n8. Sản phẩm giao nộp\n\n8.1.\r\n\nBáo cáo:\n\na) Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\nb) Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát\r\n\ntriển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nc) Các báo cáo chuyên đề về: quy\r\n\nhoạch vùng sản xuất chè, rau, cam an toàn...; quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa\r\n\ntập trung chuyên canh, đa canh; vùng sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap), vùng sản\r\n\nxuất công nghệ cao gắn với chế biến; vùng sản xuất giống, chuỗi giá trị chủ yếu...\n\n8.2. Bản đồ:\n\na) Bản đồ hiện trạng trồng\r\n\ntrọt tỉnh Tuyên Quang, tỷ lệ 1/100.000.\n\nb) Bản đồ quy hoạch phát\r\n\ntriển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000.\n\nc) Bản đồ quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung (theo các báo cáo chuyên đề) đến năm 2020 tỷ lệ 1/100.000.\n\nd) Bản đồ phân hạng thích nghi các\r\n\nloại cây trồng tỉnh Tuyên Quang, tỷ lệ 1/100.000.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước\r\n\nvà nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho Bạc Nhà nước Tuyên Quang theo chức năng, nhiệm vụ có trách\r\n\nnhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra Chủ đầu tư (Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn) thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung, quy mô Quy hoạch phát\r\n\ntriển sản xuất trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cần\r\n\nphải bổ sung để đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ thuật và phục\r\n\nvụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an\r\n\nninh của địa phương, yêu cầu chủ đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bằng văn bản để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Minh Huấn\n\n", + "id": 103244 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103245.json b/contexts/context_103245.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cf2fd73a44e552cdbcf34d1d278e4c41489ac03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103245.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3629-QD-BYT-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-my-pham-484697.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3629-QD-BYT-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-my-pham-484697", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3629/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC MỸ PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 29/2020/TT-BYT NGÀY 31 THÁNG 12\r\n\nNĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế trong lĩnh vực mỹ phẩm thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Y tế.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký, ban hành.\n\nĐiều\r\n\n3. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính: Cấp số\r\n\ntiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước tại Quyết định số\r\n\n7866/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành/ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực mỹ phẩm thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\nĐiều\r\n\n4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các\r\n\nTổng cục, các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ\r\n\n trưởng (để b/cáo);\n\n- Các Thứ\r\n\n trưởng Bộ Y tế (để p/h chỉ đạo);\n\n- Cục\r\n\n Kiểm soát TTHC - VPCP;\n\n- Cổng\r\n\n TTĐT của Bộ Y tế;\n\n- Phòng\r\n\n KSTTHC-Văn phòng Bộ;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n QLD.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrương Quốc Cường\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC MỸ PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ\r\n\nY TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3629/QĐ-BYT ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\nI.\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được sửa đổi/ bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Y tế.\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ\r\n\n tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan\r\n\n thực hiện\n\n1\n\n1.002600\n\nCấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong\r\n\n nước\n\nThông tư số 29/2020/TT-BYT\r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành\n\nMỹ phẩm\n\nSở Y tế\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ\r\n\nTHỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MỸ PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ\r\n\nCỦA BỘ Y TẾ\n\n1. Thủ tục\n\nCấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ\r\n\n phẩm sản xuất trong nước\n\nTrình tự thực\r\n\n hiện\n\n\n\nBước\r\n\n 1: Trước khi sản xuất, Tổ chức, cá nhân chịu\r\n\n trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ\r\n\n phẩm về Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất (Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất,\r\n\n đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong\r\n\n nước).\n\nBước\r\n\n 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ công bố mỹ phẩm, Sở Y tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n gửi Phiếu báo thu nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBước\r\n\n 3: Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm:\n\na)\r\n\n Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và phí\r\n\n công bố theo quy định, Sở Y tế có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu\r\n\n công bố sản phẩm mỹ phẩm.\n\nb)\r\n\n Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế thông báo bằng văn bản điện tử\r\n\n cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ\r\n\n sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).\n\nHồ\r\n\n sơ bổ sung của đơn vị gồm:\n\n-\r\n\n Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên\r\n\n công bố;\n\n-\r\n\n Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và/hoặc các tài liệu khác được sửa đổi, bổ\r\n\n sung;\n\nTrong\r\n\n vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy\r\n\n định, Sở Y tế có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ\r\n\n phẩm.\n\nTrường\r\n\n hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Sở Y tế thông báo bằng văn bản\r\n\n điện tử không đồng ý cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản\r\n\n phẩm này.\n\nc) Trong thời\r\n\n gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy định tại điểm b\r\n\n nêu trên, nếu Sở Y tế không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng\r\n\n tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ\r\n\n chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp phí/lệ phí\r\n\n mới theo quy định.\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\n\n\nQua\r\n\n đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế địa phương.\n\nThành\r\n\n phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\na.\r\n\n Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n-\r\n\n Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;\n\n-\r\n\n Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức,\r\n\n cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm\r\n\n mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức,\r\n\n cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản\r\n\n xuất).\n\nb.\r\n\n Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\n\n\n03-05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối\r\n\n tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường.\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nSở\r\n\n Y tế địa phương.\n\nKết\r\n\n quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nSố\r\n\n tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.\n\nLệ\r\n\n phí (nếu có)\n\n\n\n500.000đ\r\n\n (Năm trăm nghìn đồng).\n\nTên\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)1\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục: Mẫu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.\n\nYêu\r\n\n cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)\n\n\n\n-\r\n\n Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường\r\n\n phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.\n\n-\r\n\n Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm)\r\n\n phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về\r\n\n công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm.\n\n-\r\n\n Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\r\n\n do Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất cấp.\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n\n\n-\r\n\n Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản\r\n\n lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n-\r\n\n Nghị định 93/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện\r\n\n sản xuất mỹ phẩm, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016;\n\n-\r\n\n Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ\r\n\n phẩm;\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày\r\n\n 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;\n\n-\r\n\n Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ\r\n\n sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021.\n\n\n\n___________________\n\n1 Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Phụ lục số 01-MP (mẫu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm) ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2011/TT-BYT theo\r\n\nquy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 29/2020/TT-BYT ngày\r\n\n31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 15/02/2021.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMẪU PHIẾU CÔNG BỐ SẢN\r\n\nPHẨM MỸ PHẨM\n\nPhụ lục số 01\r\n\n-MP\n\n\n\nPHẦN\r\n\n DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ (FOR OFFICIAL USE)\n\nNgày cấp\r\n\n số tiếp nhận (Date acknowledged):\n\nSố tiếp\r\n\n nhận Phiếu công bố (Product Notification No):\n\nPhiếu\r\n\n công bố có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM\r\n\nMỸ PHẨM\n\nTEMPLATE FOR NOTIFICATION OF COSMETIC\r\n\nPRODUCT\n\nþ\n\nĐánh dấu vào ô thích hợp (Tick\r\n\nwhere applicable)\n\n\n\nTHÔNG TIN SẢN PHẨM\n\nPARTICULARS OF PRODUCT\n\n1.\r\n\nTên nhãn hàng và tên sản phẩm (Name of brand &\r\n\nproduct):\n\n1.1. Nhãn\r\n\nhàng (Brand)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2. Tên sản phẩm (Product\r\n\nName)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3. Danh sách các dạng\r\n\nhoặc màu (List of Variants or Shade). Tên\r\n\n(Names)\n\n_______________________________________________________________________\n\n_______________________________________________________________________\n\n2. Dạng\r\n\nsản phẩm (Product type(s))\n\n□ Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt,\r\n\nchân, ....)\n\nCreams,\r\n\nemulsions, lotions, gels and oils for skin (hands, face, feet, etc)\n\n□ Mặt nạ (chỉ trừ sản\r\n\nphẩm làm bong da nguồn gốc hóa học)\n\nFace\r\n\nmasks (with the exception of chemical peeling products)\n\n□ Chất phủ màu (lỏng,\r\n\nnhão, bột)\n\nTinted\r\n\nbases (liquids, pastes, powders)\n\n□ Phấn trang điểm, phấn\r\n\ndùng sau khi tắm, bột vệ sinh,..\n\nMake-up\r\n\npowders, after-bath powder, hygienic powders, etc.\n\n□ Xà phòng rửa tay, xà\r\n\nphòng khử mùi, .....\n\nToilet soaps, deodorant soaps, etc\n\n□ Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,.. \n\nPerfumes,\r\n\ntoilet waters and eau de Cologne\n\n□ Sản phẩm để tắm (muối,\r\n\nsữa, xà phòng, dầu, gel,..)\n\nBath\r\n\nor shower preparations (salts, lotions, foams, soaps, oils. gels, etc)\n\n□ Sản phẩm tẩy lông\n\nDepilatories\n\n□ Sản phẩm khử mùi và chống mùi (giảm mùi mồ hôi)\n\nDeodorants and anti-perspirants\n\n□ Sản phẩm chăm sóc tóc (Đề nghị đánh dấu vào dạng sản phẩm\r\n\ncụ thể bên dưới)\n\nHair\r\n\ncare products (Please stick on specific product type below)\n\n□\r\n\nNhuộm và tẩy màu tóc\n\nHair\r\n\ntints and bleaches\n\n□ Uốn tóc, duỗi tóc, giữ\r\n\nnếp tóc\n\nProducts for\r\n\nwaving, straightening and fixing\n\n□ Các sản phẩm định dạng\r\n\ntóc\n\nSetting\r\n\nproducts\n\n□ Sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội) \n\nCleansing\r\n\nproducts (lotions, powders, shampoos)\n\n□\r\n\nSản phẩm dưỡng tóc (sữa, kem, dầu) \n\nConditioning\r\n\nproducts (lotions, creams, oils)\n\n□ Các sản phẩm tạo kiểu\r\n\ntóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)\n\nHairdressing\r\n\nproducts (lotions, lacquers, brilliantines)\n\n□ Sản phẩm dùng cho cạo\r\n\nrâu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa,..) \n\nShaving product (creams, foams, lotions, etc)\n\n□ Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt\n\nProducts for\r\n\nmaking-up and removing make-up from the face and the eyes\n\n□\r\n\nSản phẩm dùng cho môi\n\nProducts intended\r\n\nfor application to the lips\n\n□ Sản phẩm chăm sóc răng\r\n\nvà miệng\n\nProducts for\r\n\ncare of the teeth and the mouth\n\n□\r\n\nSản phẩm dùng để chăm sóc và trang điểm cho\r\n\nmóng tay, móng chân \n\nProducts for\r\n\nnail care and make-up\n\n□ Sản phẩm dùng để vệ\r\n\nsinh cơ quan sinh dục ngoài\n\nProducts for external intimate hygiene\n\n□ Sản phẩm chống nắng\n\nSunbathing products\n\n□ Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng\n\nProducts for\r\n\ntanning without sun\n\n□\r\n\nSản phẩm làm trắng da\n\nSkin\r\n\nwhitening products\n\n□ Sản phẩm chống nhăn da\n\nAnti-wrinkle products\n\n□\r\n\nSản phẩm khác (đề nghị ghi rõ) \n\nOthers\r\n\n(please specify)\n\n3. Mục đích sử\r\n\ndụng (Intended use)\n\n_______________________________________________________________________\n\n_______________________________________________________________________\n\n4. Dạng trình bày\r\n\n(Product presentation(s))\n\n□ Dạng đơn lẻ (Single product)\n\n□ Một nhóm các màu (Arange of\r\n\ncolours)\n\n□ Bảng các màu trong một dạng sản phẩm (Palette(s) in\r\n\na range of one product type)\n\n□\r\n\nCác sản phẩm phối hợp trong một bộ sản phẩm (Combination\r\n\nproducts in a single kit)\n\n□ Các dạng khác (đề nghị\r\n\nghi rõ). Others (please specify)\n\n\n\nTHÔNG TIN VỀ CÔNG TY\r\n\nSẢN XUẤT/ĐÓNG GÓI/XUẤT KHẨU\n\nPARTICULARS\r\n\nOF ANUFACTURER(S)/ASSEMBLER(S)/EXPORTER\n\n5. Tên công ty sản xuất (Name\r\n\nof manufacturer) (Liệt kê tất cả các\r\n\ncông ty sản xuất, trong trường hợp nhiều công ty tham gia vào quá trình chế\r\n\nbiến sản phẩm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ công ty sản xuất (Nước sản xuất) (Address\r\n\nof manufacturer (state country)):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC o u n t r y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTel:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFax:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên\r\n\ncông ty đóng gói (Đề nghị đánh dấu vào mục thích hợp. Có thể đánh dấu nhiều hơn\r\n\n01 ô) (Name of assembler (Please tick accordingly.\r\n\nMay tick more than one box)):\n\n□ Đóng gói chính □\r\n\nĐóng gói thứ cấp\n\nPrimary\r\n\nassembler Secondary assembler\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ của công ty đóng gói\n\n(Address of assembler\r\n\n(state country)):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC o u n t r y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTel:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFax:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên\r\n\nnước xuất khẩu (Đề nghị đánh dấu vào mục thích hợp. Chỉ áp dụng đối với sản\r\n\nphẩm mỹ phẩm nhập khẩu) (Name of exporting\r\n\ncountry (Please tick accordingly. Only apply to imported cosmetic products)):\n\nC o u n t r y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSản\r\n\nphẩm mỹ phẩm được lưu hành tự do tại (Cosmetic product(s)\r\n\nare free sold in):\n\n-\r\n\nNước xuất khẩu (Exporting\r\n\ncountry): □\n\n-\r\n\nNước sản xuất (Manufacturing\r\n\ncountry): □\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTIN\n\nVỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐƯA\r\n\nSẢN PHẨM MỸ PHẨM RA THỊ TRƯỜNG\n\nPARTICULARS OF LOCAL\r\n\nCOMPANY RESPONSIBLE FOR LACING THE COSMETIC PRODUCT IN THE MARKET\n\n8.\r\n\nTên công ty (Name of company):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ công ty (Address of company):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTel:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFax:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố giấy phép kinh doanh/Số giấy phép hoạt động\n\nBusiness Registration Number/License\r\n\nto Operate Number\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI\r\n\nDIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY\n\nPARTICULARS OF PERSON REPRESENTING THE LOCAL COMPANY\n\n9.\r\n\nHọ và tên (Name\r\n\nof person):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTel:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEmail:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ ở công ty (Designation in the company):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTIN VỀ\r\n\nCÔNG TY NHẬP KHẨU\n\nPARTICULARS OF IMPORTER\n\n10.\r\n\nTên công ty nhập khẩu (Name\r\n\nof importer):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\nchỉ công ty nhập khẩu (Address\r\n\nof importer):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTel:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFax:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH SÁCH THÀNH PHẦN\n\nPRODUCT INGREDIENT LIST\n\n11. Đề nghị kiểm tra ô sau đây (Please\r\n\ncheck the following boxes):\n\n□ Tôi đã kiểm tra bản sửa\r\n\nđổi từ Phụ lục II đến Phụ lục VII của danh mục các thành phần mỹ phẩm ASEAN\r\n\nnhư được công bố trên bản sửa đổi gần đây nhất\r\n\ncủa Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Tôi\r\n\nxin xác nhận rằng sản phẩm\r\n\nđược đề cập đến trong bản công bố này không chứa bất cứ một thành phần bị cấm\r\n\nnào và cũng tuân thủ với danh mục hạn chế và các điều kiện quy định trong các\r\n\nphụ lục.\n\nI\r\n\nhave examined the latest revisions of the Annexes II to VII of the ASEAN\r\n\nCosmetic Ingredient Listing as published in the latest amendment of the ASEAN\r\n\nCosmetic Directive and confirmed that the product in this notification does not\r\n\ncontain any prohibited substances and is in compliance with the restrictions\r\n\nand conditions stipulated in the Annexes.\n\n□ Tôi đảm nhận trách\r\n\nnhiệm trả lời và hợp tác toàn diện với cơ quan có thẩm quyền về bất kỳ hoạt\r\n\nđộng kiểm soát sau khi bán hàng khi có yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền.\n\nI\r\n\nundertake to respond to and cooperate fully with the regulatory authority with\r\n\nregard to any subsequent post-marketing activity initiated by the authority.\n\nDanh sách thành phần đầy đủ (Product\r\n\nfull ingredient list)\n\n(Yêu cầu ghi đầy đủ danh sách tất cả các thành phần và tỉ\r\n\nlệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng sử dụng trong mỹ phẩm - To\r\n\nsubmit ingredient list with percentages of restricted ingredients)\n\nNo\n\nTên đầy đủ thành phần (tên danh\r\n\n pháp quốc tế hoặc tên khoa học chuẩn\r\n\n đã được công nhận)\n\nFull Ingredient name (use INCI or approved nomenclature in\r\n\n standard references)\n\nTỉ lệ % của\r\n\n các chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng (Percentage of restricted ingredients)\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCAM KẾT\r\n\n(DECLARATION)\n\n1. Thay mặt cho công ty, tôi\r\n\nxin cam kết sản phẩm được đề cập trong Phiếu\r\n\ncông bố này đạt được tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN\r\n\nvà các phụ lục kèm theo.\n\nI\r\n\nhereby declare on behalf of my company that the product in the notification\r\n\nmeets all the requirements of the ASEAN Cosmetic Directive, its Annexes and\r\n\nAppendices.\n\n2.\r\n\nTôi xin chịu trách nhiệm tuân thủ các điều\r\n\nkhoản sau đây (I undertake to abide by the following\r\n\nconditions):\n\ni. Đảm bảo có sẵn để cung\r\n\ncấp các thông tin kỹ thuật và tính an toàn khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và\r\n\ncó đầy đủ hồ sơ về các sản phẩm đã được phân phối để báo cáo trong trường hợp\r\n\nsản phẩm phải thu hồi.\n\nEnsure\r\n\nthat the product’s technical and safety information is made readily available\r\n\nto the regulatory authority concerned (“the Authority”) and to keep records of\r\n\nthe distribution of the products for product recall purposes;\n\nii. Phải\r\n\nthông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các tác dụng phụ nghiêm trọng1\r\n\ncủa sản phẩm gây chết người hoặc đe dọa tính mạng bằng điện thoại, fax,\r\n\nthư điện tử hoặc văn bản trong thời hạn 07 ngày\r\n\nkể từ ngày biết thông tin.\n\nNotify\r\n\nthe Authority of fatal or life threatening serious adverse event1 as\r\n\nsoon as possible by telephone, facsimile transmission, email or in writing, and\r\n\nin any case, no later than 7 calendar days after first knowledge;\n\niii. Phải\r\n\nhoàn thành báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm (theo mẫu quy định)2 trong\r\n\nthời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về\r\n\nnhững tác dụng phụ nghiêm trọng như đã nêu trong mục 2 ii nói trên và cung cấp\r\n\nbất cứ thông tin nào theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nComplete\r\n\nthe Adverse Cosmetic Event Report Form2 within 8 calendar days from\r\n\nthe date of my notification to the Authority in para 2 ii. above, and to\r\n\nprovide any other information as may be requested by the Authority;\n\niv. Thông\r\n\nbáo ngay cho cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền về các tác dụng phụ nghiêm trọng\r\n\nnhưng không gây chết người hoặc đe dọa đến tính mạng của sản phẩm và trong\r\n\nbất cứ trường hợp nào, việc báo cáo (sử dụng\r\n\nmẫu báo cáo) về tác dụng phụ phải được tiến hành trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày biết về tác dụng phụ này.\n\nReport to the Authority of all other serious\r\n\nadverse events that are not fatal or life threatening\r\n\nas soon as possible, and in any case, no later than 15 calendar days after\r\n\nfirst knowledge, using the Adverse Cosmetic Event Report Form;\n\nv. Công\r\n\nbố với cơ quan có thẩm quyền khi có bất cứ sự thay đổi nào trong bản công bố\r\n\nnày.\n\nNotify\r\n\nthe Authority of any change in the particulars submitted in this notification;\n\n3. Tôi xin cam đoan rằng\r\n\nnhững thông tin được đưa ra trong bản công bố này là đúng sự thật. Tất cả các\r\n\ntài liệu, các thông tin liên quan đến nội dung công bố sẽ được cung cấp và các\r\n\ntài liệu đính kèm là bản hợp pháp hoặc sao y bản chính.\n\nI\r\n\ndeclare that the particulars given in this notification are true, all data, and\r\n\ninformation of relevance in relation to the notification have been supplied and\r\n\nthat the documents enclosed are authentic or true copies.\n\n4. Tôi hiểu rằng tôi sẽ có\r\n\ntrách nhiệm để đảm bảo tất cả các lô sản phẩm của chúng tôi đều đáp ứng các yêu\r\n\ncầu pháp luật, và tuân thủ tất cả tiêu chuẩn và chỉ tiêu sản phẩm đã được công\r\n\nbố với cơ quan có thẩm quyền.\n\nI\r\n\nunderstand that I shall be responsible for ensuring that each consignment of my\r\n\nproduct continues to meet all the legal requirements, and conforms to all the\r\n\nstandards and specifications of the product that I have declared to the\r\n\nAuthority.\n\n5. Tôi hiểu rằng trong\r\n\ntrường hợp có tranh chấp pháp luật, tôi không được quyền sử dụng bản công bố\r\n\nsản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nếu sản phẩm của chúng\r\n\ntôi không đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn, chỉ tiêu mà chúng tôi đã công bố.\n\nI understand that I cannot place reliance on the\r\n\nacceptance of my product notification by the authority in any legal proceedings\r\n\nconcerning my product, in the event that my product has failed to conform to\r\n\nany of the standards or specifications that I had previously declared to the\r\n\nAuthority.\n\n\n\n___________________\n\n1 Như\r\n\nđã được định nghĩa rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn cho các công ty về báo cáo\r\n\ntác dụng phụ của sản phẩm mỹ phẩm. As defined in the Guide\r\n\nManual for the Industry on Adverse Event Reporting of Cosmetics Products.\n\n2 Trình bày\r\n\ntrong phụ lục I trong tài liệu hướng dẫn cho các công ty về báo cáo tác dụng\r\n\nphụ của sản phẩm mỹ phẩm.\n\nSet out in Appendix I to the Guide Manual for the Industry\r\n\non Adverse Event Reporting of Cosmetics Products.\n\n\n\n_________________________________________________\n\nTên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty\n\n[Name\r\n\nand Signature of person representing the local company]\n\n\n\n\r\n\n __________________\n\nDấu của công ty\n\n[Company stamp]\n\n__________________\n\nNgày[Date]\n\n", + "id": 103245 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103246.json b/contexts/context_103246.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61acb8c1d56ffa4308e9c7beadb1c0a43b776d25 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103246.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-27-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-va-Du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-433067.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-va-Du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-433067", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/QĐ-UBDT\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP\r\n\nNGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN\r\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Chương trình hành động của Ủy ban Dân tộc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính, Chánh Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm UBDT;\r\n\n - Các Vụ, đơn vị thuộc UBDT;\r\n\n - Cổng TTĐT UBDT;\r\n\n - Lưu: VT, KH - TC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\r\n\nVÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020 (NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBDT ngày 13\r\n\ntháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nNăm 2020 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,\r\n\nnăm cuối của nhiệm kỳ, của kế hoạch 5 năm 2016-2020, chuẩn bị, tạo đà cho kế hoạch\r\n\n5 năm 2021-2025, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước 10 năm\r\n\n2021-2030, là năm tổ chức nhiều sự kiện, kỷ niệm những ngày lễ lớn, 90 năm\r\n\nthành lập Đảng, 75 năm thành lập Nước, 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh,\r\n\n90 năm ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đại hội Đảng bộ\r\n\ncác cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; bầu cử Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp và Quốc hội khóa XV. Ủy ban dân tộc (UBDT) xác định phương\r\n\nchâm và trọng tâm chỉ đạo điều hành thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP năm 2020\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\nNhằm thực hiện thắng lợi các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ vùng dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) theo Nghị quyết\r\n\nsố 01/NQ-CP với phương châm hành động “Kỷ cương, liêm chính, hành động,\r\n\ntrách nhiệm, sáng tạo, hiệu quả”, Ban Cán sự Đảng, Lãnh đạo Ủy ban Dân\r\n\ntộc (UBDT) trên cơ sở kế thừa những kết quả quan trọng đã đạt được, phát huy mạnh\r\n\nmẽ tinh thần đổi mới, thành tựu tích cực trong công tác dân tộc từ đầu nhiệm kỳ\r\n\n2016-2020, với quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, mục tiêu Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, từ đó xác định mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2020 đối với vùng DTTS&MN là:\n\n“Tập trung cao độ trong chỉ đạo, điều\r\n\nhành để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng\r\n\nDTTS&MN giai đoạn 2016-2020; Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; nhiệm\r\n\nvụ giao tại Kết luận số 65-KL/TW, ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới và Nghị quyết\r\n\nsố 88/2019/QH14, ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030; tiếp tục củng cố, tăng cường chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở;\r\n\ngiữ vững khối đại đoàn kết dân tộc, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn\r\n\nxã hội vùng DTTS&MN”.\n\nb) Mục tiêu cụ thể năm 2020\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo vùng DTTS&MN giảm\r\n\n≥3%;\n\n- Thực hiện hiệu quả một số dự án được\r\n\ngiao trong 02 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;\n\n- Tiếp tục phấn đấu đạt một số mục\r\n\ntiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển\r\n\nbền vững và Nghị quyết về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các DTTS giai đoạn\r\n\n2016 - 2020, định hướng đến năm 2030;\n\n- Hoàn thành các mục tiêu đề ra tại\r\n\nChiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; định hướng xây dựng Chiến lược công\r\n\ntác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\n- Triển khai hiệu quả các chính sách\r\n\ndân tộc (CSDT) đang còn hiệu lực; xây dựng trình Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đảm bảo chất lượng, tiến độ các đề án, nhiệm vụ được giao trong Nghị\r\n\nquyết số 01/NQ-CP và Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nnăm 2020 (Phụ lục kèm theo).\n\n2. Yêu cầu:\n\na) Phân công và tổ chức thực hiện hiệu\r\n\nquả những nhiệm vụ chủ yếu về công tác dân tộc đã được nêu trong Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP của Chính phủ; cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần đồng\r\n\nbào DTTS; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính\r\n\nvà xã hội; tạo chuyển biến rõ nét về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội vùng\r\n\nDTTS&MN; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.\n\nb) Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc\r\n\ncăn cứ chức năng và nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch để triển\r\n\nkhai Chương trình hành động của Ủy ban Dân tộc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP, cụ thể:\n\n- Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết 01/NQ-CP tới cán bộ, công chức,\r\n\nngười lao động trong đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ thuộc\r\n\nchức năng của Vụ, đơn vị được nêu trong Chương trình hành động và nhiệm vụ khác\r\n\ndo Lãnh đạo UBDT giao;\n\n- Bố trí, phân công nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncho từng cán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao trong Chương trình hành động, đảm bảo chất lượng, tiến độ;\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá\r\n\ncông tác triển khai thực hiện Chương trình hành động, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện theo yêu cầu của Lãnh đạo UBDT.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và các Nghị quyết, Chỉ\r\n\nthị, Kết luận, Chương trình, Kế hoạch, Thông báo của Trung ương Đảng, Bộ Chính\r\n\ntrị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến vùng\r\n\nDTTS&MN, trong đó trọng tâm là tham mưu xây dựng Nghị quyết của Chính phủ\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14, ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề\r\n\nán tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2030, gắn với thực hiện Kết luận số 65-KL/TW, ngày\r\n\n30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của\r\n\nBan chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới.\n\n2. Tham mưu xây dựng Văn kiện Đại hội\r\n\nĐảng XIII phần liên quan đến công tác dân tộc; xác định quan điểm, mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc giai đoạn\r\n\n2021-2030 và kế hoạch 5 năm 2021-2025.\n\n3. Tập trung xây dựng Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi giai đoạn 2021-2030, trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp\r\n\nthứ 9 (tháng 5/2020). Tham mưu Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình có\r\n\nsự tham gia của Lãnh đạo Chính phủ, các bộ, ban, ngành ở Trung ương liên quan để\r\n\nchỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện. Khẩn trương tổ chức thực hiện Quyết định\r\n\nsố 993/QĐ-UBDT ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT về việc phân công\r\n\nnhiệm vụ thực hiện Nghị quyết của Chính phủ triển khai Nghị quyết số\r\n\n88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội.\n\n4. Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện bộ\r\n\ntiêu chí phân định vùng DTTS&MN nhằm xác định rõ tỉnh, huyện, xã thuộc vùng\r\n\nDTTS&MN và xã, thôn đặc biệt khó khăn, làm cơ sở cho việc hoạch định chính\r\n\nsách và đầu tư phát triển có trọng tâm, trọng điểm.\n\n5. Tăng cường quản lý, chỉ đạo thực\r\n\nhiện các chính sách dân tộc hiện hành. Tổ chức sơ kết, tổng kết các chính sách,\r\n\nchương trình, dự án hết hiệu lực sau năm 2020; trong đó tập trung tổng kết Chiến\r\n\nlược công tác dân tộc đến năm 2020, đánh giá Chương trình 135 (nay là Dự án 2\r\n\nthuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững) qua hơn 20 năm thực hiện và tổng kết công tác\r\n\ndân tộc nhiệm kỳ 2016-2020.\n\n6. Tập trung chỉ đạo tổ chức thành\r\n\ncông Đại hội đại biểu các DTTS toàn quốc lần thứ II và Lễ Tuyên dương học sinh,\r\n\nsinh viên, thanh niên dân tộc thiểu số xuất sắc, tiêu biểu năm 2020.\n\n7. Tăng cường công tác nắm tình hình\r\n\nđịa bàn vùng DTTS&MN\n\nThường xuyên theo dõi, nắm bắt tình\r\n\nhình đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội vùng DTTS; phối hợp nắm bắt, khắc phục\r\n\nkịp thời thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh xảy ra ở vùng\r\n\nDTTS; chủ động nắm bắt tình hình các địa bàn nhạy cảm về an ninh trật tự không\r\n\nđể xảy ra các điểm nóng, phức tạp, nhất là tại các vùng trọng điểm Tây Bắc, Tây\r\n\nNguyên, Tây Nam Bộ và Tây duyên hải miền Trung. Tổ chức các đoàn công tác kiểm\r\n\ntra, kết hợp nắm tình hình; chủ động phát hiện những vi phạm, kịp thời tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, giải quyết kiến nghị của các địa phương trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện CSDT. Tham mưu sơ kết thực hiện các chủ trương, chính sách\r\n\nlớn của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; triển khai kịp thời các chủ\r\n\ntrương, chính sách mới ban hành; đảm bảo chủ trương, CSDT của Đảng và Nhà nước\r\n\nđi vào cuộc sống. Chủ động tham mưu cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo những vấn đề lớn vừa cấp bách, vừa lâu dài về\r\n\nvấn đề dân tộc, công tác dân tộc.\n\n8. Phối hợp với các Bộ, ngành liên\r\n\nquan nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng DTTS&MN.\r\n\nThực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người DTTS, tổ chức\r\n\ntriển khai Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2018 - 2025”. Thực hiện đầy đủ các chế độ và chính sách chăm sóc và bảo vệ người già và trẻ em vùng DTTS; thực hiện\r\n\ncác giải pháp phòng ngừa, giảm bạo lực, xâm hại, đuối nước và tai nạn thương\r\n\ntích cho trẻ em, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bạo hành trẻ em kết hợp với\r\n\nđẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình người DTTS; cấp\r\n\nthẻ BHYT, khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi...Tăng cường số lượng\r\n\nvà chất lượng đội ngũ y bác sỹ; nâng cấp các bệnh viện, trạm y tế đạt chuẩn quốc\r\n\ngia tại vùng DTTS&MN nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngay tại cơ sở; thực\r\n\nhiện tốt công tác y tế dự phòng, tiêm chủng mở rộng, tích cực phòng, chống các\r\n\ndịch bệnh nguy hiểm...\n\n9. Đẩy mạnh công tác bảo tồn và phát\r\n\nhuy bản sắc văn hóa các DTTS\n\nTiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Hội\r\n\nnghị lần thứ 9, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển\r\n\nvăn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Phối\r\n\nhợp thực hiện tốt các chính sách phát triển văn học nghệ thuật, đội ngũ văn nghệ\r\n\nsỹ, trí thức người DTTS. Đẩy mạnh bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc,\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quảng\r\n\nbá và giới thiệu văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam ra nước ngoài;\r\n\nkết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, giữ gìn và phát huy bản sắc văn\r\n\nhóa dân tộc; duy trì việc dạy tiếng\r\n\nvà chữ viết của một số dân tộc, các chương trình phát thanh bằng tiếng dân tộc,\r\n\nchủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai nhanh Đề án Thí điểm\r\n\ncấp ra-đi-ô cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, biên\r\n\ngiới theo Quyết định số 1860/QĐ-TTg ngày 23/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n10. Tăng cường công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động trong vùng\r\n\nDTTS&MN\n\nTiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động trong vùng đồng bào DTTS theo hướng đa dạng, thiết thực, hiệu quả, dễ\r\n\nhiểu, dễ nhớ, dễ làm theo và thực hiện hiệu quả Đề án Đẩy mạnh công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi giai đoạn 2017-2021 theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 08/8/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, tiếp tục đề xuất thực hiện chính sách cấp các ấn phẩm báo\r\n\nchí không thu tiền đối với vùng DTTS. Nắm vững tâm tư, nguyện vọng chính đáng của\r\n\nđồng bào và tiếp tục lan tỏa nội dung, ý nghĩa Lễ tuyên dương người có uy tín,\r\n\nnhân sỹ trí thức và doanh nhân tiêu biểu dân tộc thiểu số toàn quốc, phổ biến,\r\n\nnhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, gương người tốt, việc tốt\r\n\ntiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc...\n\n11. Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc từ Trung ương đến cơ sở\r\n\ntheo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017: Một số vấn đề về tiếp tục\r\n\nđổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả và Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung\r\n\nương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu\r\n\nquả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n12. Chú trọng xây dựng kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc\r\n\ntheo tinh thần Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh\r\n\nphát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030, Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê\r\n\nduyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu\r\n\nsố trong thời kỳ mới, Quyết định số\r\n\n771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung các giải pháp phát\r\n\ntriển Học viện Dân tộc, đây là cơ sở quan trọng trong việc nghiên cứu lý luận,\r\n\nđào tạo bậc đại học, sau đại học cho người DTTS và bồi dưỡng kiến thức cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị công tác ở vùng\r\n\nDT&MN.\n\n13. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các\r\n\ngiải pháp để triển khai nhiệm vụ kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020; rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm trong phạm vi dự toán đã\r\n\nđược phê duyệt và theo đúng chế độ quy định; triệt để tiết kiệm các khoản chi\r\n\nthường xuyên như: Chi tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết,\r\n\nkhởi công, phong tặng danh hiệu...; chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng\r\n\nphẩm và các chi phí khác; trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao, tự\r\n\ncân đối, bố trí nguồn điều chỉnh tăng lương theo đúng Nghị quyết của Quốc hội\r\n\nvà Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020. Thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo chế độ (tiết kiệm 10%\r\n\nchi thường xuyên ngoài lương và các khoản có tính chất lương để thực hiện cải\r\n\ncách tiền lương); tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát,\r\n\nlãng phí, tham nhũng. Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi\r\n\ntrong cân đối ngân sách nhà nước, các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà\r\n\nnước. Thực hiện minh bạch hóa chi tiêu của ngân sách nhà nước và đầu tư công; bảo\r\n\nđảm kinh phí để thực hiện các chương trình, chính sách do Ủy ban Dân tộc quản\r\n\nlý; tổ chức rà soát kỹ các chương trình kiểm tra, thanh tra, các\r\n\nđoàn công tác địa phương, bảo đảm gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả. Hạn chế tối đa\r\n\ncác đoàn đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước. Việc đi công tác phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được\r\n\nxây dựng trong chương trình công tác ngay từ đầu năm.\n\n14. Tăng cường quản lý, giám sát chặt\r\n\nchẽ hoạt động đầu tư công, kiên quyết phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử\r\n\nlý nghiêm các vi phạm trong hoạt động đầu tư công; triển khai nhanh, quyết liệt\r\n\ncông tác phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công; đẩy nhanh tốc độ thực hiện và\r\n\ngiải ngân ngay từ những tháng đầu năm 2020, phấn đấu giải ngân 100% dự toán chi\r\n\nvốn đầu tư phát triển, được Thủ tướng Chính phủ giao; thực hiện nghiêm túc\r\n\nnguyên tắc bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phải trên cơ sở bảo đảm cân\r\n\nđối chung của các nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016-2020 và khả\r\n\nnăng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác; tập trung ưu tiên bố trí vốn để đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện, hoàn thành, đưa vào sử dụng các dự án do UBDT thực hiện.\n\n15. Công tác cải cách hành chính\n\n- Tăng cường trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng Chính phủ điện tử; phấn đấu\r\n\nnâng cao chỉ số đánh giá về Chính phủ điện tử với cả ba nhóm chỉ số dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến (OSI), hạ tầng viễn thông (TII) và nguồn nhân lực (HCI); phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan đánh giá, cung cấp thông tin chính xác, cập nhật về\r\n\ntình hình xây dựng, triển khai Chính phủ điện tử của Ủy ban Dân tộc;\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức cơ quan công tác dân tộc từ Trung ương tới cơ sở tinh thông nghiệp vụ,\r\n\ntâm huyết, trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật,\r\n\nkỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Tăng cường kỷ luật, kỷ\r\n\ncương đối với cán bộ công chức, viên chức trong triển khai thực hiện công vụ.\r\n\nThường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ đạo của cấp trên,\r\n\ncác nhiệm vụ giao cho đơn vị mình quản lý. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tiêu cực, nhũng nhiễu,\r\n\nkhông chấp hành kỷ luật, kỷ cương;\n\n- Tiếp tục rà soát, sửa đổi quy chế\r\n\nhoạt động các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBDT; áp dụng hiệu quả đề án vị trí việc\r\n\nlàm; thực hiện tốt công tác tuyển\r\n\ndụng, tiếp nhận, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của Ủy ban Dân tộc, gắn với việc đổi mới phương thức điều\r\n\nhành tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước; tiếp tục thực\r\n\nhiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước giai đoạn 2016-2020, được phê duyệt tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg\r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh việc áp dụng quy\r\n\ntrình quản lý hệ thống chất lượng ISO 9001: 2015, sử dụng, khai thác hiệu quả\r\n\nphần mềm Hệ điều hành tác nghiệp, tiếp tục nâng cấp Cổng thông tin điện tử nhằm\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của UBDT;\n\n- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ\r\n\nsở, đề cao vai trò giám sát của\r\n\nnhân dân đối với hoạt động của cán bộ, công chức. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại,\r\n\ntập trung chỉ đạo giải quyết những kiến nghị chính đáng của nhân dân.\n\n16. Công tác pháp chế, thanh tra, tiếp\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n- Công tác pháp chế: Tập trung nâng\r\n\ncao chất lượng công tác pháp chế và thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại\r\n\nNghị định 55/2001/NĐ-CP; công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn\r\n\nbản, pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; nâng cao hiệu quả công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, người lao động trong hệ thống cơ quan\r\n\ncông tác dân tộc; đẩy mạnh thực hiện Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Dân tộc\r\n\nvà Bộ Tư pháp giai đoạn 2014-2020;\n\n- Công tác thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo: Tăng cường thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ\r\n\nvà việc chấp hành pháp luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí của các Vụ, đơn vị. Làm tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải\r\n\nquyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo; tiến hành thanh tra hành chính và thanh\r\n\ntra chuyên ngành theo thẩm quyền, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở các Bộ, ngành, địa phương nhằm kịp\r\n\nthời tháo gỡ vướng mắc, khắc phục những bất hợp lý, yếu kém trong quản lý nhà\r\n\nnước và đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chính sách\r\n\ndân tộc. Chú trọng thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề liên quan đến đời sống, lợi\r\n\ních hợp pháp của đồng bào DTTS.\n\n17. Công tác đối ngoại và thu hút đầu\r\n\ntư\n\n- Cụ thể hóa đường lối đối ngoại của Đại\r\n\nhội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Tăng cường công tác thông tin đối\r\n\nngoại về lĩnh vực công tác dân tộc. Tiếp tục thực hiện các Thỏa thuận với các\r\n\nnước láng giềng, các nước ASEAN, một số nước châu Âu, châu Á và các tổ chức quốc\r\n\ntế (UNDP, WB, ADB, JICA...) để tăng cường quan hệ, trao đổi công tác quản lý\r\n\nnhà nước về công tác dân tộc, đồng thời tăng cường vận động, tranh thủ mọi nguồn\r\n\nlực của các cá nhân tổ chức quốc tế, các quốc gia trên thế giới hỗ trợ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng DTTS;\n\n- Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án\r\n\n“Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số” theo Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Chương trình phối hợp công tác giữa Ủy ban Dân tộc và Liên hiệp\r\n\ncác Tổ chức hữu nghị Việt Nam giai đoạn 2014-2020; Tổ chức triển khai công tác\r\n\nchuẩn bị Dự án “Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số - CRIEM”, vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB). Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với ADB, UBND các tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,\r\n\nPhú Yên và Khánh Hòa trong công tác lập, thẩm định phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ\r\n\ntrương đầu tư Dự án CRIEM và đàm phán, ký kết Hiệp định vay vốn với ADB trong\r\n\nnăm 2020. Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Cơ quan hợp tác\r\n\nquốc tế Nhật Bản (JICA) về đề xuất Dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng hỗ trợ sản\r\n\nxuất cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc”. Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với các cơ quan đề nghị Chính phủ Hàn Quốc tài trợ vốn không hoàn lại cho dự\r\n\nán phát triển điện năng lượng tái tạo vùng DTTS, miền núi.\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đầu tư\r\n\nnước ngoài vào vùng DTTS&MN, nhằm cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài để phát triển kinh tế - xã hội, tập trung một số lĩnh vực: Đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghiệp “xanh”, thân thiện với\r\n\nmôi trường; chế biến sâu tài nguyên khoáng sản; đào tạo nguồn nhân lực; những lĩnh vực, dự án có giá trị gia tăng cao.\r\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát để nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài; khuyến\r\n\nkhích thu hút đầu tư vào các cửa khẩu biên giới; xây dựng và thực hiện các chương\r\n\ntrình kêu gọi đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng DTTS.\n\n18. Công tác khoa học, công nghệ và\r\n\nmôi trường\n\n- Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ\r\n\nthuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020\r\n\n\"Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc\r\n\nở Việt Nam đến năm 2030\", Mã số CTDT/16-20 và các đề tài cấp Bộ, tổ chức\r\n\nnghiệm thu các đề tài đã hoàn thành, sử dụng kết quả nghiên cứu vào xây dựng\r\n\ncác đề án, chính sách trong giai đoạn tới; triển khai dự án điều tra cơ bản, dự\r\n\nán môi trường năm 2020 thiết thực phục vụ đắc lực nhiệm vụ xây dựng chính sách\r\n\ndân tộc;\n\n- Xây dựng Chương trình Khoa học Công\r\n\nnghệ cấp quốc gia “Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính\r\n\nsách dân tộc ở Việt Nam đến năm 2030” giai đoạn II (2021 - 2025);\n\n- Tiếp tục triển khai Nghị quyết số\r\n\n20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về\r\n\n“Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội\r\n\nnhập quốc tế” và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết;\n\n- Bố trí đủ và sử dụng đúng mục đích\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ. Thực hiện đồng bộ các\r\n\ngiải pháp để thu hút các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư cho khoa học và công nghệ.\n\n19. Nâng cao chất lượng công tác thống\r\n\nkê\n\n- Tổ chức tốt Lễ công bố kết quả điều\r\n\ntra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số\r\n\nnăm 2019, kịp thời cung cấp số liệu để phục vụ Đại hội Đảng các cấp và Đại hội\r\n\nđại biểu lần thứ XIII của Đảng, và xây dựng các chính sách, chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2030, Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, định\r\n\nhướng đến năm 2045.\n\n- Tăng cường và nâng cao chất lượng\r\n\nthông tin thống kê, chế độ báo cáo thống kê của ngành, thực hiện tốt cơ chế phối\r\n\nhợp, cung cấp, phổ biến thông tin trong công tác thống kê; thường xuyên cập nhật,\r\n\nphổ biến kịp thời thông tin tình hình chính trị, xã hội trên thế giới, khu vực\r\n\nvà trong nước, nhất là những thông tin có tác động ảnh hưởng đến vùng\r\n\nDTTS&MN.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng\r\n\ncác Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm\r\n\nvụ và nội dung công tác theo chức năng, nhiệm vụ được nêu trong Chương trình\r\n\nhành động, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng. Căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công\r\n\ntác đề ra, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp, định kỳ hàng quý, hàng\r\n\ntháng gửi báo cáo tình hình thực hiện Chương trình và những khó khăn vướng mắc\r\n\nvề đơn vị đầu mối để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo UBDT; tăng cường phối hợp giữa\r\n\ncác Vụ, đơn vị trong những nhiệm vụ có liên quan.\n\n2. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính làm đầu\r\n\nmối kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình công tác đã đề\r\n\nra; báo cáo lãnh đạo Ủy ban trong giao ban hàng quý. Tổng hợp, đánh giá và báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP theo quy định gửi Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\n3. Vụ Tổ chức cán bộ căn cứ kết quả thực\r\n\nhiện Chương trình hành động này, làm tiêu chí đánh giá thi đua năm 2020 của các\r\n\nVụ, đơn vị.\n\n4. Trước ngày 15 tháng 11 năm 2020,\r\n\ncác Vụ, đơn vị tổ chức kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động\r\n\nvà báo cáo Lãnh đạo Ủy ban phụ trách khối, đồng thời gửi Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính để tổng hợp trình Lãnh đạo Ủy ban báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường\r\n\nkỳ tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG XÂY DỰNG CÁC ĐỀ ÁN TRÌNH QUỐC HỘI,\r\n\nCHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBDT ngày 13\r\n\ntháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nSTT\n\nTên đề án, nhiệm vụ\n\nVụ, đơn vị chủ trì\n\nThời gian trình\n\nCấp trình\n\nQH\n\nCP\n\nTTg\n\n1.\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,\r\n\n giai đoạn 2021-2030\n\nVụ CSDT\n\n- Trình CP 4/2020\n\n- Trình QH 5/2020\n\nx\n\nx\n\n\n\n2.\n\nXây dựng Tiêu\r\n\n chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi\n\nVụ CSDT\n\nTháng 3/2020\n\n\n\n\n\nx\n\n3.\n\nKéo dài thời gian\r\n\n thực hiện Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số” đến năm 2025\n\nVụ HTQT\n\nTháng 11/2020\n\n\n\n\n\nx\n\n", + "id": 103246 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103247.json b/contexts/context_103247.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43aecb6a6e7eb5aa6154a12e18fa2882225d184c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103247.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-121-2003-ND-CP-che-do-chinh-sach-doi-voi-can-bo-cong-chuc-o-xa-phuong-thi-tran-51472.aspx", + "name": "Nghi-dinh-121-2003-ND-CP-che-do-chinh-sach-doi-voi-can-bo-cong-chuc-o-xa-phuong-thi-tran-51472", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 121/2003/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2003\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nNghị định này quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã); quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, chế độ đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn (sau đây gọi chung là thôn và tổ dân phố).\n\nĐiều 2. Đối tượng điều chỉnh\nNghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\n1. Cán bộ chuyên trách cấp xã bao gồm:\na) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);\nb) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;\nc) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;\nd) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;\nđ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.\n2. Công chức cấp xã bao gồm:\na) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);\nb) Chỉ huy trưởng quân sự;\nc) Văn phòng - Thống kê;\nd) Địa chính - Xây dựng;\nđ) Tài chính - Kế toán;\ne) Tư pháp - Hộ tịch;\ng) Văn hóa - Xã hội.\n3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm:\na) Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy;\nb) Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);\nc) Phó Chỉ huy trưởng quân sự;\nd) Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;\nđ) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;\ne) Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;\ng) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;\nh) Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;\ni) Cán bộ quản lý nhà văn hóa;\nk) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh;\nl) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.\n4. Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn; trưởng thôn; công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn.\n\nĐiều 3. Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã\nSố lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 của Nghị định này được quy định như sau:\n1. Đối với xã đồng bằng, phường và thị trấn:\n- Dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức;\n- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.\n2. Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo:\n- Dưới 1.000 dân được bố trí không quá 17 cán bộ, công chức;\n- Từ 1.000 dân đến dưới 5.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức;\n- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.\n3. Việc bố trí thêm cán bộ, công chức cấp xã ở mỗi xã tăng theo số dân do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 4. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã\n1. Cán bộ chuyên trách cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được hưởng chế độ tiền lương như sau:\na) Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ cấp xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy xã): hệ số 2,0 mức lương tối thiểu;\nb) Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Chi bộ cấp xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: hệ số 1,9 mức lương tối thiểu;\nc) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng), Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: hệ số 1,8 mức lương tối thiểu;\nd) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: hệ số 1,7 mức lương tối thiểu;\nđ) Các chức vụ trên nếu được tái cử, kể từ nhiệm kỳ thứ hai (từ tháng 61 trở đi) được hưởng phụ cấp thêm 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ đảm nhiệm;\ne) Trường hợp công chức cấp xã được bầu giữ các chức vụ qua bầu cử quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này nếu xếp lương theo chức vụ bầu cử mà thấp hơn mức lương của chức danh chuyên môn hiện hưởng thì được hưởng lương chức vụ đó và bảo lưu hệ số chênh lệch giữa mức lương chuyên môn và mức lương chức vụ.\n2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này được hưởng chế độ tiền lương như sau:\na) Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo đại học trở lên phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên; tốt nghiệp trung cấp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo ngạch cán sự; tốt nghiệp sơ cấp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo ngạch nhân viên văn thư. Được nâng lương theo niên hạn như đối với cán bộ, công chức ngạch tương ứng ở cấp huyện trở lên;\nb) Người đang tập sự công chức cấp xã được hưởng 85% lương theo các ngạch công chức tương ứng; thời gian hưởng lương tập sự thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;\nc) Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng: hệ số lương bằng 1,09 mức lương tối thiểu;\nd) Riêng đối với trưởng công an, chỉ huy trưởng quân sự, hưởng theo lương chức danh, nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí hiện hưởng thì được bảo lưu khoản chênh lệch để bằng mức sinh hoạt phí hiện hưởng cho đến hết năm 2005 sau đó hưởng theo lương chức danh.\n\nĐiều 5. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế\n1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ và bảo hiểm y tế theo Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ; khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động, nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí.\n2. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ, có đủ 10 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và còn thiếu tối đa 5 năm thì đủ tuổi nghỉ hưu, chưa nhận trợ cấp một lần về bảo hiểm xã hội và tự nguyện đóng tiếp 15% tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng theo mức lương trước khi thôi đảm nhiệm chức vụ cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí.\n\nĐiều 6. Chế độ áp dụng đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang được hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động\nCán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng 40% lương chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 7. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố\nCán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng.\nCăn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng cán bộ không chuyên trách cho từng xã, phường, thị trấn và mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh cán bộ không chuyên trách.\n\nĐiều 8. Đào tạo, bồi dưỡng\nCán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, ở thôn và tổ dân phố khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ như cán bộ, công chức ở cấp trên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, ở thôn thuộc các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì được cấp toàn bộ chi phí học tập, ăn ở, đi lại.\n\nĐiều 9. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách\nNguồn kinh phí để thực hiện các chế độ cho các đối tượng quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nNghị định này thay thế Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.\nBãi bỏ các chế độ quy định đối với cán bộ xã, phường, thị trấn tại Điều 12 Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về công an xã; tiết 3 khoản 1 và tiết 1 khoản 3 Điều 1 Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm thi hành\nBộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n\nĐiều 12. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nTM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng", + "id": 103247 +} diff --git a/contexts/context_103248.json b/contexts/context_103248.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7da3b5da38eae0f7c6678cfdb5c04817e663a34e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103248.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-182-QD-UBND-Quy-hoach-chung-do-thi-Thua-Thien-Hue-2017-341053.aspx", + "name": "Quyet-dinh-182-QD-UBND-Quy-hoach-chung-do-thi-Thua-Thien-Hue-2017-341053", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 182/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 24 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nĐIỀU CHỈNH (CỤC BỘ) QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI ĐIỀN LỘC, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về\r\n\nviệc quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;\n\nCăn cứ Quyết định số 2266/QĐ-UBND\r\n\nngày 28 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung đô\r\n\nthị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\n\nXây dựng tại Công văn số 2734/SXD-QHKT ngày 21 tháng 11 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền,\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung như sau (đính kèm bản vẽ điều chỉnh):\n\na) Vị trí và ranh\r\n\ngiới: Khu đất điều chỉnh quy hoạch có vị trí tại thôn Tân Hội, xã Điền Lộc, huyện\r\n\nPhong Điền; có ranh giới như sau:\n\n- Phía Bắc, Đông, Tây giáp với khu\r\n\nđất Dịch vụ - Thương mại có ký hiệu DTM;\n\n- Phía Nam giáp với đường quy hoạch\r\n\ncó lộ giới 24m.\n\nb) Quy mô diện tích: 625m2.\n\nc) Chức năng sử dụng đất: Điều chỉnh\r\n\ntừ đất thương mại dịch vụ sang đất công cộng (đất công trình bưu chính, viễn\r\n\nthông).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Phong Điền; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT, ĐC, XD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 103248 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103249.json b/contexts/context_103249.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d3f48367b44fdc623994fa6b1bde7c643d800cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103249.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-434-QD-BCT-mien-tru-ap-dung-bien-phap-tu-Cong-ty-Co-phan-Que-han-dien-Viet-Duc-2017-340577.aspx", + "name": "Quyet-dinh-434-QD-BCT-mien-tru-ap-dung-bien-phap-tu-Cong-ty-Co-phan-Que-han-dien-Viet-Duc-2017-34057", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 434/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN\r\n\nQUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC NHẬP KHẨU THÉP DÂY CÓ MÃ HS 7227.90.00 ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU\r\n\nHÀN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 42/2002 ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2002 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tự vệ trong nhập khẩu\r\n\nhàng hóa nước ngoài vào Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 150/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về\r\n\ntự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2968/QĐ-BCT\r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp\r\n\ntự vệ chính thức đối với sản phẩm phôi thép và thép dài;\n\nCăn cứ Quyết định số 3312/QĐ-BCT\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương về việc phê duyệt nhóm thẩm định hồ sơ miễn\r\n\ntrừ áp dụng thuế tự vệ đối với các công ty nhập khẩu thép dây để sản xuất vật\r\n\nliệu hàn;\n\nXét đề nghị của Cục Quản lý cạnh tranh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ theo Quyết định\r\n\nsố 2968/QĐ- BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương đối với sản phẩm\r\n\nthép dây có mã HS 7227.90.00 cho Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức để sản\r\n\nxuất vật liệu hàn với khối lượng là 6,900 tấn (Sáu ngàn chín trăm tấn) trong\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 2. Cho phép Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức\r\n\nđược hoàn lại tiền thuế tự vệ đã nộp theo Quyết định số 2968/QĐ-BCT đối với các\r\n\nlô hàng nhập khẩu trong năm 2017.\n\nĐiều 3. Trình tự, thủ tục hoàn trả thuế tự vệ nộp thừa\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Công ty có nhu cầu tăng lượng nhập khẩu để sản\r\n\nxuất vật liệu hàn so với lượng đã được phê duyệt theo Quyết định này có quyền nộp\r\n\nhồ sơ đề nghị Bộ Công Thương tăng lượng nhập khẩu được miễn trừ.\n\nĐiều 5. Bộ Công Thương có quyền thanh tra Công ty Cổ phần\r\n\nQue hàn điện Việt Đức về việc được hưởng miễn trừ. Trường hợp Bộ Công Thương kết\r\n\nluận công ty sử dụng hàng hóa được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ sai mục\r\n\nđích khai báo, Bộ Công Thương có văn bản gửi cơ quan Hải quan để truy thu tiền\r\n\nthuế tự vệ đã được miễn trừ.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2017 và hết hạn hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2017.\n\nĐiều 7. Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị và Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 7;\n\n- Bộ Trưởng;\n\n- Các Thứ trưởng;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Tổng cục\r\n\n Hải quan;\n\n- Các Cục/Vụ: CNNg, KHCN, XNK;\n\n- Lưu: VT, QLCT (03).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Quốc Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 434/QĐ-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nĐiều kiện để được hưởng miễn trừ\n\nĐể được hưởng miễn trừ thuế tự vệ\r\n\ntheo Quyết định nêu trên, công ty được hưởng miễn trừ thực hiện theo các bước\r\n\nsau:\n\n- Công ty sản xuất được hưởng miễn trừ\r\n\nchỉ được cấp 01 Quyết định miễn trừ của Bộ Công Thương.\n\n- Công ty cung cấp Quyết định miễn trừ\r\n\ncủa Bộ Công Thương kèm theo các hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan Hải quan để cơ quan Hải quan cấp giấy phép theo dõi trừ\r\n\nlùi cho công ty được hưởng miễn trừ.\n\n- Đối với trường hợp công ty được hưởng\r\n\nmiễn trừ trực tiếp nhập khẩu hoặc thông qua ủy thác nhập khẩu, khi thực hiện nhập\r\n\nkhẩu hàng hóa, để được hưởng miễn trừ Công ty cung cấp Quyết định miễn trừ của\r\n\nBộ Công Thương kèm theo các hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan Hải quan để\r\n\ncơ quan Hải quan cấp Phiếu theo dõi trừ lùi cho công ty được hưởng miễn trừ. Thủ\r\n\ntục theo dõi trừ lùi thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.", + "id": 103249 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10325.json b/contexts/context_10325.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2103438611384283378ddfc92a1d50d97a6dae74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10325.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-1390-QD-UBND-tang-cuong-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-thu-tuc-hanh-chinh-Ca-Mau-2015-302663.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-1390-QD-UBND-tang-cuong-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-thu-tuc-hanh-chinh-Ca-Mau-2015-3026", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1390/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 18 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY\r\n\n10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG\r\n\nĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày\r\n\n10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 169/TTr-STP ngày 28/8/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách\r\n\nthủ tục hành chính”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp;\r\n\nThủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - NC (N tthc);\r\n\n - Lưu: VT. Tr 91/9.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tiến Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH\r\n\nNHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1390/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nThực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ\r\n\nthị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công\r\n\ntác cải cách TTHC (sau đây gọi là Chỉ thị); hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công\r\n\nvăn số 2579/BTP-KSTT ngày 17/7/2015 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Chỉ thị với các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định cơ chế trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính (TTHC), kiểm soát\r\n\nTTHC.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả trong triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, văn bản các Bộ, ngành Trung ương, văn bản triển khai thực\r\n\nhiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cải\r\n\ncách TTHC, kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất những giải\r\n\npháp, sáng kiến về cách làm hay để khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công\r\n\ntác cải cách TTHC và kiểm soát TTHC.\n\n- Kịp thời biểu dương những cá nhân,\r\n\ntổ chức thực hiện tốt công tác này, đồng thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi thực\r\n\nhiện không đúng, không đầy đủ trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\nhành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong quá trình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cải cách TTHC và kiểm soát TTHC.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác cải cách TTHC và kiểm soát\r\n\nTTHC phải do người đứng đầu cơ quan, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước cấp trên trực tiếp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và kết quả thực hiện.\n\n- Xác định cụ thể các nội dung nhiệm\r\n\nvụ, trách nhiệm thực hiện của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp\r\n\ntrong thực hiện cải cách thủ tục hành chính, thời hạn hoàn thành, kết quả công\r\n\nviệc.\n\n- Các cơ quan, đơn vị phải nâng cao trách nhiệm trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao, không bỏ sót nhiệm vụ, không đùn đẩy trách nhiệm, đảm bảo giải quyết\r\n\nthông suốt, kịp thời, đúng quy định các TTHC cho tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM, TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\nSTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nVề trách nhiệm\r\n\n của người đứng đầu:\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực\r\n\n thuộc UBND tỉnh, chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau là người chịu trách\r\n\n nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị, phòng, ban chuyên môn thuộc sở, ban,\r\n\n ngành tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh.\n\n- Thủ trưởng các phòng, ban chuyên\r\n\n môn thuộc UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\nPhạm vi chịu trách nhiệm: triển khai, thực hiện các nhiệm\r\n\n vụ, mục tiêu cải cách TTHC đã được xác định tại Kế hoạch số 34/KH-UBND\r\n\n ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP\r\n\n ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải\r\n\n thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\n tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016; Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày\r\n\n 22/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác CCTTHC theo Chỉ thị số\r\n\n 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm 2020 được ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 620/QĐ-UBND ngày 21/4/2014; Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 08/7/2015 của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh về cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2015\r\n\n và Công văn số 1884/UBND-NC ngày 22/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực\r\n\n hiện Kế hoạch đơn giản hóa TTHC trọng\r\n\n tâm năm 2015.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn\n\nHằng\r\n\n năm\n\n2\n\nTriển khai thực hiện Thông tư liên tịch số\r\n\n 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Bộ\r\n\n Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các TTHC về đăng ký khai sinh, đăng ký\r\n\n thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\nThủ trưởng các sở, ngành: Tư pháp,\r\n\n Y tế, Tài chính, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện,\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\nHằng\r\n\n năm\n\n3\n\nTổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp\r\n\n pháp, hợp lý và hiệu quả của các thủ tục hành chính đặc thù của tỉnh; xác định\r\n\n chi phí tuân thủ TTHC theo ngành, lĩnh vực do mình quản lý hoặc thực hiện của\r\n\n Bộ, ngành, địa phương, từ đó cắt giảm hoặc đề xuất cắt giảm tối đa các thủ tục\r\n\n hành chính rườm rà, không còn phù hợp, không cần thiết để giảm chi phí tuân\r\n\n thủ TTHC.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n4\n\n- Đề xuất sáng kiến cải cách TTHC, ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin gắn với áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\n ISO vào quy trình giải quyết TTHC nội bộ bảo đảm nhanh, gọn, thuận tiện, rút ngắn\r\n\n thời gian giải quyết cho cá nhân, tổ chức.\n\n- Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ\r\n\n quan có thẩm quyền trong giải quyết TTHC.\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\n ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường,\r\n\n thị trấn.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n5\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC bằng\r\n\n việc thực hiện có trách nhiệm, chất lượng trong đánh giá tác động, tham gia ý\r\n\n kiến, thẩm định TTHC trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thể hiện\r\n\n đầy đủ, trung thực các ý kiến trong tờ trình trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n văn bản.\n\n- Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về công bố, công khai, minh bạch thủ tục hành chính và giải quyết phản\r\n\n ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra việc thực\r\n\n hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n6\n\n- Công bố địa chỉ email, số điện thoại đường dây\r\n\n nóng và tiếp nhận, phân loại, phối hợp xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\n nhân, tổ chức về quy định hành chính và công khai kết quả giải quyết. Triển\r\n\n khai vận hành hệ thống theo dõi, đánh giá công tác kiểm soát TTHC theo đúng\r\n\n hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n- Giải quyết các phản ánh, kiến nghị trong thực\r\n\n hiện quy định hành chính đảm bảo khách quan, trung thực, rõ ràng, cụ thể và\r\n\n đúng thời gian; có giải pháp khắc phục ngay những hạn chế tồn tại, thực hiện\r\n\n việc xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg\r\n\n ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ, không tránh né, không đùn đẩy trách\r\n\n nhiệm.\n\n- Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối\r\n\n hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng thực hiện.\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n7\n\nXử lý kịp thời các kiến nghị, đề xuất về đơn giản\r\n\n hóa quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n đẩy nhanh tiến độ thực thi phương án đơn giản hóa TTHC được Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp đôn đốc thực hiện\n\nHằng\r\n\n năm\n\n8\n\n- Xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu các\r\n\n cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng chậm công bố, công khai, niêm yết TTHC\r\n\n hoặc thiếu trách nhiệm, chậm trễ, gây phiền nhiễu đối với cá nhân, tổ chức\r\n\n trong giải quyết TTHC.\n\n- Làm rõ và xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức trực\r\n\n tiếp làm nhiệm vụ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải kiểm điểm, làm rõ trách\r\n\n nhiệm với tư cách là người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm.\n\n- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Sở Nội\r\n\n vụ theo dõi báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\nHằng năm\n\n9\n\n- Thực hiện tổ chức đối thoại với công dân, tổ chức\r\n\n về TTHC, giải quyết TTHC định kỳ 6 tháng/lần.\n\n- Cách thức thực hiện: cấp tỉnh thực hiện độc lập hoặc liên kết nhiều cơ quan cùng thực hiện. Cấp huyện, cấp xã tổ chức độc lập theo cấp\r\n\n hành chính.\n\n- Trách nhiệm giải quyết: Kịp thời\r\n\n tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, chấn chỉnh sai sót, khắc phục hạn chế, yếu\r\n\n kém phát hiện thông qua đối thoại. Ban hành văn bản trả lời các kiến nghị và\r\n\n công khai văn bản trả lời theo đúng quy định.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND\r\n\n xã, phường, thị trấn.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n10\n\nBố trí và bảo đảm kinh phí để triển khai các hoạt\r\n\n động cải cách TTHC và kiểm soát TTHC theo quy định.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n11\n\nXem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của\r\n\n người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp, gắn\r\n\n với kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, kiểm soát TTHC.\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh (Giám đốc Sở Nội\r\n\n vụ tổng hợp).\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n12\n\nNghiên cứu mô hình mới, cách làm hay trong cải\r\n\n cách TTHC và kiểm soát TTHC báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, triển khai\r\n\n nhân rộng trên địa bàn tỉnh.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.\n\n- Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối\r\n\n hợp Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp đánh giá, đề xuất.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n13\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông về cải\r\n\n cách TTHC, kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giám đốc Sở\r\n\n Tư pháp chủ trì, phối hợp Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền\r\n\n hình tỉnh, Tổng Biên tập Báo Cà Mau, Tổng Biên tập Báo ảnh Đất Mũi; Thủ trưởng\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n14\n\n- Tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất, nâng\r\n\n cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại\r\n\n các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan thực hiện\n\nHằng năm\n\n15\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định\r\n\n thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông để hoàn thiện khung pháp lý triển\r\n\n khai thực hiện; ban hành quyết định phê duyệt danh mục TTHC liên thông giữa\r\n\n các sở, ban ngành tỉnh với nhau và với UBND cấp huyện.\n\n- Rà soát, thống kê và xác định TTHC liên thông\r\n\n giữa các sở, ban, ngành với nhau và với UBND cấp huyện.\n\n- Rà soát, thống kê và xác định TTHC liên thông\r\n\n giữa các phòng, ban chuyên môn cấp huyện với nhau và với UBND cấp xã.\n\n- Giám đốc Sở\r\n\n Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị dự thảo Quy định thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa, một cửa liên thông. Tổng hợp Danh mục thủ tục hành chính liên thông\r\n\n trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp TTHC liên thông của ngành, cấp mình gửi Sở Nội\r\n\n vụ tổng hợp; chỉ đạo và thực hiện việc phê duyệt thủ tục hành chính liên\r\n\n thông cấp huyện và cấp xã.\n\nBan hành quy định trong tháng\r\n\n 12/2015\n\n- Phê duyệt TTHC liên thông tháng\r\n\n 01/2016.\n\nTiếp tục thực hiện hằng năm\n\n16\n\n- Việc giải quyết TTHC phải đảm bảo kịp thời,\r\n\n đúng thời hạn, không nhận thừa thành phần hồ sơ, không lạm dụng việc công chứng,\r\n\n chứng thực ngoài quy định, không được hướng dẫn nhiều lần, việc hướng dẫn phải\r\n\n bằng văn bản; phải lập thủ tục quản lý hồ sơ, phiếu tiếp nhận và hoàn trả kết\r\n\n quả theo đúng quy định.\n\n- Việc tiếp và hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức thực\r\n\n hiện TTHC phải tuân thủ quy tắc ứng xử, sự tôn trọng, nhiệt tình, thân thiện,\r\n\n gần gũi, ...\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n17\n\nHằng năm phải có sơ kết, tổng kết đánh giá, khen\r\n\n thưởng kịp thời đối với cá nhân, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách TTHC\r\n\n và kiểm soát TTHC.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nHằng\r\n\n năm\n\n18\n\nTheo dõi đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện Kế hoạch; định kỳ 6 tháng tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện.\n\nThủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tổng hợp\r\n\n báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.\n\nHằng năm, định kỳ và đột xuất\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND huyện và thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nđầy đủ nội dung các văn bản của Trung ương, của UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và nội dung kế hoạch này; có văn bản\r\n\ntriển khai thực hiện đảm bảo tích cực, hiệu quả.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp cùng chủ trì, phối hợp hướng dẫn cụ thể các cơ quan, đơn vị việc lập\r\n\ndự toán và thực hiện thanh quyết toán theo quy định.\n\n3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày và tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện, đề xuất kiến nghị về giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về Bộ Tư\r\n\npháp và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nTrong quá trình thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn hoặc kiến\r\n\nnghị giải quyết./.", + "id": 10325 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103250.json b/contexts/context_103250.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7970959f3ad78b3ec18b99738e8cb333874deb4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103250.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1656-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bao-ve-thuc-vat-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-531014.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1656-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bao-ve-thuc-vat-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-53101", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1656/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 23 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nBẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3573/QĐ-BNN-BVTV ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo vệ thực\n\nvật thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 140/TTr-SNN ngày 22 tháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực Bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;\r\n\n - Phó Chánh VPUBND tỉnh (NC);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công:\r\n\n - Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hạnh Phúc\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1.004363\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\n bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n- Tiếp nhận và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ: 02 ngày làm việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Thành lập đoàn đánh giá: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Đánh giá tại cơ sở: 01 ngày làm việc;\n\n- Cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày kết thúc đánh giá thực tế\r\n\n (trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu);\n\n- Thời gian khắc phục nếu\r\n\n cơ sở chưa đủ điều kiện: 60 ngày;\n\n- Cấp\r\n\n giấy chứng nhận cho cơ sở hoàn thành khắc phục: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo khắc phục hoặc kết\r\n\n quả kiểm tra lại (khi cần thiết).\n\nNộp hồ sơ đến\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái tổ 14, đường Điện Biên, phường\r\n\n Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh,\r\n\n qua một trong các hình thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Cổng dịch vụ công tỉnh Yên Bái\r\n\n tại địa chỉ: https://dichvucong.yenbai.gov.vn\n\nPhí thẩm định: 800.000 đồng/lần\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật\r\n\n số 41/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\n tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ\r\n\n và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm;\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 17 tháng 9 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\n quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp:\n\n- Thông tư số\n\n21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc\r\n\n bảo vệ thực vật;\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 11/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 20/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục\r\n\n hành trong vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\n1.004346\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n- Tiếp nhận và hướng dẫn hoàn\r\n\n thiện hồ sơ: 02 ngày làm việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Thành lập đoàn đánh giá: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Đánh giá tại cơ sở: 01 ngày làm việc;\n\n- Cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá thực tế (trường\r\n\n hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu);\n\n- Thời gian khắc phục nếu cơ\n\nsở chưa đủ điều kiện: 60 ngày;\n\n- Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở hoàn thành khắc phục:\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n báo cáo khắc phục hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết).\n\nNộp hồ sơ đến\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái tổ 14, đường Điện Biên, phường\r\n\n Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh,\r\n\n qua một trong các hình thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Cổng dịch vụ công tỉnh Yên Bái\r\n\n tại địa chỉ: https://dichvucong.yenbai.gov.vn\n\nPhí thẩm định: 800.000 đồng/lần\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật\r\n\n số 41/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\n tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ\r\n\n và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn\r\n\n nuôi; thủy sản; thực phẩm;\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 17 tháng 9 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\n quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật;\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 11/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 20/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong vực bảo vệ và kiểm dịch\r\n\n thực vật.\n\nGhi chú:\r\n\nPhần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung", + "id": 103250 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103251.json b/contexts/context_103251.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fda3810bc0e0be50597c871c0c653ad46ed252d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103251.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2745-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-so-nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-Binh-Phuoc-2015-298499.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2745-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-so-nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-Binh-Phuoc-2015-29849", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2745/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 03 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 29/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển\r\n\nđổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;\n\nCăn cứ Quyết định số 3482/QĐ-BNN-TCLN\r\n\nngày 28/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tại Tờ trình số 191/TTr-SNNPTNT ngày 06/11/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, 01 (một) thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ NN&PTNT;\n\n- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- LĐVP, Phòng: KTN, NC-NgV;\n\n- Lưu: VT, P.NC-NgV.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số hồ sơ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTrang\n\nI. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n1\n\n280720\n\nNộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ\r\n\n Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh\n\n\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số hồ sơ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nTrang\n\nI. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n1\n\n280721\n\nThẩm định, phê duyệt phương án trồng\r\n\n rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác\n\nThông tư số 26/2015/TT- BNNPTNT\n\n\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nI. Lĩnh vực Lâm nghiệp\n\n1. Nộp tiền trồng rừng thay thế về\r\n\nQuỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh Bình Phước. Mã số hồ sơ: T-BPC-280720-TT.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chủ dự án có văn bản đề nghị\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế (thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ theo quy định).\n\n- Bước 2: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định đơn giá trồng rừng, tổng\r\n\nsố tiền, thời gian chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo\r\n\nbằng văn bản cho chủ dự án biết để thực hiện.\n\n- Bước 4: Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\ncủa tỉnh tiếp nhận, quản lý số tiền trồng rừng thay thế, giải ngân theo phê\r\n\nduyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản của chủ dự án;\n\n+ Thuyết minh dự án đầu tư có thực hiện\r\n\nchuyển mục đích sử dụng rừng.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân\r\n\ncư thôn trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân tỉnh\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chấp\r\n\nthuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế của chủ dự án.\n\nh) Phí, Lệ phí: Không.\n\nk) Tên mẫu đơn, Tờ khai hành\r\n\nchính: Không\n\nl) Yêu cầu/ điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\ni) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nThông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển\r\n\nmục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.\n\n\n\n2. Thẩm định, phê duyệt phương án trồng\r\n\nrừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác. Mã số\r\n\nhồ sơ T-BPC-280721-TT\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cộng đồng dân cư thôn trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ dự\r\n\nán có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chịu\r\n\ntrách nhiệm lập phương án trồng rừng thay thế gửi hồ sơ (thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ theo quy định) về Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định.\n\n- Bước 2: Trong thời hạn 20 (hai\r\n\nmươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nđề nghị, Sở Nông nghiệp & PTNT thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định (trường\r\n\nhợp Phương án trồng rừng thay thế có tổng diện tích dưới 50 ha thì\r\n\nkhông nhất thiết thành lập Hội đồng thẩm định Phương án với đầy đủ thành phần. Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT quyết định số lượng thành phần Hội đồng\r\n\nthẩm định phù hợp). Trường\r\n\nhợp cần phải xác minh thực địa, thì thời gian thẩm định phương án được kéo dài không\r\n\nquá 15 (mười lăm) ngày làm việc.\n\n- Bước 3: Trường hợp hồ sơ không đủ theo\r\n\nquy định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,\r\n\nSở Nông nghiệp & PTNT thông báo cho chủ dự án để biết.\n\n- Bước 4: Trong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Sở Nông nghiệp & PTNT trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt phương án. Trường hợp không đề nghị UBND\r\n\ncấp tỉnh xem xét phê duyệt phương án, Sở Nông nghiệp & PTNT phải trả lời\r\n\ncho chủ dự án biết lý do.\n\n- Bước 5: Trong thời hạn 10 (mười) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt phương án của Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt phương án; trường hợp\r\n\nkhông phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo cho Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT rõ lý do để trả lời cho chủ dự án biết.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần và số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị phê duyệt phương án\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT).\n\n+ Phương án trồng rừng thay thế (theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục 02 của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT).\n\n- Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bản chính\r\n\nvà 04 bản sao).\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết: Trong thời hạn 20-35 ngày làm việc.\n\nđ) Đối tượng thực hiện tổ chức\r\n\nhành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân\r\n\ncư thôn trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nNông nghiệp & PTNT\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định phê duyệt phương án trồng rừng mới thay\r\n\nthế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên\r\n\nmẫu đơn, tờ khai:\n\n- Đề nghị phê duyệt phương án trồng rừng\r\n\nthay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang sử dụng cho mục đích khác;\n\n- Phương án trồng rừng thay thế.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nI) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển\r\n\nmục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;\n\n- Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n29/07/2015 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy\r\n\nđịnh về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích\r\n\nkhác.\n\nMẫu đơn, tờ khai đính kèm\n\nPhụ\r\n\nlục 01\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n.........,\r\n\nngày ......tháng ..... năm......\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN\n\nTRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG \n\nSANG SỬ DỤNG CHO MỤC KHÁC\n\nDự án:...............................................................................................................\n\nKính gửi :..........................................................................................................\n\nTên tổ\r\n\nchức:......................................................................................................\n\nĐịa\r\n\nchỉ:...............................................................................................................\n\nCăn cứ Thông tư 24/2013\r\n\n/TT-BNNPTNT ngày 6 /5/2013 Quy định về trồng rừng thay thế\r\n\nkhi chuyển mục đích sử dụng rừng sang sử dụng cho mục đích khác, đề nghị ............. phê duyệt phương án trồng rừng thay thế như\r\n\nsau:\n\nTổng diện tích rừng chuyển mục đích\r\n\nsử dụng:\n\nLoại rừng chuyển mục đích sử dụng:\n\nĐối tượng rừng chuyển đổi:\n\nDiện tích đất trồng rừng thay thế:\n\nVị trí trồng rừng thay thế: thuộc\r\n\nkhoảnh…, tiểu khu.... xã....huyện....tỉnh...\n\nThuộc đối tượng đất rừng (Phòng hộ,\r\n\nđặc dụng, sản xuất):....................\n\nPhương án trồng rừng thay thế:\n\n- Loài cây\r\n\ntrồng……………………………………………………….….\n\n- Phương thức trồng (hỗn giao, thuần\r\n\nloài):………………….…………..\n\n- Mức đầu tư bình quân 1 ha (triệu\r\n\nđồng):……………………………….\n\n- Thời gian\r\n\ntrồng:........................................................................................\n\nTổng mức đầu tư trồng rừng thay\r\n\nthế:..................................................\n\n................(tên tổ chức) cam\r\n\nđoan thực hiện đúng quy định của nhà nước về trồng rừng thay thế, nếu vi phạm\r\n\nhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện\r\n\n của tổ chức\n\n(ký, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 02\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nI. ĐẶT VẤN ĐỀ\n\nII. CĂN CỨ XÂY DỰNG\n\nIII. KHÁI QUÁT VỀ DIỆN TÍCH RỪNG,\r\n\nĐẤT RỪNG CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH\n\n1. Tên dự án:\n\n2. Vị trí khu rừng: Diện\r\n\ntích...............ha, Thuộc khoảnh, ..............lô ...............\n\nCác mặt tiếp\r\n\ngiáp...............................................................................................;\n\nĐịa chỉ khu rừng: Thuộc\r\n\nxã.....................huyện.......................tỉnh...................;\n\n3. Địa hình: Loại\r\n\nđất......................................................độ dốc.........................;\n\n4. Khí hậu:.........................................................................................................;\n\n5. Tài nguyên rừng (nếu có): Loại\r\n\nrừng ...........................................................;\n\nIV. MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG\r\n\nÁN\n\nV. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN\n\n1. Phương án án 1: Chủ đầu tư tự\r\n\nthực hiện\n\n- Tổng diện tích rừng chuyển mục\r\n\nđích sử dụng:\n\n- Loại rừng chuyển mục đích sử dụng:\n\n- Đối tượng rừng chuyển đổi:\n\n+ Trạng thái rừng........................................................................................\n\n+ Trữ lượng\r\n\nrừng........................................m3, tre,\r\n\nnứa...........................cây\n\n- Diện tích đất trồng rừng thay thế:\n\n+ Vị trí trồng: thuộc khoảnh…, tiểu\r\n\nkhu.... xã.....huyện....tỉnh...\n\n+ Thuộc đối tượng đất rừng (Phòng\r\n\nhộ, đặc dụng, sản xuất):....................\n\n- Kế hoạch trồng rừng thay thế\n\n+ Loài\r\n\ncây\r\n\ntrồng........................................................................................................\n\n+ Mật\r\n\nđộ....................................................................................................................\n\n+ Phương thức trồng (hỗn giao,\r\n\nthuần loài):………………….…………..\n\n+ Chăm\r\n\nsóc, bảo vệ rừng trồng:\n\n+ Thời gian và tiến độ\r\n\ntrồng:..........................................................................\n\n+ Xây\r\n\ndựng đường băng cản\r\n\nlửa............................................................................\n\n+ Mức đầu tư bình quân 1 ha\r\n\n(triệu đồng):……………………………….\n\n+ Tổng vốn đầu tư trồng rừng thay\r\n\nthế.\n\n2. Phương án 2: Nộp tiền về quỹ bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng (do hết quỹ đất)\n\n- Lý do xây dựng phương án\n\n- Dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nphương án\n\nKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n...........................................................................................................................", + "id": 103251 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103252.json b/contexts/context_103252.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..942820aaa95c0cb4d14cafaba1140933a619055c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103252.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-7258-QD-UBND-2017-Chuong-trinh-muc-tieu-giam-thieu-un-tac-an-toan-giao-thong-Ha-Noi-365717.aspx", + "name": "Quyet-dinh-7258-QD-UBND-2017-Chuong-trinh-muc-tieu-giam-thieu-un-tac-an-toan-giao-thong-Ha-Noi-36571", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7258/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU NHẰM\r\n\nGIẢM THIỂU ÙN TẮC VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VÀ DANH\r\n\nMỤC CẢI TẠO, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP\r\n\nKINH TẾ THUỘC NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về\r\n\nlập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn dự án cải tạo,\r\n\nsửa chữa sử dụng nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 236/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/01/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Chương trình mục\r\n\ntiêu nhằm giảm thiểu ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của liên Sở: Tài chính\r\n\n- Giao thông vận tải tại Tờ trình số 5748/TTrLS: TC-GTVT ngày 13/9/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh mục các công trình thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu nhằm giảm thiểu ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội và danh mục cải tạo, sửa chữa công trình hạ tầng giao\r\n\nthông sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Thành phố năm 2018\r\n\nnhư sau:\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\nchủ động sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao năm 2017 để bố trí kinh phí\r\n\nchuẩn bị đầu tư cho các dự án; khẩn trương triển khai và hoàn thành công tác\r\n\nchuẩn bị dự án theo quy định; tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính báo cáo UBND\r\n\nThành phố bố trí vốn thực hiện dự án trong năm 2018.\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở\r\n\nGiao thông vận tải tổng hợp kinh phí chuẩn bị dự án khi trình UBND Thành phố điều\r\n\nhòa, điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2017 của Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám\r\n\nđốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP (để b/c);\r\n\n - Các PCT: Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Doãn Toản;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVPP.V.Chiến, T.V.Dũng, TKBT, KT, ĐT;\r\n\n - Lưu VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thế Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA CHỐNG\r\n\nXUỐNG CẤP SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP KINH TẾ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định số 7258/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/10/2017 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n danh mục công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến (triệu đồng)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n84.970\n\nI\n\nSửa chữa cầu, khe co giãn cầu\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa hư hỏng mặt cầu Xuân Mai,\r\n\n Km422+057 đường Hồ Chí Minh\n\nHuyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n2.390\n\n2\n\nSửa chữa hư hỏng mặt cầu, khe co giãn\r\n\n cầu Rau, Km410+500 đường Hồ Chí Minh\n\nHuyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n1.100\n\n3\n\nSửa chữa khe co giãn cầu Vai Réo, Km411+446 đường Hồ Chí Minh\n\nHuyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n1.100\n\n4\n\nLắp đặt khe co giãn dọc cầu Trắng\n\nQuận\r\n\n Hà Đông\n\n2.830\n\n5\n\nSửa chữa khe co dãn và đường đường\r\n\n đầu cầu Đại Lộ Thăng Long trên địa bàn các Huyện Thạch Thất, Quốc Oai\n\nCác\r\n\n Huyện Quốc Oai, Thạch Thất\n\n2.830\n\n6\n\nSửa chữa thay thế 2 khe co giãn tại\r\n\n trụ T5A và T6 và thảm lại mặt cầu nhịp 18 cầu Chương Dương\n\nQuận\r\n\n Long Biên\n\n1.530\n\n7\n\nThay thế khe co giãn số 3, 11, 13\r\n\n (thượng lưu) cầu Thanh Trì đảm bảo an toàn giao thông\n\nQuận\r\n\n Hoàng Mai\n\n2.150\n\n8\n\nSửa chữa hư hỏng đường dẫn hai đầu\r\n\n cầu Thăng Long đảm bảo an toàn giao thông\n\nQuận\r\n\n Bắc Từ Liêm, huyện Đông Anh\n\n2.830\n\nII\n\nSửa chữa các tuyến đường\n\n\n\n\n\n9\n\nCải tạo, sửa chữa đường vào cảng\r\n\n Khuyến Lương đoạn từ Km0+362,8 Km0+762,8\n\nQuận\r\n\n Hoàng Mai\n\n2.830\n\n10\n\nCải tạo, sửa chữa đường Nguyễn\r\n\n Khánh Toàn\n\nQuận\r\n\n Cầu Giấy\n\n2.830\n\n11\n\nCải tạo, sửa chữa đường Phạm Văn Bạch\n\nQuận\r\n\n Cầu Giấy\n\n2.830\n\n12\n\nCải tạo, sửa chữa đường Võ Văn Kiệt\r\n\n đoạn từ Km4+100-:-Km5+250\n\nHuyện\r\n\n Đông Anh\n\n2.830\n\n13\n\nCải tạo, sửa chữa đường Dốc Vân - Lực\r\n\n Canh đoạn từ Km0+000-:-Km 1+320\n\nHuyện\r\n\n Đông Anh\n\n2.100\n\n14\n\nCải tạo, sửa chữa đường Quốc Lộ 3\r\n\n đoạn Km15+550-:-Km17+170\n\nHuyện\r\n\n Đông Anh\n\n2.830\n\n15\n\nCải tạo, sửa chữa đường 426 (78 cũ)\r\n\n đoạn từ Km 1+700-:-Km2+600\n\nHuyện\r\n\n Ứng Hòa\n\n2.390\n\n16\n\nCải tạo, sửa chữa đường 428 (75)\r\n\n Km9+400 -:-Km11+00\n\nHuyện\r\n\n Ứng Hòa\n\n2.830\n\n17\n\nCải tạo, sửa chữa đường 429 (73) đoạn\r\n\n từ Km13+800 -:- Km 15+00\n\nHuyện\r\n\n Ứng Hòa\n\n2.790\n\n18\n\nCải tạo, sửa chữa đường 427 (71) đoạn\r\n\n từ Km3+00 -:- Km5+00\n\nHuyện\r\n\n Thanh Oai\n\n2.830\n\n19\n\nCải tạo, sửa chữa tuyến tránh cầu Định\r\n\n đoạn từ Km00 -:- Km 1+200\n\nHuyện\r\n\n Thanh Oai\n\n2.830\n\n20\n\nCải tạo, sửa chữa đường Phúc Lâm-Hạ\r\n\n Dục đoạn từ Km0 Km2+00\n\nHuyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n2.690\n\n21\n\nCải tạo, sửa chữa đường vào Làng văn\r\n\n hóa các dân tộc Việt Nam đoạn từ Km 0+800 đến Km3+00\n\nHuyện\r\n\n Thạch Thất\n\n2.790\n\n22\n\nCải tạo, sửa chữa đường 411B (94\r\n\n cũ) từ Km0+500 đến Km2+00\n\nHuyện\r\n\n Ba Vì\n\n2.790\n\n23\n\nSửa chữa hằn lún vệt bánh xe trên đường\r\n\n Đại Lộ Thăng Long trên địa bàn Quận Nam Từ Liêm, Huyện Hoài Đức\n\nQuận\r\n\n Nam Từ Liêm, Huyện Hoài Đức\n\n2.830\n\n24\n\nCải tạo, sửa chữa đường Phù Đổng -\r\n\n cầu Trạc đoạn từ nút giao Quốc lộ 1 (Km5+00) đến chợ Gióng (Km6+00)\n\nHuyện\r\n\n Gia Lâm\n\n2.830\n\n25\n\nCải tạo, sửa chữa Quốc lộ 5 đoạn\r\n\n Km9+300 đến Km9+700 (trái tuyến)\n\nHuyện\r\n\n Gia Lâm\n\n2.390\n\n26\n\nCải tạo, sửa chữa đường Nguyễn Bình\r\n\n đoạn Km10+500 đến Km11+135 (phải\r\n\n tuyến)\n\nHuyện\r\n\n Gia Lâm\n\n1.100\n\n27\n\nCải tạo, sửa chữa đường Nguyễn Đức Thuận\r\n\n đoạn Km5+670 đến Km5+910 (trái tuyến)\n\nHuyện\r\n\n Gia Lâm\n\n1.100\n\n28\n\nCải tạo, sửa chữa đường Quan Nhân\r\n\n đoạn từ Trường mầm non Phương Nga đến Cầu Mọc (Số nhà 159B)\n\nQuận\r\n\n Thanh Xuân\n\n1.100\n\n29\n\nCải tạo, sửa chữa đường Tây Tựu đoạn\r\n\n từ Gara ôtô Quang Sơn đến Dốc Kẻ\n\nQuận\r\n\n Nam Từ Liêm\n\n2.830\n\n30\n\nCải tạo, sửa chữa Quốc lộ 18 đoạn từ\r\n\n nút giao với đường Nội Bài - Nhật Tân đến nút giao Mai Nội (trái tuyến)\n\nHuyện\r\n\n Sóc Sơn\n\n2.790\n\n31\n\nCải tạo, sửa chữa đường Hai Bà Trưng\r\n\n đoạn Hàng Bài - Triệu Quốc Đạt\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n2.830\n\n32\n\nCải tạo, sửa chữa đường 421B đoạn từ\r\n\n Km 10+00 đến Km 10+700\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\n2.790\n\n33\n\nCải tạo, sửa chữa đường 420 đoạn Km\r\n\n 4+400 đến Km 5+700\n\nHuyện\r\n\n Thạch Thất\n\n2.390\n\n34\n\nCải tạo, sửa chữa đường 422 đoạn Km\r\n\n 5+500 đến Km 6+500\n\nHuyện\r\n\n Đan Phượng\n\n2.250\n\n35\n\nCải tạo, sửa chữa đường QL21 đoạn\r\n\n Km8+300 đến Km10+500\n\nHuyện\r\n\n Thạch Thất\n\n2.790\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU NHẰM GIẢM THIỂU ÙN TẮC VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nNĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định số 7258/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/10/2017 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n danh mục công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến (triệu đồng)\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n48.500\n\nI\n\nTổ chức giao thông các nút bằng\r\n\n đèn tín hiệu\n\n\n\n39.700\n\n1\n\nLắp đặt đèn tín hiệu và tổ chức lại\r\n\n giao thông nút Tô Hiệu - Đường 44m (Tòa nhà Xuân Mai)\n\nQuận\r\n\n Hà Đông\n\n1.450\n\n2\n\nLắp đặt đèn tín hiệu và tổ chức lại giao thông nút Nguyễn Văn Lộc - Đường 36m (làng Việt kiều châu Âu)\n\nQuận\r\n\n Hà Đông\n\n1.650\n\n3\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n đường Phúc La - Văn Phú - Khu đô thị Phú Lương\n\nQuận\r\n\n Hà Đông\n\n1.150\n\n4\n\nLăp đặt đèn tín hiệu và tổ chức lại\r\n\n giao thông nút Nguyễn Khuyến - Trần Phú - đường 36m (làng Việt kiều châu Âu)\n\nQuận\r\n\n Hà Đông\n\n1.800\n\n5\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n đường Quốc lộ 1 cũ (Km204+500) - đường 429 (73) đi Phú Minh\n\nHuyện\r\n\n Thường Tín\n\n1.150\n\n6\n\nLắp đặt đèn cảnh báo nháy vàng đảm\r\n\n bảo an toàn giao thông trên QL21B tại các vị trí: nút giao đường 427 (71);\r\n\n nút giao đường vào bệnh viện Thanh Oai; nút giao đường Hồng Dương-Liên Châu;\r\n\n nút giao đường 429 (73 cũ); nút giao đường 429B (ngã ba\r\n\n Ba Thá).\n\nHuyện\r\n\n Thanh Oai, Ứng Hòa\n\n1.150\n\n7\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n Quốc lộ 21B - Đường 428 (75 cũ) tại Km26+330 đường Quốc lộ 21B\n\nHuyện\r\n\n Ứng Hòa\n\n1.300\n\n8\n\nLắp đặt đèn cảnh báo nháy vàng đảm bảo\r\n\n an toàn giao thông trên QL6 tại các vị trí: Km24+400 (nút đường vào Khu công\r\n\n nghiệp Phú Nghĩa); Km26+500 (nút giao đường vào xã Trường Yên); Km28+300 (nút\r\n\n chợ Đông Phương Yên); Km33+500 (nút giao đường 81 cũ)\n\nHuyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n950\n\n9\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n đường 419 (Km71+800) - đường 425 (ngã tư Hương Sơn)\n\nHuyện\r\n\n Mỹ Đức\n\n1.250\n\n10\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n Ngã tư Sơn Đồng (giao giữa đường 422, 422B và đường Sơn\r\n\n Đồng - Vân Canh)\n\nHuyện\r\n\n Hoài Đức\n\n1.150\n\n11\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n Quốc lộ 21A - đường 420.\n\nHuyện\r\n\n Thạch Thất\n\n1.750\n\n12\n\nLắp đặt đèn cảnh báo nháy vàng đảm\r\n\n bảo an toàn giao thông trên Quốc lộ 32 tại các vị trí: nút ngã 3 giao đường liên\r\n\n xã Tam Thuấn - Thanh Đa - Hát Môn; nút ngã 4 giao đường trục xã Ngọc Tảo (đường\r\n\n vào trường THPT Ngọc Tảo); nút ngã 3 giao đường liên xã Phụng Thượng - Long\r\n\n Xuyên; nút ngã 3 giao đường liên xã Phúc Hòa - Long Xuyên (Đường vào bệnh viện\r\n\n đa khoa Phúc Thọ)\n\nHuyện\r\n\n Phúc Thọ\n\n950\n\n13\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n Đường Chính A - đường 23B\n\nHuyện\r\n\n Đông Anh\n\n2.200\n\n14\n\nLắp đèn tín hiệu giao thông nút đường\r\n\n Hoàng Sa - đường B2\n\nHuyện\r\n\n Đông Anh\n\n1.700\n\n15\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n giao đường 23B - đường Nam Hồng Tiền Phong (ngã tư Cổ Ngựa)\n\nHuyện\r\n\n Mê Linh\n\n1.150\n\n16\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n đường trục trung tâm khu đô thị Mê Linh (đường 100m) - đường 23B\n\nHuyện\r\n\n Mê Linh\n\n1.850\n\n17\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n đường trục trung tâm khu đô thị Mê Linh (đường 100m) - đường Tam báo Thạch Đà\n\nHuyện\r\n\n Mê Linh\n\n1.450\n\n18\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n đường trục trung tâm khu đô thị Mê Linh (đường 100m) - đường T50 (Thường Lệ -\r\n\n đi đê tả Sông Hồng)\n\nHuyện\r\n\n Mê Linh\n\n1.450\n\n19\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n Tứ Hiệp - Ngọc Hồi (ngã ba)\n\nHuyện\r\n\n Thanh Trì\n\n1.400\n\n20\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông nút\r\n\n Nguyễn Cơ Thạch - Trần Hữu Dực\n\nQuận\r\n\n Nam Từ Liêm\n\n1.950\n\n21\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông và\r\n\n tổ chức lại giao thông nút cầu Đền Lừ - Tân Mai - Hoàng Mai\n\nQuận\r\n\n Hoàng Mai\n\n1.500\n\n22\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông và\r\n\n tổ chức lại giao thông nút đường Đại Cồ Việt - Hoa Lư - Tạ Quang Bửu\n\nQuận\r\n\n Hai Bà Trưng\n\n1.500\n\n23\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông và\r\n\n tổ chức lại giao thông nút Quốc lộ 2 - đường 131 - lối ra cao tốc Nội Bài -\r\n\n Lào Cai\n\nHuyện\r\n\n Sóc Sơn\n\n1.500\n\n24\n\nLắp đặt đèn tín hiệu giao thông và\r\n\n tổ chức lại giao thông nút Quốc lộ 2 - đường 35\n\nHuyện\r\n\n Sóc Sơn\n\n1.500\n\n25\n\nLắp đặt đèn cảnh báo nháy vàng đảm\r\n\n bảo an toàn giao thông trên Quốc lộ 3 tại các vị trí: Giao đường 16 (đi Bắc\r\n\n Giang); Giao đường 401 (đường vào Cầu Vát); Giao đường nối Quốc lộ 18; giao\r\n\n đường vào khu du lịch Đền Sóc.\n\nHuyện\r\n\n Sóc Sơn\n\n950\n\n26\n\nLắp đặt đèn cảnh báo nháy vàng đảm\r\n\n bảo an toàn giao thông trên đường 419 tại các vị trí: Km11+650 (cống Đặng vào Làng Hữu Bằng); Km13+250 (cổng\r\n\n làng Phùng Xá); Km16+600 (giao đường 421B); Km21+050\r\n\n (giao đường 72)\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai, Thạch Thất\n\n950\n\n27\n\nCải tạo, sửa\r\n\n chữa 09 nút đèn tín hiệu trên địa bàn Thị xã Sơn Tây\n\nThị\r\n\n xã Sơn Tây\n\n2.950\n\nII\n\nCải tạo, sửa chữa mặt đường tại một số nút giao, một số tuyến đường và một số vị trí giao cắt\r\n\n với đường sắt\n\n\n\n8.800\n\n1\n\nXén đảo giao thông để tổ chức lại\r\n\n giao thông nút Mễ Trì - Lê Quang Đạo\n\nQuận\r\n\n Nam Từ Liêm\n\n2.950\n\n2\n\nCải tạo, sửa chữa vuốt nối để đảm bảo\r\n\n ATGT tại điểm giao cắt đường ngang với đường sắt tại QL1 Km204+00 (lối rẽ Trần\r\n\n Phú xã Minh Cường)\n\nHuyện\r\n\n Thường Tín\n\n2.900\n\n3\n\nCải tạo, sửa chữa vuốt nối để đảm bảo\r\n\n ATGT tại điểm đường ngang giao cắt với đường sắt trên QL1A: Km 210+670\n\nHuyện\r\n\n Phú Xuyên\n\n2.950\n\n", + "id": 103252 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103253.json b/contexts/context_103253.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae8263c921a9347f535e623e7d37c3a1fe7b3e3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103253.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-899-QD-TTg-2017-Giao-duc-nghe-nghiep-Viec-lam-An-toan-lao-dong-352512.aspx", + "name": "Quyet-dinh-899-QD-TTg-2017-Giao-duc-nghe-nghiep-Viec-lam-An-toan-lao-dong-352512", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 899/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 06\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - VIỆC LÀM VÀ AN TOÀN\r\n\nLAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nThực hiện Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban\r\n\nhành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn\r\n\nngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nThực hiện Nghị quyết số 73/NQ-CP\r\n\nngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương\r\n\ntrình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn\r\n\nngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016 - 2020 gồm các nội dung\r\n\nchính sau đây:\n\nI. Tên Chương trình và cơ quan quản\r\n\nlý Chương trình:\n\n1. Tên Chương trình: Chương trình mục\r\n\ntiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016 - 2020\r\n\n(sau đây viết tắt là Chương trình).\n\n2. Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nII. Mục tiêu của\r\n\nChương trình:\n\n1. Mục tiêu tổng quát: Hỗ trợ phát\r\n\ntriển giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy phát triển thị trường lao động; nâng cao\r\n\nhiệu quả kết nối cung - cầu lao động; tạo việc làm, tăng cường xuất khẩu lao động,\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển đất nước và hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế; thúc đẩy việc làm bền vững gắn với tăng năng suất lao động,\r\n\ncải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và phòng ngừa tai nạn lao động.\n\n2. Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm\r\n\n2020:\n\na) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị cho các trường nghề theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất\r\n\nlượng cao đến năm 2020 và khoảng 30 trường chuyên biệt đủ điều kiện đào tạo cho\r\n\nmột số nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và các đối tượng là người\r\n\ndân tộc thiểu số học nội trú, người khuyết tật.\n\nb) Đầu tư đồng bộ khoảng 100 nghề trọng\r\n\nđiểm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm\r\n\nđủ điều kiện đào tạo nghề nghiệp ở các cấp độ.\n\nc) Hỗ trợ đào tạo trình độ cao về kỹ\r\n\nnăng nghề, ngoại ngữ và ngành nghề đặc thù cho khoảng 8.800 lao động để đưa khoảng\r\n\n6.200 người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\nd) Tư vấn chính sách việc làm và học\r\n\nnghề trong đó 45% đến 50% số người lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm\r\n\nđược giới thiệu việc làm và 70% trong số đó có kết nối việc làm thành công.\n\nđ) Giảm trung bình hằng năm 5% tần suất\r\n\ntai nạn lao động chết người trong một số ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai\r\n\nnạn lao động (khai khoáng, xây dựng, sản\r\n\nxuất kim loại, sản xuất hóa chất và một số ngành, nghề khác).\n\ne) Hỗ trợ thí điểm cho 600 doanh nghiệp\r\n\nvừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động, từng bước\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động (OHSAS 18001, SA\r\n\n8000,...) và xây dựng văn hóa an toàn trong lao động.\n\nIII. Phạm vi, đối tượng\r\n\ncủa Chương trình\n\n1. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi\r\n\ntoàn quốc để triển khai các hoạt động nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng giáo\r\n\ndục nghề nghiệp, phát triển thị trường lao động, việc làm; ngành nghề, doanh\r\n\nnghiệp, làng nghề trọng điểm, có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề\r\n\nnghiệp và ô nhiễm môi trường lao động.\n\n2. Đối tượng thực hiện Chương trình:\r\n\nCác bộ, ngành, địa phương, đơn vị được giao nhiệm vụ để thực hiện các dự án, hoạt\r\n\nđộng của Chương trình.\n\nIV. Thời gian thực hiện\r\n\nChương trình: từ năm 2016 đến năm 2020.\n\nV. Kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình:\n\nTổng kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nlà 14.024 tỷ đồng (điều chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá\r\n\n15,520 tỷ đồng), trong đó:\n\n1. Ngân sách trung ương:\n\na) Vốn đầu tư phát triển 484 tỷ đồng (điều\r\n\nchỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 1.980 tỷ đồng);\n\nb) Vốn sự nghiệp: 8.075 tỷ đồng.\n\n2. Ngân sách địa phương:\n\na) Vốn đầu tư phát triển: 1.930 tỷ đồng;\n\nb) Vốn sự nghiệp: 1.370 tỷ đồng.\n\n3. Vốn ODA: 625 tỷ đồng.\n\n4. Vốn huy động khác 1.540 tỷ đồng.\n\nVI. Các dự án thành\r\n\nphần thuộc Chương trình:\n\n1. Dự án 1: “Đổi mới và nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục nghề nghiệp”\n\na) Mục tiêu của Dự án\n\n* Mục tiêu chung: Hỗ trợ đổi mới mạnh\r\n\nmẽ và đồng bộ các yếu tố căn bản của giáo dục nghề nghiệp về cơ chế chính sách;\r\n\nhoạt động đào tạo dựa trên chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra; các điều kiện bảo đảm\r\n\nchất lượng đào tạo nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu\r\n\nthực tiễn của thị trường lao động và hội nhập với các quốc gia tiên tiến trong\r\n\nkhu vực ASEAN và thế giới.\n\n* Mục tiêu cụ thể đến năm 2020\n\n- Góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ\r\n\nđào tạo nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp cho khoảng 1,35 triệu người\r\n\n(trong đó khoảng 5% đạt ở các cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia) đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội và hội\r\n\nnhập;\n\n- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị cho các trường nghề theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển\r\n\ntrường nghề chất lượng cao đến năm 2020 và khoảng 30 trường chuyên biệt đủ điều\r\n\nkiện để đào tạo cho một số nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và\r\n\ncác đối tượng là người dân tộc thiểu số học nội trú, người khuyết tật.\n\n- Đầu tư đồng bộ cho khoảng 100 nghề\r\n\ntrọng điểm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo\r\n\nđảm đủ điều kiện đào tạo nghề nghiệp ở các cấp độ.\n\n- Tổ chức thông tin, truyền thông, tư\r\n\nvấn, hướng nghiệp về giáo dục nghề nghiệp gắn với việc làm đáp ứng thị trường\r\n\nlao động để phân luồng, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh góp phần thực hiện mục\r\n\ntiêu đến năm 2020 có ít nhất 30% học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở đi học\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\n- Hỗ trợ đào tạo trình độ cao về kỹ\r\n\nnăng nghề, ngoại ngữ và ngành nghề đặc thù cho khoảng 8.800 lao động để đưa khoảng\r\n\n6.200 người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\nb) Phạm vi, đối tượng thực hiện:\n\n* Phạm vi: Dự án được thực hiện trong\r\n\nphạm vi toàn quốc.\n\n* Đối tượng thực hiện: Các bộ, ngành,\r\n\nđịa phương, đơn vị được giao nhiệm vụ để thực hiện các hoạt động của Dự án.\n\nc) Nhiệm vụ và nội dung chủ yếu:\n\n* Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý, hoạt động dạy\r\n\nvà học nghề đến năm 2020\n\n- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin để phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất\r\n\n50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và phương tiện, thiết bị dạy học phục vụ cho công\r\n\ntác quản lý, hoạt động dạy và học nghề; có ít nhất 50% các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy và học nghề trọng điểm\r\n\ncấp độ quốc gia, khu vực ASEAN, quốc tế và ứng dụng đào tạo trực tuyến trong\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp; có ít nhất 60% chương trình, giáo trình của các nghề đào\r\n\ntạo được số hóa và lưu trữ bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với thực\r\n\ntiễn của nghề. Cụ thể:\n\n+ Xây dựng, nâng cấp trung tâm tích hợp\r\n\ndữ liệu; Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông\r\n\ntin cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Đầu tư phòng học đa phương tiện,\r\n\nphòng chuyên môn hóa, hệ thống thiết bị mô phỏng, thiết bị thực tế ảo và các phần\r\n\nmềm mô phỏng thiết bị dạy học thực tế ảo.\n\n+ Xây dựng, đầu tư các hệ thống hỗ trợ\r\n\nhoạt động dạy và học trong giáo dục nghề nghiệp: Hệ thống đào tạo trực tuyến; hệ\r\n\nthống thư viện điện tử; cơ sở dữ liệu các sự cố kỹ thuật tại một số nghề trọng\r\n\nđiểm phục vụ trong đào tạo; hệ thống hỗ trợ các hoạt động dạy học trong giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và thực hiện số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu, bài giảng\r\n\nđiện tử, bài giảng mô phỏng, tài liệu khoa học về giáo dục nghề nghiệp.\n\n+ Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở\r\n\ndữ liệu trong hoạt động đánh giá kỹ năng nghề; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\r\n\ntrong hoạt động kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Chuẩn hóa\r\n\nhệ thống chỉ tiêu, chỉ số thống kê và khai thác thông tin,\r\n\ndữ liệu về giáo dục nghề nghiệp; Nâng cấp, xây dựng các phần mềm phục vụ quản\r\n\nlý, khai thác, phân tích dự báo cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp và hệ thống\r\n\nthông tin giáo dục nghề nghiệp; Xây dựng cổng thông tin tích hợp cung cấp dịch\r\n\nvụ công trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nviệc tuyển dụng lao động và theo suốt quá trình làm việc, học tiếp; Xây dựng hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp hệ thống giáo dục nghề nghiệp.\n\n* Hỗ trợ đầu tư\r\n\ncơ sở vật chất, thiết bị đào tạo\n\nHỗ trợ đầu tư\r\n\ncho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp về cơ sở vật chất và trang thiết bị để nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trong điều kiện hiện nay, cụ thể:\n\n- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị cho các trường nghề theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất lượng\r\n\ncao đến năm 2020 để đạt tiêu chí trường chất lượng cao.\n\n- Hỗ trợ đầu tư,\r\n\nsửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho 05 trường Đại học Sư phạm Kỹ\r\n\nthuật; các khoa Sư phạm giáo dục nghề nghiệp trong các trường cao đẳng và Viện\r\n\nKhoa học Giáo dục nghề nghiệp để đào tạo giáo viên giáo dục nghề nghiệp trình độ\r\n\nđại học, cao đẳng; Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật\r\n\ntrong giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Hỗ trợ đầu tư, sửa chữa cơ sở vật\r\n\nchất, mua sắm trang thiết bị cho 30 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt để\r\n\nđào tạo cho một số nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và các đối\r\n\ntượng là người dân tộc thiểu số học nội trú, người khuyết\r\n\ntật.\n\n- Hỗ trợ đầu tư,\r\n\nsửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho các trường được lựa chọn đầu\r\n\ntư nghề trọng điểm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội.\n\n- Hỗ trợ đầu tư, sửa chữa cơ sở vật\r\n\nchất, mua sắm trang thiết bị cho phòng thí nghiệm công nghệ cao, trung tâm công\r\n\nnghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm trong một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n* Chuẩn hóa, phát triển đội ngũ giáo\r\n\nviên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp\n\n- Về đội ngũ\r\n\ngiáo viên giáo dục nghề nghiệp\n\n+ Xây dựng 03 chương trình, tài liệu\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp theo năng lực thực hiện cho 03\r\n\ncấp trình độ (sơ cấp, trung cấp và cao đẳng).\n\n+ Bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp cho\r\n\nkhoảng 20.000 giáo viên.\n\n+ Tổ chức bồi dưỡng về đào tạo theo\r\n\ntín chỉ; biên soạn giáo án và tổ chức giảng dạy tích hợp; tổ chức đào tạo và\r\n\nđánh giá theo năng lực thực hiện; kỹ năng mềm cho khoảng 15.000 giáo viên, giảng\r\n\nviên giáo dục nghề nghiệp.\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp đạt chuẩn các cấp độ quốc tế, khu vực, cụ thể:\n\n. Nhận chuyển giao 40 bộ chương\r\n\ntrình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của nước ngoài.\n\n. Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài cho\r\n\nkhoảng 1.000 giáo viên dạy các nghề nhận chuyển giao,\n\n. Bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành\r\n\ncho khoảng 6.000 giáo viên dạy các nghề trọng điểm quốc tế và khu vực.\n\n. Đào tạo 600 giáo viên hạt nhân của\r\n\ncác trường Đại học Sư phạm kỹ thuật, giáo viên các khoa Sư phạm ở nước ngoài để\r\n\nđào tạo nhân rộng của 40 chương trình bồi dưỡng giáo viên được nước ngoài chuyển\r\n\ngiao trong giai đoạn 2016 - 2020.\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn quốc\r\n\ngia:\n\n. Xây dựng 100 bộ chương trình, tài\r\n\nliệu bồi dưỡng kỹ năng nghề cho giáo viên, giảng viên.\n\n. Bồi dưỡng kỹ năng nghề và tổ chức\r\n\nkiểm tra, đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề cho khoảng 15.000 giáo\r\n\nviên, giảng viên.\n\n. Bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành\r\n\ncho khoảng 6.000 giáo viên dạy các nghề được đầu tư trọng điểm cấp độ quốc gia.\n\n. Xây dựng 100 bộ chương trình, tài\r\n\nliệu bồi dưỡng công nghệ mới cho giáo viên, giảng viên.\n\n. Tổ chức bồi dưỡng công nghệ mới cho\r\n\nkhoảng 10.000 lượt giáo viên, giảng viên.\n\n+ Nghiên cứu xây dựng chương trình,\r\n\ntài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học\r\n\ncho khoảng 4.000 giảng viên trong các cơ sở nghiên cứu và các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trong đó ưu tiên giảng viên ở các trường được đầu tư thành trường\r\n\nchất lượng cao.\n\n- Về đội ngũ cán\r\n\nbộ quản lý giáo dục nghề nghiệp:\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nnhằm hình thành đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp có tính chuyên nghiệp,\r\n\nhiệu quả:\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước về\r\n\nnghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp cho 12.000 lượt cán bộ quản lý giáo dục\r\n\nnghề nghiệp.\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn để nâng\r\n\ncao trình độ ngoại ngữ ở trong nước và nước ngoài cho khoảng 300 cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nnghiên cứu khoa học, quản lý khoa học cho khoảng 3.000 lượt cán bộ quản lý,\r\n\nnghiên cứu viên, giảng viên tại các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, trong đó ưu tiên thực hiện tại các trường được lựa chọn đầu tư\r\n\nthành trường nghề chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n+ Đào tạo và bồi dưỡng cho 2.500 lượt\r\n\ncán bộ quản lý thiết bị tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\n\n* Phát triển chương trình, đào tạo\r\n\nthí điểm, xây dựng danh mục thiết bị, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật trong đào tạo giáo dục nghề nghiệp\n\n- Về phát triển\r\n\nchương trình:\n\n+ Chuyển giao 20 bộ chương trình,\r\n\ngiáo trình từ nước ngoài cho các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế theo Quyết định\r\n\nsố 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n+ Xây dựng quy định khối lượng kiến\r\n\nthức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối\r\n\nvới trình độ trung cấp, cao đẳng ở 300 nghề phổ biến.\n\n+ Xây dựng chương trình 06 môn học\r\n\nchung.\n\n+ Xây dựng 30 bộ chương trình tiếng Anh\r\n\nchuyển ngành cho nhóm nghề cấp độ quốc gia, quốc tế.\n\n+ Nghiên cứu quy trình, phương pháp phát triển chương trình giáo\r\n\ndục nghề nghiệp theo mô đun, tín chỉ; nghiên cứu, xây dựng thí điểm 05 chương\r\n\ntrình trọng điểm cấp độ quốc gia ở 05 lĩnh vực phổ biến.\n\n- Về tổ chức thí\r\n\nđiểm đào tạo cho sinh viên của các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế theo chương\r\n\ntrình chuyển giao và cấp bằng của nước ngoài (bao gồm thuê giảng viên, chuyên\r\n\ngia nước ngoài hướng dẫn triển khai đào tạo thí điểm và tổ chức thi tốt nghiệp):\r\n\nĐào tạo thí điểm 2.750 sinh viên trình độ cao đẳng cho 34 nghề trọng điểm cấp đệ\r\n\nquốc tế theo 34 bộ chương trình đã được chuyển giao từ nước\r\n\nngoài giai đoạn 2011 - 2015 và 1.500 sinh viên trình độ cao đẳng cho 20 nghề trọng\r\n\nđiểm cấp độ quốc tế chuyển giao từ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Về xây dựng\r\n\ndanh mục thiết bị đào tạo; định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo và tiêu\r\n\nchuẩn cơ sở vật chất:\n\n+ Xây dựng và ban hành 300 bộ danh mục\r\n\nthiết bị đào tạo;\n\n+ Xây dựng và ban hành 300 bộ định mức\r\n\nkinh tế-kỹ thuật trong đào tạo;\n\n+ Xây dựng và ban hành 50 bộ tiêu chuẩn\r\n\ncơ sở vật chất;\n\n* Phát triển hoạt động kiểm định và bảo\r\n\nđảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp\n\n- Xây dựng ngân hàng đề thi (300 đề\r\n\nthi) phục vụ đánh giá cấp thẻ; Tổ chức đánh giá cấp thẻ cho 2.000 kiểm định\r\n\nviên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng cho 1.000 kiểm định\r\n\nviên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về bảo\r\n\nđảm chất lượng cho 2.600 lượt cán bộ, giáo viên, giảng viên tại các trường cao\r\n\nđẳng, trung cấp.\n\n- Hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nđể thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp (200 trường cao đẳng,\r\n\ntrung cấp, cơ sở) và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề trọng điểm\r\n\nquốc gia, các chương trình đào tạo của trường được tập trung đầu tư thành trường\r\n\nchất lượng cao, các chương trình đào tạo khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước\r\n\n(500 lượt chương trình). Trong đó ưu tiên các trường thực hiện thí điểm cơ chế\r\n\ntự chủ, trường chất lượng cao, trường dạy nghề cho người dân tộc, trường dạy\r\n\nnghề cho người khuyết tật và các trường thuộc vùng khó khăn.\n\n- Nghiên cứu, chỉnh sửa, hoàn thiện hệ\r\n\nthống tiêu chí trường chất lượng cao và quy trình đánh giá công nhận; triển\r\n\nkhai thí điểm đánh giá và công nhận 10 trường tại Quyết định 761/QĐ-TTg ngày 23\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức đánh giá, công nhận trường\r\n\nchất lượng cao.\n\n- Xây dựng và phát triển hệ thống bảo\r\n\nđảm chất lượng tại 80 trường Cao đẳng, Trung cấp trong đó ưu tiên các trường được\r\n\nlựa chọn đầu tư tập trung thành trường chất lượng cao tại Quyết định số\r\n\n761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; Xây dựng và áp dụng\r\n\nhệ thống thông tin quản lý và công cụ giám sát đánh giá chất lượng tại 60 trường\r\n\nCao đẳng, Trung cấp.\n\n- Thí điểm thiết lập và vận hành cơ\r\n\nchế bảo đảm chất lượng trong quá trình đào tạo cho 20 nghề trọng điểm quốc gia.\n\n- Nghiên cứu xây dựng khung bảo đảm\r\n\nchất lượng trình độ quốc gia Việt Nam (cấu phần giáo dục nghề nghiệp) tham chiếu\r\n\nkhung bảo đảm chất lượng của khu vực và thế giới.\n\n* Phát triển hệ thống đánh giá kỹ\r\n\nnăng nghề quốc gia\n\n- Xây dựng, hoàn thiện, ban hành các\r\n\nbộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho 60 nghề; cập nhật, bổ sung tiêu chuẩn kỹ\r\n\nnăng nghề quốc gia của 90 nghề cho phù hợp với thực tiễn của kỹ thuật công nghệ,\r\n\nsản xuất kinh doanh và hội nhập ASEAN.\n\n- Xây dựng mới ngân hàng câu hỏi trắc\r\n\nnghiệm, đề thi thực hành cho 50 nghề; cập nhật, bổ sung ngân hàng câu hỏi trắc\r\n\nnghiệm, đề thi thực hành của 32 nghề.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng đánh giá viên kỹ\r\n\nnăng nghề quốc gia cho khoảng 8.000 người theo nhu cầu.\n\n- Thí điểm đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ\r\n\nnăng nghề quốc gia cho người lao động đối với 50 ngành, nghề; tập trung cho các\r\n\nnghề sử dụng nhiều lao động và các nghề có các công việc yêu cầu phải có chứng\r\n\nchỉ kỹ năng nghề quốc gia (thí điểm mỗi nghề không quá 1.000 người).\n\n- Nghiên cứu khung công nhận lẫn nhau\r\n\nvề trình độ và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN\r\n\nvà thế giới.\n\n* Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ\r\n\ncho lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài\n\nHỗ trợ đào tạo trình độ cao về kỹ\r\n\nnăng nghề, ngoại ngữ và ngành nghề đặc thù đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động\r\n\ncho khoảng 8.800 lao động để đưa khoảng 6.200 lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n- Đối tượng nhận hỗ trợ: Người lao động\r\n\ntham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ nghề, ngoại ngữ theo yêu cầu\r\n\ncủa hợp đồng cung ứng giữa đơn vị xuất khẩu lao động Việt Nam với đối tác nước\r\n\nngoài và người lao động tham gia chương trình đưa ứng viên điều dưỡng, hộ lý Việt\r\n\nNam sang làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản\r\n\n(VJEPA), trong đó ưu tiên cho người lao động thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động là thân nhân của người có\r\n\ncông với cách mạng và lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp.\n\n- Người lao động được hỗ trợ một phần\r\n\nchi phí học nghề, ngoại ngữ theo quy định.\n\n+ Đối với người lao động tham gia các\r\n\nchương trình đào tạo theo thỏa thuận giữa Việt Nam với nước tiếp nhận lao động:\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào các quy định\r\n\npháp luật hiện hành, quyết định phương thức hỗ trợ kinh phí cho người lao động\r\n\nphù hợp với nội dung thỏa thuận giữa Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc\r\n\nyêu cầu của nước tiếp nhận.\n\n+ Đối với người lao động tham gia\r\n\nchương trình đào tạo, nâng cao trình độ nghề, ngoại ngữ theo các hợp đồng cung ứng:\r\n\nthực hiện hỗ trợ thông qua hợp đồng đặt hàng giữa Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội (Cục Quản lý lao động ngoài nước) với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa\r\n\nngười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định về đấu thầu,\r\n\nđặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước hiện hành.\n\n* Nâng cao năng lực tư vấn, hướng\r\n\nnghiệp, thông tin, tuyên truyền, dự báo nhu cầu đào tạo về giáo dục nghề nghiệp\r\n\ngắn với việc làm đáp ứng thị trường lao động và công tác kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá thực hiện Dự án.\n\n- Nghiên cứu xây dựng các chương\r\n\ntrình hướng nghiệp giáo dục nghề nghiệp cho học sinh Trung học cơ sở, Trung học\r\n\nphổ thông tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Nâng cao năng lực tư vấn, hướng\r\n\nnghiệp, tuyên truyền, dự báo nhu cầu đào tạo về giáo dục nghề nghiệp gắn với việc\r\n\nlàm đáp ứng thị trường lao động:\n\n+ Xây dựng và phát hành các bộ tài liệu,\r\n\nấn phẩm, sách, tờ rơi, phóng sự, phim tài liệu... liên quan đến lĩnh vực giáo dục\r\n\nnghề nghiệp. Phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến,\r\n\ntuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp.\n\n+ Tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa\r\n\nđàm... theo các chuyên đề liên quan đến lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n+ Tổ chức điều tra, khảo sát, thống\r\n\nkê, theo dõi, đánh giá, phân tích, dự báo nhu cầu đào tạo.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng cho 2.000 lượt\r\n\ncán bộ phụ trách công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên;\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng mềm cho\r\n\n4.800 lượt giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên.\n\n- Nâng cao năng lực giám sát, đánh\r\n\ngiá Dự án:\n\n+ Xây dựng hệ thống giám sát và đánh\r\n\ngiá, hệ thống các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế\r\n\nbáo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh giá cho quản\r\n\nlý và tổ chức thực hiện;\n\n+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện các nội dung hoạt động của Dự án định kỳ, hằng năm hoặc đột xuất (khi\r\n\ncần thiết);\n\n+ Tổ chức các Hội nghị triển khai\r\n\ncông việc, sơ kết, tổng kết đánh giá Dự án.\n\nd) Kinh phí thực hiện:\n\nTổng kinh phí huy động thực hiện dự\r\n\nán là 12.197,2 tỷ đồng (điều chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá\r\n\n12.845 tỷ đồng), trong đó: vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương là 157,2\r\n\ntỷ đồng (điều chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 805 tỷ đồng); vốn\r\n\nsự nghiệp từ ngân sách trung ương 7.495 tỷ đồng; Ngân sách địa phương 2.800 tỷ\r\n\nđồng (vốn đầu tư 1.600 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.200 tỷ đồng); vốn ODA 625 tỷ đồng\r\n\n(vốn sự nghiệp); Các nguồn huy động khác 1.120 tỷ đồng (vốn sự nghiệp).\n\ne) Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn và\r\n\nnguyên tắc phân bổ nguồn vốn trung ương thực hiện Dự án theo hướng như sau:\n\n* Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn:\n\n- Ngân sách trung ương\n\n+ Bố trí kinh phí cho các bộ, ngành,\r\n\ncơ quan trung ương thực hiện các hoạt động của Dự án.\n\n+ Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa\r\n\nphương để thực hiện các hoạt động của Dự án theo nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương giao.\n\n- Ngân sách địa phương: Bảo đảm kinh\r\n\nphí để nâng cao năng lực tư vấn, hướng nghiệp, tuyên truyền về giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Dự án tại địa phương; bố trí vốn\r\n\nđối ứng cho các cơ quan, đơn vị để cùng với ngân sách trung ương triển khai các\r\n\nhoạt động của Dự án; lồng ghép với các chương trình, dự án, hoạt động khác có\r\n\nliên quan trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nội dung, hoạt động của\r\n\nDự án.\n\n- Nhiệm vụ chi vốn ODA: Thông qua một\r\n\nsố Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài để thực\r\n\nhiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo tại một số nghề trọng điểm của các\r\n\ntrường.\n\n- Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác: Cùng với kinh phí của Dự án để thực hiện các mục tiêu của Dự án.\n\n* Nguyên tắc phân bổ ngân sách trung\r\n\nương:\n\nTập trung kinh phí cho các nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm của Dự án, không phân bổ kinh phí phân tán, dàn trải, đặc biệt về đầu\r\n\ntư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải\r\n\nbảo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\nHỗ trợ đầu tư cho các Dự án được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở ý kiến của cơ quan chủ\r\n\ntrì Dự án bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành,\r\n\nvùng, khu vực và địa phương; phù hợp với cơ chế, chính sách về tự chủ trong các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trong đó:\n\n- Đối với vốn đầu tư:\n\n+ Thực hiện theo quy định tại mục VI của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn\r\n\nđầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Đối với vốn sự nghiệp:\n\n+ Ưu tiên phân bổ cho những nhiệm vụ trọng điểm, cấp bách; những nhiệm vụ có tác động tới\r\n\nsự phát triển của cả lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; trưởng chất lượng cao; trường\r\n\nĐại học sư phạm kỹ thuật; trường chuyên biệt đào tạo cho một số nghề trọng điểm\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế biển và các đối tượng là người dân tộc thiểu số học\r\n\nnội trú, người khuyết tật; trường có nghề trọng điểm, trong đó ưu tiên trường ở\r\n\ncác địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa phương\r\n\nchưa tự cân đối ngân sách.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí cải tạo, sửa chữa một\r\n\nsố hạng mục công trình nhà xưởng thực hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tối\r\n\nđa bằng 30% vốn sự nghiệp thực hiện Dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền và không quá 7 tỷ đồng/trường, cơ sở.\n\n2. Dự án 2: “Phát triển thị trường\r\n\nlao động và việc làm”\n\na) Mục tiêu của Dự án:\n\n* Mục tiêu chung: Thúc đẩy phát triển\r\n\nthị trường lao động; nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động; hỗ trợ tạo\r\n\nviệc làm cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số; hỗ trợ khởi sự doanh\r\n\nnghiệp, lập nghiệp, góp phần đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.\n\n* Mục tiêu cụ thể:\n\n- Tư vấn việc làm và học nghề để 45%\r\n\nđến 50% số người lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm được giới thiệu\r\n\ntìm việc làm và 70% trong số đó có kết nối việc làm thành công.\n\n- Hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo về\r\n\nkhởi sự doanh nghiệp cho 10.000 thanh niên.\n\n- Hỗ trợ tìm việc\r\n\nlàm cho 25.000 lượt thanh niên; 7.500 lượt người khuyết tật,\r\n\n7.500 lượt người dân tộc thiểu số.\n\n- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm\r\n\ncho 10.000 lượt người lao động di cư.\n\nb) Phạm vi, đối tượng thực hiện:\n\n* Phạm vi: Dự án được thực hiện trên\r\n\nphạm vi toàn quốc\n\n* Đối tượng: Các bộ, ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị được giao nhiệm vụ để thực hiện các hoạt động của dự án.\n\nc) Các nội dung chủ yếu\n\n* Nâng cao năng lực hệ thống trung\r\n\ntâm dịch vụ việc làm\n\n- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị cho tối đa 25 Trung tâm dịch vụ việc làm (trong đó, 21 Trung tâm thuộc\r\n\nngành Lao động - Thương binh và Xã hội, 04 Trung tâm của Đoàn Thanh niên cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh).\n\n- Hỗ trợ đầu tư\r\n\nxây dựng 21 Trung tâm dịch vụ việc làm ngành Lao động - Thương binh và Xã hội:\r\n\nHỗ trợ đầu tư xây mới; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, mở rộng\r\n\nvà mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động giao dịch, lưu trữ, phân tích, phổ\r\n\nbiến thông tin thị trường lao động của các Trung tâm dịch vụ việc làm theo hướng\r\n\nchuyên nghiệp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ: Tư vấn việc làm, học nghề và\r\n\nchính sách có liên quan, giới thiệu việc làm, tuyển dụng và cung ứng lao động;\r\n\nthu thập, xử lý và cung cấp thông tin thị trường lao động; thực hiện các hoạt động\r\n\nsự nghiệp về bảo hiểm thất nghiệp; dự báo biến động của thị trường lao động;\r\n\nđào tạo theo quy định của pháp luật.\n\n- Hỗ trợ đầu tư 04 Trung tâm thuộc\r\n\nTrung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 -\r\n\n2015 (Trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm Cần Thơ, Quảng Bình, Quảng Ninh, Thành phố Hà Nội):\r\n\nĐầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị để thực hiện tốt hoạt động hướng nghiệp,\r\n\ndạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên; phục vụ điều hành tác nghiệp,\r\n\nchuyên môn của Trung tâm.\n\n* Phát triển hệ thống thông tin thị\r\n\ntrường lao động:\n\n- Hỗ trợ hoạt động giao dịch việc\r\n\nlàm: Hỗ trợ cho các trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tổ chức Sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm, trong đó tập trung\r\n\ncho các địa phương có Sàn giao dịch việc làm và các địa phương tổ chức Hội chợ\r\n\nviệc làm.\n\n- Thu thập, cập nhật, quản lý và phân\r\n\ntích, dự báo thị trường lao động:\n\n+ Thu thập, cập nhật, quản lý cung -\r\n\ncầu lao động: Điều tra, khảo sát, xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu thị trường\r\n\nlao động; Cung cấp nguồn thông tin phục vụ đánh giá thực trạng tuyển dụng, sử dụng\r\n\nlao động, việc làm trong các doanh nghiệp phục vụ công tác quản lý, tổ chức thực\r\n\nhiện các chính sách lao động - việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động\r\n\nvà chính sách về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n+ Phân tích, dự báo thị trường lao động,\r\n\nđánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường lao\r\n\nđộng, dự báo thị trường nhằm hoạch định chính sách phát triển thị trường lao động;\r\n\nCung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo nhu cầu lao động của cả nước phục\r\n\nvụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực, hướng nghiệp,\n\n- Phát triển mạng\r\n\nthông tin việc làm, cơ sở dữ liệu người tim việc, việc tìm người của các Trung\r\n\ntâm dịch vụ việc làm và của cả hệ thống dịch vụ việc làm.\n\n+ Nâng cao năng lực trung tâm tích hợp\r\n\ndữ liệu thị trường lao động, bao gồm:\n\n. Nâng cấp máy chủ, hệ thống mạng, hệ\r\n\nthống điện, hệ thống điều hòa, hệ thống giám sát phòng máy chủ, hệ thống an\r\n\nninh bảo mật, phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu;\n\n. Phát triển Trung, tâm tích hợp dữ\r\n\nliệu thị trường lao động, xây dựng hệ thống dự phòng có đủ năng lực lưu trữ, xử\r\n\nlý, phân tích, phổ biến thông tin thị trường lao động; Trang bị, nâng cấp các\r\n\nphần mềm, cơ sở dữ liệu có bản quyền cho phòng máy chủ trung tâm.\n\n+ Nâng cấp, phát triển mạng thông tin\r\n\ninternet việc làm: Nâng cấp, phát triển mạng thông tin internet việc làm nội bộ\r\n\nESS tại từng trung tâm dịch vụ việc làm để thống nhất quản lý, điều hành các hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm (tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề, bảo hiểm thất nghiệp,\r\n\nsàn giao dịch việc làm....). Nâng cấp, phát triển cơ sở dữ liệu việc làm trống,\r\n\nngười tìm việc.\n\n+ Nâng cấp cổng\r\n\nthông tin việc làm Việt Nam kết nối với hệ thống phần mềm ESS để cung cấp các\r\n\nthông tin về việc làm, thông tin về nhu cầu tuyển dụng,\r\n\nnhu cầu tìm việc trên toàn quốc thông qua mạng Internet, giúp các đối tượng có\r\n\nnhu cầu dễ dàng tiếp cận hơn về thông tin việc làm.\n\n+ Xây dựng hệ thống mạng kết nối các\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm địa phương và trung ương phục vụ công tác quản lý, điều hành và cung cấp thông tin thị trường lao động cho\r\n\nngười sử dụng lao động và người lao động.\n\n* Hỗ trợ lao động di cư từ nông thôn\r\n\nra thành thị, các khu công nghiệp và lao động vùng biên\n\n- Khảo sát tình hình lao động di cư tại\r\n\ncác tỉnh, thành phố, vùng kinh tế trọng điểm có đông lao động di cư đến và các\r\n\nđịa phương có đông lao động di cư đi; Khảo sát tình hình lao động di cư tại các\r\n\ntỉnh giáp biên giới.\n\n- Hỗ trợ lao động di cư tại Trung tâm\r\n\ndịch vụ việc làm:\n\n+ Tư vấn, cung cấp thông tin lao động,\r\n\nviệc làm;\n\n+ Tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc\r\n\nlàm;\n\n+ Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các kỹ\r\n\nnăng tìm việc, làm việc.\n\n* Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên,\r\n\nngười khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ nghèo\r\n\nnông thôn\n\n- Định hướng nghề nghiệp cho học sinh\r\n\ncác trường trung học phổ thông; thanh niên đang học tại các cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc, cơ sở giáo dục nghề nghiệp:\n\n+ Thông tin, tư vấn về định hướng nghề\r\n\nnghiệp cho thanh niên;\n\n+ Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng hướng nghiệp trong các trường; kết hợp hoạt động hướng nghiệp với giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trong các cơ sở đào tạo;\n\n+ Xây dựng các tài liệu hỗ trợ hoạt động\r\n\nđịnh hướng nghề nghiệp cho học sinh.\n\n- Hỗ trợ thanh\r\n\nniên khởi sự doanh nghiệp:\n\n+ Tổ chức các khóa đào tạo tư vấn, khởi\r\n\nsự doanh nghiệp (cung cấp kiến thức, các quy định pháp luật về thành lập doanh\r\n\nnghiệp,...);\n\n+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nkhởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp cho thanh niên (đào tạo kỹ\r\n\nnăng quản trị doanh nghiệp, kiến thức kế toán tổng hợp...);\n\n+ Xây dựng giáo trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ tìm việc làm cho thanh niên\r\n\nđã tốt nghiệp các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người dân\r\n\ntộc thiểu số, người khuyết tật:\n\n+ Định hướng, tư vấn việc làm, nghề\r\n\nnghiệp cho người lao động;\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng làm việc,\r\n\nkỹ năng tìm việc;\n\n+ Tổ chức các\r\n\nkhóa đào tạo, tham quan, làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức;\n\n+ Giới thiệu việc làm.\n\n* Nâng cao năng lực, tuyên truyền, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá thực hiện dự án\n\n- Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản\r\n\nlý nhà nước về việc làm và cán bộ làm công tác dịch vụ việc làm\n\n+ Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncác kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm và kỹ năng thu thập, phân tích thông\r\n\ntin và dự báo thị trường lao động trong và ngoài nước về việc làm.\n\n+ Xây dựng các tài liệu nghiệp vụ phục\r\n\nvụ cán bộ dịch vụ việc làm (Sổ tay nghiệp vụ dịch vụ việc làm và các tài liệu\r\n\nkhác).\n\n- Truyền thông, nâng cao nhận thức\n\n+ Tuyên truyền,\r\n\nđăng tải, phổ biến, cung cấp thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nvề lao động - việc làm, trong đó tập trung tuyên truyền về chính sách việc làm\r\n\ncho các đối tượng lao động di cư, lao động vùng biên cũng\r\n\nnhư đối với các đối tượng lao động đặc thù (thanh niên,\r\n\nngười khuyết tật, dân tộc thiểu số...).\n\n+ Tổ chức hội nghị, hội thảo tuyên\r\n\ntruyền theo các chuyên đề liên quan đến lĩnh vực việc làm, thị trường lao động.\n\n+ Xây dựng và phát hành các bộ tài liệu,\r\n\nấn phẩm, sách, phụ san, tờ rơi, phim tài liệu, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu\r\n\nliên quan đến lĩnh vực việc làm tuyên truyền các thông tin liên quan đến lĩnh vực\r\n\nviệc làm và thị trường lao động.\n\n- Nâng cao năng lực quản lý, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá Dự án\n\n+ Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám\r\n\nsát và đánh giá Dự án; xây dựng hệ thống các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập\r\n\nthông tin, nội dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ thống\r\n\ngiám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện;\n\n+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện các nội dung hoạt động định kỳ, hằng năm hoặc đột xuất;\n\n+ Tổ chức các Hội nghị triển khai\r\n\ncông việc, sơ kết, tổng kết đánh giá Dự án.\n\nd) Kinh phí thực hiện:\n\nTổng kinh phí thực hiện dự án là\r\n\n1.146,8 tỷ đồng (điều chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá 1.995 tỷ\r\n\nđồng), trong đó: vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương là 326,8 tỷ đồng\r\n\n(điều chỉnh tăng thêm khi có nguồn nhưng không vượt quá\r\n\n1.175 tỷ đồng); vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương 280 tỷ đồng; Ngân sách địa\r\n\nphương 450 tỷ đồng (vốn đầu tư 330 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 120 tỷ đồng); Viện trợ\r\n\nnước ngoài và các nguồn huy động khác 90 tỷ đồng (vốn sự nghiệp).\n\ne) Nhiệm vụ chi các nguồn vốn và\r\n\nnguyên tắc phân bổ vốn trung ương\n\n* Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn:\n\n- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung\r\n\nương:\n\n+ Đầu tư nâng cao năng lực Trung tâm\r\n\ndịch vụ việc làm.\n\n+ Bảo đảm kinh phí cho các bộ, cơ\r\n\nquan thực hiện các hoạt động của dự án theo nhiệm vụ được giao,\n\n+ Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa\r\n\nphương để thực hiện các hoạt động của dự án.\n\n- Nhiệm vụ chi của ngân sách địa\r\n\nphương: Bảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho cán bộ cấp huyện, xã; kiểm tra giám sát đánh giá thực hiện\r\n\ndự án tại địa phương; bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan đơn vị để cùng với\r\n\nngân sách trung ương thực hiện các hoạt động của Dự án; lồng ghép các Chương\r\n\ntrình, dự án khác có liên quan trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các mục tiêu,\r\n\nnội dung, hoạt động của Dự án.\n\n- Nhiệm vụ chi của nguồn vốn huy động:\r\n\nHỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, tính trên các khoản kinh phí được các tổ chức quốc\r\n\ntế (ILO, WAPES, ...) và các quốc gia (như Hàn Quốc) tài trợ không hoàn lại cho\r\n\ncác hoạt động cụ thể và các khoản kinh phí tài trợ cho các hoạt động tập huấn,\r\n\nhội thảo, trao đổi chuyên gia quốc tế ...\n\n* Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách\r\n\ntrung ương\n\nTập trung kinh phí cho các nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm của Dự án, không phân bổ kinh phí phân tán, dàn trải, đặc biệt về đầu\r\n\ntư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các Trung tâm dịch vụ việc làm phải đảm bảo\r\n\nthiết thực, hiệu quả.\n\nHỗ trợ đầu tư\r\n\ncho các Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở ý kiến của cơ quan chủ trì Dự án bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa ngành, vùng, khu vực và địa phương; phù hợp với cơ chế,\r\n\nchính sách về tự chủ trong các Trung tâm dịch vụ việc làm. Trong đó:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại mục VI của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí\r\n\nvà định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn\r\n\n2016 - 2020, trong đó hỗ trợ các Trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm theo quy hoạch đã được phê duyệt, ưu tiên các địa\r\n\nphương thuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm phát triển của vùng, tiểu vùng và các địa phương khó khăn chưa tự cân đối được ngân sách; chính\r\n\nquyền địa phương quan tâm hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên. Ưu tiên phân\r\n\nbổ mức cao hơn đối với các địa phương tổ chức sàn giao dịch việc làm, các địa\r\n\nphương phát triển, mở rộng sàn giao dịch vệ tinh.\n\n- Vốn sự nghiệp: Tập trung phân bổ\r\n\nkinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm của dự án, trong đó ưu tiên các địa phương\r\n\ncó Sàn giao dịch việc làm và các địa phương tổ chức Hội chợ việc làm, ưu tiên\r\n\ncác địa phương mới tổ chức lần đầu, các địa phương phát triển mở rộng Sàn giao\r\n\ndịch vệ tinh; địa phương có đông dân tộc thiểu số, địa phương có đường biên, hải\r\n\nđảo, địa phương chưa tự cân đối được ngân sách.\n\n3. Dự án 3: Tăng cường an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động\n\na) Mục tiêu của Dự án:\n\n* Mục tiêu chung: Chăm lo cải thiện\r\n\nđiều kiện làm việc, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; nâng cao\r\n\nnhận thức và sự tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn tính mạng\r\n\ncho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của tổ chức,\r\n\ngóp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia.\n\n* Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:\n\n- Trung bình hàng năm, giảm 5% tần suất\r\n\ntai nạn lao động chết người trong một số ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai\r\n\nnạn lao động (khai khoáng; xây dựng; sản\r\n\nxuất kim loại và sản xuất hóa chất);\n\n- Hỗ trợ thí điểm 600 doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động, từng bước\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa\r\n\nan toàn trong lao động.\n\n- Trung bình hàng năm hỗ trợ huấn luyện\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động: 15.000 người làm các nghề, công việc có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, 20.000 người làm các nghề, công việc\r\n\nnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 10.000 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động,\r\n\n2.000 người làm công tác y tế và 1.000 an toàn, vệ sinh viên tại các doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh.\n\n- Trung bình hàng năm, hỗ trợ phổ biến\r\n\nthông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động đến 50 làng nghề, 200 hợp tác xã\r\n\ncó nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\nb) Phạm vi và đối tượng thực hiện:\n\n* Phạm vi: Tùy theo tính chất và quy\r\n\nmô, từng hoạt động trong dự án được tiến hành ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương.\n\n* Đối tượng thực hiện: Các bộ, ngành,\r\n\nđịa phương, đơn vị được giao thực hiện các nhiệm vụ của dự án; các doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh trọng điểm, ngành/nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao\r\n\nđộng, bệnh nghề nghiệp và ô nhiễm môi trường lao động.\n\nc) Các nội dung chủ yếu:\n\n* Nâng cao năng lực và hiệu quả quản\r\n\nlý về an toàn, vệ sinh lao động\n\n- Thí điểm hệ thống báo cáo, thống kê\r\n\ntai nạn lao động, tư vấn hỗ trợ pháp luật an toàn, vệ sinh lao động đối với người\r\n\nlao động làm việc không theo hợp đồng lao động;\n\n- Đánh giá mẫu, hoàn thiện phương\r\n\npháp phân loại lao động theo điều kiện lao động đối với\r\n\nnghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong quá trình hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế;\n\n- Kiện toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động (điều tra thống kê việc thực hiện các mục tiêu của Dự\r\n\nán; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động);\n\n- Triển khai áp dụng các hệ thống quản\r\n\nlý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề\r\n\nnghiệp.\n\n* Tuyên truyền, huấn luyện, giáo dục\r\n\nnâng cao nhận thức, kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động\n\n- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Trung\r\n\ntâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Kiện toàn chương trình, tài liệu huấn\r\n\nluyện, truyền thông; bồi dưỡng nghiệp vụ, hỗ trợ mở rộng mạng lưới huấn luyện\r\n\nviên, truyền thông viên về an toàn, vệ sinh lao động;\n\n- Triển khai huấn luyện mẫu, tư vấn\r\n\nvà hỗ trợ huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người làm các nghề, công\r\n\nviệc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; người làm các nghề,\r\n\ncông việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người làm công tác an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động, công tác y tế và an toàn, vệ sinh tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh;\n\n- Đưa và hoàn thiện nội dung, giáo\r\n\ntrình về an toàn, vệ sinh lao động đã được xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 vào\r\n\ncác Chương trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Triển khai truyền thông, tư vấn và\r\n\nhỗ trợ thông tin về an toàn, vệ sinh lao động đến các doanh nghiệp, làng nghề,\r\n\nhợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề\r\n\nnghiệp.\n\n* Tư vấn, hỗ trợ áp dụng các biện\r\n\npháp kỹ thuật phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n\n- Triển khai ứng dụng thí điểm mô\r\n\nhình các giải pháp kỹ thuật an toàn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ\r\n\ncao về tai nạn lao động (khai thác và chế biến khoáng\r\n\nsản; luyện kim; hóa chất; xây dựng và một\r\n\nsố ngành, nghề khác);\n\n- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng\r\n\nmô hình văn hóa an toàn kết hợp với các giải pháp kỹ thuật để cải thiện điều kiện\r\n\nlàm việc trong khu vực sản xuất nhỏ;\n\n- Tư vấn, hỗ trợ thí điểm phòng, chống\r\n\ntai nạn lao động khi sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn\r\n\nlao động trong khu vực phi kết cấu (hỗ trợ kiểm định; tư vấn chọn máy, thiết bị;\r\n\nhướng dẫn và giám sát việc sử dụng);\n\n- Hỗ trợ khám phát hiện bệnh nghề\r\n\nnghiệp trong các cuộc điều tra thống kê về bệnh nghề nghiệp.\n\nd) Kinh phí thực hiện\n\nTổng kinh phí thực hiện dự án là 680\r\n\ntỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương là 300 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); Ngân\r\n\nsách địa phương 50 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); Huy động khác 330 tỷ đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\ne) Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn và\r\n\nnguyên tắc phân bổ ngân sách trung ương\n\n* Nhiệm vụ chi của các nguồn vốn\n\n- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung\r\n\nương:\n\n+ Bảo đảm kinh phí cho các bộ, ngành\r\n\nthực hiện các hoạt động của Dự án.\n\n+ Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa\r\n\nphương thực hiện các hoạt động sau đây:\n\n. Thí điểm hệ thống báo cáo, thống kê\r\n\ntai nạn lao động, tư vấn hỗ trợ pháp luật đối với người lao động làm việc không\r\n\ntheo hợp đồng lao động; xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu về an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động; triển khai áp dụng hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động phù hợp\r\n\ntrong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về tai nạn\r\n\nlao động, bệnh nghề nghiệp;\n\n. Triển khai các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nhuấn luyện nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật của người\r\n\nsử dụng lao động, người lao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động;\n\n. Tư vấn, hỗ trợ thí điểm phòng, chống\r\n\ntai nạn lao động khi sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn\r\n\nlao động trong khu vực phi kết cấu; hỗ trợ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp\r\n\ntrong các cuộc điều tra thống kê về bệnh nghề nghiệp.\n\n- Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương:\r\n\nBảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án tại\r\n\nđịa phương; bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan, đơn vị trong triển khai các hoạt\r\n\nđộng của Dự án tại địa phương; lồng ghép với chương trình, dự án, hoạt động\r\n\nkhác có liên quan trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Dự án.\n\n- Nhiệm vụ chi của nguồn vốn huy động:\n\n+ Kinh phí huy động từ doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh được tính trên các khoản đầu tư để cải thiện điều kiện\r\n\nlàm việc, triển khai tuyên truyền, huấn luyện và áp dụng các biện pháp phòng,\r\n\nchống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo các hoạt động của Dự án. Đối với\r\n\nchi phí hỗ trợ mua máy, thiết bị và phụ kiện lắp đặt hệ thống cải thiện môi trường\r\n\nlao động để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ sản\r\n\nxuất, kinh doanh cá thể được tính vào các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp.\n\n+ Kinh phí viện trợ không hoàn lại từ\r\n\ncác tổ chức quốc tế (như ILO, WHO và các quốc gia trên thế giới (như Đan Mạch,\r\n\nĐức, Nhật Bản, Hàn Quốc...) theo từng hoạt động cụ thể của Dự án và các hoạt động\r\n\nhợp tác quốc tế (tập huấn, hội thảo, trao đổi chuyên gia quốc tế..,) trong lĩnh\r\n\nvực an toàn, vệ sinh lao động.\n\n* Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách\r\n\ntrung ương\n\n- Việc phân bổ kinh phí cho các bộ và\r\n\ncơ quan trung ương tham gia dự án theo nhiệm vụ các hoạt động được giao, trên\r\n\ncơ sở bảo đảm hiệu quả sử dụng kinh phí và việc chấp hành các quy định trong triển khai dự án.\n\n- Hỗ trợ có mục tiêu cho các địa\r\n\nphương thực hiện nhiệm vụ của dự án, trong đó ưu tiên các địa phương: Có nguy\r\n\ncơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chưa tự cân đối được ngân sách\r\n\nnhà nước; trọng điểm giải quyết các vấn đề về an toàn, vệ sinh lao động.\n\nVII. Phương án huy động\r\n\nvốn:\n\nCơ quan thực hiện Chương trình, Dự án\r\n\nở trung ương, địa phương có trách nhiệm huy động các nguồn lực hợp pháp để phấn\r\n\nđấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Dự án, bao gồm:\n\n1. Ngân sách hỗ trợ từ trung ương, gồm:\r\n\nvốn đầu tư, vốn sự nghiệp, vốn ODA và viện trợ.\n\n2. Vốn đối ứng từ ngân sách địa\r\n\nphương: Hội đồng nhân dân các cấp địa phương bố trí ngân sách địa phương để thực\r\n\nhiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Dự án. Địa phương có\r\n\ntrách nhiệm cam kết và bố trí kinh phí đối ứng thực hiện Chương trình, Dự án.\n\n3. Thực hiện lồng ghép giữa các\r\n\nChương trình, Dự án có cùng mục tiêu, nội dung, hoạt động.\n\n4. Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn\r\n\nhuy động để triển khai thực hiện Chương trình, Dự án bảo đảm huy động đầy đủ, kịp\r\n\nthời theo đúng cơ cấu đã được quy định.\n\n5. Tăng cường huy động vốn từ các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu khác; ngân sách của các bộ,\r\n\nngành, địa phương.\n\n6. Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm\r\n\nthu hút, khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà tài trợ trong và ngoài nước, tổ\r\n\nchức cá nhân tham gia thực hiện các mục tiêu, nội dung của Chương trình, Dự án.\n\n7. Huy động tham gia đóng góp của người\r\n\nhọc, đối tượng thụ hưởng của Chương trình, Dự án theo nguyên tắc tự nguyện,\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n8. Huy động từ cộng đồng (bao gồm cả\r\n\ntiền, hiện vật và ngày công lao động) và các nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức tài trợ, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp\r\n\nhội, doanh nghiệp, nhà đầu tư và các cá nhân ở trong và ngoài nước.\n\nVIII. Các giải pháp để\r\n\nthực hiện Chương trình\n\n1. Giải pháp về nhân lực, quản lý\n\na) Nhân sự thực hiện Chương trình, Dự\r\n\nán là cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, việc làm, an toàn vệ\r\n\nsinh lao động ở trung ương, địa phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm dịch vụ việc làm;\n\nb) Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương,\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương có bộ phận chuyên trách quản lý Dự án với mục tiêu nhằm\r\n\nhoàn thành các hoạt động, công việc của Dự án theo đúng tiến độ, bảo đảm chất\r\n\nlượng, hiệu quả trong phạm vi ngân sách được duyệt.\n\n2. Giải pháp về cơ chế, chính sách\n\na) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn,\r\n\nvệ sinh lao động. Ban hành đồng bộ các chính sách về khuyến khích phát triển\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, thị trường lao động và an toàn, vệ sinh lao động.\n\nb) Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành\r\n\nđồng bộ các chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\ncủa Chương trình, Dự án, trong đó ưu tiên cho các địa phương khó khăn.\n\nc) Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước\r\n\nvề giáo dục nghề nghiệp;\n\nd) Có chế tài đủ mạnh đối với các địa\r\n\nphương, đơn vị vi phạm trong an toàn lao động.\n\nđ) Nâng cao năng lực quản lý của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước các cấp về giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động;\n\ne) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi\r\n\nnguồn lực trong xã hội chăm lo phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động.\n\ng) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước trong việc thực hiện; phân cấp cho các cấp chính quyền địa\r\n\nphương, các đơn vị trực tiếp thụ hưởng lợi ích của dự án, hoạt động.\n\n3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp\r\n\nủy Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền các cấp và sự tham gia tích cực của các\r\n\ndoanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội và cộng đồng trong việc thực hiện các\r\n\nchính sách, pháp luật về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn lao\r\n\nđộng.\n\n4. Thiết lập hệ thống theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá\n\nThiết lập hệ thống theo dõi, giám sát\r\n\nvà đánh giá Chương trình, Dự án bảo đảm các tiêu chí sau:\n\na) Xây dựng hệ thống theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá Chương trình, Dự án về kết quả thực hiện các chỉ tiêu của\r\n\nkế hoạch (đầu vào, hoạt động, đầu ra) và đánh giá kết quả, tác động;\n\nb) Xây dựng chỉ số theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát kết quả hoạt động và chỉ số đánh giá kết quả, tác động của Chương\r\n\ntrình, Dự án, bảo đảm thông tin được tổng\r\n\nhợp từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện dự án;\n\nc) Phổ biến hệ thống theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát kết quả thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch (đầu vào, hoạt động,\r\n\nđầu ra) và hướng dẫn cách đánh giá kết quả, tác động cho các cơ quan quản lý và\r\n\ncác cơ quan thực hiện Chương trình, Dự án;\n\nd) Tổng hợp báo cáo, phổ biến thông\r\n\ntin kết quả thực hiện dự án cho các cơ quan liên quan ở cấp Trung ương và địa\r\n\nphương.\n\nđ) Phân định rõ trách nhiệm, chế độ\r\n\ncung cấp thông tin, báo cáo của các cơ quan thực hiện Dự án thuộc Chương trình\r\n\nđối với nhiệm vụ được phân công.\n\nTrên cơ sở sử dụng thông tin của phần\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, giám sát để phân tích toàn diện, có hệ thống và tính khách\r\n\nquan phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của Chương\r\n\ntrình, Dự án để tổ chức tiến hành đánh giá giữa kỳ, kết thúc hoặc đột xuất (khi\r\n\ncần thiết). Trên cơ sở đó điều chỉnh khi cần thiết và rút ra những bài học kinh\r\n\nnghiệm áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo.\n\n5. Giải pháp về hợp tác quốc tế:\n\nĐẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc\r\n\ntế, bao gồm các tổ chức đa phương, song phương và các tổ chức phi Chính phủ trên cả 3 lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính để phát triển giáo dục\r\n\nnghề, nghiệp, thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động và phát triển\r\n\nkhoa học, công nghệ về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.\n\nIX. Tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình\n\n1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nchương trình.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện\r\n\nChương trình.\n\nc) Chủ trì và phối hợp với các bộ,\r\n\nngành có liên quan sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm cho\r\n\nviệc thực hiện các mục tiêu đề ra của Chương trình.\n\nd) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính trong việc phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng\r\n\ncân đối vốn các Dự án thuộc Chương trình.\n\nđ) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch trung\r\n\nhạn và hàng năm đối với các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình gửi Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà\r\n\nnước và các văn bản pháp luật liên quan.\n\ne) Thẩm định chỉ tiêu, nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn của các Dự án do các bộ, ngành, địa phương thực hiện bảo đảm phù hợp\r\n\nvới quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, vùng, khu vực\r\n\nvà địa phương; phù hợp với cơ chế, chính sách về tự chủ trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\ng) Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực\r\n\nhiện các mục tiêu của năm trước, mục tiêu của từng Dự án giai đoạn 2016-2020 và\r\n\nsố thông báo của Bộ Tài chính dự kiến kinh phí ngân sách trung ương bố trí thực\r\n\nhiện Chương trình (vốn sự nghiệp); dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân\r\n\nbổ nguồn ngân sách trung ương chi tiết theo từng Dự án và chi tiết cho các bộ,\r\n\ncơ quan trung ương và các địa phương, kèm theo thuyết minh nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí, định mức phân bổ của từng Dự án gửi Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tổng hợp.\n\nh) Chủ trì xây dựng hướng dẫn các bộ,\r\n\nngành có liên quan và các địa phương về các chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn trong\r\n\nkế hoạch hàng năm để hoàn thành các mục tiêu của Chương\r\n\ntrình, Dự án;\n\ni) Chủ trì xây dựng hệ thống giám sát\r\n\nChương trình, Dự án và hướng dẫn các cơ quan thực hiện Chương trình, Dự án quy\r\n\ntrình đánh giá, giám sát Chương trình, Dự án, hoàn thiện và vận hành hệ thống\r\n\nthông tin quản lý ngân sách, nhiệm vụ, chỉ tiêu của Chương trình, Dự án;\n\nk) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát các bộ, ngành, địa phương\r\n\ntrong thực hiện Chương trình, Dự án; Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nChương trình.\n\nl) Chịu trách nhiệm về việc quản lý,\r\n\nsử dụng, thanh quyết toán kinh phí phần trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nChương trình, Dự án theo quy định bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát, lãng phí.\n\nm) Chịu trách nhiệm xem xét thành lập\r\n\ncác tổ chức quản lý Dự án thành phần phù hợp, bảo đảm hiệu quả.\n\nn) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất theo quy định.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\nvà chủ Chương trình cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn\r\n\nvà hàng năm để thực hiện Chương trình.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\nvà chủ Chương trình thẩm định nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn đầu tư\r\n\ncác dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái\r\n\nphiếu chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc\r\n\nChương trình.\n\nc) Phối hợp với chủ\r\n\nChương trình kiểm tra, giám sát kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình.\n\n3. Bộ Tài chính:\n\na) Đề xuất mức bố trí ngân sách trung\r\n\nương nguồn kinh phí sự nghiệp theo kế hoạch trung hạn và hàng năm thực hiện\r\n\nChương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và thông báo số dự kiến hàng\r\n\nnăm cho chủ Chương trình; thẩm định phương án phân bổ vốn sự nghiệp của chủ\r\n\nChương trình và tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định.\n\nb) Chủ trì hướng dẫn quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình.\n\nc) Phối hợp với chủ Chương trình kiểm\r\n\ntra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.\n\n4. Các bộ, cơ quan liên quan ở trung\r\n\nương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\na) Chủ trì tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình, Dự án ở bộ, ngành, địa phương.\n\nb) Phê duyệt Dự án do bộ, ngành, địa\r\n\nphương thực hiện trong giai đoạn 5 năm và hàng năm trên cơ sở ý kiến thẩm định\r\n\ncủa cơ quan quản lý Dự án thành phần về chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn; Gửi cơ\r\n\nquan quản lý Chương trình, Dự án làm căn cứ để giám sát thực hiện và phân bổ\r\n\nkinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo quy định của Luật đầu\r\n\ntư công và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.\n\nc) Phân công, phân cấp trách nhiệm của\r\n\ntừng cấp và các ban, ngành trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, Dự án\r\n\ntheo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở.\n\nd) Tổng hợp tình hình thực hiện; rà\r\n\nsoát đề xuất mục tiêu, nội dung, nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn để thực hiện dự án gửi cơ quan điều hành dự án tổng hợp chung vào kế hoạch hàng năm\r\n\nvà trung hạn theo quy định.\n\nđ) Bố trí cân đối nguồn vốn từ ngân\r\n\nsách địa phương để thực hiện Chương trình; bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ chi ngân sách địa phương quy định tại điểm e, khoản 1, mục VI; điểm e, khoản\r\n\n2, mục VI và điểm e, khoản 3, mục VI, Điều 1 Quyết định này trình Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp tỉnh quyết định.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thẩm định, phê duyệt và bố trí\r\n\nvốn đối với các công trình, dự án, hoạt động của Chương trình thuộc nhiệm vụ\r\n\nchi của ngân sách địa phương.\n\ng) Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết\r\n\nquả thực hiện các dự án, hoạt động thuộc Chương trình do địa phương quản lý; định\r\n\nkỳ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính tiến độ thực hiện Chương trình, Dự án tại địa phương; tổ chức sơ kết và tổng\r\n\nkết Chương trình, Dự án ở địa phương theo quy định.\n\nh) Chịu trách nhiệm về việc sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, Dự án đúng mục đích, có hiệu\r\n\nquả, không để thất thoát; quyết toán phần\r\n\nkinh phí này theo quy định hiện hành.\n\ni) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các\r\n\nChương trình, dự án khác trên địa bàn.\n\nk) Thường xuyên, định kỳ tổ chức các\r\n\nđoàn kiểm tra ở các đơn vị trong thực hiện Chương trình, Dự án.\n\nl) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3b)\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\n", + "id": 103253 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103254.json b/contexts/context_103254.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96ba8da39d618f43dcaaeb881c827c491ebc7daf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103254.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-66-2017-QD-UBND-muc-chi-hoat-dong-phan-bien-xa-hoi-uy-ban-Mat-tran-Quang-Ngai-366235.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-2017-QD-UBND-muc-chi-hoat-dong-phan-bien-xa-hoi-uy-ban-Mat-tran-Quang-Ngai-366235", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 66/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 03 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA\r\n\nỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CẤP TỈNH,\r\n\nHUYỆN, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam ngày 09 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện\r\n\nxã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n33/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nkhóa XII, kỳ họp thứ\r\n\n6 Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 2451/STC-HCSN ngày 13 tháng 9 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định nội dung và mức\r\n\nchi đối với hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện, xã.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện, xã.\n\n3. Nội dung chi cho hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội\n\na) Chi công tác phí cho đoàn công tác\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động\r\n\ngiám sát, phản biện xã hội;\n\nb) Chi tổ chức các Hội nghị triển\r\n\nkhai, sơ kết, tổng kết, tổ chức tọa đàm, hội thảo về công tác giám sát, phản biện\r\n\nxã hội;\n\nc) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia\r\n\nđoàn giám sát, phản biện xã hội;\n\nd) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám\r\n\nsát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị;\n\nđ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp\r\n\ncho hoạt động giám sát, phản biện xã hội;\n\ne) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, ngoài các nội dung chi quy định\r\n\ntại mục a, b, c, d, đ của khoản này còn được chi thuê chuyên gia thẩm định,\r\n\nchuyên gia tư vấn độc lập trong\r\n\ntrường hợp nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn phức tạp.\n\n4. Mức chi cho hoạt động giám sát, phản\r\n\nbiện xã hội\n\nMức chi bảo đảm hoạt động giám sát,\r\n\nphản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện theo\r\n\nchế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. Quyết định này quy định cụ thể\r\n\nmột số mức chi như sau:\n\na) Chi công tác phí cho các đoàn công\r\n\ntác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí, tiền thuê\r\n\nchỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nb) Chi tổ chức hội nghị thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội\r\n\nthảo còn được chi một số khoản sau:\n\n- Cấp tỉnh: Chủ trì cuộc họp 150.000 đồng/người/cuộc họp; thành\r\n\nviên tham dự cuộc họp 100.000 đồng/người/cuộc họp; chi báo cáo tham luận theo\r\n\nđơn đặt hàng 500.000 đồng/bài viết;\n\n- Cấp huyện: Chủ trì cuộc họp 100.000\r\n\nđồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự cuộc họp 70.000 đồng/người/cuộc họp;\r\n\nchi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng 350.000 đồng/bài viết;\n\n- Cấp xã: Chủ trì cuộc họp 70.000 đồng/người/cuộc\r\n\nhọp; thành viên tham dự cuộc họp 50.000 đồng/người/cuộc họp; chi báo cáo tham\r\n\nluận theo đơn đặt hàng: 250.000 đồng/bài viết.\n\nc) Chi thuê chuyên gia thẩm định,\r\n\nchuyên gia tư vấn độc lập:\n\nTrường hợp thực hiện hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn chuyên\r\n\nsâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc\r\n\nthuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng\r\n\ncông việc, có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết\r\n\nđịnh, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn\r\n\ntrong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi 1.000.000 đồng/báo cáo kết\r\n\nquả thẩm định hoặc tư vấn.\n\nd) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia\r\n\nđoàn giám sát, phản biện xã hội (ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định của pháp luật hiện hành):\n\n- Cấp tỉnh: Thành viên chính thức của\r\n\nđoàn giám sát 100.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 70.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp huyện: Thành viên chính thức của\r\n\nđoàn giám sát 70.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác 50.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp xã: Thành\r\n\nviên chính thức của đoàn giám sát: 50.000 đồng/người/ngày;\r\n\ncác thành\r\n\nviên khác: 35.000 đồng/người/ngày.\n\nđ) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ 6 tháng, 1 năm;\r\n\nbáo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị:\n\n- Cấp tỉnh:\r\n\n2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản\r\n\nphẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý);\n\n- Cấp huyện: 1.400.000 đồng/báo cáo\r\n\nhoặc văn bản (tính cho sản\r\n\nphẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý);\n\n- Cấp xã: 1.000.000 đồng/báo cáo hoặc\r\n\nvăn bản (tính cho sản phẩm\r\n\ncuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).\n\ne) Riêng các khoản chi khác, trong phạm\r\n\nvi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền giao, căn cứ thực tế tình hình triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát\r\n\nsinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm,\r\n\nhiệu quả.\n\nĐiều 2. Nguồn\r\n\nkinh phí và tổ chức thực hiện\n\n1. Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động\r\n\ngiám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội của cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2. Tổ chức thực hiện\n\nHàng năm cùng với thời điểm xây dựng\r\n\ndự toán, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các\r\n\ncấp căn cứ chương trình hoạt động, giám sát phản biện xã hội năm kế hoạch, chế\r\n\nđộ chi tiêu hiện hành và quy định tại Quyết định này xây dựng dự toán kinh phí\r\n\nđảm bảo hoạt động giám sát, phản biện xã hội và tổng hợp trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, trình\r\n\nUBND báo cáo HĐND cùng cấp quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2017.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\nQuảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, TH, KGVX, CBTH;\r\n\n - Lưu VT, KT.dat222.\n\nTM.UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n", + "id": 103254 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103255.json b/contexts/context_103255.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85ba624d8970a4c0e57a7a2d35e8427f38268aff --- /dev/null +++ b/contexts/context_103255.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2010-QD-UBND-quy-trinh-bau-cu-truong-ap-truong-khu-pho-Tay-Ninh-194300.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2010-QD-UBND-quy-trinh-bau-cu-truong-ap-truong-khu-pho-Tay-Ninh-194300", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2010/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY TRÌNH BẦU CỬ TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU PHỐ THÀNH CUỘC\r\n\nBẦU CỬ RIÊNG THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 7 - NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH SỐ\r\n\n09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường,\r\n\nthị trấn năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị quyết Liên tịch số\r\n\n09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN, ngày 17/4/2008 của Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22\r\n\nvà Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV, ngày\r\n\n06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa thôn và tổ dân phố;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Tây\r\n\nNinh tại Tờ trình số 76/TTr-SNV, ngày 11/3/2010;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy trình bầu cử Trưởng ấp, khu phố thành cuộc bầu cử\r\n\nriêng.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Hùng Việt\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nBẦU CỬ TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND, ngày 27/4/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mỗi ấp, khu phố\r\n\nđược bầu một Trưởng ấp, Trưởng khu phố (gọi chung là Trưởng ấp), để giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nhành chính trên địa bàn ấp, khu phố (gọi chung là ấp).\n\nĐiều 2. Việc bầu cử\r\n\nngười làm Trưởng ấp phải được tiến hành công khai, dân chủ và bỏ phiếu kín theo\r\n\nqui mô các Tổ dân cư tự quản trong địa bàn ấp. Người trúng cử phải là người đạt\r\n\nđược số phiếu bầu tín nhiệm cao nhất và phải được Ủy ban nhân dân xã công nhận.\n\nĐiều 3. Mỗi hộ gia\r\n\nđình được cử một người từ 18 tuổi trở lên đại diện hộ, không phân biệt dân tộc,\r\n\nnam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp,\r\n\nthời hạn cư trú, tham gia thực hiện việc bỏ phiếu bầu chọn Trưởng ấp tại nơi cư\r\n\ntrú.\n\nĐối với người bị bệnh tâm thần, những người vi\r\n\nphạm pháp luật đang bị quản chế hoặc bị Tòa án tước quyền bầu cử thì không được\r\n\ntham gia bỏ phiếu.\n\nĐiều 4. Ủy ban nhân dân\r\n\nxã ấn định ngày tiến hành bầu cử Trưởng ấp ở địa phương mình, thông báo để nhân\r\n\ndân biết chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử và phối hợp với Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc cùng cấp tổ chức thực hiện theo quy định này.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nCÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BẦU CỬ TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU PHỐ\n\nĐiều 5. Khi Trưởng ấp hết\r\n\nnhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu cử Trưởng ấp của nhiệm kỳ tiếp\r\n\ntheo.\n\n1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu\r\n\ncử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử\r\n\nTrưởng ấp.\n\n2. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử ở ấp, khu\r\n\nphố từ 3 - 5 người, Tổ trưởng là Trưởng Ban Công tác Mặt trận hoặc là các chi hội\r\n\ntrưởng của tổ chức đoàn thể ở ấp, khu phố; đại diện một số tổ, chi hội tổ chức\r\n\nđoàn thể và đại diện cử tri làm ủy viên. Tùy điều kiện cụ thể ở mỗi tổ bầu cử\r\n\ncó thể tổ chức một hoặc hai, ba địa điểm bỏ phiếu. Quyết định này phải được\r\n\nniêm yết công khai và thông báo đến nhân dân chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ của Ủy\r\n\nban nhân dân xã.\n\n1. Trực tiếp quản lý các tài liệu hồ sơ,\r\n\nmẫu biểu liên quan đến công tác bầu cử.\n\n2. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về ứng\r\n\ncử viên và công việc liên quan đến bầu cử Trưởng ấp.\n\n3. Kiểm tra nắm số lượng hộ gia đình, số\r\n\ncử tri đại diện hộ gia đình theo quy định, cung cấp phiếu bầu cho các Tổ trưởng\r\n\nTổ dân cư tự quản cấp phát đủ phiếu bầu cho các hộ gia đình, để thực hiện việc\r\n\nbầu cử Trưởng ấp.\n\n4. Tổ chức ngày bầu cử Trưởng ấp.\n\n5. Báo cáo kết quả bầu cử Trưởng ấp cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\n6. Hướng dẫn cụ thể cho Tổ trưởng và Thư\r\n\nký Tổ dân cư tự quản ở địa phương thực hiện việc bầu cử Trưởng ấp trong phạm vi\r\n\nquản lý của tổ.\n\n7. Tổng hợp biên bản kết quả việc bỏ phiếu\r\n\nbầu Trưởng ấp do các Tổ dân cư tự quản gửi đến.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ của Tổ\r\n\nbầu cử.\n\n1. Lập và công bố danh sách cử tri tham\r\n\ngia bầu cử Trưởng ấp.\n\n2. Công bố danh sách ứng cử viên.\n\n3. Tổ chức hội nghị bầu Trưởng ấp.\n\n4. Công bố kết quả bầu cử.\n\n5. Báo cáo kết quả hội nghị bầu cử Trưởng\r\n\nấp và nộp các tài liệu bầu cử cho UBND xã.\n\nĐiều 8. Tổ trưởng, Thư\r\n\nký Tổ dân cư tự quản và đại diện đoàn thể (ấp, khu phố) làm nhiệm vụ ở địa điểm\r\n\nbỏ phiếu (số lượng ít nhất 03 người), chịu trách nhiệm tổ chức việc bầu\r\n\ncử trong phạm vi quản lý của mình; Nhận phiếu bầu và mẫu biên bản của Tổ bầu cử\r\n\nấp; Lập biên bản kiểm phiếu kết quả bầu cử của tổ sau khi tất cả các cử tri đại\r\n\ndiện hộ gia đình trong tổ đã bỏ phiếu xong hoặc đã hết thời gian bỏ phiếu.\n\nTổ trưởng, thư ký tổ dân cư tự quản và phải có\r\n\n02 người đại diện cử tri khu vực địa điểm bầu cử tiến hành việc kiểm phiếu ngay\r\n\ntại chỗ.\n\nĐiều 9. Căn cứ vào kết\r\n\nquả kiểm phiếu và báo cáo kết quả hội nghị bầu cử Trưởng ấp, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã xem xét ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng ấp cho cử tri\r\n\nbiết, bằng hình thức niêm yết (dán) danh sách người trúng cử ở nơi bầu cử.\n\nĐiều 10. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã chủ trì, phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncùng cấp xây dựng kế hoạch bầu cử, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ các\r\n\nTổ bầu cử. Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch bầu cử (Hội nghị triển khai\r\n\nchậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử).\n\n1. Thành phần hội nghị triển khai\n\nBí thư chi bộ ấp, Trưởng ấp, các đoàn thể chính\r\n\ntrị - xã hội tại ấp, Tổ trưởng Tổ bầu cử, Thư ký Tổ bầu cử và các ngành liên\r\n\nquan của Ủy ban nhân dân xã.\n\n2. Nội dung hội nghị\n\na) Đại diện Ủy ban nhân dân xã công bố quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về ngày bầu cử.\n\nb) Đại diện Ủy ban nhân dân xã phổ biến kế hoạch\r\n\nbầu cử, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã, Tổ bầu cử, trách nhiệm của Trưởng ấp\r\n\nvà các điều kiện bảo đảm cho công tác bầu cử.\n\nc) Đại diện Ban thường trực Mặt trận Tổ quốc xã\r\n\nphổ biến công tác hiệp thương giới thiệu người ra ứng cử Trưởng ấp, việc kiểm\r\n\nphiếu, công bố kết quả bầu cử, công tác tuyên truyền, vận động nhân dân đi bầu\r\n\ncử.\n\nd) Hội nghị thảo luận và quán triệt công tác bầu\r\n\ncử.\n\nđ) Kết luận hội nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân xã.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH HIỆP THƯƠNG GIỚI\r\n\nTHIỆU NGƯỜI RA ỨNG CỬ TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU PHỐ\n\nĐiều 11. Dự kiến danh\r\n\nsách người ứng cử (chậm nhất 12 ngày trước ngày bầu cử).\n\nCăn cứ tiêu chuẩn Trưởng ấp (quy định tại điều 8\r\n\ncủa Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố) và sự lãnh đạo của Chi bộ,\r\n\nTrưởng ban công tác Mặt trận tổ chức họp, mời Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp và đại\r\n\ndiện các đoàn thể ở ấp, để dự kiến giới thiệu người ra ứng cử và thống nhất thời\r\n\ngian, địa điểm họp lấy ý kiến cử tri.\n\nCuộc họp Ban công tác Mặt trận phải ghi rõ thành\r\n\nphần cuộc họp, tổng số người được triệu tập, số người có mặt, nội dung hội nghị,\r\n\nnhận xét của hội nghị về những ưu, nhược điểm của người được giới thiệu.\n\nĐiều 12. Tổ chức lấy ý\r\n\nkiến cử tri đóng góp cho những người trong danh sách ứng cử (chậm nhất 10\r\n\nngày trước ngày bầu cử).\n\n1. Hội nghị do Tổ trưởng Tổ dân cư tự quản\r\n\nchủ trì, thư ký tổ tự quản ghi biên bản.\n\n2. Thành phần dự họp: Đại diện hộ gia\r\n\nđình, cuộc họp phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự.\n\n3. Nội dung hội nghị: Chủ trì hội nghị\r\n\nthông báo Quyết định của Chủ tịch UBND xã về ngày bầu cử Trưởng ấp; thông báo\r\n\ntiêu chuẩn để bầu Trưởng ấp; danh sách dự kiến ứng cử viên.\n\n4. Cử tri thảo luận và đóng góp, đề cử (nếu\r\n\ncó); biểu quyết thống nhất danh sách ứng cử viên.\n\nKết quả hội nghị được tổng hợp báo cáo Tổ bầu cử\r\n\nấp ngay sau khi tổ chức hội nghị.\n\nĐiều 13. Chậm nhất 15\r\n\nngày trước ngày bầu cử người được giới thiệu, đề cử, tự ứng cử vào danh\r\n\nsách để bầu làm Trưởng ấp phải nộp hồ sơ cá nhân đến Ủy ban nhân dân xã gồm có:\n\n1. Đơn ứng cử hoặc công văn đề cử của tổ\r\n\nchức giới thiệu.\n\n2. Sơ yếu lý lịch (có chính quyền địa\r\n\nphương xác nhận).\n\nHồ sơ của người ứng cử được Ủy ban nhân dân xã\r\n\nthẩm định và chuyển giao đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, để đưa ra hội\r\n\nnghị liên tịch của xã xem xét.\n\nĐiều 14. Hội nghị liên\r\n\ntịch để ấn định danh sách những người ứng cử Trưởng ấp (chậm nhất là 10 ngày\r\n\ntrước ngày bầu cử).\n\n1. Thành phần hội nghị\n\na) Hội nghị do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã làm chủ\r\n\ntọa, tham dự có mời đại diện các tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội ấp\r\n\nvà Tổ trưởng Tổ dân cư tự quản ở địa phương.\n\nb) Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã.\n\n2. Nội dung hội nghị\n\na) Hội nghị căn cứ vào tiêu chuẩn của Trưởng ấp\r\n\nđể thảo luận và ấn định số người ứng cử Trưởng ấp. Số người ứng cử phải ít nhất\r\n\nlà hai người để cử tri lựa chọn bầu một người.\n\nb) Chủ tịch UBMTTQVN xã nêu mục đích hội nghị và\r\n\ngiới thiệu đại biểu, sau đó đọc danh sách những người được Ban Công tác Mặt trận\r\n\nvà cử tri giới thiệu, người tự ứng cử (nếu có).\n\n3. Hội nghị lập biên bản ghi rõ thành phần\r\n\nhội nghị, tổng số người được triệu tập, số người có mặt, nội dung hội nghị, diễn\r\n\nbiến hội nghị và thỏa thuận cuối cùng của hội nghị là lập danh sách chính thức\r\n\nnhững người ứng cử Trưởng ấp.\n\nĐiều 15. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã thống nhất với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp công bố\r\n\ndanh sách ứng cử viên, danh sách cử tri đại diện hộ.\n\n1. Ngày công bố danh sách ứng cử viên để\r\n\nniêm yết chậm nhất là 08 ngày trước ngày bầu cử.\n\n2. Việc khiếu nại, tố cáo về ứng cử viên\r\n\nvà giải quyết các khiếu nại, tố cáo về ứng cử viên kết thúc chậm nhất là 06\r\n\nngày trước ngày bầu cử.\n\n3. Danh sách cử tri đại diện hộ được niêm\r\n\nyết chậm nhất là 05 ngày trước ngày bầu cử.\n\n4. Việc khiếu nại, tố cáo về danh sách cử\r\n\ntri và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về danh sách cử tri kết thúc chậm nhất\r\n\nlà 02 ngày trước ngày bầu cử.\n\n5. Các khiếu nại, tố cáo sau thời hạn kết\r\n\nthúc sẽ được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã giải\r\n\nquyết sau bầu cử.\n\nChương IV\n\nTRÌNH TỰ TỔ CHỨC VIỆC BỎ\r\n\nPHIẾU\n\nĐiều 16. Tiến hành bầu\r\n\ncử Trưởng ấp.\n\nCăn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nxã về thành lập Tổ bầu cử và quyết định nhiệm vụ của Tổ bầu cử, Tổ trưởng Tổ bầu\r\n\ncử chỉ đạo tiến hành công việc bầu cử Trưởng ấp.\n\n1. Cử tri: Cử tri tham gia bầu Trưởng\r\n\nấp là chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ.\n\n2. Hình thức bỏ phiếu: Việc bầu cử\r\n\nTrưởng ấp tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín.\n\n3. Trình tự bầu cử:\n\na) Tại cuộc bầu cử Trưởng ấp, Tổ trưởng Tổ\r\n\nbầu cử thực hiện trình tự những công việc sau:\n\n- Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc lời khai mạc bầu cử.\n\n- Phổ biến cách thức chọn, gạch trong phiếu bầu\r\n\ncử.\n\n- Tiến hành phát phiếu và bỏ phiếu bầu chọn Trưởng\r\n\nấp.\n\nb) Tổ bầu cử chuẩn bị thùng phiếu, phiếu\r\n\nbầu, góc bên trái phía trên phiếu bầu phải có đóng dấu của Ủy ban nhân dân xã.\r\n\nTrên phiếu bầu in rõ họ và tên những người ứng cử. Cử tri không đồng ý người\r\n\nnào thì gạch ngang giữa họ và tên người đó.\n\nc) Trường hợp cử tri đại diện hộ do ốm đau, già\r\n\nyếu, tàn tật không thể đến nơi bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử cử người mang thùng\r\n\nphiếu phụ và phiếu bầu đến chổ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu cử.\n\nd) Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi\r\n\nbỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu và lập biên bản kiểm phiếu.\n\n- Trước khi mở thùng phiếu Tổ bầu cử phải thống\r\n\nkê, lập biên bản niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và mời hai cử tri\r\n\nkhông phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.\n\n- Kết thúc cuộc bỏ phiếu Tổ trưởng Tổ bầu cử phải\r\n\ngửi biên bản kiểm phiếu và các phiếu bầu đến Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp.\n\n* Những phiếu bầu sau đây không hợp lệ:\n\n+ Phiếu không phải là phiếu theo mẫu của Tổ bầu\r\n\ncử phát ra.\n\n+ Phiếu không có dấu của Ủy ban nhân dân xã.\n\n+ Phiếu để số người được bầu từ hai người trở\r\n\nlên.\n\n+ Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử.\n\n+ Phiếu ghi tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc\r\n\nphiếu có viết thêm.\n\n+ Phiếu đánh dấu “X” vào cả hai cột đồng ý và\r\n\nkhông đồng ý cho tên người ứng cử.\n\nđ) Tổ bầu cử bàn giao phiếu bầu, biên bản\r\n\nkiểm phiếu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, biên bản kiểm phiếu ghi rõ:\n\n- Tổng số cử tri đại diện hộ của ấp.\n\n- Số cử tri đại diện hộ tham gia bỏ phiếu.\n\n- Số phiếu phát ra.\n\n- Số phiếu thu vào.\n\n- Số phiếu hợp lệ.\n\n- Số phiếu không hợp lệ.\n\n- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử.\n\nBiên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký\r\n\ncủa Tổ trưởng Tổ bầu cử, Thư ký và của 02 cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu, gởi\r\n\nđến UBMTTQVN xã 01 bản để tổng hợp, Ủy ban nhân dân xã 01 bản và Tổ trưởng Tổ bầu\r\n\ncử giữ 01 bản.\n\ne) Chậm nhất 03 ngày sau\r\n\nkhi cuộc bỏ phiếu kết thúc. Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cử và gửi\r\n\nbiên bản tổng hợp kết quả bầu cử của Tổ bầu cử đến Ủy ban nhân dân xã, để Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân xã ra quyết định công nhận.\n\n- Người trúng cử Trưởng ấp phải là người đạt\r\n\ntrên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong\r\n\ntoàn ấp tham gia bỏ phiếu. Trường hợp nhiều người có số phiếu bằng nhau thì người\r\n\nnhiều tuổi hơn là người trúng cử.\n\n- Kết quả bầu cử chỉ có giá trị khi có ít nhất\r\n\n50% số cử tri đại diện hộ trong danh sách tham gia bỏ phiếu.\n\n- Trong trường hợp số cử tri tham gia bỏ phiếu\r\n\ndưới 50% hoặc vi phạm các quy định khác về bầu cử thì phải tổ chức bầu cử lại.\r\n\nNgày bầu cử lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất\r\n\nkhông quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.\n\n- Trường hợp tổ chức bầu cử lại lần thứ 2 vẫn\r\n\nkhông bầu được Trưởng ấp, thì Chủ tịch UBND cấp xã Quyết định cử Trưởng ấp lâm\r\n\nthời trong số những người ứng cử Trưởng ấp chính thức để điều hành hoạt động của\r\n\nấp cho đến khi bầu được Trưởng ấp mới.\n\n- Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã quyết định cử Trưởng ấp lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầu cử\r\n\nTrưởng ấp mới. Việc tổ chức bầu cử Trưởng ấp mới được thực hiện theo quy trình\r\n\ncủa Quyết định này.\n\nf) Thời gian bỏ phiếu bầu cử Trưởng ấp được\r\n\nthực hiện vào một ngày chủ nhật. Tùy theo đặc điểm từng địa\r\n\nphương mà Ủy ban nhân dân xã quy định cụ thể vào các buổi: sáng (bắt đầu từ 7\r\n\ngiờ 30’), chiều (bắt đầu từ 13 giờ 30’) và kết thúc cuộc bầu cử trước 19 giờ\r\n\n00’ cùng ngày, để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của nhân dân.\n\nĐiều 17. Quyết định\r\n\ncông nhận Trưởng ấp.\n\nChậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày Tổ\r\n\nbầu cử công bố kết quả bầu Trưởng ấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét ra\r\n\nquyết định công nhận người trúng cử Trưởng ấp. Đồng thời, thông báo trên Đài\r\n\ntruyền thanh xã để cử tri biết danh sách người trúng cử Trưởng ấp.\n\nỦy ban nhân dân xã tổ chức trao quyết định công\r\n\nnhận người trúng cử chức danh Trưởng ấp và phổ biến giao nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nngười Trưởng ấp, có chứng kiến của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội ở ấp.\n\nĐiều 18. Kinh phí bầu cử\r\n\ndo ngân sách xã bảo đảm. Trường hợp xã có khó khăn về kinh phí thì Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xem xét hỗ trợ.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 19. Giao Sở Nội vụ\r\n\ntỉnh theo dõi kiểm tra, hướng dẫn những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện quy trình bầu cử này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 20. Bản Quy trình\r\n\nbầu cử này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày, kể từ ngày ký, được áp dụng thực\r\n\nhiện thống nhất trong toàn tỉnh. Mọi quy định và hướng dẫn trước đây của Tỉnh\r\n\ntrái với Quy trình bầu cử này đều bãi bỏ.\n\n", + "id": 103255 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103256.json b/contexts/context_103256.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8116f35989a1cfbc4131084b1744a4ca3f292f2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103256.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-14-2005-NQ-HDND-phan-cap-nhiem-vu-dau-tu-105205.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2005-NQ-HDND-phan-cap-nhiem-vu-dau-tu-105205", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HOÀ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 14/2005/NQ-HĐND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 21 tháng 7 năm 2005\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHÂN CẤP NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ CHO CẤP HUYỆN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ\r\n\nKHOÁ IV, KỲ HỌP LẦN THỨ 4 \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 2707/TTr-UBND ngày 06/7/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề phân cấp nhiệm vụ đầu tư cho cấp huyện; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-BKTNS ngày\r\n\n13/7/2005 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo\r\n\nluận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Thông qua phân cấp\r\n\nnhiệm vụ đầu tư cho thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh và các huyện ( sau đây\r\n\ngọi chung là cấp huyện ) như sau:\n\n1. Nguyên tắc phân cấp \n\na) Công trình do cấp nào quản\r\n\nlý, cấp đó sẽ chịu trách nhiệm đầu tư, sửa chữa, nâng cấp; Ngân sách cấp trên\r\n\nkhông làm thay cho ngân sách cấp dưới.\n\nb) Nguồn vốn đầu tư của địa\r\n\nphương sẽ phân cấp để ngân sách huyện đầu tư các công trình do cấp huyện quản\r\n\nlý; phần còn lại của tỉnh để đầu tư các công trình quan trọng do tỉnh quản lý. \n\nc) Phân cấp đầu tư đi cùng với\r\n\nphân cấp về quản lý, phân cấp ngân sách và phân cấp về thẩm quyền quyết định\r\n\nđầu tư. \n\n2. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư\r\n\ncho cấp huyện\n\na) Ngân sách cấp huyện có nhiệm\r\n\nvụ đầu tư các dự án dưới đây:\n\n- Công trình giao thông (kể cả\r\n\ncầu, cống): Đường huyện; liên xã; và các đường giao thông khác do cấp huyện\r\n\nquản lý; đường giao thông nội thị có chỉ giới đường đỏ dưới 16 mét (nhỏ hơn\r\n\n16m). \n\n- Công trình thuỷ lợi: kênh loại\r\n\nIII và hệ thống công trình thuỷ lợi nhỏ do cấp huyện quản lý.\n\n- Công trình công cộng: trụ sở\r\n\nlàm việc các cơ quan hành chính, hành chính sự nghiệp, sự nghiệp, Đảng và Đoàn\r\n\nthể của cấp huyện, xã. \n\n- Công trình hạ tầng kỹ thuật: \n\n+) Công trình cấp thoát nước có\r\n\ncông suất dưới 1.000m3/ngày-đêm; \n\n+) Công trình xử lý chất thải có\r\n\ncông suất dưới 05 tấn/ngày.\n\n- Các trường trung học cơ sở,\r\n\ntiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, công trình văn hoá, thể dục thể thao, chợ xã do\r\n\ncấp huyện quản lý.\n\nb) Trường hợp các công trình\r\n\nthuộc đối tượng nêu điểm a khoản này nhưng có sử dụng vốn Chương trình mục\r\n\ntiêu, vốn ODA, NGO …, ngân sách tỉnh sẽ đảm bảo phần vốn đối ứng.\n\nc) Đối với cấp xã: Uỷ quyền cho\r\n\nUBND tỉnh quyết định sau khi có sự thống nhất bằng văn bản giữa UBND cấp huyện\r\n\nvới HĐND cùng cấp về mức độ phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư cho ngân sách cấp xã\r\n\nđối với các công trình do cấp xã quản lý.UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo về\r\n\nquyết định này cho HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất.\n\n3. Thẩm quyền được phân cấp\r\n\nquyết định đầu tư của cấp huyện.\n\na) UBND cấp huyện được phân cấp\r\n\nquản lý các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện và cấp xã:\n\n- Quyết định cho phép tiến hành\r\n\nchuẩn bị đầu tư các dự án phù hợp với quy hoạch được duyệt; Riêng những dự án\r\n\nchưa có quy hoạch được duyệt thì phải có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh thông\r\n\nqua Sở quản lý chuyên ngành.\n\n- Quyết định đầu tư; Phê duyệt\r\n\nkế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, quyết toán vốn đầu tư các\r\n\ndự án đầu tư sau:\n\n+ UBND thành phố Nha Trang: dự\r\n\nán có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng;\n\n+ UBND thị xã Cam Ranh: dự án có\r\n\ntổng mức đầu tư dưới 04 tỷ đồng;\n\n+ UBND các huyện: Ninh Hoà, Vạn\r\n\nNinh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn: dự án có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Trình UBND tỉnh phê duyệt đối\r\n\nvới các nội dung không được phân cấp thông qua các sở quản lý chuyên ngành: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và Tài chính (theo từng lĩnh vực cụ thể).\n\nb) Phân cấp quản lý đầu tư thuộc\r\n\nnguồn vốn ngân sách cấp xã: tuỳ theo năng lực của từng xã, UBND cấp huyện dự\r\n\nkiến các nội dung phân cấp quản lý đầu tư của xã, trình UBND tỉnh quyết định.\n\n4. Phân cấp nguồn vốn đầu tư\n\na) Nguyên tắc phân chia nguồn\r\n\nvốn đầu tư giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện.\n\nHàng năm căn cứ nguồn đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản tập trung của địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao (không tính\r\n\nnguồn Cấp quyền sử dụng đất và đầu tư có mục tiêu của Trung ương), ngân sách\r\n\ntỉnh sử dụng 50% để thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư các dự án, công trình thuộc\r\n\ntỉnh quản lý; 50% còn lại sẽ phân cấp cho cấp huyện thực hiện nhiệm vụ chi đầu\r\n\ntư các dự án, công trình thuộc cấp huyện quản lý. \n\nRiêng huyện Trường Sa do ngân\r\n\nsách tỉnh bố trí chi đầu tư trực tiếp cho đến khi bộ máy quản lý của huyện được\r\n\nhoàn thiện.\n\nb) Tỷ lệ phân chia nguồn vốn đầu\r\n\ntư giữa các huyện, thị xã và thành phố.\n\nNguồn chi đầu tư của ngân sách\r\n\ncấp huyện nêu trên sẽ phân chia cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được\r\n\nphân chia theo tỷ lệ sau:\n\nSố\r\n\n TT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTỷ\r\n\n trọng chi đầu tư\n\n\n\nTổng số \n\n100\n\n1\n\nThành phố Nha Trang\n\n33,67\n\n2\n\nThị xã Cam Ranh\n\n17,86\n\n3\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n9,15\n\n4\n\nHuyện Ninh Hoà\n\n16,11\n\n5\n\nHuyện Diên Khánh\n\n11,43\n\n6\n\nHuyện Khánh Vĩnh \n\n7,01\n\n7\n\nHuyện Khánh Sơn\n\n4,77\n\nNgoài ra, hàng năm thành phố Nha\r\n\nTrang được bổ sung 20 tỷ, thị xã Cam Ranh được bổ sung 10 tỷ để đầu tư kiến\r\n\nthiết thị chính theo quy định. \n\nNguồn chi đầu tư trên chưa tính\r\n\nnguồn cấp quyền sử dụng đất thuộc ngân sách cấp huyện.\n\nTỷ lệ phân chia trên chỉ được áp\r\n\ndụng vào năm 2006.\n\nĐiều 2. Căn cứ Nghị quyết\r\n\nnày, UBND tỉnh ban hành quyết định tổ chức thực hiện theo đúng các quy định của\r\n\npháp luật về ngân sách Nhà nước, đầu tư và xây dựng.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm\r\n\nđược phân công.\n\nNghị quyết này đã được HĐND\r\n\ntỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp lần thứ 4 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Uỷ ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ\r\n\n - Bộ Tư pháp ( Cục KTVBQPPL )\r\n\n - Bộ KH-ĐT; \r\n\n - T Tỉnh uỷ; TTHĐND tỉnh; \r\n\n - Đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n - VP HĐND tỉnh ( 7b ); VPUBND tỉnh ( 3 b ) \r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\n - Lưu: VT, PKTN ( SKHĐT ).C.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Mai Trực\n\n", + "id": 103256 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103257.json b/contexts/context_103257.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6ba41b58b4f9984049323bb301ca58d2bb85bde --- /dev/null +++ b/contexts/context_103257.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Hiep-dinh-mien-thi-thuc-cho-nguoi-mang-ho-chieu-ngoai-giao-133387.aspx", + "name": "Hiep-dinh-mien-thi-thuc-cho-nguoi-mang-ho-chieu-ngoai-giao-133387", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------\nSố: 63/2011/TB-LPQT\nHà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2011\nTHÔNG BÁO\nVỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\nThực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\nHiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa thống nhất Tan-za-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, ký tại Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 02 năm 2011, theo các Công hàm số 06/LPQT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của phía Việt Nam và Công hàm số 605/676/01/77 ngày 28 tháng 10 năm 2011 của phía Tan-za-ni-a va quy định tại Điều 16 của Hiệp định.\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.\nTL. BỘ TRƯỞNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ PHÓ VỤ TRƯỞNG\nLê Thị Tuyết Mai\nAGREEMENT\nBETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE UNITED REPUBLIC OF TANZANIA ON THE MUTUAL ABOLITION OF VISAS FOR HOLDERS OF DIPLOMATIC AND SERVICE/OFFICIAL PASSPORTS\nTHIS AGREEMENT is made between the Government of the Socialist Republic of Vietnam on the one hand and the Government of the United Republic of Tanzania on the other hand, hereinafter referred to as the \"Contracting Parties\" and in singular as \"a Contracting Party'\nDesirous to further promote the development of friendly relations and cooperation between the two countries;\nAiming at facilitating travels of the nationals of both countries holding diplomatic and service/official passports;\nHAVE AGREED as follows:\nARTICLE 1\nThis Agreement is applicable to valid diplomatic and service/official passports of both Parties.\nARTICLE 2\nNationals of each Contracting Party holding valid passports listed in Article 1 of this Agreement, may enter into, exit from, transit through and stay temporarily in the territory of the other Contracting Party, in accordance with the conditions set forth in this Agreement.\nARTICLE 3\ni) Nationals of each Contracting Party, members of official delegations, holding valid passports specified in Article 1 shall be exempted from the visa requirement to enter into, exit from, transit through and stay temporarily in the territory of the other Contracting Party for a maximum period of ninety (90) days.\nii) The duration of the stay on the territory of each Contracting Party by the nationals of the other Contracting Party after the initial ninety (90) days as indicated in paragraph 1 of this Article, is subject to the national legislation of the Contracting Parties.\nARTICLE 4\ni) Nationals of each Contracting Party holding valid passports listed in Article 1 of this Agreement who are appointed to the diplomatic, consular missions or the representations of international organizations accredited in the territory of the other Contracting Party, shall be exempted from visa requirement for entry into, exit from and transmit through the territory of the other Contracting Party during the period of their assignments.\nii) The provisions of paragraph 1 of this Article shall also be applied to the members of their families, holding valid diplomatic, service/official and ordinary passports.\nARTICLE 5\ni) Nationals of each Contracting Party may enter into, exit from and transit through the territory of the other Contracting Party using border gates designated for international passenger traffic.\nii) While crossing the State borders, nationals of each Contracting Party are obliged to comply with the rules and procedures set forth in the national legislation of the other Contracting Party.\nARTICLE 6\ni) The Contracting Parties shall exchange specimens of their passports specified in Article 1 through diplomatic channels.\nii) If either Contracting Party modifies its passports, specified in Article 1, it shall transmit to the other Contracting Party specimens of new passports at least thirty (30) days [before circulation!.\nARTICLE 7\ni) This Agreement shall not exempt nationals of each Contracting Party holding valid passports specified in Article 1 from the obligation to observe the laws and regulations in force in the territory of the other Contracting Party.\nii) [Annotated visas regulation work, study, research, education, family reunion and residence in the territory of each Contracting party are subject to the provisions of the national legislation of the Contracting Parties].\nARTICLE 8\ni) Each Contracting Party has the right to deny the entry into its territory of the other Contracting Party nationals or shorten the period of their stay in the country, without giving any reasons for such decision.\nii) Each Contracting Party may temporarily suspend this Agreement wholly or partially under extraordinary circumstances including but not limited to (epidemic diseases, natural disasters, for the reasons of national security, protection of public order and public health).\niii) Each Contracting Party shall notify the other about its decision of the said suspension through diplomatic channels within seventy-two (72) hours after such suspension.\nARTICLE 9\nAny dispute arising from the implementation of the provisions of this Agreement shall be resolved through consultations or diplomatic channels.\nARTICLE 10\nThis Agreement shall be amended by mutual consent of the Contracting Parties through subsequent Agreements which shall form an integral part of this Agreement and such subsequent Agreements shall enter into force according to Article 11.\nARTICLE 11\ni) This Agreement shall enter into force on the thirtieth (30th) day of the receipt of the last notification by which the Contracting Parties notify each other of the completion of internal legal procedures that are necessary for its entering into force,\nii) Each Contracting Party may terminate this Agreement by giving a written notice through diplomatic channels. The Agreement shall cease to be in effect on the ninetieth (90*) day after the day of receiving the notice by the other Contracting Party.\nIn witness thereof, the undersigned being duly authorized by their respective Governments have signed this Agreement.\nDone in duplicate in Hanoi on this 29th day of March, 2010 in the English language.\nFOR THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\nDoan Xuan Hung Deputy Minister of Foreign Affairs\nFOR THE GOVERNMENT OF UNITED REPUBLIC OF TANZANIA\nAmbassador Seif Ali Iddi (MP) Deputy Minister of Foreign", + "id": 103257 +} diff --git a/contexts/context_103258.json b/contexts/context_103258.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c530a0bc047022c97fa13d6f096c4820a810e9f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103258.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-15-CP-chinh-sach-khuyen-khich-phat-trien-hop-tac-xa-40406.aspx", + "name": "Nghi-dinh-15-CP-chinh-sach-khuyen-khich-phat-trien-hop-tac-xa-40406", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 15-CP\nHà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 1997\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 15-CP NGÀY 21 THÁNG 02 NĂM 1997 VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ\n\nChương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. - Các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thuộc các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và Quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã (dưới đây gọi chung là Hợp tác xã) được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã theo quy định của Nghị định này.\nChương: 1\n\nĐiều 2. - Ngoài các chính sách quy định tại Nghị định này, các Hợp tác xã còn được hưởng các chính sách ưu đãi khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 3. - Hợp tác xã được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai được bảo đảm về các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\nChương: 2\n\nĐiều 4. -\n1. Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối nếu được Nhà nước giao đất thì không phải trả tiền sử dụng đất.\n2. Hợp tác xã ở nông thôn miền núi, hải đảo làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được miễn tiền thuê đất trong 5 năm đầu.\nChương: 2\n\nĐiều 5. - Hợp tác xã đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã thuộc đối tượng thuê đất thì được giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 2 năm đầu. Trường hợp trước đây đã trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước thì tiền đó được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.\nChương: 2\n\nĐiều 6. - Hợp tác xã đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã được miễn, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức theo quy định của pháp luật về thuế doanh thu và thuế lợi tức như đối với cơ sở mới thành lập.\nChương: 2\n\nĐiều 7. - Hợp tác xã đánh bắt thuỷ sản xa bờ, Hợp tác xã ở miền núi cao, hải đảo và ở các vùng có khó khăn khác theo quy định của Chính phủ, được miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức hai năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã.\nCác hoạt động dịch vụ của hợp tác xã ở nông thôn phục vụ trực tiếp các hộ xã viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối và dịch vụ thuỷ lợi, cung cấp điện cho hộ nông dân; Hợp tác xã bốc xếp thô sơ được miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức hai năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã.\nChương: 2\n\nĐiều 8. - Các cơ sở kinh doanh hạch toán phục thuộc, trực thuộc hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh khi là xã viên hợp tác xã nhận nhiệm vụ của hợp tác xã giao thì không phải trực tiếp nộp thuế môn bài mà hợp tác xã là đối tượng nộp thuế môn bài.\nTư liệu sản xuất của xã viên khi góp vốn vào hợp tác xã và vốn cổ phần của xã viên, khi làm thủ tục chuyển cho xã viên khác trong hợp tác xã được miễn lệ phí trước bạ.\nChương: 2\n\nĐiều 9. - Ngoài việc được vay vốn kinh doanh (bao gồm cả vay trung và dài hạn) của hệ thống Ngân hàng Thương mại theo điều kiện và lãi suất của Ngân hàng, các hợp tác xã còn được vay vốn từ các chương trình kinh tế xã hội, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ đầu tư phát triển khác của Nhà nước theo quy định của Chính phủ, được tiếp nhận và thực hiện các dự án đầu tư từ các nguồn vốn, khoản viện trợ của các nước, tổ chức quốc tế khi hợp tác xã bảo đảm đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 10. - Cán bộ quản lý, điều hành, kiểm soát của Hợp tác xã được giảm 50% tiền học phí khi được cử đi đào tạo tại các cơ sở thuộc hệ thống đào tạo của Nhà nước và hệ thống thuộc Liên minh hợp tác xã Việt Nam.\nChương: 2\n\nĐiều 11. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng Bộ Tài chính lập kế hoạch hỗ trợ kinh phí đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý Hợp tác xã; hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp cho đối tượng học viên và cán bộ, xã viên hợp tác xã trong hệ thống đào tạo của Nhà nước và hệ thống đào tạo của Liên minh hợp tác xã Việt Nam.\nChương: 2\n\nĐiều 12. - Các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức khuyến mại của Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện cho cán bộ quản lý Hợp tác xã tiếp cận, nghiên cứu, khảo sát thị trường trong và ngoài nước; giới thiệu và trưng bày các sản phẩm tại các cuộc triển lãm, hội trợ trong và ngoài nước.\nChương: 2\n\nĐiều 13. - Hợp tác xã sản xuất hàng xuất khẩu, có thị trường tiêu thụ ở nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu các hàng hoá do mình trực tiếp sản xuất và được nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc cần thiết phục vụ yêu cầu sản xuất theo quy định của Nhà nước.\nLiên hiệp hợp tác xã đã đăng ký theo Luật Hợp tác xã có trên 50% số thành viên là các hợp tác xã trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu, được trực tiếp xuất, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước.\nHợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, vốn lưu động được áp dụng ở mức tối thiểu tương đương 100 ngàn đô la Mỹ quy định tại Nghị định số 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ. Bộ Thương mại cấp Giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu cho Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định.\nChương: 2\n\nĐiều 14. - Các Hợp tác xã được quyền liên doanh, liên kết, quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp Nhà nước thông qua các hình thức nhận thầu lại, ký kết hợp đồng cung ứng, hợp đồng gia công, hợp đồng tiêu thụ bán thành phẩm của Hợp tác xã, giúp Hợp tác xã trong việc tạo thị trường, đào tạo tay nghề, đổi mới và chuyển giao công nghệ.\nChương: 2\n\nĐiều 15. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng các Bộ quản lý ngành có liên quan hướng dẫn việc đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên hợp tác xã phù hợp với đặc điểm của từng loại hình hợp tác xã và pháp luật hiện hành.\nChương: 2\n\nĐiều 16. - Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nChương: 3\n\nĐiều 17. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nChương: 3", + "id": 103258 +} diff --git a/contexts/context_103259.json b/contexts/context_103259.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9321b6d515a5ea76666db88507710efe73aa5a15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103259.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-229-WTO-VB-Cac-Thu-tuc-Thong-bao-14970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-229-WTO-VB-Cac-Thu-tuc-Thong-bao-14970", + "passage": "QUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CÁC THỦ TỤC THÔNG BÁO\n\nCác Bộ trưởng,\n\nQuyết định khuyến nghị Hội nghị các Bộ trưởng thông qua các với quyết định về việc bổ xung và rà soát lại các thủ tục thông báo được trình bày dưới đây:\n\nCác Thành viên,\n\nMong muốn cải tiến hoạt động tác nghiệp trong thủ tục thông báo theo Hiệp định Thành lập WTO (dưới đây gọi là Hiệp định WTO), và bằng cách đó góp phần làm minh bạch các chính sách thương mại của các Thành viên và giám sát có hiệu qủa các thoả thuận được lập ra nhằm mục đích đó;\n\nKhẳng định lại các nghĩa vụ theo Hiệp định WTO phải công bố và thông báo, kể cả những nghĩa vụ cam kết theo các điều kiện của nghị định thư gia nhập cụ thể, miễn trừ, và các hiệp định khác mà các Thành viên đã tham gia.\n\nThoả thuận như sau:\n\nI. NGHĨA VỤ CHUNG VỀ THÔNG BÁO\n\nCác Thành viên khẳng định cam kết của họ đối với các nghĩa vụ theo các Hiệp định Thương mại Đa biên và, nếu có thể áp dụng được thì còn theo các Hiệp định Thương mại Nhiều bên, liên quan đến việc công bố và thông báo.\n\nCác Thành viên nhận thức được các cam kết của họ đưa ra trong Thoả thuận về Thông báo, Tham vấn, Giải quyết Tranh chấp và Giám sát được thông qua ngày 28/11/1979 (BISD 26S/210). Liên quan đến cam kết của họ tại Thoả thận này về thông báo, ở mức độ tối đa có thể, các biện pháp thương mại được họ áp dụng có ảnh hưởng tới hoạt động tác nghiệp theo GATT 1994, bản thân sự thông báo này không làm phương hại đến các quan điểm về tính nhất quán của các biện pháp có liên quan hoặc liên quan tới các quyền và nghĩa vụ của họ theo Hiệp định Thương mại Đa biên và, khi có thể áp dụng được, theo các Hiệp định Thương mại Nhiều bên, các Thành viên đồng ý thông qua với tính chất hướng dẫn, khi thích hợp, danh mục các biện pháp đính kèm theo đây. Các Thành viên theo đó nhất trí rằng việc vận dụng hoặc sửa đổi những biện pháp này phải tuân theo các yêu cầu về thông báo của Thỏa thuận năm1979. \n\nII. TRUNG TÂM ĐĂNG KÝ CÁC THÔNG BÁO\n\nMột trung tâm đăng ký các thông báo sẽ được thành lập bên cạnh Ban Thư ký. Trong khi các Thành viên tiếp tục tuân theo các thủ tục thông báo hiện hành, Ban Thư ký đảm bảo rằng trung tâm đăng ký thụ lý để đưa vào hồ sơ những yếu tố của thông tin được Thành viên hữu quan cung cấp về các biện pháp đã áp dụng như mục đích, phạm vi ảnh hưởng thương mại, và yêu cầu của các Thành viên liên quan mà theo đó biện pháp được thông báo. Trung tâm đăng ký sẽ tổ chức tham chiếu chéo các hồ sơ của mình về các thông báo của Thành viên và nghĩa vụ của họ.\n\nHàng năm trung tâm đăng ký sẽ thông báo cho mỗi Thành viên về các nghĩa vụ thông báo định kỳ mà Thành viên đó sẽ phải đáp ứng trong cả năm sau.\n\nTrung tâm đăng ký sẽ lưu ý từng cá nhân Thành viên về những yêu cầu thông báo định kỳ mà Thành viên chưa thực hiện đầy đủ.\n\nThông tin lưu tại Trung tâm đăng ký về từng thông báo sẽ được sẵn sàng cung cấp cho bất kỳ Thành viên nào có yêu cầu và có quyền được nhận những thông báo liên quan.\n\nIII. XEM XÉT LẠI CÁC THỦ TỤC VÀ NGHĨA VỤ THÔNG BÁO\n\nHội đồng về Thương mại Hàng hóa có trách nhiệm xem xét lại các thủ tục và nghĩa vụ thông báo theo các Hiệp định được ghi trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO. Việc xem xét lại sẽ do một nhóm công tác tiến hành, các quốc gia Thành viên sẽ được mời rộng rãi để tham gia nhóm công tác này. Nhóm này sẽ được thành lập ngay sau ngày Hiệp định WTO có hiệu lực.\n\nCác chức năng của nhóm làm việc này sẽ là:\n\n- Thực hiện việc xem xét lại tất cả những nghĩa vụ thông báo hiện hành của các Thành viên được thành lập theo các Hiệp định trong Phụ lục J1A của Hiệp định WTO, nhằm mục đích đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa và nhằm kết hợp những nghĩa vụ đó đến mức khả thi tối đa có thể, cũng như nâng cao việc tuân thủ các nghĩa vụ đó, lưu ý đến toàn bộ mục tiêu của việc nâng cao sự minh bạch của các chính sách thương mại của các Thành viên và tính hiệu quả của các thoả thuận giám sát được thành lập nhằm mục đích này, và cũng lưu ý đến nhu cầu có thể của một số Thành viên đang phát triển đối với sự trợ giúp trong việc thực hiện các nghĩa vụ thông báo của họ;\n\n-Đưa ra các khuyến nghị cho Hội đồng Thương mại Hàng hóa không muộn hơn 2 năm sau khi Hiệp định WTO có hiệu lực.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC1 ĐỊNH HƯỚNG CÁC BIỆN PHÁP CÓ THỂ LÀ ĐỐI TƯỢNG THÔNG BÁO\n\n\n\nThuế quan (kể cả giải thuế và phạm vi các cam kết trần, các điều khoản GSP, các mức thuế đã áp dụng cho các thành viên thuộc các khu thương mại tự do/các liên minh thuế quan, các ưu tiên khác)\n\nCác hạn ngạch thuế quan và các phụ phí\n\nCác hạn chế định lượng, kể cả các hạn chế xuất khẩu tự nguyện và các thoả thuận marketing có trật tự tác động đến nhập khẩu\n\nCác biện pháp phi quan thuế khác như là cấp giấy phép và các yêu cầu pha trộn; các loại thuế khả biến\n\nĐịnh giá hải quan\n\nQuy tắc xuất xứ\n\nMua sắm chính phủ\n\nCác hàng rào kỹ thuật\n\nCác hành động tự vệ\n\nCác hành động chống bán phá giá\n\nCác hành động đối kháng\n\nThuế xuất khẩu\n\nCác trợ cấp xuất khẩu, các miễn trừ thuế và ưu đãi tài chính xuất khẩu \n\nCác khu thương mại tự do, kể cả việc sản xuất trong khu ngoại quan\n\nCác hạn chế xuất khẩu, kể cả các hạn chế xuất khẩu tự nguyện và các thoả thuận marketing có trật tự\n\nSự trợ giúp khác của chính phủ, bao gồm các trợ cấp, miễn thuế\n\nVai trò của các doanh nghiệp thương mại nhà nước\n\nKiểm soát ngoại hối liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu\n\nThương mại đổi hàng được chính phủ uỷ quyền\n\nBất kỳ biện pháp nào khác được quy định trong các Hiệp định Thương mại Đa biên trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO", + "id": 103259 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10326.json b/contexts/context_10326.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..937847c37e3bcb041ef5d35b8679cfe9f04a974b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10326.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-111-ND-Quy-dinh-cu-the-nhung-khoan-tro-cap-cho-quan-nhan-phuc-vien-22034.aspx", + "name": "Nghi-dinh-111-ND-Quy-dinh-cu-the-nhung-khoan-tro-cap-cho-quan-nhan-phuc-vien-22034", + "passage": "BỘ QUỐC PHÒNG ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 111-NĐ\nHà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 1957\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ NHỮNG KHOẢN TRỢ CẤP CHO QUÂN NHÂN PHỤC VIÊN\nBỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG\nChiếu Sắc lệnh số 121-SL ngày 11-07-1950 tổ chức Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnh; Căn cứ vào bản điều lệ quy định về chính sách đối với quân nhân phục viên của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12-06-1957; Theo đề nghị của đồng chí Tổng tham mưu trưởng, đồng chí Chủ nhiệm Tổng cục chính trị và sau khi được Hội đồng phục viên trung ương cho ý kiến và được sự thỏa thuận của Bộ Tài chính;\nNGHỊ ĐỊNH;\n\nĐiều 1. – Nay quy định cụ thể những khoản trợ cấp cho quân nhân phục viên.\n\nĐiều 2. - Mỗi quân nhân phục viên về địa phương được hưởng một khoản trợ cấp về sản xuất là 100.000đ (mười vạn đồng).\n\nĐiều 3. - Mỗi quân nhân phục viên, tùy theo thời hạn tòng quân nhiều hay ít, được hưởng một khoản trợ cấp về thâm niên như sau:\n- Nhập ngũ trong thời gian từ 18-08-1945 trở về trước thì mỗi tháng tại ngũ được cấp 2.400 đồng.\n- Nhập ngũ từ 19-08-1954 đến 19-07-1954 thì mỗi tháng tại ngũ được cấp 1.200 đồng.\n- Nhập ngũ từ 20-07-1954 về sau thì mỗi tháng tại ngũ được cấp 400 đồng.\nSố ngày lẻ chưa đủ 30 ngày cũng được tính là một tháng.\n\nĐiều 4. - Trợ cấp về chức vụ cho quân nhân phục viên ấn định như sau:\n- Tiểu đội phó : 20.000 đồng.\n- Tiểu đội trưởng : 25.000 đồng\n- Trung đội phó : 30.000 đồng\n- Trung đội trưởng : 35.000 đồng\n- Đại đội phó : 40.000 đồng\n- Đại đội trưởng : 45.000 đồng\n- Tiểu đoàn phó : 50.000 đồng\nTừ tiểu đoàn phó trở lên, cứ lên mỗi cấp thì trợ cấp được tăng 10.000 đồng (một vạn đồng).\nNhững chiến sĩ từ 5 tuổi quân trở lên được hưởng trợ cấp chức vụ như tiểu đội phó.\n\nĐiều 5. – Những quân nhân phục viên sức khỏe còn kém hoặc còn mắc bệnh kinh niên chữa lâu khỏi, được y sĩ chứng nhận là cần được điều dưỡng, ngoài những khoản trợ cấp nói ở điều 2, 3, 4 được hưởng thêm một khoản trợ cấp điều dưỡng từ 1 đến 6 tháng sinh hoạt phí theo tiêu chuẩn quân nhân đó đang hưởng khi còn ở trong quân đội, hoặc một khoảng trợ cấp hàng tháng là 12.000đ (một vạn hai nghìn đồng) trong thời gian từ 1 đến 2 năm.\n\nĐiều 6. – Các thứ chăn, màn, áo ấm, được đổi trước niên hạn 6 tháng.\n\nĐiều 7. – Đối với những quân nhân phạm kỷ luật bị tước quân tịch và bị khai trừ ra khỏi quân đội, thì không được hưởng những quyền lợi như quân nhân phục viên mà chỉ được cấp:\n- Một khoản trợ cấp về sản xuất nói ở điều 2.\n- Tiền tàu xe, tiền ăn trong những ngày đi đường.\n- Được mang theo quân trang và những giấy tờ cần thiết.\n\nĐiều 8. - Nghị định này thay thế cho tất cả các nghị định trước về vấn đề trợ cấp đối với quân nhân phục viên và bắt đầu thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 1957.\n\nĐiều 9. – Các đồng chí Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, Chủ nhiệm Tổng cục cán bộ và Chủ nhiệm Tổng cục hậu cần chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nK.T. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG\nHoàng Anh", + "id": 10326 +} diff --git a/contexts/context_103260.json b/contexts/context_103260.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60c3c277b77882f0e8cab6bfd84234369d0c25b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103260.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-42-QD-BXD-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-cua-nganh-Xay-dung-551886.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-QD-BXD-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-cua-nganh-Xay-dung-551886", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 01\r\n\n năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 01/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG\r\n\nKINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2023\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 08/8/2022 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình\r\n\nhành động của ngành Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh quốc gia năm 2023 và các phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; Sở Xây\r\n\ndựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội,\r\n\nSở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng\r\n\nLào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Lưu VT, Vụ KHTC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nghị\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nCỦA NGÀNH XÂY DỰNG VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ\r\n\nTOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH\r\n\nTRANH QUỐC GIA NĂM 2023\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n42/QĐ-BXD ngày 19/01/2023 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nChính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 về nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023. Nhằm cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả\r\n\nNghị quyết nêu trên, Bộ Xây dựng ban hành Chương trình hành động của ngành Xây\r\n\ndựng như sau:\n\nI. CÁC NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Ưu tiên, tập\r\n\ntrung hoàn thiện thể chế pháp luật về xây dựng\n\n1.1. Tiếp tục quán triệt và thể chế\r\n\nhóa kịp thời, chính xác, đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng trong Văn kiện Đại hội XIII; các\r\n\nnghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về\r\n\ntiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới và Kế hoạch số\r\n\n11/KH-TW ngày 28/11/2022 thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 27-NQ/TW.\n\n1.2. Thực hiện nghiêm túc, đúng\r\n\ntiến độ, thời hạn các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nChương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2023.\n\nXây dựng và thực hiện Chương trình\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà các đề án của Bộ Xây dựng năm 2023; trọng tâm là: hoàn thiện dự án Luật Nhà ở\r\n\n(sửa đổi), Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) và các\r\n\nvăn bản quy định chi tiết bảo đảm tiến độ theo yêu cầu tại\r\n\nNghị quyết của Quốc hội; nghiên cứu, xây dựng Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được Chính phủ thông\r\n\nqua chính sách, Quốc hội đưa vào Chương trình xây dựng luật,\r\n\npháp lệnh năm 2024; hoàn thành hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Quản lý và phát triển đô thị, Luật Cấp, thoát nước, trình\r\n\nChính phủ trước ngày 01/11/2023; tổ chức nghiên cứu Luật điều chỉnh về quản lý không gian ngầm.\n\n2. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, chuyển đổi số và xây dựng Chính phủ điện tử. Cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của ngành Xây dựng\n\n2.1. Triển khai Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính năm 2023 và tiếp tục thực hiện Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính giai đoạn 2021 - 2030. Tổ chức thực hiện Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng sau\r\n\nkhi được phê duyệt. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách công vụ,\r\n\ncông chức và thực hiện nghiêm túc, đúng quy định công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2.2. Thực hiện thống kê, công bố, cập nhật và công khai thủ tục hành chính (TTHC) trên Cổng dịch vụ công quốc gia về TTHC đảm bảo kịp thời, chính xác và niêm yết TTHC tại Bộ phận Một cửa; rà soát,\r\n\nđánh giá chi phí tuân thủ, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC; đẩy mạnh việc thực hiện cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến toàn trình. Hoàn thành xây dựng Kho dữ\r\n\nliệu dùng chung ngành Xây dựng; Trục tích hợp chia sẻ dữ liệu Bộ Xây dựng.\n\n2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề hoạt động xây dựng; Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý\r\n\n(GIS) trong công khai thông tin quy hoạch xây dựng, quy hoạch\r\n\nđô thị trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng, quy hoạch\r\n\nđô thị Việt Nam.\n\n2.4. Triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số\r\n\ncơ quan Bộ Xây dựng giai đoạn 2021-2025.\n\n2.5. Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n68/NQ-CP ngày 12/05/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động\r\n\nkinh doanh giai đoạn 2020-2025 và Đề án phân cấp trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Xây dựng. Tiếp tục đề xuất thực hiện\r\n\ncác giải pháp cải thiện chỉ số Cấp phép xây dựng theo hướng\r\n\ngiảm số lượng thủ tục, thời gian, chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp.\n\n2.6. Nghiên cứu, rà soát ngành nghề đầu\r\n\ntư kinh doanh có điều kiện; kiến nghị đưa ra khỏi danh mục\r\n\nngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với những\r\n\nngành nghề có thể áp dụng các biện pháp quản lý khác hiệu quả hơn. Tiếp tục rà\r\n\nsoát, đề xuất bãi bỏ các điều kiện kinh doanh quy định tại\r\n\ncác luật chuyên ngành liên quan theo hướng bãi bỏ điều kiện\r\n\nkinh doanh không hợp pháp, không cần thiết, không khả thi,\r\n\nthiếu cụ thể, khó xác định và không dựa trên cơ sở khoa học; rà soát các loại chứng chỉ hành nghề để thu\r\n\ngọn, tránh trùng lặp, tránh lãng phí chi phí của xã hội.\n\n2.7. Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm tra\r\n\nchuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu theo hướng cắt giảm danh mục hàng hóa nhóm 2; áp dụng\r\n\nđầy đủ nguyên tắc\r\n\nvề quản lý rủi ro; bổ sung danh mục mặt hàng miễn, giảm kiểm tra chuyên ngành;\r\n\nthay đổi phương pháp quản lý từ kiểm tra từng lô hàng sang\r\n\nkiểm tra theo mặt hàng. Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định\r\n\ntheo hướng miễn kiểm tra chuyên ngành đối với các mặt hàng doanh nghiệp nhập khẩu số lượng nhỏ để sử dụng nội\r\n\nbộ, nhất là các sản phẩm đã chuẩn hóa cao.\n\n3. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch,\r\n\nxây dựng và phát triển bền vững đô thị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\n3.1. Tổ chức triển khai hiệu quả, đảm\r\n\nbảo tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 về Chương trình\r\n\nhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW\r\n\nngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển\r\n\nbền vững đô thị Việt Nam đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch hành động của Bộ\r\n\nXây dựng triển khai Nghị quyết.\n\n3.2. Đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch\r\n\nQuy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2050. Tham gia góp ý, xây dựng nội dung\r\n\nvà thẩm định các hợp phần quy hoạch thuộc lĩnh vực xây dựng\r\n\ntrong quy hoạch vùng theo tiến độ chung và phối hợp với các địa phương trong\r\n\nxây dựng nội dung quy hoạch xây dựng của quy hoạch tỉnh.\r\n\nTiếp tục nghiên cứu, bổ sung các quy định về quản lý quy hoạch điều chỉnh, bổ\r\n\nsung các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất giữa quy hoạch phát triển\r\n\nđô thị và kiến trúc.\n\n3.3. Tăng cường kiểm soát chất lượng\r\n\ncông tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn địa phương đối với công tác quy hoạch. Khẩn trương triển khai lập quy hoạch\r\n\nTrụ sở các Bộ, ngành Trung ương. Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương về lập, điều\r\n\nchỉnh nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ\r\n\nthuật phù hợp với quy định tại Luật Quy hoạch và kiểm\r\n\nsoát, quản lý hiệu quả việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy\r\n\nhoạch.\n\n3.4. Tiếp tục thực hiện Luật Kiến\r\n\ntrúc và Định hướng kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tham\r\n\ngia các hoạt động của Ủy ban giám sát của Việt Nam để thực\r\n\nhiện thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ kiến trúc\r\n\ntrong ASEAN.\n\n3.5. Tăng cường kiểm tra công tác quản\r\n\nlý nhà nước về phân loại đô thị, quản lý đầu tư phát triển\r\n\nđô thị. Tập trung thực hiện Đề án An ninh kinh tế trong\r\n\nlĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn và các chương trình, kế hoạch\r\n\nvề phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị đã được phê duyệt đảm bảo tiến\r\n\nđộ, chất lượng.\n\n3.6. Nghiên cứu, xây dựng và trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Định hướng phát triển không gian xây dựng\r\n\nngầm đô thị; điều chỉnh Định hướng\r\n\nphát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam; Điều chỉnh Định hướng\r\n\nphát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến\r\n\nnăm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch hành động quốc gia về giảm thiểu ngập úng đô thị.\n\n4. Tập trung tháo\r\n\ngỡ vướng mắc, khó khăn, thúc đẩy chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở công\r\n\nnhân, cải tạo xây dựng lại chung cư cũ; trọng tâm là triển khai Đề án “Đầu tư\r\n\nxây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công\r\n\nnhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”. Đồng bộ các giải pháp phát triển thị\r\n\ntrường bất động sản lành mạnh, ổn định\n\n4.1. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện dự án bất động\r\n\nsản cho các địa phương, doanh nghiệp. Triển khai có hiệu\r\n\nquả Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030 và Đề\r\n\nán An ninh kinh tế trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản đảm bảo an sinh xã hội.\n\n4.2. Thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị\r\n\nquyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về\r\n\nChương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, trọng\r\n\ntâm là triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội\r\n\ncho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2021-2030” sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n4.3. Tập trung nghiên cứu đồng bộ các\r\n\ncơ chế, chính sách, giải pháp khuyến khích, thu hút đầu tư nước ngoài vào thị\r\n\ntrường bất động sản, khắc phục lệch\r\n\npha cung - cầu sản phẩm bất động sản, chú trọng khuyến\r\n\nkhích phát triển sản phẩm bất động sản đáp ứng nhu cầu lớn\r\n\ncủa xã hội như: nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá phù hợp.\n\n4.4. Hoàn thiện, duy trì thường xuyên\r\n\nhệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất\r\n\nđộng sản. Thường xuyên bám sát tình hình thị trường bất động sản để kịp thời điều chỉnh, tháo gỡ những khó khăn,\r\n\nhạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật, thiên tai, tác động của dịch\r\n\nCOVID-19 đối với thị trường bất động sản, để đảm bảo thị trường bất\r\n\nđộng sản phát triển ổn định, lành mạnh.\n\n4.5. Theo dõi chặt chẽ việc triển khai Nghị định 69/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính\r\n\nphủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ tại các địa\r\n\nphương để kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn;\r\n\nphấn đấu năm 2023 khởi công một số dự án xây dựng lại\r\n\nchung cư cũ, đặc biệt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\n5. Nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý đầu tư xây dựng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình. Tập\r\n\ntrung hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và giá xây dựng\n\n5.1. Kiện toàn quy chế thực hiện, quy\r\n\ntrình kiểm soát để nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng\r\n\ntriển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng. Tham gia góp ý kiến đối với các dự án theo quy định với chất lượng cao, đảm bảo thời gian\r\n\nyêu cầu.\n\n5.2. Nâng cao chất lượng cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoạt động, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và bổ\r\n\nsung ngân hàng câu hỏi phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề; duy trì hoạt động\r\n\nổn định của phần mềm quản lý năng lực hoạt động xây dựng\r\n\nvà phần mềm sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề.\n\n5.3. Tăng cường công tác kiểm tra quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng, quản lý hoạt\r\n\nđộng xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, giám định tư pháp xây\r\n\ndựng, an toàn, vệ sinh lao động, giảm thiểu sự cố. Chủ động tổ chức các đoàn làm việc với các bộ, ngành, địa phương để nắm bắt tình hình, phổ biến, hướng dẫn pháp luật, tháo gỡ, xử lý các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quản lý các hoạt động đầu tư xây\r\n\ndựng. Kiểm tra theo kế hoạch đối với công trình thuộc\r\n\ntrách nhiệm Hội đồng kiểm tra Nhà nước các công trình xây dựng.\n\n5.4. Tiếp tục triển khai Đề án Hoàn\r\n\nthiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng. Thực hiện các nhiệm vụ được giao liên quan đến Đề án Hoàn thiện hệ thống định\r\n\nmức và giá xây dựng sau khi Thủ tướng Chính phủ có ý kiến đối với Báo cáo tổng kết Đề án và xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần\r\n\ntriển khai trong các năm tiếp theo. Tổ chức thực hiện Chương trình hướng dẫn Lộ\r\n\ntrình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng sau khi được phê duyệt. Tập trung triển\r\n\nkhai Đề án An ninh kinh tế trong đảm bảo chất lượng, tiến\r\n\nđộ các dự án, công trình trọng điểm quốc gia.\n\n5.5. Tổ chức nghiên cứu quy hoạch, sắp xếp lại toàn bộ hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ quản\r\n\nlý công trình xây dựng chuyên ngành, các địa phương đã ban\r\n\nhành, gắn mã hiệu mới để bảo đảm tính hệ thống, thống nhất trong quản lý; xây\r\n\ndựng kế hoạch tổng thể hoàn thiện hệ thống định mức, giá\r\n\nxây dựng cho những năm tiếp theo; xác định danh mục các loại công tác chưa được xây dựng định mức. Vận hành, quản lý khai thác có hiệu quả\r\n\nHệ thống cơ sở dữ liệu về định mức và giá\r\n\nxây dựng.\n\n6. Chú trọng phát\r\n\ntriển vật liệu xây dựng gắn với bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên\r\n\ntai, thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n6.1. Hoàn thiện “Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ\r\n\n2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” và xây dựng Kế hoạch thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt. Tiếp tục triển khai Chiến lược phát triển vật liệu\r\n\nxây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm\r\n\n2050; Đề án An ninh kinh tế trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; Chương trình phát\r\n\ntriển vật liệu xây không nung tại Việt Nam đến năm 2030 và\r\n\ncác Đề án đã được phê duyệt.\n\n6.2. Tiếp tục theo dõi diễn biến thị\r\n\ntrường vật liệu xây dựng, bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường, đặc biệt là các vật liệu chủ yếu;\r\n\nnghiên cứu rà soát, đề xuất các giải pháp quản lý việc đầu tư phát triển các sản phẩm vật liệu xây dựng khi các quy hoạch sản phẩm hết hiệu lực. Tăng\r\n\ncường rà soát, quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng đã\r\n\nban hành theo hướng khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n6.3. Tổ chức triển khai hiệu quả Kế\r\n\nhoạch hành động ngành Xây dựng ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\ngiai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tiếp tục triển\r\n\nkhai nhiệm vụ được giao trong Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030.\n\n6.4. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, bổ\r\n\nsung, lồng ghép các nội dung về ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng,\r\n\nthiên tai, dịch bệnh ... vào các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch xây dựng, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật.\n\n7. Đẩy mạnh phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực ngành Xây dựng gắn với đổi mới nghiên cứu, phát triển khoa\r\n\nhọc công nghệ, đổi mới sáng tạo\n\n7.1. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chiến\r\n\nlược phát triển khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngành Xây dựng đến năm\r\n\n2030 và Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của ngành Xây dựng đến năm 2030.\n\n7.2. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cơ\r\n\nchế phù hợp thu hút, trọng dụng và bồi dưỡng nhân tài, xây\r\n\ndựng đội ngũ tri thức ngành Xây dựng. Tăng cường chất lượng và hiệu quả của giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn kết công tác\r\n\nđào tạo với thị trường lao động, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực\r\n\nNgành.\n\n7.3. Đổi mới cơ chế hoạt động khoa học\r\n\ncông nghệ, nâng cao năng lực quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ theo hướng công khai, minh bạch, khách quan, đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính. Tập trung nghiên cứu khoa học và công nghệ có trọng tâm, trọng điểm.\n\n7.4. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tiếp\r\n\ntục đầu tư, đổi mới hoạt động của các tổ chức khoa học\r\n\ncông nghệ, trường đại học. Đẩy mạnh thương mại hóa kết quả\r\n\nnghiên cứu trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh.\n\n8. Siết chặt kỷ\r\n\ncương, kỷ luật trong quản lý tài chính - ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công\n\n8.1. Quản lý chặt chẽ thu, chi ngân\r\n\nsách; tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra,\r\n\ngiám sát. Hoàn thành giao dự toán ngân sách, kế hoạch đầu tư công theo đúng thời\r\n\nhạn quy định. Kiên quyết cắt giảm những khoản chi thường xuyên đã được giao trong dự toán đầu năm nhưng chậm phân\r\n\nbổ, chậm triển khai.\n\n8.2. Có giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt,\r\n\nsớm khắc phục các tồn tại, hạn chế để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công\r\n\nngay từ đầu năm 2023 gắn với nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, gắn trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả giải ngân.\n\n8.3. Tuân thủ nghiêm Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Phí và Lệ phí,... và các Nghị định của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành các luật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện\r\n\nhành liên quan đến quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Quản lý chặt chẽ, tiết\r\n\nkiệm các khoản chi, bảo đảm trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt. Thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công năm 2023; người đứng đầu chịu trách\r\n\nnhiệm trước Bộ trưởng trong việc chậm triển khai thực hiện và giải ngân vốn đầu\r\n\ntư công.\n\n9. Tập trung thực\r\n\nhiện Kế hoạch sắp xếp lại các doanh nghiệp do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu\n\n9.1. Triển khai thực hiện Kế hoạch của Ban cán sự Đảng về tái cơ cấu, cổ phần hóa, thoái vốn, chuyển\r\n\ngiao quyền đại diện chủ sở hữu các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn\r\n\ngóp của Nhà nước do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu giai đoạn 2022-2025 theo Quyết định số\r\n\n1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n9.2. Hoàn thành phê duyệt các Đề án,\r\n\nPhương án sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025 đối với Tổng công ty HUD và VICEM; thông qua Phương\r\n\nán sắp xếp, tái cơ cấu giai đoạn\r\n\n2021-2025 đối các Tổng công ty - CTCP\r\n\nđể Người đại diện phần vốn nhà nước biểu quyết theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n9.3. Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp\r\n\nlại, xử lý các cơ sở nhà, đất của các doanh nghiệp. Xử lý\r\n\ncác tồn tại về cổ phần hóa, quyết toán vốn nhà nước chuyển\r\n\nsang công ty cổ phần. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n10. Tăng cường\r\n\ncông tác xây dựng Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh\r\n\nphòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí\n\n10.1. Chú trọng công tác xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của\r\n\ntổ chức Đảng và đảng viên. Triển khai, thực hiện nghiêm\r\n\ncác Nghị quyết, Quyết định của Trung ương về xây dựng, chỉnh\r\n\nđốn Đảng, gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Đề cao trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu trong thực thi\r\n\ncông vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ.\n\n10.2. Tiếp tục triển khai nghiêm túc\r\n\nChương trình hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6, khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi\r\n\nmới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,\r\n\nhoạt động hiệu lực hiệu quả. Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ndanh sách các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.\n\n10.3. Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng Đoàn thanh tra của Thanh tra Bộ; tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ đoàn thanh tra gắn với đạo đức công vụ, triển khai các đoàn Thanh tra theo\r\n\nKế hoạch thanh tra 2023 theo tiến độ đề ra. Chú trọng thực hiện tổng hợp bất cập của pháp luật qua thanh tra, hỗ trợ các tổ chức cá nhân\r\n\ntuân thủ đúng pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm.\n\n10.4. Kiểm tra, rà soát, giải quyết kịp thời, có hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Tiếp tục nghiên\r\n\ncứu đề nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách liên quan đến phòng, chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực và phòng chống tội phạm trong lĩnh vực Xây dựng, tăng cường hoạt động\r\n\nquản lý Nhà nước, gắn công tác thanh tra, tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực với việc hướng\r\n\ndẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật.\n\n10.5. Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nphòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2023 bám sát các định hướng, yêu cầu của\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực\r\n\nvà đồng chí Tổng Bí thư - Trưởng Ban Chỉ đạo. Thực hiện\r\n\ntốt công tác tiếp công dân, giải quyết kịp thời, đúng pháp\r\n\nluật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.\n\n11. Tăng cường hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông. Tiếp tục thực\r\n\nhiện, phối hợp công tác phòng chống dịch Covid-19\n\n11.1. Theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ các Bộ,\r\n\nngành và doanh nghiệp tham gia thực hiện tốt các nội dung cam kết tại các Biên\r\n\nbản Kỳ họp của các UBLCP Việt Nam - Cuba, Việt Nam -\r\n\nAn-giê-ri mà Bộ trưởng Bộ Xây dựng làm đồng Chủ tịch. Phối\r\n\nhợp với phía Cuba tổ chức Kỳ họp thứ 41 UBLCP Việt Nam - Cuba dự kiến vào Quý\r\n\nIV năm 2023 tại Việt Nam; thúc đẩy hợp tác với An-giê-ri trên các lĩnh vực tiềm\r\n\nnăng và chuẩn bị tổ chức Kỳ họp lần thứ 12 UBHH Việt Nam - An-giê-ri dự kiến tại\r\n\nViệt Nam vào Quý II/2023.\n\n11.2. Tiếp tục chủ động tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế theo lộ trình cam kết của Chính phủ và của Ngành; triển\r\n\nkhai Kế hoạch thực hiện Hiệp định CPTPP và Hiệp định EVFTA trong lĩnh vực xây dựng;\r\n\ntriển khai thực hiện các cam kết của Ngành tại các Hiệp định UKFTA, RCEP, APEC, ASEM; tăng cường hoạt động hợp tác chuyên ngành trong khuôn khổ\r\n\nnội khối ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác ngoài khối. Thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ Đại diện quốc gia và tham gia các hoạt động Mạng\r\n\nlưới đô thị thông minh ASEAN. Tích cực vận động tài trợ,\r\n\nquản lý thực hiện hiệu quả các dự án, chương trình ODA của Bộ Xây dựng.\n\n11.3. Thực hiện nghiêm quy chế người\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; chủ động cung\r\n\ncấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về các hoạt động của Ngành và những vấn đề dư luận\r\n\nquan tâm.\n\n11.4. Không chủ quan, lơ là trước dịch\r\n\nbệnh. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nhiệm vụ được Chính\r\n\nphủ giao trong công tác phòng, chống dịch, nhất là Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định\r\n\ntạm thời \"Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19\".\n\nII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Lãnh đạo Bộ Xây dựng\n\n1.1. Tập trung chỉ đạo, điều hành thực\r\n\nhiện Chương trình hành động trong các lĩnh vực công tác và\r\n\nđơn vị được phân công phụ trách; chỉ đạo các đơn vị xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp trong Chương trình hành động.\n\n1.2. Kịp thời chỉ đạo xử lý những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện của các đơn vị; trường hợp\r\n\ncần giải quyết các vấn đề khó hoặc có liên quan đến lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách thì\r\n\nchủ động trao đổi, giải\r\n\nquyết hoặc báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n2.1. Trước ngày 30/01/2023, trên cơ sở\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình hành động và Phụ lục 1, 2 kèm theo, các đơn vị xây dựng,\r\n\nban hành kế hoạch cụ thể để triển khai Chương trình hành động của Bộ, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.\n\n2.2. Tập trung, chủ động tổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được phân công cho đơn vị trong Chương trình hành động, bảo đảm tiến độ, chất lượng; tổ\r\n\nchức giao ban hàng tháng để kiểm điểm\r\n\ntình hình thực hiện; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất giải pháp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xử lý kịp thời\r\n\nnhững vấn đề phát sinh. Tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.\n\n2.3. Báo cáo, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động gửi Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính trước ngày 20 hàng tháng\r\n\nvà 15 tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.\n\n2.4. Tổng kết,\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động trong phạm vi, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao và đề xuất các nhiệm vụ trọng tâm, các\r\n\ngiải pháp thực hiện trong năm 2023, báo cáo Bộ trưởng, các\r\n\nThứ trưởng phụ trách lĩnh vực đồng thời gửi về Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính và Văn phòng Bộ trước ngày 10/11/2023 để tổng hợp chung.\n\n3. Giám đốc Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội, Sở Quy hoạch - Kiến trúc\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh; Sở Giao thông vận tải- Xây dựng Lào Cai\n\nTrên cơ sở các nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình hành động này và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xây dựng, ban hành kế hoạch cụ thể\r\n\ncủa đơn vị mình, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, gửi báo cáo Bộ Xây dựng.\n\n4. Chánh Văn phòng Bộ\n\nĐưa nội dung kiểm điểm tình hình triển\r\n\nkhai Chương trình hành động vào nội dung giao ban Bộ thường kỳ hàng tháng; phối\r\n\nhợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính đôn đốc, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành\r\n\nđộng.\n\n5. Giám đốc Trung tâm Thông tin; Tổng\r\n\nbiên tập Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng\n\nTổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng\r\n\nrãi Chương trình hành động này đến các\r\n\nđơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước ngành Xây dựng,\r\n\ncác hội, hiệp hội, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực của\r\n\nngành Xây dựng và tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\ntoàn Ngành.\n\n6. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ\r\n\nđôn đốc, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động này tại các phiên\r\n\nhọp giao ban của Bộ. Tổng hợp, đánh giá báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện hàng quý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng cuối quý và cuối\r\n\nnăm trước ngày 20/11/2023./.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số: 42/QĐ-BXD ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu phấn đấu của Chính phủ\n\nMục\r\n\n tiêu phấn đấu của ngành Xây dựng\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì theo dõi, báo cáo\n\n1\n\nTổng sản phẩm\r\n\n trong nước (GDP) ngành Xây dựng\n\n%\n\n7,3\n\n7,3\n\nVụ\r\n\n KHTC\n\n2\n\nTỷ lệ đô thị hóa\r\n\n cả nước tính theo khu vực nội thành/nội thị\n\n%\n\n42,6\n\n42,6\n\nCục PTĐT\n\n3\n\nTỷ lệ đô thị hóa cả nước tính theo\r\n\n khu vực toàn đô thị\n\n%\n\n53,9\n\n53,9\n\nCục\r\n\n PTĐT\n\n4\n\nTỷ lệ dân cư\r\n\n khu vực thành thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung\n\n%\n\n96\n\n96\n\nCục\r\n\n HTKT\n\n5\n\nTỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch\n\n%\n\n16\n\n16\n\nCục\r\n\n HTKT\n\n6\n\nTỷ lệ thu gom\r\n\n xử lý nước thải\n\n%\n\n17\n\n17\n\nCục\r\n\n HTKT\n\n7\n\nDiện tích nhà ở bình quân cả nước\n\nm2 sàn/người\n\n26\n\n26\n\nCục QLN&TTBĐS\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG CÁC LĨNH VỰC\r\n\nNGÀNH XÂY DỰNG NĂM 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số: 42/QĐ-BXD ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nChủ\r\n\n trì\n\nPhối\r\n\n hợp\n\n1. Ưu tiên, tập trung hoàn thiện thể chế pháp luật về xây dựng\n\n1.1\n\nThực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các\r\n\n đề án năm 2023\n\nCác\r\n\n đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản theo phân công\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n1.2\n\nLuật Nhà ở (sửa\r\n\n đổi)\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, các đơn vị liên quan\n\nQuí I/2023\n\n1.3\n\nLuật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi)\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, các đơn vị liên quan\n\nQuí\r\n\n I/2023\n\n1.4\n\nĐề nghị xây dựng\r\n\n Luật điều chỉnh về quản lý phát triển đô thị\n\nCục\r\n\n PTĐT\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, các đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2023\n\n1.5\n\nĐề nghị xây dựng Luật Cấp, thoát nước\n\nCục\r\n\n HTKT\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, các đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2023\n\n1.6\n\nNghiên cứu, xây dựng Luật Quy hoạch\r\n\n đô thị và nông thôn\n\nVụ\r\n\n QHKT\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023 -2024\n\n1.7\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt\r\n\n vi phạm hành chính về xây dựng\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\nVụ\r\n\n Pháp chế và các đơn vị liên quan\n\nTháng\r\n\n 9/2023\n\n1.8\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra\r\n\n ngành Xây dựng\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\nVụ\r\n\n Pháp chế và các đơn vị liên quan\n\nTháng 11/2023\n\n1.9\n\nNghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về hoạt động xây dựng\n\nCục\r\n\n QLHĐXD\n\nVụ\r\n\n Pháp chế và các đơn vị liên quan\n\nQuý III/năm 2023\n\n1.10\n\nNghị định hướng dẫn về trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng các dự án nhà ở thương\r\n\n mại, khu đô thị và nhà ở xã hội.\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nVụ\r\n\n Pháp chế và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2. Đẩy mạnh cải cách hành chính,\r\n\n chuyển đổi số và xây dựng Chính phủ điện tử. Cải thiện\r\n\n môi trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của ngành Xây dựng\n\n2.1\n\nBan hành Kế hoạch cải cách hành\r\n\n chính năm 2023\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nVụ\r\n\n Pháp chế và các đơn vị liên quan\n\nQuý I/2023\n\n2.2\n\nThực hiện Quyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\n thuộc Bộ Xây dựng sau khi được phê duyệt\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nVụ\r\n\n KHTC và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2.3\n\nCông bố, chuẩn\r\n\n hóa danh mục TTHC thực hiện tại Bộ phận Một cửa\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ\n\nTrung\r\n\n tâm thông tin và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2.4\n\nTiếp tục triển khai số hóa kết quả\r\n\n giải quyết TTHC\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ và các đơn vị liên quan\n\nTrung\r\n\n tâm Thông tin\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2.5\n\nHoàn thành Kho\r\n\n dữ liệu dùng chung ngành Xây dựng: Trục tích hợp chia sẻ dữ liệu Bộ Xây dựng.\n\nTrung\r\n\n tâm Thông tin\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2.6\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\n hoạt động xây dựng\n\nTrung\r\n\n tâm Thông tin; Cục QLHĐXD\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023 -2024\n\n2.7\n\nỨng dụng hệ thống thông tin địa lý\r\n\n (GIS) trong công khai thông tin quy hoạch xây dựng, quy\r\n\n hoạch đô thị trên Cổng thông tin\r\n\n quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị Việt Nam\n\nTrung\r\n\n tâm Thông tin; Vụ QHKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n2.8\n\nTriển khai các nhiệm vụ chuyển đổi\r\n\n số theo Kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số cơ quan Bộ Xây dựng giai đoạn 2021-2025.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Bộ\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n2.9\n\nTiếp tục đề xuất\r\n\n thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số cấp phép xây dựng theo hướng giảm số lượng thủ tục, thời gian, chi phí\r\n\n và rủi ro cho doanh nghiệp.\n\nCục\r\n\n QLHĐXD\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2.10\n\nTiếp tục rà soát, kiến nghị bãi bỏ\r\n\n các điều kiện kinh doanh quy định tại các luật chuyên ngành\r\n\n liên quan\n\nCục\r\n\n Quản lý HĐXD, Cục GĐ, Cục HTKT, Cục\r\n\n QLN, Cục PTĐT, Vụ QHKT, Vụ\r\n\n KHCN&MT\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, Văn phòng Bộ, các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2.11\n\nRà soát, cắt giảm danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành\n\nVụ\r\n\n VLXD\n\nViện\r\n\n VLXD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n2.12\n\nTiếp nhận, xử lý kịp thời, hiệu quả\r\n\n phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, người dân về những\r\n\n khó khăn, vướng mắc, bất cập trong\r\n\n thực hiện các quy định liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh và công khai kết\r\n\n quả xử lý trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ, Trung tâm thông tin\n\nCác đơn\r\n\n vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n3. Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết\r\n\n số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về\r\n\n quy hoạch, xây dựng và phát triển bền vững đô thị đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2045\n\n3.1\n\nHoàn thành Quy hoạch hệ thống đô\r\n\n thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nCục\r\n\n PTĐT\n\nVụ\r\n\n QHKT và các đơn vị liên quan\n\nQuý III/2023\n\n3.2\n\nTổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng triển khai Chương trình hành động của\r\n\n Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày\r\n\n 24/01/2022 của Bộ Chính trị\n\nCục\r\n\n PTĐT; Vụ QHKT; Cục HTKT; Cục KTXD; Cục QLN&TTBĐS: Học viện AMC; các đơn vị\r\n\n theo nhiệm vụ phân công tại kế hoạch\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD, Sở\r\n\n QHKT địa phương\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.3\n\nTham gia góp ý, xây dựng nội dung\r\n\n và thẩm định các hợp phần quy hoạch\r\n\n thuộc lĩnh vực xây dựng trong quy hoạch vùng theo tiến độ chung và phối hợp với các địa phương trong xây dựng nội dung quy hoạch xây dựng của quy\r\n\n hoạch tỉnh\n\nVụ\r\n\n QHKT\n\nCác\r\n\n Sở XD, Sở QHKT\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.4\n\nThực hiện thẩm\r\n\n định trình Thủ tướng Chính phủ các nhiệm vụ, đồ án quy\r\n\n hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng. Triển\r\n\n khai lập quy hoạch Trụ sở các Bộ, ngành Trung ương\n\nVụ\r\n\n QHKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.5\n\nThực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới\n\nVụ\r\n\n QHKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.6\n\nĐôn đốc, hướng dẫn các địa phương về\r\n\n lập, điều chỉnh nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo Luật Quy hoạch và\r\n\n kiểm soát, quản lý xây dựng các công trình hạ tầng kỹ\r\n\n thuật theo quy hoạch.\n\nCục\r\n\n HTKT\n\nCác\r\n\n Sở XD địa phương\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.7\n\nTiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\n chương trình, kế hoạch: phát triển đô thị quốc gia; phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030; kế hoạch phát triển đô thị tăng trưởng xanh Việt\r\n\n Nam đến năm 2030; kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030; phát triển đô thị thông minh\r\n\n bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\nCục\r\n\n PTĐT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan: các Sở XD, Sở QHKT\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n3.8\n\nTrình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ Đề án thống nhất quản lý nhà nước về cấp nước\r\n\n đô thị và nông thôn, xây dựng cơ chế quản lý cấp nước\r\n\n liên vùng\n\nCục\r\n\n HTKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.9\n\nTrình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ Định hướng phát triển không gian xây dựng ngầm đô thị\n\nCục\r\n\n HTKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.10\n\nTrình Thủ\r\n\n tướng Chính phủ Đề án xây dựng các nhà máy\r\n\n nước quy mô vùng\n\nCục\r\n\n HTKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n3.11\n\nTiếp tục thực hiện Đề án “An ninh\r\n\n kinh tế trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lý chất\r\n\n thải rắn”; Đề án trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025; Chương trình quốc\r\n\n gia bảo đảm cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất\r\n\n thu nước sạch giai đoạn 2016 - 2025; định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu\r\n\n công nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn\r\n\n đến năm 2050; chỉ thị số 34/CT-TTg\r\n\n về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh\r\n\n doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước\r\n\n an toàn, liên tục.\n\nCục\r\n\n HTKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n4. Tập trung tháo gỡ vướng mắc,\r\n\n khó khăn, thúc đẩy chính sách hỗ trợ nhà ở\r\n\n xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo xây dựng lại chung cư\r\n\n cũ, trọng tâm là triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ\r\n\n nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”. Đồng bộ các giải pháp phát\r\n\n triển thị trường bất động sản lành mạnh, ổn định\n\n4.1\n\nTập trung triển khai Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030 đã được Chính phủ phê duyệt.\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm 2023\n\n4.2\n\nThực hiện các nhiệm vụ của Tổ công\r\n\n tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn,\r\n\n vướng mắc trong triển khai thực hiện dự án bất động sản\r\n\n cho các địa phương, doanh nghiệp\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n4.3\n\nTiếp tục triển\r\n\n khai “Đề án An ninh kinh tế trong lĩnh vực nhà ở và\r\n\n thị trường bất động sản đảm bảo an sinh xã\r\n\n hội”\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n4.4\n\nTriển khai Đề án “Đầu tư xây dựng\r\n\n ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n4.5\n\nHướng dẫn, tháo\r\n\n gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn triển khai\r\n\n Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ tại các địa phương\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nCác đơn\r\n\n vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n4.6\n\nPhối hợp với Ngân hàng Chính sách\r\n\n xã hội xác định nhu cầu và triển khai cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để mua, thuê mua nhà\r\n\n ở xã hội, nhà ở cho công nhân\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n4.7\n\nTheo sát diễn biến tình hình thị\r\n\n trường bất động sản, tăng cường\r\n\n công tác thông tin dự báo, kịp thời có giải pháp ứng phó\r\n\n khi thị trường có biến động bất thường,\r\n\n kịp thời xử lý các vấn đề “nóng” phát sinh.\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nViện\r\n\n KTXD, các Sở XD\n\nThường xuyên\n\n4.8\n\nHoàn thiện, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản\n\nCục\r\n\n QLN&TTBĐS\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở Xây dựng\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n5. Nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình. Tập\r\n\n trung hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và giá xây dựng\n\n5.1\n\nNghiên cứu, dự\r\n\n thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 28/12/2017 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nCục\r\n\n HTKT, viện KTXD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.2\n\nNghiên cứu, đề\r\n\n xuất các nội dung quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nViện\r\n\n KTXD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.3\n\nKiện toàn Quy chế thực hiện, quy trình kiểm soát để nâng\r\n\n cao chất lượng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng\n\nCục\r\n\n QLHĐXD\n\nCục\r\n\n KTXD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.4\n\nTheo dõi tình hình hoạt động của\r\n\n các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài ở Việt Nam, thông tin, phản ánh từ các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\n xây dựng để kịp thời phục vụ công tác\r\n\n quản lý nhà nước và xây dựng chính sách pháp luật.\n\nCục\r\n\n QLHĐXD\n\nCục\r\n\n KTXD và các đơn vị liên quan\n\nThường xuyên\n\n5.5\n\nBiên soạn và công bố các quy chuẩn\r\n\n tiêu chuẩn kỹ thuật theo Đề án “Hoàn thiện hệ thống tiêu\r\n\n chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng”\n\nVụ\r\n\n KHCN&MT&MT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.6\n\nThực hiện các nhiệm vụ được giao liên quan đến Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng\r\n\n sau khi Thủ tướng Chính phủ có ý kiến đối với Báo cáo tổng kết\r\n\n Đề án\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nViện\r\n\n KTXD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.7\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\n hoàn thiện hệ thống định mức, phân định phạm vi, trách\r\n\n nhiệm rà soát, xây dựng các định mức sử dụng chung, định mức chuyên ngành, đặc thù của Bộ Xây\r\n\n dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành,\r\n\n các địa phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ và thống nhất,\r\n\n giảm chồng chéo, huy động được các nguồn lực thực hiện\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nViện\r\n\n KTXD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.8\n\nThường xuyên\r\n\n rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống\r\n\n định mức và giá xây dựng, tập trung cho định mức xây dựng chủ yếu, có ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng, suất vốn đầu tư, đơn giá xây dựng\r\n\n tổng hợp\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nViện\r\n\n KTXD và các đơn vị liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n5.9\n\nHoàn thiện, đổi mới, số hóa,\r\n\n mã hóa hệ thống định mức và giá xây dựng\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023-2025\n\n5.10\n\nThực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\n nước về đầu tư xây dựng đối với các dự án trọng điểm\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.11\n\nĐôn đốc, hướng\r\n\n dẫn, kiểm tra các địa phương\r\n\n thực hiện việc công bố giá xây dựng, chỉ số\r\n\n giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm,\r\n\n bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên\r\n\n thị trường xây dựng\n\nCục\r\n\n KTXD\n\nCác\r\n\n Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.12\n\nTổ chức thực hiện Chương trình hướng\r\n\n dẫn Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)\r\n\n trong hoạt động xây dựng sau khi được phê duyệt\n\nViện\r\n\n KTXD\n\nCục\r\n\n KTXD; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n5.13\n\nTập trung triển khai Đề án An ninh\r\n\n kinh tế trong đảm bảo chất lượng, tiến độ các dự án,\r\n\n công trình trọng điểm quốc gia.\n\nCục\r\n\n GĐNN về CLCTXD\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n5.14\n\nTăng cường công\r\n\n tác hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra sự tuân thủ pháp luật trong\r\n\n của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng\n\nCục\r\n\n GĐNN về CLCTXD; Cục QLHĐXD; Cục KTXD; Thanh tra Bộ\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nThường xuyên\n\n5.15\n\nRà soát điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định\r\n\n kiểm tra an toàn lao động.\n\nCục\r\n\n GĐNN về CLCTXD\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n5.16\n\nHoàn thành rà\r\n\n soát Danh mục nghề, công việc nặng\r\n\n nhọc, độc hại, nguy hiểm trong lĩnh\r\n\n vực xây dựng; điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân\r\n\n hoạt động kiểm định kiểm tra an\r\n\n toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ\n\nCục\r\n\n GĐNN về CLCTXD\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n6. Chú trọng phát triển vật liệu xây dựng gắn với bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống\r\n\n thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n6.1\n\nHoàn thiện “Quy hoạch thăm dò,\r\n\n khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” và\r\n\n xây dựng Kế hoạch thực hiện sau khi được phê duyệt\n\nVụ\r\n\n VLXD\n\nViện\r\n\n VLXD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n6.2\n\nTiếp tục triển khai Đề án: Đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các\r\n\n nhà máy nhiệt điện, hóa chất phân bón làm nguyên liệu\r\n\n xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng: Phát triển\r\n\n vật liệu xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo đến năm 2025; An ninh kinh tế trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt\r\n\n Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050; Chương\r\n\n trình phát triển vật liệu xây không nung tại Việt Nam đến\r\n\n năm 2030.\n\nVụ\r\n\n VLXD\n\nViện\r\n\n VLXD; các Sở XD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n6.3\n\nHoàn thiện Đề án\r\n\n “Tăng cường công tác quản lý và sử dụng amiăng trắng\r\n\n trong sản xuất vật liệu xây dựng”\n\nVụ VLXD\n\nViện\r\n\n VLXD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n6.4\n\nTheo dõi, bám sát\r\n\n tình hình thị trường vật liệu xây dựng; tăng cường, nâng cao chất lượng công\r\n\n tác dự báo về khả năng cung - cầu, về biến động giá nhất là đối với các loại vật liệu xây dựng chủ yếu; chủ động đề xuất các giải pháp để kiểm soát giá vật liệu xây\r\n\n dựng, không để xảy ra tình trạng lợi\r\n\n dụng khả năng cung - cầu để đầu cơ, tăng giá bất hợp lý\n\nVụ\r\n\n VLXD\n\nCục\r\n\n KTXD, Viện KTXD, các Sở XD\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n6.5\n\nĐôn đốc UBND\r\n\n các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu,\r\n\n xây dựng Kế hoạch phát triển vật liệu xây\r\n\n dựng; phương án sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong\r\n\n quy hoạch tỉnh\n\nVụ\r\n\n VLXD\n\nCục\r\n\n KTXD, Viện KTXD, các Sở XD\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n6.6\n\nThực hiện Kế hoạch hành động ngành\r\n\n Xây dựng ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn\r\n\n 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nVụ\r\n\n KHCN&MT&MT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n6.7\n\nTiếp tục nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách huy động nhiều nguồn lực triển khai thực hiện\r\n\n các giải pháp công trình, phi công trình bảo đảm nước sinh hoạt cho người dân\r\n\n vùng đồng bằng sông Cửu Long và khu\r\n\n vực Nam Trung Bộ\n\nCục\r\n\n HTKT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n6.8\n\nRà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để\r\n\n bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực\r\n\n tiễn trong công tác quản lý nhà nước, phù hợp sự phát triển của công nghệ, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, bảo vệ môi trường\n\nVụ\r\n\n VLXD; Vụ KHCN&MT\n\nViện\r\n\n VLXD và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2022\n\n7. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân\r\n\n lực ngành Xây dựng gắn với đổi mới nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ\n\n7.1\n\nBan hành và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển nguồn nhân\r\n\n lực của ngành Xây dựng đến năm 2030\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nHọc\r\n\n viện QLCBĐT&XD, các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n7.2\n\nTổ chức thực hiện Chiến lược phát\r\n\n triển khoa học, công nghệ và Đổi mới\r\n\n sáng tạo ngành Xây dựng đến năm 2030\n\nVụ\r\n\n KHCN&MT&MT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n8. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong quản lý tài chính - ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện kế hoạch và đẩy\r\n\n nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công\n\n8.1\n\nHoàn thành giao và tổ chức thực hiện\r\n\n dự toán ngân sách, kế hoạch đầu tư công theo đúng thời hạn\r\n\n quy định\n\nVụ\r\n\n KHTC\n\nCác\r\n\n đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc\r\n\n Bộ\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n8.2\n\nBan hành và triển khai Chương trình\r\n\n hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2023\n\nVụ\r\n\n KHTC\n\nCác\r\n\n đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n8.3\n\nBan hành Chỉ thị\r\n\n của Bộ trưởng về đẩy nhanh tiến độ\r\n\n thực hiện các dự án đầu tư thuộc Bộ Xây dựng và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023\n\nVụ\r\n\n KHTC\n\nCác\r\n\n đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n9. Tập trung thực hiện Kế hoạch\r\n\n sắp xếp lại các doanh nghiệp do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu\n\n9.1\n\nTriển khai thực hiện Kế hoạch của Ban cán sự Đảng về tái cơ cấu, cổ phần\r\n\n hóa, thoái vốn, chuyển giao quyền đại\r\n\n diện chủ sở hữu các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của Nhà\r\n\n nước do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu giai đoạn 2022-2025 theo Quyết định số\r\n\n 1479/QĐ-TT9 ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nVụ\r\n\n KHTC\n\nVụ\r\n\n TCCB và các doanh nghiệp thuộc Bộ\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n9.2\n\nPhê duyệt Đề án\r\n\n tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước Tổng công ty HUD, VICEM;\r\n\n Thông qua nội dung Phương án sắp xếp, tái\r\n\n cơ cấu doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025 đối với LILAMA, COMA, HANCORP\n\nVụ KHTC\n\nVụ\r\n\n TCCB và các TCT Vicem, HUD, COMA, LILAMA, HANCORP\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n10. Tăng cường công tác xây dựng\r\n\n Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí\n\n10.1\n\nKiện toàn chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ\r\n\n ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n10.2\n\nHướng dẫn, đầu\r\n\n mối trong hoạt động thanh tra ngành Xây dựng toàn quốc trên cơ sở định hướng của Ngành. Thực hiện thanh tra lại đối\r\n\n với một số trường hợp chưa được Thanh tra địa phương giải quyết dứt điểm\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023 và các năm tiếp theo\n\n10.3\n\nXây dựng Quy\r\n\n chế tổ chức và hoạt động Đoàn thanh\r\n\n tra của Thanh tra Bộ\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm 2023\n\n10.4\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch thanh tra năm 2023\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n10.5\n\nXây dựng, triển khai kế hoạch phòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2023\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\nCác đơn\r\n\n vị liên quan; các Sở XD\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n10.6\n\nTổ chức đi địa\r\n\n phương kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về\r\n\n xây dựng đối với các lĩnh vực được giao quản lý\n\nCác\r\n\n Cục, Vụ theo chức năng QLNN\n\n \n\nNăm\r\n\n 2023\n\n11. Tăng cường hội nhập kinh tế\r\n\n quốc tế; đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông. Tiếp tục thực hiện, phối\r\n\n hợp công tác phòng chống dịch Covid-19\n\n11.1\n\nPhối hợp với phía An-giê-ri tổ chức thành công Kỳ họp thứ 12 UBHH Việt Nam - An-giê-ri\n\nVụ\r\n\n HTQT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý\r\n\n II năm 2023\n\n11.2\n\nPhối hợp tốt với phía Cuba tổ chức\r\n\n Kỳ họp thứ 41 UBLCP Việt Nam - Cuba tại Việt Nam\n\nVụ\r\n\n HTQT\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý\r\n\n IV Năm 2023\n\n11.3\n\nThực hiện nhiệm vụ Đại diện quốc gia và tham\r\n\n gia các hoạt động Mạng lưới đô\r\n\n thị thông minh ASEAN\n\nCục\r\n\n PTĐT\n\nVụ\r\n\n HTQT và các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n11.4\n\nThực hiện nghiêm quy chế người phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\n cho báo chí; chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp\r\n\n thời, chính xác về các hoạt động của\r\n\n Ngành và những vấn đề dư luận quan tâm\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ\n\nCác\r\n\n đơn vị báo chí thuộc Bộ\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n11.5\n\nThực hiện công tác phòng, chống\r\n\n dịch tại Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban\r\n\n hành Quy định tạm thời \"Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19\".\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Bộ\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n ", + "id": 103260 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103261.json b/contexts/context_103261.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfae665750bca13d26c915c35ab18980ff02a006 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103261.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-17-2004-QD-UB-quan-ly-du-an-thanh-phan-Tin-hoc-hoa-quan-ly-hanh-chinh-Nha-nuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2002-2005-de-an-112-34107.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2004-QD-UB-quan-ly-du-an-thanh-phan-Tin-hoc-hoa-quan-ly-hanh-chinh-Nha-nuoc-thanh-pho-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 17/2004/QĐ-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 16 tháng 02 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH QUI ĐỊNH QUẢN LÝ\r\n\nCÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC ĐỀ ÁN TIN HỌC HÓA QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2002 - 2005 (ĐỀ ÁN 112).\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về ban\r\n\nhành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về ban\r\n\nhành Quy chế đấu thầu và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và\r\n\nNghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi một\r\n\nsố điều của Quy chế đấu thầu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 và Nghị định số\r\n\n12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2000 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 08 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia và Quyết định 38/2000/QĐ-TTg ngày\r\n\n24 tháng 03 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nquyết định số 531/TTg;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2002/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành qui chế làm việc của Ban Điều hành Đề án Tin học hóa\r\n\nquản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005;\r\n\nCăn cứ thông tư 34/2002/TT/BTC ngày 17 tháng 04 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nhướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện Đề án “Tin học hóa quản lý hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2001-2005”;\r\n\nCăn cứ văn bản số 131/CV-BĐH112 ngày 01 tháng 08 năm 2003 của Ban Điều hành Đề\r\n\nán 112 Chính phủ về việc áp dụng “Quy trình xây dựng và triển khai phần mềm ứng\r\n\ndụng thuộc Đề án 112”;\r\n\n- Căn cứ quyết định số 155/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về công tác quản lý các dự án đầu tư trong\r\n\nnước và quyết định số 30/2003/QĐ-UB ngày 06 tháng 03 năm 2003 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định số\r\n\n155/2002/QĐ-UB; \r\n\nCăn cứ Quyết định 105/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2003 của Chủ tịch ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Đề án “Tin học hóa quản lý hành\r\n\nchính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2005”;\r\n\nCăn cứ Quyết định 821/QĐ-UB ngày 03/03/2003 của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh về thành lập Ban điều hành Đề án Tin học hóa quản lý hành chính\r\n\nnhà nước giai đoạn 2002 - 2005 (Ban Điều hành Đề án 112);\r\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\n(tờ trình số 2968/VP-BĐH112 ngày 22/10/2003);\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\n- Nay ban hành kèm theo quyết định này quy định quản\r\n\nlý các dự án thành phần thuộc Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2005.\n\nĐiều 2.\n\n- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nNhững quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố trái với Quyết định này\r\n\nđều bãi bỏ. Các nội dung có liên quan đến quản lý các dự án thuộc Đề án tin học\r\n\nhóa quản lý hành chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2005 không\r\n\nđề cập trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý\r\n\ncác dự án đầu tư.\n\nĐiều 3.\n\n- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Trưởng Ban Điều hành Đề án 112 thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. \n\nNơi nhận : \n\n- Như điều 3 \r\n\n - TTTU \r\n\n - TTHĐND\r\n\n - TTUB\r\n\n - Ban điều hành 112 TP\r\n\n - VPHĐ-UB: Các PVP\r\n\n - Các tổ NCTH\r\n\n - Lưu (TTTH-H) \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\n\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 02 năm 2004\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC ĐỀ ÁN TIN HỌC HÓA QUẢN\r\n\nLÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2002-2005 (Đề án 112).\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2004/QĐ-UB ngày 16 tháng 02 năm 2004 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\n- Các dự án thuộc Đề án tin học hóa quản lý hành\r\n\nchính nhà nước thành phố được chia thành hai loại như sau:\n\n1.1.- Các dự án xây dựng,\r\n\ntriển khai các phần mềm và cơ sở dữ liệu (trừ các phần mềm dựng sẵn được cung cấp\r\n\ntrọn gói, phần mềm hệ thống và các phần mềm dùng làm công cụ phát triển) và dự\r\n\nán đào tạo của Đề án 112 thành phố thuộc loại các dự án “Xây dựng và triển khai\r\n\nphần mềm ứng dụng” (được phân loại theo độ phức tạp căn cứ trên các yếu tố cơ bản\r\n\nđược qui định trong “Qui trình xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng thuộc Đề\r\n\nán 112” của Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ) gồm: Dự án phần mềm đơn giản, dự\r\n\nán phần mềm bình thường, dự án phần mềm phức tạp, dự án phần mềm rất phức tạp;\n\n1.2.- Các dự án còn lại của\r\n\nĐề án 112 thành phố thuộc loại các dự án “Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin”. Các dự án này được quản lý như các dự án đầu tư theo quy chế quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng và được phân loại (Nhóm A có tổng mức đầu tư trên 200 tỷ\r\n\nđồng; Nhóm B có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đến 200 tỷ đồng; Nhóm C có tổng mức đầu\r\n\ntư dưới 20 tỷ đồng).\n\nĐiều 2.\n\n- Phạm vi áp dụng:\n\n2.1- Các dự án ban hành\r\n\nkèm theo quyết định 105/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Đề án “Tin học hóa quản lý\r\n\nhành chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2005”;\n\n2.2- Các dự án được Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố đồng ý cho triển khai bổ\r\n\nsung, điều chỉnh trong Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước thành phố\r\n\nHồ Chí Minh giai đoạn 2002-2005; \n\n2.3- Các dự án do Ban Điều\r\n\nhành Đề án 112 Chính phủ giao hoặc bổ sung, điều chỉnh cho Ban Điều hành Đề án\r\n\n112 thành phố xây dựng và triển khai thí điểm;\n\nCác loại dự án trên được gọi\r\n\ntắt là các dự án thành phần thuộc Đề án 112 thành phố.\n\nĐiều 3.\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan chủ quản đầu\r\n\ntư; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố là chủ đầu tư các\r\n\ndự án thành phần thuộc Đề án 112 thành phố. Chủ dự án là đơn vị được giao triển\r\n\nkhai thực hiện dự án. Ban Điều hành Đề án 112 thành phố là cơ quan tổ chức, điều\r\n\nphối, hướng dẫn các sở-ngành và ủy ban nhân dân các quận-huyện thực hiện Đề án\r\n\n112 thành phố. Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thực hiện cơ chế tài chính đối\r\n\nvới Đề án 112 thành phố theo qui định tại quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng\r\n\n08 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia và quyết định 38/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 03 năm 2000 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 531/TTg.\n\nĐiều 4.\n\n- Văn phòng hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố là chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí hàng năm cho việc\r\n\nthực hiện Đề án 112 thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và thông\r\n\nqua. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh quyết toán vốn đầu tư và nguồn ngân sách\r\n\nsự nghiệp cho các dự án thành phần thuộc Đề án 112 thành phố theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương 2:\n\nQUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI\r\n\nDỰ ÁN THUỘC NHÓM “XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM ỨNG DỤNG”\n\nĐiều 5.\n\n- Việc xây dựng và triển khai các dự án phần mềm ứng\r\n\ndụng phải tuân thủ quy trình “Xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng thuộc Đề\r\n\nán 112” và các qui định bổ sung của Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ và Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố.\n\nĐiều 6.\n\n- Về xây dựng giải pháp khả thi: Căn cứ đề cương giải\r\n\npháp khả thi được Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thông qua, Chủ đầu tư (Văn\r\n\nphòng hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố) ký kết hợp đồng với đơn vị\r\n\ntư vấn xây dựng và phối hợp với đơn vị chủ dự án thực hiện giải pháp khả thi,\r\n\nChủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị chủ dự án hợp đồng trách nhiệm 0chủ trì\r\n\nxây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng.\n\nĐiều 7.\n\n- Về công tác thẩm định giải pháp khả thi và quyết định\r\n\nđầu tư:\n\n7.1- Ban Điều hành Đề án 112\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận và căn cứ vào các quy định hiện hành để tiến\r\n\nhành thẩm định các giải pháp khả thi (do đơn vị tư vấn lập) trên cơ sở công văn\r\n\ntrình thẩm định của đơn vị chủ dự án, Ban Điều hành Đề án 112 thành lập Hội đồng\r\n\nThẩm định. Thành phần Hội đồng Thẩm định gồm: Đại diện Ban Điều hành Đề án 112\r\n\n(Trưởng hoặc Phó Ban), Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, Đại diện Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Đại diện Sở Tài chính, Đại diện Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ (nếu\r\n\ncần thiết), Chuyên gia tư vấn hoặc Công ty tư vấn được thuê;\n\n7.2- Việc tổ chức thẩm định giải\r\n\npháp khả thi được tiến hành như sau:\n\n7.2.1 - Đối với từng dự án được\r\n\nxếp loại từ đơn giản đến bình thường, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thành lập\r\n\nHội đồng Thẩm định bao gồm các thành viên trên và các chuyên gia tư vấn được\r\n\nthuê trong các lĩnh vực liên quan đến dự án để tiến hành thẩm định giải pháp khả\r\n\nthi. Thời gian thẩm định không quá 10 (mười) ngày làm việc;\n\n7.2.2- Đối với từng dự án được xếp\r\n\nloại từ phức tạp trở lên, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thành lập Hội đồng\r\n\nThẩm định (với thành phần như điều 7 mục 7.1) và thuê tổ chức tư vấn có năng lực\r\n\nchuyên môn giúp Hội đồng thẩm định của Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thẩm định\r\n\ngiải pháp khả thi. Thời gian thẩm định không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc;\n\n7.3- Căn cứ kết quả thẩm định và\r\n\ntờ trình của Ban Điều hành Đề án 112 thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ quyết\r\n\nđịnh đầu tư các dự án nhóm C và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh đầu tư các dự án nhóm B;\n\nĐiều 8.\n\n- Về công tác kiểm tra, thông qua các tài liệu cần phải\r\n\nlập trong quá trình xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng:\n\n8.1- Các tài liệu cần phải lập\r\n\ntrong quá trình xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng bao gồm: Hồ sơ khảo\r\n\nsát phân tích phần mềm ứng dụng, hồ sơ phân tích thiết kế phần mềm ứng dụng, phần\r\n\nmềm ứng dụng, kết quả triển khai phần mềm ứng dụng;\n\n8.2- Các tài liệu được lập trong\r\n\nquá trình xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng không thuộc mục 8.1 nói\r\n\ntrên, giao cho Chủ dự án phối hợp với tư vấn giám sát kỹ thuật chịu trách nhiệm\r\n\nkiểm tra và thông qua;\n\n8.3- Hội đồng Thẩm định (với\r\n\nthành phần theo mục 7 điều 7.1) và tổ chức tư vấn có năng lực chuyên môn được\r\n\nthuê giúp Ban Điều hành Đề án 112 thành phố chủ trì kiểm tra và thông qua các\r\n\ntài liệu nêu trong mục 8.1 của qui định này và trên cơ sở công văn đề nghị kiểm\r\n\ntra và thông qua của đơn vị chủ dự án; \n\n8.4- Khi có các thay đổi, điều\r\n\nchỉnh các tài liệu đã được Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thông qua, Chủ dự\r\n\nán và đơn vị tư vấn phải lập thành văn bản xác nhận giữa hai bên, cập nhật sự\r\n\nthay đổi, điều chỉnh vào các tài liệu đã hoàn thành ở giai đoạn trước và trình\r\n\nBan Điều hành Đề án 112 thành phố kiểm tra, thông qua các thay đổi, điều chỉnh\r\n\nnày;\n\n8.5- Việc tổ chức kiểm tra,\r\n\nthông qua các tài liệu nêu trong mục 8.1 được tiến hành như sau:\n\n8.5.1 – Đối với các dự án được xếp\r\n\nloại từ đơn giản đến bình thường, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thuê các\r\n\nchuyên gia tư vấn thẩm định trong các lĩnh vực liên quan đến dự án để giúp Hội\r\n\nđồng Thẩm định (được thành lập với thành phần theo mục 7 điều 7.1) của Ban Điều\r\n\nhành Đề án 112 thành phố trong công tác kiểm tra và thông qua các tài liệu nêu\r\n\ntrong mục 8.1; \n\n8.5.2 – Đối với các dự án được xếp\r\n\nloại từ phức tạp trở lên, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thuê tổ chức tư vấn\r\n\nthẩm định có năng lực chuyên môn giúp Hội đồng thẩm định của Ban Điều hành Đề\r\n\nán 112 thành phố tiến hành kiểm tra và thông qua các tài liệu nêu trong mục\r\n\n8.1;\n\n8.6- Thời gian kiểm tra và thông\r\n\nqua:\n\n8.6.1- Thời gian kiểm tra và\r\n\nthông qua các tài liệu nêu trong mục 8.1 của các dự án được xếp loại từ đơn giản\r\n\nđến bình thường không quá 10 (mười) ngày làm việc;\n\n8.6.2- Thời gian kiểm tra và\r\n\nthông qua các tài liệu nêu trong mục 8.1 của các dự án được xếp loại từ phức tạp\r\n\ntrở lên không quá 15 (mươi lăm) ngày làm việc;\n\n8.7- Kinh phí kiểm tra và thông\r\n\nqua các tài liệu nêu trong mục 8.1 được tính vào tổng kinh phí của dự án.\n\nChương 3:\n\nQUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI\r\n\nDỰ ÁN THUỘC NHÓM “XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ”\n\nĐiều 9.\n\n- Về xây dựng giải pháp khả thi: Căn cứ đề cương dự\r\n\nán được Ban Điều hành Đề án 112 thành phố xem xét thông qua, Chủ đầu tư ký kết\r\n\nhợp đồng để tổ chức lập giải pháp khả thi với đơn vị tư vấn và hợp đồng trách\r\n\nnhiệm chủ trì xây dựng và triển khai cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin với đơn\r\n\nvị chủ dự án theo quy định.\n\nĐiều 10.\n\n- Về công tác thẩm định giải pháp khả thi và quyết định\r\n\nđầu tư:\n\n10.1- Ban Điều hành Đề án 112\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận và căn cứ vào các quy định hiện hành để tiến\r\n\nhành tổ chức thẩm định các giải pháp khả thi (do đơn vị tư vấn lập) trên cơ sở\r\n\ncông văn trình thẩm định của đơn vị chủ dự án. Ban Điều hành Đề án 112 thành lập\r\n\nHội đồng Thẩm định (với thành phần theo điều 7.1); \n\n10.2- Việc tổ chức thẩm định giải\r\n\npháp khả thi được tiến hành như sau:\n\n10.2.1 – Đối với dự án nhóm C,\r\n\nBan Điều hành Đề án 112 thành lập Hội đồng thẩm định và thuê các chuyên gia tư\r\n\nvấn trong các lĩnh vực liên quan đến dự án để giúp Hội đồng thẩm định tiến hành\r\n\nthẩm định giải pháp khả thi. Thời gian thẩm định không quá 10 (mười) ngày làm\r\n\nviệc;\n\n10.2.2 – Đối dự án nhóm B, Ban\r\n\nĐiều hành Đề án 112 thành lập Hội đồng thẩm định và thuê các tổ chức tư vấn có\r\n\nnăng lực chuyên môn giúp Hội đồng thẩm định của Ban Điều hành Đề án 112 thẩm định\r\n\ngiải pháp khả thi. Thời gian thẩm định không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc;\n\n10.3- Căn cứ kết quả thẩm định\r\n\nvà tờ trình của Ban Điều hành Đề án 112 thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ quyết\r\n\nđịnh đầu tư các dự án nhóm C và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh đầu tư các dự án nhóm B;.\n\nĐiều 11.\n\n- Về việc lập Thiết kế chi tiết - Tổng dự toán: Căn\r\n\ncứ quyết định đầu tư đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Chủ đầu tư ký\r\n\nkết hợp đồng lập Thiết kế chi tiết - Tổng dự toán với đơn vị tư vấn và hợp đồng\r\n\ntrách nhiệm xây dựng và triển khai Thiết kế chi tiết - Tổng dự toán với đơn vị\r\n\nchủ dự án theo quy định.\n\nĐiều 12.\n\n- Về công tác thẩm định và phê duyệt Thiết kế chi tiết\r\n\n- Tổng dự toán:\n\n12.1- Ban Điều hành Đề án 112\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận và căn cứ vào các quy định hiện hành để tiến\r\n\nhành thẩm định Thiết kế chi tiết - Tổng dự toán dự án (do đơn vị tư vấn lập)\r\n\ntrên cơ sở công văn trình thẩm định của đơn vị chủ dự án. Ban Điều hành Đề án\r\n\n112 thành lập Hội đồng thẩm định (thành phần như mục 7 điều 7.1) và thuê các\r\n\nchuyên gia tư vấn hoặc công ty tư vấn để thẩm định Thiết kế chi tiết - Tổng dự\r\n\ntoán; \n\n12.2- Việc tổ chức thẩm định Thiết\r\n\nkế chi tiết - Tổng dự toán dự án được tiến hành như sau:\n\n12.2.1- Đối với các dự án nhóm\r\n\nC, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thành lập Hội đồng thẩm định (thành phần\r\n\nnhư mục 7 điều 7.1) và thuê các chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực liên quan\r\n\nđến dự án để tiến hành thẩm định Thiết kế chi tiết - Tổng dự toán dự án. Thời\r\n\ngian thẩm định không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc; \n\n12.2.2- Đối với các dự án nhóm\r\n\nB, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố thành lập Hội đồng thẩm định (thành phần\r\n\nnhư ở điều 7.1) và thuê tổ chức tư vấn thẩm định có năng lực chuyên môn giúp Hội\r\n\nđồng thẩm định của Ban Điều hành Đề án 112 thành phố tiến hành thẩm định Thiết\r\n\nkế chi tiết - Tổng dự toán dự án. Thời gian thẩm định không quá 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc;\n\n12.3- Căn cứ kết quả thẩm định\r\n\nvà tờ trình của Ban Điều hành Đề án 112 thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ quyết\r\n\nđịnh Thiết kế chi tiết - Tổng dự toán các dự án nhóm C và trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định phê duyệt các dự án nhóm B;.\n\nChương 4:\n\nVỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ\r\n\nTHANH TOÁN KINH PHÍ\n\nĐiều 13.\n\n- Về công tác đấu thầu :\n\n13.1- Căn cứ quyết định đầu tư dự\r\n\nán hoặc quyết định phê duyệt Thiết kế chi tiết – Tổng dự toán dự án của cấp có\r\n\nthẩm quyền, chủ đầu tư phối hợp với đơn vị chủ dự án xây dựng kế hoạch đấu thầu,\r\n\nhồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách nhà thầu tham gia\r\n\nđấu thầu hạn chế của dự án hoặc đề xuất chỉ định thầu, kết quả đấu thầu các gói\r\n\nthầu thuộc dự án thành phần thuộc Đề án 112 thành phố theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành về quản lý đấu thầu; \n\n13.2- Với các gói thầu tư vấn có\r\n\ngiá trị dưới 200.000.000 đồng; các gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới\r\n\n300.000.000 đồng; các gói thầu xây dựng và triển khai phần mềm hoặc xây lắp có\r\n\ngiá trị dưới 500.000.000 đồng giao cho chủ đầu tư (Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân thành phố) được tự quyết định chỉ định thầu dựa trên cơ sở đề\r\n\nxuất của đơn vị chủ dự án. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình;\n\n13.3- Các gói thầu tư vấn khác\r\n\n(ngoài mục 13.2) có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; các\r\n\ngói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị từ 300.000.000 đồng đến một tỷ đồng; các\r\n\ngói thầu xây dựng và triển khai phần mềm hoặc xây lắp có giá trị từ 500.000.000\r\n\nđồng đến một tỷ đồng: Sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố chấp nhận chủ\r\n\ntrương chỉ định thầu bằng văn bản, chủ đầu tư (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố) dựa trên cơ sở đề xuất của đơn vị chủ dự án chịu trách\r\n\nnhiệm chọn nhà thầu, xem xét, đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu và ra quyết\r\n\nđịnh chỉ định thầu; \n\n13.4- Các gói thầu khác không đủ\r\n\nđiều kiện hoặc không cần chỉ định thầu (như đã nêu trong mục 13.2, mục 13.3) được\r\n\ntổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế theo quy định hiện hành về quản\r\n\nlý đấu thầu; \n\n13.5- Việc tổ chức thẩm định kế\r\n\nhoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách\r\n\nnhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế (nếu có) và kết quả đấu thầu được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\n13.5.1 – Đối với các dự án được\r\n\nxếp loại từ đơn giản đến bình thường (thuộc Nhóm dự án Xây dựng và triển khai\r\n\nphần mềm ứng dụng), chủ đầu tư phối hợp với đơn vị chủ dự án thành lập hội đồng\r\n\nthẩm định hoặc hội đồng đấu thầu để thực hiện công tác đấu thầu. Kết quả đấu thầu\r\n\nđược chủ đầu tư (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố)\r\n\ntrình Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt; \n\n13.5.2 – Đối với các dự án được\r\n\nxếp loại từ phức tạp trở lên (thuộc Nhóm dự án Xây dựng và triển khai phần mềm ứng\r\n\ndụng), chủ đầu tư phối hợp với đơn vị chủ dự án thuê tổ chức tư vấn có năng lực\r\n\nchuyên môn hỗ trợ chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các nội dung liên quan đến\r\n\nđấu thầu. Kết quả đấu thầu được chủ đầu tư (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố) trình Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt; \n\n13.5.3 – Đối với các dự án nhóm\r\n\nC (thuộc Nhóm dự án Xây dựng Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin), chủ đầu tư chủ\r\n\ntrì phối hợp với đơn vị chủ dự án thành lập hội đồng thẩm định hoặc hội đồng đấu\r\n\nthầu để thực hiện công tác đấu thầu. Kết quả đấu thầu được chủ đầu tư (Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố) trình Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ phê duyệt; \n\n13.5.4 – Đối với các dự án nhóm\r\n\nB (thuộc Nhóm dự án Xây dựng Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin), chủ đầu tư chủ\r\n\ntrì phối hợp với đơn vị chủ dự án thuê tổ chức tư vấn có năng lực chuyên môn hỗ\r\n\ntrợ chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các nội dung liên quan đến đấu thầu.\r\n\nCác nội dung liên quan đến đấu thầu được chủ đầu tư (Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân thành phố) trình thông qua Sở Khoa học và Công nghệ để\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;\n\n13.5.5 - Thời gian thẩm định nội\r\n\ndung liên quan đến hồ sơ mời thầu không quá 7 (bảy) ngày làm việc và thời gian\r\n\nthẩm định kết quả đấu thầu không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc;\n\nĐiều 14.\n\n- Về cấp phát và thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp:\r\n\nCăn cứ kế hoạch vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Kho bạc\r\n\nnhà nước thành phố, Sở Tài chính chịu trách nhiệm tạm ứng, thanh toán khối lượng\r\n\ncông trình, nội dung công việc hoàn thành cho chủ đầu tư (thông qua Ban Điều\r\n\nhành Đề án 112) theo qui định của Bộ Tài chính.\n\nChương 5:\n\nVỀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN\n\nĐiều 15.\n\n- Ký kết hợp đồng thực hiện các dự án:\n\n15.1- Chủ đầu tư thông qua ý kiến\r\n\nđánh giá của Ban Điều hành Đề án 112 thành phố, ký kết các hợp đồng thực hiện\r\n\ncác dự án thành phần thuộc Đề án 112 thành phố trên cơ sở kết quả đấu thầu hoặc\r\n\nquyết định chỉ định thầu;\n\n15.2- Để đảm bảo triển khai có\r\n\nhiệu quả các dự án thành phần thuộc Đề án 112 thành phố, Chủ đầu tư ký hợp đồng\r\n\ntrách nhiệm với các đơn vị chủ dự án trong việc giám sát và phối hợp quản lý\r\n\nxây dựng và triển khai các dự án. Ngoài ra, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố\r\n\ncó thể mời đơn vị tư vấn giám sát thay mặt Ban Điều hành Đề án 112 thành phố\r\n\ngiám sát và thẩm định toàn bộ quá trình thực hiện dự án.\n\nChương 6:\n\nVỀ KẾT THÚC DỰ ÁN VÀ QUYẾT\r\n\nTOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH\n\nĐiều 16.\n\n- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm thuê tổ chức tư vấn có năng lực chuyên\r\n\nmôn phối hợp với Chủ dự án tiến hành nghiệm thu hợp đồng thực hiện và triển\r\n\nkhai dự án. \n\nCăn cứ kết quả đánh giá, thẩm định,\r\n\nnghiệm thu của tổ chức tư vấn, chủ dự án và ý kiến của Ban Điều hành Đề án 112\r\n\nChính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Điều hành Đề án 112 thành phố giúp chủ đầu\r\n\ntư lập hồ sơ quyết toán các dự án thành phần thuộc Đề án 112 thành phố đã hoàn\r\n\nthành theo qui định của Bộ Tài chính chuyển cho Sở Tài chính thành phố thẩm định\r\n\nđể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phê duyệt.\n\nĐiều 17.\n\n- Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp, dự án được kết thúc, chủ đầu tư bàn giao phần mềm\r\n\nứng dụng và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho đơn vị chủ dự án và các đơn vị\r\n\ntham gia dự án thành phần chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo trì theo qui\r\n\nđịnh.\n\nChương 7:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 18.\n\n- Chủ đầu tư có trách nhiệm phải quy định rõ trong hợp\r\n\nđồng việc thực hiện các biện pháp chế tài đối với đơn vị tư vấn đầu tư, đơn vị\r\n\nthi công khi có gian dối, không đảm bảo chất lượng và không đảm bảo đúng tiến độ\r\n\nthi công dự án. Đối với các trường hợp chế tài về tài chính trong các hợp đồng\r\n\nsử dụng vốn ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thành phố chịu trách nhiệm kiểm\r\n\ntra và thu các khoản phạt tiền vào ngân sách thành phố.\n\nĐiều 19.\n\n- Chủ đầu tư theo dõi hoạt động đầu tư, giám định đầu\r\n\ntư; định kỳ 6 (sáu) tháng, lập danh sách và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử\r\n\nlý các đơn vị chủ dự án, các đơn vị tư vấn đầu tư, các đơn vị thi công thực hiện\r\n\nkhông đảm bảo các quy định trong quá trình thực hiện các dự án thành phần thuộc\r\n\nĐề án 112 thành phố.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ", + "id": 103261 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103262.json b/contexts/context_103262.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29ea52d31fc509b3dedd600640cbbac31eb59017 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103262.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2750-QD-UBND-2022-ho-tro-xoa-ngheo-ho-co-cong-voi-cach-mang-An-Giang-2022-2025-540161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2750-QD-UBND-2022-ho-tro-xoa-ngheo-ho-co-cong-voi-cach-mang-An-Giang-2022-2025-540161", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2750/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 11\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ XÓA NGHÈO, GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI HỘ CÓ\r\n\nCÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC DIỆN NGHÈO, CẬN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 14-CT/TW\r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2017 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác người có công với cách mạng;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định\r\n\nnguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và\r\n\nthân nhân của người có công với cách mạng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hỗ trợ xóa\r\n\nnghèo, giảm nghèo đối với hộ có công với cách mạng thuộc diện nghèo, cận nghèo\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025 (Kế hoạch kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nCác Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và nội dung của Kế hoạch\r\n\nnày khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị, thành;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Website Văn phòng;\r\n\n - Các phòng: KGVX, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Phước\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ XÓA NGHÈO, GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI HỘ CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG\r\n\nTHUỘC DIỆN NGHÈO, CẬN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định:\r\n\nNguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và\r\n\nthân nhân của người có công với cách mạng: Chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất,\r\n\ntinh thần của người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với\r\n\ncách mạng là trách nhiệm của Nhà nước và xã hội...; bảo đảm mức sống của người\r\n\ncó công với cách mạng bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi\r\n\ncư trú (tại Điều 6).\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 14-CT/TW ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ xóa nghèo, giảm nghèo đối với hộ có công với\r\n\ncách mạng thuộc diện nghèo, cận nghèo giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nAn Giang (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\nPhấn đấu đến cuối năm 2025, đảm\r\n\nbảo 100% hộ gia đình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh có mức sống\r\n\nbằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư.\n\nViệc chăm lo, hỗ trợ cho gia\r\n\nđình người có công với cách mạng là việc làm thường xuyên, lâu dài của cả hệ thống\r\n\nchính trị và toàn xã hội, thể hiện trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, công chức,\r\n\nviên chức và mọi tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\r\n\nXác định rõ nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo khoa học, đồng bộ, thiết thực, hiệu quả.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG\n\nHộ gia đình có công với cách mạng\r\n\nthuộc diện nghèo, cận nghèo tại Kế hoạch này là hộ nghèo, cận nghèo người có\r\n\ncông có thu nhập theo tiêu chí thu nhập của Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 01 năm 2021 của Chính phủ và theo kết quả điều tra, rà soát, thống kê hộ\r\n\ncó công nghèo, cận nghèo người năm 2022 của địa phương. Theo đó, qua kết quả rà\r\n\nsoát năm 2022, toàn tỉnh có 20.129 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3,82% và 31.288 hộ cận\r\n\nnghèo, chiếm tỷ lệ 5.93%. Trong đó, hộ gia đình có công thuộc hộ nghèo là 166 hộ,\r\n\nthuộc hộ cận nghèo là 226 hộ, gồm các huyện: An Phú (69 hộ nghèo, 66 hộ cận\r\n\nnghèo), Tri Tôn (75 hộ nghèo, 77 hộ cận nghèo), Châu Phú (09 hộ nghèo, 12 hộ cận\r\n\nnghèo), Tân Châu (08 hộ nghèo, 46 hộ cận nghèo), Thoại Sơn (03 hộ nghèo, 07 hộ\r\n\ncận nghèo), Phú Tân (02 hộ nghèo, 09 hộ cận nghèo), Long Xuyên (09 hộ cận\r\n\nnghèo).\n\nIII. CHỈ\r\n\nTIÊU CỤ THỂ\n\n1. Năm 2022: Giảm 25% số hộ gia\r\n\nđình có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo năm 2022, tương ứng giảm 42 hộ\r\n\nnghèo (còn lại 124 hộ); giảm 57 hộ cận nghèo (còn lại 169 hộ) và hạn chế tối đa\r\n\nphát sinh mới hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n2. Năm 2023: Giảm tiếp 50% số hộ\r\n\ngia đình có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo năm 2023, tương ứng giảm 62 hộ\r\n\nnghèo (còn lại 62 hộ); giảm 85 hộ cận nghèo (còn lại 84 hộ) và hạn chế tối đa\r\n\nphát sinh mới hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n3. Năm 2024: Giảm số hộ gia\r\n\nđình có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo năm 2024 còn lại tương ứng giảm 62\r\n\nhộ nghèo; giảm 84 hộ cận nghèo và hạn chế tối đa phát sinh mới hộ có công thuộc\r\n\ndiện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n4. Năm 2025: Rà soát, có giải\r\n\npháp kịp thời hỗ trợ, không để phát sinh hộ nghèo, cận nghèo mới; duy trì kết\r\n\nquả đạt được và nâng cao mức sống cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư.\n\nIV. NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Nâng cao nhận thức của các cấp,\r\n\ncác ngành và người dân về mục tiêu xóa nghèo, giảm nghèo đối với hộ có công\r\n\nnghèo, cận nghèo\n\nTăng cường quán triệt việc thực\r\n\nhiện mục tiêu xóa nghèo, giảm nghèo cho hộ có công và trách nhiệm của cấp ủy,\r\n\nchính quyền, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân đối với việc chăm lo gia đình người\r\n\ncó công với cách mạng.\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ntruyền thông với nhiều hình thức để người có công thuộc diện hộ nghèo, cận\r\n\nnghèo tiếp cận đầy đủ các chính sách người có công và giảm nghèo, xóa nghèo, ưu\r\n\ntiên hỗ trợ hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo được tiếp cận các dịch vụ\r\n\nxã hội cơ bản, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.\n\n2. Huy động và sử dụng có hiệu\r\n\nquả các nguồn lực thực hiện Kế hoạch\n\nTập trung nguồn lực thực hiện\r\n\ncác chính sách người có công với cách mạng, các chương trình mục tiêu hỗ trợ giảm\r\n\nnghèo, an sinh xã hội theo quy định của nhà nước (hỗ trợ nhà ở, y tế, giáo dục,\r\n\ndạy nghề, vay vốn ưu đãi, hỗ trợ sản xuất,…), trong đó ưu tiên tối đa cho hộ có\r\n\ncông thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\nBố trí vốn và cấp vốn kịp thời\r\n\nthực hiện chương trình, dự án và chính sách giảm nghèo theo quy định. Lồng ghép\r\n\nvà thực hiện có hiệu quả nguồn lực với chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn\r\n\nmới, các chương trình, dự án sử dụng trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và các\r\n\nchương trình khác hướng vào mục tiêu xóa nghèo cho hộ có công.\n\nTiếp tục đẩy mạnh thực hiện các\r\n\nhoạt động đền ơn đáp nghĩa. Vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia đóng góp, ủng hộ để có thêm nguồn lực hỗ trợ, nâng cao đời sống cho các đối\r\n\ntượng người có công với cách mạng, ưu tiên hỗ trợ hộ có công thuộc diện hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo.\n\n3. Tạo điều kiện thuận lợi để hộ\r\n\ncó công nghèo, cận nghèo nâng cao thu nhập và tiếp cận các dịch vụ sản xuất, dịch\r\n\nvụ xã hội cơ bản; khuyến khích hộ có công nghèo, cận nghèo phấn đấu vươn lên\r\n\nthoát nghèo\n\nHỗ trợ hộ có công nghèo, cận\r\n\nnghèo và con em của họ khởi nghiệp, lập nghiệp thông qua cung cấp các kiến thức,\r\n\nthông tin, chuyển giao khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tham quan, học tập mô hình phát triển kinh tế để hộ nghèo người có công có\r\n\nđiều kiện học hỏi, sáng tạo trong tìm việc làm, xây dựng và phát triển kinh tế.\n\nRà soát, đơn giản hóa các thủ tục\r\n\nhành chính để người dân, nhất là đối tượng thuộc hộ có công thuộc diện hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ (y tế, giáo dục, dạy nghề, nhà ở, nước\r\n\nsinh hoạt và vệ sinh, thông tin, vay vốn…) được thuận tiện, kịp thời; nâng cao\r\n\nchất lượng các dịch vụ và việc tiếp cận các dịch vụ thiết thực liên quan đến đời\r\n\nsống của hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\nV. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động toàn dân tham gia xóa nghèo đối với hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận\r\n\nnghèo\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\nvà đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành; gắn nhiệm vụ xóa nghèo đối với hộ\r\n\ncó công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo với nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương. Các cấp, các ngành tổ chức quán triệt nội dung kế hoạch thực hiện xóa\r\n\nnghèo đối với hộ có công đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, hội viên và\r\n\ncác tầng lớp nhân dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo chuyển biến mạnh mẽ\r\n\nvề nhận thức trong nhân dân về mục tiêu xóa nghèo đối với hộ có công thuộc diện\r\n\nhộ nghèo, cận nghèo góp phần tạo được sự đồng thuận và phát huy sức mạnh tổng hợp\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong triển\r\n\nkhai thực hiện. Phát huy quyền làm chủ và khả năng sáng tạo của nhân dân tham\r\n\ngia thực hiện xóa nghèo đối với hộ có công, từ việc xác định đối tượng thụ hưởng\r\n\nchính sách đến việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện ở xã, xóm, khóm, ấp; quản\r\n\nlý nguồn vốn; kiểm tra, giám sát và đánh giá.\n\nTuyên truyền sâu rộng về chủ\r\n\ntrương, chính sách giảm nghèo cho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo;\r\n\nkhơi dậy ý chí chủ động vươn lên của người có công với cách mạng, chống tư tưởng\r\n\ntrông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, cộng đồng. Nêu gương các tập thể, cá\r\n\nnhân điển hình trong thực hiện giảm nghèo cho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận\r\n\nnghèo.\n\n2. Hỗ trợ hộ có công nghèo, cận\r\n\nnghèo được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản\n\n2.1. Hỗ trợ về y tế:\n\nThường xuyên rà soát, tổng hợp\r\n\nvà thực hiện cấp đầy đủ, kịp thời thẻ bảo hiểm y tế cho hộ có công thuộc diện\r\n\nnghèo, cận nghèo phát sinh (nếu có).\n\nTạo điều kiện thuận lợi cho hộ\r\n\ncó công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận với các dịch vụ y tế, nhất là\r\n\nnơi khám chữa bệnh ban đầu. Quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ khám chữa bệnh cho\r\n\nngười nghèo, hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo được điều trị nội\r\n\ntrú từ bệnh viện tuyến huyện trở lên.\n\n2.2. Hỗ trợ về giáo dục và đào\r\n\ntạo:\n\na) Hỗ trợ về giáo dục: Triển\r\n\nkhai thực hiện đầy đủ, hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học\r\n\ntập, chính sách hỗ trợ tiền ăn, chỗ ở; tạo điều kiện hỗ trợ chi phí học tập trực\r\n\ntiếp mua sách, vở và đồ dùng học tập khác cho học sinh, sinh viên có tên trong\r\n\nhộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.\n\nb) Hỗ trợ đào tạo nghề gắn với\r\n\ntạo việc làm:\n\nTiếp tục triển khai các hoạt động\r\n\nhỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng thiết thực, hiệu quả,\r\n\ntrong đó ưu tiên lao động thuộc hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ có công thuộc\r\n\ndiện hộ nghèo, cận nghèo gắn với tạo việc làm; đào tạo nghề phù hợp với cơ cấu\r\n\nlao động, cơ cấu ngành nghề của địa phương, ưu tiên đào tạo các nghề có thể tự\r\n\ntạo việc làm tại chỗ, những nghề có khả năng tìm được việc làm trên thị trường.\n\nNhân rộng các mô hình dạy nghề\r\n\ngắn với tạo việc làm cho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo. Khuyến\r\n\nkhích, tạo điều kiện để lao động thuộc hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận\r\n\nnghèo tiếp cận, tham gia chương trình xuất khẩu lao động, các chương trình tuyển\r\n\nlao động làm việc tại các doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Đa dạng hóa các hình thức, biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo tự\r\n\ntạo việc làm như hỗ trợ vốn vay qua các chương trình, dự án giải quyết việc\r\n\nlàm.\n\n2.3. Hỗ trợ về nhà ở:\n\nĐảm bảo triển khai và thực hiện\r\n\nđầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ, gia đình người có\r\n\ncông với cách mạng thuộc diện nghèo và cận nghèo theo Chương trình, Đề án của\r\n\nTrung ương và địa phương quy định.\n\nXã hội hóa, vận động mọi nguồn\r\n\nlực trong xã hội hỗ trợ nhà ở hộ có công nghèo, cận nghèo. Tiếp tục thực hiện\r\n\nhiệu quả chương trình xây dựng nhà đại đoàn kết, xoá nhà dột nát cho hộ nghèo,\r\n\ntrong đó ưu tiên thực hiện đối với hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n2.4. Hỗ trợ nước sinh hoạt và vệ\r\n\nsinh môi trường:\n\nHuy động, lồng ghép các nguồn vốn\r\n\nđể triển khai thực hiện các công trình cấp nước sinh hoạt, công trình nhà vệ\r\n\nsinh cho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; tăng cường xã hội hoá trong\r\n\nđầu tư, xây dựng và quản lý các lĩnh vực dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt và vệ\r\n\nsinh nông thôn, đảm bảo 100% hộ có công được tiếp cận, sử dụng nước sinh hoạt hợp\r\n\nvệ sinh.\n\n2.5. Hỗ trợ về thông tin:\n\nThực hiện nghiêm túc, đầy đủ\r\n\ncác chính sách hỗ trợ phương tiện nghe, xem, thông tin liên lạc cho các hộ có\r\n\ncông thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của nhà nước. Phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng viễn thông, dịch vụ truy cập Internet, hệ thống phát thanh truyền hình,\r\n\ntrong đó ưu tiên vùng khó khăn để tạo điều kiện tuyên truyền chủ trương của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước đến mọi người dân trong đó có hộ có công thuộc diện hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo.\n\n3. Hỗ trợ hộ có công thuộc diện\r\n\nhộ nghèo, cận nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập\n\n3.1. Đối với hộ có công thuộc\r\n\ndiện hộ nghèo, cận nghèo thiếu lao động hoặc không còn khả năng lao động\n\nThực hiện đầy đủ, kịp thời các\r\n\nchế độ, chính sách có liên quan theo quy định. Rà soát, có giải pháp hỗ trợ triển\r\n\nkhai sản xuất, kinh doanh, có thêm thu nhập phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của\r\n\ncác hộ.\n\nPhân công các cơ quan, đơn vị hỗ\r\n\ntrợ, giúp đỡ; huy động các tổ chức, cá nhân, nguồn lực tại cộng đồng để hỗ trợ\r\n\ntrực tiếp, đảm bảo hộ có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cộng\r\n\nđồng dân cư.\n\n3.2. Đối với hộ có công thuộc\r\n\ndiện hộ nghèo, cận nghèo mà các thành viên trong hộ còn khả năng lao động nhưng\r\n\nthiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu kiến thức sản xuất kinh doanh\n\nThực hiện hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo. Tăng cường công tác\r\n\nkhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư trong hỗ trợ, hướng dẫn các hộ có công thuộc\r\n\ndiện hộ nghèo, cận nghèo. Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đào tạo\r\n\nnghề và tạo việc làm; đồng thời, tăng cường tuyên truyền, vận động, hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ nhằm giúp hộ gia đình mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất, tự tạo việc\r\n\nlàm, tăng thu nhập, phấn đấu thoát nghèo bền vững.\n\nVận động những hộ dân sản xuất,\r\n\nkinh doanh giỏi trên địa bàn nhận đỡ đầu, hướng dẫn và tham gia sản xuất cùng với\r\n\nhộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo để cùng trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm,\r\n\ncách thức tổ chức sản xuất, kinh doanh.\n\nCung cấp thông tin về thị trường\r\n\nlao động, vận động, giúp đỡ lao động tại các hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận\r\n\nnghèo tham gia học nghề, đi làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp\r\n\ntrong và ngoài tỉnh, xuất khẩu lao động.\n\n4. Tăng cường công tác chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, giám sát\n\nCác cấp, các ngành quán triệt\r\n\nsâu sắc, đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về xóa nghèo\r\n\ncho hộ nghèo người có công; đưa chỉ tiêu xóa nghèo hộ có công thuộc diện hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.\r\n\nTrong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, cần ưu tiên tập trung mọi nguồn lực để hỗ trợ\r\n\nxóa nghèo cho hộ có công, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến tạo sinh kế,\r\n\nphát triển sản xuất và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương\r\n\nquan tâm, thường xuyên rà soát, theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện mục\r\n\ntiêu xóa nghèo cho hộ có công, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu đề ra.\n\nTiếp tục phát huy vai trò nòng\r\n\ncốt của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp và cộng đồng, người dân tham gia thực hiện và giám sát công tác xóa\r\n\nnghèo cho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.\n\nVI. NGUỒN\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn ngân sách trung ương,\r\n\nngân sách địa phương, nguồn kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ngiảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, ... có liên quan theo quy định\r\n\nvề phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nCác đơn vị, địa phương lập dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo\r\n\nquy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Quỹ\r\n\nVì người nghèo các cấp.\n\n3. Nguồn kinh phí vận động từ\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nguồn tài trợ, viện trợ hợp\r\n\npháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn huy động hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n4. Nguồn lực hỗ trợ, giúp đỡ từ\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, các đơn vị nhận đỡ đầu, kết nghĩa. Sự tham gia ủng hộ, hỗ\r\n\ntrợ vốn, ngày công lao động, vật tư... của người dân, của cộng đồng.\n\nVII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nLà cơ quan thường trực, theo\r\n\ndõi, tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện xóa nghèo\r\n\ncho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh.\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan tổ chức thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá\r\n\nviệc thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.\n\nChỉ đạo chi trả trợ cấp ưu đãi\r\n\nhàng tháng các đối tượng người có công đầy đủ, kịp thời; hướng dẫn, triển khai,\r\n\ntổ chức thực hiện chính sách dạy nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động cho hộ\r\n\ncó công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\nPhối hợp với địa phương hỗ trợ\r\n\nnhà ở cho các hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo đang gặp khó khăn về\r\n\nnhà ở từ nguồn Quỹ đền ơn đáp nghĩa.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông định\r\n\nhướng hệ thống truyền thanh trong tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo chuyển\r\n\nbiến mạnh mẽ về nhận thức trong nhân dân về mục tiêu xóa nghèo đối với hộ có\r\n\ncông thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo góp phần tạo được sự đồng thuận và phát huy\r\n\nsức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, huy động sự tham gia của toàn xã hội\r\n\ntrong triển khai thực hiện, tuyên truyền với nhiều hình thức để người có công\r\n\nthuộc diện hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận đầy đủ các chính sách người có công và\r\n\ngiảm nghèo, xóa nghèo, ưu tiên hỗ trợ hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo\r\n\nđược tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\nThực hiện Khung đề án “An Giang\r\n\nđiện tử” và xây dựng đô thị thông minh của tỉnh giai đoạn 2020 - 2025; Chương\r\n\ntrình Chuyển đổi số tỉnh: kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu các sở, ngành, đơn vị nhằm tạo thuận lợi trong việc giải\r\n\nquyết nhanh chóng các thủ tục hành chính cho người dân, nhất là đối tượng thuộc\r\n\nhộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ (y tế, giáo dục,\r\n\ndạy nghề, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin, vay vốn…) được thuận tiện,\r\n\nkịp thời.\n\nBảo đảm hệ thống cơ sở vật chất\r\n\nvà hạ tầng kỹ thuật bưu chính - viễn thông đồng bộ, kết nối thuận tiện, nhanh\r\n\nchóng, trong đó ưu tiên vùng khó khăn: Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng\r\n\ncáp quang đến hộ gia đình; mạng 4G đảm bảo phủ sóng ổn định và chất lượng đến tất\r\n\ncả vùng nông thôn trong tỉnh, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G, thử nghiệm các\r\n\ncông nghệ mới.\n\n3. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình An Giang, Báo An Giang\n\nThường xuyên tuyên truyền Kế hoạch\r\n\nthực hiện xóa nghèo, giảm nghèo đối với hộ có công với cách mạng thuộc diện\r\n\nnghèo, cận nghèo giai đoạn 2022 - 2025; đưa tin, bài về những việc làm có ý\r\n\nnghĩa thiết thực của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đối với hộ có công thuộc\r\n\ndiện hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh; nêu gương vươn lên vượt khó của hộ\r\n\ncó công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n4. Các sở, ban, ngành tỉnh có\r\n\nliên quan\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công sẽ có những chính sách cụ thể và phù hợp để hỗ trợ cho các hộ có\r\n\ncông nghèo, cận nghèo theo các tiêu chí tiếp cận các dịch vụ xã hội cụ thể: Sở\r\n\nXây dựng phụ trách về Chương trình nhà ở; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phụ trách về Chương trình nước sinh hoạt và nhà vệ sinh; Sở Công thương phụ\r\n\ntrách về hệ thống điện sinh hoạt; Sở thông tin và Truyền thông phụ trách về tiếp\r\n\ncận thông tin; Sở Giáo dục và Đào tạo phụ trách về chính sách giáo dục cho học\r\n\nsinh, sinh viên, Sở Y tế phụ trách về tiếp cận dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế,\r\n\nNgân hàng CSXH tỉnh phụ trách nguồn vốn vay ưu đãi theo quy định.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh\n\nTiếp tục phát huy vai trò nòng\r\n\ncốt trong việc vận động sự tham gia của xã hội, cộng đồng thực hiện xóa nghèo\r\n\ncho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, tổ chức hiệu quả hoạt động Tháng\r\n\ncao điểm “Vì người nghèo”, “Tết vì người nghèo”, “Đền ơn đáp nghĩa”. Tổ chức tốt\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và toàn dân hưởng ứng, tham\r\n\ngia các cuộc vận động hỗ trợ giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng Quỹ Đền\r\n\nơn đáp nghĩa, Quỹ Vì người nghèo các cấp để thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ\r\n\ntrợ hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo. Lồng ghép các chương trình mục\r\n\ntiêu, các dự án, hoạt động của đoàn thể với công tác xóa nghèo đối với hộ có công\r\n\nthuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã, thành phố\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện mục\r\n\ntiêu xóa nghèo cho hộ có công nghèo, cận nghèo giai đoạn 2022 - 2025 trên địa\r\n\nbàn quản lý; trong đó, giao chỉ tiêu cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn, làm\r\n\ncơ sở để chỉ đạo, triển khai thực hiện. Bố trí ngân sách địa phương và huy động\r\n\ncác nguồn lực để tổ chức thực hiện đạt mục tiêu đề ra.\n\n6.1 Đối với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố còn hộ có công nghèo, cận nghèo: An Phú, Tri Tôn, Châu\r\n\nPhú, Tân Châu, Thoại Sơn, Phú Tân, Long Xuyên.\n\nChỉ đạo các cơ quan chuyên môn,\r\n\nUBND cấp xã có hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo xây dựng và triển khai\r\n\ncác giải pháp hỗ trợ cụ thể, phù hợp, sát thực tế, khả thi, có sự thống nhất, phân\r\n\ncông trách nhiệm rõ ràng đối với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân... hỗ trợ, giúp\r\n\nđỡ từng hộ có công nghèo, cận nghèo khắc phục các nguyên nhân nghèo và tiếp cận\r\n\ncác dịch vụ xã hội cơ bản. Huy động, vận động xây dựng Quỹ Vì người nghèo, Quỹ\r\n\nĐền ơn đáp nghĩa; xây dựng các mô hình, tổ nhóm làm kinh tế giỏi, thu hút lao động\r\n\nvào làm việc; vận động các doanh nghiệp trên địa bàn ưu tiên tiếp nhận lao động\r\n\nthuộc hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo vào làm việc.\n\nSử dụng nguồn kinh phí địa\r\n\nphương, nguồn vận động hợp pháp để hỗ trợ cho hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận\r\n\nnghèo về: y tế, giáo dục, nhà ở, các phương tiện tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản\r\n\n(điện chiếu sáng, nước sinh hoạt, thông tin…)\n\nĐối với hộ có công thuộc diện hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo không có thu nhập, điều kiện sống thì vận động địa phương, các\r\n\nmạnh thường quân hỗ trợ bằng tiền hoặc nhu yếu phẩm (gạo, đường, dầu ăn…) thường\r\n\nxuyên để đảm bảo hộ có công nghèo, cận nghèo có mức sống trung bình trở lên.\r\n\nBên cạnh đó có thể vận động các doanh nghiệp hoặc địa phương nhận đỡ đầu cho\r\n\ncác hộ có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo để đảm bảo cuộc sống của họ.\n\nTư vấn, hỗ trợ và giới thiệu những\r\n\nnhân khẩu trong độ tuổi lao động được học nghề, giới thiệu việc làm để có thu\r\n\nnhập ổn định (nhất là những người lười lao động, ham chơi…), ưu tiên giới thiệu\r\n\nviệc làm tại địa phương (các cơ sở sản xuất, công ty, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn)\n\nNgoài ra, cần quán triệt về tư\r\n\ntưởng, nhận thức của một số lãnh đạo cấp xã, phường, thị trấn về chủ trương,\r\n\nchính sách của nhà nước về công tác giảm nghèo, đặc biệt là địa phương có hộ có\r\n\ncông thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn. Cần cập nhật kịp thời về hoàn\r\n\ncảnh gia đình, biến động nhân khẩu, các nhu cầu của hộ gia đình cần được hỗ trợ.\n\n6.2 Đối với UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố không còn hộ có công nghèo, cận nghèo: Châu Đốc, Châu Thành, Chợ\r\n\nMới, Tịnh Biên\n\nCần quan tâm, chăm lo cho những\r\n\nhộ gia đình chính sách người có công đề không phát sinh hộ có công thuộc diện hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo trong thời gian tới, nhất là những ảnh hưởng do thiên tai, biến\r\n\nđộng của xã hội làm ảnh hưởng đến cuộc sống.\n\nRà soát, cập nhật những biến động\r\n\ncủa các hộ gia đình có công cách mạng để có kế hoạch hỗ trợ kịp thời và đầy đủ.\n\nGiao Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định\r\n\nkỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo dõi, chỉ đạo.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị và địa phương nghiêm túc và khẩn trương tổ chức thực hiện/.\n\n", + "id": 103262 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103263.json b/contexts/context_103263.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3634e6191b56a63ca501e94d426dda7530d40a37 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103263.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-113-2008-QD-TTg-quy-che-quan-ly-va-su-dung-quy-ho-tro-sap-xep-doanh-nghiep-trung-uong-69539.aspx", + "name": "Quyet-dinh-113-2008-QD-TTg-quy-che-quan-ly-va-su-dung-quy-ho-tro-sap-xep-doanh-nghiep-trung-uong-695", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 113/2008/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2008\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ\r\n\nHỖ TRỢ SẮP XẾP DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban\r\n\nhành Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu\r\n\ntư vào doanh nghiệp khác;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nchuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nchính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/2008/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ phiên\r\n\nhọp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2008;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThành lập Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công\r\n\nty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi là Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh\r\n\nnghiệp Trung ương) để quản lý tập trung, thống nhất, có hiệu quả các nguồn thu\r\n\ntừ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.\n\nQuỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp\r\n\nTrung ương do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý; Quỹ được\r\n\nmở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước hoặc ngân hàng\r\n\nthương mại cổ phần, mọi hoạt động chi từ Quỹ được thống nhất thực hiện thông\r\n\nqua tài khoản này.\n\nĐiều 2.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng\r\n\nQuỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\nvà cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế, Tổng\r\n\ncông ty Nhà nước, các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại\r\n\nQuyết định này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu Văn thư, KTTH (5b). \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP DOANH NGHIỆP TRUNG\r\n\nƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nPhần 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi, đối tượng áp dụng \n\nPhạm vi, đối tượng áp dụng Quy\r\n\nchế này là Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương được thành lập theo Quyết\r\n\nđịnh số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2.\n\nCác khoản thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp đã sử dụng\r\n\nđể giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư tại các doanh nghiệp thực hiện\r\n\ncổ phần hóa, bán quy định tại quyết định này được xác định là các khoản thu,\r\n\nchi của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.\n\nPhần 2.\n\nNGUỒN THU CỦA QUỸ\n\nĐiều 3.\n\nNguồn thu của Quỹ\n\n1. Nguồn thu từ cổ phần hóa\r\n\ndoanh nghiệp 100% vốn nhà nước quy định tại Điều 45 Nghị định số\r\n\n109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp\r\n\n100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây viết tắt là Nghị định số 109/2007/NĐ-CP).\n\n2. Thu từ các hình thức sắp xếp\r\n\nchuyển đổi khác như giao, bán, giải thể, phá sản theo quy định của Chính phủ đối\r\n\nvới Công ty nhà nước độc lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn do nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn điều lệ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Các khoản thu sau cổ phần hóa\r\n\nbao gồm:\n\na) Tiền bán phần vốn nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp khác thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà\r\n\nnước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước nhưng chưa chuyển giao\r\n\n(sau khi trừ chi phí bán);\n\nb) Các khoản tiền thu hồi giá trị\r\n\ncổ phần chia cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán trả chậm cho người\r\n\nlao động nghèo trong doanh nghiệp đối với doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày\r\n\n14 tháng 7 năm 1998 và thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn\r\n\nnhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.\n\n4. Điều hòa từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ theo quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Khoản thu khác (nếu có).\n\nĐiều 4.\n\nThời hạn nộp tiền về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp\r\n\nTrung ương \n\n1. Đối với các khoản thu theo\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế này.\n\nChậm nhất sau 30 ngày hoàn tất\r\n\nviệc thu tiền từ bán tài sản, bán doanh nghiệp, bán cổ phần theo quy định hiện\r\n\nhành, các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán hoặc Ban thanh lý doanh nghiệp\r\n\n(đối với doanh nghiệp bị giải thể, phá sản) có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời\r\n\nvề Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định tại Quy chế này.\n\n2. Đối với các khoản thu theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thu được\r\n\ntiền Công ty cổ phần hóa có trách nhiệm nộp khoản thu trên về Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp Trung ương. Người đại diện sở hữu phần vốn nhà nước hoặc cơ quan đại\r\n\ndiện (đối với trường hợp không cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh\r\n\nnghiệp) có trách nhiệm đôn đốc Hội đồng quản trị, Ban giám đốc thực hiện nộp đầy\r\n\nđủ, kịp thời các khoản thu trên về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.\n\n3. Sau thời hạn trên, nếu phát\r\n\nsinh số tiền chậm nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp\r\n\nphải chịu nộp lãi theo lãi suất tiền vay ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp\r\n\nmở tài khoản tại thời điểm chậm nộp. Trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng dẫn\r\n\nđến chậm nộp tiền thì trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,\r\n\nđơn vị phải báo cáo giải trình và được cơ quan quyết định sắp xếp chuyển đổi\r\n\ndoanh nghiệp xác nhận về nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến việc chậm nộp.\n\nPhần 3.\n\nCÁC NỘI DUNG CHI CỦA QUỸ\n\nĐiều 5.\n\nQuỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương được sử dụng\n\n1. Hỗ trợ các nông, lâm trường\r\n\nquốc doanh, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước,\r\n\nCông ty mẹ thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu. Cụ thể:\n\na) Giải quyết chính sách đối với\r\n\nlao động dôi dư theo quy định tại Bộ Luật Lao động và các Nghị định số\r\n\n110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người\r\n\nlao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định\r\n\nsố 110/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 109/2007/NĐ-CP .\n\nb) Hỗ trợ các doanh nghiệp 100%\r\n\nvốn nhà nước thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tình hình tài chính khó\r\n\nkhăn khi thực hiện giao, giải thể thanh toán chi phí chuyển đổi và nợ bảo hiểm\r\n\nxã hội của người lao động.\n\nc) Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề\r\n\ncho lao động dôi dư có nguyện vọng học nghề theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 3 Nghị định số 110/2007/NĐ-CP.\n\n2. Hỗ trợ kinh phí cho các Tập\r\n\nđoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ không đủ nguồn để giải quyết chính sách\r\n\ncho người lao động dôi dư khi thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu các đơn vị\r\n\nthành viên, đơn vị phụ thuộc theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP và\r\n\nNghị định số 110/2007/NĐ-CP và các quy định tại Quy chế này.\n\n3. Bổ sung vốn điều lệ của Tổng\r\n\ncông ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n4. Đầu tư vào các dự án quan trọng,\r\n\nbao gồm cả dự án hạ tầng có thu hồi vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nPhần 4.\n\nQUẢN LÝ CHI CỦA QUỸ\n\nMục 1. CHI HỖ\r\n\nTRỢ DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU GIẢI\r\n\nQUYẾT CHẾ ĐỘ CHO LAO ĐỘNG DÔI DƯ\n\nĐiều 6.\n\nĐối tượng được hỗ trợ\n\n1. Người lao động dôi dư tại các\r\n\ndoanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước\r\n\nnăm 2003, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ, các nông, lâm trường\r\n\nquốc doanh thực hiện các hình thức sắp xếp, chuyển đổi theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Người lao động dôi dư (có tên\r\n\ntrong danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa) từ\r\n\nnăm thứ 2 đến năm thứ 5 tại các công ty cổ phần được chuyển đổi theo Nghị định\r\n\nsố 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà\r\n\nnước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Nghị định số 187/2004/NĐ-CP) và\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước ngày 01 tháng 8 năm 2007,\r\n\nngày Nghị định số 109/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.\n\n3. Các chức danh thành viên Hội\r\n\nđồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế\r\n\ntoán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát ở các doanh nghiệp, các nông, lâm trường\r\n\nquốc doanh thực hiện sắp xếp, chuyển đổi theo quy định tại Nghị định số\r\n\n110/2007/NĐ-CP .\n\nĐiều 7.\n\nNguyên tắc hỗ trợ kinh phí của Quỹ\n\n1. Khi thực hiện cổ phần hóa,\r\n\nbán doanh nghiệp, doanh nghiệp phải dùng toàn bộ tiền thu từ cổ phần hóa, bán\r\n\ndoanh nghiệp (sau khi trừ chi phí cổ phần hóa, chi phí bán doanh nghiệp) và Quỹ\r\n\ndự phòng trợ cấp mất việc làm trích đủ theo quy định của pháp luật hiện hành để\r\n\ngiải quyết chế độ cho người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số\r\n\n110/2007/NĐ-CP và quy định tại Bộ luật Lao động theo phương án sắp xếp lao động\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần kinh phí còn thiếu được Quỹ hỗ trợ sắp\r\n\nxếp doanh nghiệp Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này.\n\n2. Khi thực hiện giao, chuyển\r\n\nthành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước, sáp nhập, hợp\r\n\nnhất, chuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu; doanh nghiệp và nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh thực hiện sắp xếp lại phải sử dụng toàn bộ nguồn quỹ dự phòng trợ cấp mất\r\n\nviệc làm trích đủ theo quy định của pháp luật hiện hành để giải quyết chế độ\r\n\ncho người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và Bộ\r\n\nluật Lao động. Phần kinh phí còn thiếu sẽ được Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp\r\n\nTrung ương hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này.\n\n3. Việc hỗ trợ kinh phí giải quyết\r\n\nchính sách lao động của công ty cổ phần chuyển đổi theo Nghị định số\r\n\n187/2004/NĐ-CP được thực hiện mỗi năm một lần và theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP.\n\nĐiều 8.\n\nHồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cho lao động dôi dư,\r\n\nbao gồm:\n\nHồ sơ đề nghị Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp Trung ương hỗ trợ giải quyết chế độ cho lao động dôi dư bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\ngiải quyết chế độ cho lao động dôi dư của doanh nghiệp.\n\n2. Phương án sắp xếp lại lao động,\r\n\nđào tạo lại (kèm theo danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định\r\n\nsắp xếp, chuyển đổi sở hữu, danh sách người lao động được hưởng trợ cấp và được\r\n\nđào tạo lại) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Phương án xác định mức trợ cấp\r\n\nđối với lao động dôi dư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\na) Phương án xác định mức trợ cấp\r\n\ncho lao động nghỉ việc, thôi việc theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP , Bộ luật Lao\r\n\nđộng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;\n\nb) Phương án xác định mức trợ cấp\r\n\ncho người lao động nghỉ việc của 3 chức danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\n4. Báo cáo cụ thể việc trích lập\r\n\nvà sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp trong 3 năm từ thời\r\n\nđiểm sắp xếp lại doanh nghiệp trở về trước.\n\n5. Quyết định phê duyệt phương\r\n\nán sắp xếp, chuyển đổi sở hữu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n6. Báo cáo quyết toán tài chính\r\n\n3 năm liên tục đến thời điểm có quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp.\n\n7. Đối với doanh nghiệp thực hiện\r\n\ncổ phần hóa, bán doanh nghiệp thì ngoài các tài liệu quy định tại các khoản 1,\r\n\n2, 3, 4, 5 và 6 Điều này còn phải bổ sung thêm:\n\na) Báo cáo quyết toán chi phí cổ\r\n\nphần hóa, bán doanh nghiệp; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa, bán doanh\r\n\nnghiệp;\n\nb) Bản giải trình về sử dụng nguồn\r\n\nthu cổ phần hóa, bán doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền xác nhận.\n\n8. Riêng trường hợp doanh nghiệp\r\n\n100% vốn nhà nước thực hiện giải thể, phá sản, hồ sơ gồm:\n\na) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\ngiải quyết chế độ cho lao động dôi dư của doanh nghiệp có xác nhận của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Quyết định mở thủ tục phá sản\r\n\ncủa tòa án; quyết định giải thể doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền;\n\nc) Dự toán kinh phí để giải quyết\r\n\nlao động dôi dư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\ngiải quyết chính sách, chế độ lao động dôi dư của Công ty cổ phần được chuyển đổi\r\n\ntheo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 sau khi chuyển\r\n\nthành công ty cổ phần, bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\ngiải quyết chế độ cho lao động dôi dư của doanh nghiệp.\n\nb) Danh sách lao động thường\r\n\nxuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa;\n\nc) Phương án sắp xếp lao động được\r\n\nHội đồng quản trị phê duyệt;\n\nd) Dự toán kinh phí;\n\nđ) Báo cáo quyết toán tài chính\r\n\ncủa năm liền kề năm thực hiện sắp xếp lại lao động;\n\ne) Bản sao giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\nĐiều 9.\n\nTrình tự lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ\n\n1. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Quy chế này, báo cáo cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Trước khi gửi hồ sơ tới cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp phải niêm yết công khai danh sách\r\n\nlao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ đối với người lao động dôi\r\n\ndư được xác định theo quy định trong thời gian 03 ngày làm việc để người lao động\r\n\nkiểm tra đối chiếu.\n\n3. Thời hạn gửi hồ sơ về Bộ Tài\r\n\nchính để thẩm định và ra quyết định xuất quỹ như sau:\n\na) Không quá 90 ngày, kể từ ngày\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi đối với các\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện các hình thức giao, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên 100% vốn nhà nước, giải thể, phá sản, sáp nhập, hợp nhất,\r\n\nchuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu;\n\nb) Không quá 60 ngày, kể từ ngày\r\n\ndoanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp\r\n\nđối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán có tiền thu từ cổ phần\r\n\nhóa, bán doanh nghiệp không đủ giải quyết kinh phí lao động dôi dư.\n\nCác hồ sơ gửi sau thời hạn trên\r\n\nnếu không có lý do bất khả kháng thì không được xem xét, xử lý. Trường hợp do\r\n\nnguyên nhân bất khả kháng phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.\n\nc) Không quá 45 ngày, kể từ ngày\r\n\nHội đồng quản trị phê duyệt phương án sắp xếp lại lao động trong công ty cổ phần.\n\n4. Trường hợp khi chưa được cấp kinh\r\n\nphí nhưng công ty đã hoàn tất việc chuyển đổi, đã đăng ký kinh doanh theo pháp\r\n\nnhân mới thì công ty có trách nhiệm kịp thời thông báo bằng văn bản về tên và số\r\n\nhiệu tài khoản mới của công ty đến Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.\n\n5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định ra quyết định\r\n\nxuất quỹ và gửi cho Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương để thực hiện hỗ\r\n\ntrợ kinh phí cho các doanh nghiệp theo phương án được duyệt. Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đảm bảo các yêu cầu theo quy định hoặc có sai sót về số liệu tính toán,\r\n\nsau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho doanh nghiệp biết để hoàn chỉnh.\n\n6. Trong thời hạn 5 ngày làm việc,\r\n\nsau khi nhận được quyết định xuất Quỹ của Bộ Tài chính, Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp Trung ương thực hiện cấp kinh phí cho doanh nghiệp.\n\nĐiều 10.\n\nTổ chức chi trả\n\nSau khi nhận được kinh phí từ Quỹ,\r\n\ndoanh nghiệp có trách nhiệm:\n\n1. Niêm yết công khai tại công\r\n\nty mức kinh phí được hưởng của từng người lao động trong thời gian tối thiểu là\r\n\n3 ngày làm việc.\n\n2. Hoàn tất việc chi trả trợ cấp\r\n\ncho người lao động dôi dư trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày doanh\r\n\nnghiệp nhận được kinh phí.\n\n3. Việc chi trả phải đúng đối tượng,\r\n\nđúng số tiền và theo danh sách đã được phê duyệt. Khi chi trả doanh nghiệp phải\r\n\nlập bảng kê người lao động nhận trợ cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục I Quy chế\r\n\nnày. Người lao động, người đại diện được ủy quyền hoặc người quản lý di sản\r\n\ntheo quy định của Bộ luật Dân sự ký nhận tiền trợ cấp vào phiếu chi và bảng kê.\n\nĐiều 11.\n\nHỗ trợ kinh phí cho Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại\r\n\nTập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ\n\n1. Trường hợp Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ không đủ nguồn để\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp thành viên, đơn vị trực thuộc thực hiện sắp xếp, chuyển\r\n\nđổi giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư thì Tập đoàn, Tổng công ty\r\n\nnhà nước, Công ty mẹ lập hồ sơ gửi về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định việc điều hòa kinh phí từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp\r\n\nTrung ương về Quỹ hỗ trợ sắp xếp tại doanh nghiệp Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước,\r\n\nCông ty mẹ.\n\n2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\ngồm:\n\na) Công văn đề nghị của Tập\r\n\nđoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ;\n\nb) Báo cáo tình hình quản lý và\r\n\nsử dụng nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước,\r\n\nCông ty mẹ;\n\nc) Dự toán kinh phí để giải quyết\r\n\nchính sách đối với lao động dôi dư ở các doanh nghiệp thành viên, đơn vị phụ\r\n\nthuộc theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và Bộ luật Lao động;\n\nd) Ý kiến xác nhận của Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương đối với các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\nĐiều 12.\n\nBáo cáo quyết toán kinh phí\n\n1. Đối với khoản kinh phí cấp\r\n\ncho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ:\n\na) Trong vòng 30 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được kinh phí, doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả và lập báo\r\n\ncáo quyết toán kinh phí gửi cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động để phê\r\n\nduyệt hồ sơ, bao gồm:\n\n- Bảng kê người lao động nhận trợ\r\n\ncấp (Phụ lục I Quy chế này);\n\n- Báo cáo sử dụng kinh phí cấp từ\r\n\nQuỹ (Phụ lục II Quy chế này);\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện sắp\r\n\nxếp lao động theo quy định.\n\nb) Trong thời hạn 45 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được kinh phí, doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương\r\n\n(bản chính) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của\r\n\nsố liệu báo cáo quyết toán;\n\nc) Nguồn kinh phí sau khi chi trả\r\n\ncho người lao động còn thừa (nếu có), doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả về\r\n\nQuỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương cùng với việc lập và gửi báo cáo quyết\r\n\ntoán kinh phí nêu trên.\n\n2. Đối với khoản kinh phí cấp\r\n\ncho cơ quan bảo hiểm xã hội: trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được kinh\r\n\nphí, cơ quan bảo hiểm xã hội phải lập báo cáo sử dụng kinh phí (theo Phụ lục\r\n\nIII Quy chế này) gửi về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.\n\nMỤC 2. CẤP\r\n\nKINH PHÍ CHO CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ\r\n\nNƯỚC THỰC HIỆN SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU\n\nĐiều 13.\n\nLập và thẩm định hồ sơ cấp kinh phí\n\n1. Các cơ sở đào tạo nghề cho\r\n\nngười lao động dôi dư lập và gửi đơn đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo (Phụ lục\r\n\nIV Quy chế này), kèm theo các phiếu học nghề miễn phí (bản gốc) và bản sao các\r\n\nquyết định nghỉ việc của người lao động dôi dư học nghề tại cơ sở đào tạo đến Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính nơi cơ sở dạy nghề đóng trụ sở.\n\nCơ sở đào tạo nghề chịu trách\r\n\nnhiệm về tính trung thực, chính xác trong đơn đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo.\n\n2. Sở Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội chịu trách nhiệm thẩm định về số lao động dôi dư thực tế đào tạo tại cơ\r\n\nsở dạy nghề, thời gian đào tạo nghề (tối đa không quá 6 tháng).\n\n3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm\r\n\nthẩm định về mức chi đào tạo thực tế phát sinh. Mức chi phí đào tạo cho một người/tháng\r\n\ntối đa không quá mức tiền lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm\r\n\nthẩm định.\n\nĐiều 14.\n\nThủ tục xuất Quỹ\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí của\r\n\ncác cơ sở đào tạo nghề được gửi về Bộ Tài chính để thẩm định và ra quyết định\r\n\nxuất quỹ.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ sở dạy nghề gửi, Bộ Tài chính ra quyết định xuất\r\n\nquỹ gửi Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương, cơ sở dạy nghể, Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính nơi cơ sở dạy nghề đóng trụ sở, Bộ Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu theo quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho cơ sở dạy nghề, Sở Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Tài chính biết để hoàn chỉnh.\n\n3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc,\r\n\nsau khi nhận được quyết định xuất quỹ, Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung\r\n\nương thực hiện cấp kinh phí cho cơ sở dạy nghề.\n\nMỤC 3. BỔ\r\n\nSUNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nĐiều 15.\n\nTrình tự, thủ tục bổ sung vốn cho Tổng công ty Đầu tư và\r\n\nKinh doanh vốn nhà nước.\n\n1. Căn cứ vào nhu cầu và quy mô\r\n\nphát triển kinh doanh, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước xây dựng\r\n\nphương án bổ sung vốn điều lệ và gửi về Bộ Tài chính để thẩm định báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quyết định.\n\nTrình tự, thủ tục xây dựng và\r\n\nphê duyệt bổ sung vốn điều lệ của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước\r\n\nthực hiện theo quy định tại Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2005 của Chính phủ và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2005 về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước.\n\n2. Căn cứ vào Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ, Tổng công ty Đầu tư và\r\n\nKinh doanh vốn nhà nước thực hiện điều chuyển nguồn vốn, hạch toán tăng vốn chủ\r\n\nsở hữu và giảm nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương tương ứng.\n\n3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh\r\n\ndoanh vốn nhà nước có trách nhiệm sử dụng nguồn tăng vốn điều lệ để đáp ứng yêu\r\n\ncầu kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn theo đúng quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nMỤC 4. ĐẦU TƯ\r\n\nVÀO CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nĐiều 16.\n\nKế hoạch vốn đầu tư \n\nHàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ kế\r\n\nhoạch về đầu tư các dự án quan trọng, dự án phát triển hạ tầng được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan.\n\n1. Rà soát kế hoạch triển khai\r\n\nvà khả năng cân đối nguồn vốn của các dự án trong từng giai đoạn.\n\n2. Tổng hợp và xây dựng kế hoạch\r\n\nnguồn vốn đầu tư từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Kế hoạch nguồn vốn đầu tư,\r\n\nbao gồm:\n\na) Kế hoạch nguồn Quỹ hỗ trợ sắp\r\n\nxếp doanh nghiệp Trung ương;\n\nb) Kế hoạch điều hòa nguồn quỹ tại\r\n\ncác Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ (nếu thiếu).\n\nĐiều 17.\n\nBảo quản cấp phát vốn\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ đầu tư và kế\r\n\nhoạch nguồn vốn đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tổng công ty Đầu\r\n\ntư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cấp phát vốn theo tiến độ\r\n\ntriển khai của các dự án thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Trình tự, thủ tục\r\n\ncấp phát vốn đầu tư từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương được thực hiện\r\n\ntheo các quy định về cấp phát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 18.\n\nKiểm tra, quyết toán vốn đầu tư \n\nTổng công ty Đầu tư và Kinh\r\n\ndoanh vốn nhà nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra\r\n\ntình hình thực hiện dự án đầu tư và tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư\r\n\ntheo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư; kịp thời phát hiện\r\n\nvà xử lý các vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nPhần 5.\n\nĐIỀU HÒA QUỸ\n\nĐiều 19.\n\nNguyên tắc điều hòa\n\n1. Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nđiều hòa nguồn vốn của các Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn, Tổng\r\n\ncông ty nhà nước, Công ty mẹ có số dư lớn về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp\r\n\nTrung ương để bảo đảm mục tiêu đầu tư các dự án quan trọng.\n\n2. Việc điều hòa Quỹ phải bảo đảm:\n\na) Không gây ảnh hưởng đến việc thực\r\n\nhiện kế hoạch sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty\r\n\nnhà nước, Công ty mẹ;\n\nb) Phù hợp với tiến độ triển\r\n\nkhai của các dự án quan trọng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nĐiều 20.\n\nTrình tự, thủ tục\n\n1. Bộ Tài chính căn cứ vào báo\r\n\ncáo số dư Quỹ hàng năm và nhu cầu sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại\r\n\ncác Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ; kế hoạch thực hiện các dự án đầu\r\n\ntư quan trọng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định điều chuyển tiền từ các Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại\r\n\ncác Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; Công ty mẹ về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh\r\n\nnghiệp Trung ương.\n\n2. Căn cứ vào quyết định điều\r\n\nhòa quỹ của Thủ tướng Chính phủ, trong phạm vi 15 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nquyết định, Hội đồng quản trị, Ban điều hành các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước,\r\n\nCông ty mẹ có trách nhiệm chuyển tiền từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập\r\n\nđoàn hoặc Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ về tài khoản của Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp Trung ương và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nchậm triển khai Quyết định điều hòa Quỹ của Thủ tướng Chính phủ.\n\nPhần 6.\n\nKẾ TOÁN QUỸ VÀ BÁO CÁO\r\n\nQUYẾT TOÁN\n\nĐiều 21.\n\nKế toán Quỹ\n\nTổng công ty Đầu tư và Kinh\r\n\ndoanh vốn nhà nước có trách nhiệm mở sổ kế toán, hạch toán rõ ràng, đầy đủ các\r\n\nkhoản thu – chi phát sinh; tổ chức việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 22.\n\nBáo cáo Quỹ\n\n1. Trong phạm vi 45 ngày sau khi\r\n\nkết thúc năm tài chính, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước phải gửi\r\n\nbáo cáo quyết toán Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương về Bộ Tài chính.\r\n\nBáo cáo quyết toán Quỹ phải phản ánh đầy đủ, trung thực số liệu tại thời điểm lập\r\n\nbáo cáo; tình hình thu, chi và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý\r\n\nQuỹ kèm theo xác nhận số dư Quỹ của Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại\r\n\nnơi Quỹ mở tài khoản.\n\n2. Định kỳ hàng quý Tổng công ty\r\n\nĐầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh\r\n\nnghiệp Trung ương.\n\nĐiều 23.\n\nLưu hồ sơ chứng từ\n\nTổng công ty Đầu tư và Kinh\r\n\ndoanh vốn nhà nước có trách nhiệm lưu trữ sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên\r\n\nquan trực tiếp đến hoạt động thu chi của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung\r\n\nương theo quy định hiện hành để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của các cơ\r\n\nquan liên quan.\n\nPhần 7.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 24.\n\nTrách nhiệm của các cơ quan liên quan \n\n1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:\n\na) Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncủa Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tiếp nhận, thẩm định và ra\r\n\nquyết định xuất quỹ để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư (bao gồm cả\r\n\nkinh phí hỗ trợ đào tạo lại) khi thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp thuộc phạm\r\n\nvi, đối tượng hỗ trợ của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương;\n\nc) Thẩm định và tổng hợp báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định việc điều hòa, bổ sung vốn điều lệ cho Tổng công\r\n\nty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, các dự án đầu tư, các công trình quan trọng\r\n\ntừ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.\n\n2. Trách nhiệm của Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội: phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà\r\n\nnước triển khai thực hiện các quy định tại Điều 10 Nghị định số\r\n\n110/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do\r\n\nsắp xếp lại công ty nhà nước.\n\n3. Trách\r\n\nnhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về số liệu của hồ sơ đề nghị hỗ trợ lao động dôi dư; kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư tại các doanh nghiệp\r\n\nthực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu theo đúng quy định của pháp luật;\n\nb) Kiểm tra, giám sát và đôn đốc\r\n\ncác doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí lao động dôi dư và quyết\r\n\ntoán tiền thu từ cổ phần hóa (kể cả các doanh nghiệp đủ nguồn, không đề nghị Quỹ\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp Trung ương hỗ trợ); phê duyệt các báo cáo quyết toán trên\r\n\nvà gửi về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương đúng thời hạn quy định;\n\nc) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc\r\n\ncác Công ty nhà nước độc lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn\r\n\nnhà nước; Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ thuộc các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương quản lý, nộp đầy đủ, kịp thời tiền thu từ hoạt động sắp xếp, chuyển\r\n\nđổi sở hữu về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương;\n\nd) Quyết toán Quỹ hỗ trợ sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp tại địa phương thành lập theo Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg ngày\r\n\n02 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện chuyển toàn bộ số tiền\r\n\ncòn lại về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương trong thời hạn 60 ngày, kể\r\n\ntừ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.\n\n4. Trách nhiệm của các doanh\r\n\nnghiệp được cấp kinh phí.\n\nCác doanh nghiệp được hỗ trợ\r\n\nkinh phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu khi\r\n\nxác định chế độ chi trả cho người lao động theo quy định hiện hành; có trách\r\n\nnhiệm trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định, quyết\r\n\ntoán đầy đủ nguồn thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp (đối với trường hợp thực\r\n\nhiện hình thức cổ phần hóa, bán doanh nghiệp) để chi trả trợ cấp cho người lao\r\n\nđộng dôi dư tại thời điểm sắp xếp lại doanh nghiệp; thực hiện chi trả kinh phí\r\n\ncho người lao động dôi dư, lập báo cáo quyết toán sử dụng kinh phí; lưu trữ sổ\r\n\nsách chứng từ đầy đủ theo quy định tại Quy chế này; chịu sự kiểm tra giám sát của\r\n\nBộ Tài chính và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.\n\n5. Trách nhiệm của người lao động\r\n\ndôi dư được tái tuyển dụng và đơn vị tái tuyển dụng.\n\nNgười lao động dôi dư theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 110/2007/NĐ-CP đã nhận trợ cấp\r\n\ntừ Quỹ nếu được tái tuyển dụng lại vào công ty nhà nước, nông, lâm trường đã\r\n\ncho thôi việc, hoặc công ty nhà nước, nông, lâm trường, cơ quan khác thuộc khu\r\n\nvực nhà nước, hoặc được nông, lâm trường giao đất, giao rừng thì phải nộp trả\r\n\nQuỹ toàn bộ hoặc một phần số tiền trợ cấp đã nhận theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 110/2007/NĐ-CP. Đơn vị tuyển dụng lao động\r\n\ncó trách nhiệm thu hồi số tiền trợ cấp mà người lao động hoàn trả và nộp về tài\r\n\nkhoản của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương ngay sau khi ký hợp đồng\r\n\nlao động; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh\r\n\ndoanh vốn nhà nước biết để thu hồi.\n\nĐơn vị tuyển dụng và người lao động\r\n\nđược tái tuyển dụng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu làm trái quy định\r\n\ntại Điều này.\n\nĐiều 25.\n\nTrách nhiệm của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn\r\n\nnhà nước \n\n1. Quản lý và sử dụng nguồn Quỹ\r\n\nhỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định tại Quy chế này.\n\n2. Kiểm tra, đôn đốc các doanh\r\n\nnghiệp thực hiện sắp xếp nộp tiền về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương\r\n\ntheo quy định tại Điều 4 Quy chế này.\n\n3. Thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện sắp xếp (thuộc phạm vi được Quỹ hỗ\r\n\ntrợ) giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư; hỗ trợ kinh phí cho các cơ\r\n\nsở đào tạo nghề cho người lao động dôi dư theo quyết định của Bộ Tài chính.\n\n4. Theo dõi việc chấp hành chính\r\n\nsách, chế độ giải quyết lao động dôi dư tại các đơn vị được Quỹ hỗ trợ kinh phí\r\n\ntheo quy định tại Quy chế này.\n\n5. Chịu sự kiểm tra, giám sát,\r\n\nđiều hoà Quỹ của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.\n\n6. Xây dựng kế hoạch thu, chi Quỹ\r\n\nhỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương hàng năm báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nTên cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền \n\nTên công ty: \n\nBẢNG KÊ NGƯỜI LAO\r\n\nĐỘNG ĐÃ NHẬN TRỢ CẤP\n\nTừ\r\n\nngày …. tháng …. năm 200 …. đến ngày ….. tháng ….. năm 200 ……\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nTháng\r\n\n năm sinh\n\nĐối\r\n\n tượng 03 chức danh nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối\r\n\n tượng 03 chức danh bị thôi việc\n\nLao\r\n\n động nghỉ hưu trước tuổi\n\nLao\r\n\n động hợp đồng không xác định thời hạn\n\nLao\r\n\n động hợp đồng đủ 12 tháng đến 36 tháng bị mất việc\n\nLao\r\n\n động nông lâm trường\n\nTổng\r\n\n số tiền trợ cấp đã nhận\n\nĐã\r\n\n nhận phiếu học nghề miễn phí\n\nKý\r\n\n tên\n\nNam\n\nNữ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: \n\nCột 5, 6, 7, 8, 9, 10: người\r\n\nlao động thuộc đối tượng cột nào thì đánh dấu x vào cột đó.\n\nCột 10: đối tượng lao động của\r\n\nnông lâm trường chấm dứt quan hệ lao động theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao\r\n\nđộng\n\n \n\n….,\r\n\n ngày … tháng … năm 200…\n\nTHẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LAO ĐỘNG\n\n….,\r\n\n ngày … tháng … năm 200…\n\nÝ KIẾN CỦA TỔNG CÔNG TY\n\n(đối với đơn vị thuộc tổng công ty)\n\n….,\r\n\n ngày … tháng … năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC CÔNG TY\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nTên cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền \n\nTên công ty: \n\nBÁO CÁO SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ ĐƯỢC CẤP TỪ QUỸ\n\nTừ\r\n\nngày …. tháng …. năm 200 …. đến ngày ….. tháng ….. năm 200 ……\n\n \n\nTT\r\n\n \n\nNội\r\n\n dung hỗ trợ từ Quỹ\n\nSố\r\n\n lao động nhận trợ cấp (người)\n\nKinh\r\n\n phí đã nhận từ Quỹ (đồng)\n\nThực\r\n\n tế chi trả (đồng)\n\nChênh\r\n\n lệch (đồng)\n\nLý\r\n\n do\n\n1\n\nPhần kinh phí thuộc trách\r\n\n nhiệm của Quỹ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nKinh phí để chi trả cho người\r\n\n lao động nghỉ hưu trước tuổi:\n\nTrong đó đối tượng nghỉ\r\n\n theo Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nKinh phí để chi trả cho người lao\r\n\n động thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn bị mất việc:\n\nTrong đó đối tượng nghỉ theo\r\n\n Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.3\n\nKinh phí để chi trả trợ cấp\r\n\n cho người lao động thực hiện hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến\r\n\n 36 bị mất việc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHỗ trợ phần kinh phí còn\r\n\n thiếu thuộc trách nhiệm chi trả trợ cấp của công ty \n\nBao gồm cả kinh phí hỗ trợ\r\n\n người lao động của nông lâm trường chấm dứt quan hệ lao động theo quy định tại\r\n\n Điều 42 Bộ Luật Lao động (nếu có)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….,\r\n\n ngày … tháng … năm 200…\n\nTHẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LAO ĐỘNG\n\n….,\r\n\n ngày … tháng … năm 200…\n\nÝ KIẾN CỦA TỔNG CÔNG TY\n\n(đối với đơn vị thuộc tổng công ty)\n\n….,\r\n\n ngày … tháng … năm 200…\n\nGIÁM ĐỐC CÔNG TY\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nTên cơ quan BHXH\n\n \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n--------------\n\nSố: …..\n\n....,\r\n\n ngày …. tháng … năm …..\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nKết quả sử dụng kinh phí từ Quỹ hỗ trợ\r\n\nsắp xếp doanh nghiệp Trung ương\n\n \n\nBảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố\r\n\n…. thông báo kết quả sử dụng kinh phí từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp trung ương\r\n\nđể giải quyết chế độ cho người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện\r\n\nhành nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa là 06 tháng như sau:\n\n1. Số kinh phí đã nhận từ Quỹ hỗ\r\n\ntrợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương: … đồng\n\n2. Thời điểm nhận tiền: ngày …\r\n\ntháng …. năm 200….\n\n3. Theo Quyết định số … của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính.\n\n4. Đã sử dụng để giải quyết chế\r\n\nđộ cho …. người lao động dôi dư theo đúng danh sách người lao động đủ tuổi nghỉ\r\n\nhưu theo quy định hiện hành nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối\r\n\nđa là 06 tháng trong hồ sơ của doanh nghiệp (danh sách kèm theo).\n\n5. Các giải trình khác (nếu có).\n\n \n\nGIÁM\r\n\nĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ …\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nTên cơ sở dạy nghề\n\nSố tài khoản:\n\nNgân hàng:\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n--------------\n\nSố: …..\n\n....,\r\n\n ngày …. tháng … năm …..\n\n \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ THANH\r\n\nTOÁN KINH PHÍ ĐÀO TẠO\n\nKính\r\n\ngửi: Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương \n\nCơ sở dạy nghề … đề nghị Quỹ hỗ\r\n\ntrợ sắp xếp doanh nghiệp trung ương do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước thanh\r\n\ntoán kinh phí đào tạo lại nghề miễn phí cho người lao động dôi dư tại các công\r\n\nty sắp xếp lại theo quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n tên học viên\n\nCông\r\n\n ty\n\nNghề\r\n\n đào tạo lại\n\nThời\r\n\n gian đào tạo\n\nGiá\r\n\n đào tạo/1 tháng\n\nThành\r\n\n tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHướng dẫn: Cột 7 = cột 5 x cột 6\n\n \n\nÝ\r\n\n KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA\r\n\n SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC CƠ SỞ DẠY NGHỀ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\r\n\n Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA SỞ TÀI CHÍNH\n\n ", + "id": 103263 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103264.json b/contexts/context_103264.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..136a5b3a08464b030bd78bd945b843beae241ef4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103264.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-52-QD-BNV-nam-2010-Dieu-le-sua-doi-cua-Hoi-Vat-lieu-xay-dung-Viet-Nam-178140.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-QD-BNV-nam-2010-Dieu-le-sua-doi-cua-Hoi-Vat-lieu-xay-dung-Viet-Nam-178140", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 52/QĐ-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) CỦA HỘI VẬT LIỆU XÂY\r\n\nDỰNG VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004\r\n\nngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và\r\n\nquản lý hội;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội Vật\r\n\nliệu xây dựng Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Vật liệu xây\r\n\ndựng Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (nhiệm kỳ 2009-2014)\r\n\ncủa Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 10 năm 2009.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng Trần Văn Tuấn (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCPCP, M.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\n\n\nĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)\n\nHỘI VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIỆT NAM\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 52/QĐ-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ)\n\nChương 1.\n\nTÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC\r\n\nĐÍCH\n\nĐiều 1. Tên\r\n\ngọi\n\n1. Tên tiếng Việt: Hội Vật liệu xây\r\n\ndựng Việt Nam\n\n2. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam\r\n\nAssociation for Building Materials\n\nTên viết tắt: VABM\n\n3. Biểu tượng/Logo:\n\nBiểu tượng này đã được đăng ký bản\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tôn\r\n\nchỉ, mục đích\n\nHội Vật liệu xây dựng Việt Nam (sau\r\n\nđây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các cá nhân\r\n\nvà tập thể hoạt động khoa học, công nghệ, kinh tế, quản lý, đào tạo, nghiên cứu\r\n\nvà sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng nhằm phát triển ngành\r\n\nvật liệu xây dựng Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nĐiều 3. Phạm\r\n\nvi hoạt động\n\nHội Vật liệu xây dựng Việt Nam hoạt\r\n\nđộng trên phạm vi cả nước, theo pháp luật của Nhà nước và Điều lệ này được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ phê chuẩn. Hội là thành viên của Tổng hội Xây dựng Việt Nam và\r\n\nlà Hội thành viên của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam.\n\nĐiều 4. Trụ sở\r\n\nvà tư cách pháp nhân của Hội\n\nTrụ sở của Hội được đặt tại Hà Nội.\r\n\nHội có thể đặt văn phòng đại diện ở các địa phương theo quy định của pháp luật.\r\n\nHội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng, có cơ quan ngôn\r\n\nluận (tạp chí, bản tin, ấn phẩm, website...).\n\nChương 2.\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội\n\n1. Tập hợp và động viên đội ngũ cán\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật (KHKT), công nghệ, quản lý, kinh doanh về vật liệu xây\r\n\ndựng (VLXD) thực hiện nghiên cứu, phổ biến và áp dụng vào sản xuất những thành\r\n\ntựu khoa học công nghệ mới trong nước và nước ngoài nhằm tăng năng suất lao\r\n\nđộng, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm để phát triển ngành công nghiệp\r\n\nVLXD Việt Nam đáp ứng nhu cầu VLXD cho toàn xã hội và xuất khẩu.\n\n2. Tổ chức thông tin và phổ biến\r\n\nkiến thức khoa học, công nghệ, kinh tế về VLXD; chuyển giao công nghệ, đưa những\r\n\nkết quả nghiên cứu, sáng kiến, sáng chế, tiến bộ KHKT trong nước và nước ngoài\r\n\nvào sản xuất.\n\n3. Khuyến khích, giúp đỡ, tạo điều\r\n\nkiện cho hội viên tiếp xúc với các tổ chức khoa học và công nghệ; tham dự hội\r\n\nthảo khoa học, khóa đào tạo trong và ngoài nước để học tập kinh nghiệm, nâng\r\n\ncao trình độ KHKT và quản lý kinh tế góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ KHCN giỏi\r\n\nvề công nghiệp VLXD.\n\n4. Đóng góp ý kiến với các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của nhà nước về chủ trương, chính sách phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ, quy hoạch đầu tư phát triển ngành công nghiệp VLXD Việt Nam. Thực\r\n\nhiện chức năng tư vấn và phản biện xã hội những vấn đề liên quan đến khoa học\r\n\nvà công nghệ, đầu tư phát triển VLXD theo yêu cầu của nhà nước và của các doanh\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n5. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của\r\n\nhội viên theo quy định của pháp luật.\n\n6. Mở rộng quan hệ hợp tác với các\r\n\ntổ chức quốc tế, các tổ chức KHKT trong nước và ngoài nước nhằm trao đổi kinh\r\n\nnghiệm để phát triển công nghệ VLXD theo quy định của pháp luật.\n\n7. Phát triển hội viên tập thể và\r\n\ncá nhân, xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh.\n\nĐiều 6. Quyền\r\n\nhạn của Hội\n\n1. Hội có quyền chủ động đề xuất\r\n\nkiến nghị với cơ quan nhà nước về chủ trương, chính sách, cơ chế, quản lý phát\r\n\ntriển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam.\n\n2. Được quyền ký các hợp đồng hợp\r\n\ntác với các tổ chức trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo\r\n\nquy định của pháp luật để tăng cường khả năng tài chính của Hội.\n\n3. Được lập ra một số tổ chức tư\r\n\nvấn, đào tạo, làm dịch vụ khoa học kỹ thuật theo quy định của pháp luật.\n\n4. Được quyền bảo vệ các thành viên\r\n\ncủa Hội trước pháp luật.\n\n5. Hội được phép gia nhập các tổ\r\n\nchức quốc tế chuyên ngành vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n6. Được nhận các khoản tài trợ của\r\n\ncác tổ chức trong nước và quốc tế để phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC CỦA HỘI\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\ncủa Hội\n\n1. Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam\r\n\ntổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hội hoạt động theo nguyên tắc dân chủ,\r\n\nthiểu số phục tùng đa số.\n\n2. Tổ chức của Hội bao gồm:\n\na) Đại hội đại biểu toàn quốc;\n\nb) Ban Chấp hành Trung ương Hội;\n\nc) Đoàn Chủ tịch Hội;\n\nd) Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội;\n\nđ) Ban Kiểm tra Hội;\n\ne) Văn phòng Hội và các ban chuyên\r\n\nmôn;\n\ng) Tổ chức trực thuộc Hội;\n\nh) Chi hội theo chuyên ngành và Hội\r\n\nthành viên theo địa bàn được thành lập và hoạt động, thực hiện theo Điều 17 của\r\n\nĐiều lệ này.\n\nĐiều 8. Đại hội\r\n\nđại biểu toàn quốc\n\nĐại hội đại biểu toàn quốc là cơ\r\n\nquan lãnh đạo cao nhất của Hội, 5 năm họp một lần để tổng kết, đánh giá hoạt\r\n\nđộng nhiệm kỳ trước, thông qua phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới, bầu Ban\r\n\nChấp hành Trung ương hội, Ban Kiểm tra Hội khóa mới và quyết định sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều lệ (nếu có).\n\nTrường hợp 2/3 (hai phần ba) số ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành Trung ương Hội (viết tắt là BCHTW) yêu cầu thì có thể triệu\r\n\ntập Đại hội bất thường.\n\nĐiều 9. Ban\r\n\nChấp hành Trung ương Hội\n\n1. Ban Chấp hành Trung ương Hội do\r\n\nĐại hội đại biểu toàn quốc bầu ra, gồm các nhà: khoa học, quản lý, giảng dạy,\r\n\nsản xuất và kinh doanh có uy tín, nhiệt tình với Hội hoạt động trong lĩnh vực\r\n\nchuyên sâu về VLXD. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội\r\n\nquyết định. Nhiệm kỳ của BCHTW là 5 năm theo nhiệm kỳ Đại hội. Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Hội bầu Đoàn chủ tịch, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội.\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Hội thực hiện nghị quyết Đại hội trong nhiệm kỳ, đề ra\r\n\nchủ trương và biện pháp cụ thể cho mỗi hoạt động của Hội. Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Hội có quyền bầu bổ sung hoặc thay thế với số lượng không quá 1/5 (một\r\n\nphần năm) số ủy viên BCHTW Hội do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu.\n\n2. Ban Chấp hành Trung ương Hội 1\r\n\nnăm họp một lần. Khi cần có thể họp đột xuất theo nhu cầu công việc do Đoàn Chủ\r\n\ntịch Hội triệu tập. Sau mỗi kì họp đều thông báo nghị quyết của BCH đến các hội\r\n\nviên để triển khai thực hiện.\n\nĐiều 10. Đoàn\r\n\nchủ tịch Hội\n\n1. Đoàn Chủ tịch Hội là cơ quan\r\n\nlãnh đạo của BCHTW Hội giữa 2 kỳ họp của BCH. Đoàn Chủ tịch Hội gồm: Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên đại diện của: Hiệp hội Xi măng\r\n\nViệt Nam, Hiệp hội Gốm sứ xây dựng Việt Nam, Hiệp hội Kính và Thủy tinh Việt\r\n\nNam, Hiệp hội Tấm lợp Việt Nam, Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam và một số\r\n\nthành viên khác được BCHTW Hội bầu trong số các ủy viên BCH. Số lượng ủy viên\r\n\nĐoàn Chủ tịch Hội tối đa là 19 người.\n\n2. Đoàn Chủ tịch Hội có nhiệm vụ:\n\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác sáu tháng, một năm trình BCHTW Hội;\n\nb) Chỉ đạo thực hiện các nghị quyết\r\n\ncủa Đại hội, Điều lệ Hội và các nghị quyết của BCHTW Hội;\n\nc) Đoàn Chủ tịch Hội họp toàn thể 6\r\n\ntháng một lần vào đầu năm và giữa năm. Khi cần thiết có thể họp bất thường theo\r\n\nđề nghị của Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội;\n\nd) Thường trực Đoàn chủ tịch Hội\r\n\nphân công các Phó Chủ tịch phụ trách các ban chuyên môn: ban khoa học công nghệ\r\n\nvà thông tin, ban đối ngoại, ban kinh tế-chính sách để triển khai các hoạt động\r\n\ncủa Hội.\n\nĐiều 11.\r\n\nThường trực Đoàn Chủ tịch Hội\n\n1. Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội,\r\n\ngồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội.\n\n2. Thường trực Đoàn Chủ tịch có\r\n\nnhiệm vụ:\n\na) Xây dựng chương trình hành động,\r\n\nkế hoạch công tác hàng năm của Hội báo cáo Đoàn Chủ tịch trước khi trình ra Hội\r\n\nnghị BCHTW Hội quyết định;\n\nb) Chuẩn bị các nội dung, chương\r\n\ntrình công tác hàng quý, hàng năm của Đoàn Chủ tịch;\n\nc) Chỉ đạo thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác của Hội giữa 2 kỳ họp của Đoàn Chủ tịch;\n\nd) Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội\r\n\nhọp định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi cần thiết.\n\nĐiều 12. Chủ\r\n\ntịch Hội\n\nChủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt\r\n\nNam chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành Trung ương Hội, Đoàn Chủ tịch Hội,\r\n\nThường trực Đoàn Chủ tịch Hội và điều hành mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội\r\n\nchịu trách nhiệm trước Hội và pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Trường hợp\r\n\nChủ tịch vắng mặt thì ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ của Chủ\r\n\ntịch.\n\nĐiều 13. Tổng\r\n\nthư ký\n\nTổng Thư ký giải quyết các công\r\n\nviệc do Chủ tịch phân công và hàng ngày mọi hoạt động của Hội, Văn phòng Hội.\n\nĐiều 14. Ban\r\n\nThư ký\n\nBan Thư ký là bộ phận giúp việc cho\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Hội gồm Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký và các ủy viên,\r\n\nchuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội, Đoàn Chủ\r\n\ntịch Hội và Ban Chấp hành Trung ương Hội; kiểm tra, đôn đốc hoạt động của Hội\r\n\nvà Văn phòng Hội.\n\nVăn phòng là bộ phận giúp việc, thực\r\n\nhiện những công việc do Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội và Tổng Thư ký giao theo\r\n\nquy định BCHTW Hội.\n\nĐiều 15. Ban\r\n\nKiểm tra Hội\n\nBan Kiểm tra Hội do Đại hội đại\r\n\nbiểu toàn quốc bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện chấp hành Điều lệ\r\n\nHội, nghị quyết của Hội, các hoạt động của Ban Chấp hành TW Hội, Đoàn Chủ tịch\r\n\nHội và Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội; kiểm tra tài chính của Hội; xem xét, giải\r\n\nquyết đơn thư, các yếu tố liên quan đến các hội thành viên và các đơn vị trực\r\n\nthuộc.\n\nBan Kiểm tra Hội có trưởng ban và\r\n\ncác ủy viên với nhiệm kỳ 5 năm theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Số lượng Ban\r\n\nKiểm tra Hội do Đại hội quyết định.\n\nĐiều 16. Trung\r\n\ntâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ\n\nHội VLXD Việt Nam thành lập Trung\r\n\ntâm tư vấn và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật do Thường trực\r\n\nĐoàn Chủ tịch Hội chỉ đạo trực tiếp. Trung tâm được thành lập, hoạt động theo\r\n\nquy định của Nhà nước, có tích lũy để tự trang trải và góp quỹ hoạt động của\r\n\nHội.\n\nHội VLXD Việt Nam ra tạp chí, bản\r\n\ntin và các ấn phẩm khác để thông tin, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ\r\n\n(KHCN), tình hình sản xuất kinh doanh, giúp cho hội viên nắm được tình hình\r\n\nphát triển VLXD trong và ngoài nước. Việc xuất bản các ấn phẩm thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 17. Chi hội\r\n\nvà hội thành viên\n\n1. Các hội viên tập thể và cá nhân\r\n\nthuộc cùng một chuyên ngành VLXD có thể thành lập chi hội chuyên ngành. Chi hội\r\n\nchuyên ngành bầu ra chi hội trưởng. Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội VLXD Việt Nam\r\n\nquyết định việc thành lập chi hội chuyên ngành.\n\n2. Các hội viên tập thể và cá nhân\r\n\ncùng trên một địa bàn (tỉnh - thành phố) có thể thành lập hội theo địa bàn (hội\r\n\nVLXD tỉnh - thành phố).\n\n3. Việc thành lập và phê duyệt Điều\r\n\nlệ Hội VLXD tỉnh - thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh - thành phố quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Hội VLXD tỉnh - thành phố là hội\r\n\nthành viên của Hội VLXD Việt Nam khi Hội VLXD tỉnh - thành phố tự nguyện xin\r\n\ngia nhập, thực hiện Điều lệ Hội VLXD Việt Nam.\n\nChương 4.\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 18. Tiêu\r\n\nchuẩn hội viên\n\nHội Vật liệu xây dựng Việt Nam có\r\n\nhội viên cá nhân và hội viên tập thể.\n\n1. Hội viên cá nhân: công dân Việt\r\n\nNam là nhà khoa học, quản lý, giảng dạy, nhà kinh doanh, sản xuất, dịch vụ\r\n\nthuộc lĩnh vực VLXD hoặc ngành có liên quan tự nguyện xin gia nhập Hội Vật liệu\r\n\nxây dựng Việt Nam thì được Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức.\n\n2. Hội viên tập thể: các tổ chức của\r\n\nViệt Nam hoạt động khoa học công nghệ, sản xuất và kinh doanh thuộc lĩnh vực\r\n\nVLXD tự nguyện xin gia nhập Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam thì được Hội xem\r\n\nxét, công nhận là hội viên chính thức. Hội viên tập thể có đại diện là thủ\r\n\ntrưởng đơn vị.\n\n3. Các tổ chức và công dân Việt Nam\r\n\nkhông có điều kiện để trở thành hội viên chính thức nhưng có đóng góp với Hội\r\n\ncó thể trở thành hội viên danh dự, hội viên liên kết của Hội.\n\n4. Hội viên liên kết và hội viên\r\n\ndanh dự không tham gia bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Hội và không\r\n\nbiểu quyết các vấn đề của Hội.\n\n5. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn hội viên. Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội xem xét quyết định việc\r\n\nkết nạp hội viên.\n\nHội viên Hội VLXD Việt Nam có thể\r\n\ntham gia các Hội khác.\n\nĐiều 19. Quyền\r\n\nlợi và nhiệm vụ của hội viên\n\n1. Hội viên tập thể có quyền lợi:\n\na) Nhận những thông tin về hoạt\r\n\nđộng KHCN của Hội: tạp chí, bản tin, ấn phẩm và các tài liệu khác;\n\nb) Tham dự các buổi sinh hoạt học\r\n\nthuật, hội thảo, báo cáo chuyên đề;\n\nc) Được đáp ứng yêu cầu giải quyết\r\n\nnhững vấn đề về khoa học - công nghệ theo khả năng thực hiện;\n\nd) Được Hội giới thiệu, tiếp xúc và\r\n\ntham dự các hoạt động KHCN với các tổ chức trong nước và nước ngoài;\n\nđ) Được Hội đánh giá chất lượng\r\n\nnhững công trình, đề tài KHCN, sản phẩm do hội viên tập thể yêu cầu;\n\ne) Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp\r\n\npháp trước pháp luật;\n\ng) Được giới thiệu người ứng cử và\r\n\nbầu cử vào BCHTW Hội;\n\nh) Được Hội khen thưởng hoặc đề\r\n\nnghị Nhà nước khen thưởng;\n\ni) Được xin ra khỏi Hội.\n\n2. Hội viên tập thể có nghĩa vụ:\n\na) Tôn trọng và thực hiện Điều lệ\r\n\nHội và các nghị quyết của Hội;\n\nb) Tổ chức hoạt động Hội ở cơ sở\r\n\ntheo chức năng quy định;\n\nc) Trao đổi kinh nghiệm hoạt động\r\n\nchuyên môn và ứng dụng KHCN chuyên ngành;\n\nd) Đại diện hội viên tập thể một năm\r\n\nmột lần báo cáo tóm tắt hoạt động và những yêu cầu của đơn vị để Hội VLXD Việt\r\n\nNam xem xét hỗ trợ;\n\nđ) Đóng hội phí theo quy chế của\r\n\nHội, với quy mô ở 3 mức: 2 triệu đồng; 4 triệu đồng và 6 triệu đồng /năm được\r\n\nquy định cụ thể cho từng hội viên tập thể;\n\ne) Lệ phí gia nhập hội viên tập thể\r\n\nlà 1.000.000đ, đóng 1 lần;\n\ng) Hội VLXD Việt Nam khuyến khích\r\n\nhội viên tập thể hỗ trợ tài chính cho ngân quỹ của Hội, tạo điều kiện cho Hội\r\n\nhoạt động.\n\n3. Hội viên cá nhân có quyền được:\n\na) Cấp thẻ hội viên;\n\nb) Tham gia ứng cử và bầu cử vào\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Hội, thảo luận và biểu quyết mọi công việc của Hội;\n\nc) Tham gia các hoạt động của hội,\r\n\nnhư: hội thảo, lớp bồi dưỡng kiến thức, nhận tạp chí, bản tin của Hội khi có\r\n\nđiều kiện;\n\nd) Tháo gỡ những vướng mắc về\r\n\nchuyên môn, tạo điều kiện để hội viên thăm quan khảo sát theo yêu cầu ngành\r\n\nnghề của hội viên;\n\nđ) Hội bảo vệ quyền lợi và giá trị\r\n\ntrí tuệ chính đáng của hội viên trên cơ sở pháp luật hiện hành;\n\ne) Ưu tiên giao những công việc phù\r\n\nhợp với năng lực khi Hội tìm được việc làm;\n\ng) Được Hội khen thưởng hoặc đề\r\n\nnghị cơ quan nhà nước khen thưởng;\n\nh) Xin ra khỏi Hội.\n\n4. Hội viên cá nhân có nhiệm vụ:\n\na) Tôn trọng và thực hiện Điều lệ\r\n\nHội, tuyên truyền phát triển hội viên mới;\n\nb) Tham gia các hoạt động KHKT, phổ\r\n\nbiến thông tin trên các ấn phẩm của Hội;\n\nc) Đóng hội phí theo quy chế của\r\n\nHội.\n\nChương 5.\n\nTÀI SẢN, TÀI CHÍNH VÀ QUY\r\n\nCHẾ SỬ DỤNG\n\nĐiều 20. Nguồn\r\n\nthu, các khoản chi và quản lý tài sản, tài chính của Hội\n\n1. Nguồn thu của Hội bao gồm:\n\na) Hội phí của hội viên đóng góp\r\n\ntheo quy chế của Hội;\n\nb) Thu dịch vụ khoa học kỹ thuật;\n\nc) Kết quả của hợp đồng kinh tế\r\n\n(sau khi đã trả tiền thù lao cho người thực hiện);\n\nd) Tài trợ của các tổ chức trong\r\n\nnước và nước ngoài.\n\n2. Các khoản chi của Hội\n\nNgân quỹ của Hội được sử dụng để:\n\na) Chi cho các hoạt động của Hội;\n\nb) Trang bị cơ sở vật chất cho Hội;\n\nc) Xuất bản tài liệu, bản tin và\r\n\ncác ấn phẩm khác;\n\nd) Tuyên dương, khen thưởng.\n\n3. Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội\r\n\nxây dựng quy chế tài chính cụ thể. Mỗi năm một lần báo cáo tài chính của Hội\r\n\ntrước hội nghị BCHTW Hội.\n\n4. Hội có tài khoản và tài sản được\r\n\nquản lý theo quy định của pháp luật.\n\n5. Khi Hội giải thể hoặc bị giải\r\n\nthể thì toàn bộ tài sản, tài chính của Hội được xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương 6.\n\nKHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nĐiều 21. Khen\r\n\nthưởng\n\nNhững hội viên cá nhân và hội viên tập\r\n\nthể có thành tích xuất sắc trong công tác sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị\r\n\nTổng hội Xây dựng Việt Nam và Nhà nước khen thưởng thích đáng. Những người hoạt\r\n\nđộng tích cực để tăng cường ngân sách cho Hội cũng được khen thưởng theo quy\r\n\nchế.\n\nĐiều 22. Kỷ\r\n\nluật\n\nHội viên cá nhân và hội viên tập\r\n\nthể có những hoạt động trái với Điều lệ Hội, làm tổn hại danh dự và uy tín của\r\n\nHội sẽ bị phê bình, khiển trách hoặc tước bỏ danh hiệu hội viên.\n\nBan Chấp hành Trung ương Hội xây\r\n\ndựng quy chế cụ thể về Điều này.\n\nChương 7.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 23. Hiệu\r\n\nlực, quyền hạn sửa đổi, bổ sung và tổ chức thi hành Điều lệ\n\n1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của\r\n\nHội Vật liệu xây dựng Việt Nam gồm 7 chương, 23 điều đã được Đại hội đại biểu\r\n\ntoàn quốc lần thứ V nhiệm kỳ 2009-2014 của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam thông\r\n\nqua ngày 22 tháng 10 năm 2009 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n2. Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn\r\n\nquốc của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ\r\n\ncủa Hội.\n\n3. Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội\r\n\nVật liệu xây dựng Việt Nam có nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức thi hành Điều lệ này./.", + "id": 103264 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103265.json b/contexts/context_103265.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd3185fa0968a5aa0bad3f925f6aa47e6e9fcc52 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103265.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-208-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Y-te-Ninh-Thuan-560075.aspx", + "name": "Quyet-dinh-208-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Y-te-Ninh-Thuan-560075", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 208/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 22 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 09/9/2022\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nY tế Ninh Thuận; Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh\r\n\nvực Tổ chức cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n497/TTr-SYT ngày 12/02/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận.\n\n1. Phần I: Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Phần II: Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố trên cơ sở Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1 quyết định này,\r\n\nxây dựng quy trình điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ và Điều 8 Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế:\n\n1. Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 02/3/2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết từng thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Quyết định số 964/QĐ-UBND ngày 25/6/2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Danh mục và Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nlĩnh vực Y tế (do Sở Y tế tham mưu).\n\n3. Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực Dược thuộc chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận\n\n4. Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 17/6/2021 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực Mỹ phẩm thuộc chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Cục KSTTHC (VPCP);\r\n\n - CT, PCT Nguyễn Long Biên;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TT. CNTT&TT (Sở TTTT);\r\n\n - VPUB: LĐ; KTTH, VXNV;\r\n\n - Lưu VT, PVHCC. CT\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Long Biên\n\n \n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LǷNH VỰC Y TẾ THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ Y TẾ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 22/02/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nI. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Y tế\n\nTT\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nA\n\nLĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\n1.\n\nCông bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\nQuyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\n2.\n\nCông bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị\r\n\n y tế thuộc loại A, B\n\n3.\n\nCông bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế\r\n\n thuộc loại B, C, D\n\nB\n\nLĨNH VỰC MỸ PHẨM\n\n4.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\n mỹ phẩm\n\n- Như trên -\n\n5.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất mỹ phẩm\n\n6.\n\nThủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất mỹ phẩm\n\n7.\n\nCấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với\r\n\n mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu\n\n8.\n\nThủ tục Cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ\r\n\n phẩm sản xuất trong nước\n\nC\n\nLĨNH VỰC DƯỢC PHẨM\n\n \n\n9.\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường hợp\r\n\n cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo\r\n\n quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật dược)\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ\n\n- Như trên -\n\n10.\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ\r\n\n sơ trong trường hợp CCHND bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp CCHND\n\n \n\n11.\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức\r\n\n xét hồ sơ (trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất)\n\n12.\n\nĐiều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo\r\n\n hình thức xét hồ sơ\n\n13.\n\nCấp lần đầu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y\r\n\n tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n14.\n\nCấp Giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược\r\n\n cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh dược hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh\r\n\n dược có làm thay đổi Điều kiện kinh doanh; thay đổi địa Điểm kinh doanh dược\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở\r\n\n chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n15.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\r\n\n Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở\r\n\n chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n16.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược\r\n\n cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc thẩm quyền của Sở Y\r\n\n tế\n\n17.\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y\r\n\n tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n18.\n\nThông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động\n\n19.\n\nCho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,\r\n\n thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng\r\n\n thần, tiền chất dùng làm thuốc\n\n20.\n\nCho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,\r\n\n thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất\n\n21.\n\nCấp phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt\r\n\n thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi theo vận tải đơn,\r\n\n hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị bệnh cho\r\n\n bản thân người xuất cảnh và không phải là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm\r\n\n soát đặc biệt\n\n22.\n\nCấp phép nhập khẩu thuốc thuộc hành lý cá nhân của\r\n\n tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của\r\n\n tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh\n\n23.\n\nKê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước\n\n24.\n\nThủ tục cho phép bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc\r\n\n hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dược\n\n25.\n\nThủ tục cho phép bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc\r\n\n hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dược\n\n26.\n\nCấp giấy xác nhận nội dung thông tin thuốc theo\r\n\n hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\n27.\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán\r\n\n lẻ thuốc\n\n28.\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt phân phối\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\n29.\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\n30.\n\nKiểm soát thay đổi khi có thay đổi thuộc một trong\r\n\n các trường hợp quy định tại các điểm c và d Khoản 1 Điều 11 Thông tư\r\n\n 02/2018/TT-BYT\n\n31.\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc\n\n32.\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh không vì mục đích thương mại\n\n33.\n\nKiểm soát thay đổi khi có thay đổi thuộc một\r\n\n trong các trường hợp quy định tại các điểm d đ và e Khoản 1 Điều 11 Thôngtư\r\n\n 03/2018/TT-BYT\n\n34.\n\nCông bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc\n\n35.\n\nCông bố đáp ứng tiêu chuẩn chế biến, bào chế thuốc\r\n\n cổ truyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền trực thuộc\r\n\n quản lý của Sở Y tế\n\nD\n\nLĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG\n\n36.\n\nCông bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn\r\n\n sinh học cấp I, cấp II\n\n- Như trên -\n\n37.\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng\n\nĐ\n\nLĨNH VỰC KHÁM CHỮA BỆNH\n\n38.\n\nCấp lần đầu chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\n\n- Như trên -\n\n39.\n\nCấp thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn trong\r\n\n chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\n\n40.\n\nCấp điều chỉnh chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh trong trường hợp đề nghị thay đổi họ và tên, ngày tháng năm sinh\n\n41.\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề\r\n\n theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh\n\n42.\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm\r\n\n c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh\n\n43.\n\nCấp bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng\r\n\n chỉ hành nghề\n\n44.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện thuộc Sở\r\n\n Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách,\r\n\n hợp nhất, sáp nhập\n\n45.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám đa\r\n\n khoa\n\n46.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chuyên\r\n\n khoa\n\n47.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với nhà hộ sinh\n\n48.\n\nCông bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khoẻ cơ sở\r\n\n khám bệnh chữa bệnh\n\n49.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với trạm y tế cấp xã,\r\n\n trạm xá\n\n50.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh khi thay đổi địa điểm\n\n51.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn\n\n52.\n\nCấpgiấyphép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n53.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh khi thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh\n\n54.\n\nCấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh bị mất, hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\r\n\n do cấp không đúng thẩm quyền\n\n55.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ y tế\n\n56.\n\nCấp giấy chứng nhận người sở hữu bài thuốc gia\r\n\n truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền\n\n57.\n\nCấp lại giấy chứng nhận người sở hữu bài thuốc\r\n\n gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền\n\nE\n\nLĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Y TẾ\n\n58.\n\nCông bố điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc\r\n\n môi trường lao động thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\n- Như trên -\n\nF\n\nLĨNH VỰC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC\r\n\n PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ\n\n59.\n\nĐăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng\r\n\n thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện đang cư trú tại cộng đồng\n\n- Như trên -\n\n60.\n\nĐăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng\r\n\n thuốc phiện đối với người có tiền sử nghiện chất dạng thuốc phiện trong các\r\n\n cơ sở trại giam, trại tạm giam, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt\r\n\n buộc, trường giáo dưỡng\n\n61.\n\nChuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\r\n\n đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện ngoài cộng đồng\n\n62.\n\nChuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\r\n\n đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện giữa các cơ quan quản lý\n\n63.\n\nChuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\r\n\n đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện được trở về cộng đồng từ cơ sở quản\r\n\n lý\n\n64.\n\nCông bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng\r\n\n thuốc phiện\n\n65.\n\nCông bố lại đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ, về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và nhân sự\n\n66.\n\nCông bố lại đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng phương thức điện tử khi hồ sơ công bố bị hư\r\n\n hỏng hoặc bị mất\n\n67.\n\nCông bố lại đối với cơ sở điều trị sau khi hết thời\r\n\n hạn bị tạm đình chỉ\n\nG\n\nLĨNH VỰC VỀ ĐÀO TẠO\n\n68.\n\nCông bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào\r\n\n tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Sở Y tế\r\n\n và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh\n\n- Như trên -\n\nH\n\nLĨNH VỰC TỔ CHỨC - CÁN BỘ\n\n69.\n\nThủ tục Đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y và\r\n\n giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\n tỉnh\n\nQuyết định số 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\n70.\n\nThủ tục Đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y\r\n\n và viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\nI\n\nLĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\n\n71.\n\nCông bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng\r\n\n thuốc phiện\n\nQuyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\n72.\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm\r\n\n khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n73.\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện khẳng định\r\n\n các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n74.\n\nĐiều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm\r\n\n khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nK\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n75.\n\nĐăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất nhập khẩu đối\r\n\n với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm\r\n\n dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n- Như trên -\n\n76.\n\nĐăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước\r\n\n đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản\r\n\n phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n77.\n\nXác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm\r\n\n dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng\r\n\n dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n78.\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý của Sở Y tế theo phân cấp\n\nL\n\nLĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA\n\n79.\n\nKhám giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao\r\n\n động\n\n- Như trên -\n\n80.\n\nKhám Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp\n\n81.\n\nKhám Giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối với\r\n\n người lao động\n\n82.\n\nKhám Giám định để thực hiện chế độ tử tuất\n\n83.\n\nKhám giám định để xác định lao động nữ không đủ sức\r\n\n khoẻ để chăm sóc con sau sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ người mang thai hộ\r\n\n hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\n84.\n\nKhám giám định để hưởng bảo hiểm xã hội một lần\n\n85.\n\nKhám giám định lại trường hợp tái phát tổn thương\r\n\n do tai nạn lao động\n\n86.\n\nKhám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát\n\n87.\n\nKhám giám định tổng hợp\n\nM\n\nLĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\n88.\n\nCấp Giấy chứng nhận sức khỏe cho thuyền viên làm việc\r\n\n trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định tại Phụ lục số I\n\n- Như trên -\n\n89.\n\nCấp Giấy chứng nhận sức khỏe cho thuyền viên làm\r\n\n việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Phụ lục\r\n\n số I nhưng mắc một hoặc một số bệnh, tật quy định tại Phụ lục số II\n\n90.\n\nKhám sức khoẻ định kỳ đối với thuyền viên làm việc\r\n\n trên tàu biển Việt Nam\n\nII. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa UBND cấp huyện và Trạm Y tế cấp xã.\n\nTT\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nA\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý của Sở Y tế theo phân cấp\n\nQuyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nB\n\nLĨNH VỰC SỨC KHỎE BÀ MẸ - TRẺ EM (DÂN SỐ -\r\n\n KHHGĐ)\n\n2\n\nCấp giấy chứng sinh đối với trường hợp trẻ được\r\n\n sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được cán bộ y tế hoặc cô đỡ\r\n\n thôn bản đỡ đẻ\n\n- Như trên -\n\n \n\nPHẦN\r\n\nII\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nY TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ Y TẾ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 22/02/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\nA. LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\n1. Thủ tục Công bố đủ điều kiện\r\n\nsản xuất trang thiết bị y tế\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nNgười đại diện hợp pháp của Cơ sở\n\nĐăng ký cập nhật hồ sơ Công bố đủ điều kiện sản\r\n\n xuất trang thiết bị y tế (bao gồm cả giấy tờ xác nhận đã nộp phí theo quy định\r\n\n của Bộ Tài chính) trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến quản lý trang thiết bị\r\n\n y tế (dmec.moh.gov.vn), để chuyển đến Sở Y tế.\n\n \n\nBước 2\n\nKế toán của Sở Y tế (bộ phận giải quyết Thủ tục\r\n\n lĩnh vực TTB y tế)\n\nXác nhận đăng tải Số công bố trên Cổng thông tin\r\n\n điện tử về quản lý trang thiết bị y tế các thông tin và hồ sơ công bố đủ điều\r\n\n kiện sản xuất trang thiết bị y tế.\n\nDưới 8 giờ\n\n2. Thủ tục Công bố tiêu chuẩn\r\n\náp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nNgười đại diện hợp pháp của Cơ sở\n\nĐăng ký cập nhật hồ sơ Công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B (giấy tờ xác nhận đã nộp phí theo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính) trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n (dmec.moh.gov.vn), chuyển đến Sở Y tế.\n\n \n\nBước 2\n\nKế toán của Sở Y tế\n\nXác nhận đăng tải Số công bố trên Cổng thông tin\r\n\n điện tử về quản lý trang thiết bị y tế thông tin,hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp\r\n\n dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B.\n\nDưới 8 giờ\n\n3. Thủ tục Công bố đủ điều kiện\r\n\nmua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nNgười đại diện hợp pháp của Cơ sở\n\nĐăng ký cập nhật hồ sơ Công bố đủ điều kiện mua\r\n\n bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D (giấy tờ xác nhận đã nộp phí theo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính) trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến quản lý\r\n\n trang thiết bị y tế (dmec.moh.gov.vn), chuyển đến Sở Y tế.\n\n \n\nBước 2\n\nKế toán của Sở Y tế\n\nXác nhận đăng tải Số công bố trên Cổng thông tin\r\n\n điện tử về quản lý trang thiết bị y tế thông tin và hồ sơ công bố đủ điều kiện\r\n\n mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D.\n\nDưới 8 giờ\n\nB. LĨNH VỰC MỸ PHẨM\n\n4. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n09 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n12 ngày\n\n5. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n2,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n6. Thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (trường hợp nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n02 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n04 ngày\n\n7. Cấp giấy chứng nhận lưu hành\r\n\ntự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n03 ngày\n\n8. Thủ tục Cấp số tiếp nhận phiếu\r\n\ncông bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước\n\n8.1. Trường hợp đã cấp số tiếp nhận\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra, khi hồ sơ đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n03 ngày\n\n8.2. Trường hợp chưa cấp số tiếp nhận\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\nC. LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM\n\n9. Thủ tục Cấp Chứng chỉ hành\r\n\nnghề dược (bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ\r\n\nhành nghề dược bị thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9,\r\n\n10, 11 Điều 28 của Luật dược) theo hình thức xét hồ sơ\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n12 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n15 ngày\n\n10. Thủ tục Cấp Chứng chỉ hành\r\n\nnghề dược theo hình thức xét hồ sơ trong trường hợp CCHND bị ghi sai do lỗi của\r\n\ncơ quan cấp CCHND\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n11. Thủ tục Cấp lại Chứng chỉ\r\n\nhành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ (trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất)\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n2,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n12. Thủ tục Điều chỉnh nội\r\n\ndung Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n2,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n13. Thủ tục Cấp lần đầu và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán\r\n\nbuôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy\r\n\nthuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,\r\n\nthuốc cổ truyền)\n\n13.1. Trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n16 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n20 ngày\n\n13.2. Trường hợp phải đi đánh giá cơ sở\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n14. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh dược hoặc\r\n\nthay đổi phạm vi kinh doanh dược có làm thay đổi Điều kiện kinh doanh; thay đổi\r\n\nđịa điểm kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc\r\n\nTrạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n14.1. Trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n16 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n20 ngày\n\n14.2. Trường hợp phải đi đánh giá cơ sở\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n15. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn\r\n\nthuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc,\r\n\ntủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\ntruyền)\n\n15.1. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh dược bị mất, hư hỏng\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n12 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n15 ngày\n\n15.2. Trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n04 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n07 ngày\n\n16. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt\r\n\nthuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n16.1. Trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n16 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n20 ngày\n\n16.2. Trường hợp phải đi đánh giá cơ sở\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n17. Thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn\r\n\nthuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc,\r\n\ntủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\ntruyền)\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị trí\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n12 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n15 ngày\n\n18. Thủ tục Thông báo hoạt động\r\n\nbán lẻ thuốc lưu động\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n19. Thủ tục cho phép huỷ thuốc\r\n\ngây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\ngây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n17 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n20 ngày\n\n20. Thủ tục cho phép mua thuốc\r\n\ngây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền\r\n\nchất\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n21. Thủ tục Cấp phép xuất khẩu\r\n\nthuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh\r\n\ngửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để\r\n\nđiều trị bệnh cho bản thân người xuất cảnh và không phải là nguyên liệu làm thuốc\r\n\nphải kiểm soát đặc biệt\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n05 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n07 ngày\n\n22. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu\r\n\nthuốc thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải\r\n\nđơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh\r\n\ncho bản thân người nhập cảnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n04 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n07 ngày\n\n23. Thủ tục Kê khai lại giá\r\n\nthuốc sản xuất trong nước\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n05 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n07 ngày\n\n24. Thủ tục cho phép bán lẻ\r\n\nthuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh dược\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n25. Thủ tục cho phép bán lẻ\r\n\nthuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh dược\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n17 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n21 ngày\n\n26. Thủ tục Cấp giấy xác nhận\r\n\nnội dung thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n08 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n11 ngày\n\n27. Thủ tục Đánh giá duy trì\r\n\nđáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n28. Thủ tục Đánh giá duy trì\r\n\nđáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n29. Thủ tục Đánh giá đáp ứng\r\n\nThực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Nhân viên\r\n\n Bưu điện tỉnh)\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (trường hợp nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n30. Thủ tục Kiểm soát thay đổi\r\n\nkhi có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm c và d Khoản\r\n\n1 Điều 11 Thông tư 02/2018/TT-BYT\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n06 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n31. Thủ tục Đánh giá đáp ứng\r\n\nThực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n32. Đánh giá đáp ứng Thực hành\r\n\ntốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh không vì mục\r\n\nđích thương mại\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\n \n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\n33. Kiểm soát thay đổi khi có\r\n\nthay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm d đ và e Khoản 1\r\n\nĐiều 11 Thông tư 03/2018/TT-BYT\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n17 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n34. Công bố cơ sở kinh doanh\r\n\ncó tổ chức kệ thuốc\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n35. Thủ tục Công bố đáp ứng\r\n\ntiêu chuẩn về chế biến, bào chế thuốc cổ truyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nbằng thuốc y học cổ truyền trực thuộc quản lý của Sở Y tế\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n27 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\nC. LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG\n\n36. Thủ tục công bố cơ sở xét\r\n\nnghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n03 ngày\n\n37. Thủ tục công bố cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện tiêm chủng (tiếp nhận hồ sơ trực tuyến)\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTổ chức, cá nhân\n\nĐăng ký trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh\n\n \n\nBước 2\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn\n\n0,5 ngày\n\nBước 3\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 6\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n03 ngày\n\nĐ. LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\n38. Thủ tục cấp lần đầu chứng\r\n\nchỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n18 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n21 ngày\n\n39. Thủ tục cấp thay đổi phạm\r\n\nvi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n18 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n21 ngày\n\n40. Thủ tục Cấp điều chỉnh chứng\r\n\nchỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đề nghị thay đổi họ và tên,\r\n\nngày tháng năm sinh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n17 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n21 ngày\n\n41. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ\r\n\nhành nghề khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị\r\n\nthu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n18 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n21 ngày\n\n42. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ\r\n\nhành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành\r\n\nnghề theo quy định tại điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n18 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n21 ngày\n\n43. Thủ tục Cấp bổ sung phạm\r\n\nvi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề (tiếp nhận hồ sơ trực tuyến)\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTổ chức, cá nhân\n\nĐăng ký trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh\n\n \n\nBước 2\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nChuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn\n\n0,5 ngày\n\nBước 3\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n18 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 6\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n21 ngày\n\n44. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi\r\n\nhình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n38 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\n45. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với Phòng khám đa khoa\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n46. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với Phòng khám chuyên khoa\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n47. Cấp giấy phép hoạt động đối\r\n\nvới nhà hộ sinh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n48. Thủ tục Công bố đủ điều kiện\r\n\nthực hiện khám sức khoẻ cơ sở khám bệnh chữa bệnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n08 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n11 ngày\n\n49. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với trạm y tế cấp xã, trạm xá\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n50. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm\n\n50.1. Đối với Bệnh viện\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n38 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\n50.2. Đối với các hình thức tổ chức khác\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n51. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ\r\n\ncấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn\n\n51.1. Đối với Bệnh viện\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\n51.2. Đối với các hình thức tổ chức khác\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n52. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh\n\n52.1. Đối với Bệnh viện\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đầy đủ thì quét (scan),\r\n\n cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, xuất\r\n\n giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn (nếu thiếu\r\n\n thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n38 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\n52.2. Đối với các hình thức tổ chức khám chữa bệnh\r\n\nkhác\n\nTrình tự công\r\n\n việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n53. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi người chịu trách nhiệm\r\n\nchuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n53.1. Đối với Bệnh viện\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n38 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\n53.2. Đối với các hình thức tổ chức khám chữa bệnh\r\n\nkhác\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n54. Thủ tục Cấp lại giấy phép\r\n\nhoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất, hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi\r\n\nthuộc thẩm quyền của Sở Y tế do cấp không đúng thẩm quyền\n\n54.1. Đối với Bệnh viện\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n38 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\n54.2. Đối với các hình thức tổ chức khám chữa bệnh\r\n\nkhác\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n55. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với cơ sở dịch vụ y tế\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n28 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n32 ngày\n\n56. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận\r\n\nngười sở hữu bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n38 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\n57. Thủ tục Cấp lại giấy chứng\r\n\nnhận người sở hữu bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n38 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n42 ngày\n\nE. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Y TẾ\n\n58. Công bố điều kiện thực hiện\r\n\nhoạt động quan trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n26 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n30 ngày\n\nF. LĨNH VỰC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC\r\n\nCHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ\n\n59. Thủ tục Đăng ký tham gia\r\n\nđiều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc\r\n\nphiện đang cư trú tại cộng đồng\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức của đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Khoa chuyên môn\n\n8 giờ\n\nBước 2\n\nKhoa chuyên môn\n\n- Tổ chức khám đánh giá cho người\r\n\n đăng ký điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện. - Dự thảo kết quả giải quyết\r\n\n TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo đơn vị\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\nBước 4\n\nViên chức của đơn vị\n\nTrả kết quả kết cho cá nhân\n\n60. Thủ tục Đăng ký tham gia\r\n\nđiều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện đối với người có tiền sử nghiện chất\r\n\ndạng thuốc phiện trong các cơ sở trại giam, trại tạm giam, cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức của đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Khoa chuyên môn\n\n8 giờ\n\nBước 2\n\nKhoa chuyên môn\n\n- Tổ chức khám đánh giá cho người đăng ký điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện. \n\n- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo đơn vị\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\nBước 4\n\nViên chức của đơn vị\n\nTrả kết quả kết cho cá nhân\n\n61. Thủ tục Chuyển tiếp điều\r\n\ntrị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện\r\n\nngoài cộng đồng\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức của đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Khoa chuyên môn\n\n8 giờ\n\nBước 2\n\nKhoa chuyên môn\n\nXem xét, dự thảo tóm tắt bệnh án điều trị nghiện\r\n\n chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\nBước 3\n\nLãnh đạo đơn vị\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\nBước 4\n\nViên chức của đơn vị\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân\n\n62. Thủ tục Chuyển tiếp điều\r\n\ntrị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện giữa\r\n\ncác cơ sở quản lý\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức của đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Khoa chuyên môn\n\n8 giờ\n\nBước 2\n\nKhoa chuyên môn\n\nXem xét, dự thảo tóm tắt bệnh án điều trị nghiện chất\r\n\n dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\nBước 3\n\nLãnh đạo đơn vị\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\nBước 4\n\nViên chức của đơn vị\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân\n\n63. Thủ tục Chuyển tiếp điều\r\n\ntrị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người nghiện chất dạng thuốc phiện được trở\r\n\nvề cộng đồng từ cơ sở quản lý\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức của đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Khoa chuyên môn\n\n8 giờ\n\nBước 2\n\nKhoa chuyên môn\n\nXem xét, dự thảo tóm tắt bệnh án điều trị nghiện\r\n\n chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\nBước 3\n\nLãnh đạo đơn vị\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\nBước 4\n\nViên chức của đơn vị\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân\n\n64. Thủ tục Công bố đủ điều kiện\r\n\nđiều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n02 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực hiện\n\n04 ngày\n\n65. Thủ tục Công bố lại đối với\r\n\ncơ sở đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về\r\n\ntên, địa chỉ, về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n02 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n04 ngày\n\n66. Thủ tục Công bố lại đối với\r\n\ncơ sở công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng phương thức\r\n\nđiện tử khi hồ sơ công bố bị hư hỏng hoặc bị mất\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n04 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n04 ngày\n\n67. Thủ tục Công bố lại đối với\r\n\ncơ sở điều trị sau khi hết thời hạn bị tạm đình chỉ\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n02 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n04 ngày\n\nG. LĨNH VỰC ĐÀO TẠO\n\n68. Thủ tục Công bố đáp ứng\r\n\nyêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n07 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n11 ngày\n\nH. LĨNH VỰC TỔ CHỨC - CÁN BỘ\n\n69. Thủ tục Đề nghị bổ nhiệm\r\n\ngiám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n05 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt văn bản gửi Sở Tư pháp thẩm định\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nSở Tư pháp\n\nThẩm định và trả lời hồ sơ\n\n04 ngày\n\nBước 5\n\nSở Y tế\n\nDự thảo văn bản, trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n02 ngày\n\nBước 7\n\nUBND tỉnh\n\nXem xét, ký duyệt TTHC ban hành Quyết định (trong\r\n\n thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký Quyết định bổ nhiệm, UBND tỉnh đăng tải danh\r\n\n sách bổ nhiệm Giám định viên Pháp Y và giám định viên pháp ý tâm thần trên cổng\r\n\n thông tin điện tử của UBND tỉnh)\n\n05 ngày\n\nBước 8\n\nPhòng chuyên môn của Sở Y tế\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n01 ngày\n\nBước 9\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n20 ngày\n\n70. Thủ tục Đề nghị miễn nhiệm\r\n\ngiám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt văn bản gửi Sở Tư pháp thẩm định\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nSở Tư pháp\n\nThẩm định và trả lời hồ sơ\n\n02 ngày\n\nBước 5\n\nSở Y tế\n\nDự thảo văn bản, trình UBND tỉnh phê duyệt\n\n01 ngày\n\nBước 7\n\nUBND tỉnh\n\nXem xét, ký duyệt TTHC ban hành Quyết định miễn\r\n\n nhiệm và đăng tải danh sách miễm nhiệm Giám định viện pháp Y và giám định viên\r\n\n pháp y tâm thần trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh\n\n01 ngày\n\nBước 8\n\nPhòng chuyên môn của Sở Y tế\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n01 ngày\n\nBước 9\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\nI. LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG\r\n\nHIV/AIDS\n\n71. Thủ tục Công bố đủ điều kiện\r\n\nđiều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n2,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n72. Thủ tục Cấp mới giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm\r\n\nquyền của Sở Y tế\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì quét\r\n\n (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n36 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n40 ngày\n\n73. Cấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n36 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n40 ngày\n\n74. Thủ tục Điều chỉnh giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm\r\n\nquyền của Sở Y tế\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n11 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n15 ngày\n\nK. LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n75. Thủ tục Đăng ký bản công bố\r\n\nsản phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ\r\n\năn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn thuộc Chi cục An toàn vệ sinh thực\r\n\n phẩm\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n2,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Chi cục\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n76. Thủ tục Đăng ký bản công bố\r\n\nsản phẩm sản xuất trong nước đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng\r\n\ncho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên\r\n\n môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n2,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n77. Thủ tục Xác nhận nội dung\r\n\nquảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc\r\n\nbiệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n4,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n07 ngày\n\n78. Cấp giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống thuộc thẩm quyền của quản lý của Sở Y tế theo phân cấp\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTiếp nhận kiểm tra hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ thì\r\n\n quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n của tỉnh, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Phòng\r\n\n chuyên môn (nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n09 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Chi cục\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n12 ngày\n\nL. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA\n\n79. Khám giám định thương tật\r\n\nlần đầu do tai nạn lao động\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực hiện\n\n10 ngày\n\n80. Khám giám định lần đầu do\r\n\nbệnh nghề nghiệp\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n81. Khám giám định để thực hiện\r\n\nchế độ hưu trí đối với người lao động\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n82. Khám giám định để thực hiện\r\n\nchế độ tử tuất\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n83. Khám giám định để xác định\r\n\nlao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau sinh hoặc sau khi nhận con do\r\n\nnhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n84. Khám giám định để hưởng bảo\r\n\nhiểm xã hội một lần\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n85. Khám giám định lại đối với\r\n\ntrường hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n86. Khám giám định lại bệnh\r\n\nnghề nghiệp tái phát\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\n87. Khám giám định tổng hợp\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nViên chức tại đơn vị\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển bác sĩ thụ lý cho khám giám định\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\n\nTrình Hội đồng giám định xem xét tỉ lệ thương tật\n\n05 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nKý duyệt kết quả giám định\n\n03 ngày\n\nBước 5\n\nViên chức tại đơn vị\n\nTrả kết luận giám định y khoa cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n10 ngày\n\nM. LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\n88. Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe\r\n\ncho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục số I Thông tư 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế về việc\r\n\nquy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và\r\n\ncông bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nĐiều dưỡng Quầy tiếp nhận\n\n- Người KSK đến đăng ký và nhận giấy KSK theo mẫu\r\n\n quy định.\n\n- Điền đầy đủ thông tin cá nhân trên giấy khám sức\r\n\n khỏe và dán ảnh 4x6 nơi quy định.\n\n40 phút\n\nBước 2\n\nKế toán thu ngân\n\nNgười khám sức khỏe đóng lệ phí tại Phòng thu viện\r\n\n phí ngoại trú.\n\n60 phút\n\nBước 3\n\nBác sỹ tại các Phòng khám lâm sàng\n\n- Người khám sức khỏe đến các Phòng khám lâm sàng\r\n\n để thực hiện khám theo quy định. \n\n- Bác sỹ khám kết luận, phân loại vào giấy KSK.\n\n300 phút\n\nBước 4\n\nKhoa CĐHA Khoa HSVS\n\n- Người KSK đến chụp XQ tim phổi tại phòng chụp\r\n\n XQ khoa CĐHA và nhận kết quả. \n\n- Người KSK được lấy máu và nước tiểu tại Khoa\r\n\n HSVS và nhận kết quả tại đây.\n\n800 phút\n\nBước 5\n\nNhân viên phụ trách Phòng KHTH\n\n- Căn cứ vào kết quả khám của các Phòng khám lâm\r\n\n sàng, kết quả lâm sàng. Nhân viên Phòng KHTH kết luận, phân loại sức khỏe. \n\n- Sau khi kết luận, phân loại sức khỏe, nhân viên\r\n\n Phòng KHTH trình ký Ban Giám đốc/ người được Giám đốc ủy quyền.\n\n200 phút\n\nBước 6\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu, vào sổ lưu trữ và trả giấy khám sức\r\n\n khỏe cho người KSK.\n\n40 phút\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n(24 giờ)\n\n89. Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe\r\n\ncho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục số I nhưng mắc một hoặc một số bệnh, tật quy định tại Phụ lục\r\n\nsố II\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nĐiều dưỡng Quầy tiếp nhận\n\n- Người KSK đến đăng ký và nhận giấy KSK theo mẫu\r\n\n quy định.\n\n- Điền đầy đủ thông tin cá nhân trên giấy khám sức\r\n\n khỏe và dán ảnh 4x6.\n\n40 phút\n\nBước 2\n\nKế toán thu ngân\n\nNgười khám sức khỏe đóng lệ phí tại Phòng thu viện\r\n\n phí ngoại trú.\n\n60 phút\n\nBước 3\n\nBác sỹ tại các Phòng khám lâm sàng\n\n- Người khám sức khỏe đến các Phòng khám lâm sàng\r\n\n để thực hiện khám theo quy định.\n\n- Bác sỹ khám kết luận, phân loại vào giấy KSK.\n\n300 phút\n\nBước 4\n\nKhoa CĐHA \n\nKhoa HSVS\n\n- Người KSK đến chụp XQ tim phổi tại phòng chụp\r\n\n XQ khoa CĐHA và nhận kết quả.\n\n- Người KSK được lấy máu và nước tiểu tại Khoa\r\n\n HSVS và nhận kết quả tại đây.\n\n800 phút\n\nBước 5\n\nNhân viên phụ trách Phòng KHTH\n\n- Căn cứ vào kết quả khám của các Phòng khám lâm\r\n\n sàng, kết quả lâm sàng. Nhân viên Phòng KHTH kết luận, phân loại sức khỏe.\n\n- Sau khi kết luận, phân loại sức khỏe, nhân viên\r\n\n Phòng KHTH trình ký Ban Giám đốc/ người được Giám đốc ủy quyền.\n\n200 phút\n\nBước 6:\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu, vào sổ lưu trữ và trả giấy khám sức\r\n\n khỏe cho người KSK.\n\n40 phút\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n24 giờ\n\n90. Khám sức khoẻ định kỳ đối\r\n\nvới thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam\n\nTrình tự công\r\n\n việc\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nĐiều dưỡng Quầy tiếp nhận\n\n- Người KSK đến đăng ký và nhận giấy KSK theo mẫu\r\n\n quy định.\n\n- Điền đầy đủ thông tin cá nhân trên giấy khám sức\r\n\n khỏe.\n\n40 phút\n\nBước 2\n\nKế toán thu ngân\n\nNgười khám sức khỏe đóng lệ phí tại Phòng thu viện\r\n\n phí ngoại trú.\n\n60 phút\n\nBước 3\n\nBác sỹ tại các Phòng khám lâm sàng\n\n- Người khám sức khỏe đến các Phòng khám lâm sàng\r\n\n để thực hiện khám theo quy định.\n\n- Bác sỹ khám kết luận, phân loại vào giấy KSK.\n\n300 phút\n\nBước 4\n\nKhoa CĐHA\n\nKhoa HSVS\n\n- Người KSK đến chụp XQ tim phổi tại phòng chụp\r\n\n XQ khoa CĐHA và nhận kết quả.\n\n- Người KSK được lấy máu và nước tiểu tại Khoa\r\n\n HSVS và nhận kết quả tại đây.\n\n800 phút\n\nBước 5\n\nNhân viên phụ trách Phòng KHTH\n\n- Căn cứ vào kết quả khám của các Phòng khám lâm\r\n\n sàng, kết quả lâm sàng. Nhân viên Phòng KHTH kết luận, phân loại sức khỏe.\n\n- Sau khi kết luận, phân loại sức khỏe, nhân viên\r\n\n Phòng KHTH trình ký Ban Giám đốc/ người được Giám đốc ủy quyền.\n\n200 phút\n\nBước 6\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu, vào sổ lưu trữ và trả giấy khám sức\r\n\n khỏe cho người KSK.\n\n40 phút\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n24 giờ\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nA. LĩNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1. Cấp giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố theo\r\n\nphân cấp\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nBộ phận một cửa\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận khi hồ sơ đầy đủ\r\n\n thì quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\n tử, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên\r\n\n môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng, Ban chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản\r\n\n trình lãnh đạo UBND\n\n09 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND\n\nXem xét, Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nPhòng chuyên môn\n\nChuyển trả kết quả cho bộ phận một cửa\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nBộ phận một cửa\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n12 ngày\n\nB. LĨNH VỰC SỨC KHỎE BÀ MẸ -\r\n\nTRẺ EM (DÂN SỐ - KHHGĐ)\n\n2. Thủ tục Cấp giấy chứng\r\n\nsinh đối với trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng\r\n\nđược cán bộ y tế hoặc cô đỡ thôn bản đỡ đẻ\n\n2.1. Trường hợp không xác minh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nNhân viên Trạm y tế\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận khi hồ sơ đầy đủ\r\n\n thì quét (scan), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\n tử, xuất giấy biên nhận và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên\r\n\n môn xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ.\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nTrưởng Trạm\n\nXem Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC.\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nNhân viên Trạm y tế\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người dân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n03 ngày\n\n2.2. Trường hợp cần phải xác minh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nNhân viên Trạm Y tế\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng chuyên môn xử lý)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng chuyên môn\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo văn bản xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nTrưởng trạm\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nNhân viên Trạm Y tế\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người dân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện\n\n05 ngày\n\n \n\n ", + "id": 103265 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103266.json b/contexts/context_103266.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3151c51c6bc59acd9d386edaf55e9ed3c4e92add --- /dev/null +++ b/contexts/context_103266.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-3209-KH-UBND-2017-trien-khai-thi-hanh-Luat-Tre-em-Ninh-Thuan-361612.aspx", + "name": "Ke-hoach-3209-KH-UBND-2017-trien-khai-thi-hanh-Luat-Tre-em-Ninh-Thuan-361612", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3209/KH-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 07 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRẺ EM NĂM 2016 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2017/NĐ-CP \r\n\nNGÀY 09/5/2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRẺ EM TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nThực hiện Luật Trẻ em năm 2016 (dưới\r\n\nđây gọi tắt là Luật), Nghị định số\r\n\n56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nTrẻ em (dưới đây gọi tắt là Nghị định), Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nThuận ban bành Kế hoạch triển khai thực hiện, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\na) Tổ chức triển khai, tuyên truyền, quán triệt các nội dung cơ bản, những điểm mới của Luật, Nghị định\r\n\nđến cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Xác định trách nhiệm cụ thể đối với\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan trong việc triển khai thi hành Luật, Nghị định đảm bảo tổ chức thực hiện có hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu:\n\na) Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\nthời hạn, tiến độ hoàn thành và\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi\r\n\nhành Luật Trẻ em.\n\nb) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nphải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các cấp, các ban ngành, các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ, hiệu quả\r\n\nviệc thực hiện Luật, Nghị định trên địa bàn tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức quán triệt, tập huấn\r\n\nchuyên sâu, tuyên truyền, phổ biến Luật, Nghị định Chính phủ.\n\na) Tổ chức quán triệt triển khai việc\r\n\nthi hành Luật, Nghị định:\n\n- Cấp tỉnh: Tổ chức hội nghị quán triệt\r\n\nviệc thi hành Luật, Nghị định các nội dung cơ bản của Luật cho đại diện các Sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n+ Cơ quan thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban,\r\n\nngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2017 và các năm tiếp theo.\n\n- Cấp huyện, thành phố: Tổ chức hội nghị,\r\n\nquán triệt việc thi hành Luật, Nghị định cho các phòng, ban, thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n+ Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2017 và các năm tiếp theo.\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật, Nghị định.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh, Báo Ninh Thuận và các Sở, ban, ngành, đơn vị tổ chức liên quan.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến nội dung của Luật, Nghị định bằng các hình thức phù hợp với điều kiện,\r\n\ntình hình thực tế tại địa phương, từng đối tượng, địa bàn.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2017 và các năm tiếp theo.\n\nc) Biên soạn tài liệu tuyên truyền.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III năm\r\n\n2017.\n\nd) Tổ chức hội nghị tập huấn chuyên\r\n\nsâu về các nội dung của Luật, Nghị định và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức; cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, người làm\r\n\ncông tác bảo vệ trẻ em; cộng tác viên công tác xã hội.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2017\n\n2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hiện hành liên quan đến Luật, Nghị định.\n\nRà soát các văn bản pháp luật hiện\r\n\nhành do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành; kiến nghị sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành văn bản mới thay thế hoặc bãi bỏ những văn bản có nội dung\r\n\nkhông còn phù hợp với Luật Trẻ em năm 2016 và Nghị định 21/2017/NĐ-CP ngày 09/05/2017 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Luật Trẻ em.\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan;\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2017 và các năm tiếp theo.\n\n3. Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy,\r\n\nnhân sự làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ trẻ em theo Luật quy định:\n\na) Xây dựng và thành lập tổ chức phối\r\n\nhợp liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh,\r\n\nhuyện, xã; kiện toàn, củng cố mạng lưới, nâng cao năng lực của người được giao\r\n\nlàm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, ưu tiên bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ\r\n\nem cấp xã, cộng tác viên bảo vệ trẻ em ở khu phố, thôn.\n\nb) Rà soát, đánh giá hoạt động của các\r\n\ncơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập và ngoài công lập; kiện toàn,\r\n\nthành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Trung tâm Công tác xã hội,\r\n\nđiểm tư vấn cộng đồng, điểm tham vấn trường học).\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ\r\n\nquan, tổ chức khác có liên quan (dưới đây gọi tắt là các Sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương)\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III năm\r\n\n2017 và các năm tiếp theo.\n\n4. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đánh\r\n\ngiá việc triển khai thi hành Luật và Nghị định.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2018.\n\n5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n\nCác cơ quan được phân công thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch có trách nhiệm lập dự toán kinh phí\r\n\nbảo đảm việc triển khai thi hành Luật, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật. Đối với các hoạt động\r\n\ntrong kế hoạch được triển khai trong năm 2017, các Sở, ban, ngành, địa phương\r\n\nđược phân công thực hiện có trách nhiệm dự toán bổ sung và sắp xếp, bố trí\r\n\ntrong nguồn ngân sách năm 2017 để tổ chức thực hiện.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố trong phạm vi quản lý của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ\r\n\nđược phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.\n\nCăn cứ nội\r\n\ndung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan, tổ chức liên\r\n\nquan và các địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật, Nghị\r\n\nđịnh, tại đơn vị mình. Định kỳ\r\n\nhàng năm hoặc theo yêu cầu gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các đơn vị trong\r\n\ncông tác triển khai thi hành Luật, Nghị định. Hàng năm hoặc theo yêu cầu, phối\r\n\nhợp tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân, dân tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết thi hành Luật và Nghị định theo yêu cầu.\n\n3. Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các cấp đảm bảo kinh phí để triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành và địa phương.\n\n4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội\r\n\ndung của Luật, Nghị định trong cơ quan, tổ chức mình; tích cực vận động thành\r\n\nviên, hội viên, đoàn viên và nhân dân chấp hành quy định của Luật; phối hợp\r\n\ntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trẻ em.\n\nGiao Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ theo Kế\r\n\nhoạch đề ra; định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đánh giá việc thực\r\n\nhiện và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng quy định. Trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị liên quan và các địa phương kịp thời phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT Lê Văn Bình;\r\n\n - UBMT Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Ninh Thuận, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP (HXN);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX. NVT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Bình\n\n\n\n", + "id": 103266 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103267.json b/contexts/context_103267.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d48d898508fa099818958366b81d304be1543301 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103267.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2018-QD-UBND-quan-ly-van-hanh-he-thong-quan-trac-moi-truong-tu-dong-Hai-Duong-379311.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2018-QD-UBND-quan-ly-van-hanh-he-thong-quan-trac-moi-truong-tu-dong-Hai-Duong-379311", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2018/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 14 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI\r\n\nVÓI HỆ THỐNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đo lường ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định sổ\r\n\n38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế\r\n\nliệu;\n\nCăn cứ Nghị định sổ\r\n\n105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định về điều kiện hoạt\r\n\nđộng của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;\n\nCăn cứ Thông tư sổ\r\n\n35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu\r\n\ncông nghệ cao;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu\r\n\nquan trắc môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư sổ\r\n\n31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung,\r\n\nlàng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với\r\n\nhệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.\n\nĐiều 3. Chánh văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Tài chính; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơỉ nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n\n- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (b/c);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Chi cục Bảo vệ môi trường;\n\n- Trung tâm QT&PT MT tỉnh;\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, (70b)V\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Dương Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI\r\n\nVỚI HỆ THỐNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ- BND ngày 14 tháng 3 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định\r\n\nnày quy định về nguyên tắc quản lý, vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống\r\n\nquan trắc môi trường tự động, liên tục; quy định trách nhiệm của các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và khai thác hệ thống\r\n\nquan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\r\n\nCác tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện quản lý, vận hành, khai thác hệ thống\r\n\nquan trắc môi trường tự động, liên tục; Chủ nguồn thải thuộc đối tượng phải lắp\r\n\nđặt hệ thống, thiết bị quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh\r\n\nHải Dương.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. Quan trắc môi trường tự\r\n\nđộng, liên tục là quá trình theo dõi có hệ thống\r\n\nvề môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường một cách liên tục, tự động nhằm\r\n\ncung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường\r\n\nvà các tác động xấu đối với môi trường.\n\n2. Hệ thống quan trắc môi trường tự động,\r\n\nliên tục\r\n\nbao gồm nhà trạm, các thiết bị lấy mẫu và quan trắc tự động liên tục, thiết bị\r\n\nphụ trợ: Ống dẫn hoặc hút mẫu, phân phối mẫu, hệ thống truyền nhận dữ liệu, hệ\r\n\nthống phục vụ công tác hiệu chuẩn, thiết bị camera, hệ thống điện, hệ thống báo\r\n\ncháy, báo khói và chống sét,...\n\n3. Trạm cơ sở là các trạm\r\n\nquan trắc môi trường tự động được kết nối và truyền dữ liệu quan trắc về Trạm\r\n\ntrung tâm. Trạm cơ sở gồm có Trạm cơ sở do nhà nước đầu tư kinh phí lắp đặt và\r\n\nTrạm cơ sở do Chủ nguồn thải tự lắp đặt.\n\n4. Trạm trung tâm là trạm điều\r\n\nhành tiếp nhận và xử lý thông tin, dữ liệu do các Trạm cơ sở truyền về, giám\r\n\nsát hoạt động, liên tục các Trạm cơ sở.\n\n5. Hiệu chuẩn là hoạt động\r\n\nxác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện\r\n\nđo với giá trị đo của đại lượng cần đo.\n\n6. Kiểm định là hoạt động\r\n\nđánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ\r\n\nthuật đo lường.\n\n7. Bảo trì, bảo dưỡng là tập hợp các\r\n\nhoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một thiết bị ở tình trạng nhất định hoặc đảm\r\n\nbảo một dịch vụ nhất định luôn hoạt động trong trạng thái tiêu chuẩn.\n\nChương II\n\nYỂU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THÓNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc hoạt động và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường tự động,\r\n\nliên tục\n\n1. Hệ\r\n\nthống quan trắc môi trường tự động, liên tục phải đảm bảo hoạt động đồng bộ kỹ\r\n\nthuật, vận hành liên tục, ổn định 24/24 giờ.\n\n2. Các\r\n\nyêu cầu kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Chương IV Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ\r\n\ntrường Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường.\n\nĐiều 4.\r\n\nAn toàn hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục\n\nHệ thống thiết bị quan trắc môi\r\n\ntrường tự động, liên tục và đường truyền dữ liệu tại các Trạm cơ sở, Trạm trung\r\n\ntâm phải được bảo vệ an toàn, thường xuyên giám sát, theo dõi đảm bảo hoạt động\r\n\nổn định, cung cấp dữ liệu liên tục, chính xác, cụ thể:\n\n1. Đảm\r\n\nbảo điều kiện môi trường an toàn, tối ưu cho việc vận hành các thiết bị, tránh\r\n\ncác sự cố, rủi ro gây thiệt hại đến người và tài sản.\n\n2. Đảm\r\n\nbảo việc giám sát tự động qua hình ảnh camera theo dõi tình hình vận hành của hệ\r\n\nthống xử lý môi trường, Trạm cơ sở và điểm xả thải.\n\n3. Xử\r\n\nlý kịp thời các hư hỏng, biểu hiện mất ổn định hoặc quá tải; cập nhật tình trạng\r\n\nthiết bị và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.\n\n4. Đảm\r\n\nbảo các vấn đề an ninh, ngăn ngừa tình trạng trộm cắp và phá hoại thiết bị, tài\r\n\nsản.\n\n5. Kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ Trạm trung tâm và Trạm cơ sở\r\n\ntheo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy hiện hành.\n\nĐiều 5.\r\n\nAn toàn thông tin, dữ liệu\n\n1. Đảm\r\n\nbảo các nguyên tắc về an toàn thông tin, dữ liệu trong hệ thống tại các Trạm cơ\r\n\nsở, đường truyền dữ liệu và Trạm trung tâm bao gồm:\n\na) Tính\r\n\nbảo mật dữ liệu: Các thông tin, dữ liệu quan trắc phải được đảm bảo tính bảo mật,\r\n\nngười không có thẩm quyền không được phép truy cập, không bị can thiệp bởi các\r\n\nthiết bị ngoài hệ thống.\n\nb) Tính\r\n\nbảo toàn dữ liệu: Thông tin, dữ liệu thu được từ các Trạm cơ sở phải được truyền\r\n\nnguyên vẹn về Trạm trung tâm, không được hiệu chỉnh, đảm bảo phản ánh đúng tình\r\n\ntrạng chất lượng môi trường tại điểm đo.\n\nc) Tính\r\n\nđáp ứng: Thông tin, dữ liệu phải luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khai thác của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n2. Thông\r\n\ntin, dữ liệu quan trắc môi trường phải được lưu trữ đầy đủ tại Trạm cơ sở và Trạm\r\n\ntrung tâm Dữ liệu phải được phân loại để lưu trữ theo thứ tự ưu tiên về mức độ\r\n\nquan trọng, sao lưu theo thời gian, loại thông tin, nơi lưu trữ. Các thiết bị\r\n\nlưu trữ phải được đặt tại môi trường thông thoáng, sạch sẽ, khô ráo, có nhiệt độ\r\n\nthích hợp và định kỳ bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất.\n\nĐiều 6. Hệ\r\n\nthống cấp điện, thiết bị điện\n\nTrạm trung tâm và các Trạm cơ sở\r\n\nphải được cấp nguồn điện đảm bảo cho các thiết bị hoạt động ổn định, liên tục.\n\n1. Nguồn\r\n\nđiện cung cấp:\n\n- Tại\r\n\ncác Trạm cơ sở phải trang bị máy phát điện dự phòng có công suất phù hợp kèm\r\n\ntheo hệ thống chuyển đổi nguồn tự động nhằm đảm bảo tính năng kỹ thuật và tuổi\r\n\nthọ của thiết bị khi xảy ra mất điện đột ngột.\n\n- Trường\r\n\nhợp mất điện do bất khả kháng, cán bộ quản lý Trạm cơ sở phải thông tin ngay về\r\n\nTrạm trung tâm và kịp thời phối hợp với các đơn vị liên quan khắc phục sự cố để\r\n\nnhanh chóng đưa Trạm cơ sở vào hoạt động bình thường.\n\n2. Thiết\r\n\nbị an toàn điện:\n\n- Khi\r\n\nxảy ra sự cố ngắt nguồn điện chính phải thay thế ngay bằng nguồn điện dự phòng\r\n\nđến khi nguồn điện chính hoạt động trở lại. Trường hợp việc truyền dữ liệu bị\r\n\ngián đoạn, ngay sau khi phục hồi, hệ thống phải tự động truyền các dữ liệu của\r\n\nkhoảng thời gian bị gián đoạn; trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn\r\n\nquá 12 tiếng, cơ sở phải có thông báo bằng văn bản và thư điện tử (email) về\r\n\nnguyên nhân, các biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn này với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n- Đảm\r\n\nbảo các yêu cầu an toàn sau:\n\n+ Có hệ thống nối đất an toàn cho\r\n\nngười và thiết bị;\n\n+ Có các thiết bị đóng cắt và chống\r\n\nquá dòng, quá áp;\n\n+ Có thiết bị ổn áp và bộ tích điện\r\n\n(UPS) công suất phù hợp với hệ thống các thiết bị.\n\nĐiều 7. Hệ\r\n\nthống mạng kết nối truyền, nhận dữ liệu\n\n1. Hệ thống mạng internet kết nối\r\n\ntruyền, nhận dữ liệu phải đảm bảo hiệu năng cho các ứng dụng, khả năng sẵn sàng\r\n\nvà có các giải pháp để đảm bảo an toàn hệ thống.\n\n2. Hệ\r\n\nthống mạng internet tại Trạm trung tâm phải đảm bảo:\n\na) Hoạt\r\n\nđộng liên tục, ổn định và an toàn, đáp ứng được yêu cầu về thông lượng cho hoạt\r\n\nđộng truyền, nhận dữ liệu quan trắc môi trường.\n\nb) Có\r\n\ncác giải pháp kiểm soát việc truy cập dữ liệu Trạm cơ sở đảm bảo các quy định về-\r\n\nan ninh, bảo mật.\n\nc) Việc\r\n\nthiết kế lắp đặt phải đảm bảo tính thẩm mỹ và tính kinh tế, khả năng mở rộng,\r\n\nthuận tiện trong quản lý, sử dụng và khắc phục sự cố.\n\n3. Hệ\r\n\nthống mạng internet tại các Trạm cơ sở phải đảm bảo hoạt động liên tục, ổn định\r\n\nvà an toàn, đáp ứng được yêu cầu về thông lượng cho hoạt động truyền dữ liệu\r\n\nquan trắc môi trường về Trạm trung tâm.\n\n4. Duy\r\n\ntrì hệ thống phòng chống virus giảm tối thiểu tác hại của việc lây nhiễm, tấn\r\n\ncông của các loại virus. Tất cả các máy chủ, máy trạm, máy tính xách tay tại\r\n\ncác Trạm cơ sở và Trạm trung tâm phải được cài đặt phần mềm hệ điều hành, phần\r\n\nmềm diệt vírus có bản quyền. Những máy tính được phát hiện có virus phải được\r\n\ntách khỏi mạng và xử lý để tránh lây nhiễm sang các máy tính khác.\n\nĐiều 8.\r\n\nPhương án truyền, nhận số liệu quan trắc tự động, liên tục\n\nThực hiện theo, quy định tại\r\n\nChương V Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường.\n\nĐiều 9.\r\n\nQuản lý kết nối, trao đổi dữ liệu với đơn vị bên ngoài\n\n1. Việc\r\n\nkết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường với đơn vị bên ngoài\r\n\nhệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục phải được phép của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương; Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\n2. Việc\r\n\nkết nối, trao đổi dữ liệu với các đơn vị khác không được ảnh hưởng đến an ninh\r\n\nvà hoạt động của toàn bộ hệ thống quan trắc môi trường tự động, có các biện\r\n\npháp phòng chống xâm nhập bất hợp pháp từ bên ngoài.\n\nĐiều 10.\r\n\nKiểm định thiết bị\n\n1. Các\r\n\nthiết bị quan trắc môi trường tại Trạm cơ sở phải được kiểm định (kiểm định ban\r\n\nđầu, kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa).\n\n2. Việc\r\n\nkiểm định thiết bị phải được thực hiện bởi đơn vị có chức năng và năng lực thực\r\n\nhiện. Các yêu cầu về kiểm định được quy định tại Nghị định số 105/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định,\r\n\nhiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Thiết bị bắt buộc kiểm định\r\n\nthực hiện theo Thông tư số 23/2013/TT- BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.\n\n3. Hồ\r\n\nsơ kết quả kiểm định thiết bị phải được lưu giữ theo quy định tại Trạm trung\r\n\ntâm, Trạm cơ sở để sẵn sàng cung cấp, xuất trình với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền khi được yêu cầu.\n\nĐiều 11. Hiệu chuẩn thiết bị\n\nCác thiết bị quan trắc môi trường\r\n\ntại Trạm cơ sở trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình vận hành phải được\r\n\nthực hiện hiệu chuẩn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo\r\n\nthiết kế của nhà sản xuất.\n\nKhi chưa có quy định cụ thể của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc hiệu chuẩn thiết bị tại các Trạm cơ sở phải\r\n\nđược thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Trong trường hợp không có khuyến\r\n\ncáo của nhà sản xuất phải thực hiện hiệu chuẩn thiết bị tối thiểu 01 lần/năm.\r\n\nHoạt động hiệu chuẩn phải do đơn vị có chức năng và năng lực thực hiện.\n\nHồ sơ kết quả hiệu chuẩn thiết bị\r\n\nphải được lưu giữ theo quy định tại Trạm cơ sở để sẵn sàng cung cấp, xuất trình\r\n\nvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.\n\nĐiều 12.\r\n\nBảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của hệ thống quan trắc môi trường tự động,\r\n\nliên tục\n\nSau thời gian bảo hành, các thiết\r\n\nbị của hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục phải được bảo trì, bảo\r\n\ndưỡng định kỳ. Tần suất bảo trì thiết bị thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản\r\n\nxuất, trong trường hợp không có khuyến cáo của nhà sản xuất phải thực hiện bảo\r\n\ntrì, bảo dưỡng thiết bị tối thiểu 01 lần/năm.\n\nKhi tiến hành bảo trì, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa Chủ nguồn thải phải thông báo về Trạm trung tâm để phối hợp theo dõi,\r\n\ngiám sát, nếu thời gian bị gián đoạn do việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa vượt\r\n\nquá thời gian tần suất truyền số liệu phải có phương án lấy mẫu phân tích trong\r\n\nkhoảng thời gian gián đoạn.\n\nHoạt động bảo trì, bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa thiết bị phải do đơn vị có chức năng và năng lực thực hiện.\n\nToàn bộ quá trình bảo trì, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa phải được ghi sổ nhật ký, các thay đổi của hệ thống quan trắc môi trường\r\n\ntự động, liên tục trong những lần sửa chữa, nâng cấp, thay thế hoặc lắp đặt mới.\n\nHồ sơ kết quả bảo trì, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa thiết bị phải được lưu giữ theo quy định tại Trạm trung tâm, Trạm cơ sở\r\n\nđể kịp thời cung cấp, xuất trình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được\r\n\nyêu cầu.\n\nĐiều 13.\r\n\nThay thế thiết bị, phụ kiện, vật tư tiêu hao\n\nThiết bị, phụ kiện, vật tư tiêu\r\n\nhao phải được định kỳ thay thế theo niên hạn, thời hạn sử dụng theo quy định tại\r\n\nThông tư số 1.8/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định về Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên\r\n\nchế cho trạm quan trắc môi trường hoặc theo hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất\r\n\nđể duy trì tính ổn định của thiết bị.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG\r\n\nQUAN TRẮC MỎI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC\n\nĐiều 14.\r\n\nNguyên tắc quản lý, vận hành\n\n1. Các\r\n\ntổ chức và cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống\r\n\nquan trắc môi trường tự động, liên tục phải tuân thủ các quy định tại Quy định\r\n\nnày, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của nhà sản xuất.\n\n2. Cung\r\n\ncấp số liệu tin cậy, chính xác, kịp thời để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề bảo vệ môi trường.\n\n3. Căn\r\n\ncứ kết quả quan trắc kịp thời tham mưu, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường\r\n\nxung quanh và môi trường nơi phát thải với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên\r\n\nvà.Môi trường.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành\n\n1. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n- Thực\r\n\nhiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát toàn bộ hệ thống quan trắc môi trường\r\n\ntự động, liên tục trên địa bàn tỉnh; rà soát các tổ chức, cá nhân có nguồn thải\r\n\nthuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục nước thải, khí thải\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để yêu cầu thực hiện lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc môi\r\n\ntrường tự động, liên tục và truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường theo\r\n\nquy định.\n\n- Chủ\r\n\ntrì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức làm việc với các tổ chức, cá\r\n\nnhân đã lắp đặt và vận hành hệ thống, thiết bị quan trắc môi trường tự động,\r\n\nliên tục để thực hiện kết nối số liệu, niêm phong vật lý các thiết bị có khả\r\n\nnăng điều chỉnh được số liệu đo sau khi kết nối thành công; thông báo bằng văn\r\n\nbản việc hoàn thành kết nối cho các tổ chức, cá nhân.\n\n- Trường\r\n\nhợp phát hiện số liệu quan trắc tự động vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho\r\n\nphép, tổ chức làm việc, tiến hành thu mẫu (nếu có), xác định nguyên nhân, yêu cầu\r\n\nChủ nguồn thải, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các biện pháp khắc phục và\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nguyên nhân, kết quả khắc phục.\n\n- Chủ\r\n\ntrì phối hợp với các đơn vị có chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn\r\n\ncho cán bộ quản lý, vận hành tại các Trạm cơ sở và Trạm trung tâm theo yêu cầu\r\n\ncủa hoạt động quan trắc môi trường tự động, liên tục.\n\n- Xem\r\n\nxét việc kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường tự động vái\r\n\nbên ngoài khi có yêu cầu.\n\n- Lập\r\n\ndự toán kinh phí cho hoạt động quản lý, đầu tư bổ sung, bảo dưỡng và vận hành hệ\r\n\nthống quan trắc môi trường tự động, liên tục hàng năm của Trạm trung tâm, các\r\n\nTrạm cơ sở do nhà nước đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh\r\n\nphí thực hiện; bố trí nhân lực thực hiện quản lý, vận hành Trạm trung tâm và trạm\r\n\ncơ sở do nhà nước đầu tư.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc truyền dữ\r\n\nliệu theo thời gian thực để thống nhất quản lý số liệu quan trắc môi trường\r\n\ntrong phạm vi cả nước.\n\n- Định\r\n\nkỳ tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình\r\n\nquản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục trước ngày 15\r\n\ntháng 01 hàng năm; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu cùa cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Trên\r\n\ncơ sở báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường tự\r\n\nđộng, liên tục và nhu cầu thực tế của công tác quản lý môi trường, đề xuất với\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nhu cầu mở rộng hệ thống quan trắc môi trường tự động,\r\n\nliên tục.\n\n- Phối\r\n\nhợp với các đơn vị chức năng quản trị thông tin dữ liệu của hệ thống đảm bảo\r\n\nyêu cầu về an toàn thông tin, dữ liệu và hệ thống mạng kết nối nhận, truyền dữ\r\n\nliệu theo quy định.\n\n- Thực\r\n\nhiện giám sát hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa,\r\n\nthay thế thiết bị, vật tư tiêu hao tại các Trạm cơ sở và Trạm trung tâm do ngân\r\n\nsách nhà nước đầu tư. Theo dõi, giám sát hoạt động này tại các Trạm cơ sở do Chủ\r\n\nnguồn thải đầu tư.\n\n2. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra công\r\n\ntác kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị đo của các trạm quan trắc môi trường tự động,\r\n\nliên tục nhằm đảm bảo độ tin cậy của số liệu đo.\n\n3. Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra, giám sát quá trình vận hành, xử lý sự cố các trạm quan trắc môi trường tự\r\n\nđộng, liên tục của các khu công nghiệp và các Chủ nguồn thải trong khu công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nChủ nguồn thải và các đơn vị có liên quan trong quá trình đầu tư, lắp đặt, kiểm\r\n\ntra, giám sát quá trình vận hành, xử lý sự cố các Trạm cơ sở trên địa ban.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ nguồn thải\n\nĐầu tư, lắp đặt, vận hành Trạm cơ\r\n\nsở và đường truyền đảm bảo yêu cầu và đồng bộ các thông số kỹ thuật với Trạm\r\n\ntrung tâm theo quy định tại Chương II Quy định này, thực hiện quản lý, vận\r\n\nhành:\n\na) Về\r\n\nnhân\r\n\nlực:\n\n- Bố\r\n\ntrí cán bộ cỏ kiến thức về môi trường để giám sát quản lý, vận hành Trạm cơ sở\r\n\nvà thực hiện trách nhiệm được quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Quy định này.\n\n- Bố\r\n\ntrí bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn cho Trạm, phù hợp với chế độ làm việc của\r\n\nTrạm cơ sở.\n\nb) Về\r\n\ncơ\r\n\nsở vật chất:\n\n- Duy\r\n\ntrì nguồn năng lượng cho hoạt động của Trạm cơ sở đảm bảo việc giám sát nguồn\r\n\nthải được liên tục 24/24 giờ;\n\n- Duy\r\n\ntrì đường truyền dịch vụ internet tốc độ cao phục vụ truyền số liệu từ Trạm cơ\r\n\nsở về Trạm trung tâm đảm bảo tính ổn định, liên tục;\n\n- Thực\r\n\nhiện kiểm định, hiệu chuẩn, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cho Trạm cơ sở theo\r\n\nkhuyến cáo của nhà sản xuất hoặc định kỳ theo quy định tại Quy định này;\n\n- Định\r\n\nkỳ thay thế các phụ kiện, vật tư tiêu hao, thiết bị theo quy định.\n\n- Đảm\r\n\nbảo các điều kiện kỹ thuật đế trạm hoạt động và truyền dữ liệu ổn định liên tục,\r\n\nchính xác về Trạm trung tâm;\n\n- Tuân\r\n\nthủ các quy định về quản lý thông tin, an toàn thiết bị và các quy định về yêu\r\n\ncầu kỹ thuật đối với quản lý, vận hành Trạm quan trắc môi trường tự động, liên\r\n\ntục được quy định tại Quy định này và các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Về\r\n\nkinh\r\n\nphí:\n\nBố trí kinh phí cho các mục chi\r\n\ntheo quy định tại Quy định này để quản lý, vận hành Trạm cơ sở do Chủ nguồn thải\r\n\nđầu tư:\n\nChi trả kinh phí liên quan đến việc\r\n\nkiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, chi phí lắp đặt và thuê bao đường truyền\r\n\ninternet,...; bố trí kinh phí cho các mục chi theo quy định tại Điều 20 Quy định\r\n\nnày để quản lý, vận hành, truyền số liệu từ trạm cơ sở do Chủ nguồn thải đầu tư\r\n\nvề Trạm trung tâm.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của cán bộ vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục\n\n1. Đối\r\n\nvới Trạm trung tâm:\n\na) Thực\r\n\nhiện theo dõi, cập nhật và kiểm tra dữ liệu, hiện trạng sử dụng dữ liệu quan trắc\r\n\nmôi trường, tình trạng hoạt động của các Trạm cơ sở và Trạm trung tâm, hỗ trợ chuyên\r\n\nmôn cho các Trạm cơ sở.\n\nb) Lưu\r\n\ngiữ, xử lý số liệu tại Trạm trung tâm; lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 15 của Quy định này. .\n\nc) Thực\r\n\nhiện nghiêm quy định về bảo mật thông tin, không được tự ý cung cấp tài khoản\r\n\ntruy cập, khai thác dữ liệu cho người dùng khác.\n\nd) Tiếp\r\n\nnhận các yêu cầu hỗ trợ, thực hiện hỗ trợ hoặc xử lý sự cố theo phân công của\r\n\nlãnh đạo đơn vị.\n\nđ) Tham gia cùng cán bộ vận hành\r\n\nTrạm cơ sở giám sát hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị.\r\n\nPhối hợp với các đơn vị liên quan xử lý, khắc phục sự cố.\n\ne) Chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Đối\r\n\nvới quản lý, vận hành Trạm cơ sở:\n\na) Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Trạm trung tâm trong công tác thu thập thông tin,\n\nxử lý số liệu; duy trì việc vận\r\n\nhành Trạm cơ sở bao gồm: Kiểm tra, theo dõi tình trạng hoạt động của các thiết\r\n\nbị quan trắc môi trường tự động, hệ thống thiết bị điện, hệ thống an ninh, an\r\n\ntoàn, chất lượng đường truyền dữ liệu quan trắc môi trường, hệ thống điều hòa,\r\n\ncông tác phòng chống cháy nổ, các điều kiện cần thiết 'khác để đảm bảo tình trạng\r\n\nTrạm cơ sở hoạt động bình thường, \n\nb) Lưu\r\n\ngiữ, xử lý số liệu tại Trạm cơ sở; lập báo cáo định kỳ hàng quý tình trạng vận\r\n\nhành Trạm cơ sở về Trạm trung tâm trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp\r\n\ntheo, báo cáo đột xuất xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận\r\n\nhành Trạm cơ sở.\n\nc) Ghi\r\n\nnhật ký vận hành xác nhận tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị.\n\nd) Giám\r\n\nsát hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị. Phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan xử lý, khắc phục sự cố.\n\nđ) Báo cáo kịp thời về Trạm trung\r\n\ntâm khi phát hiện các dấu hiệu bất thường của hệ thống dữ liệu, hệ thống thiết\r\n\nbị tại Trạm cơ sở.\n\ne) Thực\r\n\nhiện nghiêm quy định về bảo mật thông tin không được tự ý cung cấp tài khoản\r\n\ntruy cập, khai thác dữ liệu cho người dùng khác.\n\ng) Chịu trách nhiệm cá nhân trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 18.\r\n\nCông tác kiểm tra, giám sát\n\n1. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch và phối hợp các đơn vị có liên quan\r\n\ntổ chức kiểm tra công tác quản lý, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống quan trắc\r\n\nmôi trường tự động, liên tục tại các Trạm cơ sở và khai thác sử dụng thông tin\r\n\ndữ liệu quan trắc môi trường tại Trạm trung tâm, định kỳ 01 lần/năm (trừ những\r\n\ntrường hợp kiểm tra đột xuất khi có sự cố hoặc có dấu hiệu vi phạm).\n\n2. Các\r\n\nnội dung kiểm tra, giám sát tại Trạm trung tâm, Trạm cơ sở:\n\na) Tình\r\n\nhình hoạt động, vận hành của Trạm trung tâm, Trạm cơ sở.\n\nb) Việc\r\n\nđảm bảo điều kiện môi trường hoạt động cho thiết bị, nguồn cấp, thiết bị vận\r\n\nhành an toàn.\n\nc) Tình\r\n\nhình sử dụng thiết bị quan trắc, sử dụng thông tin và dữ liệu quan trắc.\n\nd) Kiểm\r\n\ntra công tác sao lưu, lưu trữ thông tin, dữ liệu.\n\nđ) Công tác cập nhật, lưu trữ hồ\r\n\nsơ: Ghi nhật ký, cập nhật thống kê, tổng hợp thiết bị, báo cáo của các Trạm cơ\r\n\nsở và Trạm trung tâm.\n\ne) Việc\r\n\ntuân thủ các quy định khác nêu tại Quy định này và các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n3. Các\r\n\nvấn đề phát hiện sau khi kiểm tra phải được tổng hợp, đánh giá phân tích mức độ\r\n\nảnh hưởng với hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường tự động và lập kế hoạch\r\n\nkhắc phục.\n\nĐiều 19.\r\n\nHỗ trợ và xử lý sự cố về hệ thống\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp\r\n\nnhận và xử lý các yêu cầu hỗ trợ từ các Trạm cơ sở.\n\n2. Khi\r\n\nphát hiện có sự cố, cán bộ vận hành Trạm cơ sở cần thực hiện các biện pháp cô lập\r\n\nvà xác định nguyên nhân xảy ra sự cố theo nguyên tắc hạn chế tối thiểu ảnh hưởng\r\n\ntới hoạt động chung của hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục; đồng\r\n\nthời nhanh chóng thông báo về Trạm trung tâm và các cơ quan liên quan về tình\r\n\nhình sự cố để cùng phối hợp khắc phục.\n\n3. Đối\r\n\nvới các sự cố thông thường (các sự cố liên quan đến hệ thống mạng, máy in, máy\r\n\ntính, các sự cố không gây ảnh hưởng đến hoạt động của Trạm quan trắc), cán bộ tại\r\n\nTrạm cơ sở và cán bộ phụ trách Trạm trung tâm nhanh chóng xử lý, khắc phục.\n\n4. Đối\r\n\nvới các sự cố nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng (các sự cố liên quan đến\r\n\nthiết bị quan trắc, thiết bị điện, hệ thống mạng kết nối, cơ sở dữ liệu, cháy nổ,\r\n\ncác sự cố gây ảnh hưởng trực tiếp và làm ngưng trệ đến toàn bộ hoạt động các Trạm\r\n\ncơ sở hoặc Trạm trung tâm), ngay sau khi phát hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntiến hành đánh giá ảnh hưởng của sự cố và chỉ đạo xử lý kịp thời. Báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh kết quả xử lý sự cố, trong đó nêu rõ nguyên nhân sự cố, giải\r\n\npháp khắc phục sự cố và đề xuất quản lý tiếp theo để tránh lặp lại các sự cố\r\n\ntương tự.\n\n5. Việc\r\n\nxử lý sự cố tuân thủ các nguyên tắc:\n\na) Khắc\r\n\nphục các sự cố thiết bị theo trình tự tầm quan trọng của thiết bị trong hệ thống\r\n\nquan trắc môi trường tự động, liên tục;\n\nb) Các\r\n\nthông tin và dữ liệu quan trọng phải được sao lưu trước khi thực hiện xử lý sự\r\n\ncố;\n\nc) Đảm\r\n\nbảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị;\n\nd) Ghi\r\n\nnhật ký sự cố kỹ thuật phát sinh tại chỗ và lưu giữ các hồ sơ liên quan;\n\nđ) Thông báo thời gian khắc phục\r\n\nxong sự cố.\n\nĐiều 20.\r\n\nKinh phí để quản lý vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục\n\n1. Đối\r\n\nvới các Trạm cơ sở, Trạm trung tâm do nhà nước đầu tư trang thiết bị,\n\nđơn vị được giao quản lý vận hành\r\n\nlập nhu cầu sử dụng kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn\r\n\nkinh phí sự nghiệp môi trường theo phân cấp ngân sách. .\n\n2. Đối\r\n\nvới các Trạpi cơ,sở do Chủ nguồn thải đầu tư, bố trí kinh phí từ nguồn-kinh phí\r\n\ncủa Chủ nguồn thải để quản lý, vận hành Trạm cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật\r\n\nđối với việc quản lý, vận hành Trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục được\r\n\nquy định này. và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nChương IV\n\nTÒ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Giao\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Quy định này; xây dựng hướng dẫn, tổ chức tập huấn các\r\n\nnội dung vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục; hướng dẫn\r\n\nchia sẻ thông tin quan trắc tự động, liên tục; tổng hợp kết quả quản lý, vận\r\n\nhành các thông số quan trắc tự động, liên tục và báo cáo định kỳ Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường; chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ phổ biến hướngdẫn, tổ chức tập huấn việc kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị\r\n\nđo của các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục.\n\n2. Giao\r\n\nSở Tài chính cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ trí kinh phí thực hiện vận\r\n\nhành các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục và chương trình tập huấn\r\n\nhàng năm.\n\n3. Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nphối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện các nội dung liên\r\n\nquan tại Quy định này.\n\n4. Các\r\n\nđơn vị vận hành Trạm cơ sở do nhà nước đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan tại Quy định\r\n\nnày.\n\n5. Các\r\n\nChủ nguồn thải bố trí nhân lực và kinh phí từ nguồn kinh phí của đơn vị để quản\r\n\nlý, vận hành, đảm bảo đồng bộ với các Trạm cơ sở do nhà nước đầu tư.\n\n6. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về\r\n\nỦy ban nhân dằn tỉnh Hải Dương (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để kịp thời\r\n\nxem xét, giải quyết.\n\n7. Trong trường\r\n\nhợp cần thiết Sở Tài nguyên và Môi trường có thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, điều chỉnh Quy định này để phù hợp với yêu cầu quản lý bảo vệ môi trường của\r\n\nquốc gia và địa phương./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103267 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103268.json b/contexts/context_103268.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b28d694ab441c97014521415cf68cc9ee31b34a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103268.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4734-QD-UB-phe-duyet-quy-hoach-chi-tiet-ty-le-1-500-truong-tieu-hoc-142478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4734-QD-UB-phe-duyet-quy-hoach-chi-tiet-ty-le-1-500-truong-tieu-hoc-142478", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4734/QĐ-UB\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 25 tháng 12 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 HỆ THỐNG\r\n\nTRƯỜNG TIỂU HỌC, THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng đô thị;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại tờ trình số 1222/TTr-SXD ngày 02/12/2003,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1.\n\nNay, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hệ thống\r\n\ntrường tiểu học, thành phố Cần Thơ với nội dung chính như sau:\n\n1/-Tên đồ\r\n\nán quy hoạch:\n\nQuy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hệ\r\n\nthống trường tiểu học thành phố Cần Thơ.\n\n2/- Vị\r\n\ntrí: Các phường, xã Thành phố Cần Thơ\n\n3/- Quy\r\n\nmô:\n\n- Quy mô diện tích: 49,4793ha.\n\n- Quy mô học sinh: 32.010 học\r\n\nsinh.\n\n- Tổng số phòng học: 1.065 phòng\r\n\nhọc.\n\n- Tổng số điểm trường: 56 điểm\r\n\ntrường\n\nQuy mô trên không tính phần cập\r\n\nnhật một số điểm trường thuộc các phường, xã do các chủ đầu tư xây dựng theo\r\n\nquy hoạch.\n\n4/- Bố cục\r\n\nquy hoạch:\n\nDựa trên cơ sở mối quan hệ tương\r\n\nquan các phường xã, các khu, cụm và tuyến dân cư các trường được bố trí thuận\r\n\ntiện cho việc đi lại, phù hợp với quy hoạch chung và các quy hoạch chi tiết của\r\n\nthành phố Cần Thơ.\n\n5/- Quy hoạch\r\n\nsử dụng đất:\n\n5.1/- Phường Trà Nóc :\n\nDiện tích quy hoạch 37.808m2 gồm\r\n\ncó 78 phòng học và 5 điểm trường cụ thể như sau:\n\na/- Điểm 1: diện tích đất\r\n\n18.000m2 gồm 30 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp lộ Trà Nóc - Thới\r\n\nAn Đông, cách đường Lê Hồng Phong khoảng 210m.\n\nb/- Điểm 2: diện tích đất\r\n\n6.000m2 gồm 10 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp lộ giao thông nông\r\n\nthôn ven sông Trà Nóc, cách cầu Trà Nóc khoảng 2.180m.\n\nc/- Điểm 3: diện tích đất\r\n\n6.000m2 gồm 10 phòng học.\n\n* Vị trí: cách sông Trà Nóc khoảng\r\n\n148m, cách đường Lê Hồng Phong khoảng 2.360m.\n\nd/- Điểm Trà nóc 2B: diện tích đất\r\n\n4.500m2 gồm 15 phòng học (vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Trà Nóc 2B hiện có diện\r\n\ntích đất 687m2 gồm 4 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 3.813m2 bố trí thêm 11\r\n\nphòng học.\n\n* Vị trí: cặp quốc lộ 91, đối diện\r\n\nKhu công nghiệp Trà Nóc.\n\ne/- Điểm Trà Nóc 1A: diện tích đất\r\n\n3.308m2 gồm 13 phòng học (giữ vị trí hiện trạng)\n\n* Vị trí: cặp đường Lê Hồng\r\n\nPhong, gần trường kinh tế đối ngoại.\n\n5.2/- Phường Bình Thủy:\n\nDiện tích quy hoạch 20.431m2, gồm\r\n\ncó 46 phòng học và 2 điểm trường, cụ thể như sau:\n\na/- Điểm Bình Thủy 1A (giữ vị\r\n\ntrí hiện trạng): diện tích đất 7.931m2 gồm 26 phòng học.\n\n* Vị trí: số 1 đường Lê Hồng\r\n\nPhong, gần cầu Bình Thủy.\n\nb/- Điểm Bình Thủy 1B: diện tích\r\n\nđất 12.500m2 gồm 20 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm Bình Thủy 1B hiện có diện\r\n\ntích đất 447m2 gồm 4 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 12.053m2 bố trí thêm\r\n\n16 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp Hương lộ 28, gần cầu\r\n\nRạch Chanh.\n\n5.3/- Phường An Thới :\n\nDiện tích quy hoạch 39.995m2 gồm\r\n\ncó 80 phòng học và 3 điểm trường, cụ thể như sau:\n\na/- Điểm 1: diện tích đất\r\n\n18.000m2 gồm 30 phòng học.\n\n* Vị trí: cách đường Cách Mạng\r\n\nTháng Tám khoảng 297m, cách hẽm đi vào mộ Thủ Khoa Nghĩa khoảng 114m.\n\nb/- Điểm 2: diện tích đất\r\n\n18.000m2 gồm 30 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường Trần Quang\r\n\nDiệu và sông Bình Thủy, cách cầu Bình Thủy khoảng 1.200m.\n\nc/- Điểm An Thới 2A: diện tích đất\r\n\n3.995m2 gồm 20 phòng học (giữ vị trí hiện trạng)\n\n* Vị trí: cặp đường Cách Mạng\r\n\nTháng Tám, gần ngã ba đường Cánh Mạng Tháng 8 và Trần Quang Diệu.\n\n5.4/- Phường An Hoà :\n\nDiện tích quy hoạch 25.614m2, gồm\r\n\ncó 57 phòng học và 3 điểm trường, cụ thể như sau:\n\na/- Điểm An Hoà 2: diện tích đất\r\n\n4.020 m2 gồm 20 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm An Hoà 2 hiện có diện tích\r\n\nđất 3.436 m2 gồm 6 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 584m2 bố trí thêm 14\r\n\nphòng học.\n\n* Vị trí: hẻm 66 đường Nguyễn\r\n\nVăn Cừ, cách đường Nguyễn Văn Cừ khoảng 197m.\n\nb/- Điểm An Hoà 3: diện tích đất\r\n\n9.714m2 gồm 17 phòng học.\n\n* Vị trí: hẻm 256 đường Nguyễn\r\n\nVăn Cừ, cách đường Nguyễn Văn Cừ khoảng 350m.\n\nc/- Điểm 1: diện tích đất\r\n\n11.880m2 gồm 20 phòng học.\n\n* Vị trí: hẻm 311 đường Nguyễn\r\n\nVăn Cừ, cách đường Nguyễn Văn Cừ khoảng 328m.\n\n5.5/- Phường Cái Khế:\n\nDiện tích quy hoạch 16.835m2, gồm\r\n\ncó 58 phòng học và 2 điểm trường, cụ thể như sau:\n\na/- Điểm Cái Khế 2B: diện tích đất\r\n\n8.785m2 gồm 28 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Cái Khế 2B hiện có diện\r\n\ntích đất 592m2 gồm 4 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 9.101m2 bố trí thêm\r\n\n26 phòng học.\n\n* Vị trí: mở rộng cặp đường Đoàn\r\n\nThị Điểm, cách đường Cách Mạng Tháng Tám khoảng 160m.\n\nb/- Điểm 1 (thuộc khu dân cư Cái\r\n\nKhế): diện tích đất 8.050m2 gồm 30 phòng học.\n\n* Vị trí: cách đường Trần Phú\r\n\nkhoảng 165m.\n\n5.6/- Phường Thới Bình:\n\nCó 01 điểm trường là điểm Thới\r\n\nBình B: diện tích quy hoạch 9.600m2, gồm có 30 phòng học (giữ vị trí hiện trạng\r\n\nmở rộng)\n\nĐiểm Thới Bình B hiện có diện\r\n\ntích đất 1.269m2 gồm 5 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 8.331m2 bố trí\r\n\nthêm 25 phòng học.\n\n* Vị trí: hẻm 132 đường Hùng\r\n\nVương.\n\n5.7/- Phường An Nghiệp:\n\nBố trí 01 điểm trường: diện tích\r\n\nđất 4.107m2 gồm 14 phòng học.\n\n* Vị trí: cách đường Mậu Thân\r\n\nkhoảng 130m.\n\n5.8/- Phường An Cư:\n\nDiện tích quy hoạch 19.485,5m2,\r\n\ngồm có 80 phòng học và 3 điểm trường, cụ thể như sau :\n\na/- Trường Ngô Quyền: diện tích\r\n\nđất 6.284m2 gồm 30 phòng học (giữ vị trí hiện trạng)\n\n* Vị trí: cặp đường Nguyễn Khuyến.\n\nb/- Điểm 1: diện tích đất 8.000\r\n\nm2 gồm 30 phòng học.\n\n* Vị trí: hẻm 107 đường Hoàng\r\n\nVăn Thụ, cách đường Hoàng Văn Thụ khoảng 200m.\n\nc/- Điểm Lê Quí Đôn: diện tích đất\r\n\n5.201,5m2 gồm 20 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Lê Quí Đôn hiện có diện\r\n\ntích đất 3.550m2 gồm 29 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 1.651,5m2 giảm 9\r\n\nphòng học.\n\n* Vị trí: số 56 đường Đại Lộ Hoà\r\n\nBình.\n\n5.9/- Phường An Hội:\n\nCó 01 điểm trường hiện trạng là\r\n\nđiểm An Hội A: diện tích 5.246m2, gồm có 20 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường Xô Viết Nghệ\r\n\nTĩnh.\n\n5.10/- Phường An Lạc:\n\nCó 01 điểm trường là điểm An Lạc\r\n\nB: diện tích quy hoạch 1.933m2, gồm có 9 phòng\n\n* Vị trí: khu Đạo Đức cũ cách đường\r\n\nNguyễn Thị Minh Khai khoảng 120m.\n\n5.11/- Phường An Phú:\n\nCó 01 điểm trường, diện tích quy\r\n\nhoạch 7.365m2 gồm có 12 phòng học.\n\n* Vị trí: nằm trên đoạn đường\r\n\nQuang Trung đến ngã tư Mậu Thân - Trần Hưng Đạo (cách đường Mậu Thân khoảng 200m,\r\n\ncách đường Nguyễn Việt Hồng khoảng 80m).\n\n5.12/- Phường Xuân Khánh - Hưng\r\n\nLợi:\n\nDiện tích quy hoạch 52.244m2, gồm\r\n\ncó 146 phòng học và 6 điểm trường cụ thể như sau:\n\na/- Điểm 1: diện tích đất\r\n\n18.000m2 gồm 30 phòng học.\n\n* Vị trí: cách đường 3 tháng 2\r\n\nkhoảng 75m.\n\nb/- Điểm Xuân Khánh 2A: diện\r\n\ntích đất quy hoạch 5.300m2 gồm 21 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm Xuân Khánh 2A hiện có diện\r\n\ntích đất 1.376m2 gồm 9 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 3.924m2 bố trí\r\n\nthêm 12 phòng học.\n\n* Vị trí: hẻm 9 đường Mậu Thân,\r\n\ncách đường Mậu Thân khoảng 90m.\n\nc/- Điểm Trần Quốc Toản: diện\r\n\ntích đất 3.844m2 gồm 20 phòng học.\n\n* Vị trí: số 1 đường Mậu Thân.\n\nd/- Điểm Hưng Lợi 1A: diện tích\r\n\nđất quy hoạch 10.700m2 gồm 30 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Hưng Lợi 1A hiện có diện\r\n\ntích đất 3.008m2 gồm 11 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 7.612m2 bố trí\r\n\nthêm 19 phòng học.\n\n* Vị trí: số 63 đường 30 tháng\r\n\n4.\n\ne/-Điểm Hưng Lợi 1B: diện tích đất\r\n\nquy hoạch 3.400m2 gồm 15 phòng học.\n\nĐiểm Hưng Lợi 1B hiện có diện tích\r\n\nđất 1.076m2 gồm 7 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 2.324m2 bố trí thêm 8\r\n\nphòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường Tầm Vu.\n\nf/- Điểm Hưng Lợi 2A: diện tích\r\n\nđất quy hoạch 11.000m2 gồm 30 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Hưng Lợi 2A hiện có diện tích\r\n\nđất 1.871m2 gồm 6 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 9.129m2 bố trí thêm 24\r\n\nphòng học.\n\n* Vị trí: hẻm 167 đường 3 tháng\r\n\n2.\n\n5.13/- Xã An Bình:\n\nDiện tích quy hoạch 51.600m2, gồm\r\n\ncó 91 phòng học và 4 điểm trường, cụ thể như sau:\n\na/- Điểm An Bình 3A: diện tích đất\r\n\nquy hoạch 9.600m2 gồm 16 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm An Bình 3A hiện có diện\r\n\ntích đất 1.903m2 gồm có 9 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 7.697m2 bố trí\r\n\nthêm 7 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường tỉnh 923,\r\n\ncách cầu Rau Răm khoảng 280m.\n\nb/- Điểm An Bình 3B: diện tích đất\r\n\nquy hoạch 12.000m2 gồm 20 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm An Bình 3B hiện có diện\r\n\ntích đất 358m2 gồm 2 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 11.642m2 bố trí thêm\r\n\n18 phòng học.\n\n* Vị trí: gần ngã 3 của rạch Ngã\r\n\nCạy và rạch Rau Răm.\n\nc/- Điểm An Bình: diện tích đất\r\n\nquy hoạch 12.000m2 gồm 25 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường Cái Sơn -\r\n\nHàng Bàng.\n\nd/- Điểm mới (ngọn đầu sấu): diện\r\n\ntích đất 18.000m2 gồm 30 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp rạch Đầu Sấu, cách\r\n\nlộ 91B khoảng 800m.\n\n5.14/- Xã Mỹ Khánh :\n\nDiện tích quy hoạch 30.900m2, gồm\r\n\ncó 59 phòng học và 3 điểm trường cụ thể như sau:\n\na/- Điểm 1: diện tích đất quy hoạch\r\n\n7.200m2 gồm 12 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường tỉnh 923,\r\n\ncách ranh huyện Châu Thành khoảng 400m.\n\nb/- Điểm Mỹ Khánh 1A: diện tích\r\n\nđất quy hoạch 18.000m2 gồm 30 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Mỹ Khánh 1A hiện có diện\r\n\ntích đất 9.063m2 gồm 10 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 8.937m2 bố trí\r\n\nthêm 20 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường tỉnh 923, ấp\r\n\nMỹ Phước, cách cầu Mỹ Khánh khoảng 325m\n\nc/- Điểm Mỹ Khánh 2A: diện tích\r\n\nđất 5.700m2 gồm 17 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm Mỹ Khánh 2A hiện có diện\r\n\ntích đất 1.561m2 gồm 6 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 4.139m2 bố trí\r\n\nthêm 11 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp rạch Rau Muôi,\r\n\ncách ranh xã Giai Xuân khoảng 360m.\n\n5.15/- Xã Giai Xuân :\n\nDiện tích quy hoạch 52.400m2, gồm\r\n\ncó 88 phòng học và 7 điểm trường, cụ thể như sau:\n\na/- Điểm 1: diện tích đất\r\n\n3.600m2 gồm 6 phòng học.\n\n* Vị trí: ấp Thới An A.\n\nb/- Điểm 2: diện tích đất\r\n\n3.600m2 gồm 6 phòng học.\n\n* Vị trí: ấp Thới Hưng.\n\nc/- Điểm Giai Xuân 1A: diện tích\r\n\nđất quy hoạch 17.600m2 gồm 30 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Giai Xuân 1A hiện có diện\r\n\ntích đất 5.393m2 gồm 13 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 12.207m2 bố trí\r\n\nthêm 17 phòng học.\n\n* Vị trí: ấp Thới An B, cặp rạch\r\n\nMương Điều.\n\nd/- Điểm Giai Xuân 1B: diện tích\r\n\nđất 3.600m2 gồm 6 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm Giai Xuân 1B hiện có diện\r\n\ntích đất 193m2 gồm 2 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 3.407m2 bố trí thêm\r\n\n3 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp rạch Bông Vang.\n\ne/- Điểm Giai Xuân 2A: diện tích\r\n\nđất quy hoạch 7.200m2 gồm 12 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Giai Xuân 2A hiện có diện\r\n\ntích đất 1.098m2 gồm 7 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 6.102m2 bố trí\r\n\nthêm 5 phòng học.\n\n* Vị trí: thuộc ấp Thới An A, cặp\r\n\nrạch Ngã Tư.\n\nf/- Điểm Giai Xuân 3A: diện tích\r\n\nđất 6.600m2 gồm 11 phòng học.\n\nĐiểm Giai Xuân 3A hiện có diện tích\r\n\nđất 1.657 m2 gồm 5 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 4.943m2 bố trí thêm 6\r\n\nphòng học.\n\n* Vị trí: cặp rạch Ông Tường.\n\ng/- Điểm Giai Xuân 4: diện tích\r\n\nđất quy hoạch 10.200m2 gồm 17 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Giai Xuân 4 hiện có diện\r\n\ntích đất 2.136m2 gồm 5 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 8.064m2 bố trí\r\n\nthêm 12 phòng học.\n\n* Vị trí: gần rạch Ba Rừa.\n\n5.16/- Xã Long Tuyền:\n\nDiện tích quy hoạch 45.047m2, gồm\r\n\ncó 73 phòng học và 4 điểm trường cụ thể như sau:\n\na/- Điểm Long Tuyền 1A: diện\r\n\ntích quy hoạch 18.400m2 gồm 30 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Long Tuyền 1A hiện có diện\r\n\ntích đất 3.115m2 gồm 12 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 15.285m2 bố trí\r\n\nthêm 18 phòng học.\n\n* Vị trí: gần ngã 3 sông Bình Thủy\r\n\nvà rạch Cái Tắc.\n\nb/- Điểm Long Tuyền 1B: diện\r\n\ntích quy hoạch 6.600 m2 gồm 11 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Long Tuyền 1B hiện có diện\r\n\ntích đất 375 m2 gồm 2 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 6.225m2 bố trí thêm\r\n\n9 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp đường giao thông\r\n\nnông thôn ven sông Bình Thủy, cách rạch Chuối khoảng 200m.\n\nc/- Điểm Long Tuyền 2A: diện\r\n\ntích quy hoạch 12.847m2 gồm 20 phòng học (vị trí hiện trạng, trừ lộ giới)\n\n* Vị trí nằm cặp Hương Lộ 28,\r\n\ncách cầu Khoáng Châu khoảng 130m.\n\nd/- Điểm Long Tuyền 2B: diện\r\n\ntích quy hoạch 7.200m2 gồm 12 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Long Tuyền 2B hiện có diện\r\n\ntích 540m2 gồm 7 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 6.660 m2 bố trí thêm 5\r\n\nphòng học.\n\n* Vị trí: cặp rạch Ông Dựa, cách\r\n\nHương Lộ 28 khoảng 160m.\n\n5.17/- Xã Long Hoà :\n\nDiện tích quy hoạch: 37.600m2, gồm\r\n\ncó 63 phòng học và 4 điểm trường, cụ thể như sau:\n\na/- Điểm Long Hoà 1: diện tích\r\n\n15.600m2 gồm 26 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm Long Hoà 1 hiện có diện\r\n\ntích đất 2.643m2 gồm 11 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 12.957m2 để bố\r\n\ntrí thêm 15 phòng học.\n\n* Vị trí: gần đường Trần Quang\r\n\nDiệu cặp sông Bình Thuỷ.\n\nb/- Điểm Long Hoà 3: diện tích\r\n\n8.800m2 gồm 15 phòng học.\n\nĐiểm Long Hoà 3 hiện có diện\r\n\ntích đất 576m2 gồm 6 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 8.224m2 bố trí thêm\r\n\n9 phòng học.\n\n* Vị trí: gần cầu chữ Y và ngã 3\r\n\nrạch Cam - rạch Xẻo Lò.\n\nc/- Điểm 1: diện tích quy hoạch\r\n\n6.600m2 gồm 11 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp lộ 91B ,cách ranh\r\n\nLong Tuyền khoảng 450m.\n\nd/- Điểm 2: diện tích 6.600m2 gồm\r\n\n11 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp lộ 91B, gần rạch\r\n\nÔng Dựa.\n\n5.18/- Xã Thới An Đông:\n\nDiện tích quy hoạch 36.400m2, gồm\r\n\ncó 61 phòng học và 5 điểm trường cụ thể như sau:\n\na/- Điểm Thới An Đông 1C: diện\r\n\ntích đất quy hoạch 7.200m2 gồm 12 phòng học.\n\nĐiểm Thới An Đông 1C hiện có diện\r\n\ntích đất 950 m2 gồm 2 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 6.250m2 bố trí thêm\r\n\n10 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp sông Trà Nóc, đối\r\n\ndiên rạch Xẻo Khế.\n\nb/- Điểm Thới An Đông 2: diện\r\n\ntích quy hoạch 7.200m2 gồm 12 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng).\n\nĐiểm Thới An Đông 2 hiện có diện\r\n\ntích đất 1.215m2 gồm 8 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 5.985m2 bố trí\r\n\nthêm 4 phòng học.\n\n* Vị trí: gần ngã 3 sông Trà Nóc\r\n\nvà rạch Ông Bền.\n\nc/- Điểm Thới An Đông 3: diện\r\n\ntích quy hoạch 7.200m2 gồm 12 phòng học (giữ vị trí hiện trạng mở rộng)\n\nĐiểm Thới An Đông 3 hiện có diện\r\n\ntích đất 643m2 gồm 4 phòng học. Mở rộng thêm diện tích đất 6.557m2 bố trí thêm\r\n\n8 phòng học.\n\n* Vị trí: cặp kênh ông Tường,\r\n\ncách rạch Cây Dông khoảng 180m.\n\nd/- Điểm 1(trung tâm xã): diện\r\n\ntích 7.600m2 gồm 13 phòng học.\n\n* Vị trí: nằm cách sông Trà Nóc\r\n\nkhoảng 150m, cách rạch Rừa khoảng 70m.\n\ne/-Điểm 2: diện tích 7.200m2 gồm\r\n\n12 phòng học.\n\n*Vị trí: cặp rạch Cựa Gà.\n\nMột số điểm trường thuộc các phường,\r\n\nxã thuộc dự án do các chủ đầu tư xây dựng theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500\r\n\nđã được phê duyệt trước ngày 01/7/2003.\n\n5.19/- Xã An Bình: 01 điểm thuộc\r\n\nquy hoạch chi tiết khu tái định cư lô số 1A và 1C, ấp Thới Nhựt, có diện tích đất\r\n\n10.809m2.\n\n5.20/- Phường Hưng Phú:\n\na/- Điểm 1: thuộc quy hoạch chi\r\n\ntiết khu dân cư Hưng Phú 1 do Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cần Thơ đầu\r\n\ntư, diện tích đất 5.528m2.\n\nb/- Điểm 2: thuộc quy hoạch chi\r\n\ntiết khu dân cư do Công ty CATACO đầu tư, có diện tích đất 4.803m2.\n\n5.21/- Xã Hưng Thạnh:\n\na/- Điểm 1: thuộc quy hoạch chi\r\n\ntiết khu dân cư do Công ty Cổ phần Nối tiếp đầu tư, có diện tích đất 9.940m2.\n\nb/- Điểm 2: thuộc quy hoạch chi\r\n\ntiết khu dân cư do Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Nam Long đầu tư, có diện\r\n\ntích đất 12.280m2.\n\nc/- Điểm 3: thuộc quy hoạch chi\r\n\ntiết do Công ty Kinh doanh vật tư và XNK vật kiệu xây dựng đầu tư, có diện đất\r\n\n7.144m2.\n\nĐiều 2.\n\nTrong phạm vi quy hoạch này, chỉ cập nhật một số điểm thuộc\r\n\ncác dự án do nhà đầu tư thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt tính đến\r\n\nngày 01/7/2003. Do đó, vị trí các điểm trường thuộc phạm vi quy hoạch của các\r\n\nnhà đầu tư phê duyệt sau thời gian này, điểm trường thuộc dự án nào tuân thủ\r\n\ntheo quy hoạch của dự án đó.\n\nĐiều 3.\n\nGiao UBND thành phố Cần Thơ:\n\n1/- Tổ chức công bố quy hoạch\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/500 hệ thống trường tiểu học để các tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\ncó liên quan biết và thực hiện.\n\n2/- Chỉ đạo việc thực hiện quy\r\n\nhoạch xây dựng, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành và địa phương để tổ chức,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện theo đúng quy hoạch và pháp luật.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan Ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Trưởng ban\r\n\nBan Giáo dục thành phố Cần Thơ, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Bộ Xây dựng\r\n\n - Bộ GD&ĐT\r\n\n - TT.TU, TTHĐND tỉnh\r\n\n - TT.UBT (1A,B,C,D)\r\n\n - Sở, Ban, ngành tỉnh\r\n\n - TT.Thành ủy, TT.HĐND TP.CT\r\n\n - UBND TP.CT\r\n\n - VP (2E,2B,4,6,7)\r\n\n - Lưu TT.LT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\n\n", + "id": 103268 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103269.json b/contexts/context_103269.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4ffe6936c58edc0c54ff7af4cf14e804ec884a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103269.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-so-4939-QD-UBND-ban-hanh-Chuong-trinh-trong-tam-cong-tac-tu-phap-Binh-Dinh-2017-341898.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-4939-QD-UBND-ban-hanh-Chuong-trinh-trong-tam-cong-tac-tu-phap-Binh-Dinh-2017-341898", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4939/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP CỦA TỈNH BÌNH\r\n\nĐỊNH NĂM 2017\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n29/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2017;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 155/TTr-STP ngày 22/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình trọng\r\n\ntâm công tác tư pháp của tỉnh Bình Định năm 2017.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố triển khai thực hiện Chương trình này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrân Châu\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nTRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM\r\n\n2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4939/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh)\n\nI. NỘI\r\n\nDUNG CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2017\n\n1.\r\n\nCông tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa Văn bản quy phạm\r\n\npháp luật (VBQPPL) và công tác pháp chế\n\n- Ban hành Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung về thể chế xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL theo quy\r\n\nđịnh của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.\n\n- Tập trung triển khai có hiệu\r\n\nquả việc thi hành Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ban\r\n\nhành VBQPPL năm 2015; báo cáo đầy đủ về tình hình soạn thảo, thẩm định và triển\r\n\nkhai Luật Ban hành VBQPPL năm 2015. Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban,\r\n\nngành, các cấp trong việc xây dựng, góp ý, thẩm định các dự thảo VBQPPL để nâng\r\n\ncao chất lượng VBQPPL, tính khả thi, góp phần tăng chỉ số năng lực cạnh tranh,\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Lập danh mục, theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra và báo cáo tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết.\n\n- Ban hành kế hoạch công tác\r\n\npháp chế năm 2017 trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch được ban\r\n\nhành. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế, bố trí công chức có trình độ,\r\n\nnăng lực làm công tác pháp chế trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ. Hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ, kiểm tra công tác pháp chế của tổ chức pháp chế tại các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước ở địa phương.\n\n- Ban hành kế hoạch kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL ở cấp tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra, xử\r\n\nlý văn bản theo thẩm quyền, nhất là những văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản\r\n\nquản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\ntăng cường việc theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý văn bản trái pháp luật đã được\r\n\nphát hiện. Thực hiện công tác tự kiểm tra VBQPPL do UBND tỉnh ban hành; kịp thời\r\n\nxem xét và tham mưu xử lý đúng quy định của pháp luật sau khi nhận được thông\r\n\nbáo kiểm tra văn bản của cơ quan thẩm quyền, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp\r\n\nthời đối với các VBQPPL có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật\r\n\nthông qua kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.\n\n- Ban hành kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện rà soát thường xuyên, kịp thời, đầy đủ các VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ban hành VBQPPL năm 2015. Tham mưu UBND tỉnh\r\n\ncông bố danh mục văn bản hết hiệu lực định kỳ hàng năm. Thực hiện tốt yêu cầu của\r\n\nBộ Tư pháp trong kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo chuyên đề, lĩnh vực,\r\n\nđịa bàn. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa VBQPPL.\n\n- Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu\r\n\nvề kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo quy định tại Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Ban hành VBQPPL năm 2015.\n\n- Ban hành kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\n- Tổ chức tham gia góp ý, lấy\r\n\ný kiến dự thảo các dự án, VBQPPL do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung\r\n\nương đề nghị.\n\n- Thực hiện việc xây dựng, cập\r\n\nnhật thông tin VBQPPL của UBND tỉnh trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nVBQPPL theo quy định tại Nghị định 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ để\r\n\ntạo thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, công dân khai thác, sử dụng.\n\n- Tăng cường tập huấn nghiệp\r\n\nvụ, kỹ năng xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL cho đội\r\n\nngũ cán bộ tư pháp, cộng tác viên, cán bộ pháp chế của các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố.\n\n2.\r\n\nCông tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), hòa giải ở cơ sở, hương ước,\r\n\nquy ước và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở\n\n- Ban hành kế hoạch PBGDPL,\r\n\nhòa giải ở cơ sở, tủ sách pháp luật, hương ước, quy ước và chuẩn tiếp cận pháp\r\n\nluật của người dân ở cơ sở năm 2017. Tổ chức thực hiện kế hoạch PBGDPL tập\r\n\ntrung vào việc phổ biến các Luật, Pháp lệnh mới được Quốc hội thông qua năm\r\n\n2016 và năm 2017; triển khai công tác PBGDPL gắn với các nhiệm vụ chính trị,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, nhất là khởi nghiệp;\r\n\nAn toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường và những vấn đề dư luận xã hội\r\n\nquan tâm. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan tổ chức triển khai\r\n\nphổ biến các văn bản luật chuyên ngành.\n\n- Ban hành kế hoạch công tác\r\n\ncủa Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh năm 2017, kế hoạch kiểm tra PBGDPL, hòa giải ở\r\n\ncơ sở, tủ sách pháp luật, hương ước, quy ước, chuẩn tiếp cận pháp luật. Hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về PBGGPL, hòa giải ở cơ sở, hương ước, quy ước, chuẩn tiếp cận pháp\r\n\nluật. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, tủ sách\r\n\npháp luật, hương ước, quy ước, chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Tiếp tục tổ chức, triển\r\n\nkhai thực hiện Luật PBGDPL năm 2012, tập trung phổ biến các văn bản của cấp ủy,\r\n\nchính quyền các cấp về công tác PBGDPL. Tổ chức triển khai có hiệu quả Ngày\r\n\nPháp luật Việt Nam năm 2017. Củng cố, kiện toàn, quản lý và sử dụng hiệu quả đội\r\n\nngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật. Triển khai chính sách xã hội hóa\r\n\nPBGDPL, triển khai có hiệu quả công tác PBGDPL trong nhà trường.\n\n- Tiếp tục thực hiện Đề án\r\n\n“Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL\r\n\nđáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước”; Đề án “Tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chống\r\n\ntham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân”; Đề án “Đẩy mạnh phổ\r\n\nbiến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị và pháp luật\r\n\nViệt Nam về các quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nnhân dân giai đoạn 2015 - 2020”; Đề án “Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước\r\n\ntra tấn và pháp luật Việt Nam về chống tra tấn”; Đề án “Tăng cường PBGDPL cho\r\n\ncán bộ, nhân dân vùng biên giới, hải đảo”; Đề án “Tăng cường công tác PBGDPL tại\r\n\nmột số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật”; Đề án “Tăng cường công tác\r\n\nPBGDPL nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên” theo hướng dẫn của\r\n\nTrung ương.\n\n- Tiếp tục triển khai thi\r\n\nhành Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức sơ kết 03\r\n\nnăm triển khai thực hiện Luật và các văn bản hướng dẫn. Củng cố, kiện toàn mạng\r\n\nlưới tổ hòa giải ở cơ sở và đội ngũ hòa giải viên.\n\n- Tham mưu, giúp UBND tỉnh\r\n\nquản lý công tác xây dựng tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Tư pháp.\n\n- Ban hành văn bản chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn của Bộ Tư pháp; Hướng dẫn việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hương ước,\r\n\nquy ước phù hợp.\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Định; Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm\r\n\nvụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Tư\r\n\npháp; Hướng dẫn cấp huyện, cấp xã rà soát, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncác tiêu chí tiếp cận pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Tiếp tục lựa chọn\r\n\nmột số địa bàn để đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh - Sở Tư pháp;\r\n\nBiên soạn Bản tin Tư pháp, Hỏi đáp pháp luật, tài liệu tuyên truyền khác. Thực\r\n\nhiện tạp chí truyền hình “Pháp luật và đời sống” trên Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Bình Định.\n\n- Ban hành kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng PBGGPL,\r\n\nhòa giải ở cơ sở, xây dựng tủ sách pháp luật, hương ước, quy ước, tiếp cận pháp\r\n\nluật cho đội ngũ làm công tác PBGDPL ở các địa phương.\n\n- Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm, khen thưởng về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng tủ sách\r\n\npháp luật, hương ước, quy ước, chuẩn tiếp cận pháp luật; Hướng dẫn công tác tự\r\n\nkiểm tra về tiếp cận pháp luật, hương ước, quy ước.\n\n3.\r\n\nCông tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật\n\n- Tập trung triển khai thực hiện đầy đủ, chất lượng\r\n\ncác nhiệm vụ quản lý xử lý vi phạm hành chính và nhiệm vụ theo dõi thi hành\r\n\npháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Ban hành kế hoạch chung về\r\n\nquản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nnăm 2017; đồng thời, tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ theo kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt. Tiếp tục chú trọng công tác theo dõi thi hành pháp luật, gắn\r\n\nvới công tác xây dựng, kiểm tra VBQPPL, tập trung vào các lĩnh vực thu hút nhiều\r\n\nsự quan tâm của dư luận và lĩnh vực được xác định trọng tâm theo kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2017.\n\n- Tiếp tục thực hiện hiệu quả\r\n\nNghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế\r\n\nđộ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp\r\n\ndụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Nghị định sửa\r\n\nđổi Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính sau khi được Chính phủ ban\r\n\nhành.\n\n- Kiện toàn tổ chức, bộ máy\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số\r\n\n81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Ban hành kế hoạch kiểm tra\r\n\ncông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và kế hoạch kiểm tra,\r\n\nkhảo sát tình hình thi hành pháp luật trên một số lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp và theo tình hình thực tế của\r\n\nđịa phương. Thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành, tổ chức kiểm tra công tác\r\n\nthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành\r\n\npháp luật trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã đề ra.\n\n- Thanh tra việc thi hành\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính khi có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ\r\n\nchức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ảnh\r\n\nhưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ.\n\n- Tập huấn hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật cho các cơ quan, đơn\r\n\nvị trong tỉnh.\n\n- Theo dõi việc thi hành\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thực hiện việc theo dõi thi hành pháp luật\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực nhằm kịp thời phát hiện các quy định không khả thi,\r\n\nkhông phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn để kiến nghị với cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrong việc xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính theo quy định.\n\n- Ban hành các quyết định xử\r\n\nlý vi phạm hành chính theo quy định.\n\n4. Công\r\n\ntác hành chính tư pháp\n\n- Tiếp tục triển khai thi\r\n\nhành Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, các VBQPPL về quốc\r\n\ntịch, chứng thực. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hộ tịch,\r\n\nquốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp (LLTP); hướng dẫn, tiếp\r\n\nnhận, giải quyết hồ sơ của công dân về các lĩnh vực quốc tịch, nuôi con nuôi có\r\n\nyếu tố nước ngoài; giải quyết cấp phiếu lý lịch tư pháp theo đúng quy định của\r\n\npháp luật. Nâng cao chất lượng triển khai Đề án cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử\r\n\ntoàn quốc.\n\n- Xây dựng, quản lý, sử dụng\r\n\nvà khai thác cơ sở dữ liệu LLTP. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế phối\r\n\nhợp liên ngành giữa Sở Tư pháp và các cơ quan như Tòa án, Công an, Viện Kiểm\r\n\nsát, Thi hành án dân sự về tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin LLTP\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước sửa đổi, bổ sung.Tăng cường\r\n\nquản lý nhà nước về bồi thường nhà nước, về giao dịch bảo đảm.\n\n- Ban hành kế hoạch\r\n\nvà tổ chức kiểm tra công tác hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi trong nước, góp\r\n\nphần nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hộ tịch, chứng thực, nuôi\r\n\ncon nuôi ở địa phương.\n\n- Tiếp tục triển khai phương\r\n\nthức nhận hồ sơ và trả kết quả cấp phiếu LLTP qua dịch vụ bưu chính; đăng ký cấp\r\n\nphiếu LLTP trực tuyến (nếu người dân có nhu cầu và tự nguyện lựa chọn sử dụng dịch\r\n\nvụ này) thay cho việc trả kết quả cho công dân tại Sở Tư pháp.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ về lĩnh vực hộ tịch cho đội ngũ công chức hộ tịch cấp huyện, cấp xã.\n\n5. Công\r\n\ntác bổ trợ tư pháp\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Đề án “Phát triển nghề Luật sư hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến\r\n\nnăm 2020” trên địa bàn tỉnh; Tăng cường quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động\r\n\nluật sư, tư vấn pháp luật; thực hiện có hiệu quả Nghị định số 77/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; ban hành kế hoạch kiểm tra và\r\n\ntổ chức kiểm tra, chấn chỉnh về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề luật\r\n\nsư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật.\n\n- Tiếp tục triển khai Luật\r\n\nCông chứng và các văn bản hướng dẫn có liên quan; Triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng” trên địa bàn tỉnh đến năm\r\n\n2020; triển khai thực hiện đề án chuyển đổi Phòng Công chứng thành Văn phòng\r\n\ncông chứng theo Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Thực hiện chủ\r\n\ntrương xã hội hóa hoạt động công chứng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về\r\n\ncông chứng, phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo đúng lộ trình đã được\r\n\nChính phủ phê duyệt. Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, ban\r\n\nhành kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng.\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trong năm\r\n\n2017; tăng cường quản lý hoạt động giám định tư pháp, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan bổ nhiệm giám định viên tư pháp; thực hiện việc rà soát,\r\n\ncông bố tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ\r\n\nviệc; ban hành kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa tổ chức giám định tư pháp; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định\r\n\nviên tư pháp ở địa phương.\n\n- Tiếp tục triển khai Đề án\r\n\n“Phát triển và tăng cường năng lực đội ngũ đấu giá viên giai đoạn 2013 - 2015,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020”; rà soát các VBQPPL do UBND tỉnh ban hành liên quan đến\r\n\nhoạt động bán đấu giá tài sản, kịp thời sửa đổi, bổ sung để bảo đảm phù hợp với\r\n\nquy định hiện hành; triển khai thực hiện Luật Đấu giá tài sản; tăng cường kiểm\r\n\ntra phát hiện và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm về bán đấu giá\r\n\ntài sản. Thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các tổ\r\n\nchức bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương; rà soát cập nhật thông tin\r\n\nliên quan đến các doanh nghiệp bán đấu giá ở địa phương; cập nhật, công bố theo\r\n\nđịnh kỳ hàng quý danh sách các tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên trên địa\r\n\nbàn tỉnh trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp để các tổ chức, cá nhân biết\r\n\nvà liên hệ công tác.\n\n- Ban hành kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\nlý, thanh lý tài sản; công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản và gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp công bố.\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 107/2015/QH13\r\n\nngày 26/11/2015 của Quốc Hội về thực hiện chế định thừa phát lại và các\r\n\nhướng dẫn của Bộ Tư pháp. Căn cứ quy định pháp luật về Thừa phát lại, Sở Tư\r\n\npháp tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản cụ thể triển khai thực hiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh; giúp UBND tỉnh tổ chức đánh giá, tổng kết việc thực hiện chế định Thừa\r\n\nphát lại.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước đối với công tác bổ trợ tư pháp; quản lý tốt các hoạt động: Luật sư,\r\n\ncông chứng, bán đấu giá tài sản; tăng cường công tác kiểm tra đối với các tổ chức\r\n\nbán đấu giá chuyên nghiệp và bán đấu giá tài sản của Nhà nước, tài sản là tang\r\n\nvật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và tài sản\r\n\nlà quyền sử dụng đất ở các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.\n\n- Triển khai thực hiện Luật\r\n\nTrọng tài thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n6. Công\r\n\ntác trợ giúp pháp lý\n\n- Triển khai thi hành Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý (TGPL) và các văn bản hướng dẫn; tiếp tục thực hiện kế hoạch\r\n\ntriển khai Đề án đổi mới công tác TGPL ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1543/QĐ-BTP ngày 24/8/2015 của Bộ Tư pháp. Đảm bảo trợ giúp viên pháp lý hoàn\r\n\nthành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng năm 2017. Tổ chức đánh giá chất lượng vụ\r\n\nviệc TGPL theo Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc TGPL.\n\n- Ban hành kế hoạch phối hợp\r\n\nTGPL trong hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện và tổ chức\r\n\nđoàn đi kiểm tra tại các cơ quan tiến hành tố tụng trên địa bàn tỉnh. Thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ của cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về TGPL trong\r\n\nhoạt động tố tụng cấp tỉnh.\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành chính\r\n\nsách TGPL cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã\r\n\nnghèo, thôn, làng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 và hỗ trợ vụ việc\r\n\ntham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình.\n\n- Thực hiện có chất lượng\r\n\ncác hoạt động TGPL, chú trọng tăng cường các hoạt động tham gia tố tụng cho người\r\n\nđược TGPL. Đảm bảo 100% các xã thuộc huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng\r\n\nmiền núi, vùng bãi ngang ven biển, vùng biên giới biển được tổ chức TGPL lưu động\r\n\nít nhất 01 lần/năm. Đảm bảo 100% số người thuộc diện TGPL được thực hiện TGPL\r\n\nkhi có yêu cầu trong tất cả các lĩnh vực: Hình sự, Hành chính, Dân sự.\n\n- Tăng cường củng cố, nâng\r\n\ncao năng lực tổ chức, thực hiện các hoạt động TGPL trên địa bàn toàn tỉnh. Tập\r\n\ntrung các xã miền núi, xã vùng đồng bào dân tộc, xã đồng bằng nơi có nhiều vướng\r\n\nmắc pháp luật. Góp phần nâng cao nhận thức pháp luật cho người được TGPL trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Định.\n\n- Thực hiện tốt công tác thống\r\n\nkê, báo cáo theo đúng quy định của pháp luật và theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan quản lý nhà nước.\n\n7. Công\r\n\ntác kiểm soát thủ tục hành chính\n\n- Ban hành Kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2017 theo đúng nội\r\n\ndung, mục đích, yêu cầu kế hoạch đề ra và bảo đảm chất lượng, hiệu quả.\n\n- Ban hành kế hoạch kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư\r\n\npháp về hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC.\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng\r\n\ncường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong\r\n\ncông tác cải cách TTHC.\n\n- Công bố TTHC và các quy định\r\n\ncó liên quan trong lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Tư pháp thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các cấp chính quyền theo quy định. Niêm yết công khai đầy đủ, kịp\r\n\nthời, chính xác TTHC và các quy định có liên quan trong lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\ncủa ngành Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền theo quy\r\n\nđịnh. Cập nhật đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định.\n\n- Tiếp nhận, xử lý phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Chủ động, kịp thời phân\r\n\ntích các nguồn tin, tập trung rà soát lại các TTHC liên quan, xem xét các kết\r\n\nquả giải quyết của cơ quan, đơn vị hữu quan; đồng thời, đối chiếu các quy định\r\n\nđể tham mưu đề xuất cấp thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị một cách chuẩn\r\n\nxác, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân, tổ chức.\n\n- Ban hành kế hoạch rà soát,\r\n\nđánh giá TTHC thuộc lĩnh vực Tư pháp; thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc\r\n\nbãi bỏ, hủy bỏ TTHC và các quy định có liên quan theo thẩm quyền hoặc kiến nghị\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\n- Tổ chức tập huấn và hỗ trợ\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát TTHC cho tổ cán bộ đầu mối cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n- Báo cáo về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính kịp thời, đúng quy định. Ứng dụng hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm\r\n\nsoát TTHC trong báo cáo về kiểm soát TTHC.\n\n8. Công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng\r\n\nchống tham nhũng\n\n- Ban hành kế hoạch thanh\r\n\ntra năm 2017 và triển khai công tác thanh tra có trọng tâm, trọng điểm ở một số\r\n\nlĩnh vực ngành quản lý và theo quy định của pháp luật. Triển khai thực hiện\r\n\nthanh tra hành chính; thanh tra chuyên ngành tập trung thanh tra vào các lĩnh vực\r\n\nnhư: công chứng, đấu giá, luật sư, giao dịch bảo đảm, hộ tịch thuộc thẩm quyền\r\n\nUBND cấp xã; triển khai kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về phòng chống tham nhũng; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nkết luận thanh tra.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác\r\n\ntiếp công dân; xử lý đơn thư kịp thời, chính xác, đúng quy định; giải quyết kịp\r\n\nthời, đúng pháp luật các vụ việc khiếu nại, tố cáo, các vụ việc, tố cáo phức tạp,\r\n\ncác vụ việc tồn đọng được cơ quan thẩm quyền giao.\n\n- Ban hành kế hoạch công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng năm 2017 và triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng của ngành.\n\n- Thực hiện công tác tiếp\r\n\ncông dân thường xuyên và định kỳ theo quy định của pháp luật; công tác xử lý và\r\n\ngiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng trình tự, thủ tục\r\n\nLuật Khiếu nại, Luật Tố cáo.\n\n9. Công\r\n\ntác cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin\n\n- Tăng cường công tác cải cách\r\n\nhành chính trọng tâm là giải quyết nhanh các thủ tục hành chính thuộc ngành tư\r\n\npháp, cải tiến lề lối làm việc, đưa các hoạt động đi vào nền nếp, tăng cường kỷ\r\n\nluật, kỷ cương hành chính trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị. Thực\r\n\nhiện tốt Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 10/11/2015 của UBND tỉnh Bình Định\r\n\nQuy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n- Giải quyết nhanh gọn các\r\n\nthủ tục hành chính, đáp ứng tốt yêu cầu của công dân và tổ chức. Thực hiện hiệu\r\n\nquả hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001-2008.\n\n- Tăng cường ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý, điều hành công việc, ứng dụng có hiệu quả Văn\r\n\nphòng điện tử tại cơ quan, đơn vị, họp thư công vụ. Sử dụng có hiệu quả phần mềm\r\n\nLLTP dùng chung trong tác nghiệp hàng ngày. Tiếp tục triển khai dịch vụ đăng ký\r\n\ncấp phiếu LLTP trực tuyến tích hợp nhận hồ sơ, trả kết quả cấp phiếu LLTP qua dịch\r\n\nvụ bưu chính.\n\n- Cập nhật văn bản mới ban\r\n\nhành thường xuyên, chính xác, kịp thời, đảm bảo quy định tại Nghị định số\r\n\n52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu về pháp luật.\n\n10.\r\n\nCông tác xây dựng ngành, kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tư pháp trong sạch, vững mạnh\n\n- Tiếp tục củng cố, kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy các Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở và các Phòng Tư\r\n\npháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày\r\n\n22/12/2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; rà\r\n\nsoát biên chế công chức, viên chức, tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphân bổ, điều chỉnh số lượng biên chế công chức, viên chức của Sở Tư pháp.\n\n- Hướng dẫn các Phòng Tư\r\n\npháp kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp theo hướng dẫn của Thông\r\n\ntư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ;\r\n\nrà soát, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí, sắp xếp biên chế của Phòng Tư pháp.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nđợt học tập, quán triệt các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Đại\r\n\nhội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động\r\n\ntrong Ngành Tư pháp. Gắn kết việc học tập, quán triệt các văn kiện của Đại hội\r\n\nĐảng các cấp gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05 - CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ\r\n\nChính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí\r\n\nMinh” trong toàn cơ quan, đơn vị.\n\n- Quan tâm chỉ đạo giải quyết\r\n\ncông tác tư pháp địa phương; tập trung phát hiện, tháo gỡ kịp thời những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, bất cập, yếu kém trong hoạt động của ngành, đặc biệt là cấp cơ\r\n\nsở. Trong chỉ đạo và điều hành bám sát kế hoạch, linh hoạt trong từng việc cụ\r\n\nthể, lấy hiệu quả tác động kinh tế - xã hội trên địa bàn làm thước đo đánh giá\r\n\nchất lượng công tác tư pháp, chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nngành.\n\n- Ban hành kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ công chức, viên chức của Sở Tư pháp, kế\r\n\nhoạch bồi dưỡng đội ngũ công chức Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch\r\n\ncấp xã.\n\n11.\r\n\nCông tác thi đua, khen thưởng\n\n- Tiếp tục quán triệt và thực\r\n\nhiện Chỉ thị 35-CT/TW; Chỉ thị 39-CT/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác\r\n\nthi đua khen thưởng, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về\r\n\nvị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác thi đua khen thưởng trong giai đoạn\r\n\nmới.\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Luật Thi đua - Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua\r\n\n- Khen thưởng. Xây dựng kế hoạch thi đua, khen thưởng năm 2017.\n\n- Phát động phong trào thi\r\n\nđua chào mừng kỷ niệm 72 năm ngày truyền thống ngành Tư pháp (28/8/1945\r\n\n-28/8/2017) và các ngày lễ lớn của dân tộc.\n\n- Sơ kết, tổng kết phong\r\n\ntrào thi đua và xét đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng cho tập thể, cá\r\n\nnhân trong ngành Tư pháp.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện\r\n\nChương trình này, định kỳ báo cáo và kiến nghị với UBND tỉnh về các biện pháp cần\r\n\nthiết bảo đảm thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.\n\n2. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, địa phương mình và Chương trình này xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình cụ thể triển khai thực hiện.\n\nTrong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi văn bản về\r\n\nSở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 103269 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10327.json b/contexts/context_10327.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45d5d9e4c695465445b32a6e88331299da1f0053 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10327.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-355-QD-UBDT-thanh-lap-Phong-Thong-tin-tu-lieu-99045.aspx", + "name": "Quyet-dinh-355-QD-UBDT-thanh-lap-Phong-Thong-tin-tu-lieu-99045", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN DÂN TỘC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 355/QĐ-UBDT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2009 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nTHÀNH\r\n\nLẬP PHÒNG THÔNG TIN TƯ LIỆU THUỘC TRUNG TÂM THÔNG TIN \n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN\r\n\nDÂN TỘC\n\nCăn cứ Nghị định số 60/NĐ-CP\r\n\nngày 09/5/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ủy ban Dân tộc;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban\r\n\nDân tộc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm\r\n\nThông tin;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành lập Phòng\r\n\nThông tin tư liệu thuộc Trung tâm Thông tin.\n\nĐiều 2. Giám đốc Trung\r\n\ntâm Thông tin quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thông tin tư liệu. \n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Thủ trưởng\r\n\ncác Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT;\r\n\n - Các Phó Chủ nhiệm UBDT;\r\n\n - Website của Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Lưu VT, TCCB (5b).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \n\n\r\n\n Giàng Seo Phử \n\n", + "id": 10327 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103270.json b/contexts/context_103270.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..609bfb7727b9e186511fa8b678672de90b83890e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103270.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-402-QD-TTg-thanh-lap-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ket-cau-ha-tang-giai-doan-I-Khu-cong-nghiep-Quang-Phu-Quang-Ngai-17260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-402-QD-TTg-thanh-lap-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ket-cau-ha-tang-giai-doan", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 402/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 04 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nVÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG (GIAI ĐOẠN I)\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ, TỈNH QUÃNG NGÃI.\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9\r\n\nnăm 1992;\n\nCăm cứ Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8\r\n\nnăm 1997 của Chính phủ ; \n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (Tờ trình số 836/TT-UB\r\n\nngày 22 tháng 5 năm 1998, Công văn số 1985/UB ngày 17/11/1998 và Tờ trình bổ\r\n\nsung số 673/TT-UB ngày 03/4/1999), ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tờ trình số 9045-BKH/VPTĐ ngày 26 tháng 12 năm 1998).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Thành lập Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nKhu công nghiệp Quảng Phú được tổ chức và hoạt động\r\n\ntheo Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.\n\nKhu công nghiệp Quảng Phú chịu sự quản lý nhà nước\r\n\ntrực tiếp của Ban quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.\n\nĐiều\r\n\n2. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\n(giai đoạn I) Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung sau:\n\n1.\r\n\nTên dự án : Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quảng\r\n\nPhú, tỉnh Quãng Ngãi.\n\n2.\r\n\nChủ đầu tư : Công\r\n\nty Đường Quảng Ngãi (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trụ sở\r\n\nchính tại Quảng Phú, thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.\n\n3.\r\n\nMục tiêu dự án: Tạo mặt bằng, xây dựng các hệ thống giao thông, cấp điện, cấp\r\n\nthoát nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải…nhằm kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\nđược tạo ra trong khu công nghiệp.\n\n4.\r\n\nĐịa điểm xây dựng: xã Quảng Phú (thị xã Quảng Ngãi) và xã Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền\r\n\n(huyện Tư Nghĩa), tỉnh Quảng Ngãi.\n\n5.\r\n\nDiện tích đất sử dụng : Tổng\r\n\ndiện tích quy hoạch 138,6 ha, chia ra làm 3 giai đoạn đầu tư. Trong đó, đầu tư\r\n\nxây dựng giai đoạn I là 56,6 ha.\n\nDiện tích này sẽ được chuẩn xác lại khi làm thủ\r\n\ntục thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\n6.\r\n\nTổng mức vốn đầu tư giai đoạn I:\n\n43,8 tỷ đồng Việt Nam.\n\n7.\r\n\nNguồn vốn :\r\n\nVốn tự có, vốn ứng trước của các nhà đầu tư, vốn vay.\n\n8.\r\n\nTiến độ đầu tư giai đoạn I:\r\n\nĐược thực\r\n\nhiện trong 4 năm, kể từ ngày ký quyết định đầu tư.\n\n9.\r\n\nThời gian hoạt động: 50\r\n\nnăm kể từ ngày ký quyết định đầu tư.\n\nĐiều\r\n\n3. Công ty Đường Quảng Ngãi (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn) được vay một phần vốn tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước\r\n\nđể xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quảng Phú và được hưởng các ưu đãi\r\n\ntheo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.\n\nĐiều\r\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo đầu tư thực hiện dự án\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành; lập đề án tổng thể về phát triển công trình kết cấu\r\n\nhạ tầng bên ngoài hàng rào để đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng bên trong\r\n\nhàng rào, đảm bảo hoạt động có hiệu quả cho khu công nghiệp.\n\nĐiều\r\n\n5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, các Bộ trưởng :Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dưng, Công\r\n\nnghiệp, Quốc phòng, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nĐịa chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng Ban quản lý các Khu\r\n\nCông nghiệp Việt Nam, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Giám đốc\r\n\nCông ty Đường Quảng Ngãi, Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong phạm vi chức\r\n\nnăng và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nK.T THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nPHÓ THỦ TƯỚNG \n\nNgô Xuân Lộc\n\n", + "id": 103270 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103271.json b/contexts/context_103271.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d08f767b25636f4b2c66730ad7f316c15340f85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103271.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2578-QD-UBND-2021-cong-bo-bo-don-gia-xay-dung-cong-trinh-Cao-Bang-504445.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2578-QD-UBND-2021-cong-bo-bo-don-gia-xay-dung-cong-trinh-Cao-Bang-504445", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2578/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nCAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\ntổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung\r\n\nxác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây\r\n\ndựng.\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác\r\n\nđịnh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 2539/TTr-SXD ngày 27 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Bộ đơn giá xây dựng công\r\n\ntrình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định này, gồm các đơn giá sau:\n\n1. Đơn giá xây dựng công trình -\r\n\nPhần xây dựng.\n\n2. Đơn giá xây dựng công trình -\r\n\nPhần lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình.\n\n3. Đơn giá xây dựng công trình -\r\n\nPhần sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng.\n\n4. Đơn giá xây dựng công trình -\r\n\nPhần khảo sát xây dựng công trình.\n\n5. Đơn giá xây dựng công trình -\r\n\nPhần thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.\n\n6. Đơn giá xây dựng - Phần lắp đặt\r\n\nđặt máy và thiết bị công nghệ.\n\n7. Đơn giá xây dựng chuyên ngành\r\n\ncông tác lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp.\n\nĐiều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư\r\n\ncông, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n2, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng.\n\n2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\náp dụng các quy định của Quyết định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây\r\n\ndựng đối với các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều 2, Nghị định số\r\n\n10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng.\n\nĐiều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn thực hiện Bộ đơn giá\r\n\nxây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định này và các Văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước; đồng thời tổng hợp\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 01 tháng\r\n\n06 năm 2021 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103271 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103272.json b/contexts/context_103272.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b04cc5fa4fd2b6483f8192a826cfb83db4de332a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103272.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-34-2012-QD-UBND-ho-tro-khuyen-khich-phat-trien-Hop-tac-xa-Dong-Nai-188959.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2012-QD-UBND-ho-tro-khuyen-khich-phat-trien-Hop-tac-xa-Dong-Nai-188959", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2012/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 07 tháng 06 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP\r\n\nTÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát\r\n\ntriển Hợp tác xã;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13\r\n\ntháng 02 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều tại Nghị định\r\n\nsố 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ\r\n\ntrợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã;\n\nCăn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ\r\n\ncác sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncủa hợp tác xã;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 9\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa tổ hợp tác;\n\nTheo đề nghị của Liên minh HTX tỉnh Đồng Nai\r\n\ntại Tờ trình số 04/TTr-LM ngày 5 tháng 3 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi hỗ trợ,\r\n\nkhuyến khích phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, ĐĐBQH, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Phúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC CHI HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP\r\n\nTÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 06 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định một số nội dung chi và mức\r\n\nchi gồm thành lập, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng để hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác,\r\n\nCâu lạc bộ năng suất cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Đối với việc thành lập Hợp\r\n\ntác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất\r\n\ncao.\n\nĐối tượng được hỗ trợ là các cơ quan, đơn vị được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của Hợp\r\n\ntác xã, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất\r\n\ncao;\n\nĐại diện các Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp\r\n\ntác xã hiện hành, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao hoạt động theo Quyết định\r\n\ncủa UBND cấp huyện; Tổ hợp tác đăng ký hoạt động theo quy định của Nghị định số\r\n\n151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 và Câu lạc bộ năng suất cao được thành\r\n\nlập theo quyết định của UBND cấp xã.\n\n2. Đối với việc đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn\n\na) Các chức danh trong Ban\r\n\nquản trị, Ban chủ nhiệm, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng Hợp tác xã; Liên hiệp\r\n\nCâu lạc bộ năng suất cao;\n\nb) Xã viên, người lao động\r\n\nlàm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các Hợp tác xã; Liên hiệp Câu\r\n\nlạc bộ năng suất cao;\n\nc) Tổ trưởng Tổ hợp tác; Chủ nhiệm Câu lạc bộ\r\n\nnăng suất cao.\n\nd) Riêng đối với việc tuyên truyền, tập huấn thì\r\n\nđối tượng được hỗ trợ mở rộng đến quần chúng nhân dân.\n\nĐiều 3. Nội dung chi hỗ trợ\n\n1. Nội dung chi hỗ trợ Hợp\r\n\ntác xã, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao\n\na) Chi hỗ trợ thành lập mới\n\n- Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo\r\n\nnhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện với thời gian tối đa\r\n\ncho một khoá hướng dẫn tập trung là 05 ngày;\n\n- Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức\r\n\nvề Hợp tác xã; Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao;\n\n- Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập\r\n\nviên, đại diện Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao chuẩn bị thành lập;\n\n- Chi tổ chức hội nghị thành lập;\n\n- Chi mua trang thiết bị văn phòng.\n\nb) Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng:\n\n- Hỗ trợ cho các chức danh quản lý Hợp tác xã;\r\n\nLiên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao;\n\n- Hỗ trợ cán bộ, xã viên trong trường hợp được Hợp\r\n\ntác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao cử đi đào tạo tập trung;\n\n- Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học;\n\n- Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu\r\n\nphục vụ giảng dạy và học tập.\n\n2. Nội dung chi hỗ trợ Tổ hợp tác và Câu lạc bộ\r\n\nnăng suất cao\n\na) Chi hỗ trợ thành lập mới\n\n- Thông tin, tư vấn kiến thức về Tổ\r\n\nhợp tác;\n\n- Chi tư vấn trực tiếp xây dựng kế\r\n\nhoạch hoạt động của Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao; xây dựng nội dung hợp\r\n\nđồng hợp tác; hoàn thiện các thủ tục để thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng\r\n\nsuất cao.\n\n- Tổ chức hội nghị thành lập Tổ hợp\r\n\ntác, Câu lạc bộ năng suất cao;\n\nb) Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng\n\nNội dung chi hỗ trợ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đối với Tổ trưởng Tổ hợp tác, Chủ nhiệm Câu lạc bộ năng suất cao được áp\r\n\ndụng tương tự như Điểm b Khoản 1 Điều này.\n\nChương II\n\nMỨC CHI HỖ TRỢ,\r\n\nKHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ\n\nĐiều 4. Hỗ trợ thành lập hợp tác xã\n\n1. Các sáng lập viên chuẩn bị\r\n\nthành lập Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao viết đơn đề nghị hỗ trợ\r\n\nthành lập Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao có xác nhận của xã,\r\n\nphường, thị trấn nơi Hợp tác xã sẽ đóng trụ sở gửi đến Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nthẩm định theo quy định pháp luật.\n\n2. Mức chi hỗ trợ\n\na) Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo\r\n\nnhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện với thời gian tối đa\r\n\ncho một khoá hướng dẫn tập trung là 05 ngày. Mức chi vận dụng theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai\r\n\nvề chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà\r\n\nnước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nb) Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh\r\n\nphí, các mức chi không vượt quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) cho\r\n\nmột Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao được thành lập. Mức chi cụ\r\n\nthể:\n\n- Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức\r\n\nvề Hợp tác xã: Gồm phát hành bộ tài liệu các văn bản pháp luật có liên quan, tối\r\n\nđa là 4.000.000 đồng.\n\n- Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập\r\n\nviên, đại diện Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao chuẩn bị thành lập,\r\n\ntối đa là 5.000.000 đồng.\n\n- Chi tổ chức hội nghị thành lập, tối đa là\r\n\n7.000.000 đồng.\n\n- Chi mua trang thiết bị văn phòng, tối đa là\r\n\n14.000.000 đồng.\n\nĐiều 5. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn\n\n1.Về đào tạo dài hạn\n\nCác chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm,\r\n\nBan Kiểm soát, Kế toán trưởng, xã viên khi được Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ\r\n\nnăng suất cao cử đi đào tạo (chính quy hoặc vừa học vừa làm) tại các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề phải đáp ứng điều kiện\r\n\nđược quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của\r\n\nChính phủ.\n\n2. Về bồi dưỡng nghiệp vụ\n\nCác đối tượng là các chức danh trong Hợp tác xã\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 2 (của Quy định này) được tham dự các lớp đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ ngắn hạn được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.\n\n3. Về tuyên truyền, tập huấn\n\nViệc tuyên truyền, tập huấn kiến thức về kinh tế\r\n\ntập thể được triển khai rộng rãi đến toàn thể quần chúng nhân dân trong tỉnh,\r\n\nBan Chỉ đạo xây dựng phát triển kinh tế tập thể các cấp, Mặt trận Tổ quốc và\r\n\ncác đoàn thể từ tỉnh đến chi hội cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ được\r\n\nngân sách hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.\n\n4. Mức chi hỗ trợ\n\na) Hỗ trợ cho cán bộ, xã\r\n\nviên trong trường hợp được Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao cử đi\r\n\nđào tạo dài hạn tập trung:\n\nCác đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 (của\r\n\nQuy định này) khi được hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc vừa học vừa\r\n\nlàm) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề\r\n\nnếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số\r\n\n88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ, được hỗ trợ 100 % tiền học phí theo\r\n\nquy định của trường.\n\nb) Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 (của\r\n\nQuy định này) khi tham gia: Các khóa đào tạo, bồi dưỡng (trên 05 ngày) được vận\r\n\ndụng theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của\r\n\nBộ Tài chính về quy đinh quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành\r\n\ncho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các khóa đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n(không quá 05 ngày) được hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số\r\n\n08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nc) Về tuyên truyền, tập huấn\n\nCác đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Quy\r\n\nđịnh này) khi tham gia các lớp tuyên truyền, tập huấn (không quá 03 ngày) được\r\n\nhỗ trợ toàn bộ chi phí về khảo sát thực tế, tài liệu, báo cáo viên, tiền ăn,\r\n\ncông tác tổ chức lớp theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\ntổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n5. Phương thức hỗ trợ:\n\na) Các đối tượng được Hợp tác xã, Liên hiệp Câu\r\n\nlạc bộ năng suất cao cử đi học có đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của Phòng Tài\r\n\nchính Kế hoạch nơi đóng trụ sở gửi đến Liên minh Hợp tác xã tỉnh xem xét thẩm định\r\n\nchi hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành.\n\nb) Đối với cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực\r\n\nhiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hàng năm xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh\r\n\nphí hỗ trợ thành lập, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho các đối tượng trên theo\r\n\nđúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nChương III\n\nMỨC CHI HỖ TRỢ, KHUYẾN\r\n\nKHÍCH PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC\n\nĐiều 6. Hỗ trợ thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao\n\n1. Các sáng lập viên chuẩn bị thành lập Tổ hợp\r\n\ntác, Câu lạc bộ năng suất cao viết đơn đề nghị hỗ trợ thành lập Tổ hợp tác, Câu\r\n\nlạc bộ năng suất cao có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Tổ\r\n\nhợp tác được chứng thực hợp đồng hợp tác hoặc ra quyết định công nhận gửi đến\r\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã Long Khánh và Thành phố Biên Hòa thẩm\r\n\nđịnh chi hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Mức chi hỗ trợ\n\nCăn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí,\r\n\ncác mức chi không vượt quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) cho một Tổ hợp\r\n\ntác, Câu lạc bộ năng suất cao được thành lập. Mức chi cụ thể:\n\n- Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức\r\n\nvề Hợp tác xã, Tổ hợp tác: Gồm phát hành bộ tài liệu các văn bản pháp luật có\r\n\nliên quan, tối đa là 1.000.000 đồng.\n\n- Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập\r\n\nviên, đại diện Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao chuẩn bị thành lập, tối đa\r\n\nlà 3.000.000 đồng\n\n- Chi tổ chức hội nghị thành lập Tổ hợp tác, Câu\r\n\nlạc bộ năng suất cao tối đa là 2.000.000 đồng\n\nĐiều 7. Đào tạo, bồi dưỡng Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao\n\nHỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho Tổ trưởng\r\n\nTổ hợp tác, Chủ nhiệm Câu lạc bộ năng suất cao được thực hiện như hỗ trợ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng các chức danh Hợp tác xã quy định tại Điều 5 của Quy định này.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n1. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ,\r\n\nthành lập, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất\r\n\ncao thì được ngân sách nhà nước tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện.\n\n2. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ\r\n\nthành lập mới Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao thì được ngân sách nhà nước\r\n\ncấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa bố\r\n\ntrí kinh phí để thực hiện.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Căn cứ vào chỉ tiêu thành lập mới Hợp tác xã,\r\n\nLiên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao; nhu cầu\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ\r\n\ntrưởng Tổ hợp tác, Chủ nhiệm Câu lạc bộ năng suất cao do các cơ quan đơn vị chủ\r\n\ntrì xây dựng kế hoạch, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách để tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n2. Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh và Thành phố Biên Hòa có trách nhiệm hàng năm tổng hợp nhu cầu đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, tập huấn, thành lập mới Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất\r\n\ncao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao vào kế hoạch phát triển kinh tế tập\r\n\nthể của các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, báo cáo về Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh.\n\n3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kế hoạch hỗ trợ kinh tế tập thể hàng\r\n\nnăm từ các sở, ngành, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và tổ\r\n\nchức thực hiện công tác tư vấn, hỗ trợ Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất\r\n\ncao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí\r\n\ntrong kế hoạch phát triển kinh tế tập thể của tỉnh, hướng dẫn thanh toán các\r\n\nkhoản hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất\r\n\ncao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao theo quy định.\n\n5. Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh và Sở Tài chính phối hợp, hướng dẫn các đơn vị triển khai, thực hiện.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, kịp thời thông\r\n\nbáo về Liên minh Hợp tác xã tổng hợp cùng phối hợp Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét quyết định./.\n\n", + "id": 103272 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103273.json b/contexts/context_103273.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e6f4641462b8b9364e961b05e098edfc8446202 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103273.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1332-QD-UBND-2022-phe-duyet-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-So-Cong-Thuong-Nghe-An-513941.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1332-QD-UBND-2022-phe-duyet-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-So-Cong-Thuong-Nghe-An-513941", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1332/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 17 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 30/10/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội\r\n\nbộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của\r\n\nSở Công Thương.\n\nĐiều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thiết lập quy trình điện tử giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký .\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (B/c);\r\n\n - PCT UBND tỉnh (Đ/c Vinh, Đ/c Hoa);\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh (Đ/c Thiền); \r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (Bình).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Hoa\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 17/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nNghệ An)\n\nI. LĨNH VỰC LƯU\r\n\nTHÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC\n\n1. Tên TTHC: Cấp\r\n\nGiấy tiếp nhận Thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô\r\n\nnhỏ\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n20 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n4 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n40 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ)\n\n2. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngiấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền\r\n\ncấp của Sở Công Thương\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết.\n\n85 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n160 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 30 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n3. Tên TTHC: Cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n80 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n120 giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 30 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n4. Tên TTHC: Cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n80 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n120 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 30 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n5. Tên TTHC: Cấp\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n85 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n160 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 30 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n6. Tên TTHC: Cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n80 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n120 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 30 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n7. Tên TTHC: Cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n80 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n120 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 30 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n8. Tên TTHC: Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n80 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n120 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 20 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n9. Tên TTHC: Cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n40 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n80 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 20 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n10. Tên TTHC: Cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ)\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ\n\nBước 1\n\nCông chức, viên\r\n\n chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan) chuyển hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy đến\r\n\n phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n04 giờ làm việc\n\n4\n\nBước 2\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Quản lý Thương mại\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\n (điện tử) và xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết\n\n40 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Quản lý Thương mại\n\nThẩm định, xem\r\n\n xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình Lãnh đạo Sở ký phê\r\n\n duyệt kết quả hoặc xem xét ký phê duyệt kết quả\n\n12 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC\n\n12 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận Văn thư\r\n\n Sở\n\nVào sổ văn bản,\r\n\n lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công (chuyển kết\r\n\n quả điện tử và bản giấy)\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận trả kết\r\n\n quả Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh\n\n- Xác nhận phần\r\n\n mềm Một cửa điện tử;\n\n- Thông báo và\r\n\n trả kết quả cho tổ chức/cá nhân\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n72 Giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 20 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n còn 9 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\nII. LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm định/thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư\r\n\nxây dựng (công trình điện; khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công trình hóa\r\n\nchất, công trình dầu khí - Dự án nhóm B, Dự án nhóm C).\n\n- Đối với dự án nhóm B\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nDVCTT mức độ\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả của Sở Công Thương tại Trung tâm PVHCC\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn; tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân khi hồ\r\n\n sơ đầy đủ;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan), chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy\r\n\n (trừ trường hợp hs nộp trực tuyến) cho phòng chuyên môn của Sở Công Thương để\r\n\n xử lý. Trường hợp hồ sơ dày, nhiều bản vẽ lớn thì scan giấy đề nghị của tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\nChuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn trong 02 giờ từ khi nhận\r\n\n đầy đủ\n\n4\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n KTAT-MT, LĐ phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\nXem xét hồ sơ\r\n\n phân công cho Cán bộ, Chuyên viên thuộc phòng thẩm định, xử lý hồ sơ\n\n04 giờ\n\nBước 3\n\nCán bộ/Chuyên\r\n\n viên phòng KTAT-MT; Cán bộ/Chuyên viên phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\n- Nhận hồ sơ để\r\n\n giải quyết;\n\n- Yêu cầu bổ\r\n\n sung hồ sơ nếu chưa hợp lệ (nếu có);\n\n- Xác minh, thẩm\r\n\n định thực tế (nếu có);\n\n- Lấy ý kiến\r\n\n các cơ quan, đơn vị (nếu có);\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết.\n\n184 giờ\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n KTAT-MT LĐ phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\n- Thẩm định,\r\n\n xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo Sở phê\r\n\n duyệt.\n\n04 giờ\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở\n\n- Xem xét, phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n04 giờ\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở\n\n- Vào sổ văn bản,\r\n\n đóng dấu, ký số, chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PVHCC.\n\n02 giờ\n\nBước 7\n\nBộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Thương tại Trung tâm PVHCC\n\n- Xác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa\n\n- Trả kết quả\r\n\n cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n200 giờ làm việc\r\n\n (theo quy định thời gian xử lý không quá 25 ngày làm việc làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n- Đối với dự án nhóm C\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nDVCTT mức độ\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả của Sở Công Thương tại Trung tâm PVHCC\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn; tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân khi hồ\r\n\n sơ đầy đủ;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan), chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy\r\n\n (trừ trường hợp hs nộp trực tuyến) cho phòng chuyên môn của Sở Công Thương để\r\n\n xử lý. Trường hợp hồ sơ dày, nhiều bản vẽ lớn thì scan giấy đề nghị của tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\nChuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn trong 02 giờ từ khi nhận\r\n\n đầy đủ\n\n4\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n KTAT-MT; LĐ phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\nXem xét hồ sơ\r\n\n phân công cho Cán bộ, Chuyên viên thuộc phòng thẩm định, xử lý hồ sơ\n\n04 giờ\n\nBước 3\n\nCán bộ/Chuyên\r\n\n viên phòng KTAT-MT; Cán bộ/Chuyên viên phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\n- Nhận hồ sơ để\r\n\n giải quyết;\n\n- Xem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Yêu cầu bổ\r\n\n sung hồ sơ nếu chưa hợp lệ (nếu có);\n\n- Xác minh, thẩm\r\n\n định thực tế (nếu có);\n\n- Lấy ý kiến\r\n\n các cơ quan, đơn vị (nếu có);\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết.\n\n104 giờ\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n KTAT-MT; LĐ phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\n- Thẩm định,\r\n\n xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo Sở phê\r\n\n duyệt.\n\n04 giờ\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở\n\n- Xem xét, phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n04 giờ\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở\n\n- Vào sổ văn bản,\r\n\n đóng dấu, ký số, chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PVHCC.\n\n02 giờ\n\nBước 7\n\nBộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Trung tâm PVHCC\n\n- Xác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa\n\n- Trả kết quả\r\n\n cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC\n\n120 giờ làm việc\r\n\n (theo quy định thời gian xử lý không quá 15 ngày làm việc làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n2. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm định/thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết\r\n\nkế cơ sở (công trình điện; khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công trình hóa\r\n\nchất, công trình dầu khí; công trình điện (công trình cấp II, cấp III).\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nDVCTT mức độ\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả của Sở Công Thương tại Trung tâm PVHCC\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn; tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân khi hồ\r\n\n sơ đầy đủ;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n quét (scan), chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử và chuyển hồ sơ giấy\r\n\n (trừ trường hợp hs nộp trực tuyến) cho phòng chuyên môn của Sở Công Thương để\r\n\n xử lý. Trường hợp hồ sơ dày, nhiều bản vẽ lớn thì scan giấy đề nghị của tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\nChuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn trong 02 giờ từ khi nhận\r\n\n đầy đủ\n\n4\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n KTAT-MT; LĐ phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\nXem xét hồ sơ\r\n\n phân công cho Cán bộ, Chuyên viên thuộc phòng thẩm định, xử lý hồ sơ\n\n04 giờ\n\nBước 3\n\nChuyên viên\r\n\n phòng KTAT-MT; Cán bộ/Chuyên viên phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\n\n\n- Nhận hồ sơ và\r\n\n giải quyết;\n\n- Xem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Yêu cầu bổ\r\n\n sung hồ sơ nếu chưa hợp lệ (nếu có);\n\n- Xác minh, thẩm\r\n\n định thực tế (nếu có);\n\n- Lấy ý kiến\r\n\n các cơ quan, đơn vị (nếu có);\n\n- Dự thảo kết\r\n\n quả giải quyết.\n\n184 giờ\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n KTAT-MT; LĐ phòng QLNL (đối với công trình điện)\n\n- Thẩm định,\r\n\n xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo Sở phê\r\n\n duyệt.\n\n04 giờ\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở\n\n- Xem xét, phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n04 giờ\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở\n\n- Vào sổ văn bản,\r\n\n đóng dấu, ký sổ, chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm PVHCC.\n\n02 giờ\n\nBước 7\n\nBộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Trung tâm PVHCC\n\n- Xác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa\n\n- Trả kết quả\r\n\n cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n200 giờ làm việc\r\n\n (Theo quy định TTHC này được giải quyết 30 ngày làm việc, đã cắt giảm xuống\r\n\n 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ)\n\n", + "id": 103273 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103274.json b/contexts/context_103274.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6579901803ca72045741b79ffb08f1e12e7672c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103274.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1900-QD-UBND-2021-ke-hoach-su-dung-dat-Quan-5-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-479761.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1900-QD-UBND-2021-ke-hoach-su-dung-dat-Quan-5-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-479761", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1900/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA QUẬN 5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Văn bản số 21/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng Quốc hội về hợp nhất\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01\r\n\nnăm 2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt điều\r\n\nchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối\r\n\n(2016-2020) Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục\r\n\ncác dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ\r\n\ntrên địa bàn Thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017; số 32/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2017; số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số\r\n\n33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 và số\n\n34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019);\n\nCăn cứ Nghị quyết số 84/NQ-HĐND\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục hủy bỏ các dự án cần thu hồi đất, dự án có\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thông qua;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 5 tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2021 và của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n3527/TTr-TNMT-QLĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận\r\n\n5 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Phân bổ diện\r\n\ntích các loại đất trong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP.1\n\nP.2\n\nP.3\n\nP.4\n\nP.5\n\nP.6\n\nP.7\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(18)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n427,34\n\n43,31\n\n28,89\n\n17,94\n\n37,73\n\n22,57\n\n23,74\n\n24,23\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n427,34\n\n43,31\n\n28,89\n\n17,94\n\n37,73\n\n22,57\n\n23,74\n\n24,23\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n1,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n0,16\n\n0,31\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,77\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,27\n\n0,05\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n11,81\n\n1,55\n\n0,20\n\n0,14\n\n0,49\n\n0,56\n\n0,16\n\n0,30\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n15,93\n\n1,92\n\n1,56\n\n0,35\n\n1,32\n\n0,29\n\n0,78\n\n0,34\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,\r\n\n cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n202,76\n\n19,90\n\n8,64\n\n9,08\n\n18,42\n\n9,54\n\n12,56\n\n11,08\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n165,84\n\n14,90\n\n16,50\n\n8,31\n\n16,91\n\n9,98\n\n7,75\n\n11,80\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n4,07\n\n0,54\n\n0,03\n\n0,05\n\n0,13\n\n0,06\n\n0,02\n\n0,14\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,41\n\n\n\n0,02\n\n0,01\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n5,32\n\n0,18\n\n1,66\n\n0,003\n\n0,11\n\n0,22\n\n0,12\n\n0,01\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,17\n\n\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,10\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,08\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n3,63\n\n0,38\n\n\n\n\n\n0,35\n\n\n\n\n\n0,12\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,63\n\n0,05\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n0,05\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n10,84\n\n3,76\n\n\n\n\n\n\n\n1,59\n\n2,13\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n427,34\n\n43,31\n\n28,89\n\n17,94\n\n37,73\n\n22,57\n\n23,74\n\n24,23\n\n\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP.8\n\nP.9\n\nP.10\n\nP.11\n\nP.12\n\nP.13\n\nP.14\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(18)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n427,34\n\n23,46\n\n38,62\n\n23,47\n\n31,33\n\n57,22\n\n27,25\n\n27,59\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n427,34\n\n23,46\n\n38,62\n\n23,47\n\n31,33\n\n57,22\n\n27,25\n\n27,59\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n1,93\n\n1,25\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,77\n\n\n\n1,46\n\n0,62\n\n0,14\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,01\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n11,81\n\n0,14\n\n3,61\n\n0,29\n\n0,74\n\n1,23\n\n1,26\n\n1,16\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n15,93\n\n0,74\n\n0,26\n\n1,02\n\n1,53\n\n3,86\n\n0,61\n\n1,37\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,\r\n\n cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n202,76\n\n11,30\n\n19,22\n\n10,82\n\n16,98\n\n32,30\n\n11,76\n\n11,16\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,99\n\n\n\n\n\n\n\n0,99\n\n\n\n\n\n0,01\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n165,84\n\n7,84\n\n11,19\n\n8,85\n\n10,30\n\n19,40\n\n10,13\n\n11,98\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n4,07\n\n1,92\n\n0,03\n\n0,14\n\n0,34\n\n0,10\n\n0,22\n\n0,36\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,41\n\n0,06\n\n\n\n0,12\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,13\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n5,32\n\n0,21\n\n1,10\n\n\n\n0,12\n\n0,15\n\n0,25\n\n1,19\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,10\n\n\n\n0,002\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n3,63\n\n\n\n1,55\n\n\n\n\n\n\n\n1,16\n\n0,06\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n0,05\n\n0,03\n\n0,17\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n10,84\n\n\n\n\n\n1,62\n\n\n\n\n\n1,74\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n427,34\n\n23,46\n\n38,62\n\n23,47\n\n31,33\n\n57,22\n\n27,25\n\n27,59\n\n2. Diện tích thu\r\n\nhồi đất năm 2021:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP.1\n\nP.2 \n\nP.3\n\nP.4\n\nP.5\n\nP.6\n\nP.7\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n …+(18)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,30\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,001\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP.8\n\nP.9\n\nP.10\n\nP.11\n\nP.12\n\nP.13\n\nP.14\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(18)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,30\n\n0,003\n\n\n\n0,49\n\n0,09\n\n\n\n0,51\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,11\n\n\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,002\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n0,89\n\n0,003\n\n\n\n0,29\n\n0,09\n\n\n\n0,51\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,08\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,001\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,001\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Diện tích chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất 2021:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP.1\n\nP.2\n\nP.3\n\nP.4\n\nP.5\n\nP.6\n\nP.7\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\r\n\n =(5)+ ...+(18)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong\r\n\n nội bộ đất nông nghiệp\n\nNNP/NNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\n ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n0,75\n\n0,08\n\n\n\n0,19\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP.8\n\nP.9\n\nP.10\n\nP.11\n\nP.12\n\nP.13\n\nP.14\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...\r\n\n +(18)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong\r\n\n nội bộ đất nông nghiệp\n\nNNP/NNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\n ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n0,75\n\n\n\n\n\n0,31\n\n0,02\n\n0,03\n\n0,09\n\n0,02\n\n4. Kế hoạch đưa đất\r\n\nchưa sử dụng vào sử dụng 2021:\n\nTrên địa bàn Quận 5 không có diện\r\n\ntích đất chưa sử dụng.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân Quận 5 có trách nhiệm phối hợp và thực\r\n\nhiện:\n\n1. Công bố\r\n\ncông khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Căn cứ\r\n\nkế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới,\r\n\ndiện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản\r\n\nđồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.\n\n3. Thực\r\n\nhiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định của Luật Đất đai.\n\n4. Ủy ban\r\n\nnhân dân Quận 5 chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch\r\n\nđô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n5. Tổ chức\r\n\nkiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 5 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PCVP;\r\n\n - Các phòng NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐT/PTH) D.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Hòa Bình\n\n", + "id": 103274 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103275.json b/contexts/context_103275.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8751893793263cdd1f010851e6f00ef4ecc84448 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103275.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2015-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Bao-Lam-Cao-Bang-2023-568017.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2015-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Bao-Lam-Cao-Bang-2023-568017", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2015/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BẢO\r\n\nLÂM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của 37 luật có liên quan đến Luật Quy hoạch ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT \r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định kỹ\r\n\nthuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n95/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua\r\n\nDanh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm\r\n\n2023;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n96/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông\r\n\nqua Danh mục các dự án, công trình đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm\r\n\n2023;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Bảo Lâm tại Tờ trình số 3221/TTr-UBND ngày 26/12/2022; Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4715/TTr-STNMT ngày\r\n\n31/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Bảo Lâm với các chỉ tiêu chủ yếu,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân\r\n\nbổ trong năm 2023: Theo biểu 06/CH;\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất năm 2023: Theo biểu 07/CH;\n\n3. Kế hoạch thu hồi đất năm\r\n\n2023: Theo biểu 08/CH;\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng năm 2023: Theo biểu 09/CH.\n\n5. Biểu danh mục các dự án,\r\n\ncông trình thực hiện trong năm 2023: Theo biểu 10/CH (có sơ đồ kèm theo).\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Bảo Lâm có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2023 đã được duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra và báo cáo\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bảo\r\n\nLâm và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Trung Thảo\n\n \n\nBIỂU 06/CH: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BẢO LÂM\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n \n\n91.306,15\n\n3.692,63\n\n8.922,83\n\n11.679,58\n\n5.935,29\n\n7.546,00\n\n7.270,28\n\n7.995,95\n\n9.297,33\n\n4.593,75\n\n4.727,42\n\n6.554,06\n\n5.645,67\n\n7.445,35\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n83.033,28\n\n3.188,31\n\n7.853,30\n\n11.258,20\n\n5.477,58\n\n6.707,73\n\n6.688,30\n\n7.453,91\n\n8.750,70\n\n4.055,62\n\n4.215,11\n\n6.053,72\n\n4.831,63\n\n6.499,18\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n3.428,37\n\n99,87\n\n497,31\n\n254,87\n\n171,47\n\n214,52\n\n259,72\n\n272,45\n\n187,33\n\n188,24\n\n191,52\n\n214,01\n\n281,28\n\n595,79\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa\n\nLUC\n\n9,29\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9,29\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n15.612,57\n\n710,38\n\n1.404,09\n\n918,64\n\n967,91\n\n590,90\n\n908,63\n\n1.628,59\n\n3.441,58\n\n1.446,82\n\n896,14\n\n767,47\n\n878,72\n\n1.052,71\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n813,10\n\n66,56\n\n72,36\n\n59,53\n\n78,26\n\n31,46\n\n50,41\n\n50,14\n\n20,89\n\n74,11\n\n52,24\n\n54,86\n\n61,83\n\n140,46\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n36.656,87\n\n729,28\n\n2.645,03\n\n4.579,24\n\n3.836,52\n\n5.869,68\n\n3.654,51\n\n2.993,92\n\n4.027,25\n\n541,59\n\n1.339,76\n\n3.059,38\n\n1.645,65\n\n1.735,08\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n26.484,41\n\n1.581,29\n\n3.234,34\n\n5.445,45\n\n422,52\n\n \n\n1.808,67\n\n2.506,33\n\n1.071,82\n\n1.801,40\n\n1.732,96\n\n1.956,52\n\n1.961,69\n\n2.961,41\n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản\r\n\n xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n15.936,97\n\n838,48\n\n1.558,65\n\n3.164,83\n\n278,30\n\n \n\n1.219,92\n\n1.373,34\n\n421,49\n\n1.039,02\n\n1.211,28\n\n1.611,61\n\n1.100,15\n\n2.119,90\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n37,96\n\n0,93\n\n0,17\n\n0,47\n\n0,90\n\n1,18\n\n6,36\n\n2,48\n\n1,84\n\n3,46\n\n2,51\n\n1,47\n\n2,45\n\n13,73\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLM U\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2.725,75\n\n266,61\n\n250,85\n\n361,03\n\n138,79\n\n153,59\n\n271,18\n\n250,75\n\n296,34\n\n192,93\n\n90,18\n\n79,36\n\n126,29\n\n247,84\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n5,01\n\n1,32\n\n0,38\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,06\n\n \n\n \n\n \n\n1,25\n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n1,01\n\n1,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTM\n\n0,32\n\n0,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,23\n\n \n\n2.6\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n11,48\n\n0,29\n\n \n\n0,16\n\n \n\n0,40\n\n10,62\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n154,31\n\n14,17\n\n \n\n0,87\n\n \n\n12,59\n\n75,80\n\n0,72\n\n \n\n50,16\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n5,89\n\n1,64\n\n \n\n0,22\n\n \n\n \n\n0,34\n\n0,12\n\n \n\n0,08\n\n \n\n3,26\n\n \n\n0,23\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.349,42\n\n189,16\n\n194,93\n\n283,51\n\n40,31\n\n59,23\n\n95,05\n\n127,24\n\n52,13\n\n49,23\n\n43,98\n\n42,87\n\n57,81\n\n113,95\n\n \n\nTrong\r\n\n đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n667,46\n\n40,76\n\n67,60\n\n99,66\n\n36,55\n\n56,72\n\n39,58\n\n39,84\n\n41,62\n\n34,16\n\n39,84\n\n38,03\n\n48,69\n\n84,41\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n31,77\n\n1,12\n\n0,76\n\n7,32\n\n0,21\n\n0,02\n\n3,31\n\n3,90\n\n1,58\n\n1,01\n\n0,41\n\n \n\n0,65\n\n11,48\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,84\n\n0,21\n\n0,06\n\n0,10\n\n0,03\n\n0,04\n\n0,11\n\n0,09\n\n0,02\n\n0,09\n\n0,03\n\n \n\n0,06\n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,34\n\n0,83\n\n0,35\n\n0,22\n\n0,22\n\n0,13\n\n0,43\n\n0,07\n\n0,12\n\n0,26\n\n0,15\n\n0,37\n\n0,08\n\n0,11\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n40,84\n\n5,24\n\n2,29\n\n4,23\n\n2,46\n\n2,15\n\n2,05\n\n3,43\n\n7,59\n\n2,03\n\n1,82\n\n2,01\n\n2,08\n\n3,47\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục\r\n\n - thể thao\n\nDTT\n\n2,76\n\n1,34\n\n \n\n0,72\n\n \n\n \n\n0,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n555,89\n\n131,64\n\n123,03\n\n168,01\n\n \n\n \n\n42,27\n\n79,47\n\n \n\n6,60\n\n \n\n \n\n4,88\n\n \n\n-\n\nĐất công trình bưu chính\r\n\n viễn thông\n\nDBV\n\n0,38\n\n0,22\n\n0,03\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n0,05\n\n0,04\n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc\r\n\n gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\nDDT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\nDRA\n\n1,97\n\n1,97\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n38,43\n\n4,26\n\n0,72\n\n3,10\n\n0,84\n\n \n\n5,72\n\n0,45\n\n0,19\n\n4,41\n\n1,42\n\n2,15\n\n1,16\n\n14,04\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ\r\n\n xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n5,73\n\n1,58\n\n0,09\n\n0,15\n\n \n\n0,17\n\n0,89\n\n \n\n1,01\n\n0,64\n\n0,31\n\n0,26\n\n0,19\n\n0,44\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n4,70\n\n0,39\n\n0,44\n\n0,51\n\n0,52\n\n0,30\n\n0,37\n\n0,36\n\n0,23\n\n0,21\n\n0,24\n\n0,34\n\n0,19\n\n0,61\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n456,00\n\n \n\n41,43\n\n48,31\n\n51,01\n\n22,30\n\n30,96\n\n42,67\n\n53,53\n\n33,69\n\n22,65\n\n24,07\n\n34,47\n\n50,93\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n40,47\n\n40,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n6,66\n\n2,84\n\n0,24\n\n0,16\n\n0,43\n\n0,29\n\n1,19\n\n0,36\n\n0,21\n\n0,16\n\n0,15\n\n0,18\n\n0,26\n\n0,19\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,43\n\n0,43\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n1,83\n\n0,73\n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n0,14\n\n0,01\n\n \n\n0,35\n\n0,22\n\n \n\n \n\n0,33\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n687,85\n\n14,07\n\n13,09\n\n27,29\n\n46,47\n\n58,47\n\n56,73\n\n77,20\n\n190,23\n\n59,05\n\n22,94\n\n7,39\n\n33,32\n\n81,60\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMN\n\n0,38\n\n \n\n0,34\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n2.21\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n5.547,12\n\n237,71\n\n818,68\n\n60,35\n\n318,92\n\n684,68\n\n310,80\n\n291,29\n\n250,30\n\n345,20\n\n422,13\n\n420,98\n\n687,75\n\n698,34\n\nII\n\nKHU CHỨC NĂNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐất khu công nghệ cao\n\nKCN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐất khu kinh tế\n\nKKT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n3.692,63\n\n3.692,63\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKhu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng\r\n\n cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n822,39\n\n66,56\n\n72,36\n\n59,53\n\n78,26\n\n31,46\n\n50,41\n\n50,14\n\n20,89\n\n83,40\n\n52,24\n\n54,86\n\n61,83\n\n140,46\n\n5\n\nKhu lâm nghiệp (khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n63.141,28\n\n2.310,57\n\n5.879,37\n\n10.024,69\n\n4.259,04\n\n5.869,68\n\n5.463,18\n\n5.500,25\n\n5.099,07\n\n2.342,99\n\n3.072,71\n\n5.015,90\n\n3.607,34\n\n4.696,49\n\n6\n\nKhu du lịch\n\nKDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nKBT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nKhu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nKhu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n40,47\n\n40,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nKhu thương mại - dịch\r\n\n vụ\n\nKTM\n\n0,32\n\n0,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,23\n\n \n\n11\n\nKhu đô thị - thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n40,79\n\n40,56\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,23\n\n \n\n12\n\nKhu dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n433,57\n\n \n\n26,21\n\n30,39\n\n43,06\n\n19,90\n\n22,33\n\n22,47\n\n38,99\n\n62,50\n\n60,26\n\n42,41\n\n28,02\n\n37,03\n\n13\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n467,19\n\n \n\n41,43\n\n48,48\n\n51,01\n\n22,70\n\n41,57\n\n42,67\n\n53,53\n\n33,69\n\n22,65\n\n24,07\n\n34,47\n\n50,93\n\nGhi chú: Khu chức năng không\r\n\ntổng hợp tính tổng diện tích tự nhiên\n\nBIỂU 07/CH: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TRONG NĂM\r\n\n2023 HUYỆN BẢO LÂM\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ (6)+…\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n80,90\n\n5,06\n\n16,67\n\n1,07\n\n2,43\n\n11,99\n\n10,23\n\n7,75\n\n0,92\n\n3,23\n\n4,70\n\n4,46\n\n9,17\n\n3,22\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n1,21\n\n0,49\n\n0,04\n\n0,10\n\n \n\n0,05\n\n0,06\n\n0,08\n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n0,06\n\n0,13\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\n\nnước\n\nLUC/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n34,73\n\n2,90\n\n9,20\n\n0,61\n\n1,38\n\n2,44\n\n2,04\n\n6,20\n\n0,92\n\n3,23\n\n1,95\n\n0,70\n\n2,53\n\n0,63\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n3,80\n\n0,91\n\n0,03\n\n \n\n0,32\n\n \n\n0,01\n\n0,20\n\n \n\n \n\n0,40\n\n \n\n1,53\n\n0,40\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n37,07\n\n0,41\n\n7,40\n\n0,03\n\n0,73\n\n9,50\n\n8,12\n\n1,25\n\n \n\n \n\n1,70\n\n3,76\n\n2,15\n\n2,02\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n3,88\n\n0,20\n\n \n\n0,33\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,45\n\n \n\n2,90\n\n \n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,21\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,04\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/NRK(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n0,03\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBIỂU 08/CH: KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BẢO LÂM\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n62,83\n\n2,80\n\n16,67\n\n1,06\n\n2,43\n\n8,07\n\n2,23\n\n7,71\n\n0,92\n\n3,23\n\n4,62\n\n1,20\n\n8,92\n\n2,97\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n0,58\n\n0,02\n\n0,04\n\n0,10\n\n \n\n0,05\n\n0,06\n\n0,08\n\n \n\n \n\n0,12\n\n \n\n0,06\n\n0,04\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n33,70\n\n1,99\n\n9,20\n\n0,60\n\n1,38\n\n2,42\n\n2,04\n\n6,18\n\n0,92\n\n3,23\n\n1,95\n\n0,70\n\n2,54\n\n0,55\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2,80\n\n0,18\n\n0,03\n\n \n\n0,32\n\n \n\n0,01\n\n0,20\n\n \n\n \n\n0,40\n\n \n\n1,30\n\n0,36\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n21,91\n\n0,41\n\n7,40\n\n0,03\n\n0,73\n\n5,60\n\n0,12\n\n1,25\n\n \n\n \n\n1,70\n\n0,50\n\n2,15\n\n2,02\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3,85\n\n0,20\n\n \n\n0,33\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,45\n\n \n\n2,87\n\n \n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n0,32\n\n0,05\n\n \n\n0,06\n\n \n\n \n\n0,13\n\n \n\n \n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n \n\nTrong\r\n\n đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,13\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,13\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,08\n\n \n\n \n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,05\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.14\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.19\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.16\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.21\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBIỂU 09/CH: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM\r\n\n2023 HUYỆN BẢO LÂM\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Pác Miầu\n\nXã Đức Hạnh\n\nXã Lý Bôn\n\nXã Mông Ân\n\nXã Nam Cao\n\nXã Nam Quang\n\nXã Quảng Lâm\n\nXã Thạch Lâm\n\nXã Thái Học\n\nXã Thái Sơn\n\nXã Vĩnh Phong\n\nXã Vĩnh Quang\n\nXã Yên Thổ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n5,28\n\n0,20\n\n1,63\n\n \n\n0,40\n\n1,89\n\n0,33\n\n0,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,36\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.7\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n5,28\n\n0,20\n\n1,63\n\n \n\n0,40\n\n1,89\n\n0,33\n\n0,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,36\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n5,23\n\n0,20\n\n1,63\n\n \n\n0,40\n\n1,89\n\n0,31\n\n0,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,33\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.10\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.19\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.20\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.21\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBIỂU 10/CH: DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN TRONG KẾ\r\n\nHOẠCH NĂM 2023 HUYỆN BẢO LÂM\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nTổng diện tích đăng ký (ha)\n\nDiện tích chia theo các loại đất (ha)\n\nVị trí địa điểm\n\nDự án, công trình đăng ký mới\n\nNăm chuyển tiếp\n\nĐất trồng lúa\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nĐất khác\n\nĐịa điểm (đến cấp xã)\n\nSố tờ bản đồ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\nA\n\nCông trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nCông trình, dự án mục đích quốc phòng, an ninh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐất quốc phòng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nTrận\r\n\n địa súng máy 12,7mm tại TT Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\nTT Pác Miầu\n\n139\n\n \n\n2021\n\n2\n\nĐất an ninh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nCông trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nCác dự án còn lại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nCông trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu\r\n\n hồi đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nCầu\r\n\n và đường nối Quốc lộ 34 với xã Nam Quang, Nam Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n1,86\n\n0,06\n\n0,12\n\n \n\n1,68\n\nNam Quang\n\n179, 180,181,2,\n\n \n\n2021\n\n0,65\n\n \n\n \n\n \n\n0,65\n\nTT Pác Miầu\n\n131\n\n \n\n2021\n\n2\n\nĐường\r\n\n bờ sông thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n0,15\n\nTT Pác Miầu\n\n136,138,141\n\n \n\n2022\n\n3\n\nĐường\r\n\n kết nối QL 34 đi chợ nông sản, chợ Bò Trung tâm thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo\r\n\n Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,80\n\n \n\n \n\n \n\n0,80\n\nTT Pác Miầu\n\n136;138;141\n\n2023\n\n \n\n4\n\nĐường\r\n\n giao thông liên xã tuyến: xóm Nà Tăng (TT Pác Miầu) - xóm Bản Mỏ (xã Mông\r\n\n Ân), huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ;\r\n\n Nghị Quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng: Đường GTNT\r\n\n liên xã tuyến: xóm Nà Tăng TT Pác Miầu - xóm Bản Mỏ xã Mông Ân, huyện Bảo\r\n\n Lâm, tỉnh Cao Bằng.)\n\n0,90\n\n0,02\n\n0,40\n\n \n\n0,48\n\nTT Pác Miầu\n\n165\n\n2023\n\n \n\n1,50\n\n \n\n0,30\n\n \n\n1,20\n\nMông Ân\n\n3,85,89,99,100\n\n2023\n\n \n\n5\n\nĐường\r\n\n giao thông Đồn biên phòng Cốc Pàng (155) ra các mốc từ 520 đến 534 tại xã Đức\r\n\n Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng (Điều chỉnh danh mục tại NQ 97,98)\n\n11,62\n\n \n\n5,77\n\n \n\n5,85\n\nĐức Hạnh\n\ntờ số 12,52,58,59,60,61,71,72,73, TĐ 01,\r\n\n TĐ 02, TĐ 03,TĐ 04, TĐ 05 (1000),\n\n \n\n2022\n\n6\n\nỔn\r\n\n định dân cư biên giới xóm Lũng Mần và cụm dân cư Lũng Pịa xã Đức Hạnh, huyện\r\n\n Bảo Lâm. (Hạng mục đường giao thông nhánh Chè Lỳ A - Lũng Pịa và mặt bằng bố\r\n\n trí dân cư)\n\n4,45\n\n \n\n1,50\n\n \n\n2,95\n\nĐức Hạnh\n\n1,2,13,14,16,17, 28,29,34,35, 45,53\n\n \n\n2021\n\n7\n\nĐường\r\n\n GTNT Hát Han (xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng) - Đầu cầu Khau Vai\r\n\n (xã Khau Vai, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang)\n\n1,95\n\n \n\n \n\n \n\n1,95\n\nĐức Hạnh\n\n30;31,38,39\n\n2023\n\n \n\n8\n\nĐường\r\n\n GTNT Sác Ngà - Tát Trà, xã Thạch Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,90\n\n \n\n \n\n \n\n0,90\n\nThạch Lâm\n\n226\n\n2023\n\n \n\n9\n\nĐường\r\n\n GTNT Phia cò 1 - Phia Cò 2 xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng (giai đoạn\r\n\n II).\n\n0,50\n\n \n\n0,30\n\n \n\n0,20\n\nNam Cao\n\n131;132;142\n\n2023\n\n \n\n10\n\nĐường\r\n\n giao thông liên xã, huyện tuyến: Xóm Bản Cao - Nà Mon (xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm,\r\n\n tỉnh Cao Bằng) - xã Ngọc Long (huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang). (Tên thông qua\r\n\n Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ; Nghị Quyết số 96/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND\r\n\n tỉnh Cao Bằng: Đường GT liên xã, huyện tuyến: Xóm Bản Cao - Nà Mon (xã Nam\r\n\n Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng) - xã Ngọc Long (huyện Yên Minh, tỉnh Hà\r\n\n Giang)\n\n8,94\n\n0,05\n\n5,00\n\n \n\n3,89\n\nNam Cao\n\n69;70;81;82;83;91;92; 101;102;\r\n\n 195;196;197;198;199;200; 201;202\n\n2023\n\n \n\n11\n\nĐường\r\n\n GTNT Phia Cò 1 - Phia Cò 2, xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông\r\n\n qua Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ; Nghị Quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của\r\n\n HĐND tỉnh Cao Bằng: Mở mới đường GTNT Phia Cò 1 - Phia Cò 2 xã Nam Cao, huyện\r\n\n Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng (giai đoạn I).\n\n0,50\n\n \n\n0,30\n\n \n\n0,20\n\nNam Cao\n\n131;132;142\n\n2023\n\n \n\n12\n\nĐường\r\n\n GTNT Nà Chọn - Ngàm Điểm, xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,82\n\n0,02\n\n0,20\n\n \n\n0,60\n\nThái Sơn\n\n63;45;46;32\n\n2023\n\n \n\n13\n\nĐường\r\n\n giao thông liên xã, huyện tuyến: Nặm Trà - Khau Dề (xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm)\r\n\n - xóm Khau Ho (xã Sơn Lập huyện Bảo Lạc), tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua Nghị\r\n\n Quyết số 95/NQ- HĐND; Nghị Quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh\r\n\n Cao Bằng: Đường GT liên xã, huyện tuyến: Nặm Trà - Khau Dề (xã Thái Sơn, huyện\r\n\n Bảo Lâm) - xóm Khau Ho (xã Sơn Lập huyện Bảo Lạc), tỉnh Cao Bằng.)\n\n1,40\n\n0,05\n\n0,5\n\n \n\n0,85\n\nThái Sơn\n\n02 (tỷ lệ 1/10.000); 111;118;119;\r\n\n 128;129;137;138;145\n\n2023\n\n \n\n14\n\nMở\r\n\n mới, cứng hóa đường giao thông liên xã, huyện tuyến: xóm Nặm Trà - Khuổi Dùa\r\n\n (xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm) - xóm Ông Théc (xã Sơn Lập, huyện Bảo Lạc), tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n2,40\n\n0,05\n\n1,00\n\n \n\n1,35\n\nThái Sơn\n\n02 (tỷ lệ 1/10.000)\n\n2023\n\n \n\n15\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa đường GTNT Nà Hiên - Phiêng Dù xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n0,95\n\n \n\n0,50\n\n \n\n0,45\n\nVĩnh Quang\n\n02 (tỷ lệ 1/10.000)\n\n2023\n\n \n\n16\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa đường GTNT Nà Luông - Khau Cưởm xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n1,57\n\n \n\n0,50\n\n \n\n1,07\n\nVĩnh Quang\n\n01 (tỷ lệ 1/10.000)\n\n2023\n\n \n\n17\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa đường GTNT UBND xã - Nà Phiáo xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n1,57\n\n0,02\n\n \n\n \n\n1,55\n\nVĩnh Quang\n\n77\n\n2023\n\n \n\n18\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa đường GTNT Nà Lại - Bản Cài xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n1,24\n\n0,04\n\n \n\n \n\n1,20\n\nVĩnh Quang\n\n41\n\n2023\n\n \n\n19\n\nMở\r\n\n mới, cứng hoá đường liên xã tuyến: Trung tâm xã Vĩnh Quang - xóm Nà Phiáo -\r\n\n xóm Bản Riềm - Trung tâm xã Vĩnh Phong, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n1,35\n\n \n\n0,35\n\n \n\n1,00\n\nVĩnh Quang\n\n142;152\n\n2023\n\n \n\n1,20\n\n \n\n0,50\n\n \n\n0,70\n\nVĩnh Phong\n\n2023\n\n \n\n20\n\nĐường\r\n\n GTNT Phiêng Phay (thị trấn Pác Miầu) - Khau Nình (xã Thái Học), huyện Bảo\r\n\n Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua Nghị Quyết số 95/NQ- HĐND ngày 09/12/2022\r\n\n của HĐND tỉnh Cao Bằng: Công trình đường GTNT Phiêng Phay - Khau Nình xã Thái\r\n\n Học, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng).\n\n3,20\n\n \n\n \n\n \n\n3,20\n\nThái Học\n\n02 (tỷ lệ 1/10.000)\n\n2023\n\n \n\n21\n\nCứng\r\n\n hóa đường giao thông liên vùng tuyến: Nà Pồng - Phiêng Pẻn - Lũng Lòn, xã Lý\r\n\n Bôn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n0,30\n\nLý Bôn\n\n206;234;233;223;222;205\n\n2023\n\n \n\n22\n\nĐường\r\n\n GTNT Lũng Vài - Khau Trù - Nà Mấư, xã Mông Ân, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n1,30\n\n \n\n0,40\n\n \n\n0,90\n\nMông Ân\n\n55;56;47;48;38;39;25\n\n2023\n\n \n\n23\n\nĐường\r\n\n GTNT liên huyện, xã tuyến: Bản Búng, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng\r\n\n - xã Công Bằng, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. (Tên thông qua Nghị Quyết số\r\n\n 95/NQ-HĐND ; Nghị Quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng:\r\n\n Mở mới đường GTNT liên huyện, xã tuyến: Bản Búng xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng - xã Công Bằng huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn).\n\n2,84\n\n0,03\n\n1,77\n\n \n\n1,04\n\nYên Thổ\n\n293,297,285,276\n\n2023\n\n \n\n24\n\nĐường\r\n\n GTNT Bản Nghéo - Bó Moọc xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông\r\n\n qua Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ; Nghị Quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND\r\n\n tỉnh Cao Bằng: Mở mới đường GTNT Bản Nghéo - Bó Moọc xã Yên Thổ, huyện Bảo\r\n\n Lâm, tỉnh Cao Bằng.)\n\n0,40\n\n0,01\n\n0,25\n\n \n\n0,14\n\nYên Thổ\n\n79;92;93\n\n2023\n\n \n\n25\n\nCầu\r\n\n treo Nà Bay xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nQuảng Lâm\n\n150\n\n2023\n\n \n\n26\n\nCứng\r\n\n hóa đường giao thông liên xã vùng tuyến: Tổng Ngoảng - Nà Luông - Tổng Chảo\r\n\n xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua Nghị Quyết số\r\n\n 95/NQ-HĐND ; Nghị Quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng:\r\n\n Cứng hóa đường GT liên kết vùng tuyến: Tổng Ngoảng - Nà Luông - Tổng Chảo xã\r\n\n Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n1,34\n\n0,03\n\n0,05\n\n \n\n1,26\n\nQuảng Lâm\n\n194;196\n\n2023\n\n \n\n27\n\nĐường\r\n\n giao thông liên xã, huyện tuyến: xóm Phiêng Mường (xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm,\r\n\n tỉnh Cao Bằng) - xóm Nà Húc (xã Yên Phong, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang)\n\n2,77\n\n0,05\n\n1,20\n\n \n\n1,52\n\nQuảng Lâm\n\n193; 05 (tỷ lệ 1/10.000); 206;200;201\n\n2023\n\n \n\n28\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Chè Lỳ A, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,08\n\n0,04\n\n0,04\n\n \n\n \n\nĐức Hạnh\n\n2,34\n\n \n\n2022\n\n29\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Chè Lỳ B, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n0,04\n\nĐức Hạnh\n\n59\n\n \n\n2022\n\n30\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Cà Pẻn, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\nĐức Hạnh\n\n4\n\n \n\n2022\n\n31\n\nBể\r\n\n chứa nước xóm Lũng Pịa, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,05\n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\nĐức Hạnh\n\n3, 204\n\n \n\n2022\n\n32\n\nNước\r\n\n sinh hoạt tập trung xóm Đoàn Kết xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nNam Cao\n\n18\n\n2023\n\n \n\n33\n\nNước\r\n\n sinh hoạt tập trung xóm Nà Nhuồm xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nNam Cao\n\n179\n\n2023\n\n \n\n34\n\nBể\r\n\n nước xóm Pác Ròm xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\nNam Quang\n\n165;166\n\n2023\n\n \n\n35\n\nNước\r\n\n sinh hoạt tập trung Nà Cuồn - Trung tâm xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\r\n\n (Tên thông qua Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng:\r\n\n Nước sinh hoạt tập trung Nà Cuồn xóm Nà Sài - trung tâm xã Yên Thổ, huyện Bảo\r\n\n Lâm, tỉnh Cao Bằng).\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nYên Thổ\n\n01 (tỷ lệ 1/10.000)\n\n2023\n\n \n\n36\n\nCấp\r\n\n điện cho các xóm chưa có điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (cấp điện cho các\r\n\n xóm Nặm Moòng, Tổng Hoàng 2, Tổng Chảo, Phiêng Mường 2, Cốc Lùng - xã Quảng\r\n\n Lâm (đã điều chỉnh đợt 2)\n\n0,05\n\n0,0032\n\n0,02\n\n \n\n0,03\n\nQuảng Lâm\n\ntờ số 3,5 (tỷ lệ 10.000) tờ số\r\n\n 20,28,29,44,51,52,79,80,95; 106, 168;179;187;188;194 (tỷ lệ 1/1000)\n\n \n\n2022\n\nTT Pác Miầu\n\n68,69 (tỷ lệ 1/1000)\n\n \n\n2022\n\nĐức Hạnh\n\ntờ số 01, 03 (tỷ lệ 1/10000); tờ số 124, 138,\r\n\n 141, 147, 148, 149 (tỷ lệ 1/1000)\n\n \n\n2022\n\n37\n\nTrạm\r\n\n y tế xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n0,04\n\nYên Thổ\n\n142;143\n\n2023\n\n \n\n38\n\nNhà\r\n\n văn hóa trung tâm xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua Nghị\r\n\n Quyết số 95/NQ-HĐND ; Nghị Quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh\r\n\n Cao Bằng: Nhà văn hóa và sân vận động trung tâm xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n0,76\n\n0,10\n\n \n\n \n\n0,66\n\nLý Bôn\n\n164\n\n2023\n\n \n\n39\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp chợ xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n0,06\n\nYên Thổ\n\n162\n\n2023\n\n \n\n40\n\nChợ\r\n\n trung tâm thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua Nghị\r\n\n Quyết số 95/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng: Chợ trung tâm TT\r\n\n Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.)\n\n0,28\n\n \n\n \n\n \n\n0,28\n\nTT Pác Miầu\n\n138\n\n2023\n\n \n\n41\n\nTrụ\r\n\n sở Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\nTT Pác Miầu\n\n139\n\n \n\n2021\n\n42\n\nDự\r\n\n án bố trí sắp xếp dân cư xóm Bản Miều, Phiêng Rù, Nà Luông, Nà Tốm, Nà Lạn,\r\n\n xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n2,20\n\n \n\n0,80\n\n \n\n1,40\n\nVĩnh Quang\n\n01;02;169\n\n2023\n\n \n\n43\n\nDự\r\n\n án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai các xóm Nà Kiềng, Phiêng Phát, Tổng\r\n\n Chảo, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n4,00\n\n \n\n \n\n \n\n4,00\n\nQuảng Lâm\n\n52\n\n2023\n\n \n\n44\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Khau Noong xã Thạch Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n0,02\n\nThạch Lâm\n\n37\n\n2023\n\n \n\n45\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Cốc Kạch xã Thái Học, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nThái Học\n\n50\n\n2023\n\n \n\n46\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Bản Bó xã Thái Học, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nThái Học\n\n92\n\n2023\n\n \n\n47\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Sam Quanh xã Thái Học, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nThái Học\n\n160\n\n2023\n\n \n\n48\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Nà Sích xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nĐức Hạnh\n\n126\n\n2023\n\n \n\n49\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Dinh Phà xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nĐức Hạnh\n\n26\n\n2023\n\n \n\n50\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Đon Sài xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.(Tên thông qua\r\n\n Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng: MR nhà văn\r\n\n hóa xóm Đon Sài xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.)\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nNam Quang\n\n42\n\n2023\n\n \n\n51\n\nNhà\r\n\n văn hóa và sân vận động trung tâm xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,75\n\n \n\n \n\n \n\n0,75\n\nNam Quang\n\n88\n\n2023\n\n \n\n52\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Nà Héng xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua\r\n\n Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng: Xây dựng nhà\r\n\n văn hóa Nà Héng xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng).\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\nNam Quang\n\n118\n\n2023\n\n \n\n53\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Tổng Ác xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\nLý Bôn\n\n113\n\n2023\n\n \n\n54\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Pác Rả xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nLý Bôn\n\n68\n\n2023\n\n \n\n55\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Nà Mầư xã Mông Ân, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n0,03\n\n \n\n \n\nMông Ân\n\n02 (tỷ lệ 1/10.000)\n\n2023\n\n \n\n56\n\nNhà\r\n\n văn hóa trung tâm xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. (Tên thông qua\r\n\n Nghị Quyết số 95/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng: Nhà văn hóa\r\n\n TT xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,04\n\n \n\n \n\n \n\n0,04\n\nQuảng Lâm\n\nxây trong khuôn viên UB (149)\n\n2023\n\n \n\n57\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Nà Luông xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,05\n\n \n\n \n\n \n\n0,05\n\nQuảng Lâm\n\n111\n\n2023\n\n \n\nII\n\nKhu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng\r\n\n đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nKhai\r\n\n thác hầm lò mỏ vàng Nam Quang, xã Nam Quang và xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n11,90\n\n \n\n11,90\n\n \n\n \n\nNam Quang, xã Nam Cao\n\nXã Nam Quang (xã Tân Việt cũ): Tờ 3(thửa 2,\r\n\n 7); Tờ 3 (thửa: 2,3,4,5); Tờ 4 (thửa:1,2, 3,4,6,7) Xã Nam Cao: Tờ 1 (thửa 36)\n\n \n\n2021\n\n2\n\nKhai\r\n\n thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Mỏ đá vôi Vĩnh\r\n\n Phong xã Vĩnh Phong, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n3,26\n\n \n\n3,26\n\n \n\n \n\nVĩnh Phong\n\n01 (tỷ lệ 1/10.000)\n\n2023\n\n \n\n3\n\nCửa\r\n\n hàng bán lẻ xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng Vĩnh Quang tại xóm Nà Tốm, xã Vĩnh\r\n\n Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,23\n\n \n\n \n\n \n\n0,23\n\nVĩnh Quang\n\n3\n\n \n\n2022\n\nIII\n\nCác khu đất đấu giá QSD đất; Bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền\r\n\n sử dụng đất.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất: Thửa đất số 17, tờ bản đồ số 144, thị trấn Pác Miầu,\r\n\n huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nTT Pác Miầu\n\n144\n\n \n\n2021\n\n2\n\nThửa\r\n\n đất số 41, tờ bản đồ 144 thị trấn Pác Miầu (Khu tái định cư Chợ Nông sản, Khu\r\n\n 2,thị trấn Pác Miầu), huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nTT Pác Miầu\n\n144\n\n \n\n2021\n\n3\n\nThửa\r\n\n đất số 42, tờ bản đồ 144 thị trấn PácMiầu (Khu tái định cư Chợ Nông sản, Khu\r\n\n 2, thị trấn Pác Miầu), huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nTT Pác Miầu\n\n144\n\n \n\n2021\n\n4\n\nThửa\r\n\n đất số 73, tờ bản đồ 144 thị trấn Pác Miầu (Khu tái định cư Chợ Nông sản, Khu\r\n\n 2,thị trấn Pác Miầu), huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nTT Pác Miầu\n\n144\n\n \n\n2021\n\n5\n\nThửa\r\n\n đất số 64, tờ bản đồ số 154 thị trấn PácMiầu (Khu 1, thị trấn Pác Miầu),huyện\r\n\n Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nTT Pác Miầu\n\n154\n\n \n\n2021\n\n6\n\nThửa\r\n\n đất số 66, tờ bản đồ số 154 thị trấn PácMiầu (Khu 1, thị trấn Pác Miầu), huyện\r\n\n Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nTT Pác Miầu\n\n154\n\n \n\n2021\n\n7\n\nThửa\r\n\n đất số 67, tờ bản đồ số 154 thị trấn PácMiầu (Khu 1, thị trấn Pác Miầu),huyện\r\n\n Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,01\n\n \n\n \n\n \n\n0,01\n\nTT Pác Miầu\n\n154\n\n \n\n2021\n\n8\n\nĐấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất: Thửa đất số 14, tờ bản đồ số 144, thị trấn Pác Miầu,\r\n\n huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n0,08\n\nTT Pác Miầu\n\n144\n\n \n\n2022\n\n9\n\nCác\r\n\n thửa đất tại khu tái định cư cạnh chợ Nông Sản khu 2 TT Pác Miầu, huyện Bảo\r\n\n Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,04916\n\n \n\n \n\n \n\n0,0492\n\nTT Pác Miầu\n\n144\n\n \n\n2022\n\n10\n\nĐấu\r\n\n giá 1 phần khu đất Trạm bảo vệ thực vật huyện Bảo Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh\r\n\n Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nTT Pác Miầu\n\n146\n\n2023\n\n \n\nIV\n\nCông trình, dự án giao đất, thuê đất thực hiện trong năm kế hoạch\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nCông trình, dự án không phải bồi thường GPMB (do nhân dân hiến đất)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Nà Hiên xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nVĩnh Quang\n\n171\n\n2023\n\n \n\n2\n\nNhà\r\n\n văn hóa xóm Nà Lầu xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,03\n\nVĩnh Quang\n\n100\n\n2023\n\n \n\n \n\nTổng\n\n84,11\n\n0,58\n\n37,07\n\n0,00\n\n46,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 103275 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103276.json b/contexts/context_103276.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3a2db8be39e155e9aecba087741971e5ac7f02c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103276.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-06-2019-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-ve-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-tinh-Bac-Lieu-429462.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2019-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-ve-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-tinh-Bac-Lieu-429462", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2019/NQ-HĐND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 12 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2013/NQ-HĐND NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM\r\n\n2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nXét Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng\r\n\nnhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2, điều 1 về mục tiêu cụ thể như sau:\n\n* Bổ sung Mục tiêu đến năm 2020:\n\nDiện tích nhà ở tăng thêm đạt khoảng\r\n\n19.302.350m2 sàn, (trong đó: dự kiến nhà ở thương mại tăng thêm\r\n\nkhoảng 2.332.350 m2 sàn); diện tích nhà ở đô thị bình quân đạt khoảng 21,80 m2 sàn /\r\n\nngười và nông thôn đạt khoảng 20,80 m2 sàn / người. Tỷ lệ nhà ở kiên\r\n\ncố đô thị đạt trên 70%, nông thôn đạt 60%; tỷ lệ hộ gia đình có công trình phụ\r\n\nhợp vệ sinh lên 80%.\n\n* Bổ sung Mục tiêu đến năm 2025:\n\n- Diện tích nhà ở tăng thêm khoảng\r\n\n22.739.000 m2 sàn (trong đó: dự\r\n\nkiến nhà ở thương mại tăng thêm khoảng 3.301.650 m2 sàn; nhà ở xã hội\r\n\ntăng thêm khoảng 135.000 m2 sàn); bình quân\r\n\nnhà ở toàn tỉnh đạt khoảng 26 m2 sàn / người, trong đó, nhà ở đô thị\r\n\nđạt khoảng 29,5 m2 sàn / người, nhà ở nông thôn đạt khoảng 22,5 m2\r\n\nsàn / người; diện tích nhà ở tối thiểu khoảng 9,0 m2/ người. Tỷ lệ\r\n\nnhà kiên cố đạt khoảng 75%, trong đó, đô thị đạt khoảng 80%, nông thôn đạt khoảng\r\n\n70%.\n\n- Phát triển các dự án nhà ở thương mại,\r\n\nkhu đô thị kết hợp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hình thành các khu dân cư, khu\r\n\nđô thị mới.\n\n- Đối với nhà ở gắn với các khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế: phát triển nhà ở thương mại với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ\r\n\nvà nhà ở xã hội, phục vụ nhu cầu chung cho Nhân dân và nhu cầu công nhân tại\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp.\n\n- Hoàn thành các chương trình hỗ trợ\r\n\nhộ nghèo, người có công với cách mạng về nhà ở theo các đề án được duyệt.\n\n* Sửa đổi Mục tiêu đến năm 2030:\n\nDiện tích nhà ở đạt khoảng 27.068.000\r\n\nm2 sàn (trong đó: dự kiến nhà ở\r\n\nthương mại tăng thêm khoảng 4.329.000 m2\r\n\nsàn); diện tích nhà ở đô thị bình quân đạt khoảng 30 m2\r\n\nsàn / người và nông thôn đạt khoảng 26,80 m2 sàn / người. Tỷ lệ nhà ở\r\n\nkiên cố đô thị đạt trên 95%, nông thôn đạt 85%; tỷ lệ hộ gia đình có công trình\r\n\nphụ hợp vệ sinh lên 100%. Phấn đấu có ít nhất từ một đến hai công trình nhà ở\r\n\nchung cư.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 3, điều 1 như sau:\n\n2.1. Sửa đổi\r\n\nđiểm a, khoản 3, điều 1 như sau:\n\na) Về quy hoạch\r\n\nxây dựng:\n\n- Đối với đô thị: quy hoạch xây dựng\r\n\nđô thị phải xác định diện tích để phát triển từng loại nhà\r\n\nở theo tỷ lệ hợp lý, đúng quy định của pháp luật về nhà ở; kịp thời cập nhật và\r\n\nđưa các mẫu kiến trúc nhà ở hiện đại và có mẫu đặc trưng riêng phù hợp với phong tục tập quán địa phương.\n\n- Đối với nông thôn: phát triển nhà ở\r\n\nnông thôn phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch\r\n\ncụm, tuyến dân cư nông thôn; kiến trúc nhà ở nông thôn phải đáp ứng nhu cầu về\r\n\nthẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thông.\n\nĐẩy nhanh việc lập và thẩm định quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước, phát triển nhà ở\r\n\nđô thị, điểm dân cư, nông thôn một cách hài hòa, kết hợp\r\n\nhiện đại và truyền thống trên cơ sở quy hoạch được duyệt. Đối với khu vực đô thị,\r\n\nchú trọng phát triển nhà ở theo dự án, xây dựng đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\nthị và hạ tầng xã hội. Đối với nhà ở nông thôn, phát triển hình thành các điểm\r\n\ndân cư nông thôn tập trung có hạ tầng cơ bản, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, đảm\r\n\nbảo vệ sinh môi trường và phù hợp mục tiêu xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\n2.2. Sửa đổi\r\n\nđiểm b, khoản 3, điều 1 như sau:\n\nb) Về sử dụng đất:\r\n\nThực hiện Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quy\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm\r\n\nkỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu.\n\nTiếp tục đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xây\r\n\ndựng nhà ở đúng quy định pháp luật.\n\nXác định quỹ đất cho việc phát triển\r\n\nnhà ở phù hợp quy hoạch; quỹ đất để bố trí nhà ở tái định cư, phục vụ nhu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang, phát triển đô thị; cần chú trọng bố\r\n\ntrí quỹ đất đã được đầu tư kết cấu hạ tầng cho phát triển nhà ở xã hội.\n\n2.3. Sửa đổi\r\n\nđiểm d, khoản 3, điều 1 như sau:\n\nd) Về cơ cấu nguồn\r\n\nvốn: tổng nguồn vốn là 19.106 tỷ đồng, trong đó:\n\n* Nhu cầu nguồn vốn theo Nghị quyết số\r\n\n21/2013/NQ-HĐND là 9.032 tỷ đồng, nguồn vốn bổ sung là\r\n\n10.074 tỷ. Cơ cấu các nguồn vốn cụ thể như sau:\n\n- Đối với nhà ở xã hội: 8.675,08 tỷ đồng.\n\n+ Vốn ngân sách Nhà nước (Trung\r\n\nương và địa phương): 779 tỷ đồng.\n\n+ Vốn doanh nghiệp:\r\n\n5.169,08 tỷ đồng.\n\n+ Các nguồn vốn hợp pháp khác: 2.727\r\n\ntỷ đồng.\n\n- Đối với nhà ở thương mại: 10.430,92\r\n\ntỷ đồng.\n\n+ Vốn doanh nghiệp: 9.996,92 tỷ đồng.\n\n+ Các nguồn vốn hợp pháp khác: 434 tỷ\r\n\nđồng.\n\n2.4. Bổ sung\r\n\nđiểm e, g vào khoản 3, điều 1 như sau:\n\ne) Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính\r\n\nsách: ban hành quy định khuyến khích xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị,\r\n\nphát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội.\n\ng) Tạo cơ chế, xây dựng kế hoạch hợp\r\n\nlý để huy động từ các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư tham gia xây dựng các tuyến\r\n\nhạ tầng kỹ thuật khu phố, khu dân cư.\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nCác nội dung không nêu tại nghị quyết\r\n\nnày thực hiện theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2019,\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 22 tháng 11 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH (báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Xây dựng (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp, Sở Xây dựng;\r\n\n - TT. HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu (NH).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Thiều\n\n", + "id": 103276 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103277.json b/contexts/context_103277.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1391fb51216dfcb4e52cded6e9b7916c8fcf4118 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103277.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-5694-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-chi-tiet-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-chi-tiet-5-nam-2006-2010-phuong-4-quan-3-84368.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5694-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-chi-tiet-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-ch", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 5694/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI\r\n\nTIẾT 5 NĂM (2006 - 2010) CỦA PHƯỜNG 4, QUẬN 3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi\r\n\nhành Luật Đất đai;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận 3 tại Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 10 tháng\r\n\n12 năm 2008 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n10450/TTr-TNMT-KH ngày 22 tháng 12 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt quy hoạch\r\n\nsử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của phường 4, quận 3 với các nội dung chủ yếu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử\r\n\ndụng đất chi tiết đến năm 2010:\n\na) Diện tích, cơ cấu các loại\r\n\nđất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nMã\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2005\n\nQuy\r\n\n hoạch đến năm 2010\n\nDiện\r\n\n tích\r\n\n (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu\r\n\n (%)\n\nDiện\r\n\n tích\r\n\n (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu\r\n\n (%)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n30,9700\n\n100,00\n\n30,9700\n\n100,00\n\n\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n30,9700\n\n100,00\n\n30,9700\n\n100,00\n\n1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n18,3655\n\n100,00\n\n18,1145\n\n100,00\n\n2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n12,2303\n\n39,49\n\n12,4954\n\n40,35\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS\n\n0,3867\n\n3,16\n\n0,3867\n\n3,09\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n0,6530\n\n5,34\n\n0,6530\n\n5,23\n\n2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK\n\n0,7348\n\n6,01\n\n0,7311\n\n5,85\n\n2.3.1\n\nĐất cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\nSKC\n\n0,7348\n\n100,00\n\n0,7311\n\n100,00\n\n2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n10,4558\n\n85,49\n\n10,7246\n\n85,83\n\n2.4.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n7,7011\n\n73,65\n\n7,9523\n\n74,15\n\n2.4.2\n\nĐất truyền thông, dẫn năng\r\n\n lượng\n\nDNT\n\n0,0117\n\n0,11\n\n0,0117\n\n0,11\n\n2.4.3\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,1526\n\n1,46\n\n0,1723\n\n1,61\n\n2.4.4\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n1,2879\n\n12,32\n\n1,2879\n\n12,01\n\n2.4.5\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,5188\n\n4,96\n\n0,5188\n\n4,84\n\n2.4.6\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,2102\n\n2,01\n\n0,2081\n\n1,94\n\n2.4.7\n\nĐất di tích, danh thắng\n\nLDT\n\n0,5735\n\n5,48\n\n0,5735\n\n5,35\n\n3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n0,3742\n\n1,21\n\n0,3601\n\n1,16\n\nb) Diện tích chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nMã\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2006 - 2010\n\n1\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU\r\n\n TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở\n\nPN0(a)/PN1(a)\n\n0,2665\n\n1.1\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\nTS0/PN1(a)\n\n0,2665\n\n1.2\n\nĐất công trình sự nghiệp không\r\n\n kinh doanh\n\nSN0/PN1(a)\n\n\n\n1.3\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/PN1(a)\n\n\n\n1.4\n\nĐất có mục đích công cộng\r\n\n không thu tiền sử dụng đất\n\nCC0(a)/PN1(a)\n\n\n\n1.5\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/PN1(a)\n\n\n\n1.6\n\nĐất sông suối và mặt n­ước CD\n\nSMN/PN1(a)\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI\r\n\n LÀ ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG/OTC\n\n\n\n2.1.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS/OTC\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/OTC\n\n\n\n2.1.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK/OTC\n\n\n\n2.1.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC/OTC\n\n\n\n2.2\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN/OTC\n\n\n\n2.3\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/OTC\n\n\n\nc) Diện tích đất phải thu hồi:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nLOẠI\r\n\n ĐẤT PHẢI THU HỒI\n\nMã\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2006 - 2010\n\n\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n0,5572\n\n1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n0,2511\n\n2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n0,2920\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS\n\n0,2665\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n\n\n2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK\n\n0,0037\n\n2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n0,0218\n\n3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n0,0141\n\n2. Vị trí, diện tích các khu vực\r\n\nđất phải chuyển mục đích sử dụng, các khu vực đất phải thu hồi được xác định\r\n\ntheo bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết năm 2010 (tỷ lệ 1/1.000) do Ủy ban\r\n\nnhân dân quận 3 lập ngày 10 tháng 12 năm 2008 và báo cáo thuyết minh tổng hợp\r\n\nquy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5\r\n\nnăm (2006 - 2010) của phường 4, quận 3.\n\nĐiều 2. Phê duyệt kế\r\n\nhoạch sử dụng đất chi tiết 05 năm (2006 - 2010) của phường 4, quận 3 với các\r\n\nchỉ tiêu sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại\r\n\nđất trong kỳ kế hoạch:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nMã\n\nPhân\r\n\n theo từng năm\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n30,9700\n\n1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n18,3410\n\n18,3271\n\n18,3133\n\n18,1559\n\n18,1145\n\n2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n12,2548\n\n12,2687\n\n12,2825\n\n12,4540\n\n12,4954\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS\n\n0,3867\n\n0,3867\n\n0,3867\n\n0,3867\n\n0,3867\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n0,6530\n\n0,6530\n\n0,6530\n\n0,6530\n\n0,6530\n\n2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n2.3.1\n\nĐất cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\nSKC\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n0,7311\n\n2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n10,4840\n\n10,4979\n\n10,5117\n\n10,6832\n\n10,7246\n\n2.4.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n7,7314\n\n7,7453\n\n7,7394\n\n7,9109\n\n7,9523\n\n2.4.2\n\nĐất truyền thông, dẫn năng\r\n\n lượng\n\nDNT\n\n0,0117\n\n0,0117\n\n0,0117\n\n0,0117\n\n0,0117\n\n2.4.3\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,1526\n\n0,1526\n\n0,1723\n\n0,1723\n\n0,1723\n\n2.4.4\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n1,2879\n\n1,2879\n\n1,2879\n\n1,2879\n\n1,2879\n\n2.4.5\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,5188\n\n0,5188\n\n0,5188\n\n0,5188\n\n0,5188\n\n2.4.6\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,2081\n\n0,2081\n\n0,2081\n\n0,2081\n\n0,2081\n\n2.4.7\n\nĐất di tích, danh thắng.\n\nLDT\n\n0,5735\n\n0,5735\n\n0,5735\n\n0,5735\n\n0,5735\n\n3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n0,3742\n\n0,3742\n\n0,3742\n\n0,3601\n\n0,3601\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất: \n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch\n\nPhân\r\n\n theo từng năm\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\n1\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU\r\n\n TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở\n\nPN0(a)/PN1(a)\n\n0,2665\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2665\n\n1.1\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\nTS0/PN1(a)\n\n0,2665\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2665\n\n1.2\n\nĐất công trình sự nghiệp không\r\n\n kinh doanh\n\nSN0/PN1(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/PN1(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất có mục đích công cộng\r\n\n không thu tiền sử dụng đất\n\nCC0(a)/PN1(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/PN1(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất sông suối và mặt n­ước CD\n\nSMN/PN1(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI\r\n\n LÀ ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch thu hồi\r\n\nđất: \n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nLOẠI\r\n\n ĐẤT \r\n\n PHẢI THU HỒI\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích cần thu hồi trong kỳ kế hoạch\n\nPhân\r\n\n theo từng năm\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\n\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n0,5572\n\n0,0304\n\n0,0139\n\n0,0335\n\n0,1715\n\n0,3079\n\n1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n0,2511\n\n0,0246\n\n0,0139\n\n0,0138\n\n0,1574\n\n0,0414\n\n2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n0,2920\n\n0,0058\n\n\n\n0,0197\n\n\n\n0,2665\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS\n\n0,2665\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2665\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK\n\n0,0037\n\n0,0037\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n0,0218\n\n0,0021\n\n\n\n0,0197\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n0,0141\n\n\n\n\n\n\n\n0,0141\n\n\n\nĐiều 3. Căn cứ các chỉ\r\n\ntiêu đã được xét duyệt tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân quận 3 có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 3 và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân phường 4, quận 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 103277 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103278.json b/contexts/context_103278.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4b3affb2e37024d4719b6d1c6315a14560c994a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103278.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-90-2002-QD-BTC-sua-doi-thue-suat-nhap-khau-mat-hang-nhom-2709-va-2710-Bieu-thue-thue-nhap-khau-uu-dai-49700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-90-2002-QD-BTC-sua-doi-thue-suat-nhap-khau-mat-hang-nhom-2709-va-2710-Bieu-thue-thue-nhap", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 90/2002/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 90/2002/QĐ/BTC NGÀY 11 THÁNG 7\r\n\nNĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC\r\n\nNHÓM 2709 VÀ 2710 TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP\r\n\nngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà\r\n\nnước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm\r\n\nhàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của\r\n\nUỷ ban thường vụ Quốc hội khóa X;\n\nCăn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế; \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nSửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số\r\n\nmặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 quy định tại Quyết định số 72/2002/QĐ/BTC ngày\r\n\n5/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới\r\n\nnhư sau:\n\nMã\r\n\n số\n\nMô\r\n\n tả nhóm, mặt hàng\n\nThuế\r\n\n suất (%)\n\nNhóm\n\nPhân\r\n\n nhóm\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2709\n\n\n\n\n\nDầu mỏ và các loại dầu thu được\r\n\n từ các khoáng chất chứa bitum, ở dạng thô\n\n\n\n2709\n\n00\n\n10\n\n- Dầu thô (dầu mỏ)\n\n15\n\n2709\n\n00\n\n20\n\n- Condensate \n\n10\n\n2709\n\n00\n\n90\n\n- Loại khác\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2710\n\n\n\n\n\nDầu mỏ và các loại dầu thu được\r\n\n từ các khoáng chất chứa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết\r\n\n hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các\r\n\n khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần\r\n\n cơ bản của các chế phẩm đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dầu mỏ và các loại dầu thu được\r\n\n từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết\r\n\n hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các\r\n\n khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần\r\n\n cơ bản của các chế phẩm đó:\n\n\n\n2710\n\n11\n\n\n\n- - Dầu nhẹ và các chế phẩm:\n\n\n\n2710\n\n11\n\n11\n\n- - - Xăng động cơ có pha chì,\r\n\n loại cao cấp\n\n30\n\n2710\n\n11\n\n12\n\n- - - Xăng động cơ không pha\r\n\n chì, loại cao cấp\n\n30\n\n2710\n\n11\n\n13\n\n- - - Xăng động cơ có pha chì,\r\n\n loại thông dụng \n\n30\n\n2710\n\n11\n\n14\n\n- - - Xăng động cơ không pha\r\n\n chì, loại thông dụng\n\n30\n\n2710\n\n11\n\n15\n\n- - - Xăng động cơ khác, có\r\n\n pha chì\n\n30\n\n2710\n\n11\n\n16\n\n- - - Xăng động cơ khác, không\r\n\n pha chì \n\n30\n\n2710\n\n11\n\n17\n\n- - - Xăng máy bay\n\n15\n\n2710\n\n11\n\n21\n\n- - - Xăng trắng\n\n10\n\n2710\n\n11\n\n22\n\n- - - Xăng dung môi có hàm lượng\r\n\n chất thơm thấp, dưới 1% \n\n10\n\n2710\n\n11\n\n23\n\n- - - Xăng dung môi khác\n\n10\n\n2710\n\n11\n\n24\n\n- - - Naptha, Reformate và các\r\n\n chế phẩm khác để pha chế xăng\n\n30\n\n2710\n\n11\n\n25\n\n- - - Dầu nhẹ khác\n\n30\n\n2710\n\n11\n\n29\n\n- - - Loại khác\n\n30\n\n2710\n\n19\n\n\n\n- - Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- - - Các loại dầu trung bình\r\n\n và các chế phẩm: \n\n\n\n2710\n\n19\n\n11\n\n- - - - Dầu hoả thông dụng\n\n25\n\n2710\n\n19\n\n12\n\n- - - - Dầu hoả khác bao gồm cả\r\n\n dầu hoá hơi\n\n25\n\n2710\n\n19\n\n13\n\n- - - - Nhiên liệu bay có độ\r\n\n chớp cháy từ 23 độ C trở lên\n\n25\n\n2710\n\n19\n\n14\n\n- - - - Nhiên liệu bay có độ\r\n\n chớp cháy dưới 23 độ C \n\n25\n\n2710\n\n19\n\n15\n\n- - - - Paraphin mạch thẳng\n\n10\n\n2710\n\n19\n\n19\n\n- - - - Dầu trung bình khác và\r\n\n các chế phẩm \n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- - - Loại khác:\n\n\n\n2710\n\n19\n\n21\n\n- - - - Dầu gốc để pha chế dầu\r\n\n nhờn\n\n10\n\n2710\n\n19\n\n22\n\n- - - - Dầu bôi trơn dùng cho\r\n\n động cơ máy bay\n\n5\n\n2710\n\n19\n\n23\n\n- - - - Dầu bôi trơn khác\n\n20\n\n2710\n\n19\n\n24\n\n- - - - Mỡ bôi trơn\n\n10\n\n2710\n\n19\n\n25\n\n- - - - Dầu dùng trong bộ hãm\r\n\n thuỷ lực\n\n3\n\n2710\n\n19\n\n26\n\n- - - - Dầu biến thế và dầu\r\n\n cho bộ phận ngắt mạch điện\n\n10\n\n2710\n\n19\n\n27\n\n- - - - Nhiên liệu điêzen cho\r\n\n động cơ tốc độ cao\n\n15\n\n2710\n\n19\n\n28\n\n- - - - Nhiên liệu điêzen khác\r\n\n \n\n15\n\n2710\n\n19\n\n29\n\n- - - - Dầu nhiên liệu khác\n\n0\n\n2710\n\n19\n\n30\n\n- - - - Loại khác\n\n10\n\n2710\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n10\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ\r\n\nkhai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 12/7/2002. Những quy định\r\n\ntrước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Chí Trung\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103278 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103279.json b/contexts/context_103279.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5ff580db15060ef92d7c5ff67622896b42d69e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103279.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-798-QD-UBND-thuc-hien-Nghi-dinh-16-2015-ND-CP-co-che-tu-chu-don-vi-cong-lap-Quang-Ngai-2016-312277.aspx", + "name": "Quyet-dinh-798-QD-UBND-thuc-hien-Nghi-dinh-16-2015-ND-CP-co-che-tu-chu-don-vi-cong-lap-Quang-Ngai-20", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 798/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 12 tháng 05\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2015/NĐ-CP NGÀY\r\n\n14/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg\r\n\nngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n1931/BTC-HCSN ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính về việc đẩy nhanh tiến độ thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Quyết định số\r\n\n695/2015/QĐ-TTg; giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nnăm 2016;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 696/STC-TCHCSN ngày 31/3/2016 và ý kiến của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Công văn số 645/SNV ngày 28/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NClmc369.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 16/2015/NĐ-CP NGÀY 14/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH\r\n\nCƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 12/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi)\n\nI. TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2015/NĐ-CP\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\na) Đảm bảo triển khai kịp thời, thống\r\n\nnhất, đồng bộ và toàn diện các quy định tại Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ) và Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 21/5/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ).\n\nb) Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ trên địa\r\n\nbàn tỉnh, giảm dần hỗ trợ kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước đối với các dịch vụ công. Khuyến khích và thu hút các thành\r\n\nphần kinh tế đầu tư phát triển sự nghiệp công, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ nhân dân.\n\nc) Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\nthời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan trong việc triển khai Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định\r\n\nsố 695/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nd) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố trong việc tiến hành các hoạt động triển khai\r\n\nthi hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n695/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Nội dung Kế hoạch\n\nCác sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố căn cứ quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ khẩn trương triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\na) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền\r\n\nvà phổ biến Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ;\r\n\nQuyết định số 695/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nb) Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định ban hành các văn bản để\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ thuộc ngành, lĩnh\r\n\nvực thuộc quyền quản lý đối với các trường hợp ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung theo phụ lục phân công chi tiết kèm theo Kế hoạch này. Trường hợp không\r\n\nban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung cũng phải báo cáo, giải trình cụ thể.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước đối với dịch vụ sự nghiệp công và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n3. Tổ chức thực hiện\n\na) Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố trong phạm vi quản lý ngành và địa phương,\r\n\nchủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân\r\n\ncông, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nban hành các quyết định theo Kế hoạch này chậm nhất trước ngày 15/9/2016.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan tổ chức\r\n\ntuyên truyền về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nc) Sở Nội vụ, Sở Tài chính, trên cơ sở\r\n\nchức năng nhiệm vụ được giao, tham gia ý kiến với các ngành và các địa phương\r\n\ntheo nội dung Kế hoạch được phân công trước\r\n\nkhi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\nd) Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố căn cứ phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo thẩm quyền được giao và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương thực hiện:\n\n- Rà soát, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các tiêu\r\n\nchí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nphạt vi phạm trong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông và tổ chức thực hiện các nội dung khác về trách nhiệm quản lý nhà nước đối\r\n\nvới dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều\r\n\n4 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nđ) Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập:\n\n- Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy\r\n\nchế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, quy chế\r\n\ncông khai tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định; tổ chức thực hiện quản lý,\r\n\nsử dụng viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.\n\n- Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn,\r\n\ntài sản của Nhà nước giao, thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê, thông\r\n\ntin, báo cáo hoạt động, kiểm toán theo quy định; trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thành lập và quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý theo quy định.\n\n- Thực hiện quy định công khai, trách\r\n\nnhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\nII. VỀ GIAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI\r\n\nCHÍNH CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2016\n\n1. Tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 21/5/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, quy định: Trong khi chưa\r\n\nban hành hoặc sửa đổi Nghị định quy định\r\n\ncơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực cụ thể theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này, các đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục\r\n\nthực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính\r\n\nphủ).\n\nHiện nay, các Nghị định quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực đang được triển\r\n\nkhai xây dựng. Vì vậy, UBND tỉnh yêu cầu\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội tỉnh, UBND các huyện, thành phố tiếp tục giao quyền tự chủ tài chính cho\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo\r\n\nphương án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đến khi Chính phủ ban\r\n\nhành các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trong từng lĩnh vực và có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo\r\n\nquy định của các Nghị định mới.\n\n2. Đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập đã được giao quyền tự chủ tài chính theo một trong ba mức độ tự chủ quy định tại Nghị định\r\n\nsố 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự\r\n\nnghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên; đơn\r\n\nvị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; đơn vị\r\n\nsự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường\r\n\nxuyên), nếu năm 2016 thay đổi phương án tự chủ, do nhiệm vụ thay đổi, chế độ\r\n\nchính sách mới ban hành (như giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, học phí, phí và\r\n\nlệ phí, ...) làm cho nguồn thu, chi hoạt động thường xuyên của đơn vị có sự\r\n\nthay đổi so với năm trước liền kề; đồng thời làm thay đổi mức kinh phí ngân\r\n\nsách Nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên của đơn vị, do đó phải thay đổi phương án phân loại đơn vị (như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần\r\n\nchi phí hoạt động thường xuyên chuyển sang đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động\r\n\nthường xuyên, ...); hoặc đơn vị sự nghiệp công lập mới thành lập năm 2016 theo\r\n\nquyết định của cấp có thẩm quyền: các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập xây dựng phương án tự chủ tài chính, trình cơ quan chủ quản\r\n\ntheo phân cấp xem xét, thẩm tra và gửi cơ quan tài chính\r\n\ncùng cấp xem xét, có ý kiến bằng văn bản, trước khi giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập, theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 43/2006/NĐ-CP và được thực hiện cho đến khi Chính phủ ban hành các Nghị định\r\n\nquy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực có\r\n\nhiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của các Nghị\r\n\nđịnh mới.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi và giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016,\r\n\nyêu cầu các Sở, ngành, các địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực\r\n\nhiện đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn\r\n\nvị phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để nghiên cứu hướng\r\n\ndẫn theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC VĂN BẢN CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ XÂY DỰNG TRÌNH UBND TỈNH VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nĐỊNH SỐ 16/2015/NĐ-CP NGÀY 14/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 798/KH-UBND ngày 12/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nI\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công\r\n\n sử dụng ngân sách nhà nước\n\n\n\n\n\n1\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành giáo dục và đào tạo\r\n\n (bao gồm cấp tỉnh, huyện)\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n2\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Y tế (bao gồm cấp tỉnh,\r\n\n huyện)\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n3\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Văn\r\n\n hóa Thể thao và Du lịch (bao gồm cấp tỉnh, huyện)\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n4\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Khoa học và Công nghệ (bao gồm cấp tỉnh,\r\n\n huyện)\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n5\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Thông tin và Truyền thông (bao gồm cấp tỉnh,\r\n\n huyện)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n6\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (bao gồm Cấp tỉnh,\r\n\n huyện)\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n7\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Tài nguyên và Môi trường (bao gồm cấp tỉnh,\r\n\n huyện)\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tài chính, Sở\r\n\n Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n8\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm cấp\r\n\n tỉnh, huyện)\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n9\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Giao thông vận tải (bao gồm cấp tỉnh, huyện)\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nSở Tài chính,\r\n\n Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành\r\n\n phố và các cơ quan liên quan\n\n10\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Công Thương (bao gồm cấp\r\n\n tỉnh, huyện)\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n11\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Xây dựng (bao gồm cấp tỉnh, huyện)\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n12\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của Ngành Tư pháp (bao gồm cấp tỉnh, huyện)\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n13\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất,\r\n\n Ban Quản lý các Khu Công nghiệp\n\nBan\r\n\n Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; BQL các Khu Công nghiệp\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ\r\n\n quan liên quan\n\n14\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của của Ngành, Sở Nội vụ\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n15\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh\n\nSở Tài chính,\r\n\n Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan\n\n16\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ\r\n\n nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn\n\nHội\r\n\n Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh,Tỉnh Đoàn\n\nSở Tài chính, Sở\r\n\n Nội vụ, các cơ quan liên quan\n\n17\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị sự nghiệp khác thuộc UBND tỉnh (nếu\r\n\n có) (bao gồm cấp tỉnh, huyện)\n\nCác\r\n\n Sở, ban ngành và đơn vị trực tiếp quản lý ngành, lĩnh vực\n\nSở Tài\r\n\n chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và\r\n\n các cơ quan liên quan\n\nII\n\nBan hành quy hoạch mạng lưới các\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể:\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n2\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Y tế\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Nội vụ, Sở Tài\r\n\n chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n3\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n4\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Ngành Khoa học và Công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n5\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n6\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xa hội\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n7\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n8\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n9\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Giao thông vận tải\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n10\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Ngành Công thương\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n11\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập Ngành Xây dựng\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan liên quan\n\n12\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Ngành Tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n\n\n13\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các khu công\r\n\n nghiệp\n\nBan\r\n\n Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các khu công nghiệp\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n14\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Nội vụ\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n15\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Tỉnh\r\n\n ủy, Văn phòng UBND tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND Các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n16\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn\n\nHội Nông\r\n\n dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh,Tỉnh đoàn\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n17\n\nQuy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực khác (nếu có)\n\nCác Sở,\r\n\n ban ngành và đơn vị trực tiếp quản lý ngành, lĩnh vực\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các\r\n\n huyện, thành phố và các cơ quan liên quan\n\nII\n\nBan hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ\r\n\n thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công; tiêu chí, tiêu chuẩn\r\n\n chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công;\r\n\n hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập, thuộc phạm vi quản lý của từng ngành (nếu có)\n\nCác\r\n\n sở: Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Khoa học và Công nghệ;\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tin và Truyền thông; Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn; Giao thông vận tải; Công Thương; Xây dựng; các cơ quan khác thuộc tỉnh\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n", + "id": 103279 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10328.json b/contexts/context_10328.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6dcd5fdb3a0be17ba1ca7fb8258f566ee19af2d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10328.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-771-QD-BKHDT-phat-trien-He-thong-thong-tin-quoc-gia-dang-ky-doanh-nghiep-2016-2020-334429.aspx", + "name": "Quyet-dinh-771-QD-BKHDT-phat-trien-He-thong-thong-tin-quoc-gia-dang-ky-doanh-nghiep-2016-2020-334429", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 771/QĐ-BKHĐT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 06 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP GIAI\r\n\nĐOẠN 2016-2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày\r\n\n29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử\r\n\ndụng nguồn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015\r\n\ncủa Chính phủ về\r\n\nChính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT\r\n\nngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc\r\n\ngia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1852/QĐ-BKHĐT\r\n\nngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành Quy chế quản\r\n\nlý, vận hành và khai thác Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC\r\n\nngày 23/02/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về hướng dẫn trao đổi thông tin về\r\n\ndoanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống\r\n\nthông tin thuế.\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý\r\n\nđăng ký kinh doanh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển Hệ thống\r\n\nthông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Giao Cục Quản lý đăng ký kinh doanh chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển Hệ thống\r\n\nthông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý đăng ký kinh doanh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Trung tâm\r\n\n Tin học;\n\n-\r\n\n Cục ĐTNN;\n\n-\r\n\n Vụ\n\nKCHT;\n\n-\r\n\n Văn phòng Bộ;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, ĐKKD(TTHT).Tr6\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Chí Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 771/QĐ-BKHĐT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nI. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH\n\nCăn cứ xây dựng Kế hoạch phát triển Hệ\r\n\nthống Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020:\n\n- Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;\n\n- Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;\n\n- Luật Đầu tư công ngày 18/06/2014;\n\n- Luật Công nghệ thông tin số ngày 29/6/2006;\n\n- Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015\r\n\ncủa Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\n- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007\r\n\ncủa Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\n- Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư;\n\n- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;\n\n- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015\r\n\ncủa Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\n- Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/08/2014\r\n\nvề việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2016-2020;\n\n- Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/08/2015\r\n\nvề lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020;\n\n- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT&TT\r\n\nđến 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu\r\n\ntiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử;\n\n- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Thông tư số 20/2015/BKHĐT ngày 01/12/2015\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC\r\n\nngày 23/02/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về hướng dẫn trao đổi\r\n\nthông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh\r\n\nnghiệp và Hệ thống thông tin thuế;\n\n- Thông tư liên\r\n\ntịch 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\n- Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;\n\n- Quyết định số 1852/QĐ-BKHĐT ngày 28/12/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành Quy chế quản lý, vận hành\r\n\nvà khai thác Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;\n\n- Công văn số 2634/BTTTT-THH ngày 17/8/2015\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng\r\n\nCNTT giai đoạn 2016-2020.\n\nII. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG\r\n\nTHÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐKDN\n\n1. Môi trường pháp lý\n\nLuật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư năm\r\n\n2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 bao gồm nhiều cải cách, tạo hành lang pháp\r\n\nlý thông thoáng cho doanh nghiệp gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường.\n\nĐể triển khai 2 Luật này, Chính phủ đã\r\n\nban hành các Nghị định hướng dẫn như: Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu\r\n\ntư, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp. Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư cũng đã ban hành Thông tư số 20/2015/BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh\r\n\nnghiệp vào ngày 01/12/2015 và Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT- BTC\r\n\nngày 23/02/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về hướng dẫn trao đổi\r\n\nthông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh\r\n\nnghiệp và Hệ thống thông tin thuế. Các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên đã tạo\r\n\nra nhiều thay đổi pháp lý so với các quy định trước đây, có ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp và toàn diện tới Hệ thống, dẫn tới việc phải sửa đổi, nâng cấp Hệ thống để\r\n\nđáp ứng các thay đổi về pháp lý.\n\nII. Hiện trạng Hệ thống\r\n\nthông tin quốc gia về đăng\r\n\nký doanh nghiệp\n\nLuật Doanh nghiệp năm 2014 quy định Hệ\r\n\nthống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Hệ thống) bao gồm Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia (CSDL) về ĐKDN, Cổng Thông tin (Cổng TT) quốc gia về đăng ký doanh\r\n\nnghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống, cụ thể như sau:\n\n- CSDL quốc gia về ĐKDN là tập hợp dữ liệu về\r\n\nđăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc và là CSDL duy nhất có giá trị pháp\r\n\nlý về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi cả nước;\n\n- Cổng TT quốc gia về đăng ký doanh\r\n\nnghiệp: là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng,\r\n\ntruy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Hạ tầng kỹ thuật: là tập hợp các máy\r\n\nchủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng\r\n\nnội bộ, mạng diện rộng của Hệ thống; và các Chương trình ứng dụng đăng ký doanh\r\n\nnghiệp quốc gia tập hợp các ứng dụng\r\n\nphần mềm được tích hợp trong Hệ thống hoạt động trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật phần\r\n\ncứng. Cụ thể bao gồm: ứng dụng lõi đăng ký kinh doanh cơ bản phục vụ tác nghiệp\r\n\ncủa gần 600 cán bộ đăng ký kinh doanh tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; dịch vụ công qua mạng điện tử bao gồm: ứng dụng đăng ký doanh nghiệp qua\r\n\nmạng điện tử, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử, chuẩn hóa\r\n\ndữ liệu, số hóa thông tin tài liệu hồ sơ, chuyển đổi thông tin đăng ký doanh\r\n\nnghiệp, tra cứu thông tin doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n\n\n2.1. Tổng quan hiện\r\n\ntrạng hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp\n\nHình 1: Hiện\r\n\ntrạng Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp\n\n\n\nHệ thống được xây dựng trên cơ sở pháp\r\n\nlý của Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và Thông tư số 01/2013-TT-BKHĐT\r\n\nvà được đưa vào sử dụng vào năm 2010. Sau hơn 05 năm phát triển, duy trì Hệ thống, Cục Quản\r\n\nlý đăng ký kinh doanh (Cục QLĐKKD) đã tạo dựng được một hạ tầng kỹ thuật vững\r\n\nchắc bao gồm: 02 Trung tâm dữ liệu, hệ thống hạ tầng mạng từ trung ương tới 65\r\n\nPhòng ĐKKD và tập hợp các ứng dụng, CSDL quốc gia về ĐKDN. Hệ thống thông tin\r\n\nquốc gia về đăng ký doanh nghiệp là hệ thống chính thức và duy nhất tại Việt\r\n\nNam về đăng ký doanh nghiệp và CSDL quốc gia về ĐKDN lưu trữ thông tin có giá\r\n\ntrị pháp lý về ĐKDN trên phạm vi toàn quốc là một trong 6 cơ sở dữ liệu nằm\r\n\ntrong Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát\r\n\ntriển chính phủ điện tử theo Quyết định số 714/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nVòng đời trung bình của các\r\n\nthiết bị tin học cho một hệ thống quốc gia tập trung như: thiết bị máy chủ, thiết\r\n\nbị mạng thường là 03 năm; do đó, việc tiếp tục sử dụng các thiết bị này sau\r\n\n05 năm tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn đối với sự ổn định và an toàn dữ liệu của Hệ thống.\r\n\nTương tự như vậy, vòng đời của một phần mềm thường là từ 05 tới 07 năm, sau đó\r\n\ncần tái kiến trúc các ứng dụng. Ngoài ra, trong thời gian sắp tới Hệ thống cần\r\n\nphải được nâng cấp để đáp ứng các thay đổi pháp lý của Luật Doanh nghiệp và Luật\r\n\nĐầu tư năm 2014 cũng như các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan. Do vậy,\r\n\nnhu cầu đầu tư để xây dựng, duy trì và cải tiến hơn nữa Hệ thống trong những\r\n\nnăm tới là hết sức cấp thiết\n\n2.2. Hạ tầng kỹ thuật\n\n2.2.1. Hạ tầng mạng\n\na) Mạng cục bộ (mạng LAN):\n\nBao gồm mạng nội bộ triển khai trong Cục\r\n\nQLĐKKD với tổng số trên 100 nút mạng và các mạng LAN ảo độc lập cho các đơn vị\r\n\ntrong Cục (gọi tắt là VLAN). Công nghệ mạng được sử dụng là mạng Fast Ethernet\r\n\n100 Mbps, tại một số địa điểm có kết nối quang 1000Mbps.\n\nb) Mạng diện rộng (mạng WAN):\n\nBao gồm các đường truyền kết nối từ\r\n\ntrung ương đến địa phương: từ 6B Hoàng Diệu kết nối, trao đổi thông tin với Tổng\r\n\nCục Thuế (Bộ Tài chính) qua đường\r\n\ntruyền thuê kênh riêng (leased line) và 65 Phòng ĐKKD cấp tỉnh qua đường truyền\r\n\nchuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS) và hệ thống mạng diện rộng (WAN) theo giao\r\n\nthức kết nối mạng riêng ảo (VPN).\n\nc) Các đường kết nối Internet:\n\nCác địa điểm làm việc của Cục QLĐKKD\r\n\nđược kết nối mạng Internet qua các đường truyền riêng kênh quốc tế với tốc độ 1Mbps và kênh\r\n\nnội địa với tốc độ 20Mbps.\n\n2.2.2. Trung tâm dữ liệu\n\na) Trung tâm dữ liệu số 1 (TTDL 1):\n\nBao gồm các thiết bị máy chủ ứng dụng,\r\n\nthiết bị máy chủ cơ sở dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, thiết bị lưu\r\n\ntrữ, thiết bị lưu điện đặt trên 03 tủ chứa thiết bị tin học và các thiết bị hạ\r\n\ntầng khác như điều hòa, báo cháy...v.v. Các ứng dụng và CSDL lõi của Hệ thống\r\n\nchủ yếu được vận hành trên hạ tầng kỹ thuật của TTDL này. Ngoài ra, TTDL 1 còn\r\n\nđóng vai trò là trung tâm trao đổi thông tin với tất cả các ứng dụng trên Cổng TT\r\n\nvà kết nối, trao đổi thông tin với hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế.\n\nb) Trung tâm dữ liệu số 2 (TTDL 2):\n\nTTDL này bao gồm các ứng dụng, CSDL của\r\n\nCổng TT và các ứng dụng cung cấp dịch vụ công qua mạng điện tử bao gồm: ứng dụng\r\n\nđăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh\r\n\ntoán điện tử, chuẩn hóa dữ liệu, số hóa thông tin tài liệu hồ sơ, chuyển đổi thông\r\n\ntin đăng ký doanh nghiệp, tra cứu thông tin doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài. Các ứng dụng có thể được truy cập qua Cổng TT.\n\nc) Hệ thống bảo mật tại TTDL 1 và TTDL\r\n\n2:\n\nCác thiết bị bảo mật sử dụng trong hệ\r\n\nthống mạng bao gồm 01 cặp tường lửa Fortinet FG 3016B tại TTDL1 và 01 cặp tường\r\n\nlửa biên Fortinet FG 620B, 01 cặp tường lửa lối Checkpoint 4800 và phần mềm bảo\r\n\nmật Imperva tại TTDL2; đây là các thiết bị dành Hệ thống có quy mô trung bình,\r\n\nchưa phù hợp với tầm cỡ và quy mô quốc gia của Hệ thống.\n\nd) Hệ thống sao lưu và phục hồi dữ liệu\n\nHiện tại dữ liệu của Hệ thống được sao\r\n\nlưu theo nguyên tắc dự phòng 1+2, bao gồm sao lưu trực tiếp từ máy chủ ra tủ\r\n\nđĩa (SAN) và từ máy chủ ra băng từ (tape). Ngoài nhóm băng từ lưu tại TTDL, cứ\r\n\n03 tháng một lần, một nhóm băng từ khác được chuyển đi lưu trữ tại một TTDL của\r\n\nmột đơn vị thứ 3 đáp ứng các tiêu chuẩn về lưu trữ băng từ. Ngoài ra, việc sao\r\n\nlưu, phục hồi thử nghiệm dữ liệu được thực hiện định kỳ 02 lần một năm.\n\n2.2.3. Máy trạm và thiết bị ngoại vi tại\r\n\nCục QLĐKKD và Phòng ĐKKD\n\nTại 65 Phòng ĐKKD cấp tỉnh có khoảng gần\r\n\n600 cán bộ nhưng số máy tính do dự án UNIDO tài trợ từ năm 2010 để sử dụng vào mục\r\n\nđích đăng ký doanh nghiệp chỉ chiếm 56%, số còn lại là do các Phòng ĐKKD tự\r\n\ntrang bị. Ngoài máy tính, mỗi Phòng ĐKKD chỉ được cấp 01 máy in và 01 máy quét\r\n\nthông thường nên không đáp ứng được nhu cầu số hóa dữ liệu và quét tài liệu kèm\r\n\ntheo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên Hệ thống, Việc tìm mã doanh nghiệp qua bản\r\n\ngiấy trên Hệ thống bằng phương pháp thủ công thay vì dùng máy đọc mã vạch cũng\r\n\ngây kéo dài thời gian tác nghiệp của cán bộ Phòng ĐKKD trên Hệ thống.\n\nTại Cục QLĐKKD hiện có 70 cán bộ (bao\r\n\ngồm công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng và cán bộ Dự án) đều được cấp máy\r\n\ntính nhưng hầu hết các máy\r\n\ntính đều đã sử dụng được hơn 5\r\n\nnăm do vậy tỉ lệ hỏng hóc và máy chậm khá cao, ảnh hưởng đến công việc hàng\r\n\nngày.\n\n2.3. Hiện trạng ứng dụng\r\n\nvà cơ sở dữ liệu\n\n2.3.1. Cơ sở dữ liệu\n\nCSDL quốc gia về ĐKDN là một trong 6\r\n\ncơ sở dữ liệu nằm trong Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai\r\n\ntạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử theo Quyết định số 714/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ngày 22/05/2015.\n\nSau 05 năm triển khai Hệ thống,\r\n\nCSDL quốc gia về ĐKDN đã tập hợp và lưu trữ được thông tin về đăng ký doanh\r\n\nnghiệp của hơn 900.000 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc trên cả nước, trong đó\r\n\nhom 50% dữ liệu được chuyển đổi từ CSDL của 63 tỉnh, thành phố. Dữ liệu được cập\r\n\nnhật theo thời gian thực (real- time) ngay khi cán bộ Phòng ĐKKD hoàn thành các\r\n\ntác nghiệp xử lý hồ sơ trên ứng dụng Hệ thống và được lưu trữ và quản lý trong\r\n\nCSDL quốc gia về ĐKDN theo đúng các quy định, quy chế của cơ quan\r\n\nvận hành và quản lý CSDL quốc gia về ĐKDN.\n\n2.3.2. Ứng dụng phục\r\n\nvụ công tác quản lý về đăng ký doanh nghiệp\n\nTrên cơ sở các quy định của Nghị định\r\n\nsố 43/2010/NĐ-CP và Thông tư số 14/2010/TT-BKH (thay thế bởi Thông tư số 01/2013/BKHĐT),\r\n\ntính đến ngày 01/1/2011, phần mềm đăng ký doanh nghiệp quốc gia đã được áp dụng\r\n\ntrên toàn quốc tại 65 Phòng ĐKKD các địa phương với một quy trình nghiệp vụ thống\r\n\nnhất, phục vụ gần 600 cán bộ đăng ký kinh doanh tác nghiệp xử lý hồ sơ đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hàng ngày trên Hệ thống.\n\nSau khi phần mềm đăng ký doanh nghiệp\r\n\nđược đưa vào sử dụng chính thức trên phạm vi toàn quốc, Cục QLĐKKD thường xuyên\r\n\nnghiên cứu và triển khai nâng cấp, chỉnh sửa, bổ sung những tính năng cần thiết\r\n\nđể đáp ứng yêu cầu tác nghiệp thực tế của các cán bộ trên cơ sở tiếp thu những\r\n\nđề xuất và ý kiến đóng góp từ các Phòng ĐKKD. Trong thời gian từ năm 2011 đến\r\n\nnay, Cục QLĐKKD đã thực hiện nâng cấp phần mềm đăng ký doanh nghiệp lên các\r\n\nphiên bản lần lượt là 1.6, 1.7, 1.8 và phiên bản 2 0.\n\n2.3.3. Ứng dụng phục\r\n\nvụ cộng đồng và doanh nghiệp (Cổng TT)\n\nNhận thức được xu thế tất yếu của việc\r\n\nứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực trong đó\r\n\ncó lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, Cục QLĐKKD ngay từ đầu đã xác định sự cần thiết\r\n\nphải xây dựng một Cổng thông tin điện tử nhằm cung cấp cho cộng đồng doanh nghiệp\r\n\nvà xã hội một địa chỉ chính thức, tin cậy để tiếp cận với các dịch vụ công về\r\n\nđăng ký doanh nghiệp và các chủ trương chính sách về doanh nghiệp một cách thuận\r\n\ntiện, hiệu quả. Từ năm 2011, việc nghiên cứu xây dựng Cổng TT đã được khởi động\r\n\nvới định hướng cung cấp các thông tin về doanh nghiệp có giá trị pháp lý, các\r\n\nvăn bản pháp lý liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giải đáp các trường hợp\r\n\nvướng mắc trong đăng ký doanh nghiệp. Các dịch vụ công trên Cổng TT bao gồm:\r\n\nđăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, kiểm tra tên doanh nghiệp, rà soát, hiệu\r\n\nđính thông tin đăng ký kinh doanh, dịch vụ cung cấp thông tin doanh nghiệp và\r\n\ncông bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, tra cứu thông tin doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài.\n\nCổng TT được thiết kế theo đúng các\r\n\ntiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông, là một hệ thống tổng hợp và phức tạp\r\n\nđược triển khai trên môi trường Internet và Intranet bao gồm các hệ thống, ứng\r\n\ndụng: hệ quản trị nội dung,\r\n\ntài khoản; ứng dụng đăng ký kinh doanh qua mạng; hệ thống bố cáo điện tử và dịch\r\n\nvụ cung cấp thông tin.\n\nTính đến ngày 31/03/2016, Cổng TT có khoảng\r\n\ntrên 41 triệu lượt truy cập vào Cổng. Đây là con số tăng trưởng ấn tượng, đánh\r\n\ndấu bước ngoặt trong việc tìm kiếm thông tin doanh nghiệp thông qua việc cung cấp\r\n\nthông tin một cách chính thống từ các cơ quan nhà nước.\n\n2.4. Nguồn lực vận\r\n\nhành và phát triển Hệ thống\n\n2.4.1. Nguồn nhân lực\n\nHiện tại, Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ\r\n\nđăng ký kinh doanh (Trung tâm) được giao quản trị và vận hành kỹ thuật của Hệ\r\n\nthống, trong đó có 10 cán bộ được đào tạo trình độ đại học với chuyên\r\n\nngành về CNTT\r\n\n(06\r\n\ncán bộ có chuyên môn về các thiết bị phần cứng, 04 cán bộ có chuyên môn về lập\r\n\ntrình ứng dụng), hầu hết đều là các cán bộ trẻ.\n\n2.4.2. Nguồn lực về tài chính\n\nTrong giai đoạn từ năm 2010-2015, Hệ\r\n\nthống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được đầu tư khoảng 8 triệu\r\n\nUSD (trong đó có 7 triệu USD là nguồn vốn ODA) để xây dựng, phát triển hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và phần mềm ứng dụng.\n\n3. Khó khăn và thách thức\n\n3.1. Hạ tầng kỹ thuật\n\n3.1.1. Đường truyền\n\nTheo thống kê hàng năm, lỗi mất kết nối\r\n\ntừ Hệ thống tới 65 Phòng ĐKKD chiếm ¼ số lỗi mà Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh phải hỗ trợ các Phòng ĐKKD. Chỉ tính trong năm\r\n\n2015 đã xảy ra tổng cộng 60 lỗi về đường truyền kết nối, trong đó có 5 lỗi làm\r\n\nmất hoàn toàn đường truyền kết nối tới Phòng ĐKKD. Kết nối VPN qua Internet được sử\r\n\ndụng như là đường truyền dự phòng khi đường truyền chính (MPLS) bị lỗi; tuy\r\n\nnhiên, tốc độ kết nối vẫn còn chậm và phụ thuộc vào tốc độ đường Internet của\r\n\nPhòng ĐKKD.\n\n3.1.2. Trung tâm dữ liệu 1\n\nĐa phần các thiết bị tin học tại TTDL1\r\n\nđều được trang bị từ năm 2010, đến nay đã sử dụng được hơn 06 năm và đã hết hạn\r\n\nbảo hành. Hầu hết các thiết bị hiện nay đã cũ và khó nâng cấp do hãng đã ngừng\r\n\nsản xuất và hỗ trợ sản phẩm. Các điều kiện về cơ sở hạ tầng cũng chưa được đáp ứng\r\n\nđầy đủ như: diện tích phòng máy chủ tương đối chật hẹp, điều hòa chưa đủ công\r\n\nsuất làm mát cho các thiết bị tin học, máy phát điện chỉ có công suất tối đa là\r\n\n33 KVA, chưa cung cấp điện đầy đủ cho toàn bộ các thiết bị tại TTDL1 khi mất điện,\r\n\nhệ thống điện dự phòng chưa đảm bảo được nguyên tắc 1+1 (hiện chỉ có một thiết\r\n\nbị lưu điện).\n\n3.1.3. Trung tâm dữ liệu 2\n\nCác thiết bị tin học tại TTDL2 được\r\n\ntrang bị từ năm 2012, đến\r\n\nnay đã sử dụng được hơn 04 năm và hết hạn bảo hành. Cũng tương tự như các thiết\r\n\nbị tại TTDL1 các thiết bị hiện nay đã cũ và khó nâng cấp do hãng đã ngừng sản\r\n\nxuất và hỗ trợ sản phẩm.\n\n3.1.4. Trung tâm dữ liệu dự phòng\n\nSau hơn 05 năm hình thành và phát triển,\r\n\nHệ thống vẫn chưa có TTDL dự phòng. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc\r\n\nduy trì Hệ thống hoạt động thường xuyên, liên tục, thông suốt; không chỉ có ý\r\n\nnghĩa về mặt quản lý nhà nước mà còn mang ý nghĩa chính trị, ảnh hưởng tới tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội của cả quốc gia. Các địa phương lớn như Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và Hà Nội tiếp nhận và xử lý hàng ngàn hồ sơ đăng ký thành lập mới và thay\r\n\nđổi của doanh nghiệp. Nếu hệ thống bị dừng hoạt động chỉ trong khoảng 30 phút đến\r\n\n01 giờ thì toàn bộ tác\r\n\nnghiệp của cả hệ thống ngành đăng ký kinh doanh bị dừng lại, ảnh hưởng đến thời\r\n\ngian xử lý các thủ tục hành chính và sử dụng dịch vụ công của cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu\r\n\nvà cần có giải pháp dự phòng cho Hệ thống lõi khi xảy ra sự cố hoặc thảm họa.\r\n\nTheo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và chứng\r\n\nnhận quản lý An toàn Thông tin ISO-27001, việc xây dựng TTDL dự phòng (Data\r\n\nCenter Disaster Recovery - DR) cho Hệ thống là rất cần thiết và là yêu cầu cấp\r\n\nbách hiện nay.\n\n3.1.5. Hệ thống bảo mật\n\nVấn đề bảo mật của Hệ thống chưa được\r\n\nchú trọng đúng mức, hệ thống an ninh mạng chưa được thiết kế theo mô hình chuẩn;\r\n\nchưa có chiến lược và chính sách bảo mật toàn diện, cụ thể như sau:\n\n+ Bảo mật lớp ứng dụng: Trên thực tế, các ứng dụng\r\n\ncó khả năng chống lại một số hình thức tấn công căn bản như tấn công chèn đoạn\r\n\nmã vào trang web SQL Injection,\r\n\nCross-Site Injection,\r\n\nScript Injection, tuy nhiên chưa có nhiều công cụ và phương thức để phòng chống\r\n\ncác loại tấn công khác như tấn công từ chối dịch vụ DOS, tấn công làm tràn bộ đệm\r\n\nBuffer Overflow, tấn công\r\n\ncác chỉ mục bị giới hạn Directory\r\n\nTraversal, tấn công các tập tin của hệ thống File System Access v.v.;\n\n+ Bảo mật lớp cơ sở dữ liệu: Việc quản\r\n\nlý tài khoản và quyền truy cập chưa theo tiêu chuẩn và quy trình chặt chẽ do chưa\r\n\ncó các công cụ theo dõi và bảo vệ như tường lửa cơ sở dữ liệu, gây rủi ro về lộ, mất và sai lệch\r\n\ndữ liệu trong CSDL quốc gia về ĐKDN.\n\n3.1.6. Môi trường thử nghiệm\n\nChưa có đủ môi trường thử nghiệm\r\n\n(phòng Lab) để thực hiện các công việc như kiểm thử hiệu năng, kiểm thử việc\r\n\ntriển khai phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu trên hệ thống thật, giả lập kịch\r\n\nbản tấn công mạng, kiểm thử việc sao lưu và phục hồi dữ liệu. Vì không có môi\r\n\ntrường thử nghiệm nên các công việc như triển khai ứng dụng hoặc kiểm thử việc\r\n\nsao lưu dữ liệu bị kéo dài hoặc xảy ra nhiều lỗi khi triển khai trên hệ thống\r\n\nthật.\n\n3.2. Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về đăng ký doanh nghiệp\n\nHiện tại CSDL quốc gia về ĐKDN vẫn còn\r\n\ntồn tại một số vấn đề như dữ liệu chuyển đổi còn thiếu nhiều thông tin, dữ liệu\r\n\nkhông được cập nhật, thông tin còn nhiều sai khác. Nguyên nhân là do trước đây\r\n\ncác địa phương lưu trữ, quản lý dữ liệu một cách độc lập và theo các tiêu chí\r\n\nkhác nhau; dữ liệu doanh nghiệp chưa được đồng bộ giữa cơ quan đăng ký kinh\r\n\ndoanh và cơ quan thuế dẫn tới việc trùng, lặp thông tin khi chuyển đổi sang CSDL quốc\r\n\ngia về ĐKDN. Vấn đề chuẩn hóa, nâng cao chất lượng dữ liệu cần được chú trọng\r\n\nvà tập trung nhiều hơn nữa.\n\n3.3. Phần mềm ứng dụng\r\n\n(bao gồm Cổng TT)\n\nMôi trường pháp lý có nhiều thay đổi lớn\r\n\nkhi Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 cũng\r\n\nnhư việc ban hành các Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan dẫn tới việc Hệ\r\n\nthống phải thường xuyên được nâng cấp và cải tiến để đáp ứng các thay đổi pháp\r\n\nlý này.\n\nChu kỳ vòng đời của một phần mềm thường\r\n\nkéo dài từ 5 - 7 năm cùng với\r\n\nđó là các công nghệ mới, hiện đại thay đổi liên tục hàng năm. Các ứng dụng lõi\r\n\ncủa Hệ thống đã trải qua hơn 05 năm duy trì, phát triển nên cần được nâng cấp\r\n\nvà tái kiến trúc các ứng dụng lõi một cách phù hợp nhằm đáp ứng thay đổi pháp\r\n\nlý và tận dụng được những ưu điểm vượt trội của công nghệ mới.\n\n3.4. Nguồn lực vận\r\n\nhành và phát triển Hệ thống\n\n3.4.1. Nguồn lực con người\n\nNguồn nhân lực hiện tại chưa tương xứng\r\n\nvới quy mô của Hệ thống; do đó, đòi hỏi sự cố gắng và không ngừng học hỏi của đội\r\n\nngũ cán bộ kỹ thuật hiện tại cũng như đưa ra các nhu cầu thay đổi chiến lược\r\n\nduy trì và phát triển hệ thống lâu dài theo hướng thuê ngoài một số dịch vụ\r\n\ncông nghệ thông tin (outsourcing).\n\n3.4.2. Nguồn lực tài chính\n\nVới quy mô và vai trò của Hệ thống, việc\r\n\nđảm bảo cho sự hoạt động ổn định và phát triển lâu dài là hết sức quan trọng;\r\n\ndo đó, nguồn lực về tài chính cần được phân bổ và huy động một cách tương xứng.\n\nBên cạnh đó, nguồn lực tài chính dùng\r\n\ncho việc trả lương và thu hút cán bộ công nghệ thông tin cũng gặp nhiều khó\r\n\nkhăn và sức ép.\n\nIII. MỤC TIÊU PHÁT\r\n\nTRIỂN HỆ THỐNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Duy trì Hệ thống hoạt động ổn định,\r\n\nan toàn và đáp ứng tốt công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp cũng\r\n\nnhư nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công qua mạng điện tử. Góp phần cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, minh bạch hóa môi trường kinh\r\n\ndoanh tại Việt Nam thông qua việc tạo điều kiện cho cộng đồng doanh nghiệp và\r\n\nxã hội tiếp cận với thông tin doanh nghiệp và tham gia giám sát doanh nghiệp\r\n\nsau đăng ký thành lập một cách thuận lợi và dễ dàng.\n\n- Đảm bảo Hệ thống luôn nhanh chóng\r\n\nđáp ứng đầy đủ thay đổi pháp lý trong tương lai và trước mắt là đáp ứng thay đổi\r\n\ncủa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư năm 2014 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn.\n\n- Khai thác hiệu quả và công khai rộng\r\n\nrãi thông tin đăng ký doanh nghiệp phục vụ người dân và cộng đồng; mở rộng kết\r\n\nnối thông tin với các Bộ, ngành thông qua việc đẩy mạnh phát triển các ứng dụng\r\n\nmới, công nghệ mới hiện đại (công nghệ di động, điện toán đám mây),\n\n- Đảm bảo tính bền vững của Hệ thống\r\n\nvà giảm chi phí đầu tư từ ngân sách, giảm chi phí quản lý theo phương thức thuê\r\n\nngoài các dịch vụ công nghệ thông tin.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng\n\n- Thay thế khoảng 80% các thiết bị cũ\r\n\nđã quá thời hạn\r\n\nvận hành an toàn (3-5 năm);\n\n- Mở rộng, nâng cấp tài nguyên Hệ thống\r\n\nkhoảng 30 - 40% trong 1 năm nhằm đáp ứng được tốc độ phát triển và yêu cầu về xử\r\n\nlý dữ liệu trong CSDL quốc gia về ĐKDN;\n\n- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho mô\r\n\nhình điện toán đám mây áp dụng cho các ứng dụng của Hệ thống;\n\n- Xây dựng thêm 01 TTDL dự phòng hiện\r\n\nđại theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được nhu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu và đảm\r\n\nảo an ninh, an toàn của Hệ thống trong thời gian 05 năm tới.\n\n2.2. Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về đăng ký doanh nghiệp\n\n- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng\r\n\nthông tin dữ liệu của CSDL quốc gia về ĐKDN với mục tiêu 70%\r\n\ncác trường thông tin\r\n\ncơ bản phải đầy đủ vào năm 2017 và tỷ lệ số hóa các hồ sơ cũ trước 2015 lên tới\r\n\n80% vào năm 2018,\n\n- Hoàn thiện hệ thống báo cáo số liệu\r\n\nđạt tỷ lệ chính xác 100% với thời gian chạy báo cáo không quá 5 phút;\n\n- Áp dụng thí điểm các công nghệ khai\r\n\nthác dữ liệu và phân tích dữ liệu tiên tiến như Data Mining, Data Analysis.\n\n2.3. Phần mềm ứng dụng\r\n\ncủa Hệ thống\n\n- Nâng cấp Hệ thống nhằm đáp ứng toàn\r\n\ndiện các thay đổi của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư năm 2014 cũng như các Nghị\r\n\nđịnh, Thông tư hướng dẫn liên quan;\n\n- Nâng cấp và tối ưu định kỳ Hệ thống\r\n\nnhằm đảm bảo sự vận hành ổn định, liên tục của Hệ thống;\n\n- Áp dụng công nghệ di động, với mục\r\n\ntiêu tỷ lệ di động hóa các ứng dụng lên tới 50% vào năm 2017;\n\n- Tái kiến trúc toàn diện ứng dụng\r\n\nđăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử nhằm tăng tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng thành\r\n\ncông lên tới 10 - 30% trên tổng số hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Phát triển mở rộng nhiều ứng dụng\r\n\nkhai thác và chia sẻ dịch vụ thông tin, đạt mục tiêu tối thiểu 3-4 ứng dụng\r\n\ntrong một năm;\n\n- Phát triển Hệ thống đăng ký hộ kinh\r\n\ndoanh quốc gia.\n\nIV. ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH\r\n\n2016-2020\n\nDựa trên việc xác định kế thừa kiến\r\n\ntrúc hạ tầng ứng dụng CNTT đã xây dựng từ giai đoạn trước, Cục QLĐKKD xác định\r\n\nrõ những nội dung và kế hoạch cụ thể để thực hiện trong từng năm nhằm bảo đảm đạt\r\n\nđược những mục tiêu phát triển Hệ thống trong giai đoạn 2016-2020.\n\nSơ đồ kiến trúc các thành phần và sơ đồ\r\n\ntổng quan của Hệ thống định hướng đến 2020 như sau:\n\nĐịnh hướng đến năm 2018 sẽ hoàn thành\r\n\nviệc thuê ngoài các dịch vụ CNTT chính: duy trì Hệ thống thường xuyên, xây dựng\r\n\nTTDL dự phòng, nâng cấp và phát triển các phần mềm ứng dụng của Hệ thống.\n\nHình 2: Sơ đồ kiến\r\n\ntrúc các thành phần của Hệ thống định hướng đến 2020\n\n\n\nHình 3: Sơ đồ tổng\r\n\nquan của Hệ thống định hướng đến 2020\n\n\n\n1. Hạ tầng kỹ thuật\n\n- Thay thế khoảng 80% các thiết bị máy\r\n\nchủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị tường lửa và thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng (điều\r\n\nhòa, UPS ...v.v) đã quá thời hạn vận hành an toàn 3-5 năm và chuyển các thiết bị\r\n\ncũ sang sử dụng cho môi trường kiểm thử;\n\n- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở kỹ\r\n\nthuật TTDL1:\n\n+ Mở rộng diện tích sử dụng từ 20m2\r\n\nlên 40m2;\n\n+ Đảm bảo nguồn điện cung cấp cho\r\n\nTTDL1 theo nguyên tắc 1+1\n\n- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở kỹ\r\n\nthuật TTDL2:\n\n+ Đảm bảo nguồn điện cung cấp cho\r\n\nTTDL2 theo nguyên tắc 1+1.\n\n- Thực hiện triển khai công nghệ điện\r\n\ntoán đám mây cho các ứng dụng của Hệ thống;\n\n- Thiết lập một TTDL thứ 03 (TTDL dự\r\n\nphòng) đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật với khoảng cách tối\r\n\nthiểu tới TTDL1 và TTDL2 là 30 km;\n\n- Bổ sung thiết bị tin học và nâng cấp\r\n\nhạ tầng kỹ thuật phục vụ cho dự án đăng ký hộ kinh doanh quốc gia;\n\n- Bổ sung thiết bị tin học phục\r\n\nvụ cho việc phát triển các ứng dụng khai thác dữ liệu, di động hóa và chia sẻ\r\n\nliên kết thông tin;\n\n- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho trục kết\r\n\nnối thông tin với Chính phủ và các cơ quan liên quan;\n\n- Xây dựng đường truyền kết nối với Hệ\r\n\nthống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.\n\n2. Cơ sở dữ liệu\n\n- Tái kiến trúc phần mềm chuẩn hóa dữ\r\n\nliệu, mở rộng phạm vi các trường thông tin cần chuẩn hóa, xây dựng phần mềm\r\n\nđánh giá chất lượng dữ liệu;\n\n- Tái kiến trúc phần mềm số hóa tài liệu\r\n\nhồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo hướng tự động hóa như các dịch vụ lưu trữ đám\r\n\nmây Dropbox, iCloud… .v.v;\n\n- Nâng cấp toàn diện hệ thống báo cáo\r\n\ntheo hướng hiện đại, chính xác và tiện lợi. Sử dụng các công cụ cho phép kéo thả\r\n\ncác tiêu chí báo cáo tùy chỉnh, tốc độ chiết xuất dữ liệu nhanh;\n\n- Triển khai từng bước các công nghệ\r\n\nhiện đại về dữ liệu như Data Mining, Data Analysis, Data Quality nhằm tăng cường\r\n\nkhai thác thông tin để phục vụ cho công tác dự báo và điều hành kinh tế vĩ mô.\n\n3. Phần mềm ứng dụng\n\n- Nâng cấp định kỳ các ứng dụng lõi của\r\n\nHệ thống (ít nhất 2 phiên bản trong một năm) nhằm tăng tính ổn định, và đáp ứng\r\n\ntốt các nhu cầu tác nghiệp của cán bộ Phòng ĐKKD tại các địa phương, bao gồm\r\n\ncác ứng dụng:\n\n+ Ứng dụng đăng ký doanh nghiệp nội bộ ngành\r\n\nđăng ký kinh doanh;\n\n+ Ứng dụng đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.\n\n- Tái kiến trúc toàn diện ứng dụng\r\n\nđăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử nhằm tăng tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng thành\r\n\ncông lên tới 10 - 30% trên tổng số hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Tái kiến trúc toàn diện Cổng TT sử dụng\r\n\ncông nghệ hiện đại, bảo mật hơn, thiết kế lại giao diện để dễ sử dụng và thân\r\n\nthiện với người dùng;\n\n- Tái kiến trúc toàn diện các ứng dụng\r\n\ncông như ứng dụng cung cấp thông tin doanh nghiệp, ứng dụng công bố thông tin\r\n\nđăng ký doanh nghiệp;\n\n- Xây dựng Cổng liên kết dịch vụ thông\r\n\ntin doanh nghiệp để trao đổi và chia sẻ thông tia với các hệ thống khác của Bộ,\r\n\nngành; cung cấp dịch vụ giao tiếp dữ liệu cho các hệ thống phân tán như ứng dụng\r\n\ntra cứu thông tin doanh nghiệp trên thiết bị di động và ứng dụng cho các khách\r\n\nhàng lớn có nhu cầu cập nhật dữ liệu tự động. Dịch chuyển theo mô hình phần mềm\r\n\nnhư một dịch vụ;\n\n- Đẩy mạnh ưu tiên áp dụng công nghệ\r\n\ndi động, tỷ lệ di động hóa các ứng dụng lên tới 50% vào năm 2017, bao gồm các ứng dụng:\n\n+ Ứng dụng tra cứu tên doanh nghiệp;\n\n+ Ứng dụng cung cấp thông tin doanh nghiệp;\n\n+ Di động hóa Cổng TT sử dụng công nghệ\r\n\nbố trí giao diện trang web tương thích với nhiều kích cỡ màn hình khác nhau.\n\n- Phát triển các ứng dụng, tiện ích\r\n\ngia tăng như tin nhắn tra cứu thông tin doanh nghiệp, các hình thức thanh toán\r\n\nví điện tử, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thông tin v.v.;\n\n- Phát triển Hệ thống đăng ký hộ kinh\r\n\ndoanh quốc gia;\n\n- Mở rộng các ứng dụng trên Hệ thống\r\n\ncho các tổ chức tín dụng, tổ chức khoa học công nghệ, công ty bảo hiểm v.v.\n\n4. Đảm bảo an toàn thông tin\n\n- Tiếp tục nâng cấp hệ thống bảo mật mạng,\r\n\nứng dụng và cơ sở dữ liệu của Hệ thống;\n\n- Tiếp tục triển khai chữ ký số cho\r\n\ncác ứng dụng trên Cổng TT;\n\n- Thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu\r\n\ntheo định kỳ.\n\n5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin\n\n- Đào tạo, nâng cao năng lực cho nguồn\r\n\nnhân lực chuyên trách về CNTT đáp ứng yêu cầu về quản lý vận hành, quản trị sử\r\n\ndụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật CNTT và triển khai các ứng dụng trên Cổng TT;\n\n- Đào tạo, phát triển đội ngũ nhân lực\r\n\nan toàn, an ninh thông tin đủ năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu về bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh thông tin;\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao khả năng ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin cho cán bộ Cục QLĐKKD (công chức, viên chức, nhân viên\r\n\nhợp đồng, cán bộ Dự án).\n\nV. GIẢI PHÁP TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Giải pháp huy động vốn đầu tư\n\nĐể đảm bảo nhu cầu duy trì và phát triển\r\n\nHệ thống, cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiện, cụ thể:\n\n- Vốn nhà nước:\n\n+ Ngân sách nhà nước cấp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư cấp nguồn kinh phí để đảm bảo duy trì ổn định Hệ thống.\n\n+ Nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục QLĐKKD để thực hiện đầu tư, xây dựng,\r\n\nnâng cấp, vận hành các ứng dụng Hệ thống, ứng dụng phục vụ cộng đồng và doanh\r\n\nnghiệp; duy trì, đầu tư các thiết bị phần cứng, phần mạng của Hệ thống một cách toàn\r\n\ndiện.\n\n- Vốn nước ngoài:\n\n+ Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế để thu hút nguồn đầu tư, hỗ trợ từ các nhà tài trợ quốc tế trong việc duy\r\n\ntrì, vận hành và phát triển Hệ thống.\n\n2. Giải pháp công nghệ\n\n- Tổ chức triển khai ứng dụng, cơ sở dữ\r\n\nliệu kết hợp với nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và các giải pháp an toàn, đảm bảo\r\n\ntính tương thích và thống nhất giữa các cấu phần trong Hệ thống.\n\n- Từng bước triển khai các ứng dụng\r\n\ncung cấp và khai thác thông\r\n\ntin\r\n\ntrên nền tảng di động từ cơ bản đến nâng cao.\n\n- Định hướng kiến trúc ứng dụng web\r\n\ntheo kiến trúc tiên tiến: ứng dụng các thao tác xử lý trang web trên một trang\r\n\nduy nhất và ứng dụng sử dụng kết hợp công nghệ phát triển website và ứng dụng.\n\n- Nghiên cứu giải pháp công nghệ tiên\r\n\ntiến, định hướng kiến trúc toàn Hệ thống theo mô hình kiến trúc phân tán, tính\r\n\ntoán song song hiệu năng cao và kiến trúc theo hướng phần mềm như một dịch vụ.\n\n- Nghiên cứu xây dựng, triển khai ứng\r\n\ndụng cung cấp thông tin theo mô hình điện toán đám mây nhằm cung cấp gói giải\r\n\npháp thông tin doanh nghiệp.\n\n- Nghiên cứu và áp dụng giải pháp,\r\n\ncông nghệ khai thác và phân tích dữ liệu tiên tiến nhằm nâng cao giá trị của\r\n\nthông tin doanh nghiệp và hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntrong việc hoạch định các chính\r\n\nsách phát triển kinh tế của đất nước.\n\n3. Giải pháp về nhân lực\n\n- Đào tạo cho cán bộ của Cục QLĐKKD\r\n\nnâng cao năng lực để đáp ứng được yêu cầu của công việc.\n\n- Xây dựng cơ chế tuyển dụng, phát hiện,\r\n\nđào tạo, quy hoạch và bổ nhiệm, bố trí cán bộ để khắc phục việc thiếu cán bộ\r\n\nCNTT và hạn chế tình trạng “chảy máu chất xám CNTT”. Tổ chức các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ tin học phù hợp với yêu cầu từng giai đoạn và yêu cầu từng lĩnh vực nhằm\r\n\nđáp ứng kịp thời yêu cầu công việc. Việc bố trí cán bộ CNTT phải gắn với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ một cách chặt chẽ, rõ ràng và phải dựa trên các tiêu chuẩn về\r\n\nchuyên môn, trình độ của cán bộ. Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện chế độ đãi\r\n\nngộ đối với cán bộ CNTT có trình độ và năng lực làm việc tốt.\n\n- Khai thác nguồn nhân lực từ bên\r\n\nngoài: tăng cường thực hiện chính sách thuê các chuyên gia về công nghệ thông\r\n\ntin (outsourcing) để nâng cao tính chuyên nghiệp thực hiện các dự án CNTT, đồng\r\n\nthời không làm cồng kềnh bộ máy tổ chức CNTT.\n\n4. Giải pháp về chính sách quản lý Hệ\r\n\nthống\n\n- Rà soát và hoàn thiện các quy trình\r\n\nquản lý, giám sát và vận hành Hệ thống theo hướng giám sát chủ động, phân công\r\n\ncông việc rõ ràng, hạn chế lỗi và sự cố.\n\n- Áp dụng các quy trình tiên tiến trong\r\n\nquản lý và phát triển phần mềm như quy trình SCRUM - AGILE.\n\n- Áp dụng các phần mềm hiện đại trong\r\n\nviệc quản lý dịch vụ công nghệ thông tin hiệu quả như quản lý kế hoạch, công việc,\r\n\nthời gian, lỗi...\n\n- Xây dựng cơ chế và chuẩn hóa chế độ kiểm\r\n\ntra, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT theo định kỳ để phân tích hiệu quả và những\r\n\nvấn đề còn yếu kém trong từng khâu, từng giai đoạn triển khai kế hoạch ứng dụng\r\n\nCNTT.\n\n5. Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc\r\n\ntế\n\nTổ chức các nhóm nghiên cứu, học tập,\r\n\nphân tích kinh nghiệm và các điển hình ứng dụng CNTT hiệu quả trong công tác\r\n\nđăng ký và quản lý doanh nghiệp của các nước để rút ra bài học, kiến thức áp dụng\r\n\ntrong việc phát triển Hệ thống trong thời gian tới.\n\nVI. KINH PHÍ DỰ KIẾN\n\n- Dự kiến kinh phí để thực hiện kế hoạch\r\n\nứng dụng CNTT giai đoạn từ năm 2016-2020 như sau (chi tiết tại Phụ lục\r\n\nkèm theo Kế hoạch):\n\nĐơn vị tính: triệu VNĐ\n\nTT\n\nTên mục\n\nKinh phí\n\n1\n\nHạ tầng kỹ thuật Hệ thống\n\n153.800\n\n2\n\nPhần mềm ứng dụng Hệ thống\n\n54.300\n\n3\n\nTriển khai Hệ thống dự phòng\n\n80.000\n\nTổng cộng\n\n288.100\n\n- Nguồn kinh phí: từ nguồn kinh phí\r\n\nthu sự nghiệp, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn kinh phí không tự chủ,\r\n\nnguồn vốn đầu tư, nguồn vốn ODA.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Cục Quản lý đăng ký\r\n\nkinh doanh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Phòng ĐKKD\r\n\ncấp tỉnh triển khai các nội dung theo Kế hoạch phát triển Hệ thống thông tin quốc\r\n\ngia về đăng ký doanh nghiệp trong giai đoạn 2016-2020;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan để tích hợp, trao đổi thông tin về đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật về ứng dụng CNTT trong đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Tổ chức hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ\r\n\nđể triển khai ứng dụng CNTT trong đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Thực hiện việc thuê ngoài các dịch vụ\r\n\ncông nghệ thông tin để đảm bảo tính bền vững của Hệ thống và giảm chi phí đầu\r\n\ntư từ ngân sách, giảm chi phí quản lý.\n\n2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\n2.1. Trách nhiệm của\r\n\nTrung tâm Tin học\n\n- Phối hợp với Cục QLĐKKD quản lý, vận\r\n\nhành, đảm bảo cơ sở hạ tầng đặt máy chủ, hạ tầng mạng cho TTDL2 của Hệ thống đặt\r\n\ntại Trung tâm dữ liệu Bộ hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật thông tin;\n\n- Phối hợp với Cục QLĐKKD trong việc tổ\r\n\nchức quản lý vận hành, giám sát và kiểm tra định kỳ TTDL2 của Hệ thống;\n\n- Phối hợp với Cục QLĐKKD trong việc kết\r\n\nnối trao đổi dữ liệu giữa hệ thống máy chủ của TTDL1, TTDL2 và các Phòng ĐKKD cấp\r\n\ntỉnh.\n\n2.2. Trách nhiệm của\r\n\nVăn phòng Bộ\n\nTham mưu giúp Bộ trưởng đề xuất việc\r\n\nphân bổ nguồn ngân sách nhà nước; thẩm định, phê duyệt dự toán hàng năm cho hoạt\r\n\nđộng của Hệ thống, đảm bảo kinh phí cho việc vận hành, duy trì và phát triển Hệ\r\n\nthống.\n\n2.3. Trách nhiệm của\r\n\nCục Đầu tư nước ngoài\n\nPhối hợp với Cục QLĐKKD xây dựng các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và điều kiện hạ tầng kỹ thuật liên quan đến việc kết\r\n\nnối, trao đổi thông tin về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n2.4. Trách nhiệm của\r\n\nVụ Kết cấu hạ tầng\n\nTham gia với các đơn vị liên quan trong\r\n\nBộ thẩm định dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ Cục QLĐKKD thực hiện các\r\n\nthủ tục liên quan trong quá trình triển khai các dự án cho Hệ thống.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC \n\nDANH\r\n\nMỤC KINH PHÍ DỰ KIẾN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm Kế hoạch phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2016-2020)\n\nTT\n\nNội dung kế\r\n\n hoạch\n\nDự toán\r\n\n (triệu đồng)\n\nGhi chú\n\nI\n\nHẠ TẦNG KỸ THUẬT HỆ\r\n\n THỐNG\n\n153.800\n\nChi phí ước\r\n\n tính= 1.1+1.2\n\n1.1\n\nChi phí duy trì Hệ\r\n\n thống thường xuyên\n\n61.200\n\nThuê ngoài\n\n\n\nChi phí duy trì và hỗ trợ kỹ thuật\r\n\n cho các thiết bị phần cứng\n\n30.700\n\nThuê ngoài\n\n\n\nChi phí đường truyền Internet,\r\n\n đường truyền kết nối Hệ thống với các Phòng ĐKKD, kết nối với hệ thống Thuế\n\n30.500\n\nThuê ngoài\n\n1.2\n\nChi phí nâng cấp,\r\n\n cải tạo hạ tầng kỹ thuật Hệ thống\n\n92.600\n\n\n\n\n\nNâng cấp, cải tạo và mở rộng hạ tầng\r\n\n kỹ thuật Hệ thống (Nâng cấp và\r\n\n mở rộng TTDL 1+2, bổ sung các thiết bị máy chủ, mạng\r\n\n và an ninh, bảo mật)\n\n92.600\n\n\n\nII\n\nPHẦN MỀM ỨNG DỤNG\r\n\n HỆ THỐNG\n\n54.300\n\nChi phí ước\r\n\n tính= 2.1+2.2\n\n2.1\n\nChi phí nâng cấp\r\n\n các phần mềm, ứng dụng lõi của Hệ thống\n\n25.800\n\nThuê ngoài\n\n\n\nNâng cấp các phần mềm, ứng dụng\r\n\n lõi của Hệ thống (Đăng ký căn\r\n\n bản, đăng ký qua mạng điện tử, Cổng thông tin, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử)\n\n25.800\n\nThuê ngoài\n\n2.2\n\nChi phí nâng cấp\r\n\n các phần mềm, ứng dụng mới của Hệ thống\n\n28.500\n\nThuê ngoài\n\n\n\nPhát triển các ứng dụng\r\n\n phần mềm mới:\n\n- ESB - Cổng kết nối dịch vụ thông\r\n\n tin doanh nghiệp;\n\n- Kiến trúc lưu trữ đính kèm tập\r\n\n trung;\n\n- Tra cứu ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;\n\n- Ứng dụng quản lý cuộc\r\n\n gọi, hỗ trợ trực tuyến;\n\n- Ứng dụng tra cứu\r\n\n thông tin doanh nghiệp trên nền tảng di động;\n\n- Ứng dụng dịch vụ\r\n\n thông tin trên di động;\n\n- Khung nền tảng phân tích và khai\r\n\n thác dữ liệu Data Mining;\n\n- Hệ thống quốc gia về đăng ký hộ\r\n\n kinh doanh;\n\n- Thí điểm công nghệ BigData.\n\n28.500\n\nThuê ngoài\n\nIII\n\nTRIỂN KHAI HỆ THỐNG DỰ PHÒNG\n\n80.000\n\nChi phí ước\r\n\n tính= 3.1+3.2+3.3\n\n3.1\n\nChi phí thuê vị\r\n\n trí và đường truyền kết nối\n\n10.300\n\nThuê ngoài\n\n\n\nChi phí thuê vị trí đặt cơ sở hạ tầng\r\n\n kỹ thuật và đường truyền kết nối kết nối từ TTDL phục hồi thảm họa đến TTDL\r\n\n chính, Thuế và các Phòng ĐKKD\n\n10.300\n\nThuê ngoài\n\n3.2\n\nChi phí xây dựng hạ\r\n\n tầng kỹ thuật\n\n53.700\n\nThuê ngoài\n\n\n\nTư vấn giải pháp, mua sắm các thiết\r\n\n bị máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng, các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật\n\n35.700\n\nThuê ngoài\n\n\n\nHệ thống bảo mật cho\r\n\n Trung tâm dữ liệu dự phòng\n\n9.000\n\nThuê ngoài\n\n\n\nHệ thống dự phòng cho các\r\n\n ứng dụng Cổng thông\r\n\n tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp\n\n9.000\n\nThuê ngoài\n\n3.3\n\nChi phí khác trong\r\n\n dự án\n\n16.000\n\nThuê ngoài\n\n\n\nCác chi phí khác trong dự án:\n\n- Chi phí quản lý dự phòng dự án;\n\n- Tư vấn đầu tư;\n\n- Chi phí khác;\n\n- Dự phòng.\n\n16.000\n\nThuê ngoài\n\n", + "id": 10328 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103280.json b/contexts/context_103280.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5aa4d66b076b41573d57e51a2e8da7a5c294a61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103280.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2019-QD-UBND-bai-bo-10-2009-QD-UBND-boi-duong-can-bo-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-426563.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2019-QD-UBND-bai-bo-10-2009-QD-UBND-boi-duong-can-bo-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-426563", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2019/QĐ-UBND\n\nBình Tân, ngày 14\r\n\n tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2009/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA QUẬN VÀ 10 PHƯỜNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố\n\nban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và\r\n\ntổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Nội\r\n\nvụ quận tại Tờ trình số 1870/TTr-NV ngày 09 tháng 9 năm 2019 và ý kiến thẩm định của Trưởng phòng Tư pháp quận tại Báo cáo số 241/BC-TP ngày 18\r\n\ntháng 9 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nbãi bỏ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân về ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của quận và 10 phường.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp quận,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10\r\n\nphường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBND Thành phố;\r\n\n - Sở Tư pháp Thành phố;\r\n\n - Sở Nội vụ Thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo Thành phố;\r\n\n - Thường trực Quận ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND quận;\r\n\n - UBND quận: CT, các PCT;\r\n\n - UBMTTQVN và các TCCTXH quận;\r\n\n - Khối Nội chính; các CQCM, ĐVSN thuộc quận;\n\n- Lưu: VT, NV(01b).H.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thinh\n\n", + "id": 103280 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103281.json b/contexts/context_103281.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18a0dcac37224855768378e4a4b749a1b2302913 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103281.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-lien-tich-03-1999-TTLB-BKHDT-BNN-Chuong-trinh-muc-tieu-Quoc-gia-nuoc-sach-ve-sinh-moi-truong-nong-thon-45840.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-03-1999-TTLB-BKHDT-BNN-Chuong-trinh-muc-tieu-Quoc-gia-nuoc-sach-ve-sinh-moi-truon", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ-BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 06 tháng 10 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN SỐ 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN NGÀY 06 THÁNG 10 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN\n\n(Theo Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n237/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;\r\n\nQuyết định số 531/TTg ngày 8 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản\r\n\nlý các Chương trình Quốc gia; Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu Quốc gia;\n\nĐể thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn (NSVSMTNT), Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn hướng dẫn một số điểm như sau:\n\nI- MỤC TIÊU CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1- đến năm 2000: nâng tỷ lệ người\r\n\nđược sử dụng nước sạch lên khoảng 45%; Cải thiện vệ sinh môi trường, ưu tiên\r\n\nvùng biên giới, hải đảo, dân tộc ít người và vùng nông thôn khó khăn khác.\n\n2- Đến năm 2005: Khoảng 80% dân\r\n\nsố nông thôn được sử dụng nước sach; 50% số hộ có hố xí hợp vệ sinh; 30% chuồng\r\n\ntrại và 10% số làng nghề xử lý được chất thải. Đại bộ phận các trường học, bệnh\r\n\nviện trạm xá, chợ và công trình công cộng khác ở nông thôn có nước sạch và giữ\r\n\nmôi trường sạch sẽ, phần lớn cư dân nông thôn thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.\n\n3- Góp phần chống cạn kiệt, chống\r\n\nô nhiễm và bảo vệ chất lượng nguồn nước.\n\nII- NGUYÊN TẮC\r\n\nCHUNG:\n\n- Nhà nước tạo môi trường pháp\r\n\nlý bao gồm xây dựng qui hoạch, công nghệ, mô hình, truyền thông, đào tạo để dân\r\n\nlàm là chính, Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các vùng biên giới, hải đảo, dân tộc\r\n\nít người, các vùng nông thôn khó khăn và đề ra các cơ chế chính sách phù hợp\r\n\nkhuyến khích khu vực tư nhân và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình nước\r\n\nsạch và vệ sinh nông thôn với mọi hình thức nhằm xã hội hoá được lĩnh vực cấp\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương quản lý, huy động các nguồn lực bao gồm các nguồn thu từ\r\n\nthuế sử dụng đất nông nghiệp để lại cho địa phương, nguồn của các tổ chức quốc\r\n\ntế, lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế xã hội, huy động nguồn lực\r\n\ncác tổ chức cá nhân và các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh để thực hiện tốt mục\r\n\ntiêu của chương trình; Đưa mục tiêu và các giải pháp về cấp nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn vào mục tiêu chung trong kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\nxã hội hàng năm của địa phương.\n\n- Việc đầu tư và xây dựng các\r\n\ncông trình phải được thực hiện công khai, dân chủ, có sự bàn bạc và tham gia của\r\n\nngười hưởng lợi từ khâu lập kế hoạch thiết kế thi công công trình đến quản lý vận\r\n\nhành, bảo dưỡng, đảm bảo cho công trình hoạt động bền vững.\n\nIII- PHẠM VI\r\n\nCỦA CHƯƠNG TRÌNH:\n\nĐể đảm bảo việc cung cấp nước sạch\r\n\nvà cải thiện vệ sinh môi trường cho các vùng nông thôn theo đúng mục tiêu đã được\r\n\nChính phủ phê duyệt bao gồm:\n\n- Quản lý, đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình cấp nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn;\n\n- Quản lý và đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình gắn với việc xử lý chất thải của người và gia súc như xây dựng các hố\r\n\nxí, chuồng trại hợp vệ sinh, xử lý chất thải ở các làng nghề nông thôn;\n\n- Góp phần bảo vệ nguồn nước, chống\r\n\ncạn kiệt, chống ô nhiễm trong quá trình khai thác sử dụng đảm bảo giữ gìn vệ\r\n\nsinh và cảnh quan môi trường;\n\nChương trình được triển khai cho\r\n\ncác vùng nông thôn bao gồm cả thị trấn có số dân nhỏ hơn 3 vạn người (Theo Chiến\r\n\nlược Quốc gia cấp nước và vệ sinh nông thôn).\n\nIV- NỘI DUNG\r\n\nĐẦU TƯ:\n\n1- Các nguồn vốn đầu tư cho\r\n\nchương trình và nguyên tắc sử dụng:\n\na) Nguồn vốn đầu tư cho chương\r\n\ntrình gồm:\n\n- Vốn ngân sách; ngân sách Trung\r\n\nương, ngân sách địa phương, vốn từ các chương trình mục tiêu khác được lồng\r\n\nghép trên địa bàn;\n\n- Vốn Quốc tế: Nguồn từ các tổ\r\n\nchức Quốc tế viện trợ cho chương trình theo các hiệp định đã được ký kết, nguồn\r\n\ntừ các tổ chức phi Chính phủ (NGO);\n\n- Vốn tín dụng: Nhà nước cho vay\r\n\nvới lãi suất ưu đãi để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh;\n\n- Vốn của dân: Huy động sự đóng\r\n\ngóp của nhân dân theo mức được qui định tại Thông tư Liên tịch của Bộ Tài chính\r\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 103/1999/TTLT/BTC-NN và PTNT ngày\r\n\n21 tháng 8 năm 1999 và vốn của các tổ chức cá nhân tham gia đóng góp đầu tư vào\r\n\nchương trình;\n\n- Vốn do dân tự đầu tư.\n\nb) Sử dụng các nguồn vốn:\n\nb.1) Vốn ngân sách (Trung ương,\r\n\nđịa phương và viện trợ Quốc tế), chủ yếu thực hiện:\n\n- Xây dựng quy hoạch về cung cấp\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;\n\n- Tuyên truyền, vận động toàn\r\n\ndân tham gia thực hiện chương trình;\n\n- Đào tạo nâng cao năng lực cán\r\n\nbộ tham gia Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn và nhân dân có nhu cầu;\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển\r\n\ngiao công nghệ, cung ứng vật liệu thiết bị mới về cấp nước và vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn;\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách để\r\n\nthực hiện chương trình;\n\n- Hỗ trợ kinh phí để xây dựng\r\n\ncác mô hình điểm;\n\n- Đối ứng với vốn viện trợ của\r\n\nQuốc tế;\n\n- Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở vùng biên giới, hải đảo,\r\n\ndân tộc ít người, và các vùng nông thôn khó khăn khác.\n\nb.2) Vốn của dân và vốn vay tín\r\n\ndụng: chủ yếu thực hiện việc xây dựng các công trình dưới mọi hình thức khác\r\n\nnhau như:\n\n- Góp một phần kinh phí để đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh có vốn hỗ trợ của Nhà nước và\r\n\ncác tổ chức Quốc tế;\n\n- Đầu tư xây dựng công trình để\r\n\nkinh doanh thu tiền nước, tiền dịch vụ về vệ sinh môi trường ở nông thôn;\n\n- Đầu tư xây dựng vận hành và\r\n\nchuyển giao công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn theo\r\n\nhình thức BOT;\n\n- Các hình thức đầu tư khác.\n\n2- Dự án đầu tư: Bao gồm các\r\n\ncông trình cấp nước tập trung, công trình cấp nước phân tán, công trình về vệ sinh\r\n\nmôi trường với qui mô thôn, bản, xã hoặc liên xã và các dự án nước sạch môi trường\r\n\nnông thôn khác.\n\n3- Chủ đầu tư dự án: tuỳ theo\r\n\nqui mô tính chất của từng dự án mà Uỷ ban nhân dân tỉnh, bộ, ngành tham gia\r\n\nchương trình Quyết định số Uỷ ban nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cơ\r\n\nquan chuyên ngành làm chủ đầu tư.\n\n4- Xây dựng, thẩm định và phê\r\n\nduyệt dự án:\n\nViệc lập, phần duyệt các dự án đầu\r\n\ntư theo các qui định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;\n\nDự án đầu tư sau khi được phê\r\n\nduyệt, Ban chủ nhiệm (hoặc Ban chỉ đạo) Chương trình của tỉnh gửi về Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn (Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia nước\r\n\nsạch và vệ sinh môi trường nông thôn) để tổng hợp làm căn cứ xây dựng kế hoạch\r\n\nđầu tư hàng năm;\n\nV- CƠ CHẾ ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n1- Việc đầu tư và xây dựng phải\r\n\ntheo dự án, trong đó:\n\na) Đối với các dự án trong các\r\n\nxã đặc biệt khó khăn thực hiện theo Thông tư liên Bộ số\r\n\n416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29 tháng 4 năm 1999 về quản lý đầu tư và\r\n\nxây dựng công trình hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn miền nuí và vùng sâu\r\n\nvùng xa.\n\nb) Đối với các dự án trong các\r\n\nvùng khác được thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện\r\n\nhành (Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng).\n\n2- Mức hỗ trợ vốn đầu tư của Nhà\r\n\nnước cho các dự án được thực hiện theo Thông tư Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn số 103/1999/TTLT/BTC-NN&PTNT về hướng dẫn quản\r\n\nlý, cấp phát và quyết toán kinh phí Chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh\r\n\nmôi trường nông thôn.\n\nVI- CÔNG TÁC\r\n\nKẾ HOẠCH HOÁ:\n\n1- Xây dựng và tổng hợp kế hoạch.\n\na) Việc đầu tư dựa trên cơ sở\r\n\ncác dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Hàng năm theo sự hướng dẫn của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn , Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố (gọi tắt là các tỉnh), Thủ trưởng của các Bộ,\r\n\nngành tham gia Chương trình phải có đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của\r\n\nnăm báo cáo, đề xuất nhu cầu của năm kế hoạch gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.\n\nc) Căn cứ vào mục tiêu của\r\n\nChương trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổng hợp, đề xuất mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ và nhu cầu vốn đầu tư cho chương trình của năm kế hoạch bao gồm\r\n\nnguồn vốn Nhà nước (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng, vốn viện\r\n\ntrợ Quốc tế), vốn đóng góp của dân, vốn huy động của các tổ chức, cá nhân gửi Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính (kèm theo bảng phân bổ vốn đầu tư, mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ của chương trình cho các tỉnh, Bộ, ngành tham gia chương trình).\n\n2- Giao kế hoạch:\n\na) Thủ tướng Chính phủ giao cho\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ, ngành tham\r\n\ngia chương trình tổng vốn Nhà nước của chương trình trong năm kế hoạch (vốn\r\n\nngân sách, vốn tín dụng, vốn viện trợ của các tổ chức Quốc tế).\n\nb) Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền\r\n\ncho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch hàng năm cho Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành tham gia chương\r\n\ntrình về mục tiêu, nhiệm vụ, cơ cấu vốn đầu tư, danh mục dự án (nguồn vốn ngân\r\n\nsách Nhà nước hỗ trợ), đồng thời thông báo kế hoạch tổng hợp của chương trình\r\n\ncho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để làm căn cứ chỉ đạo.\n\nc) Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn không giao kế hoạch cho hệ thống ngành dọc ở địa phương, mà chỉ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ, giải pháp về kỹ thuật công nghệ và cơ chế, chính sách để thực hiện\r\n\nkế hoạch.\n\nd) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Bộ, ngành tham gia chương trình giao chỉ tiêu chi tiết tới từng\r\n\ndự án cho các đơn vị h với các nội dung sau:\n\n- Danh mục dự án, mục tiêu và\r\n\nnhiệm vụ của từng dự án.\n\n- Nguồn vốn thực hiện: tổng vốn\r\n\nđầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư để thực hiện chương trình (vốn ngân sách Nhà\r\n\nnước, vốn tín dụng, vốn viện trợ Quốc tế, vốn của các tổ chức, cá nhân, vốn dân\r\n\nđóng góp).\n\nVII- ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH:\n\n- Căn cứ Thông tư này, Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách cho phù hợp với đặc điểm và\r\n\nhoàn cảnh cụ thể của địa phương nhằm huy động cao nhất mọi nguồn lực để thực hiện\r\n\nđược mục tiêu của Chương trình.\n\n- Các ngành, các cấp theo chức\r\n\nnăng của mình tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện đúng tinh\r\n\nthần nội dung của Thông tư này.\n\n- Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì chưa phù hợp, đề nghị\r\n\nphản ảnh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề\r\n\nnghiên cứu bổ sung.\n\nNguyễn\r\n\n Thiện Luân\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Xuân Thảo\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103281 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103282.json b/contexts/context_103282.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8177a5a866e9ebd2cba8c9846126b441ebe5bd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103282.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4495-QD-BYT-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-trang-thiet-bi-y-te-488785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4495-QD-BYT-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-trang-thiet-bi-y-te-488785", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4495/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC\r\n\nTRANG THIẾT BỊ Y TẾ ĐƯỢC QUY ĐӀNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 13/2021/TT-BYT NGÀY 16 THÁNG\r\n\n9 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2021/TT-BYT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định cấp số lưu hành,\r\n\nnhập khẩu trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp\r\n\ncấp bách;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTrang thiết bị và Công trình y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành tại Thông tư số 13/2021/TT-BYT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nQuy định cấp số lưu hành, nhập khẩu trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 trong trường hợp cấp bách.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục,\r\n\nThanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, VPB6, TB-CT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 4495/QĐ-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nPHẦN I.\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n Trung ương\n\n1.\n\nCông bố tiêu chuẩn áp dụng đối\r\n\n với trang thiết bị y tế loại B phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong trường\r\n\n hợp cấp bách\n\nTrang thiết bị y tế\n\nVụ Trang thiết bị và Công trình y tế\n\n2.\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n lưu hành đối với trang thiết bị y tế loại C, D phục vụ phòng, chống dịch\r\n\n COVID-19 trong trường hợp cấp bách\n\nTrang thiết bị y tế\n\nVụ Trang thiết bị và Công trình y tế\n\n\n\nPHẦN II.\r\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế\n\nA.Thủ tục\r\n\nhành chính cấp trung ương\n\n1. Thủ\r\n\n tục\n\nCông\r\n\n bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại B phục vụ phòng chống\r\n\n dịch Covid-19 trong trường hợp cấp bách\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở đứng\r\n\n tên công bố tiêu chuẩn áp dụng nộp bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng bằng bản\r\n\n giấy tại Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế.\n\nBước 2: Sau khi\r\n\n nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (bao gồm cả giấy tờ xác nhận đã nộp phí công bố\r\n\n tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính), Vụ Trang thiết bị và Công\r\n\n trình y tế thực hiện:\n\na) Đóng dấu tiếp nhận hồ sơ\r\n\n trên cả hai văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng và trả lại cho cơ sở công bố\r\n\n 01 bản (Dấu tiếp nhận phải thể hiện đầy đủ giờ, ngày tháng năm tiếp nhận hồ\r\n\n sơ);\n\nb) Xác nhận trực tiếp trên\r\n\n văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày tiếp nhận hồ sơ .\n\nc) Trong thời hạn tối đa 02 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày cấp số phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng,\r\n\n Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế có trách nhiệm công khai toàn bộ hồ sơ\r\n\n công bố tiêu chuẩn áp dụng trên cổng thông tin điện tử Hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến quản lý trang thiết bị y tế, tại địa chỉ: https://dmec.moh.gov.vn.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nQua đường bưu điện, nộp trực\r\n\n tiếp tại Bộ Y tế hoặc nộp trực tuyến\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nI. Thành phần hồ sơ bao\r\n\n gồm:\n\n1. Văn bản công bố tiêu chuẩn\r\n\n áp dụng theo mẫu số 1 quy định tại\r\n\n Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BYT: Số lượng 02 bản.\n\n2. Giấy ủy quyền của chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng theo mẫu\r\n\n quy định tại Phụ lục VI ban hành\r\n\n kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ được\r\n\n sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n 36/2016/NĐ-CP) còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp theo quy\r\n\n định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 36/2016/NĐ-CP .\n\n3. Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ\r\n\n thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII\r\n\n ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP kèm theo tài liệu kỹ thuật mô tả chức\r\n\n năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế do chủ sở hữu trang thiết bị\r\n\n y tế ban hành.\n\nRiêng đối với thuốc thử, chất\r\n\n hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro: Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt\r\n\n theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục\r\n\n VIII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP kèm theo tài liệu về\r\n\n nguyên vật liệu, về an toàn của sản phẩm, quy trình sản xuất, các báo cáo\r\n\n nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng bao gồm báo cáo độ ổn định.\n\n4. Giấy chứng nhận hợp chuẩn\r\n\n theo quy định hoặc bản tiêu chuẩn sản phẩm do chủ sở hữu trang thiết bị y tế\r\n\n công bố kèm theo kết quả đánh giá các thông số hóa, lý, vi sinh và các thông\r\n\n số khác do cơ sở đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù\r\n\n hợp cấp đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước. Kết quả đánh giá phải\r\n\n phù hợp với tiêu chuẩn mà chủ sở hữu công bố.\n\n5. Tài liệu hướng dẫn sử dụng\r\n\n của trang thiết bị y tế.\n\n6. Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi\r\n\n lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.\n\n7. Tài liệu chứng minh trang\r\n\n thiết bị y tế đã được cơ quan có thẩm quyền quy định cho phép lưu hành, bao gồm\r\n\n một trong các giấy tờ sau đây:\n\na) Giấy chứng nhận lưu hành tự\r\n\n do trang thiết bị y tế;\n\nb) Giấy phép lưu hành hoặc cấp\r\n\n phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.\n\n8. Giấy phép nhập khẩu đối với\r\n\n trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 13/2021/TT-BYT .\n\n9. Hợp đồng chuyển giao công\r\n\n nghệ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư số\r\n\n 13/2021/TT-BYT .\n\n10. Hợp đồng gia công đối với\r\n\n trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư số 13/2021/TT-BYT .\n\n(Yêu cầu đối với một số giấy\r\n\n tờ trong bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng:\n\na) Đối với Giấy ủy quyền:\r\n\n Nộp gốc hoặc bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của\r\n\n bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự. \n\nb) Đối với Giấy chứng nhận\r\n\n hợp chuẩn hoặc Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu trang thiết bị y tế công bố áp dụng:\r\n\n Trường hợp Bản tiêu chuẩn không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt thu\r\n\n phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp\r\n\n luật.\n\nc) Đối với tài liệu hướng\r\n\n dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế: Nộp bản bằng tiếng Việt.\n\nd) Đối với mẫu nhãn: Mẫu\r\n\n nhãn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 54 Nghị định\r\n\n 36/2016/NĐ-CP .\n\ne) Đối với tài liệu chứng\r\n\n minh trang thiết bị y tế đã được cơ quan có thẩm quyền quy định cho phép lưu\r\n\n hành: Nộp bản gốc đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của\r\n\n bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.\n\nTrường hợp không có hợp\r\n\n pháp hóa lãnh sự: phải cung cấp link tra cứu về việc lưu hành, cho phép sử dụng\r\n\n trang thiết bị y tế từ website của cơ quan cấp phép, kèm theo văn bản cung cấp\r\n\n thông tin về đường dẫn tra cứu của cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành. Kết quả\r\n\n tra cứu thông tin cấp phép lưu hành trên website phải gồm các thông tin bằng\r\n\n tiếng Anh tối thiểu sau: tên; chủng loại; hãng, nước sản xuất; hãng, nước chủ\r\n\n sở hữu.\n\nĐối với giấy chứng nhận\r\n\n lưu hành tự do: Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không bằng tiếng\r\n\n Anh hoặc không bằng tiếng Việt thu phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được\r\n\n chứng thực theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp giấy chứng nhận\r\n\n lưu hành tự do không ghi rõ thời hạn hết hiệu lực thu thời điểm hết hiệu lực\r\n\n của giấy chứng nhận lưu hành tự do được tính là 36 tháng, kể từ ngày cấp.)\n\ng) Đối với Hợp đồng chuyển\r\n\n giao công nghệ đối hoặc hợp đồng gia công đối: Nộp gốc hoặc hoặc bản sao có\r\n\n chứng thực.)\n\nII. Số lượng hồ sơ:\r\n\n 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\nSau 01 ngày kể từ ngày nhận đầy\r\n\n đủ hồ sơ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nTổ chức\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nBộ Y tế - Vụ Trang thiết bị\r\n\n và Công trình y tế\n\nKết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\ncông khai hồ sơ công bố tiêu\r\n\n chuẩn áp dụng trên cổng thông tin điện tử\n\nPhí, Lệ phí (nếu có)\n\n\n\nPhí:\n\n- Phí công bố trang thiết bị\r\n\n y tế loại B: 3.000.000đồng/1 hồ sơ \n\nLệ phí: không có\n\n(Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế)\n\n- Phí công bố trang thiết bị\r\n\n y tế loại B từ ngày 16/9/2021 đến hết 31/12/2021: 2.100.000 đồng/ 01 hồ sơ\n\n(Thông tư số 47/2021/TT-BYT\r\n\n ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm\r\n\n hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n (Đính kèm thủ tục này)\n\n\n\nPhụ lục I: Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n của trang thiết bị y tế thuộc loại B phục vụ phòng chống dịch Covid-19\n\nPhụ lục II: Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết\r\n\n bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng\n\nPhụ lục III:\n\n- Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ\r\n\n thuật trang thiết bị y tế theo mẫu\r\n\n số 01\n\n- Tài liệu kỹ thuật đối với\r\n\n thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro theo mẫu số 02\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có)\n\n\n\nĐiều 21 Nghị định số\r\n\n 36/2016/NĐ-CP : Điều kiện của tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế\n\n1. Tổ chức được đứng tên công\r\n\n bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\n hộ kinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\n hộ kinh doanh của Việt Nam có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế được\r\n\n chủ sở hữu trang thiết bị y tế ủy quyền đăng ký;\n\nc) Văn phòng đại diện thường\r\n\n trú tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế hoặc được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\n2. Tổ chức đứng tên công bố\r\n\n tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo\r\n\n hành tại Việt Nam hoặc phải có hợp đồng với tổ chức đủ năng lực bảo hành\r\n\n trang thiết bị y tế mà mình đứng tên đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết\r\n\n bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nTrường hợp tổ chức đứng tên\r\n\n công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế thuộc\r\n\n quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thu chủ sở hữu trang thiết bị y tế phải\r\n\n có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà mình đứng\r\n\n tên công bố hoặc đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một\r\n\n lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nCơ sở bảo hành phải được chủ\r\n\n sở hữu trang thiết bị y tế chứng nhận đủ năng lực bảo hành sản phẩm mà tổ chức\r\n\n đó đứng tên đề nghị cấp số lưu hành\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\n1. Luật Đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n 11 năm 2014;\n\n2. Nghị định số 36/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế \n\n3. Nghị định số\r\n\n 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quản lý trang thiết bị\r\n\n y tế.\n\n4. Thông tư số 13/2021/TT-BYT \r\n\n ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp số lưu hành, nhập khẩu\r\n\n trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp\r\n\n bách.\n\n5. Thông tư số\r\n\n 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí trong lĩnh vực y tế\n\n6. Thông tư số 47/2021/TT-BYT\r\n\n ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm\r\n\n hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nTÊN CƠ SỞ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n……1……, ngày........ tháng........ năm 20…\n\n\n\nVĂN\r\n\nBẢN CÔNG BỐ\n\nTiêu\r\n\nchuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế loại B phục vụ phòng, chống dịch COVID-19\r\n\ntrong trường hợp cấp bách\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế)\n\n1. Tên cơ sở công bố: ……….\n\nMã số thuế hoặc Số giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện: ……… \n\nĐịa chỉ: ……2\n\nĐiện thoại cố định: ..\r\n\n......................……….Fax: …………..\n\nEmail:\r\n\n............................................\n\n2. Người đại diện hợp pháp của\r\n\ncơ sở: \n\nHọ và tên: ……………..\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu:\r\n\n………………………. ngày cấp: ……… nơi cấp: ………. \n\nĐiện thoại cố định:\r\n\n........................Điện thoại di động: …………..\n\n3. Trang thiết bị y tế:\n\n- Tên trang thiết bị y tế:\r\n\n…………………\n\n- Chủng loại/mã sản phẩm:\r\n\n……………...\n\n- Loại trang thiết bị y tế:\r\n\n………………...\n\n- Quy cách đóng gói: …………………….\n\n- Mục đích sử dụng:\n\n4. Thông tin về cơ sở sản xuất\n\n- Tên cơ sở sản xuất: …………..\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất:\r\n\n…….....\n\n- Tiêu chuẩn hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng ISO 13485 của cơ sở sản xuất đã được cấp:\n\n+ Số hiệu văn bản: ………….\n\n+ Tên tổ chức cấp ISO 13485:\r\n\n………..\n\n+ Phạm vi hoạt động được cấp:\r\n\n……….\n\n+ Ngày hết hiệu lực: ………….\n\n- Số phiếu tiếp nhận hồ sơ công\r\n\nbố đủ điều kiện sản xuất đối với các cơ sở sản xuất trong nước: …………………\n\n5. Thông tin về chủ sở hữu\r\n\ntrang thiết bị y tế:\n\n- Tên chủ sở hữu: …………..\n\n- Địa chỉ chủ sở hữu: ……….\n\n- Trang web: ………………..\n\n- Địa chỉ email: …………….\n\n- Điện thoại: ………………..\n\n6. Thông tin về lưu hành của sản\r\n\nphẩm công bố tiêu chuẩn áp dụng (trường hợp chuyển giao công nghệ hoặc gia công\r\n\nphải cung cấp thông tin về sản phẩm được chuyển giao hoặc gia công đã lưu\r\n\nhành):\n\n- Số hiệu văn bản cấp lưu hành:\r\n\n……………………\n\n- Tên tổ chức cấp lưu hành:\r\n\n………………………..\n\n- Ngày cấp: …………….\n\n- Ngày hết hiệu lực: …………...\n\n- Tên, chủng loại được cấp:\r\n\n……….\n\n- Đường link tra cứu thông tin\r\n\nvề lưu hành đối với trường hợp giấy phép lưu hành chưa được hợp pháp hóa lãnh sự:\r\n\n…………….\n\n7. Thông tin về cơ sở bảo hành (trừ\r\n\ntrường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu\r\n\ntrang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành):\n\n- Tên cơ sở: ………………………………………………\n\n- Địa chỉ: …………………………………………………\n\n- Điện thoại cố định:\r\n\n......................Điện thoại di động: ………………..\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\n1.\n\nGiấy ủy quyền của chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n□\n\n2.\n\nTài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật\r\n\n trang thiết bị y tế và các tài liệu kỹ thuật kèm theo\n\n□\n\n3.\n\nGiấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc\r\n\n Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu trang thiết bị y tế công bố áp dụng\n\n□\n\n4.\n\nTài liệu hướng dẫn sử dụng của\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n□\n\n5.\n\nMẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu\r\n\n hành tại Việt Nam\n\n□\n\n6.\n\nGiấy phép nhập khẩu\n\n□\n\n7.\n\nHợp đồng chuyển giao công nghệ\n\n□\n\n8.\n\nHợp đồng gia công\n\n□\n\n9.\n\nCác tài liệu khác để chứng\r\n\n minh thông tin khai báo trong hồ sơ công bố như: \n\n\n\n- Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n của nhà sản xuất, \n\n□\n\n- Tài liệu lưu hành của trang\r\n\n thiết bị y tế.\n\n□\n\n10.\n\nTài liệu khác (nếu có)\n\n□\n\nCơ sở công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\ncam kết:\n\n1. Nội dung thông tin công bố\r\n\nlà chính xác, trung thực, hợp pháp và theo đúng quy định. Nếu có sự giả mạo,\r\n\nkhông đúng sự thật cơ sở xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Bảo đảm chất lượng và lưu\r\n\nhành trang thiết bị y tế theo đúng hồ sơ đã công bố.\n\n3. Thông báo cho Bộ Y tế nếu có\r\n\nmột trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ công bố.\n\n\n\nHà Nội, ngày\r\n\n ......tháng......năm .....1\r\n\n Số: ................/PTN-TTB2\n\nTL. BỘ TRƯỞNG \r\n\n VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRANG THIẾT BỊ VÀ \r\n\n CÔNG TRÌNH Y TẾ\n\nNgười đại diện\r\n\n hợp pháp của cơ sở \n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh) \n\nXác nhận bằng dấu\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ỦY QUYỀN\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nTiêu đề của chủ sở hữu trang\r\n\nthiết bị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày….tháng…..năm 20...\n\nGIẤY\r\n\nỦY QUYỀN\n\nKính gửi:…………………………..\n\nChúng tôi,(Tên\r\n\nvà địa chỉ chủ sở hữu), với\r\n\ntư cách là chủ sở hữu trang thiết bị y tế bằng văn bản này ủy quyền cho(Tên\r\n\nvà địa chỉ của cơ sở đứng tên công bốtiêu chuẩn áp dụng hoặc đăngký lưuhành)được lưu hành tại thị trường Việt Nam các\r\n\ntrang thiết bị y tế sau:\n\n……..(Liệt kê danh mục các trang thiết bị y tế1)……….\n\nChúng\r\n\ntôi cam\r\n\nkết cung cấp, hỗ trợ các yêu cầu liên quan đến thông tin, chất lượng và bảo đảm\r\n\ncác điều kiện về bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng và cung cấp vật tư, phụ kiện thay\r\n\nthế trang thiết bị y tế nêu trên.\n\nThư\r\n\nủy quyền này hiệu lực đến thời điểm:…….(ngày/tháng/năm)\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp củaChủ\r\n\n sở hữu\n\nKýtên\r\n\n (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\n1 Có thể đưa\r\n\ndanh mục trang thiết bị y tế được ủy quyền thành phụ lục kèm theo Giấy ủy quyền\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nMẪU\r\n\nTÀI LIỆU KỸ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nTÀI LIỆU MÔ TẢ TÓM TẮT KỸ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\nTên\r\n\ncơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày….tháng….năm 20…..\n\nSTT\n\nĐề mục\n\nNội dung mô tả tóm tắt\n\n1\n\nMô tả sản phẩm\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n1.1\n\nMô tả trang thiết\r\n\n bị y tế\n\nMô tả tóm tắt về\r\n\n nguyên lý hoạt động và tính năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị; nêu\r\n\n rõ nếu trang thiết bị sử dụng các công nghệ mới thì cần cung cấp bản mô tả về\r\n\n công nghệ mới đó (ví dụ công nghệ nano)\n\n1.2\n\nDanh mục linh\r\n\n kiện và phụ kiện\n\nLiệt kê các\r\n\n linh kiện và phụ kiện của trang thiết bị y tế\n\n1.3\n\nMục đích/Chỉ định\r\n\n sử dụng\n\nNêu mục đích sử\r\n\n dụng/chỉ định sử dụng của trang thiết bị y tế\n\n1.4\n\nHướng dẫn sử dụng\n\nTóm tắt hướng dẫn\r\n\n về cách sử dụng củatrangthiết bị theo như Tờ hướng dẫn sử dụng hoặc Tờ\r\n\n thông tin của trang thiết bị y tế\n\n1.5\n\nChống chỉ định\n\nThông tin về chống\r\n\n chỉ định - nghĩa là những trường hợp không được chỉ định sử dụng trang thiết\r\n\n bị vì lý do an toàn cho người bệnh, ví dụ do tiền sử bệnh, đặc điểm sinh lý của\r\n\n người bệnh, vv...; theo đúng nội dung đã được duyệt tại nước sản xuất và có\r\n\n ghi trên nhãntrangthiết bị y tế\n\n1.6\n\nCảnh báo và thận\r\n\n trọng\n\nNhững thông tin\r\n\n cảnh báo và những điểm cần thận trọng khi sử dụng trang thiết bị y tế, kể cả\r\n\n những biện pháp dự phòng để bảo vệ người bệnh tránh những rủi ro do sử dụng\r\n\n trang thiết bị y tế; đó có thể là thông tin cảnh báo về tác dụng bất lợi hay\r\n\n sử dụng sai và biện pháp ngăn ngừa\n\n1.7\n\nTác dụng bất lợi\r\n\n có thể xảy ra\n\nThông tin về\r\n\n các tác dụng bất lợi liên quan đến sử dụng trang thiết bị y tế được ghi nhận\r\n\n qua thử nghiệm lâm sàng và theo dõi hậu mại đã được thực hiện trước đó đối với\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n2\n\nThông tin sản\r\n\n phẩm đã lưu hành tại các nước (nếu có)\n\n\n\nCung cấp thông\r\n\n tin về các nước đã phê duyệt cho phép lưu hành sản phẩm, nước đầu tiên cấp đăng\r\n\n ký/cho phép lưu hành trang thiết bị y tế\n\n3\n\nChỉ định đã\r\n\n đăng ký ở các nước khác (nếu có)\n\nLiệt kê các nước\r\n\n đã cấp đăng ký lưu hành đi kèm với chỉ định sử dụng được phê duyệt tại nước\r\n\n đó; ngày được cấp đăng ký\n\n4\n\nThông tin về\r\n\n tính an toàn/ vận hành đáng lưu ý của sản phẩm trang thiết bị y tế\n\n-Cung cấp thông tin về số lượng báo cáo phản ứng bất\r\n\n lợi liên quan đến việc sử dụng trang thiết bị y tế; Những biện\r\n\n pháp thu hồi/ điều chỉnh hậu mại đã thực hiện theo yêu cầu của cơ\r\n\n quan quản lý các nước;\n\n-Nếu trang thiết bị y tế có chứa một trong các\r\n\n thành phần sau, thì cần cung cấp thông tin về:\n\n· Tế bào, mô\r\n\n người hoặc động vật hoặc phái sinh của chúng được cho sử dụng dưới dạng không\r\n\n còn sống - ví dụ van tim nhân tạo nguồn gốc từ lợn, chỉ ruột mèo...;\n\n· Tế bào, mô và\r\n\n hoặc phái sinh từ nguồn gốc vi sinh hoặc tái tổ hợp - ví dụ sản\r\n\n phẩm bơm căng da dựa trên acid hyaluronic thu được từ quy trình lên men vi\r\n\n khuẩn...; Có thành phần gây kích ứng,ion hóa - ví dụ X-quang; hoặc phi ion hóa - Ví dụ\r\n\n la-ze, siêu âm...\n\nCơ\r\n\nsở đăng ký lưu hành cam kết những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kêkhai nêu trên.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp củacơ\r\n\n sở\n\nKýtên\r\n\n (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nMẫu số 02\n\nTÀI LIỆU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THUỐC THỬ, CHẤT HIỆU CHUẨN, VẬT\r\n\nLIỆU KIỂM SOÁT IN VITRO\n\nTên\r\n\ncơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày….tháng….năm 20…..\n\nSTT\n\nĐề mục\n\nNội dung\n\nI\n\nTóm tắtchung\r\n\n vềtrang thiết bị y tế\n\n1.1\n\nMô tả tổng quan\n\nMô tả giới thiệu\r\n\n về trang thiết bị y tế, các mục đích, sản phẩm sử dụng kết hợp (nếu có)\n\n1.2\n\nLịch sử đưa sản\r\n\n phẩm ra thị trường\n\nNêu tên nước đầu\r\n\n tiên được cấp phép và năm cấp\n\n1.3\n\nMục đích sử dụng\n\nNêu mục đích sửdụng/chỉ định sử\r\n\n dụng dự kiến ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng\n\n1.4\n\nDanh mục các nước\r\n\n đã được cấp\n\nLiệt kê các nước\r\n\n đã được cấp giấy phép và năm cấp\n\n1.5\n\nTình trạng các\r\n\n hồ sơ xin cấp phép đã nộp nhưng chưa được cấp phép tại các nước\n\nLiệt kê các nước\r\n\n đã nộp hồ sơ nhưng chưa được cấp phép\n\n1.6\n\nCác thông tin\r\n\n quan trọng liên quan đến sự an toàn/ hiệu quả của sản phẩm\n\nCung cấp tóm tắt\r\n\n các báo cáo về phản ứng bất lợi đã xảy ra và hành động khắc phục đã thực hiện\r\n\n kể từ khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường (trong 5 năm gần nhất).\n\nII\n\nMô tả trang\r\n\n thiết bị y tế\n\n2.1\n\nMô tả trang thiết\r\n\n bị y tế\n\nMô tả nguyên lý\r\n\n hoạt động và tính năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế\n\n2.2\n\nHướng dẫn sử dụng\n\nTóm tắt hướng dẫn\r\n\n về cách sửdụng của trang thiết bị theo như Tờ hướng dẫn sử dụng hoặc\r\n\n Tờ thông tin của trang thiết bị y tế\n\n2.3\n\nChống chỉ định\n\nThông tin về những\r\n\n trường hợp không được chỉ định sử dụng trang thiết bị vì lý do an toàn cho\r\n\n người bệnh, ví dụ do tiền sử bệnh, đặc điểm sinh lý của người bệnh,vv...; theo đúng\r\n\n nội dung ghi trên nhãn trangthiết bị y\r\n\n tế\n\n2.4\n\nCảnh báo và thận\r\n\n trọng\n\nNhững thông tin\r\n\n cảnh báo và những điểm cần thận trọng khi sử dụng trang thiết bị y tế, kể cả\r\n\n những biện pháp dự phòng để bảo vệ người bệnh tránh những rủi ro do sử dụng\r\n\n trang thiết bị y tế; đó có thể là thông tin cảnh báo về tác dụng bất lợi hay\r\n\n sử dụng sai và biện pháp ngăn ngừa\n\n2.5\n\nTác dụng bất lợi\r\n\n có thể xảy ra\n\nThông tin về\r\n\n các tác dụng bất lợi liên quan đến sửdụng trang thiết bị y tế được ghi nhận qua thử\r\n\n nghiệm lâm sàng và theo dõi hậu mại đã được thực hiện trước đó đối với trang\r\n\n thiết bị y tế\n\n2.6\n\nPhương pháp\r\n\n thay thế (nếu có)\n\nNêu các phương\r\n\n pháp khác để cùng đạt được mục đích sử dụng\n\n2.7\n\nCác thông số kỹ\r\n\n thuật\n\nCác đặc điểm về\r\n\n hiệu năng và thông số kỹ thuật gồm: giới hạn phát hiện, độ chính xác, độ nhạy,\r\n\n độ đặc hiệu, độ tin cậy và các yếu tố khác; các thông số kỹ thuật khác bao gồm\r\n\n hóa học, vật lý, sinh học, tiệt trùng, độổn định (hạn dùng), bảo quản,\r\n\n vận chuyển, đóng gói.\n\nIII\n\nSản xuất\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n3.1\n\nNhà sản xuất\n\nNêu các nhà sản\r\n\n xuất tham gia quá trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng áp dụng\n\n3.2\n\nĐộ ổn định\n\nBao gồm mục\r\n\n tiêu, kết quả và kết luận về độổnđịnh của sản phẩm\n\nIV\n\nBáo cáo nghiên cứu\n\n4.1\n\nNghiên cứu tiền lâm sàng và\r\n\n lâm sàng\n\nTóm tắt các kết quả\r\n\n nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng của sản phẩm\n\n4.2\n\nTài liệu tham khảo của\r\n\n nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng\n\nLiệt kê các tài liệu\r\n\n tham khảo (nếu có)\n\n\n\nCơ\r\n\nsở đăng ký lưu hành cam kết những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai nêu trên.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp củacơ\r\n\n sở\n\nKýtên\r\n\n (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\n2. Thủ\r\n\n tục\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế loại C, D phục vụ\r\n\n phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp bách \n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở đề\r\n\n nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành nộp bộ hồ sơ tại Vụ Trang thiết bị\r\n\n và Công trình y tế - Bộ Y tế.\n\nBước 2: Sau khi\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (bao gồm cả giấy tờ xác nhận đã nộp phí thẩm định\r\n\n cấp giấy phép lưu hành theo quy định của Bộ Tài chính), Vụ Trang thiết bị và\r\n\n Công trình y tế thực hiện Đóng dấu tiếp nhận hồ sơ trên cả hai văn bản đề nghị\r\n\n cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành và trả lại cho cơ sở đề nghị 01 bản (Dấu\r\n\n tiếp nhận phải thể hiện đầy đủ giờ, ngày tháng năm tiếp nhận hồ sơ).\n\nBước 3: Trường\r\n\n hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ: Vụ Trang thiết bị và Công trình\r\n\n y tế tổ chức thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\n nhận hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành chưa hoàn chỉnh: Vụ Trang thiết bị và Công trình\r\n\n y t ế phải có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp số lưu hành để bổ\r\n\n sung, sửa đổi hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, trong đó phải nêu cụ thể là\r\n\n bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi\n\nBước 4: Khi nhận\r\n\n được văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký lưu hành, cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành phải bổ sung,\r\n\n sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Bộ Y tế.\n\nTrường hợp cơ sở đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với\r\n\n yêu cầu thu Bộ Y tế sẽ thông báo cho cơ sở để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nSau 30 ngày, kể từ ngày Vụ\r\n\n Trang thiết bị và Công trình y tế có văn bản yêu cầu mà cơ sở không bổ sung,\r\n\n sửa đổi hồ sơ hoặc nếu sau 03 lần sửa đổi, bổ sung hồ sơ kể từ ngày Vụ Trang\r\n\n thiết bị và Công trình y tế có yêu cầu sửa đổi, bổ sung lần đầu mà hồ sơ vẫn\r\n\n không đáp ứng yêu cầu thu phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nQua đường bưu điện, nộp trực\r\n\n tiếp tại Bộ Y tế hoặc nộp trực tuyến\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nI. Thành phần hồ sơ bao\r\n\n gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành theo mẫu\r\n\n số 02 quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BYT: Số lượng\r\n\n 02 bản.\n\n2. Giấy ủy quyền của chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng theo mẫu\r\n\n quy định tại Phụ lục VI ban hành\r\n\n kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ được\r\n\n sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n 36/2016/NĐ-CP) còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp theo quy\r\n\n định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 36/2016/NĐ-CP .\n\n3. Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ\r\n\n thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục\r\n\n VIII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP kèm theo tài liệu kỹ thuật\r\n\n mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế do chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế ban hành.\n\nRiêng đối với thuốc thử, chất\r\n\n hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro: Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt\r\n\n theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ\r\n\n lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP kèm theo tài liệu về\r\n\n nguyên vật liệu, về an toàn của sản phẩm, quy trình sản xuất, các báo cáo\r\n\n nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng bao gồm báo cáo độ ổn định.\n\n4. Tài liệu hướng dẫn sử dụng\r\n\n của trang thiết bị y tế.\n\n5. Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi\r\n\n lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.\n\n6. Tài liệu chứng minh trang\r\n\n thiết bị y tế đã được cơ quan có thẩm quyền quy định cho phép lưu hành, bao gồm\r\n\n một trong các giấy tờ sau đây:\n\na) Giấy chứng nhận lưu hành tự\r\n\n do trang thiết bị y tế;\n\nb) Giấy phép lưu hành hoặc cấp\r\n\n phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.\n\n7. Giấy phép nhập khẩu đối với\r\n\n trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 13/2021/TT-BYT .\n\n8. Hợp đồng chuyển giao công\r\n\n nghệ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư\r\n\n 13/2021/TT-BYT .\n\n9. Hợp đồng gia công đối với\r\n\n trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 13/2021/TT-BYT .\n\n(Yêu cầu đối với một số giấy\r\n\n tờ trong bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng:\n\na) Đối với Giấy ủy quyền:\r\n\n Nộp gốc hoặc bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của\r\n\n bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự. \n\nb) Đối với tài liệu hướng\r\n\n dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế: Nộp bản bằng tiếng Việt.\n\nc) Đối với mẫu nhãn: Mẫu\r\n\n nhãn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 54 Nghị định\r\n\n 36/2016/NĐ-CP .\n\nd) Đối với tài liệu chứng\r\n\n minh trang thiết bị y tế đã được cơ quan có thẩm quyền quy định cho phép lưu\r\n\n hành: Nộp bản gốc đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của\r\n\n bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.\n\nTrường hợp không có hợp\r\n\n pháp hóa lãnh sự: phải cung cấp link tra cứu về việc lưu hành, cho phép sử dụng\r\n\n trang thiết bị y tế từ website của cơ quan cấp phép, kèm theo văn bản cung cấp\r\n\n thông tin về đường dẫn tra cứu của cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành. Kết quả\r\n\n tra cứu thông tin cấp phép lưu hành trên website phải gồm các thông tin bằng\r\n\n tiếng Anh tối thiểu sau: tên; chủng loại; hãng, nước sản xuất; hãng, nước chủ\r\n\n sở hữu.\n\nĐối với giấy chứng nhận\r\n\n lưu hành tự do: Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không bằng tiếng\r\n\n Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được\r\n\n chứng thực theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp giấy chứng nhận\r\n\n lưu hành tự do không ghi rõ thời hạn hết hiệu lực thu thời điểm hết hiệu lực\r\n\n của giấy chứng nhận lưu hành tự do được tính là 36 tháng, kể từ ngày cấp.\n\ne) Đối với Hợp đồng chuyển\r\n\n giao công nghệ đối hoặc hợp đồng gia công đối: Nộp gốc hoặc hoặc bản sao có\r\n\n chứng thực.)\n\nII. Số lượng hồ sơ:\r\n\n 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\nSau 01 ngày kể từ ngày xác nhận\r\n\n nộp phí\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nTổ chức\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nBộ Y tế - Vụ Trang thiết bị\r\n\n và Công trình y tế\n\nKết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nSố lưu hành trang thiết bị y\r\n\n tế\n\nPhí, Lệ phí (nếu có)\n\n\n\nPhí:\n\n- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký\r\n\n lưu hành trang thiết bị y tế loại C, D: 5.000.000 đồng/1 hồ sơ\n\n(Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế)\n\n- Thẩm định cấp số lưu hành\r\n\n trang thiết bị y tế loại C, D từ ngày 16/9/2021 đến hết 31/12/2021: 3.500.000\r\n\n đồng/ 01 hồ sơ\n\n(Thông tư số 47/2021/TT-BYT\r\n\n ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm\r\n\n hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n (Đính kèm thủ tục này)\n\n\n\nPhụ lục I: Văn bản đề nghị Cấp giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký lưu hành của trang thiết bị y tế loại C, D phục vụ phòng, chống dịch\r\n\n COVID-19 trong trường hợp cấp bách\n\nPhụ lục II: Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết\r\n\n bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng\n\nPhụ lục III:\n\n- Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ\r\n\n thuật trang thiết bị y tế theo mẫu\r\n\n số 01\n\n- Tài liệu kỹ thuật đối với\r\n\n thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro theo mẫu số 02\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có)\n\n\n\nĐiều 21 Nghị định số\r\n\n 36/2016/NĐ-CP : Điều kiện của tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế\n\n1. Tổ chức được đứng tên công\r\n\n bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\n hộ kinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\n hộ kinh doanh của Việt Nam có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế được\r\n\n chủ sở hữu trang thiết bị y tế ủy quyền đăng ký;\n\nc) Văn phòng đại diện thường\r\n\n trú tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế hoặc được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\n2. Tổ chức đứng tên công bố\r\n\n tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo\r\n\n hành tại Việt Nam hoặc phải có hợp đồng với tổ chức đủ năng lực bảo hành\r\n\n trang thiết bị y tế mà mình đứng tên đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết\r\n\n bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nTrường hợp tổ chức đứng tên\r\n\n công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế thuộc\r\n\n quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thu chủ sở hữu trang thiết bị y tế phải\r\n\n có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà mình đứng\r\n\n tên công bố hoặc đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một\r\n\n lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nCơ sở bảo hành phải được chủ\r\n\n sở hữu trang thiết bị y tế chứng nhận đủ năng lực bảo hành sản phẩm mà tổ chức\r\n\n đó đứng tên đề nghị cấp số lưu hành\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\n1. Luật Đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n 11 năm 2014;\n\n2. Nghị định số 36/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế\n\n3. Nghị định số\r\n\n 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quản lý trang thiết bị\r\n\n y tế.\n\n4. Thông tư số 13/2021/TT-BYT \r\n\n ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp số lưu hành, nhập khẩu\r\n\n trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp\r\n\n bách.\n\n5. Thông tư số\r\n\n 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí trong lĩnh vực y tế\n\n6. Thông tư số 47/2021/TT-BYT\r\n\n ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm\r\n\n hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nTÊN CƠ SỞ ĐĂNG\r\n\n KÝ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……….\n\n……1……, ngày........ tháng........ năm 20…\n\n\n\nVĂN\r\n\nBẢN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký lưu hành của trang thiết bị y tế loại C, D phục vụ\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp bách\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế).\n\n1. Tên cơ sở đăng ký:\n\nMã số thuế hoặc Số giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện: \n\nĐịa chỉ:……..2\n\nĐiện thoại:\r\n\n.....................................………Fax:\n\nEmail:\r\n\n............................................\n\n2. Người đại diện hợp pháp của\r\n\ncơ sở: \n\nHọ và tên:\n\nSố CMND/Hộ chiếu/căn cước công\r\n\ndân: …………….. ngày cấp: …… nơi cấp: …..... \n\nĐiện thoại cố định:\r\n\n........................Điện thoại di động:\n\n3. Trang thiết bị y tế:\n\n- Tên trang thiết bị y tế:\r\n\n…………………\n\n- Chủng loại/mã sản phẩm:\r\n\n……………...\n\n- Loại trang thiết bị y tế:\r\n\n………………...\n\n- Quy cách đóng gói: …………………….\n\n- Mục đích sử dụng: …………………….\n\n4. Đối với Hóa chất (sinh phẩm)\r\n\nchạy máy PCR xét nghiệm SARS-CoV-2 hoặc Test kít xét nghiệm nhanh kháng nguyên/\r\n\nkháng thể kháng SARS-CoV-2 phải có thêm các thông tin:\n\n- Loại mẫu xét nghiệm: …………….\n\n- Thông số hiệu năng và cỡ mẫu\r\n\nđánh giá cho từng loại mẫu xét nghiệm:\n\n+ Giới hạn phát hiện:………………… /Cỡ\r\n\nmẫu:……..\n\n+ Độ nhạy: …………. /Cỡ mẫu: ………Sản\r\n\nphẩm đối chứng: ……\n\n+ Độ đặc hiệu: …….. /Cỡ mẫu:\r\n\n……….Sản phẩm đối chứng: ……\n\n5. Thông tin về cơ sở sản xuất\n\n- Tên cơ sở sản xuất: …………..\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất:\r\n\n…….....\n\n- Tiêu chuẩn hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng ISO 13485 của cơ sở sản xuất đã được cấp:\n\n+ Số hiệu văn bản: ………….\n\n+ Tên tổ chức cấp ISO 13485:\r\n\n………..\n\n+ Phạm vi hoạt động được cấp:\r\n\n……….\n\n+ Ngày hết hiệu lực: ………….\n\n- Số phiếu tiếp nhận hồ sơ công\r\n\nbố đủ điều kiện sản xuất đối với các cơ sở sản xuất trong nước: …………………\n\n6. Thông tin về chủ sở hữu\r\n\ntrang thiết bị y tế:\n\n- Tên chủ sở hữu: …………..\n\n- Địa chỉ chủ sở hữu: ……….\n\n- Trang web: ………………..\n\n- Địa chỉ email: …………….\n\n- Điện thoại: ………………..\n\n7. Thông tin về lưu hành của sản\r\n\nphẩm đăng ký lưu hành (trường hợp chuyển giao công nghệ hoặc gia công phải cung\r\n\ncấp thông tin về sản phẩm được chuyển giao hoặc gia công đã lưu hành):\n\n- Số hiệu văn bản cấp lưu hành:\r\n\n……………………\n\n- Tên tổ chức cấp lưu hành:\r\n\n………………………..\n\n- Ngày cấp: …………….\n\n- Ngày hết hiệu lực: …………...\n\n- Tên, chủng loại được cấp:\r\n\n……….\n\n- Đường link tra cứu thông tin\r\n\nvề lưu hành đối với trường hợp giấy phép lưu hành chưa được hợp pháp hóa lãnh sự:\r\n\n…………….\n\n8. Thông tin về cơ sở bảo hành\r\n\n(trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu\r\n\ntrang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành):\n\n- Tên cơ sở: ………………………………………………\n\n- Địa chỉ: …………………………………………………\n\n- Điện thoại cố định: ......................Điện\r\n\nthoại di động: ………………..\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\n1.\n\nGiấy ủy quyền của chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n□\n\n2.\n\nTài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật\r\n\n trang thiết bị y tế và các tài liệu kỹ thuật kèm theo\n\n□\n\n3.\n\nTài liệu hướng dẫn sử dụng của\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n□\n\n4.\n\nMẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu\r\n\n hành tại Việt Nam\n\n□\n\n5.\n\nGiấy phép nhập khẩu\n\n□\n\n6.\n\nHợp đồng chuyển giao công nghệ\n\n□\n\n7.\n\nHợp đồng gia công\n\n□\n\n8.\n\nGiấy chứng nhận kiểm định/\r\n\n đánh giá chất lượng đối với trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro xét nghiệm\r\n\n SARS-CoV-2 (trừ máy, thiết bị)\n\n□\n\n9.\n\nCác tài liệu khác để chứng\r\n\n minh thông tin khai báo trong hồ sơ đăng ký lưu hành như:\n\n\n\n- Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n của nhà sản xuất,\n\n□\n\n- Tài liệu lưu hành của trang\r\n\n thiết bị y tế.\n\n□\n\n10.\n\nTài liệu khác (nếu có)\n\n□\n\n\n\nCơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký lưu hành trang thiết bị y tế cam kết:\n\n1. Nội dung thông tin đăng ký lưu\r\n\nhành là chính xác, hợp pháp và theo đúng quy định. Nếu có sự giả mạo, không\r\n\nđúng sự thật cơ sở xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Bảo đảm chất lượng và lưu\r\n\nhành trang thiết bị y tế theo đúng hồ sơ đăng ký lưu hành.\n\n3. Thông báo cho Bộ Y tế nếu có\r\n\nmột trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ đăng ký.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện\r\n\n hợp pháp của cơ sở \n\n(Ký tên, ghi họ tên đầy đủ, chức danh) \n\nXác nhận bằng dấu\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ỦY QUYỀN\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nTiêu đề của chủ sở hữu trang\r\n\nthiết bị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày….tháng…..năm 20...\n\nGIẤY\r\n\nỦY QUYỀN\n\nKính gửi:…………………………..\n\nChúng tôi,(Tên\r\n\nvà địa chỉ chủ sở hữu), với\r\n\ntư cách là chủ sở hữu trang thiết bị y tế bằng văn bản này ủy quyền cho(Tên\r\n\nvà địa chỉ của cơ sở đứng tên công bốtiêu chuẩn áp dụng hoặc đăngký lưuhành)được lưu hành tại thị trường Việt Nam các\r\n\ntrang thiết bị y tế sau:\n\n……..(Liệt kê danh mục các trang thiết bị y tế4)……….\n\nChúng\r\n\ntôi cam\r\n\nkết cung cấp, hỗ trợ các yêu cầu liên quan đến thông tin, chất lượng và bảo đảm\r\n\ncác điều kiện về bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng và cung cấp vật tư, phụ kiện thay\r\n\nthế trang thiết bị y tế nêu trên.\n\nThư\r\n\nủy quyền này hiệu lực đến thời điểm:…….(ngày/tháng/năm)\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp củaChủ\r\n\n sở hữu\n\nKýtên\r\n\n (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\n4 Có thể đưa danh mục\r\n\ntrang thiết bị y tế được ủy quyền thành phụ lục kèm theo Giấy ủy quyền\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nMẪU\r\n\nTÀI LIỆU KỸ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nTÀI LIỆU MÔ TẢ TÓM TẮT KỸ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\nTên\r\n\ncơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày….tháng….năm 20…..\n\nSTT\n\nĐề mục\n\nNội dung mô tả tóm tắt\n\n1\n\nMô tả sản phẩm\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n1.1\n\nMô tả trang thiết\r\n\n bị y tế\n\nMô tả tóm tắt về\r\n\n nguyên lý hoạt động và tính năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị; nêu\r\n\n rõ nếu trang thiết bị sử dụng các công nghệ mới thì cần cung cấp bản mô tả về\r\n\n công nghệ mới đó (ví dụ công nghệ nano)\n\n1.2\n\nDanh mục linh\r\n\n kiện và phụ kiện\n\nLiệt kê các\r\n\n linh kiện và phụ kiện của trang thiết bị y tế\n\n1.3\n\nMục đích/Chỉ định\r\n\n sử dụng\n\nNêu mục đích sử\r\n\n dụng/chỉ định sử dụng của trang thiết bị y tế\n\n1.4\n\nHướng dẫn sử dụng\n\nTóm tắt hướng dẫn\r\n\n về cách sử dụng củatrangthiết bị theo như Tờ hướng dẫn sử dụng hoặc Tờ\r\n\n thông tin của trang thiết bị y tế\n\n1.5\n\nChống chỉ định\n\nThông tin về chống\r\n\n chỉ định - nghĩa là những trường hợp không được chỉ định sử dụng trang thiết\r\n\n bị vì lý do an toàn cho người bệnh, ví dụ do tiền sử bệnh, đặc điểm sinh lý của\r\n\n người bệnh, vv...; theo đúng nội dung đã được duyệt tại nước sản xuất và có\r\n\n ghi trên nhãntrangthiết bị y tế\n\n1.6\n\nCảnh báo và thận\r\n\n trọng\n\nNhững thông tin\r\n\n cảnh báo và những điểm cần thận trọng khi sử dụng trang thiết bị y tế, kể cả\r\n\n những biện pháp dự phòng để bảo vệ người bệnh tránh những rủi ro do sử dụng\r\n\n trang thiết bị y tế; đó có thể là thông tin cảnh báo về tác dụng bất lợi hay\r\n\n sử dụng sai và biện pháp ngăn ngừa\n\n1.7\n\nTác dụng bất lợi\r\n\n có thể xảy ra\n\nThông tin về\r\n\n các tác dụng bất lợi liên quan đến sử dụng trang thiết bị y tế được ghi nhận\r\n\n qua thử nghiệm lâm sàng và theo dõi hậu mại đã được thực hiện trước đó đối với\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n2\n\nThông tin sản\r\n\n phẩm đã lưu hành tại các nước (nếu có)\n\n\n\nCung cấp thông\r\n\n tin về các nước đã phê duyệt cho phép lưu hành sản phẩm, nước đầu tiên cấp đăng\r\n\n ký/cho phép lưu hành trang thiết bị y tế\n\n3\n\nChỉ định đã\r\n\n đăng ký ở các nước khác (nếu có)\n\nLiệt kê các nước\r\n\n đã cấp đăng ký lưu hành đi kèm với chỉ định sử dụng được phê duyệt tại nước\r\n\n đó; ngày được cấp đăng ký\n\n4\n\nThông tin về\r\n\n tính an toàn/ vận hành đáng lưu ý của sản phẩm trang thiết bị y tế\n\n-Cung cấp thông tin về số lượng báo cáo phản ứng bất\r\n\n lợi liên quan đến việc sử dụng trang thiết bị y tế; Những biện\r\n\n pháp thu hồi/ điều chỉnh hậu mại đã thực hiện theo yêu cầu của cơ\r\n\n quan quản lý các nước;\n\n-Nếu trang thiết bị y tế có chứa một trong các\r\n\n thành phần sau, thì cần cung cấp thông tin về:\n\n· Tế bào, mô\r\n\n người hoặc động vật hoặc phái sinh của chúng được cho sử dụng dưới dạng không\r\n\n còn sống - ví dụ van tim nhân tạo nguồn gốc từ lợn, chỉ ruột mèo...;\n\n· Tế bào, mô và\r\n\n hoặc phái sinh từ nguồn gốc vi sinh hoặc tái tổ hợp - ví dụ sản\r\n\n phẩm bơm căng da dựa trên acid hyaluronic thu được từ quy trình lên men vi\r\n\n khuẩn...; Có thành phần gây kích ứng,ion hóa - ví dụ X-quang; hoặc phi ion hóa - Ví dụ\r\n\n la-ze, siêu âm...\n\nCơ\r\n\nsở đăng ký lưu hành cam kết những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về các thông tin đã kêkhai nêu trên.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp củacơ\r\n\n sở\n\nKýtên\r\n\n (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nMẫu số 02\n\nTÀI LIỆU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THUỐC THỬ, CHẤT HIỆU CHUẨN, VẬT LIỆU\r\n\nKIỂM SOÁT IN VITRO\n\nTên\r\n\ncơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày….tháng….năm 20…..\n\nSTT\n\nĐề mục\n\nNội dung\n\nI\n\nTóm tắtchung\r\n\n vềtrang thiết bị y tế\n\n1.1\n\nMô tả tổng quan\n\nMô tả giới thiệu\r\n\n về trang thiết bị y tế, các mục đích, sản phẩm sử dụng kết hợp (nếu có)\n\n1.2\n\nLịch sử đưa sản\r\n\n phẩm ra thị trường\n\nNêu tên nước đầu\r\n\n tiên được cấp phép và năm cấp\n\n1.3\n\nMục đích sử dụng\n\nNêu mục đích sửdụng/chỉ định sử\r\n\n dụng dự kiến ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng\n\n1.4\n\nDanh mục các nước\r\n\n đã được cấp\n\nLiệt kê các nước\r\n\n đã được cấp giấy phép và năm cấp\n\n1.5\n\nTình trạng các\r\n\n hồ sơ xin cấp phép đã nộp nhưng chưa được cấp phép tại các nước\n\nLiệt kê các nước\r\n\n đã nộp hồ sơ nhưng chưa được cấp phép\n\n1.6\n\nCác thông tin\r\n\n quan trọng liên quan đến sự an toàn/ hiệu quả của sản phẩm\n\nCung cấp tóm tắt\r\n\n các báo cáo về phản ứng bất lợi đã xảy ra và hành động khắc phục đã thực hiện\r\n\n kể từ khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường (trong 5 năm gần nhất).\n\nII\n\nMô tả trang\r\n\n thiết bị y tế \n\n2.1\n\nMô tả trang thiết\r\n\n bị y tế\n\nMô tả nguyên lý\r\n\n hoạt động và tính năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế\n\n2.2\n\nHướng dẫn sử dụng\n\nTóm tắt hướng dẫn\r\n\n về cách sửdụng của trang thiết bị theo như Tờ hướng dẫn sử dụng hoặc\r\n\n Tờ thông tin của trang thiết bị y tế\n\n2.3\n\nChống chỉ định\n\nThông tin về những\r\n\n trường hợp không được chỉ định sử dụng trang thiết bị vì lý do an toàn cho\r\n\n người bệnh, ví dụ do tiền sử bệnh, đặc điểm sinh lý của người bệnh,vv...; theo đúng\r\n\n nội dung ghi trên nhãn trangthiết bị y\r\n\n tế\n\n2.4\n\nCảnh báo và thận\r\n\n trọng\n\nNhững thông tin\r\n\n cảnh báo và những điểm cần thận trọng khi sử dụng trang thiết bị y tế, kể cả\r\n\n những biện pháp dự phòng để bảo vệ người bệnh tránh những rủi ro do sử dụng\r\n\n trang thiết bị y tế; đó có thể là thông tin cảnh báo về tác dụng bất lợi hay\r\n\n sử dụng sai và biện pháp ngăn ngừa\n\n2.5\n\nTác dụng bất lợi\r\n\n có thể xảy ra\n\nThông tin về\r\n\n các tác dụng bất lợi liên quan đến sửdụng trang thiết bị y tế được ghi nhận qua thử\r\n\n nghiệm lâm sàng và theo dõi hậu mại đã được thực hiện trước đó đối với trang thiết\r\n\n bị y tế\n\n2.6\n\nPhương pháp\r\n\n thay thế (nếu có)\n\nNêu các phương\r\n\n pháp khác để cùng đạt được mục đích sử dụng\n\n2.7\n\nCác thông số kỹ\r\n\n thuật\n\nCác đặc điểm về\r\n\n hiệu năng và thông số kỹ thuật gồm: giới hạn phát hiện, độ chính xác, độ nhạy,\r\n\n độ đặc hiệu, độ tin cậy và các yếu tố khác; các thông số kỹ thuật khác bao gồm\r\n\n hóa học, vật lý, sinh học, tiệt trùng, độổn định (hạn dùng), bảo quản,\r\n\n vận chuyển, đóng gói.\n\nIII\n\nSản xuất\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n3.1\n\nNhà sản xuất\n\nNêu các nhà sản\r\n\n xuất tham gia quá trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng áp dụng\n\n3.2\n\nĐộ ổn định\n\nBao gồm mục\r\n\n tiêu, kết quả và kết luận về độổnđịnh của sản phẩm\n\nIV\n\nBáo cáo nghiên cứu\n\n4.1\n\nNghiên cứu tiền lâm sàng và\r\n\n lâm sàng\n\nTóm tắt các kết quả nghiên\r\n\n cứu tiền lâm sàng và lâm sàng của sản phẩm\n\n4.2\n\nTài liệu tham khảo của\r\n\n nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng\n\nLiệt kê các tài liệu\r\n\n tham khảo (nếu có)\n\nCơ\r\n\nsở đăng ký lưu hành cam kết những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai nêu trên.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp củacơ\r\n\n sở\n\nKýtên\r\n\n (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\n2. Thủ\r\n\n tục\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế loại C, D phục vụ\r\n\n phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp bách \n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở đề\r\n\n nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành nộp bộ hồ sơ tại Vụ Trang thiết bị\r\n\n và Công trình y tế - Bộ Y tế.\n\nBước 2: Sau khi\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (bao gồm cả giấy tờ xác nhận đã nộp phí thẩm định\r\n\n cấp giấy phép lưu hành theo quy định của Bộ Tài chính), Vụ Trang thiết bị và\r\n\n Công trình y tế thực hiện Đóng dấu tiếp nhận hồ sơ trên cả hai văn bản đề nghị\r\n\n cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành và trả lại cho cơ sở đề nghị 01 bản (Dấu\r\n\n tiếp nhận phải thể hiện đầy đủ giờ, ngày tháng năm tiếp nhận hồ sơ).\n\nBước 3: Trường\r\n\n hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ: Vụ Trang thiết bị và Công trình\r\n\n y tế tổ chức thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\n nhận hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành chưa hoàn chỉnh: Vụ Trang thiết bị và Công trình\r\n\n y t ế phải có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp số lưu hành để bổ\r\n\n sung, sửa đổi hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, trong đó phải nêu cụ thể là\r\n\n bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi\n\nBước 4: Khi nhận\r\n\n được văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n lưu hành, cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành phải bổ sung, sửa\r\n\n đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Bộ Y tế.\n\nTrường hợp cơ sở đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với\r\n\n yêu cầu thu Bộ Y tế sẽ thông báo cho cơ sở để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nSau 30 ngày, kể từ ngày Vụ\r\n\n Trang thiết bị và Công trình y tế có văn bản yêu cầu mà cơ sở không bổ sung,\r\n\n sửa đổi hồ sơ hoặc nếu sau 03 lần sửa đổi, bổ sung hồ sơ kể từ ngày Vụ Trang\r\n\n thiết bị và Công trình y tế có yêu cầu sửa đổi, bổ sung lần đầu mà hồ sơ vẫn\r\n\n không đáp ứng yêu cầu thu phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nQua đường bưu điện, nộp trực\r\n\n tiếp tại Bộ Y tế hoặc nộp trực tuyến\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nI. Thành phần hồ sơ bao\r\n\n gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký lưu hành theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 3\r\n\n kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BYT: Số lượng 02 bản.\n\n2. Giấy ủy quyền của chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng theo mẫu\r\n\n quy định tại Phụ lục VI ban hành\r\n\n kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ được\r\n\n sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n 36/2016/NĐ-CP) còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp theo quy\r\n\n định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 36/2016/NĐ-CP .\n\n3. Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ\r\n\n thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục\r\n\n VIII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP kèm theo tài liệu kỹ thuật\r\n\n mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế do chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế ban hành.\n\nRiêng đối với thuốc thử, chất\r\n\n hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro: Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt\r\n\n theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ\r\n\n lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP kèm theo tài liệu về\r\n\n nguyên vật liệu, về an toàn của sản phẩm, quy trình sản xuất, các báo cáo\r\n\n nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng bao gồm báo cáo độ ổn định.\n\n4. Tài liệu hướng dẫn sử dụng\r\n\n của trang thiết bị y tế.\n\n5. Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi\r\n\n lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.\n\n6. Tài liệu chứng minh trang\r\n\n thiết bị y tế đã được cơ quan có thẩm quyền quy định cho phép lưu hành, bao gồm\r\n\n một trong các giấy tờ sau đây:\n\na) Giấy chứng nhận lưu hành tự\r\n\n do trang thiết bị y tế;\n\nb) Giấy phép lưu hành hoặc cấp\r\n\n phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.\n\n7. Giấy phép nhập khẩu đối với\r\n\n trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 13/2021/TT-BYT .\n\n8. Hợp đồng chuyển giao công\r\n\n nghệ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư\r\n\n 13/2021/TT-BYT .\n\n9. Hợp đồng gia công đối với\r\n\n trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 13/2021/TT-BYT .\n\n(Yêu cầu đối với một số giấy\r\n\n tờ trong bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng:\n\na) Đối với Giấy ủy quyền:\r\n\n Nộp gốc hoặc bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của\r\n\n bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự. \n\nb) Đối với tài liệu hướng\r\n\n dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế: Nộp bản bằng tiếng Việt.\n\nc) Đối với mẫu nhãn: Mẫu\r\n\n nhãn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 54 Nghị định\r\n\n 36/2016/NĐ-CP .\n\nd) Đối với tài liệu chứng\r\n\n minh trang thiết bị y tế đã được cơ quan có thẩm quyền quy định cho phép lưu\r\n\n hành: Nộp bản gốc đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của\r\n\n bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.\n\nTrường hợp không có hợp\r\n\n pháp hóa lãnh sự: phải cung cấp link tra cứu về việc lưu hành, cho phép sử dụng\r\n\n trang thiết bị y tế từ website của cơ quan cấp phép, kèm theo văn bản cung cấp\r\n\n thông tin về đường dẫn tra cứu của cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành. Kết quả\r\n\n tra cứu thông tin cấp phép lưu hành trên website phải gồm các thông tin bằng\r\n\n tiếng Anh tối thiểu sau: tên; chủng loại; hãng, nước sản xuất; hãng, nước chủ\r\n\n sở hữu.\n\nĐối với giấy chứng nhận\r\n\n lưu hành tự do: Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không bằng tiếng\r\n\n Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được\r\n\n chứng thực theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp giấy chứng nhận\r\n\n lưu hành tự do không ghi rõ thời hạn hết hiệu lực thu thời điểm hết hiệu lực\r\n\n của giấy chứng nhận lưu hành tự do được tính là 36 tháng, kể từ ngày cấp.\n\ne) Đối với Hợp đồng chuyển\r\n\n giao công nghệ đối hoặc hợp đồng gia công đối: Nộp gốc hoặc hoặc bản sao có\r\n\n chứng thực.)\n\nII. Số lượng hồ sơ:\r\n\n 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\nSau 01 ngày kể từ ngày xác nhận\r\n\n nộp phí\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nTổ chức\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nBộ Y tế - Vụ Trang thiết bị\r\n\n và Công trình y tế\n\nKết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nSố lưu hành trang thiết bị y\r\n\n tế\n\nPhí, Lệ phí (nếu có)\n\n\n\nPhí:\n\n- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký\r\n\n lưu hành trang thiết bị y tế loại C, D: 5.000.000 đồng/1 hồ sơ\n\n(Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế)\n\n- Thẩm định cấp số lưu hành\r\n\n trang thiết bị y tế loại C, D từ ngày 16/9/2021 đến hết 31/12/2021: 3.500.000\r\n\n đồng/ 01 hồ sơ\n\n(Thông tư số 47/2021/TT-BYT\r\n\n ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm\r\n\n hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n (Đính kèm thủ tục này)\n\n\n\nPhụ lục I: Văn bản đề nghị Cấp giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký lưu hành của trang thiết bị y tế loại C, D phục vụ phòng, chống dịch\r\n\n COVID-19 trong trường hợp cấp bách\n\nPhụ lục II: Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết\r\n\n bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng\n\nPhụ lục III:\n\n- Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ\r\n\n thuật trang thiết bị y tế theo mẫu\r\n\n số 01\n\n- Tài liệu kỹ thuật đối với\r\n\n thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro theo mẫu số 02\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có)\n\n\n\nĐiều 21 Nghị định số\r\n\n 36/2016/NĐ-CP : Điều kiện của tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế\n\n1. Tổ chức được đứng tên công\r\n\n bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\n hộ kinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\n hộ kinh doanh của Việt Nam có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế được\r\n\n chủ sở hữu trang thiết bị y tế ủy quyền đăng ký;\n\nc) Văn phòng đại diện thường\r\n\n trú tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế hoặc được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\n2. Tổ chức đứng tên công bố\r\n\n tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo\r\n\n hành tại Việt Nam hoặc phải có hợp đồng với tổ chức đủ năng lực bảo hành\r\n\n trang thiết bị y tế mà mình đứng tên đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết\r\n\n bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nTrường hợp tổ chức đứng tên\r\n\n công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế thuộc\r\n\n quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thu chủ sở hữu trang thiết bị y tế phải\r\n\n có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà mình đứng\r\n\n tên công bố hoặc đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một\r\n\n lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nCơ sở bảo hành phải được chủ\r\n\n sở hữu trang thiết bị y tế chứng nhận đủ năng lực bảo hành sản phẩm mà tổ chức\r\n\n đó đứng tên đề nghị cấp số lưu hành\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\n1. Luật Đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n 11 năm 2014;\n\n2. Nghị định số 36/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế\n\n3. Nghị định số\r\n\n 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quản lý trang thiết bị\r\n\n y tế.\n\n4. Thông tư số 13/2021/TT-BYT \r\n\n ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp số lưu hành, nhập khẩu\r\n\n trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp\r\n\n bách.\n\n5. Thông tư số\r\n\n 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí trong lĩnh vực y tế\n\n6. Thông tư số 47/2021/TT-BYT\r\n\n ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm\r\n\n hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19\n\n1 Địa danh\n\n2 Ghi theo địa\r\n\nchỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\n1 Phần dành\r\n\nriêng cho cơ quan quản lý, cơ sở công bố không được điền bất kỳ thông tin gì\r\n\nvào phần này\n\n2 Số lưu hành\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký ban hành đến ngày có văn bản công bố hết dịch COVID-19\n\n1 Địa danh\n\n2 Ghi theo địa\r\n\nchỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh", + "id": 103282 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103283.json b/contexts/context_103283.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58b05cc483e1e82516c105385294376c52a84f2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103283.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4521-QD-UBND-2021-Ke-hoach-thuc-hien-Quyet-dinh-468-QD-TTg-tinh-Binh-Dinh-495747.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4521-QD-UBND-2021-Ke-hoach-thuc-hien-Quyet-dinh-468-QD-TTg-tinh-Binh-Dinh-495747", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4521/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 12 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n468/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỔI\r\n\nMỚI VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề\r\n\nán “Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính”;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 3809/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nKế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 09- CTr/TU ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội XX Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng toàn quốc lần thứ XIII về cải cách hành chính, trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2020 - 2025;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 625/TTr-VPUBND ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch\r\n\nthực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án “Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính” trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp, hướng dẫn việc triển khai và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ tại Kế hoạch\r\n\nnày của các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo Bình Định;\r\n\n - TT các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - LĐ, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - THCB, PVHCC, HCTC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Hải Giang\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 468/QĐ-TTG NGÀY 27\r\n\nTHÁNG 3 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nCƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH” TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4521/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Triển khai\r\n\nđầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu và nội dung nhiệm vụ của Đề án “Đổi mới\r\n\nviệc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 3 năm 2021 (sau đây gọi tắt là Đề án 468) gắn với công tác triển khai Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2020 - 2025 (ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3809/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh) và Kế hoạch thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử\r\n\ntrên địa bàn tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6\r\n\nnăm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n2. Nghiên cứu\r\n\nđổi mới mô hình tổ chức, hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã; đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, triển khai hiệu quả công tác số\r\n\nhóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và sử dụng lại kết quả\r\n\nsố hóa trong thực hiện thủ tục hành chính nhằm tăng năng suất lao động của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức các cơ quan Nhà nước, đáp ứng yêu cầu nâng cao mức độ\r\n\nhài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về chất lượng phục vụ hành chính.\n\n3. Xác định rõ\r\n\nnội dung công việc, thời gian hoàn thành và gắn trách nhiệm cụ thể của từng cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời,\r\n\nphát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị, bảo đảm sự phối hợp\r\n\nchặt chẽ, linh hoạt, sáng tạo trong công tác triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp\r\n\nthời tháo gỡ vướng mắc, khắc phục khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Năm 2021\n\n- Phối hợp với\r\n\nBộ, ngành Trung ương có liên quan hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp\r\n\nvới Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh phục vụ cho việc xác thực, định\r\n\ndanh và cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong công\r\n\ntác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan.\n\n- Hoàn thành\r\n\nviệc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với trên 50% tổng số thủ tục\r\n\nhành chính đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và tích hợp trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia.\n\n- Triển khai rà\r\n\nsoát, đánh giá thủ tục hành chính làm cơ sở cho việc áp dụng thí điểm giải quyết\r\n\nmột số thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không phụ thuộc\r\n\nvào địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời\r\n\ngian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.\n\n- Phấn đấu đến\r\n\nhết năm 2021, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với công tác giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 80%.\n\n2. Năm 2022\n\n- Phối hợp với\r\n\nBộ, ngành Trung ương hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về bảo hiểm xã hội và đất đai với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh\r\n\nphục vụ việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n- Hoàn thành\r\n\nviệc triển khai sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử được tích hợp vào Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử tỉnh để thực hiện thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thay thế cho việc sử dụng hóa đơn, chứng từ bằng giấy tại 100% Bộ phận\r\n\nMột cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n- Triển khai\r\n\ncông tác số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có\r\n\ngiá trị sử dụng và phấn đấu đạt tối thiểu tương ứng 50%, 40%, 35% đối với kết\r\n\nquả thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để đảm bảo việc\r\n\nkết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện\r\n\ntử.\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, 60% Bộ phận Một cửa cấp huyện, 30% Bộ\r\n\nphận Một cửa cấp xã.\n\n- Tối thiểu\r\n\n80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán\r\n\ntrực tuyến; trong đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.\n\n- Hoàn thành\r\n\nviệc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với 100% tổng số thủ tục\r\n\nhành chính đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và tích hợp trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia.\n\n- Phấn đấu tối\r\n\nthiểu 30% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải\r\n\ncung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu được chấp nhận khi giao dịch\r\n\nthành công hồ sơ thủ tục hành chính trước đó mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó\r\n\nđược cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ và đáp ứng được yêu cầu.\n\n- Giảm thời\r\n\ngian chờ đợi của người dân, doanh nghiệp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã xuống trung bình còn tối đa 30\r\n\nphút/01 lần đến giao dịch.\n\n- Phấn đấu đến\r\n\nhết năm 2022, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính đạt tối thiểu 85%.\n\n3. Giai đoạn\r\n\n2023 - 2025\n\n- Tiếp tục phối\r\n\nhợp với Bộ, ngành Trung ương hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các Cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia còn lại, các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử tỉnh phục vụ cho việc cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công\r\n\ndân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nBộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã theo tỷ lệ tăng mỗi năm tối thiểu 30% cho đến\r\n\nkhi đạt 100%, trừ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.\n\n- Tăng tỷ lệ số\r\n\nhóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính đã được giải quyết thành công trong mỗi năm tăng thêm 20% đối với mỗi\r\n\ncấp hành chính cho đến khi đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ\r\n\nliệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- Phấn đấu đạt\r\n\ntỷ lệ 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải\r\n\ncung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu được chấp nhận khi giao dịch\r\n\nthành công hồ sơ thủ tục hành chính trước đó mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ.\n\n- Tỷ lệ người\r\n\ndân thực hiện các dịch vụ công trực tuyến và thực hiện thủ tục hành chính trên\r\n\nmôi trường điện tử phấn đấu đạt tối thiểu 50% so với tổng số hồ sơ tiếp nhận; tối\r\n\nthiểu từ 80% trở lên hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong\r\n\nnội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan\r\n\nđược thực hiện bằng phương thức điện tử; 100% hồ sơ thủ tục hành chính đã giải\r\n\nquyết thành công được số hóa, lưu trữ và có giá trị tái sử dụng.\n\n- Tăng năng suất\r\n\nlao động trung bình trong việc giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xã hội hóa một số công việc trong quy trình\r\n\nhướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cụ thể: năng suất tiếp nhận\r\n\nhồ sơ trung bình một năm của 01 nhân sự làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã là 1.600 hồ sơ; vùng nông\r\n\nthôn là 1.200 hồ sơ; vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là 800 hồ sơ (trừ\r\n\ntrường hợp tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm/01 Bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu\r\n\ntrên). Giảm thời gian chờ đợi của người dân, doanh nghiệp xuống trung bình còn\r\n\ntối đa 15 phút/01 lượt giao dịch.\n\n- Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2025 mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư…đạt tối thiểu 85%.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Rà soát, đánh giá và xây dựng, hoàn thiện thể chế, hệ thống các\r\n\nvăn bản pháp luật của tỉnh liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Trên cơ sở\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ, tiến hành rà\r\n\nsoát, đánh giá, xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định liên\r\n\nquan của tỉnh để làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với tình hình thực tế tại\r\n\nđịa phương.\n\n- Ban hành chế\r\n\nđộ, chính sách áp dụng cho người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã theo quy định của Trung ương, phù hợp\r\n\nvới khả năng ngân sách của địa phương.\n\n2. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống công nghệ\r\n\nthông tin\n\n- Rà soát,\r\n\nnâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị\r\n\nđể đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trên môi\r\n\ntrường điện tử và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử; trong đó, chú trọng\r\n\nđầu tư trang thiết bị, đường truyền, phần mềm, cấp chữ ký số cá nhân để phục vụ\r\n\ncho việc triển khai số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Nâng cấp Cổng\r\n\nDịch vụ công của tỉnh đảm bảo thực hiện xác thực, định danh và kết nối, chia sẻ\r\n\ndữ liệu thông suốt với Cổng Dịch vụ công quốc gia; bổ sung một số tiện ích của\r\n\nCổng Dịch vụ công của tỉnh để triển khai cung cấp trực tuyến một số dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công, dịch vụ công ích (điện, nước, y tế, giáo dục…); tối ưu chức năng\r\n\nthanh toán trực tuyến đảm bảo cho việc thực hiện thuận tiện, nhanh chóng các\r\n\ngiao dịch thanh toán trực tuyến các loại phí sử dụng dịch vụ sự nghiệp công, dịch\r\n\nvụ công ích.\n\n- Hoàn thiện\r\n\nKho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh;\r\n\nnâng cấp Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh đáp ứng yêu cầu tái sử dụng lại\r\n\nkết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua\r\n\nKho quản lý dữ liệu điện tử. Hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ\r\n\nthống thông tin một cửa điện tử tỉnh với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ\r\n\nliệu và các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho việc đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n3. Đổi mới tổ chức, hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết\r\n\nhồ sơ thủ tục hành chính\n\n- Trên cơ sở\r\n\nđánh giá số lượng hồ sơ thủ tục hành chính phát sinh, nghiên cứu, đề xuất cấp\r\n\ncó thẩm quyền cho chủ trương triển khai thực hiện Đề án đổi mới tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã\r\n\ntheo hướng tạo sự chủ động cho các cơ quan, đơn vị, địa phương bố trí hợp lý số\r\n\nlượng người làm việc để nâng cao năng suất lao động, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm\r\n\nchi phí quản lý hành chính và chi phí xã hội trong thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện hiệu quả Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các\r\n\ncơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng tại địa phương đưa ra tiếp\r\n\nnhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp\r\n\nxã theo Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Tiếp tục\r\n\nnghiên cứu tái cấu trúc quy trình, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai, kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính để phục vụ cho việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh, cắt giảm\r\n\ngiấy tờ, tiết kiệm chi phí hành chính; triển khai hoàn thiện việc áp dụng hóa\r\n\nđơn, chứng từ điện tử tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa\r\n\ncấp huyện, cấp xã.\n\n- Thực hiện hiệu\r\n\nquả các giải pháp tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo hướng\r\n\nkhông phụ thuộc địa giới hành chính trên các lĩnh vực: hộ tịch, cư trú, quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh, bảo hiểm xã hội, thuế… trên cơ sở hướng dẫn, định hướng của\r\n\nTrung ương. Thực hiện rà soát, đánh giá, phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền của cấp này có thể giao cấp khác tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Tham mưu cơ\r\n\nchế lựa chọn doanh nghiệp đủ khả năng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm\r\n\nnhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính phù hợp với các quy định liên quan của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n- Triển khai\r\n\nhướng dẫn thiết kế bản sắc thương hiệu của Bộ phận Một cửa các cấp tỉnh Bình Định\r\n\ntheo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\n\n4. Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Ban hành các\r\n\nvăn bản hướng dẫn triển khai thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\n\n- Triển khai số\r\n\nhóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực theo Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính trên môi trường điện tử trên địa bàn tỉnh (được ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n- Thực hiện\r\n\nquy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong\r\n\nquá trình tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã; gắn việc số hóa với quá trình giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương để hình thành hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu phục vụ nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính.\n\n(Các nhiệm vụ cụ thể kèm theo Kế hoạch này)\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch triển khai Đề án do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân\r\n\nsách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện và tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị để trình cấp có thẩm\r\n\nquyền bố trí kinh phí theo quy định.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ\r\n\ncông ích thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn; các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thông tin,\r\n\ntuyên truyền, quán triệt việc thực hiện Kế hoạch này. Xây dựng, ban hành kế hoạch\r\n\nriêng hoặc lồng ghép trong kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu, nhiệm vụ\r\n\nđược giao đảm bảo tiến độ đề ra.\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác rà soát, đánh giá, đề xuất việc đơn giản hóa thành phần, hồ sơ giấy tờ,\r\n\ncắt giảm thời gian giải quyết hoặc đề xuất phương án phân cấp giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính; tham mưu ban hành các quy định thực hiện liên thông các thủ tục\r\n\nhành chính có liên quan với nhau. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để cải\r\n\ntiến quy trình giải quyết công việc; chủ động phối hợp với Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nhóm nhiệm vụ liên quan đến việc triển khai\r\n\nkết nối, tích hợp các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu và phần mềm chuyên\r\n\nngành với Hệ thống một cửa điện tử tỉnh phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử để chia sẻ thông tin,\r\n\ndữ liệu phục vụ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện rà soát, cải tạo, nâng cấp\r\n\ntrụ sở Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã phù hợp với tình hình thực tế của địa\r\n\nphương; bố trí đầy đủ máy móc, trang thiết bị làm việc; chủ động thực hiện các\r\n\ngiải pháp nâng cao năng suất lao động, giải quyết tốt số lượng giao dịch thủ tục\r\n\nhành chính phát sinh trong ngày tại địa phương. Thường xuyên đánh giá thực trạng,\r\n\ntập huấn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính trên môi trường điện tử của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý, nhất là đối với cấp xã.\n\n- Tăng cường\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này lồng\r\n\nghép trong báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định.\n\n- Kịp thời biểu\r\n\ndương, khen thưởng, động viên hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc với mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo,\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả các nội dung nhiệm vụ tại Kế hoạch này.\n\n2. Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục Thuế tỉnh\n\n- Rà soát,\r\n\ntham mưu đề xuất để đưa vào triển khai thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối với các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi quản lý.\n\n- Tiếp tục rà\r\n\nsoát, đăng ký Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý thực hiện tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\nBộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã theo Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 07 tháng\r\n\n10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có).\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định liên quan của tỉnh để làm cơ sở cho\r\n\nviệc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc đổi mới tổ chức, hoạt động của\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã; gắn\r\n\nvới việc triển khai số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực\r\n\nvà số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong quá trình\r\n\ntiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\nBộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã trên cơ sở hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ;\r\n\nđồng thời nghiên cứu, tham mưu đề xuất sửa đổi chính sách trợ cấp cho người làm\r\n\nviệc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp\r\n\nxã.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành rà soát, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn\r\n\nhóa và tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đồng bộ, thống\r\n\nnhất theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ nhằm đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan để kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp, đầu tư, bảo hiểm xã hội, thuế…;bổ sung các tính năng tiện ích của\r\n\nCổng Dịch vụ công và nâng cấp Hệ thống một cửa điện tử tỉnh phục vụ cho việc\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; từng bước triển khai thực hiện dịch\r\n\nvụ công trực tuyến đối với một số dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích (điện,\r\n\nnước, y tế, giáo dục…).\n\n- Tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này.\n\n4. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu\r\n\ntriển khai hướng dẫn lưu trữ điện tử đối với hồ sơ thủ tục hành chính.\n\n- Phối hợp với\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung đổi mới\r\n\ntổ chức, hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa\r\n\ncấp huyện, cấp xã; tham mưu sửa đổi chính sách trợ cấp cho người làm việc tại\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n- Lồng ghép\r\n\ncác nội dung Kế hoạch này trong các kế hoạch cải cách hành chính, kế hoạch kiểm\r\n\ntra cải cách hành chính hằng năm để phục vụ cho công tác theo dõi, quản lý, kiểm\r\n\ntra, đánh giá và đôn đốc việc thực hiện.\n\n- Tổ chức các\r\n\nlớp bồi dưỡng nâng cao các kỹ năng công vụ cho người làm việc tại Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan liên quan thực hiện tích hợp các hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành với Hệ thống một cửa điện tử tỉnh phục vụ hiệu quả công tác giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- Phối hợp với\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ tham mưu triển khai số hóa kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính còn hiệu lực theo Kế hoạch thực hiện Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ và số hóa hồ sơ, giấy tờ,\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính trong quá trình tiếp nhận, xử lý thủ tục\r\n\nhành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện,\r\n\ncấp xã.\n\n- Tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh các giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính; thực hiện các biện pháp\r\n\ngiám sát, đảm bảo an toàn thông tin cho Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa\r\n\nđiện tử tỉnh.\n\n- Phối hợp, chỉ\r\n\nđạo các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh thường xuyên thông tin,\r\n\ntuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này.\n\n6. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, bố trí\r\n\nvà sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh) để xem xét giải quyết hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI\r\n\nMỚI VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4521/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ/ Nhóm nhiệm vụ\n\nTrách nhiệm cụ thể\n\nSản phẩm\n\nThời gian hoàn thành\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH (02 nhiệm vụ)\n\n1\n\n1\n\nTham mưu việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020, Quyết\r\n\n định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 và Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND \r\n\n ngày 17 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh (nếu cần thiết)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan\n\nQuyết định phê duyệt của UBND tỉnh\n\nSau khi Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2018/NĐ- CP và Văn phòng Chính phủ sửa đổi,\r\n\n bổ sung Thông tư số 01/2018/TT- VPCP\n\n2\n\n2\n\nXây dựng,\r\n\n tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nCác văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch\n\nThường xuyên\n\nII\n\nNÂNG CAO HIỆU QUẢ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TỈNH\r\n\n (16 nhiệm vụ)\n\n3\n\n1\n\nNhóm nhiệm vụ\r\n\n liên quan đến việc triển khai kết nối, tích hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia,\r\n\n cơ sở dữ liệu và phần mềm chuyên ngành với Hệ thống một cửa điện tử tỉnh phục\r\n\n vụ cho việc nâng cao hiệu quả công tác giải quyết thủ tục hành chính trên môi\r\n\n trường điện tử\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\n1.1\n\nCơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về dân cư (Bộ Công an)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCông an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý IV/2021\n\n5\n\n1.2\n\nCơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp; Phần mềm Đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý IV/2021\n\n6\n\n1.3\n\nPhần mềm Cấp\r\n\n phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến, Đăng ký và quản lý hộ tịch (Bộ Tư pháp)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý I/2022\n\n7\n\n1.4\n\nPhần mềm Cấp\r\n\n mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, VNPT Bình\r\n\n Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý I/2022\n\n8\n\n1.5\n\nPhần mềm Cấp\r\n\n phép xây dựng (Bộ Xây dựng)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý I/2022\n\n9\n\n1.6\n\nPhần mềm Cấp\r\n\n đổi giấy phép lái xe (Bộ Giao thông vận tải)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý II/2022\n\n10\n\n1.7\n\nCơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội Việt Nam)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý II/2022\n\n11\n\n1.8\n\nCơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý IV/2022\n\n12\n\n1.9\n\nCơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về thống kê tổng hợp về dân số (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n VNPT Bình Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý IV/2022\n\n13\n\n1.10\n\nCơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về tài chính (Bộ Tài chính)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, VNPT Bình\r\n\n Định\n\nBáo cáo kết quả triển khai\n\nQuý IV/2022\n\n14\n\n2\n\nNhóm nhiệm vụ\r\n\n thí điểm cung cấp “Đăng ký sử dụng dịch vụ và thanh toán trực tuyến phí sử dụng\r\n\n dịch vụ công ích trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh”1\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15\n\n2.1\n\nĐăng ký sử dụng\r\n\n dịch vụ và thu tiền điện trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCông ty Điện lực Bình Định; Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Sở Tài chính, VNPT Bình Định; các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nCác văn bản triển khai việc cung cấp dịch vụ trên Cổng\r\n\n Dịch vụ công của tỉnh\n\nQuý I/2022\n\n16\n\n2.2\n\nĐăng ký sử dụng\r\n\n dịch vụ và thu tiền nước thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCông ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định; Sở Thông tin\r\n\n và Truyền thông, Sở Tài chính, VNPT Bình Định; các cơ quan, đơn vị liên quan\n\nCác văn bản triển khai việc cung cấp dịch vụ trên Cổng\r\n\n Dịch vụ công của tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n17\n\n2.3\n\nĐăng ký sử dụng\r\n\n dịch vụ và thu tiền rác thải thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCông ty cổ phần Môi trường Bình Định; Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông, Sở Tài chính, VNPT Bình Định; các cơ quan, đơn vị liên quan\n\nCác văn bản triển khai việc cung cấp dịch vụ trên Cổng\r\n\n Dịch vụ công của tỉnh\n\nQuý III/2022\n\n18\n\n3\n\nNhóm nhiệm vụ\r\n\n thí điểm “Đăng ký cung cấp Dịch vụ thanh toán học phí trực tuyến trên Cổng Dịch\r\n\n vụ công của tỉnh tại một số cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh”2\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19\n\n3.1\n\nĐăng ký cung\r\n\n cấp Dịch vụ thanh toán học phí trực tuyến cho đối tượng là sinh viên thông\r\n\n qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n- Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn; Trường\r\n\n Cao đẳng Y tế Bình Định.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính; VNPT\r\n\n Bình Định\n\nCác văn bản triển khai việc cung cấp dịch vụ trên Cổng\r\n\n Dịch vụ công của\n\nQuý III/2022\n\n20\n\n3.2\n\nĐăng ký cung\r\n\n cấp Dịch vụ thanh toán học phí trực tuyến cho đối tượng là học sinh thông qua\r\n\n Cổng Dịch vụ công của tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường Trung học\r\n\n phổ thông, Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Sở Tài chính; VNPT Bình Định\n\nCác văn bản triển khai việc cung cấp dịch vụ trên Cổng\r\n\n Dịch vụ công của tỉnh\n\nQuý IV/2023\n\n21\n\n4\n\nThí điểm\r\n\n cung cấp “Dịch vụ đặt lịch hẹn khám bệnh và thanh toán trực tuyến các khoản phí\r\n\n tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh”3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh, Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, VNPT Bình Định\n\nCác văn bản triển khai việc cung cấp dịch vụ trên Cổng\r\n\n Dịch vụ công của tỉnh\n\nQuý IV/2023\n\nIII\n\nĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH\r\n\n CHÍNH CÔNG TỈNH, BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP HUYỆN, CẤP XÃ (10 nhiệm vụ)\n\n22\n\n1\n\nRà soát, bổ\r\n\n sung tính năng “Đăng ký hẹn giờ giao dịch thủ tục hành chính” và một số tính\r\n\n năng khác của Cổng Dịch vụ công tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nVăn bản chỉ đạo việc triển khai thử nghiệm\n\nQuý I/2022\n\n23\n\n2\n\nTriển khai thực\r\n\n hiện thanh toán trực tuyến phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính đối với 100%\r\n\n thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n 4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn\r\n\n vị, địa phương liên quan\n\nCác văn bản triển khai của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nQuý I/2022\n\n24\n\n3\n\nTriển khai\r\n\n áp dụng hóa đơn, chứng từ điện tử (đối với Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã\r\n\n chưa triển khai)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\n phương\n\nVăn bản triển khai\n\nQuý I/2022\n\n25\n\n4\n\nXây dựng Đề\r\n\n án đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\n phương\n\nQuyết định phê duyệt Đề án của UBND tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n26\n\n5\n\nBổ sung một\r\n\n số Danh mục thủ tục hành chính thuộc các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn\r\n\n tỉnh vào thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một\r\n\n cửa cấp huyện, cấp xã\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n- Công an tỉnh\n\n- Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Cục Thuế tỉnh\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n27\n\n6\n\nThực hiện rà\r\n\n soát, đánh giá, phê duyệt các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n có thể triển khai ngay việc tiếp nhận và giải quyết không phụ thuộc vào địa\r\n\n giới hành chính đối với các thủ tục hành chính chưa được triển khai toàn quốc\r\n\n để tổ chức triển khai thí điểm\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nQuyết định phê duyệt Danh mục các thủ tục hành chính\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết\n\nQuý III/2022\n\n28\n\n7\n\nThiết kế bản\r\n\n sắc thương hiệu của Bộ phận Một cửa các cấp tỉnh Bình Định\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn bản hướng dẫn\n\nQuý IV/2022\n\n29\n\n8\n\nTriển khai ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin để thực hiện việc giám sát, đánh giá chất lượng giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; VNPT Bình\r\n\n Định\n\nVăn bản triển khai\n\nTheo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ\n\n30\n\n9\n\nXây dựng cơ\r\n\n sở dữ liệu về đất đai\n\nUBND thành phố Quy Nhơn (triển khai thí điểm)\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh; các phòng ban, phường, xã thành phố\n\n- Các văn bản triển khai của Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n UBND thành phố Quy Nhơn\n\n- Cơ sở dữ liệu về đất đai được xây dựng\n\nQuý IV/2023\n\n31\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\n\nQuý IV/2025\n\nIV\n\nSỐ HÓA HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (06 nhiệm vụ)\n\n32\n\n1\n\nRà soát, cấp\r\n\n chữ ký số cá nhân để phục vụ cho việc triển khai số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành, UBND\r\n\n cấp huyện, cấp xã\n\n- Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh\n\n-Danh sách cấp chữ ký số cá nhân của Ban cơ yếu Chính\r\n\n phủ\n\nQuý II/2022\n\n33\n\n2\n\nĐầu tư phần\r\n\n mềm và kho dữ liệu để số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã\n\n- Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Phần mềm số hóa và Kho dữ liệu\n\nQuý II/2022\n\n34\n\n3\n\nTham mưu việc\r\n\n triển khai thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực;\r\n\n số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nCác văn bản triển khai của UBND tỉnh và Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n35\n\n4\n\nTriển khai\r\n\n công tác số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có\r\n\n giá trị sử dụng tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ\n\n- Các văn bản triển khai của UBND tỉnh và Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\n- Báo cáo kết quả triển khai\n\nNăm 20254\n\n36\n\n5\n\nTriển khai\r\n\n quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã (Bộ\r\n\n phận một cửa cấp xã do UBND cấp huyện chọn)\n\n- Các sở, ban, ngành, Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh.\n\n- UBND cấp huyện: thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, thị\r\n\n xã Hoài Nhơn, huyện Tuy Phước, huyện Phù Cát, huyện Phù Mỹ, huyện An Lão\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ\n\nBáo cáo kết quả số hóa\n\nQuý IV/2022\n\n37\n\n6\n\nThực hiện\r\n\n quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ\r\n\n phận Một cửa cấp huyện và cấp xã đối với Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã\r\n\n còn lại\n\nUBND cấp huyện, cấp xã còn lại\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ\n\nBáo cáo kết quả số hóa\n\nNăm 2023- 2025\n\nV\n\nHƯỚNG DẪN, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN (03 nhiệm vụ)\n\n38\n\n1\n\nKế hoạch kiểm\r\n\n tra, đôn đốc việc thực hiện\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\nSở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh\n\nKế hoạch kiểm tra\n\nĐịnh kỳ hằng năm\n\n39\n\n2\n\nTổ chức các\r\n\n hoạt động tuyên truyền để phổ biến nội dung, lộ trình thực hiện Kế hoạch; đồng\r\n\n thời tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp tiếp cận, khai thác\r\n\n và sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4\n\nSở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông; UBND cấp huyện\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nLồng ghép Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hằng\r\n\n năm\n\nĐịnh kỳ hằng năm\n\n40\n\n3\n\nSơ kết, tổng\r\n\n kết đánh giá kết quả thực hiện\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nVăn bản hướng dẫn việc thực hiện\n\nSơ kết tháng 12/2023; Tổng kết tháng 12/2025\n\n\n\n1\n\nThông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, người dân, doanh nghiệp\r\n\ncó thể thực hiện theo phương thức trực tuyến việc đề nghị các đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ điện nước (điện, nước, thu gom rác…) mà không cần đến trực tiếp đơn vị để\r\n\nđăng ký; đồng thời, hằng tháng có thể thanh toán trực tuyến phí sử dụng dịch vụ.\r\n\nViệc này nhằm hạn chế tiếp xúc trực tiếp, góp phần phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19 trong trạng thái bình thường mới.\n\n2\n\nThông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, phụ huynh, học sinh,\r\n\nsinh viên có thể thanh toán trực tuyến học phí mà không cần nộp trực tiếp tiền\r\n\nmặt cho các cơ sở đào tạo. Việc này nhằm hạn chế tiếp xúc trực tiếp, góp phần\r\n\nphòng, chống dịch bệnh Covid-19 trong trạng thái bình thường mới.\n\n3\n\nThông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, người dân có thể thực hiện\r\n\ntheo phương thức trực tuyến việc đăng ký khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh.\r\n\nSau khi được Bệnh viện Đa khoa tỉnh tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ và cho lịch\r\n\nhẹn cụ thể, người dân đến khám và thanh toán trực tuyến các khoản phí. Việc này\r\n\nnhằm hạn chế số lượng người dân tập trung quá đông tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh\r\n\nnhư hiện nay. Qua đó vừa giúp đơn vị tiết kiệm chi phí quản lý, đồng thời góp\r\n\nphần phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trong trạng thái bình thường mới.\n\n4\n\nThực hiện theo Kế hoạch của Văn phòng Chính phủ về thực hiện\r\n\nQuyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án “Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính” được ban hành kèm theo tiến độ triển khai của Văn\r\n\nphòng Chính phủ tại Quyết định số 381/QĐ-VPCP ngày 18 tháng 6 năm 2021.", + "id": 103283 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103284.json b/contexts/context_103284.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef1efa7fe4ffd6fa8ec2a324f5aa8eeb3e429b39 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103284.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-921-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Yen-Phong-tinh-Bac-Ninh-441674.aspx", + "name": "Quyet-dinh-921-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Yen-Phong-tinh-Bac-Ninh-441674", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 921/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN YÊN PHONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nNINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 230/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của\r\n\nHĐND tỉnh về việc phê duyệt danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10\r\n\nha đất trồng lúa hoặc dưới 20 ha\r\n\nđất rừng; dự án thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\ncông cộng năm 2020 trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của: UBND huyện Yên Phong tại tờ trình số 2080/TTr-UBND ngày 18/12/2019; Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại tờ trình số 723/TTr-STNMT ngày 25/12/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện\r\n\nYên Phong, với các nội dung như sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch\r\n\n2020 (Chi tiết có Biểu 01 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020 (Chi tiết có Biểu 02 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 (Chi tiết có Biểu 03 kèm theo).\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020\r\n\n(Chi tiết có Biểu 04 kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Yên\r\n\nPhong có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức thông báo công khai rộng rãi phương án kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đến các ban ngành, tổ chức, đoàn thể\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn huyện biết để giám sát và thực hiện;\n\n- Triển khai việc quản lý đất đai, giao đất, cho thuê\r\n\nđất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo\r\n\nđúng thẩm quyền và phương án kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; thường\r\n\nxuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thực hiện\r\n\nviệc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất và môi\r\n\ntrường sinh thái;\n\n- Bảo đảm giải quyết đất cho nhu cầu thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển kinh tế - xã hội; đầu tư phát triển các khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp với\r\n\nquá trình đô thị hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo chủ trương chung\r\n\ncủa huyện; tạo sức thu hút phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụ, du lịch;\n\n- Thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất phải gắn với từng dự án cụ thể,\r\n\ntừng đối tượng sử dụng đất, phải có\r\n\nđủ hồ sơ và mục tiêu sử dụng đất rõ ràng theo đúng quy hoạch và có tính khả thi\r\n\ncao; đưa các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất vào hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội huyện;\n\n- Ưu tiên bố trí quỹ đất tái định cư cho các hộ bị giải\r\n\ntỏa, thu hồi đất; các chính sách đền bù thỏa đáng, kịp thời đối với đất đai cần thu hồi; có kế hoạch và biện pháp cụ thể tạo việc\r\n\nlàm cho lao động khi bị thu hồi đất sản xuất;\n\n- Cuối năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, đánh giá những tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất,\r\n\ncác giải pháp điều chỉnh phù hợp để UBND tỉnh tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND\r\n\nhuyện Yên Phong và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy quân sự; Công an tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TNMT, CVP.\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Thành\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103284 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103285.json b/contexts/context_103285.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53c8de0c2624492c8b83c9bf59386a078ccc4ce2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103285.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Thong-tu-lien-tich-01-VKSND-TAND-BTC-BTP-TTLT-huong-dan-thu-tra-khoan-tien-ban-an-xu-ly-truoc-day-10745.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-01-VKSND-TAND-BTC-BTP-TTLT-huong-dan-thu-tra-khoan-tien-ban-an-xu-ly-truoc-day-10", + "passage": "TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nVIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN\r\n\n TỐI CAO\n\nBỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ\r\n\n PHÁP\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 01-VKSND-TAND-BTC-BTP/TTLT\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 1987 \n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN THU VÀ TRẢ CÁC KHOẢN TIỀN TRONG CÁC BẢN ÁN ĐÃ XỬ\r\n\nLÝ TRƯỚC ĐÂY\n\nDo giá cả không ổn định nên từ khi bản án có hiệu\r\n\nlực pháp luật đến khi thi hành, giá trị các khoản tiền phạt, tiền bồi thường…\r\n\ntrong các án hình sự, dân sự đã bị giảm nhiều, gây thiệt hại cho Nhà nước và những\r\n\nngười được nhận. Vì vậy, theo đề nghị của Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Nhà\r\n\nnước đã có công văn số 17/CV-HĐNN ngày 21-7-1987 cho phép thi hành án theo\r\n\nnguyên tắc bảo đảm quyền lợi của người bị thiệt hại. Căn cứ vào tinh thần công\r\n\nvăn của Hội đồng Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thu và trả các khoản tiền\r\n\ntrong các bản án đã xử trước ngày thực hiện chỉ thị số 01/NCPL ngày 20-1-1987 của\r\n\nTòa án nhân dân tối cao mà chưa thi hành án hoặc mới thi hành được một phần như\r\n\nsau:\n\n1- Đối với các khoản tiền bồi\r\n\nthường và thanh toán nợ, Tòa án hướng dẫn hai bên căn cứ vào giá trị đồng tiền ở\r\n\nthời điểm bản án có hiệu lực pháp luật và thời điểm bản án được thi hành,\r\n\nthương lượng với nhau về mức bồi thường hoặc thanh toán hợp lý mà hai bên có thể\r\n\nchấp nhận được. Nếu hai bên thống nhất thì Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ.\n\nNếu hai bên không thỏa thuận được thì giải quyết\r\n\nnhư sau:\n\na) Đối với các khoản tiền bồi thường hoặc thanh\r\n\ntoán nợ, Tòa án quy đổi ra thóc hoặc gạo theo giá thị trường ở địa phương khi bản\r\n\nán có hiệu lực pháp luật rồi căn cứ vào giá thóc hoặc gạo lúc thi hành án, tính\r\n\nthành tiền để các đương sự thi hành.\n\nb) Đối với khoản tiền một bên đương sự đã nộp,\r\n\nTòa án đã thu gửi ở quỹ cơ quan hoặc gửi ở ngân hàng thì không đặt vấn đề truy\r\n\nthu thêm ở bên đã nộp tiền mà cần giải thích, thuyết phục bên kia nhận tiền. Nếu\r\n\nhọ không nhận thì Tòa án lập biên bản rồi gửi số tiền đó vào Ngân hàng và thông\r\n\nbáo cho người được nhận biết.\n\n2- Nếu bản án xử đương sự phải\r\n\ntrả bằng hiện vật, nhưng không có hiện vật để trả thì Tòa án cho trả bằng tiền\r\n\ntheo giá của vật đó tại thị trường ở địa phương lúc thi hành án.\n\n3- Tiền đóng góp nuôi con, cấp\r\n\ndưỡng cho bố mẹ già hoặc cấp dưỡng cho vợ, chồng sau khi ly hôn cũng quy đổi\r\n\nthành thóc hoặc gạo như nói ở điểm 1 mục a nói trên. Nếu tình hình kinh tế của\r\n\ncác đương sự đã thay đổi, mức đóng góp hoặc cấp dưỡng đó không còn phù hợp thì\r\n\nhọ có thể khởi tố vụ kiện mới yêu cầu Tòa án thay đổi mức đóng góp hoặc cấp dưỡng.\n\n4- Tiền phạt và tiền án phí của\r\n\ncác bản án đã xử trước ngày đổi tiền (14-9-1985) thì không quy đổi ra thóc hoặc\r\n\ngạo, nhưng thu theo đơn vị tiền mới bằng đơn vị tiền cũ. (Thí dụ: bản án tuyên\r\n\nphạt 1000đ tiền cũ, thì nay thu 1000đ tiền mới). Nếu Tòa án xử sau ngày đổi tiền\r\n\n(sau ngày 14-9-1985) thì thu theo mức đã tuyên trong bản án.\n\nChánh án Tòa án nhân dân nơi bản án được thi\r\n\nhành ra quyết định về số tiền mà các đương sự phải thi hành án theo những điều\r\n\nđã hướng dẫn trong Thông tư này. Nếu quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp\r\n\nhuyện bị khiếu nại hoặc kháng nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét và\r\n\nquyết định. Chánh án Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao xét và quyết định đối\r\n\nvới các quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị khiếu nại hoặc\r\n\nkháng nghị.\n\nNếu gặp những trường hợp khó khăn mà địa phương\r\n\nkhông giải quyết được thì Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu\r\n\ntrực thuộc Trung ương báo cáo để Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\nviệc giải quyết.\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nNhững quy định trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành.", + "id": 103285 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103286.json b/contexts/context_103286.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac6a678435bedb2caff7fd76ffe4b6eed6643b44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103286.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-10-2014-QD-UBND-bang-don-gia-boi-thuong-cay-trong-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-Lam-Dong-225584.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2014-QD-UBND-bang-don-gia-boi-thuong-cay-trong-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-Lam-Dong-225584", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2014/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 01\r\n\n tháng 04 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH,\r\n\nBỔ SUNG BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2013/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n18 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng\r\n\n10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện;\n\nThông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10\r\n\nnăm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung đơn giá của một\r\n\nsố loại cây trồng trong bảng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng,\r\n\nnhư sau:\n\nSố TT\n\nLoại hoa màu và\r\n\n cây trồng\n\nThông số kỹ\r\n\n thuật cơ bản\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá bồi\r\n\n thường\n\nĐường kính gốc\r\n\n (cm)\n\nChiều cao\r\n\n (m)\n\nĐường kính tán\r\n\n (m)\n\n\n\nCây lâu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐiều chỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều chỉnh điểm 8.1 (Cây điều hạt mật độ 400\r\n\n cây/ha) khoản 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm 1\n\n2\n\n1,00\n\n0,80\n\nđ/cây\n\n39.000\n\n\n\n- Năm 2\n\n5\n\n1,50\n\n1,20\n\nđ/cây\n\n61.000\n\n\n\n- Năm 3\n\n8\n\n2,50\n\n2,00\n\nđ/cây\n\n94.000\n\n\n\n- Năm 4\n\n12\n\n3,00\n\n3,00\n\nđ/cây\n\n144.000\n\n\n\n- Năm 5\n\n18\n\n4,00\n\n3,50\n\nđ/cây\n\n184.000\n\n\n\n- Năm 6\n\n20\n\n4,5\n\n4\n\nđ/cây\n\n223.000\n\n\n\n- Năm 7\n\n21\n\n5,0\n\n4,5\n\nđ/cây\n\n253.000\n\n\n\n- Năm 8 trở đi\n\n> 22\n\n> 6\n\n> 4\n\nđ/cây\n\n283.000\n\n2\n\nĐiều chỉnh điểm 40.11 (Keo tai tượng) khoản 40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm 1\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n8.000\n\n\n\n- Năm 2\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n13.000\n\n\n\n- Năm 3\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n17.000\n\n\n\n- Năm 4\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n23.000\n\n\n\n- Năm 5\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n- Từ năm thứ 6 trở đi\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n3\n\nĐiều chỉnh điểm 40.13 (Cây gió trầm) khoản 40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm 1\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n\n\n- Năm 2\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n\n\n- Năm 3\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n- Năm 4\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n- Năm 5\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n180.000\n\n\n\n- Từ năm thứ 6 trở đi\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n350.000\n\nII\n\nBổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây Sa kê (mật độ 156 cây/ha) vào điểm 40.20\r\n\n khoản 40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm 1\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n95.000\n\n\n\n- Năm 2\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n126.000\n\n\n\n- Năm 3\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n174.000\n\n\n\n- Năm 4\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n247.000\n\n\n\n- Năm 5 trở đi\n\n\n\n\n\n\n\nđ/cây\n\n348.000\n\nĐiều 2. \n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký.\n\n2. Các nội dung khác của Quyết định số\r\n\n03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban\r\n\nhành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất vẫn không thay đổi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncác tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT, Bộ TC (để B/c);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực TU, Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp, Đài PTTH, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh; Trung tâm Tin học;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VP, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\nBẢN PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GIAI ĐOẠN 1\n\nCÁC GÓI THẦU TƯ VẤN\r\n\nTHUỘC QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CÁC ĐIỂM CHÙA TẠI KHU VỰC ĐỒNG THÔNG, HUYỆN\r\n\nSƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG, TỶ LỆ (1/500)\n\n(Kèm theo Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2013)\n\nSố TT\n\nTên gói thầu\n\nGiá gói thầu\r\n\n (đồng)\n\nNguồn vốn\n\nHình thức lựa\r\n\n chọn Nhà thầu\n\nPhương thức Đấu\r\n\n thầu\n\nThời gian lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\nHình thức hợp\r\n\n đồng\n\nThời gian thực\r\n\n hiện hợp đồng\n\n1\n\nKhảo sát địa hình tỷ lệ 1/500\n\n405.052.000\n\nVốn ngân sách\r\n\n Nhà nước\n\nChỉ định thầu\n\nThương thảo, ký\r\n\n kết hợp đồng\n\n10 ngày, kể từ\r\n\n ngày phê duyệt kế hoạch đấu thầu\n\nTheo đơn giá cố\r\n\n định\n\n60 ngày kể từ\r\n\n ngày ký hợp đồng\n\n2\n\nLập quy đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm\r\n\n chùa tại khu vực Đồng Thông (tỷ lệ 1/500)\n\n500.000.000\n\nVốn ngân sách\r\n\n Nhà nước\n\nChỉ định thầu\n\nThương thảo, ký\r\n\n kết hợp đồng\n\n10 ngày, kể từ\r\n\n ngày phê duyệt kế hoạch đấu thầu\n\nTrọn gói\n\n120 ngày kể từ\r\n\n ngày ký hợp đồng\n\n", + "id": 103286 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103287.json b/contexts/context_103287.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8f60ba164650647cdb4bbf41170faa577b51da8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103287.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-31-2017-TT-BNNPTNT-thoi-gio-lam-viec-voi-nguoi-lao-dong-linh-vuc-phong-chong-thien-tai-364007.aspx", + "name": "Thong-tu-31-2017-TT-BNNPTNT-thoi-gio-lam-viec-voi-nguoi-lao-dong-linh-vuc-phong-chong-thien-tai-3640", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2017/TT-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nLÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Điều 117 Bộ Luật Lao động số\r\n\n10/2012/QH13 ngày 18/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày\r\n\n19/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Phòng chống thiên tai;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn ban hành Thông tư quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ\r\n\nngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực\r\n\nphòng chống thiên tai,\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định về thời giờ làm\r\n\nviệc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc\r\n\nbiệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan, tổ chức phòng chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn có sử dụng hoặc huy động cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là người\r\n\nlao động) làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên\r\n\ntai.\n\n2. Người lao động làm công việc có\r\n\ntính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai tại Văn phòng thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo trung ương về Phòng chống thiên tai, Văn phòng\r\n\nBan chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hoặc\r\n\nCơ quan thường trực Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn các Bộ, ngành, Văn phòng Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn cấp tỉnh, huyện và bộ phận thường trực Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn cấp xã (sau đây gọi chung là Văn phòng) hoặc tại khu vực bị ảnh\r\n\nhưởng bởi thiên tai.\n\n3. Thông tư này không áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân bao\r\n\ngồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ và người lao động không\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai là công việc phải\r\n\nthường trực 24/24 giờ để bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.\n\nChương II\n\nTHỜI GIỜ LÀM VIỆC\n\nĐiều 4. Thời giờ\r\n\nlàm việc\n\n1. Thời giờ làm việc của người lao động\r\n\nlàm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai không\r\n\nquá 08 giờ trong một ngày và 40 giờ trong một tuần.\n\n2. Thời giờ làm việc ngoài thời gian\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này được tính là thời gian làm thêm giờ.\n\n3. Số giờ làm thêm của người lao động\r\n\nkhông quá 4 giờ trong một ngày và tổng số giờ làm thêm\r\n\nkhông vượt quá 300 giờ trong một năm.\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nthường trực\n\n1. Cơ quan, tổ chức phòng chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn thực hiện chế độ thường trực 24/24 giờ\n\na) Theo dõi, cập nhật thông tin diễn\r\n\nbiến thiên tai và thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật trong phòng, chống thiên tai.\n\nb) Chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực\r\n\nhiện biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.\n\n2. Công tác thường trực được tổ chức\r\n\nchặt chẽ, kịp thời để thực hiện các công việc quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông\r\n\ntư này.\n\n3. Nhân lực tham gia thường trực\r\n\n24/24 giờ tối thiểu là 03 người. Trường hợp thiên tai diễn biến phức tạp, thủ\r\n\ntrưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được\r\n\nhuy động thêm người lao động để thực hiện nhiệm vụ thường\r\n\ntrực.\n\n4. Căn cứ vào tình hình thực tế và\r\n\nnhân lực của Văn phòng, thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm ban hành quy\r\n\nchế thường trực, trong đó quy định cụ thể thời gian, số lượng, thành phần, nhiệm\r\n\nvụ thường trực cho người lao động và thông báo cho người lao động trước khi đến\r\n\nlàm việc.\n\nChương III\n\nTHỜI GIỜ NGHỈ\r\n\nNGƠI\n\nĐiều 6. Nghỉ bù\r\n\ntrực\n\n1. Người lao động thực hiện chế độ\r\n\nthường trực 24/24 giờ được nghỉ và được hưởng nguyên lương như sau:\n\na) Thường trực vào ngày thường: được\r\n\nnghỉ bù một ngày vào ngày làm việc sau phiên thường trực.\n\nb) Thường trực vào ngày nghỉ hàng tuần,\r\n\nngày lễ, tết được nghỉ bù hai ngày vào ngày làm việc sau phiên thường trực.\n\n2. Trường hợp do yêu cầu công việc\r\n\ntrong lĩnh vực phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn mà không thể bố trí\r\n\nnghỉ bù, thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phòng chống thiên tai và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn phải trả tiền lương làm thêm giờ tương ứng với số giờ vượt quá thời\r\n\ngian làm việc trong chế độ thường trực:\n\na) Vào ngày thường: số giờ làm thêm\r\n\ntương ứng là 12 giờ.\n\nb) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ\r\n\nlễ, tết: số giờ làm thêm tương ứng là 24 giờ.\n\n3. Số thời gian không nghỉ bù và được\r\n\ntrả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động trong trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 6 Thông tư này không tính vào quỹ thời gian làm thêm giờ trong\r\n\nnăm.\n\nĐiều 7. Thời giờ\r\n\nnghỉ ngơi\n\n1. Khi thực hiện chế độ thường trực\r\n\n24/24 giờ tại Văn phòng người tham gia thường trực được nghỉ giải lao tối thiểu\r\n\n45 phút vào ban ngày và 60 phút vào ban đêm tính vào thời giờ thường trực.\r\n\nTrong thời gian nghỉ giải lao, người lao động không được rời khỏi nơi thường trực.\n\n2. Cơ quan, tổ chức phòng chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn sử dụng hoặc huy động người lao động thực hiện chế độ\r\n\nthường trực 24/24 giờ phải bố trí nơi ăn, nghỉ theo chế độ và quy định hiện\r\n\nhành cho người lao động.\n\n3. Chi phí cho chế độ thường trực và\r\n\nbảo đảm ăn, nghỉ tại chỗ cho người lao động được tính vào ngân sách chi hoạt động\r\n\nthường xuyên hoặc các nguồn ngân sách hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ phòng\r\n\nngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của Cơ quan, tổ chức phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\nĐiều 8. Nghỉ hàng\r\n\ntuần, nghỉ lễ, tết\n\n1. Người lao động làm công việc có\r\n\ntính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai được nghỉ hàng tuần,\r\n\nnghỉ lễ, tết và những ngày nghỉ được hưởng lương khác theo quy định của Bộ Luật\r\n\nlao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động.\n\n2. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt\r\n\ntrong lĩnh vực phòng chống thiên tai không thể bố trí nghỉ hằng tuần, thủ trưởng\r\n\nhoặc người đứng đầu cơ quan phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn có trách\r\n\nnhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất bốn ngày.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Tổng cục Phòng chống thiên tai chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi cả nước.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và các cơ\r\n\nquan liên quan, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp\r\n\nhướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương về phòng chống thiên tai; Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn hoặc Cơ quan thường trực Phòng chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn các bộ, ngành; Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, cấp huyện; bộ phận thường trực Ban chỉ\r\n\nhuy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nĐiều 10. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, trường\r\n\nhợp có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp;\r\n\n - Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo và Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, VP, TTra thuộc Bộ NN&PTNT;\n\n- Đơn vị chủ trì soạn thảo TT: Tổng\r\n\n cục PCTT (Bộ NN&PTNT; ĐH_280b\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 103287 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103288.json b/contexts/context_103288.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b7eb0305cf89aac99b8e094f94328093960d141 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103288.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-36-2022-QD-UBND-phi-le-phi-linh-vuc-tu-phap-Ha-Nam-528967.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2022-QD-UBND-phi-le-phi-linh-vuc-tu-phap-Ha-Nam-528967", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2022/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 31 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÍ\r\n\nVÀ LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23/8/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy\r\n\nđịnh về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n11/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số quy định về thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thu phí, lệ phí thuộc lĩnh\r\n\nvực Tư pháp:\n\n1. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Phí\r\n\nđăng ký biện pháp bảo đảm); Phí cung cấp thông tin về giao\r\n\ndịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Phí cung cấp\r\n\nthông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất) thực hiện theo Điều 8, Điều 9\r\n\nNghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam\r\n\nquy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam và\r\n\nkhoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 04/8/2022 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về thu phí, lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Lệ phí hộ tịch thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam và khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 04/8/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về thu phí,\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam.\n\nĐiều 2. Sử dụng chứng từ thu\n\nĐối với các khoản thu phí và lệ phí\r\n\nthuộc ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên\r\n\nlai cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về\r\n\nphát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về phí và lệ phí trong\r\n\nlĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài\r\n\nchính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc\r\n\nlĩnh vực Tư pháp theo đúng quy định.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nKho bạc nhà nước, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức có liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các loại phí, lệ\r\n\nphí thuộc lĩnh vực Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VPUB: LĐVP, NC, TH;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Hà Nam; (để TT);\n\n- Lưu: VT, KT. QD/07/2022\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n", + "id": 103288 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103289.json b/contexts/context_103289.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea8523324e2a3d81355ff85d39598707e1beb0b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103289.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-49-QD-UB-ban-quy-dinh-tam-thoi-gia-cho-thue-kho-bai-tai-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-89382.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-QD-UB-ban-quy-dinh-tam-thoi-gia-cho-thue-kho-bai-tai-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-89382", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 49/QĐ-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 1985\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ GIÁ CHO THUÊ KHO BÃI TẠI THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\n- Căn cứ luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n1983;\r\n\n- Căn cứ nghị định số 02/CP ngày 4-1-1979 của Hội đồng Chánh phủ ban hành điều lệ\r\n\nthống nhất quản lý nhà cửa ở các thành phố, thị xã thị trấn.\r\n\n- Theo đề nghị của các đồng chí Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng,\r\n\nđồng chí Giám đốc Sở Tài chánh và đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này “bản quy định tạm thời về giá cho thuê kho bãi tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh”.\n\nĐiều 2.- Giá cho thuê kho\r\n\nbãi này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1985; mọi quy định trước đây\r\n\ntrái với quyết định này đều được bãi bỏ.\n\nĐiều 3.- Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công\r\n\ntrình công cộng, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể\r\n\nthuộc Trung ương và thành phố, các tổ chức kinh tế tập thể và các tỉnh sử dụng\r\n\nkho bãi tại thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT/CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Võ Danh\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI \n\nVỀ\r\n\nGIÁ CHO THUÊ KHO BÃI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 49/QĐ-UB ngày 19 -3-1985 của UBND Thành phố)\n\nChương I \n\nMỤC ĐÍCH YÊU CẦU:\n\nĐiều 1.- Giá cho thuê kho\r\n\nbãi nhằm các yêu cầu sau đây : \n\n1.- Thực hiện chế độ kinh doanh\r\n\nxã hội chủ nghĩa trong công tác quản lý kho bãi, xoá bỏ kiểu quản lý hành chánh\r\n\nbao cấp. \n\n2.- Nâng cao ý thức tiết kiệm về\r\n\nhiệu quả kinh tế trong việc sử dụng kho bãi, quản lý tốt các vật tư, hàng hoá,\r\n\ntài sản xã hội chủ nghĩa góp phần đẩy mạnh sản xuất, lưu thông phân phối và\r\n\nphục vụ đời sống nhân dân. \n\n3.- Thực hiện nghĩa vụ của các\r\n\ncơ quan, xí nghiệp Nhà nước và các đơn vị kinh tế tập thể… có sử dụng kho bãi\r\n\nđóng góp vào việc bảo quản, sửa chữa và xây dựng mới kho bãi. \n\nChương II \n\nNGUYÊN TÁC CHUNG VÀ QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ : \n\nĐiều 2.- Tất cả cơ quan,\r\n\nxí nghiệp Nhà nước và các đơn vị kinh tế tập thể có sử dụng kho bãi do Nhà nước\r\n\nquản lý tại thành phố Hồ Chí Minh, phải có nghĩa vụ trả tiền thuê kho bãi theo\r\n\nquy định này. \n\nĐiều 3.- Công ty Kho bãi\r\n\nthành phố được Ủy ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm thu tiền thuê kho bãi\r\n\nthuộc Công ty Kho bãi thành phố quản lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 4.- Mức thu tiền cho\r\n\nthuê kho bãi phải đảm bảo trên cơ sở 5 yếu tố: khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn,\r\n\nsửa chữa thường xuyên, chi phí quản lý và lãi định mức. \n\nĐiều 5.- Căn cứ theo cấu\r\n\ntrúc của công trình, chất lượng sử dụng, các kho bãi ở thành phố được phân loại\r\n\nnhư sau: \n\nA) Về kho: \n\n- Loại 1: Kho được xây dựng bằng\r\n\nvật liệu tốt, mái lợp ngói, tôle hoặc fibrociment, vách xây gạch hoặc bê tông,\r\n\nthông thoáng gió tốt và thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa. \n\n- Loại 2: Kho xây dựng bằng vật\r\n\nliệu nhẹ, mái tôle, vách tôle hoặc gỗ, nền đất, chế độ nhiệt ẩm và việc vận\r\n\nchuyển hàng hoá không tốt bằng loại 1. \n\nB) Về bãi: \n\n- Loại 1: Bãi được xây dựng bằng\r\n\nbê tông xây đá hoặc trải nhựa. \n\n- Loại 2: Bãi nền bằng gạch vỡ,\r\n\ntrải sỏi hoặc đất đầm chặt. \n\nĐiều 6.- Đơn giá cơ bản\r\n\ncho thuê sử dụng kho bãi được ấn định cho 1m2/tháng như sau: \n\n+ Kho: \n\n- Loại 1: 31đ \n\n- Loại 2: 24đ \n\n+ Bãi: \n\n- Loại 1: 10đ,50 \n\n- Loại 2: 5đ,50 \n\nCăn cứ mức độ khác nhau về chất\r\n\nlượng sử dụng, đơn giá cho thuê tăng hoặc giảm cho phù hợp, nhưng không quả tỷ\r\n\nlệ 20% giá cơ bản. \n\nĐiều 7.- Giá biểu thuê\r\n\nkho bãi được áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. \n\nChương III \n\nTRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nBÊN CHO THUÊ KHO BÃI VÀ BÊN THUÊ KHO BÃI. \n\nĐiều 8.- Công ty Kho bãi\r\n\nthành phố có trách nhiệm : \n\n1.- Làm thủ tục ký kết hợp đồng\r\n\nkinh tế với bên thuê kho bãi theo quy định Nhà nước. \n\n2.- Thu tiền cho thuê kho bãi\r\n\ntheo đúng giá biểu quy định và thực hiện chức năng ngành về quản lý thống nhất\r\n\ngiá cho thuê kho bãi trên địa bàn thành phố. \n\n3.- Tổ chức kiểm tra kho bãi để\r\n\ncó kế hoạch sửa chữa, bảo quản thường xuyên đảm bảo tiện nghi an toàn cho việc\r\n\nchứa trữ hàng hóa trong kho, ngoài bãi và điều chỉnh thu hồi những trường hợp\r\n\nsử dụng kho bãi không hợp lý và không hợp pháp. \n\n4.- Kiến nghị Trọng tài kinh tế\r\n\nthành phố xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng thuê kho bãi. \n\nĐiều 9.- Các cơ quan đơn\r\n\nvị sử dụng kho bãi có trách nhiệm : \n\n1.- Khai trình đăng ký và phải\r\n\nthực hiện hợp đồng kinh tế thuê kho bãi với đơn vị có kho bãi cho thuê. \n\n2.- Các tỉnh, thành phố khác\r\n\nmuốn thuê kho bãi đ ể chứa trữ hàng hóa tại thành phố Hồ Chí Minh phải theo\r\n\nđúng quy định ban hành kèm theo quyết định số 313/QĐ-UB ngày 4-12-1982 của Ủy\r\n\nban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. \n\n3.- Thực hiện đúng theo nội quy\r\n\nsử dụng kho bãi với các điều khoản hợp đồng thuê đã ký. \n\n4.- Chứa trữ hàng hóa phù hợp\r\n\nvới tính chất cấu trúc của kho bãi; trường hợp chứa trữ hàng hóa sai quy định\r\n\ngây hư hỏng kho bãi, bên sử dụng phải bồi thường. \n\n5.- Đối với các kho bãi thuộc\r\n\ndiện thuê bao, cơ quan đơn vị sử dụng tự tổ chức bảo vệ, bảo quản kho bãi và\r\n\nhàng hóa chứa trữ bên trong. \n\n6.- Không được tự ý thay đổi cấu\r\n\ntrúc và trang thiết bị kho bãi. Nếu có hư hỏng cần sửa chữa hoặc muốn tự sửa\r\n\nchữa, phải báo ngay cho đơn vị chủ quản và phải được đơn vị chủ quản duyệt\r\n\nthiết kế dự toán. \n\n7.- Diện tích kho bãi thừa không\r\n\nsử dụng hoặc chưa cần sử dụng, bên thuê phải báo ngay cho đơn vị chủ quản để\r\n\nđiều chỉnh hợp đồng hay đổi một diện tích khác thích hợp. \n\nChương IV \n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH : \n\nĐiều 10.- Giá biểu này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 1-4-1985. \n\nĐiều 11.- Sở Quản lý nhà\r\n\nđất và công trình công cộng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành giá\r\n\nbiểu này trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 12.- Tất cả các cơ\r\n\nquan, đơn vị xí nghiệp Nhà nước và các đơn vị kinh tế tập thể có sử dụng kho\r\n\nbãi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành bản quy định\r\n\nnày.", + "id": 103289 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10329.json b/contexts/context_10329.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98d9dc14d2428d2ea4eb767da65e6d1d7db1db4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10329.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-111-TB-VPCP-2015-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-ve-phat-trien-khu-kinh-te-khu-cong-nghiep-270210.aspx", + "name": "Thong-bao-111-TB-VPCP-2015-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-ve-phat-trien-khu-kinh-te-khu-cong-nghiep-2702", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 111/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 04 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA\r\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP LẦN 5 CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN\r\n\nKHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP\n\nNgày 19 tháng 3 năm 2015 tại Trụ sở Chính phủ, Phó\r\n\nThủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo về phát triển khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng\r\n\nChính phủ; lãnh đạo Ban quản lý khu kinh tế, khu kinh tế mở: thành phố Hải\r\n\nPhòng, thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Áng, Chu Lai; lãnh đạo Ban quản lý khu công\r\n\nnghiệp các tỉnh: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Long An, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến của các đại\r\n\nbiểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau:\n\nTrong năm 2014, các khu kinh tế, khu công nghiệp\r\n\ntiếp tục hoạt động có hiệu quả, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, tái\r\n\ncơ cấu nền kinh tế, đóng góp ngày càng cao vào tăng kim ngạch xuất khẩu, nộp\r\n\nngân sách nhà nước và tạo thêm việc làm mới. Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế tăng đáng kể. Chỉ tiêu về bảo vệ môi trường khu công nghiệp vượt kế\r\n\nhoạch đề ra. Công tác xây dựng, thực thi pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và cải\r\n\ncách hành chính tiếp tục được các Bộ, ngành quan tâm, chỉ đạo. Nhiều nhiệm vụ\r\n\nđề ra tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp lần\r\n\nthứ tư đã được nghiêm túc thực hiện.\n\nTuy nhiên, hoạt động của các khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp vẫn còn những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính\r\n\nsách, nhất là tiến độ triển khai hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền của các Bộ,\r\n\nngành cho Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp các chức năng, nhiệm vụ theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ mới đáp ứng được một phần nhiệm vụ đề ra. Công tác quản lý nhà nước cần\r\n\nphải tiếp tục đổi mới, tăng cường để các khu kinh tế, khu công nghiệp thực sự\r\n\ntrở thành động lực quan trọng cho phát triển kinh tế.\n\nĐể đạt được mục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm\r\n\n2011-2015 và xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc nêu trên, các Bộ, ngành và\r\n\nđịa phương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau:\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:\n\n- Tổng hợp, báo cáo các đề án rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp của các tỉnh chưa được phê duyệt\r\n\ntheo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Hoàn thành Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý\r\n\nnhà nước đối với khu kinh tế, khu công nghiệp từ Trung ương tới địa phương,\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 5 năm 2015.\n\n- Phối hợp với Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên\r\n\ntịch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp trong\r\n\nQuý II năm 2015.\n\n- Xây dựng Chương trình đầu tư công hỗ trợ hạ tầng\r\n\nkhu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và huy động các\r\n\nnguồn lực xã hội tham gia đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công.\n\n- Tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án rà soát,\r\n\nxây dựng tiêu chí lựa chọn một số khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nđể tập trung đầu tư giai đoạn 2013-2015; đề xuất phương án lựa chọn một số khu\r\n\nkinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu để tập trung đầu tư giai đoạn\r\n\n2016-2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2015.\n\n- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy thấp;\r\n\nkiên quyết xử lý các khu công nghiệp hoạt động kém hiệu quả thuộc nhóm IV và\r\n\nnhóm V như đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 57/TTr-BKHĐT ngày\r\n\n17 tháng 02 năm 2014.\n\n- Phối hợp với Bộ Tư pháp nghiên cứu, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về thẩm quyền xác nhận hợp đồng, giao dịch về bất động sản\r\n\ntrong khu kinh tế, khu công nghiệp của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp\r\n\ntheo quy định tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11\r\n\nnăm 2013.\n\n- Lựa chọn quốc gia phù hợp để tổ chức đoàn công\r\n\ntác của Ban Chỉ đạo nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về khu kinh tế, đặc\r\n\nkhu kinh tế và môi trường đầu tư trong năm 2015 để đề xuất chính sách phù hợp\r\n\nnhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của khu kinh tế, đặc khu kinh tế tại\r\n\nViệt Nam.\n\n- Hoàn thành và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.\n\n2. Bộ Công Thương chủ trì:\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát quy hoạch phát\r\n\ntriển cụm công nghiệp của các tỉnh, thành phố còn lại chưa được phê duyệt theo\r\n\nChỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012, trình Thủ tướng Chính phủ trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2015, trong đó có thống kê, cập nhật đầy đủ các cụm công nghiệp\r\n\ntrong quy hoạch được phê duyệt.\n\n- Tổng hợp Báo cáo tổng kết, đánh giá 5 năm thực\r\n\nhiện Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ trước\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2015.\n\n- Đánh giá năng lực thực hiện của các Ban quản lý\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghiệp để xem xét, ủy quyền cấp C/O mẫu D theo quy định.\n\n- Hoàn thiện Dự thảo Nghị định về công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ, Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hưởng ưu đãi\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các luật về thuế năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014, trình Chính phủ trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2015.\n\n3. Bộ Tài chính chủ trì:\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực\r\n\nhiện quy định tại điểm b và điểm c Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2015 về ưu\r\n\nđãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao.\n\n- Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ\r\n\nsung Nghị định số 164/2013/NĐ-CP theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntại Công văn số 8649/VPCP-KTTH ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Giải quyết các vướng mắc liên quan đến tiền thuê\r\n\nđất của các doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp theo ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1677/VPCP-KTN ngày 11 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ.\n\n4. Bộ Xây dựng chủ trì:\n\n- Tăng cường đoàn kiểm tra và giải quyết vướng mắc\r\n\ntrong việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nhà ở, bố trí quỹ\r\n\nđất cho xây dựng nhà ở cho người lao động trong các khu công nghiệp, tiêu chuẩn\r\n\nnhà ở cho công nhân khu công nghiệp, báo cáo Ban Chỉ đạo tại cuộc họp lần thứ\r\n\nsáu.\n\n- Khẩn trương hoàn chỉnh các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Xây dựng năm 2014, trong đó có quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép\r\n\nxây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của Ban quản lý khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp, khu công nghệ cao; và có quy định về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng khu công nghiệp để dành đất một phần diện tích đất khu công nghiệp cho\r\n\nviệc xây dựng nhà ở cho người lao động trong khu công nghiệp theo quy định tại\r\n\nkhoản 10 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP, trình Chính phủ trước ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2015.\n\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì:\n\nKhẩn trương hoàn thiện Dự thảo Thông tư hướng dẫn\r\n\nNghị định số 18/2015/NĐ-CP theo hướng quy định cụ thể thẩm quyền của Ban quản\r\n\nlý khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở năng lực thực hiện của các Ban quản\r\n\nlý trong việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác\r\n\nnhận kế hoạch bảo vệ môi trường, tham gia thanh tra, tổ chức kiểm tra hoạt động\r\n\nbảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ, ban hành trước ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2015\n\n6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì:\n\n- Hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý\r\n\nkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện một số nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế phù hợp\r\n\nvới năng lực của từng Ban quản lý.\n\n7. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì:\n\n- Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\nđịnh tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao, trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntrước ngày 01 tháng 7 năm 2015.\n\n- Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu\r\n\nmáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng cho phù hợp với thực tế,\r\n\nban hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2015.\n\n8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hải Phòng\r\n\nvà Quảng Ninh khẩn trương hoàn thiện Đề án khu công nghiệp chuyên sâu, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải\r\n\nDương, Hưng Yên, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Khánh Hòa và Ninh Thuận yêu cầu\r\n\ncác chủ đầu tư khu công nghiệp hoạt động kém hiệu quả thuộc nhóm IV và nhóm V\r\n\ntheo Tờ trình số 57/TTr-BKHĐT ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư khẩn trương xây dựng hạ tầng để thu hút đầu tư đồng thời tiếp tục thực hiện\r\n\ncác biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nngoài hàng rào khu công nghiệp, quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, đền bù\r\n\ngiải phóng mặt bằng; kiên quyết giảm quy mô hoặc thu hồi đối với các khu công\r\n\nnghiệp không có khả năng triển khai.\n\n10. Các Bộ, ngành, địa phương:\n\n- Tăng cường công tác cải cách hành chính, tập\r\n\ntrung thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ chế một cửa, tại chỗ tại các Ban quản lý\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghiệp.\n\n- Tích cực triển khai các nhiệm vụ Thủ tướng Chính\r\n\nphủ giao tại các Thông báo số 234/TB-VPCP ngày 08 ngày 7 tháng 2013, số\r\n\n100/TB-VPCP ngày 10 tháng 3 năm 2014 và số 279/TB-VPCP ngày 22 tháng 7 năm 2014\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ.\n\n11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đôn đốc các Bộ,\r\n\nngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ được giao, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ\r\n\nđạo tại cuộc họp Lần thứ sáu (dự kiến tổ chức vào tháng 10 năm 2015).\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan\r\n\nliên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTgCP, PTTg Hoàng Trung Hải;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, XD, CT, NV, TP, TN&MT, KH&CN, LĐ-TB&XH;\r\n\n - BQL KKT, KCN các tỉnh/tp: HCM, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Bình Dương, Đồng\r\n\n Nai, Thái Nguyên, Long An, BR-VT;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Các Vụ: KTTH, QHQT, V.III, TH, HC, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3). TrT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ Hiệp\n\n", + "id": 10329 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103290.json b/contexts/context_103290.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3991965e8ece5842d436df24e7eecbab1c5f552 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103290.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-432-QD-BHXH-thanh-lap-phong-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-122924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-432-QD-BHXH-thanh-lap-phong-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-122924", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 432/QĐ-BHXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG BẢO HIỂM\r\n\nXÃ HỘI VIỆT NAM\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ\r\n\nHỘI VIỆT NAM \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng\r\n\nChính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và\r\n\nbiên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nđể thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng có trách nhiệm xây dựng nhiệm vụ và cơ cấu cán bộ của phòng Kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính trình Tổng giám đốc ban hành theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2011. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Tổ chức\r\n\ncán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Phó TGĐ;\r\n\n - Lưu VT, TCCB.\n\nTỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Bạch Hồng\n\n", + "id": 103290 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103291.json b/contexts/context_103291.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b231d7b2bc5ae11f33c661f77a42380cf982a91e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103291.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-04-2008-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-giao-duc-quoc-phong-an-ninh-toan-dan-tinh-hinh-moi-dia-ban-quan-9-66546.aspx", + "name": "Chi-thi-04-2008-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-giao-duc-quoc-phong-an-ninh-toan-dan-tinh-hinh-moi-dia-b", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 9\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 04/2008/CT-UBND\n\nQuận\r\n\n 9, ngày 21 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH TOÀN DÂN TRƯỚC TÌNH HÌNH MỚI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9\n\nThực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW\r\n\nngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân trong tình hình mới và\r\n\nKế hoạch số 28-KH/TU ngày 09 tháng 12 năm 2007 của Thành ủy về triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 12-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh trong tình hình mới trên\r\n\nđịa bàn quận; thời gian qua, các cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân 13 phường, các\r\n\nban, ngành, đoàn thể quận, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên\r\n\nnghiệp dạy nghề và trung học phổ thông trên địa bàn quận đã triển khai thực\r\n\nhiện, đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn một số lãnh đạo đơn\r\n\nvị, cơ sở chưa nhận thức và quan tâm đầy đủ về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nđối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh; cơ chế tổ chức thực hiện thiếu\r\n\nthống nhất, chưa phối hợp đồng bộ giữa các sở, ngành chức năng và các đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\nĐể thực hiện tốt công tác giáo\r\n\ndục quốc phòng - an ninh toàn dân trong tình hình mới trên địa bàn quận được\r\n\nsâu rộng, thường xuyên, có nề nếp, vững chắc, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội quận trong thời gian tới, đồng thời quán triệt thực hiện\r\n\nChỉ thị số 12-CT/TW ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân trong\r\n\ntình hình mới và Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính\r\n\nphủ về giáo dục quốc phòng - an ninh; Ủy ban nhân dân quận 9 chỉ thị như sau:\n\n1. Yêu cầu lãnh đạo các ngành,\r\n\ncác cấp, các đơn vị trên địa bàn quận thực hiện các biện pháp và hình thức giáo\r\n\ndục thích hợp các quan điểm, đường lối của Đảng, chủ trương, chính sách của Nhà\r\n\nnước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cho cán bộ chủ chốt\r\n\ncác cấp, các ngành và thế hệ trẻ, làm chuyển biến trong nhận thức cho mọi cán\r\n\nbộ, đảng viên ở tất cả các cấp, các ngành và nhân dân về vai trò và tầm quan trọng\r\n\ncủa việc xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, thấy rõ\r\n\ntrách nhiệm của mọi người, mỗi tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng\r\n\n- an ninh, kiên quyết đấu tranh làm thất bại âm mưu “Diễn biến hòa bình - bạo\r\n\nloạn lật đổ” của các thế lực thù địch, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ\r\n\nnghĩa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ và lợi\r\n\ních quốc gia.\n\n2. Việc quán triệt nhận thức\r\n\ncông tác giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân là một bộ phận của nền giáo dục\r\n\nquốc dân, việc phổ cập và tăng cường giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân là\r\n\nnhiệm vụ chung của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, phải được chỉ đạo, tổ chức\r\n\nthực hiện thống nhất từ quận đến cơ sở bằng nhiều hình thức và nội dung phù\r\n\nhợp, phong phú với từng đối tượng. Kết hợp giáo dục thường xuyên với giáo dục\r\n\ntập trung có trọng điểm, chú trọng giáo dục ý thức, tri thức và kỹ năng quân sự\r\n\ncần thiết cho toàn dân, kết hợp giáo dục lý thuyết với thực hành.\n\n3. Ủy ban nhân dân quận 9 giao\r\n\ntrách nhiệm cho Ban Chỉ huy Quân sự quận 9, Phòng Giáo dục, Phòng Nội vụ, Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch, Ban Tuyên giáo Quận ủy và các ban, ngành, đoàn thể có\r\n\nliên quan phối hợp hướng dẫn thực hiện và giải thích những vấn đề vướng mắc về\r\n\ngiáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân trong tình hình mới ở các cấp, các ngành\r\n\ntrong hệ thống chính trị, bảo đảm số lượng giáo viên, giảng viên, chế độ học\r\n\ntập, cơ sở vật chất cho công tác giảng dạy và học tập. Đồng thời phối hợp, theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện và đảm bảo\r\n\nkinh phí cho giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân trong tình hình mới.\n\n4. Phòng Văn hóa Thông tin - Thể\r\n\nthao quận lập kế hoạch, biện pháp tăng cường, nâng cao chất lượng công tác\r\n\nthông tin tuyên truyền giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng và truyền thông từ quận đến cơ sở và chỉ đạo chặt chẽ,\r\n\nthường xuyên đối với cơ quan chuyên ngành ở cơ sở.\n\n5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Hội Cựu Chiến binh, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, Hội Liên hiệp Phụ Nữ quận 9 cùng các tổ chức xã hội tham gia phối hợp\r\n\nthực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân cho các đối tượng\r\n\nthuộc ngành mình.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 07\r\n\nngày, kể từ ngày ký. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc quận tổ chức thực\r\n\nhiện nghiêm túc nội dung Chị thị này, báo cáo kết quả thực hiện đúng quy định./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Tám\n\n", + "id": 103291 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103292.json b/contexts/context_103292.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33473230c2464400f469ca996ddda3fe1f4fee6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103292.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-359-QD-BNN-TC-giao-Du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-121527.aspx", + "name": "Quyet-dinh-359-QD-BNN-TC-giao-Du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-121527", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 359/QĐ-BNN-TC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM\r\n\n2011 (LẦN 1)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cư cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Vụ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 616/QĐ-BNN-TC ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 2) cho các đơn vị dự\r\n\ntoán trực thuộc Bộ;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011\r\n\ncho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi (chi tiết theo biểu\r\n\nđính kèm).\n\nĐiều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011\r\n\nđược giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật\r\n\nNSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - KBNN nơi giao dịch;\r\n\n - Lưu VT, TC.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH\n\n\r\n\n Phạm Văn Hưng\n\n\n\nDỰ TOÁN\n\nTHU, CHI NSNN NĂM 2011\n\n(Kèm theo Quyết định số 359/QĐ-BNN-TC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển Nông thôn)\n\nĐơn vị: Trường Cao\r\n\nđẳng nghệ Cơ điện và Thủy Lợi\n\nMã số sử dụng ngân\r\n\nsách: 1053392\n\nKho bạc Nhà nước:\r\n\nKhoái Châu, Hưng Yên\n\nĐVT:\r\n\nNghìn đồng\n\nLoại\n\nKhoản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\nI\n\nTỔNG SỐ THU, CHI, NỘP NGÂN\r\n\n SÁCH PHÍ, LỆ PHÍ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố thu phí, lệ phí\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nLoại 490-498\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi từ nguồn thu phí, lệ phí\r\n\n được để lại\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nLoại 490-498\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố phí, lệ phí nộp ngân sách\n\n0\n\n\n\n\n\nII\n\nDỰ TOÁN CHI NSNN\n\n1.000.000\n\n490\n\n\n\n1\n\nGIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ\n\n1.000.000\n\n\n\n498\n\n1\n\nDạy nghề\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\na\n\nKinh phí thường xuyên\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Kinh phí tiết kiệm 10%\r\n\n thực hiện điều chỉnh tiền lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí trích nộp quỹ thi đua\r\n\n khen thưởng của Bộ\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nKinh phí không thường xuyên\n\n\n\n", + "id": 103292 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103293.json b/contexts/context_103293.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5d99b4dbaea2e4e988f243846e4c673e8a9b2c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103293.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3252-QD-UBND-2021-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-99-NQ-CP-tinh-Thanh-Hoa-488868.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3252-QD-UBND-2021-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-99-NQ-CP-tinh-Thanh-Hoa-488868", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3252/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 24 tháng 8 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 99/NQ-CP NGÀY\r\n\n24/6/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH, LĨNH\r\n\nVỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc UBND tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\r\n\nquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Công văn số 1549/SNV-TCBC ngày 30/6/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản\r\n\nlý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các sở, Thủ trưởng cơ quan ngang sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2 QĐ;\r\n\n - Bộ Nội vụ (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THKH. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Minh Tuấn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 99/NQ-CP NGÀY 24/6/2020 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ ĐẨY MẠNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH, LĨNH VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA \n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n1.1. Triển khai có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà\r\n\nnước.\n\n1.2. Đẩy mạnh việc thực hiện\r\n\nphân cấp theo ngành, lĩnh vực đảm bảo đúng mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc phân\r\n\ncấp theo Nghị quyết số 99/NQ- CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ và phù hợp với\r\n\ntình hình thực tiễn của tỉnh, của từng địa phương, đơn vị.\n\n1.3. Phát huy trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.\n\n2. Yêu cầu\n\n2.1. Triển khai Nghị quyết số\r\n\n99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước đến\r\n\ntất cả các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi\r\n\ntắt là UBND cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND\r\n\ncấp xã) trên địa bàn tỉnh.\n\n2.2. Tuân thủ nguyên tắc phân cấp\r\n\nquản lý nhà nước, đảm bảo sự quản lý thống nhất của UBND tỉnh.\n\n2.3. Xác định cụ thể về nhiệm vụ,\r\n\nlĩnh vực cần được phân cấp gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương.\n\n2.4. Phân công cụ thể cơ quan\r\n\nchủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian hoàn thành việc đề xuất phân cấp; trách nhiệm\r\n\nbáo cáo, theo dõi, kiểm tra, thanh tra, xử lý trách nhiệm đối với những nội\r\n\ndung phân cấp được giao tại Kế hoạch này.\n\nII. MỤC\r\n\nTIÊU, QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC TRONG PHÂN CẤP\n\n1. Mục tiêu\n\nThực hiện phân cấp hợp lý về quản\r\n\nlý nhà nước theo ngành, lĩnh vực giữa UBND tỉnh với các sở, cơ quan ngang sở;\r\n\ngiữa UBND tỉnh, các sở, cơ quan ngang sở với UBND cấp huyện và giữa UBND cấp\r\n\nhuyện với UBND cấp xã trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan trong hệ thống tổ chức hành chính nhà nước,\r\n\nbảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất của UBND tỉnh, phát huy tính tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm của từng đơn vị, địa phương, khai thác tối đa tiềm năng, lợi\r\n\nthế, nguồn lực của từng đơn vị, địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước,\r\n\nxây dựng chính quyền điện tử và hội nhập quốc tế.\n\n2. Quan điểm, nguyên tắc\n\nThực hiện đẩy mạnh phân cấp phù\r\n\nhợp với khả năng tự cân đối về ngân sách, điều kiện phát triển của UBND cấp huyện,\r\n\ngắn với đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực và chỉ đạo, điều hành phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở địa phương theo hướng bảo đảm các nguyên tắc sau:\n\n2.1. Phù hợp với quy định của\r\n\nHiến pháp năm 2013, các quy định của Đảng về phương hướng, nhiệm vụ phát triển\r\n\ncác địa phương và tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; bảo đảm UBND\r\n\ntỉnh quản lý thống nhất về thể chế, chính sách, chiến lược.\n\n2.2. Phát huy quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm của chính quyền địa phương, các cấp trong việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; bảo đảm một\r\n\nviệc chỉ giao cho 01 đơn vị chủ trì thực hiện, không quá 02 cấp hành chính quản\r\n\nlý.\n\n2.3. Phù hợp với đặc thù nông\r\n\nthôn, đô thị, yêu cầu quản lý đối với ngành, lĩnh vực; khả năng tự cân đối ngân\r\n\nsách và vai trò trung tâm phát triển kinh tế - xã hội vùng, bảo đảm phân cấp\r\n\nnhiệm vụ gắn với bảo đảm nguồn lực.\n\n2.4. Kết hợp chặt chẽ giữa quản\r\n\nlý theo ngành, lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ, phân định rõ những nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn, bảo đảm an ninh trên địa bàn tỉnh trong phân cấp quản lý nhà nước\r\n\nđối với ngành, lĩnh vực.\n\n2.5. Phù hợp với điều kiện,\r\n\ntrình độ quản lý và khả năng tiếp nhận phân cấp của địa phương, bảo đảm nguyên\r\n\ntắc hiệu quả, việc nào, cấp nào sát thực tế hơn, giải quyết kịp thời và phục vụ\r\n\ntốt hơn các yêu cầu của tổ chức và người dân thì giao cho cấp đó thực hiện.\n\n2.6. Tăng cường tính công khai,\r\n\nminh bạch và trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước phân cấp,\r\n\ntrách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước được phân cấp trong việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực ở địa phương.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG PHÂN CẤP VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nội dung phân cấp\n\n1.1. Tập trung đẩy mạnh phân cấp\r\n\nquản lý nhà nước đối với 10 ngành, lĩnh vực được nêu tại Nghị quyết số\r\n\n99/NQ-CP , cụ thể:\n\na) Ngành, lĩnh vực nội vụ, gồm:\r\n\nTổ chức bộ máy hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, vị trí việc làm.\n\nb) Ngành, lĩnh vực tài nguyên\r\n\nvà môi trường, gồm: biển và hải đảo.\n\nc) Ngành, lĩnh vực thông tin và\r\n\ntruyền thông, gồm: phát thanh và truyền hình.\n\nd) Ngành, lĩnh vực văn hóa, gồm:\r\n\nĐiện ảnh.\n\nđ) Ngành, lĩnh vực y tế, gồm:\r\n\nKhám bệnh, chữa bệnh.\n\ne) Ngành, lĩnh vực xây dựng, gồm:\r\n\nHoạt động đầu tư xây dựng; kiến trúc; quy hoạch; phát triển đô thị.\n\nf) Ngành, lĩnh vực khoa học và\r\n\ncông nghệ, gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ.\n\ng) Ngành, lĩnh vực lao động,\r\n\nthương binh và xã hội, gồm: Quản lý người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng; an toàn, vệ sinh lao động.\n\nh) Ngành, lĩnh vực tài chính, gồm:\r\n\nThu ngân sách nhà nước; chi ngân sách nhà nước; quản lý nợ công; phí và lệ phí;\r\n\ntài sản công.\n\ni) Ngành, lĩnh vực kế hoạch và\r\n\nđầu tư, gồm: Quản lý đầu tư; đầu tư công; đầu tư nước ngoài.\n\n1.2. Ngoài 10 ngành, lĩnh vực tập\r\n\ntrung đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước nêu trên, các sở, cơ quan ngang sở,\r\n\nUBND cấp huyện nghiên cứu đề xuất phân cấp các nội dung khác, bảo đảm theo đúng\r\n\ncác nguyên tắc, quan điểm và phù hợp với tình hình thực tế.\n\n2. Giải pháp chủ yếu\n\n2.1. Các sở, cơ quan ngang sở,\r\n\nUBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai đẩy mạnh công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền sâu rộng về mục tiêu, nguyên tắc, nội dung của Nghị quyết\r\n\nsố 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ, nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, phát huy tinh thần trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị để đạt được hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước theo mục tiêu Nghị quyết số 99/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch này.\n\n2.2. Tập trung hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Rà soát, hoàn thiện các quy\r\n\nđịnh về quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, trong đó làm rõ những nội dung cần\r\n\ntăng cường phân cấp quản lý theo lãnh thổ, những nội dung cần tăng cường quản\r\n\nlý thống nhất theo ngành, lĩnh vực. Tăng cường phân cấp cho những địa phương tự\r\n\ncân đối ngân sách và các địa phương có vai trò trung tâm phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội vùng để tăng tính chủ động trong quản lý theo lãnh thổ.\n\nb) Hoàn thiện các quy định về\r\n\ntiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế\r\n\nkiểm soát giá, phí làm cơ sở để phân cấp thẩm quyền quyết định trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực.\n\nc) Rà soát, sửa đổi các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật để loại bỏ các quy định phải có ý kiến chấp thuận hoặc xin ý\r\n\nkiến của cơ quan nhà nước cấp trên đối với những vấn đề đã được quy định bằng\r\n\ntiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình và đã được phân cấp quản lý.\n\nd) Hoàn thiện các quy định của\r\n\npháp luật để thể chế hóa các chủ trương của Đảng về xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền nhiều hơn cho các địa phương tự cân đối\r\n\nngân sách để phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2.3. Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra của cơ quan quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành,\r\n\nlĩnh vực sau phân cấp.\n\n2.4. Bố trí đủ nguồn lực để thực\r\n\nhiện phân cấp:\n\na) Khi phân cấp nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn phải bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn mà mình phân cấp, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2019.\n\nb) Trên cơ sở hoàn thiện các\r\n\nquy định về phân cấp, các cơ quan trong hệ thống tổ chức hành chính nhà nước của\r\n\ntỉnh có trách nhiệm rà soát lại tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, điều chỉnh số lượng\r\n\nbiên chế cho phù hợp, tránh việc phân cấp, chuyển giao nhiệm vụ nhưng vẫn giữ\r\n\nnguyên tổ chức bộ máy và biên chế.\n\n2.5. Định kỳ hàng năm đánh giá\r\n\nnội dung phân cấp quản lý nhà nước để kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật cho phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực\r\n\ntiễn quản lý nhà nước đặt ra trong từng giai đoạn đối với từng ngành, lĩnh vực.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các sở,\r\n\ncơ quan ngang sở\n\n1.1. Thực hiện rà soát để loại\r\n\nbỏ các quy định phải có ý kiến chấp thuận hoặc xin ý kiến của cơ quan nhà nước\r\n\ncấp trên đối với những vấn đề đã được quy định bằng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện, quy trình, thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định trước ngày 20/9/2021.\n\n1.2. Căn cứ Nghị quyết số\r\n\n99/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch này xây dựng Đề án phân cấp quản lý nhà nước\r\n\ncủa ngành, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 30/9/2021.\n\n1.3. Tham mưu cho UBND tỉnh đề\r\n\nnghị Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ phân cấp quản lý nhà nước theo ngành,\r\n\nlĩnh vực cho tỉnh thực hiện, bảo đảm phù hợp với tình hình của tỉnh, đồng bộ với\r\n\nviệc đề xuất phân cấp quản lý, thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh\r\n\ntheo Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát\r\n\ntriển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số\r\n\n13/NQ-CP ngày 03/02/2021 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị.\n\n1.4. Thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các nội dung đã phân cấp; định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/5), năm (trước\r\n\nngày 15/11) hàng năm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả thực\r\n\nhiện.\n\n2. UBND cấp\r\n\nhuyện\n\n2.1. Đề xuất, kiến nghị với\r\n\nUBND tỉnh, các sở, cơ quan ngang sở các nội dung cần phân cấp quản lý nhà nước theo\r\n\nngành, lĩnh vực phù hợp với điều kiện, khả năng, thế mạnh của địa phương; gửi\r\n\ncác sở, cơ quan, ngang sở trước ngày 10/9/2021 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2.2. Chịu trách nhiệm trước cơ\r\n\nquan phân cấp đối với những việc được phân cấp quản lý nhà nước; định kỳ 6\r\n\ntháng (trước ngày 15/5), năm (trước ngày 15/11) hàng năm, báo cáo Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả thực hiện.\n\n2.3. Tiếp tục nghiên cứu phân cấp\r\n\nquản lý nhà nước cho UBND cấp xã theo mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc tại Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n3.1. Theo dõi, đôn đốc việc triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực\r\n\nhiện và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch.\n\n3.2. Tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước giữa UBND tỉnh với các sở, cơ quan ngang sở, giữa\r\n\nUBND tỉnh, các sở, cơ quan ngang sở với UBND cấp huyện; trên cơ sở đó đề xuất\r\n\nviệc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế công\r\n\nchức cho phù hợp với nội dung phân cấp quản lý nhà nước trong từng ngành, lĩnh\r\n\nvực./.\n\n", + "id": 103293 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103294.json b/contexts/context_103294.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1956bea686148ab4782ec0055d689e443410cffa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103294.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2017-QD-UBND-2020-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Xay-dung-Ninh-Thuan-459784.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2017-QD-UBND-2020-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Xay-dung-Ninh-Thuan-459784", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2017/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 13 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 832/QĐ-BXD \r\n\nngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế và thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực kinh doanh\r\n\nbất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 833/QĐ-BXD \r\n\nngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành\r\n\nchính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng,\r\n\ngiám định tư pháp xây dựng, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 834/QĐ-BXD \r\n\nngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nchuẩn hóa; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hạ tầng kỹ\r\n\nthuật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 835/QĐ-BXD \r\n\nngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành; thủ tục hành chính được chuẩn hóa; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy\r\n\nhoạch - Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 837/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế; thủ\r\n\ntục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD \r\n\nngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành\r\n\nchính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực nhà ở, vật liệu xây dựng, hoạt động xây dựng, kiến trúc quy hoạch,\r\n\nhạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1155/QĐ-BXD \r\n\nngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 808/QĐ-BXD \r\n\nngày 17/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n“Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng” thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1186a/QĐ-BXD\r\n\nngày 07/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 3643/TTr-SXD và Tờ trình số 3644/TTr-SXD cùng ngày 04/11/2020\r\n\nvà ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại báo cáo số 86/BC-VPUB ngày\r\n\n13/11/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng căn cứ Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:\n\n- Cung cấp đúng, đầy đủ nội dung, quy\r\n\ntrình giải quyết các thủ tục hành chính để Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện niêm yết, công khai thực hiện;\n\n- Rà soát Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để\r\n\ntham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phù hợp theo nội dung quy định\r\n\ntại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau:\n\n- Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/12/2016 về việc công bố thủ tục hành chính trên lĩnh vực Hoạt động xây dựng,\r\n\nQuy hoạch kiến trúc và Hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện tỉnh Ninh Thuận;\n\n- Quyết định số 3002/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/12/2016 về việc công bố bộ thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận;\n\n- Quyết định số 1667/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/10/2018 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động xây dựng\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương,\r\n\nGiao thông vận tải; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp; Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TT.CNTT & TT (Sở TTTT);\r\n\n - VPUB: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Hậu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hanh kèm theo Quyết định số: 2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nA. DANH MỤC TTHC\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực hoạt động xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp chứng chỉ năng lực hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, hạng III\n\n18\r\n\n ngày làm việc.\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Ninh Thuận\n\n1.000.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\nQuyết định số 1155/QĐ-BXD ngày\r\n\n 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\n2\n\nCấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, III\n\n08\r\n\n ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n500.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n3\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng hạng II, III (về lĩnh vực hoạt động và hạng)\n\n18\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n500.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n4\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III của cá nhân nước ngoài\n\n23\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n5\n\nCấp chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, III\n\n18\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- 300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Chi phí sát hạch do tổ chức xã hội\r\n\n nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tổ chức xây dựng\r\n\n tổ chức: 500.000đ/lượt sát hạch; do Sở Xây dựng địa phương tổ chức:\r\n\n 450.000đ/lượt sát hạch\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n6\n\nCấp nâng hạng chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n18\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- 300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Chi phí sát hạch do tổ chức xã hội\r\n\n nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tổ chức xây dựng\r\n\n tổ chức: 500.000đ/lượt sát hạch; do Sở Xây dựng địa phương tổ chức: 450.000đ/lượt\r\n\n sát hạch\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n7\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng của cá nhân hạng II, III (đối với trường hợp bị thu hồi quy định tại\r\n\n điểm b, c, d Khoản 2 Điều 44a Nghị định số 100/2018/NĐ-CP: do giả mạo giấy tờ\r\n\n trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; cho thuê, cho mượn, thuê, mượn\r\n\n hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch\r\n\n nội dung chứng chỉ hành nghề)\n\n18\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- 300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Chi phí sát hạch do tổ chức xã hội\r\n\n nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tổ chức xây dựng\r\n\n tổ chức: 500.000đ/lượt sát hạch; do Sở Xây dựng địa phương tổ chức:\r\n\n 450.000đ/lượt sát hạch\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n8\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, III (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng, hết hạn)\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- 150.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Chi phí sát hạch do tổ chức xã hội\r\n\n nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tổ chức xây dựng\r\n\n tổ chức: 500.000đ/lượt sát hạch; do Sở Xây dựng địa phương tổ chức:\r\n\n 450.000đ/lượt sát hạch.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n9\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n18\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- 150.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Chi phí sát hạch do tổ chức xã hội\r\n\n nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tổ chức xây dựng\r\n\n tổ chức: 500.000đ/lượt sát hạch; do Sở Xây dựng địa phương tổ chức:\r\n\n 450.000đ/lượt sát hạch.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n10\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng của cá nhân hạng II, III do lỗi của cơ quan cấp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\r\n\n có\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n11\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc\r\n\n thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh\n\nquy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm\r\n\n b Khoản 3, Điểm b Khoản 5 Điều 10 của Nghị định 59 được sửa đổi bởi Khoản 4\r\n\n Điều 1 Nghị định 42\n\nKhoản 4 Điều 10 Nghị định\r\n\n 59/2015/NĐ-CP Khoản 4 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP) (1)\n\n- Đối với thẩm định dự án/dự án\r\n\n điều chỉnh:\n\n+ 15 ngày làm việc đối với dự án\r\n\n nhóm B;\n\n+ 10 ngày làm việc đối với dự án\r\n\n nhóm C.\n\n- Đối với thẩm định thiết kế cơ\r\n\n sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh:\n\n+ 10 ngày làm việc đối với dự án\r\n\n nhóm B;\n\n+ 08 ngày làm việc đối với dự án\r\n\n nhóm C;\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\nQuyết định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n12\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo\r\n\n cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết\r\n\n kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\n\n(quy định tại Điều 5, Điều 10\r\n\n Nghị định 59/2015/NĐ-CP ;\n\nKhoản 5 Điều 1 Nghị định số\r\n\n 42/2017/NĐ-CP ; (2)\n\nKhông quá 20 ngày tính từ ngày cơ\r\n\n quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Như\r\n\n trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n13\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/\r\n\n thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh\n\n(quy định tại điểm b Khoản 1 Điều\r\n\n 24, điểm b Khoản 1 Điều 25, điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP ; Khoản 9, 10 và 11 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ; Khoản 1\r\n\n Điều 9 Nghị định số 144/2016/NĐ-CP) 3\n\n- Đối với công trình cấp II, III:\r\n\n 15 ngày làm việc.\n\n- Đối với các công trình còn lại:\r\n\n 10 ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n14\n\nCấp giấy phép xây dựng mới đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến,\r\n\n trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\n tiếp nước ngoài.\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n Quy định tại Quyết định số 98/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh Ninh\r\n\n Thuận\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n15\n\nCấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối\r\n\n với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến,\r\n\n trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\n tiếp nước ngoài.\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n16\n\nCấp giấy phép di dời đối với công\r\n\n trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\n tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục\r\n\n đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp\r\n\n nước ngoài.\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n17\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến,\r\n\n trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\n tiếp nước ngoài.\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên-\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n18\n\nGia hạn giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến,\r\n\n trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\n tiếp nước ngoài.\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n19\n\nCấp lại giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến,\r\n\n trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\n tiếp nước ngoài.\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n20\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động xây\r\n\n dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (sau\r\n\n đây gọi tắt là Nhà thầu): Thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n2.000.000\r\n\n đồng/Giấy phép\n\nQuyết\r\n\n định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n21\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động\r\n\n xây dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam\r\n\n (sau đây gọi tắt là Nhà thầu): Thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n2.000.000\r\n\n đồng/Giấy phép\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nII\n\nLĩnh vực Vật liệu xây dựng\n\n1.\n\nThủ tục công bố hợp quy sản phẩm,\r\n\n hàng hóa vật liệu xây dựng\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n150.000 đồng/giấy đăng ký (Thông tư\r\n\n số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy).\n\nQuyết\r\n\n định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\nIII\n\nLĩnh vực nhà ở\n\n1\n\nThủ tục công nhận hạng/công nhận lại\r\n\n hạng nhà chung cư\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n2\n\nThủ tục công nhận điều chỉnh hạng\r\n\n nhà chung cư\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n3\n\nThủ tục gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt\r\n\n Nam cho cá nhân, tổ chức nước ngoài\n\n25 ngày\r\n\n làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\nQuyết\r\n\n định số 837/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\n4\n\nThủ tục thông báo nhà ở hình thành\r\n\n trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua\n\n13\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n5\n\nThủ tục chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quy định tại Khoản\r\n\n 5 Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n27\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n6\n\nThủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư\r\n\n dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh quy định tại Khoản 6 Điều\r\n\n 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n27\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n7\n\nThủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án\r\n\n xây dựng nhà ở thương mại quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n8\n\nThủ tục thẩm định giá bán, thuê\r\n\n mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài\r\n\n ngân sách nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n9\n\nThủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý của UBND cấp tỉnh\n\n18\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n10\n\nThủ tục cho thuê, thuê mua nhà ở xã\r\n\n hội thuộc sở hữu nhà nước\n\nKhông quá 25 ngày, kể từ ngày đơn vị\r\n\n quản lý vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp phải xét duyệt, tổ chức\r\n\n chấm điểm thì thời hạn giải quyết là không quá 55 ngày\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n11\n\nThủ tục cho thuê nhà ở sinh viên\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n12\n\nThủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở\r\n\n hữu nhà nước\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n13\n\nThủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu\r\n\n nhà nước\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nIV\n\nLĩnh vực Kinh doanh bất động sản\n\n1\n\nThủ tục Chuyển nhượng toàn bộ hoặc\r\n\n một phần dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện quyết định đầu tư\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\nQuyết\r\n\n định số 832/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n2\n\nThủ tục Cấp mới chứng chỉ hành nghề\r\n\n môi giới bất động sản\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n3\n\nThủ tục Cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ\r\n\n hành nghề môi giới bất động sản:\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n3.1\n\nThủ tục Do bị mất, bị rách, bị\r\n\n cháy, bị hủy hoại do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng\n\n3.2\n\nThủ tục Do hết hạn (hoặc gần hết hạn)\n\nV\n\nLĩnh vực quản\r\n\n lý chất lượng công trình xây dựng\n\n1\n\nThủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\n đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn thuộc trách\r\n\n nhiệm quản lý của Sở Xây dựng trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của\r\n\n Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên\r\n\n ngành\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\nQuyết\r\n\n định số 833/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\nVI\n\nLĩnh vực giám định tư pháp xây dựng\n\n1\n\nThủ tục Bổ nhiệm giám định viên tư pháp\r\n\n xây dựng đối với cá nhân khác không thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký công bố thông tin\r\n\n người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp xây\r\n\n dựng theo vụ việc đối với các cá nhân, tổ chức không thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\n Xây dựng, văn phòng giám định tư pháp xây dựng trên địa bàn được Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh cho phép hoạt động\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n3\n\nThủ tục Điều chỉnh, thay đổi thông\r\n\n tin cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng đối với cá nhân, tổ chức do Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh đã tiếp nhận đăng ký, công bố thông tin\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nVII\n\nLĩnh vực Quy hoạch kiến trúc\n\n1\n\nThủ tục thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ\r\n\n điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình\r\n\n thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\n18\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Xây dựng\n\nQuyết\r\n\n định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n2\n\nThủ tục thẩm định đồ án, đồ án điều\r\n\n chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức\r\n\n kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\n23\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Xây dựng\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n3\n\nCấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\nQuyết\r\n\n định số 1186a/QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n4\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n5\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc bị ghi sai do lỗi cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n6\n\nGia hạn chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n7\n\nCông nhận chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc của người nước ngoài ở Việt Nam\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n8\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc của người nước ngoài ở Việt Nam\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nVIII\n\nLĩnh vực Quy hoạch xây dựng\n\n1\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch xây\r\n\n dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- Lệ\r\n\n phí và phí: Không.\n\n-\r\n\n Chi phí thực tế (tài liệu, in ấn, trích lục, ...)\n\nQuyết\r\n\n định số 808/QĐ-BXD ngày 17/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\nB. DANH MỤC TTHC\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực hoạt động xây dựng\n\n1\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo\r\n\n cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết\r\n\n kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước)\r\n\n (quy định tại Điều 5, Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ; Khoản 5 Điều 1 Nghị định\r\n\n số 42/2017/NĐ-CP; (4)\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\nPhòng có chức năng quản lý xây dựng\r\n\n thuộc UBND cấp huyện, các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công\r\n\n nghệ cao, khu kinh tế.\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\nQuyết định số 1290/QĐ-BXD ngày\r\n\n 27/12/2017 của Bộ Xây dựng.\n\n2\n\n- Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh\r\n\n hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (quy định tại Khoản\r\n\n 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP) (5)\n\n- Đối với thẩm định dự án/dự án điều\r\n\n chỉnh:\n\n+ Không quá 30 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B;\n\n+ Không quá 20 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm C.\n\n- Đối với thẩm định thiết kế cơ sở/thiết\r\n\n kế cơ sở điều chỉnh:\n\nPhần in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\n bổ sung\n\n+ Không quá 20 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B;\n\n+ Không quá 15 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm C.\n\nPhòng có chức năng quản lý xây dựng\r\n\n thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n3\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/\r\n\n thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh (quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định\r\n\n số 42/2017/NĐ-CP) (6)\n\n- Đối với công trình cấp I: không\r\n\n quá 40 ngày.\n\n- Đối với công trình cấp II và cấp\r\n\n III: không quá 30 ngày.\n\n- Đối với các công trình còn lại:\r\n\n không quá 20 ngày.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n4\n\nCấp GPXD đối với công trình, nhà ở\r\n\n riêng lẻ XD trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp\r\n\n GPXD của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- Thực hiện theo Quyết định số\r\n\n 98/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n5\n\nCấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối\r\n\n với công trình, nhà ở riêng lẻ XD trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo\r\n\n tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp GPXD của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n6\n\nCấp giấy phép di dời công trình đối\r\n\n với công trình, nhà ở riêng lẻ XD trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo\r\n\n tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp GPXD của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n7\n\nĐiều chỉnh GPXD đối với công trình,\r\n\n nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn,\r\n\n khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp GPXD của cấp trung ương, cấp tỉnh..\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n8\n\nGia hạn đối với công trình, nhà ở\r\n\n riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích\r\n\n lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền\r\n\n cấp GPXD của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n9\n\nCấp lại GPXD đối với công trình,\r\n\n nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn,\r\n\n khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp GPXD của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nII\n\nLĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật\n\n1.\n\nCấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\n cây xanh\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\nQuyết\r\n\n định số 834/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\nIII\n\nLĩnh vực Quy hoạch kiến trúc\n\n1\n\nThủ tục thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ\r\n\n điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình\r\n\n thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n- Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm\r\n\n vụ điều chỉnh QH chi tiết: 20 ngày làm việc.\n\n- Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm\r\n\n vụ điều chỉnh QH chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, điểm dân cư nông\r\n\n thôn: 15 ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Xây dựng\n\nQuyết\r\n\n định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n2\n\nThủ tục thẩm định đồ án, đồ án điều\r\n\n chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức\r\n\n kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Xây dựng\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nIV\n\nLĩnh vực Quy hoạch xây dựng\n\n1\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch xây\r\n\n dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n- Lệ phí và phí: Không.\n\n- Chi phí thực tế (tài liệu, in ấn,\r\n\n trích lục,…)\n\nQuyết\r\n\n định số 808/QĐ-BXD ngày 17/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n\n\n1\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh đầu tư xây dựng sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành\r\n\nchính của tỉnh trừ dự án do Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định;\r\n\nSở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh chủ trì tổ chức thẩm định các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\nđầu tư;\n\n- Thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế\r\n\ncơ sở điều chỉnh (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng sử dụng\r\n\nvốn nhà nước ngoài ngân sách từ nhóm B, nhóm C được đầu tư trên địa bàn hành\r\n\nchính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a, d và đ Khoản 3 thuộc Khoản 4\r\n\nĐiều 1 Nghị định 42/2017); dự án PPP quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ; dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có\r\n\nchiều cao không quá 75m và dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công\r\n\ntrình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với\r\n\ncông trình từ cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Sở\r\n\nquản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh chủ trì tổ chức thẩm định các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\nđầu tư.\n\n- Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh\r\n\nđầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh của các dự án cụ thể\r\n\nthuộc thẩm quyền của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành và được Bộ quản lý xây dựng\r\n\nchuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 1\r\n\nNghị định 42/2017/NĐ-CP .\n\n(2)\n\nBao gồm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công, dự toán xây dựng điều chỉnh của báo cáo kinh tế kỹ thuật, cụ thể:\n\nBáo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật điều chỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh quyết định đầu tư; dự án được quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 13 thuộc\r\n\nKhoản 5 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP (đối với trường hợp chủ đầu tư không\r\n\nđủ điều kiện thực hiện thẩm định).\n\nThiết kế bản vẽ thi công, dự toán\r\n\nxây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trừ phần thiết\r\n\nkế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân\r\n\nsách, dự án PPP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; công trình được\r\n\nquy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 13 thuộc Khoản 5 Điều 1 Nghị định số\r\n\n42/2017/NĐ-CP (đối với trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc Người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện thẩm định).\n\nThiết kế bản vẽ thi công/thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công điều chỉnh (trừ phần thiết kế công nghệ) công trình thuộc dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình nhà ở có quy mô dưới tầng chiều 25 cao không quá\r\n\n75m; công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường\r\n\nvà an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III nằm trên địa bàn\r\n\nhành chính của tỉnh.\n\n3\n\nBao gồm: Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng điều chỉnh đối với công trình sử dụng vốn NSNN, gồm: Công trình\r\n\nnhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình từ cấp II trở\r\n\nxuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Đối với các công\r\n\ntrình thuộc dự án do UBND thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hồ Chí Minh quyết định\r\n\nđầu tư thì do Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc 02 thành phố này chủ\r\n\ntrì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 02 bước);\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 03 bước). Các\r\n\ncông trình quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/11/2016 do Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nchủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 02\r\n\nbước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 03 bước).\r\n\nThẩm định định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh\r\n\ncủa công trình cụ thể thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành và\r\n\nđược Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP .\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết\r\n\nkế, dự toán xây dựng điều chỉnh đối với công trình sử dụng vốn NNNNS, gồm: Công\r\n\ntrình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình từ cấp\r\n\nIII trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Đối với các\r\n\ncông trình thuộc dự án do UBND thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hồ Chí Minh quyết\r\n\nđịnh đầu tư thì do Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc 02 thành phố này\r\n\nchủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 02\r\n\nbước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 03 bước).\r\n\nCác công trình quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/11/2016 do Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nchủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 02\r\n\nbước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 03 bước).\r\n\nThẩm định định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh\r\n\ncủa công trình cụ thể thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành và\r\n\nđược Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP .\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết\r\n\nkế, dự toán xây dựng điều chỉnh đối với công trình sử dụng vốn khác, gồm: Công\r\n\ntrình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; các công trình công\r\n\ncộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng\r\n\nđồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.\r\n\nCác công trình quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/11/2016 do Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nchủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 02\r\n\nbước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 03 bước).\r\n\nThẩm định định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh\r\n\ncủa công trình cụ thể thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành và\r\n\nđược Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP .\n\n4\n\nBao gồm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật điều chỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã quyết định đầu tư; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (trừ phần\r\n\nthiết kế công nghệ) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.\n\n5\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\nđiều chỉnh của công trình cụ thể thuộc thẩm quyền của Sở quản lý xây dựng\r\n\nchuyên ngành và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định\r\n\ntheo quy định tại Điểm b Khoản 5 thuộc Khoản 12 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP .\n\n6\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết\r\n\nkế cơ sở điều chỉnh thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở quản lý công trình\r\n\nxây dựng chuyên ngành theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nthuộc Điểm b Khoản 8 thuộc Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP .", + "id": 103294 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103295.json b/contexts/context_103295.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ec839db9f64b3a3cd443e65e41676d4c181a41e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103295.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2015-QD-UBND-Quy-dinh-quy-trinh-giai-quyet-khieu-nai-hanh-chinh-Kien-Giang-277809.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2015-QD-UBND-Quy-dinh-quy-trinh-giai-quyet-khieu-nai-hanh-chinh-Kien-Giang-277809", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2015/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 08 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Kiên Giang\r\n\ntại Tờ trình số 75/TTr-TTr ngày 17 tháng 10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quy trình giải\r\n\nquyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế các quy định về giải quyết khiếu nại trong Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 21 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy trình\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (A+B);\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh KG;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Đăng Công báo tỉnh;\r\n\n - Thanh tra tỉnh (10b);\r\n\n - Lãnh đạo VP, P. NCPC;\r\n\n - Ban Tiếp công dân tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTr tỉnh, hvlu.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về trình tự, thủ tục giải\r\n\nquyết khiếu nại hành chính bao gồm việc thụ lý; xác minh, kết luận nội dung\r\n\nkhiếu nại; ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại đối với\r\n\nquyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan hành chính nhà nước, người giải quyết\r\n\nkhiếu nại, người có trách nhiệm xác minh (cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có trách nhiệm), người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu\r\n\nnại (Tổ xác minh hoặc công chức được phân công) thuộc cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước.\n\n2. Người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết khiếu\r\n\nnại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc giải quyết\r\n\nkhiếu nại\n\n1. Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân\r\n\nchủ, kịp thời.\n\n2. Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập\r\n\nthể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.\n\nĐiều 4. Áp dụng pháp luật\n\n1. Việc giải quyết khiếu nại hành chính tại đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo Quy định này.\n\n2. Việc giải quyết khiếu nại thông qua hoạt động\r\n\ncủa Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và\r\n\ncác quy định khác có liên quan.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI\r\n\nQUYẾT KHIẾU NẠI\n\nMục 1. THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH\r\n\nNỘI DUNG KHIẾU NẠI\n\nĐiều 5. Thụ lý giải quyết khiếu\r\n\nnại\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của\r\n\nLuật Khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai\r\n\nphải thụ lý giải quyết. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một\r\n\nnội dung và cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì thụ lý khi trong\r\n\nđơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người\r\n\nđại diện. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn\r\n\nbản thông báo cho người khiếu nại.\n\n2. Thông báo việc thụ lý khiếu nại bằng văn bản đến\r\n\nngười khiếu nại, người bị khiếu nại, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm\r\n\nquyền chuyển khiếu nại và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Trường hợp\r\n\nnhiều người khiếu nại về cùng một nội dung, thì văn bản thông báo việc thụ lý\r\n\nđược gửi cho người đại diện.\n\nThông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại thực\r\n\nhiện theo Mẫu số 01-KN, Thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại thực\r\n\nhiện theo Mẫu số 02-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\nĐiều 6. Kiểm tra lại quyết định\r\n\nhành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại\n\n1. Đối với những khiếu nại có nội dung rõ ràng,\r\n\nchứng cứ cụ thể, có cơ sở để xem xét, sau khi thụ lý, người có thẩm quyền giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có\r\n\ntrách nhiệm xác minh kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị\r\n\nkhiếu nại.\n\n2. Nội dung kiểm tra lại bao gồm:\n\na) Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính,\r\n\nthực hiện hành vi hành chính;\n\nb) Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực\r\n\nhiện hành vi hành chính;\n\nc) Nội dung của quyết định hành chính, việc thực\r\n\nhiện hành vi hành chính;\n\nd) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày quyết định hành chính;\n\nđ) Các nội dung khác (nếu có).\n\n3. Thời gian tiến hành kiểm tra lại không quá 10\r\n\nngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n4. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại quyết\r\n\nđịnh hành chính, hành vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), của Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), của Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc sở và cấp tương đương (sau đây gọi chung là sở)\n\nTùy tính chất vụ việc mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthuộc sở tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao\r\n\nnhiệm vụ cho công chức phụ trách lĩnh vực có khiếu nại tiến hành xác minh, kết\r\n\nluận, kiến nghị giải quyết khiếu nại.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Tùy tính chất vụ việc mà Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao\r\n\ncơ quan thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến\r\n\nhành xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại.\n\n2. Chánh Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm xác\r\n\nminh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành\r\n\nchính, hành vi hành chính mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu\r\n\nnại.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở và cấp tương đương\r\n\n(sau đây gọi chung là sở)\n\n1. Tùy theo lĩnh vực, Giám đốc sở tự mình tiến hành\r\n\nxác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho Chánh Thanh tra sở hoặc Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc sở tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết lần\r\n\nđầu đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Giám đốc\r\n\nsở, công chức do mình quản lý trực tiếp.\n\n2. Chánh Thanh tra sở có trách nhiệm tiến hành xác\r\n\nminh, kết luận, kiến nghị giải quyết lần hai đối với quyết định hành chính,\r\n\nhành vi hành chính mà Thủ trưởng cơ quan thuộc sở đã giải quyết lần đầu nhưng\r\n\ncòn khiếu nại.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Giám đốc sở có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước trong lĩnh vực nào thì có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc lĩnh vực đó.\n\n2. Giám đốc sở có trách nhiệm xác minh, kết luận,\r\n\nkiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai đối với\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthuộc lĩnh vực do Sở phụ trách (trừ lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).\n\n3. Chánh Thanh tra tỉnh xác minh nội dung khiếu\r\n\nnại, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết:\n\na) Khiếu nại lần hai đối với quyết định bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư;\n\nb) Khiếu nại lần hai đối với các quyết định hành\r\n\nchính, hành vi hành chính mà Giám đốc sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu\r\n\nnại;\n\nc) Các vụ việc khiếu nại khác thuộc thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.\n\nĐiều 11. Quyết định việc giao nhiệm\r\n\nvụ xác minh, quyết định xác minh nội dung khiếu nại\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ\r\n\nlý đơn khiếu nại (trừ trường hợp phải ra quyết định giải quyết ngay theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 6 Quy định này), người giải quyết khiếu nại ra quyết định giao\r\n\nnhiệm vụ xác minh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình\r\n\ntheo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Quy định này tiến hành\r\n\nxác minh nội dung khiếu nại.\n\nQuyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu\r\n\nnại được thực hiện theo Mẫu số 03-KN ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP.\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người có trách nhiệm\r\n\nxác minh phải ra quyết định phân công công chức hoặc thành lập Tổ xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại.\n\nQuyết định xác minh nội dung khiếu nại được thực\r\n\nhiện theo Mẫu số 04-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\nĐiều 12. Thời hạn xác minh, kiến\r\n\nnghị giải quyết khiếu nại lần đầu\n\n1. Việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần đầu được thực hiện trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối\r\n\nvới vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo đạc, trưng cầu giám\r\n\nđịnh, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc thù),... thì thời hạn có\r\n\nthể kéo dài hơn nhưng không quá 40 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n2. Những vụ việc khiếu nại xảy ra trên địa bàn vùng\r\n\nsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đi lại khó khăn thì việc xác minh, kết luận,\r\n\nkiến nghị giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện trong thời hạn 40 ngày,\r\n\nkể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo\r\n\nđạc, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc\r\n\nthù),... thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 55 ngày, kể từ ngày\r\n\nban hành thông báo thụ lý.\n\nĐiều 13. Thời hạn xác minh, kiến\r\n\nnghị giải quyết khiếu nại lần hai\n\n1. Việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần hai được thực hiện trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối\r\n\nvới vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo đạc, trưng cầu giám\r\n\nđịnh, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc thù),... thì thời hạn có\r\n\nthể kéo dài hơn nhưng không quá 55 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n2. Những vụ việc khiếu nại xảy ra trên địa bàn vùng\r\n\nsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đi lại khó khăn thì việc xác minh, kết luận,\r\n\nkiến nghị giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện trong thời hạn 55 ngày,\r\n\nkể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo\r\n\nđạc, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc\r\n\nthù),... thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 65 ngày, kể từ ngày\r\n\nthụ lý.\n\nĐiều 14. Lập kế hoạch xác minh\n\n1. Người được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm\r\n\nlập kế hoạch xác minh và trình người ra quyết định phân công xác minh phê\r\n\nduyệt. Kế hoạch xác minh được thực hiện theo Mẫu số 01-KN ban hành kèm theo Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Nội dung kế hoạch xác minh gồm có:\n\na) Căn cứ pháp lý;\n\nb) Mục đích, yêu cầu;\n\nc) Nội dung xác minh;\n\nd) Phương pháp tiến hành: Các tài liệu, bằng chứng\r\n\ncần thu thập, kiểm tra; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để\r\n\nthu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng; nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên\r\n\ntrong Tổ xác minh (nếu có); dự kiến thời gian thực hiện từng công việc, thời\r\n\ngian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;\n\nđ) Tổ chức thực hiện: Các điều kiện, phương tiện\r\n\nphục vụ cho việc xác minh; việc báo cáo tiến độ thực hiện; các nội dung khác\r\n\n(nếu có).\n\n3. Thời hạn lập kế hoạch xác minh là 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n\n4. Thời hạn phê duyệt kế hoạch xác minh là 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch xác minh.\n\nMục 2. TIẾN HÀNH XÁC MINH, ĐỐI THOẠI,\r\n\nKẾT LUẬN NỘI DUNG KHIẾU NẠI\n\nĐiều 15. Gửi, công bố quyết định\r\n\nxác minh nội dung khiếu nại\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra\r\n\nquyết định xác minh nội dung khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh gửi\r\n\nquyết định xác minh đến người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n\n2. Trường hợp cần thiết, người được giao nhiệm vụ\r\n\nxác minh công bố quyết định xác minh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người bị\r\n\nkhiếu nại hoặc nơi phát sinh khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày ra quyết định xác minh.\n\n3. Thành phần tham dự và nội dung công bố quyết\r\n\nđịnh xác minh thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\nĐiều 16. Làm việc với người khiếu\r\n\nnại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và thu\r\n\nthập thông tin, tài liệu, bằng chứng\n\n1. Đối với người khiếu nại hoặc người đại diện\r\n\nkhiếu nại (người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, luật sư và trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý): Người được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm làm việc\r\n\ntrực tiếp và yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu sau:\n\na) Thông tin nhân thân: Họ tên, địa chỉ thường trú,\r\n\nđịa chỉ tạm trú, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, chứng minh nhân dân (hoặc\r\n\ngiấy tờ tùy thân khác), văn bản ủy quyền có chứng thực, văn bản chứng minh việc\r\n\nđại diện hợp pháp và các giấy tờ có liên quan;\n\nb) Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến\r\n\nnội dung khiếu nại;\n\nc) Nội dung, căn cứ để khiếu nại; yêu cầu, đề nghị\r\n\ncủa người khiếu nại.\n\n2. Đối với người bị khiếu nại: Người được giao\r\n\nnhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu,\r\n\nbằng chứng liên quan đến nội dung bị khiếu nại; giải trình về quyết định hành\r\n\nchính, hành vi hành chính bị khiếu nại; ghi nhận những cơ sở làm căn cứ giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu; ý kiến đề xuất đối với việc giải quyết khiếu nại lần\r\n\nhai (nếu có).\n\n3. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan: Người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan\r\n\nđến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 06-KN ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP. Trong trường hợp làm việc trực tiếp,\r\n\nngười có trách nhiệm xác minh hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh thông báo\r\n\ntrước thời gian, địa điểm, nội dung làm việc và yêu cầu cung cấp các thông tin,\r\n\ntài liệu, bằng chứng phục vụ cho buổi làm việc.\n\n4. Nội dung các buổi làm việc được lập thành biên\r\n\nbản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 07/2013/TT-TTCP, có chữ ký của các bên.\n\n5. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu\r\n\nthập phải thể hiện rõ nguồn gốc. Thông tin, tài liệu, bằng chứng do cá nhân\r\n\ncung cấp phải có xác nhận của người cung cấp. Các thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cung cấp. Khi thu thập bản sao phải được đối chiếu với bản chính,\r\n\ntrường hợp tài liệu là bản sao không có bản chính để đối chiếu hoặc tài liệu bị\r\n\nmất trang, mất chữ, quá cũ, quá mờ, có dấu hiệu chỉnh sửa,... thì người thu\r\n\nthập phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong Giấy biên nhận.\n\nKhi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng,\r\n\nngười được giao nhiệm vụ xác minh hoặc người tiếp nhận phải lập Giấy biên nhận.\r\n\nGiấy biên nhận được thực hiện theo Mẫu số 07-KN ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP.\n\n6. Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng,\r\n\nvăn bản giải trình được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được yêu cầu.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm phối hợp của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan\n\n1. Cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên\r\n\nquan nội dung khiếu nại trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nyêu cầu của người có trách nhiệm xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh.\n\n2. Khi người có trách nhiệm xác minh đã có văn bản\r\n\nđôn đốc đến lần thứ hai mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan vẫn\r\n\nkhông cung cấp thông tin, tài liệu hồ sơ theo yêu cầu và không có lý do chính\r\n\nđáng, thì tùy theo tính chất, mức độ cá nhân vi phạm bị xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 18. Xác minh thực tế\n\n1. Khi cần thiết, người có trách nhiệm xác minh\r\n\nhoặc người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập,\r\n\nkiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài\r\n\nliệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại.\n\n2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản.\r\n\nBiên bản xác minh được thực hiện theo Mẫu số 02-KN ban hành kèm theo Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 19. Trưng cầu giám định\n\n1. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 15 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\n2. Kết luận giám định được lưu trong hồ sơ giải\r\n\nquyết khiếu nại.\n\n3. Kinh phí trưng cầu giám định do cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị giải quyết khiếu nại yêu cầu giám định chi trả trong nguồn kinh\r\n\nphí ngân sách được giao hàng năm. Trường hợp giám định theo yêu cầu của người\r\n\nkhiếu nại, người bị khiếu nại thì kinh phí giám định do những người này chi trả.\n\nĐiều 20. Tạm đình chỉ việc thi\r\n\nhành quyết định hành chính bị khiếu nại\n\n1. Trong quá trình thụ lý hồ sơ giải quyết khiếu\r\n\nnại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu\r\n\nquả khó khắc phục, thì người có trách nhiệm xác minh tham mưu cho người giải\r\n\nquyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính\r\n\nbị khiếu nại. Quyết định về việc tạm đình chỉ được thực hiện theo Mẫu số 09-KN\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\nThời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn\r\n\nlại của thời hạn giải quyết khiếu nại. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ\r\n\nkhông còn thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết\r\n\nđịnh tạm đình chỉ đó. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ được thực hiện\r\n\ntheo Mẫu số 10-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\n2. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định hủy bỏ quyết\r\n\nđịnh tạm đình chỉ được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có\r\n\nquyền, nghĩa vụ liên quan, những người có trách nhiệm thi hành khác trong thời\r\n\nhạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định và được lưu trong hồ\r\n\nsơ giải quyết khiếu nại.\n\nĐiều 21. Báo cáo kết quả xác minh\r\n\nnội dung khiếu nại\n\n1. Người được giao nhiệm vụ xác minh báo cáo kết\r\n\nquả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người ra quyết định xác minh\r\n\nvà người giải quyết khiếu nại (hoặc Tổ tư vấn giải quyết khiếu nại). Báo cáo\r\n\nkết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh\r\n\nthảo luận, đóng góp ý kiến và đảm bảo tính chính xác, khách quan, hợp pháp của\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập được.\n\n2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại được\r\n\nthực hiện theo Mẫu số 11-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP và\r\n\nđảm bảo về nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP.\n\nĐiều 22. Đình chỉ việc giải quyết\r\n\nkhiếu nại\n\n1. Khi người khiếu nại có đơn rút khiếu nại, người\r\n\ncó trách nhiệm xác minh lập văn bản báo cáo và dự thảo quyết định đình chỉ việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, trình người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thời\r\n\nhạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn rút khiếu nại. Quyết định về việc\r\n\nđình chỉ được thực hiện theo Mẫu số 12-KN ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP.\n\n2. Người giải quyết khiếu nại xem xét, ra quyết\r\n\nđịnh đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản trình của người có trách nhiệm xác minh và gửi quyết\r\n\nđịnh đình chỉ việc giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu\r\n\nnại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã\r\n\nchuyển khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh và cơ quan thanh tra nhà nước\r\n\ncùng cấp.\n\nĐiều 23. Tham khảo ý kiến tư vấn\r\n\ntrong việc giải quyết khiếu nại\n\n1. Đối với những vụ việc khiếu nại phức tạp, có\r\n\nnhiều vướng mắc do pháp luật chưa quy định cụ thể hoặc có nhiều quan điểm giải\r\n\nquyết khác nhau, người có trách nhiệm xác minh tham khảo ý kiến của các cơ quan\r\n\nchuyên môn hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi tổ\r\n\nchức đối thoại hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết. Việc tham khảo ý\r\n\nkiến được thực hiện bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị.\n\n2. Khi cần thiết, trong quá trình giải quyết khiếu\r\n\nnại, người giải quyết khiếu nại thực hiện việc tham khảo ý kiến tư vấn bằng\r\n\nhình thức gửi văn bản trao đổi hoặc tổ chức hội nghị hoặc thành lập Hội đồng tư\r\n\nvấn giải quyết khiếu nại.\n\n3. Việc thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn\r\n\ngiải quyết khiếu nại được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3,\r\n\nĐiều 20 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\nĐiều 24. Tổ chức đối thoại\n\n1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu,\r\n\nngười giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và\r\n\nkết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau;\n\n2. Người chủ trì đối thoại trong quá trình giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu là:\n\na) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân;\n\nb) Đối với cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncơ quan thuộc Sở và cấp tương đương: Thủ trưởng cơ quan;\n\nc) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân;\n\nd) Đối với sở, ngành: Giám đốc và cấp tương đương;\n\nđ) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ủy quyền, hoặc Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Giám đốc sở chủ trì việc đối\r\n\nthoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên\r\n\nquan.\n\n3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai,\r\n\nngười giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tiến hành đối\r\n\nthoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 25. Trình tự đối thoại\n\n1. Chuẩn bị đối thoại: Sau khi có kết luận của\r\n\nngười giải quyết khiếu nại thì người có trách nhiệm xác minh hoặc người được\r\n\ngiao nhiệm vụ xác minh chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ đã được thu thập; báo\r\n\ncáo kết quả xác minh và kết luận hướng giải quyết của người giải quyết khiếu\r\n\nnại; xác định các nội dung cần trao đổi, đối thoại với người khiếu nại, người\r\n\nbị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; khi cần thiết, người chủ\r\n\ntrì đối thoại trao đổi trước với các cơ quan tham dự đối thoại để thống nhất\r\n\nnội dung đối thoại.\n\n2. Trước khi diễn ra cuộc đối thoại ít nhất 03\r\n\nngày, người chủ trì tổ chức đối thoại có thông báo bằng văn bản gửi người khiếu\r\n\nnại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, đại diện tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội (nếu có) về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại; người\r\n\nđược thông báo có trách nhiệm tham dự buổi đối thoại đúng thành phần, thời gian\r\n\nvà địa điểm.\n\n3. Thành phần tham dự đối thoại: Người giải quyết\r\n\nkhiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh và người được giao nhiệm vụ xác\r\n\nminh nội dung khiếu nại; người khiếu nại hoặc người đại diện khiếu nại (người\r\n\nđại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý\r\n\ncủa người khiếu nại); người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy\r\n\nquyền của người bị khiếu nại, nếu có); người có quyền và nghĩa vụ liên quan\r\n\n(nếu có); đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát sinh khiếu nại (khi cần\r\n\nthiết); đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có);\r\n\nngười giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n4. Tiến hành đối thoại:\n\na) Kiểm tra thành phần tham dự đối thoại; tư cách\r\n\ntham dự của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ\r\n\nliên quan, người đại diện (nếu có). Trường hợp thành phần đối thoại không dự đủ\r\n\ntheo thông báo thì việc tiến hành đối thoại do người chủ trì quyết định;\n\nb) Nêu lý do đối thoại, nội quy đối thoại, hướng\r\n\ndẫn cách thức đối thoại để đảm bảo cuộc đối thoại có trật tự và hiệu quả;\n\nc) Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và\r\n\nkết luận hướng giải quyết khiếu nại;\n\nd) Người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có\r\n\nquyền và nghĩa vụ liên quan, người đại diện (nếu có) trình bày ý kiến về nội\r\n\ndung sự việc, kết quả xác minh và kết luận hướng giải quyết khiếu nại được nêu\r\n\ntại buổi đối thoại; trình bày tóm tắt nội dung sự việc, nguyện vọng và cung cấp\r\n\ncác thông tin, tài liệu, bằng chứng,...\n\nđ) Người giải quyết khiếu nại lần đầu, đại diện các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự đối thoại nêu ý kiến;\n\ne) Người chủ trì đối thoại kết luận về nội dung đối\r\n\nthoại.\n\n5. Lập biên bản đối thoại: Buổi đối thoại được lập\r\n\nbiên bản, thể hiện đầy đủ ý kiến của những người tham dự, có chữ ký hoặc điểm\r\n\nchỉ của những người dự đối thoại, ký tên, đóng dấu của cơ quan người chủ trì\r\n\nđối thoại. Trường hợp có người tham dự đối thoại không ký tên hoặc điểm chỉ xác\r\n\nnhận thì phải ghi rõ lý do.\n\nBiên bản đối thoại được thực hiện theo Mẫu số 14-KN\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\nMục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT\r\n\nĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\n\nĐiều 26. Ban hành quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại\n\n1. Căn cứ quy định của pháp luật, báo cáo kết quả\r\n\nxác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại, kết quả trưng cầu giám định và\r\n\nkết quả tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\n(nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\ntheo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 22 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần đầu được thực\r\n\nhiện theo Mẫu số 15-KN, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện\r\n\ntheo Mẫu số 16-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.\n\n2. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội\r\n\ndung, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại cho từng người hoặc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo\r\n\ndanh sách những người khiếu nại (đối với giải quyết khiếu nại lần đầu).\n\n3. Việc xem xét, ban hành quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản trình của người có trách nhiệm xác minh.\n\nĐiều 27. Gửi quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần đầu\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách\r\n\nnhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, Thủ trưởng cấp\r\n\ntrên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người\r\n\ncó quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến\r\n\nvà cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\n\nĐiều 28. Gửi quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần hai\n\nTrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai gửi quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu\r\n\nnại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nthẩm quyền chuyển khiếu nại đến, người có trách nhiệm xác minh, Ban Tiếp công\r\n\ndân và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\n\nĐiều 29. Việc công khai quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại lần hai\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách\r\n\nnhiệm đăng thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên trang thông tin điện\r\n\ntử hoặc cổng thông tin điện tử của địa phương, cơ quan của người giải quyết\r\n\nkhiếu nại (nếu có); niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của địa\r\n\nphương, cơ quan của người giải quyết khiếu nại, thời gian đăng tải hoặc niêm\r\n\nyết ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo hoặc niêm yết.\n\nĐiều 30. Lập quản lý hồ sơ\r\n\ngiải quyết khiếu nại\n\nViệc lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 43 Luật Khiếu nại và Điều 23 Thông tư\r\n\nsố 07/2013/TT-TTCP.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 31. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này.\n\n2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 32. Sửa đổi, bổ sung Quy định\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản\r\n\nánh kịp thời đến Thanh tra tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, nghiên cứu,\r\n\nkiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nMẪU SỐ 01-KN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang)\n\n......……....(1)……………\n\nTỔ XÁC MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……….., ngày\r\n\n ........ tháng ……năm………\n\n\n\nKẾ HOẠCH XÁC MINH\n\nCăn cứ.......................................\r\n\n(2).................................................................................\r\n\nCăn cứ.......................................\r\n\n(3).................................................................................\r\n\nĐơn của ông\r\n\n(bà):.............................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................\r\n\nQuyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu\r\n\nnại:................................................. \n\nNội dung khiếu nại:...........................................................................................................\r\n\nTài liệu chứng cứ do người khiếu nại cung cấp (nếu\r\n\ncó):................................................ \n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nội dung\r\n\ngiải quyết (nếu có): ........................... \n\nNay Tổ xác minh xây dựng Kế hoạch xác minh cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\nViệc xác minh phải thu thập đầy đủ tài liệu, chứng\r\n\ncứ từ các nguồn đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và có giá trị pháp lý\r\n\nđể chứng minh làm rõ những nội dung có liên quan đến việc khiếu nại và giải\r\n\nquyết khiếu nại. Trên cơ sở đó, áp dụng chính sách, pháp luật của Nhà nước để\r\n\nlàm cơ sở báo cáo, kết luận, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n2. Nội dung xác minh\n\nThu thập thông tin, xác minh nội dung khiếu nại và\r\n\ncác tài liệu chứng cứ có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\nchính bị khiếu nại; các căn cứ để ban hành quyết định hành chính; căn cứ giải\r\n\nquyết khiếu nại... để kết luận về nội dung khiếu nại; quyết định hành chính,\r\n\nhành vi hành chính bị khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại trước đó là\r\n\nđúng, đúng một phần hoặc sai hoàn toàn.\n\n- Tài liệu, thông tin cần thu thập:........................................................................................\r\n\n- Nội dung cần xác\r\n\nminh:...................................................................................................\r\n\n- Nội dung trao đổi, làm việc với các cơ quan liên\r\n\nquan:................................................. \n\n3. Phương pháp tiến hành (4)\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên\r\n\ntrong Tổ xác minh (nếu có).\n\n- Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc, thời\r\n\ngian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh.\n\n- Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại\r\n\n(nếu có).\n\n- Kiểm tra lại quyết định hành chính bị khiếu nại,\r\n\nbao gồm nội dung: Căn cứ pháp lý ban hành quyết định, thẩm quyền ban hành, nội\r\n\ndung, trình tự thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.\n\n- Làm việc trực tiếp với người khiếu nại hoặc đại\r\n\ndiện của người khiếu nại (người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền,\r\n\nluật sư và trợ giúp viên pháp lý) ghi rõ nguồn gốc, quá trình diễn biến sự\r\n\nviệc, từng nội dung khiếu nại, tài liệu, chứng cứ, nhân chứng làm cơ sở để\r\n\nchứng minh việc khiếu nại.\n\n- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên\r\n\nquan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm cơ sở thẩm tra, xác minh,\r\n\nkết luận nội dung khiếu nại.\n\n- Xác minh các tài liệu, chứng cứ, nhân chứng hiểu\r\n\nbiết sự việc để làm rõ nội dung khiếu nại.\n\n- Nếu kết quả xác minh khác với thông tin, tài\r\n\nliệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì Tổ xác\r\n\nminh phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại. Trường hợp\r\n\ncần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm\r\n\nviệc.\n\n- Trưng cầu giám định các tài liệu, bằng chứng (nếu\r\n\ncó).\n\n- Tổ chức đối thoại, động viên rút đơn khiếu nại,\r\n\n...\n\n- ……..\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\n- Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác\r\n\nminh.\n\n- Việc báo cáo tiến độ thực hiện; các nội dung khác\r\n\n(nếu có)./.\n\n\n\nPhê duyệt của người\r\n\n ra\r\n\n quyết định xác minh\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nTổ trưởng/Người\r\n\n xác minh\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm xác minh.\n\n(2) Thông báo thụ lý hoặc văn bản chỉ\r\n\nđạo của cấp có thẩm quyền.\n\n(3) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh\r\n\nhoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n\n(4) Cần nêu cụ thể những nội dung và\r\n\ncông việc phải làm trong quá trình xác minh đối với từng hồ sơ.\n\n\n\nMẪU SỐ 02-KN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Kiên Giang)\n\n......……....(1)……………\r\n\n ......……....(2)……………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN\n\nXác\r\n\nminh ……………….(3)……………………\n\nCăn cứ Quyết định số …../……./……….của…………….về……………(4)………………\n\nHôm nay, hồi... giờ ... ngày ...\r\n\ntháng ... năm…., tại ……………………(5)………………\n\nTổ xác minh tiến hành kiểm tra, xác\r\n\nminh về ……………(6)……………………………..\n\n.......................................................................................................................................\r\n\nI. Thành phần gồm có:\n\n1. Đại diện Tổ xác minh:\n\n- Ông (bà)...........................................\r\n\nChức vụ:............................................................ \n\n- Ông (bà)...........................................\r\n\nChức vụ:............................................................ \n\n2. Đại diện....................................................\r\n\n(7)............................................................ \n\n- Ông (bà)...........................................\r\n\nChức vụ:............................................................ \n\n- Ông (bà)...........................................\r\n\nChức vụ:............................................................ \n\nII. Nội dung: (8)\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\nBiên bản này đã được đọc cho những\r\n\nngười có tên nêu trên cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và\r\n\nxác nhận dưới đây./.\n\n\n\nNGƯỜI BIẾT VIỆC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nCHỨNG KIẾN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTỔ/NGƯỜI XÁC\r\n\n MINH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành\r\n\nquyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.\n\n(2) Tổ xác minh được thành lập (nếu\r\n\ncó).\n\n(3) Họ tên người làm việc với Tổ xác\r\n\nminh.\n\n(4) Quyết định xác minh.\n\n(5) Địa điểm làm việc.\n\n(6) Nội dung chính cần xác minh.\n\n(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên\r\n\nquan hoặc người chứng kiến.\n\n(8) Ghi rõ họ tên, năm sinh, địa chỉ\r\n\ncủa người làm việc với Tổ xác minh; quan hệ nhân thân với đối tượng được xác\r\n\nminh (nếu có); nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác\r\n\nminh và những người khác có liên quan (nếu có).", + "id": 103295 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103296.json b/contexts/context_103296.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5f7d0f46aa2f381cc4d4458a92f791488e25ae6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103296.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-to-chuc-Cong-ty-trach-nhiem-huu-han-xo-so-kien-thiet-Ninh-Thuan-506954.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-to-chuc-Cong-ty-trach-nhiem-huu-han-xo-so-kien-thiet-Ninh-Thuan-506954", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 43/2021/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 03\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NINH THUẬN\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n18/06/2020;\n\nCăn cứ Luật doanh\r\n\nnghiệp ngày 17/06/2020;\n\nCăn cứ Luật quản lý,\r\n\nsử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ngày\r\n\n26/11/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 34/2016 ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của\r\n\nđại diện chủ sở hữu Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n19/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu của Công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh\r\n\nnghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n121/2020/NĐ-CP ngày 09/10/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị\r\n\nđịnh số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào\r\n\ndoanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại khoản 5 Điều 1; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị\r\n\nđịnh số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển đổi Doanh nghiệp\r\n\nnhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành Công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và\r\n\nquản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày\n\n08/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng\r\n\nhoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ\r\n\nnguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của\r\n\nLuật Doanh nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Chủ\r\n\ntịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận tại\r\n\nTờ trình số 332/TTr-XSKT ngày 14/7/2021; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n2261/TTr-SNV ngày 21/7/2021 và Báo cáo thẩm định số 1443/BC-STP ngày\r\n\n08/7/2021 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận gồm 9 chương 46 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 13/08/2021 và thay thế Quyết định số\r\n\n06/2020/QĐ-UBND ngày 18/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Điều lệ tổ\r\n\nchức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến\r\n\nthiết Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số\r\n\nkiến thiết Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Nam\n\n\n\nĐIỀU\r\n\nLỆ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM\r\n\nHỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Giải thích từ ngữ\n\n1. Điều lệ này quy\r\n\nđịnh về tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ\r\n\nsố kiến thiết Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Công ty) thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Trong phạm vi Điều\r\n\nlệ này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\na) “Cơ quan đại diện\r\n\nChủ sở hữu” là từ gọi tắt của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;\n\nb) “Đơn vị trực\r\n\nthuộc” là Phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi nhánh, Văn phòng đại diện nằm trong\r\n\ncơ cấu Công ty;\n\nc) “Luật Doanh\r\n\nnghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nd) “Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP” là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài\r\n\nsản tại doanh nghiệp;\n\nđ) “Nghị định số\r\n\n10/2019/NĐ-CP” là Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của\r\n\nChính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;\n\ne) “Nghị định số\r\n\n159/2020/NĐ-CP” là Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nChính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn\r\n\nNhà nước tại doanh nghiệp;\n\ng) “Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP” là Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý,\r\n\nsử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nh) “Nghị định số\r\n\n47/2021/NĐ-CP” là Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;\n\ni) “Người quản lý\r\n\nCông ty”: gồm Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;\n\nk) Các từ, thuật ngữ\r\n\nkhác cần được viết tắt, giải thích trong Điều lệ.\n\n3. Các từ hoặc thuật\r\n\nngữ đã được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp, pháp luật về công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản khác có\r\n\nliên quan sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ này.\n\n4. Các tham chiếu của\r\n\nĐiều lệ này tới quy định của văn bản khác sẽ bao gồm cả những sửa đổi hoặc văn\r\n\nbản thay thế các văn bản đó.\n\nĐiều\r\n\n2. Tên Công ty, trụ sở chính\n\n1. Tên đầy đủ: CÔNG\r\n\nTY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NINH THUẬN\n\na) Tên gọi tắt: CÔNG\r\n\nTY XỔ SỐ KIẾN THIẾT NINH THUẬN.\n\nb) Tên tiếng Anh: NinhThuan\r\n\nLottery Company Limited.\n\n2. Trụ sở chính: Số\r\n\n32 đường 16 tháng 4, phường Kinh Dinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh\r\n\nNinh Thuận.\n\na) Điện thoại: 0259.\r\n\n3830155\n\nb) Fax: 0259.3822707 -\r\n\n3822708 – 3830380\n\nc) Website: www.xosoninhthuan.com.vn\n\nd) Email: xosoninhthuan@ninhthuan.gov.vn\n\n3. Công ty được phép\r\n\nthành lập các Phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi nhánh, Văn phòng đại diện (VPĐD)\r\n\ntại các tỉnh thuộc khu vực miền Trung - Tây Nguyên.\n\n4. Biểu tượng (Logo):\n\n+ Chữ XỔ SỐ KIẾN THIẾT\r\n\n NINH THUẬN và\r\n\n ngôi sao: Màu đỏ;\n\n+ Vòng tròn viền:\r\n\n Màu xanh lam;\n\n+ Lồng cầu: Màu\r\n\n trắng trên nền xanh lam.\n\nĐiều 3. Hình thức\r\n\npháp lý và tư cách pháp nhân\n\n1. Công ty tổ chức và\r\n\nhoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy\r\n\nđịnh của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\n\n2. Công ty có tư cách\r\n\npháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam và ngoại tệ\r\n\ntại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n3. Công ty có vốn và\r\n\ntài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính\r\n\nkhác bằng toàn bộ tài sản của mình.\n\nĐiều 4. Mục tiêu hoạt\r\n\nđộng, ngành, nghề kinh doanh\n\n1. Mục tiêu\n\nMục tiêu hoạt động\r\n\ncủa Công ty là bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn của Nhà nước có hiệu quả\r\n\ntrên cơ sở phát triển kinh doanh xổ số kiến thiết theo quy định của Nhà nước,\r\n\nnhằm thu hút nguồn tài chính nhàn rỗi, tiết kiệm tron g dân cư để nộp vào ngân\r\n\nsách Nhà nước, phục vụ cho việc xây dựng các công trình y tế, giáo dục và phúc\r\n\nlợi xã hội, tạo việc làm ổn định và thu nhập hợp pháp cho người lao động.\n\n2. Ngành nghề kinh\r\n\ndoanh của Công ty\n\na) Kinh doanh xổ số\r\n\nvà các dịch vụ vui chơi giải trí có thưởng;\n\nb) Kinh doanh các\r\n\nngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật khi được cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu cho phép.\n\n3. Phạm vi kinh doanh\n\nPhát hành và tiêu thụ\r\n\ncác loại hình vé xổ số kiến thiết trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh,\r\n\nthành phố trong khu vực miền Trung, Tây Nguyên theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n4. Thời hạn hoạt động\n\na) Thời hạn hoạt động\r\n\ncủa Công ty kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh; được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ\r\n\nsố;\n\nb) Việc chấm dứt hoặc\r\n\ngia hạn thời gian hoạt động của Công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết\r\n\nđịnh và theo quy định của Luật Doanh nghiệp.\n\nĐiều 5. Mức vốn điều\r\n\nlệ\n\nVốn điều lệ của Công\r\n\nty 75 tỷ đồng (Bảy mươi lăm tỷ đồng).\n\nĐiều 6. Cơ quan đại\r\n\ndiện chủ sở hữu công ty\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận là cơ quan đại diện chủ sở hữu Công ty. Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\nthực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đại diện Chủ sở hữu nhà nước\r\n\nđối với Công ty theo quy định tại Nghị định số 10/2019/NĐ-CP .\n\nĐiều 7. Người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của Công ty\n\n1. Giám đốc Công ty\r\n\nlà người đại diện theo pháp luật của Công ty. Giám đốc công ty có quyền và\r\n\nnghĩa vụ được quy định tại Điều 24, Điều 25 Điều lệ này.\n\n2. Người đại diện\r\n\ntheo Pháp luật công ty phải thường trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt ở Việt Nam\r\n\nquá 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của\r\n\nngười đại diện theo pháp luật tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 8. Quản lý nhà\r\n\nnước\n\nCông ty chịu sự quản\r\n\nlý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Tổ chức Đảng\r\n\nvà tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty\n\n1. Tổ chức Đảng Cộng\r\n\nsản Việt Nam trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam;\n\n2. Các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội khác trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật\r\n\nvà Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n3. Công ty tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết để thành viên\r\n\ncác tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ\r\n\ntheo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUYỀN\r\n\nVÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY\n\nĐiều\r\n\n10. Quyền của Công ty\n\nCăn cứ quyền của Công\r\n\nty theo quy định của Luật Doanh nghiệp; đặc thù về mục tiêu hoạt động và ngành\r\n\nnghề kinh doanh xổ số kiến thiết; Nghị định số 10/2019/NĐ-CP , Nghị định số\r\n\n159/2020/NĐ-CP , pháp luật hiện hành về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\nviên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và pháp luật có liên quan, Điều lệ\r\n\nCông ty quy định chi tiết các quyền của Công ty, trong đó:\n\n1. Quyền của Công ty\r\n\nđối với vốn, tài sản, đầu tư và quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 91/2015/NĐ-CP , Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n2. Quyền về kinh\r\n\ndoanh và tổ chức kinh doanh theo quy định của Điều 7 Luật Doanh nghiệp; phù hợp\r\n\nvới mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 1, Khoản 2\r\n\nĐiều 4 Điều lệ này.\n\n3. Quyền về quản lý\r\n\nlao động, tiền lương và tổ chức công tác cán bộ, nhân sự theo quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 10/2019/NĐ-CP , Nghị định số 159/2020/NĐ- CP, Nghị định số 51/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền\r\n\nthưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định số 52/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với\r\n\nngười quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn điều lệ và các văn bản pháp luật có liên quan. Khi Chính phủ có điều\r\n\nchỉnh, sửa đổi, bổ sung thì quyền về quản lý lao động, tiền lương và tổ chức\r\n\ncông tác cán bộ, nhân sự điều chỉnh theo cho phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n11. Nghĩa vụ của Công ty\n\nCăn cứ nghĩa vụ của\r\n\nCông ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp; đặc thù về mục tiêu hoạt động và\r\n\nngành nghề kinh doanh xổ số; Nghị định số 10/2019/NĐ-CP , pháp luật hiện hành về\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ\r\n\nvà pháp luật có liên quan, Điều lệ Công ty quy định chi tiết các nghĩa vụ của\r\n\nCông ty, trong đó đảm bảo những nguyên tắc sau:\n\n1. Công ty có nghĩa\r\n\nvụ đối với vốn, tài sản đầu tư và quản lý tài chính theo quy định của Nghị định\r\n\nsố 91/2015/NĐ-CP , Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n2. Nghĩa vụ trong\r\n\nkinh doanh:\n\na) Kinh doanh đúng\r\n\nngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực\r\n\nhiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký;\n\nb) Đổi mới, hiện đại\r\n\nhóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh\r\n\ntranh;\n\nc) Bảo đảm quyền và\r\n\nlợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý Công ty của người lao động\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd) Thực hiện chế độ\r\n\nkế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của\r\n\npháp luật và theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu;\n\nđ) Tuân theo các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo\r\n\nvệ tài nguyên và môi trường;\n\ne) Thực hiện việc\r\n\nquản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Công ty\r\n\ntrong kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n\ng) Chịu sự giám sát\r\n\ncủa Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương; đơn giá tiền\r\n\nlương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, Giám đốc, các Phó\r\n\nGiám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác;\n\nh) Chịu sự giám sát,\r\n\nkiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu; chấp hành các quyết định về thanh tra\r\n\ncủa cơ quan tài chính và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\ni) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh\r\n\nnghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác;\n\nk) Thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUYỀN,\r\n\nTRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI CÔNG TY VÀ PHÂN\r\n\nCÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ\r\n\nHỮU\n\nĐiều\r\n\n12. Tổ chức thực hiện các quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\nđối với Công ty\n\n1. Cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu:\n\na) Quyết định thành\r\n\nlập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của Công ty sau khi trình và\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập doanh nghiệp.\n\nQuyết định việc tổ\r\n\nchức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản Công ty phù hợp với Đề\r\n\nán tổng thể về sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\nPhê duyệt chủ trương\r\n\nthành lập, tổ chức lại, giải thể Phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi nhánh, Văn\r\n\nphòng đại diện thuộc Công ty.\n\nb) Ban hành Điều lệ,\r\n\nsửa đổi và bổ sung Điều lệ Công ty;\n\nc) Phê duyệt mức vốn\r\n\nđiều lệ của Công ty (kể cả điều chỉnh vốn trong quá trình hoạt động); thẩm định\r\n\nhồ sơ, phương án bổ sung vốn điều lệ của Công ty; phối hợp với cơ quan tài\r\n\nchính cùng cấp thực hiện cấp bổ sung vốn điều lệ cho Công ty theo quy định phù\r\n\nhợp với từng nguồn vốn bổ sung điều lệ. Ban hành quy chế tài chính của Công ty\r\n\ntheo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý\r\n\nsử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nd) Quyết định về đánh\r\n\ngiá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp\r\n\nthuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Chủ tịch Công\r\n\nty, Kiểm soát viên;\n\nđ) Có ý kiến trước\r\n\nkhi Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động,\r\n\nluân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ\r\n\nhưu đối với Giám đốc;\n\ne) Phê duyệt chủ\r\n\ntrương theo đề nghị Chủ tịch công ty về việc bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán\r\n\ntrưởng Công ty.\n\ng) Phê duyệt để Chủ\r\n\ntịch Công ty quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát\r\n\ntriển 5 năm, kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; đồng thời phải giám sát,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch trên;\n\nh) Quyết định chủ\r\n\ntrương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Công ty tại các doanh nghiệp khác;\r\n\nviệc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm Công ty con, Công ty liên\r\n\nkết;\n\ni) Xem xét, phê duyệt\r\n\ntheo đề nghị của Chủ tịch công ty đối với những nội dung sau đây: Phương án huy\r\n\nđộng vốn đối với từng dự án có mức huy động trên mức quy định tại điểm a khoản\r\n\n3 Điều 23 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh\r\n\ntại doanh nghiệp; Dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định của doanh\r\n\nnghiệp có giá trị trên mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật quản lý, sử\r\n\ndụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Dự án đầu\r\n\ntư ra ngoài doanh nghiệp có giá trị trên mức quy định tại điểm a khoản 4 Điều\r\n\n28 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh\r\n\nnghiệp (nếu có).\n\nTrình tự, thủ tục\r\n\nlập, thẩm định, phê duyệt các dự án và phương án trên thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\nk) Quyết định để Chủ\r\n\ntịch Công ty ký hợp đồng thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Công ty\r\n\ntheo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh\r\n\ndoanh tại doanh nghiệp và quy định hướng dẫn của Chính phủ;\n\nPhê duyệt phương án\r\n\nthanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Chủ\r\n\ntịch Công ty theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào\r\n\nsản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định hướng dẫn của Chính phủ.\n\nl) Thực hiện quyền và\r\n\ntrách nhiệm về tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người\r\n\nquản lý Công ty theo quy định của Chính phủ về tiền lương, thù lao, tiền thưởng\r\n\nđối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở\r\n\nhữu 100% vốn điều lệ;\n\nm) Phê duyệt báo cáo\r\n\ntài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng năm của Công\r\n\nty;\n\nn) Thực hiện giám\r\n\nsát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý,\r\n\nsử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh\r\n\ndoanh; việc tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của\r\n\ncông ty. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh\r\n\nđược giao, về kết quả hoạt động, hiệu quả kinh doanh của công ty. Đánh giá mức\r\n\nđộ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý, điều hành của người quản lý Công ty theo\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất\r\n\nkinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định hướng dẫn của Chính phủ;\n\no) Thực hiện các\r\n\nquyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Được Cơ quan đại\r\n\ndiện chủ sở hữu giao nhiệm vụ quản lý về mặ t nhà nước đối với hoạt động của\r\n\nCông ty;\n\nb) Có ý kiến với Cơ\r\n\nquan đại diện chủ sở hữu về các vấn đề quy định tại Điểm a, c, g, h, i, k, m\r\n\nKhoản 1 Điều này;\n\nc) Thực hiện giám\r\n\nsát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc quản lý, sử dụng,\r\n\nbảo toàn và phát triển vốn đối với Công ty;\n\nd) Thực hiện các\r\n\nquyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\na) Có ý kiến với Cơ\r\n\nquan đại diện chủ sở hữu về các vấn đề quy định tại Điểm a, h, i Khoản 1 Điều\r\n\nnày;\n\nb) Phối hợp với Sở\r\n\nTài chính thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy\r\n\nđịnh việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh;\n\nc) Thực hiện các\r\n\nquyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Nội vụ:\n\na) Có ý kiến với Cơ\r\n\nquan đại diện chủ sở hữu về các vấn đề quy định tại Điểm a, b, d, đ, e Khoản 1\r\n\nĐiều này;\n\nb) Phối hợp với Sở\r\n\nTài chính thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà\r\n\nnước về công tác cán bộ tại Công ty;\n\nc) Thực hiện các\r\n\nquyền và trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.\n\n5. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\na) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành có liên quan cơ cấu trong Hội đồng thẩm định đơn giá tiền\r\n\nlương, quỹ lương tỉnh, thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ, hàng năm theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong\r\n\ncông ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hiện hành;\n\nb) Thực hiện các\r\n\nquyền và trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.\n\n6. Chủ tịch công ty\r\n\nđược giao thực hiện các quyền, trách nhiệm c ủa cơ quan đại diện chủ sở hữu theo\r\n\nquy định tại Điều lệ này, Nghị định số 10/2019/NĐ-CP và quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n7. Kiểm soát viên\r\n\ncông ty là người thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu để\r\n\ngiúp cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát toàn diện việc quản lý điều hành, các\r\n\nhoạt động kinh doanh và các nhiệm vụ khác tại công ty của Chủ tịch công ty và\r\n\nGiám đốc công ty.\n\nĐiều\r\n\n13. Tổ chức thực hiện nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Công ty\n\n1. Đầu tư đủ vốn điều\r\n\nlệ:\n\nCơ quan đại diện chủ\r\n\nsở hữu có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn Điều lệ.\n\n2. Tuân thủ Điều lệ\r\n\nCông ty:\n\nTổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu có nghĩa vụ tuân thủ\r\n\nĐiều lệ công ty và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định\r\n\nkhông đúng thẩm quyền.\n\n3. Về các khoản nợ và\r\n\nnghĩa vụ tài sản khác:\n\na) Cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu có nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn\r\n\nđiều lệ của Công ty. Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty phải quản lý và điều\r\n\nhành Công ty bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;\r\n\nxác định và tách biệt tài sản của Cơ quan đại diện chủ sở hữu và tài sản của\r\n\nCông ty;\n\nb) Cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu giám sát, kiểm tra, đánh giá các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác\r\n\ncủa Công ty. Trường hợp phát hiện Công ty gặp khó khăn trong thanh toán các\r\n\nkhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Cơ quan đại diện chủ sở hữu yêu cầu và chỉ\r\n\nđạo Công ty có đề án khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết\r\n\nđịnh;\n\nc) Khi Công ty lâm\r\n\nvào tình trạng phá sản, Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Chủ tịch Công ty,\r\n\nGiám đốc Công ty thực hiện thủ tục yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật\r\n\nvề phá sản.\n\n4. Phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay:\n\na) Tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện quyền, trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nghĩa vụ thực\r\n\nhiện đúng thẩm quyền, đúng pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán\r\n\ntài sản, hợp đồng vay, cho vay của Công ty; giám sát thực hiện các quyết định\r\n\nvà phê duyệt của mình;\n\nb) Chủ tịch Công ty,\r\n\nGiám đốc Công ty phải thực hiện dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay,\r\n\ncho vay của công ty theo đúng chủ trương phê duyệt và quy định của pháp luật.\n\n5. Nghĩa vụ bảo đảm\r\n\nquyền kinh doanh theo pháp luật của Công ty: Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền,\r\n\ntrách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh\r\n\ndoanh theo pháp luật của Công ty; bảo đảm để Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty\r\n\nchủ động quản lý, điều hành có hiệu quả Công ty theo quy định của pháp luật và\r\n\nĐiều lệ Công ty.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY\n\nĐiều\r\n\n14. Mô hình tổ chức, quản lý Công ty\n\nCông ty được tổ chức\r\n\nquản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, theo mô hình Chủ tịch công ty\r\n\ntheo quy định Luật doanh nghiệp, Nghị định số 159/2020/NĐ-CP và theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n\nMục 1. CHỦ TỊCH CÔNG\r\n\nTY\n\nĐiều\r\n\n15. Chủ tịch Công ty\n\nChủ tịch Công ty là\r\n\nngười đại diện chủ sở hữu trực tiếp do Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định\r\n\nbổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá năm (5) năm. Chủ tịch Công ty có thể được bổ\r\n\nnhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ, trừ trường hợp người được bổ nhiệm đã có\r\n\ntrên 15 năm làm việc liên tục tại Công ty trước khi được bổ nhiệm lần đầu.\n\nChủ tịch Công ty có\r\n\nthể kiêm nhiệm Giám đốc Công ty nhưng không được kiêm nhiệm các chức danh quản\r\n\nlý của doanh nghiệp khác.\n\nĐiều\r\n\n16. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch công ty\n\n1. Đề nghị cơ quan\r\n\nđại diện chủ sở hữu:\n\na) Quyết định tổ chức\r\n\nlại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản Công ty;\n\nb) Ban hành điều lệ,\r\n\nsửa đổi, bổ sung điều lệ; quyết định, điều chỉnh vốn điều lệ;\n\nc) Phê duyệt chiến\r\n\nlược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng\r\n\nnăm của Công ty;\n\nd) Quyết định bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao,\r\n\ntiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch công ty;\n\nđ) Có ý kiến về việc\r\n\nquy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức,\r\n\nmiễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Giám đốc. Phê duyệt chủ\r\n\ntrương về việc bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty.\n\ne) Phê duyệt phương\r\n\nán huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư\r\n\nra ngoài doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp có giá trị\r\n\ntrên mức phân cấp cho Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật (nếu có);\n\ng) Quyết định chủ\r\n\ntrương góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp\r\n\ntại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết\r\n\nđịnh chủ trương tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai\r\n\nthành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp (nếu\r\n\ncó);\n\nh) Phê duyệt báo cáo\r\n\ntài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2. Chủ tịch công ty\r\n\nquyết định sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc có ý kiến về các\r\n\nnội dung sau đây:\n\na) Chiến lược, kế\r\n\nhoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hằng năm của Công ty;\n\nb) Quy hoạch, bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, ký hợp đồng, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn\r\n\nnhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán\r\n\ntrưởng;\n\nc) Tiền lương, thù\r\n\nlao, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với Giám đốc, các chức danh khác do Chủ\r\n\ntịch Công ty bổ nhiệm;\n\nd) Huy động vốn, đầu\r\n\ntư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự\r\n\nán đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (nếu có);\n\nđ) Góp vốn, tăng,\r\n\ngiảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ\r\n\nphần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (nếu có);\n\ne) Báo cáo tài chính;\r\n\nphân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp;\n\ng) Quyết định thành\r\n\nlập, tổ chức lại, giải thể Phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi nhánh, Văn phòng đại\r\n\ndiện sau khi đề nghị và được Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương.\n\n3. Chủ tịch công ty\r\n\nchủ động quyết định và chịu trách nhiệm về việc quyết định những nội dung thuộc\r\n\nthẩm quyền của Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\r\n\nđiều lệ theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản\r\n\nxuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp, quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan và Điều lệ của doanh nghiệp.\n\n4. Chủ tịch Công ty\r\n\nquyết định:\n\na) Quy chế quản lý\r\n\nnội bộ của Công ty;\n\nb) Quyết định hoặc ủy\r\n\nquyền cho Giám đốc quyết định phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng,\r\n\nmua, bán tài sản cố định thuộc thẩm quyền.\n\nc) Quyết định các\r\n\ngiải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của Công ty.\n\nd) Thực hiện sắp xếp,\r\n\ntái cơ cấu, đổi mới doanh nghiệp sau khi Đề án được phê duyệt.\n\n5. Chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý và điều hành Công ty tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết\r\n\nđịnh của Cơ quan đại diện chủ sở hữu; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển\r\n\nvốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho Cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc Công\r\n\nty hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ do Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai\r\n\nphạm khác.\n\n6. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp.\n\n7. Thực hiện quyền,\r\n\ntrách nhiệm khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, điều lệ này và quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n17. Tiêu chuẩn và điều kiện của Chủ tịch công ty\n\n1. Thường trú tại\r\n\nViệt Nam, phải là công dân Việt Nam.\n\n2. Có trình độ chuyên\r\n\nmôn Đại học trở lên, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Phải có\r\n\nkinh nghiệm ít nhất 03 năm làm công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc\r\n\nngành kinh doanh xổ số kiến thiết hoặc ngành nghề có liên quan đến ngành kinh\r\n\ndoanh xổ số kiến thiết của Công ty.\n\n3. Có sức khỏe, phẩm\r\n\nchất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật.\n\n4. Không đồng thời là\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị - xã hội.\n\n5. Không thuộc đối\r\n\ntượng quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp. Không phải là người có\r\n\nquan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan đại\r\n\ndiện chủ sở hữu; Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Công ty; Kiểm soát\r\n\nviên Công ty.\n\n6. Chưa từng bị cách\r\n\nchức Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.\n\n7. Các tiêu chuẩn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\ndo Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\nĐiều\r\n\n18. Miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty\n\n1. Chủ tịch công ty\r\n\nbị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:\n\na) Không còn đủ tiêu\r\n\nchuẩn và điều kiện quy định tại Điều 17 Điều lệ này;\n\nb) Có đơn xin từ chức\r\n\nvà được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự\r\n\npháp luật;\n\nc) Khi có quyết định\r\n\nđiều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;\n\nd) Không đủ năng lực,\r\n\ntrình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi\r\n\ndân sự;\n\nđ) Không đủ sức khỏe\r\n\nhoặc không còn uy tín để giữ chức vụ Chủ tịch công ty.\n\n2. Chủ tịch công ty\r\n\nbị cách chức trong những trường hợp sau đây:\n\na) Công ty không hoàn\r\n\nthành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao mà không\r\n\ngiải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được\r\n\nCơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;\n\nb) Không trung thực\r\n\ntrong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi\r\n\ncho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính\r\n\nvà kinh doanh của Công ty.\n\nc) Bị Tòa án kết án\r\n\nvà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.\n\n3. Trong thời hạn 60\r\n\nngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm hoặc cách chức, Cơ quan đại diện chủ\r\n\nsở hữu xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế.\n\nĐiều\r\n\n19. Nghĩa vụ của Chủ tịch công ty\n\n1. Tuân thủ pháp\r\n\nluật, Điều lệ công ty, quyết định của Cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc\r\n\nthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.\n\n2. Thực hiện các\r\n\nquyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo\r\n\nđảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n\n3. Trung thành với\r\n\nlợi ích của Công ty và Cơ quan đại diện chủ sở hữu. Không sử dụng thông tin, bí\r\n\nquyết, cơ hội kinh doanh, địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc\r\n\nphục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n4. Thông báo kịp\r\n\nthời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có\r\n\nliên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết\r\n\ntại trụ sở chính của Công ty.\n\n5. Chịu trách nhiệm\r\n\ncá nhân khi lợi dụng danh nghĩa công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật,\r\n\ntiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty\r\n\nvà gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi có\r\n\nnguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty.\n\n6. Thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\nĐiều\r\n\n20. Chế độ làm việc của Chủ tịch công ty\n\n1. Lương, thưởng và\r\n\nlợi ích khác của Chủ tịch công ty do Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và\r\n\nđược tính vào chi phí quản lý của Công ty.\n\n2. Chủ tịch công ty\r\n\nsử dụng bộ máy quản lý, điều hành và con dấu của Công ty để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của mình. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch công ty được quyền\r\n\ntổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết\r\n\nđịnh các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty. Chi phí lấy ý\r\n\nkiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Công ty.\n\n3. Các quyết định\r\n\nthuộc thẩm quyền về nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 16 Điều lệ này phải\r\n\nđược lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty.\n\n4. Quyết định của Chủ\r\n\ntịch công ty có giá trị pháp lý kể từ ngày được ký và đóng dấu hoặc từ ngày có\r\n\nhiệu lực ghi trong quyết định đó, trừ trường hợp phải được Cơ quan đại diện chủ\r\n\nsở hữu chấp thuận.\n\n5. Chủ tịch công ty\r\n\nlàm việc hàng ngày tại Công ty. Trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam trên 30 ngày\r\n\nthì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền, nhiệm vụ của\r\n\nChủ tịch công ty và được sự chấp thuận của Cơ quan đại diện chủ sở hữu; các\r\n\ntrường hợp khác về ủy quyền thực hiện theo quy chế quản lý nội bộ của Công ty.\n\nMục 2. KIỂM SOÁT VIÊN\n\nĐiều\r\n\n21. Kiểm soát viên công ty\n\n1. Kiểm soát viên do\r\n\ncơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ\r\n\nhưu theo quy định Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 159/2020/NĐ-CP , thời gian bổ\r\n\nnhiệm Kiểm soát viên một nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể bổ nhiệm lại nhưng\r\n\nkhông quá 02 nhiệm kỳ tại Công ty theo quy định pháp luật do cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu quyết định.\n\nCơ quan đại diện chủ\r\n\nsở hữu có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho cán bộ, công chức khi thôi\r\n\nlàm Kiểm soát viên.\n\n2. Kiểm soát viên\r\n\ncông ty có nhiệm vụ, trách nhiệm, nghĩa vụ giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\ncông ty theo d i, giám sát, đánh giá toàn diện về hoạt động của công ty, Chủ\r\n\ntịch công ty và Giám đốc công ty. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ, chế độ làm\r\n\nviệc, quy chế hoạt động, chế độ tiền lương, thù lao, chế độ khác của Kiểm soát\r\n\nviên công ty thực hiện theo quy định tại Điều 104, Điều 105, Điều 106, Điều 107\r\n\nLuật Doanh nghiệp, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP và các\r\n\nquy định pháp luật liên quan.\n\n3. Tiêu chuẩn và điều\r\n\nkiện bổ nhiệm Kiểm soát viên được quy định tại Điều 103 của Luật Doanh nghiệp,\r\n\nĐiều 28 Nghị định số 159/2020/NĐ-CP .\n\n4. Việc bổ nhiệm 01\r\n\nKiểm soát viên hoặc thành lập Ban Kiểm soát gồm 03 Kiểm soát viên tại Công ty\r\n\ndo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tùy thuộc vào quy mô vốn,\r\n\nphạm vi địa bàn và ngành, lĩnh vực kinh doanh của Công ty.\n\nMục 3. GIÁM ĐỐC VÀ BỘ\r\n\nMÁY ĐIỀU HÀNH CÔNG TY\n\nĐiều\r\n\n22. Giám đốc công ty\n\n1. Giám đốc công ty\r\n\ndo Chủ tịch công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu sau khi Cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu có ý kiến.\n\n2. Giám đốc công ty\r\n\nđược bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá năm (05) năm và có thể được bổ nhiệm lại.\n\nĐiều\r\n\n23. Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc công ty\n\n1. Thường trú tại\r\n\nViệt Nam, phải là công dân Việt Nam.\n\n2. Có trình độ chuyên\r\n\nmôn Đại học trở lên, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Phải có\r\n\nkinh nghiệm ít nhất 03 năm làm công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc\r\n\nngành kinh doanh xổ số kiến thiết hoặc ngành nghề có liên quan đến ngành kinh\r\n\ndoanh xổ số kiến thiết của Công ty.\n\n3. Có sức khỏe, phẩm\r\n\nchất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật.\n\n4. Không thuộc đối\r\n\ntượng quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp. Không phải là người có\r\n\nquan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan đại\r\n\ndiện chủ sở hữu; Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Công ty; Kiểm\r\n\nsoát viên Công ty.\n\n5. Chưa từng bị cách\r\n\nchức Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.\n\n6. Các tiêu chuẩn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\ndo Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\nĐiều\r\n\n24. Quyền hạn của Giám đốc Công ty\n\n1. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác quyết định của Chủ tịch công ty.\n\n2. Quyết định các vấn\r\n\nđề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.\n\n3. Tổ chức thực hiện\r\n\nvà đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, kế\r\n\nhoạch đầu tư của Công ty.\n\n4. Tổ chức thực hiện\r\n\nvà đánh giá kết quả thực hiện quyết định của Chủ tịch Công ty và của Cơ quan\r\n\nđại diện chủ sở hữu.\n\n5. Bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động Công ty.\n\n6. Ký kết hợp đồng,\r\n\ngiao dịch nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công\r\n\nty.\n\n7. Kiến nghị phương\r\n\nán cơ cấu tổ chức Công ty.\n\n8. Lập và trình Chủ\r\n\ntịch công ty báo cáo định kỳ hàng quý, năm về kết quả thực hiện kế hoạch kinh\r\n\ndoanh; báo cáo tài chính.\n\n9. Kiến nghị phương\r\n\nán phân bổ, sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công\r\n\nty.\n\n10. Tuyển dụng lao\r\n\nđộng.\n\n11. Ban hành quy định\r\n\nquản lý nội bộ của Công ty đã được Chủ tịch công ty chấp thuận.\n\n12. Các quyền khác\r\n\nđược quy định tại Điều lệ này và quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều\r\n\n25. Nghĩa vụ của Giám đốc Công ty\n\n1. Tuân thủ pháp\r\n\nluật, Điều lệ, quyết định của Chủ tịch công ty trong việc thực hiện các quyền\r\n\nvà nhiệm vụ được giao.\n\n2. Thực hiện các\r\n\nquyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo\r\n\nđảm tối đa lợi ích hợp pháp của Công ty.\n\n3. Trung thành với\r\n\nlợi ích của Công ty. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của\r\n\nCông ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ\r\n\ncho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n4. Thông báo kịp\r\n\nthời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà Giám đốc và người\r\n\ncó liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết\r\n\ntại trụ sở chính và Chi nhánh của Công ty.\n\n5. Chịu trách nhiệm\r\n\ncá nhân khi nhân danh Công ty thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; tiến\r\n\nhành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của Công ty và\r\n\ngây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy\r\n\ncơ tài chính có thể xảy ra đối với Công ty.\n\n6. Thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật về công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\nĐiều\r\n\n26. Miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Công ty\n\n1. Giám đốc bị miễn\r\n\nnhiệm trong trường hợp sau:\n\na) Không còn đủ tiêu\r\n\nchuẩn và điều kiện quy định tại Điều 23 Điều lệ này.\n\nb) Có đơn xin nghỉ\r\n\nviệc.\n\n2. Giám đốc bị xem\r\n\nxét cách chức trong trường hợp sau:\n\na) Công ty không bảo\r\n\ntoàn được vốn theo quy định của pháp luật; Vi phạm pháp luật;\n\nb) Công ty không hoàn\r\n\nthành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao mà không\r\n\ngiải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được\r\n\nCơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;\n\nc) Không có đủ trình\r\n\nđộ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh\r\n\nmới của Công ty;\n\nd) Quyết định vượt\r\n\nthẩm quyền dẫn tới hậu quả nghiêm trọng đối với Công ty.\n\nđ) Các trường hợp\r\n\nkhác tại quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc (nếu có) theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn điều lệ và pháp luật có liên quan.\n\n3. Trong thời hạn 60\r\n\nngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, Chủ tịch Công ty báo cáo\r\n\nCơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người\r\n\nthay thế.\n\nĐiều\r\n\n27. Quan hệ giữa Chủ tịch công ty và Giám đốc công ty trong quản lý, điều hành\r\n\nCông ty\n\n1. Khi tổ chức thực\r\n\nhiện các quyết định của Chủ tịch công ty nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho\r\n\nCông ty thì Giám đốc công ty báo cáo với Chủ tịch công ty để xem xét điều chỉnh\r\n\nlại quyết định. Trường hợp Chủ tịch công ty không điều chỉnh lại quyết định thì\r\n\nGiám đốc công ty có thể báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu, nhưng vẫn phải\r\n\nthực hiện quyết định của Chủ tịch công ty.\n\n2. Giám đốc công ty\r\n\nlập và gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh hàng tháng,\r\n\nquý, năm và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Công ty cho Chủ tịch công\r\n\nty; có trách nhiệm báo cáo đột xuất về các vấn đề quản trị, tổ chức quản lý và\r\n\nđiều hành của Công ty theo yêu cầu của Chủ tịch công ty.\n\n3. Giám đốc công ty\r\n\nphải mời Chủ tịch công ty hoặc người được Chủ tịch công ty ủy quyền tham dự các\r\n\ncuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các báo cáo, đề án trình Chủ tịch công\r\n\nty hoặc trình Cơ quan đại diện chủ sở hữu do Giám đốc chủ trì để phối hợp chuẩn\r\n\nbị nội dung có liên quan. Chủ tịch công ty hoặc người được ủy quyền tham dự có\r\n\nquyền phát biểu ý kiến nhưng không kết luận cuộc họp.\n\nĐiều\r\n\n28. Hợp đồng, giao dịch với những người có liên quan\n\n1. Chủ tịch công ty,\r\n\nGiám đốc công ty:\n\na) Không được để vợ\r\n\nhoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình\r\n\ngiữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ c ủa Công ty;\n\nb) Báo cáo Cơ quan\r\n\nđại diện chủ sở hữu về các hợp đồng kinh tế, dân sự của Công ty ký kết với vợ\r\n\nhoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của Chủ\r\n\ntịch công ty, Giám đốc công ty. Trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư\r\n\nlợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu Chủ tịch công ty, Giám\r\n\nđốc không được ký kết hợp đồng đó. Nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô\r\n\nhiệu, Chủ tịch công ty, Giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho Công ty và bị xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các trường hợp\r\n\nkhác thực hiện theo Điều 86 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và quyết định\r\n\ncủa Cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có).\n\nĐiều\r\n\n29. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc\n\n1. Phó Giám đốc giúp\r\n\nGiám đốc công ty điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc;\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công\r\n\nvà ủy quyền.\n\nChủ tịch công ty\r\n\nquyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt\r\n\nhợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc sau khi được Cơ quan đại\r\n\ndiện chủ sở hữu phê duyệt.\n\nSố lượng Phó Giám đốc\r\n\nkhông quá 03 người. Chủ tịch công ty quyết định cơ cấu, số lượng Phó Giám đốc\r\n\ntheo quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty trong quá trình hoạt động.\r\n\nTrường hợp đặc biệt cần nhiều hơn 03 Phó Giám đốc, Chủ tịch công ty đề nghị Cơ\r\n\nquan đại diện chủ sở báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.\n\n2. Kế toán trưởng do\r\n\nChủ tịch Công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp\r\n\nđồng, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt;\r\n\ntiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ theo phân công và ủy quyền của Giám\r\n\nđốc Công ty và phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n3. Thời hạn bổ nhiệm\r\n\nPhó Giám đốc, Kế toán trưởng do Chủ tịch công ty quyết định, nhưng không quá\r\n\nnăm (05) năm. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại.\n\n4. Bộ máy giúp việc\r\n\ngồm các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc\r\n\nChủ tịch công ty, Giám đốc quản lý, điều hành công ty.\n\nCơ cấu tổ chức và\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc do Giám đốc quyết định sau\r\n\nkhi được Chủ tịch công ty chấp thuận.\n\nĐiều\r\n\n30. Đơn vị trực thuộc\n\n1. Phòng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ, Chi nhánh, Văn phòng đại diện và các địa điểm kinh doanh hoạt động\r\n\ntheo quy chế do Chủ tịch công ty phê duyệt và Giám đốc công ty ký ban hành phù\r\n\nhợp với quy định pháp luật có liên quan. Trong quá trình hoạt động, Chủ tịch\r\n\nCông ty quyết định tổ chức lại, thành lập mới hoặc chấm dứt hoạt động các phòng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, chi nhánh, văn phòng đại diện phù hợp với tình hình hoạt\r\n\nđộng của Công ty sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương.\n\n2. Chủ tịch công ty\r\n\ncó thể thành lập Ban Kiểm soát nội bộ để giúp Chủ tịch công ty kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành trong Công ty. Cơ cấu\r\n\ntổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương,\r\n\ntiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan của Ban kiểm soát nội bộ theo quy\r\n\nđịnh tại Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ do Chủ tịch công ty ban\r\n\nhành.\n\nMục\r\n\n3. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ CÔNG TY\n\nĐiều\r\n\n31. Hình thức tham gia quản lý của người lao động\n\nNgười lao động tham\r\n\ngia quản lý Công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:\n\n1. Hội nghị Người lao\r\n\nđộng Công ty.\n\n2. Tổ chức Công đoàn\r\n\nCông ty.\n\n3. Ban Thanh tra nhân\r\n\ndân.\n\n4. Thực hiện quyền\r\n\nkhiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n32. Nội dung tham gia quản lý Công ty của người lao động\n\n1. Người lao động có\r\n\nquyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với cấp có thẩm quyền các\r\n\nvấn đề sau:\n\na) Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện các nội quy, quy chế nội bộ Công ty liên quan trực tiếp đến\r\n\nquyền lợi và nghĩa vụ của người lao động;\n\nb) Nội dung của dự\r\n\nthảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết;\n\nc) Các giải pháp nâng\r\n\ncao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, an toàn lao động, vệ sinh lao\r\n\nđộng, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động;\n\nd) Phương án tổ chức\r\n\nlại, chuyển đổi Công ty;\n\nđ) Tham gia bỏ phiếu\r\n\ntín nhiệm đối với các chức danh quản lý, điều hành Công ty khi được yêu cầu\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\ne) Các vấn đề khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Tập thể người lao\r\n\nđộng trong Công ty có quyền tham gia giám sát:\n\na) Việc thực hiện\r\n\nnghị quyết Hội nghị người lao động;\n\nb) Việc thực hiện các\r\n\nnội quy, quy định, quy chế, Điều lệ của Công ty; thực hiện thỏa ước lao động\r\n\ntập thể; thực hiện hợp đồng lao động; thực hiện các chế độ, chính sách đối với\r\n\nngười lao động;\n\nc) Việc thu và sử\r\n\ndụng các loại quỹ do người lao động đóng góp;\n\nd) Kết quả giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động; kết quả thi đua, khen thưởng hàng\r\n\nnăm.\n\n3. Hàng năm, Công ty\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị\r\n\nngười lao động để bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh\r\n\ndoanh mà Chủ tịch Công ty đã thông qua; đánh giá việc thực hiện thỏa ước lao\r\n\nđộng tập thể, các nội quy, quy chế của Công ty và những vấn đề khác liên quan\r\n\ntới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.\n\n4. Quan hệ giữa Công\r\n\nty và người lao động thực hiện theo các quy định pháp luật về lao động. Giám\r\n\nđốc công ty lập kế hoạch để Chủ tịch công ty thông qua các vấn đề liên quan đến\r\n\ntuyển dụng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ\r\n\nluật đối với người quản lý và người lao động trong Công ty cũng như mối quan hệ\r\n\ngiữa Công ty với tổ chức Công đoàn của người lao động.\n\nChương\r\n\nV\n\nQUẢN\r\n\nLÝ TÀI CHÍNH\n\nĐiều\r\n\n33. Vốn điều lệ\n\n1. Vốn điều lệ quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 của Điều lệ này có thể tăng trong quá trình hoạt động. Cơ quan\r\n\nđại diện chủ sở hữu phê duyệt tăng vốn điều lệ cho Công ty căn cứ vào mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ, chiến lược phát triển và mở rộng quy mô, hoạt động kinh doanh, đặc\r\n\nthù hoạt động của Công ty. Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định\r\n\ntối thiểu cho 03 năm kể từ năm quyết định điều chỉnh vốn điều lệ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định tăng vốn điều lệ theo đề nghị của Chủ tịch Công ty.\n\n2. Trình tự, thủ tục\r\n\nlập, phê duyệt hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung và phương pháp xác định vốn điều\r\n\nlệ; Trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại\r\n\nĐiều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP .\n\nĐiều\r\n\n34. Quản lý tài chính công ty\n\nThực hiện theo Quy\r\n\nchế tài chính Công ty do Cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành phù hợp với quy\r\n\nđịnh có liên quan tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP , Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và\r\n\ntình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, bao gồm những nội dung chủ yếu sau\r\n\nđây:\n\n1. Quản lý và sử dụng\r\n\nvốn, tài sản của Công ty, trong đó có hoạt động đầu tư vốn ra ngoài Công ty;\r\n\nquyền, trách nhiệm của Công ty khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác; cơ chế quản\r\n\nlý, quyền, trách nhiệm, thù lao, tiền lương, thưởng, quyền lợi và tiêu chuẩn\r\n\nNgười đại diện của Công ty tại doanh nghiệp khác.\n\n2. Quản lý doanh thu,\r\n\nchi phí và kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó có quy định về phân phối thu\r\n\nnhập, sử dụng các quỹ.\n\n3. Kế hoạch tài\r\n\nchính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán.\n\n4. Những nội dung\r\n\nkhác có liên quan.\n\nChương\r\n\nVI\n\nTỔ\r\n\nCHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY\n\nĐiều\r\n\n35. Tổ chức lại Công ty\n\nCác hình thức, điều\r\n\nkiện, thẩm quyền quyết định, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức lại Công ty thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n36. Chuyển đổi sở hữu Công ty\n\nCơ quan đại diện chủ\r\n\nsở hữu quyết định việc chuyển đổi Công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai\r\n\nthành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều\r\n\n37. Tạm ngừng kinh doanh\n\n1. Cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu quyết định việc tạm ngừng kinh doanh của Công ty theo đề nghị của\r\n\nChủ tịch công ty. Quyết định tạm ngừng kinh doanh của Cơ quan đại diện chủ sở\r\n\nhữu phải được lập thành văn bản.\n\n2. Công ty tổ chức\r\n\nthực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\nphù hợp với Điều 206 của Luật doanh nghiệp, pháp luật về thành lập doanh\r\n\nnghiệp, pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n38. Giải thể Công ty\n\nViệc giải thể Công ty\r\n\nthực hiện theo quy định từ Điều 207 đến Điều 211 của Luật Doanh nghiệp và pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n39. Phá sản Công ty\n\nViệc phá sản Công ty\r\n\nđược thực hiện theo quy định của Luật Phá sản.\n\nChương\r\n\nVII\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN\n\nĐiều\r\n\n40. Trách nhiệm báo cáo và thông tin\n\n1. Giám đốc công ty\r\n\ncó trách nhiệm gửi Chủ tịch công ty những tài liệu sau đây theo định kỳ hàng\r\n\nquý:\n\na) Báo cáo về tình\r\n\nhình kinh doanh của Công ty;\n\nb) Báo cáo tài chính;\n\nc) Báo cáo đánh giá\r\n\ncông tác quản lý, điều hành Công ty và các báo cáo khác theo quy định.\n\n2. Chủ tịch công ty\r\n\ncó quyền yêu cầu Giám đốc công ty, các cán bộ quản lý của Công ty cung cấp mọi\r\n\nhồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ\r\n\ntịch công ty.\n\n3. Giám đốc công ty\r\n\nlà người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của\r\n\ncông ty.\n\nĐiều\r\n\n41. Báo cáo và thông tin cho Cơ quan đại diện chủ sở hữu\n\n1. Chủ tịch công ty\r\n\nlập và gửi Cơ quan đại diện chủ sở hữu những tài liệu sau đây:\n\na) Báo cáo về tình\r\n\nhình kinh doanh và tài chính của Công ty;\n\nb) Báo cáo về tình\r\n\nhình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch công ty;\n\nc) Các tài liệu khác\r\n\ntheo quy định của Điều lệ này và của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều\r\n\nlệ.\n\n2. Kiểm soát viên\r\n\ntrình Cơ quan đại diện chủ sở hữu :\n\na) Báo cáo kết quả\r\n\nkiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch công ty, Giám đốc\r\n\ncông ty trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công\r\n\nviệc kinh doanh của Công ty;\n\nb) Báo cáo kết quả\r\n\nthẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh;\n\nc) Báo cáo đánh giá\r\n\ncông tác quản lý và các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp\r\n\nluật về chế độ báo cáo, thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\nviên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Các báo cáo định\r\n\nkỳ được lập và trình hàng quý. Báo cáo đột xuất được lập và gửi theo yêu cầu\r\n\ncủa Cơ quan đại diện chủ sở hữu trong từng trường hợp.\n\nĐiều\r\n\n42. Công khai thông tin\n\n1. Giám đốc công ty\r\n\nquyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin ra bên ngoài của Công\r\n\nty. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Công ty chỉ được cung cấp thông tin ra\r\n\nbên ngoài theo quyết định của Giám đốc công ty hoặc người được Giám đốc công ty\r\n\nủy quyền.\n\n2. Biểu mẫu, nội dung\r\n\nvà nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.\n\n3. Trường hợp có yêu\r\n\ncầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Giám\r\n\nđốc công ty là người chịu trách nhiệm trong tổ chức cung cấp thông tin theo\r\n\nđúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC\n\nĐiều\r\n\n43. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty\n\nChủ tịch công ty có quyền\r\n\nkiến nghị Cơ quan đại diện chủ sở hữu sửa đổi, bổ sung Điều lệ này; lập và\r\n\ntrình Cơ quan đại diện chủ sở hữu dự thảo sửa đổi, bổ sung Điều lệ.\n\nĐiều\r\n\n44. Quản lý con dấu của Công ty\n\n1. Chủ tịch công ty\r\n\nquyết định thông qua con dấu chính thức của Công ty. Con dấu được khắc theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch, Giám đốc\r\n\ncông ty quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n45. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ\n\nViệc giải quyết tranh\r\n\nchấp nội bộ trong Công ty trước hết phải được thực hiện theo phương thức thương\r\n\nlượng, hòa giải. Trường hợp giải quyết tranh chấp nội bộ theo phương thức\r\n\nthương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thì bất kỳ bên nào cũng có quyền\r\n\nđưa tranh chấp ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.\n\nChương\r\n\nIX\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n46. Hiệu lực thi hành\n\n1. Cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu, Công ty, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân\r\n\nthủ các quy định tại Điều lệ này.\n\n2. Các Quy chế nội bộ\r\n\ncủa Công ty phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này.\n\n3. Trong trường hợp\r\n\ncó những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa\r\n\nđược quy định tại Điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của\r\n\npháp luật khác với những điều khoản trong Điều lệ này thì những quy định của pháp\r\n\nluật đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Công ty./.\n\n", + "id": 103296 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103297.json b/contexts/context_103297.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8ba11368e5d1505ae484c9e9422ce61a26462c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103297.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-224-QD-CT-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Dan-toc-Quang-Tri-174611.aspx", + "name": "Quyet-dinh-224-QD-CT-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Dan-toc-Quang-Tri-174611", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 224/QĐ-CT\n\nQuảng Trị, ngày 19 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN\r\n\nTỘC TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác\r\n\nđịnh thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 -\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy\r\n\nban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng\r\n\n07 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2012 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 330/QĐ-UBDT ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành \"Xác\r\n\nđịnh thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 -\r\n\n2015\" thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy\r\n\nban Dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban\r\n\nhành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong việc rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh (Tờ trình số 31/TTr-BDT ngày 31/01/2013) và\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được bổ sung thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2.\r\n\nBan Dân tộc tỉnh; Trung tâm Tin học tỉnh chịu trách nhiệm công khai thủ tục\r\n\nhành chính này bằng các hình thức như: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử;\r\n\nđóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí; Đài Phát thanh - Truyền hình ... để phục vụ nhân dân.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban\r\n\nDân tộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện: Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh, Đakrông, Hướng Hóa; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã vùng đồng bào dân tộc và miền núi thuộc các huyện Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh\r\n\nLinh, Đakrông, Hướng Hóa và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n- Các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các PVP UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm Tin học tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NC(N),KSTTHC(4b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 224/QĐ-CT ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng\r\n\nTrị)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực Dân tộc\n\n1\n\nXác định thôn đặc biệt khó khăn, xã\r\n\n thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực Dân tộc:\n\n1. Thủ tục Xác định thôn đặc\r\n\nbiệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: UBND tỉnh nhận hồ sơ đề nghị xét thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu\r\n\nvực I, II, III của UBND huyện;\n\n- Bước 2: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xét duyệt thôn\r\n\nđặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực I, II, III. Thành phần Hội đồng tư vấn tỉnh\r\n\ngồm: Một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo Ban\r\n\nDân tộc tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên là đại diện các Sở: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Tài chính; Nội vụ; Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Văn hóa -\r\n\nThể thao và Du lịch và một số sở, ngành liên quan. Mời đại diện Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và đại\r\n\ndiện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tham gia;\n\n- Bước 3: Hội đồng tư vấn tỉnh căn cứ báo cáo kết quả xét duyệt của Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện và tình hình cụ thể của địa phương, trên cơ sở các tiêu chí quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ rà soát, xét duyệt các thôn đặc biệt khó khăn và các xã thuộc khu vực\r\n\nI, II, III;\n\n- Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh làm văn bản gửi Ủy ban Dân tộc\r\n\nđề nghị phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực I, II, III\r\n\ntheo Mẫu biểu số 04, số 05 (kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2012/TT-UBDT ngày 24/10/2012) và Biên bản họp Hội đồng tư vấn tỉnh.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\n- Qua bưu điện;\n\n- Qua thư điện tử; hoặc\n\n- Thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ\r\n\nquan hành chính\n\n* Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình của Chủ tịch UBND huyện đề\r\n\nnghị UBND tỉnh xem xét kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn và xã thuộc\r\n\nkhu vực I, II hoặc III của huyện;\n\n- Danh sách thôn đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo Mẫu biểu số 04, số 05 (gửi kèm file điện tử);\n\n- Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp\r\n\nhuyện.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian hoàn thành tất cả các bước\r\n\nxét duyệt ở tỉnh không quá 20 ngày làm việc.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban Dân tộc;\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: UBND tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Tài chính; Nội vụ; Lao động - Thương binh và Xã hội; Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn; Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Y tế; Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tỉnh và một số sở,\r\n\nngành liên quan; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định hành chính.\n\n* Lệ phí: Không.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có (Mẫu biểu ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24/10/2012)\n\n- Mẫu 04: Tổng hợp kết quả xác định thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn thuộc huyện, tỉnh;\n\n- Mẫu 05: Tổng hợp kết quả xác định xã thuộc 3\r\n\nkhu vực I, II, III - vùng dân tộc và miền núi thuộc huyện, tỉnh.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Có (Điều 2, Điều 3 Quyết định\r\n\nsố 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nThôn đặc biệt khó khăn: Là thôn có đủ 3 tiêu chí sau:\n\n1. Có đủ 2 điều kiện sau:\n\na) Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ\r\n\n55% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 25% trở lên.\n\nb) Có ít nhất 2 trong 3 yếu tố sau:\n\n- Trên 80% lao động chưa qua đào tạo\r\n\nnghề;\n\n- Trên 50% số hộ không có nhà tiêu hợp vệ sinh;\n\n- Trên 30% số hộ\r\n\nthiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh.\n\n2. Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:\n\na) Trên 20% số hộ thiếu đất sản xuất;\n\nb) Trên 50% diện tích đất canh tác có\r\n\nnhu cầu tưới tiêu, nhưng chưa được tưới tiêu.\n\nc) Có 1 trong 2 yếu tố:\n\n- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến\r\n\nlâm, khuyến ngư thôn, bản;\n\n- Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông\r\n\nnghiệp.\n\n3. Có đủ 2 điều kiện sau:\n\na) Chưa có đường giao thông từ thôn đến\r\n\ntrung tâm xã được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới.\n\nb) Có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:\n\n- Chưa đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo theo quy định;\n\n- Trên 30% số hộ chưa có điện sinh hoạt;\n\n- Chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt\r\n\nchuẩn.\n\nXã thuộc vùng dân tộc và miền núi: Được xác định theo 3 khu vực:\n\n- Xã khu vực III là xã có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội khó khăn nhất;\n\n- Xã khu vực II là xã có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định;\n\n- Xã khu vực I là các xã còn lại.\n\n1. Tiêu chí xã khu vực III:\n\nXã khu vực III là xã có ít nhất 4\r\n\ntrong 5 tiêu chí sau:\n\na) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ\r\n\n35% trở lên (tiêu chí bắt buộc).\n\nb) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45%\r\n\ntrở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 20% trở lên.\n\nc) Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa\r\n\nhóa, bê tông hóa;\n\n- Còn có ít nhất một thôn chưa có điện\r\n\nlưới quốc gia;\n\n- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc\r\n\ncác lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo\r\n\nquy định của Bộ Y tế;\n\n- Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo\r\n\nquy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nd) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh\r\n\nhoạt hợp vệ sinh;\n\n- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề\r\n\ntrên 60%;\n\n- Trên 50% cán bộ chuyên trách, công\r\n\nchức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.\n\nđ) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:\n\n- Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất\r\n\nsản xuất theo quy định;\n\n- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn;\n\n- Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông\r\n\nnghiệp;\n\n2. Tiêu chí xã khu vực II\n\nXã khu vực II là xã có ít nhất 4\r\n\ntrong 5 tiêu chí sau:\n\na) Có dưới 35% số thôn đặc biệt khó khăn\r\n\n(tiêu chí bắt buộc).\n\nb) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 20%\r\n\nđến dưới 45%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20%.\n\nc) Có ít nhất 2 trong 4 điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Đường trục xã, liên xã đến thôn\r\n\nchưa được nhựa hóa, bê tông hóa;\n\n- Còn có thôn chưa có điện lưới;\n\n- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học\r\n\nhoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo\r\n\nquy định của Bộ Y tế.\n\nd) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Có dưới 30% số hộ chưa có nước sinh\r\n\nhoạt hợp vệ sinh;\n\n- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề\r\n\ntừ 30% đến dưới 60%;\n\n- Có từ 30% đến dưới 50% cán bộ\r\n\nchuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.\n\nđ) Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện:\n\n- Còn từ 10% đến dưới 20% số hộ thiếu\r\n\nđất sản xuất theo quy định;\n\n- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến\r\n\nlâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.\n\n3. Tiêu chí xã khu vực I\n\nLà các xã còn lại thuộc vùng dân tộc\r\n\nvà miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;\n\n- Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng\r\n\ndân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015./.\n\n\n\nMẫu\r\n\nbiểu số 04\n\nTỔNG\r\n\nHỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH…………………\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc)\n\nTT\n\nTên\r\n\n huyện\n\nTên\r\n\n xã\n\nKhu\r\n\n vực\n\nTên\r\n\n thôn\n\nThôn\r\n\n thuộc diện ĐBKK\n\nSố hộ\r\n\n (hộ)\n\nSố\r\n\n khẩu (người)\n\nTỷ lệ\r\n\n hộ nghèo (%)\n\nTỷ lệ\r\n\n hộ cận nghèo)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n2006-2010\n\n2012-2015\n\nTổng\r\n\n số\n\nT.đó:\r\n\n Hộ là DTTS\n\nTổng\r\n\n số\n\nT.đó:\r\n\n khẩu là DTTS\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\nHuyện A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXã …….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXã …….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXã …….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChú giải: Cột 2: Ghi tên tất cả các xã\n\nCột 3: Ghi khu vực xã vừa mới xác định\r\n\ntheo tiêu chí ban hành tại QĐ số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012\n\nCột 4: Ghi tên tất cả các thôn\n\nCột 5 và 6: Đánh dấu X vào các thôn ĐBKK\n\nCột 11: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của thôn\r\n\n(theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg , ngày 20 tháng 01 năm 2011)\n\nCột 12: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của\r\n\nthôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg , ngày 20 tháng 01 năm 2011)\n\n\n\nMẫu\r\n\nbiểu số 05\n\nTỔNG\r\n\nHỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH XÃ THUỘC BA KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI TỈNH ……………………\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc)\n\nTT\n\nHuyện,\r\n\n thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)\n\nThuộc\r\n\n khu vực\n\nTên\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\nSố hộ\r\n\n (hộ)\n\nSố\r\n\n khẩu (người)\n\nTỷ lệ\r\n\n hộ nghèo (%)\n\nTỷ lệ\r\n\n hộ cận nghèo (%)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n2006-\r\n\n 2010\n\n2012-2015\n\nTổng\r\n\n số\n\nT.đó:\r\n\n Hộ là DTTS\n\nTổng\r\n\n số\n\nT.đó:\r\n\n khẩu là DTTS\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n\n\nHuyện A\n\nI\n\nI\n\n1. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nII\n\n1. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nIII\n\n1. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện B\n\nI\n\nI\n\n1. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nII\n\n1. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Xã ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n\n\nI\n\nTổng số xã, phường...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChú giải:\n\nCột 2: Ghi tên huyện, thị xã, thành\r\n\nphố trực thuộc tỉnh\n\nCột 3: Ghi số khu vực của giai đoạn\r\n\n2006-2010 theo số La Mã: I, II, III\n\nCột 4: Ghi số khu vực của giai đoạn 2012-2015\r\n\ntheo số La Mã: I, II, III\n\nCột 5: Ghi tên xã, phường, thị trấn\n\nCột 10: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của xã\r\n\n(theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg , ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n2011)\n\nCột 11: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của xã\r\n\n(theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg , ngày 20 tháng 01 năm 2011)\n\nCột 12: Ghi xã thuộc Miền núi (MN),\r\n\nVùng cao (VC), xã an toàn khu (ATK); biên giới (BG), hải đảo (HĐ)", + "id": 103297 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103298.json b/contexts/context_103298.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f106fa06d61bc4228e5efb057f3cc5e77363b97f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103298.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1000-QD-TTg-thay-doi-Chu-tich-Hoi-dong-Giai-thuong-Ho-Chi-Minh-Giai-thuong-Nha-nuoc-van-hoc-nghe-thuat-2005-13317.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1000-QD-TTg-thay-doi-Chu-tich-Hoi-dong-Giai-thuong-Ho-Chi-Minh-Giai-thuong-Nha-nuoc-van-h", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 1000/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THAY ĐỔI CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HỌC - NGHỆ THUẬT NĂM 2005 VÀ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRUNG ƯƠNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ SĨ NHÂN DÂN, NGHỆ SĨ ƯU TÚ NĂM 2005\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Quyết định số 773/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về văn học - nghệ thuật năm 2005 và Quyết định số 774/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin tại tờ trình số 81/TTr-BVHTT ngày 18 tháng 7 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cử ông Lê Doãn Hợp, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin làm Chủ tịch Hội đồng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về văn học - nghệ thuật năm 2005 và Chủ tịch Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 thay ông Phạm Quang Nghị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về văn học - nghệ thuật năm 2005, Chủ tịch Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Toà án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Học viện Hành chính Quốc gia;- Ủy ban toàn quốc liên hiệp các Hội Văn học - Nghệ thuật Việt Nam;- Các thành viên Hội đồng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về văn học - nghệ thuật năm 2005;- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: Văn thư, VX .\n\nKT. THỦ TƯỚNGPHÓ THỦ TƯỚNGPhạm Gia Khiêm\n\n", + "id": 103298 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103299.json b/contexts/context_103299.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa00b3f5428db6fa1c6467d42e336e8f2c7f981e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103299.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-14-2020-TT-BTNMT-Quy-trinh-xay-dung-duy-tri-van-hanh-he-thong-thong-tin-nganh-tai-nguyen-458352.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2020-TT-BTNMT-Quy-trinh-xay-dung-duy-tri-van-hanh-he-thong-thong-tin-nganh-tai-nguyen-45", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2020/TT-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG\r\n\nTHÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm\r\n\n2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\ntài nguyên và môi trường;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và\r\n\nDữ liệu tài nguyên môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông\r\n\ntư ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận\r\n\nhành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận\r\n\nhành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng\r\n\n01 năm 2021\n\n2. Bãi bỏ Mục 6 Phần I, Chương\r\n\nII Phần II và Chương II Phần III Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu tài nguyên và môi trường.\n\n3. Bãi bỏ Điều 18 Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT\n\nngày 8 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định thẩm định, kiểm tra về nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin tài nguyên và môi trường.\n\n4. Bãi bỏ Chương II Phần II\r\n\nThông tư số 17/2016/TT-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và\r\n\nmôi trường.\n\n5. Bãi bỏ Thông tư số\r\n\n20/2019/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành quy trình kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông\r\n\ntin ngành tài nguyên và môi trường.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn về ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường được phê duyệt theo Mục 6 Phần I, Chương II Phần III Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT và\r\n\nChương II Phần II Thông tư số 17/2016/TT-BTNMT trước ngày Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định, trừ trường hợp có yêu\r\n\ncầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.\n\n2. Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn về ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường được phê duyệt theo quy định\r\n\ncủa Thông tư số 20/2019/TT-BTNMT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì điều\r\n\nchỉnh theo quy định của Thông tư này trước khi nghiệm thu.\n\nĐiều 4. Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông\r\n\ntư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề\r\n\nnghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\n \n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;\r\n\n - Sở TN&MT các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;\r\n\n - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;\r\n\n - Lưu: VT, KH-CN, KH-TC, PC, CNTT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quý Kiên\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 103299 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1033.json b/contexts/context_1033.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe2c9b63ebb87fd6c7d62e0780f8e6d4269f158c --- /dev/null +++ b/contexts/context_1033.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-11-2021-NQ-HDND-khoan-thu-phuc-vu-giao-duc-trong-co-so-giao-duc-cong-lap-Vinh-Phuc-485438.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-2021-NQ-HDND-khoan-thu-phuc-vu-giao-duc-trong-co-so-giao-duc-cong-lap-Vinh-Phuc-485438", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2021/NQ-HĐND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG CÁC CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH \n\nPHÚC KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ\r\n\n2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật\r\n\nGiáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/201\r\n\n6/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;\n\nXét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày\r\n\n19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết Quy định các\r\n\nkhoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo\r\n\ndục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm\n\ntra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ\r\n\nsở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Trẻ em, học sinh học tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Các cơ sở giáo dục công lập trên\r\n\nđịa bàn tỉnh: Trường Mầm non; Trường Tiểu học, Trường Tiểu\r\n\nhọc và Trung học cơ sở, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông;\r\n\nTrung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục\r\n\nthường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập). Không áp dụng đối với cơ\r\n\nsở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên; cơ sở giáo dục\r\n\ncông lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.\n\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan.\n\n2. Nguyên tắc\n\nCác khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ\r\n\nhoạt động giáo dục quy định tại Nghị quyết này đảm bảo\r\n\nnguyên tắc tự nguyện, có sự thống nhất\r\n\ngiữa nhà trường với phụ huynh học sinh, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, phù\r\n\nhợp với điều kiện kinh tế xã hội và thu nhập của người dân trên địa bàn.\n\n3. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ\r\n\ntrợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập\n\na) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ\r\n\ntrợ hoạt động giáo dục quy định khung mức thu (chi tiết theo Phụ lục 01 kèm\r\n\ntheo).\n\nb) Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ\r\n\nhoạt động giáo dục không quy định mức thu (chi tiết theo Phụ lục 02 kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2021\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn đại biểu Quốc\r\n\n hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đảng ủy Khối các cơ quan, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Thường trực các huyện, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n cấp huyện;\r\n\n - Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\n Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng, Chuyên viên Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH(01). Đ(100). \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Thị Thúy Lan\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n01\n\nDANH MỤC\n\nCÁC KHOẢN THU DỊCH\r\n\nVỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC QUY ĐỊNH KHUNG MỨC THU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn vị tính\n\nKhung\r\n\n mức thu (đồng)\n\n1\n\nTrông trẻ ngoài giờ (thứ 7, chủ\r\n\n nhật; trông trẻ trong hè; đón sớm; trả muộn, trông trưa bán trú)\n\n01\r\n\n hs/giờ\n\n3.000\r\n\n - 5.000\n\n2\n\nVệ sinh phòng học\n\n01\r\n\n hs/tháng\n\n8.000-\r\n\n 10.000\n\n3\n\nPhục vụ nhà vệ sinh chung cho học\r\n\n sinh\n\n01\r\n\n hs/tháng\n\n15.000-\r\n\n 20.000\n\nPHỤ LỤC\r\n\n02\n\nDANH MỤC\n\nCÁC KHOẢN THU DỊCH\r\n\nVỤ PHỤC VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHÔNG QUY ĐỊNH MỨC THU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\n1\n\nTiền ăn bán trú (gồm: bữa chính,\r\n\n bữa phụ; chi phí chất đốt, điện nước, thuê người nấu ăn, phục vụ các bữa ăn).\n\n2\n\nĐồ dùng phục vụ cá nhân đối với học\r\n\n sinh bán trú.\n\n3\n\nTin nhắn điện tử, phô tô đề thi, đề\r\n\n khảo sát.\n\n4\n\nHọc 2 buổi/ngày đối với các lớp\r\n\n không bắt buộc.\n\n5\n\nSử dụng điều hòa, bình nóng lạnh.\n\n6\n\nLàm quen với ngoại ngữ cho trẻ mầm non.\n\n7\n\nMay quần áo đồng phục.\n\n8\n\nThẻ học sinh.\n\n9\n\nXe đưa đón học sinh.\n\n10\n\nThuê thêm bảo vệ.\n\n11\n\nTổ chức các hoạt động giáo dục\r\n\n ngoài giờ học chính khóa: Giáo dục kỹ năng sống; tiếng\r\n\n Anh tăng cường; phát triển năng khiếu; hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tư vấn\r\n\n tâm lý học đường; thi cấp chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ; tăng cường hoạt động\r\n\n giáo dục thể chất; hoạt động trải nghiệm di tích lịch sử.\n\n", + "id": 1033 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10330.json b/contexts/context_10330.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25e731942ea495748896e134ded5e9f3009bd95a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10330.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-122-2008-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Phu-Yen-den-nam-2020-70100.aspx", + "name": "Quyet-dinh-122-2008-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Phu-Yen-den-n", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n------------\n\nSố:\r\n\n 122/2008/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,\r\n\nphê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tại tờ trình số 43/TTr-UBND ngày\r\n\n11 tháng 10 năm 2007 và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1281\r\n\nBKH/TĐ&GSĐT ngày 28 tháng 02 năm 2008 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm\r\n\nphát triển \n\na) Phát triển kinh tế với tốc độ\r\n\ncao và bền vững để thu hẹp dần khoảng cách giữa tỉnh Phú Yên với các tỉnh trong\r\n\nVùng và cả nước.\n\nb) Xây dựng tỉnh Phú Yên thành một\r\n\ncửa ngõ mới ra hướng Đông cho vùng Tây Nguyên; phấn đấu trở thành trung tâm du\r\n\nlịch, dịch vụ lớn trong khu vực và cả nước. Hình thành cụm đầu mối giao thông\r\n\nđường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường bộ Đông – Tây.\n\nc) Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế của Tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; huy động mọi\r\n\nnguồn lực của các thành phần kinh tế; khai thác những ngành có lợi thế về lao động\r\n\nvà tài nguyên; đồng thời, chú trọng mở rộng các ngành kinh tế có hàm lượng về kỹ\r\n\nthuật cao, phù hợp với lợi thế của tỉnh Phú Yên và xu hướng của thị trường.\n\nd) Nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực, có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã\r\n\nhội, nâng dần mức sống cho các tầng lớp dân cư, nhất là các vùng căn cứ kháng\r\n\nchiến, miền núi, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nđ) Kết hợp chặt chẽ giữa phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; củng\r\n\ncố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh.\n\n2. Mục tiêu\r\n\nphát triển \n\na) Mục tiêu tổng quát\n\nTiếp tục duy trì phát triển kinh\r\n\ntế tốc độ cao và bền vững, tạo sự chuyển biến về chất lượng trong quá trình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Phú Yên cơ bản trở\r\n\nthành một tỉnh công nghiệp và dịch vụ. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ\r\n\ncấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với cơ cấu: công nghiệp –\r\n\ndịch vụ - nông nghiệp. Từng bước nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế.\r\n\nĐẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ khoa học công nghệ\r\n\ntrong các ngành sản xuất. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực. Khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại. Xây dựng hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng thuận lợi, đảm bảo yêu cầu phát triển. Nâng cao đời sống vật chất\r\n\nvà tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục thực hiện xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm\r\n\ncho người lao động. Giữ vững chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh\r\n\ntế gắn với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Tốc độ tăng trưởng bình quân\r\n\ngiai đoạn đến năm 2010 đạt 13,6%/năm; giai đoạn 2011 – 2015 đạt 15,2%/năm và\r\n\ngiai đoạn 2016 – 2020 đạt 15,3%/năm.\n\n- Thu nhập bình quân đầu người\r\n\nnăm 2010 là 750 USD, năm 2015 là 1.600 USD, năm 2020 là 3.000 USD.\n\n- Cơ cấu kinh tế: năm 2010: nông\r\n\nnghiệp 24,5%, công nghiệp 38,5%, dịch vụ 37%; đến năm 2015: nông nghiệp 16%,\r\n\ncông nghiệp 44%, dịch vụ 40%; đến năm 2020: nông nghiệp 10%, công nghiệp 47%, dịch\r\n\nvụ 43%.\n\n- Tỷ lệ thu ngân sách so GDP năm\r\n\n2010: 11,5%; năm 2015: 15% và năm 2020 đạt 20%. Chi ngân sách địa phương tăng\r\n\nbình quân 15%/năm. Đến năm 2016 thu ngân sách đáp ứng nhu cầu chi ngân sách của\r\n\nđịa phương.\n\n- Kim ngạch xuất khẩu và dịch vụ\r\n\nthu ngoại tệ năm 2010 đạt 150 triệu USD, năm 2015 đạt 1.000 triệu USD, năm 2020\r\n\nđạt 1.500 triệu USD.\n\n- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến\r\n\nnăm 2010 giảm còn 1,26%; năm 2015 giảm còn 1,17%; năm 2020 giảm còn 1,0%. Tỷ lệ\r\n\ntrẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2010 giảm còn 20%, năm 2015 còn 15%, năm\r\n\n2020 giảm còn 10%.\n\n- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục\r\n\nTrung học phổ thông toàn Tỉnh vào năm 2015. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm\r\n\n2010: 40%, năm 2015: 53% và năm 2020 đạt 67%.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010\r\n\ncòn 9%, năm 2015 còn dưới 3,4%, năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2010:\r\n\n45%, năm 2015: 47% và năm 2020: 51%.\n\n3. Định hướng\r\n\nphát triển ngành và lĩnh vực\n\na) Nông, lâm,\r\n\nngư nghiệp\n\n- Xây dựng nền nông nghiệp phát\r\n\ntriển bền vững, chất lượng cao, sản phẩm sạch, phù hợp với hệ sinh thái. Hình\r\n\nthành các vùng chuyên canh tập trung có năng suất cao gắn với công nghệ sau thu\r\n\nhoạch và công nghiệp chế biến, đồng thời gìn giữ và bảo vệ môi trường. Đảm bảo\r\n\nan ninh lương thực, ổn định diện tích canh tác lúa, mía, sắn; mở rộng diện tích\r\n\ncây cao su và một số cây trồng khác. Chăn nuôi theo hướng kinh tế trang trại với\r\n\ngiống tốt và kiểm soát dịch bệnh. Hình thành các vùng rau sạch tại vành đai các\r\n\nđô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; phát triển nghề trồng hoa, sinh vật cảnh.\n\n- Đẩy mạnh trồng rừng, tăng cường\r\n\nvốn rừng, phát triển các loại cây lấy gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.\r\n\nTăng cường bảo vệ rừng, hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên và khai thác có hiệu\r\n\nquả rừng trồng.\n\n- Phát triển thủy sản bền vững,\r\n\ntoàn diện trên các mặt nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề\r\n\ncá. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác, nuôi trồng và chế biến\r\n\nthủy sản. Phát triển vùng nuôi trồng có cơ sở khoa học, tăng cường nuôi trồng\r\n\ntrên biển, đảm bảo môi trường và tạo thêm điểm đến cho du khách. Mở rộng thị\r\n\ntrường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản.\n\n- Xây dựng nông thôn mới, hiện đại,\r\n\ngiảm áp lực về dân số cho các đô thị, phát triển kinh tế đồng bộ giữa các vùng\r\n\ntrong Tỉnh. Phát triển dịch vụ, ngành nghề gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng\r\n\nhóa cho nông dân, tăng đầu tư cho các huyện miền núi, địa bàn có nhiều đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số sinh sống.\n\nb) Công nghiệp\n\n- Chú trọng đầu tư chiều sâu, ứng\r\n\ndụng công nghệ mới, công nghệ tự động hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh\r\n\ndoanh. Nâng chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở\r\n\nrộng thị trường, tăng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp.\n\n- Phát triển công nghiệp theo\r\n\nquan điểm bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Ưu\r\n\ntiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có hàm lượng kỹ thuật và công\r\n\nnghệ cao, giá trị gia tăng lớn để tạo bước phát triển đột phá, thúc đẩy nền\r\n\nkinh tế phát triển nhanh như: điện tử, lọc dầu, hóa dầu, đóng tàu, chế biến\r\n\nnông thủy sản, sản xuất điện – nước. Trong đó đặc biệt quan tâm đến dự án Nhà\r\n\nmáy lọc dầu công suất 4 triệu tấn/năm và các nhà máy hóa dầu.\n\n- Đầu tư phát triển khu kinh tế\r\n\nNam Phú Yên có khu đô thị Nam Tuy Hòa, khu công nghiệp lọc, hóa dầu và một số\r\n\nkhu công nghiệp tập trung khác gắn liền cảng biển Vũng Rô, cảng biển Hòa Tâm và\r\n\nsân bay Tuy Hòa. Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới các cụm, điểm công nghiệp ở các huyện,\r\n\ncó diện tích 10 – 20 ha.\n\n- Phát triển các làng nghề ở khu\r\n\nvực nông thôn, du nhập và nhân rộng một số nghề mới quy mô phù hợp, khai thác\r\n\ncó hiệu quả nguồn nguyên liệu và giải quyết nhiều lao động khu vực nông thôn.\n\nc) Dịch vụ \n\n- Nâng cao văn minh thương nghiệp,\r\n\nphát triển các loại hình thương mại, dịch vụ hiện đại, đồng thời đảm bảo hệ thống\r\n\nthương mại – dịch vụ thông suốt đến các vùng xa xôi, hẻo lánh. Hình thành các\r\n\nkhu đô thị, các phố chợ, các đường phố chuyên doanh, tạo mạng lưới phân phối đa\r\n\ndạng, đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát\r\n\ntriển.\n\n- Xây dựng hệ thống cung cấp các\r\n\ndịch vụ thương mại, hỗ trợ xúc tiến thương mại, đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ổn định giá cả,\r\n\nchống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, đầu cơ, buôn lậu, trốn\r\n\nthuế. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng nhanh kim ngạch\r\n\nxuất khẩu.\n\n- Phát triển mạnh du lịch trở\r\n\nthành ngành kinh tế mũi nhọn, công nghiệp “sạch” mang màu sắc độc đáo riêng.\r\n\nTôn tạo các di tích, danh thắng, các điểm du lịch gắn với công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng thu hút đầu tư: khu du lịch liên hợp\r\n\ncao cấp An Phú – An Chấn; các khu đô thị du lịch và dịch vụ cao cấp (Sông Cầu,\r\n\nTuy An, Đồng Xuân); các cụm du lịch cảnh quan sinh thái, văn hóa nghỉ dưỡng, giải\r\n\ntrí.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận\r\n\ntải, kho bãi, dịch vụ cảng, dịch vụ bưu chính, viễn thông. Đa dạng hóa hình thức\r\n\nphục vụ hợp lý.\n\n- Chú trọng và tạo thuận lợi cho\r\n\ncác thành phần kinh tế phát triển mạnh các loại hình dịch vụ: tài chính, ngân\r\n\nhàng, khoa học công nghệ, tin học, bảo hiểm, tư vấn, kế toán, kiểm toán, tư vấn\r\n\npháp lý, công chứng, giám định, bán đấu giá tài sản, kinh doanh tài sản, bất động\r\n\nsản, dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.\n\nd) Các lĩnh vực\r\n\nxã hội\n\n- Thực hiện tốt chính sách về\r\n\ndân số. Cải thiện mạng lưới bảo vệ sức khỏe nhân dân, xóa bỏ cơ bản các bệnh\r\n\ntruyền nhiễm. Nâng cao chất lượng dân số, tăng chiều cao, thể lực và tuổi thọ\r\n\ncho người dân. Năm 2010 có 7 bác sĩ/vạn dân; năm 2020 có 10,8 bác sĩ/vạn dân.\r\n\n100% xã, phường có bác sĩ vào năm 2010. Nâng cao mức sống các hộ đã thoát\r\n\nnghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo.\n\n- Tập trung nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo, đồng thời mở rộng quy mô các cấp bậc\r\n\nhọc và trình độ đào tạo, phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển\r\n\nhợp lý quy mô giáo dục – đào tạo đi đôi với việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Đa dạng hóa các loại hình trường học, xã hội\r\n\nhóa giáo dục nhằm tăng cường nguồn lực cho giáo dục.\n\n- Mở rộng đào tạo nghề nghiệp và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo. Mỗi\r\n\nnăm giải quyết việc làm mới cho khoảng 25 nghìn lao động giai đoạn đến năm 2010\r\n\nvà khoảng 15 nghìn lao động/năm giai đoạn 2011 – 2020.\n\n- Đến năm 2010 đạt 85% gia đình\r\n\nvăn hóa; 70% thôn, buôn, khu phố văn hóa; 40% xã văn hóa và 90% cơ quan văn\r\n\nhóa. Năm 2020 đạt trên 95% gia đình văn hóa, thôn buôn khu phố văn hóa; trên\r\n\n95% xã đạt danh hiệu xã văn hóa. Xây dựng các thiết chế văn hóa, nâng cấp các\r\n\ncơ sở phát thanh, truyền hình, báo chí của Tỉnh, đáp ứng nhu cầu thông tin của\r\n\nnhân dân.\n\n- Năm 2010 có: 22% dân số tập\r\n\nluyện thể dục, thể thao thường xuyên; 95% trường phổ thông và chuyên nghiệp thực\r\n\nhiện giáo dục thể chất có nề nếp; trên 90% học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh\r\n\nđạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; 95% cán bộ chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ\r\n\nkhỏe; 100% các trường từ bậc trung học cơ sở trở lên có giáo viên thể dục thể\r\n\nthao chuyên trách. Đến năm 2020 có: trên 50% dân số tập luyện thể dục thể thao\r\n\nthường xuyên; 100% trường phổ thông và chuyên nghiệp thực hiện giáo dục thể chất\r\n\ncó nề nếp; 100% học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh đạt tiêu chuẩn rèn luyện\r\n\nthân thể; 100% cán bộ chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe.\n\nđ) Phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng\n\n- Giao thông: hình thành mạng lưới\r\n\ngiao thông đồng bộ, khai thác hiệu quả giao thông đường biển, đường bộ, đường\r\n\nhàng không, đường sắt, nối các vùng trong Tỉnh và các tỉnh trong khu vực, tạo\r\n\nra các hành lang phát triển kinh tế của tiểu vùng.\n\n+ Đường bộ: đầu tư hoàn thiện và\r\n\nhiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, lấy quốc lộ 1A, quốc lộ 25, ĐT 645,\r\n\ntrục ven biển phía Đông, trục dọc miền Tây và các tỉnh lộ làm các trục giao\r\n\nthông chiến lược. Hình thành một số đường mới nối từ đường cao tốc Bắc – Nam và\r\n\ntrục quốc lộ 1A xuống các khu công nghiệp và các cụm đô thị du lịch ven biển.\r\n\nXây dựng hệ thống bến xe, bãi đậu xe, điểm dừng. Đầu tư mới và mở rộng nâng cấp\r\n\ncác tuyến đường huyện, đường nội thị, đường gom, đường liên xã, giao thông nông\r\n\nthôn và giao thông nội đồng, đảm bảo giao thông được thông suốt trong mọi tình\r\n\nhuống. Phấn đấu đến năm 2020, đường huyện và đường nội thị được cứng hóa mặt đường\r\n\ntừ 90 – 100%.\n\n+ Đường sắt: nghiên cứu xây dựng\r\n\ntuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên qua Campuchia – Lào – Thái Lan; tuyến đường\r\n\nsắt cao tốc Bắc – Nam giai đoạn I qua khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) đến Phú\r\n\nYên là đầu mối tuyến đường sắt đi Tây Nguyên.\n\n+ Đường biển: hoàn chỉnh, nâng cấp\r\n\nvà khai thác hiệu quả cảng biển Vũng Rô, nghiên cứu xây dựng một số cảng nước\r\n\nsâu chuyên dùng: cảng Hòa Tâm, cảng Xuân Phương, Xuân Thịnh, cảng An Hòa, phục\r\n\nvụ phát triển công nghiệp và du lịch.\n\n+ Đường hàng không: nâng cấp sân\r\n\nbay và tăng chuyến từ sân bay Tuy Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,\r\n\nphát triển thành một cảng hàng không đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế.\r\n\nNghiên cứu cơ chế để kêu gọi và cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng\r\n\nmột sân bay khu vực phía Bắc của Tỉnh, phục vụ du lịch và các nhu cầu phát triển\r\n\ncủa khu vực.\n\n- Thủy lợi\n\n+ Hoàn thành và đưa vào sử dụng\r\n\ncông trình thủy lợi sau thủy điện Sông Hinh, hồ thủy điện Sông Ba Hạ. Nâng cao\r\n\ndung tích hữu ích các hồ chứa: thủy điện Sông Hinh, Đồng Khôn, Đồng Tròn, Phú\r\n\nXuân, Xuân Bình. Nâng cấp, sửa chữa các hồ đập có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an\r\n\ntoàn. Xây dựng mới các hồ, đập điều tiết nước tưới, các công trình chuyển nước\r\n\ngiữa các lưu vực, bảo đảm giải quyết nước ngọt cho sông Bàn Thạch, khu vực sông\r\n\nCầu, các công trình chống thiên tai, lũ lụt, lũ quét, triều cường và các công\r\n\ntrình thủy lợi khác theo quy hoạch.\n\n+ Tăng cường kiên cố hóa hệ thống\r\n\nkênh mương nội đồng, đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng và kiên cố\r\n\nhóa hệ thống các kênh mương. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các đê, đập, kè\r\n\nchống sạt lở và đảm bảo an toàn những đoạn xung yếu trên các đê, kè sông, biển.\r\n\nTổng diện tích được tưới bằng các công trình thủy lợi đến năm 2020 khoảng 93\r\n\nnghìn ha gieo trồng, chiếm tỷ lệ 65,8% tổng diện tích gieo trồng. Cung cấp nước\r\n\nngọt cho nuôi trồng thủy sản.\n\n- Cấp điện\n\n+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và\r\n\nđưa vào vận hành các nhà máy thủy điện: sông Ba Hạ, Krông Năng. Đầu tư một số\r\n\nnhà máy thủy điện mới trên bậc thang sông Ba, sông Kỳ Lộ. Khuyến khích phát triển\r\n\ncác dự án thủy điện nhỏ, điện gió, các dạng năng lượng mới thích hợp để phục vụ\r\n\ncho những vùng không thể đưa lưới điện quốc gia đến. Thu hút đầu tư nhà máy nhiệt\r\n\nđiện có quy mô công suất lớn.\n\n+ Tiếp tục nâng công suất các trạm\r\n\nbiến áp hiện có và đầu tư các trạm biến áp mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về điện\r\n\nphục vụ cho sản xuất trên địa bàn toàn Tỉnh.\n\n+ Khuyến khích phát triển thủy\r\n\nđiện nhỏ với nhiều hình thức đầu tư thích hợp nhằm phục vụ cho nhân dân vùng\r\n\nsâu, vùng xa. Phấn đấu hoàn thành việc đầu tư lưới điện quốc gia ở 100% thôn,\r\n\nbuôn để đến trước năm 2010 có xấp xỉ 100% số hộ có điện.\n\n- Công nghệ thông tin, phát\r\n\nthanh truyền hình.\n\nĐầu tư chiều sâu hệ thống thông\r\n\ntin truyền thông, phát thanh truyền hình. Phát triển nhanh mạng bưu chính viễn\r\n\nthông công cộng cũng như chuyên dùng với kỹ thuật hiện đại, tiến tới thực hiện\r\n\nmạng số đa dịch vụ, mạng thông tin cá nhân băng rộng, Internet tốc độ cao. Phát\r\n\ntriển các điểm bưu điện văn hóa xã, phổ cập dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản.\r\n\nĐến năm 2010, tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 40 máy/100 dân; năm 2015 đạt 50\r\n\nmáy/100 dân; năm 2020 đạt 60 máy/100 dân. Năm 2010 bình quân 15 người/100 dân sử\r\n\ndụng dịch vụ Internet, năm 2020 tỷ lệ này đạt 35-40 người/100 dân; 100% số hộ\r\n\ncó phương tiện nghe nhìn.\n\n- Hệ thống cấp nước\n\n+ Năm 2010 tất cả các khu đô thị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đều có nhà máy cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. 80% dân cư\r\n\nnông thôn có nước sạch. Đến năm 2020 đảm bảo 100% dân cư có nguồn nước sạch cho\r\n\nsinh hoạt.\n\n+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp\r\n\nnước tại thành phố Tuy Hòa. Nâng công suất các nhà máy nước tại các thị trấn:\r\n\nLa Hai, Hai Riêng, Chí Thạnh, Củng Sơn, Sông cầu và Phú Hòa lên 8.000 – 10.000\r\n\nm3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước tại Hòa Vinh công suất 8.000\r\n\n– 10.00m3/ ngày đêm, các thị trấn mới Phú Thứ, Sơn Long (Vân Hòa) và\r\n\nphường Xuân Lộc công suất 3.000 – 5.000 m3/ ngày đêm. Đầu tư xây dựng\r\n\nnhà máy nước công suất trên 50.000m3/ngày đêm năm 2010; 200.000m3/ngày\r\n\nđêm năm 2015 và 300.000 m3/ngày đêm năm 2020, phục vụ khu kinh tế\r\n\nNam Phú Yên và các khu vực khác.\n\n+ Đầu tư các cụm giếng khoan tại\r\n\ncác cụm dân cư nhỏ lẻ và hệ thống cấp nước hoàn chỉnh đến hộ dân cho các cụm\r\n\ndân cư tập trung và khu trung tâm thị xã, thị trấn trên cơ sở khai thác các nguồn\r\n\nnước phù hợp với đặc điểm của từng huyện trong tỉnh.\n\n- Thoát nước và vệ sinh môi trường\r\n\nNâng cấp, cải tạo xây dựng hệ thống\r\n\ncác đường ống và kênh mương thoát nước. Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh\r\n\nhoạt và nước mưa riêng. Xây dựng các trạm bơm tiêu nước, các trạm xử lý nước thải\r\n\ntại các khu công nghiệp, bệnh viện, các cơ sở sản xuất. Tất cả các chất thải lỏng\r\n\nđộc hại đều được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống chung. Đảm bảo 100%\r\n\ncác khu đô thị có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải; 100% số cơ sở\r\n\nsản xuất có hệ thống xử lý chất thải, hoặc có phương tiện đưa về khu xử lý chất\r\n\nthải chung.\n\n- Kết cấu hạ tầng đô thị\n\nĐầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết cấu\r\n\nhạ tầng tại các đô thị hiện có, các khu đô thị mới. Xây dựng thành phố Tuy Hòa\r\n\ntrở thành đô thị loại II, đô thị sinh thái với chức năng là Trung tâm chính trị,\r\n\nkinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ; đầu mối giao thông, giao\r\n\nlưu trong Tỉnh; đồng thời, là đầu mối giao thông lớn của khu vực Duyên hải Nam\r\n\nTrung Bộ và Tây Nguyên. Hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, giáo dục\r\n\nđào tạo, khoa học công nghệ cho khu vực. Nâng cấp huyện Sông Cầu, huyện Đông\r\n\nHòa thành thị xã. Hoàn thành xây dựng thị trấn các huyện mới (Phú Hòa, Phú Thứ,\r\n\nHòa Vinh); xây dựng khu đô thị Nam Tuy Hòa và chuỗi đô thị mới du lịch, công\r\n\nnghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố ven biển, thị trấn Vân Hòa tại huyện mới\r\n\nVân Hòa, thị trấn Hòa Hiệp Trung, An Mỹ.\n\n- Cơ sở vật chất ngành Giáo dục\r\n\nđào tạo\n\n+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống\r\n\ntrường lớp, đến năm 2010 có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu học, 50% trường\r\n\ntrung học cơ sở, 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có\r\n\n100% trường phổ thông trong Tỉnh đạt chuẩn quốc gia và các trường đều có đủ\r\n\nphòng học để học 2 buổi/ngày/lớp.\n\n+ Đầu tư Trường Đại học Phú Yên;\r\n\nphát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu\r\n\nkhoa học của Tỉnh và khu vực. Hỗ trợ Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao\r\n\nđẳng Công nghiệp Tuy Hòa đầu tư nâng cấp thành trường Đại học, mở rộng và nâng\r\n\ncấp Phân viện Học viện Ngân hàng, nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường\r\n\nCao đẳng Y tế và sau đó thành Khoa y của trường Đại học Phú Yên. Tạo điều kiện\r\n\ncho các nhà đầu tư mở đại học tư và trường dạy nghề phục vụ đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực chất lượng cao.\n\n+ Đầu tư trường Cao đẳng dạy nghề,\r\n\nnâng cấp trung tâm dạy nghề huyện Sơn Hòa thành trường Trung cấp dạy nghề cho\r\n\nthanh niên các dân tộc miền núi. Sau năm 2010 các trung tâm dạy nghề các huyện\r\n\nkhác nâng cấp phát triển thành các trường dạy nghề.\n\n- Cơ sở vật chất ngành y tế\n\n+ Hoàn thành cơ bản xây dựng Bệnh\r\n\nviện đa khoa trung tâm Tỉnh vào năm 2009, sớm hoàn thành Bệnh viện đa khoa khu\r\n\nvực phía Bắc. Hình thành các bệnh viện chuyên khoa: sản, nhi, mắt, da liễu, xây\r\n\ndựng mới các trung tâm, trạm chuyên môn khác. Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư\r\n\nmở bệnh viện tư chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2015 các trạm y tế xã đạt chuẩn\r\n\nquốc gia.\n\n+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở\r\n\nrộng các bệnh viện tuyến huyện. Bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động các trạm y tế xã phường. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng từ cấp tỉnh\r\n\nđến huyện có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phòng bệnh,\r\n\nphòng chống dịch, vệ sinh môi trường.\n\n- Cơ sở vật chất ngành Văn hóa,\r\n\nthể thao\n\nTiếp tục đầu tư và sử dụng có hiệu\r\n\nquả các thiết chế văn hóa. Mục tiêu đến năm 2020: 100% thôn, buôn, khu phố có\r\n\nnhà văn hóa (hoặc tụ điểm sinh hoạt văn hóa công cộng) và tủ sách công cộng;\r\n\n100% số xã, phường, thị trấn có thư viện hoặc phòng đọc sách, nhà văn hóa xã;\r\n\n100% thành phố, huyện, thị xã có trung tâm văn hóa, trung tâm văn hóa – thể\r\n\nthao, thư viện, khu vui chơi giải trí trẻ em, công viên. Cấp tỉnh: hoàn thành\r\n\ncác thiết chế văn hóa: bảo tàng, các khu di tích văn hóa lịch sử, nhà văn hóa\r\n\ntrung tâm, trung tâm hội nghị hội thảo – triển lãm, nhà hát, nhà sáng tác, thư\r\n\nviện, các công viên, khu vui chơi giải trí thiếu nhi. Xây dựng trung tâm thể dục\r\n\nthể thao mới của Tỉnh theo quy hoạch.\n\ne) Khoa học,\r\n\ncông nghệ và bảo vệ môi trường\n\n- Đẩy mạnh điều tra cơ bản, chú\r\n\ntrọng nghiên cứu cơ bản lưu vực Sông Ba và nghiên cứu về xã hội nhân văn theo định\r\n\nhướng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các lĩnh vực Phú Yên có thế\r\n\nmạnh. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng nhanh khả năng\r\n\nphát triển kinh tế. Đầu tư chiều sâu, thay dần công nghệ cũ bằng công nghệ hiện\r\n\nđại. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp nhập và sử dụng công nghệ gây ô\r\n\nnhiễm môi trường. Sử dụng phổ biến các công nghệ, thiết bị, hệ thống điện tử tin\r\n\nhọc mới trong lãnh đạo, quản lý, đào tạo chuyên gia, công nhân lành nghề, giáo\r\n\ndục phổ thông, nâng cao dân trí và giao lưu văn hóa.\n\n- Tiếp tục phòng ngừa ô nhiễm,\r\n\ntăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, chú trọng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các\r\n\ntài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường, phát triển các ngành, công nghệ\r\n\nthân thiện với môi trường.\n\n- Xây dựng quy chế hoạt động kiểm\r\n\ntra bảo vệ môi trường và gìn giữ cảnh quan thiên nhiên. Chú ý bảo vệ môi trường\r\n\nở các khu công nghiệp, đô thị, môi trường ven biển. Có cơ chế khuyến khích đầu\r\n\ntư xây dựng các nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ mới tại thành phố Tuy\r\n\nHòa, các xã, thị trấn.\n\ng) Quốc phòng –\r\n\nan ninh\n\nGiữ vững ổn định chính trị và bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn xã hội. Sẵn sàng đối phó với âm mưu diễn biến hòa bình của\r\n\ncác thế lực thù địch, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố\r\n\nxây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh.\r\n\nXây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu.\r\n\nTập trung xây dựng hoàn thành các công trình quốc phòng đúng tiến độ và theo\r\n\nquy hoạch. Đầu tư trang bị đủ phương tiện, thiết bị bảo đảm các lực lượng vũ\r\n\ntrang hoạt động hiệu quả. bảo vệ được chủ quyền lãnh thổ và an ninh, an toàn nội\r\n\nđịa và tham gia cứu hộ, cứu nạn.\n\n4. Quy hoạch\r\n\nphát triển theo không gian, lãnh thổ\n\na) Định hướng\r\n\nsử dụng đất\n\n- Tập trung khai thác đưa quỹ đất\r\n\ntrống đồi trọc, đất hoang hóa vào sử dụng; bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu\r\n\nquả đất rừng hiện có.\n\n- Đảm bảo ưu tiên cho nhiệm vụ an\r\n\nninh lương thực, hình thành các vùng cây công nghiệp; nâng cao hệ số sử dụng đất\r\n\nvà độ phì của đất, hạn chế ô nhiễm suy thoái. Bố trí hợp lý cơ cấu đất nông\r\n\nnghiệp; dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, du lịch, hình thành các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp, khu dân cư khu đô thị du lịch mới, các khu kinh tế.\n\n- Phát triển hệ thống đô thị phù\r\n\nhợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chuẩn bị đất, cơ sở hạ tầng cho\r\n\nviệc hình thành đô thị mới và mở rộng các đô thị hiện có.\n\n- Sử dụng đất đáp ứng được nhu cầu\r\n\nđất ở, đất chuyên dùng; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và\r\n\nđảm bảo nhu cầu đất an ninh quốc phòng. Khai thác và sử dụng đất phải chú ý bảo\r\n\nvệ môi trường, chống thoái hóa, ô nhiễm đất, sử dụng ổn định và bền vững; kết hợp\r\n\ngiữa trước mắt và lâu dài.\n\nb) Định hướng\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội theo các vùng\n\n- Vùng biển và ven biển: đây là\r\n\nvùng kinh tế động lực của Tỉnh, có ý nghĩa chiến lược về kinh tế, quốc phòng và\r\n\nan ninh.\n\nPhát triển kinh tế tổng hợp biển,\r\n\nxây dựng đồng bộ, hiện đại hóa các cơ sở hạ tầng như giao thông, kho tàng, bến\r\n\nbãi, cảng, tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế Vùng. Gìn giữ môi trường biển\r\n\nvà giải quyết các vấn đề xã hội vùng ven biển nhằm đáp ứng yêu cầu của công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n- Vùng đồng bằng: Vùng có nhiều\r\n\ntiềm năng về lao động, kết cấu hạ tầng đã được đầu tư. Hướng phát triển là tập\r\n\ntrung thâm canh cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi sản phẩm sạch chất lượng\r\n\ncao, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, hoa, cây cảnh. Hình thành các\r\n\nvùng sản xuất chuyên canh, vùng sản xuất hàng hóa, cung cấp nguyên liệu cho\r\n\ncông nghiệp chế biến.\n\nPhát triển công nghiệp và tiểu\r\n\nthủ công nghiệp nông thôn. Hình thành các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa\r\n\nvà nhỏ, phát triển làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển dịch vụ, làm vệ\r\n\ntinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động. Phát triển các\r\n\nloại hình du lịch làng quê, du lịch thăm quan làng nghề thủ công mỹ nghệ, gắn với\r\n\ncác tuyến du lịch biển, núi.\n\n- Vùng trung du, miền núi: trồng\r\n\nrừng, xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại\r\n\ngia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; nuôi thủy sản nước ngọt, phát triển\r\n\nkinh tế trang trại; xây dựng mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản\r\n\nxuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển cây cao su, bố trí\r\n\ncác trạm thực nghiệm và vườn giống, xây dựng nhà máy chế biến cao su. Xây dựng\r\n\ncác cụm công nghiệp tập trung ở nông thôn. Ưu tiên đầu tư các nhà máy chế biến\r\n\nnông, lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản ở khu vực miền núi.\n\nPhát triển mạnh du lịch miền núi\r\n\ngắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên, kết hợp hình thành các\r\n\ntuyến nối liền giữa miền biển và các tỉnh Tây Nguyên. Xây dựng cao nguyên Vân\r\n\nHòa, hồ Sông Ba Hạ, hồ Sông Hinh trở thành các trung tâm, cụm nghỉ mát của Phú\r\n\nYên. Xây dựng một số buôn làng văn hóa du lịch của đồng bào các dân tộc.\n\nc) Định hướng\r\n\nđiều chỉnh địa giới hành chính\n\nkhi đáp ứng đủ tiêu chuẩn sẽ xem\r\n\nxét thành lập một huyện mới khu vực Vân Hòa.\n\nd) Định hướng\r\n\nphát triển hệ thống đô thị\n\nĐến năm 2020, mạng lưới đô thị của\r\n\nTỉnh gồm 01 thành phố, 02 thị xã, 09 thị trấn; thành phố Tuy Hoà phát triển\r\n\nthành đô thị loại II vào năm 2015 – 2016; huyện Sông Cầu phát triển thành thị\r\n\nxã đô thị loại IV vào năm 2010; huyện Đông Hòa thành thị xã công nghiệp đô thị\r\n\nloại IV vào năm 2019 – 2020. Phát triển các thị trấn mới: Phú Thứ (Tây Hòa);\r\n\nHòa Định Đông (Phú Hòa); Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung (sau trở thành 2 phường của\r\n\nthị xã Đông Hòa); Vân Hòa (huyện mới) và An Mỹ (Tuy An). Chuẩn bị các điều kiện\r\n\ncần thiết để phát triển thị trấn Củng Sơn và Hai Riêng thành thị xã vào sau năm\r\n\n2020.\n\n5. Một số giải\r\n\npháp chủ yếu thực hiện quy hoạch \n\na) Giải pháp\r\n\nvề đầu tư \n\nDự kiến nhu cầu vốn đầu tư thời\r\n\nkỳ 2006 – 2020 khoảng 238 nghìn tỷ đồng. Bình quân giai đoạn 2006 – 2010 khoảng\r\n\n4,2 nghìn tỷ đồng/năm, giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 12,7 nghìn tỷ đồng/năm và\r\n\ngiai đoạn 2016 – 2020 khoảng 38 nghìn tỷ đồng/năm.\n\nXây dựng và ban hành danh mục\r\n\ncác dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, tập trung vào các lĩnh vực: xây dựng kết\r\n\ncấu hạ tầng thiết yếu, các dự án sản xuất công nghiệp thu hút nhiều lao động và\r\n\nnguồn nguyên liệu tại chỗ, các dự án du lịch dịch vụ, các dự án nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, trồng rừng, sản xuất hàng xuất khẩu, các dự án đầu tư vào khu vực\r\n\ncòn nhiều tiềm năng ở các huyện miền núi; các dự án xử lý chất thải, nước thải;\r\n\ncác dự án về năng lượng, hạ tầng các khu công nghiệp tập trung.\n\nMở rộng các dự án đầu tư theo\r\n\nhình thức BOT, BT, BTO … Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn; đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính trong lĩnh vực đầu tư; hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có triển khai tốt\r\n\ncác dự án đã đăng ký và triển khai kịp thời các chính sách của Nhà nước một\r\n\ncách cụ thể và phù hợp với đặc điểm của Tỉnh.\n\nKhai thác tốt nguồn vốn ngân\r\n\nsách đầu tư tập trung, tranh thủ vốn đầu tư của các Bộ, ngành trung ương, vốn\r\n\ntín dụng và các Chương trình mục tiêu để đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, quyết\r\n\nđịnh và cần thiết.\n\nb) Giải pháp\r\n\nđào tạo và thu hút nguồn nhân lực\n\nNâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực để giải quyết vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề\r\n\ncao. Đẩy mạnh đào tạo nghề, sắp xếp mạng lưới các trường, trung tâm đào tạo,\r\n\nnâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ, phù hợp với cơ cấu\r\n\nkinh tế - xã hội của Tỉnh.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa đào tạo,\r\n\nkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới\r\n\nthiệu việc làm. Hỗ trợ nâng cao năng lực của các trung tâm đào tạo và giới thiệu\r\n\nviệc làm. Có chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình\r\n\nđộ chuyên môn cao đến công tác lâu dài của Tỉnh.\n\nc) Giải pháp\r\n\nnâng cao năng lực quản lý hành chính\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, giải\r\n\nquyết nhanh gọn các thủ tục hành chính giữa các Sở, Ban, ngành, các huyện,\r\n\nthành phố. Cải cách công tác quản lý và khai thác các dự án sau khi đã cấp giấy\r\n\nphép đầu tư. Cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà đất, giảm tối đa các thủ tục\r\n\nhành chính và can thiệp hành chính vào các giao dịch trên thị trường bất động sản.\r\n\nKiện toàn cơ sở vật chất, kỹ thuật cho cơ quan hành chính, tăng cường năng lực,\r\n\nnâng cao trình độ cán bộ, công chức.\n\nd) Giải pháp\r\n\nvề phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường\n\nNghiên cứu ứng dụng và triển\r\n\nkhai là hướng được ưu tiên để đổi mới công nghệ với cơ cấu nhiều trình độ khác\r\n\nnhau. Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản để khoa học công nghệ đóng\r\n\ngóp có hiệu quả trong việc tham mưu cho Tỉnh và các ngành kinh tế. Đầu tư phát\r\n\ntriển khoa học và công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa. Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Tỉnh,\r\n\nchú trọng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, khoa học công nghệ biển.\n\nKhai thác, sử dụng có hiệu quả\r\n\ntài nguyên thiên nhiên: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nphải gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái để đảm bảo mục\r\n\ntiêu phát triển bền vững. Trong cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm cần\r\n\nưu tiên cho các dự án xử lý chất thải, nước thải và bảo vệ môi trường.\n\nđ) Giải pháp\r\n\nphát triển thị trường \n\nPhát triển mạnh thị trường nội địa,\r\n\nchú trọng thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao khả năng tiêu thụ\r\n\nhàng hóa của nông dân. Thực hiện các giải pháp kích cầu trong sản xuất, xây dựng\r\n\nvà tiêu dùng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm. Có kế hoạch đào tạo đội ngũ doanh\r\n\nnhân giỏi để tìm kiếm và mở rộng thị trường, bảo đảm củng cố và ổn định thị trường\r\n\nxuất khẩu đã có và tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới.\n\nPhát triển đồng bộ thị trường, tạo\r\n\nmôi trường cạnh tranh lành mạnh cho nhà đầu tư. Từng bước hình thành thị trường\r\n\nbất động sản, thị trường vốn, thị trường xuất khẩu lao động, thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ phù hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nThực hiện đa phương và đa dạng\r\n\nhóa trong phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Phát triển mạng lưới doanh\r\n\nnghiệp tham gia xuất khẩu lao động, tạo thuận lợi cho người dân vùng nông thôn\r\n\ncó điều kiện tiếp cận và có việc làm.\n\ne) Phát triển\r\n\ncác thành phần kinh tế \n\nTạo điều kiện thông thoáng nhằm\r\n\nhỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn, tạo dựng môi trường sản\r\n\nxuất kinh doanh rõ ràng, thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt các\r\n\nthành phần kinh tế. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hình\r\n\nthành một số doanh nghiệp lớn.\n\ng) Giải pháp\r\n\nvề hợp tác quốc tế, khu vực và các tỉnh khác.\n\nTăng cường hợp tác kinh tế trên\r\n\ncơ sở hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam đã ký kết với các nước, các\r\n\ntổ chức quốc tế, đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác với các tỉnh để thực hiện quy hoạch\r\n\nnhằm tăng thêm sức mạnh và tạo thị trường cho sản xuất của Tỉnh.\n\nh) Về cơ chế,\r\n\nchính sách \n\nBên cạnh việc thực hiện các cơ\r\n\nchế, chính sách hiện hành, Tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu\r\n\nxây dựng một số cơ chế, chính sách mới có tính đặc thù trình Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, quyết định cho áp dụng, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội tỉnh Phú Yên theo mục tiêu đề ra.\n\nĐịnh kỳ tiến hành rà soát các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thông thoáng và\r\n\nphù hợp với quy định chung của pháp luật.\n\ni) Tổ chức thực\r\n\nhiện \n\nCăn cứ vào quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội đã phê duyệt, các ngành, các cấp xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh.\r\n\nXây dựng chương trình hành động, các chương trình phát triển theo từng thời kỳ\r\n\ntheo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm\r\n\n2020.\n\nCông bố và công khai Quy hoạch bằng\r\n\nnhiều hình thức để thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và\r\n\nngoài nước tham gia thực hiện Quy hoạch. Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương\r\n\nvà các tỉnh bạn để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát\r\n\ntriển. Quy định rõ trách nhiệm thực hiện Quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện Quy hoạch.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuy hoạch này là định hướng, cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực\r\n\nhiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án đầu tư trên địa bàn của Tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3.\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển\r\n\n– kinh tế của Tỉnh trong Quy hoạch, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên\r\n\nquan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện theo quy định:\n\n- Quy hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội các huyện, thị xã; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân\r\n\ncư, quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển\r\n\ncác ngành, các lĩnh vực để bảo đảm sự phát triển tổng thể, đồng bộ.\n\n- Nghiên cứu xây dựng, ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế,\r\n\nchính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh và pháp luật của Nhà nước\r\n\ntrong từng giai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.\n\n- Lập các kế hoạch dài hạn,\r\n\ntrung hạn, ngắn hạn; các chương trình phát triển trọng điểm, các dự án cụ thể để\r\n\nđầu tư tập trung hoặc từng bước bố trí ưu tiên hợp lý.\n\n- Trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch kịp thời, phù hợp với tình\r\n\nhình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và cả nước trong từng giai đoạn Quy\r\n\nhoạch.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình\r\n\ncó trách nhiệm hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nghiên cứu lập các quy hoạch\r\n\nnói trên; nghiên cứu xây dựng và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành\r\n\nmột số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh\r\n\ntrong từng giai đoạn, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến\r\n\nkhích, thu hút đầu tư, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của Tỉnh nêu trong báo cáo Quy hoạch. Đẩy nhanh việc đầu\r\n\ntư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô, tính chất vùng và quan trọng đối\r\n\nvới sự phát triển của Tỉnh đã được quyết định đầu tư. Nghiên cứu, xem xét điều\r\n\nchỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công\r\n\ntrình, dự án liên quan dự kiến sẽ được đầu tư nêu trong báo cáo Quy hoạch.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 6.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu Văn thư, ĐP (5b). \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU\r\n\nTIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nA. CÁC\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN \n\n1. Chương trình đầu tư cơ sở hạ\r\n\ntầng quan trọng;\n\n2. Chương trình đầu tư phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội thực hiện theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16 tháng 8 năm 2004\r\n\ncủa Bộ Chính trị;\n\n3. Chương trình xóa đói giảm\r\n\nnghèo và tạo việc làm\n\n4. Chương trình nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn;\n\n5. Chương trình phát triển giáo\r\n\ndục và đào tạo;\n\n6. Chương trình văn hóa, tu bổ,\r\n\ntôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa;\n\n7. Chương trình dân số kế hoạch\r\n\nhóa gia đình;\n\n8. Chương trình xóa nhà tạm cho\r\n\nhộ nghèo;\n\n9. Chương trình 135;\n\n10. Chương trình biển Đông, hải\r\n\nđảo;\n\n11. Chương trình hỗ trợ đầu tư kết\r\n\ncấu hạ tầng du lịch\n\n12. Chương trình đầu tư cơ sở hạ\r\n\ntầng cho sản xuất công nghiệp, hỗ trợ đầu tư hạ tầng làng nghề;\n\n13. Chương trình đầu tư hạ tầng\r\n\ncác khu nuôi trồng thủy sản tập trung;\n\n14. Chương trình hỗ trợ đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã nghèo vùng bãi ngang ven biển;\n\n15. Chương trình phát triển kinh\r\n\ntế trang trại;\n\n16. Chương trình bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng;\n\n17. Chương trình bảo vệ môi trường\r\n\ntrên cơ sở phát triển bền vững.\n\nB. CÁC\r\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN \n\nI. CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG DO TRUNG\r\n\nƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Hồ chứa nước Mỹ Lâm (Tây\r\n\nHòa);\n\n2. Hầm đường bộ Đèo Cả (Đông\r\n\nHòa);\n\n3. Hầm đường bộ Đèo Cù Mông\r\n\n(Sông Cầu);\n\n4. Nâng cấp, mở rộng sân bay Tuy\r\n\nHòa (thành phố Tuy Hòa);\n\n5. Đường sắt Tuy Hòa – Tây\r\n\nNguyên;\n\n6. Nâng cấp hệ thống ga đường sắt\r\n\nBắc Nam (các huyện);\n\n7. Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1A\r\n\nđoạn qua Tỉnh (thành phố Tuy Hòa, Đông Hòa, Tuy An, Sông Cầu);\n\n8. Hạ tầng chợ đầu mối nông –\r\n\nlâm sản (Sông Hinh);\n\n9. Nâng cấp, cải tạo hệ thống\r\n\nthông tin liên lạc (toàn tỉnh);\n\n10. Đường sắt cao tốc Bắc Nam đoạn\r\n\nqua tỉnh (thành phố Tuy Hòa, Đông Hòa, Tuy An, Sông Cầu);\n\nII. CÁC DỰ ÁN DO TỈNH QUẢN LÝ\r\n\n1. Cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Nam\r\n\nPhú Yên (Đông Hòa);\n\n2. Cơ sở hạ tầng các khu công\r\n\nnghiệp tập trung (toàn tỉnh);\n\n3. Trục giao thông dọc miền Tây\r\n\n(Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh);\n\n4. Các tuyến đường phòng thủ ven\r\n\nbiển (thành phố Tuy Hòa, Tuy An);\n\n5. Cơ sở hạ tầng Khu kinh tế\r\n\nĐông Bắc – Sông Cầu (Sông Cầu);\n\n6. Cơ sở hạ tầng du lịch (toàn tỉnh);\n\n7. Cảng Vũng Rô (Đông Hòa);\n\n8. Cơ sở hạ tầng Nâng cấp thị trấn\r\n\nSông Cầu lên thị xã (Sông Cầu);\n\n9. Cơ sở hạ tầng đô thị Nam Tuy\r\n\nHòa – Vũng Rô (Đông Hòa);\n\n10. Cải tạo lưới điện các huyện\r\n\n(toàn tỉnh);\n\n11. Bệnh viện đa khoa trung tâm\r\n\ntỉnh (thành phố Tuy Hòa);\n\n12. Bệnh viện khu vực phía Bắc Tỉnh\r\n\n(Tuy An);\n\n13. Trường Đại học Phú Yên\r\n\n(thành phố Tuy Hòa);\n\n14. Dự án Sử dụng nước sau Thủy\r\n\nđiện Sông Hinh (Sông Hinh);\n\n15. Chương trình kiên cố hóa trường\r\n\nhọc (toàn tỉnh);\n\n16. Tuyến đường các huyện giáp\r\n\nranh Tây Nguyên (Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh);\n\n17. Hồ chứa nước biển hồ và đập\r\n\ndâng Sông Mới (Đông Hòa);\n\n18. Hệ thống cấp nước cho Khu\r\n\nkinh tế Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa (Đông Hòa);\n\n19. Đập dâng Lỗ Chài (Phú Hòa);\n\n20. Hạ tầng chợ đầu mối thủy sản\r\n\n(Sông Cầu);\n\n21. Hạ tầng cho vùng nguyên liệu\r\n\nmía (Sơn Hòa);\n\n22. Cải tạo và phát triển đàn bò\r\n\n(toàn tỉnh);\n\n23. Cơ sở hạ tầng Khu nông nghiệp\r\n\náp dụng công nghệ cao (Phú Hòa);\n\n24. Cơ sở hạ tầng vùng muối và\r\n\nchế biến muối (Sông Cầu);\n\n25. Cơ sở hạ tầng các xã bãi\r\n\nngang đặc biệt khó khăn (Tuy An, Sông Cầu, Tuy Hòa);\n\n26. Chương trình GTNT, KCHKM,\r\n\nCSHT làng nghề (toàn tỉnh);\n\n27. Kênh tưới sau hồ chứa nước Đồng\r\n\nTròn (Tuy An);\n\n28. Kè bờ biển thị trấn Sông Cầu\r\n\n(Sông Cầu);\n\n29. Chống sạt lở bờ Sông Ba (Phú\r\n\nHòa, Tây Hòa);\n\n30. Chống sạt lở bờ sông Kỳ Lộ\r\n\n(Đồng Xuân);\n\n31. Hồ chứa nước Suối Cái (Phú\r\n\nHòa);\n\n32. Hồ chứa nước Kỳ Châu (Đồng\r\n\nXuân);\n\n33. Hồ chứa nước Tân Hiên (Sơn\r\n\nHòa);\n\n34. Hệ thống thủy lợi vùng nuôi\r\n\ntôm hạ lưu sông Bàn Thạch (Tuy An);\n\n35. Kè bờ biển thành phố Tuy Hòa\r\n\nvà huyện Tuy An (thành phố Tuy Hòa, Tuy An);\n\n36. Đầu tư theo chương trình biển\r\n\nĐông, hải đảo (Tuy An);\n\n37. Cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy\r\n\nsản (Tuy An, Sông Cầu);\n\n38. Các khu neo đậu, tránh trú\r\n\nbão Sông Cầu (Sông Cầu);\n\n39. Trung tâm dịch vụ hậu cần Cá\r\n\nNgừ Phú Yên (thành phố Tuy Hòa);\n\n40. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục\r\n\nvụ nuôi hải sản lồng bè trên biển (Sông Cầu, Tuy An);\n\n41. Đầu tư hạ tầng làng nghề\r\n\n(toàn tỉnh);\n\n42. Năng lượng nông thôn REII\r\n\n(Tuy An, Phú Hòa, thành phố Tuy Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa);\n\n43. Xây dựng cơ sở hạ tầng nâng\r\n\nthành phố Tuy Hòa lên thành phố loại II (thành phố Tuy Hòa);\n\n44. Xây dựng cơ sở hạ tầng thị\r\n\ntrấn huyện lỵ mới tách (Phú Hòa);\n\n45. Xây dựng cơ sở hạ tầng thị\r\n\ntrấn huyện lỵ mới (Đông Hòa, Tây Hòa);\n\n46. Cấp nước và vệ sinh các thị\r\n\nxã, thị trấn (thành phố Tuy hòa và các huyện);\n\n47. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho\r\n\nvùng cao nguyên Vân Hòa và đầu tư cơ sở hạ tầng (cao nguyên Vân Hòa);\n\n48. Hỗ trợ đầu tư y tế tỉnh, huyện\r\n\n(toàn tỉnh);\n\n49. Các bệnh viện chuyên khoa\r\n\n(thành phố Tuy Hòa);\n\n50. Trường, trung tâm đào tạo, dạy\r\n\nnghề các huyện miền núi (Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh);\n\n51. Sân vận động Tỉnh (thành phố\r\n\nTuy Hòa)\n\n52. Tôn tạo các di tích lịch sử\r\n\n(các huyện);\n\n53. Các dự án đường hầm phòng thủ,\r\n\ndoanh trại và cầu tàu hải đội 2, tàu tuần tra tìm kiếm cứu nạn (Tuy Hòa, Đồng\r\n\nXuân).\n\nIII. CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH\r\n\nDOANH \n\n1. Nhà máy lọc dầu (Đông Hòa);\n\n2. Khu công nghiệp hóa dầu và tổ\r\n\nhợp các nhà máy hóa dầu (Đông Hòa);\n\n3. Khu du lịch liên hợp cao cấp\r\n\nAn Phú – An Chấn (Tuy An);\n\n4. Tổng kho xăng dầu và đường ống\r\n\ndẫn dầu đi Tây Nguyên;\n\n5. Các cụm du lịch sinh thái ở\r\n\ncác huyện miền núi (các huyện miền núi);\n\n6. Cụm du lịch sinh thái Đông\r\n\nHòa (các huyện ven biển);\n\n7. Khu du lịch sinh thái cao\r\n\nnguyên Vân Hòa (Vân Hòa);\n\n8. Thủy điện Đồng Cam (Phú Hòa);\n\n9. Thủy điện La Hiên 1, 2 Khe\r\n\nCách (Đồng Xuân);\n\n10. Nhà máy sản xuất bột giấy và\r\n\ntrồng rừng nguyên liệu giấy (Sông Hinh);\n\n11. Nhà máy đóng tàu (Sông Cầu);\n\n12. Chế biến bột trợ lọc và các\r\n\nsản phẩm từ khoáng sản Diatomit (Tuy An);\n\n13. Nhà máy chế biến đá granit ốp\r\n\nlát (Đồng Xuân);\n\n14. Nhà máy phân bón hữu cơ vi\r\n\nsinh và các chế phẩm sinh học (Sông Cầu);\n\n15. Chế biến bông vải (Tuy An)\n\n16. Xây dựng vùng cây nguyên liệu\r\n\n(Đồng Xuân, Sơn Hòa);\n\n17. Trồng rừng kinh tế, nguyên\r\n\nliệu giấy (Sông Cầu, Đồng Xuân)\n\n18. Phát triển đàn bò và chế biến\r\n\nsữa (các huyện);\n\n19. Chế biến thực phẩm (thành phố\r\n\nTuy Hòa);\n\n20. Bệnh viện đa khoa, chuyên\r\n\nkhoa (thành phố Tuy Hòa);\n\n21. Các trung tâm dịch vụ vận tải\r\n\n(các huyện);\n\n22. Cụm thương mại dịch vụ du lịch\r\n\n(Sông Cầu);\n\n23. Các siêu thị tổng hợp, trung\r\n\ntâm thương mại (các huyện);\n\n24. Khu du lịch, khách sạn, nhà\r\n\nhàng khu vực thành phố Tuy Hòa (thành phố Tuy Hòa);\n\n25. Nhà máy sản xuất nhà tiền chế\r\n\n(khu công nghiệp Hòa Hiệp);\n\n26. Nhà máy sản xuất đồ dùng nấu\r\n\nbếp, kim khí điện máy (khu công nghiệp Hòa Hiệp);\n\n27. Nhà máy sản xuất mô tơ điện,\r\n\nmáy bơm nước (khu công nghiệp Hòa Hiệp);\n\n28. Chế biến song mây xuất khẩu\r\n\n(khu công nghiệp Hòa Hiệp);\n\n29. Nuôi trồng thủy sản (Tuy\r\n\nAn);\n\n30. Khu du lịch villa, resort\r\n\n(Tuy An);\n\n31. Mở rộng Nhà máy bia Sài Gòn\r\n\n(thành phố Tuy Hòa);\n\n32. Nhà máy nhiệt điện.\n\nGhi chú: về vị trí, quy\r\n\nmô diện tích chiếm đất và tổng mức đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính\r\n\ntoán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu\r\n\ntư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời\r\n\nkỳ.", + "id": 10330 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103300.json b/contexts/context_103300.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb7c2524a84857f6e5144fd40df561c1c1f13e82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103300.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-59-2010-QD-UBND-che-do-tro-cap-cho-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-116292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2010-QD-UBND-che-do-tro-cap-cho-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-116292", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 59/2010/QĐ-UBND\n\nBiên\r\n\n Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ\r\n\nXÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ\r\n\ngiúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về\r\n\nchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/11/2008 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n57/TTr-LĐTBXH ngày 14/7/2010 về việc đề nghị ban hành quy định chế độ trợ cấp\r\n\ncho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định chế độ trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định chính sách và chế độ trợ\r\n\ngiúp các đối tượng bảo trợ xã hội.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Thủ trưởng các sở, ngành chức năng liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đối tượng hưởng chế độ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Một\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quy định này quy định\r\n\nchế độ trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội (gọi chung là đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quy định mức chuẩn để\r\n\nxác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp\r\n\nở cộng đồng và ở các trung tâm bảo trợ xã hội là 240.000 đồng/tháng/người,\r\n\ntương ứng với hệ số 1.\n\nĐiều 3. Các chế độ trợ cấp\r\n\ncho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp\r\n\nthời, đúng đối tượng. Việc trợ cấp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng\r\n\nđồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\nĐiều 4. Đối tượng hưởng\r\n\ntrợ cấp thường xuyên\n\n1. Trẻ em mồ\r\n\ncôi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc\r\n\nmẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ\r\n\nluật Dân sự năm 2005, hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp\r\n\nhành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm\r\n\nHIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.\n\nNgười chưa\r\n\nthành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề,\r\n\ncó hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.\n\n2. Người cao\r\n\ntuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng\r\n\ngià yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình\r\n\nnghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).\n\n3. Người cao\r\n\ntuổi từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội.\n\n4. Người tàn\r\n\ntật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.\n\n5. Người mắc\r\n\nbệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ\r\n\nquan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.\n\n6. Người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.\n\n7. Gia đình,\r\n\ncá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.\n\n8. Hộ gia\r\n\nđình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc\r\n\nbệnh tâm thần.\n\n9. Người đơn\r\n\nthân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang\r\n\nđi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.\n\nĐiều 5. Đối tượng được hưởng trợ\r\n\ncấp đột xuất\n\n1. Đối tượng\r\n\nđược hưởng trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn\r\n\ndo hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:\n\na) Hộ gia\r\n\nđình có người chết, mất tích;\n\nb) Hộ gia\r\n\nđình có người bị thương nặng;\n\nc) Hộ gia\r\n\nđình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng;\n\nd) Hộ gia\r\n\nđình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói;\n\ne) Hộ gia\r\n\nđình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;\n\nf) Người bị\r\n\nđói do thiếu lương thực;\n\ng) Người gặp\r\n\nrủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm\r\n\nsóc;\n\nh) Người lang\r\n\nthang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng cho người\r\n\ngặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng.\n\n3. Người bị bệnh\r\n\nnặng, bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh gia đình quá khó khăn; người do những lý do\r\n\nkhách quan như bị đau ốm, mất cắp, lỡ đường không còn tiền để về nhà.\n\nChương III\n\nCÁC CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\nĐiều 6. Đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\nquy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này có hoàn cảnh khó khăn\r\n\nkhông tự đảm bảo được cuộc sống, không có nơi nương tựa được cơ quan quản lý trực\r\n\ntiếp ra quyết định tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc nuôi dưỡng,\r\n\nđược hưởng các chính sách trợ cấp như sau:\n\n1. Mức trợ cấp\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nHệ\r\n\n số\n\nMức\r\n\n trợ cấp\n\n(ngàn\r\n\n đồng/tháng)\n\n1\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này\n\n\n\n\n\nTừ 18 tháng\r\n\n tuổi trở lên\n\n2,0\n\n480\n\nDưới 18 tháng\r\n\n tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS\n\n2,5\n\n600\n\n2\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này\n\n2,0\n\n480\n\n3\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này\n\n2,0\n\n480\n\n4\n\nĐối tượng quy\r\n\n định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này\n\n2,5\n\n600\n\n5\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này\n\n2,5\n\n600\n\n2. Mức trợ cấp\r\n\nthêm cho trẻ suy dinh dưỡng\n\nĐối với trẻ\r\n\nsuy dinh dưỡng độ I và II: Được cộng thêm tối đa 20% so với mức chuẩn đã quy định\r\n\nở trên.\n\nĐối với trẻ\r\n\nsuy dinh dưỡng độ III: Được cộng thêm tối đa 50% so với mức chuẩn đã quy định ở\r\n\ntrên.\n\n3. Chế độ ăn\r\n\nthêm cho đối tượng bảo trợ xã hội đang nằm điều trị tại các bệnh viện là 20.000\r\n\nđồng/người/ngày.\n\n4. Mức ăn thêm\r\n\ncho đối tượng bảo trợ xã hội vào 05 ngày lễ lớn: Ngày 30/4, ngày 1/5, ngày 2/9,\r\n\nTết Dương lịch và giổ Tổ Hùng Vương (mùng 10/3 Âm lịch) là 40.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 7. Trợ cấp mua sách\r\n\ngiáo khoa, đồ dùng học tập, dụng cụ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho đối\r\n\ntượng được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước như sau:\n\n1. Mức trợ cấp\r\n\ntập vở, đồ dùng học tập:\n\nHọc sinh bậc\r\n\ntiểu học: 150.000 - 200.000 đồng/người/năm; Học sinh bậc trung học cơ sở:\r\n\n170.000 - 210.000 đồng/người/năm; Học sinh bậc trung học phổ thông: 250.000 đồng/người/năm;\r\n\nHọc sinh bổ túc văn hóa bậc trung học cơ sở: 180.000 đồng/người/năm; Học sinh bổ\r\n\ntúc văn hóa bậc trung học phổ thông: 280.000 đồng/người/năm; Học sinh học nghề:\r\n\n230.000 đồng/người/năm; Sinh viên đại học: 250.000 đồng/người/năm.\n\n2. Trợ cấp\r\n\nmua sách giáo khoa cho học sinh phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 và bổ túc văn hóa\r\n\nsẽ được cấp, thanh quyết toán theo giá bán của Công ty Phát hành sách; riêng học\r\n\nsinh học nghề và học đại học được trợ giúp mua sách giáo khoa: 100.000 đồng/học\r\n\nsinh/năm.\n\n3. Trợ cấp\r\n\nmua dụng cụ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao phục vụ cho đối tượng ở từng\r\n\ncơ sở: 100.000 đồng/người/năm.\n\nĐiều 8. Các đồ dùng phục\r\n\nvụ trong sinh hoạt cho các đối tượng ở 03 cơ sở: Trung tâm Bảo trợ người già người\r\n\ntàn tật Đồng Nai, Trung tâm Bảo trợ huấn nghệ Cô nhi Biên Hòa, Trung tâm Nuôi\r\n\ndưỡng trẻ mồ côi khuyết tật Đồng Nai, được trang cấp theo nhu cầu thực tế và được\r\n\nthanh quyết toán theo giá thị trường tại từng thời điểm.\n\nĐiều 9. Chế độ cho trẻ em trưởng\r\n\nthành\n\n1. Đối với\r\n\ncác em đã đến tuổi trưởng thành nhưng các em có nhu cầu và có khả năng tiếp thu\r\n\nđể tiếp tục học hết chương trình văn hóa hoặc học nghề thì được tiếp tục trợ cấp\r\n\nnuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí để đóng học phí và các khoản trợ cấp khác để học hết\r\n\nchương trình đang học.\n\n2. Các em đến\r\n\ntuổi trưởng thành, Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội làm lễ trưởng thành cho các em\r\n\nhòa nhập cộng đồng và mỗi em được trợ cấp một lần bằng 06 tháng tiền ăn hàng\r\n\ntháng theo mức quy định trên.\n\nĐiều 10. Chăm sóc sức khỏe\n\n1. Đối tượng\r\n\nxã hội nuôi dưỡng ở các cơ sở bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo\r\n\nquy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Tiền mua\r\n\nthuốc dự phòng và trị bệnh thông thường cho đối tượng bảo trợ xã hội ở các cơ sở\r\n\nlà 10.000 đồng/người/tháng, riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm\r\n\ntrùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm.\n\nĐiều 11. Đối tượng bảo trợ xã\r\n\nhội nuôi dưỡng ở các cơ sở bảo trợ xã hội khi qua đời trung tâm phải lo tang lễ,\r\n\nhỏa táng hoặc mai táng thì được quyết toán các chi phí phù hợp với quy định hiện\r\n\nhành.\n\nChương IV\n\nCÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TẠI CỘNG\r\n\nĐỒNG\n\nMục 1. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN\n\nĐiều 12. Đối tượng bảo trợ xã\r\n\nhội quy định tại Điều 4 của Quy định này được hưởng chế độ trợ cấp như sau\n\n1. Chế độ trợ\r\n\ncấp thường xuyên\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nHệ\r\n\n số\n\nMức\r\n\n trợ cấp\n\n(ngàn\r\n\n đồng/tháng)\n\n1\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này\n\n\n\n\n\nTừ 18 tháng\r\n\n tuổi trở lên\n\n1,0\n\n240\n\nDưới 18 tháng\r\n\n tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS\n\n1,5\n\n360\n\nDưới 18\r\n\n tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS\n\n2,0\n\n480\n\n2\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này:\n\n\n\n\n\nDưới 85 tuổi\n\n1,0\n\n240\n\nDưới 85 tuổi\r\n\n bị tàn tật nặng\n\n1,5\n\n360\n\nTừ 85 tuổi\r\n\n trở lên\n\n1,5\n\n360\n\nTừ 85 tuổi\r\n\n trở lên bị tàn tật nặng\n\n2,0\n\n480\n\n3\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này\n\n1,0\n\n240\n\n4\n\nĐối tượng quy\r\n\n định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này:\n\n\n\n\n\nKhông có khả\r\n\n năng lao động\n\n1,0\n\n240\n\nKhông có khả\r\n\n năng tự phục vụ\n\n2,0\n\n480\n\n5\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này\n\n1,5\n\n360\n\n6\n\nĐối tượng quy\r\n\n định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này\n\n1,5\n\n360\n\n7\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này:\n\n\n\n\n\nNhận nuôi\r\n\n dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên\n\n2,0\n\n480\n\nNhận nuôi dưỡng\r\n\n trẻ em dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị\r\n\n nhiễm HIV/AIDS\n\n2,5\n\n600\n\nNhận nuôi\r\n\n dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS\n\n3,0\n\n720\n\n8\n\nĐối tượng quy\r\n\n định tại khoản 8 Điều 4 Quy định này:\n\n\n\n\n\nCó 02 người\r\n\n tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần\n\n2,0\n\n480\n\nCó 03 người\r\n\n tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần\n\n3,0\n\n720\n\nCó từ 04 người\r\n\n tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần\n\n4,0\n\n960\n\n9\n\nĐối tượng\r\n\n quy định tại khoản 9 Điều 4 Quy định này:\n\n\n\n\n\nĐang nuôi\r\n\n con từ 18 tháng tuổi trở lên\n\n1,0\n\n240\n\nĐang nuôi con\r\n\n dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm\r\n\n HIV/AIDS\n\n1,5\n\n360\n\nĐang nuôi\r\n\n con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS\n\n2,0\n\n480\n\n- Đối tượng hộ\r\n\ngia đình có một người tàn tật không tự phục vụ được do nghi nhiễm chất độc hóa\r\n\nhọc được hưởng như đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 của Quy định này.\n\n2. Chế độ bảo\r\n\nhiểm y tế\n\nĐối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này; trẻ em\r\n\nmồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại\r\n\nkhoản 7 Điều 4 Quy định này và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại\r\n\nkhoản 9 Điều 4 quy định này, đang hưởng trợ cấp thường xuyên ở cộng đồng được cấp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành.\n\n3. Chế độ mai\r\n\ntáng phí\n\nĐối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên ở cộng đồng khi qua đời được\r\n\nhỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng và chỉ được hỗ trợ một chế độ mai táng\r\n\nphí ở mức cao nhất đối với những đối tượng có nhiều chế độ.\n\nMục 2. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỘT XUẤT\n\nĐiều 13. Mức trợ cấp đột xuất\r\n\nđối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 như sau:\n\n1. Đối với hộ\r\n\ngia đình:\n\na) Có người\r\n\nchết, người mất tích 4.500.000 đồng/người.\n\nb) Có người bị\r\n\nthương nặng 1.500.000 đồng/người.\n\nc) Có nhà bị\r\n\ncháy, sập, trôi, đổ, hư hỏng nặng mất hoàn toàn trợ cấp 6.000.000 đồng/hộ; nhà\r\n\nbị cháy, sập, trôi, đổ bị hư hỏng từ 70% trở lên trợ cấp 4.000.000 đồng/hộ; nhà\r\n\nbị cháy, sập, trôi, đổ, bị hư hỏng từ 50% - 69% trợ cấp 3.000.000 đồng/hộ.\n\nd) Hộ gia\r\n\nđình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét 6.000.000 đồng/hộ.\n\ne) Hộ gia\r\n\nđình quy định tại điểm c và d khoản 1 điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh\r\n\nmục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định,\r\n\nđược hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/hộ.\n\nf) Hộ gia\r\n\nđình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói được trợ cấp lương thực,\r\n\nmức trợ cấp từ 01 đến 03 tháng, mỗi nhân khẩu là 15 kg gạo/tháng.\n\n2. Cá nhân:\n\na) Người bị\r\n\nđói do thiếu lương thực được trợ cấp 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ\r\n\n01 đến 03 tháng;\n\nb) Người gặp\r\n\nrủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc:\r\n\n1.500.000 đồng/người;\n\nc) Người lang\r\n\nthang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/ngày/người\r\n\nnhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian hưởng\r\n\ntối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng\r\n\ntại cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nĐiều 14. Đối tượng quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 5 Quy định này được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan,\r\n\nđơn vị đứng ra tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ\r\n\nkinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/người.\n\nĐiều 15. Đối tượng quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 5 Quy định này được trợ cấp đột xuất như sau:\n\n1. Người bị bệnh\r\n\nnặng, bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh gia đình quá khó khăn được trợ cấp 1.000.000\r\n\nđồng/người/lần và một năm trợ cấp không quá 02 lần.\n\n2. Người do\r\n\nnhững lý do khách quan như bị đau ốm, mất cắp, lỡ đường không còn tiền để về\r\n\nnhà thì được trợ cấp:\n\n- Người trong\r\n\ntỉnh trợ cấp tối đa không quá 100.000 đồng/người.\n\n- Người ngoài\r\n\ntỉnh trợ cấp tối đa không quá 200.000 đồng/người.\n\nĐiều 16. Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội được ký quyết định trợ cấp mức cao nhất là\r\n\n1.000.000 đồng để kịp thời giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất cho đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí chi\r\n\ntrả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội và trợ cấp đột xuất ở cộng\r\n\nđồng, sử dụng từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.\n\n2. Kinh phí\r\n\nchi trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập,\r\n\ntrợ cấp đột xuất và trợ cấp cơ nhỡ cho đối tượng do Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội căn cứ Quy định này ban hành quyết định trợ cấp được sử dụng\r\n\ntừ nguồn kinh phí bảo đảm xã hội của tỉnh hàng năm giao cho ngành lao động -\r\n\nthương binh và xã hội.\n\nĐiều 18. Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, chịu trách nhiệm cân đối\r\n\nnguồn kinh phí đảm bảo xã hội của huyện, thị xã, thành phố để chi trả trợ cấp kịp\r\n\nthời hàng tháng cho đối tượng.\n\nĐiều 19. Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện Quy định\r\n\nnày, đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy định này trong trường hợp cần điều chỉnh theo quy định của Trung ương\r\n\nhoặc tình hình thực tế tại địa phương./.", + "id": 103300 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103301.json b/contexts/context_103301.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..970f11a1a023ee7ee8b8212adb934bc7eb3c23d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103301.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-612-QD-UBND-2020-phan-cong-cong-tac-Chu-tich-va-Pho-Chu-tich-Hue-nhiem-ky-2016-2021-442249.aspx", + "name": "Quyet-dinh-612-QD-UBND-2020-phan-cong-cong-tac-Chu-tich-va-Pho-Chu-tich-Hue-nhiem-ky-2016-2021-44224", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 612/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ\r\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH, NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n61/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nNguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh là người\r\n\nlãnh đạo và điều hành công tác của UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo những nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nđược quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và\r\n\ncác quy định tại Quy chế làm việc của UBND tỉnh, trực tiếp chỉ đạo, điều hành\r\n\nnhững vấn đề quan trọng mang tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác\r\n\nthuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh.\n\n2. Chủ tịch UBND tỉnh phân\r\n\ncông các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch theo dõi, chỉ đạo, giải quyết thường xuyên\r\n\ncác công việc cụ thể trong các lĩnh vực, đơn vị và địa bàn công tác được phân\r\n\ncông, ngoại trừ những công việc do Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. Trong phạm vi\r\n\nlĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động chỉ đạo xử lý công việc\r\n\nsử dụng quyền hạn của Chủ tịch và nhân danh Chủ tịch để kiểm tra đôn đốc, giải\r\n\nquyết các công việc thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn công tác được phân công; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về quyết định của mình trong\r\n\nphạm vi lĩnh vực được phân công.\n\n3. Các Phó Chủ tịch đề xuất\r\n\nhoặc báo cáo Chủ tịch các điều kiện về công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng,\r\n\nkỷ luật và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ về duy trì kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính, đoàn kết nội bộ, chăm lo phát triển đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí, về những vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham\r\n\nnhũng xảy ra ở các lĩnh vực, đơn vị phụ trách.\n\n4. Các Phó Chủ tịch phải kịp\r\n\nthời báo cáo Chủ tịch về những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm; những vấn đề lớn\r\n\ncó ý kiến khác nhau với các Bộ, ngành, địa phương; những vấn đề do Thủ tướng\r\n\nChính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo, những vấn đề lớn mới phát sinh chưa có trong quy định của Đảng\r\n\nvà Nhà nước.\n\n5. Trong khi thực hiện nhiệm\r\n\nvụ nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực, đơn vị địa bàn do Phó Chủ tịch khác phụ\r\n\ntrách thì các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp\r\n\ncác Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực đơn vị địa bàn\r\n\ndo Chủ tịch trực tiếp phụ trách thì Phó Chủ tịch đang phụ trách giải quyết công\r\n\nviệc đó báo cáo Chủ tịch xem xét quyết định.\n\n6. Khi Chủ tịch vắng mặt,\r\n\nphân công một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành hoạt động chung của UBND\r\n\ntỉnh theo chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh và theo yêu cầu chỉ đạo\r\n\ncủa Chủ tịch, Phó Chủ tịch được phân công ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thường\r\n\nxuyên theo lĩnh vực công tác được phân công còn thay mặt Chủ tịch chỉ đạo giải\r\n\nquyết công việc do Chủ tịch trực tiếp phụ trách.\n\n7. Trường hợp cần thiết, Chủ\r\n\ntịch trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho các Phó Chủ tịch. Căn cứ vào\r\n\ntình hình thực tế, để đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung của UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch sẽ xem xét, điều chỉnh việc phân công công tác giữa Chủ tịch và các Phó\r\n\nChủ tịch quy định tại Điều 3 Quyết định này. Khi có sự điều chỉnh việc phân\r\n\ncông công tác giữa các Phó Chủ tịch thì các Phó Chủ tịch phải bàn giao nội dung\r\n\ncông việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Chủ tịch biết.\n\nĐiều 2.\r\n\nNội dung công việc được phân công và trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch\n\n1. Chỉ đạo các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh xây dựng các cơ chế chính sách, chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển ngành, các chương trình, đề án, dự án; các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Điều hành tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch cụ thể đối với ngành thuộc khối mình phụ trách, bảo đảm\r\n\nhiệu quả, sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn phân bổ cho các kế hoạch, chương trình.\n\n3. Chỉ đạo thực hiện chương\r\n\ntrình cải cách hành chính, chương trình trọng điểm, chương trình mục tiêu, các\r\n\nchương trình, đề án, dự án theo chương trình công tác của UBND tỉnh, các dự án\r\n\nviện trợ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.\n\n4. Trực tiếp chỉ đạo tổ chức\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan lĩnh vực phụ trách.\n\n5. Ký văn bản quyết định xử\r\n\nlý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n6. Kiểm tra, đôn đốc các cơ\r\n\nquan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế việc tổ chức thực\r\n\nhiện các quyết định của UBND tỉnh, các chủ trương, chính sách, pháp luật, kế hoạch\r\n\nvà ngân sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung. Nếu phát hiện các cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện\r\n\nban hành các văn bản hoặc làm việc trái với pháp luật của Nhà nước, quy định của\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, thay mặt UBND tỉnh ra quyết định đình chỉ việc\r\n\nthi hành văn bản đó và chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung.\n\nTrường hợp phát hiện Nghị\r\n\nquyết HĐND các huyện, thị xã và thành phố Huế có nội dung trái pháp luật thì thực\r\n\nhiện theo khoản 5, Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.\n\n7. Thường xuyên theo dõi và\r\n\nxử lý những vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và các vấn đề\r\n\nliên ngành mà các sở, ngành không thống nhất được. Đối với các vấn đề liên quan\r\n\nđến chế độ, chính sách, phát sinh ngân sách ngoài dự toán... cần báo cáo tại\r\n\nphiên họp giao ban Chủ tịch và các Phó Chủ tịch để xử lý hoặc trực tiếp trao đổi,\r\n\nxin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n8. Theo dõi, chỉ đạo xử lý\r\n\nnhững vấn đề về công tác nội bộ của cơ quan được phân công phụ trách.\n\n9. Phó Chủ tịch không xử lý\r\n\ncác vấn đề không được Chủ tịch phân công và các vấn đề không thuộc thẩm quyền của\r\n\nPhó Chủ tịch.\n\nĐiều 3.\r\n\nPhân công nhiệm vụ của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Đồng chí Phan Ngọc Thọ\r\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\nhành chung và toàn diện mọi hoạt động của UBND tỉnh; trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\nhành các lĩnh vực công tác sau đây:\n\n- Công tác quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nđiều hành ngân sách, đầu tư công, ngoại giao và quan hệ đối ngoại; quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư đối với các chương trình mục tiêu, dự án trong và ngoài ngân\r\n\nsách; chủ trương đấu thầu, đấu giá tài sản nhà nước;\n\n- Công tác quốc phòng, an\r\n\nninh, cải cách hành chính, địa giới hành chính; tổ chức bộ máy, xây dựng chính\r\n\nquyền, biên giới và các vấn đề biển Đông - hải đảo, thanh tra, phòng chống tham\r\n\nnhũng;\n\n- Chỉ đạo chung công tác xúc\r\n\ntiến đầu tư, du lịch; giáo dục đào tạo, công tác an toàn giao thông, an toàn thực\r\n\nphẩm; phòng, chống thiên tai - cứu hộ cứu nạn; giải phóng mặt bằng; công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thi đua, khen thưởng và kỷ luật;\n\n- Những nhiệm vụ có tính đột\r\n\nphá, cấp bách , nhạy cảm trong từng thời gian thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội,\r\n\nquốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh;\n\n- Chỉ đạo nâng cao các chỉ số\r\n\nPCI, PAR, PAPI, ICT... của tỉnh;\n\n- Theo dõi, chỉ đạo chung\r\n\ncông tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các hội,\r\n\nđoàn thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Quan hệ phối hợp giữa UBND\r\n\ntỉnh với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan Trung ương;\r\n\nQuan hệ phối hợp giữa UBND tỉnh với UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị -\r\n\nxã hội; công tác đối ngoại nhân dân;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các tổ\r\n\nchức tư vấn phối hợp liên ngành thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo các đơn\r\n\nvị: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ\r\n\nChỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính, Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh, Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh, Cục Thống\r\n\nkê, Quỹ Đầu tư và Phát triển tỉnh, Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ tỉnh.\n\n2. Đồng chí Nguyễn Văn\r\n\nPhương - Phó Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Phụ trách lĩnh vực kinh tế\r\n\ntổng hợp gồm:\n\n- Tài chính, thuế, ngân hàng\r\n\n(trừ tín dụng chính sách), giá cả (trừ giá đất), kế toán, kiểm toán, bảo hiểm\r\n\n(bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế);\n\n- Doanh nghiệp, cổ phần hóa\r\n\ndoanh nghiệp; đổi mới và phát triển doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nkinh tế tập thể và hợp tác xã;\n\n- Hoạt động khu kinh tế, khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh;\n\n- Giao thông vận tải;\n\n- Nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn;\n\n- Công tác dân tộc;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo Chương\r\n\ntrình xây dựng nông thôn mới;\n\n- Trực tiếp xử lý thường\r\n\nxuyên về an toàn giao thông, phòng chống thiên tai - cứu hộ cứu nạn;\n\n- Giáo dục đào tạo;\n\n- Y tế, dân số và gia đình;\r\n\nAn toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n- Giáo dục quốc phòng - an\r\n\nninh;\n\n- Lao động (bao gồm lao động\r\n\ntrong nước và lao động nước ngoài), thương binh, xã hội và trẻ em; Phòng, chống\r\n\ntội phạm và tệ nạn xã hội; phòng chống HIV/AIDS; Chương trình xóa đói, giảm\r\n\nnghèo và giải quyết việc làm;\n\n- Xử lý thường xuyên về thi\r\n\nđua khen thưởng và kỷ luật;\n\n- Theo dõi các dự án ODA,\r\n\nNGO thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi hỗ trợ đầu tư và\r\n\ntriển khai các dự án thuộc lĩnh vực phụ trách sau khi có chủ trương của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các\r\n\nchương trình mục tiêu, chương trình trọng điểm thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi, chỉ đạo giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các hội,\r\n\nđoàn thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các tổ\r\n\nchức tư vấn phối hợp liên ngành thuộc lĩnh vực phụ trách. b) Trực tiếp chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội; Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp\r\n\ntỉnh; Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh; Hội Chữ thập đỏ, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh, Bệnh viện Trung ương Huế, các trường cao đẳng, đại học và các cơ sở y\r\n\ntế Trung ương trên địa bàn, Cục dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên, Ban Quản\r\n\nlý Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh, Ban Dân tộc, Liên minh các\r\n\nHợp tác xã tỉnh; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh, Chi nhánh Ngân\r\n\nhàng Phát triển tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan, Trung\r\n\ntâm Dự báo khí tượng thủy văn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, Liên hiệp các Tổ\r\n\nchức hữu nghị tỉnh, Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh;\n\n3. Đồng chí Phan Thiên Định\r\n\n- Phó Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Phụ trách lĩnh vực kinh tế\r\n\nngành gồm:\n\n- Thương mại và dịch vụ, quản\r\n\nlý thị trường (thị trường nội địa và xuất nhập khẩu, chống buôn lậu và gian lận\r\n\nthương mại, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng);\n\n- Công nghiệp, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp, làng nghề truyền thống; Cụm tiểu thủ công nghiệp;\n\n- Tài nguyên và môi trường;\r\n\ngiá đất; đền bù, giải tỏa mặt bằng, tái định cư;\n\n- Công tác đấu thầu, đấu giá\r\n\n(bao gồm đất, tài sản trên đất, cơ sở nhà đất, tài sản nhà nước thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của tỉnh).\n\n- Xây dựng và quản lý đô thị;\r\n\nquản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước, trụ sở cơ quan nhà nước; tài sản công;\n\n- Bưu chính, viễn thông,\r\n\ncông nghệ thông tin; báo chí và xuất bản;\n\n- Khoa học công nghệ; sở hữu\r\n\ntrí tuệ; khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;\n\n- Văn hóa, thể thao, du lịch;\r\n\nTôn giáo;\n\n- Quy chế thực hiện dân chủ,\r\n\ndân vận chính quyền;\n\n- Công tác tư pháp, cải cách\r\n\ntư pháp; thi hành án dân sự;\n\n- Quản lý nhà nước về văn\r\n\nthư, lưu trữ; nghiệp vụ công tác văn phòng cơ quan hành chính;\n\n- Theo dõi các dự án ODA,\r\n\nNGO thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi hỗ trợ đầu tư và\r\n\ntriển khai các dự án thuộc lĩnh vực phụ trách sau khi có chủ trương của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo giải\r\n\nquyết khiếu nại tố cáo liên quan lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các\r\n\nchương trình mục tiêu, chương trình trọng điểm thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các hội,\r\n\nđoàn thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo các tổ\r\n\nchức tư vấn phối hợp liên ngành thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Chỉ đạo nội dung Cổng\r\n\nthông tin điện tử tỉnh;\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo các đơn\r\n\nvị:\n\nSở Công Thương, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở\r\n\nXây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Tư pháp, Sở Du lịch, Cục thi hành án dân sự\r\n\ntỉnh, Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế, Trung tâm Festival Huế, Liên hiệp\r\n\ncác Hội văn học nghệ thuật tỉnh, Nhà Xuất bản Thuận Hóa; Cục Quản lý thị trường,\r\n\nBan Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh; Ban\r\n\nQuản lý khu vực phát triển đô thị, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh, Trung\r\n\ntâm Công nghệ Thông tin tỉnh; Đài Phát Thanh Truyền hình tỉnh, các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội\r\n\ndung phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây trái với nội dung\r\n\nquyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và các huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\n", + "id": 103301 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103302.json b/contexts/context_103302.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2954216e624215ebf89a89a6558607e796130f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103302.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-08-2011-QD-UBND-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-129411.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2011-QD-UBND-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-129411", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 08/2011/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 08 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng\r\n\nngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức\r\n\nmít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân\r\n\nchương, Huy chương, Cờ thi đua Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, khen thưởng;0\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 477/TTr-SNV ngày 24/12/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định\r\n\nsố 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định\r\n\nvề công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số\r\n\n52/2006/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nĐiều 29 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai\r\n\nvề việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006\r\n\ncủa UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi\r\n\nbỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nThành viên Hội đồng TĐKT tỉnh; các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Bí thư, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, đoàn thể, cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, VP.Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng TĐKT Trung ương;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thành viên HĐ TĐKT tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Ban TĐKT tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai;\r\n\n - Lưu: VT, TC, THCB, TH.\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH LÀO CAI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vịnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2011/ QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này cụ thể hóa pháp luật\r\n\ncủa nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm: nội\r\n\ndung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các\r\n\nhình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng, thẩm quyền quyết định và trao tặng;\r\n\nlễ trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; quy trình,\r\n\nthủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa cá nhân, tập thể được khen thưởng; cơ quan quản lý nhà nước về thi đua,\r\n\nkhen thưởng; vi phạm và xử lý vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo về thi đua, khen thưởng.\n\nCác nội dung về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng có liên quan khác không được quy định trong văn bản này thì được\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với:\n\n1. Các cá nhân, hộ gia đình sinh\r\n\nsống, làm việc, học tập trên địa bàn tỉnh Lào Cai (kể cả người nước ngoài);\n\n2. Các cơ quan Đảng, cơ quan nhà\r\n\nnước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, đơn\r\n\nvị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các\r\n\ntổ chức hợp pháp (kể cả tổ chức nước ngoài) đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua\n\n1. Nguyên tắc thi đua:\n\na) Tự nguyện, tự giác, công\r\n\nkhai;\n\nb) Đoàn kết, hợp tác, cùng phát\r\n\ntriển.\n\n2. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi\r\n\nđua:\n\na) Quy định của phong trào thi\r\n\nđua;\n\nb) Đăng ký thi đua của tập thể,\r\n\ncá nhân tham gia phong trào thi đua gồm: mục tiêu thi đua, chỉ tiêu thi đua;\n\nc) Thành tích đạt được trong\r\n\nphong trào thi đua của cá nhân, tập thể.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng\n\n1. Nguyên tắc khen thưởng: \n\na) Chính xác, công khai, công bằng,\r\n\nkịp thời;\n\nb) Một hình thức khen thưởng có\r\n\nthể tặng nhiều lần cho một đối tượng;\n\nc) Bảo đảm thống nhất giữa tính\r\n\nchất, hình thức và đối tượng khen thưởng;\n\nd) Kết hợp chặt chẽ động viên\r\n\ntinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.\n\n2. Căn cứ xét khen thưởng:\n\na) Tiêu chuẩn khen thưởng;\n\nb) Thành tích đạt được tiêu biểu\r\n\nở cấp nào, thì cấp đó khen thưởng;\n\nc) Thành tích đạt được trong điều\r\n\nkiện khó khăn hoặc có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn thì được xét khen thưởng ở mức\r\n\ncao hơn.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm, quyền hạn tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua; khen thưởng\r\n\nvà đề nghị cấp trên khen thưởng\n\n1) Chủ tịch UBND tỉnh là người tổ\r\n\nchức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua; phát hiện, đánh giá, lựa chọn các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích tiêu biểu (là điển hình tiên tiến cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\ncấp sở ngành, doanh nghiệp) để khen thưởng, hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2) Thủ trưởng các cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể các cấp, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn, Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ nhiệm\r\n\ncác hợp tác xã tổ chức phát động, nhân rộng phong trào thi đua; chủ động phát\r\n\nhiện, đánh giá, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu (là điển\r\n\nhình tiên tiến) trong phạm vi quản lý của mình để khen thưởng, hoặc đề nghị cấp\r\n\ntrên khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n3) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và đoàn thể các cấp có trách nhiệm: \n\na) Tổ chức và phối hợp với cơ\r\n\nquan nhà nước để phát động, triển khai các phong trào thi đua, phổ biến kinh\r\n\nnghiệm, nhân rộng điển hình tiên tiến cùng cấp.\n\nb) Tuyên truyền, động viên các\r\n\nđơn vị trực thuộc, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tích cực, tự giác\r\n\nđăng ký tham gia các phong trào thi đua phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa, bảo vệ an ninh quốc phòng trên địa bàn.\n\nc) Giám sát thực hiện pháp luật\r\n\nvề thi đua, khen thưởng.\n\nd) Tham gia thực hiện chính sách\r\n\nkhen thưởng, phát hiện, lựa chọn, đề xuất những điển hình tiên tiến tiêu biểu xứng\r\n\nđáng trong các phong trào thi đua đề nghị Thủ trưởng cơ quan cùng cấp khen thưởng,\r\n\nhoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện\r\n\nquy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong tổ chức và trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng; cơ quan và CCVC làm\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng các cấp, các ngành\n\n1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng\r\n\na) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng\r\n\ntỉnh\n\n- Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\nthành lập.\n\n- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng trung ương;\n\n- Tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy,\r\n\nHĐND, UBND tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (chương trình hành động\r\n\n5 năm, chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch hàng năm về công tác thi đua, khen thưởng,\r\n\nphát động các phong trào thi đua, xét duyệt khen thưởng và những kiến nghị đổi\r\n\nmới công tác thi đua, khen thưởng);\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các cấp, các ngành đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước do Chính phủ, Bộ,\r\n\nngành, đoàn thể trung ương và Chủ tịch UBND tỉnh phát động; xây dựng điển hình\r\n\ntiên tiến các cấp (lập các kỷ lục về thi đua), chỉ đạo điểm công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng,...\n\n- Phát hiện tập thể, cá nhân lập\r\n\nđược thành tích xứng đáng, tiêu biểu ở cấp nào, đề nghị Thủ trưởng cấp đó khen\r\n\nthưởng theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng\r\n\ncác cấp, các ngành\n\n- Do Chủ tịch UBND huyện, thành\r\n\nphố, Thủ trưởng các cấp, các ngành, doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định thành lập.\r\n\nThủ trưởng đơn vị là Chủ tịch Hội đồng. \n\n- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp trên trực tiếp.\n\n- Thực hiện các chức năng, nhiệm\r\n\nvụ tương tự như Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh trong phạm vi quản lý của\r\n\nmình mình.\n\n2. Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh:\n\na) Là cơ quan thường trực của Hội\r\n\nđồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh; có chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 21/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai\n\nb) Căn cứ vào Chỉ thị, Nghị quyết\r\n\ncủa Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh; phát động phong trào thi đua\r\n\ntrong toàn quốc của Thủ tướng Chính phủ, để giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu, đề\r\n\nxuất với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch,\r\n\nbiện pháp thi đua nhằm hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong 5\r\n\nnăm và hàng năm của tỉnh.\n\nc) Chịu sự chỉ đạo về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương.\n\nd) Giúp Giám đốc Sở Nội vụ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh trong\r\n\nchỉ đạo điểm về công tác thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức các phong\r\n\ntrào thi đua và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đăng ký thi đua của các cấp,\r\n\ncác ngành, cá nhân trong tỉnh. \n\ne) Tham mưu sơ kết, tổng kết các\r\n\nphong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến; thẩm định thành tích, xét đề\r\n\nnghị Giám đốc sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo quy định. Thường\r\n\nxuyên kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng ngày càng thiết\r\n\nthực và hiệu quả trong xây dựng Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể,\r\n\nlực lượng vũ trang và doanh nghiệp, hợp tác xã. \n\n3. Bộ phận làm công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng, CCVC chuyên trách và bán chuyên trách về công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm, quyền hạn như Ban Thi đua, Khen thưởng\r\n\ntỉnh trong phạm vi quản lý của cấp mình, ngành mình. \n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng \n\nBáo Lào Cai, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng khác thường xuyên:\n\n1) Tuyên truyền chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng, về các phong trào thi đua yêu nước;\r\n\nnêu gương những cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tốt phong trào thi đua trên\r\n\nđịa bàn; phát hiện, phản ánh, phổ biến các điển hình tiên tiến lập được kỷ lục\r\n\n(thành tích cao nhất về một lĩnh vực) trong các phong trào thi đua: lao động, sản\r\n\nxuất, kinh doanh, công tác, học tập, rèn luyện, tu dưỡng,...; những cách làm mới,\r\n\nlàm hay trong công tác thi đua khen thưởng để phổ biến, nhân rộng, cổ vũ phong\r\n\ntrào thi đua yêu nước ngày càng thiết thực, hiệu quả, sâu rộng trong nhân dân\r\n\ncác dân tộc Lào Cai;\n\n2) Phản ánh những đơn vị, địa\r\n\nphương chưa (hoặc không) tổ chức phong trào thi đua yêu nước (tổ chức thi đua\r\n\nkhông thiết thực, kém hiệu quả); xét khen thưởng các đối tượng không có tác dụng\r\n\nnêu gương, hoặc khen thưởng không đúng quy định của pháp luật, cũng như những\r\n\nvi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng của tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai. \n\nĐiều 8. Quỹ\r\n\nthi đua, khen thưởng\n\n1. Quỹ thi đua, khen thưởng để tổ\r\n\nchức các phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng.\n\n2. Quỹ thi đua, khen thưởng do\r\n\nngân sách nhà nước cấp, trích từ thu nhập của doanh nghiệp, đóng góp của cá\r\n\nnhân, tổ chức và từ tiền thưởng của cấp trên.\n\n3. Nghiêm cấm sử dụng quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng vào mục đích khác.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. THI\r\n\nĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều 9. Hình\r\n\nthức tổ chức thi đua \n\n1. Thi đua thường xuyên: là\r\n\nphong trào thi đua hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch, nhiệm vụ đề ra\r\n\nhàng năm của Chủ tịch UBND tỉnh, phong trào thi đua phải được tổ chức thực hiện\r\n\nhàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nchương trình công tác, mục tiêu, chỉ tiêu được giao hoặc đề ra của mỗi tập thể,\r\n\ncá nhân. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể,\r\n\ncác tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ntính chất công việc giống nhau. \n\n2. Thi đua theo đợt (hoặc thi\r\n\nđua theo chuyên đề): là phong trào thi đua nhằm thực hiện tốt những mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn với thời gian xác định.\r\n\nKhi tiến hành sơ, tổng kết thi đua theo đợt (theo chuyên đề) các đơn vị chủ yếu\r\n\nxét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho đối tượng trực tiếp lao động\r\n\nsản xuất, công tác đạt được thành tích xuất sắc.\n\nĐiều 10. Nội\r\n\ndung tổ chức phong trào thi đua \n\n1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối\r\n\ntượng thi đua; từ đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể đảm bảo tính\r\n\nhệ thống, khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và có\r\n\ntính khả thi.\n\n2. Hình thức tổ chức phát động\r\n\nthi đua phải phù hợp với đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp,\r\n\nphạm vi và đối tượng tham gia thi đua, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung\r\n\nvà ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của\r\n\nđối tượng tham gia thi đua, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống\r\n\nmọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua. \n\n3. Triển khai các biện pháp tổ\r\n\nchức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm\r\n\nđể rút kinh nghiệm và nhân rộng trong các đối tượng tham gia thi đua.\n\n4. Phát huy sáng kiến của cá\r\n\nnhân, tập thể để lập các kỷ lục thi đua mới.\n\n5. Sơ kết, tổng kết phong trào\r\n\nthi đua: \n\na) Đối với thi đua dài ngày, phải\r\n\ntổ chức sơ kết để rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm\r\n\nvụ và biện pháp thực hiện cho phù hợp nhằm đạt được mục tiêu thi đua đã đề ra. \n\nb) Kết thúc thi đua phải tiến\r\n\nhành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể,\r\n\ncá nhân tiêu biểu, xuất sắc đạt kỷ lục trong phong trào thi đua.\n\nĐiều 11.\r\n\nCác danh hiệu thi đua \n\n1. Các danh hiệu thi đua của cá\r\n\nnhân: \"Chiến sĩ thi đua toàn quốc\", \" Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh\",\r\n\n\"Chiến sĩ thi đua cơ sở\", \"Lao động tiên tiến\".\n\n2. Các danh hiệu thi đua của tập\r\n\nthể: \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Cờ thi đua của UBND tỉnh\",\r\n\n\"Tập thể lao động xuất sắc\", \"Tập thể lao động tiên tiến\".\n\n3. Danh hiệu \"Gia đình văn\r\n\nhóa\", “thôn, bản, làng, tổ dân phố văn hóa”.\n\n4. Các danh hiệu thi đua được\r\n\nxét tặng hàng năm và độc lập với các hình thức khen thưởng khác của các cấp,\r\n\ncác ngành.\n\nĐiều 12.\r\n\nDanh hiệu \"Lao động tiên tiến\"\n\nĐược xét tặng cho cá nhân có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao hoặc đề ra, đạt năng suất và chất lượng cao;\n\nb) Chấp hành tốt chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường,\r\n\nđoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;\n\nc) Tích cực học tập chính trị,\r\n\nvăn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nd) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.\n\nĐiều 13.\r\n\nDanh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" \n\n1. Được xét tặng cho cá nhân đạt\r\n\n2 tiêu chuẩn sau:\n\na) Đạt danh hiệu \"Lao động\r\n\ntiên tiến\";\n\nb) Có một trong các điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Có sáng kiến cấp cơ sở;\n\n- Thành viên tham gia đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành TW đã được nghiệm thu, đánh giá đạt yêu\r\n\ncầu trở lên;\n\n- Được cấp \"Bằng lao động\r\n\nsáng tạo\" của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;\n\n- Được giải nhất, nhì, ba trong\r\n\ncác cuộc thi về chuyên môn trong toàn tỉnh, thi khu vực; hoặc đạt giải nhất,\r\n\nnhì, ba, khuyến khích trong các cuộc thi toàn quốc do các bộ, ngành TW tổ chức.\n\n- Là tác giả, hoặc đồng tác giả\r\n\ncủa các giải thưởng của Nhà nước.\n\n2. Tỷ lệ công nhận danh hiệu:\r\n\n\"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" so với số lao động trong biên chế chính thức\r\n\nhàng năm trong một sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố, doanh nghiệp (gọi\r\n\nchung là đơn vị): \n\na) Đối với cơ quan Hành chính:\r\n\nkhông quá 30%;\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp:\r\n\nkhông quá 20%;\n\nc) Đối với doanh nghiệp: không\r\n\nquá 10%;\n\nd) Đối với các cơ quan Văn phòng\r\n\nTỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh tỷ lệ không quá 45%.\n\nĐiều 14.\r\n\nDanh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh\"\n\nĐược xét tặng cho cá nhân đạt 2\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\n1. Ba năm liên tục đạt danh hiệu\r\n\n“Chiến sỹ thi đua cơ sở”;\n\n2. Có một trong các điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Được Chủ tịch UBND tỉnh cấp\r\n\nGiấy chứng nhận \"Sáng kiến cấp tỉnh\";\n\nb) Thành viên tham gia đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành TW đã được nghiệm thu, đánh giá đạt yêu\r\n\ncầu trở lên;\n\nc) Được cấp \"Bằng lao động\r\n\nsáng tạo\" của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tương đương;\n\nd) Được giải cao nhất trong các\r\n\ncuộc thi về chuyên môn trong toàn tỉnh, thi khu vực; hoặc đạt giải nhất, nhì,\r\n\nba trong các cuộc thi toàn quốc do các bộ, ngành TW tổ chức.\n\nđ) Là tác giả, hoặc đồng tác giả\r\n\ncủa các giải thưởng của Nhà nước.\n\nĐiều 15.\r\n\nDanh hiệu \"Chiến sĩ thi đua toàn quốc\"\n\nĐược xét tặng cho cá nhân đạt 2\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\n1. Hai lần liên tục đạt danh hiệu\r\n\n“Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” \n\n2. Thành tích, sáng kiến, giải\r\n\npháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với\r\n\ntoàn quốc\n\nĐiều 16.\r\n\nDanh hiệu \"Tập thể Lao động tiên tiến\"\n\nĐược xét tặng cho tập thể đạt 4\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\n1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế\r\n\nhoạch được giao hoặc đề ra;\n\n2. Có phong trào thi đua thường\r\n\nxuyên, thiết thực và hiệu quả;\n\n3. Có 50 % cá nhân trong tập thể\r\n\nđạt Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở\r\n\nlên;\n\n4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.\n\nĐiều 17.\r\n\nDanh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\"\n\n1. Đối tượng xét tặng danh hiệu\n\n- Đối với cấp tỉnh: xét tặng đối\r\n\nvới các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; \n\n- Đối với cấp huyện: xét tặng đối\r\n\nvới các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\n(phường, thị trấn)\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp xét tặng\r\n\nđối với các đơn vị: trường học, bệnh viện và tương đương; và các đơn vị trực\r\n\nthuộc như khoa, phòng.\n\n- Các doanh nghiệp, xí nghiệp,\r\n\nphòng, phân xưởng thuộc doanh nghiệp;\n\n2. Được xét tặng cho tập thể đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n- Sáng tạo vượt qua khó khăn,\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước;\n\n- Có phong trào thi đua thường\r\n\nxuyên, thiết thực và hiệu quả;\n\n- Tất cả cá nhân trong tập thể\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu\r\n\n\"Lao động tiên tiến\", có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua\r\n\ncơ sở\" và không có cá nhân vi phạm bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;\n\n- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp\r\n\nhành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và qui định của cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương;\n\n- Đối với tập thể có tổ chức đảng,\r\n\nđoàn thể; thì các tổ chức đảng, đoàn thể đó phải đạt trong sạch vững mạnh.\n\nĐiều 18.\r\n\n\"Cờ Thi đua của UBND tỉnh\"\n\nThực hiện theo quy định của UBND\r\n\ntỉnh trong các phong trào thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh phát động.\n\nĐiều 19.\r\n\n\"Cờ thi đua của Chính phủ\"\n\nĐược xét tặng cho tập thể tiêu\r\n\nbiểu trong toàn tỉnh chọn trong số những tập thể dẫn đầu các khối thi đua thường\r\n\nxuyên hàng năm) đạt 4 tiêu chuẩn sau:\n\n1. Đã được tặng Cờ thi đua của\r\n\nUBND tỉnh hoặc bộ, ngành trung ương.\n\n2. Có nhân tố mới, mô hình mới\r\n\ntiêu biểu cho cả nước học tập, làm theo;\n\n3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong\r\n\nviệc thực hiện tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội khác;\n\n4. Các tổ chức Đảng, đoàn thể đạt\r\n\ntrong sạch vững mạnh; \n\nĐiều 20.\r\n\nDanh hiệu \"Gia đình văn hóa\", làng, thôn, bản, tổ dân phố văn hóa\n\n1. \"Gia đình văn hóa\"\r\n\nđược xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:\n\na) Gương mẫu chấp hành chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; tích cực tham gia các\r\n\nphong trào thi đua ở nơi cư trú;\n\nb) Gia đình hòa thuận, hạnh\r\n\nphúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;\n\nc) Tổ chức lao động, sản xuất,\r\n\nkinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.\n\n2. Danh hiệu thôn, bản, làng, tổ\r\n\ndân phố văn hóa được xét tặng cho thôn, bản, làng, tổ dân phố đạt các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\na) Đời sống kinh tế ổn định và từng\r\n\nbước phát triển;\n\nb) Đời sống văn hóa, tinh thần\r\n\nlành mạnh, phong phú;\n\nc) Môi trường cảnh quan xanh, sạch\r\n\nđẹp;\n\nd) Chấp hành tốt chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước;\n\nđ) Có tinh thần đoàn kết, tương trợ\r\n\ngiúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng;\n\ne) Không để phát sinh, kiềm chế\r\n\nvà giảm các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm,...)\n\nMục 2. HÌNH\r\n\nTHỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 21.\r\n\n\"Huân chương Sao vàng\", \"Huân chương Hồ Chí Minh\";\r\n\n\"Huân chương Độc lập\", \"Huân chương Quân công\", \"Huân\r\n\nchương Bảo vệ tổ quốc\", \"Huân chương Chiến công\" các hạng;\r\n\n\"Huân chương Đại đoàn kết\", \"Huân chương Dũng cảm\",\r\n\n\"Huân chương Hữu nghị\": thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21,\r\n\n22, 23, 24, 25, 26, 27, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 và 39 Nghị định\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về \"Hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng\".\n\nĐiều 22.\r\n\nHuân chương Lao động\n\nHuân chương Lao động để tặng hoặc\r\n\ntruy tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo,\r\n\nxây dựng Tổ quốc.\n\n1. \"Huân chương Lao động\"\r\n\nhạng nhất\n\na) Tặng hoặc truy tặng cho cá\r\n\nnhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Đã được tặng \"Huân chương\r\n\nLao động\" hạng nhì, sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua toàn\r\n\nquốc\". \n\n- Có phát minh, sáng chế, công\r\n\ntrình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước.\n\n- Lập được thành tích đặc biệt\r\n\nxuất sắc, đột xuất (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh\r\n\nkhông được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ được giao) hoặc\r\n\ncó quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\n\nb) Tặng cho tập thể đạt một\r\n\ntrong hai tiêu chuẩn sau:\n\nÐã được tặng \"Huân chương\r\n\nLao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể\r\n\nLao động xuất sắc\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,\r\n\nđoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\r\n\n- Lập được thành tích đặc biệt\r\n\nxuất sắc đột xuất.\n\n2. \"Huân chương Lao động\"\r\n\nhạng nhì \n\na) Tặng hoặc truy tặng cho cá\r\n\nnhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Đã được tặng \"Huân chương\r\n\nLao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ\r\n\nthi đua cấp tỉnh\" hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ\".\n\n- Có phát minh, sáng chế, công\r\n\ntrình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh.\n\n- Lập được thành tích đặc biệt\r\n\nxuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức,\r\n\nđoàn thể.\n\nb) Tặng cho tập thể đạt một\r\n\ntrong hai tiêu chuẩn sau:\n\n- Ðã được tặng \"Huân chương\r\n\nLao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể\r\n\nLao động xuất sắc\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,\r\n\nđoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\r\n\n- Lập được thành tích xuất sắc đột\r\n\nxuất.\n\n3. \"Huân chương Lao động\"\r\n\nhạng ba\n\na) Tặng hoặc truy tặng cho cá\r\n\nnhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu\r\n\n\"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và có hai lần được tặng \"Bằng khen của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh\" (bộ, ngành, đoàn thể trung ương) hoặc một lần được tặng\r\n\n\"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\".\n\n- Có công trình khoa học, nghệ\r\n\nthuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh\r\n\ngiá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao.\n\n- Lập được thành tích đặc biệt\r\n\nxuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức,\r\n\nđoàn thể.\n\nb) Tặng cho tập thể đạt một\r\n\ntrong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có thành tích liên tục 5 năm,\r\n\ntrong đó có một năm được tặng \"Cờ thi đua của UBND tỉnh\" (bộ, ngành,\r\n\nđoàn thể trung ương), các năm còn lại được công nhận \"Tập thể lao động xuất\r\n\nsắc\" hoặc liên tục đạt \"Tập thể lao động xuất sắc\" và một lần được\r\n\ntặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\".\n\n- Lập được thành tích xuất sắc đột\r\n\nxuất.\n\n4. Đối với các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh, các huyện, thành phố: không thuộc đối tượng công nhận \"Tập thể lao động\r\n\nxuất sắc\", khi đề nghị tặng Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, được thay \"Tập thể lao động xuất sắc\" bằng tiêu chuẩn có\r\n\nít nhất 2/3 số đơn vị trực thuộc đạt danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\"\r\n\ntrong thời gian qui định.\n\nĐiều 23.\r\n\nHuy chương\n\n\"Huy chương Quân kỳ quyết\r\n\nthắng\", \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\", \"Huy chương Chiến\r\n\nsĩ vẻ vang\", \"Huy chương Hữu nghị\", thực hiện theo quy định tại\r\n\ncác Điều 40 và 41 Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 24.\r\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước\n\n1. Danh hiệu \"Tỉnh Anh\r\n\nhùng\" được tặng cho tỉnh đạt hai tiêu chuẩn sau:\n\na) Được tặng danh hiệu \"Anh\r\n\nhùng Lực lượng vũ trang\";\n\nb) Được tặng danh hiệu \"Anh\r\n\nhùng Lao động\".\n\n2. Danh hiệu \"Bà mẹ Việt\r\n\nNam Anh hùng\", \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\", \"Anh\r\n\nhùng Lao động\" thực hiện theo quy định tại các Điều 42, 43 và 44 Nghị định\r\n\n42/2010/NĐ-CP .\n\n3. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân\r\n\ndân\", \"Nhà giáo ưu tú\", \"Thầy thuốc nhân dân\", Thầy\r\n\nthuốc ưu tú\", \"Nghệ sỹ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\",\r\n\n\"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại các Điều 62, 63, 64 và 65 của Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\nĐiều 25. Giải\r\n\nthưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước\n\nThực hiện theo quy định tại các\r\n\nĐiều 46 và 47 Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP và quy định tại các điểm a, b và c Khoản\r\n\n1 Điều 67 và 68 Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\nĐiều 26. Kỷ\r\n\nniệm chương, Huy hiệu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n48 Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP và Điều 69 của Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\nĐiều 27. Bằng\r\n\nkhen\n\n1. Bằng khen của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ \n\nĐược tặng cho cá nhân, tập thể đạt\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\na) Cá nhân: đã được tặng \"Bằng\r\n\nkhen của Chủ tịch UBND tỉnh\" và có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến\r\n\nsĩ thi đua cơ sở\", hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất \n\nb) Tập thể: đã được tặng \"Bằng\r\n\nkhen của Chủ tịch UBND tỉnh\" và đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất\r\n\nsắc\" 3 năm liên tục, hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\n\n2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh\n\na) Tặng cho cá nhân hoàn thành\r\n\nxuất sắc nhiệm vụ, 2 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\";\n\nb) Tặng cho tập thể 2 năm liên tục\r\n\nđạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\";\n\nc) Tặng cho cá nhân, tập thể đạt\r\n\ntiêu chuẩn quy định của UBND tỉnh trong các phong trào thi đua, tổng kết công\r\n\ntác. \n\nd) Tặng cho tập thể, cá nhân lập\r\n\nđược thành tích xuất sắc tiêu biểu, đột xuất hoặc có đóng góp quan trọng cho\r\n\nxây dựng và phát triển tỉnh Lào Cai;\n\nĐiều 28.\r\n\nCác danh hiệu vinh dự khác và các giải thưởng của tỉnh\n\nThực hiện theo các văn bản quy định\r\n\nriêng của UBND tỉnh.\n\nĐiều 29. Giấy\r\n\nkhen\n\nGiấy khen của Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn là hình thức khen thưởng để\r\n\ntặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các đợt thi đua (không tặng giấy\r\n\nkhen trong phong trào thi đua thường xuyên), tổng kết một lĩnh vực công tác trọng\r\n\ntâm, khen thưởng thành tích đột xuất, ...được xét tặng cho:\n\na) Cá nhân đạt các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao (hoặc đề ra) và nghĩa vụ công dân;\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn\r\n\nkết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\n- Thường xuyên học tập nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nb) Tập thể đạt các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;\n\n- Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt\r\n\nquy chế dân chủ, tổ chức tốt các phong trào thi đua;\n\n- Chăm lo đời sống vật chất,\r\n\ntinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\n\n- Thực hiện đầy đủ các chế độ,\r\n\nchính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.\n\nc) Tập thể, cá nhân đạt các tiêu\r\n\nchuẩn quy định trong các phong trào thi đua, các đợt thi đua, tổng kết công\r\n\ntác,...của các cấp, các ngành.\n\nd) Tặng cho tập thể hoặc cá nhân\r\n\nlập được thành tích đột xuất tiêu biểu (thành tích cao nhất - kỷ lục thi đua)\r\n\ntrong phạm vi xã, phường, thị trấn, đơn vị trực thuộc ngành, lĩnh vực.\n\nĐiều 30.\r\n\nKhen thưởng đột xuất\n\n1. Tập thể, cá nhân lập được\r\n\nthành tích xuất sắc đột xuất (trong thời gian ngắn) như:\n\na) Hoàn thành một nhiệm vụ đặc\r\n\nbiệt, nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh, ngành, huyện, thành phố, doanh nghiệp,cơ\r\n\nquan, xã, phường, thị trấn.\n\nb) Hành động dũng cảm trong\r\n\nphòng chống tội phạm, cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, nhân dân trong đấu\r\n\ntranh bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn, bảo vệ an ninh trật tự xã hội, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, hỏa hoạn,... hay trong những hoàn cảnh hiểm nghèo khác.\n\n2. Tùy theo mức độ thành tích lập\r\n\nđược, để xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng (điển hình tiêu biểu ở cấp\r\n\nnào thì cấp đó khen). Cùng một thành tích, chỉ được đề nghị khen thưởng tập thể\r\n\nhoặc cá nhân.\n\nMục 3. THẨM\r\n\nQUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 31. Thẩm\r\n\nquyền quyết định và trao tặng\n\n1. Thẩm quyền quyết định tặng\r\n\nthưởng và trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Nhà nước,\r\n\ncác danh hiệu vinh dự Nhà nước, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" và \"Giải\r\n\nthưởng Nhà nước\" thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78, 79, 80 và 81\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 51 và 52 của Nghị định 42/2010/NĐ - CP.\n\n2. UBND tỉnh giao cho Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định tặng và trao tặng \"Cờ thi đua của UBND tỉnh\".\n\n3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\ntặng thưởng và trao tặng (hoặc uỷ quyền trao tặng):\n\nDanh hiệu \"Chiến sĩ thi đua\r\n\ncấp tỉnh\", \"danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc\" và \"Bằng\r\n\nkhen của Chủ tịch UBND tỉnh\" cho các đối tượng đạt các tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Điều 14, 17, khoản 2 Điều 27, Điều 28 và 30 của Bản quy định này.\n\n4. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, Giám đốc các doanh nghiệp quyết định tặng thưởng và trao tặng danh\r\n\nhiệu thi đua: \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\", \"Tập thể lao động tiên\r\n\ntiến\", \"Lao động tiên tiến\" và \"Giấy khen\" cho các đối\r\n\ntượng theo quy định tại các Điều 12,13, 16, 29 và 30 của quy định này.\n\n5. Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố quyết định tặng thưởng và trao tặng danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân\r\n\nphố văn hóa theo Khoản 2 Điều 20 của quy định này.\n\n6. Chủ tịch UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn quyết định tặng thưởng danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" cho cá\r\n\nnhân đạt tiêu chuẩn quy định, danh hiệu \"Gia đình văn hóa\" cho hộ dân\r\n\nđạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 20 và \"Giấy khen\" cho tập thể,\r\n\ncá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29 và 30 của quy định này.\n\nĐiều 32. Lễ\r\n\ntrao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng\n\n1. Lễ trao tặng các danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện trong các cuộc mít tinh, lễ kỷ niệm\r\n\nngày thành lập, ngày truyền thống, ngày giải phóng; tổng kết công tác; sơ kết,\r\n\ntổng kết phong trào thi đua, phát động phong trào thi đua mới,....(không tổ chức\r\n\nlễ trao tặng và đón nhận riêng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng).\n\n2. Lễ trao tặng danh hiệu vinh dự\r\n\nNhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, \"Cờ thi đua của Chính phủ\",\r\n\n\"Chiến sĩ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"\r\n\nđược thực hiện theo Nghị định 154/2004/NĐ -CP ngày 9 tháng 8 năm 2004 của Chính\r\n\nphủ quy định: về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng\r\n\nvà đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương,\r\n\n\"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Chiến sĩ thi đua toàn quốc\",\r\n\n\"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" đảm bảo trang trọng, tiết kiệm. \n\n3. Phó Chủ tịch Hội đồng Thi\r\n\nđua, Khen thưởng tỉnh hoặc lãnh đạo sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thường trực UBND\r\n\nhuyện, thành phố, lãnh đạo doanh nghiệp là người công bố quyết định khen thưởng\r\n\ntại lễ trao tặng và đón nhận danh hiệu, hình thức khen thưởng của Nhà nước và của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n4. Trao thưởng các danh hiệu thi\r\n\nđua, giấy khen của cấp nào do thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng (cán bộ\r\n\nlàm thi đua, khen thưởng) của cấp đó công bố quyết định.\n\n5. Không tổ chức tặng hoa trong\r\n\nlễ trao tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng quy định tại Quy định này. \n\nĐiều 33. Thủ\r\n\ntục hồ sơ đề nghị khen thưởng của Nhà nước\n\n1. Đối với \"Bà mẹ Việt Nam\r\n\nAnh hùng\", \" Tỉnh Anh hùng\",\"Anh hùng Lực lượng vũ\r\n\ntrang\", \" Anh hùng Lao động\", \"Giải thưởng Hồ Chí\r\n\nMinh\", \"Giải thưởng Nhà nước\", các danh hiệu vinh dự Nhà nước,\r\n\ncác loại Huân chương, Huy chương, \"Cờ thi đua của Chính phủ\",\r\n\n\"Chiến sĩ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"\r\n\nthực hiện theo quy định tại các Điều 53, 54, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64\r\n\nvà 65 của Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP.\n\n2. Trong một năm, không trình\r\n\nhai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (bao gồm: Bằng khen của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương, các danh hiệu\r\n\nvinh dự Nhà nước) trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường\r\n\nhợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến ''Bằng khen của\r\n\nThủ tướng Chính phủ'', thì sau 2 năm được tặng ''Bằng khen Thủ tướng Chính phủ''\r\n\nmới đề nghị xét tặng Huân chương. \n\nĐiều 34. Thủ\r\n\ntục, hồ sơ đề nghị khen thưởng của tỉnh\n\n1. Quy định chung về thủ tục\r\n\ntrình khen thưởng: \n\na) Cấp nào quản lý về tổ chức,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng\r\n\nhoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nmình; \n\nb) Chủ tịch UBND tỉnh chỉ quyết\r\n\nđịnh tặng thưởng \"Cờ thi đua của UBND tỉnh\", \"Bằng khen của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh\" cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc bộ, ngành\r\n\nTrung ương quản lý, không tặng các danh hiệu thi đua khác.\n\nc) Trong một năm, ngoài khen thưởng\r\n\nthường xuyên trong phong trào thi đua toàn diện, mỗi đối tượng chỉ được tặng một\r\n\n\"Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh\" (khen chuyên đề, khen tổng kết\r\n\ncông tác,...), không bao gồm khen thưởng đột xuất.\n\nd) Việc khen thưởng tổng kết\r\n\ncông tác theo ngành, lĩnh vực, giai đoạn, nếu chưa có trong quy định hay Kế hoạch\r\n\nvề công tác TĐKT hàng năm của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể phải có\r\n\nvăn bản xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh (gửi qua Ban TĐKT tỉnh, để tổng hợp\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). \n\n2. Hồ sơ, thủ tục xét tặng\r\n\n\"Cờ thi đua của UBND tỉnh\"\n\na) 01 tờ trình đề nghị \"Cờ\r\n\nthi đua của UBND tỉnh\" của Trưởng khối thi đua, hoặc Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp;\n\nb) 01 bản báo cáo thành tích của\r\n\ntập thể được đề nghị \"Cờ thi đua của UBND tỉnh\", có xác nhận của Thủ\r\n\ntrưởng cấp trên trực tiếp quản lý;\n\nc) Biên bản và kết quả bỏ phiếu\r\n\nkín suy tôn của Khối thi đua thuộc tỉnh, hoặc Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp\r\n\nhuyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp.\n\n3. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh\r\n\nhiệu \"Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh\"\n\na) 01 tờ trình đề nghị \"Chiến\r\n\nsĩ thi đua cấp tỉnh\" của huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh\r\n\nnghiệp;\n\nb) 01 báo cáo thành tích 3 năm của\r\n\ncá nhân đề nghị \"Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh\", có xác nhận của Thủ trưởng\r\n\ntrực tiếp quản lý;\n\nc) 01 bản phô tô \"Giấy chứng\r\n\nnhận sáng kiến\", \"Quyền tác giả\" cấp tỉnh (hoặc bộ, ngành TƯ),\r\n\nhoặc văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh, Bằng lao động sáng tạo của Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam.\n\nd) Biên bản và kết quả bỏ phiếu\r\n\nkín suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp huyện, thành phố, sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, doanh nghiệp.\n\n4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng danh\r\n\nhiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\"\n\na) 01 tờ trình đề nghị \"Tập\r\n\nthể lao động xuất sắc\" của huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ndoanh nghiệp;\n\nb) 01 bản báo cáo thành tích của\r\n\ntập thể được đề nghị \"Tập thể lao động xuất sắc\", có xác nhận của Thủ\r\n\ntrưởng trực tiếp quản lý;\n\nc) Biên bản và kết quả bỏ phiếu\r\n\nkín suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp huyện, thành phố, sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, doanh nghiệp.\n\n5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị\r\n\n\"Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh\"\n\na) 01 tờ trình đề nghị \"Bằng\r\n\nkhen của Chủ tịch UBND tỉnh\" của huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ndoanh nghiệp;\n\nb) 01 bản báo cáo thành tích 2\r\n\nnăm của cá nhân, tập thể có xác nhận của Thủ trưởng quản lý trực tiếp; đối với\r\n\ncá nhân là nhân dân ở xã, phường, thị trấn được thay bằng trích ngang tóm tắt\r\n\nthành tích của UBND xã, phường, thị trấn.\n\nc) Biên bản xét duyệt của Hội đồng\r\n\nThi đua, Khen thưởng cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp.\n\nd) Những trường hợp có đủ các điều\r\n\nkiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:\n\n- Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu\r\n\nchính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;\n\n- Cá nhân, tập thể lập được\r\n\nthành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;\n\n- Thành tích, công trạng rõ\r\n\nràng.\n\n* Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo\r\n\nthủ tục đơn giản gồm có:\n\n- Tờ trình đề nghị của đơn vị\r\n\ntrình;\n\n- Bản tóm tắt thành tích của cơ\r\n\nquan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề\r\n\nnghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.\n\nĐiều 35. Thời\r\n\ngian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng\n\n1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ndoanh nghiệp, các huyện, thành phố trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng, hiệp\r\n\ny, xác nhận thành tích (gửi đến Ban TĐKT tỉnh) trước khi trao tặng, đón nhận (tại\r\n\nhội nghị tổng kết năm, tổng kết công tác, ngày truyền thống, lễ kỷ niệm,... của\r\n\nmình) hoặc theo yêu cầu của cấp trên từ 15 ngày trở lên.\n\n2. Ban TĐKT tỉnh trong thời hạn\r\n\n5 ngày làm việc (1 tuần), kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thành phố, Thủ trưởng sở, ban, ngành, doanh nghiệp, phải trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh khen thưởng đối với các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh trong thời\r\n\nhạn 5 ngày làm việc (1 tuần), kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh khen thưởng của Sở Nội vụ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 36. Hồ\r\n\nsơ, thủ tục khen thưởng của cấp ngành, huyện, thành phố\n\n1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh\r\n\nhiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\"\n\na) Biên bản xét khen thưởng của\r\n\nđơn vị đề nghị;\n\nb) Báo cáo thành tích;\n\nc) Bản phô tô quyết định công nhận\r\n\nsáng kiến cơ sở của người có thẩm quyền;\n\n2. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh\r\n\nhiệu \"Tập thể Lao động tiên tiến\"\n\na) Biên bản xét khen thưởng của\r\n\nđơn vị đề nghị;\n\nb) Báo cáo thành tích.\n\n3. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh\r\n\nhiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa\n\na) Tờ trình đề nghị của Chủ tịch\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn;\n\nb) Báo cáo thành tích của tập thể\r\n\nđề nghị tặng danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa, có xác nhận của Chủ\r\n\ntịch UBND xã, phường, thị trấn;\n\nc) Biên bản xét khen thưởng của\r\n\nHội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp xã, phường, thị trấn.\n\n4. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh\r\n\nhiệu \"Lao động tiên tiến\"\n\na) Biên bản xét khen thưởng của\r\n\nđơn vị;\n\nb) Tổng hợp trích ngang tóm tắt\r\n\nthành tích của các cá nhân đề nghị tặng danh hiệu \"Lao động tiên tiến\"\r\n\ncủa đơn vị.\n\n5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị\r\n\n\"Giấy khen\"\n\na) Biên bản xét khen thưởng của\r\n\nđơn vị đề nghị;\n\nb) Tổng hợp trích ngang tóm tắt\r\n\nthành tích tiêu biểu của các tập thể, cá nhân đề nghị tặng \"Giấy\r\n\nkhen\" của đơn vị.\n\nĐiều 37. Hồ\r\n\nsơ, thủ tục khen thưởng của cấp xã, phường, thị trấn\n\n1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh\r\n\nhiệu \"Gia đình văn hóa\": 01 biên bản xét khen thưởng, suy tôn\r\n\n\"Gia đình văn hóa\" của cấp thôn, bản, làng, tổ dân phố.\n\n2. Hồ sơ xét tặng giấy khen của\r\n\nChủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:\n\na) Biên bản xét khen thưởng của\r\n\nthôn, làng, bản, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, người\r\n\nlao động;\n\nb) Báo cáo tổng hợp trích ngang\r\n\ntóm tắt thành tích của các tập thể, hoặc cá nhân đề nghị tặng \"Giấy\r\n\nkhen\".\n\nMục 4. QUỸ THI\r\n\nĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 38. Lập,\r\n\nquản lý và sử dụng quĩ thi đua, khen thưởng\n\n1. Nguồn và mức trích quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng (thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định\r\n\n42/2010/NĐ-CP)\n\nQuỹ thi đua khen thưởng của tỉnh,\r\n\nhuyện, thành phố, xã, phường, thị trấn được trích từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm, với mức tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên (trừ chi xây dựng\r\n\ncơ bản, chi đột xuất) đối với mỗi cấp ngân sách và từ các nguồn thu hợp pháp\r\n\nkhác (tiền thưởng của cấp trên, đóng góp của cá nhân, tổ chức).\n\n2. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng\r\n\n(thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP)\n\na) Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh\r\n\nquản lý quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh;\n\nb) Văn phòng hoặc phòng Hành\r\n\nchính của sở, ban, ngành, đoàn thể quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể.\n\nc) Bộ phận Thường trực Hội đồng\r\n\nThi đua, Khen thưởng huyện, thành phố quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của huyện,\r\n\nthành phố;\n\nd) Văn phòng cấp xã, phường, thị\r\n\ntrấn quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của xã, phường, thị trấn.\n\n3. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng\r\n\n(thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP)\n\na) Chi mua, thuê làm hiện vật\r\n\nkhen thưởng theo quy định;\n\nb) Chi tiền thưởng cho cá nhân,\r\n\ntập thể được khen thưởng theo qui định;\n\nc) Trích 20% tổng quỹ thi đua,\r\n\nkhen thưởng của mỗi cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi\r\n\nđua, xây dựng điển hình tiên tiến các cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n4. Mức tiền thưởng (thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 của Nghị định 42/2010/\r\n\nNĐ-CP).\n\nTập thể, cá nhân được khen thưởng,\r\n\nngoài hiện vật khen thưởng theo quy định còn được thưởng tiền, với mức thưởng\r\n\nnhư sau:\n\na) Danh hiệu thi đua\n\n- \"Lao động tiên tiến\"\r\n\nđược thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\"\r\n\nđược thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh\"\r\n\nđược thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Chiến sĩ thi đua toàn quốc\"\r\n\nđược thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Tập thể lao động tiên tiến\"\r\n\nđược thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Tập thể lao động xuất sắc\"\r\n\nđược thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Gia đình văn hóa\"\r\n\ntiêu biểu được thưởng 0,1 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Thôn văn hóa\",\r\n\n\"Làng văn hóa\", \"Bản văn hóa\", \" Tổ dân phố văn\r\n\nhóa\" được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Cờ thi đua của UBND tỉnh\"\r\n\nđược thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Cờ thi đua của Chính phủ\"\r\n\nđược thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\nb) Huân chương:\n\n- \"Huân chương Độc lập hạng\r\n\nnhất\" được thưởng 15,0 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Huân chương Độc lập hạng\r\n\nnhì\" được thưởng 12,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Huân chương Độc lập hạng\r\n\nba\" được thưởng 10,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Huân chương Lao động hạng\r\n\nnhất\" được thưởng 9,0 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Huân chương Lao động hạng\r\n\nnhì\" được thưởng 7,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\n- \"Huân chương Lao động hạng\r\n\nba\" được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\nc) Danh hiệu vinh dự nhà nước\n\n- \"Bà mẹ Việt Nam Anh\r\n\nhùng\", \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\", \"Anh hùng\r\n\nLao động\" được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.\n\n- Người được phong tặng danh hiệu\r\n\n\"Nhà giáo nhân dân\", \"Thầy thuốcnhân dân\", \"Nghệ sĩ\r\n\nnhân dân\", \"Nghệ nhân nhân dân\" được thưởng 12,5 lần mức lương tối\r\n\nthiểu.\n\n- Người được phong tặng danh hiệu\r\n\n\"Nhà giáo ưu tú\", \"Thầy thuốcưu tú\", \"Nghệ sĩ ưu\r\n\ntú\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được thưởng 9,0 lần mức lương tối thiểu\r\n\nchung\n\nd) Bằng khen\n\n- \"Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ\" được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu.\n\n- \"Bằng khen của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh\" được thưởng 1 lần lương tối thiểu.\n\nđ) Giấy khen\n\n- Giấy khen của Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, doanh nghiệp được thưởng\r\n\n0,3 lần mức lương tối thiểu.\n\n- Giấy khen của Chủ tịch UBND\r\n\nxã, phương, thị trấn được thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu.\n\n5. Đối với tập thể được tặng\r\n\ncùng một danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng như cá nhân, mức thưởng bằng 2 lần\r\n\ncá nhân.\n\n6. Tiền thưởng được làm tròn đến\r\n\nchục nghìn đồng đối với mỗi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng trên.\n\n7. Cùng một thành tích, một đối\r\n\ntượng đạt được nhiều danh hiệu thi đua, hoặc hình thức khen thưởng thì chỉ được\r\n\nnhận mức tiền thưởng cao nhất. Các trường hợp khác (thành tích khác nhau) nếu\r\n\ncó, đối tượng được nhận tiền thưởng của tất cả các danh hiệu thi đua và hình thức\r\n\nkhen thưởng.\n\nMục 5. QUYỀN\r\n\nVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 39.\r\n\nCác quyền lợi khác đối với người được khen thưởng\n\nNgười được tặng danh hiệu\r\n\n\"Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh\", danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua toàn quốc\",\r\n\nđược tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, \"Giải thưởng Hồ Chí\r\n\nMinh\", \"Giải thưởng Nhà nước\", được ưu tiên xét nâng bậc lương sớm\r\n\ntrước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nội\r\n\nvụ và qui định của UBND tỉnh.\n\nĐiều 40.\r\n\nQuyền, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng\n\n1. Quyền của cá nhân, tập thể\r\n\ntrong thi đua, khen thưởng\n\na) Được tham gia các phong trào\r\n\nthi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động;\n\nb) Được đề nghị xét tặng danh hiệu,\r\n\nhình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật;\n\nc) Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có\r\n\nthành tích đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;\n\nd) Đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nkhông xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức\r\n\nkhen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ\r\n\ntục do pháp luật quy định.\n\n2. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể\r\n\ntrong thi đua, khen thưởng\n\na) Nghiêm chỉnh chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng;\n\nb) Không góp ý mang tính xúc phạm\r\n\ndanh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình\r\n\nthức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng;\n\nc) Từ chối nhận danh hiệu hoặc\r\n\nhình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn,\r\n\nthủ tục do pháp luật quy định.\n\nMục 6. VI PHẠM\r\n\nVÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ, KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TRONG THI\r\n\nĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 41.\r\n\nHành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng\n\n1. Hành vi vi phạm của cá nhân\r\n\nhoặc tập thể được khen thưởng:\n\na) Vi phạm các khoản 3 và 4 Điều\r\n\n14 của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nb) Cố tình che dấu hành vi vi phạm\r\n\nchủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để đề nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền khen thưởng;\n\nc) Dùng tiền, các lợi ích vật chất\r\n\nkhác nhằm mua chuộc người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng để được khen thưởng;\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để\r\n\ncan thiệp trái pháp luật vào công tác khen thưởng.\n\n2. Hình thức xử lý đối với cá\r\n\nnhân, tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này\n\na) Hủy bỏ quyết định khen thưởng\r\n\nvà thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận;\n\nb) Tùy theo tính chất, mức độ của\r\n\nhành vi vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc) Tùy theo tính chất, mức độ của\r\n\nhành vi vi phạm, người đứng đầu tập thể có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này bị\r\n\nxử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật,\r\n\nnếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;\n\nd) Cơ quan có thẩm quyền công bố\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối\r\n\nvới các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tập thể quy định tại các điểm a,\r\n\nb và c khoản này.\n\nĐiều 42.\r\n\nHành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng\n\n1. Hành vi vi phạm của người hoặc\r\n\ncơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục và quyết định khen thưởng:\n\na) Xác nhận sai sự thật về thành\r\n\ntích của cá nhân, tập thể;\n\nb) Làm giả hồ sơ, giấy tờ cho\r\n\nngười khác để đề nghị khen thưởng;\n\nc) Nhận tiền, các lợi ích vật chất\r\n\nkhác để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để\r\n\nra quyết định khen thưởng trái pháp luật;\n\nđ) Không thực hiện đúng qui\r\n\ntrình, thủ tục xét khen thưởng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n2. Hình thức xử lý đối với cá\r\n\nnhân, cơ quan có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:\n\nCá nhân, cơ quan có hành vi vi\r\n\nphạm tại khoản 1 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật,\r\n\nxử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì\r\n\nphải bôi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 43.\r\n\nKhiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về thi đua, khen thưởng\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n82 và 83 của Nghị định 42/ 2010/ NĐ-CP.\n\nĐiều 44. Thủ\r\n\ntục, hồ sơ tước, thu hồi, phục hồi danh hiệu, hình thức khen thưởng\n\n1. Đối với cá nhân được tặng thưởng\r\n\ndanh hiệu: \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" \"Anh hùng Lực lượng vũ\r\n\ntrang\", \"Anh hùng Lao động\"; các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 84 Nghị định 42/ 2010/ NĐ-CP.\n\n2. Đối với các danh hiệu thi\r\n\nđua, hình thức khen thưởng khác của Nhà nước, của Chủ tịch UBND tỉnh khi bị thu\r\n\nhồi được thực hiện theo thủ tục hồ sơ như sau:\n\na) Tờ trình của Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp gửi Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh;\n\nb) Báo cáo tóm tắt căn cứ, lý do\r\n\nđề nghị thu hồi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 45. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Hội đồng TĐKT tỉnh; Sở Nội\r\n\nvụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, doanh nghiệp thực hiện\r\n\nnghiêm Quyết định này.\n\n2. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng,\r\n\nNghị định 42/2010/NĐ-CP , Thông tư 03/2011/TT-BNV , các quy định khác của Bộ,\r\n\nngành Trung ương và Quyết định này, các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\ncác đoàn thể, lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp tổ chức thực hiện công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.\n\n3. Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Hội đồng quản trị,\r\n\nGiám đốc các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.", + "id": 103302 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103303.json b/contexts/context_103303.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..473bce3bbb7700ee6d420a67d757baeedd1b9a32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103303.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-102-2007-QD-UBND-doi-tuong-muc-thu-che-do-quan-ly-phi-cang-ca-ben-ca-Nghe-An-288668.aspx", + "name": "Quyet-dinh-102-2007-QD-UBND-doi-tuong-muc-thu-che-do-quan-ly-phi-cang-ca-ben-ca-Nghe-An-288668", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 102/2007/QĐ-UBND\n\nVinh, ngày 06 tháng 09 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN\r\n\nLÝ PHÍ CẢNG CÁ, BẾN CÁ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 9;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Liên Sở Tài chính và Thủy sản tại Tờ\r\n\ntrình số 1887/TTr-LS.TC-TS ngày 23/8/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định mức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng các loại phương tiện thủy, bộ\r\n\nra, vào cảng cá, bến cá, vận chuyển, bốc dỡ các loại hàng hóa thông qua cảng cá, bến cá; sử dụng mặt bằng\r\n\nđể kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá trong khuôn\r\n\nviên cảng cá, bến cá như sau:\n\n1. Mức thu:\n\nTT\n\nĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu (đồng)\n\nGhi chú\n\nA\n\nTàu,\r\n\n thuyền đánh cá\n\n\n\n\n\n- Lần ra, vào không quá 24h\n\n- Chưa tính phí hàng hóa.\n\n1\n\nThuyền chèo\r\n\n thủ công\n\nLần cập\n\n2.000\n\n2\n\nTàu có tổng\r\n\n công suất máy đẩy từ 6 đến 12 CV\n\n5.000\n\n3\n\nTàu có tổng\r\n\n công suất máy đẩy từ 13 đến 30 CV\n\n10.000\n\n4\n\nTàu có tổng\r\n\n công suất máy đẩy từ 31 đến 90 CV\n\n20.000\n\n5\n\nTàu có tổng\r\n\n công suất máy đẩy từ 91 đến 200 CV\n\n30.000\n\n6\n\nTàu có tổng\r\n\n công suất máy đẩy trên 200 CV\n\n50.000\n\nB\n\nTàu,\r\n\n thuyền đậu trong vùng nước cảng, bến (Không cập cảng để bốc dỡ hàng hóa)\n\nLần đậu\r\n\n trong vùng nước cảng, bến\n\nThu bằng 1/2 mức phí mục A\n\nLần vào, ra không quá 24 giờ\n\nC\n\nTàu\r\n\n thuyền vận tải\n\n\n\n\n\n- Lần ra, vào không quá 24 giờ.\n\n- Chưa tính phí hàng hóa.\n\n1\n\nTàu có trọng\r\n\n tải dưới 5 tấn\n\nLần cập\n\n10.000\n\n2\n\nTàu có trọng tải\r\n\n từ 5 tấn đến 10 tấn\n\n20.000\n\n3\n\nTàu có trọng tải\r\n\n từ trên 10 tấn đến 100 tấn\n\n50.000\n\n4\n\nTàu có trọng\r\n\n tải trên 100 tấn\n\n80.000\n\nD\n\nCác loại\r\n\n tàu khác\n\nLần cập\n\nThu bằng mức phí mục A\n\nLần vào, ra không quá 24 giờ.\n\nE\n\nPhương\r\n\n tiện bộ vào cảng, bến để kinh doanh, vận chuyển, làm việc\n\n\n\n\n\n- Lần ra, vào không quá 24 giờ.\n\n- Chưa tính phí hàng hóa.\n\n1\n\nXe đạp chở\r\n\n hàng\n\nLần vào, ra\n\n500\n\n2\n\nXe máy, xích\r\n\n lô, xe ba gác\n\n1.000\n\n3\n\nPhương tiện\r\n\n trọng tải dưới 1 tấn (xe lam, công nông, xe có động vật kéo…)\n\n5.000\n\n4\n\nPhương tiện\r\n\n trọng tải từ 1 tấn đến dưới 2, 5 tấn\n\n10.000\n\n5\n\nPhương tiện\r\n\n trọng tải từ 2, 5 tấn đến 5 tấn\n\n15.000\n\n6\n\nPhương tiện\r\n\n trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn\n\n20.000\n\n7\n\nPhương tiện\r\n\n trọng tải trên 10 tấn\n\n25.000\n\n\n\n8\n\nXe ôtô dưới 12\r\n\n chỗ ngồi\n\n10.000\n\n\n\n9\n\nXe ôtô 12 chỗ\r\n\n ngồi trở lên\n\n20.000\n\n\n\n10\n\nXe chuyên dụng\r\n\n khác (xe cẩu, lu, …)\n\n25.000\n\n\n\nG\n\nPhí\r\n\n trông giữ xe máy, xe đạp, xe ô tô trong cảng cá, bến cá\n\nThực hiện\r\n\n theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nghệ An (Hiện nay là Quyết định số\r\n\n 89/2006/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh)\n\nH\n\n1\n\n2\n\nPhí\r\n\n hàng hóa qua cảng, bến\n\nNước ngọt (vận\r\n\n chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác)\n\nĐá lạnh\n\n\n\nm3\n\ntấn\n\n\n\n2.000\n\n4.000\n\n- Chưa tính phí phương tiện vận tải\n\n3\n\n\r\n\n 4\n\n5\n\nThủy, hải sản, động vật sống; xăng, dầu (vận\r\n\n chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác).\n\nHàng hóa là container\n\nHàng hóa khác\n\ntấn\n\n\r\n\n container\n\ntấn\n\n10.000\n\n\r\n\n 35.000\n\n4.000\n\nI\n\nPhương\r\n\n tiện vận tải thuê giao, nhận hàng trong cùng 1 cảng, bến\n\ntấn\n\nBằng 1/2 phí mục H\n\nTheo khối lượng hàng\n\nK\n\nPhí sử\r\n\n dụng mặt bằng, bến bãi.\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMặt bằng\r\n\n không có mái che\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dưới 1\r\n\n tháng\n\nm2/ngày\n\n400\n\n\n\n\n\n- Từ 1 tháng\r\n\n đến dưới 12 tháng\n\nm2/tháng\n\n4.000\n\n\n\n\n\n- Từ 12\r\n\n tháng trở lên\n\nm2 /năm\n\n20.000\n\n\n\n2\n\nMặt bằng có\r\n\n mái che\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dưới 1\r\n\n tháng\n\nm2/ngày\n\n600\n\n\n\n- Từ 1 tháng\r\n\n đến dưới 12 tháng\n\nm2/tháng\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Từ 12\r\n\n tháng trở lên\n\nm2/năm\n\n40.000\n\n\n\nL\n\nThực hiện\r\n\n theo các quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh Nghệ An (hiện nay là Quyết\r\n\n định số 137/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh)\n\n2. Các đối tượng\r\n\nnộp phí phương tiện, hàng hóa qua cảng\r\n\ncá, bến cá nếu có hợp đồng nộp theo tháng, theo quý, theo năm thì được giảm 1/3\r\n\nso với mức thu tối đa của từng loại phí.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thu, quản lý và sử dụng phí.\n\n1. Giao cho\r\n\nBan quản lý Cảng cá Nghệ An có trách nhiệm tổ chức thu, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán phí cảng cá, bến cá thu được theo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Đơn vị thu\r\n\nphí được để lại 90% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động theo nhiệm\r\n\nvụ được giao, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\n3. Đơn vị thu\r\n\nphí sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành.\n\n4. Cục trưởng\r\n\nCục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực\r\n\nhiện thu và quyết toán phí thu được theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế các Quyết định số 35/2003/QĐ-UB ngày 25/3/2003 và Quyết định số\r\n\n1441/QĐ-UB.NN ngày 10/5/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quyết định tạm thời\r\n\nvề mức thu các loại phí và giá dịch vụ Cảng cá Cửa Hội.\n\nĐiều 4.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nThủy sản, Tài chính; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện ven biển, thị xã Cửa Lò và các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hành\n\n\n\n", + "id": 103303 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103304.json b/contexts/context_103304.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca5c2961fd6a2c95edbc4fdceae1fc03d21d3549 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103304.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-1036-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Lao-dong-Can-Tho-271519.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-1036-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Lao-dong-Can-Tho-271519", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1036/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 03 tháng 4 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nhướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế các Quyết định số: 3204/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2012,\r\n\n239/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2014, 2235/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Hùng Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1036/QĐ-UBND\r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPHẦN I. DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ\r\n\n tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Việc làm\n\n1\n\nCấp Giấy phép lao động cho lao động là\r\n\n công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam\n\n2\n\nCấp lại giấy phép lao động cho lao\r\n\n động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam\n\n3\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động giới thiệu việc\r\n\n làm cho các doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm\n\n4\n\nĐăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho chi\r\n\n nhánh của doanh nghiệp\n\n5\n\nĐăng ký tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\n các doanh nghiệp\n\n6\n\nĐăng ký Nội quy lao động\n\n7\n\nXác nhận doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ\n\n8\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm\r\n\n của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n9\n\nCấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n10\n\nGia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm\r\n\n của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nII. Lĩnh vực Bảo hiểm thất nghiệp\n\nIII. Lĩnh vực Lao động ngoài nước\n\n1\n\nĐăng ký hợp đồng cá nhân đối với lao động Việt\r\n\n Nam đi làm việc ở nước ngoài\n\nIV. Lĩnh vực Dạy nghề\n\n1\n\nCho phép thành lập Trường trung cấp nghề tư\r\n\n thục trên địa bàn thành phố \r\n\n Cần Thơ\n\n2\n\nCho phép thành lập Trung tâm dạy nghề tư thục\r\n\n trên địa bàn thành phố Cần Thơ\n\n3\n\nCho phép giải thể Trường trung cấp nghề và\r\n\n Trung tâm dạy nghề tư thục\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề\r\n\n đối với Trường trung cấp nghề tư thục\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề\r\n\n đối với Trung tâm dạy nghề tư thục\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề\r\n\n đối với Trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài\n\n7\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề\r\n\n đối với Trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài\n\n8\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề\r\n\n đối với cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp\n\n9\n\nCông nhận Giám đốc Trung tâm dạy nghề tư thục\n\n10\n\nCông nhận lại Hiệu trưởng Trường trung cấp\r\n\n nghề, Giám đốc Trung tâm dạy nghề\n\n11\n\nĐăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với\r\n\n trường hợp tăng quy mô tuyển sinh; bổ sung nghề đào tạo; bổ sung hoặc thay\r\n\n đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh; chia, tách, sáp nhập\r\n\n hoặc có sự thay đổi giấy phép đầu tư có liên quan đến nội dung ghi trong giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề của Trường trung cấp nghề, trung tâm\r\n\n dạy nghề tư thục\n\n12\n\nĐăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với\r\n\n trường hợp chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo; Thành lập phân\r\n\n hiệu/cơ sở đào tạo mới; Mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các\r\n\n tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề\n\nV. Lĩnh vực Lao động, Tiền lương, Tiền công\n\nVI. Lĩnh vực Bảo hiểm xã hội bắt buộc và\r\n\n Bảo hiểm xã hội tự nguyện\n\nVII. Lĩnh vực An toàn lao động - Vệ sinh\r\n\n lao động\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động\n\nVIII. Lĩnh vực Người có công\n\n1\n\nGiải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng\r\n\n liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác\n\n2\n\nGiám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát\r\n\n và điều chỉnh chế độ\n\n3\n\nGiám định vết thương còn sót\n\n4\n\nGiải quyết chế độ đối với thương binh đồng\r\n\n thời là bệnh binh\n\n5\n\nGiải quyết chế độ đối với thương binh đồng\r\n\n thời là người hưởng chế độ mất sức lao động\n\n6\n\nDi chuyển hồ sơ người có công với cách mạng\r\n\n đang quản lý tại địa phương\n\nIX. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nTiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở\r\n\n Bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của UBND cấp\r\n\n thành phố\n\n2\n\nTiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào\r\n\n nuôi dưỡng chăm sóc trong cơ sở bảo trợ xã hội\n\nX. Lĩnh vực Phòng,\r\n\n chống tệ nạn xã hội\n\n1\n\nCấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy\n\n2\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy\n\n3\n\nCấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ\r\n\n trợ nạn nhân\n\n4\n\nGia hạn giấy phép thành lập cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân\n\n5\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép thành\r\n\n lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n6\n\nCấp lại giấy phép thành lập cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân\n\n7\n\nĐề nghị chấm dứt hoạt động của cơ\r\n\n sở hỗ trợ nạn nhân\n\nXI. Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1\n\nTiếp công dân\n\n2\n\nXử lý đơn\n\n3\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu\n\n4\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai\n\n5\n\nGiải quyết tố cáo\n\n\n\n\n\n", + "id": 103304 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103305.json b/contexts/context_103305.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce316786d712f5e476da2f9bb576934d80df469d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103305.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-06-ND-quy-dinh-phu-cap-hao-mon-suc-khoe-tra-cho-cong-nhan-va-nhan-vien-lam-mot-so-nghe-thuoc-nganh-Giao-thong-va-Buu-dien-22075.aspx", + "name": "Nghi-dinh-06-ND-quy-dinh-phu-cap-hao-mon-suc-khoe-tra-cho-cong-nhan-va-nhan-vien-lam-mot-so-nghe-thu", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 06-NĐ\nHà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 1958\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH PHỤ CẤP HAO MÒN SỨC KHỎE TRẢ CHO CÔNG NHÂN VÀ NHÂN VIÊN LÀM MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN\nCăn cứ Nghị quyết Hội đồng Chính phủ được Quốc hội khóa 5 thông qua thành lập Bộ Giao thông và Bưu điện; Căn cứ Sắc lệnh số 77 ngày 20 tháng 5 năm 1950 ban hành quy chế công nhân; Xét tính chất và điều kiện làm việc của một số nghề nghiệp thuộc ngành giao thông bưu điện, sau khi Bộ Lao động và Bộ Tài chính thỏa thuận,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Nay tạm thời quy định phụ cấp hao mòn sức khỏe cho những nghề nghiệp kể sau:\n- Thợ sơn các loại sơn có chì ………………………………..........200đ –\n- Thợ nấu đúc chì, hoặc antifriction ……………………… ...........300đ –\n- Thợ nấu hắc in………………………………………………...........200đ –\n- Thợ nấu axít (acide)…………………………………………..........300đ –\n- Nhân viên thu phát át-xít……………………………………...........200đ –\n- Thợ sơn xì ở hầm tàu thủy…………………………………..........300đ –\n- Thợ sơn trong nồi súp-de, xi-téc, két nước (tender)………..…..200đ –\n- Thợ sửa chữa, quét rửa trong xe xi-téc (citerne) chở xăng, dầu200đ –\n- Thợ lắp ống tháo ống trong nồi hơi………………………….........200đ –\n- Thợ gõ rỉ trong nồi súp-de, xi-téc, két nước…………………......200đ –\n- Thợ làm dưới giếng dưới mặt đất sâu 5 thước hay sâu hơn….200đ –\n- Thợ làm dưới hầm mỏ, cầu dưới mặt nước từ 2 thước trở lên.200đ –\n- Thợ và phụ thợ tán đanh ri-vê bằng máy…………………….....…200đ –\n- Thợ nấu gang, nấu đồng……………………………………….......200đ –\n- Thợ đốt lò cần trục 107 tấn của Cục Vận tải thủy ……………...200đ –\n- Điện tuyến viên làm việc trên cột thiên tuyến và cột chăng dây qua sông….200đ một ngày.\n\nĐiều 2. – Làm việc từ 5 đến 8 tiếng tính cả định xuất (1ngày).\nLàm từ 2 đến 4 tiếng tính nửa định xuất.\nLàm dưới 2 tiếng không tính.\nĐặc biệt công nhân phải chui vào trong lò còn hơi, khói nóng để sửa chữa cấp tốc, thì mỗi lần sửa chữa như thế được tính cả định xuất.\nCông nhân không thuộc chức danh có quy định phụ cấp, nếu vì yêu cầu cần phải tham gia công việc của các chức danh đó, cũng được hưởng phụ cấp.\nThợ học việc thường xuyên phải tham gia các công việc đó cũng được hưởng phụ cấp quy định:\n\nĐiều 3. - Những phụ cấp hao mòn sức khỏe quy định trong những Nghị định và Thông tư:\nSố 119 ngày 30-08-1954\nSố 3 ngày 10-12-1954\nSố 3.125 và 3.128 ngày 18-07-1956\nSố 1.620 ngày 21-03-1957\nSố 3.763 và 3.764 ngày 13-06-1957 tạm thời vẫn giữ nguyên như cũ, không có gì thay đổi.\n\nĐiều 4. – Nghị định này thi hành kể từ ngày ký cho tất cả công nhân, nhân viên không phân biệt mới cũ.\n\nĐiều 5. – Ông Chánh văn phòng, ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và các ông Cục trưởng thuộc Bộ Giao thông và Bưu điện chiếu Nghị định thi hành.\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Mai", + "id": 103305 +} diff --git a/contexts/context_103306.json b/contexts/context_103306.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46acd014f209d5d786497a9877f71b884e93e6d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103306.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1318-QD-UBND-2022-phe-duyet-De-an-Phat-trien-vat-lieu-xay-dung-Vinh-Phuc-524728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1318-QD-UBND-2022-phe-duyet-De-an-Phat-trien-vat-lieu-xay-dung-Vinh-Phuc-524728", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1318/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 13 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật\r\n\nsố 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số\r\n\n62/2020/QH14; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2017; Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nsố 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 về Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật khoáng sản; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quy hoạch; số 09/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 09/02/2021 về quản lý vật liệu xây dựng; số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022\r\n\ncủa Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến\r\n\nlược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến\r\n\nnăm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán tư vấn lập Đề\r\n\nán Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030, định hướng\r\n\nđến năm 2050; báo cáo của Văn phòng UBND tỉnh về việc tổng hợp ý kiến thống nhất\r\n\nphê duyệt Đề án của Thành viên UBND tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 136/TTr-SXD ngày 30/3/2022 về việc phê duyệt Đề án Phát triển vật liệu\r\n\nxây dựng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050 với các nội dung sau:\n\n1. Quan điểm phát triển\n\n- Phát triển vật liệu xây dựng (VLXD)\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với\r\n\nChiến lược phát triển VLXD Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm\r\n\n2050; quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc và các quy hoạch khác có liên quan;\n\n- Đầu tư phát triển VLXD trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo nhu cầu của thị trường và các quy hoạch, đề án, kế hoạch được duyệt;\r\n\nkhông đầu tư các dự án sản xuất VLXD ở các vùng ảnh hưởng đến khu bảo tồn, di sản\r\n\nvăn hóa, phát triển du lịch, an ninh quốc phòng.\n\n- Tiếp cận và ứng dụng các thành tựu\r\n\nkhoa học công nghệ mới trong sản xuất VLXD;\n\n- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng\r\n\nsản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; gắn sản xuất VLXD với\r\n\ntái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, xử lý\r\n\nrác thải và bảo vệ môi trường;\n\n- Đẩy mạnh sản xuất các chủng loại\r\n\nVLXD có giá trị kinh tế cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm VLXD\r\n\ntrên thị trường trong nước và quốc tế.\n\n- Khuyến khích các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia đầu tư, sản xuất VLXD; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp VLXD.\n\n2. Mục tiêu phát triển\n\n2.1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Tập trung đầu tư và phát triển các\r\n\nsản phẩm VLXD có thể mạnh của tỉnh. Nghiên cứu phát triển sản xuất đa dạng các\r\n\nsản phẩm VLXD mới, có hiệu quả kinh tế cao. Đưa công nghệ tiên tiến hiện đại\r\n\nvào sản xuất VLXD để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu\r\n\nthị trường nội tỉnh, trong khu vực và xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng GRDP,\r\n\nnâng cao vị thế của ngành VLXD trong nền kinh tế.\n\n- Phát triển VLXD đảm bảo nguồn vật\r\n\nliệu cho xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế trên địa bàn\r\n\ntỉnh, khu vực đồng thời kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất khẩu VLXD.\n\n- Loại bỏ công nghệ sản xuất VLXD lạc\r\n\nhậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể: Các mục tiêu cụ thể về đầu tư, công nghệ, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên bảo vệ môi trường, sản phẩm và xuất khẩu của từng loại VLXD cho từng\r\n\ngiai đoạn phát triển tại Phụ biểu kèm theo.\n\nĐiều 2. Giải pháp\r\n\nthực hiện\n\n1. Giải\r\n\npháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách\n\n- Đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\ntrong công tác thẩm định, cấp phép thăm dò, khai thác, cấp phép đầu tư, giao đất\r\n\ncho thuê đất... đối với các nhà đầu tư.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách, sửa đổi,\r\n\nhoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng khuyến khích đầu tư mới, đầu\r\n\ntư nâng cấp, chuyển đổi công nghệ sản xuất VLXD theo hướng gia tăng năng suất,\r\n\nchất lượng; sử dụng tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên;\r\n\nnâng cao tỷ lệ sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu tái chế từ phế thải công nghiệp,\r\n\nnông nghiệp, rác thải sinh hoạt; giảm lượng phát thải để bảo vệ môi trường. Hạn\r\n\nchế, tiến tới dừng các hoạt động sản xuất VLXD sử dụng không hiệu quả nguồn tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Khuyến khích và tạo điều kiện về\r\n\nchính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển,\r\n\nứng dụng khoa học và công nghệ, đầu tư sản xuất VLXD tiết kiệm năng lượng, thân\r\n\nthiện với môi trường.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\ndoanh nghiệp thuê đất, mặt bằng sản xuất; đơn giản hóa các\r\n\nthủ tục cho vay; hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\nnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh; quan tâm đào tạo\r\n\nvà phát triển lao động có kỹ thuật cao.\n\n2. Giải pháp về đẩy mạnh phát triển\r\n\nthị trường, tiêu thụ\n\n- Tăng cường tiếp thị, quảng bá sản\r\n\nphẩm thị trường trong nước và quốc tế; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo, giới thiệu và\r\n\nbán sản phẩm VLXD.\n\n- Khuyến khích doanh nghiệp mở rộng mạng\r\n\nlưới tiếp thị đến các tỉnh, thành, trong vùng và các trung tâm kinh tế lớn của\r\n\ncả nước.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng nguồn vật liệu nội tỉnh trong các dự án đầu\r\n\ntư mới, dự án đầu tư cải tạo.\n\n- Đẩy mạnh xuất khẩu để mở rộng thị\r\n\ntrường VLXD, tạo điều kiện khai thác hết năng lực sản xuất trong nước để củng cố,\r\n\nphát triển thị trường trong nước. Tổ chức liên kết giữa nhà cung ứng VLXD với\r\n\nnhà thầu Việt Nam có năng lực xây dựng công trình ở nước ngoài để tăng cơ hội\r\n\ntiêu thụ, mở rộng thị trường VLXD cho doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp trưng\r\n\nbày, triển lãm sản phẩm VLXD tại phòng trưng bày sản phẩm xuất khẩu của tỉnh.\n\n3. Giải pháp về khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên khoáng sản\n\n- Tăng cường công tác điều tra cơ bản\r\n\nđối với các chủng loại khoáng sản làm VLXD.\n\n- Tổ chức khai thác, chế biến hợp lý\r\n\nvà sử dụng khoáng sản, theo phương án bảo vệ khoáng sản trên địa bàn tỉnh để\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm tài nguyên, thực hiện công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường, hoàn nguyên mỏ theo quy định.\n\n- Thực hiện đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến khoáng sản phục vụ phát triển\r\n\nVLXD theo quy định.\n\n- Hạn chế, tiến đến không sử dụng đất\r\n\ncanh tác nông nghiệp để sản xuất gạch nung.\n\n- Hình thành các khu vực, bến bãi tập\r\n\nkết VLXD theo quy hoạch, cơ sở chế biến nguyên liệu đảm bảo cung cấp ổn định về\r\n\nchất lượng, số lượng cho cơ sở sản xuất VLXD.\n\n- Áp dụng công nghệ khai thác, chế biến\r\n\ntiên tiến để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị sản phẩm\r\n\nkhoáng sản.\n\n4. Giải pháp về khoa học công nghệ\n\n- Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển\r\n\nsản phẩm mới, công nghệ mới, sử dụng phế thải làm nguyên\r\n\nliệu, nhiên liệu thay thế; giảm tiêu hao năng lượng; nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng sản phẩm VLXD.\n\n- Đẩy mạnh việc triển khai các chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất VLXD công nghệ cao, đặc biệt là sản xuất\r\n\nVLXD từ phế thải công nghiệp và sinh hoạt.\n\n- Nghiên cứu phát triển các loại VLXD\r\n\nphù hợp với công nghệ thi công xây dựng hiện đại, tăng năng suất lao động, giảm\r\n\ngiá thành công trình.\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu trong lĩnh vực\r\n\nchế tạo cơ khí, sản xuất thiết bị, phụ tùng thay thế; tăng cường ứng dụng cơ giới\r\n\nhóa, tự động hóa trong sản xuất VLXD.\n\n5. Giải\r\n\npháp về nhân lực\n\n- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo\r\n\nnghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, trong đó chú trọng đào tạo cho\r\n\nngười lao động ngay tại các cơ sở sản xuất. Kết hợp đào tạo chuyên môn, các kiến\r\n\nthức về quản lý kinh tế với nhận thức pháp luật, kỹ năng lao động, kỹ năng mềm,\r\n\nngoại ngữ cho người lao động.\n\n- Đa dạng hóa và\r\n\nmở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết\r\n\ngiữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.\n\n6. Giải pháp về bảo vệ môi trường\r\n\ntrong sản xuất\n\n- Tăng cường phổ biến rộng rãi các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n- Thực hiện giám sát công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản, chế biến nguyên vật liệu, các\r\n\nnhà máy sản xuất VLXD theo đúng quy định; tiến tới áp dụng các phương pháp giám\r\n\nsát hiện đại, tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan chức năng quản lý môi trường.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết trong đánh giá tác động môi trường,\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường và an toàn lao động của các cơ sở khai thác nguyên liệu\r\n\nvà sản xuất VLXD.\n\n- Xử lý nghiêm\r\n\ncác cơ sở sản xuất không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n7. Giải pháp về nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về phát triển vật liệu xây dựng\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật về khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD; triển khai kịp thời có\r\n\nhiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động khai\r\n\nthác khoáng sản, sản xuất VLXD, nhất là lĩnh vực thăm dò, đầu tư xây dựng, khai\r\n\nthác và chế biến khoáng sản.\n\n- Tăng cường công tác quản lý và công\r\n\nbố giá VLXD đặc biệt là các vật liệu được khai thác, sản xuất từ khoáng sản.\n\n- Đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng\r\n\ncác vị trí mỏ, giúp các nhà đầu tư lựa chọn phương án và giải pháp công nghệ\r\n\nphù hợp; sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; công bố rộng rãi\r\n\ndanh mục tài nguyên các vị trí mỏ đã được dự kiến quy hoạch thăm dò để kêu gọi\r\n\nđầu tư.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, giám\r\n\nsát công tác thăm dò, khai thác, chế biến đá làm VLXD thông thường. Phân công cụ\r\n\nthể chức năng quản lý hoạt động khoáng sản đối với các cấp chính quyền, các ban\r\n\nngành có liên quan trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, cung cấp\r\n\nthông tin cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh VLXD và khai\r\n\nthác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn tỉnh để biết và thực hiện Đề án phát triển VLXD của tỉnh và các quy định khác có liên quan;\n\n- Quản lý, chỉ đạo các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động đầu tư phát triển VLXD trên địa bàn thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh.Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương và định kỳ hàng năm báo cáo về Sở Xây dựng.\n\n- Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo\r\n\nvệ tài nguyên, khoáng sản, môi trường an toàn lao động, an ninh trật tự tại các\r\n\nkhu vực có khoáng sản làm VLXD và có cơ sở sản xuất VLXD.\n\n2. Sở Xây dựng\n\n- Tổ chức công bố, phổ biến, hướng dẫn\r\n\nthực hiện đề án phát triển VLXD tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, định hướng\r\n\nđến năm 2050; đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung đề án phù hợp với thực tế\r\n\nvà các quy định của pháp luật có liên quan;\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất và tổ chức hướng dẫn các chính\r\n\nsách liên quan đến lĩnh vực VLXD để phát triển ổn định và bền vững ngành VLXD.\n\n- Tăng cường quản lý chất lượng với sản\r\n\nphẩm, hàng hóa VLXD trong sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư\r\n\ntrong quá trình thẩm định trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất VLXD thuộc đối tượng phải chấp\r\n\nthuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật;\n\n- Phối hợp với các sở ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đề án;\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Công Thương tuyên truyền ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển các\r\n\nloại VLXD mới, sản phẩm phù hợp với công nghệ thi công xây dựng hiện đại, năng\r\n\nsuất cao, thân thiện môi trường;\n\n- Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình\r\n\nhình hoạt động trong lĩnh vực VLXD tại địa phương, định kỳ hoặc đột xuất báo\r\n\ncáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh theo quy định.\n\n- Chủ trì xây dựng các chương trình\r\n\nđào tạo, tập huấn sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung để tiếp tục thúc\r\n\nđẩy phát triển sản xuất VLXKN trong giai đoạn tới.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở ban\r\n\nngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với dự án sản xuất\r\n\nVLXD có sử dụng phế thải công nghiệp, rác thải đô thị và nông thôn làm nguyên\r\n\nliệu, nhiên liệu thay thế và các dự án xây dựng trạm phát điện sử dụng nhiệt\r\n\nkhí thải của các nhà máy sản xuất VLXD;\n\n- Thực hiện cung cấp thông tin về hoạt\r\n\nđộng đăng ký kinh doanh, đầu tư trong lĩnh vực VLXD gửi Sở Xây dựng định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa\r\n\nphương tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng\r\n\nsản và các quy định của pháp luật có liên quan;\n\n- Rà soát quy hoạch khoáng sản đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt; xây dựng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản\r\n\ntích hợp tại Quy hoạch tỉnh;\n\n- Kiểm soát chặt chẽ công tác xây dựng\r\n\nphương án cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác mỏ, xác định mức ký quỹ phù\r\n\nhợp, đảm bảo việc cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác;\n\n- Thực hiện kiểm tra, giám sát môi\r\n\ntrường thường xuyên; giám sát chặt chẽ việc thực hiện các nội dung trong báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường, các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn\r\n\nlao động của các cơ sở khai thác nguyên liệu và sản xuất VLXD;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh xem xét việc cấp\r\n\nquyền khai thác khoáng sản để làm nguyên liệu sản xuất VLXD theo trình tự, thủ\r\n\ntục quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch;\n\n- Rà soát, đề xuất các Bộ, ngành kịp\r\n\nthời sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong sản xuất\r\n\nVLXD;\n\n- Thực hiện cung cấp thông tin về\r\n\nlĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản làm VLXD, bảo vệ môi trường dự án liên\r\n\nquan đến lĩnh vực VLXD gửi Sở Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\nthực hiện pháp luật về chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất VLXD;\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu\r\n\nUBND tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển\r\n\ncông nghệ, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong\r\n\nsản xuất VLXD;\n\n- Thực hiện cung cấp thông tin về\r\n\nchuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ nghệ trong sản xuất VLXD gửi Sở Xây dựng\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh thực hiện đổi mới công nghệ, chuyển giao\r\n\ncông nghệ, áp dụng thử nghiệm các tiến bộ công nghệ, hệ thống quản lý, công cụ\r\n\ncải tiến năng suất mới.\n\n- Chủ trì xây dựng các chương trình\r\n\nnghiên cứu, lựa chọn các đề tài, dự án khoa học công nghệ về xử lý khí thải, chất\r\n\nthải công nghiệp, sử dụng vật liệu mới, vật liệu thân thiện với môi trường, giảm\r\n\nphát thải trong quá trình sản xuất để ứng dụng vào thực tế.\n\n6. Sở Giao thông Vận tải\n\n- Hoàn thiện mạng lưới giao thông\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, lập kế hoạch đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông kết nối\r\n\ncác khu công nghiệp với nơi cung cấp nguyên liệu, nơi tiêu thụ hàng hóa nhằm tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm;\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng triển khai\r\n\nthực hiện việc sử dụng các loại VLXD trong xây dựng công trình giao thông, đặc\r\n\nbiệt là công trình giao thông nông thôn;\n\n- Thực hiện cung cấp thông tin về\r\n\ntình hình hoạt động các bến bãi, bến thủy nội địa có tập kết các loại sản phẩm\r\n\nhàng hóa VLXD gửi Sở Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất.\n\n7. Sở Công thương\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi đối với các\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm hàng hóa và hội chợ VLXD nhằm giúp\r\n\ndoanh nghiệp mở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại\r\n\ntrong và ngoài nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm\r\n\nmới về vật liệu xây dựng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công\r\n\nnghệ sản xuất, tiết kiệm năng lượng; xây dựng chính sách hỗ trợ việc nghiên cứu,\r\n\nthiết kế, chế tạo các phụ tùng thay thế, các thiết bị đặc chủng, trong các dây\r\n\nchuyền sản xuất VLXD công suất lớn.\n\n8. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư\r\n\nnghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư sử dụng công nghệ,\r\n\nthiết bị tiên tiến trong sản xuất VLXD; sử dụng phế thải công nghiệp, rác thải\r\n\nđô thị và nông thôn vào sản xuất VLXD nhằm tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô\r\n\nnhiễm môi trường;\n\n- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh bố trí\r\n\nnguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất VLXD.\n\n9. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\npháp luật và cung cấp thông tin về lĩnh vực VLXD hoạt động trong các khu công\r\n\nnghiệp;\n\n- Thực hiện cung cấp thông tin về hoạt\r\n\nđộng đăng ký doanh nghiệp, đầu tư lĩnh vực VLXD trong các khu công nghiệp gửi Sở\r\n\nXây dựng định kỳ hoặc đột xuất.\n\n10. Các nhà đầu tư và các doanh nghiệp\r\n\nsản xuất\n\n- Tuân thủ quy định pháp luật về đầu\r\n\ntư xây dựng, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và các quy định khác có\r\n\nliên quan;\n\n- Lựa chọn các sản phẩm phù hợp với\r\n\nnhu cầu thị trường; Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu hao năng lượng\r\n\nthấp, bảo vệ môi trường để tạo ra sản\r\n\nphẩm có năng suất, chất lượng, giá thành phù hợp tạo sức cạnh tranh cho doanh\r\n\nnghiệp;\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất về tình hình sản xuất kinh doanh VLXD gửi UBND cấp huyện, Sở Xây dựng.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Báo Vĩnh Phúc; Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin - GTĐT tỉnh;\r\n\n - CVNCTH;\r\n\n - Lưu: VT. CN3\r\n\n (Qg b).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n\n\nPHẦN PHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1318/QĐ-UBND ngày 13/7/2022 của UBND tỉnh)\n\nPHỤ LỤC 1: GẠCH GỐM ỐP LÁT\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư: Khuyến khích đầu tư dự án mới tại các khu, cụm công nghiệp cách xa\r\n\ntrung tâm đô thị; các dự án phải đầu tư công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao,\r\n\ntiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, sản xuất sản phẩm có kích thước lớn để đáp ứng\r\n\nnhu cầu thị trường, hạ giá thành sản phẩm để nâng tính cạnh tranh sản phẩm trên\r\n\nthị trường trong nước và hướng đến thị trường xuất khẩu.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 7745:2007-Về gạch gốm ốp lát ép bán khô.\n\n- Sản xuất vật liệu ốp lát với công\r\n\nnghệ tiên tiến, hiện đại, nhằm giảm mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và năng lượng,\r\n\náp dụng các giải pháp sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý và sản xuất.\n\n- Các chỉ tiêu tiêu hao nằm trong định\r\n\nmức sau:\n\n+ Tiêu hao nhiên liệu sản xuất gạch\r\n\nceramic ≤ 1.100 kcal/kg sản phẩm;\n\n+ Tiêu hao điện năng sản xuất gạch\r\n\nceramic ≤ 0,12 kWh/kg sản phẩm.\n\n3. Về môi trường\n\n- Yêu cầu mức phát thải bụi không lớn\r\n\nhơn 30 mg/Nm3; hàm lượng khí CO, SO2, NOx không lớn hơn 100 mg/Nm3.\n\n- 100% các cơ sở sản xuất đáp ứng các\r\n\nquy chuẩn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.\n\n- Các cơ sở sản xuất phải có phải có\r\n\ntrạm quan trắc khí thải, nước thải tự động, kết nối trực tuyến với các cơ quan\r\n\nquản lý môi trường của địa phương.\n\n4. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên: Khai thác sử dụng tiết kiệm khoáng sản;\n\n5. Về chủng loại sản phẩm: Đầu tư sản xuất các loại sản phẩm mỏng, kích thước lớn, đa dạng về chủng\r\n\nloại, mẫu mã; các sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, đáp ứng nhu cầu ngày\r\n\ncàng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản xuất vật\r\n\nliệu ốp lát có tính năng đặc biệt, bền màu, chống bám bẩn, ngăn ngừa sự phát\r\n\ntriển của rêu mốc.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\n- Tiếp tục đầu tư chiều sâu về công\r\n\nnghệ sản xuất, áp dụng tối đa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất\r\n\nvà kinh doanh.\n\n- Phát triển lĩnh vực cơ khí chế tạo\r\n\nmáy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất thay thế cho nhập khẩu; chủ động trong sản\r\n\nxuất, không phụ thuộc vào vật tư phụ tùng nhập khẩu./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: ĐÁ ỐP LÁT\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\n- Khuyến khích các cơ sở, tăng cường\r\n\nđầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao sản lượng, chất\r\n\nlượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, điện năng, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về\r\n\ncông nghệ và môi trường.\n\n- Khuyến khích đầu tư xây dựng dự án\r\n\nsản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp, sử dụng nguồn nguyên liệu là khoáng sản\r\n\nVLXD thông thường và phế thải công nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và\r\n\nxuất khẩu;\n\n2. Về công nghệ\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 4732:2016 về đá ốp lát tự nhiên.\n\n- Gia công, chế biến đá ốp lát với\r\n\ncông nghệ tiên tiến, hiện đại; Chỉ tiêu phát thải bụi không lớn hơn 30 mg/Nm3;\r\n\nhàm lượng các chất vô cơ không lớn hơn 100 mg/Nm3.\n\n- Đá ốp lát nhân tạo: Sử dụng công\r\n\nnghệ tiên tiến, tự động hóa, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin.\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên: Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các mỏ đá trên địa\r\n\nbàn tỉnh để gia công chế biến đá ốp lát tự nhiên.\n\n4. Về bảo vệ môi trường\n\n- Tất cả các cơ sở sản xuất phải có hệ\r\n\nthống xử lý các chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n- Các cơ sở gia công đá ốp lát tự\r\n\nnhiên phải định kỳ thực hiện quan trắc nước thải, nồng độ bụi.\n\n5. Về sản phẩm\n\n- Sản xuất đa dạng các chủng loại, mẫu\r\n\nmã các sản phẩm; tận dụng tối đa tài nguyên khoáng sản.\n\n- Chú trọng phát triển các sản phẩm\r\n\ncó giá trị kinh tế cao để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\n- Đầu tư phát triển sản xuất các loại\r\n\nđá ốp lát nhân tạo có tính năng và thẩm mỹ vượt trội, đa dạng về mẫu mã thay thế\r\n\nđá ốp lát tự nhiên.\n\n- Đầu tư chiều sâu về công nghệ sản\r\n\nxuất, áp dụng triệt để công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất và\r\n\nkinh doanh./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3: SỨ VỆ SINH\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư: Đầu tư mới các dây chuyền sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, có mức tự động hóa cao, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về công nghệ\r\n\nvà môi trường.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 12650:2020 về sứ vệ sinh.\n\n- Chỉ tiêu tiêu hao như sau:\n\n+ Nhiệt năng ≤ 2.300 kcal/kg sản phẩm;\n\n+ Điện năng ≤ 0,5 kWh/kg sản phẩm.\n\n- Chỉ tiêu phát thải bụi ≤ 20 mg/Nm3,\r\n\nhàm lượng khí CO, SO2, NOx\r\n\ntrong khí thải ≤ 50 mg/Nm3;\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên: Khai thác tận thu tài nguyên khoáng sản,\r\n\nchuyên môn hóa quá trình khai thác nguyên liệu.\n\n4. Về bảo vệ môi trường\n\n- Tất cả các cơ sở sản xuất phải có hệ\r\n\nthống xử lý các chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n- Tất cả các cơ sở cơ sở sản xuất phải\r\n\ncó hệ thống thiết bị quan trắc tự động nước thải, khí thải.\n\n5. Về sản phẩm\n\n- Phát triển những sản phẩm có kiểu\r\n\ndáng hiện đại và đi theo xu hướng chung.\n\n- Sản xuất đồng bộ các sản phẩm, phụ\r\n\nkiện đi kèm.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\n- Công nghệ sản xuất phải hiện đại,\r\n\ntiên tiến, đồng bộ, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản\r\n\nxuất và kinh doanh.\n\n- Yêu cầu đạt các chỉ tiêu về tiêu\r\n\nhao nhiệt năng./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 4: KÍNH XÂY DỰNG\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư: Đầu tư các cơ sở gia công sản phẩm sau kính như: Kính an toàn, kính hộp,\r\n\nkính nhiều lớp, kính tiết kiệm năng lượng, kính trang trí, kính bảo vệ sức khỏe\r\n\nthân thiện với môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 7455:2013-Về\r\n\nkính xây dựng, kính phẳng tôi nhiệt; TCVN 7364:2018-Về\r\n\nkính xây dựng, kính dán nhiều lớp chịu nhiệt và các quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến,\r\n\nthiết bị hiện đại có khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao, đáp ứng các chỉ\r\n\ntiêu sau:\n\n+ Tiêu hao nhiệt năng < 1.500\r\n\nkcal/kg sản phẩm;\n\n+ Tiêu hao điện năng < 100 kWh/tấn\r\n\nsản phẩm;\n\n+ Phát thải bụi < 30 mg/Nm3.\n\n3. Về bảo vệ môi trường: Các nhà máy gia công sau kính phải có hệ thống\r\n\nthu gom, phương án xử lý chất thải theo đúng quy định, bảo vệ môi trường.\n\n4. Về sản phẩm\n\n- Tập trung đầu tư, sản xuất các sản\r\n\nphẩm sau kính đang có nhu cầu cao tại thị trường nội tỉnh và các tỉnh thành lân\r\n\ncận trong khu vực cũng như có lợi thế về thị trường xuất khẩu như:\n\n+ Kính xây dựng cường lực thông thường\r\n\nvới các độ dày từ 4mm đến 25mm, kích thước lớn tới 4x6m phục vụ cho xây dựng và\r\n\nlàm đồ nội thất;\n\n+ Kính xây dựng cường lực cho trang\r\n\ntrí nội ngoại thất với nhiều màu sắc;\n\n+ Kính an toàn dùng làm cửa sổ, hệ thống\r\n\nbao che, mặt dựng các nhà cao tầng và làm các vách ngăn trong xây dựng (kính\r\n\ndán, kính tôi...).\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\n- Phát triển sản xuất tất cả các các\r\n\nsản phẩm gia công sau kính đáp ứng nhu cầu trong nước và dành một phần xuất khẩu;\n\n- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư mới\r\n\ngia công một số sản phẩm chất lượng cao, giá trị kinh tế\r\n\ncao, đặc biệt sản phẩm kính phù hợp với kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng\r\n\nnhư:\n\n+ Kính hấp thụ nhiệt nhằm hạn chế\r\n\nnăng lượng mặt trời đối với công trình;\n\n+ Kính cách âm, cách nhiệt, kính chịu\r\n\nlửa;\n\n+ Kính nghệ thuật (gạch mosaic thủy\r\n\ntinh), kính tự rửa;\n\n+ Block thủy tinh nhằm lấy ánh sáng,\r\n\ncách âm, cách nhiệt./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5: GẠCH ĐẤT SÉT NUNG\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\n- Công suất thiết kế của một dây chuyền\r\n\nsản xuất gạch đất sét nung đầu tư mới không nhỏ hơn 20 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm;\n\n- Không đầu tư mỏi, đầu tư mở rộng\r\n\ncác dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung khi không có vùng nguyên liệu trong\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên của các tỉnh, thành phố đã được phê duyệt.\n\n- Đến năm 2025, các cơ sở sản xuất\r\n\nđang sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ tiêu tốn nguyên liệu, nhiên liệu và\r\n\nnăng lượng phải đầu tư cải tạo, chuyển đổi thành các cơ sở\r\n\nsản xuất có công nghệ tiên tiến, có mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao nhằm tiết\r\n\nkiệm nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng đáp ứng các chỉ tiêu về công nghệ và\r\n\nmôi trường hoặc buộc phải dừng sản xuất.\n\n2. Về công nghệ sản xuất\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 1450:2009 - Gạch rỗng đất sét nung;\r\n\nTCVN 1451:1998 - Gạch đạc đất sét nung.\n\n- Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật,\r\n\ncải tiến công nghệ, cơ giới hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm. Có trên 30%\r\n\nnhà máy ứng dụng tự động hóa vào trong dây chuyền sản xuất.\n\n- Cải tiến công nghệ, giảm tiêu hao\r\n\nnguyên, nhiên liệu, tiết kiệm tài nguyên. Khuyến khích công nghệ sử dụng nhiên\r\n\nliệu thay thế.\n\n- Các chỉ tiêu tiêu hao năng lượng:\r\n\nTiêu hao nhiệt năng ≤ 360kcal/kg sản phẩm; Tiêu hao điện năng ≤ 0,022 kWh/kg sản\r\n\nphẩm.\n\n- Tiết kiệm tối đa sử dụng tài nguyên\r\n\nthiên nhiên. Tăng cường sử dụng các nguồn phế thải các ngành công nghiệp khác để\r\n\nthay thế nguyên, nhiên liệu thiên nhiên trong sản xuất gạch đất sét nung.\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên: Không sử dụng đất nông nghiệp; chỉ sử dụng đất\r\n\nsét mỏ, đất đồi làm nguyên liệu sản xuất gạch đất sét nung; 100% các cơ sở sản\r\n\nxuất gạch có vùng nguyên liệu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên của\r\n\ntỉnh đã được phê duyệt; đẩy mạnh nghiên cứu và sử dụng các chất thải làm nguyên\r\n\nliệu, nhiên liệu để thay thế nguồn\r\n\nnguyên liệu truyền thống.\n\n4. Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; phải có thiết bị giám sát khí thải và\r\n\nkết nối trực tuyến các thiết bị này với cơ quan quản lý môi trường của địa\r\n\nphương.\n\n5. Về sản phẩm: Tăng cường sản xuất các sản phẩm gạch đất sét nung rỗng, mỏng, nhẹ, gạch\r\n\ntrang trí, gạch kích thước lớn, gạch xây không trát...\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\nTỷ lệ gạch đất sét nung còn khoảng\r\n\n30% - 40% trong tổng sản lượng vật liệu xây. Tỷ lệ sản phẩm gạch nung trang\r\n\ntrí, mỏng, rỗng... giá trị gia tăng cao chiếm 80%. Giảm mức tiêu hao nhiệt, mức\r\n\nphát thải CO2 từ 20% đến\r\n\n30% so với mức trung bình hiện nay./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 6: VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\n- Phát triển đầu tư sản xuất vật liệu\r\n\nxây không nung (VLXKN), sản lượng sản xuất VLXKN chiếm tỷ trọng so với tổng lượng\r\n\ngạch xây khoảng 35 - 40% vào năm 2025; 40 - 45% vào năm 2030; đảm bảo tỷ lệ sử\r\n\ndụng VLXKN trong các công trình xây dựng theo quy định.\n\n- Đầu tư sản xuất các loại VLXKN có\r\n\nkích thước lớn, các sản phẩm sử dụng nguyên liệu là chất thải công nghiệp (tro,\r\n\nxỉ than; xỉ luyện kim...); các sản phẩm nhẹ; các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng.\n\n2. Về công nghệ sản xuất\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 6477:2016 về gạch bê tông.\n\n- Sử dụng công nghệ tiên tiến, dây\r\n\nchuyền thiết bị tiên tiến, hiện đại cơ giới hóa, tự động hóa. Phấn đấu hơn 50%\r\n\nnhà máy ứng dụng tự động hóa trong dây chuyền sản xuất.\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên: Sử dụng tối đa các loại chất thải của các\r\n\nngành công nghiệp (tro, xỉ than; xỉ luyện kim...) làm nguyên liệu để sản xuất\r\n\nVLXKN, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản. Nghiên cứu, đề xuất phát triển các dự\r\n\nán có công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu là phế thải công nghiệp của các\r\n\nnhà máy công nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc các các địa phương lân cận.\n\n4. Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.\n\n5. Về sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm\r\n\ntường, vật liệu nhẹ nhằm giảm thời gian thi công, hạ giá thành xây dựng, giảm\r\n\nthiểu phát thải trong quá trình xây dựng.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\nTỷ lệ VLXKN chiếm khoảng > 50%\r\n\ntrong tổng sản lượng vật liệu xây. Sử dụng tối đa lượng chất thải công nghiệp\r\n\n(tro, xỉ than, xỉ luyện kim,...) để sản xuất VLXKN, tỷ lệ sử dụng không nhỏ hơn\r\n\n50%./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 7: VẬT LIỆU LỢP\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\n- Khuyến khích đầu tư cải tạo, đổi mới\r\n\ncông nghệ, thiết bị nâng cấp các cơ sở sản xuất vật liệu lợp có công nghệ lạc hậu,\r\n\nthiết bị cũ nhằm tiết kiệm năng lượng, nguyên nhiên liệu, giảm phát thải gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\n- Khuyến khích đầu tư sản xuất vật liệu\r\n\nlợp thông minh, tiết kiệm năng lượng; vật liệu lợp sử dụng các loại sợi an toàn\r\n\nvới sức khỏe con người, thân thiện môi trường, bền trong môi trường biển đảo.\n\n- Không đầu tư mới hoặc mở rộng các\r\n\ncơ sở sản xuất tấm lợp amiăng.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 8053:2009 về tấm lợp tôn sóng; TCVN 1452:2004 Vật liệu ngói nung.\n\n- Công nghệ sản xuất hiện đại có mức\r\n\nđộ cơ giới hoá và tự động hóa cao.\n\n- Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới\r\n\ntrong sản xuất tấm lợp để sử dụng sợi an toàn với sức khỏe\r\n\ncon người, thân thiện môi trường, phù hợp với nhiều dạng thời tiết khí hậu và\r\n\ncông trình xây dựng đặc thù.\n\n3. Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.\n\n4. Về sản phẩm:\n\n- Phát triển đa dạng hóa các chủng loại\r\n\nvà mẫu mã sản phẩm, nhất là các sản phẩm vật liệu lợp\r\n\nthông minh, tiết kiệm năng lượng; vật liệu lợp sử dụng các loại sợi an toàn với\r\n\nsức khỏe con người, thân thiện môi trường, bền trong môi trường biển đảo.\n\n- Nâng cao chất lượng sản phẩm, để\r\n\ntăng tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\nCông nghệ sản xuất hiện đại có mức độ\r\n\ncơ giới hoá và tự động hóa cao. Tối ưu hóa chất lượng các\r\n\nsản phẩm vật liệu lợp thông minh, tiết kiệm năng lượng; vật\r\n\nliệu lợp sử dụng các loại sợi an toàn với sức khỏe con người, thân thiện môi\r\n\ntrường, bền trong môi trường biển đảo./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 8: ĐÁ XÂY DỰNG\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\n- Đầu tư các dây chuyền khai thác, chế\r\n\nbiến đá xây dựng công suất lớn, hiện đại nhằm nâng cao sản\r\n\nlượng, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng và\r\n\ncát nghiền; liên kết với các dây chuyền sản xuất bê tông,\r\n\ngạch không nung và các vật liệu xây dựng khác.\n\n- Không đầu tư các dự án sản xuất đá\r\n\nxây dựng ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường quốc lộ, các khu vực có\r\n\nảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, các di sản văn hóa, phát triển du lịch, an\r\n\nninh, quốc phòng.\n\n- Sắp xếp lại các cơ sở khai thác, chế\r\n\nbiến đá xây dựng có quy mô nhỏ. Nâng cấp, hiện đại hóa công nghệ chế biến đá\r\n\nxây dựng đối với các cơ sở sản xuất cũ; dừng sản xuất đối với các cơ sở sản xuất\r\n\nnhỏ, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu lớn cho bê\r\n\ntông và vữa.\n\n- Sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất\r\n\nđá xây dựng hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao,\r\n\ngiảm tiêu hao năng lượng, giảm thiểu phát thải bụi và tiếng ồn trong sản xuất.\r\n\nKết hợp công nghệ sản xuất đá xây dựng với sản xuất cát\r\n\nnghiền.\n\n- Nâng cấp, cải tiến thiết bị, công\r\n\nnghệ chế biến đá xây dựng đối với các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu theo\r\n\nhướng tiên tiến, hiện đại.\n\n- Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong chế\r\n\ntạo các thiết bị, phụ tùng thay thế trong dây chuyền công nghệ khai thác và chế\r\n\nbiến đá xây dựng.\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên\n\n- Hoạt động khai thác, chế biến đá\r\n\nxây dựng theo các giấy phép được cấp và tuân thủ các quy định pháp luật.\n\n- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài\r\n\nnguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công\r\n\nnghiệp, xây dựng, giao thông trong quá trình sản xuất đá xây dựng.\n\n4. Về môi trường\n\n- Các cơ sở sản xuất đá xây dựng đáp ứng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; phải tiến hành cải tạo\r\n\nphục hồi môi trường theo quy định của pháp luật trong khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản.\n\n- Các cơ sở khai thác đá xây dựng phải\r\n\nlắp đặt hệ thống quản lý sản lượng mỏ, hệ thống thiết bị quan trắc tự động bụi\r\n\nxung quanh diện phát thải và kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý môi trường\r\n\ntại địa phương theo quy định của pháp luật về khoáng sản và môi trường.\n\n- Các cơ sở sản xuất phải có phải có\r\n\ntrạm quan trắc khí thải, nước thải tự động, kết nối trực tuyến với các cơ quan\r\n\nquản lý môi trường của địa phương.\n\n5. Về chủng loại sản phẩm\n\n- Tăng cường sản xuất các sản phẩm đá\r\n\nxây dựng bảo đảm các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với\r\n\ntừng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng.\n\n- Tăng cường sử dụng, tận dụng, tái sử\r\n\ndụng phế thải công nghiệp, xây dựng, giao thông làm cốt liệu thay thế một phần\r\n\nđá xây dựng tự nhiên.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\n- Công nghệ sản xuất đá xây dựng phải\r\n\nhiện đại, tiên tiến, đồng bộ có mức độ cơ giới hoá cao và ứng dụng tối đa tự động\r\n\nhoá. Khai thác đá sử dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh việc khai thác xuống sâu bằng công nghệ khai thác hầm lò để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.\n\n- Các cơ sở khai thác, chế biến đá\r\n\nxây dựng phải có hệ thống quản lý sản lượng mỏ, quan trắc môi trường tự động./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 9: CÁT XÂY DỰNG\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\na) Đối với khai thác cát tự nhiên: Hạn chế đầu tư, cấp phép các mỏ cát tự nhiên mới; trường hợp cấp phép\r\n\nkhai thác cát tự nhiên phải đảm bảo an toàn đê điều, bến\r\n\nbãi, bờ sông, an ninh trật tự cho nhân dân địa phương.\n\nb) Đối với cát nhân tạo:\n\n- Khuyến khích đầu tư nghiên cứu,\r\n\nchuyển giao công nghệ sản xuất các dây chuyền chế biến cát nghiền, cát san lấp...\r\n\nthành cát đủ tiêu chuẩn sử dụng cho bê tông và vữa.\n\n- Khuyến khích đầu tư mới, đầu tư mở\r\n\nrộng các cơ sở sản xuất cát nghiền tại các khu vực có nguồn nguyên liệu để thay\r\n\nthế một phần cát tự nhiên trong xây dựng nhằm phục vụ cho nhu cầu của tỉnh và\r\n\ncung ứng cho các tỉnh thành lân cận khi có nhu cầu.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Về chất lượng\r\n\nsản phẩm đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 7570:2006 về\r\n\ncốt liệu nhỏ cho bê tông và vữa; TCVN 9205:2012 về cát nghiền cho Bê tông và vữa\r\n\n(Cát nhân tạo).\n\n- Đối với khai thác, chế biến cát tự\r\n\nnhiên: cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét trong những loại\r\n\ncát có lẫn nhiều sét; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom,\r\n\ntồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu cầu kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Đối với khai thác, chế biến cát\r\n\nnghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ, bao gồm\r\n\ncác thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên\n\n- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài\r\n\nnguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công\r\n\nnghiệp, xây dựng để sản xuất cát xây dựng.\n\n- Từng bước hạn chế sử dụng cát sông\r\n\nlàm vật liệu san lấp.\n\n- Không sử dụng cát sông đạt tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật dùng cho bê tông làm vật liệu san lấp. Không xuất khẩu cát xây dựng\r\n\nkhai thác từ tự nhiên.\n\n4. Về môi trường\n\n- Đối với các cơ sở khai thác, chế biến\r\n\ncát tự nhiên: Phải đảm bảo khai thác đúng những vị trí được các cơ quan quản lý\r\n\ncho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây\r\n\nsạt lở bờ các dòng sông. Phải xử lý nước thải rửa cát trước khi thải vào môi\r\n\ntrường, đảm bảo nồng độ phát tán bụi theo yêu cầu của các\r\n\ntiêu chuẩn tại bãi chứa khi bảo quản và vận chuyển.\n\n- Đối với các cơ sở khai thác, chế biến\r\n\ncát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô\r\n\nnhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn về môi trường, y\r\n\ntế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.\n\n5. Về chủng loại sản phẩm\n\n- Tăng cường phát triển các sản phẩm\r\n\ncát nhân tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng;\n\n- Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng trong nước hoặc\r\n\nxuất khẩu.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\n- Hạn chế sử dụng cát sông phục vụ\r\n\ncho nhu cầu san lấp.\n\n- Hạn chế tối đa sử dụng cát tự nhiên\r\n\ntrong xây dựng; nâng cao sử dụng cát nhân tạo (cát nghiền từ đá), cát tái chế từ\r\n\nphế thải công nghiệp và xây dựng./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 10: VẬT LIỆU SAN LẤP\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\n- Tổ chức điều tra, thăm dò, quy hoạch,\r\n\ncấp phép khai thác đất san lấp tại các địa điểm mỏ đảm bảo đáp ứng nhu cầu dự\r\n\nkiến về vật liệu đắp, san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 và\r\n\nđến 2030.\n\n- Khuyến khích việc sử dụng các loại\r\n\nchất thải công nghiệp, xây dựng, tro xỉ bùn thải, đất đá thải tại các mỏ, để phục\r\n\nvụ san lấp; từng bước hạn chế sử dụng đất đồi làm vật liệu san lấp.\n\n- Tăng cường sử dụng sản phẩm nạo vét\r\n\nao hồ, công trình thủy lợi, sản phẩm dư thừa khi san gạt mặt bằng các dự án\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để làm vật liệu san lấp.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Về chất lượng\r\n\nsản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 4447:2012 về\r\n\nyêu cầu Thi công và nghiệm thu trong thiết kế và thi công khai thác đất làm vật\r\n\nliệu san lấp; và các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ chặt đầm nén K95, K98.\n\n- Khuyến khích đẩy mạnh hoạt động ứng\r\n\ndụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến đất san\r\n\nlấp làm VLXD thông thường, để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, tiêu tốn\r\n\nít năng lượng và nguyên liệu hơn, hạn chế ô nhiễm môi trường; phế thải sinh ra trong\r\n\nquá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng.\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên\n\n- Nghiên cứu các địa điểm, khu vực\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng vật liệu san lấp phải gắn với nhu cầu cụ thể của từng\r\n\ndự án ở từng địa phương.\n\n- Ưu tiên khai thác, sử dụng các khu\r\n\nvực đất đồi, đất hoang hóa, bãi thải công nghiệp, tro xỉ, bùn thải... để làm vật\r\n\nliệu san lấp mặt bằng; sau khi kết thúc khai thác đảm bảo sử dụng thuận lợi cho\r\n\ncác mục đích khác phục vụ phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, trồng\r\n\ncây của địa phương.\n\n4. Về chỉ tiêu quy định cho vật liệu\r\n\nsan lấp\n\n- Các mỏ đất làm vật liệu san lấp:\r\n\nKhông đủ điều làm nguyên liệu sản xuất sét gạch ngói theo TCVN 4353:1986 về đất\r\n\nsét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật; không đủ điều kiện sản xuất\r\n\ngạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh theo tiêu chuẩn TCVN 6300:1997 nguyên liệu để sản\r\n\nxuất gốm xây dựng - đất sét - yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Vật liệu san lấp từ các loại phế thải\r\n\ncông nghiệp phải đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn, kỹ thuật phù hợp quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Về bảo vệ môi trường: Khai thác đất san lấp phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường\r\n\nđặc biệt trong giai đoạn vận chuyển vật liệu đến mặt bằng\r\n\nsan lập và hoàn trả mặt bằng khi kết thúc khai thác, bảo đảm giữ gìn hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, giao thông từ nơi khai thác đến nơi san lấp.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\nTiếp tục triệt để sử dụng vật liệu thải\r\n\nbỏ của các ngành công nghiệp, khai thác mỏ, vật liệu thải bỏ của ngành giao\r\n\nthông, xây dựng, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu nạo vét, cải tạo\r\n\ncác công trình thủy nhằm thay thế đất san lấp truyền thống./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 11: BÊ TÔNG\n\nI. Giai đoạn 2021 - 2030\n\n1. Về đầu tư\n\n- Tiếp tục đầu tư các trạm trộn bê\r\n\ntông thương phẩm để thay thế cho chế tạo bê tông thủ công, đơn giản, phân tán,\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Đẩy mạnh đầu tư các nhà máy sản xuất\r\n\ncấu kiện bê tông các loại (bê tông nhẹ, bê tông cường độ cao, tính năng cao, bê\r\n\ntông xuyên nước chống ngập úng, giảm tiếng ồn cho các đô thị...) để phục vụ nhu cầu trong nước\r\n\nvà có thể xuất khẩu.\n\n2. Về công nghệ\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 9347:2012 về cấu kiện bê tông;\r\n\nTCVN 9340:2012 về bê tông hỗn hợp.\n\n- Hiện đại hóa công nghệ sản xuất, ưu\r\n\ntiên phát triển công nghệ theo hướng sản xuất xanh, sạch, tiết kiệm nguyên liệu\r\n\nvà năng lượng, kết hợp với nâng cao chất lượng và giảm thiểu\r\n\nô nhiễm môi trường.\n\n- Loại bỏ các dây chuyền hiện có đang\r\n\nsử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tối đa các loại\r\n\nbê tông trộn thủ công.\n\n3. Về khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng\r\n\nsản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công nghiệp, nông nghiệp,\r\n\nxây dựng, giao thông,... Và các loại cốt liệu nhân tạo, tái chế.\n\n3. Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất bê tông phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về bảo vệ môi trường, phải có trạm quan trắc bụi tự động và nước thải.\n\n4. Về sản phẩm\n\n- Phát triển và áp dụng rộng rãi các\r\n\nloại bê tông cường độ cao; các sản phẩm cấu kiện bê tông tiền chế, lắp ghép\r\n\ntheo mô-đun, bản mỏng, tiết diện nhỏ; bê tông chịu nhiệt; bê tông thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu...\n\n- Ứng dụng các loại phụ gia khoáng,\r\n\nphụ gia hóa học để tối ưu hóa chất lượng bê tông nhằm thích ứng với khí hậu và\r\n\nđạt độ bền lâu dài.\n\nII. Giai đoạn 2031 - 2050\n\n- Nâng cao mức độ tự động hóa, hiện đại\r\n\nhóa, áp dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất bê tông.\n\n- Sử dụng các cốt liệu từ nguyên liệu\r\n\ntái chế, phế thải để thay thế đến 60% nguyên liệu thiên nhiên; phát triển các\r\n\nloại phụ gia khoáng và phụ gia hóa học để đưa vào làm thành phần bắt buộc trong\r\n\nsản xuất bê tông nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm bê tông.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các\r\n\nnhà máy sản xuất cấu kiện bê tông tiền chế, phát triển các cấu kiện bê tông tiền\r\n\nchế, lắp ghép theo mô-đun và các trạm trộn bê tông thương phẩm; Giảm tỷ lệ bê\r\n\ntông trộn thủ công./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 12: MỘT SỐ CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU XÂY\r\n\nDỰNG KHÁC\n\n1. Vữa khô trộn sẵn\n\nVữa khô trộn sẵn là chủng loại VLXD mới,\r\n\nnhằm thay thế cho vữa truyền thống để phục vụ cho việc cơ giới hóa xây dựng tại\r\n\ncác công trường, đây là chủng loại sản phẩm đảm bảo chất lượng và hạn chế một\r\n\nphân việc vận chuyển VLXD rời gây ô nhiễm môi trường. Định\r\n\nhướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay\r\n\nđến năm 2030 như sau:\n\na) Về đầu tư:\n\n- Khuyến khích kêu gọi đầu phát triển\r\n\nsản phẩm vữa khô trộn sẵn nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh và\r\n\ncung ứng cho thị trường xây dựng trong nước.\n\n- Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc tại các nhà máy xi măng, trạm\r\n\nnghiền xi măng, với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại.\n\nb) Về công nghệ:\n\n- Chất lượng các sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam 9204:2012 về vữa xi măng trộn khô; và\r\n\ncác quy định hiện hành;\n\n- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện\r\n\nđại với hệ thống đồng bộ từ các công đoạn: sấy, sàng tuyển, trộn, cân định lượng,\r\n\nđóng bao được xây dựng khép kín. Áp dụng công nghệ thông tin và sản xuất để\r\n\nnâng cao năng suất chất lượng của sản phẩm\n\nc) Về chủng loại sản phẩm: Sản xuất\r\n\ncác loại vữa xây, trát, vữa dán gạch ... đáp ứng nhu cầu cho xây dựng;\n\nd) Về môi trường: Các nhà máy phải có\r\n\nhệ thống lọc bụi theo tiêu chuẩn nhằm hạn chế tối đa phát thải bụi ra môi trường\r\n\nxung quanh.\n\n2. Gạch Terrazzo\n\nGạch Terrazzo là sản phẩm gạch không\r\n\nnung, dùng để lát vỉa hè, sân vườn. Gạch Terrazzo được sản xuất từ các nguyên\r\n\nliệu như xi măng, cát, đá bụi, đá mi, bột đá, bột màu và hạt đá granite. Gạch\r\n\nđược ép dưới áp lực cao nên có khả năng chịu lực tốt. Hiện nay, gạch terrazzo\r\n\nhiện nay được dùng cho các công trình vỉa hè đường, lát sân nhà, lát công viên,\r\n\nsân trường học, resort, khu đô thị, khu dân cư, nơi sinh hoạt công cộng, bể\r\n\nbơi, khu chung cư, .... So với các loại gạch vỉa hè khác thì Gạch Terrazzo có\r\n\nnhiều ưu điểm như bề mặt gạch đẹp, đa dạng về màu sắc và hoa văn, khả năng chịu\r\n\nlực tốt, sạch sẽ dễ lau chùi, không ứ nước, dễ thi công và giá thành không quá\r\n\ncao. Định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm\r\n\n2030 như sau:\n\na) Về đầu tư:\n\n- Khuyến khích kêu gọi đầu tư sản xuất\r\n\ngạch lát Terrazzo nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung ứng\r\n\ncho các tỉnh thành lân cận.\n\n- Khuyến khích các Dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm xây dựng hệ thống cung ứng\r\n\nnguyên vật liệu phù hợp và đảm bảo các chỉ tiêu môi trường.\n\nb) Về công nghệ:\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 7744:2013 về gạch Terrazzo.\n\n- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện\r\n\nđại (hệ thống cấp liệu, trộn liệu tự động, hệ thống máy ép, máy mài, đánh bóng\r\n\ntiên tiến, hiện đại) đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều kiện lao động và giảm\r\n\nthiểu tác động gây ô nhiễm môi trường.\n\nc) Về môi trường: Xây dựng hệ thống xử\r\n\nlý nước thải, chất thải rắn đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi\r\n\ntrường.\n\n3. Tấm thạch cao\n\na) Về đầu tư: Phát triển sản xuất tại\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp các dây chuyền sản xuất tâm tường và vách ngăn thạch\r\n\ncao chịu nước, cách âm, cách nhiệt.\n\nb) Công nghệ sản xuất:\n\n- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt\r\n\nTiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 8256:2009 Về tấm trần thạch cao.\n\n- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện\r\n\nđại đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều kiện lao động và giảm thiểu tác động gây\r\n\nô nhiễm môi trường.\n\nc) Về môi trường:\n\n- Đầu tư xử lý thạch cao phế thải của\r\n\ncác ngành công nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm VLXD, trong đó\r\n\ncó tấm thạch cao.\n\n- Phát triển các dạng sản phẩm mới\r\n\nnhư: Tấm thạch cao chống cháy, tấm thạch cao chống ẩm, tấm thạch cao chịu va đập,\r\n\ntấm thạch cao đục lỗ tiêu âm.\n\n4. Một số loại vật liệu trang trí\r\n\nhoàn thiện\n\nNgoài các loại vật liệu đã nêu trên,\r\n\ncòn một số chủng loại vật liệu khác không thể thiếu được trong xây dựng như các\r\n\nloại sơn, bột màu, ma tít, phụ kiện nhà bếp, nhà tắm... Các loại vật liệu này sẽ\r\n\nđược cung ứng từ các tỉnh, thành khác về để cung ứng theo nhu cầu trên địa bàn\r\n\ntỉnh./.", + "id": 103306 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103307.json b/contexts/context_103307.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0648225398c883b5963c81cdf3362d623545cf8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103307.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-90-QD-UBND-doi-ten-Tram-Giong-thanh-Trung-tam-Giong-cay-an-qua-cay-lam-nghiep-thuoc-So-Nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-59405.aspx", + "name": "Quyet-dinh-90-QD-UBND-doi-ten-Tram-Giong-thanh-Trung-tam-Giong-cay-an-qua-cay-lam-nghiep-thuoc-So-No", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 90/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 22 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐỔI TÊN TRẠM GIỐNG CÂY ĂN QUẢ, CÂY LÂM NGHIỆP THÀNH TRUNG TÂM GIỐNG CÂY ĂN\r\n\nQUẢ, CÂY LÂM NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2005/QĐ-UB ngày 03/02/2005 của UBND tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT tỉnh;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 947/SNV-TCBM&BC ngày\r\n\n07/11/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đổi tên Trạm Giống\r\n\ncây ăn quả, cây lâm nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thành Trung tâm\r\n\nGiống cây ăn quả, cây lâm nghiệp.\n\nTrung tâm Giống cây ăn quả, cây lâm\r\n\nnghiệp là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh, Kho\r\n\nbạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan và\r\n\nTrung tâm Giống cây ăn quả, cây lâm nghiệp căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 (SNV 03 bản);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, NN, TH, TT-CB;\r\n\n + Lưu: VT, NC.\n\nTM. UBND TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThân Văn Mưu\n\n", + "id": 103307 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103308.json b/contexts/context_103308.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99a233a6a8cc3ad3501c6038ed2c6a9aa6ddb50d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103308.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-79-2008-QD-UBND-De-an-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-110898.aspx", + "name": "Quyet-dinh-79-2008-QD-UBND-De-an-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-110898", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 79/2008/QĐ-UBND\n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 23 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Công chứng;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 271/TTr-STP ngày 18 tháng\r\n\n8 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –\r\n\nVũng Tàu đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (có đề án kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Kỳ\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nPHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ\r\n\nRỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 79/2008/QĐ –UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)\n\nPhần I\n\nTHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. CƠ SỞ PHÁP\r\n\nLÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n1. Luật Công chứng được Quốc Hội\r\n\nthông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2007. Điểm a khoản 5 Điều 11 Luật Công chứng quy định Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại\r\n\nđịa phương và có các nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các biện pháp phát triển tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng ở địa phương để đáp ứng nhu cầu công chứng của tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n2. Nghị định số 02/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Công chứng. Tại khoản 01 và 04 Điều 2 Nghị định 02 quy định\r\n\nSở Tư pháp xây dựng đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa\r\n\nphương trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.\n\nII. THỰC TRẠNG\r\n\nHOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG VÀ YÊU CẦU THỰC TIẾN\n\nBà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh nằm\r\n\ntrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với dân số khoảng 960.000 người. Tỉnh có\r\n\n8 đơn vị hành chính, bao gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 06 huyện. Tình hình\r\n\nkinh tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày càng phát triển, nhu cầu thực hiện các giao\r\n\ndịch dân sự, thương mại, kinh tế… rất cao và sẽ gia tăng hơn nữa trong thời\r\n\ngian tới. Điều này tất yếu dẫn đến nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch của tổ\r\n\nchức và công dân trên địa bàn Tỉnh ngày càng tăng cao. Hiện nay trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó 03 Phòng Công chứng và 01 văn phòng công chứng, tổng số công chứng viên là\r\n\n08, Phòng Công chứng số 1, Phòng Công chứng số 3 đặt tại thành phố Vũng Tàu,\r\n\nPhòng Công chứng số 2 đặt tại thị xã Bà Rịa, Văn phòng Công chứng số 1 đặt tại\r\n\nhuyện Tân Thành. Theo số liệu thống kê những năm gần đây, số lượng các vụ việc\r\n\nmà 03 Phòng Công chứng đã thực hiện cụ thể như sau:\n\n- Năm 2005: công chứng 134.892\r\n\nviệc.\n\n- Năm 2006: công chứng 139.579\r\n\nviệc.\n\n- Năm 2007: công chứng 227.131\r\n\nviệc. \n\nTrước đây, khi chưa có Luật Công\r\n\nchứng, việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Phòng Công chứng. Nhưng sau khi Luật Công chứng ra đời, bắt đầu từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2007, các Phòng Công chứng không thực hiện các việc chứng thực nêu\r\n\ntrên mà chỉ thực hiện việc công chứng các hợp đồng, giao dịch. Tuy số lượng đầu\r\n\nviệc tại các Phòng Công chứng giảm đi do không còn các việc chứng thực bản sao,\r\n\nnhưng số lượng việc công chứng các hợp đồng, giao dịch nhất là các hợp đồng,\r\n\ngiao dịch liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng, thế chấp... bất động sản\r\n\ntăng lên nhiều so với những năm trước. Cụ thể như sau: \n\n- Năm 2006 công chứng 12.423 hợp\r\n\nđồng; năm 2007 công chứng 17.807 hợp đồng, tăng 43% so với năm 2006; 6 tháng đầu\r\n\nnăm 2008 công chứng 14.221 hợp đồng, tăng 57% so với cùng kỳ năm 2007.\n\nVới tốc độ phát triển kinh tế xã\r\n\nhội của tỉnh như hiện nay, nhu cầu công chứng trên địa bàn tỉnh vẫn sẽ tiếp tục\r\n\ntăng cao trong thời gian tới.\n\nĐể thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật và chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng theo Nghị quyết số 49/NQ-TW\r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến\r\n\nnăm 2020; đồng thời, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu công chứng của tổ\r\n\nchức và cá nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chủ động xây dựng định\r\n\nhướng phát triển hoạt động công chứng một cách phù hợp, có lộ trình, phục vụ hiệu\r\n\nquả cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. \n\nPhần II\n\nMỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC\r\n\nPHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng gắn với địa bàn dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm tạo\r\n\nđiều kiện tốt hơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức và\r\n\nthực hiện quy định pháp luật về công chứng, bảo đảm an toàn pháp lý cho các hợp\r\n\nđồng, giao dịch, phục vụ hiệu quả cho quá trình xây dựng và phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương.\n\n2. Phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng gắn với tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động công\r\n\nchứng, bảo đảm cho sự phát triển hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh đạt hiệu\r\n\nquả cao, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và\r\n\nđịnh hướng phát triển chung của tỉnh.\n\nII. NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN TỔ\r\n\nCHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG\n\n1. Phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng (Phòng Công chứng; Văn phòng Công chứng) trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nhoạch và lộ trình phù hợp với từng khu vực và từng giai đoạn.\n\n2. Phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng tại các khu vực có yêu cầu công chứng cao; khuyến khích phát triển\r\n\nVăn phòng công chứng ở các huyện.\n\n3. Tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nphải bảo đảm có đội ngũ nhân sự lành nghề, am hiểu pháp luật, có cơ sở vật chất\r\n\nthuận lợi cho việc tiếp dân và bảo đảm lưu trữ tốt, áp dụng công nghệ thông tin\r\n\nvào hoạt động công chứng.\n\nPhần III\n\nQUY HOẠCH VÀ LỘ TRÌNH\r\n\nPHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG\n\nI. QUY HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾNNĂM 2020\n\n1. Định hướng chung về phát triển\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng\n\n- Không thành lập thêm Phòng\r\n\nCông chứng, tập trung ổn định, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của\r\n\ncác Phòng Công chứng hiện có. \n\n- Phát triển Văn phòng Công chứng\r\n\ntại các khu vực có yêu cầu công chứng cao, đồng thời có các biện pháp khuyến\r\n\nkhích phát triển Văn phòng Công chứng tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội khó khăn gắn với địa bàn dân cư để phục vụ nhân dân một cách tiện lợi,\r\n\nnhanh chóng.\n\n- Phát triển Văn phòng Công chứng\r\n\ntheo quy hoạch và lộ trình từng giai đoạn cụ thể.\n\n2. Quy hoạch phát triển tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng\n\n- Để thực hiện được các mục tiêu\r\n\nvà nguyên tắc phát triển tổ chức hành nghề công chứng, quy hoạch phát triển tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng được xây dựng trên cơ sở diện tích và phân bổ dân cư,\r\n\nphân bổ các ngành nghề kinh doanh có yêu cầu công chứng cao như: tài chính,\r\n\nngân hàng, bất động sản; dự báo tốc độ phát triển và nhu cầu công chứng của từng\r\n\nkhu vực.\n\n- Bảo đảm tại các trung tâm\r\n\nthành phố, thị xã, các huyện đều có tổ chức hành nghề công chứng, trong đó ưu\r\n\ntiên phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở huyện Côn Đảo, Châu Đức, Xuyên Mộc,\r\n\nĐất Đỏ.\n\nII. LỘ\r\n\nTRÌNH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG\n\nCăn cứ nhu cầu công chứng và yêu\r\n\ncầu quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, việc phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng trên địa bàn tỉnh bà Rịa – Vũng Tàu được thực hiện theo lộ trình ba\r\n\ngiai đoạn, cụ thể như sau:\n\n1. Giai đoạn I (từ năm 2008 -\r\n\n2010): \n\nGiai đoạn này phát triển một số\r\n\nVăn phòng Công chứng, phân bổ cụ thể như sau:\n\n- Khu vực thành phố Vũng Tàu:\n\n+ Đối với Phòng Công chứng: Giữ\r\n\nnguyên số lượng 02 Phòng Công chứng hiện có (Phòng Công chứng số 1 và Phòng\r\n\nCông chứng số 3), tập trung nâng cao chất lượng công chứng và điều kiện, cơ sở\r\n\nvật chất để phục vụ tốt nhân dân.\n\n+ Đối với Văn phòng Công chứng:\r\n\nthành lập thêm 01 Văn phòng Công chứng tại phường 11 hoặc phường 12.\n\n- Khu vực thị xã Bà Rịa:\n\nGiữ nguyên Phòng Công chứng số 2\r\n\nhiện có, tập trung nâng cao chất lượng công chứng và điều kiện cơ sở vật chất để\r\n\nphục vụ tốt nhân dân.\n\n- Khu vực huyện Tân Thành:\n\n+ Hiện đang có 01 Văn phòng Công\r\n\nchứng hoạt động tại thị trấn Phú Mỹ.\n\n+ Tiếp tục thành lập thêm 01 Văn\r\n\nphòng Công chứng tại xã Hắc Dịch.\n\n- Khu vực huyện Châu Đức, Long\r\n\nĐiền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo:\n\nThành lập mỗi huyện 01 Văn phòng\r\n\ncông chứng.\n\n2. Giai đoạn\r\n\nII (từ năm 2010 - 2015):\n\n- Giai đoạn này hoàn thiện và\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng, đặc\r\n\nbiệt là đối với Văn phòng công chứng.\n\n- Thành lập 01 Văn phòng công chứng\r\n\nở thị xã Bà Rịa.\n\n- Thành lập thêm Văn phòng công\r\n\nchứng tại các khu vực có nhu cầu và phù hợp với định hướng chung của tỉnh.\n\n- Duy trì ổn định 03 phòng công\r\n\nchứng hiện có, xem xét việc xây dựng trụ sở mới phòng Công chứng số 1 và số 3.\n\n3. Giai đoạn\r\n\nIII (từ năm 2015 trở đi):\n\n- Giai đoạn này phát triển Văn\r\n\nphòng Công chứng ở các trung tâm, đô thị, thị tứ mới và các khu vực có nhu cầu\r\n\ncông chứng phù hợp với định hướng chung của tỉnh.\n\n- Tiếp tục tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh.\n\nIII. THÀNH\r\n\nLẬP VÀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG\n\nViệc thành lập và đăng ký hoạt động\r\n\nVăn phòng công chứng được thực hiện theo quy định pháp luật. Hoạt động của Văn\r\n\nphòng công chứng phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật, bảo đảm điều kiện về\r\n\ncơ sở vật chất, an toàn pháp lý trong thực hiện yêu cầu công chứng của cá nhân\r\n\nvà tổ chức.\n\n1. Trụ sở Văn phòng Công chứng\n\n- Văn phòng công chứng phải có\r\n\ntrụ sở riêng với địa chỉ cụ thể và bảo đảm về diện tích làm việc cho Công chứng\r\n\nviên, nhân viên, bảo đảm điều kiện tiếp dân và giải quyết công việc của người\r\n\nyêu cầu công chứng.\n\n- Văn phòng công chứng phải bảo\r\n\nđảm công tác lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định.\n\n2. Thành lập Văn phòng Công chứng\n\na) Công chứng viên thành lập Văn\r\n\nphòng Công chứng phải nộp hai (02) bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng\r\n\ntại Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hồ sơ gồm có:\n\n+ Đơn đề nghị thành lập Văn\r\n\nphòng Công chứng: đơn đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng phải do Công chứng\r\n\nviên thành lập ký tên. Đối với Văn phòng Công chứng hoạt động theo loại hình\r\n\ncông ty hợp danh thì tất cả công chứng viên thành lập đều phải ký tên trong đơn\r\n\nđề nghị thành lập Văn phòng Công chứng. \n\n+ Bản sao quyết định bổ nhiệm và\r\n\nthẻ công chứng viên;\n\n+ Đề án thành lập Văn phòng Công\r\n\nchứng. \n\nĐề án thành lập Văn phòng Công\r\n\nchứng phải nêu rõ các vấn đề sau:\n\n- Về sự cần thiết thành lập Văn\r\n\nphòng Công chứng tại khu vực dự kiến đặt trụ sở Văn phòng Công chứng, chứng\r\n\nminh khả năng đáp ứng nhu cầu công chứng của Văn phòng Công chứng đối với khu vực\r\n\nđó và các khu vực lân cận.\n\n- Về tổ chức và nhân sự của Văn\r\n\nphòng Công chứng: nêu rõ loại hình Văn phòng Công chứng; quyết định bổ nhiệm\r\n\ncông chứng viên, số thẻ và ngày cấp thẻ của công chứng viên thành lập; tên gọi và\r\n\ntên giao dịch của Văn phòng Công chứng, không được đánh số gây nhầm lẫn với các\r\n\nPhòng Công chứng, không đặt trùng tên với Văn phòng Công chứng khác; nhân sự của\r\n\nVăn phòng Công chứng, số lượng, trình độ và kinh nghiệm (nếu có).\n\n- Về cơ sở vật chất của Văn\r\n\nphòng Công chứng: cần nêu rõ địa điểm đặt trụ sở, diện tích sử dụng làm việc,\r\n\ntiếp dân, lưu trữ, nơi để xe của khách và nhân viên; trang thiết bị làm việc và\r\n\ncơ sở vật chất khác.\n\n- Kế hoạch triển khai hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng Công chứng: tiến độ thực hiện các yêu cầu công việc để đưa Văn\r\n\nphòng Công chứng đi vào hoạt động như: công tác tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất,\r\n\nquy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ công chứng, điều kiện lưu trữ hồ sơ, các vấn\r\n\nđề khác có liên quan và dự kiến thời gian Văn phòng Công chứng chính thức hoạt\r\n\nđộng.\n\nb) Trong thời hạn hai mươi ngày\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản tham mưu của Giám đốc Sở Tư pháp và hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập Văn phòng Công chứng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho\r\n\nphép thành lập hoặc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng bằng văn bản.\n\n3. Đăng ký hoạt động Văn phòng\r\n\nCông chứng\n\na) Trong thời hạn chín mươi\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, công chứng viên thành\r\n\nlập Văn phòng công chứng phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp\r\n\ntỉnh, hồ sơ gồm có:\n\n- Đơn đăng ký hoạt động do công\r\n\nchứng viên thành lập ký tên;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của\r\n\nVăn phòng Công chứng.\n\nTheo quy định tại khoản 7 Điều\r\n\n32 Luật Công chứng thì Văn phòng Công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm\r\n\nnghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình, nhằm bảo đảm nghĩa vụ bồi thường\r\n\nthiệt hại có thể xảy ra do lỗi của công chứng viên, bảo vệ quyền lợi của dân\r\n\nkhi yêu cầu công chứng và tăng cường an toàn pháp lý trong các hợp đồng, giao dịch\r\n\nđược công chứng. Do đó, việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp sẽ bổ sung cụ\r\n\nthể sau khi có quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. \n\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc\r\n\nđăng ký hoạt động của Văn phòng Công chứng theo quy định, Văn phòng công chứng\r\n\nđược hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.\n\n4. Lĩnh vực hành nghề của tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng\n\nTổ chức hành nghề công chứng thực\r\n\nhiện việc công chứng, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng, soạn thảo\r\n\nhợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp và các việc khác liên quan đến việc\r\n\ncông chứng.\n\n5. Lệ phí đăng ký hoạt động Văn\r\n\nphòng công chứng\n\nKhi đăng ký hoạt động, Văn phòng\r\n\nCông chứng phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.\n\n6. Phí công chứng\n\nCác tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n(Phòng Công chứng; Văn phòng Công chứng) được thu phí công chứng thống nhất\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 11\r\n\nnăm 2008 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.\n\n7. Chế độ tài chính của các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng\n\na) Phòng Công chứng là đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Chế độ tài\r\n\nchính của Phòng Công chứng được thực hiện theo quy định pháp luật về đơn vị sự\r\n\nnghiệp và các quy định khác có liên quan.\n\nb) Văn phòng Công chứng do một\r\n\ncông chứng viên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp\r\n\ntư nhân. Văn phòng Công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập được tổ\r\n\nchức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.\n\nVăn phòng Công chứng có trụ sở,\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng\r\n\nnguồn thu từ kinh phí đóng góp của công chứng viên, phí công chứng, thù lao\r\n\ncông chứng (soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp; các việc khác có\r\n\nliên quan đến việc công chứng) và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nc) Các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nphải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.\n\nPhần IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa\r\n\n– Vũng Tàu;\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn\r\n\nđốc thực hiện đề án, tổng hợp và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện. Tham mưu, đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung những yêu cầu mới phát sinh cho\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan để tổ chức thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất.\n\n- Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan hướng dẫn hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\n- Yêu cầu tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng báo cáo tình hình hoạt động theo định kỳ hàng quý, 06 tháng và 01 năm.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện đề án trong từng giai đoạn.\n\n2. Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa\r\n\nbàn tỉnh và hướng dẫn hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo thẩm quyền.\n\nKiểm tra các hoạt động liên quan\r\n\ntheo quy định của pháp luật (như: kiểm tra thực hiện nghĩa vụ thuế; việc chấp\r\n\nhành quy định về phòng cháy, chữa cháy; về thực hiện chế độ đối với ngừơi lao động,\r\n\n…). \n\n3. Trách nhiệm của các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng\n\n- Thực hiện các thủ tục đề nghị\r\n\nthành lập, đăng ký hoạt động, đăng ký mã số thuế, làm thủ tục khắc dấu, lập các\r\n\nloại sổ sách, hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật\r\n\nvà đề án này.\n\n4. Chế độ thông tin, báo cáo\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm báo\r\n\ncáo tình hình hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh, tổng hợp vào báo cáo thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chung hàng tháng của cơ quan; báo cáo kết quả sau thanh, kiểm tra\r\n\ncác hoạt động công chứng.\n\n5. Công tác triển khai, chỉnh sửa\r\n\nđề án\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện đề án, phát sinh những vấn đề mới các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố phản ánh về Sở Tư pháp; hoặc các cơ quan trung ương ban hành\r\n\nquy định, chỉ đạo liên quan đến quy hoạch, phát triển tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nSở Tư pháp theo dõi, tổng hợp và phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉnh sửa đảm bảo đề án phù hợp với quy định của pháp luật và\r\n\ntình hình thực tế tại địa phương./.", + "id": 103308 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103309.json b/contexts/context_103309.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eafc87542371845cde5e1a69f59f537bc856320a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103309.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1290-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-the-duc-So-Van-hoa-Tuyen-Quang-438315.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1290-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-the-duc-So-Van-hoa-Tuyen-Quang-4383", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1290/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 14 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ\r\n\nTHAO, DU LỊCH, TRIỂN LÃM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch gồm: Quyết định số 4247/QĐ-BVHTTDL ngày 15/11/2019 về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thể dục\r\n\nthể thao thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nQuyết định số 4350/QĐ-BVHTTDL ngày 26/11/2018 về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành trong lĩnh vực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 4349/QĐ-BVHTTDL ngày\r\n\n26/11/2018 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thể\r\n\ndục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch; Quyết định số 4602/QĐ-BVHTTDL ngày 17/12/2018 về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành trong lĩnh vực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 4936/QĐ-BVHTTDL ngày\r\n\n28/12/2018 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 4603/QĐ-BVHTTDL ngày\r\n\n17/12/2018 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực du\r\n\nlịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết\r\n\nđịnh số 1162/QĐ-BVHTTL ngày 25/3/2019 về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục 36 thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thể dục thể thao, du lịch, triển\r\n\nlãm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\n(có Danh mục\r\n\n36 thủ tục hành chính kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sau khi nhận được Quyết định công bố của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, triển khai thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Công khai trên Trang thông tin điện tử và tại\r\n\ntrụ sở làm việc của Sở theo Quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. \n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nthực hiện đăng tải đầy đủ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và Danh mục, nội dung cụ thể của 36 thủ tục hành chính\r\n\nnêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh,\r\n\nđịa chỉ www.tuyenquang.gov.vn.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quy\r\n\ntrình nội bộ và hoàn thiện quy trình điện tử đối với thủ tục hành chính nêu tại\r\n\nkhoản 1, Điều 1 Quyết định này theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay\r\n\nthế Quyết định số 1096/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc công bố Danh mục 22 thủ tục hành chính lĩnh vực Thể dục thể thao thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC-VPCP; (báo cáo)\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và truyền thông;\r\n\n - Như điều 4; (thực hiện)\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Tuyên Quang;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)\r\n\n - Phòng Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (B.Nh)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thế Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\n36 THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO; LĨNH VỰC DU LỊCH; LĨNH VỰC TRIỂN LÃM THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1290/QĐ-UBND\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) \n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nThực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nThực hiện tại Bộ phận Một cửa\n\nDịch vụ công trực tuyến\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI. \n\nLĩnh\r\n\n vực Thể dục thể thao (30 thủ tục)\n\nI.1\n\nThủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành (05 thủ tục)\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Bóng ném\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang số 157, đường 17/8, phường Minh Xuân, thành\r\n\n phố Tuyên Quang\n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Thế dục, Thể thao.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. \n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. \n\n- Thông tư số\r\n\n 27/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên\r\n\n môn đối với môn Bóng ném. \n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Wushu\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 09/10/2018 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 29/2018/TT-BVHTTDL ngày 28/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên\r\n\n môn đối với môn Wushu.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Leo núi thể thao\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 09/10/2018 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên\r\n\n môn đối với môn Leo núi thể thao.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Bóng rổ\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 09/10/2018 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL ngày 05/10/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang\r\n\n thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Đấu kiếm thể thao\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 09/10/2018 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL ngày 02/11/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang\r\n\n thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Đấu kiếm thể thao.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nI.2\n\nThủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (25 thủ\r\n\n tục)\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao[1]\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n theo quy định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006.\n\n- Nghị\r\n\n định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều\r\n\n kiện kinh doanh hoạt động thể thao. \n\n- Nghị định số\r\n\n 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\n về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[2]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Yoga[3]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Thế dục, Thể thao. \n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. \n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 09/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện\r\n\n đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch.[4]\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện\r\n\n chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga. \n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Golf[5]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Thế dục, Thể thao. - Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. \n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 09/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện\r\n\n đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch.[6]\n\n- Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 05/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện\r\n\n chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf. \n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Cầu lông[7]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. \n\n- Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29/12/2017\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[8]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Taekwondo[9]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[10]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Karate[11]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. \n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 19/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[12]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Bơi, Lặn[13]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. \n\n- Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 19/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[14]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Billards & Snooker[15]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. \n\n- Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[16]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n9\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Bóng bàn[17]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. \n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[18]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n10\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Dù lượn và Diều bay[19]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. \n\n- Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 30/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch[20]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Khiêu vũ thể thao[21]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số\r\n\n 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[22]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n12\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ[23]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[24]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Judo[25]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 31/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[26]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n14\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness[27]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 31/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[28]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n15\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Lân Sư Rồng[29]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang\n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 31/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[30]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n16\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí[31]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 07/02/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[32]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n17\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Quyền anh[33]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 08/02/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[34]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n18\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Võ cổ truyền, Vovinam[35]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số\r\n\n 14/2018/TT-BVHTTDL ngày 09/3/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[36]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n19\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Mô tô nước trên biển[37]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang\n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2018 của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[38]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n20\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Bóng đá[39]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2018 của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[40]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n21\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Quần vợt\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số\r\n\n 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[41]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n22\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Patin[42]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao số\r\n\n 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 03/4/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[43]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n23\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Lặn biển thể thao giải trí[44]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 05/5/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[45]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n24\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao đối với môn Bắn súng thể thao[46]\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về phí, lệ phí (do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định)\n\n- Luật thể dục, thể thao năm\r\n\n 2006. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ \n\n-\r\n\n Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 18/10/2013 quy định trang\r\n\n bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao\n\n- Nghị\r\n\n định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch[47]\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n25\n\nThủ tục đăng\r\n\n cai tổ chức giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương\n\n30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nLiên đoàn thể\r\n\n thao tỉnh\n\nKhông\n\nLuật thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 ngày\r\n\n 14/6/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực\r\n\n Du lịch (01 thủ tục mới ban hành)\n\n1\n\nCông nhận khu\r\n\n du lịch cấp tỉnh\n\nTrong thời hạn 45\r\n\n ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm\r\n\n định, trìnhỦy ban nhân dân tỉnh;\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nKhông quy định\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\n ngày 19/6/2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết\r\n\n một số điều của Luật Du lịch.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực triển\r\n\n lãm (05 thủ tục mới ban hành)\n\n1\n\nCấp\r\n\n Giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương đưa ra\r\n\n nước ngoài không vì mục đích thương mại\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều\r\n\n chỉnh nội dung triển lãm. Tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội\r\n\n dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung\r\n\n hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung triển lãm;\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp Giấy phép\r\n\n phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n-\r\n\n Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không\r\n\n thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm có\r\n\n quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có\r\n\n văn bản trả lời.\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang \n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019\r\n\n của Chính phủ về hoạt động triển lãm.\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nCấp\r\n\n Giấy phép tổ chức triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương\r\n\n không vì mục đích thương mại\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản yêu cầu cá nhân nước ngoài bổ sung hồ sơ\r\n\n hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm. Cá nhân nước ngoài bổ sung hồ sơ hoặc\r\n\n điều chỉnh nội dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung triển lãm;\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp Giấy phép\r\n\n phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n-\r\n\n Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm địnhdo triển lãm có nội dung không\r\n\n thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm\r\n\n có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n có văn bản trả lời.\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019\r\n\n của Chính phủ về hoạt động triển lãm.\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n3\n\nCấp\r\n\n lại Giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương đưa ra\r\n\n nước ngoài không vì mục đích thương mại\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao gửi văn bản yêu cầu tổ\r\n\n chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm. Tổ chức, cá nhân bổ\r\n\n sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung\r\n\n triển lãm;\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp giấy phép\r\n\n phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.\n\n-\r\n\n Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không\r\n\n thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm\r\n\n có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n có văn bản trả lời.\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019\r\n\n của Chính phủ về hoạt động triển lãm.\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nCấp\r\n\n lại Giấy phép tổ chức triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương\r\n\n không vì mục đích thương mại\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản yêu cầu cá nhân nước ngoài bổ sung hồ sơ\r\n\n hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm. Cá nhân nước ngoài bổ sung hồ sơ hoặc\r\n\n điều chỉnh nội dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung triển lãm;\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp Giấy phép phải\r\n\n có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n-\r\n\n Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm địnhdo triển lãm có nội dung không\r\n\n thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm\r\n\n có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n có văn bản trả lời\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019\r\n\n của Chính phủ về hoạt động triển lãm.\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n5\n\nThông\r\n\n báo tổ chức triển lãm do tổ chức ở địa phương hoặc cá nhân tổ chức tại địa\r\n\n phương không vì mục đích thương mại\n\n-\r\n\n Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, nếu Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch không có văn bản trả lời thì tổ chức được tổ chức\r\n\n triển lãm theo các nội dung đã thông báo;\n\n-\r\n\n Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không\r\n\n thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm\r\n\n có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời hạn 15 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì tổ chức được tổ chức triển lãm theo\r\n\n các nội dung đã thông báo.\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019\r\n\n của Chính phủ về hoạt động triển lãm.\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n[1]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế thường\r\n\ntrực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu người\r\n\ntham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục b, điểm\r\n\n4 phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2, điều 4 Nghị định số\r\n\n142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018.\n\n[2]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n[3]Bổ sung Nhân\r\n\nviên cứu hộ; Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế\r\n\ngần nhất để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong\r\n\ntrường hợp cần thiết vào mục b, điểm 4 phần yêu cầu điều kiện được quy định tại\r\n\nmục 2, điều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018.\n\n[4]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n[5]Bổ sung Nhân\r\n\nviên cứu hộ; Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế\r\n\ngần nhất để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong\r\n\ntrường hợp cần thiết vào mục b, điểm 4 phần yêu cầu điều kiện được quy định tại\r\n\nmục 2, điều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018.\n\n[6]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n[7]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[8]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n[9]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[10]Bổ sung căn cứ pháp lý: Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[11]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[12]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n[13]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018.\n\n[14]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n[15]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018.\n\n[16]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n[17]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[18]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n[19] Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[20] Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n[21] Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[22] Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[23]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[24]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[25]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[26]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[27]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[28]Bổ Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n[29]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[30]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[31]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[32]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[33] Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[34]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[35]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[36]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[37]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[38]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[39]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[40]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[41]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[42]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[43]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[44]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[45]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n[46]Bổ sung Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế\r\n\nthường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu, cấp cứu\r\n\nngười tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết vào mục\r\n\nb, điểm 4 Nhân viên chuyên môn phần yêu cầu điều kiện được quy định tại mục 2,\r\n\nđiều 4 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018\n\n[47]Bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính", + "id": 103309 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10331.json b/contexts/context_10331.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d83a7bd496b473b303d7e975c7c0b822147eb87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10331.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Ke-hoach-7901-KH-UBND-2016-thuc-hien-28-2016-NQ-HDND-trat-tu-an-toan-giao-thong-Vinh-Phuc-377091.aspx", + "name": "Ke-hoach-7901-KH-UBND-2016-thuc-hien-28-2016-NQ-HDND-trat-tu-an-toan-giao-thong-Vinh-Phuc-377091", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7901/KH-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 04 tháng 11 năm 2016 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 28/2016/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n28/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về một số biện pháp bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Tổ chức thực hiện đạt\r\n\nmục tiêu và các nhiệm vụ, biện pháp Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND đã đề ra; tiếp\r\n\ntục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội và của toàn xã hội đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông (TTATGT), xác định đây là nhiệm vụ quan trọng như các nhiệm vụ chính trị\r\n\ntrọng tâm về phát triển kinh tế xã hội của địa phương;\n\n2. Xây dựng và hình\r\n\nthành văn hóa giao thông trong cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp\r\n\nhành Pháp luật về trật tự an toàn giao thông của người dân, tạo chuyển biến\r\n\ntrong cách ứng xử khi tham gia giao thông của mọi tầng lớp nhân dân;\n\n3. Tăng cường quản lý\r\n\nnhà nước đối với lĩnh vực bảo đảm TTATGT; phấn đấu hàng năm tai nạn giao thông\r\n\ngiảm mạnh cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương), trong đó\r\n\nsố người chết do tai nạn giao thông hàng năm giảm từ 1% - 3%.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Tiếp tục\r\n\ntăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật\r\n\ntự an toàn giao thông:\n\n- Tiếp tục tăng cường và đổi mới\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT trên các phương tiện\r\n\ntruyền thông với nhiều hình thức và nội dung phù hợp với mọi đối tượng tham gia\r\n\ngiao thông. Triển khai mạnh mẽ đưa \"văn hóa giao thông\" vào nội dung\r\n\ncuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn\r\n\nminh\"; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, toạ đàm về An toàn\r\n\ngiao thông trên Đài phát thanh và truyền hình; xây dựng chuyên mục an toàn giao\r\n\nthông trên Báo Vĩnh Phúc mỗi tuần 01 chuyên mục; xây dựng chuyên mục trên Cổng\r\n\nthông tin giao tiếp điện tử tỉnh; thông báo tình hình TTATGT trên Đài Truyền\r\n\nhình Vĩnh Phúc vào tối Chủ nhật hàng tuần, trên Báo Vĩnh Phúc cuối tuần và Cổng\r\n\nthông tin giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc; Phối hợp với Công ty HONDA Việt Nam phát\r\n\nchương trình Tôi yêu Việt Nam mỗi tuần một mục (Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch, Sở Thông tin Truyền thông, Báo Vĩnh Phúc, Đài phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực\r\n\nhiện)\n\n- Các cấp, các ngành, tổ chức, đoàn\r\n\nthể, Ban An toàn giao thông các huyện, thành, thị cần đổi mới và tăng cường\r\n\ntuyên truyền sâu rộng pháp luật về trật tự an toàn giao thông bằng nhiều hình\r\n\nthức tới mọi đối tượng tham gia giao thông như: Sân khấu An toàn giao thông,\r\n\nchiếu Video, băng catset, đĩa CD tuyên truyền trên hệ thống Đài truyền thanh\r\n\ncác xã, phường, thị trấn, triển lãm tranh ảnh, giao lưu tìm hiểu an toàn giao\r\n\nthông, thi tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ; xây dựng các cụm pa nô cỡ lớn\r\n\ntuyên truyền về An toàn giao thông tại trung tâm các huyện, thành, thị; treo\r\n\nbăng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền về An toàn giao thông tại trụ sở cơ quan, đơn\r\n\nvị.\n\n- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động\r\n\n\"Văn hóa giao thông với bình yên sông nước\"; xây dựng mô hình \"Bến\r\n\nkhách ngang sông văn hóa, an toàn\". Xây dựng, nhân rộng các tổ dân phố, tổ\r\n\nliên gia tự quản, đoạn đường tự quản về an toàn giao thông; triển khai mạnh mẽ\r\n\ncuộc vận động “Toàn dân tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông, xây dựng\r\n\nVăn hóa giao thông”. Thường xuyên mở các lớp tập huấn về an toàn giao thông cho\r\n\ncác lực lượng: Các hội viên, đoàn viên, Bảo vệ dân phố, Công an viên, Cựu chiến\r\n\nbinh, Thanh niên tình nguyện và các lực lượng tình nguyện khác tham gia điều\r\n\nkhiển, hướng dẫn giao thông tại các tuyến trọng điểm giao thông vào các giờ cao\r\n\nđiểm giao thông.\n\n(Cơ quan thường trực Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh, các tổ chức, đoàn thể và Ban An toàn giao thông các huyện,\r\n\nthành, thị tổ chức thực hiện).\n\n- Thực hiện công tác giáo dục ý\r\n\nthức pháp luật về TTATGT đến 100% học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh thông\r\n\nqua các tiết học ngoại khóa ở nhà trường. Thành lập Ban an toàn giao thông\r\n\ntrong các trường học; phối hợp các ngành chức năng hoàn thiện nội dung, tổ chức\r\n\ntập huấn kiến thức về An toàn giao thông cho giáo viên các trường học để tuyên\r\n\ntruyền cho học sinh trong các giờ sinh hoạt, các tiết chào cờ; hàng năm tổ chức\r\n\nthi tìm hiểu pháp luật về TTATGT trong nhà trường ở tất cả các cấp, nhằm nâng\r\n\ncao hiểu biết và ý thức của học sinh trong việc chấp hành pháp luật về TTATGT;\r\n\ncó quy chế khen thưởng, kỷ luật cụ thể. (Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối\r\n\nhợp với các ngành chức năng tổ chức thực hiện).\n\n- Xây dựng các cụm Panô cỡ lớn\r\n\ntrên các tuyến đường, các Panô trong khuôn viên Nhà chờ xe buýt tuyên truyền về\r\n\nan toàn giao thông, đặc biệt là tuyên truyền về tác hại của việc sử dụng rượu,\r\n\nbia đối với người tham gia giao thông (Cơ quan Thường trực Ban an toàn giao\r\n\nthông tỉnh tổ chức thực hiện).\n\n2. Nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về trật tự an toàn giao thông:\n\n- Kiện toàn tổ chức, nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý nhà nước về an toàn giao thông của Ban An toàn giao thông các\r\n\ncấp theo hướng nâng cao trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức phối hợp và tính\r\n\nchuyên nghiệp. Nâng cao vai trò của Văn phòng thường trực Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh là cơ quan chuyên trách hoạt động độc lập, tham mưu trực tiếp cho\r\n\nlãnh đạo Ban An toàn giao thông tỉnh (tối thiểu có từ 4 đến 5 cán bộ chuyên\r\n\ntrách); triển khai thực hiện Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 05/3/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường biên chế, trang thiết bị cho lực\r\n\nlượng Thanh tra giao thông vận tải”. (Sở Nội vụ, Ban An toàn giao thông tỉnh,\r\n\ntổ chức thực hiện).\n\n- Tăng cường phương tiện, trang\r\n\nthiết bị cho lực lượng bảo đảm trật tự an toàn giao thông để tăng cường công\r\n\ntác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông; qua các hoạt\r\n\nđộng nghiệp vụ, lực lượng Cảnh sát giao thông và các đơn vị chức năng có trách\r\n\nnhiệm phát hiện các yếu tố gây mất an toàn giao thông, nhất là các “điểm đen”\r\n\ntai nạn giao thông để có kiến nghị và giải quyết kịp thời (Công an tỉnh, Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Công an các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện);\n\n- Tăng cường các biện pháp\r\n\nthanh tra, kiểm tra chấp hành các quy định về công tác đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ, các phương tiện vận tải đường thủy; công tác\r\n\nđăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông, kiên quyết không cho các phương tiện\r\n\nkhông đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường tham gia giao thông, xử lý\r\n\nnghiêm các hiện tượng tiêu cực trong công tác này. (Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCông an tỉnh thực hiện).\n\n- Đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật chuyên môn phục vụ đào tạo như sân tập lái, phòng học, giáo viên, xe tập\r\n\nlái … nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch lái xe ô tô, mô tô tại các\r\n\nTrung tâm đào tạo và sát hạch trên địa bàn tỉnh. (Sở Giao thông vận tải tổ\r\n\nchức thực hiện).\n\n- Hàng năm, tổ chức các lớp tập\r\n\nhuấn tuyên truyền pháp luật về TTATGT tại các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên, học viên. Lồng ghép chương\r\n\ntrình tập huấn sơ cứu tai nạn giao thông cho các học viên lái xe tại các cơ sở\r\n\nđào tạo. (Cơ quan thường trực Ban ATGT tỉnh, Hội chữ thập đỏ tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện).\n\n- Nâng cao trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu cấp ủy và chính quyền các cấp, các ngành trong công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo đảm bảo TTATGT; xiết chặt quản lý, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường\r\n\nbộ, đường sắt (quản lý quy hoạch, đất đai, xây dựng, lòng đường vỉa hè gắn với\r\n\ntrật tự văn minh đô thị,…). Chủ tịch UBND - Trưởng ban An toàn giao thông cấp\r\n\nhuyện, cấp xã phải chịu trách nhiệm trước cấp ủy, HĐND cùng cấp và Chủ tịch\r\n\nUBND cấp trên nếu để mất TTATGT và tai nạn giao thông gia tăng trên địa bàn.\n\n3. Tiếp tục\r\n\ncủng cố, xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và phát triển\r\n\nmạng lưới vận tải hành khách công cộng.\n\n3.1. Quản lý kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông:\n\n- Tiếp tục quan tâm đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch đảm bảo đồng bộ, đáp ứng được sự\r\n\ngia tăng các phương tiện giao thông.\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ\r\n\nquy hoạch các điểm họp chợ, các vỉa hè, đường phố được phép bán hàng; đẩy nhanh\r\n\nviệc triển khai xây dựng các chợ tại các huyện, thành, thị đã được quy hoạch,\r\n\nnhằm khắc phục việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ. (UBND\r\n\ncác huyện, thành, thị chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện).\n\n- Rà soát, phân loại và thống\r\n\nkê các công trình vi phạm nằm trong hành lang an toàn đường bộ, các đường đấu nối\r\n\ntrái phép; rà soát, phân loại các điểm giao cắt đường bộ với đường sắt để xem\r\n\nxét đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng đường ngang có phòng vệ phù hợp với quy\r\n\nđịnh hiện hành; trước mắt UBND các cấp cần bố trí lực lượng quần chúng (dân\r\n\nphòng, cựu chiến binh…) chốt gác tại các đường ngang dân sinh để bảo đảm ATGT.\r\n\n(Sở Giao thông vận tải, UNND các huyện thành, thị phối hợp với ngành đường sắt\r\n\ntổ chức thực hiện)\n\n- Thực hiện triệt để cưỡng chế\r\n\ngiải toả các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự\r\n\ntháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ,\r\n\nxoá bỏ đường đấu nối trái phép vào đường bộ. Hoàn thiện mốc chỉ giới hành lang\r\n\nan toàn đường bộ, quản lý bảo vệ phần hành lang an toàn đường bộ đã giải toả, bảo\r\n\nvệ mốc lộ giới. Tổ chức giải toả dứt điểm các trường hợp lấn chiếm đất hành\r\n\nlang an toàn đường sắt trong phạm vi đã được đền bù. Ngăn chặn việc mở đường\r\n\nngang trái phép, từng bước xoá bỏ các đường ngang trái phép có nguy cơ gây ra\r\n\ntai nạn giao thông; Rà soát, làm các gờ giảm tốc tại các vị trí đường bộ giao với\r\n\nđường sắt. Kiên quyết dỡ bỏ các công trình lều lán, quán bán hàng, biển hiệu,\r\n\nbiển quảng cáo ảnh hưởng đến an toàn giao thông. (Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCông an tỉnh, UBND các huyện, thành, thị phối hợp với ngành đường sắt tổ chức\r\n\nthực hiện).\n\n- Thống nhất quy hoạch hệ thống\r\n\nđường gom các khu thương mại, dân cư, các vị trí đấu nối đường gom vào hệ thống\r\n\nquốc lộ, đường tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành\r\n\nphố Vĩnh Yên và các huyện, thị trên địa bàn tỉnh. Thực hiện quy hoạch hệ thống\r\n\nhàng rào đường gom các đường dân sinh, đảm bảo cho việc giao đất, cấp phép xây\r\n\ndựng. Thực hiện xây dựng các đường gom, cầu vượt tại một số điểm giao cắt đường\r\n\nbộ và đường sắt, đặc biệt tại các điểm giao cắt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên\r\n\nvà thị xã Phúc Yên. (Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông\r\n\nvận tải phối hợp với ngành đường sắt thực hiện).\n\n- Nâng cấp và cải tạo các tuyến\r\n\nđường tỉnh và đường địa phương để đáp ứng nhu cầu gia tăng của phương tiện; Kịp\r\n\nthời khắc phục các sự cố bảo đảm trật tự an toàn giao thông, ùn tắc giao thông;\r\n\ncải tạo, sửa chữa khắc phục các điểm có nguy cơ tiềm ẩn mát an toàn giao thông.\r\n\nKhi sửa chữa, nâng cấp, làm mới các tuyến đường trên địa bàn tỉnh phải kịp thời\r\n\nlắp đặt các thiết bị an toàn giao thông như: biển báo hiệu, đèn tín hiệu, sơn vạch\r\n\nkẻ đường, gờ giảm tốc…đảm bảo đầy đủ mới được đưa vào khai thác sử dụng. Nâng cấp\r\n\ncải tạo các Bến phà, bến khách ngang sông như: Đóng mới phương tiện, đường lên\r\n\nxuống đảm bảo điều kiện an toàn. (Sở Giao thông Vận tải tổ chức thực hiện).\n\n- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cầu\r\n\ntầu tạm giữ phương tiện thủy vi phạm Luật giao thông đường thủy nội địa; thí điểm\r\n\nđầu tư xây dựng bãi trông giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông kết\r\n\nhợp với bãi đỗ xe tĩnh tại thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên. (Công an tỉnh,\r\n\nSở Giao thông vận tải, UBND thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên tổ chức thực\r\n\nhiện);\n\n3.2. Quản lý phương tiện, khai\r\n\nthác và tổ chức giao thông vận tải:\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nchất lượng phương tiện vận tải; nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp\r\n\nluật bảo đảm TTATGT; xử lý các yếu tố gây mất an toàn trong kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông; hoàn thiện công tác tổ chức giao thông. (Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCông an tỉnh tổ chức thực hiện).\n\n- Phát triển mở rộng và nâng\r\n\ncao chất lượng của hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt để đáp ứng\r\n\nnhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài địa bàn tỉnh. Thực hiện đúng lộ\r\n\ntrình của Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định\r\n\nhướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng có hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh một cách bền vững. (Sở Giao thông vận tải phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện).\n\n- Lắp đặt bổ sung hệ thống đèn\r\n\ntín hiệu chỉ huy giao thông tại các nút giao thông đô thị; lắp đặt mới hệ thống\r\n\nđèn tín hiệu giao thông tại một số nút giao thông trọng yếu trên địa bàn các\r\n\nhuyện. (Sở Giao thông vận tải phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tổ chức\r\n\nthực hiện).\n\n- Xây dựng quy hoạch hệ thống bến\r\n\nxe trên địa bàn tỉnh, đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo bến xe,\r\n\nbãi đỗ xe theo đúng quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ; Xây dựng các Nhà\r\n\nchờ xe buýt phục vụ nhân dân đi lại bằng xe ô tô buýt. (Sở Giao thông vận tải\r\n\nphối hợp các ngành liên quan tổ chức thực hiện).\n\n- Tổ chức điều tra, thống kê\r\n\ntoàn diện các phương tiện vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ; Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin vào quản lý hoạt động của các phương tiện vận tải hành khách\r\n\ncông cộng (taxi, buýt…); Xây dựng hệ thống giám sát, theo dõi trực tuyến hoạt động\r\n\ncủa phương tiện vận tải hành khách và hàng hóa theo quy định của Nghị định\r\n\n86/2014/NĐ- CP; Từng bước hoàn chỉnh hệ thống camera giám sát và xử lý vi phạm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông đường bộ bằng hình ảnh. (Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCông an tỉnh tổ chức thực hiện).\n\n4. Tăng cường\r\n\ncông tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm của các lực lượng chức năng:\n\n- Tăng cường tuần tra, kiểm\r\n\nsoát và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm TTATGT nhất là đối với các hành\r\n\nvi là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn giao thông, xử lý đúng người, đúng lỗi,\r\n\nđúng thẩm quyền, không có trường hợp ngoại lệ. Tập trung vào các khoảng thời\r\n\ngian cao điểm và các tuyến đường thường xảy ra tai nạn giao thông. (Công an\r\n\ntỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện).\n\n- Tăng cường kiểm tra, xử lý\r\n\ntriệt để đối với các trường hợp xe ô tô chở quá tải trọng, xe ô tô cơi nới\r\n\nthành, thùng trái phép, phát huy hiệu quả của Trạm cân xe lưu động và các bộ\r\n\ncân xách tay. (Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện).\n\n- Cơ quan Công an phối hợp với\r\n\nViện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp kiên quyết truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự đối với người có hành vi phạm tội về trật tự an toàn giao thông, lựa chọn\r\n\nmột số vụ án xét xử lưu động để tăng cường tính răn đe, phòng ngừa.\n\n5.\n\nViệc thực hiện xã hội hóa công tác bảo đảm trật tự an\r\n\ntoàn giao thông; huy động các lực lượng Bảo vệ dân phố, Công an viên, Cựu chiến\r\n\nbinh, Thanh niên tình nguyện và các lực lượng tình nguyện khác tham gia điều\r\n\nkhiển, hướng dẫn giao thông tại các tuyến trọng điểm giao thông vào giờ cao điểm,\r\n\ncác đường ngang dân sinh; trước mắt ưu tiên việc huy động, bố trí lực lượng này\r\n\nchốt gác tại các đường ngang dân sinh chưa có gác chắn (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện).\n\n6. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\na) Nguồn kinh phí thực hiện:\n\nNgân sách tỉnh cấp từ nguồn chi\r\n\nsự nghiệp kinh tế, nguồn giáo dục đào tạo và nguồn khác (nguồn thu xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về trật tự an toàn giao thông, quỹ bảo trì đường bộ) theo phân\r\n\ncấp quản lý ngân sách.\n\n(Dự kiến nguồn kinh phí thu từ\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trong 4 năm là 150 tỷ,\r\n\ntrong đó 70% nộp về Bộ công an để Bộ Công an điều tiết cho công an các tỉnh,\r\n\nthành phố; còn lại 30% nộp vào ngân sách tỉnh).\n\n* Nội dung kinh phí chi cho các\r\n\nhoạt động:\n\n- Kinh phí tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trật tự ATGT;\n\n- Kinh phí thực hiện công tác\r\n\ncưỡng chế thi hành pháp luật bảo đảm TTATGT và nâng cao năng lực cho lực lượng\r\n\nCSGT và TTGT;\n\n- Kinh phí thực hiện các biện\r\n\npháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý khai thác và tổ chức giao thông vận tải;\n\n- Kinh phí thực hiện các biện\r\n\npháp nhằm giảm thiệt hại do TNGT;\n\n- Kinh phí chi phục vụ chi thường\r\n\nxuyên;\n\n- Kinh phí chi nghiệp vụ hàng\r\n\nnăm.\n\n* Tổng kinh phí từ nguồn ngân\r\n\nsách tỉnh cấp cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ là 59 tỷ đồng, cụ thể như sau:\n\n- Ban An toàn giao thông tỉnh:\r\n\n5 tỷ đồng/năm (4 năm = 20 tỷ đồng);\n\n- Hỗ trợ lực lượng Thanh tra Sở\r\n\ngiao thông vận tải trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: 2,5 tỷ đồng/năm\r\n\n(4 năm = 10 tỷ đồng);\n\n- Ban An toàn giao thông các\r\n\nhuyện, thành, thị: mỗi đơn vị 500 triệu đồng/năm (tổng 4 năm, kinh phí cấp cho\r\n\nBan ATGT các huyện, thành, thị là 18 tỷ đồng);\n\n- Kinh phí hỗ trợ giáo dục ATGT\r\n\ntrong trường học: 4 năm = 6 tỷ đồng;\n\n- Kinh phí xây dựng hệ thống\r\n\nchuông, đèn cảnh báo tự động tại các đường ngang: 5 tỷ đồng (nguồn kinh phí từ\r\n\nQũy bảo trì đường bộ của tỉnh, ngành chức năng của tỉnh phối hợp với ngành đường\r\n\nsắt khảo sát cụ thể, lập dự toán báo cáo UBND tỉnh).\n\nb) Đề xuất cơ chế hỗ trợ:\n\n* Mua sắm xe ô tô chuyên dùng\r\n\nvà các trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát xử lý\r\n\nvi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông và Văn phòng\r\n\nThường trực Ban An toàn giao thông tỉnh:\n\n- Mua 11 xe ô tô tải chuyên\r\n\ndùng cho Phòng Cảnh sát giao thông và công an 9 huyện, thành, thị phục vụ công\r\n\ntác tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm: Dự kiến khoảng 7.150.000.000 đồng;\n\n- Mua 02 xe ô tô bán tải chuyên\r\n\ndùng cho Thanh tra giao thông phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm\r\n\nvà giải tỏa hành lang an toàn giao thông: Dự kiến khoảng 1.500.000.000 đồng;\n\n- Mua 01 xe bán tải chuyên dùng\r\n\ncho Văn phòng Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh phục vụ công tác tuyên\r\n\ntruyền, kiểm tra, đôn đốc...công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: Dự kiến\r\n\nkhoảng 750.000.000 đồng.\n\nTheo Thông tư số\r\n\n137/2013/TT-BTC ngày 17/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử\r\n\ndụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm TTATGT do Ngân sách Nhà nước cấp;\r\n\nThông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục\r\n\nthu, nộp tiền phạt và kinh phí từ ngân sách Nhà nước, bảo đảm hoạt động của các\r\n\nlực lượng xử phạt vi phạm hành chính, thì hiện nay nguồn thu xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về trật tự toàn giao thông của tỉnh được chuyển 70% về Bộ Công an, để\r\n\nBộ Công an điều tiết cho các địa phương.\n\n* Kinh phí cải tạo, sửa chữa khắc\r\n\nphục các điểm có nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn giao thông (làm gờ giảm tốc, tôn hộ\r\n\nlan, gương cầu,...): Từ nguồn kinh phí quỹ bảo trì đường bộ. Căn cứ kết quả khảo\r\n\nsát về số lượng các điểm có nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn giao thông cần phải cải\r\n\ntạo để đảm bảo an toàn giao thông, Ban an toàn giao thông chỉ đạo Sở Giao thông\r\n\nvận tải đề xuất (qua Sở Tài chính thẩm định), trình bổ sung kinh phí để Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ bảo trì đường bộ xem xét, quyết định;\n\n* Kinh phí xây dựng một số bãi\r\n\ntrông giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông kết hợp với bãi đỗ xe\r\n\ntĩnh: UBND tỉnh báo cáo BTV Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh cho chủ trương thí\r\n\nđiểm;\n\n* Đối với việc đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo an toàn giao thông: Thực hiện\r\n\ntheo Luật đầu tư công.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các cơ quan, đơn vị; UBND các huyện,\r\n\nthành, thị có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể của đơn vị mình để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện đạt hiệu quả.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nđầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh cân đối nguồn vốn, nguồn thu xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về TTATGT, nguồn kinh phí từ Quỹ bảo trì đường bộ, nguồn giáo dục đào tạo...\r\n\nhàng năm cấp phát kinh phí kịp thời cho công tác bảo đảm TTATGT; hướng dẫn các\r\n\nđơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc lập dự toán, báo cáo UBND tỉnh trình\r\n\nHĐND tỉnh theo quy định.\n\n4. Giao Sở Giao thông Vận tải\r\n\n(Cơ quan Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh) chủ trì, phối hợp các sở,\r\n\nngành, các cơ quan liên quan và thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh và Ủy\r\n\nban ATGT Quốc gia theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBATGTQG;\r\n\n - VPCP, Bộ GTVT, Bộ CA;\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CPCT, CPVP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Báo VP, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTGTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu:VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Trì\n\n", + "id": 10331 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103310.json b/contexts/context_103310.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50bed39b15b2b3d0feb09fbad2f789c578e5e004 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103310.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2012-QD-UBND-quy-dinh-to-chuc-hoat-dong-So-Giao-duc-Dao-tao-173703.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2012-QD-UBND-quy-dinh-to-chuc-hoat-dong-So-Giao-duc-Dao-tao-173703", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2012/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 05 tháng 3 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tại Tờ trình số 172/TTr-SGDĐT ngày 10/02/2012 về việc đề nghị ban hành quy\r\n\nđịnh về tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 89/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa\r\n\nvà các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Bộ Nội Vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy;TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh (VX);\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo; Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu:VT, (VX).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND, ngày 05/3 /2012 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai (gọi tắt là\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương, bao gồm:\r\n\nMục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và\r\n\ntiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các\r\n\ntrường học; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em;\r\n\nquy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật; bảo đảm chất\r\n\nlượng giáo dục và đào tạo; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nriêng và tài khoản riêng tại Ngân hàng và kho bạc Nhà nước theo đúng quy định của\r\n\npháp luật. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế\r\n\nvà công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nTrụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh\r\n\nĐồng Nai đặt tại số 2 Nguyễn Thái Học, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hoà,\r\n\ntỉnh Đồng Nai.\n\nĐiện thoại: 0613.846441 - Fax: 0613.846400\n\nEmail: vanphong.sodongnai@moet.edu.vn hoặc\r\n\nsgddt@dongnai.gov.vn\n\nWebsite: http://www.dongnai.edu.vn hoặc\r\n\nhttp://sgddt.dongnai.gov.vn\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn chung\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm\r\n\nvà hàng năm, chương trình, dự án, đề án về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực\r\n\ngiáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản\r\n\nlý lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối\r\n\nvới các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc) Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh\r\n\nđối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, các phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\nd) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\ne) Dự thảo\r\n\ncác quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể,\r\n\nchuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự\r\n\ntham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): Trường trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó\r\n\ncó cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên; trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; trung tâm\r\n\nngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nf) Dự thảo\r\n\nquy định mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở có liên\r\n\nquan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\ng) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các\r\n\nnội dung khác về giáo dục và đào tạo sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Đối với công\r\n\ntác tổ chức, quản lý hoạt động Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n1. Hướng dẫn,\r\n\ntổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp vụ đối với\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu,\r\n\nchương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt,\r\n\ncấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục,\r\n\nchống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục và\r\n\nđào tạo khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Quyết định\r\n\nmở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với trường trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Quyết định\r\n\ncho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục và\r\n\nđào tạo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Quy định này theo quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n4. Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong\r\n\nviệc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo,\r\n\ncông khai chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc đào\r\n\ntạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo\r\n\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n5. Tổ chức ứng\r\n\ndụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến trong giáo dục;\r\n\ntổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu\r\n\nkhoa học – công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nđược giao.\n\n6. Tổ chức\r\n\nxây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua khen thưởng về\r\n\ngiáo dục trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Thực hiện cải\r\n\ncách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có\r\n\nliên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n8. Thực hiện\r\n\nthống kê, thông tin, báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và\r\n\nhoạt động giáo dục của địa phương với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\nĐiều 5. Đối với công\r\n\ntác quản lý tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức\n\n1. Quy định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Sở và các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo trực thuộc Sở; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,\r\n\nluân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đối\r\n\nvới các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận\r\n\nhội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các\r\n\ncơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, bao gồm cả các trường Cao đẳng tư thục đóng trên điạ bàn tỉnh.\n\n2. Hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở giáo dục và đào tạo xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng\r\n\nhợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở\r\n\nhàng năm; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số người\r\n\nlàm việc đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; tổ chức thực hiện và kiểm\r\n\ntra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực\r\n\nhiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc\r\n\nSở và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Hướng dẫn\r\n\nxây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của các\r\n\ncơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và\r\n\ntổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 6. Đối với công\r\n\ntác quản lý lĩnh vực xã hội hóa giáo dục\n\n1. Hướng dẫn,\r\n\ntổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các\r\n\nnguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; kiểm tra việc thực hiện quyền tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Giúp Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực\r\n\ngiáo dục của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Đối với công tác quản lý hợp tác quốc tế lĩnh vực giáo dục và\r\n\nđào tạo\n\n1. Phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài;\r\n\ncấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo\r\n\ndục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự\r\n\ntúc ngoài nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo phân cấp của\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Đối với công\r\n\ntác quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất ngành Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định\r\n\nmức kinh phí giáo dục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách\r\n\ngiáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định dự toán\r\n\ngiao ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho\r\n\ngiáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng\r\n\nngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quản lý\r\n\ntài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ\r\n\nVÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 9. Tổ chức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\nSở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá\r\n\n03 Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu\r\n\nchuẩn chức danh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy trình\r\n\nquy định của Nhà nước về quản lý cán bộ.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Cơ cấu tổ chức Sở Giáo dục và Đào tạo, gồm:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra Sở;\n\n- Phòng Tổ chức cán bộ;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nCác phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Phòng Giáo dục mầm non;\n\n- Phòng Giáo dục tiểu học;\n\n- Phòng Giáo dục trung học;\n\n- Phòng Giáo dục chuyên nghiệp;\n\n- Phòng Giáo dục thường xuyên;\n\n- Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục;\n\n- Phòng Công tác học sinh - sinh viên.\n\n- Phòng Pháp chế.\n\nb) Cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và đào\r\n\ntạo, gồm: Trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các\r\n\ntrường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ đóng trên địa\r\n\nbàn); trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó\r\n\ncó cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm kỹ\r\n\nthuật tổng hợp – hướng nghiệp; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm ngoại\r\n\nngữ, tin học; trường, lớp dành cho người khuyết tật; cơ sở thực hành sư phạm và\r\n\ncác cơ sở giáo dục trực thuộc khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 10. Về biên chế\n\nCăn cứ quy định hiện hành của Nhà nước về quản\r\n\nlý biên chế công chức, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng vị\r\n\ntrí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định số công chức hàng\r\n\nnăm của Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc\r\n\nlàm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 11. Chế độ làm\r\n\nviệc và sinh hoạt hội họp\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo làm việc theo chế độ\r\n\nThủ trưởng, Giám đốc Sở quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của Sở và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu,\r\n\nđồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về các vấn đề\r\n\nthuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành tại điạ phương.\n\n2. Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chế\r\n\nđộ giao ban hàng tuần để đánh giá tình hình thực hiện công tác trong tuần và\r\n\nxây dựng chương trình công tác tuần kế tiếp;\n\nHàng tháng trước kỳ họp toàn thể cơ quan, lãnh đạo\r\n\nSở và lãnh đạo các tổ chức và phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở họp giao ban\r\n\n01 lần;\n\nHàng tháng họp toàn thể cơ quan một lần;\n\nHàng quý họp giao ban một lần với thủ trưởng các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở và các Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Trong\r\n\nnăm học, tổ chức hội nghị tổng kết năm học;\n\nNgoài ra, Sở có thể tổ chức các cuộc họp bất thường\r\n\nđể phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách cuả Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhoặc của cấp trên có liên quan đến công tác ngành.\n\nChương IV\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nGIÁM ĐỐC SỞ VÀ CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ\n\nĐiều 12. Chế độ làm việc và\r\n\ntrách nhiệm của Giám đốc và các Phó Giám đốc\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Sở\n\na) Giám đốc là người đứng đầu Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo; làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ngiáo dục trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncác công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền; ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ\r\n\nquan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.\n\nc) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các chương trình công tác lớn của Bộ,\r\n\ncủa ngành trên địa bàn tỉnh; tham gia các hoạt động chung, các cuộc họp do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo triệu tập; thực hiện quy định quản lý nhà nước về giáo dục\r\n\ndo Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\nd) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; xin ý kiến những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo.\n\nđ) Chịu trách nhiệm đối với các văn bản do Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành; đối với việc chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển,\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt; về hiệu quả thực hiện các dự án, chương trình, đề\r\n\nán của Sở.\n\ne) Khi Giám đốc phân công cho Phó Giám đốc giải\r\n\nquyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc ủy nhiệm cho Phó Giám đốc làm\r\n\nviệc và giải quyết các đề nghị của địa phương, đơn vị hoặc của các Sở, ngành\r\n\nkhác thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Phó Giám đốc được\r\n\nphân công hoặc ủy nhiệm giải quyết.\n\ng) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (khi được mời dự), nếu Giám đốc không tham dự được các cuộc họp của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ của Sở có thể cử Phó Giám đốc dự\r\n\nthay (trường hợp cử chuyên viên dự họp thay thì lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nphải báo cáo lý do và được chủ trì cuộc họp chấp thuận trước); tham gia ý kiến\r\n\nnhững vấn đề mà Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và\r\n\nnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Giám đốc Sở\n\nPhó Giám đốc Sở là người\r\n\ngiúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nSở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một\r\n\nPhó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n\nChương V\n\nMỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC\n\nĐiều 13. Với Ủy ban nhân\r\n\ndân và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp\r\n\nvà toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức\r\n\ntriển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có liên quan đến ngành, báo cáo công tác với Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo chế độ quy định và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi được\r\n\nyêu cầu.\n\nTrước khi tổ chức thực hiện các chủ trương của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình,\r\n\nkế hoạch chung của tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 14. Đối với Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn và cung cấp\r\n\nthông tin tài liệu cho Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chế độ quy định và yêu cầu đột\r\n\nxuất.\n\nĐiều 15. Đối với các\r\n\nSở, ban, ngành chuyên môn, các tổ chức chính trị xã hội, Đảng, Đoàn thể trong tỉnh\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường mối quan hệ\r\n\nvới các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể quần chúng trên nguyên tắc cộng đồng\r\n\ntrách nhiệm, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ chính trị chung và nhiệm vụ\r\n\nriêng của từng cơ quan.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ động\r\n\ntrao đổi, xây dựng kế hoạch, đôn đốc và đề nghị các Sở, ban, ngành có liên quan\r\n\nthực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, nâng cao trình độ dân trí, tạo nguồn nhân\r\n\nlực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh nhà.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn\r\n\nkhác để giải quyết những vấn đề quản lý nhà nước do Sở phụ trách có liên quan đến\r\n\nchức năng của các cơ quan khác; trường hợp có ý kiến khác nhau thì Giám đốc Sở\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 16. Đối với Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa\r\n\nbàn.\n\nPhối hợp trong công tác quy hoạch phát triển mạng\r\n\nlưới trường lớp, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phân bổ kinh phí ngân sách cho\r\n\ngiáo dục, quy hoạch đào tạo và bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục các trường đóng\r\n\ntrên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh, thành phố Biên Hoà thực hiện mục tiêu, chương trình, quy hoạch phát\r\n\ntriển, kế hoạch, dự án về giáo dục và đào tạo đã được phê duyệt; giải quyết các\r\n\nđề xuất, kiến nghị của các Ủy ban nhân dân cấp huyện phù hợp với quy định trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.\n\nĐiều 17. Đối với các đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Sở\n\nSở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý đối với\r\n\ncác loại hình cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc theo thẩm quyền được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phân cấp.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tạo điều\r\n\nkiện để các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khai\r\n\nvà tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.", + "id": 103310 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103311.json b/contexts/context_103311.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f5416ada1d7976b775c320ebb864ea2db145568 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103311.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-28-2011-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-va-su-dung-nguon-von-vien-tro-phi-121820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2011-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-va-su-dung-nguon-von-vien-tro-phi-121820", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\n NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 28/2011/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 09 tháng 3\r\n\n năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH\r\n\nPHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về ban hành Quy\r\n\nchế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư hướng\r\n\ndẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về ban\r\n\nhành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 139/TTr-SKHĐT\r\n\nngày 23/02/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý\r\n\nvà sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nPhước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Nội vụ, Tài chính, Công an tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Thiệu\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy chế\r\n\nnày điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn vốn viện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nViện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ PCPNN) đề cập trong Quy chế\r\n\nnày được hiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của bên\r\n\ntài trợ dưới hình thức tiền, hiện vật, tri thức và các hình thức khác để thực\r\n\nhiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho tỉnh Bình Phước.\n\n2. Bên tài trợ\r\n\ntrong Quy chế này bao gồm các tổ chức PCPNN, các tổ chức và cá nhân nước ngoài\r\n\nkhác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cộng đồng người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, có thiện\r\n\nchí, cung cấp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội và nhân đạo của tỉnh Bình Phước.\n\n3. Các phương\r\n\nthức cung cấp viện trợ PCPNN.\n\na) Viện trợ\r\n\nthông qua các chương trình, dự án.\n\nb) Viện trợ\r\n\nphi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp).\n\n4. Các đối tượng\r\n\nđược tiếp nhận viện trợ là các tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;\r\n\ncó chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các\r\n\nkhoản viện trợ PCPNN tiếp nhận (sau đây gọi là bên tiếp nhận), gồm:\n\na) Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước.\n\nb) Các tổ chức\r\n\ndo UBND tỉnh hoặc các cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập, hoặc cấp Giấy\r\n\nchứng nhận hoạt động kinh doanh.\n\n- Các hội, hiệp\r\n\nhội được thành lập theo quy định của Nghị số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của\r\n\nChính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Các tổ chức\r\n\nViệt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa\r\n\nhọc xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ được thành lập theo quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\n- Các tổ chức\r\n\nViệt Nam được thành lập theo quy định của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoài công lập;\n\n- Các cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội do tổ chức trong nước thành lập theo quy định tại Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập,\r\n\ntổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;\n\n- Các tổ chức\r\n\nđược thành lập theo Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về\r\n\ntư vấn pháp luật;\n\n- Các tổ chức\r\n\nđược thành lập theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về\r\n\ntổ chức, hoạt động của Quỹ Xã hội, Quỹ Từ thiện;\n\n- Các tổ chức\r\n\nphi lợi nhuận khác;\n\n- Các tổ chức\r\n\nkinh tế (bao gồm cả các doanh nghiệp tư nhân) sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công ích được quy định tại Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của\r\n\nChính phủ về việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (chỉ được tiếp\r\n\nnhận khoản viện trợ PCPNN có mục tiêu, nội dung phù hợp với sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích mà tổ chức sản xuất cung ứng);\n\nc) Các cơ\r\n\nquan, tổ chức khác được quy định tại Khoản 4, Điều 1 của Quy chế quản lý và sử\r\n\ndụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ\r\n\nPCPNN\n\n1. Công tác vận\r\n\nđộng viện trợ PCPNN được tiến hành thường xuyên theo định hướng, có tổ chức và\r\n\nphải phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng, tuân thủ các quy định của Nhà nước\r\n\nvà được xem là một bộ phận của công tác đối ngoại nhân dân cần được Nhà nước\r\n\nquan tâm chỉ đạo, quản lý như một hoạt động chính trị đối ngoại.\n\n2. Quản lý và\r\n\nsử dụng viện trợ PCPNN phải đảm bảo công tác công khai, minh bạch.\n\n3. Phân công,\r\n\nphân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành, các địa phương để chủ động thực hiện\r\n\nviệc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn theo\r\n\nquy định của pháp luật và Quy chế này, đồng thời để đảm bảo các khoản viện trợ\r\n\nphát huy tối đa hiệu quả.\n\n4. Các khoản\r\n\nviện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam và các cam kết với bên tài trợ đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của bên\r\n\ntài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam.\n\n5. Không tiếp\r\n\nnhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\nĐiều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCNNN\n\n1. Viện trợ\r\n\nPCPNN được sử dụng hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển KT-XH và\r\n\nnhân đạo của tỉnh trong từng thời kỳ, chủ yếu là:\n\na) Phát triển\r\n\nnông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản)\r\n\nkết hợp xóa đói giảm nghèo;\n\nb) Phát triển\r\n\nhạ tầng cơ sở xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số);\n\nc) Bảo vệ môi\r\n\ntrường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên\r\n\ntai, dịch bệnh;\n\nd) Tăng cường\r\n\nnăng lực, thể chế quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao\r\n\ncông nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai;\n\ne) Các hoạt động\r\n\nnhân đạo.\n\n2. Một số\r\n\nlĩnh vực khác theo quyết định của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong phạm vi\r\n\nQuy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. “Chương\r\n\ntrình” là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có\r\n\nthể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ\r\n\nthể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, có thời hạn thực\r\n\nhiện trung hoặc dài hạn hoặc theo nhiều giai đoạn, và nguồn lực để thực hiện có\r\n\nthể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau, với nhiều phương\r\n\nthức khác nhau.\n\n2. “Dự án”\r\n\nlà một tập hợp các hoạt động liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục\r\n\ntiêu xác định, được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn\r\n\nlực xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật.\n\n3. “Dự án\r\n\nđầu tư” là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định\r\n\nnhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất\r\n\nlượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.\n\n4. “Dự án\r\n\nhỗ trợ kỹ thuật” là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế\r\n\nhoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị và thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang\r\n\nthiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát và hội thảo.\n\n5. “Văn kiện\r\n\nchương trình, dự án” là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện\r\n\ncủa bên tiếp nhận và đại diện của bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự\r\n\nán cụ thể, trong đó đã xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt\r\n\nđược, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi\r\n\nvà trách nhiệm của các bên liên quan.\n\n6. “Viện\r\n\ntrợ phi dự án” là các khoản viện trợ không phải là chương trình, dự án được\r\n\ncung cấp dưới dạng hiện vật, tiền hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện).\n\n7. “Cứu trợ\r\n\nkhẩn cấp” là các khoản viện trợ thuộc viện trợ phi dự án được thực hiện khẩn\r\n\ntrương ngay sau khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp (thiên tai hoặc tai họa\r\n\nkhác) và kéo dài tối đa là 03 tháng sau khi các trường hợp khẩn cấp chấm dứt.\r\n\nSau thời hạn trên, nếu khoản cứu trợ này vẫn được tiếp tục thì được coi là viện\r\n\ntrợ khắc phục hậu quả sau khẩn cấp và được phê duyệt, thực hiện theo quy trình\r\n\nvà thủ tục quy định thông thường đối với khoản viện trợ PCPNN.\n\n8. “Khoản\r\n\nviện trợ PCPNN” là chương trình, dự án và viện trợ phi dự án (kể cả cứu trợ\r\n\nkhẩn cấp).\n\n9. “Cơ\r\n\nquan chủ quản” trong Quy chế này được hiểu là UBND tỉnh Bình Phước hoặc các\r\n\ncơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các tổ chức nêu tại Điểm b,\r\n\nMục 4, Điều 1 của Quy chế này.\n\n10. “Chủ\r\n\nkhoản viện trợ PCPNN” là các tổ chức được giao trách nhiệm trực tiếp tiếp\r\n\nnhận, quản lý, thực hiện khoản viện trợ PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n11. “Văn bản\r\n\nghi nhớ về viện trợ PCPNN” là văn bản ghi nhận ý nguyện ban đầu (không ràng\r\n\nbuộc về pháp lý) về các khoản viện trợ PCPNN giữa đại diện của bên tiếp nhận và\r\n\nbên tài trợ để làm cơ sở tiến hành các thủ tục phê duyệt và tiếp nhận viện trợ\r\n\ntiếp theo.\n\n12. “Thỏa\r\n\nthuận viện trợ PCPNN” là văn bản quy định các điều khoản chung, các yêu cầu,\r\n\nđiều kiện cụ thể ràng buộc về pháp lý đối với các bên liên quan đến dự án. Văn\r\n\nbản này, trong một số trường hợp bên tài trợ yêu cầu ký chính thức với bên tiếp\r\n\nnhận thay cho việc ký văn kiện chương trình, dự án.\n\n13. “Vốn đối\r\n\nứng” là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng giá trị các nguồn lực (tiền,\r\n\nhiện vật, nhân lực) để chuẩn bị và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN theo từng\r\n\nyêu cầu cụ thể.\n\nChương II\n\nVẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ\r\n\nKẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN\n\nĐiều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN\n\n1. Vận động\r\n\nviện trợ PCPNN cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu\r\n\nphát triển KT-XH của tỉnh, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch\r\n\nthu hút, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của tỉnh, các ngành và địa\r\n\nphương trong từng thời kỳ.\n\n2. Vận động\r\n\nviện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội\r\n\nvà nhu cầu thực tế của bên tiếp nhận trong từng thời kỳ.\n\n3. UBND tỉnh\r\n\nkhuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân chủ động tham gia vận động\r\n\nviện trợ PCPNN.\n\nĐiều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN\n\n1. UBND tỉnh\r\n\nchủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán các khoản viện trợ\r\n\nPCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.\n\na) Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán các khoản viện trợ\r\n\nPCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh có mức vốn dưới 50.000 USD (Năm\r\n\nmươi ngàn đô la Mỹ).\n\nb) Đối các\r\n\nkhoản viện trợ PCPNN khác, UBND tỉnh có thể ủy quyền Sở Ngoại vụ thực hiện đàm\r\n\nphán, được quy định rõ trong quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án\r\n\nhoặc bản dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN do UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Việc ký kết\r\n\nvăn kiện chương trình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau\r\n\nkhi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với khoản\r\n\nviện trợ PCPNN đã được UBND tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản\r\n\ncho bên tài trợ.\n\nChương III\n\nCHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH VÀ\r\n\nPHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN\n\nĐiều 7. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ\r\n\nsơ viện trợ phi dự án\n\n1. Nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan chủ quản.\n\nCơ quan chủ\r\n\nquản giao cho một đơn vị trực thuộc chủ trì việc chuẩn bị chương trình, dự án\r\n\nhoặc hồ sơ viện trợ phi dự án trên cơ sở kiến nghị của chủ khoản viện trợ PCPNN\r\n\nhoặc thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN và phê duyệt quy chế tổ chức\r\n\nhoạt động và các văn bản cần thiết khác đối với Ban chuẩn bị khoản viện trợ\r\n\nPCPNN.\n\n2. Nhiệm vụ của\r\n\nchủ khoản viện trợ PCPNN.\n\na) Làm đầu mối\r\n\nphối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh và bên\r\n\ntài trợ trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án hoặc/và hồ sơ viện trợ\r\n\nphi dự án; đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng nội dung của văn kiện chương\r\n\ntrình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án.\n\nb) Tổ chức,\r\n\nhuy động các nguồn lực thích hợp cho việc chuẩn bị chương trình, dự án và hồ sơ\r\n\nviện trợ phi dự án.\n\nc) Lập kế hoạch\r\n\nchuẩn bị chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt.\n\nd) Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, kiến nghị với cơ quan chủ quản về việc thành lập Ban chuẩn bị khoản\r\n\nviện trợ PCPNN cũng như dự thảo quy chế tổ chức hoạt động và các văn bản cần\r\n\nthiết khác đối với Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN.\n\nĐiều 8. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN\n\n1. Đối với\r\n\ncác chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách\r\n\nnhà nước, chủ khoản viện trợ PCPNN lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự\r\n\nán, gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh lập kế hoạch\r\n\nvốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách của tỉnh.\n\n2. Đối với\r\n\ncác chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ PCPNN không thuộc nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương\r\n\ntrình, dự án thống nhất với các quy định hiện hành.\n\n3. Trường hợp\r\n\nnhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản\r\n\nviện trợ PCPNN có trách nhiệm đưa nguồn vốn chuẩn bị chương trình, dự án vào tổng\r\n\nvốn chung của khoản viện trợ PCPNN.\n\nĐiều 9. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ\r\n\nsơ viện trợ phi dự án\n\n1. Văn kiện\r\n\nchương trình, dự án viện trợ PCPNN phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định\r\n\nchi tiết tại Khoản 1, Điều 9 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/209 của Chính phủ.\n\nKết cấu văn\r\n\nkiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo mẫu Phụ lục 1a, 1b, 1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày\r\n\n30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.\n\n2. Đối với\r\n\nvăn kiện dự án đầu tư sử dụng nguồn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo quy\r\n\nđịnh hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử\r\n\ndụng nguồn viện trợ PCPNN.\n\n3. Hồ sơ khoản\r\n\nviện trợ phi dự án phải bao gồm các văn bản chủ yếu sau:\n\na) Văn bản đề\r\n\nnghị trình phê duyệt của UBND tỉnh đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc\r\n\nthẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ\r\n\nPCPNN (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản\r\n\nviện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, trong đó nêu các nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n- Giá trị các\r\n\nkhoản viện trợ phi dự án;\n\n- Tính phù hợp\r\n\ncủa khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch phát triển dài hạn, nhu cầu\r\n\ncụ thể của tỉnh, địa phương;\n\n- Phương thức\r\n\ntổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện;\n\n- Khả năng\r\n\nđóng góp của tỉnh, địa phương, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử\r\n\ndụng viện trợ phi dự án.\n\nb) Văn bản của\r\n\nbên tài trợ thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ phi dự án\r\n\nđó; đối với khoản hàng hóa đã qua sử dụng thì bên tài trợ phải có văn bản xác\r\n\nnhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới.\n\nc) Các văn bản\r\n\nghi nhớ với bên tài trợ; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện\r\n\nkhác đối với khoản viện trợ của bên tài trợ; nghĩa vụ và cam kết của bên tiếp\r\n\nnhận.\n\nd) Đối với\r\n\nkhoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản\r\n\nđã quy định tại Khoản 3 của Điều này, cần bổ sung thêm các văn bản sau:\n\n- Bản đăng ký\r\n\nhoặc Giấy Chứng nhận sở hữu phương tiện của bên tài trợ;\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước bên tài trợ. Trong trường hợp\r\n\ncó phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của Việt Nam;\n\n- Văn bản\r\n\ngiám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức\r\n\nthẩm định có thẩm quyền của nước bên tài trợ xác nhận.\n\nĐiều 10. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê\r\n\nduyệt của UBND tỉnh\n\n1. Đối với\r\n\ncác khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại\r\n\nĐiểm b, Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ\r\n\ntrì, tổ chức thẩm định.\n\n2. Quy trình\r\n\nthẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Thông tư số\r\n\n07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành\r\n\nNghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n- Bước 1:\r\n\nĐánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định.\n\nĐánh giá tính\r\n\nhợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại Khoản 3, Điều 9 và\r\n\nKhoản 1, Điều 11 của Quy chế này.\n\n- Bước 2: Tùy\r\n\nthuộc vào quy mô, tính chất của chương trình, dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến\r\n\nhành tham vấn ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Bước 3: Thẩm\r\n\nđịnh.\n\nTrường hợp hồ\r\n\nsơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu chủ khoản viện\r\n\ntrợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ, dự án, đồng thời tiến hành các\r\n\nbước như đã nêu trên.\n\nNếu hồ sơ đã\r\n\nđầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định theo một trong hai\r\n\nquy trình sau:\n\n+ Tổng hợp ý\r\n\nkiến thẩm định: Trường hợp khoản viện trợ PCPNN có nội dung rõ ràng, đầy đủ và\r\n\nkhông có ý kiến phản đối của các cơ quan, đơn vị được tham vấn ý kiến. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định, kèm theo biên bản thẩm định,\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n+ Tổ chức hội\r\n\nnghị thẩm định: Trường hợp không áp dụng được trường hợp 1, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì tổ chức hội nghị thẩm định, thành phần được mời dự bao gồm các đơn vị\r\n\nđược lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan.\n\nTrường hợp hội\r\n\nnghị thẩm định kết luận thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định, kèm theo biên bản thẩm định trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN.\n\nTrường hợp hội\r\n\nnghị thẩm định kết luận không thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư yêu cầu chủ khoản viện trợ bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản\r\n\nviện trợ PCPNN theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên.\n\nBiên bản thẩm\r\n\nđịnh theo mẫu Phụ lục 2 và dự thảo\r\n\nquyết định phê duyệt nội dung khoản viện trợ theo Phụ lục 3a (đối với văn kiện chương\r\n\ntrình, dự án) và Phụ lục 3b (đối với\r\n\nviện trợ phi dự án) của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của\r\n\nChính phủ.\n\n3. Trong quá\r\n\ntrình thẩm định, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải làm rõ các nội dung được\r\n\nquy định chi tiết tại Khoản 5, Điều 10 (đối với văn kiện chương trình, dự án)\r\n\nvà tại Điểm d, Khoản 2, Điều 11 (đối với viện trợ phi dự án) của Quy chế quản\r\n\nlý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n4. Các cơ\r\n\nquan hữu quan tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung\r\n\nthẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN có liên quan đến phạm vi, trách\r\n\nnhiệm quản lý chuyên ngành của mình.\n\nĐiều 11. Hồ sơ, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản\r\n\nviện trợ PCPNN\n\n1. Hồ sơ thẩm\r\n\nđịnh.\n\nĐối với các\r\n\nkhoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải lập\r\n\n08 bộ hồ sơ, trong đó gồm 01 bộ gốc và 07 bộ sao. Các tài liệu bằng tiếng nước\r\n\nngoài phải có bản dịch bằng tiếng Việt kèm theo gồm:\n\n- Văn bản đề\r\n\nnghị trình phê duyệt của UBND tỉnh;\n\n- Văn bản của\r\n\nbên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam\r\n\nkết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó;\n\n- Dự thảo văn\r\n\nkiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng\r\n\nViệt và tiếng nước ngoài) và dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được\r\n\nyêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này);\n\n- Toàn bộ văn\r\n\nbản góp ý kiến của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN;\n\n- Các văn bản\r\n\nghi nhớ với bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo\r\n\nyêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);\n\n- Bản sao Giấy\r\n\nChứng nhận đăng ký hoạt động và (hoặc) bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp\r\n\nnhân của bên tài trợ;\n\n2. Nội dung\r\n\nchính của báo cáo thẩm định phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định chi tiết\r\n\ntại Mục 3, Điều 12 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.\n\n3. Thời hạn\r\n\nthẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh là không quá 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, được quy định tại\r\n\nĐiều 4, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư,\r\n\nbao gồm:\n\n- Bước 1: Thời\r\n\nhạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định là không quá 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Bước 2: Thời\r\n\nhạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản không quá 12\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên\r\n\nquan. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản\r\n\ngửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc\r\n\ntiếp nhận khoản viện trợ PCPNN.\n\n- Bước 3: Thời\r\n\nhạn thẩm định.\n\n+ Thời hạn\r\n\nchuẩn bị cho hội nghị thẩm định là không quá 02 ngày làm việc.\n\n+ Thời hạn\r\n\nchuẩn bị báo cáo thẩm định và biên bản hội nghị thẩm định là không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày tổ chức hội nghị thẩm định.\n\nĐiều 12. Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ\r\n\nPCPNN sau thẩm định\n\n1. Khi khoản\r\n\nviện trợ PCPNN đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt khoản viện trợ PCPNN đối với khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của UBND tỉnh.\n\n2. Trường hợp\r\n\nkhi khoản viện trợ PCPNN chưa đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm định tới cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ PCPNN nêu\r\n\nrõ những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giải trình và quy định cụ thể thời\r\n\nhạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN tiến hành các công việc nêu trên\r\n\ntrong thời hạn quy định tại báo cáo thẩm định. \n\nTrong trường\r\n\nhợp việc hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN hoặc giải trình bổ sung không tiến\r\n\nhành kịp trong thời gian quy định tại báo cáo thẩm định, chủ khoản viện trợ\r\n\nPCPNN cần có văn bản báo cáo UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm rõ lý do\r\n\nvà thống nhất các giải pháp phù hợp tiếp theo.\n\nĐiều 13. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN\n\n1. Thẩm quyền\r\n\nphê duyệt các khoản viện trợ PCPNN.\n\na) Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ncác khoản viện trợ PCPNN như sau:\n\n- Các khoản\r\n\nviện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các\r\n\nkhoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ\r\n\ntrương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp\r\n\ncao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước,\r\n\nngành, lãnh thổ;\n\n- Danh mục cụ\r\n\nthể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng\r\n\ncòn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được bên tài trợ có văn bản xác nhận)\r\n\nphù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng của tỉnh trong từng thời kỳ, để làm cơ\r\n\nsở cho UBND tỉnh phê duyệt và tiếp nhận;\n\n- Các khoản\r\n\nviện trợ liên quan đến việc nhập khẩu xe ô tô và các phương tiện vận tải khác\r\n\n(máy bay, tàu, thuyền …).\n\nb) Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh có thẩm quyền phê duyệt:\n\n- Các khoản\r\n\nviện trợ PCPNN không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này;\n\n- Các khoản\r\n\nhàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng\r\n\nmới (được bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt nêu tại Tiết 2, Điểm a, Khoản 1 của Điều này;\n\n- Các khoản cứu\r\n\ntrợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể;\n\n- Các khoản\r\n\nviện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức do UBND tỉnh hoặc các cơ quan của\r\n\nUBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động, kinh\r\n\ndoanh được quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 1 của Quy chế này.\n\n2. Quy trình\r\n\nphê duyệt các khoản viện trợ PCPNN.\n\na) Đối với\r\n\ncác khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:\n\n- Chủ khoản\r\n\nviện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điểm a,\r\n\nKhoản 1, Điều 11 của Quy chế này.\n\n- Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tham mưu UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nb) Đối với\r\n\ncác khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Chủ khoản\r\n\nviện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điểm b,\r\n\nKhoản 1, Điều 11 của Quy chế này.\n\n- Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Văn bản\r\n\nquyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN (bản gốc) kèm theo văn kiện chương\r\n\ntrình, dự án, thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án có\r\n\nđóng dấu giáp lai cũng như các tài liệu liên quan khác thuộc thẩm quyền phê duyệt\r\n\ncủa UBND tỉnh phải được cơ quan chủ quản gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt.\n\nĐiều 14. Việc bán hàng thuộc các khoản viện trợ PCPNN\n\n1. Hàng hóa\r\n\nthuộc các khoản viện trợ PCPNN được bên tiếp nhận và bên tài trợ thỏa thuận đưa\r\n\nvào tỉnh bán để hỗ trợ thực hiện các lĩnh vực ưu tiên nêu tại Điều 3 của Quy chế\r\n\nnày phải được cấp có thẩm quyền quyết định đồng thời với việc phê duyệt các khoản\r\n\nviện trợ PCPNN được quy định tại Điều 13 của Quy chế này.\n\n2. Hàng hóa\r\n\ntrên phải được tổ chức bán đấu giá theo quy định hiện hành về bán đấu giá tài sản.\n\nChương IV\n\nTHỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN\r\n\nTRỢ PCPNN\n\nĐiều 15. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện\r\n\ntrợ PCPNN\n\n1. Các khoản\r\n\nviện trợ PCPNN (ngoại trừ cứu trợ khẩn cấp) chỉ được triển khai thực hiện sau\r\n\nkhi được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy chế này phê duyệt và\r\n\nthông báo chính thức bằng văn bản cho bên tài trợ.\n\n2. Không tiếp\r\n\nnhận những hàng hóa (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập\r\n\nkhẩu theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, thực hiện theo\r\n\nquyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Ngoài việc\r\n\nthỏa thuận tiếp nhận các hàng hóa chưa qua sử dụng, mới 100%, cơ quan chủ quản\r\n\nchỉ thỏa thuận tiếp nhận những hàng hóa đã qua sử dụng nếu có văn bản xác nhận\r\n\ncủa bên tài trợ là hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (đối với\r\n\nnhững hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản) hoặc văn bản giám định hàng\r\n\nhóa đó còn hơn 80% so với giá trị mới của tổ chức giám định có thẩm quyền của\r\n\nnước bên tài trợ (đối với những hàng hóa đã qua sử dụng không thuộc danh mục cụ\r\n\nthể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng);\n\nCơ quan chủ\r\n\nquản chỉ thông báo cho bên tài trợ gửi hàng khi được cấp có thẩm quyền của Việt\r\n\nNam phê duyệt việc tiếp nhận.\n\nBên tài trợ\r\n\nphải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng hàng hóa do mình xác nhận cho đến\r\n\nkhi hàng hóa được tiếp nhận.\n\nNhững lô hàng\r\n\nkhông thực hiện đúng theo các quy định nêu trên khi nhập khẩu vào Việt Nam, được\r\n\ngiao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định, chủ khoản viện trợ chịu mọi chi\r\n\nphí liên quan đến việc xử lý này.\n\n4. Sau 06\r\n\ntháng, kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, nếu chương trình, dự án vẫn\r\n\nchưa triển khai được hoạt động nào mà không có lý do chính đáng, cấp có thẩm\r\n\nquyền được quy định tại Điều 13 của Quy chế này quyết định thu hồi Quyết định\r\n\nphê duyệt chương trình, dự án đã ban hành. UBND tỉnh thông báo cho bên tài trợ\r\n\nvề việc thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án.\n\nĐiều 16. Chủ khoản viện trợ PCPNN\n\nChủ khoản viện\r\n\ntrợ PCPNN (kể cả chủ dự án thành phần, nếu có) phải được xác định trong quyết định\r\n\nphê duyệt khoản viện trợ PCPNN của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 17. Ban quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN\n\n1. Các chương\r\n\ntrình, dự án phải có Ban quản lý chương trình, dự án.\n\n2. Ban quản\r\n\nlý chương trình, dự án là đơn vị đại diện cho chủ khoản viện trợ PCPNN, được\r\n\nthay mặt cho chủ khoản viện trợ PCPNN thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ được\r\n\ngiao. Ban quản lý chương trình, dự án chịu trách nhiệm trước chủ khoản viện trợ\r\n\nPCPNN, cơ quan chủ quản, UBND tỉnh và trước pháp luật về các quyết định của\r\n\nmình.\n\n3. Ban quản\r\n\nlý chương trình, dự án phải được chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc cơ quan chủ quản\r\n\n(trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý điều hành thực hiện) ban\r\n\nhành quyết định thành lập trong vòng 15 ngày sau khi chương trình, dự án được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy chế này phê duyệt. Tại quyết định\r\n\nnày, chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc cơ quan chủ quản bổ nhiệm Giám đốc cũng như\r\n\ncác thành viên và phê duyệt đồng Giám đốc Ban quản lý chương trình, dự án (do\r\n\nbên tài trợ giới thiệu, nếu có) và quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản\r\n\nlý chương trình, dự án.\n\n4. Ban quản\r\n\nlý chương trình, dự án được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại trong tỉnh\r\n\nhoặc Kho bạc Nhà nước tỉnh và có con dấu riêng để thực hiện chương trình, dự án\r\n\nviện trợ PCPNN phù hợp với quy định của pháp luật và các thỏa thuận hoặc cam kết\r\n\nđã ký kết.\n\n5. Ban quản\r\n\nlý chương trình, dự án phải có trụ sở là nơi làm việc và giao dịch chính thức,\r\n\nthường xuyên trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.\n\nĐiều 18. Quy định về thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN\n\nVấn đề thuế đối\r\n\nvới các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành về thuế\r\n\nđối với các khoản viện trợ.\n\nĐiều 19. Đấu thầu và đấu giá\n\nViệc đấu thầu\r\n\nhoặc đấu giá đối với khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện\r\n\nhành của pháp luật Việt Nam.\n\nĐiều 20. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện\r\n\ntrợ PCPNN\n\n1. Đối với các\r\n\nchương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\na) Các điều\r\n\nchỉnh, sửa đổi, bổ sung sau đây phải trình Thủ tướng Chính phủ:\n\nCác điều chỉnh,\r\n\nsửa đổi, bổ sung dẫn đến thay đổi các mục tiêu cụ thể, cơ cấu tổ chức quản lý\r\n\nvà thực hiện, các kết quả chính và địa bàn thực hiện của chương trình, dự án đã\r\n\nđược phê duyệt, các điều chỉnh về tiến độ thực hiện dẫn đến vượt quá 12 tháng\r\n\nso với thời hạn hoàn thành dự án đã được phê duyệt;\n\nCác điều chỉnh,\r\n\nbổ sung làm cho chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc vào một trong những\r\n\ntrường hợp quy định tại Tiết 3, Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này.\n\nb) Các điều\r\n\nchỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này do\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Đối với\r\n\nchương trình, dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\na) Những điều\r\n\nchỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án trở thành một trong các trường\r\n\nhợp được quy định tại các Tiết 1 và 3, Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này\r\n\nthì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.\n\nb) Các điều\r\n\nchỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định Điểm a, Khoản 2, Điều này do Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt.\n\nc) Việc điều\r\n\nchỉnh, sửa đổi, bổ sung của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm\r\n\nquyền phê duyệt của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 10; Tiết\r\n\nb, Khoản 1, Điều 11 và Khoản 2, Điều 13 của Quy chế này.\n\nĐiều 21. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao và quyết toán\n\n1. Việc thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp Giấy phép xây dựng, quản\r\n\nlý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình\r\n\nxây dựng thuộc chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ PCPNN được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối với\r\n\nchương trình, dự án viện trợ PCPNN hỗ trợ kỹ thuật, sau khi kết thúc, chủ\r\n\nchương trình, dự án tổ chức nghiệm thu đánh giá, họp kiểm điểm và tiến hành các\r\n\nbiện pháp cần thiết để khai thác và phát huy kết quả đạt được.\n\n3. Việc quyết\r\n\ntoán các khoản viện trợ PCPNN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nChương V\n\nGIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC\r\n\nTHỰC HIỆN VIỆN TRỢ PCPNN\n\nĐiều 22. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN\n\nGiám sát thực\r\n\nhiện viện trợ PCPNN được thực hiện thường xuyên và định kỳ cập nhật toàn bộ các\r\n\nthông tin có liên quan đến tình hình thực hiện khoản viện trợ PCPNN; phân loại\r\n\nvà phân tích thông tin; kịp thời đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định\r\n\ncủa các cấp quản lý nhằm bảo đảm khoản viện trợ PCPNN được thực hiện đúng mục\r\n\ntiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và\r\n\ntrong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.\n\nĐiều 23. Đánh giá việc thực hiện viện trợ PCPNN\n\n1. Đánh giá\r\n\nthực hiện viện trợ PCPNN được thực hiện một cách toàn diện, có hệ thống và\r\n\nkhách quan quá trình thực hiện viện trợ PCPNN nhằm đưa ra những điều chỉnh cần\r\n\nthiết và rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các giai đoạn tiếp\r\n\ntheo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác.\n\n2. Công tác\r\n\nđánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết).\n\n3. Kế hoạch,\r\n\nphương thức thực hiện và nguồn kinh phí cho công tác đánh giá (từ nguồn viện trợ\r\n\nPCPNN hoặc nguồn vốn đối ứng) phải được xác định trong văn kiện chương trình, dự\r\n\nán viện trợ PCPNN.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm giám sát, đánh giá việc thực hiện viện\r\n\ntrợ PCPNN\n\n1. Ban quản\r\n\nlý chương trình, dự án có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng kế\r\n\nhoạch chi tiết giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, dự án, trong đó\r\n\nxác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục\r\n\ntiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động giám sát,\r\n\nđánh giá. Kế hoạch chi tiết phải được Ban quản lý chương trình, dự án chuẩn bị\r\n\nchậm nhất sau 03 tháng, kể từ ngày khởi động chương trình, dự án (ký, phê duyệt).\n\nb) Xây dựng\r\n\nquy chế thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ\r\n\nsách, chứng từ của chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như báo cáo của các\r\n\nnhà thầu, những thay đổi trong chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định\r\n\ncủa bên tài trợ liên quan đến việc quản lý thực hiện.\n\nc) Lập báo\r\n\ncáo thực hiện theo quy định, cung cấp thông tin thông qua hệ thống theo dõi,\r\n\nđánh giá cấp ngành, địa phương và cấp quốc gia.\n\nd) Thực hiện\r\n\nhoặc thuê tư vấn giúp Ban quản lý chương trình, dự án lập các báo cáo đánh giá\r\n\nban đầu, giữa kỳ và kết thúc theo nội dung văn kiện chương trình, dự án viện trợ\r\n\nPCPNN đã được phê duyệt; làm đầu mối phối hợp với bên tài trợ hoặc cơ quan quản\r\n\nlý có thẩm quyền để đánh giá chương trình, dự án.\n\n2. Chủ khoản\r\n\nviện trợ PCPNN có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ Ban quản lý chương trình,\r\n\ndự án, đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong việc giám sát, đánh giá chương\r\n\ntrình, dự án viện trợ PCPNN hoặc sử dụng viện trợ phi dự án.\n\nTrường hợp có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc mà không tự xử lý được, chủ khoản viện trợ PCPNN phải kịp\r\n\nthời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết; các cơ quan liên quan có trách\r\n\nnhiệm xem xét, xử lý và trả lời các đề nghị của Ban quản lý chương trình, dự\r\n\nán, chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong thời\r\n\nhạn 15 ngày làm việc; trường hợp không thể xử lý được trong thời hạn trên thì\r\n\nphải có thông báo bằng văn bản cho Ban quản lý chương trình, dự án và chủ khoản\r\n\nviện trợ PCPNN.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tham mưu UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và\r\n\nbên tài trợ tổ chức tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột\r\n\nxuất đối với từng chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như việc tiếp nhận, sử\r\n\ndụng các khoản viện trợ phi dự án; thực hiện giám sát, đánh giá việc tiếp nhận\r\n\nvà thực hiện viện trợ PCPNN theo thẩm quyền.\n\n4. Kinh phí\r\n\ncho Ban quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước được cấp từ ngân sách nhà nước theo chức năng và nhiệm vụ trong công tác\r\n\nquản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN nêu tại Chương VI của Quy chế này.\n\nĐiều 25. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN\n\n1. Ban quản\r\n\nlý chương trình, dự án có trách nhiệm:\n\nLập và gửi\r\n\nbáo cáo định kỳ hàng quý và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 01 tháng 01 của năm\r\n\ntiếp theo cho chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản và UBND tỉnh.\n\n2. Chủ khoản\r\n\nviện trợ PCPNN có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng\r\n\nvà gửi báo cáo 06 tháng chậm nhất ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo\r\n\nnăm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo cho cơ quan chủ quản, UBND\r\n\ntỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy\r\n\nban công tác về các tổ chức PCPNN.\n\nb) Xây dựng\r\n\nvà gửi báo cáo kết thúc, chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện\r\n\ncác khoản viện trợ PCPNN cho các cơ quan sau: cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế\r\n\nhoạch & Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban\r\n\ncông tác về các tổ chức PCPNN.\n\nc) Các báo\r\n\ncáo cho bên tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận với bên tài trợ.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp 06 tháng và hàng năm\r\n\nvề kết quả vận động viện trợ PCPNN, về kết quả phê duyệt, quản lý và tình hình\r\n\nthực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, gửi Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và đồng gửi Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN\r\n\nchậm nhất vào ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 01 của năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n4. Mẫu biểu\r\n\nbáo cáo đối với Ban quản lý dự án, chủ khoản viện trợ và Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về\r\n\ncác tổ chức PCPNN theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày\r\n\n30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.\n\nĐiều 26. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản\r\n\nlý, sử dụng viện trợ PCPNN\n\n1. Việc kiểm\r\n\ntra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Công tác\r\n\nkiểm tra định kỳ hàng năm hay đột xuất, giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện.\n\nĐiều 27. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm \n\n1. Tổ chức,\r\n\ncá nhân có thành tích trong công tác viện trợ PCPNN sẽ được khen thưởng theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về thi đua khen thưởng.\n\n2. Tổ chức,\r\n\ncá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương VI\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN\r\n\nTRỢ PCPNN\n\nĐiều 28. \n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động về viện trợ\r\n\nPCPNN trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ vận động đến đàm phán và ký kết viện trợ\r\n\nvới các bên tài trợ; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả,\r\n\nhiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn.\n\nĐiều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh về quản lý và sử dụng các khoản viện\r\n\ntrợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đầu mối\r\n\nvề quản lý và sử dụng các khoản viện trợ quy định tại các Chương I, II, III, IV\r\n\nvà Chương V của Quy chế này, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Hướng dẫn\r\n\ntiếp nhận và lập hồ sơ các chương trình, dự án đã được bên tài trợ chấp nhận,\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu các thủ tục giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\n2. Chủ trì thẩm\r\n\nđịnh và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh xem xét, phê\r\n\nduyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 13, của\r\n\nQuy chế này và việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án được quy định tại\r\n\ncác Điểm b, Khoản 1 và Điểm b, Khoản 2, Điều 20 của Quy chế này.\n\n3. Chủ trì và\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng\r\n\nnăm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện\r\n\ntrợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n4. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan khác xây dựng chiến lược vận\r\n\nđộng viện trợ PCPNN hàng năm, 05 năm trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n5. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Ngoại vụ và các sở, ngành liên quan tổ chức theo dõi, giám sát\r\n\nvà đánh giá việc thực hiện nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Tham mưu\r\n\ngiúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc tiếp nhận\r\n\nvà thực hiện các khoản viện trợ PCPNN; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận\r\n\nvà sử dụng viện trợ PCPNN.\n\nĐiều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính\n\n1. Tham mưu\r\n\nUBND tỉnh thống nhất quản lý về tài chính đối với viện trợ PCPNN theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n2. Hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị tiếp nhận viện trợ thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản\r\n\nlý tài chính viện trợ PCPNN.\n\n3. Phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm\r\n\ncho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện\r\n\ntrợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngoại vụ\n\n1. Sở Ngoại vụ\r\n\nlà cơ quan đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đầu mối về quan hệ và vận động\r\n\nđược quy định tại Quy chế này.\n\n2. Chủ trì và\r\n\nphối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến,\r\n\nvận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Xem xét trình\r\n\nUBND tỉnh cấp thị thực cho người nước ngoài vào làm việc tại các chương trình,\r\n\ndự án viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Chủ động đề\r\n\nxuất UBND tỉnh kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp\r\n\ncần thiết theo chủ trương của tỉnh.\n\n5. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ khác trong công tác quan hệ, vận động\r\n\nviện trợ PCPNN.\n\nĐiều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an tỉnh\n\n1. Tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã\r\n\nhội trên lĩnh vực viện trợ PCPNN.\n\n2. Hướng dẫn\r\n\nvà hỗ trợ các tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử\r\n\ndụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.\n\n3. Thực hiện\r\n\nviệc quản lý xuất, nhập cảnh, cư trú, đi lại đối với người nước ngoài làm việc\r\n\ntrong các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Tiến hành\r\n\ncác nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan\r\n\nđến việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.\n\nĐiều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ\n\nHướng dẫn và\r\n\nhỗ trợ các tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh chấp hành thực hiện chính sách, đường\r\n\nlối tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện\r\n\ntrợ PCPNN.\n\nĐiều 34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp\n\nThẩm định về\r\n\nnội dung, các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh\n\n1. Tham mưu\r\n\nthẩm định và đề xuất kiến nghị về chính sách đối với các khoản viện trợ PCPNN\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh trước khi trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\n2. Giúp Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 36. Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung bản Quy chế\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, khó khăn cần thay đổi, bổ sung, các tổ\r\n\nchức, đơn vị có văn bản đóng góp ý kiến gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.", + "id": 103311 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103312.json b/contexts/context_103312.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..329dd9c74e060db2e07d004f94407a61613ec982 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103312.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1988-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-do-COVID-19-So-Lao-dong-Quang-Nam-482358.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1988-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-do-COVID-19-So-Lao-dong-Quang-Nam-482358", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1988/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 16 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ\r\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO\r\n\nĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 THUỘC CHỨC NĂNG GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 777/QĐ-LĐTBXH \r\n\nngày 09/7/2021 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử\r\n\ndụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 111/TTr-LĐTBXH ngày\r\n\n15/7/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục gồm 03 thủ tục hành chính mới ban hành, 04 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung, 01 thủ tục hành chính bãi bỏ về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ\r\n\nngười lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19\r\n\nthuộc chức năng giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải nội\r\n\ndung quyết định lên Trang văn bản pháp luật của tỉnh tại địa chỉ\r\n\nhttp://qppl.vpubnd.quangnam.vn để các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập, tải\r\n\nvề triển khai thực hiện.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Hoàn chỉnh đầy đủ, chính xác nội\r\n\ndung cấu thành của từng thủ tục hành chính, cập nhật lên Trang thông tin điện\r\n\ntử của Sở; đồng thời, gửi về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\n(kèm bản mềm đến địa chỉ email: thaonv@quangnam.gov.vn và\r\n\nbinhtt@quangnam.gov.vn), Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam chậm nhất\r\n\nlà 03 ngày làm việc kể từ khi Quyết định này có hiệu lực để đăng tải công khai\r\n\nvà niêm yết dữ liệu đúng theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng, hoàn thiện quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử cấp tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\nChỉ đạo công khai trên Trang thông\r\n\ntin điện tử của địa phương, niêm yết đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cấp huyện tại Bộ phận Một cửa và tổ chức thực hiện việc giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh; Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực BCĐ CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC (niêm yết);\r\n\n - Trung tâm QTI (QL-VH);\r\n\n - Các PCVP, Phòng HCTC, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (Thảo).\r\n\n C:\\Users\\Admin\\OneDrive\\Nam 2021\\Cong bo TTHC\\LĐTBXH\\QĐ_TTHC_LĐTBXH(Covid19).docx\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ Quang Bửu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC CHỨC NĂNG GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Nam)\n\n1. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản\r\n\nlý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCơ quan giải quyết (Thẩm quyền thực\r\n\n hiện)\n\nNộp trực tiếp\n\nBưu điện\n\nDịch vụ công\n\nA\n\nTHỦ\r\n\n TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH CẤP TỈNH\n\n\n\nI\n\nLĩnh\r\n\n vực Bảo hiểm xã hội\n\n\n\n1\n\n2.002397\n\nHỗ trợ người lao động\r\n\n và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất do đại\r\n\n dịch COVID-19\n\n05 ngày làm việc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nKhông\n\n- Luật Bảo hiểm xã hội;\n\n- Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\n ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số\r\n\n chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do\r\n\n đại dịch COVID- 19\n\nCơ quan Bảo hiểm xã\r\n\n hội\n\nII\n\nLĩnh\r\n\n vực Việc làm\n\n\n\n1\n\n2.002398\n\nHỗ trợ người sử dụng\r\n\n lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc\r\n\n làm cho người lao động do đại dịch COVID-19\n\n09 ngày làm việc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nKhông\n\n- Luật Bảo hiểm xã hội;\n\n- Luật Việc làm;\n\n- Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\n ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số\r\n\n chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khan do\r\n\n đại dịch COVID- 19\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội;\n\n- Cơ quan bảo hiểm xã\r\n\n hội\n\nIII\n\nLĩnh vực Lao động -\r\n\n Tiền lương\n\n\n\n1\n\n2.002399\n\nHỗ trợ người lao động\r\n\n ngừng việc do đại dịch COVID-19\n\n06 ngày làm việc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nKhông\n\n- Bộ Luật Lao động;\n\n- Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\n ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số\r\n\n chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khan do\r\n\n đại dịch COVID- 19\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n2. Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCơ quan giải quyết (Thẩm quyền thực\r\n\n hiện)\n\nNộp trực tiếp\n\nBưu điện\n\nDịch vụ công\n\nA\n\nTHỦ\r\n\n TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH CẤP TỈNH\n\n\n\nI\n\nLĩnh\r\n\n vực việc làm\n\n\n\n1\n\n1.008363\n\nHỗ trợ người lao động\r\n\n chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp do đại dịch COVID-19\n\n05 ngày làm việc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nKhông\n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\n ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số\r\n\n chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khan do\r\n\n đại dịch COVID-19\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n2\n\n1.008362\n\nHỗ trợ hộ kinh doanh\r\n\n gặp khó khăn do đại dịch COVID-19\n\n09 ngày làm việc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nKhông\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\nII\n\nLĩnh vực Lao động -\r\n\n Tiền lương\n\n\n\n1\n\n1.008360\n\nHỗ trợ người lao động\r\n\n tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại\r\n\n dịch COVID-19\n\n06 ngày làm việc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nKhông\n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\n ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số\r\n\n chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khan do\r\n\n đại dịch COVID-19\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n\n\n\n\n1.008365\n\nHỗ trợ người sử dụng\r\n\n lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất do đại\r\n\n dịch COVID-19\n\n09 ngày làm việc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nKhông\n\nNgân hàng Chính sách xã hội\n\n3. Danh mục TTHC bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết và phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành\r\n\n chính\n\nA\n\nTHỦ\r\n\n TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH CẤP TỈNH\n\nI\n\nLĩnh\r\n\n vực việc làm\n\n1\n\n1.008364\n\nHỗ trợ\r\n\n người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm do đại\r\n\n dịch COVID-19\n\nQuyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực\r\n\n hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó\r\n\n khan do đại dịch COVID-19\n\n", + "id": 103312 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103313.json b/contexts/context_103313.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e4966632051615254b1e3e7a5a77ecb5b19fb81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103313.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-145-KH-UBND-tiep-nhan-cap-phat-gao-ho-tro-hoc-sinh-02-thang-dau-hoc-ky-1-Phu-Yen-2016-2017-322105.aspx", + "name": "Ke-hoach-145-KH-UBND-tiep-nhan-cap-phat-gao-ho-tro-hoc-sinh-02-thang-dau-hoc-ky-1-Phu-Yen-2016-2017-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 145/KH-UBND\n\nPhú Yên, ngày 14 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC TIẾP NHẬN VÀ CẤP PHÁT GẠO HỖ TRỢ CHO HỌC\r\n\nSINH 02 THÁNG ĐẦU HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016 - 2017\n\nThực hiện Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;\n\nCăn cứ Quyết định số 1823/QĐ-BTC ngày\r\n\n22/8/2016 của Bộ Tài chính và Quyết định số 682/QĐ-TCDT ngày 23/8/2016 của Tổng\r\n\ncục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ 1\r\n\nnăm học 2016-2017;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n11699/BTC-TCDT ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai hỗ trợ gạo\r\n\ncho học sinh theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n338/CDTNTB-KH&QLHDT ngày 24/8/2016 của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam\r\n\nTrung bộ về việc tiếp nhận gạo hỗ trợ học sinh trong 02 tháng học kỳ I năm học\r\n\n2016-2017,\n\nUBND tỉnh Phú Yên\r\n\nban hành kế hoạch tổ chức việc tiếp nhận và cấp phát gạo hỗ trợ học sinh ở khu\r\n\nvực đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh 2 tháng đầu học kỳ 1 năm học 2016-2017, cụ thể như sau:\n\nI.\r\n\nMỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích: Hỗ trợ gạo (không thu tiền) cho học sinh tại các\r\n\ntrường ở khu vực đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Nghị\r\n\nđịnh 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm tạo điều kiện cho học sinh không bị\r\n\nthiếu lương thực để đi học chuyên cần.\n\n2. Yêu cầu: Tổ chức thực hiện tiếp nhận và cấp phát đúng tiến độ,\r\n\nđúng đối tượng được thụ hưởng, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Về đối\r\n\ntượng\n\na) Đối với học\r\n\nsinh trung học cơ sở: Là học sinh\r\n\nbán trú đang học tại trường phổ thông dân tộc bán trú;\n\nb) Đối với học\r\n\nsinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, phải bảo đảm các điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Đang học tại\r\n\ntrường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có\r\n\nnhiều cấp học;\n\n- Bản thân và\r\n\nbố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven\r\n\nbiển và hải đảo.\n\nNhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km\r\n\ntrở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối\r\n\nkhông có cầu; qua đèo, núi cao;\r\n\nqua vùng sạt lở đất, đá.\n\nc) Đối với học\r\n\nsinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài các điều kiện quy định tại\r\n\nđiểm b còn phải là nhân khẩu trong\r\n\ngia đình thuộc hộ nghèo.\n\n2. Về mức hỗ\r\n\ntrợ\n\nHọc sinh thuộc\r\n\nđối tượng trên được hỗ trợ 15kg gạo/tháng/học sinh, không quá 2 tháng.\n\nGiao Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo căn cứ số lượng gạo được cấp tạm ứng đợt này để phân bổ cho các trường,\r\n\n(số lượng gạo này sẽ giảm trừ theo số đề nghị của các trường sau khi đã rà\r\n\nsoát, phê duyệt các đối tượng thụ hưởng theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2016 của Chính phủ).\n\n3. Về quy\r\n\ntrình tiếp nhận\n\nCục Dự trữ Nhà nước Khu vực Nam Trung\r\n\nbộ tổ chức vận chuyển đến trung tâm huyện, thành phố (lấy Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học đóng trên địa bàn các phường,\r\n\nthị trấn làm địa điểm) và giao gạo trên phương tiện của\r\n\nđơn vị;\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị có học sinh được hỗ trợ gạo tổ chức\r\n\ntiếp nhận gạo, vận chuyển và cấp phát cho học sinh.\n\n4. Về thủ tục\r\n\ntổ chức cấp phát tại trường\n\nSau khi tiếp\r\n\nnhận gạo, căn cứ vào đối tượng, định mức đã được duyệt, các trường tiến\r\n\nhành thông báo cho học sinh, phân công cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\nviên cấp phát trực tiếp cho từng học sinh tại trường trong thời gian 5 ngày\r\n\nlàm việc. Đồng thời báo cáo kết quả thực hiện (theo mẫu số 01) về Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (theo phân cấp quản lý).\n\nPhòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tổng hợp (theo mẫu số 02) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ngửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nIII. THỜI GIAN\r\n\nGIAO NHẬN GẠO\n\nDự kiến vào ngày 27- 30/9/2016.\r\n\nGiao Sở Giáo dục và Đào tạo làm việc với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung\r\n\nbộ để có kế hoạch thời gian giao nhận cụ thể, đồng thời thông báo cho các Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc trực hiện.\n\nIV. SỐ LƯỢNG GẠO ĐƯỢC HỖ TRỢ\n\nCăn cứ Quyết định số 1832/QĐ-BTC , số\r\n\nlượng gạo cấp tạm ứng 02 tháng học kỳ 1 năm học 2016-2017 cho tỉnh Phú Yên là:\r\n\n27.210 kg.\n\nV. VỀ KINH PHÍ VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP\n\nPhần kinh phí\r\n\nvận chuyển, bốc xếp gạo từ kho của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung bộ đến\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo các huyện do Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chi trả.\n\nKinh phí bốc xếp\r\n\nvà vận chuyển gạo từ trên phương tiện của đơn vị dự trữ đến các trường do nhà\r\n\ntrường chi chi trả (Đối với các đơn vị trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ngiao UBND huyện chỉ đạo).\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện thực hiện việc\r\n\nphân bổ gạo kịp thời, đúng đối tượng; tổng hợp, báo cáo kết quả về UBND tỉnh\r\n\ntheo đúng thời gian quy định.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nCục Dự trữ Nhà nước Khu vực Nam Trung bộ về thời gian bàn giao gạo cụ thể đồng\r\n\nthời thông báo cho các phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc để tổ\r\n\nchức tiếp nhận gạo;\n\nc) Hướng dẫn\r\n\ncác trường trực thuộc:\n\n- Tiếp nhận,\r\n\nquản lý gạo chặt chẽ; phân phối kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục đích.\n\n- Mở sổ kế\r\n\ntoán ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình tiếp nhận, cấp phát về số lượng, giá\r\n\ntrị, chất lượng gạo.\n\n2. Các sở,\r\n\nban ngành liên quan\n\nThường xuyên\r\n\nphối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia giám sát, kiểm tra quá trình tiếp\r\n\nnhận, cấp phát gạo đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy trình.\n\n3. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện\n\nPhân công nhiệm\r\n\nvụ các phòng chức năng thuộc huyện triển khai phương án về kho bãi và giám sát\r\n\nviệc cấp phát gạo kịp thời, đúng đối tượng.\n\n4. Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo các huyện và các cơ sở giáo dục\n\n- Xây dựng kế hoạch, bố trí\r\n\nkho, sân bãi để tiếp nhận gạo.\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, giám sát, kiểm tra đôn đốc các trường trực tiếp nhận gạo theo phân bổ của\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo để cấp phát gạo cho học sinh đảm bảo kịp thời, đúng đối\r\n\ntượng.\n\n- Báo cáo kịp\r\n\nthời về Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện việc phân bổ gạo theo quy định.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:\r\n\nCử cán bộ tham gia giám sát quá trình tiếp nhận và cấp phát gạo từ khi tiếp\r\n\nnhận cho tới khi cấp phát đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng.\n\nTrên đây là kế\r\n\nhoạch tổ chức tiếp nhận và cấp phát gạo tạm ứng hỗ trợ cho học sinh vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn 02 tháng đầu học kỳ 1 năm học 2016 - 2017. \n\nYêu cầu các sở,\r\n\nngành, cơ quan, địa phương khẩn trương tổ chức triển khai và báo cáo kịp thời kết\r\n\nquả về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy, TT.\r\n\n HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh (p/h);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục DTNNKVNTB;\r\n\n - Các Sở: GDĐT, TC;\r\n\n - UBND các huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân;\r\n\n - Phòng GDĐT các huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KT, KGVX(2).\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n\n\nMẫu số 1\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN........\n\nTRƯỜNG...................\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC NHẬN GẠO\r\n\nHỖ TRỢ 02 THÁNG HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016-2017\n\nTheo\r\n\nNghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ\n\nStt\n\nHọ và tên\n\nLớp\n\nTổng số gạo được hỗ\r\n\n trợ (kg)\n\nKý nhận của học\r\n\n sinh hoặc người giám hộ\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNgày ……tháng……năm…..\n\nHIỆU TRƯỞNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú: Mẫu này dành cho các\r\n\ncơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo; lập thành 02\r\n\nbản ( 01 bản lưu tại đơn vị, 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên).\n\n\n\nMẫu số 2\n\nUBND\r\n\n HUYỆN...............\n\nPHÒNG GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC NHẬN GẠO\r\n\nHỖ TRỢ 02 THÁNG HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016-2017 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN HUYỆN…………………..\n\nTheo\r\n\nNghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ\n\nStt\n\nTên đơn vị\n\nTổng số học sinh\r\n\n thuộc diện hỗ trợ (h/sinh)\n\nTổng số gạo đã cấp\r\n\n phát (kg)\n\nGhi chú\n\n\n\nII. Khối THCS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường ………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\r\n\n XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\nKý tên, đóng dấu\n\nNgày ……tháng……năm…..\n\nTRƯỞNG PHÒNG\n\nKý tên, đóng dấu\n\n\n\nGhi chú: Mẫu này dành cho Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc và được lập thành 02 bản\r\n\n(01 bản lưu tại đơn vị, 01 bản gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp).", + "id": 103313 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103314.json b/contexts/context_103314.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0f9a7881a453452035574cd069eb7dc68242a3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103314.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-21-2020-TT-BCT-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-dien-luc-452199.aspx", + "name": "Thong-tu-21-2020-TT-BCT-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-dien-luc-452199", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2020/TT-BCT\n\n Hà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nĐiều tiết điện lực,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban\r\n\nhành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh \n\nThông tư này quy định về trình tự,\r\n\nthủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực, thời hạn của giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực trong các lĩnh vực sau đây: \n\n1. Tư vấn chuyên ngành điện lực,\r\n\nbao gồm:\n\na) Tư vấn thiết kế công trình:\r\n\nThủy điện, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối, chất\r\n\nthải rắn), đường dây và trạm biến áp;\n\nb) Tư vấn giám sát thi công công\r\n\ntrình: Thủy điện, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối,\r\n\nchất thải rắn), đường dây và trạm biến áp.\n\n2. Phát điện.\n\n3. Truyền tải điện.\n\n4. Phân phối điện.\n\n5. Bán buôn điện.\n\n6. Bán lẻ điện.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng cho tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành điện\r\n\nlực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện. \n\nĐiều 3. Trường\r\n\nhợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực\n\n1. Phát điện để tự sử dụng không\r\n\nbán điện cho tổ chức, cá nhân khác.\n\n2. Phát điện có công suất lắp đặt\r\n\nđến 01 MW để bán điện cho tổ chức, cá nhân khác.\n\n3. Kinh doanh điện tại vùng nông\r\n\nthôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân\r\n\nphối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền\r\n\nnúi, hải đảo.\n\n4. Điều độ hệ thống điện quốc\r\n\ngia và điều hành giao dịch thị trường điện lực.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực\n\n1. Trước giai đoạn thị trường\r\n\nbán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán lẻ điện được\r\n\ncấp đồng thời với lĩnh vực phân phối điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày.\n\n2. Đối với đơn vị phát điện đăng\r\n\nký hoạt động bán lẻ điện, không mua điện từ hệ thống điện quốc gia và có lưới\r\n\nđiện để thực hiện hoạt động bán lẻ điện: Giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực\r\n\nbán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phát điện.\n\n3. Giấy phép phát điện được cấp\r\n\ncho tổ chức là đơn vị sở hữu nhà máy điện đối với từng nhà máy. \n\n4. Thời hạn tối đa trong giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực cấp cho đơn vị hoạt động điện lực quy định như sau:\n\nTT\n\nLĩnh vực hoạt động điện lực\n\nThời hạn của giấy phép\n\n1\n\nTư vấn chuyên ngành điện lực\n\n05 năm\n\n2\n\nPhát điện\n\n \n\na)\n\nNhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã\r\n\n hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\n20 năm\n\nb)\n\nNhà máy điện không thuộc danh mục nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc\r\n\n biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính\r\n\n phủ phê duyệt\n\n10 năm\n\n3\n\nTruyền tải điện\n\n20 năm\n\n4\n\nPhân phối điện\n\n10 năm\n\n5\n\nBán buôn điện, bán lẻ điện\n\n10 năm\n\n5. Trường hợp\r\n\nthay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chuyển giao tài sản, thời hạn giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực được cấp theo thời hạn giấy phép cũ.\n\n6. Tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\nthời hạn giấy phép hoạt động điện lực ngắn hơn thời hạn quy định tại Khoản\r\n\n4 Điều này thì cấp theo thời hạn đề nghị, trừ trường hợp quy định tại Khoản\r\n\n7 Điều này.\n\n7. Căn cứ điều kiện thực tế\r\n\nvề hạng mục công trình điện, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại\r\n\nKhoản 4 Điều này.\n\nĐiều 5. Phạm\r\n\nvi hoạt động trong lĩnh vực được cấp giấy phép hoạt động điện lực\n\n1. Lĩnh vực tư vấn chuyên ngành\r\n\nđiện lực có phạm vi hoạt động trong cả nước.\n\n2. Lĩnh vực truyền tải điện,\r\n\nphân phối điện có phạm vi hoạt động trong phạm vi quản lý, vận hành lưới điện cụ\r\n\nthể.\n\n3. Lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ\r\n\nđiện có phạm vi hoạt động trong khu vực cụ thể.\n\n4. Lĩnh vực phát điện có phạm vi\r\n\nhoạt động cho từng nhà máy điện. \n\nHỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC\n\nĐiều 6. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với\r\n\ncác tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.\n\n3. Danh sách trích ngang chuyên\r\n\ngia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm, chức danh giám sát trưởng và các\r\n\nchuyên gia tư vấn khác theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản\r\n\nsao bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, hợp\r\n\nđồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn của các chuyên gia\r\n\ntư vấn.\n\n4. Tài liệu\r\n\nchứng minh kinh nghiệm của các chuyên gia tư vấn (Quyết định phân công nhiệm vụ,\r\n\ngiấy xác nhận của các đơn vị có dự án mà chuyên gia đã thực hiện hoặc các tài\r\n\nliệu có giá trị tương đương).\n\nĐiều 7. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực phát điện\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với\r\n\ncác tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị\r\n\ncấp giấy phép.\n\n3. Danh sách\r\n\ntrích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện\r\n\ntheo Mẫu 3b quy định tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp và hợp đồng lao\r\n\nđộng với chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành của người trực tiếp quản lý kỹ\r\n\nthuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện; tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt\r\n\nyêu cầu về an toàn và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều\r\n\nkhiển cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban\r\n\nhành của đội ngũ trưởng ca nhà máy điện.\n\n4. Bản sao\r\n\nquyết định phê duyệt chủ trương đầu tư nhà máy điện, dự án đầu tư của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n5. Bản sao Quyết định phê duyệt\r\n\nBáo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường dự án đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật về môi trường.\n\n6. Bản sao Quyết định phê duyệt\r\n\nQuy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện).\r\n\n7. Bản sao biên bản nghiệm thu\r\n\nhoàn thành lắp đặt tổ máy hoặc hệ thống pin năng lượng mặt trời; bản sao tài liệu\r\n\nxác định thông số chính của nhà máy điện (thông số tua bin, máy phát hoặc tấm\r\n\npin, bộ chuyển đổi; máy biến áp chính).\n\n8. Bản sao biên bản nghiệm thu\r\n\nhoàn thành lắp đặt hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng viễn thông\r\n\nphục vụ vận hành thị trường điện; bản sao biên bản nghiệm thu hoàn\r\n\nthành lắp đặt hệ thống SCADA phục vụ vận hành hệ thống điện và thị\r\n\ntrường điện (đối với nhà máy tham gia thị trường điện).\n\n9. Bản sao\r\n\nbiên bản nghiệm thu đập thủy điện; phương án bảo vệ đập và hồ chứa nước, phương\r\n\nán ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp (đối với nhà\r\n\nmáy thủy điện). \n\n10. Trường hợp nhà máy điện, tổ\r\n\nmáy phát điện dự phòng không nối lưới và chỉ phát điện để bán điện cho khách\r\n\nhàng khi sự cố mất điện từ lưới điện quốc gia, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nkhông bao gồm nội dung quy định tại Khoản 8 Điều này. \n\nĐiều 8. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với\r\n\ncác tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị\r\n\ncấp giấy phép.\n\n3. Danh sách\r\n\ntrích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo\n\nMẫu 3b quy định tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp của người trực tiếp\r\n\nquản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành; tài liệu về kết quả tập huấn sát\r\n\nhạch đạt yêu cầu về an toàn hoặc thẻ an toàn điện theo quy định tại Điều 64 Luật Điện lực, giấy chứng\r\n\nnhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp theo Quy trình điều độ hệ\r\n\nthống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca vận hành.\n\n4. Danh mục\r\n\ncác hạng mục công trình lưới điện chính và phạm vi lưới điện do tổ chức đang quản\r\n\nlý. Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao không hoàn vốn tài sản\r\n\nlưới điện phải có Biên bản nghiệm thu theo quy định hoặc Biên bản bàn giao\r\n\ntài sản.\n\n5. Bản sao Thỏa thuận đấu nối\r\n\nvào hệ thống điện quốc gia theo quy định; bản đồ ranh giới lưới điện và phạm\r\n\nvi hoạt động.\n\nĐiều 9. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với\r\n\ncác tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị\r\n\ncấp giấy phép.\n\n3. Danh sách\r\n\ntrích ngang người trực tiếp quản lý kinh doanh theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp của người có tên trong\r\n\ndanh sách.\n\nĐiều 10. Hồ\r\n\nsơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực \n\n1. Trường hợp thay đổi tên, địa\r\n\nchỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:\n\na) Văn bản đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với\r\n\ncác tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị\r\n\ncấp giấy phép.\n\n2. Trường hợp tổ chức đề nghị\r\n\ncấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị\r\n\nnhận chuyển giao bao gồm: \n\na) Văn bản đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với\r\n\ncác tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị\r\n\ncấp giấy phép;\n\nc) Tài liệu chứng minh việc\r\n\nchuyển giao tài sản; tài liệu chứng minh việc chuyển giao nhân sự hoặc\r\n\ntài liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, chuyên\r\n\ngia tư vấn theo các quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 6, khoản\r\n\n3 Điều 7, khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Thông tư này\r\n\ntrong trường hợp có sự thay đổi nhân sự.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n\n1. Chậm nhất trước 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày dự kiến chính thức vận hành thương mại, tổ chức tham gia\r\n\nhoạt động phát điện phải nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực.\n\n2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp,\r\n\nsửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Chương II Thông tư này và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. \n\n3. Hình thức nộp hồ sơ được\r\n\nquy định như sau:\n\na) Đối với hồ sơ thuộc thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép của Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực:\r\n\nThực hiện trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\nhttps://dichvucong.moit.gov.vn\n\nTrong trường hợp hồ sơ điện\r\n\ntử có dung lượng lớn hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật\r\n\nkhông được gửi qua mạng thông tin điện tử thì có thể gửi trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường dịch vụ bưu chính.\n\nb) Đối với hồ sơ thuộc thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương: Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có). \n\n4. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:\n\na) Hồ\r\n\nsơ trực tuyến thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nBộ Công Thương, cụ thể như sau: \n\n- Tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện đăng ký tài khoản\r\n\ntrên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương sử dụng tài khoản đã\r\n\nđăng ký để khai báo và gửi hồ sơ trực tuyến;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số\r\n\nliệu, tài liệu và các thông tin liên quan của cơ quan cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu, các thông tin liên quan trên Cổng Dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của Bộ Công Thương. Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhông sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công trực tuyến của Bộ Công Thương, cơ quan cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\n- Trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nBộ Công Thương theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, cơ\r\n\nquan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực.\n\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo\r\n\nhình thức trực tuyến (nếu có) phù hợp với quy định tại Thông tư này.\n\n5. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn\r\n\nbản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ.\r\n\nTrong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 60 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông\r\n\ntin liên quan của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề\r\n\nnghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên\r\n\nquan và trả lời bằng văn bản. Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không sửa đổi,\r\n\nbổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền\r\n\ntrả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\nc) Trong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp\r\n\nquy định tại điểm d Khoản này;\n\nd) Trường hợp sửa đổi, bổ sung\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, cơ quan\r\n\ncấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực.\n\n6. Giấy phép hoạt động điện lực\r\n\nđược cấp gồm 03 bản chính: 01 bản giao cho đơn vị được cấp giấy phép, 02 bản\r\n\nlưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực. \n\n7. Đối với trường hợp giấy phép\r\n\nbị mất hoặc bị hỏng, đơn vị điện lực phải có văn bản đề nghị theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này, trong đó nêu rõ lý do.\n\nTHẨM QUYỀN CẤP VÀ QUẢN\r\n\nLÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC\n\nĐiều 12. Thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép hoạt động điện lực\n\n1. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực của Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực được quy định tại Khoản 19 Điều 3 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm\r\n\n2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nđiều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\r\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực đối với các lĩnh vực sau:\n\na) Hoạt động phát điện đối với nhà\r\n\nmáy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại địa phương;\n\nb) Hoạt động phân phối điện đến\r\n\ncấp điện áp 35 kV tại địa phương;\n\nc) Hoạt động bán lẻ điện đến cấp\r\n\nđiện áp 0,4 kV tại địa phương;\n\nd) Tư vấn chuyên ngành điện lực,\r\n\nbao gồm:\n\n- Tư vấn thiết kế công trình đường\r\n\ndây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa\r\n\nphương;\n\n- Tư vấn giám\r\n\nsát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV,\r\n\nđăng ký doanh nghiệp tại địa phương.\n\nĐiều\r\n\n13. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực\n\n1. Tiếp nhận, thẩm định, kiểm\r\n\ntra và quản lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Hướng dẫn tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện đúng nội dung, trình tự, thủ tục đề nghị\r\n\ncấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Thông tư này.\n\n2. Giải quyết các khiếu nại về\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực theo thẩm quyền.\n\n3. Sửa đổi Giấy phép trong trường\r\n\nhợp có sai sót về các nội dung ghi trong giấy phép đã cấp.\n\n4. Kiểm tra, giám sát việc đảm bảo\r\n\ncác điều kiện hoạt động điện lực của đơn vị được cấp phép.\n\n5. Thu hồi giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.\n\n6. Gửi quyết định thu hồi đến\r\n\nđơn vị điện lực bị thu hồi giấy phép và các cơ quan, đơn vị liên quan; công bố\r\n\nthông tin thu hồi giấy phép trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định\r\n\nthu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực\n\n1. Hoạt động điện lực theo đúng\r\n\nnội dung quy định trong giấy phép. \n\n2. Trong thời\r\n\nhạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng giao dịch, loại\r\n\nhình hoạt động, phạm vi hoạt động, thời hạn của giấy phép, đơn vị phải thực hiện\r\n\nthủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép. \n\n3. Lập hồ sơ\r\n\nđề nghị sửa đổi giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp bị thu hồi một\r\n\nphần lĩnh vực, phạm vi hoạt động. \n\n4. Đảm bảo các\r\n\nđiều kiện hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật trong\r\n\nsuốt thời gian hoạt động và tuân thủ các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy\r\n\nđối với hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện.\n\n5. Nộp đầy đủ các loại phí liên\r\n\nquan đến giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.\n\n6. Không cho thuê, cho mượn, tự\r\n\nsửa chữa nội dung giấy phép hoạt động điện lực.\n\n7. Trước ngày vận hành thương mại,\r\n\ncác đơn vị phát điện có trách nhiệm hoàn thành:\n\na) Ký kết Hợp đồng mua bán điện\r\n\ntheo quy định (trừ các nhà máy thủy điện thuộc Danh mục nhà máy điện lớn, có ý\r\n\nnghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh do Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt và Danh mục các nhà máy điện phối hợp vận hành với nhà máy\r\n\nđiện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an\r\n\nninh do Bộ Công Thương phê duyệt; các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các\r\n\nTổng công ty Điện lực theo Văn bản đề xuất của Tập đoàn Điện lực Việt Nam);\n\nb) Hệ thống SCADA phục vụ vận\r\n\nhành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định;\n\nc) Hệ thống hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin, hạ tầng viễn thông phục vụ vận hành thị trường điện (đối với các nhà\r\n\nmáy tham gia thị trường điện);\n\nd) Các nội\r\n\ndung quy định khác về quản lý, vận hành nhà máy điện tại các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n8. Chịu sự kiểm tra, thanh tra\r\n\nvà chấp hành quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng\r\n\ngiấy phép và đảm bảo các điều kiện hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.\n\n9. Lưu giữ bản chính giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực đã được cấp tại trụ sở đơn vị và bản sao giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực tại văn phòng giao dịch của đơn vị.\n\n10. Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực, đơn vị được cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp đến\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực tại địa phương.\n\n11. Trách nhiệm báo cáo\n\na) Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực, Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu\r\n\n4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch\r\n\nvụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử;\n\nb) Báo cáo cơ quan cấp giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực trong thời hạn 60 ngày trước ngày ngừng hoạt động điện lực\r\n\nhoặc chuyển giao hoạt động điện lực bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\ndịch vụ bưu chính;\n\nc) Báo cáo và cung cấp đầy đủ,\r\n\nchính xác các thông tin khi cơ quan cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\n10. Trước\r\n\nkhi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này\r\n\nvà thực hiện trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo\r\n\nquy định. \n\nĐiều 15.\r\n\nQuy định về quản lý, vận hành nhà máy điện trong trường hợp cho thuê khoán nhà\r\n\nmáy, thuê hoặc giao quản lý vận hành\n\n1. Chủ đầu tư nhà máy điện phải\r\n\nchịu trách nhiệm về các nghĩa vụ liên quan đến quá trình đầu tư, vận hành nhà\r\n\nmáy điện theo quy định của pháp luật. \n\n2. Đơn vị được thuê khoán nhà\r\n\nmáy điện, được thuê hoặc giao quản lý vận hành hoặc được ủy quyền quản lý\r\n\nvận hành nhà máy điện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến\r\n\nquá trình vận hành nhà máy theo nội dung trong hợp đồng thuê khoán, thuê hoặc\r\n\ngiao quản lý vận hành nhà máy điện. \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Thực\r\n\nhiện công tác kiểm tra \n\n1. Cục Điều tiết điện lực có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước; giải quyết các vướng mắc và đề xuất các nội\r\n\ndung để báo cáo Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư này. \n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện Thông\r\n\ntư này trong phạm vi quản lý; giải quyết các vướng mắc và kiến nghị Bộ Công\r\n\nThương sửa đổi, bổ sung Thông tư này.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\n1. Cục Điều tiết điện lực là cơ\r\n\nquan tiếp nhận và giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Cục Điều tiết điện\r\n\nlực và Bộ Công Thương. \n\n2. Sở Công Thương là cơ quan tiếp\r\n\nnhận và giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương khi được ủy quyền.\n\n3. Trước ngày 01 tháng 3 hàng\r\n\nnăm, Sở Công Thương báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương của\r\n\nnăm trước theo Mẫu 5 Phụ lục ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi\r\n\nqua hệ thống thư điện tử.\n\nĐiều 18. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 26 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10\r\n\nnăm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực và Thông tư số 15/2019/TT-BCT ngày 26 tháng 8 năm\r\n\n2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Khoản 1 và Khoản 4 Điều\r\n\n12 của Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n\n2. Đối với trường hợp sửa đổi, bổ\r\n\nsung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi tên, địa chỉ trụ sở và chuyển\r\n\ngiao tài sản của đơn vị đã được cấp giấy phép, giấy phép đã được cấp tiếp tục\r\n\ncó hiệu lực đến khi được cấp giấy phép hoạt động điện lực mới. \n\n3. Các đơn vị điện lực đã\r\n\nđược cấp giấy phép hoạt động điện lực trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực\r\n\nđược tiếp tục thực hiện theo nội dung, thời hạn đã quy định trong giấy\r\n\nphép và có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và pháp\r\n\nluật có liên quan ban hành sau thời điểm cấp giấy phép./. \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, PC, ĐTĐL.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Vượng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nMẪU GIẤY PHÉP VÀ VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP PHÉP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực)\n\nSTT\n\nTÊN MẪU\n\nMẫu 01\n\nVăn bản đề nghị\r\n\n cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n\nMẫu 2a\n\nGiấy phép\r\n\n do Bộ Công Thương cấp\n\nMẫu 2b\n\nGiấy phép do Cục Điều tiết điện\r\n\n lực cấp \n\nMẫu 2c\n\nGiấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương cấp\n\nMẫu 2d\n\nGiấy phép do Sở Công Thương cấp\n\nMẫu 3a\n\nDanh sách trích ngang các\r\n\n chuyên gia tư vấn lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực\n\nMẫu 3b\n\nDanh sách trích ngang người trực\r\n\n tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành\n\nMẫu 4a\n\nBáo cáo về tình hình hoạt động\r\n\n điện lực lĩnh vực phát điện\n\nMẫu 4b\n\nBáo cáo về tình hình hoạt động\r\n\n điện lực lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện\n\nMẫu 4c\n\nBáo cáo về tình hình hoạt động\r\n\n điện lực lĩnh vực bán buôn điện, phân phối và bán lẻ điện\n\nMẫu 4d\n\nBáo cáo về tình hình hoạt động\r\n\n điện lực lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực\n\nMẫu 5\n\nBáo cáo về tình\r\n\n hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương của năm trước\n\n \n\nMẫu 01 \n\n(TÊN\r\n\n TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ)\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n …/…\n\n…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n \n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực\n\nKính\r\n\ngửi: 1...............................................................\n\nTên tổ chức đề nghị:.............................................................................................\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.....................................................................\n\nCó trụ sở chính tại:.............\r\n\nĐiện thoại:............ Fax:...........; Email:....................\n\nVăn phòng giao dịch tại (nếu\r\n\ncó):........ Điện thoại:......... Fax:......; Email:..........\n\nThành lập theo Giấy phép đầu\r\n\ntư/Quyết định thành lập số:....... ngày... tháng... năm... \n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp........., đăng ký lần... ngày... tháng...\r\n\nnăm...\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số:.....\r\n\ndo....... cấp ngày.......................... (nếu có). \n\nNgành nghề đăng ký kinh\r\n\ndoanh:.........................................................................\n\nĐề nghị cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực cho lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:\n\n-\r\n\n............................................................................................................................\n\n- ............................................................................................................................\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n-\r\n\n............................................................................................................................\n\n-\r\n\n............................................................................................................................\n\nĐề nghị2... cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực cho... (tên tổ chức đề nghị). \n\n...(Tên tổ chức) xin cam\r\n\nđoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các\r\n\nquy định trong giấy phép hoạt động điện lực./.\n\n \n\n \n\nLÃNH\r\n\n ĐẠO\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Gửi cơ quan tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công\r\n\nThương.\n\n2 Gửi cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, Bộ Công Thương.\n\n \n\nMẫu 2a\n\nBỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...\r\n\n /GP-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày... tháng... năm...\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nĐiện lực;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\nquan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\ntrình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\nXét hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực của...(tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép);\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nĐiều tiết điện lực.1\n\nĐiều 1. Cấp phép hoạt động điện\r\n\nlực cho:\n\n1. Tên tổ chức:......................................................................................................\n\n2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.................................................................\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp........., đăng ký lần... ngày... tháng...\r\n\nnăm... hoặc Quyết định thành lập số:........., ngày... tháng...\r\n\nnăm.....\n\n4. Trụ sở\r\n\nchính:...................; Điện thoại:.............; Fax:.............\r\n\nEmail:...............\n\nVăn phòng giao dịch (nếu có):........\r\n\nĐiện thoại:........... Fax:.........; Email:..........\n\nĐiều 2. Lĩnh vực hoạt động\n\n1.\r\n\n..........................................................................................................................\n\n2.\r\n\n..........................................................................................................................\n\nĐiều 3. Phạm vi và thời\r\n\nhạn hoạt động\n\n1. Lĩnh vực\r\n\n1:.......................................................................................................2\n\nThời hạn đến ngày... tháng...\r\n\nnăm....\n\n2. Lĩnh vực\r\n\n2:........................................................................................................\n\nThời hạn đến ngày... tháng...\r\n\nnăm....\n\nĐiều 4. Quyền của đơn vị điện\r\n\nlực được cấp giấy phép\n\n1.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) được phép hoạt động theo lĩnh vực và phạm vi của giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực.\n\n2.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có các quyền theo quy định tại Điều3 .... Luật Điện lực\r\n\nvà các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nghĩa vụ của đơn vị\r\n\nđiện lực được cấp giấy phép\n\n1.... (Đơn\r\n\nvị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực.\n\n3....( Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) không được phép cho thuê, cho mượn, tự ý sửa chữa giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực.\n\n4.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ tham gia thị trường điện lực theo quy định về\r\n\nvận hành thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành.\n\n5.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.\n\n6.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Điều4.... Luật\r\n\nĐiện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nGiấy phép hoạt động điện lực này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ ban hành\r\n\nGiấy phép được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì căn cứ ban\r\n\nhành Giấy phép được cập nhật, hiệu chỉnh theo văn bản mới.\n\n2 Ghi cụ thể thông tin về phạm vi hoạt động của từng lĩnh vực;\r\n\nriêng đối với lĩnh vực hoạt động phát điện cần ghi chi tiết về các thông số\r\n\nchính của nhà máy điện (tổng công suất, thông số kỹ thuật chính của tổ máy, máy\r\n\nbiến áp chính, trạm biến áp tăng áp, thông tin về đấu nối nhà máy).\n\n3 Ghi tên Điều về quyền của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n4 Ghi tên Điều về nghĩa vụ của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n \n\nMẫu 2b \n\nBỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /GP-ĐTĐL\n\nHà Nội, ngày... tháng... năm...\n\n \n\nCỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 3771/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực;\n\nCăn cứ Luật Điện\r\n\nlực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\nlực ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Điện lực;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ\r\n\ntục cấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\nXét hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của... (tên tổ chức đề nghị cấp giấy\r\n\nphép);\n\nTheo đề nghị của\r\n\nTrưởng phòng Cấp phép và Quan hệ công chúng.1\n\nĐiều 1. Cấp\r\n\nphép hoạt động điện lực cho:\n\n1. Tên tổ chức:......................................................................................................\n\n2. Cơ quan cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có):.................................................................\n\n3. Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp........., đăng ký lần...\r\n\nngày... tháng... năm... hoặc Quyết định thành lập số:..........................,\r\n\nngày... tháng... năm.....\n\n4. Trụ sở\r\n\nchính:...............; Điện thoại:............; Fax:................ Email:.................\n\nVăn phòng giao dịch (nếu\r\n\ncó):....... Điện thoại:......... Fax:.........; Email:.............\n\nĐiều 2. Lĩnh vực\r\n\nhoạt động\n\n1.\r\n\n...........................................................................................................................\n\n2.\r\n\n..........................................................................................................................\n\nĐiều 3. Phạm vi\r\n\nvà thời hạn hoạt động\n\nLĩnh vực 1:\r\n\n..........................................................................................................2\n\nThời hạn đến\r\n\nngày... tháng... năm....\n\nLĩnh vực\r\n\n2:............................................................................................................\n\nThời hạn đến\r\n\nngày... tháng... năm....\n\nĐiều 4. Quyền của\r\n\nđơn vị điện lực được cấp giấy phép\n\n1.... (Đơn vị điện\r\n\nlực được cấp giấy phép) được phép hoạt động theo lĩnh vực và phạm vi của giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực.\n\n2.... (Đơn\r\n\nvị điện lực được cấp giấy phép) có các quyền theo quy định tại Điều3....\r\n\nLuật Điện lực và các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nghĩa vụ\r\n\ncủa đơn vị điện lực được cấp giấy phép\n\n1....\r\n\n(Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày\r\n\nđược cấp giấy phép hoạt động điện lực.\n\n2.... (Đơn vị\r\n\nđiện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ đảm bảo các điều kiện hoạt\r\n\nđộng điện lực theo quy định của pháp luật trong suốt thời\r\n\ngian hoạt động.\n\n3.... (Đơn vị\r\n\nđiện lực được cấp giấy phép) không được phép cho thuê, cho mượn, tự ý sửa\r\n\nchữa giấy phép hoạt động điện lực.\n\n4.... (Đơn vị\r\n\nđiện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ tham gia thị trường điện\r\n\nlực theo quy định về vận hành thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành.\n\n5.... (Đơn vị\r\n\nđiện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo theo quy\r\n\nđịnh.\n\n6.... (Đơn\r\n\nvị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Điều4....\r\n\nLuật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nGiấy phép hoạt động điện lực này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nCỤC TRƯỞNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ ban hành\r\n\nGiấy phép được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì căn cứ ban\r\n\nhành Giấy phép được cập nhật, hiệu chỉnh theo văn bản mới.\n\n2 Ghi cụ thể thông tin về phạm vi hoạt động của từng lĩnh vực;\r\n\nriêng đối với lĩnh vực hoạt động phát điện cần ghi chi tiết về các thông số\r\n\nchính của nhà máy điện (tổng công suất, thông số kỹ thuật chính của tổ máy, máy\r\n\nbiến áp chính, trạm biến áp tăng áp, thông tin về đấu nối nhà máy).\n\n3 Ghi tên Điều về quyền của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n4 Ghi tên Điều về nghĩa vụ của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n \n\nMẫu 2c\n\nUBND TỈNH/THÀNH PHỐ.....\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:... /GP-UBND\n\n..., ngày... tháng... năm...\n\n \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng\r\n\n12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nĐiện lực;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\ntrình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\nXét hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực của...(tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép); \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương.1\n\nĐiều 1. Cấp phép hoạt động điện\r\n\nlực cho:\n\n1. Tên tổ chức:......................................................................................................\n\n2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.................................................................\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp........., đăng ký lần... ngày... tháng...\r\n\nnăm... hoặc Quyết định thành lập số:........., ngày... tháng...\r\n\nnăm.....\n\n4. Trụ sở\r\n\nchính:..................; Điện thoại:...........; Fax:................\r\n\nEmail:...............\n\nVăn phòng giao dịch (nếu\r\n\ncó):.......... Điện thoại:......... Fax:......; Email:............. \n\nĐiều 2. Lĩnh vực hoạt động\n\n1.\r\n\n..........................................................................................................................\n\n2.\r\n\n...........................................................................................................................\n\nĐiều 3. Phạm vi và thời\r\n\nhạn hoạt động\n\nLĩnh vực 1:\r\n\n..........................................................................................................2\n\nThời hạn đến ngày... tháng...\r\n\nnăm....\n\nLĩnh vực 2:\r\n\n...........................................................................................................\n\nThời hạn đến ngày... tháng...\r\n\nnăm....\n\nĐiều 4. Quyền của đơn vị điện\r\n\nlực được cấp giấy phép\n\n1.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) được phép hoạt động theo lĩnh vực và phạm vi của giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực.\n\n2.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có các quyền theo quy định tại Điều3 .... Luật Điện lực\r\n\nvà các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nghĩa vụ của đơn vị\r\n\nđiện lực được cấp giấy phép\n\n1.... (Đơn\r\n\nvị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau sáu tháng kể từ ngày được cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực.\n\n2.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ đảm bảo các điều kiện hoạt động điện lực theo quy định\r\n\ncủa pháp luật trong suốt thời gian hoạt động.\n\n3.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) không được phép cho thuê, cho mượn, tự ý sửa chữa giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực.\n\n4.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ tham gia thị trường điện lực theo quy định về\r\n\nvận hành thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành.\n\n5.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.\n\n6.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Điều4.... Luật\r\n\nĐiện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nGiấy phép hoạt động điện lực này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ ban hành\r\n\nGiấy phép được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì căn cứ ban\r\n\nhành Giấy phép được cập nhật, hiệu chỉnh theo văn bản mới.\n\n2 Ghi cụ thể thông tin về phạm vi hoạt động của từng lĩnh vực;\r\n\nriêng đối với lĩnh vực hoạt động phát điện cần ghi chi tiết về các thông số\r\n\nchính của nhà máy điện (tổng công suất, thông số kỹ thuật chính của tổ máy, máy\r\n\nbiến áp chính, trạm biến áp tăng áp, thông tin về đấu nối nhà máy).\n\n3 Ghi tên Điều về quyền của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n4 Ghi tên Điều về nghĩa vụ của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n \n\nMẫu 2d\n\nUBND TỈNH/THÀNH PHỐ......\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ...\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:... /GP-SCT\n\n ..., ngày... tháng... năm...\n\nCăn cứ Quyết định số...\r\n\nngày... tháng... năm... của UBND tỉnh/thành phố... về việc quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ,...của Sở Công Thương tỉnh/thành phố...;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nĐiện lực;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\ntrình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\nCăn cứ Quyết định số...\r\n\nngày...tháng... năm...của UBND...về việc ủy quyền cấp Giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực;\n\nXét hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực của...(tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép); \n\nTheo đề nghị của Trưởng\r\n\nphòng...1\n\nĐiều 1. Cấp phép hoạt động điện\r\n\nlực cho:\n\n1. Tên tổ chức:......................................................................................................\n\n2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.................................................................\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do...cấp, mã số doanh nghiệp........., đăng ký lần... ngày... tháng...\r\n\nnăm... hoặc Quyết định thành lập số:..........................,\r\n\nngày... tháng... năm.....\n\n4. Trụ sở\r\n\nchính:................; Điện thoại:...............; Fax:.............. Email:...............\n\nVăn phòng giao dịch (nếu\r\n\ncó):......... Điện thoại:........... Fax:.........; Email:......... \n\nĐiều 2. Lĩnh vực hoạt động\n\n1.\r\n\n...........................................................................................................................\n\n2.\r\n\n...........................................................................................................................\n\nĐiều 3. Phạm vi và thời\r\n\nhạn hoạt động\n\nLĩnh vực 1:\r\n\n..........................................................................................................2\n\nThời hạn đến ngày... tháng...\r\n\nnăm....\n\nLĩnh vực 2:\r\n\n...........................................................................................................\n\nThời hạn đến ngày... tháng...\r\n\nnăm....\n\nĐiều 4. Quyền của đơn vị điện\r\n\nlực được cấp giấy phép\n\n1.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) được phép hoạt động theo lĩnh vực và phạm vi của giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực.\n\n2.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có các quyền theo quy định tại Điều3 .... Luật Điện lực\r\n\nvà các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nghĩa vụ của đơn vị\r\n\nđiện lực được cấp giấy phép\n\n1.... (Đơn\r\n\nvị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau sáu tháng kể từ ngày được cấp giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực.\n\n2.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ đảm bảo các điều kiện hoạt động điện lực theo quy định\r\n\ncủa pháp luật trong suốt thời gian hoạt động.\n\n3..... (Đơn vị điện lực được\r\n\ncấp giấy phép) không được phép cho thuê, cho mượn, tự ý sửa chữa giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực.\n\n4.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ tham gia thị trường điện lực theo quy định về\r\n\nvận hành thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành.\n\n5.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.\n\n6.... (Đơn vị điện lực được cấp\r\n\ngiấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Điều4 .... Luật\r\n\nĐiện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nGiấy phép hoạt động điện lực này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ ban hành\r\n\nGiấy phép được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì căn cứ ban\r\n\nhành Giấy phép được cập nhật, hiệu chỉnh theo văn bản mới.\n\n2 Ghi cụ thể thông tin về phạm vi hoạt động của từng lĩnh vực;\r\n\nriêng đối với lĩnh vực hoạt động phát điện cần ghi chi tiết về các thông số\r\n\nchính của nhà máy điện (tổng công suất, thông số kỹ thuật chính của tổ máy, máy\r\n\nbiến áp chính, trạm biến áp tăng áp, thông tin về đấu nối nhà máy). \n\n3 Ghi tên Điều về quyền của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n4 Ghi tên Điều về nghĩa vụ của đơn vị điện lực phù hợp với\r\n\nlĩnh vực được cấp phép.\n\n \n\nMẫu 3a \n\nDANH SÁCH TRÍCH NGANG\n\nCÁC CHUYÊN GIA TƯ VẤN LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm sinh\n\nQuê quán\n\nMã số định danh (nếu có)\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên môn\n\nThâm niên công tác trong lĩnh vực tư vấn (năm)\n\n Vị trí/ Dự án đã tham gia tư vấn\n\nChứng chỉ hành nghề\n\nI. Chuyên gia tư vấn chủ nhiệm dự án hoặc giám sát trưởng\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Chuyên gia tư vấn khác \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu 3b\n\nDANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT,\r\n\nVẬN HÀNH\n\n(Cho\r\n\nlĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện,\r\n\nbán lẻ điện)\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày\r\n\n tháng năm sinh\n\nQuê\r\n\n quán\n\nMã\r\n\n số định danh (nếu có)\n\nChức\r\n\n vụ\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nThâm\r\n\n niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép\n\n(năm)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI.\n\nNgười trực tiếp quản lý kỹ\r\n\n thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nĐội ngũ trưởng ca vận hành\r\n\n (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu 4a\n\nBÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG \n\nLĨNH VỰC PHÁT ĐIỆN\n\nCƠ\r\n\n QUAN CẤP TRÊN \r\n\n TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO)\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.../...\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nVề\r\n\ntình hình hoạt động lĩnh vực phát điện\n\nNăm...1\n\n \r\n\nKính gửi: \r\n\n \r\n\n- Cục Điều tiết điện lực;\r\n\n \r\n\n- Sở Công Thương tỉnh/thành phố ...\n\nTên đơn vị được cấp\r\n\nphép:....................................................................................\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.....................................................................\n\nĐăng ký trụ sở chính tại:.............\r\n\nĐiện thoại:............ Fax:..........; Emai:.............\n\nVăn phòng đại diện, trụ sở\r\n\ngiao dịch (nếu có) tại:....... Điện thoại:...... Fax:.......;\r\n\nEmai:.....\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do...cấp, mã số doanh nghiệp..........., đăng ký lần... ngày... tháng...\r\n\nnăm...\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số:.....\r\n\ndo....... cấp ngày......... cho các lĩnh vực hoạt động sau:\n\n-\r\n\n.............................., thời hạn đến ngày........ tháng........\r\n\nnăm.............\n\n-\r\n\n.............................., thời hạn đến ngày........ tháng........ năm.............\n\nTên nhà máy được cấp phép\r\n\nhoạt động:\n\nCông suất lắp đặt của nhà\r\n\nmáy:\n\nCấp điện áp đấu nối với\r\n\nhệ thống điện quốc gia:\n\nI. TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC \n\n1. Trang thiết bị công nghệ, phương\r\n\ntiện phục vụ phát điện (khi có thay đổi)\n\n1.1 . Tình trạng hoạt động\r\n\ncủa các thiết bị chính trong nhà máy: Tua bin, máy phát, máy biến\r\n\náp chính...\n\n1.2 . Báo cáo chi tiết các\r\n\nthiết bị nếu có thay đổi ảnh hưởng đến công suất phát định mức,\r\n\nthay đổi các thông số chính của nhà máy (nếu có)\n\n2. Người trực tiếp quản lý\r\n\nkỹ thuật vận hành, đội ngũ trưởng ca \n\n2.1 . Người trực tiếp quản\r\n\nlý kỹ thuật vận hành\n\nTT\n\nHọ\r\n\n tên\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nSố\r\n\n năm công tác trong lĩnh vực phát điện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2 . Đội ngũ trưởng ca\n\nTT\n\nHọ\r\n\n tên\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nSố,\r\n\n ngày cấp của Giấy chứng nhận vận hành\n\nSố,\r\n\n ngày cấp của quyết định công nhận chức danh trưởng ca\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Hệ thống hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của\r\n\nhệ thống điện theo quy định của pháp luật. \n\n3.1 . Hệ thống thông tin liên\r\n\nlạc: \n\nTT\n\nThiết\r\n\n bị\n\nKhông\r\n\n có\n\nKhông\r\n\n sử dụng được\n\nĐang\r\n\n sử dụng bình thường\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKênh trực thông (hotline)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐiện thoại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nMáy fax (hoặc thiết bị có chức\r\n\n năng tương tự)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nHệ thống quản lý lệnh điều\r\n\n độ (DIM)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.2 . Hệ thống SCADA (áp\r\n\ndụng cho nhà máy điện có công suất từ 10 MW trở lên hoặc đấu nối lưới điện\r\n\n110 kV trở lên hoặc có thỏa thuận lắp đặt SCADA trong thỏa thuận đấu nối)\n\n- Tình trạng kết nối đến các cấp\r\n\nđiều độ có quyền điều khiển:\n\n- Số lượng tín hiệu đang kết nối/tổng\r\n\nsố tín hiệu SCADA:\n\n- Số lần mất kết nối hoàn toàn\r\n\ntrong năm:\n\n- Tổng thời gian mất kết nối\r\n\ntrong năm (giờ):\n\n3.3 . Hệ thống đo đếm điện\r\n\nnăng: \n\nTT\n\nThiết\r\n\n bị\n\nKhông\r\n\n có\n\nKhông\r\n\n sử dụng được\n\nĐang\r\n\n sử dụng tốt\n\nCấp\r\n\n chính xác\n\n (của\r\n\n Công tơ, CT, VT)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHệ thống đo đếm điện năng\r\n\n chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHệ thống đo đếm dự phòng 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nHệ thống đo đếm dự phòng 2 \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nHệ thống thu thập dữ liệu đo đếm\r\n\n từ xa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi tên các đơn vị thu thập dữ\r\n\n liệu đo xa\n\n4. Hệ thống hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ thị trường điện (Đối với các đơn vị tham gia thị trường điện).\r\n\nTT\n\nHệ\r\n\n thống\n\nTình\r\n\n trạng trang bị \n\n(thay\r\n\n thế mới, nâng cấp - nếu có)\n\nTình\r\n\n trạng vận hành\n\nSố\r\n\n lần sự cố\n\nTổng\r\n\n thời gian sự cố\n\n1\n\nHệ thống kết nối với mạng\r\n\n thông tin nội bộ thị trường điện\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHệ thống chào giá\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nHệ thống hỗ trợ thanh toán thị\r\n\n trường điện\n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5. Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận\n\n5.1. Việc thực hiện trách\r\n\nnhiệm của đơn vị được quy định trong Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n5.2. Quyết định phê duyệt,\r\n\nđiều chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n6. Quy trình vận hành hồ chứa đối\r\n\nvới nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:\n\nViệc thực hiện trách nhiệm\r\n\ncủa đơn vị được quy định tại Quy trình vận hành hồ chứa, quy trình liên\r\n\nhồ (nếu có) đã được phê duyệt.\n\nTrường hợp có sửa đổi, điều\r\n\nchỉnh, đề nghị gửi kèm bản sao Quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy\r\n\ntrình vận hành hồ chứa.\n\n7. Thực hiện quản lý an toàn\r\n\nđập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật.\n\n7.1. Báo cáo việc thực hiện\r\n\ntrách nhiệm của chủ đập về quản lý an toàn đập và gửi kèm các tài\r\n\nliệu: Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập; Phương án ứng phó\r\n\nthiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp.\n\n8. Thực hiện các quy định về trồng\r\n\nrừng thay thế và chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với nhà máy thủy điện).\n\n9. Thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\nII. BÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nHOẠT ĐỘNG\n\n1. Sản lượng điện và doanh thu\r\n\ncủa năm...\n\n2. Thời gian ngừng phát điện\r\n\n(do sự cố, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa) trong năm...\n\nCam kết của đơn vị trong việc\r\n\nduy trì hoạt động điện lực: ...\n\n(Tên đơn vị báo cáo) xin\r\n\ncam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ...\n\nLÃNH\r\n\n ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày\r\n\n31/12 của năm báo cáo\n\n \n\nMẫu 4b\n\nBÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG\n\nLĨNH VỰC TRUYỀN TẢI ĐIỆN/PHÂN PHỐI ĐIỆN\n\nCƠ\r\n\n QUAN CẤP TRÊN \r\n\n TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO)\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.../...\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nVề\r\n\ntình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện năm...1\n\n \r\n\nKính gửi: \r\n\n \r\n\n- Cục Điều tiết điện lực;\r\n\n -\r\n\nSở Công Thương tỉnh/thành phố...\n\nTên đơn vị được cấp\r\n\nphép:....................................................................................\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.....................................................................\n\nĐăng ký trụ sở chính tại:............\r\n\nĐiện thoại:........... Fax:............; Emai:.............\n\nVăn phòng đại diện, trụ sở\r\n\ngiao dịch (nếu có) tại:...... Điện thoại:....... Fax:......;\r\n\nEmai:......\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do...cấp, mã số doanh nghiệp........., đăng ký lần... ngày... tháng...\r\n\nnăm...\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số:.....\r\n\ndo....... cấp ngày......... cho các lĩnh vực hoạt động sau:\n\n-\r\n\n.............................., thời hạn đến ngày........ tháng....... năm...\n\nCác nội dung báo cáo:\n\n1. Người trực tiếp quản lý\r\n\nkỹ thuật vận hành \n\nTT\n\nHọ\r\n\n tên\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nSố\r\n\n năm công tác trong lĩnh vực truyền tải/ phân phối điện \n\nGhi\r\n\n chú\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Việc đáp ứng của đội\r\n\nngũ cán bộ trực tiếp vận hành.\n\n3. Báo cáo sản lượng, doanh thu\r\n\ntừ hoạt động truyền tải điện (đối với đơn vị truyền tải điện).\n\n4. Báo cáo.................\r\n\n(đối với đơn vị phân phối điện).\n\nCam kết của đơn vị trong việc\r\n\nduy trì hoạt động điện lực:...\n\n(Tên đơn vị báo cáo) xin\r\n\ncam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- ...\n\nLÃNH\r\n\n ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Thời gian chốt số\r\n\nliệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm\n\n \n\nMẫu 4c\n\nBÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC\n\nBÁN BUÔN ĐIỆN/PHÂN PHỐI VÀ BÁN LẺ ĐIỆN\n\nCƠ\r\n\n QUAN CẤP TRÊN \r\n\n TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO)\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.../...\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nVề\r\n\ntình hình hoạt động lĩnh vực bán buôn điện/phân phối và bán lẻ điện năm...1\n\n \r\n\nKính gửi:\r\n\n -\r\n\nCục Điều tiết điện lực;\r\n\n \r\n\n- Sở Công Thương tỉnh/thành phố...\n\nTên đơn vị được cấp\r\n\nphép:....................................................................................\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.....................................................................\n\nĐăng ký trụ sở chính tại:...........\r\n\nĐiện thoại:........... Fax:..............; Emai:............\n\nVăn phòng đại diện, trụ sở\r\n\ngiao dịch (nếu có) tại:.......... Điện thoại:.....; Fax:...;\r\n\nEmai:......\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp............., đăng ký lần....ngày....tháng...\r\n\nnăm...\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số:.....\r\n\ndo....... cấp ngày......... cho các lĩnh vực hoạt động sau:\n\n-\r\n\n.............................., thời hạn đến ngày........ tháng........ năm...\n\n- ..............................,\r\n\nthời hạn đến ngày........ tháng........ năm...\n\nCác nội dung báo cáo:\n\n1. Người trực tiếp quản lý\r\n\nkinh doanh, quản lý kỹ thuật\n\nTT\n\nHọ\r\n\n tên\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nSố\r\n\n năm công tác trong lĩnh vực được quản lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Việc đáp ứng của đội\r\n\nngũ cán bộ trực tiếp vận hành.\n\n3. Tình hình hoạt động của\r\n\nhệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện (nếu\r\n\ncó).\n\n4. Tình hình hoạt động điện\r\n\nlực năm:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n liệu thực hiện\n\n1\n\nHoạt động theo lĩnh vực bán\r\n\n buôn điện/bán lẻ điện được cấp phép\n\n \n\n \n\n \n\nSản lượng điện sản xuất\n\nkWh\n\n \n\n \n\nSản lượng điện bán\n\nkWh\n\n \n\n \n\nDoanh thu tiền điện\n\nĐồng\n\n \n\n \n\nChi phí sản xuất, kinh doanh\r\n\n điện\n\nĐồng\n\n \n\n \n\nLãi/lỗ (trước thuế)\n\nĐồng\n\n \n\n2\n\nHoạt động sản xuất, kinh\r\n\n doanh khác\n\n \n\n \n\n \n\nDoanh thu\n\nĐồng\n\n \n\n \n\nChi phí\n\nĐồng\n\n \n\n \n\nLãi/lỗ (trước thuế)\n\nĐồng\n\n \n\nCam kết của đơn vị trong việc\r\n\nduy trì hoạt động điện lực: ...\n\n(Tên đơn vị báo cáo) xin cam\r\n\nđoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- ...\n\nLÃNH\r\n\n ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Thời gian chốt số liệu\r\n\nbáo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo\n\n \n\nMẫu 4d\n\nBÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG\n\nLĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC\n\nCƠ\r\n\n QUAN CẤP TRÊN \r\n\n TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO)\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.../...\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nVề\r\n\ntình hình hoạt động lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện năm...1\n\n \r\n\nKính gửi:\r\n\n \r\n\n- Cục Điều tiết điện lực;\r\n\n \r\n\n- Sở Công Thương tỉnh/thành phố...\n\nTên đơn vị được cấp\r\n\nphép:....................................................................................\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu\r\n\ncó):.....................................................................\n\nĐăng ký trụ sở chính tại:............\r\n\nĐiện thoại:.............. Fax:..........; Emai:............\n\nVăn phòng đại diện, trụ sở\r\n\ngiao dịch (nếu có) tại:....... Điện thoại:......; Fax:.....; Emai:......\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp do...cấp, mã số doanh nghiệp........., đăng ký lần... ngày... tháng...\r\n\nnăm...\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số:.....\r\n\ndo....... cấp ngày......... cho các lĩnh vực hoạt động sau:\n\n-\r\n\n.............................., thời hạn đến ngày........ tháng........ năm...\n\n-\r\n\n.............................., thời hạn đến ngày........ tháng........ năm...\n\nCác nội dung báo cáo \n\n1. Danh sách trích ngang các cán\r\n\nbộ quản lý và danh sách chuyên gia tư vấn: \n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh \n\n(Mã\r\n\n số định danh nếu có)\n\nTrình độ chuyên môn\n\nThâm niên công tác \n\nChứng chỉ hành nghề (ghi\r\n\n rõ lĩnh vực, thời hạn) \n\nVị trí/ Dự án đã thực hiện\n\nI\n\nCán\r\n\n bộ quản lý\n\n 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nLĩnh\r\n\n vực 1:...\n\n \n\nChuyên gia tư vấn chủ nhiệm\r\n\n dự án hoặc giám sát trưởng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChuyên\r\n\n gia tư vấn khác\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLĩnh\r\n\n vực 2:...\n\n \n\nChuyên gia tư vấn chủ nhiệm\r\n\n dự án hoặc giám sát trưởng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChuyên\r\n\n gia tư vấn khác\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Danh mục các công trình do\r\n\nđơn vị tư vấn đã thực hiện trong năm...\n\nCam kết của đơn vị trong việc\r\n\nduy trì hoạt động điện lực:...\n\n(Tên đơn vị báo cáo) xin cam\r\n\nđoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ...\n\nLÃNH\r\n\n ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n[1] Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày\r\n\n01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo\n\n \n\nMẫu 5\n\nBÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG\n\nLĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC\n\nUBND TỈNH/THÀNH PHỐ.....\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ...\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.../BC-SCT \n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nVề\r\n\ntình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương của năm... 13\n\n \r\n\nKính gửi: \r\n\n \r\n\n- Cục Điều tiết điện lực;\r\n\n \r\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...\n\n1. Việc cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực\n\n1.1. Số lượng giấy phép đã cấp\r\n\ntrong năm cho từng lĩnh vực (phân loại cấp giấy phép mới và cấp giấy phép sửa đổi,\r\n\nbổ sung):\n\nSTT\n\nLĨNH\r\n\n VỰC\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP CẤP MỚI\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2. Số lượng giấy phép đã thu hồi\r\n\ntrong năm trước cho từng lĩnh vực (không báo cáo số giấy phép thu hồi do sửa đổi\r\n\ngiấy phép, giấy phép hết hạn). Nêu lý do thu hồi.\n\n2. Việc kiểm tra, giám sát về\r\n\nđảm bảo các điều kiện hoạt động và các nội dung trong giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực\n\n2.1. Hình thức thực hiện: Nêu rõ\r\n\nhình thức thanh tra/kiểm tra/yêu cầu báo cáo hoặc nêu rõ các hình thức khác.\n\n2.1. Đối với hình thức thanh\r\n\ntra/kiểm tra: Báo cáo các nội dung sau:\n\na) Số cuộc thanh tra/kiểm tra:\r\n\nPhân loại theo kế hoạch hay đột xuất; lập danh sách các đơn vị được kiểm tra;\n\nb) Nội dung thanh tra, kiểm tra;\n\nc) Những vi phạm chủ yếu đã phát\r\n\nhiện qua các cuộc thanh tra/kiểm tra;\n\nd) Biện pháp xử lý đối với các\r\n\nvi phạm:\n\n- Tổng số vụ việc vi phạm:\n\n+ Số vụ đã xử lý;\n\n+ Số vụ chưa xử lý, nêu rõ lý\r\n\ndo;\n\n- Hình thức xử lý; \n\n- Số vụ, số tiền xử phạt, việc\r\n\nchấp hành quyết định xử phạt.\n\nđ) Việc thực hiện các kiến nghị\r\n\ncủa Đoàn thanh tra, kiểm tra.\n\n2.2. Đối với hình thức yêu cầu\r\n\nbáo cáo và các hình thức khác: Đánh giá kết quả chấp hành các quy định pháp luật\r\n\ntrong hoạt động điện lực của các đơn vị./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ...\n\nLÃNH\r\n\n ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n[1] Thời gian chốt số liệu báo cáo từ\r\n\nngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo\n\n \n\n ", + "id": 103314 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103315.json b/contexts/context_103315.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10f2eb9a83eff61026d313bb337a28b75d731540 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103315.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-12-2012-NQ-HDND-sua-doi-Khoan-2-Dieu-1-Nghi-quyet-04-2009-NQ-HDND-145917.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2012-NQ-HDND-sua-doi-Khoan-2-Dieu-1-Nghi-quyet-04-2009-NQ-HDND-145917", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2012/NQ-HĐND\n\nThành phố Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ SỬA ĐỔI KHOẢN 2,\r\n\nĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2009/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN THÀNH PHỐ VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN\r\n\nSAO TỪ SỔ GỐC, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\n(Từ ngày 11 đến\r\n\nngày 13 tháng 7 năm 2012)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày\r\n\n28 tháng 8 năm 2001 về Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ\r\n\nbản chính, chứng thực chữ ký;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 26\r\n\ntháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp\r\n\nhướng dẫn về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng\r\n\nthực;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 3206/TTr-UBND\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi quy định về\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng\r\n\nthực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh; Báo cáo thẩm tra số 291/BCTT-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nay sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND\r\n\nngày 09 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Thành phố về mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản\r\n\nsao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:\n\nPhòng Tư pháp quận, huyện và Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nxã, thị trấn nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn\r\n\ncó trách nhiệm sử dụng lệ phí thu được để đảm bảo trang trải chi phí cho việc\r\n\nchứng thực và việc thu lệ phí theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyết Tâm\n\n", + "id": 103315 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103316.json b/contexts/context_103316.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6adb0dec986e4d5f8d044853a53d7e894893d233 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103316.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-28-2009-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Tai-nguyen-Moi-truong-quan-9-99355.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2009-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Tai-nguyen-Moi-truong-quan-9-99355", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 9\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 28/2009/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 9, ngày 09 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 9\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận-huyện;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 219/TTr-NV ngày 04 tháng 12\r\n\nnăm 2009 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quận 9,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký. Thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của\r\n\nỦy ban nhân dân quận 9 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận 9.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ,\r\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc quận và\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân 13 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Tám\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN\r\n\n9\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ngày 09 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nUỷ ban nhân dân quận 9)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Vị trí \n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận;\r\n\nđồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Chức năng \n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:\r\n\nđất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, đo đạc, bản đồ.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân quận\r\n\nban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc\r\n\nthực hiện sau khi Ủy ban nhân dân quận ban hành.\n\n2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận và tổ chức thực hiện sau khi được\r\n\nphê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường không thuộc khu\r\n\nvực quy hoạch phát triển đô thị.\n\n3. Thẩm định hồ sơ về giao đất,\r\n\ncho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất,\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền\r\n\nvới đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận.\n\n4. Theo dõi biến động về đất\r\n\nđai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; quản lý hoạt động của\r\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với\r\n\ncông chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở phường; thực hiện việc lập\r\n\nvà quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai quận.\n\n5. Phối hợp cùng Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc xác định giá đất, mức thu\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tham gia thực hiện công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về bảo vệ tài nguyên đất\r\n\nđai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.\n\n7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và\r\n\nkiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa\r\n\nbàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử\r\n\nlý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn;\r\n\nthu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa\r\n\nbàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường quy định về hoạt động và tạo điều kiện để\r\n\ntổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.\n\n8. Điều tra, thống kê, tổng hợp\r\n\nvà phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục,\r\n\nyêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.\n\n9. Thực hiện kiểm tra và tham\r\n\ngia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài\r\n\nnguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.\n\n10. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản\r\n\nlý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường.\n\n11. Thực hiện tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường, các dịch vụ\r\n\ncông trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n12. Báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn phường.\n\n14. Quản lý tổ chức bộ máy, thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi\r\n\ndưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân\r\n\ncông của Ủy ban nhân dân quận.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nPhòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.\n\n16. Tổ chức thực hiện các dịch vụ\r\n\ncông trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\na) Trưởng Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nđồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về thực\r\n\nhiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. \n\nb) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng\r\n\nphòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\nphòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt\r\n\nmột Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của\r\n\nPhòng. \n\nc) Việc bổ nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquận có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận quyết định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nnêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận tổ chức thành các tổ chuyên môn gồm những công chức\r\n\nđược phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của\r\n\nPhòng.\n\nTùy theo quy mô hoạt động và\r\n\ntính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có\r\n\nthể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực\r\n\ntrên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. \n\nĐiều 4. Biên\r\n\nchế\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc\r\n\nvà tình hình cán bộ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xác định từng chức\r\n\ndanh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và phân bổ biên chế cho Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quận cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nSố lượng biên chế cụ thể của\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định\r\n\ntrong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\ncho quận hàng năm.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5.\r\n\nChế độ làm việc\n\n1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành\r\n\ntoàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó\r\n\nTrưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực\r\n\ntiếp giải quyết các công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng\r\n\nphòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ\r\n\ntrình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng\r\n\nkhác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện\r\n\npháp giải quyết.\r\n\n3. Trong trường hợp Trưởng phòng\r\n\ntrực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm\r\n\nquyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo\r\n\ncho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6.\r\n\nChế độ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp\r\n\ngiao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công\r\n\ntác cho tuần sau.\n\n2. Sau khi giao ban lãnh đạo\r\n\nPhòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá\r\n\ncông việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.\n\n3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức một lần.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ\r\n\nphận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm việc với các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn\r\n\nvị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các\r\n\nyêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.\n\nĐiều 7. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các cơ quan có liên quan: \n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nCử cán bộ phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên và\r\n\nmôi trường tại quận khi có yêu cầu.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về\r\n\ntoàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận\r\n\nchỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải\r\n\nthường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác\r\n\nđã được phân công;\n\nTheo định kỳ phải báo cáo với Ủy\r\n\nban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải\r\n\nquyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. \n\n3. Đối với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:\n\nThực hiện mối quan hệ hợp tác và\r\n\nphối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành\r\n\nchung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế\r\n\nhoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tập hợp các\r\n\ný kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam quận, phường các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức\r\n\nxã hội của quận:\n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức\r\n\nxã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng\r\n\nphòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải\r\n\nquyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\n5. Đối với Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường\n\na) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều\r\n\nkiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên\r\n\nquan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng;\n\nb) Hướng dẫn cán bộ, công chức\r\n\nphường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8.\n\nTrưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến\r\n\nnghị với Uỷ ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy\r\n\nchế cho phù hợp.\n\nĐiều 9.\n\nViệc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quy chế này do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận ký ban hành mới có giá trị./.", + "id": 103316 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103317.json b/contexts/context_103317.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20d45151455ebeae5387234f8dda8bc2a3ae00d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103317.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2924-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-Gia-So-Tai-chinh-Vung-Tau-392810.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2924-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-Gia-So-Tai-chinh-Vung-Tau-392810", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2924/QĐ-UBND\n\nBà Rịa-Vũng Tàu,\r\n\n ngày 16 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, QUẢN LÝ\r\n\nCÔNG SẢN, TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH\r\n\nTỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính về báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng\r\n\ntâm năm 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 3346/TTr-STC ngày 27/9/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 47\r\n\nthủ tục hành chính đã được chuẩn hóa trong lĩnh vực Quản lý Giá, Quản lý Công\r\n\nsản, Tài chính doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu.\n\nBãi bỏ 04 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý\r\n\nGiá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tại Quyết định số 2464/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nBãi bỏ 09 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý\r\n\nCông sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tại Quyết định số\r\n\n2832/QĐ-UBND ngày 20/8/2009, Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 và Quyết\r\n\nđịnh số 1006/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nBãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài\r\n\nchính doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tại Quyết định\r\n\nsố 17/QĐ-UBND ngày 06/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n(Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KS TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TTr.Tỉnh ủy, TTr.HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các tổ chức Đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Báo BR-VT, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Các Sở Nội vụ, Tư pháp, Tài chính;\r\n\n - VP UBND tỉnh (Bộ phận Một cửa);\r\n\n - T.Tâm Công báo, Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, T4.\n\nKT CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tịnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2924/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực Quản lý Giá\n\n1\n\nThủ tục đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc\r\n\n phạm vi cấp tỉnh\n\n2\n\nThủ tục quyết định giá thuộc thẩm quyền cấp tỉnh\n\n3\n\nThủ tục lập phương án giá tiêu thụ, mức trợ giá\n\nII\n\nLĩnh vực Quản lý Công sản\n\n1\n\nThủ tục trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà\r\n\n nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND\r\n\n tỉnh\n\n2\n\nThủ tục trình tự, thủ tục bán, chuyển nhượng tài\r\n\n sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\n UBND tỉnh\n\n3\n\nThủ tục trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà\r\n\n nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND\r\n\n tỉnh\n\n4\n\nThủ tục xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở\r\n\n nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý, để thanh toán Dự án\r\n\n BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới\n\n5\n\nThủ tục trình tự thực hiện sắp xếp, xử lý các cơ\r\n\n sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công\r\n\n ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu\r\n\n 100% vốn quản lý, sử dụng\n\n6\n\nThủ tục trình tự xử lý tài sản của các dự án sử\r\n\n dụng vốn Nhà nước khi dự án kết thúc\n\n7\n\nThủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với\r\n\n tài sản nhận chuyển giao\n\n8\n\nThủ tục mua bán hóa đơn bán tài sản nhà nước và\r\n\n hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước\n\n9\n\nThủ tục báo cáo kê khai, kiểm tra, lập phương án\r\n\n xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của đơn vị phải thực hiện\r\n\n di dời\n\n10\n\nThủ tục xác định giá bán tài sản gắn liền với\r\n\n đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của đơn vị phải thực\r\n\n hiện di dời\n\n11\n\nThủ tục xác định giá đất tính thu tiền sử dụng\r\n\n đất hoặc tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của\r\n\n doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ\n\n12\n\nThủ tục hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc cho người\r\n\n lao động tại đơn vị phải di dời\n\n13\n\nThủ tục hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho\r\n\n doanh nghiệp phải di dời\n\n14\n\nThủ tục hỗ trợ đào tạo nghề cho doanh nghiệp phải\r\n\n di dời\n\n15\n\nThủ tục hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp phải di\r\n\n dời\n\n16\n\nThủ tục hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị\r\n\n trí mới cho đơn vị phải di dời\n\n17\n\nThủ tục ứng trước vốn cho đơn vị phải di dời\r\n\n thuộc địa phương quản lý\n\n18\n\nThủ tục hoàn trả vốn ứng trước cho đơn vị phải di\r\n\n dời đã thực hiện ứng trước vốn\n\n19\n\nThủ tục xác lập sở hữu nhà nước đối với công\r\n\n trình cấp nước sạch nông thôn tập trung\n\n20\n\nThủ tục điều chuyển công trình cấp nước sạch nông\r\n\n thôn tập trung.\n\n21\n\nThủ tục cho thuê quyền khai thác công trình cấp\r\n\n nước sạch nông thôn tập trung\n\n22\n\nThủ tục chuyển nhượng công trình cấp nước sạch\r\n\n nông thôn tập trung.\n\n23\n\nThủ tục thanh lý công trình cấp nước sạch nông\r\n\n thôn tập trung\n\n24\n\nThủ tục điều chuyển tài sản hạ tầng giao thông\r\n\n đường bộ\n\n25\n\nThủ tục thanh lý tài sản hạ tầng đường bộ\n\n26\n\nThủ tục trình tự, thủ tục báo cáo kê khai tài sản\r\n\n nhà nước\n\n27\n\nThủ tục giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, UBND cấp\r\n\n huyện\n\n28\n\nThủ tục trình tự xác định giá trị quyền sử dụng\r\n\n đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\n29\n\nThủ tục chi trả các khoản chi phí liên quan (kể\r\n\n cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất\r\n\n thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng\r\n\n quyền sử dụng đất\n\n30\n\nThủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản\r\n\n trên đất của công ty nhà nước\n\n31\n\nThủ tục quyết định số tiền được sử dụng để thực\r\n\n hiện dự án đầu tư và cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư\n\n32\n\nThủ tục thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ\r\n\n gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác\r\n\n (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng\r\n\n phạm vi quản lý của địa phương\n\nIII\n\nLĩnh vực tài chính doanh nghiệp:\n\n1\n\nThủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí\r\n\n cấp bù miễn thủy lợi phí thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương\n\n2\n\nThủ tục đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\n nước\n\n3\n\nThủ tục tạm ứng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực\n\n4\n\nThủ tục thanh toán kinh phí đào tạo nguồn nhân lực\n\n5\n\nThủ tục tạm ứng kinh phí hỗ trợ phát triển thị\r\n\n trường\n\n6\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ phát triển thị\r\n\n trường\n\n7\n\nThủ tục tạm ứng kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học\r\n\n công nghệ\n\n8\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa\r\n\n học công nghệ\n\n9\n\nThủ tục tạm ứng kinh phí hỗ trợ hạng mục xây dựng\r\n\n cơ bản\n\n10\n\nThủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ hạng mục xây\r\n\n dựng cơ bản\n\n11\n\nThủ tục thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển\n\n12\n\nThủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức,\r\n\n đơn vị trực thuộc địa phương\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:\n\nStt\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực Quản lý Giá\n\n1\n\nT-VTB-286816-TT\n\nThủ tục đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc\r\n\n phạm vi Sở Tài chính\n\n2\n\nT-VTB-286817-TT\n\nThủ tục kê khai giá của các doanh nghiệp thuộc\r\n\n phạm vi Sở Tài chính\n\n3\n\nT-VTB-286818-TT\n\nThủ tục hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính\n\n4\n\nT-VTB-286819-TT\n\nThủ tục quyết định giá thuộc thẩm quyền của Sở\r\n\n Tài chính\n\nII\n\nLĩnh vực Quản lý Công sản\n\n1\n\nT-VTB-065821-TT\n\nThủ tục trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà\r\n\n nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND\r\n\n tỉnh\n\n2\n\nT-VTB-065834-TT\n\nThủ tục trình tự, thủ tục bán, chuyển nhượng tài\r\n\n sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\n UBND tỉnh\n\n3\n\nT-VTB-065851-TT\n\nThủ tục trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà\r\n\n nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND\r\n\n tỉnh\n\n4\n\nT- TB-065882-TT\n\nTrình tự xác định giá trị quyền sử dụng đất để\r\n\n tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu\r\n\n tiền sử dụng đất\n\n5\n\nT-VTB-288543-TT\n\nThủ tục xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở\r\n\n nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\n nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý, để thanh toán Dự án\r\n\n BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới\n\n6\n\nT-VTB-287462-TT\n\nThủ tục chi trả các khoản chi phí liên quan (kể\r\n\n cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất\r\n\n thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng\r\n\n quyền sử dụng đất\n\n7\n\nT-VTB-287463-TT\n\nThủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản\r\n\n trên đất của công ty nhà nước\n\n8\n\nT-VTB-28746 -TT\n\nThủ tục quyết định số tiền được sử dụng để thực\r\n\n hiện dự án đầu tư và cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư\n\n9\n\nT-VTB-287465-TT\n\nThủ tục thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ\r\n\n gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác\r\n\n (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng\r\n\n phạm vi quản lý của địa phương\n\nIII\n\nLĩnh vực tài chính doanh nghiệp\n\n1\n\nT-VTB-253277-TT\n\nThủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí\r\n\n cấp bù miễn thủy lợi phí thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương\n\n", + "id": 103317 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103318.json b/contexts/context_103318.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05d930f0e8257568d7efd3a9683c0e98009eef9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103318.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-25-2010-QD-UBND-Chuc-danh-so-luong-can-bo-cong-chuc-che-do-phu-cap-Ha-Tinh-167522.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2010-QD-UBND-Chuc-danh-so-luong-can-bo-cong-chuc-che-do-phu-cap-Ha-Tinh-167522", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2010/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN;\r\n\nCHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN\r\n\nTRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và ủy ban nhân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã; Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT- BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\n92/2009/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n131/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV,\r\n\nkỳ họp thứ 18 về chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số\r\n\nlượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Văn bản số 288/11HĐND ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phụ\r\n\ncấp chức danh Trưỏng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ (tại Văn\r\n\nbản số 593/SNV-XDCB ngày 07 tháng 12 năm 2010) và báo cáo thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp (tại Văn bản số 955/BC-STP ngày 30 tháng 11 năm 2010),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định chức danh, số lượng cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã; chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp\r\n\nxã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:\n\n1. Chức danh, số lượng cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã\n\na) Cán bộ, công chức cấp xã (kể cả cán\r\n\nbộ, công chức luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã), gồm: Cán bộ cấp xã\r\n\ncó 11 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên\r\n\nhiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam.\n\nCông chức cấp xã có 7 chức danh: Trưởng\r\n\nCông an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy trưởng Quân sự;\r\n\nVăn phòng - thống kê; Tư pháp - hộ tịch; Tài chính - kế toán; Địa chính - xây dựng\r\n\n- đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp\r\n\n- xây dựng và môi trường (đối với xã); Vãn hóa - xã hội.\n\nb) Số lượng cán bộ, công chức:\n\nMỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1:\r\n\n23 biên chế;\n\nMỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2:\r\n\n22 biên chế;\n\nMỗi đơn vị hành chính cấp xã loại\r\n\n3:21 biên chế;\n\nĐối với xã Kỳ Lợi, huyện Kỳ Anh được\r\n\ngiao 25 biên chế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, di dời, tái định\r\n\ncư.\n\nSố lượng biên chế cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nViệc bố trí cán bộ, công chức cấp xã\r\n\nphải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng xã, phường, thị trấn và biên\r\n\nchế được ủy ban nhân dân tỉnh giao, không nhất thiết xã, phường, thị trấn nào\r\n\ncũng bố trí tối đa số lượng, cán bộ công chức quy định tại Điểm b, khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nRiêng chức danh công chức Địa chính -\r\n\nđô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) và chức danh Văn hóa - xã hội\r\n\nđược bố trí 02 người, những chức danh công chức còn lại nếu được tăng thêm người\r\n\nđảm nhiệm, ưu tiên bố trí cho các chức danh Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng - thống\r\n\nkê, Tài chính - kế toán.\n\n2. Chức danh, số\r\n\nlượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã\n\na) Chức danh:\n\nKhối công tác Đảng, gồm các chức\r\n\ndanh: Văn phòng, Tổ chức, kiểm tra, Tuyên giáo, Dân vận;\n\nKhối công tác Mặt trận, Tổ chức đoàn\r\n\nthể, Hội, gồm các chức danh: Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó\r\n\ncác đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội\r\n\nNgười cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;\n\nKhối công tác chính quyền, gồm các chức\r\n\ndanh: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực\r\n\nlực lượng công an chính quy); Nội vụ; Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Thủy lợi,\r\n\nGiao thông; Chăn nuôi - Thú y - Bảo vệ thực vật.\n\nb) Số lượng:\n\nMỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1:\r\n\n11 người;\n\nMỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2:\r\n\n15 người;\n\nMỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3:\r\n\n14 người;\n\nSố lượng những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách cấp xã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục số 01 kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố quyết định việc bố trí chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách cấp xã trong số các chức danh trên đây và chức danh khác theo đặc thù của\r\n\nđịa phương nhưng tổng số không vượt quá số lượng quy định cho một đơn vị cấp\r\n\nxã; phải đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, không\r\n\nbỏ sót, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm.\n\n3. Chức danh, số\r\n\nlượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố \n\na) Chức danh:\n\nBí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công\r\n\ntác Mặt trận, Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Công an viên.\n\nb) Số lượng:\n\nMỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá\r\n\n03 người (Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng phụ cấp\r\n\nkiêm nhiệm theo quy định).\n\n4. Chức danh, số\r\n\nlượng trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố\n\na) Chức danh:\n\nBí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh (sau đây gọi chung\r\n\nlà trưởng các chi hội)\n\nb) Số lượng:\n\nMỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá\r\n\n04 người.\n\nĐối với những thôn, tổ dân phố chưa\r\n\nkiện toàn được tổ chức, Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận\r\n\nmà chức danh Trưởng ban công tác Mặt trận đang do 01 người đảm nhận, quy định\r\n\nnhư sau:\n\nNhững người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn (Tổ trưởng\r\n\ntổ dân phố), Công an viên. Số lượng mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03\r\n\nngười;\n\nTrưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố,\r\n\ngồm các chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh. Số lượng mỗi\r\n\nthôn, tổ dân phố bố trí không quá 05 người.\n\nĐiều 2. Chế độ phụ cấp đối với\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố và trưởng các\r\n\nchi hội:\n\n1. Những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu\r\n\nchung;\n\n2. Những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở thồn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\n3. Trưởng các chi hội được hưởng\r\n\nphụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,15 mức lương tối thiểu chung;\n\n4. Phụ cấp kiêm nhiệm\n\nCán bộ, công chức cấp xã, những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố khi được phân công kiêm\r\n\nnhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng\r\n\n20% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức\r\n\ndanh không chuyên trách thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.\n\nĐiều 3.\n\nNguồn kinh phí chi trả cho những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và trưởng các chi hội:\n\n1. Chế độ lương, phụ cấp đối với cán\r\n\nbộ và công chức cấp xã do Ngân sách Nhà nước đảm bảo;\n\n2. Phụ cấp của những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách được ngân sách Trung ương hỗ trợ theo mức bình quân bằng\r\n\n2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách, 1/3 còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo (từ nguồn tăng thu của các cấp\r\n\nngân sách sau khi sử dụng 50% để chi cải cách tiền lương theo quy định của\r\n\nChính phủ).\n\nPhần ngân sách địa phương chi trả,\r\n\nphân nguồn như sau: ngân sách cấp tỉnh 60%, ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách\r\n\ncấp xã 10%. Riêng năm 2010 ngân sách cấp tỉnh 65%, ngân sách cấp huyện 35%;\n\n3. Phụ cấp của trưởng các chi hội\r\n\ndo ngân sách địa phương đảm bảo 100% (từ nguồn tăng thu của các cấp ngân sách\r\n\nsau khi sử dụng 50% để chi cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ),\r\n\ntrong đó: ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã\r\n\n20%.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra việc bầu\r\n\ncử, tuyển dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo đúng quy định.\r\n\nThông báo kế hoạch biên chế cán bộ, công chức, số lượng những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách cấp xã cho ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch lại mạng lưới thôn, tổ dân\r\n\nphố trong toàn tỉnh.\n\nSở Tài chính tham mưu ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh bố trí kinh phí chi trả lương, chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố, trưởng\r\n\ncác chi hội vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật và hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện.\n\n3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố căn cứ Quyết định này quyết định việc bầu cử, tuyển dụng, quản lý cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã theo đúng quy định; bố trí chức danh, số lượng những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách.\n\n4. Bảo hiểm Xã hội tỉnh căn cứ quy định\r\n\ncủa Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH\r\n\nvà Quyết định này hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối\r\n\nvới cán bộ, công chức cấp xã.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thì Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch\r\n\nủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nNội vụ) để Sở Nội vụ cùng các ngành có liên quan tổng hợp, nghiên cứu, xem xét\r\n\ntrình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 5.\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, tổ\r\n\ndân phố được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.\n\n3. Chế độ phụ cấp đối với trưởng các\r\n\nchi hội được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2010.\n\n4. Quyết định này thay thế: Quyết định\r\n\nsố 743/2004/QĐ-UBND-TC ngày 31 tháng 12 năm của ủy ban nhân dân tỉnh về quy định\r\n\nchức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường,\r\n\nthị trấn và thôn, tổ dân phố; Quyết định số 70/2004/QĐ-ƯB ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2004 của ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định 1168/2005/QĐ-UBND-SNV ngày\r\n\n10 tháng 8 năm của ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung số lượng cán bộ không chuyên\r\n\ntrách ở xã, phường, thị trấn đảm nhận chức danh Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, ngành liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nT.M ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Kim Cự\n\n\n\n", + "id": 103318 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103319.json b/contexts/context_103319.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76ebe35d4d180d502283d11b5827dba015928323 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103319.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-14-NQ-HDND-2018-dieu-chinh-Quy-hoach-dat-lam-nghiep-Ha-Giang-394436.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-NQ-HDND-2018-dieu-chinh-Quy-hoach-dat-lam-nghiep-Ha-Giang-394436", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/NQ-HĐND\n\nHà Giang, ngày 10\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ 3 LOẠI RỪNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 TỈNH HÀ\r\n\nGIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\r\n\nKHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n3 năm 2006 của Chính Phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01\r\n\nnăm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế\r\n\nhoạch bảo vệ phát triển rừng;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 66/TTr-UBND ngày 02\r\n\ntháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Nghị quyết rà soát, điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng\r\n\ntỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2025 định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n18/BC-KTNS ngày 08 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh và ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp và 3 loại rừng giai đoạn\r\n\n2016-2025 định hướng 2030 tỉnh Hà Giang tại Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/7/2013 của HĐND tỉnh thông qua kết quả rà soát điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng;\r\n\nQuy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 (Có\r\n\nnội dung điều chỉnh Quy hoạch ban hành kèm theo Nghị quyết này).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nXVII, kỳ họp thứ Bảy thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm\r\n\n2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu, UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH khóa XIV tỉnh Hà Giang;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVlI;\r\n\n - TTr. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Hà Giang, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Trung tâm CB-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HĐND (1b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thào Hồng Sơn\n\n\n\nĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH\n\nĐẤT\r\n\nLÂM NGHIỆP VÀ 3 LOẠI RỪNG GIAI ĐOẠN 2016-2025 TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\n1. Quan điểm:\n\n- Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng phù hợp với quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Hà Giang (đã\r\n\nđược HĐND tỉnh thông qua) và chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia được phân bổ\r\n\ntại Công văn số 1927/TTg-KTN ngày 02/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đảm bảo các chỉ tiêu về tỷ lệ che phủ rừng đến\r\n\nnăm 2020 đạt 58% theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm\r\n\nkỳ 2015-2020 và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.\n\n- Đáp ứng các chỉ tiêu, cơ cấu các loại rừng (đặc\r\n\ndụng, phòng hộ, sản xuất) chỉ tiêu chuyển đổi, di chuyển, phân bố vị trí\r\n\ncác loại rừng sao cho phù hợp giữa tiêu chí phân loại rừng với yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương; trong đó, đặc biệt sự\r\n\nphân bố, điều chuyển lại một số diện tích rừng phòng hộ từ các vùng cao (huyện\r\n\nQuản Bạ, Yên Minh, Mèo Vạc, Su Phì…) để vừa đáp ứng tiêu chí phòng hộ mùa\r\n\nmưa lũ, đảm bảo an toàn cho các khu dân cư vùng núi, các công trình hồ đập của\r\n\ntỉnh.\n\n- Quy hoạch lâm nghiệp đảm bảo phát triển kinh tế\r\n\ntoàn diện, trong đó khai thác tối đa thế mạnh đặc điểm vùng động lực; gắn kết\r\n\nphát triển kinh tế lâm nghiệp trên cơ sở liên kết - hỗ trợ mạng lưới hạ tầng với\r\n\nrừng phòng hộ bảo vệ môi trường. Đối với khu vực xung yếu vẫn giữ khu rừng\r\n\nphòng hộ và tạo được đai xanh, khu dân cư, các công trình xây dựng, thủy điện\n\n- Quy hoạch rà soát, điều chỉnh 3 loại rừng tỉnh Hà\r\n\nGiang đảm bảo tính khả thi thực hiện và phù hợp quy hoạch 3 loại rừng cấp quốc\r\n\ngia do Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng.\n\n2. Mục tiêu:\n\n- Xác định rà soát, điều chỉnh đất lâm nghiệp và\r\n\nquy hoạch 3 loại rừng một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2025 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đáp ứng các tiêu chí,\r\n\nquy trình, quy phạm về rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo quy chế quản\r\n\nlý rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT; đồng\r\n\nthời, khắc phục những tồn tại, bất cập phát sinh trong quá trình quản lý, bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Gắn liền với việc đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu\r\n\nngành lâm nghiệp, đảm bảo độ che phủ rừng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh\r\n\nkhóa XVI nhiệm kỳ 2015-2020; đảm bảo hiệu quả kinh tế đi liền với sử dụng bền vững\r\n\ntài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.\n\n3. Nhiệm vụ:\n\n- Rà soát các loạt đất, loại rừng trong quy hoạch 3\r\n\nloại rừng gắn với rà soát, điều chỉnh đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu\r\n\nsang quy hoạch phát triển rừng sản xuất.\n\n- Xác định được cơ cấu diện tích đất quy hoạch cho\r\n\nlâm nghiệp; cơ cấu diện tích quy hoạch cụ thể theo 3 loại rừng: rừng dặc dụng,\r\n\nrừng phòng hộ, rừng sản xuất.\n\n- Quy hoạch diện tích 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh\r\n\ncụ thể đến từng tiểu khu, xã, huyện, chủ quản lý rừng và tổng hợp toàn tỉnh.\n\n4. Kết quả rà soát, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2016 - 2025 định hướng 2030:\n\na) Tổng diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp đến\r\n\nnăm 2025: 567.987,8 ha, trong đó cơ cấu diện tích 3 loại rừng cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Diện tích đất, rừng quy hoạch đặc dụng: 59.544,4\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 10,5 % tổng diện tích lâm nghiệp toàn tỉnh.\n\n- Diện tích đất, rừng quy hoạch phòng hộ: 231.800,5\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 41,4 % tổng diện tích lâm nghiệp toàn tỉnh.\n\n- Diện tích đất, rừng quy hoạch sản xuất: 276,642,9\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 48,1% tổng diện tích lâm nghiệp toàn tỉnh. Chi tiết tại biểu\r\n\n01:\n\nBiểu 01. Hiện trạng\r\n\nrừng và đất lâm nghiệp sau rà soát điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nHạng mục\n\nTổng Diện tích\n\nTrong quy hoạch\r\n\n Lâm nghiệp\n\nNgoài quy hoạch\n\nTổng\n\nRừng đặc dụng\n\nRừng phòng hộ\n\nRừng sản xuất\n\nA\n\nDiện tích đất Lâm nghiệp\n\n573.742,7\n\n567.987,8\n\n59.544,4\n\n231.800,5\n\n276.642,9\n\n5.754,9\n\n1\n\nĐất có rừng\n\n454.383,0\n\n448.628,1\n\n50.450,6\n\n184.883,8\n\n213.293,8\n\n5.754,9\n\n1.1\n\nRừng tự nhiên\n\n372.967,3\n\n368.894,2\n\n48.998,6\n\n167.429,2\n\n152.466,5\n\n4.073,1\n\n1.2\n\nRừng trồng\n\n81.415,7\n\n79.733,9\n\n1.452,0\n\n17.454,6\n\n60.827,3\n\n1.681,8\n\n-\n\nRừng trồng có trữ lượng\n\n67.501,3\n\n66.249,5\n\n1.156,2\n\n13.983,3\n\n51.109,9\n\n1.251,8\n\n-\n\nRừng trồng chưa có trữ lượng\n\n13.914,3\n\n13.484,4\n\n295,8\n\n3.471,2\n\n9.717,4\n\n430\n\n2\n\nĐất chưa có rừng\n\n119.359,7\n\n119.359,7\n\n9.093,8\n\n46.916,8\n\n63.349,1\n\n-\n\n-\n\nĐất trống khác\n\n15.651,7\n\n15.651,7\n\n1.543,7\n\n3.297,7\n\n10.810,3\n\n\n\n-\n\nĐất trống không có cây gỗ tái sinh\n\n61.078,4\n\n61.078,4\n\n4.682,3\n\n27.083,7\n\n29.312,5\n\n-\n\n-\n\nĐất trống có cây gỗ tái sinh\n\n42.629,6\n\n42.629,6\n\n2.867,9\n\n16.535,4\n\n23.226,3\n\n-\n\nb) Diện tích quy hoạch 3 loại rừng phân theo\r\n\nđơn vị hành chính:\n\nTheo đơn vị hành chính, diện tích quy hoạch 3 loại\r\n\nrừng có trên tất cả 11/11 huyện, thành phố của tỉnh Hà Giang (Chi tiết tại\r\n\nbiểu 02)\n\nBiểu 02. Diện\r\n\ntích đất lâm nghiệp và 3 loại rừng sau rà soát, điều chỉnh phân theo đơn vị\r\n\nhành chính\n\nĐơn vị: ha\n\nSTT\n\nHuyện, thành phố\n\nTổng\n\nRừng Đặc dụng\n\nRừng Phòng hộ\n\nRừng Sản xuất\n\n\n\nTổng DT quy hoạch 3 LR\n\n567.987,8\n\n59.544,4\n\n231.815,8\n\n276.627,5\n\n1\n\nTP. Hà Giang\n\n10.089,6\n\n2.152,3\n\n2.672,8\n\n5.264,5\n\n2\n\nVị Xuyên\n\n119.283,3\n\n25.955,5\n\n26.501,2\n\n66.826,6\n\n3\n\nBắc Quang\n\n80.379,9\n\n-\n\n17.019,5\n\n63.360,4\n\n4\n\nQuang Bình\n\n62.034,3\n\n-\n\n18.264,9\n\n43.769,4\n\n5\n\nHoàng Su Phì\n\n40.436,3\n\n1.543,7\n\n18.106,8\n\n20.785,9\n\n6\n\nXín Mần\n\n37.886,3\n\n-\n\n19.096,2\n\n18.790,1\n\n7\n\nBắc Mê\n\n73.797,8\n\n14.078,7\n\n21.648,0\n\n38.071,1\n\n8\n\nQuản Bạ\n\n37.583,2\n\n7.101,9\n\n27.840,9\n\n2.640,4\n\n9\n\nYên Minh\n\n51.068,8\n\n2.982,9\n\n33.477,6\n\n14.608,3\n\n10\n\nĐồng Văn\n\n22.584,0\n\n-\n\n21.665,6\n\n918,3\n\n11\n\nMèo Vạc\n\n32.844,4\n\n5.729,5\n\n25.507,0\n\n1.607,8\n\n", + "id": 103319 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10332.json b/contexts/context_10332.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc91458632cc8d078bf643074b8f9daafc7764d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10332.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-27-QD-UBND-2022-phe-duyet-Ke-hoach-phat-trien-nha-o-Yen-Bai-2021-2025-508342.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-QD-UBND-2022-phe-duyet-Ke-hoach-phat-trien-nha-o-Yen-Bai-2021-2025-508342", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 12 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở\r\n\nxã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2021 ngày\r\n\n26/03/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về\r\n\nphát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 1375/QĐ-UBND \r\n\nngày 02/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Chương trình\r\n\nphát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2128/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập kế hoạch phát triển\r\n\nnhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 893/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt kinh phí xây dựng\r\n\nhệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái; lập kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái đến năm 2025 đối với Sở Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 3040/TTr-SXD ngày 17/12/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, với những nội dung như sau:\n\n1. Khu vực, vị\r\n\ntrí phát triển nhà ở\n\na) Nhà ở thương mại: Năm 2021, toàn tỉnh có 16 dự án nhà ở thương mại, khu đô thị đang triển\r\n\nkhai, trong đó:\n\n- 11 dự án đã lựa chọn được Chủ đầu\r\n\ntư với tổng quy mô sản phẩm nhà ở thương mại là 1.754 căn nhà riêng lẻ, tổng diện\r\n\ntích sàn 573.585 m2;\n\n- 05 dự án đã được chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư, dự kiến lựa chọn chủ đầu tư trong năm 2022 với tổng quy mô sản\r\n\nphẩm nhà ở thương mại là 162 căn nhà riêng lẻ, tổng diện tích sàn 66.181 m2.\n\n- Giai đoạn 2021-2025 dự báo toàn tỉnh\r\n\ncó khoảng 108 vị trí dự kiến giới thiệu để thực hiện các dự án nhà ở thương mại,\r\n\nkhu đô thị, tổng diện tích đất ở dự kiến là 647,5 ha.\n\nSTT\n\nKhu\r\n\n vực\n\nSố\r\n\n lượng vị trí dự kiến\n\nTổng\r\n\n diện tích đất (ha)\n\nĐất\r\n\n ở dự kiến (ha)\n\n1\n\nThành phố Yên Bái\n\n50\n\n900,0\n\n405,0\n\n2\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n15\n\n50,0\n\n22,5\n\n3\n\nHuyện Trấn Yên\n\n15\n\n70,0\n\n31,5\n\n4\n\nHuyện Văn Yên\n\n12\n\n90,0\n\n40,5\n\n5\n\nHuyện Yên Bình\n\n5\n\n150,0\n\n67,5\n\n6\n\nHuyện Lục Yên\n\n3\n\n15,0\n\n6,8\n\n7\n\nHuyện Văn Chấn\n\n2\n\n263,0\n\n51,4\n\n8\n\nHuyện Mù Cang Chải\n\n5\n\n35,0\n\n21,0\n\n9\n\nHuyện Trạm Tấu\n\n1\n\n3,0\n\n1,4\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n108\n\n1.576,0\n\n647,5\n\n- Trong năm 2021, 2022 số lượng vị\r\n\ntrí phát triển nhà ở được xác định cụ thể là 64 vị trí với tổng diện tích đất ở\r\n\ndự kiến 533,88 ha\n\n(Chi\r\n\ntiết như Phụ lục 1 kèm theo Quyết định)\n\nb) Nhà ở xã hội\n\n- Đến 31/12/2021, toàn tỉnh có 02 vị\r\n\ntrí dự kiến xây dựng nhà ở xã hội (thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ), quy\r\n\nmô 1,306 ha.\n\n- Giai đoạn 2021-2025 các vị trí phát\r\n\ntriển dự án nhà ở xã hội được xác định là 20% quỹ đất tại các dự án nhà ở\r\n\nthương mại, khu đô thị được chấp thuận đầu tư trong giai đoạn.\n\n- Đối với nhà ở cho học sinh các trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú, trong giai đoạn 2021-2025 thực hiện đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn các huyện Văn Yên và Trạm Tấu với khoảng 3.492 m2 sàn.\n\nc) Nhà ở công vụ\n\n- Theo mục tiêu Chương trình phát triển\r\n\nnhà ở giai đoạn 2021-2025 toàn tỉnh dự kiến phát triển mới 109 căn nhà ở công vụ\r\n\nvới tổng diện tích sàn 3.220 m2.\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính\n\nNhà\r\n\n công vụ giáo viên\n\nNhà\r\n\n công vụ CB, CC, VC\n\nSố\r\n\n căn\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\nSố\r\n\n căn\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\n1\n\nThành phố Yên Bái\n\n\n\n\n\n1\n\n80\n\n2\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n\n\n\n\n1\n\n80\n\n3\n\nHuyện Trấn Yên\n\n\n\n\n\n1\n\n80\n\n4\n\nHuyện Văn Yên\n\n17\n\n425\n\n1\n\n80\n\n5\n\nHuyện Yên Bình\n\n16\n\n400\n\n1\n\n80\n\n6\n\nHuyện Lục Yên\n\n15\n\n375\n\n1\n\n80\n\n7\n\nHuyện Văn Chấn\n\n17\n\n425\n\n1\n\n80\n\n8\n\nHuyện Mù Cang Chải\n\n17\n\n425\n\n1\n\n80\n\n9\n\nHuyện Trạm Tấu\n\n18\n\n450\n\n1\n\n80\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n100\n\n2.500\n\n9\n\n720\n\nd) Nhà ở tái định cư\n\n- Không thực hiện đầu tư xây dựng quỹ\r\n\nnhà ở tái định cư mà thực hiện các dự án bố trí đất tái định cư, đảm bảo bố trí\r\n\nđủ diện tích đất và có tiến độ triển khai phù hợp để đáp ứng\r\n\ntoàn bộ nhu cầu tái định cư trong giai đoạn 2021-2025 và cung cấp một phần diện tích đất tái định cư để đáp ứng một phần nhu cầu tái định cư\r\n\ntrong giai đoạn sau.\n\n2. Kế hoạch phát\r\n\ntriển nhà ở\n\na) Nhà ở thương mại\n\n- Năm 2021: Hoàn thiện 60 căn nhà ở\r\n\nriêng lẻ, tổng diện tích sàn 15.935 m2;\n\n- Năm 2022: Hoàn thiện 230 căn nhà ở\r\n\nriêng lẻ, tổng diện tích sàn 76.685 m2;\n\n- Giai đoạn 2023-2025: Hoàn thiện\r\n\n1617 căn nhà ở riêng lẻ, tổng diện tích sàn 547.147 m2.\n\n(Chi\r\n\ntiết như Phụ lục 2 kèm theo Quyết định)\n\nb) Nhà ở xã hội\n\n- Đối với phát triển nhà ở xã hội\r\n\ntheo dự án:\n\n+ Trong các năm 2021-2022: Thực hiện\r\n\nthu hút đầu tư các dự án nhà ở xã hội cho công nhân các khu công nghiệp trên địa\r\n\nbàn thành phố Yên Bái; kêu gọi đầu tư các dự án nhà ở xã hội cho các đối tượng\r\n\nthu nhập thấp trên địa bàn thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ. Ưu tiên tập\r\n\ntrung thu hút đầu tư trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị.\n\n+ Trong các năm 2023, 2024: Hoàn thiện\r\n\ncác thủ tục lựa chọn chủ đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng.\n\n+ Trong năm 2025, hoàn thiện 7.500 m2\r\n\nnhà ở xã hội để bố trí cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp và 10.000\r\n\nm2 nhà ở xã hội bố trí cho các đối tượng thu nhập thấp trên địa bàn\r\n\nthành phố Yên Bái; hoàn thiện 4.000 m2 nhà ở xã hội trên địa bàn thị\r\n\nxã Nghĩa Lộ để bố trí cho các đối tượng thu nhập thấp.\n\n(Chi\r\n\ntiết như Phụ lục 3 kèm theo Quyết định)\n\n- Đối với nhà ở cho học sinh các trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú, kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:\n\n+ Trong các năm 2021-2022, thực hiện\r\n\nrà soát xác định các vị trí cụ thể trên địa bàn các huyện Văn Yên, Trạm Tấu.\n\n+ Trong các năm 2023, 2024, hoàn thiện\r\n\ncác thủ tục đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng.\n\n+ Trong năm 2025, hoàn thiện 1.143 m2\r\n\nsàn nhà ở cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn huyện\r\n\nVăn Yên; hoàn thiện 2.349 m2 sàn nhà ở cho học sinh các trường phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú trên địa bàn huyện Trạm Tấu.\n\nc) Nhà ở công vụ\n\n- Năm 2021 và 06 tháng đầu năm 2022,\r\n\nthực hiện rà soát, xác định diện tích đất cụ thể để phát triển nhà ở công vụ tại\r\n\ncác đơn vị hành chính.\n\n- 06 tháng cuối năm 2022, hoàn thiện\r\n\ncác thủ tục đầu tư.\n\n- Giai đoạn 2023-2025, dự kiến thực\r\n\nhiện khởi công xây dựng và hoàn thiện quỹ nhà ở công vụ theo mục tiêu.\n\nd) Nhà ở dân tự xây\n\n- Năm 2021, tăng 555.184 m2\r\n\nsàn (phát triển mới 570.277 m2 sàn; xóa bỏ 15.093 m2 sàn\r\n\nnhà thiếu kiên cố, đơn sơ).\n\n- Năm 2022, tăng 740.830 m2\r\n\nsàn (phát triển mới 761.962 m2 sàn; xóa bỏ 21.132 m2 sàn\r\n\nnhà thiếu kiên cố, đơn sơ).\n\n- Giai đoạn 2023-2025, tăng thêm\r\n\n2.600.524 m2 sàn (phát triển mới 2.660.899 m2 sàn; xóa bỏ\r\n\n60.375 m2 sàn nhà thiếu kiên cố, đơn sơ).\n\n3. Các chỉ tiêu\r\n\nphát triển nhà ở\n\na) Tỷ lệ các loại nhà ở cần đầu\r\n\ntư xây dựng\n\n- Trong giai đoạn 2021-2025, tổng số\r\n\nnhà ở phát triển mới trên địa bàn tỉnh là 50.311 căn, trong đó nhà ở chung cư\r\n\nlà 546 căn (nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú), chiếm 1,09%.\n\n- Với nhà ở phát triển theo dự án, tổng\r\n\nsố nhà ở phát triển mới là 3.333 căn, trong đó nhà ở chung cư là 430 căn, chiếm 12,90%.\n\nb) Một số chỉ tiêu phát triển\r\n\nnhà ở khác\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\n2023\r\n\n - 2025\n\n1\n\nDiện tích sàn tăng thêm (m2 sàn)\n\n571.118\n\n817.514\n\n3.386.118\n\n\n\nĐô thị\n\n131.484\n\n290.687\n\n2.309.179\n\n\n\nNông thôn\n\n439.634\n\n526.827\n\n1.076.939\n\n2\n\nTổng\r\n\n diện tích sàn (m2 sàn)\n\n19.491.703\n\n20.039.217\n\n23.695.335\n\n\n\nĐô thị\n\n5.460.134\n\n5.750.821\n\n8.060.000\n\n\n\nNông thôn\n\n14.031.569\n\n14.558.396\n\n15.635.335\n\n3\n\nDiện tích bình quân (m2 sàn/người)\n\n23,2\n\n23,9\n\n25,6\n\n\n\nĐô thị\n\n30,3\n\n30.5\n\n31,0\n\n\n\nNông thôn\n\n21,2\n\n22,0\n\n23,4\n\n4\n\nDiện tích nhà ở tối thiểu (m2 sàn/người)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà trọ, nhà ở hộ nghèo, cận nghèo\n\n8,0\n\n8,0\n\n8,0\n\n\n\nNhà ở khác\n\n10,0\n\n10,0\n\n10,0\n\n5\n\nChất lượng nhà ở (%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố\n\n71,8\n\n73,0\n\n77,0\n\n\n\nTỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ\n\n28,2\n\n27,0\n\n23,0\n\n4. Diện tích đất\r\n\nxây dựng nhà ở\n\n- Diện tích đất để phát triển nhà ở:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n hình phát triển nhà ở\n\nQuỹ\r\n\n đất ở hoàn thành xây dựng nhà ở (ha)\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nGiai\r\n\n đoạn 2023-2025\n\nToàn\r\n\n giai đoạn 2021-2025\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n0,80\n\n3,83\n\n37,87\n\n42,50\n\n2\n\nNhà ở công vụ\n\n\n\n\n\n0,30\n\n0,30\n\n3\n\nNhà ở xã hội\n\n\n\n\n\n0,83\n\n0,83\n\n4\n\nNhà ở dân tự xây\n\n42,71\n\n56,99\n\n200,04\n\n299,73\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n43,34\n\n60,82\n\n239,04\n\n343,37\n\n- Diện tích đất hạ tầng tối thiểu phục\r\n\nvụ phát triển nhà ở theo dự án:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n hình phát triển nhà ở\n\nDiện\r\n\n tích đất hạ tầng tối thiểu tại các dự án (ha)\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nGiai\r\n\n đoạn 2023-2025\n\nToàn\r\n\n giai đoạn 2021-2025\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n2,39\n\n11,50\n\n113,61\n\n127,50\n\n2\n\nNhà ở xã hội\n\n\n\n\n\n1,25\n\n1,25\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n2,39\n\n11,50\n\n114,86\n\n128,75\n\n5. Nguồn vốn huy\r\n\nđộng cho phát triển nhà ở\n\na) Năm 2021\n\n- Nguồn vốn hoàn thành xây dựng nhà ở:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích nhà ở hoàn thành (m2)\n\nSuất\r\n\n vốn đầu tư (trđ/m2)\n\nNguồn\r\n\n vốn (tỷ đồng)\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n15.934\n\n5,5\n\n87,6\n\n2\n\nNhà ở công vụ\n\n0\n\n5,0\n\n0,0\n\n3\n\nNhà ở xã hội\n\n0\n\n\n\n0,0\n\n4\n\nNhà ở dân tự xây\n\n555.184\n\n5,0\n\n2.775,9\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n571.118\n\n\n\n2.863,6\n\n- Nguồn vốn đầu tư hạ tầng tối thiểu\r\n\nphục vụ phát triển nhà ở theo dự án:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích HTKT hoàn thành (m2)\n\nSuất\r\n\n vốn đầu tư (trđ/m2)\n\nNguồn\r\n\n vốn (tỷ đồng)\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n23.901\n\n0,65\n\n15,5\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n15,5\n\nb) Năm 2022\n\n- Nguồn vốn hoàn thành xây dựng nhà ở:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích nhà ở hoàn thành (m2)\n\nSuất\r\n\n vốn đầu tư (trđ/m2)\n\nNguồn\r\n\n vốn (tỷ đồng)\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n76.685\n\n5,5\n\n421,8\n\n2\n\nNhà ở công vụ\n\n0\n\n5,0\n\n0,0\n\n3\n\nNhà ở xã hội\n\n0\n\n\n\n0,0\n\n4\n\nNhà ở dân tự xây\n\n740.830\n\n5,0\n\n3.704,1\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n114.126\n\n\n\n4.125,9\n\n- Nguồn vốn đầu tư hạ tầng tối thiểu\r\n\nphục vụ phát triển nhà ở theo dự án:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích HTKT hoàn thành (m2)\n\nSuất\r\n\n vốn đầu tư (trđ/m2)\n\nNguồn\r\n\n vốn (tỷ đồng)\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n115.027\n\n0,65\n\n74,8\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n74,8\n\nc) Giai đoạn 2023 - 2025\n\n- Nguồn vốn hoàn thành xây dựng nhà ở:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích nhà ở hoàn thành (m2)\n\nSuất\r\n\n vốn đầu tư (trđ/m2)\n\nNguồn\r\n\n vốn (tỷ đồng)\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n757.381\n\n5,5\n\n4.165,6\n\n2\n\nNhà ở công vụ\n\n3.220\n\n5,0\n\n16,1\n\n3\n\nNhà ở xã hội\n\n24.992\n\n4,5\n\n112,5\n\n4\n\nNhà ở dân tự xây\n\n2.600.524\n\n5,0\n\n13.002,6\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n3.386.118\n\n\n\n17.296,8\n\n- Nguồn vốn đầu tư hạ tầng tối thiểu\r\n\nphục vụ phát triển nhà ở theo dự án:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích HTKT hoàn thành (m2)\n\nSuất\r\n\n vốn đầu tư (trđ/m2)\n\nNguồn\r\n\n vốn (tỷ đồng)\n\n1\n\nNhà ở thương mại\n\n1.136.072\n\n0,65\n\n738,4\n\n2\n\nNhà ở xã hội\n\n12.496\n\n0,65\n\n8,1\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n746,5\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Xây dựng\n\n- Thực hiện công bố Kế hoạch phát triển\r\n\nnhà ở trong quý I/2022 và chuyển giao hồ sơ cho các cơ\r\n\nquan quản lý theo quy định.\n\n- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, 2022 trong tháng 10/2022 và báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong tháng 11/2022.\n\n- Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở\r\n\ncác năm 2023, 2024, 2025 và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày\r\n\n31/12 của năm trước đó.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố rà soát theo các vị trí phát triển\r\n\nnhà ở trong quý III hàng năm để cập nhật, bổ sung danh mục các vị trí dự kiến\r\n\nkêu gọi đầu tư vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố, cập nhật nội\r\n\ndung bố trí nguồn vốn ngân sách cho phát triển nhà ở vào kế hoạch đầu tư công\r\n\nhàng năm.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội cập nhật kế hoạch hỗ trợ về nhà ở theo các chương trình mục tiêu\r\n\nvào kế hoạch phát triển nhà ở chung của tỉnh.\n\n- Chủ trì phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan nghiên cứu xây dựng Quy định về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư xây dựng; soạn\r\n\nthảo quy định sửa đổi, bổ sung các văn bản theo quy định của pháp luật về nhà ở\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n- Chủ trì nghiên cứu, ban hành các mẫu\r\n\nnhà ở phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương để các đơn vị và nhân\r\n\ndân tham khảo, áp dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình, Kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó\r\n\nkhăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp vượt thẩm quyền.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình phê duyệt theo\r\n\nquy định, trong đó đảm bảo bố trí đủ diện tích đất để phát triển nhà ở theo kế\r\n\nhoạch phát triển nhà ở.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntổ chức rà soát, kiểm tra và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi những dự\r\n\nán chậm triển khai hoặc không thực hiện để tổ chức lựa chọn chủ đầu tư khác thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm theo Luật Đầu\r\n\ntư cho phát triển nhà ở.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ\r\n\nquan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối\r\n\nvốn ngân sách cho phát triển nhà ở vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng\r\n\nnăm theo Luật Đầu tư công.\n\n4. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và các đơn vị liên quan lập phương án sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng\r\n\ntiền tương đương với giá trị diện tích đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại,\r\n\nkhu đô thị để hỗ trợ cho các dự án phát triển nhà ở xã hội và báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong quý II/2022.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư nghiên cứu, xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn ngân sách cho phát triển\r\n\nnhà ở để cập nhật, bổ sung vào kế hoạch đầu tư công.\n\n5. Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá lại nhu cầu\r\n\nhỗ trợ về nhà ở của hộ chính sách người có công và hộ nghèo, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong quý I/2022 để kiến nghị Trung ương gia\r\n\nhạn thời gian thực hiện chính sách hoặc ban hành chính sách hỗ trợ mới.\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố xác định nhu cầu hỗ trợ về nhà ở của các hộ chính sách\r\n\nngười có công và hộ nghèo lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm để tổng hợp vào kế hoạch\r\n\nphát triển nhà ở.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Tổ chức, chỉ đạo triển khai chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn.\n\n- Định kỳ cập nhật, báo cáo về công\r\n\ntác cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố hàng quý.\n\n- Tham mưu, đề xuất các giải pháp, cơ\r\n\nchế chính sách để thúc đẩy thị trường\r\n\nbất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.\n\n- Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan để thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch phát triển nhà ở hàng năm trên địa bàn và gửi báo cáo về Sở Xây dựng để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 11 hàng năm.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chánh, PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, XD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Huy Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ DỰ KIẾN GIỚI THIỆU THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN\r\n\nNHÀ Ở THƯƠNG MẠI, KHU ĐÔ THỊ NĂM 2021 VÀ NĂM 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nTổng\r\n\n diện tích dự án (ha)\n\nTổng\r\n\n diện tích đất ở (ha)\n\nI\n\nThành phố\r\n\n Yên Bái\n\n\n\n895,15\n\n386,97\n\n1\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ\r\n\n đất trên trục đường Lê Trực)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm\n\n3,00\n\n1,35\n\n2\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm\n\n3,39\n\n1,53\n\n3\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất\r\n\n phía sau Báo Yên Bái)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm\n\n28,00\n\n12,60\n\n4\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (khu\r\n\n vực đường Ngô Gia Tự)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm\n\n3,50\n\n1,58\n\n5\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới\r\n\n Golden House\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm, Phường Yên Ninh và xã Tân Thịnh\n\n88,30\n\n39,74\n\n6\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới, khu\r\n\n dân cư nông thôn mới (Quỹ đất trên trục đường cầu Tuần\r\n\n Quán, đoạn ngã tư đường Âu Cơ đi cầu Tuần Quán)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm và xã Tân Thịnh\n\n91,50\n\n41,18\n\n7\n\nDự án đầu tư kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) khu vực cầu Tuần Quán\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n49,50\n\n6,16\n\n8\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ\r\n\n đất thuộc tổ 12)\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n7,00\n\n3,15\n\n9\n\nDự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n32,00\n\n14,40\n\n10\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ\r\n\n đất trên trục đường cầu Tuần Quán)\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n43,40\n\n19,53\n\n11\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (ngã\r\n\n ba đường Bảo Lương đi đến Tuần Quán)\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n4,37\n\n1,97\n\n12\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Khu\r\n\n vực cầu Bảo Lương)\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n4,20\n\n1,89\n\n13\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ\r\n\n đất trục đường cầu Bách Lẫm đi cầu Tuần Quán)\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n10,00\n\n4,50\n\n14\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ\r\n\n đất trên trục đường Nguyễn Tất Thành)\n\nPhường\r\n\n Yên Thịnh\n\n15,50\n\n6,98\n\n15\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ đất\r\n\n khu vực công ty CP khoáng sản VPG)\n\nPhường\r\n\n Minh Tân\n\n11,50\n\n1,51\n\n16\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới\n\nPhường\r\n\n Hợp Minh\n\n24,30\n\n13,27\n\n17\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới, khu\r\n\n dân cư nông thôn mới (phát triển quỹ đất dọc 2 bên đường QL 32)\n\nPhường\r\n\n Hợp Minh và xã Giới Phiên\n\n35,00\n\n15,75\n\n18\n\nDự án xây dựng khu đô thị Bách Lẫm A và khu đô thị Bách Lẫm B giai đoạn 2\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n9,94\n\n3,63\n\n19\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới kết hợp thương mại dịch vụ\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n9,80\n\n4,41\n\n20\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Khu vực\r\n\n thôn xóm Soi)\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n63,00\n\n28,35\n\n21\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (Quỹ đất dọc đường cầu Tuần Quán)\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n14,00\n\n6,30\n\n22\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (Quỹ đất trên trục đường Âu Cơ)\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n4,00\n\n1,80\n\n23\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (trên trục đường Âu Cơ giáp khu 5A)\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n10,00\n\n4,50\n\n24\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (trên trục đường Âu Cơ giao đường quy hoạch QL 37)\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n6,00\n\n2,70\n\n25\n\nDự án xây dựng khu đô thị sinh thái\r\n\n Đầm Xanh\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n72,00\n\n32,40\n\n26\n\nXây dựng khu dân cư nông thôn mới\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n1,35\n\n0,61\n\n27\n\nXây dựng khu dân cư nông thôn mới\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n5,10\n\n2,30\n\n28\n\nXây dựng khu dân cư nông thôn mới\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n6,00\n\n2,70\n\n29\n\nXây dựng khu dân cư nông thôn mới\r\n\n (quỹ đất khu vực UBND xã Âu Lâu)\n\nXã\r\n\n Âu Lâu\n\n1,17\n\n0,53\n\n30\n\nQuỹ đất thu hồi Công ty TNHH Hòa\r\n\n Yên\n\nXã Âu Lâu\n\n6,70\n\n3,02\n\n31\n\nXây dựng khu dân cư nông thôn mới\r\n\n (Quỹ đất trên trục đường Âu Cơ, giáp khu 3c)\n\nXã\r\n\n Văn Phú\n\n7,50\n\n3,38\n\n32\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới kết hợp thương mại dịch vụ\n\nXã\r\n\n Văn Phú\n\n1,32\n\n0,792\n\n33\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới\n\nXã\r\n\n Văn Phú\n\n50,00\n\n22,50\n\n34\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới - Khu 3 (điểm 3A, 3B, 3C, 3D)\n\nXã\r\n\n Văn Phú\n\n19,49\n\n8,77\n\n35\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (quỹ đất trên trục đường Âu Cơ giáp khu 3C)\n\nXã\r\n\n Văn Phú\n\n50,00\n\n22,50\n\n36\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới khu số 2 (giáp khu tái định cư số 4)\n\nXã Văn Phú\n\n50,00\n\n22,50\n\n37\n\nKhu đô thị Đồng Tâm, xã Tân Thịnh\n\nXã\r\n\n Tân Thịnh\n\n11,82\n\n7,96\n\n38\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (Quỹ đất trên trục đường Âu Cơ)\n\nXã\r\n\n Tân Thịnh\n\n37,00\n\n16,65\n\nII\n\nThị xã\r\n\n Nghĩa Lộ\n\n\n\n16,08\n\n7,24\n\n39\n\nQuỹ đất thu hồi nhà thi đấu Thị xã\r\n\n Nghĩa Lộ\n\nPhường\r\n\n Tân An\n\n1,03\n\n0,46\n\n40\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (khu 1 và khu 2)\n\nXã\r\n\n Sơn A\n\n6,20\n\n2,79\n\n41\n\nQuỹ đất dân cư (quỹ đất thu hồi đài\r\n\n truyền thanh - truyền hình thị xã Nghĩa Lộ)\n\nPhường\r\n\n Trung Tâm\n\n0,10\n\n0,05\n\n42\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (khu vực thôn 7)\n\nXã Nghĩa\r\n\n Lộ\n\n1,35\n\n0,61\n\n43\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới\n\nXã\r\n\n Nghĩa Lợi và phường Trung Tâm\n\n7,40\n\n3,33\n\nIII\n\nHuyện Trấn\r\n\n Yên\n\n\n\n54,60\n\n24,57\n\n44\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (khu\r\n\n vực nhà văn hóa tổ dân phố số 2)\n\nThị\r\n\n trấn Cổ Phúc\n\n2,20\n\n0,99\n\n45\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (giáp\r\n\n trường THPT Lê Quý Đôn)\n\nThị\r\n\n trấn Cổ Phúc\n\n0,50\n\n0,23\n\n46\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (khu\r\n\n vực trụ sở UBND thị trấn Cổ Phúc)\n\nThị\r\n\n trấn Cổ Phúc\n\n1,20\n\n0,54\n\n47\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (giáp chi cục Hải Quan)\n\nXã Bảo\r\n\n Hưng\n\n3,10\n\n1,40\n\n48\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (quỹ đất sân Golf tại xã Minh Quân)\n\nXã\r\n\n Minh Quân\n\n3,60\n\n1,62\n\n49\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (quỹ đất dọc hai bên đường dẫn\r\n\n lên cầu Cổ Phúc)\n\nXã Y\r\n\n Can\n\n5,20\n\n2,34\n\n50\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (Quỹ đất dọc hên bên đường QL 32 C)\n\nXã Bảo\r\n\n Hưng\n\n29,00\n\n13,05\n\n51\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (quỹ đất trên trục đường QL 32 C)\n\nXã Bảo\r\n\n Hưng\n\n4,50\n\n2,03\n\n52\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất\r\n\n dọc hai bên đường dẫn lên cầu Cổ Phúc)\n\nThị\r\n\n trấn Cổ Phúc\n\n5,30\n\n2,39\n\nVI\n\nHuyện Văn\r\n\n Yên\n\n\n\n53,10\n\n23,73\n\n53\n\nDự án xây dựng Khu đô thị mới thị\r\n\n trấn Mậu A\n\nThị\r\n\n trấn Mậu A\n\n9,49\n\n4,11\n\n54\n\nKhu dân cư thị trấn Mậu A (khu vực\r\n\n tổ dân phố số 2 và tổ dân phố số 3)\n\nThị trấn\r\n\n Mậu A\n\n9,81\n\n4,41\n\n55\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới tại tổ\r\n\n dân phố số 7\n\nThị\r\n\n trấn Mậu A\n\n2,20\n\n0,99\n\n56\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (khu 1 và khu 2) khu vực cầu vượt An Bình\n\nXã\r\n\n An Bình\n\n6,60\n\n2,97\n\n57\n\nDự án xây dựng khu dân cư nông thôn\r\n\n mới (khu vực nút giao IC 14)\n\nXã\r\n\n An Thịnh\n\n25,00\n\n11,25\n\nV\n\nHuyện Yên\r\n\n Bình\n\n\n\n94,60\n\n32,50\n\n58\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới, khu\r\n\n đô thị sinh thái Thịnh Hưng 1\n\nXã\r\n\n Thịnh Hưng\n\n48,70\n\n16,20\n\n59\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới, khu đô thị sinh thái Thịnh Hưng 2\n\nXã Thịnh\r\n\n Hưng\n\n45,90\n\n16,30\n\nVI\n\nHuyện Lục\r\n\n Yên\n\n\n\n0,79\n\n0,36\n\n60\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ\r\n\n đất thu hồi TTVH tại tổ 6)\n\nThị\r\n\n trấn Yên Thế\n\n0,79\n\n0,36\n\nVII\n\nHuyện Văn\r\n\n Chấn\n\n\n\n260,00\n\n50,00\n\n61\n\nKhu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng bản Hốc\n\nThị\r\n\n trấn Sơn Thịnh\n\n260,00\n\n50,00\n\nVIII\n\nHuyện Mù\r\n\n Cang Chải\n\n\n\n21,80\n\n10,14\n\n62\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (khu\r\n\n vực tổ 5)\n\nThị\r\n\n trấn Mù Cang Chải\n\n11,00\n\n4,95\n\n63\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (khu\r\n\n vực tổ 4)\n\nThị\r\n\n trấn Mù Cang Chải\n\n8,60\n\n3,87\n\n64\n\nDự án xây dựng chợ và khu dân cư nông\r\n\n thôn mới\n\nXã\r\n\n Púng Luông\n\n2,20\n\n1,32\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n1.391,62\n\n533,88\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI\n\n(Kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKế\r\n\n hoạch 2021-2025\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2022\n\nKế\r\n\n hoạch 2023-2025\n\nSản\r\n\n phẩm nhà ở thương mại\n\nSản\r\n\n phẩm nhà ở thương mại\n\nSản\r\n\n phẩm nhà ở thương mại\n\nSản\r\n\n phẩm nhà ở thương mại\n\nNhà\r\n\n riêng lẻ\n\nNhà\r\n\n riêng lẻ\n\nNhà\r\n\n riêng lẻ\n\nNhà\r\n\n riêng lẻ\n\nSố\r\n\n căn\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\nSố căn\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\nSố\r\n\n căn\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\nSố\r\n\n căn\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\nA\n\nCác dự án đang triển khai\n\n\n\n1.907\n\n639.766\n\n60\n\n15.934\n\n230\n\n76.685\n\n1.617\n\n547.147\n\nI\n\nCác dự án đã lựa chọn được\r\n\n chủ đầu tư\n\n1.745\n\n573.585\n\n60\n\n15.934\n\n226\n\n75.265\n\n1.459\n\n482.386\n\n1\n\nThành phố Yên Bái\n\n\n\n820\n\n290.933\n\n30\n\n10.024\n\n196\n\n66.038\n\n594\n\n214.872\n\n\n\nKhu nhà ở thương mại MeLinh Plaza\r\n\n Yên Bái\n\nPhường\r\n\n Minh Tân\n\n30\n\n10.024\n\n30\n\n10.024\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án đầu tư xây dựng kinh doanh\r\n\n nhà ở (chỉnh trang đô thị) quỹ đất giáp mặt đường Âu Cơ - mở rộng khu số 1 về phía đường Trần Phú\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm\n\n157\n\n60.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n157\n\n60.700\n\n\n\nKhu đô thị mới phường Đồng Tâm\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm\n\n97\n\n37.847\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\n37.847\n\n\n\nDự án nhà ở thương mại tổ dân phố số\r\n\n 144. phường Yên Ninh\n\nPhường\r\n\n Yên Ninh\n\n109\n\n39.836\n\n\n\n\n\n59\n\n21.563\n\n50\n\n18.273\n\n\n\nGiai đoạn 1 dự án xây dựng khu dân\r\n\n cư nông thôn mới, quỹ đất hai bên đường cầu Bách Lẫm (khu số 1, điểm 1 A, 1B) (Khu đô thị Bách Lẫm\r\n\n A và Khu đô thị Bách Lẫm B)\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n290\n\n98.051\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n290\n\n98.051\n\n\n\nDự án đầu tư kinh doanh nhà ở (khu\r\n\n dân cư nông thôn)\n\nQuỹ\r\n\n đất giáp mặt đường Âu Cơ - giáp điểm 5B, xã Giới Phiên\n\n137\n\n44.475\n\n\n\n\n\n137\n\n44.475\n\n\n\n\n\n2\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n\n\n435\n\n137.604\n\n0\n\n0\n\n30\n\n9.227\n\n405\n\n128.376\n\n\n\nKhu đô thị thương mại du lịch Apec Golden\r\n\n Valley Mường Lò\n\nPhường\r\n\n Pú Trạng\n\n283\n\n87.046\n\n\n\n\n\n30\n\n9.227\n\n253\n\n77.819\n\n\n\nDự án đầu tư xây dựng kinh doanh\r\n\n nhà ở (khu dân cư nông thôn)- Quỹ đất thu hồi của nhà\r\n\n máy sắn - Công ty TNHH Minh Quang\n\nXã\r\n\n Nghĩa Lợi\n\n152\n\n50.558\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n152\n\n50.558\n\n3\n\nHuyện Lục Yên\n\n\n\n30\n\n5.910\n\n30\n\n5.910\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nNhà phố trong dự án nhà phố và\r\n\n trung tâm thương mại Ruby Land huyện Lục Yên\n\nTổ\r\n\n 11, thị trấn Yên Thế\n\n30\n\n5.910\n\n30\n\n5.910\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Trấn Yên\n\n\n\n184\n\n53.378\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n184\n\n53.378\n\n\n\nDự án đầu tư xây dựng kinh doanh\r\n\n nhà ở (khu dân cư nông thôn)\n\nQuỹ\r\n\n đất giáp chi cục Hải quan tại thôn Bình Trà, xã Bảo Hưng\n\n184\n\n53.378\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n184\n\n53.378\n\n5\n\nHuyện Văn Yên\n\n\n\n276\n\n85.760\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n276\n\n85.760\n\n\n\nDự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ đất dọc đường Hồng Hà)\n\nThị\r\n\n trấn Mậu A\n\n276\n\n85.760\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n276\n\n85.760\n\nII\n\nCác dự án đã được chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư, dự kiến lựa chọn chủ đầu tư trong năm 2022\n\n162\n\n66.181\n\n0\n\n0\n\n4\n\n1.419\n\n158\n\n64.761\n\n1\n\nThành phố Yên Bái\n\n\n\n120\n\n50.949\n\n0\n\n0\n\n4\n\n1.419\n\n116\n\n49.529\n\n\n\nKhu đô thị mới (quỹ đất trục đường Nguyễn Tất Thành, giáp trường\r\n\n trung cấp kinh tế cũ)\n\nPhường\r\n\n Yên Thịnh\n\n86\n\n40.763\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n40.763\n\n\n\nKhu đô thị mới (quỹ đất giáp sở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm\n\n4\n\n1.419\n\n\n\n\n\n4\n\n1.419\n\n\n\n\n\n\n\nKhu đô thị mới (quỹ đất khu vực sau\r\n\n Tòa án tỉnh mới)\n\nPhường\r\n\n Đồng Tâm, phường Yên Thịnh\n\n4\n\n1.383\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.383\n\n\n\nKhu dân cư nông thôn mới kết hợp\r\n\n thương mại dịch vụ\n\nThôn\r\n\n Tiên Phú, Xã Văn Phú\n\n26\n\n7.383\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n7.383\n\n2\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n\n\n42\n\n15.232\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n42\n\n15.232\n\n\n\nDự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới\r\n\n (khu vực khách sạn Mường Lò)\n\nPhường\r\n\n Tân An\n\n42\n\n15.232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n15.232\n\nB\n\nCác vị trí dự kiến khác\n\n996\n\n210.234\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n996\n\n210.234\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nVỊ TRÍ DỰ KIẾN GIỚI THIỆU THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN\r\n\nNHÀ Ở XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\nA\n\nVị trí hiện hữu\n\n1,306\n\nI\n\nThành phố Yên Bái\n\n\n\n0,317\n\n1\n\nQuỹ đất phát triển\r\n\n nhà ở xã hội thuộc Giai đoạn 1 dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới, quỹ đất\r\n\n hai bên đường cầu Bách Lẫm (khu số\r\n\n 1, điểm 1A, 1B) (Khu đô thị Bách Lẫm A và Khu đô thị Bách Lẫm B)\n\nXã\r\n\n Giới Phiên\n\n0,317\n\nII\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n\n\n0,989\n\n1\n\nQuỹ đất phát triển nhà ở xã hội\r\n\n trong dự án Khu đô thị thương mại du lịch Apec Golden Valley Mường Lò\n\nPhường\r\n\n Pú Trạng, thị xã Nghĩa Lộ\n\n0,989\n\nB\n\nVị trí dự kiến bổ sung (Xác định theo vị trí quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở\r\n\n thương mại, khu đô thị lựa chọn được chủ đầu tư và cập\r\n\n nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm)\n\n\n\n", + "id": 10332 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103320.json b/contexts/context_103320.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da51f47e5662479eb3ad2d750f4a35a9dca895b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103320.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-379-QD-UBND-2020-Quy-trinh-van-hanh-ho-chua-nuoc-Gia-Mang-huyen-Xuan-Loc-Dong-Nai-436411.aspx", + "name": "Quyet-dinh-379-QD-UBND-2020-Quy-trinh-van-hanh-ho-chua-nuoc-Gia-Mang-huyen-Xuan-Loc-Dong-Nai-436411", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 379/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai,\r\n\n ngày 10 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC GIA MĂNG, HUYỆN XUÂN LỘC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/06/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 04/09/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3517/TTr-SNN ngày 05/9/2019 về\r\n\nviệc ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Gia Măng huyện Xuân Lộc.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa\r\n\nnước Gia Măng, huyện Xuân Lộc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện Xuân Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, PCVP.UBND tỉnh (KTN);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KTN.\n\n(Khoa. Ktn/835.QdquytrinhvanhanhGiamang)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Chánh\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nQUY\r\n\nTRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC GIA MĂNG\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mọi\r\n\nhoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công trình hồ\r\n\nchứa nước Gia Măng đều phải tuân thủ\n\n1. Luật Tài nguyên nước ngày\r\n\n21/6/2012.\n\n2. Luật Phòng chống thiên tai ngày\r\n\n19/6/2013.\n\n3. Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;\n\n4. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và\r\n\nmôi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện;\n\n5. Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên\r\n\nnước;\n\n6. Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;\n\n7. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;\n\n8. Các Tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành:\n\n- Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi -\r\n\nQuy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết (14TCN 121-2002).\n\n- Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập\r\n\nquy trình vận hành (TCVN 8412:2010).\n\n- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công\r\n\ntrình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế (QCVN 04-05:2012).\n\n- Quy phạm công tác Thủy văn trong hệ\r\n\nthống Thủy nông (TCVN 8304:2009).\n\n- Công trình thủy lợi kho nước, yêu\r\n\ncầu kỹ thuật trong quản lý và khai thác (TCVN 8414: 2010).\n\n- Các tiêu chuẩn, quy phạm khác có\r\n\nliên quan tới công trình thủy lợi.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc vận hành hồ chứa nước Gia Măng\n\nViệc vận hành điều tiết lũ hồ chứa\r\n\nnước Gia Măng phải đảm bảo:\n\n1. Cấp nước phục vụ nông nghiệp theo\r\n\nnhiệm vụ thiết kế cụ thể: Cung cấp nước tưới cho 590 ha cây công nghiệp, cây ăn\r\n\ntrái và cây nông nghiệp (lúa + màu) thuộc 3 xã Xuân Tâm, Xuân Hiệp và Lang Minh\r\n\nhuyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.\n\n2. An toàn công trình theo chỉ tiêu\r\n\nphòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,5% tương ứng với mực nước dâng gia\r\n\ncường (MNDGC) là + 122,80m và tần suất lũ kiểm tra P=0,5% tương ứng Mực nước lũ\r\n\nkiểm tra là + 123,05m.\n\nĐiều 3. Vận\r\n\nhành điều tiết hồ chứa nước Gia Măng\n\n1. Quy trình vận hành hồ chứa nước Gia\r\n\nMăng (sau đây viết tắt là Quy trình) là cơ sở pháp lý để đơn vị quản lý, sử\r\n\ndụng và khai thác hồ chứa nước Gia Măng (sau đây viết tắt là Chủ đập) quản lý,\r\n\nvận hành hồ chứa nước Gia Măng.\n\n2. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các\r\n\ntình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình này, việc vận hành điều\r\n\ntiết và phòng, chống thiên tai của hồ chứa Gia Măng phải theo sự chỉ đạo, điều\r\n\nhành thống nhất của UBND tỉnh Đồng Nai trực tiếp là Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn - Cơ quan thường trực Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) tỉnh Đồng Nai.\n\n3. Chủ đập có trách nhiệm quản lý vận\r\n\nhành, điều tiết hồ chứa Gia Măng theo những quy định tại Quy trình này. Mọi tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hồ chứa\r\n\nnước Gia Măng đều phải thực hiện Quy trình này.\n\nĐiều 4. Việc vận hành\r\n\ncống lấy nước, tràn xả lũ phải bảo đảm\n\n1. Đối với cống lấy nước\n\na) Tại cửa van cống, phải đánh dấu\r\n\nchiều quay nâng hạ cửa cống; đánh dấu trên ty van mức đóng cuối cùng của cửa\r\n\nvan.\n\nb) Khi đóng hoặc mở cống gần đến giới\r\n\nhạn dừng thì phải giảm tốc độ nâng hạ để khi cửa cống đến điểm dừng thì tốc độ\r\n\ngiảm tới “0”.\n\nc) Trong mọi trường hợp, không được\r\n\ndùng lực cưỡng bức để đóng mở cửa van. Trong khi đóng mở, nếu thấy lực đóng mở\r\n\ntăng hoặc giảm đột ngột thì phải dừng lại, kiểm tra tìm nguyên nhân và xử lý\r\n\nrồi mới tiếp tục vận hành.\n\n2. Đối với tràn xả lũ\n\na) Phải đảm bảo thông thoáng cửa vào,\r\n\ncửa ra và kênh dẫn sau tràn.\n\nb) Thường xuyên kiểm tra, gia cố các\r\n\nchỗ bong, tróc ở cửa vào, ngưỡng tràn, dốc nước và tiêu năng.\n\nc) Tổ chức theo dõi, kiểm tra thường\r\n\nxuyên trong quá trình làm việc.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ngiữa đơn vị quản lý hồ chứa với các ngành, địa phương liên quan\n\n1. Hàng năm Chủ đập có trách nhiệm rà\r\n\nsoát, bổ sung các phương án đảm bảo an toàn đập và các công tác Chủ đập phải\r\n\nthực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của\r\n\nChính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước. Chủ đập xây dựng quy chế phối\r\n\nhợp với UBND huyện Xuân Lộc, UBND các xã: Xuân Tâm, Xuân Hiệp và Lang Minh để\r\n\nquản lý, vận hành đảm bảo an toàn công trình và triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các phương án (phương án phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn đập, phương\r\n\nán phòng chống lũ lụt vùng hạ du đập, phương án bảo vệ đập) và các quy định\r\n\nliên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. UBND huyện Xuân Lộc có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Chủ đập tổ chức thực hiện phương án bảo vệ an toàn hồ chứa và các\r\n\nphương án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ đạo Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã: Xuân Tâm, Xuân Hiệp và Lang Minh kịp thời huy động lực lượng tại địa\r\n\nphương tham gia ứng cứu bảo vệ công trình khi công trình xảy ra sự cố hoặc có\r\n\nnguy cơ xảy ra sự cố.\n\n3. Tại các xã hưởng lợi từ công trình\r\n\nhồ Gia Măng: Các cơ quan, đoàn thể tại địa phương có trách nhiệm phối hợp hòa\r\n\ngiải nếu xảy ra tranh chấp trong việc sử dụng nguồn nước cung cấp từ công\r\n\ntrình.\n\nĐiều 6. Quy định về\r\n\nthời gian mùa lũ và mùa cạn của công trình hồ chứa nước Gia Măng\n\n1. Mùa mưa bắt đầu từ ngày 01/5 và kết\r\n\nthúc vào ngày 31/10 hàng năm, mùa khô bắt đầu từ 01/11 đến 30/4 năm kế tiếp.\n\n2. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết\r\n\nthúc vào cuối tháng 11 hàng năm; mùa cạn bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc cuối\r\n\ntháng 5 năm kế tiếp.\n\nChương II\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ\n\nĐiều 7. Trước mùa mưa\r\n\nlũ hàng năm, Chủ đập phải thực hiện\n\nKiểm tra tất cả các hạng mục công\r\n\ntrình theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng,\r\n\nđảm bảo công trình vận hành an toàn. Lập phương án phòng chống lụt bão đảm bảo\r\n\nan toàn đập cho hồ chứa, trong đó phải đặc biệt chú ý tới trường hợp vận hành\r\n\nkhi có lũ lớn vượt lũ thiết kế hoặc khi hồ chứa có sự cố trình cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\nCăn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn\r\n\nmùa lũ hàng năm và Quy trình này, lập \"Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong\r\n\nmùa lũ\", làm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình\r\n\nvà tích đủ nước phục vụ theo các yêu cầu dùng nước, báo cáo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước địa phương, các\r\n\nhộ dùng nước trong hệ thống.\n\nChủ đập lập phương án bảo vệ đập,\r\n\nphương án phòng chống thiên tai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật.\n\nĐiều 8. Điều tiết giữ\r\n\nmực nước hồ trong mùa lũ\n\n1. Trong quá trình vận hành điều tiết,\r\n\nmực nước hồ chứa phải cao hơn “Đường hạn chế cấp nước” và thấp hơn hoặc bằng\r\n\ntung độ \"Đường phòng phá hoại\" trên biểu đồ điều phối (Phụ lục II-1),\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Khi mực nước hồ cao hơn “Đường hạn\r\n\nchế cấp nước” và thấp hơn “Đường phòng phá hoại” trên biểu đồ điều phối (Phụ\r\n\nlục II-1) thì tiến hành cấp nước bình thường theo thiết kế.\n\nb) Khi mực nước hồ cao hơn tung độ\r\n\n“Đường phòng phá hoại” của biểu đồ điều phối (Phụ lục II-l) thì tiến hành gia\r\n\ntăng cấp nước để giảm mực nước hồ.\n\nc) Khi mực nước hồ thấp hơn “Đường hạn\r\n\nchế cấp nước” của biểu đồ điều phối (Phụ lục II-1) thì tiến hành hạn chế cấp\r\n\nnước để tăng mực nước hồ.\n\nBảng 1: Tung\r\n\nđộ Biểu đồ điều phối nước trong mùa lũ\n\nThời gian\r\n\n (ngày/tháng)\n\n30/VI\n\n31/VII\n\n31/XIII\n\n30/IX\n\n31/X\n\n30/XI\n\nĐường phòng phá hoại Zmax\r\n\n (m)\n\n118.24\n\n119.50\n\n120.14\n\n121.55\n\n121.75\n\n121.75\n\nVmax(106m3)\n\n0.97\n\n1.75\n\n2.25\n\n3.76\n\n4.01\n\n4.01\n\nĐường hạn chế cấp nước Zmin\r\n\n (m)\n\n117.31\n\n118.41\n\n118.64\n\n119.63\n\n121.53\n\n121.75\n\nVmin (106 m3)\n\n0.59\n\n1.05\n\n1.18\n\n1.84\n\n3.74\n\n4.01\n\n2. Mực nước lớn nhất trong các tháng\r\n\nmùa lù được giữ không vượt quá Mực nước dâng bình thường (MNDBT): +121,75m. Khi\r\n\nlũ đến, mực nước vượt quá MNDBT, cần theo dõi và vận hành hồ theo chế độ vận\r\n\nhành xả lũ đảm bảo an toàn công trình để đưa mực nước xuống dưới MNDBT.\n\nĐiều 9. Chế độ thông\r\n\nbáo trước khi vận hành xả lũ\n\nKhi mực nước hồ dự báo vượt quá giới\r\n\nhạn quy định tại khoản 2 điều 8, Chủ đập hồ chứa nước Gia Măng phải sẵn sàng xả\r\n\nlũ. Trước khi tiến hành xả lũ Chủ đập phải:\n\n1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí\r\n\ntượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, đặc điểm vùng hạ du hồ chứa\r\n\nvà Quy trình này để quyết định việc xả lũ.\n\n2. Trước khi tiến hành xả lũ, Chủ đập\r\n\nphải:\n\na) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Đồng Nai về việc xả lũ.\n\nb) Thông báo cho cấp có thẩm quyền,\r\n\ncác đơn vị liên quan, chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ\r\n\ndu về quyết định xả lũ, lưu lượng xả lũ, nhằm chủ động để đảm bảo an toàn cho\r\n\nngười, tài sản khi xả lũ.\n\nc) Khoảng thời gian tối thiểu phải\r\n\nthông báo trước 24 giờ tính đến thời điểm lũ dự kiến qua tràn tự do, trừ các\r\n\ntrường hợp khẩn cấp bất thường.\n\nd) Phương thức báo cáo, thông báo bao\r\n\ngồm: Fax, chuyển bản tin bằng liên lạc, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, thông\r\n\ntin trực tiếp qua điện thoại và văn bản gốc phải được gửi cho UBND tỉnh, Ban\r\n\nchỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Đồng Nai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nUBND huyện Xuân Lộc và chính quyền địa phương các xã, đơn vị liên quan để theo\r\n\ndõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý đồng thời thông báo trên hệ thống cảnh báo\r\n\nnhằm thông tin kịp thời đến nhân dân vùng hạ du.\n\nĐiều 10. Vận hành xả\r\n\nlũ đảm bảo an toàn công trình\n\n1. Khi mực nước hồ vượt quá giới hạn\r\n\nquy định tại khoản 1 điều 8, nhưng chưa vượt quá MNDBT + 121,75m, Chủ đập phải\r\n\ntăng cường điều tiết nước để hạ thấp mực nước trong hồ, tạo dung tích phòng lũ\r\n\nan toàn.\n\n2. Khi mực nước hồ đạt MNDBT: +121,75m\r\n\nvà đang lên nhanh, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Chủ\r\n\nđập phải mở tối đa cống lấy nước để hạ thấp mực nước hồ dưới MNDBT, kiểm tra\r\n\nngưỡng tràn và tuyến tràn xả lũ đảm bảo cao trình và bề rộng tiêu thoát lũ; báo\r\n\ncáo kịp thời Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ huy PCTT&TKCN\r\n\ntỉnh Đồng Nai để xem xét, chỉ đạo xử lý.\n\n3. Khi mực nước hồ vượt quá MNDGC (P=1,5%)\r\n\n+ 122,80m, Chủ đập phải mở tối đa công lấy nước nhằm hỗ trợ cho việc xả lũ; có\r\n\nbiện pháp hạ thấp mực nước hồ, không được để mực nước hồ vượt quá Mực nước lũ\r\n\nkiểm tra (P=0,5%) +123,05m. Báo cáo kịp thời Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Đồng Nai quyết định phương án xả lũ khẩn\r\n\ncấp.\n\nChương III\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT\n\nĐiều 11. Lập phương\r\n\nán cấp nước trong mùa kiệt\n\nTrong mùa kiệt, trước khi vào thời vụ\r\n\nsản xuất 15 ngày, Chủ đập phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí\r\n\ntượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập \"Phương án cấp nước trong mùa\r\n\nkiệt” nhằm chủ động phân phối nước tưới, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, thông báo cho các địa phương, hộ dùng nước.\n\nĐiều 12. Điều tiết\r\n\nmực nước hồ trong mùa kiệt\n\n1. Trong quá trình vận hành điều tiết,\r\n\nmực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên\r\n\nbiểu đồ điều phối (Phụ lục II-1), cụ thể như sau:\n\na) Khi mực nước hồ cao hơn “Đường hạn\r\n\nchế cấp nước” và thấp hơn “Đường phòng phá hoại” trên biểu đồ điều phối (Phụ\r\n\nlục II-1) thì tiến hành cấp nước bình thường theo kế hoạch dùng nước.\n\nb) Khi mực nước hồ cao hơn tung độ\r\n\n“Đường phòng phá hoại”của biểu đồ điều phối (Phụ lục II-1) thì có thể gia tăng\r\n\ncấp nước.\n\nc) Khi mực nước hồ thấp hơn “Đường hạn\r\n\nchế cấp nước” của biểu đồ điều phối (Phụ lục II-1) thì tiến hành hạn chế cấp\r\n\nnước.\n\n2. Trị số tung độ đường phòng phá hoại\r\n\nvà đường hạn chế cấp nước tại các thời điểm.\n\nBảng 6: Tung\r\n\nđộ Biểu đồ điều phối nước trong mùa kiệt\n\nThời gian\r\n\n (ngày/tháng)\n\n31/XII\n\n31/I\n\n28/II\n\n31/III\n\n30/IV\n\n31/V\n\nĐường phòng phá hoại Zmax\r\n\n (m)\n\n121.65\n\n121.21\n\n120.44\n\n119.46\n\n118.65\n\n119.28\n\nVmax (106\r\n\n m3)\n\n3.89\n\n3.34\n\n2.55\n\n1.71\n\n1.18\n\n1.58\n\nĐường hạn chế cấp nước Zmin\r\n\n (m)\n\n121.54\n\n121.02\n\n120.15\n\n118.80\n\n117.37\n\n116.90\n\nVmin (106 m3)\n\n3.76\n\n3.11\n\n2.26\n\n1.27\n\n0.62\n\n0.46\n\nĐiều 13. Vận hành cấp\r\n\nnước trong một số trường hợp đặc biệt.\n\n1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ\r\n\n\"Đường hạn chế cấp nước\" và cao hơn mực nước chết, Chủ đập phải xác\r\n\nđịnh mức độ thiếu hụt nguồn nước so với yêu cầu của các đối tượng dùng nước và\r\n\nthông báo cho các hộ dùng nước thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm,\r\n\nđề phòng thiếu nước vào cuối mùa kiệt. Đồng thời điều chỉnh kế hoạch cấp nước\r\n\ntheo một trong các phương án sau:\n\na) Thay đổi phương thức phân phối nước\r\n\ntừ đồng thời sang luân phiên hoặc từ luân phiên cho các tuyến kênh sang luân\r\n\nphiên cho các đoạn kênh.\n\nb) Cắt giảm đối tượng dùng nước hoặc\r\n\ngiảm mức độ cấp nước trên cơ sở thỏa thuận với các hộ dùng nước và theo thứ tự\r\n\nưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, cấp nước nông nghiệp.\n\n2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn\r\n\nmực nước chết, Chủ đập phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo\r\n\ncáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định. Chủ đập phải\r\n\nchuẩn bị máy bơm dự phòng để bơm nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết nhằm\r\n\nduy trì cấp nước cho các nhu cầu dùng nước khi có yêu cầu.\n\nChương IV\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ\n\nĐiều 14. Khi xảy ra\r\n\nsự cố đối với đập đất\n\n1. Khi phát hiện tình trạng thấm hoặc\r\n\nrò rỉ nước đục qua thân đập hoặc nền đập.\n\na) Sử dụng vật liệu dự phòng (vải lọc,\r\n\ncát, đá...) thực hiện ngay các biện pháp xử lý để hạn chế lưu lượng nước thấm,\r\n\nkhắc phục tình trạng nước đục thấm, rò rỉ thân đập.\n\nb) Tổ chức cho cán bộ và công nhân kỹ\r\n\nthuật thường trực tại công trình, theo dõi tình hình diễn biến sự cố và ghi\r\n\nchép chi tiết.\n\nc) Sau khi xử lý, nếu nước thấm rò rỉ\r\n\nqua thân đập là nước trong với lưu lượng ổn định. Chủ đập phải tiếp tục tổ chức\r\n\nkiểm tra, đánh giá và khắc phục kịp thời các hiện tượng, như: Phát sinh lỗ hổng\r\n\ntrong thân đập, xuất hiện cung trượt trên mái đập để tiếp tục vận hành, đảm bảo\r\n\nan toàn cho công trình và phục vụ sản xuất.\n\n2. Nếu các biện pháp xử lý khắc phục\r\n\nkhông có hiệu quả, Chủ đập phải báo cáo kịp thời Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn để xem xét, chỉ đạo xử lý; đồng thời chủ động triển khai phương án\r\n\nứng phó như sau:\n\na) Tập kết lên mặt đập các loại vật\r\n\nliệu, dụng cụ dự phòng: Đá hộc, rọ đá, bao đất... chủ động mở đường thoát nước\r\n\nvề phía hạ lưu để tháo nước hồ qua suối chính.\n\nb) Thông báo đến chính quyền địa\r\n\nphương về tình trạng công trình, đề nghị hỗ trợ lực lượng ứng cứu.\n\nc) Báo cáo kịp thời Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xem xét, quyết định về việc hạn chế tích nước vào hồ, tháo\r\n\nmột phần hoặc tháo cạn hồ để đảm bảo an toàn đập đất.\n\n2. Trong khi sự cố chưa được xử lý,\r\n\nkhắc phục, phải tạm thời đình chỉ các loại xe cơ giới đi lại trên mặt đập,\r\n\nngoại trừ các phương tiện tham gia xử lý khắc phục sự cố.\n\nĐiều 15. Khi xảy ra\r\n\nsự cố đối với cống lấy nước và tràn xả lũ\n\n1. Chủ đập hồ chứa phải tiến hành kiểm\r\n\ntra, xác định nguyên nhân hư hỏng và tìm biện pháp xử lý, sửa chữa kịp thời để\r\n\nđảm bảo trữ nước theo kế hoạch và đảm bảo cho cống, tràn được vận hành ổn định.\n\n2. Khi cửa cống lấy nước bị hư hỏng\r\n\ncần phải sửa chữa, cần hạ thấp mực nước hồ đến mức an toàn và sử dụng phai chắn\r\n\nnước để tiến hành sửa chữa cửa cống. Các giải pháp cần được thực hiện trong\r\n\nthời gian cửa bị hư hỏng chưa được sửa chữa như sau:\n\n- Điều chỉnh kế hoạch cấp nước, chuẩn\r\n\nbị phương án cấp nước phục vụ sản xuất như bố trí máy bơm, mở đường cấp nước\r\n\ntạm thời.\n\n- Thông báo cho chính quyền địa\r\n\nphương, các hộ dùng nước để điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với sự thay\r\n\nđổi của việc cấp nước.\n\n3. Trong trường hợp tràn bị hư hỏng\r\n\ncần phải sửa chữa, cần dùng cống lấy nước tháo nước để hạ thấp mực nước đến mức\r\n\nan toàn và tiến hành sửa chữa tràn.\n\n4. Trường hợp xảy ra sự cố lớn có thể\r\n\ngây mất an toàn đập, Chủ đập phải triển khai cứu hộ khẩn cấp với nỗ lực và ưu\r\n\ntiên cao nhất để giữ an toàn công trình, giảm thiểu thiệt hại; đồng thời báo\r\n\ncáo UBND tỉnh, Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, UBND huyện Xuân Lộc và Ban chỉ huy PCTT&TKCN huyện Xuân Lộc để\r\n\nđược chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời. Đồng thời Chủ đập phải triển khai các phương\r\n\nán ứng phó đã được phê duyệt.\n\n5. Trong khi tiến hành kiểm tra, xử lý\r\n\nsự cố, phải chú trọng việc trang bị dụng cụ, thiết bị đảm bảo an toàn cho người\r\n\nlao động.\n\nChương V\n\nQUAN\r\n\nTRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN\n\nĐiều 16. Quan trắc và\r\n\nbáo cáo các yếu tố khí tượng - thủy văn\n\n1. Chủ đập phải quan trắc, đo đạc, lập\r\n\nsổ theo dõi mực nước, lượng mưa và các yếu tố khí tượng thủy văn khác theo quy\r\n\nđịnh, quy phạm, tiêu chuẩn ngành hiện hành (TCVN 8304:2009 và TCVN 8414:2010).\r\n\nKiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc 6 tháng/lần vào đầu tháng 06\r\n\nvà tháng 12 hàng năm.\n\n2. Quan trắc mưa\n\na) Hàng ngày phải quan trắc lượng mưa\r\n\nngày, thời gian và lượng mưa trận.\n\nb) Lượng mưa ngày được đo vào 7 giờ\r\n\nngày hôm sau.\n\nc) Thời gian và lượng mưa trận được đo\r\n\nngay sau mỗi trận mưa.\n\n3. Đo mực nước\n\na) Phải lắp đặt các thước đo mực nước\r\n\n(thủy chí) tại thượng, hạ lưu cống lấy nước, tràn xả lũ để theo dõi mực nước.\n\nb) Khi mực nước hồ nhỏ hơn mực nước\r\n\ndâng bình thường, hàng ngày, quan trắc một lần vào lúc 7 giờ và 19 giờ.\n\nc) Đo mực nước thượng hạ lưu trước khi\r\n\nđóng, mở cống.\n\nd) Số lần đo mực nước trong mùa lũ:\n\n- Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ\r\n\nmực nước dâng bình thường đến mực nước lũ thiết kế: Mỗi giờ đo 1 lần;\n\n- Khi mực nước hồ cao hơn mực nước lũ\r\n\nthiết kế: Mỗi 30 phút đo 1 lần.\n\n4. Đo lưu lượng\n\nCác yếu tố phải quan trắc và chế độ\r\n\nquan trắc bao gồm:\n\na) Lưu lượng tháo qua cống và độ mở\r\n\ncửa cống được quan trắc khi có sự thay đổi về lưu lượng quá 10%.\n\nb) Lưu lượng tháo qua tràn xả lũ được\r\n\nquan trắc theo chế độ đo mực nước trong lũ.\n\nc) Việc xác định lưu lượng tháo từ hồ\r\n\nchứa được sử dụng đường quan hệ Q~a~H của cống và quan hệ Qtràn ~ Zh của tràn\r\n\nxả lũ, đồng thời phải tổ chức đo đạc lưu lượng ở hạ lưu để kiểm tra, điều chỉnh\r\n\nsố liệu quan trắc.\n\n5. Chế độ báo cáo\n\nCác thông tin quan trắc mưa, mực nước\r\n\nvà lưu lượng, tình trạng vận hành hồ chứa cần được Chủ đập báo cáo về Ban chỉ\r\n\nhuy PCTT&TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.\n\n6. Ghi chép và lưu trữ tài liệu quan\r\n\ntrắc\n\na) Số liệu quan trắc mưa được ghi chép\r\n\ntrong sổ theo dõi mưa. Sổ theo dõi mưa phải được lập theo quy định đảm bảo\r\n\nthường xuyên phản ánh được tình hình mưa trên lưu vực gồm: Lượng mưa mỗi ngày,\r\n\nmưa trận và tích lũy lượng mưa đến từng thời điểm trong năm.\n\nb) Số liệu quan trắc mực nước được ghi\r\n\nchép trong sổ vận hành hồ chứa. Sổ vận hành phải tập hợp được các số liệu phản\r\n\nánh lưu lượng tháo qua từng thời đoạn Lũy tích tổng lượng xả qua cống lấy nước,\r\n\nqua tràn xả lũ đến từng thời điểm trong năm, hàng năm. Qua sổ vận hành hồ chứa,\r\n\nChủ đập tổng hợp số liệu, phân tích nước đánh giá tình hình nguồn nước đến hồ\r\n\nchứa cũng như tình hình sử dụng nước của các hộ dùng nước.\n\nc) Tài liệu quan trắc phải có tính\r\n\nliên tục và được lưu trữ theo trình tự thời gian để phục vụ cho công tác quản\r\n\nlý, vận hành hồ chứa.\n\nĐiều 17. Công tác\r\n\ntính toán, dự báo lượng nước đến\n\n1. Hàng năm, Chủ đập phải tính toán và\r\n\ndự báo lượng nước đến hồ làm cơ sở để lập kế hoạch tích, cấp và xả nước.\n\n2. Chủ đập căn cứ vào lượng mưa của\r\n\ncác trạm đo mưa ở đầu nguồn để dự báo lượng nước đến và tính toán quá trình xả\r\n\nlũ. Căn cứ vào lưu lượng bình quân các tháng đến hồ làm cơ sở tích nước phục vụ\r\n\nsản xuất, phù hợp với nhiệm vụ của hồ chứa nước.\n\nĐiều 18. Theo dõi,\r\n\ntính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt hàng năm\n\n1. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa\r\n\nlũ hàng năm, Chủ đập lập báo cáo đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng\r\n\nxả, thời gian xả, tổng lượng xả, diễn biến mực nước hồ, ảnh hưởng đối với vùng\r\n\nhạ du...).\n\n2. Hàng năm, Chủ đập tiến hành thu\r\n\nthập, đo đạc, tính toán lưu lượng và tổng lượng nước đến hồ, lưu lượng kiệt,\r\n\nghi chép, lưu trữ tài liệu trên để phục vụ công tác quản lý khai thác hồ.\n\nChương VI\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 19. Đối với Chủ\r\n\nđập\n\n1. Thực hiện các quy định trong Quy\r\n\ntrình này để vận hành điều tiết hồ, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước\r\n\nđáp ứng các nhu cầu dùng nước.\n\n2. Hàng năm, Chủ đập phải kiểm tra,\r\n\nđánh giá lại Quy trình này. Kế hoạch trữ nước và phòng chống lụt bão, đảm bảo\r\n\nan toàn hồ chứa nước về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp Quy\r\n\ntrình này không còn phù hợp thì phải sửa đổi, bổ sung Quy trình và trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt để thực hiện.\n\n3. Chủ động phối hợp với các ngành,\r\n\ncác cấp, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện Quy trình này.\n\n4. Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền để xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện quy trình này.\n\n5. Chủ đập chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nvận hành các trường hợp sau:\n\na) Chấp hành lệnh vận hành (tích nước,\r\n\nxả nước) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp lũ, lụt, hạn hán,\r\n\nthiếu nước và các tình huống khẩn cấp khác.\n\nb) Trong suốt mùa mưa lũ, phải duy trì\r\n\nchế độ thông tin liên lạc, chế độ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Thường trực Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, huyện, xã và cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có thẩm quyền theo quy định.\n\nc) Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\ncao hơn hoặc bằng tung độ \"Đường hạn chế cấp nước\" của biểu đồ điều\r\n\nphối.\n\nd) Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\nthấp hơn tung độ \"Đường hạn chế cấp nước\" của biểu đồ điều phối nhưng\r\n\nchưa xuống đến mực nước chết.\n\nđ) Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\nthấp hơn mực nước chết theo phương án sử dụng dung tích chết đã được Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.\n\ne) Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp\r\n\nthời các sự cố. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công\r\n\ntrình trước và sau mùa mưa lũ, nhằm duy trì năng lực công trình, bảo đảm sử\r\n\ndụng công trình an toàn, lâu dài.\n\ng) Khi hồ vận hành xả lũ, phải thông\r\n\nbáo ngay tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ huy PCTT&TKCN\r\n\ntỉnh, huyện và xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng.\n\n6. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 20. Đối với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan thường trực Ban chỉ huy\r\n\nPCTT&TKCN tỉnh\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Chủ\r\n\nđập hồ chứa nước Gia Măng thực hiện Quy trình này.\n\n2. Phối hợp các ngành, địa phương có\r\n\nliên quan xem xét, giải quyết những vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện\r\n\nQuy trình này.\n\n3. Phê duyệt phương án, kế hoạch sử\r\n\ndụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2 điều 13 và theo dõi việc thực hiện.\n\n4. Chỉ đạo Chủ đập và các địa phương\r\n\nliên quan trong việc bảo đảm an toàn hạ du, khi hồ chứa nước xả lũ hoặc có sự\r\n\ncố.\n\n5. Quyết định việc vận hành, xả lũ và\r\n\nbiện pháp khẩn cấp đảm bảo an toàn công trình và phương án khắc phục hậu quả\r\n\nkhi xảy ra tình huống tại khoản 2 điều 3; khoản 3 điều 10; điều 14 và điều 15\r\n\ncủa Quy trình này.\n\n6. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 21. Đối với UBND\r\n\nhuyện Xuân Lộc và UBND các xã\n\n1. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân\r\n\ndân thực hiện tốt các quy định trong Quy trình này. Đồng thời theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức việc cứu hộ đập theo các kế\r\n\nhoạch, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Chủ trì phối hợp với Chủ đập và các\r\n\nngành có liên quan ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm đến việc thực hiện\r\n\nQuy trình theo thẩm quyền.\n\n3. Phối hợp với Chủ đập thực hiện đảm\r\n\nbảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ chứa xả lũ khẩn cấp.\n\n4. Huy động nhân lực, vật lực, phối\r\n\nhợp với Chủ đập phòng chống lụt bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.\n\n5. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 22. Đối với các\r\n\ntổ chức và cá nhân sử dụng nước từ hệ thống\n\n1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình\r\n\nnày và các quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Hàng năm, phải ký hợp đồng dùng\r\n\nnước với Chủ đập, để đơn vị quản lý có căn cứ lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp\r\n\nlý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình.\n\n3. Sử dụng nước đúng theo hợp đồng đã\r\n\nđược ký kết, thực hiện đúng lịch trình phân phối nước do Chủ đập thông báo đầu\r\n\nmỗi mùa vụ sản xuất.\n\n4. Không xả thải, gây ô nhiễm nguồn\r\n\nnước làm ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh.\n\n5. Có trách nhiệm tham gia ứng cứu,\r\n\nbảo vệ an toàn công trình khi có sự cố xảy ra.\n\nChương VII\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Quy trình có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nUBND tỉnh ký quyết định ban hành.\n\n2. Mọi quy định về vận hành hồ chứa\r\n\nnước Gia Măng trước đây trái với những quy định trong Quy trình này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 24. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy trình\n\nTrong quá trình thực hiện Quy trình\r\n\nnày, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, địa phương, Chủ đập và\r\n\ncác đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng\r\n\nhợp, tham mưu UBND tỉnh Đồng Nai xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nTỔNG\r\n\nHỢP CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU\n\nTT\n\nThông số\n\nĐơn vị\n\nTrị số,\r\n\n tiêu chuẩn\n\n1\n\nHồ chứa:\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều tiết\n\n\n\nNăm\n\n\n\nDiện tích lưu vực\n\nKm2\n\n12,0\n\n\n\nCao trình mực nước dâng bình thường\r\n\n (MNDBT)\n\nm\n\n+ 121,75\n\n\n\nCao trình mực nước lũ thiết kế\r\n\n (MNGC)P=1.5%\n\nm\n\n+ 122,80\n\n\n\nCao trình mực nước lũ kiểm tra\r\n\n (MNKT)P=0,5%\n\nm\n\n+ 123,05\n\n\n\nCao trình mực nước chết (MNC)\n\nm\n\n+ 116,90\n\n\n\nDung tích hữu ích\n\n106m3\n\n3,55\n\n\n\nDung tích chết\n\n106m3\n\n0,46\n\n\n\nDung tích toàn bộ (ứng với MNDBT)\n\n106m3\n\n4,01\n\n\n\nDung tích ứng với MNGC P=1.5%\n\n106m3\n\n5,53\n\n\n\nDiện tích mặt hồ (ứng với MNDBT)\n\nha\n\n130\n\n\n\nDiện tích mặt hồ ứng với MNGC P=1.5%\n\nha\n\n160\n\n\n\nDiện tích mặt hồ ứng với MNKT P=0,5%\n\nha\n\n166\n\n2\n\nĐập chính tạo hồ\r\n\n chứa\n\n\n\n\n\n\n\nKết cấu đập\n\nĐập đất\r\n\n đồng chất\n\n\n\nCao trình đỉnh đập\n\nm\n\n+ 124,50\n\n\n\nCao trình đỉnh tường chắn bánh\n\nm\n\n+124,80\n\n\n\nChiều rộng đỉnh đập\n\nm\n\n6,00\n\n\n\nChiều cao đập lớn nhất\n\nm\n\n14,50\n\n\n\nChiều dài đỉnh đập\n\nm\n\n975,00\n\n\n\nMái dốc thượng lưu\n\n\n\n2,75 : 3,25\n\n\n\nMái dốc hạ lưu\n\n\n\n2,5 : 3,0\n\n\n\nKết cấu tiêu nước\n\n\n\nLăng trụ\n\n4\n\nTràn xả lũ\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí\n\n\n\nBên trái\r\n\n đập\n\n\n\nLưu lượng xả với P=1.5%\n\nm3/s\n\n9,92\n\n\n\nLưu lượng xả với P=0,5%\n\nm3/s\n\n13,80\n\n\n\nHình thức tràn\n\nĐỉnh rộng\r\n\n tiêu năng đáy\n\n\n\nHình thức kết cấu\n\nBTCT M200\n\n\n\nCao độ ngưỡng tràn\n\nm\n\n121,75\n\n\n\nChiều rộng tràn\n\nm\n\nB = 6\n\n\n\nChiều dài dốc nước\n\nm\n\n233,4\n\n\n\nChiều rộng dốc nước\n\nm\n\n4\n\n5\n\nCống lấy nước\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí\n\n\n\nBên phải\r\n\n đập\n\n\n\nLưu lượng xả\n\nm3/s\n\n0,55\n\n\n\nCao trình ngưỡng cửa vào\n\nm\n\n+ 116,10\n\n\n\nĐộ dốc thân cống\n\n%\n\n1\n\n\n\nChiều dài thân cống\n\nm\n\n57,00\n\n\n\nChế độ chảy trong cống\n\n\n\nBán áp\n\n\n\nKích thước cống bxh\n\nm\n\n0,8 x 1,0\n\n\n\nHình thức kết cấu\n\nBTCT M200\n\n6\n\nCống xả cạn\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí\n\n\n\nBên trái\r\n\n cửa ra sau bể tiêu năng cống\n\n\n\nLưu lượng xả\n\nm3/s\n\n2,20\n\n\n\nHình thức kết cấu\n\nBTCT M200\n\n\n\nKích thước cống bxhxl\n\nm\n\n3x1,5x6\n\n\n\nChiều dài kênh dẫn\n\nm\n\n289,0\n\n\n\nChiều rộng kênh dẫn\n\nm\n\n3\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC LI\n\nCÁC\r\n\nBIỂU ĐỒ, BẢNG TRA\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II-1: BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA NƯỚC GIA MĂNG\n\nTọa độ biểu đồ điều phối hồ chứa nước\r\n\nGia\n\nMăng\n\nTháng\n\n30/VI\n\n31/VII\n\n31/VIII\n\n30/IX\n\n31/X\n\n30/XI\n\n31/XII\n\n31/I\n\n28/II\n\n31/III\n\n30/IV\n\n31/V\n\n[1]=Zmax(m)\n\n118.24\n\n119.50\n\n120.14\n\n121.55\n\n121.75\n\n121.75\n\n121.65\n\n121.21\n\n120.44\n\n119.46\n\n118.65\n\n119.28\n\nVmax(106m3)\n\n0.97\n\n1.75\n\n2.25\n\n3.76\n\n4.01\n\n4.01\n\n3.89\n\n3.34\n\n2.55\n\n1.71\n\n1.18\n\n1.58\n\n[2]=Zmin(m)\n\n117.31\n\n118.41\n\n118.64\n\n119.63\n\n121.53\n\n121.75\n\n121.54\n\n121.02\n\n120.15\n\n118.80\n\n117.37\n\n116.90\n\nVmin(106m3)\n\n0.59\n\n1.05\n\n1.18\n\n1.84\n\n3.74\n\n4.01\n\n3.76\n\n3.11\n\n2.26\n\n1.27\n\n0.62\n\n0.46\n\nGhi chú:\n\n{1}: Đường phòng phá hoại\n\n{2}: Đường hạn chế cấp nước\n\nA: Vùng hạn chế cấp nước\n\nB: Vùng cấp nước bình thường\n\nC: Vùng cấp nước gia tăng\n\nD: Vùng xả lũ bình thường\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC H-2: BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG TRA QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DUNG TÍCH VÀ DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC\r\n\nHỒ CHỨA NƯỚC GIA MĂNG\n\nQUAN\r\n\nHỆ W=F(Z), F=F(Z) HỒ CHỨA NƯỚC GIA MĂNG\n\nQuan hệ mực\r\n\nnước, dung tích, diện tích (Z~V~F)\n\nZ(m)\n\nF\n\n(km2)\n\nV\n\n(106m3)\n\n113\n\n0.0217\n\n0.00\n\n114\n\n0.0559\n\n0.04\n\n115\n\n0.1041\n\n0.12\n\n116\n\n0.1779\n\n0.26\n\n117\n\n0.2810\n\n0.48\n\n118\n\n0.4342\n\n0.84\n\n119\n\n0.6409\n\n1.37\n\n120\n\n0.8473\n\n2.11\n\n121\n\n1.1002\n\n3.08\n\n122\n\n1.3730\n\n4.32\n\n123\n\n1.6514\n\n5.83\n\n124\n\n1.9186\n\n7.61\n\n125\n\n2.1951\n\n9.67\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II-3: QUAN HỆ (Q~a~H) CỐNG LẤY NƯỚC\n\nGhi chú\n\n2: Cao trình mực nước thượng lưu\n\na: Độ mở cửa cống (m)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II-4: QUAN HỆ (Q~a~H) CỦA CỐNG KHI KẾT HỢP VỚI XẢ LŨ\n\nZ: Cao trình\r\n\nmực nước thượng lưu\n\na: Độ mở cửa\r\n\ncống (m)\n\n", + "id": 103320 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103321.json b/contexts/context_103321.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4d6c9ff6ab9064130a2dc4ea3caa13c631cea61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103321.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-84-2016-QD-UBND-Quy-che-Quan-ly-hoat-dong-khai-thac-thuy-san-dam-pha-Thua-Thien-Hue-334815.aspx", + "name": "Quyet-dinh-84-2016-QD-UBND-Quy-che-Quan-ly-hoat-dong-khai-thac-thuy-san-dam-pha-Thua-Thien-Hue-33481", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 84/2016/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY\r\n\nSẢN ĐẦM PHÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành\r\n\nnghề thủy sản và Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động\r\n\nthủy sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ\r\n\nchức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn) hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của\r\n\nChính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy\r\n\nsản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế Quản lý hoạt động khai thác thủy sản đầm phá trên địa bàn tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 26 tháng 12 năm 2016, thay thế cho Quyết định số\r\n\n4260/2005/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nvà Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý khai thác thủy sản đầm phá tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố Huế; Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phương\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẦM PHÁ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này\r\n\nquy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản đầm phá trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức,\r\n\ncá nhân khai thác thủy sản và các cơ quan có liên quan đến quản lý khai thác thủy\r\n\nsản đầm phá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc quản\r\n\nlý:\n\n1. Quản lý khai thác thủy sản đầm\r\n\nphá trên nguyên tắc thực hiện nghề khai thác thủy sản có trách nhiệm, nhằm bảo\r\n\nđảm phát triển bền vững.\n\n2. Quản lý khai thác thủy sản gắn\r\n\nliền với bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản, nâng cao thu nhập người dân,\r\n\ncộng đồng ngư dân đầm phá.\n\n3. Phát huy dân chủ cơ sở, giảm\r\n\nchi phí quản lý nghề cá ven bờ, đầm phá; Nhà nước khuyến khích việc quản lý nghề\r\n\ncá dựa vào cộng đồng. Các cá nhân, hộ gia đình tham gia khai thác thủy sản đầm\r\n\nphá tập hợp trong các tổ chức ngư dân cấp cơ sở thôn, tổ; hoặc liên thôn, tổ,\r\n\nxã, thị trấn… Nhà nước giao một số hoạt động thực hiện nhiệm vụ quản lý khai\r\n\nthác thủy sản đầm phá, mang tính nội bộ cộng đồng cho tổ chức ngư dân cấp cơ sở.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh nghiêm cấm\r\n\nviệc tự do phát triển khai thác thủy sản đầm phá và các hành vi gây tác hại trực\r\n\ntiếp hoặc gián tiếp đến nguồn lợi thủy sản hoặc môi trường sống của chúng.\n\n5. Bố trí các ngư cụ khai thác thủy\r\n\nsản đầm phá phải tránh các Khu Bảo vệ thủy sản, vùng lõi Khu Bảo tồn đất ngập\r\n\nnước, các luồng tuyến giao thông đường thủy nội địa đã quy định, bao gồm cả\r\n\nhành lang bảo vệ luồng, các khu neo đậu, quay trở tàu thuyền. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông cập nhật và thể hiện trong các Bản đồ để thông báo rộng\r\n\nrãi cho nhân dân biết thực hiện.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ:\n\n1. Khai thác thủy sản đầm phá được\r\n\nhiểu là khai thác động vật thủy sinh và thực vật thủy sinh tại thủy vực đầm\r\n\nphá.\n\n2. Ngư cụ cố định là ngư cụ có kết\r\n\ncấu gắn liền với nền đáy trong suốt mùa khai thác thủy sản. Ngư cụ cố định ở đầm\r\n\nphá Thừa Thiên Huế gồm: nò sáo, đáy, rớ giàn, lưới dạy và chuôm.\n\n3. Ngư cụ di động là ngư cụ không\r\n\nkết cấu gắn liền nền đáy, di động trong một chu kỳ khai thác và trong các lần\r\n\nkhai thác khác nhau.\n\n4. Khu Bảo vệ thủy sản là khu vực\r\n\ncấm khai thác thủy sản quanh năm.\n\n5. Vùng lõi của Khu Bảo tồn đất ngập\r\n\nnước khi được chính thức thành lập cũng là khu vực cấm khai thác thủy sản quanh\r\n\nnăm.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ NĂNG LỰC\r\n\nKHAI THÁC\n\nĐiều 4. Chi cục Thủy sản cấp Giấy phép khai thác thủy sản\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản trên đầm phá.\n\nKhai thác thủy sản bằng tàu thuyền\r\n\ntrọng tải dưới 0,5 tấn và khai thác thủy sản không sử dụng ghe thuyền không cần\r\n\nphải xin phép.\n\nCụ thể: Nghề cá thể thao, giải trí\r\n\nvà một số nghề khai thác thủy sản nhỏ được tự do sử dụng trên đầm phá tỉnh như:\r\n\ncâu tay các loại, nơm, dậm, xúc vợt, chài quăng, câu giăng và rê bén có chiều\r\n\ndài dưới 50 m, các loại lờ, lợp, đẽo hầu, cào ngao, bắt cua, bắt ốc, nạo hến bằng\r\n\ntay,... Hoạt động của các nghề này không được phép gây ảnh hưởng đến các loại\r\n\nngư cụ do tổ chức, cá nhân đã đăng ký, được cấp phép.\n\nĐiều 5. Quyền của tổ chức,\r\n\ncá nhân được cấp phép khai thác thủy sản:\n\n1. Khai thác thủy sản theo nội\r\n\ndung ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản;\n\n2. Được cơ quan chuyên môn thông\r\n\nbáo kịp thời về tình hình diễn biến thời tiết; được thông báo về nguồn lợi thủy\r\n\nsản, thông tin về hoạt động thủy sản, thị trường thủy sản và hướng dẫn về kỹ\r\n\nthuật khai thác thủy sản;\n\n3. Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp do thành quả lao động và kết quả đầu tư trong khai thác thủy sản;\n\n4. Có các quyền khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 6. Nghĩa vụ và trách\r\n\nnhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác thủy sản:\n\n1. Thực hiện các quy định ghi\r\n\ntrong Giấy phép khai thác thủy sản;\n\n2. Nộp thuế, phí, lệ phí theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n3. Đánh dấu ngư cụ đang được sử dụng\r\n\ntại ngư trường bằng dấu hiệu dễ nhận biết theo quy định của cơ quan quản lý thủy\r\n\nsản;\n\n4. Tuân thủ việc kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n5. Phải cứu nạn khi gặp người, tàu\r\n\nthuyền bị nạn;\n\n6. Tuân theo các quy định về quản\r\n\nlý vùng khai thác, bảo vệ trật tự, an ninh trên địa bàn khai thác;\n\n7. Phát hiện, tố giác, ngăn chặn\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản;\n\n8. Thực hiện các nghĩa vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n9. Trách nhiệm ngăn chặn kịp thời\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật thủy sản, trách nhiệm bảo vệ ngư trường, phát triển\r\n\nnguồn lợi thủy sản, trách nhiệm bảo đảm tuyến luồng giao thông đường thủy,\r\n\ntrách nhiệm phòng chống suy thoái môi trường vùng nước.\n\nĐiều 7. Nội dung chủ yếu của\r\n\nGiấy phép khai thác thủy sản bao gồm:\n\n1. Nghề khai thác, ngư cụ khai\r\n\nthác;\n\n2. Vùng, tuyến được phép khai\r\n\nthác;\n\n3. Thời gian hoạt động khai thác;\n\n4. Thời hạn của Giấy phép;\n\n5. Các nội dung cần thiết khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Ngư dân sử dụng các ngư cụ cố định chỉ được bố\r\n\ntrí đánh bắt trên vùng nước của địa phương mình được cấp phép và phải dành hành\r\n\nlang cho các loài thủy sản di chuyển theo quy hoạch được duyệt. Ngư dân sử dụng\r\n\nngư cụ di động có thể khai thác các vùng mặt nước liền kề nhưng không làm ảnh\r\n\nhưởng đến các ngư cụ cố định của tổ chức, cá nhân được cấp phép.\n\nĐiều 9. Giấy phép khai thác thủy sản được cấp hàng năm\n\nGiấy phép được gia hạn nhiều lần,\r\n\nmỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.\n\nĐiều 10. Thu hồi Giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản\n\nTổ chức, cá nhân khai thác thủy sản\r\n\nbị thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản trong trường hợp sau đây:\n\n1. Không còn đủ điều kiện được cấp\r\n\nGiấy phép khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật;\n\n2. Vi phạm nghiêm trọng các quy định\r\n\ncủa pháp luật về khai thác thủy sản hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt\r\n\nđộng thủy sản ba lần trong thời hạn của Giấy phép khai thác thủy sản;\n\n3. Tẩy xoá, sửa chữa nội dung Giấy\r\n\nphép khai thác thủy sản;\n\n4. Có hành vi vi phạm khác mà pháp\r\n\nluật quy định phải thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản.\n\nĐiều 11. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quản lý tàu thuyền khai thác thủy sản đầm phá có chiều dài\r\n\nđường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu thuyền có lắp máy mà\r\n\ntổng công suất dưới 20 sức ngựa (CV). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn chuyên môn nghiệp vụ quản lý ghe thuyền thủy sản cho cơ quan chuyên môn cấp\r\n\nhuyện.\n\nCác loại tàu thuyền khai thác thủy\r\n\nsản có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên mà không lắp máy hoặc có\r\n\nlắp máy mà tổng công suất từ 20 CV trở lên, theo quy định của Trung ương phải\r\n\nkiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá, chỉ được đăng ký khi sử dụng các nghề khai\r\n\nthác hợp pháp, kết hợp sử dụng mục đích công: phòng chống bão lụt, tuần tra cộng\r\n\nđồng của Chi hội Nghề cá cấp cơ sở. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi\r\n\ncục Thủy sản đăng ký, đăng kiểm theo quy định pháp luật thống nhất từ Trung\r\n\nương. Các loại tàu thuyền được sử dụng làm phương tiện giao thông vận tải trong\r\n\nđầm phá không thuộc quy định này, được thực hiện theo các quy định pháp luật của\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa.\n\nĐiều 12. Tổ chức ngư dân cấp cơ sở được cấp phép tự xây\r\n\ndựng quỹ tự quản ngư trường trong nội bộ cộng đồng, để chi phí cho việc tổ chức\r\n\nthu quỹ và chi phí cho công tác quản lý ngư trường, tổ chức bảo vệ và phát triển\r\n\nnguồn lợi thủy sản. Đồng thời, có trách nhiệm đóng phí khai thác và bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thủy sản (khi có quy định cụ thể).\n\nChương III\n\nBẢO VỆ NGƯ TRƯỜNG\r\n\nVÀ NGUỒN LỢI\n\nĐiều 13. Nghiêm cấm các\r\n\nhành vi làm huỷ hoại nguồn lợi thủy sản, gây ô nhiễm môi trường thủy sinh đầm\r\n\nphá sau:\n\n1. Khai thác, hủy hoại trái phép\r\n\ncác bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn, các rạn đá và hệ sinh cảnh khác; phá hủy,\r\n\ncản trở trái phép đường di chuyển tự nhiên của các loài thủy sản;\n\n2. Khai thác các loài thủy sản thuộc\r\n\ncác danh mục cấm kể cả cấm có thời hạn, trừ trường hợp vì mục đích nghiên cứu\r\n\nkhoa học được Chính phủ cho phép; khai thác thủy sản nhỏ hơn kích cỡ quy định,\r\n\ntrừ trường hợp được phép khai thác để nuôi trồng;\n\n3. Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo\r\n\ntồn, khu bảo vệ thủy sản đã được quy hoạch và công bố; vi phạm các qui định\r\n\ntrong qui chế quản lý khu bảo tồn, khu bảo vệ thủy sản;\n\n4. Vi phạm các quy định của pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản;\n\n5. Khai thác thủy sản ở khu vực cấm,\r\n\nkhu vực đang trong thời gian cấm;\n\n6. Sử dụng các ngư cụ, các loại\r\n\nnghề bị cấm để khai thác thủy sản: hóa chất độc hại, chất nổ, xung điện: kích\r\n\nđiện, rà điện, kết hợp điện; te quyệu, giã cào, lưới quét, lưới kìm (vây), lưới\r\n\nxiếc; nạo (cào) hến, cào lươn, cào hàu, cào rong bằng thuyền máy;\n\n7. Sử dụng các ngư cụ làm cản trở\r\n\nhoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại\r\n\ncác nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân khác đang khai thác hoặc nơi có tàu cá\r\n\nkhác ra dấu hiệu đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng;\n\n8. Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự\r\n\nnhiên đầm phá, trừ trường hợp bất khả kháng;\n\n9. Vi phạm các quy định về quy hoạch\r\n\nphát triển nuôi trồng thủy sản. Nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch làm cản\r\n\ntrở dòng chảy, cản trở khai thác thủy sản, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các\r\n\nngành, nghề khác;\n\n10. Thả thủy sản bị nhiễm bệnh vào\r\n\ncác vùng nước đầm phá;\n\n11. Xả thải nước, chất thải từ cơ\r\n\nsở sản xuất giống thủy sản, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở bảo quản, chế biến\r\n\nthủy sản mà chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định vào đầm phá;\n\n12. Xây dựng mới, phá bỏ, thay đổi\r\n\ncác công trình liên quan đến thủy vực đầm phá khi chưa được cấp phép của cấp có\r\n\nthẩm quyền làm thiệt hại lớn đến nguồn lợi thủy sản;\n\n13. Chế biến, vận chuyển hoặc đưa\r\n\nra thị trường các loài thủy sản thuộc danh mục cấm khai thác; thủy sản có dư lượng\r\n\ncác chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép; thủy sản có độc tố tự nhiên gây\r\n\nnguy hiểm đến tính mạng con người, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cho phép;\n\n14. Cấm sử dụng tùy tiện các nghề\r\n\nkhai thác mới trên đầm phá, việc du nhập nghề khai thác mới phải được phép của\r\n\nChi cục Thủy sản;\n\n15. Cấm sử\r\n\ndụng thủy vực đầm phá để chắn sáo nuôi chuyên canh tôm các loại. Việc sử dụng\r\n\nchắn sáo, lồng nuôi thủy sản ăn thực vật và phù du và các hình thức nuôi khác\r\n\nphải theo đúng quy hoạch, được cho phép.\n\nĐiều 14. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định khu vực\r\n\ncấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn, khi được đồng ý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu\r\n\ntrách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các khu vực cấm khai thác trên đầm phá.\n\nNhà nước khuyến khích Chi hội Nghề\r\n\ncá tự quy định và bảo vệ các khu vực nhỏ làm nơi sinh sản, sinh trưởng, dự trữ\r\n\nnguồn lợi trong vùng mặt nước được cấp phép khai thác thủy sản.\n\nĐiều 15. Các công trình đê đập thủy lợi cần được nghiên\r\n\ncứu xây dựng “bậc cá”, “thang cá” phù hợp, để các giống loài thủy sinh có thể\r\n\nvượt qua, tránh gây tuyệt chủng các đối tượng di cư sinh sản.\n\nĐiều 16. Phạm vi vùng phụ cận của các đê thủy lợi ven đầm\r\n\nphá là 20 mét, phạm vi không được xâm phạm là 5 mét sát chân đập, phạm vi còn lại\r\n\nđược sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.\n\nĐiều 17. Các hàng đáy, nò sáo phải để lối di cư thủy sản\r\n\ntrên 1/3 bề rộng của cửa lạch. Nếu phần quy định này chưa đủ bảo đảm giao thông\r\n\nthủy thì phải mở rộng đến mức tối thiểu theo quy định của giao thông đường thủy\r\n\nnội địa.\n\nĐiều 18. Kích thước mắt lưới tối thiểu được phép ở phần\r\n\nđụt của nghề đáy, phần hom (nò) của nghề nò sáo và phần đụt nghề lừ xếp là: 2a\r\n\n=18 mm.\n\nNghề đáy khai thác tôm cá giống\r\n\ncho nuôi trồng thủy sản, có kích thước mắt lưới nhỏ hơn 2a =18 mm phải được cho\r\n\nphép.\n\nKhoảng cách tối thiểu giữa hai trộ\r\n\nnghề nò sáo là 150 m (khoảng cách hai trộ nghề được tính là khoảng cách nò hàng\r\n\ntrên đến cánh hàng dưới).\n\nKhoảng cách tối thiểu giữa 2\r\n\ncánh sáo liền kề là 10 m.\n\nKhoảng cách cánh sáo cách bờ tối\r\n\nthiểu là 50 m.\n\nRiêng tại đầm Cầu Hai, cánh sáo\r\n\nphải cách bờ tự nhiên và cách đê bao nuôi tôm tối thiểu là 200 m. Áp dụng cho\r\n\ncác xã thuộc huyện Phú Lộc.\n\nSố lượng cheo lừ xếp của mỗi tổ chức ngư dân cơ sở được phân bổ tại Giấy\r\n\nphép khai thác thủy sản, tuân thủ hạn ngạch số lượng lừ xếp trên các địa bàn cấp\r\n\nhuyện, do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nĐiều 19. Nhà nước khuyến khích tổ chức ngư dân tự quy\r\n\nđịnh mắt lưới tối thiểu lớn hơn mắt lưới tối thiểu do Nhà nước quy định, để có\r\n\nthể nâng cao hiệu quả khai thác phù hợp với khả năng quản lý của tổ chức trong\r\n\nthủy vực được ủy quyền.\n\nĐiều 20. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế\r\n\nhoạch thực hiện việc phòng chống dịch bệnh cho các đối tượng thủy sản tự nhiên\r\n\ntrên đầm phá. Khi phát hiện các đối tượng thủy sản có dịch bệnh, tổ chức, cá\r\n\nnhân khai thác thủy sản và Chính quyền địa phương kịp thời xử lý, báo cáo xin\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nChương IV\n\nPHÁT TRIỂN NGUỒN\r\n\nLỢI THỦY SẢN\n\nĐiều 21. Nhà nước khuyến khích việc thả giống thủy sản\r\n\nbổ sung, tái tạo, làm phong phú nguồn lợi thủy sản đầm phá. Đối với vùng nước\r\n\nmà nguồn lợi liên quan đến nhiều huyện, thị xã, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để\r\n\ntái tạo nguồn lợi. Đối với các vùng nước có nguồn lợi thủy sản độc lập, Chính\r\n\nquyền cấp huyện, cấp xã chủ động kế hoạch và tổ chức thực hiện thả giống bổ\r\n\nsung tái tạo nguồn lợi thủy sản.\n\nĐiều 22. Việc xã hội hóa bổ sung tái tạo nguồn lợi thủy\r\n\nsản được đặc biệt khuyến khích. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã vùng đầm phá có kế hoạch tái tạo nguồn lợi hàng\r\n\nnăm, để huy động sự tham gia của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, Chi hội Nghề\r\n\ncá, các cơ sở sản xuất giống. Việc thả giống bổ sung được giám sát bởi Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và Chính quyền địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 23. Việc di nhập giống mới vào thủy vực đầm phá\r\n\ndo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện, theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 24. Việc sử dụng chà rạo, rạn nhân tạo trong đầm\r\n\nphá từng bước thực hiện phù hợp với khả năng kinh tế của Chính quyền các cấp.\n\nNhà nước khuyến khích tổ chức ngư dân địa phương tự xây dựng các chà\r\n\nrạo, rạn nhân tạo trong vùng nước được ủy quyền để tăng nơi trú ẩn và sinh sản\r\n\ncủa thủy sản.\n\nChương V\n\nQUAN HỆ HỢP TÁC\r\n\nTRONG NƯỚC, QUỐC TẾ\n\nĐiều 25. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước, quốc tế nghiên cứu, điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản; nghiên cứu\r\n\nquản lý, bảo vệ và phát triển ngư trường, nguồn lợi thủy sản đầm phá. Đặc biệt\r\n\ncác nghiên cứu ứng dụng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu cụ thể của các tổ chức\r\n\nngư dân địa phương, Chi hội Nghề cá cấp cơ sở.\n\nĐiều 26. Nhà nước khuyến khích việc đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, trao đổi chuyên gia, thông tin, kinh nghiệm về quản lý nghề cá ven bờ,\r\n\nđầm phá.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 27. Quản lý khai thác thủy sản đầm phá là nghĩa\r\n\nvụ và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, của Ủy ban nhân\r\n\ndân các cấp và các cộng đồng sử dụng nguồn lợi thủy sản đầm phá. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp phép khai thác thủy sản có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, chủ động sản xuất và tái\r\n\ntạo nguồn lợi thủy sản.\n\nĐiều 28. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế\r\n\nhoạt động khai thác thủy sản đầm phá, tuỳ mức vi phạm sẽ xử phạt theo các quy định\r\n\nvề xử phạt vi phạm hành chính trong lãnh vực thủy sản, bảo vệ môi trường, giao\r\n\nthông đường thủy... Nếu vi phạm nhiều lần, mức độ nặng sẽ xem xét xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật hình sự.\n\nĐiều 29. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp góp\r\n\ncông sức vào việc quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đầm phá,\r\n\nngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến môi trường sống và nguồn lợi thủy sản đầm\r\n\nphá, tùy theo mức độ thành tích, được Nhà nước khen thưởng theo quy định.\n\nĐiều 30. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu\r\n\nnại, tố cáo về những hành vi của cá nhân, tổ chức, cơ quan vi phạm Quy chế này\r\n\ntheo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo hiện hành.\n\nTrong quá trình thực hiện có vướng\r\n\nmắc, phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, bổ sung, điều\r\n\nchỉnh Quy chế.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có trách nhiệm tổ chức triển khai phổ biến, thực\r\n\nhiện Quy chế này trên địa bàn toàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng tuyên truyền phổ biến rộng rãi Quy chế này./.\n\n\n\n", + "id": 103321 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103322.json b/contexts/context_103322.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..543238059ccdee271315cfdd8413c902de9595aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103322.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-208-2005-QD-UBND-Danh-muc-du-an-keu-goi-von-dau-tu-Lam-Dong-2006-2010-201596.aspx", + "name": "Quyet-dinh-208-2005-QD-UBND-Danh-muc-du-an-keu-goi-von-dau-tu-Lam-Dong-2006-2010-201596", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố :\r\n\n 208/2005/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 10 tháng 11 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH DANH MỤC\r\n\nDỰ ÁN KÊU GỌI VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006 -\r\n\n2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n- Căn cứ\r\n\nLuật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Luật\r\n\nĐầu tư nước ngoài lại Việt Nam ngày 12/11/1996; luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Đầu tư nước ngoài lại Việt Nam ngày 19/6/2000;\n\n- Căn cứ\r\n\nLuật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20/5/1998;\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\nquyết số 07-NQ/TU ngày 11/4/2002 của Tỉnh uỷ Lâm Đồng về Một số\r\n\nchính sách, cơ chế thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Lâm Đồng\";\n\n- Theo đề\r\n\nnghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tạ; Văn bản số 1274/KH - ĐTNN ngày\r\n\n24/10/2005.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dự án kêu\r\n\ngọi vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 - 2010.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành và thay thế Quyết định số 127/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002\r\n\ncủa UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành danh mục dự án kêu gọi vốn\r\n\nđầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trường các\r\n\nsở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà\r\n\nLạt và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nT.M UBND TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Hòa\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\n( Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 208/ 2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2005 của UBND \n\nI. DỰ ÁN THUỘC LĨNH VCC DU LỊCH - DỊCH VỤ\n\n1. Dự án\r\n\ndu lịch sinh thái xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương;\n\nTên dự án::\r\n\nKhu du lịch sinh thái kết hợp nông nghiệp công nghệ cao.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Bảo tồn thiên nhiên và kinh doanh du lịch được tán rừng.\n\nĐịa điểm:\r\n\ngồm lô số 4 và lô số 9, khu ấp Lát, xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan các mô hình\r\n\nhình diễn nông nghiệp công nghệ cao.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Tối thiểu 50 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất: Lô số 4: 22,88 ha: Lô số 9: 55,8 1 ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Tỉnh lộ 723 Đà Lạt - Nha Trang, huyện lộ xã Đạ\r\n\nSar đến thị trấn Lạc Dương.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Ban quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao huyện Lạc Dương.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: 14 Hùng Vương, Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng\n\nĐiện thoại:\r\n\n063.540744. Fax: 063.540943.\n\n2. Dự án\r\n\ndu lịch hồ chứa nước Đắc Lô\n\nTên dự án:\r\n\nKhu du lịch sinh thái hồ Đắc Lô, huyện Cát Tiên.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng khu du lịch sinh thái.\n\nĐịa điểm: xã\r\n\nGia Viễn, huyện Cát Tiên.\n\nSản phẩm\r\n\nDịch vụ: Du lịch sinh thái, dã ngoại, vui chơi, giải trí.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Tối thiểu 50 tỷ đồng.\n\nQuy mô diện\r\n\ntích: 219 ha, bao gồm cả diện tích lòng hồ.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: giao thông thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Lâm Đồng\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần trưng Đạo. TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Dồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311. Fax: 063.834806.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n3. Dự án\r\n\nxây dựng Khu công viên vui chơi giải trí\n\nTên dự án:\r\n\nCông viên vui chơi giải trí đường Bà huyện Thanh Quan.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng Khu công viên vui chơi, giải trí.\n\nĐịa điểm:\r\n\nđường Bà huyện Thanh Quan, phường 10, thành phố Đà Lạt\n\nSản\r\n\nphẩm/dịch vụ: Các loại hình vui chơi, giải trí.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Thuê mặt bằng để đầu tư một số hạng mục theo quy hoạch.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 110 tỷ đồng.\n\nDicn tích mặt\r\n\nbằng: theo quy hoạch chi tiết Khu công viên Bà Huyện thanh Quan.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Đáp ứng nhu cầu.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311. Fax: 063.834806.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n4. Dự án\r\n\nxây dựng Khu du lịch Cam Ly - Măng Ling\n\nTên dự án:\r\n\nKhu du lịch Cam Ly - Măng Ling\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái.\n\nĐịa điểm:\r\n\nphường 5 và phường 7, thành phố Đà Lạt.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Nghỉ dưỡng, giải trí.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 830 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất: 340 ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Giao thông thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311. Fax: 063.834806.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n5. Dự án\r\n\nxây dựng Khu du lịch Văn hoá - Lễ hội Langbiang\n\nTên dự án:\r\n\nKhu Văn hoá du lịch Langbiang.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng khu văn hoá du lịch nhằm bảo tồn giá trị văn hoá\r\n\ncủa các dân tộc, tạo các sản phẩm du lịch đặc sắc thu hút du khách.\n\nĐịa điểm:\r\n\nthị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Du lịch văn hoá, tham quan lễ hội.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 214 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất: 100 ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Giao thông thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311. Fax: 063.834806.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n6. Dự án\r\n\nxây dựng Chợ đầu mối nông sản huyện Đức Trọng\n\nTên dự án:\r\n\nChợ đầu mối nông sản huyện Đức Trọng\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng một trung tâm triển lãm, trưng bày, giới thiệu đầu\r\n\nmối lưu thông cho cho các loại nông sản và sản phẩm khác của tỉnh.\n\nĐịa điểm:\r\n\nTrung tâm thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Khu chợ Trung tâm, kho hàng, cửa hàng xăng dầu, bãi đỗ\r\n\nxe, văn phòng cho thuê, khách sạn và một số dịch vụ khác.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 120 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất: 15,4 ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: đang được thi công, hoàn thiện.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311. Fax: 063.834806.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n7. Dự án\r\n\nxây dựng chợ mới Hà Giang\n\nTên dự án:\r\n\nChợ trung tâm Bảo Lộc\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng khu chợ mới tại trung tâm thị xã Bảo Lộc.\n\nĐịa điểm\r\n\nthực hiện: khu Hà Giang, phường 1, thị xã Bảo Lộc.\n\nSản\r\n\nPhẩm/Dịch vụ: Chợ có quy mô khoảng 24.000 m2 sàn, nhà cấp 1 và toàn\r\n\nbộ hạ tầng kỹ thuật (nhà lồng chợ, nhà chợ tự sản - tự tiêu, công\r\n\ntrình phụ trợ, công trình hạ tầng kỹ thuật).\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 40 tỷ đồng.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng lại khu vực: Đáp ứng nhu cầu.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: UBND thị xã Bảo Lộc.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 02 Hồng Bàng, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 864001, Fax: 063.865464.\n\n8. Dự án\r\n\nxây dựng trạm dừng xe Lộc Sơn\n\nTên dự án:\r\n\ntrạm dừng xe Lộc Sơn.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng trạm dừng xe mới đầy đủ cúc dịch vụ phục vụ cho\r\n\ncác loại phương tiện báo thông đường bộ.\n\nĐịa điểm\r\n\nthực hiện: phường Lộc Sơn, thị xã Bảo Lộc.\n\nSản\r\n\nPhẩm/Dịch vụ: Bến bãi đậu xe, cửa hàng xăng dầu, khách sạn, nhà\r\n\nnghỉ, nhà hàng, dịch vụ, đường nội bộ, hệ thống cây xanh.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 52 tỷ đồng.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Đáp ứng nhu cầu.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311. Fax: 063.834806.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n9. Dự án\r\n\nxây dựng khách sạn, Văn phòng cho thuê\n\nTên dự án:\r\n\nKhu khách sạn -Văn phòng cho thuê.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng khu khách sạn và văn phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao để\r\n\ncho thuê.\n\nĐịa điểm\r\n\nthực hiện: Tại khu vực chợ cũ, phường 1, thị xã Bảo Lộc .\n\nSản phẩm/Dịch\r\n\nvụ: Văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 40 tỷ đồng.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Đáp ứng nhu cầu.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: UBND thị xã Bảo Lộc.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 02 Hồng Bàng, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 864001, Fax: 063.865464.\n\n10. Dự án\r\n\nđầu tư vào Khu thể thao văn hoá Đà lạt\n\nTên dự án:\r\n\nKhu liên hiệp thể thao Đà lạt.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng các công trình thi đấu.\n\nĐịa điểm:\r\n\nthành phố Đà Lạt\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Tổ chức thi đấu các giải thể thao thành tích cao cấp\r\n\nquốc gia, khu vực và quốc tế.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 400 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất: 65 ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Đáp ứng nhu cầu.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n11. Dự án\r\n\nxây dựng bệnh viện đa khoa chất lượng cao\n\nTên dự án:\r\n\nBệnh viện đa khoa chất lượng cao.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng bệnh viện đa khoa chất lượng cao có quy mô từ 450 đến\r\n\n500 giường\n\nĐịa điểm:\r\n\nthị xã Bảo Lộc\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Khám, điều trị, điều dưỡng với chất lượng cao.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư:. Tối thiểu khoảng 100 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất: 4ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: đáp ứng nhu cầu.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\nII. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP – XÂY DỰNG\n\n1. Dự án\r\n\nxây dựng Khu quy hoạch dân cư đồi thánh Mẫu\n\nTên dự án:\r\n\nKhu quy hoạch dân cư dồi thánh Mẫu.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng toàn bộ hạ tầng kỹ thuật, xây dựng khu chung tư phục\r\n\nvụ tự định cư. khu biệt thự, các công trình công cộng và dịch vụ\n\nĐịa điểm:\r\n\nKhu quy hoạch dân cư đồi thánh Mẫu, phường 7, thành phố Đà Lạt.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Hạ tầng kỹ thuật, 07 khối chung cư, 806 căn biệt thự,\r\n\ncác công trình công cộng và dịch vụ.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Đối đất lấy hạ tầng, hoặc giao đất cho nhà đầu tư đầu tư hạ\r\n\ntầng, phân lô xây dựng nhà để bán và cho thuê.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 1.010 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất: 100 ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: đất nông nghiệp xen kẽ dân cư.\n\nPhương án\r\n\nđền bù, giải toả: Bố trí tái định cư tại chỗ.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n2. Dự án\r\n\nxây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật Cụng công nghiệp Phú Hội\n\nTên dự án:\r\n\nHạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Phú Hội\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng toàn bộ hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp.\n\nĐịa điểm:\r\n\nKhu quy hoạch cụm công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Hạ tầng kỹ thuật.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: 88 tỷ đồng.\n\nDiện tích\r\n\nđất quy hoạch giai đoạn l: 93.35 ha.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Đất nông nghiệp xen kẽ dân cư.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 39 Hùng Vương, thành phố Đà Lạtt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063.549103 (549106), Fax: 063.549104\n\n3. Dự án\r\n\nxây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc\n\nTên dự án:\r\n\nNhà máy chế biến thức ăn gia súc.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ, chế biến các loại thức\r\n\năn cho gia súc, gia cầm.\n\nĐịa điểm:\r\n\nCụm công nghiệp Phú Hội; Cụm công nghiệp Tân Phú, huyện Đức Trọng,\r\n\ncụm công nghiệp Đức Phổ, huyện Cát Tiên; cụm công nghiệp thị trấn\r\n\nMadaguôi, huyện Đạ Huoai; cụm công nghiệp huyện Lâm Hà.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 420.000USD/nhà máy.\n\nCông suất dự\r\n\nkiến: Khoảng 20.000 tấn/năm/nhà máy.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ:\n\n+ Ban quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng (cụm công nghiệp Phú Hội ).\n\n- Địa chỉ\r\n\nliên hệ: số 39 Hùng Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Điện\r\n\nthoại: 063.549103 (549106). Fax: 063.549104.\n\n+ UBND các\r\n\nhuyện: Đức Trọng, Cát Tiên, Đa Huoai, Lâm Hà, các công nghiệp thuộc\r\n\nđịa bàn huyện).\n\n4. Dự án\r\n\nxây dựng nhà máy chế biến chè\n\nTên dự án:\r\n\nNhà máy chế biến chè.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: chế biến, xuất khẩu các loại chè chất lượng cao.\n\nĐịa điểm:\r\n\ncụm công nghiệp Lộc Thắng và Lộc An, huyện Bảo Lâm.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Chè chế biến.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: 3.000.000USD/Nhá máy.\n\nQuy mô công\r\n\nsuất: 40 tấn chè búp tươi/ngày/nhà máy.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: giao thông, điện thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: UBND huyện Bảo Lâm.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 877027. Fax: 063.877042.\n\n5. Dự án\r\n\nxây dựng nhà máy chế biến sữa:\n\nTên dự án:\r\n\nNhà máy chế biến sữa.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Sản, xuất các sản phẩm sữa từ nguồn sữa bò tươi của địa\r\n\nphương.\n\nĐịa điểm:\r\n\nKhu công nghiệp Lộc Sơn, thị xã Bảo Lộc.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Sữa chế biến.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: 3.000.000USD/Nhá máy.\n\nQuy mô công\r\n\nsuất: 10 triệu lít sữa tươi/năm\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: giao thông, điện thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 39 Hùng Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 549103 (549106), Fax: 063.549104.\n\n6. Dự án\r\n\nphát triển sản xuất dâu tằm tơ\n\nTên dự án:\r\n\ntrồng dâu, nuôi tằm và sản xuất các sản phẩm từ tơ làm.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: trồng (lâu, nuôi tằm và sản xuất các sản phẩm từ tơ tằm, sử\r\n\ndụng hiệu quả mặt bằng hiện có.\n\nĐịa điểm: các\r\n\nxí nghiệp của Tổng Công ty Dâu tằm tơ Việt Nam tại thị xã Bảo Lộc.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa, may mặc các loại\r\n\ncác sản phẩm từ lụa tơ tằm.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: hợp tác, liên doanh\n\nQuy mô vốn đầu\r\n\ntư: Tuỳ theo thoả thuận\n\nQuy mô công\r\n\nsuất: Tuỳ theo thoả thuận.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực nhà máy: thuận lợi.\n\nDiện tích\r\n\nđất: triển khai hợp tác với nông dân tại các huyện.\n\nĐối tác\r\n\nViệt Nam: lông công ty dâu tằm tơ Việt Nam.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 20 Quang Trung, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063.863449 (863310, 861 108. 863683), Fax: 063.862093.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n7. Dự án\r\n\nxây dựng nhà máy chế biến cà phê\n\nTên dự án:\r\n\nNhà máy chế biến cà phê.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Nâng cao giá trị cà phê nhân qua chế biến, sản xuất các sản\r\n\nphẩm cà phê cao cấp từ nguồn nguyên liệu của địa phương để phục vụ\r\n\ntiêu dùng nội địa và xuất khẩu.\n\nĐịa điểm:\r\n\nCụm công nghiệp Tân Châu và Gia Hiệp, huyện Di Linh: Khu Công nghiệp Lộc\r\n\nSơn, thị xã Bảo Lộc.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Cà phê hoà tan, cà phê bột.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: Khoảng 95 tỷ đồng.\n\nQuy mô công\r\n\nsuất: 20.000 tấn cà phê nhân/năm.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng lại khu vực: giao thông, điện thuật lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ:\n\n+ UBND huyện\r\n\nDi Linh cụm công nghiệp Tân Châu và Gia Hiệp\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: Trần Hưng Đạo, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 870365. Fax: 063.870365.\n\nBan quản lý\r\n\ncác Khu Công nghiệp tinh Lâm Đồng (Khu công nghiệp Lộc Sơn ).\n\n- Địa chỉ\r\n\nliên hệ: số 39 Hùng vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Điện\r\n\nthoại063.549103 ( 549106), Fax: 063.549104\n\n8. Dự án\r\n\nxây dựng nhà máy sán xuất và chế biến gô tinh chế:\n\nTên dự án:\r\n\nSản xuất đồ mộc tinh chế.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm gỗ tinh chế.\n\nĐịa điểm:\r\n\nCụm công nghiệp Tân Châu và Gia Hiệp, huyện Di Linh; xưởng chế biến gỗ\r\n\nCông ty Lâm sản thuộc địa bàn xã Phú Hội, huyện Đức Trọng.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Sản phẩm gỗ tinh chế, mộc gia dụng.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: 10 - 15 tỷ/nhà máy\n\nQuy mô công\r\n\nsuất: 1.000- 3.000 m3 gỗ nguyên liệu/ năm/nhà máy\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Giao thông, điện thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ:\n\n- UBND huyện\r\n\nDi Linh ( Cụm công nghiệp Tân Châu và Gia Hiệp).\n\n- Địa chỉ\r\n\nliên hệ: Trần Hưng Đạo, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng\n\n- Điện\r\n\nthoại: 063. 87036. Fax: 063.870365.\n\n+ UBND huyện\r\n\nĐức Trọng (Xưởng chế biến gỗ Công ty Lâm sản).\n\n- Địa chỉ\r\n\nliên hệ: Km 270, quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng,\r\n\ntỉnh Lâm Đồng,\n\n- Điện\r\n\nthoại: 063.84l05. Fax: 063844132.\n\n9. Dự án\r\n\nxây dựng nhà máy chế biến trái cây.\n\nTên dự án:\r\n\nChế biến trái cây, nước giải khát, bảo quản trái cây.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng nhà máy chế biến các loại hoa quả, đa dạng hoá các\r\n\nsản phẩm xuất khẩu.\n\nĐịa điểm:\r\n\nCụm công nghiệp Ka Đô, huyện Đơn Dương; Cụm công nghiệp Hà Lâm, huyện\r\n\nĐạ Huoai.\n\nSản\r\n\nphẩm/Dịch vụ: Các loại nước củ quả đóng chai, trái cây/ đóng hộp,\r\n\ntrái cây tươi\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: 20 tỷ/nhà máy.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Giao thông, điện thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ:\n\n- UBND huyện\r\n\nĐơn Dương (Cụm công nghiệp Ka Đô).\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: Thị trấn Thạnh Nghĩa, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh\r\n\nLâm Đồng\n\n- Điện\r\n\nthoại: 063. 620.543. Fax: 063.848743.\n\n+ UBND huyện\r\n\nĐạ Huoai ( cụm công nghiệp Hà Lâm)\n\n- Địa chỉ\r\n\nliên hệ: Khu phố 4, thị trấn Madaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 874338. Fax: 063.874238.\n\n10. Dự án\r\n\nnhà máy sản xuất sản phẩm cơ khí chính xác, sảu phẩm điện thoại.\n\nTên dự án:\r\n\nsản xuất, lắp ráp các sản phẩm cơ khí chính xác, sán phẩm điện\r\n\ntử.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm cơ khí chính xác, sản phẩm\r\n\nđiện tử phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.\n\nĐịa điểm:\r\n\ncụm công nghiệp Phát Chi, Thành phố Đà Lạt.\n\nSản\r\n\nhẩm/Dịch vụ: Sản phẩm cơ khí chính xác, sản phẩm điện tử.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: Tuỳ chọn\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: 5.000.000USD\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực: Giao thông, điện thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: UBND thành phố Đà Lạt.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 3 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 822386, Fax: 063.823070.\n\n11. Dự án\r\n\nxây dựng nhà máy sán xuất gốm sứ\n\nTên dự án:\r\n\nChế biến gốm sứ, vật liệu chịu lửa.\n\nMục tiêu của\r\n\ndự án: Xây dựng nhà máy sán xuất chè sản phẩm gốm sứ, vật liệu\r\n\nchịu lửa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.\n\nĐịa điểm:\r\n\nCụm công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng; Khu công nghiệp Lộc Sơn,\r\n\nthị xã Bảo Lộc.\n\nSản\r\n\nPhẩm/Dịch vụ: Sản xuất sành sứ, gốm tinh, vật liệu chịu lửa.\n\nHình thức\r\n\nđầu tư: tuỳ chọn.\n\nQuy mô vốn\r\n\nđầu tư: 25 tỷ/nhà máy.\n\nHiện trạng\r\n\nhạ tầng tại khu vực giao thông, điện thuận lợi.\n\nCơ quan liên\r\n\nhệ: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên\r\n\nhệ: số 39 Hùng Vương, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại:\r\n\n063. 549103 (549106), Fax: 063.549104.\n\n12. Dự án\r\n\ndệt len - may mặc\n\nTên dự án: Dệt len\r\n\n- May mặc.\n\nMục tiêu của dự\r\n\nán: Sản xuất các sản phẩm len và may mặc để xuất khẩu và tiêu dùng\r\n\nnội địa.\n\nĐịa điểm: Trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Lạt.\n\nS Sản Phẩm/Dịch\r\n\nvụ: các sản phẩm từ len, sản phẩm may mặc.\n\nHình thức đầu tư:\r\n\ntự chọn.\n\nQuy mô vốn đầu tư:\r\n\n5.000.000USD.\n\nQuy mô công suất: 01\r\n\ntriệu sán phẩm len/năm. 0,5 triệu sản phẩm may mặc/năm\n\nQuy mô diện tích\r\n\nđất: Khoảng 01 - 02 ha.\n\nCơ quan liên hệ: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\nsố 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại: 063.\r\n\n822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\nIII.\r\n\nLĨNH VỰC NÔNG – LÂM NGHIỆP\n\n1. Dự án đầu tư\r\n\nphát triển trang trại sản xuất nông - lâm kết hợp gắn với chăn nuôi\r\n\nbò sữa, bò thịt chất lượng cao\n\nTên dự án: Trang\r\n\ntrại sản xuất nông - lâm gắn với chăn nuôi bò chất lượng cao.\n\nMục tiêu của dự\r\n\nán: hình thành các vùng sản xuất tập trung. kết hợp giữa sau Xuất\r\n\nnông - lâm nghiệp với chăn nuôi bò sữa, bò thịt chất lượng cao.\n\nĐịa điểm: 35 điểm\r\n\ntrên địa bàn 11 huyện và thị xã ( 10 điểm đã có dự án)\n\nSản phẩm dịch vụ:\r\n\nNông - lâm sản, bò sữa, bò thịt chất lượng cao.\n\nHình thức đầu tư:\r\n\nTuỳ chọn\n\nQuy mô vốn đầu tư:\r\n\nTuỳ theo dự án, nhưng tối thiểu 15 tỷ đồng.\n\nTổng diện tích đất\r\n\nquy hoạch: 9.147 ha (phân thành 56 trang trại).\n\nCơ quan liên hệ: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\nsố 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại: 063.\r\n\n822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n2. Dự án vùng\r\n\nsản xuất rau hoa công nghệ cao\n\nTên dự án: Sản\r\n\nxuất rau hoa công nghệ cao.\n\nMục tiêu của dự\r\n\nán: Tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị điện tích canh tác. sán\r\n\nxuất rau, hoá chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường trong\r\n\nnước và xuất khẩu.\n\nĐịa điểm: thành\r\n\nphố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, huyện Đơn Dương.\n\nSản phẩm dịch vụ:\r\n\nRau, hoa chất lượng cao.\n\nHình thức đầu tư:\r\n\nHợp tác với nông dân.\n\nQuy mô vốn đầu tư:\r\n\nTuỳ theo dự án, nhưng tối thiếu 10 tỷ đồng.\n\nDiệnl tích đất quy\r\n\nhoạch: thành phố Đà lạt. 562 ha, huyện Đức Trọng 571 ha. huyện Dồn\r\n\nDương 599 ha.\n\nCơ quan liên hệ: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\nsố 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại: 063.\r\n\n822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite:\r\n\nwww.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n+ UBND các huyện\r\n\nĐức Trọng, Lâm Hà và UBND thành phố Đà Lạt\n\n3. Dự án trồng\r\n\nchè chất lượng cao.\n\nTên dự án: Trồng\r\n\nvà chế biến chè chất lượng cao.\n\nMục tiêu của dự\r\n\nán: Xây dựng vùng chuyên canh chè chất lượng cao. chế biến các sản\r\n\nphẩm các phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.\n\nĐịa điểm: huyện Di\r\n\nLinh, huyện Bảo Lâm, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt.\n\nSản phẩm/Dịch vụ:\r\n\nChè chất lượng cao.\n\nHình thức đầu tư:\r\n\nHợp tác với nông dân, hợp tác/liên doanh với Công ty Chè Lâm Đồng.\n\nQuy mô vốn đầu tư:\r\n\nTuỳ theo dự án, nhưng tối thiểu 10 tỷ đồng.\n\nDiện tích đất quy\r\n\nhoạch: huyện Di Linh 428 há, huyện Báo Làm 2.395 lu thị xã Bảo Lộc\r\n\n1.104 ha. thành phố Đà Lạt 260 ha.\n\nCơ quan liên hệ: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\nsố 4 Trần Hưng Đạo, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiện thoại: 063.\r\n\n822311, Fax: 063.834800.\n\nWebsite: www.dalat.gov.vn/xuctiendautien\n\n+ UBND các huyện Di\r\n\nLinh, Bảo Lâm và UBND thị xã bảo Lộc và thành phố Đà Lạt ./.\n\n", + "id": 103322 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103323.json b/contexts/context_103323.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f625fc4f161040d487d29ce920aea99bcecf23a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103323.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-51-QD-UBND-2022-phe-duyet-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Soc-Trang-506814.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-QD-UBND-2022-phe-duyet-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Soc-Trang-506814", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 51/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 11 tháng\r\n\n 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng tại\r\n\nTờ trình số 2649/TTr-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 41 quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở\r\n\nXây dựng tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:\n\n1. Chủ trì phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông, triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\nquy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.\n\n2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt\r\n\ntại Quyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức\r\n\nthực hiện việc xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại Phần\r\n\nmềm một cửa điện tử, đúng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ\r\n\ntại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP .\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nbãi bỏ các quy trình nội bộ từ số 01 đến số 13, số 17 đến số 25, số 27, số 29,\r\n\nsố 32, số 33, số 34, số 36, số 38, số 39, số 40, số 43, số 46, số 47 được ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2730/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hoàng Nghiệp\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103323 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103324.json b/contexts/context_103324.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e0b85cbf6a65affd3f1543769ced578dfb21d0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103324.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-11-2014-QD-UBND-quy-dinh-tam-thoi-gia-dat-o-Khu-do-thi-Thong-Nhat-Nam-Dinh-238313.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2014-QD-UBND-quy-dinh-tam-thoi-gia-dat-o-Khu-do-thi-Thong-Nhat-Nam-Dinh-238313", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2014/QĐ-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 21 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nTẠM THỜI GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐƯỜNG CÓ MẶT CẮT NGANG 52M THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI THỐNG\r\n\nNHẤT, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/1/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh\r\n\nbảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 43/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Nam Định v/v ban hành quy định\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2014;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n30/HĐND-TT ngày 08/4/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy\r\n\nđịnh tạm thời giá đất ở tại đường có mặt cắt ngang 52 m thuộc khu đô thị mới\r\n\nThống Nhất, thành phố Nam Định;\n\nXét đề nghị của\r\n\nUBND thành phố Nam Định tại Văn bản số 200/UBND-KT ngày 28/3/2014, Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 392/TTr-STC ngày 04/4/2014 về việc giá đất ở tại đường có mặt\r\n\ncắt ngang 52 m thuộc khu đô thị mới Thống Nhất, TP Nam Định,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\ntạm thời giá đất ở năm 2014 tại đường có mặt cắt ngang 52 m đoạn từ đường vào\r\n\nkhu Quân Nhân đến đường Trường Chinh thuộc khu đô thị mới Thống Nhất, thành phố\r\n\nNam Định với mức giá là 16.000.000 đồng/m2, thời hạn áp dụng giá đất ở tạm tính\r\n\nđến hết ngày 31/12/2014.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND thành phố Nam Định chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Bùi Đức Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103324 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103325.json b/contexts/context_103325.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e593269863452980e4c6c6591dfd543ffe077ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_103325.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-06-1999-QD-CDTQG-sua-doi-noi-dung-Quy-che-Dau-thau-mua-ban-luong-thuc-du-tru-quoc-gia-17558.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-1999-QD-CDTQG-sua-doi-noi-dung-Quy-che-Dau-thau-mua-ban-luong-thuc-du-tru-quoc-gia-175", + "passage": "CỤC\r\n\n DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\n \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n \n\nSố:\r\n\n 06/1999/QĐ-CDTQG\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 20 tháng 02 năm 1999\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ ĐẤU THẦU\r\n\nMUA, BÁN LƯƠNG THỰC DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\nCăn cứ Nghị định số 66/CP ngày 18l10l1995 của\r\n\nChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Dự trữ Quốc\r\n\ngia;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 137/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý lương thực dự trữ quốc gia;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Pháp chế và Trưởng ban Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nội dung của Quy chế đấu thầu mua, bán lương thực dự trữ quốc gia.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định\r\n\ntrước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Trưởng ban, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Cục và các Giám\r\n\nđốc Chi cục dự trữ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nCỤC DỰ TRỮ\r\n\n QUỐC GIA\r\n\n CỤC TRƯỞNG \n\n\r\n\n Ngô Xuân Huề\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ ĐẤU THẦU MUA,\r\n\nBÁN LƯƠNG THỰC DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\n(Ban hành theo Quyết định số 06/19991/QĐ-CDTQG ngày 20 tháng 2 năm 1999 của\r\n\nCục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia)\n\nĐiều 2.\n\nkhoản 3 của Điều này sửa lại như sau:\n\n3. Bên dự thầu (hay nhà thầu)\r\n\nlà các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện dự thầu mua, bán lương thực dự trữ quốc\r\n\ngia\".\n\nĐiều 3.\r\n\nHình thức đấu thầu và phương pháp áp dụng.\n\nBổ sung Khoản l như sau:\n\nSau khi đã thông báo mời thầu\r\n\nđúng quy định, đến hết thời hạn nộp thầu, nếu mỗi gói thầu có từ 02 nhà thầu trở\r\n\nlên tham dự, cơ quan tổ chức đấu thầu được tiến hành mở thầu để xét lựa chọn\r\n\nnhà thầu trúng thầu; trường hợp chỉ có 01 nhà thầu tham dự, Hội đồng đấu thầu\r\n\nquyết định việc mở hồ sơ dự thầu và xem xét, kiến nghị Thủ trưởng cơ quan mời\r\n\nthầu quyết định theo nguyên tắc quy định trong Khoản 2 Điều 7 của\r\n\nQuy chế này\".\n\nĐiều 5.\r\n\nĐiều kiện dự thầu.\n\nSửa lại như sau:\n\n\" t, Các tổ chức, cá\r\n\nnhân dự thầu phải có những điều kiện sau đây:\n\nĐối với tổ chức: được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập;\n\nĐối với cá nhân: có đăng ký\r\n\nkinh doanh theo pháp luật hiện hành;\n\nCó nhu cầu mua, bán lương thực;\n\nCó đủ điều kiện về tài chính\r\n\nđể dự thầu; Hồ sơ dự thầu theo đúng quy định của bên mời thầu.\"\n\nĐiều 8.\r\n\nThời hạn mời thầu, nộp thầu, mở thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.\n\nBổ sung khoản 5 của Điều 8\r\n\nnhư sau: \n\n5. Thời hạn mời thầu, nộp thầu,\r\n\nmở thầu không tính ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ Nhà nước quy định.\"\n\nĐiều 15.\r\n\nKý quỹ dự thầu.\n\nSửa lại Điều này như sau:\n\n\"Tiền ký quỹ dự thầu (tiền\r\n\nmặt, tín phiếu...) là số tiền bên dự thầu phải nộp vào quỹ của bên mời thầu hoặc\r\n\ngửi vào tài khoản của bên mời thầu mở tại Kho bạc Nhà nước (bên dự thầu phải nộp\r\n\ngiấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số tiền ký quỹ dự thầu) trước khi mở thầu\r\n\nvà không được hưởng lãi trong thời gian ký quỹ. Mức tiền ký quỹ của một gói thầu\r\n\nđược quy định bằng 3% tổng giá trị ước tính của gói thầu; trường hợp một nhà thầu\r\n\ntham gia dự thầu trên 3 gói thầu, thì mức tiền ký quỹ dự thầu của gói thầu thứ\r\n\ntư trở đi bằng l% tổng giá trị ước tính của mỗi gói thầu.\n\nSố tiền ký quỹ dự thầu nếu nộp\r\n\ntại quỹ của bên mời thầu thì sẽ hoàn trả lại ngay cho các bên dự thầu không\r\n\ntrúng thầu, nếu nộp tại Kho bạc Nhà nước thì sẽ hoàn trả chậm nhất là 05 ngày,\r\n\nsau khi công bố kết quả mở thầu. Đối với bên trúng thầu, tiền ký quỹ sẽ được\r\n\nchuyển sang khoản tiền ký quỹ bảo đản thực hiện hợp đồng (Điều\r\n\n16), số thiếu phải nộp thêm. Bên mời thầu phải nộp số tiền này vào Kho bạc\r\n\nNhà nước.\n\nBên dự thầu không được nhận lại\r\n\ntiền ký quỹ dự thầu trong trường hợp vi phạm Quy chế Đấu thầu mà bị loại khỏi\r\n\ndanh sách dự thầu, trúng thầu nhưng không ký hợp đồng, từ chối thực hiện hợp đồng\r\n\nhoặc rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm hết hạn nộp thầu. Số tiền này bên mời thầu\r\n\nđược sử dụng để thanh toán chi phí tổ chức đấu thầu lại (nếu có) do các trường\r\n\nhợp nêu trên gây ra, số tiền cồn lại phải nộp hết vào ngân sách nhà nước.\"\n\nĐiều 16. Ký\r\n\nquỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng.\n\nSửa lại như sau:\n\nTrong thời hạn 03 ngày kể từ\r\n\nngày trúng thầu, bên trúng thầu phải nộp tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng\r\n\nvào tài khoản của đơn vị tổ chức đấu thầu mở tại Kho bạc Nhà nước và ký kết hợp\r\n\nđồng kinh tế với bên mời thầu theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25\r\n\ntháng 9 năm 1989. Số tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng 5% giá trị hợp\r\n\nđồng và không được hưởng lãi trong thời gian ký quỹ. Số tiền ký quỹ bảo đảm thực\r\n\nhiện hợp đồng được trả lại bên trúng thầu sau khi thanh lý hợp đồng. Nếu bên\r\n\ntrúng thầu vi phạmhoặc không thực hiện đúng hợp đồng thì số tiền ký quỹ này được\r\n\ntrừ vào tiền phạt vi phạm hợp đồng và nộp vào ngân sách nhà nước.\"\n\nĐiều 22.\r\n\nXếp hạng và lựa chọn nhà thầu.\n\nKhoản 2 của\r\n\nĐiều này sửa lại như sau:\n\n\"2. Xét trúng thầu căn cứ\r\n\nvào các yêu cầu trong thông báo mời thầu, các phiếu bỏ thầu có cùng điều kiện\r\n\nphù hợp với yêu cầu đấu thầu thì kết quả trúng thầu là phiếu bỏ thầu có mức giá\r\n\nthấp nhất (khi bên mời thầu mua hàng) hoặc có mức giá cao nhất (khi bên mời thầu\r\n\nbán hàng) so với giá xét thầu của từng gói thầu.\"\n\nKhoản 3 của\r\n\nĐiều này sửa lại như sau: “3. Trong trường hợp các bên tham gia dự thầu có số\r\n\nđiểm, tiêu chuẩn và giá bỏ thầu ngang nhau, thì cơ quan tổ chức đấu thầu thực\r\n\nhiện đấu thầu tiếp vòng thứ hai giữa các nhà thầu này để lựa chọn nhà thầu\r\n\ntrúng thầu. Nếu kết quả của lần đấu thầu thứ hai vẫn ngang nhau, thì khối lượng\r\n\ncủa gói thầu được thương lượng chia cho các nhà thầu hoặc bốc thăm để chọn nhà\r\n\nthầu trúng thầu.\"\n\nĐiều 24.\r\n\nChi phí tổ chức đấu thầu.\n\nSửa lại đoạn 1\r\n\ncủa Điều này như sau: “Bên mời thầu được thu phí dự thầu để chi phí cho việc tổ\r\n\nchức đấu thầu như in tài liệu, sổ sách, thông tin..., mức thu do Cục Dự trữ Quốc\r\n\ngia quy định. Các nhà thầu phải nộp phí dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu. Trường hợp\r\n\nnhà thầu tham gia dự thầu trên 3 gói thầu, thì từ gói thứ tư trở đi, tiền phí dự\r\n\nthầu chỉ phải nộp bằng 1/3 mức thu phí của một gói.”/.", + "id": 103325 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103326.json b/contexts/context_103326.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7b1bfa460642dc286af24b3d9f1815ba0baa100 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103326.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-54-2006-QD-UBND-thanh-lap-tram-khuyen-nong-Tuyen-Quang-200451.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-2006-QD-UBND-thanh-lap-tram-khuyen-nong-Tuyen-Quang-200451", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/2006/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 06 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TRẠM KHUYẾN NÔNG THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN,\r\n\nTHỊ XÃ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nThực hiện Kết luận số\r\n\n80/KL/TU ngày 23/12/2004 của Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kỳ 52;\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n84/NQ-HĐND16 ngày 20/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tổng biên chế hành\r\n\nchính, sự nghiệp năm 2007;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 125/TTr-SNN ngày 10/02/2006 về việc xin\r\n\nphê duyệt Đề án tổ chức bộ máy, biên chế của Trạm Khuyến nông thuộc UBND các\r\n\nhuyện, thị xã và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 75/TTr-SNV ngày\r\n\n29/3/2006 về việc thành lập Trạm Khuyến nông thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ\r\n\nban nhân dân thị xã Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThành lập các Trạm Khuyến nông trực thuộc Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã trên cơ sở khuyến nông các huyện, thị xã:\n\n1. Trạm Khuyến nông huyện Na\r\n\nHang thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang.\n\n2. Trạm Khuyến nông huyện Chiêm Hoá\r\n\nthuộc Uỷ ban nhân dân huyện Chiêm Hoá.\n\n3. Trạm Khuyến nông huyện Hàm\r\n\nYên thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Yên.\n\n4. Trạm Khuyến nông huyện Yên\r\n\nSơn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn.\n\n5. Trạm Khuyến nông huyện Sơn\r\n\nDương thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Dương.\n\n6. Trạm Khuyến nông thị xã Tuyên\r\n\nQuang thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang.\n\nĐiều 2.\n\nVị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trạm Khuyến\r\n\nnông:\n\n1. Vị trí chức năng:\n\nTrạm Khuyến nông là đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện các hoạt động khuyến nông,\r\n\nkhuyến lâm, khuyến ngư, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn sau đây gọi\r\n\nchung là khuyến nông, trên địa bàn huyện, thị xã nhằm hướng dẫn, hỗ trợ nông\r\n\ndân phát triển nông nghiệp, nông thôn. Chịu sự quản lý toàn diện của Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến\r\n\nnông và các đơn vị quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\nTrạm Khuyến nông huyện, thị xã\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.\n\nĐịa điểm làm việc: Do Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã bố trí.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Tuyên truyền chủ trương, đường\r\n\nlối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất,\r\n\nquản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản.\n\n- Hướng dẫn và cung cấp thông\r\n\ntin đến người sản xuất bằng nhiều hình thức như thông qua các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức\r\n\nthông tin tuyên truyền khác.\n\n- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền\r\n\nnghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản.\n\n- Đào tạo nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.\n\n- Tổ chức tham quan, học tập\r\n\nkinh nghiệm cho người sản xuất.\n\n- Xây dựng mô hình trình diễn về\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản\r\n\nxuất.\n\n- Xây dựng các mô hình công nghệ\r\n\ncao trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản.\n\n- Chuyển giao kết quả khoa học\r\n\ncông nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng.\n\n- Tư vấn, hỗ trợ chính sách,\r\n\npháp luật về: Đất đai, thuỷ sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh\r\n\nnghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp,\r\n\nthuỷ sản.\n\n- Dịch vụ trong các lĩnh vực\r\n\npháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ,\r\n\nxúc tiến thương mại, thị trường, giá cả, đầu tư tín dụng, xây dựng dự án, cung\r\n\ncấp vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp,\r\n\nthuỷ sản theo quy định của pháp luật.\n\n- Tư vấn, hỗ trợ trong việc lập\r\n\ncác dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và ngành nghề nông thôn phù hợp\r\n\nvới quy hoạch phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, ngành nghề nông thôn của tỉnh\r\n\ntheo đúng pháp luật.\n\n- Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng\r\n\ndụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản.\n\n- Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n- Quản lý và điều hành cán bộ\r\n\nkhuyến nông của huyện trong việc thực hiện công tác khuyến nông ở cơ sở và kế\r\n\nhoạch sản xuất nông lâm ngư nghiệp của địa phương.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan, các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác khuyến\r\n\nnông tại địa phương.\n\n- Nắm vững tình hình sản xuất\r\n\nnông, lâm, ngư nghiệp và các hoạt động khuyến nông trên địa bàn để báo cáo định\r\n\nkỳ, đột xuất với Uỷ ban nhân dân huyện, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n- Quảng bá giới thiệu các sản phẩm,\r\n\nmặt hàng nông lâm sản trên địa bàn; giúp nông dân tìm kiếm thị trường, tiêu thụ\r\n\nsản phẩm.\n\n- Quản lý tài chính, tài sản được\r\n\ngiao và đội ngũ cán bộ, viên chức theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thị xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phân\r\n\ncông.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức bộ máy và biên chế:\n\n1. Trạm khuyến nông huyện:\n\n1.1. Trạm Trưởng: 01 người.\n\n1.2. Phó Trạm Trưởng: 01 người.\n\n1.3. Kế toán kiêm văn thư, đánh\r\n\nmáy, tạp vụ: 01 người.\n\n1.4. Cán bộ phụ trách Khuyến\r\n\nnông xã:\n\n- Huyện Na Hang:\n\n17 người \n\n- Huyện Chiêm Hoá: \n\n29 người \n\n- Huyện Hàm Yên:\n\n18 người \n\n- Huyện Yên Sơn:\n\n35 người \n\n- Huyện Sơn Dương: \n\n33 người\n\n2. Trạm Khuyến nông thị xã:\n\n- Trạm trưởng: 01 người \n\n- Cán bộ khuyến nông xã (01 người\r\n\nkiêm thủ quỹ): 02 người \n\n- Kế toán kiêm cán bộ khuyến\r\n\nnông: 01 người. \n\nĐiều 4.\n\nKinh phí hoạt động sử dụng từ các nguồn:\n\n- Kinh phí hoạt động nhà nước cấp\r\n\ntheo dự toán ngân sách hàng năm được duyệt;\n\n- Thu từ thực hiện hợp đồng với\r\n\ntổ chức khuyến nông Trung ương (nếu có);\n\n- Thu từ thực hiện hợp đồng dịch\r\n\nvụ khuyến nông đối với người sản xuất;\n\n- Tài trợ và đóng góp hợp pháp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;\n\n- Nguồn thu hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 5.\n\nGiao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ các\r\n\nquy định của Nhà nước và Đề án đã xây dựng bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ khuyến\r\n\nnông bảo đảm có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn và năng lực công tác\r\n\ntheo đúng tiêu chuẩn quy định của Nhà nước bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 6.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm\r\n\nYên, Yên Sơn, Sơn Dương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Quang\n\n", + "id": 103326 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103327.json b/contexts/context_103327.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d46cd18b9bde79274d279c6971e8e400ba99b3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103327.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-122-QD-UBND-2020-thanh-toan-vien-phi-benh-vien-khong-dung-tien-mat-Ninh-Thuan-445462.aspx", + "name": "Quyet-dinh-122-QD-UBND-2020-thanh-toan-vien-phi-benh-vien-khong-dung-tien-mat-Ninh-Thuan-445462", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 122/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 28 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ÁP\r\n\nDỤNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN-TUYẾN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN\r\n\n2020 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt;\n\nCăn cứ Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày\r\n\n23 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công: thuế,\r\n\nđiện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\ngia năm 2019 và định hướng đến năm 2021;\n\nThực hiện Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận về tiếp tục nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân\r\n\nhàng cho nền kinh tế và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn\r\n\ntỉnh Ninh Thuận;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 2065/TTr-SYT ngày 24/4/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Đề án thanh toán viện phí không dùng tiền mặt áp dụng tại một số bệnh\r\n\nviện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2020 - 2025 (Đề án số 2039/ĐA-SYT ngày\r\n\n23/4/2020 của Sở Y tế) với các nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Mục\r\n\ntiêu:\n\na) Đến cuối năm 2020, thực hiện kết\r\n\nnối với ngân hàng các dịch vụ thanh toán viện phí ngoại trú và nội trú không\r\n\ndùng tiền mặt bằng phương thức thanh toán POS/QRCode. Trong giai đoạn đầu triển\r\n\nkhai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt, Bệnh viện vẫn tiếp tục duy trì\r\n\nthanh toán viện phí bằng tiền mặt cho một số đối tượng để đảm bảo quy trình\r\n\nkhám bệnh hiện nay của bệnh viện, đồng thời tập trung tư vấn cho người bệnh\r\n\nquen dần với việc thanh toán viện phí không dùng tiền mặt bằng phương thức\r\n\nthanh toán POS/QRCode.\n\nb) Từ năm 2021 đến năm 2025, thực\r\n\nhiện dịch vụ thanh toán viện phí ngoại trú và nội trú không dùng tiền mặt bằng\r\n\nphương thức sử dụng thẻ khám bệnh (áp dụng cho các bệnh viện đủ điều kiện đáp\r\n\nứng cơ sở hạ tầng cho việc kết nối thanh toán) và kết hợp với các phương thức\r\n\nkhác như ví điện tử, Mã QR/QRCode để đảm bảo tăng tối thiểu 10% mỗi năm.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nTổ chức, cá nhân đến khám và điều trị\r\n\nbệnh tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Bệnh viện\r\n\nChuyên khoa Da liễu - Tâm thần, Bệnh viện Mắt.\n\n3. Giải pháp thực hiện:\n\na) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn và bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán qua ngân hàng:\n\n- Tăng cường phổ biến, quán triệt,\r\n\nthông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức thực\r\n\nhiện thanh toán viện phí không dùng tiền mặt; thông tin, tuyên truyền về quy\r\n\ntrình, thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt, những lợi ích và hiệu quả của\r\n\nviệc sử dụng dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.\n\n- Tăng cường phối hợp với các cơ quan\r\n\nthông tin đại chúng để tuyên truyền, phổ biến kiến thức, hướng dẫn người dân,\r\n\ndoanh nghiệp bằng các hình thức phù hợp, thiết thực, hiệu quả về thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt.\n\n- Vận động cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức sử dụng các phương thức thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại bệnh\r\n\nviện.\n\n- Phối hợp với ngành ngân hàng tổ\r\n\nchức tuyên truyền, hướng dẫn, quảng bá hình thức thanh toán viện phí không dùng\r\n\ntiền mặt, khuyến khích người dân tham gia dịch vụ thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt. Xây dựng và lồng ghép các nội dung tuyên truyền về dịch vụ thanh toán viện\r\n\nphí không dùng tiền mặt trong các chương trình phổ biến kiến thức, giáo dục tài\r\n\nchính cho người dân (đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, khu vực nông thôn).\n\n- Xây dựng kênh tiếp nhận, xử lý\r\n\nthông tin trực tuyến để người dân có thể phản ánh, cập nhật các hành vi gian\r\n\nlận, giả mạo, lừa đảo, biện pháp nhận biết rủi ro, cách phòng tránh và xử lý\r\n\nkhi bị lợi dụng trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nb) Phát triển hạ tầng thanh toán điện\r\n\ntử:\n\n- Tiếp tục phát triển (cả về số\r\n\nlượng, chất lượng) kết hợp với sắp xếp hợp lý, hiệu quả mạng lưới máy giao dịch\r\n\ntự động (ATM), thiết bị chấp nhận thẻ (POS) tại bệnh viện phù hợp với nhu cầu\r\n\nvà giúp người dân từng bước có thói quen sử dụng thẻ trong thanh toán. Đồng\r\n\nthời, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ ATM, tăng cường các biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn, bảo mật trong giao dịch ATM, làm tốt công tác chăm sóc, bảo vệ lợi\r\n\ních của người dân, mở rộng mạng lưới ATM đến khu vực nông thôn, tạo thuận lợi\r\n\ncho người dân tiếp cận với dịch vụ thẻ ngân hàng.\n\n- Hoàn thiện và tăng cường kết nối\r\n\ngiữa hạ tầng thanh toán điện tử của hệ thống ngân hàng với\r\n\nhạ tầng thanh toán của bệnh viện để đáp ứng tốt hơn yêu\r\n\ncầu thanh toán điện tử trong thương mại điện tử. Đẩy mạnh\r\n\nphát triển, ứng dụng các phương tiện và mô hình thanh toán\r\n\nhiện đại, dễ sử dụng (thanh toán qua điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số,\r\n\n...) và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm thúc đẩy dịch vụ thanh\r\n\ntoán không dùng tiền mặt.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Y\r\n\ntế: Kiểm tra, giám sát và chỉ\r\n\nđạo các bệnh viện:\n\n- Thành lập Ban quản\r\n\nlý Đề án Thanh toán viện phí không dùng tiền.\n\n- Xây dựng kế hoạch và triển khai các\r\n\nnội dung Đề án.\n\n- Theo dõi nguồn tài chính thu được,\r\n\nphân phối sử dụng theo đúng quy định, giải quyết các vướng\r\n\nmắc trong quá trình hoạt động.\n\n- Theo dõi tiến độ thực hiện Đề án\r\n\ntheo kế hoạch đã xây dựng.\n\n- Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nĐề án về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh:\n\n- Phối hợp với bệnh viện xây dựng hệ\r\n\nthống phần mềm dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.\n\n- Phối hợp với bệnh viện nâng cấp\r\n\nphần mềm quản lý bệnh viện theo hướng bệnh viện thông minh, ứng dụng công nghệ\r\n\n4.0, lắp đặt hệ thống POS/QRCode tại các vị trí thích hợp.\n\n- Hỗ trợ, hướng dẫn bệnh viện trong\r\n\ngiai đoạn đầu triển khai thực hiện Đề án, đồng thời phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện Đề án.\n\n- Hỗ trợ bệnh viện\r\n\nphát hành miễn phí thẻ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt cho người\r\n\nbệnh.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình, Báo Ninh Thuận: Phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế tuyên truyền để người dân biết, tham gia dịch vụ thanh toán viện\r\n\nphí qua ngân hàng áp dụng tại các bệnh viện tuyến tỉnh.\n\n4. Các Sở, ban, ngành và cơ quan có liên quan: Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả Đề án.\n\n5. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố: Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị vận động cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và người dân tham gia dịch vụ thanh toán viện phí không dùng\r\n\ntiền mặt áp dụng tại các bệnh viện tuyến tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày, ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh\r\n\nNinh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Y tế (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh LVB;\r\n\n - VPUB: LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV. NNN\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Bình\n\n", + "id": 103327 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103328.json b/contexts/context_103328.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a55a327e0f63438c80d5ba68b10e00bcf8c1fbbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103328.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-13-2002-UB-QD-muc-thu-phi-ve-sinh-moi-truong-Lang-Son-245718.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2002-UB-QD-muc-thu-phi-ve-sinh-moi-truong-Lang-Son-245718", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2002/UB-QĐ\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 06 tháng 03 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nMỨC THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ nghị quyết số:\r\n\n28/2002/NQ/HĐNDKXIII ngày 28 tháng 01 năm 2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nsơn về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn như phụ lục kèm theo\n\nĐiều 2. Số phí vệ sinh môi trường thu được theo quy định\r\n\nđiều 1 được phân phối như sau:\n\n+ Đối với số thu các đối tượng từ\r\n\n1 đến 13 trong bảng thu phí: Trích 90% chi phí phục vụ công tác thu phí (đối với\r\n\ncác đơn vị được giao thu phí) và trừ vào thanh toán công tác vệ sinh môi trường;\r\n\nNộp 10% vào ngân sách Nhà nước.\n\n+ Đối với số thu các đối tượng từ\r\n\n14, 15 trong bảng thu phí: Trích 10% để chi phí phục vụ công tác thu; Nộp 90% số\r\n\nphí thực thu vào ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá phối hợp với Cục trưởng Cục thuế thống\r\n\nnhất hướng dẫn thực hiện theo các quy định về phí và lệ phí hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2002, các quy định trước đây trái với Quyết định\r\n\nnày đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Cục trưởng\r\n\nCục thuế, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã và\r\n\ncác đối tượng khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4 (T.hiện)\r\n\n - TT Tỉnh uỷ\r\n\n - CT,PCT HĐND tỉnh\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh\r\n\n - Trưởng ban KTNS-HĐND tỉnh\r\n\n - Toà án, VKS ND tỉnh\r\n\n - PVP, các tổ CV\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Thời Giang\n\n\n\n\n\n", + "id": 103328 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103329.json b/contexts/context_103329.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f3bd3dc2335e25321d575cd3fba3e1b6591f5ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_103329.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-95-KH-UBND-2017-trien-khai-thuc-hien-Chuong-trinh-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Hoa-Binh-388665.aspx", + "name": "Ke-hoach-95-KH-UBND-2017-trien-khai-thuc-hien-Chuong-trinh-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Hoa-Binh-3886", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 95/KH-UBND\n\nHòa Bình, ngày 10\r\n\n tháng 7 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017- 2021\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL)\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2021; Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện trên địa bàn tỉnh, như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n- Thể chế hóa chủ trương của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước về đổi mới, tăng cường công tác PBGDPL, gắn với xây dựng, thi hành, bảo\r\n\nvệ pháp luật và giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, lao động và Nhân dân;\n\n- Xác định công tác PBGDPL là trách nhiệm của toàn\r\n\nbộ hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; khuyến khích, tạo điều kiện\r\n\nvà huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia; đề cao trách nhiệm và từng bước hình\r\n\nthành thói quen chủ động học tập, tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và Nhân dân; gắn kết chặt chẽ với hòa giải ở cơ sở, tư\r\n\nvấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chú trọng\r\n\ncác vấn đề dư luận quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội quan tâm hoặc cần\r\n\nđịnh hướng dư luận xã hội;\n\n- Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội để tạo đồng thuận trong thực\r\n\nhiện.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và\r\n\nchấp hành, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nlao động và Nhân dân, đổi mới phương thức tổ chức thực hiện, hướng mạnh PBGDPL\r\n\nvề cơ sở; tuyên truyền kịp thời, thường xuyên nội dung pháp luật phù hợp với từng\r\n\nđối tượng, từng địa bàn;\n\n- Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\nlực trong công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước;\n\n- Có những chính sách phù hợp trong công tác PBGDPL\r\n\nvà huy động mọi nguồn lực tham gia vào công tác PBGDPL.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nPhấn đấu đến hết năm 2021, công tác PBGDPL đạt được\r\n\ncác mục tiêu cụ thể sau đây:\n\n- 90% trở lên các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt\r\n\nbuộc cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung phổ biến, cập nhật thông tin\r\n\nvề chính sách pháp luật mới ban hành được tổ chức định kỳ hàng năm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n- 100% Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Địa phương tổ chức\r\n\nphổ biến, thông tin rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành liên\r\n\nquan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và\r\n\nhình thức phù hợp theo quy định của pháp luật;\n\n- 100% cán bộ, công chức, viên chức được trang bị\r\n\nkiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của mình;\n\n- 100% thanh niên được PBGDPL về các nội dung liên\r\n\nquan trực tiếp đến thanh niên;\n\n- 100% Tổ trưởng tổ hòa giải ở cơ sở được bồi dưỡng\r\n\nkiến thức pháp luật và kỹ năng PBGDPL, hòa giải ở cơ sở;\n\n- Trên 90% người dân được tuyên truyền pháp luật\r\n\nchung và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến từng nhóm dân cư theo\r\n\ncác địa bàn và các đối tượng khác nhau;\n\n- Trên 85% người lao động được PBGDPL về quyền,\r\n\nnghĩa vụ của người lao động;\n\n- Hàng năm có từ 80% trở lên báo cáo viên pháp luật,\r\n\ntuyên truyền viên pháp luật, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giảng viên dạy\r\n\nmôn pháp luật được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ cần thiết để tham gia PBGDPL theo yêu cầu nhiệm vụ;\n\n- Trên 75% đồng bào dân tộc thiểu số được tuyên\r\n\ntruyền pháp luật chung;\n\n- Từ 70% trở lên đối tượng đặc thù được PBGDPL\r\n\nchuyên biệt theo quy định của pháp luật;\n\n- Tỷ lệ hòa giải thành ở cơ sở đạt từ 90% trở lên;\n\n- Khuyến khích, huy động các tổ chức tư vấn pháp luật,\r\n\ntổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông\r\n\ntin, tài liệu pháp luật miễn phí cho Nhân dân;\n\n- Khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\ncơ quan báo chí xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về\r\n\npháp luật; phấn đấu hầu hết các cơ quan, tổ chức, đơn vị đều lồng ghép, kết hợp\r\n\nPBGDPL thông qua hoạt động chuyên môn, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, xử lý vi phạm hành chính, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;\n\n- Bảo đảm triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ\r\n\ncác hình thức PBGDPL; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm được\r\n\ngiao theo Luật PBGDPL; xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm mới, hiệu quả,\r\n\nphù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và nhu cầu của Nhân dân, chú trọng ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, của mỗi đảng viên, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và Nhân dân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần\r\n\ntích cực thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XVI và nhiệm vụ chính trị được giao.\n\n2. Tiếp tục triển khai Luật PBGDPL và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành; tập trung tuyên truyền hướng về cơ sở; kiểm tra, sơ\r\n\nkết, tổng kết việc thực hiện; đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản\r\n\nphù hợp với yêu cầu thực tiễn.\n\n3. Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức và\r\n\nxây dựng đội ngũ cán bộ nòng cốt làm công tác PBGDPL.\n\na) Rà soát, củng cố đội ngũ báo cáo viên pháp luật\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện; tuyên truyền viên pháp luật cấp xã, đội ngũ làm công tác\r\n\nPBGDPL tại các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và hòa giải viên ở cơ sở đủ về số lượng,\r\n\nđảm bảo về chất lượng theo lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng, thực hiện quản\r\n\nlý, sử dụng, điều phối hiệu quả đội ngũ này (đặc biệt là đội ngũ làm công tác\r\n\nPBGDPL biết tiếng dân tộc thiểu số). Ưu tiên từ nguồn tại chỗ, người dân tộc\r\n\nthiểu số để tại nguồn bổ sung tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\nb) Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội\r\n\nđồng phối hợp PBGDPL các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể, tăng cường trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL và cơ quan thường trực Hội đồng PBGDPL\r\n\ntrong tham mưu triển khai nhiệm vụ PBGDPL trên địa bàn. Phát huy vai trò nòng cốt\r\n\ncủa ngành Tư pháp, người làm công tác pháp chế, công chức tư pháp - hộ tịch\r\n\ntrong tham mưu, tổ chức các hoạt động PBGDPL.\n\nc) Định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ công chức tư pháp cấp huyện,\r\n\ncấp xã; báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, cộng tác viên\r\n\ntrợ giúp pháp lý ở cơ sở, cán bộ pháp chế, cán bộ làm công tác PBGDPL của các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Đoàn thể; cung cấp đủ tài liệu, khai thác triệt để ưu thế của công\r\n\nnghệ thông tin, kỹ thuật số để nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ làm công\r\n\ntác PBGDPL.\n\n4. Đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL gắn với\r\n\nứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin:\n\na) Về nội dung: Tập trung tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng,\r\n\nchấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của\r\n\nchính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính\r\n\nsách, pháp luật về: an ninh quốc phòng, ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ Tổ\r\n\nquốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật\r\n\nvà tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; phòng, chống mua bán người,\r\n\nphòng chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường; về cải cách hành chính, cải\r\n\ncách tư pháp và hoạt động tư pháp; về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh; về hỗ trợ khởi nghiệp; hoạt động đối ngoại và hội\r\n\nnhập quốc tế... Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thực tiễn thi hành, áp dụng\r\n\npháp luật, gắn với những vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư\r\n\nluận xã hội, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật.\n\nb) Về hình thức: Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức\r\n\nPBGDPL; xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình có hiệu quả đã và đang được\r\n\ntriển khai thực hiện. Ưu tiên thực hiện PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng của tỉnh, mạng lưới thông tin cơ sở, họp báo, thông cáo báo chí, đối thoại\r\n\nchính sách pháp luật và trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\r\n\nNâng cao hiệu quả công tác PBGDPL trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn\r\n\nbản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn chuẩn hóa đội\r\n\nngũ giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân, môn pháp luật.\n\nc) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, kỹ thuật số\r\n\ntrong triển khai các hoạt động PBGDPL, ưu tiên hình thức trực tuyến thông qua tổ\r\n\nchức thi tìm hiểu pháp luật, tư vấn, giải đáp pháp luật qua điện thoại, mạng xã\r\n\nhội, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\nd) Hướng mạnh hoạt động PBGDPL về cơ sở, lồng ghép\r\n\nvới hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý, các hoạt động sinh\r\n\nhoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong trào vận động Nhân\r\n\ndân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện\r\n\nđại. Lồng ghép, phát huy vai trò hỗ trợ của các thiết chế thông tin tham gia\r\n\nPBGDPL ở cơ sở;\n\n5. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội\r\n\ntham gia PBGDPL; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các tổ chức hành nghề\r\n\nluật, luật sư, luật gia, người làm công tác pháp luật tham gia PBGDPL cho Nhân\r\n\ndân; phát huy vai trò giám sát, phản biện thực hiện chính sách, pháp luật, vận\r\n\nđộng Nhân dân, thành viên, hội viên tuân thủ và chấp hành pháp luật của Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tại cơ sở.\n\nƯu tiên triển khai các nguồn lực tại các địa bàn\r\n\nnông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, có điều kiện đặc biệt khó\r\n\nkhăn, địa bàn xảy ra nhiều vi phạm pháp luật và trọng yếu về an ninh quốc\r\n\nphòng.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp\r\n\nủy Đảng; đề cao trách nhiệm, tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, chính quyền địa phương trong thể chế hóa, tổ chức\r\n\nthực hiện và đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, gắn PBGDPL với quán triệt, phổ\r\n\nbiến chủ trương, chính sách của Đảng; hướng tới xác định việc hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ PBGDPL là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị hàng năm.\n\n2. Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy\r\n\ntinh thần gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong\r\n\ntuân thủ, chấp hành pháp luật, chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật.\n\n3. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu\r\n\nkhả thi hoặc không còn phù hợp với thực tiễn; đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác PBGDPL.\n\n4. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp đổi mới công tác PBGDPL, trọng tâm là:\n\na) Đổi mới công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ\r\n\ncho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo chương trình khung\r\n\ndo Bộ Tư pháp ban hành; đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn gắn với ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin và việc thực hiện nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật\r\n\nbắt buộc trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức.\n\nb) Biên soạn, cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu\r\n\nphổ biến pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực. Thường\r\n\nxuyên chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng chủ đề, nội dung, hình thức phổ biến bám\r\n\nsát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin về pháp luật của cán bộ, Nhân dân;\r\n\ntích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, tổ chức nhằm\r\n\nkhai thác tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong công tác PBGDPL.\n\nc) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng tiện\r\n\ních của công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động PBGDPL với định dạng\r\n\nphù hợp, tương thích với các dịch vụ thư điện tử, mạng xã hội, Cổng thông tin\r\n\nđiện tử. Khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các cơ sở\r\n\ndữ liệu pháp luật khác theo quy định; phối hợp xây dựng, khai thác và sử dụng\r\n\nhiệu quả thông tin trên Cổng thông tin điện tử PBGDPL do Bộ Tư pháp vận hành,\r\n\nquản lý.\n\nd) Phát huy vai trò của các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng của tỉnh, tạp chí, tập san, bản tin chuyên ngành, Cổng thông tin/Trang\r\n\nthông tin điện tử trong xây dựng, phát triển chuyên trang, chuyên mục thông tin\r\n\nPBGDPL phù hợp và hiệu quả.\n\n5. Rà soát, chuẩn hóa, hoàn thiện nội dung\r\n\nchương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập môn\r\n\npháp luật, giáo dục công dân theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp\r\n\nvới tâm lý, lứa tuổi người học. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy pháp luật\r\n\nchính khóa, hoạt động ngoại khóa, ưu tiên kỹ năng thực hành, kỹ năng sống để\r\n\nphát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học; xây dựng bài giảng điện tử, các\r\n\nmô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy.\n\n6. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu thông\r\n\ntin về pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm cần ưu tiên nguồn lực thực\r\n\nhiện; thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện để kịp thời điều\r\n\nchỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho phù hợp với từng địa bàn, đối\r\n\ntượng, lĩnh vực, thời điểm.\n\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật giai đoạn 2017 - 2021 được đảm bảo theo quy định hiện hành.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ động\r\n\nban hành Kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn để triển khai thực hiện có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm và phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị mình; lồng ghép thực\r\n\nhiện có hiệu quả Kế hoạch này với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các\r\n\nchương trình, kế hoạch khác có liên quan của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nb) Cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nc) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết\r\n\nquả triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các Sở, Ngành được giao chủ trì triển khai\r\n\ncác Đề án về PBGDPL theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Đề án, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan chủ động ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề\r\n\nán đến năm 2021, cụ thể như sau:\n\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Hội\r\n\nNông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh tỉnh tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm\r\n\npháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021 và tổ chức thực hiện theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nb) Hội Luật gia tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp, Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nĐề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021 và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.\n\n3. Giao Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí cho các cấp, Sở, Ngành, đơn vị bảo đảm\r\n\nthực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đề xuất kịp\r\n\nthời các giải pháp bảo đảm cân đối ngân sách thực hiện công tác PBGDPL và phù hợp\r\n\nvới tình hình kinh tế của địa phương, có chính sách khuyến khích, thu hút, huy\r\n\nđộng các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp cho hoạt động PBGDPL.\n\n4. Giao Sở Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntriển khai Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện;\r\n\nđịnh kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức thành viên của Mặt trận chủ động phối hợp với các cơ quan nhà nước,\r\n\ntích cực vận động Nhân dân tự giác tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành\r\n\npháp luật; xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền\r\n\nviên pháp luật của tổ chức mình; vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham\r\n\ngia hỗ trợ hoạt động PBGDPL; đẩy mạnh giám sát các hoạt động thực thi pháp luật\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật (nếu có).\n\n6. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc PBGDPL cho cán bộ và Nhân dân thông\r\n\nqua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử; quan tâm tổ chức các phiên tòa xét xử\r\n\nlưu động; làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ kiểm sát viên, thẩm\r\n\nphán, hội thẩm nhân dân về phương pháp, kỹ năng PBGDPL.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\na) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch ở cấp mình. Củng cố, kiện toàn, đẩy mạnh hoạt động của\r\n\nHội đồng phối hợp PBGDPL, đảm bảo thiết thực, chất lượng và hiệu quả.\n\nb) Tổ chức các hoạt động PBGDPL dưới các hình thức,\r\n\nbiện pháp phù hợp, chú trọng các địa bàn khó khăn, địa bàn trọng điểm, các nhóm\r\n\nđối tượng đặc thù.\n\nc) Đảm bảo kinh phí hàng năm cho công tác PBGDPL và\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\nd) Định kỳ tổ chức kiểm tra, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo\r\n\nquy định.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên; yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện định kỳ 6 tháng (trước ngày 20 tháng 5), một năm (trước\r\n\nngày 20 tháng 11) về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - TAND tỉnh, VKSND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP, Phó VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (BTh, 65b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Chương\n\n", + "id": 103329 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10333.json b/contexts/context_10333.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0eb426c812ee626f7d475922d290f2da7e6718b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10333.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-62-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-quoc-gia-ve-su-dung-nang-luong-tiet-kiem-tinh-Hau-Giang-471506.aspx", + "name": "Ke-hoach-62-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-quoc-gia-ve-su-dung-nang-luong-tiet-kiem-tinh-Hau-Giang-471506", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 62/KH-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 05 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2022 CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ\r\n\nDỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2019 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU\r\n\nGIANG\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Công Thương\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n1054/BCT-TKNL ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc gửi\r\n\nkế hoạch thực hiện nhiệm vụ 2022 của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030; Theo đó, ngày 15 tháng 4 năm 2020 Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hậu Giang đã ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia\r\n\nvề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2020 - 2030 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hậu Giang tại Kế hoạch số 739/KH-UBND .\n\nĐể Chương trình quốc gia về sử\r\n\ndụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 đạt những kết quả\r\n\ntích cực, khắc phục những hạn chế của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2021. Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang xây dựng\r\n\nKế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm 2022 của Chương trình quốc gia về sử dụng năng\r\n\nlượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Cụ thể hóa để thực hiện đầy\r\n\nđủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong năm 2022.\n\n2. Xác định rõ nhiệm vụ, trách\r\n\nnhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị, thành phố trong tỉnh. Tổ\r\n\nchức triển khai Kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n3. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền\r\n\nsâu rộng nội dung Quyết định số 280/QĐ- TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả giai đoạn 2019 - 2030 đến các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức Đảng các\r\n\ncấp, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân để biết thực hiện.\n\nII. QUAN ĐIỂM,\r\n\nMỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm\n\n- Việc sử dụng năng lượng tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả sẽ góp phần quan trọng cho việc đảm bảo, ổn định an ninh năng\r\n\nlượng quốc gia, đồng thời góp phần thực hiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng\r\n\nquốc tế về giảm phát thải khí nhà kính thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi\r\n\nkhí hậu, bảo vệ môi trường.\n\n- Chương trình quốc gia về sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 là Chương trình đồng bộ,\r\n\nhỗ trợ thực thi Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả dựa trên sự kế thừa\r\n\nvà phát huy những kết quả tích cực, khắc phục những hạn chế của Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các giai đoạn trước.\r\n\nPhối hợp và lồng ghép với các Chương trình khác đang được triển khai thực hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\n2. Mục tiêu chung\n\n- Triển khai đồng bộ các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;\n\n- Huy động mọi nguồn lực cho\r\n\nthúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đưa chương trình tiết kiệm\r\n\nnăng lượng thành hoạt động thường xuyên trong đời sống xã hội trên địa bàn tỉnh,\r\n\ngóp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, bảo vệ môi trường, phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội bền vững;\n\n- Nâng cao nhận thức của các tổ\r\n\nchức, cá nhân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động của\r\n\nxã hội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; tiết\r\n\nkiệm năng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng\r\n\nlượng trọng điểm và các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng; hướng\r\n\ntới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.\n\n3. Mục tiêu cụ thể năm 2022\n\n3.1. Tăng cường vai trò quản lý\r\n\nnhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức đào tạo và nâng\r\n\ncao năng lực cho cán bộ quản lý năng lượng thuộc các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3.2. Tăng cường tuyên truyền,\r\n\nphổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả: Thường xuyên cập nhật, giới thiệu các mô hình, giải pháp, thiết\r\n\nbị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua hội thảo, hội nghị tập huấn\r\n\nvà trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n3.3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả trong sản xuất công, nông nghiệp: Hỗ trợ, tư vấn các cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn; hướng dẫn, đôn đốc việc xây dựng\r\n\ncác biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm.\n\n3.4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả trong chiếu sáng công cộng: Nhân rộng mô hình đầu tư mới các dự án\r\n\nchiếu sáng công cộng mới hoặc sửa chữa cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng,\r\n\nsang sử dụng đèn chiếu sáng tiết kiệm điện (đèn hiệu suất cao, đèn LED, có nhiều\r\n\ncấp công suất) và áp dụng công nghệ hiện đại để điều khiển hệ thống chiếu sáng.\n\n3.5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả trong hoạt động xây dựng và trong các toà nhà: Tập huấn, hướng dẫn\r\n\nnâng cao năng lực thiết kế, xây dựng, quản lý các toà nhà đảm bảo sử dụng năng\r\n\nlượng tiết kiệm và hiệu quả, nhất là đối với các trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị\r\n\nsự nghiệp.\n\n3.6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả trong lĩnh vực giao thông vận tải: Tăng cường thực hiện các biện\r\n\npháp tiết kiệm nhiên liệu trong sử dụng phương tiện giao thông vận tải. Phổ biến,\r\n\ntuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng\r\n\ncao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.\n\n3.7. Giảm tổn thất điện năng,\r\n\nnâng cao chất lượng điện năng trong hoạt động cung ứng điện: Tranh thủ các nguồn\r\n\nvốn, xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, phát triển mới lưới điện trung thế, hạ\r\n\nthế nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, giảm tổn hao trong khâu truyền\r\n\ntải và phân phối điện.\n\n3.8. Về nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Xây dựng các mô\r\n\nhình công nghệ mới sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; tổ chức nhân rộng\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh.\n\n3.9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả trong sinh hoạt: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến đến\r\n\ntoàn thể cộng đồng về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\r\n\nthông qua các chương trình truyền hình, truyền thanh, tờ rơi, pa nô,...\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường\r\n\nvai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n\n- Mở lớp tập huấn cho cán bộ quản\r\n\nlý các cơ quan, ban ngành tỉnh.\n\n- Tổ chức tham quan học hỏi,\r\n\nkinh nghiệm và thăm quan các mô hình quản lý năng lượng của các tỉnh bạn.\n\n2. Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n\n- Thường xuyên cập nhật, giới\r\n\nthiệu các mô hình, giải pháp, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\r\n\nthông qua hội thảo, hội nghị tập huấn và trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n- Thông qua các kênh truyền\r\n\nthanh, truyền hình, tờ rơi, pano…\n\n3. Sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công, nông nghiệp\n\nHỗ trợ về tư vấn kỹ thuật, tài\r\n\nchính cho các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm xây dựng các hầm khí Biogas\r\n\nđể đun nấu, phát điện.\n\n4. Sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng\n\nThay thế và đầu tư mới hệ thống\r\n\nchiếu sáng công cộng tại một số tuyến đường các huyện, thị xã sang sử dụng đèn\r\n\nchiếu sáng tiết kiệm điện (đèn hiệu suất cao, đèn LED, có nhiều cấp công suất)\r\n\nvà áp dụng công nghệ hiện đại để điều khiển hệ thống chiếu sáng.\n\n5. Sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng và trong các toà nhà\n\nHướng dẫn, giải pháp kỹ thuật sử\r\n\ndụng các trang thiết bị điện trong công sở, tòa nhà, doanh nghiệp… thường xuyên\r\n\nbảo dưỡng, thay thế các thiết bị điện sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm.\n\n6. Sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực giao thông vận tải\n\nTăng cường thực hiện các biện\r\n\npháp tiết kiệm nhiên liệu trong sử dụng phương tiện giao thông vận tải. Phổ biến,\r\n\ntuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng\r\n\ncao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.\n\n7. Giảm tổn\r\n\nthất điện năng, nâng cao chất lượng điện năng trong hoạt động cung ứng điện\n\n- Tranh thủ các nguồn vốn, xây\r\n\ndựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, phát triển mới lưới điện trung thế, hạ thế nhằm\r\n\nđảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, giảm tổn hao trong khâu truyền tải và\r\n\nphân phối điện.\n\n- Đầu tư xây dựng mới và cải tạo\r\n\nlưới điện không an toàn, để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.\n\n8. Về\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả\n\n- Xây dựng các mô hình công nghệ\r\n\nmới sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; tổ chức nhân rộng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hàng năm, các sở, ngành, các\r\n\nđịa phương, doanh nghiệp đề xuất nội dung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới tiết\r\n\nkiệm năng lượng, xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,\r\n\nthông qua nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học tỉnh để triển khai thực hiện.\n\n- Hỗ trợ một phần kinh phí,\r\n\nthay đổi thiết bị tiêu hao nhiều năng lượng.\n\n9. Sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sinh hoạt\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến đến toàn thể cộng đồng về lợi ích của việc sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả thông qua các chương trình truyền hình, truyền thanh, tờ\r\n\nrơi, pa nô,...\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho 20 hộ gia\r\n\nđình có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh thay thế thiết bị sử dụng\r\n\nnhiều năng lượng sang sử dụng thiết bị tiết kiệm điện như: sử dụng bóng đèn\r\n\nLed, máy nước nóng mặt trời, bioga, pin năng lượng mặt trời…\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n- Nguồn kinh phí thực hiện:\r\n\n12.700.000.000đ (Mười hai tỷ bảy trăm triệu đồng), trong đó:\n\n+ Vốn của Doanh nghiệp (hình thức\r\n\nhợp tác theo đối tác công tư): 10.000.000.000 đồng.\n\n+ Nguồn vốn hỗ trợ của Trung\r\n\nương năm 2022: 2.700.000.000 đồng.\n\n- Tổ chức, cá nhân sử dụng năng\r\n\nlượng, các đơn vị cung cấp dịch vụ năng lượng sử dụng nguồn kinh phí đối ứng của\r\n\nđơn vị mình để thực hiện các nhiệm vụ về bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả.\n\n(Đính\r\n\nkèm các nhiệm vụ)\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở\r\n\nCông Thương\n\n- Là cơ quan thường trực của\r\n\nChương trình tại địa phương, có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 2022 của Chương trình quốc gia về sử dụng năng\r\n\nlượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030, trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;\r\n\ntổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cuối năm 2022, theo yêu cầu của Ban\r\n\nchỉ đạo Chương trình quốc gia, Bộ Công Thương và UBND tỉnh.\n\n- Đầu mối làm việc với Bộ Công\r\n\nThương về hỗ trợ kinh phí ngân sách Trung ương thực hiện nhiệm vụ 2022 để thực\r\n\nhiện các chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng mới.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, thương mại và trong sinh hoạt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương để thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý\r\n\nvi phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Sở Xây\r\n\ndựng\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, các tổ chức liên quan để tổ chức thực hiện tiết kiệm năng lượng trong hoạt\r\n\nđộng xây dựng, cụ thể như:\n\n- Phổ biến, hướng dẫn quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn, giải pháp trong thiết kế công trình xây dựng và vật liệu xây dựng đảm\r\n\nbảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nxây dựng và các đơn vị quản lý công trình.\n\n- Trong công tác thẩm định dự\r\n\nán, hồ sơ thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp cần chú trọng\r\n\nđến nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Tăng cường giám sát, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về tiết kiệm năng lượng trong\r\n\nhoạt động xây dựng.\n\n3. Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\nChủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành, các tổ chức liên quan thực hiện tiết kiệm năng lượng trong hoạt động\r\n\ngiao thông vận tải, cụ thể như:\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ\r\n\nbiến các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động\r\n\ngiao thông vận tải. Tăng cường tuyên truyền, thúc đẩy sử dụng nhiên liệu sinh học\r\n\nlà nhiên liệu thay thế cho một số phương tiện giao thông vận tải.\n\n- Tăng cường giám sát, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về tiết kiệm năng lượng trong\r\n\nquá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với các công trình giao thông vận tải,\r\n\ntrong hoạt động giao thông vận tải.\n\n4. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với\r\n\nsản xuất nông nghiệp, cụ thể như:\n\n- Vận động các hộ gia đình ở\r\n\nnông thôn thực hiện mô hình gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả lồng\r\n\nghép với việc triển khai Chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.\r\n\nLồng ghép Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các dự án\r\n\nphát triển ngành nông nghiệp.\n\n- Hỗ trợ về tư vấn kỹ thuật,\r\n\ntài chính cho các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm xây dựng các hầm khí\r\n\nBiogas để đun nấu, phát điện.\n\n- Trong công tác kiểm tra thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt hồ sơ thiết kế các công trình nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn cần chú trọng đến nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Tăng cường giám sát, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về tiết kiệm năng lượng trong\r\n\nquá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với các công trình phát triển nông\r\n\nnghiệp, nông thôn, trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.\n\n5. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với sở, ban\r\n\nngành có liên quan trong thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc\r\n\nngành quản lý (về ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, tăng trưởng\r\n\nxanh...) có lồng ghép nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát\r\n\ntriển năng lượng tái tạo.\n\n6. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành và các đơn vị liên quan thực hiện và ứng dụng kết quả các nhiệm vụ nghiên\r\n\ncứu khoa học và phát triển công nghệ trong Danh mục ưu tiên nhằm thúc sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Tỉnh.\n\n7. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n- Thực hiện công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho học sinh, sinh viên.\n\n- Triển khai thực hiện các giải\r\n\npháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các trường học.\n\n8. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, Website các sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả trên địa bàn Tỉnh.\n\n9. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\n- Thẩm định chủ trương đầu tư\r\n\ncác dự án theo hướng ưu tiên sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, sử dụng\r\n\nnăng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính cân\r\n\nđối kế hoạch đảm bảo các nguồn lực vốn ngân sách tỉnh cho hoạt động của Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương\r\n\nvà các sở, ngành kêu gọi, khuyến khích đầu tư các dự án liên quan đến sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương và\r\n\ncác cơ quan liên quan cân đối dự toán kinh phí thực hiện các nội dung của kế hoạch\r\n\nthực hiện nhiệm vụ 2022; hướng dẫn các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn của\r\n\nchương trình theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động\r\n\nsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.\n\n- Theo dõi, quản lý tình hình\r\n\nmua sắm trang thiết bị theo danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng\r\n\nđược trang bị mua sắm đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; Theo\r\n\ndõi, quản lý tình hình sử dụng chi phí điện, năng lượng của các cơ quan, đơn vị\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước theo hướng tiết kiệm và hiệu quả.\n\n11. Các cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước\n\nTriển khai thực hiện các giải\r\n\npháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thực hiện nghiêm quy định pháp\r\n\nluật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực, địa bàn quản\r\n\nlý và trong cơ quan, đơn vị mình.\n\n12. Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh\n\n- Giới thiệu, phổ biến, khuyến\r\n\nkhích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong đoàn viên, hội viên.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan tuyên truyền, phổ biến về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\r\n\nthông qua các hoạt động phong trào, các sự kiện văn hóa, thể thao của đoàn thể.\n\n- Phối hợp thực hiện công tác\r\n\ntuyên truyền, giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho học\r\n\nsinh, sinh viên, công chức, viên chức và người lao động.\n\n13. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố\n\n- Thực hiện các chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về tiết kiệm năng lượng, xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát việc\r\n\nthực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trên địa bàn.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến nâng\r\n\ncao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các phường, xã,\r\n\nkhu dân cư.\n\n- Có kế hoạch, chỉ đạo thay thế\r\n\nvà đầu tư mới hệ thống chiếu sáng công cộng sang sử dụng đèn chiếu sáng tiết kiệm\r\n\nđiện (đèn hiệu suất cao, đèn LED, có nhiều cấp công suất) và áp dụng công nghệ hiện\r\n\nđại để điều khiển hệ thống chiếu sáng.\n\n14. Công\r\n\nty Điện lực Hậu Giang\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả; Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản lý nhu cầu điện\r\n\nnăng đáp ứng đầy đủ điện năng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt.\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, vận động khách hàng sử dụng điện tiết kiệm; hướng dẫn khách hàng sử dụng\r\n\nđiện theo biểu đồ phụ tải tối ưu để hệ thống điện vận hành đạt hiệu quả.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm giảm tổn thất điện năng trong\r\n\nkhâu truyền tải, phân phối và kinh doanh điện.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị Điện lực cấp\r\n\nhuyện thường xuyên phối hợp với địa phương tổ chức tuyên truyền về an toàn điện\r\n\nvà tiết kiệm điện trên địa bàn.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\nnhiệm vụ 2022 của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 của tỉnh Hậu Giang. Kính trình Bộ Công Thương\r\n\nxem xét, tổng hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - TT: TU, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, TX, TP;\r\n\n - Công ty Điện lực Hậu Giang;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTỔNG HỢP NHIỆM VỤ NĂM 2022 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ\r\n\nSỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2019 - 2030\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 62/KH-UBND ngày 05 tháng 04 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nMục tiêu\n\nNội dung\n\nKết quả dự kiến\n\nThời gian thực\r\n\n hiện1\n\nKinh phí dự kiến2\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì/phối hợp\n\nGhi chú\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ I: Tăng cường vai trò quản\r\n\n lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n\nI.1\n\n- Tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực cho cán\r\n\n bộ quản lý năng lượng thuộc các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng\r\n\n lực làm việc cho cán bộ, quản lý nhà nước về lĩnh vực tiết kiệm năng lượng.\n\n\n\n- Mở lớp tập huấn cho cán bộ quản lý các cơ quan,\r\n\n ban ngành tỉnh.\n\n- Tổ chức tham quan học hỏi, kinh nghiệm và thăm\r\n\n quan các mô hình quản lý năng lượng của các tỉnh bạn.\n\n\n\n- Tổ chức 02 lớp tập huấn cho cán bộ quản lý các\r\n\n cơ quan, ban ngành tỉnh.\n\n- Nhằm để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức về quản lý năng lượng.\n\nTháng 3 - 4/2022\n\n300\n\n- Sở Công Thương (chủ trì)\n\n- Các sở, ngành, địa phương có liên quan phối hợp.\n\n\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ II: Tăng cường tuyên truyền, phổ\r\n\n biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết\r\n\n kiệm và hiệu quả\n\nII.1\n\n- Thường xuyên cập nhật, giới thiệu các mô hình, giải\r\n\n pháp, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua hội thảo, hội\r\n\n nghị tập huấn và trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Tuyên truyền, giới thiệu mô hình ứng dụng khoa\r\n\n học sáng tạo mới, cách làm hay và giải pháp thực hiện.\n\n- Thông qua các kênh truyền thanh, truyền hình, tờ\r\n\n rơi, pano…\n\n- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về sử dụng\r\n\n năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n\nTháng 3 - 12/2022\n\n150\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông (chủ trì).\n\n- Các sở, ngành, địa phương có liên quan phối\r\n\n hợp.\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ III: Sử dụng năng lượng\r\n\n tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công, nông nghiệp\n\nIII.1\n\n- Hỗ trợ, tư vấn các cơ sở sản xuất công nghiệp\r\n\n trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn; hướng dẫn, đôn đốc việc xây dựng các biện\r\n\n pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm.\n\n- Vận động các hộ gia đình ở nông thôn thực hiện\r\n\n mô hình gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả lồng ghép với việc\r\n\n triển khai Chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Lồng ghép\r\n\n Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các dự án phát triển\r\n\n ngành nông nghiệp.\n\n- Hỗ trợ về tư vấn kỹ thuật, tài chính cho\r\n\n các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm xây dựng các hầm khí Biogas để đun\r\n\n nấu, phát điện.\n\n- Giúp cho các cơ sở, tận dụng được nguồn năng lượng\r\n\n tại chổ đưa vào sản xuất.\n\n- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản\r\n\n xuất, tăng thêm thu nhập từ hàng hóa, giảm được chi phí giá thành cạnh tranh\r\n\n trong sản xuất kinh doanh.\n\nTháng 3 - 11/2022\n\n500\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chủ\r\n\n trì).\n\n- Các sở, ngành, địa phương có liên quan phối hợp.\n\n\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ IV: Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\n và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng\n\nIV.1\n\n- Nhân rộng mô hình đầu tư mới các dự án chiếu sáng\r\n\n công cộng mới hoặc sửa chữa cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng, sang sử dụng\r\n\n đèn chiếu sáng tiết kiệm điện (đèn hiệu suất cao, đèn LED, có nhiều cấp công\r\n\n suất) và áp dụng công nghệ hiện đại để điều khiển hệ thống chiếu sáng.\n\n- Thay thế các đèn Halogen có hiệu suất thấp bằng\r\n\n đèn Led có hiệu suất cao tiết kiệm điện.\n\n- Áp dụng hệ thống điều hành thông minh để điều\r\n\n khiển chiếu sáng.\n\n- Thay thế và đầu tư mới hệ thống chiếu sáng công\r\n\n cộng tại một số tuyến đường các huyện, thị xã sang sử dụng đèn chiếu sáng tiết\r\n\n kiệm điện (đèn hiệu suất cao, đèn LED, có nhiều cấp công suất) và áp dụng\r\n\n công nghệ hiện đại để điều khiển hệ thống chiếu sáng.\n\n- Dự kiến thay thế khoảng 1000 bộ đèn led cho các\r\n\n huyện, thị, thành phố nhằm tiết giảm điện năng tiêu thụ. Tạo ra phong cảnh, mỹ\r\n\n quan đường phố và khu đô thị ánh sáng mát mẻ, dễ chịu, giảm phát thải khí CO2\r\n\n ra môi trường.\n\nTháng 2 -11/2022\n\n10.000\n\n- Sở Công Thương (chủ trì)\n\n- Các Sở, ngành, địa phương có liên quan phối hợp.\n\n\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ V: Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\n và hiệu quả trong hoạt động xây dựng và trong các toà nhà\n\nV.1\n\n- Tập huấn, hướng dẫn nâng cao năng lực thiết kế,\r\n\n xây dựng, quản lý các toà nhà đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,\r\n\n nhất là đối với các trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.\n\n- Nâng cao nhận thức sử dụng, quản lý thiết bị điện\r\n\n trong công sở, tòa nhà tiết kiệm và hiệu quả. Trong xây dựng mới và sửa chữa\r\n\n công sở, tòa nhà…\n\n- Hướng dẫn, giải pháp kỹ thuật sử dụng các trang\r\n\n thiết bị điện trong công sở, tòa nhà, doanh nghiệp… thường xuyên bảo dưỡng,\r\n\n thay thế các thiết bị điện sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm.\n\n- Nâng cao tuổi thọ thiết bị, tiết kiệm được nguồn\r\n\n năng lượng cho cơ quan, đơn vị…\n\nTháng 3/2022\n\n500\n\n- Sở Xây dựng (chủ trì)\n\n- Các Sở, ngành, địa phương có liên quan phối hợp.\n\n\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ VI: Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\n và hiệu quả trong lĩnh vực giao thông vận tải\n\nVI.1\n\n- Tăng cường thực hiện các biện pháp tiết kiệm nhiên\r\n\n liệu trong sử dụng phương tiện giao thông vận tải. Phổ biến, tuyên truyền kỹ\r\n\n năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiết\r\n\n kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.\n\n- Tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu\r\n\n và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao\r\n\n thông vận tải.\n\n- Thông qua các kênh truyền thanh, truyền hình, tờ\r\n\n rơi, pano…\n\n- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về lái xe tiết\r\n\n kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu\r\n\n trong giao thông vận tải.\n\nTháng 3/2020\n\n150\n\n- Sở Giao thông và vận tải (chủ trì).\n\n- Các Sở, ngành, địa phương có liên quan phối hợp.\n\n\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ VII: Giảm tổn thất điện năng,\r\n\n nâng cao chất lượng điện năng trong hoạt động cung ứng điện\n\nVII.1\n\n- Tranh thủ các nguồn vốn, xây dựng kế hoạch cải\r\n\n tạo, nâng cấp, phát triển mới lưới điện trung thế, hạ thế nhằm đảm bảo cung cấp\r\n\n điện ổn định, an toàn, giảm tổn hao trong khâu truyền tải và phân phối điện.\n\n- Đầu tư phủ kín lưới điện đến người sử dụng được\r\n\n an toàn.\n\n- Đầu tư xây dựng mới và cải tạo lưới điện không\r\n\n an toàn, để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.\n\n- Đảm bảo cung ứng nguồn năng lượng đến người sử\r\n\n dụng.\n\nTháng 2 - 12/2022\n\n0\n\n- Sở Công Thương (chủ trì).\n\n- Công ty Điện lực Hậu Giang. Các Sở, ngành, địa\r\n\n phương có liên quan phối hợp. \n\nChi phí phân bổ sửa\r\n\n chữa hàng năm\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ VIII: Về nghiên cứu, ứng dụng\r\n\n khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n\nVIII.1\n\n- Xây dựng các mô hình công nghệ mới sử dụng năng\r\n\n lượng tiết kiệm, hiệu quả; tổ chức nhân rộng trên địa bàn tỉnh. \n\n- Tuyên truyền đến các cơ sở, tổ chức, cá nhân sử\r\n\n dụng nhiều năng lượng.\n\n- Hỗ trợ một phần kinh phí, thay đổi thiết bị\r\n\n tiêu hao nhiều năng lượng.\n\n- Tiết kiệm được chi phí sử dụng năng lượng cho\r\n\n đơn vị.\n\nTháng 3 - 11/2022\n\n1000\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ (chủ trì)\n\n- Các Sở, ngành, địa phương có liên quan phối hợp.\n\n\n\n\n\nNhóm nhiệm vụ IX: Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\n và hiệu quả trong sinh hoạt\n\nIX.1\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến đến\r\n\n toàn thể cộng đồng về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\n quả thông qua các chương trình truyền hình, truyền thanh, tờ rơi, pa nô...\n\n- Tuyên truyền phổ biến đến toàn thể cộng đồng,\r\n\n quan tâm sử dụng các bị điện tiết kiệm điện như: sử dụng máy nước nóng mặt trời,\r\n\n bioga, pin năng lượng mặt trời…\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho 20 hộ gia đình có hoàn cảnh\r\n\n đặt biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh thay thế thiết bị sử dụng nhiều năng lượng\r\n\n sang sử dụng thiết bị tiết kiệm điện như: sử dụng bóng đèn Led, máy nước nóng\r\n\n mặt trời, bioga, pin năng lượng mặt trời…\n\n- Toàn thể người dân trên địa bàn tỉnh sử dụng điện\r\n\n an toàn tiết kiệm và hiệu quả.\n\nTháng 3 - 11/2022\n\n100\n\n- Sở Công Thương (chủ trì).\n\n- Công ty Điện lực Hậu Giang. Các Sở, ngành, địa\r\n\n phương có liên quan phối hợp.\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n12.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn của Doanh\r\n\n nghiệp\n\n(Hình thức đầu tư theo đối tác công tư PPP)\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn hỗ trợ của Trung\r\n\n ương năm 2022\n\n\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n1 Số tháng thực hiện, từ tháng/năm đến\r\n\ntháng/năm.\n\n2 Gồm kinh phí tài trợ từ Chương trình\r\n\nvà kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác.\n\n*Ghi chú: Khái toán trên là tạm tính, tùy theo\r\n\ntình hình thực tế dự toán năm 2022 được duyệt.", + "id": 10333 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103330.json b/contexts/context_103330.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40f3f2ee26266f8b88377899ccacb1c9bc551d16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103330.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-08-2005-NQ-HDND-Thoi-gian-gui-bao-cao-du-toan-phan-bo-ngan-sach-Tay-Ninh-379694.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2005-NQ-HDND-Thoi-gian-gui-bao-cao-du-toan-phan-bo-ngan-sach-Tay-Ninh-379694", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2005/NQ-HĐND\n\nTây Ninh, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2005\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH THỜI GIAN\r\n\nGỬI BÁO CÁO DỰ TOÁN, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP ĐẾN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÙNG CẤP\n\nHỘI ĐỒNG NHẮN BÂN TỈNH TÂY NINH\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tố chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân\r\n\nngày 02 tháng 4 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế xem xét, thảo luận quyết định dự toán, phân\r\n\nbổ ngân sách và phê, chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 373/TTr-UBND,\r\n\nngày 02/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Quy định thời gian gửi báo\r\n\ncáo dự toán, phương án phân bổ và quyết toán ngân sách địa phương của Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp đến Hội đồng nhân dân cùng cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nTỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất Tờ trình số 373/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2005\r\n\ncủa Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh về Quy định thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân\r\n\nbổ và quyết toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp\r\n\nđến Hội đông nhân dân cùng cấp.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội\r\n\nđồng nhân dân Tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này\r\n\nđảm bảo đúng quy định.\n\nĐiều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách Hội đông nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, Kỳ họp thứ năm thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Nên\n\n\n\n", + "id": 103330 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103331.json b/contexts/context_103331.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fd99aa02656e33def2efb4f528e2a76156058b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103331.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-5076-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-Uy-ban-tinh-Quang-Binh-560338.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5076-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-Uy-ban-tinh-Quang-Binh-560338", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 5076/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày\r\n\n 27 tháng 12 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nQUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 209/QĐ-BTC ngày 13/02/2018\r\n\nvề công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 849/QĐ-BTC ngày 21/5/2019 về\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 850/QĐ-BTC ngày 21/5/2019 về\r\n\ncông bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 4099/TTr-STC-VP ngày 11/12/2019 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nQuảng Bình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nQuản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Tài chính tỉnh\r\n\nQuảng Bình.\n\nĐiều 2. Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng và\r\n\nphê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết các\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\ntheo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc xây dựng quy trình tin học hóa giải quyết thủ tục hành chính. Trong đó, việc\r\n\nluân chuyển hồ sơ, kết quả giữa Sở Tài chính và UBND tỉnh được thực hiện thông\r\n\nqua Trung tâm Hành chính công tỉnh theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc\r\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh QB;\r\n\n - Lưu VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nUBND TỈNH, SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5076/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2019\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính ban hành mới\n\nSố TT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNhận hồ sơ, trả\r\n\n kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\n1\n\nQuyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động\r\n\n của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu\r\n\n tư\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n2\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n3\n\nQuyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản\r\n\n công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\nCó\n\n4\n\nQuyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án\r\n\n đầu tư theo hình thức đối tác công - tư\n\nKhông quá 67 ngày.\n\n(Bước 2: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\n đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 3: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\n văn bản lấy ý kiến.\n\nBước 4: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\nCó\n\n5\n\nQuyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp\r\n\n cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại\r\n\n tài sản cho Nhà nước.\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n6\n\nQuyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp\r\n\n thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a,b,c,d, đ và e khoản 1 Điều\r\n\n 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\n\nKhông quá 30 ngày mỗi bước.\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n7\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n8\n\nQuyết định bán tài sản công\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n9\n\nQuyết định bán tài sản công cho người duy nhất theo\r\n\n quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ\n\nKhông quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\nCó\n\n10\n\nQuyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản\r\n\n công\n\nKhông quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\nCó\n\n11\n\nQuyết định thanh lý tài sản công\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n12\n\nQuyết định tiêu hủy tài sản công\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n13\n\nQuyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất,\r\n\n bị hủy hoại\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n14\n\nThanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý\r\n\n tài sản công\n\nKhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công\n\nCó\n\n15\n\nPhê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê.\n\nKhông quá 60 ngày làm việc. \n\n(Bước 2: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\n đề án.\n\nBước 3: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý\r\n\n kiến thẩm định).\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công\n\nCó\n\n16\n\nPhê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết.\n\nKhông quá 30 ngày mỗi bước\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\nCó\n\n17\n\nQuyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự\r\n\n án khi dự án kết thúc\n\nKhông quá 30 ngày mỗi bước\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Nghị Quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản\r\n\n công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.\n\nCó\n\n18\n\nQuyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng\r\n\n được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án\n\nKhông quá 30 ngày mỗi bước\n\n- Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công\n\nCó\n\n19\n\nMua quyển hóa đơn\n\nKhông quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công\n\nCó\n\n20\n\nMua hóa đơn lẻ\n\nKhông quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công\n\nCó\n\n21\n\nThanh toán chi phí liên quan đến bán tài sản trên\r\n\n đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\nKhông quá 30 ngày (đối với bước 1 và bước 3), 15\r\n\n ngày (đối với bước 2), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Sở Tài chính Quảng Bình.\n\nĐịa điểm: Đường 23/8, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, tỉnh\r\n\n Quảng Bình.\n\nKhông\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.\n\nCó\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ\n\nSố TT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ TTHC\n\n1\n\nT-QBI-285917-TT, thủ tục số 01 Quyết định số\r\n\n 3705/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh\n\nThủ tục bán TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n2\n\nT-QBI-285919-TT, thủ tục số 02 Quyết định số\r\n\n 3705/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh\n\nThủ tục mua bán hóa đơn bán tài sản nhà nước và\r\n\n hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n- Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của\r\n\n Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số\r\n\n 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.\n\n3\n\nT-QBI-285920-TT, thủ tục số 03 Quyết định số\r\n\n 3705/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh\n\nThủ tục xác lập sở hữu nhà nước đối với công\r\n\n trình cấp nước sạch nông thôn tập trung\n\n- Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ\r\n\n Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch\r\n\n nông thôn tập trung\n\n4\n\nT-QBI-285924-TT, thủ tục số 07 Quyết định số\r\n\n 3705/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh\n\nThủ tục xác định giá trị quyền sử dụng đất để\r\n\n tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền\r\n\n sử dụng đất\n\n- Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 về\r\n\n xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được\r\n\n Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.\n\n5\n\nT-QBI-285922-TT, thủ tục số 05 Quyết định số\r\n\n 3705/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh\n\nThủ tục điều chuyển TSNN tại các cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n6\n\nT-QBI-285923-TT, thủ tục số 06 Quyết định số\r\n\n 3705/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh\n\nThủ tục thanh lý TSNN tại các cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công.\n\n7\n\nT-QBI-285921-TT, thủ tục số 04 Quyết định số\r\n\n 3705/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh\n\nThủ tục xác định giá bán tài sản gắn liền với đất,\r\n\n giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của đơn vị phải thực hiện\r\n\n di dời\n\n- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.\n\n- Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.\n\n ", + "id": 103331 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103332.json b/contexts/context_103332.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54540d7d171dea147b45cd57bd7261a7b8e24b8b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103332.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-35-2021-QD-UBND-dinh-muc-ho-tro-tung-loai-hang-muc-vao-nong-nghiep-tinh-Dong-Nai-487731.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2021-QD-UBND-dinh-muc-ho-tro-tung-loai-hang-muc-vao-nong-nghiep-tinh-Dong-Nai-487731", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2021/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 16 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪNG LOẠI HẠNG MỤC, CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ VÀO NÔNG\r\n\nNGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 5\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh\r\n\nnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 221/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 3 năm 2021, Báo cáo số\r\n\n500/BC-SKHĐT ngày 04 tháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ\r\n\nđối với hạng mục, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8\r\n\nnăm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố\r\n\nBiên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp chế thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Vụ Pháp chế thuộc Bộ NNPTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL thuộc Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban & TT;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS, KTN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HẠNG MỤC, CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP,\r\n\nNÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Đồng Nai)\n\nStt\n\nHạng\r\n\n mục công trình hỗ trợ\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức hỗ trợ\n\nĐối\r\n\n tượng áp dụng\n\nĐiều\r\n\n kiện áp dụng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nI\n\nĐẤT ĐAI/MẶT\r\n\n NƯỚC\n\n1\n\nMiễn tiền thuê đất, thuê mặt nước.\n\n\n\n11\r\n\n năm và 50% trong 05 năm tiếp theo\n\nDoanh nghiệp có dự án nông nghiệp\r\n\n khuyến khích đầu tư.\n\n\n\nMiễn tiền thuê đất, thuê mặt nước\r\n\n trong 11 năm đầu kể từ ngày Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50%\r\n\n tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05 năm tiếp theo.\n\n\n\n5\r\n\n năm và 50% trong 10 năm tiếp theo\n\nDoanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa\r\n\n mới thành lập.\n\n\n\nMiễn tiền thuê đất, thuê mặt nước\r\n\n trong 05 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động và giảm 50% tiền\r\n\n thuê đất, thuê mặt nước trong 10 năm tiếp theo.\n\n2\n\nHỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng\r\n\n nguyên liệu.\n\nTriệu\r\n\n đồng/ha\n\n50\n\nDoanh nghiệp có dự án nông nghiệp\r\n\n (đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư).\n\n\n\nKhông quá 10 tỷ đồng/dự án.\n\nII\n\nNÔNG NGHIỆP\r\n\n CÔNG NGHỆ CAO\n\n1\n\nHỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài\r\n\n nghiên cứu khoa học\n\n%\n\n80%/công\r\n\n trình/dự án\n\nDoanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng\r\n\n công nghệ cao\n\nĐiểm\r\n\n b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 57/2018/NĐ-CP\n\n- Không quá 0,3tỷ đồng/ đề tài\n\n- Thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 13/6/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định\r\n\n quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của\r\n\n UBND tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n 27/2018/QĐ-UBND .\n\n2\n\nHỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án\r\n\n sản xuất thử nghiệm phục vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản\r\n\n phẩm mới.\n\n%\n\n50%/công\r\n\n trình/dự án\n\nDoanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công\r\n\n nghệ cao\n\nĐiểm\r\n\n c Khoản 2 Điều 9 Nghị định 57/2018/NĐ-CP\n\n- Không quá 01 tỷ đồng/ dự án\n\n- Ưu tiên doanh nghiệp tham gia, chủ\r\n\n trì các dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước\n\n- Thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định số 27/2018/QĐ-UBND và Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND .\n\nIII\n\nNHÂN LỰC,\r\n\n THỊ TRƯỜNG\n\n1\n\nHỗ trợ cho doanh nghiệp trực tiếp\r\n\n đào tạo nghề cho lao động\n\ntriệu\r\n\n đồng/tháng/lao động\n\n02\n\nDoanh nghiệp có dự án nông nghiệp.\n\n\n\n- Trường hợp doanh nghiệp tham gia liên\r\n\n kết chuỗi giá trị được hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật\r\n\n cho nông dân, mức hỗ trợ 500 ngàn đồng/nông dân tham gia liên kết được đào tạo.\r\n\n Thời gian hỗ trợ 03 tháng.\n\n- Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự\r\n\n án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng.\n\n2\n\nHỗ trợ chi phí quảng cáo, xây dựng\r\n\n thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh.\n\n%\n\n50%/công\r\n\n trình/dự án\n\n3\n\nKinh phí tham gia triển lãm hội chợ\r\n\n trong nước, ngoài nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n%\n\n50%/công\r\n\n trình/dự án\n\n4\n\nHỗ trợ một doanh nghiệp xây dựng và\r\n\n quản lý một trang thông tin điện tử “Chợ nông sản quốc gia”\n\nTriệu\r\n\n đồng/doanh nghiệp\n\n5\n\nDoanh nghiệp xây dựng và quản lý một\r\n\n trang thông tin điện tử “Chợ nông sản quốc gia”.\n\nĐiểm\r\n\n a Khoản 3 Điều 10 Nghị định 57/2018/NĐ-CP\n\n- Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng.\n\n- Trường hợp có nhiều doanh nghiệp\r\n\n cùng muốn tham gia xây dựng trang thông tin điện tử giao dịch nông sản quốc\r\n\n gia, thì việc lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu.\n\nIV\n\nĐẦU TƯ CƠ SỞ\r\n\n HẠ TẦNG\n\n1\n\nHỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng,\r\n\n thiết bị và xử lý môi trường.\n\n%\n\n80%/công\r\n\n trình/dự án\n\nDự án nhân giống cây trồng bằng\r\n\n công nghệ nuôi cấy mô.\n\nĐiểm\r\n\n b Khoản 4 Điều 9 Nghị định 57/2018/NĐ-CP\n\nKhông quá 05 tỷ đồng/dự án\n\nTriệu\r\n\n đồng/ha\n\n300\n\nDự án đầu tư các khu, vùng, dự án\r\n\n NN ứng dụng công nghệ cao\n\n\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng,\r\n\n thiết bị và xử lý môi trường, cây con giống.\n\n%\n\n70%/công\r\n\n trình/dự án\n\nDự án sản xuất giống cây trồng, giống\r\n\n vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế\r\n\n cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt\n\n\n\nKhông quá 03 tỷ đồng/dự án\n\n3\n\nHỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\n về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong\r\n\n hàng rào dự án.\n\n%\n\n60%/công\r\n\n trình/dự án\n\nCơ sở chế biến nông sản, cơ sở giết\r\n\n mổ gia súc gia cầm.\n\nĐiểm\r\n\n c Khoản 1 Điều 11 Nghị định 57/2018/NĐ-CP\n\nKhông quá 15 tỷ đồng/dự án\n\n%\n\n60%/công\r\n\n trình/dự án\n\nCơ sở sản xuất nhà máy cơ khí chế tạo\r\n\n thiết bị, linh kiện, máy nông nghiệp và nhà máy sản xuất sản phẩm phụ trợ.\n\nKhông quá 05 tỷ đồng/dự án\n\n%\n\n70%/công\r\n\n trình/dự án\n\nCơ sở bảo quản nông sản (gồm sấy,\r\n\n chiếu xạ, khử trùng, đông lạnh, bảo quản sinh học).\n\nĐiểm\r\n\n b Khoản 2 Điều 11 Nghị định 57/2018/NĐ-CP\n\nKhông quá 02 tỷ đồng/dự án\n\nTriệu\r\n\n đồng/dự án\n\n5000\n\nCơ sở chăn nuôi bò sữa, bò thịt.\n\n\n\nNếu doanh nghiệp nhập, bò giống cao\r\n\n sản để nuôi trực tiếp hoặc liên kết nuôi với hộ gia đình thì được hỗ trợ bổ\r\n\n sung là 10 triệu đồng/con.\n\n4\n\nHỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng, cấp\r\n\n nước, thoát nước, xử lý môi trường.\n\nTriệu\r\n\n đồng/ha\n\n200\n\nDự án nuôi trồng thủy sản.\n\nQuy\r\n\n mô tối thiểu 05 ha trở lên\n\nKhông quá 10 tỷ đồng/dự án\n\n5\n\nChi phí đầu tư.\n\n%\n\n50%/công\r\n\n trình/dự án\n\nDự án xây dựng bến cảng phục vụ vận\r\n\n chuyển sản phẩm nông lâm thủy sản, khu neo đậu tàu thuyền, hệ thống tưới tiên\r\n\n tiến tiết kiệm nước, công trình thủy lợi làm dịch vụ tưới tiêu cho sản xuất\r\n\n nông nghiệp.\n\n\n\nKhông quá 20 tỷ đồng/dự án\n\n6\n\nHỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội cho\r\n\n người lao động.\n\nTriệu\r\n\n đồng/m2\n\n01\n\nNhà cấp IV\n\nDoanh\r\n\n nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có 100 lao động trở lên làm việc thường\r\n\n xuyên tại nhà máy\n\n\n\nTriệu\r\n\n đồng/m2\n\n02\n\nNhà 02 tầng trở lên.\n\n7\n\nHỗ trợ xây dựng đường giao thông đạt\r\n\n chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước để phục vụ dự án.\n\n%\n\n70%/công\r\n\n trình/dự án\n\n\n\nBên\r\n\n ngoài hàng rào dự án chưa có các hạng mục này\n\nKhông quá 05 tỷ đồng\n\nV\n\nDỊCH VỤ\r\n\n CÔNG VÀ HẠ TẦNG NÔNG THÔN\n\n1\n\nXây mới công trình cấp nước sạch cho\r\n\n vùng nông thôn.\n\nTriệu\r\n\n đồng/m3/ngày đêm\n\n03\n\nDoanh nghiệp có dự án cung cấp nước\r\n\n sạch cho vùng nông thôn.\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp cải tạo nhà máy sản xuất nước sạch.\n\nTriệu\r\n\n đồng/m3/ngày đêm\n\n02\n\nDoanh nghiệp có dự án cung cấp nước\r\n\n sạch cho vùng nông thôn.\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí đường ống chính của công\r\n\n trình cấp nước sạch.\n\n%\n\n50%/công\r\n\n trình/dự án\n\nDoanh nghiệp có dự án cung cấp nước\r\n\n sạch cho vùng nông thôn.\n\nKhu\r\n\n vực dân cư có từ 10 hộ trở lên\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ chi phí mua thiết bị, xây dựng\r\n\n hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt; nước thải sinh hoạt tại nông thôn;\r\n\n thu gom xử lý chất thải làng nghề, nông thôn.\n\n%\n\n60%/công\r\n\n trình/dự án\n\nDoanh nghiệp có dự án thu gom, xử\r\n\n lý chất thải rắn sinh hoạt; nước thải sinh hoạt tại nông thôn; thu gom xử lý\r\n\n chất thải làng nghề, nông thôn.\n\n\n\nKhông quá 05 tỷ đồng/dự án\n\nGhi chú: Phương thức hỗ trợ đối với quy định này được thực hiện theo từng hạng\r\n\nmục, công trình của từng dự án cụ thể căn cứ theo tổng mức đầu tư của dự án (tổng\r\n\nmức đầu tư theo số liệu quyết toán thực tế của dự án được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxác nhận) X tỷ lệ % hoặc số năm, triệu đồng/ha.\n\nTuy nhiên, tổng mức hỗ trợ đối với từng\r\n\nhạng mục, công trình, dự án không được vượt quá định mức tối đa theo quy định của\r\n\nNghị định 57/2018/NĐ-CP .", + "id": 103332 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103333.json b/contexts/context_103333.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c3376eeb80c69d98a97d0323bdeb228457309af --- /dev/null +++ b/contexts/context_103333.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-18-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chi-thi-05-CT-TW-giam-ngheo-ben-vung-Hau-Giang-507807.aspx", + "name": "Ke-hoach-18-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chi-thi-05-CT-TW-giam-ngheo-ben-vung-Hau-Giang-507807", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 18/KH-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 09 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 05-CT/TW NGÀY 23/6/2021 CỦA BAN BÍ THƯ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 54-KH/TU\r\n\nNGÀY 22/10/2021 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY HẬU GIANG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA\r\n\nĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCăn cứ Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban\r\n\nBí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững\r\n\nđến năm 2030 (Chỉ thị số 05-CT/TW); \n\nCăn cứ Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 22 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 22/10/2021 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy Hậu Giang về việc thực hiện Chỉ thị số\r\n\n05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030 (Kế hoạch số 54-KH/TU);\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW và Kế hoạch số 54-KH/TU trên\r\n\nđịa bàn Tỉnh, với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU \n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW và Kế hoạch số 54-KH/TU.\n\n- Tạo sự chuyển\r\n\nbiến mạnh mẽ về nhận thức và hành động; nâng cao trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác giảm\r\n\nnghèo; động viên, khơi dậy tinh thần chủ động, ý chí tự lực, tự cường,\r\n\nphát huy nội lực vươn lên thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no, không trông chờ,\r\n\nỷ lại của người dân; triển khai toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp về thực hiện giảm nghèo bền vững đến năm 2030 trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Kế hoạch là căn cứ để tổ chức thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ giảm nghèo bền vững đến năm 2030.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ vai trò của chính quyền\r\n\ncác cấp và người đứng đầu đối với công tác giảm\r\n\nnghèo bền vững.\n\n- Xác định mục tiêu giảm nghèo\r\n\nbền vững là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng,\r\n\nthường xuyên và lâu dài, là nội dung quan trọng,\r\n\nxuyên suốt trong các chương trình, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội các cấp.\n\nII. MỤC TIÊU, CHỈ\r\n\nTIÊU \n\n1. Mục tiêu\n\nNâng cao tỷ lệ, số lượng đào tạo nghề, tạo việc làm\r\n\ncho người lao động; kịp thời hỗ trợ sinh kế, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội\r\n\ncơ bản cho người nghèo; thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp về giảm nghèo bền vững đến năm 2030 theo tinh thần Chỉ thị số\r\n\n05-CT/TW và Kế hoạch số 54-KH/TU. \n\n2. Chỉ tiêu cụ thể\n\na) Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2021 -\r\n\n2025\n\n- Giảm tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo trong toàn Tỉnh bình quân mỗi năm 1% theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%. \n\n- Số lao\r\n\nđộng được tạo việc làm là 75.000 lao động.\n\n- Tuyên truyền, giới thiệu người lao động, nhất là lao động thuộc hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khoảng\r\n\n2.500 lao động.\n\nb) Các chỉ\r\n\ntiêu định hướng đến năm 2030\n\n- Tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo của Tỉnh bằng hoặc thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo bình\r\n\nquân khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Tốc độ giảm nghèo đa chiều của\r\n\nTỉnh mỗi năm từ 1%.\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt\r\n\n75%.\n\n- Số lao động được tạo việc làm là 95.000 lao động. \n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong công tác giảm\r\n\nnghèo\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí, phát thanh, truyền hình địa phương, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, tăng cường xây dựng các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục, phổ biến sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước về giảm nghèo tới người dân và các cấp chính quyền, nhất\r\n\nlà ở cơ sở; kịp thời giới thiệu các cá nhân, tập thể, mô hình, kinh nghiệm hay\r\n\ntrong giảm nghèo bền vững; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao\r\n\nnhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên nhất là người đứng đầu trong\r\n\ncông tác giảm nghèo; phát huy mạnh mẽ truyền thống đoàn kết, tinh thần\r\n\n\"tương thân, tương ái\" của dân tộc ta đối với người nghèo. Động viên,\r\n\nhướng dẫn người nghèo, hộ nghèo về kiến thức, kinh nghiệm trong lao động, sản\r\n\nxuất, chủ động vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của\r\n\nNhà nước và xã hội. \n\n- Xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm\r\n\nvà tổ chức thực hiện hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật\r\n\nvề giảm nghèo; đổi mới phương pháp, hình thức tuyên truyền, chú trọng tuyên\r\n\ntruyền trên mạng xã hội.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới, đẩy mạnh,\r\n\nnâng cao chất lượng phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo -\r\n\nkhông để ai bị bỏ lại phía sau”, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, phát huy nội\r\n\nlực vươn lên “thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no” của người dân và cộng đồng.\n\n2. Tăng cường chỉ\r\n\nđạo đối với công tác giảm nghèo\n\n- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện\r\n\ncông tác giảm nghèo bền vững; xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, nhất\r\n\nlà trách nhiệm người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính\r\n\nsách, chương trình, dự án về công tác giảm nghèo.\n\n- Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp về giảm nghèo trong Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội hàng năm, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021 - 2025) và\r\n\nChiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2021 - 2030) của các cấp, các\r\n\nngành, địa phương.\n\n3. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều\n\n- Tăng cường thực hiện hỗ trợ có điều\r\n\nkiện, giảm hỗ trợ không điều kiện, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ\r\n\nbản của người dân để ổn định cuộc sống, thoát nghèo bền vững, hạn chế tái\r\n\nnghèo, cận nghèo và phát sinh hộ nghèo.\n\n- Thực hiện chính sách đặc thù: Hỗ trợ\r\n\ntăng thêm đối với người có công với\r\n\ncách mạng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ trợ tăng thêm đối với hộ nghèo thuộc\r\n\nbảo trợ xã hội; hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với hộ mới thoát nghèo, thoát cận\r\n\nnghèo.\n\n- Phát triển\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp cả về quy mô và chất lượng đào tạo. Tăng cường chính sách,\r\n\ngiải pháp hỗ trợ đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao\r\n\nchất lượng cuộc sống cho người nghèo, nhất là phụ nữ, người khuyết tật.\n\n- Tăng cường triển khai chính sách\r\n\ntín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, lồng ghép\r\n\nhỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với người nghèo, cận\r\n\nnghèo, nhất là ở vùng nông thôn, xây dựng các mô hình tổ hợp tác sản xuất cho hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo\r\n\nđảm thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục, nâng cao tỷ lệ học sinh đi học đúng độ\r\n\ntuổi. Tập trung cải thiện tình\r\n\ntrạng dinh dưỡng và giảm suy dinh dưỡng thấp còi, chăm sóc sức khỏe, nâng cao\r\n\nthể trạng và tầm vóc của trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ\r\n\nđang sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, nhất là tại vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư để hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo được sử dụng nước sạch trong sinh hoạt, sử dụng nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh, tiếp cận thông tin, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người dân ở\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn. \n\n4. Huy động và sử\r\n\ndụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho công tác giảm nghèo\n\n- Ưu tiên nguồn lực thực hiện các\r\n\nchính sách đối với người nghèo; nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; thúc đẩy việc huy động, sử dụng\r\n\nhiệu quả các nguồn lực trong nước và ngoài nước cho công tác giảm nghèo bền vững\r\n\nthông qua các chương trình, phong trào, chính sách. \n\n- Tập trung nguồn lực cho giáo dục\r\n\nnghề nghiệp nâng cao trình độ, kiến thức sản xuất, tạo việc làm cho người\r\n\nnghèo; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n- Lồng ghép nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn\r\n\nhuy động từ cộng đồng, doanh nghiệp và người dân.\n\n- Triển khai thực hiện cuộc vận động,\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn; vận động các hộ\r\n\nkhá, giàu giúp đỡ hộ nghèo. \n\n5. Tiếp tục đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về giảm nghèo\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước, cơ quan điều phối về giảm nghèo các cấp theo hướng tập\r\n\ntrung, thống nhất đầu mối quản lý; tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành\r\n\ntrong thực hiện công tác giảm nghèo. \n\n- Xây dựng mô hình hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, tổ tự quản, hộ gia đình thoát nghèo, sản xuất giỏi, làm kinh tế giỏi tiêu\r\n\nbiểu; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.\n\n6. Phát huy mạnh\r\n\nmẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và\r\n\nNhân dân trong công tác giảm nghèo bền vững\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp, các đoàn thể chính trị - xã hội phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy\r\n\nmạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước về giảm nghèo bền vững; nâng cao năng lực, tính chủ động cho đoàn\r\n\nviên, hội viên và tăng cường vận động, khơi dậy ý chí nỗ lực thoát nghèo, làm\r\n\nkinh tế giỏi của người dân.\n\n- Phối hợp với cơ quan truyền thông\r\n\nvà các đơn vị có liên quan giới thiệu, nhân rộng các mô hình tốt, cách làm hay,\r\n\ngương điển hình trong công tác giảm nghèo.\n\n- Tăng cường hoạt động giám sát và phản\r\n\nbiện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công\r\n\ntác giảm nghèo; đồng thời, tiếp tục phát động các phong trào, cuộc vận động để\r\n\nhuy động nguồn lực, sự tham gia hưởng ứng của hội viên, đoàn viên và các tầng lớp\r\n\nNhân dân trong công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn Tỉnh.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổng\r\n\nhợp, báo cáo và kiến nghị, đề xuất UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm\r\n\nthực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.\n\n2. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\nTăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở trong tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch của địa phương.\n\n3. Sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao và các nhiệm vụ tại Kế hoạch này có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế\r\n\nhoạch thực hiện, trong đó phải thể hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp, lộ trình triển khai thực hiện trong từng năm để giảm nghèo bền vững đến\r\n\nnăm 2030 và phân công trách nhiệm cụ thể. \n\n- Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết\r\n\nliệt, đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch của địa phương;\r\n\ntrong đó đặc biệt lưu ý nghiêm túc quán triệt thực hiện các nguyên tắc tổ chức,\r\n\nhoạt động và phương thức lãnh đạo của Đảng; tăng cường đoàn kết, phát huy dân\r\n\nchủ gắn với giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy; có\r\n\nquyết tâm chính trị cao; nỗ lực đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công tác giảm\r\n\nnghèo; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; quyết tâm thực hiện thắng lợi\r\n\ntoàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám\r\n\nsát việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch của địa\r\n\nphương; định kỳ hàng năm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi và tổng hợp theo quy định. \n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ban\r\n\nBí thư và Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy Hậu Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền\r\n\nvững đến năm 2030 trên địa bàn Tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH.CN\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thu Ánh\n\n", + "id": 103333 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103334.json b/contexts/context_103334.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c67e6ede99511473d5c54152af88bfe156fb8de3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103334.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-31-2005-QD-UBND-phi-cap-nuoc-nuoi-trong-thuy-san-du-an-Nha-nuoc-dau-tu-ha-tang-Tien-Giang-246547.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2005-QD-UBND-phi-cap-nuoc-nuoi-trong-thuy-san-du-an-Nha-nuoc-dau-tu-ha-tang-Tien-Giang", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2005/QĐ-UBND\n\nMỹ Tho, ngày 06 tháng 7 năm 2005\n\n\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU PHÍ CẤP NƯỚC PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC VÙNG DỰ ÁN DO NHÀ NƯỚC\r\n\nĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Tài\r\n\nnguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;\n\nCăn cứ Luật Thủy\r\n\nsản ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp Lệnh phí và lệ phí;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Thủy sản,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định nầy quy định mức thu phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản ở\r\n\ncác vùng dự án do nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều\r\n\n2. Giám đốc Sở\r\n\nTài chính phối hợp Giám đốc Sở Thủy sản và các đơn vị có liên quan hướng dẫn\r\n\ncông tác thu, nộp và quản lý sử dụng về việc thu phí cấp nước phục vụ nuôi\r\n\ntrồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thủy sản và các\r\n\ncá nhân, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định nầy có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy\r\n\nđịnh nầy đều bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận: \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Văn Phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thủy sản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP.Mỹ Tho, TX Gò Công;\r\n\n - LĐVP và Phòng CNN (Trọng, Nhã);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phòng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC THU PHÍ CẤP NƯỚC PHỤC\r\n\nVỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC VÙNG DỰ ÁN DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31 /2005 /QĐ-UBND ngày 06/7/2005 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nPHẠM\r\n\nVI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ\n\nĐiều 1. Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi về nguồn nước và các dịch\r\n\nvụ khác thuộc phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình phục vụ nuôi trồng\r\n\nthủy sản như: kênh cấp nước, kênh thoát nước, cống lấy nước, cống thoát nước,\r\n\nđê bao, kể cả nguồn nước từ sông, kênh rạch tự nhiên nhưng do Nhà nước đầu tư\r\n\nnạo vét đều có nghĩa vụ đóng phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản.\n\nNguồn thu phí\r\n\ncấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản dùng để chi cho công tác quản lý, khai\r\n\nthác, bảo dưỡng, sửa chữa lớn, nạo vét các công trình phục vụ cho nuôi trồng\r\n\nthủy sản để tiếp tục phát huy hiệu quả lâu dài phục vụ sản xuất và đời sống\r\n\nnhân dân.\n\nĐiều 2. Phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản được thu từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân sử dụng nguồn nước để sản xuất hoặc các dịch vụ khác do công trình\r\n\nthủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản mang lại, bao gồm:\n\n- Đối tượng 1:\r\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng diện tích nuôi trồng thủy sản trên\r\n\nphần đất có các công trình của Nhà nước đầu tư theo một quy trình khép kín như:\r\n\nđê bao, cống, kênh mương....\n\n- Đối tượng 2:\r\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng diện tích nuôi trồng thủy sản ngoài\r\n\nphần đất có các công trình của Nhà nước đầu tư, nhưng có sử dụng nguồn nước từ\r\n\nsông, kênh rạch tự nhiên được Nhà nước đầu tư nạo vét (áp dụng đối với dự án\r\n\nPhú Tân thuộc xã Phú Tân, huyện Gò Công Đông).\n\nĐiều 3. Diện tích đất thu phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản\r\n\nlà diện tích đất sử dụng (kể cả diện tích bờ và diện tích mặt nước) được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê đối với những trường hợp đất đã được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận quyền\r\n\nsử dụng đất hoặc có giấy tờ hợp pháp về đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\nChương II\n\nMỨC\r\n\nTHU PHÍ, PHƯƠNG THỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ\n\nĐiều 4. Phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản được thu bằng tiền\r\n\nđồng Việt Nam vào đầu mùa vụ sản xuất.\n\nĐiều 5. Mức thu phí.\n\n1. Đối tượng\r\n\n1: Mức thu phí: 1.600.000 đồng/ha.\n\n2. Đối tượng\r\n\n2: Mức thu phí: 700.000 đồng/ha.\n\nĐiều 6.\n\nPhương thức\r\n\nthu.\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân nuôi trồng thủy sản phải thực hiện đúng trình tự về quản lý bảo vệ công\r\n\ntrình, nộp phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản đầy đủ trong các năm nuôi\r\n\ntôm theo chính vụ hàng năm.\n\nThu phí tại\r\n\nvùng dự án do Nhà nước đầu tư các công trình nuôi trồng thủy sản và cho thuê.\n\nĐiều 7. Miễn thu phí.\n\n1. Miễn thu\r\n\nphí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản trong các trường hợp sau:\n\n- Do thiên tai gây ra\r\n\nthiệt hại 100%.\n\n- Dịch bệnh phát sinh\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền công bố dịch.\n\n2. Hồ sơ miễn\r\n\nthu phí:\n\n- Các cơ sở, hộ nuôi\r\n\ntrồng thủy sản bị thiệt hại làm đơn có xác nhận của tổ nuôi trồng thủy sản và\r\n\nchính quyền cấp xã nơi có diện tích nuôi trồng thủy sản để xác định thiệt hại,\r\n\ngởi về Ban Quản lý và Khai thác các Dự án nuôi trồng thủy sản chậm nhất sau 10\r\n\nngày kể từ ngày bị thiệt hại.\n\n- Ban Quản lý và Khai\r\n\nthác các Dự án nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Bảo vệ\r\n\nNguồn lợi thủy sản, Chi cục Thuế, UBND xã kiểm tra xác định thiệt hại thực tế,\r\n\nlập biên bản kiểm tra, tổng hợp báo cáo Sở Thủy sản thẩm định, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh thực hiện chế độ miễn thu phí.\n\nĐiều\r\n\n8. Phí phục vụ\r\n\nnuôi trồng thủy sản được sử dụng chủ yếu vào việc:\n\n- Chi bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa, nạo vét các công trình phục vụ nuôi trồng thủy sản do Nhà nước quản lý.\n\n- Trang trải chi phí\r\n\ncho bộ máy quản lý, khai thác các công trình nuôi trồng thủy sản.\n\n- Đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình phục vụ nuôi trồng thủy sản.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n9. Hàng năm Ban\r\n\nQuản lý và Khai thác các Dự án nuôi trồng thủy sản lập kế hoạch thu phí cấp\r\n\nnước phục vụ nuôi trồng thủy sản thông qua Sở Thủy sản trình trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\nSở Tài chính căn cứ\r\n\nqui định hiện hành phát hành lai thu và theo dõi quản lý thống nhất trong toàn\r\n\ntỉnh. Phối hợp với Sở Thủy sản xây dựng kế hoạch, theo dõi tình hình thu và sử\r\n\ndụng phí, đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước.\n\nGiám đốc Sở Thủy sản\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi, báo cáo kết quả triển khai thực hiện quy định này với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương\r\n\nIV\n\nKHEN THƯỞNG,\r\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều\r\n\n10. Những tổ chức, cá nhân làm tốt việc\r\n\nthu, nộp phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản sẽ được xét khen thưởng theo\r\n\nchế độ quy định của Nhà nước. Tổ chức, cá nhân nào làm thất thoát, chiếm dụng,\r\n\nsử dụng sai mục đích, thu không đúng mức thu quy định hoặc gây trở ngại cho\r\n\nviệc thu nộp phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản thì tùy theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm mà xử lý theo pháp luật. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không làm\r\n\nnghĩa vụ nộp phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản đúng quy định thì bị xử\r\n\nlý theo pháp luật hiện hành.\n\n\n\n", + "id": 103334 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103335.json b/contexts/context_103335.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..922e09132fe35f125d01df8789bc4cc6fd94f005 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103335.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-222-2019-NQ-HDND-phan-bo-du-toan-chi-ngan-sach-cap-tinh-Quang-Ninh-441152.aspx", + "name": "Nghi-quyet-222-2019-NQ-HDND-phan-bo-du-toan-chi-ngan-sach-cap-tinh-Quang-Ninh-441152", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 222/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2019\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI\r\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CƠ CHẾ, BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH \r\n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 86/2019/NQ-QH14 ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2019 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2020;\n\nXét Tờ trình số 8757/TTr-UBND ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm\r\n\n2019; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022; phương án\r\n\ngiao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, cơ chế biện pháp\r\n\nđiều hành ngân sách năm 2020; Báo cáo số 294/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2019\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm\r\n\n2019 và phương án điều chỉnh dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2019, dự kiến kế hoạch\r\n\nđầu tư phát triển năm 2020; Báo cáo thẩm tra, số 937/BC-HĐND ngày 05 tháng 12\r\n\nnăm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2020\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:\r\n\n48.000.000 triệu đồng\n\n- Thu hoạt động xuất nhập khẩu: 11.000.000 triệu đồng\n\n- Thu nội địa: 37.000.000 triệu đồng\n\n2. Thu ngân sách địa phương: 29.051.785 triệu đồng\n\n- Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp:\r\n\n27.813.511 triệu đồng\n\n- Bổ sung từ ngân sách trung ương: 1.238.274 triệu\r\n\nđồng\n\n3. Tổng chi: 29.156.785 triệu đồng\n\ntrong đó:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 11.730.564 triệu đồng\n\n- Chi thường xuyên: 15.678.608 triệu đồng\n\n(Chi tiết theo\r\n\ncác phụ lục số 15, 16, 17, 18, 30, 32, 39, 41 của Nghị định 31/2017/ND-CP đính\r\n\nkèm)\n\nĐiều 2. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân\r\n\nsách cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020;\n\n1. Nguồn vốn điều chỉnh, bổ sung\n\nTổng số vốn điều chỉnh, bổ sung là 1.228.549 triệu\r\n\nđồng, bao gồm:\n\na) Nguồn dự phòng vốn đầu tư giai đoạn 2019-2020\r\n\nlà: 355.293 triệu đồng, đến nay chưa phân bổ.\n\nb) Nguồn vốn 02 chương trình không có khả năng giải\r\n\nngân hết là: 108.736 triệu đồng\n\nc) Nguồn vốn 12 dự án không có khả năng giải ngân hết\r\n\nlà: 718.416 triệu đồng.\n\n(Chi tiết theo Phụ\r\n\nbiểu 01 đính kèm).\n\n2. Phương án điều chỉnh bổ sung\n\na) Điều chỉnh tăng các dự án, chương trình chuyển\r\n\ntiếp đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn có nhu cầu bổ sung vốn\r\n\nđầu tư trong giai đoạn 2019-2020 là: 954.201 triệu đồng.\n\n(Chi tiết theo Phụ\r\n\nbiểu 02 đính kèm).\n\nb) Bổ sung cho các dự án ODA, PPP là 138.000 triệu\r\n\nđồng\n\nc) Bổ sung Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng\r\n\nvề nhà ở giai đoạn 3 là: 100.000 triệu đồng\n\nd) Phân bổ thu hồi vốn ứng là: 26.000 triệu đồng\n\ne) Dự phòng trung hạn 2019-2020: 10.348 triệu đồng.\n\n(Chi tiết theo Phụ\r\n\nbiểu 03 đính kèm).\n\nĐiều 3. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2019\n\n1. Nguồn vốn điều chỉnh:\n\nTổng số vốn điều chỉnh, bổ sung là 1.023.484\r\n\ntriệu đồng, bao gồm:\n\na) Nguồn thu hồi vốn ứng của các đơn vị là 159.130\r\n\ntriệu đồng (đã thu hồi);\n\nb) Nguồn điều hòa giảm dự toán chi thường xuyên năm\r\n\n2019 là 562.800 triệu đồng (đợt 2).\n\nc) Nguồn kết dư năm 2018 chuyển sang là 13.674 triệu\r\n\nđồng.\n\nd) Thu hoàn trả từ ngân sách cấp huyện là 22.952\r\n\ntriệu đồng (đã thu hồi).\n\ne) Phân bổ cho chi đầu tư từ nguồn cải cách tiền\r\n\nlương dự toán 2019 là 264.928 triệu đồng.\n\n(Chi tiết theo Phụ\r\n\nbiểu 04 đính kèm).\n\n2. Phương án phân bổ vốn điều chỉnh, bổ sung vốn đầu\r\n\ntư phát triển: 1.023.484 triệu đồng, trong đó:\n\n- Bù hụt thu do không bán được công trình cầu dẫn,\r\n\nbến du thuyền Cảng khách quốc tế Hòn Gai: 159.000 triệu đồng (Trong kế\r\n\nhoạch chi đầu tư phát triển năm 2019 có dự kiến nguồn thu bán công trình cầu dẫn,\r\n\nbến du thuyền Cảng khách quốc tế Hòn Gai là 159.000 triệu đồng, tuy nhiên đến\r\n\nnay chưa thực hiện được).\n\n- Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản cho 7 dự án\r\n\nhoàn thành được phê duyệt quyết toán với số vốn là: 82.484 triệu đồng.\n\n(Chi tiết dự án,\r\n\nlý do phân bổ, bổ sung vốn theo Phụ biểu 05, 06 đính kèm).\n\nĐiều 4. Phương án phân bổ chi tiết dự toán ngân sách cấp tỉnh 2020:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua phương án\r\n\nphân bổ chi thường xuyên năm 2020 như Tờ trình số 8757/TTr-UBND ngày 02 tháng\r\n\n12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh và nguyên tắc, cơ cấu, phương án phân bổ\r\n\nchi tiết vốn đầu tư phát triển năm 2020 như Báo cáo số 294/BC-UBND ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, với tổng chi ngân sách cấp tỉnh:\r\n\n14.491.401 triệu đồng, trong đó:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 7.021.444 triệu đồng (đã\r\n\nbao gồm 2.142.189 triệu đồng cơ cấu từ nguồn chi thường xuyên, trong đó bố trí\r\n\n100.000 triệu đồng hỗ trợ về nhà ở cho người có công trên địa bàn tỉnh)\n\n(Chi tiết theo Phụ\r\n\nbiểu 07, 08, 09, 10, 11, 12 đính kèm).\n\nĐối với các kế hoạch vốn chưa phân bổ chi tiết (đã\r\n\nphân bổ theo mục tiêu, nội dung của cả nguồn vốn) gồm: Vốn thanh toán nợ đọng\r\n\nxây dựng cơ bản đối với các dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán (kế hoạch\r\n\nvốn chưa phân bổ chi tiết); vốn hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ; vốn hỗ trợ đầu tư cụm công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế; vốn chuẩn bị đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân\r\n\nbổ chi tiết sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Chi thường xuyên: 8.053.729 triệu đồng (trong\r\n\nđó: cơ cấu các nhiệm vụ chi bổ sung cho chi đầu tư phát triển 2.142.189 triệu đồng).\n\nĐối với các khoản chi sự nghiệp có tính chất đầu tư\r\n\nkhối tỉnh chưa phân bổ chi tiết: chỉ xem xét bố trí kinh phí khi có danh mục\r\n\nchi cụ thể hoặc đề án được cơ quan có thẩm quyền duyệt và khả năng thực hiện, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi\r\n\nquyết định phân bổ.\n\n(Chi tiết theo phụ\r\n\nlục số 33,34,37 Nghị định 31/2017/NĐ-CP đính kèm)\n\nĐiều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất cơ chế, biện pháp điều\r\n\nhành ngân sách nhà nước năm 2020 với các nội dung:\n\n1. Từ năm 2020, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ\r\n\nquỹ đất được hình thành từ các dự án trọng điểm, động lực về hạ tầng giao\r\n\nthông, đô thị.... do tỉnh tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh (Tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng đấu giá, đấu thầu) điều tiết 100%\r\n\nngân sách tỉnh để nâng cao hiệu quả điều hành và tập trung nguồn lực thực hiện\r\n\ntái đầu tư dứt điểm các dự án, công trình trọng điểm, động lực trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quỹ Bảo vệ môi trường và phát triển đất của tỉnh\r\n\nchỉ được thực hiện để ứng vốn Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo kế hoạch ứng vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt đảm bảo phát huy hiệu quả nguồn vốn của Quỹ và đóng góp thu ngân sách nhà\r\n\nnước ở mức cao nhất và phải thực hiện hoàn trả Quỹ ngay sau khi thu được tiền\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình\r\n\nhình quản lý và sử dụng Quỹ với Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp thường lệ\r\n\nhàng năm (2 lần/năm).\n\n3. Từ năm 2019, dành 70% tăng thu ngân sách (không\r\n\nbao gồm tăng thu: Tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu tiền thuê đất một lần\r\n\nđược nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, Giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý\r\n\ntài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng\r\n\nlúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng khu vực cửa khẩu; 80% thu\r\n\nphí bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác than; 80% thu tiền cho thuê mặt đất,\r\n\nmặt nước trên địa bàn các xã để bổ sung vốn cho Chương trình xây dựng nông mới;\r\n\nthu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho\r\n\nthuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; các khoản thu ghi thu, ghi chi; thu\r\n\nhuy động đóng góp, tài trợ, viện trợ) thực hiện so với dự toán của ngân sách địa\r\n\nphương để tạo nguồn cải cách tiền lương trong năm 2020 và tích lũy cho giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\nĐối với nguồn tăng thu ngân sách\r\n\ncấp huyện còn lại (sau khi đã dành 70% để tạo nguồn cải cách tiền lương) bổ sung\r\n\nvốn đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm chỉ bố trí\r\n\ncho các công trình quan trọng, không phân bổ dàn trải kinh phí để trả nợ xây dựng\r\n\ncơ bản mà dồn nguồn lực cho một số công trình quan trọng đầu tư dứt điểm mang lại\r\n\nhiệu quả về kinh tế - xã hội; Danh mục dự án, công trình dự kiến sử dụng nguồn\r\n\ntăng thu phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh; riêng thành phố Hạ\r\n\nLong dành 50% nguồn này để bố trí cho các công trình do tỉnh phân nhiệm vụ về địa\r\n\nphương.\n\n4. Tiếp tục thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định hiện hành về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương kết hợp triệt để\r\n\ntiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng mức\r\n\ntự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐối với các địa phương có 5 sắc thuế phân chia điều\r\n\ntiết về ngân sách tỉnh1: nếu có cam kết tự đảm bảo đủ nguồn\r\n\nkinh phí cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội do\r\n\nTrung ương và Tỉnh ban hành cho cả lộ trình đến năm 2025; không đề nghị ngân\r\n\nsách tỉnh hỗ trợ kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương, phụ cấp và chế độ\r\n\nchính sách an sinh xã hội tăng thêm theo quy định, nếu có nhu cầu sử dụng\r\n\nnguồn cải cách tiền lương còn dư để đầu tư các dự án đầu tư phát triển theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật thì được báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n5. Tiếp tục thực hiện cơ chế sử dụng đối với một số\r\n\nkhoản phí:\n\n5.1 Nguồn thu phí hạ tầng cửa khẩu (phần nộp ngân\r\n\nsách nhà nước) trên địa bàn huyện Bình Liêu và huyện Hải Hà được sử dụng để chi\r\n\nđầu tư các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng và các công trình hạ tầng cửa\r\n\nkhẩu. Riêng đối với thành phố Móng Cái chỉ được dành chi đầu tư các công trình\r\n\ndịch vụ, tiện ích công cộng và các công trình hạ tầng cửa khẩu sau khi đã cân đối\r\n\nđược chi thường xuyên.\n\n5.2 Nguồn phí tham quan danh thắng - di tích Yên Tử\r\n\n(phần nộp ngân sách nhà nước) được dành để chi đầu tư cho các dự án, công trình\r\n\nliên quan với mục tiêu tôn tạo, bảo tồn, phát huy giá trị của danh thắng - di\r\n\ntích Yên Tử.\n\n5.3 Nguồn thu phí tham quan vịnh Hạ Long (phần nộp\r\n\nngân sách nhà nước sau khi trích tỷ lệ % để lại phục vụ cho các hoạt động của\r\n\nBan quản lý vịnh Hạ Long theo quy định) được điều tiết 100% cho thành phố Hạ\r\n\nLong để đầu tư các dự án trên bờ và dưới vịnh Hạ Long (bao gồm cả các dự án,\r\n\nnhiệm vụ môi trường). Danh mục các dự án đầu tư sử dụng từ nguồn phí thăm quan\r\n\nvịnh Hạ Long giai đoạn 2018 - 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thống\r\n\nnhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; trong đó đối với dự án trọng điểm\r\n\nnhóm C thuộc tiêu chí dự án nhóm C trọng điểm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, việc quyết định chủ trương đầu tư phải thực hiện theo đúng các quy định\r\n\nhiện hành.\n\n6. Tiếp tục điều tiết 100% nguồn thu phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực môi trường và số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt (thu qua Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh) cho ngân sách các\r\n\nđịa phương để cân đối cho nhiệm vụ vệ sinh môi trường.\n\n7. Dành 100% số tiền thu được do xử phạt các cơ sở\r\n\nvi phạm về an toàn thực phẩm cho các địa phương, các ngành để đầu tư trang thiết\r\n\nbị kỹ thuật và công tác kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không\r\n\nan toàn theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày\r\n\n09/5/2016 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.\n\n8. Thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện\r\n\nbán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nTỉnh thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với quỹ\r\n\nđất được Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động\r\n\nsự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước để giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức\r\n\ncó nhu cầu; số tiền thu được phần nộp ngân sách nhà nước (sau khi trừ các chi\r\n\nphí đấu giá hợp pháp) được điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.\n\n9. Tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác\r\n\nquản lý thu ngân sách nhà nước; cơ cấu lại các khoản thu, tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, chống thất thu thuế; giảm tỷ trọng nợ thuế trong lĩnh vực\r\n\nngoài quốc doanh xuống còn khoảng 30% tổng số nợ thuế toàn tỉnh; hoàn thành việc\r\n\ntriển khai hóa đơn điện tử đối với 100% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ\r\n\nLong, thành phố Cẩm Phả trong năm 2020; triển khai triệt để việc bán vé tự động\r\n\nđối với hoạt động tham quan vịnh Hạ Long tại tất cả các địa điểm được phép đón,\r\n\ntrả khách theo quy định;\n\n10. Xử lý dứt điểm số dư tạm ứng từ năm 2017 trở về\r\n\ntrước. Kiên quyết thu hồi và làm rõ trách nhiệm của các đơn vị để số dư tạm ứng\r\n\nđã quá hạn bảo lãnh theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước; phân bổ dự toán ngân\r\n\nsách năm 2020 cho các đơn vị phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số vốn ứng\r\n\ntrước.\n\n11. Năm 2020, nguồn kinh phí để sửa chữa, bổ sung\r\n\ntrang thiết bị trường lớp học, nhà vệ sinh đạt chuẩn được bố trí tập trung tại\r\n\nngân sách tỉnh để điều hành phân bổ cho các địa phương (trừ 04 địa phương tự\r\n\ncân đối).\n\n12. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Nghị\r\n\nquyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết số 39/NQ-HĐND \r\n\nngày 07 ngày 12 năm 2016 và Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\n- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNinh khóa XIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 17 tháng 12 năm 2019./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội,\r\n\n Chính phủ (b/c);\r\n\n - Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - TT Tỉnh ủy,TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;\r\n\n - Các ban và Văn phòng Tỉnh ủy; \r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Trung tâm truyền thông tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS1.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Ký\n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 15-NĐ31\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm 2020\n\nGhi chú\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NSĐP\n\n29.051.785\n\n \n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n27.813.511\n\n \n\n-\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n16.698.647\n\n \n\n-\n\nThu NSĐP hưởng từ các\r\n\n khoản thu phân chia\n\n11.114.865\n\n \n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n1.238.274\n\n \n\n1\n\nThu bổ sung cân đối\r\n\n ngân sách\n\n \n\n \n\n2\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n1.238.274\n\n \n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n29.156.785\n\n \n\n \n\nChi từ nguồn thu\r\n\n NSĐP được hưởng\n\n29.051.785\n\n \n\n \n\nChi từ nguồn cải\r\n\n cách tiền lương cấp huyện\n\n105.000\n\n \n\nI\n\nTổng chi cân đối\r\n\n NSĐP\n\n27.352.418\n\n \n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n11.730.564\n\n \n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n15.678.608\n\n \n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản\r\n\n do chính quyền địa phương vay\n\n44.693\n\n \n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ\r\n\n tài chính\n\n1.600\n\n \n\n5\n\nChi hỗ trợ hoạt động\r\n\n tín dụng nhà nước\n\n21.789\n\n \n\n6\n\nDự phòng ngân sách\n\n545.000\n\n \n\n7\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh\r\n\n tiền lương\n\n2.621.462\n\n \n\n \n\nSố chi tăng lương,\r\n\n an sinh xã hội từ nguồn cải cách tiền lương theo QĐ 579/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã tính tại mục 1\n\n1.149.109\n\n \n\nII\n\nChi các chương trình\r\n\n mục tiêu\n\n1.238.274\n\n \n\n1\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia\n\n7.735\n\n \n\n2\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu, nhiệm vụ\n\n1.230.539\n\n \n\nIII\n\nTRẢ NỢ GỐC\n\n \n\n \n\nIV\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA\r\n\n NSĐP\n\n566.093\n\n \n\nD\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU\r\n\n NSĐP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 16-NĐ31\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng./.\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nDự toán 2020\n\nGhi chú\n\nNSNN\n\nNSĐP\n\n \n\nTỔNG THU\n\n48.000.000\n\n29.051.785\n\n \n\nI\n\nTHU NỘI ĐỊA\n\n37.000.000\n\n27.813.511\n\n \n\n \n\nThu nội địa không kể\r\n\n thu tiền SD đất\n\n33.400.000\n\n24.213.511\n\n \n\n \n\nThu nội địa không kể\r\n\n thu tiền SD đất và CQKTKS\n\n32.045.972\n\n23.761.885\n\n \n\n1\n\nThu từ XNQD Trung\r\n\n ương\n\n14.435.000\n\n12.024.120\n\n \n\n \n\n- Thuế TNDN\n\n761.000\n\n494.650\n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n7.546.770\n\n7.546.770\n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT\n\n6.125.530\n\n3.981.595\n\n \n\n \n\n- Thuế TTĐB hàng nội địa\n\n1.700\n\n1.105\n\n \n\n2\n\nThu từ các XNQD địa\r\n\n phương\n\n202.000\n\n136.595\n\n \n\n \n\n- Thuế TNDN\n\n71.025\n\n46.166\n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n15.128\n\n15.128\n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT\n\n115.847\n\n75.301\n\n \n\n3\n\nThu từ XN có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n1.900.000\n\n1.240.146\n\n \n\n \n\n- Thuế TNDN\n\n505.040\n\n328.276\n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT\n\n1.264.800\n\n822.120\n\n \n\n \n\n- Thuế TTĐB hàng nội địa\n\n115.000\n\n74.750\n\n \n\n \n\n- Thu khác\n\n160\n\n \n\n \n\n4\n\nThu từ khu vực CTN\r\n\n & dịch vụ NQD\n\n4.960.000\n\n3.305.428\n\n \n\n \n\n- Thuế TNDN\n\n1.350.000\n\n877.500\n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n232.650\n\n232.650\n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT\n\n3.144.972\n\n2.044.232\n\n \n\n \n\n- Thuế TTĐB hàng nội địa\n\n232.378\n\n151.046\n\n \n\n5\n\nThuế thu nhập cá\r\n\n nhân\n\n1.125.500\n\n731.575\n\n \n\n5\n\nLệ phí trước bạ\n\n1.203 500\n\n1.203.500\n\n \n\n6\n\nThuế Bảo vệ môi trường\n\n3.702632\n\n1.486.550\n\n \n\n \n\nMặt hàng nhập khẩu\n\n1.415.632\n\n \n\n \n\n \n\nMặt hàng SX trong nước\n\n2.287.000\n\n1.486.550\n\n \n\n7\n\nTiền sử dụng đất\n\n3.600.000\n\n3.600.000\n\n \n\n8\n\nThuế sử dụng đất phi\r\n\n NN\n\n44.080\n\n1 44.080\n\n \n\n10\n\nThu tiền cho thuê mặt\r\n\n đất, mặt nước\n\n945.260\n\n945.260\n\n \n\n11\n\nThu phí và lệ phí\n\n2.969.500\n\n2.359.500\n\n \n\n \n\nTrung ương\n\n610.000\n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh, huyện, xã\n\n2.359.500\n\n2.355.617\n\n \n\n12\n\nThu tiền cấp quyền\r\n\n KTKS\n\n1.354.028\n\n451.627\n\n \n\n \n\nTrung ương cấp phép\n\n1.289.145\n\n386.744\n\n \n\n \n\nĐịa phương cấp phép\n\n64.883\n\n64.883\n\n \n\n13\n\nThu xổ số\n\n52.000\n\n52.000\n\n \n\n14\n\nCác khoản thu tại\r\n\n xã...\n\n11.500\n\n11.500\n\n \n\n15\n\nThu cổ tức và lợi\r\n\n nhuận sau thuế\n\n35.000\n\n35.000\n\n \n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n460.000\n\n186.632\n\n \n\nII\n\nHẢI QUAN THU\n\n11.000.000\n\n \n\n \n\nIII\n\nTHU BỔ SUNG TỪ NS CẤP\r\n\n TRÊN\n\n \n\n1.238.274\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 17-NĐ31\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm 2020\n\nGhi chú\n\n \n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n29.156.785\n\n \n\n \n\nChi từ nguồn thu\r\n\n NSĐP được hưởng\n\n29.051.785\n\n \n\n \n\nChi từ nguồn cải\r\n\n cách tiền lương cấp huyện\n\n105.000\n\n \n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n27.352.418\n\n \n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n11.730.564\n\n \n\nII\n\nChi thường xuyên (bao\r\n\n gồm 2.142.189 trđ cơ cấu các nhiệm vụ chi bổ sung chi ĐTPT)\n\n15.678.608\n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo\r\n\n và dạy nghề\n\n4.628.348\n\n \n\n2\n\nChi khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n1.013.265\n\n \n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các\r\n\n khoản do chính quyền địa phương vay\n\n44.693\n\n \n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.600\n\n \n\nV\n\nChi hỗ trợ hoạt động\r\n\n tín dụng nhà nước\n\n21.789\n\n \n\nVI\n\nDự phòng ngân sách\n\n545.000\n\n \n\nVII\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n2.621.462\n\n \n\n \n\nSố chỉ tăng lương,\r\n\n an sinh xã hội từ nguồn cải cách tiền lương theo QĐ 579/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã tính tại mục 1\n\n1.149.109\n\n \n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH\r\n\n MỤC TIÊU\n\n \n\n \n\nI\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia\n\n7.735\n\n \n\nII\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu, nhiệm vụ\n\n1.230.539\n\n \n\nC\n\nCHI BỔ SUNG TỪ NS CẤP\r\n\n TRÊN\n\n \n\n \n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA\r\n\n NSĐP\n\n566.093\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 18-NĐ31\n\nBỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ ĐỊA PHƯƠNG NĂM\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng./.\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm 2020\n\nA\n\nB\n\n2\n\nA\n\nTHU NSĐP\n\n29.051.785\n\nB\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP TỪ\r\n\n NGUỒN THU ĐƯỢC HƯỞNG\n\n28.485.692\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU\r\n\n NSĐP\n\n566.093\n\nD\n\nHẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI\r\n\n ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH\n\n8.715.536\n\nE\n\nKẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ\r\n\n GỐC\n\n \n\nI\n\nTổng dư nợ đầu năm\n\n939.263\n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền\r\n\n địa phương\n\n550.000\n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính\r\n\n phủ vay ngoài nước\n\n376.763\n\n3\n\nVay trong nước khác\n\n12.500\n\nII\n\nTrả nợ gốc vay trong\r\n\n năm\n\n566.092\n\n1\n\nTheo nguồn vốn vay\n\n566.092\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền\r\n\n địa phương\n\n550.000\n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính\r\n\n phủ vay ngoài nước\n\n3.592\n\n-\n\nVốn khác\n\n12.500\n\n2\n\nTheo nguồn trả nợ\n\n566.092\n\n-\n\nTừ nguồn vay để trả nợ\r\n\n gốc\n\n \n\n-\n\nBội thu NSĐP\n\n566.092\n\n-\n\nTăng thu, tiết kiệm chi\n\n \n\n-\n\nKết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n \n\nIII\n\nTổng mức vay trong\r\n\n năm\n\n336.952\n\n1\n\nTheo mục đích vay\n\n336.952\n\n-\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n336.952\n\n-\n\nVay để trả nợ gốc\n\n \n\n2\n\nTheo nguồn vay\n\n336.952\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền\r\n\n địa phương\n\n \n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính\r\n\n phủ vay ngoài nước\n\n336.952\n\n-\n\nVốn trong nước khác\n\n \n\nIV\n\nTổng dư nợ cuối năm\n\n710.123\n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền\r\n\n địa phương\n\n \n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính\r\n\n phủ vay ngoài nước\n\n710.123\n\n3\n\nVốn khác\n\n \n\nG\n\nTRẢ NỢ LÃI, PHÍ\n\n44.693\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 30-NĐ31\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ\r\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm 2020\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n \n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n19.650.822\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n18.412.548\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n1.238.274\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\r\n\n ngân sách\n\n \n\n-\n\nThu bổ sung có mục\r\n\n tiêu\n\n1.238.274\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n19.650.822\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của\r\n\n ngân sách cấp tỉnh\n\n16.295.768\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân\r\n\n sách cấp dưới\n\n3.355.054\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối\r\n\n ngân sách\n\n3.237.304\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n117.750\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang\r\n\n năm sau\n\n \n\nIII\n\nChi trả nợ gốc\n\n566.093\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN\n\n \n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n12.861.017\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n9.400.963\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n3.355.054\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\r\n\n ngân sách\n\n3.237.304\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n117.750\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n12.861.017\n\n \n\nChi từ nguồn thu cân\r\n\n đối\n\n12.756.017\n\n \n\nChi từ nguồn cải\r\n\n cách tiền lương cấp huyện\n\n105.000\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của\r\n\n ngân sách cấp huyện\n\n12.861.017\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 32-NĐ31\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỪNG HUYỆN\r\n\nTHEO LĨNH VỰC NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên đơn vị (1)\n\nTổng thu NSNN trên địa bàn\n\nI-Thu nội địa (2)\n\nBao gồm\n\nII-Thu từ dầu thô (3)\n\nIII-Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (3)\n\n1. Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản\r\n\n lý\n\n2. Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản\r\n\n lý\n\n3. DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n4. Thu từ LV NQD\n\n5. Thuế TNCN\n\n6. Lệ phí trước bạ\n\n7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n8. Thuế bảo vệ môi trường\n\n9. Tiền sử dụng đất\n\n10. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n11. Tiền cho thuê đất\n\n12. Thu phí và lệ phí\n\n13. thu cổ tức\n\n14. Thu cấp quyền KTKS\n\n14. Thu từ XSKT\n\n15. Thu tại xã\n\n16. Thu khác ngân sách\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n11\n\n19\n\n20\n\n21\n\n \n\nTỔNG SỐ (2)\n\n48.000.000\n\n37.000400\n\n14.435.000\n\n202.000\n\n1.900.000\n\n4.960.000\n\n1.125.500\n\n1.203.500\n\n \n\n3.702.632\n\n3.600.000\n\n44.000\n\n945.260\n\n2.969.500\n\n35.000\n\n1.354.028\n\n52.000\n\n11.500\n\n460.000\n\n \n\n11.000.000\n\n1\n\nHạ Long\n\n15.610.500\n\n15.610.500\n\n3.826.850\n\n155.218\n\n958.500\n\n3.077.500\n\n576.000\n\n539.000\n\n \n\n2.085.632\n\n1.725.500\n\n21.402\n\n344.000\n\n1.864.020\n\n35.000\n\n143.000\n\n52.000\n\n \n\n206.878\n\n \n\n \n\n2\n\nCẩm Phả\n\n12.182.000\n\n12.182.000\n\n7.411.000\n\n23.742\n\n750.000\n\n426.000\n\n208.000\n\n176.000\n\n \n\n1.213.000\n\n315.000\n\n10.862\n\n305.000\n\n452.500\n\n \n\n830.000\n\n \n\n \n\n60.896\n\n \n\n \n\n3\n\nUông Bí\n\n3.655.200\n\n3.655.200\n\n2.114.000\n\n1.000\n\n \n\n296.000\n\n100.000\n\n73.000\n\n \n\n400.000\n\n238.000\n\n4.000\n\n36.000\n\n120.000\n\n \n\n242.000\n\n \n\n3.000\n\n28.200\n\n \n\n \n\n4\n\nMóng\r\n\n Cái\n\n1.196.700\n\n1.196.700\n\n38.800\n\n10.300\n\n82.000\n\n184.100\n\n65.000\n\n118.000\n\n \n\n \n\n302.800\n\n303\n\n8.500\n\n357.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n29.397\n\n \n\n \n\n5\n\nQuảng\r\n\n Yên\n\n528.800\n\n528.800\n\n7.500\n\n4.000\n\n18.000\n\n69.600\n\n30.000\n\n61.000\n\n \n\n \n\n273.000\n\n1.650\n\n10.000\n\n11.340\n\n \n\n528\n\n \n\n5.000\n\n37.182\n\n \n\n \n\n6\n\nĐông\r\n\n Triều\n\n1.771.800\n\n1.771.800\n\n934.800\n\n1.450\n\n1.300\n\n271.000\n\n39.000\n\n84.000\n\n \n\n4.000\n\n250.000\n\n4.060\n\n35.000\n\n69.500\n\n \n\n60.000\n\n \n\n2.500\n\n15.190\n\n \n\n \n\n7\n\nHoành Bồ\n\n637.900\n\n637.900\n\n89.000\n\n1.000\n\n74.000\n\n259.400\n\n20.000\n\n26.000\n\n \n\n \n\n57.000\n\n1.100\n\n37.000\n\n49.500\n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n18.900\n\n \n\n \n\n8\n\nVân Đồn\n\n882.340\n\n882.340\n\n11.000\n\n4.150\n\n1.200\n\n248.000\n\n27.000\n\n68.000\n\n \n\n \n\n256.000\n\n340\n\n167.000\n\n14.400\n\n \n\n73.000\n\n \n\n170\n\n12.080\n\n \n\n \n\n9\n\nTiên\r\n\n Yên\n\n102.700\n\n102.700\n\n550\n\n450\n\n \n\n33.900\n\n4.500\n\n16.000\n\n \n\n \n\n20.000\n\n80\n\n750\n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n451\n\n24.019\n\n \n\n \n\n10\n\nHải Hà\n\n232.600\n\n232.600\n\n \n\n500\n\n15.000\n\n42.802\n\n45.000\n\n24.000\n\n \n\n \n\n81.000\n\n130\n\n800\n\n14.000\n\n \n\n500\n\n \n\n \n\n8.868\n\n \n\n \n\n11\n\nĐầm Hà\n\n62.730\n\n62.730\n\n \n\n \n\n \n\n10.560\n\n4.000\n\n10.000\n\n \n\n \n\n30.000\n\n100\n\n1.000\n\n850\n\n \n\n \n\n \n\n220\n\n6.000\n\n \n\n \n\n12\n\nBình\r\n\n Liêu\n\n70.500\n\n70.500\n\n1.000\n\n \n\n \n\n18.600\n\n2.000\n\n4.000\n\n \n\n \n\n29.000\n\n25\n\n110\n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.765\n\n \n\n \n\n13\n\nBa Chẽ\n\n34.230\n\n34.230\n\n500\n\n90\n\n \n\n13.730\n\n3.000\n\n3.500\n\n \n\n \n\n9.000\n\n25\n\n70\n\n990\n\n \n\n \n\n \n\n59\n\n3.266\n\n \n\n \n\n14\n\nCô Tô\n\n32.000\n\n32.000\n\n \n\n100\n\n \n\n8.808\n\n2.000\n\n1.000\n\n \n\n \n\n13.700\n\n3\n\n30\n\n2.900\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n3.359\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 33-NĐ31\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDỰ TOÁN 2020\n\nNSĐP\n\nTỈNH\n\nH, X\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n29.156.785\n\n16.295.768\n\n12.861.017\n\n \n\nChi từ nguồn thu\r\n\n NSĐP được hưởng\n\n29.051.785\n\n16.295.768\n\n12.756.017\n\n \n\nChi từ nguồn cải\r\n\n cách tiền lương cấp huyện\n\n105.000\n\n \n\n105.000\n\nA\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n27.352.418\n\n14.491.401\n\n12.861.017\n\nI\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\n11.730.564\n\n7.021.444\n\n4.709.120\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển từ\r\n\n nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n3.240.000\n\n552.160\n\n2.687.840\n\n2\n\nChi đầu tư XDCB bằng\r\n\n nguồn vốn trong nước\n\n3.445.504\n\n1.424.224\n\n2.021.280\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi từ nguồn phí\r\n\n tham quan Vịnh Hạ Long\n\n1.330.000\n\n \n\n1.330.000\n\n \n\n- Chi từ nguồn phí\r\n\n tham quan danh thắng Yên Tử\n\n32.000\n\n \n\n32.000\n\n \n\n- Chi nguồn thu phí\r\n\n BVMT đối với hoạt động KTKS than\n\n448.000\n\n \n\n448.000\n\n \n\n- Chi từ nguồn thu\r\n\n cho thuê mặt đất, mặt nước\n\n193.280\n\n \n\n193.280\n\n \n\n- Chi từ nguồn Phí sử\r\n\n dụng hạ tầng cửa khẩu\n\n18.000\n\n \n\n18.000\n\n \n\n- Chi đầu tư từ nguồn\r\n\n thu xổ số kiến thiết\n\n52.000\n\n52.000\n\n \n\n3\n\nBổ sung chi đầu tư sau\r\n\n khi cân đối các nhiệm vụ chi\n\n5.045.060\n\n5.045.060\n\n \n\n \n\nTrong đó: cơ cấu từ\r\n\n các nhiệm vụ chi bổ sung chi ĐTPT\n\n2.142.189\n\n2.142.189\n\n \n\nII\n\nCHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG\r\n\n TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC\n\n21.789\n\n21.789\n\n \n\nIII\n\nDỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n1.600\n\n1.600\n\n \n\nIV\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\n15.678.608\n\n8.053.729\n\n7.624.879\n\n1\n\nAn ninh - quốc phòng\n\n439.647\n\n207.000\n\n232.647\n\n2\n\nChi SN Giáo dục - Đào tạo\n\n4.628.348\n\n1.587.788\n\n3.040.560\n\n \n\nTrđó: - Chi SN giáo\r\n\n dục có tính chất đầu tư\n\n780.000\n\n780.000\n\n \n\n \n\n- KP đào tạo nguồn\r\n\n nhân lực chất lượng cao\n\n50.000\n\n50.000\n\n \n\n \n\n- Hỗ trợ sinh viên hệ\r\n\n đại học\n\n2.706\n\n2.706\n\n \n\n \n\n- Thu hút nhân tài\n\n44.595\n\n44.595\n\n \n\n \n\n- KP sửa chữa CSVC\r\n\n trường học do cấp huyện quản lý\n\n165.000\n\n165.000\n\n \n\n3\n\nSN khoa học Công nghệ\n\n1.013.265\n\n1.013.265\n\n \n\n \n\nTrđó: - Kinh phí nhiệm\r\n\n vụ, đề tài khoa học\n\n49.265\n\n49.265\n\n \n\n \n\n- KP đặt hàng lĩnh vực\r\n\n KHCN\n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n \n\n- SN KHCN có tính chất\r\n\n đầu tư\n\n960.000\n\n960.000\n\n \n\n4\n\nSN Y tế, dân số và gia\r\n\n đình\n\n1.008.607\n\n485.589\n\n523.018\n\n \n\nTrđó: - SN tập trung\r\n\n ngành y tế\n\n33.018\n\n33.018\n\n \n\n \n\n- Tăng cường CSVC,\r\n\n mua sắm thiết bị cho các cơ sở y tế\n\n130.000\n\n130.000\n\n \n\n5\n\nSN văn hóa, thể thao,\r\n\n phát thanh truyền hình\n\n415.235\n\n283.627\n\n131.608\n\n \n\nTrđó: - SN văn hóa\r\n\n ngành\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n \n\n- SN thể thao ngành\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n \n\n- KP đặt hàng lĩnh vực\r\n\n thể thao\n\n21.000\n\n21.000\n\n \n\n \n\n- KP đặt hàng Trung\r\n\n tâm thông tin\n\n65.000\n\n65.000\n\n \n\n6\n\nChi sự nghiệp môi trường\n\n815.712\n\n108.860\n\n706.852\n\n \n\nTrđó: - Chi đặt hàng\r\n\n lĩnh vực môi trường\n\n22.560\n\n22.560\n\n \n\n7\n\nChi SN kinh tế\n\n1.695.574\n\n940.709\n\n754.865\n\n \n\n- KP đặt hàng lĩnh vực\r\n\n kinh tế\n\n112.373\n\n112.373\n\n \n\n \n\n- KP xúc tiến du lịch,\r\n\n xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư (bao gồm 30 tỷ đồng KP quảng bá trên các\r\n\n phương tiện truyền thông trong và ngoài nước)\n\n60.000\n\n60.000\n\n \n\n \n\n- KP sự nghiệp giao\r\n\n thông\n\n140.000\n\n140.000\n\n \n\n \n\n- KP 10% thực hiện\r\n\n thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính\r\n\n và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\n Trong đó: phân bổ 220 tỷ đồng cho dự án Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tỉnh\r\n\n Quảng Ninh đến năm 2020\n\n360.000\n\n360.000\n\n \n\n8\n\nChi quản lý hành chính\n\n2.579.914\n\n863.628\n\n1.716.286\n\n \n\nTrđó: - KP mua sắm,\r\n\n sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n \n\n- KP phục vụ công\r\n\n tác thu lệ phí\n\n10.731\n\n10.731\n\n \n\n \n\n- KP thực hiện chương\r\n\n trình cải cách tư pháp\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n667.135\n\n305.541\n\n361.594\n\n10\n\nChi khác\n\n272.982\n\n115.533\n\n157.449\n\n11\n\nCơ cấu các nhiệm vụ chi\r\n\n bổ sung chi đầu tư phát triển bổ sung mục I\n\n2.142.189\n\n2.142.189\n\n \n\nV\n\nDỰ PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n545.000\n\n286.413\n\n258.587\n\nVI\n\nDỰ PHÒNG NGUỒN TĂNG\r\n\n LƯƠNG\n\n2.621.462\n\n2.353.031\n\n268.431\n\n \n\nSố chi tăng lương, an\r\n\n sinh xã hội từ nguồn cải cách tiền lương theo Quyết định 579/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã tính tại mục IV\n\n1.149.109\n\n1.149.109\n\n \n\nVII\n\nCHI TRẢ LÃI PHÍ\n\n44.693\n\n44.693\n\n \n\nB\n\nCHI TỪ NGUỒN NSTW BỔ\r\n\n SUNG CÓ MỤC TIÊU\n\n1.238.274\n\n1.238.274\n\n \n\nI\n\nBổ sung vốn đầu tư để\r\n\n thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.022.900\n\n1.022.900\n\n \n\nII\n\nBổ sung vốn sự nghiệp\r\n\n thực hiện các chế độ, chính sách và một số CTMT ... .\n\n207.639\n\n207.639\n\n \n\nIII\n\nBổ sung vốn thực hiện\r\n\n 2 chương trình mục tiêu quốc gia\n\n7.735\n\n7.735\n\n \n\nC\n\nTRẢ NỢ GỐC\n\n566.093\n\n566.093\n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 34-NĐ31\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nA\n\nB\n\n1\n\n \n\nTỔNG CHI NS TỈNH\n\n19.650.822\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CHO NGÂN\r\n\n SÁCH CẤP DƯỚI\n\n3.355.054\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\n THEO LĨNH VỰC\n\n16.295.768\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n7.021.444\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.053.729\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo\r\n\n và dạy nghề\n\n1.587.788\n\n-\n\nChi khoa học và công\r\n\n nghệ (3)\n\n1.013.265\n\n-\n\nChi an ninh - quốc\r\n\n phòng\n\n207.000\n\n-\n\nChi y tế, dân số và gia\r\n\n đình\n\n485.589\n\n-\n\nSN văn hóa, thể thao,\r\n\n phát thanh truyền hình\n\n283.627\n\n-\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n108.860\n\n-\n\nChi các hoạt động kinh\r\n\n tế\n\n940.709\n\n-\n\nChi hoạt động của cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n863.628\n\n-\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n305.541\n\n-\n\nChi khác ngân sách\n\n115.533\n\n-\n\nCơ cấu các nhiệm vụ chi\r\n\n bổ sung chi đầu tư phát triển đã tính tại mục I\n\n2.142.189\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các\r\n\n khoản do chính quyền địa phương vay\n\n44.693\n\nIV\n\nChi hỗ trợ hoạt động\r\n\n tín dụng nhà nước\n\n21.789\n\nV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.600\n\nVI\n\nDự phòng ngân sách\n\n286.413\n\nVII\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n2.353.031\n\n \n\nSố chi tăng lương, an\r\n\n sinh xã hội từ nguồn cải cách tiền lương theo Quyết định 579/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã tính tại mục I\n\n1.149.109\n\nC\n\nTRẢ NỢ GỐC\n\n566.093\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\n37 - NĐ31\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO\r\n\nTỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nNgày 12/12/2019\n\nSTT\n\nNội dung\n\nTổng số\n\nChi quốc phòng\n\nChi an ninh\n\nChi Giáo dục-đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và -công nghệ\n\nY tế, dân số, gia đình\n\nVăn hóa thông tin\n\nPhát thanh truyền hình\n\nThể dục thể thao\n\nBảo vệ môi trường\n\nCác hoạt động kinh tế\n\nHoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng,\r\n\n đoàn thể\n\nBảo đảm xã hội\n\nChi khác\n\n \n\nTổng số\n\n8.053.729\n\n167.000\n\n40.000\n\n1.587.788\n\n1.013.265\n\n485.589\n\n99.585\n\n65.000\n\n119.042\n\n108.860\n\n940.709\n\n863.628\n\n305.541\n\n2.257.722\n\nA\n\nKinh\r\n\n phí thường xuyên\n\n1.466.957\n\n \n\n \n\n360.989\n\n \n\n246.246\n\n25.164\n\n \n\n73.042\n\n \n\n30.882\n\n655.248\n\n75.386\n\n \n\n1\n\nVăn\r\n\n phòng Đoàn ĐQH, HĐND và UBND tỉnh\n\n74.600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.976\n\n69.624\n\n \n\n \n\n2\n\nBan quản\r\n\n lý các khu kinh tế\n\n9.515\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.515\n\n \n\n \n\n3\n\nBan Dân\r\n\n tộc tỉnh\n\n7.504\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.504\n\n \n\n \n\n4\n\nBan Xây\r\n\n dựng Nông thôn mới\n\n4.626\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.626\n\n \n\n \n\n5\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n18.880\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18.880\n\n \n\n \n\n7\n\nSở Lao\r\n\n động Thương binh và xã hội\n\n92.662\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n19.797\n\n72.865\n\n \n\n8\n\nSở Khoa\r\n\n học & công nghệ\n\n12.343\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12.343\n\n \n\n \n\n9\n\nSở Xây\r\n\n dựng\n\n12.660\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12.660\n\n \n\n \n\n10\n\nSở Tư\r\n\n pháp\n\n12.045\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.524\n\n2.521\n\n \n\n11\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n12.293\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n250\n\n12.043\n\n \n\n \n\n12\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và PT nông thôn\n\n124.276\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.660\n\n121.616\n\n \n\n \n\n13\n\nSở Giao\r\n\n thông - Vận tải\n\n23.991\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.810\n\n22.181\n\n \n\n \n\n14\n\nBan An\r\n\n toàn giao thông\n\n1.794\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.794\n\n \n\n \n\n15\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n27.689\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.767\n\n24.922\n\n \n\n \n\n16\n\nSở Văn\r\n\n hóa - Thể thao\n\n96.730\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14.493\n\n \n\n73.042\n\n \n\n \n\n9.195\n\n \n\n \n\n17\n\nSở Du lịch\n\n9.594\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n600\n\n8.994\n\n \n\n \n\n18\n\nSở Y tế\n\n234.599\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n216.658\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17.941\n\n \n\n \n\n19\n\nSở Giáo\r\n\n dục - Đào tạo\n\n319.503\n\n \n\n \n\n307.684\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11.819\n\n \n\n \n\n20\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và đầu tư\n\n14.218\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14.218\n\n \n\n \n\n21\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n22.398\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22.398\n\n \n\n \n\n22\n\nSở Ngoại\r\n\n vụ\n\n5.892\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.892\n\n \n\n \n\n23\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n13.352\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.106\n\n8.246\n\n \n\n \n\n24\n\nThanh\r\n\n tra Tỉnh\n\n13.968\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13.968\n\n \n\n \n\n25\n\nBan Xúc\r\n\n tiến và hỗ trợ đầu tư\n\n7.709\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.709\n\n \n\n \n\n26\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công\n\n8.225\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8.225\n\n \n\n \n\n27\n\nVườn Quốc\r\n\n gia Bái Tử Long\n\n11.013\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11.013\n\n \n\n \n\n \n\n28\n\nTrường\r\n\n chính trị Nguyễn Văn Cừ\n\n7.084\n\n \n\n \n\n7.084\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n29\n\nTrường Đại\r\n\n học Hạ Long\n\n37.803\n\n \n\n \n\n37.803\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30\n\nTrường\r\n\n CĐ nghề Giao thông cơ điện\n\n3.493\n\n \n\n \n\n3.493\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n31\n\nTrường\r\n\n cao đẳng nghề Việt-Hàn\n\n4.925\n\n \n\n \n\n4.925\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n32\n\nTrạm kiểm\r\n\n soát liên hiệp km 15 Bến tàu Dân Tiến\n\n1.700\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.700\n\n \n\n \n\n \n\n33\n\nHội chữ\r\n\n thập đỏ\n\n3.712\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.712\n\n \n\n \n\n34\n\nLiên\r\n\n minh các HTX và Doanh nghiệp ngoài QD\n\n4.437\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.437\n\n \n\n \n\n35\n\nHội văn\r\n\n học nghệ thuật\n\n3.798\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.798\n\n \n\n \n\n36\n\nHội người\r\n\n mù\n\n1.616\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.616\n\n \n\n \n\n37\n\nLiên hiệp\r\n\n các hội KH KT tỉnh QN\n\n2.824\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.824\n\n \n\n \n\n38\n\nHội Luật\r\n\n gia\n\n472\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n472\n\n \n\n \n\n39\n\nHội\r\n\n Đông y\n\n491\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n491\n\n \n\n \n\n40\n\nHội nạn\r\n\n nhân chất độc màu da cam\n\n454\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n454\n\n \n\n \n\n41\n\nHội\r\n\n khuyến học tỉnh\n\n592\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n592\n\n \n\n \n\n42\n\nHội bảo\r\n\n trợ người tàn tật và trẻ em\n\n521\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n521\n\n \n\n \n\n43\n\nHôi Cựu\r\n\n thanh niên xung phong\n\n310\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n310\n\n \n\n \n\n44\n\nHội Nhà\r\n\n báo\n\n2.040\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.040\n\n \n\n \n\n45\n\nKhối cơ\r\n\n quan Tỉnh ủy\n\n119.333\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n119.333\n\n \n\n \n\n46\n\nTrung\r\n\n tâm truyền thông\n\n8.482\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8.482\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n47\n\nBan Bảo\r\n\n vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ\n\n29.588\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n29.588\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n48\n\nKhối Mặt\r\n\n trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội\n\n41.203\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.189\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n39.014\n\n \n\n \n\nB\n\nKinh\r\n\n phí không thường xuyên\n\n4.444.583\n\n167.000\n\n40.000\n\n1.226.799\n\n1.013.265\n\n239.343\n\n74.421\n\n65.000\n\n46.000\n\n108.860\n\n909.827\n\n208.380\n\n230.155\n\n115.533\n\nI\n\nQuốc\r\n\n phòng\n\n167.000\n\n167.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nHỗ trợ\r\n\n hoạt động quốc phòng địa phương\n\n135.000\n\n135.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKinh\r\n\n phí quản lý biên giới đất liền, biển đảo\n\n22.460\n\n22.460\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh\n\n22.000\n\n22.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\n460\n\n460\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh\r\n\n phí quốc phòng khác\n\n9.540\n\n9.540\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nAn\r\n\n ninh và trật tự - an toàn xã hội\n\n40.000\n\n \n\n40.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nHỗ trợ\r\n\n Công an tỉnh thực hiện hoạt động an ninh và trật tự an toàn xã hội địa phương\n\n32.000\n\n \n\n32.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi an\r\n\n ninh và trật tự an toàn xã hội khác\n\n8.000\n\n \n\n8.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nSự\r\n\n nghiệp Giáo dục đào tạo và dạy nghề\n\n1.226.799\n\n \n\n \n\n1.226.799\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nSự nghiệp\r\n\n ngành\n\n73.776\n\n \n\n \n\n73.776\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTăng cường\r\n\n cơ sở vật chất trường học\n\n40.000\n\n \n\n \n\n40.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện các chương trình, dự án của ngành Giáo dục (Vốn SN có tính chất\r\n\n đầu tư)\n\n780.000\n\n \n\n \n\n780.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong\r\n\n đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXây\r\n\n dựng trường học thông minh trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn II (Quyết\r\n\n định số 4169/QĐ-UBND ngày 22/10/2018)\n\n38.288\n\n \n\n \n\n38.288\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXây\r\n\n dựng trường học thông minh cho 66 trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\n Ninh giai đoạn I (Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 22/10/2018)\n\n62.014\n\n \n\n \n\n62.014\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu\r\n\n tư trang, thiết bị cho các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\n Ninh năm học 2019-2020 ( Quyết định số 2529/QĐ-UBND ngày 25/6/2019)\n\n23.766\n\n \n\n \n\n23.766\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung trang bị Bộ thiết bị- Đồ dùng- Đồ chơi - Bộ vận động ngoài trời và\r\n\n Bộ thiết bị dùng chung hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học cho các trường mầm\r\n\n non công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2019 (Quyết định số\r\n\n 2549/QĐ-UBND ngày 25/6/2019)\n\n60.327\n\n \n\n \n\n60.327\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung bộ thiết bị đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm\r\n\n cho các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2019 (Quyết định số\r\n\n 2553/QĐ-UBND ngày 25/6/2019)\n\n39.599\n\n \n\n \n\n39.599\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDự\r\n\n án trang bị Hệ thống CAMERA và âm thanh cho một số trường mầm non trên địa\r\n\n bàn tỉnh (Quyết định số 2562/QĐ-UBND ngày 25/6/2019)\n\n17.796\n\n \n\n \n\n17.796\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDự\r\n\n án Cải tạo, nâng cấp thư viện trường học, phát triển văn hóa đọc tại 20 trường\r\n\n tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2019 (Quyết định số 2434/QĐ-UBND \r\n\n ngày 17/6/2019)\n\n3.321\n\n \n\n \n\n3.321\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nSự nghiệp\r\n\n giáo dục khác\n\n10.000\n\n \n\n \n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nĐề án\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện nguồn nhân lực\r\n\n tính đến năm 2020\n\n50.000\n\n \n\n \n\n50.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nHỗ trợ\r\n\n sinh viên hệ Đại học\n\n2.706\n\n \n\n \n\n2.706\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nKinh\r\n\n phí mời giảng viên thỉnh giảng\n\n2.000\n\n \n\n \n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện Đề án sử dụng, quản lý, vận hành cơ sở vật chất giai đoạn\r\n\n 2019-2023\n\n4.300\n\n \n\n \n\n4.300\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nHỗ trợ\r\n\n đối tượng thu hút nhân tài\n\n44.595\n\n \n\n \n\n44.595\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThực hiện\r\n\n chính sách thu hút và khuyến khích sinh viên học tập trong một số ngành đào tạo\r\n\n tại Trường Đại học Hạ Long theo Nghị quyết 187/2019/NQ- HĐND\n\n12.346\n\n \n\n \n\n12.346\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nĐào tạo,\r\n\n bồi dưỡng cán bộ cơ sở\n\n10.000\n\n \n\n \n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nKP đào\r\n\n tạo lưu học sinh Lào\n\n13.076\n\n \n\n \n\n13.076\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTrường\r\n\n Đại học Hạ Long\n\n5.271\n\n \n\n \n\n5.271\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTrường\r\n\n Đại học công nghiệp Quảng Ninh\n\n7.805\n\n \n\n \n\n7.805\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nChương\r\n\n trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn\n\n9.000\n\n \n\n \n\n9.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nKP sửa\r\n\n chữa CSVC trường học do cấp huyện quản lý\n\n165.000\n\n \n\n \n\n165.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nChi đào\r\n\n tạo khác\n\n10.000\n\n \n\n \n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nSự\r\n\n nghiệp Khoa học và công nghệ\n\n1.013.265\n\n \n\n \n\n \n\n1.013.265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nKinh\r\n\n phí đặt hàng dịch vụ công\n\n4.000\n\n \n\n \n\n \n\n4.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKinh\r\n\n phí sự nghiệp khoa học - công nghệ có tính chất đầu tư\n\n960.000\n\n \n\n \n\n \n\n960.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong\r\n\n đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐề án\r\n\n thành phố thông minh:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXây\r\n\n dựng kiến trúc thành phố thông minh và kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng\r\n\n Ninh (Quyết định số 871/QĐ-UBND ngày 20/3/2018)\n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXây\r\n\n dựng bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phần mềm nền tảng cho thành phố thông\r\n\n minh tỉnh Quảng Ninh (Quyết định số 2350/QĐ-UBND ngày 26/6/2018)\n\n41.266\n\n \n\n \n\n \n\n41.266\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nỨng\r\n\n dụng CNTT phục vụ công tác đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa\r\n\n bàn thành phố Hạ Long (Quyết định số 4311/QĐ-UBND ngày 25/10/2018)\n\n90.870\n\n \n\n \n\n \n\n90.870\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXây\r\n\n dựng hệ thống quản lý điều hành giao thông thông minh (Quyết định số\r\n\n 4239/QĐ-UBND ngày 25/10/2018)\n\n33.298\n\n \n\n \n\n \n\n33.298\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNâng\r\n\n cao năng lực quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh (Quyết định số\r\n\n 870/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 và điều chỉnh số 3655/QĐ-UBND ngày 30/8/2019)\n\n20.069\n\n \n\n \n\n \n\n20.069\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDự\r\n\n án ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả hoạt động ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh\r\n\n giai đoạn 1 (Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 17/4/2019)\n\n89.416\n\n \n\n \n\n \n\n89.416\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDự\r\n\n án Xây dựng trung tâm kiểm soát an toàn thông tin mạng tỉnh Quảng Ninh (Quyết\r\n\n định số 1610/QĐ-UBND ngày 19/4/2019)\n\n150.546\n\n \n\n \n\n \n\n150.546\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nb\n\nCác dự\r\n\n án khác:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDự\r\n\n án Nâng cấp thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Ninh (Quyết định số 3397/QĐ-UBND \r\n\n ngày 13/8/2019)\n\n3.400\n\n \n\n \n\n \n\n3.400\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDự\r\n\n án xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu công tác dân tộc tỉnh Quảng Ninh (Quyết\r\n\n định số 1694/QĐ-UBND ngày 24/4/2019)\n\n798\n\n \n\n \n\n \n\n798\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKP thực\r\n\n hiện các dự án, nhiệm vụ đề tài khoa học\n\n49.265\n\n \n\n \n\n \n\n49.265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nSự\r\n\n nghiệp Y tế, dân số và gia đình\n\n239.343\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n239.343\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nSự nghiệp\r\n\n ngành\n\n33.018\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n33.018\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKinh\r\n\n phí tăng cường cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị của các đơn vị ngành\r\n\n y tế\n\n130.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n130.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh\r\n\n phí vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n6.325\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.325\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n2.025\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.025\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nSở Y tế\n\n2.800\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.800\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- \n\nSở Công\r\n\n thương\n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ mua Bảo hiểm học sinh sinh viên\n\n70.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n70.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVI\n\nSự\r\n\n nghiệp Văn hóa thông tin\n\n74.421\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n74.421\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nSự nghiệp\r\n\n văn hóa ngành\n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKinh phí\r\n\n hợp tác truyền thông với các cơ quan báo chí (Kế hoạch số 4596 ngày\r\n\n 20/09/2012 của UBND tỉnh)\n\n12.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh\r\n\n phí đặt hàng các nhiệm vụ lĩnh vực văn hóa thông tin\n\n4.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nSự nghiệp\r\n\n văn hóa khác\n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nKinh\r\n\n phí quản lý Cung quy hoạch, triển lãm và hội chợ\n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nBảo tồn\r\n\n chống xuống cấp di tích Đình Quan Lạn (Quyết định số 4305/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/10/2019)\n\n22.921\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22.921\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVII\n\nSự\r\n\n nghiệp phát thanh truyền hình\n\n65.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n65.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi đặt\r\n\n hàng Trung tâm truyền thông\n\n65.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n65.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVIII\n\nSự\r\n\n nghiệp Thể dục thể thao\n\n46.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n46.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nSự nghiệp\r\n\n thể thao ngành\n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKP đặt\r\n\n hàng thuộc lĩnh vực thể dục thể thao\n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh\r\n\n phí khai thác, vận hành, quản lý Trung tâm thể thao vùng Đông Bắc\n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIX\n\nSự\r\n\n nghiệp Bảo vệ môi trường\n\n108.860\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n108.860\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nKinh\r\n\n phí đặt hàng thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường\n\n22.560\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22.560\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nKP đặt\r\n\n hàng Quan trắc và báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh QN\n\n1.560\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.560\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nQuản\r\n\n lý vận hành các trạm quan trắc môi trường tự động, cố định do tỉnh quản lý\n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nCác dự\r\n\n án, nhiệm vụ môi trường\n\n56.300\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n56.300\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở tiểu khu công nghiệp gây ô nhiễm\r\n\n môi trường hoặc không phù hợp quy hoạch đô thị phải di dời trên địa bàn tỉnh\r\n\n Quảng Ninh đến năm 2025\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nX\n\nCác\r\n\n Hoạt động kinh tế\n\n909.827\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n909.827\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nKinh\r\n\n phí đặt hàng lĩnh vực kinh tế\n\n112.373\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n112.373\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nSản\r\n\n xuất tiêu thụ thóc giống nguyên chủng phục vụ phát triển giống sản xuất lương\r\n\n thực\n\n1.513\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.513\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nNuôi\r\n\n giữ đàn lợn giống gốc ông, bà Móng Cái\n\n879\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n879\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nLưu\r\n\n giữ giống cây thông nhựa Quảng Ninh\n\n450\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n450\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nKinh\r\n\n phí đặt hàng lĩnh vực thủy lợi\n\n72.343\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n72.343\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThực\r\n\n hiện nhiệm vụ khuyến công\n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nHoạt\r\n\n động thuộc lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, hiệu quả\n\n500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n500\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThực\r\n\n hiện kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ\n\n500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n500\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTổ\r\n\n chức các hoạt động kết nối cung cầu, Xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm OCOP Quảng\r\n\n Ninh với các nhà phân phối, kênh tiêu thụ sản phẩm trong nước và khu vực\n\n6.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.000\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nQuản\r\n\n lý vận hành sàn giao dịch thương mại điện tử\n\n200\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n200\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTổ\r\n\n chức các khóa tập huấn kỹ năng nghiệp vụ liên quan đến xúc tiến thương mại\n\n300\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n300\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nCung\r\n\n cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực du lịch\n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTham\r\n\n gia các hội chợ trong nước và quốc tế\n\n800\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n800\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nKhảo\r\n\n sát thị trường khách du lịch trong nước và quốc tế trên địa bàn tỉnh QN\n\n200\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n200\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nDịch\r\n\n vụ tư vấn, giới thiệu việc làm, định hướng nghề nghiệp cho người lao động\n\n1.877\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.877\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nDịch\r\n\n vụ thu thập, phân tích và cung ứng thông tin thị trường lao động\n\n350\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n350\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nLưu\r\n\n trữ, quản lý khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ quản\r\n\n lý nhà nước\n\n816\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n816\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nQuản\r\n\n lý vận hành khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ quản lý\r\n\n nhà nước\n\n551\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n551\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐặt\r\n\n hàng khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chất lượng cao tuyến\r\n\n Cảng Hàng không quốc tế Vân Đồn - TP Hạ Long\n\n11.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11.000\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nKinh\r\n\n phí đặt hàng quản lý, vận hành 4 công trình cấp nước sạch nông thôn\n\n10.594\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.594\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKP xúc\r\n\n tiến thương mại, xúc tiến du lịch, xúc tiến đầu tư\n\n60.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n60.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrđó:\r\n\n - KP hội chợ triển lãm các sản phẩm thương hiệu OCOOP (hội chợ thường niên)\n\n7.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- KP\r\n\n quảng bá trên các phương tiện thông tin trong và ngoài nước\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKF duy\r\n\n trì hệ thống quản lý kiểm soát quản lý tàu tham quan Vịnh Hạ Long bằng CN định\r\n\n vị vệ tinh\n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nSự nghiệp\r\n\n giao thông\n\n140.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n140.000\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBổ\r\n\n sung Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh\n\n129.300\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n129.300\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nKP đặt\r\n\n hàng bão dưỡng, sửa chữa đường thủy nội địa\n\n10.700\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.700\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ theo Nghị định số 67/2017/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy\r\n\n sản\n\n7.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.000\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nKinh phí\r\n\n hỗ trợ theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 về một số chính sách\r\n\n khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản\r\n\n trên các vùng biển xa\n\n3.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.000\n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nChương trình\r\n\n mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững\n\n11.516\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11.516\n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nDự án Rừng\r\n\n và đồng bằng Việt Nam (Kế hoạch 135/KH-UBND ngày 18/6/2019)\n\n787\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n787\n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nChương trình\r\n\n bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản năm 2019 (Theo Quyết định\r\n\n 3773/QĐ-UBND ngày 27/11/2015)\n\n363\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n363\n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThực hiện\r\n\n kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 28/9/2017 của UBND tỉnh về công tác tăng cường\r\n\n công tác quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nDự án đầu\r\n\n tư đóng mới tàu kiểm ngư và trang thiết bị phục vụ công tác Thanh tra thủy sản\r\n\n (Quyết định 2599/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh)\n\n14.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14.500\n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nKinh\r\n\n phí khuyến nông\n\n3.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.500\n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nChương\r\n\n trình phòng chống dịch bệnh\n\n8.126\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8.126\n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật sau sử dụng và hóa chất bảo vệ thực vật không được phép sử dụng tại các\r\n\n vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Kế hoạch số\r\n\n 91/KH-UBND ngày 05/4/2019)\n\n493\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n493\n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện trồng thử nghiệm một số cây trên địa bàn tỉnh\n\n28\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n28\n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nVốn di\r\n\n dân\n\n11.576\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11.576\n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nKinh\r\n\n phí bổ sung quy hỗ trợ Nông dân theo Kế hoạch 4364/KH-UBND ngày 06/09/2012 của\r\n\n UBND tỉnh)\n\n3.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.000\n\n \n\n \n\n \n\n18\n\n10% tiền\r\n\n sử dụng đất của Khối huyện chuyển về tỉnh\n\n360.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n360.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong\r\n\n đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nKP\r\n\n chỉnh lý, cấp GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh\n\n4.605\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.605\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nXây\r\n\n dựng hệ thống thông tin đất đai tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020\n\n220.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n220.000\n\n \n\n \n\n \n\n19\n\nNghị\r\n\n quyết số 148/NQ-HĐND 07/12/2018 về một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp đầu tư vào các\r\n\n khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh QN đến năm 2020)\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nKinh\r\n\n phí vận hành, kiểm định an toàn đập và lập phương án ứng phó với tình huống\r\n\n khẩn cấp hồ chứa nước đối với các công trình thủy lợi\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n21\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện nhiệm vụ Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm\r\n\n 2030 (QĐ 3975/QĐ-UBND ngày 23/9/2019)\n\n1.247\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.247\n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nKinh\r\n\n phí lắp đặt hệ thống quản lý định vị đối với các tàu kinh doanh xăng dầu trên\r\n\n biển (Văn bản số 2745/UBND-XD3 ngày 24/4/2019)\n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nDự án\r\n\n thành lập hệ thống bản đồ hành chính cấp huyện, cấp tỉnh Quảng Ninh (Quyết định\r\n\n số 3060/QĐ-UBND ngày 25/7/2019)\n\n12.534\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12.534\n\n \n\n \n\n \n\n24\n\nKinh\r\n\n phí tổ chức các hoạt động trong khuôn khổ giải đua thuyền buồm vòng quanh thế\r\n\n giới\n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n25\n\nDự án lập\r\n\n bản đồ hiện trạng xin giao đất, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy\r\n\n lợi mốc ranh giới xin giao đất, các hệ thống công trình thủy lợi thuộc quản\r\n\n lý của Công ty TNHH MTV thủy lợi Miền Đông (Quyết định số 3805/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/9/2019)\n\n1.284\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.284\n\n \n\n \n\n \n\n26\n\nKinh\r\n\n phí quy hoạch\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n27\n\nKinh\r\n\n phí duy tu, bảo dưỡng các công trình\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n28\n\nSự nghiệp\r\n\n kinh tế khác\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\nXI\n\nHoạt\r\n\n động của các cơ quan QLNN, Đảng\n\n208.380\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n208.380\n\n \n\n \n\n1\n\nKinh\r\n\n phí Khen thưởng, thi đua\n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15.000\n\n \n\n \n\n2\n\nKhen\r\n\n thưởng thi đua VĐV có thành tích cao\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n3\n\nKF mua\r\n\n sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\nTrđó:\r\n\n Sửa chữa cải tạo trụ sở làm việc một số Hạt kiểm lâm và Trạm kiểm lâm thuộc\r\n\n Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh\n\n4.871\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.871\n\n \n\n \n\n4\n\nKP phục\r\n\n vụ cho công tác thu lệ phí\n\n10.731\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.731\n\n \n\n \n\na\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n110\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n110\n\n \n\n \n\nb\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n170\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n170\n\n \n\n \n\nc\n\nSở Xây\r\n\n dựng\n\n170\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n170\n\n \n\n \n\nd\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n10.281\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.281\n\n \n\n \n\n-\n\nVăn\r\n\n phòng Sở\n\n4.417\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.417\n\n \n\n \n\n-\n\nCảng\r\n\n vụ đường thủy nội địa Quảng Ninh\n\n4.875\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.875\n\n \n\n \n\n-\n\nTrạm\r\n\n đăng kiểm phương tiện thủy nội địa\n\n20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\n \n\n \n\n-\n\nCty\r\n\n cổ phần quản lý đăng kiểm xe cơ giới đường bộ\n\n969\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n969\n\n \n\n \n\n5\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện Đề án quan hệ lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020\n\n3.799\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.799\n\n \n\n \n\n6\n\nKinh phí\r\n\n đảm bảo hoạt động xử phạt vi phạm hành chính theo các Thông tư\r\n\n 153/2013/TT-BTC\n\n6.945\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.945\n\n \n\n \n\n-\n\nKP đảm\r\n\n bảo hoạt động của lực lượng Kiểm lâm\n\n445\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n445\n\n \n\n \n\n-\n\nKP đảm\r\n\n bảo hoạt động của lực lượng Kiểm ngư\n\n500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n500\n\n \n\n \n\n-\n\nKP đảm\r\n\n bảo hoạt động của lực lượng Thanh tra Giao thông\n\n6.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.000\n\n \n\n \n\n7\n\nKinh\r\n\n phí đoàn vào của tỉnh\n\n4.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.000\n\n \n\n \n\n8\n\nKinh\r\n\n phí cải cách tư pháp\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n9\n\nKinh phí\r\n\n quản lý nhà liên cơ quan số II\n\n5.600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.600\n\n \n\n \n\n10\n\nKP vận\r\n\n hành Trung tâm tích hợp dữ liệu tại tầng 4 tòa nhà VNPT\n\n12.183\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12.183\n\n \n\n \n\n11\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện nhiệm vụ thu dịch vụ triển khai hệ thống hội nghị truyền hình trực\r\n\n tuyến xuống cấp xã (Quyết định số 2809/QĐ-UBND ngày 06/10/2017)\n\n18.640\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18.640\n\n \n\n \n\n12\n\nThuê bổ\r\n\n sung Hội nghị truyền hình trực tuyến xuống cấp xã giai đoạn 2 (Quyết định số\r\n\n 3834/QĐ-UBND ngày 22/11/2018)\n\n3.800\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.800\n\n \n\n \n\n13\n\nKP xử\r\n\n lý thông tin lý lịch tư pháp tồn đọng\n\n1.300\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.300\n\n \n\n \n\n14\n\nKinh phí\r\n\n tổ chức Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n15\n\nKinh\r\n\n phí tổ chức Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV\n\n15.900\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15.900\n\n \n\n \n\n16\n\nThuê đường\r\n\n truyền số liệu chuyên dùng phục vụ kết nối mạng diện rộng và khai thác CQĐT\n\n5.270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.270\n\n \n\n \n\n17\n\nBan chỉ\r\n\n đạo thi hành án tỉnh\n\n212\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n212\n\n \n\n \n\n18\n\nChi\r\n\n khác quản lý hành chính\n\n60.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n60.000\n\n \n\n \n\n \n\nTrong\r\n\n đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKP\r\n\n thực hiện dự án tăng cường tiếp cận dịch vụ tư vấn truyền thông, khám và điều\r\n\n trị bệnh phụ khoa có chất lượng cho 10 xã vùng khó khăn, dân tộc thiểu số (QĐ\r\n\n 4900/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của UBND tỉnh)\n\n289\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n289\n\n \n\n \n\n \n\nĐề\r\n\n án thành lập CLB liên thế hệ giai đoạn 2017 - 2020 (QĐ 3101/QĐ-UBND)\n\n270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n270\n\n \n\n \n\nXII\n\nChi\r\n\n Đảm bảo xã hội\n\n230.155\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n230.155\n\n \n\n1\n\nChương\r\n\n trình BVCS trẻ em và thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em tỉnh Quảng Ninh giai\r\n\n đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của UBND tỉnh)\n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.000\n\n \n\n2\n\nĐề án\r\n\n phát triển nghề xã hội giai đoạn 2010 - 2020 (Kế hoạch số 1811/KH-UBND ngày\r\n\n 24/5/2011 của UBND tỉnh)\n\n3.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.500\n\n \n\n3\n\nChương\r\n\n trình giảm nghèo bền vững (QĐ 3586/QĐ-UBND ngày 11/10/2017 của UBND tỉnh)\n\n6.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.000\n\n \n\n4\n\nKF Bình\r\n\n đẳng giới, vì sự tiến bộ của Phụ nữ\n\n4.400\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.400\n\n \n\n5\n\nChương\r\n\n trình về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 (QĐ 1162/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/4/2016 của UBND tỉnh)\n\n600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n600\n\n \n\n6\n\nĐề án\r\n\n trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm\r\n\n trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2016 - 2020 (Kế hoạch 6176/KH-UBND ngày\r\n\n 30/9/2016)\n\n3.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.500\n\n \n\n7\n\nĐề án\r\n\n trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 (Kế hoạch số 2370/KH-UBND \r\n\n ngày 17/5/2013)\n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.500\n\n \n\n8\n\nChương\r\n\n trình việc làm tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020\n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.000\n\n \n\n9\n\nKinh\r\n\n phí đảm bảo xã hội tập trung và quản lý thực hiện chính sách BTXH\n\n3.600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.600\n\n \n\n10\n\nChương\r\n\n trình hành động quốc gia vì người cao tuổi Việt Nam trên địa bàn tỉnh QN giai\r\n\n đoạn 2016 - 2020 (Kế hoạch 2580/KH-UBND ngày 11/5/2016)\n\n1.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.000\n\n \n\n11\n\nChương\r\n\n trình phòng chống tệ nạn xã hội (Nghị quyết số 213/2015/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/7/2015)\n\n25.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n25.000\n\n \n\n12\n\nChương\r\n\n trình thực hiện một số mục tiêu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng,\r\n\n chống vi phạm pháp luật và tội phạm trong thanh niên, thiếu niên trên địa bàn\r\n\n tỉnh QN (Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND ngày 13/8/2013 của HĐND tỉnh, Quyết định\r\n\n 2051/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh)\n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.000\n\n \n\n13\n\nDự nguồn\r\n\n Nghị quyết mở rộng đối tượng thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với người\r\n\n cao tuổi\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n \n\n14\n\nTrợ cấp\r\n\n tết cho các đối tượng XH\n\n100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100.000\n\n \n\n15\n\nKF thăm\r\n\n hỏi động viên Thương binh ngày 27/7\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20.000\n\n \n\n16\n\nKinh\r\n\n phí trợ giúp pháp lý\n\n2.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.500\n\n \n\n17\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện Đề án hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số\r\n\n giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh (Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày\r\n\n 04/6/2018 của UBND tỉnh)\n\n555\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n555\n\n \n\n-\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\n334\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n334\n\n \n\n-\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n37\n\n \n\n-\n\nSở\r\n\n Văn hóa thể thao\n\n127\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n127\n\n \n\n-\n\nTrung\r\n\n tâm truyền thông\n\n35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n35\n\n \n\n-\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n22\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\n \n\n18\n\nChi đảm\r\n\n bảo xã hội khác\n\n14.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14.000\n\n \n\nXIII\n\nChi\r\n\n khác ngân sách\n\n115.533\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n115.533\n\nC\n\nCơ cấu\r\n\n các nhiệm vụ chi bổ sung đầu tư phát triển\n\n2.142.189\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.142.189\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 39-NĐ31\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỐ BỔ SUNG\r\n\nCÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng thu NSNN (nội địa) trên địa bàn\n\nThu NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\nChia ra\n\nSố bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên\n\nSố bổ sung thực hiện cải cách tiền lương\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang\n\nTổng chi cân đối NSĐP\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\nThu phân chia\n\nTổng số\n\nTrong đó: Phần NSĐP được hưởng\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2=3+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=2+6+7+8\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n37.000.000\n\n9.400.963\n\n4.066.153\n\n11.959.160\n\n5.334.811\n\n3.355.054\n\n105.000\n\n-\n\n12.861.017\n\n1\n\nHạ Long\n\n15.610.500\n\n3.492.697\n\n1.603.456\n\n5.665.078\n\n1.889.241\n\n \n\n \n\n \n\n3.492.697\n\n2\n\nCẩm Phả\n\n12.182.000\n\n1.600.042\n\n984.708\n\n953.142\n\n615.334\n\n \n\n \n\n \n\n1.600.042\n\n3\n\nUông Bí\n\n3.655.200\n\n1.032.075\n\n268.650\n\n2.669.500\n\n763.425\n\n \n\n \n\n \n\n1.032.075\n\n4\n\nMóng Cái\n\n1.196.700\n\n747.973\n\n254.193\n\n643.200\n\n493.780\n\n117.750\n\n15.000\n\n \n\n880.723\n\n5\n\nQuảng Yên\n\n528.800\n\n432.185\n\n122.980\n\n370.700\n\n309.205\n\n579.556\n\n15.000\n\n \n\n1.026.741\n\n6\n\nĐông Triều\n\n1.771.800\n\n635.159\n\n214.216\n\n551.450\n\n420.943\n\n516.509\n\n20.000\n\n \n\n1.171.668\n\n7\n\nHoành Bồ\n\n637.900\n\n357.124\n\n146.314\n\n302.400\n\n210.810\n\n107.941\n\n25.000\n\n \n\n490.065\n\n8\n\nVân Đồn\n\n882.340\n\n700.808\n\n354.610\n\n434.150\n\n346.198\n\n40.023\n\n30.000\n\n \n\n770.831\n\n9\n\nTiên Yên\n\n102.700\n\n69.013\n\n26.801\n\n57.250\n\n42.213\n\n417.298\n\n \n\n \n\n486.311\n\n10\n\nHải Hà\n\n232.600\n\n174.340\n\n44.694\n\n168.302\n\n129.646\n\n410.627\n\n \n\n \n\n584.967\n\n11\n\nĐầm Hà\n\n62.730\n\n51.670\n\n15.368\n\n44.310\n\n36.302\n\n333.920\n\n \n\n \n\n385.590\n\n12\n\nBình Liêu\n\n70.500\n\n57.097\n\n17.737\n\n49.400\n\n39.360\n\n389.506\n\n \n\n \n\n446.603\n\n13\n\nBa Chẽ\n\n34.230\n\n25.907\n\n6.939\n\n25.720\n\n18.968\n\n324.485\n\n \n\n \n\n350.392\n\n14\n\nCô Tô\n\n32.000\n\n24.875\n\n5.488\n\n24.558\n\n19.388\n\n117.439\n\n \n\n \n\n142.314\n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 41-NĐ31\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG HUYỆN NĂM\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng chi ngân sách địa phương\n\nTổng chi cân đối ngân sách địa phương\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nDự phòng ngân sách\n\nChỉ tạo nguồn điều chỉnh tiền lương\n\nTổng số\n\nChi đầu tư từ nguồn vốn trong nước\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n12.861.017\n\n12.861.017\n\n4.709.120\n\n2.021.280\n\n2.687.840\n\n7.624.879\n\n258.587\n\n268.431\n\n1\n\nHạ Long\n\n3.492.697\n\n3.492.697\n\n2.410.790\n\n1.410.000\n\n1.000.790\n\n1.011.010\n\n70.897\n\n \n\n2\n\nCẩm Phả\n\n1.600.042\n\n1.600.042\n\n568.900\n\n285.400\n\n283.500\n\n854.384\n\n29.346\n\n147.412\n\n3\n\nUông Bí\n\n1.032.076\n\n1.032.076\n\n300.800\n\n86.600\n\n214.200\n\n587.962\n\n22.294\n\n121.020\n\n4\n\nMóng Cái\n\n880.723\n\n880.723\n\n273.520\n\n1.000\n\n272.520\n\n589.445\n\n17.758\n\n \n\n5\n\nĐông Triều\n\n1.171.667\n\n1.171.667\n\n247.200\n\n1.500\n\n245.700\n\n863.317\n\n23.670\n\n \n\n6\n\nQuảng Yên\n\n1.026.741\n\n1.026.741\n\n284.680\n\n59.680\n\n225.000\n\n758.799\n\n20.742\n\n \n\n7\n\nHoành Bồ\n\n490.065\n\n490.065\n\n76.500\n\n25.200\n\n51.300\n\n403.665\n\n9.900\n\n \n\n8\n\nVân Đồn\n\n770.830\n\n770.830\n\n362.400\n\n132.000\n\n230.400\n\n392.858\n\n15.572\n\n \n\n9\n\nTiên Yên\n\n486.311\n\n486.311\n\n18.560\n\n560\n\n18.000\n\n457.927\n\n9.824\n\n \n\n10\n\nHải Hà\n\n584.968\n\n584.968\n\n82.540\n\n9.640\n\n72.900\n\n490.610\n\n11.818\n\n \n\n11\n\nĐầm Hà\n\n385.590\n\n385.590\n\n27.500\n\n500\n\n27.000\n\n350.300\n\n7.790\n\n \n\n12\n\nBình Liêu\n\n446.603\n\n446.603\n\n35.200\n\n9.100\n\n26.100\n\n402.381\n\n9.022\n\n \n\n13\n\nBa Chẽ\n\n350.392\n\n350.392\n\n8.170\n\n70\n\n8.100\n\n335.143\n\n7.079\n\n \n\n14\n\nCô Tô\n\n142.314\n\n142.314\n\n12.360\n\n30\n\n12.330\n\n127.079\n\n2.875\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu 01:\n\nĐIỀU CHỈNH GIẢM CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC BỐ TRÍ VỐN TRONG\r\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐVT: triệu đồng\n\nSTT\n\nDự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định\n\nTổng mức đầu tư\n\nKH 2016- 2020\n\nĐiều chỉnh giảm\n\nKH 2016- 2020 sau điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nNS tỉnh\n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n8.191.411\n\n4.690.487\n\n1.228.549\n\n3.927.231\n\n \n\nI\n\nNguồn\r\n\n dự phòng vốn đầu tư giai đoạn 2019-2020 chưa phân bổ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n355.293\n\n \n\nTheo\r\n\n Nghị quyết số 215/2019/NQ-HĐND ngày 26/10/2019 của HĐND tỉnh\n\nII\n\nNguồn\r\n\n vốn 02 chương trình không có khả năng giải ngân hết đề nghị điều chỉnh giảm vốn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n206.056\n\n108.736\n\n97.320\n\n \n\n1\n\nHỗ trợ\r\n\n Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số\r\n\n 57/2018/NĐ-CP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n84.556\n\n55.000\n\n29.556\n\nLý\r\n\n do: Trung hạn 2016 - 2020 bố trí cho chương trình là 84.556 triệu đồng; lũy kế\r\n\n vốn đã bố trí đến nay là 14.556 triệu đồng; nhu cầu kế hoạch năm 2020 là\r\n\n 15.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị giảm vốn trong trung hạn của chương trình\r\n\n là 55.000 triệu đồng.\n\n2\n\nVốn chuẩn\r\n\n bị đầu tư\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n121.500\n\n53.736\n\n67.764\n\nLý\r\n\n do: Trung hạn 2016-2020 bố trí cho chương trình là 121.500 triệu đồng; lũy kế\r\n\n vốn đã bố trí đến nay là 47.764 triệu đồng; nhu cầu kế hoạch năm 2020 là\r\n\n 20.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị giảm vốn trong trung hạn của chương trình\r\n\n là 53.736 triệu đồng.\n\nIII\n\nCác\r\n\n dự án không có khả năng giải ngân hết đề nghị giảm vốn trong trung hạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.484.431\n\n764.520\n\n3.766.015\n\n \n\n \n\nĐỐI\r\n\n ỨNG ODA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n690.524\n\n387.416\n\n303.108\n\n \n\n1\n\nSửa chữa\r\n\n và nâng cao an toàn đập (WB8) vay vốn ngân hàng thế giới\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQuyết định\r\n\n số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015; Số 4415/QĐ-UBND ngày 27/12/2016\n\n240.000\n\n120.000\n\n120.000\n\n70.887\n\n49.113\n\nLý\r\n\n do: việc phân bổ vốn đối ứng trên cơ sở vốn ODA (vốn trung ương) cấp hàng\r\n\n năm. Năm 2020 do vốn cấp vốn trung ương đều giảm so với dự kiến, vì vậy trên\r\n\n cơ sở đề xuất của các chủ đầu tư về nhu cầu vốn năm 2020, đề nghị điều chỉnh\r\n\n giảm vốn trong trung hạn của 05 dự án ODA\n\n2\n\nNâng cấp\r\n\n hệ thống đê Quan Lạn xã Quan Lạn huyện Vân Đồn (bao gồm cả phần trồng rừng)\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n2995/QĐ-UBND\r\n\n 31/10/2013; 3357/QĐ-UBND ngày 30/10/2015\n\n260.985\n\n41.000\n\n41.000\n\n7.000\n\n34.000\n\nNt\n\n3\n\nĐối ứng\r\n\n danh mục dự án An ninh y tế khu vực tiểu vùng Mê Công mở rộng theo Quyết định\r\n\n số 692/QĐ- TTg ngày 27/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Y tế\n\n692/QĐ-TTg\r\n\n ngày 27/4/2016; 3762/QĐ-BYT ngày 22/7/2016\n\n3.105\n\n611\n\n611\n\n91\n\n520\n\nNt\n\n4\n\nDự án\r\n\n Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển, vốn\r\n\n vay (WB)\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQuyết định\r\n\n số 1658/QĐ-BNN-HTQT 04/5/2017\n\n784.863\n\n190.634\n\n22.639\n\n7.500\n\n15.139\n\nNt\n\n5\n\nDự án\r\n\n phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông GMS lần thứ 2\r\n\n (ADB)\n\nUBND TP\r\n\n Móng Cái\n\n2683/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/9/2015; 4333/QĐ-UBND ngày 23/12/2016\n\n861.404\n\n506.274\n\n506.274\n\n301.938\n\n204.336\n\nNt\n\n \n\nDỰ\r\n\n ÁN KHÁC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n377.104\n\n3.462.907\n\n \n\n1\n\nHạ tầng\r\n\n khu tái định cư, khu hành chính và hạ tầng xã hội phục vụ dự án GPMB cảng\r\n\n Hàng không Quảng Ninh\n\nUBND\r\n\n huyện Vân Đồn\n\nQDDA\r\n\n 2561/QĐ-UBND ngày 31/10/2014; QDDA 2810/QĐ-UBND ngày 31/8/2016; QĐ\r\n\n 3590A/QĐ-UBND ngày 1/8/2017; QĐ 4827/QĐ-UBND ngày 22/11/2018\n\n453.200\n\n453.200\n\n140.000\n\n65.000\n\n75.000\n\nLý\r\n\n do: Lũy kế vốn đã cấp cho dự án là 356.706 triệu đồng. Kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn 2016-2020 còn 95.000 triệu đồng chưa phân bố. Nhu cầu vốn của dự án\r\n\n trong năm 2020 khoảng 30.000 triệu đồng, số còn lại sẽ bố trí từ nguồn thanh\r\n\n toán nợ đọng XDCB khi có quyết toán dự án hoàn thành. Vì vậy đề nghị giảm vốn\r\n\n trung hạn 65.000 triệu đồng.\n\n2\n\nChỉnh\r\n\n trang cảnh quan khu vực hồ Mắt Rồng\n\nUBND\r\n\n huyện Vân Đồn\n\nQĐDA\r\n\n 4063/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n45.626\n\n45.626\n\n45.000\n\n3.000\n\n42.000\n\nLý\r\n\n do: Trung hạn 2016-2020 bố trí 45.000 triệu đồng: Lũy kế vốn đã cấp cho dự án\r\n\n đến nay là 35.000 triệu đồng. Nhu cầu vốn của dự án trong năm 2020 khoảng\r\n\n 7.000 triệu đồng, số còn lại sẽ bố trí từ nguồn thanh toán nợ đọng XDCB khi\r\n\n có quyết toán dự án hoàn thành. Vì vậy đề nghị giảm vốn trung hạn 3.000 triệu\r\n\n đồng.\n\n3\n\nTiêu\r\n\n thoát nước khu vực cửa Đền và khu Láng Cà thuộc các xã Hồng Thái Tây, Hồng\r\n\n Thái Đông, thị xã Đông Triều và khu vực phía Bắc phường Phương Nam, thành phố\r\n\n Uông Bí\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐ số\r\n\n 4398/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n10.000\n\n60.000\n\nLý\r\n\n do: Tổng mức đầu tư của dự án là 70.000 triệu đồng. Trung hạn 2016-2020 bố\r\n\n trí cho dự án là 70.000 triệu đồng; Theo quy định dự án chỉ được thanh toán tối\r\n\n đa 90% khối lượng hoàn thành. Lũy kế vốn đã cấp cho dự án là 20.000 triệu đồng.\r\n\n Nhu cầu năm 2020 là 40.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị giảm vốn trung hạn\r\n\n 10.000 triệu đồng.\n\n4\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường xuyên đảo xã Vĩnh Thực - xã Vĩnh Trung, thành phố Móng Cái\n\nUBND TP\r\n\n Móng Cái\n\nQĐ\r\n\n 3399/QĐ-UBND ngày 30/10/2015; 1311/QĐ-UBND ngày 20/4/2018\n\n116.696\n\n85.696\n\n85.000\n\n14.000\n\n71.000\n\nLý\r\n\n do: Trung hạn 2016-2020 bố trí cho dự án là 85.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã\r\n\n bố trí cho dự án là 61.000 triệu đồng. Nhu cầu vốn năm 2020 là 10.000 triệu đồng,\r\n\n số vốn còn lại sẽ bố trí từ nguồn thanh toán nợ đọng XDCB khi có quyết toán dự\r\n\n án hoàn thành. Vì vậy, đề nghị giảm vốn trung hạn 14.000 triệu đồng\n\n5\n\nNâng cấp\r\n\n một số ngầm tràn trên đường tỉnh 330, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh\n\nUBND\r\n\n huyện Ba Chẽ\n\nQDDA\r\n\n 3323/QĐ-UBND ngày 9/8/2019\n\n79.000\n\n79.000\n\n79.000\n\n29.000\n\n50.000\n\nLý\r\n\n do: Tổng mức đầu tư dự án là 79.000 triệu đồng. Trung hạn 2016-2020 bố trí là\r\n\n 79.000 triệu đồng. Dự án khởi công mới năm 2020, do đó để đảm bảo khả năng giải\r\n\n ngân của dự án, chỉ cần bố trí khoảng 60% tổng mức đầu tư. Vì vậy, đề nghị điều\r\n\n hòa giảm trung hạn 29.000 triệu đồng.\n\n6\n\nĐầu tư\r\n\n trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác PCCC và cứu nạn cứu hộ của Cảnh\r\n\n sát PCCC tỉnh Quảng Ninh GĐ 2016-2020\n\nCông an\r\n\n Tỉnh\n\nQĐ số\r\n\n 3680/QĐ-UBND ngày 31/10/2016\n\n300.000\n\n300.000\n\n300.000\n\n110.000\n\n190.000\n\nLý\r\n\n do: Trung hạn 2016 - 2020 bố trí 300.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp cho dự\r\n\n án là 90.000 triệu đồng. Hiện nay danh mục trang thiết bị PCCC đối với những\r\n\n thiết bị mới, hiện đại, đang đợi Bộ Công an ban hành, nhu cầu vốn năm 2020\r\n\n khoảng 100.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị điều hòa giảm trung hạn 110.000\r\n\n triệu đồng.\n\n7\n\nDự án\r\n\n đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng, tỉnh Quảng Ninh\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n1292/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/6/2014; 2290/QĐ-UBND ngày 21/7/2016; 4892/QĐ-UBND ngày 18/12/2017;\r\n\n 4372/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n6.416.034\n\n6.299.371\n\n3.074.907\n\n100.000\n\n2.974.907\n\nLý\r\n\n do: Lũy kế vốn cấp cho dự án là 2.854.248 triệu đồng. Nhu cầu của dự án còn\r\n\n khoảng 120 tỷ trong năm 2020. Kế hoạch trung hạn của dự án còn lại chưa phân\r\n\n bố là 220.659 triệu đồng. Vì vậy đề nghị điều hòa giảm vốn trung hạn 100.000\r\n\n triệu đồng. Số vốn còn thiếu sẽ bố trí khi có quyết toán dự án hoàn thành.\n\n8\n\nTuyến\r\n\n kè chắn sóng kết hợp đường tuần tra cơ động bờ sông biên giới đối diện với bến\r\n\n biên mậu phía Đông Hưng, Trung Quốc tại Tp Móng Cái\n\nBCH\r\n\n Quân sự tỉnh\n\nVB 11520/VP-TH\r\n\n ngày 15/10/2018 của Bộ Quốc phòng\n\n220.000\n\n110.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n \n\nLý\r\n\n do: Dự án được UBND tỉnh hỗ trợ 35.000 triệu đồng trong giai đoạn 2016-2020,\r\n\n dự kiến khởi công mới năm 2020. Tuy nhiên, đến nay dự án chưa đủ thủ tục để bố\r\n\n trí vốn kế hoạch năm 2020. Vì vậy, đề nghị điều hòa giảm 35.000 triệu đồng.\n\n9\n\nTuyến\r\n\n đường kết nối khu liên cơ quan số 2, số 3 với khu liên cơ quan số 4 và Trụ sở\r\n\n Tỉnh ủy\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n879/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/3/2019; 3571/QĐ-UBND ngày 15/9/2017\n\n85.757\n\n85.757\n\n75.000\n\n11.104\n\n63.896\n\nLý\r\n\n do: Trung hạn 2016-2020 bố trí 75.000 triệu đồng. Dự án đã được Sở Tài chính\r\n\n phê duyệt quyết toán tại Quyết định số 4638/QĐ-STC ngày 23/10/2019 với giá trị\r\n\n 63.896 triệu đồng. Lũy kế vốn đã bố trí cho dự án là 58.398 triệu đồng, số vốn\r\n\n còn lại sẽ bố trí từ nguồn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản. Vì vậy đề nghị\r\n\n điều hòa giảm 11.104 triệu đồng.\n\n \n\nBiểu 02:\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THUỘC KẾ HOẠCH ĐẦU\r\n\nTƯ CÔNG TRUNG HẠN ĐƯỢC BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐVT: triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định\n\nKH 2016- 2020 đã bố trí\n\nBổ sung KH vốn GĐ 2019-2020\n\nGhi chú\n\nQuyết định\n\nTMĐT\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nNSTW\n\nNS TỈNH\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n1.431.152\n\n229.185\n\n1.201.967\n\n5.698.909\n\n954.201\n\n \n\nI\n\nĐỐI ỨNG\r\n\n DỰ ÁN THEO HÌNH THỨC PPP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n162.616\n\n19.365\n\n \n\n1\n\nTrụ sở\r\n\n làm việc các Ban Xây dựng Đảng, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong tỉnh\r\n\n (Tiền thuê trụ sở + chi phí dịch vụ quản lý tòa nhà)\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n433/QĐ-UBND ngày 10/2/2015; 3185/QĐ-UBND \r\n\n ngày 30/9/2016\n\n19.195\n\n \n\n19.195\n\n162.616\n\n19.365\n\nLý\r\n\n do: Kế hoạch trung hạn bố trí cho dự án là 161.616 triệu đồng; Lũy kế vốn đã\r\n\n cấp để thanh toán tiền thuê trụ sở và phí dịch vụ quản lý tòa nhà và giải\r\n\n phóng một bằng là 137.981 triệu đồng. Số vốn còn lại trong trung hạn của dự\r\n\n án là 24.635 triệu đồng. Trong khi đó, tiền thuê trụ sở + phí dịch vụ 01 năm\r\n\n là 44.000 triệu đồng. Vì vậy đề nghị bổ sung trung hạn 19.365 triệu đồng.\n\nII\n\nChương\r\n\n trình 135 (Đề án 196)\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.134.026\n\n69.241\n\nLý\r\n\n do: Kế hoạch trung hạn 2018-2020 bố trí là 1.134.026 triệu đồng; Lũy kế vốn\r\n\n đã cấp là 850.000 triệu đồng, số vốn trung hạn 2018-2020 còn lại của chương\r\n\n trình là 284.026 triệu đồng. Do nhu cầu vấn đề hoàn thành đề án trong năm\r\n\n 2020 là 353.267 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị bổ sung 69.241 triệu đồng.\n\nIII\n\nCác\r\n\n dự án đang triển khai\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.752.267\n\n663.000\n\n \n\n1\n\nĐường\r\n\n bao biển nối thành phố Hạ Long - thành phố Cẩm Phả\n\nBan quản\r\n\n lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông\n\nQĐDA 4399/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n1.364.166\n\n \n\n1.364.166\n\n900.000\n\n300.000\n\nLý\r\n\n do: Tổng mức đầu tư dự án là 1.364.166 triệu đồng. Kế hoạch trung hạn\r\n\n 2016-2020 bố trí cho dự án là 900.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là\r\n\n 400.000 triệu đồng (năm 2019 là 400.000 triệu đồng). Dự kiến dự án phải hoàn\r\n\n thành trong tháng 10/2020, vì vậy để đảm bảo thanh toán khối lượng cho dự án\r\n\n đề nghị bổ sung trung hạn 2016-2020 với số vốn là 300.000 triệu đồng.\n\n2\n\nTuyến\r\n\n đường trục chính từ cảng hàng không Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải\r\n\n trí cao cấp Vân Đồn, KKT Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n3630/QĐ-UBND ngày 31/10/2016;\r\n\n 4103/QĐ-UBND ngày 16/10/2018\n\n1.429.446\n\n \n\n1.029.446\n\n750.000\n\n70.000\n\nLý\r\n\n do: Kế hoạch trung hạn 2016-2020 bố trí cho dự án là 1.150.000 triệu đồng\r\n\n (trong đó: Ngân sách trung ương 400.000 triệu đồng; ngân sách tỉnh 750.000\r\n\n triệu đồng). Lũy kế vốn đã cấp cho dự án là 870.000 triệu đồng (Trong đó:\r\n\n ngân sách trung ương là 120.000 triệu đồng; ngân sách tỉnh là 750.000 triệu đồng).\r\n\n Theo báo cáo của chủ đầu tư hiện nay nhu cầu vốn năm 2020 là hơn 170.000 triệu\r\n\n đồng. Trong khi đó dự kiến kế hoạch năm 2020 trung ương phân bổ khoảng\r\n\n 100.000 triệu đồng. Vì vậy đề nghị bổ sung vốn trung hạn 2016-2020 phần ngân\r\n\n sách tỉnh cho dự án 70.000 triệu đồng, số vốn còn thiếu sẽ bố trí khi có quyết\r\n\n toán dự án hoàn thành.\n\n3\n\nĐường\r\n\n giao thông nối Quốc lộ 18 với tỉnh lộ 334 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm\r\n\n Phả\n\nUBND TP\r\n\n Cẩm Phả\n\n4459/QĐ-UBND ngày 30/10/2018; 3584 ngày\r\n\n 26/8/2019\n\n235.875\n\n \n\n235.875\n\n140.000\n\n73.000\n\nLý\r\n\n do: Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số\r\n\n 3584/QĐ-UBND ngày 26/8/2019, theo đó bổ sung 76.000 triệu đồng chi phí GPMB.\r\n\n Nhu cầu vốn GPMB kế hoạch năm 2020 là 73.000 triệu đồng. Vì vậy, để đảm bảo\r\n\n tiến độ triển khai thực hiện dự án, đề nghị bổ sung vốn 73.000 triệu đồng\r\n\n trong kế hoạch trung hạn 2016-2020.\n\n4\n\nDự án đầu\r\n\n tư nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế thành phố Móng Cái\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4058/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n233.083\n\n \n\n233.083\n\n130.000\n\n70.000\n\nLý\r\n\n do: Tổng mức đầu tư dự án là 233.083 triệu đồng. Kế hoạch trung hạn 2016-2020\r\n\n bố trí cho dự án là 130.000 triệu đồng: Lũy kế vốn đã bố trí cho dự án là\r\n\n 130.000 triệu đồng. Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh dự án, trong\r\n\n đó tiến độ dự án hoàn thành trong năm 2020. Vì vậy, đề nghị điều chỉnh bổ\r\n\n sung 70.000 triệu đồng trong trung hạn 2016- 2020 mới đủ điều kiện bố trí vốn\r\n\n kế hoạch 2020.\n\n5\n\nĐại học\r\n\n Hạ Long - giai đoạn II, tại cơ sở 1, phường Nam Khê, thành phố Uông Bí\n\nTrường\r\n\n Đại học Hạ Long\n\nQDDA 4049/QĐ-UBND ngày 30/10/2017;\r\n\n 3215/QĐ-UBND ngày 1/8/2019\n\n544.517\n\n \n\n544.517\n\n300.000\n\n100.000\n\nLý\r\n\n do: Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh lại Quyết định số\r\n\n 3215/QĐ-UBND ngày 01/8/2019, theo đó điều chỉnh thời gian thực hiện dự án là\r\n\n 2018-2022. Vì vậy, để đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện dự án sớm hoàn\r\n\n thành phục vụ công lác giảng dạy, đề nghị bổ sung vốn 100.000 triệu đồng\r\n\n trong kế hoạch trung hạn 2016-2020.\n\n6\n\nXây dựng\r\n\n hạ tầng khu tái định cư xã Hạ Long, huyện Vân Đồn\n\nBan quản\r\n\n lý khu kinh tế\n\n2255 ngày 22/7/2009; 3968 ngày 7/12/2009;\r\n\n 2341 ngày 27/7/2016\n\n417.677\n\n229.185\n\n188.492\n\n3.000\n\n50.000\n\nLý\r\n\n do: Tại Văn bản số 7298/UBND-XD1 ngày 10/10/2019, UBND tỉnh chỉ đạo rà soát\r\n\n điều chỉnh TMĐT dự án để tiếp tục triển khai thực hiện. Kế hoạch trung hạn đã\r\n\n bố trí cho dự án 3.000 triệu đồng. Nhu cầu vốn của dự án trong năm 2020 là\r\n\n 50.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị bổ sung trung hạn cho dự án 50.000 triệu đồng.\n\nIV\n\nThanh\r\n\n toán nợ đọng XDCB đối với các dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.179.267\n\n202.595\n\nLý\r\n\n do: Năm 2020 là năm cuối cùng của trung hạn, do đó số dự án hoàn thành rất\r\n\n nhiều. Vì vậy cần bổ sung vốn cho nguồn này trong trung hạn năm 2020 là\r\n\n 400.000 triệu đồng để thanh toán cho các dự án có quyết toán hoàn thành\n\n \n\nBiểu 03:\n\nDANH MỤC DỰ ÁN BỔ SUNG TRUNG HẠN 2016-2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐVT: triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định\n\nKH 2016- 2020 đã bố trí\n\nKH vốn GĐ 2019-2020\n\nGhi chú\n\nQuyết định\n\nTMĐT\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nNS TW\n\nNS TỈNH\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n1.003.751\n\n \n\n191.917\n\n \n\n264.000\n\n \n\nI\n\nĐỐI ỨNG\r\n\n DỰ ÁN ODA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nCấp điện\r\n\n lưới quốc gia cho đảo Trần, huyện Cô Tô và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà, tỉnh\r\n\n Quảng Ninh (giai đoạn II)\n\nBQLDA đầu\r\n\n tư các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n3217/QĐ-UBND ngày 26/10/2019 (gđ1+2) và\r\n\n 4085/QĐ-UBND ngày 27/9/019 (gđ2)\n\n397.063\n\n \n\n59.559\n\n \n\n50.000\n\nLý\r\n\n do: Giai đoạn II của dự án mới được bổ sung vào trung hạn 2016-2020 của trung\r\n\n ương (nguồn vốn ODA là 216.000 triệu đồng). Trong đó vốn đối ứng của tỉnh là\r\n\n 15% khoảng 59.559 triệu đồng. Vì vậy cần bổ sung trung hạn 50.000 triệu đồng\r\n\n vốn đối ứng ngân sách tỉnh mới đủ điều kiện bố trí vốn kế hoạch.\n\nII\n\nĐỐI ỨNG\r\n\n DỰ ÁN THEO HÌNH THỨC PPP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrụ sở\r\n\n liên cơ quan số 3 tại phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long (Tiền thuê trụ sở +\r\n\n chi phí dịch vụ quản lý tòa nhà)\n\n \n\n2026/QĐ-UBND ngày 12/9/2014; 3183/QĐ-UBND \r\n\n ngày 30/9/2016\n\n498.640\n\n \n\n31.310\n\n \n\n88.000\n\nLý\r\n\n do: Tổng số tiền thuê thuê trụ sở + chi phí dịch vụ quản lý tòa nhà phải chi\r\n\n trả cho chủ đầu tư là 88.000 triệu đồng, gồm: 5 tháng năm 2019 (25.593 triệu\r\n\n đồng) và cả năm 2020 (61.424 triệu đồng). Vì vậy phải bổ sung vào trung hạn mới\r\n\n 88.000 triệu đồng mới đủ điều kiện để thanh toán cho nhà đầu tư.\n\nIII\n\nPHÂN\r\n\n BỔ THU HỒI VỐN ỨNG\n\n \n\n \n\n108.048\n\n \n\n101.048\n\n \n\n26.000\n\n \n\n1\n\nDự án\r\n\n Khu tạm cư số 2 xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn\n\nUBND\r\n\n huyện Vân Đồn\n\n978, 22/4/2015; 1319A ngày 25/05/2015\n\n6.716\n\n \n\n6.716\n\n \n\n5.000\n\nLý\r\n\n do: Đây là dự án phục vụ công tác GPMB dự án Cảng hàng không Quảng Ninh, thuộc\r\n\n nhiệm vụ chi Ngân sách tỉnh được giao cho UBND huyện Vân Đồn thực hiện; Dự án\r\n\n đã được UBND tỉnh đồng ý phân bổ để thu hồi vốn ứng tại Công văn số\r\n\n 8430/UBND-TM2 ngày 19/11/2019\n\n2\n\nDự án\r\n\n Khu tạm cư số 3 xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn\n\nUBND\r\n\n huyện Vân Đồn\n\n981, 22/4/2015\n\n9.106\n\n \n\n9.106\n\n \n\n7.000\n\nLý\r\n\n do: Đây là dự án phục vụ công tác GPMB dự án Cảng hàng không Quảng Ninh, thuộc\r\n\n nhiệm vụ chi Ngân sách tỉnh được giao cho UBND huyện Vân Đồn thực hiện; Dự án\r\n\n dữ được UBND tỉnh đồng ý phân bổ để thu hồi vốn ứng tại Công văn số\r\n\n 8430/UBND-TM2 ngày 19/11/2019\n\n3\n\nDự án\r\n\n khu văn hóa Núi Bài Thơ phường Hòn Gai\n\nBQLDA đầu\r\n\n tư các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n217/QĐ/UBND ngày 21/1/2010; 234/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/01/2011, 281/QĐ-UBND ngày 29/1/2015\n\n77.483\n\n \n\n70.483\n\n \n\n10.700\n\nLý\r\n\n do: Đây là Dự án thuộc nhiệm vụ chi Ngân sách tỉnh; Dự án đã được UBND tỉnh đồng\r\n\n ý phân bố đi thu hồi vốn ứng tại Công văn số 8430/UBND-TM2 ngày 19/11/2019\n\n4\n\nTrưng\r\n\n bày nội thất công trình Khu văn hóa núi Bài Thơ\n\nBQLDA đầu\r\n\n tư các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n1256 ngày 16/5/2013\n\n14.743\n\n \n\n14.743\n\n \n\n3.300\n\nLý do:\r\n\n Đây là Dự án thuộc nhiệm vụ chi Ngân sách tỉnh; Dự án đã được UBND tỉnh đồng\r\n\n ý phân bổ đi thu hồi vốn ứng tại Công văn số 8430/UBND-TM2 ngày 19/11/2019\n\nIV\n\nĐỀ\r\n\n ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100.000\n\n \n\nV\n\nDỰ\r\n\n PHÒNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.348\n\nLý\r\n\n do: Để đảm bảo cân đối kế hoạch đầu tư công trong trường hợp nguồn thu từ các\r\n\n dự án đất và các khoản thu khác đã đưa vào cân đối trong Kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn không thực hiện được như dự kiến.\n\n \n\nBiểu 04\n\nNGUỒN VỐN PHÂN BỔ, ĐIỀU HÒA CUỐI NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung\n\nSố tiền\n\n \n\nTổng nguồn vốn (A-B)\n\n864.484\n\nA\n\nNguồn tăng\n\n1.023.484\n\nI\n\nNguồn thu hồi vốn ứng\r\n\n của các đơn vị\n\n159.130\n\n1\n\nThu hồi hoàn trả chi\r\n\n phí đầu tư xây dựng bến xe miền Đông, TP Hạ Long của Công ty CP Minh Anh\n\n53.615\n\n2\n\nThu hồi hoàn trả nguồn\r\n\n hỗ trợ khu công nghiệp\n\n105.515\n\n-\n\nThu hồi hoàn trả chi\r\n\n phí giải phóng mặt bằng ứng trước nguồn hỗ trợ khu công nghiệp của Texhong\n\n30.000\n\n-\n\nThu hồi vốn hoàn trả\r\n\n chi phí GPMB khu phức hợp nghỉ dưỡng cao cấp Vân Đồn\n\n14.558\n\n-\n\nThu hồi hoàn trả chi\r\n\n phí GPMB khu công nghiệp sông Khoai từ nguồn hỗ trợ khu công nghiệp\n\n57.700\n\n-\n\nThu hồi hoàn trả chi\r\n\n phí GPMB Khu công nghiệp Việt Hưng của Công ty cổ phần phát triển KCN Việt\r\n\n Hưng\n\n3.257\n\nII\n\nNguồn điều hòa giảm\r\n\n dự toán chi thường xuyên năm 2019\n\n562.800\n\n1\n\nĐiều hòa giảm nguồn sự\r\n\n nghiệp giáo dục và đào tạo\n\n70.000\n\n \n\nTrong đó, điều hòa giảm\r\n\n kinh phí đã phân bổ cho các dự án từ nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư:\n\n \n\n-\n\nXây dựng trường học\r\n\n thông minh trên địa bàn thành phố Hạ Long (giai đoạn II)\n\n35.000\n\n-\n\nXây dựng trường học\r\n\n thông minh cho 66 trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (giai đoạn I)\n\n35.000\n\n2\n\nĐiều hòa giảm nguồn sự\r\n\n nghiệp khoa học và công nghệ\n\n373.000\n\n \n\nTrong đó, điều hòa giảm\r\n\n kinh phí đã phân bổ cho các dự án từ nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư:\n\n \n\n-\n\nXây dựng bổ sung cơ\r\n\n sở hạ tầng kỹ thuật và phần mềm nền tảng cho thành phố thông minh tỉnh Quảng\r\n\n Ninh\n\n30.000\n\n-\n\nỨng dụng CNTT phục vụ\r\n\n công tác đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Hạ\r\n\n Long\n\n148.000\n\n-\n\nXây dựng hệ thống quản\r\n\n lý điều hành giao thông thông minh\n\n56.000\n\n-\n\nDự án ứng dụng CNTT\r\n\n nâng cao hiệu quả hoạt động ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1\n\n130.000\n\n-\n\nĐầu tư nâng cấp cơ sở\r\n\n hạ tầng CNTT và trung tâm điều hành thông minh tại Trụ sở văn phòng HĐND,\r\n\n UBND, đoàn ĐBQH tỉnh\n\n9.000\n\n3\n\nĐiều hòa giảm nguồn sự\r\n\n nghiệp y tế có tính chất đầu tư\n\n1.800\n\n-\n\nTrđó: Dự án đầu tư\r\n\n hiện đại hóa trang thiết bị y tế chuyên dùng cho Trung tâm y tế huyện Cô Tô\n\n1.800\n\n4\n\nĐiều hòa giảm chi sự\r\n\n nghiệp kinh tế\n\n103.000\n\n \n\nTrong đó: Điều hòa giảm\r\n\n nguồn 10% tiền sử dụng đất từ cấp huyện chuyển về tỉnh\n\n50.000\n\n-\n\nDự án Xây dựng hệ thống\r\n\n thông tin đất đai tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020\n\n68.000\n\n-\n\nNguồn dự toán chưa\r\n\n phân bổ\n\n35.000\n\n5\n\nĐiều hòa giảm sự nghiệp\r\n\n môi trường\n\n15.000\n\n-\n\nTrđó: Điều hòa giảm\r\n\n vốn điều lệ cho quỹ bảo vệ môi trường không sử dụng\n\n15.000\n\nIII\n\nNguồn kết dư năm\r\n\n 2018 chuyển sang\n\n13.674\n\nIV\n\nThu hoàn trả từ ngân\r\n\n sách cấp huyện\n\n22.952\n\nV\n\nPhân bổ cho chi đầu\r\n\n tư từ nguồn cải cách tiền lương dự toán 2019\n\n264.928\n\nB\n\nNguồn giảm\n\n159.000\n\n \n\nBù hụt thu do không bán\r\n\n được cầu dẫn, bến du thuyền Cảng khách quốc tế\n\n159.000\n\n \n\nPHỤ BIỂU 05\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÂN BỔ, ĐIỀU HÒA\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định phê duyệt\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn cấp\n\nSố vốn đề nghị phân bổ, điều hòa\n\nKH vốn năm 2019 sau phân bổ, điều hòa\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nNS tỉnh\n\nTổng số\n\nTrong đó: năm 2019\n\nTăng\n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n864.484\n\n2.430.925\n\n \n\nI\n\nNguồn\r\n\n cải cách tiền lương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n264.928\n\n969.369\n\n \n\n1\n\nThanh\r\n\n toán nợ đọng XDCB đối với các dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n416.441\n\n416.441\n\n82.484\n\n498.925\n\nChi\r\n\n tiết biểu 3\n\n2\n\nĐối ứng\r\n\n PPP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n182.444\n\n470.444\n\n \n\n-\n\nĐầu tư\r\n\n xây dựng trụ sở liên cơ quan số 3 tại phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long (Tiền\r\n\n thuê trụ sở + chi phí dịch vụ quản lý tòa nhà)\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n2026/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/9/2014; 3183/QĐ-UBND ngày 30/9/2016\n\n498.640\n\n31.310\n\n \n\n \n\n25.000\n\n25.000\n\nLý do:\r\n\n Thanh toán tiền thuê trụ sở và phí dịch vụ quản lý toàn nhà 05 tháng năm 2019\n\n3\n\nSửa chữa\r\n\n cụm công trình Trung tâm tổ chức hội nghị, trụ sở liên cơ quan số 2, nhà\r\n\n khách và hệ thống nhà cầu kết nối với các trụ sở liên cơ với trụ sở UBND tỉnh\n\nVP UBND\r\n\n tỉnh\n\nQĐ số\r\n\n 4389/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n225.415\n\n225.415\n\n30.000\n\n30.000\n\n80.000\n\n110.000\n\nLý do:\r\n\n Do dự án phải đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành hạng mục trung tâm tổ chức hội\r\n\n nghị, nhà khách để phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm. Theo báo\r\n\n cáo của Chủ đầu tư khối lượng hoàn thành đến hết năm 2019 là khoảng 150.000\r\n\n triệu đồng. Vì vậy đề nghị bổ sung 80.000 triệu đồng cho dự án\n\n4\n\nCấp điện\r\n\n lưới quốc gia cho đảo Trần, huyện Cô Tô và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà, đảo\r\n\n Trần huyện Cô Tô\n\nCông ty\r\n\n Điện lực Quảng Ninh\n\n3217\r\n\n ngày 26/10/2015\n\n594.884\n\n89.233\n\n69.233\n\n30.000\n\n20.000\n\n50.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 3338/PCQN-BQLDA ngày\r\n\n 22/8/2019, dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, hiện đang trình Sở Tài chính\r\n\n phê duyệt quyết toán với giá trị 182.666 triệu đồng. Lũy kế vốn ngân sách tỉnh\r\n\n cấp cho dự án là 69.233 trong đó năm 2019 là 30.000 triệu đồng. Kế hoạch\r\n\n trung hạn 2016-2020 phần ngân sách tỉnh của dự án còn 20.000 triệu đồng, Vì vậy,\r\n\n đề nghị phân bố số vốn còn lại lả 20.000 triệu đồng cho dự án.\n\n5\n\nTrung\r\n\n tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh Quảng Ninh\n\nBQLDA đầu\r\n\n tư các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n4260/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/10/2017\n\n311.233\n\n311.233\n\n251.000\n\n126.000\n\n17.844\n\n143.844\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 854/BC-BDD&CN ngày\r\n\n 22/8/2019, đến nay dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, hiện tại chủ đầu\r\n\n tư đang thực hiện công tác điều chỉnh bổ sung dự án lập hồ sơ quyết toán với\r\n\n giá trị khoảng 300.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là 251.000 triệu đồng,\r\n\n trong đó năm 2019 là 126.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh phát sinh nợ đọng\r\n\n xây dựng cơ bản, đề nghị phân bổ 18.516 triệu đồng cho dự án\n\n6\n\nXây dựng\r\n\n cầu qua cặp cửa khẩu Hoành Mô (Việt Nam) - Động Trung (Trung Quốc)\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n668/QĐ-UBND\r\n\n ngày 8/3/2017\n\n126.108\n\n126.108\n\n85.772\n\n \n\n4.600\n\n4.600\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 890/BC-BDAGT ngày\r\n\n 25/11/2019, dự án đang trình Sở Tài chính phê duyệt quyết toán; Lũy kế vốn đã\r\n\n cấp là 85.772 triệu đồng, trong đó năm 2019 là 0 triệu đồng. Vì vậy để tránh phát\r\n\n sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, đề nghị phân bổ 4.600 triệu đồng cho dự án.\n\n7\n\nĐầu tư\r\n\n xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Cẩm Phả\n\nSở Y tế\n\n4250/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/10/2017\n\n288.602\n\n288.602\n\n201.000\n\n15.000\n\n1 25.000\n\n40.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 2122/SYT-KHTC ngày\r\n\n 22/8/2019, dự kiến đến 31/12/2019 dự án sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng, lũy kế\r\n\n khối lượng thực hiện khoảng 250.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là 201.000\r\n\n triệu đồng, trong đó năm 2019 là 15.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh phát sinh\r\n\n nợ đọng xây dựng cơ bản, đề nghị phân bổ 25.000 triệu đồng cho dự án\n\n8\n\nĐầu tư\r\n\n nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế huyện Hải Hà\n\nSở Y tế\n\n4064/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/10/2017\n\n237.546\n\n237.546\n\n167.700\n\n87.000\n\n10.000\n\n97.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 2122/SYT-KHTC ngày\r\n\n 22/8/2019, dự kiến đến 31/12/2019 dự án sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng, lũy kế\r\n\n khối lượng thực hiện khoảng 195.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là 167.000\r\n\n triệu đồng, trong đó năm 2019 là 87.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh phát sinh\r\n\n nợ đọng xây dựng cơ bản, đề nghị phân bổ 10.000 triệu đồng cho dự án\n\nII\n\nNguồn\r\n\n vốn còn lại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n599.556\n\n1.461.556\n\n \n\na\n\nPhân\r\n\n bổ thu hồi vốn ứng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n26.000\n\n26.000\n\n \n\n1\n\nDự án\r\n\n Khu tạm cư số 2 xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn\n\nUBND\r\n\n huyện Vân Đồn\n\n978,\r\n\n 22/4/2015; 1319A ngày 25/05/2015\n\n6.716\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n2\n\nDự án\r\n\n Khu tạm cư số 3 xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn\n\nUBND\r\n\n huyện Vân Đồn\n\n981,\r\n\n 22/4/2015\n\n9.106\n\n7.000\n\n \n\n \n\n7.000\n\n7.000\n\n \n\n3\n\nDự án\r\n\n khu văn hóa Núi Bài Thơ phường Hòn Gai\n\nBQLDA đầu\r\n\n tư các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n217/QĐ/UBND\r\n\n ngày 21/1/2010; 234/QĐ-UBND ngày 21/01/2011, 281/QĐ-UBND ngày 29/1/2015\n\n70.483\n\n10.700\n\n \n\n \n\n10.700\n\n10.700\n\n \n\n4\n\nTrưng\r\n\n bày nội thất công trình Khu văn hóa núi Bài Thơ\n\nBQLDA đầu\r\n\n tư các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n1256\r\n\n ngày 16/5/2013\n\n14.743\n\n3.300\n\n \n\n \n\n3.300\n\n3.300\n\n \n\nb\n\nVốn\r\n\n GPMB\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20.000\n\n50.000\n\n \n\n-\n\nĐường\r\n\n giao thông nối Quốc lộ 18 với tỉnh lộ 334 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm\r\n\n Phả\n\nUBND TP\r\n\n Cẩm Phả\n\n4459/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/10/2018; 3584 ngày 26/8/2019\n\n235.875\n\n235.875\n\n130.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n50.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 353/BC-UBND ngày 26/8/2019,\r\n\n đến hết năm 2019, lũy kế khối lượng thực hiện khoảng 160.000 triệu đồng chủ yếu\r\n\n là công tác GPMB; Lũy kế vốn đã cấp là 130.000 triệu đồng, trong đó năm 2019\r\n\n là 30.000 triệu đồng, Vì vậy đề nghị phân bổ 20.000 triệu đồng cho dự án để\r\n\n chi trả tiền GPMB\n\nc\n\nCác\r\n\n dự án có khối lượng lớn chưa được bố trí vốn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n168.300\n\n600.300\n\n \n\n1\n\nTrụ sở\r\n\n làm việc Trung tâm Hành chính công Tỉnh Quảng Ninh\n\nBQLDA đầu\r\n\n tư các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n4053/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/10/2017\n\n149.313\n\n149.313\n\n110.000\n\n70.000\n\n14.000\n\n84.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 854/BC-BDD&CN ngày 22/8/2019,\r\n\n đến nay dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, hiện tại chủ đầu tư đang lập\r\n\n hồ sơ quyết toán với giá trị khoảng 130.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là\r\n\n 110.000 triệu đồng, trong đó năm 2019 là 70.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh\r\n\n phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, đề nghị phân bổ 14.000 triệu đồng cho dự\r\n\n án\n\n2\n\nTuyến\r\n\n đường kết nối từ đường trục chính KCN cảng biển Hải Hà vào Công ty Toray (Nhật\r\n\n Bản)\n\nBQL Khu\r\n\n kinh tế\n\n4269/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/10/2017\n\n41.465\n\n41.465\n\n28.777\n\n12.000\n\n6.500\n\n18.500\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 1617/BQLKKT ngày 21/8/2019,\r\n\n dự kiến đến 31/12/2019 sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng; Lũy kế khối lượng thực\r\n\n hiện khoảng 38.805 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là 28.777 triệu đồng, trong\r\n\n đó năm 2019 là 12.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh phát sinh nợ đọng xây dựng\r\n\n cơ bản, đề nghị phân bổ 6.500 triệu đồng cho dự án\n\n3\n\nNâng cấp\r\n\n cải tạo tuyến đường vận chuyển vào nhà máy xử lý chất thải rắn Khe Giang xã\r\n\n Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí\n\nUBND TP\r\n\n Uông Bí\n\nQĐDA số\r\n\n 6223/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 (TP)\n\n79.600\n\n41.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n35.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 353/BC-UBND ngày 20/8/2019,\r\n\n dự kiến đến 30/10/2019 dự án sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng, lũy kế khối lượng\r\n\n thực hiện khoảng 79.000 triệu đồng; Lũy kế vốn tỉnh đã cấp là 20.000 triệu đồng,\r\n\n trong đó năm 2019 là 20.000 triệu đồng. Vì vậy đi tránh phát sinh nợ đọng xây\r\n\n dựng cơ bản, đề nghị phân bổ 15.000 triệu đồng cho dự án\n\n4\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh 331B đoàn Chợ Rộc - Bến Giang, thị xã Quảng Yên.\n\nUBND TX\r\n\n Quảng Yên\n\n4048/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/10/2017\n\n191.741\n\n120.000\n\n90.000\n\n50.000\n\n5.000\n\n55.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 1082/BC-UBND ngày 15/5/2019,\r\n\n dự kiến đến cuối năm 2019 dự án sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng, lũy kế khối lượng\r\n\n thực hiện khoản 140.000 triệu đồng; Lũy kế vốn tỉnh đã cấp là 90.000 triệu đồng,\r\n\n trong đó năm 2019 là 50.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh phát sinh nợ đọng xây\r\n\n dựng cơ bản và hoàn thành công tác GPMB, đề nghị phân bổ 5.000 triệu đồng cho\r\n\n dự án\n\n5\n\nXây dựng\r\n\n cầu thay thế đường tràn Khe Giữa tại Km32+350 đường tỉnh 326\n\nSở GTVT\n\n4469/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/10/2018; 5558/QĐ-UBND ngày 28/12/2018\n\n25.570\n\n25.570\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n20.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 5934/SGTVT-KHTC ngày\r\n\n 28/11/2019, dự kiến đến cuối năm 2019 dự án sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng,\r\n\n lũy kế khối lượng thực hiện khoảng 22.000 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là\r\n\n 10.000 triệu đồng, trong đó năm 2019 là 10.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh\r\n\n phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, đề nghị phân bổ 10.000 triệu đồng cho dự\r\n\n án\n\n6\n\nTuyến\r\n\n đường trục chính từ cảng hàng không Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải\r\n\n trí cao cấp Vân Đồn, KKT Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh\n\nSở GTVT\n\n3630/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/10/2016; 4103/QĐ-UBND ngày 16/10/2018\n\n1.426.446\n\n1.029.446\n\n750.000\n\n112.000\n\n12.000\n\n124.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 5934/SGTVT-KHTC ngày\r\n\n 28/11/2019, lũy kế khối lượng thực hiện đến hết năm 2019 khoảng 244.000 triệu\r\n\n đồng; Lũy kế vốn đã cấp năm 2019 là 232.000 triệu đồng (Trong đó: NSTW là\r\n\n 120.000 triệu đồng; ngân sách tỉnh là 112.000 triệu đồng). Vì vậy để tránh\r\n\n phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, phân bổ 12.000 triệu đồng cho dự án\n\n7\n\nHạ tầng\r\n\n khu tái định cư, khu hành chính và hạ tầng xã hội phục vụ dự án GPMB cảng\r\n\n Hàng không Quảng Ninh\n\nUBND\r\n\n huyện Vân Đồn\n\nQDDA\r\n\n 2561/QĐ-UBND ngày 31/10/2014; QDDA 2810/QĐ-UBND ngày 31/8/2016; QĐ\r\n\n 3590A/QĐ-UBND ngày 1/8/2017; QĐ 4827/QĐ-UBND ngày 22/11/2018\n\n453.200\n\n453.200\n\n356.131\n\n45.000\n\n30.000\n\n75.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 381/TTr-DA ngày 30/9/2019, đến\r\n\n nay dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, lũy kế khối lượng thực hiện phần xây\r\n\n lắp khoảng 397.799 triệu đồng; Lũy kế vốn đã cấp là 356.131 triệu đồng, trong\r\n\n đó năm 2019 là 45.000 triệu đồng. Vì vậy để tránh phát sinh nợ đọng xây dựng\r\n\n cơ bản, đề nghị phân bổ 30.000 triệu đồng cho dự án\n\n8\n\nĐường kết\r\n\n nối từ quốc lộ 18 với đường bao biển Hạ Long - Cẩm Phả và chỉnh trang đô thị\r\n\n tại phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả\n\nUBND TP\r\n\n Cẩm Phả\n\nQĐ số\r\n\n 4588/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n362.365\n\n234.822\n\n \n\n \n\n20.000\n\n20.000\n\nLý do:\r\n\n Để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện kết nối với đường bao biển Hạ Long\r\n\n - Cẩm Phả\n\n9\n\nĐường\r\n\n tránh ngập lụt đường tỉnh 329, đảm bảo giao thông vào Trung tâm thị trấn Ba\r\n\n Chẽ, huyện Ba Chẽ\n\nUBND\r\n\n huyện Ba Chẽ\n\nQĐ số\r\n\n 4336/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n14.835\n\n14.835\n\n5.000\n\n5.000\n\n7.000\n\n12.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 1188/UBND-QLDA ngày\r\n\n 27/9/2019, dự án dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng cuối năm 2019. Lũy kế khối\r\n\n lượng thực hiện khoảng 12.000 triệu đồng. Lũy kế vốn ngân sách tỉnh cấp cho dự\r\n\n án là 5.000 triệu đồng, trong đó năm 2019 là 5.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị\r\n\n phân bổ số vốn còn lại là 7.000 triệu đồng cho dự án\n\n10\n\nDự án cải\r\n\n tạo tuyến đường tránh lũ thị trấn Ba Chẽ\n\nUBND\r\n\n huyện Ba Chẽ\n\nQĐDA\r\n\n 4413/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n28.578\n\n28.578\n\n10.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n17.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 1188/UBND-QLDA ngày\r\n\n 27/9/2019, lũy kế khối lượng thực hiện khoảng 17.614.000 triệu đồng. Lũy kế vốn\r\n\n cấp cho dự án là 10.000 triệu đồng, trong đó năm 2019 là 10.000 triệu đồng.\r\n\n Vì vậy, đề nghị phân bổ số 7.000 triệu đồng cho dự án\n\n11\n\nỨng dụng\r\n\n kỹ thuật di truyền trong chuẩn đoán trước sinh tại BV Sản nhi Quảng Ninh\n\nBệnh viện\r\n\n sản nhi\n\nQĐDA số\r\n\n 4411/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n16.310\n\n16.310\n\n8.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n13000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư tại Văn bản số 1064/BVSN ngày 20/8/2019, dự\r\n\n án đưa vào sử dụng cuối năm 2019, lũy kế khối lượng thực hiện đến tháng 12/2019\r\n\n khoảng 14.500 triệu đồng. Lũy kế vốn cấp cho dự án là 8.000 triệu đồng, trong\r\n\n đó năm 2019 là 8.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị phân bổ số 5.000 triệu đồng\r\n\n cho dự án\n\n12\n\nCông\r\n\n trình cấp nước sinh hoạt cho xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên\n\nUBND\r\n\n huyện Tiên Yên\n\nQĐDA\r\n\n 4046/QĐ-UBND ngày 27/10/2017; QĐ 3448/QĐ-UBND ngày 5/9/2018\n\n49.733\n\n30.000\n\n25.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n15.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư đến nay dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng,\r\n\n hiện đang lập hồ sơ quyết toán, lũy kế vốn cấp cho dự án là 25.000 triệu đồng,\r\n\n trong đó năm 2019 bố trí 10.000 triệu đồng. Kế hoạch trung hạn phần vốn ngân\r\n\n sách tỉnh là 30.000 triệu đồng. Vì vậy, đề nghị phân bổ 5.000 triệu đồng cho\r\n\n dự án\n\n13\n\nTu bổ,\r\n\n nâng cấp tuyến đê biển Quảng Thành, xã Quảng Thành, huyện Hải Hà\n\nUBND Hải\r\n\n Hà\n\n3371/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/10/2015\n\n35.718\n\n20.000\n\n14.200\n\n \n\n5.800\n\n5.800\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư đến nay dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng,\r\n\n lũy kế vốn phần ngân sách tỉnh cấp cho dự án là 14.200 triệu đồng. Vì vậy, đề\r\n\n nghị phân bổ 5.800 triệu đồng cho dự án, số vốn sau bố trí đạt 100% phần vốn\r\n\n tỉnh.\n\n14\n\nMở rộng,\r\n\n nâng cấp đường xuyên đảo huyện Cô Tô - giai đoạn 2\n\nUBND\r\n\n huyện Cô Tô\n\nQDDA\r\n\n 4061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n102.512\n\n99.512\n\n80.000\n\n30.000\n\n6.000\n\n36.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư đến nay dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng\r\n\n và đang trình Sở Tài chính phê duyệt quyết toán; lũy kế khối lượng thực hiện\r\n\n khoảng 96.000 triệu đồng. Lũy kế vốn đã cấp cho dự án là 80.000 triệu đồng.\r\n\n Vì vậy để tránh phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn thành công tác\r\n\n GPMB, đề nghị phân bổ 6.000 triệu đồng cho dự án\n\n15\n\nĐường\r\n\n tuần tra ra các mốc biên giới Việt Trung, huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái\n\nBCH Bộ\r\n\n đội Biên phòng\n\nQĐDA\r\n\n 4073 ngày 30/10/2017\n\n157.518\n\n157.518\n\n100.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n70.000\n\nLý do:\r\n\n Trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư đến nay khối lượng thực hiện của dự án là\r\n\n hơn 120.000 triệu đồng. Lũy kế vốn đã cấp cho dự án là 100.000 triệu đồng. Vì\r\n\n vậy để tránh phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản đề nghị phân bổ 20.000 triệu đồng\r\n\n cho dự án\n\nd\n\nCác\r\n\n dự án trọng điểm cần đẩy nhanh tiến độ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n385.256\n\n785.256\n\n \n\n-\n\nĐường\r\n\n bao biển nối thành phố Hạ Long - thành phố Cẩm Phả\n\nBan quản\r\n\n lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông\n\nQĐDA 4399/QĐ-UBND \r\n\n ngày 31/10/2018\n\n1.364.166\n\n1364.166\n\n400.000\n\n400.000\n\n385.256\n\n785356\n\nLý do:\r\n\n Để đẩy nhanh tiến GPMB và thi công hoàn thành dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU 06:\n\nCÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nĐơn vị: Nghìn đồng\n\nSTT\n\nDanh mục công trình\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định đầu tư\n\nQuyết định phê duyệt quyết toán\n\nLũy kế vốn đã cấp đến nay\n\nSố vốn ngân sách còn thiếu\n\nKế hoạch năm 2019\n\nSố\n\nNgày, tháng, năm\n\nTổng mức đầu tư\n\nTrong đó: NS tỉnh\n\nSố\n\nNgày, tháng, năm\n\nGiá trị quyết toán được phê duyệt\n\nTrong đó: NS tỉnh\n\nTổng số\n\nTrong đó: NS tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n1.293.703.000\n\n1.160.889.000\n\n \n\n \n\n1.073.729.073\n\n1.073.729.073\n\n991.245.087\n\n991.245.087\n\n82.483.986\n\n82.483.986\n\n1\n\nCung\r\n\n văn hóa thanh thiếu nhi Quảng Ninh\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n4259\n\n31/10/2017\n\n342.770.000\n\n342.770.000\n\n5003\n\n13/11/2019\n\n319.537.641\n\n319.537.641\n\n282.000.000\n\n282.000.000\n\n37.537.641\n\n37.537.641\n\n2\n\nTrường\r\n\n đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n1889; 3727; 1451\n\n25/6/2010; 29/9/2017; 08/04/2019\n\n325.585.000\n\n325.585.000\n\n5188\n\n22/11/2019\n\n316.100.035\n\n316.100.035\n\n287.519.592\n\n287.519.592\n\n28.580.443\n\n28.580.443\n\n3\n\nTuyến\r\n\n đường kết nối khu liên cơ quan số 2, số 3 với khu liên cơ quan số 4 và Trụ sở\r\n\n Tỉnh ủy\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n879; 3571\n\n29/3/2016; 15/9/2017\n\n85.757.000\n\n85.757.000\n\n4638\n\n23/10/2019\n\n63.895.842\n\n63.895.842\n\n58.397.890\n\n58.397.890\n\n5.497.952\n\n5.497.952\n\n4\n\nĐường\r\n\n giao thông liền huyện Uông Bí Hoành Bồ\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n3337; 3636\n\n11/11/2010; 25/9/2017\n\n241.662.000\n\n241.662.000\n\n4967\n\n11/11/2019\n\n219.048.514\n\n219.048.514\n\n217.147.605\n\n217.147.605\n\n1.900.909\n\n1.900.909\n\n5\n\nĐường nối\r\n\n từ Quốc lộ 18 vào trường đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n4282\n\n31/10/2017\n\n120.669.000\n\n120.669.000\n\n5190\n\n22/11/2019\n\n111.756.715\n\n111.756.715\n\n110.000.000\n\n110.000.000\n\n1.756.715\n\n1.756.715\n\n6\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp tuyến đường xuyên đào Ngọc Vùng, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng\r\n\n Ninh\n\nBQL Khu\r\n\n Kinh tế\n\n2543; 1769\n\n21/08/2009; 14/6/2010\n\n132.814.000\n\n \n\n1228\n\n03/04/2019\n\n1.333.018\n\n1.333.018\n\n1.180.000\n\n1.180.000\n\n153.018\n\n153.018\n\n7\n\nSửa chữa\r\n\n đường tỉnh 335, đoạn từ Km 1+670 - Km7+200, thành phố Móng Cái\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n3542\n\n27/10/2016\n\n44.446.000\n\n44.446.000\n\n1200\n\n02/04/2019\n\n42.057.308\n\n42.057.308\n\n35.000.000\n\n35.000.000\n\n7.057.308\n\n7.057.308\n\n \n\nBIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH TỈNH\r\n\nNĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nĐVT: triệu đồng\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nKH2020\n\nGhi chú\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n14.166.803\n\n \n\n \n\nPHẦN I: VỐN NGÂN\r\n\n SÁCH TRUNG ƯƠNG\n\n1.030.178\n\nChi tiết theo phụ biểu 08,09\n\n \n\nPHẦN II: VỐN NGÂN\r\n\n SÁCH TỈNH PHÂN BỔ\n\n8.427.505\n\nTr.đó: (1) Nguồn dự\r\n\n toán chi đầu tư: 7.021.444 triệu đồng. (2) Dự kiến bổ sung từ nguồn thu hồi vốn\r\n\n ứng trước cho ngân sách trung ương là 150.000 triệu đồng (của dự án cầu Bạch\r\n\n Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến); (3) Thu bán cầu dẫn, bến du thuyền Cảng\r\n\n khách quốc tế Hòn Gai là 159.000 triệu đồng; (4) Thu từ đấu giá đất, cho thuê\r\n\n đất: 1.097.061 triệu đồng\n\nI\n\nCác chương trình, dự\r\n\n án chuyển tiếp sang năm 2020\n\n6.300.505\n\n \n\n1\n\nCác nhiệm vụ chi đầu\r\n\n tư đã được cụ thể hóa cần ưu tiên\n\n1.763.467\n\n \n\n-\n\nThanh toán nợ đọng XDCB\r\n\n đối với các dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán\n\n317.000\n\n \n\n-\n\nChương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia xây dựng Nông thôn mới\n\n208.200\n\nChi tiết theo Phụ biểu\r\n\n 10\n\n-\n\nChương trình 135 (Đề án\r\n\n 196)\n\n353.267\n\nChi tiết theo Phụ biểu\r\n\n 11\n\n-\n\nHỗ trợ các địa phương\r\n\n theo tiêu chí chấm điểm\n\n800.000\n\nChi tiết theo Phụ biểu\r\n\n 12\n\n-\n\nHỗ trợ Doanh nghiệp đầu\r\n\n tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP\n\n15.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư Khu công\r\n\n nghiệp, Cụm Công nghiệp, Khu kinh tế\n\n50.000\n\n \n\n-\n\nVốn chuẩn bị đầu tư\n\n20.000\n\n \n\n2\n\nKế hoạch vốn phân bổ\r\n\n chi tiết cho các công trình, dự án\n\n4.537.037\n\n \n\n-\n\nĐối ứng ODA\n\n103.769\n\n \n\n-\n\nĐối ứng các dự án thực\r\n\n hiện theo hình thức PPP\n\n337.000\n\n \n\n-\n\nCác dự án trọng điểm\r\n\n theo Nghị quyết 130/NQ-HĐND ngày 14/3/2014\n\n120.000\n\n \n\n-\n\nCông trình, dự án chuyển\r\n\n tiếp\n\n3.976.268\n\n \n\nII\n\nCÁC DỰ ÁN KHỞI CÔNG\r\n\n MỚI NĂM 2020\n\n2.127.000\n\n \n\n-\n\nCác dự án còn lại trong\r\n\n NQ 151\n\n237.000\n\n \n\n-\n\nCác dự án quan trọng, động\r\n\n lực theo NQ 215\n\n1.760.000\n\n \n\n-\n\nĐề án hỗ trợ người\r\n\n có công với cách mạng về nhà ở giai đoạn 3\n\n100.000\n\n \n\n-\n\nCác dự án tỉnh hỗ trợ\n\n30.000\n\n \n\n \n\nPHẦN III: NGÂN SÁCH\r\n\n CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ PHÂN BỔ\n\n4.709.120\n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU 07\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định đầu tư đã được UBND tỉnh giao\r\n\n kế hoạch các năm\n\nKế hoạch vốn trung hạn giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nLũy kế vốn cấp đến 2019\n\nKế hoạch vốn trung hạn còn lại năm 2020\n\nKế hoạch năm 2020\n\nGhi chú\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nNS Tỉnh\n\nTổng số\n\nTổng số\n\nTrong đó NSNN\n\nTổng số\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14.166.803\n\n \n\n \n\nPHẦN\r\n\n I: VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.030.178\n\nChi tiết theo Phụ biểu 8-9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHẦN\r\n\n II: VỐN NGÂN SÁCH TỈNH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n28.642.105\n\n21.820.715\n\n9.067.841\n\n8.427.505\n\n \n\nA\n\nCác\r\n\n chương trình, dự án chuyển tiếp sang năm 2020\n\n \n\n \n\n38.815.941\n\n33.292.292\n\n26.505.105\n\n21.820.715\n\n6.930.841\n\n6.300.505\n\n \n\nI\n\nCác\r\n\n nhiệm vụ chi đầu tư đã được cụ thể hóa cần ưu tiên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8.333.302\n\n6.522.219\n\n1.811.083\n\n1.763.467\n\n \n\n1\n\nThanh\r\n\n toán nợ đọng XDCB đối với các dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.381.862\n\n2.064.346\n\n317.516\n\n317.000\n\nPhân bổ 200.000 triệu đồng từ nguồn đầu\r\n\n giá đất\n\n2\n\nChương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.130.041\n\n921.841\n\n208.200\n\n208.200\n\nTrong đó: phân bổ 5.200 triệu đồng từ nguồn\r\n\n thu xổ số kiến thiết (Chi tiết theo phụ biểu 10). Phân bổ 100.000 triệu đồng\r\n\n từ nguồn đấu giá đất\n\n3\n\nChương\r\n\n trình 135 (Đề án 196)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.203.267\n\n850.000\n\n353.267\n\n353.267\n\nChi tiết theo Phụ biểu 11\n\n4\n\nHỗ\r\n\n trợ các địa phương theo tiêu chí chấm điểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.952.700\n\n2.152.700\n\n800.000\n\n800.000\n\nChi tiết theo phụ biểu 12\n\n5\n\nHỗ\r\n\n trợ Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số\r\n\n 57/2018/NĐ-CP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n29.556\n\n14.556\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n6\n\nHỗ\r\n\n trợ đầu tư Khu công nghiệp, Cụm Công nghiệp, Khu kinh tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n568.112\n\n471.012\n\n97.100\n\n50.000\n\n \n\n7\n\nVốn\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n67.764\n\n47.764\n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nKế\r\n\n hoạch vốn phân bổ chi tiết cho các công trình, dự án\n\n \n\n \n\n34.510.342\n\n29.947.634\n\n15.383.303\n\n15.298.496\n\n5.119.758\n\n4.537.037\n\n \n\nII.1\n\nĐối ứng\r\n\n ODA\n\n \n\n \n\n2.745.241\n\n918.077\n\n353.108\n\n249.339\n\n103.769\n\n103.769\n\n \n\n1\n\nSửa chữa\r\n\n và nâng cao an toàn đập (WB8) vay vốn ngân hàng thế giới\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQuyết định số 4638/QĐ- BNN-HTQT ngày\r\n\n 09/11/2015; Số 4415/QĐ-UBND ngày 27/12/2016\n\n240.000\n\n1 120.000\n\n49.113\n\n44.013\n\n5.100\n\n5.100\n\n \n\n2\n\nNâng cấp\r\n\n hệ thống đê Quan Lạn xã Quan Lạn huyện Vân Đồn (bao gồm cả phần trồng rừng)\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n2995/QĐ-UBND 31/10/2013; 3357/QĐ-UBND \r\n\n ngày 30/10/2015\n\n260.985\n\n41.000\n\n34.000\n\n19.220\n\n14.780\n\n14.780\n\n \n\n3\n\nĐối ứng\r\n\n danh mục dự án An ninh y tế khu vực tiểu vùng Mê Công mở rộng theo Quyết định\r\n\n số 692/QĐ-TTg ngày 27/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Y tế\n\n692/QĐ-TTg ngày 27/4/2016; 3762/QĐ- BYT\r\n\n ngày 22/7/2016\n\n3.105\n\n611\n\n520\n\n269\n\n251\n\n251\n\n \n\n4\n\nDự án\r\n\n Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển, vốn\r\n\n vay (WB)\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQuyết định số 1658/QĐ- BNN-HTQT 04/5/2017\n\n784.863\n\n190.634\n\n15.139\n\n1.500\n\n13.639\n\n13.639\n\n \n\n5\n\nDự án\r\n\n phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông GMS lần thứ 2\r\n\n (ADB)\n\nUBND TP Móng Cái\n\n2683/QĐ-UBND ngày 15/9/2015; 4333/QĐ-UBND \r\n\n ngày 23/12/2016\n\n861.404\n\n506.274\n\n204.336\n\n184.336\n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n6\n\nCấp điện\r\n\n lưới quốc gia cho đảo Trần, huyện Cô Tô và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà, tỉnh\r\n\n Quảng Ninh (giai đoạn 2)\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\n3217/QĐ-UBND ngày 26/10/2019 (gđ 1+2) và\r\n\n 4085/QĐ-UBND ngày 27/9/019 (gđ2)\n\n594.884\n\n59.559\n\n50.000\n\n \n\n50.000\n\n50.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII.2\n\nĐối ứng\r\n\n các dự án thực hiện theo hình thức PPP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.140.346\n\n3.762.688\n\n673.679\n\n337.000\n\n \n\n1\n\nTrụ sở\r\n\n làm việc các Ban Xây dựng Đảng, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong tỉnh\r\n\n (Tiền thuê trụ sở + chi phí dịch vụ quản lý tòa nhà)\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\n433/QĐ-UBND ngày 10/2/2015; 3185/QĐ-UBND \r\n\n ngày 30/9/2016\n\n19.195\n\n19.195\n\n181.981\n\n137.981\n\n44.000\n\n44.000\n\n \n\n2\n\nĐầu tư\r\n\n xây dựng trụ sở liên cơ quan số 3 tại phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long (Tiền\r\n\n thuê trụ sở + chi phí dịch vụ quản lý tòa nhà)\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\n2026/QĐ-UBND ngày 12/9/2014; 3183/QĐ-UBND \r\n\n ngày 30/9/2016\n\n498.640\n\n31.310\n\n88.000\n\n25.000\n\n63.000\n\n63.000\n\n \n\n3\n\nDự án bồi\r\n\n thường GPMB để thực hiện dự án đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái\n\n \n\nQĐ số 2787/QĐ-UBND ngày 20/7/2017;\r\n\n 1012/QĐ-UBND ngày 8/3/2019\n\n1.454.988\n\n1.089.988\n\n1.170.040\n\n1.045.322\n\n124.718\n\n30.000\n\n \n\n4\n\nGiải\r\n\n phóng mặt bằng Dự án Đường Cao tốc Hạ Long - Vân Đồn và Cải tạo QL18 đoạn Hạ\r\n\n Long - Mông Dương\n\n \n\n3188/QĐ-UBND ngày 22/10/2015; 3708/QĐ-UBND\r\n\n ngày 1/11/2016; 823/QĐ-UBND ngày 16/3/2018; 3368/QĐ-UBND ngày 12/8/2019\n\n2.700.325\n\n2.700.325\n\n2.700.325\n\n2.554.385\n\n441.961\n\n200.000\n\n \n\nII.3\n\nCác\r\n\n dự án trọng điểm theo Nghị quyết 130/NQ- HĐND ngày 14/3/2014\n\n \n\n \n\n7.560.034\n\n7.443.371\n\n2.974.907\n\n4.804.678\n\n120.659\n\n120.000\n\n \n\n1\n\nDự án\r\n\n đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng, tỉnh Quảng Ninh\n\nSở Giao thông vận tải\n\n1292/QĐ-UBND ngày 18/6/2014; 2290/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/7/2016; 4892/QĐ-UBND ngày 18/12/2017; 4372/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n6.416.034\n\n6.299.371\n\n2.974.907\n\n4.804.678\n\n120.659\n\n120.000\n\nPhân bổ 50.000 triệu đồng từ nguồn thu đấu\r\n\n giá đất\n\n \n\n- Xây lắp\n\nSở Giao thông vận tải\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n120.000\n\n \n\nIII\n\nCông\r\n\n trình, dự án chuyển tiếp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.703.442\n\n6.481.791\n\n4.221.651\n\n3.976.268\n\n \n\n \n\nCÁC\r\n\n DỰ ÁN QUAN TRỌNG, TRỌNG ĐIỂM\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.703.442\n\n1.159.256\n\n664.744\n\n455.244\n\n \n\n1\n\nTuyến\r\n\n đường nối tỉnh lộ 331B và tỉnh lộ 338 thị xã Quảng Yên (đường vào KCN Amata)\n\nUBND TX Quảng Yên\n\nQĐ số 4471/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n261.728\n\n183.210\n\n145.000\n\n60.000\n\n85.000\n\n85.000\n\n \n\n2\n\nKhu tái\r\n\n định cư xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\nQĐ số 4456/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n34.232\n\n24.000\n\n24.000\n\n15.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n \n\n3\n\nĐường\r\n\n trục chính thứ 2 của Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\nQĐ số 4398/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n295.493\n\n295.493\n\n200.000\n\n95.000\n\n105.000\n\n90.000\n\n \n\n4\n\nĐường\r\n\n bao biển nối thành phố Hạ Long - thành phố Cẩm Phả\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\nQĐDA 4399/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n1.364.166\n\n1.364.166\n\n1.200.000\n\n785.256\n\n414.744\n\n220.244\n\nPhân bổ 200.000 triệu đồng từ nguồn thu\r\n\n tiền sử dụng đất\n\n5\n\nHoàn\r\n\n thiện hạ tầng Trung tâm hành chính tỉnh\n\nUBND TP Hạ Long\n\nQĐ số 4401/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n209.392\n\n209.392\n\n200.000\n\n170.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n6\n\nTrụ sở\r\n\n công an khu vực cảng hàng không quốc tế Vân Đồn\n\nCông an tỉnh\n\nQĐDA số 4482/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n65.214\n\n65.214\n\n55.000\n\n34.000\n\n21.000\n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHẠ\r\n\n TẦNG GIAO THÔNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n536.000\n\n416.000\n\n120.000\n\n120.000\n\n \n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh 338 đoạn cầu Chanh - Liên Vị, thị xã Quảng Yên.\n\nUBND TX Quảng Yên\n\nQĐDA 4048/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n71.356\n\n68.356\n\n68.000\n\n50.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n \n\n3\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh 331B đoạn Chợ Rộc - Bến Giang, thị xã Quảng Yên.\n\nUBNDTX Quảng Yên\n\nQDDA 4056/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n191.741\n\n120.000\n\n120.000\n\n95.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n \n\n4\n\nMở rộng,\r\n\n nâng cấp đường xuyên đảo huyện Cô Tô - giai đoạn 2\n\nUBND huyện Cô Tô\n\nQDDA 4061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n102.512\n\n99.512\n\n90.000\n\n86.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n5\n\nCầu\r\n\n thông thủy tại Km6+650 (đoạn cầu Đá bến đò cũ), đường tỉnh 335\n\nUBND TP Móng Cái\n\nQĐDA 4253/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n47.910\n\n47.910\n\n45.000\n\n35.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n6\n\nĐường\r\n\n giao thông nối Quốc lộ 18 với tỉnh lộ 334 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm\r\n\n Phả\n\nUBND TP Cẩm Phả\n\n4459/QĐ-UBND ngày 30/10/2018; 3584 ngày\r\n\n 26/8/2019\n\n235.875\n\n235.875\n\n213.000\n\n150.000\n\n63.000\n\n63.000\n\n \n\n8\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp đường tỉnh 334, đoạn từ Km 30+750 đến Km 31+050, huyện Vân Đồn\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\nQĐ số 4414/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n43.297\n\n43.297\n\n35.000\n\n15.000\n\n20.000\n\n19.000\n\n \n\n9\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình cầu Triều và đường dẫn nối QL 18 (Thị xã Đông Triều) với\r\n\n Đường tỉnh 389 (huyện Kinh Môn, Hải Dương)\n\nUBND TX Đông Triều\n\nQĐ số 4587/QĐ-UBND ngày 31/10/2018;\r\n\n 3450/QĐ-UBND ngày 15/8/2019\n\n429.709\n\n260.157\n\n120.000\n\n50.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n \n\n10\n\nMở rộng,\r\n\n nâng cấp QL 279 đoạn từ Km 27+100m đến Km 30+300m\n\nUBND huyện Hoành Bồ\n\nQĐ số 4487/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n127.474\n\n75.000\n\n75.000\n\n30.000\n\n45.000\n\n45.000\n\n \n\n11\n\nHệ thống\r\n\n chiếu sáng tại một số đoạn QL 279 tại các đoạn Km15+000-Km 17+900; Km 19+420-\r\n\n Km23+900; Km25+300-Km27+100\n\nUBND huyện Hoành Bồ\n\nQĐ số 4480/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n25.508\n\n17.000\n\n17.000\n\n7.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n12\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp, khắc phục hậu quả mưa, lũ gây ảnh hưởng đến tuyến đường Bản Sen -\r\n\n Tân Lập, huyện Vân Đồn (GĐ 2)\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\nQĐ số 4392/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n91.930\n\n63.000\n\n55.000\n\n40.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n13\n\nCải tạo\r\n\n đường tỉnh 334 đoạn Km9+600- Km 13+600\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\nQĐ số 4458/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n108.500\n\n108.500\n\n90.000\n\n33.000\n\n57.000\n\n57.000\n\n \n\n14\n\nĐường kết\r\n\n nối từ quốc lộ 18 với đường bao biển Hạ Long - Cẩm Phả và chỉnh trang đô thị\r\n\n tại phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả\n\nUBND TP Cẩm Phả\n\nQĐ số 4588/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n362.365\n\n234.822\n\n190.000\n\n20.000\n\n170.000\n\n170.000\n\nPhân bổ 90 triệu đồng từ nguồn thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\n16\n\nĐầu tư\r\n\n lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng quốc lộ 18A, đoạn từ Km 262+200 đến Km\r\n\n 272+00 thuộc địa bàn thành phố Móng Cái\n\nUBND TP Móng Cái\n\nQĐ số 4416/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n10.002\n\n10.002\n\n9.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n18\n\nDự án\r\n\n chỉnh trang cảnh quan khu vực hồ Mắt Rồng\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\nQĐDA 4063/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n45.626\n\n45.626\n\n42.000\n\n35.000\n\n7.000\n\n7.000\n\n \n\n19\n\nDự án\r\n\n tuyến đường trục chính trung tâm Khu đô thị Cái Rồng\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\nQĐDA 4129/QĐ-UBND ngày 31/10/2017\n\n419.362\n\n419.362\n\n323.000\n\n247.000\n\n76.000\n\n76.000\n\n \n\n20\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp tuyến đường từ Bưu điện huyện ra cảng Cái Rồng\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\nQĐDA 4273/QĐ-UBND ngày 31/10/2017\n\n48.802\n\n48.802\n\n42.000\n\n37.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n21\n\nChỉnh\r\n\n trang tuyến đường từ cầu Vân Đồn đến xã Hạ Long huyện Vân Đồn\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\nQĐDA 4314/QĐ-UBND ngày 31/10/2017; 4102/QĐ-UBND \r\n\n ngày 16/10/2018\n\n123.020\n\n123.020\n\n112.000\n\n70.000\n\n42.000\n\n42.000\n\n \n\n22\n\nTuyến\r\n\n đường trục chính từ cảng hàng không Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải\r\n\n trí cao cấp Vân Đồn, KKT Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh\n\nSở Giao thông vận tải\n\n3630/QĐ-UBND ngày 31/10/2016;\r\n\n 4103/QĐ-UBND ngày 16/10/2018\n\n1.426.446\n\n1.029.446\n\n820.000\n\n762.000\n\n58.000\n\n58.000\n\n \n\n23\n\nXây dựng\r\n\n hạ tầng khu tái định cư xã Hạ Long, huyện Vân Đồn\n\nBQL Khu kinh tế\n\n2255 ngày 22/7/2009; 3968 ngày 7/12/2009;\r\n\n 2341 ngày 27/7/2016\n\n417.677\n\n188.492\n\n53.000\n\n3.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n \n\n24\n\nĐầu tư\r\n\n hoàn chỉnh đường trục chính phù hợp tiêu chuẩn đường cao tốc và xây dựng tuyến\r\n\n đường gom từ đường cao tốc đến sân bay Vân Đồn\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\nQĐ số 4409/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n472.859\n\n472.859\n\n315.000\n\n93.000\n\n222.000\n\n222.000\n\nPhân bổ 150.000 triệu đồng từ nguồn thu\r\n\n tiền sử dụng đất; 50.000 từ nguồn thu đấu giá đất\n\n25\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường xuyên đảo xã Vĩnh Thực - xã Vĩnh Trung, thành phố Móng Cái\n\nUBND TP Móng Cái\n\nQĐ 3399/QĐ-UBND ngày 30/10/2015;\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 20/4/2018\n\n116.696\n\n85.696\n\n71.000\n\n61.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNÔNG\r\n\n NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, THỦY SẢN\n\n \n\n \n\n186.029\n\n186.029\n\n171.000\n\n2.225.900\n\n1.718.042\n\n1.683.224\n\n \n\n1\n\nDự án đầu\r\n\n tư bến cập tàu tránh trú bão kết hợp bến cá tại Đảo Trần, Cô Tô\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQDDA 4294/QĐ-UBND ngày 31/10/2017\n\n39.149\n\n39.149\n\n36.000\n\n28.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n \n\n2\n\nDự án\r\n\n khu neo đậu tránh trú bão cho tàu, thuyền phường Cẩm Thủy, TP Cẩm Phả\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQDDA 4295/QĐ-UBND ngày 31/10/2017\n\n49.116\n\n49.116\n\n45.000\n\n40.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n3\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp vị trí xung yếu đê Đồng Rui, huyện Tiên Yên\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐDA 4297/QĐ-UBND ngày 31/10/2017\n\n97.764\n\n97.764\n\n90.000\n\n67.000\n\n23.000\n\n23.000\n\n \n\n6\n\nDự án đầu\r\n\n tư khu neo đậu tránh trú bão cho tàu, thuyền khu vực xã Tiến Tới huyện Hải Hà\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐDA 4372/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n57.600\n\n57.600\n\n50.000\n\n20.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n7\n\nSửa chữa\r\n\n kiên cố hóa hệ thống Kênh tưới xã Đông Ngũ, xã Đông Hải huyện Tiên Yên\n\nCông ty TNHH MTV thủy lợi Miền Đông\n\nQĐDA 4045/QĐ-UBND ngày 27/10/2017\n\n11.200\n\n11.200\n\n10.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n8\n\nĐầu tư\r\n\n xây dựng Hồ Khe Giữa, xã Dương Huy, Thành phố Cẩm Phả\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐ số 4373/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n283.000\n\n283.000\n\n200.000\n\n85.000\n\n115.000\n\n115.000\n\n \n\n9\n\nXây dựng\r\n\n công trình hồ chứa nước Nà Mo, xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu\n\nUBND huyện Bình Liêu\n\nQĐ số\r\n\n 4462/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n91.189\n\n91.189\n\n75.000\n\n37.000\n\n38.000\n\n38.000\n\n \n\n10\n\nĐầu tư\r\n\n cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại xã Hải Lạng, huyện Tiên\r\n\n Yên\n\nUBND huyện Tiên Yên\n\nQĐ số 4346/QĐ-UBND ngày 29/10/2018\n\n170.000\n\n150.000\n\n120.000\n\n45.000\n\n75.000\n\n75.000\n\n \n\n11\n\nĐầu tư\r\n\n xây dựng hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao về thủy sản tại Đầm\r\n\n Hà\n\nUBND huyện Đầm Hà\n\nQĐ số 4408/QĐ-UBND ngày 29/10/2018\n\n198.000\n\n155.000\n\n130.000\n\n40.000\n\n90.000\n\n90.000\n\n \n\n12\n\nTiêu\r\n\n thoát nước khu vực cửa Đền và khu Láng Cà thuộc các xã Hồng Thái Tây, Hồng\r\n\n Thái Đông, thị xã Đông Triều và khu vực phía Bắc phường Phương Nam, thành phố\r\n\n Uông Bí\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐ số 4398/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n70.000\n\n70.000\n\n60.000\n\n20.000\n\n40.000\n\n40.000\n\nDự kiến giảm vốn trung hạn 10.000 triệu đồng\n\n13\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp các kênh tiêu chính, kết hợp xử lý môi trường khu vực Hà Bắc trên địa\r\n\n bàn thị xã Quảng Yên\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐ số 4399/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n190.000\n\n190.000\n\n160.000\n\n100.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n \n\n14\n\nSửa chữa,\r\n\n nâng cấp công trình thủy lợi Quán Vuông, xã Bình Khê, thị xã Đông Triều\n\nCông ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều\n\nQĐDA số 4387/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n16.500\n\n16.500\n\n14.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n \n\n15\n\nNạo vét\r\n\n bồi lắng lòng hồ Bến Châu, hồ Yên Dưỡng thị xã Đông Triều\n\nCông ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều\n\nQĐ số 4404/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n34.937\n\n34.937\n\n29.000\n\n15.000\n\n14.000\n\n14.000\n\n \n\n16\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn,\r\n\n tỉnh Quảng Ninh\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n3461/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/8/2014;\r\n\n 4987/QĐ-BNN-TCTS ngày 29/11/2017\n\n204.794\n\n38.373\n\n28.373\n\n23.400\n\n4.973\n\n4.900\n\n \n\n17\n\nKhu neo\r\n\n đậu tránh trú bao cấp vùng kết hợp Cảng cá loại I tại Vân Đồn\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐ số 4374/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n199.000\n\n199.000\n\n180.000\n\n60.000\n\n120.000\n\n120.000\n\nPhân bổ 50.000 triệu đồng từ nguồn thu đấu\r\n\n giá đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nY\r\n\n TẾ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án đầu\r\n\n tư nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế huyện Hải Hà\n\nSở Y tế\n\nQDDA 4064/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n237.546\n\n237.546\n\n183.069\n\n177.000\n\n6.069\n\n6.000\n\n \n\n2\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Cẩm Phả\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4250/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n288.602\n\n288.602\n\n230.000\n\n225.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n3\n\nDự án đầu\r\n\n tư nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế thành phố Móng Cái\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4058/QĐ-UBND ngày 30/10/2017;\r\n\n 3390/QĐ-UBND ngày 13/8/2019\n\n233.083\n\n233.083\n\n200.000\n\n130.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n \n\n4\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng Bệnh viện Lão Khoa\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4381/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n429.000\n\n429.000\n\n350.000\n\n129.000\n\n221.000\n\n186.324\n\nPhân bổ 100.000 triệu đồng từ nguồn thu\r\n\n tiền sử dụng đất\n\n5\n\nDự án đầu\r\n\n tư nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế huyện Tiên Yên\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4383/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n85.635\n\n85.635\n\n80.000\n\n28.000\n\n52.000\n\n52.000\n\n \n\n6\n\nDự án đầu\r\n\n tư nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế huyện Bình Liêu\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4378/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n89.795\n\n89.795\n\n80.000\n\n28.000\n\n52.000\n\n52.000\n\n \n\n7\n\nDự án đầu\r\n\n tư bổ sung cơ sở vật chất kết hợp với cải tạo nâng cấp mở rộng khuôn viên\r\n\n Trung tâm y tế huyện Ba Chẽ\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4384/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n92.340\n\n92.340\n\n80.000\n\n30.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n \n\n8\n\nXây dựng\r\n\n cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế cho Trung tâm Bảo trợ tâm thần Quảng\r\n\n Ninh\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4382/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n39.718\n\n39.718\n\n35.000\n\n12.000\n\n23.000\n\n23.000\n\n \n\n9\n\nNâng cấp\r\n\n mở rộng Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Quảng Ninh (GĐ1)\n\nSở Y tế\n\nQĐDA 4249/QĐ-UBND ngày 25/10/2018\n\n54.534\n\n54.534\n\n45.000\n\n18.000\n\n27.000\n\n27.000\n\n \n\n10\n\nTrung\r\n\n tâm kiểm dịch Y tế quốc tế tỉnh kết hợp trạm kiểm dịch y tế cửa khẩu Hòn Gai\n\nSở Y tế\n\nQĐDA số 4386/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n10.315\n\n10.315\n\n9.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n11\n\nDự án đầu\r\n\n tư nâng cấp mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh, trung tâm CDC và một số đơn vị sự\r\n\n nghiệp thuộc Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\nQĐ số 4394/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n790.765\n\n790.765\n\n200.000\n\n5.000\n\n195.000\n\n195.000\n\nDự kiến phân bổ 12.160 triệu đồng từ nguồn\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGIÁO\r\n\n DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n \n\n \n\n665.186\n\n665.186\n\n460.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n \n\n1\n\nĐại học\r\n\n Hạ Long - giai đoạn II, tại cơ sở 1, phường Nam Khê, thành phố Uông Bí\n\nTrường Đại học Hạ Long\n\nQDDA 4049/QĐ-UBND ngày 30/10/2017;\r\n\n 3215/QĐ-UBND ngày 1/8/2019\n\n544.517\n\n544.517\n\n400.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n200.000\n\nTrong đó: phân bổ 46.800 triệu đồng từ\r\n\n nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVĂN\r\n\n HÓA - THỂ THAO\n\n \n\n \n\n488.957\n\n374.065\n\n66.500\n\n51.500\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n1\n\nDự án bảo\r\n\n tồn, tôn tạo và phát huy giá trị lịch sử Chiến thắng Bạch Đằng tỉnh Quảng\r\n\n Ninh (GĐ 1)\n\nUBND TX Quảng Yên\n\nQĐ số 3598/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\n\n204.751\n\n89.859\n\n66.500\n\n51.500\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n2\n\nCải tạo\r\n\n sửa chữa một số hạng mục công trình thuộc Trung tâm bảo trợ trẻ em có hoàn cảnh\r\n\n đặc biệt tỉnh Quảng Ninh\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nQĐ số 4393/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n14.700\n\n14.700\n\n13.000\n\n5.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n \n\n4\n\nXây dựng,\r\n\n lắp đặt hệ thống biển quảng cáo chính trị ngoài trời trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\n Ninh\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\n4392/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n71.137\n\n71.137\n\n30.000\n\n3.000\n\n27.000\n\n27.000\n\n \n\n5\n\nDự án\r\n\n mua sắm trang thiết bị thể dục thể thao chuyên dụng và trang thiết bị thiết yếu\r\n\n phục vụ hoạt động của Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\nQĐ số 4400/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n52.556\n\n52.556\n\n50.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n6\n\nTôn tạo\r\n\n di tích địa điểm lịch sử trung tâm chiến khu Đông Triều (Chùa Bắc Mã), xã\r\n\n Bình Dương, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (giai đoạn II)\n\nUBND TX Đông Triều\n\nQĐ số 4395/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n37.686\n\n37.686\n\n31.000\n\n12.000\n\n19.000\n\n19.000\n\n \n\n7\n\nSửa chữa\r\n\n nâng cấp sân vận động Cẩm Phả\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\nQĐDA số 4059/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n163.159\n\n163.159\n\n150.000\n\n140.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQUẢN\r\n\n LÝ NHÀ NƯỚC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nSửa chữa\r\n\n cụm công trình Trung tâm tổ chức hội nghị, trụ sở liên cơ quan số 2, nhà\r\n\n khách và hệ thống nhà cầu kết nối với các trụ sở liên cơ với trụ sở UBND tỉnh\n\nVP UBND tỉnh\n\nQĐ số 4389/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n225.415\n\n225.415\n\n170.000\n\n110.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n \n\n2\n\nDự án\r\n\n Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm phục vụ công tác quản lý tài\r\n\n nguyên và môi trường, cảnh báo thiên tai trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\n Ninh (Trung tâm GIS vùng)\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nQĐ số 4389/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n10.496\n\n10.496\n\n9.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n3\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp tổng thể Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Ninh\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\nQDDA 3616/QĐ-UBND ngày 31/10/2016;\r\n\n 5323/QĐ-UBND ngày 21/12/2018\n\n206.404\n\n206.404\n\n175.000\n\n165.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n4\n\nTrụ sở\r\n\n làm việc Trung tâm Hành chính công Tỉnh Quảng Ninh\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\nQDDA 4053/QĐ-UBND ngày 31/10/2017\n\n149.313\n\n149.313\n\n130.000\n\n124.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQUỐC\r\n\n PHÒNG AN NINH\n\n \n\n \n\n342.485\n\n282.485\n\n249.000\n\n194.635\n\n54.365\n\n54.300\n\n \n\n1\n\nĐường\r\n\n tuần tra ra các mốc biên giới Việt Trung, huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái\n\nBCH Bộ đội Biên phòng\n\nQĐDA 4073 ngày 30/10/2017\n\n157.518\n\n157.518\n\n140.000\n\n120.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n2\n\nĐại đội\r\n\n Bệnh xá và Trung tâm Quân Y - Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nQDDA 3590/QĐ-UBND 28/10/2016\n\n29.014\n\n29.014\n\n26.000\n\n21.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n3\n\nHỗ trợ\r\n\n dự án Doanh trại Ban chỉ huy quân sự huyện Bình Liêu\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nQDDA 5888/QĐ-BQP ngày 28/12/2017\n\n50.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n4\n\nHỗ trợ\r\n\n dự án Doanh trại Ban chỉ huy quân sự huyện Cô Tô\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nQDDA 5884/QĐ-BQP ngày 28/12/2017\n\n50.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n5\n\nHỗ trợ\r\n\n xây dựng Dự án trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Quảng\r\n\n Ninh\n\nCông an Tỉnh\n\nQĐDA 4068/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n29.926\n\n29.926\n\n27.000\n\n25.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n \n\n6\n\nTrụ sở\r\n\n đội PCCC và cứu hộ cứu nạn Vân Đồn\n\nCông an Tỉnh\n\nQĐDA 4251/QĐ-UBND ngày 30/10/2017; \r\n\n 1159/QĐ-UBND ngày 11/4/2018; 1747/QĐ-UBND ngày 25/4/2019\n\n26.027\n\n26.027\n\n16.000\n\n8.635\n\n7.365\n\n7.300\n\n \n\n7\n\nTrạm kiểm\r\n\n soát Biên phòng Cái Rồng/Đồn biên phòng Quan Lạn\n\nBCH Bộ đội Biên phòng\n\nQĐ 4474/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n8.738\n\n8.738\n\n7.000\n\n5.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n \n\n8\n\nNâng cấp,\r\n\n cải tạo cơ sở vật chất Trụ sở Công an tỉnh Quảng Ninh\n\nCông an Tỉnh\n\nQĐDA 4292/QĐ-UBND ngày 26/10/2018\n\n52.720\n\n52.720\n\n50.000\n\n20.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n9\n\nTrụ sở\r\n\n Tòa án nhân dân huyện Ba Chẽ\n\nTòa án tỉnh\n\nQĐ số 4390/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n27.778\n\n27.778\n\n25.000\n\n10.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n10\n\nTrụ sở\r\n\n Tòa án thành phố Uông Bí\n\nTòa án tỉnh\n\nQĐ số 4750/QĐ-BQP ngày 30/10/2018\n\n48.767\n\n48.767\n\n40.000\n\n10.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n11\n\nTrụ sở\r\n\n Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Chẽ\n\nViện kiểm sát tỉnh\n\nQĐ số 4449/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n20.442\n\n20.442\n\n17.500\n\n8.000\n\n9.500\n\n9.500\n\n \n\n12\n\nKè chắn\r\n\n sóng kết hợp đường cơ động mũi Tràng Vỹ, Móng Cái\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nQĐ số 4483/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n59.992\n\n59.992\n\n54.000\n\n28.000\n\n26.000\n\n26.000\n\n \n\n13\n\nNhà hội\r\n\n trường, nhà truyền thống và thư viện - Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nQĐ số 4484/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n27.774\n\n27.774\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n \n\n14\n\nĐường tuần\r\n\n tra đến các mốc 1339, 1340 và 1341 biên giới Việt Trung thuộc địa bàn huyện Hải\r\n\n Hà, tỉnh Quảng Ninh\n\nBCH Bộ đội biên phòng\n\nQĐ số 4266/QĐ-UBND ngày 26/10/2018\n\n73.790\n\n73.790\n\n65.000\n\n30.000\n\n35.000\n\n35.000\n\n \n\n15\n\nDự án\r\n\n Đường giao thông từ Nà Làng - Khe Và nối ra đường tuần tra biên giới khu vực\r\n\n mốc 1301 xã Tình Húc, huyện Bình Liêu\n\nBCH Bộ đội biên phòng\n\n3401/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/10/2015;\r\n\n 3108/QĐ-UBND ngày 30/7/2019\n\n126.142\n\n61.142\n\n45.000\n\n30.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n \n\n16\n\nBổ sung\r\n\n trang thiết bị giám định ma túy cho Công an tỉnh Quảng Ninh\n\nCông an Tỉnh\n\nQĐDA 4379/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n23.747\n\n21.755\n\n19.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n \n\n17\n\nĐầu tư\r\n\n trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác PCCC và cứu nạn cứu hộ của Cảnh\r\n\n sát PCCC tỉnh Quảng Ninh GĐ 2016-2020\n\nCông an Tỉnh\n\nQĐ số 3680/QĐ-UBND ngày 31/10/2016\n\n300.000\n\n300.000\n\n190.000\n\n90.000\n\n100.000\n\n100.000\n\nPhân bổ 50.000 triệu đồng từ nguồn thu đấu\r\n\n giá đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGÂN\r\n\n SÁCH TỈNH HỖ TRỢ CÁC DỰ ÁN THUỘC NHIỆM VỤ CHI CẤP HUYỆN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.249.000\n\n726.000\n\n523.000\n\n523.000\n\n \n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường thị trấn Bình Liêu - Húc Động, huyện Bình Liêu\n\nUBND huyện Bình Liêu\n\nQDDA 3509/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 (huyện)\n\n165.000\n\n115.500\n\n115.500\n\n102.000\n\n13.500\n\n13.500\n\n \n\n2\n\nNâng cấp\r\n\n đường và xây dựng cầu từ xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh\r\n\n sang xã Văn Đức, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương\n\nUBND TX Đông Triều\n\nVB số 638a/HĐND- KTNS ngày 26/10/2017; QĐ\r\n\n 1575/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 (TX)\n\n96.115\n\n67.000\n\n67.000\n\n59.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n \n\n3\n\nDự án cải\r\n\n tạo nâng cấp tuyến đường trung tâm xã Bản Sen (đoạn từ Cảng Hòn Gai đến thôn\r\n\n Bản Sen), huyện Vân Đồn\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\nQDDA 5078/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 (huyện)\n\n89.290\n\n62.503\n\n57.000\n\n54.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n \n\n4\n\nXây dựng\r\n\n kè chống sạt lở sông Trới\n\nUBND huyện Hoành Bồ\n\nQĐDA số 4377/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 (Huyện)\n\n70.000\n\n49.000\n\n49.000\n\n43.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n \n\n5\n\nKiên cố\r\n\n hóa hệ thống Kênh đập Quảng Long 2\n\nUBND huyện Hải Hà\n\nQĐDA số 4078/QĐ-UBND ngày 30/10/2017\n\n66.905\n\n46.833\n\n45.000\n\n40.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n6\n\nĐường ống\r\n\n dẫn nước từ kênh chính vào các trạm cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị xã Quảng\r\n\n Yên\n\nUBND TX Quảng Yên\n\nQĐDA 2547/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 (Huyện)\n\n49.292\n\n34.504\n\n33.500\n\n30.000\n\n3.500\n\n3.500\n\n \n\n7\n\nTuyến đường\r\n\n từ nút giao Chợ Rộc đến nút giao Phong Hải, thị xã Quảng Yên\n\nUBND TX Quảng Yên\n\nQĐ số 4472/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n625.987\n\n312.994\n\n230.000\n\n135.000\n\n95.000\n\n95.000\n\n \n\n8\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp tuyến đường Chợ Quán - Tiền Phong, thị xã Quảng Yên\n\nUBND TX Quảng Yên\n\nQĐ số 4470/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n31.703\n\n22.192\n\n20.000\n\n8.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n \n\n9\n\nMở rộng,\r\n\n nâng cấp đường xuyên đảo xã Thanh Lân, huyện Cô Tô\n\nUBND huyện Cô Tô\n\nQĐ số 4463/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n95.000\n\n66.500\n\n56.000\n\n26.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n10\n\nDự án cải\r\n\n tạo nâng cấp đường trung tâm đảo Cái Chiên, Hải Hà\n\nUBND huyện Hải Hà\n\nQĐ số 4408/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n83.897\n\n56.600\n\n50.000\n\n20.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n11\n\nChỉnh\r\n\n trang khu dân cư km3, phường Hải Yên, thành phố Móng Cái\n\nUBND TP Móng Cái\n\nQĐ số 4406/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n131.773\n\n92.241\n\n90.000\n\n30.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n \n\n12\n\nTuyến\r\n\n đường vào cụm công nghiệp Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả\n\nUBND TP Cẩm Phả\n\nQĐ số 4459/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n62.723\n\n15.000\n\n15.000\n\n6.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n \n\n13\n\nĐầu tư\r\n\n xây dựng chỉnh trang đô thị Đầm Hà\n\nUBND huyện Đầm Hà\n\nQĐ số 4405/QĐ-UBND ngày 29/10/2018\n\n78.000\n\n54.600\n\n43.000\n\n18.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n \n\n14\n\nDự án cải\r\n\n tạo tuyến đường tránh lũ thị trấn Ba Chẽ\n\nUBND huyện Ba Chẽ\n\nQĐDA 4413/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n28.578\n\n28.578\n\n24.000\n\n17.000\n\n7.000\n\n7.000\n\n \n\n15\n\nĐường đấu\r\n\n nối Tỉnh lộ 326 với Quốc lộ 279, đoạn qua Cụm công nghiệp Hoành Bồ và trung\r\n\n tâm xã Thống Nhất\n\nUBND huyện Hoành Bồ\n\nQĐ số 4488/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n74.376\n\n52.063\n\n45.000\n\n20.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n \n\n16\n\nĐường đầu\r\n\n nối từ Quốc lộ 279 đến Tỉnh lộ 342 qua trung tâm xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ\n\nUBND huyện Hoành Bồ\n\nQĐ số 4489/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n110.473\n\n70.000\n\n70.000\n\n25.000\n\n45.000\n\n45.000\n\n \n\n18\n\nHỗ trợ\r\n\n cải tạo, nâng cấp Hồ C4, thị trấn Cô Tô;\n\nUBND huyện Cô Tô\n\nQĐ số 4476/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n46.000\n\n32.200\n\n28.000\n\n15.000\n\n13.000\n\n13.000\n\n \n\n19\n\nXây dựng\r\n\n kè chống sạt lở bãi biển xã Cái Chiên huyện Hải Hà\n\nUBND huyện Hải Hà\n\nQĐDA số 3278/QĐ-UBND ngày 24/8/2018\n\n79.946\n\n56.000\n\n50.000\n\n17.000\n\n33.000\n\n33.000\n\n \n\n20\n\nDự án Hạ\r\n\n tầng giao thông vào khu sản xuất tôm giống, tôm thương phẩm và thức ăn cho\r\n\n tôm sử dụng công nghệ cao tại xã Cộng Hòa, thành phố Cẩm Phả\n\nUBND TP Cẩm Phả\n\nQĐ số 4460/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n96.000\n\n67.200\n\n54.000\n\n21.000\n\n33.000\n\n33.000\n\n \n\n21\n\nDự án cải\r\n\n tạo nâng cấp tuyến đường từ QL 18 đến khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\r\n\n trong lĩnh vực thủy sản cấp tỉnh tại huyện Đầm Hà\n\nUBND huyện Đầm Hà\n\nQĐ số 4407/QĐ-UBND ngày 29/10/2018\n\n83.000\n\n58.100\n\n48.000\n\n18.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n22\n\nNâng cấp\r\n\n sửa chữa hồ Tân Bình\n\nUBND huyện Đầm Hà\n\nQĐ\r\n\n 4406/QĐ-UBND ngày 29/10/2018\n\n43.300\n\n30.300\n\n27.000\n\n10.000\n\n17.000\n\n17.000\n\n \n\n23\n\nTu bổ,\r\n\n nâng cấp một số đoạn xung yếu đê sông Hồng Phong, thị xã Đông Triều\n\nUBND TX Đông Triều\n\nQĐDA số 4475/QĐ-UBND ngày 30/10/2018\n\n55.000\n\n38.500\n\n32.000\n\n12.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nD\n\nCÁC\r\n\n DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2020\n\n \n\n \n\n9.862.001\n\n9.403.897\n\n2.137.000\n\n \n\n2.137.000\n\n2.127.000\n\n \n\nI\n\nCÁC\r\n\n DỰ ÁN CÒN LẠI TRONG NQ 151\n\n \n\n \n\n690.147\n\n464.147\n\n237.000\n\n \n\n237.000\n\n237.000\n\n \n\n \n\nHẠ\r\n\n TẦNG GIAO THÔNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNâng cấp\r\n\n một số ngầm tràn trên đường tỉnh 330, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh\n\nUBND huyện Ba Chẽ\n\nQDDA 3323/QĐ-UBND ngày 9/8/2019\n\n79.000\n\n79.000\n\n50.000\n\n \n\n50.000\n\n50.000\n\n \n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường từ xã Hải Tiến - hồ Tràng Vinh đến trạm Biên phòng Pò Hèn xã Hải\r\n\n Sơn, thành phố Móng Cái\n\nUBND TP Móng Cái\n\nQĐ 4369/QĐ-UBND ngày 16/10/2019\n\n165.000\n\n70.000\n\n22.000\n\n \n\n22.000\n\n22.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNÔNG\r\n\n NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, THỦY SẢN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án cấp\r\n\n nước sinh hoạt, sản xuất tập trung cho 04 xã vùng cao (xã Lương Mông, Minh Cầm,\r\n\n Đạp Thanh, Thanh Lâm) huyện Ba Chẽ\n\nUBND huyện Ba Chẽ\n\nQĐ 4536/QĐ-UBND ngày 28/10/2019\n\n120.000\n\n84.000\n\n26.000\n\n \n\n26.000\n\n26.000\n\n \n\n2\n\nDự án\r\n\n tràn xả lũ dự phòng và hệ thống thoát lũ sau tràn hồ chứa nước Khe Cát, xã Hải\r\n\n Lạng, huyện Tiên Yên\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nQĐ số 4577QĐ-UBND ngày 30/10/2019\n\n48.000\n\n48.000\n\n20.000\n\n \n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTÀI\r\n\n NGUYÊN MÔI TRƯỜNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrạm\r\n\n khí tượng hải văn Cửa Đối tại xã Minh Châu, huyện Vân Đồn\n\nĐài Khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc\n\nQĐ số\r\n\n 4562/QĐ-UBND ngày 28/9/2018\n\n7.347\n\n7.347\n\n4.000\n\n \n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQUỐC\r\n\n PHÒNG-AN NINH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNhà chỉ\r\n\n huy, làm việc các cơ quan và hạ tầng kỹ thuật Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\n2947/QĐ-BQP ngày 12/7/2019; 3061/QĐ- BQP\r\n\n ngày 19/7/2019\n\n90.000\n\n45.000\n\n45.000\n\n \n\n45.000\n\n45.000\n\n \n\n2\n\nHỗ trợ\r\n\n Dự án Xây dựng Doanh trại Ban chỉ huy quân sự thị xã Quảng Yên\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nQĐ 3844/QĐ-BQP ngày 4/9/2019\n\n50.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n3\n\nHỗ trợ\r\n\n Dự án Xây dựng Doanh trại Ban chỉ huy quân sự thành phố Móng Cái\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nQĐ\r\n\n 3915/QĐ-BQP ngày 11/9/2019\n\n40.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n20.000\n\n20.000\n\n \n\n4\n\nHỗ trợ\r\n\n BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh đầu tư xây dựng Trạm KSBP Quảng Điền thuộc Đồn\r\n\n Biên phòng Quảng Đức, xã Quảng Điền, huyện Hải Hà\n\nBCH Bộ đội biên phòng\n\nQĐ 4343/QĐ-UBND ngày 30/10/2019\n\n13.249\n\n13.249\n\n5.000\n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n5\n\nHỗ trợ\r\n\n BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh đầu tư xây dựng Trạm KSBP Tiền Phong, thuộc Đồn\r\n\n Biên phòng cửa khẩu cảng Hòn Gai, thị xã Quảng Yên\n\nBCH Bộ đội biên phòng\n\nQĐ\r\n\n 4535/QĐ-UBND ngày 28/10/2019\n\n13.914\n\n13.914\n\n5.000\n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n6\n\nHỗ trợ\r\n\n Công an tỉnh đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Đội cảnh sát phòng cháy chữa\r\n\n cháy và cứu nạn cứu hộ huyện Hải Hà\n\nCông an tỉnh\n\nQĐ 4509/QĐ-UBND ngày 25/10/2019\n\n15.000\n\n15.000\n\n5.000\n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n7\n\nHỗ trợ\r\n\n Công an tỉnh đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Đội cảnh sát phòng cháy chữa\r\n\n cháy và cứu nạn cứu hộ thị xã Quảng Yên\n\nCông an tỉnh\n\nQĐ 4508/QĐ-UBND ngày 30/10/29018\n\n19.101\n\n19.101\n\n5.000\n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n8\n\nHỗ trợ\r\n\n Công an tỉnh đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Đội cảnh sát phòng cháy chữa\r\n\n cháy và cứu nạn cứu hộ huyện Cô Tô\n\nCông an tỉnh\n\nQĐ 4489/QĐ-UBND ngày 25/10/2019\n\n14.536\n\n14.536\n\n5.000\n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n9\n\nHỗ trợ\r\n\n Công an tỉnh đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Đội cảnh sát phòng cháy chữa\r\n\n cháy và cứu nạn cứu hộ huyện Tiên Yên\n\nCông an tỉnh\n\nQĐ 4510/QĐ-UBND ngày 25/10/2019\n\n15.000\n\n15.000\n\n5.000\n\n \n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\nII\n\nCÁC\r\n\n DỰ ÁN QUAN TRỌNG, ĐỘNG LỰC THEO NQ 215\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.770.000\n\n1.760.000\n\n \n\n1\n\nQuy hoạch\r\n\n tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n40.000\n\n \n\n40.000\n\n30.000\n\n \n\n2\n\nĐường nối\r\n\n KCN Cái Lân qua KCN Việt Hưng đến đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn\n\nBQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao\r\n\n thông\n\n4622/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n1.298.822\n\n1.084.828\n\n200.000\n\n \n\n200.000\n\n200.000\n\nPhân bổ 50.000 triệu đồng từ nguồn thu tiền\r\n\n đấu giá đất\n\n3\n\nCầu Cửa\r\n\n Lục 1\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\n4641/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n2.292.611\n\n2.292.611\n\n450.000\n\n \n\n450.000\n\n450.000\n\nPhân bổ 150.000 triệu đồng từ nguồn thu\r\n\n tiền đấu giá đất\n\n4\n\nCầu Cửa\r\n\n Lục 3\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\n4642/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n1.750.950\n\n1.750.950\n\n350.000\n\n \n\n350.000\n\n350.000\n\nPhân bổ 100.000 triệu đồng từ nguồn thu\r\n\n tiền đấu giá đất\n\n5\n\nĐường\r\n\n ven sông kết nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến thị xã Đông Triều,\r\n\n đoạn từ nút giao Đầm Nhà Mạc đến đường tỉnh 338 (Giai đoạn 1)\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\n4645/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n1.498.040\n\n1.498.040\n\n290.000\n\n \n\n290.000\n\n290.000\n\nPhân bổ 150.000 triệu đồng từ nguồn thu\r\n\n tiền đấu giá đất\n\n6\n\nXây dựng\r\n\n hoàn chính nút giao Đầm Nhà Mạc (tại Km20+050, đường cao tốc Hạ Long - Hải\r\n\n Phòng)\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\n4644/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n766.741\n\n766.741\n\n150.000\n\n \n\n150.000\n\n150.000\n\nPhân bổ 47.061 triệu đồng từ nguồn thu tiền\r\n\n đấu giá đất\n\n7\n\nĐường nối\r\n\n từ đường cao tốc Hạ Long-Hải Phòng (km 6+700) đến đường tỉnh 331 (giai đoạn\r\n\n 1)\n\nBQLDA đầu tư các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\n4643/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n1.496.580\n\n1.496.580\n\n290.000\n\n \n\n290.000\n\n290.000\n\nPhân bổ 100.000 triệu đồng từ nguồn thu\r\n\n tiền đấu giá đất\n\nIII\n\nĐỀ\r\n\n ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100.000\n\n \n\n100.000\n\n100.000\n\n \n\nIV\n\nCÁC\r\n\n DỰ ÁN TỈNH HỖ TRỢ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n30.000\n\n30.000\n\nKL 533-KL/TU ngày 15/10/2019 của BCH Đảng\r\n\n Bộ tỉnh\n\n1\n\nChợ\r\n\n trung tâm Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh\n\nUBND huyện Ba Chẽ\n\n4633/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n68.110\n\n50.000\n\n30.000\n\n \n\n30.000\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHẦN\r\n\n III: VỐN NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.709.120\n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU 08:\n\nDANH MỤC DỰ ÁN BỐ\r\n\nTRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2020\n\n(kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định\n\nKH2020\n\nGhi chú\n\n \n\nSố quyết định ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\n \n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó: NSTW\n\n \n\nThu hồi các khoản ứng trước NSTW\n\nThu hồi các khoản ứng trước NS tỉnh Quảng Ninh\n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n2.974.434\n\n856.000\n\n457.878\n\n86.988\n\n150.000\n\n \n\n \n\nA\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\n TIÊU QUỐC GIA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.278\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.278\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xã Đài Xuyên, huyện\r\n\n Vân Đồn\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\n \n\n \n\n \n\n1.278\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- xã Thắng Lợi, huyện\r\n\n Vân Đồn\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\n \n\n \n\n \n\n2.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xã Vạn Yên, huyện Vân\r\n\n Đồn\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\n \n\n \n\n \n\n2.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xã Vạn Yên, huyện Vân\r\n\n Đồn\n\nUBND huyện Vân Đồn\n\n \n\n \n\n \n\n1.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG\r\n\n VEN BIỂN\n\n \n\n \n\n1.454.988\n\n366.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nHỗ trợ giải phóng mặt bằng\r\n\n tuyến đường ven biển đoạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh\n\n \n\nQĐ số 2787/QĐ-UBND ngày 20/7/2017; 1012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 8/3/2019; số 4626/QĐ-UBND ngày 31/10/2019\n\n1.454.988\n\n366.000\n\n90.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\n TIÊU\n\n \n\n \n\n1.519.446\n\n490.000\n\n195.600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n86.988\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(1)\n\nThu hồi vốn ứng trước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n86.988\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNguồn vốn trung ương hỗ\r\n\n trợ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững\n\n \n\nCông văn số 608/TTg-KTTH ngày 20/4/2010 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\n \n\n \n\n86.988\n\n86.988\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định\r\n\n đời sống dân cư\n\n \n\n \n\n90.000\n\n90.000\n\n11.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTu bổ, nâng cấp tuyến\r\n\n đê Yên Giang - Quảng Yên (giai đoạn 1), thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh\n\nUBND TX Quảng Yên\n\n841/QĐ-UBND ngày 25/3/2016; 3216 ngày 1/8/2019\n\n90.000\n\n90.000\n\n11.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp,\r\n\n cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n \n\n \n\n1.429.446\n\n400.000\n\n97.612\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTuyến đường trục chính\r\n\n từ Cảng hàng không Quảng Ninh đến khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấp\r\n\n Vân Đồn\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n3630/QĐ-UBND ngày 31/10/2016; 4103/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/10/2018\n\n1.429.446\n\n400.000\n\n97.612\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững\n\n \n\n \n\n65.000\n\n60.000\n\n15.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐường Tuần tra bảo vệ rừng\r\n\n và di tích đặc biệt Quốc gia Yên Tử\n\nUBND TP Uông Bí\n\n936/QĐ-UBND ngày 31/3/2016\n\n65.000\n\n60.000\n\n15.000\n\n \n\n \n\nDự kiến bổ sung trung hạn 2016-2020 theo đề nghị của UBND\r\n\n tỉnh tại văn bản số 4652/UBND-TM4 ngày 3/7/2019\n\n \n\nD\n\nPHÂN BỔ THU HỒI VỐN ỨNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n150.000\n\n \n\n150.000\n\n \n\n \n\n1\n\nHỗ trợ giải phóng mặt bằng\r\n\n Dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nQĐ 4365/QĐ-UBND ngày 6/11/2017\n\n7.177.567\n\n300.000\n\n150.000\n\n \n\n150.000\n\nNgân sách tỉnh Quảng Ninh đã ứng trước cho công tác GPMB\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU 09\n\nCHI TIẾT DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NƯỚC NGOÀI (VỐN\r\n\nVAY ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI ĐƯA VÀO NGÂN SÁCH\r\n\nTRUNG ƯƠNG) NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nQuyết định đầu tư ban đầu\n\nKế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 (4) đã\r\n\n giao đến hết năm 2019\n\nDự kiến phân khai kế hoạch năm 2020 theo dự kiến của\r\n\n Bộ KHĐT\n\nGhi chú\n\nSố quyết định\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\n \n\nTrong đó:\n\nVốn đối ứng(2)\n\nVốn nước ngoài (theo Hiệp định)(3)\n\nVốn đối ứng\n\nVốn nước ngoài (tính theo tiền Việt)\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nVốn đối ứng\n\nVốn nước ngoài (tính theo tiền Việt)\n\nTổng số\n\nTrong đó: vốn NS\n\n \n\n \n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó: vốn NS tỉnh\n\n \n\n \n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó: vốn NS Tỉnh\n\n \n\nTính bằng nguyên tệ\n\nQuy đổi ra tiền Việt\n\nTổng số\n\nTrong đó: thu hồi các khoản vốn ứng trước\n\nTPCP\n\nĐưa vào cân đối NSTW\n\nVay lại\n\nTổng số\n\nTrong đó thu hồi các khoản vốn ứng trước\n\nTPCP\n\nĐưa vào cân đối NSTW\n\nVay lại\n\nTPCP\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó thu hồi các khoản vốn ứng trước\n\nTổng số\n\nTrong đó thu hồi các khoản vốn ứng trước\n\nĐưa vào cân đối NSTW\n\nVay lại\n\n1\n\n2\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n \n\n \n\n26\n\n27\n\n28\n\n36\n\n37\n\n38\n\n39\n\n40\n\n41\n\n40\n\n41\n\n42\n\n43\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n5.819.138\n\n1.081.591\n\n460.411\n\n \n\n \n\n4.737.547\n\n3.462.945\n\n1.274.602\n\n1.999.416\n\n5.10.291\n\n137.973\n\n \n\n \n\n \n\n1.489.125\n\n1.057.264\n\n431.861\n\n934.871\n\n103.519\n\n103.519\n\n \n\n \n\n \n\n831.352\n\n572.300\n\n259.052\n\n \n\nA\n\nVỐN NƯỚC NGOÀI\r\n\n KHÔNG GIẢI NGÂN THEO CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC\n\n \n\n5.034.090\n\n969.762\n\n348.583\n\n \n\n \n\n4.064.328\n\n2.789.726\n\n1.274.602\n\n1.624.969\n\n489.558\n\n114.240\n\n \n\n \n\n \n\n1.135.411\n\n703.550\n\n431.861\n\n786.091\n\n38.739\n\n38.739\n\n \n\n \n\n \n\n747.352\n\n488.300\n\n259.052\n\n \n\n1\n\nDanh mục dự\r\n\n án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n \n\n4.308.805\n\n825.993\n\n204.814\n\n \n\n \n\n3.482.812\n\n2.275.916\n\n1.206.896\n\n1.615.969\n\n480.558\n\n105.240\n\n \n\n \n\n \n\n1.135.411\n\n703.550\n\n431.861\n\n764.452\n\n25.100\n\n25.100\n\n \n\n \n\n \n\n739.352\n\n484.300\n\n255.052\n\n \n\na\n\nDự án nhóm A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án thoát nước\r\n\n và xử lý nước thải thành phố Hạ Long\n\n3280/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/12/2014; 131/QĐ-UBND ngày 18/01/2018\n\n3.193.731\n\n621.179\n\n \n\n \n\n115297 triệu USD\n\n2.572.552\n\n1.800.786\n\n771.766\n\n674.299\n\n21.740\n\n21.740\n\n \n\n \n\n \n\n652.559\n\n451.371\n\n201.188\n\n526.886\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n526.886\n\n368.820\n\n158.066\n\nVốn đối ứng NS tỉnh\r\n\n của DA do UBND TP Hạ Long bố trí\n\nb\n\nDự án nhóm B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án sửa chữa và\r\n\n nâng cao an toàn đập (WB8)\n\nQuyết định số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015; số\r\n\n 4415/QĐ-UBND ngày 27/12/2019\n\n253.670\n\n53.670\n\n53.670\n\n \n\n8.889 triệu USD\n\n200.000\n\n120.000\n\n80.000\n\n140.034\n\n32.500\n\n32.500\n\n \n\n \n\n \n\n107.534\n\n64.520\n\n43.014\n\n97.566\n\n5.100\n\n5.100\n\n \n\n \n\n \n\n92.466\n\n55.480\n\n36.986\n\n \n\n1.1\n\nSửa chữa, nâng\r\n\n cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Khe Chè (WB8)\n\n35.989\n\n9.304\n\n9.304\n\n \n\n889 triệu USD\n\n26.685\n\n16.011\n\n10.674\n\n33.575\n\n6.890\n\n6.890\n\n \n\n \n\n \n\n26.685\n\n16.011\n\n10.674\n\n2.414\n\n2.414\n\n2.414\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nSửa chữa và\r\n\n nâng cao an toàn đập tỉnh Quảng Ninh (WB8)\n\n217.681\n\n44.366\n\n44.366\n\n \n\n173.315\n\n103.989\n\n69.326\n\n106.459\n\n25.610\n\n25.610\n\n \n\n \n\n \n\n80.849\n\n48.509\n\n32.340\n\n95.152\n\n2.686\n\n2.686\n\n \n\n \n\n \n\n92.466\n\n55.480\n\n36.986\n\n \n\n3\n\nDự án phát triển\r\n\n các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng lần thứ 2 - tỉnh Quảng\r\n\n Ninh\n\nQuyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 15/9/2015; QĐ ĐC số\r\n\n 4333/QĐ-UBND ngày 23/12/2016\n\n861.404\n\n151.144\n\n151.144\n\n \n\n33.04 triệu USD\n\n710.260\n\n355.130\n\n355.130\n\n801.636\n\n426.318\n\n51.000\n\n-\n\n \n\n \n\n375.318\n\n187.659\n\n187.659\n\n140.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n-\n\n \n\n \n\n120.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n \n\n2\n\nDanh mục dự\r\n\n án khởi công mới năm 2017\n\n \n\n725.285\n\n143.769\n\n143.769\n\n \n\n25.466 triệu USD\n\n581.516\n\n513.810\n\n67.706\n\n9.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21.639\n\n13.639\n\n13.639\n\n \n\n \n\n \n\n8.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n \n\n1\n\nDự án Hiện đại hóa\r\n\n ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển, vốn vay (WB)\n\nQuyết định số 1658/QĐ-BNN-HTQT 04/5/2017; QĐ điều chỉnh\r\n\n 286/BNN-HTQT ngày 29/1/2019; QĐ 1918/QĐ-UBND ngày 07/5/2019\n\n725.285\n\n143.769\n\n143.769\n\n \n\n25.466 triệu USD\n\n581.516\n\n513.810\n\n67.709\n\n9.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21.639\n\n13.639\n\n13.639\n\n \n\n \n\n \n\n8.000\n\n4.000\n\n4.000\n\nPhần vốn đối ứng\r\n\n chủ dự án đang đề xuất 14.956 triệu đồng, nhưng do chưa có QĐ điều chỉnh giảm\r\n\n kế hoạch vốn 2019 của dự án nên còn đang để giới hạn trong trung hạn dự án\r\n\n còn lại\n\nB\n\nVỐN NƯỚC NGOÀI\r\n\n GIẢI NGÂN THEO CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC\n\n \n\n785.048\n\n111.829\n\n111.829\n\n \n\n \n\n673.219\n\n673.219\n\n \n\n374.447\n\n20.733\n\n20.733\n\n \n\n \n\n \n\n353.714\n\n353.714\n\n \n\n148.780\n\n64.780\n\n64.780\n\n \n\n \n\n \n\n84.000\n\n84.000\n\n \n\n \n\nb\n\nDự án nhóm B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án Bảo vệ và\r\n\n phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ven biển tỉnh Quảng Ninh giai đoạn\r\n\n 2015-2020\n\nQuyết định số\r\n\n 2711/QĐ-UBND ngày 18/09/2015\n\n92.000\n\n8.100\n\n8.100\n\n \n\n \n\n83.900\n\n83.900\n\n \n\n55.212\n\n1.312\n\n1.312\n\n \n\n \n\n \n\n53.900\n\n53.900\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVốn KH đã được cấp\r\n\n đến hết dự án\n\n2\n\nDự án Nâng cấp hệ\r\n\n thống đê Quan Lạn, huyện Vân Đồn (bao gồm cả phần trồng rừng)\n\n3357/QĐ-UBND ngày 30/10/2015; 3799 ngày 05/10/2017\n\n260.985\n\n41.000\n\n41.000\n\n \n\n \n\n \n\n219.985\n\n219.985\n\n \n\n80.206\n\n18.221\n\n18.221\n\n \n\n \n\n \n\n61.985\n\n61.985\n\n \n\n14.780\n\n14.780\n\n14.780\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nc\n\nDự án nhóm C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nDự án Gây bồi, tạo\r\n\n bãi và trồng cây ngập mặn bảo vệ đê Thôn 1 xã Hải Đông, thành phố Móng Cái\n\nQuyết định số 3782/QĐ-UBND ngày 10/11/2016\n\n35.000\n\n3.170\n\n3.170\n\n \n\n \n\n31.830\n\n31.830\n\n \n\n23.029\n\n1.200\n\n1.200\n\n \n\n \n\n \n\n21.829\n\n21.829\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVốn KH đã được cấp\r\n\n đến hết dự án\n\n4\n\nCấp điện lưới quốc\r\n\n gia cho đảo Trần, huyện Cô Tô và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng\r\n\n Ninh gđ2\n\n3217/QĐ-UBND ngày 26/10/2019 (gđ1+2) và 4085/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/9/2019 (gđ2)\n\n397.063\n\n59.559\n\n59.559\n\n \n\n \n\n337.504\n\n337.504\n\n \n\n216.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n216.000\n\n216.000\n\n \n\n134.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n \n\n \n\n \n\n84.000\n\n84.000\n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU 10:\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2020\n\nChương trình: Mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nĐơn vị: triệu đồng\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nKế hoạch vốn năm 2020\n\nGhi chú\n\nCộng\n\nKinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình\n\nKinh phí Ban chỉ đạo\n\nI\n\nPhân bổ trực tiếp\r\n\n cho cấp huyện\n\n165.853\n\n163.437\n\n2.416\n\n \n\n1\n\nHuyện Hải Hà\n\n24.782\n\n24.446\n\n336\n\n \n\n2\n\nHuyện Đầm Hà\n\n14.513\n\n14.299\n\n214\n\n \n\n3\n\nHuyện Hoành Bồ\n\n20.599\n\n20.295\n\n304\n\n \n\n4\n\nHuyện Cô Tô\n\n3.121\n\n3.075\n\n46\n\n \n\n5\n\nThành phố Móng Cái\n\n7.022\n\n6.919\n\n103\n\nHỗ trợ 50% vốn\n\n6\n\nHuyện Tiên Yên\n\n18.102\n\n17.835\n\n267\n\n \n\n7\n\nHuyện Ba Chẽ\n\n11.860\n\n11.685\n\n175\n\n \n\n8\n\nThành phố Cẩm Phả\n\n \n\n \n\n \n\nTự cân đối vốn\n\n9\n\nHuyện Vân Đồn\n\n18.570\n\n18.296\n\n274\n\n \n\n10\n\nThị xã Quảng Yên\n\n12.484\n\n12.300\n\n184\n\n \n\n11\n\nThành phố Uông Bí\n\n \n\n \n\n \n\nTự cân đối vốn\n\n12\n\nThị xã Đông Triều\n\n23.408\n\n23.063\n\n345\n\n \n\n13\n\nHuyện Bình Liêu\n\n11.392\n\n11.224\n\n168\n\n \n\nII\n\nKinh phí tỉnh điều\r\n\n hành\n\n42.347\n\n41.640\n\n707\n\n \n\n1\n\nHoạt động BCĐ tỉnh\n\n707\n\n \n\n707\n\n \n\n2\n\nTheo dự án, nhiệm vụ\r\n\n phê duyệt (10%)\n\n20.820\n\n20.820\n\n \n\n \n\n3\n\nChương trình OCOP (10%)\n\n20.820\n\n20.820\n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n208.200\n\n205.077\n\n3.123\n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU 11\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2020\n\nChương trình 135 (Đề án 196)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nĐVT vốn: Triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị/danh mục\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nNguồn vốn được quản lý theo hình thức cấp\r\n\n phát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản\n\nNguồn vốn được thực hiện quản lý theo\r\n\n hình thức cấp phát, thanh toán kinh phí sự nghiệp\n\nTổng\n\nTrong đó\n\nTổng\n\nTrong đó\n\nKinh phí hoàn ứng năm 2019\n\nKinh phí cấp 2020\n\nKinh phí đề xuất thưởng theo Nghị quyết số\r\n\n 140/2018/ NQ-HĐND (*)\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất\n\nQuản lý thực hiện Chương trình\n\n \n\nToàn tỉnh\n\n353.267\n\n343.811\n\n63.959\n\n199.852\n\n80.000\n\n9.456\n\n6.126\n\n3.330\n\nI\n\nHuyện\r\n\n Hoành Bồ\n\n56.737\n\n56.523\n\n20.113\n\n26.410\n\n10.000\n\n214\n\n114\n\n100\n\n1\n\nXã Kỳ\r\n\n Thượng\n\n46.523\n\n46.523\n\n20.113\n\n26.410\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nXã Đồng\r\n\n Lâm (xã KV II có 02 thôn ĐBKK)\n\n5.114\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n114\n\n114\n\n \n\n3\n\nXã Đồng\r\n\n Sơn (xã KV II có 01 thôn ĐBKK)\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n100\n\nII\n\nHuyện\r\n\n Ba Chẽ\n\n47.769\n\n47.579\n\n7.970\n\n19.609\n\n20.000\n\n190\n\n \n\n190\n\n1\n\nXã Đạp\r\n\n Thanh\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nXã\r\n\n Thanh Sơn\n\n14.598\n\n14.598\n\n2.991\n\n11607\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nXã Nam\r\n\n Sơn\n\n11.181\n\n11.181\n\n4.979\n\n1.202\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nXã Đồn\r\n\n Đạc\n\n11.800\n\n11.800\n\n \n\n6.800\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nXã Minh\r\n\n Cầm\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n190\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n190\n\n \n\n190\n\nIV\n\nHuyện\r\n\n Tiên Yên\n\n22.475\n\n22.355\n\n6.775\n\n4.580\n\n11.000\n\n120\n\n \n\n120\n\n1\n\nXã Đại\r\n\n Thành (xã KV II có 02 thôn ĐBKK)\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nxã Đại\r\n\n Dực (xã KV II có 03 thôn ĐBKK)\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nXã Hà\r\n\n Lâu\n\n11.355\n\n11.355\n\n6.775\n\n4.580\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nXã Phong\r\n\n Dụ (xã KV II cố 02 thôn ĐBKK)\n\n1.000\n\n1.000\n\n \n\n \n\n1.000\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n120\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n120\n\n \n\n120\n\nV\n\nHuyện\r\n\n Bình Liêu\n\n136.113\n\n129.881\n\n \n\n108.881\n\n21.000\n\n6.232\n\n6.012\n\n220\n\n1\n\nXã Đồng\r\n\n Văn\n\n16.080\n\n14.162\n\n \n\n14.162\n\n \n\n1.918\n\n1.918\n\n \n\n2\n\nXã\r\n\n Hoành Mô (xã KV II có 10 thôn ĐBKK)\n\n1.000\n\n1.000\n\n \n\n \n\n1.000\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nXã Đồng\r\n\n Tâm\n\n33.500\n\n32.690\n\n \n\n27.690\n\n5.000\n\n810\n\n810\n\n \n\n4\n\nXã Lục\r\n\n Hồn\n\n25.933\n\n24.733\n\n \n\n24.733\n\n \n\n1.200\n\n1.200\n\n \n\n5\n\nXã Tình\r\n\n Húc\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nXã Vô\r\n\n Ngại\n\n30.410\n\n28.506\n\n \n\n23.506\n\n5.000\n\n1.904\n\n1.904\n\n \n\n7\n\nXã Húc\r\n\n Động\n\n23.970\n\n23.790\n\n \n\n18.790\n\n5.000\n\n180\n\n180\n\n \n\n8\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n220\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n220\n\n \n\n220\n\nVI\n\nHuyện\r\n\n Đầm Hà\n\n22.382\n\n22.272\n\n \n\n12.272\n\n10.000\n\n110\n\n \n\n110\n\n1\n\nXã Quảng\r\n\n Lâm\n\n12.272\n\n12.272\n\n \n\n12.272\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nXã Quảng\r\n\n An (xã KV II cố 07 thôn ĐBKK)\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nXã Quảng\r\n\n Lợi (xã KV II có 03 thôn ĐBKK)\n\n5.000\n\n5.000\n\n \n\n \n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n110\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n110\n\n \n\n110\n\nVII\n\nHuyện\r\n\n Hải Hà\n\n65.291\n\n65.201\n\n29.101\n\n28.100\n\n8.000\n\n90\n\n \n\n90\n\n1\n\nXã Quảng\r\n\n Sơn\n\n39.798\n\n39.798\n\n18.480\n\n16.318\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nxã Quảng\r\n\n Đức\n\n22.404\n\n22.404\n\n10.621\n\n11.783\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nXã Quảng\r\n\n Phong (xã KV II có 04 thôn ĐBKK)\n\n3.000\n\n3.000\n\n \n\n \n\n3.000\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n90\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n90\n\n \n\n90\n\nIX\n\nBan\r\n\n Dân tộc tỉnh\n\n2.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.500\n\n \n\n2.500\n\n(*) Kinh phí hỗ trợ (thưởng) theo Nghị quyết số\r\n\n140/2018/NQ-HĐND thực hiện sau khi có Quyết định của UBND tỉnh\n\n \n\nPHỤ BIỂU 12\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 2020\n\nNguồn vốn: Phân bổ\r\n\ntheo Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nTT\n\nHuyện, Thị xã, Thành phố\n\nKế hoạch 2020\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\n \n\nTổng số\n\n800.000\n\n \n\n1\n\nThành phố Hạ Long\n\n39.746\n\n \n\n2\n\nThành phố Móng Cái\n\n68.372\n\n \n\n3\n\nThành phố Cẩm Phả\n\n57.294\n\n \n\n4\n\nThành phố Uông Bí\n\n47.459\n\n \n\n5\n\nThị xã Đông Triều\n\n68.820\n\n \n\n6\n\nThị xã Quảng Yên\n\n60.798\n\n \n\n7\n\nHuyện Hoành Bồ\n\n58.393\n\n \n\n8\n\nHuyện Vân Đồn\n\n51.342\n\n \n\n9\n\nHuyện Cô Tô\n\n34.803\n\n \n\n10\n\nHuyện Tiên Yên\n\n66.189\n\n \n\n11\n\nHuyện Hải Hà\n\n57.294\n\n \n\n12\n\nHuyện Đầm Hà\n\n61.493\n\n \n\n13\n\nHuyện Bình Liêu\n\n63.816\n\n \n\n14\n\nHuyện Ba Chẽ\n\n64.179\n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU SỐ 13\n\nDANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN THU TIỀN ĐẤU GIÁ ĐẤT TRONG\r\n\nNĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nĐơn vị: triệu đồng\n\nSTT\n\nDANH MỤC DỰ ÁN\n\nĐỊA ĐIỂM\n\nDIỆN TÍCH (ha)\n\nDỰ KIẾN KINH PHÍ GPMB\n\nSỐ DỰ KIẾN THU KHI ĐẤU GIÁ\n\nSỐ DỰ KIẾN THU CÒN LẠI SAU TRỪ KINH PHÍ GPMB\n\nGHI CHÚ\n\nTỉnh\n\n \n\nTỔNG CỘNG (05 Dự án)\n\n \n\n \n\n1.047.990\n\n2.145.051\n\n1.097.061\n\n \n\nI. THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n \n\n \n\n1\n\nKhu đô thị mới tại khu\r\n\n vực núi Hạm, phường Hồng Hà và phường Hà Tu\n\nPhường Hồng Hà và phường Hà Tu\n\n32,800\n\n183.000\n\n900.000\n\n717.000\n\n \n\n \n\nCỘNG\n\n \n\n \n\n183.000\n\n900.000\n\n717.000\n\n \n\nII. THÀNH PHỐ UÔNG\r\n\n BÍ\n\n \n\n \n\n2\n\nĐầu tư Xây dựng Khu Biệt\r\n\n thự Sông Uông, thành phố Uông Bí\n\nPhường Quang Trung; phường Yên Thanh\n\n32,000\n\n60.000\n\n128.000\n\n68.000\n\n \n\n \n\nCỘNG\n\n \n\n \n\n60.000\n\n128.000\n\n68.000\n\n \n\nIII. THÀNH PHỐ MÓNG\r\n\n CÁI\n\n \n\n \n\n1\n\nDự án khu đô thị mới\r\n\n phường Ninh Dương (giai đoạn I) tại phường Ninh Dương\n\nphường Ninh Dương\n\n40,661\n\n305.656\n\n365.951\n\n60.295\n\n \n\n2\n\nDự án khu đô thị tại\r\n\n Km3, Km4, phường Hải Yên\n\nphường Hải Yên\n\n43,880\n\n65.209\n\n171.600\n\n106.391\n\n \n\n3\n\nDự án khu đô thị hai\r\n\n bên đường dẫn cầu Bắc Luân 2 (giai đoạn 1) phường Hải Hòa\n\nphường Hài Hòa\n\n115,900\n\n434.125\n\n579.500\n\n145.375\n\n \n\n \n\nCỘNG\n\n \n\n \n\n804.990\n\n1.117.051\n\n312.061\n\n \n\n \n\nPHỤ BIỂU 14\n\nCHI TIẾT PHÂN BỔ VỐN THANH TOÁN NỢ ĐỌNG XDCB ĐỐI VỚI\r\n\nDỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNinh)\n\nĐơn vị: nghìn đồng\n\nSTT\n\nDanh mục công trình\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định đầu tư\n\nQuyết định phê duyệt quyết toán\n\nLũy kế vốn đã cấp đến nay\n\nSố vốn ngân sách còn thiếu\n\nKế hoạch năm 2020\n\nSố\n\nNgày, tháng, năm\n\nTổng mức đầu tư\n\nTrong đó: NS tỉnh\n\nSố\n\nNgày, tháng, năm\n\nGiá trị quyết toán được phê duyệt\n\nTrong đó: NS tỉnh\n\nTổng số\n\nTrong đó: NS tỉnh\n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n317.000.000\n\nI\n\nCác\r\n\n dự án đã hoàn thành phê duyệt quyết toán\n\n \n\n \n\n \n\n95.690.000\n\n95.690.000\n\n5.407\n\n43.802\n\n93.315.057\n\n93.315.057\n\n75.000.000\n\n75.000.000\n\n18.315.057\n\n18.315.057\n\n1\n\nNhà điều\r\n\n dưỡng cán bộ tỉnh\n\nBQLDA Đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\n3672; 3217\n\n31/10/2016; 01/8/2019\n\n95.690.000\n\n95.690.000\n\n5407\n\n03/12/2019\n\n93.315.057\n\n93.315.057\n\n75.000.000\n\n75.000.000\n\n18.315.057\n\n18.315.057\n\nII\n\nPhân\r\n\n bổ trong quá trình điều hành khi phát sinh các công trình hoàn thành, phê duyệt\r\n\n quyết toán\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n298.684.943\n\n \n\n1 Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế bảo vệ môi trường đối với hàng sản xuất\r\n\ntrong nước", + "id": 103335 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103336.json b/contexts/context_103336.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e14f7fb903f26d23da9d0c34b5e4288610156f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103336.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-06-2004-CT-BYT-dam-bao-cong-tac-y-te-phuc-vu-Hoi-nghi-cap-cao-ASEM-5-17563.aspx", + "name": "Chi-thi-06-2004-CT-BYT-dam-bao-cong-tac-y-te-phuc-vu-Hoi-nghi-cap-cao-ASEM-5-17563", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n******\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n********\n\nSố:\r\n\n 06/2004/CT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2004\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ ĐẢM BẢO CÔNG TÁC Y TẾ PHỤC VỤ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEM 5\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nHội nghị cấp cao các nước Á- Âu\r\n\nlần thứ 5 (ASEM 5) được Việt Nam tổ chức sẽ diễn ra trong tháng 10 năm 2004 tại\r\n\nThủ đô Hà Nội, với sự tham dự của nhiều Đoàn Nguyên thủ Quốc gia. Đây là Hội\r\n\nnghị chính trị quan trọng nhất của nước ta trong năm 2004. \n\nĐể thực hiện nhiệm vụ Chính phủ\r\n\ngiao về công tác chuẩn bị, phục vụ Hội nghị ASEM 5, nhằm tăng cường công tác\r\n\nphòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm và tổ chức thường trực cấp cứu,\r\n\nbảo vệ, chăm sóc sức khỏe Đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị:\n\n1.Đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường, phòng chống dịch bệnh\n\na) Tăng cường công tác kiểm tra\r\n\nvệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh và giám sát dịch tễ đặc biệt là các bệnh\r\n\ndịch cúm gia cầm, SARS, sốt xuất huyết … để phát hiện sớm, xử lý kịp thời những\r\n\ntrường hợp mắc đầu tiên tại các tuyến, các cửa khẩu, nhà ga sân bay quốc tế,\r\n\nkhu vực Hội trường và phòng họp Hội nghị.\n\nb) Đảm bảo vệ sinh môi trường,\r\n\ncung cấp nước sạch, không để có ruồi, muỗi, chuột, dán, các loại côn trùng\r\n\ntrung gian truyền bệnh trong khu vực nhà hàng, khách sạn phục vụ Hội nghị tại\r\n\nHà Nội và các tỉnh có các Đoàn quốc tế tới thăm và làm việc. \n\nc) Tổ chức thường trực phòng dịch\r\n\nvà thực hiện nghiêm túc việc thông tin, báo cáo dịch theo Quyết định số\r\n\n4880/2002/QĐ-BYT ngày 6/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Riêng trong thời gian diễn\r\n\nra Hội nghị phải thực hiện báo cáo công tác phòng chống dịch hàng ngày.\n\nd) Đảm bảo nhân lực, trang thiết\r\n\nbị, thuốc, hoá chất và các phương tiện cần thiết để sẵn sàng xử lý các vấn đề\r\n\nliên quan đến vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh. \n\nCông tác vệ sinh môi trường,\r\n\ngiám sát dịch phải được tiến hành liên tục, trước, trong và sau Hội nghị.\n\nCục Y tế dự phòng và Phòng chống\r\n\nHIV/AIDS có kế hoạch chỉ đạo, tổ chức tập huấn chuyên môn và kiểm tra, đôn đốc các\r\n\nđơn vị thực hiện tốt những nhiệm vụ trên. \n\n2.Đảm bảo vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm\n\na) Ban chỉ đạo thực hiện Chỉ thị\r\n\n08/1999/CT-TTg ngày 15/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ tại các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là các tỉnh) chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với\r\n\ncác Ban ngành có liên quan tăng cường kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ntừ khâu thu mua nguyên liệu ban đầu đến quá trình vận chuyển, bảo quản, chế biến\r\n\nvà sử dụng thực phẩm. Đẩy mạnh các hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,\r\n\nthức ăn đường phố, gắn với phong trào xây dựng gia đình, làng, khu phố văn hoá-\r\n\nsức khỏe.\n\nb) Các nhà hàng, khách sạn phục\r\n\nvụ Hội nghị ASEM 5 phải cam kết thực hiện nghiêm túc các qui định về vệ sinh cơ\r\n\nsở, có nguồn cung cấp thực phẩm sạch và an toàn, vệ sinh trong quá trình chế biến\r\n\nthực phẩm, vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ chế biến, chế độ khám sức khỏe và vệ\r\n\nsinh cá nhân, chế độ kiểm thực để đảm bảo an toàn thực phẩm cho các Đoàn khách\r\n\nquốc tế tham dự Hội nghị.\n\nc) Tổ chức giám sát việc kiểm thực\r\n\n3 bước (trước khi nhập nguyên liệu, thực phẩm, trước khi chế biến và trước khi\r\n\năn) tại các nhà hàng trong suốt thời gian phục vụ Hội nghị; chuẩn bị và sẵn\r\n\nsàng xử trí khi xảy ra ngộ độc thực phẩm hàng loạt và các bệnh lây truyền qua\r\n\nthực phẩm. Mọi trường hợp ngộ độc (nếu có) phải được xử trí và báo cáo kịp thời.\n\nCục An toàn vệ sinh thực phẩm có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn và kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện của các đơn vị, địa phương, kể cả trước, trong và sau thời\r\n\ngian Hội nghị.\n\n3. Đảm\r\n\nbảo công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Đại biểu và dự phòng, xử trí thảm họa\n\na) Có kế hoạch đảm bảo công tác\r\n\nthường trực cấp cứu để bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho Quan chức, cán bộ, nhân\r\n\nviên các Đoàn đại biểu trong nước và quốc tế, khách mời, phóng viên các nước tại\r\n\ncác địa điểm tổ chức các hoạt động của Hội nghị, tại nơi lưu trú của các đoàn\r\n\nvà xây dựng các phương án ứng phó trong trường hợp xảy ra thảm hoạ, ngộ độc\r\n\nhàng loạt.\n\nb) Đảm bảo đủ cơ số thuốc, trang\r\n\nthiết bị, dụng cụ và phương tiện vận chuyển tại các điểm thường trực cấp cứu.\r\n\nCác cán bộ, nhân viên y tế được lựa chọn tham gia phục vụ phải đáp ứng yêu cầu\r\n\nvề chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm, nêu cao tính chủ động và hợp tác tốt\r\n\ntrong thời gian phục vụ. \n\nc) Các Bệnh viện trên địa bàn Hà\r\n\nNội phải chuẩn bị đầy đủ nhân lực, cơ sở vật chất, giường bệnh để sẵn sàng tiếp\r\n\nnhận người bệnh và sẵn sàng tham gia cấp cứu khi có lệnh điều động.\n\nVụ Điều trị có trách nhiệm chỉ đạo\r\n\nkiểm tra các bệnh viện thực hiện các yêu cầu theo điều động của Ban Điều hành\r\n\ncông tác Y tế phục vụ Hội nghị ASEM 5; tổ chức tập huấn chuyên môn, chuẩn bị cơ\r\n\nsố thuốc, máu, trang thiết bị y tế và phương tiện vận chuyển; xây dựng các\r\n\nphương án để đảm bảo sẵn sàng đối phó với các tình huống có thể xảy ra.\n\n4.Trách nhiệm\r\n\ntriển khai thực hiện\n\nBan Điều hành công tác Y tế phục\r\n\nvụ Hội nghị ASEM 5 là đầu mối kiểm tra, theo dõi và báo cáo Bộ trưởng trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện Chỉ thị này.\n\nVụ Điều trị, Cục Y tế dự phòng\r\n\nvà phòng chống HIV/AIDS, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\ntheo dõi thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Các Vụ, Cục, Văn\r\n\nphòng, Thanh tra Bộ kết hợp chỉ đạo thực hiện những nội dung công việc có liên\r\n\nquan.\n\nSở Y tế Hà Nội và các tỉnh,\r\n\nthành phố có cửa khẩu đón khách quốc tế và có đoàn đại biểu các nước tới\r\n\nthăm, làm việc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh, thành phố phê\r\n\nduyệt và tổ chức triển khai thực hiện, để bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi\r\n\ntrường, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và công tác cấp cứu, dự\r\n\nphòng, xử trí tai nạn, thảm họa tại địa phương như qui định tại điểm 1, 2 và 3\r\n\ncủa Chỉ thị này.\n\nSở Y tế các tỉnh nơi không diễn\r\n\nHội nghị cần tiếp tục duy trì và phát huy kết quả trong công tác vệ sinh môi\r\n\ntrường, phòng chống dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường chỉ đạo\r\n\ncông tác giám sát dịch tễ, không để dịch bệnh lây lan; phát động phong trào vệ\r\n\nsinh môi trường, làm sạch đẹp, đường phố đồng thời sẵn sàng chi viện hỗ trợ\r\n\nchuyên môn khi được điều động.\n\nThời gian tổ chức Hội nghị ASEM\r\n\n5 đang đến gần, vì vậy, các đơn vị phải khẩn trường tổ chức triển khai thực hiện.\r\n\nBan Điều hành công tác Y tế phục vụ Hội nghị ASEM 5 chịu trách nhiệm theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế về kết quả thực hiện Chỉ thị này\r\n\ncho đến khi kết thúc Hội nghị.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrần\r\n\n Thị Trung Chiến\n\n", + "id": 103336 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103337.json b/contexts/context_103337.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..561989ab25b70ac91b8f71d7a0a76f6a764293e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103337.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-445-QD-UBND-2014-Quy-hoach-dat-den-2020-ke-hoach-2011-2015-To-Hap-Khanh-Hoa-240523.aspx", + "name": "Quyet-dinh-445-QD-UBND-2014-Quy-hoach-dat-den-2020-ke-hoach-2011-2015-To-Hap-Khanh-Hoa-240523", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 445/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 26 tháng 02 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU\r\n\n(2011-2015) CỦA THỊ TRẤN TÔ HẠP, HUYỆN KHÁNH SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng\r\n\n10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 4\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 2011-2015 tỉnh Khánh Hòa; \n\nCăn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,\r\n\nđiều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; \n\nCăn cứ Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn về việc phân bổ chi tiêu Quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của\r\n\ncác xã, thị trấn trên địa bàn huyện Khánh Sơn; \n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn\r\n\ntại Tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2014 và đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 148/TTr-STNMT ngày 18 tháng 02 năm\r\n\n2014 về việc đề nghị xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn với những\r\n\nnội dung chủ yếu sau đây: \n\n1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020\n\na) Diện tích, cơ cấu các loại đất: \n\nTT\n\nHạng mục\n\nHiện trạng 2010\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nHuyện phân bổ\r\n\n (ha)\n\nThị trấn xác định\r\n\n (ha)\n\nTổng số (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nA\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN = 1+ 2 + 3.1\n\n1.625,17\n\n100,00\n\n1.625,17\n\n\n\n1.625,17\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n633,65\n\n38,99\n\n1.287,81\n\n\n\n1.287,81\n\n79,24\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n15,61\n\n0,96\n\n20,46\n\n\n\n20,46\n\n1,26\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\n\n6,43\n\n0,40\n\n12,02\n\n\n\n12,02\n\n0,74\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n120,09\n\n7,39\n\n\n\n\n\n58,68\n\n3,61\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n267,70\n\n16,47\n\n346,58\n\n0,30\n\n346,88\n\n21,34\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n27,70\n\n1,70\n\n183,31\n\n\n\n183,31\n\n11,28\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n200,15\n\n12,32\n\n643,75\n\n33,11\n\n676,86\n\n41,65\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n2,40\n\n0,15\n\n2,36\n\n-0,74\n\n1,62\n\n0,10\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n113,30\n\n6,97\n\n223,97\n\n6,54\n\n230,51\n\n14,18\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n4,60\n\n0,28\n\n5,79\n\n-0,07\n\n5,72\n\n0,35\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n1,40\n\n0,09\n\n1,40\n\n1,93\n\n3,33\n\n0,20\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n0,72\n\n0,04\n\n2,00\n\n\n\n2,00\n\n0,12\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n2,62\n\n0,16\n\n\n\n\n\n1,91\n\n0,12\n\n2.5\n\nĐất cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\n\n\n\n\n30,00\n\n\n\n30,00\n\n1,85\n\n2.6\n\nĐất di tích danh thắng\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n0,02\n\n2.7\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n0,02\n\n2.8\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n\n\n\n\n1,50\n\n\n\n1,50\n\n0,09\n\n2.9\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,90\n\n0,06\n\n2,08\n\n-1,18\n\n0,90\n\n0,06\n\n2.10\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n0,19\n\n0,01\n\n2.11\n\nĐất sông, suối\n\n49,98\n\n3,08\n\n\n\n\n\n46,30\n\n2,85\n\n2.12\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n37,44\n\n2,30\n\n95,51\n\n3,31\n\n98,82\n\n6,08\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n1,59\n\n0,10\n\n29,14\n\n1,69\n\n30,83\n\n1,90\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,09\n\n0,01\n\n0,09\n\n\n\n0,09\n\n0,01\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n7,74\n\n0,48\n\n8,39\n\n0,08\n\n8,47\n\n0,52\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0,57\n\n0,04\n\n3,36\n\n0,23\n\n3,59\n\n0,22\n\n2.13\n\nĐất ở tại đô thị\n\n15,64\n\n0,96\n\n35,06\n\n0,66\n\n35,72\n\n2,20\n\n2.14\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,52\n\n0,22\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n878,22\n\n54,04\n\n113,39\n\n-6,54\n\n106,85\n\n6,57\n\n3.2\n\nTrong đó: Đất CSD đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch\n\n\n\n\n\n764,83\n\n6,54\n\n771,37\n\n47,46\n\nB\n\nĐẤT ĐÔ THỊ\n\n1.625,17\n\n100,00\n\n1.625,17\n\n\n\n1.625,17\n\n100,00\n\nb) Diện tích chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất: \n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n106,95\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n3,29\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\n\nLUC/PNN\n\n3,02\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNK/PNN\n\n41,68\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n24,12\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n37,11\n\n\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,75\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n47,98\n\n\n\n2.1\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\nRSX/NKR\n\n47,98\n\n\n\nc) Diện tích đất\r\n\nchưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: \n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\n\nMã\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nA\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n771,37\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n761,11\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n43,70\n\n\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n155,61\n\n\n\n1.3\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n561,80\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n10,26\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n0,04\n\n\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n10,21\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,15\n\n\n\n2.3\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,01\n\n\n\n2. Vị trí, diện tích các khu vực\r\n\nđất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp,\r\n\nhuyện Khánh Sơn.\n\nĐiều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn\r\n\nTô Hạp, huyện Khánh Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: \n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong kỳ kế hoạch: \n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng 2010\n\nDiện tích đến các\r\n\n năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\nA\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n633,65\n\n660,84\n\n740,80\n\n786,67\n\n913,22\n\n1.080,23\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n15,61\n\n15,61\n\n15,61\n\n15,34\n\n22,86\n\n22,34\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa\n\n6,43\n\n6,43\n\n6,43\n\n6,16\n\n14,42\n\n13,90\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm còn lại\n\n120,09\n\n118,14\n\n117,89\n\n113,29\n\n101,71\n\n98,93\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n267,70\n\n268,94\n\n300,86\n\n298,74\n\n297,09\n\n308,21\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n27,70\n\n27,70\n\n27,70\n\n27,70\n\n87,70\n\n183,31\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n200,15\n\n228,05\n\n276,34\n\n329,25\n\n401,60\n\n465,52\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n2,40\n\n2,40\n\n2,40\n\n2,35\n\n2,26\n\n1,92\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n113,30\n\n97,66\n\n116,37\n\n125,70\n\n143,42\n\n162,54\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n4,60\n\n4,60\n\n4,60\n\n4,60\n\n4,60\n\n4,60\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n1,40\n\n1,40\n\n1,40\n\n3,33\n\n3,33\n\n3,33\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n0,72\n\n0,72\n\n2,32\n\n2,32\n\n2,00\n\n2,00\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n2,62\n\n2,62\n\n2,62\n\n2,57\n\n1,18\n\n1,18\n\n2.5\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n2.6\n\nĐất di tích danh thắng\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,30\n\n0,30\n\n2.7\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,90\n\n0,90\n\n0,90\n\n0,90\n\n0,90\n\n0,90\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n49,98\n\n49,98\n\n49,93\n\n49,67\n\n48,90\n\n48,60\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n37,44\n\n37,44\n\n38,29\n\n43,03\n\n55,28\n\n62,87\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n1,59\n\n1,59\n\n1,59\n\n1,99\n\n2,52\n\n2,52\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,09\n\n0,09\n\n0,09\n\n0,09\n\n0,09\n\n0,09\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n7,74\n\n7,74\n\n8,24\n\n8,23\n\n8,23\n\n8,10\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0,57\n\n0,57\n\n0,68\n\n0,68\n\n0,24\n\n0,24\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n15,64\n\n16,35\n\n16,31\n\n19,18\n\n25,43\n\n27,26\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n878,22\n\n850,32\n\n768,00\n\n712,80\n\n568,53\n\n382,40\n\n3.2\n\nĐất CSD khai thác sử dụng các mục đích trong kỳ kế\r\n\n hoạch\n\n\n\n27,90\n\n82,32\n\n55,20\n\n144,27\n\n186,13\n\nB\n\nĐẤT ĐÔ THỊ\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n1.625,17\n\n* Ghi chú: Kế hoạch năm 2011, năm 2012 là kết\r\n\nquả đã thực hiện năm 2011 và 2012.\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất: \n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo các\r\n\n năm (ha)\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\n39,25\n\n0,71\n\n2,36\n\n9,13\n\n8,45\n\n18,60\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n1,41\n\n\n\n\n\n0,27\n\n0,62\n\n0,52\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\n\n1,14\n\n\n\n\n\n0,27\n\n0,35\n\n0,52\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n13,07\n\n0,55\n\n0,25\n\n4,60\n\n4,89\n\n2,78\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n9,59\n\n0,16\n\n1,78\n\n2,12\n\n1,65\n\n3,88\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\n14,73\n\n\n\n0,33\n\n2,09\n\n1,23\n\n11,08\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,06\n\n0,34\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n17,84\n\n\n\n\n\n1,42\n\n1,42\n\n15,00\n\n2.1\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n17,84\n\n\n\n\n\n1,42\n\n1,42\n\n15,00\n\n* Ghi chú: Kế hoạch năm 2011, 2012 là kết quả đã thực hiện\r\n\ntheo TK năm 2011, 2012.\n\n3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: \n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\n\nDiện tích\n\nPhân theo các\r\n\n năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n485,83\n\n27,90\n\n82,32\n\n55,00\n\n135,00\n\n185,61\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n33,70\n\n\n\n33,70\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n155,61\n\n\n\n\n\n\n\n60,00\n\n95,61\n\n1.3\n\nĐất rừng sản xuất\n\n296,52\n\n27,90\n\n48,62\n\n55,00\n\n75,00\n\n90,00\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n9,99\n\n\n\n\n\n0,20\n\n9,27\n\n0,52\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n0,04\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n9,94\n\n\n\n\n\n0,16\n\n9,26\n\n0,52\n\n* Ghi chú: Kế hoạch năm 2011, 2012 là kết quả đã thực hiện\r\n\nnăm 2011, 2012.\n\nĐiều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Khánh Sơn và Ủy ban nhân dân thị trấn Tô Hạp có trách nhiệm: \n\n1. Công bố công\r\n\nkhai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai; \n\n2. Thực hiện thu\r\n\nhồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; \n\n3. Tổ chức kiểm\r\n\ntra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thị trấn Tô Hạp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n", + "id": 103337 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103338.json b/contexts/context_103338.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb7111cc0265130a76dd18eebf572e7902b10ca7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103338.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-do-thi-145109.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-do-thi-145109", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2012/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ TỈNH KON TUM\r\n\nĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây\r\n\ndựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\n\nđịnh số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nQuy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều\r\n\nchỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm\r\n\n2025 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 581/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Kon Tum về Quy hoạch phát triển mạng lưới đô thị tỉnh Kon Tum đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 411/SXD-QH ngày 30 tháng 7 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới đô thị tỉnh Kon Tum đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2025, với\r\n\ncác nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Quan\r\n\nđiểm phát triển\n\nQuy hoạch phát triển\r\n\nmạng lưới đô thị tỉnh Kon Tum tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, phục vụ\r\n\nmục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn trên địa bàn tỉnh. Việc hình\r\n\nthành và phát triển hệ thống đô thị tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2025 phải bảo đảm:\n\n- Phát triển và phân\r\n\nbố hợp lý trên địa bàn tỉnh, tạo ra sự phát triển cân đối\r\n\ngiữa các vùng kinh tế động lực và các tiểu vùng huyện. Coi trọng mối liên kết\r\n\nđô thị - nông thôn; nâng cao chất lượng đô thị, bảo tồn và phát huy các giá trị\r\n\nvăn hóa truyền thống;\n\n- Phát triển ổn định,\r\n\nbền vững, trên cơ sở tổ chức không gian phù hợp, sử dụng hợp lý tài nguyên\r\n\nthiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng; bảo vệ môi trường, cân bằng sinh\r\n\nthái;\n\n- Xây dựng đồng bộ cơ\r\n\nsở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với điều kiện của đô thị miền\r\n\nnúi, theo yêu cầu khai thác, sử dụng và chương trình phát triển của mỗi đô thị;\n\n- Kết hợp chặt chẽ\r\n\nvới việc bảo đảm an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội; đối với các đô thị dọc\r\n\nhành lang biên giới phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ và giữ vững chủ quyền\r\n\nquốc gia.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát:\n\n- Tổ chức hệ thống\r\n\ncác đô thị trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrong từng thời kỳ;\n\n- Từng bước xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh mạng lưới đô thị tỉnh Kon Tum có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội\r\n\nphù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt; có nền\r\n\nkiến trúc đô thị tiên tiến, giàu bản sắc; có tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên, góp phần thực hiện\r\n\ntốt hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ quốc trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n2.2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\n- Đến năm 2015: Đảm bảo các huyện hình thành đô thị loại V để làm hạt nhân\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội cho vùng huyện. Thành phố Kon Tum đạt 70% mức tiêu\r\n\nchuẩn của đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới); nâng cấp thị trấn\r\n\nPlei Kần lên đô thị loại IV và thành lập thị xã Ngọc Hồi;\n\n- Đến năm 2020: Từng\r\n\nbước hình thành các đô thị chuyên ngành tại các vùng Tây Bắc và phía Đông, gắn\r\n\nvới Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và Khu du lịch sinh thái Măng Đen. Phấn\r\n\nđấu xây dựng thành phố Kon Tum đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trước năm 2020;\n\n- Đến năm 2025: Từng\r\n\nbước hình thành chuỗi đô thị được phân bố hợp lý theo các tuyến, trục giao\r\n\nthông chính, nhất là dọc theo tuyến biên giới và Trục hành lang kinh tế Đông -\r\n\nTây nối 08 tỉnh của 03 nước Việt Nam - Lào và Thái Lan. Phấn đấu nâng cấp thị\r\n\ntrấn Đăk Tô và thị trấn Đăk Hà đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.\n\n3. Các chỉ\r\n\ntiêu phát triển mạng lưới đô thị tỉnh Kon Tum\n\n3.1. Mức tăng trưởng\r\n\ndân số đô thị:\n\n- Đến năm 2015: Dân số đô thị khoảng 235 ngàn người, tỷ lệ đô thị hóa\r\n\nkhoảng 46,1%;\n\n- Đến 2020: Dân số đô\r\n\nthị khoảng 320 ngàn người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 533%.\n\n- Đến 2025: Dân số đô thị khoảng 520 ngàn người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng\r\n\n76,5%.\n\n3.2. Phân loại đô thị\r\n\nvà phân cấp quản lý đô thị:\n\na. Giai\r\n\nđoạn 2012-2015: Có 09 đô thị, trong đó:\n\n- 01 đô thị loại III\r\n\nlà thành phố Kon Tum;\n\n- 01 đô thị loại IV\r\n\nlà thị xã Ngọc Hồi;\n\n- 07 đô thị loại V là\r\n\ncác thị trấn: Đăk Glei huyện Đăk Glei, Đăk Tô huyện Đăk Tô, Đăk Hà huyện Đăk\r\n\nHà, Sa Thầy huyện Sa Thầy, Đăk Rơ Ve huyện Kon Rẫy và các\r\n\nđô thị mới: Kon Plông huyện Kon Plông, Đăk Tân huyện Kon Rẫy.\n\nb. Giai\r\n\nđoạn 2016-2020: Có 12 đô thị, trong đó:\n\n- 01 đô thị loại II\r\n\nlà thành phố Kon Tum - Thành phố thuộc tỉnh;\n\n- 01 đô thị loại IV\r\n\nlà thị xã Ngọc Hồi;\n\n- 10 đô thị loại V là\r\n\ncác thị trấn: Đăk Glei, Đăk Tô, Đăk Hà, Sa Thầy, Đăk Rơ Ve, Kon Plông, Đăk Tân\r\n\nvà các đô thị mới: Tu Mơ Rông huyện Tu Mơ Rông, Mô Rai huyện mới Mô Rai, Đăk\r\n\nHring huyện Đăk Hà.\n\nc. Giai\r\n\nđoạn 2021-2025: Có 19 đô thị, trong đó:\n\n- 02 đô thị loại II\r\n\nlà thành phố Kon Tum và đô thị Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y - Đô thị\r\n\nchuyên ngành;\n\n- 04 đô thị loại IV\r\n\nlà: Thị xã Đăk Tô, thị xã Đăk Hà, thị xã Ngọc Hồi (nằm trong Khu đô thị cửa\r\n\nkhẩu quốc tế Bờ\r\n\nY) và đô thị Khu du lịch sinh\r\n\nthái Măng Đen;\n\n-13 đô thị loại V là\r\n\ncác thị trấn: Đăk Glei, Sa Thầy, Đăk Rơ Ve, Kon Plông, Đăk Tân, Tu Mơ Rông, Mô\r\n\nRai, Đăk Hring và các đô thị mới: Đăk Môn huyện Đăk Glei, Chư Mom Ray huyện Sa\r\n\nThầy, Đăk Tăng và Hiếu thuộc huyện Kon Plông và Văn Xuôi thuộc huyện Tu Mơ Rông.\n\n3.3. Nhu cầu đất quy\r\n\nhoạch xây dựng đô thị:\n\n- Đến năm 2020, quy\r\n\nmô đất đai quy hoạch xây dựng đô thị cả tỉnh khoảng 197\r\n\nha.\n\n- Đến năm 2025, quy\r\n\nmô đất đai quy hoạch xây dựng đô thị cả tỉnh khoảng 16.650\r\n\nha.\n\n(Quy mô của từng\r\n\nđô thị sẽ được cụ thể hóa tại quy hoạch chung của\r\n\ntừng đô thị, phù hợp với tính chất và các giai đoạn phát triển).\n\n4. Định hướng tổ chức phát triển mạng lưới đô thị tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025\n\n4.1. Phát triển đô\r\n\nthị theo các vùng kinh tế động lực:\n\na. Vùng trung tâm: Lấy thành phố Kon Tum là hạt\r\n\nnhân, làm động lực thúc đẩy phát triển cho các đô thị thuộc các huyện Đăk Hà,\r\n\nSa Thầy và Đăk Tân thuộc huyện Kon Rẫy.\n\nb. Vùng Tây\r\n\nBắc: Lấy thị xã Ngọc Hồi là hạt nhân, làm động lực\r\n\nthúc đẩy phát triển cho các đô thị: Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và đô thị\r\n\ncác huyện Đăk Glei, Đăk Tô, Mô Rai.\n\nc. Vùng\r\n\nphía Đông: Lấy Khu du lịch sinh thái Măng Đen là hạt\r\n\nnhân, làm động lực thúc đẩy phát triển cho các đô thị các huyện Kon Plông, Kon\r\n\nRẫy và Tu Mơ Rông.\n\n4.2. Phát triển đô\r\n\nthị theo các trục giao thông chính:\n\n- Trục đường Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\n- Trục Quốc lộ 40;\n\n- Trục Quốc lộ 24;\n\n- Trục Quốc lộ 14C;\n\n- Trục đường Ngọc\r\n\nHoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh.\n\n4.3. Phát triển đô\r\n\nthị theo chức năng:\n\n- Du lịch;\n\n- Thương mại, dịch vụ;\n\n- Công nghiệp.\n\n5. Định\r\n\nhướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị\n\nTừng bước hình thành\r\n\nbộ mặt kiến trúc, cảnh quan đô thị có bản sắc, phù hợp với văn hóa của địa\r\n\nphương và các yêu cầu phát triển mới. Tổng thể kiến trúc\r\n\ncủa mỗi đô thị phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới.\n\n6. Định\r\n\nhướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật\n\nTổ chức không gian hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn phù hợp với tiềm năng của từng đô\r\n\nthị, bảo đảm mối liên kết giữa các đô thị trong vùng và yêu cầu hội nhập kinh\r\n\ntế quốc tế. Tập trung nguồn lực để xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp các công\r\n\ntrình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính chất đột phá mang\r\n\ntầm chiến lược để khai thác các vùng đất còn nhiều tiềm\r\n\nnăng; các tuyến đường kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng.\n\n7. Các giải\r\n\npháp bảo vệ môi trường\n\nKhai thác và sử dụng\r\n\nhợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai để phát triển đô\r\n\nthị theo hướng đô thị bền vững. Tiết kiệm năng lượng, nguồn nước, khoáng sản,\r\n\nrừng... vào mục đích cải tạo và xây dựng đô thị.\n\n8. Các vấn đề về tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n8.1. Lộ trình thực hiện:\n\n- Giai đoạn\r\n\ntừ nay đến năm 2015: Ưu tiên phát triển đô thị trong\r\n\ncác vùng kinh tế động lực của tỉnh; đầu tư cơ sở hạ tầng cho thành phố Kon Tum\r\n\nđạt 70% mức tiêu chuẩn của đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới); nâng cấp thị trấn Plei Kần lên đô thị loại IV và thành lập thị xã\r\n\nNgọc Hồi; đầu tư phát triển các huyện lỵ mới để tiến tới thành lập thị trấn.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2016-2020: Ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng thành phố\r\n\nKon Tum để đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trước năm 2020; dành nguồn lực phù hợp\r\n\nđể đầu tư, phát triển các huyện lỵ mới được thành lập và\r\n\ncác đô thị mới dọc tuyến đường Hồ Chí Minh để tạo động lực phát triển cho vùng\r\n\nhuyện.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2021-2025: Tập trung nâng cấp thị\r\n\ntrấn Đăk Tô, Đăk Hà đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; phát triển các đô thị mới theo tuyến biên giới, trục giao thông chính để tạo\r\n\nchuỗi đô thị liên kết phát triển và phân bố cơ bản hợp lý trên địa bàn tỉnh.\n\n8.2. Các giải pháp về\r\n\ncơ chế, chính sách chủ yếu phát triển đô thị:\n\na. Nhóm\r\n\ngiải pháp về tổ chức thực hiện:\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\ntốt các cơ chế, chính sách phát triển đô thị trong các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước, quản lý quy hoạch, quản lý nhà, đất; quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng, quản lý khai thác sử dụng công trình đô thị, tạo ra sự thay đổi cơ\r\n\nbản đối với hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường phân cấp\r\n\nquản lý đô thị cho các Sở, ngành và chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân thành phố, huyện, phường, thị trấn) kịp thời rà soát điều chỉnh, bổ sung quy\r\n\nhoạch chung xây dựng các đô thị theo quy hoạch phát triển\r\n\nquy hoạch chi tiết các đô thị theo yêu cầu quản lý và khả\r\n\nnăng đầu tư.\n\n- Xây dựng Chương\r\n\ntrình phát triển cho từng đô thị, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng\r\n\nphát triển đô thị, làm cơ sở cho việc xây dựng Đề án và phân loại đô thị.\n\nb. Giải\r\n\npháp về huy động vốn đầu tư:\n\n- Nghiên cứu xây dựng\r\n\nvà ban hành cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng đô thị bằng nhiều nguồn vốn,\r\n\ntheo hướng khuyến khích sự tham gia\r\n\ncủa các khu vực ngoài nhà nước.\n\n- Sử dụng hiệu quả\r\n\ncác nguồn vốn cho công tác lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng công cộng,\r\n\nbảo vệ môi trường và các dự án có tính chất kinh doanh.\n\n- Kêu gọi đầu tư các\r\n\ndự án phát triển đất đô thị, xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để bán, cho thuê.\n\nc. Giải\r\n\npháp về tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực:\n\n- Kiện toàn cơ quan\r\n\nquản lý đô thị các cấp, đặc biệt là cấp huyện, cấp xã;\n\n- Tăng cường bồi\r\n\ndưỡng, nâng cao năng lực về quản lý và phát triển đô thị cho cán bộ quản lý đô thị các cấp.\n\n- Tăng cường hiệu lực\r\n\nbộ máy quản lý đô thị, đổi mới cơ chế và chính sách phát triển đô thị.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Sở Xây dựng:\n\n- Phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ntổ chức công bố quy hoạch; triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển mạng lưới\r\n\nđô thị tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025\r\n\ntheo quy định hiện hành;\n\n- Theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện; tham mưu UBND tỉnh sơ kết, tổng kết Quyết định này.\n\n2. UBND các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Tổ chức công bố,\r\n\ncông khai quy hoạch trên địa bàn quản lý;\n\n- Xây dựng Chương\r\n\ntrình phát triển đô thị và tổ chức quản lý, thực hiện quy\r\n\nhoạch theo quy định hiện hành;\n\n3. Các Sở, ban, ngành\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành,\r\n\nđơn vị mình phối hợp với UBND các\r\n\nhuyện, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- TT Tỉnh ủy (b/c);\n\n- TT Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND\r\n\n tỉnh;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Công báo tỉnh Kon Tum;\n\n- Lưu VT-KTN1.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thanh Hà\n\n", + "id": 103338 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103339.json b/contexts/context_103339.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce99a2742208ef5a96a090cda47e56205f334a9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103339.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2832-TB-TCHQ-2018-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Thep-mo-khong-hop-kim-395323.aspx", + "name": "Thong-bao-2832-TB-TCHQ-2018-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Thep-mo-khong-hop-kim-395323", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2832/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 5 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC\r\n\nngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích tại thông báo\r\n\n748/TB-KĐ3 ngày 02/5/2018 của Chi cục Kiểm định Hải quan 3 và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Thép mỏ không\r\n\n hợp kim, cán nóng dùng trong đóng tàu, mới 100% LR-AH36 size: (80/6/6000)mm\r\n\n (mục 05 PLTK).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Chi nhánh\r\n\n tại TP. Hồ Chí Minh - Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Sơn Hải\n\nĐịa chỉ: số 116 Đường Chuyên dùng 9, K.P3, P. Phú\r\n\n Mỹ, Q.7, TP. Hồ Chí Minh. MST: 0200366989 - 002.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10192894542/A11 ngày 29/3/2018 đăng ký tại Chi cục CK Cảng Sài Gòn Khu vực I\r\n\n - Cục HQ TP. Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nThép không hợp kim hàm lượng carbon dưới 0,6%\r\n\n tính theo trọng lượng, cán nóng, dạng hình, chiều cao dưới 80mm. Kích cỡ mặt\r\n\n cắt ngang (rộng x dày x cao): (80 x 6 x 20)mm.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thép không hợp\r\n\n kim hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng, cán nóng, dạng hình,\r\n\n chiều cao dưới 80mm. Kích cỡ mặt cắt ngang (rộng x dày x cao): (80 x 6 x 20)mm\n\nthuộc Nhóm 72.16 “Sắt hoặc thép không\r\n\n hợp kim dạng góc, khuôn, hình”, phân nhóm 7216.50 \"- Góc,\r\n\n khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn\r\n\n qua khuôn\", phân nhóm \"- - Có chiều cao dưới 80mm\",\r\n\n mã số 7216.50.19 \"- - - Loại khác\" tại Danh mục hàng\r\n\n hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục CK Cảng Sài Gòn Khu vực I - Cục HQ TP. Hồ Chí Minh;\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh - Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Sơn Hải\r\n\n (Đ/c: Số 116 Đường Chuyên dùng 9, K.P3, P. Phú Mỹ, Q.7, TP. Hồ Chí Minh);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL- T.Linh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n", + "id": 103339 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10334.json b/contexts/context_10334.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4d90d480e90ec5d6b116edc493a56369cd75037 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10334.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2740-QD-UBND-2019-phoi-hop-thanh-tra-an-toan-lao-dong-ban-dem-tinh-Thanh-Hoa-425359.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2740-QD-UBND-2019-phoi-hop-thanh-tra-an-toan-lao-dong-ban-dem-tinh-Thanh-Hoa-425359", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2740/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 09 tháng 07 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN THANH TRA CHUYÊN\r\n\nNGÀNH VỀ LAO ĐỘNG, AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀO BAN ĐÊM, NGOÀI GIỜ HÀNH CHÍNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 04/10/2017 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra\r\n\nngành Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh Xã hội thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/11/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn cơ chế phối hợp trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính;\n\nXét Tờ trình số 76/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 01/7/2019 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ntrong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành về lao động, an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nvào ban đêm, ngoài giờ hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để\r\n\n b/c);\n\n- Lưu: VT, VXLĐVL51\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đăng Quyền\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ LAO ĐỘNG, AN\r\n\nTOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀO BAN ĐÊM, NGOÀI GIỜ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2740/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về việc phối hợp\r\n\ngiữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các cơ quan chức năng liên quan\r\n\ntrong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành về lao động, an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nvào ban đêm, ngoài giờ hành chính tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lao\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng với các cơ quan\r\n\nliên quan sau đây:\n\n1. Chính quyền địa phương và cơ quan\r\n\ncông an gồm:\n\na) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố;\n\nb) Công an tỉnh,\r\n\nhuyện, xã.\n\n2. Các cơ quan chức năng gồm:\n\na) Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nb) Liên Đoàn lao động tỉnh, huyện, thị\r\n\nxã, thành phố;\n\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử\r\n\ndụng lao động.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp giữa các cơ quan liên quan\n\n1. Việc phối hợp giữa các cơ quan\r\n\nliên quan được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của các cơ quan; tuân thủ Luật Thanh tra, Bộ luật Lao động, Luật An toàn, vệ\r\n\nsinh lao động và pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Việc phối hợp phải đảm bảo đúng\r\n\nthành phần, đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hiện hành.\n\nChương II\n\nCƠ CHẾ PHỐI HỢP\r\n\nVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN\n\nĐiều 4. Cơ chế phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan liên quan\n\n1. Sau khi xác minh thông tin về vụ\r\n\nviệc xâm phạm quyền của người lao động hoặc không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng tại nơi làm việc của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thanh Hóa xảy ra vào ban đêm, ngoài giờ hành chính là có cơ sở, nếu để\r\n\nvụ việc tiếp diễn có thể ảnh hưởng đến quyền hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng\r\n\nngười lao động, hoặc khi nhận được chỉ đạo của Chánh Thanh tra Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội thì bằng cách nhanh nhất Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội thông báo đến cơ quan có liên quan (nếu cần thiết) tham gia giải\r\n\nquyết vụ việc.\n\n2. Cơ quan được thông báo cử cán bộ\r\n\ntham gia Đoàn thanh tra và phối hợp giải quyết vụ việc.\n\n3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết\r\n\nđịnh thanh tra theo thẩm quyền quy định tại Điều 15, Nghị định số 07/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức\r\n\nnăng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành. Trường hợp cần\r\n\nthiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thanh tra theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Tổ chức tiếp nhận và xử lý thông\r\n\ntin các vụ việc xâm phạm quyền của người lao động hoặc không bảo đảm an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động tại nơi làm việc xảy ra vào ban đêm, ngoài giờ hành chính.\n\n2. Ban hành Quyết định hoặc báo cáo với\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thanh tra đối với các vụ việc cần thiết.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan, cơ quan công an và chính quyền địa phương (nếu thấy cần thiết)\r\n\nđể thực hiện cuộc thanh tra.\n\n4. Báo cáo kết quả thanh tra hoặc gửi\r\n\nkết luận thanh tra ngay sau khi có kết quả thanh tra từng vụ việc tới Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan chức năng có liên quan, cơ quan công an và chính quyền địa phương\n\n1. Triển khai Quy chế đến các đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi quản lý có liên quan, phân công, giao nhiệm vụ cho đơn vị đầu mối\r\n\ntham gia Đoàn thanh tra, phối hợp giải quyết khi vụ việc xảy ra. Gửi thông tin\r\n\nđơn vị đầu mối và người phụ trách đơn vị đầu mối tham gia Đoàn cho Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n2. Khi nhận được thông báo của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, đơn vị đầu mối của cơ quan đó cử cán bộ tham\r\n\ngia đoàn thanh tra và phối hợp giải quyết vụ việc. Cán bộ tham gia đoàn thực hiện\r\n\ncông việc theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra.\n\n3. Cung cấp các thông tin, tài liệu\r\n\ncó liên quan tới các vụ xâm phạm quyền của người lao động hoặc không bảo đảm an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc (nếu có) với cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nlao động các cấp để kịp thời xử lý.\n\nĐiều 7. Trình tự,\r\n\nthủ tục phối hợp giữa các cơ quan liên quan\n\n1. Trong thời gian tối đa 04 giờ kể\r\n\ntừ khi xác định thông tin, tài liệu có liên quan tới các vụ xâm phạm quyền của\r\n\nngười lao động hoặc không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc xảy\r\n\nra vào ban đêm, ngoài giờ hành chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội hoặc Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo bằng\r\n\ncách nhanh nhất đến đơn vị làm đầu mối tại các cơ quan chức năng có liên quan,\r\n\ncơ quan công an và chính quyền địa phương (nếu cần thiết) để xác nhận việc tham\r\n\ngia đoàn thanh tra.\n\n2. Trong thời gian tối đa 04 giờ kể từ\r\n\nkhi thông báo cho các các cơ quan chức năng, cơ quan công an và chính quyền địa\r\n\nphương có liên quan biết có hành vi vi phạm pháp luật về lao động, an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động xảy ra trên địa bàn và đề nghị cử người tham gia đoàn thanh tra,\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội nơi xảy ra vụ việc ban hành Quyết định thanh tra.\n\n3. Trong thời gian tối đa 12 giờ kể từ\r\n\nkhi ký Quyết định thanh tra đột xuất, Trưởng đoàn thanh tra phải công bố Quyết\r\n\nđịnh thanh tra, đồng thời triển khai thanh tra tại nơi xảy ra vi phạm.\n\n4. Thực hiện hoặc kiến nghị thực hiện\r\n\ncác biện pháp xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nKINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\r\n\nPHỐI HỢP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Kinh phí\r\n\nhoạt động\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nđảm bảo kinh phí phương tiện đi lại cho Đoàn thanh tra theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Các cơ quan cử người tham gia đoàn\r\n\nthanh tra đảm bảo kinh phí liên quan cho người được cử tham gia theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 9. Chế độ hội\r\n\nhọp và báo cáo\n\n1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức\r\n\nhọp để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, kết quả hoạt động, ngoài ra tùy\r\n\ntheo tình hình thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cơ quan thành\r\n\nviên đề xuất tổ chức họp đột xuất khi cần thiết hoặc họp chuyên đề.\n\n2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm thực hiện\r\n\nbáo cáo về tình hình, kết quả hoạt động đến cấp trên hoặc báo cáo nhanh về các\r\n\nvụ việc đột xuất, có tính chất phức tạp hoặc báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan liên quan phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./.\n\n", + "id": 10334 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103340.json b/contexts/context_103340.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e1da8ec75949c1e62f1a4c85be30794d152691b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103340.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1801-QD-BVHTTDL-2021-De-an-doi-moi-thuc-hien-co-che-mot-cua-mot-cua-lien-thong-476900.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1801-QD-BVHTTDL-2021-De-an-doi-moi-thuc-hien-co-che-mot-cua-mot-cua-lien-thong-476900", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1801/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI VIỆC THỰC HIỆN CƠ\r\n\nCHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý, kết nối\r\n\nvà chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi\r\n\nmới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai\r\n\nĐề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Trung tâm Công nghệ thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, VP (KSTTHC), TN.30.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Tạ Quang Đông\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT\r\n\nCỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1801/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n1.1. Triển khai đầy đủ, kịp thời\r\n\ncác quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính (Quyết định số 468/QĐ-TTg) và các văn bản\r\n\nhướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\n\n1.2. Tiếp tục đổi mới và nâng\r\n\ncao hiệu quả, chất lượng hoạt động của Bộ phận Một cửa tại các đơn vị có thủ tục\r\n\nhành chính (TTHC) trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo hướng tăng cường\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận\r\n\nlợi cho người dân, doanh nghiệp.\n\n1.3. Đẩy mạnh thực hiện chuyển\r\n\nđổi số trong hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, thay đổi cách thức quản\r\n\ntrị hành chính từ truyền thống sang hiện đại, gắn với số hóa và sử dụng kết quả\r\n\nsố hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC nhằm nâng cao chất lượng phục vụ,\r\n\ntăng năng suất lao động, góp phần hình thành công dân số, doanh nghiệp số trong\r\n\nxây dựng Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số.\n\n1.4. Việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày phải bảo đảm yêu cầu lấy việc phục vụ người dân, doanh nghiệp làm mục tiêu\r\n\ntrọng tâm, xuyên suốt trong quá trình đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết TTHC; sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là\r\n\nthước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của Bộ phận Một cửa tại các đơn vị có\r\n\nTTHC trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Yêu cầu:\n\n2.1. Xác định nội dung công việc\r\n\ngắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực; sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các cơ quan tham mưu, các đơn vị có TTHC giúp Lãnh đạo Bộ triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ; đảm bảo việc triển khai thực hiện toàn diện, trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, tiết kiệm, đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.\n\n2.2. Các đơn vị có TTHC và các\r\n\nđơn vị có liên quan tích cực, chủ động phát huy vai trò của mình để cùng chung\r\n\ntay thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công của Bộ, Cổng Dịch vụ công Quốc gia, góp phần thực hiện có hiệu quả các\r\n\nmục tiêu của Quyết định số 468/QĐ-TTg .\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Xây dựng và ban hành các văn\r\n\nbản chỉ đạo, điều hành, đôn đốc thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n(sau đây viết tắt là Đề án đổi mới).\n\n2. Rà soát, xây dựng lộ trình\r\n\nhoàn thành các mục tiêu, nội dung của Đề án đổi mới trong giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\n3. Triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin đáp ứng yêu cầu hợp nhất Cổng Dịch vụ công với Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử của Bộ để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch thống nhất.\n\n4. Tổ chức quán triệt, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án đổi mới và\r\n\nKế hoạch này.\n\nNội dung nhiệm vụ và phân công\r\n\ncụ thể các đơn vị tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nTTHC trực thuộc Bộ có trách nhiệm:\n\n1.1. Chủ động triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg và các nhiệm vụ được\r\n\ngiao tại Kế hoạch này; bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và coi đây là một trong\r\n\nnhững nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2021 - 2025.\n\n1.2. Phổ biến, quán triệt các nội\r\n\ndung của Đề án đổi mới; kiến nghị Lãnh đạo Bộ các giải pháp cần thiết để bảo đảm\r\n\nKế hoạch này được thực hiện hiệu quả và đúng tiến độ.\n\n1.3. Phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn để thu hút các\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị theo Đề\r\n\nán đổi mới.\n\n2. Trung tâm Công nghệ thông\r\n\ntin chủ trì, phối hợp với các đơn vị có TTHC xây dựng và triển khai, thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.\n\n3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2021 và hàng năm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ theo quy định hiện hành và huy động các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác để thực hiện.\n\n4. Các đơn vị có TTHC trực thuộc\r\n\nBộ, Trung tâm Công nghệ thông tin định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện và kết quả triển khai Đề án đổi mới và Kế hoạch này về Văn phòng Bộ (qua\r\n\nPhòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\n5. Văn phòng Bộ có trách nhiệm\r\n\ngiúp Lãnh đạo Bộ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổ chức phổ biến và tuyên truyền việc triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nsố 468/QĐ-TTg , góp phần thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới; tổng hợp, báo cáo\r\n\nLãnh đạo Bộ và Văn phòng Chính phủ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình triển khai Đề án đổi mới./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nCƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1801/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 6 năm\r\n\n2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nTT\n\nNội dung thực hiện\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian\n\nhoàn thành\n\nSản phẩm dự kiến hoàn\r\n\n thành\n\nI\n\nNHIỆM\r\n\n VỤ THƯỜNG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n1\n\nXây dựng, ban hành các văn bản\r\n\n chỉ đạo, điều hành, đôn đốc thực hiện Đề án đổi mới.\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị liên quan\n\nThường xuyên\n\nVăn bản chỉ đạo của Lãnh đạo\r\n\n Bộ\n\n2\n\nRà soát, đánh giá và đề xuất\r\n\n giải pháp, triển khai đổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động của Bộ\r\n\n phận Một cửa tại các đơn vị có TTHC.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo công tác kiểm soát\r\n\n TTHC\n\n3\n\nCập nhật, chuẩn hóa danh mục\r\n\n tài liệu, hồ sơ TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo công tác kiểm soát\r\n\n TTHC\n\n4\n\nĐánh mã giấy tờ là thành phần\r\n\n hồ sơ giải quyết TTHC được số hóa tại Bộ phận Một cửa thống nhất.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nThường xuyên\n\nHoàn thiện số hóa tại Bộ phận\r\n\n Một cửa\n\n5\n\nRà soát, tái cấu trúc quy\r\n\n trình, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai, kết quả giải quyết TTHC.\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nThường xuyên\n\nHoàn thiện, điện tử hóa mẫu\r\n\n đơn, tờ khai, kết quả giải quyết TTHC\n\n6\n\nĐánh giá để đề xuất đưa vào\r\n\n triển khai tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa\r\n\n giới hành chính.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo đánh giá TTHC\n\n7\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n để nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\n phạm vi quản lý nhà nước của Bộ có liên quan đến việc thực hiện các nội dung\r\n\n đổi mới.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVụ Pháp chế; Văn phòng Bộ\n\nThường xuyên\n\nCác văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n được ban hành\n\n8\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc\r\n\n tại Bộ phận Một cửa.\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nThường xuyên\n\nTổ chức các lớp tập huấn, bồi\r\n\n dưỡng nghiệp vụ theo kế hoạch\n\n9\n\nTriển khai thực hiện cơ chế\r\n\n giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc\r\n\n trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết\r\n\n TTHC trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ\r\n\n quan hành chính nhà nước và khả năng đảm nhận các nhiệm vụ này của doanh nghiệp\r\n\n cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.\n\nVăn phòng Bộ; Các đơn vị có TTHC\n\nDoanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích\n\nThường xuyên\n\nDoanh nghiệp cung ứng dịch vụ\r\n\n bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp\r\n\n nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC\n\n10\n\nBố trí kinh phí, nguồn nhân lực,\r\n\n cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nThường xuyên\n\nQuyết định phân bổ kinh phí\r\n\n theo kế hoạch công tác hàng năm\n\n11\n\nThực hiện chế độ báo cáo kết\r\n\n quả thực hiện Đề án đổi mới (lồng ghép vào báo cáo công tác kiểm soát TTHC tại\r\n\n phần nội dung thực hiện nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ giao).\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo kết quả thực hiện Đề\r\n\n án đổi mới\n\nII\n\nNHIỆM\r\n\n VỤ CỤ THỂ THEO TỪNG GIAI ĐOẠN\n\n1\n\nNăm 2021\n\n1.1\n\nTriển khai thực hiện việc kết\r\n\n nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông\r\n\n tin giải quyết TTHC cấp Bộ với Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính\r\n\n phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vị có\n\nTTHC\n\nQuý IV/2021\n\nHệ thống thông tin giải quyết\r\n\n TTHC của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với\r\n\n Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n\n1.2\n\nThực hiện số hóa hồ sơ, giấy\r\n\n tờ, kết quả giải quyết TTHC để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải\r\n\n quyết TTHC trên môi trường điện tử, cụ thể: Hoàn thành việc số hóa kết quả giải\r\n\n quyết TTHC còn hiệu lực đạt tối thiểu tương ứng 40% đối với kết quả thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Bộ để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải\r\n\n quyết TTHC trên môi trường điện tử.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nQuý IV/2021\n\nHoàn thiện số hóa hồ sơ, giấy\r\n\n tờ, kết quả giải quyết TTHC và kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC\r\n\n trên môi trường điện tử\n\n2\n\nNăm 2022\n\n2.1\n\nHoàn thành việc số hóa kết quả\r\n\n giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ để đảm bảo việc\r\n\n kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2022\n\nKết quả giải quyết TTHC được\r\n\n số hóa theo yêu cầu\n\n2.2\n\nHoàn thành việc hợp nhất Cổng\r\n\n Dịch vụ công với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ để tạo lập Hệ thống\r\n\n thông tin giải quyết TTHC thống nhất, liên thông giữa các đơn vị có TTHC.\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nNăm 2022\n\nHệ thống thông tin giải quyết\r\n\n TTHC của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sau khi hợp nhất Cổng Dịch vụ công\r\n\n và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ\n\n2.3\n\nHoàn thành việc kết nối, tích\r\n\n hợp, chia sẻ dữ liệu của các phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin giải\r\n\n quyết TTHC của Bộ với Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,\r\n\n Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nNăm 2022\n\nHệ thống thông tin giải quyết\r\n\n TTHC của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với\r\n\n Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n\n2.4\n\nThực hiện đánh giá chất lượng\r\n\n giải quyết TTHC và đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp thông\r\n\n qua Hệ thống giám sát, đánh giá tự động theo thời gian thực.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2022\n\nBáo cáo đánh giá TTHC\n\n2.5\n\nXây dựng Kho quản lý dữ liệu\r\n\n điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ.\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nNăm 2022\n\nKho quản lý dữ liệu điện tử của\r\n\n tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ\n\n2.6\n\nTối thiểu 30% tổ chức, cá\r\n\n nhân khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài\r\n\n liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC (trước đó).\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2022\n\nXây dựng hoàn thiện Hệ thống\r\n\n thông tin giải quyết TTHC\n\n2.7\n\nGiảm thời gian chờ đợi của tổ\r\n\n chức, cá nhân tại Bộ phận Một cửa xuống trung bình còn tối đa 30 phút/01 lần\r\n\n đến giao dịch.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2022\n\nGiảm thời gian chờ đợi của tổ\r\n\n chức, cá nhân tại Bộ phận Một cửa\n\n3\n\nNăm 2023 - 2025\n\n3.1\n\nHoàn thành kết nối, chia sẻ dữ\r\n\n liệu từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia còn lại, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với\r\n\n Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa của Bộ phục vụ cho việc\r\n\n cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết\r\n\n TTHC tại Bộ phận Một cửa các đơn vị có TTHC.\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nNăm 2023 - 2025\n\nCác hệ thống được kết nối,\r\n\n chia sẻ, vận hành và sử dụng hoàn thiện\n\n3.2\n\nTăng tỉ lệ số hóa, ký số và\r\n\n lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC đã được giải\r\n\n quyết thành công mỗi năm thêm 20% cho đến khi đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc\r\n\n kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2023 - 2025\n\nKết quả giải quyết TTHC được\r\n\n số hóa tăng theo lộ trình\n\n3.3\n\n80% người dân, doanh nghiệp khi\r\n\n thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được\r\n\n chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC (trước đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền giải quyết TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó được\r\n\n cơ quan nhà nước khác sẵn sàng kết nối, chia sẻ.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2023 - 2025\n\nCác thông tin, giấy tờ, tài\r\n\n liệu đã có được mặc định không phải cung cấp hoặc khai lại\n\n3.4\n\nTỷ lệ người dân thực hiện các\r\n\n dịch vụ công trực tuyến và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử tối thiểu đạt\r\n\n 50% so với tổng số hồ sơ tiếp nhận; Tối thiểu từ 80% trở lên hồ sơ giải quyết\r\n\n TTHC được luân chuyển trong nội bộ giữa các đơn vị có thẩm quyền giải quyết\r\n\n hoặc các đơn vị có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử; 100% hồ\r\n\n sơ TTHC đã giải quyết thành công được số hóa, lưu trữ và có giá trị tái sử dụng.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2025\n\nSố lượng hồ sơ được hiển thị\r\n\n trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC\n\n3.5\n\nTăng năng suất lao động trung\r\n\n bình trong việc giải quyết TTHC thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin, xã hội hóa một số công việc trong quy trình hướng dẫn tiếp nhận,\r\n\n giải quyết TTHC, cụ thể:\n\nNăng suất tiếp nhận hồ sơ\r\n\n trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ phận Một cửa trong 01 năm lên mức tối\r\n\n thiểu tại Bộ là 2.000 hồ sơ (trừ trường hợp tổng số hồ sơ tiếp nhận trong\r\n\n năm/01 Bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu trên).\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2025\n\nBáo cáo đánh giá kết quả công\r\n\n tác kiểm soát TTHC cuối năm\n\n3.6\n\nGiảm thời gian chờ đợi của\r\n\n người dân, doanh nghiệp xuống trung bình còn tối đa 15 phút/01 lượt giao dịch;\r\n\n thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 30 phút/01 hồ sơ.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2025\n\nBáo cáo đánh giá kết quả công\r\n\n tác kiểm soát TTHC cuối năm\n\n3.7\n\nĐiện tử hóa việc giám sát,\r\n\n đánh giá kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2025\n\nBáo cáo đánh giá kết quả công\r\n\n tác kiểm soát TTHC cuối năm\n\n3.8\n\nMức độ hài lòng của tổ chức,\r\n\n cá nhân đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công đạt tối thiểu 95% vào năm\r\n\n 2025.\n\nCác đơn vị có TTHC\n\nVăn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin\n\nNăm 2025\n\nĐánh giá của cá nhân, tổ chức\r\n\n khi tham gia dịch vụ công\n\n", + "id": 103340 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103341.json b/contexts/context_103341.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d635eac2898ca276c62b68829a860217be1101bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103341.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-74-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-1968-QD-TTg-Son-La-506838.aspx", + "name": "Ke-hoach-74-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-1968-QD-TTg-Son-La-506838", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 74/KH-UBND \n\nSơn\r\n\n La, ngày 09 tháng 03 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1968/QĐ-TTG NGÀY 22/11/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ\r\n\nTRONG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2021-2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN\r\n\nLA GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nThực hiện Quyết định số 1968/QĐ-TTg \r\n\nngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại\r\n\n(XTTM) giai đoạn 2021-2030”.\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 29/TTr-SCT ngày 01/03/2022. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2025, với các\r\n\nnội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức quán triệt sâu sắc và thực\r\n\nhiện nghiêm túc, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, định hướng đã được đề ra\r\n\ntrong Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Xây dựng, phát triển và tham gia Hệ\r\n\nsinh thái XTTM số với trung tâm là các doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh; lợi\r\n\ních mang lại cho doanh nghiệp, HTX trong việc tiếp cận thị trường là thước đo\r\n\nđánh giá sự thành công của việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động\r\n\nXTTM.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi\r\n\nsố trong hoạt động XTTM, trước tiên hướng tới sự quan tâm và chỉ đạo quyết liệt\r\n\ncủa các cơ quan quản lý nhà nước; việc chuyển đổi mạnh mẽ nhận thức của người đứng\r\n\nđầu các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn\r\n\nLa.\n\n- Phát triển các nền tảng số, ứng dụng\r\n\nsố nhằm hỗ trợ khai thác dữ liệu, kết nối thị trường, dựa trên thành quả của cuộc\r\n\nCách mạng công nghiệp lần thứ tư; thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên\r\n\ntriển khai ngay một số mô hình được thị trường khai thác có hiệu quả, phù hợp với\r\n\nđiều kiện tỉnh Sơn La.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch\r\n\nphải bám sát Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nNội dung Kế hoạch phải gắn với thực tiễn tỉnh Sơn La và thực trạng năng lực ứng\r\n\ndụng CNTT và chuyển đổi số của các đơn vị, tổ chức XTTM và doanh nghiệp, HTX\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi nhất trong khuôn khổ quy định của\r\n\npháp luật đối với hoạt động ứng dụng CNTT và chuyển đổi, hoạt động tham gia Hệ\r\n\nsinh thái XTTM số của tổ chức XTTM và doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh.\n\n- Dữ liệu số là tài nguyên cốt lõi để\r\n\nxây dựng, phát triển Hệ sinh thái XTTM số. Vì vậy, cần tổ chức, quản lý, khai\r\n\nthác dữ liệu số về XTTM một cách đồng bộ, toàn diện; ưu tiên thực hiện các giải\r\n\npháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với dữ liệu số.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi\r\n\nsố trong hoạt động XTTM nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt\r\n\nđộng của các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về XTTM, tổ chức XTTM và doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên cơ sở hình thành, phát triển Hệ sinh\r\n\nthái XTTM số; nâng cao nhận thức và năng lực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số\r\n\ntrong hoạt động XTTM, thúc đẩy phát triển thương mại tỉnh Sơn La.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025\n\n- Xây dựng, hình thành Hệ sinh thái\r\n\nXTTM số của tỉnh Sơn La có kết nối, tham gia vào Hệ sinh thái XTTM số toàn quốc.\n\n- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu\r\n\nsố phục vụ XTTM của tỉnh, kết nối có hiệu quả với Hệ sinh thái XTTM số.\n\n- 100% các tổ chức XTTM và trên 100\r\n\ndoanh nghiệp, HTX được cấp tài khoản trên Hệ sinh thái XTTM số và 20% trong số\r\n\nnày có phát sinh giao dịch và chia sẻ thông tin.\n\n- 10% số lượng hội chợ, triển lãm được\r\n\ntổ chức trên môi trường số.\n\n- 100% các tổ chức XTTM và trên 500\r\n\nlượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cán bộ, công chức các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố được tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung\r\n\nvề ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM và bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin.\n\n- 100% các tổ chức XTTM và trên 500\r\n\nlượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng, khai thác, vận hành các nền\r\n\ntảng dùng chung và chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái XTTM số.\n\n- 100% thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nXTTM đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và tích hợp\r\n\ntrên Cổng Dịch vụ công quốc gia, với 90% doanh nghiệp hài lòng về kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\nHệ sinh thái XTTM số là hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu chuyên ngành XTTM bao gồm mạng lưới XTTM trong nước và quốc tế; doanh\r\n\nnghiệp XTTM; ngành hàng, thị trường và các cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động\r\n\nXTTM. Tham gia Hệ sinh thái XTTM số, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lợi ích\r\n\nmang lại cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường là thước đo đánh giá sự\r\n\nthành công của việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM. Để đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM tại địa bàn tỉnh giai\r\n\nđoạn 2022- 2025 và định hướng những năm tiếp theo trước tiên cần tập trung triển\r\n\nkhai các nội dung sau:\n\n1. Đẩy mạnh thông\r\n\ntin, truyền thông nhằm thay đổi về nhận thức, năng lực của doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển\r\n\nđổi số trong xúc tiến thương mại\n\n- Xây dựng chuyên đề về ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại thường xuyên\r\n\ntuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Thường xuyên cập nhật và công bố\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của các cơ\r\n\nquan trong tỉnh về thông tin các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh,\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.\n\n- Đổi mới công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền, tận dụng lợi thế, ưu điểm của các phương tiện truyền thông trên\r\n\ninternet để đa dạng hóa các hoạt động quảng bá các hoạt động xúc tiến thương mại,\r\n\ngiới thiệu cung cấp thông tin về hàng hóa, năng lực doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh... của tỉnh.\n\n- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại với triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch xúc tiến thương mại tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch\r\n\nphát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025.\n\n2. Đánh giá thực\r\n\ntrạng ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM trên địa bàn tỉnh Sơn La\n\nPhối hợp với Bộ Công Thương đánh giá\r\n\nnăng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM cho các tổ chức XTTM, doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn đế làm căn cứ đưa ra các giải\r\n\npháp quản lý, các hoạt động hỗ trợ tham gia Hệ sinh thái XTTM số, các hoạt động\r\n\nứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM cho phù hợp với tình hình tỉnh.\n\n3. Xây dựng hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu số chuyên ngành XTTM của tỉnh\n\n- Xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ\r\n\nthống cơ sở dữ liệu số chuyên ngành XTTM của tỉnh bao gồm các thông tin về thị\r\n\ntrường, ngành hàng, thông tin doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa chủ lực và các cơ\r\n\nsở dữ liệu khác phục vụ hoạt động XTTM, kết nối với Hệ sinh thái XTTM số quốc\r\n\ngia\n\n- Tổ chức các hội chợ thương mại\r\n\ntrong môi trường số, hỗ trợ doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia.\n\n4. Nâng cao năng\r\n\nlực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM\n\n- Tổ chức, tham gia các hoạt động tập\r\n\nhuấn, đào tạo, hướng dẫn về Hệ sinh thái XTTM số; các đợt học tập kinh nghiệm về\r\n\nứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM tại các tỉnh, thành phố đã xây dựng\r\n\nđược mô hình Hệ sinh thái XTTM số; các khóa đào tạo, tổ chức diễn tập và ứng cứu\r\n\nsự cố an toàn, an ninh mạng.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức XTTM,\r\n\ndoanh nghiệp, HTX, Hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh đăng ký tài khoản trên Hệ\r\n\nsinh thái XTTM số; hỗ trợ thực hiện các giao dịch, khai thác thông tin, mở rộng\r\n\nthị trường, cơ hội kinh doanh trên các nền tảng số phục vụ hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT và tự động\r\n\nhóa trong công tác quản lý, điều hành của tỉnh; tăng cường an toàn, an ninh mạng\r\n\nphù hợp với những yêu cầu của thời kỳ kinh tế số.\n\n- Xây dựng và triển khai các hoạt động\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức XTTM, cung ứng dịch vụ trên các nền\r\n\ntảng số. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ số, kích\r\n\nthích sáng tạo, khuyến khích khởi nghiệp phát triển công nghệ số, từng bước\r\n\nhình thành hệ sinh thái doanh nghiệp số.\n\n- Tăng cường liên kết, hợp tác về đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.\n\n- Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh\r\n\nchủ động tích hợp công nghệ số, ứng dụng CNTT, thúc đẩy\r\n\nphát triển những giải pháp XTTM, sản xuất kinh doanh dựa trên số hóa, tối ưu\r\n\nhóa mô hình sản xuất kinh doanh; Phát triển kỹ năng mới cho đội ngũ nhân viên,\r\n\nđảm bảo khả năng thích ứng với môi trường công nghệ liên tục thay đổi và phát\r\n\ntriển.\n\n- Rà soát, đơn giản hóa quy định, thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực XTTM để triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n3, 4 để phục vụ doanh nghiệp tốt hơn và nhanh hơn. Hoàn thiện phần mềm đánh giá\r\n\nsự hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực XTTM.\n\n- Triển khai thực hiện chính sách\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp công nghệ thông tin và các đơn vị cung ứng dịch vụ\r\n\nxúc tiến thương mại trên địa bàn tham gia vào hệ sinh thái xúc tiến thương mại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được\r\n\nngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các\r\n\nchương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, chương trình xúc tiến thương mại, chương trình phát triển\r\n\nthương mại điện tử, các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan.\n\n2. Huy động đóng góp, hỗ trợ từ các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp\r\n\nluật để thực hiện Kế hoạch.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Công Thương\n\n- Là cơ quan đầu mối chủ trì thực hiện\r\n\nKế hoạch, có trách nhiệm phối hợp cùng với Cục XTTM, các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện Kế hoạch báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương; tổng kết tình\r\n\nhình thực hiện vào năm kết thúc Kế hoạch.\n\n- Tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan khi gặp khó khăn, vướng mắc cần đề nghị UBND\r\n\ntỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và hướng\r\n\ndẫn của Trung ương.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Bố trí kinh phí chi thường xuyên\r\n\ntrong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa Kế hoạch do các Sở, ngành, cơ quan chủ trì theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt.\n\n3. Sở Thông tin và truyền thông\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương trong\r\n\nviệc hỗ trợ các Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp ứng dụng CNTT, chuyển\r\n\nđổi số trong hoạt động XTTM.\n\n- Chủ trì trong công tác đào tạo các\r\n\nkỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến CNTT, chuyển đổi\r\n\nsố phục vụ cho hoạt động XTTM; triển khai chữ ký số, chứng thực điện tử, các\r\n\nchuẩn trao đổi dữ liệu.\n\n- Triển khai đồng bộ Kế hoạch này với\r\n\ncác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển CNTT và\r\n\nchuyển đổi trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông\r\n\nphát triển hạ tầng đảm bảo chất lượng phục vụ ứng dụng CNTT và chuyển đổi số\r\n\ntrong xây dựng và đẩy mạnh các biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển\r\n\ngiao công nghệ, hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp ứng dụng\r\n\nCNTT và chuyển đổi số.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, cơ sở hạ tầng phục vụ triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các chương\r\n\ntrình phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh gắn với các nội dung của Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động\r\n\nXTTM” trên địa bàn tỉnh Sơn La hàng năm và giai đoạn 2022-2025.\n\n- Đề xuất giải pháp, huy động các nguồn\r\n\nvốn trong nước và nước ngoài cho các dự án ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong\r\n\nhoạt động XTTM trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương triển\r\n\nkhai các hoạt động tuyên truyền, đào tạo tập huấn; Đánh giá thực trạng ứng dụng\r\n\nCNTT và chuyển đổi số trong XTTM xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu số\r\n\nchuyên ngành XTTM; Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức XTTM, doanh nghiệp, HTX trên địa\r\n\nbàn tỉnh đăng ký tài khoản trên Hệ sinh thái XTTM số; Chia sẻ, kết nối, liên\r\n\nthông dữ liệu về doanh nghiệp của tỉnh, các thông tin, số liệu thống kê về kinh\r\n\ntế, ngành hàng... với hệ thống cơ sở dữ liệu số phục vụ XTTM của tỉnh.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chủ trì xây dựng, phát triển các\r\n\nchuồi cung ứng nông sản an toàn, kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, chất lượng\r\n\nvật tư đầu vào của các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, khai thác đến\r\n\ncơ sở sơ chế, giết mổ, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông sản và truy xuất được\r\n\nnguồn gốc, xuất xứ...\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương triển\r\n\nkhai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong các hoạt động hỗ trợ XTTM, kết nối tiêu\r\n\nthụ sản phẩm nông sản, phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn; tăng cường\r\n\ncông tác quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản.\n\n- Triển khai đồng bộ Kế hoạch này với\r\n\ncác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển các sản phẩm\r\n\nnông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Công an tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Công Thương, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh\r\n\nthông tin, cơ sở hạ tầng phục vụ triển khai Kế hoạch này.\n\n7. Các Sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch, phối hợp với\r\n\nSở Công Thương thực hiện Kế hoạch trong phạm vi, quyền hạn được giao. Triển\r\n\nkhai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và doanh nghiệp, HTX\n\n8. Các tổ chức XTTM, doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ kinh doanh\n\n- Tích cực tham gia, cộng tác với các\r\n\nchương trình, dự án của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động ứng dụng\r\n\nCNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM;\n\n- Phối hợp với các Sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan tham gia thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.\n\n9. Chế độ báo cáo\n\n- Các ngành, UBND các huyện, thành phố,\r\n\ndoanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo kết quả triển khai thực hiện hàng năm (trước ngày 10/12) hoặc đột xuất\r\n\nkhi có yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ ngành Trung ương (qua Sở Công Thương).\n\n- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai thực hiện\r\n\nhàng năm (trước ngày 20/12), báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện giai\r\n\nđoạn 2022-2025 và tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện giai đoạn\r\n\n2026-2030.\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\r\n\nTrong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nđể chỉ đạo giải quyết theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;\r\n\n - Các huyện ủy, thành ủy (phối hợp chỉ đạo);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Sơn La, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Biên KT, 5 bản.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN 1968 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung nhiệm vụ\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\n1\n\nCông tác\r\n\n tuyên truyền, phổ biến thông tin về Đề án 1968\n\n\n\nTuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận\r\n\n thức về sự cần thiết đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động\r\n\n XTTM; phổ biến các quy định, cơ chế, chính sách về ứng dụng CNTT và chuyển đổi\r\n\n số trong hoạt động XTTM cho cộng đồng doanh nghiệp, HTX, Hộ kinh doanh\n\nSở\r\n\n Công Thương, Trung tâm xúc tiến đầu tư\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước\n\n2\n\nXây dựng\r\n\n và phát triển hệ sinh thái XTTM số trên địa bàn tỉnh Sơn La\n\n2.1\n\nĐánh giá thực trạng ứng dụng CNTT\r\n\n và chuyển đổi số trong XTTM\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\r\n\n - 2023\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước\n\n2.2\n\nXây dựng, phát triển hệ thống cơ sở\r\n\n dữ liệu số chuyên ngành XTTM\n\nSở\r\n\n Công Thương, Sở Thông tin và truyền thông, Trung tâm xúc tiến đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước, xã hội hóa\n\n2.3\n\nXây dựng các quy chế khai thác, kết\r\n\n nối, chia sẻ dữ liệu số về XTTM\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2023\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước\n\n2.4\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm\r\n\n liên quan về sản xuất, truy xuất nguồn gốc xuất xứ, quản lý mã số vùng trồng...;\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển nông nghiệp\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\r\n\n - 2025\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước, xã hội hóa\n\n2.5\n\nHướng dẫn, hỗ trợ tổ chức XTTM,\r\n\n doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh đăng ký tài khoản trên Hệ sinh thái XTTM\r\n\n số\n\nTrung\r\n\n tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước, xã hội hóa\n\n3\n\nNâng cao\r\n\n năng lực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số về XTTM của doanh nghiệp, HTX trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n3.1\n\nTổ chức, tham gia các hoạt động tập\r\n\n huấn, đào tạo, hướng dẫn về Hệ sinh thái XTTM số\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n sở,ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2022\r\n\n - 2023\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước, xã hội hóa\n\n3.2\n\nTổ chức, tham gia các khóa đào tạo,\r\n\n diễn tập ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông\n\nCác\r\n\n sở,ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước, xã hội hóa\n\n3.3\n\nHướng dẫn, hỗ trợ tổ chức XTTM,\r\n\n doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh khai khác thông tin, thực hiện giao dịch\r\n\n trên các nền tảng số trong Hệ sinh thái XTTM số\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và đầu tư (Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh)\n\nCác\r\n\n sở,ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước, xã hội hóa\n\n3.4\n\nNâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT và tự động\r\n\n hóa trong công tác quản lý, điều hành của tỉnh; tăng cường an toàn, an ninh mạng\r\n\n phù hợp với những yêu cầu của thời kỳ kinh tế số.\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước, xã hội hóa\n\n3.5\n\nXây dựng và triển khai các hoạt động\r\n\n hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức XTTM, cung ứng dịch vụ trên các\r\n\n nền tảng số.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và đầu tư (Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh)\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước, xã hội hóa\n\n3.6\n\nCải thiện môi trường đầu tư, nâng\r\n\n cao chỉ số cải cách hành chính công, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhằm\r\n\n tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước, xã hội hóa\n\n3.7\n\nTriển khai thực hiện các thủ tục\r\n\n hành chính lĩnh vực XTTM đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3,4 và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông\n\n2022\r\n\n - 2025\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước\n\n", + "id": 103341 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103342.json b/contexts/context_103342.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1e8d701277bd05034b0928d0dfd0f1382725fad --- /dev/null +++ b/contexts/context_103342.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-7915-TB-TCHQ-nam-2013-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-217161.aspx", + "name": "Thong-bao-7915-TB-TCHQ-nam-2013-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-217161", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 7915/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nKẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 3651/TB-PTPLHCM-13\r\n\nngày 15/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n Nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi-các axit amin tổng hợp\r\n\n L-Tryptophan.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công\r\n\n ty Cổ phần Việt - Pháp thức ăn gia súc - Proconco; địa chỉ: Đường số 9, KCN\r\n\n Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; mã số thuế: 3600234534.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 434/NKD05 ngày 29/10/2013 tại Chi cục Hải quan Long Bình Tân - Cục Hải quan\r\n\n tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nTryptophan\r\n\n (1-Amino-3-indolylpropanoic acid) - nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn\r\n\n chăn nuôi, dạng bột màu trắng, vàng nhạt hoặc nâu nhạt, đóng gói 10kg trong\r\n\n bao giấy.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: L - Tryptophan\n\nTên gọi theo cấu tạo, công\r\n\n dụng:\n\nTryptophan\r\n\n (1-Amino-3-indolypropanoic acid) - axit amin không thay thế được.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không\r\n\n có\n\nNhà sản xuất: Langfang Meihua\r\n\n Bio-Technology Co., Ltd. - Trung Quốc.\n\nthuộc nhóm 29.21 \"Hợp\r\n\n chất chức amin\", phân nhóm \"- Amin thơm đa phức và các dẫn\r\n\n xuất của chúng; muối của chúng\", mã số 2921.59.00 \"- - Loại\r\n\n khác\" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu\r\n\n thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- LĐTC;\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, tp. (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ Biên Hòa - Cục HQ tỉnh Đồng Nai;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK (5b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Việt Cường\n\n", + "id": 103342 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103343.json b/contexts/context_103343.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1787a901de0ad8c9d15fdb2c4e7856f62750979f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103343.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-1495-QD-BKHCN-dinh-chinh-Thong-tu-12-2007-TT-BKHCN-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-an-toan-kiem-soat-buc-xa-54357.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1495-QD-BKHCN-dinh-chinh-Thong-tu-12-2007-TT-BKHCN-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 1495/QĐ-BKHCN \n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 07 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 12/2007/TT-BKHCN NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA BỘ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\n\nXét đề nghị của Ông Chánh Thanh tra Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính\r\n\nchính sai sót về số thứ tự trình bày tại Mục II, Mục III Thông tư số\r\n\n12/2007/TT-BKHCN ngày 12 tháng 6 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn\r\n\nmột số điều của Nghị định số 51/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính\r\n\nphủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức\r\n\nxạ như sau:\n\nNội dung\n\nSố thứ tự trong Thông\r\n\n tư số 12/2007/TT-BKHCN\n\nSố thứ tự đính chính\n\nII. Hướng dẫn xác định một số hành vi vi phạm hành\r\n\n chính về an toàn và kiểm soát bức xạ\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1\n\n\n\n4\n\n2\n\n\n\n5\n\n3\n\n\n\n5.1\n\n3.1\n\n\n\n5.2\n\n3.2\n\n\n\n5.3\n\n3.3\n\n\n\n5.4\n\n3.4\n\n\n\n6\n\n4\n\n\n\n7\n\n5\n\n\n\n7.1\n\n5.1\n\n\n\n7.2\n\n5.2\n\n\n\n8\n\n6\n\n\n\n9\n\n7\n\n\n\n9.1\n\n7.1\n\n\n\n9.2\n\n7.2\n\n\n\n10\n\n8\n\n\n\n11\n\n9\n\nIII. Hướng dẫn về thẩm quyền xử phạt\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n1\n\n\n\n12.1\n\n1.1\n\n\n\n12.2\n\n1.2\n\n\n\n13\n\n2\n\n\n\n14\n\n3\n\n\n\n15\n\n4\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\n\n\nLê Đình Tiến\n\n", + "id": 103343 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103344.json b/contexts/context_103344.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce438824c65630a9c0243bd43e8203e4c02a795b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103344.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1304-2008-QD-UBND-phan-loai-lai-duong-pho-do-thi-thanh-pho-Ha-Long-197878.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1304-2008-QD-UBND-phan-loai-lai-duong-pho-do-thi-thanh-pho-Ha-Long-197878", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1304/2008/QĐ-UBND\n\nHạ Long, ngày\r\n\n 29 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nCHỈNH PHÂN LOẠI LẠI MỘT SỐ ĐƯỜNG PHỐ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HẠ LONG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n651/2007/QĐ-UBND NGÀY 26/02/2007 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm Pháp\r\n\nluật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Thông tư số\r\n\n83TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP\r\n\nngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà,\r\n\nđất;\n\nXét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh tại\r\n\nTờ trình số 973/CT-THNVDT ngày 31/3/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay điều chỉnh phân loại lại một\r\n\nsố đường phố thuộc 4 phường: Hà Khẩu, Hùng Thắng, Yết Kiêu, Giếng Đáy của thành\r\n\nphố Hạ Long quy định tại Quyết định số 651/2007/QĐ-UBND ngày 26/02/2007 của Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh về việc phân loại đường phố đô thị thành phố Hạ Long để làm\r\n\ncơ sở tính thuế nhà, đất theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào loại đường phố đã được\r\n\nđiều chỉnh tại Quyết định này, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hạ Long có trách nhiệm\r\n\nquyết định phân loại vị trí đất cụ thể cho từng loại đường phố để xếp mức thuế\r\n\nnhà, đất theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ những loại đường phố phân loại trước đây\r\n\ntrái với quyết định này.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Hạ Long; Cục Trưởng Cục\r\n\nthuế tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính (báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT,P1,P2,P3;\r\n\n - Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4 (thực hiện);\r\n\n - Sở Tư pháp; TT Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - V0,V1, V3,TH1,GTVT,TM2;\r\n\n - Lưu:VT,TM2.\r\n\n 40 bản, QĐ 124\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Nguyên Nhiệm\n\n\n\nPHÂN LOẠI ĐƯỜNG\r\n\nPHỐ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm theo Quyết định số:1304 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)", + "id": 103344 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103345.json b/contexts/context_103345.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10645a346ad08d3346c4949cbb86055715fa686a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103345.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-06-2015-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-vat-tu-nong-lam-thuy-san-Ninh-Binh-269106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2015-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-vat-tu-nong-lam-thuy-san-Ninh-Binh-269106", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 06/2015/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 16 tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬT TƯ NÔNG,\r\n\nLÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hóa ngày 21/11/2007;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nchất lượng sản phẩm hàng hóa;\n\nCăn cứ Văn bản hợp nhất\r\n\n05/VBHN-BNNPTNT ngày 14/2/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định\r\n\nviệc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế Phối hợp trong quản lý nhà nước đối với vật tư nông, lâm, thủy\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Công Báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VP3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Trị\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP TRONG QUẢN LÝ VẬT TƯ NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm\r\n\n2015 của UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm,\r\n\nnhiệm vụ và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chức năng trong công\r\n\ntác quản lý nhà nước đối với VTNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý vật tư\r\n\nnông, lâm, thủy sản (gọi tắt là vật tư nông nghiệp - viết tắt là VTNN) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Hoạt động phối hợp phải đúng chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của từng cơ quan, đơn vị. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý nhà nước đối với lĩnh vực VTNN.\n\n2. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các\r\n\ncơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác quản lý nhà nước\r\n\nđối với VTNN trên địa bàn tỉnh, tránh hình thức, chồng chéo, bỏ trống nhiệm vụ\r\n\nthường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về VTNN.\n\n3. Phát huy tính chủ động và tinh thần trách nhiệm\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị để công tác quản lý VTNN thuộc lĩnh vực được phân công\r\n\nđạt hiệu quả cao nhất.\n\n4. Bảo đảm tính khách quan, toàn diện trong quá\r\n\ntrình phối hợp, cùng phát hiện những điểm bất hợp lý, chưa phù hợp trong việc tổ\r\n\nchức thực hiện để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ, bảo đảm được\r\n\nyêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp.\n\n5. Công tác quản lý nhà nước đối với VTNN của các\r\n\ncơ quan có liên quan được thực hiện thông qua cơ quan đầu mối là Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n6. Cơ quan phối hợp khi nhận được yêu cầu phối hợp\r\n\ntrong công tác quản lý nhà nước đối với VTNN của cơ quan chủ trì phải thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật về lĩnh vực, chuyên môn quản lý của cơ quan,\r\n\nđơn vị mình.\n\nĐiều 4. Nội dung phối hợp\n\n1. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý nhà nước đối với VTNN.\n\n2. Lập kế hoạch triển khai công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện quy định pháp luật về sản xuất, kinh doanh và chất lượng\r\n\nVTNN của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và xử lý vi phạm.\n\n3. Rà soát, thống kê, đánh giá tình hình tuân thủ\r\n\npháp luật trong sản xuất, kinh doanh và chất lượng VTNN của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Quản lý nhà nước đối với chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n5. Thông tin, báo cáo.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, ĐƠN VỊ\n\nĐiều 5. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n1. Chủ động phối hợp với các cơ quan truyền thông của\r\n\ntỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý nhà\r\n\nnước VTNN trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tham mưu và đề xuất giải pháp triển khai có hiệu\r\n\nquả công tác quản lý VTNN trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Xây dựng kế hoạch triển khai công tác kiểm tra,\r\n\nđánh giá phân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện sản xuất, kinh doanh VTNN theo phân công, phân cấp. Thông báo công khai\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện thuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác quản lý nhà nước VTNN; nâng\r\n\ncao nhận thức trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh VTNN.\n\n5. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan\r\n\ntổ chức các Đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra định kỳ, đột xuất tại các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh VTNN.\n\n6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực\r\n\nhiện công tác quản lý nhà nước đối với VTNN tại các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong tỉnh.\n\n7. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban,\r\n\nđơn vị chuyên môn trực thuộc Sở đảm bảo rõ ràng, tránh chồng chéo và theo đúng\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n8. Tổ chức triển khai, theo dõi và tổng hợp báo cáo\r\n\nvề công tác quản lý VTNN trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT.\n\nĐiều 6. Sở Công thương\n\n1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm soát về giá, nhãn hiệu hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ đối với\r\n\ncác mặt hàng VTNN lưu thông trên thị trường.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, xử lý vi\r\n\nphạm pháp luật về chất lượng VTNN trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực phân công quản lý.\n\nĐiều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đầu tư\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết cho các cơ quan chuyên\r\n\nngành về quản lý nhà nước đối với VTNN nhằm giúp các đơn vị thực hiện tốt hơn\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n2. Cung cấp thông tin về đăng ký của các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh VTNN cho cơ quan kiểm tra cấp tỉnh và phối hợp trong việc xử\r\n\nlý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN khi có yêu cầu.\n\nĐiều 8. Sở Tài chính\n\nTham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên\r\n\nhàng năm cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật tư nông nghiệp và các hoạt động đào tạo, tập huấn, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước VTNN.\n\nĐiều 9. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT về công\r\n\ntác quản lý chất lượng hàng hóa vật tư nông nghiệp trong lĩnh vực quản lý được\r\n\ngiao.\n\n2. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm hàng\r\n\nhóa, tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn; hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực hiện công bố hợp quy theo quy định của luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\r\n\nLuật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.\n\n3. Chủ trì kiểm tra định lượng hàng đóng gói sẵn đối\r\n\nvới sản phẩm hàng hóa vật tư nông nghiệp lưu thông trên thị trường.\n\nĐiều 10. Công an tỉnh\n\nPhối hợp với cơ quan liên quan tham gia kiểm tra,\r\n\nquản lý các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định pháp luật về sản\r\n\nxuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông, lâm, thủy sản.\n\nĐiều 11. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài phát thanh và truyền hình, báo Ninh Bình\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công\r\n\nthương, các cơ quan, đơn vị chức năng thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến\r\n\nquy định pháp luật về quản lý VTNN nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các\r\n\ntầng lớp nhân dân, các tổ chức, cá nhân có tham gia sản xuất, kinh doanh VTNN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 12. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật\r\n\nvề quản lý VTNN trên địa bàn quản lý.\n\n2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\nphân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\ntheo phân công, phân cấp. Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước.\n\n3. Chỉ đạo cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh phối hợp với cơ quan quản lý trong việc xử lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh VTNN có vi phạm, theo đề nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp theo từng lĩnh vực.\n\n5. Chủ động bố trí nhân lực, cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị, kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước, kiểm tra chất lượng VTNN\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\n6. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn quản lý chặt\r\n\nchẽ việc kinh doanh VTNN trên địa bàn quản lý, kiên quyết xử lý nghiêm đối với\r\n\ncác trường hợp vi phạm.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13. Chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo\n\n1. Các cơ quan, đơn vị chức năng báo cáo kế hoạch,\r\n\nkết quả các hoạt động tổ chức, triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước đối\r\n\nvới VTNN thuộc lĩnh vực được phân công quản lý về Sở Nông nghiệp và PTNT định kỳ\r\n\n6 tháng một lần trước ngày 20/6 và 20/12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT định kỳ 6 tháng một lần,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm\r\n\ncủa các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN về Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có những chỉ đạo kịp thời.\n\nĐiều 14. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và tổ chức cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.", + "id": 103345 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103346.json b/contexts/context_103346.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dab6987202d81ccc10550fa57074440273132b29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103346.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2370-QD-BVHTTDL-du-an-doi-thoai-ve-khong-gian-sang-tao-tai-Viet-Nam-2016-316862.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2370-QD-BVHTTDL-du-an-doi-thoai-ve-khong-gian-sang-tao-tai-Viet-Nam-2016-316862", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO\n\nVÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2370/QĐ-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN “ĐỐI THOẠI VỀ KHÔNG GIAN SÁNG TẠO TẠI VIỆT NAM”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quy chế hoạt động đối ngoại\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành theo Quyết định số 2222/QĐ-BVHTTDL\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp\r\n\ntác quốc tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao\r\n\nCục Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng UNESCO tại Hà Nội và Hội\r\n\nđồng Anh thực hiện Dự án “Đối thoại về không gian sáng tạo tại Việt Nam”.\n\nThời gian: từ tháng 7 năm 2016 đến\r\n\ntháng 4 năm 2017.\n\nĐiều 2. Về\r\n\nkinh phí: Cho phép Cục Hợp tác quốc tế tiếp nhận khoản kinh phí 721.800.000đ\r\n\ncủa Văn phòng UNESCO tại Hà Nội cho các chi phí đi lại, ăn, ở cho chuyên gia\r\n\nnước ngoài; thù lao nghiên cứu, chi phí đi lại và công tác phí cho nhóm chuyên\r\n\ngia trong nước; chi phí tổ chức hội thảo và chi phí điều phối dự án. Hội đồng\r\n\nAnh tại Việt Nam hỗ trợ chi phí thù lao cho chuyên gia tham gia dự án.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Thứ trưởng Đặng Thị Bích Liên;\r\n\n - Lưu: VT, HTQT, THV.10.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đặng Thị Bích Liên\n\n", + "id": 103346 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103347.json b/contexts/context_103347.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..369d4b3367ee39216816b0c785973f708afca875 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103347.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-14-2002-Q%c3%90-BTS-dieu-chinh-chinh-Quyet-dinh-344-2001-Q%c3%90-BTS-7162.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2002-Q%c3%90-BTS-dieu-chinh-chinh-Quyet-dinh-344-2001-Q%c3%90-BTS-7162", + "passage": "BỘ\r\n\n THUỶ SẢN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 14/2002/QÐ-BTS \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 344/2001/QÐ-BTS NGÀY\r\n\n2/5/2001 CỦA BỘ THUỶ SẢN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN\n\nCăn cứ Nghị định số 50/CP ngày 21/6/1994 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ sản;\r\n\nCăn cứ quyết định số 46/2001/QÐ - TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n\" Về quản lý xuất, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001- 2005\";\r\n\nXét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ kế hoạch và Ðầu tư\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nÐiều 1: Ðiều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 344/2001/QÐ -\r\n\nBTS ngày 2/5/2001 của Bộ Thuỷ sản như sau:\n\n1. Bổ sung một số loại thức ăn\r\n\nnuôi tôm, cá đã qua thử nghiệm có kết quả tốt vào danh mục thức ăn nuôi tôm, cá\r\n\nđược nhập khẩu thông thường theo phụ lục 4a (kèm theo) và thuốc, hoá chất, chế\r\n\nphẩm sinh học đã qua thử nghiệm có kết quả tốt vào danh mục thuốc hoá chất chế\r\n\nphẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản được nhập khẩu thông thường theo Phụ\r\n\nlục 5a (kèm theo) được nhập khẩu theo quy chế hàng thông thường, không cần xin\r\n\nphép.\n\n2. Ðiều chỉnh lại phụ lục 1\r\n\nDanh mục các loài thuỷ sản cấm xuất khẩu và phụ lục 2 Danh mục những loài thuỷ\r\n\nsản xuất khẩu có điều kiện theo phụ lục đính kèm\n\nÐiều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không\r\n\ntách rời của Quyết định số 344/2001/QÐ - BTS ngày 2/5/2001 và Quyết định số\r\n\n783/2001/QÐ - BTS ngày 21/9/2001.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \r\n\n Nguyễn Thị Hồng Minh\n\n\n\nPhụ lục 1:\n\nDANH MỤC \n\nCÁC LOÀI THUỶ SẢN CẤM XUẤT KHẨU\n\nSTT\n\nTên Việt Nam\n\nTên khoa học\n\nCơ quan quản\r\n\n lý\n\n1\n\nTrai ngọc\n\nPinctada maxima\n\nBộ Thuỷ sản\n\n2\n\nCá Cháy \n\nMacrura reevessii \n\nBộ Thuỷ sản\n\n3\n\nCá Chình mun\n\nAnguilla bicolorpacifica\n\nBộ Thuỷ sản\n\n4\n\nCá còm\n\nNotopterus chitala\n\nBộ Thuỷ sản\n\n5\n\nCá Anh vũ\n\nSemilabeo notabilis\n\nBộ Thuỷ sản\n\n6\n\nCá Hô\n\nCatlocarpio siamensis\n\nBộ Thuỷ sản\n\n7\n\nCá Chìa vôi sông\n\nCrinidens sarissophorus\n\nBộ Thuỷ sản\n\n8\n\nCá Cóc Tam Ðảo\n\nParamesotriton deloustali\n\nBộ Thuỷ sản\n\n9\n\nCá Tra dầu\n\nPangasianodon gigas\n\nCITES\n\n10\n\nCá Sấu nước ngọt\n\nCrocodylus siamensis\n\nCITES\n\n11\n\nCá Heo vây trắng\n\nLipotes vexillifer\n\nCITES\n\n12\n\nCá Heo vây đen\n\nNeophocaena phocaenoides\n\nCITES\n\n13\n\nCá Heo\n\nDelphinidae spp\n\nCITES\n\n14\n\nCá Voi\n\nBalaenoptera spp\n\nCITES\n\n15\n\nCá Trà sóc\n\nProbarbus jullieni\n\nCITES\n\n16\n\nCá Rồng\n\nScleropages formosus\n\nCITES\n\n17\n\nBò Biển\n\nDugong dugon\n\nCITES\n\n18\n\nRùa da\n\nDermochelys coriacea\n\nCITES\n\n19\n\nRùa biển\n\nCheloniidae spp\n\nCITES\n\n20\n\nRùa biển đầu to ( quản đồng\r\n\n )\n\nCaretta caretta\n\nCITES\n\n21\n\nÐồi mồi\n\nEretmochelys imbricata\n\nCITES\n\n22\n\nBộ san hô\n\nStolonifera\n\nCITES\n\n23\n\nBộ san hô\n\nCnidaria\n\nCITES\n\n24\n\nBộ san hô\n\nAnthozoa\n\nCITES\n\n25\n\nBộ san hô\n\nCoenothecalia\n\nCITES\n\n26\n\nBộ san hô\n\nAntipatharia\n\nCITES\n\n27\n\nBộ san hô\n\nScleractinia\n\nCITES\n\n\n\nPhụ lục 2:\n\nDANH MỤC\n\nNHỮNG LOÀI THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nSố\n\nTT\n\nTên Việt nam\n\nTên khoa học\n\nÐiều kiện\n\n1\n\nTôm hùm các loại:\n\n\n\n\n\n\n\na. Tôm hùm ma\n\nPanulirus penicillatur\n\n200 mm trở lên\n\n\n\nb. Tôm hùm sỏi\n\nP.homarus homarus\n\n175 mm trở lên\n\n\n\nc.Tôm hùm đỏ\n\nP.longipes \n\n160 mm trở lên\n\n\n\nd.Tôm hùm lông\n\np. stimpsoni\n\n160 mm trở lên\n\n\n\ne. Tôm hùm bông\n\np. ornatus\n\n230 mm trở lên\n\n\n\ng.Tôm hùm xanh\n\nP. versicolor\n\n167 mm trở lên\n\n\n\nh.Tôm hùm xám\n\nP.poliphagus\n\n200 mm trở lên\n\n2\n\nCá mú ( song) các loại\n\nEpinephelus\n\n500 g/con trở lên\n\n3\n\nCá Cam (cá cam sọc đen)\n\nSeriola migrofasciata\n\n200 mm trở lên\n\n4\n\nCá măng biển\n\nChanos chanos\n\n500 g/con trở lên\n\n5\n\nếch sáu ngón Châu á\n\nEuphlyctis hexadactylus\r\n\n ( Rana hexadactyla )\n\nCITES (*)\n\n6\n\nếch ấn Ðộ\n\nHoplobatrachus tigerinus\r\n\n ( Ranna tigerina ) \n\nCITES (*)\n\n7\n\nCá Sấu nước mặn\n\nCrocodylus porosur\n\nCITES (*) \n\n8\n\nRùa sông\n\nDermatemydidae\n\nCITES (*)\n\n9\n\nRùa hộp\n\nCuora spp\n\nCITES (*)\n\n10\n\nVích\n\nChelonia mydas\n\nCITES (*) \n\nGhi chú:\r\n\n(* ) Các loài thuỷ sản nằm trong Phụ lục của công ước CITES khi xuất khẩu phải đáp\r\n\nứng đủ các điều kiện sau:\r\n\n- Có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F1 tại các trại nuôi sinh sản.\r\n\n- Trại nuôi sinh sản phải được cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt nam uỷ quyền\r\n\nchứng nhận.\r\n\n- Xác nhận nguồn gốc nuôi (theo điều kiện của CITES ) do Chi cục bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthuỷ sản xác nhận\n\n", + "id": 103347 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103348.json b/contexts/context_103348.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9485f3fe01876c646cd4a047bb60d9850fa07ee6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103348.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-16-QD-UBND-bai-bo-cac-tap-don-gia-xay-dung-cong-trinh-thanh-pho-Ha-Noi-64686.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-QD-UBND-bai-bo-cac-tap-don-gia-xay-dung-cong-trinh-thanh-pho-Ha-Noi-64686", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2008/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBÃI BỎ CÁC TẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn\r\n\nlập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nXét đề nghị tại tờ trình liên sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư số\r\n\n471/TTr-LS ngày 28/3/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các tập đơn giá\r\n\nxây dựng công trình do UBND Thành phố ban hành (chi tiết trong phụ lục kèm theo\r\n\nQuyết định này) để thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và\r\n\nNghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ “về quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình” và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\nThành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT TU, TTHĐNDTP;\r\n\n - BXD, BTP;\r\n\n - Đ/c CTUBNDTP;\r\n\n - Các Đ/c PCT UBND TP;\r\n\n - CPVP, các phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Khôi\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC TẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÃI BỎ\n\n(Kèm theo Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 31 tháng 03 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nSố,\r\n\n ký hiệu văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n1\n\nQuyết định số 54/2001/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/7/2001\n\nVề việc ban hành đơn giá công tác\r\n\n sửa chữa trong xây dựng cơ bản Thành phố Hà Nội\n\n2\n\nQuyết định số 191/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/10/2006\n\nVề việc ban hành bảng giá ca máy và\r\n\n thiết bị thi công trên địa bàn Thành phố Hà Nội\n\n3\n\nQuyết định số 192/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/10/2006\n\nVề việc ban hành đơn giá xây dựng\r\n\n công trình Thành phố Hà Nội - Phần xây dựng\n\n4\n\nQuyết định số 193/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/10/2006\n\nVề việc ban hành đơn giá xây dựng\r\n\n công trình Thành phố Hà Nội - Phần khảo sát\n\n5\n\nQuyết định số 204/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/11/2006\n\nVề việc ban hành đơn giá xây dựng\r\n\n công trình Thành phố Hà Nội - Phần lắt đặt.\n\n", + "id": 103348 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103349.json b/contexts/context_103349.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9c22f20a6fb7631da270de92a2f24641e67959f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103349.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-14-2004-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-tinh-Ben-Tre-2005-239947.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2004-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-tinh-Ben-Tre-2005-239947", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2004/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 28 tháng 12 năm 2004\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n“VỀ\r\n\nDỰ TOÁN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2005”\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ vào Điều 120 của Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị\r\n\nquyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ\r\n\n10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;\n\nCăn cứ vào Điều 11 và Điều 48\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nSau khi nghe Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính được sự ủy nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo dự toán và phương án\r\n\nphân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2005;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm\r\n\nđịnh của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất dự toán\r\n\nvà phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2005 như sau:\n\n- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: theo\r\n\ndự toán phấn đấu của tỉnh là 653.598 triệu đồng (sáu trăm năm mươi ba tỷ, năm\r\n\ntrăm chín mươi tám triệu đồng).\n\n- Tổng chi ngân sách địa phương: theo dự toán\r\n\nphấn đấu của tỉnh là 1.004.373 triệu đồng (một ngàn lẻ bốn tỷ, ba trăm bảy mươi\r\n\nba triệu đồng).\n\nTrong đó:\n\n+ Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn tập trung:\r\n\n197.033 triệu đồng (một trăm chín mươi bảy tỷ, ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).\n\n+ Chi đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở từ nguồn thu\r\n\ntiền sử dụng đất: 13.300 triệu đồng (mười ba tỷ, ba trăm triệu đồng).\n\n- Bổ sung từ ngân sách TW: 353.375 triệu đồng\r\n\n(ba trăm năm mươi ba tỷ, ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).\n\n+ Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 235.657\r\n\ntriệu đồng (hai trăm ba mươi lăm tỷ, sáu trăm năm mươi bảy triệu đồng).\n\n+ Bổ sung có mục tiêu: 117.718 triệu đồng (một\r\n\ntrăm mười bảy tỷ, bảy trăm mười tám triệu đồng).\n\nII. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với\r\n\nphương án phân bổ ngân sách năm 2005 cho các sở, ban ngành tỉnh và các huyện,\r\n\nthị xã theo dự toán trình tại kỳ họp.\n\nTrong quá trình điều hành dự toán ngân sách, Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh lưu ý Ủy ban nhân dân tỉnh một số vấn đề sau:\n\n- Cần có các biện pháp tích cực để bồi dưỡng,\r\n\ntạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh\r\n\ncủa các doanh nghiệp có quy mô lớn.\n\n- Kiểm tra và tổ chức sơ kết việc thực hiện quy\r\n\nđịnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp tỉnh, huyện,\r\n\nthị xã, xã, phường, thị trấn để trình Hội đồng nhân dân chấn chỉnh, bổ sung.\n\n- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với\r\n\nthu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ, định mức chi tiêu, mua\r\n\nsắm (hạn chế chi hoạt động các Hội) và việc huy động, sử dụng nguồn đóng góp\r\n\ncủa nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử\r\n\ndụng ngân sách tiết kiệm có hiệu quả.\n\nIII. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán\r\n\nngân sách tỉnh năm 2005.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh -\r\n\nkhóa VII thông qua ngày 21/12/2004./.\n\n\n\n\n\nTM. HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Be\n\n", + "id": 103349 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10335.json b/contexts/context_10335.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..725ef594fe8f391945a91c64cfd652d94f8254b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10335.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-18-2015-QD-UBND-thu-le-phi-tai-nguyen-moi-truong-Dong-Thap-265900.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2015-QD-UBND-thu-le-phi-tai-nguyen-moi-truong-Dong-Thap-265900", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2015/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 06 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Pháp lệnh\r\n\nPhí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; \n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu lệ phí thuộc lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế\r\n\nQuyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp ban hành Quy định về thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Tài chính; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); \r\n\n - TT/TU, TT/HĐND tỉnh; \r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp; \r\n\n - CT, các PCT/UBND tỉnh; \r\n\n - Sở Tư pháp; \r\n\n - Công báo tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, KTTH-NSương.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nChâu Hồng Phúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ THU LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nLệ phí cấp giấy phép xả nước thải\r\n\nvào công trình thủy lợi; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ\r\n\nphí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy\r\n\nphép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi;\r\n\ncấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất; cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện các hoạt động: xả nước thải vào\r\n\ncông trình thủy lợi; khai thác, sử dụng nước mặt; thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất; xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nMỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG\r\n\nTỪ THU PHÍ\n\nĐiều 3. Mức\r\n\nthu\n\nSố TT\n\nNội dung thu\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\n1\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào\r\n\n công trình thủy lợi\n\nĐồng/giấy phép\n\n100.000\n\n2\n\nCấp giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt\n\nĐồng/giấy phép\n\n100.000\n\n3\n\nCấp giấy phép thăm dò, khai\r\n\n thác, sử\n\nĐồng/giấy phép\n\n100.000\n\n\n\ndụng nước dưới đất\n\n\n\n\n\n4\n\nCấp giấy phép xả nước thải\r\n\n vào nguồn nước\n\nĐồng/giấy phép\n\n100.000\n\n5\n\nTrường hợp gia hạn, điều chỉnh\r\n\n nội dung giấy phép\n\nBằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu nêu trên\n\nĐiều 4. Chứng từ thu lệ phí\n\nĐơn vị thu lệ phí\r\n\nphải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện\r\n\ncác quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nKhi thu lệ phí phải\r\n\ncấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí; nghiêm cấm việc thu lệ phí\r\n\nkhông sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.\n\nĐiều 5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí\n\n1. Việc quản lý\r\n\nvà sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều\r\n\n13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .\n\nĐơn vị tổ chức\r\n\nthu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ\r\n\nquan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thu được. Định kỳ, hàng\r\n\ntuần phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ\r\n\nphí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n2. Lệ phí thuộc\r\n\nlĩnh vực tài nguyên và môi trường là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền\r\n\nlệ phí thu được trích như sau: trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị\r\n\ntổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 6. Chế độ tài chính, kế toán\n\n1. Đơn vị tổ chức\r\n\nthu lệ phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền\r\n\nlệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.\n\n2. Hàng năm, đơn\r\n\nvị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên,\r\n\ncơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là\n\nỦy ban nhân dân\r\n\ncác cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước\r\n\nnơi tổ chức thu theo quy định.\n\n3. Định kỳ phải\r\n\nbáo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí theo quy định của\r\n\nNhà nước đối với từng loại lệ phí; trường hợp thu các loại lệ phí khác nhau phải\r\n\ntheo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại lệ phí.\n\n4. Đối với tiền lệ\r\n\nphí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí\r\n\nchưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo\r\n\nchế độ quy định.\n\n5. Thực hiện chế\r\n\nđộ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện niêm\r\n\nyết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ\r\n\nphí theo quy định.\n\nĐiều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu\r\n\nlệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định.\n\nĐiều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra\r\n\nthu lệ phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình\r\n\nviệc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi\r\n\nmức thu lệ phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế tại địa phương./.\n\n", + "id": 10335 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103350.json b/contexts/context_103350.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22e0112a9747294e682c10b12595bda6a4b6146e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103350.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Thuy-san-Ca-Mau-191444.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Thuy-san-Ca-Mau-191444", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n ------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2007/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 07 tháng 5 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ THỦY SẢN TỈNH CÀ MAU\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/9/2004 cuả Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n01/2005/TTLT-BTS-BNV ngày 03/02/2005 của Bộ Thủy sản - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân\r\n\ndân quản lý nhà nước về thủy sản ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản\r\n\ntại Tờ trình số 179/TTr-STS ngày 09 tháng 4 năm 2007; ý kiến của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Công văn số 170/SNV-TCCB ngày 19 tháng 3 năm 2007 và ý kiến của Sở Tư\r\n\npháp tại Công văn số 196/STP-XD&KTVB ngày 30 tháng 3 năm 2007,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thủy sản tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản,\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/QĐ-UB ngày 10/7/1997 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở\r\n\nThủy sản tỉnh Cà Mau./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thủy sản;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Sở: Tư pháp, Nội vu;\n\n- Website tỉnh Cà Mau; \r\n\n - Lưu: VT, CVNC (H)-Li08.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thành Tươi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THỦY SẢN CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09 /2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa UBND tỉnh Cà Mau)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng của Sở Thủy sản\n\nSở Thủy sản là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu\r\n\ngiúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực thủy sản, bao gồm: nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản và bảo\r\n\nvệ, phát triển nguồn lợi thủy sản trong nội địa và trên biển; quản lý nhà nước\r\n\ncác dịch vụ công thuộc ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh. Thực hiện một số nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 2. Sở Thủy sản chịu sự chỉ đạo, quản lý trực\r\n\ntiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thủy sản.\n\nĐiều 3. Sở Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thủy sản được\r\n\nthực hiện theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Mục I Thông tư Liên tịch số\r\n\n01/2005/TTLT-BTS-BNV ngày 03/02/2005 của Bộ Thủy sản - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân quản lý nhà nước về thủy sản ở địa phương.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ chức của Sở Thủy sản\n\n1. Lãnh đạo Sở Thủy sản gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Sở Thủy sản:\n\na. Các Phòng và tương đương thuộc Sở:\n\n- Văn phòng.\n\n- Thanh tra Thủy sản.\n\n- Phòng Kinh tế - Kế hoạch;\n\n- Phòng Quản lý chế biến và xúc tiến thương mại;\n\n- Phòng Quản lý kinh tế - Hợp tác.\n\nb. Các đơn vị trực thuộc Sở:\n\n- Chi cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản;\n\n- Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản;\n\n- Trung tâm Khuyến ngư;\n\n- Ban Quản lý Dự án Ngành Thủy sản;\n\n- Ban Quản lý Cảng cá Cà Mau.\n\n3. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntrình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các phòng và tương\r\n\nđương, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, việc tách, sáp nhập, đổi tên các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp của Sở, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định theo đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá số\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp theo Quy định này và các văn bản\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 6. Biên chế của Sở Thủy sản\n\n1. Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình\r\n\nhình cụ thể của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy sản trên địa bàn tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thủy sản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntrình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế của Sở Thủy sản.\n\n2. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Thủy sản phải căn cứ\r\n\nvào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nĐiều 7. Nguyên tắc hoạt động\n\n1. Giám đốc Sở Thủy sản là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, làm việc theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và lĩnh vực thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh\r\n\ntrước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trước Bộ Thủy sản và\r\n\ntrước pháp luật.\n\n2. Phó Giám đốc Sở Thủy sản là người giúp Giám đốc Sở, phụ trách một hoặc\r\n\nmột số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật\r\n\nvề nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, 01 Phó Giám đốc Sở được\r\n\nGiám đốc ủy nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Sở.\n\n3. Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương\r\n\nđương thuộc và trực thuộc Sở là người trực tiếp điều hành hoạt động của Phòng,\r\n\nđơn vị tương đương, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động do mình phụ trách.\n\n4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc\r\n\nSở là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc\r\n\nSở và trước pháp luật về kết quả công tác được phân công phụ trách.\n\n5. Giám đốc Sở Thủy sản có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc, các mối\r\n\nquan hệ trong nội bộ cơ quan; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các\r\n\nphòng, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở. Quy định trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu các phòng, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm\n\n1. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ và theo tiêu\r\n\nchuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Thủy sản quy định.\n\n2. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Thủ\r\n\ntrưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở, do Giám đốc Sở\r\n\nThủy sản quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện\r\n\nhành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Thủy\r\n\nsản quyết định theo Luật Thanh tra hiện hành và các văn bản hướng dẫn khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 9. Luân chuyển, điều động\n\nGiám đốc Sở Thủy sản quyết định việc luân chuyển, điều động cán bộ, công\r\n\nchức thuộc Sở theo quy định pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức hiện hành.\n\nChương III\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thủy sản với Bộ\r\n\nThủy sản\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thủy sản với Bộ Thủy sản là mối quan hệ giữa\r\n\ncấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm\r\n\ndo Bộ Thủy sản đề ra. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của Bộ Thủy sản; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công\r\n\ntác lĩnh vực thủy sản ở địa phương về Bộ Thủy sản.\n\n2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Thủy sản hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có\r\n\nliên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang\r\n\ntính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật.\n\nĐiều 11. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thủy sản với\r\n\nUBND tỉnh\n\nSở Thủy sản chịu sự chỉ đạo, điều hành, quản lý trực tiếp, toàn diện về\r\n\nlĩnh vực thủy sản; về tổ chức, biên chế và các mặt công tác có liên quan đến\r\n\nlĩnh vực thủy sản của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở Thủy\r\n\nsản giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường\r\n\nxuyên, định kỳ, đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thủy sản với\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thủy sản với các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nchung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc và các đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính\r\n\ntrị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Thường xuyên phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh xây dựng\r\n\nkế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ trên\r\n\nlĩnh vực thủy sản. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lĩnh vực thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc dự báo ngư trường và nguồn\r\n\nlợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại, phát triển thị trường, hội nhập quốc tế về thủy sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thủy sản\r\n\ntrong việc tìm kiếm thông tin thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm\r\n\nthủy sản trong và ngoài nước.\n\n6. Phối hợp tham gia thực hiện chương trình kiểm soát an toàn vệ sinh vùng\r\n\nthu hoạch nhuyễn thể 2 mảnh vỏ, chương trình kiểm soát dư lượng hoá chất độc hại\r\n\ntrong thủy sản nuôi theo quy định của pháp luật.\n\n7. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác phòng, chống lụt bão; tìm kiếm cứu nạn, an toàn đi biển và bảo hộ lao\r\n\nđộng trong ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Mối quan hệ giữa Sở Thủy sản với UBND huyện,\r\n\nthành phố\n\nMối quan hệ giữa Sở Thủy sản với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố là mối\r\n\nquan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn huyện, thành phố.\n\n- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết các công việc\r\n\ncó liên quan đến các lĩnh vực do Sở Thủy sản phụ trách.\n\n- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng và thực hiện quy hoạch cơ sở\r\n\nhạ tầng phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.\n\nĐiều 14. Mối quan hệ giữa Sở Thủy sản với Phòng Nông\r\n\nnghiệp, Thủy sản và Phát triển nông thôn huyện, thành phố\n\nLà quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch trên lĩnh vực thủy sản thống nhất từ Trung\r\n\nương đến tỉnh, huyện và cấp cơ sở.\n\nChương IV\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 15. Khen thưởng\n\nNhững tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ trong lĩnh vực thủy sản và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng Sở\r\n\nThủy sản hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ, công chức, viên chức Sở Thủy sản; các đơn vị và cá nhân có liên\r\n\nquan vi phạm nội dung Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Giám đốc Sở Thủy sản chủ trì, phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau\r\n\ntriển khai, thực hiện tốt Quy định này./.\n\n", + "id": 103350 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103351.json b/contexts/context_103351.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85bb1bfa8f771751e3233523956d78e065f7e384 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103351.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-05-2007-NQ-HDND-sua-doi-phu-cap-luu-tru-hoi-nghi-Can-Tho-168939.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2007-NQ-HDND-sua-doi-phu-cap-luu-tru-hoi-nghi-Can-Tho-168939", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2007/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 04 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT\r\n\nSỐ ĐIỀU TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2004/NQ.HĐND6 NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2004 VÀ NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 32/2005/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2005 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ CẦN THƠ VÀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC PHỤ CẤP LƯU TRÚ, HỘI NGHỊ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo\r\n\ndục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn;\n\nCăn cứ Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng\r\n\n4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách\r\n\nđối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học;\n\nTheo Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh một số chế độ chi\r\n\nhành chính sự nghiệp;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục\r\n\n2, 3 ban hành theo Nghị quyết số 06/2004/NQ.HĐND6 ngày 15 tháng 01 năm 2004 của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VI kỳ họp thứ 2 về chế độ chi hành chính\r\n\nsự nghiệp như sau:\n\n1. Bãi bỏ điểm 1, phần B của phụ lục số 2 về chế\r\n\nđộ phụ cấp giáo viên tiểu học dạy 2 buổi/ngày.\n\n2. Bãi bỏ điểm\r\n\n2, phần B của phụ lục 2 về chế độ hợp đồng với giáo viên.\n\n3. Bãi bỏ tiết 1, điểm 5, phần B của phụ lục 2 về\r\n\nchế độ học bổng đối với học sinh Trường phổ thông dân tộc nội trú.\n\n4. Bãi bỏ điểm 1, phần A của phụ lục 3 về chính sách\r\n\nhỗ trợ đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về công tác tại vùng sâu,\r\n\nvùng xa.\n\n5. Bãi bỏ điểm\r\n\n6 và 7, phần A của phụ lục 3 về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với giáo viên,\r\n\ncán bộ, công nhân viên kiêm nhiệm công tác kế toán hoặc thủ quỹ.\n\n6. Bãi bỏ điểm\r\n\n8, phần A của Phụ lục 3 về chế độ hỗ trợ cho cán bộ xã đi học.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ khoản\r\n\n2, điều 1 ban hành theo Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2005\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc hỗ trợ đồng hồ nước cho hộ chính\r\n\nsách, hộ nghèo ở nông thôn; mức thanh toán công tác phí, chi hội nghị; bổ sung\r\n\ndự toán kinh phí cho ngành Thể dục Thể thao tham gia Đại hội lần V năm 2006;\r\n\nmức thu học phí của Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 3. Quy định mức phụ\r\n\ncấp lưu trú, hội nghị như sau:\n\n1. Mức phụ cấp lưu trú:\n\nPhụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị\r\n\nchi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và\r\n\ntiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi\r\n\ntrở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại\r\n\nnơi công tác), mức chi như sau:\n\n+ Đi công tác trong thành phố Cần Thơ từ cơ quan\r\n\nđến nơi công tác có khoảng cách từ 10km trở lên: 40.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác đến các tỉnh ĐBSCL: 50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác đến\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh, từ các tỉnh miền Đông trở ra phía Bắc: 70.000\r\n\nđồng/người/ngày.\n\n2. Mức chi hội nghị:\n\nChi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau:\n\n+ Đối với hội nghị cấp thành phố: 50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đối với hội nghị cấp quận, huyện: 40.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đối với hội nghị cấp xã, phường, thị trấn:\r\n\n20.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 4. Hội đồng nhân dân thành phố giao Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười thông qua và được\r\n\nphổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Tấn Quyên\n\n", + "id": 103351 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103352.json b/contexts/context_103352.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39042062ea648ff1d64a655b39a9e36c46d6ba44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103352.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-89-2013-QD-UBND-phoi-hop-tu-van-gioi-thieu-tre-em-lam-con-nuoi-nuoc-ngoai-Ninh-Thuan-221570.aspx", + "name": "Quyet-dinh-89-2013-QD-UBND-phoi-hop-tu-van-gioi-thieu-tre-em-lam-con-nuoi-nuoc-ngoai-Ninh-Thuan-2215", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 89/2013/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang - Tháp Chàm, ngày 27 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH ĐỂ\r\n\nTHAM MƯU, TƯ VẤN TRONG VIỆC GIỚI THIỆU TRẺ EM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNuôi con nuôi năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1887/TTr-STP ngày 20 tháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn\r\n\ntrong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\r\n\nQuy chế này có 03 Chương, 15 Điều. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký ban hành. \n\nChánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nCông an tỉnh; các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP LIÊN NGÀNH ĐỂ THAM MƯU, TƯ VẤN\r\n\nTRONG VIỆC GIỚI THIỆU TRẺ EM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nQuy chế này quy\r\n\nđịnh trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu, tư vấn\r\n\ntrong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\r\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi\r\n\nnước ngoài gồm: Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh,\r\n\nSở Tài chính, Sở Y tế, cơ sở nuôi dưỡng được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định cho\r\n\ntrẻ em làm con nuôi ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. \n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp \n\n1. Việc phối hợp\r\n\nphải tuân thủ các quy định của pháp luật nuôi con nuôi và văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan về nuôi con nuôi, để việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước\r\n\nngoài được chặt chẽ, khách quan, đúng pháp luật, phù hợp với nhu cầu và lợi ích\r\n\ntốt nhất của trẻ em. \n\n2. Phân định rõ\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp để thực hiện đúng\r\n\nquy trình, thủ tục giới thiệu việc nuôi con nuôi về các nội dung liên quan thuộc\r\n\nthẩm quyền của cơ quan, đơn vị. \n\n3. Mối quan hệ\r\n\ncông tác giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan là quan hệ phối hợp dựa trên\r\n\nnguyên tắc thực hiện thẩm quyền của cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định, để\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết cho trẻ em làm con nuôi nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều 4. Nội dung phối hợp\n\n1. Thực hiện\r\n\nđúng thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định về\r\n\nnuôi con nuôi trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài. trên địa\r\n\nbàn tỉnh. \n\n2. Lập danh\r\n\nsách, hồ sơ trẻ em và thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em đang sống tại\r\n\ncơ sở nuôi dưỡng có nhu cầu được nhận làm con nuôi. \n\n3. Phối hợp\r\n\ntrong thẩm tra, xác minh hồ sơ làm con nuôi nước ngoài.\n\n4. Lấy ý kiến\r\n\ntư vấn của các chuyên gia liên quan đến việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước\r\n\nngoài\n\n5. Thực hiện việc\r\n\nđăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. \n\n6. Các nội dung\r\n\nkhác liên quan đến hoạt động đăng ký và quản lý nuôi con nuôi.\n\nĐiều 5. Hình thức phối hợp\n\nCông tác phối hợp\r\n\nđược thực hiện thông qua các hình thức: tổ chức họp liên ngành; ban hành văn bản\r\n\nyêu cầu; cử người tham gia Đoàn kiểm tra; cử chuyên gia tư vấn; gửi văn bản\r\n\nthông tin những vấn đề liên quan đến việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của\r\n\nngành mình quản lý và các hình thức phù hợp khác. \n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\nĐiều 6. Sở Tư pháp\n\n1. Chủ trì, phối\r\n\nhợp triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi và\r\n\nCông ước Lahay số 33 trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thông tin truyền thông thực hiện việc thông báo danh sách trẻ em cần\r\n\ntìm gia đình thay thế theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thực hiện việc\r\n\nđăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n4. Giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Lập dự toán\r\n\nkinh phí hàng năm để bảo đảm hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cho hoạt động nuôi\r\n\ncon nuôi trình cấp có thẩm quyền xét cấp và phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước\r\n\nngoài; sử dụng phần lệ phí và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9\r\n\nnăm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con\r\n\nnuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy\r\n\nphép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều 7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc nâng cao nhận thức pháp luật về nuôi con nuôi và\r\n\ntăng cường biện pháp bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và\r\n\nhợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế và Luật Nuôi con nuôi cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của ngành. \n\n2. Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan, tổ chức kiểm tra, đánh\r\n\ngiá các cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nchỉ định cơ sở nuôi dưỡng được phép cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. \n\n3. Chỉ đạo và\r\n\nkiểm tra Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh, các cơ sở\r\n\nnuôi dưỡng khác thực hiện việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ\r\n\nở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi đúng đối tượng theo quy định của pháp luật và lập\r\n\nhồ sơ và danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế theo Điều 6 Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Nuôi con nuôi. \n\n4. Phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp thực hiện quy trình, thủ tục giải quyết cho trẻ em đang sống tại cơ\r\n\nsở nuôi dưỡng làm con nuôi nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n5. Kiểm tra,\r\n\ntheo dõi, báo cáo việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí nuôi con nuôi nước\r\n\nngoài theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Công an tỉnh \n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền phổ biến Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc nâng cao nhận thức pháp luật về nuôi con nuôi và\r\n\ntăng cường biện pháp bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và\r\n\nhợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế và Luật Nuôi con nuôi cho cán bộ,\r\n\nchiến sĩ trong ngành. \n\n2. Thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra và đề nghị xử lý theo quy định\r\n\npháp luật đối với các hành vi lợi dụng việc nuôi con nuôi để mua bán trẻ em.\n\n3. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan xác minh nguồn gốc trẻ bị\r\n\nbỏ rơi được cho làm con nuôi ở nước ngoài theo đề nghị của Sở Tư pháp. \n\nVăn bản đề nghị\r\n\ncủa Sở Tư pháp và văn bản phúc đáp của Công an tỉnh được giao, nhận trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nĐiều 9. Sở Y tế\n\n1. Chỉ đạo và\r\n\nkiểm tra các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện việc cấp giấy chứng\r\n\nsinh, giấy khám sức khoẻ; khi phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại cơ sở y tế phải\r\n\nbáo ngay cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có trụ sở của cơ sở y\r\n\ntế đóng; không để tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ\r\n\nem. \n\n2. Chỉ đạo các\r\n\ncơ sở y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh trẻ em bị bỏ\r\n\nrơi tại cơ sở y tế theo đề nghị của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội và Sở Tư pháp.\n\nĐiều 10. Các cơ quan thông tin truyền thông tỉnh \n\nBáo Ninh Thuận,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh mở chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nvề nuôi con nuôi; thực hiện thông báo miễn phí về danh sách trẻ em cần tìm gia\r\n\nđình thay thế cho trẻ em theo đề nghị của Sở Tư pháp. \n\nĐiều 11. Sở Tài chính \n\n1. Hướng dẫn và\r\n\nkiểm tra các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc\r\n\nthực hiện quản lý, sử dụng nguồn kinh phí về nuôi con nuôi theo Thông tư liên tịch\r\n\nsố 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nTư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt\r\n\nđộng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí\r\n\nđăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con\r\n\nnuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.\n\n2. Xem xét để\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách phục vụ cho công tác nuôi\r\n\ncon nuôi và xây dựng cơ sở dữ liệu về nuôi con nuôi.\n\nĐiều 12. Cơ sở nuôi dưỡng được chỉ định cho trẻ em làm con nuôi ở nước\r\n\nngoài \n\n1. Tiếp nhận trẻ\r\n\nvào cơ sở nuôi dưỡng đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Lập danh\r\n\nsách số trẻ đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng có nhu cầu tìm gia đình thay thế trình\r\n\nlãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt trước khi gửi về Sở Tư\r\n\npháp.\n\n3. Lập hồ sơ trẻ\r\n\nem được giới thiệu làm con nuôi.\n\n4. Tiếp nhận,\r\n\nquản lý sử dụng nguồn kinh phí từ kinh phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài\r\n\nđược để lại theo đúng quy định của pháp luật. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời gửi Sở Tư pháp tổng\r\n\nhợp.\n\nĐiều 13. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai tuyên truyền, phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương; kiểm tra, theo dõi tình hình\r\n\nnuôi con nuôi ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã:\n\na) Phối hợp xác\r\n\nminh nguồn gốc trẻ em; lấy ý kiến của những người liên quan về việc đồng ý cho\r\n\ntrẻ em làm con nuôi nước ngoài và thực hiện ghi chú việc nuôi con nuôi có yếu tố\r\n\nnước ngoài sau khi nhận được thông báo;\n\nb) Lập hồ sơ\r\n\nđưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em\r\n\nmồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha, mẹ đẻ, người thân thích\r\n\nnhưng không có khả năng nuôi dưỡng mà không có người nhận trẻ em làm con nuôi;\n\nc) Danh sách và\r\n\nhồ sơ trẻ em được Ủy ban nhân dân cấp xã lập và gửi đến các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan để tìm gia đình thay thế, mà trong khoản thời gian này Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã đã thực hiện giải quyết xong việc đăng ký nuôi con nuôi tại địa\r\n\nphương theo thẩm quyền, có trách nhiệm báo cáo về Sở Tư pháp để xóa tên trẻ em\r\n\nđó trong danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế;\n\nd) Hàng năm lập\r\n\ndự trù kinh phí cho công tác nuôi con nuôi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của\r\n\nliên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con\r\n\nnuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy\r\n\nphép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước\r\n\nngoài.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 14. Chế độ thông tin, báo cáo\n\n1. Các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan khi báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất có vấn đề liên quan đến\r\n\nviệc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cho cơ quan thẩm quyền cấp trên, đồng\r\n\nthời gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tư\r\n\npháp thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định sáu tháng, năm hoặc đột\r\n\nxuất về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa\r\n\nbàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện quy chế nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị cần phản ảnh kịp\r\n\nthời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) xem xét sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Giao Sở Tư\r\n\npháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội dung Quy chế này./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103352 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103353.json b/contexts/context_103353.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ead689322664523a519fd71a23f7f2f506c5247 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103353.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-84-2002-QD-UB-giao-chi-tieu-bo-sung-ke-hoach-dau-tu-va-xay-dung-2002-nguon-von-ngan-sach-34653.aspx", + "name": "Quyet-dinh-84-2002-QD-UB-giao-chi-tieu-bo-sung-ke-hoach-dau-tu-va-xay-dung-2002-nguon-von-ngan-sach-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\n\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 07 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO CHỈ TIÊU BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2002 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2729/KHĐT-TH ngày 16 tháng 7 năm 2002 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Giao chỉ tiêu bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 thuộc nguồn vốn ngân sách của thành phố là 86,669 tỷ (tám mươi sáu tỷ, sáu trăm sáu mươi chín triệu) đồng, cho các đơn vị theo biểu danh mục đính kèm. \n\nĐiều 2.- Sau khi nhận được chỉ tiêu bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 thuộc nguồn vốn ngân sách, Ban Quản lý dự án khu công nghệ cao, Sở Giao thông công chánh (Công ty Xử lý chất thải thành phố) và Ủy ban nhân dân quận Tân Bình (Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quận Tân Bình) tiến hành thực hiện theo đúng chỉ tiêu kế hoạch được giao; trường hợp có yêu cầu thay đổi, phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\nThủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về những trì trệ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện chỉ tiêu được giao. \n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Giám đốc Sở Giao thông công chánh, Trưởng Ban Quản lý dự án khu công nghệ cao thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Trưởng Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quận Tân Bình, Giám đốc Công ty Xử lý Chất thải thành phố và Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 3 - Thường trực Thành Ủy- Ủy ban nhân dân thành phố - VPHĐ-UB : Các PVP- Các Tổ, Tổ TH (5b)- Lưu (TH/LT)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCHỦ TỊCHLê Thanh Hải\n\n\n\n", + "id": 103353 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103354.json b/contexts/context_103354.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..783c7690b843c63e4b2a91d9b375cccad2c8cc64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103354.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3493-QD-BNN-KHCN-2019-phe-duyet-Danh-muc-nhiem-vu-moi-truong-424345.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3493-QD-BNN-KHCN-2019-phe-duyet-Danh-muc-nhiem-vu-moi-truong-424345", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3493/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM 2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ môi trường bắt đầu\r\n\nthực hiện từ năm 2020 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì hướng\r\n\ndẫn, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị có liên quan, tổ chức/cá nhân chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, KHCN (NXK, 20b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quốc Doanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 3493/QĐ-BNN-KHCN ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ\n\nMục tiêu\n\nDự\r\n\n kiến sản phẩm\n\nThời gian thực hiện\n\nPhương thức thực hiện\n\nTuyển\r\n\n chọn\n\nGiao\r\n\n trực tiếp\n\n1\n\nĐánh giá mức độ rủi ro ô nhiễm môi\r\n\n trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển và đề xuất giải pháp quản\r\n\n lý, kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro ô nhiễm\n\nXác định được hiện trạng, xu thế, mức\r\n\n độ rủi ro ô nhiễm môi trường và đề xuất được các giải pháp giảm thiểu ở vùng\r\n\n nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển.\n\n- Báo cáo hiện trạng và xu thế biến\r\n\n động môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển.\n\n- Bộ chỉ số, phương pháp đánh giá,\r\n\n phân loại và tập bản đồ nhận diện khu vực, mức độ và nguy cơ rủi ro ô nhiễm môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển.\n\n- Giải pháp quản lý, kỹ thuật để giảm\r\n\n thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường vùng nuôi trồng thủy sản\r\n\n tập trung trên biển.\n\n- Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá phân\r\n\n vùng và mức độ rủi ro ô nhiễm môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung\r\n\n trên biển để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n2020-2021\n\nx\n\n\n\n2\n\nXây dựng định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\n cho bảo tồn và tuyển chọn nguồn gen vi sinh vật lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ\r\n\n thực vật\n\n- Hoàn thiện quy trình bảo tồn nguồn\r\n\n gen VSV TT, BVTV.\n\n- Có được bộ định mức kinh tế\r\n\n kỹ thuật cho bảo tồn, đánh giá hoạt tính sinh học và tuyển chọn\r\n\n nguồn gen VSV TT, BVTV.\n\n- Tạo hành lang pháp lý cho công\r\n\n tác quản lý nhà nước về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen VSV TT, BVTV.\n\n- Quy trình bảo tồn nguồn gen vi\r\n\n sinh vật lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật.\n\n- Bộ định mức kinh tế kỹ thuật cho\r\n\n bảo tồn, đánh giá hoạt tính sinh học và tuyển chọn vi\r\n\n sinh vật lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật để trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\n ban hành.\n\n2020-2021\n\n\n\nViện\r\n\n Thổ nhưỡng Nông hóa\n\n3\n\nXây dựng Hệ thống thông tin về đa dạng\r\n\n sinh học tại các khu rừng đặc dụng của Việt Nam trên nền tảng công nghệ\r\n\n WebGIS\n\nXây dựng được Hệ thống thông tin đa\r\n\n dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng có khả năng tích hợp được với CSDL khung của Bộ TN và MT và phục vụ công tác quản lý bảo tồn\r\n\n đa dạng sinh học.\n\n- Hệ thống thông tin đa dạng sinh học\r\n\n các khu rừng đặc dụng trên toàn quốc gồm:\n\n+ CSDL GIS Bản đồ hiện trạng rừng\r\n\n các khu rừng đặc dụng;\n\n+ Thông tin thuộc tính (Danh mục động,\r\n\n thực vật; mô tả đặc tính, hình ảnh loài nguy cấp theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP).\n\n- Phần mềm tra cứu, thống kê về đa\r\n\n dạng sinh học dạng Web-GIS của các khu rừng đặc dụng.\n\n- Hướng dẫn sử dụng phần mềm.\n\n2020-2021\n\n\n\nViện\r\n\n Điều tra Quy hoạch rừng\n\n4\n\nRà soát, lập, thẩm định, cập nhật\r\n\n Danh mục nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm nguy cấp, quý, hiếm\r\n\n được ưu tiên bảo vệ\n\nRà soát, cập nhật và đề xuất sửa được\r\n\n Danh mục nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm,\r\n\n cần bảo tồn và cấm, hạn chế xuất khẩu.\n\n- Báo cáo đánh giá hiện trạng nguồn gen vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật và nấm thuộc Danh mục loài được\r\n\n ưu tiên bảo vệ.\n\n- Đề xuất sửa\r\n\n đổi Danh mục nguồn gen vật nuôi, cây trồng, cấm xuất khẩu, cần bảo tồn và hạn\r\n\n chế trao đổi quốc tế.\n\n- Bộ cơ sở dữ liệu về các nguồn gen\r\n\n vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật và nấm quý hiếm thuộc\r\n\n Danh mục được ưu tiên bảo vệ nhằm cập nhật Cơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về đa dạng sinh học.\n\n- Các quy định về trao đổi quốc tế\r\n\n các nguồn gen cây trồng, vật nuôi quý hiếm để trình cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\n hành.\n\n2020-2021\n\n\n\nViện\r\n\n Chăn nuôi\n\n5\n\nXây dựng Sổ tay\r\n\n hướng dẫn kỹ thuật bảo vệ môi trường nuôi tôm hùm lồng/bè tập trung\n\nCó được Hướng dẫn kỹ thuật quản lý\r\n\n môi trường nuôi tôm hùm lồng/bè tập trung ở khu vực Nam Trung Bộ nhằm phục vụ công tác quản lý môi trường của ngành thủy sản ở cấp trung\r\n\n ương và địa phương.\n\n- Báo cáo xác định nguồn xả thải (từ\r\n\n các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, tích tụ trầm tích đáy...);\r\n\n đánh giá các mối nguy về môi trường, dịch bệnh, đề xuất giải pháp quản lý môi\r\n\n trường ở các vùng nuôi tôm hùm lồng/bè tập trung ở khu vực Nam-Trung Bộ.\n\n- Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật bảo vệ\r\n\n môi trường nuôi tôm hùm lồng/bè tập trung được xây dựng để trình cơ quan có\r\n\n thẩm quyền ban hành.\n\n2020-2021\n\n\n\nViện\r\n\n Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3.\n\n6\n\nĐiều tra, đánh giá tác động của các\r\n\n loài sinh vật ngoại lai xâm hại lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đến môi\r\n\n trường sinh thái và đề xuất các biện pháp quản lý\n\nĐánh giá được hiện trạng của các\r\n\n loài ngoại lai xâm hại, loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại tác động đến môi\r\n\n trường sinh thái trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; cập nhật cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về sinh vật ngoại lai xâm hại, góp phần cung cấp cơ sở khoa\r\n\n học cho việc xây dựng chiến lược, giải pháp phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả\r\n\n thực vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam và công tác kiểm dịch động, thực vật ở\r\n\n Việt Nam.\n\n- Báo cáo đánh giá hiện trạng, tác\r\n\n động của một số loài thực vật ngoại lai xâm hại điển hình trong lĩnh vực\r\n\n nông, lâm nghiệp.\n\n- Kế hoạch phòng ngừa và kiểm soát,\r\n\n hạn chế và loại trừ các loài thực vật ngoại lai xâm hại trong lĩnh vực nông,\r\n\n lâm nghiệp và thủy sản.\n\n- Tập bản đồ phân bố các loài ngoại\r\n\n lai xâm hại theo các vùng sinh thái ở Việt Nam.\n\n- Cập nhật cơ sở dữ liệu các loài\r\n\n ngoại lai xâm hại ở Việt Nam vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia\r\n\n (hình ảnh, mô tả nhận dạng hình thái, mức độ gây hại, khu vực phân bố, con đường\r\n\n xâm nhập,...).\n\n- Tài liệu hướng dẫn quy trình nhận\r\n\n dạng, chia sẻ thông tin và giải pháp phòng chống kịp thời khi phát hiện sinh\r\n\n vật ngoại lai xâm hại.\n\n2020-2021\n\n\n\nViện\r\n\n Môi trường nông nghiệp\n\n7\n\nĐánh giá, xác định một số loài cây\r\n\n bản địa có khả năng hấp thụ, giảm thiểu bụi mịn và ô nhiễm không khí ở Việt\r\n\n Nam\n\nXác định được danh mục các loài cây\r\n\n bản địa ở Việt Nam có khả năng cao nhất trong hấp thụ, giảm thiểu bụi mịn và\r\n\n ô nhiễm không khí, điều kiện gây trồng thích hợp và kỹ\r\n\n thuật gây trồng, cách phối trí các loài cây được lựa chọn.\n\n- Danh mục 20 loài cây bản địa có\r\n\n khả năng cao về hấp thụ, giảm thiểu bụi mịn và ô nhiễm\r\n\n không khí ở Việt Nam.\n\n- Báo cáo tổng hợp về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, khả năng hấp thụ, giảm thiểu\r\n\n bụi mịn và ô nhiễm không khí của từng loài cây trong 20 loài được lựa chọn.\n\n- Hướng dẫn kỹ thuật gây trồng,\r\n\n chăm sóc, cách phối trí 20 loài cây có khả năng cao nhất trong hấp thụ, giảm\r\n\n thiểu bụi mịn và ô nhiễm không khí được xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\n ban hành.\n\n- Công bố danh mục và kỹ thuật gây\r\n\n trồng, chăm sóc các loài cây có khả năng cao nhất trong hấp thụ, giảm thiểu bụi\r\n\n mịn và ô nhiễm không khí.\n\n2020-2021\n\n\n\nTrường\r\n\n Đại học Lâm nghiệp\n\n8\n\nĐánh giá và đề xuất giải pháp xử lý\r\n\n xác chết vật nuôi tại vùng dịch bệnh quy mô lớn\n\nĐề xuất được giải pháp xử lý xác chết\r\n\n vật nuôi phù hợp với từng vùng sinh\r\n\n thái, đảm bảo an toàn dịch bệnh.\n\n- Báo cáo hiện trạng các giải pháp\r\n\n công nghệ và quản lý hiện đang áp dụng để xử lý xác chết vật nuôi tại các điểm\r\n\n bùng phát dịch bệnh.\n\n- Quy trình công nghệ xử lý hiệu quả\r\n\n và quản lý trong thu gom, xử lý xác chết vật nuôi phù hợp với quy mô ổ dịch\r\n\n và vùng sinh thái.\n\n- Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật về tiêu\r\n\n hủy xác chết vật nuôi phù hợp với quy mô ổ dịch và vùng\r\n\n sinh thái.\n\n2020-2021\n\nx\n\n\n\n9\n\nĐánh giá và đề xuất giải pháp quản\r\n\n lý, bảo vệ môi trường làng nghề chế biến hải sản truyền thống nhằm đảm bảo an\r\n\n toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường khu vực Bắc Trung Bộ\n\n- Đánh giá được tình trạng ô nhiễm\r\n\n môi trường và thực trạng công tác BVMT ở các làng nghề chế biến hải sản truyền thống.\n\n- Đề xuất được giải pháp quản lý, bảo\r\n\n vệ môi trường hiệu quả cho làng nghề chế biến hải sản\r\n\n truyền thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và BVMT khu vực Bắc Trung Bộ\r\n\n nhằm nhân rộng ra các địa phương có loại hình làng nghề tương tự.\n\n- Báo cáo đánh giá tình trạng ô nhiễm,\r\n\n nguy cơ ô nhiễm môi trường và công tác BVMT ở các làng nghề chế biến hải sản\r\n\n truyền thống.\n\n- Giải pháp quản lý tổng hợp môi\r\n\n trường và ít nhất 01 mô hình quản lý tổng hợp môi trường\r\n\n phù hợp với đặc thù làng nghề chế biến hải sản truyền thống (cá, mực, tôm\r\n\n khô...) đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và BVMT khu vực Bắc Trung Bộ.\n\n- Hướng dẫn kỹ thuật bảo vệ môi trường\r\n\n làng nghề chế biến hải sản truyền thống được xây dựng để trình Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền ban hành.\n\n2020-2021\n\nx\n\n\n\n10\n\nXây dựng mô hình thu gom, xử lý và\r\n\n tái sử dụng rơm rạ sau thu hoạch quy mô tập trung tại\r\n\n vùng đồng bằng sông Hồng và Cửu Long\n\nXây dựng được\r\n\n các mô hình và sổ tay hướng dẫn kỹ thuật thu gom, xử lý\r\n\n và tái sử dụng rơm rạ sau thu hoạch làm nguyên liệu đầu vào sản xuất phân bón\r\n\n hữu cơ.\n\n- 01 Báo cáo về hiện trạng thu gom,\r\n\n xử lý và tái sử dụng rơm rạ tại vùng đồng bằng sông Hồng và Cửu Long.\n\n- 02 mô hình thu gom, xử lý và tái\r\n\n sử dụng rơm rạ tại vùng đồng bằng sông Hồng và Cửu Long.\n\n- 02 Sổ tay hướng dẫn thu gom, xử\r\n\n lý và tái sử dụng rơm rạ làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất nông nghiệp tại\r\n\n 2 vùng đồng bằng sông Hồng và Cửu\r\n\n Long được Hội đồng nghiệm thu Bộ thông qua, đủ điều kiện trình Bộ ban hành.\n\n- 01 Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật sản\r\n\n xuất nguyên liệu làm phân bón hữu cơ từ rơm rạ sau xử lý và phụ phẩm nông\r\n\n nghiệp được xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n2020-2021\n\nx\n\n\n\n11\n\nLập báo cáo công tác bảo vệ môi trường\r\n\n của ngành nông nghiệp\n\n- Đánh giá được kết quả thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ môi trường do Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp\r\n\n và PTNT.\n\n- Lập được báo cáo công tác bảo vệ\r\n\n môi trường hàng năm của ngành nông nghiệp.\n\n- Báo cáo kết quả điều tra, khảo\r\n\n sát về quy mô, tính chất và tác động của các nguồn gây môi nhiễm môi trường.\n\n- Báo cáo đánh giá việc thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ môi trường do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông\r\n\n nghiệp và PTNT tại các văn bản hiện hành.\n\n- Cập nhật CSDL công tác bảo vệ môi\r\n\n trường ngành nông nghiệp.\n\n- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường\r\n\n của ngành nông nghiệp theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BTNMT\r\n\n ngày 24/8/2016 của Bộ Tài nguyên và MT.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\nViện\r\n\n Môi trường nông nghiệp\n\n", + "id": 103354 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103355.json b/contexts/context_103355.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb1bd27f41bbecc11822e3b8f2e40e519c19146d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103355.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-51-QD-K2DT-2019-Huong-dan-quan-ly-thuoc-nghien-cuu-trong-thu-nghiem-lam-sang-503337.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-QD-K2DT-2019-Huong-dan-quan-ly-thuoc-nghien-cuu-trong-thu-nghiem-lam-sang-503337", + "passage": "BỘ Y\r\n\n TẾ\n\nCỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 51/QĐ-K2ĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THUỐC NGHIÊN CỨU\r\n\nTRONG CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG TẠI VIỆT NAM”\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO\n\nQuyết định số 1388/QĐ-BYT ngày\r\n\n22/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hành và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BYT \r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BYT \r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thực hành tốt bảo quản\r\n\nthuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Quản\r\n\nlý khoa học công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên\r\n\nmôn “Hướng dẫn quản lý thuốc nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng tại Việt\r\n\nNam”.\n\nĐiều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quản lý thuốc nghiên cứu\r\n\ntrong các thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định này được\r\n\náp dụng tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nCăn cứ vào tài liệu này và điều kiện\r\n\ncụ thể của đơn vị, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan xây dựng\r\n\nvà ban hành tài liệu Hướng dẫn quản lý thuốc nghiên cứu phù hợp để thực hiện tại\r\n\nđơn vị.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Lãnh đạo Cục, Chánh Văn phòng Cục,\r\n\nTrưởng các Phòng, đơn vị thuộc Cục và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TT. Nguyễn Trường Sơn (để b/c);\r\n\n - Các Phó Cục trưởng;\r\n\n - Website Cục KHCN&ĐT, HĐĐĐQG;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT.\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\nPHÓ CỤC TRƯỞNG PHỤ TRÁCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngô Quang\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ QUẢN LÝ THUỐC NGHIÊN CỨU TRONG CÁC THỬ\r\n\nNGHIỆM LÂM SÀNG TẠI VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ-K2ĐT ngày 17/4/2019)\n\n1. Yêu cầu đối\r\n\nvới thuốc nghiên cứu\n\nNhà tài trợ phải đảm bảo rằng thuốc nghiên cứu (bao gồm cả thuốc so sánh và giả dược, nếu có):\n\n- Được sản xuất theo tiêu chuẩn thực\r\n\nhành sản xuất tốt (GMP).\n\n- Được mã hóa và dán nhãn để làm mù\r\n\n(nếu có).\n\n- Trên nhãn có dòng chữ “Thuốc dùng\r\n\ncho thử lâm sàng, cấm dùng cho mục đích khác”.\n\n- Được đóng gói để tránh nhiễm bẩn và\r\n\như hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.\n\n2. Quản lý thuốc\r\n\nnghiên cứu tại nhà tài trợ\n\nNhà tài trợ có trách nhiệm bảo đảm việc\r\n\nduy trì:\n\na) Hồ sơ tài liệu bảo quản, giao nhận,\r\n\nxử lý, thu hồi và tiêu hủy thuốc nghiên cứu.\n\nb) Hệ thống để thu hồi các thuốc\r\n\nnghiên cứu.\n\nc) Hệ thống để bố trí thuốc nghiên cứu\r\n\nkhông được sử dụng.\n\nd) Sự ổn định của thuốc nghiên cứu\r\n\ntrong suốt thời gian sử dụng.\n\ne) Đủ số lượng\r\n\nthuốc nghiên cứu để xác nhận lại thông số kỹ thuật, trong trường hợp cần thiết.\n\n3. Cung cấp thuốc\r\n\nnghiên cứu và tài liệu liên quan\n\nNhà tài trợ phải đảm bảo cung cấp kịp\r\n\nthời cho tổ chức nhận thử và nghiên cứu viên chính:\n\na) Thuốc nghiên cứu sau khi có chứng nhận\r\n\nchấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học\r\n\nquốc gia và quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu của Bộ Y tế.\n\nb) Các tài liệu minh chứng về chất lượng\r\n\ncủa lô thuốc nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu, bao gồm chứng nhận xuất\r\n\nxưởng lô, chứng nhận kiểm định chất lượng, bằng chứng bảo đảm nhiệt độ bảo quản\r\n\nthuốc trong quá trình vận chuyển.\n\nc) Các thủ tục, hướng dẫn về: nhiệt độ\r\n\nbảo quản, điều kiện bảo quản (ví dụ: tránh ánh sáng), yêu cầu sắp xếp, thời\r\n\ngian lưu trữ, pha chế (quy trình và dung dịch hoàn nguyên,\r\n\n...), thiết bị để truyền sản phẩm (nếu có), phân phối, thu\r\n\nhồi sản phẩm không sử dụng từ các đối tượng nghiên cứu và trả lại thuốc nghiên cứu không sử dụng cho nhà tài trợ, tiêu hủy thuốc\r\n\nnghiên cứu.\n\nd) Cơ chế (bảng mở mù/quyền truy cập\r\n\nhệ thống mở mù/...) cho phép giải mù ngay lập tức trong trường hợp khẩn cấp mà\r\n\nkhông làm phá vỡ nguyên tắc làm mù cho các đối tượng khác (đối với nghiên cứu\r\n\ncó làm mù).\n\n4. Bảo quản thuốc\r\n\nnghiên cứu\n\nTrong quá trình bảo quản thuốc nghiên\r\n\ncứu Tổ chức nhận thử phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm sau:\n\na) Phân công cán bộ có đủ năng lực phụ\r\n\ntrách bảo quản thuốc nghiên cứu, phân công nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản cho dược\r\n\nsĩ thực hiện việc bảo quản thuốc nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện\r\n\nnghiên cứu.\n\nb) Thiết lập, ban hành, thực hiện các\r\n\nquy trình thực hành chuẩn về bảo quản thuốc nghiên cứu.\n\nc) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị phục vụ bảo quản thuốc nghiên cứu.\n\nd) Bảo đảm khu vực bảo quản thuốc\r\n\nnghiên cứu riêng biệt, hạn chế tiếp cận, bảo đảm điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm,\r\n\nánh sáng, diện tích, thể tích đáp ứng các yêu cầu về bảo quản thuốc nghiên cứu.\n\ne) Bố trí đủ\r\n\nphương tiện để bảo quản đủ số lượng thuốc cần thiết cho mỗi giai đoạn thử nghiệm, lưu ý có đủ khoảng trống cần\r\n\nthiết khi sắp xếp thuốc nghiên cứu.\n\nf) Bố trí phương tiện bảo quản riêng\r\n\nhoặc phải có biện pháp bảo đảm tránh nhầm lẫn, phòng nguy cơ ảnh hưởng đến thuốc\r\n\nnghiên cứu khi bảo quản cùng sản phẩm khác.\n\ng) Bố trí thiết\r\n\nbị theo dõi nhiệt độ bảo quản sản phẩm và tiến hành kiểm tra, ghi nhiệt độ thường\r\n\nxuyên theo hướng dẫn của nhà tài trợ.\n\nh) Có biện pháp bảo đảm ngăn ngừa tiếp cận thuốc nghiên cứu khi không được phép đề phòng sử dụng sản\r\n\nphẩm trái phép (như sử dụng thiết bị bảo quản có khóa hoặc đặt thuốc nghiên cứu\r\n\ntrong hộp có khóa, luôn đóng cửa đúng cách), chỉ nghiên cứu\r\n\nviên có trách nhiệm được tiếp cận.\n\ni) Có dấu hiệu cảnh báo tại ổ cắm điện, ở cầu dao điện để bảo đảm nguồn điện cho thiết bị bảo quản\r\n\nthuốc nghiên cứu không bị ngất và thông báo cho những người liên quan (công\r\n\nnhân vệ sinh, kỹ thuật viên, các nhân viên khác). Tránh sử dụng ổ cắm điện có\r\n\ncông tắc gắn sẵn.\n\n5. Vận chuyển sản\r\n\nphẩm nghiên cứu\n\nTrong quá trình vận chuyển thuốc\r\n\nnghiên cứu Tổ chức nhận thử, nghiên cứu viên chính phải thực\r\n\nhiện đầy đủ các trách nhiệm sau:\n\na) Tuân thủ quy trình thực hành chuẩn\r\n\nvề hoạt động vận chuyển thuốc nghiên cứu lâm sàng.\n\nb) Theo dõi nhiệt độ bảo quản trong\r\n\nquá trình vận chuyển và phải điền đủ thông tin sau đây để chứng minh nhiệt độ\r\n\ntrong khi vận chuyển\n\n- Chi tiết nhận diện thùng chứa\n\n- Hành trình: nơi xuất phát và nơi đến\n\n- Ngày giờ vận chuyển thuốc nghiên cứu\n\n- Số lượng hoặc mã số của thuốc\r\n\nnghiên cứu được vận chuyển (nếu có)\n\n- Nhiệt độ trong thùng chứa và giờ\r\n\nghi nhiệt độ\n\nc) Lưu trữ tất cả tài liệu chứng minh\r\n\nviệc vận chuyển thuốc nghiên cứu.\n\nd) Khi vận chuyển thuốc nghiên cứu\r\n\ntrong thời gian kéo dài cần có thùng vận chuyển dự phòng để có thể thay thế\r\n\nngay tại chỗ.\n\n6. Thu hồi sản phẩm\r\n\nnghiên cứu\n\n6.1. Chủ động thu hồi thuốc nghiên\r\n\ncứu\n\nNghiên cứu viên chính có trách nhiệm\r\n\nthu hồi thuốc không sử dụng từ các đối tượng nghiên cứu, thu hồi thuốc bị khiếm\r\n\nkhuyết, thu hồi thuốc đã hết hạn, thu hồi thuốc sau khi hoàn thành thử nghiệm và\r\n\ntrả lại thuốc nghiên cứu không sử dụng cho nhà tài trợ.\n\nNhà tài trợ có trách nhiệm duy trì một\r\n\nhệ thống để thu hồi các thuốc nghiên cứu và lưu giữ hồ sơ về thu hồi thuốc\r\n\nnghiên cứu.\n\nCác thuốc nghiên cứu bị thu hồi cần\r\n\nđược bảo quản ở khu vực cách ly.\n\nKhi thuốc nghiên cứu được trả lại cho\r\n\nnhà tài trợ phải ghi lại các thông tin sau đây:\n\n- Ngày trả lại\n\n- Tên nghiên cứu\n\n- Tên thuốc nghiên cứu\n\n- Số lô\n\n- Số lượng trả lại\n\n- Số còn lại cuối kỳ\n\n- Tên của nhân viên dược trả lại thuốc\n\n- Tên của người hoặc nhà tài trợ nhận\r\n\nthuốc trả lại\n\n6.2. Thu hồi thuốc nghiên cứu theo\r\n\nyêu cầu của đoàn kiểm tra GCP\n\nTrưởng đoàn kiểm\r\n\ntra GCP của cơ quan quản lý có quyền yêu cầu thu hồi sản phẩm nghiên cứu không\r\n\nbảo đảm an toàn cho người sử dụng, yêu cầu này phải được ghi trong biên bản kiểm\r\n\ntra GCP và nêu rõ lý do.\n\nTrong thời hạn 3 ngày kể từ khi có\r\n\nvăn bản yêu cầu thu hồi, tổ chức nhận thử có trách nhiệm thực hiện việc thu hồi\r\n\nthuốc nghiên cứu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra GCP và báo cáo kết quả thu hồi\r\n\nvề Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.\n\nTrong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản yêu cầu thu hồi, cơ sở có thuốc bị thu hồi có văn bản gửi\r\n\nCục Khoa học công nghệ và Đào tạo kèm theo quy trình khắc phục;\n\nTrong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị khắc phục của cơ sở, Cục\r\n\nKhoa học công nghệ và Đào tạo xem xét, có ý kiến trả lời bằng văn bản đồng ý hoặc\r\n\nkhông đồng ý việc khắc phục. Trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do;\n\nTrường hợp cần bổ sung hoặc làm rõ\r\n\nthông tin liên quan đến việc khắc phục, trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, cơ sở phải nộp\r\n\ntài liệu bổ sung, giải trình. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp tài liệu bổ\r\n\nsung, giải trình thì đề nghị khắc phục không còn giá trị.\n\n7. Tiêu hủy thuốc\r\n\nnghiên cứu\n\n7.1. Yêu cầu chung\n\nTrước khi bất kỳ thuốc nghiên cứu nào\r\n\nđược gửi đi để tiêu hủy, số lượng sản phẩm tiêu hủy phải được ghi lại, giải\r\n\ntrình và đối chiếu cho thử nghiệm lâm sàng cụ thể đó.\n\nViệc tiêu hủy thuốc nghiên cứu chỉ thực\r\n\nhiện sau khi bất kỳ sự khác biệt nào về số lượng giao nhận, sử dụng và thu hồi\r\n\nđã được điều tra và giải thích thỏa đáng và các đối chiếu đã được nhà tài trợ\r\n\nchấp nhận.\n\nViệc hủy thuốc nghiên cứu phải bảo đảm\r\n\nan toàn cho người, súc vật và tránh ô nhiễm môi trường theo các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường;\n\nThuốc phóng xạ, bao bì đã tiếp xúc trực\r\n\ntiếp với thuốc phóng xạ không còn được sử dụng phải được bảo quản và lưu trữ\r\n\ntạm thời trước khi hủy theo đúng quy định của pháp luật về năng\r\n\nlượng nguyên tử.\n\nChất thải có nguồn gốc từ thuốc phóng\r\n\nxạ phải được quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.\n\nNếu thuốc nghiên cứu được gửi đến đơn\r\n\nvị được ủy thác để tiêu hủy, các thuốc gửi để tiêu hủy phải\r\n\nđược chứa trong túi/thùng thích hợp. Túi / thùng chứa phải được buộc / niêm\r\n\nphong và ghi nhãn chờ tiêu hủy.\n\nDanh tính đối tượng tham gia nghiên cứu\r\n\nphải được xóa khỏi thuốc nghiên cứu trước khi tiêu hủy để duy trì bảo mật. Nhãn\r\n\nphân phối được loại bỏ khỏi thuốc nghiên cứu phải được xử lý như chất thải cần\r\n\nbảo mật.\n\nPhải lập và lưu giữ tài liệu ghi nhận\r\n\nviệc tiêu hủy thuốc nghiên cứu. Hồ sơ về việc tiêu hủy thuốc nghiên cứu cần xác\r\n\nđịnh rõ:\n\n- Phương pháp tiêu hủy\n\n- Thời điểm các thuốc được tiêu hủy\n\n- Mô tả thuốc nghiên cứu (Tên, hàm lượng\r\n\nvà quy cách đóng gói của thuốc)\n\n- Số lô và ngày hết hạn\n\n- Số đối tượng tham gia nghiên cứu\r\n\nliên quan (khi được yêu cầu)\n\n- Số lượng thuốc thực tế được tiêu hủy\n\n- Ngày cấp phát\n\nHồ sơ phải được người gửi thuốc\r\n\nnghiên cứu đi tiêu hủy ký tên, ghi ngày và được một thành viên khác trong nhóm\r\n\nquản lý dược phẩm của thử nghiệm xác nhận.\n\n7.2. Tiêu hủy thuốc nghiên cứu\r\n\ntheo quyết định của cơ quan quản lý\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi có đề nghị bằng văn bản của Trưởng đoàn kiểm tra GCP,\r\n\nCục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo có quyền ra quyết định tiêu hủy\r\n\nthuốc nghiên cứu có nguy cơ gây tổn hại nghiêm trọng đối với\r\n\nsức khỏe hoặc ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng hoặc có vi phạm mà\r\n\nkhông thể khắc phục và nêu rõ lý do.\n\nNgười đứng đầu tổ\r\n\nchức nhận thử ra quyết định thành lập Hội đồng hủy thuốc nghiên cứu. Hội đồng\r\n\ncó ít nhất là 03 người, trong đó phải có 1 thành viên là người chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý hoạt động nghiên cứu của đơn vị, 1 thành viên là đại diện nhóm nghiên cứu;\n\nTrong thời hạn 6 tháng kể từ khi có\r\n\nquyết định tiêu hủy thuốc nghiên cứu của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, tổ\r\n\nchức nhận thử phải thực hiện việc hủy thuốc và báo cáo kết quả hủy thuốc kèm\r\n\ntheo biên bản hủy thuốc nghiên cứu tới Cục Khoa học công\r\n\nnghệ và Đào tạo.\n\n7.3. Tiêu hủy thuốc nghiên cứu theo đề nghị của nhà tài trợ\n\nNhà tài trợ có trách nhiệm tiêu hủy\r\n\ncác thuốc nghiên cứu không còn sử dụng cho nghiên cứu.\n\nNhà tài trợ có thể yêu cầu tiêu hủy\r\n\nthuốc nghiên cứu tại điểm nghiên cứu.\n\nNếu tổ chức nhận thử tiến hành tiêu hủy\r\n\nthuốc nghiên cứu thì cần có sự cho phép trước bằng văn bản của nhà tài trợ.\n\nViệc tiêu hủy thuốc nghiên cứu chỉ\r\n\nđược thực hiện sau khi có sự đồng ý bằng văn\r\n\nbản của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.\n\nTrong thời hạn 6 tháng kể từ khi có\r\n\nvăn bản đồng ý tiêu hủy của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Nhà tài trợ có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy thuốc nghiên cứu và\r\n\nbáo cáo kết quả tiêu hủy về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.", + "id": 103355 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103356.json b/contexts/context_103356.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37a70ccacee84626f204d7a2dd4e85b71dbc2ec5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103356.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-196-2019-NQ-HDND-thong-qua-Danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-tinh-Dong-Nai-431815.aspx", + "name": "Nghi-quyet-196-2019-NQ-HDND-thong-qua-Danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-tinh-Dong-Nai-431815", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 196/2019/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 06 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT, CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN\r\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VỚI ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ VÀ CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH\r\n\nQUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI \n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc\r\n\nlập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 13475/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về Danh mục các dự án thu hồi đất, dự\r\n\nán có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục các dự án điều chỉnh quy mô, địa điểm thực hiện\r\n\nnăm 2020 tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Danh mục các\r\n\ndự án thu hồi đất, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng\r\n\nlúa, đất rừng phòng hộ và các dự án điều chỉnh quy mô, địa điểm thực hiện năm\r\n\n2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục 100 dự án thu hồi đất với\r\n\ntổng diện tích là 426,10 ha.\n\n(Phụ lục I kèm\r\n\ntheo).\n\n2. Danh mục 102 trường hợp được chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, gồm: 59 dự án có đất\r\n\ntrồng lúa được chuyển mục đích sử dụng với diện tích là\r\n\n107,39 ha, 01 dự án có đất rừng phòng hộ được chuyển mục\r\n\nđích sử dụng với diện tích là 1,03 ha và 42 trường hợp được chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng\r\n\nlúa sang các mục đích khác của 11 địa phương với tổng diện tích 385,84 ha.\n\n(Phụ lục II kèm theo).\n\n3. Danh mục 29 dự án điều chỉnh quy\r\n\nmô, địa điểm thực hiện với tổng diện tích 108,32 ha, trong đó diện tích thu hồi\r\n\n93,62 ha.\n\n(Phụ lục III kèm theo).\n\nĐiều 2. Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện đối với các dự án thu hồi đất, các dự án chuyển mục đích sử dụng đối với đất\r\n\ntrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua đang thực hiện các quy trình thu hồi đất như sau:\n\n1. Danh mục các dự án đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2017; Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018; Nghị quyết số\r\n\n145/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018, Nghị quyết số\r\n\n164/NQ-HĐND ngày 12/7/2019, Nghị quyết số 179/2019/NQ-HĐND \r\n\nngày 29/10/2019.\n\n2. Danh mục 202 dự án thu hồi đất với\r\n\ntổng diện tích là 3.839,64 ha và 40 dự án chuyển mục đích sử dụng đối với đất\r\n\ntrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng với tổng diện tích là 79,34 ha\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các Nghị quyết số 144/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/12/2014, Nghị quyết số 166/NQ-HĐND ngày 16/7/2015, Nghị\r\n\nquyết số 183/NQ-HĐND ngày 11/12/2015,\r\n\nNghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016, Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 và Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017.\n\n(Phụ lục IV, V kèm theo).\n\nĐiều 3. Hủy bỏ các dự án đã quá\r\n\n3 năm chưa triển khai thực hiện theo Khoản 3 Điều 49 Luật đất đai và các dự án\r\n\nthay đổi hình thức đầu tư đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các Nghị\r\n\nquyết như sau:\n\n1. Danh mục 487 dự án thu hồi đất với\r\n\ntổng diện tích là 1.769,88 ha và 88 dự án chuyển mục đích sử dụng đối với đất\r\n\ntrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng với tổng diện tích là 114,74 ha\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 144/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/12/2014, Nghị quyết số 166/NQ-HĐND ngày 16/7/2015, Nghị\r\n\nquyết số 183/NQ-HĐND ngày 11/12/2015,\r\n\nNghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 14/7/2016, Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2016 và Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017.\n\n(Phụ lục VI, VII kèm theo).\n\n2. Danh mục 5 dự án với diện tích\r\n\n205,32 ha đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số\r\n\n91/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 và Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/12/2018 do thay đổi hình thức đầu tư.\n\n(Phụ lục VIII, IX kèm theo).\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này, định kỳ\r\n\nhàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định.\n\nQuá trình triển\r\n\nkhai thực hiện thu hồi đất, giao đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và\r\n\nlợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, công\r\n\nkhai và có sự giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng người\r\n\ndân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và\r\n\ntham gia hưởng ứng tích cực của nhân dân.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động nhân dân cùng tham gia thực\r\n\nhiện và giám sát Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân\r\n\ndân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Văn phòng Quốc hội (A + B);\n\n- Văn phòng Chính phủ (A + B);\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cục Kiểm tra VB. QPPL - Bộ Tư pháp; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;\n\n- Các sở, ban, ngành;\n\n- VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;\n\n- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; \r\n\n - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n \r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai; \r\n\n - Lưu: VT, PTH.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Phú Cường\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN NĂM 2020 TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nHuyện\n\nXã, phường, thị trấn\n\nDiện\r\n\n tích kế hoạch\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi\n\nCơ\r\n\n sở pháp lý\n\na) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ\r\n\n chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh\r\n\n được xếp hạng, công\r\n\n viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương\n\n17,73\n\n16,18\n\n\n\n1\n\nBảo tồn, tôn tạo khu lăng mộ Trịnh Hoài Đức\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTrung\r\n\n Dũng\n\n0,61\n\n0,03\n\nNghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 19/07/2017 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc giao điều\r\n\n chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2016-2020) của năm 2017\n\nNghị quyết số 79/NQ-HĐND ngày\r\n\n 24/07/2019 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc quyết định chủ trương đầu tư dự\r\n\n án nhóm B, trọng điểm nhóm C trong\r\n\n kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020\n\n2\n\nMở rộng trường THCS Hòa Hưng\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n0,24\n\n0,03\n\nNghị quyết số 84/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 27/8/2019 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn 5 năm 2016-2020\n\n3\n\nTrường Mầm non\r\n\n Quang Vinh (vị trí hạt duy tu cũ)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,82\n\n0,06\n\nNghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 19/07/2017 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc giao điều\r\n\n chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2016-2020) của năm 2017\n\n4\n\nTrường Mầm Non Hoa Cúc (điểm ấp 7)\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Tân\n\n0,25\n\n0,25\n\nVăn bản số 2543/UBND-NL ngày 04/10/2017 của UBND huyện Định Quán về việc cấp tạm\r\n\n ứng kinh phí bồi thường, hỗ trợ dự án đầu tư xây dựng 2 phòng học của phân hiệu\r\n\n trường Mầm non Hoa Cúc\n\n5\n\nTrường Mầm non Phú Vinh (Mở rộng)\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Vinh\n\n0,20\n\n0,20\n\nQuyết định 2534/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND huyện Định Quán về việc\r\n\n phê duyệt dự án đầu tư\n\n6\n\nTrường mầm non ấp 2 xã Suối Trầu cũ\r\n\n (Thửa 265+299 tờ 10 xã Suối Trầu cũ)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBàu\r\n\n Cạn\n\n0,15\n\n0,15\n\nQuyết định số 3325/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/10/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt báo\r\n\n cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tái lập hạ tầng kỹ\r\n\n thuật - hạ tầng xã hội ngoài ranh giới Cảng hàng không quốc tế Long Thành\n\n7\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Phước Bình (Thửa 71, tờ 30 xã Phước Bình)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n1,57\n\n1,57\n\nQuyết định số\r\n\n 2039/QĐ-UBND ngày 10/6/2019 của UBND huyện Long Thành về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n giai đoạn 2016-2020 huyện Long Thành (đợt 2)\n\n8\n\nTrường THCS Bình Sơn\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBình\r\n\n Sơn\n\n1,58\n\n1,58\n\nQuyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 10/6/2019\r\n\n của UBND huyện Long Thành về việc điều chỉnh, bổ sung kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 huyện Long Thành (đợt 2)\n\n9\n\nTrụ sở UBND xã Phước Thái\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Thái\n\n2,30\n\n2,30\n\nQuyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 10/6/2019\r\n\n của UBND huyện Long Thành về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn giai đoạn 2016-2020 huyện Long Thành (đợt 2)\n\n10\n\nTrụ sở UBND xã An Phước\n\nLong\r\n\n Thành\n\nAn\r\n\n Phước\n\n3,70\n\n3,70\n\nQuyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 10/6/2019\r\n\n của UBND huyện Long Thành về việc điều chỉnh, bổ sung kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 huyện Long Thành (đợt 2)\n\nQuyết định số 2364/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2019 của UBND huyện Long Thành về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n xây dựng Trụ sở UBND xã An Phước\n\n11\n\nMở rộng trường\r\n\n Tiểu học Phú Đông\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Đông\n\n0,45\n\n0,45\n\nQuyết định số 4130/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/8/2019 của UBND huyện Nhơn Trạch về việc bổ sung kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn\n\nQuyết định số 7243/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án\n\n12\n\nXây dựng trụ sở công an xã\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,10\n\n0,10\n\nQuyết định số 3459/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/8/2019 của UBND huyện Tân Phú điều chỉnh, bổ sung giao chỉ tiêu kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n13\n\nTrường TH, THCS Gia Kiệm\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n1,50\n\n1,50\n\nNghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày\r\n\n 28/6/2019 của HĐND huyện Thống Nhất về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuyết định số 5481/QĐ-UBND ngày 29/10/2019\r\n\n của UBND huyện về việc giao điều chỉnh kế hoạch đầu tư công lần 3\n\n14\n\nTrường Mầm non Thiện Tân\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n1,10\n\n1,10\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/8/2019 của UBND huyện về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-UBND ngày 8/8/2019 của HĐND huyện về\r\n\n điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020\r\n\n từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n15\n\nTrường tiểu học Bàu Phụng (CS2)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nPhú\r\n\n Lý\n\n0,96\n\n0,96\n\nQuyết định 1567/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của UBND huyện về Chủ trương đầu tư dự án trường Tiểu học Bàu Phụng, xã Phú Lý.\n\nQuyết định 6401/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2018 của UBND huyện về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi\r\n\n dự án trường Tiểu học Bàu Phụng, xã Phú Lý\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/8/2019 của UBND huyện về việc triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND\r\n\n ngày 8/8/2019 của HĐND huyện Vĩnh Cửu về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các\r\n\n nguồn khác do huyện quản lý\n\n16\n\nTrường Tiểu học Tân Phú xã Thạnh\r\n\n Phú (địa điểm mới ấp 1)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n2,20\n\n2,20\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019\r\n\n của UBND huyện về việc triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 8/8/2019 của HĐND huyện Vĩnh Cửu về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn\r\n\n khác do huyện quản lý\n\nb) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm: giao thông, thủy lợi, cấp nước,\r\n\n thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải\n\n281,32\n\n166,31\n\n\n\n17\n\nĐường nối từ cầu Bửu Hòa và Quốc lộ\r\n\n 1K\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa, Tân Vạn\n\n11,28\n\n2,28\n\nQuyết định số 1517/QĐ-UBND ngày 10/5/2017\r\n\n của UBND tỉnh Đồng Nai về việc duyệt báo cáo nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng xây dựng - chuyển giao\n\n18\n\nĐường vào trường Tiểu học Long Bình\r\n\n 1\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình\n\n0,24\n\n0,08\n\nNghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/12/2018 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn 5 năm 2016-2020\n\n19\n\nĐường Đỗ Văn\r\n\n Thi (mở rộng đoạn 1)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n2,47\n\n0,01\n\nQuyết định số 782/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/3/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc duyệt báo cáo\r\n\n nghiên cứu khả thi đầu tư dự án\n\nQuyết định số 5838/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/12/2018 của UBND thành phố Biên Hòa về việc giao chỉ tiêu đầu tư công\r\n\n năm 2019\n\n20\n\nĐường nối từ đường Nguyễn Ái\r\n\n Quốc tới đường nối Phan Đình Phùng - Cây Chàm (đường vào Viện\r\n\n kiểm sát)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,36\n\n0,01\n\nQuyết định số 1906/QĐ-UBND\r\n\n ngày 10/7/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu hồi đất để bồi thường, hỗ\r\n\n trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng thực hiện dự án\n\nQuyết định số 1403/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/5/2019 của UBND thành phố Biên Hòa về việc điều chỉnh,\r\n\n bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019\n\n21\n\nĐường vào trường THCS Lê Quang Định\r\n\n (HT)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Hiệp\n\n0,41\n\n0,01\n\nQuyết định số 5838/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/12/2018 của UBND thành phố Biên Hòa về việc giao chỉ tiêu đầu tư công năm\r\n\n 2019\n\nQuyết định số 1338/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23/04/2008 và số 1338/QĐ-UBND ngày 23/04/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc\r\n\n thu hồi đất để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án\n\nQuyết định số 1530/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/3/2018 của UBND thành phố Biên Hòa về việc phê duyệt\r\n\n báo cáo kinh tế kỹ thuật (điều chỉnh)\n\n22\n\nCải tạo nút giao thông đường Trương\r\n\n Định - Trương Quyền\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Mai\n\n0,05\n\n0,04\n\nVăn bản số 9570/UBND-ĐT ngày\r\n\n 21/9/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận cho UBND thành phố Biên Hòa thực hiện\r\n\n điều chỉnh ranh giới diện tích mở rộng đường Trương Định thu hồi thêm 230,8m2\r\n\n đất của hộ bà Phạm Thị Lan sử dụng thuộc thửa đất số 8 tờ bản đồ số 1 phường\r\n\n Tân Mai\n\nQuyết định 83/QĐ-UBND ngày\r\n\n 08/01/2018 của UBND thành phố về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\nQuyết định số 5838/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/12/2018 của UBND thành phố Biên Hòa về việc giao chỉ tiêu đầu tư công năm\r\n\n 2019\n\n23\n\nDự án kết nối từ đường Điểu Xiển\r\n\n vào khu tập thể dệt Thống Nhất\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Biên\n\n0,12\n\n0,02\n\nVăn bản số 220/UBND-CNN\r\n\n ngày 09/01/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc chấp thuận\r\n\n việc đầu tư đoạn đường giao thông kết nối từ đường Điều Xiển vào khu nhà ở tập\r\n\n thể Dệt Thống Nhất.\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, bổ sung diện tích thu hồi do sai số đo đạc\n\n24\n\nXây dựng cầu vàm cái Sứt trên hương lộ 2 nối dài\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Hưng, Tam Phước\n\n3,50\n\n3,50\n\nTờ trình số 13567/TTr-UBND ngày\r\n\n 21/11/2019 của UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\n đầu tư công năm 2019; nội dung giao chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư công năm 2020\n\n25\n\nNâng cấp đường Hoàn Quân - Xuân Mỹ\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLong\r\n\n Giao, Xuân Mỹ\n\n0,80\n\n0,80\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 -\r\n\n 2020 \n\nQuyết định số 1202/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư Dự án Nâng cấp đường Đường Hoàn Quân - Xuân Mỹ\n\n26\n\nĐường ven sông Đồng Nai\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Tân, Phú Vinh\n\n3,00\n\n3,00\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu\r\n\n tư một số dự án\n\n27\n\nĐường cầu Suối\r\n\n Rắc\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nTúc\r\n\n Trưng\n\n3,00\n\n3,00\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa\r\n\n đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n28\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai nối dài (giai đoạn 2) từ nút giao đường Quang Trung đến đường Nguyễn\r\n\n Trãi\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Hòa\n\n0,87\n\n0,54\n\nQuyết định số 2525/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/8/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc duyệt chủ trương đầu tư dự án.\n\n29\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n2,55\n\n1,55\n\nQuyết định số 2039/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/6/2019 của UBND huyện Long Thành về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 huyện Long Thành (đợt 2)\n\n30\n\nĐường Lê Duẩn\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị trấn\r\n\n Long Thành, An Phước, Long Đức\n\n24,00\n\n4,00\n\nQuyết định số 2039/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/6/2019 của UBND huyện Long Thành về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 huyện Long Thành (đợt\r\n\n 2)\n\n31\n\nĐường 25C (đoạn\r\n\n từ QL 51 đến HL 19)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n21,00\n\n21,00\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n32\n\nBến xe Long Thành\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n4,85\n\n4,85\n\nQuyết định số 1627/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/5/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n33\n\nTuyến thoát nước ngoài hàng rào KCN\r\n\n Lộc An - Bình Sơn\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n1,00\n\n1,00\n\nQuyết định số 2039/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/6/2019 của UBND huyện Long Thành về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn giai đoạn 2016-2020 huyện Long Thành (đợt 2); bổ sung diện\r\n\n tích\n\n34\n\nĐường 25C đoạn từ QL 51 đến HL19\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n10,00\n\n10,00\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n35\n\nĐường nối khu đô thị mới Phú Hữu -\r\n\n Đại Phước đến đường tỉnh ĐT 769 huyện Nhơn Trạch\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước\n\n0,51\n\n0,51\n\nQuyết định số 2727/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/3/2017 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.\n\nQuyết định số 6529/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n 10 năm 2017 về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n thi công công trình đường nối khu đô thị mới Phú Hữu-Đại Phước đến đường tỉnh ĐT 769 huyện Nhơn Trạch.\n\nQuyết định số 8972/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2018 của UBND huyện Nhơn Trạch về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019\n\n36\n\nCảng thủy nội địa Vĩnh Tân\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n7,60\n\n3,55\n\nQuyết định số\r\n\n 2835/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh về việc quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư dự án\n\n37\n\nBến thủy nội địa Phước Khánh\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Khánh\n\n14,65\n\n14,65\n\nQuyết định số 1782/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/6/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng bến thủy nội địa của HTX đóng tàu Xà lan\n\n38\n\nĐường Nguyễn Du\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThị\r\n\n trấn Tân Phú\n\n2,73\n\n2,73\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n39\n\nĐường từ Quốc lộ 20 vào trường THCS\r\n\n Gia Tân 1\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 1\n\n1,80\n\n1,80\n\nQuyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của UBND huyện Thống\r\n\n Nhất về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuyết định số 5481/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/10/2019 của UBND huyện về việc giao điều chỉnh kế hoạch đầu tư công lần 3\n\n40\n\nĐường liên ấp Tân Hòa - Tân Hợp\n\nTrảng Bom\n\nBàu\r\n\n Hàm\n\n1,64\n\n0,15\n\nQuyết định số 3269/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/7/2019 của UBND huyện Trảng Bom về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công đợt 1 năm 2019\n\n41\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường 30/4\r\n\n xã Bàu Hàm\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBàu\r\n\n Hàm\n\n8,00\n\n3,48\n\nQuyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 18/7/2019\r\n\n của UBND huyện Trảng Bom về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công đợt\r\n\n 1 năm 2019\n\n42\n\nĐường và cầu tại ấp Tân Bắc\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBình\r\n\n Minh\n\n1,18\n\n0,68\n\nQuyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 16/6/2016\r\n\n của UBND huyện về chủ trương đầu tư dự án xây dựng đường và cầu tại ấp Tân Bắc,\r\n\n xã Bình Minh, huyện Trảng Bom\n\nNghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/12/2017 của HĐND huyện Trảng Bom về việc kế hoạch đầu tư công năm 2018\n\n43\n\nĐường Nguyễn Hữu Cảnh (Đoạn từ đường\r\n\n Nguyễn Hoàng đến đường Nguyễn Huệ)\n\nTrảng Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n2,00\n\n2,00\n\nQuyết định số 3269/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/7/2019 của UBND huyện Trảng Bom về việc điều chỉnh, bổ sung kế\r\n\n hoạch đầu tư công đợt 1 năm 2019\n\n44\n\nĐường Dương Bạch Mai (đoạn từ đường\r\n\n 29/4 đến đường 3/2)\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,15\n\n0,15\n\nQuyết định số 2375/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/5/2019 của UBND huyện về việc quyết định chủ trương đầu tư.\n\nQuyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 18/7/2019\r\n\n của UBND huyện Trảng Bom v/v điều chỉnh, bổ sung kế hoạch\r\n\n đầu tư công đợt 1 năm 2019\n\n45\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ gần điểm\r\n\n giao với đường 29/4 đến giáp đường sắt)\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n1,03\n\n0,32\n\nQuyết định số 3071/QĐ-UBND ngày\r\n\n 8/7/2019 của UBND huyện Trảng Bom về chủ trương đầu tư,\n\nQuyết định số 3269/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/7/2019 của UBND huyện Trảng Bom về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công đợt 1 năm 2019\n\n46\n\nHương lộ 9 (Thành Đức - Tân Bình)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n4,50\n\n4,50\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n47\n\nHương lộ 7 (Tân Bình - Bình Lợi)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình, Bình Lợi\n\n4,20\n\n4,20\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n48\n\nCải tạo nâng cấp đường ĐT768 đoạn từ\r\n\n cầu Thủ Biên đến giao với ĐT767, thị trấn Vĩnh An, huyện\r\n\n Vĩnh Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An, Trị An, Thị trấn Vĩnh An\n\n50,00\n\n12,99\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\nQuyết định số 2177/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của\r\n\n UBND về việc phê duyệt tiểu dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án.\n\n49\n\nĐường ấp 3 xã Tân\r\n\n An\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n4,50\n\n2,10\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n50\n\nĐường và cầu số 3, số 4 xã Hiếu Liêm\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n3,40\n\n1,74\n\nQuyết định\r\n\n 3241/2019/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu\r\n\n về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các\r\n\n nguồn khác do huyện quản lý\n\n51\n\nDự án đấu nối đường Quang Trung với\r\n\n đường Lý Thái Tổ\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThị trấn\r\n\n Vĩnh An\n\n0,80\n\n0,80\n\nQuyết định\r\n\n 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị\r\n\n quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n52\n\nĐường nối từ Hương lộ 15 đến Khu dân cư Miền Đông (Đường N3 dưới tuyến đường điện cao thế)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n4,30\n\n4,30\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n53\n\nĐường giao thông trong khu trung\r\n\n tâm hành chính xã Mã Đà\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nMã Đà\n\n2,36\n\n2,36\n\nQuyết định\r\n\n 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị\r\n\n quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n54\n\nĐường Kỳ Lân\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n4,00\n\n3,40\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n55\n\nTrung tâm văn\r\n\n hóa huyện (Đường N2, N3)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThị\r\n\n trấn Vĩnh An\n\n2,39\n\n2,39\n\nQuyết định\r\n\n 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị\r\n\n quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n56\n\nNâng cấp vỉa hè đường Quang Trung\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThị\r\n\n trấn Vĩnh An\n\n0,30\n\n0,30\n\nQuyết định\r\n\n 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị\r\n\n quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n57\n\nVỉa hè tuyến đường ĐT.768 nối\r\n\n dài (Đoạn từ nút giao thông ĐT 768 đến nút ĐT 762)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThị\r\n\n trấn Vĩnh An\n\n1,68\n\n1,68\n\nQuyết định\r\n\n 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị\r\n\n quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản lý\n\n58\n\nNạo vét Rạch Đông\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n60,50\n\n33,23\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n59\n\nĐường Bến Xúc\r\n\n (nối huyện Vĩnh Cửu - huyện Trảng Bom)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n1,20\n\n1,20\n\nQuyết định số\r\n\n 3240/QĐ-UBND ngày 25/8/2019 của\r\n\n UBND huyện Vĩnh Cửu về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2019\n\n60\n\nNâng cấp, mở rộng đường Hùng Vương\r\n\n - Trần Phú\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Gia Ray\n\n6,20\n\n6,20\n\nQuyết định số 2351/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n61\n\nNút giao thông đấu nối đường Xuân\r\n\n Hiệp - Lang Minh với QL1 (thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đường Xuân\r\n\n Hiệp-Lang Minh)\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Hiệp\n\n0,20\n\n0,20\n\nQuyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc duyệt dự án đầu tư xây dựng Công trình đường Xuân Hiệp-Lang\r\n\n Minh.\n\nQuyết định số 2572/QĐ-UBND ngày\r\n\n 08/8/2019 của UBND huyện Xuân Lộc về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư xây dựng năm 2019\n\nc) Dự án xây dựng công trình phục\r\n\n vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư, dự án\r\n\n tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công\r\n\n trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n25,37\n\n21,82\n\n\n\n62\n\nKhu tái định cư Bình Đa\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn Bình, Bình Đa, Tam Hiệp\n\n2,60\n\n0,30\n\nNghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2018 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc quyết định chủ trương đầu tư dự\r\n\n án nhóm B, trọng điểm nhóm C trong kế hoạch vốn đầu tư\r\n\n công trung hạn 5 năm 2016-2020.\n\nQuyết định số 5838/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/12/2018 và Quyết định số 5839/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND thành phố\r\n\n Biên Hòa về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư công năm 2019\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, nay trình thu hồi bổ sung diện tích\n\n63\n\nKhu tái định cư phường Thống Nhất\r\n\n và phường Tân Mai\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất, Tân Mai\n\n9,40\n\n9,40\n\nNghị quyết số 84/2019/NQ-HĐND ngày 27/08/2019\r\n\n của HĐND thành phố Biên Hòa về việc sửa đổi, bổ sung kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 trên địa bàn thành phố.\n\nNghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày\r\n\n 27/08/2019 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, trọng điểm nhóm C trong\r\n\n kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020\n\n64\n\nKhu tái định cư phường Quang Vinh\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,55\n\n0,03\n\nQuyết định số 5838/QĐ-UBND ngày 19/12/2018\r\n\n và Quyết định số 5839/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND thành phố Biên Hòa về\r\n\n việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư công năm 2019\n\nVăn bản số\r\n\n 3156/UBND-XDCB ngày 21/3/2019 của UBND thành phố Biên Hòa về việc điều chỉnh\r\n\n diện tích thu hồi bổ sung\n\n65\n\nKhu tái định cư (khu dân cư phía\r\n\n Nam phường Thống Nhất)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất\n\n0,76\n\n0,03\n\nQuyết định số 3522/QĐ-UBND ngày 02/08/2018 của\r\n\n UBND thành phố Biên Hòa về việc điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư công trung hạn năm 2018 \n\nQuyết định số 5838/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/12/2018 của UBND thành phố Biên Hòa về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư công\r\n\n năm 2019\n\n66\n\nKhu dân cư phục vụ tái định cư phường\r\n\n Bình Đa 2\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBình\r\n\n Đa\n\n1,50\n\n1,50\n\nQuyết định số 2023/QĐ-UBND ngày 02/08/2019 của\r\n\n UBND thành phố Biên Hòa về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n 2019\n\nNghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 23/04/2019 của HĐND\r\n\n thành phố Biên Hòa về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C trong\r\n\n kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020\n\n67\n\nNhà văn hóa ấp 2 xã Suối Trầu cũ\r\n\n (Thửa 284 tờ 10, xã Suối Trầu cũ)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBàu Cạn\n\n0,05\n\n0,05\n\nQuyết định số 3325/QĐ-UBND ngày 22/10/2019\r\n\n của UBND tỉnh về việc duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tái lập hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội ngoài ranh giới Cảng hàng không quốc tế Long Thành\n\n68\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp Gia Yên\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,07\n\n0,07\n\nNghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày\r\n\n 28/6/2019 của HĐND huyện Thống Nhất về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuyết định số 5481/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/10/2019 của UBND huyện về việc giao điều chỉnh kế hoạch đầu tư công lần 3\n\n69\n\nCải tạo, nâng cấp Chợ Bàu Hàm\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBàu\r\n\n Hàm\n\n0,54\n\n0,54\n\nQuyết định số 3269/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/7/2019 của UBND huyện Trảng Bom về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công đợt 1 năm 2019\n\n70\n\nHạ tầng Khu trung tâm xã Thạnh Phú (bao\r\n\n gồm đường N4, D4, D5 và hạ tầng công viên cây xanh, khu văn hóa thể thao)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n9,90\n\n9,90\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/8/2019 của HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và\r\n\n các nguồn khác do huyện quản lý\n\nd) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng\n\n244,34\n\n221,79\n\n\n\n71\n\nKhu dân cư số 88 (giai đoạn 2 -\r\n\n Công ty CP XD Dân dụng CN số 1 ĐN)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTrảng\r\n\n Dài\n\n1,05\n\n0,50\n\nQuyết định số 595/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/04/2014 của UBND thành phố Biên Hòa về việc thu hồi đất bà Nguyễn Thị Thìn\n\nQuyết định số 380/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/01/2016 của UBND thành phố về việc phê duyệt phương án bồi thường dự án đầu\r\n\n tư giai đoạn 2\n\n72\n\nKhu dân cư Bửu Hòa Phát\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa\n\n5,68\n\n5,68\n\nQuyết định số 3341/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/10/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n73\n\nHạ tầng kỹ thuật Trung tâm ứng dụng\r\n\n Công nghệ sinh học Đồng Nai\n\nCẩm Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n4,25\n\n4,25\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa\r\n\n đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh\r\n\n Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n74\n\nKhu dân cư Nguyên Xuân ONYX\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n2,10\n\n2,10\n\nQuyết định số 2904/QĐ-UBND ngày 16/9/2019\r\n\n của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n75\n\nKhu dân cư Long Thành (Công ty CP\r\n\n TMDV Long Điền)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n1,90\n\n1,90\n\nQuyết định số\r\n\n 427/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 của UBND tỉnh vế việc chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư\n\n76\n\nKhu dân cư Long Thành Phát (Công ty\r\n\n TNHH Phương Minh Triết)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n4,20\n\n4,20\n\nQuyết định số 426/QĐ-UBND ngày\r\n\n 01/02/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n77\n\nKhu dân cư Long Thành (Công ty CP BĐS\r\n\n Đại Thành Công)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nAn\r\n\n Phước\n\n1,77\n\n1,77\n\nQuyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n78\n\nKhu dân cư Thành Công (công ty CP\r\n\n BĐS đất nền Thành Công)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n2,75\n\n2,75\n\nQuyết định số 2318/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/7/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n79\n\nKhu dân cư Phước Bình (công ty CP\r\n\n BĐS đất nền May Mắn)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n1,53\n\n1,53\n\nQuyết định số\r\n\n 2288/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của UBND tỉnh về việc chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư\n\n80\n\nKhu dân cư công nghiệp Phước Bình (công ty CP BĐS đất nền Hạnh Phúc)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n6,53\n\n6,53\n\nQuyết định số 2285/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/7/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư\n\n81\n\nKhu dân cư (Công cổ phần đầu tư Tây\r\n\n Tây Nam)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n0,88\n\n0,88\n\nQuyết định số 2836/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh về việc chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư\n\n82\n\nKhu dân cư The Queen\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n1,21\n\n1,21\n\nQuyết định số\r\n\n 3347/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 của UBND tỉnh về việc chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư\n\n83\n\nKhu dân cư Thiên Trường\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n1,10\n\n1,10\n\nQuyết định số\r\n\n 3340/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận\r\n\n chủ trương đầu tư\n\n84\n\nKhu dân cư Phước Lộc Phát\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n4,00\n\n4,00\n\nQuyết định số\r\n\n 3362/QĐ-UBND ngày 24/10/2019 của\r\n\n UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n85\n\nKhu dân cư Phước Thái (T&T)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Thái\n\n0,57\n\n0,57\n\nQuyết định số\r\n\n 3215/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n86\n\nKhu dân cư CIC\r\n\n LAND\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Thái\n\n1,65\n\n1,65\n\nQuyết định số\r\n\n 3214/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 của\r\n\n UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương\r\n\n đầu tư\n\n87\n\nKhu dân cư CIC ONE\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n5,00\n\n5,00\n\nQuyết định số\r\n\n 1225/QĐ-UBND ngày 24/4/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n88\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n4,91\n\n4,91\n\nVăn bản số 13433/UBND-KTN ngày 20/11/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư\n\n89\n\nKhu dân cư đô thị\n\nNhơn Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n28,50\n\n28,50\n\nQuyết định số 409/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n90\n\nKhu dân cư thương mại đô thị mới\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân, Phú Hội\n\n22,37\n\n22,37\n\nQuyết định số 2882/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/8/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n91\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n33,92\n\n11,92\n\nQuyết định số 900/UBND-CNN ngày\r\n\n 04/2/2012 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nQuyết định số 2363/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/4/2018 của UBND huyện Nhơn Trạch về việc phê duyệt bổ\r\n\n sung phương án bồi thường; đã bồi thường xong 20 ha\n\n92\n\nKhu dân cư Phú Đông Riverside\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Đông\n\n2,35\n\n2,35\n\nQuyết định số 268/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/01/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với công ty TNHH BĐS Long Đức\n\n93\n\nKhu dân cư đô thị Lành Mạnh\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n29,60\n\n29,60\n\nQuyết định số 2881/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/8/2018 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với công ty TNHH BĐS Lành Mạnh\n\n94\n\nKhu dân cư Vĩnh Thanh (Công ty cổ\r\n\n phần đầu tư Donal)\n\nNhơn Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n2,75\n\n2,75\n\nQuyết định số 2591/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/8/2019 của UBND tỉnh về việc chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư\n\n95\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n3,85\n\n3,85\n\nQuyết định số 3182/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/10/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n96\n\nKhu dân cư tại xã Phước Thiền\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n13,00\n\n13,00\n\nQuyết định số 3136/QĐ-UBND ngày 04/9/2018\r\n\n của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n97\n\nXây dựng khu dân cư và thương mại\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nTây\r\n\n Hòa\n\n7,19\n\n7,19\n\nQuyết định số 1342/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/05/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n98\n\nKhu dân cư Lâm Viên sinh thái\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n19,10\n\n19,10\n\nQuyết định số 3183/QĐ-UBND ngày\r\n\n 9/10/2019 của UBND tỉnh về việc quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n99\n\nKhu dân cư (công ty CP tư vấn đầu\r\n\n tư xây dựng Hồ Vũ)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n23,48\n\n23,48\n\nQuyết định số 2417/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/8/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n100\n\nKhu dân cư Chiến Thắng\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Định\n\n7,15\n\n7,15\n\nQuyết định số 1169/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/4/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐỐI VỚI\r\n\nĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2020 TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nVị\r\n\n trí\n\nDiện\r\n\n tích dự án (ha)\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nHuyện\n\nxã,\r\n\n phường, thị trấn\n\nDiện\r\n\n tích sử dụng đất lúa (ha)\n\nDiện\r\n\n tích sử dụng đất rừng phòng hộ (ha)\n\nI\n\nCác dự án có sử dụng đất lúa, đất\r\n\n rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng cầu vàm cái Sứt trên hương\r\n\n lộ 2 nối dài\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Hưng, Tam Phước\n\n3,50\n\n0,25\n\n\n\nTờ trình số 13567/TTr-UBND ngày 21/11/2019 của UBND tỉnh về\r\n\n việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2019; nội dung giao\r\n\n chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư công năm 2020\n\n2\n\nHương lộ 2\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n11,70\n\n0,50\n\n\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n 2019, nay bổ sung diện tích đất lúa.\n\nVăn bản số 1705 ngày 10/3/2015 của\r\n\n UBND tỉnh về việc chấp thuận điều chỉnh hướng trục sinh thái của TP. Biên\r\n\n Hòa; Thông báo thu hồi đất hộ gia đình cá nhân; Văn bản\r\n\n số 5172/UBND-ĐT ngày 1/6/2017 của UBND tỉnh về việc khẩn trương triển khai dự án\n\nTờ trình số\r\n\n 13567/TTr-UBND ngày 21/11/2019 của UBND tỉnh báo cáo tình\r\n\n hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2019; nội dung\r\n\n giao chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư công năm 2020\n\n3\n\nHương lộ 21\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Phước\n\n1,10\n\n0,00\n\n\n\nThông báo thu\r\n\n hồi đất số 2046/TB-UBND ngày 14/3/2014 về việc thu hồi đất\r\n\n để thực hiện dự án.\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, bổ sung diện tích đất lúa\n\n4\n\nCông viên cây xanh và kè dọc sông Đồng\r\n\n Nai\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n1,78\n\n0,17\n\n\n\nNghị quyết số 178/NQ-HĐND ngày\r\n\n 29/10/2019 của HĐND tỉnh về việc quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh\r\n\n chủ trương một số dự án nhóm B trên địa bàn tỉnh\n\n5\n\nKhu nhà ở chung cư cao tầng đường\r\n\n QL 1K\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHóa\r\n\n An\n\n0,52\n\n0,05\n\n\n\nQuyết định số 1173/QĐ-TTg ngày\r\n\n 22/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao đất cho công ty phát triển đô\r\n\n thị và KCN thuộc Bộ Xây dựng.\n\nQuyết định số\r\n\n 921/QĐ-BXD ngày 7/7/2000 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt dự án đầu tư \n\nQuyết định số 2764/QĐ.CT.UBT ngày\r\n\n 28/7/1999 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc chấp thuận chủ trương và giới thiệu\r\n\n địa điểm để lập thủ tục đầu tư xây dựng\n\n6\n\nKhu dân cư An Hòa 2\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Bình\n\n1,37\n\n0,63\n\n\n\nQuyết định số 1084/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/01/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu hồi đất để\r\n\n thực hiện dự án xây dựng khu dân cư An Hòa 2\n\n7\n\nKhu dân cư - TMDV số 22 (Công ty\r\n\n Phúc Hiếu)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa, Tân Vạn\n\n19,06\n\n2,12\n\n\n\nQuyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 10/4/2018\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư.\n\n8\n\nKhu dân cư Bửu Hòa Phát\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa\n\n5,68\n\n1,36\n\n\n\nQuyết định số 3341/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23/10/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n9\n\nĐường ven sông\r\n\n Đồng Nai (đoạn từ cầu Hóa an đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n17,64\n\n0,22\n\n\n\nNghị quyết số 178/NQ-HĐND ngày\r\n\n 29/10/2019 của HĐND tỉnh về việc quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh\r\n\n chủ trương một số dự án nhóm B trên địa bàn tỉnh\n\n10\n\nĐường ven sông Cái\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nCác\r\n\n phường\n\n19,37\n\n0,42\n\n\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, nay bổ sung thêm diện tích đất lúa\n\nVăn bản số 6440/UBND-CNN ngày\r\n\n 12/8/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc đầu tư dự án đường ven sông cái thành\r\n\n phố Biên Hòa.\n\n11\n\nKhu tái định cư phường Thống Nhất\r\n\n và phường Tân Mai\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất, Tân Mai\n\n8,80\n\n0,17\n\n\n\nQuyết định số 5838/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/12/2018 của UBND thành phố Biên Hòa về việc giao chỉ tiêu đầu tư công năm\r\n\n 2019\n\n12\n\nKhu tái định cư phường Thống Nhất\r\n\n và phường Tân Mai 2\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất, Tân Mai\n\n9,40\n\n0,01\n\n\n\nNghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày\r\n\n 27/08/2019 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc quyết định chủ trương đầu tư dự\r\n\n án nhóm B, trọng điểm nhóm C trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm\r\n\n 2016-2020\n\nNghị quyết số 84/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 27/08/2019 của HĐND thành phố Biên Hòa về việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn 5 năm 2016-2020\n\n13\n\nKCN Hố Nai giai đoạn II\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình; Phước Tân\n\n101,53\n\n0,69\n\n\n\nQuyết định thu hồi đất số\r\n\n 2250/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 (0,4 ha) của các hộ gia đình cá nhân tại phường\r\n\n Long Bình\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/11/2007 của UBND tỉnh về việc thu hồi đất\n\n14\n\nKhai thác chế biến Đá xây dựng Mỏ\r\n\n đá Tân Cang 9\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n15,10\n\n1,17\n\n\n\nGiấy phép số 1325/GP-UBND ngày\r\n\n 20/4/2017 của UBND tỉnh về Giấy phép khai thác khoáng sản (nhận chuyển nhượng)\n\nĐã có trong kế hoạch 2019, tuy nhiên\r\n\n chưa có đăng ký diện tích đất lúa\n\n15\n\nMỏ đá xây dựng Tân Cang 2 mở\r\n\n rộng - Phước Tân (BH.Đ2-3)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n5,65\n\n0,93\n\n\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, tuy nhiên chưa đăng ký diện tích đất lúa\n\n16\n\nMỏ đá xây dựng Tân Cang 5 - Phước Tân\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n13,59\n\n0,90\n\n\n\nThông báo thu hồi đất số\r\n\n 4869/TB-UBND ngày 18/7/2011 của UBND tỉnh\n\n17\n\nMỏ đá xây dựng\r\n\n Tân Cang 8 - Phước Tân (BH.Đ1-3)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân - Tam Phước\n\n35,98\n\n7,70\n\n\n\nĐã có trong kế\r\n\n hoạch sử dụng đất năm 2019, tuy nhiên chưa đăng ký diện\r\n\n tích đất lúa\n\n18\n\nCửa hàng xăng\r\n\n dầu Hoàng Bảo Long\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHóa\r\n\n An\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\nQuyết định số 806/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n19\n\nBan Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt\r\n\n Nam tỉnh\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\nĐã có trong kế\r\n\n hoạch sử dụng đất năm 2019, nay bổ sung thêm diện tích đất lúa\n\n20\n\nCơ sở Hóa An (nay là Giáo xứ Hóa\r\n\n An)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHóa\r\n\n An\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, nay bổ sung thêm diện tích đất lúa\n\n21\n\nTrường Trung cấp Phật học\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n0,73\n\n0,73\n\n\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, nay bổ sung thêm diện tích đất lúa\n\n22\n\nNâng cấp đường Cọ Dầu 2 - Suối Lức\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n2,75\n\n0,60\n\n\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020\n\n23\n\nCơ sở giết mổ tập trung\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLâm\r\n\n San\n\n0,97\n\n0,34\n\n\n\nQuyết định số 419/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư Nhà máy giết mổ gia thủy cầm - Công ty TNHH chăn nuôi Lan Chi\n\n24\n\nCông ty TNHH Lê Hòe\n\nCẩm Mỹ\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n2,69\n\n0,35\n\n\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, nay bổ sung thêm diện tích đất lúa\n\n25\n\nĐường Cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nCác\r\n\n xã\n\n152,88\n\n1,91\n\n\n\nNghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thống nhất điều chỉnh\r\n\n quy mô, địa điểm thực hiện dự án.\n\n26\n\nĐập dâng Cần Đu 2\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Túc\n\n0,28\n\n0,12\n\n\n\nQuyết định số 3000/QĐ-UBND ngày 24/12/2018\r\n\n của UBND huyện Định Quán về việc thông báo định mức chi ngân sách nhà nước\r\n\n năm 2019\n\n27\n\nBến xe Long\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n4,85\n\n4,85\n\n\n\nQuyết định số 1627/QĐ-UBND ngày 30/05/2019\r\n\n của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n28\n\nĐường 25C (đoạn từ QL 51 đến HL 19)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n21,00\n\n8,50\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của\r\n\n HĐND thành phố Biên Hòa về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai\r\n\n đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n29\n\nCụm công nghiệp Long Phước 1\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n75,00\n\n\n\n1,03\n\nĐã có trong kế hoạch 2019, nay bổ\r\n\n sung thêm diện tích đất rừng phòng\r\n\n hộ. \n\n30\n\nTrạm kinh doanh xăng dầu Ngọc Song\r\n\n Anh\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n0,16\n\n0,14\n\n\n\nQuyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 16/07/2019\r\n\n của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n31\n\nĐiểm du lịch sinh thái và vui chơi\r\n\n giải trí của công ty TNHH Hoàng Gia Bảo\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n14,75\n\n2,42\n\n\n\nQuyết định số 2744/UBND-ĐT ngày\r\n\n 27/3/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc chấp thuận chủ\r\n\n trương điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư dự án điểm du lịch\r\n\n sinh thái và vui chơi giải trí của công ty TNHH TMDV Hoàng Gia Bảo.\n\n32\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n4,91\n\n1,01\n\n\n\nVăn bản số 13433/UBND-KTN ngày\r\n\n 20/11/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc chấp thuận chủ trương cho công ty\r\n\n CP Địa ốc Hải Sơn đầu tư khu dân cư\n\n33\n\nĐường 25C đoạn từ QL 51 đến HL 19\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n10,00\n\n6,16\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n34\n\nBến thủy nội địa Phước Khánh\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Khánh\n\n14,65\n\n5,49\n\n\n\nQuyết định số 1782/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/6/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng bến thủy nội địa của HTX đóng tàu Xà lan\n\n35\n\nKhu dân cư tại xã Phước Thiền\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n13,00\n\n6,04\n\n\n\nQuyết định số 3136/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/9/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n khu dân cư cho công ty CPĐT Địa ốc Khang An của UBND tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\n36\n\nKhu dân cư Phú Đông Riverside\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Đông\n\n2,35\n\n0,77\n\n\n\nQuyết định số 268/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/01/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án\r\n\n đối với công ty TNHH BĐS Long Đức\n\n37\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n3,85\n\n0,55\n\n\n\nQuyết định số 3182/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/10/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với\r\n\n Công ty CP Thiết kế Xây dựng và Đầu tư BĐS Danh Tiếng\n\n38\n\nKhu dân cư đô thị TMDV An Hòa\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú Hội\n\n34,04\n\n2,30\n\n\n\nQuyết định số 1499/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/5/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng dự án.\n\n39\n\nĐường đê bao Đồng Hiệp\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Điền, Phú Thanh\n\n3,60\n\n0,55\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\nQuyết định số 1888/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/6/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai Duyệt chủ trương đầu tư Dự án Đường đê bao Đồng\r\n\n Hiệp huyện Tân Phú\n\n40\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThị\r\n\n trấn Tân Phú\n\n2,20\n\n0,04\n\n\n\nQuyết định số 3459/QĐ-UBND ngày 05/8/2019\r\n\n của UBND huyện Tân Phú Điều chỉnh, bổ sung giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n41\n\nTrạm bơm Đắc\r\n\n Lua\n\nTân\r\n\n Phú\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n27,50\n\n6,92\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng\r\n\n Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n42\n\nTrại nuôi vịt giống quy mô 25.000\r\n\n con\n\nTân\r\n\n Phú\n\nNúi\r\n\n Tượng\n\n4,39\n\n4,39\n\n\n\nQuyết định số 2110/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/7/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n43\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Gia Yên\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia Tân 3\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\nNghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày\r\n\n 28/6/2019 của HĐND huyện Thống Nhất về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuyết định số\r\n\n 5481/QĐ-UBND ngày 29/10/2019 của UBND huyện về việc giao điều chỉnh kế hoạch\r\n\n đầu tư công lần 3 tại mục II, Stt 21 (Biểu tổng hợp điều chỉnh kế hoạch đầu\r\n\n tư công năm 2019 lần 3)\n\n44\n\nTrường tiểu học, trung học cơ sở Bắc\r\n\n Sơn\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n1,60\n\n0,16\n\n\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n 2019, đăng ký để chuyển mục đích từ đất trồng lúa\n\n45\n\nĐường và cầu tại ấp Tân Bắc\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBình\r\n\n Minh\n\n1,18\n\n0,25\n\n\n\nQuyết định số 1849/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/6/2016 của UBND huyện về việc chủ trương đầu tư dự án xây dựng đường và cầu\r\n\n tại ấp Tân Bắc, xã Bình Minh, huyện Trảng Bom\n\nNghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/12/2017 của HĐND huyện Trảng Bom về việc kế hoạch đầu\r\n\n tư công năm 2018\n\n46\n\nĐiểm giết mổ tập trung\n\nTrảng Bom\n\nBình\r\n\n Minh\n\n2,48\n\n1,72\n\n\n\nĐã có trong kế\r\n\n hoạch sử dụng đất năm 2019, đăng ký để chuyển mục đích từ đất trồng lúa\n\n47\n\nTrường bắn BB\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n21,30\n\n1,63\n\n\n\nQuyết định số 525/QĐ-BTL ngày\r\n\n 8/3/2019 của Bộ Tư lệnh Quân khu về việc phê duyệt kế hoạch chi xây dựng cơ bản\n\n48\n\nHương lộ 9 (Thành Đức - Tân Bình)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n4,50\n\n0,50\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng\r\n\n Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n49\n\nHương lộ 7 (Tân Bình - Bình Lợi)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình, Bình Lợi\n\n4,20\n\n0,74\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai\r\n\n giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n50\n\nCải tạo nâng cấp\r\n\n đường ĐT768 đoạn từ cầu Thủ Biên đến giao với ĐT767, thị\r\n\n trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An, Trị An, Thị trấn Vĩnh An\n\n50,00\n\n0,96\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng\r\n\n Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\nQuyết định 2177/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt tiểu dự\r\n\n án bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án.\n\n51\n\nĐường ấp 3 xã Tân An\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n4,50\n\n1,48\n\n\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019\r\n\n của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các\r\n\n nguồn khác do huyện quản lý\n\n52\n\nĐường nối từ Hương lộ 15 đến Khu\r\n\n dân cư Miền Đông (Đường N3 dưới tuyến đường điện cao thế)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n4,30\n\n2,30\n\n\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản\r\n\n lý \n\n53\n\nHạ tầng Khu trung tâm xã Thạnh Phú (bao\r\n\n gồm đường N4, D4, D5 và hạ tầng công viên cây xanh, khu văn hóa thể thao)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n9,90\n\n8,90\n\n\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/8/2019 của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản\r\n\n lý\n\n54\n\nĐường Kỳ lân\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n4,00\n\n0,74\n\n\n\nQuyết định 3241/QĐ-UBND ngày 15/8/2019\r\n\n của UBND huyện Vĩnh Cửu về triển khai Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 08/8/2019 của\r\n\n HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai\r\n\n đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn khác do huyện quản\r\n\n lý\n\n55\n\nNạo vét Rạch Đông\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n60,50\n\n9,40\n\n\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n56\n\nNâng cấp, mở rộng đường Hùng Vương -\r\n\n Trần Phú\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Gia Ray\n\n6,20\n\n0,00\n\n\n\nQuyết định số 2351/QĐ-UBND ngày 30/7/2019\r\n\n của chủ UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n57\n\nVINA Gà\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nSuối\r\n\n Cao\n\n3,70\n\n1,67\n\n\n\nQuyết định số 1985/QĐ-UBND ngày 26/6/2019\r\n\n của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n58\n\nTrang trại chăn nuôi Vịt\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Trường\n\n4,90\n\n3,20\n\n\n\nQuyết định số 1918/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/6/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n59\n\nKhu dân cư Chiến Thắng\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Định\n\n7,15\n\n0,16\n\n\n\nQuyết định số 1169/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/4/2019 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư\n\n60\n\nTrạm biến áp 110kV Phước Tân và nhánh rẽ đấu nối\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n0,87\n\n0,87\n\n\n\nCông văn số 12166/UBND-KTN ngày 22/10/2019 của UBND tỉnh về việc thỏa thuận vị\r\n\n trí trạm biến áp 110kV Phước Tân và đường dây đấu nối\n\nII\n\nChuyển mục đích của hộ gia đình,\r\n\n cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChuyển từ đất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất ở\n\nTân\r\n\n Phú\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n1,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n2\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nTân\r\n\n Phú\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n10,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n3\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nTân\r\n\n Phú\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n7,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n4\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nTân\r\n\n Phú\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n9,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n5\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi nông\r\n\n nghiệp không phải đất ở\n\nTân\r\n\n Phú\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n1,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n6\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nLong\r\n\n Thành\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n5,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n7\n\nChuyển từ đất\r\n\n trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm\n\nLong\r\n\n Thành\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n35,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n8\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi nông\r\n\n nghiệp không phải đất ở\n\nLong\r\n\n Thành\n\nCác xã,\r\n\n thị trấn\n\n\n\n1,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n9\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n9,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n10\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi\r\n\n nông nghiệp không phải đất ở\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nCác\r\n\n phường\n\n\n\n5,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n11\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n5,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n12\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nCác\r\n\n phường\n\n\n\n8,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n13\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang đất ở\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nCác\r\n\n xã\n\n\n\n13,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n14\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang đất ở\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n9,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n15\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang đất ở\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n3,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n16\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n7,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n17\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n11,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n18\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n5,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n19\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n10,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n20\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi nông\r\n\n nghiệp không phải đất ở\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n1,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n21\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi nông\r\n\n nghiệp không phải đất ở\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n1,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n22\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n3,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n23\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n4,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n24\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n10,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n25\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n30,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n26\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nCác\r\n\n phường\n\n\n\n15,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n27\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n15,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n28\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n10,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n29\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n3,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n30\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nĐịnh Quán\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n15,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n31\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi nông\r\n\n nghiệp không phải đất ở\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác xã,\r\n\n thị trấn \n\n\n\n9,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n32\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n5,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n33\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất rừng\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n\n\n3,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n34\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nCẩm Mỹ\n\nCác xã\n\n\n\n2,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n35\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang\r\n\n đất nông nghiệp khác\n\nCẩm Mỹ\n\nCác xã\n\n\n\n20,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n36\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm\n\nCẩm Mỹ\n\nCác xã\n\n\n\n40,84\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n37\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nCẩm Mỹ\n\nCác xã\n\n\n\n2,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n38\n\nChuyển từ đất\r\n\n lúa sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở\n\nCẩm Mỹ\n\nCác xã\n\n\n\n1,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n39\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nLong Khánh\n\nCác xã, phường\n\n\n\n5,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n40\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLong Khánh\n\nCác xã, phường\n\n\n\n20,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n41\n\nChuyển từ đất trồng lúa chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nXuân Lộc\n\nCác xã, thị trấn\n\n\n\n2,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n42\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nXuân Lộc\n\nCác xã, thị trấn\n\n\n\n15,00\n\n\n\nTheo nhu cầu chuyển mục đích hộ gia\r\n\n đình, cá nhân của địa phương\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN NĂM 2020 TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nHuyện\n\nxã,\r\n\n phường, thị trấn\n\nDiện tích dự án (ha)\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi (ha)\n\nCơ\r\n\n sở pháp lý\n\na) Dự án xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\n chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng\r\n\n cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công\r\n\n trình sự nghiệp công cấp địa phương\n\n\n\n2,24\n\n2,24\n\n\n\n1\n\nCông viên cây xanh và kè dọc sông Đồng\r\n\n Nai\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n1,78\n\n1,78\n\nNghị quyết số 178/NQ-HĐND ngày 29/10/2019 của HĐND tỉnh về việc quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương một số dự án nhóm B trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp trường tiểu học\r\n\n Nguyễn Tri Phương\n\nTrảng Bom\n\nTây\r\n\n Hòa\n\n0,46\n\n0,46\n\nQuyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 18/7/2019\r\n\n của UBND huyện Trảng Bom về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công đợt\r\n\n 1 năm 2019\n\nb) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện\r\n\n lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị, công\r\n\n trình thu gom, xử lý chất thải\n\n\n\n105,10\n\n91,35\n\n\n\n3\n\nĐường ven sông Đồng Nai (đoạn từ cầu\r\n\n Hóa An đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n17,64\n\n17,64\n\nNghị quyết số 178/NQ-HĐND ngày 29/10/2019\r\n\n của HĐND tỉnh về việc quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương một\r\n\n số dự án nhóm B trên địa bàn tỉnh\n\n4\n\nTrạm 110 kV khu đô thị Long Hưng và\r\n\n đường dây đấu nối\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n0,40\n\n0,40\n\nCông văn số 7971/UBND-CNN ngày 12/7/2019\r\n\n của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thỏa thuận vị trí trạm biến áp 110kV KĐT Long Hưng và hướng tuyến\n\n5\n\nTrạm biến áp 110kV Phước Tân và nhánh rẽ đấu nối\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n0,87\n\n0,87\n\nCông văn số 12166/UBND-KTN\r\n\n ngày 22/10/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thỏa thuận vị trí trạm biến áp\r\n\n 110kV Phước Tân và đường dây đấu nối\n\n6\n\nTrạm Biến áp 110 kV Giang Điền và\r\n\n đường dây đấu nối\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân, Tam Phước\n\n0,48\n\n0,48\n\nCông văn số 8318/UBND-KTN ngày 19/7/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh hướng\r\n\n tuyến đường dây 110kV đấu nối TBA 110kV Giang Điền\n\n7\n\nĐường Xuân Mỹ - Bảo Bình\n\nCẩm Mỹ\n\nBảo\r\n\n Bình, Xuân Mỹ\n\n7,20\n\n5,50\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1\r\n\n Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n8\n\nĐường Thừa Đức đi thành phố Long\r\n\n Khánh\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đường, Xuân Quế, Sông Nhạn\n\n14,00\n\n14,00\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 12/07/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng\r\n\n Nai giai đoạn 2016 - 2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n9\n\nĐường tổ 10, tổ 11 ấp Tân Hòa\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nBảo\r\n\n Bình\n\n1,80\n\n0,80\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ\r\n\n tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016\r\n\n - 2020\n\n10\n\nĐường khu 5 ấp Suối Cả, xã Long\r\n\n Giao\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,40\n\n0,40\n\nQuyết định số 2346/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/8/2018 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư các dự án xã hội hóa giao thông nông thôn trên địa bàn xã Long Giao\n\n11\n\nĐường tổ 26 ấp Tân Hạnh, xã Xuân Bảo\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n1,87\n\n0,87\n\nQuyết định số\r\n\n 1180/QĐ-UBND ngày 25/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường tổ 26 ấp Tân Hạnh,\r\n\n xã Xuân Bảo\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ\r\n\n tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020\n\n12\n\nNâng cấp đường Cọ Dầu 2 - Suối Lức\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n2,75\n\n1,10\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ\r\n\n tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020\n\n13\n\nĐường tổ 8, ấp\r\n\n 5, xã Xuân Tây\n\nCẩm Mỹ\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n1,60\n\n0,60\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ\r\n\n tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020\n\n14\n\nĐường Nội đồng ấp 3 xã Xuân Tây đi\r\n\n Bảo Bình\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nBảo\r\n\n Bình, Xuân Tây\n\n3,80\n\n1,80\n\nQuyết định số 1200/QĐ-UBND ngày 26/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về\r\n\n việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Đường Nội đồng ấp 3 xã Xuân Tây đi Bảo\r\n\n Bình\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020\n\n15\n\nĐường ấp 9, ấp 11 xã Xuân Tây đi ấp Tân Xuân xã Bảo Bình\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Tây, Bảo Bình \n\n5,40\n\n2,40\n\nQuyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 26/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ\r\n\n về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án: Đường ấp 9, ấp 11 xã Xuân Tây đi ấp\r\n\n Tân Xuân xã Bảo Bình\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc điều chỉnh chỉ\r\n\n tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020\n\n16\n\nSửa chữa, nâng\r\n\n cấp hồ chứa nước Suối Sao\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLâm San\n\n0,76\n\n0,76\n\nVăn bản số\r\n\n 6531/UBND-KT ngày 11/6/2019 của UBND tỉnh về việc xử lý bồi thường giải phóng\r\n\n mặt bằng thực hiện dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Suối Sao trên địa bàn xã Lâm San, huyện Cẩm Mỹ\n\n17\n\nHệ thống cấp nước tập trung liên xã\r\n\n Lâm San, Sông Ray, Xuân Đông, Xuân Tây\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLâm San, Sông Ray\n\n0,37\n\n0,37\n\nVăn bản số\r\n\n 7354/UBND-KT ngày 28/06/2019 của UBND tỉnh về việc chủ trương đầu\r\n\n tư một số dự án hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn\r\n\n huyện Cẩm Mỹ\n\n18\n\nĐường vào Cụm Công nghiệp Long Giao\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân Đường\n\n3,51\n\n1,11\n\nQuyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 24/09/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ\r\n\n về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng đường vào Cụm\r\n\n Công nghiệp Long Giao\n\nCông văn số\r\n\n 3395/UBND-CN ngày 15/7/2019 của UBND huyện Cẩm Mỹ về việc\r\n\n triển khai cụm công nghiệp Long Giao\n\n19\n\nĐập dâng Cần Đu 2\n\nĐịnh Quán\n\nPhú\r\n\n Túc\n\n0,28\n\n0,28\n\nQuyết định số 3000/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/12/2018 của UBND huyện Định Quán về việc thông báo định mức chi ngân sách nhà nước năm 2019\n\n20\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Phú Lợi\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Tân\n\n0,25\n\n0,25\n\nQuyết định số 2495/QĐ-UBND ngày\r\n\n 08/8/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về\r\n\n việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai\r\n\n đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án\n\n21\n\nTuyến thoát nước ngoài ranh Khu dân\r\n\n cư, tái định cư Lộc An - Bình Sơn\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLộc\r\n\n An\n\n2,36\n\n2,36\n\nQuyết định số 2269/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23/7/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án\n\n22\n\nTrạm bơm Đắc Lua\n\nTân\r\n\n Phú\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n27,50\n\n27,50\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về\r\n\n việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về\r\n\n kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ\r\n\n trương đầu tư một số dự án\n\n23\n\nĐường đê bao Đồng Hiệp\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Điền, Phú Thanh\n\n3,60\n\n3,60\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về\r\n\n việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu\r\n\n tư một số dự án\n\nQuyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 19/6/2019 của\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường đê bao Đồng Hiệp huyện Tân\r\n\n Phú\n\n24\n\nĐường Hùng Vương nối dài\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThị\r\n\n trấn Tân Phú\n\n4,80\n\n4,80\n\nNghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày 12/07/2019 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND \r\n\n ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 và chủ trương đầu tư một\r\n\n số dự án\n\n25\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Chí Thanh\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThị\r\n\n trấn Tân Phú\n\n2,20\n\n2,20\n\nQuyết định số 3459/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/8/2019 của UBND huyện Tân Phú về việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\n giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n26\n\nTrạm biến áp 110kV Núi Tượng và đường dây đấu nối\n\nTân\r\n\n Phú\n\nCác\r\n\n xã\n\n0,85\n\n0,85\n\nVăn bản số 8080/UBND-KTN ngày\r\n\n 16/7/2019 của UBND tỉnh về việc thỏa thuận hướng tuyến\n\n27\n\nCầu Suối Đức\n\nTân\r\n\n Phú\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,06\n\n0,06\n\nQuyết định số\r\n\n 3513/QĐ-UBND ngày 07/8/2019 của UBND huyện Tân Phú phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư dự án Cầu Suối Đức xã Trà Cổ\n\nQuyết định số 3459/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/8/2019 của UBND huyện Tân Phú về việc điều chỉnh, bổ sung giao chỉ tiêu kế\r\n\n hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\n28\n\nĐường điện 220kV Sông Mây - Tam Phước\n\nTrảng Bom\n\nBình Minh\n\n0,35\n\n0,35\n\nVăn bản số\r\n\n 3926/UBND-CNN ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh cục bộ hướng\r\n\n tuyến đường đây 220 kV Sông Mây - Tam Phước\n\nd) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông\r\n\n thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông\r\n\n sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng\r\n\n đặc dụng\n\n0,98\n\n0,03\n\n\n\n29\n\nNhà ở thấp tầng\r\n\n kết hợp TMDV số 45 (Cty Đông Á Phát)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất\n\n0,98\n\n0,03\n\nQuyết định số 2700/QĐ-UBND ngày 03/08/2017\r\n\n của UBND tỉnh về việc chủ trương đầu tư dự án\n\nĐã có trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2019, tuy nhiên có điều chỉnh ranh giới dự án\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT TIẾP TỤC THỰC HIỆN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nMã\r\n\n loại đất\n\nTên\r\n\n huyện\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi\n\nSố\r\n\n Nghị quyết\n\na) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -\r\n\n xã hội, công trình di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\n danh lam thắng cảnh\r\n\n được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình\r\n\n sự nghiệp công cấp địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng trường THCS Hòa Hưng\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n0,21\n\n38\n\n2\n\nMở rộng đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh\n\nDDT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n0,26\n\n144\n\n3\n\nMở rộng đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh\n\nDDT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n0,27\n\n166\n\n4\n\nTrường TH Long Bình 1\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình\n\n1,00\n\n166\n\n5\n\nTrường THCS Ngô Nhơn Tịnh\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuyết\r\n\n Thắng\n\n1,00\n\n38\n\n6\n\nTrường TH Tân Hiệp\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Hiệp\n\n0,90\n\n38\n\n7\n\nXây dựng bia tưởng niệm liệt sỹ và trung tâm học tập cộng đồng\n\nDVH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Hiệp\n\n0,08\n\n166\n\n8\n\nTrường THCS Tân Phong\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Phong\n\n1,58\n\n183\n\n9\n\nTrường THCS Phan Đăng Lưu\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThanh\r\n\n Bình\n\n0,45\n\n183\n\n10\n\nBảo tồn lăng mộ Trịnh Hoài Đức\n\nDDT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTrung\r\n\n Dũng\n\n0,58\n\n166\n\n11\n\nNhà cộng đồng dân tộc Mường\n\nDVH\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Túc\n\n0,16\n\n38\n\n12\n\nTrường TH Võ Thị Sáu ấp 5 (mở\r\n\n rộng)\n\nDGD\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nSuối\r\n\n Nho\n\n1,00\n\n38\n\n13\n\nTrung tâm VH-TT- HTCĐ xã Thanh Sơn\n\nDVH\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,44\n\n38\n\n14\n\nMở rộng trường THCS Bảo Quang\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo\r\n\n Quang\n\n0,20\n\n144\n\n15\n\nTrường mẫu giáo Vành Khuyên\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBàu\r\n\n Trâm\n\n0,20\n\n21\n\n16\n\nTrường Mẫu\r\n\n giáo Vành Khuyên\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBàu\r\n\n Trâm\n\n0,20\n\n144\n\n17\n\nBan chỉ huy quân sự xã Bảo Quang\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nHàng\r\n\n Gòn\n\n0,05\n\n38\n\n18\n\nBan chỉ huy quân sự phường Phú Bình\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nPhú Bình\n\n0,05\n\n38\n\n19\n\nBan chỉ huy quân sự phường Phú Bình\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nPhú Bình\n\n0,05\n\n144\n\n20\n\nTrường Mầm non Xuân An (Quang\r\n\n Trung)\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n An\n\n0,03\n\n144\n\n21\n\nTrường TH Bình Sơn\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBình\r\n\n Sơn\n\n1,00\n\n183\n\n22\n\nTrường MN Tam An\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Thành\n\nTam\r\n\n An\n\n1,00\n\n183\n\n23\n\nDự án xây dựng phòng Khám Đa Khoa\r\n\n do Công ty Cổ phần Đầu tư bái Tử Long làm chủ đầu tư\n\nDYT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại Phước\n\n0,57\n\n166\n\n24\n\nDự án xây dựng Trung tâm quan trắc\r\n\n và cảnh báo phóng xạ môi trường\n\nTSC\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước\n\n0,50\n\n166\n\n25\n\nTrường THCS Long Thọ 2\n\nDGD\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n1,09\n\n57\n\n26\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Long Thọ 2\n\nDGD\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n1,07\n\n57\n\n27\n\nNhà bia tưởng\r\n\n niệm liệt sĩ\n\nDVH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n0,04\n\n144\n\n28\n\nTrạm hàng hải\r\n\n quản lý luồng sông Đồng Nai\n\nTSC\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n0,60\n\n144\n\n29\n\nTrung tâm văn hóa thể dục thể thao xã\r\n\n Phú Thạnh kết hợp NVH ấp 2\n\nDVH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Thạnh\n\n0,32\n\n38\n\n30\n\nTrường MN Phú Bình (mở rộng)\n\nDGD\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,62\n\n38\n\n31\n\nTrường mầm non Phú Trung\n\nDGD\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,45\n\n183\n\n32\n\nTrụ sở UBND thị trấn Tân Phú\n\nTSC\n\nTân\r\n\n Phú\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,40\n\n38\n\n33\n\nTrụ sở công an\r\n\n xã Xuân Thiện\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thiện\n\n0,19\n\n183\n\n34\n\nTrụ sở Làm việc Ban chỉ huy Quân sự\r\n\n xã Xuân Thiện\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thiện\n\n0,25\n\n144\n\n35\n\nMở rộng trường TH Phân hiệu Phú Sơn\n\nDGD\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,30\n\n38\n\n36\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBình\r\n\n Minh\n\n0,20\n\n38\n\n37\n\nTrụ sở công an\r\n\n xã\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n0,10\n\n38\n\n38\n\nTrụ sở công an\r\n\n xã\n\nTSC\n\nTrảng Bom\n\nHố\r\n\n Nai 3\n\n0,15\n\n38\n\n39\n\nMở rộng Trường Tiểu học An Bình\n\nDGD\n\nTrảng Bom\n\nTrung\r\n\n Hòa\n\n0,30\n\n144\n\n40\n\nKênh mương Hồ Gia Măng\n\nDTL\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nCác\r\n\n xã\n\n15,00\n\n144\n\n41\n\nGiếng khoan quan trắc (TD1, TD3,\r\n\n TD4, TD7, TD8, TD9, TD13, TD14, TD21, TD22, TD23, TD28)\n\nDKH\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nCác\r\n\n xã\n\n0,12\n\n38\n\n42\n\nGiếng khoan quan trắc (NB-19AB;\r\n\n NB-22AB)\n\nDKH\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nCác\r\n\n xã\n\n0,04\n\n38\n\nb) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm: Giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nXây dựng tuyến đường Hương lộ 2 (đoạn\r\n\n 1)\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n11,70\n\n166\n\n44\n\nĐường Nguyễn Tri Phương\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa\n\n2,63\n\n57\n\n45\n\nĐường nối từ cầu Bửu Hòa đến Quốc lộ\r\n\n 1K\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa\n\n7,20\n\n183\n\n46\n\nĐường vào Nhà tang lễ\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n0,37\n\n38\n\n47\n\nĐường ven sông từ cầu Hóa An đến bến\r\n\n đò Trạm\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n7,40\n\n38\n\n48\n\nĐường A11 (đường vào trường Phan Bội\r\n\n Châu)\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình\n\n2,94\n\n144\n\n49\n\nTrạm 110kV khu\r\n\n đô thị Long Hưng và đường dây đấu nối\n\nDNL\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n0,40\n\n38\n\n50\n\nHệ thống thoát nước khu vực suối Chùa,\r\n\n suối Bà Lúa, suối Cầu Quan\n\nDTL\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân, Long Bình Tân\n\n18,00\n\n183\n\n51\n\nĐường ven sông Cái\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuyết\r\n\n Thắng, Thống Nhất, Tân Mai, Tam Hiệp, An Bình\n\n29,30\n\n183\n\n52\n\nNâng cấp Hương lộ 21 liên huyện Long\r\n\n Thành và thành phố Biên Hòa\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Phước\n\n11,98\n\n144\n\n53\n\nTrạm biến áp 110Kv Giang Điền và đường dây đấu nối\n\nDNL\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Phước, Phước Tân\n\n0,27\n\n38\n\n54\n\nĐường vào trường THCS Tân Hiệp\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Hiệp\n\n0,40\n\n183\n\n55\n\nĐường vào THCS Tân Phong\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Phong\n\n0,23\n\n38\n\n56\n\nTuyến đường kết nối vào khu nhà ở kết hợp du lịch (đường D6 và D35) phường Tân Vạn -\r\n\n Công ty Tín Nghĩa Á Châu\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Vạn\n\n7,88\n\n38\n\n57\n\nĐường dây 110 kV Vĩnh An - Định Quán 2\n\nDNL\n\nCác\r\n\n huyện\n\ncác\r\n\n xã\n\n0,63\n\n38\n\n58\n\nTỉnh lộ 763\n\nDGT\n\nCác\r\n\n huyện\n\nCác\r\n\n xã\n\n46,10\n\n144\n\n59\n\nTrạm 110kV\r\n\n Xuân Đông và đường dây đấu nối\n\nDNL\n\nCác\r\n\n huyện\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n1,14\n\n38\n\n60\n\nHồ Thoại Hương\n\nMNC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n50,00\n\n38\n\n61\n\nĐường vào cụm công nghiệp Long Giao\n\nDGT\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n2,40\n\n21\n\n62\n\nĐường Xuân Bắc - Thanh Sơn\n\nDGT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác\r\n\n xã\n\n49,78\n\n38\n\n63\n\nHồ Cà Ròn và hệ thống kênh thủy lợi\n\nDTL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nGia\r\n\n Canh\n\n174,00\n\n144\n\n64\n\nHệ thống thủy lợi trồng mía Định\r\n\n Quán\n\nDTL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nGia\r\n\n Canh, Phú Hòa\n\n11,50\n\n38\n\n65\n\nTrạm BA 110 kV Định Quán 2 và đường\r\n\n dây\n\nDNL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nLa\r\n\n Ngà\n\n0,64\n\n38\n\n66\n\nHệ thống cấp nước tập trung Phú Ngọc\r\n\n - Ngọc Định - La Ngà\n\nDTL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nNgọc\r\n\n Định\n\n0,68\n\n183\n\n67\n\nTrạm bơm ấp 7 và kênh tưới Phú Tân\n\nDTL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Tân\n\n2,02\n\n38\n\n68\n\nBến xe Phú Túc\r\n\n (mở rộng)\n\nDGT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Túc\n\n0,65\n\n183\n\n69\n\nTrạm bơm ấp 1 Thanh Sơn và hệ thống\r\n\n kênh\n\nDTL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n6,40\n\n38\n\n70\n\nMương thoát nước Làng dân tộc Chơro\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo Vinh\n\n0,03\n\n21\n\n71\n\nĐ. Suối Chồn - Bầu Cối (nâng cấp, mở rộng)\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo Vinh, Bảo Quang\n\n11,38\n\n21\n\n72\n\nHệ thống tiêu thoát lũ xã Bình Lộc\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\ncác\r\n\n xã\n\n1,00\n\n38\n\n73\n\nNâng cấp mở rộng\r\n\n hệ thống cấp nước tập trung\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nHàng\r\n\n Gòn\n\n0,10\n\n21\n\n74\n\nNâng cấp hệ thống thoát nước và vỉa\r\n\n hè đường Hùng Vương (Cải tạo tuyến đường Hùng Vương)\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Bình, Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Trung\n\n0,05\n\n144\n\n75\n\nĐường CMT8 (ND)\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n An, Xuân Hòa\n\n5,71\n\n183\n\n76\n\nNâng cấp, mở rộng đường Huỳnh Văn\r\n\n Nghệ\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Trung\n\n0,18\n\n21\n\n77\n\nNâng cấp, mở rộng đường Huỳnh Văn\r\n\n Nghệ\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Trung\n\n0,65\n\n144\n\n78\n\nĐường Hương Lộ 2 nối dài\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nTam\r\n\n An\n\n35,00\n\n183\n\n79\n\nĐường Phước Bình\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Thành\n\ncác\r\n\n xã\n\n3,27\n\n38\n\n80\n\nDự án BOT đường 319 nối đài và nút\r\n\n giao đường cao tốc TP HCM-Long Thành-Dầu Giây.\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Thành\n\ncác\r\n\n xã, thị trấn\n\n13,00\n\n183\n\n81\n\nĐường liên cảng\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước, Phước Khánh, Phú Hữu, Phú Đông\n\n94,55\n\n144\n\n82\n\nTrạm biến áp 220KV An Phước\n\nDNL\n\nNhơn Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước\n\n0,28\n\n57\n\n83\n\nĐường ranh khu TĐC Hiệp Phước 3\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước\n\n0,78\n\n144\n\n84\n\nĐường N1 từ khu TĐC Hiệp Phước 3 ra\r\n\n đường Hùng Vương\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước\n\n0,32\n\n144\n\n85\n\nDự án Đường dây điện 110KV 02 mạch kết nối khu công nghiệp Dệt May -\r\n\n Nhơn Trạch 6 - Nhơn Trạch 3 - Long Thành\n\nDNL\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước - Long Thọ\n\n0,10\n\n166\n\n86\n\nXây dựng hạ tầng giao thông khu dân\r\n\n cư trung tâm huyện\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân, Phú Hội\n\n43,66\n\n144\n\n87\n\nĐường số 13 (từ khu 347 ha đến đường\r\n\n số 1)\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân, Phú Hội\n\n15,04\n\n144\n\n88\n\nDự án Nâng cấp mở rộng Đường số 2\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân, Phú Hội, Vĩnh Thanh\n\n2,69\n\n166\n\n89\n\nNâng cấp Đường dây 110KV Long Thành\r\n\n - Hyosung từ 02 mạch lên 04 mạch cấp điện cho TBA Hyosung\n\nDNL\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân, Phước Thiền, Phú Hội\n\n0,03\n\n21\n\n90\n\nBãi đậu xe kết hợp trồng cây xanh\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội\n\n1,12\n\n144\n\n91\n\nBến cảng tổng\r\n\n hợp Phú Hữu 1\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n33,72\n\n144\n\n92\n\nBến cảng tổng hợp Phú Hữu 3\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n42,70\n\n144\n\n93\n\nĐường vào Trạm biến áp 220KV Nhơn Trạch\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Thạnh\n\n0,03\n\n57\n\n94\n\nBến xe container (Công ty Hào Bàng)\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n An\n\n8,90\n\n183\n\n95\n\nTrạm xử lý nước\r\n\n thải số 1 (giai đoạn 1)\n\nDTL\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n An \n\n6,50\n\n144\n\n96\n\nĐường vào KCN Ông Kèo\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n An, Phước Khánh, Vĩnh Thanh\n\n91,44\n\n144\n\n97\n\nDự án xây dựng dịch vụ hàng hải khu\r\n\n vực Cảng biển Nhóm 5 Nhơn Trạch do Công ty TNHH Sản xuất\r\n\n Thương mại Thiên Thạch làm chủ đầu tư\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Khánh\n\n25,42\n\n57\n\n98\n\nDự án bổ sung diện tích dự án Đường\r\n\n dây 110KV Long Thành - KCN Ông Kèo\n\nDNL\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n0,05\n\n166\n\n99\n\nĐường dây 110 KV 02 mạch Hyosung 2\r\n\n đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 110KV Hyosung - Dệt may\n\nDNL\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\nPhước\r\n\n An\n\n0,10\n\n21\n\n100\n\nDự án Đường dây điện 110KV Trạm\r\n\n 220KV thành phố Nhơn Trạch\n\nDNL\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\nPhước\r\n\n An\n\n0,22\n\n166\n\n101\n\nHệ thống cấp nước Nhơn Trạch (giai\r\n\n đoạn 2)\n\nDTL\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh, Phước Khánh, Long Tân, Phú Hội\n\n4,26\n\n144\n\n102\n\nĐường Phú An - Thanh Sơn\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n An, Thanh Sơn\n\n0,34\n\n21\n\n103\n\nĐường be 29 đoạn từ km0+00 đến km\r\n\n 3+560 (mở rộng)\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,64\n\n38\n\n104\n\nĐường Phú Trung - Phú An\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Trung, Phú An\n\n7,31\n\n38\n\n105\n\nĐường 600B\n\nDGT\n\nTân Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân, Phú An\n\n6,00\n\n38\n\n106\n\nĐường Phú Xuân - Thanh Sơn\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân, Thanh Sơn\n\n0,61\n\n21\n\n107\n\nĐường Trương Công Định\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThị\r\n\n trấn Tân Phú, Trà Cổ\n\n0,77\n\n38\n\n108\n\nCải tạo tăng\r\n\n công suất tải đường dây 110kV từ TBA 500kV Sông Mây - TBA 110kV Bắc Sơn (đoạn số 1) và từ TBA 110 Bắc Sơn - TBA 110kV Tân Hòa\n\nDNL\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n0,03\n\n38\n\n109\n\nĐường Nguyễn Hữu Cảnh từ đường Đinh\r\n\n Tiên Hoàng đến ngã ba Cây Gáo\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,73\n\n21\n\n110\n\nĐường 29/4 (đoạn trước NT cao su)\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,40\n\n38\n\n111\n\nĐường 3/2 (đoạn từ đường Lê Duẩn đến\r\n\n đường Nguyễn Văn Linh)\n\nDGT\n\nTrảng Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,50\n\n38\n\n112\n\nĐường Nguyễn Huệ (đoạn từ đường\r\n\n Đinh Tiên Hoàng đến đường Nguyễn Hoàng)\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,60\n\n38\n\n113\n\nĐường Nguyễn Huệ (đoạn từ đường\r\n\n Nguyễn Hoàng Hoàng đến QL 1A)\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,55\n\n38\n\n114\n\nĐường Nguyễn Tri Phương (đoạn từ đường\r\n\n Nguyễn Hữu Cảnh đến đường Hùng Vương)\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,36\n\n38\n\n115\n\nĐường N1\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,60\n\n144\n\n116\n\nĐường D6\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,40\n\n144\n\n117\n\nĐường Nguyễn Huệ đoạn từ đường Nguyễn\r\n\n Tri Phương đến QL 1A\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,50\n\n144\n\n118\n\nĐường D6 nối dài đoạn từ đường Lý Nam\r\n\n Đế đến hết tuyến (giáp sân Golf)\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n1,10\n\n144\n\n119\n\nHệ thống thoát nước Khu tái định cư\r\n\n 3,8 ha Tân An\n\nDTL\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,04\n\n21\n\n120\n\nĐường vào cụm công nghiệp Thạnh Phú\r\n\n - Thiện Tân\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n3,00\n\n21\n\n121\n\nMở rộng đường Bảo Hòa - Long Khánh\n\nDGT\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Định, Bảo Hòa\n\n5,61\n\n21\n\nc) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\n chung của cộng đồng dân cư, dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;\r\n\n xây dựng công trình của cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n122\n\nKhu dân cư tái định cư Bửu Hòa - Tân Vạn\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa\n\n21,30\n\n144\n\n123\n\nKhu dân cư và tái định cư (cty Tín\r\n\n Nghĩa)\n\nONT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n3,40\n\n144\n\n124\n\nMở rộng chợ Hóa An\n\nDCH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHóa\r\n\n An\n\n1,59\n\n144\n\n125\n\nVăn phòng khu phố 2\n\nDSH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuyết\r\n\n Thắng\n\n0,02\n\n144\n\n126\n\nSân thể thao ấp 6\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Lợi\n\n0,16\n\n144\n\n127\n\nNghĩa trang Thanh Sơn\n\nNTD\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n2,40\n\n144\n\n128\n\nKhu tái định cư 3\n\nODT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nThị\r\n\n trấn Định Quán\n\n11,70\n\n183\n\n129\n\nNghĩa trang Hàng Gòn (mở rộng)\n\nNTD\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nHàng\r\n\n Gòn\n\n47,49\n\n21\n\n130\n\nChi hội Tin Lành Cẩm Đường\n\nTON\n\nLong\r\n\n Thành\n\nCẩm\r\n\n Đường\n\n0,12\n\n21\n\n131\n\nTu xá mẹ Mân Côi 2\n\nTON\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị trấn Long Thành\n\n0,20\n\n144\n\n132\n\nKhu Tái định cư Long Tân\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n21,00\n\n144\n\n133\n\nChùa Long Hương\n\nTON\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n0,96\n\n144\n\n134\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Đông\n\n1,96\n\n144\n\n135\n\nTrụ sở ấp Phú\r\n\n Mỹ 1\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội\n\n0,04\n\n144\n\n136\n\nGiáo xứ Nghĩa Hiệp\n\nTON\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Khánh\n\n0,02\n\n183\n\n137\n\nNhà Văn hóa Hòa Bình\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n0,04\n\n38\n\n138\n\nNhà Văn hóa Ấp\r\n\n Thống Nhất\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n0,05\n\n38\n\n139\n\nNhà Văn hóa ấp Vĩnh Cửu\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n0,03\n\n38\n\n140\n\nNhà Văn hóa\r\n\n trên địa bàn 4 ấp thuộc xã Vĩnh Thanh\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n0,20\n\n144\n\n141\n\nChùa Vĩnh Giác\n\nTON\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,80\n\n21\n\n142\n\nNiệm phật đường Hồng Trung Sơn\n\nTON\n\nTân\r\n\n Phú\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n1,66\n\n183\n\n143\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Thọ Lâm 1 (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,22\n\n144\n\n144\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Tân Yên\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,05\n\n144\n\n145\n\nKhu tái định cư\n\nODT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n1,45\n\n144\n\n146\n\nKhu dân cư\r\n\n phục vụ tái định cư ấp Ông Hường\n\nONT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n4,60\n\n183\n\nd) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô\r\n\n thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản,\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n147\n\nKhu dân cư tạo vốn đường từ cầu Bửu\r\n\n Hòa đến QL1K (dự án BT)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa, Tân Vạn\n\n40,00\n\n38\n\n148\n\nKhu nhà ở biệt\r\n\n thự và khu tái định cư Núi Dòng Dài\n\nONT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n154,62\n\n183\n\n149\n\nKhu dân cư (Công ty Đồng Thuận)\n\nONT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n10,40\n\n144\n\n150\n\nKhu đô thị sinh thái Long Thành\n\nONT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n56,00\n\n144\n\n151\n\nKhu đô thị du lịch sinh thái Long\r\n\n Thành (Cty Golf Long Thành)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân, Tam Phước\n\n771,00\n\n183\n\n152\n\nKhu dân cư nhà ở Phú Thuận Lợi (Cty CP Địa ốc Phú Thuận Lợi)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Phước\n\n19,10\n\n183\n\n153\n\nDự án khu dân cư và tái định cư Tân\r\n\n Biên 2 (Tín Nghĩa)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Biên\n\n0,23\n\n166\n\n154\n\nKhu dân cư và trạm kinh doanh xăng\r\n\n dầu - Cty Cổ phần Đồng Tiến\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Tiến\n\n2,74\n\n21\n\n155\n\nKhu dân cư phường Tân Tiến (khu đất\r\n\n Cty Đồng Tiến)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Tiến\n\n0,84\n\n183\n\n156\n\nKhu dân cư số 3, Trung tâm huyện\n\nONT\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLong\r\n\n Giao\n\n0,21\n\n183\n\n157\n\nCụm công nghiệp Long Giao\n\nSKK\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLong\r\n\n Giao\n\n57,30\n\n166\n\n158\n\nCụm CN Phú Túc\n\nSKN\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Túc\n\n50,00\n\n38\n\n159\n\nKhu dân cư An Thuận (mở rộng giai\r\n\n đoạn 2) \n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n45,00\n\n21\n\n160\n\nKhu dân cư Long Phước (Công ty TNHH đầu tư phát triển BĐS đo đạc xây dựng Ngân\r\n\n Hà)\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n5,69\n\n38\n\n161\n\nCụm CN Long Phước 1\n\nSKN\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n75,00\n\n183\n\n162\n\nKhu dân cư theo quy hoạch của Cty\r\n\n TNHH Quản lý tài sản Phúc Thịnh\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n5,81\n\n144\n\n163\n\nCụm CN Phước Bình\n\nSKN\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n75,00\n\n144\n\n164\n\nKhu dân cư Riverside\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n Trấn Long Thành\n\n40,00\n\n183\n\n165\n\nKhu dân cư\n\nODT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n Trấn Long Thành\n\n40,00\n\n144\n\n166\n\nKhu dân cư theo quy hoạch tại TTLT\r\n\n (Cty TNHH MTV Nam Long Long Thành)\n\nODT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n Trấn Long Thành\n\n4,60\n\n38\n\n167\n\nDự án xây dựng Khu dân cư xã Long\r\n\n Tân do Công ty Cổ phần Đầu tư Đất Ngọc làm chủ đầu tư.\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước\n\n4,50\n\n21\n\n168\n\nĐô thị du lịch xã Đại Phước (Tín\r\n\n Nghĩa)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước\n\n20,00\n\n38\n\n169\n\nKhu Đô thị Du lịch Đại Phước\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước\n\n20,00\n\n144\n\n170\n\nDự án xây dựng Khu dân cư xã Đại\r\n\n Phước do Công ty TNHH MTV BĐS Bảo Cường làm chủ đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước\n\n9,60\n\n166\n\n171\n\nKhu dân cư Đại Phước - Phú Hữu (1)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước, Phú Hữu\n\n64,13\n\n144\n\n172\n\nDự án xây dựng Khu dân cư xã Long\r\n\n Tân do Công ty Cổ phần Địa ốc Quốc Hương làm chủ đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n9,50\n\n21\n\n173\n\nKhu dân cư theo quy hoạch do Công\r\n\n ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hiệp Phú làm chủ đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n22,28\n\n57\n\n174\n\nKhu dân cư theo quy hoạch do Công\r\n\n ty TNHH Kinh doanh Nhà Khang Việt Hưng làm chủ đầu tư.\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n46,50\n\n57\n\n175\n\nKhu dân cư Long Tân (1)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n95,00\n\n144\n\n176\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n35,00\n\n144\n\n177\n\nKhu dân cư thương mại\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân, Phú Hội\n\n9,90\n\n144\n\n178\n\nKhu dân cư Long Thọ - Phước An\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ, Phước An\n\n40,00\n\n144\n\n179\n\nKhu dân cư theo quy hoạch do Công\r\n\n ty Cổ phần Thiên Hà Group làm chủ đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Đông\n\n3,29\n\n57\n\n180\n\nKhu dân cư theo\r\n\n quy hoạch do Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng đô thị An Hòa làm chủ đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội\n\n34,04\n\n57\n\n181\n\nDự án xây dựng Khu dân cư xã Phú Hội do Công ty Cổ phần Văn Lang làm\r\n\n chủ đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội\n\n4,00\n\n166\n\n182\n\nDự án xây dựng Khu dân cư xã Phú Hội\r\n\n do Công ty Cổ phần Địa ốc Toàn Thành làm chủ đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội\n\n4,00\n\n166\n\n183\n\nDự án xây dựng Khu dân cư Long Tân\r\n\n - Phú Hội (Công ty PVII)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội Long Tân\n\n9,99\n\n57\n\n184\n\nKhu dân cư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n56,00\n\n144\n\n185\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n4,45\n\n144\n\n186\n\nKhu dân cư nhà ở biệt thự nghỉ dưỡng\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Thạnh\n\n8,16\n\n38\n\n187\n\nKDC Cty cổ phần Nhơn Trạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Thạnh\n\n90,00\n\n144\n\n188\n\nTrung tâm Hành chính - Văn hóa - Thể\r\n\n thao kết hợp chợ, phố chợ\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Thạnh\n\n48,18\n\n144\n\n189\n\nKhu dân cư theo quy hoạch do Công ty Cổ phần Đầu tư Căn Nhà Mơ Ước làm chủ\r\n\n đầu tư\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n An\n\n43,20\n\n57\n\n190\n\nKhu nuôi tôm siêu thâm canh do\r\n\n Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai làm chủ đầu tư.\n\nNTS\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n An\n\n51,00\n\n57\n\n191\n\nKhu dân cư theo QH (Địa ốc Minh Khang)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n9,90\n\n38\n\n192\n\nKhu dân cư theo quy hoạch do Công\r\n\n ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Địa ốc Sài Gòn\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n16,18\n\n57\n\n193\n\nKDC Phước Thiền\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n35,00\n\n144\n\n194\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n43,48\n\n144\n\n195\n\nKhu tái định cư Vĩnh Thanh\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh Thanh\n\n25,00\n\n21\n\n196\n\nKhu dân cư Vĩnh Thanh - Phú Thạnh (1)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh, Phú Thạnh\n\n92,00\n\n144\n\n197\n\nCụm công nghiệp Phú Thanh\n\nSKN\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n30,00\n\n57\n\n198\n\nKhu dân cư Dịch vụ Giang Điền (Long\r\n\n Điền)\n\nONT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n97,00\n\n144\n\n199\n\nKhu dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu\r\n\n B- Sonadezi)\n\nONT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n105,84\n\n144\n\n200\n\nKhu dân cư mật độ thấp\n\nONT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền, Đồi 61, Quảng Tiến\n\n50,00\n\n166\n\n201\n\nCụm công nghiệp Vĩnh Tân\n\nSKN\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n54,80\n\n57\n\n202\n\nCụm Công Nghiệp Xuân Hưng\n\nSKN\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Hưng\n\n20,69\n\n38\n\nTỔNG\n\n3.839,64\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nDANH MỤC CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐỐI VỚI\r\n\nĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ TIẾP TỤC THỰC HIỆN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên công trình\n\nHuyện\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã, phường)\n\nDiện\r\n\n tích Nghị quyết\n\nTrong\r\n\n đó\n\nSố\r\n\n Nghị quyết\n\nĐất\r\n\n trồng lúa (ha)\n\nĐất rừng phòng hộ (ha)\n\n1\n\nCụm công nghiệp Phú Túc\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Túc\n\n50,00\n\n0,51\n\n\n\n38\n\n2\n\nLàng nghề mây tre đan Gia Canh\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nGia\r\n\n Canh\n\n2,64\n\n0,03\n\n\n\n38\n\n3\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao - học tập cộng đồng\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n0,88\n\n0,18\n\n\n\n144\n\n4\n\nTrường TH Tân Hiệp\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Hiệp\n\n0,90\n\n0,06\n\n\n\n38\n\n5\n\nTrường THCS Tân Phong\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Phong\n\n1,58\n\n0,57\n\n\n\n57\n\n6\n\nTrường THCS Long Thọ 2\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n1,09\n\n0,80\n\n\n\n57\n\n7\n\nTrường Tiểu học Long Thọ 2\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Thọ\n\n1,07\n\n0,75\n\n\n\n57\n\n8\n\nĐường nối từ đường Nguyễn Ái Quốc tới\r\n\n đường nối Phan Đình Phùng - Cây Chàm (đường vào Viện kiểm sát)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,34\n\n0,24\n\n\n\n144\n\n9\n\nNâng cấp Hương lộ 21 liên huyện\r\n\n Long Thành và thành phố Biên Hòa\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Phước\n\n11,98\n\n0,13\n\n\n\n144\n\n10\n\nXây dựng tuyến đường Hương lộ 2 (đoạn 1)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n11,70\n\n4,00\n\n\n\n166\n\n11\n\nĐường nối từ cầu Bửu Hòa đến Quốc lộ\r\n\n 1K\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa\n\n7,20\n\n0,62\n\n\n\n183\n\n12\n\nĐường ven sông từ cầu Hóa An đến bến\r\n\n đò Trạm\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n7,40\n\n0,51\n\n\n\n38\n\n13\n\nĐường Xuân Bắc - Thanh Sơn\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác\r\n\n xã\n\n130,16\n\n0,03\n\n\n\n38\n\n14\n\nĐường giao thông đấu nối đường Lý\r\n\n Thái Tổ với đường Trần Phú\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nThị\r\n\n trấn Định Quán\n\n0,40\n\n0,24\n\n\n\n38\n\n15\n\nXây dựng tuyến đường vào khu TĐC\r\n\n Sen Việt (Cty CP Đầu tư Sen Việt Công thương)\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Đông\n\n2,80\n\n1,04\n\n\n\n144\n\n16\n\nBến cảng tổng hợp Phú Hữu 1\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n33,72\n\n0,41\n\n\n\n144\n\n17\n\nBến xe\r\n\n container (Công ty Hào Bàng)\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n An\n\n8,90\n\n4,90\n\n\n\n183\n\n18\n\nMở rộng đường Bảo Hòa - Long Khánh\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Định, Bảo Hòa\n\n6,00\n\n1,60\n\n\n\n21\n\n19\n\nTỉnh lộ 763\n\nCác\r\n\n huyện\n\nCác\r\n\n xã\n\n61,70\n\n1,69\n\n\n\n144\n\n20\n\nHệ thống thoát nước Khu tái định cư\r\n\n 3,8 ha Tân An\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n21\n\n21\n\nTrạm biến áp 220KV An Phước\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước\n\n0,28\n\n0,28\n\n\n\n57\n\n22\n\nMở rộng chợ Hóa An\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHóa\r\n\n An\n\n1,59\n\n0,12\n\n\n\n144\n\n23\n\nChợ Ngọc Lâm\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,31\n\n0,31\n\n\n\n144\n\n24\n\nKhu dân cư Long Phước (Công ty TNHH\r\n\n đầu tư phát triển BĐS đo đạc xây dựng Ngân Hà)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n5,69\n\n1,85\n\n\n\n38\n\n25\n\nKhu dân cư Vĩnh Thanh - Phú Thạnh\r\n\n (1)\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh, Phú Thạnh\n\n92,00\n\n0,31\n\n\n\n144\n\n26\n\nKhu dân cư nhà ở biệt thự nghỉ dưỡng\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Thạnh\n\n8,16\n\n5,50\n\n\n\n38\n\n27\n\nKhu dân cư theo QH (Địa ốc Minh\r\n\n Khang)\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n9,90\n\n9,50\n\n\n\n38\n\n28\n\nĐô thị du lịch xã Đại Phước (Tín\r\n\n Nghĩa)\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước\n\n130,75\n\n8,92\n\n\n\n38\n\n29\n\nKhu dân cư Dịch vụ Giang Điền (Khu\r\n\n B-Sonadezi)\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n105,84\n\n8,34\n\n\n\n144\n\n30\n\nKhu dân cư mật độ thấp\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n50,00\n\n7,70\n\n\n\n166\n\n31\n\nKhu dân cư và tái định cư (cty Tín\r\n\n Nghĩa)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n3,40\n\n3,40\n\n\n\n144\n\n32\n\nKhu đô thị sinh thái Long Thành\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n56,00\n\n6,61\n\n\n\n144\n\n33\n\nKhu dân cư Thương mại dịch vụ\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Hòa, Tân Vạn\n\n21,30\n\n1,21\n\n\n\n38\n\n34\n\nKhu dân cư theo quy hoạch tại TTLT\r\n\n (Cty TNHH MTV Nam Long Long Thành)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n4,60\n\n4,60\n\n\n\n38\n\n35\n\nTrạm hàng hải quản lý luồng sông Đồng\r\n\n Nai\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n0,56\n\n0,29\n\n\n\n144\n\n36\n\nTrụ sở xã đội\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n0,10\n\n0,01\n\n\n\n144\n\n37\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thọ Lâm 1 (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,22\n\n0,14\n\n\n\n144\n\n38\n\nCông trình ANTT tại khu vực ngã 3\r\n\n sông Đồng Tranh\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n An\n\n10,00\n\n\n\n0,05\n\n144\n\n39\n\nĐường 600B\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân, Phú An\n\n12,00\n\n\n\n0,19\n\n38\n\n40\n\nNiệm Phật đường Hồng Trung Sơn\n\nTân\r\n\n Phú\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n1,66\n\n\n\n1,66\n\n183\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n854,86\n\n77,44\n\n1,90\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nDANH MỤC HỦY BỎ CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nMã\r\n\n loại đất\n\nTên\r\n\n huyện\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi\n\nSố\r\n\n Nghị quyết\n\na) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan\r\n\n nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -\r\n\n xã hội, công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh\r\n\n lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng\r\n\n trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự\r\n\n nghiệp công cấp địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm văn hóa phường\n\nDVH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n0,59\n\n144\n\n2\n\nTrung tâm văn hóa - thể thao\n\nDVH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n0,36\n\n144\n\n3\n\nDi tích Mộ Đoàn Văn cự và 16 nghĩa\r\n\n binh\n\nDDT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình\n\n0,65\n\n166\n\n4\n\nTrường TH Phước Tân 2\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nPhước\r\n\n Tân\n\n1,11\n\n38\n\n5\n\nTrụ sở Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây\r\n\n dựng tỉnh\n\nTSC\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,26\n\n57\n\n6\n\nTrung tâm Tin học - Thông tin Khoa\r\n\n học Công nghệ\n\nDTS\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,37\n\n144\n\n7\n\nTrung tâm y tế thành phố Biên Hòa\n\nDYT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,13\n\n144\n\n8\n\nTrung tâm văn hóa - thể thao\n\nDVH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,23\n\n144\n\n9\n\nKhu hiệu bộ trường THCS bán công\r\n\n Quyết Thắng (Ban Quản lý Dự án thành phố)\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuyết\r\n\n Thắng\n\n0,20\n\n166\n\n10\n\nTrường THPT Tam Hiệp (mở rộng)\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Hiệp\n\n0,61\n\n38\n\n11\n\nTrung tâm văn hóa phường\n\nDVH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Hòa\n\n0,28\n\n144\n\n12\n\nMở rộng trường\r\n\n Trung cấp nghề Đinh Tiên Hoàng\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Hiệp\n\n3,35\n\n166\n\n13\n\nTrường thực hành của Đại học Đồng\r\n\n Nai\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân Phong\n\n7,18\n\n38\n\n14\n\nMở rộng Trường\r\n\n Tiểu học Tân Phong A\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Phong\n\n0,40\n\n144\n\n15\n\nTrường Trung cấp nghề kinh tế - Kỹ\r\n\n thuật số 2 (cơ sở 2)\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Phong\n\n2,20\n\n144\n\n16\n\nTrường Mầm non công lập (vị trí khu phố 7)\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất\n\n0,63\n\n57\n\n17\n\nTrường Cao đẳng nghề Đồng Nai\n\nDGD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất\n\n0,82\n\n144\n\n18\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nBảo Bình\n\n0,20\n\n144\n\n19\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLâm San\n\n0,20\n\n144\n\n20\n\nTrụ sở công an\r\n\n xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n0,30\n\n144\n\n21\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,20\n\n144\n\n22\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nThừa\r\n\n Đức\n\n0,33\n\n144\n\n23\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,20\n\n144\n\n24\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n0,20\n\n144\n\n25\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n0,20\n\n144\n\n26\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,20\n\n144\n\n27\n\nTrung tâm văn hóa - học tập cộng đồng\n\nDVH\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,50\n\n38\n\n28\n\nTrung tâm văn hóa thể thao - Học tập\r\n\n cộng đồng\n\nDVH\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,35\n\n144\n\n29\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Tây\n\n0,20\n\n144\n\n30\n\nTrụ sở công an xã Phú Lợi\n\nTSC\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Lợi\n\n0,20\n\n38\n\n31\n\nTrường MN Phú Ngọc (Ấp 3)\n\nDGD\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Ngọc\n\n0,40\n\n183\n\n32\n\nTrạm kiểm lâm\r\n\n La Ngà\n\nTSC\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Ngọc\n\n0,03\n\n144\n\n33\n\nTrụ sở Công an xã Phú Tân\n\nTSC\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Tân\n\n0,20\n\n166\n\n34\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,22\n\n38\n\n35\n\nTrụ sở Công an TT. Định Quán\n\nTSC\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nTT.\r\n\n Định Quán\n\n0,25\n\n166\n\n36\n\nTrạm kiểm lâm Cao Cang\n\nTSC\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nTT.Định\r\n\n Quán\n\n0,10\n\n144\n\n37\n\nKhu căn cứ\r\n\n cách mạng Thị ủy\n\nDDT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo Quang\n\n4,80\n\n144\n\n38\n\nBan chỉ huy\r\n\n quân sự xã Bảo Vinh\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo\r\n\n Vinh\n\n0,05\n\n183\n\n39\n\nTrụ sở công an xã Bàu Sen\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBàu\r\n\n Sen\n\n0,04\n\n38\n\n40\n\nTrạm y tế Hàng Gòn\n\nDYT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nHàng\r\n\n Gòn\n\n0,20\n\n21\n\n41\n\nBan chỉ huy quân sự phường Xuân Hoà\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Hòa\n\n0,05\n\n144\n\n42\n\nTrụ sở VPĐKĐĐ Chi nhánh Long Thành\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Thành\n\nAn\r\n\n Phước\n\n0,15\n\n144\n\n43\n\nTrụ sở công an xã Lộc An\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLộc\r\n\n An\n\n0,20\n\n38\n\n44\n\nBệnh viện đa khoa (khu dân cư 25 B)\n\nDYT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n3,44\n\n144\n\n45\n\nBan chỉ huy\r\n\n quân sự xã Long Đức\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n0,20\n\n38\n\n46\n\nTrụ sở công an xã Long Đức\n\nTSC\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n0,20\n\n38\n\n47\n\nTrạm y tế khu 15\n\nDYT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n0,10\n\n144\n\n48\n\nTrung tâm ngoại ngữ tin học\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n0,10\n\n144\n\n49\n\nTrường đào tạo ngoại ngữ-tin học và\r\n\n Văn hóa hàng không của HTX DV nông nghiệp và đầu tư phát triển Long Thành\n\nDGD\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n0,10\n\n166\n\n50\n\nTrường MN Nam Cát Tiên (ấp 8)\n\nDGD\n\nTân\r\n\n Phú\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,25\n\n144\n\n51\n\nTrường MN Phú An\r\n\n (mở rộng)\n\nDGD\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,50\n\n183\n\n52\n\nTrụ sở BCHQS xã Phú Lâm\n\nTSC\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,20\n\n183\n\n53\n\nTrạm y tế xã\n\nDYT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,33\n\n144\n\n54\n\nTrụ sở làm việc\r\n\n công an xã Phú Lộc\n\nTSC\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,10\n\n21\n\n55\n\nTrường TH Nguyễn Du\n\nDGD\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n1,53\n\n38\n\n56\n\nTrung tâm văn hóa - học tập cộng đồng\r\n\n xã Phú Thịnh\n\nDVH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,50\n\n144\n\n57\n\nTrụ sở Ban CHQS xã Phú Xuân\n\nTSC\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,10\n\n183\n\n58\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,10\n\n183\n\n59\n\nTrường THCS Trường Chinh (mở rộng)\n\nDGD\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,29\n\n38\n\n60\n\nTrụ sở trạm bảo vệ thực vật\n\nDTS\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThị\r\n\n trấn Tân Phú\n\n0,02\n\n144\n\n61\n\nTrường TH Phan Bội Châu (mở rộng)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n1,00\n\n183\n\n62\n\nTrụ sở công an xã Bàu Hàm 2\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,30\n\n183\n\n63\n\nTrường TH - THCS - THPT Á Châu\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n2,10\n\n166\n\n64\n\nTrường THCS tại Gia Kiệm (mở rộng)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,50\n\n183\n\n65\n\nTrường MN Gia Kiệm\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,60\n\n183\n\n66\n\nTrụ sở công an xã Gia Kiệm\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,20\n\n183\n\n67\n\nTrung tâm văn hóa - học tập công đồng\r\n\n xã Gia Kiệm\n\nDVH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,95\n\n144\n\n68\n\nTrường Tiểu học (khu đồi đá Soklu)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,20\n\n144\n\n69\n\nTrụ sở công an xã Gia Tân 1\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 1\n\n0,22\n\n183\n\n70\n\nTrường Tiểu học Trần Quốc Toản (mở\r\n\n rộng)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,30\n\n144\n\n71\n\nTrường THCS Gia Tân 3\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n1,60\n\n183\n\n72\n\nTrường TH Gia Tân 3\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,72\n\n183\n\n73\n\nTrụ sở công an xã Gia Tân 3\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,30\n\n183\n\n74\n\nMở rộng trường Trần Quang Khải\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,09\n\n144\n\n75\n\nTrường Mầm non Gia Tân 3 (mở rộng)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,27\n\n144\n\n76\n\nTrụ sở công an xã Gia Tân 3\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,30\n\n144\n\n77\n\nTrường Mầm non Hoa Cúc (mở rộng)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nHưng\r\n\n Lộc\n\n0,46\n\n144\n\n78\n\nTrụ sở Làm việc Ban chỉ huy Quân sự xã Hưng Lộc\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nHưng\r\n\n Lộc\n\n0,05\n\n144\n\n79\n\nTrường MN Họa mi mở rộng\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,30\n\n183\n\n80\n\nTrụ sở công an xã Lộ 25\n\nTSC\n\nThống Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,23\n\n183\n\n81\n\nTrường Tiểu học Hoàng Văn Thụ (mở rộng)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,55\n\n144\n\n82\n\nTrường Mầm non Lộ 25\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,43\n\n144\n\n83\n\nTrường THCS Lý Tự Trọng\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,83\n\n166\n\n84\n\nTrụ sở công an xã Quang Trung\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,11\n\n183\n\n85\n\nMở rộng trường Mầm non Lê Lợi\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,07\n\n144\n\n86\n\nTrường MN Quang Trung B (mở rộng)\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,16\n\n166\n\n87\n\nTrường MN Quang Trung A\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,30\n\n166\n\n88\n\nTrường MN 9/ 4\n\nDGD\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,50\n\n183\n\n89\n\nTrụ sở công an xã Xuân Thạnh\n\nTSC\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,30\n\n183\n\n90\n\nTrường Mầm non\n\nDGD\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n1,50\n\n144\n\n91\n\nMở rộng trường Mầm non Giang Điền\n\nDGD\n\nTrảng Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n0,07\n\n144\n\n92\n\nTrường Cao đẳng Đinh Tiên Hoàng\n\nDGD\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nHố\r\n\n Nai 3\n\n0,74\n\n144\n\n93\n\nTrường MN Bình Minh\n\nDGD\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nHố\r\n\n Nai 3\n\n0,30\n\n166\n\n94\n\nTrường TH Lý Thường Kiệt\n\nDGD\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nHố\r\n\n Nai 3\n\n0,20\n\n166\n\n95\n\nMở rộng Trương THCS Nguyễn Thượng\r\n\n Hiền\n\nDGD\n\nTrảng Bom\n\nHưng\r\n\n Thịnh\n\n0,30\n\n144\n\n96\n\nMở rộng Trường Tiểu học Nguyễn Trãi\n\nDGD\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nHưng\r\n\n Thịnh\n\n0,20\n\n144\n\n97\n\nSân thể thao ấp 2\n\nDTT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nSông\r\n\n Trầu\n\n0,20\n\n144\n\n98\n\nBan Chỉ huy Quân sự xã\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nSông\r\n\n Trầu\n\n0,20\n\n144\n\n99\n\nBan Chỉ huy\r\n\n Quân sự xã\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nTây\r\n\n Hòa\n\n0,22\n\n144\n\n100\n\nTrụ sở BQLDA huyện\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị trấn Trảng Bom\n\n0,10\n\n166\n\n101\n\nBan chỉ huy quân sự thị trấn Trảng\r\n\n Bom\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,10\n\n144\n\n102\n\nTrạm vệ thực vật\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,10\n\n144\n\n103\n\nTrạm Khuyến Nông\n\nTSC\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,09\n\n144\n\n104\n\nMở rộng trường TH Bình Hòa\n\nDGD\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Hòa\n\n0,26\n\n144\n\n105\n\nSân bóng đá xã\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n2,00\n\n144\n\n106\n\nTrụ sở Công an xã\n\nTSC\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,20\n\n144\n\n107\n\nTrạm kiểm lâm địa bàn Hiếu Liêm\n\nDTS\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n0,05\n\n38\n\n108\n\nTrung tâm hành chính xã Mã Đà\n\nTSC\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nMã\r\n\n Đà\n\n12,65\n\n144\n\n109\n\nTrạm kiểm lâm địa bàn Phú Lý\n\nDTS\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nPhú\r\n\n Lý\n\n0,06\n\n38\n\n110\n\nTrụ sở công an xã\n\nTSC\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n0,22\n\n183\n\n111\n\nTrụ sở làm việc dân quân thường trực\r\n\n khu, cụm công nghiệp\n\nTSC\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,97\n\n144\n\n112\n\nTrường Mầm non Thiện Tân\n\nDGD\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,72\n\n38\n\n113\n\nTrường Mầm non Thiện Tân (cơ sở II\r\n\n ấp Ông Hường)\n\nDGD\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,70\n\n38\n\n114\n\nTrường mẫu giáo khu phố 7\n\nDGD\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThị\r\n\n trấn Vĩnh An\n\n0,09\n\n144\n\n115\n\nMở rộng trường MN (cơ sở chính)\n\nDGD\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n0,70\n\n144\n\n116\n\nKho tàng trữ tang vật CC Thi hành\r\n\n án huyện\n\nDTS\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Gia Ray\n\n0,15\n\n144\n\n117\n\nTrụ sở chi cục thuế Huyện\n\nDTS\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Gia Ray\n\n0,32\n\n144\n\n118\n\nTrụ sở Công an xã Xuân Bắc\n\nTSC\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Bắc\n\n0,30\n\n144\n\n119\n\nTrường TH Xuân Định (mở rộng)\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Định\n\n0,10\n\n21\n\n120\n\nTrường TH Trịnh Hoài Đức (mở rộng)\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Hiệp\n\n0,30\n\n21\n\n121\n\nMở rộng trường MN Xuân Hòa\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Hoà\n\n0,18\n\n144\n\n122\n\nHội trường làng Dân tộc Stiêng\n\nDSH\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Hòa\n\n0,11\n\n38\n\n123\n\nTrường THCS Xuân Hòa (mở rộng)\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Hòa\n\n0,40\n\n166\n\n124\n\nTrụ sở Công an xã Xuân Phú\n\nTSC\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Phú\n\n0,80\n\n144\n\n125\n\nTrường MN (phân hiệu Tân Hữu)\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Thành\n\n0,37\n\n38\n\n126\n\nTrường MN Xuân Thành\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Thành\n\n0,72\n\n144\n\n127\n\nTrường MN Xuân Trường (PH Trung\r\n\n Sơn)\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Trường\n\n0,10\n\n144\n\n128\n\nMở rộng Trường THCS Lê Lợi\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Trường\n\n0,98\n\n144\n\nb) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n kỹ thuật của địa phương gồm: Giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện\r\n\n lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n129\n\nCải tạo cảnh quan\r\n\n nút giao thông đường Võ Nguyên Giáp - Bùi Văn Hòa - Quốc Lộ 51\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n2,30\n\n183\n\n130\n\nHương Lộ 2 và cầu An Hòa\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa, Tam Phước\n\n12,06\n\n144\n\n131\n\nĐường nối Phan Đình Phùng và Hồ Văn\r\n\n Đại (QH- D1)\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n1,82\n\n38\n\n132\n\nĐường chất thải\r\n\n rắn\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Phước\n\n7,27\n\n183\n\n133\n\nĐường vào Trung tâm hành chính phường\r\n\n Tân Biên\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Biên\n\n2,73\n\n21\n\n134\n\nĐường từ Đồng Khởi đến đường Nguyễn\r\n\n Văn Hoài (Chống ùn tắc ngã tư Tân Phong)\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Phong\n\n3,50\n\n38\n\n135\n\nĐường liên phường Trảng Dài - Tân\r\n\n Hiệp\n\nDGT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTrảng\r\n\n Dài, Tân Hiệp\n\n6,79\n\n38\n\n136\n\nĐường Trảng Bom - Xuân Lộc\n\nDGT\n\nCác\r\n\n huyện\n\nCác\r\n\n xã\n\n28,20\n\n144\n\n137\n\nXây dựng tuyến đường Hương lộ 2 (đoạn\r\n\n 2)\n\nDGT\n\nCác\r\n\n huyện\n\nTam\r\n\n Phước, Tam An\n\n40,51\n\n166\n\n138\n\nĐường song hành Quốc lộ 56\n\nDGT\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLong\r\n\n Giao\n\n14,00\n\n144\n\n139\n\nĐường Hương lộ\r\n\n 10 - QL 1A\n\nDGT\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nLong\r\n\n Giao\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\nBảo Bình\n\nXuân\r\n\n Tây\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n26,86\n\n144\n\n140\n\nLò đốt rác\n\nDRA\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nSông\r\n\n Ray\n\n0,20\n\n166\n\n141\n\nHệ thống cấp nước TT Long Giao (Nhà\r\n\n máy nước + 5 giếng)\n\nDTL\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đường, Long Giao\n\n1,15\n\n144\n\n142\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nDRA\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n0,04\n\n38\n\n143\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nDRA\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,02\n\n144\n\n144\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Phú\r\n\n Cường\n\nDTL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Cường\n\n0,23\n\n144\n\n145\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Phú\r\n\n Lợi\n\nDTL\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Lợi\n\n0,12\n\n38\n\n146\n\nMở rộng trạm viễn thông\n\nDBV\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nTúc\r\n\n Trưng\n\n0,03\n\n144\n\n147\n\nĐập Lác Chiếu\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo\r\n\n Quang\n\n0,05\n\n144\n\n148\n\nMương thoát lũ tổ 7 ấp 18 Gia Đình\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo\r\n\n Quang\n\n0,30\n\n166\n\n149\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Bàu\r\n\n Sen\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBàu\r\n\n Sen\n\n0,41\n\n21\n\n150\n\nĐường số 10 (tổ 14 Bàu Trâm đi tổ\r\n\n 10 Bàu Sầm)\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBàu\r\n\n Trâm\n\n1,00\n\n183\n\n151\n\nĐường Cầu Cháy (từ ngã ba Vú Sữa -\r\n\n ngã ba Lộc Na)\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBình\r\n\n Lộc\n\n2,00\n\n183\n\n152\n\nHệ thống cấp nước tập trung ấp 1, xã Bình Lộc\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBình\r\n\n Lộc\n\n0,13\n\n144\n\n153\n\nĐường tổ 3 ấp Tân Phong\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nHàng\r\n\n Gòn\n\n0,30\n\n38\n\n154\n\nĐường tổ 24 ấp Hàng Gòn\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nHàng\r\n\n Gòn\n\n0,30\n\n38\n\n155\n\nĐường Trảng Bom -Xuân Lộc\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nSuối\r\n\n Tre, Bảo Vinh, Xuân Thanh\n\n10,93\n\n144\n\n156\n\nĐường ranh Xuân Bình-Phú Bình-Bàu\r\n\n Sen\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Bình, Bàu Sen\n\n4,40\n\n21\n\n157\n\nĐường Lý Thái Tổ mở rộng\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Hòa\n\n1,87\n\n57\n\n158\n\nHệ thống cấp nước tập trung ấp Trung Tâm\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Lập\n\n0,10\n\n38\n\n159\n\nHệ thống cấp nước tập trung ấp Phú\r\n\n Mỹ\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Lập\n\n0,05\n\n38\n\n160\n\nĐường số 4 Xuân Tân\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Tân\n\n2,57\n\n38\n\n161\n\nĐường giao thông nông thôn khu 1, ấp\r\n\n Cẩm Tân\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Tân\n\n0,46\n\n183\n\n162\n\nĐường số 5\r\n\n Xuân Tân\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Tân\n\n1,72\n\n144\n\n163\n\nĐường nhánh ấp Cẩm Tân\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Tân\n\n3,39\n\n144\n\n164\n\nNâng cấp sửa chữa đập Bàu Tra\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Tân\n\n0,05\n\n144\n\n165\n\nĐường Ngô Quyền\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Thanh\n\n2,10\n\n57\n\n166\n\nĐường Phạm Lạc\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Thanh\n\n0,60\n\n57\n\n167\n\nNâng cấp mở rộng\r\n\n đường Đào Trí Phú\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Trung\n\n0,39\n\n21\n\n168\n\nNâng cấp đường Nguyễn Trung Trực\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Trung\n\n1,25\n\n183\n\n169\n\nNâng cấp mở rộng\r\n\n đường Đào Trí Phú\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nXuân\r\n\n Trung\n\n0,15\n\n144\n\n170\n\nĐiểm trung chuyển rác\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nAn\r\n\n Phước\n\n0,03\n\n144\n\n171\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Bàu\r\n\n Cạn\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBàu\r\n\n Cạn\n\n0,24\n\n38\n\n172\n\nĐiểm trung chuyển rác\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBình\r\n\n An\n\n0,03\n\n144\n\n173\n\nĐiểm trung chuyển rác\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBình\r\n\n Sơn\n\n0,03\n\n144\n\n174\n\nĐiểm trung chuyển rác\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLộc\r\n\n An\n\n0,03\n\n144\n\n175\n\nĐiểm trung chuyển rác khu 14\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n0,05\n\n144\n\n176\n\nĐiểm trung chuyển rác khu 15\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Đức\n\n0,03\n\n144\n\n177\n\nĐiểm trung chuyển rác ấp 2\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n0,02\n\n144\n\n178\n\nCảng Gò Dầu B (mở rộng)\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Thái\n\n0,90\n\n57\n\n179\n\nĐiểm trung chuyển rác (ấp 3)\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Thái\n\n0,05\n\n144\n\n180\n\nTrạm bơm tăng áp (Công ty cấp nước\r\n\n Đồng Nai)\n\nDTL\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n0,28\n\n21\n\n181\n\nĐường Vào khu CN AMATA\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n10,00\n\n144\n\n182\n\nĐường vào Khu dân cư Biệt thự vườn Cầu Xéo\n\nDGT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n0,85\n\n38\n\n183\n\nĐiểm trung\r\n\n chuyển rác\n\nDRA\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n0,03\n\n144\n\n184\n\nBãi trung chuyển rác xã Long Tân\n\nDRA\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n0,20\n\n144\n\n185\n\nBãi đậu xe 3 ha trong dự án Trồng\r\n\n cây xanh kết hợp bãi đậu xe 20 ha\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội\n\n3,00\n\n144\n\n186\n\nĐường từ 319 đến Khu dân cư Tài Tiến\n\nDGT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n6,30\n\n144\n\n187\n\nKênh mương nội đồng\n\nDTL\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n5,22\n\n21\n\n188\n\nCông trình Cầu\r\n\n Đạ Hoai\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,20\n\n144\n\n189\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Phú Điền\n\nDTL\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,18\n\n38\n\n190\n\nĐường Phú Lâm - Phú Bình\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Lâm, Phú Bình\n\n4,00\n\n38\n\n191\n\nKênh N6-12\n\nDTL\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,15\n\n21\n\n192\n\nMở rộng bãi rác tại Phú Thanh\n\nDRA\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n5,00\n\n144\n\n193\n\nĐường kênh N2\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n1,15\n\n38\n\n194\n\nĐường Phú Lâm - Thanh Sơn gđ2 (mở rộng)\n\nDGT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,85\n\n38\n\n195\n\nĐường Ngô Quyền - Sông Thao\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n5,20\n\n21\n\n196\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Bàu\r\n\n Hàm 2\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,15\n\n38\n\n197\n\nĐường nối ấp\r\n\n Ngô Quyền đến QL 20\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,30\n\n144\n\n198\n\nĐường ấp Phan\r\n\n Bội Châu đi đường 769\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n1,80\n\n144\n\n199\n\nĐường từ ấp Lộ 25 đến đường đi Hưng\r\n\n Lộc\n\nDGT\n\nThống Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,33\n\n144\n\n200\n\nMở rộng, nâng cấp đường nội đồng 2 ấp\r\n\n Ngô Quyền\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,26\n\n144\n\n201\n\nĐường ấp Ngô Quyền đi Sông Thao\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n1,37\n\n144\n\n202\n\nĐường nội đồng 1 ấp Ngô Quyền\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,38\n\n144\n\n203\n\nĐường tổ 3 ấp Lộ 25\n\nDGT\n\nThống Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,10\n\n144\n\n204\n\nĐường Bàu Ao - Sông Nhạn\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,59\n\n144\n\n205\n\nMở rộng, nâng cấp đường Nguyễn Thái\r\n\n Học đi Bàu Hàm\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,52\n\n144\n\n206\n\nĐường song hành QL20 khu TTHC huyện\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n1,72\n\n144\n\n207\n\nĐường vào cầu Bến Tẹc\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n1,50\n\n166\n\n208\n\nĐường tổ 8B đi\r\n\n trường THCS Ngô Quyền\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,25\n\n166\n\n209\n\nNạo vét, mở rộng và nâng cấp hệ thống\r\n\n thoát lũ 5 xã Kiệm Tân\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\ncác\r\n\n xã\n\n0,80\n\n21\n\n210\n\nĐường đồi trọc\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,30\n\n144\n\n211\n\nĐường ngã ba Hoàng vào vùng KKCN\r\n\n phía Tây\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,98\n\n144\n\n2Ỉ2\n\nĐường số 1 Tây Nam\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,28\n\n144\n\n213\n\nĐường Đông Bắc đi Ao Khoai\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,38\n\n144\n\n214\n\nĐường Gia Tân 1\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 1\n\n1,05\n\n144\n\n215\n\nĐường đồi Côtin nối dài\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 1\n\n1,99\n\n144\n\n216\n\nĐường Tây Kim - Thanh Bình\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia Tân 1\n\n7,80\n\n166\n\n217\n\nĐường Sào Lâm Bạch Lâm 2\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,08\n\n144\n\n218\n\nĐường vườn Na\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,11\n\n144\n\n219\n\nĐường vào khu chăn nuôi Bạch Lâm\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,14\n\n144\n\n220\n\nĐường Dốc Đất\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,14\n\n144\n\n221\n\nĐường vườn xoài nhánh từ đường vườn\r\n\n xoài đến ranh xã Phú Túc\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,41\n\n144\n\n222\n\nĐường vườn xoài nhánh từ đường vườn\r\n\n xoài đến ranh xã Phú Cường\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,63\n\n144\n\n223\n\nĐường nội đồng 2-3\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,90\n\n144\n\n224\n\nĐường ranh khu chăn nuôi Đức Long 1\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,23\n\n144\n\n225\n\nĐường suối đá\r\n\n Đức Long 2\n\nDGT\n\nThống Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,13\n\n144\n\n226\n\nĐường nghĩa địa Đức Huy nhánh 3\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,10\n\n144\n\n227\n\nĐường nghĩa địa Đức Huy nhánh 1\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,29\n\n144\n\n228\n\nĐường nghĩa địa Đức Huy nhánh 2\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,41\n\n144\n\n229\n\nĐường qua nghĩa địa Bạch Lâm\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,18\n\n144\n\n230\n\nĐường liên ấp Long Đức 1-2-3\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,05\n\n144\n\n231\n\nTrạm cấp nước tập trung\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,08\n\n144\n\n232\n\nCầu Đức Long 1\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia Tân 2\n\n0,02\n\n166\n\n233\n\nĐường Chu Văn An - Định Quán\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n1,16\n\n144\n\n234\n\nĐường vào Trụ sở UBND xã Gia Tân 3\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,18\n\n144\n\n235\n\nĐường ao Làng đế hạ lưu đập Cầu Quay và mương nước\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,28\n\n144\n\n236\n\nĐường Tân Yên đến hạ lưu đập cầu\r\n\n Quay và mương nước\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,15\n\n144\n\n237\n\nĐường Đài đức mẹ đi Gia Kiệm\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,56\n\n144\n\n238\n\nĐường Gia Tân 1, Gia Kiệm đi Trảng Bom\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n1,72\n\n144\n\n239\n\nĐường Chu Văn An - Định Quán (đoạn\r\n\n 2)\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,80\n\n144\n\n240\n\nĐập ông Thọ\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,73\n\n144\n\n241\n\nNạo vét mương đập ông Thọ\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,21\n\n144\n\n242\n\nMương tiêu úng cánh đồng rau Tân\r\n\n Yên\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,07\n\n144\n\n243\n\nNạo vét và kè đá mương suối lầy\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,12\n\n144\n\n244\n\nĐập cầu quay\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,30\n\n144\n\n245\n\nCầu 1 Phúc Nhạc 2\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,07\n\n166\n\n246\n\nCầu 2 Phúc Nhạc 2\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,22\n\n166\n\n247\n\nCầu Quay\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,22\n\n166\n\n248\n\nĐường Hưng Nghĩa - Xã Lộ 25\n\nDGT\n\nThống Nhất\n\nHưng\r\n\n Lộc\n\n5,18\n\n144\n\n249\n\nĐường Hưng Lộc-\r\n\n Xã Lộ 25\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nHưng Lộc\n\n2,99\n\n144\n\n250\n\nMở rộng đường trung tâm Hưng Thạnh\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nHưng\r\n\n Lộc\n\n0,13\n\n144\n\n251\n\nĐường Trung tâm Hưng Lộc\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nHưng\r\n\n Lộc\n\n3,56\n\n144\n\n252\n\nĐường Hưng Nghĩa Chợ ấp 5\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n1,71\n\n144\n\n253\n\nĐường Thống Nhất - Cẩm Mỹ\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n1,30\n\n144\n\n254\n\nĐường vào cánh đồng Cây khô\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,14\n\n144\n\n255\n\nĐường vào khu chăn nuôi Tập trung\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,37\n\n144\n\n256\n\nĐường cầu số 1 ấp 6 nhánh 1\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,32\n\n144\n\n257\n\nĐường Tránh Lũ\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,19\n\n144\n\n258\n\nHệ thống cấp nước tập trung\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,10\n\n144\n\n259\n\nMương thoát nước Hưng Long - Lộ 25\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,14\n\n144\n\n260\n\nĐường Lê Lợi - Bàu Hàm 2\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n3,44\n\n21\n\n261\n\nĐường Lạc Sơn-Xuân Thiện\r\n\n (Km0+0-km3+00)\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n1,60\n\n144\n\n262\n\nĐường Võ Dõng 3- Soklu\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,09\n\n144\n\n263\n\nĐường Lê Lợi - Bàu Hàm\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n2,09\n\n144\n\n264\n\nĐường Võ Dõng 1- Lạc Sơn\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n1,79\n\n144\n\n265\n\nĐường song hành QL1A khu TTHC huyện\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n1,05\n\n144\n\n266\n\nĐường vào khu dân tộc đoạn 1\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,14\n\n144\n\n267\n\nMở rộng, nâng cấp đường trung tâm ấp\r\n\n 9/4\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,58\n\n144\n\n268\n\nMở rộng, nối dài đường cánh đồng\r\n\n 52-54\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,52\n\n144\n\n269\n\nNối dài đường khu dân tộc đến tổ 12\r\n\n ấp 9\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,56\n\n144\n\n270\n\nMở rộng, nâng cấp đường tổ 3 đi tổ\r\n\n 10\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,16\n\n144\n\n271\n\nMở rộng, nối dài đường thủy lợi\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,26\n\n144\n\n272\n\nĐường cánh đồng 97\n\nDGT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,55\n\n144\n\n273\n\nĐường Đồi đá liên ấp 9-4\n\nDGT\n\nThống Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,57\n\n144\n\n274\n\nMương thoát nước tại khu vực tổ 4-5\r\n\n ấp 9/4\n\nDTL\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,25\n\n144\n\n275\n\nGa Trảng Bom\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nQuảng\r\n\n Tiến\n\n0,19\n\n166\n\n276\n\n10 công trình giếng khoan quan trắng\r\n\n động thái nước dưới đất trên địa bàn huyện Trảng Bom,\r\n\n Long Thành\n\nDKH\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nTây\r\n\n Hòa\n\n0,03\n\n183\n\n277\n\nĐường Đinh Quang Ân\n\nDGT\n\nTrảng Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,19\n\n38\n\n278\n\nĐường Nguyễn Trãi (đoạn từ đường Lý\r\n\n Nam Đế đến đường Võ Trường Toản)\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,50\n\n144\n\n279\n\nĐường Lê Lai (đoạn từ đường Lý Nam\r\n\n Đế đến đường Hùng Vương)\n\nDGT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n0,50\n\n144\n\n280\n\nNạo vét Rạch Mọi\n\nSON\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Hòa, Tân Bình\n\n2,84\n\n144\n\n281\n\nĐường Bình Lợi - Thiện Tân đoạn nắn\r\n\n tuyến qua khu vực đất quốc phòng\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n4,67\n\n144\n\n282\n\nMương thủy lợi ấp 2\n\nDTL\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,25\n\n144\n\n283\n\nĐT 768 (Tiểu dự án bồi thường, giải\r\n\n phóng mặt bằng đường ĐT 768 từ cầu thủ biên đến ĐT 762)\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nCác\r\n\n xã\n\n37,00\n\n21\n\n284\n\nHệ thống cấp nước sạch nông thôn tập\r\n\n trung\n\nDTL\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n0,21\n\n38\n\n285\n\nHệ thống thủy lợi\n\nDTL\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n0,25\n\n38\n\n286\n\nĐường vào khu\r\n\n chăn nuôi Hiếu Liêm\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n3,75\n\n144\n\n287\n\nHệ thống cấp\r\n\n nước sạch nông thôn tập trung\n\nDTL\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nMã\r\n\n Đà\n\n1,27\n\n38\n\n288\n\nHệ thống cấp nước sạch nông thôn tập\r\n\n trung\n\nDTL\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n1,00\n\n38\n\n289\n\nĐường vào Chùa Tháp (đường liên ấp\r\n\n Bình Phước - Bình Lục)\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n0,38\n\n144\n\n290\n\nĐường liên ấp 5 - 7\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n1,57\n\n183\n\n291\n\nĐường ấp 1 Thạnh Phú (đường 16)\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n3,21\n\n183\n\n292\n\nĐường nhà máy nước Thiện Tân (mở rộng\r\n\n lên 9,5 m)\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n1,70\n\n21\n\n293\n\nĐường Bưng mua\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n1,29\n\n144\n\n294\n\nĐường gò Miếu\r\n\n nối dài\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,48\n\n144\n\n295\n\nĐường nối đường Bùng Binh - đi Trảng\r\n\n Dài TPBH\n\nDGT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,28\n\n144\n\n296\n\nKhu xử lý rác thải sinh hoạt, công\r\n\n nghiệp (phần diện tích còn lại 18,9 ha)\n\nDRA\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n18,90\n\n144\n\n297\n\nHương lộ 10\n\nDGT\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nCác\r\n\n xã\n\n11,00\n\n144\n\n298\n\nHệ thống kênh mương\n\nDTL\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nCác\r\n\n xã\n\n13,10\n\n38\n\n299\n\nĐường từ cầu tập đoàn 7 vào cánh đồng\r\n\n lúa\n\nDGT\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nCác\r\n\n xã\n\n0,08\n\n38\n\n300\n\nHệ thống cấp nước tập trung TT.Gia\r\n\n Ray (mở rộng) và đấu nối đường ống\n\nDTL\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Gia Ray\n\n0,23\n\n38\n\n301\n\nĐường Xuân Bắc - Bảo Quang (mở mới)\n\nDGT\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Bắc\n\n21,12\n\n38\n\n302\n\nHệ thống cấp nước tập trung\n\nDTL\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Phú\n\n0,20\n\n144\n\n303\n\nHệ thống mương thoát nước\n\nDTL\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n1,60\n\n38\n\nc) Dự\r\n\n án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của\r\n\n cộng đồng dân cư, dự án tái định cư, nhà ở cho sinh\r\n\n viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n304\n\nDự án xây dựng Khu vui chơi giải trí trung tâm và cụm dịch vụ cao cấp (Tổng\r\n\n Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai)\n\nDKV\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n1,26\n\n144\n\n305\n\nKhu vui chơi giải trí\n\nDKV\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n1,47\n\n144\n\n306\n\nNhà tang lễ thành phố\n\nNTD\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n1,50\n\n144\n\n307\n\nKhu dân cư tái định cư cho dự án Ký\r\n\n túc xá và khu học tập sinh hoạt của sinh viên - Trường đại học Lạc Hồng\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n0,19\n\n166\n\n308\n\nVăn hóa khu phố 3, 4\n\nDSH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n0,03\n\n144\n\n309\n\nKhu tái định cư (đất Lữ đoàn tăng thiết giáp 22 thuộc Quân đoàn 4 bàn giao địa phương)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình\n\n5,00\n\n57\n\n310\n\nVăn phòng KP 1\n\nDSH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình Tân\n\n0,02\n\n144\n\n311\n\nVăn phòng khu phố 2\n\nDSH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,02\n\n144\n\n312\n\nKhu nhà ở xã hội\r\n\n (Công ty Tín Nghĩa)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTam\r\n\n Phước\n\n2,20\n\n183\n\n313\n\nVăn phòng Khu phố 6\n\nDSH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Hòa\n\n0,01\n\n144\n\n314\n\nNhà ở tái định cư Thống Nhất - Tân\r\n\n Mai (Công ty Thế Giới Nhà)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất, Tân Mai\n\n13,10\n\n183\n\n315\n\nVăn phòng Khu phố 5 (mới)\n\nDSH\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTrung\r\n\n Dũng\n\n0,02\n\n144\n\n316\n\nNghĩa địa xã Nhân Nghĩa\n\nNTD\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nNhân\r\n\n Nghĩa\n\n2,33\n\n183\n\n317\n\nChùa An Lạc\n\nTON\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,70\n\n144\n\n318\n\nTịnh thất Liên Hoa\n\nTON\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nSông\r\n\n Nhạn\n\n0,11\n\n144\n\n319\n\nNhà văn hoá ấp 4\n\nDSH\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nThừa\r\n\n Đức\n\n0,13\n\n144\n\n320\n\nCộng đoàn Tân Việt Nam Hà\n\nTON\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Bảo\n\n0,27\n\n144\n\n321\n\nChùa Bảo Quang\n\nTON\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đường\n\n0,30\n\n144\n\n322\n\nKhu dân cư có bố trí tái định cư và\r\n\n nhà ở xã hội\n\nONT\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Mỹ\n\n5,00\n\n144\n\n323\n\nTu viện Mến Thánh giá - Xuân Quế\n\nTON\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Quế\n\n0,07\n\n144\n\n324\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phú Quý 2\n\nDSH\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nLa\r\n\n Ngà\n\n0,03\n\n144\n\n325\n\nSân thể thao ấp 2/97\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nLa\r\n\n Ngà\n\n0,33\n\n144\n\n326\n\nSân thể thao ấp Phú Quý 1\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nLa\r\n\n Ngà\n\n0,10\n\n144\n\n327\n\nSân thể thao ấp Mít Nài\n\nDTT\n\nĐỊnh\r\n\n Quán\n\nLa\r\n\n Ngà\n\n0,08\n\n144\n\n328\n\nSân thể thao ấp 5\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nLa\r\n\n Ngà\n\n0,30\n\n144\n\n329\n\nChợ Phú Hòa (mở rộng)\n\nDCH\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Hòa\n\n0,20\n\n38\n\n330\n\nSân thể thao ấp\r\n\n 5\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Lợi\n\n0,17\n\n144\n\n331\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 5\n\nDSH\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Tân\n\n0,18\n\n144\n\n332\n\nSân thể thao phục vụ Nông thôn mới\r\n\n ở các ấp\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Túc\n\n3,00\n\n144\n\n333\n\nSân thể thao phục vụ Nông thôn mới ở\r\n\n các ấp\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nPhú\r\n\n Vinh\n\n4,00\n\n144\n\n334\n\nSân thể thao\r\n\n phục vụ Nông thôn mới ở các ấp\n\nDTT\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nSuối\r\n\n Nho\n\n4,00\n\n144\n\n335\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp 1\n\nDSH\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nSuối\r\n\n Nho\n\n0,03\n\n166\n\n336\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc áp Đồn Điền 2\n\nDSH\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nTúc\r\n\n Trưng\n\n0,10\n\n144\n\n337\n\nNhà văn hóa ấp Ruộng Hời\n\nDSH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo Vinh\n\n0,05\n\n38\n\n338\n\nNhà văn hóa ấp Ruộng Lớn\n\nDSH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo\r\n\n Vinh\n\n0,05\n\n144\n\n339\n\nNhà Văn hóa và khu thể thao ấp Bảo\r\n\n Vinh A\n\nDSH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBảo Vinh\n\n0,05\n\n144\n\n340\n\nTu đoàn tình thương\n\nTON\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBàu\r\n\n Trâm\n\n0,27\n\n144\n\n341\n\nNhà văn hóa ấp 2 Bình Lộc (mở rộng)\n\nDSH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBình\r\n\n Lộc\n\n0,01\n\n38\n\n342\n\nChợ Bình Lộc ấp 1\n\nDCH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBình\r\n\n Lộc\n\n0,20\n\n144\n\n343\n\nNhà văn hóa ấp 2\n\nDSH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nBình\r\n\n Lộc\n\n0,03\n\n144\n\n344\n\nTrung tâm văn hóa, thể thao và HTCĐ\n\nDVH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nHàng\r\n\n Gòn\n\n1,40\n\n183\n\n345\n\nNhà văn hóa khu phố 1 phường Phú Bình\n\nDSH\n\nLong\r\n\n Khánh\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n144\n\n346\n\nChợ An Viễng\n\nDCH\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBình\r\n\n An\n\n1,00\n\n183\n\n347\n\nMở rộng nghĩa trang Liệt sỹ huyện\n\nNTD\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n2,50\n\n183\n\n348\n\nKhu tái định cư Công ty Nhị Hiệp\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n0,30\n\n144\n\n349\n\nKhu nhà ở công nhân và người thu nhập\r\n\n thấp\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n2,00\n\n144\n\n350\n\nNghĩa địa mở rộng\n\nNTD\n\nLong\r\n\n Thành\n\nTam\r\n\n An\n\n2,50\n\n144\n\n351\n\nKhu TĐC Trạm khuyến nông\n\nODT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n0,37\n\n144\n\n352\n\nKhu TĐC TTDV và QLĐT\n\nODT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị trấn\r\n\n Long Thành\n\n0,43\n\n144\n\n353\n\nVăn phòng ấp 1\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước\n\n0,05\n\n144\n\n354\n\nVăn phòng ấp 2\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nHiệp\r\n\n Phước\n\n0,05\n\n144\n\n355\n\nChợ xã Long Tân\n\nDCH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n0,70\n\n144\n\n356\n\nNhà văn hoá kết hợp Văn phòng ấp\r\n\n Phú Tân\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú Đông\n\n0,05\n\n144\n\n357\n\nNhà văn hóa ấp 2 xã Phú Thạnh\n\nDSH\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Thạnh\n\n0,16\n\n183\n\n358\n\nSân vận động xã\n\nDTT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,80\n\n21\n\n359\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 2\n\nDSH\n\nTân Phú\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,20\n\n144\n\n360\n\nNhà lưu niệm Đoàn 600\n\nDVH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,02\n\n144\n\n361\n\nTrung tâm văn hóa học tập cộng đồng\n\nDVH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,60\n\n183\n\n362\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 3 Phú Điền\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,06\n\n166\n\n363\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Ngọc Lâm 3 (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,18\n\n144\n\n364\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thanh Thọ (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,23\n\n144\n\n365\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Thọ Lâm 2 (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú Thanh\n\n0,17\n\n144\n\n366\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thọ Lâm 3 (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,20\n\n144\n\n367\n\nSân thể thao ấp Giang Điền\n\nDTT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú Thanh\n\n0,14\n\n144\n\n368\n\nSân vận động\n\nDTT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n1,20\n\n144\n\n369\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 1\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,04\n\n38\n\n370\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 3\n\nDSH\n\nTân\r\n\n Phú\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,05\n\n38\n\n371\n\nKhu tái định cư chợ Trà Cổ\n\nODT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nTT.Tân\r\n\n Phú\n\n0,78\n\n144\n\n372\n\nChợ Ngô Quyền\n\nDCH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,63\n\n144\n\n373\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Lộ 25\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n0,05\n\n144\n\n374\n\nChợ tại Gia Kiệm\n\nDCH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,20\n\n144\n\n375\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Võ Dõng 1\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,04\n\n166\n\n376\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Võ Dõng 3\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,04\n\n166\n\n377\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Tây Kim\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,05\n\n166\n\n378\n\nChợ Bạch Lâm\n\nDCH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,25\n\n144\n\n379\n\nKhu vui chơi\r\n\n giải trí tại ấp Đức Long 2\n\nDKV\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,58\n\n144\n\n380\n\nKhu vui chơi Thanh thiếu niên\n\nDKV\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n1,00\n\n144\n\n381\n\nKhu thể dục thể thao ấp\n\nDTT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,10\n\n144\n\n382\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Gia Yên\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,05\n\n144\n\n383\n\nSân vận động\n\nDTT\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nHưng\r\n\n Lộc\n\n1,20\n\n144\n\n384\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 4\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,05\n\n144\n\n385\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp 5\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,05\n\n144\n\n386\n\nKhu vui chơi giải trí thanh thiếu\r\n\n niên ấp Nguyễn Huệ 2\n\nDKV\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,46\n\n57\n\n387\n\nKhu vui chơi giải trí thanh thiếu\r\n\n niên ấp Nguyễn Huệ 2\n\nDKV\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,46\n\n183\n\n388\n\nKhu vui chơi giải trí Nguyễn Huệ 1\n\nDKV\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,11\n\n144\n\n389\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp Nguyễn Huệ 2\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,07\n\n144\n\n390\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Nam Sơn\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,01\n\n144\n\n391\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Lạc Sơn\n\nDSH\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nQuang\r\n\n Trung\n\n0,05\n\n144\n\n392\n\nKhu nhà ở cho công nhân thuê\n\nONT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBắc\r\n\n Sơn\n\n13,80\n\n144\n\n393\n\nMở rộng nghĩa địa\n\nNTD\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nBàu\r\n\n Hàm\n\n2,03\n\n38\n\n394\n\nKhu dân cư theo\r\n\n mật độ thấp 19 ha (Long Điền)\n\nONT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n19,00\n\n144\n\n395\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 4\n\nDSH\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nSông\r\n\n Trầu\n\n0,10\n\n144\n\n396\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp ấp 1\n\nDSH\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nSông\r\n\n Trầu\n\n0,05\n\n166\n\n397\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp Thới Sơn\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Hòa\n\n0,15\n\n144\n\n398\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 4\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,07\n\n38\n\n399\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 5\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,20\n\n38\n\n400\n\nSân bóng đá xã\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,60\n\n38\n\n401\n\nChợ Bình Lợi\n\nDCH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,30\n\n144\n\n402\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 4\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,03\n\n144\n\n403\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 5\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,05\n\n144\n\n404\n\nSân bóng đá\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n0,91\n\n183\n\n405\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 1\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n0,20\n\n144\n\n406\n\nSân thể thao (ấp 1)\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nHiếu\r\n\n Liêm\n\n1,80\n\n144\n\n407\n\nNhà văn hóa ấp 1\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nMã\r\n\n Đà\n\n0,05\n\n38\n\n408\n\nNhà văn hóa ấp 2\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nMã\r\n\n Đà\n\n0,05\n\n38\n\n409\n\nChợ Tân An (mở rộng)\n\nDCH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,15\n\n144\n\n410\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 1\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,03\n\n144\n\n411\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 2\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,06\n\n144\n\n412\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 3\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,03\n\n144\n\n413\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm việc ấp Bình Trung (mở rộng)\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,03\n\n144\n\n414\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp Bình Chánh\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,05\n\n144\n\n415\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấpThái An (mở rộng)\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,02\n\n144\n\n416\n\nNghĩa trang nhân dân\n\nNTD\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n9,85\n\n183\n\n417\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp Bình Ý\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n144\n\n418\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp Vĩnh Hiệp\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n144\n\n419\n\nSân thể thao ấp Bình Lục\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n0,20\n\n144\n\n420\n\nSân thể thao ấp Vĩnh Hiệp\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n0,20\n\n144\n\n421\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 7\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,50\n\n38\n\n422\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp 7\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,05\n\n183\n\n423\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 3\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,05\n\n144\n\n424\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 2\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,05\n\n166\n\n425\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 4\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,05\n\n166\n\n426\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 5\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,05\n\n166\n\n427\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 7\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n0,05\n\n166\n\n428\n\nNhà văn hóa ấp Ông Hường\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,05\n\n38\n\n429\n\nChợ Thiện Tân\n\nDCH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,40\n\n144\n\n430\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp ông Hường\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,05\n\n144\n\n431\n\nSân thể thao ấp 6-7\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,50\n\n144\n\n432\n\nChợ Trị An\n\nDCH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTrị\r\n\n An\n\n1,20\n\n144\n\n433\n\nSân bóng đá xã Vĩnh Tân\n\nDTT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n1,00\n\n21\n\n434\n\nTrung tâm văn hóa thể thao xã Vĩnh\r\n\n Tân\n\nDVH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n0,60\n\n183\n\n435\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp văn phòng làm việc ấp 2\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n0,07\n\n144\n\n436\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp văn phòng làm việc ấp 3\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n0,10\n\n144\n\n437\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp 6\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n0,15\n\n144\n\n438\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 4\n\nDSH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nVĩnh\r\n\n Tân\n\n0,03\n\n166\n\n439\n\nKhu tái định cư đường cao tốc Dầu\r\n\n Giây - Phan Thiết\n\nODT\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Gia Ray\n\n4,00\n\n166\n\n440\n\nChùa Phước Lộc (mở rộng)\n\nTON\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nThị trấn\r\n\n Gia Ray\n\n0,01\n\n38\n\n441\n\nĐài tưởng niệm Suối Cao\n\nDVH\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXã\r\n\n Suối Cao\n\n0,05\n\n183\n\n442\n\nChùa Cao Tuyền\n\nTON\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXã\r\n\n Suối Cao\n\n4,00\n\n183\n\n443\n\nTịnh thất Linh Quang\n\nTON\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXã\r\n\n Suối Cát\n\n0,23\n\n183\n\n444\n\nNiệm Phật đường Giác Huệ\n\nTON\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Bắc\n\n0,51\n\n144\n\n445\n\nChùa Quan Âm\n\nTON\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Định\n\n0,04\n\n38\n\n446\n\nGiáo xứ Đồng Tâm\n\nTON\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n0,43\n\n144\n\n447\n\nNghĩa trang Trảng Táo\n\nNTD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Thành\n\n3,00\n\n38\n\n448\n\nMở rộng nghĩa trang ấp Thọ Bình\n\nNTD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Thọ\n\n0,21\n\n21\n\n449\n\nChợ Thọ Lộc\n\nDCH\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Thọ\n\n0,08\n\n38\n\n450\n\nNhà công vụ giáo viên\n\nDGD\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Thọ\n\n0,10\n\n144\n\nd) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị,\r\n\n khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản,\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n451\n\nKhu dân cư theo quy hoạch (công ty cổ\r\n\n phần Bất Động Sản Phố Bình Minh)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n7,89\n\n183\n\n452\n\nKhu dân cư tạo vốn (phục vụ đường ven sông Đồng Nai từ cầu Mới đến\r\n\n bến đò Trạm theo hình thức BT)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n12,00\n\n38\n\n453\n\nĐiểm du lịch và nhà ở tại xã Hoá An\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHoá\r\n\n An\n\n45,70\n\n183\n\n454\n\nKhu nhà ở và dịch vụ công cộng\r\n\n (Công ty bia Sài Gòn)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình\n\n2,96\n\n38\n\n455\n\nKhu dân cư theo quy hoạch (cty Sinh\r\n\n Quốc Phát Sinh Lộc)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình Tân\n\n4,00\n\n144\n\n456\n\nKhu dân cư theo quy hoạch - Cty\r\n\n TNHH Hữu Trọng\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình Tân\n\n6,06\n\n166\n\n457\n\nKhu dân cư theo\r\n\n quy hoạch (Khu 2 - Công ty cổ phần Đinh Thuận)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n1,72\n\n38\n\n458\n\nKhu DC kết hợp TĐC tại phường Quang\r\n\n Vinh (Ban Quản lý Dự án TP)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n4,70\n\n166\n\n459\n\nKhu dân cư suối Cầu Vạt (Công ty TNHH Thành Thái Thịnh)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Mai\n\n9,80\n\n38\n\n460\n\nKhu dân cư thương mại dịch vụ quy\r\n\n hoạch (Công ty giấy Tân Mai)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất\n\n28,86\n\n38\n\n461\n\nKhu dân cư\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nBình\r\n\n Sơn\n\n7,14\n\n144\n\n462\n\nKhu dân cư An Thuận (giai đoạn 3)\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n47,60\n\n38\n\n463\n\nKhu dân cư theo Quy hoạch công ty\r\n\n Phú Sơn\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n8,20\n\n144\n\n464\n\nKhu dân cư Cty Thái Việt\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n5,00\n\n144\n\n465\n\nKhu biệt thự vườn\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n8,90\n\n144\n\n466\n\nKhu dân cư theo Quy hoạch công ty\r\n\n FA\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Bình\n\n0,50\n\n144\n\n467\n\nKhu đô thị dịch vụ cao cấp\n\nONT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nTam\r\n\n An\n\n50,78\n\n144\n\n468\n\nKhu dân cư thị trấn Long Thành\r\n\n (Công ty Hải An, phần mới bổ sung thêm)\n\nODT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n9,76\n\n57\n\n469\n\nKhu dân cư (Khu Cầu Xéo)\n\nODT\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n28,00\n\n144\n\n470\n\nKhu dân cư Long Tân (7)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nLong\r\n\n Tân\n\n62,36\n\n144\n\n471\n\nKhu dân cư Cty Vạn Phúc (mở rộng)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hội\n\n0,14\n\n144\n\n472\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n199,00\n\n144\n\n473\n\nKhu dân cư Phước Thiền (2)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n40,27\n\n144\n\n474\n\nKhu dân cư Phước Thiền (4)\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n39,81\n\n144\n\n475\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh\n\n90,00\n\n144\n\n476\n\nKhu dân cư theo quy hoạch\n\nONT\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nVĩnh\r\n\n Thanh, Phú Thạnh\n\n103,00\n\n144\n\n477\n\nCụm CN An Viễn\n\nSKN\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nAn\r\n\n Viễn\n\n50,00\n\n21\n\n478\n\nCụm công nghiệp Hưng Thịnh\n\nSKN\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nHưng\r\n\n Thịnh\n\n35,00\n\n38\n\n479\n\nKhu dân cư Đinh Thuận mở rộng\n\nODT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nThị\r\n\n trấn Trảng Bom\n\n9,68\n\n144\n\n480\n\nKhu dân cư theo QH 23,5 ha (Long Điền)\n\nONT\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nXã Đồi\r\n\n 61\n\n23,50\n\n144\n\n481\n\nXD điểm dân cư nông thôn số 3 &\r\n\n số 4, xã Mã Đà\n\nONT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nMã\r\n\n Đà\n\n45,00\n\n183\n\n482\n\nKhu dân cư tập trung Thạnh Phú (Công ty CP Miền Đông đầu tư hạ tầng).\n\nTrong đó: Trường tiểu học Miền Đông\r\n\n (XD trong Khu dân cư Miền Đông 0,2 ha)\n\nONT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n17,00\n\n21\n\n483\n\nKhu dân cư (Cty CP nông súc sản Đồng Nai)\n\nONT\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n3,26\n\n144\n\nđ) Dự án khai thác khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n484\n\nMỏ đá xây dựng\r\n\n Gia Canh\n\nSKX\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nGia\r\n\n Canh\n\n46,00\n\n38\n\n485\n\nMỏ cát xây dựng\r\n\n Long An\n\nSKX\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n An\n\n30,00\n\n38\n\n486\n\nMỏ Bình Lợi (75K-2b)\n\nSKX\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n40,00\n\n144\n\n487\n\nĐá xây dựng tại\r\n\n Thiện Tân\n\nSKX\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n13,40\n\n144\n\n\n\nTỔNG\n\n\n\n\n\n\n\n1.769,88\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nDANH MỤC HỦY CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng\r\n\nNai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nHuyện\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã, phường)\n\nDiện\r\n\n tích Nghị quyết\n\nTrong\r\n\n đó\n\nSố\r\n\n Nghị quyết\n\nĐất\r\n\n trồng lúa (ha)\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ (ha)\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng (ha)\n\n1\n\nThao trường huấn luyện, trường bắn\r\n\n của LLVT\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú Xuân\n\n15,00\n\n1,17\n\n\n\n\n\n144\n\n2\n\nTrung tâm GDQP - AN - trường bắn BB\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n78,00\n\n5,19\n\n\n\n\n\n144\n\n3\n\nTrạm xăng dầu trên đường Đặng Văn\r\n\n Trơn\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n144\n\n4\n\nKhu thương mại dịch vụ (Cty Nhơn\r\n\n Long)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình Tân\n\n0,29\n\n0,01\n\n\n\n\n\n144\n\n5\n\nKhu du lịch sinh thái ấp Láng Me 2\n\nCẩm\r\n\n Mỹ\n\nXuân\r\n\n Đông\n\n11,00\n\n3,60\n\n\n\n\n\n144\n\n6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nLong\r\n\n Thành\n\nLong\r\n\n Phước\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n144\n\n7\n\nĐiểm Du lịch sinh thái tại xã Đại\r\n\n Phước, Phú Hữu\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nĐại\r\n\n Phước, Phú Hữu\n\n45,00\n\n6,05\n\n\n\n\n\n144\n\n8\n\nĐiểm du lịch sinh thái dự trữ theo\r\n\n QH duyệt\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Đông, Phước Khánh\n\n62,25\n\n6,30\n\n\n\n\n\n144\n\n9\n\nTrạm xăng dầu\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n38\n\n10\n\nCây xăng ấp 1 Đa Lộc\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n144\n\n11\n\nHội mỹ nghệ huyện Xuân Lộc (TT\r\n\n trưng bày và quảng bá sản phẩm hàng TCMN)\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n0,38\n\n0,38\n\n\n\n\n\n144\n\n12\n\nCông ty trục vớt Song Thương\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhú\r\n\n Hữu\n\n3,32\n\n2,31\n\n\n\n\n\n144\n\n13\n\nCông ty Phúc Hiếu\n\nVĩnh Cửu\n\nBình\r\n\n Lợi\n\n8,24\n\n2,19\n\n\n\n\n\n144\n\n14\n\nNhà máy xay đá, trạm cân đá thành phẩm và bãi chứa đất đá thải\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n3,50\n\n0,28\n\n\n\n\n\n144\n\n15\n\nCông ty Hùng Tân\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Phú\n\n0,27\n\n0,27\n\n\n\n\n\n38\n\n16\n\nKhu lò gạch\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Hòa\n\n5,00\n\n5,00\n\n\n\n\n\n38\n\n17\n\nTrường Cao đẳng Đinh Tiên Hoàng\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nHố\r\n\n Nai 3\n\n6,57\n\n0,74\n\n\n\n\n\n144\n\n18\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông Vận\r\n\n tải Đồng Nai\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n9,54\n\n1,80\n\n\n\n\n\n144\n\n19\n\nMở rộng Trường THCS Lê Lợi\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Trường\n\n0,65\n\n0,56\n\n\n\n\n\n144\n\n20\n\nSân vận động\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n1,20\n\n0,77\n\n\n\n\n\n144\n\n21\n\nKhu thể dục thể thao ấp\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n1,00\n\n0,10\n\n\n\n\n\n144\n\n22\n\nSân thể thao ấp 6-7\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n144\n\n23\n\nSân bóng đá và nhà văn hóa (ấp 4)\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n0,65\n\n0,29\n\n\n\n\n\n38\n\n24\n\nĐường Tà Lài, Trà Cổ (mở rộng)\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\nCác\r\n\n xã\n\n11,44\n\n0,16\n\n\n\n\n\n38\n\n25\n\nĐường vào Khu dân cư Biệt thự vườn\r\n\n Cầu Xéo\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n0,85\n\n0,85\n\n\n\n\n\n38\n\n26\n\nĐường từ 319 đến Khu dân cư Tài Tiến\n\nNhơn\r\n\n Trạch\n\nPhước\r\n\n Thiền\n\n6,30\n\n3,45\n\n\n\n\n\n144\n\n27\n\nĐường Phú Lâm - Phú Bình\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Lâm, Phú Bình\n\n5,44\n\n0,15\n\n\n\n\n\n38\n\n28\n\nĐường kênh N2\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n1,15\n\n-\n\n\n\n\n\n38\n\n29\n\nĐường Phú Lâm - Thanh Sơn gđ2 (mở rộng)\n\nTân\r\n\n Phú\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n4,37\n\n0,01\n\n\n\n\n\n38\n\n30\n\nĐường Bàu Ao - Sông Nhạn\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nBàu\r\n\n Hàm 2\n\n1,59\n\n0,01\n\n\n\n\n\n144\n\n31\n\nĐường đồi trọc\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,54\n\n0,03\n\n\n\n\n\n144\n\n32\n\nĐường số 1 Tây\r\n\n Nam\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Kiệm\n\n0,88\n\n0,01\n\n\n\n\n\n144\n\n33\n\nĐường cao tốc Bắc Nam (đoạn Dầu\r\n\n Giây - Phan Thiết)\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n6,50\n\n0,10\n\n\n\n\n\n144\n\n34\n\nĐường song hành QL1A khu TTHC huyện\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n3,11\n\n1,05\n\n\n\n\n\n144\n\n35\n\nĐường nghĩa địa Đức Huy nhánh 2\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,47\n\n0,04\n\n\n\n\n\n144\n\n36\n\nĐường qua nghĩa địa Bạch Lâm\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,33\n\n0,02\n\n\n\n\n\n144\n\n37\n\nĐường ao Làng đế hạ lưu đập Cầu Quay\r\n\n và mương nước\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,48\n\n0,24\n\n\n\n\n\n144\n\n38\n\nĐường Gia Tân 1, Gia Kiệm đi Trảng\r\n\n Bom\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n2,38\n\n0,04\n\n\n\n\n\n144\n\n39\n\nĐường vào Trụ sở UBND xã Gia Tân 3\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n1,00\n\n0,02\n\n\n\n\n\n144\n\n40\n\nĐường Thống Nhất - Cẩm Mỹ\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n2,95\n\n0,21\n\n\n\n\n\n144\n\n41\n\nĐường vào cánh đồng Cây khô\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,26\n\n0,02\n\n\n\n\n\n144\n\n42\n\nĐường Hưng Nghĩa Chợ ấp 5\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n3,30\n\n0,12\n\n\n\n\n\n144\n\n43\n\nĐường vào khu chăn nuôi Tập trung\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nLộ\r\n\n 25\n\n0,67\n\n0,24\n\n\n\n\n\n144\n\n44\n\nMở rộng, nối\r\n\n dài đường cánh đồng 52-54\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,61\n\n0,40\n\n\n\n\n\n144\n\n45\n\nMở rộng, nối dài đường thủy lợi\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,36\n\n0,12\n\n\n\n\n\n144\n\n46\n\nĐường cánh đồng 97\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nXuân\r\n\n Thạnh\n\n0,64\n\n0,27\n\n\n\n\n\n144\n\n47\n\nĐường 768 B\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình, Bình Hòa, Thạnh Phú\n\n3,50\n\n3,50\n\n\n\n\n\n144\n\n48\n\nĐường Bưng mua\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n1,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n144\n\n49\n\nĐường gò Miếu nối dài\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,78\n\n0,20\n\n\n\n\n\n144\n\n50\n\nĐường nối đường Bùng Binh - đi Trảng\r\n\n Dài TPBH\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n0,48\n\n0,04\n\n\n\n\n\n144\n\n51\n\nMở rộng đường Nhà máy nước Thiện Tân\r\n\n lên 9,5m\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n1,70\n\n0,50\n\n\n\n\n\n21\n\n52\n\nĐường Xuân Bắc - Bảo Quang (mở mới)\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Bắc\n\n21,12\n\n0,19\n\n\n\n\n\n38\n\n53\n\nĐường Trảng Bom - Xuân Lộc (Đường\r\n\n Xuân Trường - Xuân Thọ)\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nCác\r\n\n xã\n\n17,52\n\n1,31\n\n\n\n\n\n38\n\n54\n\nKênh mương nội đồng\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n5,59\n\n-\n\n\n\n\n\n38\n\n55\n\nNạo vét mương đập ông Thọ\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 3\n\n0,70\n\n0,21\n\n\n\n\n\n144\n\n56\n\nHệ thống thoát nước Thạnh Phú -\r\n\n Bình Lợi (đoạn qua địa bàn Thạnh Phú)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThạnh\r\n\n Phú\n\n8,77\n\n3,80\n\n\n\n\n\n144\n\n57\n\nHệ thống mương thoát nước\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n1,60\n\n0,68\n\n\n\n\n\n38\n\n58\n\nChợ Bạch Lâm\n\nThống\r\n\n Nhất\n\nGia\r\n\n Tân 2\n\n0,25\n\n0,25\n\n\n\n\n\n144\n\n59\n\nKhu dân cư theo mật độ thấp 19 ha (Long\r\n\n Điền)\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nGiang\r\n\n Điền\n\n19,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n144\n\n60\n\nKhu dân cư theo QH 23,5 ha (Long Điền)\n\nTrảng\r\n\n Bom\n\nXã Đồi\r\n\n 61\n\n23,50\n\n9,80\n\n\n\n\n\n144\n\n61\n\nKhu tái định cư Trường bắn\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n10,00\n\n2,87\n\n\n\n\n\n38\n\n62\n\nKhu dân cư (công ty Hữu Trọng)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình Tân\n\n5,64\n\n0,96\n\n\n\n\n\n144\n\n63\n\nKhu dân cư theo quy hoạch (cty Sinh\r\n\n Quốc Phát Sinh Lộc)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nLong\r\n\n Bình Tân\n\n4,00\n\n1,90\n\n\n\n\n\n144\n\n64\n\nKhu dân cư theo quy hoạch (công ty cổ\r\n\n phần Bất Động Sản Phố Bình Minh)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa\n\n7,89\n\n1,38\n\n\n\n\n\n183\n\n65\n\nKhu dân cư tạo vốn (phục vụ đường\r\n\n ven sông Đồng Nai từ cầu mới đến bến đò Trạm theo hình\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n12,00\n\n0,41\n\n\n\n\n\n38\n\n66\n\nKhu dân cư suối cầu Vạt (Công ty\r\n\n TNHH Thành Thái Thịnh)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Mai\n\n18,08\n\n0,89\n\n\n\n\n\n38\n\n67\n\nKhu dân cư theo quy hoạch (Khu 2 -\r\n\n Công ty cổ phần Định Thuận)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n1,72\n\n0,20\n\n\n\n\n\n38\n\n68\n\nKhu dân cư thương mại dịch vụ quy\r\n\n hoạch (Công ty giấy Tân Mai)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nThống\r\n\n Nhất\n\n28,86\n\n0,99\n\n\n\n\n\n38\n\n69\n\nKhu dân cư thị trấn Long Thành\r\n\n (Công ty Hải An, phần mới bổ sung thêm)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nThị\r\n\n trấn Long Thành\n\n9,76\n\n1,94\n\n\n\n\n\n57\n\n70\n\nTrụ sở UBND xã Phú Xuân\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n1,46\n\n0,07\n\n\n\n\n\n144\n\n71\n\nTrụ sở Ban Chỉ huy Quân sự xã Phú\r\n\n Lâm\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,20\n\n0,10\n\n\n\n\n\n183\n\n72\n\nTrụ sở Ban Chỉ huy Quân sự xã Phú\r\n\n Xuân\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,10\n\n0,01\n\n\n\n\n\n183\n\n73\n\nTrụ sở công an xã\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\n\n\n183\n\n74\n\nTrung tâm Tin học - Thông tin Khoa\r\n\n học Công nghệ\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nQuang\r\n\n Vinh\n\n0,37\n\n0,17\n\n\n\n\n\n144\n\n75\n\nGiáo xứ Đồng Tâm\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n0,43\n\n0,09\n\n\n\n\n\n144\n\n76\n\nGiáo xứ Tân Ngãi\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\nXuân\r\n\n Tâm\n\n1,45\n\n1,45\n\n\n\n\n\n144\n\n77\n\nNghĩa trang Nhân dân\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n Bình\n\n9,85\n\n0,30\n\n\n\n\n\n183\n\n78\n\nNhà tang lễ thành phố\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n1,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n144\n\n79\n\nĐá xây dựng tại\r\n\n Thiện Tân\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n13,40\n\n8,70\n\n\n\n\n\n144\n\n80\n\nMỏ đá Thiện\r\n\n Tân 2\n\nTrong đó Khu vực\r\n\n khai thác là 29,5 ha Khu công trình phụ trợ là 9,3 ha\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n38,70\n\n6,00\n\n\n\n\n\n21\n\n81\n\nMỏ đá Thiện Tân 4 (Khu vực khai\r\n\n thác của Công ty CP khoáng sản 623 Đồng Nai)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n30,80\n\n5,00\n\n\n\n\n\n21\n\n82\n\nMỏ đá Thiện Tân 7\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nThiện\r\n\n Tân\n\n12,00\n\n9,50\n\n\n\n\n\n21\n\n83\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phú Lập\n\nTân\r\n\n Phú\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\n183\n\n84\n\nNhà văn hóa kết hợp văn phòng làm\r\n\n việc ấp Thái An (mở rộng)\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nTân\r\n\n An\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n144\n\n85\n\nDự án xây dựng\r\n\n Khu vui chơi giải trí trung tâm và cụm dịch vụ cao cấp (Tổng\r\n\n Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n46,03\n\n0,22\n\n\n\n\n\n144\n\n86\n\nCăn cứ hậu cần kỹ thuật khu vực\r\n\n phòng thủ tỉnh Đồng Nai\n\nVĩnh\r\n\n Cửu\n\nPhú\r\n\n Lý\n\n28,00\n\n\n\n\n\n2,80\n\n144\n\n87\n\nKhu dịch vụ cảng\n\nNhơn Trạch\n\nPhước\r\n\n An\n\n70,00\n\n\n\n0,02\n\n\n\n144\n\n88\n\nCảng Gò Dầu B (mở rộng)\n\nLong\r\n\n Thành\n\nPhước\r\n\n Thái\n\n0,90\n\n\n\n0,90\n\n\n\n57\n\nTỔNG CỘNG\n\n768,32\n\n111,02\n\n0,92\n\n2,80\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nDANH MỤC HỦY CÁC KHU ĐẤT TẠO VỐN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12 /2019 của HĐND tỉnh Đồng\r\n\nNai)\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nMã\r\n\n loại đất\n\nTên\r\n\n huyện\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi\n\nSố\r\n\n Nghị quyết\n\n1\n\nKhu đất tạo vốn số 12 (phục vụ dự\r\n\n án xây dựng đường liên phường Trảng Dài - Tân Hiệp)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nTân\r\n\n Phong\n\n26,00\n\n91\n\n2\n\nKhu dân cư tạo vốn số 1 (Hương lộ 2 đoạn 1)\n\nONT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa Long Bình Tân\n\n64,79\n\n91\n\n3\n\nKhu dân cư tạo vốn số 4 (phục vụ đường\r\n\n ven sông Đồng Nai)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n25,00\n\n91\n\n4\n\nKhu đất tạo vốn số 13 (Đường ven\r\n\n sông Cái)\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nCác\r\n\n phường\n\n80,00\n\n91\n\n5\n\nKhu đất tạo vốn cho dự án đường\r\n\n Nguyễn Du\n\nODT\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n9,53\n\n145\n\nTỔNG\n\n205,32\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nDANH MỤC HỦY CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐỐI VỚI\r\n\nĐẤT TRỒNG LÚA\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng\r\n\nNai)\n\nSTT\n\nTên công trình\n\nHuyện\n\nĐịa điểm (xã, phường)\n\nDiện\r\n\n tích Nghị quyết\n\nTrong\r\n\n đó\n\nSố\r\n\n Nghị quyết\n\nĐất\r\n\n trồng lúa (ha)\n\n1\n\nKhu đất tạo vốn số 13 (Đường ven\r\n\n sông Cái)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nCác\r\n\n phường\n\n1,85\n\n1,85\n\n91\n\n2\n\nKhu dân cư tạo vốn số 1 (Hương lộ 2\r\n\n đoạn 1)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa, Long Bình Tân\n\n2,22\n\n2,22\n\n91\n\n3\n\nKhu dân cư tạo vốn số 1 (Hương lộ 2\r\n\n đoạn 1)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nAn\r\n\n Hòa \n\nHóa\r\n\n An\n\n55,34\n\n3,44\n\n145\n\n4\n\nKhu dân cư tạo vốn số 2 (đường ven\r\n\n sông Đồng Nai)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nBửu\r\n\n Long\n\n12,00\n\n3,70\n\n145\n\n5\n\nKhu đất tạo vốn số 13 (Đường ven\r\n\n sông Cái)\n\nBiên\r\n\n Hòa\n\nCác\r\n\n phường\n\n68,10\n\n1,35\n\n145\n\nTỔNG CỘNG\n\n139,51\n\n12,56\n\n\n\n", + "id": 103356 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103357.json b/contexts/context_103357.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b0619d14e1acb358edd7d7f6891ed2a1f510de5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103357.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2304-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-dau-thau-cap-xa-Ninh-Thuan-372960.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2304-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-dau-thau-cap-xa-Ninh-Thuan-372960", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2304/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 04 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 thánh 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1038/QĐ-BKHĐT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công\r\n\nbố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3554/TTr-SKHĐT ngày 30 tháng 10 năm 2017 và\r\n\ný kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3463/VPUB-KSTTHC ngày\r\n\n16 tháng 10 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đấu thầu\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤU THẦU TRONG\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm\r\n\n2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nThủ tục giải quyết kiến\r\n\n nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu\n\nUBND cấp xã\n\n2\n\nThủ tục giải quyết kiến\r\n\n nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH\r\n\nVỰC ĐẤU THẦU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ\n\nThủ tục 1: Giải quyết\r\n\nkiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Khi thấy quyền và lợi ích\r\n\nhợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến chủ\r\n\nđầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập\r\n\ntrung từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà\r\n\nthầu;\n\n- Chủ đầu tư, bên mời thầu\r\n\nphải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;\n\n- Trường hợp chủ đầu tư, bên\r\n\nmời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với\r\n\nkết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến\r\n\nngười có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời\r\n\nhoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu.\n\n2. Cách thức thực hiện: nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ (01 bộ): đơn kiến nghị nêu rõ nội dung kiến nghị.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 05\r\n\nngày làm việc đối với chủ đầu tư và bên mời thầu, kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nkiến nghị của nhà thầu; 03 ngày làm việc đối với người có thẩm quyền, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Bên mời thầu: cơ quan\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ làm bên mời thầu;\n\n- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố được\r\n\ngiao nhiệm vụ làm chủ đầu tư;\n\n- Người có thẩm quyền: Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn).\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: tổ chức, cá nhân.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: văn bản giải quyết kiến nghị.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(đính kèm): không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục (nếu có):\n\n- Đơn kiến nghị là của nhà\r\n\nthầu tham dự thầu\n\n- Đơn kiến nghị phải có chữ\r\n\nký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu\r\n\n(nếu có)\n\n- Người có trách nhiệm giải\r\n\nquyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật Đấu\r\n\nthầu 2013.\n\n- Nội dung kiến nghị đó chưa\r\n\nđược nhà thầu khởi kiện ra Tòa án.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số\r\n\n43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.\n\n\n\nThủ tục 2: Giải quyết\r\n\nkiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Khi thấy quyền và lợi ích\r\n\nhợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến chủ\r\n\nđầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;\n\n- Chủ đầu tư, bên mời thầu\r\n\nphải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;\n\n- Trường hợp chủ đầu tư, bên\r\n\nmời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với\r\n\nkết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến\r\n\nngười có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải\r\n\nquyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu;\n\n- Khi nhận được văn bản kiến\r\n\nnghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu\r\n\ntư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có\r\n\nvăn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị\r\n\ntrong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;\n\n- Trong trường hợp cần\r\n\nthiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ vào văn bản kiến nghị của\r\n\nnhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét, tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm\r\n\ndừng cuộc thầu được tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo\r\n\ntạm dừng cho đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;\n\n- Người có thẩm quyền ban\r\n\nhành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời\r\n\nhạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả bằng văn bản của Hội đồng tư\r\n\nvấn giải quyết kiến nghị.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ntại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ (01 bộ): đơn kiến nghị nêu rõ nội dung kiến nghị.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 05\r\n\nngày làm việc đối với chủ đầu tư và bên mời thầu, kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nkiến nghị của nhà thầu; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong vòng 14\r\n\nngày; 03 ngày làm việc đối với người có thẩm quyền, kể từ ngày nhận được ý kiến\r\n\nbằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị hoặc nhận được đơn kiến\r\n\nnghị của nhà thầu.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Chủ đầu tư (Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn; cơ quan được Ủy ban nhân dân huyện được giao làm chủ\r\n\nđầu tư) đối với dự án;\n\n- Bên mời thầu (đơn vị được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ làm bên mời thầu) đối với mua sắm thường\r\n\nxuyên;\n\n- Người có thẩm quyền (Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) và Hội đồng tư vấn (Hội đồng tư vấn\r\n\ngiải quyết kiến nghị do người đứng đầu cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu ở\r\n\nxã thành lập) giải quyết kiến nghị.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: tổ chức, cá nhân.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: văn bản giải quyết kiến nghị.\n\n8. Lệ phí: chi phí cho Hội\r\n\nđồng tư vấn giải quyết kiến nghị là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến\r\n\nnghị, nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(đính kèm): không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục:\n\n- Kiến nghị là của nhà thầu\r\n\ntham dự thầu, gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu trong thời hạn 07 ngày, kể từ\r\n\nngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;\n\n- Đơn kiến nghị phải có chữ\r\n\nký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu\r\n\n(nếu có);\n\n- Người có trách nhiệm giải\r\n\nquyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật Đấu\r\n\nthầu 2013.\n\n- Nội dung kiến nghị đó chưa\r\n\nđược nhà thầu khởi kiện ra Tòa án.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số\r\n\n43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.", + "id": 103357 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103358.json b/contexts/context_103358.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee2ea3afac16862236ecbdad48636633f0349149 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103358.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-48-2021-NQ-HDND-che-do-chi-tieu-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Lam-Dong-501253.aspx", + "name": "Nghi-quyet-48-2021-NQ-HDND-che-do-chi-tieu-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Lam-Dong-501253", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 48/2021/NQ-HĐND\n\nLâm Đồng, ngày 08\r\n\n tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2021-2026\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG \n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n540/TTr-KTNS ngày 29 tháng11 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách về dự thảo\r\n\nNghị quyết ban hành Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm\r\n\nhoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026.\n\nĐiều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị\r\n\nquyết này.\n\nĐiều 3.\n\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nghị quyết số\r\n\n46/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX Kỳ\r\n\nhọp thứ 3 ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh Khoá X;\r\n\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - TT tích hợp DL và chuyển đổi số tỉnh;\r\n\n - TT Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - TT Lưu trữ lịch sử tỉnh;\r\n\n - Trang TTĐT HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nTrần Đức Quận\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM\r\n\nĐỒNG NHIỆM KỲ 2021-2026\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 48/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I\n\nPHẠM VI ĐIỀU CHỈNH,\r\n\nĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định một số chế độ\r\n\nchi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026, từ nguồn kinh\r\n\nphí bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp có thẩm quyền phân bổ,\r\n\ngiao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\nvà Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Các chế độ chi tiêu không quy định\r\n\ntại Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Căn cứ nội dung, mức chi bảo đảm\r\n\nhoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Quy định này, định mức phân bổ kinh\r\n\nphí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện và Hội đồng nhân dân cấp xã tại\r\n\nkhoản 4 Điều 12 và khoản 1 Điều 14 Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức\r\n\nphân bổ ngân sách chi thường xuyên ở địa phương giai đoạn 2022-2025 ban hành\r\n\nkèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng và điều kiện, tình hình thực tế, khả năng cân đối của\r\n\nngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quy chế\r\n\nchi tiêu kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương,\r\n\nnhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quy định này.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này được áp dụng đối với Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; các Tổ đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động\r\n\nthuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân khác tham gia hoặc phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nChương II\n\nCHẾ ĐỘ CHI TIÊU\r\n\nKỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 3. Chi tổ\r\n\nchức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Chi trang trí hội trường; in ấn\r\n\ntài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\n2. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, khách mời tham dự kỳ họp và người phục vụ:\n\na) Chủ tọa; điều hành kỳ họp: 200.000\r\n\nđồng/người/buổi;\n\nb) Thư ký kỳ họp: 150.000 đồng/người/buổi;\n\nc) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nkhách mời tham dự kỳ họp: 120.000 đồng/người/buổi;\n\nd) Người phục vụ: 100.000 đồng/người/buổi;\n\nđ) Trường hợp kỳ họp tổ chức vào các\r\n\nngày nghỉ hàng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), thực hiện mức chi bằng 02 lần mức chi\r\n\nquy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.\n\n3. Chi nước uống, giải khát giữa giờ:\r\n\n30.000 đồng/người/buổi.\n\n4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, khách mời tham dự kỳ họp và người phục vụ: 300.000 đồng/người/ngày.\n\nĐối với kỳ họp sơ kết, tổng kết nhiệm\r\n\nkỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện mức hỗ trợ tiền ăn bằng 02 lần mức chi\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều này.\n\n5. Chi thuê phòng nghỉ cho đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, khách mời tham dự kỳ họp và lái xe (nếu có) theo quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi công tác phí và mức chi hội\r\n\nnghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng (gọi tắt là Nghị quyết\r\n\nsố 59/2017/NQ-HĐND).\n\n6. Chi xây dựng các văn bản của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình kỳ họp\r\n\n(không bao gồm văn bản thuộc hồ sơ dự thảo Nghị quyết được các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thẩm tra trình kỳ họp theo quy định): 500.000 đồng/văn bản.\n\n7. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến\r\n\nthảo luận tại kỳ họp: 1.000.000 đồng/báo cáo.\n\n8. Chi chỉnh lý, rà soát kỹ thuật,\r\n\nhoàn thiện nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp; chỉnh\r\n\nlý biên bản kỳ họp: 200.000 đồng/văn bản.\n\n9. Trường hợp cần thiết phải làm thêm\r\n\ngiờ phục vụ kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách và\r\n\ncông chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh được thanh toán tiền lương làm thêm giờ. Mức thanh toán tiền\r\n\nlương làm thêm giờ thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Chi hoạt\r\n\nđộng thẩm tra báo cáo, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Chi tổ chức họp thẩm tra:\n\na) Chủ trì cuộc họp:\n\n- Báo cáo: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Dự thảo nghị quyết: 150.000 đồng/người/biên\r\n\nbản thẩm tra.\n\nb) Đại biểu tham dự cuộc họp theo giấy\r\n\nmời:\n\n- Báo cáo: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n- Dự thảo nghị quyết: 100.000 đồng/người/biên\r\n\nbản thẩm tra.\n\nc) Đại biểu mời nhưng không tham dự\r\n\nvà đã gửi ý kiến tham luận bằng văn bản: 100.000 đồng/văn bản;\n\nd) Người phục vụ: 70.000 đồng/người/buổi;\n\nđ) Chi nước uống, giải khát giữa giờ:\r\n\n20.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Chi in ấn tài liệu: Theo hóa đơn,\r\n\nchứng từ hợp pháp.\n\n3. Chi xây dựng báo cáo thẩm tra:\r\n\n500.000 đồng/báo cáo.\n\n4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên\r\n\ncác Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đang công tác tại các huyện tham dự\r\n\nthẩm tra và lái xe (nếu có): 200.000 đồng/người/ngày.\n\n5. Chi thuê phòng nghỉ cho thành viên\r\n\ncác Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đang công tác tại các huyện tham dự\r\n\nthẩm tra và lái xe (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết\r\n\nsố 59/2017/NQ-HĐND .\n\n6. Trường hợp cần thiết phải làm thêm\r\n\ngiờ phục vụ hoạt động thẩm tra, thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh được thanh toán tiền lương làm thêm giờ. Mức thanh toán tiền\r\n\nlương làm thêm giờ thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 5. Chi tiếp\r\n\nxúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Hỗ trợ kinh phí để Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam các huyện thành phố tổ chức các điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh: 2.000.000 đồng/điểm tiếp xúc cử tri.\n\n2. Cấp kinh phí hoạt động tiếp xúc cử\r\n\ntri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và công chức, người lao động thuộc Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia phục vụ đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri:\n\na) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:\r\n\n200.000 đồng/người/điểm tiếp xúc cử tri;\n\nb) Công chức, người lao động tham gia\r\n\nphục vụ tiếp xúc cử tri: 150.000 đồng/người/điểm tiếp xúc cử tri.\n\n3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến,\r\n\nkiến nghị của cử tri: 500.000 đồng/báo cáo.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ CHI TIÊU\r\n\nHOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT\n\nĐiều 6. Chi hoạt\r\n\nđộng giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Chi xây dựng quyết định thành lập\r\n\nĐoàn giám sát, xây dựng kế hoạch giám sát và đề cương báo cáo giám sát để cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo: 1.000.000 đồng/bộ văn\r\n\nbản.\n\n2. Chi in ấn tài liệu: Theo hóa đơn,\r\n\nchứng từ hợp pháp.\n\n3. Chi tổ chức họp Đoàn giám sát, Tổ\r\n\ngiám sát; chỉ làm việc với cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát\r\n\n(ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành):\n\na) Trưởng Đoàn giám sát; Phó trưởng\r\n\nĐoàn giám sát (khi được phân công là Tổ trưởng Tổ giám sát hoặc chủ trì cuộc họp,\r\n\nbuổi làm việc): 150.000 đồng/người/buổi;\n\nb) Thành viên Đoàn giám sát, Tổ giám\r\n\nsát; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mời tham dự giám sát; thành viên Tổ tham\r\n\nmưu, giúp việc cho Đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi;\n\nc) Người phục vụ Đoàn giám sát:\r\n\n70.000 đồng/người/buổi.\n\n4. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám\r\n\nsát: 800.000 đồng/báo cáo.\n\n5. Chi xây dựng thông báo hoặc nghị\r\n\nquyết về kết luận giám sát: 400.000 đồng/thông báo hoặc nghị quyết.\n\nĐiều 7. Chi hoạt\r\n\nđộng giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Chi xác minh, thu thập thông tin\r\n\nviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri: 50.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Chi xây dựng báo cáo giám sát việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri: 500.000 đồng/báo cáo.\n\n3. Trường hợp tổ chức Đoàn giám sát\r\n\nviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri, thực hiện mức chi quy\r\n\nđịnh tại Điều 6 Quy định này.\n\nĐiều 8. Chi hoạt\r\n\nđộng khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh\n\nMức chi hoạt động khảo sát bằng 70% mức\r\n\nchi hoạt động giám sát chuyên đề quy định tại Điều 6 Quy định này.\n\nĐiều 9. Chi hoạt\r\n\nđộng giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Chi xây dựng quyết định thành lập\r\n\nĐoàn giám sát, xây dựng kế hoạch giám sát và đề cương báo cáo giám sát để cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo: 700.000 đồng/bộ văn bản.\n\n2. Chi in ấn tài liệu: Theo hóa đơn,\r\n\nchứng từ hợp pháp.\n\n3. Chi tổ chức họp Đoàn giám sát; chi\r\n\nlàm việc với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát (ngoài chế độ\r\n\nthanh toán công tác phí theo quy định hiện hành):\n\na) Trưởng Đoàn giám sát: 150.000 đồng/người/buổi;\n\nb) Thành viên Đoàn giám sát: 100.000\r\n\nđồng/người/buổi.\n\n4. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám\r\n\nsát: 550.000 đồng/báo cáo.\n\n5. Chi xây dựng báo cáo giám sát việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri: 350.000 đồng/báo cáo.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO\r\n\nĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH\n\nĐiều 10. Chi tổ\r\n\nchức phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Chi trang trí hội trường; in ấn\r\n\ntài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\n2. Chi cho đại biểu, khách mời tham dự\r\n\nphiên họp và người phục vụ:\n\na) Chủ tọa phiên họp: 150.000 đồng/người/buổi;\n\nb) Đại biểu, khách mời tham dự phiên\r\n\nhọp: 100.000 đồng/người/buổi;\n\nc) Người phục vụ: 70.000 đồng/người/buổi.\n\n3. Chi nước uống, giải khát giữa giờ:\r\n\n30.000 đồng/người/buổi.\n\nĐiều 11. Chi hoạt\r\n\nđộng tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo\n\n1. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp\r\n\ndân:\n\na) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nlãnh đạo cơ quan, tổ chức tham dự tiếp công dân: 100.000 đồng/người/ngày;\n\nb) Người được cấp có thẩm quyền giao\r\n\nnhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm\r\n\ny tế tại trụ sở tiếp dân: 50.000 đồng/người/ngày;\n\nc) Chi xây dựng thông báo kết quả tiếp\r\n\ncông dân: 400.000 đồng/văn bản.\n\n2. Cán bộ, công chức được Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 12. Chi tổ\r\n\nchức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực và các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh với Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện\n\nHội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa\r\n\nThường trực và các Ban của Hội đồng nhân dàn tỉnh với Thường trực và các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân cấp huyện được tổ chức mỗi năm 02 lần, với các mức chi:\n\n1. Chi trang trí hội trường; in ấn\r\n\ntài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\n2. Chi nước uống, giải khát giữa giờ:\r\n\n30.000 đồng/người/buổi.\n\n3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu\r\n\ntham dự Hội nghị và người phục vụ: 200.000 đồng/người/ngày.\n\n4. Chi thuê phòng nghỉ cho đại biểu\r\n\ntham dự Hội nghị và người phục vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị\r\n\nquyết số 59/2017/NQ-HĐND .\n\nĐiều 13. Chi họp,\r\n\nhội nghị, tiếp khách của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh\n\nTùy điều kiện, tình hình thực tế và mối\r\n\nquan hệ đối ngoại, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh về việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị và tiếp đón các đoàn khách trong, ngoài\r\n\ntỉnh đến thăm, làm việc tại địa phương đảm bảo thực hành tiết kiệm, phù hợp với\r\n\nchế độ quy định hiện hành.\n\nĐiều 14. Chi\r\n\nthăm hỏi của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Các đối tượng chính sách, xã hội; các\r\n\nđơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\nđược Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đến thăm hỏi và tặng quà với mức tối đa\r\n\nkhông quá 5.000.000 đồng/lần đối với tập thể, không quá 1.000.000 đồng/lần đối\r\n\nvới cá nhân.\n\n2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ncông chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tặng quà lưu niệm khi nghỉ\r\n\nhưu, chuyển công tác và khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh. Mức chi cụ\r\n\nthể do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nnguyên đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động thuộc Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thăm hỏi khi ốm đau nằm viện với mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/lần,\r\n\nkhông quá 5.000.000 đồng/người/lần trong trường hợp bị bệnh hiểm nghèo.\n\n4. Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (hoặc chồng);\r\n\nvợ (hoặc chồng); con của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm và của\r\n\ncông chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thăm hỏi khi ốm đau nằm\r\n\nviện với mức chi không quá 500.000 đồng/người/lần, không quá 2.000.000 đồng/người/lần\r\n\ntrong trường hợp bị bệnh hiểm nghèo.\n\n5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức phúng viếng các trường hợp từ trần sau:\n\na) Người từ trần là đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động\r\n\nthuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cha, mẹ đẻ;\r\n\ncha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng); con của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđương nhiệm và của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Lễ viếng gồm 01 vòng hoa kèm theo tiền phúng điếu\r\n\nkhông quá 1.000.000 đồng;\n\nb) Người từ trần là lãnh đạo; cha, mẹ\r\n\nđẻ; vợ (hoặc chồng); con của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và\r\n\ncấp huyện: Lễ viếng gồm 01 vòng hoa kèm theo tiền phúng điếu không quá\r\n\n1.000.000 đồng;\n\nc) Các trường hợp đặc biệt khác: Lễ\r\n\nviếng do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nnguyên đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động thuộc Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gặp khó khăn do thiên\r\n\ntai, hỏa hoạn, bị tai nạn, bị bệnh hiểm nghèo được Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh thăm hỏi và trợ cấp khó khăn không quá 5.000.000 đồng/người.\n\n7. Việc chi thăm hỏi đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không quá 02 lần/người/năm.\n\nĐiều 15. Chi\r\n\nphát hành Bản tin hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nBản tin hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n(gọi tắt là Bản tin) phát hành mỗi quý 01 số, với các mức chi:\n\n1. Chi in ấn: Theo hóa đơn, chứng từ\r\n\nhợp pháp.\n\n2. Chi tiền nhuận bút: Tiền nhuận bút\r\n\nđối với tác phẩm được đăng trên Bản tin được xác định bằng hệ số nhuận bút nhân\r\n\n(x) với hệ số 0,1 mức lương cơ sở hiện hành.\n\nHệ số nhuận bút của tác phẩm được xác\r\n\nđịnh trên cơ sở hệ số nhuận bút tối đa và kết quả đánh giá của Ban biên tập về\r\n\nchất lượng tác phẩm đó.\n\nHệ số nhuận bút tối đa của từng thể\r\n\nloại tác phẩm như sau:\n\na) Tin, trả lời bạn đọc: Hệ số nhuận\r\n\nbút tối đa bằng 4,0;\n\nb) Tranh, ảnh: Hệ số nhuận bút tối đa\r\n\nbằng 3,0;\n\nc) Bài (phản ánh, phân tích, phóng sự,\r\n\nđiều tra, ký sự, tường thuật, gương người tốt việc tốt...): Hệ số nhuận bút tối\r\n\nđa bằng 6,0;\n\nd) Tác phẩm nghiên cứu: Hệ số nhuận\r\n\nbút tối đa bằng 8,0;\n\nđ) Tác phẩm văn học, nghệ thuật: Hệ số\r\n\nnhuận bút tối đa bằng 5,0;\n\ne) Tác phẩm khác (tổng hợp kết quả khảo\r\n\nsát, giám sát; kết luận hội nghị, hội thảo, kỳ họp...): Hệ số nhuận bút tối đa\r\n\nbằng 4,0.\n\nRiêng bài phát biểu của các đồng chí\r\n\nlãnh đạo tỉnh được trích đăng trên Bản tin, áp dụng mức chi nhuận bút tối đa\r\n\nkhông quá 500.000 đồng/bài.\n\n3. Chi thù lao cho Ban biên tập và những\r\n\nngười thực hiện các công việc liên quan đến Bản tin tối đa không quá 50% tổng số\r\n\ntiền nhuận bút phải trả và được phân phối như sau:\n\na) Thù lao cho Ban biên tập: Bằng 60%\r\n\ntổng số tiền thù lao;\n\nb) Thù lao cho những người thực hiện\r\n\ncác công việc liên quan (Tổ thư ký, bộ phận chế bản, lên maket thiết kế, thanh\r\n\nquyết toán chi phí...): Bằng 40% tổng số tiền thù lao.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ CHI TIÊU\r\n\nBẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 16. Chi hoạt\r\n\nđộng phí và tiền công lao động cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nHoạt động phí và tiền công lao động\r\n\ncho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nquy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân.\n\nHoạt động phí và tiền công lao động\r\n\nđược chi trả 6 tháng một lần.\n\nĐiều 17. Cung cấp\r\n\nbáo chí, tài liệu và thông tin cần thiết cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được\r\n\ncấp báo Đại biểu nhân dân; được khoán cước phí internet với mức 100.000 đồng/người/tháng\r\n\nđể nhận tài liệu gửi qua hộp thư điện tử công vụ, khai thác thông tin cần thiết\r\n\nphục vụ nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân. Việc chi khoán cước phí internet\r\n\nđược thực hiện 6 tháng một lần.\n\n2. Đầu nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh được cấp 01 thiết bị chuyên dùng để phục vụ hoạt động của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 18. Cấp tiền\r\n\nmay lễ phục\n\n1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được\r\n\ncấp tiền may lễ phục vào đầu nhiệm kỳ với mức 8.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.\n\n2. Công chức, người lao động thuộc\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp hỗ trợ tiền\r\n\nmay lễ phục với mức 5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.\n\nĐiều 19. Chế độ\r\n\nkhám, chăm sóc sức khỏe định kỳ; nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công\r\n\ntác đại biểu hàng năm\n\nNgoài các chế độ được hưởng theo tiêu\r\n\nchuẩn chức danh hiện hành (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp kinh\r\n\nphí để tự thực hiện chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ và nghiên cứu, học tập,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu hàng năm với mức 3.000.000 đồng/người/năm.\n\nRiêng năm chuyển giao giữa hai nhiệm\r\n\nkỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (không bao gồm đại biểu tái cử) được cấp\r\n\nkinh phí với mức 1.500.000 đồng/người.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 20. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Hằng năm, căn cứ các chương trình,\r\n\nkế hoạch hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và chế độ chi tiêu tại Quy định này, Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng, trình cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, quyết định phân bổ, giao dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý, điều hành dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntheo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế đó.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu phát\r\n\nsinh vướng mắc, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ trưởng các Tổ đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh kịp thời báo cáo, phản ánh để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét theo đúng quy định của pháp luật./.", + "id": 103358 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103359.json b/contexts/context_103359.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8ed0d22ef3a6c5e87ccef11aa6f835689e60475 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103359.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3899-QD-UBND-2021-cap-do-dich-COVID19-Quang-Binh-496656.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3899-QD-UBND-2021-cap-do-dich-COVID19-Quang-Binh-496656", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3899/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày\r\n\n 30 tháng 11 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP \r\n\nngày 11/10/2021 của Chính phủ về việc Ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn,\r\n\nlinh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;\n\nCăn cứ Quyết định số 4800/QĐ-BYT \r\n\nngày 12/10/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y\r\n\ntế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy\r\n\nđịnh tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Công văn số 3960/SYT-NVY ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc phân loại cấp độ\r\n\ndịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân loại cấp độ dịch COVID-19 để áp dụng các biện\r\n\npháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCOVID-19” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với cấp xã:\n\nCấp 1 - Nguy cơ thấp (bình thường mới)\r\n\n(vùng xanh): 117 đơn vị\n\nCấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng\r\n\nvàng): 29 đơn vị.\n\nCấp 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): 05\r\n\nđơn vị.\n\n2. Đối với\r\n\ncấp huyện: Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): 08 đơn vị.\n\n3. Đối với\r\n\ncấp tỉnh: Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng).\n\nĐiều 2. Thời gian áp dụng các nội dung tại Điều 1 từ\r\n\n00h00 ngày 01/12/2021 cho đến khi có thông báo mới.\n\nĐiều 3.\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ phân loại cấp\r\n\nđộ dịch COVID-19 tại Quyết định này để áp dụng các biện pháp hành chính tương ứng\r\n\nvới cấp độ dịch trên địa bàn theo quy định tại Quyết định số 3375/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/10/2021 của UBND tỉnh về việc Quy định tạm thời một số biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19.\n\n2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố căn cứ diễn biến tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn\r\n\nquản lý, kịp thời tham mưu UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phân loại cấp độ dịch\r\n\nCOVID-19 theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm cập nhật Bản đồ cấp độ dịch COVID-19 tỉnh Quảng Bình theo Quyết định\r\n\ncủa UBND tỉnh ban hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Phó TTg Chính phủ Vũ Đức Đam (để báo cáo);\r\n\n - BCĐ Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - BCĐ PC dịch COVID-19 tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CH PC dịch COVID-19 tinh;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình QB;\r\n\n - Báo Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm TH- CB tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KT, NCVX. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Ngọc Lâm\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN LOẠI CẤP ĐỘ DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nTT\n\nĐƠN VỊ\n\nCẤP\r\n\n 1 \n\n(Vùng\r\n\n xanh)\n\nCẤP\r\n\n 2 \n\n(Vùng\r\n\n vàng)\n\nCẤP\r\n\n 3 \n\n(Vùng\r\n\n cam)\n\nCẤP\r\n\n 4 \n\n(Vùng\r\n\n đỏ)\n\nI\n\nTP\r\n\n ĐỒNG HỚI\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nĐức Ninh Đông\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n2\n\nQuang Phú\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nLộc Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBảo Ninh\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n5\n\nĐồng Sơn\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBắc Lý\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNam Lý\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n8\n\nHải Thanh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐồng Phú\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n10\n\nĐồng Hải\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n11\n\nPhú Hải\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n12\n\nThuận Đức\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nNghĩa Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBắc Nghĩa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐức Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHUYỆN TUYÊN HÓA\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nĐồng Lê\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n2\n\nLâm Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHương Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThanh Thạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKim Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n6\n\nSơn Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nLê Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n8\n\nThuận Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n9\n\nĐồng Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n10\n\nThạch Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐức Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n12\n\nPhong Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nMai Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nNgư Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTiến Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChâu Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n17\n\nThanh Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCao Quảng\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\nIII\n\nHUYỆN MINH HÓA\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy Đạt\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n2\n\nDân Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHóa Thanh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrọng Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHóa Phúc\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHồng Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHóa Tiến\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHóa Hợp\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n9\n\nHóa Sơn\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXuân Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nYên Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrung Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n13\n\nMinh Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThượng Hóa\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n15\n\nTân Hoá\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHUYỆN QUẢNG TRẠCH\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nQuảng Hợp\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuảng Đông\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuảng Kim\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nQuảng Phú\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuảng Châu\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nQuảng Tùng\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCảnh Dương\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nQuảng Hưng\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nQuảng Xuân\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nQuảng Thanh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nQuảng Phương\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n12\n\nQuảng Lưu\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n13\n\nQuảng Thạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nLiên Trường\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nPhù Hóa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCảnh Hóa\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n17\n\nQuảng Tiến\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nHUYỆN BỐ TRẠCH\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nLâm Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXuân Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTT Phong Nha\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHưng Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nLiên Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCự Nẫm\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nPhú Định\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSơn Lộc\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nVạn Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTây Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nHòa Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nNam Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nMỹ Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nHạ Trạch\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n15\n\nBắc Trạch\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n16\n\nThanh Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nHải Phú\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐức Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐồng Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nTrung Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nĐại Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nNhân Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nLý Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nHoàn Lão\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nNT Việt Trung\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nThượng Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTân Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nPhúc Trạch\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHUYỆN QUẢNG NINH\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nQuán Hàu\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n2\n\nVĩnh Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Xuân\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Sơn\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDuy Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHàm Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHiền Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTân Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXuân Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nAn Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nVạn Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nLương Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nVõ Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nGia Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nHải Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nHUYỆN LỆ THỦY\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nKiến Giang\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKim Thủy\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n3\n\nNgân Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLâm Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHoa Thủy\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n6\n\nSơn Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nPhú Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nMai Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nLộc Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nAn Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nXuân Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nPhong Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nLiên Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nMỹ Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nDương Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTân Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nThái Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nHồng Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nThanh Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCam Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nHưng Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nSen Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nNgư Thủy Bắc\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nNgư Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nNT Lệ Ninh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nTHỊ XÃ BA ĐỒN\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n1\n\nBa Đồn\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n2\n\nQuảng Hòa\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuảng Hải\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nQuảng Long\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n5\n\nQuảng Lộc\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nQuảng Minh\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuảng Phong\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n8\n\nQuảng Phúc\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n9\n\nQuảng Sơn\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nQuảng Thuận\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n11\n\nQuảng Thọ\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n12\n\nQuang Thủy\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nQuảng Tiên\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nQuảng Trung\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n15\n\nQuảng Tân\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nQuảng Văn\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103359 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10336.json b/contexts/context_10336.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5833757f1b43bb437e8ff208f23add3abbc76073 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10336.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-15-CT-TTg-2023-day-nhanh-nang-cao-chat-luong-cong-tac-quy-hoach-2021-2030-tam-nhin-2050-567443.aspx", + "name": "Chi-thi-15-CT-TTg-2023-day-nhanh-nang-cao-chat-luong-cong-tac-quy-hoach-2021-2030-tam-nhin-2050-5674", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 15/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH THỜI KỲ 2021 -\r\n\n2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTriển khai thực hiện Luật Quy hoạch, Nghị quyết số\r\n\n61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu\r\n\nlực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy\r\n\nhoạch thời kỳ 2021 - 2030 và Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2022 của\r\n\nChính phủ về thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội về tiếp tục tăng\r\n\ncường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số\r\n\ngiải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất\r\n\nlượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, các bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương (bộ, địa phương) đã nghiêm túc thực hiện và triển\r\n\nkhai lập đồng thời các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia thời kỳ 2021\r\n\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tạo được sự chuyển biến rõ nét và đạt được nhiều\r\n\nkết quả quan trọng trong công tác quy hoạch, đóng góp tích cực vào tái cơ cấu nền\r\n\nkinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững của địa phương và đất\r\n\nnước.\n\nTuy nhiên, tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021 -\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2050 còn chậm so với yêu cầu. Nguyên nhân chủ yếu là việc\r\n\ntổ chức lập các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia là nhiệm vụ mới,\r\n\nkhó khăn, phức tạp với nhiều quy định mới cả về nội dung và phương pháp lập quy\r\n\nhoạch; tư duy trong việc lập, thực hiện quy hoạch và quản lý nhà nước chậm đổi\r\n\nmới theo yêu cầu của Luật Quy hoạch; chưa có sự phối hợp chặt chẽ và chia sẻ đầy\r\n\nđủ thông tin giữa các bộ, địa phương để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất của quy\r\n\nhoạch; việc chỉ đạo lập quy hoạch của một số bộ, địa phương chưa được quan tâm\r\n\nđúng mức, thiếu sát sao và quyết liệt; thời gian tham gia ý kiến hồ sơ quy hoạch\r\n\nvà thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch của cơ quan kéo dài đã ảnh hưởng tới\r\n\ntiến độ chung; chất lượng của hồ sơ quy hoạch còn hạn chế nên việc hoàn thiện hồ\r\n\nsơ quy hoạch sau khi thẩm định, phê duyệt là chậm.\n\nĐể nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, phấn đấu\r\n\ncơ bản hoàn thành các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh\r\n\ntrong năm 2023, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương nghiêm túc kiểm điểm, khắc phục những hạn chế, yếu kém;\r\n\ntăng cường kỷ luật, kỷ cương, tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ,\r\n\nvăn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO\n\n1. Quán triệt, bám sát chủ trương, đường lối của Đảng\r\n\nvà chính sách pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức, vai trò của quy hoạch\r\n\nđối với phát triển kinh tế - xã hội; xác định công tác quy hoạch là một trong\r\n\nnhững nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu của các cấp, các ngành, thực hiện\r\n\nkịp thời, hiệu quả phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn.\n\n2. Bám sát, đánh giá đúng tình hình, tăng cường\r\n\nnăng lực dự báo, chú trọng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Tăng cường sự\r\n\nphối hợp giữa các ngành, các cấp trong quá trình lập các quy hoạch theo quy định\r\n\ntại Nghị quyết số 61/2022/QH15 đảm bảo tiến độ, tính liên kết, đồng bộ, kế thừa,\r\n\nổn định và hệ thống giữa các quy hoạch.\n\n3. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong công tác quy hoạch. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn\r\n\nlực để triển khai theo dõi, đánh giá, thực hiện quy hoạch; kiên quyết chống\r\n\ntham nhũng, lợi ích nhóm, trục lợi chính sách trong công tác quy hoạch; quản lý\r\n\nvà triển khai thực hiện quy hoạch, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về quy hoạch.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật\r\n\nvề công tác quy hoạch\n\na) Các bộ, cơ quan ngang bộ:\n\n- Khẩn trương rà soát các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nquy định chi tiết, hướng dẫn thi hành liên quan đến công tác quy hoạch, bảo đảm\r\n\nđồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật, đặc biệt là các văn bản quy định\r\n\nchi tiết, hướng dẫn thi hành liên quan đến công tác quy hoạch có nội dung chưa\r\n\nphù hợp với quy định của Luật Quy hoạch, làm phát sinh thêm trình tự, thủ tục,\r\n\ncần kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định.\n\n- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành văn bản quy định về điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật, chuyên ngành\r\n\nvề quy hoạch.\n\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Hoàn thiện hồ sơ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Quy hoạch trình Chính phủ xem xét ban hành; tập trung\r\n\nnghiên cứu, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/TT-BKHĐT ngày 17\r\n\ntháng 5 năm 2019 hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch theo trình tự,\r\n\nthủ tục rút gọn trong quý II năm 2023.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh\r\n\ngiá toàn diện việc thực hiện Luật Quy hoạch và các nội dung có liên quan đến\r\n\nquy hoạch trong các luật, văn bản quy phạm pháp luật để khẩn trương trình Quốc\r\n\nhội xem xét sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch và các luật có liên quan đến quy hoạch\r\n\nnhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, bảo đảm đồng bộ,\r\n\nthống nhất của hệ thống pháp luật.\n\n- Tiếp tục nâng cấp xây dựng, hoàn thiện, quản lý,\r\n\nvận hành và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch,\r\n\ntrong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về quy hoạch dùng chung,\r\n\nđảm bảo khoa học, đồng bộ, tránh lãng phí, phục vụ hiệu quả cho công tác lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh, tổ chức thực hiện quy hoạch và giám\r\n\nsát, đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục\r\n\ntăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một\r\n\nsố giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất\r\n\nlượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030.\n\nc) Bộ Thông tin và Truyền thông:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn\r\n\ntrương nghiên cứu, xây dựng và ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số\r\n\n154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về khu công nghệ\r\n\nthông tin tập trung theo trình tự, thủ tục rút gọn trong quý II năm 2023.\n\nd) Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n\nKhẩn trương nghiên cứu, xây dựng, ban hành Thông tư\r\n\nhướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên để lập, thẩm định, quyết định\r\n\nhoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch và Thông tư hướng dẫn định mức lập\r\n\nBáo cáo kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch theo trình tự,\r\n\nthủ tục rút gọn, hoàn thành trong quý II năm 2023.\n\n2. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao\r\n\nchất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050\n\na) Các bộ, địa phương:\n\nĐẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, quyết định hoặc\r\n\nphê duyệt các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh cơ bản\r\n\nhoàn thành trong năm 2023 theo đúng kế hoạch và tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch thời kỳ 2021 - 2030 tại Công văn số 760/TTg-CN ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2022, trên cơ sở bảo đảm chất lượng các quy hoạch, trong đó cần tập trung:\n\n- Đối với các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định hoặc phê duyệt, khẩn trương tổ chức công bố, công khai quy hoạch\r\n\ntheo quy định, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; xây dựng, trình ban hành kế hoạch thực hiện\r\n\nquy hoạch theo quy định; rà soát, chỉnh lý hồ sơ, đảm bảo thống nhất với quyết\r\n\nđịnh được phê duyệt để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về quy hoạch theo quy định tại Điều 42 Luật Quy hoạch và\r\n\nquy định tại Điều 41 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nQuy hoạch.\n\n- Đối với các quy hoạch đã thẩm định xong đề nghị\r\n\nkhẩn trương hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ quy hoạch để trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\n- Đối với các quy hoạch đã trình thẩm định khẩn\r\n\ntrương tổ chức thẩm định theo quy định.\n\n- Đối với các quy hoạch đang xây dựng hoặc đang lấy\r\n\ný kiến khẩn trương tập trung bố trí mọi nguồn lực để sớm hoàn thiện hồ sơ trình\r\n\nthẩm định theo quy định.\n\nb) Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục\r\n\nhướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến chỉ tiêu sử dụng\r\n\nđất gắn với bố trí không gian phát triển theo hướng có thể xem xét bổ sung chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất để đáp ứng với từng giai đoạn, nhu cầu của địa phương về không\r\n\ngian phát triển, báo cáo trình Quốc hội, Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nc) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn các bộ, địa phương khẩn trương lập, thẩm định, hoàn thiện các quy hoạch\r\n\ntheo quy định của Luật Quy hoạch. Theo dõi tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch của các bộ, địa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\ncác giải pháp điều hành linh hoạt, phù hợp với các điều kiện thực tế nhằm hoàn\r\n\nthành cơ bản các quy hoạch trong năm 2023. Tổng hợp, xây dựng báo cáo hàng năm\r\n\nvề tình hình triển khai công tác quy hoạch và kết quả thực hiện Nghị quyết số\r\n\n61/2022/NQ15 trình Chính phủ xem xét, gửi Quốc hội tại kỳ họp cuối năm của Quốc\r\n\nhội.\n\n3. Về tăng cường trách nhiệm và phối\r\n\nhợp triển khai công tác quy hoạch\n\na) Các bộ, cơ quan ngang bộ:\n\n- Tập trung cho ý kiến đúng thời hạn đối với việc\r\n\ngóp ý các quy hoạch, ý kiến thẩm định quy hoạch và ý kiến rà soát quy hoạch của\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương và Hội đồng thẩm định gửi tới theo quy định của pháp\r\n\nluật về quy hoạch.\n\n- Tăng cường sự phối hợp và chia sẻ thông tin đầy đủ,\r\n\nkịp thời, chính xác, thống nhất trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện định\r\n\nhướng quy hoạch và thực hiện chính sách liên quan để đảm bảo sự đồng bộ của các\r\n\ncấp quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia. Chủ động cung cấp và thường\r\n\nxuyên cập nhật các dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý để tích hợp dùng\r\n\nchung trong Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.\n\n- Tập trung bố trí nguồn lực, đề xuất hoặc ban hành\r\n\ncác cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch, bảo đảm tính\r\n\nthống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n10 năm 2021 - 2030, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của bộ, địa\r\n\nphương. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả với các địa phương, đặc biệt ưu\r\n\ntiên hai thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải quyết các vấn đề\r\n\nách tắc trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và trong công tác quy hoạch.\n\n- Chịu trách nhiệm việc quản lý, thanh quyết toán\r\n\nnguồn vốn tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước; chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn nhà thầu, quản lý hợp\r\n\nđồng đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về\r\n\nđấu thầu.\n\n- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ nâng cao năng lực của cán bộ trong công tác lập, thẩm định, thực\r\n\nhiện và quản lý quy hoạch.\n\nb) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương:\n\n- Tăng cường sự phối hợp và chia sẻ thông tin đầy đủ,\r\n\nkịp thời, chính xác, thống nhất trong việc xây dựng quy hoạch và thực hiện\r\n\nchính sách liên quan để đảm bảo sự đồng bộ của các cấp quy hoạch trong hệ thống\r\n\nquy hoạch quốc gia. Tăng cường tính chủ động, quyết liệt trong việc xử lý các vấn\r\n\nđề liên quan đến công tác quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao. Chủ động cung cấp và thường xuyên cập nhật các dữ liệu có liên quan thuộc\r\n\nphạm vi quản lý để tích hợp dùng chung trong Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về quy hoạch.\n\n- Tập trung bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế\r\n\nchính sách để thực hiện hiệu quả các mục tiêu quy hoạch, bảo đảm tính thống nhất,\r\n\nđồng bộ với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 -\r\n\n2030, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng bộ và địa phương.\n\n- Chịu trách nhiệm việc quản lý, thanh quyết toán\r\n\nnguồn vốn tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước; chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn nhà thầu, quản lý hợp\r\n\nđồng đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về\r\n\nđấu thầu.\n\n- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác quy hoạch.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương tập trung quán triệt, khẩn trương tổ chức triển khai quyết liệt, kịp thời,\r\n\nhiệu quả và chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện\r\n\nnghiêm các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chỉ thị này; chịu trách nhiệm trực tiếp\r\n\ntrước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai và kết quả thực hiện Chỉ\r\n\nthị này.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các\r\n\nbộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp nêu tại Chỉ thị này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn\r\n\nđề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n - Lưu: VT, CN (2)\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n ", + "id": 10336 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103360.json b/contexts/context_103360.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab84d4f810247a0d8ea434618b20547c335e0bde --- /dev/null +++ b/contexts/context_103360.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-42-2020-QD-UBND-bo-sung-tieu-chuan-su-dung-thiet-bi-chuyen-dung-tinh-Kon-Tum-461757.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2020-QD-UBND-bo-sung-tieu-chuan-su-dung-thiet-bi-chuyen-dung-tinh-Kon-Tum-461757", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2020/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 21 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ SUNG TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2019/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 5\r\n\nNĂM 2019 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2020/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổsung một\r\n\nsố điều của Luật Tổchức Chính phủvà Luật Tổchức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2017; \n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, sử dụng\r\n\nmáy móc thiết bị;\n\nThực hiệný kiến của Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại Thông báo số 83/TB-TTHĐND ngày 14 tháng12 năm 2020 kết luận của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về các nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nxin ý kiến;\n\nTheo đềnghịcủa Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 4120/TTr-STC ngày 04 tháng 11 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị\r\n\nchuyên dùng (chủng loại, số lượng) được quy định tại Điều 1 Quyết định số\r\n\n09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum và Điều 1 Quyết định\r\n\nsố 06/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc bổ\r\n\nsung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại\r\n\nQuyết định số 09/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết tại Phụ lục\r\n\n1, Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng12\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - HĐND các huyện, thành phố;\n\n- Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài Phát thanh truyền hình tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.TTL.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBỔ SUNG TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ\r\n\nCHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nSTT\n\nTên đơn vị/\r\n\n Chủng loại máy móc, thiết bị\n\nĐVT\n\nSố lượng bổ\r\n\n sung\n\nGhi chú\n\n\n\n1\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nVăn phòng Sở \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm đa chức năng \n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ công tác thanh tra\n\n\n\n-\n\nMáy in giấy khổ A3\n\nCái\n\n2\n\nPhục vụ công tác tổ chức các kỳ thi của tỉnh\n\n\n\n-\n\nMáy in màu dùng để in phiếu dự thi của học\r\n\n sinh toàn tỉnh\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nMáy photocopy siêu tốc chuyên dùng để in sao đề\r\n\n thi cho toàn tỉnh\n\nCái\n\n3\n\n\n\n-\n\nMáy phối trang chuyên dùng để chia đề thi toàn\r\n\n tỉnh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy Scan dùng để quét phiếu trả lời chấm trắc\r\n\n nghiệm các kỳ thi\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng cấu hình cao\n\nCái\n\n5\n\n\n\n2\n\nSở Giao thông- Vận\r\n\n tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nVăn phòng Sở \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in Phù hiệu, Biển hiệu, Giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải\n\nCái\n\n2\n\nPhục vụ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n\n\n3\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ khởi\r\n\n nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ đàm\n\nCái\n\n10\n\nSử dụng trong các đợt làm việc, hướng dẫn các nhà\r\n\n đầu tư người nước ngoài\n\n\n\n-\n\nHệ thống ca bin phiên dịch đa kênh\n\nHệ thống\n\n1\n\nSử dụng trong các hội thảo, buổi gặp gỡ, làm\r\n\n việc, hướng dẫn các nhà đầu tư người nước ngoài (đi theo đoàn). \n\n\n\n-\n\nMáy ảnh chuyên dùng (thân máy kèm các ống kính\r\n\n rời)\n\nCái\n\n1\n\nSử dụng để ghi lại chi tiết hình ảnh về vị\r\n\n trí, hiện trạng đất đai, giới hạn không gian xung quanh của khu vực dự án mà\r\n\n nhà đầu tư đang khảo sát; thực hiện ghi hình ảnh để quảng bá, thu hút đầu tư,\r\n\n đăng lên trang thông tin điện tử\n\n\n\n-\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác khảo sát dự án nhằm giới thiệu,\r\n\n quảng bá thu hút đầu tư…\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng (cấu hình cao)\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác quản lý dữ liệu, quản lý,\r\n\n khai thác bản đồ kỹ thuật số (cấu hình đảm bảo xử lý đồ họa…) phục vụ giới\r\n\n thiệu, quảng bá, thu hút đầu tư…\n\n\n\n4\n\nSở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTrung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và dịch vụ\r\n\n KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nThiết bị kiểm định - hiệu chuẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị kiểm định bể đong cố định bằng phương\r\n\n pháp hình học kèm phần mềm tính toán số liệu\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị kiểm định huyết áp kế điện tử lưu\r\n\n động\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị kiểm định nhiệt kế y học (thủy\r\n\n ngân - thủy tinh)\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị kiểm định phương tiện đo độ ẩm hạt\r\n\n nông sản\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị kiểm định/hiệu chuẩn máy đo độ ồn\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị kiểm định/hiệu chuẩn máy đo nồng độ\r\n\n cồn trong hơi thở. \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị nghiên cứu - triển khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBồn rửa siêu âm \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBồn rửa siêu âm \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống quạt thông gió\n\nHệ thống\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống tưới tự động\n\nHệ thống\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy cắt dược liệu \n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy gieo hạt\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in date vào lon tự động\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy làm cỏ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy làm đất\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phun thuốc tự động\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy xay mẫu \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMicropipet\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nNồi hấp khử trùng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ hút khí độc\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ sấy nhiệt đối lưu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị sắc ký lớp mỏng\n\nTb\n\n1\n\n\n\n\n\n5\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nVăn phòng sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh kỹ thuật số chuyên dụng\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ đi kiểm tra kỷ cương hành chính trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu chuyên dụng\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ công tác quản lý, khai thác cơ sở dữ\r\n\n liệu và bản đồ địa giới hành chính tỉnh\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm chuyên dụng\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ đi kiểm tra kỷ cương hành chính trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n\n\n-\n\nMáy Scan tài liệu chuyên môn chuyên dụng\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ công tác quản lý, khai thác cơ sở dữ\r\n\n liệu và bản đồ địa giới hành chính tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nBan Tôn giáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy Scan tài liệu chuyên môn chuyên dụng\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ scan tài liệu chuyên dụng về Tôn\r\n\n giáo tại Ban Tôn giáo.\n\n\n\n5.3\n\nChi cục Văn thư - Lưu trữ (Tại Kho Lưu trữ\r\n\n lịch sử)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn là tài liệu đa năng chuyên dụng\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ khai thác, bảo quản, chỉnh lý tài liệu\r\n\n lưu trữ lịch sử\n\n\n\n-\n\nBộ tích điện\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị lưu điện bảo vệ thiết bị server\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nHệ thống lưu trữ\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n-\n\nKính hiển vy\n\nCái\n\n3\n\n\n\n-\n\nMàn chiếu kích thước 100 inch trở lên\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n-\n\nMàn chiếu treo tường\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh chuyên dụng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy đọc mã vạch\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm chuyên nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy in mã vạch\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy làm sạch bụi và nấm trong tài liệu với bộ lọc\r\n\n sơ bộ và bộ lọc HEPA\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nMáy photocopy A0\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy sấy khô tài liệu Lưu trữ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy scan tài liệu + ảnh khổ A3\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy scan tài liệu + sách khổ A0\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nNhiệt ẩm kế\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nTủ tài liệu khổ Ao\n\nCái\n\n10\n\n\n\n-\n\nThiết bị khử a xít bằng phương pháp phun khô\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nXe đẩy tài liệu 300Kg\n\nCái\n\n3\n\n\n\n6\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm nhỏ\n\nCái \n\n1\n\nPhục vụ công tác điều tra, thu thập thông tin phục\r\n\n vụ công tác chuyên môn của ngành lâm nghiệp\n\n\n\n-\n\nMáy in màu\n\nCái\n\n12\n\nMáy in màu phục vụ cho việc in ấn các hình ảnh\r\n\n liên quan đến công tác xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản\r\n\n lý lâm sản. (Trang bị cho 10 hạt, 02 đội kiểm lâm cơ động mỗi đơn vị 1 máy)\n\n\n\n6.2\n\nChi cục Quản lý chất lượng NLS và TS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBể ổn nhiệt \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBể ủ nhiệt\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBếp điện từ\n\nCái \n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ Lưu điện\n\nBộ\n\n4\n\nCung cấp tạm thời điện năng nhằm duy trì sự hoạt\r\n\n động của thiết bị sử dụng điện khi điện lưới gặp sự cố (mất điện, sụt giảm điện\r\n\n áp quá thấp, sự cố khác...) \n\n\n\n-\n\nCân điện tử\n\nCái \n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống ống dẫn khí cho các thiết bị phân\r\n\n tích\n\nHệ thống\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống quang phổ nguyên tử ngọn lửa\n\nHệ thống\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghếp nối\r\n\n khối phổ ba lần tứ cực\n\nHệ thống\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nKính hiểm vi\n\nCái \n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ tự\r\n\n động\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy hút ẩm\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy hút bụi\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy khuấy từ gia nhiệt\n\nCái \n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy lắc mẫu\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy lắc Votex\n\nCái \n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy lọc nước siêu sạch\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ly tâm loại nhỏ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phá mẫu vi sóng với Roto phá mẫu 16 chỗ\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phát điện\n\nCái \n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ủ lắc nhiệt khô\n\nCái \n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy xay mẫu ( có thể thay bằng máy xây sinh tố)\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái \n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nNhiệt kế điện tử\n\nCái \n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ cấy vi sinh\n\nCái \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ đựng hóa chất có khử mùi\n\nCái \n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ lạnh (263L) đựng và bảo quản hóa chất, test\r\n\n kiểm tra nhanh,.. có khử mùi\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ lạnh (429L) bảo quản mẫu thực phẩm nông lâm\r\n\n thủy sản\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n6.3\n\nChi cục Thú y (Phòng xét nghiệm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBuồng cấy vi sinh\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy cất nước 2 lần\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đo PH\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phân tích nước\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phun thuốc\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy rửa mẫu\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy xét nghiệm ELISA\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nNồi hấp\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ ấm\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n6.4\n\nChi cục thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy toàn đạt điện tử\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n6.5\n\nTrung tâm nước sạch và VSMTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ biến tần P=18.5kw\n\nBộ\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nBơm trục ngang các loại\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐộng cơ khuấy\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy nén khí Q=1.5m3/s; P=8bar\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị khử trùng\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị lọc xử lý nước\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nThùng hòa trộn (phèn + clo) và phụ kiện\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n6.6\n\nBQL rừng phòng hộ Đăk Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBình chữa cháy đeo vai có động cơ\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nCưa xăng\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phát thực bì\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy thổi gió chuyên dụng\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng nhòm ban ngày \n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác tập huấn và hội nghị tuyên\r\n\n truyền người dân tham gia công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa\r\n\n cháy rừng tại cơ sở\n\n\n\n6.7\n\nBQL rừng phòng hộ Thạch Nham\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBình chữa cháy đeo vai cơ động \n\nCái\n\n10\n\nPhục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa tuyên truyền (loa kéo)\n\nCái\n\n3\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh kĩ thuật số\n\nCái\n\n3\n\n\n\n-\n\nMáy thổi gió chuyên dụng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nPin mặt trời\n\nCái\n\n2\n\n\n\n6.8\n\nBQL rừng phòng hộ Đăk Glei\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy cưa\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng nhòm ban đêm\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n6.9\n\nBQL rừng phòng hộ Tu Mơ Rông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCamera hành trình\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa tuyên truyền\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n5\n\nPhục vụ công quản lý bảo vệ rừng\n\n\n\n-\n\nMáy cưa xăng\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đo khoảng cách\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phát thực bì\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy tính bảng\n\nCái\n\n2\n\nPhục vụ công quản lý bảo vệ rừng (kết nối ứng\r\n\n dụng giám sát)\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng nhòm\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\n6.10\n\nBQL rừng phòng hộ Kon Rẫy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy định vị cầm tay\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n6.11\n\nBQL Khu bảo tồn TN Ngọc Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ thiết bị bay không người lái (Plycam)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nVăn phòng Sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống máy chủ giám sát tài nguyên nước (Máy\r\n\n vi tính cấu hình cao, chạy ứng dụng phần mềm chuyên ngành, đo vẽ bản đồ, kỹ\r\n\n thuật)\n\nBộ\n\n6\n\nPhục vụ công\r\n\n tác giám sát tài nguyên nước; Hệ thống phần mềm kết nối liên thông Thuế và\r\n\n các hoạt động trong ngành Tài nguyên và Môi trường (trang bị tại Sở và các\r\n\n đơn vị chuyên môn thuộc Sở)\n\n\n\n-\n\nHệ thống lưu trữ hình ảnh (máy chuyên dùng có\r\n\n cấu hình cao)\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n-\n\nTủ chứa máy chủ và thiết bị mạng\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n-\n\nThiết bị giám sát cố định (Máy vi tính cố định/\r\n\n Laptop có cấu hình cao)\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n-\n\nThiết bị giám sát di động (Ipad; Mac book)\n\nCái \n\n8\n\n\n\n-\n\nMáy chủ ứng dụng (máy vi tính chuyên dùng có cấu\r\n\n hình cao)\n\nBộ\n\n18\n\n\n\n-\n\nTủ mạng 42 U - Rack\n\nCái \n\n5\n\n\n\n-\n\nBộ định tuyến (Router WAN)\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n-\n\nBộ chuyển mạch (LAN Switches)\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n-\n\nMáy quét ảnh\n\nCái \n\n6\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n3\n\nThiết bị kỹ thuật của lực lượng thanh tra tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n\n\n-\n\nMáy camera chuyên dụng\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nMáy bộ đàm\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nMáy đo khoảng cách\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nMáy GPS 2 tần\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy scan A3 tốc độ cao\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy tính vi tính cấu hình cao\n\nCái\n\n10\n\nPhục vụ công tác chuyên ngành TNMT, đo vẽ bản\r\n\n đồ, kỹ thuật\n\n\n\n-\n\nỐng nhòm đo khoảng cách\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n7.2\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đo GPS cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n7.3\n\nTrung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiải hấp nhiệt\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống truyền dữ liệu quan trắc môi trường tự\r\n\n động\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n7.4\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và\r\n\n môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ rà soát, quét, phân tích mã độc cho Hệ\r\n\n thống máy chủ\n\n\n\n-\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ hệ thống giám sát nước thải tự động,\r\n\n liên tục\n\n\n\n-\n\nMáy chủ \n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ dữ liệu kho số\n\n\n\n-\n\nMáy scan chuyên dụng tốc độ cao\n\nCái\n\n2\n\nĐảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với\r\n\n trung tâm dữ liệu\n\n\n\n-\n\nMáy tính bảng chuyên dùng\n\nCái\n\n1\n\nSử dụng các phần mềm chuyên dụng trong công\r\n\n tác kiểm tra, giám sát, vận hành hệ thống giám sát nước thải tự động\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính (chuyên dùng xử lý đồ hoạ)\n\nBộ\n\n2\n\nPhục vụ công tác vận hành phần mềm chuyên\r\n\n ngành (Arc Gis; microstation; Mapinfor; AutoCad...)\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng (cấu hình cao)\n\nCái\n\n1\n\nSử dụng các phần mềm chuyên dụng trong công tác\r\n\n vận hành hệ thống giám sát nước thải tự động\n\n\n\n-\n\nSmart Tivi\n\nCái\n\n2\n\nPhục vụ theo dõi giám sát thông số kỹ thuật và\r\n\n camera giám sát các trạm truyền về\n\n\n\n-\n\nTủ mạng\n\nCái\n\n1\n\nĐể bảo quản hệ thống máy chủ đảm bảo tiêu chuẩn,\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu\n\n\n\n-\n\nThiết bị lưu trữ qua mạng\n\nCái\n\n1\n\nBổ sung cho hệ thống giám sát nước thải tự động,\r\n\n liên tục\n\n\n\n-\n\nThiết bị phát hiện, cảnh báo tấn công sớm và\r\n\n chống tấn công theo thời gian thực\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị Router Cisco\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị tường lửa\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n7.5\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh tích hợp GPS\n\nCái\n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đo GPS cầm tay\n\nCái \n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy hút ẩm chuyên dụng\n\nCái\n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in A3\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in màu A0\n\nCái\n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy photocopy A0\n\nCái\n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy scan chuyên dùng A3 2 mặt\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy scaner A0\n\nCái\n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy tính đồ họa \n\nBộ\n\n15\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nCái \n\n11\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính cấu hình cao\n\nBộ\n\n15\n\nCài đặt phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai\r\n\n VILIS \n\n\n\n-\n\nMáy vi tính cấu hình cao\n\nCái\n\n11\n\nCài đặt phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai\r\n\n VILIS \n\n\n\n7.6\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu đa năng, kỹ thuật số\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác đấu giá đất\n\n\n\n-\n\nMáy định vị vệ tinh GPS\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in A0\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in A3\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phô tô A0\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy Scan A0 màu, tốc độ cao, 2 mặt.\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy Scan A3\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính cấu hình cao\n\nCái\n\n2\n\nPhục vụ công tác xác định giá đất cụ thể\n\n\n\n-\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng nhòm\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nVăn phòng Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCamera chuyên dụng\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n10\n\nPhục vụ tác nghiệp về văn hóa, thanh tra, di sản,\r\n\n thể thao, du lịch\n\n\n\n-\n\nMáy đo ánh sáng trong phòng khi đi tác nghiệp\r\n\n thanh tra\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đo diện tích trên cao về lĩnh vực thanh\r\n\n tra \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đo độ ồn \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đo nhịp tim phục vụ chuyên môn về thanh\r\n\n tra\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm chuyên dụng\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in chuyên dụng\n\nCái\n\n5\n\nPhục vụ chuyên môn về quảng cáo, văn hóa, thể\r\n\n thao, du lịch, gia đình\n\n\n\n\n\nMáy scan chuyên dụng\n\nCái\n\n4\n\nPhục vụ lưu trữ bản gốc đối với lĩnh vực bảo tồn\r\n\n di sản, văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình\n\n\n\n9.2\n\nBảo tàng - Thư viện tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nBảo tàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBể di động (lắp ráp) ngâm, ủ hóa chất\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống chiếu sáng cố định \n\nHệ thống\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống chiếu sáng di động\n\nHệ thống\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa di động\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ công tác thuyết minh trưng bày lưu động\n\n\n\n-\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in màu\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng (cấu hình cao)\n\nBộ\n\n2\n\nSử dụng các phần mềm Photoshop, Corel, ... Phục\r\n\n vụ công tác trưng bày hiện vật, quảng bá,…\n\n\n\n-\n\nTivi 55 inch\n\nCái\n\n10\n\nPhục vụ công tác trưng bày\n\n\n\n-\n\nTủ chống ẩm \n\nCái\n\n1\n\nBảo quản các thiết bị hỗ trợ công tác trưng\r\n\n bày \n\n\n\n-\n\nTủ đựng hiện vật đồ vải\n\nCái\n\n12\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ đựng hiện vật ghè\n\nCái\n\n30\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ xông hơi (hóa chất)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nXe đẩy hiện vật\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n*\n\nThư viện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chủ thư viện\n\nCái\n\n1\n\nVận hành các phần mềm quản lý sách và phục vụ\r\n\n bạn đọc tại thư viện \n\n\n\n-\n\nMáy chụp ảnh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy đọc mã vạch\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy hút bụi chuyên nghiệp \n\nCái\n\n2\n\nVệ sinh kho sách\n\n\n\n-\n\nMáy in màu \n\nCái\n\n1\n\nDùng để in thư mục và các hình ảnh phục vụ bạn\r\n\n đọc\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n5\n\nPhục vụ bạn đọc\n\n\n\n-\n\nTivi 55 inch\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nTủ mục lục đọc máy công cộng trực tuyến\n\nCái\n\n10\n\n\n\n-\n\nTủ mục lục sách\n\nCái\n\n15\n\n\n\n-\n\nTủ trưng bày sách báo, tạp chí\n\nCái\n\n30\n\n\n\n9.3\n\nTrung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ chấm điểm điện tử võ thuật\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ rào tập bổ trợ\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ sơ cứu y tế dành cho tập thể trên 20 người \n\nBộ \n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHình nộm đấm bốc\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nKính thủy\n\nM2\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính (xách tay)\n\nCái\n\n1\n\nSử dụng để bốc thăm,\r\n\n xếp lịch thi đấu và tổ chức thi đấu các môn võ\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy đo huyết áp cổ tay\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTivi 65 inch\n\nCái\n\n2\n\nSử dụng trong tập luyện và thi đấu các môn võ\n\n\n\n-\n\nTrụ đấm bốc\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n9.4\n\nTrung tâm Văn hóa - Nghệ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy móc, thiết bị phục vụ công tác Phát\r\n\n hành phim và chiếu bóng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu kỹ thuật số\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác chiếu phim tại cơ sở\n\n\n\n-\n\nÂm ly (Toa 60W)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nDàn phông kích thước 6m x 7m\n\nTấm\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nDù bạt đường kính 3m\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu đẩy Peavey Cx 4.000\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu đọc phim HD\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa (Toa 30W)\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa Peavey 4 tấc\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMàn sao\n\nTấm\n\n1\n\n\n\n\n\nKích thước: 9mx8m\n\n\n\n-\n\nMáy đĩa (Loại ráp cho xe)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính cấu hình cao\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng kính tiêu cự\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị lống tiếng dân tộc thiểu số \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nThùng đựng thiết bị mixer 32 line\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nMáy móc, thiết bị phục vụ công tác tuyên\r\n\n truyền cổ động trực quan; công tác tuyên truyền lưu động của Đội tuyên truyền\r\n\n lưu động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nÂm ly các loại\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn điều khiển\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nDàn máy thu âm \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn ghi ta các loại\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn organ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nEqualizer các loại\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa các loại\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa di động\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chụp ảnh chuyên dùng \n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy Mài\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phát điện (phục vụ tuyên truyền lưu động)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phun khói\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nMicro các loại\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nMixer điều khiển\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nPhông sao sân khấu kích thước 8mx6m\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ máy 16U\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nTrống điện tử\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy móc, thiết bị phục vụ công tác biểu\r\n\n diễn của Đoàn Nghệthuật tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Thiết bị âm thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nARTprochannel II\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nÂm ly các loại (công xuất âm thanh)\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ chia headphonne\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ đàn đá\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ lọc tần số chất lượng cao\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ lưu điện\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ pha tiếng đàn ghita\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ tạo đa hiệu ứng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ trộn tín hiệu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nDual Efectt- bộ tạo hiệu ứng tiếng ca chuyên\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Bass 5 dây Marcus Meller By sire V7 ASH-5\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Đinh Pá (to) Đàn Đinh Pá gồm 25 ống nứa\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn ghita các loại\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn guita bass\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn K' rông bút giai điệu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn K'rông bút đệm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn organ\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Organ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Organ Yamaha PSR S950\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn Rơ R'ưng 3 dàn (Lớn)\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nĐàn T' Rưng cầm tay\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nEffect Guita bass\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nEqualizer Stereo\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nHeadphone yamaha Hph-MT7 Studio (tai nghe)\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nKèn Saxophone Victoria\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa các loại (Monitơ)\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nLoa thùng đôi dài\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nMicro các loại\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n-\n\nMicro trống - 7 mic\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMiro phone Newrman 103\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nPreamavalon 737 (bộ xử lý)\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nSonncard RME 800 (Bộ sao cạc)\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTăng âm công suất chuyên nghiệp\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nTrống các loại\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n* Thiết bị điện, điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBàn mixer điều khiển ánh sáng \n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nCông suất đèn\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nĐèn khán giả các loại\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nĐèn Moving Head\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nĐèn ParLed 54 bóng\n\nCái\n\n18\n\n\n\n\n\n-\n\nĐèn ParLed 54 bóng x 3W outdor (3in1) \n\nCái\n\n32\n\n\n\n\n\n-\n\nĐèn pha sân khấu\n\nCái\n\n12\n\n\n\n\n\n-\n\nĐèn pha sân khấu các loại\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phát điện 3 pha\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phun khói\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy tính Laptop - Ánh sáng (cấu hình cao)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy tính Laptop - Âm thanh (Cấu hình cao)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nTủ điện CB\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ sample S950 (Bộ tiếng )\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\nBộ điệu và tiếng mở rộng dùng cho Đàn\r\n\n Yamaha \n\n\n\n-\n\nMáy quét ảnh\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n10\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nVăn phòng Sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy in khổ giấy A0\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác quản lý quy hoạch, đô thị\n\n\n\n11\n\nThanh tra tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng (cấu hình cao)\n\nBộ\n\n6\n\nTrang bị để sử dụng các phần mềm chuyên biệt\r\n\n trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\n nhũng\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n3\n\nPhục vụ cho công tác thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo, PCTN\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm chuyên dùng\n\nCái\n\n3\n\n\n\n12\n\nTrường Cao đẳng cộng\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nPhục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa\r\n\n học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\nCNTT-HỌC LIỆU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống máy chủ phòng Mạng \n\nHệ thống\n\n3\n\nPhụ vụ giảng dạy công nghệ thông tin phòng Mạng\n\n\n\n\n\nMáy tính để bàn \n\nCái\n\n125\n\nPhục vụ giảng dạy công nghệ thông tin (Phòng\r\n\n truy cập thư viện số)\n\n\n\n\n\nMáy tính để bàn \n\nCái\n\n240\n\nPhòng máy tính phục vụ dạy học\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\nMàn chiếu treo tường 170 inch\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\nMáy vi tính xách tay\n\nCái\n\n2\n\nPhòng sản xuất học liệu ĐPT\n\n\n\n\n\nMáy tính để bàn\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\nMáy in màu khổ A3\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\nMáy in chuyển nhiệt cho mọi chất liệu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\nMáy in Hilef, Decal, PP khổ 2m\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\nMáy chiếu \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\nMáy quay KTS+ giá đỡ\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n12.2\n\nNGOẠI NGỮ - TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTV 65 inch\n\nCái\n\n7\n\nPhục vụ công tác giảng dạy\n\n\n\n\n\nTivi 49 inch\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\nLoa rời\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n3\n\n\n\n12.3\n\nTHIÉT BỊ CÔNG NGHỆ SINH HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ cấy an toàn sinh học cấp II\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ly tâm lạnh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ly tâm thường\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ly tâm Mini \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ định ôn \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống PCR AriaMx Real-time PCR System\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Hóa chất sử dụng cho máy PCR\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống điện di DNA \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy soi UV đọc gel \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCân phân tích 4 số lẻ \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCân kỹ thuật \n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo pH để bàn Hãng sản xuất: Mettler Toledo\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo pH cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nKính hiển vi phản pha huỳnh quang\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy lắc ổn nhiệt \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy lắc tròn \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ giữ mẫu 4oC \n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống lên men 5 lít Hệ thống lên men 5 Lít \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy phá mẫu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ BOD\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống xác định BOD \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLọc nước \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nNồi hấp khử trùng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ủ nhiệt khô\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ lọc chân không vi sinh vật 6 vị trí \n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBếp Hồng ngoại Sannaky\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ đựng hoá chất\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n12.4\n\nThiết bị ngành dược\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBể điều nhiệt\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCân phân tích điện tử độ chính xác o,oo01g\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chiếu, màn chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo điểm chảy\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo pH\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo quang UV -VIS\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy khuấy từ gia nhiệt\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy lắc\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nPhân cực kế\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị thử độ hòa tan\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị thử độ rã\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ âm sâu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ hút khí độc phòng thí nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ làm mát và làm ấm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ kế hồng ngoại\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ đựng mẫu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCân phân tích điện tử\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo độ cứng viên nén+Máy in\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy hàn túi PE\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy hút chân không\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ hút khí độc phòng thí nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCân phân tích điện tử\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nCân xác định hàm ẩm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ hút khí độc phòng thí nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nGiá để tiêu bản\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nProjector hoặc màn hình Tivi > 75 inc\n\nBộ\n\n1\n\nPhòng thực hành sinh lý, hóa sinh\n\n\n\n\n\nKính hiển vi quang học\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy li tâm\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy điện tim 3 cần\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nNồi cách thuỷ\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nTủ ấm, tủ sấy\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTủ lạnh thường\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n12.5\n\nTHIẾT BỊ NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyết áp điện tử OMRON\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nMáng gội đầu chữ U\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nĐệm hơi chống loét\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nĐèn đặt nội khí quản\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nMáy phá rung , phế dung kế\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy truyền dịch\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy monitoring theo dõi dấu hiệu sinh tồn\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy điện tim\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy thở\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy nhỏ giọt thức ăn thức ăn vào dạ dày\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy Monitor sản khoa\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLồng ấp sơ sinh\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình hộp sọ (7 phần)\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cơ thể bán thân hệ cơ (30 phần)\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình hệ cơ bán thân có đầu (27 phần)\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cơ cánh tay - 6 mảnh\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình giải phẫu hệ cơ, xương, khớp chi trên\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình giải phẫu hệ cơ, xương, khớp chi dưới\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình giải phẫu hệ cơ, xương đầu-mặt-cổ\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình phổi (7 mảnh)\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình giải phẫu hệ tiêu hoá\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình giải phẫu hệ tiết niệu\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cơ quan sinh dục nam\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cơ quan sinh dục nữ\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình giải phẫu tai mũi họng\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình da phóng đại 70 lần\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cắt dọc qua mũi, miệng, hầu\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cắt đứng qua chậu hông nữ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình chi trên/ chi dưới cắt lớp\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cắt lớp đầu, mặt\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n12.6\n\nTHIẾT BỊ PHÒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐA KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn khám bệnh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBàn khám phụ khoa\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy điện tim 3 kênh\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy siêu âm chẩn đoán xách tay 2 đầu dò + máy\r\n\n in\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy xét nghiệm nước tiểu tự động 10 thông số\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy xét nghiệm sinh hoá bán tự động\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy thử đường huyết\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy xét nghiệm huyết học bán tự động\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nGhế khám và điều trị răng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nB. TRANG THIẾT BỊ ĐIỀU TRỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn tiểu phẫu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ dụng cụ tiểu phẫu\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐèn hồng ngoại điều trị\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy khí dung\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy điện châm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đặt và tháo dụng cụ tử cung\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nC. TRANG THIẾT BỊ CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiường bệnh\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nTủ thuốc\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ đựng thuốc hoàn tán\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ đựng thuốc nhiều ô kéo\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐèn cực tím tiệt trùng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nNồi luộc dụng cụ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThùng lạnh chứa vắc xin\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ lạnh 160 lít\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nNồi hấp điện 30 lít á 50 lít\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy điện 250OC, 100 lít\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBình ôxy + đồng hồ đo áp lực + van điều chỉnh\r\n\n + bình làm ẩm + Cannula thở ôxy các cỡ + dây dẫn ôxy\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nXe đẩy bình ôxy\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nGiá truyền dịch\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCáng đẩy\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCáng tay\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nXe đẩy bệnh nhân\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nXe đẩy cấp phát thuốc\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nXe đẩy dụng cụ\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nLò sưởi điện\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n12.7\n\nNGHỀ NÔNG LÂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị đo đường kính và chiều cao cây\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy kiểm tra chất lượng đất\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo hàm lượng NPK trong đất\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n12.8\n\nTHIẾT BỊ NGHỀ MAY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy may Juki (1 kim)\n\nCái\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nMáy may công nghiệp\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vắt sổ công nghiệp (2 kim 4 chỉ)\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n12.9\n\nTHIẾT BỊ NGHỀ SỬA CHỮA LẮP RÁP MÁY TÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy vi tính để bàn\n\nBộ\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay\n\nBộ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nMáy chủ (Server)\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình dàn trải máy vi tính\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình dàn trải máy tính xách tay\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy tính xách tay dùng tháo lắp\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nMáy photocopy\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đào tạo về khắc phục sự cố máy tính laptop\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đào tạo SWITCH cho mạng LAN\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ đào tạo sửa chữa máy tính\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị đào tạo sửa chữa nguồn máy tính\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị đào tạo khắc phục sự cố ổ đĩa cứng\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị đào tạo khắc phục sự cố ổ đĩa\r\n\n DVD-RW\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị bảo trì và khắc phục sự cố màn\r\n\n hình\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị đào tạo bảo trì và khắc phục sự cố\r\n\n máy in kim\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị đào tạo bảo trì và khắc phục sự cố\r\n\n máy in laser\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị đào tạo bảo trì và khắc phục sự cố\r\n\n máy in phun màu\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy Scan \n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhuôn làm chân chipset\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đóng chíp\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nDao động kế kỹ thuật số (Digital Oscilloscope)\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị khò, hàn\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nBộ dụng cụ sửa chữa máy tính (mỗi bộ gồm:Bộ tuốc\r\n\n nơ vít đa năng, Panh, kìm điện, kìm bấm, vòng tĩnh điện, card test mainboard)\n\nBộ\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\nĐồng hồ vạn năng\n\nChiếc\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nKính lúp kết hợp đèn LED\n\nChiếc\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMáy phát xung\n\nChiếc\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMô hình cắt bổ cơ cấu đo\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thực hành điện tử cơ bản\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thực hành kỹ thuật xung số\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị định tuyến (Router)\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị chuyển mạch 24 port (Switch)\n\nChiếc\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nMáy in kim\n\nChiếc\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy in Laser\n\nChiếc\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nMáy in phun màu\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy quét (Scanner)\n\nChiếc\n\n5\n\n\n\n\n\n12.10\n\nDANH MỤC THIẾT BỊ NGHỀ CN KỸ THUẬT ĐIỆN -\r\n\n ĐIỆN TỬ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thực hành đào tạo kết hợp PLC\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thí nghiệm công nghệ khí nén nâng cao\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thực hành Lập trình PLC S7-1200\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thực hành màn hình HMI\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n12.11\n\nDANH MỤC NGHỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy gia công trung tâm CNC 5 trục\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n12.12\n\nDANH MụC NgHề trồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo độ ẩm ngũ cốc\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo hoạt độ môi trường đất hiện trường\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nKính hiển vi soi nổi\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCân Kỹ thuật 4 số lẻ\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ tách tuyến trùng\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTủ mát trữ mẫu\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ly tâm nhỏ (spindown cho Strip);\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy Votex mixture\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo đa chỉ tiêu nước cầm tay (pH-mV-EC-TDS-nhiệt\r\n\n độ)\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị phân tích nguyên tố N, C, H, S;\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống ELISA\n\nBộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBếp điện từ công suất tối đa: 2000W\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nKính lúp soi cây\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống lọc không khí phòng sạch\n\nBộ\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nDàn sáng nuôi cây\n\nBộ\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nBộ điều khiển thời gian đèn UV phòng nuôi cấy\r\n\n mô\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy lọc không khí phòng sạch di động\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy phun dịch khử phòng thí nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKính hiển vi soi nổi xem đỉnh sinh trưởng\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy khuấy từ dung dịch lớn\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nXe đẩy 2 tầng bằng inox có 4 bánh.\n\nCái\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo pH và độ ẩm đất cầm tay\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo EC đất-dung dịch cầm tay\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo pH để bàn\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo nhanh hàm lượng NITRAT trong củ quả\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo diệp lục tố\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nKúc xạ kế đo độ ngọt\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đóng bầu đất vỉ xốp\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đóng giá thể chậu\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy sàng giá thể\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy trộn giá thể\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy gieo hạt\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy rửa vỉ xốp\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy phun thuốc trừ sâu\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy cắt liên hợp\n\nMáy\n\n1\n\n\n\n\n\n12.13\n\nTHIẾT BỊ NGHỀ LÂM SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy định vị (GPS cầm tay)\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo cao đa năng (bằng laze)\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKhoan tăng trưởng\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nKéo cắt cành trên cao\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nKéo cắt cành\n\nCái\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nKhoan phẫu diện\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo độ chặt đất\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy đo pH\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy phun thuốc\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n12.14\n\nPhục vụ công tác đào tạo lái xe\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống thiết bị nhận dạng và theo dõi thời gian\r\n\n học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe\r\n\n (Cabin mô phỏng; Hệ thống hiển thị và âm thanh; Hệ thống máy tính; Hệ thống vận\r\n\n hành và giám sát của giáo viên; Cơ cấu mô phỏng chuyển động)\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống thiết bị giám sát thời gian và quãng\r\n\n đường học lái xe trên đường của học viên.\n\nBộ\n\n16\n\n\n\n\n\n12.15\n\nPhục vụ Đề án thành lập Trường Mầm non, Tiểu\r\n\n học THSP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Dự kiến đồ dùng cho HS Tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nMáy tính\n\nCái\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\nTủ lạnh, tủ đông\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nB. Dự kiến đồ dùng cho HS Mầm non\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTi vi\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống Camera quan sát\n\nCái\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nBộ liên hoàn nhà banh\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBộ liên hoàn 2 khối 2 máng tuột\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThú nhún lò xo\n\nCái\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nBộ liên hoàn phát triển vận động.\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nNhà hơi, nhà phao\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMâm quay\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nXích đu\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nBập bênh\n\nCái\n\n3\n\n\n\n\n\n12.16\n\nTHIẾT BỊ PHỤC VỤ THI VÀ CHẤM THI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy photocopy siêu tốc chuyên dùng để in\r\n\n sao đề thi\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị chấm điểm bài thi trắc nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n12.17\n\nTHIẾT BỊ LIVESTREAM PHỤC VỤ TUYỂN SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ảnh \n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nMáy quay camera\n\nCái\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nBộ âm thanh\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n12.18\n\nTHIẾT BỊ PHỤC VỤ CÁC PHÒNG HỌC LÝ THUYẾT, GIẢNG\r\n\n ĐƯỜNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTivi 65 inch\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nMáy tính để bàn\n\nCái\n\n20\n\n\n\n\n\n13\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHệ thống Camera an ninh 5 mắt\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ phòng\r\n\n điều khiển Trung tâm Điều hành thông minh\n\n\n\n-\n\nMáy tính điều hành, trình chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy tính phục vụ vận hành, khai thác dữ liệu\r\n\n (2 màn hình)\n\nCái\n\n10\n\n\n\n13.2\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ lưu điện UPS\n\nBộ \n\n2\n\nPhục vụ cho máy lấy số, gọi số \n\n\n\n-\n\nLoa di động\n\nCái\n\n1\n\nThông tin cho tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch\r\n\n tại Trung tâm PVHCC\n\n\n\n-\n\nMáy lấy số thứ tự để bàn, màn cảm ứng tích hợp\r\n\n (Máy phát số cảm ứng)\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n14\n\nBan An toàn giao\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác tuyên truyền về An toàn giao\r\n\n thông trên địa bàn tỉnh\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng (cấu hình cao)\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác soạn thảo, quản lý dữ liệu về\r\n\n ATGT\n\n\n\n15\n\nBan quản lý khu kinh\r\n\n tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\nPhòng Quản lý Xây dựng, Tài nguyên, Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy Toàn Đạc điện tử\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác đo đạc trong lĩnh vực quy hoạch\r\n\n xây dựng\n\n\n\n16\n\nBan Chỉ huy Phòng chống\r\n\n thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác phòng chống thiên tai\r\n\n và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng (cấu hình cao)\n\nCái\n\n5\n\n\n\n17\n\nTrường Chính trị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chiếu (Projecter)\n\nCái\n\n12\n\nPhục vụ giảng dạy\n\n\n\n-\n\nMáy in màu\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ phòng Tổ chức, phòng Đào tạo (in bằng)\n\n\n\n18\n\nTỉnh đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.1\n\nVăn phòng Tỉnh đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên dùng\n\nBộ\n\n01\n\nĐảm bảo cấu hình sử dụng đồ họa, thiết kế\r\n\n market, xử lý ảnh và dựng phim,… phục vụ công tác đăng bài website, đưa tin\n\n\n\n18.2\n\nTrung tâm Văn hóa Thể thao Thanh thiếu nhi\r\n\n tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDàn ánh sáng sân khấu\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBỔ SUNG TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ\r\n\nCHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nSTT\n\nTên đơn vị/ Chủng loại máy móc, thiết bị\n\nĐvt\n\nSố lượng bổ sung\n\nGhi chú\n\n1\n\nTrung tâm Phát\r\n\n triển quỹ đất\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy định vị GPS cầm\r\n\n tay (yêu cầu độ chính xác cao và có kết nối không dây với máy tính, thiết bị\r\n\n khác)\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ việc kiểm tra,\r\n\n xử lý kỹ thuật tại thực địa liên quan công tác bồi thường, GPMB\n\n-\n\nMáy quay Flycam\n\nBộ\n\n1\n\nQuay hiện trạng khu\r\n\n vực dự án trước khi triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng\n\n-\n\nMáy vi tính chuyên\r\n\n dùng (cấu hình cao)\n\nBộ\n\n2\n\nXử lý kỹ thuật nghiệp\r\n\n vụ các loại bản đồ và các phần mềm chuyên dùng để phục vụ công tác bồi thường,\r\n\n GPMB\n\n2\n\nTrung tâm Dịch vụ\r\n\n Nông nghiệp (Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Trồng trọt, bảo vệ thực vật,\r\n\n Chăn nuôi thú y, Thủy sản)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXi lanh tự động 2cc\r\n\n (Inox)\n\nCái\n\n7\n\n\n\n-\n\nThùng bảo ôn\n\nCái\n\n17\n\n\n\n3\n\nPhòng Tài nguyên\r\n\n và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy Scan 2 mặt A3\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nBộ máy đo GPS 2 tầng\r\n\n (01 máy tĩnh (Base) và 02 máy động (Rover)\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ cho công tác\r\n\n quản lý nhà nước về đất đai \n\n-\n\nMáy định vị cầm tay\r\n\n GPS\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy đo độ bụi\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy đo độ ồn\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy đo độ rung\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nThiết bị đo đạc môi\r\n\n trường - khoáng sản\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Văn hóa\r\n\n - Thông tin - Thể thao (Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Văn hóa và Thông tin)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCamera HD dùng cho\r\n\n lưu động và thiết bị phụ trợ trang bị cho phóng viên + camera quay phim\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n-\n\nMáy dựng hình (phi\r\n\n tuyến tính) làm chương trình\n\nCái\n\n2\n\n\n\n-\n\nThiết bị thu âm, ghi\r\n\n âm đảm bảo theo yêu cầu bao gồm cả bàn ghế cho BTV, PTV\n\nBộ\n\n1\n\nDùng cho phóng viên,\r\n\n biên tập xây dựng sản xuất chương trình\n\n-\n\nBộ lưu giữ 10T\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n-\n\nCammera kỹ thuật\r\n\n số\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nĐàn ghita (có khuyếch\r\n\n đại âm thanh)\n\nCây\n\n2\n\nÂm thanh đảm bảo trọn\r\n\n bộ\n\n-\n\nLoa full range đôi\r\n\n 800/1600w\n\nCái\n\n3\n\nĐảm bảo cân đối cụm loa\r\n\n phục vụ chương trình văn nghệ\n\n-\n\nLoa sub đôi\n\nCái\n\n4\n\nĐảm bảo cân đối cụm\r\n\n loa phục vụ chương trình văn nghệ\n\n5\n\nTrung tâm Môi trường\r\n\n và DVĐT huyện (Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quản lý chợ; Dịch vụ Môi trường,\r\n\n đô thị; Quản lý nghĩa trang nhân dân)\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nLĩnh vực Dịch vụ\r\n\n môi trường, đô thị, quản lý nghĩa trang nhân dân\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy cắt cỏ\n\nCái\n\n2\n\n\n\n5.2\n\nLĩnh vực quản lý\r\n\n Chợ\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVòi chữa cháy\n\nCuộn\n\n4\n\n\n\n6\n\nĐơn vị hoạt động\r\n\n lĩnh vực Dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy cắt cầm tay\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ dạy nghề nề hoàn\r\n\n thiện\n\n-\n\nMáy cắt, thái cỏ 3A\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ dạy nghề\r\n\n chăn nuôi trâu bò\n\n-\n\nMáy đo độ PH\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ dạy nghề trồng\r\n\n trọt\n\n-\n\nMáy nghiền thức ăn\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ dạy nghề\r\n\n chăn nuôi trâu bò\n\n7\n\nPhòng Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ cho công tác\r\n\n tôn giáo\n\n-\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ cho công tác\r\n\n tôn giáo\n\n8\n\nPhòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy chấm bài thi trắc\r\n\n nghiệm\n\nCái\n\n1\n\nChấm bài thi các kỳ\r\n\n thi do UBND các huyện, thành phố tổ chức\n\n-\n\nMáy làm bằng, chứng\r\n\n nhận tốt nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n\n\n-\n\nMáy photocopy siêu tốc\n\nCái\n\n1\n\nIn sao đề thi cho học\r\n\n sinh toàn ngành giáo dục đảm bảo bí mật của đề\n\n-\n\nMáy scan chuyên dùng\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ các kỳ thi\n\n9\n\nUBND xã, phường,\r\n\n thị trấn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy định vị (đo đạc\r\n\n đất đai)\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ công tác quản\r\n\n lý đất đai tại địa bàn\n\n-\n\nMáy đo độ ồn\n\nBộ\n\n1\n\nPhục vụ công tác quản\r\n\n lý tại địa bàn\n\n-\n\nMáy quay video, chụp\r\n\n ảnh\n\nCái\n\n1\n\nPhục vụ công tác trật\r\n\n tự đô thị\n\n10\n\nBan Quản lý các dự\r\n\n án ĐTXD \n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nCái\n\n1\n\n\n\n\n\n", + "id": 103360 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103361.json b/contexts/context_103361.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72bfa37717b61da7c1fa5c6e2133f9cfc37455f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103361.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-116-KH-UBND-2020-trien-khai-thi-hanh-Luat-Giam-dinh-tu-phap-sua-doi-tinh-Ninh-Binh-458012.aspx", + "name": "Ke-hoach-116-KH-UBND-2020-trien-khai-thi-hanh-Luat-Giam-dinh-tu-phap-sua-doi-tinh-Ninh-Binh-458012", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 116/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 17 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số 1450/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp, Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch triển khai như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nXác định các nội dung công\r\n\nviệc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm cụ thể của Sở, ngành và các tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp (sau đây gọi tắt là Luật) kịp\r\n\nthời, đồng bộ và có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Bảo đảm các nội dung công\r\n\nviệc triển khai thi hành Luật phải cụ thể, rõ ràng, đúng chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa từng Sở, ngành và cơ quan tổ chức có liên quan, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm\r\n\nvà tiến độ hoàn thành công việc.\n\nb) Bảo đảm sự phối hợp thường\r\n\nxuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan, kịp thời phát hiện và\r\n\nxử lý hoặc kiến nghị xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức phổ biến, quán triệt\r\n\nnội dung Luật cho đội ngũ người làm giám định, đội ngũ quản lý công tác giám\r\n\nđịnh tư pháp và đội ngũ người tiến hành tố tụng\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: Quý IV năm 2020.\n\n2. Tổ chức\r\n\nrà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến giám định tư\r\n\npháp; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật để đảm bảo phù hợp với quy định của Luật\n\na) Thực hiện\r\n\nrà soát\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nhoàn thành: Quý IV năm 2020.\n\nb) Kết quả\r\n\nthực hiện: Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi\r\n\nbỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Rà soát,\r\n\ncủng cố đội ngũ cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của Luật\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: Từ tháng 01 năm 2021.\n\n4. Phân\r\n\ncông đơn vị làm đầu mối trong việc quản lý chung công tác giám định tư pháp ở\r\n\ntừng lĩnh vực giám định; đơn vị làm đầu mối tham mưu, thống kê về giám định tư\r\n\npháp trong hoạt động tố tụng\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan tiến hành tố\r\n\ntụng cấp tỉnh.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian\r\n\nhoàn thành: Tháng 12 năm 2020.\n\n5. Tổ chức\r\n\nbồi dưỡng hoặc tập huấn về kiến thức pháp lý cho đội ngũ người làm giám định tư\r\n\npháp trên địa bàn tỉnh\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các cơ quan đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: Hàng năm.\n\n6. Kiểm\r\n\ntra, thanh tra tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp; kiểm tra việc\r\n\nthực hiện trách nhiệm về giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\na) Kiểm tra,\r\n\nthanh tra tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh;\r\n\nkiểm tra việc thực hiện trách nhiệm về giám định tư pháp của các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: Hằng năm.\n\nb) Kiểm tra\r\n\ntình hình tổ chức, hoạt động giám định ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: Hằng năm.\n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành; các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\nchủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân\r\n\ncông, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức,\r\n\nlãng phí.\n\n2. Kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n\nGiao Sở Tư\r\n\npháp hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu VT,VP7.\r\n\n LQ_VP7_KHTP.2020\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Quang Ngọc\n\n\n\n", + "id": 103361 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103362.json b/contexts/context_103362.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fd8667ad052c4a9e62c9b6670aed0bd87a8a62b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103362.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1078-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Ban-Quan-ly-khu-cong-nghiep-Ben-Tre-279709.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1078-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Ban-Quan-ly-khu-cong-nghiep-Ben-Tre-27", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1078/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 04 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 342/TTr-KCN ngày 28 tháng 5 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố\r\n\nkèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Lập\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1078/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nSố\r\n\n TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n01\n\n\n\nCấp giấy phép xây dựng\n\nSửa đổi, bổ sung\n\n02\n\n\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng\n\nSửa đổi, bổ sung\n\n03\n\n\n\nGia hạn giấy phép xây dựng\n\nSửa đổi, bổ sung\n\n04\n\n\n\nCấp lại giấy phép xây dựng\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI; BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP\r\n\nTỈNH BẾN TRE\n\nI. LĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n1. Thủ tục: Cấp giấy phép xây\r\n\ndựng\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1. Chuẩn bị hồ sơ: Chủ đầu tư chuẩn bị thành phần và số\r\n\nlượng hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nộp hồ sơ: Đại diện Chủ đầu tư nộp\r\n\nhồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng\r\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp, địa chỉ số 87A, đường 30/4, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre trong giờ hành chính từ thứ\r\n\n2 đến thứ 6.\n\n- Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần\r\n\nvà số lượng hồ sơ theo quy định, nếu đủ thì tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và phí cấp phép xây dựng, đồng thời giao biên nhận hồ sơ\r\n\nvà biên lai thu phí cho Chủ đầu tư.\n\n+ Cán bộ tiếp nhận từ chối tiếp nhận\r\n\nvà hướng dẫn để chủ đầu tư biết hoàn thiện hồ sơ trước khi\r\n\nnộp, nếu hồ sơ chưa đủ thành phần và số lượng theo quy định.\n\nBước 3. Xử\r\n\nlý hồ sơ:\n\n- Bộ phận một cửa sẽ chuyển hồ sơ đã\r\n\ntiếp nhận (trong ngày) đến Phòng nghiệp vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng\r\n\nnghiệp vụ sẽ tham mưu cho Lãnh đạo Ban xác nhận các tài liệu:\r\n\ncòn thiếu, không đúng theo quy định hoặc không đúng thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ: Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nphòng nghiệp vụ sẽ tham mưu Lãnh đạo Ban xét cấp giấy phép và trả kết quả về\r\n\nbộ phận một cửa.\n\nBước 4.\r\n\nTrả kết quả: chủ đầu tư mang biên nhận đến bộ phận một cửa để nhận kết quả theo hẹn.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n- Thành phần hồ sơ\n\n1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu);\n\n2. Bản sao được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đất đai;\n\n3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;\n\n4. Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:\n\na) Bản vẽ tổng mặt\r\n\nbằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án, tỷ lệ 1/100 - 1/500;\n\nb) Bản vẽ mặt bằng từng công trình\r\n\ntrên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí\r\n\ncông trình;\n\nc) Bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ\r\n\nyếu của từng công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\nd) Bản vẽ mặt bằng móng từng công\r\n\ntrình tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng từng công trình tỷ lệ 1/50, kèm theo\r\n\nsơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện,\r\n\nthông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\nNgoài ra tùy quy mô công trình, tính chất công trình hồ sơ đề nghị phải bổ sung\r\n\ncác tài liệu sau:\n\n5. Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống\r\n\ncháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm\r\n\nduyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;\n\n6. Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản\r\n\nphê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo\r\n\nquy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (đối\r\n\nvới các công trình theo quy định) hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực\r\n\ntheo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu\r\n\nlực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế;\n\n7. Quyết định phê duyệt dự án, văn\r\n\nbản tham gia ý kiến thiết kế cơ sở (nếu có)\r\n\ncủa cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định;\n\n8. Văn bản phê duyệt biện\r\n\npháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận,\r\n\nđối với công trình xây dựng chen có tầng hầm;\n\n9. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm\r\n\ncủa tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9\r\n\nThông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng\r\n\nthực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.\n\n- Lệ phí: Phí cấp phép xây dựng 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng).\n\n- Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nXây dựng).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nCông trình đề nghị cấp giấy phép phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\n+ Phù hợp với quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư;\n\n+ Tuân thủ các quy định về chỉ giới\r\n\nđường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình và công trình lân cận và các yêu cầu về bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;\n\n+ Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được\r\n\ntổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải\r\n\nđược thẩm định, phê duyệt theo quy định.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh\r\n\ntế;\n\n+ Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;\n\n+ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ ngày 20/10/2012);\n\n+ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày\r\n\n20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số\r\n\n64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ\r\n\nngày 06/02/2013);\n\n+ Quy định\r\n\nvề cấp và quản lý giấy phép xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 22/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre;\n\n+ Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/4/2008 của HĐND tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại\r\n\nphí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nGhi chú: “Phần in nghiêng trong thủ tục hành chính là nội\r\n\ndung được sửa đổi, bổ sung”.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\ncho\r\n\ncông trình thuộc dự án ………[1]..........\n\nKính gửi:\r\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre\n\n1. Tên chủ đầu tư:………………[2]………………\n\n- Người đại diện………………[3]………………Chức\r\n\nvụ:……………[4]………………\n\n- Địa chỉ liên hệ:\n\nSố nhà:………Đường………………Phường\r\n\n(xã)………………………\n\nTỉnh, thành phố:……………………………………………………………\n\nSố điện thoại:………………………………………………………………\n\n2. Địa điểm xây dựng:\n\n- Lô đất số…………[/]……………Diện\r\n\ntích………[/]……….m2.\n\n- Tại:……………[5]……………Đường:……………[/.]…………..\n\n- Phường (xã)…………[ /.]…………Quận (huyện)……..…[./]…………\n\n- Tỉnh, thành phố……………………………[./]…………………………...\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n- Tên dự án:…………………[6]………………\n\n- Đã được:……[2]……phê duyệt, theo Quyết\r\n\nđịnh số:………ngày……….\n\n- Gồm: (n) công trình\n\nTrong đó:\n\n+ Công trình số (1-n): …………[7]…………\n\n* Loại công trình:………[8]………Cấp công\r\n\ntrình:…………[9]…………\n\n* Diện tích xây dựng tầng 1:\r\n\n..……[10]………m2.\n\n* Tổng diện tích sàn:………[11]………m2\r\n\n(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng,\r\n\ntum).\n\n* Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng\r\n\ntrên mặt đất, tầng lửng, tum).\n\n* Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng\r\n\ntrên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n- Nội dung khác:…………………………………………\n\n4. Tổ chức tư vấn thiết kế:………………………[12]………………………\n\n- Công trình số (1-n):\n\n………………[7]…………………\n\n+ Địa chỉ………………………………………………………\n\n+ Điện thoại…………………………………………………………\n\n+ Số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm\r\n\nthiết kế: ..……[13]……..cấp ngày:……..[14]....…...\n\n5. Dự kiến thời gian\r\n\nhoàn thành dự án: ……… tháng.\n\n6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo\r\n\nđúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n………., Ngày…..tháng..... năm .....\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)\n\nChú thích:\n\n[/]: để trống nếu như chưa rõ\n\n[1]: ghi tên dự án đúng theo giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư nếu đề nghị cấp hết một lần theo dự án\n\n[1’]: ghi tên\r\n\ncông trình thuộc dự án nếu chỉ đề nghị cấp một số công trình thuộc dự án\n\n[2]: ghi tên chủ đầu tư đúng theo giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư\n\n[3]; [4]: ghi tên, chức vụ người đại\r\n\ndiện theo pháp luật theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc tên\r\n\nngười được ủy quyền của chủ đầu tư\n\n[5]: ghi tên khu công nghiệp\n\n[n]: ghi tổng số công trình đề nghị cấp\r\n\nphép\n\n[6]: ghi tên dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình từ (1-n) đề nghị cấp phép xây dựng hoặc tên dự án theo giấy chứng nhận đầu tư\r\n\nđã được chủ đầu tư phê duyệt\n\n[7]: ghi tên của từng công trình xây\r\n\ndựng theo hồ sơ thiết kế\n\n[8]; [9]: ghi loại và cấp theo tên của\r\n\ntừng công trình theo quy định tại Nghị định 15\n\n[10]: diện tích hình chiếu bằng của\r\n\nmái của từng công trình\n\n[11]: tổng diện tích sàn sử dụng của\r\n\ntừng công trình (không tính diện tích mái)\n\n[12]: ghi tên tổ chức thiết kế theo từng\r\n\ncông trình nếu có nhiều tổ chức thiết kế khác nhau\n\n[13]; [14]: ghi cho từng công trình nếu\r\n\nchủ nhiệm khác nhau và ghi 01 lần cho chủ nhiệm tất cả các công trình\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ\n\n1. Tổ chức thiết kế:\n\n1.1. Tên:\n\n1.2. Địa chỉ:\n\n1.3. Số điện thoại:\n\n1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:\n\n2. Kinh nghiệm thiết kế:\n\n2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế\r\n\ntương tự như công trình đề nghị cấp phép:\n\na)\n\nb)\n\nc)\n\n2.2. Tổ chức trực\r\n\ntiếp thiết kế:\n\na) Số lượng:\n\nTrong đó:\n\n- KTS:\n\n- KS các loại:\n\nb) Chủ nhiệm thiết kế:\n\n- Họ và tên:\n\n- Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng\r\n\nchỉ);\n\n- Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì\r\n\n(tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):\n\nc) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê\r\n\nkhai đối với tất cả các bộ môn):\n\n- Họ và tên:\n\n- Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng\r\n\nchỉ):\n\n- Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên\r\n\ncông trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):\n\n\n\n\n\n………., Ngày…..tháng..... năm .....\n\nĐại diện đơn vị thiết kế\n\n\n\n2. Thủ tục: Điều chỉnh giấy\r\n\nphép xây dựng\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn\r\n\nbị hồ sơ: Chủ đầu tư chuẩn bị thành phần và số lượng hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nộp hồ sơ:\n\nĐại diện Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Ban Quản lý các khu công nghiệp, địa\r\n\nchỉ số 87A, đường 30/4, phường 3, Thành phố Bến Tre, tỉnh\r\n\nBến Tre trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ:\n\n+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần\r\n\nvà số lượng hồ sơ theo quy định, nếu đủ thì tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và phí cấp phép xây dựng, đồng thời giao biên nhận hồ sơ và biên lai thu phí\r\n\ncho Chủ đầu tư.\n\n+ Cán bộ tiếp nhận từ chối tiếp nhận\r\n\nvà hướng dẫn để chủ đầu tư biết hoàn\r\n\nthiện hồ sơ trước khi nộp, nếu hồ sơ chưa đủ thành phần và số lượng theo quy định.\n\nBước 3. Xử\r\n\nlý hồ sơ:\n\nBộ phận một cửa\r\n\nsẽ chuyển hồ sơ đã tiếp nhận (trong ngày) đến Phòng nghiệp vụ kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng nghiệp vụ sẽ tham mưu\r\n\ncho Lãnh đạo Ban xác nhận các tài liệu: còn thiếu, không đúng theo quy định hoặc\r\n\nkhông đúng thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho\r\n\nchủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ: Trong 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phòng nghiệp vụ sẽ tham mưu Lãnh đạo Ban\r\n\nxét cấp giấy phép và trả kết quả về bộ\r\n\nphận một cửa\n\nBước 4.\r\n\nTrả kết quả: Chủ đầu tư mang biên nhận đến bộ phận một cửa để nhận kết quả theo hẹn\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.\n\n- Thành phần hồ sơ\n\n1. Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép\r\n\nxây dựng (theo mẫu);\n\n2. Bản chính giấy phép xây dựng đã được\r\n\ncấp;\n\n3. Hai bộ bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt\r\n\nđứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -\r\n\n1/200;\n\n4. Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản\r\n\nphê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có\r\n\nnội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống\r\n\ncháy; bảo đảm môi trường. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ\r\n\nchức tư vấn có đủ điều\r\n\nkiện năng lực theo quy định thực hiện.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Ban Quản lý các khu công nghiệp.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.\n\n- Phí, lệ phí: Phí cấp phép xây dựng 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng).\n\n- Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng (theo mẫu).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nNội dung đề nghị cấp điều chỉnh giấy\r\n\nphép phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\n+ Phù hợp với quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, mục đích sử dụng\r\n\nđất, mục tiêu đầu tư.\n\n+ Tuân thủ các quy định về chỉ giới\r\n\nđường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình và công trình lân cận và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật, phòng cháy chữa cháy hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.\n\n+ Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân\r\n\ncó đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định,\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;\n\n+ Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;\n\n+ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ\r\n\nngày 20/10/2012);\n\n+ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày\r\n\n20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số\r\n\n64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ\r\n\nngày 06/02/2013);\n\n+ Quy định về cấp và quản lý giấy\r\n\nphép xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND, ngày 22/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre;\n\n+ Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/4/2008 của HĐND tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nGhi chú: “Phần in nghiêng trong thủ tục hành chính là\r\n\nnội dung được sửa đổi, bổ sung”.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử\r\n\ndụng cho công trình)\n\nKính gửi:\r\n\n…………..………………………..……………\n\n1. Tên chủ đầu tư: ........................................................................................................\r\n\n- Người đại diện: …………..…………………… Chức\r\n\nvụ: ............................................ \n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nSố nhà: …………. Đường …………… Phường (xã)\r\n\n................................................... \n\nTỉnh, thành phố:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nSố điện thoại:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n2. Địa điểm xây dựng: .................................................................................................\r\n\n- Lô đất số: .………………….…………..… Diện tích ............................................. m2.\n\n- Tại: .…………….…………….………………...….. Đường:\r\n\n............................................ \n\n- Phường (xã) .…………….…………….…………..\r\n\nQuận (huyện) ..................................\r\n\n- Tỉnh, thành phố: ...........................................................................................................\r\n\n3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)\n\nNội dung Giấy phép:\n\n-\n\n-\n\n4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với\r\n\nGiấy phép đã được cấp:\n\n-\n\n-\n\n5. Đơn vị hoặc người thiết kế điều chỉnh:\r\n\n....................................................................... \n\n- Chứng chỉ hành nghề số: .…………….………\r\n\nCấp ngày: ............................................ \n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ: .…………….…………….…………… Điện\r\n\nthoại: .............................................. \n\n- Giấy phép hành nghề số (nếu có):\r\n\n.…………….……… cấp ngày ................................ \n\n6. Dự kiến thời gian hoàn thành công\r\n\ntrình theo thiết kế điều chỉnh: ….…tháng.\n\n7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo\r\n\nđúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nGửi kèm theo Đơn này các tài liệu:\n\n\n\n\n\n………., ngày…..tháng..... năm .....\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\n3. Thủ tục: Gia hạn giấy phép\r\n\nxây dựng\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1.\r\n\nChuẩn bị hồ sơ: Chủ đầu tư chuẩn bị thành phần và số lượng\r\n\nhồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nộp hồ sơ:\n\nĐại diện Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Ban Quản lý các khu công nghiệp, địa\r\n\nchỉ số 87A, đường 30/4, phường 3, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre trong giờ\r\n\nhành chính từ thứ 2 đến thứ 6.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ:\n\n+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần\r\n\nvà số lượng hồ sơ theo quy định, nếu đủ thì tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và phí cấp phép xây dựng, đồng thời giao biên nhận hồ sơ và biên lai thu phí\r\n\ncho Chủ đầu tư.\n\n+ Cán bộ tiếp nhận từ chối tiếp nhận\r\n\nvà hướng dẫn để chủ đầu tư biết hoàn thiện hồ sơ trước khi\r\n\nnộp, nếu hồ sơ chưa đủ thành phần và số lượng theo quy định.\n\nBước 3. Xử\r\n\nlý hồ sơ:\n\n- Bộ phận một cửa\r\n\nsẽ chuyển hồ sơ đã tiếp nhận (trong ngày) đến Phòng nghiệp vụ kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ Phòng nghiệp vụ sẽ tham mưu cho Lãnh đạo Ban xác nhận các tài liệu:\r\n\ncòn thiếu, không đúng theo quy định hoặc không đúng thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ: Trong 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phòng nghiệp vụ sẽ tham mưu Lãnh đạo\r\n\nBan xét cấp giấy phép và trả kết quả về bộ phận một cửa\n\nBước 4.\r\n\nTrả kết quả: chủ đầu tư mang biên nhận đến bộ phận một cửa Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp, địa chỉ số 87A, đường 30/4, phường 3, Thành\r\n\nphố Bến Tre, tỉnh Bến Tre trong giờ hành chính từ thứ 2 đến\r\n\nthứ 6 để nhận kết quả.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng,\r\n\ntrong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;\n\n+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được\r\n\ncấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh\r\n\ntế;\n\n+ Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;\n\n+ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ ngày 20/10/2012);\n\n+ Thông tư số 10/2012/TT-BXD\r\n\nngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ\r\n\nngày 06/02/2013);\n\n+ Quy định về cấp và quản lý giấy\r\n\nphép xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND, ngày 22/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre;\n\n+ Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\nGhi chú: “Phần in nghiêng trong thủ tục hành chính là\r\n\nnội dung được sửa đổi, bổ sung”.\n\n4. Thủ tục: Cấp lại giấy phép\r\n\nxây dựng\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1.\n\nChuẩn bị hồ sơ: Chủ đầu tư chuẩn bị thành phần và số lượng hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước\r\n\n2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nộp hồ sơ:\n\nĐại diện Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Ban Quản lý các khu công nghiệp, địa\r\n\nchỉ số 87A, đường 30/4, phường 3, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre trong giờ\r\n\nhành chính từ thứ 2 đến thứ 6.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ:\n\n+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần\r\n\nvà số lượng hồ sơ theo quy định, nếu đủ thì tiếp nhận hồ sơ và phí cấp phép xây\r\n\ndựng, đồng thời giao biên nhận hồ sơ và biên lai thu phí cho Chủ đầu tư.\n\n+ Cán bộ tiếp nhận từ chối tiếp nhận\r\n\nvà hướng dẫn để chủ đầu tư biết hoàn thiện hồ sơ trước khi nộp, nếu hồ sơ chưa\r\n\nđủ thành phần và số lượng theo quy định.\n\nBước 3. Xử\r\n\nlý hồ sơ:\n\n- Bộ phận một cửa\r\n\nsẽ chuyển hồ sơ đã tiếp nhận (trong ngày) đến Phòng nghiệp vụ kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong\r\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng nghiệp vụ sẽ tham mưu\r\n\ncho Lãnh đạo Ban xác nhận các tài liệu: còn thiếu, không đúng theo quy định hoặc\r\n\nkhông đúng thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho\r\n\nchủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ: Trong 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phòng nghiệp vụ sẽ tham mưu Lãnh đạo\r\n\nBan xét cấp giấy phép và trả kết quả về bộ phận một cửa.\n\nBước 4.\r\n\nTrả kết quả: chủ đầu tư mang biên nhận đến bộ phận một cửa Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp, địa chỉ số 87A, đường 30/4, phường 3, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 để nhận kết quả\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng,\r\n\ntrong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại;\n\n+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được\r\n\ncấp (đối với trường hợp bị rách, nát).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh Bến Tre.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.\n\n- Lệ phí: Phí cấp phép xây dựng 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng).\n\n- Tên mẫu đơn: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nKhông.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh\r\n\ntế;\n\n+ Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ\r\n\nquy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh\r\n\ntế;\n\n+ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ ngày 20/10/2012);\n\n+ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày\r\n\n20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số\r\n\n64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng (hiệu lực từ\r\n\nngày 06/02/2013);\n\n+ Quy định về cấp và quản lý\r\n\ngiấy phép xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND, ngày 22/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.\n\n+ Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định\r\n\nmột số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nGhi chú: “Phần in nghiêng trong thủ tục hành chính là\r\n\nnội dung được sửa đổi, bổ sung”.", + "id": 103362 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103363.json b/contexts/context_103363.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1643cf02e0acc44ff75c6e2c7317a4463137466 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103363.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-35-2015-NQ-HDND-muc-ho-tro-kinh-phi-cho-Ban-Cong-tac-Mat-tran-Binh-Dinh-300552.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-2015-NQ-HDND-muc-ho-tro-kinh-phi-cho-Ban-Cong-tac-Mat-tran-Binh-Dinh-300552", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2015/NQ-HĐND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 25 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nHỖ TRỢ KINH PHÍ CHO BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN Ở KHU DÂN CƯ THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG\r\n\n“TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ”\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\nKHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số\r\n\n01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11\r\n\nngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Qu ốc hội khóa XI ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động của Hội đồng nhân dân;\n\nCăn cứ Quyết định số 1049/2014/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc\r\n\nvùng khó khăn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT\r\n\n-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động phong trào\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 176/TTr -UBND\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; Báo cáo thẩm tra số 25/BC\r\n\n-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí\r\n\nthông qua Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư\r\n\nthực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân\r\n\ncư” như sau:\n\n1. Mức hỗ trợ\n\na. Đối với khu dân\r\n\ncư: 4.000.000 đồng/năm/khu dân cư.\n\nb. Đối với khu dân cư\r\n\nthuộc các xã vùng khó khăn : 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư (Tiêu chí các xã,\r\n\nthị trấn thuộc vùng khó khăn được xác định theo quy định tại Quyết định số\r\n\n1049/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh\r\n\nmục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn).\n\n2. Thời gian thực hiện:\r\n\nTừ năm 2016.\n\n3. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Ngân sách tỉnh bổ sung mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết\r\n\nnày thay thế Nghị quyết số 28/2011/NQ -HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về quy định kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn\r\n\nkết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” .\n\nNghị quyết này đã được Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH, CP (b/cáo);\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ VHTT &DL;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL) ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;\r\n\n - Sở Tư pháp, Sở VHTT&DL;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP ĐĐBQH & HĐND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện , thị xã, thành phố;\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VP, hồ sơ kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Tùng\n\n\n\n\n\n", + "id": 103363 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103364.json b/contexts/context_103364.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53fbe94499258bc7ee0fbafcc87f87c5c0645b76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103364.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chi-thi-05-2015-CT-UBND-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-co-quan-nha-nuoc-Vinh-Phuc-276558.aspx", + "name": "Chi-thi-05-2015-CT-UBND-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-co-quan-nha-nuoc-Vinh-Phuc-276558", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2015/CT-UBND\n\nVĩnh Yên, ngày 21 tháng 5 năm 2015\n\n\n\nCHỈ\r\n\nTHỊ\n\nVỀ VIỆC ĐẨY MẠNH ỨNG\r\n\nDỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH VĨNH\r\n\nPHÚC\n\nTrong những năm qua, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được các cấp, các\r\n\nngành quan tâm thực hiện và bước đầu đã đạt những kết quả tích cực. Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin gắn với thực hiện cải cách hành chính đã góp phần nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả trong quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước, đóng góp\r\n\nchung vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nTuy nhiên, kết quả ứng dụng công nghệ thông tin tại nhiều\r\n\ncơ quan nhà nước của tỉnh vẫn chưa khai thác, phát huy tốt vai trò, tiềm năng,\r\n\nthế mạnh của công nghệ thông tin. Hạn chế trên do nhiều nguyên nhân như: người\r\n\nđứng đầu tại một số cơ quan nhà nước chưa xác định rõ trách nhiệm, tính gương mẫu,\r\n\nbiện pháp quyết liệt trong việc ứng dụng công nghệ thông tin; công tác tuyên\r\n\ntruyền phổ biến ứng dụng công nghệ thông tin chưa sâu rộng; chưa có quy định bắt\r\n\nbuộc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước của các cấp, các\r\n\nngành; chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa cải cách hành chính với công nghệ thông\r\n\ntin; ứng dụng còn manh mún, nhỏ lẻ, thiếu đồng bộ, chưa theo kịp với nhu cầu và\r\n\nyêu cầu của thực tế; hạ tầng công nghệ thông tin chưa hoàn thiện; an toàn và bảo\r\n\nmật thông tin chưa được chú trọng đúng mức; đội ngũ cán bộ chuyên trách về công\r\n\nnghệ thông tin, quản trị mạng còn thiếu và năng lực hạn chế.\n\nTổ chức triển khai Nghị quyết 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ\r\n\nChính trị, về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển bền vững và hội nhập quốc tế, là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng của\r\n\ncác cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và thực hiện Nghị định số\r\n\n64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc \"Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước\".\n\nNhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước gắn với cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\nchỉ thị:\n\n1. Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh:\n\na) Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tiềm năng, thế mạnh\r\n\ncủa ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước ở tất\r\n\ncả các cấp, các ngành, với tất cả đối tượng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức;\n\nb) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã phải trực tiếp chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng;\r\n\nphổ biến, quán triệt, tổ chức, chỉ đạo và triển khai các biện pháp để đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong đơn vị, địa phương mình; coi đây là một\r\n\ntrong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị hàng năm;\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và quán triệt đầy đủ các quy định\r\n\ncủa luật, các văn bản dưới luật liên quan đến công nghệ thông tin.\n\n2. Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng\r\n\nthông tin:\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu, xây dựng\r\n\nkế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, qui hoạch, kế hoạch\r\n\ncủa Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành liên quan đến lĩnh vực\r\n\ncông nghệ thông tin, gắn với triển khai Qui hoạch ứng dụng và phát triển công\r\n\nnghệ thông tin tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;\n\n- Hỗ trợ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã xây dựng phương án, giải pháp kỹ thuật, lựa chọn công nghệ để\r\n\nhoàn thiện hệ thống mạng theo hướng hiện đại và đồng bộ;\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\ncác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã lập kế hoạch,\r\n\nphân bổ và sử dụng kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định\r\n\nđể thực hiện các hoạt động, dự án công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước\r\n\ncủa tỉnh.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính ưu tiên bố trí kinh\r\n\nphí để đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;\n\nc) Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị lập dự toán chi thường\r\n\nxuyên liên quan đến các hoạt động CNTT của các cơ quan nhà nước như: bảo trì, bảo\r\n\ndưỡng máy tính, mạng máy tính, hệ thống thông tin, phần mềm diệt vi rút có bản\r\n\nquyền, cơ sở dữ liệu, tạo lập dữ liệu điện tử, tạo lập tin, bài, của các Ban\r\n\nbiên tập cổng, trang thông tin điện tử;\n\nd) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã ưu tiên bố trí kinh phí, kết hợp với các chương\r\n\ntrình, dự án, các nguồn vốn khác để đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin, hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ của đơn vị, để kết nối băng thông rộng\r\n\nvới Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ và Trung tâm Hạ tầng thông\r\n\ntin của tỉnh; tạo điều kiện để tất cả cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện có máy tính phục\r\n\nvụ tác nghiệp.\n\n3. Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm trong hoạt động\r\n\nquản lý, điều hành:\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu, xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai 03 phần mềm nền tảng, ứng dụng chung trong công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, quản lý nhà nước của tỉnh, bao gồm: phần mềm quản lý văn bản và điều\r\n\nhành, cổng thông tin điện tử, thư điện tử công vụ. Đến hết tháng 6/2015 cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã tham gia khai thác các phần mềm nền tảng nêu trên phải sử dụng\r\n\nthành thạo, thông suốt, bảo đảm hiệu quả, thiết thực;\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu triển khai ứng dụng\r\n\nchữ ký số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước theo đúng yêu cầu của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, nhằm tăng cường công khai, minh bạch hoạt động quản\r\n\nlý nhà nước, gắn với an toàn, an ninh thông tin, tiết kiệm các nguồn lực;\n\nc) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo triển khai 03 phần mềm nền\r\n\ntảng nói trên tại cơ quan, địa phương mình; đồng thời phát triển các phần mềm ứng\r\n\ndụng chuyên ngành bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Chủ động kiến nghị, đề xuất với\r\n\nbộ, ngành Trung ương để triển khai các ứng dụng theo ngành dọc của bộ, ngành, bảo\r\n\nđảm đồng bộ, liên thông, hiện đại. Khuyến khích các sở, ban, ngành được lựa chọn\r\n\nlàm thí điểm triển khai các ứng dụng, các cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin\r\n\ncủa các bộ, ngành Trung ương;\n\nd) Sở Nội vụ khẩn trương triển khai hệ thống phần mềm một cửa\r\n\nđiện tử, tích hợp đầy đủ các dịch vụ hành chính công, bảo đảm các kết nối liên\r\n\nthông ngành dọc và liên thông ngang cấp. Đề xuất các biện pháp để bảo đảm triển\r\n\nkhai thành công giai đoạn 1 trong năm 2015 tại 7 sở, ngành, 9 Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã và 9 Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\ne) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế chủ động triển khai mạnh\r\n\nmẽ các ứng dụng, các dịch vụ công, từng bước hình thành các hệ thống thông tin\r\n\nvề giáo dục điện tử, y tế điện tử trên địa bàn tỉnh, để nhân dân được hưởng\r\n\nphúc lợi xã hội thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin mạng:\n\na) Các cơ quan nhà nước chủ\r\n\nđộng thực hiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, bảo đảm máy tính, hệ thống\r\n\nmạng máy tính, các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu, các ứng dụng không bị\r\n\nxâm nhập trái phép hoặc tấn công mạng. Chú trọng biện pháp bảo mật hành chính gắn\r\n\nvới bảo mật bằng nghiệp vụ kỹ thuật;\n\nb)\r\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, đề xuất các biện pháp cụ thể để thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng\r\n\nvề tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng và Chỉ thị số 15/CT-TTg\r\n\nngày 17/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm an ninh\r\n\nvà an toàn thông tin mạng trong tình hình mới;\n\nc)\r\n\nGiao Trung tâm Hạ tầng thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông chủ động các giải\r\n\npháp kỹ thuật và phối hợp với các đơn vị chức năng về bảo mật, an toàn thông\r\n\ntin, an ninh thông tin mạng của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan,\r\n\nđơn vị khác để sẵn sàng ứng phó với xâm nhập mạng trái phép hoặc tấn công mạng,\r\n\nnhằm duy trì ổn định, liên tục, an toàn của Trung tâm Hạ tầng thông tin tỉnh và\r\n\nMạng truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ trên địa bàn tỉnh;\n\nd)\r\n\nGiao Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ\r\n\nquan có liên quan chủ động rà soát, nắm tình hình, phòng ngừa, kiểm tra, xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền đối với những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm đến hoạt động\r\n\nan toàn thông tin, an ninh thông tin mạng.\n\n5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh:\n\na)\r\n\nSở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên\r\n\nquan xây dựng Đề án thu hút nguồn nhân lực, cơ chế tuyển dụng công chức đối với\r\n\nngành công nghệ thông tin, đào tạo kiến thức chuyên gia công nghệ thông tin,\r\n\nchú trọng đến lĩnh vực an toàn, bảo mật thông tin cho tỉnh. Tăng cường đào tạo,\r\n\nnâng cao kiến thức về tin học cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ\r\n\nquan nhà nước của tỉnh;\n\nb)\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông tổ chức các khoá bồi dưỡng kiến thức về quản lý\r\n\ntrong lĩnh vực công nghệ thông tin, quản trị hệ thống, an toàn thông tin và an\r\n\nninh mạng cho cán bộ chuyên trách của các cơ quan, đơn vị;\n\nc)\r\n\nCác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ưu tiên bố\r\n\ntrí, tuyển dụng các bộ làm công tác chuyên trách về công nghệ thông tin, quản\r\n\ntrị mạng tại đơn vị. Không giao cán bộ làm công tác công nghệ thông tin, quản\r\n\ntrị mạng kiêm nhiệm các công việc khác.\n\n6. Thực hiện thí điểm thuê dịch vụ công nghệ thông tin:\n\na)\r\n\nNhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước,\r\n\ngiảm đầu tư từ ngân sách nhà nước. Từng bước xem xét áp dụng thí điểm hình thức\r\n\nthuê dịch vụ công nghệ thông tin tập trung, có tính chất, tính năng giống nhau\r\n\nmà nhiều cơ quan, đơn vị cùng có nhu cầu sử dụng. Bảo đảm yêu cầu về chất lượng\r\n\ndịch vụ, công nghệ, quy trình cung cấp dịch vụ; bảo đảm tính liên tục, liên\r\n\nthông, kết nối, đồng bộ về ứng dụng công nghệ thông tin. Bảo đảm an toàn, bảo mật\r\n\nvà tính cá nhân hóa về thông tin, dữ liệu của cơ quan nhà nước;\n\nb)\r\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, tham mưu, đề xuất thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm\r\n\nvề thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;\n\nc)\r\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, tổng hợp nhu cầu và dự kiến vốn chi ngân sách nhà nước cho hoạt động\r\n\nthuê dịch vụ công nghệ thông tin, bảo đảm phân bổ đủ kinh phí để thuê dịch vụ ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước được ổn định, liên tục, hiệu quả.\n\n7. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức:\n\na)\r\n\nỨng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước là nhiệm vụ bắt buộc đối\r\n\nvới các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước của tỉnh;\n\nb)\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã trực tiếp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về kết quả triển khai ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tại\r\n\nđơn vị, địa phương mình; chỉ đạo báo cáo định kỳ (6 tháng, 1 năm) kết quả thực\r\n\nhiện Chỉ thị này về Sở thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nChỉ\r\n\nthị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các sở, ban, ngành;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\ntổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Quốc gia về\r\n\n ứng dụng CNTT (B/c);\r\n\n - Bộ TT&TT (B/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp (B/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - UBMTTQ tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT; CPVP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - Huyện ủy, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Thành viên BCĐ ứng dụng CNTT tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ; Báo VP, Đài PT-TH tỉnh, Cổng TT-GTĐT tỉnh;\r\n\n - CVNCTH;\r\n\n - Lưu VT,TH2.\n\n(V- b).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhùng Quang Hùng\n\n\n\n", + "id": 103364 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103365.json b/contexts/context_103365.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96456ba32340ee55a80a8ff7be9917b2aed73650 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103365.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2290-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Thuong-binh-Kien-Giang-400605.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2290-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Thuong-binh-Kien-Giang-400605", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2290/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 15 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 748/QĐ-LĐTBXH ngày 24 tháng 5\r\n\nnăm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tại Tờ trình số 2204/TTr-LĐTBXH ngày 10/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ, lĩnh vực an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\náp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định công bố này\r\n\nvào Website Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang tại địa chỉ:\r\n\nhttp://botthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục và nội dung chi tiết từng thủ tục\r\n\nhành chính để thực hiện niêm yết, công khai và giải quyết theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VP Chính phủ;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP; Phòng KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, phmanh.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Minh Phụng\n\n\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC: AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG\n\n1\n\nKhai báo tai nạn lao động\n\nKhông quy định\n\nThanh tra Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\nKhông quy định\n\n- Điều 34 và Điểm c Khoản 2 Điều 67 Luật An toàn, vệ\r\n\n sinh lao động ngày 25/6/2015;\n\n- Điều 10 và Điểm b Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n An toàn vệ sinh lao động.\n\n2\n\nGửi biên bản điều tra tai nạn lao động của Đoàn Điều\r\n\n tra tai nạn lao động cấp cơ sở\n\nKhông quy định\n\nThanh tra Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nKhông quy định\n\n- Khoản 8 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n- Khoản 9 Điều 13 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính phủ.\n\n3\n\nCung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ tai nạn\r\n\n lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.\n\nTheo thời hạn điều tra tai\r\n\n nạn lao động của Đoàn Điều tra tai nạn lao động\n\nThanh tra Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội.\n\nKhông quy định\n\n- Điều 67 Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n 25/6/2015;\n\n- Điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/5/2016 của Chính phủ.\n\n4\n\nBáo cáo tai nạn lao động của người sử dụng lao động.\n\nKhông quy định\n\nSở Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội.\n\nKhông quy định\n\n- Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n 25/6/2015;\n\n- Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính phủ.\n\n5\n\nKhai báo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh\r\n\n lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.\n\nKhông quy định\n\nThanh tra Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội.\n\nKhông quy định\n\n- Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n 25/6/2015;\n\n- Điều 26 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016\r\n\n của Chính phủ.\n\n6\n\nBáo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động của người\r\n\n sử dụng lao động.\n\nKhông quy định\n\nSở Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội.\n\nKhông quy định\n\n- Điều 81 Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n 25/6/2015;\n\n- Điều 10 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 15/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ\r\n\n chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh\r\n\n doanh.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc\r\n\n bãi bỏ TTHC\n\nI\n\nLĨNH VỰC: AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG\n\n\n\n1\n\nGửi biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản\r\n\n cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đến Thanh tra Sở Lao động-Thương\r\n\n binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương\r\n\n và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở (nếu có)\n\nNghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.\n\n2\n\nGửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động\n\nNghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính\r\n\n phủ.\n\n3\n\nBáo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.\n\nThông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện\r\n\n công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ\r\n\nTỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nA1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nI. LĨNH VỰC: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG\n\n01. Khai báo tai nạn lao động\n\nTrình tự thực hiện:\n\nKhi biết tin xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc\r\n\nlàm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên, người sử dụng lao động của cơ\r\n\nsở xảy ra tai nạn phải khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại,\r\n\nfax, công điện, thư điện tử) với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nnơi xảy ra tai nạn; trường hợp tai nạn làm chết người đồng thời báo ngay cho cơ\r\n\nquan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương. Nội dung khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.\n\nKhi biết tin xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc\r\n\nlàm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên trong các lĩnh vực phóng xạ,\r\n\nthăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường\r\n\nbộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo,\r\n\nngoài việc thực hiện khai báo theo quy định của luật chuyên ngành, người sử dụng\r\n\nlao động của cơ sở để xảy ra tai nạn phải khai báo bằng cách nhanh nhất (trực\r\n\ntiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) với Thanh tra Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, nơi xảy ra tai nạn và với Bộ quản lý ngành lĩnh vực đó;\r\n\ntrường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho Công an cấp\r\n\nhuyện. Nội dung khai báo được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.\n\nKhi xảy ra tai nạn lao động đối với người lao động\r\n\nlàm việc không theo hợp đồng lao động, thì ngay sau khi biết sự việc người lao\r\n\nđộng bị chết hoặc bị thương nặng do tai nạn lao động, gia đình nạn nhân hoặc\r\n\nngười phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi xảy ra tai nạn lao động; đối với tai nạn lao động làm chết người hoặc\r\n\nlàm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xảy\r\n\nra tai nạn phải báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công\r\n\nđiện, thư điện tử) với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an\r\n\ncấp huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n39/2016/NĐ-CP.\n\nKhai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động đối với\r\n\nngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài:\n\nKhi xảy ra tai nạn lao động thì người bị nạn hoặc người\r\n\nlao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài cùng với nạn nhân biết sự việc phải\r\n\nbáo ngay cho người sử dụng lao động biết; đối với các vụ tai nạn lao động chết\r\n\nngười hoặc làm từ hai người bị thương nặng trở lên thì trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận được tin báo tai nạn, phải khai báo bằng cách nhanh nhất\r\n\n(trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) với Thanh tra Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội ở Việt Nam tại nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng\r\n\nlao động; nội dung khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 39/2016/NĐ-CP.\n\nKhi xảy ra sự cố làm chết người hoặc làm bị thương nặng\r\n\ntừ 02 người trở lên mà nạn nhân không phải là người lao động thuộc quyền quản\r\n\nlý hoặc có người lao động bị nạn nhưng chưa rõ thương vong thì người sử dụng\r\n\nlao động của cơ sở để xảy ra sự cố phải khai báo bằng cách nhanh nhất với thanh\r\n\ntra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra sự cố, với Công an cấp huyện\r\n\nnếu nạn nhân bị chết; nội dung khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.\n\nCách thức thực hiện: Khai báo nhanh nhất bằng cách trực\r\n\ntiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả\r\n\nkết quả - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:\n\n- Bản khai báo tai nạn lao động của người phát hiện\r\n\ntai nạn, người sử dụng lao động;\n\n- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nThời hạn giải quyết: Không quy định\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Người phát hiện tai nạn lao động.\n\n- Người sử dụng lao động.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thành lập Đoàn điều tra tai\r\n\nnạn lao động cấp tỉnh để điều tra các vụ tai nạn lao động đã được khai báo.\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Mẫu khai báo tai nạn lao động (Phụ lục III ban hành Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).\n\n- Mẫu báo cáo nhanh tai nạn lao động đối với người\r\n\nlao động lao động không theo hợp đồng lao động (Phụ lục IV ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 39/2016/NĐ-CP).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Điều 34 và Điểm c Khoản 2 Điều 67 Luật an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\n- Điều 10 và Điểm b Khoản 2 Điều 19 Nghị định số\r\n\n39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật an toàn vệ sinh lao động.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nCƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN\r\n\n (NẾU CÓ)\n\nCƠ SỞ\r\n\n XẢY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nĐịa chỉ: …………………...\n\nĐiện thoại/Fax: ………….\n\nEmail: …………………….\n\n……., ngày ….. tháng …..\r\n\n năm …………\n\n\n\nKHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG\n\nKính gửi:\n\n- Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ...1...\n\n- Công an huyện …2…\n\n1. Thông tin về vụ tai nạn\n\n- Thời gian xảy ra tai nạn: ... giờ ... phút., ngày\r\n\n... tháng ... năm ...;\n\n- Nơi xảy ra tai nạn:\n\n............................................................................................................................................... \n\n- Tóm tắt diễn biến/ hậu quả vụ tai nạn:\n\n............................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\n2. Thông tin về các nạn nhân:\n\nTT\n\nHọ và tên nạn nhân\n\nNăm sinh\n\nGiới tính\n\nNghề nghiệp3\n\nTình trạng tai nạn (chết/bị\r\n\n thương nặng/nhẹ)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGƯỜI KHAI BÁO\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n1 Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.\n\n2 Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện.\n\n3 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục\r\n\nnghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU BÁO CÁO NHANH TAI NẠN LAO\r\n\nĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG\n\n(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\nXÃ/PHƯỜNG....\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……….., ngày ….. tháng …..\r\n\n năm ……\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội…...\n\n- Công an huyện …….\n\n1. Thông tin xã/phường:\n\n- Xã/phường nơi xảy ra tai nạn: ............................................................................................... \n\n- Địa chỉ: ................................................................................................................................ \n\n- Điện thoại: …………………………….; Fax: ............................................................................ ;\n\n2. Thông tin vụ tai nạn lao động\n\n- Thời gian xảy ra tai nạn lao động; Giờ.. ..phút …. ngày …. tháng ….. năm....\n\n- Nơi xảy ra tai nạn lao động:............................................................................................. \n\n3. Sơ lược thông tin nạn nhân\n\n- Họ và tên: ……………………….Nam/Nữ: ........................................................................ \n\n- Ngày tháng năm sinh:...................................................................................................... \n\n4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn lao động:\n\n5. Tình trạng thương tích của nạn nhân:\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n02. Gửi biên bản điều tra tai nạn lao động của đoàn\r\n\nđiều tra tai nạn lao động cấp cơ sở\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở.\n\nKhi biết tin xảy ra tai nạn lao động nhẹ hoặc tai nạn\r\n\nlao động làm bị thương nặng 01 người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của người\r\n\nsử dụng lao động, người sử dụng lao động phải thành lập ngay Đoàn Điều tra tai\r\n\nnạn lao động cấp cơ sở (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh 39/2014/NĐ-CP).\n\nĐối với các vụ tai nạn lao động xảy ra tại nơi thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của người sử dụng lao động, nhưng nạn nhân là người lao động thuộc\r\n\nquyền quản lý của người sử dụng lao động khác, thì người sử dụng lao động tại\r\n\nnơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp\r\n\ncơ sở, đồng thời mời đại diện người sử dụng lao động của nạn nhân tham gia Đoàn\r\n\nĐiều tra.\n\nBước 2: Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở tiến hành\r\n\nđiều tra theo quy trình, thủ tục quy định và lập Biên bản điều tra tai nạn lao\r\n\nđộng (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định\r\n\n39/2016/NĐ-CP).\n\nBước 3: Tổ chức cuộc họp và lập Biên bản cuộc họp công bố\r\n\n(theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP).\n\nBước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công\r\n\nbố Biên bản điều tra tai nạn lao động, Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở\r\n\ngửi Biên bản điều tra tai nạn lao động, Biên bản cuộc họp công bố Biên bản điều\r\n\ntra tai nạn lao động tới người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân người bị nạn\r\n\nvà Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động có\r\n\nngười bị nạn đặt trụ sở chính; Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi\r\n\nxảy ra tai nạn lao động.\n\nCách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội tỉnh Kiên Giang.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Biên bản điều tra tai nạn của Điều tra tai nạn lao\r\n\nđộng cấp cơ sở;\n\n- Biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn\r\n\nlao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở.\n\nThời hạn giải quyết: Không quy định.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đoàn điều tra tai nạn lao động\r\n\ncấp cơ sở.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Biên bản điều tra tai nạn lao động (Phụ lục IX kèm\r\n\ntheo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).\n\n- Biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn\r\n\nlao động (Phụ lục XI kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Khoản 8 Điều 35 Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n25/6/2015;\n\n- Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động.\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nMẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN\r\n\nLAO ĐỘNG CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ\n\n(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\n(Tên cơ sở) ...\n\nSố: ………./\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc \n\n---------------\n\n\n\n………., ngày ….. tháng ….. năm …….\n\n\n\nBIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN\r\n\nLAO ĐỘNG\n\n……………1….. (Nhẹ\r\n\nhoặc nặng) ………………..\n\n1. Cơ sở để xảy ra tai nạn lao động:\n\n- Tên cơ sở: ..................................................................................................................... \n\n- Địa chỉ:........................................................................................................................... \n\nthuộc tỉnh/thành phố: ......................................................................................................... \n\n- Số điện thoại, Fax, E-mail: .............................................................................................. \n\n- Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở: 2\n\n.......................................................................... \n\n- Tổng số lao động (quy mô sản\r\n\nxuất của cơ sở): .............................................................. \n\n- Loại hình cơ sở: ………..3 ............................................................................................... \n\n- Tên, địa chỉ của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp\r\n\n(nếu có): ........................................... \n\n2. Thành phần đoàn Điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của\r\n\ntừng người):\n\n......................................................................................................................................... \n\n3. Tham dự Điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của\r\n\ntừng người):\n\n......................................................................................................................................... \n\n4. Sơ lược lý lịch những người bị nạn:\n\n- Họ tên: ………………………….; Giới tính: ……………………………….. Nam/Nữ;\n\n- Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................... \n\n- Quê quán:\r\n\n...................................................................................................................... \n\n- Nơi thường trú:\r\n\n.............................................................................................................. \n\n- Hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con):\r\n\n...................................................... \n\n-Nơi làm việc (tên tổ/phân xưởng hoặc tên, địa chỉ cơ\r\n\nsở): ................................................ \n\n- Nghề nghiệp: ……………….4 .......................................................................................... \n\n- Thời gian làm việc cho người sử dụng lao động: ............................................................. (năm)\n\n- Tuổi nghề: ……………………….(năm); Bậc thợ (nếu có): ................................................ \n\n- Loại lao động:\n\nCó hợp đồng lao động: ………………….5 …………………./ Không có hợp đồng.\n\n- Đã được huấn luyện về ATVSLĐ: …………………………… có/\r\n\nkhông.\n\n5. Thông tin về vụ tai nạn:\n\n- Ngày, giờ xảy ra tai nạn: Vào hồi... giờ ... phút,\r\n\nngày ... tháng ... năm ….;\n\n- Nơi xảy ra tai nạn: .......................................................................................................... \n\n- Thời gian bắt đầu làm việc: ............................................................................................. \n\n- Số giờ đã làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra:...\r\n\ngiờ ... phút.\n\n6. Diễn biến của vụ tai nạn: ............................................................................................. \n\n7. Nguyên nhân gây ra tai nạn: (trong đó phải xác định rõ\r\n\ntai nạn lao động xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: lỗi của người sử dụng lao động; lỗi\r\n\ncủa người lao động; lỗi của cả người sử dụng lao động và người lao động; nguyên\r\n\nnhân khác không do lỗi của người sử dụng lao động và người lao động).\n\n8. Kết luận về vụ tai nạn: (phải xác định rõ vụ tai nạn đó là\r\n\nmột trong các trường hợp sau: tai nạn lao động; tai nạn được hưởng trợ cấp theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật an toàn, vệ sinh lao động; không phải là tai\r\n\nnạn lao động).\n\n9. Kết luận về những người có lỗi, đề nghị hình thức\r\n\nxử lý: .......................................... \n\n10. Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc\r\n\ntái diễn:\n\n- Nội dung công việc: ........................................................................................................ \n\n- Người có trách nhiệm thi hành: ....................................................................................... \n\n- Thời gian hoàn thành: ..................................................................................................... \n\n11. Tình trạng thương tích:\n\n- Vị trí vết thương: ............................................................................................................ \n\n- Mức độ tổn thương: ........................................................................................................ \n\n12. Nơi Điều trị và biện pháp xử lý ban đầu: ................................................................... \n\n13. Thiệt hại do tai nạn lao động và chi phí đã thực\r\n\nhiện:\n\n- Chi phí do người sử dụng lao động trả (nếu có):\n\nTổng số: ………………………..đồng, trong đó:\n\n+ Chi phí y tế: .................................đồng;\n\n+ Trả lương trong thời gian Điều trị: ……………………………..đồng;\n\n+ Bồi thường hoặc trợ cấp: ………………………………đồng;\n\n- Thiệt hại tài sản/thiết bị: ……………………………..đồng.\n\n\n\nCÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTRƯỞNG ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI\r\n\n NẠN LAO ĐỘNG\n\n(Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bằng văn bản)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\nNHỮNG NGƯỜI THAM DỰ ĐIỀU\r\n\n TRA\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\n1 Căn cứ danh Mục yếu tố gây chấn thương.\n\n2 Ghi tên nqành, mã ngành theo Hệ thống ngành\r\n\nkinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.\n\n3 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các\r\n\nđơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong\r\n\nbáo cáo thống kê.\n\n4 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục\r\n\nnghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống\r\n\nkê.\n\n5 Ghi rõ: Không xác định thời hạn; Xác định thời\r\n\nhạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; Theo mùa, vụ hoặc theo một công việc nhất định\r\n\nthời hạn dưới 12 tháng.\n\n\n\nPHỤ LỤC XI\n\nMẪU BIÊN BẢN CUỘC HỌP CÔNG BỐ BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN\r\n\nLAO ĐỘNG\n\n(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nMẫu số 11a - Biên bản cuộc họp công bố biên bản Điều\r\n\ntra tai nạn lao động đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN CUỘC HỌP\n\nCÔNG BỐ BIÊN BẢN ĐIỀU TRA\r\n\nTAI NẠN LAO ĐỘNG\n\nVào lúc ……………….. giờ …………phút, ngày …… tháng ……… năm ………….\n\nTại …………………………………………………………………………………………..\n\nĐoàn Điều tra tai nạn lao động tổ chức tiến hành cuộc họp\r\n\ncông bố biên bản Điều tra vụ tai nạn lao động.\n\nI. Thành phần tham dự cuộc họp gồm có:\n\n1. Đoàn Điều tra tai nạn lao động: ……………1\n\n................................................................... \n\n2. Cơ sở để xảy ra tai nạn lao động: …………………2\n\n........................................................ \n\n3. Cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): ................................................................................ \n\n4. Cơ sở (hoặc cá nhân) có liên quan: …………………….3\n\n................................................. \n\nII. Nội dung cuộc họp\n\n......................................................................................................................................... \n\n......................................................................................................................................... \n\nCuộc họp kết thúc vào lúc ……. giờ ...... phút cùng ngày, biên bản đã được đọc lại cho các thành phần dự họp cùng nghe và cùng ký tên dưới\r\n\nđây./.\n\n\n\nNGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG\n\n(ký, ghi\r\n\n rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))\n\nTRƯỞNG ĐOÀN\n\n(ký, ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\nTHÀNH VIÊN ĐOÀN ĐIỀU TRA\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nCƠ SỞ (HOẶC CÁ NHÂN) CÓ\r\n\n LIÊN QUAN KHÁC THAM DỰ HỌP\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI GHI BIÊN BẢN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n1 Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan của từng người.\n\n2 Ghi họ tên, chức vụ của:\n\n- Người sử dụng lao động (chủ cơ sở) hoặc người được ủy\r\n\nquyền;\n\n- Đại diện Công đoàn hoặc là người được tập thể người\r\n\nlao động chọn cử.\n\n3 Ghi rõ họ tên của những nạn\r\n\nnhân, người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn lao động.\n\nMẫu số 11b - Biên bản cuộc họp công bố biên bản Điều\r\n\ntra tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN CUỘC HỌP\n\nCÔNG BỐ BIÊN BẢN ĐIỀU TRA\r\n\nTAI NẠN LAO ĐỘNG\n\nVào lúc ………….. giờ ……… phút, ngày ……… tháng ………. năm ………….\n\nTại\n\n......................................................................................................................................... \n\nĐoàn Điều tra tai nạn lao động tổ chức tiến hành cuộc\r\n\nhọp công bố biên bản Điều tra vụ tai nạn lao động.\n\nI. Thành phần tham dự cuộc họp gồm có:\n\n1. Đoàn Điều tra tai nạn lao động: ...................................................................................... 1\n\n2. UBND xã nơi xảy ra tai nạn lao động: …………………………2\r\n\n........................................ \n\n3. Cơ sở (hoặc cá nhân) có liên quan: …………………………….3\n\n...................................... \n\nII. Nội dung cuộc họp\n\n......................................................................................................................................... \n\n......................................................................................................................................... \n\n......................................................................................................................................... \n\n......................................................................................................................................... \n\nCuộc họp kết thúc vào lúc ……… giờ ...... phút cùng ngày, biên bản đã được đọc lại cho các thành phần dự họp cùng nghe và cùng\r\n\nký tên dưới đây./.\n\n\n\n\n\nTRƯỞNG ĐOÀN\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTHÀNH VIÊN ĐOÀN ĐIỀU TRA\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nCƠ SỞ (HOẶC CÁ NHÂN) CÓ\r\n\n LIÊN QUAN KHÁC THAM DỰ HỌP\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI GHI BIÊN BẢN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n1 Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan của từng người.\n\n2 Đại diện UBND cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao\r\n\nđộng\n\n3 Ghi rõ họ tên của những nạn\r\n\nnhân, người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn lao động.\n\n03. Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ tai nạn\r\n\nlao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người sử dụng lao động tiến hành điều tra khi xảy ra\r\n\ntai nạn đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.\n\nBước 2: Đối với các vụ tai nạn lao động chết người hoặc làm\r\n\ntừ hai người bị thương nặng trở lên, trong thời hạn 05 ngày kể từ khi kết thúc\r\n\nđiều tra, người sử dụng lao động phải cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến\r\n\nvụ tai nạn lao động cho Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ở Việt\r\n\nNam tại nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động để xem xét và lập biên\r\n\nbản xác minh tai nạn lao động.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc\r\n\ngửi trực tiếp qua mạng điện tử (nếu điều kiện kỹ thuật cho phép) đến Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, bao gồm:\n\n- Quyết định của cơ sở cử người lao động đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài;\n\n- Bản dịch có chứng thực và bản sao biên bản khám\r\n\nnghiệm hiện trường của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;\n\n- Bản dịch và bản sao sơ đồ hiện trường của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của nước ngoài; ảnh hiện trường; ảnh nạn nhân;\n\n- Bản dịch có chứng thực và bản sao biên bản khám\r\n\nnghiệm tử thi hoặc khám nghiệm thương tích;\n\n- Bản dịch có chứng thực biên bản lấy lời khai của nạn\r\n\nnhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có);\n\n- Bản dịch có chứng thực và bản sao giấy chứng nhận\r\n\ntai nạn của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;\n\n- Bản dịch có chứng thực và bản sao giấy chứng thương\r\n\ncủa cơ sở y tế nước ngoài hoặc giấy chứng thương của cơ sở y tế Việt Nam;\n\n- Bản dịch có chứng thực và bản sao giấy ra viện của\r\n\ncơ sở y tế nước ngoài hoặc giấy ra viện của cơ sở y tế Việt Nam, nếu Điều trị ở\r\n\nViệt Nam.\n\nThời hạn giải quyết: Theo thời hạn điều tra tai nạn lao\r\n\nđộng của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác minh để lập Biên bản điều\r\n\ntra tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động.\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các vụ tai nạn lao động làm\r\n\nchết người hoặc làm từ hai người bị thương nặng trở lên đối với người lao động\r\n\nViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Điều 67 Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n25/6/2015;\n\n- Điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động.\n\n04. Báo cáo tai nạn lao động của người sử dụng lao động\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người sử dụng lao động phải thống kê tai nạn lao động\r\n\ntại cơ sở của mình.\n\nBước 2: Định kỳ 06 tháng, hàng năm người sử dụng lao động gửi\r\n\nbáo cáo tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt\r\n\ntrụ sở chính của người sử dụng lao động.\n\nCách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội tỉnh Kiên Giang.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm: Báo cáo tai nạn lao\r\n\nđộng.\n\nThời hạn giải quyết: Không quy định.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai\r\n\nnạn lao động cấp cơ sở (Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n39/2016/NĐ-CP).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Điều 36 Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n25/6/2015;\n\n- Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động.\n\n\n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ (6 THÁNG HOẶC CẢ NĂM)\n\n(Kèm theo\r\n\nNghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nĐơn vị báo cáo: (ghi tên cơ sở)\n\nĐịa chỉ\n\nMã huyện, quận1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH\r\n\nTAI NẠN LAO ĐỘNG\n\nKỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả\r\n\nnăm) ...năm ...\n\nNgày báo cáo: ……………………….\n\nThuộc loại hình cơ sở 2(doanh\r\n\n nghiệp): …………\n\nMã loại hình cơ sở: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội.\n\nLĩnh vực sản xuất chính của cơ sở:………… 3 ……………Mã lĩnh vực:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số lao động của cơ sở: ……………… người, trong đó nữ: …………………… người\n\nTổng quỹ lương: ………………. triệu đồng\n\nI. Tình hình chung tai nạn lao động\n\nTên chỉ tiêu thống kê\n\nMã số\n\nPhân loại TNLĐ theo mức độ\r\n\n thương tật\n\nSố vụ\n\nSố người bị nạn (Người)\n\nTổng số\n\nSố vụ có người chết\n\nSố vụ có từ 2 người bị nạn trở lên\n\nTổng số\n\nSố LĐ nữ\n\nSố người chết\n\nSố người bị thương nặng\n\nTổng số\n\nNạn nhân không thuộc quyền quản lý\n\nTổng số\n\nNạn nhân không thuộc quyền quản lý\n\nTổng số\n\nNạn nhân không thuộc quyền quản lý\n\nTổng số\n\nNạn nhân không thuộc quyền quản lý\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n1. Tai nạn lao động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1 Phân theo nguyên nhân xảy ra TNLĐ4\n\na. Do người sử dụng lao động\n\nKhông có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm\r\n\n bảo an toàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc phương tiện\r\n\n bảo vệ cá nhân không tốt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức lao động chưa hợp lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa huấn luyện hoặc huấn luyện an toàn, vệ sinh\r\n\n lao động chưa đầy đủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có quy trình an toàn hoặc biện pháp làm việc\r\n\n an toàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb. Do người lao động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVi phạm nội quy, quy trình, quy chuẩn, biện pháp\r\n\n làm việc an toàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc. Khách quan khó tránh/ Nguyên\r\n\n nhân chưa kể đến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2. Phân theo yếu tố gây chấn thương6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3. Phân theo nghề nghiệp6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tai nạn được hưởng trợ cấp theo\r\n\n quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tổng số (3=1+2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nll. Thiệt hại do tai nạn lao động\n\nTổng số ngày nghỉ vì tai\r\n\n nạn lao động (kể cả ngày nghỉ chế độ)\n\nChi phí tính bằng tiền\r\n\n (1.000 đ)\n\nThiệt hại tài sản (1.000\r\n\n đ)\n\nTổng số\n\nKhoản chi cụ thể của cơ sở\n\nY tế\n\nTrả lương trong thời gian\r\n\n Điều trị\n\nBồi thường /Trợ cấp\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO\r\n\n ĐỘNG\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n1 Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.\n\n2 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các\r\n\nđơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong\r\n\nbáo cáo thống kê.\n\n3 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành\r\n\nkinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật\r\n\nThống kê.\n\n4 Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.\n\n5 Ghi tên và mã số theo\r\n\ndanh mục Mục yếu tố gây chấn thương.\n\n6 Ghi tên và mã số nghề nghiệp\r\n\ntheo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật\r\n\nThống kê.\n\n05. Khai báo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng\n\nTrình tự thực hiện:\n\nCác sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nvà sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng phải được khai\r\n\nbáo, điều tra, thống kê và báo cáo theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nĐối với những sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động nghiêm trọng mà pháp luật chuyên ngành không quy định, thì việc khai\r\n\nbáo thì thực hiện như sau:\n\n- Người phát hiện hoặc nhận được tin báo xảy ra sự cố\r\n\nkỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng báo ngay cho người sử dụng\r\n\nlao động của cơ sở để xảy ra sự cố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố.\r\n\nNgười sử dụng lao động có trách nhiệm báo ngay về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi\r\n\nxảy ra sự cố;\n\n- Đối với sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng nghiêm trọng xảy ra liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa\r\n\nphương thì người sử dụng lao động, địa phương nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm\r\n\nbáo ngay về Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công\r\n\nđiện, thư điện tử đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tỉnh Kiên Giang.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nThời hạn giải quyết: Theo quy định của pháp luật chuyên\r\n\nngành.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động, người\r\n\nphát hiện hoặc nhận được tin báo xảy ra sự cố.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Cơ quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành.\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu quy định của pháp luật chuyên\r\n\nngành.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các sự cố kỹ thuật gây mất\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nnghiêm trọng.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Điều 35 Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày\r\n\n25/6/2015;\n\n- Điều 26 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng;\n\n- Quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n06. Báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động của\r\n\nngười sử dụng lao động\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người sử dụng lao động phải thống kê về an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động tại cơ sở của mình.\n\nBước 2: Định kỳ hàng năm người sử dụng lao động gửi báo cáo\r\n\ncông tác an toàn, vệ sinh lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y\r\n\ntế nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc\r\n\ngửi trực tuyến qua mạng điện tử (nếu điều kiện kỹ thuật cho phép) đến Bộ phận\r\n\nTiếp nhận và Trả kết quả - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, bao gồm: Báo cáo công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động.\n\nThời hạn giải quyết: Không quy định.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội; Sở Y tế.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu báo cáo công tác an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động của doanh nghiệp (Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n07/2016/BLĐTBXH)\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Điều 81 Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;\n\n- Điều 10 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n15/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định một số nội\r\n\ndung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN\r\n\n- VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nĐỊA PHƯƠNG: …………………\n\nDOANH NGHIỆP, CƠ SỞ: ………………….\n\nKính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh, thành phố ………………….\n\nBÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ\r\n\nSINH LAO ĐỘNG\n\nNăm …………………\n\nTên1: ...................................................................................................................................... \n\nNgành nghề sản xuất kinh doanh2: ........................................................................................... \n\nLoại hình3: .............................................................................................................................. \n\nCơ quan cấp trên trực tiếp quản lý4: ........................................................................................ \n\nĐịa chỉ: (Số nhà, đường phố, quận, huyện, thị xã) .................................................................... \n\nĐiện thoại: .............................................................................................................................. \n\nTT\n\nCác chỉ tiêu trong kỳ báo\r\n\n cáo\n\nĐVT\n\nSố liệu\n\nA\n\nBáo cáo chung\n\n\n\n\n\n1\n\nLao động\n\n\n\n\n\n1.1. Tổng số lao động\n\nNgười\n\n\n\n- Trong đó:\n\n+ Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Người làm công tác y tế\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Lao động nữ\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc\r\n\n hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV, V, VI)\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Lao động là người chưa thành niên\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Người dưới 15 tuổi\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Người khuyết tật\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Lao động là người cao tuổi\n\nNgười\n\n\n\n2\n\nTai nạn lao động\n\n\n\n\n\n- Tổng số vụ tai nạn lao động\n\nVụ\n\n\n\n+ Trong đó, số vụ có người chết\n\nVụ\n\n\n\n- Tổng số người bị tai nạn lao động\n\nNgười\n\n\n\n+ Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động\n\nNgười\n\n\n\n- Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, điều\r\n\n trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp ...)\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền)\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động\n\nNgày\n\n\n\n3\n\nBệnh nghề nghiệp\n\n\n\n\n\n- Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời\r\n\n điểm báo cáo\n\nNgười\n\n\n\nTrong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp\n\nNgười\n\n\n\n- Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp\n\nNgày\n\n\n\n- Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề\r\n\n nghiệp\n\nNgười\n\n\n\n- Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát\r\n\n sinh trong năm (Các khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn - vệ sinh lao\r\n\n động như: điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp ...)\n\nTriệu đồng\n\n\n\n4\n\nKết quả phân loại sức khỏe của người lao động\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loại I\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Loại II\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Loại III\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Loại IV\n\nNgười\n\n\n\n\n\n+ Loại V\n\nNgười\n\n\n\n5\n\nHuấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động\n\n\n\n\n\na) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số\r\n\n người nhóm 1 hiện có\n\nNgười/ người\n\n\n\nb) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số\r\n\n người nhóm 2 hiện có\n\nNgười/ người\n\n\n\nc) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số\r\n\n người nhóm 3 hiện có\n\nNgười/ người\n\n\n\nTrong đó:\n\n- Tự huấn luyện\n\nNgười\n\n\n\n- Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện\n\nNgười\n\n\n\nd) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số\r\n\n người nhóm 4 hiện có\n\nNgười/ người\n\n\n\nđ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số\r\n\n người nhóm 5 hiện có\n\nNgười/ người\n\n\n\ne) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người\r\n\n nhóm 6 hiện có\n\nNgười/ người\n\n\n\ng) Tổng chi phí huấn luyện\n\nTriệu đồng\n\n\n\n6\n\nMáy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng số\n\nCái\n\n\n\n\n\n- Trong đó:\n\n+ Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về\r\n\n AT-VSLĐ đang được sử dụng\n\nCái\n\n\n\n\n\n+ Số đã được kiểm định\n\nCái\n\n\n\n\n\n+ Số chưa được kiểm định\n\nCái\n\n\n\n\n\n+ Số đã được khai báo\n\nCái\n\n\n\n\n\n+ Số chưa được khai báo\n\nCái\n\n\n\n7\n\nThời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng số người làm thêm trong năm\n\nNgười\n\n\n\n\n\n- Tổng số giờ làm thêm trong năm\n\nGiờ\n\n\n\n\n\n- Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng\n\nGiờ\n\n\n\n8\n\nBồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng số người\n\nNgười\n\n\n\n\n\n- Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm\r\n\n sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10)\n\nTriệu đồng\n\n\n\n9\n\nTình hình quan trắc môi trường lao động\n\n\n\n\n\n\n\n- Số mẫu quan trắc môi trường lao động\n\nMẫu\n\n\n\n\n\n- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn\n\nMẫu\n\n\n\n\n\n- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu\r\n\n đo\n\n+ Nhiệt độ\n\n+ Bụi\n\n+ Ồn\n\n+ Rung\n\n+ Hơi khí độc\n\n+ ...\n\nMẫu/mẫu\n\n\n\n10\n\nChi phí thực hiện kế hoạch an toàn,vệ sinh lao động\n\n\n\n\n\n- Các biện pháp kỹ thuật an toàn\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Chăm sóc sức khỏe người lao động\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Tuyên truyền, huấn luyện\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động\n\nTriệu đồng\n\n\n\n- Chi khác\n\nTriệu đồng\n\n\n\n11\n\nTổ chức cung cấp dịch vụ:\n\na) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê\r\n\n theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)\n\nTên tổ chức\n\n\n\nb) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại khoản\r\n\n 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)\n\nTên tổ chức\n\n\n\n12\n\nThời điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy\r\n\n cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động\n\nTháng, năm\n\n\n\n13\n\nĐánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu\r\n\n tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP\n\nCó/Không\n\n\n\nNếu có đánh giá thì:\n\na) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã\r\n\n được nhận diện trong kỳ đánh giá\n\nYếu tố\n\n\n\nb) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã\r\n\n được cải thiện trong năm\n\nYếu tố\n\n\n\nB\n\nKết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi\r\n\n ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh5\r\n\n (nếu có)\n\nTT\n\nCác yếu tố nguy hiểm, yếu\r\n\n tố có hại đã được nhận diện\n\nMức độ nghiêm trọng\n\nBiện pháp phòng, chống các\r\n\n yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại\n\nNgười/ bộ phận thực hiện\r\n\n các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại\n\nThời gian thực hiện các biện\r\n\n pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như\r\n\n trên;\n\n- Lưu: VT\n\n………, ngày ... tháng ... năm ...\n\nThủ trưởng\r\n\n đơn vị\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n________________\n\nHướng dẫn cách ghi:\n\n- Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh\n\n- Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông\r\n\ntư này, cụ thể:\n\no Doanh nghiệp nhà nước\n\no Công ty Trách nhiệm hữu hạn\n\no Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51% vốn thuộc\r\n\nsở hữu Nhà nước\n\no Doanh nghiệp tư nhân\n\no Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100%\r\n\nvốn nước ngoài\n\no Công ty hợp danh\n\no Hợp tác xã ...\n\no Khác\n\n- Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):\n\no Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là\r\n\ndoanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;\n\no Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng\r\n\nCông ty;\n\no Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban,\r\n\nngành tại địa phương;\n\no Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc\r\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ;\n\no Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.\n\n- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn,\r\n\nvệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103365 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103366.json b/contexts/context_103366.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa29d3169a79219021c373695bf7853eedd261ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_103366.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-03-2023-TB-LPQT-hieu-luc-Thong-cao-thiet-lap-quan-he-ngoai-giao-Viet-Nam-va-Ba-ha-mat-559099.aspx", + "name": "Thong-bao-03-2023-TB-LPQT-hieu-luc-Thong-cao-thiet-lap-quan-he-ngoai-giao-Viet-Nam-va-Ba-ha-mat-5590", + "passage": "BỘ NGOẠI\r\n\n GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2023/TB-LPQT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại Điều\r\n\n56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\n\nThông cáo chung về\r\n\nthiết lập quan hệ ngoại giao giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Khối\r\n\nthịnh vượng chung Ba-ha-mát, ký tại Niu Oóc ngày 06 tháng 01 năm 2023,\r\n\ncó hiệu lực ngày 06 tháng 01 năm 2023.\n\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao\r\n\nThông cáo chung theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu\r\n\ntrên./.\n\n \n\n \n\nTL. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Lương Ngọc\n\n \n\nJOINT\r\n\nCOMMUNIQUÉ\n\nON\n\nTHE\r\n\nESTABLISHMENT OF DIPLOMATIC RELATIONS\n\nBETWEEN\n\nTHE\r\n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM\n\nAND\n\nTHE\r\n\nCOMMONWEALTH OF THE BAHAMAS\n\nThe Government of the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam and the Government of the Commonwealth of The Bahamas,\n\nGuided by their mutual willingness to\r\n\ndevelop and strengthen friendship and cooperation between the two States in\r\n\npolitical, economic, social and humanitarian and other fields, in accordance\r\n\nwith the principles and norms enshrined in the Charter of the United Nations,\r\n\ninternational law and the Vienna Convention on Diplomatic Relations of 18 April\r\n\n1961, and the Vienna Convention Consular Relations of 24 April 1963 and\r\n\ndesirous of furthering international security through peaceful coexistence\r\n\namong nations,\n\nHave decided to establish diplomatic\r\n\nrelations at the Ambassadorial level through the signing of this Joint\r\n\nCommuniqué,\n\nAs a witness thereof, the undersigned\r\n\nRepresentatives, duly authorized by their respective Governments, have signed\r\n\nthis Joint Communiqué.\n\nSigned in New York, in two originals,\r\n\non 06 January 2023, in English, all texts being equally authentic.\n\n \n\nOn\r\n\n behalf of the Government of \r\n\n the Socialist Republic of Viet Nam\n\nH.E. Mr. Dang Hoang Giang\n\nAmbassador Extraordinary and Plenipotentiary\r\n\n Permanent Representative \r\n\n of the Socialist Republic of Viet Nam \r\n\n to the United Nations\n\nOn\r\n\n behalf of the Government of \r\n\n the Commonwealth of The Bahamas\n\nH.E. Mr. Stan Oduma Smith\n\nAmbassador Extraordinary and Plenipotentiary\r\n\n Permanent Representative \r\n\n of the Commonwealth of The Bahamas \r\n\n to the United Nations\n\n ", + "id": 103366 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103367.json b/contexts/context_103367.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbb502966e1803434268acc545edb21994ce2c77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103367.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-10-2022-NQ-HDND-su-dung-phi-tham-dinh-cap-cap-lai-giay-phep-moi-truong-Vung-Tau-525162.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2022-NQ-HDND-su-dung-phi-tham-dinh-cap-cap-lai-giay-phep-moi-truong-Vung-Tau-525162", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2022/NQ-HĐND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP,\r\n\nCẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU \r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n17 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nXét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 27\r\n\ntháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n79/BC-KTNS ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy\r\n\nphép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nNghị quyết này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí\n\n1. Đối tượng nộp phí\n\nTổ chức, cá nhân đề nghị Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thẩm định\r\n\ncấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.\n\n2. Tổ chức thu phí\n\na) Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài các khu\r\n\ncông nghiệp là Sở Tài nguyên và Môi trường, trong các khu công nghiệp là Ban Quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp.\n\nb) Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố là Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 3. Mức thu phí\n\n1. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại,\r\n\nđiều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và của\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại Phụ lục kèm theo\r\n\nNghị quyết này.\n\n2. Mức phí tại Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nquyết này được tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi\r\n\ntrường và không bao gồm chi phí đi lại của đoàn khảo sát, kiểm tra thực tế đến\r\n\nhuyện Côn Đảo, chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải theo quy định.\n\nĐiều 4. Kê khai, thu, nộp phí\n\n1. Đối tượng nộp phí thực hiện nộp phí\r\n\ntrong thời gian 10 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại,\r\n\nđiều chỉnh giấy phép môi trường. Phí được nộp trực tiếp\r\n\ncho tổ chức thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức\r\n\nthu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, tài khoản ngân hàng của tổ chức thu phí.\n\n2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ\r\n\nchức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ\r\n\nnộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.\n\n3. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai,\r\n\nnộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản\r\n\nlý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ\r\n\nQuy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nĐiều 5. Quản lý và sử dụng phí\n\nTổ chức thu phí được trích để lại 90%\r\n\ntổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung theo quy định\r\n\ntại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp\r\n\n10% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Tám\r\n\nthông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2022.\n\n2. Bãi bỏ nội dung quy định tại số thứ\r\n\ntự IV Phụ lục Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n58/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\nPhạm Viết Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH\r\n\nGIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nStt\n\nNội\r\n\n dung thu phí\n\nMức\r\n\n thu phí (đồng)\n\n1\n\nCấp, cấp lại giấy phép môi trường\r\n\n thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na)\n\nTrường hợp không tổ chức đi khảo\r\n\n sát và không kiểm tra thực tế (trừ đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 29 của\r\n\n Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường)\n\n10.600.000\n\nb)\n\nTrường hợp không tổ chức đi khảo\r\n\n sát và không kiểm tra thực tế (đối tượng quy định tại\r\n\n khoản 8 Điều 29 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)\n\n6.300.000\n\nc)\n\nTrường hợp tổ chức đi khảo sát thực\r\n\n tế trước khi họp thẩm định hoặc trường hợp tổ chức kiểm tra thực tế\n\n14.000.000\n\n2\n\nĐiều chỉnh giấy phép môi trường\r\n\n thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n800.000\n\n3\n\nCấp, cấp lại giấy phép môi trường\r\n\n thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\na)\n\nTrường hợp không tổ chức đi khảo\r\n\n sát và không kiểm tra thực tế\n\n4.700.000\n\nb)\n\nTrường hợp tổ chức đi khảo sát thực\r\n\n tế trước khi họp thẩm định hoặc trường hợp tổ chức kiểm tra thực tế\n\n8.500.000\n\n4\n\nĐiều chỉnh giấy phép môi trường thuộc\r\n\n thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n800.000\n\n", + "id": 103367 +} \ No newline at end of file